Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 341/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "11/02/2010", "sign_number": "341/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "11/02/2010", "sign_number": "341/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "11/02/2010", "sign_number": "341/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "11/02/2010", "sign_number": "341/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "11/02/2010", "sign_number": "341/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 341/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển Công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, với những nội dung chính sau:
...
4.200

8.000

11.000

Tỷ trọng trong cơ cấu CN

%

35

26,67

15,2

Tốc độ tăng trưởng b/q

%/năm

2.6. Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
* Phương hướng phát triển:
- Tập trung khai thác và chế biến các khoáng sản có giá trị kinh tế cao, trữ lượng lớn như quặng: Sắt, Thiếc, Volfram …; có phương án đầu tư chiều sâu đổi mới thiết bị công nghệ hiện đại trong chế biến sâu, Đảm bảo đủ nguyên vật liệu cho các cơ sở luyện kim và sản xuất VLXD của tỉnh, tận thu tài nguyên và bảo vệ môi trường. Không xuất khẩu tinh quặng và các sản phẩm khoáng sản thô.
- Phát triển ngành khai thác chế biến khoáng sản phù hợp với nguồn tài nguyên hiện có của tỉnh và đúng quy hoạch khai thác chế biến các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt; Chế biến sâu khoáng sản nên đầu tư tập trung ở một số cụm công nghiệp như: Trúc Mai, Quang Trung – Chí Son, Phú Lạc, Động Đạt …
- Đa dạng hóa quy mô khai thác và chế biến khoáng sản trên cơ sở không lãng phí tài nguyên và có sự kiểm soát chặt chẽ của cơ quan quản lý nhà nước; chú trọng công tác thăm dò tìm kiếm mỏ mới, trữ lượng mới.
* Mục tiêu phát triển

Chỉ tiêu

Đơn vị

2010

2015

2020

GTSXCN (giá CĐ)

Tỷ đồng

380

1.300

2.000

Tỷ trọng trong cơ cấu CN

%

3,17

4,33

3,0

Tốc độ tăng trưởng b/q

%/năm

2.7. Công nghiệp điện, nước và xử lý chất thải.
* Phương hướng phát triển:
- Phấn đấu đáp ứng tối đa nhu cầu về nước, năng lượng điện cho phát triển KTXH của tỉnh. Đảm bảo chất lượng về dịch vụ cung cấp nước, điện phục vụ nhu cầu chung, đặc biệt là sinh hoạt và sản xuất. Coi trọng tiết kiệm hai dạng năng lượng này để giảm thiểu những tác động xấu đối với môi trường.
- Có phương án đầu tư chiều sâu, đảm bảo sản xuất ổn định, hết công suất các cơ sở sản xuất điện, nước hiện có như: Nhiệt điện Cao Ngạn, nhà máy nước Tích Lương, Thái Nguyên, Sông Công … Đẩy nhanh tín độ đầu tư mới cơ sở Nhiệt điện An Khánh, thủy điện Hồ núi Cốc, các nhà máy nước (Phổ Yên, Phú Bình) các các trạm thủy điện nhỏ, ứng dụng các dạng năng lượng điện khác phục vụ các xã vùng sâu, xa, nơi không đưa được điện lưới Quốc gia …
- Sớm hoàn thiện quy hoạch mạng lưới cung cấp điện, nước trên địa bàn tỉnh đến năm 2020; có phương án đầu tư nâng cấp, đầu tư mới toàn bộ hệ thống.
- Sau khi hình thành khu Công nghiệp – Đô thị Yên Bình, khu Công nghiệp Điềm Thụy, cần có phương án xây dựng mới 02 nhà máy xử lý chất thải công suất 300.000 tấn/năm, sau năm 2016 tính toán mở rộng nâng công suất lên 600.000 tấn/năm.
* Mục tiêu phát triển:

Chỉ tiêu

Đơn vị

2010

2015

2020

GTSXCN (giá CĐ)

Tỷ đồng

1.000

1.800

2.400

Tỷ trọng trong cơ cấu CN

%

8,33

6

3,6

Tốc độ tăng trưởng b/q

%/năm

2.8. Công nghiệp hóa chất
* Phương hướng phát triển:
- Tập trung đầu tư chiều sâu, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường trong và ngoài nước, khai thác tối đa công suất các cơ sở hiện có, triển khai đầu tư nghiên cứu và phát triển, chuyển giao công nghệ, thu hút các dự án đầu tư vào lĩnh vực hóa dược, đặc biệt là sản xuất các loại thuốc chữa bệnh cả đông và tây dược.
- Liên kết hợp tác và tái cơ cấu các cơ sở hiện có theo chiều dọc nhằm tăng thêm nguồn lực tài chính, nhân lực, kinh nghiệm góp phần nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm đáp ứng các nhu cầu trong và ngoài nước.
- Đầu tư mới các dự án sản xuất phân bón, chế phẩm sinh học phục vụ nông-lâm nghiệp; đẩy mạnh phát triển sản xuất bao bì nhựa, sơn cao cấp, chất độn công nghiệp; riêng phát triển sản xuất vật liệu nổ phải tuân theo quy hoạch phát triển vật liệu nổ cả nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
* Mục tiêu phát triển:

Chỉ tiêu

Đơn vị

2010

2015

2020

GTSXCN (giá CĐ)

Tỷ đồng

24

100

600

Tỷ trọng trong cơ cấu CN

%

0,2

0,33

0,9

Tốc độ tăng trưởng b/q

%/năm

3. Quy hoạch phát triển các khu, cụm, điểm công nghiệp.
3.1. Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp đến 2020

Stt

KCN

Vị trí

Diện tích (ha)

Tính chất, chức năng

1

KCN Nam Phổ Yên

Phổ Yên (xã Thuận Thành, Trung Thành, Đồng Tiến)

200

Thu hút các ngành công nghiệp: Lắp ráp Ôtô, cơ khí, điện tử, Chế biến thực phẩm, đồ uống; giết mổ gia súc, gia cầm; chế biến thức ăn nhanh; chế biến rau, củ; hóa dược; dụng cụ y tế; dụng cụ thú y; dệt may, da giầy, thủ công mỹ nghệ; gốm sứ, thủy tinh; chiết nạp gas; cấu kiện bê tông, sản xuất VLXD.

2

KCN Sông Công I

Thị xã Sông Công (Mỏ Chè và Tân Quang)

220 (đã QHCT 129,51 ha)

Thu hút các ngành công nghiệp: Sản xuất dụng cụ y tế, phụ tùng chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng, may mặc, sản xuất hàng tiêu dùng…

3

KCN Sông Công II

Thị xã Sông Công (Tân Quang)

250

Thu hút các ngành công nghiệp: Sản xuất kim loại, máy Đi-ê-zen, phụ tùng, chế biến nông sản thực phẩm, vật liệu xây dựng, may mặc, điện tử …

4

KCN Tây Phổ Yên

Phổ Yên: (Minh Đức, Đắc Sơn, Vạn Phái)

200

Thu hút các ngành công nghiệp công nghệ sao, sản xuất phụ tùng ô tô, lắp ráp ôtô, công nghiệp quốc phòng …

5

KCN Quyết Thắng

Thành phố Thái Nguyên (Quyết Thắng)

200

Thu hút các ngành công nghiệp: Công nghiệp công nghệ cao (vườn ươm công nghệ, công nghệ phần mềm), điện, điện tử.

6

KCN Điềm Thụy

Phú Bình (Điềm Thụy, Thượng Đình)

350

Thu hút các ngành công nghiệp: Luyện kim, cơ khí, chế tạo máy, vật liệu xây dựng, sản xuất lắp ráp ôtô, điện tử, công nghiệp phần mềm.

7

KCN- Đô thị Yên Bình

H. Phú Bình và Phổ Yên

2.350

KCN, khu chế xuất theo định hướng công nghiệp sạch và công nghệ cao.

Cộng

3.770

3.2. Quy hoạch phát triển các Cụm công nghiệp đến 2020.

Stt

Tên cụm CN và địa điểm

Tính chất, chức năng

Diện tích (ha)

1

Cụm cảng Đa Phúc 1 Phổ Yên

Cơ sở hóa dược, sản xuất dụng cụ cơ khí, kết cấu thép …

50

2

Cụm cảng Đa Phúc 2, Phổ Yên

Cơ sở hóa dược, sản xuất dụng cụ cơ khí, kết cấu thép …

45,4

3

CCN Tân Hương, Phổ Yên

Sản xuất dụng cụ y tế, thiết bị điện, điện tử

12

4

CCN Tân Trung – Thống Thượng, Phổ Yên

Sản xuất cơ khí, phụ tùng ô tô, lắp ráp điện tử, điện lạnh …

25

5

CCN Vân Thượng, Phổ Yên

Sản xuất kết cấu thép, vật liệu xây dựng …

47

6

CCN Khuynh Thạch, Sông Công

Cơ sở luyện kim, đúc, cán thép, vật liệu xây dựng.

40

7

CCN Nguyên Gon, Sông Công

Cơ sở luyện kim, cơ khí, công nghệ phần mềm

16,63

8

CCN Bá Xuyên, Sông Công

Cơ khí, phụ tùng ôtô, máy thủy, dụng cụ y tế, chế biến nông sản …

50

9

CCN Phú Lạc 1, Đại Từ

Sản xuất VLXD, vật liệu chịu lửa, chế biến khoáng sản.

52

10

CCN Phú Lạc 2, Đại Từ

Sản xuất VLXD, vật liệu chịu lửa, chế biến khoáng sản.

38

11

CCN An Khánh 1, Đại Từ

Sản xuất VLXD, nhiệt điện, luyện kim màu.

64,6

12

CCN An Khánh 2, Đại Từ

Sản xuất VLXD, nhiệt điện, luyện kim màu.

59,4

13

CCN Kim Sơn, Định Hóa

Sản xuất VLXD, khai thác khoáng sản, chế biến lâm sản …

20

14

CCN Sơn Phú, Định Hóa

Cơ sở sửa chữa cơ khí, chế biến lâm sản, khoáng sản …

13

15

CCN Trung Hội, Định Hóa

Sản xuất TTCN, sửa chữa cơ khí, đá mỹ nghệ...

7

16

CCN Sơn Cẩm 1, Phú Lương

Sản xuất kim loại, cơ khí, chế biến khoáng sản

50

17

CCN Sơn Cẩm 2, Phú Lương

Cơ sở luyện kim, thiết bị điện, hóa dược, VL xây dựng, chế biến khoáng sản.

75

18

CCN Đu – Động Đạt, Phú Lương

Cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản, chế tác đá mỹ nghệ, cơ khí …

25,6

19

CCN Trúc Mai, Võ Nhai

Chế biến khoáng sản, sản xuất VLXD …

27,7

20

CCN Nam Hòa, Đồng Hỷ

Cơ sở sửa chữa cơ khí, luyện kim, chế biến khoáng sản.

40

21

CCN Quang Sơn 1, Đồng Hỷ

Sản xuất VLXD, chế biến khoáng sản, sản xuất bao bì, cơ khí.

50

22

CCN Quang Sơn 2, Đồng Hỷ

Sản xuất VLXD, chế biến khoáng sản, sản xuất bao bì, cơ khí.

50

23

CCN Quang Trung – Chí Son, Đồng Hỷ

Cơ sở chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng

45

24

CCN Đại Khai, Đồng Hỷ

Cơ sở chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng

30,5

25

CCN Tân Lập (số 1 và 2), TP Thái Nguyên

Sản xuất thiết bị điện, đồ uống, chiết xuất ga, cơ khí …

75

26

CCN Cao Ngạn 1, TP Thái Nguyên

Sản xuất VLXD, đúc, luyện kim, thiết bị điện, cơ khí …

50

27

CCN Cao Ngạn 2, TP Thái Nguyên

Sản xuất VLXD, đúc, luyện kim, thiết bị điện, cơ khí …

50

28

CCN Điềm Thụy, Phú Bình

Sản xuất kim loại, thiết bị điện, hóa dược, VL xây dựng, chế biến...

52

Cộng

1.160,83

3.3. Các điểm công nghiệp dự kiến phát triển đến năm 2020:
Trong giai đoạn đến 2020: Quy hoạch sử dụng đất ở các xã, phường, thị trấn đều phải có quỹ đất (từ 1 đến 3 điểm, tùy điều kiện thực tế và lợi thế so sánh từng địa bàn, nhưng tổng diện tích không quá 10ha) dành riêng cho phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.
4. Phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề:
* Định hướng phát triển:
- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ tùy từng lĩnh vực ngành nghề sản xuất mà thu hút đầu tư vào các CCN cho phù hợp; các cơ sở SXCN và làng nghề chỉ phát triển trong các điểm công nghiệp đã có định hướng quy hoạch.
- Tùy từng điều kiện cụ thể, lợi thế so sánh của từng địa phương mà có phương án phát triển cho phù hợp (gần và gắn với vùng nguyên liệu) như: Chế biến lâm sản, giấy, hàng mỹ nghệ mây tre đan … phát triển ở các huyện Định Hóa, Phú Lương, Võ Nhai; công nghiệp nhẹ, sản xuất hàng tiêu dùng (Chế biến nông sản, thực phẩm, đồ uống …) phát triển ở các huyện Phú Bình, Phổ Yên.
- Gắn phát triển các làng nghề chế biến, cơ sở tiểu thủ công mỹ nghệ với các khu du lịch, du lịch sinh thái, di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn tỉnh.
* Mục tiêu phát triển:
- Tiếp tục duy trì, mở rộng quy mô phát triển các cơ sở, làng nghề hiện có ở các huyện như: Trồng và chế biến chè, mây tre đan, gạch ngói, miến, bún, mỳ trong giai đoạn đến năm 2020: Phấn đấu 100% các xã nằm trong quy hoạch những vùng nguyên liệu quan trọng của tỉnh gắn với cơ sở chế biến.
- Phát triển các nghề thủ công, mỹ nghệ mới, trong giai đoạn đến năm 2020: Phấn đấu ít nhất 30% dân cư nông thôn có thu nhập bằng các nghề sản xuất phụ ở những xã thuộc huyện Phổ Yên, Phú Bình, Đồng Hỷ, thành phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công …
- Phấn đấu trong giai đoạn đến năm 2020, mỗi địa bàn cấp huyện có ít nhất từ 08 đến 10 làng nghề; tập trung nâng cao chất lượng, mở rộng phạm vi hoạt động và cơ bản giải quyết đủ việc làm và thu nhập ổn định cho lao động nông thôn.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Để thực hiện được các mục tiêu trên, cần triển khai đồng thời nhiều nhiệm vụ, giải pháp cả ở tầm vĩ mô lẫn vi mô. Trong quy hoạch đề cập một số nhiệm vụ, giải pháp chính như sau:
1. Thu hút, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất:
- Thường xuyên rà soát, điều chỉnh, xây dựng mới các chính sách ưu đãi đầu tư cho phù hợp với từng thời kỳ, điều kiện cụ thể và có sức hấp dẫn cao; bám sát, giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh, đảm bảo tiến độ thực hiện các dự án, công trình trọng điểm; thúc đẩy giải ngân các dự án đầu tư.
- Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ cho phát triển công nghiệp; quan tâm đến việc hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ về vốn, công nghệ, thông tin, môi trường đầu tư … dành một khoảng kinh phí thích đáng cho công tác hỗ trợ, đầu tư và phát triển tiểu thủ công nghiệp, nhất là khu vực nông thôn và các làng nghề, tạo nghề mới góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn.
- Tạo điều kiện thuận lợi để dịch vụ tư vấn đầu tư chất lượng cao phát triển, có bộ phận chuyên trách hướng dẫn đầu tư, giới thiệu rộng rãi các chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh, xây dựng ngân hàng dự án để kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước.
- Tiếp tục cải cách hành chính, duy trì có hiệu quả các công việc ở bộ phận một cửa, một cửa liên thông của tỉnh; tạo môi trường đầu tư thông thoáng, bình đẳng, thống nhất vì sự phát triển công nghiệp chung của tỉnh.
- Có cơ chế ưu đãi đặc biệt đối với đầu tư công nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đầu tư ngành chế biến nông – lâm sản – thực phẩm được ưu đãi cho vay vốn đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu tập trung. Định kỳ kiểm tra việc sử dụng tài nguyên (nhất là sử dụng đất); xử lý nghiêm các trường hợp sử dụng tài nguyên không hiệu quả.
2. Về huy động vốn: Vận dụng linh hoạt các cơ chế, chính sách huy động vốn của mọi thành phần vào đầu tư, đặc biệt là thu hút đầu tư hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp phục vụ cho phát triển công nghiệp:
- Áp dụng chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng thông qua sự can thiệp của Nhà nước bằng công cụ lãi suất và tín dụng; tăng cường công tác huy động vốn tại địa phương của các ngân hàng quốc doanh và tổ chức tín dụng, hướng luồng vốn vào các ngành, các lĩnh vực cần ưu tiên; chuyển hình thức cho vay bằng thế chấp tài sản sang cho vay theo dự án (đặc biệt ưu tiên ngành công nghiệp chế biến, sản xuất hàng xuất khẩu, sử dụng nhiều lao động và có tỷ lệ giá trị gia tăng cao).
- Khuyến khích phát triển loại hình công ty cổ phần (các công ty sử dụng có hiệu quả vốn cổ phần hóa) để tạo cơ sở cho việc tham gia vào thị trường chứng khoán; khơi dậy tiềm năng tài chính trong nhân dân phục vụ cho phát triển sản xuất, mọi thành phần kinh tế đều tham gia sản xuất công nghiệp và xây dựng hạ tầng cơ sở …
3. Về thị trường
- Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm xúc tiến Đầu tư, Thương mại phục vụ phát triển công nghiệp; duy trì trang WEB giao dịch điện tử của ngành Công Thương để giới thiệu sản phẩm, phát triển thị trường và thu hút đầu tư.
- Thắt chặt quan hệ với các tỉnh trong vùng, tăng cường hợp tác kinh tế - Khoa học – Công nghệ với các địa phương trong cả nước, đặc biệt là các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc; hướng mạnh hơn nữa về thị trường nông nghiệp, nông thôn.
- Xây dựng chính sách: Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp, kích cầu, sản xuất hàng xuất khẩu … hỗ trợ cơ sở sản xuất tiếp cận thương mại điện tử, hình thành các tổ chức nghiên cứu thị trường, xúc tiến mậu dịch; thành lập văn phòng đại diện của tỉnh tại các thành phố, địa bàn kinh tế trọng điểm trong và ngoài nước.
- Từng doanh nghiệp đóng vai trò chủ yếu trong nghiên cứu phát triển thị trường, tìm kiếm khách hàng tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của mình, có chiến lược phát triển riêng, phải xác định chất lượng và giá thành sản phẩm là vấn đề quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp khi hội nhập; Chú trọng các thị trường quen thuộc như ASEAN, EU, Nhật Bản, Hồng Kông, Đài Loan; phục hồi thị trường Nga và Đông Âu; thâm nhập và phát triển thị trường Mỹ, Trung cận Đông, Châu Phi và Nam Mỹ, đặc biệt là thị trường các nước láng giềng Trung Quốc, Lào và Campuchia.
- Các doanh nghiệp phải năng động, ứng dụng hiệu quả khoa học tiếp thị hiện đại trong tìm kiếm thị trường như: Tham gia các hội chợ, triển lãm trong nước và quốc tế, trưng bày giới thiệu sản phẩm, đẩy mạnh hoạt động quảng cáo, chào hàng, khuyến mãi hữu hiệu, hậu mãi … tăng cường sử dụng công cụ thương mại điện tử …
4. Về phát triển vùng nguyên liệu:
- Ngành Công Thương đảm bảo sự kết nối với các trung tâm nghiên cứu, các ngành, cấp trên địa bàn nhằm xây dựng, hình thành mối liên kết giữa: Cơ sở công nghiệp – nông nghiệp – nhà khoa học để nghiên cứu triển khai, đầu tư khoa học công nghệ xây dựng vùng nguyên liệu tập trung, chuyên canh phục vụ công nghiệp chế biến, đầu ra cho nông sản hàng hóa.
- Tăng cường công tác thăm dò, điều tra tài nguyên để phát triển ngành khai thác, chế biến bền vững, hiệu quả.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ về tài chính, tín dụng, kỹ thuật cho cơ sở sản xuất và nhà nông trong việc: Liên kết xây dựng vùng nguyên liệu; ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong thu hái, sơ chế, bảo quản sau thu hoạch (khuyến khích người sản xuất nguyên liệu đóng góp cổ phần bằng giá trị nguyên liệu với cơ sở chế biến).
- Nhà nước tạo thuận lợi tối đa trong việc giao đất, giao rừng và cho vay vốn ưu đãi, không cần thế chấp đối với các hộ tham gia xây dựng vùng nguyên liệu; có chính sách cụ thể điều hòa lợi ích giữa người sản xuất nguyên liệu và người chế biến.

Content:
4.200

8.000

11.000

Tỷ trọng trong cơ cấu CN

%

35

26,67

15,2

Tốc độ tăng trưởng b/q

%/năm

2.6. Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
* Phương hướng phát triển:
- Tập trung khai thác và chế biến các khoáng sản có giá trị kinh tế cao, trữ lượng lớn như quặng: Sắt, Thiếc, Volfram …; có phương án đầu tư chiều sâu đổi mới thiết bị công nghệ hiện đại trong chế biến sâu, Đảm bảo đủ nguyên vật liệu cho các cơ sở luyện kim và sản xuất VLXD của tỉnh, tận thu tài nguyên và bảo vệ môi trường. Không xuất khẩu tinh quặng và các sản phẩm khoáng sản thô.
- Phát triển ngành khai thác chế biến khoáng sản phù hợp với nguồn tài nguyên hiện có của tỉnh và đúng quy hoạch khai thác chế biến các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt; Chế biến sâu khoáng sản nên đầu tư tập trung ở một số cụm công nghiệp như: Trúc Mai, Quang Trung – Chí Son, Phú Lạc, Động Đạt …
- Đa dạng hóa quy mô khai thác và chế biến khoáng sản trên cơ sở không lãng phí tài nguyên và có sự kiểm soát chặt chẽ của cơ quan quản lý nhà nước; chú trọng công tác thăm dò tìm kiếm mỏ mới, trữ lượng mới.
* Mục tiêu phát triển

Chỉ tiêu

Đơn vị

2010

2015

2020

GTSXCN (giá CĐ)

Tỷ đồng

380

1.300

2.000

Tỷ trọng trong cơ cấu CN

%

3,17

4,33

3,0

Tốc độ tăng trưởng b/q

%/năm

2.7. Công nghiệp điện, nước và xử lý chất thải.
* Phương hướng phát triển:
- Phấn đấu đáp ứng tối đa nhu cầu về nước, năng lượng điện cho phát triển KTXH của tỉnh. Đảm bảo chất lượng về dịch vụ cung cấp nước, điện phục vụ nhu cầu chung, đặc biệt là sinh hoạt và sản xuất. Coi trọng tiết kiệm hai dạng năng lượng này để giảm thiểu những tác động xấu đối với môi trường.
- Có phương án đầu tư chiều sâu, đảm bảo sản xuất ổn định, hết công suất các cơ sở sản xuất điện, nước hiện có như: Nhiệt điện Cao Ngạn, nhà máy nước Tích Lương, Thái Nguyên, Sông Công … Đẩy nhanh tín độ đầu tư mới cơ sở Nhiệt điện An Khánh, thủy điện Hồ núi Cốc, các nhà máy nước (Phổ Yên, Phú Bình) các các trạm thủy điện nhỏ, ứng dụng các dạng năng lượng điện khác phục vụ các xã vùng sâu, xa, nơi không đưa được điện lưới Quốc gia …
- Sớm hoàn thiện quy hoạch mạng lưới cung cấp điện, nước trên địa bàn tỉnh đến năm 2020; có phương án đầu tư nâng cấp, đầu tư mới toàn bộ hệ thống.
- Sau khi hình thành khu Công nghiệp – Đô thị Yên Bình, khu Công nghiệp Điềm Thụy, cần có phương án xây dựng mới 02 nhà máy xử lý chất thải công suất 300.000 tấn/năm, sau năm 2016 tính toán mở rộng nâng công suất lên 600.000 tấn/năm.
* Mục tiêu phát triển:

Chỉ tiêu

Đơn vị

2010

2015

2020

GTSXCN (giá CĐ)

Tỷ đồng

1.000

1.800

2.400

Tỷ trọng trong cơ cấu CN

%

8,33

6

3,6

Tốc độ tăng trưởng b/q

%/năm

2.8. Công nghiệp hóa chất
* Phương hướng phát triển:
- Tập trung đầu tư chiều sâu, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường trong và ngoài nước, khai thác tối đa công suất các cơ sở hiện có, triển khai đầu tư nghiên cứu và phát triển, chuyển giao công nghệ, thu hút các dự án đầu tư vào lĩnh vực hóa dược, đặc biệt là sản xuất các loại thuốc chữa bệnh cả đông và tây dược.
- Liên kết hợp tác và tái cơ cấu các cơ sở hiện có theo chiều dọc nhằm tăng thêm nguồn lực tài chính, nhân lực, kinh nghiệm góp phần nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm đáp ứng các nhu cầu trong và ngoài nước.
- Đầu tư mới các dự án sản xuất phân bón, chế phẩm sinh học phục vụ nông-lâm nghiệp; đẩy mạnh phát triển sản xuất bao bì nhựa, sơn cao cấp, chất độn công nghiệp; riêng phát triển sản xuất vật liệu nổ phải tuân theo quy hoạch phát triển vật liệu nổ cả nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
* Mục tiêu phát triển:

Chỉ tiêu

Đơn vị

2010

2015

2020

GTSXCN (giá CĐ)

Tỷ đồng

24

100

600

Tỷ trọng trong cơ cấu CN

%

0,2

0,33

0,9

Tốc độ tăng trưởng b/q

%/năm

3. Quy hoạch phát triển các khu, cụm, điểm công nghiệp.
3.1. Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp đến 2020

Stt

KCN

Vị trí

Diện tích (ha)

Tính chất, chức năng

1

KCN Nam Phổ Yên

Phổ Yên (xã Thuận Thành, Trung Thành, Đồng Tiến)

200

Thu hút các ngành công nghiệp: Lắp ráp Ôtô, cơ khí, điện tử, Chế biến thực phẩm, đồ uống; giết mổ gia súc, gia cầm; chế biến thức ăn nhanh; chế biến rau, củ; hóa dược; dụng cụ y tế; dụng cụ thú y; dệt may, da giầy, thủ công mỹ nghệ; gốm sứ, thủy tinh; chiết nạp gas; cấu kiện bê tông, sản xuất VLXD.

2

KCN Sông Công I

Thị xã Sông Công (Mỏ Chè và Tân Quang)

220 (đã QHCT 129,51 ha)

Thu hút các ngành công nghiệp: Sản xuất dụng cụ y tế, phụ tùng chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng, may mặc, sản xuất hàng tiêu dùng…

3

KCN Sông Công II

Thị xã Sông Công (Tân Quang)

250

Thu hút các ngành công nghiệp: Sản xuất kim loại, máy Đi-ê-zen, phụ tùng, chế biến nông sản thực phẩm, vật liệu xây dựng, may mặc, điện tử …

4

KCN Tây Phổ Yên

Phổ Yên: (Minh Đức, Đắc Sơn, Vạn Phái)

200

Thu hút các ngành công nghiệp công nghệ sao, sản xuất phụ tùng ô tô, lắp ráp ôtô, công nghiệp quốc phòng …

5

KCN Quyết Thắng

Thành phố Thái Nguyên (Quyết Thắng)

200

Thu hút các ngành công nghiệp: Công nghiệp công nghệ cao (vườn ươm công nghệ, công nghệ phần mềm), điện, điện tử.

6

KCN Điềm Thụy

Phú Bình (Điềm Thụy, Thượng Đình)

350

Thu hút các ngành công nghiệp: Luyện kim, cơ khí, chế tạo máy, vật liệu xây dựng, sản xuất lắp ráp ôtô, điện tử, công nghiệp phần mềm.

7

KCN- Đô thị Yên Bình

H. Phú Bình và Phổ Yên

2.350

KCN, khu chế xuất theo định hướng công nghiệp sạch và công nghệ cao.

Cộng

3.770

3.2. Quy hoạch phát triển các Cụm công nghiệp đến 2020.

Stt

Tên cụm CN và địa điểm

Tính chất, chức năng

Diện tích (ha)

1

Cụm cảng Đa Phúc 1 Phổ Yên

Cơ sở hóa dược, sản xuất dụng cụ cơ khí, kết cấu thép …

50

2

Cụm cảng Đa Phúc 2, Phổ Yên

Cơ sở hóa dược, sản xuất dụng cụ cơ khí, kết cấu thép …

45,4

3

CCN Tân Hương, Phổ Yên

Sản xuất dụng cụ y tế, thiết bị điện, điện tử

12

4

CCN Tân Trung – Thống Thượng, Phổ Yên

Sản xuất cơ khí, phụ tùng ô tô, lắp ráp điện tử, điện lạnh …

25

5

CCN Vân Thượng, Phổ Yên

Sản xuất kết cấu thép, vật liệu xây dựng …

47

6

CCN Khuynh Thạch, Sông Công

Cơ sở luyện kim, đúc, cán thép, vật liệu xây dựng.

40

7

CCN Nguyên Gon, Sông Công

Cơ sở luyện kim, cơ khí, công nghệ phần mềm

16,63

8

CCN Bá Xuyên, Sông Công

Cơ khí, phụ tùng ôtô, máy thủy, dụng cụ y tế, chế biến nông sản …

50

9

CCN Phú Lạc 1, Đại Từ

Sản xuất VLXD, vật liệu chịu lửa, chế biến khoáng sản.

52

10

CCN Phú Lạc 2, Đại Từ

Sản xuất VLXD, vật liệu chịu lửa, chế biến khoáng sản.

38

11

CCN An Khánh 1, Đại Từ

Sản xuất VLXD, nhiệt điện, luyện kim màu.

64,6

12

CCN An Khánh 2, Đại Từ

Sản xuất VLXD, nhiệt điện, luyện kim màu.

59,4

13

CCN Kim Sơn, Định Hóa

Sản xuất VLXD, khai thác khoáng sản, chế biến lâm sản …

20

14

CCN Sơn Phú, Định Hóa

Cơ sở sửa chữa cơ khí, chế biến lâm sản, khoáng sản …

13

15

CCN Trung Hội, Định Hóa

Sản xuất TTCN, sửa chữa cơ khí, đá mỹ nghệ...

7

16

CCN Sơn Cẩm 1, Phú Lương

Sản xuất kim loại, cơ khí, chế biến khoáng sản

50

17

CCN Sơn Cẩm 2, Phú Lương

Cơ sở luyện kim, thiết bị điện, hóa dược, VL xây dựng, chế biến khoáng sản.

75

18

CCN Đu – Động Đạt, Phú Lương

Cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản, chế tác đá mỹ nghệ, cơ khí …

25,6

19

CCN Trúc Mai, Võ Nhai

Chế biến khoáng sản, sản xuất VLXD …

27,7

20

CCN Nam Hòa, Đồng Hỷ

Cơ sở sửa chữa cơ khí, luyện kim, chế biến khoáng sản.

40

21

CCN Quang Sơn 1, Đồng Hỷ

Sản xuất VLXD, chế biến khoáng sản, sản xuất bao bì, cơ khí.

50

22

CCN Quang Sơn 2, Đồng Hỷ

Sản xuất VLXD, chế biến khoáng sản, sản xuất bao bì, cơ khí.

50

23

CCN Quang Trung – Chí Son, Đồng Hỷ

Cơ sở chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng

45

24

CCN Đại Khai, Đồng Hỷ

Cơ sở chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng

30,5

25

CCN Tân Lập (số 1 và 2), TP Thái Nguyên

Sản xuất thiết bị điện, đồ uống, chiết xuất ga, cơ khí …

75

26

CCN Cao Ngạn 1, TP Thái Nguyên

Sản xuất VLXD, đúc, luyện kim, thiết bị điện, cơ khí …

50

27

CCN Cao Ngạn 2, TP Thái Nguyên

Sản xuất VLXD, đúc, luyện kim, thiết bị điện, cơ khí …

50

28

CCN Điềm Thụy, Phú Bình

Sản xuất kim loại, thiết bị điện, hóa dược, VL xây dựng, chế biến...

52

Cộng

1.160,83

3.3. Các điểm công nghiệp dự kiến phát triển đến năm 2020:
Trong giai đoạn đến 2020: Quy hoạch sử dụng đất ở các xã, phường, thị trấn đều phải có quỹ đất (từ 1 đến 3 điểm, tùy điều kiện thực tế và lợi thế so sánh từng địa bàn, nhưng tổng diện tích không quá 10ha) dành riêng cho phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.
Phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề:
* Định hướng phát triển:
- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ tùy từng lĩnh vực ngành nghề sản xuất mà thu hút đầu tư vào các CCN cho phù hợp; các cơ sở SXCN và làng nghề chỉ phát triển trong các điểm công nghiệp đã có định hướng quy hoạch.
- Tùy từng điều kiện cụ thể, lợi thế so sánh của từng địa phương mà có phương án phát triển cho phù hợp (gần và gắn với vùng nguyên liệu) như: Chế biến lâm sản, giấy, hàng mỹ nghệ mây tre đan … phát triển ở các huyện Định Hóa, Phú Lương, Võ Nhai; công nghiệp nhẹ, sản xuất hàng tiêu dùng (Chế biến nông sản, thực phẩm, đồ uống …) phát triển ở các huyện Phú Bình, Phổ Yên.
- Gắn phát triển các làng nghề chế biến, cơ sở tiểu thủ công mỹ nghệ với các khu du lịch, du lịch sinh thái, di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn tỉnh.
* Mục tiêu phát triển:
- Tiếp tục duy trì, mở rộng quy mô phát triển các cơ sở, làng nghề hiện có ở các huyện như: Trồng và chế biến chè, mây tre đan, gạch ngói, miến, bún, mỳ trong giai đoạn đến năm 2020: Phấn đấu 100% các xã nằm trong quy hoạch những vùng nguyên liệu quan trọng của tỉnh gắn với cơ sở chế biến.
- Phát triển các nghề thủ công, mỹ nghệ mới, trong giai đoạn đến năm 2020: Phấn đấu ít nhất 30% dân cư nông thôn có thu nhập bằng các nghề sản xuất phụ ở những xã thuộc huyện Phổ Yên, Phú Bình, Đồng Hỷ, thành phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công …
- Phấn đấu trong giai đoạn đến năm 2020, mỗi địa bàn cấp huyện có ít nhất từ 08 đến 10 làng nghề; tập trung nâng cao chất lượng, mở rộng phạm vi hoạt động và cơ bản giải quyết đủ việc làm và thu nhập ổn định cho lao động nông thôn.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Để thực hiện được các mục tiêu trên, cần triển khai đồng thời nhiều nhiệm vụ, giải pháp cả ở tầm vĩ mô lẫn vi mô. Trong quy hoạch đề cập một số nhiệm vụ, giải pháp chính như sau:
1. Thu hút, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất:
- Thường xuyên rà soát, điều chỉnh, xây dựng mới các chính sách ưu đãi đầu tư cho phù hợp với từng thời kỳ, điều kiện cụ thể và có sức hấp dẫn cao; bám sát, giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh, đảm bảo tiến độ thực hiện các dự án, công trình trọng điểm; thúc đẩy giải ngân các dự án đầu tư.
- Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ cho phát triển công nghiệp; quan tâm đến việc hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ về vốn, công nghệ, thông tin, môi trường đầu tư … dành một khoảng kinh phí thích đáng cho công tác hỗ trợ, đầu tư và phát triển tiểu thủ công nghiệp, nhất là khu vực nông thôn và các làng nghề, tạo nghề mới góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn.
- Tạo điều kiện thuận lợi để dịch vụ tư vấn đầu tư chất lượng cao phát triển, có bộ phận chuyên trách hướng dẫn đầu tư, giới thiệu rộng rãi các chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh, xây dựng ngân hàng dự án để kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước.
- Tiếp tục cải cách hành chính, duy trì có hiệu quả các công việc ở bộ phận một cửa, một cửa liên thông của tỉnh; tạo môi trường đầu tư thông thoáng, bình đẳng, thống nhất vì sự phát triển công nghiệp chung của tỉnh.
- Có cơ chế ưu đãi đặc biệt đối với đầu tư công nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đầu tư ngành chế biến nông – lâm sản – thực phẩm được ưu đãi cho vay vốn đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu tập trung. Định kỳ kiểm tra việc sử dụng tài nguyên (nhất là sử dụng đất); xử lý nghiêm các trường hợp sử dụng tài nguyên không hiệu quả.
2. Về huy động vốn: Vận dụng linh hoạt các cơ chế, chính sách huy động vốn của mọi thành phần vào đầu tư, đặc biệt là thu hút đầu tư hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp phục vụ cho phát triển công nghiệp:
- Áp dụng chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng thông qua sự can thiệp của Nhà nước bằng công cụ lãi suất và tín dụng; tăng cường công tác huy động vốn tại địa phương của các ngân hàng quốc doanh và tổ chức tín dụng, hướng luồng vốn vào các ngành, các lĩnh vực cần ưu tiên; chuyển hình thức cho vay bằng thế chấp tài sản sang cho vay theo dự án (đặc biệt ưu tiên ngành công nghiệp chế biến, sản xuất hàng xuất khẩu, sử dụng nhiều lao động và có tỷ lệ giá trị gia tăng cao).
- Khuyến khích phát triển loại hình công ty cổ phần (các công ty sử dụng có hiệu quả vốn cổ phần hóa) để tạo cơ sở cho việc tham gia vào thị trường chứng khoán; khơi dậy tiềm năng tài chính trong nhân dân phục vụ cho phát triển sản xuất, mọi thành phần kinh tế đều tham gia sản xuất công nghiệp và xây dựng hạ tầng cơ sở …
3. Về thị trường
- Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm xúc tiến Đầu tư, Thương mại phục vụ phát triển công nghiệp; duy trì trang WEB giao dịch điện tử của ngành Công Thương để giới thiệu sản phẩm, phát triển thị trường và thu hút đầu tư.
- Thắt chặt quan hệ với các tỉnh trong vùng, tăng cường hợp tác kinh tế - Khoa học – Công nghệ với các địa phương trong cả nước, đặc biệt là các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc; hướng mạnh hơn nữa về thị trường nông nghiệp, nông thôn.
- Xây dựng chính sách: Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp, kích cầu, sản xuất hàng xuất khẩu … hỗ trợ cơ sở sản xuất tiếp cận thương mại điện tử, hình thành các tổ chức nghiên cứu thị trường, xúc tiến mậu dịch; thành lập văn phòng đại diện của tỉnh tại các thành phố, địa bàn kinh tế trọng điểm trong và ngoài nước.
- Từng doanh nghiệp đóng vai trò chủ yếu trong nghiên cứu phát triển thị trường, tìm kiếm khách hàng tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của mình, có chiến lược phát triển riêng, phải xác định chất lượng và giá thành sản phẩm là vấn đề quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp khi hội nhập; Chú trọng các thị trường quen thuộc như ASEAN, EU, Nhật Bản, Hồng Kông, Đài Loan; phục hồi thị trường Nga và Đông Âu; thâm nhập và phát triển thị trường Mỹ, Trung cận Đông, Châu Phi và Nam Mỹ, đặc biệt là thị trường các nước láng giềng Trung Quốc, Lào và Campuchia.
- Các doanh nghiệp phải năng động, ứng dụng hiệu quả khoa học tiếp thị hiện đại trong tìm kiếm thị trường như: Tham gia các hội chợ, triển lãm trong nước và quốc tế, trưng bày giới thiệu sản phẩm, đẩy mạnh hoạt động quảng cáo, chào hàng, khuyến mãi hữu hiệu, hậu mãi … tăng cường sử dụng công cụ thương mại điện tử …
Về phát triển vùng nguyên liệu:
- Ngành Công Thương đảm bảo sự kết nối với các trung tâm nghiên cứu, các ngành, cấp trên địa bàn nhằm xây dựng, hình thành mối liên kết giữa: Cơ sở công nghiệp – nông nghiệp – nhà khoa học để nghiên cứu triển khai, đầu tư khoa học công nghệ xây dựng vùng nguyên liệu tập trung, chuyên canh phục vụ công nghiệp chế biến, đầu ra cho nông sản hàng hóa.
- Tăng cường công tác thăm dò, điều tra tài nguyên để phát triển ngành khai thác, chế biến bền vững, hiệu quả.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ về tài chính, tín dụng, kỹ thuật cho cơ sở sản xuất và nhà nông trong việc: Liên kết xây dựng vùng nguyên liệu; ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong thu hái, sơ chế, bảo quản sau thu hoạch (khuyến khích người sản xuất nguyên liệu đóng góp cổ phần bằng giá trị nguyên liệu với cơ sở chế biến).
- Nhà nước tạo thuận lợi tối đa trong việc giao đất, giao rừng và cho vay vốn ưu đãi, không cần thế chấp đối với các hộ tham gia xây dựng vùng nguyên liệu; có chính sách cụ thể điều hòa lợi ích giữa người sản xuất nguyên liệu và người chế biến.