Document: Điều 2 Quyết định 415/QĐ-UBND 2018 Chỉ số cải cách hành chính cơ quan chuyên môn Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "415/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "415/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "415/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "415/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "415/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 415/QĐ-UBND 2018 Chỉ số cải cách hành chính cơ quan chuyên môn Bắc Giang có nội dung như sau:

Điều 2. : Mục tiêu, yêu cầu, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, Bộ tiêu chí, thang điểm đánh giá, phương pháp đánh giá
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
- Xác định Chỉ số CCHC để theo dõi, đánh giá thực chất, khách quan và công bằng kết quả thực hiện công tác CCHC hằng năm của các Sở, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020 và Kế hoạch CCHC nhà nước giai đoạn 2016-2020.
- Làm cơ sở để các sở, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện; UBND cấp xã nâng cao trách nhiệm, nỗ lực trong chỉ đạo điều hành, áp dụng các giải pháp tự cải thiện chất lượng và hiệu quả công tác CCHC nhà nước.
- Sử dụng kết quả đánh giá CCHC làm một trong những căn cứ đánh giá trách nhiệm người đứng đầu và bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm.
b) Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC của các Sở, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã theo đặc điểm, tính chất quản lý nhà nước của từng Sở, ngành, từng địa phương;
- Xác định được thang điểm, phương pháp đánh giá cho các tiêu chí, tiêu chí thành phần, từ đó xác định được Chỉ số CCHC của từng Sở, ngành, địa phương;
- Xây dựng được bộ câu hỏi điều tra khảo sát theo từng nhóm đối tượng điều tra, khảo sát;
- Hàng năm công bố Chỉ số CCHC của các Sở, ngành, địa phương, là căn cứ để xác định Chỉ số CCHC của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Chỉ số CCHC bám sát nội dung Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020 ban hành tại Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ và Quyết định số 166/QĐ-UBND ngày 24/3/2016 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch CCHC nhà nước tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016-2020.
- Chỉ số CCHC bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của các Sở, ngành, địa phương; đánh giá thực chất, khách quan kết quả triển khai CCHC hàng năm của các Sở, ngành, địa phương.
- Hình thành được hệ thống theo dõi, đánh giá đồng bộ, thống nhất, từng bước đi vào ổn định trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước.
3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính hàng năm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã.
b) Đối tượng áp dụng
Các Sở, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã.
4. Bộ tiêu chí và thang điểm đánh giá
a) Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC các Sở, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh:
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC được cấu trúc thành 7 lĩnh vực đánh giá, 45 tiêu chí, 47 tiêu chí thành phần.
Thang điểm đánh giá của Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC là 100, trong đó, điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 35/100.
Các tiêu chí, tiêu chí thành phần không thực hiện đánh giá đối với Thanh tra tỉnh sẽ được thay thế bằng các tiêu chí, tiêu chí thành phần trong mục 8 với thang điểm là 8,5.
Tổng điểm tối đa của các cơ quan là tổng điểm các lĩnh vực. Những tiêu chí, tiêu chí thành phần không đánh giá đối với một số cơ quan, đơn vị thì không tính vào tổng điểm tối đa.
b) Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC UBND các huyện, thành phố
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC được cấu trúc thành 7 lĩnh vực đánh giá, 41 tiêu chí, 61 tiêu chí thành phần.
Thang điểm đánh giá của Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC là 100, trong đó, điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 30/100.
c) Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC UBND các xã, phường, thị trấn
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC được cấu trúc thành 7 lĩnh vực đánh giá, 39 tiêu chí, 35 tiêu chí thành phần.
Thang điểm đánh giá của Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC là 100, trong đó, điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 25/100.
5. Phương pháp đánh giá
a) Tự đánh giá
- Các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của cơ quan, đơn vị mình theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Bộ tiêu chí và hướng dẫn của Sở Nội vụ, lập báo cáo kèm theo kết quả tự đánh giá, tài liệu kiểm chứng gửi về Hội đồng thẩm định của tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 30 tháng 11 hàng năm.
- UBND cấp xã tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của đơn vị mình theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Bộ chỉ số CCHC; lập báo cáo kèm theo kết quả tự đánh giá, tài liệu kiểm chứng gửi về Hội đồng thẩm định của huyện, thành phố (qua Phòng Nội vụ) trước ngày 30 tháng 11 hàng năm.
b) Đánh giá thông qua điều tra khảo sát:
Bộ câu hỏi điều tra, khảo sát được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng với các tiêu chí, tiêu chí thành phần của Bộ Chỉ số CCHC. Việc điều tra khảo sát được tiến hành lấy ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng khác nhau do Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thực hiện xong trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
c) Xác định Chỉ số CCHC:
Hội đồng thẩm định của tỉnh thẩm định và cho điểm độc lập đối với kết quả tự đánh giá của các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện. Tổng điểm đạt được là tổng điểm tự đánh giá (sau thẩm định) và điểm điều tra khảo sát. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỷ lệ % giữa “Tổng điểm đạt được” và “Tổng điểm tối đa”. Chỉ số CCHC được Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố trong Quí I hàng năm.
Hội đồng thẩm định của huyện, thành phố thẩm định và cho điểm độc lập đối với kết quả tự đánh giá của UBND cấp xã. Tổng điểm đạt được là tổng điểm tự đánh giá (sau thẩm định) và điểm điều tra khảo sát. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỷ lệ % giữa “Tổng điểm đạt được” và “Tổng điểm tối đa”. Chỉ số CCHC được Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch UBND cấp huyện công bố trong Quí I hàng năm.

Content:
Điều 2. : Mục tiêu, yêu cầu, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, Bộ tiêu chí, thang điểm đánh giá, phương pháp đánh giá
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
- Xác định Chỉ số CCHC để theo dõi, đánh giá thực chất, khách quan và công bằng kết quả thực hiện công tác CCHC hằng năm của các Sở, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020 và Kế hoạch CCHC nhà nước giai đoạn 2016-2020.
- Làm cơ sở để các sở, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện; UBND cấp xã nâng cao trách nhiệm, nỗ lực trong chỉ đạo điều hành, áp dụng các giải pháp tự cải thiện chất lượng và hiệu quả công tác CCHC nhà nước.
- Sử dụng kết quả đánh giá CCHC làm một trong những căn cứ đánh giá trách nhiệm người đứng đầu và bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm.
b) Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC của các Sở, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã theo đặc điểm, tính chất quản lý nhà nước của từng Sở, ngành, từng địa phương;
- Xác định được thang điểm, phương pháp đánh giá cho các tiêu chí, tiêu chí thành phần, từ đó xác định được Chỉ số CCHC của từng Sở, ngành, địa phương;
- Xây dựng được bộ câu hỏi điều tra khảo sát theo từng nhóm đối tượng điều tra, khảo sát;
- Hàng năm công bố Chỉ số CCHC của các Sở, ngành, địa phương, là căn cứ để xác định Chỉ số CCHC của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Chỉ số CCHC bám sát nội dung Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2020 ban hành tại Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ và Quyết định số 166/QĐ-UBND ngày 24/3/2016 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch CCHC nhà nước tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016-2020.
- Chỉ số CCHC bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của các Sở, ngành, địa phương; đánh giá thực chất, khách quan kết quả triển khai CCHC hàng năm của các Sở, ngành, địa phương.
- Hình thành được hệ thống theo dõi, đánh giá đồng bộ, thống nhất, từng bước đi vào ổn định trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước.
3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính hàng năm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã.
b) Đối tượng áp dụng
Các Sở, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã.
4. Bộ tiêu chí và thang điểm đánh giá
a) Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC các Sở, cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh:
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC được cấu trúc thành 7 lĩnh vực đánh giá, 45 tiêu chí, 47 tiêu chí thành phần.
Thang điểm đánh giá của Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC là 100, trong đó, điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 35/100.
Các tiêu chí, tiêu chí thành phần không thực hiện đánh giá đối với Thanh tra tỉnh sẽ được thay thế bằng các tiêu chí, tiêu chí thành phần trong mục 8 với thang điểm là 8,5.
Tổng điểm tối đa của các cơ quan là tổng điểm các lĩnh vực. Những tiêu chí, tiêu chí thành phần không đánh giá đối với một số cơ quan, đơn vị thì không tính vào tổng điểm tối đa.
b) Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC UBND các huyện, thành phố
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC được cấu trúc thành 7 lĩnh vực đánh giá, 41 tiêu chí, 61 tiêu chí thành phần.
Thang điểm đánh giá của Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC là 100, trong đó, điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 30/100.
c) Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC UBND các xã, phường, thị trấn
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC được cấu trúc thành 7 lĩnh vực đánh giá, 39 tiêu chí, 35 tiêu chí thành phần.
Thang điểm đánh giá của Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC là 100, trong đó, điểm đánh giá qua điều tra xã hội học là 25/100.
5. Phương pháp đánh giá
a) Tự đánh giá
- Các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của cơ quan, đơn vị mình theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Bộ tiêu chí và hướng dẫn của Sở Nội vụ, lập báo cáo kèm theo kết quả tự đánh giá, tài liệu kiểm chứng gửi về Hội đồng thẩm định của tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 30 tháng 11 hàng năm.
- UBND cấp xã tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của đơn vị mình theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Bộ chỉ số CCHC; lập báo cáo kèm theo kết quả tự đánh giá, tài liệu kiểm chứng gửi về Hội đồng thẩm định của huyện, thành phố (qua Phòng Nội vụ) trước ngày 30 tháng 11 hàng năm.
b) Đánh giá thông qua điều tra khảo sát:
Bộ câu hỏi điều tra, khảo sát được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng với các tiêu chí, tiêu chí thành phần của Bộ Chỉ số CCHC. Việc điều tra khảo sát được tiến hành lấy ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng khác nhau do Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thực hiện xong trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.
c) Xác định Chỉ số CCHC:
Hội đồng thẩm định của tỉnh thẩm định và cho điểm độc lập đối với kết quả tự đánh giá của các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện. Tổng điểm đạt được là tổng điểm tự đánh giá (sau thẩm định) và điểm điều tra khảo sát. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỷ lệ % giữa “Tổng điểm đạt được” và “Tổng điểm tối đa”. Chỉ số CCHC được Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố trong Quí I hàng năm.
Hội đồng thẩm định của huyện, thành phố thẩm định và cho điểm độc lập đối với kết quả tự đánh giá của UBND cấp xã. Tổng điểm đạt được là tổng điểm tự đánh giá (sau thẩm định) và điểm điều tra khảo sát. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỷ lệ % giữa “Tổng điểm đạt được” và “Tổng điểm tối đa”. Chỉ số CCHC được Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch UBND cấp huyện công bố trong Quí I hàng năm.