Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1544/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ phát triển chăn nuôi nông hộ An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "1544/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "1544/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "1544/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "1544/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "29/06/2018", "sign_number": "1544/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1544/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ phát triển chăn nuôi nông hộ An Giang

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ phát triển chăn nuôi nông hộ theo Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2018 - 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
- Gieo tinh nhân tạo cho heo với 36.896 liều tinh heo.
- Gieo tinh nhân tạo trâu, bò 5.522 liều tinh trâu, bò để thực hiện (gồm 2.142 liều tinh bò Angus, 3.004 liều tinh bò Brahman, 180 liều tinh bò Droughtmaster, 108 liều tinh bò sữa và 88 liều tinh trâu).
- Hỗ trợ mua 10 con heo đực giống, 04 con trâu đực giống, 11 con bò đực giống, 400 con gà giống bố mẹ hậu bị và 600 con vịt giống bố mẹ hậu bị.
- Hỗ trợ xây mới 883 công trình khí sinh học và 68 đệm lót sinh học để xử lý chất thải trong chăn nuôi.
- Hỗ trợ kinh phí đào tạo 11 dẫn tinh viên gieo tinh nhân tạo gia súc.
- Hỗ trợ mua 14 bình chứa ni tơ lỏng để trữ tinh bò cho 14 dẫn tinh viên gieo tinh nhân tạo trâu, bò.
II. Nội dung kế hoạch:
1. Hỗ trợ hộ chăn nuôi:
1.1. Đối với hỗ trợ phối giống nhân tạo heo nái sinh sản:
a) Số lượng hỗ trợ:
- Tổng số liều tinh hỗ trợ: 36.896 liều tinh.
- Mỗi hộ được hỗ trợ tối đa không quá 05 liều tinh/con nái sinh sản/năm x 10 con nái sinh sản = 50 liều tinh/năm (hỗ trợ tối đa không quá 4.000.000 đồng/hộ/năm).
b) Phương thức thực hiện hỗ trợ:
- Căn cứ vào danh sách hộ chăn nuôi đăng ký hỗ trợ đã được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận, phòng Nông nghiệp và PTNT, phòng Kinh tế tại các huyện, thị, thành phố chọn hộ đủ điều kiện với thứ tự ưu tiên (đáp ứng đủ các tiêu chí được nhận hỗ trợ, nộp đơn đăng ký trước) để tiến hành hỗ trợ.
Trên cơ sở đơn đăng ký của chủ hộ chăn nuôi có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; xác nhận của chủ hộ chăn nuôi về loại tinh thực tế đã nhận hỗ trợ; định kỳ vào ngày 15/3, 15/6, 15/9, 15/12 hàng năm, các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi, được chỉ định cung cấp liều tinh trên địa bàn lập bảng tổng hợp số hộ chăn nuôi, loại tinh, số lượng liều tinh đã hỗ trợ theo địa bàn từng xã gửi Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận theo quy định.
- Căn cứ đơn giá liều tinh được phê duyệt tại Quyết định số 681/QĐ-UBND ngày 29/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang; nội dung, mức hỗ trợ theo Quyết định số 2605/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang và thực tế đã hỗ trợ các hộ chăn nuôi về loại tinh, liều tinh và vật tư phối giống theo quy định; các Cơ sở cung cấp tinh xác định nhu cầu kinh phí đã hỗ trợ các hộ chăn nuôi gửi Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn (thông qua Chi cục Chăn nuôi và Thú y) tổng hợp, rà soát gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm căn cứ thanh toán, hỗ trợ theo quy định.
- Kinh phí hỗ trợ phối giống nhân tạo theo quy định tại kế hoạch này được cấp cho các cơ sở cung cấp tinh heo đã ký hợp đồng với Phòng Kinh tế, phòng Nông nghiệp và PTNT tại các huyện, thị, thành (đơn vị được giao triển khai thực hiện), không hỗ trợ trực tiếp cho hộ chăn nuôi.
1.2. Đối với hỗ trợ phối giống nhân tạo trâu, bò.
a) Số lượng hỗ trợ:
- Tổng số liều tinh hỗ trợ: 5.522 liều tinh trâu, bò
- Mỗi hộ được hỗ trợ tối đa không quá:
+ 02 liều tinh/con bò cái sinh sản/năm x 10 con cái sinh sản = 20 liều tinh/năm
+ 04 liều tinh/trâu cái sinh sản x 10 con cái sinh sản = 40 liều tinh/năm.
+ 04 liều tinh bò sữa/năm x 10 con cái sinh sản = 40 liều tinh/năm.
b) Phương thức thực hiện hỗ trợ:
- Căn cứ vào danh sách hộ chăn nuôi đăng ký theo từng năm đã được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận, phòng Nông nghiệp và PTNT, phòng Kinh tế tại các huyện, thị, thành phố chọn hộ đủ điều kiện với thứ tự ưu tiên (đáp ứng đủ các tiêu chí được nhận hỗ trợ, nộp đơn đăng ký trước) để tiến hành hỗ trợ, đến khi hỗ trợ hết số lượng thì dừng hỗ trợ.
Trên cơ sở đơn đăng ký của chủ hộ chăn nuôi có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; xác nhận của chủ hộ chăn nuôi về loại tinh thực tế đã nhận hỗ trợ; định kỳ vào ngày 15/3, 15/6, 15/9, 15/12 hàng năm, các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật tư hoặc vật tư chăn nuôi được chỉ định cung cấp liều tinh và vật tư trên địa bàn lập bảng tổng hợp số hộ chăn nuôi, loại tinh, số lượng liều tinh, vật tư phối giống đã hỗ trợ theo địa bàn từng xã gửi UBND cấp xã xác nhận theo quy định.
- Căn cứ đơn giá liều tinh được phê duyệt tại Quyết định số 681/QĐ-UBND ngày 29/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang; nội dung, mức hỗ trợ theo Quyết định số 2605/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang và thực tế đã hỗ trợ các hộ chăn nuôi về loại tinh, liều tinh và vật tư phối giống theo quy định; các cơ sở cung cấp tinh, vật tư xác định nhu cầu kinh phí đã hỗ trợ các hộ chăn nuôi gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thông qua Chi cục Chăn nuôi và Thú y) tổng hợp, rà soát gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm căn cứ thanh toán, hỗ trợ theo quy định.
- Kinh phí hỗ trợ phối giống nhân tạo theo quy định tại kế hoạch này được cấp cho các cơ sở cung cấp tinh, vật tư đã được chỉ định và đã ký hợp đồng với Phòng Kinh tế, phòng Nông nghiệp và PTNT tại các huyện, thị, thành (đơn vị được giao triển khai thực hiện), không hỗ trợ trực tiếp cho hộ chăn nuôi.
- Mỗi hộ chăn nuôi được hỗ trợ tối đa không quá: hoặc 20 liều tinh bò thịt/năm, hoặc 40 liều tinh trâu/năm, hoặc 40 liều tinh bò sữa/năm.
1.3. Hỗ trợ mua heo, trâu, bò đực giống và gà vịt giống bố mẹ hậu bị:
a) Số lượng hỗ trợ:
Giai đoạn 2018 - 2020 thực hiện hỗ trợ mua 10 con heo đực giống, 04 con trâu đực giống, 11 con bò đực giống, 400 con gà giống bố mẹ hậu bị và 600 con vịt giống bố mẹ hậu bị.
b) Phương thức thực hiện hỗ trợ:
- Hộ gia đình sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 và Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách 2.139 xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu của 46 tỉnh vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2017 - 2020, trực tiếp chăn nuôi gia súc để thực hiện phối giống dịch vụ, được hỗ trợ một phần kinh phí mua giống heo, trâu, bò.
- Các chủ hộ chăn nuôi heo đực giống, trâu đực giống, bò đực giống để phối giống dịch vụ; chăn nuôi gà giống, vịt giống bố mẹ hậu bị (gắn với ấp nở cung cấp con giống) đảm bảo đầy đủ các điều kiện hỗ trợ quy định tại Quyết định số 2605/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, đã mua con giống và có hóa đơn tài chính theo quy định thì được hỗ trợ một phần kinh phí đã mua con giống. Nội dung và mức hỗ trợ mua bò đực giống thực hiện theo Quyết định số 2605/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
- Căn cứ đơn đề nghị hỗ trợ mua con giống của chủ hộ chăn nuôi đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; hóa đơn tài chính đã mua heo đực giống, trâu đực giống, bò đực giống; gà, vịt giống bố mẹ hậu bị; định kỳ vào ngày 15/3, 15/6, 15/9, 15/12 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát, tổng hợp danh sách các hộ chăn nuôi (theo địa bàn xã), loại giống, số lượng con giống, giá mua con giống theo hóa đơn, kinh phí hỗ trợ theo quy định gửi phòng Nông nghiệp và PTNT/phòng Kinh tế huyện, thị, thành phố tổng hợp, phối hợp phòng Tài chính - Kế hoạch cùng cấp thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định; đồng thời gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thông qua Chi cục Chăn nuôi và Thú y), Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm căn cứ thanh toán, hỗ trợ theo quy định.
- Kinh phí hỗ trợ mua heo, trâu, bò đực giống và gà, vịt giống bố mẹ hậu bị theo kế hoạch này được thanh toán trực tiếp cho các hộ chăn nuôi sau khi đã mua con giống và có hóa đơn tài chính về mua con giống theo quy định.
- Mỗi hộ chăn nuôi chỉ được hỗ trợ 01 lần để mua: hoặc heo đực giống, hoặc trâu đực giống, hoặc bò đực giống; hoặc gà giống, hoặc vịt giống.
1.4. Hỗ trợ về xử lý chất thải chăn nuôi:
a) Số lượng hỗ trợ:
- Xây mới công trình khí sinh học: 883 công trình.
- Làm đệm lót sinh học: 68 đệm lót.
b) Phương thức thực hiện hỗ trợ:
- Căn cứ đơn đăng ký xây dựng công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót sinh học của chủ hộ chăn nuôi có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc xây dựng mới công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót sinh học đã áp dụng kỹ thuật xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thông qua biên bản nghiệm thu công trình); đơn giá hỗ trợ theo Quyết định số 681/QĐ-UBND ngày 29/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang; nội dung, mức hỗ trợ theo Quyết định số 2605/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang; định kỳ trước ngày 15/3, 15/6, 15/9, 15/12 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập bảng tổng hợp số hộ chăn nuôi, loại công trình, số lượng công trình, giá trị công trình hoàn thành và kinh phí hỗ trợ theo quy định gửi phòng Nông nghiệp và PTNT/phòng Kinh tế huyện, thị, thành phố tổng hợp, phối hợp phòng Tài chính - Kế hoạch cùng cấp thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định; đồng thời gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thông qua Chi cục Chăn nuôi và Thú y), Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm căn cứ thanh toán, hỗ trợ theo quy định.
- Đối với các hộ gia đình đã xây dựng công trình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi hoặc làm đệm lót sinh học xử lý chất thải chăn nuôi trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 (thời điểm Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành) thì không được hỗ trợ theo Kế hoạch này.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 01 lần cho các hộ chăn nuôi sau khi xây mới công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót sinh học đáp ứng hướng dẫn kỹ thuật của ngành nông nghiệp.
2. Hỗ trợ đào tạo, tập huấn phối giống nhân tạo gia súc:
a) Số lượng người được hỗ trợ đào tạo, tập huấn gieo tinh nhân tạo gia súc giai đoạn 2018 - 2020 là 11 người.
b) Phương thức thực hiện hỗ trợ:
- Trên cơ sở danh sách các đơn vị đủ điều kiện đào tạo, tập huấn về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc do Bộ Nông nghiệp và PTNT công bố; các cá nhân có nhu cầu đào tạo, tập huấn về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc (đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận) thực hiện đăng ký học và tự đóng chi phí cho các cơ sở đào tạo; sau khi hoàn thành khóa đào tạo, tập huấn, có chứng chỉ đào tạo, tập huấn sẽ đến phòng Nông nghiệp và PTNT, phòng Kinh tế tại các huyện, thị, thành phố (đơn vị được giao nhiệm vụ tổng hợp, thanh toán hỗ trợ) để nộp bộ hồ sơ đề nghị thanh toán tiền hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn.
- Căn cứ đơn đăng ký của cá nhân có nhu cầu đào tạo, tập huấn kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; thời gian đào tạo, tập huấn thực tế; chứng chỉ đào tạo, tập huấn do đơn vị đào tạo cấp; định mức hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn và mức hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 2605/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang; phòng Nông nghiệp và PTNT, phòng Kinh tế các huyện, thị, thành phố (đơn vị được giao nhiệm vụ thanh toán hỗ trợ) sẽ tổng hợp danh sách, nhu cầu hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thông qua Chi cục Chăn nuôi và Thú y) để rà soát, tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở thanh toán, hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn cho đối tượng.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
- Gieo tinh nhân tạo cho heo với 36.896 liều tinh heo.
- Gieo tinh nhân tạo trâu, bò 5.522 liều tinh trâu, bò để thực hiện (gồm 2.142 liều tinh bò Angus, 3.004 liều tinh bò Brahman, 180 liều tinh bò Droughtmaster, 108 liều tinh bò sữa và 88 liều tinh trâu).
- Hỗ trợ mua 10 con heo đực giống, 04 con trâu đực giống, 11 con bò đực giống, 400 con gà giống bố mẹ hậu bị và 600 con vịt giống bố mẹ hậu bị.
- Hỗ trợ xây mới 883 công trình khí sinh học và 68 đệm lót sinh học để xử lý chất thải trong chăn nuôi.
- Hỗ trợ kinh phí đào tạo 11 dẫn tinh viên gieo tinh nhân tạo gia súc.
- Hỗ trợ mua 14 bình chứa ni tơ lỏng để trữ tinh bò cho 14 dẫn tinh viên gieo tinh nhân tạo trâu, bò.
II. Nội dung kế hoạch:
1. Hỗ trợ hộ chăn nuôi:
1.1. Đối với hỗ trợ phối giống nhân tạo heo nái sinh sản:
a) Số lượng hỗ trợ:
- Tổng số liều tinh hỗ trợ: 36.896 liều tinh.
- Mỗi hộ được hỗ trợ tối đa không quá 05 liều tinh/con nái sinh sản/năm x 10 con nái sinh sản = 50 liều tinh/năm (hỗ trợ tối đa không quá 4.000.000 đồng/hộ/năm).
b) Phương thức thực hiện hỗ trợ:
- Căn cứ vào danh sách hộ chăn nuôi đăng ký hỗ trợ đã được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận, phòng Nông nghiệp và PTNT, phòng Kinh tế tại các huyện, thị, thành phố chọn hộ đủ điều kiện với thứ tự ưu tiên (đáp ứng đủ các tiêu chí được nhận hỗ trợ, nộp đơn đăng ký trước) để tiến hành hỗ trợ.
Trên cơ sở đơn đăng ký của chủ hộ chăn nuôi có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; xác nhận của chủ hộ chăn nuôi về loại tinh thực tế đã nhận hỗ trợ; định kỳ vào ngày 15/3, 15/6, 15/9, 15/12 hàng năm, các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi, được chỉ định cung cấp liều tinh trên địa bàn lập bảng tổng hợp số hộ chăn nuôi, loại tinh, số lượng liều tinh đã hỗ trợ theo địa bàn từng xã gửi Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận theo quy định.
- Căn cứ đơn giá liều tinh được phê duyệt tại Quyết định số 681/QĐ-UBND ngày 29/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang; nội dung, mức hỗ trợ theo Quyết định số 2605/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang và thực tế đã hỗ trợ các hộ chăn nuôi về loại tinh, liều tinh và vật tư phối giống theo quy định; các Cơ sở cung cấp tinh xác định nhu cầu kinh phí đã hỗ trợ các hộ chăn nuôi gửi Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn (thông qua Chi cục Chăn nuôi và Thú y) tổng hợp, rà soát gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm căn cứ thanh toán, hỗ trợ theo quy định.
- Kinh phí hỗ trợ phối giống nhân tạo theo quy định tại kế hoạch này được cấp cho các cơ sở cung cấp tinh heo đã ký hợp đồng với Phòng Kinh tế, phòng Nông nghiệp và PTNT tại các huyện, thị, thành (đơn vị được giao triển khai thực hiện), không hỗ trợ trực tiếp cho hộ chăn nuôi.
1.Đối với hỗ trợ phối giống nhân tạo trâu, bò.
a) Số lượng hỗ trợ:
- Tổng số liều tinh hỗ trợ: 5.522 liều tinh trâu, bò
- Mỗi hộ được hỗ trợ tối đa không quá:
+ 02 liều tinh/con bò cái sinh sản/năm x 10 con cái sinh sản = 20 liều tinh/năm
+ 04 liều tinh/trâu cái sinh sản x 10 con cái sinh sản = 40 liều tinh/năm.
+ 04 liều tinh bò sữa/năm x 10 con cái sinh sản = 40 liều tinh/năm.
b) Phương thức thực hiện hỗ trợ:
- Căn cứ vào danh sách hộ chăn nuôi đăng ký theo từng năm đã được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận, phòng Nông nghiệp và PTNT, phòng Kinh tế tại các huyện, thị, thành phố chọn hộ đủ điều kiện với thứ tự ưu tiên (đáp ứng đủ các tiêu chí được nhận hỗ trợ, nộp đơn đăng ký trước) để tiến hành hỗ trợ, đến khi hỗ trợ hết số lượng thì dừng hỗ trợ.
Trên cơ sở đơn đăng ký của chủ hộ chăn nuôi có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; xác nhận của chủ hộ chăn nuôi về loại tinh thực tế đã nhận hỗ trợ; định kỳ vào ngày 15/3, 15/6, 15/9, 15/12 hàng năm, các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật tư hoặc vật tư chăn nuôi được chỉ định cung cấp liều tinh và vật tư trên địa bàn lập bảng tổng hợp số hộ chăn nuôi, loại tinh, số lượng liều tinh, vật tư phối giống đã hỗ trợ theo địa bàn từng xã gửi UBND cấp xã xác nhận theo quy định.
- Căn cứ đơn giá liều tinh được phê duyệt tại Quyết định số 681/QĐ-UBND ngày 29/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang; nội dung, mức hỗ trợ theo Quyết định số 2605/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang và thực tế đã hỗ trợ các hộ chăn nuôi về loại tinh, liều tinh và vật tư phối giống theo quy định; các cơ sở cung cấp tinh, vật tư xác định nhu cầu kinh phí đã hỗ trợ các hộ chăn nuôi gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thông qua Chi cục Chăn nuôi và Thú y) tổng hợp, rà soát gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm căn cứ thanh toán, hỗ trợ theo quy định.
- Kinh phí hỗ trợ phối giống nhân tạo theo quy định tại kế hoạch này được cấp cho các cơ sở cung cấp tinh, vật tư đã được chỉ định và đã ký hợp đồng với Phòng Kinh tế, phòng Nông nghiệp và PTNT tại các huyện, thị, thành (đơn vị được giao triển khai thực hiện), không hỗ trợ trực tiếp cho hộ chăn nuôi.
- Mỗi hộ chăn nuôi được hỗ trợ tối đa không quá: hoặc 20 liều tinh bò thịt/năm, hoặc 40 liều tinh trâu/năm, hoặc 40 liều tinh bò sữa/năm.
1.3. Hỗ trợ mua heo, trâu, bò đực giống và gà vịt giống bố mẹ hậu bị:
a) Số lượng hỗ trợ:
Giai đoạn 2018 - 2020 thực hiện hỗ trợ mua 10 con heo đực giống, 04 con trâu đực giống, 11 con bò đực giống, 400 con gà giống bố mẹ hậu bị và 600 con vịt giống bố mẹ hậu bị.
b) Phương thức thực hiện hỗ trợ:
- Hộ gia đình sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 và Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách 2.139 xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu của 46 tỉnh vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn 2017 - 2020, trực tiếp chăn nuôi gia súc để thực hiện phối giống dịch vụ, được hỗ trợ một phần kinh phí mua giống heo, trâu, bò.
- Các chủ hộ chăn nuôi heo đực giống, trâu đực giống, bò đực giống để phối giống dịch vụ; chăn nuôi gà giống, vịt giống bố mẹ hậu bị (gắn với ấp nở cung cấp con giống) đảm bảo đầy đủ các điều kiện hỗ trợ quy định tại Quyết định số 2605/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, đã mua con giống và có hóa đơn tài chính theo quy định thì được hỗ trợ một phần kinh phí đã mua con giống. Nội dung và mức hỗ trợ mua bò đực giống thực hiện theo Quyết định số 2605/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
- Căn cứ đơn đề nghị hỗ trợ mua con giống của chủ hộ chăn nuôi đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; hóa đơn tài chính đã mua heo đực giống, trâu đực giống, bò đực giống; gà, vịt giống bố mẹ hậu bị; định kỳ vào ngày 15/3, 15/6, 15/9, 15/12 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát, tổng hợp danh sách các hộ chăn nuôi (theo địa bàn xã), loại giống, số lượng con giống, giá mua con giống theo hóa đơn, kinh phí hỗ trợ theo quy định gửi phòng Nông nghiệp và PTNT/phòng Kinh tế huyện, thị, thành phố tổng hợp, phối hợp phòng Tài chính - Kế hoạch cùng cấp thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định; đồng thời gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thông qua Chi cục Chăn nuôi và Thú y), Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm căn cứ thanh toán, hỗ trợ theo quy định.
- Kinh phí hỗ trợ mua heo, trâu, bò đực giống và gà, vịt giống bố mẹ hậu bị theo kế hoạch này được thanh toán trực tiếp cho các hộ chăn nuôi sau khi đã mua con giống và có hóa đơn tài chính về mua con giống theo quy định.
- Mỗi hộ chăn nuôi chỉ được hỗ trợ 01 lần để mua: hoặc heo đực giống, hoặc trâu đực giống, hoặc bò đực giống; hoặc gà giống, hoặc vịt giống.
1.4. Hỗ trợ về xử lý chất thải chăn nuôi:
a) Số lượng hỗ trợ:
- Xây mới công trình khí sinh học: 883 công trình.
- Làm đệm lót sinh học: 68 đệm lót.
b) Phương thức thực hiện hỗ trợ:
- Căn cứ đơn đăng ký xây dựng công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót sinh học của chủ hộ chăn nuôi có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc xây dựng mới công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót sinh học đã áp dụng kỹ thuật xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thông qua biên bản nghiệm thu công trình); đơn giá hỗ trợ theo Quyết định số 681/QĐ-UBND ngày 29/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang; nội dung, mức hỗ trợ theo Quyết định số 2605/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang; định kỳ trước ngày 15/3, 15/6, 15/9, 15/12 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập bảng tổng hợp số hộ chăn nuôi, loại công trình, số lượng công trình, giá trị công trình hoàn thành và kinh phí hỗ trợ theo quy định gửi phòng Nông nghiệp và PTNT/phòng Kinh tế huyện, thị, thành phố tổng hợp, phối hợp phòng Tài chính - Kế hoạch cùng cấp thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định; đồng thời gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thông qua Chi cục Chăn nuôi và Thú y), Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm căn cứ thanh toán, hỗ trợ theo quy định.
- Đối với các hộ gia đình đã xây dựng công trình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi hoặc làm đệm lót sinh học xử lý chất thải chăn nuôi trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 (thời điểm Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành) thì không được hỗ trợ theo Kế hoạch này.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 01 lần cho các hộ chăn nuôi sau khi xây mới công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót sinh học đáp ứng hướng dẫn kỹ thuật của ngành nông nghiệp.
Hỗ trợ đào tạo, tập huấn phối giống nhân tạo gia súc:
a) Số lượng người được hỗ trợ đào tạo, tập huấn gieo tinh nhân tạo gia súc giai đoạn 2018 - 2020 là 11 người.
b) Phương thức thực hiện hỗ trợ:
- Trên cơ sở danh sách các đơn vị đủ điều kiện đào tạo, tập huấn về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc do Bộ Nông nghiệp và PTNT công bố; các cá nhân có nhu cầu đào tạo, tập huấn về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc (đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận) thực hiện đăng ký học và tự đóng chi phí cho các cơ sở đào tạo; sau khi hoàn thành khóa đào tạo, tập huấn, có chứng chỉ đào tạo, tập huấn sẽ đến phòng Nông nghiệp và PTNT, phòng Kinh tế tại các huyện, thị, thành phố (đơn vị được giao nhiệm vụ tổng hợp, thanh toán hỗ trợ) để nộp bộ hồ sơ đề nghị thanh toán tiền hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn.
- Căn cứ đơn đăng ký của cá nhân có nhu cầu đào tạo, tập huấn kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; thời gian đào tạo, tập huấn thực tế; chứng chỉ đào tạo, tập huấn do đơn vị đào tạo cấp; định mức hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn và mức hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 2605/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang; phòng Nông nghiệp và PTNT, phòng Kinh tế các huyện, thị, thành phố (đơn vị được giao nhiệm vụ thanh toán hỗ trợ) sẽ tổng hợp danh sách, nhu cầu hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thông qua Chi cục Chăn nuôi và Thú y) để rà soát, tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở thanh toán, hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn cho đối tượng.