Document: Điều 1 Quyết định 64/QĐ-TTg phương tiện nghiệp vụ chuyên dụng, tăng cường năng lực chiến đấu, công tác LLCS phòng chống TP ma túy 2002-2004

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/01/2002", "sign_number": "64/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/01/2002", "sign_number": "64/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/01/2002", "sign_number": "64/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/01/2002", "sign_number": "64/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/01/2002", "sign_number": "64/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 64/QĐ-TTg phương tiện nghiệp vụ chuyên dụng, tăng cường năng lực chiến đấu, công tác LLCS phòng chống TP ma túy 2002-2004 có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt dự án "trang bị phương tiện nghiệp vụ chuyên dụng, tăng cường năng lực chiến đấu, công tác cho lực lượng cảnh sát phòng, chống tội phạm về ma tuý giai đoạn 2002-2004" với những nội dung cơ bản sau đây:
1- Tên dự án: Trang bị phương tiện nghiệp vụ chuyên dụng, tăng cường năng lực chiến đấu, công tác cho lực lượng cảnh sát phòng, chống tội phạm về ma tuý giai đoạn 2002-2004.
2- Mục tiêu của dự án: Đầu tư mới và nâng cấp các loại phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ phương tiện thông tin, phương tiện giao thông tác chiến đang có yêu cầu cấp bách ở mức tối thiểu theo biểu trang bị cho lực lượng cảnh sát phòng, chống tội phạm về ma tuý.
3- Chủ đầu tư dự án: Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về ma tuý thuộc Bộ Công an.
4- Phạm vi thực hiện dự án: Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về ma tuý thuộc Bộ Công an; các phòng, đội cảnh sát phòng chống tội phạm về ma tuý thuộc Công an các tỉnh, thành phố và các Đội, Tổ Cảnh sát phòng, chống tội phạm về ma tuý thuộc Công an các quận, huyện, thị xã. Trước hết tập trung cho các đơn vị, địa bàn trọng điểm.
5- Phương châm đầu tư: Bảo đảm kết hợp sử dụng tối đa các trang thiết bị hiện có với đầu tư mới có trọng tâm, trọng điểm để đạt hiệu quả cao, tiết kiệm.
6- Mức độ đầu tư:
a) Về phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ và công cụ hỗ trợ: mua hàng sản xuất ở trong nước, trường hợp trong nước không sản xuất được thì mới mua của nước ngoài.
b) Về hệ thống viễn thông tin học: Trên cơ sở mạng viễn thông hiện có của ngành Công an, trang bị để có khả năng kết nối với mạng chung (kể cả với quốc tế khi cần). Ưu tiên đầu tư xây dựng trung tâm cơ sở dữ liệu của Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm ma tuý.
c) Về phương tiện giao thông tác chiến: trang bị các loại phương tiện thiết thực phục vụ yêu cầu công tác trinh sát, phù hợp với địa bàn hoạt động, đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ.
7- Tổng mức đầu tư và nguồn vốn:
a) Tổng mức đầu tư: 108,687 tỷ đồng (một trăm linh tám tỷ, sáu trăm tám mươi bảy triệu đồng), trong đó:
- Phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ : 25.320 triệu đồng
- Phương tiện viễn thông tin học : 29.951 triệu đồng
- Công cụ hỗ trợ: : 6.550 triệu đồng
- Phương tiện giao thông tác chiến : 40.795 triệu đồng
- Chi khác : 3.038 triệu đồng
- Dự phòng 3% : 3.033 triệu đồng
b) Nguồn vốn: do Nhà nước cấp hàng năm cho Chương trình hành động phòng, chống ma tuý của Chính phủ và từ các nguồn khác (nếu có).
8- Thời gian thực hiện dự án: trong 3 năm từ 2002 đến hết năm 2004.
9- Quản lý và thực hiện dự án:
a) Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
b) Hình thức thực hiện đầu tư: Theo Quy chế quản lý, đầu tư và xây dựng và Quy chế đấu thầu hiện hành.

Content:
Điều 1. : Phê duyệt dự án "trang bị phương tiện nghiệp vụ chuyên dụng, tăng cường năng lực chiến đấu, công tác cho lực lượng cảnh sát phòng, chống tội phạm về ma tuý giai đoạn 2002-2004" với những nội dung cơ bản sau đây:
1- Tên dự án: Trang bị phương tiện nghiệp vụ chuyên dụng, tăng cường năng lực chiến đấu, công tác cho lực lượng cảnh sát phòng, chống tội phạm về ma tuý giai đoạn 2002-2004.
2- Mục tiêu của dự án: Đầu tư mới và nâng cấp các loại phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, công cụ hỗ trợ phương tiện thông tin, phương tiện giao thông tác chiến đang có yêu cầu cấp bách ở mức tối thiểu theo biểu trang bị cho lực lượng cảnh sát phòng, chống tội phạm về ma tuý.
3- Chủ đầu tư dự án: Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về ma tuý thuộc Bộ Công an.
4- Phạm vi thực hiện dự án: Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về ma tuý thuộc Bộ Công an; các phòng, đội cảnh sát phòng chống tội phạm về ma tuý thuộc Công an các tỉnh, thành phố và các Đội, Tổ Cảnh sát phòng, chống tội phạm về ma tuý thuộc Công an các quận, huyện, thị xã. Trước hết tập trung cho các đơn vị, địa bàn trọng điểm.
5- Phương châm đầu tư: Bảo đảm kết hợp sử dụng tối đa các trang thiết bị hiện có với đầu tư mới có trọng tâm, trọng điểm để đạt hiệu quả cao, tiết kiệm.
6- Mức độ đầu tư:
a) Về phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ và công cụ hỗ trợ: mua hàng sản xuất ở trong nước, trường hợp trong nước không sản xuất được thì mới mua của nước ngoài.
b) Về hệ thống viễn thông tin học: Trên cơ sở mạng viễn thông hiện có của ngành Công an, trang bị để có khả năng kết nối với mạng chung (kể cả với quốc tế khi cần). Ưu tiên đầu tư xây dựng trung tâm cơ sở dữ liệu của Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm ma tuý.
c) Về phương tiện giao thông tác chiến: trang bị các loại phương tiện thiết thực phục vụ yêu cầu công tác trinh sát, phù hợp với địa bàn hoạt động, đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ.
7- Tổng mức đầu tư và nguồn vốn:
a) Tổng mức đầu tư: 108,687 tỷ đồng (một trăm linh tám tỷ, sáu trăm tám mươi bảy triệu đồng), trong đó:
- Phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ : 25.320 triệu đồng
- Phương tiện viễn thông tin học : 29.951 triệu đồng
- Công cụ hỗ trợ: : 6.550 triệu đồng
- Phương tiện giao thông tác chiến : 40.795 triệu đồng
- Chi khác : 3.038 triệu đồng
- Dự phòng 3% : 3.033 triệu đồng
b) Nguồn vốn: do Nhà nước cấp hàng năm cho Chương trình hành động phòng, chống ma tuý của Chính phủ và từ các nguồn khác (nếu có).
8- Thời gian thực hiện dự án: trong 3 năm từ 2002 đến hết năm 2004.
9- Quản lý và thực hiện dự án:
a) Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
b) Hình thức thực hiện đầu tư: Theo Quy chế quản lý, đầu tư và xây dựng và Quy chế đấu thầu hiện hành.