Document: Điều 2 Quyết định 111/2007/QĐ-UBND thu phí vệ sinh thành phố Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/10/2007", "sign_number": "111/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/10/2007", "sign_number": "111/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/10/2007", "sign_number": "111/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/10/2007", "sign_number": "111/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/10/2007", "sign_number": "111/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 111/2007/QĐ-UBND thu phí vệ sinh thành phố Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 2. Mức thu lệ phí (đã bao gồm thuế GTGT)
1. Mức thu đối với hộ gia đình
a) Cá nhân cứ trú ở các phường: 3.000đ/người/tháng
b) Cá nhân cư trú ở các xã, thị trấn: 1. 500đ/người/tháng
2. Mức thu đối với các hộ sản xuất kinh doanh:
a) Đối với các hộ kinh doanh buôn bán các mặt hàng ăn uống, vật liệu xây dựng (gạch, cát, đá, sỏi), rau, hoa quả, thực phẩm tươi sống có lượng rác thải dưới 1m3/tháng, mức thu 100.000 đồng/tháng, trên 1m3/tháng thì thu đơn giá 160.000 đồng/m3 hoặc 380.000 đồng/tấn.
b) Các hộ kinh doanh buôn bán khác: Mức thu 40.000 đồng/tháng.
3. Đối với trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp mức thu là 100.000 đồng/đơn vị/tháng.
4. Các tổ chức và cơ sở khác: Mức thu theo đơn giá 160.000 đồng/m3 hoặc 380.000 đồng/tấn.
5. Đối với các hộ sản xuất, kinh doanh đã thu phí vệ sinh theo hộ kinh doanh thì không thu phí theo hộ gia đình. Trường hợp người kinh doanh thuê địa điểm thì người kinh doanh phải nộp phí vệ sinh theo hộ kinh doanh và gia đình có địa điểm cho thuê phải nộp phí vệ sinh theo mức độ gia đình.

Content:
Điều 2. Mức thu lệ phí (đã bao gồm thuế GTGT)
1. Mức thu đối với hộ gia đình
a) Cá nhân cứ trú ở các phường: 3.000đ/người/tháng
b) Cá nhân cư trú ở các xã, thị trấn: 1. 500đ/người/tháng
2. Mức thu đối với các hộ sản xuất kinh doanh:
a) Đối với các hộ kinh doanh buôn bán các mặt hàng ăn uống, vật liệu xây dựng (gạch, cát, đá, sỏi), rau, hoa quả, thực phẩm tươi sống có lượng rác thải dưới 1m3/tháng, mức thu 100.000 đồng/tháng, trên 1m3/tháng thì thu đơn giá 160.000 đồng/m3 hoặc 380.000 đồng/tấn.
b) Các hộ kinh doanh buôn bán khác: Mức thu 40.000 đồng/tháng.
3. Đối với trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp mức thu là 100.000 đồng/đơn vị/tháng.
4. Các tổ chức và cơ sở khác: Mức thu theo đơn giá 160.000 đồng/m3 hoặc 380.000 đồng/tấn.
5. Đối với các hộ sản xuất, kinh doanh đã thu phí vệ sinh theo hộ kinh doanh thì không thu phí theo hộ gia đình. Trường hợp người kinh doanh thuê địa điểm thì người kinh doanh phải nộp phí vệ sinh theo hộ kinh doanh và gia đình có địa điểm cho thuê phải nộp phí vệ sinh theo mức độ gia đình.