Document: Điều 1 Quyết định 635/QĐ-UBND 2010 phê duyệt dự án Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/04/2010", "sign_number": "635/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/04/2010", "sign_number": "635/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/04/2010", "sign_number": "635/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/04/2010", "sign_number": "635/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/04/2010", "sign_number": "635/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 635/QĐ-UBND 2010 phê duyệt dự án Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Dự án Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn ở các huyện đồng bằng tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2009 – 2015, định hướng đến năm 2020, với các nội dung cụ thể như sau:
1. Tên Dự án: Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn ở các huyện đồng bằng tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2009-2015, định hướng đến năm 2020.
2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Cơ quan thực hiện: BQL Dự án Đầu tư và xây dựng Nông nghiệp Quảng Ngãi.
4. Đơn vị Tư vấn: Phân viện Quy hoạch và thiết kế Nông nghiệp miền Trung;
5. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát:
- Xây dựng và phát triển vùng rau an toàn, thực hiện và quản lý theo tiêu chuẩn VietGAP và công nghệ truy nguyên nguồn gốc xuất xứ bằng mã vạch.
- Sản xuất rau xanh đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ người tiêu dùng trong tỉnh và ngoài tỉnh, đặc biệt là đô thị Quảng Ngãi, các Khu công nghiệp, Khu kinh tế Dung Quất.
- Làm cơ sở tiến hành cấp giấy chứng nhận sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn GAP nhằm mục đích xây dựng thương hiệu rau an toàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Bảo vệ môi trường sinh thái nông nghiệp.
b) Mục tiêu cụ thể:
Đến năm 2015 diện tích canh tác rau an toàn của vùng dự án đạt 293,1ha, diện tích gieo trồng hàng năm đạt 1.637ha, sản lượng rau xanh an toàn các loại 37.745 tấn; trong đó:
+ Sản xuất rau an toàn trên đồng ruộng: Diện tích canh tác 286,6 ha; diện tích gieo trồng 1.578 ha; sản lượng rau xanh an toàn các loại 36.350tấn.
+ Sản xuất rau an toàn, chất lượng cao trong nhà lưới: Diện tích canh tác trong nhà lưới 6,5ha; diện tích gieo trồng trong nhà lưới 58,52ha; sản lượng rau xanh các loại 1.395 tấn.
6. Quy mô diện tích và địa điểm quy hoạch: Tổng diện tích quy hoạch 293,1ha; trong đó: Bình Sơn 81,2ha, Sơn Tịnh 36,9ha, Nghĩa Hành 32ha, Tư Nghĩa 47,2ha, Mộ Đức 35 ha, Đức Phổ 6,9ha, thành phố Quảng Ngãi 53,9ha.
7. Vốn và nguồn vốn đầu tư:
a) Tổng vốn đầu tư: 72.901.000.000đ
Trong đó:
- Ngân sách: 29.196.000.000đ
- Vay ngân hàng: 32.775.000.000đ
- Vốn dân: 10.930.000.000đ
b) Nội dung đầu tư:
- Giao thông: 15.144.000.000đ
- Đóng giếng: 1.389.000.000đ
- Hệ thống tưới: 41.664.000.000đ
- Nhà lưới: 6.500.000.000đ
- Dịch vụ sản xuất tiêu thụ: 7.260.000.000đ
- Khuyến nông: 944.000.000đ.
8. Hiệu quả kinh tế và xã hội:
a) Hiệu quả kinh tế: Đến 2015 sản phẩm rau an toàn các loại đạt 37.745tấn, giá trị sản phẩm đạt 101 tỷ đồng.
b) Hiệu quả xã hội:
- Tạo vùng sản xuất rau an toàn, chuyên canh và ổn định để cung cấp sản phẩm cho nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài tỉnh.
- Tăng thu nhập trên 01 đơn vị diện tích cho những nông dân tham gia sản xuất.
c) Hiệu quả môi trường: Từng bước giảm tình trạng ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất rau, nâng cao chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm để bảo đảm sức khoẻ của cộng đồng.
9. Tổ chức thực hiện:
a) UBND các huyện, thành phố trong vùng quy hoạch:
- Quản lý, triển khai, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy hoạch đã được phê duyệt.
- Phối hợp với các Sở, ban ngành có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức bàn giao, công khai quy hoạch và kiểm tra giám sát việc thực hiện quy hoạch trên địa bàn tỉnh, tham mưu đề xuất thực hiện các dự án ưu tiên trong vùng quy hoạch theo định hướng của tỉnh và ngành.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Dự án Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn ở các huyện đồng bằng tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2009 – 2015, định hướng đến năm 2020, với các nội dung cụ thể như sau:
1. Tên Dự án: Quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn ở các huyện đồng bằng tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2009-2015, định hướng đến năm 2020.
2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Cơ quan thực hiện: BQL Dự án Đầu tư và xây dựng Nông nghiệp Quảng Ngãi.
4. Đơn vị Tư vấn: Phân viện Quy hoạch và thiết kế Nông nghiệp miền Trung;
5. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát:
- Xây dựng và phát triển vùng rau an toàn, thực hiện và quản lý theo tiêu chuẩn VietGAP và công nghệ truy nguyên nguồn gốc xuất xứ bằng mã vạch.
- Sản xuất rau xanh đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm phục vụ người tiêu dùng trong tỉnh và ngoài tỉnh, đặc biệt là đô thị Quảng Ngãi, các Khu công nghiệp, Khu kinh tế Dung Quất.
- Làm cơ sở tiến hành cấp giấy chứng nhận sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn GAP nhằm mục đích xây dựng thương hiệu rau an toàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Bảo vệ môi trường sinh thái nông nghiệp.
b) Mục tiêu cụ thể:
Đến năm 2015 diện tích canh tác rau an toàn của vùng dự án đạt 293,1ha, diện tích gieo trồng hàng năm đạt 1.637ha, sản lượng rau xanh an toàn các loại 37.745 tấn; trong đó:
+ Sản xuất rau an toàn trên đồng ruộng: Diện tích canh tác 286,6 ha; diện tích gieo trồng 1.578 ha; sản lượng rau xanh an toàn các loại 36.350tấn.
+ Sản xuất rau an toàn, chất lượng cao trong nhà lưới: Diện tích canh tác trong nhà lưới 6,5ha; diện tích gieo trồng trong nhà lưới 58,52ha; sản lượng rau xanh các loại 1.395 tấn.
6. Quy mô diện tích và địa điểm quy hoạch: Tổng diện tích quy hoạch 293,1ha; trong đó: Bình Sơn 81,2ha, Sơn Tịnh 36,9ha, Nghĩa Hành 32ha, Tư Nghĩa 47,2ha, Mộ Đức 35 ha, Đức Phổ 6,9ha, thành phố Quảng Ngãi 53,9ha.
7. Vốn và nguồn vốn đầu tư:
a) Tổng vốn đầu tư: 72.901.000.000đ
Trong đó:
- Ngân sách: 29.196.000.000đ
- Vay ngân hàng: 32.775.000.000đ
- Vốn dân: 10.930.000.000đ
b) Nội dung đầu tư:
- Giao thông: 15.144.000.000đ
- Đóng giếng: 1.389.000.000đ
- Hệ thống tưới: 41.664.000.000đ
- Nhà lưới: 6.500.000.000đ
- Dịch vụ sản xuất tiêu thụ: 7.260.000.000đ
- Khuyến nông: 944.000.000đ.
8. Hiệu quả kinh tế và xã hội:
a) Hiệu quả kinh tế: Đến 2015 sản phẩm rau an toàn các loại đạt 37.745tấn, giá trị sản phẩm đạt 101 tỷ đồng.
b) Hiệu quả xã hội:
- Tạo vùng sản xuất rau an toàn, chuyên canh và ổn định để cung cấp sản phẩm cho nhu cầu tiêu dùng trong và ngoài tỉnh.
- Tăng thu nhập trên 01 đơn vị diện tích cho những nông dân tham gia sản xuất.
c) Hiệu quả môi trường: Từng bước giảm tình trạng ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất rau, nâng cao chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm để bảo đảm sức khoẻ của cộng đồng.
9. Tổ chức thực hiện:
a) UBND các huyện, thành phố trong vùng quy hoạch:
- Quản lý, triển khai, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy hoạch đã được phê duyệt.
- Phối hợp với các Sở, ban ngành có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức bàn giao, công khai quy hoạch và kiểm tra giám sát việc thực hiện quy hoạch trên địa bàn tỉnh, tham mưu đề xuất thực hiện các dự án ưu tiên trong vùng quy hoạch theo định hướng của tỉnh và ngành.