Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 11/QĐ-UBND năm 2010 phát triển Văn hóa Thể thao Du lịch Bắc Giang đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/01/2010", "sign_number": "11/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/01/2010", "sign_number": "11/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/01/2010", "sign_number": "11/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/01/2010", "sign_number": "11/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/01/2010", "sign_number": "11/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 11/QĐ-UBND năm 2010 phát triển Văn hóa Thể thao Du lịch Bắc Giang đến 2020

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Điểm du lịch sinh thái Suối Mỡ (huyện Lục Nam)
Đầu tư phát triển cơ sở lưu trú và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch.
Về cơ sở lưu trú: Tập trung đầu tư nâng cấp và xây mới từ 2 đến 3 khách sạn có quy mô trung bình tại thành phố Bắc Giang đạt tiêu chuẩn chất lượng tối thiểu 3 sao. Đối với các điểm trung tâm du lịch của vùng như: Cầu Gồ (Yên Thế); Đức Thắng; An Châu (Sơn Động); Chũ, trước mắt tập trung phát triển hệ thống các khách sạn có quy mô trung bình đạt tiêu chuẩn tối thiểu 2 sao.
Về dịch vụ phụ trợ du lịch: Đầu tư nâng cấp các công trình phúc lợi xã hội như: Công viên vui chơi giải trí, nhà thi đấu thể thao; câu lạc bộ, nhà văn hóa đa năng; rạp chiếu bóng trong thành phố Bắc Giang cũng như tại các trung tâm du lịch của mỗi vùng.
Xúc tiến quảng bá du lịch: Xúc tiến quảng bá du lịch nhằm tiếp thị hình ảnh, quảng bá sản phẩm du lịch và giới thiệu môi trường du lịch giàu tiềm năng và hấp dẫn hướng tới mục tiêu thu hút khách du lịch và sự quan tâm từ phía các nhà đầu tư.
III. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp về quản lý Nhà nước
Triển khai các luật, chính sách về văn hóa, thể thao và du lịch tạo cơ sở pháp lý cho các hoạt động VHTTDL, nhất là các cơ chế, chính sách về xã hội hóa đối với các thành phần kinh tế ngoài công lập tham gia các hoạt động dịch vụ văn hóa, thể thao và du lịch.
Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, các đơn vị trong lĩnh vực VHTTDL nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp và trách nhiệm cộng đồng đối với sự nghiệp phát triển VHTTDL, đặc biệt trong xây dựng đời sống văn hoá, thể thao cơ sở, phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa và công tác thông tin tuyên truyền.
Tăng cường hoạt động chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ đối với các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức giám sát chặt chẽ các dự án đầu tư vào các khu vực có tiềm năng phát triển du lịch. Chú trọng, giữ gìn, bảo tồn các tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn vật thể và phi vật thể. Đảm bảo việc phát triển các dự án song không phá vỡ cảnh quan tự nhiên, không gây ô nhiễm môi trường.
Cụ thể hóa các thiết chế VHTTDL cấp huyện, TP và cấp xã; đảm bảo quỹ đất cho sự nghiệp VHTTDL; chú trọng quy hoạch phát triển các khu, điểm du lịch tại các vùng có tiềm năng tài nguyên tự nhiên và nhân văn; Ưu tiên đầu tư cho phát triển du lịch, làm nền tảng cho phát triển lĩnh vực văn hóa và thể thao.
2. Giải pháp về cơ chế, chính sách
Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp VHTTDL ở vùng sâu, vùng xa. Đẩy mạnh xã hội hóa, mở rộng các hình thức tổ chức hoạt động và sở hữu lợi ích từ hoạt động dịch vụ văn hóa, thể thao và du lịch.
Xây dựng cơ chế, chính sách cho việc bảo tồn phát triển các di sản văn hóa phi vật thể, chế độ thỏa đáng cho các môn TDTT truyền thống và thể thao thành tích cao trong đó chú trọng bồi dưỡng đào tạo tài năng văn hóa, thể thao của tỉnh.
Xây dựng cơ chế, chính sách và kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho cán bộ văn hóa, thể thao xã, phường; hướng dẫn viên du lịch trong tỉnh.
Cơ chế, chính sách về khen thưởng động viên các hoạt động của ngành như phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa"; phong trào “Khoẻ để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” và cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”.
Chú trọng phát hiện và bồi dưỡng tài năng văn hóa nghệ thuật, thể thao; xét đề nghị phong tặng nghệ sỹ ưu tú; công nhận nghệ nhân; quy chế tặng giải thưởng đối với tác phẩm văn học nghệ thuật; các chế độ đãi ngộ đối với văn nghệ sĩ, vận động viên thành tích cao; người có công phát triển văn hóa, thể thao và du lịch.
Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút tài năng văn hóa - thể thao đối với nghệ nhân, nghệ sỹ ưu tú, vận động viên thể thao thành tích cao, cán bộ VHTTDL có nhiều cống hiến cho tỉnh. Với vận động viên thể thao thành tích cao có nhiều cống hiến cho tỉnh sau khi nghỉ thi đấu, vận động viên không phát triển tiếp được, vận động viên sau khi hết độ tuổi thi đấu, hướng nghiệp cho đi đào tạo ở các trường chuyên ngành TDTT để trở thành huấn luyện viên, cán bộ, hướng dẫn viên thể thao các cấp...
Cơ chế chính sách thuế: Ưu tiên, miễn giảm thuế, không thu thuế có giới hạn đối với các doanh nghiệp đầu tư vào các dự án mới trong khuôn khổ các quy định của trung ương. Ưu tiên giảm thuế, cho chậm trả tiền thuế đất, cho vay ưu đãi đối với các dự án phát triển du lịch tại các khu du lịch của tỉnh, quốc gia.
Đảm bảo quỹ đất và phân bố quỹ đất hợp lý cho các công trình VHTTDL giai đoạn 2010-2020 theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Giải pháp về vốn đầu tư
Huy động nguồn vốn cho phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch giai đoạn 2010-2020: Chú ý đến nguồn ngân sách cấp huyện và xã. Trong quản lý và phân bổ ngân sách, đảm bảo cân đối tỷ lệ chi ngân sách hợp lý cho phát triển các lĩnh vực của lĩnh vực văn hoá, thể thao và du lịch, cũng như giữa cấp huyện và cấp xã.
Huy động vốn từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước, nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, nguồn vốn tích lũy doanh thu du lịch thông qua Tổng cục Du lịch.
Bên cạnh sự đầu tư của ngân sách nhà nước, tăng cường thu hút nguồn vốn từ xã hội hóa vào đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, tu bổ tôn tạo các di tích, tổ chức các hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp và không chuyên, các giải thi đấu thể thao, triển lãm, mỹ thuật, công tác quảng bá, xúc tiến du lịch....

Content:
Điểm du lịch sinh thái Suối Mỡ (huyện Lục Nam)
Đầu tư phát triển cơ sở lưu trú và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch.
Về cơ sở lưu trú: Tập trung đầu tư nâng cấp và xây mới từ 2 đến 3 khách sạn có quy mô trung bình tại thành phố Bắc Giang đạt tiêu chuẩn chất lượng tối thiểu 3 sao. Đối với các điểm trung tâm du lịch của vùng như: Cầu Gồ (Yên Thế); Đức Thắng; An Châu (Sơn Động); Chũ, trước mắt tập trung phát triển hệ thống các khách sạn có quy mô trung bình đạt tiêu chuẩn tối thiểu 2 sao.
Về dịch vụ phụ trợ du lịch: Đầu tư nâng cấp các công trình phúc lợi xã hội như: Công viên vui chơi giải trí, nhà thi đấu thể thao; câu lạc bộ, nhà văn hóa đa năng; rạp chiếu bóng trong thành phố Bắc Giang cũng như tại các trung tâm du lịch của mỗi vùng.
Xúc tiến quảng bá du lịch: Xúc tiến quảng bá du lịch nhằm tiếp thị hình ảnh, quảng bá sản phẩm du lịch và giới thiệu môi trường du lịch giàu tiềm năng và hấp dẫn hướng tới mục tiêu thu hút khách du lịch và sự quan tâm từ phía các nhà đầu tư.
III. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp về quản lý Nhà nước
Triển khai các luật, chính sách về văn hóa, thể thao và du lịch tạo cơ sở pháp lý cho các hoạt động VHTTDL, nhất là các cơ chế, chính sách về xã hội hóa đối với các thành phần kinh tế ngoài công lập tham gia các hoạt động dịch vụ văn hóa, thể thao và du lịch.
Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, các đơn vị trong lĩnh vực VHTTDL nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp và trách nhiệm cộng đồng đối với sự nghiệp phát triển VHTTDL, đặc biệt trong xây dựng đời sống văn hoá, thể thao cơ sở, phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa và công tác thông tin tuyên truyền.
Tăng cường hoạt động chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ đối với các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức giám sát chặt chẽ các dự án đầu tư vào các khu vực có tiềm năng phát triển du lịch. Chú trọng, giữ gìn, bảo tồn các tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn vật thể và phi vật thể. Đảm bảo việc phát triển các dự án song không phá vỡ cảnh quan tự nhiên, không gây ô nhiễm môi trường.
Cụ thể hóa các thiết chế VHTTDL cấp huyện, TP và cấp xã; đảm bảo quỹ đất cho sự nghiệp VHTTDL; chú trọng quy hoạch phát triển các khu, điểm du lịch tại các vùng có tiềm năng tài nguyên tự nhiên và nhân văn; Ưu tiên đầu tư cho phát triển du lịch, làm nền tảng cho phát triển lĩnh vực văn hóa và thể thao.
2. Giải pháp về cơ chế, chính sách
Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp VHTTDL ở vùng sâu, vùng xa. Đẩy mạnh xã hội hóa, mở rộng các hình thức tổ chức hoạt động và sở hữu lợi ích từ hoạt động dịch vụ văn hóa, thể thao và du lịch.
Xây dựng cơ chế, chính sách cho việc bảo tồn phát triển các di sản văn hóa phi vật thể, chế độ thỏa đáng cho các môn TDTT truyền thống và thể thao thành tích cao trong đó chú trọng bồi dưỡng đào tạo tài năng văn hóa, thể thao của tỉnh.
Xây dựng cơ chế, chính sách và kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho cán bộ văn hóa, thể thao xã, phường; hướng dẫn viên du lịch trong tỉnh.
Cơ chế, chính sách về khen thưởng động viên các hoạt động của ngành như phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa"; phong trào “Khoẻ để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” và cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”.
Chú trọng phát hiện và bồi dưỡng tài năng văn hóa nghệ thuật, thể thao; xét đề nghị phong tặng nghệ sỹ ưu tú; công nhận nghệ nhân; quy chế tặng giải thưởng đối với tác phẩm văn học nghệ thuật; các chế độ đãi ngộ đối với văn nghệ sĩ, vận động viên thành tích cao; người có công phát triển văn hóa, thể thao và du lịch.
Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút tài năng văn hóa - thể thao đối với nghệ nhân, nghệ sỹ ưu tú, vận động viên thể thao thành tích cao, cán bộ VHTTDL có nhiều cống hiến cho tỉnh. Với vận động viên thể thao thành tích cao có nhiều cống hiến cho tỉnh sau khi nghỉ thi đấu, vận động viên không phát triển tiếp được, vận động viên sau khi hết độ tuổi thi đấu, hướng nghiệp cho đi đào tạo ở các trường chuyên ngành TDTT để trở thành huấn luyện viên, cán bộ, hướng dẫn viên thể thao các cấp...
Cơ chế chính sách thuế: Ưu tiên, miễn giảm thuế, không thu thuế có giới hạn đối với các doanh nghiệp đầu tư vào các dự án mới trong khuôn khổ các quy định của trung ương. Ưu tiên giảm thuế, cho chậm trả tiền thuế đất, cho vay ưu đãi đối với các dự án phát triển du lịch tại các khu du lịch của tỉnh, quốc gia.
Đảm bảo quỹ đất và phân bố quỹ đất hợp lý cho các công trình VHTTDL giai đoạn 2010-2020 theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. Giải pháp về vốn đầu tư
Huy động nguồn vốn cho phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch giai đoạn 2010-2020: Chú ý đến nguồn ngân sách cấp huyện và xã. Trong quản lý và phân bổ ngân sách, đảm bảo cân đối tỷ lệ chi ngân sách hợp lý cho phát triển các lĩnh vực của lĩnh vực văn hoá, thể thao và du lịch, cũng như giữa cấp huyện và cấp xã.
Huy động vốn từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước, nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, nguồn vốn tích lũy doanh thu du lịch thông qua Tổng cục Du lịch.
Bên cạnh sự đầu tư của ngân sách nhà nước, tăng cường thu hút nguồn vốn từ xã hội hóa vào đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, tu bổ tôn tạo các di tích, tổ chức các hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp và không chuyên, các giải thi đấu thể thao, triển lãm, mỹ thuật, công tác quảng bá, xúc tiến du lịch....