Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1866/QĐ-UBND 2017 đề án tinh giản biên chế Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 2021

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/08/2017", "sign_number": "1866/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/08/2017", "sign_number": "1866/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/08/2017", "sign_number": "1866/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/08/2017", "sign_number": "1866/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/08/2017", "sign_number": "1866/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1866/QĐ-UBND 2017 đề án tinh giản biên chế Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015 2021

Điều 1. Phê duyệt “Đề án tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2015 - 2021 với những nội dung chủ yếu sau (có Đề án kèm theo):
...
3. Phương án tinh giản biên chế
Trên cơ sở đề xuất về chức năng, nhiệm vụ được giao và tổ chức bộ máy của các cơ quan, đơn vị để có phương án bố trí CBCCVC phù hợp, đảm bảo chất lượng. Xác định vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức và tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, khung năng lực cho từng vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị để tinh giản biên chế theo quy định tại Điểm b, c Khoản 1 và Khoản 2, Điều 6 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP. Đề xuất số biên chế, số lượng người làm việc có thể giảm so với hiện tại trên cơ sở phân công công việc hợp lý; giảm bộ phận trung gian, hành chính, phục vụ; cho thôi việc với những công chức, viên chức không hoàn thành nhiệm vụ được giao, hoàn thành nhưng còn hạn chế về năng lực theo quy định, 2 năm liên tiếp có số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại Khoản 1, Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định... Đồng thời, đánh giá, phân loại CBCCVC theo tiêu chuẩn, nghiệp vụ đối với ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức hằng năm theo quy định tại Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ, làm căn cứ để có cơ sở rà soát tinh giản biên chế theo quy định tại Điểm d và Điểm e, Khoản 1, Điều 6, Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Lựa chọn những CBCCVC có đủ năng lực, trình độ, phẩm chất giữ lại làm việc ổn định, lâu dài.
Dự kiến số đối tượng tinh giản biên chế trên toàn tỉnh từ năm 2015 đến năm 2021 là 3.049 người (tỷ lệ 10,31%) trên tổng số 29.565 biên chế được giao năm 2015.

Content:
Phương án tinh giản biên chế
Trên cơ sở đề xuất về chức năng, nhiệm vụ được giao và tổ chức bộ máy của các cơ quan, đơn vị để có phương án bố trí CBCCVC phù hợp, đảm bảo chất lượng. Xác định vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức và tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, khung năng lực cho từng vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị để tinh giản biên chế theo quy định tại Điểm b, c Khoản 1 và Khoản 2, Điều 6 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP. Đề xuất số biên chế, số lượng người làm việc có thể giảm so với hiện tại trên cơ sở phân công công việc hợp lý; giảm bộ phận trung gian, hành chính, phục vụ; cho thôi việc với những công chức, viên chức không hoàn thành nhiệm vụ được giao, hoàn thành nhưng còn hạn chế về năng lực theo quy định, 2 năm liên tiếp có số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại Khoản 1, Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh và cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định... Đồng thời, đánh giá, phân loại CBCCVC theo tiêu chuẩn, nghiệp vụ đối với ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức hằng năm theo quy định tại Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ, làm căn cứ để có cơ sở rà soát tinh giản biên chế theo quy định tại Điểm d và Điểm e, Khoản 1, Điều 6, Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Lựa chọn những CBCCVC có đủ năng lực, trình độ, phẩm chất giữ lại làm việc ổn định, lâu dài.
Dự kiến số đối tượng tinh giản biên chế trên toàn tỉnh từ năm 2015 đến năm 2021 là 3.049 người (tỷ lệ 10,31%) trên tổng số 29.565 biên chế được giao năm 2015.