Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 664/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Kế hoạch phát triển chăn nuôi An Giang 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "05/04/2022", "sign_number": "664/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "05/04/2022", "sign_number": "664/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "05/04/2022", "sign_number": "664/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "05/04/2022", "sign_number": "664/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "05/04/2022", "sign_number": "664/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Thư", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 664/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Kế hoạch phát triển chăn nuôi An Giang 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch “Thực hiện Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2045 trên địa bàn tỉnh An Giang”, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
11.500

3.500

8.000

2.000

5.000

1.500

3.000

5

Tiếp tục thực hiện Quyết định số 2367/QĐ-UBND ngày 27/9/2018 của UBND tỉnh An Giang về việc phê duyệt Kế hoạch xây dựng hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tỉnh An Giang giai đoạn 2018 - 2025.

2.027

2.027

2.027

* Định mức kinh phí sử dụng:
Dự toán kinh phí thực hiện các Kế hoạch thực hiện theo định mức quy định tại các văn bản gồm:
- Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND ngày 08/02/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông.
- Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 22/7/2019 của UBND tỉnh An Giang về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang và Quyết định số 70/2021/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND tỉnh An Giang về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định thực hiện chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND .
- Quyết định số 71/2019/QĐ-UBND ngày 23/12/2019 của UBND tỉnh An Giang về việc Quy định hỗ trợ thúc đẩy hoạt động chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang.
10. Tổ chức thực hiện
10.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Xây dựng các Chương trình, Đề án, Dự án, Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển chăn nuôi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt; kiểm tra, giám sát, sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện hằng năm và 05 năm; đề xuất, kiến nghị, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định những vấn đề phát sinh, vượt thẩm quyền, bổ sung, điều chỉnh Chiến lược phù hợp với điều kiện thực tiễn.
Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch hằng năm theo tiêu chuẩn, định mức do nhà nước ban hành, gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định, trình cơ quan cơ thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và địa phương tổ chức việc triển khai thực hiện Chiến lược.
Xây dựng Kế hoạch triển khai, thực hiện mục tiêu và các nội dung của Chiến lược phát triển chăn nuôi; vùng chăn nuôi cho các loại vật nuôi chủ yếu trên phạm vi của tỉnh.
Chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn hướng dẫn người chăn nuôi về quy trình kỹ thuật chăn nuôi, thú y và bảo vệ môi trường chăn nuôi.
10.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Hàng năm cân đối các nguồn vốn từ các nguồn ngân sách Nhà nước, tham mưu, đề xuất bố trí kinh phí và hoàn thiện các chính sách về đầu tư để thực hiện Chiến lược phát triển chăn nuôi đảm bảo hiệu quả.
10.3. Sở Tài chính:
Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan đơn vị liên quan thẩm định kinh phí và tham mưu UBND tỉnh về nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch trên cơ sở lồng ghép với các chương trình, dự án và các nguồn hợp pháp khác theo quy định phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước.
10.4. Sở Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai các giải pháp tăng cường nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ phát triển chăn nuôi theo định hướng của Chiến lược phát triển chăn nuôi.
10.5. Sở Tài nguyên và Môi trường:
Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT lập phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai tích hợp vào Quy hoạch tỉnh, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, trong đó bố trí quỹ đất phát triển lĩnh vực chăn nuôi; hướng dẫn thủ tục đất đai cho các dự án xây dựng chuồng trại chăn nuôi theo quy định của pháp luật đất đai; hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính về môi trường đối với các dự án chăn nuôi trên địa bàn tỉnh; tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các trường hợp vi phạm thuộc phạm vi quản lý của ngành
10.6. Sở Công Thương:
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai các chính sách, giải pháp thúc đẩy thị trường, xúc tiến thương mại cho sản phẩm chăn nuôi.
10.7. Sở Y Tế:
Chủ trì, phối hợp với Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sản phẩm chăn nuôi.
10.8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng và chỉ đạo triển khai chương trình đào tạo nghề, chuyển đổi nghề cho người chăn nuôi và chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề cho những người chăn nuôi không còn khả năng chăn nuôi hoặc có nhu cầu chuyển đổi sang lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác thuận lợi hơn
10.9. Các đoàn thể, tổ chức chính trị, xã hội:
Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Cựu chiến binh, Tỉnh đoàn, Liên minh Hợp tác xã tỉnh... phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thường xuyên tuyên truyền, vận động các tổ chức thành viên và hội viên thực hiện tốt Chiến lược phát triển chăn nuôi này
10.10. Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo An Giang:
Tuyên truyền nội dung của Chiến lược phát triển chăn nuôi, vận động người dân tham gia thực hiện tốt Chiến lược.
10.11. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Tổ chức xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển chăn nuôi phù hợp với điều kiện địa phương.

Content:
11.500

3.500

8.000

2.000

5.000

1.500

3.000

5

Tiếp tục thực hiện Quyết định số 2367/QĐ-UBND ngày 27/9/2018 của UBND tỉnh An Giang về việc phê duyệt Kế hoạch xây dựng hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tỉnh An Giang giai đoạn 2018 - 2025.

2.027

2.027

2.027

* Định mức kinh phí sử dụng:
Dự toán kinh phí thực hiện các Kế hoạch thực hiện theo định mức quy định tại các văn bản gồm:
- Nghị quyết số 27/2017/NQ-HĐND ngày 08/02/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông.
- Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 22/7/2019 của UBND tỉnh An Giang về chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang và Quyết định số 70/2021/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND tỉnh An Giang về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định thực hiện chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND .
- Quyết định số 71/2019/QĐ-UBND ngày 23/12/2019 của UBND tỉnh An Giang về việc Quy định hỗ trợ thúc đẩy hoạt động chuyển giao, ứng dụng, đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang.
10. Tổ chức thực hiện
10.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Xây dựng các Chương trình, Đề án, Dự án, Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển chăn nuôi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt; kiểm tra, giám sát, sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện hằng năm và 05 năm; đề xuất, kiến nghị, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định những vấn đề phát sinh, vượt thẩm quyền, bổ sung, điều chỉnh Chiến lược phù hợp với điều kiện thực tiễn.
Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch hằng năm theo tiêu chuẩn, định mức do nhà nước ban hành, gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định, trình cơ quan cơ thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và địa phương tổ chức việc triển khai thực hiện Chiến lược.
Xây dựng Kế hoạch triển khai, thực hiện mục tiêu và các nội dung của Chiến lược phát triển chăn nuôi; vùng chăn nuôi cho các loại vật nuôi chủ yếu trên phạm vi của tỉnh.
Chỉ đạo các phòng, đơn vị chuyên môn hướng dẫn người chăn nuôi về quy trình kỹ thuật chăn nuôi, thú y và bảo vệ môi trường chăn nuôi.
10.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Hàng năm cân đối các nguồn vốn từ các nguồn ngân sách Nhà nước, tham mưu, đề xuất bố trí kinh phí và hoàn thiện các chính sách về đầu tư để thực hiện Chiến lược phát triển chăn nuôi đảm bảo hiệu quả.
10.3. Sở Tài chính:
Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan đơn vị liên quan thẩm định kinh phí và tham mưu UBND tỉnh về nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch trên cơ sở lồng ghép với các chương trình, dự án và các nguồn hợp pháp khác theo quy định phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước.
10.4. Sở Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai các giải pháp tăng cường nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ phát triển chăn nuôi theo định hướng của Chiến lược phát triển chăn nuôi.
10.5. Sở Tài nguyên và Môi trường:
Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT lập phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai tích hợp vào Quy hoạch tỉnh, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, trong đó bố trí quỹ đất phát triển lĩnh vực chăn nuôi; hướng dẫn thủ tục đất đai cho các dự án xây dựng chuồng trại chăn nuôi theo quy định của pháp luật đất đai; hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính về môi trường đối với các dự án chăn nuôi trên địa bàn tỉnh; tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các trường hợp vi phạm thuộc phạm vi quản lý của ngành
10.6. Sở Công Thương:
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai các chính sách, giải pháp thúc đẩy thị trường, xúc tiến thương mại cho sản phẩm chăn nuôi.
10.7. Sở Y Tế:
Chủ trì, phối hợp với Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sản phẩm chăn nuôi.
10.8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng và chỉ đạo triển khai chương trình đào tạo nghề, chuyển đổi nghề cho người chăn nuôi và chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề cho những người chăn nuôi không còn khả năng chăn nuôi hoặc có nhu cầu chuyển đổi sang lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác thuận lợi hơn
10.9. Các đoàn thể, tổ chức chính trị, xã hội:
Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Cựu chiến binh, Tỉnh đoàn, Liên minh Hợp tác xã tỉnh... phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thường xuyên tuyên truyền, vận động các tổ chức thành viên và hội viên thực hiện tốt Chiến lược phát triển chăn nuôi này
10.10. Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo An Giang:
Tuyên truyền nội dung của Chiến lược phát triển chăn nuôi, vận động người dân tham gia thực hiện tốt Chiến lược.
10.Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Tổ chức xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển chăn nuôi phù hợp với điều kiện địa phương.