Document: Điều 1 Quyết định 111/QĐ-BNN-QLCL  Đề án đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm rau, quả, chè và thịt giai đoạn 2009-2015

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "111/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "111/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "111/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "111/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "14/01/2009", "sign_number": "111/QĐ-BNN-QLCL", "signer": "***", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 111/QĐ-BNN-QLCL  Đề án đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm rau, quả, chè và thịt giai đoạn 2009-2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Đề án đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm rau, quả, chè và thịt giai đoạn 2009-2015” gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
I. QUAN ĐIỂM:
- Đảm bảo tính phù hợp của cơ chế, chính sách; tính khả thi, hiệu lực cao của các quy trình quản lý, kiểm tra, kiểm soát; phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan chức năng trong kiểm soát quá trình từ sản xuất đến khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường.
- Thực hiện các nguyên tắc vệ sinh, an toàn thực phẩm trong toàn bộ quá trình; tập trung nguồn lực để kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm tại công đoạn có rủi ro cao nhất trong toàn bộ quá trình.
- Thúc đẩy xã hội hoá mạnh mẽ hoạt động kiểm nghiệm, kiểm tra chứng nhận hệ thống đảm bảo VSATTP. Tăng cường liên kết ngành hàng giữa chủ thể công đoạn sản xuất với phân phối, tiêu thụ, tạo sự gắn kết trách nhiệm và lợi ích.
- Chứng nhận và đảm bảo kiểm soát, truy xuất được nguồn gốc xuất xứ tạo uy tín với người tiêu dùng và tăng giá hợp lý các sản phẩm được chứng nhận chất lượng.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm và thực hiện cơ chế xử lý vi phạm nghiêm minh.
- Xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm an toàn tạo lợi ích, động lực cho người sản xuất, kinh doanh.
II.MỤC TIÊU
1. Mục tiêu đến 2010
- Tối thiểu 20% diện tích rau, 20% diện tích cây ăn quả, 25% diện tích chè tại các vùng sản xuất tập trung đáp ứng yêu cầu sản xuất an toàn theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (VIETGAP);
- Tối thiểu 30% sản phẩm rau, quả và 40% sản phẩm chè tại các vùng sản xuất tập trung được chứng nhận và công bố sản xuất, chế biến sản xuất an toàn theo VIETGAP, GMP, HACCP;
- 30% số cơ sở chăn nuôi công nghiệp được chứng nhận đảm bảo an toàn thực phẩm theo GAHP; 40% cơ sở giết mổ tập trung, chế biến công nghiệp áp dụng GMP, HACCP;
- Tỷ trọng thịt được giết mổ, chế biến công nghiệp so với tổng sản lượng thịt đạt 12-14%.
2. Mục tiêu đến 2015
- 100% diện tích rau, cây ăn quả, chè tại các vùng sản xuất an toàn tập trung đáp ứng yêu cầu sản xuất an toàn theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (VIETGAP);
- 100% sản phẩm rau, quả và 100% sản phẩm chè tại các vùng sản xuất tập trung được chứng nhận và công bố sản xuất, chế biến an toàn theo VIETGAP, GMP, HACCP;
- 80% số cơ sở chăn nuôi công nghiệp được chứng nhận đảm bảo an toàn thực phẩm theo GAHP; trên 90% cơ sở giết mổ tập trung, chế biến công nghiệp áp dụng GMP, HACCP;
- Tỷ trọng thịt được giết mổ, chế biến công nghiệp so với tổng sản lượng thịt đạt 24-25%.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về VSATTP
Hoàn thiện cơ chế phân công, phân cấp quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm. Tập trung xây dựng, rà soát, bổ sung và hoàn thiện các quy định, quy chuẩn kỹ thuật về vệ sinh an toàn thực phẩm; quy định kiểm tra, công nhận điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh rau, quả, chè và thịt;
- Sửa đổi chế tài xử phạt vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh rau, quả, chè và thịt, xử lý nghiêm khắc đối với hành vi sản xuất, kinh doanh không đảm bảo VSATTP, gây hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe người tiêu dùng;
- Tăng cường vai trò của UBND các cấp trong đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: quy hoạch và giám sát việc thực hiện quy hoạch, thanh tra, kiểm tra cơ sở, vùng sản xuất rau, quả, chè an toàn; cơ sở chăn nuôi, giết mổ tập trung, chợ đầu mối rau quả, chợ buôn bán gia súc, gia cầm sống;
- Xây dựng và triển khai các chính sách hỗ trợ sản xuất: điều tra, khảo sát, xác định các vùng sản xuất an toàn, hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng như điện, đường giao thông, hệ thống tưới tiêu, nước sạch, hệ thống xử lý chất thải; khuyến khích sản xuất theo quy mô trang trại, công nghiệp gắn với sơ chế, chế biến tập trung.
2. Tăng cường năng lực quản lý VSATTP
- Hoàn thiện hệ thống quản lý, thanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm từ trung ương đến địa phương. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc. Chuẩn hoá chức danh và đào tạo nâng cao năng lực theo tiêu chuẩn cho cán bộ làm công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Nâng cao năng lực kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm: đánh giá, chỉ định các phòng kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm; đầu tư xây dựng phòng kiểm chứng quốc gia. Xây dựng hệ thống giám sát và cảnh báo, truy xuất nguyên nhân sản phẩm không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Thực hiện kiểm tra, thanh tra về vệ sinh an toàn thực phẩm trong toàn bộ quá trình sản xuất: từ khi trồng trọt, chăn nuôi, thu hoạch, giết mổ, sơ chế, bao gói, bảo quản, vận chuyển đến khi sản phẩm được đưa ra thị trường nội địa hoặc xuất khẩu.
3. Áp dụng các thực hành sản xuất tốt (GAP, GAHP, GMP, HACCP) và đẩy mạnh hoạt động chứng nhận
- Khuyến khích áp dụng các quy trình thực hành sản xuất tốt VietGAP, VietGAHP, GMP, HACCP trong từng công đoạn trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế, giết mổ, chế biến. Thử nghiệm và nhân rộng các mô hình áp dụng thực hành sản xuất tốt gắn với chứng nhận và công bố tiêu chuẩn chất lượng;
- Hỗ trợ chứng nhận: đào tạo, tập huấn; chi phí lấy mẫu, phân tích, đánh giá chất lượng đất, nước; chi phí kiểm tra nội bộ, chi phí chứng nhận.
4. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục về VSATTP và xúc tiến thương mại
- Tăng cường phổ biến, tuyên truyền pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm; nâng cao nhận thức về các qui định về sản xuất, kinh doanh rau, quả, chè, thịt an toàn;
- Xây dựng kế hoạch truyền thông và tiếp thị sản phẩm an toàn theo các chuỗi ngành hàng, chương trình xúc tiến thương mại trong nước và quốc tế; đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm rau, chè, thịt, quả an toàn.
5. Xã hội hoá, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế
- Thúc đẩy xã hội hoá mạnh mẽ hoạt động kiểm nghiệm, kiểm tra chứng nhận hệ thống đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh rau, quả, chè, thịt;
- Xây dựng liên kết giữa khu vực sản xuất và khu vực phân phối, bán lẻ trong các chuỗi ngành hàng; tạo dựng lòng tin vào hệ thống tiêu chuẩn và chứng nhận nông sản đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Khuyến khích chuyển giao, nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới về sản xuất sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm rau, quả, chè, thịt;
- Triển khai có hiệu quả các chương trình hợp tác song phương, đa phương, các dự án hỗ trợ của các nước, các tổ chức quốc tế về đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản và hỗ trợ thúc đẩy sản xuất an toàn.
6. Tăng cường phối hợp với các Bộ, Ngành và các tổ chức, hiệp hội có liên quan
- Phối hợp với các Bộ ngành liên quan trong việc xây dựng cơ chế phân công, phân cấp quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, hướng dẫn tổ chức bộ máy quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, xây dựng các chính sách về hỗ trợ sản xuất an toàn;
- Phối hợp với các Hiệp hội, tổ chức nghề nghiệp tăng cường phổ biến, tuyên truyền pháp luật, chính sách, nâng cao nhận thức về vệ sinh an toàn thực phẩm; đẩy mạnh xúc tiến thương mại nông sản an toàn tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án, dự án về quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản, trong đó có rau, chè, quả, thịt.
- Ban hành hoặc trình cấp thẩm quyền ban hành các cơ chế chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản, trong đó có rau, chè, quả, thịt.
2. Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản
- Đầu mối xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, chương trình, dự án liên quan đến quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm rau, chè, quả, thịt.
- Xây dựng cơ chế và điều phối hoạt động giữa các Cục quản lý chuyên ngành trong quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm rau, chè, quả, thịt; xây dựng các quy định, quy chuẩn kỹ thuật về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với rau, quả, chè, thịt.
- Kiểm tra có lựa chọn theo kế hoạch hoặc kiểm tra đột xuất về điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, thu mua, vận chuyển, bảo quản, giết mổ, sơ chế, chế biến, bán buôn rau, quả, chè và thịt. Truy xuất nguyên nhân sản phẩm không đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.
3. Các Cục Trồng trọt, Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi, Thú y, Chế biến Thương mại NLTS&NM:
- Phối hợp với Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án, dự án liên quan đến quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm rau, chè, quả, thịt.
- Chủ trì xây dựng và thực hiện các đề án, dự án theo phân công.
- Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm rau, chè, quả, thịt của các cơ sở sản xuất, kinh doanh rau, chè, quả, thịt thuộc phạm vi quản lý.
4. Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư quốc gia
- Tổ chức tập huấn kỹ thuật, nghiệp vụ về VietGAP, VietGAHP cho cán bộ, cộng tác viên khuyến nông các cấp và nông dân. Phổ biến tuyên truyền các mô hình tiên tiến áp dụng GAP, GAHP, tư vấn áp dụng GAP, GAHP.
5. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Chỉ đạo, triển khai phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, chè, quả, thịt an toàn trên phạm vi địa phương: hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng trong vùng sản xuất an toàn; tổ chức chuyển đổi quy mô sản xuất, khắc phục tình trạng sản xuất theo quy mô nhỏ lẻ, manh mún; khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở sơ chế, chế biến, chợ đầu mối gắn liền với vùng sản xuất.
- Giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch vùng sản xuất rau, quả, chè an toàn; vùng, cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh, cơ sở giết mổ tập trung, chợ đầu mối.
6. Các Hiệp hội ngành hàng nông lâm sản:
- Tham gia xây dựng, đề xuất cơ chế, chính sách thực hiện các nội dung có liên quan của Đề án.
- Khuyến khích các hội viên triển khai áp dụng các quy trình thực hành sản xuất tốt VietGAP, VietGAHP, GMP, HACCP trong từng công đoạn trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế, giết mổ, chế biến.
7. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh rau, chè, quả, thịt
- Triển khai áp dụng các quy trình thực hành sản xuất tốt VietGAP, VietGAHP, GMP, HACCP trong từng công đoạn trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế, giết mổ, chế biến.

Content:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Đề án đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm rau, quả, chè và thịt giai đoạn 2009-2015” gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
I. QUAN ĐIỂM:
- Đảm bảo tính phù hợp của cơ chế, chính sách; tính khả thi, hiệu lực cao của các quy trình quản lý, kiểm tra, kiểm soát; phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan chức năng trong kiểm soát quá trình từ sản xuất đến khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường.
- Thực hiện các nguyên tắc vệ sinh, an toàn thực phẩm trong toàn bộ quá trình; tập trung nguồn lực để kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm tại công đoạn có rủi ro cao nhất trong toàn bộ quá trình.
- Thúc đẩy xã hội hoá mạnh mẽ hoạt động kiểm nghiệm, kiểm tra chứng nhận hệ thống đảm bảo VSATTP. Tăng cường liên kết ngành hàng giữa chủ thể công đoạn sản xuất với phân phối, tiêu thụ, tạo sự gắn kết trách nhiệm và lợi ích.
- Chứng nhận và đảm bảo kiểm soát, truy xuất được nguồn gốc xuất xứ tạo uy tín với người tiêu dùng và tăng giá hợp lý các sản phẩm được chứng nhận chất lượng.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm và thực hiện cơ chế xử lý vi phạm nghiêm minh.
- Xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm an toàn tạo lợi ích, động lực cho người sản xuất, kinh doanh.
II.MỤC TIÊU
1. Mục tiêu đến 2010
- Tối thiểu 20% diện tích rau, 20% diện tích cây ăn quả, 25% diện tích chè tại các vùng sản xuất tập trung đáp ứng yêu cầu sản xuất an toàn theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (VIETGAP);
- Tối thiểu 30% sản phẩm rau, quả và 40% sản phẩm chè tại các vùng sản xuất tập trung được chứng nhận và công bố sản xuất, chế biến sản xuất an toàn theo VIETGAP, GMP, HACCP;
- 30% số cơ sở chăn nuôi công nghiệp được chứng nhận đảm bảo an toàn thực phẩm theo GAHP; 40% cơ sở giết mổ tập trung, chế biến công nghiệp áp dụng GMP, HACCP;
- Tỷ trọng thịt được giết mổ, chế biến công nghiệp so với tổng sản lượng thịt đạt 12-14%.
2. Mục tiêu đến 2015
- 100% diện tích rau, cây ăn quả, chè tại các vùng sản xuất an toàn tập trung đáp ứng yêu cầu sản xuất an toàn theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (VIETGAP);
- 100% sản phẩm rau, quả và 100% sản phẩm chè tại các vùng sản xuất tập trung được chứng nhận và công bố sản xuất, chế biến an toàn theo VIETGAP, GMP, HACCP;
- 80% số cơ sở chăn nuôi công nghiệp được chứng nhận đảm bảo an toàn thực phẩm theo GAHP; trên 90% cơ sở giết mổ tập trung, chế biến công nghiệp áp dụng GMP, HACCP;
- Tỷ trọng thịt được giết mổ, chế biến công nghiệp so với tổng sản lượng thịt đạt 24-25%.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về VSATTP
Hoàn thiện cơ chế phân công, phân cấp quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm. Tập trung xây dựng, rà soát, bổ sung và hoàn thiện các quy định, quy chuẩn kỹ thuật về vệ sinh an toàn thực phẩm; quy định kiểm tra, công nhận điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh rau, quả, chè và thịt;
- Sửa đổi chế tài xử phạt vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh rau, quả, chè và thịt, xử lý nghiêm khắc đối với hành vi sản xuất, kinh doanh không đảm bảo VSATTP, gây hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe người tiêu dùng;
- Tăng cường vai trò của UBND các cấp trong đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: quy hoạch và giám sát việc thực hiện quy hoạch, thanh tra, kiểm tra cơ sở, vùng sản xuất rau, quả, chè an toàn; cơ sở chăn nuôi, giết mổ tập trung, chợ đầu mối rau quả, chợ buôn bán gia súc, gia cầm sống;
- Xây dựng và triển khai các chính sách hỗ trợ sản xuất: điều tra, khảo sát, xác định các vùng sản xuất an toàn, hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng như điện, đường giao thông, hệ thống tưới tiêu, nước sạch, hệ thống xử lý chất thải; khuyến khích sản xuất theo quy mô trang trại, công nghiệp gắn với sơ chế, chế biến tập trung.
2. Tăng cường năng lực quản lý VSATTP
- Hoàn thiện hệ thống quản lý, thanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm từ trung ương đến địa phương. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc. Chuẩn hoá chức danh và đào tạo nâng cao năng lực theo tiêu chuẩn cho cán bộ làm công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Nâng cao năng lực kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm: đánh giá, chỉ định các phòng kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm; đầu tư xây dựng phòng kiểm chứng quốc gia. Xây dựng hệ thống giám sát và cảnh báo, truy xuất nguyên nhân sản phẩm không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Thực hiện kiểm tra, thanh tra về vệ sinh an toàn thực phẩm trong toàn bộ quá trình sản xuất: từ khi trồng trọt, chăn nuôi, thu hoạch, giết mổ, sơ chế, bao gói, bảo quản, vận chuyển đến khi sản phẩm được đưa ra thị trường nội địa hoặc xuất khẩu.
3. Áp dụng các thực hành sản xuất tốt (GAP, GAHP, GMP, HACCP) và đẩy mạnh hoạt động chứng nhận
- Khuyến khích áp dụng các quy trình thực hành sản xuất tốt VietGAP, VietGAHP, GMP, HACCP trong từng công đoạn trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế, giết mổ, chế biến. Thử nghiệm và nhân rộng các mô hình áp dụng thực hành sản xuất tốt gắn với chứng nhận và công bố tiêu chuẩn chất lượng;
- Hỗ trợ chứng nhận: đào tạo, tập huấn; chi phí lấy mẫu, phân tích, đánh giá chất lượng đất, nước; chi phí kiểm tra nội bộ, chi phí chứng nhận.
4. Thông tin, tuyên truyền, giáo dục về VSATTP và xúc tiến thương mại
- Tăng cường phổ biến, tuyên truyền pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm; nâng cao nhận thức về các qui định về sản xuất, kinh doanh rau, quả, chè, thịt an toàn;
- Xây dựng kế hoạch truyền thông và tiếp thị sản phẩm an toàn theo các chuỗi ngành hàng, chương trình xúc tiến thương mại trong nước và quốc tế; đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm rau, chè, thịt, quả an toàn.
5. Xã hội hoá, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế
- Thúc đẩy xã hội hoá mạnh mẽ hoạt động kiểm nghiệm, kiểm tra chứng nhận hệ thống đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh rau, quả, chè, thịt;
- Xây dựng liên kết giữa khu vực sản xuất và khu vực phân phối, bán lẻ trong các chuỗi ngành hàng; tạo dựng lòng tin vào hệ thống tiêu chuẩn và chứng nhận nông sản đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Khuyến khích chuyển giao, nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới về sản xuất sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm rau, quả, chè, thịt;
- Triển khai có hiệu quả các chương trình hợp tác song phương, đa phương, các dự án hỗ trợ của các nước, các tổ chức quốc tế về đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản và hỗ trợ thúc đẩy sản xuất an toàn.
6. Tăng cường phối hợp với các Bộ, Ngành và các tổ chức, hiệp hội có liên quan
- Phối hợp với các Bộ ngành liên quan trong việc xây dựng cơ chế phân công, phân cấp quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, hướng dẫn tổ chức bộ máy quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, xây dựng các chính sách về hỗ trợ sản xuất an toàn;
- Phối hợp với các Hiệp hội, tổ chức nghề nghiệp tăng cường phổ biến, tuyên truyền pháp luật, chính sách, nâng cao nhận thức về vệ sinh an toàn thực phẩm; đẩy mạnh xúc tiến thương mại nông sản an toàn tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án, dự án về quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản, trong đó có rau, chè, quả, thịt.
- Ban hành hoặc trình cấp thẩm quyền ban hành các cơ chế chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản, trong đó có rau, chè, quả, thịt.
2. Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản
- Đầu mối xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, chương trình, dự án liên quan đến quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm rau, chè, quả, thịt.
- Xây dựng cơ chế và điều phối hoạt động giữa các Cục quản lý chuyên ngành trong quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm rau, chè, quả, thịt; xây dựng các quy định, quy chuẩn kỹ thuật về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với rau, quả, chè, thịt.
- Kiểm tra có lựa chọn theo kế hoạch hoặc kiểm tra đột xuất về điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, thu mua, vận chuyển, bảo quản, giết mổ, sơ chế, chế biến, bán buôn rau, quả, chè và thịt. Truy xuất nguyên nhân sản phẩm không đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.
3. Các Cục Trồng trọt, Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi, Thú y, Chế biến Thương mại NLTS&NM:
- Phối hợp với Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án, dự án liên quan đến quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm rau, chè, quả, thịt.
- Chủ trì xây dựng và thực hiện các đề án, dự án theo phân công.
- Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm rau, chè, quả, thịt của các cơ sở sản xuất, kinh doanh rau, chè, quả, thịt thuộc phạm vi quản lý.
4. Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư quốc gia
- Tổ chức tập huấn kỹ thuật, nghiệp vụ về VietGAP, VietGAHP cho cán bộ, cộng tác viên khuyến nông các cấp và nông dân. Phổ biến tuyên truyền các mô hình tiên tiến áp dụng GAP, GAHP, tư vấn áp dụng GAP, GAHP.
5. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Chỉ đạo, triển khai phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, chè, quả, thịt an toàn trên phạm vi địa phương: hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng trong vùng sản xuất an toàn; tổ chức chuyển đổi quy mô sản xuất, khắc phục tình trạng sản xuất theo quy mô nhỏ lẻ, manh mún; khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở sơ chế, chế biến, chợ đầu mối gắn liền với vùng sản xuất.
- Giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch vùng sản xuất rau, quả, chè an toàn; vùng, cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh, cơ sở giết mổ tập trung, chợ đầu mối.
6. Các Hiệp hội ngành hàng nông lâm sản:
- Tham gia xây dựng, đề xuất cơ chế, chính sách thực hiện các nội dung có liên quan của Đề án.
- Khuyến khích các hội viên triển khai áp dụng các quy trình thực hành sản xuất tốt VietGAP, VietGAHP, GMP, HACCP trong từng công đoạn trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế, giết mổ, chế biến.
7. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh rau, chè, quả, thịt
- Triển khai áp dụng các quy trình thực hành sản xuất tốt VietGAP, VietGAHP, GMP, HACCP trong từng công đoạn trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế, giết mổ, chế biến.