Document: Điều 1 Quyết định 10/2007/QĐ-UBND mức chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng khoản phí tỉnh Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/02/2007", "sign_number": "10/2007/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/02/2007", "sign_number": "10/2007/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/02/2007", "sign_number": "10/2007/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/02/2007", "sign_number": "10/2007/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "06/02/2007", "sign_number": "10/2007/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 10/2007/QĐ-UBND mức chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng khoản phí tỉnh Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này biểu mức thu các khoản phí: phí đấu thầu, đấu giá; phí qua đò; phí qua phà; phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước; phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Riêng đối với phí qua đò:
- Phí qua đò (đò ngang) vào ban đêm từ 22 giờ đến 5 giờ sáng thì mức thu gấp đôi so mức quy định tại biểu mức thu.
- Mức thu phí qua đò đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và bảo hiểm hành khách.
- Miễn thu phí qua đò (đò ngang) đối với đối tượng là sinh viên, học sinh, người tàn tật và cán bộ xã, phường, thị trấn, khu phố, ấp đi qua lại công tác tại địa phương nơi có bến đò hoạt động.
1. Tổ chức, cá nhân khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ được quy định thu phí phải nộp phí theo quy định tại Điều 1 Quyết định này.
2. Tổ chức, cá nhân, cơ quan có thẩm quyền thu các khoản phí trên có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp các khoản phí và được sử dụng như sau:
a. Đối với tổ chức không thuộc Nhà nước, cá nhân và các doanh nghiệp:
Số tiền phí thu theo mức thu áp dụng thống nhất là doanh thu của đơn vị, cá nhân thu phí; đơn vị, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
b. Đối với các đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ tài chính (theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập):
Số phí thu được trong kỳ được để lại cho đơn vị thu để trang trãi chi phí thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu và thu phí được trích theo tỷ lệ phần trăm (%) là 90% trên tổng số tiền phí; phần còn lại 10% nộp NSNN.
c. Đối với các cơ quan, tổ chức Nhà nước:
Số phí thu được trong kỳ được để lại cho tổ chức thu để trang trãi chi phí thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu và thu phí được trích theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số tiền phí, kể cả trường hợp thực hiện quy chế đấu giá phí; phần còn lại nộp NSNN (biểu mức thu phí kèm theo có 07 danh mục).
3. Tổ chức, cá nhân, cơ quan hoặc người được ủy quyền thu các khoản phí phải niêm yết và công khai mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân - nơi trực tiếp thu tiền phí.

Content:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này biểu mức thu các khoản phí: phí đấu thầu, đấu giá; phí qua đò; phí qua phà; phí đo đạc, lập bản đồ địa chính; phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước; phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Riêng đối với phí qua đò:
- Phí qua đò (đò ngang) vào ban đêm từ 22 giờ đến 5 giờ sáng thì mức thu gấp đôi so mức quy định tại biểu mức thu.
- Mức thu phí qua đò đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và bảo hiểm hành khách.
- Miễn thu phí qua đò (đò ngang) đối với đối tượng là sinh viên, học sinh, người tàn tật và cán bộ xã, phường, thị trấn, khu phố, ấp đi qua lại công tác tại địa phương nơi có bến đò hoạt động.
1. Tổ chức, cá nhân khi được một tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ được quy định thu phí phải nộp phí theo quy định tại Điều 1 Quyết định này.
2. Tổ chức, cá nhân, cơ quan có thẩm quyền thu các khoản phí trên có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp các khoản phí và được sử dụng như sau:
a. Đối với tổ chức không thuộc Nhà nước, cá nhân và các doanh nghiệp:
Số tiền phí thu theo mức thu áp dụng thống nhất là doanh thu của đơn vị, cá nhân thu phí; đơn vị, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
b. Đối với các đơn vị sự nghiệp thực hiện cơ chế tự chủ tài chính (theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập):
Số phí thu được trong kỳ được để lại cho đơn vị thu để trang trãi chi phí thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu và thu phí được trích theo tỷ lệ phần trăm (%) là 90% trên tổng số tiền phí; phần còn lại 10% nộp NSNN.
c. Đối với các cơ quan, tổ chức Nhà nước:
Số phí thu được trong kỳ được để lại cho tổ chức thu để trang trãi chi phí thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu và thu phí được trích theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số tiền phí, kể cả trường hợp thực hiện quy chế đấu giá phí; phần còn lại nộp NSNN (biểu mức thu phí kèm theo có 07 danh mục).
3. Tổ chức, cá nhân, cơ quan hoặc người được ủy quyền thu các khoản phí phải niêm yết và công khai mức thu áp dụng thống nhất tại quầy thu ngân - nơi trực tiếp thu tiền phí.