Document: Khoản 2 Điều 6 Thông tư 36/2016/TT-BLĐTBXH thù lao đối người quản lý tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí khi cố vấn mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "25/10/2016", "sign_number": "36/2016/TT-BLĐTBXH", "signer": "Đào Ngọc Dung", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "25/10/2016", "sign_number": "36/2016/TT-BLĐTBXH", "signer": "Đào Ngọc Dung", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "25/10/2016", "sign_number": "36/2016/TT-BLĐTBXH", "signer": "Đào Ngọc Dung", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "25/10/2016", "sign_number": "36/2016/TT-BLĐTBXH", "signer": "Đào Ngọc Dung", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "25/10/2016", "sign_number": "36/2016/TT-BLĐTBXH", "signer": "Đào Ngọc Dung", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 6 Thông tư 36/2016/TT-BLĐTBXH thù lao đối người quản lý tổng công ty thăm dò khai thác dầu khí khi cố vấn mới nhất

Điều 6. Quỹ thù lao thực hiện
...
2. Mức thù lao bình quân thực hiện của người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật được xác định theo số lượng dự án mà người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật bình quân thực hiện trong năm như sau:
a) Số dự án bình quân thực hiện trong năm bằng số lượng dự án bình quân kế hoạch thì mức thù lao bình quân thực hiện được xác định tối đa bằng mức thù lao bình quân kế hoạch.
b) Số dự án bình quân thực hiện trong năm tăng (hoặc giảm) so với số dự án bình quân kế hoạch nhưng vẫn nằm trong khoảng số lượng dự án bình quân có cùng mức thù lao bình quân kế hoạch tối đa đã xác định khi xây dựng kế hoạch thì mức thù lao bình quân thực hiện được xác định tối đa bằng mức thù lao bình quân kế hoạch.
c) Số dự án bình quân thực hiện trong năm tăng (hoặc giảm) so với số dự án bình quân kế hoạch nhưng không nằm trong khoảng số lượng dự án bình quân có cùng mức thù lao bình quân kế hoạch tối đa đã xác định khi xây dựng kế hoạch thì mức thù lao bình quân thực hiện phải Điều chỉnh tăng (hoặc giảm) tương ứng với số dự án bình quân thực hiện trong năm so với kế hoạch và mức thù lao bình quân thực hiện không được vượt quá mức thù lao bình quân tối đa tương ứng với số dự án bình quân thực hiện trong năm theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
Số lượng dự án bình quân thực hiện trong năm được xác định theo công thức sau:
(4)
Trong đó:
Pth : Số dự án mà người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật bình quân thực hiện trong năm.
Pth(i): Số dự án mà người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật bình quân thực hiện của tháng thứ i trong năm.

Content:
Mức thù lao bình quân thực hiện của người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật được xác định theo số lượng dự án mà người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật bình quân thực hiện trong năm như sau:
a) Số dự án bình quân thực hiện trong năm bằng số lượng dự án bình quân kế hoạch thì mức thù lao bình quân thực hiện được xác định tối đa bằng mức thù lao bình quân kế hoạch.
b) Số dự án bình quân thực hiện trong năm tăng (hoặc giảm) so với số dự án bình quân kế hoạch nhưng vẫn nằm trong khoảng số lượng dự án bình quân có cùng mức thù lao bình quân kế hoạch tối đa đã xác định khi xây dựng kế hoạch thì mức thù lao bình quân thực hiện được xác định tối đa bằng mức thù lao bình quân kế hoạch.
c) Số dự án bình quân thực hiện trong năm tăng (hoặc giảm) so với số dự án bình quân kế hoạch nhưng không nằm trong khoảng số lượng dự án bình quân có cùng mức thù lao bình quân kế hoạch tối đa đã xác định khi xây dựng kế hoạch thì mức thù lao bình quân thực hiện phải Điều chỉnh tăng (hoặc giảm) tương ứng với số dự án bình quân thực hiện trong năm so với kế hoạch và mức thù lao bình quân thực hiện không được vượt quá mức thù lao bình quân tối đa tương ứng với số dự án bình quân thực hiện trong năm theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này.
Số lượng dự án bình quân thực hiện trong năm được xác định theo công thức sau:
(4)
Trong đó:
Pth : Số dự án mà người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật bình quân thực hiện trong năm.
Pth(i): Số dự án mà người quản lý thực hiện công việc chuyên gia, cố vấn chuyên môn, kỹ thuật bình quân thực hiện của tháng thứ i trong năm.