Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 31/2009/QĐ-UBND sửa đổi quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "17/12/2009", "sign_number": "31/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "17/12/2009", "sign_number": "31/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "17/12/2009", "sign_number": "31/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "17/12/2009", "sign_number": "31/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "17/12/2009", "sign_number": "31/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phòng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 31/2009/QĐ-UBND sửa đổi quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 19/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang với những nội dung như sau:
1. Điều 32:
a) Khoản 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
- Khu vực bắc Cù lao Năm Thôn (Ngũ Hiệp): (Vùng nước số 6)
Từ vị trí cách bến đò xã Ngũ Hiệp khoảng 400 mét về phía hạ lưu thuộc ấp Hòa Hảo, xã Ngũ Hiệp đến cách bến đò Tam Bình - Ngũ Hiệp 200 mét về phía thượng lưu thuộc ấp Hòa Thinh (có tọa độ 10017’947N, 106007’272E đến tọa độ 10018’378N, 1060 08’650E) có chiều dài # 2.390 m.
- Khu vực nam xã Ngũ Hiệp: (Vùng nước số 13)
Từ vị trí cách bến đò Thới Lộc 300 mét về phía hạ lưu thuộc ấp Thủy Tây, xã Ngũ Hiệp đến cột báo hiệu chướng ngại vật bờ Tạ đuôi cồn Ngũ Hiệp thuộc ấp Long Quới (có tọa độ 10017’160N, 106006’742E đến tọa độ 10018’699N, 106011’596E) có chiều dài # 9.300 m (ngoại trừ 1.000 m khu vực quy hoạch nuôi cá Tra ao ven sông Tiền từ rạch Cả Bần đầu ấp Long Quới trở về phía hạ lưu).
b) Khoản 4 được bổ sung như sau:
- Khu vực nam xã Hòa Khánh: (Vùng nước số 14)
Từ vị trí trụ đèn chập tiêu phía bờ tả có tọa độ 10o19’475N; 106o00’450E đến điểm cách vàm rạch Trà Lọt khoảng 200 mét về phía hạ lưu có tọa độ 10o19’512N; 106o 00’329E có chiều dài 222 mét.

Content:
Điều 32:
a) Khoản 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
- Khu vực bắc Cù lao Năm Thôn (Ngũ Hiệp): (Vùng nước số 6)
Từ vị trí cách bến đò xã Ngũ Hiệp khoảng 400 mét về phía hạ lưu thuộc ấp Hòa Hảo, xã Ngũ Hiệp đến cách bến đò Tam Bình - Ngũ Hiệp 200 mét về phía thượng lưu thuộc ấp Hòa Thinh (có tọa độ 10017’947N, 106007’272E đến tọa độ 10018’378N, 1060 08’650E) có chiều dài # 2.390 m.
- Khu vực nam xã Ngũ Hiệp: (Vùng nước số 13)
Từ vị trí cách bến đò Thới Lộc 300 mét về phía hạ lưu thuộc ấp Thủy Tây, xã Ngũ Hiệp đến cột báo hiệu chướng ngại vật bờ Tạ đuôi cồn Ngũ Hiệp thuộc ấp Long Quới (có tọa độ 10017’160N, 106006’742E đến tọa độ 10018’699N, 106011’596E) có chiều dài # 9.300 m (ngoại trừ 1.000 m khu vực quy hoạch nuôi cá Tra ao ven sông Tiền từ rạch Cả Bần đầu ấp Long Quới trở về phía hạ lưu).
b) Khoản 4 được bổ sung như sau:
- Khu vực nam xã Hòa Khánh: (Vùng nước số 14)
Từ vị trí trụ đèn chập tiêu phía bờ tả có tọa độ 10o19’475N; 106o00’450E đến điểm cách vàm rạch Trà Lọt khoảng 200 mét về phía hạ lưu có tọa độ 10o19’512N; 106o 00’329E có chiều dài 222 mét.