Document: Khoản 2 Điều 4 Thông tư 16/2011/TT-BTP phân cấp quản lý tài chính, tài sản nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "28/09/2011", "sign_number": "16/2011/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "28/09/2011", "sign_number": "16/2011/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "28/09/2011", "sign_number": "16/2011/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "28/09/2011", "sign_number": "16/2011/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "28/09/2011", "sign_number": "16/2011/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 4 Thông tư 16/2011/TT-BTP phân cấp quản lý tài chính, tài sản nhà nước

Điều 4. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động
...
2. Bộ trưởng phân cấp
a) Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp II, cấp III thuộc Bộ quyết định thuê đối với tài sản có giá thuê dưới ba mươi triệu đồng/tháng (tính cho một tài sản thuê) của đơn vị mình và các đơn vị dự toán trực thuộc theo đúng tiêu chuẩn, định mức và dự toán ngân sách được Bộ giao;
b) Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự quyết định thuê đối với tài sản có giá thuê từ ba mươi triệu đồng đến dưới bốn mươi triệu đồng/tháng (tính cho một tài sản thuê) của các đơn vị dự toán thuộc quyền quản lý;
c) Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự quyết định thuê đối tài sản có giá thuê dưới ba mươi triệu đồng/tháng (tính cho một tài sản thuê) của đơn vị mình và các đơn vị dự toán trực thuộc theo đúng tiêu chuẩn, định mức và dự toán ngân sách được Bộ giao;

Content:
Bộ trưởng phân cấp
a) Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp II, cấp III thuộc Bộ quyết định thuê đối với tài sản có giá thuê dưới ba mươi triệu đồng/tháng (tính cho một tài sản thuê) của đơn vị mình và các đơn vị dự toán trực thuộc theo đúng tiêu chuẩn, định mức và dự toán ngân sách được Bộ giao;
b) Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự quyết định thuê đối với tài sản có giá thuê từ ba mươi triệu đồng đến dưới bốn mươi triệu đồng/tháng (tính cho một tài sản thuê) của các đơn vị dự toán thuộc quyền quản lý;
c) Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự quyết định thuê đối tài sản có giá thuê dưới ba mươi triệu đồng/tháng (tính cho một tài sản thuê) của đơn vị mình và các đơn vị dự toán trực thuộc theo đúng tiêu chuẩn, định mức và dự toán ngân sách được Bộ giao;