Document: Điều 3 Quyết định 106/2009/QĐ-TTg chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Tổng cục dự trữ Nhà nước thuộc Bộ Tài chính

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/2009", "sign_number": "106/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/2009", "sign_number": "106/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/2009", "sign_number": "106/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/2009", "sign_number": "106/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/08/2009", "sign_number": "106/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 106/2009/QĐ-TTg chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Tổng cục dự trữ Nhà nước thuộc Bộ Tài chính có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Cơ quan Tổng cục Dự trữ Nhà nước tại Trung ương:
a) Vụ Chính sách và Pháp chế;
b) Vụ Kế hoạch;
c) Vụ Khoa học và Công nghệ bảo quản;
d) Vụ Quản lý hàng dự trữ;
đ) Vụ Tổ chức cán bộ;
e) Vụ Tài vụ - Quản trị;
g) Văn phòng;
h) Thanh tra;
i) Cục Công nghệ thông tin;
k) Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ dự trữ Nhà nước.
Các tổ chức quy định từ điểm a đến điểm i khoản 1 Điều này là tổ chức hành chính giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; tổ chức quy định tại điểm k là tổ chức sự nghiệp.
2. Các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước:
a) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hà Nội;
b) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Tây Bắc;
c) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hoàng Liên Sơn;
d) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú;
đ) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Bắc Thái;
e) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hà Bắc;
g) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hải Hưng;
h) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Đông Bắc;
i) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thái Bình;
k) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hà Nam Ninh;
l) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa;
m) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh;
n) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Bình Trị Thiên;
o) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Đà Nẵng;
p) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình;
q) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nam Trung Bộ;
r) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Bắc Tây Nguyên;
s) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nam Tây Nguyên;
t) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Đông Nam Bộ;
u) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực thành phố Hồ Chí Minh;
v) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Cửu Long;
x) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Tây Nam Bộ.
3. Các Chi cục Dự trữ Nhà nước trực thuộc Cục Dự trữ Nhà nước khu vực.
Cục Dự trữ Nhà nước khu vực, Chi cục Dự trữ Nhà nước có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Cơ quan Tổng cục Dự trữ Nhà nước tại Trung ương:
a) Vụ Chính sách và Pháp chế;
b) Vụ Kế hoạch;
c) Vụ Khoa học và Công nghệ bảo quản;
d) Vụ Quản lý hàng dự trữ;
đ) Vụ Tổ chức cán bộ;
e) Vụ Tài vụ - Quản trị;
g) Văn phòng;
h) Thanh tra;
i) Cục Công nghệ thông tin;
k) Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ dự trữ Nhà nước.
Các tổ chức quy định từ điểm a đến điểm i khoản 1 Điều này là tổ chức hành chính giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; tổ chức quy định tại điểm k là tổ chức sự nghiệp.
2. Các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước:
a) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hà Nội;
b) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Tây Bắc;
c) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hoàng Liên Sơn;
d) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Vĩnh Phú;
đ) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Bắc Thái;
e) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hà Bắc;
g) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hải Hưng;
h) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Đông Bắc;
i) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thái Bình;
k) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Hà Nam Ninh;
l) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Thanh Hóa;
m) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghệ Tĩnh;
n) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Bình Trị Thiên;
o) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Đà Nẵng;
p) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nghĩa Bình;
q) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nam Trung Bộ;
r) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Bắc Tây Nguyên;
s) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Nam Tây Nguyên;
t) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Đông Nam Bộ;
u) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực thành phố Hồ Chí Minh;
v) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Cửu Long;
x) Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Tây Nam Bộ.
3. Các Chi cục Dự trữ Nhà nước trực thuộc Cục Dự trữ Nhà nước khu vực.
Cục Dự trữ Nhà nước khu vực, Chi cục Dự trữ Nhà nước có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước.
4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Tổng cục Dự trữ Nhà nước.