Document: Điểm a Khoản 21 Điều 1 Quyết định 01/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quy định bảo vệ công trình cấp nước Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/01/2021", "sign_number": "01/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hòa Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/01/2021", "sign_number": "01/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hòa Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/01/2021", "sign_number": "01/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hòa Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/01/2021", "sign_number": "01/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hòa Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/01/2021", "sign_number": "01/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hòa Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 21 Điều 1 Quyết định 01/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quy định bảo vệ công trình cấp nước Hồ Chí Minh

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2007 về ban hành Quy định về cung cấp, sử dụng nước và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm:
...
21. “Thủy đài”, “Hồ chứa nước”: là nơi chứa nước sạch để phân phối cho mạng lưới cấp nước.
2. “Trạm xử lý nước ngầm”: là nơi vận hành lấy nước từ các giếng nước ngầm để xử lý thành nước sạch theo tiêu chuẩn quy định nhằm cung cấp cho mạng lưới cấp nước.
23. “Trạm tăng áp”: là nơi vận hành nhằm tăng áp lực nước sạch cung cấp cho những khu vực có áp lực nước yếu hoặc thiếu.
24. “Tháp cắt áp”: là nơi khống chế áp lực nước tối đa đầu mạng lưới để bảo vệ an toàn mạng lưới cấp nước, phòng chống trường hợp áp lực nước trên mạng lưới tăng đột ngột.
25. “Bar”: là đơn vị tính của đồng hồ đo áp lực, tương đương với cột nước cao 10 mét (tính từ vị trí đặt đồng hồ đo áp lực).
26. “Hầm van”: là nơi chứa các van xả gió, van xả bùn, van trên đường ống, van lấy nước và các thiết bị, phụ tùng quản lý mạng.
27. “Phương pháp giả định”: là phương pháp tính trung bình cộng lượng nước khách hàng đã sử dụng trong ba kỳ hóa đơn liền trước đó.
28. “Kỳ hóa đơn”:
là sự ghi nhận giữa lần đọc số này với lần đọc số trước đó để thanh toán tiền nước, khoảng cách giữa 2 lần đọc số không quá 32 ngày.
29. “Điểm đấu nối”: là điểm ngay sát chỉ giới sử dụng đất hoặc chân tường rào công trình của khách hàng sử dụng nước.
30. “Hợp đồng dịch vụ cấp nước”: là văn bản pháp lý được ký kết giữa đơn vị cấp nước với khách hàng sử dụng nước.”
31. “Nhu cầu sử dụng tối thiểu”: là nhu cầu sử dụng nước tối thiểu của từng cá nhân trong khu vực xảy ra sự cố gián đoạn cấp nước được Ủy ban nhân dân Thành phố thông qua trong kế hoạch cấp nước an toàn của Thành phố.
32. “Đơn vị cấp nước bán buôn”: là đơn vị cấp nước thực hiện việc bán nước sạch cho một đơn vị cấp nước khác để phân phối, bán trực tiếp đến khách hàng sử dụng nước.
33. “Đơn vị cấp nước bán lẻ”: là đơn vị cấp nước thực hiện việc bán nước sạch trực tiếp đến khách hàng sử dụng nước.
6. Sửa đổi Điều 9 như sau:
“Điều 9. Chi phí lắp đặt đồng hồ đo nước:
1. Đơn vị cấp nước phải thiết lập các điểm đấu nối vào mạng lưới cấp nước cho mỗi khách hàng sử dụng nước; các điểm đấu nối phải đặt ngay sát chỉ giới sử dụng đất hoặc chân tường rào công trình của khách hàng sử dụng nước trong điều kiện cho phép.
2. Điểm lắp đặt đồng hồ đo nước được thỏa thuận bằng biên bản giữa đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước có thể xác định trước, trùng hoặc sau điểm đấu nối của khách hàng sử dụng nước vào mạng lưới cấp nước, bảo đảm thuận tiện cho việc lắp đặt, quản lý, kiểm tra ghi thu của đơn vị cấp nước và bảo vệ đồng hồ nước.
3. Đơn vị cấp nước có trách nhiệm đầu tư đồng bộ đến điểm đấu nối với các khách hàng sử dụng nước bao gồm cả đồng hồ đo nước. Trường hợp đồng hồ đo nước được lắp đặt sau điểm đấu nối đã được xác định thì chi phí vật tư, lắp đặt từ điểm đấu nối đến điểm lắp đặt đồng hồ đo nước do khách hàng sử dụng nước chi trả sau khi đã có thoả thuận với đơn vị cấp nước.”
7. Sửa đổi Điều 12 như sau:
“Điều 12. Cung cấp nước phòng cháy chữa cháy
Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 182/2006/QĐ-UB ngày 25 tháng 12 năm 2006 về ban hành quy định về quản lý và bảo vệ trụ nước chữa cháy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và Thông tư liên tịch số 04/2009/TTLT-BXD-BCA ngày 10 tháng 4 năm 2009 của Liên Bộ Công an, Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện việc cấp nước phòng cháy chữa cháy tại đô thị và khu công nghiệp.”
8. Sửa đổi Điều 13 như sau:
“Điều 13. Tạm ngừng, ngừng dịch vụ cấp nước
1. Tạm ngừng dịch vụ cấp nước: Đơn vị cấp nước tạm ngừng dịch vụ cấp nước trong trường hợp:
a) Khách hàng sử dụng nước yêu cầu đơn vị cấp nước tạm ngừng cung cấp dịch vụ cấp nước trong một thời gian nhất định nhưng không chấm dứt Hợp đồng dịch vụ cấp nước.

Content:
Khách hàng sử dụng nước yêu cầu đơn vị cấp nước tạm ngừng cung cấp dịch vụ cấp nước trong một thời gian nhất định nhưng không chấm dứt Hợp đồng dịch vụ cấp nước.