Document: Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 21/2001/QĐ-TTg  phê duyệt Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001-2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/02/2001", "sign_number": "21/2001/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/02/2001", "sign_number": "21/2001/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/02/2001", "sign_number": "21/2001/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/02/2001", "sign_number": "21/2001/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/02/2001", "sign_number": "21/2001/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 21/2001/QĐ-TTg  phê duyệt Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001-2010

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 200112010 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu:
...
b) Mục tiêu cụ thể
- Người dân được nâng cao về kiến thức và thực hành dinh dưỡng hợp lý.
Chỉ tiêu:
+ Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức và thực hành đinh dưỡng đúng cho trẻ ốm tăng từ 20,2% năm 2000 lên 40% vào năm 2005 và 60% vào năm 2010.
+ Tỷ lệ bà mẹ cho con bú sữa mẹ hoàn toàn 4 tháng đầu từ 3 1 , 1 % năm 2000 lên 45% vào năm 2005 và 60% vào năm 2010.
+ Tỷ lệ nữ thanh niên được huấn luyện về dinh dưỡng và kiến thức làm mẹ đạt 25% vào năm 2005 và 40% vào năm 2010.
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em và bà mẹ.
Chỉ tiêu:
+ Tỷ lệ suy dinh dưỡng - cận nặng theo tuổi ở trẻ em dưới 5 tuổi tính chung cả nước mỗi năm giảm 1 ,5% để giảm còn 'dưới 25% vào năm 2005 và dưới 20% vào năm 2010.
+ Tỷ lệ suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi ở trẻ em dưới 5 tuổi tính chung cho cả nước giảm mỗi năm 1,5%.
+ Tỷ lệ trẻ sơ sinh cân nặng dưới 2500g giảm còn 7% vào năm 2005 và
6% vào năm 2010.
+ Giảm ty lệ thiếu năng lượng trường diễn ở phụ nữ tuổi sinh đẻ tính chung toàn quốc giảm mỗi năm 1%
+ Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi thừa cân dưới 5%.
- Giải quyết về cơ bản tình trạng thiếu vitamin A, thiếu Iốt và giảm đáng kể tình trạng thiếu máu dinh dưỡng.
Chỉ tiêu:
+ Tỷ lệ khô loét giác mạc hoại tính do thiếu Vitamin A ở trẻ dưới 5 tuổi luôn ở mức thấp hơn ngưỡng có ý.nghĩa sức khoẻ cộng đồng.
+ Giảm tình trạng thiếu Vitamin A thể tiền lâm sàng: tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi có hàm lượng Vitamin A huyết thanh thấp dưới 8% vào năm 2005 và dưới 5% vào năm 2010.
+ Thanh toán cơ bản các rối loạn do thiếu Iôt: đến năm 2005, tỷ lệ bướu cổ trẻ em 8 - 12 tuổi dưới 5%; ổn định cung cấp muối Iôt trong toàn quốc với trên 90% hộ gia đình sử dụng muối Iôt; mức Iôt nước tiểu đạt 10 - 20 mcg/dl.
+ Tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt ở phụ nữ có thai ở tất cả các vùng có chương trình xuống 30% vào năm 2005 và 25% vào năm 2010.
Giảm tỷ lệ hộ gia đình có mức năng lượng ăn vào thấp
Chỉ tiêu:
Tỷ lệ hộ có mức năng lượng ăn vào bình quân đầu người dưới 1800 Kcal từ 15% năm 2000 xuống 10% vào năm 2005 và xuống dưới 5 % vào năm 2010.
Cải thiện rõ rệt tình trạng vệ sinh an toàn thực phẩm
Chỉ tiêu:
+ Giảm 25% số vụ ngộ độc thực phẩm hàng loạt (có trên 30 người mắc/vụ) vào năm 2005 và giảm 35% vào năm 2010 (so với năm 1999).
+ Giảm 10% số ca ngộ độc thực phẩm vào năm 2005 và giảm 30% vào năm 2010 (so với năm 1999).
+ Giảm tỷ lệ Ô nhiễm vi sinh vật thức ăn đường phố, thực phẩm chế biến sẵn.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Người dân được nâng cao về kiến thức và thực hành dinh dưỡng hợp lý.
Chỉ tiêu:
+ Tỷ lệ bà mẹ có kiến thức và thực hành đinh dưỡng đúng cho trẻ ốm tăng từ 20,2% năm 2000 lên 40% vào năm 2005 và 60% vào năm 2010.
+ Tỷ lệ bà mẹ cho con bú sữa mẹ hoàn toàn 4 tháng đầu từ 3 1 , 1 % năm 2000 lên 45% vào năm 2005 và 60% vào năm 2010.
+ Tỷ lệ nữ thanh niên được huấn luyện về dinh dưỡng và kiến thức làm mẹ đạt 25% vào năm 2005 và 40% vào năm 2010.
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em và bà mẹ.
Chỉ tiêu:
+ Tỷ lệ suy dinh dưỡng - cận nặng theo tuổi ở trẻ em dưới 5 tuổi tính chung cả nước mỗi năm giảm 1 ,5% để giảm còn 'dưới 25% vào năm 2005 và dưới 20% vào năm 2010.
+ Tỷ lệ suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi ở trẻ em dưới 5 tuổi tính chung cho cả nước giảm mỗi năm 1,5%.
+ Tỷ lệ trẻ sơ sinh cân nặng dưới 2500g giảm còn 7% vào năm 2005 và
6% vào năm 2010.
+ Giảm ty lệ thiếu năng lượng trường diễn ở phụ nữ tuổi sinh đẻ tính chung toàn quốc giảm mỗi năm 1%
+ Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi thừa cân dưới 5%.
- Giải quyết về cơ bản tình trạng thiếu vitamin A, thiếu Iốt và giảm đáng kể tình trạng thiếu máu dinh dưỡng.
Chỉ tiêu:
+ Tỷ lệ khô loét giác mạc hoại tính do thiếu Vitamin A ở trẻ dưới 5 tuổi luôn ở mức thấp hơn ngưỡng có ý.nghĩa sức khoẻ cộng đồng.
+ Giảm tình trạng thiếu Vitamin A thể tiền lâm sàng: tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi có hàm lượng Vitamin A huyết thanh thấp dưới 8% vào năm 2005 và dưới 5% vào năm 2010.
+ Thanh toán cơ bản các rối loạn do thiếu Iôt: đến năm 2005, tỷ lệ bướu cổ trẻ em 8 - 12 tuổi dưới 5%; ổn định cung cấp muối Iôt trong toàn quốc với trên 90% hộ gia đình sử dụng muối Iôt; mức Iôt nước tiểu đạt 10 - 20 mcg/dl.
+ Tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt ở phụ nữ có thai ở tất cả các vùng có chương trình xuống 30% vào năm 2005 và 25% vào năm 2010.
Giảm tỷ lệ hộ gia đình có mức năng lượng ăn vào thấp
Chỉ tiêu:
Tỷ lệ hộ có mức năng lượng ăn vào bình quân đầu người dưới 1800 Kcal từ 15% năm 2000 xuống 10% vào năm 2005 và xuống dưới 5 % vào năm 2010.
Cải thiện rõ rệt tình trạng vệ sinh an toàn thực phẩm
Chỉ tiêu:
+ Giảm 25% số vụ ngộ độc thực phẩm hàng loạt (có trên 30 người mắc/vụ) vào năm 2005 và giảm 35% vào năm 2010 (so với năm 1999).
+ Giảm 10% số ca ngộ độc thực phẩm vào năm 2005 và giảm 30% vào năm 2010 (so với năm 1999).
+ Giảm tỷ lệ Ô nhiễm vi sinh vật thức ăn đường phố, thực phẩm chế biến sẵn.