Document: Điều 1 Quyết định 1720/QĐ-UBND 2014 Nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa doanh nghiệp Hà Giang 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "1720/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "1720/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "1720/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "1720/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "27/08/2014", "sign_number": "1720/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1720/QĐ-UBND 2014 Nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa doanh nghiệp Hà Giang 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Dự án Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp tỉnh Hà Giang đến năm 2020. Nội dung chính của Dự án gồm (kèm theo Dự án):
- Tên dự án: “Dự án nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014-2020”.
* Cơ quan chủ trì dự án: UBND tỉnh Hà Giang.
* Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
1. Mục tiêu của dự án
1.1. Mục tiêu chung
- Xây dựng các hệ thống quản lý chất lượng kết hợp với áp dụng công cụ cải tiến năng suất chất lượng hiện đại, đổi mới công nghệ, phát triển nguồn lực, xây dựng thương hiệu... cho doanh nghiệp để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh;
- Tạo bước chuyển biến rõ rệt về năng suất, chất lượng của sản phẩm, hàng hóa chủ lực và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tỉnh (đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa chủ lực của tỉnh), từng bước nâng cao mức đóng góp của năng suất yếu tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng GDP của tỉnh Hà Giang;
- Nâng cao nhận thức, năng lực cải tiến về năng suất và chất lượng của các doanh nghiệp trong tỉnh.
1.2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2015
- 02 doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh xây dựng và thực hiện dự án nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa;
- 03 sản phẩm, hàng hóa của tỉnh được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn quốc gia; 01 sản phẩm chủ lực của tỉnh có chất lượng phù hợp theo các tiêu chuẩn quốc tế hoặc được chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và chứng nhận quốc tế khác nhất là phù hợp tiêu chuẩn khi xuất khẩu sang nước sở tại.
- 02 doanh nghiệp được trao tặng giải thưởng Chất lượng Quốc gia.
- 20% các nhóm sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn, vệ sinh, ô nhiễm môi trường được quản lý bằng quy chuẩn kỹ thuật
- Tổ chức 02 lớp đào tạo, tập huấn về năng suất chất lượng, hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, công cụ cải tiến năng suất chất lượng...
- Hỗ trợ 10 doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng tiên tiến.
- Đào tạo khoảng 05 chuyên gia tư vấn về năng suất và chất lượng của tỉnh, các chuyên gia này có đủ khả năng tư vấn nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa của tỉnh, doanh nghiệp.
- Có tối thiểu 02 phòng thử nghiệm của doanh nghiệp được công nhận ISO/IEC 17025 nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực: Nông sản, Vật liệu xây dựng, môi trường...
b) Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020
- 20 doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh xây dựng và thực hiện dự án nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- 40 sản phẩm, hàng hóa của tỉnh được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn quốc gia; 10 sản phẩm chủ lực của tỉnh có chất lượng phù hợp theo các tiêu chuẩn quốc tế hoặc được chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và chứng nhận quốc tế khác, nhất là phù hợp tiêu chuẩn khi xuất khẩu sang nước sở tại.
- 05 doanh nghiệp đoạt Giải thưởng Chất lượng Quốc gia, trong đó có 01 doanh nghiệp được trao tặng Giải Vàng chất lượng Quốc gia.
- Quản lý bằng quy chuẩn kỹ thuật đối với 100% các nhóm sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn, vệ sinh, ô nhiễm môi trường.
- Tổ chức khoảng 10 lớp đào tạo, tập huấn về năng suất chất lượng, hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, công cụ cải tiến năng suất chất lượng...
- Hỗ trợ 40 doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng tiên tiến.
- Đào tạo khoảng 15 chuyên gia tư vấn về năng suất và chất lượng của tỉnh, các chuyên gia này có đủ khả năng tư vấn nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa của tỉnh, doanh nghiệp.
- 05 phòng thử nghiệm của doanh nghiệp được công nhận ISO/IEC 17025 nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực: Nông sản, Vật liệu xây dựng, Dược liệu và môi trường...
2. Nhiệm vụ chủ yếu của dự án
- Thông tin, quảng bá, nâng cao nhận thức về năng suất và chất lượng trong các doanh nghiệp;
- Chọn doanh nghiệp tham gia dự án: Phổ biến, xét chọn, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia xây dựng dự án;
- Đào tạo đội ngũ chuyên gia về năng suất và chất lượng, đánh giá trình độ chất lượng của sản phẩm, hàng hóa; đo lường năng suất chất lượng của địa phương;
- Xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp;
- Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, công cụ cải tiến năng suất chất lượng;
- Hỗ trợ doanh nghiệp bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, phát triển thương hiệu, tham gia giải thưởng chất lượng quốc gia;
- Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất.
3. Thời gian, đối tượng, cơ quan phối hợp
3.1. Thời gian thực hiện dự án: Từ năm 2014 đến năm 2020;
3.2. Đối tượng: Các doanh nghiệp của tỉnh Hà Giang, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hóa chủ lực, trọng điểm của tỉnh;
3.3. Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Xây dựng, Sở Y tế, Sở Giao thông vận tải, Trung tâm tư vấn xúc tiến đầu tư tỉnh, Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, Hiệp hội doanh nghiệp, Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật, Liên minh Hợp tác xã và các đơn vị, tổ chức có liên quan tại địa phương.
4. Giải pháp thực hiện
4.1. Về tổ chức: Thành lập ban chỉ đạo Dự án để điều phối quá trình thực hiện;
4.2. Về tài chính và cơ chế chính sách
- Chế độ tài chính thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số: 130/2011/TTLT-BTC-BKHCN và từ các nguồn ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí của doanh nghiệp; từ các nguồn lồng ghép với các chương trình; dự án khác;
- Cơ chế, chính sách áp dụng theo Nghị quyết số 22/NQ-CP và Thông tư liên tịch số: 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính.
4.3. Dự trù kinh phí
- Dự kiến kinh phí thực hiện dự án là: 16.090 triệu đồng, được chia làm 02 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: 2014 - 2015 khoảng 1.660 triệu đồng;
+ Giai đoạn 2: 2016 - 2020 khoảng 14.430 triệu đồng;
- Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn vốn sự nghiệp Khoa học và Công nghệ cân đối hàng năm; nguồn kinh phí của doanh nghiệp; kinh phí tài trợ, hỗ trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác (nếu có);
4.4. Đào tạo nguồn nhân lực để triển khai dự án: Đào tạo khoảng 30 cán bộ của Sở Khoa học và Công nghệ, Chi cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng cán bộ của một số Sở, ngành trở thành chuyên gia làm nòng cốt cho hoạt động nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của tỉnh.
4.5. Lồng ghép với các chương trình dự án khác: Ngoài việc được hỗ trợ theo các nội dung của dự án này, doanh nghiệp tham gia dự án còn được hướng dẫn phối hợp hỗ trợ lồng ghép từ các chương trình, dự án khác của các Bộ, ngành và của địa phương trong thời gian doanh nghiệp tham gia dự án.
5. Trách nhiệm thực hiện
- Sở Khoa học và Công nghệ: Tổ chức thực hiện dự án, điều hành hoạt động của Dự án và các nhiệm vụ được phân công đảm bảo chất lượng, hiệu quả theo đúng quy định hiện hành; Chủ động tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo triển khai các nội dung của dự án; định kỳ tổng hợp báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện dự án của tỉnh cho Bộ, ngành Trung ương; Hướng dẫn, kiểm tra, tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả và hiệu quả thực hiện dự án.
- Các cơ quan tham gia dự án: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Xây dựng, Sở Y tế, Sở Giao thông vận tải, Trung tâm tư vấn xúc tiến đầu tư tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện thành phố, Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, Hiệp hội doanh nghiệp, Liên minh Hợp tác xã tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan tại địa phương.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Dự án Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp tỉnh Hà Giang đến năm 2020. Nội dung chính của Dự án gồm (kèm theo Dự án):
- Tên dự án: “Dự án nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014-2020”.
* Cơ quan chủ trì dự án: UBND tỉnh Hà Giang.
* Cơ quan thực hiện: Sở Khoa học và Công nghệ.
1. Mục tiêu của dự án
1.1. Mục tiêu chung
- Xây dựng các hệ thống quản lý chất lượng kết hợp với áp dụng công cụ cải tiến năng suất chất lượng hiện đại, đổi mới công nghệ, phát triển nguồn lực, xây dựng thương hiệu... cho doanh nghiệp để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh;
- Tạo bước chuyển biến rõ rệt về năng suất, chất lượng của sản phẩm, hàng hóa chủ lực và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong tỉnh (đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa chủ lực của tỉnh), từng bước nâng cao mức đóng góp của năng suất yếu tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng GDP của tỉnh Hà Giang;
- Nâng cao nhận thức, năng lực cải tiến về năng suất và chất lượng của các doanh nghiệp trong tỉnh.
1.2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2015
- 02 doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh xây dựng và thực hiện dự án nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa;
- 03 sản phẩm, hàng hóa của tỉnh được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn quốc gia; 01 sản phẩm chủ lực của tỉnh có chất lượng phù hợp theo các tiêu chuẩn quốc tế hoặc được chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và chứng nhận quốc tế khác nhất là phù hợp tiêu chuẩn khi xuất khẩu sang nước sở tại.
- 02 doanh nghiệp được trao tặng giải thưởng Chất lượng Quốc gia.
- 20% các nhóm sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn, vệ sinh, ô nhiễm môi trường được quản lý bằng quy chuẩn kỹ thuật
- Tổ chức 02 lớp đào tạo, tập huấn về năng suất chất lượng, hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, công cụ cải tiến năng suất chất lượng...
- Hỗ trợ 10 doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng tiên tiến.
- Đào tạo khoảng 05 chuyên gia tư vấn về năng suất và chất lượng của tỉnh, các chuyên gia này có đủ khả năng tư vấn nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa của tỉnh, doanh nghiệp.
- Có tối thiểu 02 phòng thử nghiệm của doanh nghiệp được công nhận ISO/IEC 17025 nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực: Nông sản, Vật liệu xây dựng, môi trường...
b) Giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020
- 20 doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của tỉnh xây dựng và thực hiện dự án nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- 40 sản phẩm, hàng hóa của tỉnh được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn quốc gia; 10 sản phẩm chủ lực của tỉnh có chất lượng phù hợp theo các tiêu chuẩn quốc tế hoặc được chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và chứng nhận quốc tế khác, nhất là phù hợp tiêu chuẩn khi xuất khẩu sang nước sở tại.
- 05 doanh nghiệp đoạt Giải thưởng Chất lượng Quốc gia, trong đó có 01 doanh nghiệp được trao tặng Giải Vàng chất lượng Quốc gia.
- Quản lý bằng quy chuẩn kỹ thuật đối với 100% các nhóm sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn, vệ sinh, ô nhiễm môi trường.
- Tổ chức khoảng 10 lớp đào tạo, tập huấn về năng suất chất lượng, hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, công cụ cải tiến năng suất chất lượng...
- Hỗ trợ 40 doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng tiên tiến.
- Đào tạo khoảng 15 chuyên gia tư vấn về năng suất và chất lượng của tỉnh, các chuyên gia này có đủ khả năng tư vấn nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa của tỉnh, doanh nghiệp.
- 05 phòng thử nghiệm của doanh nghiệp được công nhận ISO/IEC 17025 nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực: Nông sản, Vật liệu xây dựng, Dược liệu và môi trường...
2. Nhiệm vụ chủ yếu của dự án
- Thông tin, quảng bá, nâng cao nhận thức về năng suất và chất lượng trong các doanh nghiệp;
- Chọn doanh nghiệp tham gia dự án: Phổ biến, xét chọn, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia xây dựng dự án;
- Đào tạo đội ngũ chuyên gia về năng suất và chất lượng, đánh giá trình độ chất lượng của sản phẩm, hàng hóa; đo lường năng suất chất lượng của địa phương;
- Xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp;
- Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, công cụ cải tiến năng suất chất lượng;
- Hỗ trợ doanh nghiệp bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, phát triển thương hiệu, tham gia giải thưởng chất lượng quốc gia;
- Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất.
3. Thời gian, đối tượng, cơ quan phối hợp
3.1. Thời gian thực hiện dự án: Từ năm 2014 đến năm 2020;
3.2. Đối tượng: Các doanh nghiệp của tỉnh Hà Giang, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hóa chủ lực, trọng điểm của tỉnh;
3.3. Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Xây dựng, Sở Y tế, Sở Giao thông vận tải, Trung tâm tư vấn xúc tiến đầu tư tỉnh, Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, Hiệp hội doanh nghiệp, Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật, Liên minh Hợp tác xã và các đơn vị, tổ chức có liên quan tại địa phương.
4. Giải pháp thực hiện
4.1. Về tổ chức: Thành lập ban chỉ đạo Dự án để điều phối quá trình thực hiện;
4.2. Về tài chính và cơ chế chính sách
- Chế độ tài chính thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số: 130/2011/TTLT-BTC-BKHCN và từ các nguồn ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí của doanh nghiệp; từ các nguồn lồng ghép với các chương trình; dự án khác;
- Cơ chế, chính sách áp dụng theo Nghị quyết số 22/NQ-CP và Thông tư liên tịch số: 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính.
4.3. Dự trù kinh phí
- Dự kiến kinh phí thực hiện dự án là: 16.090 triệu đồng, được chia làm 02 giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: 2014 - 2015 khoảng 1.660 triệu đồng;
+ Giai đoạn 2: 2016 - 2020 khoảng 14.430 triệu đồng;
- Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn vốn sự nghiệp Khoa học và Công nghệ cân đối hàng năm; nguồn kinh phí của doanh nghiệp; kinh phí tài trợ, hỗ trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác (nếu có);
4.4. Đào tạo nguồn nhân lực để triển khai dự án: Đào tạo khoảng 30 cán bộ của Sở Khoa học và Công nghệ, Chi cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng cán bộ của một số Sở, ngành trở thành chuyên gia làm nòng cốt cho hoạt động nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của tỉnh.
4.5. Lồng ghép với các chương trình dự án khác: Ngoài việc được hỗ trợ theo các nội dung của dự án này, doanh nghiệp tham gia dự án còn được hướng dẫn phối hợp hỗ trợ lồng ghép từ các chương trình, dự án khác của các Bộ, ngành và của địa phương trong thời gian doanh nghiệp tham gia dự án.
5. Trách nhiệm thực hiện
- Sở Khoa học và Công nghệ: Tổ chức thực hiện dự án, điều hành hoạt động của Dự án và các nhiệm vụ được phân công đảm bảo chất lượng, hiệu quả theo đúng quy định hiện hành; Chủ động tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo triển khai các nội dung của dự án; định kỳ tổng hợp báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện dự án của tỉnh cho Bộ, ngành Trung ương; Hướng dẫn, kiểm tra, tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả và hiệu quả thực hiện dự án.
- Các cơ quan tham gia dự án: Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Xây dựng, Sở Y tế, Sở Giao thông vận tải, Trung tâm tư vấn xúc tiến đầu tư tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện thành phố, Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, Hiệp hội doanh nghiệp, Liên minh Hợp tác xã tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan tại địa phương.