Document: Điều 18 Thông tư 105/2016/TT-BTC hướng dẫn đầu tư gián tiếp ra nước ngoài tổ chức kinh doanh chứng khoán mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/06/2016", "sign_number": "105/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/06/2016", "sign_number": "105/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/06/2016", "sign_number": "105/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/06/2016", "sign_number": "105/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/06/2016", "sign_number": "105/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 18 Thông tư 105/2016/TT-BTC hướng dẫn đầu tư gián tiếp ra nước ngoài tổ chức kinh doanh chứng khoán mới nhất có nội dung như sau:

Điều 18. Cung cấp thông tin của công ty quản lý quỹ
1. Công ty quản lý quỹ phải cung cấp cho nhà đầu tư bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt trong đó có nội dung về các rủi ro đối với quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán khi đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, trách nhiệm của ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát tại Việt Nam đối với hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, danh Mục đầu tư, cơ cấu đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán.
2. Trường hợp tổ chức ủy thác có yêu cầu, công ty quản lý quỹ phải cung cấp quy trình quản trị rủi ro, nêu rõ các hạn chế đầu tư, phương pháp phòng ngừa và quản lý rủi ro mà công ty sử dụng để quản lý tài sản của tổ chức ủy thác ở nước ngoài.
3. Đối với tổ chức ủy thác, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm:
a) Cung cấp hợp đồng lưu ký và các tài liệu đính kèm hợp đồng ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;
b) Báo cáo định kỳ hàng tháng về tình hình danh Mục đầu tư theo quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức và hoạt động công ty quản lý quỹ;
c) Cung cấp sao kê tài Khoản danh Mục đầu tư, sao kê giao dịch có xác nhận của tổ chức lưu ký, các thông tin về hoạt động quản lý đầu tư và giải đáp mọi thắc mắc theo yêu cầu của khách hàng.
4. Khi có yêu cầu, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm cung cấp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hợp đồng ủy thác đầu tư kèm theo các tài liệu liên quan đến tổ chức ủy thác đầu tư như sau:
a) Bản sao Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong năm (05) năm liên tục liền trước năm thực hiện ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ;
b) Văn bản của cơ quan thuế xác nhận đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với nhà nước Việt Nam, không còn nợ thuế với ngân sách nhà nước tính tới thời Điểm ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;
c) Tài liệu chứng minh về nguồn ngoại tệ trên tài Khoản để ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài là ngoại tệ tự có;
d) Phương án đầu tư gián tiếp ra nước ngoài được cấp có thẩm quyền của tổ chức ủy thác đầu tư (đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, hội đồng thành viên và tương đương) hoặc cấp có thẩm quyền khác thông qua theo quy định của pháp luật.
đ) Báo cáo về việc tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước (đối với tổ chức ủy thác có sở hữu vốn nhà nước) trong năm liền trước năm thực hiện ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.

Content:
Điều 18. Cung cấp thông tin của công ty quản lý quỹ
1. Công ty quản lý quỹ phải cung cấp cho nhà đầu tư bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt trong đó có nội dung về các rủi ro đối với quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán khi đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, trách nhiệm của ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát tại Việt Nam đối với hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, danh Mục đầu tư, cơ cấu đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán.
2. Trường hợp tổ chức ủy thác có yêu cầu, công ty quản lý quỹ phải cung cấp quy trình quản trị rủi ro, nêu rõ các hạn chế đầu tư, phương pháp phòng ngừa và quản lý rủi ro mà công ty sử dụng để quản lý tài sản của tổ chức ủy thác ở nước ngoài.
3. Đối với tổ chức ủy thác, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm:
a) Cung cấp hợp đồng lưu ký và các tài liệu đính kèm hợp đồng ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;
b) Báo cáo định kỳ hàng tháng về tình hình danh Mục đầu tư theo quy định của pháp luật về thành lập, tổ chức và hoạt động công ty quản lý quỹ;
c) Cung cấp sao kê tài Khoản danh Mục đầu tư, sao kê giao dịch có xác nhận của tổ chức lưu ký, các thông tin về hoạt động quản lý đầu tư và giải đáp mọi thắc mắc theo yêu cầu của khách hàng.
4. Khi có yêu cầu, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm cung cấp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hợp đồng ủy thác đầu tư kèm theo các tài liệu liên quan đến tổ chức ủy thác đầu tư như sau:
a) Bản sao Báo cáo tài chính đã được kiểm toán trong năm (05) năm liên tục liền trước năm thực hiện ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ;
b) Văn bản của cơ quan thuế xác nhận đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với nhà nước Việt Nam, không còn nợ thuế với ngân sách nhà nước tính tới thời Điểm ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;
c) Tài liệu chứng minh về nguồn ngoại tệ trên tài Khoản để ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài là ngoại tệ tự có;
d) Phương án đầu tư gián tiếp ra nước ngoài được cấp có thẩm quyền của tổ chức ủy thác đầu tư (đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, hội đồng thành viên và tương đương) hoặc cấp có thẩm quyền khác thông qua theo quy định của pháp luật.
đ) Báo cáo về việc tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn nhà nước (đối với tổ chức ủy thác có sở hữu vốn nhà nước) trong năm liền trước năm thực hiện ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.