Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1047/QĐ-TTg 2018 phê duyệt Đề án phát triển nghề khai thác viễn dương

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/08/2018", "sign_number": "1047/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/08/2018", "sign_number": "1047/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/08/2018", "sign_number": "1047/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/08/2018", "sign_number": "1047/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/08/2018", "sign_number": "1047/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1047/QĐ-TTg 2018 phê duyệt Đề án phát triển nghề khai thác viễn dương

Điều 1. Phê duyệt “Đề án phát triển nghề khai thác viễn dương và tổ chức đưa ngư dân đi khai thác hải sản ở vùng biển một số nước” với các nội dung sau:
...
3. Góp phần ngăn chặn và chấm dứt tình trạng tàu cá vi phạm vùng biển nước ngoài để khai thác hải sản; thực hiện đầy đủ cam kết chống đánh bắt bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định (IUU); tăng cường hợp tác nghề cá với các nước trong khu vực và các tổ chức quản lý nghề cá thế giới.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Làm điểm tổ chức mô hình đưa doanh nghiệp và ngư dân đi hợp tác khai thác thu mua, sơ chế, chế biến, tiêu thụ sản phẩm và nuôi trồng thủy sản với một số nước, trên cơ sở đó rút kinh nghiệm mở rộng các hình thức hợp tác, từng bước phát triển nghề khai thác viễn dương ở các vùng biển quốc tế nhằm phát triển kinh tế và tạo việc làm cho người dân, giảm thiểu và chấm dứt tình trạng tàu cá Việt Nam khai thác bất hợp pháp ở vùng biển nước ngoài; thúc đẩy hội nhập và phát triển hợp tác quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
...
b) Giai đoạn 2020 - 2025
Tổ chức mở rộng mô hình liên kết hợp tác sang một số nước khác và vùng biển quốc tế mà Việt Nam có thỏa thuận hợp tác về nghề cá.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ ĐIỀU KIỆN
1. Đối tượng
Là doanh nghiệp - chủ tàu - ngư dân (sau đây gọi là chuỗi liên kết) khai thác, thu mua, sơ chế, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, nuôi trồng thủy sản.
2. Phạm vi triển khai đề án
a) Giai đoạn từ nay đến 2020
- Tổ chức mô hình làm điểm tại 03 tỉnh: Quảng Ngãi, Tiền Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Các nước đã có thỏa thuận hợp tác: Brunei, Papua New Guinea, Micronesia.
b) Giai đoạn 2020 - 2025
- Mở rộng mô hình chuỗi liên kết khai thác ra các địa phương: Bình Định, Khánh Hòa, Bình Thuận, Bến Tre, Kiên Giang, Cà Mau và một số tỉnh khác.
- Các nước: các nước trong khu vực; các nước quốc đảo ở Thái Bình Dương và các nước có thỏa thuận, hợp tác về nghề cá với Việt Nam.
- Các vùng biển do các tổ chức nghề cá khu vực quản lý: WCPFC, IOTC.
Điều kiện:
- Có đề án tổ chức đưa tổ hợp chuỗi liên kết khai thác do doanh nghiệp chủ trì, đề xuất được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận, phê duyệt.
- Có hợp đồng liên doanh, liên kết với đối tác nước ngoài hoặc Giấy phép của nước sở tại.
- Tàu cá tham gia khai thác hải sản ngoài vùng biển Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện và quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định luật pháp quốc tế, nước sở tại.
- Doanh nghiệp, chủ tàu, ngư dân phải chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương.
IV. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ ÁN
1. Lựa chọn doanh nghiệp
- Tuyên truyền, phổ biến cho các doanh nghiệp, ngư dân về các thỏa thuận hợp tác về nghề cá mà Việt Nam đã ký kết với các nước, Đề án phát triển nghề khai thác viễn dương và tổ chức đưa ngư dân đi khai thác hải sản ở vùng biển một số nước để làm cơ sở thực hiện.
- Lựa chọn các doanh nghiệp đủ năng lực, đủ điều kiện tham gia thực hiện, tuân thủ các quy định tại Quyết định này.
2. Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp
- Hướng dẫn cho các doanh nghiệp về nội dung của Đề án này và các thủ tục cần thiết, các chính sách hỗ trợ, các quy định của nước sở tại; cung cấp thông tin ngư trường, nguồn lợi để doanh nghiệp chủ động xây dựng đề án hợp tác khai thác viễn dương trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Hỗ trợ cho các doanh nghiệp về thủ tục pháp lý của Việt Nam, các nước sở tại và giải đáp các vướng mắc khác có liên quan.
Phê duyệt chấp thuận đề án của doanh nghiệp
- Trên cơ sở đề án của doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin ý kiến.
- Sau khi có ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thẩm định và phê duyệt chấp thuận đề án của doanh nghiệp để làm cơ sở triển khai, thực hiện.

Content:
Giai đoạn 2020 - 2025
Tổ chức mở rộng mô hình liên kết hợp tác sang một số nước khác và vùng biển quốc tế mà Việt Nam có thỏa thuận hợp tác về nghề cá.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ ĐIỀU KIỆN
1. Đối tượng
Là doanh nghiệp - chủ tàu - ngư dân (sau đây gọi là chuỗi liên kết) khai thác, thu mua, sơ chế, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, nuôi trồng thủy sản.
2. Phạm vi triển khai đề án
a) Giai đoạn từ nay đến 2020
- Tổ chức mô hình làm điểm tại 03 tỉnh: Quảng Ngãi, Tiền Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Các nước đã có thỏa thuận hợp tác: Brunei, Papua New Guinea, Micronesia.
Giai đoạn 2020 - 2025
- Mở rộng mô hình chuỗi liên kết khai thác ra các địa phương: Bình Định, Khánh Hòa, Bình Thuận, Bến Tre, Kiên Giang, Cà Mau và một số tỉnh khác.
- Các nước: các nước trong khu vực; các nước quốc đảo ở Thái Bình Dương và các nước có thỏa thuận, hợp tác về nghề cá với Việt Nam.
- Các vùng biển do các tổ chức nghề cá khu vực quản lý: WCPFC, IOTC.
Điều kiện:
- Có đề án tổ chức đưa tổ hợp chuỗi liên kết khai thác do doanh nghiệp chủ trì, đề xuất được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận, phê duyệt.
- Có hợp đồng liên doanh, liên kết với đối tác nước ngoài hoặc Giấy phép của nước sở tại.
- Tàu cá tham gia khai thác hải sản ngoài vùng biển Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện và quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định luật pháp quốc tế, nước sở tại.
- Doanh nghiệp, chủ tàu, ngư dân phải chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương.
IV. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ ÁN
1. Lựa chọn doanh nghiệp
- Tuyên truyền, phổ biến cho các doanh nghiệp, ngư dân về các thỏa thuận hợp tác về nghề cá mà Việt Nam đã ký kết với các nước, Đề án phát triển nghề khai thác viễn dương và tổ chức đưa ngư dân đi khai thác hải sản ở vùng biển một số nước để làm cơ sở thực hiện.
- Lựa chọn các doanh nghiệp đủ năng lực, đủ điều kiện tham gia thực hiện, tuân thủ các quy định tại Quyết định này.
2. Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp
- Hướng dẫn cho các doanh nghiệp về nội dung của Đề án này và các thủ tục cần thiết, các chính sách hỗ trợ, các quy định của nước sở tại; cung cấp thông tin ngư trường, nguồn lợi để doanh nghiệp chủ động xây dựng đề án hợp tác khai thác viễn dương trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Hỗ trợ cho các doanh nghiệp về thủ tục pháp lý của Việt Nam, các nước sở tại và giải đáp các vướng mắc khác có liên quan.
Phê duyệt chấp thuận đề án của doanh nghiệp
- Trên cơ sở đề án của doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin ý kiến.
- Sau khi có ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thẩm định và phê duyệt chấp thuận đề án của doanh nghiệp để làm cơ sở triển khai, thực hiện.