Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 06/QĐ-TANDTC 2021 tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô của hệ thống Tòa án nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Tòa án nhân dân tối cao", "promulgation_date": "06/01/2021", "sign_number": "06/QĐ-TANDTC", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tòa án nhân dân tối cao", "promulgation_date": "06/01/2021", "sign_number": "06/QĐ-TANDTC", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tòa án nhân dân tối cao", "promulgation_date": "06/01/2021", "sign_number": "06/QĐ-TANDTC", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tòa án nhân dân tối cao", "promulgation_date": "06/01/2021", "sign_number": "06/QĐ-TANDTC", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tòa án nhân dân tối cao", "promulgation_date": "06/01/2021", "sign_number": "06/QĐ-TANDTC", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 06/QĐ-TANDTC 2021 tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô của hệ thống Tòa án nhân dân

Điều 1. Ban hành Quy định đối tượng, tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô của hệ thống Tòa án nhân dân, cụ thể như sau:
...
2. Về số lượng, chủng loại:
a. Xe phục vụ chức danh: chủng loại xe 05 chỗ và 07 chỗ ngồi.
b. Xe phục vụ công tác chung, xe chuyên dùng:
- Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao: 27 xe, chủng loại xe từ 05 chỗ đến 16 chỗ ngồi;
- Tòa án nhân dân cấp cao (tại thành phố Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh): 24 xe (08 xe/đơn vị), chủng loại xe từ 05 chỗ đến 16 chỗ ngồi;
- Vụ Công tác phía Nam: 08 xe, chủng loại xe từ 05 chỗ đến 16 chỗ ngồi;
- Học viện Tòa án: 03 xe, chủng loại xe từ 7 chỗ đến 45 chỗ ngồi.
- Báo Công lý: 02 xe, chủng loại xe 07 chỗ ngồi.
- Tạp chí Tòa án nhân dân: 02 xe, chủng loại xe 07 chỗ ngồi.
- Truyền hình Tòa án nhân dân: 03 xe, chủng loại xe 07 chỗ ngồi.
- Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trừ thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh): 231 xe, chủng loại xe 07 chỗ và 16 chỗ ngồi;
- Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh: 16 xe (08 xe/đơn vị), chủng loại xe 07 chỗ và 16 chỗ ngồi;
- Tòa án nhân dân cấp huyện: 702 xe (01 xe/đơn vị), chủng loại xe 07 chỗ ngồi.
(chi tiết theo Phụ lục đính kèm Quyết định này).

Content:
Về số lượng, chủng loại:
a. Xe phục vụ chức danh: chủng loại xe 05 chỗ và 07 chỗ ngồi.
b. Xe phục vụ công tác chung, xe chuyên dùng:
- Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao: 27 xe, chủng loại xe từ 05 chỗ đến 16 chỗ ngồi;
- Tòa án nhân dân cấp cao (tại thành phố Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh): 24 xe (08 xe/đơn vị), chủng loại xe từ 05 chỗ đến 16 chỗ ngồi;
- Vụ Công tác phía Nam: 08 xe, chủng loại xe từ 05 chỗ đến 16 chỗ ngồi;
- Học viện Tòa án: 03 xe, chủng loại xe từ 7 chỗ đến 45 chỗ ngồi.
- Báo Công lý: 02 xe, chủng loại xe 07 chỗ ngồi.
- Tạp chí Tòa án nhân dân: 02 xe, chủng loại xe 07 chỗ ngồi.
- Truyền hình Tòa án nhân dân: 03 xe, chủng loại xe 07 chỗ ngồi.
- Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trừ thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh): 231 xe, chủng loại xe 07 chỗ và 16 chỗ ngồi;
- Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh: 16 xe (08 xe/đơn vị), chủng loại xe 07 chỗ và 16 chỗ ngồi;
- Tòa án nhân dân cấp huyện: 702 xe (01 xe/đơn vị), chủng loại xe 07 chỗ ngồi.
(chi tiết theo Phụ lục đính kèm Quyết định này).