Document: Điều 1 Quyết định 1697/QĐ-UBND năm 2008 Kiên cố hoá trường lớp học và nhà công vụ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/07/2008", "sign_number": "1697/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/07/2008", "sign_number": "1697/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/07/2008", "sign_number": "1697/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/07/2008", "sign_number": "1697/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/07/2008", "sign_number": "1697/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1697/QĐ-UBND năm 2008 Kiên cố hoá trường lớp học và nhà công vụ có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 - 2012 với những nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu:
- Xoá bỏ phòng học 3 ca, phòng học tạm thời các loại (bao gồm: các phòng học tranh tre, nứa lá, các phòng học xây dựng tạm bằng các loại vật liệu khác nhau, các phòng học bán kiên cố đã hết niên hạn sử dụng, đang xuống cấp nặng, cần xây dựng lại).
- Giải quyết nhà công vụ cho giáo viên ở các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn thuộc các huyện miền núi, vùng đầm phá, bãi ngang.
2. Yêu cầu:
- Đề án được triển khai xây dựng đối với các cơ sở giáo dục từ mầm non đến phổ thông; riêng nhà công vụ có thực hiện ở khối các trung tâm GDTX, GDKTTH-HN.
- Nguyên tắc lựa chọn đầu tư:
+ Trên cơ sở danh mục đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg ngày 01/02/2008, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế chịu trách nhiệm lồng ghép các nguồn vốn, lựa chọn danh mục đầu tư, với yêu cầu: đến 31/12/2012 tất cả phòng học thuộc danh mục đầu tư nói trên phải được xây dựng đủ. Khuyến khích các huyện, thành phố Huế tìm nguồn lực để xây dựng với quy mô đầu tư lớn hơn danh mục đã được duyệt, nhằm giải quyết nhu cầu hoàn chỉnh qui hoạch, từng bước xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
+ Phân bổ vốn hàng năm cho các huyện, thành phố và khối thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo theo tỉ trọng trong cơ cấu vốn tổng thể của đề án.
+ Lựa chọn danh mục đầu tư hàng năm theo hiện trạng sử dụng, có ưu tiên cho ngành học mầm non, vùng có điều kiện kinh tế khó khăn. Chủ tịch UBND huyện, thành phố lựa chọn, đề xuất kế hoạch hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt trên cơ sở vốn Trung ương và tỉnh được thông báo và các nguyên tắc lựa chọn nêu trên.
3. Nội dung Chương trình:
a) Mục tiêu xóa bỏ phòng học 3 ca, phòng học tạm thời các loại, giải quyết nhà công vụ cho giáo viên.
- Qui mô đầu tư xây dựng:

STT

Nội dung đầu tư

Tổng số phòng

Chia ra

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

1

Phòng học

1.817

212

428

434

391

352

Trong đó:
- Phòng học 3 ca

75

75

- Phòng học tạm thời các loại

1.742

137

428

434

391

352

2

Nhà công vụ cho giáo viên

331

31

104

90

76

30

- Diện tích đầu tư:
+ Phòng học: 116.288 m2
+ Nhà công vụ: 7.944 m2
( Danh mục đầu tư có phụ lục kèm theo đề án)
- Nguồn vốn đầu tư :
+ Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh cân đối nguồn vốn để xây dựng các phòng học và nhà công vụ giáo viên theo tỷ lệ: Ngân sách Trung ương 55%, ngân sách tỉnh 45%.
+ Tổng mức đầu tư: 552.086 triệu đồng

Trong đó:

+ Ngân sách Trung ương:

303.647 triệu đồng

+ Ngân sách tỉnh:

248.439 triệu đồng.

+ Chủ tịch UBND huyện, thành phố Huế chịu trách nhiệm lồng ghép, huy động thêm các nguồn lực để đầu tư giải phóng mặt bằng xây dựng, trang thiết bị dạy học, bàn ghế bên trong và các mục tiêu nâng cao (phần vốn này sẽ tổng hợp riêng theo báo cáo kế hoạch hàng năm của đề án).
b) Thời gian thực hiện: Từ năm 2008 đến năm 2012.
c) Phân công, phân cấp thực hiện:
- Chủ đầu tư :
+ UBND huyện, thành phố chỉ đạo Ban Đầu tư xây dựng làm chủ đầu tư các công trình trường học do huyện, thành phố trực tiếp quản lý.
+ Sở Giáo dục và Đào tạo làm chủ đầu tư các công trình xây dựng trường học và nhà công vụ các đơn vị trực thuộc Sở.
- Quản lý chương trình:
+ UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch tổng thể của đề án và kế hoạch đầu tư hàng năm và quyết định đầu tư đối với các dự án do Sở Giáo dục và Đào tạo làm chủ đầu tư.
+ UBND các huyện, thành phố Huế quyết định đầu tư đối với các dự án do Ban Đầu tư và Xây dựng làm chủ đầu tư.
4. Tổ chức thực hiện:
a) Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình cấp tỉnh do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm trưởng ban, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo làm phó trưởng ban thường trực; ủy viên gồm đại diện các cơ quan: Sở Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước và UBMTTQVN tỉnh.
Ban chỉ đạo cử ra tổ chuyên viên giúp việc để tham mưu, điều hành.
Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo các cấp được bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
b) Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan quản lý, thường trực Đề án, có nhiệm vụ phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các ban ngành:
- Xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch hàng năm để thực hiện Đề án;
- Hàng năm xây dựng phương án phân bổ vốn ngân sách Trung ương và Ngân sách địa phương thực hiện Đề án, trình UBND tỉnh quyết định;
- Chỉ đạo, hướng dẫn việc triển khai thực hiện Đề án;
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Đề án, định kì báo cáo UBND tỉnh, Ban chỉ đạo Trung ương.
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính lập kế hoạch phân bổ các nguồn vốn thực hiện đề án cho cả giai đoạn (2008-2012) và từng năm.
- Tham gia kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Đề án.
d) Sở Tài chính:
- Bố trí nguồn vốn ngân sách tỉnh để thực hiện Đề án.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng phương án phân bổ ngân sách từ các nguồn vốn.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng các nguồn vốn thực hiện Đề án.
- Chỉ đạo các chủ đầu tư quyết toán công trình theo qui định hiện hành.
e) Sở Xây dựng:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu, thực hiện quy phạm xây dựng và thiết kế mẫu từng loại trường, lớp học phù hợp các điều kiện của địa phương.
- Hướng dẫn thiết kế xây dựng phù hợp với điều kiện của từng vùng, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, chương trình giáo dục phổ thông.
f) Kho bạc Nhà nước:
- Hướng dẫn chủ đầu tư mở tài khoản để tạm ứng và thanh toán vốn.
- Kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ cho dự án khi có đủ điều kiện và đúng thời gian qui định.
- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán sử dụng vốn đầu tư theo qui định của Luật Ngân sách nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
g) Sở Tài nguyên và Môi trường:
Hướng dẫn các huyện, thành phố lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xây dựng trường, lớp học. Ưu tiên dành quĩ đất cho nhu cầu xây dựng và mở rộng trường học, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên các cơ sở giáo dục.
h) Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố:
- Thành lập Ban chỉ đạo chương trình cấp huyện, thành phố với các thành phần tương ứng của Ban chỉ đạo cấp tỉnh.
- Xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch hàng năm để thực hiện đề án báo cáo Ban chỉ đạo tỉnh và UBND tỉnh.
- Lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện đề án.
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện đề án trên địa bàn; định kỳ báo cáo Ban chỉ đạo cấp tỉnh và UBND tỉnh.
i) Đề nghị Đoàn ĐBQH, HĐND các cấp, UBMTTQVN các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội thường xuyên theo dõi, giám sát việc thực hiện đề án, đảm bảo đúng qui định, chất lượng công trình, chống thất thoát, tham nhũng và tiêu cực.
k) Các cơ quan thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương tuyên truyền rộng rãi để toàn xã hội biết, cùng tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008 - 2012 với những nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu:
- Xoá bỏ phòng học 3 ca, phòng học tạm thời các loại (bao gồm: các phòng học tranh tre, nứa lá, các phòng học xây dựng tạm bằng các loại vật liệu khác nhau, các phòng học bán kiên cố đã hết niên hạn sử dụng, đang xuống cấp nặng, cần xây dựng lại).
- Giải quyết nhà công vụ cho giáo viên ở các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn thuộc các huyện miền núi, vùng đầm phá, bãi ngang.
2. Yêu cầu:
- Đề án được triển khai xây dựng đối với các cơ sở giáo dục từ mầm non đến phổ thông; riêng nhà công vụ có thực hiện ở khối các trung tâm GDTX, GDKTTH-HN.
- Nguyên tắc lựa chọn đầu tư:
+ Trên cơ sở danh mục đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 20/2008/QĐ-TTg ngày 01/02/2008, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế chịu trách nhiệm lồng ghép các nguồn vốn, lựa chọn danh mục đầu tư, với yêu cầu: đến 31/12/2012 tất cả phòng học thuộc danh mục đầu tư nói trên phải được xây dựng đủ. Khuyến khích các huyện, thành phố Huế tìm nguồn lực để xây dựng với quy mô đầu tư lớn hơn danh mục đã được duyệt, nhằm giải quyết nhu cầu hoàn chỉnh qui hoạch, từng bước xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
+ Phân bổ vốn hàng năm cho các huyện, thành phố và khối thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo theo tỉ trọng trong cơ cấu vốn tổng thể của đề án.
+ Lựa chọn danh mục đầu tư hàng năm theo hiện trạng sử dụng, có ưu tiên cho ngành học mầm non, vùng có điều kiện kinh tế khó khăn. Chủ tịch UBND huyện, thành phố lựa chọn, đề xuất kế hoạch hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt trên cơ sở vốn Trung ương và tỉnh được thông báo và các nguyên tắc lựa chọn nêu trên.
3. Nội dung Chương trình:
a) Mục tiêu xóa bỏ phòng học 3 ca, phòng học tạm thời các loại, giải quyết nhà công vụ cho giáo viên.
- Qui mô đầu tư xây dựng:

STT

Nội dung đầu tư

Tổng số phòng

Chia ra

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

1

Phòng học

1.817

212

428

434

391

352

Trong đó:
- Phòng học 3 ca

75

75

- Phòng học tạm thời các loại

1.742

137

428

434

391

352

2

Nhà công vụ cho giáo viên

331

31

104

90

76

30

- Diện tích đầu tư:
+ Phòng học: 116.288 m2
+ Nhà công vụ: 7.944 m2
( Danh mục đầu tư có phụ lục kèm theo đề án)
- Nguồn vốn đầu tư :
+ Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh cân đối nguồn vốn để xây dựng các phòng học và nhà công vụ giáo viên theo tỷ lệ: Ngân sách Trung ương 55%, ngân sách tỉnh 45%.
+ Tổng mức đầu tư: 552.086 triệu đồng

Trong đó:

+ Ngân sách Trung ương:

303.647 triệu đồng

+ Ngân sách tỉnh:

248.439 triệu đồng.

+ Chủ tịch UBND huyện, thành phố Huế chịu trách nhiệm lồng ghép, huy động thêm các nguồn lực để đầu tư giải phóng mặt bằng xây dựng, trang thiết bị dạy học, bàn ghế bên trong và các mục tiêu nâng cao (phần vốn này sẽ tổng hợp riêng theo báo cáo kế hoạch hàng năm của đề án).
b) Thời gian thực hiện: Từ năm 2008 đến năm 2012.
c) Phân công, phân cấp thực hiện:
- Chủ đầu tư :
+ UBND huyện, thành phố chỉ đạo Ban Đầu tư xây dựng làm chủ đầu tư các công trình trường học do huyện, thành phố trực tiếp quản lý.
+ Sở Giáo dục và Đào tạo làm chủ đầu tư các công trình xây dựng trường học và nhà công vụ các đơn vị trực thuộc Sở.
- Quản lý chương trình:
+ UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch tổng thể của đề án và kế hoạch đầu tư hàng năm và quyết định đầu tư đối với các dự án do Sở Giáo dục và Đào tạo làm chủ đầu tư.
+ UBND các huyện, thành phố Huế quyết định đầu tư đối với các dự án do Ban Đầu tư và Xây dựng làm chủ đầu tư.
4. Tổ chức thực hiện:
a) Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình cấp tỉnh do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm trưởng ban, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo làm phó trưởng ban thường trực; ủy viên gồm đại diện các cơ quan: Sở Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước và UBMTTQVN tỉnh.
Ban chỉ đạo cử ra tổ chuyên viên giúp việc để tham mưu, điều hành.
Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo các cấp được bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
b) Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan quản lý, thường trực Đề án, có nhiệm vụ phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các ban ngành:
- Xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch hàng năm để thực hiện Đề án;
- Hàng năm xây dựng phương án phân bổ vốn ngân sách Trung ương và Ngân sách địa phương thực hiện Đề án, trình UBND tỉnh quyết định;
- Chỉ đạo, hướng dẫn việc triển khai thực hiện Đề án;
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Đề án, định kì báo cáo UBND tỉnh, Ban chỉ đạo Trung ương.
c) Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính lập kế hoạch phân bổ các nguồn vốn thực hiện đề án cho cả giai đoạn (2008-2012) và từng năm.
- Tham gia kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Đề án.
d) Sở Tài chính:
- Bố trí nguồn vốn ngân sách tỉnh để thực hiện Đề án.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng phương án phân bổ ngân sách từ các nguồn vốn.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng các nguồn vốn thực hiện Đề án.
- Chỉ đạo các chủ đầu tư quyết toán công trình theo qui định hiện hành.
e) Sở Xây dựng:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu, thực hiện quy phạm xây dựng và thiết kế mẫu từng loại trường, lớp học phù hợp các điều kiện của địa phương.
- Hướng dẫn thiết kế xây dựng phù hợp với điều kiện của từng vùng, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, chương trình giáo dục phổ thông.
f) Kho bạc Nhà nước:
- Hướng dẫn chủ đầu tư mở tài khoản để tạm ứng và thanh toán vốn.
- Kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ cho dự án khi có đủ điều kiện và đúng thời gian qui định.
- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán sử dụng vốn đầu tư theo qui định của Luật Ngân sách nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
g) Sở Tài nguyên và Môi trường:
Hướng dẫn các huyện, thành phố lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xây dựng trường, lớp học. Ưu tiên dành quĩ đất cho nhu cầu xây dựng và mở rộng trường học, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên các cơ sở giáo dục.
h) Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố:
- Thành lập Ban chỉ đạo chương trình cấp huyện, thành phố với các thành phần tương ứng của Ban chỉ đạo cấp tỉnh.
- Xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch hàng năm để thực hiện đề án báo cáo Ban chỉ đạo tỉnh và UBND tỉnh.
- Lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện đề án.
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện đề án trên địa bàn; định kỳ báo cáo Ban chỉ đạo cấp tỉnh và UBND tỉnh.
i) Đề nghị Đoàn ĐBQH, HĐND các cấp, UBMTTQVN các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội thường xuyên theo dõi, giám sát việc thực hiện đề án, đảm bảo đúng qui định, chất lượng công trình, chống thất thoát, tham nhũng và tiêu cực.
k) Các cơ quan thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương tuyên truyền rộng rãi để toàn xã hội biết, cùng tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án.