Document: Khoản 2 Điều 4 Quyết định 06/2019/QĐ-UBND hỗ trợ học phí chi phí học tập cho trẻ em học mẫu giáo Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/01/2019", "sign_number": "06/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/01/2019", "sign_number": "06/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/01/2019", "sign_number": "06/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/01/2019", "sign_number": "06/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "23/01/2019", "sign_number": "06/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 4 Quyết định 06/2019/QĐ-UBND hỗ trợ học phí chi phí học tập cho trẻ em học mẫu giáo Ninh Thuận

Điều 4. Tổ chức thực hiện
...
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì phối hợp với Ban Dân tộc, các Sở, ngành liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện chính sách đến Ủy ban nhân dân các huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện và Ủy ban nhân dân các xã.
b) Tổng hợp danh sách đối tượng thực hiện chính sách từ các trường Trung học phổ thông và các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, lập dự toán gửi Sở Tài chính trình UBND tỉnh phê duyệt thực hiện (Biểu mẫu số 4,5).
c) Định kỳ hằng năm tổng hợp, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện chính sách đặc thù hỗ trợ học phí, chi phí học tập cho trẻ em học mẫu giáo và học sinh giáo dục phổ thông thuộc diện hộ cận nghèo ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cho Ủy ban nhân dân tỉnh.

Content:
Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì phối hợp với Ban Dân tộc, các Sở, ngành liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện chính sách đến Ủy ban nhân dân các huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện và Ủy ban nhân dân các xã.
b) Tổng hợp danh sách đối tượng thực hiện chính sách từ các trường Trung học phổ thông và các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, lập dự toán gửi Sở Tài chính trình UBND tỉnh phê duyệt thực hiện (Biểu mẫu số 4,5).
c) Định kỳ hằng năm tổng hợp, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện chính sách đặc thù hỗ trợ học phí, chi phí học tập cho trẻ em học mẫu giáo và học sinh giáo dục phổ thông thuộc diện hộ cận nghèo ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cho Ủy ban nhân dân tỉnh.