Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1494/2005/QĐ-UB quy hoạch phát triển vận tải đường bộ đường sông Phú Thọ 2005 2020 Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "08/06/2005", "sign_number": "1494/2005/QĐ-UB", "signer": "Ngô Đức Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "08/06/2005", "sign_number": "1494/2005/QĐ-UB", "signer": "Ngô Đức Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "08/06/2005", "sign_number": "1494/2005/QĐ-UB", "signer": "Ngô Đức Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "08/06/2005", "sign_number": "1494/2005/QĐ-UB", "signer": "Ngô Đức Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "08/06/2005", "sign_number": "1494/2005/QĐ-UB", "signer": "Ngô Đức Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1494/2005/QĐ-UB quy hoạch phát triển vận tải đường bộ đường sông Phú Thọ 2005 2020 Phú Thọ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải đường bộ, đường sông tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2005-2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Quy hoạch bến xe
Các huyện, thành, thị giai đoạn 2004-2010 đều nâng cấp và xây dựng để có 1 bến xe loại 4 tại vị trí trung tâm thuận lợi, riêng đối với:
- Thành phố Việt Trì: gồm 2 bến xe khách và 2 bến xe tải.
Giai đoạn 2005 - 2010 xây dựng bến xe khách phía Bắc loại III tại khu vực đầu mối giao thông kết nối với đường xuyên Á, khu du lịch Đền Hùng. Đến giai đoạn 2010 - 2020 nâng lên thành bến xe loại I.
Bến xe khách phía Đông Nam bố trí gắn kết với ga hành khách Việt Trì, quy mô loại 2.
Bến xe tải Tây Bắc bố trí gần khu vực ga Thuỵ Vân, gắn kết với ga, với khu công nghiệp, quy mô loại III.
Bến xe tải phía Đông Nam tại khu vực ngã 3 QL 2 và đường Nguyễn Tất Thành gắn kết phục vụ cảng vụ, quy mô loại III.
Bến xe trung tâm Việt Trì chuyển sang làm điểm đỗ xe qua đêm. Ngoài ra XD thêm các bãi đỗ xe qua đêm tại các phường xã như: Bến Gót, Thọ Sơn, Tiên Cát, Tân Dân, Dữu Lâu, Nông Trang, Vân Cơ. Tổng quỹ đất lấy bằng 2,5 % đất xây dựng đô thị.
Điểm dừng xe đón trả khách xây dựng theo hình thức nhà chờ, dọc các trục đường chính trong thành phố, với khoảng cách 700m - 1.000m một điểm. Các nhà chờ có thể kết hợp với nhà chờ xe buýt.
- Thị xã Phú Thọ: Giai đoạn 2010 - 2020 nâng lên tiêu chuẩn bến xe loại II. Đồng thời xây dựng thêm 1 bến xe cấp 4 tại ngã 3 Hà Lộc (nơi giao nhau giữa tỉnh lộ 311 và tỉnh lộ 315). Làm nhiệm vụ vận chuyển hành khách theo các tuyến phía Bắc đồng thời đây cũng là điểm cuối cho 1 số tuyến xe buýt.
- Huyện Thanh Sơn có 3: Bến thị trấn Thanh Sơn loại 2. Bến xe Thu Cúc và bến xe Đề Ngữ loại 4.
- Bãi đỗ qua đêm: Trên QL2, QL70, QL32 xây dựng bãi đỗ xe qua đêm tại Phù Ninh, Đoan Hùng (sát địa phận Hạ Hoà), Cẩm Khê, Thanh Sơn.
Khu vực đường Hồ Chí Minh và đường xuyên Á, căn cứ vào điều kiện thực tế để XD các bãi đỗ cho phù hợp.
Tổng nhu cầu sử dụng đất của hệ thống bến xe khách và bến xe buýt như sau:

STT

Hệ thống

Quỹ đất 2010 (m2)

Quỹ đất 2020 (m2)

1

Bến xe khách

85.000

93.000

2

Bến xe buýt

36.960

110.160

Tổng cộng

121.960

203.160

2. Vận tải đường sông
a) Phương tiện vận tải:
- Có sự lựa chọn các loại tàu đẩy để đầu tư phát triển gia tăng hàng năm.
- Ưu tiên loại phương tiện có trọng tải từ 50-150 tấn để hoạt động tới các huyện ven sông trong tỉnh và > 300 tấn để vận chuyển từ Việt Trì đi Lao Cai - Tuyên Quang và ngược lại.
- Nghiên cứu đầu tư phát triển một số phương tiện có trọng tải lớn để vận chuyển đường dài trên các tuyến liên tỉnh Việt Trì - Hải Phòng - Quảng Ninh.
- Phát triển hệ thống vận tải hành khách bằng đường sông.
b) Mạng lưới cảng, bến bãi.
+ Mục tiêu chung: Tập trung xây dựng một số cảng hiện đại có công nghệ tiên tiến tại các vùng kinh tế trọng điểm.
Phấn đấu đến năm 2020 các cảng đầu mối có năng xuất bốc xếp hàng bao kiện tính trên 1m dài = 2.000 tấn/năm.
Tỷ lệ chuyển thẳng đạt 80 - 90 % đối với hàng bao kiện.
Cơ giới hoá 100% các cảng đầu mối và 60 - 70 % các cảng địa phương.
Nghiên cứu khả năng khai thác hàng Conainer.
Chuẩn bị điều kiện luồng tuyến cho phép tàu 500 tấn ra vào.
+ Quy hoạch cảng sông tỉnh Phú Thọ
- Cảng đầu mối Việt Trì đến năm 2020: Cho tàu có trọng tải 400 tấn. Đoàn xà lan từ 400 - 600 T + Tàu 150 - 135 + 225 CV vào.
Đầu tư hoàn thiện kho bãi, đường trong ngoài cảng và các hệ thống kỹ thuật cho cảng.
Năng lực bốc xếp của cảng đạt 1,25 triệu tấn/năm.
Hoàn thiện hệ thống đường sắt của cảng với hệ thống đường sắt quốc gia.
Quy hoạch mặt bằng cho cảng Việt Trì đến năm 2020 là 17,55 ha.
- Cảng thị xã Phú Thọ: Đầu tư XD ở thị xã Phú Thọ thành một cảng địa phương cấp tỉnh có chức năng là một cảng tổng hợp. Cảng sẽ có nhiệm vụ cấp hàng hoá cho thị xã, các huyện ở phía Bắc tỉnh và khu vực xung quanh.
Đến năm 2020 có 1 dây truyền bốc xếp nhằm đảm bảo lượng hàng hoá thông qua cảng đạt 200.000 T/năm.
Luồng vào cảng: Xây dựng đảm bảo cho tàu 200 tấn lưu thông.
- Cảng Yến Mao: Quy hoạch cảng sông chuyên dùng phục vụ cho chủ trương nâng công xuất bột giấy ở Bãi Bằng lên 200.000 T/năm và Nhà máy xi măng Yến Mao công suất 1,2 triệu tấn/năm.
Đến giai đoạn năm 2020 đầu tư thêm 1 cảng sông ở Thạch Đồng (huyện Thanh Thuỷ) công suất 500.000 tấn/năm phục vụ cho vận tải khoáng sản cao lanh, Fenspat và phục vụ khu công nghiệp Trung Hà.
- Cảng An Đạo: Đến giai đoạn 2010 - 2020 nâng cấp cải tạo cảng chuyên về bốc xếp vật liệu xây dựng, hàng hoá - Quy mô 800.000 tấn/năm.
- Cảng Minh Phương: Xây dựng cảng chuyên về hàng hoá phục vụ khu CN Thuỵ Vân - Quy mô 500.000 tấn/năm trong giai đoạn 2006 - 2020.
- Cảng Bạch Hạc: Xây dựng cảng mới chuyên về hàng hoá, hỗ trợ giảm tải cảng Việt Trì và dự phòng khả năng quy hoạch Việt Trì thành thành phố lễ hội. Công suất cảng 800.000 tấn.
- Bến tàu khách: Xây dựng bến tàu khách tại Việt Trì và Hùng Lô phục vụ các tuyến đường sông đi Hà Nội, Hoà Bình, Tuyên Quang và du khách đến lễ hội Đền Hùng.
- Xây dựng mới cảng nội địa ICD tại Khu công nghiệp Thuỵ Vân giai đoạn 2006 - 2020.
+ Quy hoạch hệ thống kho tàng, bến bãi.
- Tổ chức hệ thống kho hàng, bến bãi để thu gom tiếp chuyển hàng hoá giữa các loại hình vận tải đường sông, đường bộ, đường sắt.
Đến năm 2010 nghiên cứu xây dựng kho chứa hàng hoá tại thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ.
Từ 2010 - 2020 xây dựng thêm hệ thống bến bãi, kho chứa tại thành phố, thị xã, các khu kinh tế tập trung.
Cấp xã phường nằm theo các sông Lô, sông Hồng, sông Đà cần đầu tư 1 vị trí bến ở xã hoặc phường với quy mô thích hợp, khoảng 50 bến, ước tính vốn đầu tư khoảng 50 tỷ đồng.
+ Quy hoạch luồng tuyến vận tải đường sông.

Content:
Quy hoạch bến xe
Các huyện, thành, thị giai đoạn 2004-2010 đều nâng cấp và xây dựng để có 1 bến xe loại 4 tại vị trí trung tâm thuận lợi, riêng đối với:
- Thành phố Việt Trì: gồm 2 bến xe khách và 2 bến xe tải.
Giai đoạn 2005 - 2010 xây dựng bến xe khách phía Bắc loại III tại khu vực đầu mối giao thông kết nối với đường xuyên Á, khu du lịch Đền Hùng. Đến giai đoạn 2010 - 2020 nâng lên thành bến xe loại I.
Bến xe khách phía Đông Nam bố trí gắn kết với ga hành khách Việt Trì, quy mô loại 2.
Bến xe tải Tây Bắc bố trí gần khu vực ga Thuỵ Vân, gắn kết với ga, với khu công nghiệp, quy mô loại III.
Bến xe tải phía Đông Nam tại khu vực ngã 3 QL 2 và đường Nguyễn Tất Thành gắn kết phục vụ cảng vụ, quy mô loại III.
Bến xe trung tâm Việt Trì chuyển sang làm điểm đỗ xe qua đêm. Ngoài ra XD thêm các bãi đỗ xe qua đêm tại các phường xã như: Bến Gót, Thọ Sơn, Tiên Cát, Tân Dân, Dữu Lâu, Nông Trang, Vân Cơ. Tổng quỹ đất lấy bằng 2,5 % đất xây dựng đô thị.
Điểm dừng xe đón trả khách xây dựng theo hình thức nhà chờ, dọc các trục đường chính trong thành phố, với khoảng cách 700m - 1.000m một điểm. Các nhà chờ có thể kết hợp với nhà chờ xe buýt.
- Thị xã Phú Thọ: Giai đoạn 2010 - 2020 nâng lên tiêu chuẩn bến xe loại II. Đồng thời xây dựng thêm 1 bến xe cấp 4 tại ngã 3 Hà Lộc (nơi giao nhau giữa tỉnh lộ 311 và tỉnh lộ 315). Làm nhiệm vụ vận chuyển hành khách theo các tuyến phía Bắc đồng thời đây cũng là điểm cuối cho 1 số tuyến xe buýt.
- Huyện Thanh Sơn có 3: Bến thị trấn Thanh Sơn loại Bến xe Thu Cúc và bến xe Đề Ngữ loại 4.
- Bãi đỗ qua đêm: Trên QL2, QL70, QL32 xây dựng bãi đỗ xe qua đêm tại Phù Ninh, Đoan Hùng (sát địa phận Hạ Hoà), Cẩm Khê, Thanh Sơn.
Khu vực đường Hồ Chí Minh và đường xuyên Á, căn cứ vào điều kiện thực tế để XD các bãi đỗ cho phù hợp.
Tổng nhu cầu sử dụng đất của hệ thống bến xe khách và bến xe buýt như sau:

STT

Hệ thống

Quỹ đất 2010 (m2)

Quỹ đất 2020 (m2)

1

Bến xe khách

85.000

93.000

2

Bến xe buýt

36.960

110.160

Tổng cộng

121.960

203.160

Vận tải đường sông
a) Phương tiện vận tải:
- Có sự lựa chọn các loại tàu đẩy để đầu tư phát triển gia tăng hàng năm.
- Ưu tiên loại phương tiện có trọng tải từ 50-150 tấn để hoạt động tới các huyện ven sông trong tỉnh và > 300 tấn để vận chuyển từ Việt Trì đi Lao Cai - Tuyên Quang và ngược lại.
- Nghiên cứu đầu tư phát triển một số phương tiện có trọng tải lớn để vận chuyển đường dài trên các tuyến liên tỉnh Việt Trì - Hải Phòng - Quảng Ninh.
- Phát triển hệ thống vận tải hành khách bằng đường sông.
b) Mạng lưới cảng, bến bãi.
+ Mục tiêu chung: Tập trung xây dựng một số cảng hiện đại có công nghệ tiên tiến tại các vùng kinh tế trọng điểm.
Phấn đấu đến năm 2020 các cảng đầu mối có năng xuất bốc xếp hàng bao kiện tính trên 1m dài = 2.000 tấn/năm.
Tỷ lệ chuyển thẳng đạt 80 - 90 % đối với hàng bao kiện.
Cơ giới hoá 100% các cảng đầu mối và 60 - 70 % các cảng địa phương.
Nghiên cứu khả năng khai thác hàng Conainer.
Chuẩn bị điều kiện luồng tuyến cho phép tàu 500 tấn ra vào.
+ Quy hoạch cảng sông tỉnh Phú Thọ
- Cảng đầu mối Việt Trì đến năm 2020: Cho tàu có trọng tải 400 tấn. Đoàn xà lan từ 400 - 600 T + Tàu 150 - 135 + 225 CV vào.
Đầu tư hoàn thiện kho bãi, đường trong ngoài cảng và các hệ thống kỹ thuật cho cảng.
Năng lực bốc xếp của cảng đạt 1,25 triệu tấn/năm.
Hoàn thiện hệ thống đường sắt của cảng với hệ thống đường sắt quốc gia.
Quy hoạch mặt bằng cho cảng Việt Trì đến năm 2020 là 17,55 ha.
- Cảng thị xã Phú Thọ: Đầu tư XD ở thị xã Phú Thọ thành một cảng địa phương cấp tỉnh có chức năng là một cảng tổng hợp. Cảng sẽ có nhiệm vụ cấp hàng hoá cho thị xã, các huyện ở phía Bắc tỉnh và khu vực xung quanh.
Đến năm 2020 có 1 dây truyền bốc xếp nhằm đảm bảo lượng hàng hoá thông qua cảng đạt 200.000 T/năm.
Luồng vào cảng: Xây dựng đảm bảo cho tàu 200 tấn lưu thông.
- Cảng Yến Mao: Quy hoạch cảng sông chuyên dùng phục vụ cho chủ trương nâng công xuất bột giấy ở Bãi Bằng lên 200.000 T/năm và Nhà máy xi măng Yến Mao công suất 1,2 triệu tấn/năm.
Đến giai đoạn năm 2020 đầu tư thêm 1 cảng sông ở Thạch Đồng (huyện Thanh Thuỷ) công suất 500.000 tấn/năm phục vụ cho vận tải khoáng sản cao lanh, Fenspat và phục vụ khu công nghiệp Trung Hà.
- Cảng An Đạo: Đến giai đoạn 2010 - 2020 nâng cấp cải tạo cảng chuyên về bốc xếp vật liệu xây dựng, hàng hoá - Quy mô 800.000 tấn/năm.
- Cảng Minh Phương: Xây dựng cảng chuyên về hàng hoá phục vụ khu CN Thuỵ Vân - Quy mô 500.000 tấn/năm trong giai đoạn 2006 - 2020.
- Cảng Bạch Hạc: Xây dựng cảng mới chuyên về hàng hoá, hỗ trợ giảm tải cảng Việt Trì và dự phòng khả năng quy hoạch Việt Trì thành thành phố lễ hội. Công suất cảng 800.000 tấn.
- Bến tàu khách: Xây dựng bến tàu khách tại Việt Trì và Hùng Lô phục vụ các tuyến đường sông đi Hà Nội, Hoà Bình, Tuyên Quang và du khách đến lễ hội Đền Hùng.
- Xây dựng mới cảng nội địa ICD tại Khu công nghiệp Thuỵ Vân giai đoạn 2006 - 2020.
+ Quy hoạch hệ thống kho tàng, bến bãi.
- Tổ chức hệ thống kho hàng, bến bãi để thu gom tiếp chuyển hàng hoá giữa các loại hình vận tải đường sông, đường bộ, đường sắt.
Đến năm 2010 nghiên cứu xây dựng kho chứa hàng hoá tại thành phố Việt Trì và thị xã Phú Thọ.
Từ 2010 - 2020 xây dựng thêm hệ thống bến bãi, kho chứa tại thành phố, thị xã, các khu kinh tế tập trung.
Cấp xã phường nằm theo các sông Lô, sông Hồng, sông Đà cần đầu tư 1 vị trí bến ở xã hoặc phường với quy mô thích hợp, khoảng 50 bến, ước tính vốn đầu tư khoảng 50 tỷ đồng.
+ Quy hoạch luồng tuyến vận tải đường sông.