Document: Điều 1 Quyết định 3420/QĐ-UBND 2018 sản phẩm hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/11/2018", "sign_number": "3420/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/11/2018", "sign_number": "3420/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/11/2018", "sign_number": "3420/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/11/2018", "sign_number": "3420/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "13/11/2018", "sign_number": "3420/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3420/QĐ-UBND 2018 sản phẩm hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt các ngành hàng, sản phẩm khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm và phân cấp phê duyệt hỗ trợ dự án liên kết, gồm các nội dung sau:
1. Phê duyệt các ngành hàng, sản phẩm khuyến khích và ưu tiên được hỗ trợ theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Trong quá trình sản xuất, nếu các địa phương có đề nghị bổ sung ngành hàng, sản phẩm ưu tiên hỗ trợ liên kết (ngoài danh mục của Phụ lục trên); UBND tỉnh uỷ quyền cho Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét quyết định và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo.
2. Phân cấp phê duyệt hỗ trợ dự án liên kết.
a) UBND tỉnh phê duyệt hỗ trợ các dự án liên kết do chủ trì liên kết xây dựng để triển khai thực hiện sản xuất cùng lúc một ngành hàng, sản phẩm trên địa bàn của 02 huyện, thị xã, thành phố trở lên và có tổng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước từ 5 tỷ đồng trở lên.
b) UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện phê duyệt hỗ trợ các dự án liên kết có phạm vi thực hiện giới hạn trong một huyện, thị xã, thành phố và có tổng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước dưới 5 tỷ đồng.
3. Về hồ sơ và trình tự thủ tục liên kết: Được thực hiện theo quy định tại Điều 12, Chương III, Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ.

Content:
Điều 1. Phê duyệt các ngành hàng, sản phẩm khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm và phân cấp phê duyệt hỗ trợ dự án liên kết, gồm các nội dung sau:
1. Phê duyệt các ngành hàng, sản phẩm khuyến khích và ưu tiên được hỗ trợ theo Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Trong quá trình sản xuất, nếu các địa phương có đề nghị bổ sung ngành hàng, sản phẩm ưu tiên hỗ trợ liên kết (ngoài danh mục của Phụ lục trên); UBND tỉnh uỷ quyền cho Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét quyết định và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo.
2. Phân cấp phê duyệt hỗ trợ dự án liên kết.
a) UBND tỉnh phê duyệt hỗ trợ các dự án liên kết do chủ trì liên kết xây dựng để triển khai thực hiện sản xuất cùng lúc một ngành hàng, sản phẩm trên địa bàn của 02 huyện, thị xã, thành phố trở lên và có tổng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước từ 5 tỷ đồng trở lên.
b) UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện phê duyệt hỗ trợ các dự án liên kết có phạm vi thực hiện giới hạn trong một huyện, thị xã, thành phố và có tổng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước dưới 5 tỷ đồng.
3. Về hồ sơ và trình tự thủ tục liên kết: Được thực hiện theo quy định tại Điều 12, Chương III, Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ.