Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 28/2011/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "24/02/2011", "sign_number": "28/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "24/02/2011", "sign_number": "28/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "24/02/2011", "sign_number": "28/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "24/02/2011", "sign_number": "28/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "24/02/2011", "sign_number": "28/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 28/2011/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 đến 2020, tầm nhìn 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Quy hoạch Trạm đăng kiểm phương tiện giao thông, hệ thống Trường dạy nghề.
7.1. Hệ thống trường dạy nghề:
Giữ nguyên và nâng cấp các trường hiện có, đảm bảo tại mỗi địa bàn có một cơ sở dạy nghề và sát hạch giấy phép lái xe.
7.2. Trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới giao thông:
- Nâng công suất dây chuyển kiểm định của địa bàn Bắc Ninh lên 15.000xe/năm;
- Nâng công xuất của dây chuyền kiểm định phương tiện Từ Sơn lên 25.000 xe/năm.
- Xây dựng mới Trung tâm đăng kiểm phương tiện cơ giới tại Huyện Thuận Thành với quy mô công xuất 24.000xe/năm. Địa điểm: Xã Trạm Lộ. Diện tích khoảng 30.000m đất.
III. Nhu cầu sử dụng đất, vốn đầu tư, quy định bảo vệ hành lang an toàn giao thông.
1. Nhu cầu sử dụng đất: 954,1ha
2. Kinh phí đầu tư:
- Tổng kinh phí đầu tư : 11.785.200.000đồng (Mười một tỷ, bảy trăm tám mươi lăm triệu, hai trăm nghìn đồng), trong đó:
+ Giai đoạn 2010 đến 2015 : 5.965.100.000đồng.
+ Giai đoạn 2015 đến 2020 : 5.161.100.000đồng.
3. Quy định hành lang bảo vệ công trình: (Tính từ tim đường ra mỗi bên).

STT

Số hiệu

Chiều dài (Km)

Quy mô

Chiều rộng

Chiều cao đắp TB (m)

Chiều rộng nền đường (m)

Quy dịnh hành lang BV.Ðường (m)

I

Các tuyến đường hiện có

1

ÐT 276

26,6

Cấp I

56

1,5

58,5

40,0

2

ÐT 277

23,8

Cấp I

35

1,5

39,5

40,0

3

ÐT 278

7,8

Cấp I

35

1,5

39,5

40,0

4

ÐT 279

27,0

Cấp I

22,5

1,5

27

25,0

5

ÐT 280

17,2

Cấp I

35

1,5

39,5

40,0

6

ÐT 281

29,7

Cấp III

17

1,5

21,5

25,0

7

ÐT 282

6,0

Cấp II;III

13

1,5

17,5

25,0

8

ÐT 283

11,8

Cấp III

17

1,5

21,5

25,0

9

ÐT 284

18,0

Cấp III

13

1,5

17,5

25,0

10

ÐT 285

23,7

Cấp III

13

1,5

17,5

25,0

11

ÐT 286

18,0

Cấp III

13

1,5

17,5

25,0

12

ÐT 287

29,7

Cấp I

48,5

1,5

51

40,0

13

ÐT295B

20,1

Cấp I (ÐT)

50

1,5

54,5

40,0

II

Các tuyến mới

1

ÐT285B

52,1

Cấp I

80

1,5

84,5

60,0

2

ÐT277B

16,3

Cấp I

48,5

1,5

51

40,0

3

ÐT295C

20,3

Cấp I

48,5

1,5

51

40,0

4

ÐT282B

24,9

Cấp I

56

1,5

58,5

40,0

III

Các tuyến khác

1

ÐT276

24,5

Cấp IV

9

1,5

13,5

20,0

2

ÐT277

6,7

Cấp III

9

1,5

13,5

20,0

3

ÐT278

6,8

CấpIV

9

1,5

13,5

20,0

Ðiều 2. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện quy hoạch tổng thể này.
Các kế hoạch chi tiết theo định kỳ 5 năm, hàng năm phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, Sở Giao thông vận tải kiểm tra đề xuất những giải pháp cần thiết báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Sở Giao thông vận tải, các Sở, Ban ngành trực thuộc UBND tỉnh, các cơ quan, đơn vị; UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ quyết định thi hành

Content:
Quy hoạch Trạm đăng kiểm phương tiện giao thông, hệ thống Trường dạy nghề.
7.1. Hệ thống trường dạy nghề:
Giữ nguyên và nâng cấp các trường hiện có, đảm bảo tại mỗi địa bàn có một cơ sở dạy nghề và sát hạch giấy phép lái xe.
7.2. Trạm đăng kiểm phương tiện cơ giới giao thông:
- Nâng công suất dây chuyển kiểm định của địa bàn Bắc Ninh lên 15.000xe/năm;
- Nâng công xuất của dây chuyền kiểm định phương tiện Từ Sơn lên 25.000 xe/năm.
- Xây dựng mới Trung tâm đăng kiểm phương tiện cơ giới tại Huyện Thuận Thành với quy mô công xuất 24.000xe/năm. Địa điểm: Xã Trạm Lộ. Diện tích khoảng 30.000m đất.
III. Nhu cầu sử dụng đất, vốn đầu tư, quy định bảo vệ hành lang an toàn giao thông.
1. Nhu cầu sử dụng đất: 954,1ha
2. Kinh phí đầu tư:
- Tổng kinh phí đầu tư : 11.785.200.000đồng (Mười một tỷ, bảy trăm tám mươi lăm triệu, hai trăm nghìn đồng), trong đó:
+ Giai đoạn 2010 đến 2015 : 5.965.100.000đồng.
+ Giai đoạn 2015 đến 2020 : 5.161.100.000đồng.
3. Quy định hành lang bảo vệ công trình: (Tính từ tim đường ra mỗi bên).

STT

Số hiệu

Chiều dài (Km)

Quy mô

Chiều rộng

Chiều cao đắp TB (m)

Chiều rộng nền đường (m)

Quy dịnh hành lang BV.Ðường (m)

I

Các tuyến đường hiện có

1

ÐT 276

26,6

Cấp I

56

1,5

58,5

40,0

2

ÐT 277

23,8

Cấp I

35

1,5

39,5

40,0

3

ÐT 278

7,8

Cấp I

35

1,5

39,5

40,0

4

ÐT 279

27,0

Cấp I

22,5

1,5

27

25,0

5

ÐT 280

17,2

Cấp I

35

1,5

39,5

40,0

6

ÐT 281

29,7

Cấp III

17

1,5

21,5

25,0

7

ÐT 282

6,0

Cấp II;III

13

1,5

17,5

25,0

8

ÐT 283

11,8

Cấp III

17

1,5

21,5

25,0

9

ÐT 284

18,0

Cấp III

13

1,5

17,5

25,0

10

ÐT 285

23,7

Cấp III

13

1,5

17,5

25,0

11

ÐT 286

18,0

Cấp III

13

1,5

17,5

25,0

12

ÐT 287

29,7

Cấp I

48,5

1,5

51

40,0

13

ÐT295B

20,1

Cấp I (ÐT)

50

1,5

54,5

40,0

II

Các tuyến mới

1

ÐT285B

52,1

Cấp I

80

1,5

84,5

60,0

2

ÐT277B

16,3

Cấp I

48,5

1,5

51

40,0

3

ÐT295C

20,3

Cấp I

48,5

1,5

51

40,0

4

ÐT282B

24,9

Cấp I

56

1,5

58,5

40,0

III

Các tuyến khác

1

ÐT276

24,5

Cấp IV

9

1,5

13,5

20,0

2

ÐT277

6,7

Cấp III

9

1,5

13,5

20,0

3

ÐT278

6,8

CấpIV

9

1,5

13,5

20,0

Ðiều 2. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện quy hoạch tổng thể này.
Các kế hoạch chi tiết theo định kỳ 5 năm, hàng năm phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, Sở Giao thông vận tải kiểm tra đề xuất những giải pháp cần thiết báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Sở Giao thông vận tải, các Sở, Ban ngành trực thuộc UBND tỉnh, các cơ quan, đơn vị; UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ quyết định thi hành