Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 68/QĐ-TTg 2018 Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/01/2018", "sign_number": "68/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/01/2018", "sign_number": "68/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/01/2018", "sign_number": "68/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/01/2018", "sign_number": "68/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/01/2018", "sign_number": "68/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 68/QĐ-TTg 2018 Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống giao thông:
Trên cơ sở hạ tầng giao thông hiện có, đầu tư nâng cấp và phát triển hoàn thiện hệ thống giao thông vùng. Đảm bảo nhu cầu về giao thông vận tải, tạo mối liên kết chặt chẽ và đồng bộ giữa các loại hình vận tải, đặc biệt là giao thông đường thủy và đường bộ. Chú trọng phát triển giao thông công cộng trong các đô thị và kết nối giữa các đô thị trong vùng bằng các phương tiện giao thông hiện đại, thân thiện với môi trường.
a) Đường bộ:
- Hoàn thiện và xây mới các tuyến đường cao tốc: Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương - Cần Thơ - Cà Mau; Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu; Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng.
- Các quốc lộ hiện hữu cải tạo nâng cấp bao gồm:
+ Các trục dọc gồm các tuyến đường: QL.1, QL.50; QL.60; QL.61; QL.61B; QL.80; QL.N1; QL.N2; QL.50B; ĐT.846; QL.60, QL.Quản Lộ - Phụng Hiệp; QL. 30B.
+ Các trục ngang gồm các tuyến đường: QL.62; QL.30; QL.53; QL.54; QL.63; QL.57; QL.91; QL.91B; QL.Nam sông Hậu (QL.91C); QL.62B; QL.62C; QL.80B.
- Xây mới các tuyến đường quốc lộ tránh đô thị và nâng cấp một số tuyến đường tỉnh quan trọng trong vùng lên quốc lộ gồm: QL.50 (tuyến tránh thị xã Gò Công), QL.60 (tuyến tránh thành phố Trà Vinh), QL.62B (đoạn Tân An - Gò Công), QL.62C (đoạn nối đường Hồ Chí Minh với đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Cà Mau), QL.80B (đoạn nối thành phố Sa Đéc - cửa khẩu Vĩnh Xương), QL.30B (đoạn nối huyện Tân Hồng, Đồng Tháp - QL.1A), đường tỉnh 846 (đoạn nối Cao Lãnh - Tiền Giang).
- Các tuyến quốc lộ đạt tiêu chuẩn đường cấp II, cấp III đồng bằng.
- Kết nối các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ trong vùng tạo thành mạng lưới liên hoàn và đấu nối với hệ thống đường cao tốc quốc gia góp phần nâng cao năng lực vận tải của mạng lưới đường bộ.
b) Đường thủy:
- Đường biển: Tập trung cải tạo nâng cấp luồng vào các cảng trên sông Hậu, sông Tiền, vùng bán đảo Cà Mau và ven biển Tây phù hợp với nhu cầu vận chuyển hàng hóa, hành khách của khu vực. Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị quản lý đảm bảo an toàn hàng hải trên các luồng vào cảng; chú trọng đối với tuyến hàng hải quốc tế đến Campuchia qua sông Tiền, sông Hậu.
- Đường thủy nội địa: Ưu tiên đầu tư phát triển các tuyến đường thủy nội địa kết nối thuận tiện và đồng bộ với giao thông đường bộ nhằm tăng cường năng lực giao thông vận tải trên toàn vùng. Các tuyến vận tải chính gồm:
+ Cấp đặc biệt: Gồm các tuyến: Cửa Tiểu - biên giới Campuchia (đoạn Cửa Tiểu - cửa khẩu Thường Phước, Đồng Tháp); sông Cổ Chiên (đoạn Kênh Trà Vinh - ngã ba Cổ Chiên); Cửa Định An - biên giới Campuchia (đoạn Cửa Định An - ngã ba Tân Châu, An Giang); Vũng Tàu - Thị Vải - Thành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Tho - Cần Thơ (đoạn Bến Đình, Vũng Tàu - Mỹ Tho); sông Hàm Luông (đoạn ngã ba Sông Tiền - Cửa Hàm Luông).
+ Cấp I: Gồm các tuyến: Cửa Định An - biên giới Campuchia (đoạn Tân Châu - biên giới Campuchia; sông Cổ Chiên (đoạn cửa Cổ Chiên - ngã ba kênh Trà Vinh)
+ Cấp II: Gồm tuyến Vũng Tàu - Thị Vải - Thành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Tho - Cần Thơ (đoạn Mỹ Tho - Cần Thơ)
+ Cấp III: Gồm các tuyến: Sài Gòn - Cà Mau, qua kênh Xà No (đoạn ngã ba kênh Tẻ - cảng Cà Mau); Sài Gòn - Kiên Lương, qua kênh Lấp Vò (đoạn ngã ba kênh Tẻ - Kiên Lương - Hà Tiên); duyên hải Sài Gòn - Cà Mau (đoạn ngã ba kênh Tẻ - cảng Đại Ngãi- Cà Mau); Sài Gòn - Kiên Lương, qua kênh Tháp Mười số 1 (đoạn ngã ba kênh Tẻ - Ba Hòn, Kiên Lương); Mộc Hóa - Hà Tiên (đoạn cảng Mộc Hóa - Hà Tiên); Kênh 28 - kênh Phước Xuyên (đoạn Cái Bè - Sa Rài, Đồng Tháp); Rạch Giá - Cà Mau (đoạn cảng Tắc Cậu - Cà Mau; Sài Gòn - Hà Tiên, qua kênh Tháp Mười số 2 (đoạn ngã ba kênh Tẻ - kênh Tri Tôn, Hậu Giang - kênh Tám Ngàn - Hà Tiên); Cần Thơ - Cà Mau, qua kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp.
- Cảng biển:
+ Định hướng đến năm 2030 tổng lượng hàng hóa qua cảng khoảng 66,5 - 71,5 triệu tấn/năm; trong đó hàng tổng hợp, Container khoảng 21,7 - 26,2 triệu tấn/năm.
+ Cảng tổng hợp quốc gia đầu mối (loại I) gồm: Cảng Cần Thơ, cảng Hòn Khoai (Cà Mau); dự kiến sau năm 2030 hình thành cảng Bạc Liêu.
+ Cảng tổng hợp và chuyên dùng (loại II) tại các địa phương gồm:
. Khu vực sông Tiền gồm các cảng: Cao Lãnh, Sa Đéc (Đồng Tháp); Mỹ Tho (Tiền Giang); Vĩnh Thái (Vĩnh Long); Giao Long (Bến Tre).
. Khu vực sông Hậu gồm các cảng: Mỹ Thới (An Giang); Sông Hậu (Hậu Giang); Đại Ngãi (Sóc Trăng); Trà Cú (Trà Vinh).
. Khu vực bán đảo Cà mau và ven biển Tây gồm các cảng: Năm Căn (Cà Mau); Hòn Chông, Bãi Nò-Hà Tiên, Bình Trị - Kiên Lương, Rạch Giá, Bến Đầm, Dương Đông, An Thới, Mũi Đất Đỏ, Nam Du (Kiên Giang)
+ Hình thành và phát triển cảng chuyên dùng nhập than cho nhiệt điện tại Duyên Hải (Trà Vinh).
+ Tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện hệ thống cảng nội địa nhằm hỗ trợ giao thông đường bộ, tạo thành mạng lưới đan kết giao thông thủy - bộ liên hoàn.
c) Đường hàng không:
- Đến năm 2030, các cảng hàng không quốc tế: Cần Thơ, Phú Quốc đạt tiêu chuẩn cấp 4E (tiêu chuẩn của tổ chức hàng không quốc tế ICAO); các cảng hàng không nội địa: Cà Mau, Rạch Giá đạt tiêu chuẩn cấp 4C.
- Các sân bay quân sự hiện có hướng tới trở thành các sân bay phục vụ cứu hộ, quốc phòng.
d) Đường sắt:
Xây dựng và phát triển các tuyến đường sắt Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ và Cần Thơ - Cà Mau tuân thủ theo Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
đ) Giao thông đô thị và nông thôn:
- Giao thông đô thị:
+ Xây dựng hệ thống giao thông đô thị đồng bộ với các quy hoạch chuyên ngành khác và theo quy hoạch chung xây dựng của các đô thị, đảm bảo diện tích đất giao thông trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt tỷ lệ theo quy chuẩn cho các đô thị trong vùng. Bố trí đủ diện tích đất dành cho giao thông tĩnh và các công trình đầu mối; chỉ tiêu về mật độ mạng đường trong đô thị (tỷ lệ giữa tổng chiều dài các tuyến đường trên diện tích đất xây dựng đô thị) đảm bảo theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành. Phát triển hệ thống giao thông đô thị bền vững trên cơ sở hình thành và kết nối đồng bộ hệ thống giao thông đường thủy, đường bộ.
+ Tổ chức hệ thống giao thông đô thị tách biệt với giao thông đối ngoại thông qua đường tránh, đường vành đai, đường gom và hệ thống nút giao thông. Hạn chế tối đa các tuyến quốc lộ đi xuyên qua trung tâm đô thị.
+ Tổ chức mạng lưới giao thông công cộng cho các đô thị: Việc lựa chọn loại hình vận tải hành khách công cộng cần khai thác tối đa đặc điểm tự nhiên của các đô thị trong vùng; ưu tiên xây dựng phát triển đa dạng các loại hình vận tải hành khách công cộng gồm: taxi thủy, xe bus nội vùng kết nối giữa Cần Thơ và các đô thị tỉnh lỵ trong vùng; tăng cường phát triển các loại hình giao thông công cộng sử dụng năng lượng sạch, thân thiện với môi trường; hạn chế và từng bước giảm sử dụng phương tiện giao thông cá nhân.
- Giao thông nông thôn:
+ Đầu tư phát triển hệ thống giao thông nông thôn trong vùng đảm bảo các tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Mạng lưới giao thông nông thôn kết nối liên thông với các tuyến tỉnh lộ, quốc lộ đáp ứng nhu cầu về vận tải và hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
+ Phát huy lợi thế về địa lý và điều kiện tự nhiên của địa phương, kết hợp giữa giao thông với thủy lợi, nông lâm nghiệp và các ngành kinh tế khác, đảm bảo khả năng lưu thông hiệu quả.
+ Xây dựng và cải tạo các tuyến giao thông nông thôn hiện hữu, đảm bảo lưu thông thông suốt, chất lượng mặt đường và các công trình trên đường đảm bảo theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống giao thông:
Trên cơ sở hạ tầng giao thông hiện có, đầu tư nâng cấp và phát triển hoàn thiện hệ thống giao thông vùng. Đảm bảo nhu cầu về giao thông vận tải, tạo mối liên kết chặt chẽ và đồng bộ giữa các loại hình vận tải, đặc biệt là giao thông đường thủy và đường bộ. Chú trọng phát triển giao thông công cộng trong các đô thị và kết nối giữa các đô thị trong vùng bằng các phương tiện giao thông hiện đại, thân thiện với môi trường.
a) Đường bộ:
- Hoàn thiện và xây mới các tuyến đường cao tốc: Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương - Cần Thơ - Cà Mau; Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu; Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng.
- Các quốc lộ hiện hữu cải tạo nâng cấp bao gồm:
+ Các trục dọc gồm các tuyến đường: QL.1, QL.50; QL.60; QL.61; QL.61B; QL.80; QL.N1; QL.N2; QL.50B; ĐT.846; QL.60, QL.Quản Lộ - Phụng Hiệp; QL. 30B.
+ Các trục ngang gồm các tuyến đường: QL.62; QL.30; QL.53; QL.54; QL.63; QL.57; QL.91; QL.91B; QL.Nam sông Hậu (QL.91C); QL.62B; QL.62C; QL.80B.
- Xây mới các tuyến đường quốc lộ tránh đô thị và nâng cấp một số tuyến đường tỉnh quan trọng trong vùng lên quốc lộ gồm: QL.50 (tuyến tránh thị xã Gò Công), QL.60 (tuyến tránh thành phố Trà Vinh), QL.62B (đoạn Tân An - Gò Công), QL.62C (đoạn nối đường Hồ Chí Minh với đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Cà Mau), QL.80B (đoạn nối thành phố Sa Đéc - cửa khẩu Vĩnh Xương), QL.30B (đoạn nối huyện Tân Hồng, Đồng Tháp - QL.1A), đường tỉnh 846 (đoạn nối Cao Lãnh - Tiền Giang).
- Các tuyến quốc lộ đạt tiêu chuẩn đường cấp II, cấp III đồng bằng.
- Kết nối các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ trong vùng tạo thành mạng lưới liên hoàn và đấu nối với hệ thống đường cao tốc quốc gia góp phần nâng cao năng lực vận tải của mạng lưới đường bộ.
b) Đường thủy:
- Đường biển: Tập trung cải tạo nâng cấp luồng vào các cảng trên sông Hậu, sông Tiền, vùng bán đảo Cà Mau và ven biển Tây phù hợp với nhu cầu vận chuyển hàng hóa, hành khách của khu vực. Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị quản lý đảm bảo an toàn hàng hải trên các luồng vào cảng; chú trọng đối với tuyến hàng hải quốc tế đến Campuchia qua sông Tiền, sông Hậu.
- Đường thủy nội địa: Ưu tiên đầu tư phát triển các tuyến đường thủy nội địa kết nối thuận tiện và đồng bộ với giao thông đường bộ nhằm tăng cường năng lực giao thông vận tải trên toàn vùng. Các tuyến vận tải chính gồm:
+ Cấp đặc biệt: Gồm các tuyến: Cửa Tiểu - biên giới Campuchia (đoạn Cửa Tiểu - cửa khẩu Thường Phước, Đồng Tháp); sông Cổ Chiên (đoạn Kênh Trà Vinh - ngã ba Cổ Chiên); Cửa Định An - biên giới Campuchia (đoạn Cửa Định An - ngã ba Tân Châu, An Giang); Vũng Tàu - Thị Vải - Thành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Tho - Cần Thơ (đoạn Bến Đình, Vũng Tàu - Mỹ Tho); sông Hàm Luông (đoạn ngã ba Sông Tiền - Cửa Hàm Luông).
+ Cấp I: Gồm các tuyến: Cửa Định An - biên giới Campuchia (đoạn Tân Châu - biên giới Campuchia; sông Cổ Chiên (đoạn cửa Cổ Chiên - ngã ba kênh Trà Vinh)
+ Cấp II: Gồm tuyến Vũng Tàu - Thị Vải - Thành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Tho - Cần Thơ (đoạn Mỹ Tho - Cần Thơ)
+ Cấp III: Gồm các tuyến: Sài Gòn - Cà Mau, qua kênh Xà No (đoạn ngã ba kênh Tẻ - cảng Cà Mau); Sài Gòn - Kiên Lương, qua kênh Lấp Vò (đoạn ngã ba kênh Tẻ - Kiên Lương - Hà Tiên); duyên hải Sài Gòn - Cà Mau (đoạn ngã ba kênh Tẻ - cảng Đại Ngãi- Cà Mau); Sài Gòn - Kiên Lương, qua kênh Tháp Mười số 1 (đoạn ngã ba kênh Tẻ - Ba Hòn, Kiên Lương); Mộc Hóa - Hà Tiên (đoạn cảng Mộc Hóa - Hà Tiên); Kênh 28 - kênh Phước Xuyên (đoạn Cái Bè - Sa Rài, Đồng Tháp); Rạch Giá - Cà Mau (đoạn cảng Tắc Cậu - Cà Mau; Sài Gòn - Hà Tiên, qua kênh Tháp Mười số 2 (đoạn ngã ba kênh Tẻ - kênh Tri Tôn, Hậu Giang - kênh Tám Ngàn - Hà Tiên); Cần Thơ - Cà Mau, qua kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp.
- Cảng biển:
+ Định hướng đến năm 2030 tổng lượng hàng hóa qua cảng khoảng 66,5 - 71,5 triệu tấn/năm; trong đó hàng tổng hợp, Container khoảng 21,7 - 26,2 triệu tấn/năm.
+ Cảng tổng hợp quốc gia đầu mối (loại I) gồm: Cảng Cần Thơ, cảng Hòn Khoai (Cà Mau); dự kiến sau năm 2030 hình thành cảng Bạc Liêu.
+ Cảng tổng hợp và chuyên dùng (loại II) tại các địa phương gồm:
. Khu vực sông Tiền gồm các cảng: Cao Lãnh, Sa Đéc (Đồng Tháp); Mỹ Tho (Tiền Giang); Vĩnh Thái (Vĩnh Long); Giao Long (Bến Tre).
. Khu vực sông Hậu gồm các cảng: Mỹ Thới (An Giang); Sông Hậu (Hậu Giang); Đại Ngãi (Sóc Trăng); Trà Cú (Trà Vinh).
. Khu vực bán đảo Cà mau và ven biển Tây gồm các cảng: Năm Căn (Cà Mau); Hòn Chông, Bãi Nò-Hà Tiên, Bình Trị - Kiên Lương, Rạch Giá, Bến Đầm, Dương Đông, An Thới, Mũi Đất Đỏ, Nam Du (Kiên Giang)
+ Hình thành và phát triển cảng chuyên dùng nhập than cho nhiệt điện tại Duyên Hải (Trà Vinh).
+ Tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện hệ thống cảng nội địa nhằm hỗ trợ giao thông đường bộ, tạo thành mạng lưới đan kết giao thông thủy - bộ liên hoàn.
c) Đường hàng không:
- Đến năm 2030, các cảng hàng không quốc tế: Cần Thơ, Phú Quốc đạt tiêu chuẩn cấp 4E (tiêu chuẩn của tổ chức hàng không quốc tế ICAO); các cảng hàng không nội địa: Cà Mau, Rạch Giá đạt tiêu chuẩn cấp 4C.
- Các sân bay quân sự hiện có hướng tới trở thành các sân bay phục vụ cứu hộ, quốc phòng.
d) Đường sắt:
Xây dựng và phát triển các tuyến đường sắt Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ và Cần Thơ - Cà Mau tuân thủ theo Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
đ) Giao thông đô thị và nông thôn:
- Giao thông đô thị:
+ Xây dựng hệ thống giao thông đô thị đồng bộ với các quy hoạch chuyên ngành khác và theo quy hoạch chung xây dựng của các đô thị, đảm bảo diện tích đất giao thông trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt tỷ lệ theo quy chuẩn cho các đô thị trong vùng. Bố trí đủ diện tích đất dành cho giao thông tĩnh và các công trình đầu mối; chỉ tiêu về mật độ mạng đường trong đô thị (tỷ lệ giữa tổng chiều dài các tuyến đường trên diện tích đất xây dựng đô thị) đảm bảo theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành. Phát triển hệ thống giao thông đô thị bền vững trên cơ sở hình thành và kết nối đồng bộ hệ thống giao thông đường thủy, đường bộ.
+ Tổ chức hệ thống giao thông đô thị tách biệt với giao thông đối ngoại thông qua đường tránh, đường vành đai, đường gom và hệ thống nút giao thông. Hạn chế tối đa các tuyến quốc lộ đi xuyên qua trung tâm đô thị.
+ Tổ chức mạng lưới giao thông công cộng cho các đô thị: Việc lựa chọn loại hình vận tải hành khách công cộng cần khai thác tối đa đặc điểm tự nhiên của các đô thị trong vùng; ưu tiên xây dựng phát triển đa dạng các loại hình vận tải hành khách công cộng gồm: taxi thủy, xe bus nội vùng kết nối giữa Cần Thơ và các đô thị tỉnh lỵ trong vùng; tăng cường phát triển các loại hình giao thông công cộng sử dụng năng lượng sạch, thân thiện với môi trường; hạn chế và từng bước giảm sử dụng phương tiện giao thông cá nhân.
- Giao thông nông thôn:
+ Đầu tư phát triển hệ thống giao thông nông thôn trong vùng đảm bảo các tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Mạng lưới giao thông nông thôn kết nối liên thông với các tuyến tỉnh lộ, quốc lộ đáp ứng nhu cầu về vận tải và hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
+ Phát huy lợi thế về địa lý và điều kiện tự nhiên của địa phương, kết hợp giữa giao thông với thủy lợi, nông lâm nghiệp và các ngành kinh tế khác, đảm bảo khả năng lưu thông hiệu quả.
+ Xây dựng và cải tạo các tuyến giao thông nông thôn hiện hữu, đảm bảo lưu thông thông suốt, chất lượng mặt đường và các công trình trên đường đảm bảo theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.