Document: Điều 1 Quyết định 24/2012/QĐ-UBND công bố Định mức dự toán xây dựng công trình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "10/07/2012", "sign_number": "24/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "10/07/2012", "sign_number": "24/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "10/07/2012", "sign_number": "24/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "10/07/2012", "sign_number": "24/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "10/07/2012", "sign_number": "24/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 24/2012/QĐ-UBND công bố Định mức dự toán xây dựng công trình có nội dung như sau:

Điều 1. Nay công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần sát xây dựng công trình điện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
1. Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng trình điện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (sau đây gọi tắt là định mức khảo sát xây dựng công trình điện) là định mức kinh tế kỹ thuật thể hiện mức hao phí về vật liệu, nhân công, máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng công trình điện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công tác khảo sát theo đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quy phạm quy định.
Định mức khảo sát xây dựng công trình điện được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn khảo sát xây dựng; quy phạm về thiết kế - thi công - nghiệm thu và những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong khảo sát xây dựng.
2. Nội dung định mức khảo sát xây dựng công trình điện:
Định mức khảo sát xây dựng công trình điện bao gồm:
a) Thành phần công việc:
- Nhận nhiệm vụ, nhận tuyến ngoài thực địa.
- Lập đề cương khảo sát, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.
- Chôn cọc mốc, đo điểm chi tiết trên tuyến và hai bên hành lang tuyến tỷ lệ 1/5.000.
- Đo các góc của tuyến, đo nối tọa độ quốc gia với tuyến.
- Đo mặt cắt ngang ở những nơi rừng núi có độ dốc ≥ 30°.
- Đo phần trên không.
- Điều tra thông tin liên lạc, giao thông, sông suối, thủy văn, nhà cửa trong hành lang tuyến của từng công trình theo cấp điện áp.
- Tính toán, vẽ và hoàn chỉnh bản vẽ, lập báo cáo đo vẽ mặt cắt tuyến đường dây.

Mã hiệu

Nội dung công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

VI

CO.03100

Đo vẽ tuyến đường dây dưới 6kV

Vật liệu:

Cọc gỗ

cái

0,6

0,6

0,6

0,6

0,6

0,6

Sổ các loại

quyển

0,3

0,3

0.3

0,3

0,3

0,3

Giấy kẻ ly

m

0,06

0,06

0,06

0,12

0,12

0,12

Giấy can

m

0,06

0,06

0,06

0,12

0,12

0,12

Giấy trắng

tập

0,06

0,06

0,06

0,06

0,06

0,06

Vật liệu khác

%

20

20

20

20

20

20

Nhân công:

Nhân công 4.0/7

công

2,64

2,96

3,24

3,54

3,85

4,10

Máy thi công:

Theo 020

ca

0,108

0,112

0,124

0,130

0,135

0,140

Ống nhòm

ca

0,108

0,112

0,124

0,130

0,135

0,140

Ni 030

ca

0,027

0,027

0.027

0,027

0,027

0,027

Ôtô 5 tấn

ca

0,0054

0,0054

0,0054

0,0054

0,0054

0,0054

C0.03200

Đo vẽ tuyến đường dây từ 6kV đến 35kV

Vật liệu:

Ximăng PCB30

kg

1,5

1,5

1,5

1,5

1,5

1,5

Cát vàng

m3

0,016

0,016

0,016

0,016

0,0161

0,016

Thép Ø8÷ Ø10-CT3

m

0,4

0,4

0,4

0,4

0,4

0,4

Cọc gỗ

cái

1

1

1

1

1

1

Sổ các loại

quyển

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Giấy kẻ ly

m

0,1

0,1

0,1

0,2

0,2

0,2

Giấy can

m

0,1

0,1

0,1

0,2

0,2

0,2

Giấy trắng

tập

0,1

0,1

0,1

0,1

0,1

0,1

Vật liệu khác

%

20

20

20

20

20

20

Nhân công:

Nhân công 4.0/7

công

4,43

4,92

5,41

5,90

6,41

6,84

Máy thi công:

Theo 020

ca

0,180

0,198

0,207

0.216

0,225

0,234

Ống nhòm

ca

0,180

0,198

0,207

0,216

0,225

0,234

Ni 030

ca

0,045

0,045

0,045

0,045

0,045

0,045

Ôtô 5 tấn

ca

0,009

0,009

0,009

0.009

0,009

0,009

1

2

3

4

5

6

- Trong định mức này chưa tính công tác phát cây;
b) Điều kiện áp dụng:
- Các tuyến đường dây tải điện khi khảo sát 2 bước (khảo sát bước thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công) thì bước thiết kế cơ sở định mức được nhân hệ số K=0,3.
- Bảng phân cấp địa hình cho công tác khảo sát công trình điện:

Cấp địa hình

Những địa hình tiêu biểu cho mỗi cấp

I

- Vùng đồng bằng chủ yếu ruộng mầu khô ráo, thưa dân cư, quang đãng, đi lại dễ dàng, địa hình đơn giản.
- Vùng bằng phẳng của thung lũng sông chảy qua vùng trung du đồi thấp dưới 20m, cây cỏ thấp dưới 0,5m đi lại dễ dàng.

II

- Vùng đồng bằng ruộng màu xen lẫn ruộng lúa nước không lầy lội, làng mạc thưa, có đường giao thông, mương máng, cột điện chạy qua khu đo.
- Vùng bằng phẳng chân đồi, vùng đồi thoải dưới 20m, cỏ cây mọc thấp, không vướng tầm ngắm, chân núi có ruộng cấy lúa, trồng màu, không lầy lội, đi lại thuận tiện.

III

- Vùng đồng bằng dân cư thưa, ít nhà cửa, vườn cây ăn quả, ao hồ, mương máng, cột điện.
- Vùng thị trấn nhỏ, nhà cửa thưa, độc lập.
- Vùng đồi sườn thoải, đồi cao dưới 30m, lác đác có bụi cây, lùm cây cao bằng máy, phải chặt phát, sườn đồi có ruộng trồng khoai, sắn, có bậc thang, địa hình ít phức tạp.
- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên, vùng có lau sậy, có vườn cây ăn quả, cây công nghiệp, độ chia cắt trung bình.

IV

- Vùng thị trấn, vùng ngoại vi thành phố lớn, vườn cây rậm rạp, có công trình nổi và ngầm, hệ thống giao thông thuỷ bộ, lưới điện cao, hạ thế, điện thoại phức tạp.
- Vùng đồi núi cao dưới 50m xen lẫn có rừng thưa hoặc rừng cây công nghiệp cao su, cà phê, sơn, bạch đàn ... khi đo không được chặt phát hoặc hạn chế việc phát, địa hình tương đối phức tạp.
- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên có nhiều vườn cây ăn quả không chặt phá được, nhiều bản làng, có rừng khộp bao phủ không quá 50%.
- Vùng bãi thủy triều lầy lội, sú vẹt mọc cao hơn tầm ngắm phải chặt phát.

V

- Vùng thị xã, thành phố, mật độ người và xe qua lại đông đúc, tấp nập, ảnh hưởng đến việc đo đạc, có công trình kiến trúc nổi và ngầm, hệ thống đường cống rãnh phức tạp.
- Vùng đồi núi cao dưới 100m, cây cối rậm rạp núi đá vôi tai mèo lởm chởm, nhiều vách đứng hay hang động phức tạp.

VI

- Vùng rừng núi cao trên 100m cây cối rậm rạp hoang vu, hẻo lánh.
- Vùng bằng phẳng cao nguyên nơi biên giới vùng khộp dày.
- Vùng biên giới xa xôi, đi lại khó khăn, địa hình hết sức phức tạp.
- Vùng núi đá vôi tai mèo lỏm chởm, cheo leo nhiều thung lũng vực sâu, hang động, cây cối rậm rạp.

Content:
Điều 1. Nay công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần sát xây dựng công trình điện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
1. Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng trình điện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (sau đây gọi tắt là định mức khảo sát xây dựng công trình điện) là định mức kinh tế kỹ thuật thể hiện mức hao phí về vật liệu, nhân công, máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng công trình điện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk từ khi chuẩn bị đến khi kết thúc công tác khảo sát theo đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quy phạm quy định.
Định mức khảo sát xây dựng công trình điện được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn khảo sát xây dựng; quy phạm về thiết kế - thi công - nghiệm thu và những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong khảo sát xây dựng.
2. Nội dung định mức khảo sát xây dựng công trình điện:
Định mức khảo sát xây dựng công trình điện bao gồm:
a) Thành phần công việc:
- Nhận nhiệm vụ, nhận tuyến ngoài thực địa.
- Lập đề cương khảo sát, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.
- Chôn cọc mốc, đo điểm chi tiết trên tuyến và hai bên hành lang tuyến tỷ lệ 1/5.000.
- Đo các góc của tuyến, đo nối tọa độ quốc gia với tuyến.
- Đo mặt cắt ngang ở những nơi rừng núi có độ dốc ≥ 30°.
- Đo phần trên không.
- Điều tra thông tin liên lạc, giao thông, sông suối, thủy văn, nhà cửa trong hành lang tuyến của từng công trình theo cấp điện áp.
- Tính toán, vẽ và hoàn chỉnh bản vẽ, lập báo cáo đo vẽ mặt cắt tuyến đường dây.

Mã hiệu

Nội dung công việc

Thành phần hao phí

Đơn vị

Cấp địa hình

I

II

III

IV

V

VI

CO.03100

Đo vẽ tuyến đường dây dưới 6kV

Vật liệu:

Cọc gỗ

cái

0,6

0,6

0,6

0,6

0,6

0,6

Sổ các loại

quyển

0,3

0,3

0.3

0,3

0,3

0,3

Giấy kẻ ly

m

0,06

0,06

0,06

0,12

0,12

0,12

Giấy can

m

0,06

0,06

0,06

0,12

0,12

0,12

Giấy trắng

tập

0,06

0,06

0,06

0,06

0,06

0,06

Vật liệu khác

%

20

20

20

20

20

20

Nhân công:

Nhân công 4.0/7

công

2,64

2,96

3,24

3,54

3,85

4,10

Máy thi công:

Theo 020

ca

0,108

0,112

0,124

0,130

0,135

0,140

Ống nhòm

ca

0,108

0,112

0,124

0,130

0,135

0,140

Ni 030

ca

0,027

0,027

0.027

0,027

0,027

0,027

Ôtô 5 tấn

ca

0,0054

0,0054

0,0054

0,0054

0,0054

0,0054

C0.03200

Đo vẽ tuyến đường dây từ 6kV đến 35kV

Vật liệu:

Ximăng PCB30

kg

1,5

1,5

1,5

1,5

1,5

1,5

Cát vàng

m3

0,016

0,016

0,016

0,016

0,0161

0,016

Thép Ø8÷ Ø10-CT3

m

0,4

0,4

0,4

0,4

0,4

0,4

Cọc gỗ

cái

1

1

1

1

1

1

Sổ các loại

quyển

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Giấy kẻ ly

m

0,1

0,1

0,1

0,2

0,2

0,2

Giấy can

m

0,1

0,1

0,1

0,2

0,2

0,2

Giấy trắng

tập

0,1

0,1

0,1

0,1

0,1

0,1

Vật liệu khác

%

20

20

20

20

20

20

Nhân công:

Nhân công 4.0/7

công

4,43

4,92

5,41

5,90

6,41

6,84

Máy thi công:

Theo 020

ca

0,180

0,198

0,207

0.216

0,225

0,234

Ống nhòm

ca

0,180

0,198

0,207

0,216

0,225

0,234

Ni 030

ca

0,045

0,045

0,045

0,045

0,045

0,045

Ôtô 5 tấn

ca

0,009

0,009

0,009

0.009

0,009

0,009

1

2

3

4

5

6

- Trong định mức này chưa tính công tác phát cây;
b) Điều kiện áp dụng:
- Các tuyến đường dây tải điện khi khảo sát 2 bước (khảo sát bước thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công) thì bước thiết kế cơ sở định mức được nhân hệ số K=0,3.
- Bảng phân cấp địa hình cho công tác khảo sát công trình điện:

Cấp địa hình

Những địa hình tiêu biểu cho mỗi cấp

I

- Vùng đồng bằng chủ yếu ruộng mầu khô ráo, thưa dân cư, quang đãng, đi lại dễ dàng, địa hình đơn giản.
- Vùng bằng phẳng của thung lũng sông chảy qua vùng trung du đồi thấp dưới 20m, cây cỏ thấp dưới 0,5m đi lại dễ dàng.

II

- Vùng đồng bằng ruộng màu xen lẫn ruộng lúa nước không lầy lội, làng mạc thưa, có đường giao thông, mương máng, cột điện chạy qua khu đo.
- Vùng bằng phẳng chân đồi, vùng đồi thoải dưới 20m, cỏ cây mọc thấp, không vướng tầm ngắm, chân núi có ruộng cấy lúa, trồng màu, không lầy lội, đi lại thuận tiện.

III

- Vùng đồng bằng dân cư thưa, ít nhà cửa, vườn cây ăn quả, ao hồ, mương máng, cột điện.
- Vùng thị trấn nhỏ, nhà cửa thưa, độc lập.
- Vùng đồi sườn thoải, đồi cao dưới 30m, lác đác có bụi cây, lùm cây cao bằng máy, phải chặt phát, sườn đồi có ruộng trồng khoai, sắn, có bậc thang, địa hình ít phức tạp.
- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên, vùng có lau sậy, có vườn cây ăn quả, cây công nghiệp, độ chia cắt trung bình.

IV

- Vùng thị trấn, vùng ngoại vi thành phố lớn, vườn cây rậm rạp, có công trình nổi và ngầm, hệ thống giao thông thuỷ bộ, lưới điện cao, hạ thế, điện thoại phức tạp.
- Vùng đồi núi cao dưới 50m xen lẫn có rừng thưa hoặc rừng cây công nghiệp cao su, cà phê, sơn, bạch đàn ... khi đo không được chặt phát hoặc hạn chế việc phát, địa hình tương đối phức tạp.
- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên có nhiều vườn cây ăn quả không chặt phá được, nhiều bản làng, có rừng khộp bao phủ không quá 50%.
- Vùng bãi thủy triều lầy lội, sú vẹt mọc cao hơn tầm ngắm phải chặt phát.

V

- Vùng thị xã, thành phố, mật độ người và xe qua lại đông đúc, tấp nập, ảnh hưởng đến việc đo đạc, có công trình kiến trúc nổi và ngầm, hệ thống đường cống rãnh phức tạp.
- Vùng đồi núi cao dưới 100m, cây cối rậm rạp núi đá vôi tai mèo lởm chởm, nhiều vách đứng hay hang động phức tạp.

VI

- Vùng rừng núi cao trên 100m cây cối rậm rạp hoang vu, hẻo lánh.
- Vùng bằng phẳng cao nguyên nơi biên giới vùng khộp dày.
- Vùng biên giới xa xôi, đi lại khó khăn, địa hình hết sức phức tạp.
- Vùng núi đá vôi tai mèo lỏm chởm, cheo leo nhiều thung lũng vực sâu, hang động, cây cối rậm rạp.