Document: Điều 1 Quyết định 750/QĐ-UBND 2022 Kế hoạch Cải tiến nâng cao tầm vóc đàn trâu Quảng Ngãi 2022 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/06/2022", "sign_number": "750/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/06/2022", "sign_number": "750/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/06/2022", "sign_number": "750/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/06/2022", "sign_number": "750/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/06/2022", "sign_number": "750/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phước Hiền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 750/QĐ-UBND 2022 Kế hoạch Cải tiến nâng cao tầm vóc đàn trâu Quảng Ngãi 2022 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Cải tiến nâng cao tầm vóc đàn trâu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2022 - 2025, với các nội dung chính như sau:
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
- Cải tạo thể trạng đàn trâu, từng bước nâng cao chất lượng giống trâu ở các huyện miền núi, hạn chế thoái hóa dần về giống trâu.
- Xây dựng các tập quán chăn nuôi mới, nâng cao năng suất đàn trâu.
- Thay đổi tập quán chăn nuôi của người dân, kết hợp một cách khoa học giữa ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới với điều kiện tự nhiên để chăn nuôi trâu.
- Phát triển chăn nuôi trâu ở vùng miền núi, từng bước hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tăng thu nhập từ nuôi trâu thịt; góp phần tăng tỉ trọng giá trị sản xuất về chăn nuôi trong cơ cấu kinh tế ở các huyện miền núi của tỉnh.
- Tăng tỷ trọng giá trị sản xuất về chăn nuôi trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
- Sử dụng trâu đực giống tốt phối giống có chửa 7.140 lượt cho đàn trâu cái địa phương. Trâu nghé sinh ra từ dự án có trọng lượng sơ sinh ≥ 25kg/con, tỷ lệ nuôi sống đến 6 tháng tuổi đạt ≥ 80%.
- Xây dựng 131 mô hình về cải tiến kỹ thuật chăn nuôi trâu (chuồng trại kiên cố, đúng quy cách; có trồng cỏ và dự trữ rơm rạ; nông hộ từng bước áp dụng các kỹ thuật trong nuôi dưỡng và phòng bệnh).
- Chuyển giao tập huấn quy trình kỹ thuật chăn nuôi trâu phù hợp với điều kiện địa phương; 100% hộ chăn nuôi được tiếp cận kỹ thuật mới.
+ Thiết kế và in ấn 9.066 tờ rơi về kỹ thuật chăn nuôi trâu miền núi để cấp phát cho các hộ chăn nuôi trong và ngoài vùng dự án.
+ Viết 12 tin, bài để đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng (đài phát thanh, Web khuyến nông.
+ Hoàn thành 01 đĩa CD phim tư liệu về hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi trâu và các hoạt động, kết quả của dự án. Thời lượng 20-25 phút.
II. Nội dung thực hiện
1. Địa điểm, quy mô
a) Địa điểm: Huyện Ba Tơ, Sơn Hà, Minh Long
b) Quy mô: Đầu tư 131 trâu đực giống đảm bảo chất lượng để thực hiện cả vòng đời phối giống có chửa cho 7.140 lượt trâu cái, tạo ra 5.712 con trâu nghé, xây dựng 131 chuồng nuôi trâu, 131 mô hình dự trữ thức ăn, đào tạo CBKT, tập huấn, tham quan mô hình, mua sắm thiết bị phục vụ Kế hoạch...
2. Nội dung hỗ trợ
- Mua trâu đực giống: 131 con (trọng lượng bình quân 420 kg/con)
- Hỗ trợ xây dựng mô hình dự trữ thức ăn: 131 mô hình
- Hỗ trợ xây dựng chuồng trại nuôi trâu đực giống: 131 chuồng
- Tập huấn kỹ thuật chăn nuôi trâu miền núi
- Phí triển khai, quản lý phí và hội nghị
- In ấn 9.066 tờ rơi kỹ thuật, viết 12 tin bài và hoàn thành 1 đĩa CD.
3. Phương thức hỗ trợ
- Ngân sách nhà nước: Trâu đực giống, hỗ trợ giống cỏ, tấm lợp, xi măng, một phần công thợ, trụ bê tông làm chuồng nuôi trâu đực giống, tập huấn kỹ thuật, tham quan mô hình, chi phí triển khai, phí chuẩn bị đầu tư, phí quản lý, mua sắm thiết bị, thông tin tuyên truyền, hỗ trợ cán bộ huyện tham gia, CBKT cơ sở, hội nghị triển khai và sơ, tổng kết.
- Nông dân: Chuồng trại nuôi trâu cái nền, một phần chi phí chuồng nuôi trâu đực giống, phân hữu cơ trồng cỏ, thức ăn, trâu cái nền, công chăm sóc và thuốc thú y phòng bệnh chữa bệnh cho trâu.
4. Kinh phí

a) Tổng kinh phí:

96.965.608.000 đồng

Trong đó:

a1) Tổng vốn ngân sách:

10.000.000.000 đồng

- Chi phí đầu tư mua trâu đực giống:

7.090.768.000 đồng

- Chi phí xây dựng mô hình dự trữ thức ăn:

396.930.000 đồng

- Hỗ trợ chi phí làm chuồng nuôi trâu đực giống:

930.100.000 đồng

- Thông tin tuyên truyền, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật:

72.562.000 đồng

- Tập huấn kỹ thuật chăn nuôi trâu đực giống:

99.600.000 đồng

- Tập huấn ngoài mô hình:

328.320.000 đồng

- Hội thảo tham quan:

57.000. 000 đồng

- Hội nghị triển khai, hội thảo, sơ, tổng kết

112.500.000 đồng

- Cán bộ chỉ đạo kỹ thuật:

178.800.000 đồng

- Văn phòng phẩm:

60.000.000 đồng

- Quản lý phí:

637.420.000 đồng

a2) Vốn dân:

86.965.608.000 đồng

b) Nguồn vốn hỗ trợ: Ngân sách tỉnh

c) Phân kỳ vốn:

10.000.000.000 đồng

- Năm 2022:

4.285.191.000 đồng

- Năm 2023:

2.779.444.000 đồng

- Năm 2024:

2.797.545.000 đồng

- Năm 2025:

137.820.000 đồng

(Cụ thể kinh phí thực hiện Kế hoạch có các Phụ lục kèm theo)
III. Hiệu quả của Kế hoạch
1. Về kinh tế
a) Sau 4 năm thực hiện, phối giống có chửa cho 7.140 lượt trâu cái, số trâu nghé được đẻ ra và nuôi sống ước khoảng 5.712 con (tỷ lệ nuôi sống khoảng 80% số trâu được sinh ra).
Hiệu quả kinh tế nuôi trâu nghé lai từ bố nhập nội so với việc nuôi trâu nghé của địa phương hiện nay:
Trên cơ sở đồng nhất một số chi phí đầu vào và đầu ra, chỉ tính giá trị tăng thêm thông qua trọng lượng chênh lệch.
Với giá như hiện nay, trâu nghé địa phương 1 năm tuổi trọng lượng hơi đạt khoảng 100 kg, với giá bán 12.000.000 đồng/con. Trong khi đó trâu nghé lai từ bố nhập nội 1 năm tuổi thì trọng lượng hơi khoảng 140 kg, với giá bán 16.800.000 đồng/con.
- Tổng thu: Tổng số trâu nghé lai sinh ra là:
5.712 con x 16.800.000 đồng = 95.961.600.000 đồng

- Tổng vốn đầu tư:

86.048.608.000 đồng

Bao gồm:

+ Chi phí nuôi 5.712 con nghé 01 năm tuổi:

23.242.128.000 đồng

+ Chi phí 121 nuôi trâu đực giống 4 năm:

4.294.180.000 đồng

+ Chi phí nuôi 7.140 trâu mẹ mang thai 01 năm:

58.512.300.000 đồng

b) Phần đầu tư trâu đực giống và thanh lý trâu đực sau 04 năm, giá trị được xem bằng giá trị đầu tư ban đầu.
- Lãi mang lại:
95.961.600.000 đồng - 86.048.608.000 đồng = 9.912.992.000 đồng (Chín tỷ, chín trăm mười hai triệu, chín trăm chín mươi hai ngàn đồng).
2. Về xã hội, môi trường
- Làm thay đổi nhận thức của người dân miền núi, từng bước áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào chăn nuôi trâu.
- Chất lượng đàn trâu được cải thiện, không những góp phần làm tăng sản lượng thịt đáp ứng nhu cầu xã hội, mà còn giải quyết tốt vấn đề sức kéo trong khâu làm đất ở miền núi.
- Phát triển chăn nuôi trâu tạo cơ hội giải quyết việc làm, ổn định đời sống của người dân miền núi, đồng thời còn tạo nguồn phân bón hữu cơ dồi dào phục vụ cho cây trồng.
- Áp dụng các kỹ thuật mới trong chăn nuôi trâu còn góp phần đáng kể trong việc cải thiện môi trường sống cho cư dân vùng miền núi. Hạn chế dịch bệnh lây lan. Góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Bảo tồn nguồn gen quí, hạn chế nguy cơ thoái hóa dần về đàn trâu.
- Tạo đàn trâu chất lượng tốt, nâng cao sản lượng thịt xẻ, đồng thời làm tiền đề cho công tác phát triển đàn trâu của tỉnh trong những năm tiếp theo.
- Nâng cao một bước về trình độ chuyên môn cho cán bộ kỹ thuật làm công tác chăn nuôi.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Kế hoạch Cải tiến nâng cao tầm vóc đàn trâu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2022 - 2025 theo đúng quy định của pháp luật.
2. Sở Tài chính: Hằng năm, vào thời điểm lập dự toán, trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính thẩm tra, tổng hợp nguồn kinh phí tham mưu trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí theo khả năng cân đối ngân sách địa phương và theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước.
3. UBND huyện Sơn Hà, Ba Tơ, Minh Long chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quá trình triển khai thực hiện ở địa phương.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Cải tiến nâng cao tầm vóc đàn trâu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2022 - 2025, với các nội dung chính như sau:
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
- Cải tạo thể trạng đàn trâu, từng bước nâng cao chất lượng giống trâu ở các huyện miền núi, hạn chế thoái hóa dần về giống trâu.
- Xây dựng các tập quán chăn nuôi mới, nâng cao năng suất đàn trâu.
- Thay đổi tập quán chăn nuôi của người dân, kết hợp một cách khoa học giữa ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới với điều kiện tự nhiên để chăn nuôi trâu.
- Phát triển chăn nuôi trâu ở vùng miền núi, từng bước hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tăng thu nhập từ nuôi trâu thịt; góp phần tăng tỉ trọng giá trị sản xuất về chăn nuôi trong cơ cấu kinh tế ở các huyện miền núi của tỉnh.
- Tăng tỷ trọng giá trị sản xuất về chăn nuôi trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
- Sử dụng trâu đực giống tốt phối giống có chửa 7.140 lượt cho đàn trâu cái địa phương. Trâu nghé sinh ra từ dự án có trọng lượng sơ sinh ≥ 25kg/con, tỷ lệ nuôi sống đến 6 tháng tuổi đạt ≥ 80%.
- Xây dựng 131 mô hình về cải tiến kỹ thuật chăn nuôi trâu (chuồng trại kiên cố, đúng quy cách; có trồng cỏ và dự trữ rơm rạ; nông hộ từng bước áp dụng các kỹ thuật trong nuôi dưỡng và phòng bệnh).
- Chuyển giao tập huấn quy trình kỹ thuật chăn nuôi trâu phù hợp với điều kiện địa phương; 100% hộ chăn nuôi được tiếp cận kỹ thuật mới.
+ Thiết kế và in ấn 9.066 tờ rơi về kỹ thuật chăn nuôi trâu miền núi để cấp phát cho các hộ chăn nuôi trong và ngoài vùng dự án.
+ Viết 12 tin, bài để đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng (đài phát thanh, Web khuyến nông.
+ Hoàn thành 01 đĩa CD phim tư liệu về hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi trâu và các hoạt động, kết quả của dự án. Thời lượng 20-25 phút.
II. Nội dung thực hiện
1. Địa điểm, quy mô
a) Địa điểm: Huyện Ba Tơ, Sơn Hà, Minh Long
b) Quy mô: Đầu tư 131 trâu đực giống đảm bảo chất lượng để thực hiện cả vòng đời phối giống có chửa cho 7.140 lượt trâu cái, tạo ra 5.712 con trâu nghé, xây dựng 131 chuồng nuôi trâu, 131 mô hình dự trữ thức ăn, đào tạo CBKT, tập huấn, tham quan mô hình, mua sắm thiết bị phục vụ Kế hoạch...
2. Nội dung hỗ trợ
- Mua trâu đực giống: 131 con (trọng lượng bình quân 420 kg/con)
- Hỗ trợ xây dựng mô hình dự trữ thức ăn: 131 mô hình
- Hỗ trợ xây dựng chuồng trại nuôi trâu đực giống: 131 chuồng
- Tập huấn kỹ thuật chăn nuôi trâu miền núi
- Phí triển khai, quản lý phí và hội nghị
- In ấn 9.066 tờ rơi kỹ thuật, viết 12 tin bài và hoàn thành 1 đĩa CD.
3. Phương thức hỗ trợ
- Ngân sách nhà nước: Trâu đực giống, hỗ trợ giống cỏ, tấm lợp, xi măng, một phần công thợ, trụ bê tông làm chuồng nuôi trâu đực giống, tập huấn kỹ thuật, tham quan mô hình, chi phí triển khai, phí chuẩn bị đầu tư, phí quản lý, mua sắm thiết bị, thông tin tuyên truyền, hỗ trợ cán bộ huyện tham gia, CBKT cơ sở, hội nghị triển khai và sơ, tổng kết.
- Nông dân: Chuồng trại nuôi trâu cái nền, một phần chi phí chuồng nuôi trâu đực giống, phân hữu cơ trồng cỏ, thức ăn, trâu cái nền, công chăm sóc và thuốc thú y phòng bệnh chữa bệnh cho trâu.
4. Kinh phí

a) Tổng kinh phí:

96.965.608.000 đồng

Trong đó:

a1) Tổng vốn ngân sách:

10.000.000.000 đồng

- Chi phí đầu tư mua trâu đực giống:

7.090.768.000 đồng

- Chi phí xây dựng mô hình dự trữ thức ăn:

396.930.000 đồng

- Hỗ trợ chi phí làm chuồng nuôi trâu đực giống:

930.100.000 đồng

- Thông tin tuyên truyền, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật:

72.562.000 đồng

- Tập huấn kỹ thuật chăn nuôi trâu đực giống:

99.600.000 đồng

- Tập huấn ngoài mô hình:

328.320.000 đồng

- Hội thảo tham quan:

57.000. 000 đồng

- Hội nghị triển khai, hội thảo, sơ, tổng kết

112.500.000 đồng

- Cán bộ chỉ đạo kỹ thuật:

178.800.000 đồng

- Văn phòng phẩm:

60.000.000 đồng

- Quản lý phí:

637.420.000 đồng

a2) Vốn dân:

86.965.608.000 đồng

b) Nguồn vốn hỗ trợ: Ngân sách tỉnh

c) Phân kỳ vốn:

10.000.000.000 đồng

- Năm 2022:

4.285.191.000 đồng

- Năm 2023:

2.779.444.000 đồng

- Năm 2024:

2.797.545.000 đồng

- Năm 2025:

137.820.000 đồng

(Cụ thể kinh phí thực hiện Kế hoạch có các Phụ lục kèm theo)
III. Hiệu quả của Kế hoạch
1. Về kinh tế
a) Sau 4 năm thực hiện, phối giống có chửa cho 7.140 lượt trâu cái, số trâu nghé được đẻ ra và nuôi sống ước khoảng 5.712 con (tỷ lệ nuôi sống khoảng 80% số trâu được sinh ra).
Hiệu quả kinh tế nuôi trâu nghé lai từ bố nhập nội so với việc nuôi trâu nghé của địa phương hiện nay:
Trên cơ sở đồng nhất một số chi phí đầu vào và đầu ra, chỉ tính giá trị tăng thêm thông qua trọng lượng chênh lệch.
Với giá như hiện nay, trâu nghé địa phương 1 năm tuổi trọng lượng hơi đạt khoảng 100 kg, với giá bán 12.000.000 đồng/con. Trong khi đó trâu nghé lai từ bố nhập nội 1 năm tuổi thì trọng lượng hơi khoảng 140 kg, với giá bán 16.800.000 đồng/con.
- Tổng thu: Tổng số trâu nghé lai sinh ra là:
5.712 con x 16.800.000 đồng = 95.961.600.000 đồng

- Tổng vốn đầu tư:

86.048.608.000 đồng

Bao gồm:

+ Chi phí nuôi 5.712 con nghé 01 năm tuổi:

23.242.128.000 đồng

+ Chi phí 121 nuôi trâu đực giống 4 năm:

4.294.180.000 đồng

+ Chi phí nuôi 7.140 trâu mẹ mang thai 01 năm:

58.512.300.000 đồng

b) Phần đầu tư trâu đực giống và thanh lý trâu đực sau 04 năm, giá trị được xem bằng giá trị đầu tư ban đầu.
- Lãi mang lại:
95.961.600.000 đồng - 86.048.608.000 đồng = 9.912.992.000 đồng (Chín tỷ, chín trăm mười hai triệu, chín trăm chín mươi hai ngàn đồng).
2. Về xã hội, môi trường
- Làm thay đổi nhận thức của người dân miền núi, từng bước áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào chăn nuôi trâu.
- Chất lượng đàn trâu được cải thiện, không những góp phần làm tăng sản lượng thịt đáp ứng nhu cầu xã hội, mà còn giải quyết tốt vấn đề sức kéo trong khâu làm đất ở miền núi.
- Phát triển chăn nuôi trâu tạo cơ hội giải quyết việc làm, ổn định đời sống của người dân miền núi, đồng thời còn tạo nguồn phân bón hữu cơ dồi dào phục vụ cho cây trồng.
- Áp dụng các kỹ thuật mới trong chăn nuôi trâu còn góp phần đáng kể trong việc cải thiện môi trường sống cho cư dân vùng miền núi. Hạn chế dịch bệnh lây lan. Góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Bảo tồn nguồn gen quí, hạn chế nguy cơ thoái hóa dần về đàn trâu.
- Tạo đàn trâu chất lượng tốt, nâng cao sản lượng thịt xẻ, đồng thời làm tiền đề cho công tác phát triển đàn trâu của tỉnh trong những năm tiếp theo.
- Nâng cao một bước về trình độ chuyên môn cho cán bộ kỹ thuật làm công tác chăn nuôi.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn.
IV. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Kế hoạch Cải tiến nâng cao tầm vóc đàn trâu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2022 - 2025 theo đúng quy định của pháp luật.
2. Sở Tài chính: Hằng năm, vào thời điểm lập dự toán, trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính thẩm tra, tổng hợp nguồn kinh phí tham mưu trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí theo khả năng cân đối ngân sách địa phương và theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước.
3. UBND huyện Sơn Hà, Ba Tơ, Minh Long chịu trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quá trình triển khai thực hiện ở địa phương.