Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5324/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch chung thị trấn Nỉ Sóc Sơn Hà Nội đến 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/10/2014", "sign_number": "5324/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/10/2014", "sign_number": "5324/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/10/2014", "sign_number": "5324/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/10/2014", "sign_number": "5324/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/10/2014", "sign_number": "5324/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5324/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch chung thị trấn Nỉ Sóc Sơn Hà Nội đến 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung thị trấn Nỉ, huyện Sóc Sơn, Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, tỷ lệ 1/5000 do Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn Quốc gia lập với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5.1

Đất công cộng đơn vị ở

3,86

2,00

5.2

Đất cây xanh, TDTT đơn vị ở

8,06

4,17

5.3

Đất trường học (nhà trẻ, mẫu giáo, tiểu học và THCS)

5,80

3,00

5.4

Đất giao thông đơn vị ở

11,59

6,00

5.5

Đất nhóm nhà ở

48,30

25,00

Bao gồm nhóm ở mới và làng xóm đô thị hóa

B

Các loại đất khác trong phạm vi khu dân dụng

0,46

0,23

6

Đất di tích, tôn giáo - tín ngưỡng

0,46

Chùa Vinh Quang, Chùa Dược Vương, Đình Cà Phê

C

Đất xây dựng ngoài phạm vi khu dân dụng

19,30

9,45

7

Đất an ninh, quốc phòng

13,55

8

Đất cây xanh hành lang cách ly

3,88

9

Đất rừng, đồi núi

1,87

Tổng cộng

204,19

100,00

Dân số (người)

19.320

Ghi chú:
- Đồ án quy hoạch chung đô thị được tính toán đến mạng lưới đường khu vực, đề xuất việc tính toán các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cũng được nghiên cứu đến các ô quy hoạch. Vị trí và ranh giới các lô đất trên bản vẽ có tính chất định hướng. Ranh giới, quy mô và các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc của các lô đất xây dựng sẽ được xác định chính xác ở bước sau khi lập quy hoạch chi tiết, trên cơ sở quỹ đất cụ thể tại khu vực, đảm bảo tuân thủ Tiêu chuẩn thiết kế, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các chỉ tiêu cơ bản đối với ô quy hoạch đã được xác định tại đồ án Quy hoạch chung này.
- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của từng ô quy hoạch được xác lập tại bản vẽ là các chỉ tiêu “gộp” của đơn vị ở nhằm kiểm soát phát triển chung.
- Khu vực làng xóm và khu vực xây dựng thấp tầng hiện có được cải tạo chỉnh trang (bao gồm cả đường nội bộ, cây xanh sân chơi, hạ tầng kỹ thuật, thương mại, dịch vụ nhỏ, bãi đỗ xe và cơ sở sản xuất nhỏ không gây ô nhiễm môi trường) tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, đảm bảo các tiêu chuẩn phòng hỏa cứu hỏa và khớp nối về hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung khu vực.
b) Phân bổ quỹ đất: Với quy mô dân số dự báo đến năm 2030 khoảng 19.320 người, quy mô đất đai khoảng 204,19 ha, Quy hoạch chung thị trấn Nỉ, tỷ lệ 1/5000 được phân chia thành 03 ô quy hoạch, bao gồm:
- Ô quy hoạch K1: Nằm phía Bắc giáp đường Vành đai 4 (quy hoạch), phía Đông giáp Quốc lộ 3, phía Nam giáp đường Tỉnh lộ 35, phía Tây giáp Cụm công nghiệp Nỉ - Trung Giã (quy hoạch); là khu vực đô thị hiện có chỉnh trang (phố Nỉ) kết hợp phát triển mới có diện tích đất khoảng 55,76ha, dân số khoảng 5.866người, với chỉ tiêu đất đơn vị ở (đến năm 2030) khoảng 40,44m2/người.
- Ô quy hoạch K2: Nằm phía Tây giáp Quốc lộ 3, phía Bắc giáp Vành đai 4 (quy hoạch), phía Đông giáp hành lang bảo vệ đường sắt quốc gia Hà Nội - Thái Nguyên, phía Nam giáp hành lang bảo vệ tuyến điện cao thế 110KV; là khu vực đô thị hiện có chỉnh trang (phố Nỉ) kết hợp phát triển mới có diện tích đất khoảng 49,11ha, dân số khoảng 6.017 người, với chỉ tiêu đất đơn vị ở (đến năm 2030) khoảng 38,86m2/người.
- Ô quy hoạch K3: Nằm phía Bắc giáp đường Tỉnh lộ 35, phía Đông giáp Quốc lộ 3, phía Nam giáp ngòi Vị, phía Tây giáp đường quy hoạch và thôn Đồng Thố, xã Hồng Kỳ; là khu vực phát triển đô thị mới đóng vai trò là trung tâm thị trấn có diện tích đất khoảng 89,38ha, dân số khoảng 7.438 người, với chỉ tiêu đất đơn vị ở (đến năm 2030) khoảng 40,02m2/người.
4.3. Định hướng tổ chức không gian đô thị:
- Các khu chức năng đô thị được tổ chức thành cụm, tương đối độc lập, được gắn kết thông qua trục không gian Quốc lộ 3 theo hướng Bắc - Nam. Các vùng cảnh quan giữa các khu vực được gắn kết chặt chẽ với nhau bằng không gian mặt nước Ngòi Vị và hệ thống cây xanh dọc 2 bên.
- Các khu làng xóm được cải tạo chỉnh trang, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; giữ gìn bảo tồn không gian ở làng xóm với kiến trúc truyền thống.
- Các khu vực ở mới phát triển được khớp nối đồng bộ hệ thống giao thông, hạ tầng kỹ thuật và gắn kết với không gian ở làng xóm hiện hữu hình thành những nhóm ở hoàn chỉnh.
- Khu trung tâm hành chính - chính trị của thị trấn (trong ô quy hoạch K3) kết nối thuận lợi với Quốc lộ 3 gắn kết với không gian mặt nước cây xanh xung quanh.
- Các khu thương mại, dịch vụ hỗn hợp bố trí dọc các trục đường chính, tại các cửa ngõ của thị trấn.
- Khu vực cây xanh công viên, mặt nước được tổ chức tại lõi của khu vực, tạo ra không gian xanh xuyên suốt, liên hoàn theo hướng Bắc - Nam hài hòa với thiên nhiên và gắn kết với hệ thống mặt nước của kênh Ngòi Vị.
- Khu vực cây xanh TDTT, sân vận động được nâng cấp phát triển, bố trí tại khu vực trung tâm khu phố Nỉ đảm bảo phục vụ nhu cầu trước mắt và lâu dài.
- Các công trình trường mẫu giáo, trường tiểu học và THCS, công trình công cộng dịch vụ, cây xanh vườn hoa được bố trí tại vị trí trung tâm đơn vị ở, đảm bảo bán kính phục vụ đến các nhóm ở đáp ứng yêu cầu khai thác sử dụng.
4.4. Các nguyên tắc, yêu cầu chung thiết kế đô thị:
- Quy hoạch tổng mặt bằng công trình cần được nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện vi khí hậu của khu đất thiết kế, phải lựa chọn được giải pháp tối ưu về bố cục công trình để hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gió đối với điều kiện vi khí hậu trong công trình, hạn chế tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng cho mục đích hạ nhiệt hoặc sưởi ấm trong công trình.
- Mật độ xây dựng công trình tối đa, tối thiểu và tầng cao công trình tối đa, tối thiểu phải đáp ứng theo quy định đã được xác lập trong quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; tùy từng chức năng sử dụng và vị trí cụ thể chiều cao công trình phải đảm bảo tính thống nhất, hài hòa và tương quan với chiều cao của các công trình lân cận trong từng khu chức năng và trong toàn khu vực.
- Chiều cao các tầng nhà, mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ, chỉ, phào...), phải đảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về chiều cao với các công trình lân cận của từng khu chức năng và của toàn khu vực; khuyến khích xây dựng công trình có chiều cao các tầng nhà, mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ, chỉ, phào...) bằng nhau.
- Khoảng lùi của công trình trên các đường phố chính và các ngã phố chính tuân thủ khoảng lùi tối thiểu đã được quy định theo tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, đảm bảo tính thống nhất trên các tuyến phố; khuyến khích nghiên cứu khoảng lùi lớn hơn nhằm tạo không gian quảng trường đối với các ngã phố chính.
- Hình khối, màu sắc, ánh sáng, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc, hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường phải phù hợp với không gian chung và tính chất sử dụng của công trình.
- Tỷ lệ đất trồng cây xanh trong các lô đất không thấp hơn các quy định, khuyến khích tạo lập hệ thống cây xanh lớn hơn theo quy định và nghiên cứu xây dựng công trình theo hướng đô thị xanh.
- Cổng ra vào, biển hiệu quảng cáo phải đảm bảo hài hòa, đảm bảo tính thống nhất và mối tương quan về kích thước (chiều cao, chiều rộng), hình thức kiến trúc với các công trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu vực.
- Giải pháp tổ chức không gian cho đô thị theo Điểm - Tuyến - Diện. Cụ thể: Điểm là các trung tâm, các cửa ngõ, quảng trường, các điểm nhìn, các quần thể và công trình có giá trị đặc biệt; tuyến là các trục không gian chính, các hàng lang, các tuyến không gian, các cạnh, các giới hạn đô thị; diện là các khu chức năng điển hình, các vùng cảnh quan, vùng sinh thái, các khu vực xây dựng mới, các khu vực cải tạo, chỉnh trang.
Việc quản lý đầu tư, quy hoạch, xây dựng đô thị tuân thủ các quy định nêu trên và theo nội dung Thiết kế đô thị tại hồ sơ đồ án Quy hoạch chung, trong đó cần xác định các vùng có giá trị đặc biệt về cảnh quan và không gian bảo tồn, tôn tạo, kiểm soát.
4.5. Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật:
4.5.1. Quy hoạch giao thông:
...
c) Các nút giao thông: Xây dựng nút giao khác mức dạng trực thông tại nút giao giữa tuyến tỉnh lộ 35 mới với Quốc lộ 3 và nút giao giữa các tuyến đường bộ với tuyến đường sắt Quốc gia Hà Nội - Thái Nguyên; chỉ cho phép giao nhập giữa các tuyến đường cấp khu vực trở xuống vào hệ thống đường gom của các tuyến đường chính đô thị. Các nút giao còn lại áp dụng hình thức nút giao bằng.

Content:
Các nút giao thông: Xây dựng nút giao khác mức dạng trực thông tại nút giao giữa tuyến tỉnh lộ 35 mới với Quốc lộ 3 và nút giao giữa các tuyến đường bộ với tuyến đường sắt Quốc gia Hà Nội - Thái Nguyên; chỉ cho phép giao nhập giữa các tuyến đường cấp khu vực trở xuống vào hệ thống đường gom của các tuyến đường chính đô thị. Các nút giao còn lại áp dụng hình thức nút giao bằng.