Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3911/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Tân Xuân huyện Hóc Môn Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "18/07/2013", "sign_number": "3911/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "18/07/2013", "sign_number": "3911/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "18/07/2013", "sign_number": "3911/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "18/07/2013", "sign_number": "3911/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "18/07/2013", "sign_number": "3911/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3911/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Tân Xuân huyện Hóc Môn Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000) khu dân cư Tân Xuân, xã Tân Xuân, huyện Hóc Môn (quy hoạch sử dụng đất, kiến trúc, giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
8.100

Đất giao thông

20

5.300

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Bố cục không gian toàn khu chia thành hai khu vực: khu vực dọc theo đường Tô Ký và dọc đường TX7 được định hướng xây dựng công trình cao tầng (tối đa 9 tầng), các công trình hỗn hợp là điểm nhấn cho tuyến đường này và khu vực còn lại là khu vực tiếp giáp phía trong được định hướng quy hoạch khu dân cư hiện hữu và xây dựng mới thấp tầng (1-5 tầng).
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế toàn khu không quá 30%, hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị, tầng cao từ 1 - 9 tầng.
- Theo đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn, khu vực quy hoạch được xác định là khu dân cư đô thị với các cơ sở hạ tầng xã hội và kỹ thuật đầy đủ, đảm bảo môi trường sống tốt cho người dân. Đảm bảo cơ cấu sử dụng đất đai và thiết lập mối liên hệ chặt chẽ với các khu vực xung quanh, đảm bảo cho sự phát triển đô thị bền vững.
- Thực hiện mở mới các tuyến giao thông theo quy hoạch chung của huyện và thành phố, xây dựng các tuyến đường khu vực và nội bộ đảm bảo chỉ tiêu mật độ đường. Xây dựng thêm các công trình công cộng, nhất là trường học, đảm bảo bán kính phục vụ và theo đứng tiêu chuẩn quy định.
- Bố cục hài hòa, phù hợp cảnh quan thiên nhiên, đảm bảo môi trường xã hội, môi trường tự nhiên chung của toàn khu vực, đặc biệt chú trọng cảnh quan khu vực rạch. Tạo điểm nhấn chính tại khu hỗn hợp với tầng cao 9 tầng và điểm nhấn phụ là công viên tập trung.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các quy che quản Ịý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Khu vực quy hoạch có tổng diện tích 106,9 ha, trong đó diện tích đất đơn vị ở là 102,58 ha, diện tích đất giao thông trong đơn vị ở là 18,79 ha (2,35 ha được tính từ đường giao thông trong khu hỗn hợp), diện tích đất giao thông cấp đô thị là 3,85 ha; có điều kiện rất thuận lợi về mặt giao thông đối ngoại do nằm tiếp giáp đường Tô Ký- Tỉnh lộ 15 là tuyến đường chính của đô thị nối từ Quốc lộ 1A đi tỉnh Tây Ninh lộ giới 40m (gồm 2m dải phân cách, 12,5m lòng đường, 7,5m vỉa hè mỗi bên) và quy hoạch tuyến đường Vòng cung phía Tây Bắc thành phố đi cắt qua phía Đông - Nam khu đất (theo Quy hoạch phát triển giao thông vận tải TPHCM đến năm 2020 tầm nhìn sau năm 2020) có lộ giới 40m (gồm 2m dải phân cách, 11,5m lòng đường và 7,5m vỉa hè mỗi bên).
- Quy hoạch mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến, mở mới một số đoạn đường đảm bảo kết nối liên tục thông suốt trong mạng lưới đường.
* Lưu ý: về phạm vi ảnh hưởng của nút giao thông giữa trục đường Tô Ký và đường Vòng cung Tây Bắc sẽ được xác định cụ thể trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng nút giao thông.
- Bảng thống kê đường giao thông:

Số TT

Tên đường

Từ

Đen

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Đường Tô Ký

Ranh phía Bắc

Đường TX 10

40

5,0

12,5+(5)+12,5

5,0

2

Đường Vòng cung Tây Bắc

Ranh phía Đông Nam

Đường Tô Ký

40

7,5

ll,5+(2)+ll,5

7,5

3

Đường Lê Thi Hà

Ranh phía Bắc

Đường TX 1

20

4,5

11,0

4,5

4

Đường TX1

Đường TX7

Đường Lê Thị Hà

20

4,5

11,0

4,5

5

Đường TX2

Đường Vòng Cung Tây Bắc

Đường Lê Thị Hà

20

4,5

11,0

4,5

6

Đường TX3

Đường TX19

Đường TX7

16

4,0

8,0

4,0

7

Đường TX4

Đường TX7

Đường Lê Thị Hà

16

4,0

8,0

4,0

8

Đường TX5

Đường TX1

Đường TX4

16

4,0

8,0

4,0

9

Đường TX6

Ranh phía Bắc

Đường TX 4

16

4,0

8,0

4,0

10

Đường TX7

Đường Tô Ký

Đường TX 1

20

4,5

11,0

4,5

11

Đường TX8

Đường Tô Ký

Đường TX 2

16

4,0

8,0

4,0

12

Đường TX9

Ranh phía Tây Nam

Đường Tô Ký

16

4,0

8,0

4,0

13

Đường TX10

Ranh phía lầy Nam

Đường Tô Ký

20

4,5

11,0

4,5

14

Đường TX11

Đường TX5

Đường TX7

12

3,0

6,0

3,0

15

Đường TX12

Đường TX5

Đường TX11

12

3,0

6,0

3,0

16

Đường TX13

Đường TX12

Ranh phía Bắc

12

3,0

6,0

3,0

17

Đường TX14

Đường TX2

Đường Tô Ký

12

3,0

6,0

3,0

18

Đường TX15

Ranh phía lầy Nam

Đường TX2

12

3,0

6,0

3,0

19

Đường TX16

Đường Vòng Cung Tây Bắc

Đường TX9

12

3,0

6,0

3,0

20

Đường TX17

Ranh phía Tây Nam

Đường TX16

12

3,0

6,0

3,0

21

Đường TX18

Đường TX4

Ranh phía Bắc

12

3,0

6,0

3,0

22

Đường TX19

Đường TX2

Đường Tô Ký

12

3,0

6,0

3,0

23

Đường TX 20

Đường TX10

Đường TX7

12

3,0

6,0

3,0

Content:
8.100

Đất giao thông

20

5.300

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Bố cục không gian toàn khu chia thành hai khu vực: khu vực dọc theo đường Tô Ký và dọc đường TX7 được định hướng xây dựng công trình cao tầng (tối đa 9 tầng), các công trình hỗn hợp là điểm nhấn cho tuyến đường này và khu vực còn lại là khu vực tiếp giáp phía trong được định hướng quy hoạch khu dân cư hiện hữu và xây dựng mới thấp tầng (1-5 tầng).
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế toàn khu không quá 30%, hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị, tầng cao từ 1 - 9 tầng.
- Theo đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Hóc Môn, khu vực quy hoạch được xác định là khu dân cư đô thị với các cơ sở hạ tầng xã hội và kỹ thuật đầy đủ, đảm bảo môi trường sống tốt cho người dân. Đảm bảo cơ cấu sử dụng đất đai và thiết lập mối liên hệ chặt chẽ với các khu vực xung quanh, đảm bảo cho sự phát triển đô thị bền vững.
- Thực hiện mở mới các tuyến giao thông theo quy hoạch chung của huyện và thành phố, xây dựng các tuyến đường khu vực và nội bộ đảm bảo chỉ tiêu mật độ đường. Xây dựng thêm các công trình công cộng, nhất là trường học, đảm bảo bán kính phục vụ và theo đứng tiêu chuẩn quy định.
- Bố cục hài hòa, phù hợp cảnh quan thiên nhiên, đảm bảo môi trường xã hội, môi trường tự nhiên chung của toàn khu vực, đặc biệt chú trọng cảnh quan khu vực rạch. Tạo điểm nhấn chính tại khu hỗn hợp với tầng cao 9 tầng và điểm nhấn phụ là công viên tập trung.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các quy che quản Ịý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Quy hoạch giao thông đô thị:
- Khu vực quy hoạch có tổng diện tích 106,9 ha, trong đó diện tích đất đơn vị ở là 102,58 ha, diện tích đất giao thông trong đơn vị ở là 18,79 ha (2,35 ha được tính từ đường giao thông trong khu hỗn hợp), diện tích đất giao thông cấp đô thị là 3,85 ha; có điều kiện rất thuận lợi về mặt giao thông đối ngoại do nằm tiếp giáp đường Tô Ký- Tỉnh lộ 15 là tuyến đường chính của đô thị nối từ Quốc lộ 1A đi tỉnh Tây Ninh lộ giới 40m (gồm 2m dải phân cách, 12,5m lòng đường, 7,5m vỉa hè mỗi bên) và quy hoạch tuyến đường Vòng cung phía Tây Bắc thành phố đi cắt qua phía Đông - Nam khu đất (theo Quy hoạch phát triển giao thông vận tải TPHCM đến năm 2020 tầm nhìn sau năm 2020) có lộ giới 40m (gồm 2m dải phân cách, 11,5m lòng đường và 7,5m vỉa hè mỗi bên).
- Quy hoạch mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến, mở mới một số đoạn đường đảm bảo kết nối liên tục thông suốt trong mạng lưới đường.
* Lưu ý: về phạm vi ảnh hưởng của nút giao thông giữa trục đường Tô Ký và đường Vòng cung Tây Bắc sẽ được xác định cụ thể trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng nút giao thông.
- Bảng thống kê đường giao thông:

Số TT

Tên đường

Từ

Đen

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Đường Tô Ký

Ranh phía Bắc

Đường TX 10

40

5,0

12,5+(5)+12,5

5,0

2

Đường Vòng cung Tây Bắc

Ranh phía Đông Nam

Đường Tô Ký

40

7,5

ll,5+(2)+ll,5

7,5

3

Đường Lê Thi Hà

Ranh phía Bắc

Đường TX 1

20

4,5

11,0

4,5

4

Đường TX1

Đường TX7

Đường Lê Thị Hà

20

4,5

11,0

4,5

5

Đường TX2

Đường Vòng Cung Tây Bắc

Đường Lê Thị Hà

20

4,5

11,0

4,5

6

Đường TX3

Đường TX19

Đường TX7

16

4,0

8,0

4,0

7

Đường TX4

Đường TX7

Đường Lê Thị Hà

16

4,0

8,0

4,0

8

Đường TX5

Đường TX1

Đường TX4

16

4,0

8,0

4,0

9

Đường TX6

Ranh phía Bắc

Đường TX 4

16

4,0

8,0

4,0

10

Đường TX7

Đường Tô Ký

Đường TX 1

20

4,5

11,0

4,5

11

Đường TX8

Đường Tô Ký

Đường TX 2

16

4,0

8,0

4,0

12

Đường TX9

Ranh phía Tây Nam

Đường Tô Ký

16

4,0

8,0

4,0

13

Đường TX10

Ranh phía lầy Nam

Đường Tô Ký

20

4,5

11,0

4,5

14

Đường TX11

Đường TX5

Đường TX7

12

3,0

6,0

3,0

15

Đường TX12

Đường TX5

Đường TX11

12

3,0

6,0

3,0

16

Đường TX13

Đường TX12

Ranh phía Bắc

12

3,0

6,0

3,0

17

Đường TX14

Đường TX2

Đường Tô Ký

12

3,0

6,0

3,0

18

Đường TX15

Ranh phía lầy Nam

Đường TX2

12

3,0

6,0

3,0

19

Đường TX16

Đường Vòng Cung Tây Bắc

Đường TX9

12

3,0

6,0

3,0

20

Đường TX17

Ranh phía Tây Nam

Đường TX16

12

3,0

6,0

3,0

21

Đường TX18

Đường TX4

Ranh phía Bắc

12

3,0

6,0

3,0

22

Đường TX19

Đường TX2

Đường Tô Ký

12

3,0

6,0

3,0

23

Đường TX 20

Đường TX10

Đường TX7

12

3,0

6,0

3,0