Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1590/QĐ-TTg Đề án Định hướng lộ trình tự do hóa giao dịch vốn của Việt Nam 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "1590/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "1590/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "1590/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "1590/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "1590/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1590/QĐ-TTg Đề án Định hướng lộ trình tự do hóa giao dịch vốn của Việt Nam 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Định hướng lộ trình tự do hóa giao dịch vốn của Việt Nam” với các nội dung sau:
...
2. Một số định hướng cơ bản đối với lộ trình tự do hóa các giao dịch vốn
a) Đối với các giao dịch vốn trong hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam: Chú trọng nâng cao chất lượng dòng vốn thông qua kiện toàn hệ thống văn bản pháp lý, hoàn thiện cơ chế báo cáo và chia sẻ thông tin giữa các cơ quan quản lý.
b) Đối với giao dịch vốn trong hoạt động đầu tư ra nước ngoài: Trong điều kiện ưu tiên tập trung nguồn vốn phát triển kinh tế - xã hội, tiếp tục định hướng kiểm soát chặt chẽ, thận trọng vốn đầu tư ra nước ngoài. Trường hợp điều kiện thị trường thuận lợi, kinh tế tiếp tục đà tăng trưởng ổn định, có thể xem xét mở rộng đối tượng được phép đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, nới lỏng các rào cản kỹ thuật trên cơ sở vẫn đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, tránh tác động tiêu cực đến cán cân thanh toán quốc tế và thị trường ngoại hối.
c) Đối với giao dịch vốn trong hoạt động vay nước ngoài: Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện quy định pháp luật nhằm nâng cao chất lượng giám sát và dự báo về việc vay nước ngoài của tổ chức; nghiên cứu khả năng cho phép cá nhân được vay từ các ngân hàng ở nước ngoài phục vụ một số mục đích hợp pháp như học tập, chữa bệnh.
d) Đối với giao dịch vốn trong hoạt động cho vay ra nước ngoài: Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý quy định trình tự thủ tục về việc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận hoạt động cho vay ra nước ngoài, bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức kinh tế để đảm bảo tính minh bạch chính sách.
đ) Đối với giao dịch vốn trong hoạt động đầu tư tiền gửi: Tiếp tục duy trì việc thu hút dòng vốn ngoại từ tiền gửi của người không cư trú, đồng thời xem xét, cân nhắc xây dựng hàng rào kỹ thuật nhằm tránh những bất ổn có thể xảy ra do sự đảo chiều của dòng vốn.
e) Đối với tính chuyển đổi của đồng Việt Nam: Tập trung thực hiện các giải pháp nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, cải thiện cán cân thanh toán, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế. Trong điều kiện kinh tế vĩ mô ổn định bền vững, các yếu tố hỗ trợ về thị trường tài chính, tiền tệ, ngoại hối được củng cố, xem xét xây dựng các chính sách nâng cao tính chuyển đổi của đồng Việt Nam trên thị trường quốc tế như cho phép sử dụng đồng Việt Nam để đầu tư ra nước ngoài với những quốc gia tiếp nhận vốn là những nước có thỏa thuận đầu tư và thanh toán bằng đồng nội tệ với Việt Nam, cho phép đồng Việt Nam tham gia vào các giao dịch cho vay ra nước ngoài trong trường hợp Bên đi vay có nhu cầu sử dụng nguồn vốn vay bằng đồng Việt Nam để thanh toán trực tiếp cho người thụ hưởng trên lãnh thổ Việt Nam hoặc thanh toán bù trừ cho bên thứ 3 bằng đồng Việt Nam.

Content:
Một số định hướng cơ bản đối với lộ trình tự do hóa các giao dịch vốn
a) Đối với các giao dịch vốn trong hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam: Chú trọng nâng cao chất lượng dòng vốn thông qua kiện toàn hệ thống văn bản pháp lý, hoàn thiện cơ chế báo cáo và chia sẻ thông tin giữa các cơ quan quản lý.
b) Đối với giao dịch vốn trong hoạt động đầu tư ra nước ngoài: Trong điều kiện ưu tiên tập trung nguồn vốn phát triển kinh tế - xã hội, tiếp tục định hướng kiểm soát chặt chẽ, thận trọng vốn đầu tư ra nước ngoài. Trường hợp điều kiện thị trường thuận lợi, kinh tế tiếp tục đà tăng trưởng ổn định, có thể xem xét mở rộng đối tượng được phép đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, nới lỏng các rào cản kỹ thuật trên cơ sở vẫn đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, tránh tác động tiêu cực đến cán cân thanh toán quốc tế và thị trường ngoại hối.
c) Đối với giao dịch vốn trong hoạt động vay nước ngoài: Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện quy định pháp luật nhằm nâng cao chất lượng giám sát và dự báo về việc vay nước ngoài của tổ chức; nghiên cứu khả năng cho phép cá nhân được vay từ các ngân hàng ở nước ngoài phục vụ một số mục đích hợp pháp như học tập, chữa bệnh.
d) Đối với giao dịch vốn trong hoạt động cho vay ra nước ngoài: Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý quy định trình tự thủ tục về việc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận hoạt động cho vay ra nước ngoài, bảo lãnh cho người không cư trú của tổ chức kinh tế để đảm bảo tính minh bạch chính sách.
đ) Đối với giao dịch vốn trong hoạt động đầu tư tiền gửi: Tiếp tục duy trì việc thu hút dòng vốn ngoại từ tiền gửi của người không cư trú, đồng thời xem xét, cân nhắc xây dựng hàng rào kỹ thuật nhằm tránh những bất ổn có thể xảy ra do sự đảo chiều của dòng vốn.
e) Đối với tính chuyển đổi của đồng Việt Nam: Tập trung thực hiện các giải pháp nhằm ổn định kinh tế vĩ mô, cải thiện cán cân thanh toán, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế. Trong điều kiện kinh tế vĩ mô ổn định bền vững, các yếu tố hỗ trợ về thị trường tài chính, tiền tệ, ngoại hối được củng cố, xem xét xây dựng các chính sách nâng cao tính chuyển đổi của đồng Việt Nam trên thị trường quốc tế như cho phép sử dụng đồng Việt Nam để đầu tư ra nước ngoài với những quốc gia tiếp nhận vốn là những nước có thỏa thuận đầu tư và thanh toán bằng đồng nội tệ với Việt Nam, cho phép đồng Việt Nam tham gia vào các giao dịch cho vay ra nước ngoài trong trường hợp Bên đi vay có nhu cầu sử dụng nguồn vốn vay bằng đồng Việt Nam để thanh toán trực tiếp cho người thụ hưởng trên lãnh thổ Việt Nam hoặc thanh toán bù trừ cho bên thứ 3 bằng đồng Việt Nam.