Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 8217/QĐ-BCT 2012 phát triển năng lượng tái tạo vùng đồng bằng trung du Bắc Bộ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "8217/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "8217/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "8217/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "8217/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "8217/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 8217/QĐ-BCT 2012 phát triển năng lượng tái tạo vùng đồng bằng trung du Bắc Bộ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển năng lượng tái tạo vùng đồng bằng, trung du Bắc Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chính sau đây:
...
6. Hệ thống giải pháp và cơ chế, chính sách thực hiện Quy hoạch
6.1. Giải pháp về xây dựng cơ chế chính sách, quy hoạch
- Xây dựng khung chính sách pháp lý về khuyến khích, hỗ trợ phát triển và sử dụng năng lượng tái tạo bao gồm Luật Năng lượng tái tạo và các văn bản quy phạm dưới Luật.
- Cải tiến đơn giản hóa thủ tục đầu tư và giám sát phát triển các dự án NLTT trên nguyên tắc đảm bảo các dự án đáp ứng yêu cầu kinh tế, an toàn, môi trường và xã hội.
- Xây dựng kế hoạch và đầu tư thích đáng cho điều tra, điều tra bổ sung các số liệu về đánh giá tiềm năng và khả năng khai thác các nguồn NLTT.
- Tổ chức xây dựng quy hoạch chi tiết cho từng dạng năng lượng tái tạo theo định kỳ 5 năm thực hiện, có xét đến 5 năm tiếp theo.
- Công khai danh mục các dự án đầu tư NLTT; khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia đầu tư vào lĩnh vực năng lượng NLTT.
- Ưu tiên mua điện sản xuất từ năng lượng tái tạo của các chủ dự án phát triển NLTT hợp lệ.
- Các dự án NLTT sử dụng hợp đồng mua bán điện mẫu không đàm phán trong mua bán điện từ các nhà máy sản xuất NLTT.
6.2. Giải pháp về hỗ trợ đầu tư và phát triển
- Xây dựng danh mục hỗ trợ đầu tư phát triển các dự án NLTT theo định kỳ.
- Hỗ trợ vốn đầu tư cho phát triển các hệ thống điện độc lập từ nguồn NLTT cung cấp điện cho khu vực lưới điện quốc gia không vươn tới phục vụ sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân tại khu vực vùng sâu, vùng xa;
- Quy định nguyên tắc trợ giá điện bán lẻ cho các khu vực ngoài lưới, trong đó quy định giá tối thiểu có trợ cấp cho một lượng điện năng tiêu thụ tối thiểu có tính đến khả năng chi trả của các hộ nghèo.
- Hỗ trợ phát triển các dự án phát điện nối lưới từ nguồn NLTT khả thi về kinh tế, đáp ứng mục tiêu phát triển dài hạn, trên cơ sở đảm bảo thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hợp lý cho chủ đầu tư.
- Hỗ trợ chương trình phát triển và sử dụng NLTT cho các mục đích cấp nhiệt, sản xuất nhiên liệu sinh học.
- Đạt 2% tổng số các đơn vị công cộng, dịch vụ (bệnh viện, trường học, khách sạn, nhà hàng, cơ quan nhà nước) vào năm 2015 và 10% tổng số các đơn vị vào năm 2020 sử dụng nước nóng được cấp nhiệt từ nguồn năng lượng mặt trời.
- Đạt 30% số trang trại vào năm 2015, và 80% số trang trại vào năm 2020 trên tổng số các cơ sở chăn nuôi tập trung phải đầu tư xây dựng các thiết bị xử lý phế thải, tận dụng và thu hồi khí mê tan cho các mục đích năng lượng.
- Xây dựng chương trình quốc gia về phát triển NLTT, đặc biệt chú ý đến phát triển và sử dụng NLTT ở vùng nông thôn, cho sử dụng nhiệt và nhiên liệu sinh học.
- Nghiên cứu và trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển NLTT.
6.3. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Nâng cao năng lực quản lý phát triển nguồn NLTT tại các cấp.
- Khuyến khích và hỗ trợ các trường đại học kỹ thuật hoặc dạy nghề phát triển giáo trình và giảng dạy các môn học mới liên quan tới NLTT.
- Khuyến khích và hỗ trợ nghiên cứu và phát triển NLTT trong các tổ chức nghiên cứu khoa học kỹ thuật, đặc biệt các công nghệ NLTT đặc thù cho điều kiện của Vùng, miền nhưng chưa được nghiên cứu sâu.
- Xây dựng kế hoạch hợp tác ngắn và dài hạn với các tổ chức quốc tế trong việc phát triển nguồn nhân lực, đào tạo và tập huấn về NLTT.
- Khuyến khích và hỗ trợ phát triển các dịch vụ và các tổ chức tư vấn trong lĩnh vực NLTT.
6.4. Giải pháp hình thành thị trường cung cấp thiết bị, dịch vụ và công nghệ
- Xây dựng chương trình quốc gia về NLTT để thúc đẩy sử dụng NLTT trong lĩnh vực phát điện, sử dụng năng lượng mặt trời, khí sinh học cho các hộ gia đình, triển khai các chương trình nghiên cứu, phát triển công nghệ NLTT, phổ biến thông tin, tuyên truyền cộng đồng trong lĩnh vực phát triển NLTT.
- Xây dựng và phát triển ngành công nghiệp NLTT, khuyến khích nghiên cứu, chuyển giao, tiếp nhận và ứng dụng có hiệu quả các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất, sử dụng NLTT.
- Từng bước hình thành và phát triển thị trường công nghệ NLTT, tạo sự bình đẳng trên cơ sở cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, hỗ trợ thúc đẩy phát triển các dự án sản xuất, kinh doanh và dịch vụ NLTT.
- Ban hành các tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng thiết bị NLTT, tiêu chuẩn thiết kế và xây dựng các dự án năng lượng tái tạo nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn. Giám sát và cấp chứng chỉ chất lượng cho các thiết bị NLTT nhằm giảm thiểu nhập khẩu các thiết bị chất lượng thấp và nâng cao chất lượng dịch vụ NLTT.
- Tăng cường hợp tác quốc tế để thu hút nguồn vốn và thúc đẩy chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực NLTT. Xây dựng kế hoạch hợp tác ngắn và dài hạn với các tổ chức quốc tế trong việc phát triển nguồn nhân lực, đào tạo và tập huấn về NLTT.
6.5. Giải pháp về cơ chế tài chính:
- Huy động các tổ chức, thành phần kinh tế tham gia đầu tư và hỗ trợ phát triển sử dụng năng lượng mới và tái tạo.
- Nghiên cứu thành lập Quỹ Phát triển năng lượng mới và tái tạo và Điện khí hóa nông thôn để hỗ trợ đầu tư cho phát triển năng lượng mới và tái tạo, trợ giá cho sản phẩm năng lượng mới và tái tạo, thực hiện các dự án công ích.
- Tăng đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các dự án năng lượng mới và tái tạo ở vùng nông thôn, miền núi, hải đảo để góp phần phát triển kinh tế và xóa đói, giảm nghèo cho các khu vực này.
- Ưu tiên bố trí nguồn vốn tín dụng ưu đãi từ quỹ hỗ trợ phát triển, nguồn vốn ODA và các nguồn vốn vay song phương khác của nước ngoài cho các dự án năng lượng như: tìm kiếm thăm dò, phát triển nguồn năng lượng mới và tái tạo.
6.6. Giải pháp về tổ chức
Nghiên cứu thành lập đơn vị chuyên trách về phát triển NLTT trực thuộc Sở Công Thương với các nhiệm vụ chính như sau:
...
d) Đầu mối xây dựng chương trình cấp tỉnh về phát triển và sử dụng NLTT.

Content:
Đầu mối xây dựng chương trình cấp tỉnh về phát triển và sử dụng NLTT.