Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3348/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/08/2008", "sign_number": "3348/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/08/2008", "sign_number": "3348/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/08/2008", "sign_number": "3348/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/08/2008", "sign_number": "3348/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/08/2008", "sign_number": "3348/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3348/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng quận Tân Bình với các nội dung chính như sau: (đính kèm hồ sơ lập quy hoạch chi tiết)
...
3. Định hướng phát triển không gian:
3.1. Phân bố dân cư:
Việc phân bố dân cư trên địa bàn quận Tân Bình chia thành 4 cụm tập trung như sau:
+ Cụm 1: Toàn bộ khu vực phường 15.
Chức năng chính là khu trung tâm thương mại dịch vụ, khu dân cư hiện hữu và một số khu dân cư mới.
- Diện tích : 192,16ha.
- Quy mô dân số:
* Hiện trạng năm 2004 : 44.502 người
* Giai đoạn đến năm 2010 : 50.000 người
* Giai đoạn đến năm 2015 : 55.000 người
* Giai đoạn đến năm 2020 : 60.000 người.
- Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
* Tầng cao xây dựng : 1 - 14 tầng
* Mật độ xây dựng : 40%
+ Cụm 2: bao gồm phường 11, 12, 13 và 14.
- Diện tích : 412,33ha.
- Quy mô dân số:
* Hiện trạng năm 2004 : 122.786 người.
* Giai đoạn đến năm 2010 : 128.000 người.
* Giai đoạn đến năm 2015 : 129.000 người.
* Giai đoạn đến năm 2020 : 130.000 người.
- Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
* Tầng cao xây dựng : 1 - 15 tầng
* Mật độ xây dựng : 45%
- Chức năng chính là khu trung tâm hành chính quận, trung tâm thương mại dịch vụ và khu dân cư.
+ Cụm 3: bao gồm phường 6, 7, 8, 9 và 10.
- Diện tích : 533,38ha.
- Quy mô dân số:
* Hiện trạng năm 2004 : 129.190 người.
* Giai đoạn đến năm 2010 : 114.000 người.
* Giai đoạn đến năm 2015 : 136.000 người.
* Giai đoạn đến năm 2020 : 135.000 người.
- Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
* Tầng cao xây dựng : 1 - 18 tầng
* Mật độ xây dựng : 43%.
Chức năng chính là khu trung tâm thương mại dịch vụ, lâu dài sẽ bổ sung thêm các công trình xây dựng dọc đường Lý Thường Kiệt và khu dân cư.
+ Cụm 4: bao gồm phường 1, 2, 3, 4 và 5
- Diện tích: 533,38ha.
- Quy mô dân số:
* Hiện trạng năm 2004 : 101.169 người.
* Giai đoạn đến năm 2010 : 114.000 người.
* Giai đoạn đến năm 2015 : 136.000 người.
* Giai đoạn đến năm 2020 : 135.000 người.
- Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
* Tầng cao xây dựng : 1 - 15 tầng
* Mật độ xây dựng : 42%.
- Chức năng chính là khu trung tâm thương mại - dịch vụ, khu khách sạn du lịch, tài chính ngân hàng, khu trung tâm văn hóa, thể dục thể thao và khu dân cư.
Chiều cao và số tầng của công trình phụ thuộc vào vị trí của khu đất xây dựng so với tĩnh không của Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và theo ý kiến thỏa thuận của Cụm cảng Hàng không phía Nam để xác định các chỉ tiêu cụ thể của từng dự án.
3.2. Trung tâm quận và hệ thống công trình công cộng:
Hệ thống trung tâm và các hạng mục công trình công cộng của quận bảo đảm đủ các loại hình phục vụ thiết yếu cho dân cư, đồng thời bảo đảm các chức năng một khu vực nằm ngay cửa ngỏ Sân bay Tân Sơn Nhất. Cụ thể như sau:
3.2.1. Trung tâm hành chính của quận:
Xây dựng trên khu đất của Công ty Vật tư quận Tân Bình tại phường 14 với quy mô diện tích đất khoảng 0,6ha. Mỗi phường có trung tâm hành chính và các công trình phúc lợi công cộng cần thiết.
3.2.2. Trung tâm thương mại dịch vụ:
- Trung tâm triễn lãm hội chợ quốc tế, chợ truyền thống (chợ Tân Bình, chợ Phạm Văn Hai…), Trung tâm thương mại CMC, Superbowl và Siêu thị Maximart.
- Trục dịch vụ - khách sạn du lịch tài chính ngân hàng - trụ sở các doanh nghiệp: vị trí từ Khách sạn Novotel (Garden Plaza) đến cuối đường Cộng Hòa.
- Cụm công trình phức hợp đa năng kết hợp thương mại dịch vụ và nhà ở cao tầng tại ngã tư đường vành đai trong - đường Âu Cơ.
- Khu liên hợp văn phòng - dịch vụ - thương mại - văn hóa, dự kiến nằm trong phần đất ở phía Bắc và Nam đường Cộng Hòa của Bộ Quốc phòng.
- Hệ thống các cửa hàng dịch vụ và thương mại nằm dọc các trục đường chính của quận như: Hoàng Văn Thụ, Cộng Hòa, Trường Chinh, Lý Thường Kiệt, Nguyễn Văn Trỗi và Âu Cơ.
3.2.3. Trung tâm văn hóa - thể dục thể thao:
Quận có 3 trung tâm văn hóa thể dục thể thao: Trung tâm Văn hóa Thể dục Thể thao tại phường 4, khu Câu lạc bộ Hàng không tại phường 2 và cụm công trình thể dục thể thao Quân khu 7.
3.2.4. Hệ thống công trình y tế:
- Bệnh viện Thống Nhất và Trung tâm Phục hồi chức năng là những trung tâm y tế phục vụ cho thành phố cũng như cả vùng Nam bộ.
- Trung tâm y tế chính của quận dự kiến xây dựng tại đường Trương Công Định.
- Mỗi phường có một trạm y tế phường.
3.2.5. Công trình giáo dục:
Mỗi phường có trường mẫu giáo, tiểu học và trung học cơ sở. Căn cứ trên thực tế quỹ đất hiện có của ngành giáo dục và bổ sung thêm một số trường mới bảo đảm đủ diện tích theo quy chuẩn cho khoảng 80 - 90% số chỗ học cho số dân trong độ tuổi đi học, phù hợp với quy hoạch chi tiết mạng lưới giáo dục phổ thông được phê duyệt.
Hệ thống trường trung học phổ thông cân đối chung trên địa bàn quận. Với tổng số khoảng 9 trường, bảo đảm đủ chỗ cho tất cả học sinh trong độ tuổi trung học phổ thông.
3.3. Khu công viên cây xanh - thể dục thể thao:
- Khu công viên Hoàng Văn Thụ tại phường 4.
- Chỉnh trang, nâng cấp các công viên cây xanh hiện hữu trong các khu dân cư.
- Một số công viên mới sẽ được hình thành từ giải pháp khoét lõm kết hợp dự án giao thông hoặc sử dụng các nhà xưởng di dời. Ngoài ra diện tích cây xanh và khoảng trống đô thị được tăng thêm từ dự án cải tạo nâng cấp khu dân cư dọc trục đường Hồng Lạc - Đông Hồ - Nghĩa Phát - Phạm Văn Hai và khu dân cư phường 3, 4 và 5.
- Khai thác cây xanh cảnh quan ven hành lang bảo vệ.
3.4. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
- Không phát triển thêm các cơ sở sản xuất công nghiệp ô nhiễm, chỉ giữ lại cụm công nghiệp nhẹ Hoàng Hoa Thám phường 12 và một số cơ sở tại phường 15, với tăng cường các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường, từng bước đầu tư thành cơ sở sản xuất công nghiệp sạch thân thiện với môi trường sống.
- Các cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp hiện hữu không gây ô nhiễm môi trường còn xen cài trong khu dân cư được giữ lại, nhằm tạo việc làm, phát triển kinh tế. Về lâu dài cần tiếp tục xem xét chuyển dịch các cơ sở này sang dịch vụ hoặc để tạo quỹ đất cho xây dựng các công trình phúc lợi công cộng.
3.5. Quỹ đất có liên quan đến quốc phòng và sân bay:
Các khu đất trống hoặc đang sử dụng không phải cho mục đích quốc phòng và cho sân bay sẽ quy hoạch xây dựng cân đối sử dụng cho phù hợp với mục tiêu lâu dài như sau:
- Quỹ đất cho xây dựng công trình giáo dục và y tế.
- Quỹ đất cho các công trình công cộng, các công trình có chức năng đầu mối cho thành phố và khu vực như: công viên, bãi đậu xe, dịch vụ công cộng, thương mại, văn phòng cho thuê v.v.., để bảo đảm mục tiêu phục vụ phát triển kinh tế kết hợp với an ninh quốc phòng.
- Cân đối sử dụng quỹ đất trên tinh thần vì lợi ích chung của cơ quan quản lý sử dụng đất và phục vụ nhu cầu của quận và của thành phố.

Content:
Định hướng phát triển không gian:
3.1. Phân bố dân cư:
Việc phân bố dân cư trên địa bàn quận Tân Bình chia thành 4 cụm tập trung như sau:
+ Cụm 1: Toàn bộ khu vực phường 15.
Chức năng chính là khu trung tâm thương mại dịch vụ, khu dân cư hiện hữu và một số khu dân cư mới.
- Diện tích : 192,16ha.
- Quy mô dân số:
* Hiện trạng năm 2004 : 44.502 người
* Giai đoạn đến năm 2010 : 50.000 người
* Giai đoạn đến năm 2015 : 55.000 người
* Giai đoạn đến năm 2020 : 60.000 người.
- Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
* Tầng cao xây dựng : 1 - 14 tầng
* Mật độ xây dựng : 40%
+ Cụm 2: bao gồm phường 11, 12, 13 và 14.
- Diện tích : 412,33ha.
- Quy mô dân số:
* Hiện trạng năm 2004 : 122.786 người.
* Giai đoạn đến năm 2010 : 128.000 người.
* Giai đoạn đến năm 2015 : 129.000 người.
* Giai đoạn đến năm 2020 : 130.000 người.
- Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
* Tầng cao xây dựng : 1 - 15 tầng
* Mật độ xây dựng : 45%
- Chức năng chính là khu trung tâm hành chính quận, trung tâm thương mại dịch vụ và khu dân cư.
+ Cụm 3: bao gồm phường 6, 7, 8, 9 và 10.
- Diện tích : 533,38ha.
- Quy mô dân số:
* Hiện trạng năm 2004 : 129.190 người.
* Giai đoạn đến năm 2010 : 114.000 người.
* Giai đoạn đến năm 2015 : 136.000 người.
* Giai đoạn đến năm 2020 : 135.000 người.
- Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
* Tầng cao xây dựng : 1 - 18 tầng
* Mật độ xây dựng : 43%.
Chức năng chính là khu trung tâm thương mại dịch vụ, lâu dài sẽ bổ sung thêm các công trình xây dựng dọc đường Lý Thường Kiệt và khu dân cư.
+ Cụm 4: bao gồm phường 1, 2, 3, 4 và 5
- Diện tích: 533,38ha.
- Quy mô dân số:
* Hiện trạng năm 2004 : 101.169 người.
* Giai đoạn đến năm 2010 : 114.000 người.
* Giai đoạn đến năm 2015 : 136.000 người.
* Giai đoạn đến năm 2020 : 135.000 người.
- Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
* Tầng cao xây dựng : 1 - 15 tầng
* Mật độ xây dựng : 42%.
- Chức năng chính là khu trung tâm thương mại - dịch vụ, khu khách sạn du lịch, tài chính ngân hàng, khu trung tâm văn hóa, thể dục thể thao và khu dân cư.
Chiều cao và số tầng của công trình phụ thuộc vào vị trí của khu đất xây dựng so với tĩnh không của Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất và theo ý kiến thỏa thuận của Cụm cảng Hàng không phía Nam để xác định các chỉ tiêu cụ thể của từng dự án.
3.2. Trung tâm quận và hệ thống công trình công cộng:
Hệ thống trung tâm và các hạng mục công trình công cộng của quận bảo đảm đủ các loại hình phục vụ thiết yếu cho dân cư, đồng thời bảo đảm các chức năng một khu vực nằm ngay cửa ngỏ Sân bay Tân Sơn Nhất. Cụ thể như sau:
3.2.1. Trung tâm hành chính của quận:
Xây dựng trên khu đất của Công ty Vật tư quận Tân Bình tại phường 14 với quy mô diện tích đất khoảng 0,6ha. Mỗi phường có trung tâm hành chính và các công trình phúc lợi công cộng cần thiết.
3.2.2. Trung tâm thương mại dịch vụ:
- Trung tâm triễn lãm hội chợ quốc tế, chợ truyền thống (chợ Tân Bình, chợ Phạm Văn Hai…), Trung tâm thương mại CMC, Superbowl và Siêu thị Maximart.
- Trục dịch vụ - khách sạn du lịch tài chính ngân hàng - trụ sở các doanh nghiệp: vị trí từ Khách sạn Novotel (Garden Plaza) đến cuối đường Cộng Hòa.
- Cụm công trình phức hợp đa năng kết hợp thương mại dịch vụ và nhà ở cao tầng tại ngã tư đường vành đai trong - đường Âu Cơ.
- Khu liên hợp văn phòng - dịch vụ - thương mại - văn hóa, dự kiến nằm trong phần đất ở phía Bắc và Nam đường Cộng Hòa của Bộ Quốc phòng.
- Hệ thống các cửa hàng dịch vụ và thương mại nằm dọc các trục đường chính của quận như: Hoàng Văn Thụ, Cộng Hòa, Trường Chinh, Lý Thường Kiệt, Nguyễn Văn Trỗi và Âu Cơ.
3.2.Trung tâm văn hóa - thể dục thể thao:
Quận có 3 trung tâm văn hóa thể dục thể thao: Trung tâm Văn hóa Thể dục Thể thao tại phường 4, khu Câu lạc bộ Hàng không tại phường 2 và cụm công trình thể dục thể thao Quân khu 7.
3.2.4. Hệ thống công trình y tế:
- Bệnh viện Thống Nhất và Trung tâm Phục hồi chức năng là những trung tâm y tế phục vụ cho thành phố cũng như cả vùng Nam bộ.
- Trung tâm y tế chính của quận dự kiến xây dựng tại đường Trương Công Định.
- Mỗi phường có một trạm y tế phường.
3.2.5. Công trình giáo dục:
Mỗi phường có trường mẫu giáo, tiểu học và trung học cơ sở. Căn cứ trên thực tế quỹ đất hiện có của ngành giáo dục và bổ sung thêm một số trường mới bảo đảm đủ diện tích theo quy chuẩn cho khoảng 80 - 90% số chỗ học cho số dân trong độ tuổi đi học, phù hợp với quy hoạch chi tiết mạng lưới giáo dục phổ thông được phê duyệt.
Hệ thống trường trung học phổ thông cân đối chung trên địa bàn quận. Với tổng số khoảng 9 trường, bảo đảm đủ chỗ cho tất cả học sinh trong độ tuổi trung học phổ thông.
3.Khu công viên cây xanh - thể dục thể thao:
- Khu công viên Hoàng Văn Thụ tại phường 4.
- Chỉnh trang, nâng cấp các công viên cây xanh hiện hữu trong các khu dân cư.
- Một số công viên mới sẽ được hình thành từ giải pháp khoét lõm kết hợp dự án giao thông hoặc sử dụng các nhà xưởng di dời. Ngoài ra diện tích cây xanh và khoảng trống đô thị được tăng thêm từ dự án cải tạo nâng cấp khu dân cư dọc trục đường Hồng Lạc - Đông Hồ - Nghĩa Phát - Phạm Văn Hai và khu dân cư phường 3, 4 và 5.
- Khai thác cây xanh cảnh quan ven hành lang bảo vệ.
3.4. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
- Không phát triển thêm các cơ sở sản xuất công nghiệp ô nhiễm, chỉ giữ lại cụm công nghiệp nhẹ Hoàng Hoa Thám phường 12 và một số cơ sở tại phường 15, với tăng cường các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường, từng bước đầu tư thành cơ sở sản xuất công nghiệp sạch thân thiện với môi trường sống.
- Các cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp hiện hữu không gây ô nhiễm môi trường còn xen cài trong khu dân cư được giữ lại, nhằm tạo việc làm, phát triển kinh tế. Về lâu dài cần tiếp tục xem xét chuyển dịch các cơ sở này sang dịch vụ hoặc để tạo quỹ đất cho xây dựng các công trình phúc lợi công cộng.
3.5. Quỹ đất có liên quan đến quốc phòng và sân bay:
Các khu đất trống hoặc đang sử dụng không phải cho mục đích quốc phòng và cho sân bay sẽ quy hoạch xây dựng cân đối sử dụng cho phù hợp với mục tiêu lâu dài như sau:
- Quỹ đất cho xây dựng công trình giáo dục và y tế.
- Quỹ đất cho các công trình công cộng, các công trình có chức năng đầu mối cho thành phố và khu vực như: công viên, bãi đậu xe, dịch vụ công cộng, thương mại, văn phòng cho thuê v.v.., để bảo đảm mục tiêu phục vụ phát triển kinh tế kết hợp với an ninh quốc phòng.
- Cân đối sử dụng quỹ đất trên tinh thần vì lợi ích chung của cơ quan quản lý sử dụng đất và phục vụ nhu cầu của quận và của thành phố.