Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1871/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực Cao Bằng 2011

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/08/2011", "sign_number": "1871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/08/2011", "sign_number": "1871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/08/2011", "sign_number": "1871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/08/2011", "sign_number": "1871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/08/2011", "sign_number": "1871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1871/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực Cao Bằng 2011

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011-2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Nhu cầu lao động được đào tạo cho khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2020
- Năm 2011: Nhu cầu đào tạo lao động là 80 người. Trong đó:
+ Chia theo hệ đào tạo: Hệ dạy nghề 80 người, (trung cấp nghề 50 người, cao đẳng nghề 30 người).
+ Chia theo khu vực: Khu kinh tế 80 người.
- Năm 2015: Nhu cầu đào tạo lao động là 2.800 người, trong đó:
+ Chia theo hệ đào tạo: Hệ dạy nghề 2.800 người, (dạy nghề dưới 3 tháng 175 người, sơ cấp nghề 525 người, trung cấp nghề 1.600 người, cao đẳng nghề 450 người); hệ đào tạo 50 người, (trung học chuyên nghiệp 10 người; cao đẳng 12 người; đại học 25 người và trên đại học 3 người).
+ Chia theo khu vực kinh tế: Khu kinh tế 1.800 người; khu, cụm công nghiệp 1.000 người.
- Năm 2020: Nhu cầu đào tạo lao động là 6.950 người, trong đó:
+ Chia theo hệ đào tạo: Hệ dạy nghề 6.825 người, (dạy nghề dưới 3 tháng 425 người, sơ cấp nghề 1.275 người, trung cấp nghề 3.250 người, cao đẳng nghề 1.875 người); hệ đào tạo 125 người, (trung học chuyên nghiệp 25 người; cao đẳng 32 người; đại học 63 người và trên đại học 5 người).
+ Chia theo khu vực kinh tế: Khu kinh tế 4.500 người; khu, cụm công nghiệp 2.450 người.
B. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC GIAI ĐOẠN 2011-2020
1. Nâng cao trình độ học vấn của nhân lực
- Củng cố và phát triển mạng lưới trường học ở các ngành học, bậc học, cấp học; củng cố vững chắc kết quả công tác phổ cập THCS đúng độ tuổi.
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng bồi dưỡng nhân tài. Đổi mới nội dung chương trình giảng dạy phù hợp với từng thời kỳ, từng giai đoạn, đặc biệt nắm bắt xu thế của thời đại, của thế giới để giáo dục đúng mục tiêu, coi trọng chương trình định hướng nghề nghiệp cho học sinh trên cơ sở nắm bắt, dự báo đúng theo xu thế phát triển của các ngành, lĩnh vực trong tương lai.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng học ngoại ngữ trong nhà trường, các trung tâm giáo dục thường xuyên.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên đủ, đồng bộ, đạt trình độ chuẩn.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình kiên cố hóa trường, lớp học; xây dựng trường điểm, trường chuẩn quốc gia ở các ngành học, bậc học.
- Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, đa dạng hóa các loại hình học tập, xây dựng một xã hội học tập, góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2. Nâng cao trình độ chuyên môn - kỹ thuật của nhân lực
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với nhân lực tại chỗ (đào tạo tay nghề, kỹ năng lao động, tác phong làm việc, pháp luật lao động...), tổ chức thi và nâng cao tay nghề cho đội ngũ lao động.
- Có kế hoạch bồi dưỡng, cử nhân lực chủ chốt đi đào tạo.
3. Tạo việc làm, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tiến bộ và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
- Lựa chọn các dự án có chất lượng, hiệu quả cao, thân thiện với môi trường để đầu tư vào địa bàn tỉnh. Qua đó nâng cao chất lượng của các công việc và cải thiện cơ cấu việc làm.
- Áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa.
4. Hợp lý hóa phân bổ nhân lực theo lãnh thổ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội các địa bàn trong tỉnh
- Tiếp tục phát huy và sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có của các địa bàn để thu hút vào các khu công nghiệp, các doanh nghiệp...để giảm thiểu các chi phí ăn ở đi lại của người lao động.
- Ưu tiên phân bổ nguồn lực cho một số địa bàn ở khu vực các huyện miền đông và các huyện miền tây, đồng thời đầu tư phát triển mạnh thêm các cơ sở sản xuất kinh doanh ở những địa bàn này.
C. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
I. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về phát triển nhân lực
- Tích cực tuyên truyền phổ biến, cung cấp đầy đủ các thông tin về công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đến cán bộ và nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo các cơ quan Báo, Đài phát thanh truyền hình của tỉnh đưa tin, bài phản ánh một cách đầy đủ về công tác đào tạo, bồi dưỡng, nhằm giúp cho cán bộ và người dân hiểu, nhận thức được tầm quan trọng của công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động, làm tốt công tác tư vấn về chính sách, pháp luật lao động, dạy nghề, đi xuất khẩu lao động đối với người lao động; tư vấn về định hướng học nghề, giới thiệu việc làm sau đào tạo cho người lao động.
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, trình độ hiểu biết về pháp luật, về hội nhập kinh tế quốc tế cho người lao động.
II. Đổi mới quản lý Nhà nước về phát triển nhân lực
- Hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nhân lực, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý về phát triển nhân lực.
- Cải tiến và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, các chủ thể tham gia phát triển nhân lực trên địa bàn tỉnh.
- Thống nhất về quản lý Quy hoạch phát triển nhân lực trên địa bàn. Hình thành một bộ phận chịu trách nhiệm thu thập, xây dựng hệ thống thông tin về cung - cầu nhân lực trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo cân đối cung - cầu nhân lực để phát triển kinh tế - xã hội.
- Hình thành Hội đồng đào tạo nhân lực gồm đại diện lãnh đạo các ngành các trường cao đẳng, giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp trên địa bàn để giúp UBND tổ chức thực hiện, điều chỉnh quy hoạch và xây dựng chính sách, cơ chế đào tạo nhân lực.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách và công cụ khuyến khích và thúc đẩy phát triển nhân lực.
III. Giải pháp về đào tạo và bồi dưỡng nhân lực
1. Quy hoạch mạng lưới đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu
- Giai đoạn 2011-2015, hoàn thành việc nâng cấp trường Trung cấp Y tế thành trường Cao đẳng Y tế, trường Trung cấp kinh tế - Kỹ thuật thành trường Cao đẳng Kinh tế;
- Giai đoạn 2016 - 2020 hoàn thành việc nâng cấp trường Cao đẳng Sư phạm thành trường Đại học Cao Bằng, trường Trung cấp nghề thành trường Cao đẳng nghề, nâng cấp Trung tâm dạy nghề huyện Hòa An, Trung tâm dạy nghề Cụm huyện Miền Đông, Trung tâm dạy nghề Cụm huyện Miền Tây lên trường Trung cấp nghề;
- Đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề theo hướng khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập cơ sở dạy nghề tư thục, phấn đấu đến năm 2020 có 01 trường Trung cấp nghề, 02 Trung tâm dạy nghề tư thục tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn.
2. Bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đào tạo nhân lực
Đến năm 2020, dự kiến bổ sung đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý cho các cơ sở đào tạo giai đoạn 2011 - 2015 có khoảng 540 người (năm 2010 có 313 người, tăng 217 người): Trong đó giáo viên dạy nghề có 302 người; giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp có 85 người (Thạc sĩ 25), giáo viên trường cao đẳng có 153 người (Thạc sĩ 58); giai đoạn 2015 - 2020 có khoảng 692 người (năm 2010 có 313 người, tăng 379 người): Trong đó giáo viên dạy nghề có 332 người, giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp có 180 người (Thạc sĩ 50, Tiến sĩ 3), giáo viên trường cao đẳng, đại học có 180 người (Thạc sĩ 70, tiến sĩ 5, Giáo sư - Phó giáo sư 4).
3. Lựa chọn ngành mũi nhọn của địa phương để ưu tiên đầu tư
Trong những năm tới đặc biệt quan tâm đến các lĩnh vực kinh tế mũi nhọn, nhằm khai thác hết tiềm năng, lợi thế theo vùng. Đa dạng hóa các ngành nghề, đáp ứng yêu cầu phát triển, quan tâm lựa chọn và đào tạo nhân lực cho một số ngành mũi nhọn của tỉnh. Kết hợp với sự đầu tư của Trung ương, các cơ sở đào tạo lựa chọn một số ngành nghề trọng điểm để ưu tiên đầu tư về mọi mặt nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh.
IV. Giải pháp huy động nguồn lực
1. Nhu cầu vốn
- Dự kiến tổng vốn đầu tư cho phát triển nhân lực giai đoạn 2011-2020 là 1.393 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015: 776 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020: 617 tỷ đồng.
Trong đó:
- Vốn đào tạo nhân lực giai đoạn 2011-2020 là 703 tỷ đồng, (giai đoạn từ nay đến năm 2015: 346 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020: 357 tỷ đồng).
- Vốn đầu tư cho cơ sở đào tạo giai đoạn 2011-2020 là 690 tỷ đồng, (giai đoạn từ nay đến năm 2015: 430 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020: 260 tỷ đồng).
Dự tính, Ngân sách Trung ương sẽ chi khoảng 60%, ngân sách địa phương huy động 10%, vốn của các doanh nghiệp, người lao động đóng góp, các chương trình, dự án hỗ trợ khác...huy động 30%.
2. Giải pháp huy động nguồn lực, chuyên gia, nhà quản lý để phát triển nhân lực
- Tăng ngân sách nhà nước cho phát triển nhân lực.
- Đẩy mạnh xã hội hóa để tăng cường huy động các nguồn vốn cho phát triển nhân lực.
- Ban hành cơ chế chính sách hết sức ưu đãi và mang tính chiến lược lâu dài, theo hướng đơn giản hóa các thủ tục tuyển dụng.
- Ưu đãi thu nhập, điều kiện làm việc, điều kiện sinh sống, cấp đất, cấp nhà ở, bố trí phương tiện đi lại...và các chính sách đãi ngộ khác.
3. Giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng phát triển nguồn nhân lực
- Quy hoạch lại mạng lưới đào tạo nhân lực, đáp ứng nhu cầu.
- Tập trung đầu tư cho một số trường và một số ngành trọng điểm, có chất lượng để đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, theo nhu cầu của tỉnh.
- Tăng cường đầu tư kinh phí xây dựng kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên, đảm bảo đủ phòng học.
- Xây dựng các khu ký túc xá chung cho học sinh, sinh viên các trường, cụm trường, nhà nội trú cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú.
V. Xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách về việc làm, thị trường lao động, điều kiện làm việc,...
- Chính sách việc làm, thu nhập, bảo hiểm, bảo trợ xã hội.
- Chính sách về nhà ở và các điều kiện sinh sống, định cư.
- Chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài.
- Chính sách phát triển thị trường lao động và hệ thống công cụ, thông tin thị trường lao động.
VI. Mở rộng, tăng cường sự phối hợp và hợp tác để phát triển nhân lực
- Tăng cường phối hợp với các cơ quan, tổ chức Trung ương.
- Tăng cường phối hợp và hợp tác với các tỉnh bạn.
- Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế.
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư: xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm để thực hiện quy hoạch này. Chủ trì hướng dẫn các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực 5 năm và hàng năm phù hợp với Quy hoạch phát triển nhân lực của Tỉnh; Tham mưu phân bổ các nguồn lực thực hiện quy hoạch; Phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu cho tỉnh các cơ chế chính sách mới để phát triển nhân lực. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thị xây dựng Hệ thống thông tin và dự báo nhu cầu nhân lực, tiếp nhận và nắm bắt nhu cầu nhân lực của các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn.
2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: chủ trì phối hợp cơ quan liên quan, UBND huyện, thị trong việc tổ chức dạy nghề cho người lao động; Tham mưu cho tỉnh các cơ chế chính sách mới về dạy nghề; Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động; Cung cấp thông tin thị trường, tư vấn giải quyết việc làm cho lao động sau khi đào tạo. Quản lý về mặt nhà nước đối với các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh.
3. Giao Sở Nội vụ: chủ trì phối hợp với các cơ quan trong việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo mục tiêu đã định; Tham mưu cho tỉnh các cơ chế chính sách mới để phát triển nhân lực, các cơ chế, chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài; Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện đào tạo cán bộ công chức, viên chức; xây dựng kế hoạch, quy hoạch đào tạo cán bộ hàng năm và cả giai đoạn. Tổng hợp báo cáo định kỳ theo quy định.
4. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo: Tham mưu cho tỉnh các cơ chế chính sách mới để phát triển nhân lực; Quản lý về mặt nhà nước đối với các cơ sở chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Xây dựng và thực hiện các đề án, chương trình trên các lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh giai đoạn 2011-2020, trong đó tập trung vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghệ cao và an toàn thực phẩm.
6. Sở Công Thương: Khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và sức cạnh tranh trên thị trường.
- Tiếp tục triển khai thực hiện tốt quy hoạch phát triển thương mại, du lịch,
- Xây dựng và phát triển hệ thống trung tâm thương mại và Siêu thị kinh doanh bán lẻ, các ngành hàng hoặc chuyên doanh. Khuyến khích phát triển HTX thương mại - dịch vụ ở các huyện để cung cấp dịch vụ, vật tư kỹ thuật; hàng công nghiệp, tiêu dùng và tiêu thụ nông sản.
7. Sở Y tế: Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ cán bộ, y, bác sỹ, đặc biệt cho tuyến y tế cơ sở. Tăng cường công tác nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trong y học, làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng, từng bước nâng cao thể lực cho người lao động. Thực hiện tốt công tác dân số.

Content:
Nhu cầu lao động được đào tạo cho khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2020
- Năm 2011: Nhu cầu đào tạo lao động là 80 người. Trong đó:
+ Chia theo hệ đào tạo: Hệ dạy nghề 80 người, (trung cấp nghề 50 người, cao đẳng nghề 30 người).
+ Chia theo khu vực: Khu kinh tế 80 người.
- Năm 2015: Nhu cầu đào tạo lao động là 2.800 người, trong đó:
+ Chia theo hệ đào tạo: Hệ dạy nghề 2.800 người, (dạy nghề dưới 3 tháng 175 người, sơ cấp nghề 525 người, trung cấp nghề 1.600 người, cao đẳng nghề 450 người); hệ đào tạo 50 người, (trung học chuyên nghiệp 10 người; cao đẳng 12 người; đại học 25 người và trên đại học 3 người).
+ Chia theo khu vực kinh tế: Khu kinh tế 1.800 người; khu, cụm công nghiệp 1.000 người.
- Năm 2020: Nhu cầu đào tạo lao động là 6.950 người, trong đó:
+ Chia theo hệ đào tạo: Hệ dạy nghề 6.825 người, (dạy nghề dưới 3 tháng 425 người, sơ cấp nghề 1.275 người, trung cấp nghề 3.250 người, cao đẳng nghề 1.875 người); hệ đào tạo 125 người, (trung học chuyên nghiệp 25 người; cao đẳng 32 người; đại học 63 người và trên đại học 5 người).
+ Chia theo khu vực kinh tế: Khu kinh tế 4.500 người; khu, cụm công nghiệp 2.450 người.
B. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC GIAI ĐOẠN 2011-2020
1. Nâng cao trình độ học vấn của nhân lực
- Củng cố và phát triển mạng lưới trường học ở các ngành học, bậc học, cấp học; củng cố vững chắc kết quả công tác phổ cập THCS đúng độ tuổi.
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng bồi dưỡng nhân tài. Đổi mới nội dung chương trình giảng dạy phù hợp với từng thời kỳ, từng giai đoạn, đặc biệt nắm bắt xu thế của thời đại, của thế giới để giáo dục đúng mục tiêu, coi trọng chương trình định hướng nghề nghiệp cho học sinh trên cơ sở nắm bắt, dự báo đúng theo xu thế phát triển của các ngành, lĩnh vực trong tương lai.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng học ngoại ngữ trong nhà trường, các trung tâm giáo dục thường xuyên.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên đủ, đồng bộ, đạt trình độ chuẩn.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình kiên cố hóa trường, lớp học; xây dựng trường điểm, trường chuẩn quốc gia ở các ngành học, bậc học.
- Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, đa dạng hóa các loại hình học tập, xây dựng một xã hội học tập, góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2. Nâng cao trình độ chuyên môn - kỹ thuật của nhân lực
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với nhân lực tại chỗ (đào tạo tay nghề, kỹ năng lao động, tác phong làm việc, pháp luật lao động...), tổ chức thi và nâng cao tay nghề cho đội ngũ lao động.
- Có kế hoạch bồi dưỡng, cử nhân lực chủ chốt đi đào tạo.
3. Tạo việc làm, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tiến bộ và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
- Lựa chọn các dự án có chất lượng, hiệu quả cao, thân thiện với môi trường để đầu tư vào địa bàn tỉnh. Qua đó nâng cao chất lượng của các công việc và cải thiện cơ cấu việc làm.
- Áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa.
4. Hợp lý hóa phân bổ nhân lực theo lãnh thổ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội các địa bàn trong tỉnh
- Tiếp tục phát huy và sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có của các địa bàn để thu hút vào các khu công nghiệp, các doanh nghiệp...để giảm thiểu các chi phí ăn ở đi lại của người lao động.
- Ưu tiên phân bổ nguồn lực cho một số địa bàn ở khu vực các huyện miền đông và các huyện miền tây, đồng thời đầu tư phát triển mạnh thêm các cơ sở sản xuất kinh doanh ở những địa bàn này.
C. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
I. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về phát triển nhân lực
- Tích cực tuyên truyền phổ biến, cung cấp đầy đủ các thông tin về công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đến cán bộ và nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo các cơ quan Báo, Đài phát thanh truyền hình của tỉnh đưa tin, bài phản ánh một cách đầy đủ về công tác đào tạo, bồi dưỡng, nhằm giúp cho cán bộ và người dân hiểu, nhận thức được tầm quan trọng của công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động, làm tốt công tác tư vấn về chính sách, pháp luật lao động, dạy nghề, đi xuất khẩu lao động đối với người lao động; tư vấn về định hướng học nghề, giới thiệu việc làm sau đào tạo cho người lao động.
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, trình độ hiểu biết về pháp luật, về hội nhập kinh tế quốc tế cho người lao động.
II. Đổi mới quản lý Nhà nước về phát triển nhân lực
- Hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nhân lực, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý về phát triển nhân lực.
- Cải tiến và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, các chủ thể tham gia phát triển nhân lực trên địa bàn tỉnh.
- Thống nhất về quản lý Quy hoạch phát triển nhân lực trên địa bàn. Hình thành một bộ phận chịu trách nhiệm thu thập, xây dựng hệ thống thông tin về cung - cầu nhân lực trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo cân đối cung - cầu nhân lực để phát triển kinh tế - xã hội.
- Hình thành Hội đồng đào tạo nhân lực gồm đại diện lãnh đạo các ngành các trường cao đẳng, giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp trên địa bàn để giúp UBND tổ chức thực hiện, điều chỉnh quy hoạch và xây dựng chính sách, cơ chế đào tạo nhân lực.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách và công cụ khuyến khích và thúc đẩy phát triển nhân lực.
III. Giải pháp về đào tạo và bồi dưỡng nhân lực
1. Quy hoạch mạng lưới đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu
- Giai đoạn 2011-2015, hoàn thành việc nâng cấp trường Trung cấp Y tế thành trường Cao đẳng Y tế, trường Trung cấp kinh tế - Kỹ thuật thành trường Cao đẳng Kinh tế;
- Giai đoạn 2016 - 2020 hoàn thành việc nâng cấp trường Cao đẳng Sư phạm thành trường Đại học Cao Bằng, trường Trung cấp nghề thành trường Cao đẳng nghề, nâng cấp Trung tâm dạy nghề huyện Hòa An, Trung tâm dạy nghề Cụm huyện Miền Đông, Trung tâm dạy nghề Cụm huyện Miền Tây lên trường Trung cấp nghề;
- Đẩy mạnh xã hội hóa dạy nghề theo hướng khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập cơ sở dạy nghề tư thục, phấn đấu đến năm 2020 có 01 trường Trung cấp nghề, 02 Trung tâm dạy nghề tư thục tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn.
2. Bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đào tạo nhân lực
Đến năm 2020, dự kiến bổ sung đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý cho các cơ sở đào tạo giai đoạn 2011 - 2015 có khoảng 540 người (năm 2010 có 313 người, tăng 217 người): Trong đó giáo viên dạy nghề có 302 người; giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp có 85 người (Thạc sĩ 25), giáo viên trường cao đẳng có 153 người (Thạc sĩ 58); giai đoạn 2015 - 2020 có khoảng 692 người (năm 2010 có 313 người, tăng 379 người): Trong đó giáo viên dạy nghề có 332 người, giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp có 180 người (Thạc sĩ 50, Tiến sĩ 3), giáo viên trường cao đẳng, đại học có 180 người (Thạc sĩ 70, tiến sĩ 5, Giáo sư - Phó giáo sư 4).
3. Lựa chọn ngành mũi nhọn của địa phương để ưu tiên đầu tư
Trong những năm tới đặc biệt quan tâm đến các lĩnh vực kinh tế mũi nhọn, nhằm khai thác hết tiềm năng, lợi thế theo vùng. Đa dạng hóa các ngành nghề, đáp ứng yêu cầu phát triển, quan tâm lựa chọn và đào tạo nhân lực cho một số ngành mũi nhọn của tỉnh. Kết hợp với sự đầu tư của Trung ương, các cơ sở đào tạo lựa chọn một số ngành nghề trọng điểm để ưu tiên đầu tư về mọi mặt nhằm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh.
IV. Giải pháp huy động nguồn lực
1. Nhu cầu vốn
- Dự kiến tổng vốn đầu tư cho phát triển nhân lực giai đoạn 2011-2020 là 1.393 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2011-2015: 776 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020: 617 tỷ đồng.
Trong đó:
- Vốn đào tạo nhân lực giai đoạn 2011-2020 là 703 tỷ đồng, (giai đoạn từ nay đến năm 2015: 346 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020: 357 tỷ đồng).
- Vốn đầu tư cho cơ sở đào tạo giai đoạn 2011-2020 là 690 tỷ đồng, (giai đoạn từ nay đến năm 2015: 430 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020: 260 tỷ đồng).
Dự tính, Ngân sách Trung ương sẽ chi khoảng 60%, ngân sách địa phương huy động 10%, vốn của các doanh nghiệp, người lao động đóng góp, các chương trình, dự án hỗ trợ khác...huy động 30%.
2. Giải pháp huy động nguồn lực, chuyên gia, nhà quản lý để phát triển nhân lực
- Tăng ngân sách nhà nước cho phát triển nhân lực.
- Đẩy mạnh xã hội hóa để tăng cường huy động các nguồn vốn cho phát triển nhân lực.
- Ban hành cơ chế chính sách hết sức ưu đãi và mang tính chiến lược lâu dài, theo hướng đơn giản hóa các thủ tục tuyển dụng.
- Ưu đãi thu nhập, điều kiện làm việc, điều kiện sinh sống, cấp đất, cấp nhà ở, bố trí phương tiện đi lại...và các chính sách đãi ngộ khác.
3. Giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng phát triển nguồn nhân lực
- Quy hoạch lại mạng lưới đào tạo nhân lực, đáp ứng nhu cầu.
- Tập trung đầu tư cho một số trường và một số ngành trọng điểm, có chất lượng để đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, theo nhu cầu của tỉnh.
- Tăng cường đầu tư kinh phí xây dựng kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên, đảm bảo đủ phòng học.
- Xây dựng các khu ký túc xá chung cho học sinh, sinh viên các trường, cụm trường, nhà nội trú cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú.
V. Xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách về việc làm, thị trường lao động, điều kiện làm việc,...
- Chính sách việc làm, thu nhập, bảo hiểm, bảo trợ xã hội.
- Chính sách về nhà ở và các điều kiện sinh sống, định cư.
- Chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài.
- Chính sách phát triển thị trường lao động và hệ thống công cụ, thông tin thị trường lao động.
VI. Mở rộng, tăng cường sự phối hợp và hợp tác để phát triển nhân lực
- Tăng cường phối hợp với các cơ quan, tổ chức Trung ương.
- Tăng cường phối hợp và hợp tác với các tỉnh bạn.
- Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế.
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư: xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm để thực hiện quy hoạch này. Chủ trì hướng dẫn các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực 5 năm và hàng năm phù hợp với Quy hoạch phát triển nhân lực của Tỉnh; Tham mưu phân bổ các nguồn lực thực hiện quy hoạch; Phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu cho tỉnh các cơ chế chính sách mới để phát triển nhân lực. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thị xây dựng Hệ thống thông tin và dự báo nhu cầu nhân lực, tiếp nhận và nắm bắt nhu cầu nhân lực của các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn.
2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: chủ trì phối hợp cơ quan liên quan, UBND huyện, thị trong việc tổ chức dạy nghề cho người lao động; Tham mưu cho tỉnh các cơ chế chính sách mới về dạy nghề; Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động; Cung cấp thông tin thị trường, tư vấn giải quyết việc làm cho lao động sau khi đào tạo. Quản lý về mặt nhà nước đối với các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh.
3. Giao Sở Nội vụ: chủ trì phối hợp với các cơ quan trong việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo mục tiêu đã định; Tham mưu cho tỉnh các cơ chế chính sách mới để phát triển nhân lực, các cơ chế, chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài; Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện đào tạo cán bộ công chức, viên chức; xây dựng kế hoạch, quy hoạch đào tạo cán bộ hàng năm và cả giai đoạn. Tổng hợp báo cáo định kỳ theo quy định.
4. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo: Tham mưu cho tỉnh các cơ chế chính sách mới để phát triển nhân lực; Quản lý về mặt nhà nước đối với các cơ sở chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Xây dựng và thực hiện các đề án, chương trình trên các lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh giai đoạn 2011-2020, trong đó tập trung vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghệ cao và an toàn thực phẩm.
6. Sở Công Thương: Khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và sức cạnh tranh trên thị trường.
- Tiếp tục triển khai thực hiện tốt quy hoạch phát triển thương mại, du lịch,
- Xây dựng và phát triển hệ thống trung tâm thương mại và Siêu thị kinh doanh bán lẻ, các ngành hàng hoặc chuyên doanh. Khuyến khích phát triển HTX thương mại - dịch vụ ở các huyện để cung cấp dịch vụ, vật tư kỹ thuật; hàng công nghiệp, tiêu dùng và tiêu thụ nông sản.
Sở Y tế: Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ cán bộ, y, bác sỹ, đặc biệt cho tuyến y tế cơ sở. Tăng cường công tác nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trong y học, làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng, từng bước nâng cao thể lực cho người lao động. Thực hiện tốt công tác dân số.