Document: Điều 7 Quyết định 3197/2016/QĐ-UBND hỗ trợ hiệu quả chăn nuôi nông hộ Quảng Ninh 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/09/2016", "sign_number": "3197/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/09/2016", "sign_number": "3197/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/09/2016", "sign_number": "3197/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/09/2016", "sign_number": "3197/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/09/2016", "sign_number": "3197/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 7 Quyết định 3197/2016/QĐ-UBND hỗ trợ hiệu quả chăn nuôi nông hộ Quảng Ninh 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Các Sở, ban, ngành căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các địa phương tổ chức triển khai thực hiện chính sách này trong phạm vi quản lý nhà nước của ngành đảm bảo đúng quy định;
Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các sở ngành theo chức năng, nhiệm vụ được giao, hướng dẫn chỉ đạo thực hiện chính sách. Chủ trì tổng hợp báo cáo 6 tháng, năm về kết quả thực hiện chính sách.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện.
- Chỉ đạo các cơ quan thông tin truyền thông, đoàn thể tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đến hộ chăn nuôi về chính sách hỗ trợ tại Quyết định này;
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc xác nhận các hộ mua con giống vật nuôi (trâu, bò, lợn đực giống và gà, vịt giống bố mẹ hậu bị); áp dụng kỹ thuật xử lý chất thải chăn nuôi theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để được hưởng chính sách hỗ trợ;
- Công bố danh sách các cơ sở đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi đảm bảo chất lượng cho người chăn nuôi chủ động lựa chọn;
- Hàng năm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, phê duyệt kế hoạch hỗ trợ giống vật nuôi, hỗ trợ xử lý chất thải chăn nuôi; giá giống vật nuôi, giá làm đệm lót sinh học nhưng không được vượt quá mức hỗ trợ tại Quyết định này và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về các quyết định của mình;
- Chỉ đạo các phòng chuyên môn tổng hợp nhu cầu kinh phí mua con giống vật nuôi, hỗ trợ công trình xử lý chất thải chăn nuôi trình UBND cấp huyện quyết định, làm căn cứ thanh toán, hỗ trợ; đảm bảo công khai, minh bạch, chính xác, đúng đối tượng;
- Định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm, UBND cấp huyện báo cáo tiến độ, kết quả triển khai thực hiện chính sách về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp.
b) UBND cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn UBND cấp xã thực hiện.
- Phổ biến chính sách và hướng dẫn người dân làm đơn xin hỗ trợ;
- Tiếp nhận và xác nhận đơn xin hỗ trợ mua con giống vật nuôi, xây dựng công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót xử lý chất thải chăn nuôi trên địa bàn;
- Rà soát, tổng hợp danh sách các hộ chăn nuôi đề nghị hỗ trợ về loại giống, số lượng con giống, giá mua con giống có chứng từ hợp lệ, kinh phí hỗ trợ theo quy định đối với hỗ trợ mua con giống vật nuôi; loại công trình, số lượng công trình, giá trị công trình hoàn thành và kinh phí hỗ trợ theo quy định đối với công trình xử lý chất thải chăn nuôi gửi cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện tổng hợp, thẩm định, trình UBND cấp huyện quyết định làm căn cứ thực hiện hỗ trợ. Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm phải cân đối, quyết định số lượng trâu đực, bò đực giống cần hỗ trợ đủ để phục vụ phối giống trên địa bàn xã, tránh việc hỗ trợ vượt quá số lượng cần thiết gây lãng phí.
- Công khai chính sách hỗ trợ của nhà nước (danh sách, nội dung, kinh phí hỗ trợ) trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã và nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bản theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách đối với các cá nhân, dân cư;
3. Trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.

Content:
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Các Sở, ban, ngành căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các địa phương tổ chức triển khai thực hiện chính sách này trong phạm vi quản lý nhà nước của ngành đảm bảo đúng quy định;
Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các sở ngành theo chức năng, nhiệm vụ được giao, hướng dẫn chỉ đạo thực hiện chính sách. Chủ trì tổng hợp báo cáo 6 tháng, năm về kết quả thực hiện chính sách.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện.
- Chỉ đạo các cơ quan thông tin truyền thông, đoàn thể tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đến hộ chăn nuôi về chính sách hỗ trợ tại Quyết định này;
- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc xác nhận các hộ mua con giống vật nuôi (trâu, bò, lợn đực giống và gà, vịt giống bố mẹ hậu bị); áp dụng kỹ thuật xử lý chất thải chăn nuôi theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để được hưởng chính sách hỗ trợ;
- Công bố danh sách các cơ sở đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi đảm bảo chất lượng cho người chăn nuôi chủ động lựa chọn;
- Hàng năm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, phê duyệt kế hoạch hỗ trợ giống vật nuôi, hỗ trợ xử lý chất thải chăn nuôi; giá giống vật nuôi, giá làm đệm lót sinh học nhưng không được vượt quá mức hỗ trợ tại Quyết định này và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về các quyết định của mình;
- Chỉ đạo các phòng chuyên môn tổng hợp nhu cầu kinh phí mua con giống vật nuôi, hỗ trợ công trình xử lý chất thải chăn nuôi trình UBND cấp huyện quyết định, làm căn cứ thanh toán, hỗ trợ; đảm bảo công khai, minh bạch, chính xác, đúng đối tượng;
- Định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm, UBND cấp huyện báo cáo tiến độ, kết quả triển khai thực hiện chính sách về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp.
b) UBND cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn UBND cấp xã thực hiện.
- Phổ biến chính sách và hướng dẫn người dân làm đơn xin hỗ trợ;
- Tiếp nhận và xác nhận đơn xin hỗ trợ mua con giống vật nuôi, xây dựng công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót xử lý chất thải chăn nuôi trên địa bàn;
- Rà soát, tổng hợp danh sách các hộ chăn nuôi đề nghị hỗ trợ về loại giống, số lượng con giống, giá mua con giống có chứng từ hợp lệ, kinh phí hỗ trợ theo quy định đối với hỗ trợ mua con giống vật nuôi; loại công trình, số lượng công trình, giá trị công trình hoàn thành và kinh phí hỗ trợ theo quy định đối với công trình xử lý chất thải chăn nuôi gửi cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện tổng hợp, thẩm định, trình UBND cấp huyện quyết định làm căn cứ thực hiện hỗ trợ. Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm phải cân đối, quyết định số lượng trâu đực, bò đực giống cần hỗ trợ đủ để phục vụ phối giống trên địa bàn xã, tránh việc hỗ trợ vượt quá số lượng cần thiết gây lãng phí.
- Công khai chính sách hỗ trợ của nhà nước (danh sách, nội dung, kinh phí hỗ trợ) trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã và nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng thôn, bản theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách đối với các cá nhân, dân cư;
3. Trong quá trình triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.