Document: Khoản 4 Điều 2 Quyết định 18/2023/QĐ-UBND danh mục hàng hóa dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/05/2023", "sign_number": "18/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/05/2023", "sign_number": "18/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/05/2023", "sign_number": "18/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/05/2023", "sign_number": "18/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/05/2023", "sign_number": "18/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 2 Quyết định 18/2023/QĐ-UBND danh mục hàng hóa dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá Thanh Hóa

Điều 2. Tổ chức thực hiện
...
4. Các tổ chức, cơ sở, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa thuộc danh mục phải thực hiện kê khai giá nêu trên thực hiện kê khai giá theo đúng quy định tại Điều 15 Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 233/2016/TT- BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) gửi về UBND các huyện, thị xã, thành phố nơi có trụ sở hoặc mỏ khai thác và Sở Xây dựng (bao gồm đối với lần đầu kê khai giá và các lần điều chỉnh do thay đổi giá). Đồng thời, thực hiện niêm yết giá công khai, minh bạch theo quy định tại Điều 17, Điều 18 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá.

Content:
Các tổ chức, cơ sở, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa thuộc danh mục phải thực hiện kê khai giá nêu trên thực hiện kê khai giá theo đúng quy định tại Điều 15 Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 233/2016/TT- BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) gửi về UBND các huyện, thị xã, thành phố nơi có trụ sở hoặc mỏ khai thác và Sở Xây dựng (bao gồm đối với lần đầu kê khai giá và các lần điều chỉnh do thay đổi giá). Đồng thời, thực hiện niêm yết giá công khai, minh bạch theo quy định tại Điều 17, Điều 18 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá.