Document: Điều 3 Thông tư 193/2014/TT-BTC quản lý sử dụng kinh phí biện pháp xử lý hành chính giáo dục xã phường thị trấn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/12/2014", "sign_number": "193/2014/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/12/2014", "sign_number": "193/2014/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/12/2014", "sign_number": "193/2014/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/12/2014", "sign_number": "193/2014/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/12/2014", "sign_number": "193/2014/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 193/2014/TT-BTC quản lý sử dụng kinh phí biện pháp xử lý hành chính giáo dục xã phường thị trấn có nội dung như sau:

Điều 3. Nội dung, mức chi cho công tác áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn
1. Chi xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người nghiện ma túy: Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập.
2. Chi cho công tác lập và kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn:
a) Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, cước phí bưu chính, in ấn tài liệu, mẫu biểu phục vụ cho công tác lập hồ sơ: Mức chi căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Chi công tác phí cho cán bộ thu thập thông tin, tài liệu để lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là Thông tư số 97/2010/TT-BTC)
3. Tổ chức cuộc họp tư vấn:
a) Thành viên cuộc họp tư vấn và người tham dự theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 111/2013/NĐ-CP.
b) Nội dung và mức chi:
- Thành viên tham dự: 50.000 đồng/người/buổi;
- Các nội dung chi khác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC .
4. Chi hỗ trợ cho người được phân công giúp đỡ người được giáo dục theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Người được phân công giúp đỡ được hưởng khoản kinh phí hỗ trợ cho việc quản lý, giáo dục, giúp đỡ người được giáo dục. Mức hỗ trợ một tháng tối thiểu là 25% mức lương cơ sở đối với mỗi người được giáo dục. Một người có thể được phân công quản lý giáo dục, giúp đỡ nhiều người nhưng không quá 03 người cùng một lúc. Căn cứ vào tình hình thực tiễn ở địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể quyết định mức hỗ trợ cao hơn. Người được phân công giúp đỡ được thanh toán tiền hỗ trợ theo thời gian thực tế theo dõi, giúp đỡ đối tượng.
5. Chi chuyển giao đối tượng về nơi cư trú và đến cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở trợ giúp trẻ em:
a) Hỗ trợ cho đối tượng trong thời gian đi đường:
- Tiền ăn 40.000 đồng/ngày/người;
- Tiền ngủ (nếu có) theo mức quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ;
b) Tiền tàu xe hoặc thuê mướn phương tiện vận chuyển đưa đối tượng về nơi cư trú và đến cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em: Mức chi theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương. Trường hợp sử dụng phương tiện của cơ quan, đơn vị, chi phí tính theo số km và tiêu hao nhiên liệu thực tế; trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng, chứng từ, hóa đơn thực tế và phù hợp với giá trên địa bàn cùng thời điểm;
c) Chi công tác phí cho người được giao nhiệm vụ chuyển giao đối tượng: nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC .
6. Các khoản chi phí cho người chưa thành niên quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 90 Luật xử lý vi phạm hành chính mà không có nơi cư trú ổn định được giao cho cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở trợ giúp trẻ em trong thời gian chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn:
a) Chi hỗ trợ tiền ăn cho người chưa thành niên bằng với mức của đối tượng được nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở trợ giúp trẻ em theo quy định của địa phương;
b) Chi mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết: Người chưa thành niên được cấp 02 (hai) bộ quần áo dài, 02 (hai) bộ quần áo lót, khăn mặt, dép nhựa, bàn chải, thuốc đánh răng, xà phòng và băng vệ sinh (đối với nữ). Căn cứ định mức hiện vật trang bị cho người chưa thành niên, cơ sở lập dự toán hàng năm trên cơ sở giá cả thực tế trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tiền thuốc chữa bệnh thông thường: 50.000 đồng/người/tháng;
d) Chi học văn hóa, học nghề cho người chưa thành niên thực hiện theo quy định hiện hành đối với trẻ em sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em;
đ) Chi phí điều trị đối với người chưa thành niên bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo trong thời gian nằm viện mà không có thẻ bảo hiểm y tế được cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở trợ giúp trẻ em hỗ trợ toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp người chưa thành niên có thẻ bảo hiểm y tế còn thời hạn sử dụng được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật bảo hiểm y tế. Cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở trợ giúp trẻ em hỗ trợ phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh còn lại không được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán;
e) Đối với người chưa thành niên bị nhiễm HIV được trợ cấp thêm tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm các vật dụng phòng, chống lây nhiễm HIV và các khoản chi hỗ trợ khác (trừ tiền ăn) theo quy định tại Quyết định số 96/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý, chăm sóc, tư vấn điều trị cho người nhiễm HIV và phòng lây nhiễm HIV tại các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam và các văn bản hướng dẫn Quyết định.

Content:
Điều 3. Nội dung, mức chi cho công tác áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn
1. Chi xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người nghiện ma túy: Mức chi theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành của cơ quan có thẩm quyền quy định đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập.
2. Chi cho công tác lập và kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn:
a) Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, cước phí bưu chính, in ấn tài liệu, mẫu biểu phục vụ cho công tác lập hồ sơ: Mức chi căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Chi công tác phí cho cán bộ thu thập thông tin, tài liệu để lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là Thông tư số 97/2010/TT-BTC)
3. Tổ chức cuộc họp tư vấn:
a) Thành viên cuộc họp tư vấn và người tham dự theo quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 111/2013/NĐ-CP.
b) Nội dung và mức chi:
- Thành viên tham dự: 50.000 đồng/người/buổi;
- Các nội dung chi khác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC .
4. Chi hỗ trợ cho người được phân công giúp đỡ người được giáo dục theo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Người được phân công giúp đỡ được hưởng khoản kinh phí hỗ trợ cho việc quản lý, giáo dục, giúp đỡ người được giáo dục. Mức hỗ trợ một tháng tối thiểu là 25% mức lương cơ sở đối với mỗi người được giáo dục. Một người có thể được phân công quản lý giáo dục, giúp đỡ nhiều người nhưng không quá 03 người cùng một lúc. Căn cứ vào tình hình thực tiễn ở địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể quyết định mức hỗ trợ cao hơn. Người được phân công giúp đỡ được thanh toán tiền hỗ trợ theo thời gian thực tế theo dõi, giúp đỡ đối tượng.
5. Chi chuyển giao đối tượng về nơi cư trú và đến cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở trợ giúp trẻ em:
a) Hỗ trợ cho đối tượng trong thời gian đi đường:
- Tiền ăn 40.000 đồng/ngày/người;
- Tiền ngủ (nếu có) theo mức quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ;
b) Tiền tàu xe hoặc thuê mướn phương tiện vận chuyển đưa đối tượng về nơi cư trú và đến cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em: Mức chi theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương. Trường hợp sử dụng phương tiện của cơ quan, đơn vị, chi phí tính theo số km và tiêu hao nhiên liệu thực tế; trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng, chứng từ, hóa đơn thực tế và phù hợp với giá trên địa bàn cùng thời điểm;
c) Chi công tác phí cho người được giao nhiệm vụ chuyển giao đối tượng: nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC .
6. Các khoản chi phí cho người chưa thành niên quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 90 Luật xử lý vi phạm hành chính mà không có nơi cư trú ổn định được giao cho cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở trợ giúp trẻ em trong thời gian chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn:
a) Chi hỗ trợ tiền ăn cho người chưa thành niên bằng với mức của đối tượng được nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở trợ giúp trẻ em theo quy định của địa phương;
b) Chi mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết: Người chưa thành niên được cấp 02 (hai) bộ quần áo dài, 02 (hai) bộ quần áo lót, khăn mặt, dép nhựa, bàn chải, thuốc đánh răng, xà phòng và băng vệ sinh (đối với nữ). Căn cứ định mức hiện vật trang bị cho người chưa thành niên, cơ sở lập dự toán hàng năm trên cơ sở giá cả thực tế trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tiền thuốc chữa bệnh thông thường: 50.000 đồng/người/tháng;
d) Chi học văn hóa, học nghề cho người chưa thành niên thực hiện theo quy định hiện hành đối với trẻ em sống tại cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em;
đ) Chi phí điều trị đối với người chưa thành niên bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo trong thời gian nằm viện mà không có thẻ bảo hiểm y tế được cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở trợ giúp trẻ em hỗ trợ toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp người chưa thành niên có thẻ bảo hiểm y tế còn thời hạn sử dụng được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật bảo hiểm y tế. Cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở trợ giúp trẻ em hỗ trợ phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh còn lại không được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán;
e) Đối với người chưa thành niên bị nhiễm HIV được trợ cấp thêm tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm các vật dụng phòng, chống lây nhiễm HIV và các khoản chi hỗ trợ khác (trừ tiền ăn) theo quy định tại Quyết định số 96/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý, chăm sóc, tư vấn điều trị cho người nhiễm HIV và phòng lây nhiễm HIV tại các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam và các văn bản hướng dẫn Quyết định.