Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2142/QĐ-UBND dề án hiện đại hóa hệ thống giao thông Thái Bình 2014 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/09/2014", "sign_number": "2142/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/09/2014", "sign_number": "2142/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/09/2014", "sign_number": "2142/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/09/2014", "sign_number": "2142/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/09/2014", "sign_number": "2142/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2142/QĐ-UBND dề án hiện đại hóa hệ thống giao thông Thái Bình 2014 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án hiện đại hóa hệ thống giao thông tỉnh Thái Bình giai đoạn 2014 - 2020 và những năm tiếp theo, với những nội dung chính sau:
...
4. Nguồn lực tài chính:
a) Hệ thống quốc lộ: Do Bộ Giao thông Vận tải thực hiện đầu tư nâng cấp làm mới và duy tu sửa chữa bằng các nguồn vốn ngân sách Trung ương, vốn Quỹ Bảo trì đường bộ, vốn ODA, BOT, BTO, PPP. Ủy ban nhân dân tỉnh lập kế hoạch báo cáo đề xuất ngân sách Trung ương và các nguồn vốn khác để đầu tư theo kế hoạch trung hạn.
b) Hệ thống đường tỉnh:
- Ngân sách tỉnh đầu tư xây dựng và bảo trì cầu đường bộ theo phân kỳ và phí bảo trì đường bộ. Ủy ban nhân dân tỉnh lập kế hoạch vốn trung hạn báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Tranh thủ sự hỗ trợ của trung ương đầu tư các tuyến, cầu đường bộ, bến cảng, luồng tầu; trung tâm điều hành giao thông.
- Kêu gọi đầu tư hình thức BT (thanh toán bằng dự án đối ứng phù hợp theo quy định), BOT, BTO, PPP.
- Xã hội hóa việc đầu tư các bến xe, bến khách ngang sông.
c) Hệ thống đường huyện:
- Ngân sách huyện, hỗ trợ từ tỉnh, Trung ương với những tuyến quan trọng;
- Kêu gọi đầu tư các hình thức BT, BOT, PPP.
d) Đường xã, thôn, xóm:
- Ngân sách xã, xã hội hóa kêu gọi đầu tư, hỗ trợ từ ngân sách các cấp, các chương trình dự án ODA, thu phí bảo trì đường bộ đối với mô tô, xe máy.
- Huy động sự đóng góp góp của các tổ chức, cá nhân.
- Kêu gọi đầu tư bằng hình thức BT, BOT, PPP.
đ) Về phương tiện vận tải và hạ tầng phục vụ vận tải bằng đường bộ, đường thủy: Thực hiện xã hội hóa đầu tư các loại phương tiện, xây dựng bến xe, bến khách.
(có Đề án tóm tắt kèm theo)

Content:
Nguồn lực tài chính:
a) Hệ thống quốc lộ: Do Bộ Giao thông Vận tải thực hiện đầu tư nâng cấp làm mới và duy tu sửa chữa bằng các nguồn vốn ngân sách Trung ương, vốn Quỹ Bảo trì đường bộ, vốn ODA, BOT, BTO, PPP. Ủy ban nhân dân tỉnh lập kế hoạch báo cáo đề xuất ngân sách Trung ương và các nguồn vốn khác để đầu tư theo kế hoạch trung hạn.
b) Hệ thống đường tỉnh:
- Ngân sách tỉnh đầu tư xây dựng và bảo trì cầu đường bộ theo phân kỳ và phí bảo trì đường bộ. Ủy ban nhân dân tỉnh lập kế hoạch vốn trung hạn báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Tranh thủ sự hỗ trợ của trung ương đầu tư các tuyến, cầu đường bộ, bến cảng, luồng tầu; trung tâm điều hành giao thông.
- Kêu gọi đầu tư hình thức BT (thanh toán bằng dự án đối ứng phù hợp theo quy định), BOT, BTO, PPP.
- Xã hội hóa việc đầu tư các bến xe, bến khách ngang sông.
c) Hệ thống đường huyện:
- Ngân sách huyện, hỗ trợ từ tỉnh, Trung ương với những tuyến quan trọng;
- Kêu gọi đầu tư các hình thức BT, BOT, PPP.
d) Đường xã, thôn, xóm:
- Ngân sách xã, xã hội hóa kêu gọi đầu tư, hỗ trợ từ ngân sách các cấp, các chương trình dự án ODA, thu phí bảo trì đường bộ đối với mô tô, xe máy.
- Huy động sự đóng góp góp của các tổ chức, cá nhân.
- Kêu gọi đầu tư bằng hình thức BT, BOT, PPP.
đ) Về phương tiện vận tải và hạ tầng phục vụ vận tải bằng đường bộ, đường thủy: Thực hiện xã hội hóa đầu tư các loại phương tiện, xây dựng bến xe, bến khách.
(có Đề án tóm tắt kèm theo)