Document: Khoản 4 Điều 5 Quyết định 3043/QĐ-UBND 2021 hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp Quảng Nam 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/10/2021", "sign_number": "3043/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/10/2021", "sign_number": "3043/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/10/2021", "sign_number": "3043/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/10/2021", "sign_number": "3043/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/10/2021", "sign_number": "3043/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 5 Quyết định 3043/QĐ-UBND 2021 hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp Quảng Nam 2021 2025

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan
...
4. UBND các huyện, thị xã, thành phố
a) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn, lập kế hoạch vốn thực hiện hàng năm gửi Sở Công Thương phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp.
b) Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các CCN; phân công, phân cấp trách nhiệm rõ ràng, phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong việc xúc tiến, định hướng thu hút đầu tư; sớm kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân sự đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước đối với hoạt động phát triển CCN.
c) Hỗ trợ có chọn lọc CCN, CCN thực hiện di dời doanh nghiệp, cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trong các làng nghề, khu dân cư, đô thị trên địa bàn tỉnh, CCN phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn đi đôi với việc hình thành, phát triển các ngành nghề, sản phẩm mới, tạo ra chuỗi kiên kết, hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đảm bảo thực hiện mục tiêu phát triển công nghiệp nông thôn gắn với thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
d) Thường xuyên rà soát, đánh giá tiến độ, hiệu quả đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và hoạt động các CCN trên địa bàn, tập trung đầu tư các CCN hoạt động hiệu quả, phát huy thế mạnh của địa phương; đánh giá thực trạng đầu tư hạ tầng tại các CCN đang đầu tư để cắt, giảm, loại bỏ những diện tích đất CCN không còn phù hợp, không đảm bảo; lựa chọn hạng mục đầu tư hạ tầng đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực, nhu cầu thực tiễn của địa phương, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, có phân kỳ đầu tư hợp lý theo từng năm.
đ) Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển CCN để thu hút các nhà đầu tư quan tâm, xây dựng, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; chú trọng triển khai các giải pháp bảo vệ môi trường, tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiểm soát ô nhiễm tại các doanh nghiệp trong các CCN; có giải pháp hỗ trợ các doanh nghiệp chuyển đổi công nghệ để xử lý triệt để ô nhiễm môi trường hoặc di dời vào CCN.
e) Xây dựng phương án thu hút đầu tư, quản lý CCN theo hướng giao cho doanh nghiệp quản lý. Tăng cường các giải pháp huy động nguồn lực, thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng, phát triển sản xuất kinh doanh tại các CCN, tăng tỷ lệ lấp đầy, thúc đẩy phát triển sản xuất công nghiệp trên địa bàn.
f) Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Chương trình hỗ trợ về Sở Công Thương để tổng hợp, theo dõi.

Content:
UBND các huyện, thị xã, thành phố
a) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn, lập kế hoạch vốn thực hiện hàng năm gửi Sở Công Thương phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp.
b) Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các CCN; phân công, phân cấp trách nhiệm rõ ràng, phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong việc xúc tiến, định hướng thu hút đầu tư; sớm kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân sự đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước đối với hoạt động phát triển CCN.
c) Hỗ trợ có chọn lọc CCN, CCN thực hiện di dời doanh nghiệp, cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường trong các làng nghề, khu dân cư, đô thị trên địa bàn tỉnh, CCN phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn đi đôi với việc hình thành, phát triển các ngành nghề, sản phẩm mới, tạo ra chuỗi kiên kết, hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đảm bảo thực hiện mục tiêu phát triển công nghiệp nông thôn gắn với thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
d) Thường xuyên rà soát, đánh giá tiến độ, hiệu quả đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và hoạt động các CCN trên địa bàn, tập trung đầu tư các CCN hoạt động hiệu quả, phát huy thế mạnh của địa phương; đánh giá thực trạng đầu tư hạ tầng tại các CCN đang đầu tư để cắt, giảm, loại bỏ những diện tích đất CCN không còn phù hợp, không đảm bảo; lựa chọn hạng mục đầu tư hạ tầng đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực, nhu cầu thực tiễn của địa phương, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, có phân kỳ đầu tư hợp lý theo từng năm.
đ) Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển CCN để thu hút các nhà đầu tư quan tâm, xây dựng, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; chú trọng triển khai các giải pháp bảo vệ môi trường, tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiểm soát ô nhiễm tại các doanh nghiệp trong các CCN; có giải pháp hỗ trợ các doanh nghiệp chuyển đổi công nghệ để xử lý triệt để ô nhiễm môi trường hoặc di dời vào CCN.
e) Xây dựng phương án thu hút đầu tư, quản lý CCN theo hướng giao cho doanh nghiệp quản lý. Tăng cường các giải pháp huy động nguồn lực, thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng, phát triển sản xuất kinh doanh tại các CCN, tăng tỷ lệ lấp đầy, thúc đẩy phát triển sản xuất công nghiệp trên địa bàn.
f) Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Chương trình hỗ trợ về Sở Công Thương để tổng hợp, theo dõi.