Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4910/QĐ-BGTVT 2014 Tái cơ cấu lĩnh vực đường thủy nội địa 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "4910/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "4910/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "4910/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "4910/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/12/2014", "sign_number": "4910/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4910/QĐ-BGTVT 2014 Tái cơ cấu lĩnh vực đường thủy nội địa 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu lĩnh vực đường thủy nội địa đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Tổ chức bộ máy của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam
- Trên cơ sở Quyết định số 4409/QĐ-BGTVT ngày 31/12/2013, tổ chức lại các phòng tham mưu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ mới; phân định rõ ràng nhiệm vụ của mỗi phòng, không chồng chéo, không bỏ trống nhiệm vụ.
- Trước mắt duy trì 02 Chi cục Đường thủy nội địa; Phân công nhiệm vụ và địa bàn trách nhiệm đối với hai Chi cục; Tổ chức thực hiện công tác duy tu, bảo trì đường thủy nội địa sau khi các Đoạn Quản lý chuyển sang hoạt động theo hình thức cổ phần.
- Tổ chức các đội Thanh tra trực thuộc hai Chi cục trong Quý I năm 2015 theo quy định.
- Trường Cao đẳng Nghề Giao thông vận tải đường thủy nội địa 1 và Trường Cao đẳng Nghề Giao thông vận tải đường thủy nội địa 2 sắp xếp hoạt động theo mô hình tự chủ, tự chịu trách nhiệm, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
- Củng cố nâng cao năng lực Ban Quản lý dự án đường thủy nội địa trực thuộc Cục Đường thủy nội địa để quản lý các dự án do Cục làm chủ đầu tư.
- Nghiên cứu phương án chuyển Tạp chí chuyên ngành đường thủy nội địa về một đầu mối do Bộ Giao thông vận tải trực tiếp quản lý.
III. CÁC GIẢI PHÁP VÀ CƠ CHẾ CHÍNH CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU
1. Đổi mới thể chế, chính sách và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu phát triển lĩnh vực đường thủy nội địa
- Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành, nghiên cứu sửa đổi nhũng quy định không còn phù hợp với thực tế, ban hành văn bản mới điều chỉnh những hoạt động thực tiễn nảy sinh chưa có trong hệ thống pháp luật, đảm bảo chất lượng, có tính định hướng, dự báo cao, đột phá về quản lý và cơ chế.
- Hạn chế phát sinh thủ tục hành chính; tháo gỡ vướng mắc, rào cản, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia khai thác giao thông vận tải thủy nội địa; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; thu hút đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, dịch vụ vận tải từ nhiều nguồn trong xã hội; bảo đảm an toàn, phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường.
- Tập trung hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa. Đến năm 2015, hoàn thành việc ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa, lưu ý đến quy định về tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ đường thủy nội địa.
- Rà soát các văn bản quy định về phí, lệ phí, các quy định về giá cước vận tải thủy nội địa, phối hợp với Bộ Tài chính điều chỉnh các quy định không còn phù hợp với thực tiễn, cản trở phát triển vận tải thủy nội địa; nghiên cứu chính sách ưu đãi tạo điều kiện hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải để thực hiện trong các năm 2015, 2016.
- Đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính, trước mắt cần thực hiện nghiêm túc bộ thủ tục đã được công bố, đồng thời tiếp tục cập nhật, rà soát để rút ngắn được thủ tục, trình tự phấn đấu đến năm 2020 xem xét giảm khoảng 25 đến 30 thủ tục so với hiện nay (89 thủ tục).
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, tập trung phổ biến các văn bản mới ban hành. Việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, đúng đối tượng và bằng các phương pháp dễ nhớ, dễ hiểu để thực hiện, nhất là đối với cán bộ, công chức trong ngành, cán bộ chính quyền địa phương cơ sở.
2. Nâng cao chất lượng công tác xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển đường thủy nội địa
- Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc đồng thời định kỳ rà soát điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của vùng, địa phương phù hợp điều kiện phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020.
- Tổ chức triển khai thực hiện tốt và hiệu quả các chiến lược, quy hoạch đã duyệt; tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện để kịp thời chấn chỉnh, điều chỉnh, bổ sung đáp ứng yêu cầu phát triển và nâng cao tính khả thi của quy hoạch.
- Tăng cường phối, kết hợp giữa các cơ quan của Bộ Giao thông vận tải, địa phương trong việc xây dựng, quản lý và thực hiện quy hoạch. Đến 2015, rà soát và điều chỉnh xong quy hoạch các tuyến, các cảng thủy nội địa; năm 2016, các địa phương xây dựng và điều chỉnh quy hoạch đường thủy nội địa địa phương và bến thủy nội địa. Rà soát những tuyến đường thủy nội địa quốc gia có thể chuyển thành tuyến đường thủy địa phương.
3. Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư
- Tập trung đầu tư các công trình trọng yếu theo định hướng Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, Chiến lược phát triển Giao thông vận tải Việt Nam và các quy hoạch được duyệt; chống đầu tư dàn trải. Thực hiện nghiêm Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội và các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ để bố trí vốn tập trung, nâng cao hiệu quả đầu tư.
- Ưu tiên bố trí vốn cho đầu tư các dự án đường thủy nội địa; Phấn đấu nâng cao kinh phí bố trí cho công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa hàng năm từ 25%-30%.
- Tập trung đầu tư các tuyến chính theo quy hoạch tại Quyết định số 1071/QĐ-BGTVT ngày 24/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông đường thủy nội địa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; ưu tiên hoàn thành nâng cấp các tuyến kết nối đồng bằng sông Cửu Long với thành phố Hồ Chí Minh, các tuyến sông Tiền, sông hậu, sông Hồng, sông Thái Bình trong giai đoạn 2015 đến năm 2017; đầu tư xây dựng cảng, bến thủy nội địa và nạo vét luồng, chủ yếu huy động vốn xã hội hóa; tiến hành lập dự án đầu tư xây dựng các cảng đầu mối, trong đó có cảng Phù Đổng trên sông Đuống, phấn đấu triển khai trong năm 2016.
- Tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình thuộc các dự án WB5, dự án WB6 bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, sớm đưa các công trình vào khai thác sử dụng.
- Tăng cường thu hút vốn và sử dụng hiệu quả nguồn vốn quản lý bảo trì. Nghiên cứu phương thức xã hội hóa quản lý bảo trì, khai thác các dịch vụ từ tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
4. Khuyến khích, thu hút đầu tư ngoài ngân sách
a) Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách, hệ thống pháp luật về quản lý, huy động vốn, tạo môi trường đầu tư bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh và hiệu quả, đồng thời đảm bảo lợi ích của nhà nước và nhà đầu tư khi tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
b) Triển khai thực hiện Đề án “Huy động vốn xã hội hóa đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa”, tập trung vào một số nội dung trọng tâm sau:
- Tạo nguồn lực to lớn đầu tư xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng giữa các tuyến vận tải thủy, giữa các vùng kinh tế trọng điểm, giữa các vùng miền và kết nối với các phương thức vận tải khác.
- Sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư kết cấu hạ tầng và bảo trì công trình đường thủy nội địa (do các tuyến đường thủy nội địa đã thực hiện dự án xã hội hóa).
5. Khai thác, quản lý có hiệu quả hệ thống kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
- Xây dựng, ban hành các văn bản: Thông tư liên tịch thay thế Thông tư liên tịch số 75/2011/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn lập và quản lý giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý bảo trì đường bộ, đường thủy nội địa thực hiện theo phương thức đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
- Tăng cường thực hiện “Đề án Đánh giá thực trạng công tác vận tải thủy nội địa và các giải pháp thúc đẩy phát triển vận tải thủy nội địa” đã được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt tại Quyết định số 4120/QĐ-BGTVT ngày 16/12/2013.
- Thường xuyên rà soát, cập nhật, hoàn chỉnh hệ thống định mức, đơn giá, quy trình quản lý bảo trì đường thủy nội địa.
- Tổ chức thực hiện bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa nhằm bảo đảm chất lượng công trình, tăng cường năng lực vận tải, khắc phục kịp thời các điểm cạn.
- Tăng cường công tác bảo vệ hành lang an toàn giao thông đường thủy và công tác quản lý, bảo trì; lắp đặt đầy đủ hệ thống báo hiệu, bảo đảm độ sâu chạy tàu, chiều cao tĩnh không, bề rộng khoang thông thuyền để vận tải thông suốt, an toàn.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan, chính quyền địa phương tăng cường công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
- Tích cực nghiên cứu, áp dụng công nghệ tiên tiến trong quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
- Tăng cường khả năng kết nối với các phương thức vận tải khác, chú trọng phát triển dịch vụ logistics.
- Rà soát toàn bộ hệ thống cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện, phòng học, thiết bị, phương tiện phục vụ giảng dạy, thực hành.
- Về công tác quản lý, bảo trì: Xây dựng kế hoạch và tổ chức đấu thầu hoặc đặt hàng việc bảo trì, duy tu luồng tuyến; tổ chức kiểm tra, giám sát, nghiệm thu thanh toán công tác sửa chữa, bảo trì đường thủy nội địa; xây dựng dự toán thu chi ngân sách hàng năm cho công tác quản lý luồng tuyến.
6. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ, hợp tác quốc tế
- Tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ trong thiết kế, xây dựng, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa góp phần đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng và hạ giá thành công trình; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
- Rà soát, xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật trong các lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu, bảo trì đường thủy nội địa.
- Hiện đại hóa, phát triển đội tàu theo hướng đa dạng, có cơ cấu hợp lý đội tàu ven biển có mớn nước nông để có thể vào sâu trong nội địa, tàu chở công - ten - nơ, tàu tự hành, tàu đẩy, kéo: các đoàn kéo đẩy (800-1.000) tấn, tàu tự hành (400-600) tấn, tàu sông pha biển (1.000-3.000) tấn, tàu chở công - ten - nơ 16,24 và 32 TEU áp dụng các công nghệ vận tải tiên tiến, đặc biệt là vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics; hiện đại hóa thiết bị xếp dỡ; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành và khai thác trong lĩnh vực đường thủy nội địa.
- Tăng cường hợp tác quốc tế để tiếp tục thu hút mạnh các nguồn vốn ODA; Đầu tư có trọng điểm cho công tác học tập, nghiên cứu ứng dụng khoa học - công nghệ.
- Xây dựng Đề án Quản lý công nghệ thông tin trong quản lý đăng ký phương tiện, thực hiện trong năm 2016; Xây dựng phần mềm tin học quản lý phương tiện hoạt động tại cảng, bến thủy nội địa, hoàn thành trong năm 2016.
- Hoàn thành và tổ chức thực hiện hiệu quả Đề án “Nâng cao năng lực vận tải và phát triển dịch vụ logistics” trong năm 2015.
- Ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ, vật liệu mới theo hướng nâng cao chất lượng, bền vững, thân thiện với môi trường, ít tiêu hao năng lượng và chi phí hợp lý.
7. Phát triển nguồn nhân lực
- Đối với lực lượng thuyền viên, người lái phương tiện: Nghiên cứu đổi mới giáo trình đào tạo; đào tạo lại, cập nhật những kiến thức mới đưa vào giảng dạy, tăng thời gian thực hành, tập huấn kỹ năng xử lý tình huống.
- Đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động: Rà soát, xác định rõ vị trí việc làm, đảm bảo yêu cầu số lượng, chất lượng; có kế hoạch thường xuyên bồi dưỡng về nhận thức tư tưởng, nghiệp vụ chuyên môn, tác phong làm việc và kỹ năng ứng xử.
- Công tác tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ thực hiện đúng quy trình; người được tuyển dụng, bổ nhiệm phải đủ kiến thức để thực hiện nhiệm vụ, có đạo đức, tâm huyết phục vụ cơ quan, ngành.
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cảng vụ viên có nghiệp vụ vững vàng, không gây phiền hà đối với chủ cảng, bến, chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện.
- Đẩy mạnh công tác chăm lo đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của cán bộ, công chức, người lao động; kịp thời động viên, khuyến khích những điển hình tiên tiến đồng thời nêu cao kỷ cương trong cơ quan, đơn vị.

Content:
Tổ chức bộ máy của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam
- Trên cơ sở Quyết định số 4409/QĐ-BGTVT ngày 31/12/2013, tổ chức lại các phòng tham mưu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ mới; phân định rõ ràng nhiệm vụ của mỗi phòng, không chồng chéo, không bỏ trống nhiệm vụ.
- Trước mắt duy trì 02 Chi cục Đường thủy nội địa; Phân công nhiệm vụ và địa bàn trách nhiệm đối với hai Chi cục; Tổ chức thực hiện công tác duy tu, bảo trì đường thủy nội địa sau khi các Đoạn Quản lý chuyển sang hoạt động theo hình thức cổ phần.
- Tổ chức các đội Thanh tra trực thuộc hai Chi cục trong Quý I năm 2015 theo quy định.
- Trường Cao đẳng Nghề Giao thông vận tải đường thủy nội địa 1 và Trường Cao đẳng Nghề Giao thông vận tải đường thủy nội địa 2 sắp xếp hoạt động theo mô hình tự chủ, tự chịu trách nhiệm, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
- Củng cố nâng cao năng lực Ban Quản lý dự án đường thủy nội địa trực thuộc Cục Đường thủy nội địa để quản lý các dự án do Cục làm chủ đầu tư.
- Nghiên cứu phương án chuyển Tạp chí chuyên ngành đường thủy nội địa về một đầu mối do Bộ Giao thông vận tải trực tiếp quản lý.
III. CÁC GIẢI PHÁP VÀ CƠ CHẾ CHÍNH CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU
1. Đổi mới thể chế, chính sách và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu phát triển lĩnh vực đường thủy nội địa
- Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành, nghiên cứu sửa đổi nhũng quy định không còn phù hợp với thực tế, ban hành văn bản mới điều chỉnh những hoạt động thực tiễn nảy sinh chưa có trong hệ thống pháp luật, đảm bảo chất lượng, có tính định hướng, dự báo cao, đột phá về quản lý và cơ chế.
- Hạn chế phát sinh thủ tục hành chính; tháo gỡ vướng mắc, rào cản, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia khai thác giao thông vận tải thủy nội địa; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; thu hút đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, dịch vụ vận tải từ nhiều nguồn trong xã hội; bảo đảm an toàn, phòng chống thiên tai và bảo vệ môi trường.
- Tập trung hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa. Đến năm 2015, hoàn thành việc ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa, lưu ý đến quy định về tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ đường thủy nội địa.
- Rà soát các văn bản quy định về phí, lệ phí, các quy định về giá cước vận tải thủy nội địa, phối hợp với Bộ Tài chính điều chỉnh các quy định không còn phù hợp với thực tiễn, cản trở phát triển vận tải thủy nội địa; nghiên cứu chính sách ưu đãi tạo điều kiện hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải để thực hiện trong các năm 2015, 2016.
- Đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính, trước mắt cần thực hiện nghiêm túc bộ thủ tục đã được công bố, đồng thời tiếp tục cập nhật, rà soát để rút ngắn được thủ tục, trình tự phấn đấu đến năm 2020 xem xét giảm khoảng 25 đến 30 thủ tục so với hiện nay (89 thủ tục).
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, tập trung phổ biến các văn bản mới ban hành. Việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật phải được thực hiện thường xuyên, liên tục, đúng đối tượng và bằng các phương pháp dễ nhớ, dễ hiểu để thực hiện, nhất là đối với cán bộ, công chức trong ngành, cán bộ chính quyền địa phương cơ sở.
2. Nâng cao chất lượng công tác xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển đường thủy nội địa
- Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc đồng thời định kỳ rà soát điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường thủy nội địa đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của vùng, địa phương phù hợp điều kiện phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020.
- Tổ chức triển khai thực hiện tốt và hiệu quả các chiến lược, quy hoạch đã duyệt; tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện để kịp thời chấn chỉnh, điều chỉnh, bổ sung đáp ứng yêu cầu phát triển và nâng cao tính khả thi của quy hoạch.
- Tăng cường phối, kết hợp giữa các cơ quan của Bộ Giao thông vận tải, địa phương trong việc xây dựng, quản lý và thực hiện quy hoạch. Đến 2015, rà soát và điều chỉnh xong quy hoạch các tuyến, các cảng thủy nội địa; năm 2016, các địa phương xây dựng và điều chỉnh quy hoạch đường thủy nội địa địa phương và bến thủy nội địa. Rà soát những tuyến đường thủy nội địa quốc gia có thể chuyển thành tuyến đường thủy địa phương.
3. Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư
- Tập trung đầu tư các công trình trọng yếu theo định hướng Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, Chiến lược phát triển Giao thông vận tải Việt Nam và các quy hoạch được duyệt; chống đầu tư dàn trải. Thực hiện nghiêm Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội và các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ để bố trí vốn tập trung, nâng cao hiệu quả đầu tư.
- Ưu tiên bố trí vốn cho đầu tư các dự án đường thủy nội địa; Phấn đấu nâng cao kinh phí bố trí cho công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa hàng năm từ 25%-30%.
- Tập trung đầu tư các tuyến chính theo quy hoạch tại Quyết định số 1071/QĐ-BGTVT ngày 24/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông đường thủy nội địa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; ưu tiên hoàn thành nâng cấp các tuyến kết nối đồng bằng sông Cửu Long với thành phố Hồ Chí Minh, các tuyến sông Tiền, sông hậu, sông Hồng, sông Thái Bình trong giai đoạn 2015 đến năm 2017; đầu tư xây dựng cảng, bến thủy nội địa và nạo vét luồng, chủ yếu huy động vốn xã hội hóa; tiến hành lập dự án đầu tư xây dựng các cảng đầu mối, trong đó có cảng Phù Đổng trên sông Đuống, phấn đấu triển khai trong năm 2016.
- Tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình thuộc các dự án WB5, dự án WB6 bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng, sớm đưa các công trình vào khai thác sử dụng.
- Tăng cường thu hút vốn và sử dụng hiệu quả nguồn vốn quản lý bảo trì. Nghiên cứu phương thức xã hội hóa quản lý bảo trì, khai thác các dịch vụ từ tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
4. Khuyến khích, thu hút đầu tư ngoài ngân sách
a) Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách, hệ thống pháp luật về quản lý, huy động vốn, tạo môi trường đầu tư bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh và hiệu quả, đồng thời đảm bảo lợi ích của nhà nước và nhà đầu tư khi tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
b) Triển khai thực hiện Đề án “Huy động vốn xã hội hóa đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa”, tập trung vào một số nội dung trọng tâm sau:
- Tạo nguồn lực to lớn đầu tư xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng giữa các tuyến vận tải thủy, giữa các vùng kinh tế trọng điểm, giữa các vùng miền và kết nối với các phương thức vận tải khác.
- Sử dụng hợp lý, hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư kết cấu hạ tầng và bảo trì công trình đường thủy nội địa (do các tuyến đường thủy nội địa đã thực hiện dự án xã hội hóa).
5. Khai thác, quản lý có hiệu quả hệ thống kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
- Xây dựng, ban hành các văn bản: Thông tư liên tịch thay thế Thông tư liên tịch số 75/2011/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn lập và quản lý giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý bảo trì đường bộ, đường thủy nội địa thực hiện theo phương thức đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
- Tăng cường thực hiện “Đề án Đánh giá thực trạng công tác vận tải thủy nội địa và các giải pháp thúc đẩy phát triển vận tải thủy nội địa” đã được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt tại Quyết định số 4120/QĐ-BGTVT ngày 16/12/2013.
- Thường xuyên rà soát, cập nhật, hoàn chỉnh hệ thống định mức, đơn giá, quy trình quản lý bảo trì đường thủy nội địa.
- Tổ chức thực hiện bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa nhằm bảo đảm chất lượng công trình, tăng cường năng lực vận tải, khắc phục kịp thời các điểm cạn.
- Tăng cường công tác bảo vệ hành lang an toàn giao thông đường thủy và công tác quản lý, bảo trì; lắp đặt đầy đủ hệ thống báo hiệu, bảo đảm độ sâu chạy tàu, chiều cao tĩnh không, bề rộng khoang thông thuyền để vận tải thông suốt, an toàn.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan, chính quyền địa phương tăng cường công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
- Tích cực nghiên cứu, áp dụng công nghệ tiên tiến trong quản lý kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
- Tăng cường khả năng kết nối với các phương thức vận tải khác, chú trọng phát triển dịch vụ logistics.
- Rà soát toàn bộ hệ thống cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện, phòng học, thiết bị, phương tiện phục vụ giảng dạy, thực hành.
- Về công tác quản lý, bảo trì: Xây dựng kế hoạch và tổ chức đấu thầu hoặc đặt hàng việc bảo trì, duy tu luồng tuyến; tổ chức kiểm tra, giám sát, nghiệm thu thanh toán công tác sửa chữa, bảo trì đường thủy nội địa; xây dựng dự toán thu chi ngân sách hàng năm cho công tác quản lý luồng tuyến.
6. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ, hợp tác quốc tế
- Tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ trong thiết kế, xây dựng, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa góp phần đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng và hạ giá thành công trình; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
- Rà soát, xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật trong các lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu, bảo trì đường thủy nội địa.
- Hiện đại hóa, phát triển đội tàu theo hướng đa dạng, có cơ cấu hợp lý đội tàu ven biển có mớn nước nông để có thể vào sâu trong nội địa, tàu chở công - ten - nơ, tàu tự hành, tàu đẩy, kéo: các đoàn kéo đẩy (800-1.000) tấn, tàu tự hành (400-600) tấn, tàu sông pha biển (1.000-3.000) tấn, tàu chở công - ten - nơ 16,24 và 32 TEU áp dụng các công nghệ vận tải tiên tiến, đặc biệt là vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics; hiện đại hóa thiết bị xếp dỡ; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành và khai thác trong lĩnh vực đường thủy nội địa.
- Tăng cường hợp tác quốc tế để tiếp tục thu hút mạnh các nguồn vốn ODA; Đầu tư có trọng điểm cho công tác học tập, nghiên cứu ứng dụng khoa học - công nghệ.
- Xây dựng Đề án Quản lý công nghệ thông tin trong quản lý đăng ký phương tiện, thực hiện trong năm 2016; Xây dựng phần mềm tin học quản lý phương tiện hoạt động tại cảng, bến thủy nội địa, hoàn thành trong năm 2016.
- Hoàn thành và tổ chức thực hiện hiệu quả Đề án “Nâng cao năng lực vận tải và phát triển dịch vụ logistics” trong năm 2015.
- Ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ, vật liệu mới theo hướng nâng cao chất lượng, bền vững, thân thiện với môi trường, ít tiêu hao năng lượng và chi phí hợp lý.
Phát triển nguồn nhân lực
- Đối với lực lượng thuyền viên, người lái phương tiện: Nghiên cứu đổi mới giáo trình đào tạo; đào tạo lại, cập nhật những kiến thức mới đưa vào giảng dạy, tăng thời gian thực hành, tập huấn kỹ năng xử lý tình huống.
- Đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động: Rà soát, xác định rõ vị trí việc làm, đảm bảo yêu cầu số lượng, chất lượng; có kế hoạch thường xuyên bồi dưỡng về nhận thức tư tưởng, nghiệp vụ chuyên môn, tác phong làm việc và kỹ năng ứng xử.
- Công tác tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ thực hiện đúng quy trình; người được tuyển dụng, bổ nhiệm phải đủ kiến thức để thực hiện nhiệm vụ, có đạo đức, tâm huyết phục vụ cơ quan, ngành.
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cảng vụ viên có nghiệp vụ vững vàng, không gây phiền hà đối với chủ cảng, bến, chủ phương tiện, thuyền viên, người lái phương tiện.
- Đẩy mạnh công tác chăm lo đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của cán bộ, công chức, người lao động; kịp thời động viên, khuyến khích những điển hình tiên tiến đồng thời nêu cao kỷ cương trong cơ quan, đơn vị.