Document: Điều 1 Quyết định 25/2013/QĐ-UBND mức thu phương thức thu phí sử dụng đường bộ xe mô tô Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "10/09/2013", "sign_number": "25/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "10/09/2013", "sign_number": "25/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "10/09/2013", "sign_number": "25/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "10/09/2013", "sign_number": "25/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "10/09/2013", "sign_number": "25/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 25/2013/QĐ-UBND mức thu phương thức thu phí sử dụng đường bộ xe mô tô Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu phí, phương thức thu phí, tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau:
1. Mức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô

STT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu (đồng/xe/năm)

1

Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3;

50.000

2

Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3.

100.000

2. Phương thức thu phí
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
3. Quản lý và sử dụng phí đối với phí thu từ xe mô tô
Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% số phí sử dụng đường bộ thu được, đối với các xã được để lại 20% số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định;
Số tiền còn lại, cơ quan thu phí phải nộp (hàng tuần) vào tài khoản Quỹ Bảo trì đường bộ của địa phương mở tại Kho bạc Nhà nước và sử dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ Bảo trì đường bộ.
4. Các nội dung còn lại thực hiện theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu phí, phương thức thu phí, tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau:
1. Mức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô

STT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu (đồng/xe/năm)

1

Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3;

50.000

2

Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3.

100.000

2. Phương thức thu phí
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (chủ phương tiện) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
3. Quản lý và sử dụng phí đối với phí thu từ xe mô tô
Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% số phí sử dụng đường bộ thu được, đối với các xã được để lại 20% số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định;
Số tiền còn lại, cơ quan thu phí phải nộp (hàng tuần) vào tài khoản Quỹ Bảo trì đường bộ của địa phương mở tại Kho bạc Nhà nước và sử dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ Bảo trì đường bộ.
4. Các nội dung còn lại thực hiện theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính.