Document: Điều 1 Quyết định 596/QĐ-UBND 2011 hỗ trợ người nghèo miền núi hải đảo Khánh Hòa 2011-2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "08/03/2011", "sign_number": "596/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "08/03/2011", "sign_number": "596/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "08/03/2011", "sign_number": "596/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "08/03/2011", "sign_number": "596/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "08/03/2011", "sign_number": "596/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 596/QĐ-UBND 2011 hỗ trợ người nghèo miền núi hải đảo Khánh Hòa 2011-2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, giai đoạn 2011 - 2015 như sau:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
a) Người dân thuộc hộ nghèo (theo chuẩn nghèo Quốc gia) đăng ký hộ khẩu và cư trú hợp pháp ở địa bàn các xã thuộc khu vực II và khu vực III;
b) Người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo (theo chuẩn nghèo Quốc gia) đăng ký hộ khẩu và cư trú hợp pháp ở địa bàn các xã thuộc khu vực I và thôn Giải Phóng, xã Cam Phước Đông, thành phố Cam Ranh.
c) Các xã thuộc khu vực I, II, III theo quy định hiện hành của Ủy ban Dân tộc.
2. Mức hỗ trợ
a) Đối với người dân thuộc hộ nghèo ở các xã thuộc khu vực III, mức hỗ trợ là 200.000 đồng/người/năm, trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 100.000 đồng/người/năm
- Ngân sách tỉnh: 100.000 đồng/người/năm
b) Đối với người dân thuộc hộ nghèo ở các xã thuộc khu vực II, mức hỗ trợ là 150.000 đồng/người/năm, trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 80.000 đồng/người/năm
- Ngân sách tỉnh: 70.000 đồng/người/năm
c) Đối với người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo ở các xã thuộc khu vực I và thôn Giải Phóng, xã Cam Phước Đông, thành phố Cam Ranh, mức hỗ trợ là 100.000 đồng/người/năm (ngân sách tỉnh).
3. Hình thức hỗ trợ
Trên cơ sở xác định nhu cầu của người dân và điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) lựa chọn, quyết định hình thức hỗ trợ bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật cho phù hợp.
a) Hỗ trợ bằng tiền mặt
Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã yêu cầu các hộ được hỗ trợ chủ động sử dụng khoản tiền hỗ trợ để mua: giống cây trồng, giống vật nuôi, thuốc thú y và muối i ốt.
b) Hỗ trợ bằng hiện vật
Trên cơ sở nhu cầu của người dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất danh mục hiện vật hỗ trợ, xây dựng đơn giá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Hiện vật hỗ trợ trong danh mục sau: giống cây trồng, giống vật nuôi, thuốc thú y, muối i ốt.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cho đơn vị chức năng của huyện tổ chức thực hiện việc mua và cấp phát. Việc mua, cấp phát hiện vật hỗ trợ phải đảm bảo chất lượng và phù hợp thời vụ sản xuất của người dân. Các chi phí thực hiện việc mua, cấp hiện vật hỗ trợ không tính vào mức hỗ trợ cho người dân và do ngân sách chịu trách nhiệm.
- Trường hợp giá trị hiện vật thực nhận của hộ gia đình được hỗ trợ thấp hơn mức hỗ trợ, hộ gia đình được nhận thêm tiền mặt phần chênh lệch thiếu so với định mức.
4. Kinh phí và thời gian thực hiện
a) Kinh phí
Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ hàng năm bao gồm:
- Kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho người dân theo định mức hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều này;
- Chi phí quản lý: bằng 2% tổng kinh phí hỗ trợ trực tiếp. Chi phí quản lý được sử dụng để phục vụ công tác tuyên truyền, quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, mua, cấp phát hiện vật hỗ trợ..., được phân bổ như sau:
+ Cấp tỉnh (Ban Dân tộc): 0,5%
+ Cấp huyện: 1%
+ Cấp xã: 0,5%
b) Thời gian thực hiện: từ năm 2011 đến hết năm 2015.

Content:
Điều 1. Quy định hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, giai đoạn 2011 - 2015 như sau:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
a) Người dân thuộc hộ nghèo (theo chuẩn nghèo Quốc gia) đăng ký hộ khẩu và cư trú hợp pháp ở địa bàn các xã thuộc khu vực II và khu vực III;
b) Người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo (theo chuẩn nghèo Quốc gia) đăng ký hộ khẩu và cư trú hợp pháp ở địa bàn các xã thuộc khu vực I và thôn Giải Phóng, xã Cam Phước Đông, thành phố Cam Ranh.
c) Các xã thuộc khu vực I, II, III theo quy định hiện hành của Ủy ban Dân tộc.
2. Mức hỗ trợ
a) Đối với người dân thuộc hộ nghèo ở các xã thuộc khu vực III, mức hỗ trợ là 200.000 đồng/người/năm, trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 100.000 đồng/người/năm
- Ngân sách tỉnh: 100.000 đồng/người/năm
b) Đối với người dân thuộc hộ nghèo ở các xã thuộc khu vực II, mức hỗ trợ là 150.000 đồng/người/năm, trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 80.000 đồng/người/năm
- Ngân sách tỉnh: 70.000 đồng/người/năm
c) Đối với người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo ở các xã thuộc khu vực I và thôn Giải Phóng, xã Cam Phước Đông, thành phố Cam Ranh, mức hỗ trợ là 100.000 đồng/người/năm (ngân sách tỉnh).
3. Hình thức hỗ trợ
Trên cơ sở xác định nhu cầu của người dân và điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) lựa chọn, quyết định hình thức hỗ trợ bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật cho phù hợp.
a) Hỗ trợ bằng tiền mặt
Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã yêu cầu các hộ được hỗ trợ chủ động sử dụng khoản tiền hỗ trợ để mua: giống cây trồng, giống vật nuôi, thuốc thú y và muối i ốt.
b) Hỗ trợ bằng hiện vật
Trên cơ sở nhu cầu của người dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất danh mục hiện vật hỗ trợ, xây dựng đơn giá, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Hiện vật hỗ trợ trong danh mục sau: giống cây trồng, giống vật nuôi, thuốc thú y, muối i ốt.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cho đơn vị chức năng của huyện tổ chức thực hiện việc mua và cấp phát. Việc mua, cấp phát hiện vật hỗ trợ phải đảm bảo chất lượng và phù hợp thời vụ sản xuất của người dân. Các chi phí thực hiện việc mua, cấp hiện vật hỗ trợ không tính vào mức hỗ trợ cho người dân và do ngân sách chịu trách nhiệm.
- Trường hợp giá trị hiện vật thực nhận của hộ gia đình được hỗ trợ thấp hơn mức hỗ trợ, hộ gia đình được nhận thêm tiền mặt phần chênh lệch thiếu so với định mức.
4. Kinh phí và thời gian thực hiện
a) Kinh phí
Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ hàng năm bao gồm:
- Kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho người dân theo định mức hỗ trợ quy định tại khoản 2 Điều này;
- Chi phí quản lý: bằng 2% tổng kinh phí hỗ trợ trực tiếp. Chi phí quản lý được sử dụng để phục vụ công tác tuyên truyền, quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, mua, cấp phát hiện vật hỗ trợ..., được phân bổ như sau:
+ Cấp tỉnh (Ban Dân tộc): 0,5%
+ Cấp huyện: 1%
+ Cấp xã: 0,5%
b) Thời gian thực hiện: từ năm 2011 đến hết năm 2015.