Document: Điểm h Khoản 2 Điều 3 Quyết định 226/QĐ-UBND 2023 cơ chế và biện pháp điều hành ngân sách địa phương Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/01/2023", "sign_number": "226/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/01/2023", "sign_number": "226/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/01/2023", "sign_number": "226/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/01/2023", "sign_number": "226/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "30/01/2023", "sign_number": "226/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 2 Điều 3 Quyết định 226/QĐ-UBND 2023 cơ chế và biện pháp điều hành ngân sách địa phương Quảng Ninh

Điều 3. Phân bổ và giao dự toán chi ngân sách nhà nước
...
2. Chi thường xuyên
...
h) Đối với nguồn vốn ngân sách ủy thác cho Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh, Hội Nông dân tỉnh thực hiện các chương trình của Trung ương và của địa phương được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và các nguồn khác theo quy định của pháp luật trên cơ sở khả năng cân đối nguồn thu, nhu cầu thực tế của người dân và được lồng ghép với các chương trình vốn vay giải quyết việc làm, vốn vay phát triển lâm nghiệp bền vững, vốn chương trình phát triển theo Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh. Ngân hàng chính sách xã hội, Hội Nông dân tỉnh và huyện có trách nhiệm tổ chức triển khai kịp thời đến người dân, đối tượng vay vốn phát triển sản xuất, trên nguyên tắc đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả và bảo toàn vốn. Đối với nguồn quỹ cho vay phát triển sản xuất của Hội Nông dân các địa phương từ các năm trước phải thực hiện lập báo cáo quyết toán tại thời điểm hết ngày 31/12 hằng năm, gửi báo cáo về Phòng Tài chính - Kế hoạch để tổng hợp, theo dõi và báo cáo về Sở Tài chính theo quy định12.

Content:
Đối với nguồn vốn ngân sách ủy thác cho Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh, Hội Nông dân tỉnh thực hiện các chương trình của Trung ương và của địa phương được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và các nguồn khác theo quy định của pháp luật trên cơ sở khả năng cân đối nguồn thu, nhu cầu thực tế của người dân và được lồng ghép với các chương trình vốn vay giải quyết việc làm, vốn vay phát triển lâm nghiệp bền vững, vốn chương trình phát triển theo Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh. Ngân hàng chính sách xã hội, Hội Nông dân tỉnh và huyện có trách nhiệm tổ chức triển khai kịp thời đến người dân, đối tượng vay vốn phát triển sản xuất, trên nguyên tắc đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả và bảo toàn vốn. Đối với nguồn quỹ cho vay phát triển sản xuất của Hội Nông dân các địa phương từ các năm trước phải thực hiện lập báo cáo quyết toán tại thời điểm hết ngày 31/12 hằng năm, gửi báo cáo về Phòng Tài chính - Kế hoạch để tổng hợp, theo dõi và báo cáo về Sở Tài chính theo quy định12.