Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2248/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/08/2015", "sign_number": "2248/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/08/2015", "sign_number": "2248/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/08/2015", "sign_number": "2248/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/08/2015", "sign_number": "2248/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/08/2015", "sign_number": "2248/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2248/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Bình Thuận

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bình Thuận đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Quy hoạch phát triển hệ thống vận tải:
7.1. Quy hoạch phát triển các phương thức vận tải:
- Vận tải đường hàng không: Thực hiện theo Quyết định số 3216/QĐ-BGTVT ngày 16/10/2013 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt quy hoạch sân bay Phan Thiết giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 là sân bay dân sự cấp 4C - sân bay quân sự cấp I;
- Vận tải đường thủy: Nâng cấp, đầu tư có chiều sâu và phát huy hiệu quả đội tàu vận tải hàng hóa, hành khách nối từ đất liền ra đảo Phú Quý và vận tải ven biển đến các tỉnh lân cận;
- Vận tải đường bộ:
+ Phương tiện vận tải: Tập trung phát triển các loại phương tiện mới phù hợp với mạng lưới hạ tầng giao thông hiện có; thực hiện tốt công tác đăng kiểm phương tiện cơ giới để đảm bảo an toàn vận tải;
+ Vận tải hành khách cố định: Phát triển kết nối đến các xã vùng sâu, vùng xa đảm bảo phục vụ nhu cầu đi lại của người dân địa phương;
+ Về vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt: Thực hiện theo Quyết định số 2049/QĐ-UBND ngày 18/10/2012 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Theo đó, đến năm 2020 ngoài 09 tuyến đang hoạt động khai thác, quy hoạch mở mới thêm 07 tuyến để phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân;
+ Vận tải hành khách bằng xe taxi: Thực hiện theo Quyết định số 723/QĐ-UBND ngày 05/03/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận từ năm 2014 đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
+ Vận tải hành khách bằng xe 04 bánh có động cơ: Có chính sách quan tâm, đầu tư hệ thống xe 04 bánh chạy bằng năng lượng điện hoặc chạy bằng động cơ xăng phục vụ tại các khu đô thị, khu du lịch trên địa bàn tỉnh khi có nhu cầu và trong điều kiện cho phép.
7.2. Quy hoạch phát triển các công trình phục vụ vận tải đường bộ:
- Bến xe khách: Tiếp tục đầu tư nâng cấp 10 bến xe khách hiện hữu và đầu tư mới 03 bến xe khách trên địa bàn tỉnh nhằm phục vụ nhu cầu vận tải nội tỉnh và liên tỉnh. Cụ thể:
+ Bến xe loại 2: Bắc Phan Thiết và Hàm Tân;
+ Bến xe loại 3: Nam Phan Thiết, La Gi, Đức Linh, Tánh Linh và Mũi Né;
+ Bến xe loại 4: Phan Rí, Liên Hương, Bắc Bình, Bắc Ruộng, Đa Mi và Hàm Thuận Nam.
- Bến xe tải: Quy hoạch xây dựng mới 02 bến xe tải:
+ Bến xe tải Liên Hương: Nằm trong bến xe khách Liên Hương (sau khi mở rộng);
+ Bến xe tải Phan Thiết: Nằm trong bến xe khách trung tâm của tỉnh (quy hoạch gần ga Phan Thiết).
- Trạm dừng nghỉ: Thực hiện theo Quyết định số 2799/QĐ-UBND ngày 25/8/2014 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt vị trí các điểm dừng xe đón, trả khách trên tuyến cố định trên các quốc lộ và tỉnh lộ thuộc địa bàn tỉnh Bình Thuận;
- Quy hoạch trung tâm đào tạo, sát hạch lái xe: Thực hiện theo Văn bản số 3229/UBND-ĐTQH ngày 14/8/2013 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc Quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo, trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Theo đó:
+ Về cơ sở đào tạo: Ngoài số lượng các cơ sở đào tạo đang hoạt động và đã có chấp thuận chủ trương, quy hoạch phát triển bổ sung thêm gồm 03 cơ sở đào tạo lái xe hạng A1 (tại thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và huyện Hàm Tân); 02 cơ sở đào tạo lái xe ô tô hạng B1, B2, C (huyện Tuy Phong và Đức Linh); nâng cấp 02 cơ sở đào tạo lái xe ô tô để bổ sung thêm đào tạo hạng E;
+ Về Trung tâm sát hạch lái xe: Ngoài số lượng Trung tâm đang hoạt động và đã có chấp thuận chủ trương, quy hoạch phát triển bổ sung thêm 02 Trung tâm Sát hạch lái xe loại 3 (thành phố Phan Thiết và thị xã La Gi) và nâng cấp Trung tâm Sát hạch lái xe loại 2 thành Trung tâm Sát hạch lái xe loại 1.
- Quy hoạch Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới: Đầu tư lắp đặt thêm 01 dây chuyền theo quy hoạch của ngành tại thành phố Phan Thiết và quy hoạch mới thêm 03 Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới tại huyện Hàm Thuận Nam, thị xã La Gi và huyện Phú Quý.
7.3. Quy hoạch công nghiệp giao thông vận tải:
- Cơ khí chế tạo: Tập trung củng cố, nâng cấp các cơ sở hiện có; đầu tư thay thế những thiết bị cũ bằng thiết bị tiên tiến, hiện đại… Tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho lao động công nghiệp tại địa phương;
- Kiểm định xe cơ giới: Đảm bảo đủ năng lực hoạt động phục vụ nhu cầu kiểm định phương tiện vận tải đường bộ và xe máy phục vụ thi công công trình trên địa bàn tỉnh;
- Công nghiệp vật liệu xây dựng giao thông vận tải: Phát triển cả về số lượng, chất lượng và chủng loại; đáp ứng được cơ bản nhu cầu tại chỗ, các khu vực lân cận, đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững, cảnh quan môi trường và phục vụ cho công tác quản lý ngành trên địa bàn trong thời gian tới;
- Cơ sở dạy nghề: Hình thành các trung tâm phục vụ cho đào tạo nguồn nhân lực điều khiển phương tiện vận tải đường bộ, bảo dưỡng sửa chữa các loại phương tiện cơ giới và đào tạo công nhân kỹ thuật cho xây dựng công trình giao thông.
IV. Nhu cầu vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư:
Tổng mức vốn đầu tư cho toàn hệ thống giao thông vận tải tỉnh Bình Thuận đến năm 2030 ước khoảng 59.341 tỷ đồng (chưa bao gồm mức đầu tư xây dựng đường cao tốc qua địa phận tỉnh). Trong đó:
- Giai đoạn từ 2014 - 2015: Tổng số vốn đầu tư ước khoảng 11.398 tỷ đồng, trong đó: Vốn ngân sách Trung ương 6.639 tỷ đồng, vốn ngân sách địa phương 725 tỷ đồng, vốn vay tín dụng ưu đãi 384 tỷ đồng, vốn xã hội hóa 3.650 tỷ đồng;
- Giai đoạn từ 2016 - 2020: Tổng số vốn đầu tư ước khoảng 19.121 tỷ đồng, trong đó: Vốn ngân sách Trung ương 10.938 tỷ đồng, vốn ngân sách địa phương 1.885 tỷ đồng, vốn vay tín dụng ưu đãi 1.942 tỷ đồng, vốn xã hội hóa 4.356 tỷ đồng;
- Giai đoạn từ 2021 - 2030: Tổng số vốn đầu tư ước khoảng 28.822 tỷ đồng, trong đó: Vốn ngân sách Trung ương 17.924 tỷ đồng, vốn ngân sách địa phương 2.541 tỷ đồng, vốn vay tín dụng ưu đãi 4.484 tỷ đồng, vốn xã hội hóa 3.873 tỷ đồng;
Cơ cấu nguồn vốn như sau: Ngân sách Trung ương 35.501 tỷ đồng (chiếm 59,83%), nguồn vốn ngân sách địa phương 5.152 tỷ đồng (chiếm 8,68%), nguồn vốn vay tín dụng 6.810 tỷ đồng (chiếm 11,48%), các nguồn vốn xã hội hóa 11.878 tỷ đồng (chiếm 20,02%).
V. Cơ chế chính sách và giải pháp thực hiện:
1. Giải pháp thực hiện và chính sách quản lý Quy hoạch:
- Trên cơ sở nội dung Quy hoạch được phê duyệt, Sở Giao thông vận tải tổ chức xây dựng kế hoạch cụ thể, xác định rõ từng công trình, phần việc; công bố công khai quy hoạch; giành quỹ đất hợp lý để mở rộng, nâng cấp các công trình giao thông theo quy hoạch;
- Có chính sách ưu tiên, tập trung đầu tư các công trình giao thông vào những khu vực và vào những vùng trọng điểm để phát huy ngay hiệu quả kinh tế - xã hội, tránh đầu tư dàn trải; đồng thời, chú ý đầu tư các công trình giao thông ở vùng sâu, vùng xa đảm bảo giao thông thông suốt, thuận tiện an toàn;
- Phát triển giao thông vận tải phải trên cơ sở huy động tốt nguồn lực của các thành phần kinh tế; ngoài nguồn lực từ ngân sách nhà nước (Trung ương và địa phương), quan tâm thực hiện tốt việc huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và trong nhân dân; vốn hợp tác khác trong và ngoài nước... để đầu tư phát triển giao thông vận tải. Có cơ chế chính sách phù hợp để thu hút đầu tư hạ tầng giao thông, phương tiện vận tải và thực hiện tốt công tác đền bù, giải phóng mặt bằng tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình.
2. Giải pháp hội nhập kinh tế quốc tế: Với mục tiêu xây dựng và phát triển tỉnh Bình Thuận trở thành trung tâm năng lượng, trung tâm chế biến quặng sa khoáng ti tan, trung tâm du lịch - thể thao biển; cần có những giải pháp hiệu quả, kịp thời để đáp ứng được yêu cầu phát triển của tỉnh như: Phát triển hạ tầng giao thông đối ngoại, phát triển phương tiện vận tải, chất lượng dịch vụ và công nghệ xếp dỡ đồng bộ, có tiêu chuẩn phù hợp với các nước trong khu vực và quốc tế. Hình thành các tập đoàn đủ mạnh để có thể hội nhập và cạnh tranh; sử dụng các dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện thành phẩm, bán thành phẩm hiện đại, nâng cao trình độ công nhân lành nghề, cán bộ quản lý trong sản xuất công nghiệp, thi công các công trình giao thông vận tải.
3. Các giải pháp thu hút vốn:
- Tranh thủ nguồn vốn đầu tư từ Trung ương và nguồn ngân sách địa phương. Cụ thể: Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, trái phiếu Chính phủ, vốn vay tín dụng ưu đãi, vốn ngân sách tập trung của tỉnh, vốn vượt thu xổ số kiến thiết, ...;
- Vốn từ nguồn khai thác quỹ đất;
- Huy động từ các nguồn vốn viện trợ từ nước ngoài, các chương trình, dự án ODA;
- Thu hút nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân thông qua các hình thức hợp tác đầu tư, trước hết tập trung phát triển phương tiện vận tải và xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông;
- Thu hút nguồn vốn xây dựng các tuyến giao thông huyết mạch theo hình thức đối tác công tư (PPP) như các dự án BOT, BT, BTO;
- Đối với phát triển giao thông nông thôn: Khuyến khích đầu tư xây dựng theo phương châm “Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ”, tranh thủ các nguồn vốn từ các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn mới.
4. Chính sách quản lý nhà nước về giao thông vận tải:
4.1. Phát triển giao thông vận tải theo Quy hoạch:
Căn cứ chiến lược, quy hoạch phát triển chuyên ngành giao thông vận tải được Chính phủ phê duyệt và Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 được UBND tỉnh phê duyệt, Sở Giao thông vận tải tổ chức xây dựng kế hoạch ngắn hạn và trung hạn cho việc đầu tư xây dựng các công trình giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo các dự án đầu tư, cải tạo nâng cấp các tuyến đường, công trình phục vụ vận tải phù hợp với quy hoạch được phê duyệt và Luật Đầu tư công; triển khai có hiệu quả đề án Phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn các huyện, thị xã để đảm bảo khả năng nối kết và giao thông thông suốt từ tỉnh đến huyện, từ huyện đến xã; phục vụ có hiệu quả cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Ưu tiên tập trung đầu tư các công trình giao thông ở những khu vực và những vùng trọng điểm để phát huy ngay hiệu quả kinh tế - xã hội, tránh đầu tư dàn trải; đồng thời, chú ý đầu tư các công trình giao thông ở vùng sâu, vùng xa, hải đảo đảm bảo giao thông thông suốt, thuận tiện, an toàn.
4.2. Các giải pháp, chính sách đổi mới tổ chức quản lý, cải cách hành chính:
Sắp xếp lại các đơn vị quản lý theo mô hình chức năng, tách chức năng quản lý Nhà nước với quản lý sản xuất kinh doanh, tinh gọn bộ máy quản lý. Đẩy mạnh chương trình cổ phần hóa, thực hiện chủ trương giao, bán, khoán kinh doanh và cho thuê doanh nghiệp Nhà nước. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào các dịch vụ công như xây dựng và bảo trì cơ sở hạ tầng giao thông, môi trường giao thông đô thị.
4.3. Ứng dụng khoa học kỹ thuật:
Triển khai áp dụng các quy trình quy phạm trong xây dựng, quản lý bảo trì công trình giao thông; khuyến khích áp dụng công nghệ, vật liệu mới vào xây dựng; áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành; xây dựng các trung tâm kiểm định, quản lý chất lượng công trình.
4.4. Chính sách phát triển nguồn nhân lực:
Thực hiện chương trình đào tạo và đào tạo lại để nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân lành nghề. Áp dụng chế độ tuyển dụng công khai thông qua thi tuyển, thử việc.
4.5. Chính sách phát triển vận tải:
- Kêu gọi xã hội hóa để đầu tư xây dựng hệ thống bến xe, trạm dừng nghỉ, trung tâm kiểm định xe cơ giới, trung tâm đào tạo sát hạch lái xe, trung tâm sửa chữa bảo trì xe..;
- Tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp, khuyến khích mọi thành phần kinh tế và cá nhân tham gia đầu tư đổi mới và hiện đại hóa các phương tiện vận tải đảm bảo tiện nghi, an toàn và bảo vệ môi trường; nâng cao tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn, xây dựng hệ thống giá cước hợp lý;
- Phát triển đa dạng các dịch vụ vận tải, đảm bảo nhanh chóng, an toàn, tiện lợi, tiết kiệm chi phí xã hội;
- Chính sách hỗ trợ, ưu tiên phát triển vận tải hành khách công cộng. Ưu tiên phát triển vận tải đa phương thức và dịch vụ logistic.

Content:
Quy hoạch phát triển hệ thống vận tải:
7.1. Quy hoạch phát triển các phương thức vận tải:
- Vận tải đường hàng không: Thực hiện theo Quyết định số 3216/QĐ-BGTVT ngày 16/10/2013 của Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt quy hoạch sân bay Phan Thiết giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 là sân bay dân sự cấp 4C - sân bay quân sự cấp I;
- Vận tải đường thủy: Nâng cấp, đầu tư có chiều sâu và phát huy hiệu quả đội tàu vận tải hàng hóa, hành khách nối từ đất liền ra đảo Phú Quý và vận tải ven biển đến các tỉnh lân cận;
- Vận tải đường bộ:
+ Phương tiện vận tải: Tập trung phát triển các loại phương tiện mới phù hợp với mạng lưới hạ tầng giao thông hiện có; thực hiện tốt công tác đăng kiểm phương tiện cơ giới để đảm bảo an toàn vận tải;
+ Vận tải hành khách cố định: Phát triển kết nối đến các xã vùng sâu, vùng xa đảm bảo phục vụ nhu cầu đi lại của người dân địa phương;
+ Về vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt: Thực hiện theo Quyết định số 2049/QĐ-UBND ngày 18/10/2012 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Theo đó, đến năm 2020 ngoài 09 tuyến đang hoạt động khai thác, quy hoạch mở mới thêm 07 tuyến để phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân;
+ Vận tải hành khách bằng xe taxi: Thực hiện theo Quyết định số 723/QĐ-UBND ngày 05/03/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận từ năm 2014 đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
+ Vận tải hành khách bằng xe 04 bánh có động cơ: Có chính sách quan tâm, đầu tư hệ thống xe 04 bánh chạy bằng năng lượng điện hoặc chạy bằng động cơ xăng phục vụ tại các khu đô thị, khu du lịch trên địa bàn tỉnh khi có nhu cầu và trong điều kiện cho phép.
7.2. Quy hoạch phát triển các công trình phục vụ vận tải đường bộ:
- Bến xe khách: Tiếp tục đầu tư nâng cấp 10 bến xe khách hiện hữu và đầu tư mới 03 bến xe khách trên địa bàn tỉnh nhằm phục vụ nhu cầu vận tải nội tỉnh và liên tỉnh. Cụ thể:
+ Bến xe loại 2: Bắc Phan Thiết và Hàm Tân;
+ Bến xe loại 3: Nam Phan Thiết, La Gi, Đức Linh, Tánh Linh và Mũi Né;
+ Bến xe loại 4: Phan Rí, Liên Hương, Bắc Bình, Bắc Ruộng, Đa Mi và Hàm Thuận Nam.
- Bến xe tải: Quy hoạch xây dựng mới 02 bến xe tải:
+ Bến xe tải Liên Hương: Nằm trong bến xe khách Liên Hương (sau khi mở rộng);
+ Bến xe tải Phan Thiết: Nằm trong bến xe khách trung tâm của tỉnh (quy hoạch gần ga Phan Thiết).
- Trạm dừng nghỉ: Thực hiện theo Quyết định số 2799/QĐ-UBND ngày 25/8/2014 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt vị trí các điểm dừng xe đón, trả khách trên tuyến cố định trên các quốc lộ và tỉnh lộ thuộc địa bàn tỉnh Bình Thuận;
- Quy hoạch trung tâm đào tạo, sát hạch lái xe: Thực hiện theo Văn bản số 3229/UBND-ĐTQH ngày 14/8/2013 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc Quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo, trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Theo đó:
+ Về cơ sở đào tạo: Ngoài số lượng các cơ sở đào tạo đang hoạt động và đã có chấp thuận chủ trương, quy hoạch phát triển bổ sung thêm gồm 03 cơ sở đào tạo lái xe hạng A1 (tại thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và huyện Hàm Tân); 02 cơ sở đào tạo lái xe ô tô hạng B1, B2, C (huyện Tuy Phong và Đức Linh); nâng cấp 02 cơ sở đào tạo lái xe ô tô để bổ sung thêm đào tạo hạng E;
+ Về Trung tâm sát hạch lái xe: Ngoài số lượng Trung tâm đang hoạt động và đã có chấp thuận chủ trương, quy hoạch phát triển bổ sung thêm 02 Trung tâm Sát hạch lái xe loại 3 (thành phố Phan Thiết và thị xã La Gi) và nâng cấp Trung tâm Sát hạch lái xe loại 2 thành Trung tâm Sát hạch lái xe loại 1.
- Quy hoạch Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới: Đầu tư lắp đặt thêm 01 dây chuyền theo quy hoạch của ngành tại thành phố Phan Thiết và quy hoạch mới thêm 03 Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới tại huyện Hàm Thuận Nam, thị xã La Gi và huyện Phú Quý.
7.3. Quy hoạch công nghiệp giao thông vận tải:
- Cơ khí chế tạo: Tập trung củng cố, nâng cấp các cơ sở hiện có; đầu tư thay thế những thiết bị cũ bằng thiết bị tiên tiến, hiện đại… Tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho lao động công nghiệp tại địa phương;
- Kiểm định xe cơ giới: Đảm bảo đủ năng lực hoạt động phục vụ nhu cầu kiểm định phương tiện vận tải đường bộ và xe máy phục vụ thi công công trình trên địa bàn tỉnh;
- Công nghiệp vật liệu xây dựng giao thông vận tải: Phát triển cả về số lượng, chất lượng và chủng loại; đáp ứng được cơ bản nhu cầu tại chỗ, các khu vực lân cận, đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững, cảnh quan môi trường và phục vụ cho công tác quản lý ngành trên địa bàn trong thời gian tới;
- Cơ sở dạy nghề: Hình thành các trung tâm phục vụ cho đào tạo nguồn nhân lực điều khiển phương tiện vận tải đường bộ, bảo dưỡng sửa chữa các loại phương tiện cơ giới và đào tạo công nhân kỹ thuật cho xây dựng công trình giao thông.
IV. Nhu cầu vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư:
Tổng mức vốn đầu tư cho toàn hệ thống giao thông vận tải tỉnh Bình Thuận đến năm 2030 ước khoảng 59.341 tỷ đồng (chưa bao gồm mức đầu tư xây dựng đường cao tốc qua địa phận tỉnh). Trong đó:
- Giai đoạn từ 2014 - 2015: Tổng số vốn đầu tư ước khoảng 11.398 tỷ đồng, trong đó: Vốn ngân sách Trung ương 6.639 tỷ đồng, vốn ngân sách địa phương 725 tỷ đồng, vốn vay tín dụng ưu đãi 384 tỷ đồng, vốn xã hội hóa 3.650 tỷ đồng;
- Giai đoạn từ 2016 - 2020: Tổng số vốn đầu tư ước khoảng 19.121 tỷ đồng, trong đó: Vốn ngân sách Trung ương 10.938 tỷ đồng, vốn ngân sách địa phương 1.885 tỷ đồng, vốn vay tín dụng ưu đãi 1.942 tỷ đồng, vốn xã hội hóa 4.356 tỷ đồng;
- Giai đoạn từ 2021 - 2030: Tổng số vốn đầu tư ước khoảng 28.822 tỷ đồng, trong đó: Vốn ngân sách Trung ương 17.924 tỷ đồng, vốn ngân sách địa phương 2.541 tỷ đồng, vốn vay tín dụng ưu đãi 4.484 tỷ đồng, vốn xã hội hóa 3.873 tỷ đồng;
Cơ cấu nguồn vốn như sau: Ngân sách Trung ương 35.501 tỷ đồng (chiếm 59,83%), nguồn vốn ngân sách địa phương 5.152 tỷ đồng (chiếm 8,68%), nguồn vốn vay tín dụng 6.810 tỷ đồng (chiếm 11,48%), các nguồn vốn xã hội hóa 11.878 tỷ đồng (chiếm 20,02%).
V. Cơ chế chính sách và giải pháp thực hiện:
1. Giải pháp thực hiện và chính sách quản lý Quy hoạch:
- Trên cơ sở nội dung Quy hoạch được phê duyệt, Sở Giao thông vận tải tổ chức xây dựng kế hoạch cụ thể, xác định rõ từng công trình, phần việc; công bố công khai quy hoạch; giành quỹ đất hợp lý để mở rộng, nâng cấp các công trình giao thông theo quy hoạch;
- Có chính sách ưu tiên, tập trung đầu tư các công trình giao thông vào những khu vực và vào những vùng trọng điểm để phát huy ngay hiệu quả kinh tế - xã hội, tránh đầu tư dàn trải; đồng thời, chú ý đầu tư các công trình giao thông ở vùng sâu, vùng xa đảm bảo giao thông thông suốt, thuận tiện an toàn;
- Phát triển giao thông vận tải phải trên cơ sở huy động tốt nguồn lực của các thành phần kinh tế; ngoài nguồn lực từ ngân sách nhà nước (Trung ương và địa phương), quan tâm thực hiện tốt việc huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và trong nhân dân; vốn hợp tác khác trong và ngoài nước... để đầu tư phát triển giao thông vận tải. Có cơ chế chính sách phù hợp để thu hút đầu tư hạ tầng giao thông, phương tiện vận tải và thực hiện tốt công tác đền bù, giải phóng mặt bằng tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình.
2. Giải pháp hội nhập kinh tế quốc tế: Với mục tiêu xây dựng và phát triển tỉnh Bình Thuận trở thành trung tâm năng lượng, trung tâm chế biến quặng sa khoáng ti tan, trung tâm du lịch - thể thao biển; cần có những giải pháp hiệu quả, kịp thời để đáp ứng được yêu cầu phát triển của tỉnh như: Phát triển hạ tầng giao thông đối ngoại, phát triển phương tiện vận tải, chất lượng dịch vụ và công nghệ xếp dỡ đồng bộ, có tiêu chuẩn phù hợp với các nước trong khu vực và quốc tế. Hình thành các tập đoàn đủ mạnh để có thể hội nhập và cạnh tranh; sử dụng các dây chuyền sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện thành phẩm, bán thành phẩm hiện đại, nâng cao trình độ công nhân lành nghề, cán bộ quản lý trong sản xuất công nghiệp, thi công các công trình giao thông vận tải.
3. Các giải pháp thu hút vốn:
- Tranh thủ nguồn vốn đầu tư từ Trung ương và nguồn ngân sách địa phương. Cụ thể: Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, trái phiếu Chính phủ, vốn vay tín dụng ưu đãi, vốn ngân sách tập trung của tỉnh, vốn vượt thu xổ số kiến thiết, ...;
- Vốn từ nguồn khai thác quỹ đất;
- Huy động từ các nguồn vốn viện trợ từ nước ngoài, các chương trình, dự án ODA;
- Thu hút nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân thông qua các hình thức hợp tác đầu tư, trước hết tập trung phát triển phương tiện vận tải và xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông;
- Thu hút nguồn vốn xây dựng các tuyến giao thông huyết mạch theo hình thức đối tác công tư (PPP) như các dự án BOT, BT, BTO;
- Đối với phát triển giao thông nông thôn: Khuyến khích đầu tư xây dựng theo phương châm “Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ”, tranh thủ các nguồn vốn từ các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn mới.
4. Chính sách quản lý nhà nước về giao thông vận tải:
4.1. Phát triển giao thông vận tải theo Quy hoạch:
Căn cứ chiến lược, quy hoạch phát triển chuyên ngành giao thông vận tải được Chính phủ phê duyệt và Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 được UBND tỉnh phê duyệt, Sở Giao thông vận tải tổ chức xây dựng kế hoạch ngắn hạn và trung hạn cho việc đầu tư xây dựng các công trình giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo các dự án đầu tư, cải tạo nâng cấp các tuyến đường, công trình phục vụ vận tải phù hợp với quy hoạch được phê duyệt và Luật Đầu tư công; triển khai có hiệu quả đề án Phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn các huyện, thị xã để đảm bảo khả năng nối kết và giao thông thông suốt từ tỉnh đến huyện, từ huyện đến xã; phục vụ có hiệu quả cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Ưu tiên tập trung đầu tư các công trình giao thông ở những khu vực và những vùng trọng điểm để phát huy ngay hiệu quả kinh tế - xã hội, tránh đầu tư dàn trải; đồng thời, chú ý đầu tư các công trình giao thông ở vùng sâu, vùng xa, hải đảo đảm bảo giao thông thông suốt, thuận tiện, an toàn.
4.2. Các giải pháp, chính sách đổi mới tổ chức quản lý, cải cách hành chính:
Sắp xếp lại các đơn vị quản lý theo mô hình chức năng, tách chức năng quản lý Nhà nước với quản lý sản xuất kinh doanh, tinh gọn bộ máy quản lý. Đẩy mạnh chương trình cổ phần hóa, thực hiện chủ trương giao, bán, khoán kinh doanh và cho thuê doanh nghiệp Nhà nước. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào các dịch vụ công như xây dựng và bảo trì cơ sở hạ tầng giao thông, môi trường giao thông đô thị.
4.3. Ứng dụng khoa học kỹ thuật:
Triển khai áp dụng các quy trình quy phạm trong xây dựng, quản lý bảo trì công trình giao thông; khuyến khích áp dụng công nghệ, vật liệu mới vào xây dựng; áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành; xây dựng các trung tâm kiểm định, quản lý chất lượng công trình.
4.4. Chính sách phát triển nguồn nhân lực:
Thực hiện chương trình đào tạo và đào tạo lại để nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân lành nghề. Áp dụng chế độ tuyển dụng công khai thông qua thi tuyển, thử việc.
4.5. Chính sách phát triển vận tải:
- Kêu gọi xã hội hóa để đầu tư xây dựng hệ thống bến xe, trạm dừng nghỉ, trung tâm kiểm định xe cơ giới, trung tâm đào tạo sát hạch lái xe, trung tâm sửa chữa bảo trì xe..;
- Tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp, khuyến khích mọi thành phần kinh tế và cá nhân tham gia đầu tư đổi mới và hiện đại hóa các phương tiện vận tải đảm bảo tiện nghi, an toàn và bảo vệ môi trường; nâng cao tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn, xây dựng hệ thống giá cước hợp lý;
- Phát triển đa dạng các dịch vụ vận tải, đảm bảo nhanh chóng, an toàn, tiện lợi, tiết kiệm chi phí xã hội;
- Chính sách hỗ trợ, ưu tiên phát triển vận tải hành khách công cộng. Ưu tiên phát triển vận tải đa phương thức và dịch vụ logistic.