Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3921/2006/QĐ-UBND phân bổ ngân sách địa phương 2007 ổn định đến 2010 Thanh Hoá

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "3921/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "3921/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "3921/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "3921/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/12/2006", "sign_number": "3921/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3921/2006/QĐ-UBND phân bổ ngân sách địa phương 2007 ổn định đến 2010 Thanh Hoá

Điều 1. Ban hành định mức phân bổ ngân sách địa phương năm 2007 và ổn định đến năm 2010, với các nội dung sau:
...
8. Chi quốc phòng và an ninh.
a) Cấp tỉnh: Hỗ trợ theo các nội dung quy định tại Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ quy định quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh; chính sách hiện hành của nhà nước theo khả năng ngân sách địa phương.
b) Cấp huyện và xã: Phân bổ theo dân số và phân thành 3 vùng.
B. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ.
I. Cấp tỉnh.
1. Định mức phân bổ chi QLHC (Định mức chi tiêu).
ĐVT: 1.000đồng/biên chế/năm

Nhóm cơ quan

Định mức phân bổ

1. Quản lý hành chính
a, Văn phòng Tỉnh ủy; HĐND; UBND tỉnh
b, Các cơ quan khác
- Trên 40 biên chế
- Từ 20 đến 40 biên chế
- Dưới 20 biên chế
2. Mặt trận TQ và các Đoàn thể

45.000

35.000
37.000
39.000
40.000

* Các cơ quan được bổ sung thêm trong dự toán đầu năm:
- Đối với cơ quan Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh và UBND tỉnh, được bổ sung cho nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo.
- Các cơ quan chuyên môn được bổ sung để chi thực hiện nghiệp vụ đặc thù chuyên ngành.
* Kinh phí mua sắm mới, sửa chữa nâng cấp tài sản cố định thực hiện theo các chương trình, dự án được duyệt.
* Chi khen thưởng, chi hoạt động tổ chức Đảng theo chế độ qui định.
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục.
ĐVT: Đồng/HS/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Thành phố, Thị xã

1.286.000

Đ. bằng

1.286.000

Núi thấp

1.363.000

Núi cao

1.419.000

Trường hợp có biến động tăng, giảm học sinh của từng trường tương đương số học sinh bình quân 01 lớp trở lên theo quy định cho từng vùng sẽ xem xét điều chỉnh tăng, giảm kinh phí tương ứng.
* Định mức trên phân bổ cho đơn vị chi theo tỷ lệ chế độ con người tối đa 90%, chi nghiệp vụ tối thiểu là 10% (không bao gồm học phí); đơn vị nào có tỷ lệ nghiệp vụ dưới 10% thì bổ sung thêm cho đủ 10%.
* Đối với trường đặc thù (trường THPT chuyên Lam Sơn và trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh) ngoài định mức trên được bổ sung các chế độ do TW và tỉnh ban hành như: Chế độ học bổng học sinh, chế độ trang cấp cho học sinh trường nội trú, chế độ phụ cấp ưu đãi (phần chênh lệch giữa mức hưởng chung của cấp học với mức hưởng đối với trường chuyên biệt)…
* Chi sự nghiệp tại Sở:
- Khen thưởng toàn ngành theo chế độ qui định
- Chi nghiệp vụ toàn ngành tính bình quân chi trong 3 năm (2004 – 2006):
Bồi dưỡng T.xuyên theo chu kỳ; điều dưỡng giáo viên vùng cao; thi học sinh giỏi cấp tỉnh; thi tốt nghiệp các cấp; các hoạt động đặc thù như tổng kết năm học, ngày nhà giáo VN, kinh phí quản lý CTMT quốc gia. . .
* Phân bổ để bổ sung từ nguồn ngân sách địa phương cho nhiệm vụ thay sách.
* Kinh phí sửa chữa lớn, mua sắm TSCĐ, XD trường lớp, cơ sở giảng dạy thực hiện theo chương trình dự án được duyệt.
* Hỗ trợ giáo viên trường PTTH bán công thực hiện theo chính sách hiện hành của tỉnh.
3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo.
ĐVT: 1000 đồng/SV/năm

TT

Trường và Ngành nghề đào tạo

Định mức phân bổ

1

Trường Đại học Hồng Đức (Tính BQ HS cho các cấp đào tạo)

6.500

2

Trường chính trị tỉnh

6.500

3

Các trường Cao đẳng

6.000

4

Các trường Trung cấp

- Khối Sư phạm, Thể thao

5.500

- Khối Kinh tế, Kỹ thuật, Hành chính

5.000

5

Các trường Dạy nghề

3.000

* Kinh phí sửa chữa lớn, mua sắm mới tài sản cố định, xây dựng trụ sở làm việc; kinh phí thực hiện các đề án chuyên đề được bổ sung theo các chương trình, dự án được duyệt.
4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế.
1. Khối chữa bệnh.
ĐVT: Triệu đồng/Giường/năm

Bệnh viện

Định mức phân bổ

- Bệnh viện Đa khoa tỉnh.

36

- Phụ sản, BV đa khoa KV Ngọc lặc

34

- BV Lao, Tâm thần, phong

31

- BV Y học dân tộc

30

- BV Điều dưỡng PHCN, BV Mắt

27

- Bệnh viện đa khoa huyện:

Thành phố, Thị xã

27

Đồng bằng

28

Núi thấp

29

Núi cao

30

* Các cơ sở khám chữa bệnh có chữa bệnh thường xuyên cho nhân dân nước CHDCND Lào (theo số thống kê 3 năm 2004 – 2006) thì được bổ sung kinh phí giường bệnh tăng lên và tiền ăn cho bệnh nhân.
* Đối với bệnh viện đa khoa thị xã và các huyện (không kể Thành phố), nếu giường bệnh kế hoạch chưa đạt mức bình quân dân số theo vùng thì được tính bổ sung số kinh tương ứng với số giường bệnh tăng thêm.
Mức bình quân dân số trên giường bệnh quy định như sau:
- Thị xã: 1.200 người dân/giường bệnh
- Đồng bằng: 1.500 người dân/giường bệnh
- Núi thấp: 1.200 người dân/giường bệnh
- Núi cao: 820 người dân/giường bệnh
2. Khối phòng bệnh.
a) Các đơn vị cấp tỉnh:
- Phân bổ theo biên chế: 33 triệu đồng/ biên chế/ năm.
- Phân bổ cho hoạt động phòng dịch bệnh:
+ TYYT dự phòng tỉnh; TTPC sốt rét: 150đồng/người dân/năm.
+ Các đơn vị khác: 50đồng/người dân/năm.
b) Trung tâm y tế dự phòng huyện:
- Phân bổ theo biên chế: 30 triệu đồng/ biên chế/năm.
- Phân bổ cho hoạt động phòng dịch bệnh:
ĐVT: đồng/người dân/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Thành phố, Thị xã

1.000

Đồng bằng

1.100

Núi thấp

1.500

Núi cao

2.000

- Khi có dịch bệnh xảy ra các đơn vị được bổ sung từ nguồn dự phòng để chống dịch theo nhiệm vụ được giao.
c) Chi sự nghiệp tại sở.
- Kinh phí khen thưởng ngành tính theo chế độ
- Các nội dung sau được tính bình quân chi trong 3 năm (2004 – 2006) gồm: Chi gửi cán bộ y tế miền núi đi đào tạo ở các trường đại học y; Hoạt động các Hội trực thuộc ngành, kinh phí quản lý CTMT quốc gia.
d) Kinh phí sửa chữa lớn, mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ sở khám chữa bệnh, phòng bệnh thực hiện theo chương trình dự án được duyệt.
5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp VHTT.
a) Phân bổ theo biên chế: 33 triệu đồng/ biên chế/ năm.
b) Phân bổ cho nghiệp vụ chuyên môn: Thực hiện theo cơ chế chính sách của TW và tỉnh ban hành cho từng loại hình đơn vị.
c) Chi sự nghiệp tại sở:
Các nhiệm vụ chi sự nghiệp toàn ngành như: Kinh phí khen thưởng ngành, Ban chỉ đạo đời sống VH khu dân cư, chỉ đạo xây dựng làng, bản, cơ quan văn hoá, bồi dưỡng, tập huấn cán bộ toàn ngành... được tính theo chế độ chính sách hiện hành và số thực chi bình quân 3 năm.
d) Bổ sung nhiệm vụ chi hỗ trợ trùng tu, tôn tạo và lập hồ sơ công nhận các di tích danh thắng do địa phương quản lý; Bổ sung kinh phí tổ chức các ngày lễ lớn hàng năm theo quy định của Chính phủ và UBND tỉnh.
e) Kinh phí sửa chữa lớn, mua sắm mới tài sản cố định, xây dựng trụ sở làm việc thực hiện theo các chương trình, dự án được duyệt.
6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao.
a) Phân bổ theo biên chế: 33 triệu đồng/ biên chế/ năm.
b) Phân bổ cho nghiệp vụ chuyên môn: Thực hiện theo cơ chế chính sách của TW và tỉnh ban hành cho từng loại hình đơn vị.
c) Chi sự nghiệp tại sở:
Các nhiệm vụ chi sự nghiệp toàn ngành như: Kinh phí khen thưởng ngành; chi tiền công HLV, VĐV thành tích cao; tiền ăn tập luyện thi đấu HLV, VĐV; chi phí tổ chức thi đấu các giải cấp tỉnh tham gia giải quốc gia, quốc tế…được tính theo chế độ chính sách hiện hành và số thực chi bình quân 3 năm.
d) Kinh phí sửa chữa lớn, mua sắm mới tài sản cố định, xây dựng trụ sở làm việc thực hiện theo các chương trình, dự án được duyệt.
7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội.
a) Phân bổ theo biên chế: 33 triệu đồng/ biên chế/ năm.
b) Phân bổ cho nghiệp vụ chuyên môn: Thực hiện theo cơ chế chính sách của TW và tỉnh ban hành cho từng loại đối tượng và loại hình đơn vị.
c) Chi sự nghiệp tại sở:
Các nhiệm vụ chi sự nghiệp toàn ngành như: Kinh phí khen thưởng ngành; kinh phí quản lý Chương trình XĐGN & VL; quà lãnh đạo tỉnh thăm các đối tượng; thăm viếng nghĩa trang Trường Sơn; tập huấn chế độ, chính sách cán bộ xã, phường; cứu trợ đột xuất đối tượng cơ nhỡ; tiếp nhận hài cốt Liệt sĩ ở Lào; các hoạt động khác thuộc ngành …được tính theo chế độ chính sách hiện hành và số thực chi bình quân 3 năm (2004-2006).
d) Kinh phí sửa chữa lớn, mua sắm mới tài sản cố định, xây dựng trụ sở làm việc thực hiện theo các chương trình, dự án được duyệt.
8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình.
a) Phân bổ theo biên chế: 33 triệu đồng/ biên chế/ năm.
b) Phân bổ cho nghiệp vụ chuyên môn: Thực hiện theo cơ chế chính sách của TW và tỉnh ban hành cho từng loại hình đơn vị.
c) Việc sửa chữa lớn, mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ sở phát thanh truyền hình thực hiện theo chương trình dự án được duyệt.

Content:
Chi quốc phòng và an ninh.
a) Cấp tỉnh: Hỗ trợ theo các nội dung quy định tại Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ quy định quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh; chính sách hiện hành của nhà nước theo khả năng ngân sách địa phương.
b) Cấp huyện và xã: Phân bổ theo dân số và phân thành 3 vùng.
B. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ.
I. Cấp tỉnh.
1. Định mức phân bổ chi QLHC (Định mức chi tiêu).
ĐVT: 1.000đồng/biên chế/năm

Nhóm cơ quan

Định mức phân bổ

1. Quản lý hành chính
a, Văn phòng Tỉnh ủy; HĐND; UBND tỉnh
b, Các cơ quan khác
- Trên 40 biên chế
- Từ 20 đến 40 biên chế
- Dưới 20 biên chế
2. Mặt trận TQ và các Đoàn thể

45.000

35.000
37.000
39.000
40.000

* Các cơ quan được bổ sung thêm trong dự toán đầu năm:
- Đối với cơ quan Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh và UBND tỉnh, được bổ sung cho nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo.
- Các cơ quan chuyên môn được bổ sung để chi thực hiện nghiệp vụ đặc thù chuyên ngành.
* Kinh phí mua sắm mới, sửa chữa nâng cấp tài sản cố định thực hiện theo các chương trình, dự án được duyệt.
* Chi khen thưởng, chi hoạt động tổ chức Đảng theo chế độ qui định.
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục.
ĐVT: Đồng/HS/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Thành phố, Thị xã

1.286.000

Đ. bằng

1.286.000

Núi thấp

1.363.000

Núi cao

1.419.000

Trường hợp có biến động tăng, giảm học sinh của từng trường tương đương số học sinh bình quân 01 lớp trở lên theo quy định cho từng vùng sẽ xem xét điều chỉnh tăng, giảm kinh phí tương ứng.
* Định mức trên phân bổ cho đơn vị chi theo tỷ lệ chế độ con người tối đa 90%, chi nghiệp vụ tối thiểu là 10% (không bao gồm học phí); đơn vị nào có tỷ lệ nghiệp vụ dưới 10% thì bổ sung thêm cho đủ 10%.
* Đối với trường đặc thù (trường THPT chuyên Lam Sơn và trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh) ngoài định mức trên được bổ sung các chế độ do TW và tỉnh ban hành như: Chế độ học bổng học sinh, chế độ trang cấp cho học sinh trường nội trú, chế độ phụ cấp ưu đãi (phần chênh lệch giữa mức hưởng chung của cấp học với mức hưởng đối với trường chuyên biệt)…
* Chi sự nghiệp tại Sở:
- Khen thưởng toàn ngành theo chế độ qui định
- Chi nghiệp vụ toàn ngành tính bình quân chi trong 3 năm (2004 – 2006):
Bồi dưỡng T.xuyên theo chu kỳ; điều dưỡng giáo viên vùng cao; thi học sinh giỏi cấp tỉnh; thi tốt nghiệp các cấp; các hoạt động đặc thù như tổng kết năm học, ngày nhà giáo VN, kinh phí quản lý CTMT quốc gia. . .
* Phân bổ để bổ sung từ nguồn ngân sách địa phương cho nhiệm vụ thay sách.
* Kinh phí sửa chữa lớn, mua sắm TSCĐ, XD trường lớp, cơ sở giảng dạy thực hiện theo chương trình dự án được duyệt.
* Hỗ trợ giáo viên trường PTTH bán công thực hiện theo chính sách hiện hành của tỉnh.
3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo.
ĐVT: 1000 đồng/SV/năm

TT

Trường và Ngành nghề đào tạo

Định mức phân bổ

1

Trường Đại học Hồng Đức (Tính BQ HS cho các cấp đào tạo)

6.500

2

Trường chính trị tỉnh

6.500

3

Các trường Cao đẳng

6.000

4

Các trường Trung cấp

- Khối Sư phạm, Thể thao

5.500

- Khối Kinh tế, Kỹ thuật, Hành chính

5.000

5

Các trường Dạy nghề

3.000

* Kinh phí sửa chữa lớn, mua sắm mới tài sản cố định, xây dựng trụ sở làm việc; kinh phí thực hiện các đề án chuyên đề được bổ sung theo các chương trình, dự án được duyệt.
4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế.
1. Khối chữa bệnh.
ĐVT: Triệu đồng/Giường/năm

Bệnh viện

Định mức phân bổ

- Bệnh viện Đa khoa tỉnh.

36

- Phụ sản, BV đa khoa KV Ngọc lặc

34

- BV Lao, Tâm thần, phong

31

- BV Y học dân tộc

30

- BV Điều dưỡng PHCN, BV Mắt

27

- Bệnh viện đa khoa huyện:

Thành phố, Thị xã

27

Đồng bằng

28

Núi thấp

29

Núi cao

30

* Các cơ sở khám chữa bệnh có chữa bệnh thường xuyên cho nhân dân nước CHDCND Lào (theo số thống kê 3 năm 2004 – 2006) thì được bổ sung kinh phí giường bệnh tăng lên và tiền ăn cho bệnh nhân.
* Đối với bệnh viện đa khoa thị xã và các huyện (không kể Thành phố), nếu giường bệnh kế hoạch chưa đạt mức bình quân dân số theo vùng thì được tính bổ sung số kinh tương ứng với số giường bệnh tăng thêm.
Mức bình quân dân số trên giường bệnh quy định như sau:
- Thị xã: 1.200 người dân/giường bệnh
- Đồng bằng: 1.500 người dân/giường bệnh
- Núi thấp: 1.200 người dân/giường bệnh
- Núi cao: 820 người dân/giường bệnh
2. Khối phòng bệnh.
a) Các đơn vị cấp tỉnh:
- Phân bổ theo biên chế: 33 triệu đồng/ biên chế/ năm.
- Phân bổ cho hoạt động phòng dịch bệnh:
+ TYYT dự phòng tỉnh; TTPC sốt rét: 150đồng/người dân/năm.
+ Các đơn vị khác: 50đồng/người dân/năm.
b) Trung tâm y tế dự phòng huyện:
- Phân bổ theo biên chế: 30 triệu đồng/ biên chế/năm.
- Phân bổ cho hoạt động phòng dịch bệnh:
ĐVT: đồng/người dân/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Thành phố, Thị xã

1.000

Đồng bằng

1.100

Núi thấp

1.500

Núi cao

2.000

- Khi có dịch bệnh xảy ra các đơn vị được bổ sung từ nguồn dự phòng để chống dịch theo nhiệm vụ được giao.
c) Chi sự nghiệp tại sở.
- Kinh phí khen thưởng ngành tính theo chế độ
- Các nội dung sau được tính bình quân chi trong 3 năm (2004 – 2006) gồm: Chi gửi cán bộ y tế miền núi đi đào tạo ở các trường đại học y; Hoạt động các Hội trực thuộc ngành, kinh phí quản lý CTMT quốc gia.
d) Kinh phí sửa chữa lớn, mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ sở khám chữa bệnh, phòng bệnh thực hiện theo chương trình dự án được duyệt.
5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp VHTT.
a) Phân bổ theo biên chế: 33 triệu đồng/ biên chế/ năm.
b) Phân bổ cho nghiệp vụ chuyên môn: Thực hiện theo cơ chế chính sách của TW và tỉnh ban hành cho từng loại hình đơn vị.
c) Chi sự nghiệp tại sở:
Các nhiệm vụ chi sự nghiệp toàn ngành như: Kinh phí khen thưởng ngành, Ban chỉ đạo đời sống VH khu dân cư, chỉ đạo xây dựng làng, bản, cơ quan văn hoá, bồi dưỡng, tập huấn cán bộ toàn ngành... được tính theo chế độ chính sách hiện hành và số thực chi bình quân 3 năm.
d) Bổ sung nhiệm vụ chi hỗ trợ trùng tu, tôn tạo và lập hồ sơ công nhận các di tích danh thắng do địa phương quản lý; Bổ sung kinh phí tổ chức các ngày lễ lớn hàng năm theo quy định của Chính phủ và UBND tỉnh.
e) Kinh phí sửa chữa lớn, mua sắm mới tài sản cố định, xây dựng trụ sở làm việc thực hiện theo các chương trình, dự án được duyệt.
6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao.
a) Phân bổ theo biên chế: 33 triệu đồng/ biên chế/ năm.
b) Phân bổ cho nghiệp vụ chuyên môn: Thực hiện theo cơ chế chính sách của TW và tỉnh ban hành cho từng loại hình đơn vị.
c) Chi sự nghiệp tại sở:
Các nhiệm vụ chi sự nghiệp toàn ngành như: Kinh phí khen thưởng ngành; chi tiền công HLV, VĐV thành tích cao; tiền ăn tập luyện thi đấu HLV, VĐV; chi phí tổ chức thi đấu các giải cấp tỉnh tham gia giải quốc gia, quốc tế…được tính theo chế độ chính sách hiện hành và số thực chi bình quân 3 năm.
d) Kinh phí sửa chữa lớn, mua sắm mới tài sản cố định, xây dựng trụ sở làm việc thực hiện theo các chương trình, dự án được duyệt.
7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội.
a) Phân bổ theo biên chế: 33 triệu đồng/ biên chế/ năm.
b) Phân bổ cho nghiệp vụ chuyên môn: Thực hiện theo cơ chế chính sách của TW và tỉnh ban hành cho từng loại đối tượng và loại hình đơn vị.
c) Chi sự nghiệp tại sở:
Các nhiệm vụ chi sự nghiệp toàn ngành như: Kinh phí khen thưởng ngành; kinh phí quản lý Chương trình XĐGN & VL; quà lãnh đạo tỉnh thăm các đối tượng; thăm viếng nghĩa trang Trường Sơn; tập huấn chế độ, chính sách cán bộ xã, phường; cứu trợ đột xuất đối tượng cơ nhỡ; tiếp nhận hài cốt Liệt sĩ ở Lào; các hoạt động khác thuộc ngành …được tính theo chế độ chính sách hiện hành và số thực chi bình quân 3 năm (2004-2006).
d) Kinh phí sửa chữa lớn, mua sắm mới tài sản cố định, xây dựng trụ sở làm việc thực hiện theo các chương trình, dự án được duyệt.
Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình.
a) Phân bổ theo biên chế: 33 triệu đồng/ biên chế/ năm.
b) Phân bổ cho nghiệp vụ chuyên môn: Thực hiện theo cơ chế chính sách của TW và tỉnh ban hành cho từng loại hình đơn vị.
c) Việc sửa chữa lớn, mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ sở phát thanh truyền hình thực hiện theo chương trình dự án được duyệt.