Document: Khoản 12 Điều 1 Quyết định 5130/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Đông Tỉnh lộ 14 huyện Hóc Môn Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5130/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5130/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5130/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5130/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/09/2013", "sign_number": "5130/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 1 Quyết định 5130/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư Đông Tỉnh lộ 14 huyện Hóc Môn Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu (quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Đông Tỉnh lộ 14, xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
12.300

35

1

15

4,5

II-26

18.400

35

1

15

4,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

40.500

5,39

Đất giáo dục

16.700

2,22

Trường tiểu học Xuân Thới Thượng

II-3

8.000

40

1

3

1,2

Trường mầm non xây mới

II-13

8.700

40

1

3 (tầng 3 không bố trí lớp học)

1,2

Đất thương mại dịch vụ trong khu hỗn hợp

23.800

II-4

8.400

35

1

15

4,5

II-6

6.200

35

1

15

4,5

II-26

9.200

35

1

15

4,5

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở tối thiểu 1 m2/người)

31.000

4,13

Đất cây xanh trong đơn vị ở

23.100

II-10

6.100

5

1

2

0,1

II-12

10.400

5

1

2

0,1

II-15

6.600

5

1

2

0,1

Đất cây xanh trong đất hỗn hợp

7.900

II-4

2.800

II-6

2.100

II-26

3.100

1.4. Đất giao thông đối nội

110.400

14,70

2. Đất ngoài đơn vị ở

103.400

13,76

2.1. Cây xanh công cộng ngoài đơn vị ở

II-20

11.200

5

1

2

0,1

2.2. Đất cây xanh ven kênh

II-28

3.700

2.3. Đất kênh rạch

1.400

2.4. Trường trung học phổ thông

II-14

14.000

40

1

5

2,0

2.5. Đất giao thông đối ngoại

73.100

Tổng cộng

1.735.300

- Cơ cấu sử dụng đất trong khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Chức năng sử dụng đất trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (ha)

Ký hiệu

Diện tích (ha)

I-34

1.63

Đất nhóm ở

60

0,98

Đất thương mại dịch vụ

30

0,49

Đất cây xanh sử dụng công cộng

10

0,16

I-35

2.60

Đất nhóm ở

60

1,56

Đất thương mại dịch vụ

30

0,78

Đất cây xanh sử dụng công cộng

10

0,26

I-38

3.54

Đất nhóm ở

60

2,12

Đất thương mại dịch vụ

30

1,06

Đất cây xanh sử dụng công cộng

10

0,35

II-4

2.81

Đất nhóm ở

60

1,69

Đất thương mại dịch vụ

30

0,84

Đất cây xanh sử dụng công cộng

10

0,28

II-6

2.05

Đất nhóm ở

60

1,23

Đất thương mại dịch vụ

30

0,62

Đất cây xanh sử dụng công cộng

10

0,21

II-26

3.07

Đất nhóm ở

60

1,84

Đất thương mại dịch vụ

30

0,92

Đất cây xanh sử dụng công cộng

10

0,31

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Khu vực đất ở hiện hữu ổn định có vị trí ven các tuyến đường hiện hữu: đường Trần Văn Mười, đường Phan Văn Hớn, ... và các dự án nhà ở đã được giao đất, các dự án nhà ở thấp tầng riêng lẻ, dạng nhà ở liên kế phố. Nguyên tắc chỉnh trang: mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo lưu lượng giao thông, kèm theo các quy định về chỉ giới xây dựng, tầng cao khống chế nhằm xây dựng cơ sở hướng dẫn nhu cầu sửa chữa, xây dựng mới trong khu vực.
- Khu vực đất ở xây dựng mới vị trí ở giữa đường song hành Phan Văn Hớn, đường Vòng Cung Tây Bắc,... và các khu vực đất sử dụng hỗn hợp: khuyến khích sử dụng nguyên tắc kiểm soát về không gian kiến trúc cảnh quan: khu vực thuộc các dự án xây dựng nhà ở, được quy định bằng hệ thống các quy định thuộc đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan sầm uất cho khu vực; không những phục vụ cho nội bộ khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các khoảng công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về giao thông đối nội và giao thông đối ngoại:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều dài (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Đường Phan Văn Hớn

Đường Trần Văn Mười

Đường số 6

40

1.764

7

26

7

2

Đường Trần Văn Mười

Đường Phan Văn Hớn

Đường số 23

30

1.013

6

18

6

3

Đường Vòng Cung Tây Bắc

Đường Song Hành Phan Văn Hớn

Đường số 23

40

1.232

7

26

7

4

Đường Song Hành Phan Văn Hớn

Kênh Liên xã

Đường số 6

30

1.350

6

18

6

5

Đường Kênh Liên xã

Đường Song Hành Phan Văn Hớn

Đường số 23

10

1.093

2

6

2

6

Đường số 1

Đường số 6

Đường số 8

20

149

4

12

4

7

Đường số 2

Đường số 6

Đường số 8

16

214

3

10

3

8

Đường số 3

Đường số 6

Đường số 8

16

306

3

10

3

9

Đường số 4

Đường số 6

Đường số 8

16

431

3

10

3

10

Đường số 5

Đường số 7

Đường số 8

16

130

3

10

3

11

Đường số 6

Đường số 1

Đường số 23

30

1.463

6

18

6

12

Đường số 7

Đường số 2

Đường Phan Văn Hớn

16

1.283

3

10

3

13

Đường số 8

Đường số 1

Đường Song Hành Phan Văn Hớn

20

1245

4

12

4

14

Đường số 9

Đường số 4

Song Hành Phan Văn Hớn

16

259

3

10

3

15

Đường số 10

Đường số 8

Đường Phan Văn Hớn

24

756

5

14

5

16

Đường số 11

Đường Vòng Cung Tây Bắc

Kênh Liên xã

16

200

3

10

3

17

Đường số 12

Đường Song Hành Phan Văn Hớn

Đường số 17

16

794

3

10

3

18

Đường số 13

Đường số 6

Đường Vòng Cung Tây Bắc

16

984

3

10

3

19

Đường số 14

Đường Phan Văn Hớn

Đường số 23

16

122

3

10

3

20

Đường số 15

Đường số 7

Đường Vòng Cung Tây Bắc

16

687

3

10

3

21

Đường số 16

Đường Phan Văn Hớn

Đường số 23

13

150

3

7

3

22

Đường số 17

Đường số 23

Kênh Liên xã

16

254

3

10

3

23

Đường số 18

Đường Vòng Cung Tây Bắc

Đường số 21

16

415

3

10

3

24

Đường số 19

Đường Vòng Cung Tây Bắc

Đường Trần Văn Mười

20

494

4

12

4

25

Đường số 20

Đường Phan Văn Hớn

Đường Trần Văn Mười

20

574

4

12

4

26

Đường số 21

Đường số 20

Đường số 23

20

600

4

12

4

27

Đường số 22

Đường số 23

Đường số 24

16

520

3

10

3

28

Đường số 23

Đường Trần Văn Mười

Đường số 6

16

1.673

3

10

3

29

Đường số 24

Đường Vòng Cung Tây Bắc

Đường số 25

16

655

3

10

3

30

Đường số 25

Đường Phan Văn Hớn

Đường số 20

16

290

3

10

3

Tổng cộng

21.100

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ, mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Mạng đường giao thông;
- Trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở;
- Các trạm y tế, điểm sinh hoạt văn hóa;
- Các công viên cây xanh;
- Công trình dịch vụ - thương mại cấp khu vực.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
12.300

35

1

15

4,5

II-26

18.400

35

1

15

4,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

40.500

5,39

Đất giáo dục

16.700

2,22

Trường tiểu học Xuân Thới Thượng

II-3

8.000

40

1

3

1,2

Trường mầm non xây mới

II-13

8.700

40

1

3 (tầng 3 không bố trí lớp học)

1,2

Đất thương mại dịch vụ trong khu hỗn hợp

23.800

II-4

8.400

35

1

15

4,5

II-6

6.200

35

1

15

4,5

II-26

9.200

35

1

15

4,5

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể đất cây xanh trong nhóm nhà ở tối thiểu 1 m2/người)

31.000

4,13

Đất cây xanh trong đơn vị ở

23.100

II-10

6.100

5

1

2

0,1

II-12

10.400

5

1

2

0,1

II-15

6.600

5

1

2

0,1

Đất cây xanh trong đất hỗn hợp

7.900

II-4

2.800

II-6

2.100

II-26

3.100

1.4. Đất giao thông đối nội

110.400

14,70

2. Đất ngoài đơn vị ở

103.400

13,76

2.1. Cây xanh công cộng ngoài đơn vị ở

II-20

11.200

5

1

2

0,1

2.2. Đất cây xanh ven kênh

II-28

3.700

2.3. Đất kênh rạch

1.400

2.4. Trường trung học phổ thông

II-14

14.000

40

1

5

2,0

2.5. Đất giao thông đối ngoại

73.100

Tổng cộng

1.735.300

- Cơ cấu sử dụng đất trong khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Chức năng sử dụng đất trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Diện tích từng khu chức năng (ha)

Ký hiệu

Diện tích (ha)

I-34

1.63

Đất nhóm ở

60

0,98

Đất thương mại dịch vụ

30

0,49

Đất cây xanh sử dụng công cộng

10

0,16

I-35

2.60

Đất nhóm ở

60

1,56

Đất thương mại dịch vụ

30

0,78

Đất cây xanh sử dụng công cộng

10

0,26

I-38

3.54

Đất nhóm ở

60

2,12

Đất thương mại dịch vụ

30

1,06

Đất cây xanh sử dụng công cộng

10

0,35

II-4

2.81

Đất nhóm ở

60

1,69

Đất thương mại dịch vụ

30

0,84

Đất cây xanh sử dụng công cộng

10

0,28

II-6

2.05

Đất nhóm ở

60

1,23

Đất thương mại dịch vụ

30

0,62

Đất cây xanh sử dụng công cộng

10

0,21

II-26

3.07

Đất nhóm ở

60

1,84

Đất thương mại dịch vụ

30

0,92

Đất cây xanh sử dụng công cộng

10

0,31

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Khu vực đất ở hiện hữu ổn định có vị trí ven các tuyến đường hiện hữu: đường Trần Văn Mười, đường Phan Văn Hớn, ... và các dự án nhà ở đã được giao đất, các dự án nhà ở thấp tầng riêng lẻ, dạng nhà ở liên kế phố. Nguyên tắc chỉnh trang: mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo lưu lượng giao thông, kèm theo các quy định về chỉ giới xây dựng, tầng cao khống chế nhằm xây dựng cơ sở hướng dẫn nhu cầu sửa chữa, xây dựng mới trong khu vực.
- Khu vực đất ở xây dựng mới vị trí ở giữa đường song hành Phan Văn Hớn, đường Vòng Cung Tây Bắc,... và các khu vực đất sử dụng hỗn hợp: khuyến khích sử dụng nguyên tắc kiểm soát về không gian kiến trúc cảnh quan: khu vực thuộc các dự án xây dựng nhà ở, được quy định bằng hệ thống các quy định thuộc đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan sầm uất cho khu vực; không những phục vụ cho nội bộ khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các khoảng công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí như những khoảng không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về giao thông đối nội và giao thông đối ngoại:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều dài (mét)

Chiều rộng (mét)

Từ...

Đến...

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Đường Phan Văn Hớn

Đường Trần Văn Mười

Đường số 6

40

1.764

7

26

7

2

Đường Trần Văn Mười

Đường Phan Văn Hớn

Đường số 23

30

1.013

6

18

6

3

Đường Vòng Cung Tây Bắc

Đường Song Hành Phan Văn Hớn

Đường số 23

40

1.232

7

26

7

4

Đường Song Hành Phan Văn Hớn

Kênh Liên xã

Đường số 6

30

1.350

6

18

6

5

Đường Kênh Liên xã

Đường Song Hành Phan Văn Hớn

Đường số 23

10

1.093

2

6

2

6

Đường số 1

Đường số 6

Đường số 8

20

149

4

12

4

7

Đường số 2

Đường số 6

Đường số 8

16

214

3

10

3

8

Đường số 3

Đường số 6

Đường số 8

16

306

3

10

3

9

Đường số 4

Đường số 6

Đường số 8

16

431

3

10

3

10

Đường số 5

Đường số 7

Đường số 8

16

130

3

10

3

11

Đường số 6

Đường số 1

Đường số 23

30

1.463

6

18

6

12

Đường số 7

Đường số 2

Đường Phan Văn Hớn

16

1.283

3

10

3

13

Đường số 8

Đường số 1

Đường Song Hành Phan Văn Hớn

20

1245

4

12

4

14

Đường số 9

Đường số 4

Song Hành Phan Văn Hớn

16

259

3

10

3

15

Đường số 10

Đường số 8

Đường Phan Văn Hớn

24

756

5

14

5

16

Đường số 11

Đường Vòng Cung Tây Bắc

Kênh Liên xã

16

200

3

10

3

17

Đường số 12

Đường Song Hành Phan Văn Hớn

Đường số 17

16

794

3

10

3

18

Đường số 13

Đường số 6

Đường Vòng Cung Tây Bắc

16

984

3

10

3

19

Đường số 14

Đường Phan Văn Hớn

Đường số 23

16

122

3

10

3

20

Đường số 15

Đường số 7

Đường Vòng Cung Tây Bắc

16

687

3

10

3

21

Đường số 16

Đường Phan Văn Hớn

Đường số 23

13

150

3

7

3

22

Đường số 17

Đường số 23

Kênh Liên xã

16

254

3

10

3

23

Đường số 18

Đường Vòng Cung Tây Bắc

Đường số 21

16

415

3

10

3

24

Đường số 19

Đường Vòng Cung Tây Bắc

Đường Trần Văn Mười

20

494

4

12

4

25

Đường số 20

Đường Phan Văn Hớn

Đường Trần Văn Mười

20

574

4

12

4

26

Đường số 21

Đường số 20

Đường số 23

20

600

4

12

4

27

Đường số 22

Đường số 23

Đường số 24

16

520

3

10

3

28

Đường số 23

Đường Trần Văn Mười

Đường số 6

16

1.673

3

10

3

29

Đường số 24

Đường Vòng Cung Tây Bắc

Đường số 25

16

655

3

10

3

30

Đường số 25

Đường Phan Văn Hớn

Đường số 20

16

290

3

10

3

Tổng cộng

21.100

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ, mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Mạng đường giao thông;
- Trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở;
- Các trạm y tế, điểm sinh hoạt văn hóa;
- Các công viên cây xanh;
- Công trình dịch vụ - thương mại cấp khu vực.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.