Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 6200/QĐ-BGDĐT Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "6200/QĐ-BGDĐT", "signer": "Phạm Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "6200/QĐ-BGDĐT", "signer": "Phạm Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "6200/QĐ-BGDĐT", "signer": "Phạm Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "6200/QĐ-BGDĐT", "signer": "Phạm Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "6200/QĐ-BGDĐT", "signer": "Phạm Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 6200/QĐ-BGDĐT Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2016 - 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin, tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử tại Bộ GDĐT.
- Hệ thống mạng nội bộ được hoàn thiện (LAN, wifi), vận hành ổn định liên tục 24/7, kết nối Internet tốc độ cao. Ít nhất các hệ thống, dịch vụ CNTT cơ bản của Chính phủ điện tử (cổng thông tin điện tử, thư điện tử, văn phòng điện tử) được giám sát về an toàn thông tin.
- 100% các cuộc hội thảo, hội nghị, tập huấn chuyên môn của Bộ được bảo đảm về kỹ thuật để có thể thực hiện trên môi trường mạng; 80% các cuộc hội nghị quan trọng được truyền hình trực tiếp trên mạng để các cơ sở giáo dục có thể theo dõi; toàn bộ 100% các văn bản quy phạm pháp Luật được công khai trên mạng.
- Cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử và chữ ký số cho các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức có liên quan trực tiếp đến trao đổi văn bản điện tử trên mạng; tích hợp chữ ký số vào các hệ thống thông tin nội bộ và dịch vụ công trực tuyến.
- Xây dựng trung tâm dữ liệu thuộc Bộ (hướng theo mô hình điện toán đám mây) đảm bảo hoạt động cho hệ thống ứng dụng CNTT của Bộ GDĐT và hệ thống CNTT dùng chung toàn ngành.
b) Ứng dụng CNTT trong hoạt động nội bộ Bộ GDĐT và ngành GDĐT
- Hoàn thiện triển khai hệ thống quản lý hành chính điện tử (e-office) tới các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ GDĐT và kết nối, liên thông văn bản điện tử với Văn phòng Chính phủ. 100% văn bản không mật được điện tử hóa, xử lý trên môi trường mạng.
- Tối thiểu 30% các đơn vị thuộc Bộ triển khai thực hiện ứng dụng CNTT kết hợp với Hệ thống quản lý chất lượng ISO (ISO điện tử).
- Hình thành các hệ thống thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, Điều hành, quản lý cung cấp đầy đủ các thông tin quản lý GDĐT cần thiết.
- Phấn đấu ít nhất 50% các hệ thống thông tin đầu tư mới phù hợp với Kiến trúc Chính phủ điện tử của Bộ GDĐT.
- Phát triển và hoàn thiện các cơ sở dữ liệu dùng chung (lưu trữ dữ liệu viên chức, nhà giáo, học sinh, sinh viên, cơ sở vật chất, kho học liệu số, kho bài giảng điện tử, ngân hàng câu hỏi trực tuyến) bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ hoạt động quản lý, thực hiện hành chính công vụ, tạo nền tảng thông tin triển khai Chính phủ điện tử tại Bộ GDĐT, có khả năng kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia liên quan.
- Đưa vào sử dụng hệ thống thông tin quản lý giáo dục thông suốt từ Bộ đến các cơ quan quản lý giáo dục kết nối với cơ sở dữ liệu dùng chung.
c) Ứng dụng CNTT phục vụ người dân
- Ít nhất 80% các đơn vị thuộc cơ quan Bộ có trang tin điện tử phục vụ quản lý Điều hành và được liên kết từ cổng thông tin điện tử Bộ GDĐT.
- Phấn đấu ít nhất 80% các dịch vụ công quan trọng được cung cấp trực tuyến tối thiểu mức 3 thông qua Cổng thông tin điện tử của Bộ GDĐT. Tỉ lệ hồ sơ nộp qua dịch vụ công trực tuyến đạt ít nhất 50%.
- 100% các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 cung cấp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ GDĐT được tích hợp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia.
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử
a) Nâng cấp hạ tầng mạng LAN, WAN và kết nối truy truy cập Internet băng thông rộng tốc độ cao trong cơ quan Bộ và các đơn vị thuộc Bộ GDĐT. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý, giám sát tập trung các hệ thống, thiết bị kỹ thuật hạ tầng CNTT.
b) Xây dựng Trung tâm dữ liệu dùng chung của Bộ GDĐT với hệ thống máy chủ hướng theo mô hình điện toán đám mây phục vụ quản lý, vận hành tập trung các thiết bị CNTT của các cơ quan, đơn vị.
c) Xây dựng, nâng cấp, duy trì, vận hành ổn định hệ thống họp trực tuyến qua mạng giữa Bộ GDĐT với các Sở GDĐT.
d) Trang bị đủ máy tính cho cán bộ, công chức, viên chức Bộ GDĐT; thay máy tính cá nhân mới cho các máy đã khấu hao hết hoặc cấu hình quá thấp.
đ) Phát triển hệ thống xác thực dùng chung của Bộ theo cơ chế đăng nhập một lần (single sign on).
e) Xây dựng, triển khai hệ thống chứng thực điện tử và chữ ký số.
2. Phát triển và hoàn thiện các ứng dụng CNTT trong nội bộ Bộ GDĐT và ngành GDĐT
a) Xây dựng Kiến trúc chính phủ điện tử và nền tảng tích hợp, chia sẻ (LGSP) của Bộ GDĐT.
b) Nâng cấp, hoàn thiện, duy trì các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, ứng dụng CNTT như sau:
- Cổng thông tin điện tử Bộ GDĐT.
- Hệ thống quản lý thống quản lý hành chính điện tử (e-office).
- Hệ thống thư điện tử công vụ Bộ GDĐT (@moet.gov.vn).
- Hệ thống quản lý tập huấn chuyên môn qua mạng của Bộ.
- Hệ thống phòng họp, hội thảo trực tuyến.
- Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục - chống mù chữ.
- Trang thông tin Học tiếng Việt trực tuyến.
- Hệ thống quản lý thông tin quản lý thống kê giáo dục (EMIS).
- Hệ thống kho bài giảng điện tử e-Learning.
- Hệ thống trường học kết nối.
- Hệ thống trang tin điện tử các đơn vị thuộc Bộ.
- Hệ thống thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển đại học, cao đẳng trực tuyến.
- Hệ thống thư viện giáo trình điện tử, sách giáo khoa điện tử, học liệu số.
- Kho luận văn đại học, thạc sỹ và luận án tiến sỹ.
- Hệ thống thông tin quản lý cán bộ trực tuyến của Bộ GDĐT.
- Hệ thống thông tin thống kê giáo dục tiểu học.
- Hệ thống thông tin quản lý rủi ro thiên tai ngành GDĐT.
- Mạng giáo dục Việt Nam Edunet http://edu.net.vn;
- Hệ thống thông tin thi và tuyển sinh http://ts.edu.net.vn.
- Trang thông tin điện tử “Hành chính một cửa”.
- Phần mềm báo cáo trực tuyến của Đề án ngoại ngữ 2020.
c) Xây dựng mới, nâng cấp, hoàn thiện các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm ứng dụng CNTT
- Hệ thống thông tin quản lý công tác thi đua và khen thưởng.
- Hệ thống thông tin quản lý về thanh tra giáo dục.
- Hệ thống thông tin khoa học và công nghệ.
- Hệ thống thông tin quản lý giáo dục các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú, dự bị đại học dân tộc.
- Hệ thống thông tin quản lý về đối ngoại và hợp tác quốc tế.
- Hệ thống thông tin quản lý cung cầu trong đào tạo và sử dụng nhân lực.
- Hệ thống thông tin quản lý về GDĐT thống nhất, xuyên suốt từ cấp Bộ đến cấp Sở, cấp Phòng và trường học.
- Hệ thống cơ sở dữ liệu học bạ điện tử toàn quốc.
- Hệ thống kho bài giảng đa phương tiện (multi-media), học liệu số, phần mềm thí nghiệm ảo chia sẻ dùng chung dành cho học sinh, sinh viên, giáo viên, giảng viên, cán bộ nghiên cứu khoa học.
- Hệ thống thư viện điện tử dùng chung được chia sẻ sử dụng trong toàn ngành.
- Hệ thống ngân hàng câu hỏi, phần mềm thi tập trung trực tuyến cho giáo viên và học sinh khối các trường phổ thông.
- Kho học liệu giáo dục mở (OER: Open Education Resource gồm các giáo trình, bài giảng điện tử, bài trình chiếu, video, hình ảnh...) chia sẻ cho toàn ngành sử dụng.
- Hệ thống thông tin quản lý công tác học sinh, sinh viên.
- Hệ thống thông tin hỗ trợ triển khai nhiệm vụ phân luồng học sinh.
- Kho học liệu điện tử triển khai xã hội học tập thường xuyên.

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin, tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử tại Bộ GDĐT.
- Hệ thống mạng nội bộ được hoàn thiện (LAN, wifi), vận hành ổn định liên tục 24/7, kết nối Internet tốc độ cao. Ít nhất các hệ thống, dịch vụ CNTT cơ bản của Chính phủ điện tử (cổng thông tin điện tử, thư điện tử, văn phòng điện tử) được giám sát về an toàn thông tin.
- 100% các cuộc hội thảo, hội nghị, tập huấn chuyên môn của Bộ được bảo đảm về kỹ thuật để có thể thực hiện trên môi trường mạng; 80% các cuộc hội nghị quan trọng được truyền hình trực tiếp trên mạng để các cơ sở giáo dục có thể theo dõi; toàn bộ 100% các văn bản quy phạm pháp Luật được công khai trên mạng.
- Cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử và chữ ký số cho các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức có liên quan trực tiếp đến trao đổi văn bản điện tử trên mạng; tích hợp chữ ký số vào các hệ thống thông tin nội bộ và dịch vụ công trực tuyến.
- Xây dựng trung tâm dữ liệu thuộc Bộ (hướng theo mô hình điện toán đám mây) đảm bảo hoạt động cho hệ thống ứng dụng CNTT của Bộ GDĐT và hệ thống CNTT dùng chung toàn ngành.
b) Ứng dụng CNTT trong hoạt động nội bộ Bộ GDĐT và ngành GDĐT
- Hoàn thiện triển khai hệ thống quản lý hành chính điện tử (e-office) tới các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ GDĐT và kết nối, liên thông văn bản điện tử với Văn phòng Chính phủ. 100% văn bản không mật được điện tử hóa, xử lý trên môi trường mạng.
- Tối thiểu 30% các đơn vị thuộc Bộ triển khai thực hiện ứng dụng CNTT kết hợp với Hệ thống quản lý chất lượng ISO (ISO điện tử).
- Hình thành các hệ thống thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, Điều hành, quản lý cung cấp đầy đủ các thông tin quản lý GDĐT cần thiết.
- Phấn đấu ít nhất 50% các hệ thống thông tin đầu tư mới phù hợp với Kiến trúc Chính phủ điện tử của Bộ GDĐT.
- Phát triển và hoàn thiện các cơ sở dữ liệu dùng chung (lưu trữ dữ liệu viên chức, nhà giáo, học sinh, sinh viên, cơ sở vật chất, kho học liệu số, kho bài giảng điện tử, ngân hàng câu hỏi trực tuyến) bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ hoạt động quản lý, thực hiện hành chính công vụ, tạo nền tảng thông tin triển khai Chính phủ điện tử tại Bộ GDĐT, có khả năng kết nối với các cơ sở dữ liệu quốc gia liên quan.
- Đưa vào sử dụng hệ thống thông tin quản lý giáo dục thông suốt từ Bộ đến các cơ quan quản lý giáo dục kết nối với cơ sở dữ liệu dùng chung.
c) Ứng dụng CNTT phục vụ người dân
- Ít nhất 80% các đơn vị thuộc cơ quan Bộ có trang tin điện tử phục vụ quản lý Điều hành và được liên kết từ cổng thông tin điện tử Bộ GDĐT.
- Phấn đấu ít nhất 80% các dịch vụ công quan trọng được cung cấp trực tuyến tối thiểu mức 3 thông qua Cổng thông tin điện tử của Bộ GDĐT. Tỉ lệ hồ sơ nộp qua dịch vụ công trực tuyến đạt ít nhất 50%.
- 100% các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 cung cấp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ GDĐT được tích hợp lên Cổng dịch vụ công Quốc gia.
II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử
a) Nâng cấp hạ tầng mạng LAN, WAN và kết nối truy truy cập Internet băng thông rộng tốc độ cao trong cơ quan Bộ và các đơn vị thuộc Bộ GDĐT. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý, giám sát tập trung các hệ thống, thiết bị kỹ thuật hạ tầng CNTT.
b) Xây dựng Trung tâm dữ liệu dùng chung của Bộ GDĐT với hệ thống máy chủ hướng theo mô hình điện toán đám mây phục vụ quản lý, vận hành tập trung các thiết bị CNTT của các cơ quan, đơn vị.
c) Xây dựng, nâng cấp, duy trì, vận hành ổn định hệ thống họp trực tuyến qua mạng giữa Bộ GDĐT với các Sở GDĐT.
d) Trang bị đủ máy tính cho cán bộ, công chức, viên chức Bộ GDĐT; thay máy tính cá nhân mới cho các máy đã khấu hao hết hoặc cấu hình quá thấp.
đ) Phát triển hệ thống xác thực dùng chung của Bộ theo cơ chế đăng nhập một lần (single sign on).
e) Xây dựng, triển khai hệ thống chứng thực điện tử và chữ ký số.
Phát triển và hoàn thiện các ứng dụng CNTT trong nội bộ Bộ GDĐT và ngành GDĐT
a) Xây dựng Kiến trúc chính phủ điện tử và nền tảng tích hợp, chia sẻ (LGSP) của Bộ GDĐT.
b) Nâng cấp, hoàn thiện, duy trì các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, ứng dụng CNTT như sau:
- Cổng thông tin điện tử Bộ GDĐT.
- Hệ thống quản lý thống quản lý hành chính điện tử (e-office).
- Hệ thống thư điện tử công vụ Bộ GDĐT (@moet.gov.vn).
- Hệ thống quản lý tập huấn chuyên môn qua mạng của Bộ.
- Hệ thống phòng họp, hội thảo trực tuyến.
- Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục - chống mù chữ.
- Trang thông tin Học tiếng Việt trực tuyến.
- Hệ thống quản lý thông tin quản lý thống kê giáo dục (EMIS).
- Hệ thống kho bài giảng điện tử e-Learning.
- Hệ thống trường học kết nối.
- Hệ thống trang tin điện tử các đơn vị thuộc Bộ.
- Hệ thống thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển đại học, cao đẳng trực tuyến.
- Hệ thống thư viện giáo trình điện tử, sách giáo khoa điện tử, học liệu số.
- Kho luận văn đại học, thạc sỹ và luận án tiến sỹ.
- Hệ thống thông tin quản lý cán bộ trực tuyến của Bộ GDĐT.
- Hệ thống thông tin thống kê giáo dục tiểu học.
- Hệ thống thông tin quản lý rủi ro thiên tai ngành GDĐT.
- Mạng giáo dục Việt Nam Edunet http://edu.net.vn;
- Hệ thống thông tin thi và tuyển sinh http://ts.edu.net.vn.
- Trang thông tin điện tử “Hành chính một cửa”.
- Phần mềm báo cáo trực tuyến của Đề án ngoại ngữ 2020.
c) Xây dựng mới, nâng cấp, hoàn thiện các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm ứng dụng CNTT
- Hệ thống thông tin quản lý công tác thi đua và khen thưởng.
- Hệ thống thông tin quản lý về thanh tra giáo dục.
- Hệ thống thông tin khoa học và công nghệ.
- Hệ thống thông tin quản lý giáo dục các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú, dự bị đại học dân tộc.
- Hệ thống thông tin quản lý về đối ngoại và hợp tác quốc tế.
- Hệ thống thông tin quản lý cung cầu trong đào tạo và sử dụng nhân lực.
- Hệ thống thông tin quản lý về GDĐT thống nhất, xuyên suốt từ cấp Bộ đến cấp Sở, cấp Phòng và trường học.
- Hệ thống cơ sở dữ liệu học bạ điện tử toàn quốc.
- Hệ thống kho bài giảng đa phương tiện (multi-media), học liệu số, phần mềm thí nghiệm ảo chia sẻ dùng chung dành cho học sinh, sinh viên, giáo viên, giảng viên, cán bộ nghiên cứu khoa học.
- Hệ thống thư viện điện tử dùng chung được chia sẻ sử dụng trong toàn ngành.
- Hệ thống ngân hàng câu hỏi, phần mềm thi tập trung trực tuyến cho giáo viên và học sinh khối các trường phổ thông.
- Kho học liệu giáo dục mở (OER: Open Education Resource gồm các giáo trình, bài giảng điện tử, bài trình chiếu, video, hình ảnh...) chia sẻ cho toàn ngành sử dụng.
- Hệ thống thông tin quản lý công tác học sinh, sinh viên.
- Hệ thống thông tin hỗ trợ triển khai nhiệm vụ phân luồng học sinh.
- Kho học liệu điện tử triển khai xã hội học tập thường xuyên.