Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2731/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đề án Phát triển thương mại biên giới An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "2731/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "2731/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "2731/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "2731/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "2731/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2731/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đề án Phát triển thương mại biên giới An Giang

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển thương mại biên giới tỉnh An Giang đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Giải pháp phát triển thương mại biên giới
4.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển thương mại biên giới
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý, phát triển thương mại biên giới trên các cấp độ. Cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi hóa hải quan, tăng cường phối hợp trong quản lý thương mại biên giới.
- Thực thi, phổ biến chính sách liên quan đến phát triển thương mại biên giới. Phổ biến và xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 351/QĐ-TTg ngày 19/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu đầu tư hạ tầng khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2016-2020.
- Thực hiện theo tiến độ các quy hoạch, đề án, công trình trọng điểm có tác động đến thương mại biên giới tỉnh như: Khu công nghiệp Vàm Cống, Quy hoạch Khu vực xung quanh Đường số 29; Khu Thương mại - Dịch vụ vui chơi giải trí Vĩnh Xương; Khu Thương mại - Dịch vụ vui chơi giải trí Tịnh Biên; Quy hoạch phân khu chức năng hai bên đường dẫn vào cầu Long Bình.
- Tăng cường cập nhật các chính sách về thương mại, xuất nhập khẩu, đầu tư, kết quả hoạt động của các khu công nghiệp, Khu kinh tế cửa khẩu lên website phục vụ nhu cầu nắm bắt thông tin, chính sách pháp luật của nhà đầu tư và các đơn vị, tổ chức có liên quan.
4.2. Phát triển kết cấu hạ tầng thương mại khu vực biên giới
a) Đối với hạ tầng giao thông
- Phát triển hạ tầng giao thông, bao gồm cả hệ thống giao thông đường bộ và đường thủy cũng như năng lực kết nối các phương tiện vận tải.
- Đầu tư xây dựng mới, mở rộng và nâng cấp chất lượng giao thông đường bộ để đáp ứng được yêu cầu về khổ đường, về tải trọng để cho loại hình xe container lưu thông thuận lợi. Chú trọng các tuyến đường dẫn đến các khu công nghiệp trọng điểm trên địa bàn - nơi tập trung nguồn hàng và phát luồng hàng hóa cho thương mại và thương mại biên giới của địa phương.
- Đầu tư xây dựng và nâng cấp, cải tạo hệ thống giao thông đường thủy trên địa bàn Tỉnh, nâng cấp các phà vận tải người, phương tiện và hàng hóa đã xuống cấp, cải tạo, nạo vét các luồng, lạch huyết mạch để có thể tiếp nhận được các tàu hàng có tải trọng lớn, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu. Triển khai đúng tiến độ các dự án phát triển hạ tầng giao thông trọng điểm trên địa bàn.
- Nâng cấp các bến phà trọng điểm trên địa bàn Tỉnh theo hướng nâng cao năng lực vận tải, tạo bến đỗ đủ rộng cho các phương tiện vận tải hàng hóa, nâng cấp đường xuống bến để tăng tính kết nối thủy bộ trong vận tải hàng hóa.
b) Đối với hạ tầng cửa khẩu
- Nghiên cứu, tham mưu cơ quan quản lý Trung ương về khả năng thành lập cũng như hỗ trợ đầu tư nâng cấp các cặp cửa khẩu và Khu hợp tác kinh tế dọc tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia.
- Phát triển các khu kinh tế cửa khẩu An Giang theo quy hoạch và kế hoạch, nhằm hoàn thiện và nâng cao năng lực của hạ tầng khu vực các cửa khẩu. Sử dụng hiệu quả vốn ngân sách nhà nước cho phát triển hạ tầng kỹ thuật khu vực các cửa khẩu biên giới.
- Hoàn thiện chính sách xã hội hóa và tăng cường xúc tiến đầu tư trong xây dựng kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu, khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào hạ tầng dịch vụ tại cửa khẩu, tập trung vào kho bãi, dịch vụ logisitics tại các khu chức năng của khu kinh tế cửa khẩu.
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính; phổ biến, hướng dẫn về các chính sách hỗ trợ vốn vay, lãi suất ngân hàng cho doanh nghiệp đầu tư hạ tầng tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, trong đó có đầu tư hạ tầng tại khu kinh tế của khẩu.
- Tranh thủ các nguồn vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu, bao gồm vốn đối ứng từ khu vực kinh tế tư nhân, nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA), vốn tín dụng ưu đãi cho xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và công trình tiện ích công cộng trong khu kinh tế cửa khẩu.
- Thực hiện các giải pháp phát triển đô thị, tập trung vào các khu đô thị tại khu vực cửa khẩu; khuyến khích và hỗ trợ các dự án đầu tư trung tâm du lịch sinh thái khu kinh tế cửa khẩu; duy trì mối liên kết chặt chẽ giữa phát triển khu đô thị cửa khẩu với phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh. Qua đó góp phần tăng cường thương mại biên giới của Tỉnh.
c) Đối với chợ biên giới
- Nghiên cứu, tham mưu cho Bộ Công Thương để thúc đẩy các chương trình, dự án phát triển chợ biên giới nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người, phương tiện và hàng hóa qua lại cửa khẩu, mua bán tại chợ biên giới;
- Hoàn thiện các chính sách về thuế, các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, quy định về truy xuất nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, đối với hàng hóa kinh doanh tại chợ biên giới và các quy định khác phù hợp với quy định pháp luật của hai nước.
d) Đối với phát triển hạ tầng logistics
- Ưu tiên quỹ đất dành cho đầu tư phát triển hạ tầng logistics tại khu vực cửa khẩu phù hợp với quy hoạch các ngành, lĩnh vực liên quan.
- Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển các khu kinh tế cửa khẩu, các chợ biên giới, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu... để tạo điều kiện phát triển mạnh buôn bán biên giới. Phát triển đồng bộ và hợp lý hệ thống bến bãi trên địa bàn toàn Tỉnh và cụ thể tại từng huyện, thị xã, thành phố.
- Nghiên cứu, đề xuất việc chuyển đổi hoặc xây dựng khu thương mại tự do trên địa bàn làm động lực phát triển thương mại biên giới và sẵn sàng đón đầu các xu thế hội nhập mới.
4.3. Phát triển dịch vụ logistics và các dịch vụ hỗ trợ thương mại biên giới
- Quan tâm, hỗ trợ các doanh nghiệp đăng ký kinh doanh dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh và phát triển các mối liên kết với doanh nghiệp vận tải, nhà sản xuất, các cơ sở phân phối bán lẻ.
- Khuyến khích doanh nghiệp vận tải (bao gồm cả hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp tư nhân) mở rộng và nâng cao năng lực vận tải.
- Khuyến khích hình thành các hợp tác xã vận tải hoặc mô hình liên kết doanh nghiệp vận tải đáp ứng nhu cầu vận tải cho các đơn hàng lớn trong và ngoài Tỉnh.
- Khuyến khích doanh nghiệp logisitics bên ngoài Tỉnh đầu tư phát triển chi nhánh tại Tỉnh.
4.4. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh
a) Về phía cơ quan quản lý
- Khuyến khích doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu và doanh nghiệp xuất nhập khẩu qua địa bàn áp dụng các bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng và bảo vệ môi trường phù hợp để chuẩn hóa hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Định hướng sản xuất, đặc biệt là những hàng hóa có lợi thế của tỉnh.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức, tổ chức tập huấn, vận động, khuyến khích doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực hiện xuất nhập khẩu chính ngạch.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để có hiểu biết sâu về thương mại biên giới, đặc biệt trong phát triển dịch vụ logistics tại khu vực biên giới.
- Khuyến khích, đào tạo, tập huấn cho doanh nghiệp và các hộ kinh doanh cá thể tổ chức lại sản xuất thông qua chuyển đổi phương thức sản xuất và xuất khẩu.
- Nâng cao vai trò của hiệp hội ngành hàng trong việc liên kết doanh nghiệp hội viên trong mỗi ngành hàng.
- Tuyên truyền, vận động, khuyến khích hộ kinh doanh cá thể chuyển sang mô hình doanh nghiệp khi tham gia thương mại biên giới.
b) Về phía doanh nghiệp (bao gồm mọi thành phần kinh tế tham gia thương mại biên giới)
- Chủ động nắm bắt kịp thời những cơ chế, chính sách liên quan đến hoạt động thương mại biên giới tại thị trường Campuchia.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thị trường, thực hiện thương mại điện tử: quảng cáo trên Website, gửi thư tín điện tử (email), giao dịch điện tử… ứng dụng quản lý rủi ro đối với thương mại điện tử tại doanh nghiệp.
- Tích cực triển khai việc áp dụng các mô hình quản trị doanh nghiệp, mô hình quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Chủ động và tích cực thực hiện liên kết và hợp tác giữa các doanh nghiệp, thương nhân hoặc hộ sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm, quy mô nguồn cung và sức cạnh tranh trên thị trường.
- Chú trọng phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp.
- Nắm bắt kịp thời những thay đổi trong chính sách của nhà nước, nhất là chính sách về thuế và những thông tin về thị trường nước ngoài theo các hiệp định đa phương, song phương đã được ký kết để tận dụng những ưu đãi về giảm thuế, vượt qua các rào cản kỹ thuật trong thâm nhập thị trường ngoại, kịp thời điều chỉnh sản xuất và mở rộng thị trường xuất khẩu.
4.5. Xúc tiến thương mại và phát triển thương hiệu
- Các tổ chức xúc tiến thương mại hoàn thiện và cập nhật thường xuyên, định kỳ các bản tin thị trường đối với từng thị trường, ngành hàng, sản phẩm trọng điểm để cung cấp cho các hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong thương mại biên giới.
- Thúc đẩy hợp tác trao đổi thông tin thị trường, thông tin về cơ chế, chính sách về thương mại biên giới, luật pháp liên quan giữa Việt Nam và Campuchia. Đồng thời, xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp để đẩy mạnh hoạt động thu nhập, trao đổi, mua bán thông tin xúc tiến thương mại từ các tổ chức kinh tế, thương mại và chuyên ngành xúc tiến thương mại trong nước và ngoài nước để cập nhật vào cơ sở dữ liệu xúc tiến thương mại của tỉnh.
- Phối hợp cơ quan thương mại của tỉnh Takeo, Kandal (Campuchia) triển khai các hoạt động trong khuôn khổ bản ghi nhớ hợp tác phát triển thương mại biên giới. Tham gia các chương trình, kế hoạch xúc tiến thương mại và đầu tư của Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Bộ Công Thương và UBND tỉnh. Tăng cường tuyên truyền, quảng bá tình hình kinh tế, xã hội, văn hóa, tiềm năng du lịch của An Giang, thông tin về quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế, xã hội của Tỉnh thời gian tới.
- Khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu đầu tư xây dựng và bảo vệ thương hiệu, nhãn hiệu cho hàng hóa xuất khẩu của chính doanh nghiệp.
- Xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý cho các hàng hóa là đặc sản hay là các hàng hóa có lợi thế của tỉnh.
- Khuyến khích các cơ sở kinh doanh, doanh nghiệp tham gia xây dựng nhãn hiệu chung hoặc chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm.
- Tăng cường năng lực của đội ngũ cán bộ hỗ trợ doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa xuất khẩu trong đăng ký thương hiệu, chỉ dẫn địa lý để tránh mất nhiều thời gian và giảm chi phí trong việc hoàn thiện hồ sơ, thủ tục đăng ký.
4.6. Tổ chức nguồn hàng, phát triển các liên kết trong thương mại biên giới
- Phát triển các hiệp hội ngành hàng và theo lĩnh vực kinh doanh để liên kết các doanh nghiệp, hộ gia đình kinh doanh nhỏ lẻ, hướng đến phát triển mạng lưới phân phối sản phẩm, dịch vụ quy mô lớn.
- Phát triển giao thông nông thôn nhằm tạo sự gắn kết, liên hoàn, thông suốt với mạng lưới giao thông của tỉnh, làm cầu nối giữa các vùng chuyên canh, sản xuất hàng hóa, vùng nguyên liệu với cơ sở chế biến, giữa sản xuất và tiêu thụ.
- Tạo điều kiện thuận lợi thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia hoạt động thương mại, dịch vụ tại các khu vực của khẩu giúp đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương biên giới.
- Tiếp tục hỗ trợ và tạo điều kiện cho thành phần kinh tế cá thể và kinh tế tư nhân tham gia thương mai biên giới theo hướng chuyên nghiệp hóa hoạt động và dịch vụ cung cấp.
- Hỗ trợ, khuyến khích xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics, doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp bảo hiểm và ngân hàng.
- Tăng cường liên kết “4 nhà” trong sản xuất và tiêu thụ nông sản, nối liền sản xuất với chế biến, kinh doanh, xuất khẩu đảm bảo các tiêu chuẩn của thị trường xuất khẩu.
- Thành lập các hiệp hội ngành hàng trong nông nghiệp để hạn chế cạnh tranh nội bộ và có tiếng nói bảo vệ quyền lợi chung.
4.7. Phát triển chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị hàng hóa
- Trước tiên cần phát triển thị trường và sản phẩm trên cơ sở thay đổi tư duy sản xuất của người nông dân;
- Xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả giữa Nhà nước - doanh nghiệp thu mua nông sản - người nông dân.
- Xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản của tỉnh cũng như hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư sản xuất nông nghiệp.
- Tăng cường và phát huy vai trò Hiệp hội ngành hàng, đặc biệt trong kinh doanh xuất nhập khẩu và thương mại biên giới.
4.8. Chuyển đổi cơ cấu hàng hóa và phương thức kinh doanh
- Chuyển đổi cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu và hàng hóa trong thương mại biên giới theo hướng tăng tỷ trọng hàng chế biến, tinh chế, đa dạng hóa cơ cấu mặt hàng và phương thức kinh doanh, tăng hàm lượng giá trị gia tăng của sản phẩm.
- Tập trung tạo bước đột phá về sản xuất nông nghiệp, gắn với tái cơ cấu nền nông nghiệp, thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 09/NQ/TU của Tỉnh ủy về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Thực hiện tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển hàng hóa có chất lượng cao, giá trị gia tăng lớn để đẩy mạnh xuất khẩu chính ngạch, giải quyết dần tình trạng “giải cứu” các sản phẩm nông sản hay thực phẩm.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế, các thương nhân hoạt động theo hình thức xuất khẩu chính ngạch tại các cửa khẩu và chợ biên giới.
- Tăng cường công tác quản lý, tuyên truyền, phổ biến pháp luật môi trường.
- Nghiên cứu tốt thị trường nước bạn để có phương án xuất khẩu phù hợp.

Content:
Giải pháp phát triển thương mại biên giới
4.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển thương mại biên giới
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý, phát triển thương mại biên giới trên các cấp độ. Cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi hóa hải quan, tăng cường phối hợp trong quản lý thương mại biên giới.
- Thực thi, phổ biến chính sách liên quan đến phát triển thương mại biên giới. Phổ biến và xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 351/QĐ-TTg ngày 19/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu đầu tư hạ tầng khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2016-2020.
- Thực hiện theo tiến độ các quy hoạch, đề án, công trình trọng điểm có tác động đến thương mại biên giới tỉnh như: Khu công nghiệp Vàm Cống, Quy hoạch Khu vực xung quanh Đường số 29; Khu Thương mại - Dịch vụ vui chơi giải trí Vĩnh Xương; Khu Thương mại - Dịch vụ vui chơi giải trí Tịnh Biên; Quy hoạch phân khu chức năng hai bên đường dẫn vào cầu Long Bình.
- Tăng cường cập nhật các chính sách về thương mại, xuất nhập khẩu, đầu tư, kết quả hoạt động của các khu công nghiệp, Khu kinh tế cửa khẩu lên website phục vụ nhu cầu nắm bắt thông tin, chính sách pháp luật của nhà đầu tư và các đơn vị, tổ chức có liên quan.
4.2. Phát triển kết cấu hạ tầng thương mại khu vực biên giới
a) Đối với hạ tầng giao thông
- Phát triển hạ tầng giao thông, bao gồm cả hệ thống giao thông đường bộ và đường thủy cũng như năng lực kết nối các phương tiện vận tải.
- Đầu tư xây dựng mới, mở rộng và nâng cấp chất lượng giao thông đường bộ để đáp ứng được yêu cầu về khổ đường, về tải trọng để cho loại hình xe container lưu thông thuận lợi. Chú trọng các tuyến đường dẫn đến các khu công nghiệp trọng điểm trên địa bàn - nơi tập trung nguồn hàng và phát luồng hàng hóa cho thương mại và thương mại biên giới của địa phương.
- Đầu tư xây dựng và nâng cấp, cải tạo hệ thống giao thông đường thủy trên địa bàn Tỉnh, nâng cấp các phà vận tải người, phương tiện và hàng hóa đã xuống cấp, cải tạo, nạo vét các luồng, lạch huyết mạch để có thể tiếp nhận được các tàu hàng có tải trọng lớn, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu. Triển khai đúng tiến độ các dự án phát triển hạ tầng giao thông trọng điểm trên địa bàn.
- Nâng cấp các bến phà trọng điểm trên địa bàn Tỉnh theo hướng nâng cao năng lực vận tải, tạo bến đỗ đủ rộng cho các phương tiện vận tải hàng hóa, nâng cấp đường xuống bến để tăng tính kết nối thủy bộ trong vận tải hàng hóa.
b) Đối với hạ tầng cửa khẩu
- Nghiên cứu, tham mưu cơ quan quản lý Trung ương về khả năng thành lập cũng như hỗ trợ đầu tư nâng cấp các cặp cửa khẩu và Khu hợp tác kinh tế dọc tuyến biên giới Việt Nam - Campuchia.
- Phát triển các khu kinh tế cửa khẩu An Giang theo quy hoạch và kế hoạch, nhằm hoàn thiện và nâng cao năng lực của hạ tầng khu vực các cửa khẩu. Sử dụng hiệu quả vốn ngân sách nhà nước cho phát triển hạ tầng kỹ thuật khu vực các cửa khẩu biên giới.
- Hoàn thiện chính sách xã hội hóa và tăng cường xúc tiến đầu tư trong xây dựng kết cấu hạ tầng tại cửa khẩu, khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào hạ tầng dịch vụ tại cửa khẩu, tập trung vào kho bãi, dịch vụ logisitics tại các khu chức năng của khu kinh tế cửa khẩu.
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính; phổ biến, hướng dẫn về các chính sách hỗ trợ vốn vay, lãi suất ngân hàng cho doanh nghiệp đầu tư hạ tầng tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, trong đó có đầu tư hạ tầng tại khu kinh tế của khẩu.
- Tranh thủ các nguồn vốn cho phát triển kết cấu hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu, bao gồm vốn đối ứng từ khu vực kinh tế tư nhân, nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA), vốn tín dụng ưu đãi cho xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và công trình tiện ích công cộng trong khu kinh tế cửa khẩu.
- Thực hiện các giải pháp phát triển đô thị, tập trung vào các khu đô thị tại khu vực cửa khẩu; khuyến khích và hỗ trợ các dự án đầu tư trung tâm du lịch sinh thái khu kinh tế cửa khẩu; duy trì mối liên kết chặt chẽ giữa phát triển khu đô thị cửa khẩu với phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh. Qua đó góp phần tăng cường thương mại biên giới của Tỉnh.
c) Đối với chợ biên giới
- Nghiên cứu, tham mưu cho Bộ Công Thương để thúc đẩy các chương trình, dự án phát triển chợ biên giới nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người, phương tiện và hàng hóa qua lại cửa khẩu, mua bán tại chợ biên giới;
- Hoàn thiện các chính sách về thuế, các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, quy định về truy xuất nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, đối với hàng hóa kinh doanh tại chợ biên giới và các quy định khác phù hợp với quy định pháp luật của hai nước.
d) Đối với phát triển hạ tầng logistics
- Ưu tiên quỹ đất dành cho đầu tư phát triển hạ tầng logistics tại khu vực cửa khẩu phù hợp với quy hoạch các ngành, lĩnh vực liên quan.
- Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển các khu kinh tế cửa khẩu, các chợ biên giới, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu... để tạo điều kiện phát triển mạnh buôn bán biên giới. Phát triển đồng bộ và hợp lý hệ thống bến bãi trên địa bàn toàn Tỉnh và cụ thể tại từng huyện, thị xã, thành phố.
- Nghiên cứu, đề xuất việc chuyển đổi hoặc xây dựng khu thương mại tự do trên địa bàn làm động lực phát triển thương mại biên giới và sẵn sàng đón đầu các xu thế hội nhập mới.
4.3. Phát triển dịch vụ logistics và các dịch vụ hỗ trợ thương mại biên giới
- Quan tâm, hỗ trợ các doanh nghiệp đăng ký kinh doanh dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh và phát triển các mối liên kết với doanh nghiệp vận tải, nhà sản xuất, các cơ sở phân phối bán lẻ.
- Khuyến khích doanh nghiệp vận tải (bao gồm cả hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp tư nhân) mở rộng và nâng cao năng lực vận tải.
- Khuyến khích hình thành các hợp tác xã vận tải hoặc mô hình liên kết doanh nghiệp vận tải đáp ứng nhu cầu vận tải cho các đơn hàng lớn trong và ngoài Tỉnh.
- Khuyến khích doanh nghiệp logisitics bên ngoài Tỉnh đầu tư phát triển chi nhánh tại Tỉnh.
4.Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh
a) Về phía cơ quan quản lý
- Khuyến khích doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu và doanh nghiệp xuất nhập khẩu qua địa bàn áp dụng các bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng và bảo vệ môi trường phù hợp để chuẩn hóa hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Định hướng sản xuất, đặc biệt là những hàng hóa có lợi thế của tỉnh.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức, tổ chức tập huấn, vận động, khuyến khích doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực hiện xuất nhập khẩu chính ngạch.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để có hiểu biết sâu về thương mại biên giới, đặc biệt trong phát triển dịch vụ logistics tại khu vực biên giới.
- Khuyến khích, đào tạo, tập huấn cho doanh nghiệp và các hộ kinh doanh cá thể tổ chức lại sản xuất thông qua chuyển đổi phương thức sản xuất và xuất khẩu.
- Nâng cao vai trò của hiệp hội ngành hàng trong việc liên kết doanh nghiệp hội viên trong mỗi ngành hàng.
- Tuyên truyền, vận động, khuyến khích hộ kinh doanh cá thể chuyển sang mô hình doanh nghiệp khi tham gia thương mại biên giới.
b) Về phía doanh nghiệp (bao gồm mọi thành phần kinh tế tham gia thương mại biên giới)
- Chủ động nắm bắt kịp thời những cơ chế, chính sách liên quan đến hoạt động thương mại biên giới tại thị trường Campuchia.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thị trường, thực hiện thương mại điện tử: quảng cáo trên Website, gửi thư tín điện tử (email), giao dịch điện tử… ứng dụng quản lý rủi ro đối với thương mại điện tử tại doanh nghiệp.
- Tích cực triển khai việc áp dụng các mô hình quản trị doanh nghiệp, mô hình quản lý chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Chủ động và tích cực thực hiện liên kết và hợp tác giữa các doanh nghiệp, thương nhân hoặc hộ sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm, quy mô nguồn cung và sức cạnh tranh trên thị trường.
- Chú trọng phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp.
- Nắm bắt kịp thời những thay đổi trong chính sách của nhà nước, nhất là chính sách về thuế và những thông tin về thị trường nước ngoài theo các hiệp định đa phương, song phương đã được ký kết để tận dụng những ưu đãi về giảm thuế, vượt qua các rào cản kỹ thuật trong thâm nhập thị trường ngoại, kịp thời điều chỉnh sản xuất và mở rộng thị trường xuất khẩu.
4.5. Xúc tiến thương mại và phát triển thương hiệu
- Các tổ chức xúc tiến thương mại hoàn thiện và cập nhật thường xuyên, định kỳ các bản tin thị trường đối với từng thị trường, ngành hàng, sản phẩm trọng điểm để cung cấp cho các hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong thương mại biên giới.
- Thúc đẩy hợp tác trao đổi thông tin thị trường, thông tin về cơ chế, chính sách về thương mại biên giới, luật pháp liên quan giữa Việt Nam và Campuchia. Đồng thời, xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp để đẩy mạnh hoạt động thu nhập, trao đổi, mua bán thông tin xúc tiến thương mại từ các tổ chức kinh tế, thương mại và chuyên ngành xúc tiến thương mại trong nước và ngoài nước để cập nhật vào cơ sở dữ liệu xúc tiến thương mại của tỉnh.
- Phối hợp cơ quan thương mại của tỉnh Takeo, Kandal (Campuchia) triển khai các hoạt động trong khuôn khổ bản ghi nhớ hợp tác phát triển thương mại biên giới. Tham gia các chương trình, kế hoạch xúc tiến thương mại và đầu tư của Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Bộ Công Thương và UBND tỉnh. Tăng cường tuyên truyền, quảng bá tình hình kinh tế, xã hội, văn hóa, tiềm năng du lịch của An Giang, thông tin về quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế, xã hội của Tỉnh thời gian tới.
- Khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu đầu tư xây dựng và bảo vệ thương hiệu, nhãn hiệu cho hàng hóa xuất khẩu của chính doanh nghiệp.
- Xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý cho các hàng hóa là đặc sản hay là các hàng hóa có lợi thế của tỉnh.
- Khuyến khích các cơ sở kinh doanh, doanh nghiệp tham gia xây dựng nhãn hiệu chung hoặc chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm.
- Tăng cường năng lực của đội ngũ cán bộ hỗ trợ doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa xuất khẩu trong đăng ký thương hiệu, chỉ dẫn địa lý để tránh mất nhiều thời gian và giảm chi phí trong việc hoàn thiện hồ sơ, thủ tục đăng ký.
4.6. Tổ chức nguồn hàng, phát triển các liên kết trong thương mại biên giới
- Phát triển các hiệp hội ngành hàng và theo lĩnh vực kinh doanh để liên kết các doanh nghiệp, hộ gia đình kinh doanh nhỏ lẻ, hướng đến phát triển mạng lưới phân phối sản phẩm, dịch vụ quy mô lớn.
- Phát triển giao thông nông thôn nhằm tạo sự gắn kết, liên hoàn, thông suốt với mạng lưới giao thông của tỉnh, làm cầu nối giữa các vùng chuyên canh, sản xuất hàng hóa, vùng nguyên liệu với cơ sở chế biến, giữa sản xuất và tiêu thụ.
- Tạo điều kiện thuận lợi thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia hoạt động thương mại, dịch vụ tại các khu vực của khẩu giúp đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương biên giới.
- Tiếp tục hỗ trợ và tạo điều kiện cho thành phần kinh tế cá thể và kinh tế tư nhân tham gia thương mai biên giới theo hướng chuyên nghiệp hóa hoạt động và dịch vụ cung cấp.
- Hỗ trợ, khuyến khích xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics, doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp bảo hiểm và ngân hàng.
- Tăng cường liên kết “4 nhà” trong sản xuất và tiêu thụ nông sản, nối liền sản xuất với chế biến, kinh doanh, xuất khẩu đảm bảo các tiêu chuẩn của thị trường xuất khẩu.
- Thành lập các hiệp hội ngành hàng trong nông nghiệp để hạn chế cạnh tranh nội bộ và có tiếng nói bảo vệ quyền lợi chung.
4.7. Phát triển chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị hàng hóa
- Trước tiên cần phát triển thị trường và sản phẩm trên cơ sở thay đổi tư duy sản xuất của người nông dân;
- Xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả giữa Nhà nước - doanh nghiệp thu mua nông sản - người nông dân.
- Xây dựng và phát triển thương hiệu nông sản của tỉnh cũng như hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư sản xuất nông nghiệp.
- Tăng cường và phát huy vai trò Hiệp hội ngành hàng, đặc biệt trong kinh doanh xuất nhập khẩu và thương mại biên giới.
4.8. Chuyển đổi cơ cấu hàng hóa và phương thức kinh doanh
- Chuyển đổi cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu và hàng hóa trong thương mại biên giới theo hướng tăng tỷ trọng hàng chế biến, tinh chế, đa dạng hóa cơ cấu mặt hàng và phương thức kinh doanh, tăng hàm lượng giá trị gia tăng của sản phẩm.
- Tập trung tạo bước đột phá về sản xuất nông nghiệp, gắn với tái cơ cấu nền nông nghiệp, thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 09/NQ/TU của Tỉnh ủy về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Thực hiện tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển hàng hóa có chất lượng cao, giá trị gia tăng lớn để đẩy mạnh xuất khẩu chính ngạch, giải quyết dần tình trạng “giải cứu” các sản phẩm nông sản hay thực phẩm.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế, các thương nhân hoạt động theo hình thức xuất khẩu chính ngạch tại các cửa khẩu và chợ biên giới.
- Tăng cường công tác quản lý, tuyên truyền, phổ biến pháp luật môi trường.
- Nghiên cứu tốt thị trường nước bạn để có phương án xuất khẩu phù hợp.