Document: Điều 2 Quyết định 43/2000/QĐ-BNN-TCCB thành lập Văn phòng CITES Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/04/2000", "sign_number": "43/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Văn Đẳng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/04/2000", "sign_number": "43/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Văn Đẳng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/04/2000", "sign_number": "43/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Văn Đẳng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/04/2000", "sign_number": "43/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Văn Đẳng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/04/2000", "sign_number": "43/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Văn Đẳng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 43/2000/QĐ-BNN-TCCB thành lập Văn phòng CITES Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 2. -Văn phòng CITES là bộ phận thường trực của cơ quan thẩm quyền Việt Nam trong việc thực thi Công ước CITES (Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp). Văn phòng có chức năng tham mưu cho Cục trưởng Cục Kiểm lâm tổ chức và thực hiện các điều khoản của Công ước và các nội dung liên quan đến Công ước được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn uỷ quyền.
Văn phòng có các nhiệm vụ sau:
1/ Thường xuyên liên hệ với Ban thư ký CITES và cơ quan thẩm quyền quản lý CITES của các nước thành viên liên quan: Gửi báo cáo định kỳ, tiếp nhận văn bản, trao đổi thông tin, phối hợp tham gia chuẩn bị các cuộc hội nghị, hội thảo của vùng và hội nghị các nước thành viên, hướng dẫn việc thực hiện các quy định của Công ước.
2/ Hướng dẫn và giám sát các trại nuôi động vật hoang dã và các vườn ươm thực vật rừng (có tham gia xuất nhập khẩu) để thực hiện đúng các quy định của Luật trong nước và quốc tế.
3/ Tổ chức hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, kiểm soát việc buôn bán động, thực vật hoang dã cũng như việc thực thi pháp luật; đề xuất các biện pháp nhằm ngăn chặn việc khai thác, sử dụng, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép động, thực vật hoang dã trong xuất nhập khẩu; góp phần bảo vệ có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên quốc gia, trước hết là các loài có nguy cơ tuyệt chủng.
4/ Tổ chức tuyên truyền về Công ước CITES cũng như luật pháp quốc gia liên quan đến việc xuất nhập khẩu các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp; tổ chức đào tạo, tập huấn về nghiệp vụ hàng năm cho các đối tượng trong và ngoài ngành tham gia thực thi Công ước CITES.
5/ Thực hiện việc cấp giấy phép CITES hoặc chứng chỉ xuất nhập khẩu động, thực vật hoang dã theo đúng luật pháp quốc gia và phù hợp với Công ước CITES đảm bảo không gây hại cho sự tồn tại của chúng trong tự nhiên.

Content:
Điều 2. -Văn phòng CITES là bộ phận thường trực của cơ quan thẩm quyền Việt Nam trong việc thực thi Công ước CITES (Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp). Văn phòng có chức năng tham mưu cho Cục trưởng Cục Kiểm lâm tổ chức và thực hiện các điều khoản của Công ước và các nội dung liên quan đến Công ước được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn uỷ quyền.
Văn phòng có các nhiệm vụ sau:
1/ Thường xuyên liên hệ với Ban thư ký CITES và cơ quan thẩm quyền quản lý CITES của các nước thành viên liên quan: Gửi báo cáo định kỳ, tiếp nhận văn bản, trao đổi thông tin, phối hợp tham gia chuẩn bị các cuộc hội nghị, hội thảo của vùng và hội nghị các nước thành viên, hướng dẫn việc thực hiện các quy định của Công ước.
2/ Hướng dẫn và giám sát các trại nuôi động vật hoang dã và các vườn ươm thực vật rừng (có tham gia xuất nhập khẩu) để thực hiện đúng các quy định của Luật trong nước và quốc tế.
3/ Tổ chức hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, kiểm soát việc buôn bán động, thực vật hoang dã cũng như việc thực thi pháp luật; đề xuất các biện pháp nhằm ngăn chặn việc khai thác, sử dụng, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép động, thực vật hoang dã trong xuất nhập khẩu; góp phần bảo vệ có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên quốc gia, trước hết là các loài có nguy cơ tuyệt chủng.
4/ Tổ chức tuyên truyền về Công ước CITES cũng như luật pháp quốc gia liên quan đến việc xuất nhập khẩu các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp; tổ chức đào tạo, tập huấn về nghiệp vụ hàng năm cho các đối tượng trong và ngoài ngành tham gia thực thi Công ước CITES.
5/ Thực hiện việc cấp giấy phép CITES hoặc chứng chỉ xuất nhập khẩu động, thực vật hoang dã theo đúng luật pháp quốc gia và phù hợp với Công ước CITES đảm bảo không gây hại cho sự tồn tại của chúng trong tự nhiên.