Document: Điều 8 Thông tư 111/2020/TT-BTC xử lý tiền thu từ chuyển đổi đơn vị công lập thành công ty cổ phần mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/12/2020", "sign_number": "111/2020/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/12/2020", "sign_number": "111/2020/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/12/2020", "sign_number": "111/2020/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/12/2020", "sign_number": "111/2020/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/12/2020", "sign_number": "111/2020/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 111/2020/TT-BTC xử lý tiền thu từ chuyển đổi đơn vị công lập thành công ty cổ phần mới nhất có nội dung như sau:

Điều 8. Xử lý tài chính tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần
1. Đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi tiếp tục thực hiện các quy định về cơ chế tài chính, phân phối kết quả tài chính, lập báo cáo tài chính theo chế độ quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập từ thời điểm xác định giá trị đến thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi thực hiện xử lý tài chính tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 150/2020/NĐ-CP và các nội dung hướng dẫn tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
3. Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần được thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định số 150/2020/NĐ-CP. Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động sản xuất kinh doanh được hạch toán vào doanh thu tài chính (nếu lãi tỷ giá hối đoái) hoặc chi phí hoạt động tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái).
Tỷ giá ngoại tệ được xác định theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi có giá trị giao dịch ngoại tệ lớn nhất tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập không có giao dịch ngoại tệ tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần thì xác định theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng nhà nước công bố áp dụng tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần.
4. Đối với số dư Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần (nếu có), công ty cổ phần kế thừa và tiếp tục sử dụng.
5. Trong thời gian 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu, doanh nghiệp được chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp công lập lập báo cáo tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp tại thời điểm tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu và xử lý các vấn đề về tài chính theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 150/2020/NĐ-CP.

Content:
Điều 8. Xử lý tài chính tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần
1. Đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi tiếp tục thực hiện các quy định về cơ chế tài chính, phân phối kết quả tài chính, lập báo cáo tài chính theo chế độ quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập từ thời điểm xác định giá trị đến thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi thực hiện xử lý tài chính tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 150/2020/NĐ-CP và các nội dung hướng dẫn tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này.
3. Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần được thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 19 Nghị định số 150/2020/NĐ-CP. Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động sản xuất kinh doanh được hạch toán vào doanh thu tài chính (nếu lãi tỷ giá hối đoái) hoặc chi phí hoạt động tài chính (nếu lỗ tỷ giá hối đoái).
Tỷ giá ngoại tệ được xác định theo tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi có giá trị giao dịch ngoại tệ lớn nhất tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập không có giao dịch ngoại tệ tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần thì xác định theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng nhà nước công bố áp dụng tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần.
4. Đối với số dư Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần (nếu có), công ty cổ phần kế thừa và tiếp tục sử dụng.
5. Trong thời gian 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu, doanh nghiệp được chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp công lập lập báo cáo tài chính theo khuôn mẫu doanh nghiệp tại thời điểm tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu và xử lý các vấn đề về tài chính theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 150/2020/NĐ-CP.