Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 52/2023/QĐ-UBND sửa đổi hạn mức giao đất quyền sử dụng đất Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "52/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Chức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "52/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Chức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "52/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Chức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "52/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Chức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "52/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Anh Chức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 52/2023/QĐ-UBND sửa đổi hạn mức giao đất quyền sử dụng đất Hà Nam

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất; chia tách, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 36/2017/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.
...
2. Sửa đổi khoản 4, bổ sung khoản 6 Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi khoản 4 như sau:
“4. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao theo quy định tại khoản 4 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013.
a) Hạn mức đất ở tối đa được công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với thửa đất thuộc các phường là 120m2; đối với thị trấn là 150m2; đối với xã là 200m2.
b) Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này áp dụng đối với hộ gia đình có đến 04 nhân khẩu. Trường hợp hộ gia đình có trên 4 nhân khẩu và thực tế đang sinh sống trên thửa đất đề nghị công nhận tại thời điểm đề nghị công nhận quyền sử dụng đất thì từ nhân khẩu thứ 5 trở lên, cứ mỗi nhân khẩu được công nhận thêm diện tích đất ở bằng 20% diện tích đất được công nhận theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này nhưng tổng diện tích đất được công nhận quyền sử dụng đất ở không vượt quá diện tích thửa đất của hộ gia đình đang sử dụng và không vượt quá 05 lần hạn mức tối đa quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.
Số nhân khẩu để xác định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở là tổng số nhân khẩu của hộ gia đình sử dụng đất quy định tại khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013.
c) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở theo quy định này.
d) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất”.
b) Bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 mà đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được công nhận theo mức quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều này; trường hợp đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì diện tích đất ở được công nhận theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều này”.

Content:
Sửa đổi khoản 4, bổ sung khoản 6 Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi khoản 4 như sau:
“4. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao theo quy định tại khoản 4 Điều 103 Luật Đất đai năm 2013.
a) Hạn mức đất ở tối đa được công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với thửa đất thuộc các phường là 120m2; đối với thị trấn là 150m2; đối với xã là 200m2.
b) Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này áp dụng đối với hộ gia đình có đến 04 nhân khẩu. Trường hợp hộ gia đình có trên 4 nhân khẩu và thực tế đang sinh sống trên thửa đất đề nghị công nhận tại thời điểm đề nghị công nhận quyền sử dụng đất thì từ nhân khẩu thứ 5 trở lên, cứ mỗi nhân khẩu được công nhận thêm diện tích đất ở bằng 20% diện tích đất được công nhận theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này nhưng tổng diện tích đất được công nhận quyền sử dụng đất ở không vượt quá diện tích thửa đất của hộ gia đình đang sử dụng và không vượt quá 05 lần hạn mức tối đa quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.
Số nhân khẩu để xác định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở là tổng số nhân khẩu của hộ gia đình sử dụng đất quy định tại khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013.
c) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở theo quy định này.
d) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất”.
b) Bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 mà đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được công nhận theo mức quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều này; trường hợp đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì diện tích đất ở được công nhận theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều này”.