Document: Điều 5 Quyết định 31/2022/QĐ-UBND giá dịch vụ thu gom xử lý chất thải rắn sinh hoạt Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/09/2022", "sign_number": "31/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/09/2022", "sign_number": "31/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/09/2022", "sign_number": "31/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/09/2022", "sign_number": "31/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/09/2022", "sign_number": "31/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 31/2022/QĐ-UBND giá dịch vụ thu gom xử lý chất thải rắn sinh hoạt Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tuyên Quang và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc các cấp phối hợp tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Quyết định này đến các tầng lớp nhân dân. Duy trì, nhân rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động của các mô hình tự quản bảo vệ môi trường của nhân dân tại cộng đồng dân cư; vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân thực hiện thu gom, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại gia đình; khuyến khích tận dụng tối đa chất thải thực phẩm làm phân bón hữu cơ, làm thức ăn chăn nuôi, chất thải rắn có khả năng tái sử dụng. Động viên nhân dân tích cực tham gia thực hiện và giám sát việc thực hiện phân loại chất thải rắn tại cộng đồng dân cư; giám sát công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của các đơn vị cung cấp dịch vụ trên địa bàn.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng tài liệu tuyên truyền, phổ biến các quy định về giá dịch vụ và hình thức thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt; tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật có liên quan trong việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
c) Định kỳ hằng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan trong việc điều chỉnh, bổ sung giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt khi nhà nước có thay đổi về chính sách pháp luật có liên quan đến giá được ban hành cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
3. Sở Tài chính
Hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
a) Tổ chức thông báo công khai đến đối tượng thuộc diện phải chi trả giá dịch vụ theo quy định; tuyên truyền nâng cao ý thức của nhân dân trong việc thực hiện nộp tiền dịch vụ đầy đủ và tham gia giám sát chất lượng dịch vụ do các đơn vị cung ứng dịch vụ thực hiện trên địa bàn quản lý.
b) Tổ chức lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thông qua hình thức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; trường hợp không thể lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu thì thực hiện theo hình thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
c) Hằng năm xây dựng kế hoạch thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn, đề xuất kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, cấp kinh phí triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
d) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt để nâng cao chất lượng dịch vụ; phối hợp với tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ để quy định điểm tập kết, thu gom chất thải rắn sinh hoạt cụ thể đối với từng khu vực dân cư; giám sát chặt chẽ khối lượng chất thải rắn sinh hoạt làm cơ sở thanh toán chi phí sử dụng dịch vụ theo quy định.
e) Định kỳ hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, nâng cao ý thức, trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn trong việc thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt và chi trả giá dịch vụ theo quy định.
b) Phối hợp với đơn vị cung ứng dịch vụ, lập danh mục và phân định rõ các đối tượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn làm cơ sở để thu đúng, thu đủ giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn theo quy định.
6. Đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển
a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện niêm yết giá, công khai thông tin về giá; công khai thời gian, địa điểm tập kết, thu gom chất thải rắn sinh hoạt cụ thể đối với từng khu vực dân cư và tổ chức thu tiền dịch vụ theo đúng quy định. Khi thu tiền dịch vụ phải sử dụng hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định và thu đúng mức giá đã niêm yết hoặc thông báo.
b) Đảm bảo thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo đúng hợp đồng đã ký kết, cam kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c) Có trang thiết bị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đảm bảo vệ sinh môi trường.
d) Tổ chức thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại các địa phương đúng tần suất, tối đa không quá 02 ngày phải tổ chức thu gom, vận chuyển về nơi tập kết, xử lý theo quy định nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường.
đ) Thanh toán chi phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định, trừ chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế đã được phân loại theo quy định.
e) Quản lý, sử dụng, thanh, quyết toán kinh phí dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
g) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước; thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
7. Chủ đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
a) Lập, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
b) Tuân thủ đúng hợp đồng xử lý chất thải rắn sinh hoạt đã ký kết và các cam kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c) Quản lý, sử dụng, thanh, quyết toán kinh phí dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
d) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước; thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
8. Hộ gia đình, cá nhân, cơ quan, tổ chức, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm phân loại tại nguồn, chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho đơn vị thu gom, vận chuyển và chi trả giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định; giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, thu gom, tập kết chất thải rắn sinh hoạt đúng nơi quy định; không được vứt, thải, đ ổ, bỏ chất thải rắn sinh hoạt ra môi trường không đúng nơi quy định. Trường hợp vi phạm các quy định về phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi tường.

Content:
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tuyên Quang và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc các cấp phối hợp tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Quyết định này đến các tầng lớp nhân dân. Duy trì, nhân rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động của các mô hình tự quản bảo vệ môi trường của nhân dân tại cộng đồng dân cư; vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân thực hiện thu gom, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại gia đình; khuyến khích tận dụng tối đa chất thải thực phẩm làm phân bón hữu cơ, làm thức ăn chăn nuôi, chất thải rắn có khả năng tái sử dụng. Động viên nhân dân tích cực tham gia thực hiện và giám sát việc thực hiện phân loại chất thải rắn tại cộng đồng dân cư; giám sát công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt của các đơn vị cung cấp dịch vụ trên địa bàn.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng tài liệu tuyên truyền, phổ biến các quy định về giá dịch vụ và hình thức thu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt; tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật có liên quan trong việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
c) Định kỳ hằng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan trong việc điều chỉnh, bổ sung giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt khi nhà nước có thay đổi về chính sách pháp luật có liên quan đến giá được ban hành cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
3. Sở Tài chính
Hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
a) Tổ chức thông báo công khai đến đối tượng thuộc diện phải chi trả giá dịch vụ theo quy định; tuyên truyền nâng cao ý thức của nhân dân trong việc thực hiện nộp tiền dịch vụ đầy đủ và tham gia giám sát chất lượng dịch vụ do các đơn vị cung ứng dịch vụ thực hiện trên địa bàn quản lý.
b) Tổ chức lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thông qua hình thức đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; trường hợp không thể lựa chọn thông qua hình thức đấu thầu thì thực hiện theo hình thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
c) Hằng năm xây dựng kế hoạch thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn, đề xuất kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, cấp kinh phí triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
d) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt để nâng cao chất lượng dịch vụ; phối hợp với tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ để quy định điểm tập kết, thu gom chất thải rắn sinh hoạt cụ thể đối với từng khu vực dân cư; giám sát chặt chẽ khối lượng chất thải rắn sinh hoạt làm cơ sở thanh toán chi phí sử dụng dịch vụ theo quy định.
e) Định kỳ hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, nâng cao ý thức, trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn trong việc thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt và chi trả giá dịch vụ theo quy định.
b) Phối hợp với đơn vị cung ứng dịch vụ, lập danh mục và phân định rõ các đối tượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn làm cơ sở để thu đúng, thu đủ giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn theo quy định.
6. Đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển
a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện niêm yết giá, công khai thông tin về giá; công khai thời gian, địa điểm tập kết, thu gom chất thải rắn sinh hoạt cụ thể đối với từng khu vực dân cư và tổ chức thu tiền dịch vụ theo đúng quy định. Khi thu tiền dịch vụ phải sử dụng hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định và thu đúng mức giá đã niêm yết hoặc thông báo.
b) Đảm bảo thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo đúng hợp đồng đã ký kết, cam kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c) Có trang thiết bị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đảm bảo vệ sinh môi trường.
d) Tổ chức thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt tại các địa phương đúng tần suất, tối đa không quá 02 ngày phải tổ chức thu gom, vận chuyển về nơi tập kết, xử lý theo quy định nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường.
đ) Thanh toán chi phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định, trừ chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế đã được phân loại theo quy định.
e) Quản lý, sử dụng, thanh, quyết toán kinh phí dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
g) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước; thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
7. Chủ đầu tư, cơ sở cung cấp dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
a) Lập, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
b) Tuân thủ đúng hợp đồng xử lý chất thải rắn sinh hoạt đã ký kết và các cam kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c) Quản lý, sử dụng, thanh, quyết toán kinh phí dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
d) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước; thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
8. Hộ gia đình, cá nhân, cơ quan, tổ chức, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm phân loại tại nguồn, chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho đơn vị thu gom, vận chuyển và chi trả giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định; giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, thu gom, tập kết chất thải rắn sinh hoạt đúng nơi quy định; không được vứt, thải, đ ổ, bỏ chất thải rắn sinh hoạt ra môi trường không đúng nơi quy định. Trường hợp vi phạm các quy định về phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi tường.