Document: Điều 1 Quyết định 93/2008/QĐ-UBND thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng đô thị và xây dựng điểm dân cư nông thôn, TPHCM

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/12/2008", "sign_number": "93/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/12/2008", "sign_number": "93/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/12/2008", "sign_number": "93/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/12/2008", "sign_number": "93/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/12/2008", "sign_number": "93/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 93/2008/QĐ-UBND thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch xây dựng đô thị và xây dựng điểm dân cư nông thôn, TPHCM có nội dung như sau:

Điều 1. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1/2000:
- Các khu chức năng của đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III;
- Các khu vực có phạm vi lập quy hoạch liên quan đến địa giới hành chính hai quận, huyện trở lên;
- Khu công nghệ cao;
- Các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục, đào tạo, y tế, cụm công nghiệp);
- Các khu chức năng thuộc đô thị mới;
- Các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thuộc địa giới hành chính của thành phố.
b) Phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1/500:
- Các khu vực có phạm vi lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính từ hai quận, huyện trở lên;
- Các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, cụm công nghiệp);
- Các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính của thành phố.
2. Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện:
a) Phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết 1/2000 các khu chức năng thuộc các đô thị loại IV, loại V.
b) Phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết 1/500:
- Các khu chức năng của các đô thị từ loại đặc biệt đến loại V;
- Quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án đầu tư xây dựng công trình.
4. Phòng Quản lý đô thị quận hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, Phòng Công Thương huyện chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân quận, huyện.
5. Trưởng Ban Quản lý đầu tư và xây dựng Khu đô thị Nam thành phố, Trưởng Ban Quản lý đầu tư - xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm, Trưởng Ban Quản lý Khu đô thị Tây Bắc, Trưởng Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Trưởng Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố căn cứ vào quy hoạch chi tiết 1/2000 được duyệt, tổ chức thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1/500 trong phạm vi, ranh giới, diện tích quản lý.

Content:
Điều 1. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1/2000:
- Các khu chức năng của đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III;
- Các khu vực có phạm vi lập quy hoạch liên quan đến địa giới hành chính hai quận, huyện trở lên;
- Khu công nghệ cao;
- Các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục, đào tạo, y tế, cụm công nghiệp);
- Các khu chức năng thuộc đô thị mới;
- Các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thuộc địa giới hành chính của thành phố.
b) Phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1/500:
- Các khu vực có phạm vi lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính từ hai quận, huyện trở lên;
- Các khu chức năng khác ngoài đô thị (khu đô thị, khu du lịch, khu bảo tồn di sản, giáo dục đào tạo, y tế, cụm công nghiệp);
- Các khu chức năng trong đô thị mới liên tỉnh có phạm vi lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính của thành phố.
2. Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện:
a) Phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết 1/2000 các khu chức năng thuộc các đô thị loại IV, loại V.
b) Phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết 1/500:
- Các khu chức năng của các đô thị từ loại đặc biệt đến loại V;
- Quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án đầu tư xây dựng công trình.
4. Phòng Quản lý đô thị quận hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, Phòng Công Thương huyện chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân quận, huyện.
5. Trưởng Ban Quản lý đầu tư và xây dựng Khu đô thị Nam thành phố, Trưởng Ban Quản lý đầu tư - xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm, Trưởng Ban Quản lý Khu đô thị Tây Bắc, Trưởng Ban Quản lý Khu Công nghệ cao, Trưởng Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố căn cứ vào quy hoạch chi tiết 1/2000 được duyệt, tổ chức thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1/500 trong phạm vi, ranh giới, diện tích quản lý.