Document: Điều 2 Quyết định 1396/QĐ-UBND 2015 Tái cơ cấu nông nghiệp Quảng Ninh 2015 2020 hướng đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1396/QĐ-UBND 2015 Tái cơ cấu nông nghiệp Quảng Ninh 2015 2020 hướng đến 2030 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức chỉ đạo, thực hiện Đề án:
1. Sở Nông nghiệp và PTNT
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện Đề án.
- Tuyên truyền, quán triệt, phổ biến chủ trương, nội dung tái cơ cấu ngành đến cán bộ, công chức, viên chức của toàn ngành.
- Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện hàng năm, báo cáo UBND tỉnh và các Bộ, ngành liên quan; đề xuất sửa đổi, bổ sung Đề án khi cần thiết.
- Hàng năm, Sở Nông nghiệp PTNT xây dựng dự toán kinh phí, báo cáo UBND tỉnh để trình HĐND.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì tham mưu thu hút và bố trí các nguồn lực từ ngân sách nhà nước để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn phục vụ sản xuất.
- Rà soát, phân loại các dự án đầu tư, điều chỉnh phương thức và nguồn đầu tư để thu hút tối đa nguồn lực đầu tư xã hội vào lĩnh vực nông nghiệp. Nâng cao chất lượng quá trình lựa chọn dự án; tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các Sở, ban, ngành, địa phương nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế ngoài nhà nước cho nông nghiệp, nông thôn.
- Phối hợp với các ngành có liên quan rà soát sửa đổi bổ sung hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
3. Sở Tài chính
- Phối hợp với các ngành có liên quan rà soát sửa đổi bổ sung hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Hàng năm, thẩm định dự toán kinh phí Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng và tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
- Tham mưu bố trí kinh phí cho các nội dung thực hiện của đề án từ nguồn sự nghiệp kinh tế.
4. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các sở, ban, ngành có liên quan rà soát, điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách có liên quan tới ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ và tiến bộ kỹ thuật, xã hội hóa nguồn lực cho phát triển khoa học, công nghệ, hỗ trợ ngành nông nghiệp thực hiện Đề án.
5. Sở Công Thương: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT nghiên cứu các chính sách thương mại, các hàng rào kỹ thuật và điều hành hoạt động xuất, nhập khẩu linh hoạt, hiệu quả tạo thuận lợi thúc đẩy xuất khẩu nông sản, phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản gắn với sản xuất công nghiệp. Kiểm soát chặt chẽ, xử lý nghiêm hoạt động buôn lậu và gian lận trong thương mại hàng nông, lâm, thủy sản.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các địa phương rà soát, kiểm soát chặt chẽ quy hoạch và quản lý, thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất các chính sách liên quan đến đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học theo hướng tạo thuận lợi cho nông nghiệp, nông thôn phát triển bền vững.
7. Sở Y tế: Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và PTNT trong quá trình triển khai Luật ATTP; triển khai thực hiện chiến lược an ninh dinh dưỡng và vệ sinh môi trường nông thôn.
8. Sở Thông tin và truyền thông,
Các cơ quan báo chí, truyền hình chủ động phối hợp với các Sở, ban, ngành; chính quyền, đoàn thể các cấp thường xuyên cung cấp thông tin, tuyên truyền về các cơ chế, chính sách, tình hình và kết quả thực hiện đề án tái cơ cấu nông nghiệp.
9. Sở Lao động Thương binh và Xã hội
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thống kê, rà soát hàng năm về kết quả sau đào tạo nghề; tổ chức phân tích, đánh giá kết quả sau đào tạo để kịp thời nhân rộng điển hình tiên tiến, điều chỉnh những nội dung chưa phù hợp với thực tiễn để đảm bảo nâng cao hiệu quả đào tạo gắn với tạo việc làm, tăng thu nhập và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại địa phương.
10. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Quảng Ninh
Chỉ đạo các Tổ chức tín dụng trên địa bàn, ưu tiên nguồn vốn cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn; kết hợp đồng bộ giữa chính sách tín dụng ngân hàng với các chính sách khác thực hiện có hiệu quả các chương trình tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
11. Ban xây dựng nông thôn mới: Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, các Sở ngành có liên quan và UBND các địa phương triển khai có hiệu quả chương trình mỗi xã phường một sản phẩm; đề án mô hình xây dựng nông thôn tiên tiến trên địa bàn tỉnh.
12. Trách nhiệm các huyện, thị xã và thành phố trên địa bàn tỉnh
- Triển khai rà soát, điều chỉnh quy hoạch, cơ cấu sản xuất theo hướng tập trung phát triển cây trồng, vật nuôi là lợi thế của địa phương, có khả năng cạnh tranh phù hợp với quy hoạch phát triển của ngành và nhu cầu thị trường; nghiên cứu, xây dựng mô hình sản xuất và các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển phù hợp, hiệu quả.
- Vận dụng linh hoạt cơ chế, chính sách của tỉnh để khuyến khích đầu tư phù hợp với tiềm năng, lợi thế và nhu cầu của địa phương để thu hút vốn đầu tư xã hội cho phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn.
- Chủ trì xây dựng kế hoạch hành động tại địa phương, định kỳ báo cáo kết quả triển khai thực hiện về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
13. Các đơn vị, doanh nghiệp
a) Các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn:
- Các doanh nghiệp căn cứ năng lực, tiềm năng, lợi thế về vốn, công nghệ và thị trường, nghiên cứu Đề án và các cơ chế, chính sách của tỉnh để lựa chọn vùng, lĩnh vực đầu tư hoặc liên kết tổ chức sản xuất và tiêu thụ nông sản.
- Thực hiện có hiệu quả các chủ trương chính sách của nhà nước và nội dung tái cơ cấu của đề án. Đẩy mạnh liên doanh, liên kết trong sản xuất từ cung ứng các dịch vụ đầu vào đến thu mua chế biến và tiêu thụ sản phẩm; đầu tư đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, sử dụng tài nguyên.
- Đối với các doanh nghiệp nhà nước: Thực hiện cổ phần hóa theo chủ trương của Nhà nước; rà soát hiện trạng sử dụng quỹ đất, để bàn giao lại cho chính quyền địa phương diện tích sử dụng sai mục đích, kém hiệu quả, vượt khả năng quản lý.
b) Các HTX trong nông nghiệp, nông thôn:
- Từng bước mở rộng quy mô, thực hiện đổi mới hoạt động theo luật HTX sửa đổi được Quốc Hội thông qua ngày 20/11/2012 và các quy định hiện hành.
- Thực hiện có hiệu quả phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản và vai trò tổ chức đại diện cho nông dân theo quy định Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký;

Content:
Điều 2. Tổ chức chỉ đạo, thực hiện Đề án:
1. Sở Nông nghiệp và PTNT
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện Đề án.
- Tuyên truyền, quán triệt, phổ biến chủ trương, nội dung tái cơ cấu ngành đến cán bộ, công chức, viên chức của toàn ngành.
- Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện hàng năm, báo cáo UBND tỉnh và các Bộ, ngành liên quan; đề xuất sửa đổi, bổ sung Đề án khi cần thiết.
- Hàng năm, Sở Nông nghiệp PTNT xây dựng dự toán kinh phí, báo cáo UBND tỉnh để trình HĐND.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì tham mưu thu hút và bố trí các nguồn lực từ ngân sách nhà nước để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn phục vụ sản xuất.
- Rà soát, phân loại các dự án đầu tư, điều chỉnh phương thức và nguồn đầu tư để thu hút tối đa nguồn lực đầu tư xã hội vào lĩnh vực nông nghiệp. Nâng cao chất lượng quá trình lựa chọn dự án; tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các Sở, ban, ngành, địa phương nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế ngoài nhà nước cho nông nghiệp, nông thôn.
- Phối hợp với các ngành có liên quan rà soát sửa đổi bổ sung hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
3. Sở Tài chính
- Phối hợp với các ngành có liên quan rà soát sửa đổi bổ sung hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Hàng năm, thẩm định dự toán kinh phí Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng và tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
- Tham mưu bố trí kinh phí cho các nội dung thực hiện của đề án từ nguồn sự nghiệp kinh tế.
4. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các sở, ban, ngành có liên quan rà soát, điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách có liên quan tới ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ và tiến bộ kỹ thuật, xã hội hóa nguồn lực cho phát triển khoa học, công nghệ, hỗ trợ ngành nông nghiệp thực hiện Đề án.
5. Sở Công Thương: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT nghiên cứu các chính sách thương mại, các hàng rào kỹ thuật và điều hành hoạt động xuất, nhập khẩu linh hoạt, hiệu quả tạo thuận lợi thúc đẩy xuất khẩu nông sản, phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản gắn với sản xuất công nghiệp. Kiểm soát chặt chẽ, xử lý nghiêm hoạt động buôn lậu và gian lận trong thương mại hàng nông, lâm, thủy sản.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, các địa phương rà soát, kiểm soát chặt chẽ quy hoạch và quản lý, thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất các chính sách liên quan đến đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học theo hướng tạo thuận lợi cho nông nghiệp, nông thôn phát triển bền vững.
7. Sở Y tế: Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và PTNT trong quá trình triển khai Luật ATTP; triển khai thực hiện chiến lược an ninh dinh dưỡng và vệ sinh môi trường nông thôn.
8. Sở Thông tin và truyền thông,
Các cơ quan báo chí, truyền hình chủ động phối hợp với các Sở, ban, ngành; chính quyền, đoàn thể các cấp thường xuyên cung cấp thông tin, tuyên truyền về các cơ chế, chính sách, tình hình và kết quả thực hiện đề án tái cơ cấu nông nghiệp.
9. Sở Lao động Thương binh và Xã hội
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thống kê, rà soát hàng năm về kết quả sau đào tạo nghề; tổ chức phân tích, đánh giá kết quả sau đào tạo để kịp thời nhân rộng điển hình tiên tiến, điều chỉnh những nội dung chưa phù hợp với thực tiễn để đảm bảo nâng cao hiệu quả đào tạo gắn với tạo việc làm, tăng thu nhập và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại địa phương.
10. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Quảng Ninh
Chỉ đạo các Tổ chức tín dụng trên địa bàn, ưu tiên nguồn vốn cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn; kết hợp đồng bộ giữa chính sách tín dụng ngân hàng với các chính sách khác thực hiện có hiệu quả các chương trình tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
11. Ban xây dựng nông thôn mới: Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, các Sở ngành có liên quan và UBND các địa phương triển khai có hiệu quả chương trình mỗi xã phường một sản phẩm; đề án mô hình xây dựng nông thôn tiên tiến trên địa bàn tỉnh.
12. Trách nhiệm các huyện, thị xã và thành phố trên địa bàn tỉnh
- Triển khai rà soát, điều chỉnh quy hoạch, cơ cấu sản xuất theo hướng tập trung phát triển cây trồng, vật nuôi là lợi thế của địa phương, có khả năng cạnh tranh phù hợp với quy hoạch phát triển của ngành và nhu cầu thị trường; nghiên cứu, xây dựng mô hình sản xuất và các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển phù hợp, hiệu quả.
- Vận dụng linh hoạt cơ chế, chính sách của tỉnh để khuyến khích đầu tư phù hợp với tiềm năng, lợi thế và nhu cầu của địa phương để thu hút vốn đầu tư xã hội cho phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn.
- Chủ trì xây dựng kế hoạch hành động tại địa phương, định kỳ báo cáo kết quả triển khai thực hiện về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
13. Các đơn vị, doanh nghiệp
a) Các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn:
- Các doanh nghiệp căn cứ năng lực, tiềm năng, lợi thế về vốn, công nghệ và thị trường, nghiên cứu Đề án và các cơ chế, chính sách của tỉnh để lựa chọn vùng, lĩnh vực đầu tư hoặc liên kết tổ chức sản xuất và tiêu thụ nông sản.
- Thực hiện có hiệu quả các chủ trương chính sách của nhà nước và nội dung tái cơ cấu của đề án. Đẩy mạnh liên doanh, liên kết trong sản xuất từ cung ứng các dịch vụ đầu vào đến thu mua chế biến và tiêu thụ sản phẩm; đầu tư đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, sử dụng tài nguyên.
- Đối với các doanh nghiệp nhà nước: Thực hiện cổ phần hóa theo chủ trương của Nhà nước; rà soát hiện trạng sử dụng quỹ đất, để bàn giao lại cho chính quyền địa phương diện tích sử dụng sai mục đích, kém hiệu quả, vượt khả năng quản lý.
b) Các HTX trong nông nghiệp, nông thôn:
- Từng bước mở rộng quy mô, thực hiện đổi mới hoạt động theo luật HTX sửa đổi được Quốc Hội thông qua ngày 20/11/2012 và các quy định hiện hành.
- Thực hiện có hiệu quả phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản và vai trò tổ chức đại diện cho nông dân theo quy định Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký;