Document: Khoản 1 Điều 5 Thông tư 26/2021/TT-BTC hướng dẫn công tác kế toán khi chuyển đổi thành công ty cổ phần mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/04/2021", "sign_number": "26/2021/TT-BTC", "signer": "Tạ Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/04/2021", "sign_number": "26/2021/TT-BTC", "signer": "Tạ Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/04/2021", "sign_number": "26/2021/TT-BTC", "signer": "Tạ Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/04/2021", "sign_number": "26/2021/TT-BTC", "signer": "Tạ Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/04/2021", "sign_number": "26/2021/TT-BTC", "signer": "Tạ Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 5 Thông tư 26/2021/TT-BTC hướng dẫn công tác kế toán khi chuyển đổi thành công ty cổ phần mới nhất

Điều 5. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ xử lý tài chính trước thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần
1. Trường hợp phát sinh tài sản thiếu mà tài sản hình thành từ nguồn NSNN, nguồn viện trợ không hoàn lại, nguồn vay nợ nước ngoài; nguồn phí khấu trừ, để lại phải xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân để xử lý, bồi thường vật chất theo quy định hiện hành.
- Căn cứ vào kết quả kiểm kê, biên bản xác định TSCĐ thiếu, kế toán ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 138- Phải thu khác (1388) (giá trị còn lại)
Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
- Khi có quyết định xử lý, căn cứ từng trường hợp thu hồi cụ thể, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 334, 154,...
Có TK 138- Phải thu khác (1388)
Đồng thời kết chuyển phần giá trị còn lại, ghi:
Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611, 36621, 36631)
Có các TK 511, 512, 514
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế
Có TK 43141 - Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.

Content:
Trường hợp phát sinh tài sản thiếu mà tài sản hình thành từ nguồn NSNN, nguồn viện trợ không hoàn lại, nguồn vay nợ nước ngoài; nguồn phí khấu trừ, để lại phải xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân để xử lý, bồi thường vật chất theo quy định hiện hành.
- Căn cứ vào kết quả kiểm kê, biên bản xác định TSCĐ thiếu, kế toán ghi giảm TSCĐ:
Nợ TK 138- Phải thu khác (1388) (giá trị còn lại)
Nợ TK 214- Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 211- TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
- Khi có quyết định xử lý, căn cứ từng trường hợp thu hồi cụ thể, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 334, 154,...
Có TK 138- Phải thu khác (1388)
Đồng thời kết chuyển phần giá trị còn lại, ghi:
Nợ TK 366- Các khoản nhận trước chưa ghi thu (36611, 36621, 36631)
Có các TK 511, 512, 514
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế
Có TK 43141 - Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.