Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 1674/QĐ-UBND 2020 quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 12 Phường nội thành Quy Nhơn Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "06/05/2020", "sign_number": "1674/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "06/05/2020", "sign_number": "1674/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "06/05/2020", "sign_number": "1674/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "06/05/2020", "sign_number": "1674/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "06/05/2020", "sign_number": "1674/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 1674/QĐ-UBND 2020 quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 12 Phường nội thành Quy Nhơn Bình Định

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu với các nội dung chủ yếu như sau:
...
11. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) San nền, thoát nước mặt:
- Tuân thủ theo quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn được phê duyệt. Cốt xây dựng Hxd ≥ 3m đối với khu xây dựng dân dụng, Hxd ≥ 2,50m đối với khu công viên cây xanh, Hxd>3,5m đối với khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của sóng biển.
- Đối với khu vực đô thị hiện hữu, xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng. Đối với khu vực xây dựng mới, xây dựng hệ thống thoát nước riêng.
- Khu vực quy hoạch được chia thành 03 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: phía Tây Nam thành phố, thuộc lưu vực hồ Phú Hòa, gồm các phường Nhơn Phú, Quang Trung, Ngô Mây, một phần Nguyễn Văn Cừ, bổ sung thêm mương thu gom nước từ sườn núi Vũng Chua, thoát ra hồ Phú Hòa, sông Hà Thanh.
+ Lưu vực 2: phía Đông Nam thành phố gồm các phường Thị Nại, Lê Hồng Phong, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, bổ sung một số tuyến mới ven núi Bà Hỏa đón nước từ sườn núi, thu gom vào các cống chính, thoát ra sông Hà Thanh, ra biển.
+ Lưu vực 3: Phía Nam thành phố gồm các phường: Ghềnh Ráng, Trần Phú, Lê Lợi, Hải Cảng sử dung hệ thống thoát nước riêng và nửa riêng, thoát ra biển.
b) Cấp nước:
- Tổng nhu cầu sử dụng nước đến năm 2035 khoảng 73.200 m3/ngày đêm. Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người.ngày.đêm.
- Nguồn cấp: hiện trạng nguồn cấp nước ngầm 2 nhà máy Phú Tài và Hà Thanh tổng công suất cấp 54.500m3/ngđ; xây dựng nhà máy nước ở Tuy Phước theo định hướng quy hoạch, công suất 60.000m3/ng.đ và 120.000m3/ng.đ theo từng giai đoạn để cấp nước cho Quy Nhơn.
- Xây dựng mới trạm bơm tăng áp và bể chứa áp lực tại phía Tây núi Bà Hỏa để tăng cường áp lực cho khu vực đường Trần Hưng đạo, Điện Biên Phủ, khu vực hồ Phú Hòa, hồ Đống Đa và khu vực Cảng Quy Nhơn.
- Nâng cấp thay mới một số tuyến ống cấp nước cấp 1 trên đường Quốc lộ 1D, đường Trần Hưng Đạo. Phát triển mạng lưới cấp nước trong khu vực đảm bảo 100% nhu cầu sử dụng.
c) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn (CTR) và nghĩa trang:
- Khu vực trung tâm giữ nguyên hệ thống hiện hữu là hệ thống nửa riêng; xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng với khu vực phát triển (quanh hồ Phú Hòa. Nâng công suất một số trạm bơm nước thải hiện hữu; bổ sung, xây dựng mới hệ thống thoát nước đáp ứng lưu lượng nước thải và đảm bảo tỉ lệ thu gom. Mở rộng nâng công suất nhà máy xử lý nước thải hiện hữu (tại phường Nhơn Bình) theo định hướng phát triển đô thị.
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển và đưa về nhà máy xử lý tập trung tại Long Mỹ để xử lý theo quy định.
- Cải táng, di dời khu vực nghĩa trang ở phía Tây Quốc lộ 1D hiện nay; sử dụng hệ thống nghĩa trang của thành phố theo quy hoạch chung được duyệt.
d) Cấp điện:
- Nâng công suất trạm biến áp Quy nhơn 2 lên 110/22kV- 2x63 mVA; xây dựng trạm Quy nhơn 3 110/22kV - 2x40mVA để đủ cung cấp điện trên địa bàn đô thị và khu vực quy hoạch; xây dựng mới trạm Cảng Quy Nhơn 110/22kV - 2x25mVA đến năm 2022; xây dựng mới trạm Nhơn Phú 110/22kV 2x25mVA đến năm 2030; xây dựng mới trạm Ghềnh Ráng (Quy Nhơn 3) sau khu BigC 110/22kV - 2x25mVA theo xuất tuyến 110kV ven núi Vũng Chua.
- Ngầm hóa các tuyến điện trong các khu xây dựng mới, có kế hoạch và lộ trình ngầm hóa tuyến phân phối 22KV, kể cả tuyến truyền tải trong khu vực nội thành, ưu tiên ngầm hóa trên các trục chính đô thị trong giai đoạn từ nay đến năm 2025.
đ) Thông tin liên lạc: Tuyến cáp điện, cáp viễn thông từng bước ngầm hóa theo kế hoạch. Đối với hệ thống viễn thông thụ động sẽ được xem xét cụ thể trong các đồ án quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư xây dựng hạ tầng các khu dân cư.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) San nền, thoát nước mặt:
- Tuân thủ theo quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn được phê duyệt. Cốt xây dựng Hxd ≥ 3m đối với khu xây dựng dân dụng, Hxd ≥ 2,50m đối với khu công viên cây xanh, Hxd>3,5m đối với khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của sóng biển.
- Đối với khu vực đô thị hiện hữu, xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng. Đối với khu vực xây dựng mới, xây dựng hệ thống thoát nước riêng.
- Khu vực quy hoạch được chia thành 03 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: phía Tây Nam thành phố, thuộc lưu vực hồ Phú Hòa, gồm các phường Nhơn Phú, Quang Trung, Ngô Mây, một phần Nguyễn Văn Cừ, bổ sung thêm mương thu gom nước từ sườn núi Vũng Chua, thoát ra hồ Phú Hòa, sông Hà Thanh.
+ Lưu vực 2: phía Đông Nam thành phố gồm các phường Thị Nại, Lê Hồng Phong, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, bổ sung một số tuyến mới ven núi Bà Hỏa đón nước từ sườn núi, thu gom vào các cống chính, thoát ra sông Hà Thanh, ra biển.
+ Lưu vực 3: Phía Nam thành phố gồm các phường: Ghềnh Ráng, Trần Phú, Lê Lợi, Hải Cảng sử dung hệ thống thoát nước riêng và nửa riêng, thoát ra biển.
b) Cấp nước:
- Tổng nhu cầu sử dụng nước đến năm 2035 khoảng 73.200 m3/ngày đêm. Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người.ngày.đêm.
- Nguồn cấp: hiện trạng nguồn cấp nước ngầm 2 nhà máy Phú Tài và Hà Thanh tổng công suất cấp 54.500m3/ngđ; xây dựng nhà máy nước ở Tuy Phước theo định hướng quy hoạch, công suất 60.000m3/ng.đ và 120.000m3/ng.đ theo từng giai đoạn để cấp nước cho Quy Nhơn.
- Xây dựng mới trạm bơm tăng áp và bể chứa áp lực tại phía Tây núi Bà Hỏa để tăng cường áp lực cho khu vực đường Trần Hưng đạo, Điện Biên Phủ, khu vực hồ Phú Hòa, hồ Đống Đa và khu vực Cảng Quy Nhơn.
- Nâng cấp thay mới một số tuyến ống cấp nước cấp 1 trên đường Quốc lộ 1D, đường Trần Hưng Đạo. Phát triển mạng lưới cấp nước trong khu vực đảm bảo 100% nhu cầu sử dụng.
c) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn (CTR) và nghĩa trang:
- Khu vực trung tâm giữ nguyên hệ thống hiện hữu là hệ thống nửa riêng; xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng với khu vực phát triển (quanh hồ Phú Hòa. Nâng công suất một số trạm bơm nước thải hiện hữu; bổ sung, xây dựng mới hệ thống thoát nước đáp ứng lưu lượng nước thải và đảm bảo tỉ lệ thu gom. Mở rộng nâng công suất nhà máy xử lý nước thải hiện hữu (tại phường Nhơn Bình) theo định hướng phát triển đô thị.
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển và đưa về nhà máy xử lý tập trung tại Long Mỹ để xử lý theo quy định.
- Cải táng, di dời khu vực nghĩa trang ở phía Tây Quốc lộ 1D hiện nay; sử dụng hệ thống nghĩa trang của thành phố theo quy hoạch chung được duyệt.
d) Cấp điện:
- Nâng công suất trạm biến áp Quy nhơn 2 lên 110/22kV- 2x63 mVA; xây dựng trạm Quy nhơn 3 110/22kV - 2x40mVA để đủ cung cấp điện trên địa bàn đô thị và khu vực quy hoạch; xây dựng mới trạm Cảng Quy Nhơn 110/22kV - 2x25mVA đến năm 2022; xây dựng mới trạm Nhơn Phú 110/22kV 2x25mVA đến năm 2030; xây dựng mới trạm Ghềnh Ráng (Quy Nhơn 3) sau khu BigC 110/22kV - 2x25mVA theo xuất tuyến 110kV ven núi Vũng Chua.
- Ngầm hóa các tuyến điện trong các khu xây dựng mới, có kế hoạch và lộ trình ngầm hóa tuyến phân phối 22KV, kể cả tuyến truyền tải trong khu vực nội thành, ưu tiên ngầm hóa trên các trục chính đô thị trong giai đoạn từ nay đến năm 2025.
đ) Thông tin liên lạc: Tuyến cáp điện, cáp viễn thông từng bước ngầm hóa theo kế hoạch. Đối với hệ thống viễn thông thụ động sẽ được xem xét cụ thể trong các đồ án quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư xây dựng hạ tầng các khu dân cư.