Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1268/QĐ-UBND 2015 sắp xếp cảng bến thủy nội địa tiêu thụ than 2015 2020 Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/05/2015", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/05/2015", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/05/2015", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/05/2015", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/05/2015", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1268/QĐ-UBND 2015 sắp xếp cảng bến thủy nội địa tiêu thụ than 2015 2020 Quảng Ninh

Điều 1. Sắp xếp cảng, bến thủy nội địa tiêu thụ than và tuyến đường vận chuyển than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2020 như sau:
...
5. Vùng Cẩm Phả.
5.1. Cụm cảng Km 6.
- Hệ thống cảng.
+ Các bến của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam: Công suất 5 triệu tấn /năm. Tàu tải trọng 2.000 DWT.
+ Các bến của Tổng Công ty Đông Bắc: Công suất 3,0 triệu tấn/năm. Tàu tải trọng 2.000 DWT.
+ Các bến khác: Là cảng hàng hóa, việc tiêu thụ than qua cảng theo nhu cầu của các đơn vị sản xuất than của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Tổng công ty Đông Bắc thuê cảng, bến; báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định.
- Đường vận chuyển.
+ Đến 31/12/2016 vận chuyển than bằng đường bộ chuyên dùng ra cảng, giao bằng với Quốc lộ 18 tại Km 144+300 (điều khiển bằng đèn tín hiệu).
+ Từ 01/01/2017 vận chuyển than bằng băng tải giao vượt Quốc lộ 18 tại Km 144+050.
+ Than cục (nếu có) sử dụng xe chuyên dùng hoặc container vận chuyển đến nơi tiêu thụ (các xe vận tải phải đăng ký với Tỉnh để được cấp phép hoạt động theo ngày cố định trong tháng và số lượng xe cụ thể).
5.2. Cụm cảng Khe Dây.
- Hệ thống cảng.
+ Các bến do Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam quản lý: công suất 3,0 triệu tấn/năm (than 2,0 triệu tấn, 1,0 triệu tấn hàng hóa). Tàu tải trọng 2.000 DWT.
+ Bến của Tổng Công ty Đông Bắc quản lý: Công suất 3,0 triệu tấn than/năm. Tàu tải trọng 2.000 DWT.
+ Các bến khác: Là cảng hàng hóa, việc tiêu thụ than qua cảng theo nhu cầu của các đơn vị sản xuất than của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Tổng công ty Đông Bắc thuê cảng, bến; báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định.
- Đường vận chuyển.
+ Đến 31/12/2017 vận chuyển than tới cảng bằng đường bộ chuyên dùng giao cùng mức với Quốc lộ 18 tại Km 163+150 (điều khiển bằng đèn tín hiệu).
+ Từ 01/01/2018 vận chuyển than tới cảng bằng đường chuyên dùng giao khác mức với Quốc lộ 18 tại Km 163+150.
5.3. Cụm cảng Cẩm Hải - Mông Dương.
- Hệ thống cảng.
+ Gồm các cảng, bến của Công ty TNHH Hạnh Toàn, Công ty TNHH Đức Trung và Công ty TNHH vận tải Bình Minh: Công suất 6,5 triệu tấn/năm; tàu tải trọng 2.000 DWT. Việc tiêu thụ than theo nhu cầu của các đơn vị sản xuất than của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Tổng công ty Đông Bắc thuê cảng, bến; báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định.
- Đường vận chuyển.
+ Vận chuyển than bằng đường bộ chuyên dùng giao khác mức với Quốc lộ 18 tại Km 172+800 (do Công ty TNHH Hạnh Toàn đầu tư).
Các cảng của Công ty TNHH Đức Trung và Công ty TNHH vận tải Bình Minh làm đường chuyên dùng nối vào đường chuyên dùng do Công ty TNHH Hạnh Toàn đầu tư.
* Các nội dung khác.
- Tháo dỡ tuyến đường sắt từ Tây Khe Sim đến ga Cọc Sáu trong năm 2015; cấp than cho Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả bằng đường sắt; vận chuyển than tới Trung tâm nhiệt điện Mông Dương bằng băng tải; vận chuyển than tới cảng Cửa Ông bằng đường sắt chuyên dùng.
- Cảng Cửa Suốt (10/10): Theo đề nghị của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam tại văn bản số 141/TTĐHSX-KH ngày 21/4/2015 “ V/v tiêu thụ than qua cảng 10.10”, Ủy ban nhân dân Tỉnh đồng ý để Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Công ty cổ phần Tập đoàn Indevco tiêu thụ hết lượng than tồn qua cảng; từ 01/01/2017 chấm dứt vận chuyển than tới cảng.

Content:
Vùng Cẩm Phả.
5.1. Cụm cảng Km 6.
- Hệ thống cảng.
+ Các bến của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam: Công suất 5 triệu tấn /năm. Tàu tải trọng 2.000 DWT.
+ Các bến của Tổng Công ty Đông Bắc: Công suất 3,0 triệu tấn/năm. Tàu tải trọng 2.000 DWT.
+ Các bến khác: Là cảng hàng hóa, việc tiêu thụ than qua cảng theo nhu cầu của các đơn vị sản xuất than của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Tổng công ty Đông Bắc thuê cảng, bến; báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định.
- Đường vận chuyển.
+ Đến 31/12/2016 vận chuyển than bằng đường bộ chuyên dùng ra cảng, giao bằng với Quốc lộ 18 tại Km 144+300 (điều khiển bằng đèn tín hiệu).
+ Từ 01/01/2017 vận chuyển than bằng băng tải giao vượt Quốc lộ 18 tại Km 144+050.
+ Than cục (nếu có) sử dụng xe chuyên dùng hoặc container vận chuyển đến nơi tiêu thụ (các xe vận tải phải đăng ký với Tỉnh để được cấp phép hoạt động theo ngày cố định trong tháng và số lượng xe cụ thể).
5.2. Cụm cảng Khe Dây.
- Hệ thống cảng.
+ Các bến do Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam quản lý: công suất 3,0 triệu tấn/năm (than 2,0 triệu tấn, 1,0 triệu tấn hàng hóa). Tàu tải trọng 2.000 DWT.
+ Bến của Tổng Công ty Đông Bắc quản lý: Công suất 3,0 triệu tấn than/năm. Tàu tải trọng 2.000 DWT.
+ Các bến khác: Là cảng hàng hóa, việc tiêu thụ than qua cảng theo nhu cầu của các đơn vị sản xuất than của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Tổng công ty Đông Bắc thuê cảng, bến; báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định.
- Đường vận chuyển.
+ Đến 31/12/2017 vận chuyển than tới cảng bằng đường bộ chuyên dùng giao cùng mức với Quốc lộ 18 tại Km 163+150 (điều khiển bằng đèn tín hiệu).
+ Từ 01/01/2018 vận chuyển than tới cảng bằng đường chuyên dùng giao khác mức với Quốc lộ 18 tại Km 163+150.
5.3. Cụm cảng Cẩm Hải - Mông Dương.
- Hệ thống cảng.
+ Gồm các cảng, bến của Công ty TNHH Hạnh Toàn, Công ty TNHH Đức Trung và Công ty TNHH vận tải Bình Minh: Công suất 6,5 triệu tấn/năm; tàu tải trọng 2.000 DWT. Việc tiêu thụ than theo nhu cầu của các đơn vị sản xuất than của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Tổng công ty Đông Bắc thuê cảng, bến; báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định.
- Đường vận chuyển.
+ Vận chuyển than bằng đường bộ chuyên dùng giao khác mức với Quốc lộ 18 tại Km 172+800 (do Công ty TNHH Hạnh Toàn đầu tư).
Các cảng của Công ty TNHH Đức Trung và Công ty TNHH vận tải Bình Minh làm đường chuyên dùng nối vào đường chuyên dùng do Công ty TNHH Hạnh Toàn đầu tư.
* Các nội dung khác.
- Tháo dỡ tuyến đường sắt từ Tây Khe Sim đến ga Cọc Sáu trong năm 2015; cấp than cho Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả bằng đường sắt; vận chuyển than tới Trung tâm nhiệt điện Mông Dương bằng băng tải; vận chuyển than tới cảng Cửa Ông bằng đường sắt chuyên dùng.
- Cảng Cửa Suốt (10/10): Theo đề nghị của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam tại văn bản số 141/TTĐHSX-KH ngày 21/4/2015 “ V/v tiêu thụ than qua cảng 10.10”, Ủy ban nhân dân Tỉnh đồng ý để Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Công ty cổ phần Tập đoàn Indevco tiêu thụ hết lượng than tồn qua cảng; từ 01/01/2017 chấm dứt vận chuyển than tới cảng.