Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 97/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch cấp nước thoát nước Vùng Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "97/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "97/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "97/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "97/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "97/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 97/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch cấp nước thoát nước Vùng Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch cấp nước thoát nước Vùng tỉnh Quảng Nam đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Nội dung công tác quy hoạch:
5.1. Khảo sát và thu thập số liệu:
5.1.1. Thu thập và soát xét số liệu:
- Làm việc với Sở, Ban, ngành và các cơ quan liên quan để thu thập tài liệu;
- Khảo sát hiện trường, thu thập các hồ sơ quy hoạch chung xây dựng, các quy hoạch ngành và dự án liên quan; các tài liệu khí tượng, khí hậu, địa chất công trình, địa chất thủy văn, thủy văn sông hồ.
- Thu thập tài liệu hiện trạng quản lý của các cơ quan, tổ chức nhà nước, cơ quan tham gia quản lý vận hành, nguồn nhân lực, năng lực và trang thiết bị các đơn vị quản lý hệ thống cấp nước và vệ sinh môi trường của các huyện, thành phố, thị xã; quy định hành chính, quy định về tài chính.
- Thu thập các nghiên cứu, dự án xây dựng hồ đập, cấp nước và bảo vệ nguồn nước. Các số liệu liên quan tới đối tượng cấp nước, nhu cầu dùng nước, khả năng cung cấp nước, thất thoát nước tại các hệ thống cấp nước đang vận hành. Các nghiên cứu, dự án thoát nước, xử lý nước thải, dự án quản lý và xử lý bùn thải. Các nghiên cứu, dự án cấp nước và vệ sinh môi trường tại các khu công nghiệp.
- Thu thập các báo cáo, tài liệu về đánh giá tác động môi trường, tình hình ô nhiễm môi trường, kết quả phân tích chất lượng nước. Các tài liệu đánh giá, thống kê các điểm úng ngập, tình hình úng ngập. Các kết quả quan trắc môi trường nước thải, hiện trạng vệ sinh môi trường và xử lý nước thải.
- Thu thập số liệu quản lý hiện trạng các miệng xả tại các lưu vực thoát nước đô thị, khu công nghiệp và điểm dân cư tập trung; số liệu quản lý hiện trạng hệ thống sông hồ trong các đô thị và phạm vi đề án. Số liệu hiện trạng hệ thống thủy lợi. Số liệu chuỗi các trận mưa, mực nước các sông, hồ, trạm bơm. Các tài liệu, số liệu liên quan tới khả năng cung cấp nhân sự, vật tư, vật liệu sản xuất trong nước phù hợp với điều kiện của địa phương. Thu thập số liệu, thông tin về các phương án biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh Quảng Nam.
5.1.2. Công tác khảo sát:
- Khảo sát hộ gia đình: Khảo sát hộ gia đình về điều kiện kinh tế, nhu cầu dùng nước, nước thải và mức độ đồng thuận của người dân khi tham gia các chương trình cấp nước và vệ sinh môi trường. Dự kiến khảo sát hộ gia đình bằng phương pháp bảng hỏi cho 2 địa điểm ở khu vực đô thị, 3 địa điểm ở ngoại thành.
- Phỏng vấn sâu: Làm việc, phỏng vấn các cơ quan, đơn vị tham gia đầu tư, vận hành, bảo trì và quản lý các hệ thống cấp thoát nước và vệ sinh môi trường. Điều tra xác định các nguồn nước có khả năng sử dụng cho mục đích cấp nước, các vị trí dự định đặt các công trình đầu mối cho hệ thống cấp thoát nước và vệ sinh môi trường. Điều tra các điểm xả nước chính ra lưu vực sông, hồ, các nguồn tiếp nhận nước mưa, nước thải. Điều tra hiện trạng sử dụng đất khu vực nghiên cứu.
5.2. Phân tích, đánh giá hiện trạng:
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tỉnh Quảng Nam;
- Nghiên cứu, tổng hợp tài liệu và dự báo về kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng của Việt Nam và khu vực nói chung, tỉnh Quảng Nam nói riêng; rà soát, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến nguồn nước và công trình cấp thoát nước.
- Đánh giá việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cấp nước, thoát nước chính đã, đang và dự kiến triển khai trên địa bàn về công suất, mạng lưới hệ thống cấp, thoát nước tại đô thị, các thị trấn, khu dân cư nông thôn liền kề đô thị; công nghệ xử lý; phạm vi dịch vụ; hệ thống tập trung và phân tán;
- Lập các phương án và đánh giá nhu cầu dùng nước, thoát nước mưa, nước thải, bùn thải đến năm 2030;
- Đánh giá trữ lượng, chất lượng nguồn nước mặt, nước dưới đất và khả năng khai thác phục vụ cấp nước.
5.3. Nội dung lập quy hoạch:
- Phân vùng cấp thoát nước và xác định các giải pháp cấp thoát nước cho từng vùng. Phân tích, lựa chọn nguồn nước cho từng vùng và các giải pháp cấp nước ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Lập đề án hệ thống cấp nước: Các chỉ tiêu và tiêu chuẩn thiết kế, các phương án về nhu cầu dùng nước, quy hoạch lựa chọn nguồn nước, phát triển và bảo vệ nguồn nước (công trình hồ đập, lưu vực hồ, sông), vị trí và quy mô các công trình cấp nước chính (nguồn nước, nhà máy xử lý nước, tuyến ống truyền tải liên vùng); xác định mạng lưới đường ống cấp nước theo vùng cấp nước; tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước; phạm vi bảo vệ nguồn nước và hành lang bảo vệ công trình cấp nước.
- Đề xuất giải pháp quy hoạch thoát nước thải, bùn thải: Các chỉ tiêu và tiêu chuẩn thiết kế, tải trọng chất ô nhiễm nước thải và bùn, đề xuất các giải pháp quy hoạch, xác định lưu vực thoát nước, phân vùng thoát nước, quản lý hệ thống thoát nước: nước mưa, nước thải, bùn thải; xác định nguồn tiếp nhận, vị trí và quy mô các công trình: xử nước thải và bùn thải; khoảng cách ly vệ sinh và hành lang bảo vệ công trình thoát nước thải đô thị;
- Đề xuất các quy định bảo vệ nguồn nước, hệ thống cấp nước, thoát nước và bùn thải;
- Lập kế hoạch thực hiện, xác định quy mô nguồn vốn đầu tư, đề xuất các nguồn lực, định hướng đầu tư, phân tích tài chính và kinh tế;
- Xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư: Tiêu chí xác định các dự án đầu tư; dự án ưu tiên cho kế hoạch 5 năm; đề xuất kỹ thuật và tài chính; kế hoạch thực hiện và các bên tham gia; các chương trình truyền thông, lấy ý kiến của cộng đồng;
- Soát xét các quy định hiện hành và thể chế của mỗi địa phương về xây dựng, vận hành và quản lý các dịch vụ cấp thoát nước;
- Đề xuất các mô hình quản lý dịch vụ cấp nước và vệ sinh đô thị, các mô hình quản lý dịch vụ cấp nước và vệ sinh nông thôn, chi phí đầu tư xây dựng, vận hành quản lý và nguồn vốn thực hiện.
- Kết luận và kiến nghị.
5.4. Đánh giá môi trường chiến lược:
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá bảo vệ môi trường; đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
5.5. Tham vấn quy hoạch:
Tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liên quan trên cơ sở Điều 20 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, Điều 21 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP thông qua hình thức hội thảo. Các cơ quan tổ chức tham gia bao gồm: Bộ Xây dựng, UBND tỉnh Quảng Nam, Ngân hàng Thế giới; các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tài Nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; UBND các huyện, thị xã, thành phố; Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý Phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Quảng Nam, Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Quảng Nam.

Content:
Nội dung công tác quy hoạch:
5.1. Khảo sát và thu thập số liệu:
5.1.1. Thu thập và soát xét số liệu:
- Làm việc với Sở, Ban, ngành và các cơ quan liên quan để thu thập tài liệu;
- Khảo sát hiện trường, thu thập các hồ sơ quy hoạch chung xây dựng, các quy hoạch ngành và dự án liên quan; các tài liệu khí tượng, khí hậu, địa chất công trình, địa chất thủy văn, thủy văn sông hồ.
- Thu thập tài liệu hiện trạng quản lý của các cơ quan, tổ chức nhà nước, cơ quan tham gia quản lý vận hành, nguồn nhân lực, năng lực và trang thiết bị các đơn vị quản lý hệ thống cấp nước và vệ sinh môi trường của các huyện, thành phố, thị xã; quy định hành chính, quy định về tài chính.
- Thu thập các nghiên cứu, dự án xây dựng hồ đập, cấp nước và bảo vệ nguồn nước. Các số liệu liên quan tới đối tượng cấp nước, nhu cầu dùng nước, khả năng cung cấp nước, thất thoát nước tại các hệ thống cấp nước đang vận hành. Các nghiên cứu, dự án thoát nước, xử lý nước thải, dự án quản lý và xử lý bùn thải. Các nghiên cứu, dự án cấp nước và vệ sinh môi trường tại các khu công nghiệp.
- Thu thập các báo cáo, tài liệu về đánh giá tác động môi trường, tình hình ô nhiễm môi trường, kết quả phân tích chất lượng nước. Các tài liệu đánh giá, thống kê các điểm úng ngập, tình hình úng ngập. Các kết quả quan trắc môi trường nước thải, hiện trạng vệ sinh môi trường và xử lý nước thải.
- Thu thập số liệu quản lý hiện trạng các miệng xả tại các lưu vực thoát nước đô thị, khu công nghiệp và điểm dân cư tập trung; số liệu quản lý hiện trạng hệ thống sông hồ trong các đô thị và phạm vi đề án. Số liệu hiện trạng hệ thống thủy lợi. Số liệu chuỗi các trận mưa, mực nước các sông, hồ, trạm bơm. Các tài liệu, số liệu liên quan tới khả năng cung cấp nhân sự, vật tư, vật liệu sản xuất trong nước phù hợp với điều kiện của địa phương. Thu thập số liệu, thông tin về các phương án biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh Quảng Nam.
5.1.2. Công tác khảo sát:
- Khảo sát hộ gia đình: Khảo sát hộ gia đình về điều kiện kinh tế, nhu cầu dùng nước, nước thải và mức độ đồng thuận của người dân khi tham gia các chương trình cấp nước và vệ sinh môi trường. Dự kiến khảo sát hộ gia đình bằng phương pháp bảng hỏi cho 2 địa điểm ở khu vực đô thị, 3 địa điểm ở ngoại thành.
- Phỏng vấn sâu: Làm việc, phỏng vấn các cơ quan, đơn vị tham gia đầu tư, vận hành, bảo trì và quản lý các hệ thống cấp thoát nước và vệ sinh môi trường. Điều tra xác định các nguồn nước có khả năng sử dụng cho mục đích cấp nước, các vị trí dự định đặt các công trình đầu mối cho hệ thống cấp thoát nước và vệ sinh môi trường. Điều tra các điểm xả nước chính ra lưu vực sông, hồ, các nguồn tiếp nhận nước mưa, nước thải. Điều tra hiện trạng sử dụng đất khu vực nghiên cứu.
5.2. Phân tích, đánh giá hiện trạng:
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hệ thống hạ tầng kỹ thuật của tỉnh Quảng Nam;
- Nghiên cứu, tổng hợp tài liệu và dự báo về kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng của Việt Nam và khu vực nói chung, tỉnh Quảng Nam nói riêng; rà soát, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến nguồn nước và công trình cấp thoát nước.
- Đánh giá việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cấp nước, thoát nước chính đã, đang và dự kiến triển khai trên địa bàn về công suất, mạng lưới hệ thống cấp, thoát nước tại đô thị, các thị trấn, khu dân cư nông thôn liền kề đô thị; công nghệ xử lý; phạm vi dịch vụ; hệ thống tập trung và phân tán;
- Lập các phương án và đánh giá nhu cầu dùng nước, thoát nước mưa, nước thải, bùn thải đến năm 2030;
- Đánh giá trữ lượng, chất lượng nguồn nước mặt, nước dưới đất và khả năng khai thác phục vụ cấp nước.
5.3. Nội dung lập quy hoạch:
- Phân vùng cấp thoát nước và xác định các giải pháp cấp thoát nước cho từng vùng. Phân tích, lựa chọn nguồn nước cho từng vùng và các giải pháp cấp nước ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Lập đề án hệ thống cấp nước: Các chỉ tiêu và tiêu chuẩn thiết kế, các phương án về nhu cầu dùng nước, quy hoạch lựa chọn nguồn nước, phát triển và bảo vệ nguồn nước (công trình hồ đập, lưu vực hồ, sông), vị trí và quy mô các công trình cấp nước chính (nguồn nước, nhà máy xử lý nước, tuyến ống truyền tải liên vùng); xác định mạng lưới đường ống cấp nước theo vùng cấp nước; tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước; phạm vi bảo vệ nguồn nước và hành lang bảo vệ công trình cấp nước.
- Đề xuất giải pháp quy hoạch thoát nước thải, bùn thải: Các chỉ tiêu và tiêu chuẩn thiết kế, tải trọng chất ô nhiễm nước thải và bùn, đề xuất các giải pháp quy hoạch, xác định lưu vực thoát nước, phân vùng thoát nước, quản lý hệ thống thoát nước: nước mưa, nước thải, bùn thải; xác định nguồn tiếp nhận, vị trí và quy mô các công trình: xử nước thải và bùn thải; khoảng cách ly vệ sinh và hành lang bảo vệ công trình thoát nước thải đô thị;
- Đề xuất các quy định bảo vệ nguồn nước, hệ thống cấp nước, thoát nước và bùn thải;
- Lập kế hoạch thực hiện, xác định quy mô nguồn vốn đầu tư, đề xuất các nguồn lực, định hướng đầu tư, phân tích tài chính và kinh tế;
- Xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư: Tiêu chí xác định các dự án đầu tư; dự án ưu tiên cho kế hoạch 5 năm; đề xuất kỹ thuật và tài chính; kế hoạch thực hiện và các bên tham gia; các chương trình truyền thông, lấy ý kiến của cộng đồng;
- Soát xét các quy định hiện hành và thể chế của mỗi địa phương về xây dựng, vận hành và quản lý các dịch vụ cấp thoát nước;
- Đề xuất các mô hình quản lý dịch vụ cấp nước và vệ sinh đô thị, các mô hình quản lý dịch vụ cấp nước và vệ sinh nông thôn, chi phí đầu tư xây dựng, vận hành quản lý và nguồn vốn thực hiện.
- Kết luận và kiến nghị.
5.4. Đánh giá môi trường chiến lược:
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá bảo vệ môi trường; đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
5.Tham vấn quy hoạch:
Tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liên quan trên cơ sở Điều 20 Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12, Điều 21 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP thông qua hình thức hội thảo. Các cơ quan tổ chức tham gia bao gồm: Bộ Xây dựng, UBND tỉnh Quảng Nam, Ngân hàng Thế giới; các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tài Nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; UBND các huyện, thị xã, thành phố; Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý Phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc, Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Quảng Nam, Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Quảng Nam.