Document: Điều 2 Quyết định 27/2013/QĐ-UBND thu nộp quản lý phí sử dụng đường bộ xe mô tô Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "23/08/2013", "sign_number": "27/2013/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "23/08/2013", "sign_number": "27/2013/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "23/08/2013", "sign_number": "27/2013/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "23/08/2013", "sign_number": "27/2013/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "23/08/2013", "sign_number": "27/2013/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 27/2013/QĐ-UBND thu nộp quản lý phí sử dụng đường bộ xe mô tô Đà Nẵng có nội dung như sau:

Điều 2. Đối tượng chịu phí, đối tượng nộp phí:
1. Đối tượng chịu phí là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, bao gồm: xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (gọi chung là xe mô tô và không bao gồm xe máy điện).
2. Đối tượng nộp phí:
a) Tổ chức sở hữu, sử dụng hoặc quản lý xe mô tô trên địa bàn thành phố.
b) Cá nhân có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú từ 6 tháng trở lên có sở hữu, sử dụng hoặc quản lý xe mô tô trên địa bàn thành phố.
3. Các trường hợp miễn nộp phí theo quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính gồm:
a) Xe mô tô của lực lượng Công an, Quốc phòng.
b) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc diện hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.

Content:
Điều 2. Đối tượng chịu phí, đối tượng nộp phí:
1. Đối tượng chịu phí là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, bao gồm: xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (gọi chung là xe mô tô và không bao gồm xe máy điện).
2. Đối tượng nộp phí:
a) Tổ chức sở hữu, sử dụng hoặc quản lý xe mô tô trên địa bàn thành phố.
b) Cá nhân có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú từ 6 tháng trở lên có sở hữu, sử dụng hoặc quản lý xe mô tô trên địa bàn thành phố.
3. Các trường hợp miễn nộp phí theo quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính gồm:
a) Xe mô tô của lực lượng Công an, Quốc phòng.
b) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc diện hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo.