Document: Điều 1 Quyết định 946/QĐ-LĐTBXH năm 2009 Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin

Type: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "24/07/2009", "sign_number": "946/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "24/07/2009", "sign_number": "946/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "24/07/2009", "sign_number": "946/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "24/07/2009", "sign_number": "946/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "24/07/2009", "sign_number": "946/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 946/QĐ-LĐTBXH năm 2009 Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giai đoạn 2009-2010 và định hướng đến năm 2015 với những nội dung chủ yếu sau đây:
A. MỤC TIÊU ĐẾN HẾT NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2015
1. Mục tiêu chung
Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của các cán bộ và các đơn vị trong Bộ phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan Bộ; tăng cường minh bạch hoá luật pháp, chính sách, quy trình, thủ tục hành chính lĩnh vực lao động, người có công và xã hội đối với các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp và công dân.
2. Mục tiêu cụ thể
* Mục tiêu đến năm 2010
- 95% cán bộ, công chức sử dụng thư điện tử trong giao dịch chuyên môn;
- 95% cán bộ, công chức sử dụng và khai thác thông tin trên Internet;
- 100% văn bản quy phạm pháp luật, 70% văn bản chỉ đạo điều hành, văn bản cần phố biến được đưa lên mạng;
- Cung cấp ít nhất 5 dịch vụ công trực tuyến trên website của Bộ, trong đó có ít nhất 3 dịch vụ công trực tuyến mức độ 2.
* Định hướng đến năm 2015
- Lãnh đạo Bộ có thể quản lý, chỉ đạo điều hành hoàn toàn trên mạng thông qua các công cụ như eMolisa, hệ thống giao ban điện tử, hệ thống các phần mềm thu thập, tổng hợp và phân tích thông tin từ Trung ương đến địa phương;
- Phát triển các cơ sở dữ liệu thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội, cho phép cập nhật thông tin từ cơ sở; từng bước tích hợp các hệ thống thông tin của Bộ, ngành;
- Tất cả các đơn vị, các cán bộ, công chức trong Bộ thực hiện giao dịch về công tác chuyên môn qua mạng;
- Các văn bản pháp luật của Bộ, ngành được cung cấp kịp thời trên mạng một cách hệ thống, tổ chức thành từng chủ đề giúp người sử dụng có thể tra cứu dễ dàng.
- Hầu hết các dịch vụ công cơ bản của Bộ được cung cấp trực tuyến trên website của Bộ ở mức độ 3.
B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Xây dựng các ứng dụng CNTT nhằm nâng cao năng lực quản lý, chỉ đạo điều hành của Bộ
- Xây dựng Hệ điều hành tác nghiệp của Bộ (eMolisa) phục vụ công tác quản lý chỉ đạo điều hành của Bộ trên cơ sở tích hợp nhiều ứng dụng.
- Xây dựng hệ phần mềm quản lý văn bản, theo dõi tình hình xử lý văn bản đến từng cá nhân, quản lý hồ sơ công việc.
- Xây dựng phần mềm theo dõi tiến trình xây dựng văn bản pháp luật của các đơn vị thuộc Bộ theo Kế hoạch của Chính phủ và của Bộ.
- Xây dựng các phần mềm ứng dụng khác phục vụ công tác chuyên môn của các đơn vị, tích hợp với eMolisa.
- Triển khai eMolisa tại các đơn vị trực thuộc Bộ; khuyến khích các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ứng dụng eMolisa phục vụ công tác quản lý của Sở.
- Xây dựng hệ thống giao ban điện tử, bao gồm Hội nghị truyền hình, hội nghị qua trang web và hội nghị qua điện thoại, giúp Lãnh đạo Bộ chỉ đạo, điều hành thuận lợi, hiệu quả.
2. Xây dựng các ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp
- Nâng cấp website của Bộ theo quy định tại Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước; từng bước hình thành Cổng thông tin điện tử của Bộ, ngành, tích hợp với các ứng dụng của các đơn vị trực thuộc;
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác một cách hệ thống các chính sách, văn bản pháp luật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan hữu quan ban hành liên quan đến lĩnh vực quản lý của Bộ, ngành. Văn bản được cung cấp bằng tiếng Việt và một số ngôn ngữ phổ biến khác, trong năm 2009, 2010 tập trung vào cung cấp bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Qua đó, cho phép người dân và doanh nghiệp, bao gồm doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp FDI và các doanh nghiệp nước ngoài đang tìm hiểu thị trường Việt Nam, tiếp cận được văn bản theo nhiều phương thức khác nhau với chi phí hợp lý.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ rà soát các quy trình, thủ tục hành chính liên quan đến người dân và doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, kiến nghị cải tiến quy trình (nếu cần) để thuận tiện trong triển khai ứng dụng CNTT.
- Xây dựng các ứng dụng liên quan đến các quy trình, từng bước cho phép người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến của Bộ, ngành.
- Xây dựng diễn đàn trên website của Bộ, cho phép người dân, doanh nghiệp góp ý, trao đổi về các cơ chế, chính sách liên quan đến lĩnh vực quản lý của Bộ, ngành.
- Hình thành kênh tiếp nhận ý kiến góp ý trên môi trường mạng, tổ chức đối thoại trực tuyến, chuyên mục hỏi đáp trực tuyến về hoạt động của Bộ, ngành để phục vụ người dân và doanh nghiệp.
3. Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật của Bộ, kết nối với các cơ quan liên quan
- Nâng cấp hệ thống máy chủ, thiết bị của Trung tâm Tích hợp dữ liệu của Bộ đủ mạnh để đáp ứng nhu cầu ứng dụng CNTT của Bộ, ngành;
- Triển khai hệ thống an toàn bảo mật, hạn chế tối đa khả năng tấn công mạng và hệ thống thông tin của Bộ; từng bước triển khai các giải pháp bảo mật, xác thực, qua đó phân quyền người dùng tiếp cận với các nguồn thông tin theo các mức độ khác nhau;
- Lấy Trung tâm Tích hợp dữ liệu của Bộ là nòng cốt, kết nối với hệ thống máy chủ của các đơn vị thuộc Bộ (Tổng cục, Cục, Viện, Trung tâm, v.v...) tạo thành hệ thống mạng thống nhất trong Bộ, ngành, đồng thời hình thành hạ tầng kỹ thuật phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành của Bộ.
- Nâng tốc độ đường truyền kết nối Internet của Bộ đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin của các đơn vị, đồng thời phục vụ cho triển khai hệ thống giao ban điện tử; xây dựng đường truyền kết nối Trung tâm Tích hợp dữ liệu của Bộ với các cơ quan liên quan để thu thập thông tin, báo cáo một cách kịp thời.
4. Xây dựng các cơ sở dữ liệu
- Số hoá nguồn thông tin chưa ở dạng số theo thứ tự ưu tiên về thời gian và tầm quan trọng, bao gồm:
+ Hồ sơ cán bộ công chức, viên chức của Bộ và các đơn vị;
+ Dữ liệu về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ;
+ Kết quả các cuộc điều tra do Bộ quản lý.
- Xây dựng các phần mềm và cơ sở dữ liệu gốc chuyên ngành nhằm thu thập thông tin, tổng hợp, báo cáo kịp thời, chính xác, bao gồm nhưng không hạn chế các cơ sở dữ liệu (CSDL) sau:
+ CSDL về tiền lương và thu nhập trong các loại hình doanh nghiệp;
+ CSDL về lao động, việc làm, thất nghiệp và bảo hiểm thất nghiệp;
+ CSDL về dạy nghề;
+ CSDL về xuất khẩu lao động và chuyên gia;
+ CSDL về lao động và chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
+ CSDL về người có công;
+ CSDL về hộ nghèo, cận nghèo;
+ CSDL về đối tượng bảo trợ xã hội;
+ CSDL về đối tượng mại dâm và cai nghiện phục hồi;
+ CSDL về trẻ em;
+ CSDL về chương trình, dự án, hoạt động hợp tác quốc tế.
5. Đào tạo cán bộ, công chức
Việc đào tạo CNTT cho cán bộ công chức không tổ chức thành dự án mà lồng ghép trong hoạt động thường xuyên hàng năm của Bộ.
Nội dung đào tạo sẽ được xây dựng phù hợp với từng đối tượng, theo yêu cầu đặc thù quản lý của đơn vị và của Bộ.
Đối tượng đào tạo bao gồm: Toàn bộ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý dự án, cán bộ chuyên trách về CNTT và cán bộ, công chức, viên chức khác thuộc Bộ.
C. NGUỒN KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện Kế hoạch ứng dụng CNTT giai đoạn 2009 - 2010 và định hướng đến năm 2015 được huy động từ các nguồn:
- Ngân sách Trung ương cấp từ chương trình triển khai ứng dụng CNTT của Chính phủ;
- Nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương;
- Chi ứng dụng CNTT trong dự toán chi thường xuyên được giao, các chương trình, dự án và các nguồn huy động khác của các đơn vị thuộc Bộ.
D. GIẢI PHÁP
1. Thống nhất đầu mối triển khai ứng dụng CNTT trong Bộ, ngành
- Kiện toàn Trung tâm Thông tin thuộc Bộ theo hướng có đủ năng lực, thẩm quyền để giúp Lãnh đạo Bộ thống nhất quản lý về triển khai ứng dụng CNTT trong Bộ, ngành;
- Thực hiện nghiêm túc quy định tại Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước, theo đó Trung tâm Thông tin là đơn vị chuyên trách về ứng dụng CNTT của Bộ.
- Các dự án triển khai ứng dụng CNTT cấp Bộ, ngành cần thống nhất với Trung tâm Thông tin trước khi triển khai để đáp ứng các tiêu chuẩn về kỹ thuật, vận hành, đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống.
2. Xây dựng các chính sách liên quan đến triển khai ứng dụng CNTT
- Lồng ghép các chính sách, nội dung về ứng dụng CNTT vào các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ ban hành hoặc chủ trì soạn thảo;
- Xây dựng Quy chế phối hợp giữa đơn vị chuyên trách về CNTT với các đơn vị trực thuộc Bộ trong việc triển khai ứng dụng CNTT;
- Xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin ngành để đảm bảo tính nhất quán trong việc thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các dự án công nghệ thông tin cũng như trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công việc hàng ngày của Bộ.
3. Dành kinh phí đủ để triển khai các nhiệm vụ, dự án về CNTT
- Thống nhất phân bổ kinh phí các dự án công nghệ thông tin cấp Bộ, ngành về đơn vị chuyên trách CNTT của Bộ nhằm triển khai ứng dụng một cách đồng bộ, hiệu quả;
- Phân bổ kinh phí hàng năm đủ lớn từ nguồn vốn sự nghiệp để triển khai ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành của Bộ;
- Phối hợp với các bộ, ngành liên quan bố trí kinh phí từ nguồn vốn đầu tư phát triển để triển khai các dự án đầu tư về ứng dụng CNTT;
E. CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN CHỦ YẾU TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH
1. Các nhiệm vụ
Các nhiệm vụ triển khai ứng dụng công nghệ thông tin được liệt kê tại Phụ lục của Kế hoạch này.
2. Các dự án
2.1. Dự án Nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu
- Cải tạo hệ thống mạng LAN;
- Mua sắm máy chủ và thiết bị mạng;
- Mua sắm hệ thống an toàn bảo mật hệ thống mạng, phòng chống virus;
2.2. Dự án Triển khai hành chính điện tử của Bộ
- Triển khai hệ thống giao ban điện tử (Video conferencing, Web conferencing và Telephone conferencing);
- Xây dựng hệ thống eMolisa phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành của Bộ;
- Kết nối giữa Bộ với các đơn vị trực thuộc;
- Kết nối giữa Bộ với các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Kết nối giữa Bộ với Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội;
2.3. Dự án Tổ chức hệ thống thông tin ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
Xây dựng hệ thống phần mềm thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin lĩnh vực lao động, người có công và xã hội nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ. Chi tiết các hệ thống thông tin được xác định tại Đề án Hệ thống thông tin ngành.
Việc xây dựng các cơ sở dữ liệu của ngành được chia thành 3 tiểu dự án thành phần:
- Tiểu dự án CSDL liên quan đến lao động;
- Tiểu dự án CSDL người có công;
- Tiểu dự án CSDL các vấn đề xã hội.
2.4. Dự án Cung cấp trực tuyến các dịch vụ công ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
Xây dựng hệ thống phần mềm cung cấp trực tuyến các dịch vụ công của ngành: Cấp giấy phép xuất khẩu lao động, trả lời thư đơn khiếu nại tố cáo, cung cấp dịch vụ hỗ trợ, thông tin quy trình, quy chuẩn về bảo vệ trẻ em không bị xâm hại, v.v...

Content:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giai đoạn 2009-2010 và định hướng đến năm 2015 với những nội dung chủ yếu sau đây:
A. MỤC TIÊU ĐẾN HẾT NĂM 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2015
1. Mục tiêu chung
Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của các cán bộ và các đơn vị trong Bộ phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan Bộ; tăng cường minh bạch hoá luật pháp, chính sách, quy trình, thủ tục hành chính lĩnh vực lao động, người có công và xã hội đối với các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp và công dân.
2. Mục tiêu cụ thể
* Mục tiêu đến năm 2010
- 95% cán bộ, công chức sử dụng thư điện tử trong giao dịch chuyên môn;
- 95% cán bộ, công chức sử dụng và khai thác thông tin trên Internet;
- 100% văn bản quy phạm pháp luật, 70% văn bản chỉ đạo điều hành, văn bản cần phố biến được đưa lên mạng;
- Cung cấp ít nhất 5 dịch vụ công trực tuyến trên website của Bộ, trong đó có ít nhất 3 dịch vụ công trực tuyến mức độ 2.
* Định hướng đến năm 2015
- Lãnh đạo Bộ có thể quản lý, chỉ đạo điều hành hoàn toàn trên mạng thông qua các công cụ như eMolisa, hệ thống giao ban điện tử, hệ thống các phần mềm thu thập, tổng hợp và phân tích thông tin từ Trung ương đến địa phương;
- Phát triển các cơ sở dữ liệu thuộc lĩnh vực lao động, người có công và xã hội, cho phép cập nhật thông tin từ cơ sở; từng bước tích hợp các hệ thống thông tin của Bộ, ngành;
- Tất cả các đơn vị, các cán bộ, công chức trong Bộ thực hiện giao dịch về công tác chuyên môn qua mạng;
- Các văn bản pháp luật của Bộ, ngành được cung cấp kịp thời trên mạng một cách hệ thống, tổ chức thành từng chủ đề giúp người sử dụng có thể tra cứu dễ dàng.
- Hầu hết các dịch vụ công cơ bản của Bộ được cung cấp trực tuyến trên website của Bộ ở mức độ 3.
B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Xây dựng các ứng dụng CNTT nhằm nâng cao năng lực quản lý, chỉ đạo điều hành của Bộ
- Xây dựng Hệ điều hành tác nghiệp của Bộ (eMolisa) phục vụ công tác quản lý chỉ đạo điều hành của Bộ trên cơ sở tích hợp nhiều ứng dụng.
- Xây dựng hệ phần mềm quản lý văn bản, theo dõi tình hình xử lý văn bản đến từng cá nhân, quản lý hồ sơ công việc.
- Xây dựng phần mềm theo dõi tiến trình xây dựng văn bản pháp luật của các đơn vị thuộc Bộ theo Kế hoạch của Chính phủ và của Bộ.
- Xây dựng các phần mềm ứng dụng khác phục vụ công tác chuyên môn của các đơn vị, tích hợp với eMolisa.
- Triển khai eMolisa tại các đơn vị trực thuộc Bộ; khuyến khích các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ứng dụng eMolisa phục vụ công tác quản lý của Sở.
- Xây dựng hệ thống giao ban điện tử, bao gồm Hội nghị truyền hình, hội nghị qua trang web và hội nghị qua điện thoại, giúp Lãnh đạo Bộ chỉ đạo, điều hành thuận lợi, hiệu quả.
2. Xây dựng các ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp
- Nâng cấp website của Bộ theo quy định tại Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước; từng bước hình thành Cổng thông tin điện tử của Bộ, ngành, tích hợp với các ứng dụng của các đơn vị trực thuộc;
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác một cách hệ thống các chính sách, văn bản pháp luật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan hữu quan ban hành liên quan đến lĩnh vực quản lý của Bộ, ngành. Văn bản được cung cấp bằng tiếng Việt và một số ngôn ngữ phổ biến khác, trong năm 2009, 2010 tập trung vào cung cấp bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Qua đó, cho phép người dân và doanh nghiệp, bao gồm doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp FDI và các doanh nghiệp nước ngoài đang tìm hiểu thị trường Việt Nam, tiếp cận được văn bản theo nhiều phương thức khác nhau với chi phí hợp lý.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ rà soát các quy trình, thủ tục hành chính liên quan đến người dân và doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, kiến nghị cải tiến quy trình (nếu cần) để thuận tiện trong triển khai ứng dụng CNTT.
- Xây dựng các ứng dụng liên quan đến các quy trình, từng bước cho phép người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến của Bộ, ngành.
- Xây dựng diễn đàn trên website của Bộ, cho phép người dân, doanh nghiệp góp ý, trao đổi về các cơ chế, chính sách liên quan đến lĩnh vực quản lý của Bộ, ngành.
- Hình thành kênh tiếp nhận ý kiến góp ý trên môi trường mạng, tổ chức đối thoại trực tuyến, chuyên mục hỏi đáp trực tuyến về hoạt động của Bộ, ngành để phục vụ người dân và doanh nghiệp.
3. Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật của Bộ, kết nối với các cơ quan liên quan
- Nâng cấp hệ thống máy chủ, thiết bị của Trung tâm Tích hợp dữ liệu của Bộ đủ mạnh để đáp ứng nhu cầu ứng dụng CNTT của Bộ, ngành;
- Triển khai hệ thống an toàn bảo mật, hạn chế tối đa khả năng tấn công mạng và hệ thống thông tin của Bộ; từng bước triển khai các giải pháp bảo mật, xác thực, qua đó phân quyền người dùng tiếp cận với các nguồn thông tin theo các mức độ khác nhau;
- Lấy Trung tâm Tích hợp dữ liệu của Bộ là nòng cốt, kết nối với hệ thống máy chủ của các đơn vị thuộc Bộ (Tổng cục, Cục, Viện, Trung tâm, v.v...) tạo thành hệ thống mạng thống nhất trong Bộ, ngành, đồng thời hình thành hạ tầng kỹ thuật phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành của Bộ.
- Nâng tốc độ đường truyền kết nối Internet của Bộ đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin của các đơn vị, đồng thời phục vụ cho triển khai hệ thống giao ban điện tử; xây dựng đường truyền kết nối Trung tâm Tích hợp dữ liệu của Bộ với các cơ quan liên quan để thu thập thông tin, báo cáo một cách kịp thời.
4. Xây dựng các cơ sở dữ liệu
- Số hoá nguồn thông tin chưa ở dạng số theo thứ tự ưu tiên về thời gian và tầm quan trọng, bao gồm:
+ Hồ sơ cán bộ công chức, viên chức của Bộ và các đơn vị;
+ Dữ liệu về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ;
+ Kết quả các cuộc điều tra do Bộ quản lý.
- Xây dựng các phần mềm và cơ sở dữ liệu gốc chuyên ngành nhằm thu thập thông tin, tổng hợp, báo cáo kịp thời, chính xác, bao gồm nhưng không hạn chế các cơ sở dữ liệu (CSDL) sau:
+ CSDL về tiền lương và thu nhập trong các loại hình doanh nghiệp;
+ CSDL về lao động, việc làm, thất nghiệp và bảo hiểm thất nghiệp;
+ CSDL về dạy nghề;
+ CSDL về xuất khẩu lao động và chuyên gia;
+ CSDL về lao động và chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
+ CSDL về người có công;
+ CSDL về hộ nghèo, cận nghèo;
+ CSDL về đối tượng bảo trợ xã hội;
+ CSDL về đối tượng mại dâm và cai nghiện phục hồi;
+ CSDL về trẻ em;
+ CSDL về chương trình, dự án, hoạt động hợp tác quốc tế.
5. Đào tạo cán bộ, công chức
Việc đào tạo CNTT cho cán bộ công chức không tổ chức thành dự án mà lồng ghép trong hoạt động thường xuyên hàng năm của Bộ.
Nội dung đào tạo sẽ được xây dựng phù hợp với từng đối tượng, theo yêu cầu đặc thù quản lý của đơn vị và của Bộ.
Đối tượng đào tạo bao gồm: Toàn bộ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý dự án, cán bộ chuyên trách về CNTT và cán bộ, công chức, viên chức khác thuộc Bộ.
C. NGUỒN KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện Kế hoạch ứng dụng CNTT giai đoạn 2009 - 2010 và định hướng đến năm 2015 được huy động từ các nguồn:
- Ngân sách Trung ương cấp từ chương trình triển khai ứng dụng CNTT của Chính phủ;
- Nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương;
- Chi ứng dụng CNTT trong dự toán chi thường xuyên được giao, các chương trình, dự án và các nguồn huy động khác của các đơn vị thuộc Bộ.
D. GIẢI PHÁP
1. Thống nhất đầu mối triển khai ứng dụng CNTT trong Bộ, ngành
- Kiện toàn Trung tâm Thông tin thuộc Bộ theo hướng có đủ năng lực, thẩm quyền để giúp Lãnh đạo Bộ thống nhất quản lý về triển khai ứng dụng CNTT trong Bộ, ngành;
- Thực hiện nghiêm túc quy định tại Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước, theo đó Trung tâm Thông tin là đơn vị chuyên trách về ứng dụng CNTT của Bộ.
- Các dự án triển khai ứng dụng CNTT cấp Bộ, ngành cần thống nhất với Trung tâm Thông tin trước khi triển khai để đáp ứng các tiêu chuẩn về kỹ thuật, vận hành, đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống.
2. Xây dựng các chính sách liên quan đến triển khai ứng dụng CNTT
- Lồng ghép các chính sách, nội dung về ứng dụng CNTT vào các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ ban hành hoặc chủ trì soạn thảo;
- Xây dựng Quy chế phối hợp giữa đơn vị chuyên trách về CNTT với các đơn vị trực thuộc Bộ trong việc triển khai ứng dụng CNTT;
- Xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin ngành để đảm bảo tính nhất quán trong việc thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các dự án công nghệ thông tin cũng như trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công việc hàng ngày của Bộ.
3. Dành kinh phí đủ để triển khai các nhiệm vụ, dự án về CNTT
- Thống nhất phân bổ kinh phí các dự án công nghệ thông tin cấp Bộ, ngành về đơn vị chuyên trách CNTT của Bộ nhằm triển khai ứng dụng một cách đồng bộ, hiệu quả;
- Phân bổ kinh phí hàng năm đủ lớn từ nguồn vốn sự nghiệp để triển khai ứng dụng CNTT phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành của Bộ;
- Phối hợp với các bộ, ngành liên quan bố trí kinh phí từ nguồn vốn đầu tư phát triển để triển khai các dự án đầu tư về ứng dụng CNTT;
E. CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN CHỦ YẾU TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH
1. Các nhiệm vụ
Các nhiệm vụ triển khai ứng dụng công nghệ thông tin được liệt kê tại Phụ lục của Kế hoạch này.
2. Các dự án
2.1. Dự án Nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu
- Cải tạo hệ thống mạng LAN;
- Mua sắm máy chủ và thiết bị mạng;
- Mua sắm hệ thống an toàn bảo mật hệ thống mạng, phòng chống virus;
2.2. Dự án Triển khai hành chính điện tử của Bộ
- Triển khai hệ thống giao ban điện tử (Video conferencing, Web conferencing và Telephone conferencing);
- Xây dựng hệ thống eMolisa phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành của Bộ;
- Kết nối giữa Bộ với các đơn vị trực thuộc;
- Kết nối giữa Bộ với các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Kết nối giữa Bộ với Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội;
2.3. Dự án Tổ chức hệ thống thông tin ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
Xây dựng hệ thống phần mềm thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp thông tin lĩnh vực lao động, người có công và xã hội nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ. Chi tiết các hệ thống thông tin được xác định tại Đề án Hệ thống thông tin ngành.
Việc xây dựng các cơ sở dữ liệu của ngành được chia thành 3 tiểu dự án thành phần:
- Tiểu dự án CSDL liên quan đến lao động;
- Tiểu dự án CSDL người có công;
- Tiểu dự án CSDL các vấn đề xã hội.
2.4. Dự án Cung cấp trực tuyến các dịch vụ công ngành Lao động - Thương binh và Xã hội
Xây dựng hệ thống phần mềm cung cấp trực tuyến các dịch vụ công của ngành: Cấp giấy phép xuất khẩu lao động, trả lời thư đơn khiếu nại tố cáo, cung cấp dịch vụ hỗ trợ, thông tin quy trình, quy chuẩn về bảo vệ trẻ em không bị xâm hại, v.v...