Document: Điều 2 Thông tư 51/2012/TT-BGTVT quy định bản đồ sơ đồ hàng không

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 51/2012/TT-BGTVT quy định bản đồ sơ đồ hàng không có nội dung như sau:

Điều 2. Định nghĩa, thuật ngữ, chữ viết tắt
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. AIM (Aeronautical Information Management): quản lý tin tức hàng không.
2. ATM (Air Traffic Management): quản lý không lưu.
3. DME (Distance measuring equipment): thiết bị đo cự ly bằng vô tuyến.
4. eTOD (Electronic Terrain and Obstacle Data): cơ sở dữ liệu địa hình và chướng ngại vật điện tử.
5. ICAO (International Civil Aviation Organization): Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế.
6. ILS (Instrument Landing System): hệ thống hạ cánh bằng thiết bị.
7. MLS (Microwave Landing System): hệ thống hạ cánh bằng sóng vi ba.
8. NOTAM (Notice To Airmen): điện văn thông báo tin tức hàng không.
9. VOR (Very high fequency omnidirectional radio range): đài dẫn đường đa hướng sóng cực ngắn.
10. SWIM (System Wide Information Management): Hệ thống Quản lý tin tức toàn cầu.
11. Hệ trắc địa toàn cầu (WGS-84 - World Geodetic System): là tiêu chuẩn áp dụng cho hàng không theo hệ quy chiếu ngang và mức nước biển trung bình (MSL) theo hệ quy chiếu dọc.
12. Phép chiếu Lambert là phép chiếu nón đồng góc.
13. Bản đồ, sơ đồ hàng không (Aeronautical maps and charts) là các bản đồ, sơ đồ chứa đựng các tin tức cần thiết để người lái, các tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động bay sử dụng. Trong bản đồ có sự thể hiện một phần của trái đất gồm địa hình, địa vật và được đặt tên một cách rõ ràng phù hợp với các yêu cầu về dẫn đường hàng không.
14. Feet (ft) là bộ - đơn vị đo chiều dài tương đương 0,3048 mét.
15. Bề mặt Geoid (Geoid) là bề mặt đẳng trọng lực của trái đất với giả thiết trùng với mực nước biển trung bình tĩnh lặng (MSL) mở rộng liên tục xuyên qua các lục địa.
Chú thích: Mặt Geoid bị thay đổi vì có những điều kiện địa phương (gió thổi, độ mặn, dòng nước v.v...) và hướng trọng lực vuông góc với mặt Geoid tại mỗi điểm thay đổi.
16. Bộ dữ liệu (Datum) là mọi đại lượng hoặc một tập hợp đại lượng bất kỳ có thể làm tài liệu tham khảo hoặc làm cơ sở để tính ra các số liệu khác.
17. CRC-32 (Cyclic redundancy check-32) là thuật toán kiểm tra 32 bit.
18. Các giai đoạn của chuyến bay (Flight segments):
a) Giai đoạn 1: lăn từ bến đỗ tàu bay đến điểm cất cánh;
b) Giai đoạn 2: cất cánh và lấy độ cao để vào hệ thống đường hàng không;
c) Giai đoạn 3: bay trong đường hàng không;
d) Giai đoạn 4: giảm độ cao để tiếp cận;
đ) Giai đoạn 5: tiếp cận hạ cánh và tiếp cận hụt;
e) Giai đoạn 6: hạ cánh và lăn đến bến đỗ tàu bay.
19. Chất lượng dữ liệu (Data quality) là mức độ hoặc độ tin cậy dữ liệu được cung cấp thỏa mãn yêu cầu sử dụng dữ liệu về độ chính xác, độ phân giải và tính toàn vẹn.
20. Chướng ngại vật (Obstacle - CNV) là tất cả những vật thể cố định (lâu dài hay tạm thời) và di động, hoặc một phần của chúng nằm trên khu vực dự định cho tàu bay hoạt động trên bề mặt hoặc nhô lên khỏi bề mặt giới hạn an toàn bay.
21. Cự ly DME (DME distance) là đường khoảng cách theo tầm nhìn trực tiếp (tầm nghiêng) từ nguồn phát tín hiệu DME tới ăng-ten thu của tàu bay.
22. Dịch vụ không lưu (Air traffic Service - ATS) là thuật ngữ chung tùy theo từng trường hợp có thể là dịch vụ thông báo bay, dịch vụ báo động, dịch vụ tư vấn không lưu, dịch vụ điều hành bay (dịch vụ kiểm soát đường dài, dịch vụ kiểm soát tiếp cận hoặc dịch vụ kiểm soát tại sân).
23. Dịch vụ thông báo tin tức hàng không (Aeronautical information Service) là hoạt động thu thập, xử lý, biên soạn, phát hành và cung cấp các tin tức cần thiết trong nước và quốc tế bảo đảm an toàn cho hoạt động bay.
24. Dấu hiệu (Marking) là một hoặc một nhóm ký hiệu hiển thị trên bề mặt của khu vực hoạt động tại sân bay nhằm mục đích chuyển tải thông tin hàng không.
25. Dữ liệu trắc địa (Geodetic datum) là một tập hợp tối thiểu những tham số cần thiết nhằm xác định vị trí và hướng của hệ thống định vị cục bộ so với hệ thống định vị chung toàn cầu.
26. Dữ liệu sản phẩm kỹ thuật (Data product specification) là việc mô tả chi tiết một tập dữ liệu hoặc dữ liệu thiết lập hàng loạt cùng với các thông tin bổ sung mà sẽ cho phép tạo ra nó, cung cấp cho và được sử dụng bởi một bên khác (ISO 19131).
27. Địa vật (Culture) là những nét đặc trưng do con người xây dựng nên trên bề mặt trái đất như các thành phố, đường xe lửa và hệ thống kênh đào.
28. Địa hình (Terrain) là những đặc điểm tự nhiên trên bề mặt trái đất như núi, đồi, thung lũng, khối nước, băng và tuyết vĩnh cửu, ngoại trừ các chướng ngại vật.
29. Đầu thềm đường cất hạ cánh (Threshold) là nơi bắt đầu của phần đường cất hạ cánh có thể sử dụng cho hạ cánh.
30. Đầu thềm đường cất hạ cánh dịch chuyển (Displaced threshold) là đầu thềm đường cất hạ cánh được xác định tại vị trí không phải là điểm bắt đầu của đường cất hạ cánh.
31. Điểm báo cáo (Reporting point) là vị trí địa lý cụ thể (có tên gọi) theo đó vị trí của tàu bay có thể được báo cáo.
32. Điểm đổi đài (Change-over point) là một điểm mà tại đó một tàu bay trên được bay ATS tham chiếu sử dụng đài VOR, thay đổi tham chiếu từ đài dẫn đường phía sau sang tham chiếu đến đài phía trước.
33. Điểm quy chiếu sân bay (Aerodrome Reference Point) là điểm đánh dấu vị trí địa lý của sân bay.
34. Điểm tiếp cận hụt (Missed approach point - MAPt) là điểm được xác định trong một phương thức tiếp cận bằng thiết bị mà phương thức tiếp cận hụt phải được tiến hành tại hoặc trước điểm này để đảm bảo rằng không vi phạm độ cao hoặc chiều cao vượt chướng ngại vật. Điểm tiếp cận hụt được xác định tại:
a) Giao điểm giữa đường bay theo góc hạ cánh tiêu chuẩn GP với độ cao hoặc chiều cao quyết định (DA/H) được áp dụng trong phương thức tiếp cận chính xác;
b) Thiết bị dẫn đường, điểm mốc hoặc một cự ly cụ thể từ điểm tiếp cận chót trong phương thức tiếp cận giản đơn.
35. Độ chênh cao giữa mặt Geoid và Ellipsoid (Geoid undulation) là khoảng cách của điểm thuộc mặt Geoid ở cao hơn hoặc thấp hơn so với elipsoid toán học chuẩn.
Chú thích: Theo Hệ trắc địa toàn cầu (WSG-84) ellipsoid xác định sự khác nhau giữa độ cao ellpsoid WGS-84 và độ cao trực tâm (orthometrical) cho ta khái niệm địa hình (độ lồi lõm) mặt Geoid WGS-84.
36. Độ chính xác (Accuracy) là sự phù hợp giữa giá trị tính toán hoặc đo đạc so với giá trị thực.
37. Độ cao trắc địa (Ellipsoid height - Geodetic height) là độ cao so với mặt độ cao trắc địa chuẩn (elipsoid chuẩn), được đo theo pháp tuyến xuyên qua elipsoid tại điểm xét.
38. Độ cao (Altitude) là khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ mực nước biển trung bình đến một mực, một điểm hoặc một vật được coi như một điểm.
39. Độ cao hoặc chiều cao quyết định (Decision altitude/height - DA/H) là độ cao hoặc chiều cao qui định nêu trong phương thức tiếp cận chính xác hoặc tiếp cận có dẫn hướng theo phương thẳng đứng, mà tại đó phải bắt đầu phương thức tiếp cận hụt trong trường hợp chưa quan sát được bằng mắt các vật chuẩn để tiếp tục tiếp cận hạ cánh.
40. Độ cao giảm thấp tối thiểu hoặc chiều cao giảm thấp tối thiểu (Minimum descent altitude - MDA or minimum descent height - MDH) là độ cao hoặc chiều cao trong tiếp cận giản đơn hoặc theo vòng lượn mà dưới độ cao, chiều cao đó việc giảm thấp không được phép thực hiện nếu không có sự tham chiếu cần thiết bằng mắt.
41. Độ cao bay đường dài tối thiểu (Minimum en-route altitude - MEA) là độ cao sử dụng trong giai đoạn bay đường dài được cung cấp các thiết bị dẫn đường và thông tin liên lạc liên quan, phù hợp với cấu trúc vùng trời và độ cao vượt chướng ngại vật cần thiết
42. Độ cao hoặc chiều cao vượt chướng ngại vật (Obstacle clearance altitude/height - OCA/H) là độ cao hoặc chiều cao tối thiểu trên mức cao của đầu thềm đường cất hạ cánh hoặc mức cao sân bay sử dụng để bảo đảm các tiêu chuẩn về bay vượt chướng ngại vật
43. Độ cao tối thiểu theo phân khu (Minimum sector altitude) là độ cao tối thiểu trên toàn bộ các chướng ngại vật trong khu vực là 300 mét (1000 bộ) hoặc 600 mét (2000 bộ) đối với địa hình vùng núi trong phạm vi phân khu là vòng tròn có bán kính 46 ki-lô-mét (25 NM) và vùng đệm 9 km, tâm là phụ trợ dẫn đường vô tuyến được sử dụng.
44. Độ cao chuyển tiếp (Transition altitude) là độ cao được qui định trong khu vực sân bay mà khi bay ở độ cao đó hoặc thấp hơn, vị trí theo phương đứng của tàu bay được kiểm soát thông qua độ cao tuyệt đối.
45. Độ cao tối thiểu trong khu vực (Area minimum altitude - AMA) là độ cao thấp nhất sử dụng trong điều kiện khí tượng bay bằng thiết bị đảm bảo độ cao bay tối thiểu 300 mét (hoặc 600 mét đối với địa hình vùng núi) trên các chướng ngại vật trong phạm vi được xác định và được làm tròn lên 30 mét gần nhất, thông thường được thực hiện theo đường vĩ tuyến và đường kinh tuyến.
46. Độ lệch từ (Magnetic variation) là sự khác biệt giữa hướng Bắc thực và hướng Bắc từ.
47. Đường bình độ (Contour line) là đường trong bản đồ hoặc sơ đồ nối những điểm có cùng mức cao với nhau.
48. Đường cất hạ cánh (CHC - Runway) là một khu vực hình chữ nhật được xác định trên mặt đất sân bay dùng cho tàu bay cất cánh và hạ cánh.
49. Đường hàng không (Airway) là khu vực được kiểm soát hoặc một phần của khu vực đó dưới dạng một hành lang.
50. Đường đến (Arrival route) là đường bay trong một phương thức đến tiêu chuẩn, được thiết lập để kết nối từ giai đoạn bay đường dài sang giai đoạn tiếp cận sử dụng một thiết bị dẫn đường.
51. Đường bay ATS (ATS route) là tuyến đường được thiết lập để định hướng luồng trong việc cung cấp dịch vụ ATS.
52. Đường bay chuyển tiếp (Air transit route) là một đoạn đường xác định trên mặt đất được thiết lập để phục vụ cho tàu bay trực thăng chuyển tiếp trạng thái trên không.
53. Đường lăn (Taxiway) là một khu vực chỉ định được thiết lập trên sân bay để phục vụ cho tàu bay lăn.
54. Giai đoạn tiếp cận đầu (Initial approach segment) là giai đoạn của một phương thức tiếp cận bằng thiết bị giữa điểm mốc tiếp cận dầu và điểm mốc tiếp cận giữa hay mốc hoặc điểm tiếp cận chót.
55. Giai đoạn tiếp cận giữa (Intermediate approach segment) là giai đoạn của một phương thức tiếp cận bằng thiết bị giữa điểm mốc tiếp cận giữa và mốc hoặc điểm tiếp cận chót hoặc giữa điểm cuối của phương thức đảo ngược, hình hộp hoặc xác định vị trí bằng cách dùng la bàn và mốc hoặc điểm tiếp cận chót phù hợp.
56. Màn hình hiển thị bản đồ điện tử hàng không (Electronic aeronautical chart display) là thiết bị hiển thị điện tử mà tổ lái sử dụng để lập kế hoạch về đường bay, giám sát đường bay và dẫn đường nhờ vào việc hiển thị các thông tin theo yêu cầu.
57. Hệ thống giám sát ATS (ATS surveillance system) là thuật ngữ chung dùng đề chỉ hệ thống giám sát tự động phụ thuộc - dạng phát quảng bá (ADS-B), ra đa giám sát sơ cấp (PSR), ra đa giám sát thứ cấp (SSR) hoặc các hệ thống trang thiết bị mặt đất cho phép nhận dạng tàu bay.
58. Hệ thống dẫn đường khu vực (RNAV system) là hệ thống dẫn đường cho phép tàu bay hoạt động theo mọi quỹ đạo bay mong muốn trong tầm phủ của thiết bị dẫn đường ở mặt đất hoặc trên không hoặc giới hạn về khả năng các thiết bị độc lập hoặc kết hợp cả hai phương pháp. Hệ thống RNAV có thể được tính như là một phần của hệ thống quản lý chuyến bay (FMS).
59. Kiểm tra dữ liệu mạch vòng (Cyclic redundancy check (CRC)) là giải thuật toán học áp dụng cho tệp dữ liệu để bảo đảm không bị mất dữ liệu.
60. Khoảng trống (Clearway) là một khu vực hình chữ nhật xác định trên mặt đất, mặt nước. Khu vực này nằm trong sự kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền thích hợp và được lựa chọn hoặc dự kiến là khu vực thích hợp để tàu bay có thể thực hiện giai đoạn bay lên ban đầu đến một độ cao qui định.
61. Khu hoạt động tại sân bay (Manoeuvring area) là một phần của sân bay được sử dụng cho tàu bay cất cánh, hạ cánh, lăn bánh và đỗ, bao gồm khu di chuyển và sân đỗ.
62. Khu di chuyển tại sân bay (Movement area) là một phần của sân bay được sử dụng cho tàu bay cất cánh, hạ cánh và lăn bánh, không bao gồm sân đỗ tàu bay.
63. Khu vực nguy hiểm (Danger area) là một khu vực vùng trời có kích thước xác định mà tại đó tồn tại các hoạt động nguy hiểm đến hoạt động bay theo những khoảng thời gian cụ thể.
64. Lịch (Calendar) là hệ thống tham chiếu rời rạc nhằm cung cấp để định nghĩa một thời điểm, tính theo ngày (ISO 19108).
65. Lộ điểm (Waypoint (WPT)) là một vị trí địa lí xác định được sử dụng để chỉ ra đường bay dẫn đường khu vực hoặc tuyến của chuyến bay sử dụng dẫn đường khu vực. Lộ điểm bao gồm:
a) Lộ điểm bay tắt áp dụng bay tham chiếu (yêu cầu vòng rẽ trước) (Fly - by way point) là lộ điểm yêu cầu vòng rẽ trước để cho phép tiến nhập tiếp tuyến với phần tiếp theo của đường bay hoặc phương thức bay;
b) Lộ điểm bay qua áp dụng bay qua lộ điểm đó (tại đó vòng rõ bắt đầu) (Fly over waypoint) là lộ điểm tại đó vòng rẽ được bắt đầu để tiến nhập phần tiếp theo của đường bay hoặc phương thức bay;
66. Mô hình mức cao kỹ thuật số (Digital Elevation Model (DEM)) là sự thể hiện bề mặt địa hình bằng các giá trị mức cao liên tục ở tất cả các giao điểm của lưới tọa độ xác định được tham chiếu đến gốc quy chiếu chung.
67. Mốc hoặc điểm tiếp cận chót (Final approach fix or point) là mốc hoặc điểm của một phương thức tiếp cận bằng thiết bị mà tại đó bắt đầu thực hiện giai đoạn tiếp cận chót.
68. Mức cao (Elevation) là khoảng cách theo phương thẳng đứng từ mực nước biển trung bình đến một điểm hoặc một bề mặt nằm trên bề mặt quả đất.
69. Mức cao sân bay (Aerodrome elevation) là mức cao của điểm cao nhất trên khu hạ cánh.
70. Mực bay (Flight level) là mặt đẳng áp so với mốc áp suất 1013,2 hPa (hector pascal) và cách mặt đẳng áp cùng tính chất những quãng áp suất qui định.
71. Mực bay chuyển tiếp (Transition level) là mực bay thấp nhất có thể sử dụng cao hơn độ cao chuyển tiếp.
72. NM là hải lý (tương đương với 1,852 ki-lô-mét); m là mét; km là ki-lô-mét.
73. Phương thức bay chờ (Holding procedure) là động tác dự định trước nhằm giữ tàu bay trong một vùng trời xác định khi chờ huấn lệnh tiếp theo.
74. Phương thức đến tiêu chuẩn sử dụng thiết bị (Standard instrument arrival) là đường bay được xác định cho tàu bay đến theo qui tắc bay bằng thiết bị nối một điểm trọng yếu, thông thường trên đường bay ATS với một điểm mà từ đó có thể bắt đầu thực hiện phương thức tiếp cận bằng thiết bị đã được công bố.
75. Phương thức khởi hành tiêu chuẩn sử dụng thiết bị (Standard instrument departure) là đường bay được xác định cho tàu bay cất cánh theo qui tắc bay bằng thiết bị nối sân bay hoặc đường CHC của sân bay với một điểm trọng yếu xác định trên đường bay ATS mà tại đó bắt đầu thực hiện giai đoạn bay đường dài của chuyến bay.
76. Phương thức tiếp cận sử dụng thiết bị (Instrument approach procedure) là những động tác di chuyển được xác định trước trên cơ sở tham chiếu các thiết bị chỉ dẫn bảo đảm an toàn tránh va chạm chướng ngại vật, tính từ điểm mốc tiếp cận đầu hoặc từ điểm đầu của đường bay đến một điểm mà từ đó có thể hoàn tất việc hạ cánh; nếu không hạ cánh được thì đến một điểm mà từ đó áp dụng tiêu chuẩn bay tránh chướng ngại vật khi bay chờ hoặc bay đường dài.
77. Phương thức tiếp cận hụt (Missed approach procedure) là phương thức phải tuân theo trong trường hợp không thể tiếp tục tiếp cận hạ cánh.
78. Phòng thủ tục bay (Air traffic services reporting office) là cơ sở nhận báo cáo liên quan đến ATS và kế hoạch bay không lưu trước khi tàu bay khởi hành.
79. Ra-đi-ăng (Radial) là phương vị theo hướng từ tính từ đài VOR đến máy thu.
80. Sân bay (Aerodrome) là một vùng được chỉ rõ ở mặt đất hoặc mặt nước (bao gồm cả các toà nhà, được lắp đặt các hệ thống thiết bị) với mục đích sử dụng toàn bộ hoặc một phần cho hạ cánh hoặc cất cánh và lăn của tàu bay.
81. Sân bay trực thăng (Heliport) là một khu vực xác định trên mặt đất hoặc một khu vực xác định trên công trình được xây dựng phục vụ cho trực thăng cất cánh, hạ cánh và di chuyển.
82. Sân đỗ (Apron) là khu vực được xác định trong sân bay dành cho tàu bay đỗ để phục vụ hành khách lên, xuống; xếp, dỡ hành lý, thư, bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa; tiếp nhiên liệu; cung ứng suất ăn; phục vụ kỹ thuật hoặc bảo dưỡng tàu bay.
83. Tán cây (Canopy) là mặt đất cộng thêm chiều cao thực vật.
84. Tập tu chỉnh AIP (AIP Amendment) là tài liệu chứa đựng những thay đổi mang tính chất lâu dài đối với những tin tức trong AIP.
85. Tập thông báo tin tức hàng không (Aeronautical information publication - AIP) là tài liệu thông báo tin tức hàng không cơ bản, bao gồm những tin tức ổn định lâu dài, cần thiết cho hoạt động bay.
86. Tập bổ sung AIP (AIP Supplement) là tài liệu chứa đựng những thay đổi mang tính chất tạm thời đối với những tin tức trong AIP và được phát hành bằng những trang đặc biệt.
87. Tập tin tức hàng không trọn gói (Intergrated aeronautical information package), bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Tập AIP, tập tu chỉnh AIP;
b) Tập bổ sung AIP;
c) NOTAM và bản thông báo tin tức trước chuyến bay;
d) Thông tri hàng không;
đ) Bản danh mục NOTAM còn hiệu lực và Bản tóm tắt nội dung NOTAM còn hiệu lực.
88. Tập hợp số dữ liệu (Data set series) là tập hợp các tệp dữ liệu có cùng quy cách sản phẩm (ISO 19115).
89. Tệp dữ liệu (Data set) là tập hợp các dữ liệu được nhận dạng (ISO 19101).
90. Tiếp cận chót (Final approach) là một giai đoạn của phương thức tiếp cận bằng thiết bị bắt đầu từ một dải hoặc một điểm xác định trước, hoặc khi đài hoặc điểm đó không được xác định thì:
a) Từ điểm cuối của vòng lượn chuẩn cuối cùng, vòng lượn cơ bản hoặc vòng lượn vào tuyến hướng đài trong sơ đồ hình hộp và kết thúc ở một điểm gần sân bay mà khi bay qua điểm đó có thể thực hiện hạ cánh hoặc bắt đầu phương thức tiếp cận hụt;
b) Từ điểm tiến nhập vào đoạn đường bay cuối cùng trong phương thức tiếp cận và kết thúc ở một điểm gần sân bay mà khi bay qua điểm đó có thể thực hiện hạ cánh hoặc bắt đầu phương thức tiếp cận hụt.
91. Tiếp cận theo vòng lượn (Circling approach) là phần mở rộng một phương thức tiếp cận bằng thiết bị cung cấp vòng lượn bằng mắt tại sân bay trước khi hạ cánh.
92. Tiêu chuẩn khai thác tối thiểu của sân bay (Aerodrome operating minima) là giới hạn sử dụng sân bay cho:
a) Cất cánh, được thể hiện dưới dạng tầm nhìn của đường CHC, khi cần thiết có thể hiện bằng điều kiện của mây;
b) Hạ cánh chính xác và các hoạt động hạ cánh thể hiện dưới dạng tầm nhìn, tầm nhìn đường CHC, độ cao, chiều cao quyết định (DA/DH) thích hợp cho từng chủng loại tàu bay;
c) Tiếp cận hạ cánh và các hoạt động tiếp cận hạ cánh có dẫn hướng theo chiều thẳng đứng được thể hiện dưới dạng tầm nhìn độ cao so với mặt biển, chiều cao quyết định;
d) Tiếp cận giản đơn và các hoạt động tiếp cận hạ cánh được thể hiện bằng tầm nhìn, tầm nhìn đường CHC, độ cao, mức cao tối thiểu, khi cần thiết có thể có thêm các điều kiện về mây.
93. Tầm nhìn đường CHC (Runway visual range - RVR) là khoảng cách mà trong giới hạn đó tổ lái tàu bay ở trên trục đường CHC có thể nhìn thấy các dấu hiệu bề mặt đường CHC, các đèn đánh dấu đường CHC hoặc nhận biết trục đường CHC.
94. Đặc điểm kỹ thuật dẫn đường (Navigation specifications) là tập hợp các yêu cầu cần thiết đối với tàu bay và tổ lái để hỗ trợ dẫn đường trong vùng trời xác định. Có 2 loại tính năng dẫn đường sau:
a) Tính năng dẫn đường theo yêu cầu (Required Navigation Performance (RNP)) là đặc tính dẫn đường khu vực bao gồm yêu cầu tính năng giám sát và cảnh báo trên tàu bay;
b) Dẫn đường khu vực (Area Navigation (RNAV)) là đặc tính dẫn đường khu vực không bao gồm yêu cầu tính năng giám sát và cảnh báo trên tàu bay.
95. Tính toàn vẹn - dữ liệu hàng không (Intergrity - aeronautical data) là mức độ đảm bảo cho dữ liệu hàng không và giá trị của nó không bị mất đi hoặc thay đổi trừ khi thay đổi nguồn gốc dữ liệu hoặc được người có thẩm quyền cho phép.
96. Trần mây (Ceiling) là khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ mặt đất hoặc mặt nước đến đáy mây của lớp mây thấp nhất nằm dưới 6000 m và bao phủ hơn một nửa bầu trời.
97. Vị trí đỗ của tàu bay (Aircraft stand) là một vùng được chỉ định trên sân bay phục vụ cho tàu bay đỗ.
98. Vùng chạm bánh (Touch down zone): Một phần đường CHC nằm sau đầu thềm đường CHC dùng cho tàu bay hạ cánh chạm bánh đầu tiên với đường CHC.
99. Ứng dụng (Application) là việc xử lý các dữ liệu thông qua một tiêu chuẩn được yêu cầu (ISO-19104).

Content:
Điều 2. Định nghĩa, thuật ngữ, chữ viết tắt
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. AIM (Aeronautical Information Management): quản lý tin tức hàng không.
2. ATM (Air Traffic Management): quản lý không lưu.
3. DME (Distance measuring equipment): thiết bị đo cự ly bằng vô tuyến.
4. eTOD (Electronic Terrain and Obstacle Data): cơ sở dữ liệu địa hình và chướng ngại vật điện tử.
5. ICAO (International Civil Aviation Organization): Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế.
6. ILS (Instrument Landing System): hệ thống hạ cánh bằng thiết bị.
7. MLS (Microwave Landing System): hệ thống hạ cánh bằng sóng vi ba.
8. NOTAM (Notice To Airmen): điện văn thông báo tin tức hàng không.
9. VOR (Very high fequency omnidirectional radio range): đài dẫn đường đa hướng sóng cực ngắn.
10. SWIM (System Wide Information Management): Hệ thống Quản lý tin tức toàn cầu.
11. Hệ trắc địa toàn cầu (WGS-84 - World Geodetic System): là tiêu chuẩn áp dụng cho hàng không theo hệ quy chiếu ngang và mức nước biển trung bình (MSL) theo hệ quy chiếu dọc.
12. Phép chiếu Lambert là phép chiếu nón đồng góc.
13. Bản đồ, sơ đồ hàng không (Aeronautical maps and charts) là các bản đồ, sơ đồ chứa đựng các tin tức cần thiết để người lái, các tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động bay sử dụng. Trong bản đồ có sự thể hiện một phần của trái đất gồm địa hình, địa vật và được đặt tên một cách rõ ràng phù hợp với các yêu cầu về dẫn đường hàng không.
14. Feet (ft) là bộ - đơn vị đo chiều dài tương đương 0,3048 mét.
15. Bề mặt Geoid (Geoid) là bề mặt đẳng trọng lực của trái đất với giả thiết trùng với mực nước biển trung bình tĩnh lặng (MSL) mở rộng liên tục xuyên qua các lục địa.
Chú thích: Mặt Geoid bị thay đổi vì có những điều kiện địa phương (gió thổi, độ mặn, dòng nước v.v...) và hướng trọng lực vuông góc với mặt Geoid tại mỗi điểm thay đổi.
16. Bộ dữ liệu (Datum) là mọi đại lượng hoặc một tập hợp đại lượng bất kỳ có thể làm tài liệu tham khảo hoặc làm cơ sở để tính ra các số liệu khác.
17. CRC-32 (Cyclic redundancy check-32) là thuật toán kiểm tra 32 bit.
18. Các giai đoạn của chuyến bay (Flight segments):
a) Giai đoạn 1: lăn từ bến đỗ tàu bay đến điểm cất cánh;
b) Giai đoạn 2: cất cánh và lấy độ cao để vào hệ thống đường hàng không;
c) Giai đoạn 3: bay trong đường hàng không;
d) Giai đoạn 4: giảm độ cao để tiếp cận;
đ) Giai đoạn 5: tiếp cận hạ cánh và tiếp cận hụt;
e) Giai đoạn 6: hạ cánh và lăn đến bến đỗ tàu bay.
19. Chất lượng dữ liệu (Data quality) là mức độ hoặc độ tin cậy dữ liệu được cung cấp thỏa mãn yêu cầu sử dụng dữ liệu về độ chính xác, độ phân giải và tính toàn vẹn.
20. Chướng ngại vật (Obstacle - CNV) là tất cả những vật thể cố định (lâu dài hay tạm thời) và di động, hoặc một phần của chúng nằm trên khu vực dự định cho tàu bay hoạt động trên bề mặt hoặc nhô lên khỏi bề mặt giới hạn an toàn bay.
21. Cự ly DME (DME distance) là đường khoảng cách theo tầm nhìn trực tiếp (tầm nghiêng) từ nguồn phát tín hiệu DME tới ăng-ten thu của tàu bay.
22. Dịch vụ không lưu (Air traffic Service - ATS) là thuật ngữ chung tùy theo từng trường hợp có thể là dịch vụ thông báo bay, dịch vụ báo động, dịch vụ tư vấn không lưu, dịch vụ điều hành bay (dịch vụ kiểm soát đường dài, dịch vụ kiểm soát tiếp cận hoặc dịch vụ kiểm soát tại sân).
23. Dịch vụ thông báo tin tức hàng không (Aeronautical information Service) là hoạt động thu thập, xử lý, biên soạn, phát hành và cung cấp các tin tức cần thiết trong nước và quốc tế bảo đảm an toàn cho hoạt động bay.
24. Dấu hiệu (Marking) là một hoặc một nhóm ký hiệu hiển thị trên bề mặt của khu vực hoạt động tại sân bay nhằm mục đích chuyển tải thông tin hàng không.
25. Dữ liệu trắc địa (Geodetic datum) là một tập hợp tối thiểu những tham số cần thiết nhằm xác định vị trí và hướng của hệ thống định vị cục bộ so với hệ thống định vị chung toàn cầu.
26. Dữ liệu sản phẩm kỹ thuật (Data product specification) là việc mô tả chi tiết một tập dữ liệu hoặc dữ liệu thiết lập hàng loạt cùng với các thông tin bổ sung mà sẽ cho phép tạo ra nó, cung cấp cho và được sử dụng bởi một bên khác (ISO 19131).
27. Địa vật (Culture) là những nét đặc trưng do con người xây dựng nên trên bề mặt trái đất như các thành phố, đường xe lửa và hệ thống kênh đào.
28. Địa hình (Terrain) là những đặc điểm tự nhiên trên bề mặt trái đất như núi, đồi, thung lũng, khối nước, băng và tuyết vĩnh cửu, ngoại trừ các chướng ngại vật.
29. Đầu thềm đường cất hạ cánh (Threshold) là nơi bắt đầu của phần đường cất hạ cánh có thể sử dụng cho hạ cánh.
30. Đầu thềm đường cất hạ cánh dịch chuyển (Displaced threshold) là đầu thềm đường cất hạ cánh được xác định tại vị trí không phải là điểm bắt đầu của đường cất hạ cánh.
31. Điểm báo cáo (Reporting point) là vị trí địa lý cụ thể (có tên gọi) theo đó vị trí của tàu bay có thể được báo cáo.
32. Điểm đổi đài (Change-over point) là một điểm mà tại đó một tàu bay trên được bay ATS tham chiếu sử dụng đài VOR, thay đổi tham chiếu từ đài dẫn đường phía sau sang tham chiếu đến đài phía trước.
33. Điểm quy chiếu sân bay (Aerodrome Reference Point) là điểm đánh dấu vị trí địa lý của sân bay.
34. Điểm tiếp cận hụt (Missed approach point - MAPt) là điểm được xác định trong một phương thức tiếp cận bằng thiết bị mà phương thức tiếp cận hụt phải được tiến hành tại hoặc trước điểm này để đảm bảo rằng không vi phạm độ cao hoặc chiều cao vượt chướng ngại vật. Điểm tiếp cận hụt được xác định tại:
a) Giao điểm giữa đường bay theo góc hạ cánh tiêu chuẩn GP với độ cao hoặc chiều cao quyết định (DA/H) được áp dụng trong phương thức tiếp cận chính xác;
b) Thiết bị dẫn đường, điểm mốc hoặc một cự ly cụ thể từ điểm tiếp cận chót trong phương thức tiếp cận giản đơn.
35. Độ chênh cao giữa mặt Geoid và Ellipsoid (Geoid undulation) là khoảng cách của điểm thuộc mặt Geoid ở cao hơn hoặc thấp hơn so với elipsoid toán học chuẩn.
Chú thích: Theo Hệ trắc địa toàn cầu (WSG-84) ellipsoid xác định sự khác nhau giữa độ cao ellpsoid WGS-84 và độ cao trực tâm (orthometrical) cho ta khái niệm địa hình (độ lồi lõm) mặt Geoid WGS-84.
36. Độ chính xác (Accuracy) là sự phù hợp giữa giá trị tính toán hoặc đo đạc so với giá trị thực.
37. Độ cao trắc địa (Ellipsoid height - Geodetic height) là độ cao so với mặt độ cao trắc địa chuẩn (elipsoid chuẩn), được đo theo pháp tuyến xuyên qua elipsoid tại điểm xét.
38. Độ cao (Altitude) là khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ mực nước biển trung bình đến một mực, một điểm hoặc một vật được coi như một điểm.
39. Độ cao hoặc chiều cao quyết định (Decision altitude/height - DA/H) là độ cao hoặc chiều cao qui định nêu trong phương thức tiếp cận chính xác hoặc tiếp cận có dẫn hướng theo phương thẳng đứng, mà tại đó phải bắt đầu phương thức tiếp cận hụt trong trường hợp chưa quan sát được bằng mắt các vật chuẩn để tiếp tục tiếp cận hạ cánh.
40. Độ cao giảm thấp tối thiểu hoặc chiều cao giảm thấp tối thiểu (Minimum descent altitude - MDA or minimum descent height - MDH) là độ cao hoặc chiều cao trong tiếp cận giản đơn hoặc theo vòng lượn mà dưới độ cao, chiều cao đó việc giảm thấp không được phép thực hiện nếu không có sự tham chiếu cần thiết bằng mắt.
41. Độ cao bay đường dài tối thiểu (Minimum en-route altitude - MEA) là độ cao sử dụng trong giai đoạn bay đường dài được cung cấp các thiết bị dẫn đường và thông tin liên lạc liên quan, phù hợp với cấu trúc vùng trời và độ cao vượt chướng ngại vật cần thiết
42. Độ cao hoặc chiều cao vượt chướng ngại vật (Obstacle clearance altitude/height - OCA/H) là độ cao hoặc chiều cao tối thiểu trên mức cao của đầu thềm đường cất hạ cánh hoặc mức cao sân bay sử dụng để bảo đảm các tiêu chuẩn về bay vượt chướng ngại vật
43. Độ cao tối thiểu theo phân khu (Minimum sector altitude) là độ cao tối thiểu trên toàn bộ các chướng ngại vật trong khu vực là 300 mét (1000 bộ) hoặc 600 mét (2000 bộ) đối với địa hình vùng núi trong phạm vi phân khu là vòng tròn có bán kính 46 ki-lô-mét (25 NM) và vùng đệm 9 km, tâm là phụ trợ dẫn đường vô tuyến được sử dụng.
44. Độ cao chuyển tiếp (Transition altitude) là độ cao được qui định trong khu vực sân bay mà khi bay ở độ cao đó hoặc thấp hơn, vị trí theo phương đứng của tàu bay được kiểm soát thông qua độ cao tuyệt đối.
45. Độ cao tối thiểu trong khu vực (Area minimum altitude - AMA) là độ cao thấp nhất sử dụng trong điều kiện khí tượng bay bằng thiết bị đảm bảo độ cao bay tối thiểu 300 mét (hoặc 600 mét đối với địa hình vùng núi) trên các chướng ngại vật trong phạm vi được xác định và được làm tròn lên 30 mét gần nhất, thông thường được thực hiện theo đường vĩ tuyến và đường kinh tuyến.
46. Độ lệch từ (Magnetic variation) là sự khác biệt giữa hướng Bắc thực và hướng Bắc từ.
47. Đường bình độ (Contour line) là đường trong bản đồ hoặc sơ đồ nối những điểm có cùng mức cao với nhau.
48. Đường cất hạ cánh (CHC - Runway) là một khu vực hình chữ nhật được xác định trên mặt đất sân bay dùng cho tàu bay cất cánh và hạ cánh.
49. Đường hàng không (Airway) là khu vực được kiểm soát hoặc một phần của khu vực đó dưới dạng một hành lang.
50. Đường đến (Arrival route) là đường bay trong một phương thức đến tiêu chuẩn, được thiết lập để kết nối từ giai đoạn bay đường dài sang giai đoạn tiếp cận sử dụng một thiết bị dẫn đường.
51. Đường bay ATS (ATS route) là tuyến đường được thiết lập để định hướng luồng trong việc cung cấp dịch vụ ATS.
52. Đường bay chuyển tiếp (Air transit route) là một đoạn đường xác định trên mặt đất được thiết lập để phục vụ cho tàu bay trực thăng chuyển tiếp trạng thái trên không.
53. Đường lăn (Taxiway) là một khu vực chỉ định được thiết lập trên sân bay để phục vụ cho tàu bay lăn.
54. Giai đoạn tiếp cận đầu (Initial approach segment) là giai đoạn của một phương thức tiếp cận bằng thiết bị giữa điểm mốc tiếp cận dầu và điểm mốc tiếp cận giữa hay mốc hoặc điểm tiếp cận chót.
55. Giai đoạn tiếp cận giữa (Intermediate approach segment) là giai đoạn của một phương thức tiếp cận bằng thiết bị giữa điểm mốc tiếp cận giữa và mốc hoặc điểm tiếp cận chót hoặc giữa điểm cuối của phương thức đảo ngược, hình hộp hoặc xác định vị trí bằng cách dùng la bàn và mốc hoặc điểm tiếp cận chót phù hợp.
56. Màn hình hiển thị bản đồ điện tử hàng không (Electronic aeronautical chart display) là thiết bị hiển thị điện tử mà tổ lái sử dụng để lập kế hoạch về đường bay, giám sát đường bay và dẫn đường nhờ vào việc hiển thị các thông tin theo yêu cầu.
57. Hệ thống giám sát ATS (ATS surveillance system) là thuật ngữ chung dùng đề chỉ hệ thống giám sát tự động phụ thuộc - dạng phát quảng bá (ADS-B), ra đa giám sát sơ cấp (PSR), ra đa giám sát thứ cấp (SSR) hoặc các hệ thống trang thiết bị mặt đất cho phép nhận dạng tàu bay.
58. Hệ thống dẫn đường khu vực (RNAV system) là hệ thống dẫn đường cho phép tàu bay hoạt động theo mọi quỹ đạo bay mong muốn trong tầm phủ của thiết bị dẫn đường ở mặt đất hoặc trên không hoặc giới hạn về khả năng các thiết bị độc lập hoặc kết hợp cả hai phương pháp. Hệ thống RNAV có thể được tính như là một phần của hệ thống quản lý chuyến bay (FMS).
59. Kiểm tra dữ liệu mạch vòng (Cyclic redundancy check (CRC)) là giải thuật toán học áp dụng cho tệp dữ liệu để bảo đảm không bị mất dữ liệu.
60. Khoảng trống (Clearway) là một khu vực hình chữ nhật xác định trên mặt đất, mặt nước. Khu vực này nằm trong sự kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền thích hợp và được lựa chọn hoặc dự kiến là khu vực thích hợp để tàu bay có thể thực hiện giai đoạn bay lên ban đầu đến một độ cao qui định.
61. Khu hoạt động tại sân bay (Manoeuvring area) là một phần của sân bay được sử dụng cho tàu bay cất cánh, hạ cánh, lăn bánh và đỗ, bao gồm khu di chuyển và sân đỗ.
62. Khu di chuyển tại sân bay (Movement area) là một phần của sân bay được sử dụng cho tàu bay cất cánh, hạ cánh và lăn bánh, không bao gồm sân đỗ tàu bay.
63. Khu vực nguy hiểm (Danger area) là một khu vực vùng trời có kích thước xác định mà tại đó tồn tại các hoạt động nguy hiểm đến hoạt động bay theo những khoảng thời gian cụ thể.
64. Lịch (Calendar) là hệ thống tham chiếu rời rạc nhằm cung cấp để định nghĩa một thời điểm, tính theo ngày (ISO 19108).
65. Lộ điểm (Waypoint (WPT)) là một vị trí địa lí xác định được sử dụng để chỉ ra đường bay dẫn đường khu vực hoặc tuyến của chuyến bay sử dụng dẫn đường khu vực. Lộ điểm bao gồm:
a) Lộ điểm bay tắt áp dụng bay tham chiếu (yêu cầu vòng rẽ trước) (Fly - by way point) là lộ điểm yêu cầu vòng rẽ trước để cho phép tiến nhập tiếp tuyến với phần tiếp theo của đường bay hoặc phương thức bay;
b) Lộ điểm bay qua áp dụng bay qua lộ điểm đó (tại đó vòng rõ bắt đầu) (Fly over waypoint) là lộ điểm tại đó vòng rẽ được bắt đầu để tiến nhập phần tiếp theo của đường bay hoặc phương thức bay;
66. Mô hình mức cao kỹ thuật số (Digital Elevation Model (DEM)) là sự thể hiện bề mặt địa hình bằng các giá trị mức cao liên tục ở tất cả các giao điểm của lưới tọa độ xác định được tham chiếu đến gốc quy chiếu chung.
67. Mốc hoặc điểm tiếp cận chót (Final approach fix or point) là mốc hoặc điểm của một phương thức tiếp cận bằng thiết bị mà tại đó bắt đầu thực hiện giai đoạn tiếp cận chót.
68. Mức cao (Elevation) là khoảng cách theo phương thẳng đứng từ mực nước biển trung bình đến một điểm hoặc một bề mặt nằm trên bề mặt quả đất.
69. Mức cao sân bay (Aerodrome elevation) là mức cao của điểm cao nhất trên khu hạ cánh.
70. Mực bay (Flight level) là mặt đẳng áp so với mốc áp suất 1013,2 hPa (hector pascal) và cách mặt đẳng áp cùng tính chất những quãng áp suất qui định.
71. Mực bay chuyển tiếp (Transition level) là mực bay thấp nhất có thể sử dụng cao hơn độ cao chuyển tiếp.
72. NM là hải lý (tương đương với 1,852 ki-lô-mét); m là mét; km là ki-lô-mét.
73. Phương thức bay chờ (Holding procedure) là động tác dự định trước nhằm giữ tàu bay trong một vùng trời xác định khi chờ huấn lệnh tiếp theo.
74. Phương thức đến tiêu chuẩn sử dụng thiết bị (Standard instrument arrival) là đường bay được xác định cho tàu bay đến theo qui tắc bay bằng thiết bị nối một điểm trọng yếu, thông thường trên đường bay ATS với một điểm mà từ đó có thể bắt đầu thực hiện phương thức tiếp cận bằng thiết bị đã được công bố.
75. Phương thức khởi hành tiêu chuẩn sử dụng thiết bị (Standard instrument departure) là đường bay được xác định cho tàu bay cất cánh theo qui tắc bay bằng thiết bị nối sân bay hoặc đường CHC của sân bay với một điểm trọng yếu xác định trên đường bay ATS mà tại đó bắt đầu thực hiện giai đoạn bay đường dài của chuyến bay.
76. Phương thức tiếp cận sử dụng thiết bị (Instrument approach procedure) là những động tác di chuyển được xác định trước trên cơ sở tham chiếu các thiết bị chỉ dẫn bảo đảm an toàn tránh va chạm chướng ngại vật, tính từ điểm mốc tiếp cận đầu hoặc từ điểm đầu của đường bay đến một điểm mà từ đó có thể hoàn tất việc hạ cánh; nếu không hạ cánh được thì đến một điểm mà từ đó áp dụng tiêu chuẩn bay tránh chướng ngại vật khi bay chờ hoặc bay đường dài.
77. Phương thức tiếp cận hụt (Missed approach procedure) là phương thức phải tuân theo trong trường hợp không thể tiếp tục tiếp cận hạ cánh.
78. Phòng thủ tục bay (Air traffic services reporting office) là cơ sở nhận báo cáo liên quan đến ATS và kế hoạch bay không lưu trước khi tàu bay khởi hành.
79. Ra-đi-ăng (Radial) là phương vị theo hướng từ tính từ đài VOR đến máy thu.
80. Sân bay (Aerodrome) là một vùng được chỉ rõ ở mặt đất hoặc mặt nước (bao gồm cả các toà nhà, được lắp đặt các hệ thống thiết bị) với mục đích sử dụng toàn bộ hoặc một phần cho hạ cánh hoặc cất cánh và lăn của tàu bay.
81. Sân bay trực thăng (Heliport) là một khu vực xác định trên mặt đất hoặc một khu vực xác định trên công trình được xây dựng phục vụ cho trực thăng cất cánh, hạ cánh và di chuyển.
82. Sân đỗ (Apron) là khu vực được xác định trong sân bay dành cho tàu bay đỗ để phục vụ hành khách lên, xuống; xếp, dỡ hành lý, thư, bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa; tiếp nhiên liệu; cung ứng suất ăn; phục vụ kỹ thuật hoặc bảo dưỡng tàu bay.
83. Tán cây (Canopy) là mặt đất cộng thêm chiều cao thực vật.
84. Tập tu chỉnh AIP (AIP Amendment) là tài liệu chứa đựng những thay đổi mang tính chất lâu dài đối với những tin tức trong AIP.
85. Tập thông báo tin tức hàng không (Aeronautical information publication - AIP) là tài liệu thông báo tin tức hàng không cơ bản, bao gồm những tin tức ổn định lâu dài, cần thiết cho hoạt động bay.
86. Tập bổ sung AIP (AIP Supplement) là tài liệu chứa đựng những thay đổi mang tính chất tạm thời đối với những tin tức trong AIP và được phát hành bằng những trang đặc biệt.
87. Tập tin tức hàng không trọn gói (Intergrated aeronautical information package), bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Tập AIP, tập tu chỉnh AIP;
b) Tập bổ sung AIP;
c) NOTAM và bản thông báo tin tức trước chuyến bay;
d) Thông tri hàng không;
đ) Bản danh mục NOTAM còn hiệu lực và Bản tóm tắt nội dung NOTAM còn hiệu lực.
88. Tập hợp số dữ liệu (Data set series) là tập hợp các tệp dữ liệu có cùng quy cách sản phẩm (ISO 19115).
89. Tệp dữ liệu (Data set) là tập hợp các dữ liệu được nhận dạng (ISO 19101).
90. Tiếp cận chót (Final approach) là một giai đoạn của phương thức tiếp cận bằng thiết bị bắt đầu từ một dải hoặc một điểm xác định trước, hoặc khi đài hoặc điểm đó không được xác định thì:
a) Từ điểm cuối của vòng lượn chuẩn cuối cùng, vòng lượn cơ bản hoặc vòng lượn vào tuyến hướng đài trong sơ đồ hình hộp và kết thúc ở một điểm gần sân bay mà khi bay qua điểm đó có thể thực hiện hạ cánh hoặc bắt đầu phương thức tiếp cận hụt;
b) Từ điểm tiến nhập vào đoạn đường bay cuối cùng trong phương thức tiếp cận và kết thúc ở một điểm gần sân bay mà khi bay qua điểm đó có thể thực hiện hạ cánh hoặc bắt đầu phương thức tiếp cận hụt.
91. Tiếp cận theo vòng lượn (Circling approach) là phần mở rộng một phương thức tiếp cận bằng thiết bị cung cấp vòng lượn bằng mắt tại sân bay trước khi hạ cánh.
92. Tiêu chuẩn khai thác tối thiểu của sân bay (Aerodrome operating minima) là giới hạn sử dụng sân bay cho:
a) Cất cánh, được thể hiện dưới dạng tầm nhìn của đường CHC, khi cần thiết có thể hiện bằng điều kiện của mây;
b) Hạ cánh chính xác và các hoạt động hạ cánh thể hiện dưới dạng tầm nhìn, tầm nhìn đường CHC, độ cao, chiều cao quyết định (DA/DH) thích hợp cho từng chủng loại tàu bay;
c) Tiếp cận hạ cánh và các hoạt động tiếp cận hạ cánh có dẫn hướng theo chiều thẳng đứng được thể hiện dưới dạng tầm nhìn độ cao so với mặt biển, chiều cao quyết định;
d) Tiếp cận giản đơn và các hoạt động tiếp cận hạ cánh được thể hiện bằng tầm nhìn, tầm nhìn đường CHC, độ cao, mức cao tối thiểu, khi cần thiết có thể có thêm các điều kiện về mây.
93. Tầm nhìn đường CHC (Runway visual range - RVR) là khoảng cách mà trong giới hạn đó tổ lái tàu bay ở trên trục đường CHC có thể nhìn thấy các dấu hiệu bề mặt đường CHC, các đèn đánh dấu đường CHC hoặc nhận biết trục đường CHC.
94. Đặc điểm kỹ thuật dẫn đường (Navigation specifications) là tập hợp các yêu cầu cần thiết đối với tàu bay và tổ lái để hỗ trợ dẫn đường trong vùng trời xác định. Có 2 loại tính năng dẫn đường sau:
a) Tính năng dẫn đường theo yêu cầu (Required Navigation Performance (RNP)) là đặc tính dẫn đường khu vực bao gồm yêu cầu tính năng giám sát và cảnh báo trên tàu bay;
b) Dẫn đường khu vực (Area Navigation (RNAV)) là đặc tính dẫn đường khu vực không bao gồm yêu cầu tính năng giám sát và cảnh báo trên tàu bay.
95. Tính toàn vẹn - dữ liệu hàng không (Intergrity - aeronautical data) là mức độ đảm bảo cho dữ liệu hàng không và giá trị của nó không bị mất đi hoặc thay đổi trừ khi thay đổi nguồn gốc dữ liệu hoặc được người có thẩm quyền cho phép.
96. Trần mây (Ceiling) là khoảng cách theo chiều thẳng đứng từ mặt đất hoặc mặt nước đến đáy mây của lớp mây thấp nhất nằm dưới 6000 m và bao phủ hơn một nửa bầu trời.
97. Vị trí đỗ của tàu bay (Aircraft stand) là một vùng được chỉ định trên sân bay phục vụ cho tàu bay đỗ.
98. Vùng chạm bánh (Touch down zone): Một phần đường CHC nằm sau đầu thềm đường CHC dùng cho tàu bay hạ cánh chạm bánh đầu tiên với đường CHC.
99. Ứng dụng (Application) là việc xử lý các dữ liệu thông qua một tiêu chuẩn được yêu cầu (ISO-19104).