Document: Điều 1 Quyết định 57/2014/QĐ-UBND thu phí giữ xe đạp xe máy xe máy điện xe đạp máy xe ô tô Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "57/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "57/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "57/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "57/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "57/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 57/2014/QĐ-UBND thu phí giữ xe đạp xe máy xe máy điện xe đạp máy xe ô tô Bình Dương có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu phí tối đa trông giữ xe đạp, xe đạp máy, xe máy điện, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
1. Đối tượng được thu phí trông giữ xe đạp, xe đạp máy, xe máy điện, xe máy, xe ô tô: Là các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác và cá nhân cung cấp dịch vụ có đủ điều kiện trông giữ xe theo quy định.
2. Không thu phí giữ phương tiện giao thông của người đến giao dịch, làm việc tại các cơ quan hành chính nhà nước theo Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước.
3. Mức thu tối đa trông giữ xe đạp, xe đạp máy, xe máy điện, xe máy, xe ô tô:
a) Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe do nhà nước đầu tư:
a1) Đối với các nơi không thuộc các điểm, bãi trông giữ xe ở các bệnh viện, phòng khám, bệnh xá, trạm xá, trường học, chợ, bến xe và các công trình công cộng do Nhà nước đầu tư
- Mức thu phí trông giữ xe ban ngày (từ 06 giờ đến 21 giờ) hoặc ban đêm (từ 21 giờ đến 06 giờ):

Nội dung

Mức thu
(Ngàn đồng/lượt)

- Xe đạp

2

- Xe đạp máy, xe máy điện

3

- Xe máy

4

- Xe ô tô

+ Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi

10

+ Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống

15

+ Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn

20

- Mức thu phí trông giữ xe cả ngày và đêm:

Nội dung

Mức thu
(Ngàn đồng/lượt)

- Xe đạp

4

- Xe đạp máy, xe máy điện

6

- Xe máy

8

- Xe ô tô

+ Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi

20

+ Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống

30

+ Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn

40

- Mức thu phí trông giữ xe tháng ban ngày hoặc ban đêm:

Nội dung

Mức thu
(Ngàn đồng/tháng)

- Xe đạp

70

- Xe đạp máy, xe máy điện

80

- Xe máy

110

- Xe ô tô

+ Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi

300

+ Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống

400

+ Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn

500

- Trường hợp trông giữ xe theo tháng cả ngày và đêm: Mức thu phí tối đa không quá 1,5 lần mức thu phí trông giữ xe tháng ban ngày hoặc ban đêm.
a2) Đối với các điểm, bãi trông giữ xe ở các bệnh viện, phòng khám, bệnh xá, trạm xá, trường học, chợ, bến xe và các công trình công cộng do Nhà nước đầu tư
- Mức thu phí trông giữ xe ban ngày (từ 06 giờ đến 21 giờ) hoặc ban đêm (từ 21 giờ đến 06 giờ):

Nội dung

Mức thu
(Ngàn đồng/lượt)

- Xe đạp

1

- Xe đạp máy, xe máy điện

2

- Xe máy

3

- Xe ô tô

+ Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi

8

+ Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống

12

+ Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn

18

- Mức thu phí trông giữ xe cả ngày và đêm:

Nội dung

Mức thu
(Ngàn đồng/lượt)

- Xe đạp

2

- Xe đạp máy, xe máy điện

4

- Xe máy

6

- Xe ô tô

+ Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi

15

+ Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống

24

+ Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn

35

- Mức thu phí trông giữ xe tháng ban ngày hoặc ban đêm:

Nội dung

Mức thu
(Ngàn đồng/tháng)

- Xe đạp

20

- Xe đạp máy, xe máy điện

40

- Xe máy

50

- Xe ô tô

+ Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi

250

+ Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống

350

+ Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn

450

- Trường hợp trông giữ xe theo tháng cả ngày và đêm: Mức thu phí tối đa không quá 1,5 lần mức thu phí trông giữ xe tháng ban ngày hoặc ban đêm.
b) Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe không do nhà nước đầu tư
Mức thu phí trông giữ xe đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe không do nhà nước đầu tư được tính trên mức thu phí áp dụng đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe do nhà nước đầu tư nhân ( x ) hệ số.
- Điểm đỗ, bãi trông giữ xe không có mái che: Hệ số 1.
- Điểm đỗ, bãi trông giữ xe có mái che, quản lý thủ công, có hệ thống quản lý phương tiện và điểm đỗ: Hệ số 1,5.
- Điểm đỗ, bãi trông giữ xe có mái che, trang bị hệ thống giám sát, camera theo dõi kiểm tra phương tiện, kiểm soát vé xe ra vào bằng thẻ từ: Hệ số 2.
c) Riêng mức thu phí trông giữ xe ngày Rằm tháng Giêng (ngày 15 tháng Giêng) âm lịch, trong phạm vi khu vực phường Phú Cường, thành phố Thủ Dầu Một từ ngày mùng 10 đến hết ngày 15 tháng giêng (âm lịch) hàng năm thì mức thu phí có hệ số 1,5 lần các mức quy định nêu trên.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu phí tối đa trông giữ xe đạp, xe đạp máy, xe máy điện, xe máy, xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
1. Đối tượng được thu phí trông giữ xe đạp, xe đạp máy, xe máy điện, xe máy, xe ô tô: Là các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác và cá nhân cung cấp dịch vụ có đủ điều kiện trông giữ xe theo quy định.
2. Không thu phí giữ phương tiện giao thông của người đến giao dịch, làm việc tại các cơ quan hành chính nhà nước theo Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước.
3. Mức thu tối đa trông giữ xe đạp, xe đạp máy, xe máy điện, xe máy, xe ô tô:
a) Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe do nhà nước đầu tư:
a1) Đối với các nơi không thuộc các điểm, bãi trông giữ xe ở các bệnh viện, phòng khám, bệnh xá, trạm xá, trường học, chợ, bến xe và các công trình công cộng do Nhà nước đầu tư
- Mức thu phí trông giữ xe ban ngày (từ 06 giờ đến 21 giờ) hoặc ban đêm (từ 21 giờ đến 06 giờ):

Nội dung

Mức thu
(Ngàn đồng/lượt)

- Xe đạp

2

- Xe đạp máy, xe máy điện

3

- Xe máy

4

- Xe ô tô

+ Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi

10

+ Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống

15

+ Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn

20

- Mức thu phí trông giữ xe cả ngày và đêm:

Nội dung

Mức thu
(Ngàn đồng/lượt)

- Xe đạp

4

- Xe đạp máy, xe máy điện

6

- Xe máy

8

- Xe ô tô

+ Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi

20

+ Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống

30

+ Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn

40

- Mức thu phí trông giữ xe tháng ban ngày hoặc ban đêm:

Nội dung

Mức thu
(Ngàn đồng/tháng)

- Xe đạp

70

- Xe đạp máy, xe máy điện

80

- Xe máy

110

- Xe ô tô

+ Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi

300

+ Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống

400

+ Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn

500

- Trường hợp trông giữ xe theo tháng cả ngày và đêm: Mức thu phí tối đa không quá 1,5 lần mức thu phí trông giữ xe tháng ban ngày hoặc ban đêm.
a2) Đối với các điểm, bãi trông giữ xe ở các bệnh viện, phòng khám, bệnh xá, trạm xá, trường học, chợ, bến xe và các công trình công cộng do Nhà nước đầu tư
- Mức thu phí trông giữ xe ban ngày (từ 06 giờ đến 21 giờ) hoặc ban đêm (từ 21 giờ đến 06 giờ):

Nội dung

Mức thu
(Ngàn đồng/lượt)

- Xe đạp

1

- Xe đạp máy, xe máy điện

2

- Xe máy

3

- Xe ô tô

+ Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi

8

+ Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống

12

+ Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn

18

- Mức thu phí trông giữ xe cả ngày và đêm:

Nội dung

Mức thu
(Ngàn đồng/lượt)

- Xe đạp

2

- Xe đạp máy, xe máy điện

4

- Xe máy

6

- Xe ô tô

+ Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi

15

+ Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống

24

+ Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn

35

- Mức thu phí trông giữ xe tháng ban ngày hoặc ban đêm:

Nội dung

Mức thu
(Ngàn đồng/tháng)

- Xe đạp

20

- Xe đạp máy, xe máy điện

40

- Xe máy

50

- Xe ô tô

+ Xe từ 4 chỗ ngồi đến 9 chỗ ngồi

250

+ Xe trên 9 chỗ ngồi đến 25 chỗ ngồi, xe tải 5 tấn trở xuống

350

+ Xe trên 25 chỗ ngồi, xe tải trên 5 tấn

450

- Trường hợp trông giữ xe theo tháng cả ngày và đêm: Mức thu phí tối đa không quá 1,5 lần mức thu phí trông giữ xe tháng ban ngày hoặc ban đêm.
b) Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe không do nhà nước đầu tư
Mức thu phí trông giữ xe đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe không do nhà nước đầu tư được tính trên mức thu phí áp dụng đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ xe do nhà nước đầu tư nhân ( x ) hệ số.
- Điểm đỗ, bãi trông giữ xe không có mái che: Hệ số 1.
- Điểm đỗ, bãi trông giữ xe có mái che, quản lý thủ công, có hệ thống quản lý phương tiện và điểm đỗ: Hệ số 1,5.
- Điểm đỗ, bãi trông giữ xe có mái che, trang bị hệ thống giám sát, camera theo dõi kiểm tra phương tiện, kiểm soát vé xe ra vào bằng thẻ từ: Hệ số 2.
c) Riêng mức thu phí trông giữ xe ngày Rằm tháng Giêng (ngày 15 tháng Giêng) âm lịch, trong phạm vi khu vực phường Phú Cường, thành phố Thủ Dầu Một từ ngày mùng 10 đến hết ngày 15 tháng giêng (âm lịch) hàng năm thì mức thu phí có hệ số 1,5 lần các mức quy định nêu trên.