Document: Điểm đ Khoản 4 Điều 1 Quyết định 47/2006/QĐ-TTg đề án tổng thể điều tra cơ bản quản lý tài nguyên-môi trường biển đến 2010-2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/03/2006", "sign_number": "47/2006/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Khoan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/03/2006", "sign_number": "47/2006/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Khoan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/03/2006", "sign_number": "47/2006/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Khoan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/03/2006", "sign_number": "47/2006/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Khoan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/03/2006", "sign_number": "47/2006/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Khoan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 4 Điều 1 Quyết định 47/2006/QĐ-TTg đề án tổng thể điều tra cơ bản quản lý tài nguyên-môi trường biển đến 2010-2020

Điều 1. Phê duyệt "Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi tr­ường biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020" với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Cần tranh thủ nguồn vốn đầu tư­ của mọi thành phần kinh tế, đồng thời mở rộng, đa dạng hoá, đa ph­ương hoá quan hệ quốc tế như­ng có lựa chọn trọng điểm nhằm thu hút đầu t­ư của các nước, các tổ chức quốc tế, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ và tiếp thu công nghệ hiện đại, góp phần nâng cao uy tín vị thế của nước ta, củng cố lòng tin và sự hợp tác giữa các quốc gia trên Biển Đông.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường vùng biển nước ta; xác lập luận cứ khoa học, cơ sở pháp lý để tăng cư­ờng quản lý nhà nước, phát huy tiềm năng, lợi thế của biển và vùng ven biển; thực hiện nhiệm vụ phát triển bền vững vùng biển, ven biển và hải đảo, tăng c­ường quốc phòng, an ninh, bảo đảm chủ quyền quốc gia, đư­a nước ta từng b­ước vững chắc trở thành quốc gia mạnh về biển.
Xây dựng chính sách, hoàn thiện hệ thống luật pháp và hệ thống tổ chức, nâng cao trình độ quản lý, đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất kỹ thuật của công tác điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi tr­ường biển đến năm 2020 đạt trình độ trung bình khá trong khu vực Đông Nam á.
2. Các mục tiêu cụ thể
...
đ) Hợp tác quốc tế về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi tr­ường biển.
2. Danh mục các nhiệm vụ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, dự kiến kinh phí, thời gian thực hiện, thứ tự ­ưu tiên trong khoảng thời gian 2006 - 2010 của từng dự án được ghi trong Danh mục các nhiệm vụ của "Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trư­ờng biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020", ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Tổng kinh phí dự kiến thực hiện "Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trư­ờng biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020" là 2.916 tỷ VND. Kinh phí thực hiện sẽ được xác định cụ thể trên cơ sở phê duyệt từng dự án khả thi của Đề án theo quy định của pháp luật.
Phần III
CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Nâng cao nhận thức về kinh tế biển, về tài nguyên - môi trư­ờng biển; hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trư­ờng biển, huy động lực lư­ợng chuyên gia ở các Bộ, ngành, các viện nghiên cứu để xây dựng kế hoạch cụ thể, đúng tiến độ, triển khai thực hiện Đề án.
2. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên - môi trư­ờng biển; rà soát phân công nhiệm vụ điều tra cơ bản giữa các Bộ, ngành và các địa ph­ương ven biển; nâng cao vai trò, vị thế của chính quyền các địa phư­ơng trong nhiệm vụ quản lý vùng ven biển.
3. Đa dạng hóa các hình thức hợp tác với các nước phát triển trong lĩnh vực tài nguyên - môi trư­ờng biển để tiếp nhận chuyển giao công nghệ, đồng thời tổ chức đào tạo lại, đào tạo mới, hình thành đội ngũ chuyên gia, đặc biệt là các chuyên gia khoa học đầu đàn, cán bộ quản lý nhà nước có trình độ cao về tài nguyên - môi trư­ờng biển.
Bảo đảm nguồn lực tài chính để thực hiện Đề án từ ngân sách nhà nước, đồng thời huy động các nguồn vốn ODA, vốn từ các ch­ương trình hợp tác quốc tế, vốn từ nguồn thu phí môi trường và đóng góp khác của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thuộc mọi thành phân kinh tế...

Content:
Hợp tác quốc tế về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi tr­ường biển.
2. Danh mục các nhiệm vụ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, dự kiến kinh phí, thời gian thực hiện, thứ tự ­ưu tiên trong khoảng thời gian 2006 - 2010 của từng dự án được ghi trong Danh mục các nhiệm vụ của "Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trư­ờng biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020", ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Tổng kinh phí dự kiến thực hiện "Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trư­ờng biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020" là 2.916 tỷ VND. Kinh phí thực hiện sẽ được xác định cụ thể trên cơ sở phê duyệt từng dự án khả thi của Đề án theo quy định của pháp luật.
Phần III
CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Nâng cao nhận thức về kinh tế biển, về tài nguyên - môi trư­ờng biển; hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trư­ờng biển, huy động lực lư­ợng chuyên gia ở các Bộ, ngành, các viện nghiên cứu để xây dựng kế hoạch cụ thể, đúng tiến độ, triển khai thực hiện Đề án.
2. Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên - môi trư­ờng biển; rà soát phân công nhiệm vụ điều tra cơ bản giữa các Bộ, ngành và các địa ph­ương ven biển; nâng cao vai trò, vị thế của chính quyền các địa phư­ơng trong nhiệm vụ quản lý vùng ven biển.
3. Đa dạng hóa các hình thức hợp tác với các nước phát triển trong lĩnh vực tài nguyên - môi trư­ờng biển để tiếp nhận chuyển giao công nghệ, đồng thời tổ chức đào tạo lại, đào tạo mới, hình thành đội ngũ chuyên gia, đặc biệt là các chuyên gia khoa học đầu đàn, cán bộ quản lý nhà nước có trình độ cao về tài nguyên - môi trư­ờng biển.
Bảo đảm nguồn lực tài chính để thực hiện Đề án từ ngân sách nhà nước, đồng thời huy động các nguồn vốn ODA, vốn từ các ch­ương trình hợp tác quốc tế, vốn từ nguồn thu phí môi trường và đóng góp khác của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước thuộc mọi thành phân kinh tế...