Document: Điểm c Khoản 4 Điều 2 Thông tư 90/2011/TT-BQP sửa đổi Thông tư 181/2005/TT-BQP

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/06/2011", "sign_number": "90/2011/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/06/2011", "sign_number": "90/2011/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/06/2011", "sign_number": "90/2011/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/06/2011", "sign_number": "90/2011/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "30/06/2011", "sign_number": "90/2011/TT-BQP", "signer": "Phùng Quang Thanh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 2 Thông tư 90/2011/TT-BQP sửa đổi Thông tư 181/2005/TT-BQP

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 14, Điều 23 và Điều 24 của Thông tư số 05/2010/TT-BQP ngày 18/01/2010 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 50/NĐ-CP ngày 21/4/2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu, cảng biển
...
4. Đối với tàu khách du lịch quốc tế được phép chở khách du lịch nội địa giữa các cảng trong nước trước khi tàu thực hiện đón khách tại cảng, người làm thủ tục phải nộp cho Biên phòng cửa khẩu cảng các loại giấy tờ sau:
...
c) Khách du lịch nội địa là người nước ngoài xuống tàu phải xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu; Người Việt Nam phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu”.
2. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 23. Giấy tờ xuống tàu, thuyền nước ngoài
1. Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 50/2008/NĐ-CP.
2. Giấy phép xuống tàu, thuyền cho Biên phòng cửa khẩu cảng cấp cho người Việt Nam và người nước ngoài (trừ cán bộ, nhân viên của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu cảng biển đang thực hiện nhiệm vụ và thuyền viên thuộc định biên thuyền bộ và hành khách đi theo tàu, thuyền) để làm việc hoặc tiến hành các hoạt động khác trong thời gian tàu, thuyền neo đậu trong khu vực cửa khẩu cảng biển.
3. Giấy phép xuống tàu, thuyền gồm có:
a) Giấy phép xuống tàu, thuyền cấp cho người Việt Nam và người nước ngoài thuộc các cơ quan, doanh nghiệp thường xuyên xuống các tàu, thuyền nước ngoài làm việc, thời hạn không quá 12 tháng (Phụ lục IV kèm theo Thông tư này).
b) Giấy phép xuống tàu, thuyền cấp cho người Việt Nam và người nước ngoài xuống các tàu, thuyền nước ngoài đang neo đậu tại cửa khẩu cảng để làm việc, thời hạn giấy phép xuống tàu, thuyền không quá 03 tháng (Phụ lục V kèm theo Thông tư này).
c) Giấy phép cấp cho người Việt Nam và người nước ngoài thực hiện các hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch, cung ứng lương thực, thực phẩm, nhiên liệu, hàng hóa và thực hiện các dịch vụ khác có liên quan đến tàu, thuyền nước ngoài trong khu vực cửa khẩu cảng biển, Giấy phép có giá trị 01 lần (Phụ lục VI kèm theo Thông tư này).
Thủ tục cấp các loại Giấy phép
a) Thủ tục cấp Giấy phép cho người Việt Nam xuống tàu, thuyền nước ngoài.
- Cá nhân hoặc đại diện cơ quan chủ quản trực tiếp đến Biên phòng cửa khẩu cảng làm thủ tục.
- Biên phòng cửa khẩu cảng kiểm tra, đăng ký, cấp Giấy phép.
- Thành phần hồ sơ (01 bộ) gồm:
+ Giấy giới thiệu hoặc Công văn đề nghị của cơ quan chủ quản.
+ Giấy chứng minh nhân dân đối với cá nhân hoặc bản danh sách đối với tập thể.
+ Lý lịch cá nhân có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc cơ quan chủ quản (đối với Giấy phép xuống tàu, thuyền có giá trị 03 tháng và 12 tháng).
+ 02 ảnh màu (cỡ 2cm x 3cm) đối với Giấy phép có giá trị 12 tháng.
- Thời hạn giải quyết: Ngay sau khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ giấy tờ hợp lệ.
b) Thủ tục cấp Giấy phép cho người nước ngoài xuống tàu, thuyền nước ngoài.
- Cá nhân hoặc đại diện cơ quan chủ quản trực tiếp đến Biên phòng cửa khẩu cảng làm thủ tục.
- Biên phòng cửa khẩu cảng kiểm tra, đăng ký cấp Giấy phép.
- Thành phần hồ sơ (01 bộ) gồm:
+ Giấy giới thiệu hoặc Công văn đề nghị của cơ quan chủ quản.
+ Hộ chiếu hoặc thẻ đăng ký thường trú (xuất trình).
+ 02 ảnh màu (cỡ 2cm x 3cm) đối với Giấy phép có giá trị 12 tháng.
- Thời hạn giải quyết: Ngay sau khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ giấy tờ hợp lệ.
c) Thủ tục cấp Giấy phép cho người Việt Nam thực hiện các hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch có liên quan đến tàu, thuyền nước ngoài trong khu vực cửa khẩu cảng biển.
- Cá nhân hoặc đại diện cơ quan chủ quản trực tiếp đến Biên phòng cửa khẩu cảng làm thủ tục.
- Biên phòng cửa khẩu cảng kiểm tra, đăng ký, cấp Giấy phép.
- Thành phần hồ sơ (01 bộ) gồm:
+ Giấy giới thiệu hoặc Công văn đề nghị của cơ quan chủ quản.
+ Giấy phép hoạt động tương ứng do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy chứng minh nhân dân (xuất trình).
- Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 01 giờ sau khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ giấy tờ hợp lệ.

Content:
Khách du lịch nội địa là người nước ngoài xuống tàu phải xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu; Người Việt Nam phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu”.
2. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 23. Giấy tờ xuống tàu, thuyền nước ngoài
1. Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 50/2008/NĐ-CP.
2. Giấy phép xuống tàu, thuyền cho Biên phòng cửa khẩu cảng cấp cho người Việt Nam và người nước ngoài (trừ cán bộ, nhân viên của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu cảng biển đang thực hiện nhiệm vụ và thuyền viên thuộc định biên thuyền bộ và hành khách đi theo tàu, thuyền) để làm việc hoặc tiến hành các hoạt động khác trong thời gian tàu, thuyền neo đậu trong khu vực cửa khẩu cảng biển.
3. Giấy phép xuống tàu, thuyền gồm có:
a) Giấy phép xuống tàu, thuyền cấp cho người Việt Nam và người nước ngoài thuộc các cơ quan, doanh nghiệp thường xuyên xuống các tàu, thuyền nước ngoài làm việc, thời hạn không quá 12 tháng (Phụ lục IV kèm theo Thông tư này).
b) Giấy phép xuống tàu, thuyền cấp cho người Việt Nam và người nước ngoài xuống các tàu, thuyền nước ngoài đang neo đậu tại cửa khẩu cảng để làm việc, thời hạn giấy phép xuống tàu, thuyền không quá 03 tháng (Phụ lục V kèm theo Thông tư này).
Giấy phép cấp cho người Việt Nam và người nước ngoài thực hiện các hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch, cung ứng lương thực, thực phẩm, nhiên liệu, hàng hóa và thực hiện các dịch vụ khác có liên quan đến tàu, thuyền nước ngoài trong khu vực cửa khẩu cảng biển, Giấy phép có giá trị 01 lần (Phụ lục VI kèm theo Thông tư này).
Thủ tục cấp các loại Giấy phép
a) Thủ tục cấp Giấy phép cho người Việt Nam xuống tàu, thuyền nước ngoài.
- Cá nhân hoặc đại diện cơ quan chủ quản trực tiếp đến Biên phòng cửa khẩu cảng làm thủ tục.
- Biên phòng cửa khẩu cảng kiểm tra, đăng ký, cấp Giấy phép.
- Thành phần hồ sơ (01 bộ) gồm:
+ Giấy giới thiệu hoặc Công văn đề nghị của cơ quan chủ quản.
+ Giấy chứng minh nhân dân đối với cá nhân hoặc bản danh sách đối với tập thể.
+ Lý lịch cá nhân có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc cơ quan chủ quản (đối với Giấy phép xuống tàu, thuyền có giá trị 03 tháng và 12 tháng).
+ 02 ảnh màu (cỡ 2cm x 3cm) đối với Giấy phép có giá trị 12 tháng.
- Thời hạn giải quyết: Ngay sau khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ giấy tờ hợp lệ.
b) Thủ tục cấp Giấy phép cho người nước ngoài xuống tàu, thuyền nước ngoài.
- Cá nhân hoặc đại diện cơ quan chủ quản trực tiếp đến Biên phòng cửa khẩu cảng làm thủ tục.
- Biên phòng cửa khẩu cảng kiểm tra, đăng ký cấp Giấy phép.
- Thành phần hồ sơ (01 bộ) gồm:
+ Giấy giới thiệu hoặc Công văn đề nghị của cơ quan chủ quản.
+ Hộ chiếu hoặc thẻ đăng ký thường trú (xuất trình).
+ 02 ảnh màu (cỡ 2cm x 3cm) đối với Giấy phép có giá trị 12 tháng.
- Thời hạn giải quyết: Ngay sau khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ giấy tờ hợp lệ.
Thủ tục cấp Giấy phép cho người Việt Nam thực hiện các hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch có liên quan đến tàu, thuyền nước ngoài trong khu vực cửa khẩu cảng biển.
- Cá nhân hoặc đại diện cơ quan chủ quản trực tiếp đến Biên phòng cửa khẩu cảng làm thủ tục.
- Biên phòng cửa khẩu cảng kiểm tra, đăng ký, cấp Giấy phép.
- Thành phần hồ sơ (01 bộ) gồm:
+ Giấy giới thiệu hoặc Công văn đề nghị của cơ quan chủ quản.
+ Giấy phép hoạt động tương ứng do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy chứng minh nhân dân (xuất trình).
- Thời hạn giải quyết: Chậm nhất 01 giờ sau khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ giấy tờ hợp lệ.