Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1712/QĐ-UBND 2017 phát triển đô thị Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "31/07/2017", "sign_number": "1712/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "31/07/2017", "sign_number": "1712/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "31/07/2017", "sign_number": "1712/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "31/07/2017", "sign_number": "1712/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "31/07/2017", "sign_number": "1712/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1712/QĐ-UBND 2017 phát triển đô thị Bến Tre

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bến Tre đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung sau:
...
4. Danh mục các dự án ưu đầu tư hạ tầng khung, công trình đầu mối kết nối các đô thị trên địa bàn tỉnh theo các giai đoạn và nguồn lực thực hiện:
a. Danh mục dự án ưu tiên đầu tư:
Giai đoạn 2017 - 2020:
- Giao thông: ưu tiên thu hút đầu tư xây dựng các tuyến đường kết nối các vùng trên địa bàn tỉnh và các đô thị lớn làm động lực phát triển, trong đó dự kiến một số dự án trọng điểm như: đường dọc bờ Nam sông Bến Tre, đường Đông Tây số 1 (từ vòng xoáy ngã 5 đến cầu Gò Đàng), đường vành đai thành phố Bến Tre, nâng cấp Quốc lộ 57, xây dựng cầu Tân Phú và cầu Đình Khao nối với tỉnh Vĩnh Long, đường huyện 41 huyện Mỏ Cày Bắc, đường huyện 11 huyện Giồng Trôm, đường huyện 19 huyện Thạnh Phú, xây dựng tuyến vận tải thủy sông Hàm Luông...
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác: kè chống sạt lở sông An Hóa và sông Bến Tre,
- Cấp nước: xây dựng trạm bơm nước thô lấy nước sông Tiền;
- Thoát nước và xử lý chất thải rắn, nghĩa trang: hoàn thiện hệ thống thoát nước và xử lý chất thải rắn tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, bệnh viện, các trung tâm y tế; xây dựng nhà máy xử lý rác thải Bến Tre công suất 200 tấn/ ngày; xây dựng nhà Tang lễ;
- Cấp điện: đưa vào vận hành 4 công tình lưới điện 110kV, hoàn thiện các trạm 110kV và đường dây đấu nối Giống Trôm, Giao Long...
Giai đoạn 2021 - 2025:
- Giao thông: tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp một số tuyến giao thông chính: Quốc lộ 60, Quốc lộ 57 và các đường giao thông chính trong các đô thị, các tuyến đường nối các vùng theo định hướng quy hoạch đã phê duyệt. Phát triển vận tải hành khách công cộng và xây dựng các đầu mối giao thông. Xây dựng cảng mới tại thành phố Bến Tre.
- Cấp nước: nâng cấp công suất trạm bơm Cái Cỏ lên 72.000 m3/ngày đêm, kết hợp nâng công suất nhà máy nước An Hiệp lên 40.000 m3/ngày đêm, đầu tư bổ sung trục chuyển tải nước Cái Cỏ - An Hiệp - Sơn Đông; hoàn chỉnh mạng lưới phân phối nước thành phố Bến Tre, các huyện Châu Thành, Giồng Trôm, Chợ Lách, Mỏ Cày Nam và Mỏ Cày Bắc; dự án cụm xử lý nước sạch Ba Lai;
- Thoát nước và xử lý chất thải rắn: từng bước hoàn thiện hệ thống thoát nước tại các đô thị chính: thành phố Bến Tre; các thị trấn: Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam, xây dựng khu xử lý liên hợp tập trung tại xã Hữu Định- huyện Châu Thành; khu xử lý tập trung tại xã Hưng Khánh Trung B - huyện Chợ Lách...
Giai đoạn 2026 - 2030:
- Giao thông: tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống giao thông chính, hình thành tuyến cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Bến Tre - Trà Vinh - Sóc Trăng.
- Cấp nước: nâng cấp công suất các nhà máy Lương Phú, Thành Thới A, Ngãi Đăng, Tân Thanh Tây,...; xây dựng nhà máy nước Bình Đại; hoàn thiện dự án hệ thống phân phối nước sạch huyện Mỏ Cày Nam - Mỏ Cày Bắc,...
- Hệ thống xử lý chất thải rắn: xây dựng khu xử lý rác thải tập trung tại xã Bảo Thạnh - huyện Ba Tri, xã Hòa Lợi - huyện Thạnh Phú...
(Danh mục dự án được thể hiện trong phụ lục kèm theo của nội dung Chương trình, tùy theo tình hình phân bổ nguồn lực thực hiện, khi triển khai sẽ được rà soát bổ sung phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương)
b. Nguồn lực thực hiện:
Thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp tạo nguồn vốn. Kết hợp vốn ngân sách nhà nước, vốn viện trợ phát triển chính thức ODA, mô hình hợp tác công - tư PPP (BOT, BT, BTO...), vốn vay và vốn của các thành phần kinh tế khác. Căn cứ danh mục chi tiết dự án đầu tư, kế hoạch phân bổ nguồn vốn các giai đoạn 5 năm và hàng năm theo nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, nghị quyết về phê duyệt kế hoạch đầu tư công để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.

Content:
Danh mục các dự án ưu đầu tư hạ tầng khung, công trình đầu mối kết nối các đô thị trên địa bàn tỉnh theo các giai đoạn và nguồn lực thực hiện:
a. Danh mục dự án ưu tiên đầu tư:
Giai đoạn 2017 - 2020:
- Giao thông: ưu tiên thu hút đầu tư xây dựng các tuyến đường kết nối các vùng trên địa bàn tỉnh và các đô thị lớn làm động lực phát triển, trong đó dự kiến một số dự án trọng điểm như: đường dọc bờ Nam sông Bến Tre, đường Đông Tây số 1 (từ vòng xoáy ngã 5 đến cầu Gò Đàng), đường vành đai thành phố Bến Tre, nâng cấp Quốc lộ 57, xây dựng cầu Tân Phú và cầu Đình Khao nối với tỉnh Vĩnh Long, đường huyện 41 huyện Mỏ Cày Bắc, đường huyện 11 huyện Giồng Trôm, đường huyện 19 huyện Thạnh Phú, xây dựng tuyến vận tải thủy sông Hàm Luông...
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác: kè chống sạt lở sông An Hóa và sông Bến Tre,
- Cấp nước: xây dựng trạm bơm nước thô lấy nước sông Tiền;
- Thoát nước và xử lý chất thải rắn, nghĩa trang: hoàn thiện hệ thống thoát nước và xử lý chất thải rắn tại các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, bệnh viện, các trung tâm y tế; xây dựng nhà máy xử lý rác thải Bến Tre công suất 200 tấn/ ngày; xây dựng nhà Tang lễ;
- Cấp điện: đưa vào vận hành 4 công tình lưới điện 110kV, hoàn thiện các trạm 110kV và đường dây đấu nối Giống Trôm, Giao Long...
Giai đoạn 2021 - 2025:
- Giao thông: tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp một số tuyến giao thông chính: Quốc lộ 60, Quốc lộ 57 và các đường giao thông chính trong các đô thị, các tuyến đường nối các vùng theo định hướng quy hoạch đã phê duyệt. Phát triển vận tải hành khách công cộng và xây dựng các đầu mối giao thông. Xây dựng cảng mới tại thành phố Bến Tre.
- Cấp nước: nâng cấp công suất trạm bơm Cái Cỏ lên 72.000 m3/ngày đêm, kết hợp nâng công suất nhà máy nước An Hiệp lên 40.000 m3/ngày đêm, đầu tư bổ sung trục chuyển tải nước Cái Cỏ - An Hiệp - Sơn Đông; hoàn chỉnh mạng lưới phân phối nước thành phố Bến Tre, các huyện Châu Thành, Giồng Trôm, Chợ Lách, Mỏ Cày Nam và Mỏ Cày Bắc; dự án cụm xử lý nước sạch Ba Lai;
- Thoát nước và xử lý chất thải rắn: từng bước hoàn thiện hệ thống thoát nước tại các đô thị chính: thành phố Bến Tre; các thị trấn: Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam, xây dựng khu xử lý liên hợp tập trung tại xã Hữu Định- huyện Châu Thành; khu xử lý tập trung tại xã Hưng Khánh Trung B - huyện Chợ Lách...
Giai đoạn 2026 - 2030:
- Giao thông: tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống giao thông chính, hình thành tuyến cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Bến Tre - Trà Vinh - Sóc Trăng.
- Cấp nước: nâng cấp công suất các nhà máy Lương Phú, Thành Thới A, Ngãi Đăng, Tân Thanh Tây,...; xây dựng nhà máy nước Bình Đại; hoàn thiện dự án hệ thống phân phối nước sạch huyện Mỏ Cày Nam - Mỏ Cày Bắc,...
- Hệ thống xử lý chất thải rắn: xây dựng khu xử lý rác thải tập trung tại xã Bảo Thạnh - huyện Ba Tri, xã Hòa Lợi - huyện Thạnh Phú...
(Danh mục dự án được thể hiện trong phụ lục kèm theo của nội dung Chương trình, tùy theo tình hình phân bổ nguồn lực thực hiện, khi triển khai sẽ được rà soát bổ sung phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương)
b. Nguồn lực thực hiện:
Thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp tạo nguồn vốn. Kết hợp vốn ngân sách nhà nước, vốn viện trợ phát triển chính thức ODA, mô hình hợp tác công - tư PPP (BOT, BT, BTO...), vốn vay và vốn của các thành phần kinh tế khác. Căn cứ danh mục chi tiết dự án đầu tư, kế hoạch phân bổ nguồn vốn các giai đoạn 5 năm và hàng năm theo nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, nghị quyết về phê duyệt kế hoạch đầu tư công để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình.