Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 214/QĐ-UBND 2020 xây dựng trung tâm ngành công nghiệp tôm cả nước tỉnh Bạc Liêu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "28/07/2020", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thành Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "28/07/2020", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thành Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "28/07/2020", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thành Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "28/07/2020", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thành Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "28/07/2020", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thành Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 214/QĐ-UBND 2020 xây dựng trung tâm ngành công nghiệp tôm cả nước tỉnh Bạc Liêu

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng Bạc Liêu trở thành trung tâm ngành công nghiệp tôm cả nước (sau đây gọi tắt là Đề án), với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển:
Phát triển Bạc Liêu trở thành đầu mối của ngành tôm, đi đầu trong nghiên cứu và ứng dụng khoa học CNC cho hai đối tượng tôm nước lợ chủ lực (tôm thẻ chân trắng và tôm sú), trong đó tập trung phát triển các lĩnh vực sản xuất giống, nuôi thương phẩm và chế biến.
Là đầu mối liên kết các tỉnh trong cụm sản xuất tôm của cả vùng. Tỉnh sẽ là nơi có sức hút các nhà đầu tư, các nguồn lực và có thể tạo được tác động lan tỏa để thúc đẩy ngành tôm và các ngành phụ trợ có liên quan đến tôm ở các tỉnh lân cận và cả nước cùng phát triển bền vững.
2.1. Sản xuất giống:
- Trong năm 2020 có vùng sản xuất giống thủy sản ứng dụng công nghệ cao, sản xuất được khoảng 32 - 35 tỷ con giống; năm 2025 sản xuất 40 - 45 tỷ con giống đáp ứng nhu cầu giống tôm nuôi của tỉnh đồng thời xuất sang các tỉnh lân cận.
- Lượng giống sản xuất đảm bảo chất lượng đạt 60% (năm 2020) và 90% (năm 2025).
- Xây dựng trung tâm nghiên cứu chuyển giao công nghệ sản xuất giống tôm ứng dụng CNC nằm trong Khu nông nghiệp ứng dụng CNC phát triển tôm Bạc Liêu tại xã Hiệp Thành, thành phố Bạc Liêu.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, phương pháp quản trị tiên tiến trên thế giới vào quản lý; áp dụng công nghệ tin học, viễn thám để quản lý môi trường, dịch bệnh và các khâu trong chuỗi sản xuất ở các vùng sản xuất giống.
2.2. Nuôi tôm thương phẩm:
- Xây dựng Khu nông nghiệp ứng dụng CNC phát triển tôm Bạc Liêu với nòng cốt là các tổ chức khoa học, công nghệ và các doanh nghiệp tham gia đầu tư để phát triển CNC trong ngành công nghiệp tôm.
- Xác định các mô hình nuôi tôm ứng dụng CNC (Nuôi tôm sú, TCT) là hướng phát triển chính của tỉnh. Khuyến khích phát triển hình thức nuôi CNC mô hình nông hộ.
- Đến năm 2025:
+ Diện tích nuôi tôm 147.900 ha, trong đó nuôi theo mô hình ứng dụng CNC, thâm canh, bán thâm canh (TC, BTC) 35.900 ha (ứng dụng CNC 4.000 ha, nuôi TC, BTC 31.900 ha); mô hình tôm - lúa 42.000 ha, mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến kết hợp (QCCTKH) 70.000 ha. Sản lượng tôm nuôi 249.000 tấn, trong đó nuôi theo mô hình ứng dụng CNC, TC, BTC 199.200 tấn (ứng dụng CNC 84.500 tấn, nuôi TC, BTC 114.700 tấn).
+ Trên 30% các hộ nuôi, công ty, doanh nghiệp sử dụng CNC trong sản xuất tôm như: Công nghệ nhà kính CNC Israel, Công nghệ Biofloc, Copefloc, quy trình nuôi tôm 02 giai đoạn, hệ thống tuần hoàn nước...
+ Có 09 vùng nuôi trồng thủy sản (NTTS) ứng dụng CNC trở lên quy mô diện tích 3.890 ha.
+Trên 30% các doanh nghiệp, công ty, hộ nuôi đạt các tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, ASC... trong NTTS.
2.3. Chế biến tôm:
- Sản lượng tôm chế biến năm 2020 đạt 98.300 tấn và năm 2025 đạt 120.000 tấn.
- Tỷ trọng sản phẩm tôm ứng dụng CNC năm 2020 đạt 20% và năm 2025 trên 30%.
- Năm 2020 tổng sản lượng tôm xuất khẩu đạt 73.000 tấn, năm 2025 đạt 90.000 tấn và chiếm trên 90% tổng sản lượng thủy sản chế biến của cả tỉnh.
- Năm 2020 sản phẩm tôm chế biến CNC đạt chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) của NAFIQAD, các tiêu chuẩn quốc tế và của từng thị trường xuất khẩu đạt 100%.
- Năm 2025 phát triển năng lực chế biến, đưa tổng công suất thiết kế đạt 160.000 tấn/năm.
- Phấn đấu đến năm 2025 Bạc Liêu đứng ở vị trí hàng đầu về công nghệ chế biến tôm của cả nước.
II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN:
1. Về cơ chế, chính sách:
- Đề xuất cơ chế đặc thù lên Trung ương (về tín dụng, vốn vay cho nuôi tôm, đặc biệt là nuôi tôm ứng dụng CNC ở cấp nông hộ) tạo cú hích đột phá cho việc xây dựng Bạc Liêu trở thành TTNCNT cả nước.
- Nghiên cứu và sớm ban hành các chính sách hỗ trợ cho sự phát triển các trung tâm nông nghiệp ứng dụng CNC, trung tâm sản xuất giống, các cụm ngành tôm gắn với cụm ngành hỗ trợ tạo sức hút với các nhà đầu tư nhằm phát triển những lĩnh vực trọng tâm của lĩnh vực công nghiệp tôm của Bạc Liêu.
- Xây dựng quy trình phù hợp để thực hiện tích tụ, tập trung đất đai cho phát triển các khu nuôi, sản xuất tôm công nghệ cao.
- Xây dựng hệ thống phân phối đủ năng lực liên kết chuỗi giá trị liên kết thị trường nông sản vốn là ứng dụng thành quả của cách mạng công nghiệp 4.0 và sản xuất nông nghiệp thông minh vào thực tế sản xuất.
- Cần huy động nguồn vốn đầu tư từ các Doanh nghiệp nuôi, chế biến tôm.
2. Quản lý nhà nước và cải cách hành chính:
2.1. Nâng cao hiệu quả và năng lực của bộ máy quản lý nhà nước tại địa phương:
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giúp cho quá trình quản lý nhà nước nói chung nhanh gọn hiệu quả, tạo sự thuận lợi tối đa cho cộng đồng cũng như các chủ thể kinh tế khi đầu tư vào sản xuất tại địa phương.
- Tiếp tục thực hiện và đẩy mạnh công tác phân cấp, phân quyền gắn quyền lợi và trách nhiệm đến mỗi cá nhân và tập thể cho từng lĩnh vực từng địa bàn hành chính từ tỉnh đến huyện, xã.
- Tuyển chọn, đào tạo nâng cao năng lực quản lý nhà nước của bộ máy, tiến hành tái cơ cấu bộ máy tinh giản biên chế, tạo dựng cho được bộ máy quản lý nhà nước tinh gọn hiệu quả nhất, bên cạnh đó cũng cần chú trọng đến việc tạo cơ chế hợp pháp nâng cao thu nhập ổn định đời sống cán bộ công chức, viên chức, từ đó phát huy tối đa năng lực và hiệu quả trách nhiệm của mỗi thành viên trong toàn hệ thống hành chính của địa phương.
2.2. Công tác cải cách thủ tục hành chính:
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính (CCTTHC) trên quan điểm nói đi đôi với làm, phát huy hết chức năng nhiệm vụ của 7 trung tâm hành chính công của tỉnh đã thành lập, coi đây là một thể mạnh một điểm nhất nhằm tháo gỡ những nút thắt kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế - xã hội Bạc Liêu trong thời gian qua.
- Hoàn thiện và đẩy mạnh các hoạt động hành chính thông qua cổng điện tử của địa phương.
- Tăng cường giáo dục tinh thần cán bộ viên chức của địa phương, xây dựng chế tài thường phạt công minh, áp dụng cho toàn hệ thống hành chính trong CCTTHC hoàn thành mục tiêu cơ chế một cửa.
- Xây dựng quy chế tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện nhiệm vụ công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức. Tăng cường sự hài lòng của dân, sự ủng hộ của doanh nghiệp, nhà đầu tư.
- Tăng cường đúc kết, học hỏi nghiệp vụ CCTTHC từ các địa phương đi đầu trong công tác CCTTHC nhằm kịp thời áp dụng vào thực tế của Bạc Liêu trên quan điểm đi tắt đón đầu tiếp thu tinh hoa của các địa phương bạn hướng tới đưa Bạc Liêu trở thành một trong những tỉnh thuộc “top” đầu của cả nước về CCTTHC.

Content:
Mục tiêu phát triển:
Phát triển Bạc Liêu trở thành đầu mối của ngành tôm, đi đầu trong nghiên cứu và ứng dụng khoa học CNC cho hai đối tượng tôm nước lợ chủ lực (tôm thẻ chân trắng và tôm sú), trong đó tập trung phát triển các lĩnh vực sản xuất giống, nuôi thương phẩm và chế biến.
Là đầu mối liên kết các tỉnh trong cụm sản xuất tôm của cả vùng. Tỉnh sẽ là nơi có sức hút các nhà đầu tư, các nguồn lực và có thể tạo được tác động lan tỏa để thúc đẩy ngành tôm và các ngành phụ trợ có liên quan đến tôm ở các tỉnh lân cận và cả nước cùng phát triển bền vững.
2.1. Sản xuất giống:
- Trong năm 2020 có vùng sản xuất giống thủy sản ứng dụng công nghệ cao, sản xuất được khoảng 32 - 35 tỷ con giống; năm 2025 sản xuất 40 - 45 tỷ con giống đáp ứng nhu cầu giống tôm nuôi của tỉnh đồng thời xuất sang các tỉnh lân cận.
- Lượng giống sản xuất đảm bảo chất lượng đạt 60% (năm 2020) và 90% (năm 2025).
- Xây dựng trung tâm nghiên cứu chuyển giao công nghệ sản xuất giống tôm ứng dụng CNC nằm trong Khu nông nghiệp ứng dụng CNC phát triển tôm Bạc Liêu tại xã Hiệp Thành, thành phố Bạc Liêu.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, phương pháp quản trị tiên tiến trên thế giới vào quản lý; áp dụng công nghệ tin học, viễn thám để quản lý môi trường, dịch bệnh và các khâu trong chuỗi sản xuất ở các vùng sản xuất giống.
2.Nuôi tôm thương phẩm:
- Xây dựng Khu nông nghiệp ứng dụng CNC phát triển tôm Bạc Liêu với nòng cốt là các tổ chức khoa học, công nghệ và các doanh nghiệp tham gia đầu tư để phát triển CNC trong ngành công nghiệp tôm.
- Xác định các mô hình nuôi tôm ứng dụng CNC (Nuôi tôm sú, TCT) là hướng phát triển chính của tỉnh. Khuyến khích phát triển hình thức nuôi CNC mô hình nông hộ.
- Đến năm 2025:
+ Diện tích nuôi tôm 147.900 ha, trong đó nuôi theo mô hình ứng dụng CNC, thâm canh, bán thâm canh (TC, BTC) 35.900 ha (ứng dụng CNC 4.000 ha, nuôi TC, BTC 31.900 ha); mô hình tôm - lúa 42.000 ha, mô hình nuôi tôm quảng canh cải tiến kết hợp (QCCTKH) 70.000 ha. Sản lượng tôm nuôi 249.000 tấn, trong đó nuôi theo mô hình ứng dụng CNC, TC, BTC 199.200 tấn (ứng dụng CNC 84.500 tấn, nuôi TC, BTC 114.700 tấn).
+ Trên 30% các hộ nuôi, công ty, doanh nghiệp sử dụng CNC trong sản xuất tôm như: Công nghệ nhà kính CNC Israel, Công nghệ Biofloc, Copefloc, quy trình nuôi tôm 02 giai đoạn, hệ thống tuần hoàn nước...
+ Có 09 vùng nuôi trồng thủy sản (NTTS) ứng dụng CNC trở lên quy mô diện tích 3.890 ha.
+Trên 30% các doanh nghiệp, công ty, hộ nuôi đạt các tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, ASC... trong NTTS.
2.3. Chế biến tôm:
- Sản lượng tôm chế biến năm 2020 đạt 98.300 tấn và năm 2025 đạt 120.000 tấn.
- Tỷ trọng sản phẩm tôm ứng dụng CNC năm 2020 đạt 20% và năm 2025 trên 30%.
- Năm 2020 tổng sản lượng tôm xuất khẩu đạt 73.000 tấn, năm 2025 đạt 90.000 tấn và chiếm trên 90% tổng sản lượng thủy sản chế biến của cả tỉnh.
- Năm 2020 sản phẩm tôm chế biến CNC đạt chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) của NAFIQAD, các tiêu chuẩn quốc tế và của từng thị trường xuất khẩu đạt 100%.
- Năm 2025 phát triển năng lực chế biến, đưa tổng công suất thiết kế đạt 160.000 tấn/năm.
- Phấn đấu đến năm 2025 Bạc Liêu đứng ở vị trí hàng đầu về công nghệ chế biến tôm của cả nước.
II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN:
1. Về cơ chế, chính sách:
- Đề xuất cơ chế đặc thù lên Trung ương (về tín dụng, vốn vay cho nuôi tôm, đặc biệt là nuôi tôm ứng dụng CNC ở cấp nông hộ) tạo cú hích đột phá cho việc xây dựng Bạc Liêu trở thành TTNCNT cả nước.
- Nghiên cứu và sớm ban hành các chính sách hỗ trợ cho sự phát triển các trung tâm nông nghiệp ứng dụng CNC, trung tâm sản xuất giống, các cụm ngành tôm gắn với cụm ngành hỗ trợ tạo sức hút với các nhà đầu tư nhằm phát triển những lĩnh vực trọng tâm của lĩnh vực công nghiệp tôm của Bạc Liêu.
- Xây dựng quy trình phù hợp để thực hiện tích tụ, tập trung đất đai cho phát triển các khu nuôi, sản xuất tôm công nghệ cao.
- Xây dựng hệ thống phân phối đủ năng lực liên kết chuỗi giá trị liên kết thị trường nông sản vốn là ứng dụng thành quả của cách mạng công nghiệp 4.0 và sản xuất nông nghiệp thông minh vào thực tế sản xuất.
- Cần huy động nguồn vốn đầu tư từ các Doanh nghiệp nuôi, chế biến tôm.
Quản lý nhà nước và cải cách hành chính:
2.1. Nâng cao hiệu quả và năng lực của bộ máy quản lý nhà nước tại địa phương:
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giúp cho quá trình quản lý nhà nước nói chung nhanh gọn hiệu quả, tạo sự thuận lợi tối đa cho cộng đồng cũng như các chủ thể kinh tế khi đầu tư vào sản xuất tại địa phương.
- Tiếp tục thực hiện và đẩy mạnh công tác phân cấp, phân quyền gắn quyền lợi và trách nhiệm đến mỗi cá nhân và tập thể cho từng lĩnh vực từng địa bàn hành chính từ tỉnh đến huyện, xã.
- Tuyển chọn, đào tạo nâng cao năng lực quản lý nhà nước của bộ máy, tiến hành tái cơ cấu bộ máy tinh giản biên chế, tạo dựng cho được bộ máy quản lý nhà nước tinh gọn hiệu quả nhất, bên cạnh đó cũng cần chú trọng đến việc tạo cơ chế hợp pháp nâng cao thu nhập ổn định đời sống cán bộ công chức, viên chức, từ đó phát huy tối đa năng lực và hiệu quả trách nhiệm của mỗi thành viên trong toàn hệ thống hành chính của địa phương.
2.Công tác cải cách thủ tục hành chính:
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính (CCTTHC) trên quan điểm nói đi đôi với làm, phát huy hết chức năng nhiệm vụ của 7 trung tâm hành chính công của tỉnh đã thành lập, coi đây là một thể mạnh một điểm nhất nhằm tháo gỡ những nút thắt kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế - xã hội Bạc Liêu trong thời gian qua.
- Hoàn thiện và đẩy mạnh các hoạt động hành chính thông qua cổng điện tử của địa phương.
- Tăng cường giáo dục tinh thần cán bộ viên chức của địa phương, xây dựng chế tài thường phạt công minh, áp dụng cho toàn hệ thống hành chính trong CCTTHC hoàn thành mục tiêu cơ chế một cửa.
- Xây dựng quy chế tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện nhiệm vụ công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức. Tăng cường sự hài lòng của dân, sự ủng hộ của doanh nghiệp, nhà đầu tư.
- Tăng cường đúc kết, học hỏi nghiệp vụ CCTTHC từ các địa phương đi đầu trong công tác CCTTHC nhằm kịp thời áp dụng vào thực tế của Bạc Liêu trên quan điểm đi tắt đón đầu tiếp thu tinh hoa của các địa phương bạn hướng tới đưa Bạc Liêu trở thành một trong những tỉnh thuộc “top” đầu của cả nước về CCTTHC.