Document: Điều 1 Quyết định 3172/QĐ-UBND 2018 khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "3172/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "3172/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "3172/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "3172/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "3172/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3172/QĐ-UBND 2018 khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường Tây Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Tây Ninh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Quan điểm quy hoạch
Công tác lập quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch khoáng sản phải tuân thủ các quy định của pháp luật về khoáng sản; phù hợp với chiến lược và quy hoạch khoáng sản chung cả nước; theo đúng quan điểm, chủ trương đường lối của Đảng bộ; phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch có liên quan được phê duyệt; bảo đảm an ninh, quốc phòng trên địa bàn.
Việc lập quy hoạch phải đáp ứng yêu cầu là nơi nào có khoáng sản đều phải được thống kê, đưa vào quy hoạch để quản lý; việc tổ chức thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng khoáng sản phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành, phải có sự đồng thuận của chính quyền địa phương và cộng đồng dân cư.
Là quy hoạch định hướng, quy hoạch mở, trong quá trình thực hiện cần có sự bổ sung, điều chỉnh kịp thời qua từng giai đoạn.
Bảo đảm quá trình thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, phục vụ thiết thực nhu cầu hiện tại; tính toán phù hợp với nhu cầu phát triển trong tương lai và sự phát triển của khoa học, công nghệ; bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác.
2. Mục tiêu quy hoạch
Đánh giá toàn diện hiện trạng và khả năng khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn trên địa bàn tỉnh; xác định nhu cầu trữ lượng và mức độ đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng; xác định danh mục và phân kỳ quy hoạch khoáng sản theo từng giai đoạn.
Quy hoạch các khu vực mỏ khoáng sản phải kế thừa, phát huy các ưu điểm và đồng thời khắc phục được hạn chế, bất cập của kỳ quy hoạch trước; làm cơ sở quản lý, lập kế hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên trên địa bàn một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả; đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh một cách bền vững, hài hòa.
3. Tiêu chí lập quy hoạch
a) Tiêu chí chung
Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 được lập trên cơ sở kế thừa quy hoạch giai đoạn 2013 - 2015 và xem xét điều chỉnh, bổ sung một số khu vực; rà soát, đánh giá điều kiện để xây dựng thành khu vực tập trung, tạo thuận lợi cho công tác quản lý và cải tạo cảnh quan môi trường sau khai thác theo quy định; phù hợp tình hình thực tế, đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2035.
Không nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật; khu vực bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, quốc phòng, công trình công cộng.
b) Tiêu chí riêng
- Đối với khoáng sản đá xây dựng: Hạn chế tối đa việc cấp phép thăm dò, khai thác làm vật liệu xây dựng thông thường, đặc biệt là các chân sườn đồi, núi dọc theo tuyến quốc lộ để bảo vệ cảnh quan môi trường theo đúng quy định.
- Đối với khoáng sản vật liệu san lấp: Ngoài việc đáp ứng các tiêu chí nêu trên, còn phải đáp ứng các tiêu chí sau:
+ Chất lượng nguyên liệu chỉ sử dụng san lấp mặt bằng;
+ Khu vực dự kiến cấp phép thăm dò, khai thác phải nằm ngoài những khu vực đất có yêu cầu quản lý, bảo vệ theo quy định;
+ Nguồn vật liệu khai thác phải ưu tiên phục vụ các dự án, công trình trên địa bàn tỉnh;
+ Khu vực dự kiến thăm dò, khai thác theo quy hoạch không được tác động đến cảnh quan môi trường và sinh kế của người dân, phải có đường vận chuyển thuận lợi và không ảnh hưởng đến giao thông, đời sống dân cư;
+ Khu vực dự kiến thăm dò, khai thác (không bao gồm các khu vực đã được cấp phép theo quy định) phải có diện tích từ 04 ha trở lên, trừ các khu vực, điểm tiếp giáp, liền kề với các mỏ đã hoặc đang khai thác;
+ Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương trên cơ sở đồng thuận của người dân và của địa phương (ấp, xã, huyện) nơi dự kiến thăm dò, khai thác.
- Đối với khoáng sản đất sét gạch ngói: Chuyển tiếp các khu vực đã được quy hoạch trong giai đoạn trước, không quy hoạch thêm điểm mỏ mới, đảm bảo các khu vực này không nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản nhằm cơ bản đáp ứng nguồn nguyên liệu sản xuất gạch đất sét nung trong giai đoạn chuyển tiếp, dần thay thế gạch không nung trong giai đoạn 2018-2025, tầm nhìn đến năm 2035.
- Đối với khoáng sản than bùn, cuội sỏi: Chuyển tiếp các khu vực đã được quy hoạch trong giai đoạn trước, không quy hoạch thêm điểm mỏ mới, đảm bảo các khu vực này không nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
- Đối với khoáng sản cát xây dựng: Không nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Ưu tiên quy hoạch cát xây dựng trong khu vực hồ Dầu Tiếng một cách hợp lý, không làm ảnh hưởng đến công năng, đảm bảo an toàn công trình hồ đập, môi trường và giao thông.
c) Tiêu chí kỹ thuật
Các khu vực quy hoạch khoáng sản phải đảm bảo các tiêu chí kỹ thuật của ngành, lĩnh vực liên quan, cụ thể:
- Khoảng cách đảm bảo hành lang bảo vệ nguồn nước: Suối nhỏ (1 nét trên bản đồ) ≥ 30 mét, suối lớn (2 nét trên bản đồ) ≥ 50 mét.
- Khoảng cách đảm bảo hành lang an toàn đường bộ: Quốc lộ ≥ 300 mét; đường tỉnh, huyện ≥ 100 mét.
- Đảm bảo hành lang an toàn cầu: Theo chiều dọc cầu tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên ≥ 50 mét đối với cầu có chiều dài từ 60 mét trở lên, ≥ 30 mét đối với cầu có chiều dài dưới 60 mét; theo chiều ngang cầu tính từ mép ngoài cùng của cầu ≥ 150 mét đối với cầu có chiều dài lớn hơn 300 mét, ≥ 100 mét đối với cầu có chiều dài từ 60 mét đến 300 mét, ≥ 50 mét đối với cầu có chiều dài từ 20 mét đến dưới 60 mét và ≥ 20 mét đối với cầu có chiều dài nhỏ hơn 20 mét.
4. Nội dung quy hoạch
a) Đối tượng khoáng sản đưa vào kỳ quy hoạch:
- Đá xây dựng các loại.
- Cát xây dựng nguồn gốc sông, sông - hồ.
- Đất sét làm gạch ngói.
- Vật liệu san lấp các loại.
- Than bùn và cuội sỏi.
b) Tổng số khu vực khoáng sản trên địa bàn tỉnh: Quy hoạch 185 khu vực khoáng sản, trong đó có 03 khu vực đá xây dựng, 39 khu vực cát xây dựng, 09 khu vực đất sét làm gạch ngói, 126 khu vực vật liệu san lấp, 05 khu vực khoáng sản than bùn và 03 khu vực cuội sỏi.
c) Phân kỳ quy hoạch
- Đá xây dựng: Tiếp tục đưa mỏ Lộc Trung đã được cấp giấy phép vào quy hoạch khai thác; giai đoạn 2018 - 2020 có 02 khu vực, diện tích quy hoạch là 31,72 ha, trữ lượng và tài nguyên 4.850.000 m3; giai đoạn 2021 - 2025 có 02 khu vực, diện tích quy hoạch là 59,22 ha, trữ lượng và tài nguyên 10.452.767 m3.
- Cát xây dựng: Tiếp tục đưa các mỏ đã được cấp giấy phép vào quy hoạch khai thác; giai đoạn 2018 - 2020 có 37 khu vực, diện tích quy hoạch là 2.150,51 ha, trữ lượng và tài nguyên 7.851.661 m3; giai đoạn 2021 - 2025 có 31 khu vực, diện tích quy hoạch là 1.897,23 ha, trữ lượng và tài nguyên 8.048.414 m3.
- Đất sét làm gạch ngói: Tiếp tục đưa các mỏ đã được cấp giấy phép vào quy hoạch khai thác; giai đoạn 2018 - 2020 có 05 khu vực, diện tích quy hoạch là 128,86 ha, trữ lượng và tài nguyên 3.616.596 m3; giai đoạn 2021 - 2025: 08 khu vực, diện tích quy hoạch là 189,99 ha, trữ lượng và tài nguyên 7.180.741 m3.
- Vật liệu san lấp: Tiếp tục đưa các mỏ đã được cấp giấy phép vào quy hoạch khai thác; giai đoạn 2018 - 2020 có 126 khu vực, diện tích quy hoạch là 812,14 ha, trữ lượng và tài nguyên 47.741.256 m3; giai đoạn 2021 - 2025 có 55 khu vực, diện tích quy hoạch là 426,83 ha, trữ lượng và tài nguyên 24.159.912 m3.
- Than bùn: Tiếp tục đưa các mỏ đã được cấp giấy phép vào quy hoạch khai thác; giai đoạn 2018 - 2020 có 04 khu vực, diện tích quy hoạch là 157,10 ha, trữ lượng và tài nguyên 381.483 m3; giai đoạn 2021 - 2025 có 03 khu vực, diện tích quy hoạch là 134,70 ha, trữ lượng và tài nguyên 560.000 m3.
- Cuội sỏi: Không quy hoạch giai đoạn 2018 - 2025.
d) Quy hoạch dự trữ tài nguyên
- Đá xây dựng: Gồm 02 khu vực, diện tích quy hoạch là 255 ha, trữ lượng và tài nguyên là 57.000.000 m3.
- Cát xây dựng: Gồm 14 khu vực, diện tích quy hoạch là 760,77 ha, trữ lượng và tài nguyên là 4.683.295 m3.
- Đất sét làm gạch ngói: Không có quy hoạch dự trữ.
- Vật liệu san lấp: Gồm 04 khu vực, diện tích quy hoạch 29,50 ha, trữ lượng và tài nguyên là 2.105.924 m3.
- Than bùn: Gồm 04 khu vực, diện tích quy hoạch là 156,70 ha, trữ lượng và tài nguyên là 1.223.324 m3.
- Cuội sỏi: Gồm 03 khu vực, diện tích quy hoạch là 410 ha, trữ lượng và tài nguyên là 9.400.000 m3.
(Tổng hợp quy hoạch 06 loại khoáng sản tại Phụ lục I và chi tiết các khu vực quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Tây Ninh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này).
5. Giải pháp thực hiện quy hoạch
- Công bố công khai Quy hoạch sau khi được phê duyệt theo đúng quy định để người dân biết, tham gia giám sát và thu hút đầu tư; hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch, có báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh để thực hiện giám sát.
- Bổ sung, hoàn thiện các văn bản quản lý nhà nước của địa phương về hoạt động khoáng sản để tổ chức thực hiện, trong đó chú trọng: xây dựng và thực hiện cơ chế đấu giá quyền khai thác khoáng sản, đặc biệt là cát xây dựng và đất san lấp; khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo đúng quy định, công khai, minh bạch và có báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh; phân công, phân cấp quản lý, bảo vệ tài nguyên và quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn một cách cụ thể và phù hợp; tiếp tục rà soát, công bố công khai những điểm cấm và tạm cấm hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động khoáng sản trên địa bàn, đảm bảo các tổ chức, cá nhân thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, với địa phương và người dân nơi khai thác khoáng sản, đảm bảo an toàn trong khai thác, phòng chống sự cố; tuân thủ biện pháp bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường và thực hiện cải tạo phục hồi môi trường; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định; thu hồi giấy phép khai thác hoặc không tiếp tục cấp phép khai thác đối với những trường hợp tái phạm, không khắc phục tồn tại theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước. Các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản cần đẩy mạnh áp dụng công nghệ tiên tiến hiện đại trong quản lý giám sát các hoạt động khoáng sản.
- Trên cơ sở nguồn thu thực tế hàng năm từ hoạt động khai thác khoáng sản ưu tiên bố trí ngân sách hỗ trợ để nâng cấp, cải tạo các hạng mục công trình cho các địa phương có khoáng sản được khai thác quy mô lớn; tăng cường quản lý, khai thác tốt các nguồn thu từ hoạt động khoáng sản, nhất là nguồn thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định của Luật Khoáng sản.
- Tổ chức cấp phép và quản lý hoạt động khoáng sản đảm bảo đúng quy định của pháp luật, vừa phục vụ phát triển kinh tế, vừa bảo đảm các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường; xem xét cân đối trữ lượng khai thác và trữ lượng trong kỳ quy hoạch để đáp ứng nhu cầu thực tế. Khuyến khích các cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản có công nghệ tiên tiến, hiện đại, tránh lãng phí tài nguyên, hạn chế ô nhiễm môi trường.
- Tiếp tục nghiên cứu, khảo sát, kiểm tra thực địa để có định hướng thăm dò, đánh giá trữ lượng của từng loại khoáng sản trên địa bàn làm cơ sở đề xuất bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và lập phương án quản lý, khai thác, sử dụng cho giai đoạn sau năm 2025 và những năm tiếp theo.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Tây Ninh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Quan điểm quy hoạch
Công tác lập quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch khoáng sản phải tuân thủ các quy định của pháp luật về khoáng sản; phù hợp với chiến lược và quy hoạch khoáng sản chung cả nước; theo đúng quan điểm, chủ trương đường lối của Đảng bộ; phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch có liên quan được phê duyệt; bảo đảm an ninh, quốc phòng trên địa bàn.
Việc lập quy hoạch phải đáp ứng yêu cầu là nơi nào có khoáng sản đều phải được thống kê, đưa vào quy hoạch để quản lý; việc tổ chức thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng khoáng sản phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành, phải có sự đồng thuận của chính quyền địa phương và cộng đồng dân cư.
Là quy hoạch định hướng, quy hoạch mở, trong quá trình thực hiện cần có sự bổ sung, điều chỉnh kịp thời qua từng giai đoạn.
Bảo đảm quá trình thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả, phục vụ thiết thực nhu cầu hiện tại; tính toán phù hợp với nhu cầu phát triển trong tương lai và sự phát triển của khoa học, công nghệ; bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác.
2. Mục tiêu quy hoạch
Đánh giá toàn diện hiện trạng và khả năng khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn trên địa bàn tỉnh; xác định nhu cầu trữ lượng và mức độ đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng; xác định danh mục và phân kỳ quy hoạch khoáng sản theo từng giai đoạn.
Quy hoạch các khu vực mỏ khoáng sản phải kế thừa, phát huy các ưu điểm và đồng thời khắc phục được hạn chế, bất cập của kỳ quy hoạch trước; làm cơ sở quản lý, lập kế hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên trên địa bàn một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả; đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh một cách bền vững, hài hòa.
3. Tiêu chí lập quy hoạch
a) Tiêu chí chung
Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 được lập trên cơ sở kế thừa quy hoạch giai đoạn 2013 - 2015 và xem xét điều chỉnh, bổ sung một số khu vực; rà soát, đánh giá điều kiện để xây dựng thành khu vực tập trung, tạo thuận lợi cho công tác quản lý và cải tạo cảnh quan môi trường sau khai thác theo quy định; phù hợp tình hình thực tế, đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2035.
Không nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật; khu vực bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, quốc phòng, công trình công cộng.
b) Tiêu chí riêng
- Đối với khoáng sản đá xây dựng: Hạn chế tối đa việc cấp phép thăm dò, khai thác làm vật liệu xây dựng thông thường, đặc biệt là các chân sườn đồi, núi dọc theo tuyến quốc lộ để bảo vệ cảnh quan môi trường theo đúng quy định.
- Đối với khoáng sản vật liệu san lấp: Ngoài việc đáp ứng các tiêu chí nêu trên, còn phải đáp ứng các tiêu chí sau:
+ Chất lượng nguyên liệu chỉ sử dụng san lấp mặt bằng;
+ Khu vực dự kiến cấp phép thăm dò, khai thác phải nằm ngoài những khu vực đất có yêu cầu quản lý, bảo vệ theo quy định;
+ Nguồn vật liệu khai thác phải ưu tiên phục vụ các dự án, công trình trên địa bàn tỉnh;
+ Khu vực dự kiến thăm dò, khai thác theo quy hoạch không được tác động đến cảnh quan môi trường và sinh kế của người dân, phải có đường vận chuyển thuận lợi và không ảnh hưởng đến giao thông, đời sống dân cư;
+ Khu vực dự kiến thăm dò, khai thác (không bao gồm các khu vực đã được cấp phép theo quy định) phải có diện tích từ 04 ha trở lên, trừ các khu vực, điểm tiếp giáp, liền kề với các mỏ đã hoặc đang khai thác;
+ Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương trên cơ sở đồng thuận của người dân và của địa phương (ấp, xã, huyện) nơi dự kiến thăm dò, khai thác.
- Đối với khoáng sản đất sét gạch ngói: Chuyển tiếp các khu vực đã được quy hoạch trong giai đoạn trước, không quy hoạch thêm điểm mỏ mới, đảm bảo các khu vực này không nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản nhằm cơ bản đáp ứng nguồn nguyên liệu sản xuất gạch đất sét nung trong giai đoạn chuyển tiếp, dần thay thế gạch không nung trong giai đoạn 2018-2025, tầm nhìn đến năm 2035.
- Đối với khoáng sản than bùn, cuội sỏi: Chuyển tiếp các khu vực đã được quy hoạch trong giai đoạn trước, không quy hoạch thêm điểm mỏ mới, đảm bảo các khu vực này không nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
- Đối với khoáng sản cát xây dựng: Không nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Ưu tiên quy hoạch cát xây dựng trong khu vực hồ Dầu Tiếng một cách hợp lý, không làm ảnh hưởng đến công năng, đảm bảo an toàn công trình hồ đập, môi trường và giao thông.
c) Tiêu chí kỹ thuật
Các khu vực quy hoạch khoáng sản phải đảm bảo các tiêu chí kỹ thuật của ngành, lĩnh vực liên quan, cụ thể:
- Khoảng cách đảm bảo hành lang bảo vệ nguồn nước: Suối nhỏ (1 nét trên bản đồ) ≥ 30 mét, suối lớn (2 nét trên bản đồ) ≥ 50 mét.
- Khoảng cách đảm bảo hành lang an toàn đường bộ: Quốc lộ ≥ 300 mét; đường tỉnh, huyện ≥ 100 mét.
- Đảm bảo hành lang an toàn cầu: Theo chiều dọc cầu tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên ≥ 50 mét đối với cầu có chiều dài từ 60 mét trở lên, ≥ 30 mét đối với cầu có chiều dài dưới 60 mét; theo chiều ngang cầu tính từ mép ngoài cùng của cầu ≥ 150 mét đối với cầu có chiều dài lớn hơn 300 mét, ≥ 100 mét đối với cầu có chiều dài từ 60 mét đến 300 mét, ≥ 50 mét đối với cầu có chiều dài từ 20 mét đến dưới 60 mét và ≥ 20 mét đối với cầu có chiều dài nhỏ hơn 20 mét.
4. Nội dung quy hoạch
a) Đối tượng khoáng sản đưa vào kỳ quy hoạch:
- Đá xây dựng các loại.
- Cát xây dựng nguồn gốc sông, sông - hồ.
- Đất sét làm gạch ngói.
- Vật liệu san lấp các loại.
- Than bùn và cuội sỏi.
b) Tổng số khu vực khoáng sản trên địa bàn tỉnh: Quy hoạch 185 khu vực khoáng sản, trong đó có 03 khu vực đá xây dựng, 39 khu vực cát xây dựng, 09 khu vực đất sét làm gạch ngói, 126 khu vực vật liệu san lấp, 05 khu vực khoáng sản than bùn và 03 khu vực cuội sỏi.
c) Phân kỳ quy hoạch
- Đá xây dựng: Tiếp tục đưa mỏ Lộc Trung đã được cấp giấy phép vào quy hoạch khai thác; giai đoạn 2018 - 2020 có 02 khu vực, diện tích quy hoạch là 31,72 ha, trữ lượng và tài nguyên 4.850.000 m3; giai đoạn 2021 - 2025 có 02 khu vực, diện tích quy hoạch là 59,22 ha, trữ lượng và tài nguyên 10.452.767 m3.
- Cát xây dựng: Tiếp tục đưa các mỏ đã được cấp giấy phép vào quy hoạch khai thác; giai đoạn 2018 - 2020 có 37 khu vực, diện tích quy hoạch là 2.150,51 ha, trữ lượng và tài nguyên 7.851.661 m3; giai đoạn 2021 - 2025 có 31 khu vực, diện tích quy hoạch là 1.897,23 ha, trữ lượng và tài nguyên 8.048.414 m3.
- Đất sét làm gạch ngói: Tiếp tục đưa các mỏ đã được cấp giấy phép vào quy hoạch khai thác; giai đoạn 2018 - 2020 có 05 khu vực, diện tích quy hoạch là 128,86 ha, trữ lượng và tài nguyên 3.616.596 m3; giai đoạn 2021 - 2025: 08 khu vực, diện tích quy hoạch là 189,99 ha, trữ lượng và tài nguyên 7.180.741 m3.
- Vật liệu san lấp: Tiếp tục đưa các mỏ đã được cấp giấy phép vào quy hoạch khai thác; giai đoạn 2018 - 2020 có 126 khu vực, diện tích quy hoạch là 812,14 ha, trữ lượng và tài nguyên 47.741.256 m3; giai đoạn 2021 - 2025 có 55 khu vực, diện tích quy hoạch là 426,83 ha, trữ lượng và tài nguyên 24.159.912 m3.
- Than bùn: Tiếp tục đưa các mỏ đã được cấp giấy phép vào quy hoạch khai thác; giai đoạn 2018 - 2020 có 04 khu vực, diện tích quy hoạch là 157,10 ha, trữ lượng và tài nguyên 381.483 m3; giai đoạn 2021 - 2025 có 03 khu vực, diện tích quy hoạch là 134,70 ha, trữ lượng và tài nguyên 560.000 m3.
- Cuội sỏi: Không quy hoạch giai đoạn 2018 - 2025.
d) Quy hoạch dự trữ tài nguyên
- Đá xây dựng: Gồm 02 khu vực, diện tích quy hoạch là 255 ha, trữ lượng và tài nguyên là 57.000.000 m3.
- Cát xây dựng: Gồm 14 khu vực, diện tích quy hoạch là 760,77 ha, trữ lượng và tài nguyên là 4.683.295 m3.
- Đất sét làm gạch ngói: Không có quy hoạch dự trữ.
- Vật liệu san lấp: Gồm 04 khu vực, diện tích quy hoạch 29,50 ha, trữ lượng và tài nguyên là 2.105.924 m3.
- Than bùn: Gồm 04 khu vực, diện tích quy hoạch là 156,70 ha, trữ lượng và tài nguyên là 1.223.324 m3.
- Cuội sỏi: Gồm 03 khu vực, diện tích quy hoạch là 410 ha, trữ lượng và tài nguyên là 9.400.000 m3.
(Tổng hợp quy hoạch 06 loại khoáng sản tại Phụ lục I và chi tiết các khu vực quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Tây Ninh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này).
5. Giải pháp thực hiện quy hoạch
- Công bố công khai Quy hoạch sau khi được phê duyệt theo đúng quy định để người dân biết, tham gia giám sát và thu hút đầu tư; hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch, có báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh để thực hiện giám sát.
- Bổ sung, hoàn thiện các văn bản quản lý nhà nước của địa phương về hoạt động khoáng sản để tổ chức thực hiện, trong đó chú trọng: xây dựng và thực hiện cơ chế đấu giá quyền khai thác khoáng sản, đặc biệt là cát xây dựng và đất san lấp; khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo đúng quy định, công khai, minh bạch và có báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh; phân công, phân cấp quản lý, bảo vệ tài nguyên và quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn một cách cụ thể và phù hợp; tiếp tục rà soát, công bố công khai những điểm cấm và tạm cấm hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động khoáng sản trên địa bàn, đảm bảo các tổ chức, cá nhân thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, với địa phương và người dân nơi khai thác khoáng sản, đảm bảo an toàn trong khai thác, phòng chống sự cố; tuân thủ biện pháp bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường và thực hiện cải tạo phục hồi môi trường; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định; thu hồi giấy phép khai thác hoặc không tiếp tục cấp phép khai thác đối với những trường hợp tái phạm, không khắc phục tồn tại theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước. Các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản cần đẩy mạnh áp dụng công nghệ tiên tiến hiện đại trong quản lý giám sát các hoạt động khoáng sản.
- Trên cơ sở nguồn thu thực tế hàng năm từ hoạt động khai thác khoáng sản ưu tiên bố trí ngân sách hỗ trợ để nâng cấp, cải tạo các hạng mục công trình cho các địa phương có khoáng sản được khai thác quy mô lớn; tăng cường quản lý, khai thác tốt các nguồn thu từ hoạt động khoáng sản, nhất là nguồn thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định của Luật Khoáng sản.
- Tổ chức cấp phép và quản lý hoạt động khoáng sản đảm bảo đúng quy định của pháp luật, vừa phục vụ phát triển kinh tế, vừa bảo đảm các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường; xem xét cân đối trữ lượng khai thác và trữ lượng trong kỳ quy hoạch để đáp ứng nhu cầu thực tế. Khuyến khích các cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản có công nghệ tiên tiến, hiện đại, tránh lãng phí tài nguyên, hạn chế ô nhiễm môi trường.
- Tiếp tục nghiên cứu, khảo sát, kiểm tra thực địa để có định hướng thăm dò, đánh giá trữ lượng của từng loại khoáng sản trên địa bàn làm cơ sở đề xuất bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và lập phương án quản lý, khai thác, sử dụng cho giai đoạn sau năm 2025 và những năm tiếp theo.