Document: Điều 1 Quyết định 1975/QĐ-TTg 2019 Cơ chế rà soát định kỳ phổ quát về quyền con người chu kỳ III

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "1975/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "1975/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "1975/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "1975/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2019", "sign_number": "1975/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1975/QĐ-TTg 2019 Cơ chế rà soát định kỳ phổ quát về quyền con người chu kỳ III có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tổng thể triển khai thực hiện các khuyến nghị Việt Nam chấp thuận theo Cơ chế rà soát định kỳ phổ quát về quyền con người chu kỳ III của Hội đồng Nhân quyền Liên hợp quốc (sau đây gọi là Kế hoạch tổng thể) và Phụ lục được ban hành kèm theo Quyết định này, nội dung cơ bản như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Đẩy mạnh việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trên lĩnh vực quyền con người;
- Thể hiện sự nghiêm túc và trách nhiệm của Việt Nam trong việc thực hiện các khuyến nghị UPR đã chấp thuận nói riêng và các cam kết quốc tế của Việt Nam về quyền con người; nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và nhân dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của giá trị quyền con người trong thời đại ngày nay;
- Bảo đảm phân công trách nhiệm và phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan liên quan trong quá trình triển khai các khuyến nghị UPR mà ta chấp thuận; tạo khung tổng thể, phối hợp hài hòa các kế hoạch riêng của các cơ quan về thực hiện các khuyến nghị UPR trong lĩnh vực mình phụ trách;
- Hỗ trợ quá trình điều phối, theo dõi, báo cáo việc thực hiện các khuyến nghị UPR, bảo đảm việc thực hiện đạt kết quả tốt và đúng tiến độ, phục vụ công tác báo cáo giữa kỳ và tiến trình rà soát chu kỳ IV tại Hội đồng Nhân quyền Liên hợp quốc;
- Thúc đẩy đối thoại, hợp tác quốc tế và tuyên truyền đối ngoại về quyền con người, tranh thủ sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế trong tiến trình thực hiện các khuyến nghị UPR.
2. Yêu cầu
- Việc thực hiện các khuyến nghị UPR cần bảo đảm phù hợp với chính sách, pháp luật của Nhà nước về các nội dung có liên quan, bảo đảm tính khả thi về thời gian và nguồn lực;
- Việc thực hiện các khuyến nghị UPR phải tiết kiệm, hiệu quả, gắn kết và lồng ghép với việc thực hiện các Chiến lược quốc gia, Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội do Chính phủ ban hành đang được các bộ, ngành triển khai thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ của mình; gắn kết với việc thực hiện các Công ước quốc tế về quyền con người mà Việt Nam là thành viên;
- Việc thực hiện các khuyến nghị UPR có liên quan đến công tác xây dựng chính sách, pháp luật cần tuân thủ quy định của Hiến pháp và thực hiện phù hợp với lộ trình của Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội;
- Việc thực hiện các khuyến nghị cần bảo đảm sự phối hợp hiệu quả giữa các bộ, ban, ngành, các cơ quan liên quan; cũng như sự tham gia tích cực, hiệu quả của các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức nhân dân, các tổ chức phi chính phủ Việt Nam trong quá trình thực hiện các khuyến nghị UPR.
II. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH
1. Hoàn thiện pháp luật, thể chế về quyền con người
- Tiếp tục xây dựng Nhà nước pháp quyền, thúc đẩy cải cách tư pháp, củng cố thể chế, chính sách, pháp luật về quyền con người phù hợp với các công ước quốc tế về quyền con người mà Việt Nam là thành viên; bảo đảm sự tham gia của người dân trong quá trình xây dựng văn bản pháp luật;
- Tiếp tục rà soát pháp luật về lao động nhằm bảo đảm quyền của người lao động; rà soát Luật Bình đẳng giới, Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự liên quan đến vấn đề bạo lực đối với phụ nữ, phòng chống mua bán người, quyền của người bị bắt giữ; tiếp tục nội luật hóa Công ước về các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa; hoàn thiện luật bảo đảm quyền của người lao động di cư; nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện pháp luật về chống phân biệt đối xử trên cơ sở xu hướng tình dục và bản dạng giới; hoàn thiện pháp luật về chống phân biệt đối xử với người nhiễm HIV, bảo đảm quyền cho người khuyết tật; xem xét thay đổi quy định tuổi trẻ em thành 18 tuổi phù hợp với Công ước quốc tế về quyền trẻ em; tiếp tục thúc đẩy cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng;
- Tiếp tục thúc đẩy và giám sát việc thực hiện các khuyến nghị UPR đã chấp thuận tại chu kỳ II và III, góp phần tăng cường việc thúc đẩy và bảo vệ quyền con người trên thực tiễn; tiếp tục nghiên cứu khả năng thành lập Cơ quan nhân quyền quốc gia.
2. Chính sách bảo đảm các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa
- Tiếp tục các nỗ lực thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (SDGs), Chương trình phát triển kinh tế xã hội 2011 - 2020, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2016 - 2020, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững đến 2020 và sau đó; hỗ trợ nhà ở cho người nghèo và thu nhập thấp theo đúng mục tiêu của Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia;
- Tiếp tục xây dựng và triển khai chương trình quốc gia nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế, đảm bảo công bằng và phúc lợi xã hội, thúc đẩy đầu tư và cải thiện cơ sở hạ tầng, đặc biệt tại các vùng nông thôn và khó khăn; thu hẹp khoảng cách giữa thành thị, nông thôn và vùng sâu, vùng xa; tiếp tục thúc đẩy sự tham gia của doanh nghiệp và các tổ chức phi chính phủ trong việc xây dựng và triển khai các chính sách nhằm giảm bất bình đẳng; thúc đẩy việc áp dụng công nghệ thông tin và truyền thông nhằm phát triển kinh tế, xã hội nhằm bảo đảm không ai bị bỏ lại phía sau;
- Cải thiện tiếp cận dịch vụ công trong đó có tiếp cận giáo dục, y tế, lương thực, nước sạch; cải thiện chất lượng chăm sóc y tế, sức khỏe cộng đồng, mở rộng diện bao phủ của bảo hiểm y tế, mở rộng tiếp cận y tế cho người lao động trong khu vực kinh tế không chính thức;
- Tiếp tục nỗ lực bảo vệ môi trường thông qua việc tăng cường hiệu quả của các hệ thống nước thải, vệ sinh môi trường, xử lý rác thải gia đình và công nghiệp; củng cố việc tuyên truyền và nâng cao nhận thức về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu cũng như các biện pháp giảm thiểu tác động.
3. Chính sách bảo đảm các quyền dân sự, chính trị
- Đẩy mạnh nỗ lực đảm bảo quyền tự do ngôn luận, tự do biểu đạt; quyền tiếp cận thông tin trên cơ sở Hiến pháp 2013 và các văn bản pháp luật có liên quan; tăng cường biện pháp bảo đảm an toàn cho nhà báo; đầu tư nguồn lực vào các chương trình quốc gia phát triển Internet tại vùng sâu vùng xa; thúc đẩy tự do biểu đạt nghệ thuật trên cơ sở phù hợp với pháp luật của Việt Nam và các Công ước quốc tế về quyền con người mà Việt Nam là thành viên;
- Thực hiện đầy đủ và nhất quán Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, trong đó có việc đăng ký các điểm nhóm tôn giáo; tiếp tục bảo tồn và phát huy đời sống tín ngưỡng và tôn giáo đa dạng tại Việt Nam, thúc đẩy hòa hợp giữa các tôn giáo, chống phân biệt đối xử và bất bình đẳng;
- Tiếp tục các biện pháp để đảm bảo quyền tự do hội họp và lập hội, phù hợp với các cam kết quốc tế của Việt Nam; tạo điều kiện cho hoạt động của các tổ chức xã hội, tổ chức nhân dân; cho phép thành lập các tổ chức đại diện của người lao động tại cơ sở;
- Tiếp tục các biện pháp tăng cường tính độc lập của Tòa án, đảm bảo quyền bình đẳng trước pháp luật, quyền được có phiên tòa công bằng, đúng trình tự; bỏ hình thức xét xử lưu động; xây dựng các biện pháp tăng cường, nâng cao chất lượng trợ giúp pháp lý cho người dân, đặc biệt tà người nghèo và người dân tộc thiểu số; bảo đảm vai trò của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc bảo vệ quyền con người; bảo đảm chỉ áp dụng án tử hình cho các tội phạm đặc biệt nghiêm trọng phù hợp với Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị.
4. Chính sách bảo đảm quyền của các nhóm dễ bị tổn thương
- Tiếp tục triển khai các chính sách để bảo đảm quyền của các nhóm dễ bị tổn thương, trong đó có phụ nữ, trẻ em, người khuyết tật, người cao tuổi, người đồng tính, song tính, chuyển giới, người nhiễm HIV/AIDS; ưu tiên nguồn lực thúc đẩy tiếp cận an sinh xã hội, dịch vụ y tế, giáo dục và nhà ở cho các nhóm dễ bị tổn thương;
- Tiếp tục triển khai các chính sách, chương trình thúc đẩy bình đẳng giới, trong đó có Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới 2011 - 2020; tăng cường vai trò của phụ nữ trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội; tăng cường khả năng tiếp cận tư pháp của phụ nữ; thúc đẩy xóa bỏ mọi hình thức bạo lực, phòng chống xâm hại với phụ nữ với trẻ em gái; hạn chế tình trạng mất cân bằng giới tính và lựa chọn giới tính thai nhi;
- Tiếp tục triển khai các biện pháp bảo vệ và thúc đẩy quyền trẻ em, đặc biệt trong không gian số; chống lao động trẻ em, tảo hôn và kết hôn cưỡng bức, phòng chống tai nạn và chấn thương ở trẻ em, bạo lực học đường; xem xét thiết lập cơ chế độc lập để giám sát quyền trẻ em; nỗ lực loại bỏ mại dâm và tái hòa nhập xã hội của những trẻ em là nạn nhân của mại dâm;
- Thúc đẩy và nhân rộng các mô hình hỗ trợ và khuyến khích sự tham gia của người cao tuổi trong cộng đồng; tăng số người làm công tác xã hội và nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ người cao tuổi; tiếp tục triển khai các biện pháp đảm bảo quyền của người khuyết tật; cải thiện tiếp cận dịch vụ đối với người khuyết tật; phát triển các cơ sở chăm sóc sức khỏe tâm thần dựa trên cộng đồng;
- Tiếp tục thực hiện các chính sách nhằm đảm bảo các quyền của người dân tộc thiểu số, bảo tồn và phát huy ngôn ngữ, các giá trị văn hóa của người dân tộc thiểu số; cải thiện chất lượng giáo dục tại các vùng dân tộc thiểu số, giảm tỷ lệ thất học và bỏ học của trẻ em gái dân tộc thiểu số, tăng cường tiếp cận giáo dục trung học và đại học; các chính sách phát triển kinh tế - xã hội cho các dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo vùng đặc biệt khó khăn, ổn định cuộc sống cho người dân tộc thiểu số di cư tự phát; phát triển kinh tế - xã hội cho các dân tộc thiểu số rất ít người; phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số;
- Tiếp tục triển khai các biện pháp tăng cường phòng chống mua bán người, hỗ trợ phục hồi và tái hòa nhập cho các nạn nhân bị mua bán người; đẩy mạnh truyền thông, tăng cường hợp tác quốc tế phòng, chống tội phạm mua bán người.
5. Tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức về quyền con người
- Tiếp tục triển khai Đề án đưa nội dung quyền con người vào chương trình giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân; lồng ghép nội dung các công ước quốc tế về quyền con người mà Việt Nam là thành viên vào sách giáo khoa;
- Tăng cường nâng cao năng lực và nhận thức tại trường học và các cơ quan thực thi pháp luật về quyền con người; thúc đẩy đóng góp của truyền thông công cộng về quyền con người; tăng cường nhận thức của doanh nghiệp, người lao động về pháp luật lao động;
- Nâng cao nhận thức về pháp luật quốc tế về quyền con người, các cơ chế nhân quyền Liên hợp quốc và khu vực về quyền con người mà Việt Nam tham gia;
- Nâng cao nhận thức của các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức nhân dân và các tầng lớp nhân dân trong việc “tiếp cận dựa trên quyền” đối với các nhóm dễ bị tổn thương.
6. Thực hiện các cam kết quốc tế về quyền con người và tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực này
- Nghiên cứu, đề xuất việc gia nhập các Công ước quốc tế về quyền con người mà Việt Nam chưa phải là thành viên; tiếp tục nghiên cứu, đề xuất xem xét việc gia nhập các Công ước 87 và 105 của Tổ chức Lao động quốc tế;
- Xây dựng và nộp Báo cáo quốc gia về việc thực hiện Công ước quốc tế về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt chủng tộc và Công ước về các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa đúng thời hạn; xây dựng kế hoạch triển khai các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban Công ước Chống tra tấn, tuyên truyền về Công ước và pháp luật Việt Nam về chống tra tấn;
- Tăng cường hợp tác với các cơ chế của Liên hợp quốc về quyền con người, đặc biệt là Hội đồng Nhân quyền, các Ủy ban Công ước và Cao ủy Nhân quyền, xem xét mời một số Thủ tục đặc biệt của Hội đồng Nhân quyền Liên hợp quốc; tăng cường hợp tác trong khu vực ASEAN về quyền con người; tiếp tục thúc đẩy đối thoại giữa Việt Nam với các quốc gia để tăng cường hiểu biết, trao đổi kinh nghiệm và giải quyết các vấn đề cùng quan tâm về quyền con người.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Ngoại giao là cơ quan chủ trì, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch tổng thể, xây dựng Báo cáo giữa kỳ để rà soát, đánh giá tiến độ triển khai Kế hoạch tổng thể trong quý IV năm 2021, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; chủ trì xây dựng Báo cáo quốc gia của Việt Nam theo cơ chế UPR chu kỳ IV (dự kiến thời hạn gửi Báo cáo tới Hội đồng Nhân quyền Liên hợp quốc là quý II năm 2023).
2. Các bộ, ngành chủ động thực hiện các khuyến nghị, trong đó có thể thông qua việc xây dựng kế hoạch, chương trình để triển khai thực hiện các khuyến nghị trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình và thông báo cho Bộ Ngoại giao sau 02 năm để tiến hành Báo cáo giữa kỳ.
3. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này do các cơ quan được giao thực hiện chủ động xây dựng và đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan mình theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tổng thể triển khai thực hiện các khuyến nghị Việt Nam chấp thuận theo Cơ chế rà soát định kỳ phổ quát về quyền con người chu kỳ III của Hội đồng Nhân quyền Liên hợp quốc (sau đây gọi là Kế hoạch tổng thể) và Phụ lục được ban hành kèm theo Quyết định này, nội dung cơ bản như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Đẩy mạnh việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trên lĩnh vực quyền con người;
- Thể hiện sự nghiêm túc và trách nhiệm của Việt Nam trong việc thực hiện các khuyến nghị UPR đã chấp thuận nói riêng và các cam kết quốc tế của Việt Nam về quyền con người; nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và nhân dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của giá trị quyền con người trong thời đại ngày nay;
- Bảo đảm phân công trách nhiệm và phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan liên quan trong quá trình triển khai các khuyến nghị UPR mà ta chấp thuận; tạo khung tổng thể, phối hợp hài hòa các kế hoạch riêng của các cơ quan về thực hiện các khuyến nghị UPR trong lĩnh vực mình phụ trách;
- Hỗ trợ quá trình điều phối, theo dõi, báo cáo việc thực hiện các khuyến nghị UPR, bảo đảm việc thực hiện đạt kết quả tốt và đúng tiến độ, phục vụ công tác báo cáo giữa kỳ và tiến trình rà soát chu kỳ IV tại Hội đồng Nhân quyền Liên hợp quốc;
- Thúc đẩy đối thoại, hợp tác quốc tế và tuyên truyền đối ngoại về quyền con người, tranh thủ sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế trong tiến trình thực hiện các khuyến nghị UPR.
2. Yêu cầu
- Việc thực hiện các khuyến nghị UPR cần bảo đảm phù hợp với chính sách, pháp luật của Nhà nước về các nội dung có liên quan, bảo đảm tính khả thi về thời gian và nguồn lực;
- Việc thực hiện các khuyến nghị UPR phải tiết kiệm, hiệu quả, gắn kết và lồng ghép với việc thực hiện các Chiến lược quốc gia, Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội do Chính phủ ban hành đang được các bộ, ngành triển khai thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ của mình; gắn kết với việc thực hiện các Công ước quốc tế về quyền con người mà Việt Nam là thành viên;
- Việc thực hiện các khuyến nghị UPR có liên quan đến công tác xây dựng chính sách, pháp luật cần tuân thủ quy định của Hiến pháp và thực hiện phù hợp với lộ trình của Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội;
- Việc thực hiện các khuyến nghị cần bảo đảm sự phối hợp hiệu quả giữa các bộ, ban, ngành, các cơ quan liên quan; cũng như sự tham gia tích cực, hiệu quả của các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức nhân dân, các tổ chức phi chính phủ Việt Nam trong quá trình thực hiện các khuyến nghị UPR.
II. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH
1. Hoàn thiện pháp luật, thể chế về quyền con người
- Tiếp tục xây dựng Nhà nước pháp quyền, thúc đẩy cải cách tư pháp, củng cố thể chế, chính sách, pháp luật về quyền con người phù hợp với các công ước quốc tế về quyền con người mà Việt Nam là thành viên; bảo đảm sự tham gia của người dân trong quá trình xây dựng văn bản pháp luật;
- Tiếp tục rà soát pháp luật về lao động nhằm bảo đảm quyền của người lao động; rà soát Luật Bình đẳng giới, Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự liên quan đến vấn đề bạo lực đối với phụ nữ, phòng chống mua bán người, quyền của người bị bắt giữ; tiếp tục nội luật hóa Công ước về các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa; hoàn thiện luật bảo đảm quyền của người lao động di cư; nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện pháp luật về chống phân biệt đối xử trên cơ sở xu hướng tình dục và bản dạng giới; hoàn thiện pháp luật về chống phân biệt đối xử với người nhiễm HIV, bảo đảm quyền cho người khuyết tật; xem xét thay đổi quy định tuổi trẻ em thành 18 tuổi phù hợp với Công ước quốc tế về quyền trẻ em; tiếp tục thúc đẩy cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng;
- Tiếp tục thúc đẩy và giám sát việc thực hiện các khuyến nghị UPR đã chấp thuận tại chu kỳ II và III, góp phần tăng cường việc thúc đẩy và bảo vệ quyền con người trên thực tiễn; tiếp tục nghiên cứu khả năng thành lập Cơ quan nhân quyền quốc gia.
2. Chính sách bảo đảm các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa
- Tiếp tục các nỗ lực thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững (SDGs), Chương trình phát triển kinh tế xã hội 2011 - 2020, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2016 - 2020, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững đến 2020 và sau đó; hỗ trợ nhà ở cho người nghèo và thu nhập thấp theo đúng mục tiêu của Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia;
- Tiếp tục xây dựng và triển khai chương trình quốc gia nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế, đảm bảo công bằng và phúc lợi xã hội, thúc đẩy đầu tư và cải thiện cơ sở hạ tầng, đặc biệt tại các vùng nông thôn và khó khăn; thu hẹp khoảng cách giữa thành thị, nông thôn và vùng sâu, vùng xa; tiếp tục thúc đẩy sự tham gia của doanh nghiệp và các tổ chức phi chính phủ trong việc xây dựng và triển khai các chính sách nhằm giảm bất bình đẳng; thúc đẩy việc áp dụng công nghệ thông tin và truyền thông nhằm phát triển kinh tế, xã hội nhằm bảo đảm không ai bị bỏ lại phía sau;
- Cải thiện tiếp cận dịch vụ công trong đó có tiếp cận giáo dục, y tế, lương thực, nước sạch; cải thiện chất lượng chăm sóc y tế, sức khỏe cộng đồng, mở rộng diện bao phủ của bảo hiểm y tế, mở rộng tiếp cận y tế cho người lao động trong khu vực kinh tế không chính thức;
- Tiếp tục nỗ lực bảo vệ môi trường thông qua việc tăng cường hiệu quả của các hệ thống nước thải, vệ sinh môi trường, xử lý rác thải gia đình và công nghiệp; củng cố việc tuyên truyền và nâng cao nhận thức về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu cũng như các biện pháp giảm thiểu tác động.
3. Chính sách bảo đảm các quyền dân sự, chính trị
- Đẩy mạnh nỗ lực đảm bảo quyền tự do ngôn luận, tự do biểu đạt; quyền tiếp cận thông tin trên cơ sở Hiến pháp 2013 và các văn bản pháp luật có liên quan; tăng cường biện pháp bảo đảm an toàn cho nhà báo; đầu tư nguồn lực vào các chương trình quốc gia phát triển Internet tại vùng sâu vùng xa; thúc đẩy tự do biểu đạt nghệ thuật trên cơ sở phù hợp với pháp luật của Việt Nam và các Công ước quốc tế về quyền con người mà Việt Nam là thành viên;
- Thực hiện đầy đủ và nhất quán Luật Tín ngưỡng, tôn giáo, trong đó có việc đăng ký các điểm nhóm tôn giáo; tiếp tục bảo tồn và phát huy đời sống tín ngưỡng và tôn giáo đa dạng tại Việt Nam, thúc đẩy hòa hợp giữa các tôn giáo, chống phân biệt đối xử và bất bình đẳng;
- Tiếp tục các biện pháp để đảm bảo quyền tự do hội họp và lập hội, phù hợp với các cam kết quốc tế của Việt Nam; tạo điều kiện cho hoạt động của các tổ chức xã hội, tổ chức nhân dân; cho phép thành lập các tổ chức đại diện của người lao động tại cơ sở;
- Tiếp tục các biện pháp tăng cường tính độc lập của Tòa án, đảm bảo quyền bình đẳng trước pháp luật, quyền được có phiên tòa công bằng, đúng trình tự; bỏ hình thức xét xử lưu động; xây dựng các biện pháp tăng cường, nâng cao chất lượng trợ giúp pháp lý cho người dân, đặc biệt tà người nghèo và người dân tộc thiểu số; bảo đảm vai trò của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc bảo vệ quyền con người; bảo đảm chỉ áp dụng án tử hình cho các tội phạm đặc biệt nghiêm trọng phù hợp với Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị.
4. Chính sách bảo đảm quyền của các nhóm dễ bị tổn thương
- Tiếp tục triển khai các chính sách để bảo đảm quyền của các nhóm dễ bị tổn thương, trong đó có phụ nữ, trẻ em, người khuyết tật, người cao tuổi, người đồng tính, song tính, chuyển giới, người nhiễm HIV/AIDS; ưu tiên nguồn lực thúc đẩy tiếp cận an sinh xã hội, dịch vụ y tế, giáo dục và nhà ở cho các nhóm dễ bị tổn thương;
- Tiếp tục triển khai các chính sách, chương trình thúc đẩy bình đẳng giới, trong đó có Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới 2011 - 2020; tăng cường vai trò của phụ nữ trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội; tăng cường khả năng tiếp cận tư pháp của phụ nữ; thúc đẩy xóa bỏ mọi hình thức bạo lực, phòng chống xâm hại với phụ nữ với trẻ em gái; hạn chế tình trạng mất cân bằng giới tính và lựa chọn giới tính thai nhi;
- Tiếp tục triển khai các biện pháp bảo vệ và thúc đẩy quyền trẻ em, đặc biệt trong không gian số; chống lao động trẻ em, tảo hôn và kết hôn cưỡng bức, phòng chống tai nạn và chấn thương ở trẻ em, bạo lực học đường; xem xét thiết lập cơ chế độc lập để giám sát quyền trẻ em; nỗ lực loại bỏ mại dâm và tái hòa nhập xã hội của những trẻ em là nạn nhân của mại dâm;
- Thúc đẩy và nhân rộng các mô hình hỗ trợ và khuyến khích sự tham gia của người cao tuổi trong cộng đồng; tăng số người làm công tác xã hội và nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ người cao tuổi; tiếp tục triển khai các biện pháp đảm bảo quyền của người khuyết tật; cải thiện tiếp cận dịch vụ đối với người khuyết tật; phát triển các cơ sở chăm sóc sức khỏe tâm thần dựa trên cộng đồng;
- Tiếp tục thực hiện các chính sách nhằm đảm bảo các quyền của người dân tộc thiểu số, bảo tồn và phát huy ngôn ngữ, các giá trị văn hóa của người dân tộc thiểu số; cải thiện chất lượng giáo dục tại các vùng dân tộc thiểu số, giảm tỷ lệ thất học và bỏ học của trẻ em gái dân tộc thiểu số, tăng cường tiếp cận giáo dục trung học và đại học; các chính sách phát triển kinh tế - xã hội cho các dân tộc thiểu số nghèo, hộ nghèo vùng đặc biệt khó khăn, ổn định cuộc sống cho người dân tộc thiểu số di cư tự phát; phát triển kinh tế - xã hội cho các dân tộc thiểu số rất ít người; phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số;
- Tiếp tục triển khai các biện pháp tăng cường phòng chống mua bán người, hỗ trợ phục hồi và tái hòa nhập cho các nạn nhân bị mua bán người; đẩy mạnh truyền thông, tăng cường hợp tác quốc tế phòng, chống tội phạm mua bán người.
5. Tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức về quyền con người
- Tiếp tục triển khai Đề án đưa nội dung quyền con người vào chương trình giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân; lồng ghép nội dung các công ước quốc tế về quyền con người mà Việt Nam là thành viên vào sách giáo khoa;
- Tăng cường nâng cao năng lực và nhận thức tại trường học và các cơ quan thực thi pháp luật về quyền con người; thúc đẩy đóng góp của truyền thông công cộng về quyền con người; tăng cường nhận thức của doanh nghiệp, người lao động về pháp luật lao động;
- Nâng cao nhận thức về pháp luật quốc tế về quyền con người, các cơ chế nhân quyền Liên hợp quốc và khu vực về quyền con người mà Việt Nam tham gia;
- Nâng cao nhận thức của các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức nhân dân và các tầng lớp nhân dân trong việc “tiếp cận dựa trên quyền” đối với các nhóm dễ bị tổn thương.
6. Thực hiện các cam kết quốc tế về quyền con người và tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực này
- Nghiên cứu, đề xuất việc gia nhập các Công ước quốc tế về quyền con người mà Việt Nam chưa phải là thành viên; tiếp tục nghiên cứu, đề xuất xem xét việc gia nhập các Công ước 87 và 105 của Tổ chức Lao động quốc tế;
- Xây dựng và nộp Báo cáo quốc gia về việc thực hiện Công ước quốc tế về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt chủng tộc và Công ước về các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa đúng thời hạn; xây dựng kế hoạch triển khai các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban Công ước Chống tra tấn, tuyên truyền về Công ước và pháp luật Việt Nam về chống tra tấn;
- Tăng cường hợp tác với các cơ chế của Liên hợp quốc về quyền con người, đặc biệt là Hội đồng Nhân quyền, các Ủy ban Công ước và Cao ủy Nhân quyền, xem xét mời một số Thủ tục đặc biệt của Hội đồng Nhân quyền Liên hợp quốc; tăng cường hợp tác trong khu vực ASEAN về quyền con người; tiếp tục thúc đẩy đối thoại giữa Việt Nam với các quốc gia để tăng cường hiểu biết, trao đổi kinh nghiệm và giải quyết các vấn đề cùng quan tâm về quyền con người.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Ngoại giao là cơ quan chủ trì, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch tổng thể, xây dựng Báo cáo giữa kỳ để rà soát, đánh giá tiến độ triển khai Kế hoạch tổng thể trong quý IV năm 2021, báo cáo Thủ tướng Chính phủ; chủ trì xây dựng Báo cáo quốc gia của Việt Nam theo cơ chế UPR chu kỳ IV (dự kiến thời hạn gửi Báo cáo tới Hội đồng Nhân quyền Liên hợp quốc là quý II năm 2023).
2. Các bộ, ngành chủ động thực hiện các khuyến nghị, trong đó có thể thông qua việc xây dựng kế hoạch, chương trình để triển khai thực hiện các khuyến nghị trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình và thông báo cho Bộ Ngoại giao sau 02 năm để tiến hành Báo cáo giữa kỳ.
3. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này do các cơ quan được giao thực hiện chủ động xây dựng và đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan mình theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.