Document: Điều 13 Thông tư 13/2014/TT-BCT hoạt động công vụ của công chức Quản lý thị trường

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/05/2014", "sign_number": "13/2014/TT-BCT", "signer": "Đỗ Thắng Hải", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/05/2014", "sign_number": "13/2014/TT-BCT", "signer": "Đỗ Thắng Hải", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/05/2014", "sign_number": "13/2014/TT-BCT", "signer": "Đỗ Thắng Hải", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/05/2014", "sign_number": "13/2014/TT-BCT", "signer": "Đỗ Thắng Hải", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "14/05/2014", "sign_number": "13/2014/TT-BCT", "signer": "Đỗ Thắng Hải", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 13 Thông tư 13/2014/TT-BCT hoạt động công vụ của công chức Quản lý thị trường có nội dung như sau:

Điều 13. Các trường hợp tăng nặng hoặc giảm nhẹ, miễn trách nhiệm đối với công chức lãnh đạo
1. Công chức lãnh đạo được xem xét miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau:
a) Không thể biết hoặc đã làm hết trách nhiệm và áp dụng các biện pháp cần thiết để ngăn chặn, phòng ngừa vi phạm pháp luật của công chức Quản lý thị trường trong hoạt động công vụ;
b) Đã xử lý nghiêm minh, báo cáo kịp thời với cơ quan có thẩm quyền về vi phạm pháp luật của công chức Quản lý thị trường trong hoạt động công vụ;
c) Chủ động ban hành các văn bản, quyết định để sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản, quyết định trái pháp luật do mình ban hành và khắc phục xong hậu quả do việc ban hành và thực hiện văn bản trái pháp luật đó gây ra;
d) Người đứng đầu vắng mặt tại cơ quan và đã có văn bản ủy quyền hoặc giao quyền cho cấp phó trong thời gian vắng mặt;
đ) Các trường hợp được miễn trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ.
2. Công chức lãnh đạo được xem xét giảm nhẹ trách nhiệm khi đã tự nhận vi phạm, có đơn xin từ chức và đã khắc phục hậu quả do mình gây ra được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
3. Công chức lãnh đạo bị xem xét tăng nặng trách nhiệm trong các trường hợp sau:
a) Báo cáo sai sự thật về vụ việc liên quan đến vi phạm pháp luật của công chức Quản lý thị trường trong hoạt động công vụ; có hành vi bao che, dung túng, thông đồng với công chức Quản lý thị trường vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ;
b) Liên tục để xảy ra vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ trong cơ quan, đơn vị do mình quản lý, phụ trách mà không thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn, hạn chế, khắc phục hậu quả của vi phạm pháp luật hoặc phát hiện vi phạm pháp luật mà không xử lý nghiêm minh, không báo cáo kịp thời với cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm;
c) Tái phạm khi đang bị xử lý kỷ luật về vi phạm chế độ trách nhiệm hoặc thiếu trung thực trong báo cáo, tường trình, tiếp thu phê bình, kiểm điểm hoặc cố tình né tránh, đùn đẩy trách nhiệm;
d) Các trường hợp tăng nặng trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ.

Content:
Điều 13. Các trường hợp tăng nặng hoặc giảm nhẹ, miễn trách nhiệm đối với công chức lãnh đạo
1. Công chức lãnh đạo được xem xét miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau:
a) Không thể biết hoặc đã làm hết trách nhiệm và áp dụng các biện pháp cần thiết để ngăn chặn, phòng ngừa vi phạm pháp luật của công chức Quản lý thị trường trong hoạt động công vụ;
b) Đã xử lý nghiêm minh, báo cáo kịp thời với cơ quan có thẩm quyền về vi phạm pháp luật của công chức Quản lý thị trường trong hoạt động công vụ;
c) Chủ động ban hành các văn bản, quyết định để sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản, quyết định trái pháp luật do mình ban hành và khắc phục xong hậu quả do việc ban hành và thực hiện văn bản trái pháp luật đó gây ra;
d) Người đứng đầu vắng mặt tại cơ quan và đã có văn bản ủy quyền hoặc giao quyền cho cấp phó trong thời gian vắng mặt;
đ) Các trường hợp được miễn trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ.
2. Công chức lãnh đạo được xem xét giảm nhẹ trách nhiệm khi đã tự nhận vi phạm, có đơn xin từ chức và đã khắc phục hậu quả do mình gây ra được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
3. Công chức lãnh đạo bị xem xét tăng nặng trách nhiệm trong các trường hợp sau:
a) Báo cáo sai sự thật về vụ việc liên quan đến vi phạm pháp luật của công chức Quản lý thị trường trong hoạt động công vụ; có hành vi bao che, dung túng, thông đồng với công chức Quản lý thị trường vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ;
b) Liên tục để xảy ra vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ trong cơ quan, đơn vị do mình quản lý, phụ trách mà không thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn, hạn chế, khắc phục hậu quả của vi phạm pháp luật hoặc phát hiện vi phạm pháp luật mà không xử lý nghiêm minh, không báo cáo kịp thời với cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm;
c) Tái phạm khi đang bị xử lý kỷ luật về vi phạm chế độ trách nhiệm hoặc thiếu trung thực trong báo cáo, tường trình, tiếp thu phê bình, kiểm điểm hoặc cố tình né tránh, đùn đẩy trách nhiệm;
d) Các trường hợp tăng nặng trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ.