Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2578/QĐ-UBND 2013 điều tra phân loại đối tượng chi trả dịch vụ môi trường rừng Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/10/2013", "sign_number": "2578/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hoàng Sa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/10/2013", "sign_number": "2578/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hoàng Sa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/10/2013", "sign_number": "2578/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hoàng Sa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/10/2013", "sign_number": "2578/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hoàng Sa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "31/10/2013", "sign_number": "2578/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Hoàng Sa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2578/QĐ-UBND 2013 điều tra phân loại đối tượng chi trả dịch vụ môi trường rừng Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Phương án điều tra phân loại, thống kê đối tượng tham gia chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và xác lập hệ số K vào thực tế chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang cụ thể như sau:
...
2. Đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng:
- Đối tượng là chủ rừng: Vườn Quốc gia Phú Quốc, Ban Quản lý rừng phòng hộ Phú Quốc, Ban Quản lý rừng Hòn Đất - Kiên Hà. Xác định tiền chi trả cho chủ rừng được thực hiện theo Điều 6 Thông tư số 80/2011/TT-BNN&PTNT ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Đối tượng là hộ nhận khoán bảo vệ rừng và 02 tổ chức: Tiểu khu 55 Bộ đội Biên phòng Phú Quốc; Công an xã Cửa Dương, Phú Quốc và 12 hộ cá nhân thuộc xã An Sơn huyện Kiên Hải (có danh sách kèm theo). Xác định tiền chi trả cho hộ nhận khoán bảo vệ rừng được thực hiện theo Điều 7 Thông tư số 80/2011/TT-BNN&PTNT ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.

Content:
Đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng:
- Đối tượng là chủ rừng: Vườn Quốc gia Phú Quốc, Ban Quản lý rừng phòng hộ Phú Quốc, Ban Quản lý rừng Hòn Đất - Kiên Hà. Xác định tiền chi trả cho chủ rừng được thực hiện theo Điều 6 Thông tư số 80/2011/TT-BNN&PTNT ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Đối tượng là hộ nhận khoán bảo vệ rừng và 02 tổ chức: Tiểu khu 55 Bộ đội Biên phòng Phú Quốc; Công an xã Cửa Dương, Phú Quốc và 12 hộ cá nhân thuộc xã An Sơn huyện Kiên Hải (có danh sách kèm theo). Xác định tiền chi trả cho hộ nhận khoán bảo vệ rừng được thực hiện theo Điều 7 Thông tư số 80/2011/TT-BNN&PTNT ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.