Document: Điều 3 Nghị định 74-HĐBT quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và lễ phục của Quân đội nhân dân Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "26/04/1982", "sign_number": "74-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "26/04/1982", "sign_number": "74-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "26/04/1982", "sign_number": "74-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "26/04/1982", "sign_number": "74-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "26/04/1982", "sign_number": "74-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 3 Nghị định 74-HĐBT quy định quân hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và lễ phục của Quân đội nhân dân Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 3. - Cấp hiệu của sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam:
1. Cấp hiệu của các sĩ quan và chuẩn uý:
Cấp hiệu của sĩ quan đeo ở vai áo, nền cấp hiệu màu vàng tươi có viền theo màu quân chủng và bộ đội biên phòng như quy định ở Điều 2, trên cấp hiệu có sao và cúc:
Thiếu uý, thiếu tá, thiếu tướng, chuẩn đô đốc hải quân 1 sao.
Trung uý, trung tá, trung tướng, phó đô đốc hải quân 2 sao.
Thượng uý, đại tá, thượng tướng, đô đốc hải quân 3 sao.
Đại uý, đại tướng 4 sao.
Sao của các cấp tướng màu vàng, cúc có hình Quốc huy, màu vàng.
Sao của cấp tá và cấp uý màu bạc, cúc có hình sao giữa 2 bông lúa, màu bạc.
Cấp hiệu của cấp tá có 2 vạch ngang màu bạc; cấp uý 1 vạch.
Cấp hiệu chuẩn uý như cấp hiệu cấp uý, nhưng không có sao.
2. Cấp hiệu của hạ sĩ quan, binh sĩ:
a) Cấp hiệu của hạ sĩ quan, binh sĩ lục quân, không quân, phòng không, hải quân đánh bộ và bộ đội biên phòng đeo ở vai áo, nền cấp hiệu màu xám nhạt có viền theo màu của từng quân chủng và bộ đội biên phòng như quy định ở điều 2, trên cấp hiệu có cúc màu bạc, có hình sao giữa 2 bông lúa màu bạc, có vạch ngang hoặc chữ V màu đỏ để phân biệt cấp bậc:
- Binh nhì 1chữ V.
- Binh nhất 2 chữ V.
- Hạ sĩ 1 vạch ngang.
- Trung sĩ 2 vạch ngang.
- Thượng sĩ 3 vạch ngang.
b) Cấp hiệu của hạ sĩ quan, binh sĩ hải quân khi mặc quân phục kiểu áo có yếm, đeo ở bả vai, nền cấp hiệu màu tím than, có vạch màu vàng để phân biệt cấp bậc:
- Binh nhì 1vạch ngang ở một đầu cấp hiệu, giữa có hình phù hiệu hải quân.
- Binh nhất 2 vạch ngang ở hai đầu cấp hiệu, giữa có hình phù hiệu hải quân.
- Hạ sĩ 1 vạch ngang ở giữa cấp hiệu.
- Trung sĩ 2 vạch ngang cân đối ở giữa cấp hiệu.
- Thượng sĩ 3 vạch ngang cân đối ở giữa cấp hiệu.
3. Cấp hiệu của học viên:
a) Cấp hiệu của học viên đã là sĩ quan và chuẩn uý như cấp hiệu của sĩ quan và chuẩn uý đã quy định ở điểm 1, Điều 3.
b) Cấp hiệu của học viên chưa phải là sĩ quan, nền cấp hiệu theo màu của từng quân chủng và bộ đội biên phòng, có cúc màu bạc, có hình sao giữa 2 bông lúa màu bạc.
- Học viên các trường đào tạo sĩ quan sơ cấp màu vàng.
- Học viên các trường đào tạo hạ sĩ quan không có viền.

Content:
Điều 3. - Cấp hiệu của sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam:
1. Cấp hiệu của các sĩ quan và chuẩn uý:
Cấp hiệu của sĩ quan đeo ở vai áo, nền cấp hiệu màu vàng tươi có viền theo màu quân chủng và bộ đội biên phòng như quy định ở Điều 2, trên cấp hiệu có sao và cúc:
Thiếu uý, thiếu tá, thiếu tướng, chuẩn đô đốc hải quân 1 sao.
Trung uý, trung tá, trung tướng, phó đô đốc hải quân 2 sao.
Thượng uý, đại tá, thượng tướng, đô đốc hải quân 3 sao.
Đại uý, đại tướng 4 sao.
Sao của các cấp tướng màu vàng, cúc có hình Quốc huy, màu vàng.
Sao của cấp tá và cấp uý màu bạc, cúc có hình sao giữa 2 bông lúa, màu bạc.
Cấp hiệu của cấp tá có 2 vạch ngang màu bạc; cấp uý 1 vạch.
Cấp hiệu chuẩn uý như cấp hiệu cấp uý, nhưng không có sao.
2. Cấp hiệu của hạ sĩ quan, binh sĩ:
a) Cấp hiệu của hạ sĩ quan, binh sĩ lục quân, không quân, phòng không, hải quân đánh bộ và bộ đội biên phòng đeo ở vai áo, nền cấp hiệu màu xám nhạt có viền theo màu của từng quân chủng và bộ đội biên phòng như quy định ở điều 2, trên cấp hiệu có cúc màu bạc, có hình sao giữa 2 bông lúa màu bạc, có vạch ngang hoặc chữ V màu đỏ để phân biệt cấp bậc:
- Binh nhì 1chữ V.
- Binh nhất 2 chữ V.
- Hạ sĩ 1 vạch ngang.
- Trung sĩ 2 vạch ngang.
- Thượng sĩ 3 vạch ngang.
b) Cấp hiệu của hạ sĩ quan, binh sĩ hải quân khi mặc quân phục kiểu áo có yếm, đeo ở bả vai, nền cấp hiệu màu tím than, có vạch màu vàng để phân biệt cấp bậc:
- Binh nhì 1vạch ngang ở một đầu cấp hiệu, giữa có hình phù hiệu hải quân.
- Binh nhất 2 vạch ngang ở hai đầu cấp hiệu, giữa có hình phù hiệu hải quân.
- Hạ sĩ 1 vạch ngang ở giữa cấp hiệu.
- Trung sĩ 2 vạch ngang cân đối ở giữa cấp hiệu.
- Thượng sĩ 3 vạch ngang cân đối ở giữa cấp hiệu.
3. Cấp hiệu của học viên:
a) Cấp hiệu của học viên đã là sĩ quan và chuẩn uý như cấp hiệu của sĩ quan và chuẩn uý đã quy định ở điểm 1, Điều 3.
b) Cấp hiệu của học viên chưa phải là sĩ quan, nền cấp hiệu theo màu của từng quân chủng và bộ đội biên phòng, có cúc màu bạc, có hình sao giữa 2 bông lúa màu bạc.
- Học viên các trường đào tạo sĩ quan sơ cấp màu vàng.
- Học viên các trường đào tạo hạ sĩ quan không có viền.