Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 853/QĐ-UBND Quy hoạch Bảo tồn Phát triển Khu bảo tồn Đakrông Quảng Trị 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 853/QĐ-UBND Quy hoạch Bảo tồn Phát triển Khu bảo tồn Đakrông Quảng Trị 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Bảo tồn và Phát triển bền vững Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông (Sau đây gọi là Khu BTTN) đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung sau:
...
6. Nôi dung quy hoạch:
6.1. Phạm vi ranh giới và diện tích
Phạm vi, ranh giới Khu BTTN Đakrông được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Khu BTTN Đakrông với tổng diện tích tự nhiên là 37.681 ha, nằm trên địa bàn 08 xã thuộc huyện Đakrông.
6.2. Quy hoạch các phân khu chức năng
Dựa vào các tiêu chí đã được quy định, đồng thời trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát, đánh giá kết hợp với các chuyên đề điều tra, tiến hành quy hoạch các phân khu chức năng cho Khu BTTN Đakrông đến năm 2020, định hướng đến 2030 bao gồm:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt có diện tích 23.441,0 ha, chiếm 62,21% tổng diện tích tự nhiên của Khu bảo tồn;
- Phân khu phục hồi sinh thái có diện tích 13.588,3 ha, chiếm 36,06% tổng diện tích tự nhiên của khu bảo tồn;
- Phân khu hành chính dịch vụ có diện tích 651,7 ha, chiếm 1,73% tổng diện tích tự nhiên của khu bảo tồn.
6.3. Quy hoạch vùng đệm
Vùng đệm ngoài Khu BTTN Đakrông được xác định nằm trên địa giới hành chính 13 xã thuộc 4 huyện trong đó: xã Triệu Nguyên, Ba Nang, Mò Ó, Ba Lòng, Hải Phúc, Đakrông, Tà Long, Húc Nghi, Tà Rụt, A Bung - huyện Đakrông; Cam Chính - huyện Cam Lộ; xã Triệu Ái - huyện Triệu Phong và xã Hải Lâm - huyện Hải Lăng.
Tổng diện tích vùng đệm ngoài là: 88.755,9ha.
6.4. Quy hoạch Bộ máy tổ chức
Trong giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2030, quy hoạch cơ cấu tổ chức và nhân sự cho khu BTTN Đakrông như sau:
- Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông, với 24 viên chức gồm: Ban giám đốc; Các phòng chuyên môn: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch
- Tài chính, Phòng Khoa học & Hợp tác quốc tế và Trung tâm du lịch sinh thái và Giáo dục môi trường;
- Hạt kiểm lâm Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông, với 47 công chức gồm: Lãnh đạo Hạt kiểm lâm; Văn phòng Hạt kiểm lâm Khu BTTN (Hành chính - Tổng hợp, Thanh tra - Pháp chế, Quản lý bảo vệ rừng, Tổ kiểm lâm cơ động và Phòng cháy chữa cháy rừng) và 06 Trạm kiểm lâm trực thuộc Hạt kiểm lâm Khu BTTN.
6.5. Quy hoạch công trình hạ tầng
- Quy hoạch xây dựng mới Nhà công vụ, Nhà ăn tập thể cho cán bộ công nhân viên chức và nhà luyện tập phòng cháy chữa cháy rừng.
- Quy hoạch xây dựng mới nhà các Trạm kiểm lâm bảo vệ rừng: Trạm Húc Nghi, Trạm Tà Lao, Trạm Hồng Thủy và Trạm Khe Tre.
- Quy hoạch 16 tuyến tuần tra kiểm soát trong Khu bảo tồn chính, với tổng chiều dài khoảng 154 km.
- Quy hoạch công trình phòng cháy chữa cháy rừng: 03 hồ chứa nước phòng cháy chữa cháy rừng, 02 chòi quan sát sớm lửa rừng, Nhà luyện tập phòng cháy chữa cháy rừng
6.6. Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái
- Tuyến 1: Thăm quan theo tuyến hang Dơi, bến thuyền, thăm vườn thực vật, thăm vườn dược liệu, thăm cảnh quan rừng.
- Tuyến 2: Thăm quan thác Đỗ Quyên, cắm trại qua đêm sau đó quay về bản Cựp trong tổ chức giao lưu văn hóa cộng đồng tại bản Cựp trong.
- Tuyến 3: Thăm quan thác Đỗ Quyên, cắm trại qua đêm sau đó quay về xã Tà Rụt giao lưu văn hóa cộng đồng sau đó đi động A Po Ly Hông.
- Tuyến 4: Thăm quan theo tuyến hang Dơi, bến thuyền, thăm vườn thực vật, thăm vườn dược liệu, thăm cảnh quan rừng, tổ chức giao lưu cộng đồng tại bản Cựp Trong hoặc xã Tà Rụt và đi thăm động A po ly hông.
- Tuyến 5: Thăm quan theo tuyến hang Dơi, bến thuyền, thăm vườn thực vật, thăm vườn dược liệu, thăm cảnh quan rừng, tổ chức giao lưu cộng đồng tại bản Chai, Sa Ta và thăm khu bảo tồn cảnh quan đường Hồ Chí Minh huyền thoại.
- Tuyến 6: Thăm khu danh thắng Đakrông, thăm Vườn thực vật, vườn Dược Liệu, hang Dơi.

Content:
Nôi dung quy hoạch:
6.1. Phạm vi ranh giới và diện tích
Phạm vi, ranh giới Khu BTTN Đakrông được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Khu BTTN Đakrông với tổng diện tích tự nhiên là 37.681 ha, nằm trên địa bàn 08 xã thuộc huyện Đakrông.
6.2. Quy hoạch các phân khu chức năng
Dựa vào các tiêu chí đã được quy định, đồng thời trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát, đánh giá kết hợp với các chuyên đề điều tra, tiến hành quy hoạch các phân khu chức năng cho Khu BTTN Đakrông đến năm 2020, định hướng đến 2030 bao gồm:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt có diện tích 23.441,0 ha, chiếm 62,21% tổng diện tích tự nhiên của Khu bảo tồn;
- Phân khu phục hồi sinh thái có diện tích 13.588,3 ha, chiếm 36,06% tổng diện tích tự nhiên của khu bảo tồn;
- Phân khu hành chính dịch vụ có diện tích 651,7 ha, chiếm 1,73% tổng diện tích tự nhiên của khu bảo tồn.
6.3. Quy hoạch vùng đệm
Vùng đệm ngoài Khu BTTN Đakrông được xác định nằm trên địa giới hành chính 13 xã thuộc 4 huyện trong đó: xã Triệu Nguyên, Ba Nang, Mò Ó, Ba Lòng, Hải Phúc, Đakrông, Tà Long, Húc Nghi, Tà Rụt, A Bung - huyện Đakrông; Cam Chính - huyện Cam Lộ; xã Triệu Ái - huyện Triệu Phong và xã Hải Lâm - huyện Hải Lăng.
Tổng diện tích vùng đệm ngoài là: 88.755,9ha.
6.4. Quy hoạch Bộ máy tổ chức
Trong giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2030, quy hoạch cơ cấu tổ chức và nhân sự cho khu BTTN Đakrông như sau:
- Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông, với 24 viên chức gồm: Ban giám đốc; Các phòng chuyên môn: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế hoạch
- Tài chính, Phòng Khoa học & Hợp tác quốc tế và Trung tâm du lịch sinh thái và Giáo dục môi trường;
- Hạt kiểm lâm Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông, với 47 công chức gồm: Lãnh đạo Hạt kiểm lâm; Văn phòng Hạt kiểm lâm Khu BTTN (Hành chính - Tổng hợp, Thanh tra - Pháp chế, Quản lý bảo vệ rừng, Tổ kiểm lâm cơ động và Phòng cháy chữa cháy rừng) và 06 Trạm kiểm lâm trực thuộc Hạt kiểm lâm Khu BTTN.
6.5. Quy hoạch công trình hạ tầng
- Quy hoạch xây dựng mới Nhà công vụ, Nhà ăn tập thể cho cán bộ công nhân viên chức và nhà luyện tập phòng cháy chữa cháy rừng.
- Quy hoạch xây dựng mới nhà các Trạm kiểm lâm bảo vệ rừng: Trạm Húc Nghi, Trạm Tà Lao, Trạm Hồng Thủy và Trạm Khe Tre.
- Quy hoạch 16 tuyến tuần tra kiểm soát trong Khu bảo tồn chính, với tổng chiều dài khoảng 154 km.
- Quy hoạch công trình phòng cháy chữa cháy rừng: 03 hồ chứa nước phòng cháy chữa cháy rừng, 02 chòi quan sát sớm lửa rừng, Nhà luyện tập phòng cháy chữa cháy rừng
6.Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái
- Tuyến 1: Thăm quan theo tuyến hang Dơi, bến thuyền, thăm vườn thực vật, thăm vườn dược liệu, thăm cảnh quan rừng.
- Tuyến 2: Thăm quan thác Đỗ Quyên, cắm trại qua đêm sau đó quay về bản Cựp trong tổ chức giao lưu văn hóa cộng đồng tại bản Cựp trong.
- Tuyến 3: Thăm quan thác Đỗ Quyên, cắm trại qua đêm sau đó quay về xã Tà Rụt giao lưu văn hóa cộng đồng sau đó đi động A Po Ly Hông.
- Tuyến 4: Thăm quan theo tuyến hang Dơi, bến thuyền, thăm vườn thực vật, thăm vườn dược liệu, thăm cảnh quan rừng, tổ chức giao lưu cộng đồng tại bản Cựp Trong hoặc xã Tà Rụt và đi thăm động A po ly hông.
- Tuyến 5: Thăm quan theo tuyến hang Dơi, bến thuyền, thăm vườn thực vật, thăm vườn dược liệu, thăm cảnh quan rừng, tổ chức giao lưu cộng đồng tại bản Chai, Sa Ta và thăm khu bảo tồn cảnh quan đường Hồ Chí Minh huyền thoại.
- Tuyến 6: Thăm khu danh thắng Đakrông, thăm Vườn thực vật, vườn Dược Liệu, hang Dơi.