Document: Điều 4 Thông tư 31-BYT-TT sửa đổi quy chế thuốc độc chế độ nhãn thuốc hướng dẫn Quyết định 315-BYT-QĐ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "27/10/1964", "sign_number": "31-BYT-TT", "signer": "Phạm Ngọc Thạch", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "27/10/1964", "sign_number": "31-BYT-TT", "signer": "Phạm Ngọc Thạch", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "27/10/1964", "sign_number": "31-BYT-TT", "signer": "Phạm Ngọc Thạch", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "27/10/1964", "sign_number": "31-BYT-TT", "signer": "Phạm Ngọc Thạch", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "27/10/1964", "sign_number": "31-BYT-TT", "signer": "Phạm Ngọc Thạch", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 31-BYT-TT sửa đổi quy chế thuốc độc chế độ nhãn thuốc hướng dẫn Quyết định 315-BYT-QĐ có nội dung như sau:

Điều 4. Bổ sung thêm hai điểm:
d) Trường hợp thành phẩm có chứa nhiều chất độc A, B thì số lượng bán ra tính theo chất dược bán với số lượng ít nhất.
e) Trường hợp thành phẩm có chứa chất độc A, B nhưng chưa xác định được tỷ lệ hoạt chất thì do Bộ Y tế căn cứ vào độc tính của từng thành phẩm để quy định số lượng bán ra mỗi lần cho từng thành phẩm.
Điều 8. Thêm vào cuối điểm a):… hướng dẫn tỉ mỉ cho người giúp việc trong phạm vi quy định (nếu đã hướng dẫn tỉ mỉ mà người giúp việc làm sai thì người đó chịu trách nhiệm chính, trái lại nếu do thiếu hướng dẫn đầy đủ thì người phụ trách thuốc độc chịu trách nhiệm chính).
Thêm điểm i): Chìa khóa tủ kho thuốc độc phải được giữ gìn cẩn thận, không được giao cho người không có trách nhiệm giữ, không được để bừa bãi, ngoài giờ làm việc phải cho vào ngăn khóa riêng hoặc gửi vào tủ đựng chìa khóa của bảo vệ cơ quan.
Điều 9. Điểm d: Bỏ 7 chữ: “Và cửa hàng bán thuốc thành phẩm”.
Điều 17. Bổ sung thêm vào điểm thứ 5: (riêng thuốc tra mắt có thể kê đơn cho số lượng thuốc dùng đủ 20 ngày).
Điều 39. Thêm vào sau chữ thủ trưởng: (đối với các đơn vị trong Quốc doanh thì phải là Chủ nhiệm quốc doanh).
Điều 44. Thêm một điểm: chỉ cần sao đơn khi bán thuốc thành phẩm gây nghiện (kể cả thành phẩm pha chế theo đơn), không giảm độc.
IV. BẢNG LIỀU TỐI ĐA
(2)
1. Bảng A:
- Bỏ dòng Adrenalin dung dịch 1‰
- Thêm chữ: (Bromhydrat) sau chữ Scopolamin
- Thêm chữ: (Laudanum Sydenham) vào sau chữ cồn thuốc phiện kép.
- Bỏ dòng Datura (cao).
- Sửa liều Dolosan u, tdd, tm: một lần: 0,05-0,10 và 24 giờ 0,15-0,20 (cột chú thích ghi là liều thường dùng).
- Sửa liều tối đa:
Benladon (bột) u 1 lần: 0,25
Benladon (cồn) u 1 lần: 2,50; 24 giờ: 5
Datura (cồn) u 1 lần: 2,50; 24 giờ: 10
Digitan (bột) u 1 lần: 1; 24 giờ: 1
Thuốc phiện (cao) u 1 lần: 0,10; 24 giờ: 0,25
Thuốc phiện (bột) u 1 lần: 0,20; 24 giờ: 0,50
Mã tiền (cao) u 1 lần: 0,04; 24 giờ: 0,10
Mã tiền (cồn) u 24 giờ: 5
2. Bảng B:
- Đưa dòng bột Dovơ lên bảng A của bảng liều tối đa
- Thêm dòng Bromofoc u 1 lần: 0,50; 24 giờ: 1,5
- Thêm dòng Coramin u, tdd, tm 1 lần: 0,50; 24 giờ 1g
- Đã ghi là axít nicotinic nay sửa là axit và amin nicotinic.
- Thêm dòng Lobelin (clohydrat): tdd
1 lần: 0,02
24 giờ: 0,05
- Thêm dòng Lobelin (clohydrat): tm
1lần: 0,006
24 giờ: 0,02
- Thêm dòng Lobeli (cồn): u
1 lần: 1,5
24 giờ: 5,
- Dòng Plocain xóa chữ dd 2% và ghi vào cột chú thích là: với điều kiện dd2%.
- Dòng Polocain xóa chữ dd 0,25% và ghi vào cột chú thích là: với điều kiện dd 0,25%.
- Bỏ dòng Rezocxin.
- Sửa liều: Stovain uống 24 giờ là: 0,15
Santonin uống 1 lần 0,15; 24 giờ là: 0,30
Tinh dầu giun 1 lần 1g; 24 giờ: 1g
V. BẢNG GIẢM ĐỘC (2)
Bảng A:
- Thêm vào mục Benladon (cao): cột 2: trứng, đạn, cột 4: 0,05; cột 5: 0,30
- Sửa nồng độ Benladon (cồn) cột 3: 30
- Thêm Digitan (cồn); cột 2: uống; cột 3: 20; cột 4: 0,50; cột 5: 3
- Sửa hàm lượng thuốc phiện (bột) uống; cột 4: 0,05
- Sửa cột 5 thuốc phiện (cồn) uống: 2,5
Bảng B:
Thêm Lobelin: cột 2: các hình thức; cột 3: 1; cột 4: 0,01 ; cột 5: 0,06
- Lobeli (cồn): cột 2: uống; cột 3: 10; cột 4: 0,5; cột 5: 10;
- Lobeli (bột):cột 2: uống; cột 3: 2; cột 4: 0,05; cột 5:2
- Thêm axit crizophanic dùng ngoài: cột 3: 5 cột 5: 2,50
- Axit nicotinic sửa là: axit và amitnicotinic và thêm vào cột 2: viên đặt âm đạo, cột 4: 0,10; cột 5: 1.
- Thêm cacbacson uống cột 3: 5; cột 4: 0,25; cột 5: 3; dùng ngoài: cột 3: 5; cột 5: 5.
- Thêm coramin: u: cột 3: 25; cột 5: 4
Tdd: cột 4: 0,4; cột 5: 2.
- Bỏ chữ “uống” ở cột 2 dòng Focmon
- Thêm: Veryn: dùng ngoài; cột 3 (ba): 0,02 (miễn độc)
- Bỏ dòng Rezoczin
- Sửa cột 4 dòng tinh dầu giun là: 1
VI. CÁC BẢNG DANH MỤC THUỐC CỦA CÁC ĐƠN VỊ KHÔNG CÓ DƯỢC SĨ (2)
- Thêm Post-hypophyse vào tủ cấp cứu phòng sản
- Thêm thuốc ngủ loại Bacbituric vào tủ trực phòng mổ.
- Thêm dòng chữ: (Laudanum Sydenham) hoặc cồn thuốc phiện vào sau chữ cồn thuốc phiện kép.
- Thêm Noadrenalin vào bảng 4 và 5.
- Thêm chữ (cồn) sau chữ Benladon ở bảng 6.
VII. SỔ SÁCH (1)
…….
VIII. CHẾ ĐỘ NHÃN
1. Phần điều khoản:

Content:
Điều 4. Bổ sung thêm hai điểm:
d) Trường hợp thành phẩm có chứa nhiều chất độc A, B thì số lượng bán ra tính theo chất dược bán với số lượng ít nhất.
e) Trường hợp thành phẩm có chứa chất độc A, B nhưng chưa xác định được tỷ lệ hoạt chất thì do Bộ Y tế căn cứ vào độc tính của từng thành phẩm để quy định số lượng bán ra mỗi lần cho từng thành phẩm.
Điều 8. Thêm vào cuối điểm a):… hướng dẫn tỉ mỉ cho người giúp việc trong phạm vi quy định (nếu đã hướng dẫn tỉ mỉ mà người giúp việc làm sai thì người đó chịu trách nhiệm chính, trái lại nếu do thiếu hướng dẫn đầy đủ thì người phụ trách thuốc độc chịu trách nhiệm chính).
Thêm điểm i): Chìa khóa tủ kho thuốc độc phải được giữ gìn cẩn thận, không được giao cho người không có trách nhiệm giữ, không được để bừa bãi, ngoài giờ làm việc phải cho vào ngăn khóa riêng hoặc gửi vào tủ đựng chìa khóa của bảo vệ cơ quan.
Điều 9. Điểm d: Bỏ 7 chữ: “Và cửa hàng bán thuốc thành phẩm”.
Điều 17. Bổ sung thêm vào điểm thứ 5: (riêng thuốc tra mắt có thể kê đơn cho số lượng thuốc dùng đủ 20 ngày).
Điều 39. Thêm vào sau chữ thủ trưởng: (đối với các đơn vị trong Quốc doanh thì phải là Chủ nhiệm quốc doanh).
Điều 44. Thêm một điểm: chỉ cần sao đơn khi bán thuốc thành phẩm gây nghiện (kể cả thành phẩm pha chế theo đơn), không giảm độc.
IV. BẢNG LIỀU TỐI ĐA
(2)
1. Bảng A:
- Bỏ dòng Adrenalin dung dịch 1‰
- Thêm chữ: (Bromhydrat) sau chữ Scopolamin
- Thêm chữ: (Laudanum Sydenham) vào sau chữ cồn thuốc phiện kép.
- Bỏ dòng Datura (cao).
- Sửa liều Dolosan u, tdd, tm: một lần: 0,05-0,10 và 24 giờ 0,15-0,20 (cột chú thích ghi là liều thường dùng).
- Sửa liều tối đa:
Benladon (bột) u 1 lần: 0,25
Benladon (cồn) u 1 lần: 2,50; 24 giờ: 5
Datura (cồn) u 1 lần: 2,50; 24 giờ: 10
Digitan (bột) u 1 lần: 1; 24 giờ: 1
Thuốc phiện (cao) u 1 lần: 0,10; 24 giờ: 0,25
Thuốc phiện (bột) u 1 lần: 0,20; 24 giờ: 0,50
Mã tiền (cao) u 1 lần: 0,04; 24 giờ: 0,10
Mã tiền (cồn) u 24 giờ: 5
2. Bảng B:
- Đưa dòng bột Dovơ lên bảng A của bảng liều tối đa
- Thêm dòng Bromofoc u 1 lần: 0,50; 24 giờ: 1,5
- Thêm dòng Coramin u, tdd, tm 1 lần: 0,50; 24 giờ 1g
- Đã ghi là axít nicotinic nay sửa là axit và amin nicotinic.
- Thêm dòng Lobelin (clohydrat): tdd
1 lần: 0,02
24 giờ: 0,05
- Thêm dòng Lobelin (clohydrat): tm
1lần: 0,006
24 giờ: 0,02
- Thêm dòng Lobeli (cồn): u
1 lần: 1,5
24 giờ: 5,
- Dòng Plocain xóa chữ dd 2% và ghi vào cột chú thích là: với điều kiện dd2%.
- Dòng Polocain xóa chữ dd 0,25% và ghi vào cột chú thích là: với điều kiện dd 0,25%.
- Bỏ dòng Rezocxin.
- Sửa liều: Stovain uống 24 giờ là: 0,15
Santonin uống 1 lần 0,15; 24 giờ là: 0,30
Tinh dầu giun 1 lần 1g; 24 giờ: 1g
V. BẢNG GIẢM ĐỘC (2)
Bảng A:
- Thêm vào mục Benladon (cao): cột 2: trứng, đạn, cột 4: 0,05; cột 5: 0,30
- Sửa nồng độ Benladon (cồn) cột 3: 30
- Thêm Digitan (cồn); cột 2: uống; cột 3: 20; cột 4: 0,50; cột 5: 3
- Sửa hàm lượng thuốc phiện (bột) uống; cột 4: 0,05
- Sửa cột 5 thuốc phiện (cồn) uống: 2,5
Bảng B:
Thêm Lobelin: cột 2: các hình thức; cột 3: 1; cột 4: 0,01 ; cột 5: 0,06
- Lobeli (cồn): cột 2: uống; cột 3: 10; cột 4: 0,5; cột 5: 10;
- Lobeli (bột):cột 2: uống; cột 3: 2; cột 4: 0,05; cột 5:2
- Thêm axit crizophanic dùng ngoài: cột 3: 5 cột 5: 2,50
- Axit nicotinic sửa là: axit và amitnicotinic và thêm vào cột 2: viên đặt âm đạo, cột 4: 0,10; cột 5: 1.
- Thêm cacbacson uống cột 3: 5; cột 4: 0,25; cột 5: 3; dùng ngoài: cột 3: 5; cột 5: 5.
- Thêm coramin: u: cột 3: 25; cột 5: 4
Tdd: cột 4: 0,4; cột 5: 2.
- Bỏ chữ “uống” ở cột 2 dòng Focmon
- Thêm: Veryn: dùng ngoài; cột 3 (ba): 0,02 (miễn độc)
- Bỏ dòng Rezoczin
- Sửa cột 4 dòng tinh dầu giun là: 1
VI. CÁC BẢNG DANH MỤC THUỐC CỦA CÁC ĐƠN VỊ KHÔNG CÓ DƯỢC SĨ (2)
- Thêm Post-hypophyse vào tủ cấp cứu phòng sản
- Thêm thuốc ngủ loại Bacbituric vào tủ trực phòng mổ.
- Thêm dòng chữ: (Laudanum Sydenham) hoặc cồn thuốc phiện vào sau chữ cồn thuốc phiện kép.
- Thêm Noadrenalin vào bảng 4 và 5.
- Thêm chữ (cồn) sau chữ Benladon ở bảng 6.
VII. SỔ SÁCH (1)
…….
VIII. CHẾ ĐỘ NHÃN
1. Phần điều khoản: