Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1114/QĐ-TTg năm 2013 phát triển kinh tế xã hội Bắc Trung bộ và Duyên hải Miền Trung

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/07/2013", "sign_number": "1114/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/07/2013", "sign_number": "1114/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/07/2013", "sign_number": "1114/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/07/2013", "sign_number": "1114/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/07/2013", "sign_number": "1114/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1114/QĐ-TTg năm 2013 phát triển kinh tế xã hội Bắc Trung bộ và Duyên hải Miền Trung

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải Miền Trung đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển kết cấu hạ tầng:
Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội làm động lực để phát triển kinh tế - xã hội của Vùng. Kết hợp chặt chẽ đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông với thủy lợi và đê biển; phát triển đồng bộ mạng lưới đô thị và điểm dân cư nông thôn.
- Về phát triển giao thông:
Đường bộ: Ưu tiên đầu tư nâng cấp và mở rộng Quốc lộ 1A, quy mô 4 làn xe, có giải phân cách và đường dành riêng cho xe máy, đến năm 2015 hoàn thành cơ bản một số đoạn trọng điểm và đến năm 2016 hoàn thành nâng cấp toàn tuyến. Nâng cấp các tuyến giao thông hành lang kinh tế Đông - Tây; xây dựng đường vành đai biên giới và hệ thống đường phía tây của các tỉnh từ Thanh Hóa đến Quảng Nam; hoàn thiện việc đầu tư tuyến đường ven biển; xây dựng đường Trường Sơn Đông từ Đà Nẵng đến Lâm Đồng; nâng cấp và hoàn thiện toàn bộ các tuyến Quốc lộ còn lại trong Vùng.
Đường bộ cao tốc: Từng bước xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam quy mô 6 - 8 làn xe, trước mắt ưu tiên xây dựng các đoạn: Ninh Bình - Bãi Vọt (Hà Tĩnh), Đà Nẵng - Quảng Ngãi, Dầu Giây - Phan Thiết - Nha Trang.
Đường sắt: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Bắc - Nam đạt cấp tiêu chuẩn kỹ thuật đường sắt quốc gia. Đầu tư, trang bị kỹ thuật đảm bảo chạy tầu đạt tốc độ 90 - 120km/h; nghiên cứu các phương án khả thi xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam.
Cảng biển: Rà soát lại quy hoạch hệ thống cảng biển, tiếp tục đầu tư phát triển đồng bộ cả bến cảng, luồng vào cảng, hệ thống dịch vụ hỗ trợ cảng, giao thông liên kết cảng với hệ thống giao thông quốc gia đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương trong Vùng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, vận hành hệ thống cảng và các hoạt động dịch vụ cảng.
Hàng không: Hoàn thành cơ bản việc nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới một số cảng hàng không. Đồng bộ và hiện đại hóa các cảng hàng không Quốc tế Đà Nẵng, Phú Bài, Cam Ranh. Tiếp tục nâng cấp cảng hàng không Chu Lai thành cảng hàng không trung chuyển hàng hóa quốc tế của khu vực; nâng cấp, mở rộng các cảng hàng không Thanh Hóa, Vinh, Đồng Hới, Phù Cát, Tuy Hòa.
- Phát triển Thủy lợi:
Nâng cao năng lực trong nghiên cứu đánh giá nguồn nước, quy hoạch, thiết kế, xây dựng thủy lợi và quản lý tài nguyên nước ở các lưu vực sông, đảm bảo khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước gắn với phát triển bền vững.
Củng cố, nâng cấp các tuyến đê sông, đê biển; trồng và giữ rừng chắn sóng ven đê phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương ven biển. Nâng cấp, hoàn thiện và quản lý khai thác có hiệu quả các hệ thống thủy lợi hiện có (Bái Thượng, sông Mực, sông Hoạt, Yên Mỹ (Thanh Hóa); Đô Lương, Nghi Quang, Bến Thủy, Thanh Chương, sông Sào, Vực Mầu, hệ thống thủy nông Nam (Nghệ An); Linh Cảm, Kẻ Gỗ, sông Tiêm, sông Rác (Hà Tĩnh); Phú Vinh, Vực Tròn, An Mã, Cẩm Ly, Mỹ Trung (Quảng Bình); Nam Thạch Hãn, Trúc Kinh, Bảo Đài (Quảng Trị); Truồi (Thừa Thiên Huế). Tiếp tục xây dựng và hoàn thành các hồ chứa lớn trên địa bàn các lưu vực sông thực hiện nhiệm vụ cắt lũ, cung cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
- Về cấp điện:
Đầu tư xây dựng các nhà máy nhiệt điện Nghi Sơn (Thanh Hóa), Vũng Áng (Hà Tĩnh), Sông Cầu (Phú Yên)...; xây dựng các dự án thủy điện (Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam và Quảng Ngãi...); xây dựng nhà máy điện Hạt Nhân 1 (Ninh Thuận) theo Tổng sơ đồ phát triển Điện lực 7 để cung cấp điện cho toàn vùng và bổ sung nguồn điện cho cả nước. Đầu tư xây dựng hệ thống truyền tải điện 110KV, 220KV, 500KV và hệ thống phân phối điện đáp ứng nhu cầu sử dụng điện ngày càng cao của các khu công nghiệp, đô thị và nhu cầu sinh hoạt của nhân dân.
- Thông tin và truyền thông:
Xây dựng cơ sở hạ tầng mạng viễn thông hiện đại, dung lượng và tốc độ lớn. Phát triển viễn thông phục vụ tốt và kịp thời cho phát triển kinh tế - xã hội, công tác an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội, phục vụ hiệu quả cho công tác tìm kiếm, cứu nạn trên biển và các vùng thường xuyên xảy ra bão lũ. Phát triển các dịch vụ viễn thông phục vụ phát triển kinh tế biển, đánh bắt hải sản xa bờ, phục vụ hàng hải, an toàn cứu nạn trên biển.
- Về cấp, thoát nước và vệ sinh môi trường:
Xây dựng đồng bộ hệ thống cấp nước đảm bảo đáp ứng nhu cầu cho sản xuất và sinh hoạt của các đô thị; nghiên cứu xây dựng các dự án cấp nước phù hợp đối với các khu vực nông thôn, ven biển và hải đảo, Xây dựng hệ thống mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt, nước ngầm trong toàn vùng để kiểm tra, giám sát độ ô nhiễm của nguồn nước.
Đầu tư nâng cấp, xây mới đồng bộ hệ thống thoát nước thải, nước mưa tại các đô thị; đảm bảo nước thải sinh hoạt, sản xuất tại các khu công nghiệp, bệnh viện, làng nghề được xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả ra hệ thống tập trung.
Thu gom và xử lý rác thải tập trung nhằm hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường; ở mỗi tỉnh trong Vùng xây dựng ít nhất một khu xử lý chất thải rắn theo công nghệ tiên tiến để tái chế, hạn chế biện pháp chôn lắp nhằm tiết kiệm đất và đảm bảo vệ sinh môi trường.

Content:
Phát triển kết cấu hạ tầng:
Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội làm động lực để phát triển kinh tế - xã hội của Vùng. Kết hợp chặt chẽ đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông với thủy lợi và đê biển; phát triển đồng bộ mạng lưới đô thị và điểm dân cư nông thôn.
- Về phát triển giao thông:
Đường bộ: Ưu tiên đầu tư nâng cấp và mở rộng Quốc lộ 1A, quy mô 4 làn xe, có giải phân cách và đường dành riêng cho xe máy, đến năm 2015 hoàn thành cơ bản một số đoạn trọng điểm và đến năm 2016 hoàn thành nâng cấp toàn tuyến. Nâng cấp các tuyến giao thông hành lang kinh tế Đông - Tây; xây dựng đường vành đai biên giới và hệ thống đường phía tây của các tỉnh từ Thanh Hóa đến Quảng Nam; hoàn thiện việc đầu tư tuyến đường ven biển; xây dựng đường Trường Sơn Đông từ Đà Nẵng đến Lâm Đồng; nâng cấp và hoàn thiện toàn bộ các tuyến Quốc lộ còn lại trong Vùng.
Đường bộ cao tốc: Từng bước xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam quy mô 6 - 8 làn xe, trước mắt ưu tiên xây dựng các đoạn: Ninh Bình - Bãi Vọt (Hà Tĩnh), Đà Nẵng - Quảng Ngãi, Dầu Giây - Phan Thiết - Nha Trang.
Đường sắt: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Bắc - Nam đạt cấp tiêu chuẩn kỹ thuật đường sắt quốc gia. Đầu tư, trang bị kỹ thuật đảm bảo chạy tầu đạt tốc độ 90 - 120km/h; nghiên cứu các phương án khả thi xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam.
Cảng biển: Rà soát lại quy hoạch hệ thống cảng biển, tiếp tục đầu tư phát triển đồng bộ cả bến cảng, luồng vào cảng, hệ thống dịch vụ hỗ trợ cảng, giao thông liên kết cảng với hệ thống giao thông quốc gia đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương trong Vùng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, vận hành hệ thống cảng và các hoạt động dịch vụ cảng.
Hàng không: Hoàn thành cơ bản việc nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới một số cảng hàng không. Đồng bộ và hiện đại hóa các cảng hàng không Quốc tế Đà Nẵng, Phú Bài, Cam Ranh. Tiếp tục nâng cấp cảng hàng không Chu Lai thành cảng hàng không trung chuyển hàng hóa quốc tế của khu vực; nâng cấp, mở rộng các cảng hàng không Thanh Hóa, Vinh, Đồng Hới, Phù Cát, Tuy Hòa.
- Phát triển Thủy lợi:
Nâng cao năng lực trong nghiên cứu đánh giá nguồn nước, quy hoạch, thiết kế, xây dựng thủy lợi và quản lý tài nguyên nước ở các lưu vực sông, đảm bảo khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước gắn với phát triển bền vững.
Củng cố, nâng cấp các tuyến đê sông, đê biển; trồng và giữ rừng chắn sóng ven đê phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương ven biển. Nâng cấp, hoàn thiện và quản lý khai thác có hiệu quả các hệ thống thủy lợi hiện có (Bái Thượng, sông Mực, sông Hoạt, Yên Mỹ (Thanh Hóa); Đô Lương, Nghi Quang, Bến Thủy, Thanh Chương, sông Sào, Vực Mầu, hệ thống thủy nông Nam (Nghệ An); Linh Cảm, Kẻ Gỗ, sông Tiêm, sông Rác (Hà Tĩnh); Phú Vinh, Vực Tròn, An Mã, Cẩm Ly, Mỹ Trung (Quảng Bình); Nam Thạch Hãn, Trúc Kinh, Bảo Đài (Quảng Trị); Truồi (Thừa Thiên Huế). Tiếp tục xây dựng và hoàn thành các hồ chứa lớn trên địa bàn các lưu vực sông thực hiện nhiệm vụ cắt lũ, cung cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
- Về cấp điện:
Đầu tư xây dựng các nhà máy nhiệt điện Nghi Sơn (Thanh Hóa), Vũng Áng (Hà Tĩnh), Sông Cầu (Phú Yên)...; xây dựng các dự án thủy điện (Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam và Quảng Ngãi...); xây dựng nhà máy điện Hạt Nhân 1 (Ninh Thuận) theo Tổng sơ đồ phát triển Điện lực 7 để cung cấp điện cho toàn vùng và bổ sung nguồn điện cho cả nước. Đầu tư xây dựng hệ thống truyền tải điện 110KV, 220KV, 500KV và hệ thống phân phối điện đáp ứng nhu cầu sử dụng điện ngày càng cao của các khu công nghiệp, đô thị và nhu cầu sinh hoạt của nhân dân.
- Thông tin và truyền thông:
Xây dựng cơ sở hạ tầng mạng viễn thông hiện đại, dung lượng và tốc độ lớn. Phát triển viễn thông phục vụ tốt và kịp thời cho phát triển kinh tế - xã hội, công tác an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội, phục vụ hiệu quả cho công tác tìm kiếm, cứu nạn trên biển và các vùng thường xuyên xảy ra bão lũ. Phát triển các dịch vụ viễn thông phục vụ phát triển kinh tế biển, đánh bắt hải sản xa bờ, phục vụ hàng hải, an toàn cứu nạn trên biển.
- Về cấp, thoát nước và vệ sinh môi trường:
Xây dựng đồng bộ hệ thống cấp nước đảm bảo đáp ứng nhu cầu cho sản xuất và sinh hoạt của các đô thị; nghiên cứu xây dựng các dự án cấp nước phù hợp đối với các khu vực nông thôn, ven biển và hải đảo, Xây dựng hệ thống mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt, nước ngầm trong toàn vùng để kiểm tra, giám sát độ ô nhiễm của nguồn nước.
Đầu tư nâng cấp, xây mới đồng bộ hệ thống thoát nước thải, nước mưa tại các đô thị; đảm bảo nước thải sinh hoạt, sản xuất tại các khu công nghiệp, bệnh viện, làng nghề được xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả ra hệ thống tập trung.
Thu gom và xử lý rác thải tập trung nhằm hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường; ở mỗi tỉnh trong Vùng xây dựng ít nhất một khu xử lý chất thải rắn theo công nghệ tiên tiến để tái chế, hạn chế biện pháp chôn lắp nhằm tiết kiệm đất và đảm bảo vệ sinh môi trường.