Document: Điều 1 Quyết định 1104/QĐ-UBND lập quy hoạch Khu dân cư đường sắt cắt ngang thôn Bộ Đầu Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "29/08/2016", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "29/08/2016", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "29/08/2016", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "29/08/2016", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "29/08/2016", "sign_number": "1104/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1104/QĐ-UBND lập quy hoạch Khu dân cư đường sắt cắt ngang thôn Bộ Đầu Ninh Bình 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư đường sắt cắt ngang thôn Bộ Đầu xã Ninh An huyện Hoa Lư, gồm những nội dung sau:
1. Tên quy hoạch: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư đường sắt cắt ngang thôn Bộ Đầu xã Ninh An huyện Hoa Lư.
2. Phạm vi ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch: Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư đường sắt cắt ngang thôn Bộ Đầu thuộc xã Ninh An, huyện Hoa Lư. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch như sau:
- Phía Bắc: Giáp khu dân cư thôn Bộ Đầu;
- Phía Nam: Giáp đường sắt vào nhà máy phân lân Ninh Bình;
- Phía Tây: Giáp đất quy hoạch khu dân cư Đồng Cửa thôn Bộ Đầu;
- Phía Đông: Giáp hành lang bảo vệ an toàn Quốc lộ 1A.
3. Quy mô diện tích đất quy hoạch: Khoảng 0,3ha.
(Phạm vi ranh giới và quy mô diện tích lập quy hoạch chi tiết sẽ được xác định cụ thể sau khi đồ án được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
4. Tính chất, chức năng khu quy hoạch: Khu dân cư có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân; đồng thời làm cơ sở để giải quyết các tồn tại, khiếu nại về đất đai, ổn định đời sống sinh hoạt cho nhân dân.
5. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng: Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật hạ tầng đô thị áp dụng cho đô thị loại I, tuân thủ quy định tại Quy chuẩn Quy hoạch xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế và phù hợp với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt tại Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 28/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ.
(Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được điều chỉnh, cân đối trong quá trình lập quy hoạch, phù hợp, tuân thủ Quy chuẩn quy hoạch xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành).
6. Nội dung nghiên cứu quy hoạch
6.1. Phân tích, đánh giá hiện trạng:
Tổng hợp, phân tích các đặc điểm tự nhiên của khu vực lập quy hoạch, hiện trạng sử dụng đất của các hộ dân, hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật cung cấp cho khu vực quy hoạch.
Đánh giá, phân tích hiện trạng về hệ thống hạ tầng khu vực (tuyến QL1A, đường sắt), các hành lang bảo vệ an toàn các tuyến hạ tầng kỹ thuật, đánh giá sự ảnh hưởng đến khu vực quy hoạch.
Tổng quát quá trình sử dụng đất của các hộ dân trong khu vực quy hoạch, xác định những vấn đề tồn tại, vướng mắc cần giải quyết trong đồ án quy hoạch.
6.2. Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho khu vực quy hoạch.
6.3. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
- Đề xuất cơ cấu quy hoạch sử dụng đất phù hợp với các quy hoạch chung đã được phê duyệt. Quy hoạch sử dụng đất: tính toán quy mô sử dụng đất, xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất, các trục đường.
- Đề xuất quy hoạch sử dụng đất cho khu vực dựa trên hiện trạng cùng với các quy định của pháp luật về đất đai; Đề xuất giải pháp đấu nối với khu dân cư quy hoạch, khu dân cư hiện hữu; Đề xuất giải pháp theo các quy định về hành lang an toàn giao thông của đường sắt, đường bộ.
6.4. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan không gian
- Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan phải đảm bảo cảnh quan không gian hài hòa với khu vực dân cư hiện có, phù hợp với cảnh quan khu vực khu vực; đề xuất các quy định về hình thức kiến trúc công trình, các quy định quản lý không gian, kiến trúc phù hợp với quy định.
6.5. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng lưới đường nội bộ, bao gồm các nội dung sau:
a) Chuẩn bị kỹ thuật và quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa: xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất; xác định các lưu vực thoát nước mưa, giải pháp đấu nối hạ tầng của khu dân cư hiện hữu, các dự án và quy hoạch đã được phê duyệt có liên quan.
b) Quy hoạch hệ thống giao thông: Định hướng, tổ chức, khớp nối hệ thống giao thông đồng bộ với các quy hoạch có liên quan và hệ thống giao thông ảnh hưởng đến khu vực đảm bảo theo các quy định hiện hành.
c) Quy hoạch hệ thống cấp nước: Xác định chỉ tiêu, nhu cầu và nguồn cấp nước; xác định giải pháp cấp nước về công trình đầu mối, mạng lưới đường ống cấp nước, điểm đấu nối cấp nước cho khu vực. Xác định vị trí các họng cấp nước cứu hỏa;
d) Quy hoạch hệ thống cấp điện sinh hoạt, chiếu sáng: Xác định chỉ tiêu về cấp điện, tính toán nhu cầu sử dụng điện năng, xác định nguồn cấp điện và các trạm biến áp phân phối, thiết kế mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị.
e) Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường: Xác định, tính toán lượng nước thải, thiết kế mạng lưới thoát nước thải, vị trí đấu nối hệ thống thoát nước; xác định khối lượng rác thải và đề xuất phương án thu gom, vận chuyển.
7. Thành phần hồ sơ theo sản phẩm quy hoạch:

TT

Tên sản phẩm

Tỷ lệ bản vẽ

I

Phần bản vẽ

1

Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất

1/2.000

2

Bản đồ đánh giá hiện trạng tổng hợp

1/500

3

Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất

1/500

4

Sơ đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan.

1/500

5

Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật

1/500

6

Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới xây dựng

1/500

7

Bản đồ quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa

1/500

8

Bản đồ quy hoạch cấp nước

1/500

9

Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị

1/500

10

Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và quản lý chất thải rắn

1/500

11

Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật

1/500

12

Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược

1/500

13

Các bản vẽ thiết kế đô thị

II

Phần văn bản

1

Thuyết minh tổng hợp

2

Các Văn bản pháp lý kèm theo

3

Đĩa CD ghi lại toàn bộ nội dung đồ án

8. Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Ninh Bình.
- Chủ đầu tư: UBND huyện Hoa Lư.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng Ninh Bình.
- Thời gian lập quy hoạch: 06 tháng kể từ khi nhiệm vụ quy hoạch chi tiết được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư đường sắt cắt ngang thôn Bộ Đầu xã Ninh An huyện Hoa Lư, gồm những nội dung sau:
1. Tên quy hoạch: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư đường sắt cắt ngang thôn Bộ Đầu xã Ninh An huyện Hoa Lư.
2. Phạm vi ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch: Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư đường sắt cắt ngang thôn Bộ Đầu thuộc xã Ninh An, huyện Hoa Lư. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch như sau:
- Phía Bắc: Giáp khu dân cư thôn Bộ Đầu;
- Phía Nam: Giáp đường sắt vào nhà máy phân lân Ninh Bình;
- Phía Tây: Giáp đất quy hoạch khu dân cư Đồng Cửa thôn Bộ Đầu;
- Phía Đông: Giáp hành lang bảo vệ an toàn Quốc lộ 1A.
3. Quy mô diện tích đất quy hoạch: Khoảng 0,3ha.
(Phạm vi ranh giới và quy mô diện tích lập quy hoạch chi tiết sẽ được xác định cụ thể sau khi đồ án được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
4. Tính chất, chức năng khu quy hoạch: Khu dân cư có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân; đồng thời làm cơ sở để giải quyết các tồn tại, khiếu nại về đất đai, ổn định đời sống sinh hoạt cho nhân dân.
5. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng: Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật hạ tầng đô thị áp dụng cho đô thị loại I, tuân thủ quy định tại Quy chuẩn Quy hoạch xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế và phù hợp với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt tại Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 28/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ.
(Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được điều chỉnh, cân đối trong quá trình lập quy hoạch, phù hợp, tuân thủ Quy chuẩn quy hoạch xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành).
6. Nội dung nghiên cứu quy hoạch
6.1. Phân tích, đánh giá hiện trạng:
Tổng hợp, phân tích các đặc điểm tự nhiên của khu vực lập quy hoạch, hiện trạng sử dụng đất của các hộ dân, hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật cung cấp cho khu vực quy hoạch.
Đánh giá, phân tích hiện trạng về hệ thống hạ tầng khu vực (tuyến QL1A, đường sắt), các hành lang bảo vệ an toàn các tuyến hạ tầng kỹ thuật, đánh giá sự ảnh hưởng đến khu vực quy hoạch.
Tổng quát quá trình sử dụng đất của các hộ dân trong khu vực quy hoạch, xác định những vấn đề tồn tại, vướng mắc cần giải quyết trong đồ án quy hoạch.
6.2. Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho khu vực quy hoạch.
6.3. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
- Đề xuất cơ cấu quy hoạch sử dụng đất phù hợp với các quy hoạch chung đã được phê duyệt. Quy hoạch sử dụng đất: tính toán quy mô sử dụng đất, xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất, các trục đường.
- Đề xuất quy hoạch sử dụng đất cho khu vực dựa trên hiện trạng cùng với các quy định của pháp luật về đất đai; Đề xuất giải pháp đấu nối với khu dân cư quy hoạch, khu dân cư hiện hữu; Đề xuất giải pháp theo các quy định về hành lang an toàn giao thông của đường sắt, đường bộ.
6.4. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan không gian
- Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan phải đảm bảo cảnh quan không gian hài hòa với khu vực dân cư hiện có, phù hợp với cảnh quan khu vực khu vực; đề xuất các quy định về hình thức kiến trúc công trình, các quy định quản lý không gian, kiến trúc phù hợp với quy định.
6.5. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng lưới đường nội bộ, bao gồm các nội dung sau:
a) Chuẩn bị kỹ thuật và quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa: xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất; xác định các lưu vực thoát nước mưa, giải pháp đấu nối hạ tầng của khu dân cư hiện hữu, các dự án và quy hoạch đã được phê duyệt có liên quan.
b) Quy hoạch hệ thống giao thông: Định hướng, tổ chức, khớp nối hệ thống giao thông đồng bộ với các quy hoạch có liên quan và hệ thống giao thông ảnh hưởng đến khu vực đảm bảo theo các quy định hiện hành.
c) Quy hoạch hệ thống cấp nước: Xác định chỉ tiêu, nhu cầu và nguồn cấp nước; xác định giải pháp cấp nước về công trình đầu mối, mạng lưới đường ống cấp nước, điểm đấu nối cấp nước cho khu vực. Xác định vị trí các họng cấp nước cứu hỏa;
d) Quy hoạch hệ thống cấp điện sinh hoạt, chiếu sáng: Xác định chỉ tiêu về cấp điện, tính toán nhu cầu sử dụng điện năng, xác định nguồn cấp điện và các trạm biến áp phân phối, thiết kế mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị.
e) Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường: Xác định, tính toán lượng nước thải, thiết kế mạng lưới thoát nước thải, vị trí đấu nối hệ thống thoát nước; xác định khối lượng rác thải và đề xuất phương án thu gom, vận chuyển.
7. Thành phần hồ sơ theo sản phẩm quy hoạch:

TT

Tên sản phẩm

Tỷ lệ bản vẽ

I

Phần bản vẽ

1

Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất

1/2.000

2

Bản đồ đánh giá hiện trạng tổng hợp

1/500

3

Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất

1/500

4

Sơ đồ tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan.

1/500

5

Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật

1/500

6

Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới xây dựng

1/500

7

Bản đồ quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa

1/500

8

Bản đồ quy hoạch cấp nước

1/500

9

Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị

1/500

10

Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và quản lý chất thải rắn

1/500

11

Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật

1/500

12

Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược

1/500

13

Các bản vẽ thiết kế đô thị

II

Phần văn bản

1

Thuyết minh tổng hợp

2

Các Văn bản pháp lý kèm theo

3

Đĩa CD ghi lại toàn bộ nội dung đồ án

8. Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Ninh Bình.
- Chủ đầu tư: UBND huyện Hoa Lư.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng Ninh Bình.
- Thời gian lập quy hoạch: 06 tháng kể từ khi nhiệm vụ quy hoạch chi tiết được phê duyệt.