Document: Điểm g Khoản 4 Điều 1 Quyết định 909/QĐ-BGTVT 2022 dự án thành phần Chí Thạnh Vân Phong thuộc cao tốc Bắc Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "909/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Duy Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "909/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Duy Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "909/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Duy Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "909/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Duy Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "909/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Duy Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 4 Điều 1 Quyết định 909/QĐ-BGTVT 2022 dự án thành phần Chí Thạnh Vân Phong thuộc cao tốc Bắc Nam

Điều 1. Phê duyệt Dự án thành phần đoạn Chí Thạnh - Vân Phong thuộc Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021-2025 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Mục tiêu, quy mô đầu tư xây dựng và giải pháp thiết kế chủ yếu
4.1. Mục tiêu đầu tư
Hoàn thành đưa vào khai thác đồng bộ tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông; kết nối các trung tâm kinh tế, chính trị, các khu kinh tế, khu công nghiệp trọng yếu, đặc biệt là các vùng kinh tế trọng điểm; từng bước hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ với các công trình hiện đại, tạo sức lan tỏa cao để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh; góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng đề ra.
4.2. Phạm vi dự án
- Điểm đầu (Km0+000) trước nút giao Chí Thạnh (trùng điểm cuối Dự án thành phần đoạn Quy Nhơn - Chí Thạnh), thuộc địa phận thị trấn Chí Thạnh, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên;
- Điểm cuối (Km48+052) kết nối với Quốc lộ 1 và Dự án hầm Đèo cả thuộc địa phận xã Hoà Xuân Nam, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên;
- Tổng chiều dài tuyến: Khoảng 48,052 km, trong đó: Chiều dài tuyến chính khoảng 47 km (từ Km0+000 - Km47+000) và chiều dài tuyến kết nối Quốc lộ 1 (từ Km47+000 - Km48+052) khoảng 1,052 km.
4.3. Quy mô đầu tư xây dựng
4.3.1. Đường cao tốc
...
g) Tần suất thiết kế: Thiết kế đảm bảo tần suất P = 1%.
4.3.2. Đường gom, đường ngang, đường hoàn trả
- Cấp đường, mặt cắt ngang: Phù hợp với đường hiện hữu, tối thiểu là đường giao thông nông thôn cấp B.
- Tần suất thiết kế: Tần suất thiết kế theo quy định của cấp đường hoặc phù hợp với hiện trạng khai thác.
- Mặt đường: Bê tông nhựa, láng nhựa hoặc bê tông xi măng phù hợp với kết cấu mặt đường hiện trạng.
4.3.3. Công trình phục vụ khai thác: Đầu tư xây dựng một số hạng mục hạ tầng của hệ thống giao thông thông minh.
4.Giải pháp thiết kế chủ yếu
4.4.1. Hướng tuyến, bình đồ
- Hướng tuyến: Từ điểm đầu Km0+000 (điểm cuối Dự án thành phần Quy Nhơn - Chí Thạnh) thuộc địa phận thị trấn Chí Thạnh, huyện Tuy An, tuyến đi theo hướng Nam, song song và cách Quốc lộ 1 khoảng 0,8 - 2,8km về phía Tây; tuyến vượt qua dãy núi tại xã An Hiệp, huyện Tuy An bằng hầm Tuy An, vượt qua đường tỉnh 643 tại xã An Mỹ, huyện Tuy An. Tuyến tiếp tục đi song song và cách Quốc lộ 1 khoảng 0,5 - 3,5km về phía Tây, vượt qua Quốc lộ 25 tại xã Hòa Trị, huyện Phú Hòa, vượt qua đường tỉnh 645 tại xã Hòa Bình 1, huyện Tây Hòa, giao với Quốc lộ 29 tại xã Hòa Tân Đông, thị xã Đông Hòa, vượt đường nối - Khu xử lý rác Nam Phú Yên và kết thúc tại Km48+052 giao với Quốc lộ 1 tại xã Hòa Xuân Nam, thị xã Đông Hòa.
- Bình diện tuyến thiết kế đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của cấp đường, phù hợp với các quy hoạch có liên quan, các điểm khống chế, giảm thiểu tối đa khối lượng giải phóng mặt bằng, cơ bản tránh các khu đông dân cư, rừng, đất quốc phòng… đảm bảo kinh tế - kỹ thuật, hài hòa với cảnh quan trong khu vực.
4.4.2. Trắc dọc
Thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của đường ô tô cao tốc, có xét đến giải pháp đầu tư giai đoạn hoàn chỉnh, đảm bảo tần suất thiết kế, thoát lũ, phù hợp với điều kiện địa hình khu vực tuyến, hạn chế đào sâu, đắp cao, đáp ứng tĩnh không yêu cầu tại các vị trí giao cắt với đường quốc lộ, đường địa phương, đảm bảo êm thuận trong quá trình vận hành, giảm thiểu khối lượng đào, đắp, đáp ứng yêu cầu kinh tế - kỹ thuật, ổn định công trình lâu dài.
4.4.3. Mặt cắt ngang
a) Đường cao tốc
- Giai đoạn phân kỳ đầu tư bố trí lệch về phía bên phải theo mặt cắt ngang giai đoạn hoàn chỉnh; đảm bảo tối ưu, hiệu quả, kinh tế - kỹ thuật, thuận lợi, tiết kiệm khi mở rộng giai đoạn hoàn chỉnh (Bnền=32,25m, bao gồm 06 làn xe cơ giới, Bmặt=6x3,75m; dải phân cách giữa Bpc=0,75m; dải an toàn trong Batt=2x0,75m; dải dừng xe khẩn cấp 2x3,0m; Blề=2x0,75m).
- Chiều rộng nền đường Bnền=17,0m, trong đó: Mặt đường xe chạy Bmặt=4x3,5m=14,0m; dải phân cách giữa Bpc=0,5m; dải an toàn trong Batt=2x0,5m=1,0m; dải an toàn ngoài Batn=2x0,25m=0,5m; lề đất Blề=2x0,5m=1,0m. Các đoạn đào sâu, đắp cao, trong bước thiết kế tiếp theo cần tiếp tục nghiên cứu bề rộng nền, mặt đường phù hợp, đảm bảo thuận lợi khi mở rộng theo quy mô hoàn chỉnh.
- Đoạn dừng xe khẩn cấp: Bố trí không liên tục, với khoảng cách 4,0-5,0km/vị trí tuân thủ TCCS 42:2022/TCĐBVN.
b) Đường gom, đường ngang, hoàn trả đường dân sinh: Bề rộng nền, mặt đường tối thiểu Bnền=5,0m/Bmặt=3,5m.
4.4.Nền đường
a) Tuyến cao tốc
- Nền đường đắp
+ Đảm bảo yêu cầu về độ chặt và khả năng chịu tải của đất nền theo tiêu chuẩn áp dụng cho đường ô tô cao tốc. Trước khi đắp nền đường thực hiện đào bỏ lớp đất không thích hợp và đánh cấp (nếu có).
+ Độ dốc mái taluy bên phải (bên hoàn thiện) áp dụng là 1/2; độ dốc mái taluy bên trái (bên phân kỳ) áp dụng là 1/1,5; đối với các vị trí đắp cao trên 8,0m, nền đường được giật cấp, giữa các cấp tạo một bậc thềm rộng B=2,0m.
- Nền đường đào: Ta luy nền đường độ dốc từ 1/0,5 đến 1/1,5 tùy thuộc vào điều kiện địa chất. Khi chiều sâu đào > 8m được đào giật cấp, chiều cao mỗi bậc từ 8 - 12m (theo địa chất), giữa các bậc bố trí rãnh bậc rộng 2m.
- Xử lý nền đất yếu: Áp dụng các giải pháp xử lý nền đất yếu bằng vải địa kỹ thuật, thay đất, trụ đất xi măng hoặc sử dụng các giải pháp thoát nước thẳng đứng và các giải pháp khác đảm bảo kinh tế - kỹ thuật.
b) Đường gom, đường ngang, đường hoàn trả: Theo yêu cầu kỹ thuật của cấp đường tương ứng.
4.4.5. Mặt đường
a) Đường cao tốc: Mặt đường cấp cao A1; lớp mặt trên bằng hỗn hợp bê tông nhựa cải thiện, lớp mặt chịu lực bằng bê tông nhựa chặt; tầng móng trên bằng các lớp hỗn hợp gia cố nhựa, hỗn hợp gia cố xi măng; tầng móng dưới bằng cấp phối đá dăm đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc≥203Mpa; các nhánh các nút giao liên thông: Mặt đường cấp cao A1, lớp mặt bê tông nhựa chặt rải nóng trên các lớp móng cấp phối đá dăm đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc≥160Mpa.
b) Đường ngang, đường gom, đường hoàn trả: Mặt đường bằng bê tông nhựa, láng nhựa hoặc bê tông xi măng trên các lớp móng cấp phối đá dăm phù hợp với kết cấu mặt đường hiện trạng.
4.4.6. Thiết kế giao cắt
a) Giao cắt liên thông
Đầu tư xây dựng 04 nút giao liên thông khác mức và 01 nút giao liên thông đồng mức đảm bảo các nhánh kết nối phù hợp với quy mô giai đoạn hoàn chỉnh, gồm:
- Nút giao với Quốc lộ 1 tại Km1+177 (nút giao Chí Thạnh): Đầu tư xây dựng nút giao dạng Trumpet, tuyến nhánh từ Quốc lộ 1A kết nối với đường cao tốc bằng cầu vượt và 04 nhánh rẽ.
- Nút giao với tuyến tránh Quốc lộ 1 tại Km23+840 (nút giao Nguyễn Hữu Thọ): Đầu tư xây dựng nút giao dạng Trumpet, tuyến nhánh từ Quốc lộ 1A kết nối với đường cao tốc bằng cầu vượt và 04 nhánh rẽ.
- Nút giao với Quốc lộ 29 tại Km35+466 (nút giao Quốc lộ 29): Đầu tư xây dựng nút giao dạng bán hoa thị, gồm 04 nhánh kết nối với đường cao tốc và 02 nhánh giao chính kết nối với Quốc lộ 29;
- Nút giao với Quốc lộ 1 tại Km43+536 (nút giao Hòa Tâm): Đầu tư xây dựng nút giao dạng Trumpet, tuyến nhánh từ Quốc lộ 1A kết nối với đường cao tốc bằng cầu vượt và 04 nhánh rẽ.
- Nút giao với Quốc lộ 1 tại Km48+052 (nút giao cuối tuyến): Trước mắt đầu tư xây dựng nút giao bằng với Quốc lộ 1 để kết nối với hầm Đèo Cả và Dự án thành phần đoạn Vân Phong - Nha Trang.
b) Giao cắt trực thông
- Cầu vượt trực thông: Xây dựng 01 cầu trên đường tỉnh 645 vượt qua đường cao tốc; cầu vượt thiết kế đảm bảo phù hợp với giai đoạn mở rộng đường cao tốc theo quy mô quy hoạch.
- Hầm chui dân sinh: Đầu tư xây dựng 46 hầm chui trên tuyến; kết cấu bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ, móng trên nền thiên nhiên hoặc trên hệ cọc bê tông cốt thép. Số lượng, vị trí hầm chui dân sinh sẽ được tiếp tục nghiên cứu trong bước thiết kế tiếp theo.
4.4.7. Công trình cầu
Đầu tư xây dựng 32 công trình cầu, trong đó: 23 cầu vượt trên đường cao tốc, 01 cầu vượt trực thông với đường cao tốc và 08 cầu trong nút giao liên thông.
a) Mặt cắt ngang cầu
- Cầu trên đường cao tốc: Bề rộng cầu Bcầu=17,5m; gồm 4 làn xe cao tốc 4x3,5m=14,0m; dải phân cách giữa và dải an toàn 3x0,5m+2x0,5m=2,5m; lan can 2x0,5m=1,0m.
- Cầu vượt trực thông: Bề rộng cầu phù hợp với quy mô đường hiện hữu, có xem xét để phù hợp với quy hoạch.
- Cầu trong nút giao liên thông, cầu trên nhánh giao: Bề rộng cầu phù hợp với quy mô các nhánh kết nối.
b) Kết cấu phần trên: Sử dụng dầm bê tông cốt thép dự ứng lực (dầm bản, dầm I, dầm Super-T).
c) Kết cấu phần dưới: Mố, trụ bằng bê tông cốt thép trên nền thiên nhiên hoặc hệ móng cọc bê tông cốt thép. Kết cấu móng, mố trụ, chiều dài cọc sẽ được xác định chính xác trong bước thiết kế tiếp theo.
(Chi tiết có phụ lục kèm theo)
4.4.8. Công trình hầm
Trên tuyến xây dựng 01 công trình hầm đường bộ Tuy An (qua dãy núi thuộc xã An Cư, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên) gồm 02 ống hầm đảm bảo quy mô 06 làn xe theo quy hoạch với chiều dài dự kiến khoảng 1.020m. Giai đoạn phân kỳ xây dựng hoàn chỉnh 01 ống hầm bao gồm hệ thống cơ điện, các hạng mục phục vụ khai thác; đào và gia cố 01 ống hầm còn lại, thi công đến lớp bê tông vỏ hầm để bảo vệ kết cấu đồng thời làm hầm cứu hộ, thoát hiểm khi có sự cố ở hầm đang khai thác, không đầu tư hệ thống mặt đường xi măng, thoát nước mặt, cơ điện, các hạng mục phục vụ khai thác.
- Vị trí cửa hầm phía Bắc dự kiến khoảng Km4+770 và vị trí cửa hầm phía Nam dự kiến khoảng Km5+790. Vị trí cửa hầm sẽ được xác định chính xác trong bước tiếp theo trên cơ sở số liệu khoan khảo sát địa chất.
- Mặt cắt ngang hầm: Gồm 02 ống hầm đơn, tim hầm cách nhau khoảng 45m, tĩnh không đứng H=5,0m; mặt cắt ngang mỗi hầm có bề rộng Bhầm=14,05m, bao gồm 03 làn xe cơ giới Bcg=3x3,75m=11,25m; dải an toàn Bat=2x0,75m=1,5m; đường bảo dưỡng hầm Bbd=1,0m; gờ chắn bánh Bcb=0,30m.
- Kết cấu chính trong hầm: Xây dựng kết cấu chống đỡ đảm bảo khả năng chịu lực, ổn định công trình hầm; vỏ hầm bằng bê tông, bê tông cốt thép. Mặt đường bê tông xi măng trên lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng.
- Hệ thống thoát nước: Xây dựng hệ thống thoát nước đảm bảo thoát nước ngầm, thu nước mặt để xử lý trước khi thải ra môi trường.
- Thiết bị vận hành khai thác hầm: Đầu tư hệ thống thiết bị vận hành khai thác đảm bảo an toàn, liên tục và đảm bảo khả năng xử lý sự cố.
- Công trình phục vụ khai thác: Nhà điều hành, trạm bơm nước… bố trí tại khu vực phía Nam hầm.
4.4.9. Hệ thống thoát nước
- Hệ thống thoát nước ngang: Xây dựng hệ thống thoát nước ngang bảo đảm thoát nước và phục vụ thủy lợi.
- Hệ thống thoát nước dọc: Xây dựng hệ thống rãnh dọc, rãnh biên, rãnh đỉnh, bậc nước… bảo đảm thoát nước nền, mặt đường.
- Hoàn trả kênh, mương đối với các đoạn tuyến đi trùng hệ thống kênh, mương hiện hữu.
4.4.10. Đường gom, đường ngang, hoàn trả đường dân sinh: Đầu tư xây dựng hệ thống đường gom, đường hoàn trả dọc hai bên tuyến (không liên tục) với quy mô tối thiểu theo quy mô đường giao thông nông thôn loại B; kết cấu mặt đường láng nhựa, bê tông xi măng phù hợp với hiện trạng. Chiều dài, phạm vi, kết cấu mặt đường sẽ được tiếp tục xác định chính xác trong bước thiết kế tiếp theo.
4.4.11. Công trình phục vụ khai thác
a) Hệ thống giao thông thông minh (ITS): Đầu tư xây dựng một số hạng mục hạ tầng của hệ thống giao thông thông minh (bể cáp, ống bảo vệ cáp, bệ móng cột).
b) Trạm dừng nghỉ
- Trong Dự án không đầu tư xây dựng trạm dừng nghỉ, chỉ hoạch định vị trí, quy mô để thực hiện công tác giải phóng mặt bằng.
- Vị trí dự kiến tại khoảng Km33+150 (bố trí hai bên đường cao tốc). Vị trí chính thức sẽ được quyết định trong bước tiếp theo sau khi thỏa thuận cụ thể với địa phương.
- Quy mô trạm Loại 1 theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 48/2012/TT-BGTVT ngày 15/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
4.4.12. Các công trình khác
- Hệ thống an toàn giao thông: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống an toàn giao thông phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT; dải phân cách giữa bằng bê tông cốt thép.
- Hàng rào: Bố trí hàng rào bảo vệ dọc theo hai bên tuyến.
- Công trình phòng hộ: Gia cố nền đường bằng trồng cỏ, đá hộc xây, khung bê tông, lưới thép sức kháng cao kết hợp đinh neo... bảo đảm ổn định công trình.
- Tường chắn: Bố trí tường chắn bê tông cốt thép tại các vị trí hạn chế về mặt bằng hoặc địa hình, địa chất khó khăn.
- Điện chiếu sáng: Bố trí tại các nút giao liên thông, công trình hầm Tuy An và các công trình cầu chiều dài lớn có yêu cầu thiết kế cảnh quan.

Content:
Tần suất thiết kế: Thiết kế đảm bảo tần suất P = 1%.
4.3.2. Đường gom, đường ngang, đường hoàn trả
- Cấp đường, mặt cắt ngang: Phù hợp với đường hiện hữu, tối thiểu là đường giao thông nông thôn cấp B.
- Tần suất thiết kế: Tần suất thiết kế theo quy định của cấp đường hoặc phù hợp với hiện trạng khai thác.
- Mặt đường: Bê tông nhựa, láng nhựa hoặc bê tông xi măng phù hợp với kết cấu mặt đường hiện trạng.
4.3.3. Công trình phục vụ khai thác: Đầu tư xây dựng một số hạng mục hạ tầng của hệ thống giao thông thông minh.
4.Giải pháp thiết kế chủ yếu
4.4.1. Hướng tuyến, bình đồ
- Hướng tuyến: Từ điểm đầu Km0+000 (điểm cuối Dự án thành phần Quy Nhơn - Chí Thạnh) thuộc địa phận thị trấn Chí Thạnh, huyện Tuy An, tuyến đi theo hướng Nam, song song và cách Quốc lộ 1 khoảng 0,8 - 2,8km về phía Tây; tuyến vượt qua dãy núi tại xã An Hiệp, huyện Tuy An bằng hầm Tuy An, vượt qua đường tỉnh 643 tại xã An Mỹ, huyện Tuy An. Tuyến tiếp tục đi song song và cách Quốc lộ 1 khoảng 0,5 - 3,5km về phía Tây, vượt qua Quốc lộ 25 tại xã Hòa Trị, huyện Phú Hòa, vượt qua đường tỉnh 645 tại xã Hòa Bình 1, huyện Tây Hòa, giao với Quốc lộ 29 tại xã Hòa Tân Đông, thị xã Đông Hòa, vượt đường nối - Khu xử lý rác Nam Phú Yên và kết thúc tại Km48+052 giao với Quốc lộ 1 tại xã Hòa Xuân Nam, thị xã Đông Hòa.
- Bình diện tuyến thiết kế đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của cấp đường, phù hợp với các quy hoạch có liên quan, các điểm khống chế, giảm thiểu tối đa khối lượng giải phóng mặt bằng, cơ bản tránh các khu đông dân cư, rừng, đất quốc phòng… đảm bảo kinh tế - kỹ thuật, hài hòa với cảnh quan trong khu vực.
4.4.2. Trắc dọc
Thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của đường ô tô cao tốc, có xét đến giải pháp đầu tư giai đoạn hoàn chỉnh, đảm bảo tần suất thiết kế, thoát lũ, phù hợp với điều kiện địa hình khu vực tuyến, hạn chế đào sâu, đắp cao, đáp ứng tĩnh không yêu cầu tại các vị trí giao cắt với đường quốc lộ, đường địa phương, đảm bảo êm thuận trong quá trình vận hành, giảm thiểu khối lượng đào, đắp, đáp ứng yêu cầu kinh tế - kỹ thuật, ổn định công trình lâu dài.
4.4.3. Mặt cắt ngang
a) Đường cao tốc
- Giai đoạn phân kỳ đầu tư bố trí lệch về phía bên phải theo mặt cắt ngang giai đoạn hoàn chỉnh; đảm bảo tối ưu, hiệu quả, kinh tế - kỹ thuật, thuận lợi, tiết kiệm khi mở rộng giai đoạn hoàn chỉnh (Bnền=32,25m, bao gồm 06 làn xe cơ giới, Bmặt=6x3,75m; dải phân cách giữa Bpc=0,75m; dải an toàn trong Batt=2x0,75m; dải dừng xe khẩn cấp 2x3,0m; Blề=2x0,75m).
- Chiều rộng nền đường Bnền=17,0m, trong đó: Mặt đường xe chạy Bmặt=4x3,5m=14,0m; dải phân cách giữa Bpc=0,5m; dải an toàn trong Batt=2x0,5m=1,0m; dải an toàn ngoài Batn=2x0,25m=0,5m; lề đất Blề=2x0,5m=1,0m. Các đoạn đào sâu, đắp cao, trong bước thiết kế tiếp theo cần tiếp tục nghiên cứu bề rộng nền, mặt đường phù hợp, đảm bảo thuận lợi khi mở rộng theo quy mô hoàn chỉnh.
- Đoạn dừng xe khẩn cấp: Bố trí không liên tục, với khoảng cách 4,0-5,0km/vị trí tuân thủ TCCS 42:2022/TCĐBVN.
b) Đường gom, đường ngang, hoàn trả đường dân sinh: Bề rộng nền, mặt đường tối thiểu Bnền=5,0m/Bmặt=3,5m.
4.4.Nền đường
a) Tuyến cao tốc
- Nền đường đắp
+ Đảm bảo yêu cầu về độ chặt và khả năng chịu tải của đất nền theo tiêu chuẩn áp dụng cho đường ô tô cao tốc. Trước khi đắp nền đường thực hiện đào bỏ lớp đất không thích hợp và đánh cấp (nếu có).
+ Độ dốc mái taluy bên phải (bên hoàn thiện) áp dụng là 1/2; độ dốc mái taluy bên trái (bên phân kỳ) áp dụng là 1/1,5; đối với các vị trí đắp cao trên 8,0m, nền đường được giật cấp, giữa các cấp tạo một bậc thềm rộng B=2,0m.
- Nền đường đào: Ta luy nền đường độ dốc từ 1/0,5 đến 1/1,5 tùy thuộc vào điều kiện địa chất. Khi chiều sâu đào > 8m được đào giật cấp, chiều cao mỗi bậc từ 8 - 12m (theo địa chất), giữa các bậc bố trí rãnh bậc rộng 2m.
- Xử lý nền đất yếu: Áp dụng các giải pháp xử lý nền đất yếu bằng vải địa kỹ thuật, thay đất, trụ đất xi măng hoặc sử dụng các giải pháp thoát nước thẳng đứng và các giải pháp khác đảm bảo kinh tế - kỹ thuật.
b) Đường gom, đường ngang, đường hoàn trả: Theo yêu cầu kỹ thuật của cấp đường tương ứng.
4.4.5. Mặt đường
a) Đường cao tốc: Mặt đường cấp cao A1; lớp mặt trên bằng hỗn hợp bê tông nhựa cải thiện, lớp mặt chịu lực bằng bê tông nhựa chặt; tầng móng trên bằng các lớp hỗn hợp gia cố nhựa, hỗn hợp gia cố xi măng; tầng móng dưới bằng cấp phối đá dăm đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc≥203Mpa; các nhánh các nút giao liên thông: Mặt đường cấp cao A1, lớp mặt bê tông nhựa chặt rải nóng trên các lớp móng cấp phối đá dăm đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc≥160Mpa.
b) Đường ngang, đường gom, đường hoàn trả: Mặt đường bằng bê tông nhựa, láng nhựa hoặc bê tông xi măng trên các lớp móng cấp phối đá dăm phù hợp với kết cấu mặt đường hiện trạng.
4.4.6. Thiết kế giao cắt
a) Giao cắt liên thông
Đầu tư xây dựng 04 nút giao liên thông khác mức và 01 nút giao liên thông đồng mức đảm bảo các nhánh kết nối phù hợp với quy mô giai đoạn hoàn chỉnh, gồm:
- Nút giao với Quốc lộ 1 tại Km1+177 (nút giao Chí Thạnh): Đầu tư xây dựng nút giao dạng Trumpet, tuyến nhánh từ Quốc lộ 1A kết nối với đường cao tốc bằng cầu vượt và 04 nhánh rẽ.
- Nút giao với tuyến tránh Quốc lộ 1 tại Km23+840 (nút giao Nguyễn Hữu Thọ): Đầu tư xây dựng nút giao dạng Trumpet, tuyến nhánh từ Quốc lộ 1A kết nối với đường cao tốc bằng cầu vượt và 04 nhánh rẽ.
- Nút giao với Quốc lộ 29 tại Km35+466 (nút giao Quốc lộ 29): Đầu tư xây dựng nút giao dạng bán hoa thị, gồm 04 nhánh kết nối với đường cao tốc và 02 nhánh giao chính kết nối với Quốc lộ 29;
- Nút giao với Quốc lộ 1 tại Km43+536 (nút giao Hòa Tâm): Đầu tư xây dựng nút giao dạng Trumpet, tuyến nhánh từ Quốc lộ 1A kết nối với đường cao tốc bằng cầu vượt và 04 nhánh rẽ.
- Nút giao với Quốc lộ 1 tại Km48+052 (nút giao cuối tuyến): Trước mắt đầu tư xây dựng nút giao bằng với Quốc lộ 1 để kết nối với hầm Đèo Cả và Dự án thành phần đoạn Vân Phong - Nha Trang.
b) Giao cắt trực thông
- Cầu vượt trực thông: Xây dựng 01 cầu trên đường tỉnh 645 vượt qua đường cao tốc; cầu vượt thiết kế đảm bảo phù hợp với giai đoạn mở rộng đường cao tốc theo quy mô quy hoạch.
- Hầm chui dân sinh: Đầu tư xây dựng 46 hầm chui trên tuyến; kết cấu bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ, móng trên nền thiên nhiên hoặc trên hệ cọc bê tông cốt thép. Số lượng, vị trí hầm chui dân sinh sẽ được tiếp tục nghiên cứu trong bước thiết kế tiếp theo.
4.4.7. Công trình cầu
Đầu tư xây dựng 32 công trình cầu, trong đó: 23 cầu vượt trên đường cao tốc, 01 cầu vượt trực thông với đường cao tốc và 08 cầu trong nút giao liên thông.
a) Mặt cắt ngang cầu
- Cầu trên đường cao tốc: Bề rộng cầu Bcầu=17,5m; gồm 4 làn xe cao tốc 4x3,5m=14,0m; dải phân cách giữa và dải an toàn 3x0,5m+2x0,5m=2,5m; lan can 2x0,5m=1,0m.
- Cầu vượt trực thông: Bề rộng cầu phù hợp với quy mô đường hiện hữu, có xem xét để phù hợp với quy hoạch.
- Cầu trong nút giao liên thông, cầu trên nhánh giao: Bề rộng cầu phù hợp với quy mô các nhánh kết nối.
b) Kết cấu phần trên: Sử dụng dầm bê tông cốt thép dự ứng lực (dầm bản, dầm I, dầm Super-T).
c) Kết cấu phần dưới: Mố, trụ bằng bê tông cốt thép trên nền thiên nhiên hoặc hệ móng cọc bê tông cốt thép. Kết cấu móng, mố trụ, chiều dài cọc sẽ được xác định chính xác trong bước thiết kế tiếp theo.
(Chi tiết có phụ lục kèm theo)
4.4.8. Công trình hầm
Trên tuyến xây dựng 01 công trình hầm đường bộ Tuy An (qua dãy núi thuộc xã An Cư, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên) gồm 02 ống hầm đảm bảo quy mô 06 làn xe theo quy hoạch với chiều dài dự kiến khoảng 1.020m. Giai đoạn phân kỳ xây dựng hoàn chỉnh 01 ống hầm bao gồm hệ thống cơ điện, các hạng mục phục vụ khai thác; đào và gia cố 01 ống hầm còn lại, thi công đến lớp bê tông vỏ hầm để bảo vệ kết cấu đồng thời làm hầm cứu hộ, thoát hiểm khi có sự cố ở hầm đang khai thác, không đầu tư hệ thống mặt đường xi măng, thoát nước mặt, cơ điện, các hạng mục phục vụ khai thác.
- Vị trí cửa hầm phía Bắc dự kiến khoảng Km4+770 và vị trí cửa hầm phía Nam dự kiến khoảng Km5+790. Vị trí cửa hầm sẽ được xác định chính xác trong bước tiếp theo trên cơ sở số liệu khoan khảo sát địa chất.
- Mặt cắt ngang hầm: Gồm 02 ống hầm đơn, tim hầm cách nhau khoảng 45m, tĩnh không đứng H=5,0m; mặt cắt ngang mỗi hầm có bề rộng Bhầm=14,05m, bao gồm 03 làn xe cơ giới Bcg=3x3,75m=11,25m; dải an toàn Bat=2x0,75m=1,5m; đường bảo dưỡng hầm Bbd=1,0m; gờ chắn bánh Bcb=0,30m.
- Kết cấu chính trong hầm: Xây dựng kết cấu chống đỡ đảm bảo khả năng chịu lực, ổn định công trình hầm; vỏ hầm bằng bê tông, bê tông cốt thép. Mặt đường bê tông xi măng trên lớp cấp phối đá dăm gia cố xi măng.
- Hệ thống thoát nước: Xây dựng hệ thống thoát nước đảm bảo thoát nước ngầm, thu nước mặt để xử lý trước khi thải ra môi trường.
- Thiết bị vận hành khai thác hầm: Đầu tư hệ thống thiết bị vận hành khai thác đảm bảo an toàn, liên tục và đảm bảo khả năng xử lý sự cố.
- Công trình phục vụ khai thác: Nhà điều hành, trạm bơm nước… bố trí tại khu vực phía Nam hầm.
4.4.9. Hệ thống thoát nước
- Hệ thống thoát nước ngang: Xây dựng hệ thống thoát nước ngang bảo đảm thoát nước và phục vụ thủy lợi.
- Hệ thống thoát nước dọc: Xây dựng hệ thống rãnh dọc, rãnh biên, rãnh đỉnh, bậc nước… bảo đảm thoát nước nền, mặt đường.
- Hoàn trả kênh, mương đối với các đoạn tuyến đi trùng hệ thống kênh, mương hiện hữu.
4.4.10. Đường gom, đường ngang, hoàn trả đường dân sinh: Đầu tư xây dựng hệ thống đường gom, đường hoàn trả dọc hai bên tuyến (không liên tục) với quy mô tối thiểu theo quy mô đường giao thông nông thôn loại B; kết cấu mặt đường láng nhựa, bê tông xi măng phù hợp với hiện trạng. Chiều dài, phạm vi, kết cấu mặt đường sẽ được tiếp tục xác định chính xác trong bước thiết kế tiếp theo.
4.4.11. Công trình phục vụ khai thác
a) Hệ thống giao thông thông minh (ITS): Đầu tư xây dựng một số hạng mục hạ tầng của hệ thống giao thông thông minh (bể cáp, ống bảo vệ cáp, bệ móng cột).
b) Trạm dừng nghỉ
- Trong Dự án không đầu tư xây dựng trạm dừng nghỉ, chỉ hoạch định vị trí, quy mô để thực hiện công tác giải phóng mặt bằng.
- Vị trí dự kiến tại khoảng Km33+150 (bố trí hai bên đường cao tốc). Vị trí chính thức sẽ được quyết định trong bước tiếp theo sau khi thỏa thuận cụ thể với địa phương.
- Quy mô trạm Loại 1 theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 48/2012/TT-BGTVT ngày 15/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
4.4.12. Các công trình khác
- Hệ thống an toàn giao thông: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống an toàn giao thông phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT; dải phân cách giữa bằng bê tông cốt thép.
- Hàng rào: Bố trí hàng rào bảo vệ dọc theo hai bên tuyến.
- Công trình phòng hộ: Gia cố nền đường bằng trồng cỏ, đá hộc xây, khung bê tông, lưới thép sức kháng cao kết hợp đinh neo... bảo đảm ổn định công trình.
- Tường chắn: Bố trí tường chắn bê tông cốt thép tại các vị trí hạn chế về mặt bằng hoặc địa hình, địa chất khó khăn.
- Điện chiếu sáng: Bố trí tại các nút giao liên thông, công trình hầm Tuy An và các công trình cầu chiều dài lớn có yêu cầu thiết kế cảnh quan.