Document: Điều 1 Quyết định 738/QĐ-UBND đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "13/10/2011", "sign_number": "738/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "13/10/2011", "sign_number": "738/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "13/10/2011", "sign_number": "738/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "13/10/2011", "sign_number": "738/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "13/10/2011", "sign_number": "738/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Trị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 738/QĐ-UBND đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch kiểm tra, đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, với nội dung như sau:
1. Mục đích, yêu cầu:
a) Mục đích:
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm của các tổ chức, cá nhân trong sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá phân loại các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý theo quy định của Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT .
- Đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm, nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân; đồng thời, chấn chỉnh hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn toàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
b) Yêu cầu: Các cấp, các ngành có liên quan quán triệt đầy đủ và triển khai thực hiện tốt nội dung yêu cầu tại Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT và Chỉ thị số 1159/CT-BNN-QLCL của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các nội dung của Kế hoạch này.
2. Phạm vi, đối tượng:
Thống kê, kiểm tra, đánh giá, phân loại các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản có đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT. Gồm:
a) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp bao gồm: Giống cây trồng, giống con nuôi, giống thủy sản, giống lâm nghiệp, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, hóa chất, chế phẩm sinh học.
b) Các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm nông lâm sản và thủy sản.
3. Nội dung kế hoạch:
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về đảm bảo chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản, đặc biệt là hoạt động thống kê, kiểm tra, đánh giá phân loại các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản theo quy định tại Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011.
b) Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cơ quan kiểm tra cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; tập trung hướng dẫn áp dụng thống nhất các biểu mẫu thống kê, phương pháp kiểm tra, đánh giá phân loại đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh nhóm sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của cơ quan kiểm tra cấp tỉnh, cấp huyện.
c) Tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm tra, đánh giá phân loại cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh theo các nhiệm vụ được phân công, phân cấp quy định tại Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất kinh doanh theo đúng quy định.
d) Thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng danh sách các cơ sở sản xuất kinh doanh đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý trong địa bàn tỉnh để khuyến khích các cơ sở làm tốt, răn đe và xử lý kịp thời các cơ sở không đáp ứng yêu cầu.
e) Tổng hợp kết quả thực hiện thống kê, kiểm tra, đánh giá phân loại và xử lý vi phạm điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của các cơ sở thuộc phạm vi quản lý theo phân công, phân cấp báo cáo cấp có thẩm quyền, định kỳ 06 tháng/lần.
4. Thời gian thực hiện:
- Lập danh sách cơ sở kiểm tra, đánh giá. Hoàn thành trước ngày 31/12/2011.
- Tập huấn nghiệp vụ: Hoàn thành trước ngày 30/6/2012.
- Tổ chức tuyên truyền và thực hiện công tác thống kê, kiểm tra, đánh giá phân loại: Hoàn thành xong trước 31/12/2012. Từ năm 2013 trở đi, trên cơ sở kết quả đã kiểm tra, đánh giá, phân loại thực hiện việc kiểm tra định kỳ theo quy định.
5. Kinh phí thực hiện:
- Đối với cấp tỉnh: Kinh phí thực hiện do Ngân sách tỉnh bố trí trong kế hoạch hàng năm.
- Đối với cấp huyện: Kinh phí thực hiện do các huyện, thị xã, thành phố bố trí từ Ngân sách địa phương.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch kiểm tra, đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, với nội dung như sau:
1. Mục đích, yêu cầu:
a) Mục đích:
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm của các tổ chức, cá nhân trong sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức kiểm tra, đánh giá phân loại các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh; xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý theo quy định của Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT .
- Đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm, nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân; đồng thời, chấn chỉnh hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn toàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
b) Yêu cầu: Các cấp, các ngành có liên quan quán triệt đầy đủ và triển khai thực hiện tốt nội dung yêu cầu tại Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT và Chỉ thị số 1159/CT-BNN-QLCL của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các nội dung của Kế hoạch này.
2. Phạm vi, đối tượng:
Thống kê, kiểm tra, đánh giá, phân loại các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản có đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT. Gồm:
a) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp bao gồm: Giống cây trồng, giống con nuôi, giống thủy sản, giống lâm nghiệp, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, hóa chất, chế phẩm sinh học.
b) Các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm nông lâm sản và thủy sản.
3. Nội dung kế hoạch:
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về đảm bảo chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản, đặc biệt là hoạt động thống kê, kiểm tra, đánh giá phân loại các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản theo quy định tại Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011.
b) Tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cơ quan kiểm tra cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; tập trung hướng dẫn áp dụng thống nhất các biểu mẫu thống kê, phương pháp kiểm tra, đánh giá phân loại đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh nhóm sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của cơ quan kiểm tra cấp tỉnh, cấp huyện.
c) Tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm tra, đánh giá phân loại cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn tỉnh theo các nhiệm vụ được phân công, phân cấp quy định tại Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất kinh doanh theo đúng quy định.
d) Thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng danh sách các cơ sở sản xuất kinh doanh đủ điều kiện và chưa đủ điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý trong địa bàn tỉnh để khuyến khích các cơ sở làm tốt, răn đe và xử lý kịp thời các cơ sở không đáp ứng yêu cầu.
e) Tổng hợp kết quả thực hiện thống kê, kiểm tra, đánh giá phân loại và xử lý vi phạm điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm của các cơ sở thuộc phạm vi quản lý theo phân công, phân cấp báo cáo cấp có thẩm quyền, định kỳ 06 tháng/lần.
4. Thời gian thực hiện:
- Lập danh sách cơ sở kiểm tra, đánh giá. Hoàn thành trước ngày 31/12/2011.
- Tập huấn nghiệp vụ: Hoàn thành trước ngày 30/6/2012.
- Tổ chức tuyên truyền và thực hiện công tác thống kê, kiểm tra, đánh giá phân loại: Hoàn thành xong trước 31/12/2012. Từ năm 2013 trở đi, trên cơ sở kết quả đã kiểm tra, đánh giá, phân loại thực hiện việc kiểm tra định kỳ theo quy định.
5. Kinh phí thực hiện:
- Đối với cấp tỉnh: Kinh phí thực hiện do Ngân sách tỉnh bố trí trong kế hoạch hàng năm.
- Đối với cấp huyện: Kinh phí thực hiện do các huyện, thị xã, thành phố bố trí từ Ngân sách địa phương.