Document: Điều 35 Nghị định 175/2004/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong thương mại

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2004", "sign_number": "175/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2004", "sign_number": "175/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2004", "sign_number": "175/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2004", "sign_number": "175/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2004", "sign_number": "175/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 35 Nghị định 175/2004/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong thương mại có nội dung như sau:

Điều 35. Vi phạm quy định về đại lý mua, bán hàng hoá
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Bên giao đại lý hoặc bên làm đại lý mua bán hàng hoá, dịch vụ không đảm bảo điều kiện quy định về sử dụng hoặc làm đại lý mua bán hàng hoá, dịch vụ;
b) Không ghi hoặc ghi không đúng tên, biểu trưng của doanh nghiệp bên giao đại lý trên biển hiệu tại nơi mua hoặc bán hàng đại lý theo quy định;
c) Tự ý chuyển quyền đại lý cho bên thứ ba mà không được bên giao đại lý chấp thuận.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:
a) Bên giao đại lý hoặc bên làm đại lý mà không có hợp đồng đại lý mua bán hàng hoá, dịch vụ theo quy định;
b) Bên giao đại lý hoặc bên làm đại lý mua bán loại hàng hoá, dịch vụ không đúng với ngành nghề, mặt hàng ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép kinh doanh.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Mua, bán những loại hàng hoá, dịch vụ theo quy định phải theo hình thức đại lý mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định;
b) Mua, bán hàng hoá, dịch vụ không đúng với hàng hoá, dịch vụ theo hợp đồng đại lý;
c) Mạo danh đại lý để mua bán hàng hoá, dịch vụ trái phép.
4. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt được quy định từ khoản 1 đến khoản 3 Điều này đối với một trong các trường hợp sau đây:
a) Hàng hoá, dịch vụ đại lý thuộc danh mục ngành nghề, mặt hàng kinh doanh có điều kiện hoặc hạn chế kinh doanh;
b) Đại lý mua, bán hàng hoá, dịch vụ cho thương nhân nước ngoài;
c) Không thực hiện đúng điều kiện quy định khi thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý bán hàng tại nước ngoài.
5. Việc xử phạt các hành vi vi phạm về đại lý mua, bán loại hàng hoá nhà nước cấm lưu thông, dịch vụ cấm kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ không có điều kiện; hàng hoá cấm nhập khẩu, hàng nhập lậu; hàng giả; hàng hoá vi phạm về ghi nhãn hàng hoá; hàng hoá chưa được phép lưu hành, sử dụng; hàng quá hạn sử dụng và không đảm bảo an toàn, vệ sinh thực phẩm được áp dụng theo các quy định từ Điều 12 đến Điều 21 Nghị định này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện biện pháp khắc phục vi phạm đối với vi phạm quy định tại Điều này.

Content:
Điều 35. Vi phạm quy định về đại lý mua, bán hàng hoá
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Bên giao đại lý hoặc bên làm đại lý mua bán hàng hoá, dịch vụ không đảm bảo điều kiện quy định về sử dụng hoặc làm đại lý mua bán hàng hoá, dịch vụ;
b) Không ghi hoặc ghi không đúng tên, biểu trưng của doanh nghiệp bên giao đại lý trên biển hiệu tại nơi mua hoặc bán hàng đại lý theo quy định;
c) Tự ý chuyển quyền đại lý cho bên thứ ba mà không được bên giao đại lý chấp thuận.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các vi phạm sau đây:
a) Bên giao đại lý hoặc bên làm đại lý mà không có hợp đồng đại lý mua bán hàng hoá, dịch vụ theo quy định;
b) Bên giao đại lý hoặc bên làm đại lý mua bán loại hàng hoá, dịch vụ không đúng với ngành nghề, mặt hàng ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép kinh doanh.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Mua, bán những loại hàng hoá, dịch vụ theo quy định phải theo hình thức đại lý mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định;
b) Mua, bán hàng hoá, dịch vụ không đúng với hàng hoá, dịch vụ theo hợp đồng đại lý;
c) Mạo danh đại lý để mua bán hàng hoá, dịch vụ trái phép.
4. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt được quy định từ khoản 1 đến khoản 3 Điều này đối với một trong các trường hợp sau đây:
a) Hàng hoá, dịch vụ đại lý thuộc danh mục ngành nghề, mặt hàng kinh doanh có điều kiện hoặc hạn chế kinh doanh;
b) Đại lý mua, bán hàng hoá, dịch vụ cho thương nhân nước ngoài;
c) Không thực hiện đúng điều kiện quy định khi thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý bán hàng tại nước ngoài.
5. Việc xử phạt các hành vi vi phạm về đại lý mua, bán loại hàng hoá nhà nước cấm lưu thông, dịch vụ cấm kinh doanh; hàng hoá, dịch vụ không có điều kiện; hàng hoá cấm nhập khẩu, hàng nhập lậu; hàng giả; hàng hoá vi phạm về ghi nhãn hàng hoá; hàng hoá chưa được phép lưu hành, sử dụng; hàng quá hạn sử dụng và không đảm bảo an toàn, vệ sinh thực phẩm được áp dụng theo các quy định từ Điều 12 đến Điều 21 Nghị định này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện biện pháp khắc phục vi phạm đối với vi phạm quy định tại Điều này.