Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 387/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2009", "sign_number": "387/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2009", "sign_number": "387/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2009", "sign_number": "387/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2009", "sign_number": "387/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2009", "sign_number": "387/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 387/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang, tỉnh Quảng Nam đến năm 2025 với những nội dung chính như sau:
...
5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Nâng cấp tuyến quốc lộ 14D nhằm đảm bảo nhu cầu vận tải của Khu kinh tế trong tương lai, mục tiêu đến năm 2025 đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi, lộ giới 9 m. Tại những đoạn đi qua các khu dân cư đô thị sẽ mở rộng mặt cắt đường, bố trí dải phân cách và vỉa hè, tổ chức các nút giao cắt phù hợp bảo đảm an toàn giao thông, lộ giới 27 m. Tại khu vực trạm kiểm soát liên hợp lộ giới được mở rộng đến 35 m;
+ Tuyến tuần tra biên giới: có dài khoảng 31 km trong phạm vi Khu kinh tế, được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi, mặt cắt dự kiến 7,5 m (lòng đường rộng 5 m, lề đường 2 m).
- Giao thông đối nội:
+ Các tuyến trục dọc chính, bao gồm: tuyến đường D1, tuyến đường D2 và các đoạn cuối tuyến đấu nối với đường 14D có lộ giới 22,5 m. Các trục đường khu vực: được thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị với lộ giới 7,5 m - 13,5 m. Các tuyến giao thông ngoài đô thị gồm các tuyến đường phục vụ các điểm dân cư nông thôn, phục vụ các công trình thủy điện, các điểm du lịch… được tổ chức bảo đảm kết nối và đáp ứng tốt nhu cầu giao thông của mỗi khu vực, lộ giới khoảng 6,5m - 7,5 m tùy từng tuyến.
- Các công trình giao thông:
+ Tổ chức một bến xe đối ngoại tại khu vực xã Chà Vàl, quy mô khoảng 4 ha. Xây dựng mới và nâng cấp các cầu hiện có (tổng cộng khoảng 153 cầu, trong đó có khoảng 7 cầu lớn trên Quốc lộ 14D).
b) San nền thoát nước:
- Xác định cụ thể cao độ san nền tại mỗi khu vực để bảo đảm giảm tối đa khối lượng đào đắp và bảo tồn cảnh quan tự nhiên. Xây dựng các kè chắn và taluy tại những khu vực có nguy cơ sạt lở hoặc độ dốc cao;
- Hệ thống thoát nước mưa tại các tiểu khu I và III là hệ thống thoát nước chung với thoát nước thải. Khu vực Tiểu khu II sẽ dùng hệ thống thoát nước mưa riêng.
c) Cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt giai đoạn 2015 là 80 l/người ngày đêm, giai đoạn 2025 là 100 l/người ngày đêm. Tổng nhu cầu dùng nước: 2.220 m3/người ngày đêm. Trong đó nhu cầu cho các khu đô thị là 1.850 m3/người ngày đêm, các điểm dân cư nông thôn là 370 m3/người ngày đêm;
- Nguồn cấp nước: lấy từ các suối Rơ Hông, Cha Kiếp, Chà Vàl, La Dêê, Tầm Pốt, Đắk Đông và một số nguồn suối khác trong khu vực;
- Giải pháp cấp nước: khu vực Tiểu khu III và các điểm dân cư nông thôn được đầu tư xây dựng hệ thống tự chảy để cấp nước cho các nhu cầu sinh hoạt và dịch vụ công cộng. Khu vực Tiểu khu I sẽ xây dựng đập tràn tại suối Đắk Đông, bố trí trạm bơm cấp I và hệ thống bể chứa, xử lý trước khi phân phối bằng hệ thống ống tự chảy. Khu vực Tiểu khu II sẽ xây dựng đập tràn tại suối Rơ Hông và trạm bơm cấp I để bơm nước về nhà máy nước tại khu vực đồi cao trước khi phân phối bằng hệ thống ống tự chảy.
d) Cấp điện:
- Tiêu chuẩn cấp điện: cho sinh hoạt: 300 - 500 W/ng; cho công nghiệp: 200 - 250 KW/ha; kho tàng, khu phi thuế quan: 70 - 250 KW/ha. Nhu cầu điện cho toàn Khu kinh tế là 18.400 KW;
- Nguồn điện: nguồn cấp điện từ mạng điện quốc gia. Xây dựng mới 01 trạm 110 KV công suất 1 x 25 MVA và các trạm phân phối 22 KV tại từng khu vực;
- Xây dựng hệ thống truyền tải 22 KV cấp điện cho các khu chức năng: các khu công nghiệp, khu phi thuế quan, khu đô thị… có hành lang bảo vệ theo quy định.
đ) Thoát nước và vệ sinh môi trường đô thị:
- Thoát nước bẩn: tại Tiểu khu II sẽ xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải công nghiệp và nước thải đô thị được thu gom và xử lý riêng, xây dựng Trạm xử lý gắn liền với nguồn thải tại khu công nghiệp đặt ở ABát quy mô khoảng 1 ha với công suất 321 m3/ngày đêm. Tại các Tiểu khu I và III, sẽ xây dựng hệ thống thoát nước chung.
- Xử lý chất thải rắn: chất thải rắn thuộc Khu kinh tế sẽ được thu gom về khu xử lý rác thải tại Tiểu khu II quy mô khoảng 2 ha;
- Xây dựng các nghĩa trang tại các cụm dân cư theo phong tục tập quán của người dân địa phương. Tại khu vực Tiểu khu II, sẽ xây dựng một công viên - nghĩa trang quy mô khoảng 1 ha.
e) Thông tin liên lạc:
- Đầu tư mới và hoàn thiện các cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc trong khu vực Khu kinh tế, bảo đảm cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ viễn thông.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Nâng cấp tuyến quốc lộ 14D nhằm đảm bảo nhu cầu vận tải của Khu kinh tế trong tương lai, mục tiêu đến năm 2025 đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi, lộ giới 9 m. Tại những đoạn đi qua các khu dân cư đô thị sẽ mở rộng mặt cắt đường, bố trí dải phân cách và vỉa hè, tổ chức các nút giao cắt phù hợp bảo đảm an toàn giao thông, lộ giới 27 m. Tại khu vực trạm kiểm soát liên hợp lộ giới được mở rộng đến 35 m;
+ Tuyến tuần tra biên giới: có dài khoảng 31 km trong phạm vi Khu kinh tế, được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi, mặt cắt dự kiến 7,5 m (lòng đường rộng 5 m, lề đường 2 m).
- Giao thông đối nội:
+ Các tuyến trục dọc chính, bao gồm: tuyến đường D1, tuyến đường D2 và các đoạn cuối tuyến đấu nối với đường 14D có lộ giới 22,5 m. Các trục đường khu vực: được thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị với lộ giới 7,5 m - 13,5 m. Các tuyến giao thông ngoài đô thị gồm các tuyến đường phục vụ các điểm dân cư nông thôn, phục vụ các công trình thủy điện, các điểm du lịch… được tổ chức bảo đảm kết nối và đáp ứng tốt nhu cầu giao thông của mỗi khu vực, lộ giới khoảng 6,5m - 7,5 m tùy từng tuyến.
- Các công trình giao thông:
+ Tổ chức một bến xe đối ngoại tại khu vực xã Chà Vàl, quy mô khoảng 4 ha. Xây dựng mới và nâng cấp các cầu hiện có (tổng cộng khoảng 153 cầu, trong đó có khoảng 7 cầu lớn trên Quốc lộ 14D).
b) San nền thoát nước:
- Xác định cụ thể cao độ san nền tại mỗi khu vực để bảo đảm giảm tối đa khối lượng đào đắp và bảo tồn cảnh quan tự nhiên. Xây dựng các kè chắn và taluy tại những khu vực có nguy cơ sạt lở hoặc độ dốc cao;
- Hệ thống thoát nước mưa tại các tiểu khu I và III là hệ thống thoát nước chung với thoát nước thải. Khu vực Tiểu khu II sẽ dùng hệ thống thoát nước mưa riêng.
c) Cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt giai đoạn 2015 là 80 l/người ngày đêm, giai đoạn 2025 là 100 l/người ngày đêm. Tổng nhu cầu dùng nước: 2.220 m3/người ngày đêm. Trong đó nhu cầu cho các khu đô thị là 1.850 m3/người ngày đêm, các điểm dân cư nông thôn là 370 m3/người ngày đêm;
- Nguồn cấp nước: lấy từ các suối Rơ Hông, Cha Kiếp, Chà Vàl, La Dêê, Tầm Pốt, Đắk Đông và một số nguồn suối khác trong khu vực;
- Giải pháp cấp nước: khu vực Tiểu khu III và các điểm dân cư nông thôn được đầu tư xây dựng hệ thống tự chảy để cấp nước cho các nhu cầu sinh hoạt và dịch vụ công cộng. Khu vực Tiểu khu I sẽ xây dựng đập tràn tại suối Đắk Đông, bố trí trạm bơm cấp I và hệ thống bể chứa, xử lý trước khi phân phối bằng hệ thống ống tự chảy. Khu vực Tiểu khu II sẽ xây dựng đập tràn tại suối Rơ Hông và trạm bơm cấp I để bơm nước về nhà máy nước tại khu vực đồi cao trước khi phân phối bằng hệ thống ống tự chảy.
d) Cấp điện:
- Tiêu chuẩn cấp điện: cho sinh hoạt: 300 - 500 W/ng; cho công nghiệp: 200 - 250 KW/ha; kho tàng, khu phi thuế quan: 70 - 250 KW/ha. Nhu cầu điện cho toàn Khu kinh tế là 18.400 KW;
- Nguồn điện: nguồn cấp điện từ mạng điện quốc gia. Xây dựng mới 01 trạm 110 KV công suất 1 x 25 MVA và các trạm phân phối 22 KV tại từng khu vực;
- Xây dựng hệ thống truyền tải 22 KV cấp điện cho các khu chức năng: các khu công nghiệp, khu phi thuế quan, khu đô thị… có hành lang bảo vệ theo quy định.
đ) Thoát nước và vệ sinh môi trường đô thị:
- Thoát nước bẩn: tại Tiểu khu II sẽ xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải công nghiệp và nước thải đô thị được thu gom và xử lý riêng, xây dựng Trạm xử lý gắn liền với nguồn thải tại khu công nghiệp đặt ở ABát quy mô khoảng 1 ha với công suất 321 m3/ngày đêm. Tại các Tiểu khu I và III, sẽ xây dựng hệ thống thoát nước chung.
- Xử lý chất thải rắn: chất thải rắn thuộc Khu kinh tế sẽ được thu gom về khu xử lý rác thải tại Tiểu khu II quy mô khoảng 2 ha;
- Xây dựng các nghĩa trang tại các cụm dân cư theo phong tục tập quán của người dân địa phương. Tại khu vực Tiểu khu II, sẽ xây dựng một công viên - nghĩa trang quy mô khoảng 1 ha.
e) Thông tin liên lạc:
- Đầu tư mới và hoàn thiện các cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc trong khu vực Khu kinh tế, bảo đảm cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ viễn thông.