Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 903/1997/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng đến 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/10/1997", "sign_number": "903/1997/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/10/1997", "sign_number": "903/1997/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/10/1997", "sign_number": "903/1997/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/10/1997", "sign_number": "903/1997/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/10/1997", "sign_number": "903/1997/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 903/1997/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng đến 2010

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng năm 2010 với nội dung chủ yếu sau:
...
3. Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
Xây dựng mới đi đôi với nâng cấp cải tạo hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị và nông thôn. Cải tạo và nâng cấp hệ thống giao thông; thực hiện các dự án cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải; hiện đại hoá hệ thống thông tin liên lạc trong thành phố, các khu công nghiệp tập trung, các khu du lịch; giải quyết giao thông và nước sạch nông thôn; chống ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt, đặc biệt trong đô thị và các bãi biển có điều kiện phát triển du lịch.
a) Giao thông:
Cải tạo, nâng cấp, xây dựng cảng Tiên Sa, cảng sông Hàn, cảng Liên Chiểu, sân bay Đà Nẵng, hệ thống đường nội thành, đường 14B từ cảng Tiên Sa đến cầu Nguyễn Văn Trỗi, hệ thống giao thông tư thành phố tới các khu công nghiệp tập trung, khu du lịch Bà Nà, cầu Tuyên Sơn, cầu qua sông Hàn, cầu Nguyễn Văn Trỗi, cầu Cẩm lệ.
b) Cấp nước:
- Xây dựng nhà máy nước Cẩm Đại và nhà máy nước gần sông Cu Đê, nâng công xuất trạm cấp nước Sơn Trà.
- Phấn đấu đến năm 2000 khu vực nông thôn đạt 70% và năm 2010 đạt 95% số hộ được dùng nước sạch.
c) Cấp điện:
- Nâng cấp và xây dựng các trạm biến áp, hệ thống lưới điện phân phối đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp, du lịch và sinh hoạt của thành phố.
- Điện khí hoá khu vực nông thôn, phấn đấu đến năm 2000 đạt 95% và năm 2010 đạt 100% số hộ dân có điện thắp sáng.
d) Bưu chính viễn thông:
- Phát triển mạng lưới thông tin liên lạc, phấn đấu đạt 10 máy điện thoại/100 dân vào năm 2000 và 38 máy/100 dân vào năm 2010.

Content:
Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
Xây dựng mới đi đôi với nâng cấp cải tạo hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị và nông thôn. Cải tạo và nâng cấp hệ thống giao thông; thực hiện các dự án cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải; hiện đại hoá hệ thống thông tin liên lạc trong thành phố, các khu công nghiệp tập trung, các khu du lịch; giải quyết giao thông và nước sạch nông thôn; chống ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt, đặc biệt trong đô thị và các bãi biển có điều kiện phát triển du lịch.
a) Giao thông:
Cải tạo, nâng cấp, xây dựng cảng Tiên Sa, cảng sông Hàn, cảng Liên Chiểu, sân bay Đà Nẵng, hệ thống đường nội thành, đường 14B từ cảng Tiên Sa đến cầu Nguyễn Văn Trỗi, hệ thống giao thông tư thành phố tới các khu công nghiệp tập trung, khu du lịch Bà Nà, cầu Tuyên Sơn, cầu qua sông Hàn, cầu Nguyễn Văn Trỗi, cầu Cẩm lệ.
b) Cấp nước:
- Xây dựng nhà máy nước Cẩm Đại và nhà máy nước gần sông Cu Đê, nâng công xuất trạm cấp nước Sơn Trà.
- Phấn đấu đến năm 2000 khu vực nông thôn đạt 70% và năm 2010 đạt 95% số hộ được dùng nước sạch.
c) Cấp điện:
- Nâng cấp và xây dựng các trạm biến áp, hệ thống lưới điện phân phối đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp, du lịch và sinh hoạt của thành phố.
- Điện khí hoá khu vực nông thôn, phấn đấu đến năm 2000 đạt 95% và năm 2010 đạt 100% số hộ dân có điện thắp sáng.
d) Bưu chính viễn thông:
- Phát triển mạng lưới thông tin liên lạc, phấn đấu đạt 10 máy điện thoại/100 dân vào năm 2000 và 38 máy/100 dân vào năm 2010.