Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2631/QĐ-TTg 2013 quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Hồ Chí Minh đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2631/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2631/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2631/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2631/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2631/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2631/QĐ-TTg 2013 quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Hồ Chí Minh đến 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông
Mạng lưới giao thông được tập trung phát triển nối liền các khu đô thị mới, các đô thị vệ tinh, các khu công nghiệp, các công trình đầu mối giao thông liên vùng, gắn kết chặt chẽ với các tỉnh trong Vùng đô thị thành phố Hồ Chí Minh để hỗ trợ nhau phát triển đồng bộ, khai thác tốt nhất thế mạnh kinh tế - xã hội tổng hợp của toàn vùng.
- Đường bộ
Xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống đường hướng tâm đối ngoại và hệ thống đường vành đai. Tập trung nâng cấp, mở rộng các tuyến cửa ngõ ra vào thành phố (Xa lộ Hà Nội, Quốc lộ 13, Quốc lộ 50). Nâng cấp, mở rộng và kết nối Quốc lộ 1 trên địa bàn thành phố; xây dựng hệ thống cầu và các nút giao thông trọng yếu, giải quyết các điểm nghẽn kết nối với các cửa ngõ và các đầu mối giao thông quan trọng. Xây dựng 4 tuyến đường trên cao liên thông với nhau với 4 làn xe ở các trục có lưu lượng giao thông lớn. Xây dựng các bãi trung chuyển hàng hóa tại các cửa ngõ ra vào nội đô và dọc vành đai 2. Ưu tiên phát triển bãi đỗ xe ngầm và trên cao tại khu đô thị đã ổn định. Hoàn thiện Trung tâm điều khiển giao thông thành phố hiện đại trên cơ sở ứng dụng tối đa công nghệ tiên tiến nhất hiện nay.
- Đường sắt
Từng bước đầu tư hoàn chỉnh hệ thống đường sắt đô thị và liên đô thị kết nối với hệ thống đường sắt quốc gia, đảm nhận chức năng vận tải hành khách công cộng, gồm 7 tuyến metro xuyên tâm và vành khuyên nối các trung tâm chính của thành phố và 3 tuyến xe điện mặt đất. Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt thống nhất khu vực thành phố Hồ Chí Minh, trong đó ưu tiên đẩy nhanh tiến độ thực hiện việc đưa đoạn tuyến đường sắt Bình Triệu - Hòa Hưng lên cao.
- Đường thủy
Tiếp tục duy trì và cải tạo các luồng tuyến giao thông thủy hiện có, khẩn trương triển khai quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng bến đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009, nâng cấp các cầu trên tuyến đường thủy nội địa đảm bảo tĩnh không, khẩu độ thông thuyền theo quy định. Kết hợp các tuyến đường thủy nội địa địa phương với các tuyến đường sông chuyên dùng, các tuyến đường thủy nội địa quốc gia, các tuyến hàng hải trên địa bàn thành phố, hình thành mạng lưới vận tải thủy liên kết giữa các khu vực của thành phố và giữa thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh lân cận và quốc tế.
Tập trung các nguồn lực để phát triển khu đô thị công nghiệp cảng Hiệp Phước; triển khai nạo vét luồng Soài Rạp đến cao độ -9,5m (Hệ Hải đồ) đảm bảo cho tàu 30.000DWT đầy tải, tàu 50.000DWT đầy tải, hoàn thành vào năm 2014. Đồng thời, có kế hoạch Nạo vét luồng Soài Rạp đạt cao độ -12m (Hệ Hải đồ) đảm bảo cho tàu 50.000DWT đầy tải, tàu 70.000DWT đầy tải, giảm tải lưu thông để đảm bảo tiếp nhận lượng hàng hóa qua cảng biển khu vực Hiệp Phước đảm bảo lượng hàng hóa qua cảng Hiệp Phước đạt 130-150 triệu tấn vào năm 2020, nâng tổng sản lượng hàng hóa qua cảng biển toàn thành phố đạt 200 triệu tấn vào năm 2020 (như định hướng tại Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025).
Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường thủy nội đô vành đai trong (sông Sài gòn - sông Trường Đai - rạch Bến Cát - rạch Nước lên - sông Bến Lức - kênh Đôi - kênh Tẻ - sông Sài Gòn) đạt chuẩn kênh cấp 4.
Cải tạo, nâng cấp vành đai ngoài (sông Sài gòn - kênh Xáng - rạch Tra - kênh An Hạ - Chợ Đệm - kênh Đôi - kênh Tẻ - sông Sài Gòn) đạt chuẩn kênh cấp 4.
Xây mới bến tàu khách quốc tế 50.000 DWT tại khu vực Mũi Đèn Đỏ (phường Phú Thuận, quận 7) và bến thủy nội địa tại khu vực cảng Sài Gòn - Khánh Hội hiện hữu.
Đầu tư xây dựng các cảng hàng hóa đường sông kết nối với hệ thống cảng biển thành phố Hồ Chí Minh, đối lưu hàng hóa giữa thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh phụ cận, các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long; kết nối và hỗ trợ hữu hiệu cho vận tải đường bộ và vận tải đường biển. Đồng thời phát triển cảng hành khách, du lịch đường sông. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, tiếp tục đầu tư phát triển hệ thống cảng trên địa bàn thành phố, các cảng có khả năng tiếp nhận các tàu container thế hệ mới. Hoàn thành cơ bản chương trình di dời hệ thống cảng biển từ nội thành ra ngoại vi.
- Hàng không
Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất sẽ được cải tạo nâng công suất khoảng 20 triệu hành khách/năm vào năm 2020 và những năm tiếp theo.
- Vận tải hành khách công cộng và hạn chế phương tiện giao thông cá nhân
Phát triển vận tải hành khách công cộng theo hướng hiện đại, liên thông giữa các phương thức vận tải hành khách đô thị. Giai đoạn 2015 - 2020, xe buýt vẫn đóng vai trò chủ đạo trong vận tải công cộng và vận tải đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh sẽ từng bước được hình thành vào giai đoạn 2021 - 2025. Tập trung nghiên cứu, triển khai sớm các biện pháp kinh tế, hành chính với lộ trình phù hợp nhằm hạn chế sự phát triển phương tiện giao thông cá nhân phù hợp với điều kiện cơ sở hạ tầng của thành phố.
b) Cấp điện
- Tốc độ tăng điện thương phẩm giai đoạn 2011 - 2015 khoảng từ 7 - 8,5 %/năm, giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 9 %/năm và giai đoạn 2021 - 2025 khoảng từ 7 - 8 %/năm. Điện thương phẩm năm 2015 khoảng 21,5 - 23 tỷ Kwh, năm 2020 khoảng 33 - 35,4 tỷ Kwh, năm 2025 khoảng 48,5 - 50 tỷ Kwh.
- Công suất cực đại đạt khoảng 3.800 - 4.000 MW vào năm 2015; khoảng 6.100 - 6.500 MW vào năm 2020 và khoảng 9.000 MW vào năm 2025.
- Về lưới điện, giai đoạn 2011 - 2015 xây dựng mới và cải tạo 8 trạm 220 KV với tổng công suất 3.750 MVA, giai đoạn 2016 - 2020 xây dựng mới 8 trạm 220 KV với tổng công suất 3.500 MVA, giai đoạn 2021 - 2025 xây dựng mới 13 trạm 220 KV với tổng công suất 4.000 MVA.
c) Công nghệ thông tin và bưu chính viễn thông
- Từng bước hoàn thiện mạng băng thông rộng đến toàn bộ thành phố, phủ sóng thông tin di động băng thông rộng đến 100% địa bàn dân cư. Phát triển hệ thống các điểm truy cập thông tin công cộng cùng với lắp đặt thiết bị hiện đại nhằm thu hút và tạo điều kiện tốt nhất cho nhân dân, doanh nghiệp có thể khai thác, sử dụng có hiệu quả các dịch vụ điện thoại cố định và truy cập internet.
- Phát triển hạ tầng viễn thông hiện đại kết nối với siêu xa lộ thông tin trong nước và quốc tế. Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý theo mô hình quản lý tập trung từ các cơ sở dữ liệu theo yêu cầu quản lý của từng chuyên ngành thành hệ thống cơ sở dữ liệu chung phục vụ phát triển Chính phủ điện tử.
- Phát triển an toàn thông tin và an ninh mạng. Xây dựng các khu công nghệ cao, khu công viên phần mềm trọng điểm Quốc gia...
d) Cấp nước
- Đảm bảo tổng công suất cấp nước từ hệ thống cấp nước chính vào năm 2015 đạt 2.510.000 m3/ngày đêm, đến năm 2020 đạt 3.100.000 m3/ngày đêm và năm 2025 đạt 3.700.000 m3/ngày đêm.
- Có các biện pháp kiểm soát và hạn chế dần việc khai thác nước ngầm để đến năm 2015 chỉ còn khai thác từ các giếng công nghiệp đã được cấp phép và giếng khoan hộ gia đình khoảng 330.000m3/ngày đêm, đến năm 2020 khoảng 200.000 m3/ngày đêm. Đến năm 2025 chỉ còn khai thác quy mô công nghiệp với lưu lượng khoảng 100.000m3/ngày đêm và ngưng hoàn toàn việc khai thác giếng khoan công nghiệp quy mô nhỏ và giếng khoan hộ gia đình.
- Thực hiện chương trình nghiên cứu khả năng cấp nước của hồ Trị An và Dầu Tiếng, đảm bảo nguồn cấp nước cho thành phố trong điều kiện ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường.
- Phát triển mạng lưới truyền dẫn và phân phối nước đồng bộ với công suất các Nhà máy nước cho từng giai đoạn.
- Phát triển mạng lưới cấp nước đảm bảo áp lực nước hợp lý trên toàn địa bàn. Đảm bảo cấp nước cho các hộ dân theo mục tiêu đã đề ra cho các giai đoạn.
- Xây dựng lộ trình hạn chế và các chính sách, giải pháp quản lý việc sử dụng nước ngầm.
- Ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ, từng bước hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật ngành nước, tiến dần tới trình độ quản lý và vận hành của các nước tiên tiến trên thế giới.
đ) Thoát nước
- Xây dựng hệ thống thoát nước dựa trên quan điểm hòa hợp với thiên nhiên. Kiểm soát triều và lũ, tăng diện tích cây xanh, thảm cỏ, bảo vệ và mở rộng các hồ điều tiết, giữ tối đa các khu vực trũng chứa nước để giảm sự gia tăng dòng chảy, bảo vệ sông rạch để hỗ trợ tiêu thoát nước và tạo cảnh quan đô thị.
- Phát triển hệ thống thoát nước phù hợp với sự phát triển của thành phố, đảm bảo phát triển đồng bộ giữa các khu vực và các ngành cơ sở hạ tầng khác trên cơ sở định hướng phát triển thoát nước đô thị Việt Nam đến 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Xã hội hóa, huy động các nguồn lực trong nước, quốc tế cho đầu tư xây dựng và quản lý vận hành hệ thống thoát nước.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông
Mạng lưới giao thông được tập trung phát triển nối liền các khu đô thị mới, các đô thị vệ tinh, các khu công nghiệp, các công trình đầu mối giao thông liên vùng, gắn kết chặt chẽ với các tỉnh trong Vùng đô thị thành phố Hồ Chí Minh để hỗ trợ nhau phát triển đồng bộ, khai thác tốt nhất thế mạnh kinh tế - xã hội tổng hợp của toàn vùng.
- Đường bộ
Xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống đường hướng tâm đối ngoại và hệ thống đường vành đai. Tập trung nâng cấp, mở rộng các tuyến cửa ngõ ra vào thành phố (Xa lộ Hà Nội, Quốc lộ 13, Quốc lộ 50). Nâng cấp, mở rộng và kết nối Quốc lộ 1 trên địa bàn thành phố; xây dựng hệ thống cầu và các nút giao thông trọng yếu, giải quyết các điểm nghẽn kết nối với các cửa ngõ và các đầu mối giao thông quan trọng. Xây dựng 4 tuyến đường trên cao liên thông với nhau với 4 làn xe ở các trục có lưu lượng giao thông lớn. Xây dựng các bãi trung chuyển hàng hóa tại các cửa ngõ ra vào nội đô và dọc vành đai 2. Ưu tiên phát triển bãi đỗ xe ngầm và trên cao tại khu đô thị đã ổn định. Hoàn thiện Trung tâm điều khiển giao thông thành phố hiện đại trên cơ sở ứng dụng tối đa công nghệ tiên tiến nhất hiện nay.
- Đường sắt
Từng bước đầu tư hoàn chỉnh hệ thống đường sắt đô thị và liên đô thị kết nối với hệ thống đường sắt quốc gia, đảm nhận chức năng vận tải hành khách công cộng, gồm 7 tuyến metro xuyên tâm và vành khuyên nối các trung tâm chính của thành phố và 3 tuyến xe điện mặt đất. Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt thống nhất khu vực thành phố Hồ Chí Minh, trong đó ưu tiên đẩy nhanh tiến độ thực hiện việc đưa đoạn tuyến đường sắt Bình Triệu - Hòa Hưng lên cao.
- Đường thủy
Tiếp tục duy trì và cải tạo các luồng tuyến giao thông thủy hiện có, khẩn trương triển khai quy hoạch mạng lưới đường thủy và cảng bến đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2009, nâng cấp các cầu trên tuyến đường thủy nội địa đảm bảo tĩnh không, khẩu độ thông thuyền theo quy định. Kết hợp các tuyến đường thủy nội địa địa phương với các tuyến đường sông chuyên dùng, các tuyến đường thủy nội địa quốc gia, các tuyến hàng hải trên địa bàn thành phố, hình thành mạng lưới vận tải thủy liên kết giữa các khu vực của thành phố và giữa thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh lân cận và quốc tế.
Tập trung các nguồn lực để phát triển khu đô thị công nghiệp cảng Hiệp Phước; triển khai nạo vét luồng Soài Rạp đến cao độ -9,5m (Hệ Hải đồ) đảm bảo cho tàu 30.000DWT đầy tải, tàu 50.000DWT đầy tải, hoàn thành vào năm 2014. Đồng thời, có kế hoạch Nạo vét luồng Soài Rạp đạt cao độ -12m (Hệ Hải đồ) đảm bảo cho tàu 50.000DWT đầy tải, tàu 70.000DWT đầy tải, giảm tải lưu thông để đảm bảo tiếp nhận lượng hàng hóa qua cảng biển khu vực Hiệp Phước đảm bảo lượng hàng hóa qua cảng Hiệp Phước đạt 130-150 triệu tấn vào năm 2020, nâng tổng sản lượng hàng hóa qua cảng biển toàn thành phố đạt 200 triệu tấn vào năm 2020 (như định hướng tại Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025).
Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường thủy nội đô vành đai trong (sông Sài gòn - sông Trường Đai - rạch Bến Cát - rạch Nước lên - sông Bến Lức - kênh Đôi - kênh Tẻ - sông Sài Gòn) đạt chuẩn kênh cấp 4.
Cải tạo, nâng cấp vành đai ngoài (sông Sài gòn - kênh Xáng - rạch Tra - kênh An Hạ - Chợ Đệm - kênh Đôi - kênh Tẻ - sông Sài Gòn) đạt chuẩn kênh cấp 4.
Xây mới bến tàu khách quốc tế 50.000 DWT tại khu vực Mũi Đèn Đỏ (phường Phú Thuận, quận 7) và bến thủy nội địa tại khu vực cảng Sài Gòn - Khánh Hội hiện hữu.
Đầu tư xây dựng các cảng hàng hóa đường sông kết nối với hệ thống cảng biển thành phố Hồ Chí Minh, đối lưu hàng hóa giữa thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh phụ cận, các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long; kết nối và hỗ trợ hữu hiệu cho vận tải đường bộ và vận tải đường biển. Đồng thời phát triển cảng hành khách, du lịch đường sông. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, tiếp tục đầu tư phát triển hệ thống cảng trên địa bàn thành phố, các cảng có khả năng tiếp nhận các tàu container thế hệ mới. Hoàn thành cơ bản chương trình di dời hệ thống cảng biển từ nội thành ra ngoại vi.
- Hàng không
Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất sẽ được cải tạo nâng công suất khoảng 20 triệu hành khách/năm vào năm 2020 và những năm tiếp theo.
- Vận tải hành khách công cộng và hạn chế phương tiện giao thông cá nhân
Phát triển vận tải hành khách công cộng theo hướng hiện đại, liên thông giữa các phương thức vận tải hành khách đô thị. Giai đoạn 2015 - 2020, xe buýt vẫn đóng vai trò chủ đạo trong vận tải công cộng và vận tải đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh sẽ từng bước được hình thành vào giai đoạn 2021 - 2025. Tập trung nghiên cứu, triển khai sớm các biện pháp kinh tế, hành chính với lộ trình phù hợp nhằm hạn chế sự phát triển phương tiện giao thông cá nhân phù hợp với điều kiện cơ sở hạ tầng của thành phố.
b) Cấp điện
- Tốc độ tăng điện thương phẩm giai đoạn 2011 - 2015 khoảng từ 7 - 8,5 %/năm, giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 9 %/năm và giai đoạn 2021 - 2025 khoảng từ 7 - 8 %/năm. Điện thương phẩm năm 2015 khoảng 21,5 - 23 tỷ Kwh, năm 2020 khoảng 33 - 35,4 tỷ Kwh, năm 2025 khoảng 48,5 - 50 tỷ Kwh.
- Công suất cực đại đạt khoảng 3.800 - 4.000 MW vào năm 2015; khoảng 6.100 - 6.500 MW vào năm 2020 và khoảng 9.000 MW vào năm 2025.
- Về lưới điện, giai đoạn 2011 - 2015 xây dựng mới và cải tạo 8 trạm 220 KV với tổng công suất 3.750 MVA, giai đoạn 2016 - 2020 xây dựng mới 8 trạm 220 KV với tổng công suất 3.500 MVA, giai đoạn 2021 - 2025 xây dựng mới 13 trạm 220 KV với tổng công suất 4.000 MVA.
c) Công nghệ thông tin và bưu chính viễn thông
- Từng bước hoàn thiện mạng băng thông rộng đến toàn bộ thành phố, phủ sóng thông tin di động băng thông rộng đến 100% địa bàn dân cư. Phát triển hệ thống các điểm truy cập thông tin công cộng cùng với lắp đặt thiết bị hiện đại nhằm thu hút và tạo điều kiện tốt nhất cho nhân dân, doanh nghiệp có thể khai thác, sử dụng có hiệu quả các dịch vụ điện thoại cố định và truy cập internet.
- Phát triển hạ tầng viễn thông hiện đại kết nối với siêu xa lộ thông tin trong nước và quốc tế. Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý theo mô hình quản lý tập trung từ các cơ sở dữ liệu theo yêu cầu quản lý của từng chuyên ngành thành hệ thống cơ sở dữ liệu chung phục vụ phát triển Chính phủ điện tử.
- Phát triển an toàn thông tin và an ninh mạng. Xây dựng các khu công nghệ cao, khu công viên phần mềm trọng điểm Quốc gia...
d) Cấp nước
- Đảm bảo tổng công suất cấp nước từ hệ thống cấp nước chính vào năm 2015 đạt 2.510.000 m3/ngày đêm, đến năm 2020 đạt 3.100.000 m3/ngày đêm và năm 2025 đạt 3.700.000 m3/ngày đêm.
- Có các biện pháp kiểm soát và hạn chế dần việc khai thác nước ngầm để đến năm 2015 chỉ còn khai thác từ các giếng công nghiệp đã được cấp phép và giếng khoan hộ gia đình khoảng 330.000m3/ngày đêm, đến năm 2020 khoảng 200.000 m3/ngày đêm. Đến năm 2025 chỉ còn khai thác quy mô công nghiệp với lưu lượng khoảng 100.000m3/ngày đêm và ngưng hoàn toàn việc khai thác giếng khoan công nghiệp quy mô nhỏ và giếng khoan hộ gia đình.
- Thực hiện chương trình nghiên cứu khả năng cấp nước của hồ Trị An và Dầu Tiếng, đảm bảo nguồn cấp nước cho thành phố trong điều kiện ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường.
- Phát triển mạng lưới truyền dẫn và phân phối nước đồng bộ với công suất các Nhà máy nước cho từng giai đoạn.
- Phát triển mạng lưới cấp nước đảm bảo áp lực nước hợp lý trên toàn địa bàn. Đảm bảo cấp nước cho các hộ dân theo mục tiêu đã đề ra cho các giai đoạn.
- Xây dựng lộ trình hạn chế và các chính sách, giải pháp quản lý việc sử dụng nước ngầm.
- Ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ, từng bước hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật ngành nước, tiến dần tới trình độ quản lý và vận hành của các nước tiên tiến trên thế giới.
đ) Thoát nước
- Xây dựng hệ thống thoát nước dựa trên quan điểm hòa hợp với thiên nhiên. Kiểm soát triều và lũ, tăng diện tích cây xanh, thảm cỏ, bảo vệ và mở rộng các hồ điều tiết, giữ tối đa các khu vực trũng chứa nước để giảm sự gia tăng dòng chảy, bảo vệ sông rạch để hỗ trợ tiêu thoát nước và tạo cảnh quan đô thị.
- Phát triển hệ thống thoát nước phù hợp với sự phát triển của thành phố, đảm bảo phát triển đồng bộ giữa các khu vực và các ngành cơ sở hạ tầng khác trên cơ sở định hướng phát triển thoát nước đô thị Việt Nam đến 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Xã hội hóa, huy động các nguồn lực trong nước, quốc tế cho đầu tư xây dựng và quản lý vận hành hệ thống thoát nước.