Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2211/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch quản lý chất thải rắn sông Cầu 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2013", "sign_number": "2211/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2013", "sign_number": "2211/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2013", "sign_number": "2211/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2013", "sign_number": "2211/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2013", "sign_number": "2211/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2211/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch quản lý chất thải rắn sông Cầu 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn lưu vực sông Cầu đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
...
4. Nội dung quy hoạch quản lý chất thải rắn lưu vực sông Cầu
a) Các chỉ tiêu quy hoạch
- Các chỉ tiêu tính toán quy hoạch căn cứ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Dự kiến tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn đến năm 2020 của các tỉnh thuộc lưu vực sông Cầu như sau:

TT

Các loại chất thải rắn

Tỷ lệ thu gom và xử lý (%)

I

Chất thải rắn thông thường:

1

Chất thải rắn sinh hoạt

90 - 100

2

Chất thải rắn công nghiệp

90 - 100

3

Chất thải rắn làng nghề

80 - 100

4

Chất thải rắn xây dựng

80 - 100

II

Chất thải rắn nguy hại

80 - 100

b) Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh
Dự báo tổng lượng chất thải rắn phát sinh của các tỉnh trong lưu vực sông Cầu đến năm 2020 như sau:

TT

Tỉnh

Chất thải rắn sinh hoạt
(tấn/ngày)

Chất thải rắn công nghiệp
(tấn/ngày)

Chất thải rắn làng nghề
(tấn/ngày)

Chất thải rắn xây dựng
(tấn/ngày)

Chất thải rắn nguy hại
(tấn/ngày)

1

Bắc Kạn

190

110

65

20

35

2

Thái Nguyên

990

920

760

95

315

3

Vĩnh Phúc

800

1.390

310

80

395

4

Bắc Giang

800

1.000

440

80

400

5

Bắc Ninh

1430

1.670

420

160

490

6

Hải Dương

200

1.410

65

25

365

Tổng cộng

4.410

6.500

2.060

460

2.000

c) Phân loại, thu gom và vận chuyển chất thải rắn
Thu gom, vận chuyển theo phạm vi phục vụ của các khu xử lý chất thải rắn trên từng địa bàn.
Phương thức phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn được lựa chọn phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội; giao thông, địa hình đặc thù của khu vực và năng lực thu gom, vận chuyển của địa phương, đảm bảo các điều kiện vệ sinh môi trường.
- Phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường:
+ Phân loại chất thải rắn:
Chất thải rắn thông thường từ các nguồn thải được phân loại tại nguồn thành các loại: Chất thải hữu cơ (rau quả, thức ăn thừa...); chất thải vô cơ có thể tái sử dụng, tái chế (giấy, nhựa, kim loại ...) phù hợp với công nghệ xử lý chất thải rắn. Tăng cường tái sử dụng chất thải rắn phát sinh nhằm hạn chế chất thải rắn cần phải xử lý.
+ Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt:
× Ở đô thị (thành phố, thị xã, thị trấn…): Chất thải rắn được thu gom hàng ngày từ nơi phát sinh tới các điểm tập kết, từ đó được vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn.
× Ở khu dân cư nông thôn: Thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn hàng ngày hoặc cách ngày đến điểm tập kết thôn, xã và được vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn cấp huyện hoặc thực hiện theo quy hoạch nông thôn mới đã được phê duyệt.
+ Thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp, làng nghề: Chất thải rắn được thu gom, vận chuyển từ trạm tập trung của các khu, cụm công nghiệp; điểm tập kết của các làng nghề hoặc trực tiếp từ cơ sở sản xuất đến các khu xử lý chất thải rắn vùng tỉnh theo quy hoạch.
+ Thu gom, vận chuyển chất thải rắn xây dựng:
Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng với các đơn vị có chức năng thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn xây dựng đến khu xử lý theo quy hoạch, đảm bảo các yêu cầu an toàn và vệ sinh môi trường.
- Phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn nguy hại:
+ Chất thải rắn nguy hại từ các nguồn thải được phân loại, bảo quản, lưu giữ, thu gom, vận chuyển tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn vệ sinh môi trường; thực hiện theo quy định về quản lý chất thải rắn nguy hại.
+ Chủ nguồn thải phát sinh chất thải rắn nguy hại có trách nhiệm ký hợp đồng với các đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.
d) Quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn
- Khu xử lý chất thải rắn bố trí ở ngoài phạm vi đô thị, cuối hướng gió chính, cuối dòng chảy của sông, suối và phải được trồng cây xanh cách ly.
- Quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn của các tỉnh thuộc lưu vực sông Cầu xác định 15 khu xử lý chất thải rắn vùng tỉnh như sau:

TT

Tên, địa điểm khu xử lý

Quy mô

Đối tượng, phạm vi phục vụ

Tỉnh Bắc Kạn

1

KXL thị xã Bắc Kạn

12,7 ha

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng cho thị xã Bắc Kạn.
- Xử lý chất thải rắn công nghiệp cho thị xã Bắc Kạn, huyện Chợ Mới, Bạch Thông.
- Xử lý chất thải rắn nguy hại cho toàn tỉnh Bắc Kạn.

Tỉnh Thái Nguyên

2

KXL thành phố Thái Nguyên

43 ha

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng cho thành phố Thái Nguyên.

3

KXL huyện Đồng Hỷ

17 ha

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, làng nghề, xây dựng cho huyện Đồng Hỷ và Võ Nhai.
- Xử lý chất thải rắn công nghiệp, nguy hại cho các huyện Đồng Hỷ, Võ Nhai, Phú Lương, Định Hóa, Đại Từ.

4

KXL huyện Phổ Yên

28 ha

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, làng nghề, xây dựng cho huyện Phổ Yên.
- Xử lý chất thải rắn công nghiệp, nguy hại cho huyện Phổ Yên, thành phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công.

Tỉnh Vĩnh Phúc

5

KXL huyện Bình Xuyên

6 ha

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, làng nghề, xây dựng cho huyện Bình Xuyên, thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên.
- Xử lý chất thải rắn công nghiệp, nguy hại cho huyện Bình Xuyên, thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên.

6

KXL huyện Vĩnh Tường

6 ha

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, làng nghề, xây dựng cho huyện Vĩnh Tường và huyện Yên Lạc.
- Xử lý chất thải rắn công nghiệp, nguy hại cho huyện Vĩnh Tường, huyện Yên Lạc và các khu vực lân cận.

7

KXL huyện Tam Dương

6 ha

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng cho huyện Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô, Tam Đảo.
- Xử lý chất thải rắn công nghiệp, nguy hại cho huyện Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô, Tam Đảo.

Tỉnh Bắc Giang

8

KXL Thành phố Bắc Giang

35 ha

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, làng nghề, xây dựng cho thành phố Bắc Giang.

9

KXL huyện Tân Yên

37 ha

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng cho huyện Tân Yên.
- Xử lý chất thải rắn công nghiệp, nguy hại cho toàn tỉnh Bắc Giang.

10

KXL huyện Yên Dũng

16 ha

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, làng nghề, xây dựng cho huyện Yên Dũng.
- Xử lý chất thải rắn công nghiệp, nguy hại cho huyện Yên Dũng, Lạng Giang, Lục Nam.

Tỉnh Bắc Ninh

11

KXL huyện Quế Võ

60 ha

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, làng nghề và xây dựng cho các huyện thuộc khu vực phía Bắc sông Đuống.
- Xử lý chất thải rắn công nghiệp, nguy hại cho các huyện phía Bắc sông Đuống.

12

KXL huyện Lương Tài

60 ha

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, làng nghề và xây dựng cho các huyện thuộc khu vực phía Nam sông Đuống.
- Xử lý chất thải rắn công nghiệp, nguy hại cho các huyện phía Nam sông Đuống.

Tỉnh Hải Dương

13

KXL huyện Cẩm Giàng

10 ha

- Xử lý chất thải rắn công nghiệp, nguy hại cho huyện Cẩm Giàng, Bình Giang.

14

KXL huyện Gia Lộc

10 ha

- Xử lý chất thải rắn công nghiệp, nguy hại cho huyện Gia Lộc, Tứ Kỳ, Ninh Giang, Thanh Miện.

15

KXL huyện Thanh Hà

30 ha

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, làng nghề và xây dựng cho thành phố Hải Dương, huyện Nam Sách, Kinh Môn, Thanh Hà, Kim Thành.
- Xử lý chất thải rắn công nghiệp cho thành phố Hải Dương, thị xã Chí Linh, huyện Nam Sách, Kinh Môn, Thanh Hà, Kim Thành.
- Xử lý chất thải rắn nguy hại cho toàn tỉnh Hải Dương.

* Chất thải rắn y tế nguy hại được xử lý tại các khu xử lý chất thải rắn vùng tỉnh phù hợp với Quy hoạch tổng thể hệ thống xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đến năm 2025 (tại Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ).
đ) Công nghệ xử lý chất thải rắn
- Công nghệ xử lý chất thải rắn được lựa chọn phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội; khả năng phân loại, tính chất, thành phần chất thải rắn của từng địa phương.
- Công nghệ tái chế có sản phẩm phù hợp với thị trường tiêu thụ của mỗi địa phương.
- Ưu tiên các công nghệ trong nước, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
Công nghệ áp dụng đối với chất thải rắn thông thường: Công nghệ chế biến phân vi sinh, công nghệ đốt, công nghệ tái chế, công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh...
Công nghệ áp dụng đối với chất thải rắn nguy hại: Công nghệ xử lý lý hóa, công nghệ đốt, công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh...

Content:
Nội dung quy hoạch quản lý chất thải rắn lưu vực sông Cầu
a) Các chỉ tiêu quy hoạch
- Các chỉ tiêu tính toán quy hoạch căn cứ theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Dự kiến tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn đến năm 2020 của các tỉnh thuộc lưu vực sông Cầu như sau:

TT

Các loại chất thải rắn

Tỷ lệ thu gom và xử lý (%)

I

Chất thải rắn thông thường:

1

Chất thải rắn sinh hoạt

90 - 100

2

Chất thải rắn công nghiệp

90 - 100

3

Chất thải rắn làng nghề

80 - 100

4

Chất thải rắn xây dựng

80 - 100

II

Chất thải rắn nguy hại

80 - 100

b) Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh
Dự báo tổng lượng chất thải rắn phát sinh của các tỉnh trong lưu vực sông Cầu đến năm 2020 như sau:

TT

Tỉnh

Chất thải rắn sinh hoạt
(tấn/ngày)

Chất thải rắn công nghiệp
(tấn/ngày)

Chất thải rắn làng nghề
(tấn/ngày)

Chất thải rắn xây dựng
(tấn/ngày)

Chất thải rắn nguy hại
(tấn/ngày)

1

Bắc Kạn

190

110

65

20

35

2

Thái Nguyên

990

920

760

95

315

3

Vĩnh Phúc

800

1.390

310

80

395

4

Bắc Giang

800

1.000

440

80

400

5

Bắc Ninh

1430

1.670

420

160

490

6

Hải Dương

200

1.410

65

25

365

Tổng cộng

4.410

6.500

2.060

460

2.000

c) Phân loại, thu gom và vận chuyển chất thải rắn
Thu gom, vận chuyển theo phạm vi phục vụ của các khu xử lý chất thải rắn trên từng địa bàn.
Phương thức phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn được lựa chọn phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội; giao thông, địa hình đặc thù của khu vực và năng lực thu gom, vận chuyển của địa phương, đảm bảo các điều kiện vệ sinh môi trường.
- Phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường:
+ Phân loại chất thải rắn:
Chất thải rắn thông thường từ các nguồn thải được phân loại tại nguồn thành các loại: Chất thải hữu cơ (rau quả, thức ăn thừa...); chất thải vô cơ có thể tái sử dụng, tái chế (giấy, nhựa, kim loại ...) phù hợp với công nghệ xử lý chất thải rắn. Tăng cường tái sử dụng chất thải rắn phát sinh nhằm hạn chế chất thải rắn cần phải xử lý.
+ Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt:
× Ở đô thị (thành phố, thị xã, thị trấn…): Chất thải rắn được thu gom hàng ngày từ nơi phát sinh tới các điểm tập kết, từ đó được vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn.
× Ở khu dân cư nông thôn: Thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn hàng ngày hoặc cách ngày đến điểm tập kết thôn, xã và được vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn cấp huyện hoặc thực hiện theo quy hoạch nông thôn mới đã được phê duyệt.
+ Thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp, làng nghề: Chất thải rắn được thu gom, vận chuyển từ trạm tập trung của các khu, cụm công nghiệp; điểm tập kết của các làng nghề hoặc trực tiếp từ cơ sở sản xuất đến các khu xử lý chất thải rắn vùng tỉnh theo quy hoạch.
+ Thu gom, vận chuyển chất thải rắn xây dựng:
Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm ký kết hợp đồng với các đơn vị có chức năng thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn xây dựng đến khu xử lý theo quy hoạch, đảm bảo các yêu cầu an toàn và vệ sinh môi trường.
- Phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn nguy hại:
+ Chất thải rắn nguy hại từ các nguồn thải được phân loại, bảo quản, lưu giữ, thu gom, vận chuyển tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn vệ sinh môi trường; thực hiện theo quy định về quản lý chất thải rắn nguy hại.
+ Chủ nguồn thải phát sinh chất thải rắn nguy hại có trách nhiệm ký hợp đồng với các đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.
d) Quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn
- Khu xử lý chất thải rắn bố trí ở ngoài phạm vi đô thị, cuối hướng gió chính, cuối dòng chảy của sông, suối và phải được trồng cây xanh cách ly.
- Quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn của các tỉnh thuộc lưu vực sông Cầu xác định 15 khu xử lý chất thải rắn vùng tỉnh như sau:

TT

Tên, địa điểm khu xử lý

Quy mô

Đối tượng, phạm vi phục vụ

Tỉnh Bắc Kạn

1

KXL thị xã Bắc Kạn

12,7 ha

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng cho thị xã Bắc Kạn.
- Xử lý chất thải rắn công nghiệp cho thị xã Bắc Kạn, huyện Chợ Mới, Bạch Thông.
- Xử lý chất thải rắn nguy hại cho toàn tỉnh Bắc Kạn.

Tỉnh Thái Nguyên

2

KXL thành phố Thái Nguyên

43 ha

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng cho thành phố Thái Nguyên.

3

KXL huyện Đồng Hỷ

17 ha

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, làng nghề, xây dựng cho huyện Đồng Hỷ và Võ Nhai.
- Xử lý chất thải rắn công nghiệp, nguy hại cho các huyện Đồng Hỷ, Võ Nhai, Phú Lương, Định Hóa, Đại Từ.

4

KXL huyện Phổ Yên

28 ha

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, làng nghề, xây dựng cho huyện Phổ Yên.
- Xử lý chất thải rắn công nghiệp, nguy hại cho huyện Phổ Yên, thành phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công.

Tỉnh Vĩnh Phúc

5

KXL huyện Bình Xuyên

6 ha

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, làng nghề, xây dựng cho huyện Bình Xuyên, thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên.
- Xử lý chất thải rắn công nghiệp, nguy hại cho huyện Bình Xuyên, thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên.

6

KXL huyện Vĩnh Tường

6 ha

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, làng nghề, xây dựng cho huyện Vĩnh Tường và huyện Yên Lạc.
- Xử lý chất thải rắn công nghiệp, nguy hại cho huyện Vĩnh Tường, huyện Yên Lạc và các khu vực lân cận.

7

KXL huyện Tam Dương

6 ha

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng cho huyện Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô, Tam Đảo.
- Xử lý chất thải rắn công nghiệp, nguy hại cho huyện Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô, Tam Đảo.

Tỉnh Bắc Giang

8

KXL Thành phố Bắc Giang

35 ha

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, làng nghề, xây dựng cho thành phố Bắc Giang.

9

KXL huyện Tân Yên

37 ha

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng cho huyện Tân Yên.
- Xử lý chất thải rắn công nghiệp, nguy hại cho toàn tỉnh Bắc Giang.

10

KXL huyện Yên Dũng

16 ha

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, làng nghề, xây dựng cho huyện Yên Dũng.
- Xử lý chất thải rắn công nghiệp, nguy hại cho huyện Yên Dũng, Lạng Giang, Lục Nam.

Tỉnh Bắc Ninh

11

KXL huyện Quế Võ

60 ha

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, làng nghề và xây dựng cho các huyện thuộc khu vực phía Bắc sông Đuống.
- Xử lý chất thải rắn công nghiệp, nguy hại cho các huyện phía Bắc sông Đuống.

12

KXL huyện Lương Tài

60 ha

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, làng nghề và xây dựng cho các huyện thuộc khu vực phía Nam sông Đuống.
- Xử lý chất thải rắn công nghiệp, nguy hại cho các huyện phía Nam sông Đuống.

Tỉnh Hải Dương

13

KXL huyện Cẩm Giàng

10 ha

- Xử lý chất thải rắn công nghiệp, nguy hại cho huyện Cẩm Giàng, Bình Giang.

14

KXL huyện Gia Lộc

10 ha

- Xử lý chất thải rắn công nghiệp, nguy hại cho huyện Gia Lộc, Tứ Kỳ, Ninh Giang, Thanh Miện.

15

KXL huyện Thanh Hà

30 ha

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, làng nghề và xây dựng cho thành phố Hải Dương, huyện Nam Sách, Kinh Môn, Thanh Hà, Kim Thành.
- Xử lý chất thải rắn công nghiệp cho thành phố Hải Dương, thị xã Chí Linh, huyện Nam Sách, Kinh Môn, Thanh Hà, Kim Thành.
- Xử lý chất thải rắn nguy hại cho toàn tỉnh Hải Dương.

* Chất thải rắn y tế nguy hại được xử lý tại các khu xử lý chất thải rắn vùng tỉnh phù hợp với Quy hoạch tổng thể hệ thống xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đến năm 2025 (tại Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ).
đ) Công nghệ xử lý chất thải rắn
- Công nghệ xử lý chất thải rắn được lựa chọn phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội; khả năng phân loại, tính chất, thành phần chất thải rắn của từng địa phương.
- Công nghệ tái chế có sản phẩm phù hợp với thị trường tiêu thụ của mỗi địa phương.
- Ưu tiên các công nghệ trong nước, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
Công nghệ áp dụng đối với chất thải rắn thông thường: Công nghệ chế biến phân vi sinh, công nghệ đốt, công nghệ tái chế, công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh...
Công nghệ áp dụng đối với chất thải rắn nguy hại: Công nghệ xử lý lý hóa, công nghệ đốt, công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh...