Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 182/2008/QĐ-UBND phát triển giáo dục đào tạo Quảng Ninh đến 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "182/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "182/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "182/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "182/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "182/2008/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 182/2008/QĐ-UBND phát triển giáo dục đào tạo Quảng Ninh đến 2010

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Một số chỉ tiêu cơ bản theo vùng, miền:
...
b) Vùng nông thôn, miền núi, hải đảo:

TT

Loại chỉ tiêu

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

1

Huy động trẻ đến trường

- 0 - 2 tuổi

8%

15%

20%

- 3 - 5 tuổi

60%

70%

75%

- 5 tuổi

99-100%

99-100%

99-100%

2

Học 2 buổi/ngày

- Giáo dục mầm non (bán trú)

60%

70%

80%

- Tiểu học

40%

60%

70%

- Trung học cơ sở

15%

30%

60%

- Trung học phổ thông

10%

25%

40%

3

Xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia

- Giáo dục mầm non

11%

26%

43%

- Tiểu học mức độ 1 (mức độ 2)

30% (3%)

60% (20%)

85% (37%)

- Trung học cơ sở

22%

55%

85%

- Trung học phổ thông

6%

39%

67%

4

Phân luồng học sinh tốt nghiệp THCS

- Học trung cấp chuyên nghiệp

5%

10%

15%

- Học nghề dài hạn

5%

10%

15%

- Học bổ túc kết hợp học nghề

5%

10%

15%

II. NHIỆM VỤ
1. Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục:
a) Giáo dục mầm non: Triển khai chương trình giáo dục mầm non mới theo hướng tích hợp các nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ theo chủ điểm, tổ chức các hoạt động cho trẻ phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý lứa tuổi và yêu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Cải tiến cách theo dõi, đánh giá chất lượng phát triển của trẻ trong giáo dục mầm non. Chú trọng dạy tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số, đảm bảo 100% cơ sở giáo dục mầm non vùng đồng bào dân tộc thiểu số đều tổ chức dạy tiếng Việt cho trẻ em 5 tuổi.
b) Giáo dục phổ thông: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; tạo điều kiện để phát triển năng lực của mỗi học sinh, nâng cao năng lực tư duy, kỹ năng thực hành; quan tâm đầy đủ đến giáo dục phẩm chất, đạo đức, ý thức công dân, giáo dục sức khỏe và thẩm mỹ cho học sinh; chú trọng trang bị và nâng cao kiến thức tin học, ngoại ngữ.

Content:
Vùng nông thôn, miền núi, hải đảo:

TT

Loại chỉ tiêu

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

1

Huy động trẻ đến trường

- 0 - 2 tuổi

8%

15%

20%

- 3 - 5 tuổi

60%

70%

75%

- 5 tuổi

99-100%

99-100%

99-100%

2

Học 2 buổi/ngày

- Giáo dục mầm non (bán trú)

60%

70%

80%

- Tiểu học

40%

60%

70%

- Trung học cơ sở

15%

30%

60%

- Trung học phổ thông

10%

25%

40%

3

Xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia

- Giáo dục mầm non

11%

26%

43%

- Tiểu học mức độ 1 (mức độ 2)

30% (3%)

60% (20%)

85% (37%)

- Trung học cơ sở

22%

55%

85%

- Trung học phổ thông

6%

39%

67%

4

Phân luồng học sinh tốt nghiệp THCS

- Học trung cấp chuyên nghiệp

5%

10%

15%

- Học nghề dài hạn

5%

10%

15%

- Học bổ túc kết hợp học nghề

5%

10%

15%

II. NHIỆM VỤ
1. Đổi mới mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục:
a) Giáo dục mầm non: Triển khai chương trình giáo dục mầm non mới theo hướng tích hợp các nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ theo chủ điểm, tổ chức các hoạt động cho trẻ phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý lứa tuổi và yêu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Cải tiến cách theo dõi, đánh giá chất lượng phát triển của trẻ trong giáo dục mầm non. Chú trọng dạy tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số, đảm bảo 100% cơ sở giáo dục mầm non vùng đồng bào dân tộc thiểu số đều tổ chức dạy tiếng Việt cho trẻ em 5 tuổi.
Giáo dục phổ thông: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; tạo điều kiện để phát triển năng lực của mỗi học sinh, nâng cao năng lực tư duy, kỹ năng thực hành; quan tâm đầy đủ đến giáo dục phẩm chất, đạo đức, ý thức công dân, giáo dục sức khỏe và thẩm mỹ cho học sinh; chú trọng trang bị và nâng cao kiến thức tin học, ngoại ngữ.