Document: Khoản 1 Điều 2 Thông tư 51/2014/TT-BGTVT vùng nước cảng biển Bình Thuận khu vực quản lý Cảng vụ hàng hải Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/10/2014", "sign_number": "51/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/10/2014", "sign_number": "51/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/10/2014", "sign_number": "51/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/10/2014", "sign_number": "51/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/10/2014", "sign_number": "51/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Thông tư 51/2014/TT-BGTVT vùng nước cảng biển Bình Thuận khu vực quản lý Cảng vụ hàng hải Bình Thuận

Điều 2. Phạm vi vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận
1. Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận:
a) Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực Vĩnh Tân:
Ranh giới về phía biển được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm VT1, VT2, VT3 và VT4 có tọa độ sau đây:
VT1: 11°18’37” N, 108°48’32” E;
VT2: 11°18’35” N, 108°52’48” E;
VT3: 11°17’00” N, 108°53’55” E;
VT4: 11°17’20” N, 108°46’29” E.
Ranh giới về phía đất liền: từ điểm VT1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Nam đến điểm VT4.
b) Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực Hòa Phú:
Ranh giới về phía biển được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm HP1, HP2, HP3, HP4, HP5 và HP6 có tọa độ sau đây:
HP1: 11°09’17” N, 108°31’23” E;
HP2: 11°08’47” N, 108°32’33” E;
HP3: 11°08’22” N, 108°33’02” E;
HP4: 11°07’13” N, 108°33’53” E;
HP5: 11°07’01” N, 108°33’42” E;
HP6: 11°09’05” N, 108°31’12” E.
Ranh giới về phía đất liền: từ điểm HP1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Nam đến điểm HP6.
c) Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực Phan Thiết:
Ranh giới về phía biển được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm PT1, PT2, PT3, PT4, PT5 và PT6 có tọa độ sau đây:
PT1: 10°55’03” N, 108°06’15” E (Đầu kè Đông Bắc);
PT2: 10°53’52” N, 108°10’07” E;
PT3: 10°53’04” N, 108°10’07” E;
PT4: 10°53’04” N, 108°08’07” E;
PT5: 10°54’43” N, 108°05’48” E (Bãi cạn);
PT6: 10°55’01” N, 108°06’01” E (Đầu kè Tây Nam).
Ranh giới về phía đất liền: từ hai điểm PT1, PT6 chạy dọc theo hai bờ sông Cà Ty đến đường vĩ tuyến 10°55’17” N cắt ngang sông.
d) Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực đảo Phú Quý:
Ranh giới về phía biển được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm là vị trí lắp đặt báo hiệu hàng hải trên tuyến luồng vào cảng Phú Quý;
Ranh giới về phía đất liền: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm PQ1, PQ2, PQ3 và PQ4 có tọa độ sau đây:
PQ1: 10°30’12” N, 108°57’05” E;
PQ2: 10°30’11” N, 108°57’05” E;
PQ3: 10°30’10” N, 108°57’01” E;
PQ4: 10°30’11” N, 108°57’02” E.

Content:
Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận:
a) Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực Vĩnh Tân:
Ranh giới về phía biển được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm VT1, VT2, VT3 và VT4 có tọa độ sau đây:
VT1: 11°18’37” N, 108°48’32” E;
VT2: 11°18’35” N, 108°52’48” E;
VT3: 11°17’00” N, 108°53’55” E;
VT4: 11°17’20” N, 108°46’29” E.
Ranh giới về phía đất liền: từ điểm VT1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Nam đến điểm VT4.
b) Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực Hòa Phú:
Ranh giới về phía biển được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm HP1, HP2, HP3, HP4, HP5 và HP6 có tọa độ sau đây:
HP1: 11°09’17” N, 108°31’23” E;
HP2: 11°08’47” N, 108°32’33” E;
HP3: 11°08’22” N, 108°33’02” E;
HP4: 11°07’13” N, 108°33’53” E;
HP5: 11°07’01” N, 108°33’42” E;
HP6: 11°09’05” N, 108°31’12” E.
Ranh giới về phía đất liền: từ điểm HP1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Nam đến điểm HP6.
c) Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực Phan Thiết:
Ranh giới về phía biển được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm PT1, PT2, PT3, PT4, PT5 và PT6 có tọa độ sau đây:
PT1: 10°55’03” N, 108°06’15” E (Đầu kè Đông Bắc);
PT2: 10°53’52” N, 108°10’07” E;
PT3: 10°53’04” N, 108°10’07” E;
PT4: 10°53’04” N, 108°08’07” E;
PT5: 10°54’43” N, 108°05’48” E (Bãi cạn);
PT6: 10°55’01” N, 108°06’01” E (Đầu kè Tây Nam).
Ranh giới về phía đất liền: từ hai điểm PT1, PT6 chạy dọc theo hai bờ sông Cà Ty đến đường vĩ tuyến 10°55’17” N cắt ngang sông.
d) Phạm vi vùng nước cảng biển Bình Thuận tại khu vực đảo Phú Quý:
Ranh giới về phía biển được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm là vị trí lắp đặt báo hiệu hàng hải trên tuyến luồng vào cảng Phú Quý;
Ranh giới về phía đất liền: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm PQ1, PQ2, PQ3 và PQ4 có tọa độ sau đây:
PQ1: 10°30’12” N, 108°57’05” E;
PQ2: 10°30’11” N, 108°57’05” E;
PQ3: 10°30’10” N, 108°57’01” E;
PQ4: 10°30’11” N, 108°57’02” E.