Document: Khoản 2 Điều 50 Luật luật sư 2006 số 65/2006/QH11 mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "65/2006/QH11", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "65/2006/QH11", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "65/2006/QH11", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "65/2006/QH11", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/06/2006", "sign_number": "65/2006/QH11", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 50 Luật luật sư 2006 số 65/2006/QH11 mới nhất

Điều 50. Đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân
...
2. Hồ sơ đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân gồm có:
a) Giấy đề nghị đăng ký hành nghề luật sư theo mẫu thống nhất;
b) Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật sư;
c) Giấy tờ chứng minh về địa điểm giao dịch.

Content:
Hồ sơ đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân gồm có:
a) Giấy đề nghị đăng ký hành nghề luật sư theo mẫu thống nhất;
b) Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật sư;
c) Giấy tờ chứng minh về địa điểm giao dịch.