Document: Điều 1 Quyết định 2242/QĐ-TTg 2014 Tăng cường công tác quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên 2014 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2014", "sign_number": "2242/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2014", "sign_number": "2242/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2014", "sign_number": "2242/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2014", "sign_number": "2242/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2014", "sign_number": "2242/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2242/QĐ-TTg 2014 Tăng cường công tác quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên 2014 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tăng cường công tác quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên giai đoạn 2014 - 2020, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung: Quản lý chặt chẽ việc khai thác gỗ rừng tự nhiên, hạn chế tình trạng khai thác gỗ trái pháp luật, bảo vệ tốt diện tích rừng tự nhiên hiện có, góp phần chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI;
b) Mục tiêu cụ thể: Nâng cao chất lượng rừng tự nhiên, sau năm 2020 sẽ tạo được những khu rừng sản xuất có chất lượng tốt đủ điều kiện khai thác bền vững, nhằm đáp ứng nhu cầu gỗ rừng tự nhiên cho tiêu dùng trong nước và từng bước thay thế gỗ nhập khẩu.
2. Nội dung và giải pháp thực hiện
a) Dừng khai thác chính gỗ rừng tự nhiên trên phạm vi cả nước; trừ hai (02) khu vực (thuộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp Đắk Tô, tỉnh Kon Tum và Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm công nghiệp Long Đại, tỉnh Quảng Bình) đã được phê duyệt phương án, cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững quốc tế và việc khai thác tận dụng trên diện tích rừng sản xuất Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn.
b) Tăng cường sự lãnh đạo của chính quyền các cấp trong công tác bảo vệ rừng:
- Phổ biến, quán triệt chủ trương, quan điểm chỉ đạo, giải pháp thực hiện về tăng cường quản lý tài nguyên rừng theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI đến toàn thể người dân;
- Các cấp chính quyền và người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thật sự coi công tác bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sinh thái là nhiệm vụ trọng tâm trong chương trình, kế hoạch công tác;
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát để phát hiện, xử lý kịp thời và công khai kết quả xử lý đối với tổ chức, cá nhân có vi phạm về công tác bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường.
c) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục:
- Thường xuyên tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về chủ trương tạm dừng khai thác chính gỗ rừng tự nhiên để người dân và chủ rừng biết, thực hiện;
- Đưa nội dung quản lý tài nguyên rừng vào chương trình giáo dục trong nhà trường phổ thông, đại học và các chương trình đào tạo khác;
- Tăng cường giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao ý thức bảo vệ rừng của người dân; vận động các hộ gia đình sống trong và gần rừng ký cam kết bảo vệ rừng; xây dựng và thực hiện các quy ước bảo vệ rừng.
d) Tăng cường và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của lực lượng kiểm lâm theo đúng quy định tại Quyết định số 1920/QĐ-TTg ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về kiện toàn tổ chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Kiểm lâm giai đoạn 2014 - 2020.
đ) Sắp xếp, củng cố các công ty lâm nghiệp có khai thác rừng tự nhiên phải tạm dừng khai thác theo tinh thần của Nghị quyết số 30-NQ/TW của Bộ Chính trị và các quy định có liên quan.
e) Kiểm soát chặt chẽ khâu chế biến, mua bán gỗ để ngăn chặn tình trạng tiêu thụ, sử dụng gỗ bất hợp pháp:
- Rà soát, kiểm tra các cơ sở chế biến gỗ, chỉ cho phép hoạt động đối với các cơ sở đúng quy hoạch, có nguồn nguyên liệu ổn định và đảm bảo hệ thống sổ sách đáp ứng cho công tác truy xuất, kiểm soát nguồn gốc gỗ hợp pháp;
- Hạn chế hình thành mới đối với các cơ sở chế biến, mua bán gỗ. Giải tỏa và không hình thành mới các cơ sở chế biến gỗ ở trong rừng và gần rừng tự nhiên; cương quyết đình chỉ hoạt động đối với những cơ sở chế biến gỗ vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
g) Giám sát chặt chẽ trong khai thác sử dụng gỗ rừng tự nhiên của hộ gia đình, cá nhân được giao rừng:
- Hộ gia đình, cá nhân chỉ được sử dụng gỗ cho nhu cầu thiết yếu tại chỗ, nghiêm cấm việc mua bán trao đổi dưới mọi hình thức. Khối lượng gỗ khai thác tối đa 10 m3/hộ/lần, nhưng không được lạm vào vốn rừng;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc khai thác gỗ tận dụng của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng được giao rừng tự nhiên theo quy định hiện hành và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm quản lý, theo dõi giám sát và xác nhận khối lượng gỗ khai thác tận dụng của các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng trên địa bàn.
h) Nâng cao giá trị gỗ rừng trồng, đảm bảo nhu cầu thiết yếu về gỗ của người dân:
- Xây dựng và triển khai đề án phát triển nguồn nguyên liệu gỗ rừng trồng;
- Đẩy mạnh nghiên cứu chọn tạo giống mới có năng suất, chất lượng cao phục vụ trồng rừng sản xuất, đồng thời nghiên cứu áp dụng công nghệ tiên tiến phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng gỗ;
- Xây dựng bộ chuẩn quản lý rừng bền vững quốc gia tiếp cận được quy định của quốc tế;
- Tăng cường công tác khuyến lâm để người dân miền núi phát triển trồng rừng nhằm tự túc gỗ sử dụng cho nhu cầu thiết yếu tại chỗ. Vận động người dân sử dụng gỗ rừng trồng và các vật liệu khác thay thế gỗ rừng tự nhiên.
i) Kinh phí thực hiện đề án
- Hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước để bảo vệ diện tích rừng tự nhiên của các công ty lâm nghiệp phải tạm dừng khai thác theo Đề án này. Trước mắt trong năm 2014 với mức hỗ trợ là 200.000 đồng/ha/năm (tổng khai toán khoảng 127 tỷ đồng); nguồn kinh phí hỗ trợ được ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm 2015 để hỗ trợ kinh phí năm 2014 cho các công ty. Giao các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xử lý cụ thể;
- Kinh phí cho việc rà soát, sắp xếp các công ty lâm nghiệp thực hiện theo Nghị định hướng dẫn Nghị quyết 30-NQ/TW của Bộ Chính trị.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Tăng cường công tác quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên giai đoạn 2014 - 2020, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung: Quản lý chặt chẽ việc khai thác gỗ rừng tự nhiên, hạn chế tình trạng khai thác gỗ trái pháp luật, bảo vệ tốt diện tích rừng tự nhiên hiện có, góp phần chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI;
b) Mục tiêu cụ thể: Nâng cao chất lượng rừng tự nhiên, sau năm 2020 sẽ tạo được những khu rừng sản xuất có chất lượng tốt đủ điều kiện khai thác bền vững, nhằm đáp ứng nhu cầu gỗ rừng tự nhiên cho tiêu dùng trong nước và từng bước thay thế gỗ nhập khẩu.
2. Nội dung và giải pháp thực hiện
a) Dừng khai thác chính gỗ rừng tự nhiên trên phạm vi cả nước; trừ hai (02) khu vực (thuộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp Đắk Tô, tỉnh Kon Tum và Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm công nghiệp Long Đại, tỉnh Quảng Bình) đã được phê duyệt phương án, cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững quốc tế và việc khai thác tận dụng trên diện tích rừng sản xuất Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn.
b) Tăng cường sự lãnh đạo của chính quyền các cấp trong công tác bảo vệ rừng:
- Phổ biến, quán triệt chủ trương, quan điểm chỉ đạo, giải pháp thực hiện về tăng cường quản lý tài nguyên rừng theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI đến toàn thể người dân;
- Các cấp chính quyền và người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thật sự coi công tác bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sinh thái là nhiệm vụ trọng tâm trong chương trình, kế hoạch công tác;
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát để phát hiện, xử lý kịp thời và công khai kết quả xử lý đối với tổ chức, cá nhân có vi phạm về công tác bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường.
c) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục:
- Thường xuyên tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về chủ trương tạm dừng khai thác chính gỗ rừng tự nhiên để người dân và chủ rừng biết, thực hiện;
- Đưa nội dung quản lý tài nguyên rừng vào chương trình giáo dục trong nhà trường phổ thông, đại học và các chương trình đào tạo khác;
- Tăng cường giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao ý thức bảo vệ rừng của người dân; vận động các hộ gia đình sống trong và gần rừng ký cam kết bảo vệ rừng; xây dựng và thực hiện các quy ước bảo vệ rừng.
d) Tăng cường và nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của lực lượng kiểm lâm theo đúng quy định tại Quyết định số 1920/QĐ-TTg ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về kiện toàn tổ chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Kiểm lâm giai đoạn 2014 - 2020.
đ) Sắp xếp, củng cố các công ty lâm nghiệp có khai thác rừng tự nhiên phải tạm dừng khai thác theo tinh thần của Nghị quyết số 30-NQ/TW của Bộ Chính trị và các quy định có liên quan.
e) Kiểm soát chặt chẽ khâu chế biến, mua bán gỗ để ngăn chặn tình trạng tiêu thụ, sử dụng gỗ bất hợp pháp:
- Rà soát, kiểm tra các cơ sở chế biến gỗ, chỉ cho phép hoạt động đối với các cơ sở đúng quy hoạch, có nguồn nguyên liệu ổn định và đảm bảo hệ thống sổ sách đáp ứng cho công tác truy xuất, kiểm soát nguồn gốc gỗ hợp pháp;
- Hạn chế hình thành mới đối với các cơ sở chế biến, mua bán gỗ. Giải tỏa và không hình thành mới các cơ sở chế biến gỗ ở trong rừng và gần rừng tự nhiên; cương quyết đình chỉ hoạt động đối với những cơ sở chế biến gỗ vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
g) Giám sát chặt chẽ trong khai thác sử dụng gỗ rừng tự nhiên của hộ gia đình, cá nhân được giao rừng:
- Hộ gia đình, cá nhân chỉ được sử dụng gỗ cho nhu cầu thiết yếu tại chỗ, nghiêm cấm việc mua bán trao đổi dưới mọi hình thức. Khối lượng gỗ khai thác tối đa 10 m3/hộ/lần, nhưng không được lạm vào vốn rừng;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc khai thác gỗ tận dụng của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng được giao rừng tự nhiên theo quy định hiện hành và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm quản lý, theo dõi giám sát và xác nhận khối lượng gỗ khai thác tận dụng của các hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng trên địa bàn.
h) Nâng cao giá trị gỗ rừng trồng, đảm bảo nhu cầu thiết yếu về gỗ của người dân:
- Xây dựng và triển khai đề án phát triển nguồn nguyên liệu gỗ rừng trồng;
- Đẩy mạnh nghiên cứu chọn tạo giống mới có năng suất, chất lượng cao phục vụ trồng rừng sản xuất, đồng thời nghiên cứu áp dụng công nghệ tiên tiến phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng gỗ;
- Xây dựng bộ chuẩn quản lý rừng bền vững quốc gia tiếp cận được quy định của quốc tế;
- Tăng cường công tác khuyến lâm để người dân miền núi phát triển trồng rừng nhằm tự túc gỗ sử dụng cho nhu cầu thiết yếu tại chỗ. Vận động người dân sử dụng gỗ rừng trồng và các vật liệu khác thay thế gỗ rừng tự nhiên.
i) Kinh phí thực hiện đề án
- Hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước để bảo vệ diện tích rừng tự nhiên của các công ty lâm nghiệp phải tạm dừng khai thác theo Đề án này. Trước mắt trong năm 2014 với mức hỗ trợ là 200.000 đồng/ha/năm (tổng khai toán khoảng 127 tỷ đồng); nguồn kinh phí hỗ trợ được ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm 2015 để hỗ trợ kinh phí năm 2014 cho các công ty. Giao các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xử lý cụ thể;
- Kinh phí cho việc rà soát, sắp xếp các công ty lâm nghiệp thực hiện theo Nghị định hướng dẫn Nghị quyết 30-NQ/TW của Bộ Chính trị.