Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2286/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch phát triển công nghiệp Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "09/12/2011", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "09/12/2011", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "09/12/2011", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "09/12/2011", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "09/12/2011", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2286/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch phát triển công nghiệp Bắc Kạn

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Kạn giai đoạn từ nay đến năm 2020, có xét đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch công nghiệp), với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Quy hoạch các ngành công nghiệp chủ yếu:
3.1. Công nghiệp chế biến gỗ, giấy với mục tiêu phát triển như sau:

Nghành CN chế biến gỗ, giấy (giá ss 94)

2010

2015

2020

2025

Giá trị SXCN ngành (tỷ đồng)

50,43

352,09

708,17

1.147,10

Tốc độ tăng (bình quân 5 năm-%)

18,79

47,50

15,00

10,13

Tỷ trọng trong cơ cấu CN (%)

19,1

40,6

25,50

22,87

Một số dự án phát triển:
* Giai đoạn 2011-2015:
- Đầu tư xây dựng 1 Nhà máy sản xuất gỗ MDF quy mô công suất ban đầu 100 - 140 nghìn m3/năm.
- Đầu tư Nhà máy chế biến gỗ (ván xẻ thanh, ván bóc) công suất 3.000m3 sản phẩm/năm.
- Đầu tư xây dựng 1 Nhà máy Ván sàn tre, công suất đến 100.000m3/năm.
* Giai đoạn 2016 - 2020:
- Xem xét đầu tư thêm 1 đến 2 Nhà máy sản xuất gỗ MDF quy mô công suất 100 - 120 nghìn m3/năm.
- Đầu tư nâng cấp các nhà máy sản xuất gỗ MDF đạt quy mô công suất khoảng 180.000-200.000m3/năm.
- Đầu tư 2 Nhà máy sản xuất ván ghép thanh công suất 15.000 -20.000m3/năm.
- Đầu tư xây dựng 1 Nhà máy Ván sàn tre, công suất đến 100.000m3/năm.
3.2. Công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm - đồ uống với mục tiêu phát triển như sau:

Chế biến NS, thực phẩm-đồ uống (giá ss 94)

2010

2015

2020

2025

Giá trị SXCN ngành (tỷ đồng)

15,4

61

195

220

Tốc độ tăng (bình quân 5 năm-%)

16,37

31,69

26,17

2,44

Tỷ trọng trong cơ cấu CN (%)

5,83

7,04

7,02

4,39

Các dự án phát triển:
- Chế biến miến từ dong riềng:
Giai đoạn 2011- 2015: đầu tư cơ sở chế biến tinh bột và miến dong riềng quy mô vừa với tổng công suất khoảng 10.000 - 20.000 tấn SP/năm, mở rộng đầu tư theo quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu. Giai đoạn 2016 - 2020: đầu tư mới nhà máy chế biến miến dong riềng chất lượng cao phục vụ trong nước và xuất khẩu, công suất 20.000 tấn/năm.
- Chế biến tinh bột ngô:
Xây dựng nhà máy chế biến tinh bột ngô công suất 5.000 tấn/năm đến năm 2015 và 15.000 tấn đến năm 2020.
- Chế biến thức ăn chăn nuôi:
Xây dựng 1 nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc, công suất ban đầu khoảng 5.000 tấn/năm. Giai đoạn 2016-2020: Nâng công suất đạt 10.000 tấn/năm.
- Chế biến súc sản:
Giai đoạn 2011- 2015: Kêu gọi đầu tư xây dựng các nhà máy cổ phần chế biến thịt có công nghệ linh hoạt, chế biến được nhiều sản phẩm từ gia súc, gia cầm, công suất khoảng 2.000 tấn/năm. Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư mở rộng công suất nhà máy đã được xây dựng trong giai đoạn 2006-2010 lên 4.000 tấn/năm.
- Chế biến rau quả, nước quả, rượu, bia và đồ uống khác:
Giai đoạn 2011-2015: đầu tư xây dựng các dây chuyền chế biến nước quả ép với tổng công suất 5 triệu lít/năm; đầu tư cơ sở chế biến khoai môn Bắc Kạn, hồng không hạt… Bố trí tại cụm công nghiệp khu vực thị xã Bắc Kạn hoặc Bạch Thông, chế biến nấm tại Ngân Sơn. Giai đoạn 2016-2020: đầu tư các cơ sở sơ chế rau quả (kho lạnh, sấy khô, xử lý bằng nước ôzôn...) công suất 5.000-10.000 tấn/năm.
3.3. Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản với mục tiêu phát triển như sau:

Ngành khai thác chế biến KS (giá ss 94)

2010

2015

2020

2025

Giá trị SXCN ngành (tỷ đồng)

63,1

89,74

189,245

252,43

Tốc độ tăng (bình quân 5 năm-%)

-2,53

7,30

16,09

5,93

Tỷ trọng trong cơ cấu CN (%)

23,9

10,35

6,81

5,03

Các dự án phát triển:
- Khai thác quặng sắt:
Giai đoạn 2011- 2015: Đầu tư khai thác và chế biến quặng sắt tại các mỏ sắt: Bản Phắng - huyện Ngân Sơn, Sỹ Bình - huyện Bạch Thông, Bản Cuôn - huyện Chợ Đồn, Nà Nọi - huyện Ngân Sơn, Bản Lác - huyện Chợ Đồn để nâng cấp các cơ sở chế biến khác đến năm 2015 đạt tổng sản lượng 500.000 tấn quặng tinh. Giai đoạn 2016 - 2020: nâng công suất các mỏ hiện tại thêm 400 ngàn tấn và giai đoạn 2020-2025: nâng công suất các mỏ hiện tại thêm 400 ngàn tấn.
- Khai thác quặng kẽm-chì và kim loại màu khác:
Giai đoạn 2011-2015: Nâng công suất các cơ sở khai thác chế biến đến năm 2015 đạt 30.000 tấn tinh quặng chì kẽm và tiến hành thăm dò trữ lượng khoáng sản có giá trị và tiềm năng trên địa bàn tỉnh. Giai đoạn 2016 - 2020: nâng công suất các mỏ hiện tại đạt công suất 15.000 tấn tinh quặng chì và 50.000 tấn tinh quặng kẽm và tiếp tục thăm dò, đánh giá trữ lượng khoáng sản hữu ích.
- Khai thác đá các loại:
Nâng công suất đạt 200.000m3/năm và đầu tư khai thác mỏ đá vôi phục vụ sản xuất xi măng. Giai đoạn 2016-2025: Nâng công suất các mỏ hiện tại thêm 0,5 triệu m3, đến năm 2020 đạt 1 triệu m3.
3. 4. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng mục tiêu phát triển phát triển như sau:

Ngành CN sản xuất VLXD (giá ss 94)

2010

2015

2020

2025

Giá trị SXCN ngành (tỷ đồng)

32

66

503

1.043

Tốc độ tăng (bình quân 5 năm-%)

-3,3

15,00

50,00

15,70

Tỷ trọng trong cơ cấu CN (%)

12,48

7,65

18,12

20,81

Các dự án phát triển:
- Xi măng: Giai đoạn 2011 - 2015: Thay đổi cơ cấu sản phẩm của nhà máy xi măng lò đứng. Giai đoạn 2016 - 2020: xây dựng nhà máy sản xuất xi măng lò quay công nghệ hiện đại, công suất 1.1 triệu tấn/năm tại huyện Chợ Mới, Nhà máy sản xuất bột đá vôi làm xi măng và vật liệu xây dựng đạt sản lượng 1 triệu tấn/năm.
- Vật liệu xây dựng: Giai đoạn 2011 - 2015: xây dựng hai nhà máy gạch tuynen, tổng công suất 40 triệu viên/năm; sản xuất gạch không nung, gạch terazo được ép từ cát, xi măng và bột đá với công suất 20 triệu viên năm. Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư nâng công suất các cơ sở hiện có để đến năm 2020 đạt: 50 triệu viên gạch nung và 50 triệu viên gạch không nung.
- Các dự án sản xuất VLXD khác: Giai đoạn 2011 - 2015: xây dựng nhà máy sản xuất tấm lợp phiboro công suất 200.000m2/năm; dự án sản xuất bê tông đúc sẵn, công suất 10.000m3/năm. Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư các nhà máy sản xuất gạch ốp lát, tổng công suất 200.000m2/năm và nâng công suất các cơ sở hiện có.
3.5. Công nghiệp dệt-may-da-giày với mục tiêu phát triển như sau:

Ngành CN dệt may-da giày (giá ss 94)

2010

2015

2020

2025

Giá trị SXCN ngành (tỷ đồng)

27,48

28

36

48

Tốc độ tăng (bình quân 5 năm-%)

34,64

0,38

5,00

5,92

Tỷ trọng trong cơ cấu CN (%)

10,41

3,23

1,29

0,95

Các dự án phát triển:
- Giai đoạn 2011-2015: Đầu tư nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm của Công ty TNHH may công nghiệp Bắc Kạn.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư mở rộng Công ty may công nghiệp đạt công suất 2,2 tr.SF/năm.
3.6. Công nghiệp luyện kim, chế tạo máy và gia công kim loại với mục tiêu phát triển:

Ngành L.Kim, chế biến các sp từ KL (giá ss 94)

2010

2015

2020

2025

Giá trị SXCN ngành (tỷ đồng)

16

181,0

1.016,9

2.123,9

Tốc độ tăng (bình quân 5 năm-%)

17,97

62,45

41,22

15,87

Tỷ trọng trong cơ cấu CN (%)

6,1

20,9

36,62

43,35

Các dự án phát triển:
- Sản xuất gang thép:
Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư nâng cao chất lượng gang đúc; Dự án xây dựng Khu liên hợp gang thép tại KCN Thanh Bình công suất sản phẩm cuối dự kiến 250.000 tấn thép thỏi/năm; nhà máy nung tuyển quặng sắt công suất 60 vạn tấn/năm; Dự án nhà máy luyện kim phi cốc xây dựng tại KCN Thanh Bình, công suất 100.000 tấn sắt xốp/năm. Giai đoạn 2016 - 2020: nâng cao chất lượng sản phẩm tại các cơ sở hiện có; tiếp tục đầu tư khu liên hợp gang thép tại KCN Thanh Bình, sản xuất phôi thép đạt CS 20 vạn tấn/năm, thép cán đạt sản lượng 5 vạn tấn/năm.
- Sản xuất chì-kẽm:
Giai đoạn 2011 - 2015: nâng cao chất lượng sản phẩm tại các cơ sở hiện có; xây dựng cơ sở điện phân chì-kẽm, công suất khoảng 31.000 tấn chì-kẽm kim loại/năm. Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm tại các cơ sở hiện có; đầu tư hoàn thiện các cơ sở điện phân chì kẽm.
- Về chế tạo máy và gia công kim loại:
Giai đoạn 2011 - 2015: nâng cao chất lượng sản phẩm của các cơ sở hiện có; hoàn thiện dây chuyền lắp ráp và đóng mới ô tô tải nhỏ, công suất 500 xe/năm.
3.7. Công nghiệp sản xuất và phân phối điện nước:

Content:
Quy hoạch các ngành công nghiệp chủ yếu:
3.1. Công nghiệp chế biến gỗ, giấy với mục tiêu phát triển như sau:

Nghành CN chế biến gỗ, giấy (giá ss 94)

2010

2015

2020

2025

Giá trị SXCN ngành (tỷ đồng)

50,43

352,09

708,17

1.147,10

Tốc độ tăng (bình quân 5 năm-%)

18,79

47,50

15,00

10,13

Tỷ trọng trong cơ cấu CN (%)

19,1

40,6

25,50

22,87

Một số dự án phát triển:
* Giai đoạn 2011-2015:
- Đầu tư xây dựng 1 Nhà máy sản xuất gỗ MDF quy mô công suất ban đầu 100 - 140 nghìn m3/năm.
- Đầu tư Nhà máy chế biến gỗ (ván xẻ thanh, ván bóc) công suất 3.000m3 sản phẩm/năm.
- Đầu tư xây dựng 1 Nhà máy Ván sàn tre, công suất đến 100.000m3/năm.
* Giai đoạn 2016 - 2020:
- Xem xét đầu tư thêm 1 đến 2 Nhà máy sản xuất gỗ MDF quy mô công suất 100 - 120 nghìn m3/năm.
- Đầu tư nâng cấp các nhà máy sản xuất gỗ MDF đạt quy mô công suất khoảng 180.000-200.000m3/năm.
- Đầu tư 2 Nhà máy sản xuất ván ghép thanh công suất 15.000 -20.000m3/năm.
- Đầu tư xây dựng 1 Nhà máy Ván sàn tre, công suất đến 100.000m3/năm.
3.2. Công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm - đồ uống với mục tiêu phát triển như sau:

Chế biến NS, thực phẩm-đồ uống (giá ss 94)

2010

2015

2020

2025

Giá trị SXCN ngành (tỷ đồng)

15,4

61

195

220

Tốc độ tăng (bình quân 5 năm-%)

16,37

31,69

26,17

2,44

Tỷ trọng trong cơ cấu CN (%)

5,83

7,04

7,02

4,39

Các dự án phát triển:
- Chế biến miến từ dong riềng:
Giai đoạn 2011- 2015: đầu tư cơ sở chế biến tinh bột và miến dong riềng quy mô vừa với tổng công suất khoảng 10.000 - 20.000 tấn SP/năm, mở rộng đầu tư theo quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu. Giai đoạn 2016 - 2020: đầu tư mới nhà máy chế biến miến dong riềng chất lượng cao phục vụ trong nước và xuất khẩu, công suất 20.000 tấn/năm.
- Chế biến tinh bột ngô:
Xây dựng nhà máy chế biến tinh bột ngô công suất 5.000 tấn/năm đến năm 2015 và 15.000 tấn đến năm 2020.
- Chế biến thức ăn chăn nuôi:
Xây dựng 1 nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc, công suất ban đầu khoảng 5.000 tấn/năm. Giai đoạn 2016-2020: Nâng công suất đạt 10.000 tấn/năm.
- Chế biến súc sản:
Giai đoạn 2011- 2015: Kêu gọi đầu tư xây dựng các nhà máy cổ phần chế biến thịt có công nghệ linh hoạt, chế biến được nhiều sản phẩm từ gia súc, gia cầm, công suất khoảng 2.000 tấn/năm. Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư mở rộng công suất nhà máy đã được xây dựng trong giai đoạn 2006-2010 lên 4.000 tấn/năm.
- Chế biến rau quả, nước quả, rượu, bia và đồ uống khác:
Giai đoạn 2011-2015: đầu tư xây dựng các dây chuyền chế biến nước quả ép với tổng công suất 5 triệu lít/năm; đầu tư cơ sở chế biến khoai môn Bắc Kạn, hồng không hạt… Bố trí tại cụm công nghiệp khu vực thị xã Bắc Kạn hoặc Bạch Thông, chế biến nấm tại Ngân Sơn. Giai đoạn 2016-2020: đầu tư các cơ sở sơ chế rau quả (kho lạnh, sấy khô, xử lý bằng nước ôzôn...) công suất 5.000-10.000 tấn/năm.
3.Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản với mục tiêu phát triển như sau:

Ngành khai thác chế biến KS (giá ss 94)

2010

2015

2020

2025

Giá trị SXCN ngành (tỷ đồng)

63,1

89,74

189,245

252,43

Tốc độ tăng (bình quân 5 năm-%)

-2,53

7,30

16,09

5,93

Tỷ trọng trong cơ cấu CN (%)

23,9

10,35

6,81

5,03

Các dự án phát triển:
- Khai thác quặng sắt:
Giai đoạn 2011- 2015: Đầu tư khai thác và chế biến quặng sắt tại các mỏ sắt: Bản Phắng - huyện Ngân Sơn, Sỹ Bình - huyện Bạch Thông, Bản Cuôn - huyện Chợ Đồn, Nà Nọi - huyện Ngân Sơn, Bản Lác - huyện Chợ Đồn để nâng cấp các cơ sở chế biến khác đến năm 2015 đạt tổng sản lượng 500.000 tấn quặng tinh. Giai đoạn 2016 - 2020: nâng công suất các mỏ hiện tại thêm 400 ngàn tấn và giai đoạn 2020-2025: nâng công suất các mỏ hiện tại thêm 400 ngàn tấn.
- Khai thác quặng kẽm-chì và kim loại màu khác:
Giai đoạn 2011-2015: Nâng công suất các cơ sở khai thác chế biến đến năm 2015 đạt 30.000 tấn tinh quặng chì kẽm và tiến hành thăm dò trữ lượng khoáng sản có giá trị và tiềm năng trên địa bàn tỉnh. Giai đoạn 2016 - 2020: nâng công suất các mỏ hiện tại đạt công suất 15.000 tấn tinh quặng chì và 50.000 tấn tinh quặng kẽm và tiếp tục thăm dò, đánh giá trữ lượng khoáng sản hữu ích.
- Khai thác đá các loại:
Nâng công suất đạt 200.000m3/năm và đầu tư khai thác mỏ đá vôi phục vụ sản xuất xi măng. Giai đoạn 2016-2025: Nâng công suất các mỏ hiện tại thêm 0,5 triệu m3, đến năm 2020 đạt 1 triệu m3.
4. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng mục tiêu phát triển phát triển như sau:

Ngành CN sản xuất VLXD (giá ss 94)

2010

2015

2020

2025

Giá trị SXCN ngành (tỷ đồng)

32

66

503

1.043

Tốc độ tăng (bình quân 5 năm-%)

-3,3

15,00

50,00

15,70

Tỷ trọng trong cơ cấu CN (%)

12,48

7,65

18,12

20,81

Các dự án phát triển:
- Xi măng: Giai đoạn 2011 - 2015: Thay đổi cơ cấu sản phẩm của nhà máy xi măng lò đứng. Giai đoạn 2016 - 2020: xây dựng nhà máy sản xuất xi măng lò quay công nghệ hiện đại, công suất 1.1 triệu tấn/năm tại huyện Chợ Mới, Nhà máy sản xuất bột đá vôi làm xi măng và vật liệu xây dựng đạt sản lượng 1 triệu tấn/năm.
- Vật liệu xây dựng: Giai đoạn 2011 - 2015: xây dựng hai nhà máy gạch tuynen, tổng công suất 40 triệu viên/năm; sản xuất gạch không nung, gạch terazo được ép từ cát, xi măng và bột đá với công suất 20 triệu viên năm. Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư nâng công suất các cơ sở hiện có để đến năm 2020 đạt: 50 triệu viên gạch nung và 50 triệu viên gạch không nung.
- Các dự án sản xuất VLXD khác: Giai đoạn 2011 - 2015: xây dựng nhà máy sản xuất tấm lợp phiboro công suất 200.000m2/năm; dự án sản xuất bê tông đúc sẵn, công suất 10.000m3/năm. Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư các nhà máy sản xuất gạch ốp lát, tổng công suất 200.000m2/năm và nâng công suất các cơ sở hiện có.
3.5. Công nghiệp dệt-may-da-giày với mục tiêu phát triển như sau:

Ngành CN dệt may-da giày (giá ss 94)

2010

2015

2020

2025

Giá trị SXCN ngành (tỷ đồng)

27,48

28

36

48

Tốc độ tăng (bình quân 5 năm-%)

34,64

0,38

5,00

5,92

Tỷ trọng trong cơ cấu CN (%)

10,41

3,23

1,29

0,95

Các dự án phát triển:
- Giai đoạn 2011-2015: Đầu tư nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm của Công ty TNHH may công nghiệp Bắc Kạn.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư mở rộng Công ty may công nghiệp đạt công suất 2,2 tr.SF/năm.
3.6. Công nghiệp luyện kim, chế tạo máy và gia công kim loại với mục tiêu phát triển:

Ngành L.Kim, chế biến các sp từ KL (giá ss 94)

2010

2015

2020

2025

Giá trị SXCN ngành (tỷ đồng)

16

181,0

1.016,9

2.123,9

Tốc độ tăng (bình quân 5 năm-%)

17,97

62,45

41,22

15,87

Tỷ trọng trong cơ cấu CN (%)

6,1

20,9

36,62

43,35

Các dự án phát triển:
- Sản xuất gang thép:
Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư nâng cao chất lượng gang đúc; Dự án xây dựng Khu liên hợp gang thép tại KCN Thanh Bình công suất sản phẩm cuối dự kiến 250.000 tấn thép thỏi/năm; nhà máy nung tuyển quặng sắt công suất 60 vạn tấn/năm; Dự án nhà máy luyện kim phi cốc xây dựng tại KCN Thanh Bình, công suất 100.000 tấn sắt xốp/năm. Giai đoạn 2016 - 2020: nâng cao chất lượng sản phẩm tại các cơ sở hiện có; tiếp tục đầu tư khu liên hợp gang thép tại KCN Thanh Bình, sản xuất phôi thép đạt CS 20 vạn tấn/năm, thép cán đạt sản lượng 5 vạn tấn/năm.
- Sản xuất chì-kẽm:
Giai đoạn 2011 - 2015: nâng cao chất lượng sản phẩm tại các cơ sở hiện có; xây dựng cơ sở điện phân chì-kẽm, công suất khoảng 31.000 tấn chì-kẽm kim loại/năm. Giai đoạn 2016-2020: Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm tại các cơ sở hiện có; đầu tư hoàn thiện các cơ sở điện phân chì kẽm.
- Về chế tạo máy và gia công kim loại:
Giai đoạn 2011 - 2015: nâng cao chất lượng sản phẩm của các cơ sở hiện có; hoàn thiện dây chuyền lắp ráp và đóng mới ô tô tải nhỏ, công suất 500 xe/năm.
3.7. Công nghiệp sản xuất và phân phối điện nước: