Document: Điều 1 Quyết định 14/2014/QĐ-UBND phụ cấp người hoạt động không chuyên trách tỉnh Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "14/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "14/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "14/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "14/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "14/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 14/2014/QĐ-UBND phụ cấp người hoạt động không chuyên trách tỉnh Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định về số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ như sau:
1. Số lượng
a) Ở xã, phường, thị trấn: mỗi chức danh bố trí một người. Riêng đối với xã loại I, loại II, xã trọng điểm phức tạp về an ninh - trật tự, quốc phòng được bố trí không quá: 02 phó trưởng công an, 03 công an viên thường trực, 02 phó chỉ huy trưởng quân sự. Đối với xã loại I, xã có trên 20% giáo dân và xã có trên 50% dân tộc thiểu số được bố trí không quá 02 Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc. Tổng số không quá 21 người.
b) Ở xóm, bản: Mỗi chức danh bố trí một người. Tổng số không quá 05 người.
2. Chức danh
a) Ở xã, phường, thị trấn
- Các chức danh bố trí chung gồm 15 chức danh: Phó Trưởng công an; Phó Chỉ huy Trưởng quân sự; Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc; Chủ tịch Hội người cao tuổi; Văn phòng Đảng ủy; Phó Chủ nhiệm Uỷ Ban kiểm tra đảng; Phó Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh; Chủ tịch Hội chữ thập đỏ; Nội vụ, thi đua, khen thưởng, tôn giáo, dân tộc; Quản lý nhà văn hoá - Đài truyền thanh; Bảo vệ thực vật (hoặc đô thị, giao thông, xây dựng đối với phường, thị trấn); Thú y.
- Các chức danh bố trí riêng ở phường, gồm 2 chức danh: Trưởng ban và Phó ban bảo vệ dân phố.
- Chức danh bố trí riêng ở xã, thị trấn: Công an viên thường trực
b) Ở Xóm, khối, bản
- Các chức danh bố trí chung, gồm 3 chức danh: Bí Thư chi bộ, Trưởng xóm, khối, bản; Thôn đội trưởng.
- Các chức danh bố trí riêng ở xóm, bản, gồm 2 chức danh: Công an viên (Kiêm Xóm phó), Y tế xóm, bản.
- Các chức danh riêng ở Khối, gồm 2 chức danh: Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố (kiêm Khối phó); Tổ viên tổ bảo vệ dân phố.
3. Mức phụ cấp hàng tháng
a) Đối với các chức danh ở xã, phường, thị trấn

TT

Chức danh

Hệ số phụ cấp so với mức lương cơ sở
(Bao gồm cả 3% BHYT)

Nhóm 1

Phó Trưởng công an; Phó chỉ huy trưởng quân sự; Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc; Chủ tịch Hội người cao tuổi; Văn phòng Đảng ủy; Phó Chủ nhiệm Uỷ Ban kiểm tra đảng.

1,1

Nhóm 2

Phó Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ; Phó chủ tịch Hội Nông dân; Phó chủ tịch Hội cựu chiến binh; Chủ tịch Hội chữ thập đỏ; Công an viên thường trực.

0,9

Nhóm 3

Nội vụ, thi đua, khen thưởng, tôn giáo, dân tộc; Quản lý nhà văn hoá - Đài truyền thanh; Bảo vệ thực vật (hoặc đô thị, giao thông, xây dựng đối với phường, thị trấn); Thú y.

0,8

Nhóm 4

- Trưởng Ban bảo vệ dân phố
- Phó Trưởng ban bảo vệ dân phố

0,7
0,6

b) Đối với các chức danh ở xóm, khối, bản

TT

Chức danh

Hệ số phụ cấp so với mức lương cơ sở
(Bao gồm cả 3% BHYT)

Xóm, khối, bản loại 1

Xóm, khối, bản loại 2

Xóm, khối,bản loại 3

Nhóm 1

Bí Thư chi bộ và Trưởng xóm, khối, bản.

1,0

0,9

0,8

Nhóm 2

Công an viên (Kiêm xóm phó)

0,9

0,8

0,7

Nhóm 3

Thôn đội trưởng

0,65

0,6

0,55

Nhóm 4

- Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố (kiêm Khối phó);
- Tổ viên tổ bảo vệ dân phố

0,6

0,35

Nhóm 5

- Y tế xóm, bản: tại các xã khó khăn (theo quy định của nhà nước)
- Xóm, bản ở các xã còn lại

0,55

0,35

Content:
Điều 1. Quy định về số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ như sau:
1. Số lượng
a) Ở xã, phường, thị trấn: mỗi chức danh bố trí một người. Riêng đối với xã loại I, loại II, xã trọng điểm phức tạp về an ninh - trật tự, quốc phòng được bố trí không quá: 02 phó trưởng công an, 03 công an viên thường trực, 02 phó chỉ huy trưởng quân sự. Đối với xã loại I, xã có trên 20% giáo dân và xã có trên 50% dân tộc thiểu số được bố trí không quá 02 Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc. Tổng số không quá 21 người.
b) Ở xóm, bản: Mỗi chức danh bố trí một người. Tổng số không quá 05 người.
2. Chức danh
a) Ở xã, phường, thị trấn
- Các chức danh bố trí chung gồm 15 chức danh: Phó Trưởng công an; Phó Chỉ huy Trưởng quân sự; Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc; Chủ tịch Hội người cao tuổi; Văn phòng Đảng ủy; Phó Chủ nhiệm Uỷ Ban kiểm tra đảng; Phó Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân; Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh; Chủ tịch Hội chữ thập đỏ; Nội vụ, thi đua, khen thưởng, tôn giáo, dân tộc; Quản lý nhà văn hoá - Đài truyền thanh; Bảo vệ thực vật (hoặc đô thị, giao thông, xây dựng đối với phường, thị trấn); Thú y.
- Các chức danh bố trí riêng ở phường, gồm 2 chức danh: Trưởng ban và Phó ban bảo vệ dân phố.
- Chức danh bố trí riêng ở xã, thị trấn: Công an viên thường trực
b) Ở Xóm, khối, bản
- Các chức danh bố trí chung, gồm 3 chức danh: Bí Thư chi bộ, Trưởng xóm, khối, bản; Thôn đội trưởng.
- Các chức danh bố trí riêng ở xóm, bản, gồm 2 chức danh: Công an viên (Kiêm Xóm phó), Y tế xóm, bản.
- Các chức danh riêng ở Khối, gồm 2 chức danh: Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố (kiêm Khối phó); Tổ viên tổ bảo vệ dân phố.
3. Mức phụ cấp hàng tháng
a) Đối với các chức danh ở xã, phường, thị trấn

TT

Chức danh

Hệ số phụ cấp so với mức lương cơ sở
(Bao gồm cả 3% BHYT)

Nhóm 1

Phó Trưởng công an; Phó chỉ huy trưởng quân sự; Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc; Chủ tịch Hội người cao tuổi; Văn phòng Đảng ủy; Phó Chủ nhiệm Uỷ Ban kiểm tra đảng.

1,1

Nhóm 2

Phó Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ; Phó chủ tịch Hội Nông dân; Phó chủ tịch Hội cựu chiến binh; Chủ tịch Hội chữ thập đỏ; Công an viên thường trực.

0,9

Nhóm 3

Nội vụ, thi đua, khen thưởng, tôn giáo, dân tộc; Quản lý nhà văn hoá - Đài truyền thanh; Bảo vệ thực vật (hoặc đô thị, giao thông, xây dựng đối với phường, thị trấn); Thú y.

0,8

Nhóm 4

- Trưởng Ban bảo vệ dân phố
- Phó Trưởng ban bảo vệ dân phố

0,7
0,6

b) Đối với các chức danh ở xóm, khối, bản

TT

Chức danh

Hệ số phụ cấp so với mức lương cơ sở
(Bao gồm cả 3% BHYT)

Xóm, khối, bản loại 1

Xóm, khối, bản loại 2

Xóm, khối,bản loại 3

Nhóm 1

Bí Thư chi bộ và Trưởng xóm, khối, bản.

1,0

0,9

0,8

Nhóm 2

Công an viên (Kiêm xóm phó)

0,9

0,8

0,7

Nhóm 3

Thôn đội trưởng

0,65

0,6

0,55

Nhóm 4

- Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố (kiêm Khối phó);
- Tổ viên tổ bảo vệ dân phố

0,6

0,35

Nhóm 5

- Y tế xóm, bản: tại các xã khó khăn (theo quy định của nhà nước)
- Xóm, bản ở các xã còn lại

0,55

0,35