Document: Điều 1 Quyết định 62/2008/QĐ-UBND sửa đổi Quy định nguyên tắc đơn giá bồi thường

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "31/07/2008", "sign_number": "62/2008/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "31/07/2008", "sign_number": "62/2008/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "31/07/2008", "sign_number": "62/2008/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "31/07/2008", "sign_number": "62/2008/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "31/07/2008", "sign_number": "62/2008/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 62/2008/QĐ-UBND sửa đổi Quy định nguyên tắc đơn giá bồi thường có nội dung như sau:

Điều 1. 1. Bãi bỏ điểm d khoản 3 Điều 2 Quy định nguyên tắc và đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 21/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh và thay thế lại như sau:
d) Đối với cây lâm nghiệp, cây công nghiệp mới trồng từ 04 năm trở xuống tính đến thời điểm thu hồi đất, số lượng cây trồng trên đất được bồi thường không vượt quá mật độ quy chuẩn tối đa theo quy định sau:
* Đối với cây lâm nghiệp:
- Các loại keo, bạch đàn (thuần): 1.667 cây/ha;
- Cây phi lao (thuần loại) : 2.500 cây/ha;
- Cây xà cừ (thuần loại) : 625 cây/ha;
- Cây xoan (thuần loại) : 1.100 cây/ha;
- Cây lâm nghiệp hỗn giao với cây lâm nghiệp:1.250 cây/ha; tỷ lệ hỗn giao 50;50;
- Cây lâm nghiệp hỗn giao với cây công nghiệp:1.250 cây/ha; tỷ lệ hỗn giao 50;50.
* Đối với cây công nghiệp:
- Cây điều (đào): 660 cây/ha áp dụng đối với các xã, phường có vùng đất cát nằm dọc ven biển của các huyện, thành phố, thị xã: thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi, huyện Hàm Tân, Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình và Tuy Phong;
- Cây điều (đào): 400 cây/ha áp dụng cho các vùng còn lại trên địa bàn toàn tỉnh;
- Cây cao su: 571 cây/ha.
2. Bổ sung thêm điểm đ vào khoản 3 Điều 2 như sau:
đ) Đối với các loại cây trồng quy định tại điểm d được trồng trên 04 năm, tính đến thời điểm thu hồi đất thì số lượng cây trồng trên đất được bồi thường theo thực tế (không áp dụng mật độ quy chuẩn tối đa theo quy định tại điểm d). Vì các loại cây trồng từ 04 năm trở xuống đã được tính toán, đền bù tại điểm d.
3. Nay điều chỉnh Phụ lục số 1 Bảng đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc (ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 21/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh); cụ thể như sau:
Điều chỉnh bảng Phụ lục số 1 tăng lên 30% so với Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định nguyên tắc và đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Content:
Điều 1. 1. Bãi bỏ điểm d khoản 3 Điều 2 Quy định nguyên tắc và đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 21/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh và thay thế lại như sau:
d) Đối với cây lâm nghiệp, cây công nghiệp mới trồng từ 04 năm trở xuống tính đến thời điểm thu hồi đất, số lượng cây trồng trên đất được bồi thường không vượt quá mật độ quy chuẩn tối đa theo quy định sau:
* Đối với cây lâm nghiệp:
- Các loại keo, bạch đàn (thuần): 1.667 cây/ha;
- Cây phi lao (thuần loại) : 2.500 cây/ha;
- Cây xà cừ (thuần loại) : 625 cây/ha;
- Cây xoan (thuần loại) : 1.100 cây/ha;
- Cây lâm nghiệp hỗn giao với cây lâm nghiệp:1.250 cây/ha; tỷ lệ hỗn giao 50;50;
- Cây lâm nghiệp hỗn giao với cây công nghiệp:1.250 cây/ha; tỷ lệ hỗn giao 50;50.
* Đối với cây công nghiệp:
- Cây điều (đào): 660 cây/ha áp dụng đối với các xã, phường có vùng đất cát nằm dọc ven biển của các huyện, thành phố, thị xã: thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi, huyện Hàm Tân, Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình và Tuy Phong;
- Cây điều (đào): 400 cây/ha áp dụng cho các vùng còn lại trên địa bàn toàn tỉnh;
- Cây cao su: 571 cây/ha.
2. Bổ sung thêm điểm đ vào khoản 3 Điều 2 như sau:
đ) Đối với các loại cây trồng quy định tại điểm d được trồng trên 04 năm, tính đến thời điểm thu hồi đất thì số lượng cây trồng trên đất được bồi thường theo thực tế (không áp dụng mật độ quy chuẩn tối đa theo quy định tại điểm d). Vì các loại cây trồng từ 04 năm trở xuống đã được tính toán, đền bù tại điểm d.
3. Nay điều chỉnh Phụ lục số 1 Bảng đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc (ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 21/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh); cụ thể như sau:
Điều chỉnh bảng Phụ lục số 1 tăng lên 30% so với Quyết định số 14/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định nguyên tắc và đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.