Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 512/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/03/2017", "sign_number": "512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/03/2017", "sign_number": "512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/03/2017", "sign_number": "512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/03/2017", "sign_number": "512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "29/03/2017", "sign_number": "512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 512/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Hậu Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Hậu Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung như sau:
...
3. Phương án quy hoạch:
3.1. Vật liệu xây:
- Đến năm 2020, dự báo nhu cầu vật liệu xây là 360.000.000 - 370.000.000 viên, trong đó: gạch nung chiếm 23,5% (theo tỷ trọng giảm dần); gạch không nung chiếm 76,5%.
- Vật liệu xây không nung
đến năm 2020, tổng công suất thiết kế 260.000.000 viên quy tiêu chuẩn/năm, trong đó: gạch xi măng cốt liệu là 235.000.000 viên/năm; gạch bê tông khí chưng áp là 25.000.000 viên/năm.
- Phương hướng phát triển vật liệu xây đến năm 2020 như sau:
+ Tận dụng tiềm năng tài nguyên và lao động đáp ứng một phần gạch nung cho xây dựng, nhu cầu còn lại sẽ phát triển cho vật liệu xây không nung. Sản lượng vật liệu xây chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu vật liệu xây toàn tỉnh, lượng còn thiếu sẽ được nhập từ các tỉnh lân cận trong vùng.
+ Mở rộng, đa dạng hóa sản phẩm, nghiên cứu sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao như gạch xây không trát, gạch gốm ốp lát mỏng, gạch có độ rỗng lớn, gạch gốm trang trí, gốm mỹ nghệ,... nâng cao giá trị sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường. Phát triển các loại gạch có độ rỗng cao từ 50% trở lên để tiết kiệm nguyên vật liệu.
+ Nhằm phân bố đều các loại gạch xây, giảm chi phí vận chuyển, chủ yếu tập tại các khu, cụm công nghiệp:
. Khu công nghiệp Sông Hậu, huyện Châu Thành.
. Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phường 7, thành phố Vị Thanh.
. Cụm công nghiệp Nhơn Nghĩa, huyện Châu Thành A.
. Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thị xã Long Mỹ.
. Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thị xã Ngã Bảy.
3.2. Vật liệu lợp:
- Đến năm 2020, nhu cầu vật liệu lợp là 1.500.000 -1.550.000m2. Tổng công suất thiết kế đạt 4.500.000m2/năm (trong đó: tấm lợp kim loại là 3.000.000m2/năm; tấm cách âm cách nhiệt 600.000m2/năm; ngói xi măng - cát là 400.000m2/năm).
- Phương hướng phát triển vật liệu lớp đến năm 2020 như sau:
+ Tiếp tục phát triển các cơ sở gia công tấm lợp kim loại hiện có đã được cấp phép đăng ký kinh doanh, tổng công suất 3.000.000m2/năm.
+ Nghiên cứu phát triển, sản xuất tấm lợp kim loại 3 lớp cách âm, cách nhiệt mỗi cơ sở có công suất 300.000m2/năm tại Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phường 7, thành phố Vị Thanh và Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thị xã Ngã Bảy.
+ Phát triển, sản xuất ngói xi măng - cát, đa dạng sản phẩm ngói phủ màu, tại 02 cơ sở có công suất là 200.000m2/năm tại Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A và Cụm công nghiệp Phú Hữu A, huyện Châu Thành.
3.3. Bê tông:
- Duy trì sản xuất bê tông dự ứng lực tại các cơ sở hiện có với tổng công suất 70.000m3/năm.
- Phát triển 01 nhà máy bê tông dự ứng lực đã được cấp phép đầu tư, với công suất 80.000m3/năm: Nhà máy bê tông Hamaco Hậu Giang tại Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
- Phát triển mới 01 cơ sở sản xuất bê tông cấu kiện, với công suất 30.000m3/năm tại Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thị xã Long Mỹ, sản xuất các sản phẩm: ống cống, dầm, xà, tấm tường, tấm trần…
- Kêu gọi doanh nghiệp đầu tư sản xuất tấm tường bê tông Acotec:
+ Công suất: 16.000m3/năm tương đương 12.000.000 viên gạch quy tiêu chuẩn/năm.
+ Đặc tính: độ rỗng 30 - 35%, 1.600kg/m3. Không cần cốt thép, dễ thi công nhà ở cao tầng.
+ Địa điểm: Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Ngã Bảy, thị xã Ngã Bảy.
- Bê tông thương phẩm:
+ Tiếp tục phát triển 03 nhà máy bê tông thương phẩm đã được cấp phép đầu tư, cụ thể như sau:
. Trạm trộn bê tông tươi thuộc Công ty TNHH MTV Xi măng Cần Thơ - Hậu Giang, tại Cụm công nghiệp tập trung Phú Hữu A tại thị trấn Mái Dầm, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang, với công suất 120m3/h.
. Nhà máy bê tông Hamaco - Hậu Giang, với công suất đạt 120m3/h tại Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A.
+ Phát triển thêm một số trạm trộn bê tông thương phẩm tại các khu, cụm công nghiệp, mỗi cơ sở có công suất 30.000m3/năm, tổng công suất 90.000m3/năm, tại các địa phương: Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Ngã Bảy, thị xã Ngã Bảy; Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thị xã Long Mỹ.
- Phát triển đa dạng các loại bê tông đặc biệt, bê tông cường độ cao để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.
- Sử dụng các loại phụ gia trong bê tông để tăng cường các tính năng của bê tông, cải thiện tính chất công nghệ như phụ gia tăng cường độ, phụ gia kéo dài đông kết, phụ gia đóng rắn nhanh, phụ gia giãn nở…
Khi Nhà máy nhiệt điện Sông Hậu đi vào vận hành, tận dụng tro bay thải của nhà máy thay thế khoảng 10 - 15% lượng xi măng trong sản xuất bê tông cấu kiện cũng như bê tông thương phẩm.
3.4. Vật liệu ốp lát:
- Đến năm 2020, nhu cầu vật liệu ốp lát dự kiến là 1.950.000 - 2.000.000m2.
- Định hướng phát triển vật liệu ốp lát đến năm 2020, cụ thể như sau:
+ Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ tại các cơ sở sản xuất gạch lát hiện có để nâng cao chất lượng sản phẩm.
+ Kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư các cơ sở sản xuất gạch lát bê tông tự chèn tại các huyện với sản phẩm như: gạch con sâu, gạch giả cổ, giả đá, giả gỗ, gạch mặt sần… có nhiều màu sắc khác nhau để đáp ứng nhu cầu về lát đường đi, vỉa hè, vườn hoa, sân chơi, công viên, quảng trường và các khu du lịch sinh thái… Tổng công suất dự kiến tiêu thụ 200.000m2/năm.
+ Phát triển mới 01 cơ sở sản xuất gạch terrazzo tại Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Phú Hữu A, huyện Châu Thành; với công suất: 150.000m2/năm.
3.5. Khai thác cát:
Đến năm 2020, nhu cầu cát xây dựng là 970.000 - 980.000m3. Tỉnh Hậu Giang không có nguồn tài nguyên cát cho sản xuất bê tông và xây trát. Vì vậy, nguồn cát cung ứng cho xây dựng phải nhập toàn bộ từ các tỉnh: An Giang, Đồng Tháp, Đồng Nai…
3.6. Đá xây dựng:
Đến năm 2020, nhu cầu đá xây dựng là 1.200.000 - 1.250.000m3. Trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, không có mỏ đá xây dựng, để đáp ứng nhu cầu xây dựng trong tỉnh nguồn đá xây dựng được cung ứng từ các mỏ đá tại các tỉnh: An Giang, Kiên Giang, Đồng Nai...
3.7. Xi măng:
- Đến năm 2020, nhu cầu xi măng trên địa bàn tỉnh là 730.000 - 740.000 tấn.
- Định hướng phát triển: tiếp tục phát triển 01 trạm nghiền xi măng thuộc Công ty TNHH MTV Xi măng Cần Thơ - Hậu Giang được đầu tư tại Cụm công nghiệp tập trung Phú Hữu A - giai đoạn 3 tại thị trấn Mái Dầm, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang, với công suất 250.000 tấn/năm, nguồn clinke được cung cấp từ nhà máy xi măng Áng Sơn 2; với việc đầu tư trạm nghiền thì cơ bản sẽ cung cấp được 1/3 nhu cầu xi măng trên địa bàn tỉnh, phần còn lại sẽ nhập từ các tỉnh lân cận.
3.8. Một số sản phẩm khác:
3.8.1. Tấm cách âm, cách nhiệt:
Giai đoạn từ nay đến năm 2020, duy trì và đầu tư mở rộng sản xuất Công ty TNHH Thương mại Tân Huy Hoàng đang hoạt động trên địa bàn huyện Châu Thành A. Sản phẩm của Công ty là xốp EPS, xốp cách âm - cách nhiệt, xốp định hình bao bì sản phẩm và các sản phẩm tấm Panel PU và tấm Panel EPS cách nhiệt phục vụ trong dân dụng cũng như trong công nghiệp.
3.8.2. Vật liệu nhựa:
Dự kiến từ nay đến năm 2020 sẽ kêu gọi đầu tư 1 cơ sở sản xuất vật liệu nhựa:
- Công suất 15.000 tấn/năm.
- Địa điểm: Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thị xã Long Mỹ.
- Dây chuyền công nghệ, thiết bị: nhập ngoại.
- Sản phẩm: cửa nhựa, tấm nhựa ốp tường, ốp trần, ống cấp thoát nước.
3.8.3. Vật liệu polyme composite:
Từ nay đến năm 2020 dự kiến kêu gọi đầu tư 01 cơ sở sản xuất vật liệu polyme composite:
- Công suất: 30.000m2/năm.
- Địa điểm: Khu công nghiệp Sông Hậu, huyện Châu Thành.
- Nguyên liệu: Sợi thủy tinh, nhựa polyeste, chất xúc tác, dung môi.
- Sản phẩm sẽ được tiêu thụ tại tỉnh Hậu Giang và một số tỉnh ven biển.
3.8.4. Một số sản phẩm trang trí hoàn thiện:
- Đến năm 2020, nhu cầu về một số sản phẩm trang trí hoàn thiện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:
+ Sứ vệ sinh: 140.000 - 145.000 sản phẩm.
+ Kính xây dựng: 750.000 - 760.000m2/năm.
- Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, không đầu tư sản xuất sứ vệ sinh và kính xây dựng. Để đáp ứng nhu cầu xây dựng trong tỉnh, các loại sứ vệ sinh và kính xây dựng sẽ được cung ứng từ các tỉnh vùng Đông Nam Bộ.
3.9. Phương án xử dụng tro xỉ nhà máy nhiệt điện:
- Đến năm 2020, với 04 tổ máy đi vào hoạt động thì lượng tro xỉ nhiệt trên địa bàn tỉnh ước tính khoảng 2.005.000 tấn tro xỉ/năm (với nguồn nhiên liệu sử dụng là than cám 6b). Trong đó khoảng 600.000 tấn xỉ và 1.400.000 tấn tro bay.
- Định hướng sử dụng tro xỉ để sản xuất vật liệu xây dựng (gồm: gạch nung, gạch bê tông cốt liệu, gạch bê tông bọt, gạch bê tông khí, bê tông,…); lượng xỉ thải có thể cung cấp cho các nhà máy xi măng để làm phụ gia khoáng nghiền cùng với clanhke. Ngoài ra cần nhiều hướng nghiên cứu để sử dụng tro xỉ thay thế cho một số loại vật liệu, công trình khác.

Content:
Phương án quy hoạch:
3.1. Vật liệu xây:
- Đến năm 2020, dự báo nhu cầu vật liệu xây là 360.000.000 - 370.000.000 viên, trong đó: gạch nung chiếm 23,5% (theo tỷ trọng giảm dần); gạch không nung chiếm 76,5%.
- Vật liệu xây không nung
đến năm 2020, tổng công suất thiết kế 260.000.000 viên quy tiêu chuẩn/năm, trong đó: gạch xi măng cốt liệu là 235.000.000 viên/năm; gạch bê tông khí chưng áp là 25.000.000 viên/năm.
- Phương hướng phát triển vật liệu xây đến năm 2020 như sau:
+ Tận dụng tiềm năng tài nguyên và lao động đáp ứng một phần gạch nung cho xây dựng, nhu cầu còn lại sẽ phát triển cho vật liệu xây không nung. Sản lượng vật liệu xây chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu vật liệu xây toàn tỉnh, lượng còn thiếu sẽ được nhập từ các tỉnh lân cận trong vùng.
+ Mở rộng, đa dạng hóa sản phẩm, nghiên cứu sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao như gạch xây không trát, gạch gốm ốp lát mỏng, gạch có độ rỗng lớn, gạch gốm trang trí, gốm mỹ nghệ,... nâng cao giá trị sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường. Phát triển các loại gạch có độ rỗng cao từ 50% trở lên để tiết kiệm nguyên vật liệu.
+ Nhằm phân bố đều các loại gạch xây, giảm chi phí vận chuyển, chủ yếu tập tại các khu, cụm công nghiệp:
. Khu công nghiệp Sông Hậu, huyện Châu Thành.
. Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phường 7, thành phố Vị Thanh.
. Cụm công nghiệp Nhơn Nghĩa, huyện Châu Thành A.
. Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thị xã Long Mỹ.
. Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thị xã Ngã Bảy.
3.2. Vật liệu lợp:
- Đến năm 2020, nhu cầu vật liệu lợp là 1.500.000 -1.550.000m2. Tổng công suất thiết kế đạt 4.500.000m2/năm (trong đó: tấm lợp kim loại là 3.000.000m2/năm; tấm cách âm cách nhiệt 600.000m2/năm; ngói xi măng - cát là 400.000m2/năm).
- Phương hướng phát triển vật liệu lớp đến năm 2020 như sau:
+ Tiếp tục phát triển các cơ sở gia công tấm lợp kim loại hiện có đã được cấp phép đăng ký kinh doanh, tổng công suất 3.000.000m2/năm.
+ Nghiên cứu phát triển, sản xuất tấm lợp kim loại 3 lớp cách âm, cách nhiệt mỗi cơ sở có công suất 300.000m2/năm tại Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp phường 7, thành phố Vị Thanh và Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thị xã Ngã Bảy.
+ Phát triển, sản xuất ngói xi măng - cát, đa dạng sản phẩm ngói phủ màu, tại 02 cơ sở có công suất là 200.000m2/năm tại Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A và Cụm công nghiệp Phú Hữu A, huyện Châu Thành.
3.Bê tông:
- Duy trì sản xuất bê tông dự ứng lực tại các cơ sở hiện có với tổng công suất 70.000m3/năm.
- Phát triển 01 nhà máy bê tông dự ứng lực đã được cấp phép đầu tư, với công suất 80.000m3/năm: Nhà máy bê tông Hamaco Hậu Giang tại Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
- Phát triển mới 01 cơ sở sản xuất bê tông cấu kiện, với công suất 30.000m3/năm tại Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thị xã Long Mỹ, sản xuất các sản phẩm: ống cống, dầm, xà, tấm tường, tấm trần…
- Kêu gọi doanh nghiệp đầu tư sản xuất tấm tường bê tông Acotec:
+ Công suất: 16.000m3/năm tương đương 12.000.000 viên gạch quy tiêu chuẩn/năm.
+ Đặc tính: độ rỗng 30 - 35%, 1.600kg/mKhông cần cốt thép, dễ thi công nhà ở cao tầng.
+ Địa điểm: Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Ngã Bảy, thị xã Ngã Bảy.
- Bê tông thương phẩm:
+ Tiếp tục phát triển 03 nhà máy bê tông thương phẩm đã được cấp phép đầu tư, cụ thể như sau:
. Trạm trộn bê tông tươi thuộc Công ty TNHH MTV Xi măng Cần Thơ - Hậu Giang, tại Cụm công nghiệp tập trung Phú Hữu A tại thị trấn Mái Dầm, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang, với công suất 120m3/h.
. Nhà máy bê tông Hamaco - Hậu Giang, với công suất đạt 120m3/h tại Khu công nghiệp Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A.
+ Phát triển thêm một số trạm trộn bê tông thương phẩm tại các khu, cụm công nghiệp, mỗi cơ sở có công suất 30.000m3/năm, tổng công suất 90.000m3/năm, tại các địa phương: Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Ngã Bảy, thị xã Ngã Bảy; Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thị xã Long Mỹ.
- Phát triển đa dạng các loại bê tông đặc biệt, bê tông cường độ cao để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.
- Sử dụng các loại phụ gia trong bê tông để tăng cường các tính năng của bê tông, cải thiện tính chất công nghệ như phụ gia tăng cường độ, phụ gia kéo dài đông kết, phụ gia đóng rắn nhanh, phụ gia giãn nở…
Khi Nhà máy nhiệt điện Sông Hậu đi vào vận hành, tận dụng tro bay thải của nhà máy thay thế khoảng 10 - 15% lượng xi măng trong sản xuất bê tông cấu kiện cũng như bê tông thương phẩm.
3.4. Vật liệu ốp lát:
- Đến năm 2020, nhu cầu vật liệu ốp lát dự kiến là 1.950.000 - 2.000.000m2.
- Định hướng phát triển vật liệu ốp lát đến năm 2020, cụ thể như sau:
+ Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ tại các cơ sở sản xuất gạch lát hiện có để nâng cao chất lượng sản phẩm.
+ Kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư các cơ sở sản xuất gạch lát bê tông tự chèn tại các huyện với sản phẩm như: gạch con sâu, gạch giả cổ, giả đá, giả gỗ, gạch mặt sần… có nhiều màu sắc khác nhau để đáp ứng nhu cầu về lát đường đi, vỉa hè, vườn hoa, sân chơi, công viên, quảng trường và các khu du lịch sinh thái… Tổng công suất dự kiến tiêu thụ 200.000m2/năm.
+ Phát triển mới 01 cơ sở sản xuất gạch terrazzo tại Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Phú Hữu A, huyện Châu Thành; với công suất: 150.000m2/năm.
3.5. Khai thác cát:
Đến năm 2020, nhu cầu cát xây dựng là 970.000 - 980.000mTỉnh Hậu Giang không có nguồn tài nguyên cát cho sản xuất bê tông và xây trát. Vì vậy, nguồn cát cung ứng cho xây dựng phải nhập toàn bộ từ các tỉnh: An Giang, Đồng Tháp, Đồng Nai…
3.6. Đá xây dựng:
Đến năm 2020, nhu cầu đá xây dựng là 1.200.000 - 1.250.000mTrên địa bàn tỉnh Hậu Giang, không có mỏ đá xây dựng, để đáp ứng nhu cầu xây dựng trong tỉnh nguồn đá xây dựng được cung ứng từ các mỏ đá tại các tỉnh: An Giang, Kiên Giang, Đồng Nai...
3.7. Xi măng:
- Đến năm 2020, nhu cầu xi măng trên địa bàn tỉnh là 730.000 - 740.000 tấn.
- Định hướng phát triển: tiếp tục phát triển 01 trạm nghiền xi măng thuộc Công ty TNHH MTV Xi măng Cần Thơ - Hậu Giang được đầu tư tại Cụm công nghiệp tập trung Phú Hữu A - giai đoạn 3 tại thị trấn Mái Dầm, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang, với công suất 250.000 tấn/năm, nguồn clinke được cung cấp từ nhà máy xi măng Áng Sơn 2; với việc đầu tư trạm nghiền thì cơ bản sẽ cung cấp được 1/3 nhu cầu xi măng trên địa bàn tỉnh, phần còn lại sẽ nhập từ các tỉnh lân cận.
3.8. Một số sản phẩm khác:
3.8.1. Tấm cách âm, cách nhiệt:
Giai đoạn từ nay đến năm 2020, duy trì và đầu tư mở rộng sản xuất Công ty TNHH Thương mại Tân Huy Hoàng đang hoạt động trên địa bàn huyện Châu Thành A. Sản phẩm của Công ty là xốp EPS, xốp cách âm - cách nhiệt, xốp định hình bao bì sản phẩm và các sản phẩm tấm Panel PU và tấm Panel EPS cách nhiệt phục vụ trong dân dụng cũng như trong công nghiệp.
3.8.2. Vật liệu nhựa:
Dự kiến từ nay đến năm 2020 sẽ kêu gọi đầu tư 1 cơ sở sản xuất vật liệu nhựa:
- Công suất 15.000 tấn/năm.
- Địa điểm: Cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thị xã Long Mỹ.
- Dây chuyền công nghệ, thiết bị: nhập ngoại.
- Sản phẩm: cửa nhựa, tấm nhựa ốp tường, ốp trần, ống cấp thoát nước.
3.8.Vật liệu polyme composite:
Từ nay đến năm 2020 dự kiến kêu gọi đầu tư 01 cơ sở sản xuất vật liệu polyme composite:
- Công suất: 30.000m2/năm.
- Địa điểm: Khu công nghiệp Sông Hậu, huyện Châu Thành.
- Nguyên liệu: Sợi thủy tinh, nhựa polyeste, chất xúc tác, dung môi.
- Sản phẩm sẽ được tiêu thụ tại tỉnh Hậu Giang và một số tỉnh ven biển.
3.8.4. Một số sản phẩm trang trí hoàn thiện:
- Đến năm 2020, nhu cầu về một số sản phẩm trang trí hoàn thiện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang như sau:
+ Sứ vệ sinh: 140.000 - 145.000 sản phẩm.
+ Kính xây dựng: 750.000 - 760.000m2/năm.
- Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, không đầu tư sản xuất sứ vệ sinh và kính xây dựng. Để đáp ứng nhu cầu xây dựng trong tỉnh, các loại sứ vệ sinh và kính xây dựng sẽ được cung ứng từ các tỉnh vùng Đông Nam Bộ.
3.9. Phương án xử dụng tro xỉ nhà máy nhiệt điện:
- Đến năm 2020, với 04 tổ máy đi vào hoạt động thì lượng tro xỉ nhiệt trên địa bàn tỉnh ước tính khoảng 2.005.000 tấn tro xỉ/năm (với nguồn nhiên liệu sử dụng là than cám 6b). Trong đó khoảng 600.000 tấn xỉ và 1.400.000 tấn tro bay.
- Định hướng sử dụng tro xỉ để sản xuất vật liệu xây dựng (gồm: gạch nung, gạch bê tông cốt liệu, gạch bê tông bọt, gạch bê tông khí, bê tông,…); lượng xỉ thải có thể cung cấp cho các nhà máy xi măng để làm phụ gia khoáng nghiền cùng với clanhke. Ngoài ra cần nhiều hướng nghiên cứu để sử dụng tro xỉ thay thế cho một số loại vật liệu, công trình khác.