Document: Điểm c Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1197/QĐ-UBND 2020 điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Phan Thiết tỉnh Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/05/2020", "sign_number": "1197/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/05/2020", "sign_number": "1197/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/05/2020", "sign_number": "1197/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/05/2020", "sign_number": "1197/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "27/05/2020", "sign_number": "1197/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1197/QĐ-UBND 2020 điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Phan Thiết tỉnh Bình Thuận

Điều 1. Phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Phan Thiết đến năm 2040, với các nội dung sau:
...
9. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
9.1. Định hướng phát triển giao thông:
...
c) Đầu mối giao thông:
- Công trình phục vụ giao thông đường bộ: Xây dựng bến xe liên tỉnh tại xã Phong Nẫm; nâng cấp, cải tạo 02 bến xe hiện hữu (Bến xe Nam và Bắc Phan Thiết) và có lộ trình di dời.
- Công trình phục vụ giao thông đường thủy: Cảng biển Phan Thiết đang được xây dựng tại bờ tả sông Cà Ty; xây dựng hoàn chỉnh khu neo đậu tàu tránh trú bão tại phường Mũi Né; nâng cấp, cải tạo khu đóng sửa tàu thuyền tại phường Phú Hài.
- Công trình phục vụ giao thông đường sắt: Xây dựng nhà ga kết nối vào khu trung tâm Phan Thiết, cải tạo, nâng cấp, hoàn thiện ga Phan Thiết.
- Cầu trong đô thị:
+ Trên sông Cà Ty: Hiện đã xây dựng 03 cầu, gồm: Cầu Trần Hưng Đạo, cầu Lê Hồng Phong, cầu Dục Thanh. Dự kiến xây dựng thêm 04 cầu nối phường Phú Tài với các phường Đức Nghĩa, phường Đức Long và xã Tiến Lợi.
+ Trên sông Cái: Hiện trạng có 03 cầu, gồm: Cầu Ké, cầu Hùng Vương, cầu đường Nguyễn Duy Trinh. Dự kiến xây dựng 03 cầu qua sông, trong đó có cầu nối kè Phú Hài qua khu dân cư Phú Hài và đường ven biển ra hướng Đá Ông Địa.
+ Trên sông Phú Hài: Hiện có cầu Phú Hài (Nguyễn Thông). Dự kiến xây dựng mới 02 cầu là cầu nối Hàm Thắng - Cảng hàng không Phan Thiết và cầu nối khu vực Bắc kênh thoát lũ với thị trấn Phú Long.
9.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật:
a) San nền: Xác định cao độ khống chế xây dựng cho đô thị, từng khu vực và các trục chính đô thị.
- Khu vực trung tâm thành phố: Hình thành các hệ xương đường mới với các điểm giao cắt có cao độ xây dựng tối thiểu ≥ +2.5m, vỉa hè phải dốc về phía tim đường không được dốc về hướng nhà dân, kết hợp đầu tư đồng bộ các hệ thống thoát nước, cấp nước, cấp điện.
+ Khu vực 04 phường Đức Thắng, Đức Nghĩa, Đức Long, Lạc Đạo cao độ nền đạt tối thiểu ≥ 2.5m.
+ Khu vực 03 phường Phú Trinh, Phú Thủy, Thanh Hải cơ bản giữ nguyên cao độ khu dân cư Hùng Vương, các trục đường Trần Hưng Đạo, Thủ Khoa Huân, Tôn Đức Thắng, Nguyễn Tất Thành. Tiến hành san đắp toàn bộ nền khu vực xây dựng tới cao độ khống chế Hxd >2.5m với các khu vực dân cư gần sông Cà Ty, dọc theo bờ biển.
+ Khu vực 02 phường Bình Hưng, Hưng Long: Khu vực có cao độ nền xây dựng < +2.5m. Đối với các trục đường Trần Hưng Đạo, Tuyên Quang, Cường Để, Lê Lợi,... cần cải nâng cấp cống dọc các tuyến đường này để thoát nước nhanh.
+ Khu vực xã Phong Nẫm, Phú Tài, Xuân An, có nền địa hình tương đối cao, độ dốc nền không quá 2%, không bị ảnh hưởng của lũ lụt, mặt nền bằng phẳng thuận lợi cho xây dựng, chỉ cần gạt bằng cục bộ.
- Khu vực phía Bắc thành phố: Đối với các khu vực Hàm Tiến - Mũi Né - Phú Hài, giải pháp nền bám sát địa hình tự nhiên, chỉ san gạt cục bộ, đảm bảo khả năng thoát nước mưa tự chảy.
- Khu vực phía Nam thành phố: Khu vực xã Tiến Thành - Tiến Lợi có nền địa hình tương đối cao, độ dốc nền không quá 2%, không bị ảnh hưởng của lũ lụt, mặt nền bằng phẳng thuận lợi cho xây dựng, chỉ cần san gạt cục bộ.
- Thị trấn Phú Long là khu vực xây dựng mới có địa hình tự nhiên thấp bị ảnh hưởng của ngập lụt sẽ tiến hành san đắp toàn bộ nền khu vực xây dựng tới cao độ khống chế Hxd >2.5m
b) Định hướng thoát nước mưa:
- Khu vực trung tâm Thành phố:
+ Khu vực 04 phường Đức Thắng, Đức Nghĩa, Đức Long, Lạc Đạo nước mưa chảy vào ga thu sau đó qua hệ thống ống thoát toàn khu vực rồi đổ ra biển.
+ Khu vực 03 phường Phú Trinh, Phú Thủy, Thanh Hải sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng.
+ Khu vực 02 phường Bình Hưng, Hưng Long, nâng cấp hệ thống cống thoát nước cũ để đảm bảo thoát nước nhanh, bố trí các miệng xả nước mưa về phía sông, hồ gần nhất và thoát biển.
+ Khu vực phường Xuân An sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt, hướng thoát nước chính là xả ra kênh thoát lũ và thoát ra biển.
+ Khu vực phường Phú Tài sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt, hướng thoát nước chính là sông và thoát ra biển.
+ Khu vực xã Phong Nẫm nước mưa sẽ thải trực tiếp ra các kênh, rạch, ra sông và thoát ra biển.
- Khu vực phía Bắc thành phố:
+ Khu vực Hàm Tiến sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Hướng thoát chính từ Bắc xuống Nam. Bố trí hệ thống mương hở đón nước từ các lưu vực lớn phía Bắc. Trục tiêu chính là thoát trực tiếp ra biển và nhánh suối Tiên.
+ Khu vực Mũi Né thoát nước mặt tự chảy theo hướng dốc tự nhiên. Hệ thống thoát nước mưa bao gồm các tuyến cống thoát nước tự chảy, xả ra biển theo các cống ngầm, nhằm đảm bảo mỹ quan của khu vực.
+ Khu vực Phú Hài sử dụng hệ thống thoát nước chung; thu gom đổ ra biển.
+ Khu vực xã Thiện Nghiệp phần lớn thoát tự thấm do địa tầng xã là đồi cát, một phần thoát theo địa hình tự nhiên ra các ao, hồ, bàu nước.
- Khu vực phía Nam thành phố:
+ Khu vực xã Tiến Lợi sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt, hướng thoát nước chính là các sông, kênh, rạch và thoát ra biển.
+ Khu vực xã Tiến Thành sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt, hướng thoát nước chính là các mương, suối và thoát ra biển.
- Khu vực xây dựng mới thị trấn Phú Long dùng hệ thống cống tự chảy thoát ra sông, suối gần nhất. Tăng cường cải tạo nạo vét sông suối và đào hồ để vừa tạo cảnh quan, vừa làm hồ điều hoà nhằm giảm tiết diện của hệ thống thoát nước. Xây dựng các tuyến mương đón dọc các tuyến đường ngoại vi của thành phố để chống xói lở.
9.3. Định hướng quy hoạch cấp nước:
a) Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2040: 286.000 m3/ngày đêm; trong đó: Cấp nước sinh hoạt khoảng 264.000 m3/ngày đêm, cấp nước công nghiệp khoảng 22.000 m3/ngày đêm.
b) Nguồn nước: Khai thác nguồn nước mặt sông Phú Hài, sông Cà Ty, suối Cát, sông Cầu Ké, hồ Sông Móng, hồ Sông Quao, hồ Cà Giang và nước ngầm.
c) Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Khu vực trung tâm thành phố: Được cấp nước từ nhà máy nước Phan Thiết và tiếp nước từ nhà máy nước Cà Giang.
- Khu vực phía Bắc thành phố:
+ Phường Phú Hài, Hàm Tiến được cấp nước từ nhà máy nước Phan Thiết và tiếp nước từ nhà máy nước hồ Cà Giang.
+ Phường Mũi Né được cấp nước từ nhà máy nước Mũi Né tiếp nước từ nhà máy nước Phan Thiết và từ kênh chính Tây chuyển nước từ trạm bơm Lê Hồng Phong, Bắc Bình về. Khu vực Long Sơn suối nước được cấp nước từ nhà máy nước Hòa Thắng.
+ Xã Thiện Nghiệp được cấp nước từ nhà máy nước xã Thiện Nghiệp và tiếp nước nhà máy nước Phan Thiết và kênh chính Tây chuyển nước từ trạm bơm Lê Hồng Phong, Bắc Bình về.
+ Thị trấn Phú Long được cấp nước từ hệ thống ống chính cấp nước của nhà máy nước Phú Long và thành phố Phan Thiết, tiếp nước từ nhà máy nước hồ Cà Giang.
- Khu vực phía Nam thành phố:
+ Xã Tiến Thành được cấp nước từ 02 nguồn: Nguồn 1 lấy từ hệ thống ống chính cấp nước của nhà máy nước Phan Thiết. Nguồn 2 dự kiến lấy từ hệ thống ống chính cấp nước của nhà máy nước Hàm Kiệm.
+ Xã Tiến Lợi được cấp nước từ nhà máy nước xã Tiến Lợi;
+ Khu đô thị Ngã Hai được cấp nước từ nhà máy nước khu đô thị Ngã Hai.
9.4. Định hướng quy hoạch cấp điện:
a) Dự báo nhu cầu sử dụng điện: Tổng công suất cấp điện đến năm 2040 khoảng 943.854 kW.
b) Quy hoạch hệ thống cấp điện:
- Lưới điện cao thế:
+ Xây dựng mới đường dây nối chuyển tiếp từ đường dây Phan Thiết - Mũi Né đến trạm xây dựng mới Phú Hài.
+ Xây dựng mới đường dây nối chuyển tiếp từ đường dây Phan Thiết - đến trạm Hàm Kiệm, Tiến Lợi.
- Lưới điện trung thế: Khu vực nội thị thành phố sẽ được ngầm hóa từng bước nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị. Dự kiến đến năm 2025 ngầm hóa các đường trục chính như: Trần Hưng Đạo, Hùng Vương, Tôn Đức Thắng, Trường Chinh, Nguyễn Tất Thành ...
- Lưới điện hạ thế (cung cấp và chiếu sáng): Từng bước ngầm hóa lưới điện để đảm bảo mỹ quan đô thị và tăng độ an toàn trong cung cấp điện (nhất là khu vực trung tâm thành phố).
- Lưới điện chiếu sáng: Đảm bảo vẻ mỹ quan cho đô thị, mức độ chiếu sáng phải đạt theo tiêu chuẩn.
9.5. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Thoát nước thải:
- Tổng nhu cầu thoát nước thải đến năm 2040 khoảng 145.542 m3/ngày đêm; trong đó: Nước thải sinh hoạt đô thị khoảng 122.400 m3/ngày đêm, nước thải công trình công cộng khoảng 12.240 m3/ngày đêm, nước thải công nghiệp khoảng 8.176,8 m3/ngày đêm.
- Công trình đầu mối:
+ Khu xử lý nước thải số 1 - theo dự án ADB (Phú Hài).
+ Khu xử lý nước thải số 2 (xã Tiến Lợi).
+ Khu xử lý nước thải số 3 (Hàm Thắng).
+ Khu xử lý nước thải số 4 (Hàm Tiến).
+ Khu xử lý nước thải số 5 (Mũi Né).
+ Khu xử lý nước thải số 6 (Long Sơn - Suối nước).
+ Trạm xử lý nước thải Hòn Rơm.
- Hệ thống thoát nước thải bao gồm các tuyến cống tròn thoát nước thải bằng bê tông cốt thép, trạm bơm nước thải, trạm xử lý nước thải.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Rác của khu dân cư được thu gom bằng xe chuyên dùng và đưa đến Nhà máy xử lý rác.
- Nhà máy xử lý rác thành phố Phan Thiết tại xã Tiến Thành phục vụ cho khu vực phía Tây thành phố.
- Xây dựng mới nhà máy xử lý rác tại xã Thiện Nghiệp phục vụ cho khu vực phía Đông thành phố.
- Chất thải rắn độc hại bệnh viện được xử lý bằng lò đốt.
c) Quản lý nghĩa trang:
- Nghĩa trang Phan Thiết tại phường Phú Hài, hạn chế việc chôn lấp, nâng cấp, cải tạo.
- Khu nghĩa trang mới Hàm Tiến - Thiện Nghiệp - Mũi Né tại xã Thiện Nghiệp, công nghệ xử lý hung táng.
- Khu nghĩa trang Hàm Kiệm tại xã Hàm Kiệm, áp dụng phương pháp hoả táng, hung táng, tổ chức thành công viên nghĩa trang.
- Khu nghĩa trang sinh thái Bắc Phan Thiết.

Content:
Đầu mối giao thông:
- Công trình phục vụ giao thông đường bộ: Xây dựng bến xe liên tỉnh tại xã Phong Nẫm; nâng cấp, cải tạo 02 bến xe hiện hữu (Bến xe Nam và Bắc Phan Thiết) và có lộ trình di dời.
- Công trình phục vụ giao thông đường thủy: Cảng biển Phan Thiết đang được xây dựng tại bờ tả sông Cà Ty; xây dựng hoàn chỉnh khu neo đậu tàu tránh trú bão tại phường Mũi Né; nâng cấp, cải tạo khu đóng sửa tàu thuyền tại phường Phú Hài.
- Công trình phục vụ giao thông đường sắt: Xây dựng nhà ga kết nối vào khu trung tâm Phan Thiết, cải tạo, nâng cấp, hoàn thiện ga Phan Thiết.
- Cầu trong đô thị:
+ Trên sông Cà Ty: Hiện đã xây dựng 03 cầu, gồm: Cầu Trần Hưng Đạo, cầu Lê Hồng Phong, cầu Dục Thanh. Dự kiến xây dựng thêm 04 cầu nối phường Phú Tài với các phường Đức Nghĩa, phường Đức Long và xã Tiến Lợi.
+ Trên sông Cái: Hiện trạng có 03 cầu, gồm: Cầu Ké, cầu Hùng Vương, cầu đường Nguyễn Duy Trinh. Dự kiến xây dựng 03 cầu qua sông, trong đó có cầu nối kè Phú Hài qua khu dân cư Phú Hài và đường ven biển ra hướng Đá Ông Địa.
+ Trên sông Phú Hài: Hiện có cầu Phú Hài (Nguyễn Thông). Dự kiến xây dựng mới 02 cầu là cầu nối Hàm Thắng - Cảng hàng không Phan Thiết và cầu nối khu vực Bắc kênh thoát lũ với thị trấn Phú Long.
9.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật:
a) San nền: Xác định cao độ khống chế xây dựng cho đô thị, từng khu vực và các trục chính đô thị.
- Khu vực trung tâm thành phố: Hình thành các hệ xương đường mới với các điểm giao cắt có cao độ xây dựng tối thiểu ≥ +2.5m, vỉa hè phải dốc về phía tim đường không được dốc về hướng nhà dân, kết hợp đầu tư đồng bộ các hệ thống thoát nước, cấp nước, cấp điện.
+ Khu vực 04 phường Đức Thắng, Đức Nghĩa, Đức Long, Lạc Đạo cao độ nền đạt tối thiểu ≥ 2.5m.
+ Khu vực 03 phường Phú Trinh, Phú Thủy, Thanh Hải cơ bản giữ nguyên cao độ khu dân cư Hùng Vương, các trục đường Trần Hưng Đạo, Thủ Khoa Huân, Tôn Đức Thắng, Nguyễn Tất Thành. Tiến hành san đắp toàn bộ nền khu vực xây dựng tới cao độ khống chế Hxd >2.5m với các khu vực dân cư gần sông Cà Ty, dọc theo bờ biển.
+ Khu vực 02 phường Bình Hưng, Hưng Long: Khu vực có cao độ nền xây dựng < +2.5m. Đối với các trục đường Trần Hưng Đạo, Tuyên Quang, Cường Để, Lê Lợi,... cần cải nâng cấp cống dọc các tuyến đường này để thoát nước nhanh.
+ Khu vực xã Phong Nẫm, Phú Tài, Xuân An, có nền địa hình tương đối cao, độ dốc nền không quá 2%, không bị ảnh hưởng của lũ lụt, mặt nền bằng phẳng thuận lợi cho xây dựng, chỉ cần gạt bằng cục bộ.
- Khu vực phía Bắc thành phố: Đối với các khu vực Hàm Tiến - Mũi Né - Phú Hài, giải pháp nền bám sát địa hình tự nhiên, chỉ san gạt cục bộ, đảm bảo khả năng thoát nước mưa tự chảy.
- Khu vực phía Nam thành phố: Khu vực xã Tiến Thành - Tiến Lợi có nền địa hình tương đối cao, độ dốc nền không quá 2%, không bị ảnh hưởng của lũ lụt, mặt nền bằng phẳng thuận lợi cho xây dựng, chỉ cần san gạt cục bộ.
- Thị trấn Phú Long là khu vực xây dựng mới có địa hình tự nhiên thấp bị ảnh hưởng của ngập lụt sẽ tiến hành san đắp toàn bộ nền khu vực xây dựng tới cao độ khống chế Hxd >2.5m
b) Định hướng thoát nước mưa:
- Khu vực trung tâm Thành phố:
+ Khu vực 04 phường Đức Thắng, Đức Nghĩa, Đức Long, Lạc Đạo nước mưa chảy vào ga thu sau đó qua hệ thống ống thoát toàn khu vực rồi đổ ra biển.
+ Khu vực 03 phường Phú Trinh, Phú Thủy, Thanh Hải sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng.
+ Khu vực 02 phường Bình Hưng, Hưng Long, nâng cấp hệ thống cống thoát nước cũ để đảm bảo thoát nước nhanh, bố trí các miệng xả nước mưa về phía sông, hồ gần nhất và thoát biển.
+ Khu vực phường Xuân An sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt, hướng thoát nước chính là xả ra kênh thoát lũ và thoát ra biển.
+ Khu vực phường Phú Tài sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt, hướng thoát nước chính là sông và thoát ra biển.
+ Khu vực xã Phong Nẫm nước mưa sẽ thải trực tiếp ra các kênh, rạch, ra sông và thoát ra biển.
- Khu vực phía Bắc thành phố:
+ Khu vực Hàm Tiến sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Hướng thoát chính từ Bắc xuống Nam. Bố trí hệ thống mương hở đón nước từ các lưu vực lớn phía Bắc. Trục tiêu chính là thoát trực tiếp ra biển và nhánh suối Tiên.
+ Khu vực Mũi Né thoát nước mặt tự chảy theo hướng dốc tự nhiên. Hệ thống thoát nước mưa bao gồm các tuyến cống thoát nước tự chảy, xả ra biển theo các cống ngầm, nhằm đảm bảo mỹ quan của khu vực.
+ Khu vực Phú Hài sử dụng hệ thống thoát nước chung; thu gom đổ ra biển.
+ Khu vực xã Thiện Nghiệp phần lớn thoát tự thấm do địa tầng xã là đồi cát, một phần thoát theo địa hình tự nhiên ra các ao, hồ, bàu nước.
- Khu vực phía Nam thành phố:
+ Khu vực xã Tiến Lợi sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt, hướng thoát nước chính là các sông, kênh, rạch và thoát ra biển.
+ Khu vực xã Tiến Thành sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng biệt, hướng thoát nước chính là các mương, suối và thoát ra biển.
- Khu vực xây dựng mới thị trấn Phú Long dùng hệ thống cống tự chảy thoát ra sông, suối gần nhất. Tăng cường cải tạo nạo vét sông suối và đào hồ để vừa tạo cảnh quan, vừa làm hồ điều hoà nhằm giảm tiết diện của hệ thống thoát nước. Xây dựng các tuyến mương đón dọc các tuyến đường ngoại vi của thành phố để chống xói lở.
9.3. Định hướng quy hoạch cấp nước:
a) Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2040: 286.000 m3/ngày đêm; trong đó: Cấp nước sinh hoạt khoảng 264.000 m3/ngày đêm, cấp nước công nghiệp khoảng 22.000 m3/ngày đêm.
b) Nguồn nước: Khai thác nguồn nước mặt sông Phú Hài, sông Cà Ty, suối Cát, sông Cầu Ké, hồ Sông Móng, hồ Sông Quao, hồ Cà Giang và nước ngầm.
Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Khu vực trung tâm thành phố: Được cấp nước từ nhà máy nước Phan Thiết và tiếp nước từ nhà máy nước Cà Giang.
- Khu vực phía Bắc thành phố:
+ Phường Phú Hài, Hàm Tiến được cấp nước từ nhà máy nước Phan Thiết và tiếp nước từ nhà máy nước hồ Cà Giang.
+ Phường Mũi Né được cấp nước từ nhà máy nước Mũi Né tiếp nước từ nhà máy nước Phan Thiết và từ kênh chính Tây chuyển nước từ trạm bơm Lê Hồng Phong, Bắc Bình về. Khu vực Long Sơn suối nước được cấp nước từ nhà máy nước Hòa Thắng.
+ Xã Thiện Nghiệp được cấp nước từ nhà máy nước xã Thiện Nghiệp và tiếp nước nhà máy nước Phan Thiết và kênh chính Tây chuyển nước từ trạm bơm Lê Hồng Phong, Bắc Bình về.
+ Thị trấn Phú Long được cấp nước từ hệ thống ống chính cấp nước của nhà máy nước Phú Long và thành phố Phan Thiết, tiếp nước từ nhà máy nước hồ Cà Giang.
- Khu vực phía Nam thành phố:
+ Xã Tiến Thành được cấp nước từ 02 nguồn: Nguồn 1 lấy từ hệ thống ống chính cấp nước của nhà máy nước Phan Thiết. Nguồn 2 dự kiến lấy từ hệ thống ống chính cấp nước của nhà máy nước Hàm Kiệm.
+ Xã Tiến Lợi được cấp nước từ nhà máy nước xã Tiến Lợi;
+ Khu đô thị Ngã Hai được cấp nước từ nhà máy nước khu đô thị Ngã Hai.
9.4. Định hướng quy hoạch cấp điện:
a) Dự báo nhu cầu sử dụng điện: Tổng công suất cấp điện đến năm 2040 khoảng 943.854 kW.
b) Quy hoạch hệ thống cấp điện:
- Lưới điện cao thế:
+ Xây dựng mới đường dây nối chuyển tiếp từ đường dây Phan Thiết - Mũi Né đến trạm xây dựng mới Phú Hài.
+ Xây dựng mới đường dây nối chuyển tiếp từ đường dây Phan Thiết - đến trạm Hàm Kiệm, Tiến Lợi.
- Lưới điện trung thế: Khu vực nội thị thành phố sẽ được ngầm hóa từng bước nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị. Dự kiến đến năm 2025 ngầm hóa các đường trục chính như: Trần Hưng Đạo, Hùng Vương, Tôn Đức Thắng, Trường Chinh, Nguyễn Tất Thành ...
- Lưới điện hạ thế (cung cấp và chiếu sáng): Từng bước ngầm hóa lưới điện để đảm bảo mỹ quan đô thị và tăng độ an toàn trong cung cấp điện (nhất là khu vực trung tâm thành phố).
- Lưới điện chiếu sáng: Đảm bảo vẻ mỹ quan cho đô thị, mức độ chiếu sáng phải đạt theo tiêu chuẩn.
9.5. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Thoát nước thải:
- Tổng nhu cầu thoát nước thải đến năm 2040 khoảng 145.542 m3/ngày đêm; trong đó: Nước thải sinh hoạt đô thị khoảng 122.400 m3/ngày đêm, nước thải công trình công cộng khoảng 12.240 m3/ngày đêm, nước thải công nghiệp khoảng 8.176,8 m3/ngày đêm.
- Công trình đầu mối:
+ Khu xử lý nước thải số 1 - theo dự án ADB (Phú Hài).
+ Khu xử lý nước thải số 2 (xã Tiến Lợi).
+ Khu xử lý nước thải số 3 (Hàm Thắng).
+ Khu xử lý nước thải số 4 (Hàm Tiến).
+ Khu xử lý nước thải số 5 (Mũi Né).
+ Khu xử lý nước thải số 6 (Long Sơn - Suối nước).
+ Trạm xử lý nước thải Hòn Rơm.
- Hệ thống thoát nước thải bao gồm các tuyến cống tròn thoát nước thải bằng bê tông cốt thép, trạm bơm nước thải, trạm xử lý nước thải.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Rác của khu dân cư được thu gom bằng xe chuyên dùng và đưa đến Nhà máy xử lý rác.
- Nhà máy xử lý rác thành phố Phan Thiết tại xã Tiến Thành phục vụ cho khu vực phía Tây thành phố.
- Xây dựng mới nhà máy xử lý rác tại xã Thiện Nghiệp phục vụ cho khu vực phía Đông thành phố.
- Chất thải rắn độc hại bệnh viện được xử lý bằng lò đốt.
Quản lý nghĩa trang:
- Nghĩa trang Phan Thiết tại phường Phú Hài, hạn chế việc chôn lấp, nâng cấp, cải tạo.
- Khu nghĩa trang mới Hàm Tiến - Thiện Nghiệp - Mũi Né tại xã Thiện Nghiệp, công nghệ xử lý hung táng.
- Khu nghĩa trang Hàm Kiệm tại xã Hàm Kiệm, áp dụng phương pháp hoả táng, hung táng, tổ chức thành công viên nghĩa trang.
- Khu nghĩa trang sinh thái Bắc Phan Thiết.