Document: Điều 1 Quyết định 838/QĐ-LĐTBXH 2021 Kế hoạch thực hiện Quyết định 830/QĐ-TTg

Type: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "21/07/2021", "sign_number": "838/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thị Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "21/07/2021", "sign_number": "838/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thị Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "21/07/2021", "sign_number": "838/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thị Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "21/07/2021", "sign_number": "838/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thị Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "21/07/2021", "sign_number": "838/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thị Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 838/QĐ-LĐTBXH 2021 Kế hoạch thực hiện Quyết định 830/QĐ-TTg có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 830/QĐ-TTg ngày 01/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Bảo vệ và hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi trường mạng giai đoạn 2021- 2025” (Quyết định số 830/QĐ-TTg), cụ thể như sau:
I. Mục đích, yêu cầu
1. Triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời có hiệu quả các nhiệm vụ được phân công đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong Quyết định số 830/QĐ-TTg .
2. Xác định cụ thể nội dung công việc, kết quả dự kiến hoàn thành và trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc triển khai thực hiện Quyết định số 830/QĐ-TTg .
II. Nội dung hoạt động
1. Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp để lấy trẻ em làm trung tâm, có sự tham gia của trẻ em hoặc Tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em trong xây dựng chính sách số về trẻ em hoặc liên quan đến trẻ em.
2. Truyền thông, phổ biến kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người được giao làm công tác bảo vệ trẻ em và mạng lưới cộng tác viên bảo vệ trẻ em.
3. Tập huấn cho trẻ em về kỹ năng tự bảo vệ mình khi tham gia môi trường mạng và kỹ năng tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi trường mạng.
4. Tổ chức tư vấn, hỗ trợ tâm lý cho trẻ em bị xâm hại trên môi trường mạng trên cơ sở lồng ghép, bổ sung nhiệm vụ cho các cơ sở trợ giúp xã hội.
5. Xây dựng, tích hợp các kênh thông báo trực tuyến về các vấn đề liên quan đến trẻ em trên môi trường mạng với Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em số 111.
6. Thiết lập cổng thông tin điện tử, ứng dụng trực tuyến, các kênh thông tin (fanpage) trên các mạng xã hội trực tuyến có nhiều người sử dụng ở Việt Nam để hỗ trợ trẻ em tìm kiếm, thu nhận và phổ biến thông tin, bày tỏ ý kiến, nguyện vọng trên các kênh thông tin, truyền thông phù hợp với độ tuổi, mức độ trưởng thành, nhu cầu, năng lực của trẻ em.
7. Tham gia Mạng lưới ứng cứu và bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; xây dựng, phát hành Báo cáo đánh giá tình hình và đề xuất các giải pháp về bảo vệ và hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi trường mạng của Việt Nam.
8. Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn các hành vi sử dụng môi trường mạng xâm hại trẻ em.
9. Phối hợp xây dựng cơ chế phối hợp, quy trình xử lý trong việc tiếp nhận thông tin, điều tra, xử lý đối với các hành vi xâm hại trẻ em trên môi trường mạng; cơ chế liên ngành theo dõi tội phạm xâm hại tình dục trẻ em trên môi trường mạng.
10. Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an, các cơ quan liên quan xây dựng, vận hành và tổ chức thu thập dữ liệu cơ sở dữ liệu CSAM của Việt Nam.
11. Phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan kiểm tra về nội dung bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng.
III. Kinh phí thực hiện
1. Được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định hiện hành.
2. Lồng ghép từ nguồn kinh phí thực hiện một số chương trình, đề án có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Nguồn tài trợ, viện trợ và huy động hợp pháp khác (nếu có).
IV. Tổ chức thực hiện
1. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị (Phụ lục kèm theo)
2. Các đơn vị thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ nội dung của Chương trình và Quyết định này xây dựng kế hoạch, triển khai và tổ chức thực hiện.

Content:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 830/QĐ-TTg ngày 01/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Bảo vệ và hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi trường mạng giai đoạn 2021- 2025” (Quyết định số 830/QĐ-TTg), cụ thể như sau:
I. Mục đích, yêu cầu
1. Triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời có hiệu quả các nhiệm vụ được phân công đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong Quyết định số 830/QĐ-TTg .
2. Xác định cụ thể nội dung công việc, kết quả dự kiến hoàn thành và trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc triển khai thực hiện Quyết định số 830/QĐ-TTg .
II. Nội dung hoạt động
1. Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp để lấy trẻ em làm trung tâm, có sự tham gia của trẻ em hoặc Tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em trong xây dựng chính sách số về trẻ em hoặc liên quan đến trẻ em.
2. Truyền thông, phổ biến kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người được giao làm công tác bảo vệ trẻ em và mạng lưới cộng tác viên bảo vệ trẻ em.
3. Tập huấn cho trẻ em về kỹ năng tự bảo vệ mình khi tham gia môi trường mạng và kỹ năng tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi trường mạng.
4. Tổ chức tư vấn, hỗ trợ tâm lý cho trẻ em bị xâm hại trên môi trường mạng trên cơ sở lồng ghép, bổ sung nhiệm vụ cho các cơ sở trợ giúp xã hội.
5. Xây dựng, tích hợp các kênh thông báo trực tuyến về các vấn đề liên quan đến trẻ em trên môi trường mạng với Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em số 111.
6. Thiết lập cổng thông tin điện tử, ứng dụng trực tuyến, các kênh thông tin (fanpage) trên các mạng xã hội trực tuyến có nhiều người sử dụng ở Việt Nam để hỗ trợ trẻ em tìm kiếm, thu nhận và phổ biến thông tin, bày tỏ ý kiến, nguyện vọng trên các kênh thông tin, truyền thông phù hợp với độ tuổi, mức độ trưởng thành, nhu cầu, năng lực của trẻ em.
7. Tham gia Mạng lưới ứng cứu và bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; xây dựng, phát hành Báo cáo đánh giá tình hình và đề xuất các giải pháp về bảo vệ và hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi trường mạng của Việt Nam.
8. Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn các hành vi sử dụng môi trường mạng xâm hại trẻ em.
9. Phối hợp xây dựng cơ chế phối hợp, quy trình xử lý trong việc tiếp nhận thông tin, điều tra, xử lý đối với các hành vi xâm hại trẻ em trên môi trường mạng; cơ chế liên ngành theo dõi tội phạm xâm hại tình dục trẻ em trên môi trường mạng.
10. Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an, các cơ quan liên quan xây dựng, vận hành và tổ chức thu thập dữ liệu cơ sở dữ liệu CSAM của Việt Nam.
11. Phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan kiểm tra về nội dung bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng.
III. Kinh phí thực hiện
1. Được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định hiện hành.
2. Lồng ghép từ nguồn kinh phí thực hiện một số chương trình, đề án có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Nguồn tài trợ, viện trợ và huy động hợp pháp khác (nếu có).
IV. Tổ chức thực hiện
1. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị (Phụ lục kèm theo)
2. Các đơn vị thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ nội dung của Chương trình và Quyết định này xây dựng kế hoạch, triển khai và tổ chức thực hiện.