Document: Khoản 1 Điều 4 Quyết định 1206/QĐ-BTC 2018 phân cấp kiểm tra kiểm toán nội bộ trong đơn vị dự toán ngân sách

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/07/2018", "sign_number": "1206/QĐ-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/07/2018", "sign_number": "1206/QĐ-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/07/2018", "sign_number": "1206/QĐ-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/07/2018", "sign_number": "1206/QĐ-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/07/2018", "sign_number": "1206/QĐ-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 4 Quyết định 1206/QĐ-BTC 2018 phân cấp kiểm tra kiểm toán nội bộ trong đơn vị dự toán ngân sách

Điều 4. Đối với lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT)
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính:
1.1. Hướng dẫn, cụ thể hóa các cơ chế, chính sách, chế độ, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật do các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành trong lĩnh vực CNTT để thực hiện thống nhất trong nội bộ ngành Tài chính.
1.2. Quyết định phê duyệt kế hoạch 5 năm về ứng dụng CNTT của Bộ Tài chính, của các đơn vị cấp Tổng cục và của cơ quan Bộ Tài chính.
1.3. Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án CNTT của các đơn vị thuộc Bộ và các nhiệm vụ ứng dụng CNTT không phải lập dự án CNTT của các đơn vị cấp Tổng cục, của cơ quan Bộ Tài chính (trừ trường hợp đã có trong kế hoạch 5 năm quy định tại mục 1.2 Điều này hoặc các nhiệm vụ cấp bách, đột xuất phải triển khai gấp theo yêu cầu, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao và đơn vị đã đảm bảo cân đối được nguồn kinh phí thực hiện).
1.4. Quyết định đầu tư đối với các dự án CNTT, gồm:
a) Dự án có tổng mức đầu tư trên 100 tỷ đồng của các đơn vị thuộc Bộ.
b) Dự án có phục vụ yêu cầu quản lý nghiệp vụ của nhiều đơn vị thuộc Bộ.
c) Dự án có tổng mức đầu tư trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Tài chính.
d) Các dự án không ủy quyền quyết định đầu tư quy định tại Điều này.
1.5. Quyết định phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ CNTT đối với các hoạt động ứng dụng CNTT:
a) Có dự toán thuê dịch vụ trên 100 tỷ đồng của các đơn vị thuộc Bộ.
b) Có dự toán thuê dịch vụ trên 20 tỷ đồng của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Tài chính.
c) Có phục vụ yêu cầu quản lý nghiệp vụ của nhiều đơn vị thuộc Bộ.
d) Các hoạt động thuê dịch vụ CNTT không ủy quyền quyết định phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ CNTT quy định tại Điều này.
1.6. Quyết định phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán ứng dụng CNTT hàng năm của các đơn vị dự toán thuộc Bộ Tài chính.
1.7. Quyết định phê duyệt quyết toán hoàn thành đối với các dự án ứng dụng CNTT do Bộ trưởng quyết định đầu tư.
Cục Tin học và Thống kê tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Kế hoạch - Tài chính tham mưu, thẩm định, tổng hợp trình Bộ trưởng phê duyệt các nội dung tại mục 1.1 đến mục 1.5 Điều này. Trường hợp Cục Tin học và Thống kê tài chính là chủ đầu tư dự án CNTT, là đơn vị chủ trì thuê dịch vụ CNTT: Cục Kế hoạch - Tài chính thẩm định, trình Bộ trưởng phê duyệt.
Cục Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Tin học và Thống kê tài chính thẩm định, thẩm tra, tổng hợp trình Bộ trưởng phê duyệt các nội dung tại mục 1.6 đến mục 1.7 Điều này.

Content:
Bộ trưởng Bộ Tài chính:
1.Hướng dẫn, cụ thể hóa các cơ chế, chính sách, chế độ, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật do các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành trong lĩnh vực CNTT để thực hiện thống nhất trong nội bộ ngành Tài chính.
1.2. Quyết định phê duyệt kế hoạch 5 năm về ứng dụng CNTT của Bộ Tài chính, của các đơn vị cấp Tổng cục và của cơ quan Bộ Tài chính.
1.3. Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án CNTT của các đơn vị thuộc Bộ và các nhiệm vụ ứng dụng CNTT không phải lập dự án CNTT của các đơn vị cấp Tổng cục, của cơ quan Bộ Tài chính (trừ trường hợp đã có trong kế hoạch 5 năm quy định tại mục 1.2 Điều này hoặc các nhiệm vụ cấp bách, đột xuất phải triển khai gấp theo yêu cầu, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao và đơn vị đã đảm bảo cân đối được nguồn kinh phí thực hiện).
1.4. Quyết định đầu tư đối với các dự án CNTT, gồm:
a) Dự án có tổng mức đầu tư trên 100 tỷ đồng của các đơn vị thuộc Bộ.
b) Dự án có phục vụ yêu cầu quản lý nghiệp vụ của nhiều đơn vị thuộc Bộ.
c) Dự án có tổng mức đầu tư trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Tài chính.
d) Các dự án không ủy quyền quyết định đầu tư quy định tại Điều này.
1.5. Quyết định phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ CNTT đối với các hoạt động ứng dụng CNTT:
a) Có dự toán thuê dịch vụ trên 100 tỷ đồng của các đơn vị thuộc Bộ.
b) Có dự toán thuê dịch vụ trên 20 tỷ đồng của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Tài chính.
c) Có phục vụ yêu cầu quản lý nghiệp vụ của nhiều đơn vị thuộc Bộ.
d) Các hoạt động thuê dịch vụ CNTT không ủy quyền quyết định phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ CNTT quy định tại Điều này.
1.6. Quyết định phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán ứng dụng CNTT hàng năm của các đơn vị dự toán thuộc Bộ Tài chính.
1.7. Quyết định phê duyệt quyết toán hoàn thành đối với các dự án ứng dụng CNTT do Bộ trưởng quyết định đầu tư.
Cục Tin học và Thống kê tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Kế hoạch - Tài chính tham mưu, thẩm định, tổng hợp trình Bộ trưởng phê duyệt các nội dung tại mục 1.1 đến mục 1.5 Điều này. Trường hợp Cục Tin học và Thống kê tài chính là chủ đầu tư dự án CNTT, là đơn vị chủ trì thuê dịch vụ CNTT: Cục Kế hoạch - Tài chính thẩm định, trình Bộ trưởng phê duyệt.
Cục Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Tin học và Thống kê tài chính thẩm định, thẩm tra, tổng hợp trình Bộ trưởng phê duyệt các nội dung tại mục 1.6 đến mục 1.7 Điều này.