Document: Điều 1 Quyết định 1892/QĐ-UBND công trình kiên cố hóa kênh tưới Bắc Trịnh Xá K7 800 K10 42 Bắc Ninh 2009

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "17/12/2009", "sign_number": "1892/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "17/12/2009", "sign_number": "1892/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "17/12/2009", "sign_number": "1892/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "17/12/2009", "sign_number": "1892/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "17/12/2009", "sign_number": "1892/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1892/QĐ-UBND công trình kiên cố hóa kênh tưới Bắc Trịnh Xá K7 800 K10 42 Bắc Ninh 2009 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Báo cáo KT-KT công trình kiên cố hóa kênh tưới Bắc Trịnh Xá đoạn từ K7+800 đến K10+420 như sau:
1. Điều chỉnh thiết kế, bổ sung một số hạng mục công trình:
- Cấp công trình: Công trình thủy lợi cấp II.
- Điều chỉnh: Thiết kế hệ số tưới, độ dốc, kích thước kênh.
- Nối dài và sửa chữa 09 cống tưới tại các vị trí: K8+217, K8+484, K8+733, K9+015, K9+523, K9+720, K9+987, K10+025 và K10+376. Phá bỏ 01 điều tiết trên kênh tại K8+739, làm mới 2 cầu dân sinh tại K8+739 và K10+063.
2. Quy mô và giải pháp kỹ thuật:
- Điều chỉnh hệ số tưới mặt ruộng từ q = 0.9l/s/ha lên q = 1.3l/s/ha.
- Điều chỉnh mái kênh m = 1,25 lên m = 1,5; điều chỉnh chiều rộng đáy kênh: Đoạn K7+800 đến K8+739 từ 4,2 m lên 4,6m, đoạn K8+739 đến K10+420 từ 3,8m lên 4m cụ thể như sau:

TT

Lý trình

Q (m3/s)

m

btk (m)

htk

▼dk

▼ck

1

K7+800-:-K8+739

8.23

1.5

4.6

2.56

6.20

6.045

2

K8+739-:-K10+420

0.581

1

3.68

3.30

0.85

0.78

- Kết cấu kênh: Đáy kênh đổ bê tông M150# dày 10cm. Mái kênh lát tấm bê tông mác 200# dày 10cm đổ tại chỗ, cứ 300m bổ sung bậc lên xuống.
- Cầu dân dụng qua kênh: Trụ cầu xây gạch đặc VXM mác 75, bản mặt cầu và dầm chịu lực bằng BTCT mác 200.
3. Điều chỉnh giá vật liệu và chế độ chính sách:
Điều chỉnh giá vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy theo chế độ chính sách hiện hành về xây dựng cơ bản tại thời điểm lập lại báo cáo KT-KT.
4. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư:
* Tổng mức đầu tư: 7.862.206.000 đồng (bẩy tỷ, tám trăm sáu mươi hai triệu, hai trăm linh sáu ngàn đồng)
Trong đó:
(đơn vị: đồng)

a. Xây lắp

6.460.839.000

- Phần kênh và công trình trên kênh

6.331.597.000

- Trung chuyển vật liệu

129.242.000

b.Chi phí quản lý dự án

141.040.000

c.Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình

450.541.000

d. Chi phí khác:

95.040.000

e. Dự phòng: 10%( a+b+c+d)

714.746.000

Tăng so với quyết định số 1007/QĐ-UBND ngày 28.7.2006 của Chủ tịch UBND tỉnh là 3.917.118.000 đồng.
* Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác.
5. Tổ chức thực hiện:
- Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện Dự án theo quy định của Pháp luật.
- Hình thức đấu thầu: Đấu thầu rộng rãi trong nước.
- Thời gian thực hiện: 2009 - 2010.
6. Các nội dung khác tại quyết định số 1007/QĐ-UBND ngày 28/7/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh và các văn bản khác có liên quan không thay đổi.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Báo cáo KT-KT công trình kiên cố hóa kênh tưới Bắc Trịnh Xá đoạn từ K7+800 đến K10+420 như sau:
1. Điều chỉnh thiết kế, bổ sung một số hạng mục công trình:
- Cấp công trình: Công trình thủy lợi cấp II.
- Điều chỉnh: Thiết kế hệ số tưới, độ dốc, kích thước kênh.
- Nối dài và sửa chữa 09 cống tưới tại các vị trí: K8+217, K8+484, K8+733, K9+015, K9+523, K9+720, K9+987, K10+025 và K10+376. Phá bỏ 01 điều tiết trên kênh tại K8+739, làm mới 2 cầu dân sinh tại K8+739 và K10+063.
2. Quy mô và giải pháp kỹ thuật:
- Điều chỉnh hệ số tưới mặt ruộng từ q = 0.9l/s/ha lên q = 1.3l/s/ha.
- Điều chỉnh mái kênh m = 1,25 lên m = 1,5; điều chỉnh chiều rộng đáy kênh: Đoạn K7+800 đến K8+739 từ 4,2 m lên 4,6m, đoạn K8+739 đến K10+420 từ 3,8m lên 4m cụ thể như sau:

TT

Lý trình

Q (m3/s)

m

btk (m)

htk

▼dk

▼ck

1

K7+800-:-K8+739

8.23

1.5

4.6

2.56

6.20

6.045

2

K8+739-:-K10+420

0.581

1

3.68

3.30

0.85

0.78

- Kết cấu kênh: Đáy kênh đổ bê tông M150# dày 10cm. Mái kênh lát tấm bê tông mác 200# dày 10cm đổ tại chỗ, cứ 300m bổ sung bậc lên xuống.
- Cầu dân dụng qua kênh: Trụ cầu xây gạch đặc VXM mác 75, bản mặt cầu và dầm chịu lực bằng BTCT mác 200.
3. Điều chỉnh giá vật liệu và chế độ chính sách:
Điều chỉnh giá vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy theo chế độ chính sách hiện hành về xây dựng cơ bản tại thời điểm lập lại báo cáo KT-KT.
4. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư:
* Tổng mức đầu tư: 7.862.206.000 đồng (bẩy tỷ, tám trăm sáu mươi hai triệu, hai trăm linh sáu ngàn đồng)
Trong đó:
(đơn vị: đồng)

a. Xây lắp

6.460.839.000

- Phần kênh và công trình trên kênh

6.331.597.000

- Trung chuyển vật liệu

129.242.000

b.Chi phí quản lý dự án

141.040.000

c.Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình

450.541.000

d. Chi phí khác:

95.040.000

e. Dự phòng: 10%( a+b+c+d)

714.746.000

Tăng so với quyết định số 1007/QĐ-UBND ngày 28.7.2006 của Chủ tịch UBND tỉnh là 3.917.118.000 đồng.
* Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác.
5. Tổ chức thực hiện:
- Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện Dự án theo quy định của Pháp luật.
- Hình thức đấu thầu: Đấu thầu rộng rãi trong nước.
- Thời gian thực hiện: 2009 - 2010.
6. Các nội dung khác tại quyết định số 1007/QĐ-UBND ngày 28/7/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh và các văn bản khác có liên quan không thay đổi.