Document: Điều 1 Quyết định 2503/QĐ-UBND tái cơ cấu kinh tế chuyển đổi mô hình tăng trưởng hiệu quả cạnh tranh Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/10/2014", "sign_number": "2503/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/10/2014", "sign_number": "2503/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/10/2014", "sign_number": "2503/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/10/2014", "sign_number": "2503/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/10/2014", "sign_number": "2503/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2503/QĐ-UBND tái cơ cấu kinh tế chuyển đổi mô hình tăng trưởng hiệu quả cạnh tranh Thái Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh tỉnh Thái Bình giai đoạn đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển.
- Tái cơ cấu kinh tế nhằm phát huy lợi thế cạnh tranh của tỉnh, của các ngành, lĩnh vực, của từng vùng kinh tế tại các địa phương. Đẩy mạnh phát triển kinh tế biển, coi trọng và phát huy các lợi thế về nông nghiệp, thu hút đầu tư để phát triển mạnh công nghiệp dịch vụ, du lịch theo hướng nâng cao chất lượng các ngành kinh tế, xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý có các ngành kinh tế chủ lực làm trọng tâm. Phát triển đa dạng các loại hình và ngành, nghề kinh doanh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội chung của cả nước.
- Tăng cường mở cửa, hội nhập thu hút sự tham gia tích cực của các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp và nhân dân, đặc biệt là khu vực kinh tế tư nhân trong nước và nước ngoài để huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội.
- Thực hiện tái cơ cấu kinh tế gắn với cải cách hành chính, nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính ở các ngành, các cấp theo hướng bảo đảm sự chỉ đạo tập trung, thống nhất từ tỉnh đến cơ sở, phát huy sự chủ động, sáng tạo của các ngành, các cấp trong tỉnh.
- Phát triển kinh tế - xã hội phải gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và khai thác tài nguyên hợp lý, hiệu quả. Kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và an toàn xã hội.
2. Mục tiêu phát triển.
a) Mục tiêu tổng quát:
- Thực hiện tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo lộ trình và bước đi phù hợp để đến năm 2020 cơ bản hình thành mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu, bảo đảm chất lượng tăng trưởng và nâng cao hiệu quả, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa, công nghệ cao gắn với xây dựng nông thôn mới; tập trung phát triển công nghiệp với nhịp độ tăng trưởng cao, mở rộng và phát triển các loại hình dịch vụ. Tăng cường ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống.
- Phát triển sự nghiệp văn hóa- xã hội; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao. Cải thiện đời sống nhân dân đi đôi với giảm nghèo bền vững, tạo việc làm, bảo đảm an sinh xã hội. Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Phấn đấu đến năm 2020 Thái Bình cơ bản trở thành tỉnh có nền kinh tế xã hội phát triển nhanh và bền vững.
b) Các chỉ tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2016-2020 (giá so sánh 2010) đạt bình quân 8,8%/năm; GDP bình quân/người đến năm 2020 đạt trên 50 triệu đồng.
- Tổng giá trị sản xuất giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân trên 10%/năm, trong đó giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản tăng bình quân 2,5%/năm; công nghiệp, xây dựng tăng bình quân 13,8%/năm (công nghiệp tăng 13,5%/năm; xây dựng tăng 14,9%/năm); dịch vụ tăng bình quân 8,9%/năm.
- Cơ cấu kinh tế theo ngành: Nông, lâm, thủy sản - Công nghiệp - Dịch vụ đến năm 2020 đạt: 25% - 40% - 35%; trong đó lao động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản giảm xuống còn khoảng 351 nghìn người.
- Cơ cấu lao động theo lĩnh vực: Nông, lâm, thủy sản - Công nghiệp - Dịch vụ đến năm 2020 đạt: 33% - 43% - 24%.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm (2016-2020) khoảng 166.500 tỷ đồng, gấp 1,6 lần giai đoạn 2011-2015. Đến năm 2020, phấn đấu kim ngạch xuất khẩu đạt 2.090 triệu USD.
- Bình quân hàng năm giải quyết việc làm mới cho 32 nghìn lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 70%, trong đó đào tạo nghề đạt 56,5% vào năm 2020. Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020) giảm bình quân 1%/năm trở lên.
3. Một số định hướng tái cơ cấu nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh tỉnh Thái Bình giai đoạn đến năm 2020.
a) Tái cấu ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa; ưu tiên phát triển các ngành, lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh, tận dụng tối đa ưu thế của tỉnh: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp; tiếp tục chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tăng tỷ lệ lao động làm việc trong các ngành công nghiệp, dịch vụ, giảm dần tỷ lệ lao động trong các ngành nông nghiệp (phấn đấu đến năm 2020 cơ cấu kinh tế theo ngành Nông, lâm, thủy sản - Công nghiệp - Dịch vụ đạt 25% - 40% - 35%; Cơ cấu lao động theo lĩnh vực: 33% - 43%- 24%)
- Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng giá trị gia tăng và bền vững kết hợp với xây dựng nông thôn mới; đẩy mạnh liên kết giữa sản xuất và thị trường, ứng dụng khoa học công nghệ, tạo việc làm ổn định cho nông dân, nâng cao thu nhập, đời sống của dân cư nông thôn; hiện đại hóa hệ thống thủy lợi; bảo vệ môi trường sinh thái.
+ Đẩy mạnh phát triển toàn diện nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm; chuyển dịch tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng: Giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng thủy sản (trong nông nghiệp giảm dần tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp); đến năm 2020 tỷ trọng giá trị sản xuất ngành trồng trọt (theo giá so sánh 2010) chiếm khoảng 49%, tỷ trọng chăn nuôi chiếm trên 46% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp; giá trị sản xuất thủy sản chiếm khoảng 20% giá trị sản xuất toàn ngành nông, lâm, thủy sản.
+ Phát triển trồng trọt theo hướng sản xuất quy mô lớn, tập trung gắn với việc bảo quản, chế biến và tiêu thụ; áp dụng khoa học công nghệ; áp dụng các biện pháp thâm canh bền vững. Duy trì sản lượng lương thực hàng năm đạt trên 1 triệu tấn, năng suất lúa ở mức 130 tạ/ha/năm. Xây dựng mô hình chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng màu gắn với tăng trưởng, mở rộng diện tích trồng lúa giống, lúa chất lượng cao, chủ động thử nghiệm nhiều giống lúa mới. Đẩy mạnh dồn điền đổi thửa trong nông nghiệp; mở rộng diện tích sản xuất rau mầu có giá trị kinh tế cao; tập trung vào các loại cây đã được lựa chọn để phát triển chiến lược ngành nông nghiệp của tỉnh đến năm 2020. Chú trọng sản xuất giống lúa, giống cây con, phấn đấu trở thành trung tâm giống cây trồng của miền Bắc.
+ Nâng cao chất lượng, hiệu quả ngành chăn nuôi và thủy sản trở thành ngành kinh tế quan trọng trong nông nghiệp. Phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại, nhất là các trang trại chăn nuôi quy mô lớn, áp dụng công nghệ hiện đại, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Khuyến khích phát triển hình thức chăn nuôi áp dụng theo tiêu chuẩn VIETGAH. Chuyển dịch cơ cấu đàn vật nuôi theo hướng tăng quy mô đàn gia cầm, đàn lợn, đàn trâu bò thịt, từng bước phát triển bò sữa.
+ Phát triển thủy sản cả về nuôi trồng và khai thác thủy hải sản, từng bước thành kinh tế mũi nhọn của tỉnh và chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nông lâm thủy sản; đẩy mạnh nuôi trồng và khai thác thủy sản biển; chuyển mạnh sang phương thức nuôi trồng thâm canh và bán thâm canh ứng dụng công nghệ cao; đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản trên biển, tập trung phát triển mạnh nuôi Ngao và cá Rô phi đơn tính; phấn đấu đến năm 2020 sản lượng nuôi trồng chiếm trên 75% sản lượng thủy sản. Đẩy mạnh khai thác thủy sản trên biển, tăng cường cải hoán tàu thuyền, đầu tư trang thiết bị, nâng cao công suất của tàu để khuyến thích ngư dân khai thác xa bờ, giảm đánh bắt nhỏ lẻ gần bờ; thay đổi cơ cấu nghề khai thác, giảm những nghề kém hiệu quả. Đầu tư nâng cấp các khu neo đậu, cảng cá theo quy hoạch. Phấn đấu đến 2020, số tàu công suất lớn đánh bắt xa bờ chiếm 40% số lượng tàu khai thác.
+ Tiếp tục thực hiện và rà soát, bổ sung các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp của tỉnh; chính sách tín dụng, thương mại; hình thành các tổ chức sản xuất - tiêu thụ, tổ hợp tác, hợp tác xã dịch vụ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, hiệp hội chăn nuôi trang trại; khuyến khích, kêu gọi và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở thu mua, chế biến, bảo quản, tiêu thụ các mặt hàng nông sản. Cơ cấu lại đất đai, khai thác các diện tích đất bãi bồi ven biển để tăng quỹ đất phát triển kinh tế... đến năm 2020 diện tích đất nông nghiệp là 98.3374 ha, diện tích đất lúa giảm còn 76.658 ha và tiếp tục xem xét giảm đất trồng lúa còn khoảng 70 nghìn ha, diện tích đất phi nông nghiệp là 58.666 ha.
+ Hiện đại hóa hệ thống thủy lợi từng bước tăng mức đảm bảo cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, du lịch, dịch vụ, góp phần đảm bảo an ninh lương thực và phục vụ sản xuất nông nghiệp hàng hóa nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh, góp phần phát triển kinh tế xã hội bền vững, xóa đói giảm nghèo; chủ động phòng, chống và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra; nâng cao mức bảo đảm tiêu thoát nước, chống úng ngập; giảm mức phát thải khí nhà kính; ngăn chặn xu hướng suy giảm tài nguyên nước; bảo vệ môi trường sinh thái, từng bước thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
+ Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng hiện đại theo quy hoạch; cơ cấu kinh tế và hình thức sản xuất hợp lý; phát triển hài hòa nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ. Đổi mới nội dung, phương thức tuyên truyền, vận động để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, đặc biệt là trách nhiệm của người dân trong mỗi nội dung xây dựng nông thôn mới ở địa phương; thực hiện đồng bộ các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, phù hợp với khả năng, nguồn lực của địa phương. Thực hiện lồng ghép nguồn vốn ngân sách các cấp và tiếp tục đẩy mạnh huy động các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn. Đến năm 2020 cơ bản hoàn thành xây dựng nông thôn mới, có khoảng 75% số xã trở lên đạt 19 tiêu chí, các xã còn lại đạt 15 tiêu chí; 06 huyện trở lên đạt huyện, thành phố nông thôn mới.
- Phát triển mạnh sản xuất công nghiệp theo hướng hiện đại, nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm; xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị đồng bộ; hình thành khu kinh tế ven biển để phát huy lợi thế của tỉnh.
+ Rà soát, đánh giá hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn theo ngành hàng; tập trung nguồn lực cho phát triển ngành nghề sản xuất kinh doanh hiệu quả theo hướng nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất công nghiệp phát triển. Xóa bỏ các rào cản đầu tư bất hợp lý, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính liên quan đến sản xuất kinh doanh. Chủ động phối hợp, hỗ trợ hiệu quả cho việc thực hiện và hoàn thành đầu tư các dự án lớn, trọng điểm trên địa bàn.
+ Tiếp tục xây dựng và khai thác có hiệu quả của các khu, cụm công nghiệp đã được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật; đẩy mạnh thu hút các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng các khu, cụm công nghiệp. Tăng giá trị công nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp tập trung, giảm sản xuất công nghiệp bên ngoài khu, cụm công nghiệp để bảo vệ môi trường và bảo vệ diện tích sản xuất nông nghiệp. Rà soát, quy hoạch lại các khu, cụm công nghiệp theo hướng ổn định và lấp đầy các khu công nghiệp hiện có, phát triển các khu, cụm công nghiệp mới hướng ra khu vực ven biển. Xây dựng và thành lập khu kinh tế ven biển, trong đó thành lập một số khu, cụm công nghiệp tại khu vực ven biển. Đến năm 2020 giá trị sản xuất công nghiệp tại các khu công nghiệp tập trung chiếm 42-45% giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh.
+ Phát triển ổn định làng nghề, tập trung phát triển và giữ vững giá trị sản xuất tại các làng nghề truyền thống gắn với bảo tồn văn hóa địa phương; gắn phát triển sản xuất nghề và làng nghề với phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp ở nông thôn; loại bỏ những nghề gây ô nhiễm môi trường, khuyến khích phát triển nghề mới, tạo việc làm, thu nhập, chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.
+ Đẩy mạnh xúc tiến thu hút đầu tư trong và ngoài nước, ưu tiên thu hút các dự án đầu tư quy mô lớn, các dự án FDI, công nghệ cao; sử dụng năng lượng tiết kiệm, không gây ô nhiễm môi trường, đảm bảo quốc phòng an ninh, sử dụng ít lao động, tạo nguồn thu lớn cho ngân sách địa phương; chú trọng phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ, công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, cơ khí, điện tử... ; giảm dần công nghiệp sơ chế, công nghệ lạc hậu, tăng cường chế biến sâu, đầu tư công nghệ hiện đại để tạo sản phẩm hàng hóa tiêu dùng cuối cùng nhằm tăng giá trị gia tăng.
+ Phát triển giao thông vận tải theo hướng hiện đại, bền vững, phát huy lợi thế của địa phương; ứng dụng công nghệ hiện đại trong xây dựng và quản lý giao thông vận tải; nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm chi phí vận tải, đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, hình thành các tuyến trục kinh tế trên cơ sở sử dụng hợp lý các nguồn lực để đầu tư. Đầu tư xây dựng, nâng cấp một số công trình giao thông quan trọng, huyết mạch có tính lan tỏa để phát triển kinh tế địa phương.
+ Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị hiện đại và đồng bộ. Nâng cao chất lượng sống và tỷ lệ đô thị hóa tại các đô thị. Tăng cường sức cạnh tranh của các đô thị trong tỉnh với các đô thị trong khu vực. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động từ nông nghiệp, nông thôn sang công nghiệp, thương mại dịch vụ ở Thành phố và các đô thị tại địa phương. Tích cực phát triển đô thị xanh, sinh thái, bền vững đồng thời đảm bảo tốc độ đô thị hóa. Hình thành các đô thị trong từng vùng kinh tế, xây dựng các đô thị văn minh hiện đại làm hạt nhân thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của vùng và cả tỉnh. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ đô thị hóa đạt 34%; xây dựng Thành phố Thái Bình trở thành đô thị loại I; xây dựng 4 đô thị trung tâm vùng cấp tỉnh: Thị trấn Diêm Điền, Khu du lịch Đồng Châu và Cồn Vành, Thị trấn Hưng Nhân, Thị trấn An Bài. Đầu tư phát triển một số xã lên đô thị loại V và trở thành thị trấn, như: Thị trấn Vũ Quý (Kiến Xương), Tiên Hưng (Thăng Long) - (Đông Hưng), Nam Trung, Đông Minh (Tiền Hải), Thái Hưng (Thái Ninh), Thụy Xuân (Thái Thụy), Thái Phương, Đông Đô (Hưng Hà), An Lễ, Quỳnh Giao (Quỳnh Phụ).
+ Đẩy mạnh phát triển hệ thống điện và thông tin viễn thông hiện đại phục vụ phát triển kinh tế; đầu tư đồng bộ nâng cấp, xây mới hệ thống cấp điện đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân, đặc biệt là các khu công nghiệp và đô thị tập trung giai đoạn 2016-2020 sản lượng điện thương phẩm cung cấp cho tỉnh tăng bình quân 17,7%. Xây dựng cơ sở hạ tầng bưu chính viễn thông hiện đại, đồng bộ, rộng khắp; nâng cao chất lượng phục vụ chăm sóc khách hàng, tạo lợi thế trong cạnh tranh hội nhập, bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt trong mọi tình huống; thực hiện cáp quang hóa và ngầm hóa mạng cáp toàn tỉnh.
+ Xây dựng và thành lập khu kinh tế ven biển (gồm 15 xã của huyện Thái Thụy và 14 xã huyện Tiền Hải; tổng diện tích 30.583 ha gồm cả Cồn Đen, Cồn Vành) tạo động lực đẩy mạnh phát triển công nghiệp khu vực ven biển với tốc độ cao và bền vững. Quai đê lấn biển, quy hoạch chi tiết một số khu công nghiệp ở khu vực ven biển để tạo quỹ đất thu hút đầu tư. Tăng cường thu hút các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng và đầu tư khác vào các khu, cụm công nghiệp ven biển. Quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả vùng bãi triều và rừng ngập mặn ven biển; chuyển đổi dần từ tàu cá vỏ gỗ sang vỏ comboxít, vỏ thép để mở rộng ngư trường khai thác; hoàn thành các khu neo đậu tránh trú bão kết hợp với cảng cá. Tích cực đề nghị Chính phủ sớm triển khai đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển qua Thái Bình. Huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình kè chắn cát, ổn định luồng vào cảng Diêm Điền; nâng cấp một số tuyến đường, cầu, hệ thống đê sông, đê biển quan trọng để phát triển kinh tế- xã hội vùng ven biển. Phát triển du lịch nghỉ dưỡng, tắm biển tại Cồn Vành, Cồn Đen. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế biển với bảo vệ môi trường và tăng cường, củng cố tiềm lực quốc phòng, an ninh.
- Phát triển thương mại, dịch vụ chất lượng cao, phát triển du lịch gắn với giữ gìn văn hóa truyền thống đáp ứng yêu cầu sản xuất và đời sống nhân dân.
+ Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ, du lịch có lợi thế của địa phương. Phát triển sản phẩm hàng hóa xuất khẩu chủ lực, có tiềm năng lợi thế cạnh tranh của tỉnh; phát triển và khai thác tốt thị trường nội địa, các thị trường truyền thống, mở rộng các thị trường nhiều tiềm năng như ASEAN, Tây Phi, Nam Á... chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu.
+ Khuyến khích đầu tư phát triển các trung tâm thương mại, siêu thị, các loại hình dịch vụ logistics, chợ đầu mối, chợ trung tâm, chợ nông thôn, thương mại điện tử. Đa dạng hóa và phát triển các ngành dịch vụ theo hướng nâng cao chất lượng và hiệu quả; đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động khuyến thương, xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm. Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin trong phát triển các ngành dịch vụ.
+ Tập trung phát triển du lịch gắn với giữ gìn văn hóa truyền thống và phát triển du lịch sinh thái bền vững, đảm bảo an ninh trật tự.
b) Tái cơ cấu đầu tư, trọng tâm là đầu tư công, đổi mới cơ chế chính sách huy động, phân bổ và sử dụng vốn đầu tư.
- Tái cơ cấu nguồn vốn cho đầu tư công, giảm dần tỷ trọng đầu tư công trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội; tạo cơ hội bình đẳng cho các nguồn vốn khác của xã hội:
+ Huy động hợp lý các nguồn lực cho đầu tư phát triển; duy trì tỷ trọng đầu tư Nhà nước hợp lý, khoảng 30% tổng đầu tư toàn xã hội, tăng tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài lên khoảng 6% tổng vốn đầu tư vào tỉnh.
+ Mở rộng tối đa phạm vi và cơ hội cho đầu tư tư nhân, chủ động xây dựng và công bố danh mục các dự án cụ thể để huy động các nguồn lực trong xã hội phục vụ mục tiêu đầu tư phát triển theo các hình thức BOT, BT, PPP..
+ Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các cơ chế chính sách nhằm huy động tối đa các nguồn vốn xã hội, giảm dần sự phụ thuộc trông chờ vào ngân sách Nhà nước; khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân tham gia đấu thầu thực hiện các dự án có vốn ngân sách Nhà nước, kể cả từ nguồn ODA.
- Tái cơ cấu đầu tư công theo các ngành và lĩnh vực; nâng cao hiệu quả, vai trò của đầu tư công.
+ Tập trung các nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng hoặc hỗ trợ cho một số ngành, lĩnh vực, dự án trọng điểm, mũi nhọn có tác động lan tỏa như: Đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng bộ hiện đại; đầu tư phát triển khoa học công nghệ gắn với sản xuất; đầu tư cho giáo dục, đào tạo, y tế và phúc lợi xã hội để phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao; đầu tư để nâng cao năng lực quản lý và hiện đại hóa quản lý Nhà nước; đầu tư để bảo đảm an sinh xã hội...
+ Tăng cường đầu tư công vào nông nghiệp và phát triển nông thôn, trong đó chú trọng phát triển giao thông nông thôn, khoa học công nghệ, giáo dục - đào tạo, đào tạo nghề và thông tin liên lạc. Ưu tiên đầu cho nghiên cứu giống, công nghệ sinh học và chuyển giao khoa học công nghệ cho nông dân. Đầu tư vào các ngành lĩnh vực có thế mạnh có giá trị kinh tế và khả năng cạnh tranh cao của tỉnh.. tạo liên kết dọc để tạo ra khả năng cạnh tranh tốt nhất cho hàng nông sản. Khuyến khích đầu tư tư nhân vào những dự án cơ sở hạ tầng có lợi nhuận thông qua việc khai thác sử dụng cơ sở hạ tầng hay các công trình gắn với cơ sở hạ tầng đó (đường giao thông, cầu, chợ, cảng cá...)
- Kiểm soát chặt chẽ đầu tư công, đẩy mạnh phân cấp quản lý đầu tư gắn với tăng cường thanh tra, giám sát, đánh giá đầu tư.
+ Thực hiện rà soát quy hoạch đầu tư xây dựng các ngành, lĩnh vực trọng tâm; xây dựng kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2016-2020, thực hiện việc thẩm định chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn đầu tư trước khi phê duyệt; bố trí vốn chuẩn bị các dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công.
+ Triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch đầu tư trung hạn, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, nâng cao hiệu quả đầu tư công, khắc phục đầu tư dàn trải, lãng phí theo Nghị quyết Trung ương 3 về "tái cấu trúc đầu tư công"; các quy định của Luật Đầu tư công; Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 và các Chỉ thị khác của Thủ tướng Chính phủ. Triển khai việc lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo Luật Đấu thầu số 43/QH13 và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014.
+ Thực hiện cơ chế phân cấp quản lý đầu tư gắn với tăng cường thanh tra, giám sát, đánh giá đầu tư, bảo đảm quản lý thống nhất và nâng cao trách nhiệm của địa phương, chủ đầu tư; xử lý triệt để nợ đọng xây dựng cơ bản, tăng cường quản lý đầu tư, đảm bảo chất lượng và tiến độ công trình.
+ Tiếp tục rà soát các nội dung đầu tư, cắt giảm các chi phí, hạng mục chưa cần thiết trên nguyên tắc vẫn đảm bảo mục tiêu chủ yếu của dự án. Rà soát và lựa chọn các dự án đầu tư trọng điểm thuộc lĩnh vực, ngành quản lý và đảm bảo đủ nguồn lực hoàn thành trong thời hạn sớm nhất.
c) Tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụng
- Thực hiện tốt các giải pháp Đề án “cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015”. Đề án “xử lý nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụng” đã được Chính phủ phê duyệt.
- Hoàn thiện hệ thống ngân hàng theo hướng đa chức năng, đa sở hữu; đẩy mạnh phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Tập trung tín dụng ngân hàng vào các ngành, lĩnh vực ưu tiên phát triển, trong đó ưu tiên cho sản xuất, phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, sản xuất-chế biến, doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Triển khai đồng bộ các giải pháp hạn chế nợ xấu. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong hoạt động tài chính, ngân hàng; điều hành lãi suất tín dụng chặt chẽ linh hoạt; thực hiện tốt mục tiêu kiểm soát lạm phát, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận nguồn vốn, mở rộng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
d) Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước; nâng cao chất lượng doanh nghiệp tư nhân
- Tiếp tục thực hiện triển khai kế hoạch sắp xếp, cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nước theo kế hoạch, đảm bảo các yêu cầu đề ra. Hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện các phương án đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động; kết nối tạo mối liên kết giữa các doanh nghiệp, từng bước chuyển đổi mô hình phát triển doanh nghiệp.
- Thực hiện đồng bộ các chính sách, giải pháp trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ; xây dựng kế hoạch trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh; nâng cao năng lực, trình độ để quản lý các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả; khuyến khích phát triển mô hình hợp tác xã kiểu mới theo Luật Hợp tác xã năm 2012.
- Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, đổi mới công nghệ, đưa công nghệ cao, công nghệ tự động hóa, công nghệ tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường vào sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và hiệu quả doanh nghiệp. Tổ chức hợp tác liên kết đào tạo nhân lực giữa các tổ chức khoa học và công nghệ, các trường đại học, cao đẳng và doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn.
4. Một số giải pháp chủ yếu tái cơ cấu nền kinh tế tỉnh Thái Bình đến năm 2020.
a) Nâng cao chất lượng quy hoạch, gắn chiến lược với quy hoạch, kế hoạch, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch
- Rà soát, hoàn thiện quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, vùng, địa phương theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả; nâng cao tính liên kết giữa các loại quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng đất; cụ thể hóa thành mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ của các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với tình hình và yêu cầu thực tiễn trong từng thời kỳ. Thực hiện lồng ghép, quản lý chặt chẽ yêu cầu bảo vệ tài nguyên, môi trường vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy hoạch; nâng cao chất lượng lập, thẩm định quy hoạch, giảm thiểu tình trạng điều chỉnh sớm các quy hoạch đã được duyệt, nhất là quy hoạch cơ sở hạ tầng đô thị; thực hiện đúng trình tự, thủ tục về xây dựng, thẩm định và phê duyệt quy hoạch. Tổng hợp kịp thời báo cáo, đề xuất với các cấp có thẩm quyền xử lý những tồn tại trong công tác quản lý và thực hiện quy hoạch.
b) Xây dựng cơ chế chính sách đồng bộ, cải thiện môi trường đầu tư, tăng cường thu hút các nguồn lực, vốn đầu tư để phục vụ phát triển kinh tế xã hội
- Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế chính sách về môi trường kinh doanh, các cơ chế chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư theo hướng tháo bỏ rào cản, bãi bỏ hoặc bổ sung, sửa đổi các quy định lạc hậu, không phù hợp với cơ chế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế; đơn giản hóa, giảm thủ tục hành chính trong công tác đăng ký kinh doanh, cấp giấy chứng nhận đầu tư, ưu đãi đầu tư.
- Tăng cường tiếp xúc, trao đổi với các doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt, phát hiện những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động đầu tư; sản xuất kinh doanh. Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án được chấp thuận đầu tư, sớm đưa vào sản xuất; chủ động phối hợp thực hiện, đẩy nhanh tiến độ xây dựng một số dự án lớn của Trung ương đầu tư trên địa bàn tỉnh. Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu sản phẩm hàng hóa; chủ động tìm kiếm đối tác phát triển thị trường trong và ngoài nước. Đẩy mạnh các hoạt động khuyến công, hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất nghề và làng nghề phát triển sản xuất, thực hiện các chương trình chuyển giao công nghệ, cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để thu hút các dự án đầu tư quy mô lớn, công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường và có hiệu quả kinh tế cao vào các khu cụm công nghiệp. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật tại các khu, cụm công nghiệp, sớm hoàn thiện đầy đủ điều kiện thu hút đầu tư. Rà soát và tập trung đôn đốc các dự án đã đăng ký đầu tư đẩy nhanh tiến độ xây dựng, sớm đưa dự án vào sản xuất.
c) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tạo điều kiện thuận lợi cho tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng
- Triển khai thực hiện đồng bộ có hiệu quả các chiến lược, quy hoạch về phát triển nguồn nhân lực của tỉnh: Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011-2020, quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề đến năm 2020... Xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển đào tạo nghề hàng năm và các giai đoạn; tiếp tục phát triển các cơ sở đào tạo nhằm tăng khả năng cung ứng nguồn nhân lực được đào tạo trong tỉnh (tăng về số lượng, đa dạng về cơ cấu ngành nghề) góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng.
- Tăng cường chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn; mở rộng các hình thức đào tạo nghề gắn với chuyển giao công nghệ mới, chuyển giao các kỹ thuật và quy trình sản xuất mới cho các hộ nông dân; tạo cơ hội việc làm cho lao động nông thôn. Mở rộng hình thức hợp tác, liên kết giữa các Trường đại học, cao đẳng với các cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp nhằm tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành ưu tiên phát triển.
- Tiến hành rà soát, đánh giá chất lượng nhân lực quản lý lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chức. Bổ sung hoàn thiện và phát huy hiệu quả chính sách thu hút và sử dụng nhân tài, nhân lực có trình độ cao của tỉnh theo hướng thiết thực, cụ thể về nhiệm vụ và kết quả đầu ra của mỗi vị trí, công việc, chức danh công tác. Thực hiện xã hội hóa phát triển nguồn nhân lực nhằm thu hút tối đa nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, đặc biệt là vai trò của các doanh nghiệp trong đào tạo, vừa huy động được nguồn vốn cho phát triển nhân lực, vừa gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng nhân lực của doanh nghiệp.
d) Phát triển khoa học và công nghệ thúc đẩy tái cơ cấu kinh tế, gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng
- Đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ cơ chế quản lý, tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ; rà soát sửa đổi bổ sung các cơ chế, chính sách nhằm đổi mới việc xây dựng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đẩy mạnh thực hiện cơ chế đặt hàng, cơ chế tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và cơ chế khoán kinh phí đến sản phẩm cuối cùng, đảm bảo công khai, minh bạch; cải tiến phương pháp và nâng cao chất lượng, tính khách quan trong việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp.
- Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới; ứng dụng công nghệ hiện đại trong các ngành công nghiệp bảo quản, chế biến nông sản thực phẩm, cơ khí, điện tử, sản xuất vật liệu chất lượng cao... Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, đổi mới công nghệ, đưa công nghệ cao, công nghệ tự động hóa, công nghệ tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường vào sản xuất kinh doanh.
- Xây dựng cơ chế, chính sách xã hội hóa khoa học và công nghệ, đẩy mạnh cơ chế hợp tác công-tư, đồng tài trợ thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ. Tập trung huy động mọi nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh liên kết, hợp tác trong nước và quốc tế về khoa học và công nghệ. Phát triển các hình thức hợp tác, liên kết hợp đồng chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực giữa các tổ chức khoa học và công nghệ, các trường đại học, cao đẳng và doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn.
e) Nâng cao chất lượng hoạt động các lĩnh vực văn hóa xã hội, đảm bảo an sinh xã hội.
- Về giáo dục- đào tạo: Tiếp tục đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục ở các cấp học; đẩy mạnh phong trào thi đua dạy tốt, học tốt, tìm kiếm các giải pháp mang tính đột phá mạnh mẽ để phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo; phát triển đội ngũ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn ở các bậc học, ngành học. Sắp xếp mạng lưới trường học và tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học theo hướng chuẩn hóa; nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm giáo dục thường xuyên và các trung tâm học tập cộng đồng; xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa hình thức, loại hình đào tạo nghề, gắn công tác đào tạo nghề với doanh nghiệp nhằm tăng cường kỹ năng thực tế và nhu cầu đào tạo của xã hội; gắn mở rộng quy mô với nâng cao chất lượng dạy nghề. Chú trọng đào tạo nhân lực trình độ kỹ thuật, công nghệ cao; quan tâm đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Tăng cường mở rộng hợp tác quốc tế về dạy nghề.
- Về y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân và dân số, kế hoạch hóa gia đình: Tăng cường công tác y tế dự phòng và chăm sóc sức khỏe nhân dân, chủ động phòng chống dịch bệnh, kiểm soát chặt chẽ vệ sinh an toàn thực phẩm. Tăng cường đầu tư và xã hội hóa các hoạt động y tế. Tập trung đầu tư nâng cấp các trạm y tế cơ sở đạt chuẩn Quốc gia; tạo điều kiện phát triển các cơ sở khám chữa bệnh ngoài công lập; tiếp tục triển khai thực hiện khám chữa bệnh BHYT tại trạm y tế. Xây dựng đội ngũ cán bộ y tế bảo đảm cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu; chú trọng giáo dục, nâng cao y đức của người thầy thuốc. Tích cực thanh kiểm tra các hoạt động y dược, nhất là hoạt động y dược ngoài công lập. Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức và huy động sự tham gia của toàn xã hội vào công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình; duy trì mức sinh thay thế và nâng cao chất lượng dân số; ngăn ngừa mất cân bằng giới tính, giảm số người sinh con thứ 3 trở lên. Làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ và trẻ em, giảm mạnh tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng.
- Về lao động, việc làm, bảo đảm an sinh xã hội: Thực hiện có hiệu quả các chương trình giải quyết việc làm, đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Giải quyết kịp thời các chính sách an sinh xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động; các chế độ, chính sách đối với người có công. Đẩy mạnh các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa, trợ giúp và cứu trợ xã hội. Mở rộng số lượng người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện, tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân. Thực hiện tốt các chương trình, chính sách về giảm nghèo, hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, cho vay đối với học sinh, sinh viên, xây dựng nhà ở cho công nhân lao động và người có thu nhập thấp; đa dạng hóa các nguồn lực và phương thức để giảm nghèo bền vững. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của toàn xã hội về bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình, bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Triển khai các mô hình hoạt động trợ giúp trẻ em, nhất là nhóm trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
- Về lĩnh vực văn hóa, thông tin và thể thao: Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch giai đoạn đến năm 2020. Tăng cường đầu tư tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa, đặc biệt là các di tích trọng điểm, gắn với phát triển du lịch; tiếp tục xây dựng và phát huy hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa cơ sở. Nâng cao chất lượng các hoạt động văn học, nghệ thuật, thông tin đại chúng. Thực hiện xã hội hóa để đa dạng các nguồn lực phát triển văn hóa, thể dục thể thao; đẩy mạnh phong trào thể dục, thể thao quần chúng; nâng cao chất lượng thể thao thành tích cao. Tăng cường quản lý nhà nước đối với các hoạt động văn hóa, báo chí, xuất bản; ngăn chặn có hiệu quả các hoạt động lợi dụng phương tiện thông tin để truyền bá tư tưởng phản động, lối sống không lành mạnh. Thường xuyên thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm minh các vi phạm.
f) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Tập trung xây dựng bộ máy hành chính trong sạch, vững mạnh; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành; phát huy dân chủ đi đôi với tăng cường kỷ luật, kỷ cương. Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013-2020.
- Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước gắn với đổi mới phương thức điều hành của hệ thống hành chính. Nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức; tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong quản lý, điều hành; đề cao trách nhiệm trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ, chế độ thông tin, báo cáo; chủ động phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành trong thực hiện các nhiệm vụ liên quan.
- Thực hiện tốt công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí gắn với thực hiện Nghị quyết TW4 "Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay". Chủ động làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra; rà soát, phân loại, xây dựng kế hoạch giải quyết dứt điểm những vấn đề tồn đọng, bức xúc mới nảy sinh ngay tại cơ sở, bảo đảm kịp thời, đúng pháp luật, không để xảy ra tình trạng bức xúc, khiếu kiện vượt cấp.
g) Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền; đảm bảo quốc phòng an ninh trong tình hình mới, xây dựng Đảng, chính quyền, đoàn thể trong sạch vững mạnh, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, tạo động thuận phát triển kinh tế xã hội.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tạo sự đồng thuận trong triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra; công khai minh bạch và chủ động kịp thời cung cấp thông tin chính xác các vấn đề xã hội quan tâm; thực hiện nghiêm túc quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh; chủ động thông tin, định hướng dư luận thực hiện theo đúng quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước;
- Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh. Thực hiện tốt công tác khám tuyển, gọi công dân nhập ngũ; huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu; tổ chức các cuộc diễn tập khu vực phòng thủ và chiến đấu trị an cụm xã. Chủ động nắm chắc, kịp thời phát hiện, đấu tranh ngăn chặn, làm thất bại âm mưu, hoạt động "diễn biến hòa bình" của các thế lực thù địch và phần tử cơ hội; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục thực hiện tốt mô hình quần chúng tự quản ở cơ sở, đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, xã hội hóa bảo vệ an ninh trật tự, giữ vững ổn định chính trị từ cơ sở. Tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ, bí mật nhà nước, an ninh nông thôn, an ninh tôn giáo, an ninh ven biển. Đẩy mạnh công tác đấu tranh, phòng chống các loại tội phạm, phòng chống ma túy. Thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo đảm an toàn giao thông trên địa bàn, phấn đấu kiềm chế tai nạn giao thông
5. Phân kỳ thực hiện: Đề án thực hiện từ năm 2014 đến năm 2020.
6. Tổ chức thực hiện:
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư (cơ quan thường trực Ban chỉ đạo tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh tỉnh Thái Bình giai đoạn đến năm 2020) có trách nhiệm:
- Tham mưu, tổng hợp cho Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện và chế độ thông tin, báo cáo về triển khai thực hiện Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổng hợp, báo cáo Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình triển khai, kết quả thực hiện Đề án tái cơ cấu nền kinh tế và đề xuất, sửa đổi, bổ sung Đề án trong trường hợp cần thiết.
b) Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo chức năng nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm:
- Xây dựng Đề án tái cơ cấu kinh tế của ngành, lĩnh vực phụ trách trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước ngày 15/11/2014 để triển khai thực hiện.
- Tăng cường phối hợp triển khai thực hiện giữa các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh, các đoàn thể tạo sự đồng thuận và sức mạnh tổng hợp thực hiện tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng; tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân trong tỉnh đoàn kết, tin tưởng và tích cực tham gia thực hiện các chủ trương, giải pháp tái cơ cấu kinh tế của Nhà nước, của tỉnh; tăng cường kiểm tra giám sát đối với quá trình thực hiện tái cơ cấu kinh tế của các ngành, các cấp; nêu cao ý thức cộng đồng, đồng thời phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và thẩm quyền của mỗi cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc triển khai thực hiện
- Quán triệt, tuân thủ, thống nhất các mục tiêu, định hướng, giải pháp của Đề án tái cơ cấu kinh tế tới toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị mình quản lý; thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện tái cơ cấu trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao. Hàng quý tổ chức giao ban kiểm điểm tình hình thực hiện tái cơ cấu và xây dựng báo cáo tình hình, kết quả thực hiện tái cơ cấu trong ngành, lĩnh vực, địa phương thuộc thẩm quyền quản lý, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 25 tháng cuối quý để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và các cơ quan báo, đài trong tỉnh thường xuyên cung cấp thông tin, tuyên truyền về các cơ chế, chính sách, tình hình và kết quả tái cơ cấu kinh tế của Nhà nước và của tỉnh; nêu gương những biện pháp, cách làm sáng tạo đạt hiệu quả cao.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh tỉnh Thái Bình giai đoạn đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển.
- Tái cơ cấu kinh tế nhằm phát huy lợi thế cạnh tranh của tỉnh, của các ngành, lĩnh vực, của từng vùng kinh tế tại các địa phương. Đẩy mạnh phát triển kinh tế biển, coi trọng và phát huy các lợi thế về nông nghiệp, thu hút đầu tư để phát triển mạnh công nghiệp dịch vụ, du lịch theo hướng nâng cao chất lượng các ngành kinh tế, xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý có các ngành kinh tế chủ lực làm trọng tâm. Phát triển đa dạng các loại hình và ngành, nghề kinh doanh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội chung của cả nước.
- Tăng cường mở cửa, hội nhập thu hút sự tham gia tích cực của các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp và nhân dân, đặc biệt là khu vực kinh tế tư nhân trong nước và nước ngoài để huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội.
- Thực hiện tái cơ cấu kinh tế gắn với cải cách hành chính, nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính ở các ngành, các cấp theo hướng bảo đảm sự chỉ đạo tập trung, thống nhất từ tỉnh đến cơ sở, phát huy sự chủ động, sáng tạo của các ngành, các cấp trong tỉnh.
- Phát triển kinh tế - xã hội phải gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và khai thác tài nguyên hợp lý, hiệu quả. Kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và an toàn xã hội.
2. Mục tiêu phát triển.
a) Mục tiêu tổng quát:
- Thực hiện tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo lộ trình và bước đi phù hợp để đến năm 2020 cơ bản hình thành mô hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu, bảo đảm chất lượng tăng trưởng và nâng cao hiệu quả, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa, công nghệ cao gắn với xây dựng nông thôn mới; tập trung phát triển công nghiệp với nhịp độ tăng trưởng cao, mở rộng và phát triển các loại hình dịch vụ. Tăng cường ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống.
- Phát triển sự nghiệp văn hóa- xã hội; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao. Cải thiện đời sống nhân dân đi đôi với giảm nghèo bền vững, tạo việc làm, bảo đảm an sinh xã hội. Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Phấn đấu đến năm 2020 Thái Bình cơ bản trở thành tỉnh có nền kinh tế xã hội phát triển nhanh và bền vững.
b) Các chỉ tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2016-2020 (giá so sánh 2010) đạt bình quân 8,8%/năm; GDP bình quân/người đến năm 2020 đạt trên 50 triệu đồng.
- Tổng giá trị sản xuất giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân trên 10%/năm, trong đó giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản tăng bình quân 2,5%/năm; công nghiệp, xây dựng tăng bình quân 13,8%/năm (công nghiệp tăng 13,5%/năm; xây dựng tăng 14,9%/năm); dịch vụ tăng bình quân 8,9%/năm.
- Cơ cấu kinh tế theo ngành: Nông, lâm, thủy sản - Công nghiệp - Dịch vụ đến năm 2020 đạt: 25% - 40% - 35%; trong đó lao động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản giảm xuống còn khoảng 351 nghìn người.
- Cơ cấu lao động theo lĩnh vực: Nông, lâm, thủy sản - Công nghiệp - Dịch vụ đến năm 2020 đạt: 33% - 43% - 24%.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm (2016-2020) khoảng 166.500 tỷ đồng, gấp 1,6 lần giai đoạn 2011-2015. Đến năm 2020, phấn đấu kim ngạch xuất khẩu đạt 2.090 triệu USD.
- Bình quân hàng năm giải quyết việc làm mới cho 32 nghìn lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 70%, trong đó đào tạo nghề đạt 56,5% vào năm 2020. Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020) giảm bình quân 1%/năm trở lên.
3. Một số định hướng tái cơ cấu nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh tỉnh Thái Bình giai đoạn đến năm 2020.
a) Tái cấu ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa; ưu tiên phát triển các ngành, lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh, tận dụng tối đa ưu thế của tỉnh: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp; tiếp tục chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tăng tỷ lệ lao động làm việc trong các ngành công nghiệp, dịch vụ, giảm dần tỷ lệ lao động trong các ngành nông nghiệp (phấn đấu đến năm 2020 cơ cấu kinh tế theo ngành Nông, lâm, thủy sản - Công nghiệp - Dịch vụ đạt 25% - 40% - 35%; Cơ cấu lao động theo lĩnh vực: 33% - 43%- 24%)
- Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng giá trị gia tăng và bền vững kết hợp với xây dựng nông thôn mới; đẩy mạnh liên kết giữa sản xuất và thị trường, ứng dụng khoa học công nghệ, tạo việc làm ổn định cho nông dân, nâng cao thu nhập, đời sống của dân cư nông thôn; hiện đại hóa hệ thống thủy lợi; bảo vệ môi trường sinh thái.
+ Đẩy mạnh phát triển toàn diện nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm; chuyển dịch tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng: Giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng thủy sản (trong nông nghiệp giảm dần tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp); đến năm 2020 tỷ trọng giá trị sản xuất ngành trồng trọt (theo giá so sánh 2010) chiếm khoảng 49%, tỷ trọng chăn nuôi chiếm trên 46% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp; giá trị sản xuất thủy sản chiếm khoảng 20% giá trị sản xuất toàn ngành nông, lâm, thủy sản.
+ Phát triển trồng trọt theo hướng sản xuất quy mô lớn, tập trung gắn với việc bảo quản, chế biến và tiêu thụ; áp dụng khoa học công nghệ; áp dụng các biện pháp thâm canh bền vững. Duy trì sản lượng lương thực hàng năm đạt trên 1 triệu tấn, năng suất lúa ở mức 130 tạ/ha/năm. Xây dựng mô hình chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng màu gắn với tăng trưởng, mở rộng diện tích trồng lúa giống, lúa chất lượng cao, chủ động thử nghiệm nhiều giống lúa mới. Đẩy mạnh dồn điền đổi thửa trong nông nghiệp; mở rộng diện tích sản xuất rau mầu có giá trị kinh tế cao; tập trung vào các loại cây đã được lựa chọn để phát triển chiến lược ngành nông nghiệp của tỉnh đến năm 2020. Chú trọng sản xuất giống lúa, giống cây con, phấn đấu trở thành trung tâm giống cây trồng của miền Bắc.
+ Nâng cao chất lượng, hiệu quả ngành chăn nuôi và thủy sản trở thành ngành kinh tế quan trọng trong nông nghiệp. Phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại, nhất là các trang trại chăn nuôi quy mô lớn, áp dụng công nghệ hiện đại, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Khuyến khích phát triển hình thức chăn nuôi áp dụng theo tiêu chuẩn VIETGAH. Chuyển dịch cơ cấu đàn vật nuôi theo hướng tăng quy mô đàn gia cầm, đàn lợn, đàn trâu bò thịt, từng bước phát triển bò sữa.
+ Phát triển thủy sản cả về nuôi trồng và khai thác thủy hải sản, từng bước thành kinh tế mũi nhọn của tỉnh và chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nông lâm thủy sản; đẩy mạnh nuôi trồng và khai thác thủy sản biển; chuyển mạnh sang phương thức nuôi trồng thâm canh và bán thâm canh ứng dụng công nghệ cao; đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản trên biển, tập trung phát triển mạnh nuôi Ngao và cá Rô phi đơn tính; phấn đấu đến năm 2020 sản lượng nuôi trồng chiếm trên 75% sản lượng thủy sản. Đẩy mạnh khai thác thủy sản trên biển, tăng cường cải hoán tàu thuyền, đầu tư trang thiết bị, nâng cao công suất của tàu để khuyến thích ngư dân khai thác xa bờ, giảm đánh bắt nhỏ lẻ gần bờ; thay đổi cơ cấu nghề khai thác, giảm những nghề kém hiệu quả. Đầu tư nâng cấp các khu neo đậu, cảng cá theo quy hoạch. Phấn đấu đến 2020, số tàu công suất lớn đánh bắt xa bờ chiếm 40% số lượng tàu khai thác.
+ Tiếp tục thực hiện và rà soát, bổ sung các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp của tỉnh; chính sách tín dụng, thương mại; hình thành các tổ chức sản xuất - tiêu thụ, tổ hợp tác, hợp tác xã dịch vụ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, hiệp hội chăn nuôi trang trại; khuyến khích, kêu gọi và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở thu mua, chế biến, bảo quản, tiêu thụ các mặt hàng nông sản. Cơ cấu lại đất đai, khai thác các diện tích đất bãi bồi ven biển để tăng quỹ đất phát triển kinh tế... đến năm 2020 diện tích đất nông nghiệp là 98.3374 ha, diện tích đất lúa giảm còn 76.658 ha và tiếp tục xem xét giảm đất trồng lúa còn khoảng 70 nghìn ha, diện tích đất phi nông nghiệp là 58.666 ha.
+ Hiện đại hóa hệ thống thủy lợi từng bước tăng mức đảm bảo cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, du lịch, dịch vụ, góp phần đảm bảo an ninh lương thực và phục vụ sản xuất nông nghiệp hàng hóa nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh, góp phần phát triển kinh tế xã hội bền vững, xóa đói giảm nghèo; chủ động phòng, chống và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra; nâng cao mức bảo đảm tiêu thoát nước, chống úng ngập; giảm mức phát thải khí nhà kính; ngăn chặn xu hướng suy giảm tài nguyên nước; bảo vệ môi trường sinh thái, từng bước thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
+ Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng hiện đại theo quy hoạch; cơ cấu kinh tế và hình thức sản xuất hợp lý; phát triển hài hòa nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ. Đổi mới nội dung, phương thức tuyên truyền, vận động để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, đặc biệt là trách nhiệm của người dân trong mỗi nội dung xây dựng nông thôn mới ở địa phương; thực hiện đồng bộ các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, phù hợp với khả năng, nguồn lực của địa phương. Thực hiện lồng ghép nguồn vốn ngân sách các cấp và tiếp tục đẩy mạnh huy động các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn. Đến năm 2020 cơ bản hoàn thành xây dựng nông thôn mới, có khoảng 75% số xã trở lên đạt 19 tiêu chí, các xã còn lại đạt 15 tiêu chí; 06 huyện trở lên đạt huyện, thành phố nông thôn mới.
- Phát triển mạnh sản xuất công nghiệp theo hướng hiện đại, nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm; xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị đồng bộ; hình thành khu kinh tế ven biển để phát huy lợi thế của tỉnh.
+ Rà soát, đánh giá hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn theo ngành hàng; tập trung nguồn lực cho phát triển ngành nghề sản xuất kinh doanh hiệu quả theo hướng nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất công nghiệp phát triển. Xóa bỏ các rào cản đầu tư bất hợp lý, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính liên quan đến sản xuất kinh doanh. Chủ động phối hợp, hỗ trợ hiệu quả cho việc thực hiện và hoàn thành đầu tư các dự án lớn, trọng điểm trên địa bàn.
+ Tiếp tục xây dựng và khai thác có hiệu quả của các khu, cụm công nghiệp đã được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật; đẩy mạnh thu hút các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng các khu, cụm công nghiệp. Tăng giá trị công nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp tập trung, giảm sản xuất công nghiệp bên ngoài khu, cụm công nghiệp để bảo vệ môi trường và bảo vệ diện tích sản xuất nông nghiệp. Rà soát, quy hoạch lại các khu, cụm công nghiệp theo hướng ổn định và lấp đầy các khu công nghiệp hiện có, phát triển các khu, cụm công nghiệp mới hướng ra khu vực ven biển. Xây dựng và thành lập khu kinh tế ven biển, trong đó thành lập một số khu, cụm công nghiệp tại khu vực ven biển. Đến năm 2020 giá trị sản xuất công nghiệp tại các khu công nghiệp tập trung chiếm 42-45% giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh.
+ Phát triển ổn định làng nghề, tập trung phát triển và giữ vững giá trị sản xuất tại các làng nghề truyền thống gắn với bảo tồn văn hóa địa phương; gắn phát triển sản xuất nghề và làng nghề với phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp ở nông thôn; loại bỏ những nghề gây ô nhiễm môi trường, khuyến khích phát triển nghề mới, tạo việc làm, thu nhập, chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.
+ Đẩy mạnh xúc tiến thu hút đầu tư trong và ngoài nước, ưu tiên thu hút các dự án đầu tư quy mô lớn, các dự án FDI, công nghệ cao; sử dụng năng lượng tiết kiệm, không gây ô nhiễm môi trường, đảm bảo quốc phòng an ninh, sử dụng ít lao động, tạo nguồn thu lớn cho ngân sách địa phương; chú trọng phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ, công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, cơ khí, điện tử... ; giảm dần công nghiệp sơ chế, công nghệ lạc hậu, tăng cường chế biến sâu, đầu tư công nghệ hiện đại để tạo sản phẩm hàng hóa tiêu dùng cuối cùng nhằm tăng giá trị gia tăng.
+ Phát triển giao thông vận tải theo hướng hiện đại, bền vững, phát huy lợi thế của địa phương; ứng dụng công nghệ hiện đại trong xây dựng và quản lý giao thông vận tải; nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm chi phí vận tải, đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, hình thành các tuyến trục kinh tế trên cơ sở sử dụng hợp lý các nguồn lực để đầu tư. Đầu tư xây dựng, nâng cấp một số công trình giao thông quan trọng, huyết mạch có tính lan tỏa để phát triển kinh tế địa phương.
+ Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị hiện đại và đồng bộ. Nâng cao chất lượng sống và tỷ lệ đô thị hóa tại các đô thị. Tăng cường sức cạnh tranh của các đô thị trong tỉnh với các đô thị trong khu vực. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động từ nông nghiệp, nông thôn sang công nghiệp, thương mại dịch vụ ở Thành phố và các đô thị tại địa phương. Tích cực phát triển đô thị xanh, sinh thái, bền vững đồng thời đảm bảo tốc độ đô thị hóa. Hình thành các đô thị trong từng vùng kinh tế, xây dựng các đô thị văn minh hiện đại làm hạt nhân thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của vùng và cả tỉnh. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ đô thị hóa đạt 34%; xây dựng Thành phố Thái Bình trở thành đô thị loại I; xây dựng 4 đô thị trung tâm vùng cấp tỉnh: Thị trấn Diêm Điền, Khu du lịch Đồng Châu và Cồn Vành, Thị trấn Hưng Nhân, Thị trấn An Bài. Đầu tư phát triển một số xã lên đô thị loại V và trở thành thị trấn, như: Thị trấn Vũ Quý (Kiến Xương), Tiên Hưng (Thăng Long) - (Đông Hưng), Nam Trung, Đông Minh (Tiền Hải), Thái Hưng (Thái Ninh), Thụy Xuân (Thái Thụy), Thái Phương, Đông Đô (Hưng Hà), An Lễ, Quỳnh Giao (Quỳnh Phụ).
+ Đẩy mạnh phát triển hệ thống điện và thông tin viễn thông hiện đại phục vụ phát triển kinh tế; đầu tư đồng bộ nâng cấp, xây mới hệ thống cấp điện đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân, đặc biệt là các khu công nghiệp và đô thị tập trung giai đoạn 2016-2020 sản lượng điện thương phẩm cung cấp cho tỉnh tăng bình quân 17,7%. Xây dựng cơ sở hạ tầng bưu chính viễn thông hiện đại, đồng bộ, rộng khắp; nâng cao chất lượng phục vụ chăm sóc khách hàng, tạo lợi thế trong cạnh tranh hội nhập, bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt trong mọi tình huống; thực hiện cáp quang hóa và ngầm hóa mạng cáp toàn tỉnh.
+ Xây dựng và thành lập khu kinh tế ven biển (gồm 15 xã của huyện Thái Thụy và 14 xã huyện Tiền Hải; tổng diện tích 30.583 ha gồm cả Cồn Đen, Cồn Vành) tạo động lực đẩy mạnh phát triển công nghiệp khu vực ven biển với tốc độ cao và bền vững. Quai đê lấn biển, quy hoạch chi tiết một số khu công nghiệp ở khu vực ven biển để tạo quỹ đất thu hút đầu tư. Tăng cường thu hút các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng và đầu tư khác vào các khu, cụm công nghiệp ven biển. Quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả vùng bãi triều và rừng ngập mặn ven biển; chuyển đổi dần từ tàu cá vỏ gỗ sang vỏ comboxít, vỏ thép để mở rộng ngư trường khai thác; hoàn thành các khu neo đậu tránh trú bão kết hợp với cảng cá. Tích cực đề nghị Chính phủ sớm triển khai đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển qua Thái Bình. Huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình kè chắn cát, ổn định luồng vào cảng Diêm Điền; nâng cấp một số tuyến đường, cầu, hệ thống đê sông, đê biển quan trọng để phát triển kinh tế- xã hội vùng ven biển. Phát triển du lịch nghỉ dưỡng, tắm biển tại Cồn Vành, Cồn Đen. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế biển với bảo vệ môi trường và tăng cường, củng cố tiềm lực quốc phòng, an ninh.
- Phát triển thương mại, dịch vụ chất lượng cao, phát triển du lịch gắn với giữ gìn văn hóa truyền thống đáp ứng yêu cầu sản xuất và đời sống nhân dân.
+ Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ, du lịch có lợi thế của địa phương. Phát triển sản phẩm hàng hóa xuất khẩu chủ lực, có tiềm năng lợi thế cạnh tranh của tỉnh; phát triển và khai thác tốt thị trường nội địa, các thị trường truyền thống, mở rộng các thị trường nhiều tiềm năng như ASEAN, Tây Phi, Nam Á... chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu.
+ Khuyến khích đầu tư phát triển các trung tâm thương mại, siêu thị, các loại hình dịch vụ logistics, chợ đầu mối, chợ trung tâm, chợ nông thôn, thương mại điện tử. Đa dạng hóa và phát triển các ngành dịch vụ theo hướng nâng cao chất lượng và hiệu quả; đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động khuyến thương, xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm. Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin trong phát triển các ngành dịch vụ.
+ Tập trung phát triển du lịch gắn với giữ gìn văn hóa truyền thống và phát triển du lịch sinh thái bền vững, đảm bảo an ninh trật tự.
b) Tái cơ cấu đầu tư, trọng tâm là đầu tư công, đổi mới cơ chế chính sách huy động, phân bổ và sử dụng vốn đầu tư.
- Tái cơ cấu nguồn vốn cho đầu tư công, giảm dần tỷ trọng đầu tư công trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội; tạo cơ hội bình đẳng cho các nguồn vốn khác của xã hội:
+ Huy động hợp lý các nguồn lực cho đầu tư phát triển; duy trì tỷ trọng đầu tư Nhà nước hợp lý, khoảng 30% tổng đầu tư toàn xã hội, tăng tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài lên khoảng 6% tổng vốn đầu tư vào tỉnh.
+ Mở rộng tối đa phạm vi và cơ hội cho đầu tư tư nhân, chủ động xây dựng và công bố danh mục các dự án cụ thể để huy động các nguồn lực trong xã hội phục vụ mục tiêu đầu tư phát triển theo các hình thức BOT, BT, PPP..
+ Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các cơ chế chính sách nhằm huy động tối đa các nguồn vốn xã hội, giảm dần sự phụ thuộc trông chờ vào ngân sách Nhà nước; khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân tham gia đấu thầu thực hiện các dự án có vốn ngân sách Nhà nước, kể cả từ nguồn ODA.
- Tái cơ cấu đầu tư công theo các ngành và lĩnh vực; nâng cao hiệu quả, vai trò của đầu tư công.
+ Tập trung các nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng hoặc hỗ trợ cho một số ngành, lĩnh vực, dự án trọng điểm, mũi nhọn có tác động lan tỏa như: Đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng bộ hiện đại; đầu tư phát triển khoa học công nghệ gắn với sản xuất; đầu tư cho giáo dục, đào tạo, y tế và phúc lợi xã hội để phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao; đầu tư để nâng cao năng lực quản lý và hiện đại hóa quản lý Nhà nước; đầu tư để bảo đảm an sinh xã hội...
+ Tăng cường đầu tư công vào nông nghiệp và phát triển nông thôn, trong đó chú trọng phát triển giao thông nông thôn, khoa học công nghệ, giáo dục - đào tạo, đào tạo nghề và thông tin liên lạc. Ưu tiên đầu cho nghiên cứu giống, công nghệ sinh học và chuyển giao khoa học công nghệ cho nông dân. Đầu tư vào các ngành lĩnh vực có thế mạnh có giá trị kinh tế và khả năng cạnh tranh cao của tỉnh.. tạo liên kết dọc để tạo ra khả năng cạnh tranh tốt nhất cho hàng nông sản. Khuyến khích đầu tư tư nhân vào những dự án cơ sở hạ tầng có lợi nhuận thông qua việc khai thác sử dụng cơ sở hạ tầng hay các công trình gắn với cơ sở hạ tầng đó (đường giao thông, cầu, chợ, cảng cá...)
- Kiểm soát chặt chẽ đầu tư công, đẩy mạnh phân cấp quản lý đầu tư gắn với tăng cường thanh tra, giám sát, đánh giá đầu tư.
+ Thực hiện rà soát quy hoạch đầu tư xây dựng các ngành, lĩnh vực trọng tâm; xây dựng kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2016-2020, thực hiện việc thẩm định chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn đầu tư trước khi phê duyệt; bố trí vốn chuẩn bị các dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công.
+ Triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch đầu tư trung hạn, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, nâng cao hiệu quả đầu tư công, khắc phục đầu tư dàn trải, lãng phí theo Nghị quyết Trung ương 3 về "tái cấu trúc đầu tư công"; các quy định của Luật Đầu tư công; Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 và các Chỉ thị khác của Thủ tướng Chính phủ. Triển khai việc lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo Luật Đấu thầu số 43/QH13 và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014.
+ Thực hiện cơ chế phân cấp quản lý đầu tư gắn với tăng cường thanh tra, giám sát, đánh giá đầu tư, bảo đảm quản lý thống nhất và nâng cao trách nhiệm của địa phương, chủ đầu tư; xử lý triệt để nợ đọng xây dựng cơ bản, tăng cường quản lý đầu tư, đảm bảo chất lượng và tiến độ công trình.
+ Tiếp tục rà soát các nội dung đầu tư, cắt giảm các chi phí, hạng mục chưa cần thiết trên nguyên tắc vẫn đảm bảo mục tiêu chủ yếu của dự án. Rà soát và lựa chọn các dự án đầu tư trọng điểm thuộc lĩnh vực, ngành quản lý và đảm bảo đủ nguồn lực hoàn thành trong thời hạn sớm nhất.
c) Tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụng
- Thực hiện tốt các giải pháp Đề án “cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015”. Đề án “xử lý nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụng” đã được Chính phủ phê duyệt.
- Hoàn thiện hệ thống ngân hàng theo hướng đa chức năng, đa sở hữu; đẩy mạnh phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Tập trung tín dụng ngân hàng vào các ngành, lĩnh vực ưu tiên phát triển, trong đó ưu tiên cho sản xuất, phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, sản xuất-chế biến, doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Triển khai đồng bộ các giải pháp hạn chế nợ xấu. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong hoạt động tài chính, ngân hàng; điều hành lãi suất tín dụng chặt chẽ linh hoạt; thực hiện tốt mục tiêu kiểm soát lạm phát, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận nguồn vốn, mở rộng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
d) Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước; nâng cao chất lượng doanh nghiệp tư nhân
- Tiếp tục thực hiện triển khai kế hoạch sắp xếp, cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nước theo kế hoạch, đảm bảo các yêu cầu đề ra. Hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện các phương án đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động; kết nối tạo mối liên kết giữa các doanh nghiệp, từng bước chuyển đổi mô hình phát triển doanh nghiệp.
- Thực hiện đồng bộ các chính sách, giải pháp trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ; xây dựng kế hoạch trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh; nâng cao năng lực, trình độ để quản lý các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả; khuyến khích phát triển mô hình hợp tác xã kiểu mới theo Luật Hợp tác xã năm 2012.
- Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, đổi mới công nghệ, đưa công nghệ cao, công nghệ tự động hóa, công nghệ tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường vào sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và hiệu quả doanh nghiệp. Tổ chức hợp tác liên kết đào tạo nhân lực giữa các tổ chức khoa học và công nghệ, các trường đại học, cao đẳng và doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn.
4. Một số giải pháp chủ yếu tái cơ cấu nền kinh tế tỉnh Thái Bình đến năm 2020.
a) Nâng cao chất lượng quy hoạch, gắn chiến lược với quy hoạch, kế hoạch, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch
- Rà soát, hoàn thiện quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, vùng, địa phương theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả; nâng cao tính liên kết giữa các loại quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng đất; cụ thể hóa thành mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ của các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với tình hình và yêu cầu thực tiễn trong từng thời kỳ. Thực hiện lồng ghép, quản lý chặt chẽ yêu cầu bảo vệ tài nguyên, môi trường vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy hoạch; nâng cao chất lượng lập, thẩm định quy hoạch, giảm thiểu tình trạng điều chỉnh sớm các quy hoạch đã được duyệt, nhất là quy hoạch cơ sở hạ tầng đô thị; thực hiện đúng trình tự, thủ tục về xây dựng, thẩm định và phê duyệt quy hoạch. Tổng hợp kịp thời báo cáo, đề xuất với các cấp có thẩm quyền xử lý những tồn tại trong công tác quản lý và thực hiện quy hoạch.
b) Xây dựng cơ chế chính sách đồng bộ, cải thiện môi trường đầu tư, tăng cường thu hút các nguồn lực, vốn đầu tư để phục vụ phát triển kinh tế xã hội
- Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế chính sách về môi trường kinh doanh, các cơ chế chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư theo hướng tháo bỏ rào cản, bãi bỏ hoặc bổ sung, sửa đổi các quy định lạc hậu, không phù hợp với cơ chế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế; đơn giản hóa, giảm thủ tục hành chính trong công tác đăng ký kinh doanh, cấp giấy chứng nhận đầu tư, ưu đãi đầu tư.
- Tăng cường tiếp xúc, trao đổi với các doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt, phát hiện những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động đầu tư; sản xuất kinh doanh. Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án được chấp thuận đầu tư, sớm đưa vào sản xuất; chủ động phối hợp thực hiện, đẩy nhanh tiến độ xây dựng một số dự án lớn của Trung ương đầu tư trên địa bàn tỉnh. Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu sản phẩm hàng hóa; chủ động tìm kiếm đối tác phát triển thị trường trong và ngoài nước. Đẩy mạnh các hoạt động khuyến công, hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất nghề và làng nghề phát triển sản xuất, thực hiện các chương trình chuyển giao công nghệ, cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để thu hút các dự án đầu tư quy mô lớn, công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường và có hiệu quả kinh tế cao vào các khu cụm công nghiệp. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật tại các khu, cụm công nghiệp, sớm hoàn thiện đầy đủ điều kiện thu hút đầu tư. Rà soát và tập trung đôn đốc các dự án đã đăng ký đầu tư đẩy nhanh tiến độ xây dựng, sớm đưa dự án vào sản xuất.
c) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tạo điều kiện thuận lợi cho tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng
- Triển khai thực hiện đồng bộ có hiệu quả các chiến lược, quy hoạch về phát triển nguồn nhân lực của tỉnh: Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011-2020, quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề đến năm 2020... Xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển đào tạo nghề hàng năm và các giai đoạn; tiếp tục phát triển các cơ sở đào tạo nhằm tăng khả năng cung ứng nguồn nhân lực được đào tạo trong tỉnh (tăng về số lượng, đa dạng về cơ cấu ngành nghề) góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng.
- Tăng cường chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn; mở rộng các hình thức đào tạo nghề gắn với chuyển giao công nghệ mới, chuyển giao các kỹ thuật và quy trình sản xuất mới cho các hộ nông dân; tạo cơ hội việc làm cho lao động nông thôn. Mở rộng hình thức hợp tác, liên kết giữa các Trường đại học, cao đẳng với các cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp nhằm tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành ưu tiên phát triển.
- Tiến hành rà soát, đánh giá chất lượng nhân lực quản lý lãnh đạo, cán bộ công chức, viên chức. Bổ sung hoàn thiện và phát huy hiệu quả chính sách thu hút và sử dụng nhân tài, nhân lực có trình độ cao của tỉnh theo hướng thiết thực, cụ thể về nhiệm vụ và kết quả đầu ra của mỗi vị trí, công việc, chức danh công tác. Thực hiện xã hội hóa phát triển nguồn nhân lực nhằm thu hút tối đa nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, đặc biệt là vai trò của các doanh nghiệp trong đào tạo, vừa huy động được nguồn vốn cho phát triển nhân lực, vừa gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng nhân lực của doanh nghiệp.
d) Phát triển khoa học và công nghệ thúc đẩy tái cơ cấu kinh tế, gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng
- Đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ cơ chế quản lý, tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ; rà soát sửa đổi bổ sung các cơ chế, chính sách nhằm đổi mới việc xây dựng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; đẩy mạnh thực hiện cơ chế đặt hàng, cơ chế tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và cơ chế khoán kinh phí đến sản phẩm cuối cùng, đảm bảo công khai, minh bạch; cải tiến phương pháp và nâng cao chất lượng, tính khách quan trong việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp.
- Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới; ứng dụng công nghệ hiện đại trong các ngành công nghiệp bảo quản, chế biến nông sản thực phẩm, cơ khí, điện tử, sản xuất vật liệu chất lượng cao... Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, đổi mới công nghệ, đưa công nghệ cao, công nghệ tự động hóa, công nghệ tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường vào sản xuất kinh doanh.
- Xây dựng cơ chế, chính sách xã hội hóa khoa học và công nghệ, đẩy mạnh cơ chế hợp tác công-tư, đồng tài trợ thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ. Tập trung huy động mọi nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh liên kết, hợp tác trong nước và quốc tế về khoa học và công nghệ. Phát triển các hình thức hợp tác, liên kết hợp đồng chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực giữa các tổ chức khoa học và công nghệ, các trường đại học, cao đẳng và doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn.
e) Nâng cao chất lượng hoạt động các lĩnh vực văn hóa xã hội, đảm bảo an sinh xã hội.
- Về giáo dục- đào tạo: Tiếp tục đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục ở các cấp học; đẩy mạnh phong trào thi đua dạy tốt, học tốt, tìm kiếm các giải pháp mang tính đột phá mạnh mẽ để phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo; phát triển đội ngũ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn ở các bậc học, ngành học. Sắp xếp mạng lưới trường học và tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học theo hướng chuẩn hóa; nâng cao chất lượng hoạt động của các trung tâm giáo dục thường xuyên và các trung tâm học tập cộng đồng; xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, đào tạo. Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa hình thức, loại hình đào tạo nghề, gắn công tác đào tạo nghề với doanh nghiệp nhằm tăng cường kỹ năng thực tế và nhu cầu đào tạo của xã hội; gắn mở rộng quy mô với nâng cao chất lượng dạy nghề. Chú trọng đào tạo nhân lực trình độ kỹ thuật, công nghệ cao; quan tâm đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Tăng cường mở rộng hợp tác quốc tế về dạy nghề.
- Về y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân và dân số, kế hoạch hóa gia đình: Tăng cường công tác y tế dự phòng và chăm sóc sức khỏe nhân dân, chủ động phòng chống dịch bệnh, kiểm soát chặt chẽ vệ sinh an toàn thực phẩm. Tăng cường đầu tư và xã hội hóa các hoạt động y tế. Tập trung đầu tư nâng cấp các trạm y tế cơ sở đạt chuẩn Quốc gia; tạo điều kiện phát triển các cơ sở khám chữa bệnh ngoài công lập; tiếp tục triển khai thực hiện khám chữa bệnh BHYT tại trạm y tế. Xây dựng đội ngũ cán bộ y tế bảo đảm cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu; chú trọng giáo dục, nâng cao y đức của người thầy thuốc. Tích cực thanh kiểm tra các hoạt động y dược, nhất là hoạt động y dược ngoài công lập. Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức và huy động sự tham gia của toàn xã hội vào công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình; duy trì mức sinh thay thế và nâng cao chất lượng dân số; ngăn ngừa mất cân bằng giới tính, giảm số người sinh con thứ 3 trở lên. Làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ và trẻ em, giảm mạnh tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng.
- Về lao động, việc làm, bảo đảm an sinh xã hội: Thực hiện có hiệu quả các chương trình giải quyết việc làm, đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Giải quyết kịp thời các chính sách an sinh xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động; các chế độ, chính sách đối với người có công. Đẩy mạnh các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa, trợ giúp và cứu trợ xã hội. Mở rộng số lượng người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện, tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân. Thực hiện tốt các chương trình, chính sách về giảm nghèo, hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, cho vay đối với học sinh, sinh viên, xây dựng nhà ở cho công nhân lao động và người có thu nhập thấp; đa dạng hóa các nguồn lực và phương thức để giảm nghèo bền vững. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của toàn xã hội về bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình, bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Triển khai các mô hình hoạt động trợ giúp trẻ em, nhất là nhóm trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
- Về lĩnh vực văn hóa, thông tin và thể thao: Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch giai đoạn đến năm 2020. Tăng cường đầu tư tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa, đặc biệt là các di tích trọng điểm, gắn với phát triển du lịch; tiếp tục xây dựng và phát huy hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa cơ sở. Nâng cao chất lượng các hoạt động văn học, nghệ thuật, thông tin đại chúng. Thực hiện xã hội hóa để đa dạng các nguồn lực phát triển văn hóa, thể dục thể thao; đẩy mạnh phong trào thể dục, thể thao quần chúng; nâng cao chất lượng thể thao thành tích cao. Tăng cường quản lý nhà nước đối với các hoạt động văn hóa, báo chí, xuất bản; ngăn chặn có hiệu quả các hoạt động lợi dụng phương tiện thông tin để truyền bá tư tưởng phản động, lối sống không lành mạnh. Thường xuyên thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm minh các vi phạm.
f) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Tập trung xây dựng bộ máy hành chính trong sạch, vững mạnh; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành; phát huy dân chủ đi đôi với tăng cường kỷ luật, kỷ cương. Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013-2020.
- Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước gắn với đổi mới phương thức điều hành của hệ thống hành chính. Nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức; tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong quản lý, điều hành; đề cao trách nhiệm trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ, chế độ thông tin, báo cáo; chủ động phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành trong thực hiện các nhiệm vụ liên quan.
- Thực hiện tốt công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí gắn với thực hiện Nghị quyết TW4 "Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay". Chủ động làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra; rà soát, phân loại, xây dựng kế hoạch giải quyết dứt điểm những vấn đề tồn đọng, bức xúc mới nảy sinh ngay tại cơ sở, bảo đảm kịp thời, đúng pháp luật, không để xảy ra tình trạng bức xúc, khiếu kiện vượt cấp.
g) Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền; đảm bảo quốc phòng an ninh trong tình hình mới, xây dựng Đảng, chính quyền, đoàn thể trong sạch vững mạnh, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, tạo động thuận phát triển kinh tế xã hội.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tạo sự đồng thuận trong triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra; công khai minh bạch và chủ động kịp thời cung cấp thông tin chính xác các vấn đề xã hội quan tâm; thực hiện nghiêm túc quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh; chủ động thông tin, định hướng dư luận thực hiện theo đúng quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước;
- Đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh. Thực hiện tốt công tác khám tuyển, gọi công dân nhập ngũ; huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu; tổ chức các cuộc diễn tập khu vực phòng thủ và chiến đấu trị an cụm xã. Chủ động nắm chắc, kịp thời phát hiện, đấu tranh ngăn chặn, làm thất bại âm mưu, hoạt động "diễn biến hòa bình" của các thế lực thù địch và phần tử cơ hội; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục thực hiện tốt mô hình quần chúng tự quản ở cơ sở, đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, xã hội hóa bảo vệ an ninh trật tự, giữ vững ổn định chính trị từ cơ sở. Tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ, bí mật nhà nước, an ninh nông thôn, an ninh tôn giáo, an ninh ven biển. Đẩy mạnh công tác đấu tranh, phòng chống các loại tội phạm, phòng chống ma túy. Thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo đảm an toàn giao thông trên địa bàn, phấn đấu kiềm chế tai nạn giao thông
5. Phân kỳ thực hiện: Đề án thực hiện từ năm 2014 đến năm 2020.
6. Tổ chức thực hiện:
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư (cơ quan thường trực Ban chỉ đạo tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh tỉnh Thái Bình giai đoạn đến năm 2020) có trách nhiệm:
- Tham mưu, tổng hợp cho Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện và chế độ thông tin, báo cáo về triển khai thực hiện Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổng hợp, báo cáo Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình triển khai, kết quả thực hiện Đề án tái cơ cấu nền kinh tế và đề xuất, sửa đổi, bổ sung Đề án trong trường hợp cần thiết.
b) Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo chức năng nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm:
- Xây dựng Đề án tái cơ cấu kinh tế của ngành, lĩnh vực phụ trách trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước ngày 15/11/2014 để triển khai thực hiện.
- Tăng cường phối hợp triển khai thực hiện giữa các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Ủy ban Mặt trận tổ quốc tỉnh, các đoàn thể tạo sự đồng thuận và sức mạnh tổng hợp thực hiện tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng; tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân trong tỉnh đoàn kết, tin tưởng và tích cực tham gia thực hiện các chủ trương, giải pháp tái cơ cấu kinh tế của Nhà nước, của tỉnh; tăng cường kiểm tra giám sát đối với quá trình thực hiện tái cơ cấu kinh tế của các ngành, các cấp; nêu cao ý thức cộng đồng, đồng thời phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và thẩm quyền của mỗi cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc triển khai thực hiện
- Quán triệt, tuân thủ, thống nhất các mục tiêu, định hướng, giải pháp của Đề án tái cơ cấu kinh tế tới toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị mình quản lý; thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện tái cơ cấu trong phạm vi chức năng nhiệm vụ được giao. Hàng quý tổ chức giao ban kiểm điểm tình hình thực hiện tái cơ cấu và xây dựng báo cáo tình hình, kết quả thực hiện tái cơ cấu trong ngành, lĩnh vực, địa phương thuộc thẩm quyền quản lý, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 25 tháng cuối quý để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và các cơ quan báo, đài trong tỉnh thường xuyên cung cấp thông tin, tuyên truyền về các cơ chế, chính sách, tình hình và kết quả tái cơ cấu kinh tế của Nhà nước và của tỉnh; nêu gương những biện pháp, cách làm sáng tạo đạt hiệu quả cao.