Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 330/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch phát triển chăn nuôi Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "26/01/2007", "sign_number": "330/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Kim Vân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "26/01/2007", "sign_number": "330/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Kim Vân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "26/01/2007", "sign_number": "330/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Kim Vân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "26/01/2007", "sign_number": "330/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Kim Vân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "26/01/2007", "sign_number": "330/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Kim Vân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 330/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch phát triển chăn nuôi Bình Dương

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Phát triển ngành chăn nuôi tỉnh Bình Dương giai đoạn 2006-2015 và tầm nhìn đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu quy hoạch:
a) Mục tiêu chung:
- Xây dựng các vùng chăn nuôi tập trung heo, gà và bò thịt, bò sữa. Tạo ra bước đột phá về phương thức và kỹ thuật chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ. Nâng cao hiệu quả và gia tăng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi. Sản xuất ra sản phẩm chăn nuôi có chất lượng cao, giá thành hợp lý, có khả năng cạnh tranh trên thị trường và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
Khai thác triệt để các lợi thế, đất đai, lao động và các giống vật nuôi phù hợp ở các vùng sinh thái để đẩy nhanh tốc độ phát triển chăn nuôi, đưa tỉ trọng chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp lên trên 32% vào năm 2010 và chiếm 35% vào năm 2015.
- Chủ động kiểm soát và khống chế được các dịch bệnh nguy hiểm, nhất là dịch cúm gia cầm, bệnh lở mồm long móng, giảm đến mức thấp nhất thiệt hại do dịch bệnh gây ra, đảm bảo an toàn dịch tể, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường từ những hoạt động chăn nuôi, giết mổ động vật, vận chuyển và kinh doanh thực phẩm, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sản phẩm chăn nuôi, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng, đồng thời bảo vệ tốt nhất đàn gia súc – gia cầm.
b) Mục tiêu cụ thể:
* Mục tiêu giai đoạn 2006-2010:
- Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng sản xuất ngành chăn nuôi bình quân: 5,5 – 6,0%/năm, giá trị sản xuất ngành chăn nuôi đến năm 2010 đạt khoảng 1.200 tỉ đồng, chiếm 32% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp.
- Tổng đàn heo: 340.000 con, đàn bò: 40.000 con và tổng đàn gia cầm: 1,68 triệu con; trong đó, đàn gà: 1,62 triệu con.
- Tổng khối lượng thịt hơi các loại: 71.800 tấn; trong đó, thịt heo: 62.000 tấn, thịt trâu bò: 5.500 tấn và thịt gia cầm: 4.200 tấn.
- Tổng sản lượng sữa bò tươi: 14.700 tấn.
- Tổng sản lượng trứng: 41,55 triệu quả.
* Mục tiêu giai đoạn 2010-2015:
- Phấn đấu đến 2015, giá trị sản xuất ngành chăn nuôi đến năm 2015 đạt khoảng 1.650 tỉ đồng; tỉ trọng ngành chăn nuôi chiếm 35% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp với tốc độ phát triển bình quân giai đoạn 2011 – 2015 là: 8,0 – 8,5%/năm.
- Tổng đàn heo: 456.000 con, đàn bò: 44.000 con và tổng đàn gia cầm: 2,32 triệu con; trong đó, đàn gà: 2,25 triệu con.
- Tổng khối lượng thịt hơi các loại: 95.000 tấn; trong đó, thịt heo: 84.000 tấn, thịt trâu bò: 5.100 tấn và thịt gia cầm: 5.800 tấn.
- Tổng sản lượng sữa bò tươi: 28.100 tấn.
- Tổng sản lượng trứng: 57,33 triệu quả.
* Tầm nhìn đến năm 2020:
- Tổng đàn heo: 500.000con, đàn bò: 50.000 con và tổng đàn gà: 2,6 triệu con.
- Tổng khối lượng thịt hơi các loại: 124.000 tấn; trong đó, thịt heo: 105.000 tấn, thịt trâu bò: 7.000 tấn và thịt gia cầm: 12.000 tấn.
- Tổng sản lượng sữa bò tươi: 36.000 tấn.
- Tổng sản lượng trứng: 97,60 triệu quả.

Content:
Mục tiêu quy hoạch:
a) Mục tiêu chung:
- Xây dựng các vùng chăn nuôi tập trung heo, gà và bò thịt, bò sữa. Tạo ra bước đột phá về phương thức và kỹ thuật chăn nuôi, giết mổ và tiêu thụ. Nâng cao hiệu quả và gia tăng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi. Sản xuất ra sản phẩm chăn nuôi có chất lượng cao, giá thành hợp lý, có khả năng cạnh tranh trên thị trường và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
Khai thác triệt để các lợi thế, đất đai, lao động và các giống vật nuôi phù hợp ở các vùng sinh thái để đẩy nhanh tốc độ phát triển chăn nuôi, đưa tỉ trọng chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp lên trên 32% vào năm 2010 và chiếm 35% vào năm 2015.
- Chủ động kiểm soát và khống chế được các dịch bệnh nguy hiểm, nhất là dịch cúm gia cầm, bệnh lở mồm long móng, giảm đến mức thấp nhất thiệt hại do dịch bệnh gây ra, đảm bảo an toàn dịch tể, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường từ những hoạt động chăn nuôi, giết mổ động vật, vận chuyển và kinh doanh thực phẩm, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sản phẩm chăn nuôi, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng, đồng thời bảo vệ tốt nhất đàn gia súc – gia cầm.
b) Mục tiêu cụ thể:
* Mục tiêu giai đoạn 2006-2010:
- Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng sản xuất ngành chăn nuôi bình quân: 5,5 – 6,0%/năm, giá trị sản xuất ngành chăn nuôi đến năm 2010 đạt khoảng 1.200 tỉ đồng, chiếm 32% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp.
- Tổng đàn heo: 340.000 con, đàn bò: 40.000 con và tổng đàn gia cầm: 1,68 triệu con; trong đó, đàn gà: 1,62 triệu con.
- Tổng khối lượng thịt hơi các loại: 71.800 tấn; trong đó, thịt heo: 62.000 tấn, thịt trâu bò: 5.500 tấn và thịt gia cầm: 4.200 tấn.
- Tổng sản lượng sữa bò tươi: 14.700 tấn.
- Tổng sản lượng trứng: 41,55 triệu quả.
* Mục tiêu giai đoạn 2010-2015:
- Phấn đấu đến 2015, giá trị sản xuất ngành chăn nuôi đến năm 2015 đạt khoảng 1.650 tỉ đồng; tỉ trọng ngành chăn nuôi chiếm 35% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp với tốc độ phát triển bình quân giai đoạn 2011 – 2015 là: 8,0 – 8,5%/năm.
- Tổng đàn heo: 456.000 con, đàn bò: 44.000 con và tổng đàn gia cầm: 2,32 triệu con; trong đó, đàn gà: 2,25 triệu con.
- Tổng khối lượng thịt hơi các loại: 95.000 tấn; trong đó, thịt heo: 84.000 tấn, thịt trâu bò: 5.100 tấn và thịt gia cầm: 5.800 tấn.
- Tổng sản lượng sữa bò tươi: 28.100 tấn.
- Tổng sản lượng trứng: 57,33 triệu quả.
* Tầm nhìn đến năm 2020:
- Tổng đàn heo: 500.000con, đàn bò: 50.000 con và tổng đàn gà: 2,6 triệu con.
- Tổng khối lượng thịt hơi các loại: 124.000 tấn; trong đó, thịt heo: 105.000 tấn, thịt trâu bò: 7.000 tấn và thịt gia cầm: 12.000 tấn.
- Tổng sản lượng sữa bò tươi: 36.000 tấn.
- Tổng sản lượng trứng: 97,60 triệu quả.