Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1026/QĐ-UBND điều chỉnh tổng thể phát triển kinh tế xã hội Vị Thủy 2020 2016 Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1026/QĐ-UBND điều chỉnh tổng thể phát triển kinh tế xã hội Vị Thủy 2020 2016 Hậu Giang

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Vị Thủy đến năm 2020, bao gồm những nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
(1) Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân 3,15%/năm giai đoạn 2016 - 2020.
(2) Cơ cấu giá trị sản xuất đến năm 2020 (giá cơ bản): khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 53,57%, khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 20,37%, khu vực thương mại - dịch vụ 26,07%.
(3) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 5.000 - 6.000 tỷ đồng (giá hiện hành) cho giai đoạn 2016 - 2020, bình quân 1.000 - 1.200 tỷ đồng/năm.
(4) Thu ngân sách đạt 1.500 - 2.000 tỷ đồng giai đoạn 2016 - 2020 (giá hiện hành), trong đó thu nội địa đạt 150 - 170 tỷ đồng.
(5) Phấn đấu đến năm 2020 có 05 xã đạt 19/19 tiêu chí xã nông thôn mới.
(6) Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm trên 2%/năm giai đoạn 2016 - 2020.
(7) Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 36% vào năm 2020. Tạo việc làm mới bình quân từ 2.500 - 3.000 lao động/năm giai đoạn 2016 - 2020.
(8) Tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia đạt trên 80% vào năm 2020.
(9) Số bác sỹ/1 vạn dân đạt 5,5 bác sỹ; số giường bệnh/1 vạn dân đạt 15 giường bệnh vào năm 2020.
(10) Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi giảm xuống còn 10,85% vào năm 2020.
(11) Duy trì và nâng chất tỷ lệ hộ gia đình văn hóa đạt trên 90% vào năm 2020.
(12) Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 93 - 94%; tỷ lệ dân số thành thị được cấp nước sạch từ 91 - 95% vào năm 2020.
(13) Tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải rắn ở đô thị và trung tâm các xã đảm bảo vệ sinh môi trường đạt 98,4% vào năm 2020; trong đó tỷ lệ xử lý chất thải rắn y tế đạt tiêu chuẩn đạt 100%.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC ĐẾN NĂM 2020
1. Nông nghiệp và thủy sản
Đẩy nhanh tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới bằng nhiều giải pháp đồng bộ, trong đó phải tập trung thực hiện việc đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và tổ chức lại sản xuất. Phát triển nông nghiệp theo hướng phục vụ nhu cầu đô thị và công nghiệp chế biến, xuất khẩu. Thực hiện chuyển đổi, tái cơ cấu mô hình sản xuất nông nghiệp theo hướng liên kết sản xuất hàng hóa lớn, theo chuỗi giá trị, dần hình thành các vùng chuyên canh nông sản ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, hướng tới nền nông nghiệp hàng hoá có giá trị kinh tế và sức cạnh tranh cao trong điều kiện hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới.
Phấn đấu giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp tăng bình quân 0,73%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020, giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản đạt 3.296 tỷ đồng (giá cơ bản) và 1.951 tỷ đồng (giá so sánh 2010).
1.1. Trồng trọt
Thực hiện đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nông nghiệp, nhân rộng các mô hình sản xuất tiên tiến có hiệu quả kinh tế cao; ưu tiên phát triển các sản phẩm nông nghiệp thế mạnh và có khả năng phát triển thị trường tiêu thụ như lúa chất lượng cao, cây ăn trái, rau, củ, quả, thực phẩm chất lượng cao, hoa cây cảnh,…Đến năm 2020, diện tích lúa gieo trồng 45.500 ha, bắp 270 ha, rau đậu các loại 2.510 ha, dừa 700 ha, cây ăn trái 2.050 ha.
1.2. Chăn nuôi
Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung an toàn sinh học. Hướng chính trong phát triển chăn nuôi là đẩy mạnh phát triển đàn heo, duy trì phát triển đàn trâu và đàn bò, khôi phục và từng bước phát triển đàn gia cầm. Thực hiện chuyển nhanh phương thức chăn nuôi truyền thống hộ gia đình quy mô nhỏ sang chăn nuôi trang trại, gia trại theo phương thức công nghiệp - bán công nghiệp để tạo điều kiện ứng dụng công nghệ nuôi tiên tiến, an toàn sinh học, tăng sức cạnh tranh sản phẩm, chủ động phòng chống dịch bệnh một cách kịp thời và có hiệu quả, xử lý tốt chất thải chăn nuôi, đảm bảo mỹ quan và vệ sinh môi trường, hạn chế tối đa ô nhiễm môi trường, đồng thời đảm bảo nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi.
Từng bước đưa các cơ sở giết mổ tập trung ra khỏi các khu vực phát triển đô thị tập trung (đô thị Nàng Mau). Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với các hoạt động chăn nuôi, nhất là trong công tác kiểm soát dịch bệnh và môi trường, chất lượng và vệ sinh an toàn sản phẩm. Phấn đấu đến năm 2020, quy mô đàn trâu 250 con, đàn bò 350 con, đàn dê 100 con, đàn heo 16.700 con, đàn gia cầm 655.000 con.
1.3. Thủy sản
Phát triển đa dạng các phương thức nuôi trồng thủy sản nước ngọt chủ lực, bao gồm: nuôi cá thát lát, cá rô, cá lóc, cá bống tượng,… thâm canh trong ao, hầm ven kênh rạch lớn; nuôi cá, tôm luân canh với lúa, xen canh trong mương vườn và nuôi thủy đặc sản khác. Thường xuyên cập nhật, đổi mới công nghệ, quy trình nuôi theo hướng hiện đại, hiệu quả và đảm bảo vệ sinh môi trường. Đến năm 2020, diện tích nuôi thủy sản 550 ha, trong đó nuôi chuyên 50 ha, nuôi kết hợp 500 ha; nuôi lồng bè, bể bạt 1.000 cái.
2. Công nghiệp - xây dựng
2.1. Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề
Tăng cường công tác quảng bá, kêu gọi đầu tư và vận dụng tối đa cơ chế chính sách về ưu đãi đầu tư, nhằm tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn đối với mọi thành phần kinh tế. Tập trung phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, gia công hàng may mặc, gia công các sản phẩm cơ khí nông nghiệp, sản phẩm kim loại, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ,… theo hướng đầu tư chiều sâu, áp dụng khoa học và công nghệ hiện đại vào sản xuất; gắn phát triển công nghiệp chế biến với xây dựng vùng nguyên liệu chất lượng cao, bền vững và ổn định; tăng cường công tác quản lý chất lượng nhằm nâng cao khả năng cạnh trạnh và mở rộng thị trường tiêu thụ.
Đẩy mạnh phát triển ngành nghề nông thôn trở thành động lực quan trọng thúc đẩy phát triển nông nghiệp, nông thôn, góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện, xây dựng thành công nông thôn mới. Tăng cường thực hiện các chính sách ưu đãi về vốn, tín dụng cho các cơ sở ngành nghề nông thôn, hướng đến các nguồn vốn trung và dài hạn để đầu tư đổi mới công nghệ, nghiên cứu tạo ra sản phẩm mới. Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển khoa học công nghệ trong hoạt động sản xuất của ngành nghề nông thôn, ưu tiên cho các lĩnh vực bảo quản, chế biến nông sản, hàng thủ công mỹ nghệ; đồng thời, chú trọng đến xử lý chất thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề.
Phấn đấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân 7,48%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020, giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 689 tỷ đồng (giá cơ bản) và 478 tỷ đồng (giá so sánh năm 2010).
2.2. Xây dựng
Từng bước đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng, các công trình công cộng, cơ sở kinh doanh thương mại - dịch vụ trên địa bàn huyện; trong đó ưu tiên thực hiện những dự án trọng điểm, đóng vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện như nâng cấp hệ thống chợ - trung tâm thương mại, khu du lịch Việt Úc, nâng cấp một số Đường tỉnh đi qua huyện, xây dựng bến xe huyện,… Huy động tổng hợp các nguồn lực cho chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo lộ trình đã đề ra; đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng đô thị Nàng Mau, đô thị Vịnh Chèo; đồng thời, khuyến khích kêu gọi đầu tư thực hiện các dự án khu dân cư, khu đô thị mới trên địa bàn. Sớm hoàn thành đưa vào khai thác và sử dụng có hiệu quả dự án cấp nước đô thị, dự án thoát nước và xử lý nước thải. Phấn đấu giá trị sản xuất ngành xây dựng tăng bình quân 7,12%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020, giá trị sản xuất ngành xây dựng đạt 257 tỷ đồng (giá cơ bản) và 211 tỷ đồng (giá so sánh năm 2010).

Content:
Mục tiêu cụ thể
(1) Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân 3,15%/năm giai đoạn 2016 - 2020.
(2) Cơ cấu giá trị sản xuất đến năm 2020 (giá cơ bản): khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 53,57%, khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 20,37%, khu vực thương mại - dịch vụ 26,07%.
(3) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 5.000 - 6.000 tỷ đồng (giá hiện hành) cho giai đoạn 2016 - 2020, bình quân 1.000 - 1.200 tỷ đồng/năm.
(4) Thu ngân sách đạt 1.500 - 2.000 tỷ đồng giai đoạn 2016 - 2020 (giá hiện hành), trong đó thu nội địa đạt 150 - 170 tỷ đồng.
(5) Phấn đấu đến năm 2020 có 05 xã đạt 19/19 tiêu chí xã nông thôn mới.
(6) Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm trên 2%/năm giai đoạn 2016 - 2020.
(7) Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 36% vào năm 2020. Tạo việc làm mới bình quân từ 2.500 - 3.000 lao động/năm giai đoạn 2016 - 2020.
(8) Tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia đạt trên 80% vào năm 2020.
(9) Số bác sỹ/1 vạn dân đạt 5,5 bác sỹ; số giường bệnh/1 vạn dân đạt 15 giường bệnh vào năm 2020.
(10) Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi giảm xuống còn 10,85% vào năm 2020.
(11) Duy trì và nâng chất tỷ lệ hộ gia đình văn hóa đạt trên 90% vào năm 2020.
(12) Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 93 - 94%; tỷ lệ dân số thành thị được cấp nước sạch từ 91 - 95% vào năm 2020.
(13) Tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải rắn ở đô thị và trung tâm các xã đảm bảo vệ sinh môi trường đạt 98,4% vào năm 2020; trong đó tỷ lệ xử lý chất thải rắn y tế đạt tiêu chuẩn đạt 100%.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC ĐẾN NĂM 2020
1. Nông nghiệp và thủy sản
Đẩy nhanh tái cơ cấu nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới bằng nhiều giải pháp đồng bộ, trong đó phải tập trung thực hiện việc đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và tổ chức lại sản xuất. Phát triển nông nghiệp theo hướng phục vụ nhu cầu đô thị và công nghiệp chế biến, xuất khẩu. Thực hiện chuyển đổi, tái cơ cấu mô hình sản xuất nông nghiệp theo hướng liên kết sản xuất hàng hóa lớn, theo chuỗi giá trị, dần hình thành các vùng chuyên canh nông sản ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, hướng tới nền nông nghiệp hàng hoá có giá trị kinh tế và sức cạnh tranh cao trong điều kiện hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới.
Phấn đấu giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp tăng bình quân 0,73%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020, giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản đạt 3.296 tỷ đồng (giá cơ bản) và 1.951 tỷ đồng (giá so sánh 2010).
1.1. Trồng trọt
Thực hiện đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nông nghiệp, nhân rộng các mô hình sản xuất tiên tiến có hiệu quả kinh tế cao; ưu tiên phát triển các sản phẩm nông nghiệp thế mạnh và có khả năng phát triển thị trường tiêu thụ như lúa chất lượng cao, cây ăn trái, rau, củ, quả, thực phẩm chất lượng cao, hoa cây cảnh,…Đến năm 2020, diện tích lúa gieo trồng 45.500 ha, bắp 270 ha, rau đậu các loại 2.510 ha, dừa 700 ha, cây ăn trái 2.050 ha.
1.Chăn nuôi
Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung an toàn sinh học. Hướng chính trong phát triển chăn nuôi là đẩy mạnh phát triển đàn heo, duy trì phát triển đàn trâu và đàn bò, khôi phục và từng bước phát triển đàn gia cầm. Thực hiện chuyển nhanh phương thức chăn nuôi truyền thống hộ gia đình quy mô nhỏ sang chăn nuôi trang trại, gia trại theo phương thức công nghiệp - bán công nghiệp để tạo điều kiện ứng dụng công nghệ nuôi tiên tiến, an toàn sinh học, tăng sức cạnh tranh sản phẩm, chủ động phòng chống dịch bệnh một cách kịp thời và có hiệu quả, xử lý tốt chất thải chăn nuôi, đảm bảo mỹ quan và vệ sinh môi trường, hạn chế tối đa ô nhiễm môi trường, đồng thời đảm bảo nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi.
Từng bước đưa các cơ sở giết mổ tập trung ra khỏi các khu vực phát triển đô thị tập trung (đô thị Nàng Mau). Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với các hoạt động chăn nuôi, nhất là trong công tác kiểm soát dịch bệnh và môi trường, chất lượng và vệ sinh an toàn sản phẩm. Phấn đấu đến năm 2020, quy mô đàn trâu 250 con, đàn bò 350 con, đàn dê 100 con, đàn heo 16.700 con, đàn gia cầm 655.000 con.
1.3. Thủy sản
Phát triển đa dạng các phương thức nuôi trồng thủy sản nước ngọt chủ lực, bao gồm: nuôi cá thát lát, cá rô, cá lóc, cá bống tượng,… thâm canh trong ao, hầm ven kênh rạch lớn; nuôi cá, tôm luân canh với lúa, xen canh trong mương vườn và nuôi thủy đặc sản khác. Thường xuyên cập nhật, đổi mới công nghệ, quy trình nuôi theo hướng hiện đại, hiệu quả và đảm bảo vệ sinh môi trường. Đến năm 2020, diện tích nuôi thủy sản 550 ha, trong đó nuôi chuyên 50 ha, nuôi kết hợp 500 ha; nuôi lồng bè, bể bạt 1.000 cái.
Công nghiệp - xây dựng
2.1. Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề
Tăng cường công tác quảng bá, kêu gọi đầu tư và vận dụng tối đa cơ chế chính sách về ưu đãi đầu tư, nhằm tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn đối với mọi thành phần kinh tế. Tập trung phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm, gia công hàng may mặc, gia công các sản phẩm cơ khí nông nghiệp, sản phẩm kim loại, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ,… theo hướng đầu tư chiều sâu, áp dụng khoa học và công nghệ hiện đại vào sản xuất; gắn phát triển công nghiệp chế biến với xây dựng vùng nguyên liệu chất lượng cao, bền vững và ổn định; tăng cường công tác quản lý chất lượng nhằm nâng cao khả năng cạnh trạnh và mở rộng thị trường tiêu thụ.
Đẩy mạnh phát triển ngành nghề nông thôn trở thành động lực quan trọng thúc đẩy phát triển nông nghiệp, nông thôn, góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện, xây dựng thành công nông thôn mới. Tăng cường thực hiện các chính sách ưu đãi về vốn, tín dụng cho các cơ sở ngành nghề nông thôn, hướng đến các nguồn vốn trung và dài hạn để đầu tư đổi mới công nghệ, nghiên cứu tạo ra sản phẩm mới. Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển khoa học công nghệ trong hoạt động sản xuất của ngành nghề nông thôn, ưu tiên cho các lĩnh vực bảo quản, chế biến nông sản, hàng thủ công mỹ nghệ; đồng thời, chú trọng đến xử lý chất thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề.
Phấn đấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân 7,48%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020, giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 689 tỷ đồng (giá cơ bản) và 478 tỷ đồng (giá so sánh năm 2010).
2.Xây dựng
Từng bước đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng, các công trình công cộng, cơ sở kinh doanh thương mại - dịch vụ trên địa bàn huyện; trong đó ưu tiên thực hiện những dự án trọng điểm, đóng vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện như nâng cấp hệ thống chợ - trung tâm thương mại, khu du lịch Việt Úc, nâng cấp một số Đường tỉnh đi qua huyện, xây dựng bến xe huyện,… Huy động tổng hợp các nguồn lực cho chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo lộ trình đã đề ra; đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng đô thị Nàng Mau, đô thị Vịnh Chèo; đồng thời, khuyến khích kêu gọi đầu tư thực hiện các dự án khu dân cư, khu đô thị mới trên địa bàn. Sớm hoàn thành đưa vào khai thác và sử dụng có hiệu quả dự án cấp nước đô thị, dự án thoát nước và xử lý nước thải. Phấn đấu giá trị sản xuất ngành xây dựng tăng bình quân 7,12%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020, giá trị sản xuất ngành xây dựng đạt 257 tỷ đồng (giá cơ bản) và 211 tỷ đồng (giá so sánh năm 2010).