Document: Điều 4 Quyết định 37/2017/QĐ-UBND mức thu học phí giáo dục mầm non phổ thông công lập An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/07/2017", "sign_number": "37/2017/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/07/2017", "sign_number": "37/2017/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/07/2017", "sign_number": "37/2017/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/07/2017", "sign_number": "37/2017/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/07/2017", "sign_number": "37/2017/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 37/2017/QĐ-UBND mức thu học phí giáo dục mầm non phổ thông công lập An Giang có nội dung như sau:

Điều 4. Các quy định về không thu học phí, miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập
1. Đối tượng không phải đóng học phí:
a) Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
b) Phổ cập mẫu giáo 5 tuổi ở vùng nông thôn và vùng kinh tế - xã hội khó khăn.
2. Đối tượng được miễn học phí:
a) Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
b) Miễn thu học phí đối với học sinh là người dân tộc Khmer và Chăm trên địa bàn tỉnh.
3. Đối tượng được giảm học phí:
a) Các đối tượng được giảm 70% học phí:
Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH và các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh An Giang.
b) Các đối tượng được giảm 50% học phí:
Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Điểm b Khoản 3 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
4. Không thu học phí có thời hạn: Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.
5. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập:
Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Khoản 4 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
6. Cơ chế miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập:
Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP; Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.

Content:
Điều 4. Các quy định về không thu học phí, miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập
1. Đối tượng không phải đóng học phí:
a) Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
b) Phổ cập mẫu giáo 5 tuổi ở vùng nông thôn và vùng kinh tế - xã hội khó khăn.
2. Đối tượng được miễn học phí:
a) Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
b) Miễn thu học phí đối với học sinh là người dân tộc Khmer và Chăm trên địa bàn tỉnh.
3. Đối tượng được giảm học phí:
a) Các đối tượng được giảm 70% học phí:
Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH và các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh An Giang.
b) Các đối tượng được giảm 50% học phí:
Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Điểm b Khoản 3 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
4. Không thu học phí có thời hạn: Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP.
5. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập:
Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Khoản 4 Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
6. Cơ chế miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập:
Thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 86/2015/NĐ-CP; Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.