Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 492/QĐ-UBND năm 2008 quy hoạch ngành giáo dục đào tạo Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "20/03/2008", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 492/QĐ-UBND năm 2008 quy hoạch ngành giáo dục đào tạo Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Phú Yên đến năm 2020, với các nội dung chính sau:
...
4. Giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng, nhà nước và của toàn dân. Kết hợp giữa giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và xã hội, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục và đào tạo.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát:
Từng bước xây dựng Phú Yên trở thành một trong những trung tâm giáo dục và đào tạo của khu vực Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên; xây dựng một nền giáo dục và đào tạo có quy mô phù hợp, chất lượng, hiệu quả và năng động, linh hoạt theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu về nhân lực, dân trí và nhân tài phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và nhu cầu học tập của nhân dân.
2. Mục tiêu cụ thể:
...
d) Giáo dục cao đẳng, đại học, sau đại học:
Đáp ứng được nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao phù hợp với cơ cấu kinh tế xã hội thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
e) Giáo dục không chính quy:
Phát triển hệ thống giáo dục không chính quy để tạo điều kiện cho mọi người, ở mọi trình độ có thể học tập suốt đời thông qua các hình thức đào tạo thích hợp.
f) Giáo dục trẻ khuyết tật:
Tạo cơ hội cho mọi trẻ khuyết tật được học tập ở một trong các loại hình: lớp hòa nhập, bán hòa nhập hoặc chuyên biệt.
III. PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẾN 2020
1. Phát triển học sinh và phân bố trường lớp:
a) Định hướng chung:
- Tiếp tục cải tạo, sửa chữa số trường học, phòng học hư hỏng, xuống cấp, huy động nhiều nguồn vốn đầu tư xây dựng mới.
- Những khu vực có điều kiện thuận lợi, số lượng học sinh lớn, thực hiện tách những trường phổ thông cơ sở thành trường tiểu học và trung học cơ sở riêng biệt; tách trường phổ thông cấp 2, 3 thành trường trung học cơ sở và trung học phổ thông riêng biệt. Tách những trường tiểu học có nhiều phân hiệu, những trường có quy mô lớp lớn để tạo điều kiện trẻ em đi học và công tác quản lý của nhà trường được thuận lợi.
- Khuyến khích thành lập các trường mầm non và trung học phổ thông ngoài công lập. Thực hiện chuyển đổi các trường bán công sang loại hình công lập hoặc dân lập, tư thục.
- Xây dựng một số trường chuẩn, trọng điểm chất lượng cao làm hạt nhân để phát triển đại trà.
b) Phát triển giáo dục:
- Quy mô học sinh theo các cấp học đến 2020:

Học sinh các cấp

Năm 2005

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

Nhịp tăng 2006- 2020 (%)

Số lượng

% so với DS trong độ tuổi

Số lượng

% so với DS trong độ tuổi

Số lượng

% so với DS trong độ tuổi

Số lượng

% so với DS trong độ tuổi

1. Mầm non

28.523

28,8

53.533

46

68.666

56

82.622

70

7,35

Nhà trẻ

3.109

6,01

10.703

18

18.897

30

32.177

50

16,86

Mẫu giáo

25.414

52,5

42.830

75

49.769

82

50.445

90

4,68

2. Tiểu học

84.561

100

79.701

100

96.004

100

84.804

100

0,02

3. Trung học cơ sở

73.756

94,0

60.043

95

61.364

97

64.464

99

(0,89)

Trung học phổ thông

32.704

56,3

38.188

65

30.779

67

30.564

70

(0,45)

Tổng cộng

219.544

68,85

231.465

72,74

256.813

78,09

262.453

83,59

1,20

- Số lượng lớp học đến 2020:

TT

Lớp học các cấp

Năm 2005

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

Tăng bình quân 2006-2020

SL

%

1.

Mầm non

1.297

2.397

3.070

3.627

2.330

7,10

Nhà trẻ

93

535

1.039

1.609

1.516

20,93

Mẫu giáo

1.204

1.862

2.031

2.018

814

3,50

2.

Tiểu học

3.227

3.065

3.102

3.262

35

0,07

3.

Trung học cơ sở

1.901

1.887

1.911

1.842

(59)

(0,21)

4.

Trung học phổ thông

714

926

967

873

159

1,35

Tổng cộng

7.139

8.276

9.050

9.603

2.464

2,00

- Số lượng phòng học đến 2020:

TT

Học sinh các cấp

Năm 2005

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

Phòng

Lớp/ phòng

Phòng

Lớp/ phòng

Phòng

Lớp/ phòng

Phòng

Lớp/ phòng

1.

Mầm non

1.232

2.397

3.070

3.627

Nhà trẻ

114

0,8

535

1

1.039

1

1.609

1,00

Mẫu giáo

1.118

1,1

1.862

1

2.031

1

2.018

1,00

2.

Tiểu học

2.329

1,39

2.358

1,3

3.102

1

3.262

1,00

3.

Trung học cơ sở

1.250

1,52

1.258

1,5

1.593

1,2

1.842

1,00

4.

Trung học phổ thông

477

1,50

617

1,5

806

1,2

873

1,00

Tổng cộng

Content:
Giáo dục cao đẳng, đại học, sau đại học:
Đáp ứng được nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao phù hợp với cơ cấu kinh tế xã hội thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
e) Giáo dục không chính quy:
Phát triển hệ thống giáo dục không chính quy để tạo điều kiện cho mọi người, ở mọi trình độ có thể học tập suốt đời thông qua các hình thức đào tạo thích hợp.
f) Giáo dục trẻ khuyết tật:
Tạo cơ hội cho mọi trẻ khuyết tật được học tập ở một trong các loại hình: lớp hòa nhập, bán hòa nhập hoặc chuyên biệt.
III. PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẾN 2020
1. Phát triển học sinh và phân bố trường lớp:
a) Định hướng chung:
- Tiếp tục cải tạo, sửa chữa số trường học, phòng học hư hỏng, xuống cấp, huy động nhiều nguồn vốn đầu tư xây dựng mới.
- Những khu vực có điều kiện thuận lợi, số lượng học sinh lớn, thực hiện tách những trường phổ thông cơ sở thành trường tiểu học và trung học cơ sở riêng biệt; tách trường phổ thông cấp 2, 3 thành trường trung học cơ sở và trung học phổ thông riêng biệt. Tách những trường tiểu học có nhiều phân hiệu, những trường có quy mô lớp lớn để tạo điều kiện trẻ em đi học và công tác quản lý của nhà trường được thuận lợi.
- Khuyến khích thành lập các trường mầm non và trung học phổ thông ngoài công lập. Thực hiện chuyển đổi các trường bán công sang loại hình công lập hoặc dân lập, tư thục.
- Xây dựng một số trường chuẩn, trọng điểm chất lượng cao làm hạt nhân để phát triển đại trà.
b) Phát triển giáo dục:
- Quy mô học sinh theo các cấp học đến 2020:

Học sinh các cấp

Năm 2005

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

Nhịp tăng 2006- 2020 (%)

Số lượng

% so với DS trong độ tuổi

Số lượng

% so với DS trong độ tuổi

Số lượng

% so với DS trong độ tuổi

Số lượng

% so với DS trong độ tuổi

1. Mầm non

28.523

28,8

53.533

46

68.666

56

82.622

70

7,35

Nhà trẻ

3.109

6,01

10.703

18

18.897

30

32.177

50

16,86

Mẫu giáo

25.414

52,5

42.830

75

49.769

82

50.445

90

4,68

2. Tiểu học

84.561

100

79.701

100

96.004

100

84.804

100

0,02

3. Trung học cơ sở

73.756

94,0

60.043

95

61.364

97

64.464

99

(0,89)

Trung học phổ thông

32.704

56,3

38.188

65

30.779

67

30.564

70

(0,45)

Tổng cộng

219.544

68,85

231.465

72,74

256.813

78,09

262.453

83,59

1,20

- Số lượng lớp học đến 2020:

TT

Lớp học các cấp

Năm 2005

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

Tăng bình quân 2006-2020

SL

%

1.

Mầm non

1.297

2.397

3.070

3.627

2.330

7,10

Nhà trẻ

93

535

1.039

1.609

1.516

20,93

Mẫu giáo

1.204

1.862

2.031

2.018

814

3,50

2.

Tiểu học

3.227

3.065

3.102

3.262

35

0,07

3.

Trung học cơ sở

1.901

1.887

1.911

1.842

(59)

(0,21)

4.

Trung học phổ thông

714

926

967

873

159

1,35

Tổng cộng

7.139

8.276

9.050

9.603

2.464

2,00

- Số lượng phòng học đến 2020:

TT

Học sinh các cấp

Năm 2005

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

Phòng

Lớp/ phòng

Phòng

Lớp/ phòng

Phòng

Lớp/ phòng

Phòng

Lớp/ phòng

1.

Mầm non

1.232

2.397

3.070

3.627

Nhà trẻ

114

0,8

535

1

1.039

1

1.609

1,00

Mẫu giáo

1.118

1,1

1.862

1

2.031

1

2.018

1,00

2.

Tiểu học

2.329

1,39

2.358

1,3

3.102

1

3.262

1,00

3.

Trung học cơ sở

1.250

1,52

1.258

1,5

1.593

1,2

1.842

1,00

4.

Trung học phổ thông

477

1,50

617

1,5

806

1,2

873

1,00

Tổng cộng