Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 101/2010/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/12/2010", "sign_number": "101/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/12/2010", "sign_number": "101/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/12/2010", "sign_number": "101/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/12/2010", "sign_number": "101/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "14/12/2010", "sign_number": "101/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 101/2010/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 - 2015 như sau:
1. Mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu kế hoạch 5 năm 2011 - 2015
1.1. Mục tiêu tổng quát
Huy động tối đa mọi nguồn lực, nâng cao chất lượng tăng trưởng, đưa Nghệ An trở thành tỉnh khá trong khu vực phía Bắc vào năm 2015; tạo cơ sở để đến năm 2020 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp; phấn đấu xây dựng thành phố Vinh thành trung tâm kinh tế, văn hoá của vùng Bắc Trung bộ.
1.2. Các chỉ tiêu chủ yếu:
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm 11-12%.
- Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng: 17-18%.
- Giá trị sản xuất dịch vụ tăng: 11,0-12,0%.
- Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng: 4,5-5,0%
- Cơ cấu kinh tế đến năm 2015:
Công nghiệp xây dựng 39-40%,
Dịch vụ 39-40%,
Nông nghiệp 20-21%.
- Thu ngân sách đạt : 9.500-10.000 tỷ đồng.
- Kim ngạch xuất khẩu: 500-550 triệu USD.
- GDP bình quân đầu người năm 2015: 33-34 triệu đồng.
- Tổng đầu tư toàn xã hội: khoảng 180.000 tỷ đồng.
- Các xã, phường, thị trấn đều có trường mầm non; trên 65% số trường đạt chuẩn quốc gia.
- Đạt tỷ lệ 25 giường bệnh trên vạn dân; 100% trạm y tế cấp xã ở đồng bằng và 80-90% ở miền núi có bác sỹ; 95% số xã, phường đạt chuẩn quốc gia về y tế.
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống 15%.
- 95-97% trẻ em trong diện được tiêm chủng.
- Mức giảm tỷ lệ sinh hàng năm 0,4-0,5‰; tốc độ tăng dân số dưới 1%.
- 82-85% gia đình văn hoá; 70% làng bản, khối phố, 100% xã, phường, thị trấn có thiết chế văn hoá thể thao (trong đó 60-65% đạt chuẩn quốc gia).
- Lao động qua đào tạo đạt trên 55% tổng lao động xã hội; 80% lao động nông nghiệp được tập huấn kỹ thuật.
- Tạo việc làm và thu hút lao động bình quân 35.000 - 40.000 người/năm.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2,0%/năm.
- 20% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới.
- Đảm bảo độ che phủ rừng trên 55%.
- 95% dân số nông thôn được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh (theo tiêu chí của Bộ Nông nghiệp & PTNT là 55%); 97% dân số đô thị được dùng nước sạch.

Content:
Mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu kế hoạch 5 năm 2011 - 2015
1.Mục tiêu tổng quát
Huy động tối đa mọi nguồn lực, nâng cao chất lượng tăng trưởng, đưa Nghệ An trở thành tỉnh khá trong khu vực phía Bắc vào năm 2015; tạo cơ sở để đến năm 2020 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp; phấn đấu xây dựng thành phố Vinh thành trung tâm kinh tế, văn hoá của vùng Bắc Trung bộ.
1.2. Các chỉ tiêu chủ yếu:
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm 11-12%.
- Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng: 17-18%.
- Giá trị sản xuất dịch vụ tăng: 11,0-12,0%.
- Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng: 4,5-5,0%
- Cơ cấu kinh tế đến năm 2015:
Công nghiệp xây dựng 39-40%,
Dịch vụ 39-40%,
Nông nghiệp 20-21%.
- Thu ngân sách đạt : 9.500-10.000 tỷ đồng.
- Kim ngạch xuất khẩu: 500-550 triệu USD.
- GDP bình quân đầu người năm 2015: 33-34 triệu đồng.
- Tổng đầu tư toàn xã hội: khoảng 180.000 tỷ đồng.
- Các xã, phường, thị trấn đều có trường mầm non; trên 65% số trường đạt chuẩn quốc gia.
- Đạt tỷ lệ 25 giường bệnh trên vạn dân; 100% trạm y tế cấp xã ở đồng bằng và 80-90% ở miền núi có bác sỹ; 95% số xã, phường đạt chuẩn quốc gia về y tế.
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống 15%.
- 95-97% trẻ em trong diện được tiêm chủng.
- Mức giảm tỷ lệ sinh hàng năm 0,4-0,5‰; tốc độ tăng dân số dưới 1%.
- 82-85% gia đình văn hoá; 70% làng bản, khối phố, 100% xã, phường, thị trấn có thiết chế văn hoá thể thao (trong đó 60-65% đạt chuẩn quốc gia).
- Lao động qua đào tạo đạt trên 55% tổng lao động xã hội; 80% lao động nông nghiệp được tập huấn kỹ thuật.
- Tạo việc làm và thu hút lao động bình quân 35.000 - 40.000 người/năm.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2,0%/năm.
- 20% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới.
- Đảm bảo độ che phủ rừng trên 55%.
- 95% dân số nông thôn được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh (theo tiêu chí của Bộ Nông nghiệp & PTNT là 55%); 97% dân số đô thị được dùng nước sạch.