Document: Điều 2 Quyết định 03/2016/QĐ-UBND trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "03/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "03/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "03/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "03/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "18/01/2016", "sign_number": "03/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 03/2016/QĐ-UBND trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Sở Xây dựng và các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý các khu công nghiệp
1. Sở Xây dựng quản lý chất lượng công trình dân dụng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình giao thông trong đô thị trừ công trình đường sắt, cầu vượt sông, đường tỉnh lộ; là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:
a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
c) Kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;
d) Chủ trì, phối hợp với sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành;
đ) Thẩm định thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình chuyên ngành do Sở quản lý theo quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 5 Điều 10, điểm a khoản 3 Điều 13, điểm b khoản 1 Điều 24, điểm b khoản 1 Điều 25, điểm b khoản 1 Điều 26 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng trừ các công trình phân cấp cho Ban Quản lý các khu công nghiệp, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thẩm định;
e) Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định Điều 32 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng đối với công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý trừ các công trình phân cấp cho Ban Quản lý các khu công nghiệp, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố kiểm tra;
g) Kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng và đánh giá sự an toàn chịu lực và vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng đối với công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý;
h) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức giám định công trình xây dựng khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại Điều 49 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ; theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình sự cố trên địa bàn;
i) Hướng dẫn việc đăng ký thông tin năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên cả nước và đăng tải trên trang thông tin điện tử do Sở quản lý theo quy định;
k) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ, đột xuất về việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;
l) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh định kỳ hàng năm và đột xuất; báo cáo danh sách các nhà thầu vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình khi tham gia các hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Giao thông vận tải quản lý chất lượng công trình giao thông trừ các công trình giao thông trong đô thị do Sở Xây dựng quản lý; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chất lượng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; Sở Công Thương quản lý chất lượng công trình công nghiệp trừ các công trình công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng do Sở Xây dựng quản lý, có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, cụ thể như sau:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình chuyên ngành và chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh;
b) Thẩm định thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình chuyên ngành do Sở quản lý theo quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 5 Điều 10, điểm a khoản 3 Điều 13, điểm b khoản 1 Điều 24, điểm b khoản 1 Điều 25, điểm b khoản 1 Điều 26 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP trừ các công trình phân cấp cho Ban Quản lý các khu công nghiệp, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thẩm định;
c) Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định Điều 32 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP đối với công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý trừ các công trình phân cấp cho Ban Quản lý các khu công nghiệp, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố kiểm tra;
d) Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức giám định công trình xây dựng chuyên ngành khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình xây dựng chuyên ngành; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh định kỳ hàng năm và đột xuất.
3. Ban Quản lý các khu công nghiệp quản lý chất lượng các công trình đầu tư trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:
a) Hướng dẫn các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trong các khu công nghiệp thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
b) Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng trong các khu công nghiệp;
c) Kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng và đánh giá sự an toàn chịu lực và vận hành công trình trong quá trình khai thác;
d) Thẩm định thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 5 Điều 10, điểm a khoản 3 Điều 13, điểm b khoản 1 Điều 24, điểm b khoản 1 Điều 25, điểm b khoản 1 Điều 26 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP được đầu tư trong các khu công nghiệp.
đ) Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng các công trình theo khoản 1 Điều 32 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP đối với công trình được đầu tư trong các khu công nghiệp;
e) Tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng định kỳ hàng năm, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn các khu công nghiệp.

Content:
Điều 2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Sở Xây dựng và các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý các khu công nghiệp
1. Sở Xây dựng quản lý chất lượng công trình dân dụng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình giao thông trong đô thị trừ công trình đường sắt, cầu vượt sông, đường tỉnh lộ; là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:
a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
c) Kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;
d) Chủ trì, phối hợp với sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành;
đ) Thẩm định thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình chuyên ngành do Sở quản lý theo quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 5 Điều 10, điểm a khoản 3 Điều 13, điểm b khoản 1 Điều 24, điểm b khoản 1 Điều 25, điểm b khoản 1 Điều 26 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng trừ các công trình phân cấp cho Ban Quản lý các khu công nghiệp, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thẩm định;
e) Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định Điều 32 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng đối với công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý trừ các công trình phân cấp cho Ban Quản lý các khu công nghiệp, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố kiểm tra;
g) Kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng và đánh giá sự an toàn chịu lực và vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng đối với công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý;
h) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức giám định công trình xây dựng khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại Điều 49 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ; theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình sự cố trên địa bàn;
i) Hướng dẫn việc đăng ký thông tin năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên cả nước và đăng tải trên trang thông tin điện tử do Sở quản lý theo quy định;
k) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ, đột xuất về việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;
l) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh định kỳ hàng năm và đột xuất; báo cáo danh sách các nhà thầu vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình khi tham gia các hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Giao thông vận tải quản lý chất lượng công trình giao thông trừ các công trình giao thông trong đô thị do Sở Xây dựng quản lý; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chất lượng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; Sở Công Thương quản lý chất lượng công trình công nghiệp trừ các công trình công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng do Sở Xây dựng quản lý, có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, cụ thể như sau:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình chuyên ngành và chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh;
b) Thẩm định thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình chuyên ngành do Sở quản lý theo quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 5 Điều 10, điểm a khoản 3 Điều 13, điểm b khoản 1 Điều 24, điểm b khoản 1 Điều 25, điểm b khoản 1 Điều 26 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP trừ các công trình phân cấp cho Ban Quản lý các khu công nghiệp, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thẩm định;
c) Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định Điều 32 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP đối với công trình xây dựng chuyên ngành do Sở quản lý trừ các công trình phân cấp cho Ban Quản lý các khu công nghiệp, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố kiểm tra;
d) Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức giám định công trình xây dựng chuyên ngành khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình xây dựng chuyên ngành; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn tỉnh định kỳ hàng năm và đột xuất.
3. Ban Quản lý các khu công nghiệp quản lý chất lượng các công trình đầu tư trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:
a) Hướng dẫn các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trong các khu công nghiệp thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
b) Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng trong các khu công nghiệp;
c) Kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng và đánh giá sự an toàn chịu lực và vận hành công trình trong quá trình khai thác;
d) Thẩm định thiết kế cơ sở và thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 5 Điều 10, điểm a khoản 3 Điều 13, điểm b khoản 1 Điều 24, điểm b khoản 1 Điều 25, điểm b khoản 1 Điều 26 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP được đầu tư trong các khu công nghiệp.
đ) Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng các công trình theo khoản 1 Điều 32 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP đối với công trình được đầu tư trong các khu công nghiệp;
e) Tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng định kỳ hàng năm, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn các khu công nghiệp.