Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2067/QĐ-UBND 2014 Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "23/12/2014", "sign_number": "2067/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "23/12/2014", "sign_number": "2067/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "23/12/2014", "sign_number": "2067/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "23/12/2014", "sign_number": "2067/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "23/12/2014", "sign_number": "2067/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2067/QĐ-UBND 2014 Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp Bắc Giang

Điều 1. Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Giang theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2015-2020, với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Lĩnh vực thủy sản
4.1. Định hướng phát triển
- Tiếp tục duy trì và mở rộng diện tích nuôi thủy sản, đưa diện tích nuôi thủy sản đến năm 2015 đạt 12.200 ha, trong đó diện tích nuôi chuyên canh đạt 5.200 ha, diện tích nuôi kết hợp ruộng trũng là 3.200 ha; nuôi mặt nước lớn 3.800 ha. Trong diện tích nuôi thủy sản chuyên canh, diện tích nuôi thâm canh đạt 1.250 ha, bán thâm canh 2.400 ha; mở rộng diện tích nuôi an toàn sinh học năm 2015 đạt 300 ha. Tổng sản lượng thủy sản đến năm 2015 đạt 30.000 tấn, trong đó: sản lượng thủy sản nuôi là 28.500 tấn, sản lượng thủy sản khai thác tự nhiên là 1.500 tấn.
- Tổng diện tích nuôi thủy sản đến năm 2020 đạt 12.500 ha, diện tích nuôi chuyên canh đạt 5.800 ha, diện tích nuôi kết hợp ruộng trũng là 2.700 ha; nuôi mặt nước lớn 4.000 ha. Trong diện tích nuôi thủy sản chuyên canh, diện tích nuôi thâm canh đạt 1.400 ha, bán thâm canh 2.700 ha; diện tích nuôi an toàn sinh học đạt 700 ha. Tổng sản lượng thủy sản đến năm 2020 đạt 35.000 tấn; trong đó sản lượng thủy sản nuôi là 33.500 tấn, sản lượng thủy sản khai thác là 1.500 tấn.
4.2. Nội dung tái cơ cấu
- Nâng cao chất lượng giống thủy sản: Tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng của Trung tâm giống thủy sản cấp I theo dự án cải tạo, nâng cấp Trung tâm đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Từng bước nâng cao chất lượng hạ tầng cơ sở sản xuất giống, năng lực sản xuất giống của 11 cơ sở sản xuất giống còn lại trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo, định hướng nuôi các giống thủy sản có giá trị kinh tế cao, đối tượng nuôi mới theo mục tiêu đã xác định.
- Cơ cấu đối tượng nuôi: Tăng cơ cấu các loài thủy đặc sản có giá trị và hiệu quả kinh tế cao như: rô phi đơn tính, chép lai, trắm cỏ, chim, cá nước lạnh chiếm 60% tổng sản lượng thương phẩm vào năm 2015 và đạt 70 % vào năm 2020. Tập trung vào nuôi đối tượng hàng hóa chủ lực là rô phi đơn tính, chép lai, trắm cỏ, chim, cá nước lạnh và các loài thủy đặc sản như ba ba, vược, lăng, điêu hồng..., trong đó chú trọng đến cá rô phi đơn tính.
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng nuôi thủy sản: Từng bước hoàn thiện, nâng cấp các cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản tập trung (theo Quyết định 332/QĐ-TTg ngày 3/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ). Phối hợp với các huyện mở rộng, phát triển các vùng nuôi tập trung, trong đó chú trọng vùng nuôi sử dụng công nghệ cao, tuần hoàn tiết kiệm nước, giảm thiểu các tiêu cực, mặt trái của nuôi thâm canh xả thải, gây ô nhiễm môi trường, phát sinh dịch bệnh. Trong quy hoạch xây dựng các công trình thủy lợi có đánh giá, tính toán đến hoạt động nuôi thủy sản.
- Phát triển các hình thức nuôi có hiệu quả: Mở rộng diện tích nuôi thủy sản thâm canh, bán thâm canh, an toàn sinh học, VietGap theo hướng tập trung, nâng cao năng suất, sản lượng, hiệu quả sản xuất, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng. Xây dựng các mô hình nuôi thâm canh theo hướng an toàn sinh học, tiêu chuẩn VietGap, nuôi công nghệ cao phòng trị bệnh thủy sản, bảo vệ môi trường, tăng cường liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm, truy xuất nguồn gốc sản phẩm trong nuôi trồng thủy sản.
- Tổ chức sản xuất, tiêu thụ: Tổ chức lại sản xuất theo hướng gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm, áp dụng các mô hình liên kết các khâu theo chuỗi giá trị, gắn kết các khâu trong sản xuất, giữa các hộ sản xuất theo hình thức hợp tác, tổ hợp tác, hợp tác xã, tổ chức cộng đồng... để giúp đỡ nhau trong sản xuất, cung ứng dịch vụ, tiêu thụ sản phẩm ổn định, từ đó giảm giá thành, nâng cao giá trị, lợi nhuận cho người nông dân. Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ xây dựng chợ đầu mối tiêu thụ sản phẩm thủy sản trên địa bàn thành phố Bắc Giang là chợ trung tâm để gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm, đồng thời là nơi giao dịch, mua bán các sản phẩm đầu vào phục vụ cho nuôi thủy sản.
- Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, phát triển bền vững: Có cơ chế chính sách bổ sung và tái tạo nguồn lợi thủy sản tại các hồ chứa lớn bằng nguồn giống nhân tạo có sự tham gia của cộng đồng đạt 20 - 30% tổng số các hồ chứa lớn trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ phát triển nuôi lồng bồ cá trên sông, các hồ chứa. Phát triển nuôi thủy sản tại 04 huyện miền núi của tỉnh gồm Yên Thế, Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam góp phần nâng cao thu nhập, xóa đói, giảm nghèo, cung cấp thực phẩm tại chỗ, tạo công ăn việc làm cho bà con vùng sâu, vùng xa, phát triển bền vững.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước: Làm tốt công tác thanh tra chuyên ngành thủy sản, tăng cường quản lý, kiểm tra điều kiện sản xuất, các loại thức ăn, vật tư, thuốc thú y, chế phẩm sinh học dùng trong thủy sản. Quy hoạch thủy sản chi tiết cho 10 huyện, thành phố giai đoạn 2015-2020, tầm nhìn 2030. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu của tỉnh về nguồn lợi thủy sản, sản lượng khai thác, nuôi trồng, kinh tế xã hội nghề cá phục vụ cho công tác quản lý, kế hoạch và dự báo, từng bước truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản.

Content:
Lĩnh vực thủy sản
4.1. Định hướng phát triển
- Tiếp tục duy trì và mở rộng diện tích nuôi thủy sản, đưa diện tích nuôi thủy sản đến năm 2015 đạt 12.200 ha, trong đó diện tích nuôi chuyên canh đạt 5.200 ha, diện tích nuôi kết hợp ruộng trũng là 3.200 ha; nuôi mặt nước lớn 3.800 ha. Trong diện tích nuôi thủy sản chuyên canh, diện tích nuôi thâm canh đạt 1.250 ha, bán thâm canh 2.400 ha; mở rộng diện tích nuôi an toàn sinh học năm 2015 đạt 300 ha. Tổng sản lượng thủy sản đến năm 2015 đạt 30.000 tấn, trong đó: sản lượng thủy sản nuôi là 28.500 tấn, sản lượng thủy sản khai thác tự nhiên là 1.500 tấn.
- Tổng diện tích nuôi thủy sản đến năm 2020 đạt 12.500 ha, diện tích nuôi chuyên canh đạt 5.800 ha, diện tích nuôi kết hợp ruộng trũng là 2.700 ha; nuôi mặt nước lớn 4.000 ha. Trong diện tích nuôi thủy sản chuyên canh, diện tích nuôi thâm canh đạt 1.400 ha, bán thâm canh 2.700 ha; diện tích nuôi an toàn sinh học đạt 700 ha. Tổng sản lượng thủy sản đến năm 2020 đạt 35.000 tấn; trong đó sản lượng thủy sản nuôi là 33.500 tấn, sản lượng thủy sản khai thác là 1.500 tấn.
4.2. Nội dung tái cơ cấu
- Nâng cao chất lượng giống thủy sản: Tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng của Trung tâm giống thủy sản cấp I theo dự án cải tạo, nâng cấp Trung tâm đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Từng bước nâng cao chất lượng hạ tầng cơ sở sản xuất giống, năng lực sản xuất giống của 11 cơ sở sản xuất giống còn lại trên địa bàn tỉnh. Chỉ đạo, định hướng nuôi các giống thủy sản có giá trị kinh tế cao, đối tượng nuôi mới theo mục tiêu đã xác định.
- Cơ cấu đối tượng nuôi: Tăng cơ cấu các loài thủy đặc sản có giá trị và hiệu quả kinh tế cao như: rô phi đơn tính, chép lai, trắm cỏ, chim, cá nước lạnh chiếm 60% tổng sản lượng thương phẩm vào năm 2015 và đạt 70 % vào năm 2020. Tập trung vào nuôi đối tượng hàng hóa chủ lực là rô phi đơn tính, chép lai, trắm cỏ, chim, cá nước lạnh và các loài thủy đặc sản như ba ba, vược, lăng, điêu hồng..., trong đó chú trọng đến cá rô phi đơn tính.
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng nuôi thủy sản: Từng bước hoàn thiện, nâng cấp các cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản tập trung (theo Quyết định 332/QĐ-TTg ngày 3/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ). Phối hợp với các huyện mở rộng, phát triển các vùng nuôi tập trung, trong đó chú trọng vùng nuôi sử dụng công nghệ cao, tuần hoàn tiết kiệm nước, giảm thiểu các tiêu cực, mặt trái của nuôi thâm canh xả thải, gây ô nhiễm môi trường, phát sinh dịch bệnh. Trong quy hoạch xây dựng các công trình thủy lợi có đánh giá, tính toán đến hoạt động nuôi thủy sản.
- Phát triển các hình thức nuôi có hiệu quả: Mở rộng diện tích nuôi thủy sản thâm canh, bán thâm canh, an toàn sinh học, VietGap theo hướng tập trung, nâng cao năng suất, sản lượng, hiệu quả sản xuất, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng. Xây dựng các mô hình nuôi thâm canh theo hướng an toàn sinh học, tiêu chuẩn VietGap, nuôi công nghệ cao phòng trị bệnh thủy sản, bảo vệ môi trường, tăng cường liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm, truy xuất nguồn gốc sản phẩm trong nuôi trồng thủy sản.
- Tổ chức sản xuất, tiêu thụ: Tổ chức lại sản xuất theo hướng gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm, áp dụng các mô hình liên kết các khâu theo chuỗi giá trị, gắn kết các khâu trong sản xuất, giữa các hộ sản xuất theo hình thức hợp tác, tổ hợp tác, hợp tác xã, tổ chức cộng đồng... để giúp đỡ nhau trong sản xuất, cung ứng dịch vụ, tiêu thụ sản phẩm ổn định, từ đó giảm giá thành, nâng cao giá trị, lợi nhuận cho người nông dân. Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ xây dựng chợ đầu mối tiêu thụ sản phẩm thủy sản trên địa bàn thành phố Bắc Giang là chợ trung tâm để gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm, đồng thời là nơi giao dịch, mua bán các sản phẩm đầu vào phục vụ cho nuôi thủy sản.
- Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, phát triển bền vững: Có cơ chế chính sách bổ sung và tái tạo nguồn lợi thủy sản tại các hồ chứa lớn bằng nguồn giống nhân tạo có sự tham gia của cộng đồng đạt 20 - 30% tổng số các hồ chứa lớn trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ phát triển nuôi lồng bồ cá trên sông, các hồ chứa. Phát triển nuôi thủy sản tại 04 huyện miền núi của tỉnh gồm Yên Thế, Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam góp phần nâng cao thu nhập, xóa đói, giảm nghèo, cung cấp thực phẩm tại chỗ, tạo công ăn việc làm cho bà con vùng sâu, vùng xa, phát triển bền vững.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước: Làm tốt công tác thanh tra chuyên ngành thủy sản, tăng cường quản lý, kiểm tra điều kiện sản xuất, các loại thức ăn, vật tư, thuốc thú y, chế phẩm sinh học dùng trong thủy sản. Quy hoạch thủy sản chi tiết cho 10 huyện, thành phố giai đoạn 2015-2020, tầm nhìn 2030. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu của tỉnh về nguồn lợi thủy sản, sản lượng khai thác, nuôi trồng, kinh tế xã hội nghề cá phục vụ cho công tác quản lý, kế hoạch và dự báo, từng bước truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản.