Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 198/QĐ-TTg 2024 điều chỉnh Quy hoạch chung Thành phố Pleiku đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/02/2024", "sign_number": "198/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/02/2024", "sign_number": "198/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/02/2024", "sign_number": "198/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/02/2024", "sign_number": "198/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/02/2024", "sign_number": "198/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 198/QĐ-TTg 2024 điều chỉnh Quy hoạch chung Thành phố Pleiku đến 2045

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Pleiku đến năm 2045 với những nội dung sau:
...
6. Những yêu cầu cụ thể về nội dung nghiên cứu quy hoạch:
...
b) Định hướng phát triển không gian đô thị:
- Mô hình phát triển không gian đô thị:
+ Xác định động lực phát triển đô thị dựa trên các điều kiện về tiềm năng, thế mạnh; lợi thế về vị trí địa lý, tài nguyên, cảnh quan môi trường, văn hóa, đầu mối của các tuyến giao thông quốc gia; sự kết nối, dịch chuyển của kinh tế số và quan điểm đổi mới đối với công tác quy hoạch tạo ra sự cạnh tranh cao, thích ứng, phát triển bền vững của Đảng và Nhà nước;
+ Xác định các mối liên kết tương hỗ về không gian giữa thành phố Pleiku với hệ thống đô thị trong tỉnh Gia Lai, các đô thị lớn trong vùng Tây Nguyên;
+ Đề xuất mô hình phát triển, cấu trúc không gian đô thị, phân bố hệ thống trung tâm đô thị đảm bảo phù hợp với quan điểm, mục tiêu phát triển, đặc thù đô thị;
+ Xác định ngưỡng phát triển về quy mô dân số, đất đai đối với khu vực nội thành thành phố Pleiku để giảm sức ép dân cư, nâng cao chất lượng và điều kiện sống; bảo tồn được không gian, kiến trúc, cảnh quan đặc thù.
- Định hướng phát triển không gian đô thị:
+ Xác định vị trí, quy mô, tính chất, chức năng, phạm vi và nguyên tắc phát triển của vùng đô thị hóa mở rộng;
+ Xác định tính chất, phạm vi, quy mô, nguyên tắc và định hướng phát triển các vùng chức năng khác (công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch, sinh thái, bảo tồn...);
+ Định hướng phát triển các trục không gian, hành lang phát triển đô thị của thành phố Pleiku;
+ Định hướng phát triển các khu vực dân cư nông thôn, xác định vị trí trung tâm xã; điểm dân cư nông thôn tập trung và mô hình, nguyên tắc phát triển;
+ Đề xuất giải pháp tái phát triển, chỉnh trang, bổ sung hạ tầng xã hội, kỹ thuật, không gian mở, không gian công cộng cho đô thị hiện hữu;
+ Đề xuất các chỉ tiêu kiểm soát phát triển cho từng khu vực (như dân số, chiều cao tầng xây dựng, mật độ...);
+ Đề xuất ý tưởng, các mục tiêu, định hướng phát triển và mở rộng đô thị. Vị trí, vai trò các khu vực đô thị trong mối liên hệ tổng thể thành phố Pleiku;
+ Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng; các khu chuyển đổi chức năng; khu hiện có hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo; khu cần bảo tồn, tôn tạo (Khoanh vùng, xác định lại ranh giới khu phố cũ v.v... và các khu chức năng đặc biệt để đề xuất các vấn đề về bảo tồn, bảo vệ, cho phép phát triển, giữ nguyên...); khu cấm xây dựng; các khu dự trữ phát triển;
+ Đánh giá, xác định nhu cầu nhà ở xã hội trên địa bàn đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật hiện hành;
+ Xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, nguyên tắc phát triển đối với các khu chức năng; ngưỡng phát triển về mật độ xây dựng và tầng cao, quy định các loại hình kiến trúc cho từng khu vực; khả năng dung nạp, ngưỡng phát triển về dân số và nguyên tắc kiểm soát phát triển;
+ Xác định hệ thống trung tâm hành chính, thương mại, dịch vụ (phát triển hệ thống thương mại dịch vụ đô thị, bao gồm các trung tâm dịch vụ thương mại, tài chính, ngân hàng, khách sạn, các trung tâm mua sắm...), trung tâm công cộng, thể dục thể thao, công viên đô thị; trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh, thành phố;
+ Xác định các khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm;
+ Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan, các khu vực trung tâm, khu vực cửa ngõ của đô thị, trục không gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xanh-mặt nước, điểm nhấn trong đô thị và đề xuất nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cho các khu vực.

Content:
Định hướng phát triển không gian đô thị:
- Mô hình phát triển không gian đô thị:
+ Xác định động lực phát triển đô thị dựa trên các điều kiện về tiềm năng, thế mạnh; lợi thế về vị trí địa lý, tài nguyên, cảnh quan môi trường, văn hóa, đầu mối của các tuyến giao thông quốc gia; sự kết nối, dịch chuyển của kinh tế số và quan điểm đổi mới đối với công tác quy hoạch tạo ra sự cạnh tranh cao, thích ứng, phát triển bền vững của Đảng và Nhà nước;
+ Xác định các mối liên kết tương hỗ về không gian giữa thành phố Pleiku với hệ thống đô thị trong tỉnh Gia Lai, các đô thị lớn trong vùng Tây Nguyên;
+ Đề xuất mô hình phát triển, cấu trúc không gian đô thị, phân bố hệ thống trung tâm đô thị đảm bảo phù hợp với quan điểm, mục tiêu phát triển, đặc thù đô thị;
+ Xác định ngưỡng phát triển về quy mô dân số, đất đai đối với khu vực nội thành thành phố Pleiku để giảm sức ép dân cư, nâng cao chất lượng và điều kiện sống; bảo tồn được không gian, kiến trúc, cảnh quan đặc thù.
- Định hướng phát triển không gian đô thị:
+ Xác định vị trí, quy mô, tính chất, chức năng, phạm vi và nguyên tắc phát triển của vùng đô thị hóa mở rộng;
+ Xác định tính chất, phạm vi, quy mô, nguyên tắc và định hướng phát triển các vùng chức năng khác (công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch, sinh thái, bảo tồn...);
+ Định hướng phát triển các trục không gian, hành lang phát triển đô thị của thành phố Pleiku;
+ Định hướng phát triển các khu vực dân cư nông thôn, xác định vị trí trung tâm xã; điểm dân cư nông thôn tập trung và mô hình, nguyên tắc phát triển;
+ Đề xuất giải pháp tái phát triển, chỉnh trang, bổ sung hạ tầng xã hội, kỹ thuật, không gian mở, không gian công cộng cho đô thị hiện hữu;
+ Đề xuất các chỉ tiêu kiểm soát phát triển cho từng khu vực (như dân số, chiều cao tầng xây dựng, mật độ...);
+ Đề xuất ý tưởng, các mục tiêu, định hướng phát triển và mở rộng đô thị. Vị trí, vai trò các khu vực đô thị trong mối liên hệ tổng thể thành phố Pleiku;
+ Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng; các khu chuyển đổi chức năng; khu hiện có hạn chế phát triển, khu chỉnh trang, cải tạo; khu cần bảo tồn, tôn tạo (Khoanh vùng, xác định lại ranh giới khu phố cũ v.v... và các khu chức năng đặc biệt để đề xuất các vấn đề về bảo tồn, bảo vệ, cho phép phát triển, giữ nguyên...); khu cấm xây dựng; các khu dự trữ phát triển;
+ Đánh giá, xác định nhu cầu nhà ở xã hội trên địa bàn đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật hiện hành;
+ Xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, nguyên tắc phát triển đối với các khu chức năng; ngưỡng phát triển về mật độ xây dựng và tầng cao, quy định các loại hình kiến trúc cho từng khu vực; khả năng dung nạp, ngưỡng phát triển về dân số và nguyên tắc kiểm soát phát triển;
+ Xác định hệ thống trung tâm hành chính, thương mại, dịch vụ (phát triển hệ thống thương mại dịch vụ đô thị, bao gồm các trung tâm dịch vụ thương mại, tài chính, ngân hàng, khách sạn, các trung tâm mua sắm...), trung tâm công cộng, thể dục thể thao, công viên đô thị; trung tâm chuyên ngành cấp tỉnh, thành phố;
+ Xác định các khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm;
+ Xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan, các khu vực trung tâm, khu vực cửa ngõ của đô thị, trục không gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xanh-mặt nước, điểm nhấn trong đô thị và đề xuất nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cho các khu vực.