Document: Điều 6 Thông tư 24/2013/TT-BNNPTNT quy định trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/05/2013", "sign_number": "24/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/05/2013", "sign_number": "24/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/05/2013", "sign_number": "24/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/05/2013", "sign_number": "24/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/05/2013", "sign_number": "24/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 24/2013/TT-BNNPTNT quy định trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích có nội dung như sau:

Điều 6. Giải quyết trồng rừng thay thế trong trường hợp địa phương không còn quỹ đất trồng rừng thay thế
1. Trường hợp, địa phương cấp tỉnh có diện tích rừng chuyển sang mục đích khác nhưng không còn hoặc không còn đủ quỹ đất để trồng rừng thay thế, thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải lập văn bản đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí trồng rừng thay thế ở địa phương khác.
2. Sau khi nhận được đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí diện tích đất trồng rừng thay thế trên địa bàn khác trong cả nước (trên cơ sở giao kế hoạch trồng rừng hàng năm), thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan và chủ dự án biết.
3. Chủ dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng phải lập phương án, thiết kế và trồng rừng thay thế quy định tại Thông tư này và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Trường hợp chủ dự án không có điều kiện tổ chức trồng rừng thay thế, phải lập báo cáo rõ lý do, đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận nộp bằng tiền. Số tiền nộp để trồng rừng thay thế theo thiết kế, dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm cả chi phí khảo sát, thiết kế, xây dựng rừng, chi phí quản lý đến khi thành rừng). Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tổng số tiền, thời gian nộp; chủ dự án phải chấp hành nghiêm túc việc nộp tiền theo đúng quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Trung ương tiếp nhận số tiền quy định tại Khoản 3 của Điều này do chủ dự án nộp, quản lý, giải ngân theo phê duyệt Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trồng rừng.

Content:
Điều 6. Giải quyết trồng rừng thay thế trong trường hợp địa phương không còn quỹ đất trồng rừng thay thế
1. Trường hợp, địa phương cấp tỉnh có diện tích rừng chuyển sang mục đích khác nhưng không còn hoặc không còn đủ quỹ đất để trồng rừng thay thế, thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải lập văn bản đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí trồng rừng thay thế ở địa phương khác.
2. Sau khi nhận được đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí diện tích đất trồng rừng thay thế trên địa bàn khác trong cả nước (trên cơ sở giao kế hoạch trồng rừng hàng năm), thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan và chủ dự án biết.
3. Chủ dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng phải lập phương án, thiết kế và trồng rừng thay thế quy định tại Thông tư này và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Trường hợp chủ dự án không có điều kiện tổ chức trồng rừng thay thế, phải lập báo cáo rõ lý do, đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận nộp bằng tiền. Số tiền nộp để trồng rừng thay thế theo thiết kế, dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm cả chi phí khảo sát, thiết kế, xây dựng rừng, chi phí quản lý đến khi thành rừng). Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tổng số tiền, thời gian nộp; chủ dự án phải chấp hành nghiêm túc việc nộp tiền theo đúng quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Trung ương tiếp nhận số tiền quy định tại Khoản 3 của Điều này do chủ dự án nộp, quản lý, giải ngân theo phê duyệt Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để trồng rừng.