Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2332/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch mạng lưới kinh doanh

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "12/04/2013", "sign_number": "2332/QĐ-BCT", "signer": "Hồ Thị Kim Thoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "12/04/2013", "sign_number": "2332/QĐ-BCT", "signer": "Hồ Thị Kim Thoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "12/04/2013", "sign_number": "2332/QĐ-BCT", "signer": "Hồ Thị Kim Thoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "12/04/2013", "sign_number": "2332/QĐ-BCT", "signer": "Hồ Thị Kim Thoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "12/04/2013", "sign_number": "2332/QĐ-BCT", "signer": "Hồ Thị Kim Thoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2332/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch mạng lưới kinh doanh

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch mạng lưới kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá trên phạm vi toàn quốc giai đoạn đến năm 2020, có xét đến năm 2025” với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Phát triển lực lượng doanh nghiệp bán buôn sản phẩm thuốc lá có năng lực, đáp ứng và luôn tuân thủ các điều kiện, quy định của nhà nước về kinh doanh sản phẩm thuốc lá.
II. MỤC TIÊU QUY HOẠCH
1. Mục tiêu chung
Từng bước xây dựng, sắp xếp lại mạng lưới bán buôn sản phẩm thuốc lá theo hướng xây dựng một cấu trúc hợp lý với sự tham gia của các thành phần kinh tế và loại hình tổ chức nhằm hình thành một hệ thống các thương nhân kinh doanh sản phẩm thuốc lá chuyên nghiệp, có năng lực, có khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng (bao gồm các sản phẩm thuốc lá sản xuất trong nước và sản phẩm thuốc lá nhập khẩu) theo từng khu vực địa bàn trong phạm vi cả nước, nâng cao khả năng cạnh tranh trong điều kiện kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước và hội nhập kinh tế quốc tế; hạn chế kinh doanh tự phát, kinh doanh không có giấy phép; kiểm soát được chất lượng sản phẩm, giá cả hàng hoá; kiểm soát và hạn chế việc kinh doanh thuốc lá nhập lậu; góp phần tích cực vào việc phòng, chống tác hại của thuốc lá và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
2. Mục tiêu cụ thể
Tổ chức, sắp xếp lại các thương nhân bán buôn trên địa bàn các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh) trên cơ sở mạng lưới kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá hiện có theo hướng:
a. Thời kỳ đến năm 2015
Cơ bản giữ nguyên mạng lưới kinh doanh hiện tại, gồm có thương nhân kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên do Bộ Công Thương cấp phép, thương nhân kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá trên địa bàn 01 tỉnh do Sở Công Thương cấp phép và thương nhân kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá trên địa bàn quận/huyện/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là huyện) do Phòng Công Thương hoặc Phòng Kinh tế hạ tầng (sau đây gọi tắt là Phòng Công Thương) cấp phép; ưu tiên xem xét, bổ sung thương nhân kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá tại những khu vực địa bàn rộng có nhu cầu tiêu dùng lớn; tập trung nâng cao năng lực, cơ sở vật chất kỹ thuật của thương nhân kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá để tạo điều kiện xây dựng mạng lưới bán buôn sản phẩm thuốc lá cho giai đoạn sau.
Dự kiến đến năm 2015 cả nước có khoảng 1.000 thương nhân kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá (trong đó có khoảng 200 thương nhân kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên, khoảng 800 thương nhân kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá trên địa bàn 01 tỉnh), trong đó miền Bắc chiếm khoảng 50%; miền Trung, Tây Nguyên chiếm khoảng 24% và miền Nam chiếm khoảng 26%.
b. Giai đoạn 2016 - 2020
Thực hiện quy hoạch mạng lưới kinh doanh sản phẩm thuốc lá gồm có thương nhân kinh doanh phân phối sản phẩm thuốc lá (thương nhân kinh doanh sản phẩm thuốc lá trên địa bàn từ 02 tỉnh trở lên do Bộ Công Thương cấp phép), thương nhân kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá (thương nhân kinh doanh sản phẩm thuốc lá trên địa bàn 01 tỉnh do Sở Công Thương cấp phép), thương nhân kinh doanh bán lẻ sản phẩm thuốc lá (thương nhân kinh doanh sản phẩm thuốc lá trên địa bàn huyện do Phòng Công Thương cấp phép) dựa trên nguyên tắc xác định số lượng thương nhân kinh doanh phân phối, bán buôn, bán lẻ sản phẩm thuốc lá theo dân số, theo năng lực tài chính, theo khả năng vận tải, theo hệ thống kho bãi và theo khả năng thâm nhập thị trường của từng thương nhân để cung cấp sản phẩm thuốc lá tới khách hàng được tốt nhất.
Trong giai đoạn đến năm 2020 cả nước dự kiến có khoảng 350 thương nhân kinh doanh phân phối sản phẩm thuốc lá, khoảng 1.760 thương nhân kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá (trong đó miền Bắc chiếm khoảng 45%; miền Trung, Tây Nguyên chiếm khoảng 27% và miền Nam chiếm khoảng 28%).
Trong giai đoạn này cần phải có diện tích tối thiểu khoảng 123.000 m2, phương tiện vận tải tối thiểu khoảng 2.460 chiếc xe có tải trọng từ 500kg và năng lực tài chính tối thiểu khoảng 2.460 tỷ Việt Nam đồng.
c. Giai đoạn 2021 - 2025
Tiếp tục sắp xếp lại số thương nhân đã tham gia phân phối, bán buôn, bán lẻ sản phẩm thuốc lá trong giai đoạn trước để điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội và yêu cầu quản lý đặt ra trong thời kỳ này.
Trong giai đoạn này cả nước dự kiến có khoảng 300 thương nhân phân phối sản phẩm thuốc lá, khoảng 1.500 thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá (trong đó miền Bắc chiếm khoảng 40%; miền Trung, Tây Nguyên chiếm khoảng 30% và miền Nam chiếm khoảng 30%).
III. QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI BÁN BUÔN SẢN PHẨM THUỐC LÁ
1. Căn cứ xác định quy hoạch
Quy hoạch mạng lưới bán buôn sản phẩm thuốc lá trên phạm vi toàn quốc được xác định theo những căn cứ sau:
a) Căn cứ lựa chọn và kiểm soát các thương nhân:
Tại mỗi tỉnh, thành phố lựa chọn một số thương nhân kinh doanh sản phẩm thuốc lá dựa trên căn cứ về dân số, diện tích, khoảng cách, loại đô thị, khả năng tài chính, khả năng vận tải, hệ thống kho bãi và kinh nghiệm kinh doanh của doanh nghiệp.

Content:
Căn cứ lựa chọn và kiểm soát các thương nhân:
Tại mỗi tỉnh, thành phố lựa chọn một số thương nhân kinh doanh sản phẩm thuốc lá dựa trên căn cứ về dân số, diện tích, khoảng cách, loại đô thị, khả năng tài chính, khả năng vận tải, hệ thống kho bãi và kinh nghiệm kinh doanh của doanh nghiệp.