Document: Điều 7 Thông tư 03/2017/TT-BKHĐT hướng dẫn biểu mẫu báo cáo lập đánh giá kế hoạch đầu tư công mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "03/2017/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "03/2017/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "03/2017/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "03/2017/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "25/04/2017", "sign_number": "03/2017/TT-BKHĐT", "signer": "Nguyễn Chí Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 7 Thông tư 03/2017/TT-BKHĐT hướng dẫn biểu mẫu báo cáo lập đánh giá kế hoạch đầu tư công mới nhất có nội dung như sau:

Điều 7. Nội dung, biểu mẫu và thời gian báo cáo
1. Báo cáo nhu cầu và dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm hạn gồm những nội dung quy định tại các Điều 52 và 53 của Luật Đầu tư công và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Biểu mẫu báo cáo
a) Đối với lập kế hoạch đầu tư công trung hạn
- Bộ, ngành trung ương báo cáo nhu cầu và dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn theo các biểu mẫu số 1, 2 và 8 về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và các văn bản hướng dẫn bổ sung của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nếu có).
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo nhu cầu và dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn theo các biểu mẫu số 25, 26 và 42 về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và các văn bản hướng dẫn bổ sung của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nếu có)
b) Đối với lập kế hoạch đầu tư công hàng năm
- Bộ, ngành trung ương báo cáo nhu cầu và dự kiến kế hoạch đầu tư công hàng năm theo các biểu mẫu số 12, 13 và 20 về lập kế hoạch đầu tư hàng năm và các văn bản hướng dẫn bổ sung của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nếu có).
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo nhu cầu và dự kiến kế hoạch đầu tư công hàng năm theo các biểu mẫu số 34, 35 và 42 về lập kế hoạch đầu tư hàng năm và các văn bản hướng dẫn bổ sung của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nếu có).
c) Đối với kết quả giao, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm
- Bộ, ngành trung ương báo cáo kết quả giao kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm vốn ngân sách nhà nước, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước được giao theo thời gian quy định tại các Quyết định giao và Quyết định điều chỉnh kế hoạch (nếu có) của cấp có thẩm quyền và theo các biểu mẫu số 3, 4, 14 và 15.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo kết quả giao kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn vay khác của ngân sách địa phương, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước cấp tỉnh được giao theo thời gian quy định tại các Quyết định giao và Quyết định điều chỉnh kế hoạch (nếu có) của cấp có thẩm quyền và theo các biểu mẫu số 27, 28, 36 và 37.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã báo cáo kết quả giao/điều chỉnh kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm vốn ngân sách địa phương, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, cấp xã theo biểu mẫu và thời gian quy định tại các quyết định giao và quyết định điều chỉnh kế hoạch (nếu có) của cấp có thẩm quyền.
d) Đối với quyết toán kế hoạch đầu tư công hàng năm
Bộ, ngành trung ương và các Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện cập nhật lên Hệ thống Quyết toán kế hoạch đầu tư công hàng năm của bộ, ngành trung ương và địa phương, bao gồm chi tiết số quyết toán kế hoạch hàng năm của từng dự án trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Thời hạn báo cáo
a) Thời hạn báo cáo Kế hoạch đầu tư công trung hạn của các Bộ, ngành trung ương và địa phương theo quy định tại Điều 58 Luật Đầu tư công và các điều 18, 19 và 20 Nghị định số 77/2015/NĐ-CP; Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn từng giai đoạn và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về lập và dự kiến phương án phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công trung hạn.
b) Thời hạn báo cáo Kế hoạch đầu tư công hàng năm của các Bộ, ngành trung ương và địa phương theo quy định tại Điều 59 Luật Đầu tư công và các điều 32, 33 và 34 Nghị định số 77/2015/NĐ-CP; Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước hàng năm và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về về lập và dự kiến phương án phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công hàng năm.
c) Thời hạn báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm của các đơn vị thuộc bộ, ngành trung ương và địa phương do Bộ trưởng, Thủ trưởng Bộ, ngành trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể phù hợp với thời hạn tổng hợp kế hoạch chung của quốc gia.

Content:
Điều 7. Nội dung, biểu mẫu và thời gian báo cáo
1. Báo cáo nhu cầu và dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm hạn gồm những nội dung quy định tại các Điều 52 và 53 của Luật Đầu tư công và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Biểu mẫu báo cáo
a) Đối với lập kế hoạch đầu tư công trung hạn
- Bộ, ngành trung ương báo cáo nhu cầu và dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn theo các biểu mẫu số 1, 2 và 8 về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và các văn bản hướng dẫn bổ sung của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nếu có).
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo nhu cầu và dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn theo các biểu mẫu số 25, 26 và 42 về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và các văn bản hướng dẫn bổ sung của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nếu có)
b) Đối với lập kế hoạch đầu tư công hàng năm
- Bộ, ngành trung ương báo cáo nhu cầu và dự kiến kế hoạch đầu tư công hàng năm theo các biểu mẫu số 12, 13 và 20 về lập kế hoạch đầu tư hàng năm và các văn bản hướng dẫn bổ sung của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nếu có).
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo nhu cầu và dự kiến kế hoạch đầu tư công hàng năm theo các biểu mẫu số 34, 35 và 42 về lập kế hoạch đầu tư hàng năm và các văn bản hướng dẫn bổ sung của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nếu có).
c) Đối với kết quả giao, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm
- Bộ, ngành trung ương báo cáo kết quả giao kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm vốn ngân sách nhà nước, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước được giao theo thời gian quy định tại các Quyết định giao và Quyết định điều chỉnh kế hoạch (nếu có) của cấp có thẩm quyền và theo các biểu mẫu số 3, 4, 14 và 15.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo kết quả giao kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn vay khác của ngân sách địa phương, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước cấp tỉnh được giao theo thời gian quy định tại các Quyết định giao và Quyết định điều chỉnh kế hoạch (nếu có) của cấp có thẩm quyền và theo các biểu mẫu số 27, 28, 36 và 37.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã báo cáo kết quả giao/điều chỉnh kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm vốn ngân sách địa phương, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, cấp xã theo biểu mẫu và thời gian quy định tại các quyết định giao và quyết định điều chỉnh kế hoạch (nếu có) của cấp có thẩm quyền.
d) Đối với quyết toán kế hoạch đầu tư công hàng năm
Bộ, ngành trung ương và các Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện cập nhật lên Hệ thống Quyết toán kế hoạch đầu tư công hàng năm của bộ, ngành trung ương và địa phương, bao gồm chi tiết số quyết toán kế hoạch hàng năm của từng dự án trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Thời hạn báo cáo
a) Thời hạn báo cáo Kế hoạch đầu tư công trung hạn của các Bộ, ngành trung ương và địa phương theo quy định tại Điều 58 Luật Đầu tư công và các điều 18, 19 và 20 Nghị định số 77/2015/NĐ-CP; Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn từng giai đoạn và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về lập và dự kiến phương án phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công trung hạn.
b) Thời hạn báo cáo Kế hoạch đầu tư công hàng năm của các Bộ, ngành trung ương và địa phương theo quy định tại Điều 59 Luật Đầu tư công và các điều 32, 33 và 34 Nghị định số 77/2015/NĐ-CP; Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước hàng năm và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về về lập và dự kiến phương án phân bổ chi tiết kế hoạch đầu tư công hàng năm.
c) Thời hạn báo cáo kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm của các đơn vị thuộc bộ, ngành trung ương và địa phương do Bộ trưởng, Thủ trưởng Bộ, ngành trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể phù hợp với thời hạn tổng hợp kế hoạch chung của quốc gia.