Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1286/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ đến 2020 Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "24/04/2014", "sign_number": "1286/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "24/04/2014", "sign_number": "1286/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "24/04/2014", "sign_number": "1286/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "24/04/2014", "sign_number": "1286/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "24/04/2014", "sign_number": "1286/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1286/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ đến 2020 Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân về giá trị sản xuất công nghiệp lĩnh vực CNHT tỉnh Quảng Nam giai đoạn từ nay đến năm 2020 khoảng 37%/năm. Giai đoạn này tăng trưởng mạnh ở lĩnh vực CNHT ngành cơ khí chế tạo, CNHT ngành dệt may - da giày. Đây là giai đoạn đột phá quan trọng đưa Quảng Nam thành tỉnh có thế mạnh về CNHT và chế tạo cơ bản. Giai đoạn 2021-2025, tốc độ tăng trưởng bình quân ở mức khoảng 20%/năm.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy hoạch CNHT phục vụ các ngành công nghiệp chế tạo
Phát triển CNHT phục vụ các ngành công nghiệp chế tạo theo hướng sản xuất linh kiện, cụm linh kiện trong các lĩnh vực cơ khí, điện - điện tử, hóa chất; cụ thể như sau:
a) CNHT ngành cơ khí chế tạo:
Phát triển CNHT ngành cơ khí chế tạo là nền tảng, động lực chính để thúc đẩy công nghiệp chế tạo của tỉnh phát triển; trong đó tập trung thu hút đầu tư vào các lĩnh vực mà tỉnh có lợi thế so sánh, nhằm phục vụ nhu cầu chế tạo, sản xuất trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung cũng như cả nước, đó là:
- CNHT cơ khí cho các ngành chế tạo, sản xuất sản phẩm tiêu dùng, đặc biệt là ngành sản xuất lắp ráp ô tô;
- CNHT cơ khí cho công nghiệp sản xuất, chế tạo thiết bị công nghiệp nặng, thiết bị sản xuất, chế biến nông, lâm, thủy sản.
- Định hướng cụ thể cho từng giai đoạn:
+ Giai đoạn từ nay đến 2020: Tập trung thu hút đầu tư vào CNHT ngành cơ khí chế tạo, đặc biệt ở các khâu chế tạo cơ bản như đúc, rèn, dập, gia công chính xác, nhiệt luyện…, chú trọng sản xuất linh phụ kiện cơ khí phục vụ cho ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô. Tập trung hoàn thành và phát triển Trung tâm Cơ khí ô tô quốc gia tại Khu kinh tế mở Chu Lai.
Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực sản xuất CNHT ngành cơ khí chế tạo, đặc biệt là sản xuất linh kiện, phụ tùng ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô.
Hình thành hệ thống doanh nghiệp địa phương có khả năng cung ứng cho doanh nghiệp lắp ráp, đặc biệt là các doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp lớn tại địa phương và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Từng bước phát triển năng lực thiết kế, chế tạo linh kiện, cụm linh kiện phức tạp. Thu hút đầu tư vào các lĩnh vực CNHT cơ khí đòi hỏi công nghệ cao và hiện đại.
+ Giai đoạn 2021-2025: Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng lĩnh vực sản xuất. Tiếp tục thu hút đầu tư vào các lĩnh vực CNHT cơ khí đòi hỏi công nghệ cao và hiện đại. Tập trung phát triển năng lực thiết kế, chế tạo linh kiện, cụm linh kiện phức tạp hướng tới thị trường xuất khẩu.
b) Quy hoạch CNHT ngành điện - điện tử:
Tập trung thu hút đầu tư vào các lĩnh vực mà tỉnh có lợi thế so sánh nhằm phục vụ nhu cầu chế tạo, sản xuất trong nước, đặc biệt là tại khu kinh tế trọng điểm miền Trung; đó là:
- CNHT điện - điện tử cho các ngành công nghiệp chế tạo sản phẩm tiêu dùng (ô tô, xe máy, điện tử tiêu dùng... ), phục vụ nhu cầu sản xuất trong nước, đặc biệt là tại khu kinh tế trọng điểm miền Trung cũng như xuất khẩu;
- CNHT điện - điện tử chuyên dụng, phục vụ sản xuất máy móc thiết bị công nghiệp, chế biến dầu khí, y tế...;
- Định hướng cụ thể cho từng giai đoạn như sau:
+ Giai đoạn từ nay đến 2020: Tập trung thu hút một số dự án sản xuất linh kiện điện - điện tử nhằm cung cấp linh phụ kiện cho công nghiệp ô tô, bước đầu cung cấp cho các nhà máy sản xuất sản phẩm điện tử gia dụng trong vùng và cả nước.
Khuyến khích, kêu gọi các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm điện tử công nghiệp và thiết bị điện tử hỗ trợ chuyên dụng, đặc biệt là các sản phẩm công nghệ cao như: thiết bị y tế, các thiết bị đo lường và điều khiển, các dự án sản xuất linh kiện điện tử cao cấp xuất khẩu toàn cầu của các tập đoàn điện tử lớn trên thế giới.
+ Giai đoạn 2021-2025: Hướng phát triển của giai đoạn này là phát triển chuyển giao hệ thống sản xuất sản phẩm CNHT điện - điện tử sang các doanh nghiệp địa phương. Hoàn thiện năng lực sản xuất sản phẩm chính của CNHT ngành điện - điện tử, trở thành khu vực cung ứng quan trọng cho các doanh nghiệp lắp ráp các ngành công nghiệp chế tạo trên địa bàn cả nước và khu vực.
c) Quy hoạch CNHT ngành hóa chất:
Tập trung phát triển CNHT ngành hóa chất trong một số lĩnh vực mà tỉnh có tiềm năng và lợi thế so sánh như sau:
- CNHT nhựa và cao su cung cấp chi tiết, linh kiện cho các ngành công nghiệp chế tạo sản phẩm tiêu dùng: sản xuất linh kiện nhựa, cao su cho ô tô, xe máy, điện tử gia dụng...
- CNHT sản xuất hóa chất chuyên dụng cho các ngành công nghiệp: sản xuất các sản phẩm hóa chất phục vụ các ngành công nghiệp khác như keo, sơn, chất tẩy rửa công nghiệp, các hóa chất, dung môi cho ngành hóa dầu, sản xuất nhựa, cao su.
Có chính sách thu hút, ưu đãi đầu tư các nhà máy sản xuất khuôn mẫu phục vụ sản xuất sản phẩm nhựa - cao su, máy móc thiết bị chuyên dụng phục vụ công nghiệp hóa chất. Bên cạnh các lĩnh vực mà tỉnh có tiềm năng phát triển, nên ưu đãi, khuyến khích, thu hút đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất công nghệ cao, sử dụng vật liệu mới, bảo vệ môi trường.
- Định hướng cụ thể cho từng giai đoạn như sau:
+ Giai đoạn từ nay đến 2020: Tập trung thu hút đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nhựa kỹ thuật, cao su tổng hợp, sản xuất linh kiện chất lượng cao, cung cấp cho các ngành công nghiệp như ô tô, điện tử, thiết bị công nghiệp, y tế... Đầu tư hiện đại hóa các cơ sở sẵn có.
+ Giai đoạn 2021-2025: Đầu tư mở rộng sản xuất, chú trọng nâng cao chất lượng. Bên cạnh đó tiếp tục thu hút đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất sử dụng công nghệ cao, sản xuất sản phẩm mà trong nước vẫn phải nhập khẩu.
2. Quy hoạch CNHT ngành dệt may - da giày
Phát triển CNHT ngành dệt may - da giày gắn với Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam, phù hợp với chiến lược phát triển tổng thể của cả nước cũng như của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, đảm bảo tính khả thi cao.
Phát triển CNHT ngành dệt may - da giày trên cơ sở hỗ trợ, khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư, phát triển sản xuất nguyên phụ liệu cho ngành dệt may - da giày, nâng cao tính chủ động trong sản xuất và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, phù hợp với các tiêu chuẩn, hiệp ước quốc tế, tạo cơ hội và lợi thế cho sản phẩm dệt may - da giày Việt Nam khi nước ta tham gia ký kết các hiệp định thương mại.
Phát triển CNHT ngành dệt may - da giày trên cơ sở phát triển các chuyên ngành công nghiệp, sản xuất bông, xơ, sợi tổng hợp, dệt vải làm nguyên liệu đầu vào cho ngành may mặc, sản xuất nguyên phụ liệu: chỉ may, nút, nhãn mác, băng chun, đế giày... cho ngành may, da giày; đảm bảo phục vụ ngành dệt may - da giày phát triển bền vững.
Hoàn thiện cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp hiện có đáp ứng nhu cầu phát triển CNHT ngành dệt may - da giày. Khuyến khích đầu tư các dự án CNHT ngành dệt may - da giày theo quy hoạch ngành.
Đầu tư tập trung và đồng bộ, phát triển đa dạng sản phẩm, đi thẳng vào công nghệ, thiết bị tiên tiến nhất, chú trọng sản xuất bền vững, bảo vệ môi trường.
IV. DỰ
KIẾN DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIỂN ĐẦU TƯ
1. Dự án trong lĩnh vực chế tạo cơ khí cơ bản (gia công chính xác, gia công áp lực, đúc, rèn, nhiệt luyện, xử lý bề mặt... ) sử dụng công nghệ hiện đại.
2. Dự án sản xuất khuôn, gá các loại.

Content:
Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân về giá trị sản xuất công nghiệp lĩnh vực CNHT tỉnh Quảng Nam giai đoạn từ nay đến năm 2020 khoảng 37%/năm. Giai đoạn này tăng trưởng mạnh ở lĩnh vực CNHT ngành cơ khí chế tạo, CNHT ngành dệt may - da giày. Đây là giai đoạn đột phá quan trọng đưa Quảng Nam thành tỉnh có thế mạnh về CNHT và chế tạo cơ bản. Giai đoạn 2021-2025, tốc độ tăng trưởng bình quân ở mức khoảng 20%/năm.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy hoạch CNHT phục vụ các ngành công nghiệp chế tạo
Phát triển CNHT phục vụ các ngành công nghiệp chế tạo theo hướng sản xuất linh kiện, cụm linh kiện trong các lĩnh vực cơ khí, điện - điện tử, hóa chất; cụ thể như sau:
a) CNHT ngành cơ khí chế tạo:
Phát triển CNHT ngành cơ khí chế tạo là nền tảng, động lực chính để thúc đẩy công nghiệp chế tạo của tỉnh phát triển; trong đó tập trung thu hút đầu tư vào các lĩnh vực mà tỉnh có lợi thế so sánh, nhằm phục vụ nhu cầu chế tạo, sản xuất trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung cũng như cả nước, đó là:
- CNHT cơ khí cho các ngành chế tạo, sản xuất sản phẩm tiêu dùng, đặc biệt là ngành sản xuất lắp ráp ô tô;
- CNHT cơ khí cho công nghiệp sản xuất, chế tạo thiết bị công nghiệp nặng, thiết bị sản xuất, chế biến nông, lâm, thủy sản.
- Định hướng cụ thể cho từng giai đoạn:
+ Giai đoạn từ nay đến 2020: Tập trung thu hút đầu tư vào CNHT ngành cơ khí chế tạo, đặc biệt ở các khâu chế tạo cơ bản như đúc, rèn, dập, gia công chính xác, nhiệt luyện…, chú trọng sản xuất linh phụ kiện cơ khí phục vụ cho ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô. Tập trung hoàn thành và phát triển Trung tâm Cơ khí ô tô quốc gia tại Khu kinh tế mở Chu Lai.
Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực sản xuất CNHT ngành cơ khí chế tạo, đặc biệt là sản xuất linh kiện, phụ tùng ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô.
Hình thành hệ thống doanh nghiệp địa phương có khả năng cung ứng cho doanh nghiệp lắp ráp, đặc biệt là các doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp lớn tại địa phương và vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Từng bước phát triển năng lực thiết kế, chế tạo linh kiện, cụm linh kiện phức tạp. Thu hút đầu tư vào các lĩnh vực CNHT cơ khí đòi hỏi công nghệ cao và hiện đại.
+ Giai đoạn 2021-2025: Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng lĩnh vực sản xuất. Tiếp tục thu hút đầu tư vào các lĩnh vực CNHT cơ khí đòi hỏi công nghệ cao và hiện đại. Tập trung phát triển năng lực thiết kế, chế tạo linh kiện, cụm linh kiện phức tạp hướng tới thị trường xuất khẩu.
b) Quy hoạch CNHT ngành điện - điện tử:
Tập trung thu hút đầu tư vào các lĩnh vực mà tỉnh có lợi thế so sánh nhằm phục vụ nhu cầu chế tạo, sản xuất trong nước, đặc biệt là tại khu kinh tế trọng điểm miền Trung; đó là:
- CNHT điện - điện tử cho các ngành công nghiệp chế tạo sản phẩm tiêu dùng (ô tô, xe máy, điện tử tiêu dùng... ), phục vụ nhu cầu sản xuất trong nước, đặc biệt là tại khu kinh tế trọng điểm miền Trung cũng như xuất khẩu;
- CNHT điện - điện tử chuyên dụng, phục vụ sản xuất máy móc thiết bị công nghiệp, chế biến dầu khí, y tế...;
- Định hướng cụ thể cho từng giai đoạn như sau:
+ Giai đoạn từ nay đến 2020: Tập trung thu hút một số dự án sản xuất linh kiện điện - điện tử nhằm cung cấp linh phụ kiện cho công nghiệp ô tô, bước đầu cung cấp cho các nhà máy sản xuất sản phẩm điện tử gia dụng trong vùng và cả nước.
Khuyến khích, kêu gọi các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm điện tử công nghiệp và thiết bị điện tử hỗ trợ chuyên dụng, đặc biệt là các sản phẩm công nghệ cao như: thiết bị y tế, các thiết bị đo lường và điều khiển, các dự án sản xuất linh kiện điện tử cao cấp xuất khẩu toàn cầu của các tập đoàn điện tử lớn trên thế giới.
+ Giai đoạn 2021-2025: Hướng phát triển của giai đoạn này là phát triển chuyển giao hệ thống sản xuất sản phẩm CNHT điện - điện tử sang các doanh nghiệp địa phương. Hoàn thiện năng lực sản xuất sản phẩm chính của CNHT ngành điện - điện tử, trở thành khu vực cung ứng quan trọng cho các doanh nghiệp lắp ráp các ngành công nghiệp chế tạo trên địa bàn cả nước và khu vực.
c) Quy hoạch CNHT ngành hóa chất:
Tập trung phát triển CNHT ngành hóa chất trong một số lĩnh vực mà tỉnh có tiềm năng và lợi thế so sánh như sau:
- CNHT nhựa và cao su cung cấp chi tiết, linh kiện cho các ngành công nghiệp chế tạo sản phẩm tiêu dùng: sản xuất linh kiện nhựa, cao su cho ô tô, xe máy, điện tử gia dụng...
- CNHT sản xuất hóa chất chuyên dụng cho các ngành công nghiệp: sản xuất các sản phẩm hóa chất phục vụ các ngành công nghiệp khác như keo, sơn, chất tẩy rửa công nghiệp, các hóa chất, dung môi cho ngành hóa dầu, sản xuất nhựa, cao su.
Có chính sách thu hút, ưu đãi đầu tư các nhà máy sản xuất khuôn mẫu phục vụ sản xuất sản phẩm nhựa - cao su, máy móc thiết bị chuyên dụng phục vụ công nghiệp hóa chất. Bên cạnh các lĩnh vực mà tỉnh có tiềm năng phát triển, nên ưu đãi, khuyến khích, thu hút đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất công nghệ cao, sử dụng vật liệu mới, bảo vệ môi trường.
- Định hướng cụ thể cho từng giai đoạn như sau:
+ Giai đoạn từ nay đến 2020: Tập trung thu hút đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nhựa kỹ thuật, cao su tổng hợp, sản xuất linh kiện chất lượng cao, cung cấp cho các ngành công nghiệp như ô tô, điện tử, thiết bị công nghiệp, y tế... Đầu tư hiện đại hóa các cơ sở sẵn có.
+ Giai đoạn 2021-2025: Đầu tư mở rộng sản xuất, chú trọng nâng cao chất lượng. Bên cạnh đó tiếp tục thu hút đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất sử dụng công nghệ cao, sản xuất sản phẩm mà trong nước vẫn phải nhập khẩu.
Quy hoạch CNHT ngành dệt may - da giày
Phát triển CNHT ngành dệt may - da giày gắn với Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Nam, phù hợp với chiến lược phát triển tổng thể của cả nước cũng như của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, đảm bảo tính khả thi cao.
Phát triển CNHT ngành dệt may - da giày trên cơ sở hỗ trợ, khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư, phát triển sản xuất nguyên phụ liệu cho ngành dệt may - da giày, nâng cao tính chủ động trong sản xuất và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, phù hợp với các tiêu chuẩn, hiệp ước quốc tế, tạo cơ hội và lợi thế cho sản phẩm dệt may - da giày Việt Nam khi nước ta tham gia ký kết các hiệp định thương mại.
Phát triển CNHT ngành dệt may - da giày trên cơ sở phát triển các chuyên ngành công nghiệp, sản xuất bông, xơ, sợi tổng hợp, dệt vải làm nguyên liệu đầu vào cho ngành may mặc, sản xuất nguyên phụ liệu: chỉ may, nút, nhãn mác, băng chun, đế giày... cho ngành may, da giày; đảm bảo phục vụ ngành dệt may - da giày phát triển bền vững.
Hoàn thiện cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp hiện có đáp ứng nhu cầu phát triển CNHT ngành dệt may - da giày. Khuyến khích đầu tư các dự án CNHT ngành dệt may - da giày theo quy hoạch ngành.
Đầu tư tập trung và đồng bộ, phát triển đa dạng sản phẩm, đi thẳng vào công nghệ, thiết bị tiên tiến nhất, chú trọng sản xuất bền vững, bảo vệ môi trường.
IV. DỰ
KIẾN DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIỂN ĐẦU TƯ
1. Dự án trong lĩnh vực chế tạo cơ khí cơ bản (gia công chính xác, gia công áp lực, đúc, rèn, nhiệt luyện, xử lý bề mặt... ) sử dụng công nghệ hiện đại.
Dự án sản xuất khuôn, gá các loại.