Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1190/QĐ-UBND năm 2012 Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/05/2012", "sign_number": "1190/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/05/2012", "sign_number": "1190/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/05/2012", "sign_number": "1190/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/05/2012", "sign_number": "1190/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/05/2012", "sign_number": "1190/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1190/QĐ-UBND năm 2012 Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Khánh Hòa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011-2020 với những nội dung sau:
...
2. Mục tiêu
...
b) Mục tiêu cụ thể
- Đảm bảo cơ bản nhân lực về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Phấn đấu đến năm 2015 có khoảng 613.000 lao động làm việc; trong đó 62% lao động làm việc được đào tạo. Trong số lao động được đào tạo này có 72% lao động có trình độ đào tạo nghề chuyên môn (nghề ngắn hạn, sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề); 18% có trình độ trung cấp, cao đẳng; 10% có trình độ đại học và sau đại học. Tương ứng đến năm 2020 có khoảng 670.000 lao động làm việc trong đó có 77% lao động được đào tạo; trong số này có 75% lao động được đào tạo có trình độ đào tạo nghề chuyên môn, 15% lao động được đào tạo có trình độ trung cấp, cao đẳng; 10% lao động được đào tạo có trình độ đại học và sau đại học đáp ứng yêu cầu công việc.
- Nhân lực Đảng, đoàn thể: Đến năm 2015 đạt khoảng 85% và năm 2020 đạt khoảng 95% cán bộ làm công tác chuyên môn có trình độ đại học và có trình độ nghiệp vụ Đảng, Đoàn thể đảm bảo khả năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.
- Nhân lực Quản lý hành chính: Đến năm 2015 đạt khoảng 95% và đến năm 2020 đạt khoảng 97% cán bộ làm nghiệp vụ chuyên môn có trình độ đại học trở lên, có trình độ nghiệp vụ hành chính đủ đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chuyên môn ngày càng cao.
Đối với nhân lực cấp xã: phấn đấu đến năm 2015 có 85% cán bộ công chức đạt chuẩn và đến năm 2020 tất cả cán bộ được chuẩn hóa.
- Nhân lực sự nghiệp: Đến năm 2015 phải đạt ít nhất 80% viên chức chuyên môn có trình độ đại học chuyên ngành và đến năm 2020 đạt 95%; đặc biệt chú ý đến các biện pháp thu hút cán bộ đầu ngành.
- Nhân lực lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Đến năm 2015 đạt khoảng 10% lao động có trình độ cao đẳng nghề, 20% lao động có trình độ trung cấp nghề và đến năm 2020 đạt khoảng 15% lao động có trình độ cao đẳng nghề, 30% lao động có trình độ trung cấp nghề. Thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao về Tỉnh công tác trong các lĩnh vực này.
II. Các giải pháp và cơ chế chính sách thực hiện
1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về phát triển nhân lực
Xây dựng biện pháp tác động và thay đổi nhận thức của đại bộ phận xã hội về hướng nghiệp và dạy nghề, nhằm giúp người dân nhận thức được học nghề là cơ hội để tìm kiếm việc làm cho bản thân, ổn định thu nhập gia đình và nâng cao chất lượng cuộc sống. Phát triển đội ngũ chuyên gia am hiểu về tâm lý học nghề nghiệp, thông tin thị trường lao động, am hiểu về thực tế ngành nghề xã hội, kinh tế học lao động để thực hiện công tác hướng nghiệp. Đồng thời chủ động thay đổi công tác kế hoạch hóa đào tạo nghề, cần chú trọng vào việc phát triển những kỹ năng nghề nghiệp mới cho người lao động.
Đổi mới quản lý Nhà nước về phát triển nhân lực
Xây dựng định hướng đúng, tăng cường năng lực hoạch định chính sách, hình thành khung pháp lý và cơ chế cho phát triển nhân lực trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, chú trọng đến việc đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa có quản lý Nhà nước, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trong đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nhân lực các ngành kinh tế trong toàn tỉnh.
Ưu tiên bồi dưỡng cán bộ công chức quản lý nhà nước cấp huyện, cấp xã, cán bộ quản lý doanh nghiệp. Thực hiện chế độ bồi dưỡng luân phiên đối với công chức, viên chức và cán bộ quản lý kinh doanh toàn tỉnh.
Triển khai thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo, chương trình đào tạo phù hợp từng chuyên ngành, tránh hiện tượng đào tạo tràn lan, gây lãng phí ở ngành này và thiếu hụt lao động ở ngành khác.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Đảm bảo cơ bản nhân lực về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Phấn đấu đến năm 2015 có khoảng 613.000 lao động làm việc; trong đó 62% lao động làm việc được đào tạo. Trong số lao động được đào tạo này có 72% lao động có trình độ đào tạo nghề chuyên môn (nghề ngắn hạn, sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề); 18% có trình độ trung cấp, cao đẳng; 10% có trình độ đại học và sau đại học. Tương ứng đến năm 2020 có khoảng 670.000 lao động làm việc trong đó có 77% lao động được đào tạo; trong số này có 75% lao động được đào tạo có trình độ đào tạo nghề chuyên môn, 15% lao động được đào tạo có trình độ trung cấp, cao đẳng; 10% lao động được đào tạo có trình độ đại học và sau đại học đáp ứng yêu cầu công việc.
- Nhân lực Đảng, đoàn thể: Đến năm 2015 đạt khoảng 85% và năm 2020 đạt khoảng 95% cán bộ làm công tác chuyên môn có trình độ đại học và có trình độ nghiệp vụ Đảng, Đoàn thể đảm bảo khả năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.
- Nhân lực Quản lý hành chính: Đến năm 2015 đạt khoảng 95% và đến năm 2020 đạt khoảng 97% cán bộ làm nghiệp vụ chuyên môn có trình độ đại học trở lên, có trình độ nghiệp vụ hành chính đủ đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chuyên môn ngày càng cao.
Đối với nhân lực cấp xã: phấn đấu đến năm 2015 có 85% cán bộ công chức đạt chuẩn và đến năm 2020 tất cả cán bộ được chuẩn hóa.
- Nhân lực sự nghiệp: Đến năm 2015 phải đạt ít nhất 80% viên chức chuyên môn có trình độ đại học chuyên ngành và đến năm 2020 đạt 95%; đặc biệt chú ý đến các biện pháp thu hút cán bộ đầu ngành.
- Nhân lực lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Đến năm 2015 đạt khoảng 10% lao động có trình độ cao đẳng nghề, 20% lao động có trình độ trung cấp nghề và đến năm 2020 đạt khoảng 15% lao động có trình độ cao đẳng nghề, 30% lao động có trình độ trung cấp nghề. Thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao về Tỉnh công tác trong các lĩnh vực này.
II. Các giải pháp và cơ chế chính sách thực hiện
1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về phát triển nhân lực
Xây dựng biện pháp tác động và thay đổi nhận thức của đại bộ phận xã hội về hướng nghiệp và dạy nghề, nhằm giúp người dân nhận thức được học nghề là cơ hội để tìm kiếm việc làm cho bản thân, ổn định thu nhập gia đình và nâng cao chất lượng cuộc sống. Phát triển đội ngũ chuyên gia am hiểu về tâm lý học nghề nghiệp, thông tin thị trường lao động, am hiểu về thực tế ngành nghề xã hội, kinh tế học lao động để thực hiện công tác hướng nghiệp. Đồng thời chủ động thay đổi công tác kế hoạch hóa đào tạo nghề, cần chú trọng vào việc phát triển những kỹ năng nghề nghiệp mới cho người lao động.
Đổi mới quản lý Nhà nước về phát triển nhân lực
Xây dựng định hướng đúng, tăng cường năng lực hoạch định chính sách, hình thành khung pháp lý và cơ chế cho phát triển nhân lực trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, chú trọng đến việc đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa có quản lý Nhà nước, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trong đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nhân lực các ngành kinh tế trong toàn tỉnh.
Ưu tiên bồi dưỡng cán bộ công chức quản lý nhà nước cấp huyện, cấp xã, cán bộ quản lý doanh nghiệp. Thực hiện chế độ bồi dưỡng luân phiên đối với công chức, viên chức và cán bộ quản lý kinh doanh toàn tỉnh.
Triển khai thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở đào tạo, chương trình đào tạo phù hợp từng chuyên ngành, tránh hiện tượng đào tạo tràn lan, gây lãng phí ở ngành này và thiếu hụt lao động ở ngành khác.