Document: Điều 6 Quyết định 651-TTg thành lập Uỷ ban quốc gia điều phối hoạt động Việt Nam trong ASEAN

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/1995", "sign_number": "651-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/1995", "sign_number": "651-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/1995", "sign_number": "651-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/1995", "sign_number": "651-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/1995", "sign_number": "651-TTg", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 651-TTg thành lập Uỷ ban quốc gia điều phối hoạt động Việt Nam trong ASEAN có nội dung như sau:

Điều 6. Cơ chế hoạt động của Uỷ ban Quốc gia về ASEAN.
1- Uỷ ban Quốc gia về ASEAN họp định kỳ 3 tháng 1 lần. Khi cần thiết, Chủ tịch Uỷ ban có thể mời lãnh đạo các cơ quan Chính phủ liên quan tham dự các cuộc họp Uỷ ban. Theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ và đề nghị của một hay nhiều Uỷ viên Uỷ ban, Chủ tịch Uỷ ban có thể triệu tập các cuộc họp bất thường của Uỷ ban. Chủ tịch Uỷ ban có kết luận cuối cùng về các vấn đề đưa ra trong các cuộc họp của Uỷ ban.
2- Các Uỷ viên của Uỷ ban có thể mời các cơ quan Chính phủ liên quan họp bàn về các vấn đề liên quan tới việc thực hiện trách nhiệm của mình trong Uỷ ban như quy định tại Điều 4 của Quyết định này.
3- Văn phòng Chính phủ đảm bảo kinh phí, phương tiện làm việc phục vụ hoạt động của Uỷ ban Quốc gia về ASEAN.
4- Văn phòng Uỷ ban Quốc gia về ASEAN tổng hợp thông tin từ Ban Thư ký Quốc gia ASEAN, cơ quan đầu mối SEOM và các cơ quan Chính phủ trình Uỷ ban Quốc gia về ASEAN trong các báo cáo tuần; tổ chức các cuộc họp của các Tiểu ban và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Uỷ ban giao.
5- Tiểu ban Hợp tác kinh tế và Tiểu ban Hợp tác chuyên ngành họp định kỳ 2 tháng 1 lần để kiểm điểm tình hình tham gia các hoạt động hợp tác trong ASEAN của các Bộ ngành và đề xuất ý kiến lên Uỷ ban Quốc gia xem xét, quyết định.

Content:
Điều 6. Cơ chế hoạt động của Uỷ ban Quốc gia về ASEAN.
1- Uỷ ban Quốc gia về ASEAN họp định kỳ 3 tháng 1 lần. Khi cần thiết, Chủ tịch Uỷ ban có thể mời lãnh đạo các cơ quan Chính phủ liên quan tham dự các cuộc họp Uỷ ban. Theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ và đề nghị của một hay nhiều Uỷ viên Uỷ ban, Chủ tịch Uỷ ban có thể triệu tập các cuộc họp bất thường của Uỷ ban. Chủ tịch Uỷ ban có kết luận cuối cùng về các vấn đề đưa ra trong các cuộc họp của Uỷ ban.
2- Các Uỷ viên của Uỷ ban có thể mời các cơ quan Chính phủ liên quan họp bàn về các vấn đề liên quan tới việc thực hiện trách nhiệm của mình trong Uỷ ban như quy định tại Điều 4 của Quyết định này.
3- Văn phòng Chính phủ đảm bảo kinh phí, phương tiện làm việc phục vụ hoạt động của Uỷ ban Quốc gia về ASEAN.
4- Văn phòng Uỷ ban Quốc gia về ASEAN tổng hợp thông tin từ Ban Thư ký Quốc gia ASEAN, cơ quan đầu mối SEOM và các cơ quan Chính phủ trình Uỷ ban Quốc gia về ASEAN trong các báo cáo tuần; tổ chức các cuộc họp của các Tiểu ban và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Uỷ ban giao.
5- Tiểu ban Hợp tác kinh tế và Tiểu ban Hợp tác chuyên ngành họp định kỳ 2 tháng 1 lần để kiểm điểm tình hình tham gia các hoạt động hợp tác trong ASEAN của các Bộ ngành và đề xuất ý kiến lên Uỷ ban Quốc gia xem xét, quyết định.