Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 898/2006/QĐ-BTC Ban hành Kế hoạch phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam 2006-2010

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/02/2006", "sign_number": "898/2006/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/02/2006", "sign_number": "898/2006/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/02/2006", "sign_number": "898/2006/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/02/2006", "sign_number": "898/2006/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/02/2006", "sign_number": "898/2006/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 898/2006/QĐ-BTC Ban hành Kế hoạch phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam 2006-2010

Điều 1. Ban hành kế hoạch phát triển thị trường chứng khoán Việt nam 2006 – 2010 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Mở cửa thị trường dịch vụ chứng khoán theo lộ trình hội nhập đã cam kết; áp dụng các nguyên tắc về quản lý thị trường chứng khoán theo khuyến nghị của Tổ chức quốc tế các Uỷ ban chứng khoán phù hợp với từng giai đoạn phát triển thị trường.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH.
1. Phát triển hàng hoá cho thị trường chứng khoán
a) Hoàn thiện khung pháp lý và chính sách đảm bảo Nhà nước thống nhất quản lý việc phát hành chứng khoán ra công chúng và quản lý các công ty đại chúng; áp dụng qui định quản trị công ty đối với các công ty đại chúng.
b) Căn cứ Chương trình cải cách Doanh nghiệp Nhà nước 2006-2010, xây dựng và thực hiện kế hoạch gắn kết cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước với việc niêm yết trên thị trường chứng khoán; chuyển đổi các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành công ty cổ phần và niêm yết trên thị trường chứng khoán; bán bớt cổ phần Nhà nước không cần nắm giữ tại các công ty niêm yết theo Danh mục lĩnh vực, ngành nghề Chính phủ qui định.
c) Cải tiến phương thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo hướng nâng cao tỷ trọng đấu thầu, bảo lãnh phát hành theo các kỳ hạn khác nhau. Hoàn thiện khung pháp lý, lựa chọn và hướng dẫn các chính quyền địa phương, các doanh nghiệp lớn phát hành trái phiếu để huy động vốn đầu tư.
d) Phát triển các hàng hoá khác trên thị trường chứng khoán bao gồm chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán, các chứng khoán phát sinh.
2. Phát triển thị trường giao dịch chứng khoán
a) Chuyển Trung tâm Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh thành Sở Giao dịch Chứng khoán thực hiện niêm yết và giao dịch cổ phiếu cho các công ty lớn.
b) Hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo mô hình thị trường phi tập trung.
c) Hướng dẫn và quản lý, giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán chưa niêm yết tại công ty chứng khoán.
d) Xây dựng và hoàn thiện thị trường giao dịch trái phiếu, trước hết là trái phiếu Chính phủ.
3. Phát triển các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán
a) Ban hành quy định để tạo cơ sở pháp lý cho các công ty chứng khoán tái cơ cấu theo hướng tăng quy mô vốn, phát triển nguồn nhân lực, mở rộng phạm vi và mạng lưới cung cấp dịch vụ; tăng cường áp dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ chứng khoán.
b) Xây dựng và phát triển hệ thống các nhà tạo lập thị trường; hệ thống các nhà kinh doanh trái phiếu chuyên nghiệp.
c) Mở rộng phạm vi nghiệp vụ và quy mô của công ty quản lý quỹ; công ty quản lý quỹ thực hiện nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư và quản lý quỹ. Khuyến khích ngân hàng thương mại, công ty bảo hiểm lớn thành lập công ty quản lý quỹ; đa dạng hoá các loại hình đầu tư tập thể.
d) Áp dụng quản trị công ty theo thông lệ tốt nhất đối với các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán; chuẩn mực hoá kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro và quy trình tác nghiệp, thực hiện Quy tắc đạo đức nghề nghiệp kinh doanh chứng khoán.
4. Phát triển tổ chức phụ trợ
a) Đối với Trung tâm Lưu ký Chứng khoán:
- Chuẩn bị các điều kiện cần thiết đưa Trung tâm Lưu ký Chứng khoán vào hoạt động từ năm 2006 để thực hiện các nghiệp vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán mà các Trung tâm Giao dịch Chứng khoán đang đảm nhiệm.
- Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, quy trình nghiệp vụ để thực hiện đăng ký, lưu ký tập trung chứng khoán của các công ty đại chúng tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán từ năm 2007.
- Nghiên cứu đề án chuyển đổi Trung tâm Lưu ký Chứng khoán thành mô hình công ty, trong đó có vốn sở hữu của Nhà nước; đa dạng hoá nghiệp vụ của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán.
b) Đối với các thành viên lưu ký:
Phát triển mạng lưới thành viên lưu ký (công ty chứng khoán, ngân hàng lưu ký) cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khoán đảm bảo an toàn tài sản, thực hiện các quyền cho nhà đầu tư.
5. Phát triển nhà đầu tư
a) Phát triển tổ chức đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, khuyến khích các tổ chức này thành lập các công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứng khoán, phấn đấu tỷ trọng đầu tư vào thị trường chứng khoán của tổ chức đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp đạt 20-25% tổng giá trị thị trường chứng khoán niêm yết vào năm 2010.
b) Phổ cập giáo dục đào tạo các kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho công chúng, nâng cao hiểu biết của công chúng về vai trò, lợi ớch, rủi ro của hình thức đầu tư qua quỹ đầu tư chứng khoán.

Content:
Mở cửa thị trường dịch vụ chứng khoán theo lộ trình hội nhập đã cam kết; áp dụng các nguyên tắc về quản lý thị trường chứng khoán theo khuyến nghị của Tổ chức quốc tế các Uỷ ban chứng khoán phù hợp với từng giai đoạn phát triển thị trường.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH.
1. Phát triển hàng hoá cho thị trường chứng khoán
a) Hoàn thiện khung pháp lý và chính sách đảm bảo Nhà nước thống nhất quản lý việc phát hành chứng khoán ra công chúng và quản lý các công ty đại chúng; áp dụng qui định quản trị công ty đối với các công ty đại chúng.
b) Căn cứ Chương trình cải cách Doanh nghiệp Nhà nước 2006-2010, xây dựng và thực hiện kế hoạch gắn kết cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước với việc niêm yết trên thị trường chứng khoán; chuyển đổi các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thành công ty cổ phần và niêm yết trên thị trường chứng khoán; bán bớt cổ phần Nhà nước không cần nắm giữ tại các công ty niêm yết theo Danh mục lĩnh vực, ngành nghề Chính phủ qui định.
c) Cải tiến phương thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo hướng nâng cao tỷ trọng đấu thầu, bảo lãnh phát hành theo các kỳ hạn khác nhau. Hoàn thiện khung pháp lý, lựa chọn và hướng dẫn các chính quyền địa phương, các doanh nghiệp lớn phát hành trái phiếu để huy động vốn đầu tư.
d) Phát triển các hàng hoá khác trên thị trường chứng khoán bao gồm chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán, các chứng khoán phát sinh.
2. Phát triển thị trường giao dịch chứng khoán
a) Chuyển Trung tâm Giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh thành Sở Giao dịch Chứng khoán thực hiện niêm yết và giao dịch cổ phiếu cho các công ty lớn.
b) Hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo mô hình thị trường phi tập trung.
c) Hướng dẫn và quản lý, giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán chưa niêm yết tại công ty chứng khoán.
d) Xây dựng và hoàn thiện thị trường giao dịch trái phiếu, trước hết là trái phiếu Chính phủ.
3. Phát triển các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán
a) Ban hành quy định để tạo cơ sở pháp lý cho các công ty chứng khoán tái cơ cấu theo hướng tăng quy mô vốn, phát triển nguồn nhân lực, mở rộng phạm vi và mạng lưới cung cấp dịch vụ; tăng cường áp dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ chứng khoán.
b) Xây dựng và phát triển hệ thống các nhà tạo lập thị trường; hệ thống các nhà kinh doanh trái phiếu chuyên nghiệp.
c) Mở rộng phạm vi nghiệp vụ và quy mô của công ty quản lý quỹ; công ty quản lý quỹ thực hiện nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư và quản lý quỹ. Khuyến khích ngân hàng thương mại, công ty bảo hiểm lớn thành lập công ty quản lý quỹ; đa dạng hoá các loại hình đầu tư tập thể.
d) Áp dụng quản trị công ty theo thông lệ tốt nhất đối với các tổ chức kinh doanh, dịch vụ chứng khoán; chuẩn mực hoá kiểm soát nội bộ, quản lý rủi ro và quy trình tác nghiệp, thực hiện Quy tắc đạo đức nghề nghiệp kinh doanh chứng khoán.
4. Phát triển tổ chức phụ trợ
a) Đối với Trung tâm Lưu ký Chứng khoán:
- Chuẩn bị các điều kiện cần thiết đưa Trung tâm Lưu ký Chứng khoán vào hoạt động từ năm 2006 để thực hiện các nghiệp vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ, thanh toán chứng khoán mà các Trung tâm Giao dịch Chứng khoán đang đảm nhiệm.
- Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, quy trình nghiệp vụ để thực hiện đăng ký, lưu ký tập trung chứng khoán của các công ty đại chúng tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán từ năm 2007.
- Nghiên cứu đề án chuyển đổi Trung tâm Lưu ký Chứng khoán thành mô hình công ty, trong đó có vốn sở hữu của Nhà nước; đa dạng hoá nghiệp vụ của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán.
b) Đối với các thành viên lưu ký:
Phát triển mạng lưới thành viên lưu ký (công ty chứng khoán, ngân hàng lưu ký) cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khoán đảm bảo an toàn tài sản, thực hiện các quyền cho nhà đầu tư.
Phát triển nhà đầu tư
a) Phát triển tổ chức đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, khuyến khích các tổ chức này thành lập các công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứng khoán, phấn đấu tỷ trọng đầu tư vào thị trường chứng khoán của tổ chức đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp đạt 20-25% tổng giá trị thị trường chứng khoán niêm yết vào năm 2010.
b) Phổ cập giáo dục đào tạo các kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho công chúng, nâng cao hiểu biết của công chúng về vai trò, lợi ớch, rủi ro của hình thức đầu tư qua quỹ đầu tư chứng khoán.