Document: Điều 1 Nghị định 10/2001/NĐ-CP điều kiện kinh doanh và dịch vụ hàng hải

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/03/2001", "sign_number": "10/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/03/2001", "sign_number": "10/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/03/2001", "sign_number": "10/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/03/2001", "sign_number": "10/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/03/2001", "sign_number": "10/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 1 Nghị định 10/2001/NĐ-CP điều kiện kinh doanh và dịch vụ hàng hải có nội dung như sau:

Điều 1. Phạm vi áp dụng
Nghị định này quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng hải đối với những loại hình dịch vụ hàng hải dưới đây:
1. Dịch vụ đại lý tầu biển;
2. Dịch vụ đại lý vận tải đường biển;
3. Dịch vụ môi giới hàng hải;
4. Dịch vụ cung ứng tầu biển;
5. Dịch vụ kiểm đếm hàng hoá;
6. Dịch vụ lai dắt tầu biển;
7. Dịch vụ sửa chữa tầu biển tại cảng;
8. Dịch vụ vệ sinh tầu biển;
9. Dịch vụ bốc dỡ hàng hoá tại cảng biển.

Content:
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Nghị định này quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ hàng hải đối với những loại hình dịch vụ hàng hải dưới đây:
1. Dịch vụ đại lý tầu biển;
2. Dịch vụ đại lý vận tải đường biển;
3. Dịch vụ môi giới hàng hải;
4. Dịch vụ cung ứng tầu biển;
5. Dịch vụ kiểm đếm hàng hoá;
6. Dịch vụ lai dắt tầu biển;
7. Dịch vụ sửa chữa tầu biển tại cảng;
8. Dịch vụ vệ sinh tầu biển;
9. Dịch vụ bốc dỡ hàng hoá tại cảng biển.