Document: Điều 2 Quyết định 1559/QĐ-UB năm 2004 số lượng và chế độ đối với cán bộ công chức xã

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/08/2004", "sign_number": "1559/QĐ-UB", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/08/2004", "sign_number": "1559/QĐ-UB", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/08/2004", "sign_number": "1559/QĐ-UB", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/08/2004", "sign_number": "1559/QĐ-UB", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/08/2004", "sign_number": "1559/QĐ-UB", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1559/QĐ-UB năm 2004 số lượng và chế độ đối với cán bộ công chức xã có nội dung như sau:

Điều 2. Chế độ tiền lương đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã (bao gồm cả chức vụ được bố trí tăng thêm theo dân số)
1. Đối với cán bộ chuyên trách
1.1. Bí thư Đảng uỷ: xếp hệ số 2,0 mức lương tối thiểu;
1.2. Phó Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân được xếp hệ số 1,9 mức lương tối thiểu;
1.3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Thường trực Đảng uỷ, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc xếp hệ số 1,8 mức lương tối thiểu;
1.4. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Uỷ viên Uỷ ban nhân dân xếp hệ số 1,7 mức lương tối thiểu;
1.5. Cán bộ chuyên trách quy định tại mục 1, 2, 3, 4 của Điều 2 trên đây có kiêm nhiệm thì xếp lương như sau:
1.5.1. Trường hợp được phân công kiêm nhiệm nhiều chức vụ chuyên trách thì được xếp lương theo chức vụ chuyên trách có mức lương cao nhất, khi thôi kiêm nhiệm chức vụ chuyên trách thì đảm nhận chức vụ chuyên trách nào xếp lương theo chức vụ chuyên trách đó.
1.5.2. Khi thôi chức vụ chuyên trách để chuyển làm công việc khác có mức lương cao hơn thì được xếp ngay vào mức lương cao hơn đó, nếu công việc khác đó có mức lương thấp hơn thì được giữ nguyên (bảo lưu) mức lương và phụ cấp tái cử (nếu có) trong 6 tháng. Trường hợp trước khi giữ chức vụ chuyên trách cấp xã đã là công chức, khi thôi giữ chức vụ chuyên trách nếu trở về ngạch cũ thì thời gian giữ chức vụ chuyên trách được tính để xếp bậc lương thâm niên theo ngạch lương của công chức cấp xã.
1.5.3. Công chức cấp xã được bầu giữ các chức vụ cán bộ chuyên trách quy định tại điểm 1 Điều 2 Nghị định số 121/2003/NĐ-CP , xếp lương theo chức vụ bầu cử có mức lương thấp hơn mức lương của công chức đã hưởng trước đó thì được hưởng lương chức vụ và bảo lưu hệ số chênh lệch giữa mức lương của công chức và mức lương chức vụ. Thời hạn bảo lưu hệ số chênh lệch thực hiện trong suốt thời gian giữ chức vụ bầu cử.
1.5.4. Cán bộ chuyên trách cấp xã nếu được tái cử cùng chức vụ hoặc được bầu giữ chức vụ khác trong số cán bộ chuyên trách thì từ tháng thứ 61 trở đi kể từ thời điểm được bầu giữ chức vụ lần đầu theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ hoặc theo Nghị định 121/2003/NĐ-CP , được hưởng phụ cấp thêm 5% hàng tháng theo mức lương chức vụ hiện đang đảm nhiệm (sau đây gọi là phụ cấp tái cử); mức phụ cấp tái cử thêm 5% hàng tháng ổn định trong suốt thời gian tái cử.
2. Chế độ tiền lương đối với công chức cấp xã được thực hiện chế độ tiền lương theo quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ
2.1. Công chức cấp xã đã tốt nghiệp đào tạo từ Đại học trở lên phù hợp với chuyên môn của chức danh đang đảm nhiệm, được xếp lương theo bảng lương hành chính, ngạch chuyên viên (mã số 01.003);
2.2. Công chức cấp xã đã tốt nghiệp đào tạo Trung cấp, phù hợp với chuyên môn của chức danh hiện đang đảm nhiệm, được xếp lương theo bảng lương hành chính, ngạch cán sự (mã số 01.004);
Trường hợp được tuyển dụng lần đầu mà có trình độ Cao đẳng phù hợp với chuyên môn của chức danh hiện đang đảm nhiệm thì sau thời gian tập sự được xếp vào bậc 2 của ngạch cán sự.
2.3. Công chức cấp xã tốt nghiệp đào tạo sở cấp phù hợp với chuyên môn của chức danh hiện đang đảm nhiệm, được xếp lương theo bảng lương hành chính, ngạch nhân viên văn thư (mã số 01.008);
Đối với Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng quân sự được bảo lưu mức sinh hoạt phí hiện hưởng đến 31 tháng 12 năm 2005.
2.4. Công chức cấp xã đang công tác chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn theo quy định của chức danh hiện đang đảm nhiệm, được xếp hệ số mức lương bằng 1,09 so với mức lương tối thiểu đến 31 tháng 12 năm 2006, sau đó nếu không đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định tại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ thì Uỷ ban nhân dân cấp xã đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét cụ thể từng trường hợp để quyết định.
2.5. Công chức có sự thay đổi về bằng cấp chuyên môn do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định cử đi đào tạo, thì được xếp lương vào ngạch tương ứng với trình độ đào tạo mới; thời gian nâng bậc lương lần sau được tính từ thời điểm có bằng cấp mới. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý công chức phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong việc chuyển xếp lương theo Quy định này.
3. Công chức cấp xã đang trong thời gian tập sự được hưởng 100% bậc lương khởi điểm theo trình độ đào tạo chuyên môn của ngạch công chức được tuyển dụng. Thời gian tập sự không được tính vào thời gian để xét nâng lương theo thâm niên.
4. Công chức cấp xã có đủ điều kiện về thời gian giữ bậc cũ là 3 năm (đủ 36 tháng) đối với công chức được xếp ngạch chuyên viên và 2 năm (đủ 24 tháng ) đối với công chức được xếp ngạch cán sự hoặc ngạch nhân viên văn thư; đồng thời đạt đủ 2 tiêu chuẩn quy định dưới đây trong suốt thời gian giữ bậc cũ thì được nâng 1 bậc lương (nếu trong ngạch còn bậc):
- Hoàn thành các nhiệm vụ được giao;
- Không bị một trong các hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương hoặc chịu hình phạt của Tòa án;
- Trường hợp công chức cấp xã bị một trong các hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương hoặc chịu hình phạt của Tòa án, thì thời gian nâng bậc lương bị kéo dài thêm 1 năm (đủ 12 tháng).

Content:
Điều 2. Chế độ tiền lương đối với cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã (bao gồm cả chức vụ được bố trí tăng thêm theo dân số)
1. Đối với cán bộ chuyên trách
1.1. Bí thư Đảng uỷ: xếp hệ số 2,0 mức lương tối thiểu;
1.2. Phó Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân được xếp hệ số 1,9 mức lương tối thiểu;
1.3. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Thường trực Đảng uỷ, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc xếp hệ số 1,8 mức lương tối thiểu;
1.4. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Uỷ viên Uỷ ban nhân dân xếp hệ số 1,7 mức lương tối thiểu;
1.5. Cán bộ chuyên trách quy định tại mục 1, 2, 3, 4 của Điều 2 trên đây có kiêm nhiệm thì xếp lương như sau:
1.5.1. Trường hợp được phân công kiêm nhiệm nhiều chức vụ chuyên trách thì được xếp lương theo chức vụ chuyên trách có mức lương cao nhất, khi thôi kiêm nhiệm chức vụ chuyên trách thì đảm nhận chức vụ chuyên trách nào xếp lương theo chức vụ chuyên trách đó.
1.5.2. Khi thôi chức vụ chuyên trách để chuyển làm công việc khác có mức lương cao hơn thì được xếp ngay vào mức lương cao hơn đó, nếu công việc khác đó có mức lương thấp hơn thì được giữ nguyên (bảo lưu) mức lương và phụ cấp tái cử (nếu có) trong 6 tháng. Trường hợp trước khi giữ chức vụ chuyên trách cấp xã đã là công chức, khi thôi giữ chức vụ chuyên trách nếu trở về ngạch cũ thì thời gian giữ chức vụ chuyên trách được tính để xếp bậc lương thâm niên theo ngạch lương của công chức cấp xã.
1.5.3. Công chức cấp xã được bầu giữ các chức vụ cán bộ chuyên trách quy định tại điểm 1 Điều 2 Nghị định số 121/2003/NĐ-CP , xếp lương theo chức vụ bầu cử có mức lương thấp hơn mức lương của công chức đã hưởng trước đó thì được hưởng lương chức vụ và bảo lưu hệ số chênh lệch giữa mức lương của công chức và mức lương chức vụ. Thời hạn bảo lưu hệ số chênh lệch thực hiện trong suốt thời gian giữ chức vụ bầu cử.
1.5.4. Cán bộ chuyên trách cấp xã nếu được tái cử cùng chức vụ hoặc được bầu giữ chức vụ khác trong số cán bộ chuyên trách thì từ tháng thứ 61 trở đi kể từ thời điểm được bầu giữ chức vụ lần đầu theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ hoặc theo Nghị định 121/2003/NĐ-CP , được hưởng phụ cấp thêm 5% hàng tháng theo mức lương chức vụ hiện đang đảm nhiệm (sau đây gọi là phụ cấp tái cử); mức phụ cấp tái cử thêm 5% hàng tháng ổn định trong suốt thời gian tái cử.
2. Chế độ tiền lương đối với công chức cấp xã được thực hiện chế độ tiền lương theo quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ
2.1. Công chức cấp xã đã tốt nghiệp đào tạo từ Đại học trở lên phù hợp với chuyên môn của chức danh đang đảm nhiệm, được xếp lương theo bảng lương hành chính, ngạch chuyên viên (mã số 01.003);
2.2. Công chức cấp xã đã tốt nghiệp đào tạo Trung cấp, phù hợp với chuyên môn của chức danh hiện đang đảm nhiệm, được xếp lương theo bảng lương hành chính, ngạch cán sự (mã số 01.004);
Trường hợp được tuyển dụng lần đầu mà có trình độ Cao đẳng phù hợp với chuyên môn của chức danh hiện đang đảm nhiệm thì sau thời gian tập sự được xếp vào bậc 2 của ngạch cán sự.
2.3. Công chức cấp xã tốt nghiệp đào tạo sở cấp phù hợp với chuyên môn của chức danh hiện đang đảm nhiệm, được xếp lương theo bảng lương hành chính, ngạch nhân viên văn thư (mã số 01.008);
Đối với Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng quân sự được bảo lưu mức sinh hoạt phí hiện hưởng đến 31 tháng 12 năm 2005.
2.4. Công chức cấp xã đang công tác chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn theo quy định của chức danh hiện đang đảm nhiệm, được xếp hệ số mức lương bằng 1,09 so với mức lương tối thiểu đến 31 tháng 12 năm 2006, sau đó nếu không đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định tại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ thì Uỷ ban nhân dân cấp xã đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét cụ thể từng trường hợp để quyết định.
2.5. Công chức có sự thay đổi về bằng cấp chuyên môn do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định cử đi đào tạo, thì được xếp lương vào ngạch tương ứng với trình độ đào tạo mới; thời gian nâng bậc lương lần sau được tính từ thời điểm có bằng cấp mới. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý công chức phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong việc chuyển xếp lương theo Quy định này.
3. Công chức cấp xã đang trong thời gian tập sự được hưởng 100% bậc lương khởi điểm theo trình độ đào tạo chuyên môn của ngạch công chức được tuyển dụng. Thời gian tập sự không được tính vào thời gian để xét nâng lương theo thâm niên.
4. Công chức cấp xã có đủ điều kiện về thời gian giữ bậc cũ là 3 năm (đủ 36 tháng) đối với công chức được xếp ngạch chuyên viên và 2 năm (đủ 24 tháng ) đối với công chức được xếp ngạch cán sự hoặc ngạch nhân viên văn thư; đồng thời đạt đủ 2 tiêu chuẩn quy định dưới đây trong suốt thời gian giữ bậc cũ thì được nâng 1 bậc lương (nếu trong ngạch còn bậc):
- Hoàn thành các nhiệm vụ được giao;
- Không bị một trong các hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương hoặc chịu hình phạt của Tòa án;
- Trường hợp công chức cấp xã bị một trong các hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương hoặc chịu hình phạt của Tòa án, thì thời gian nâng bậc lương bị kéo dài thêm 1 năm (đủ 12 tháng).