Document: Điều 1 Quyết định 380/QĐ-UB-QLĐT năm 1997 phê duyệt quy hoạch chi tiết sử dụng đất

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/01/1997", "sign_number": "380/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/01/1997", "sign_number": "380/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/01/1997", "sign_number": "380/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/01/1997", "sign_number": "380/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/01/1997", "sign_number": "380/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 380/QĐ-UB-QLĐT năm 1997 phê duyệt quy hoạch chi tiết sử dụng đất có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết sử dụng đất khu A thuộc khu đô thị Nam thành phố Hồ Chí Minh với các nội dung chính như sau (kèm theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất số QH : 04 ngày 30/11/1996 tỷ lệ 1/2000) do Xí nghiệp Thiết kế quy hoạch xây dựng thuộc Công ty Tư vấn xây dựng tổng hợp Bộ Xây dựng xác lập).
1. Ví trí, giới hạn phạm vi quy hoạch :
Khu đất quy hoạch có diện tích là 484,2 ha gồm một phần 2 xã Tân Quy Đông và Phú Mỹ huyện Nhà Bè thành phố Hồ Chí Minh. Ranh giới quy hoạch như sau :
- Phía Bắc giáp các rạch Cái Cam (ấp 1, Phú Mỹ) và rạch Thầy Tiêu (ấp 1, Phú Mỹ và ấp 3, Tân Quy Đông);
- Phía Nam giáp rạch Đỉa, rạch Roi;
- Phía Tây giáp rạch Ông Kích;
- Phía Đông giáp rạch Cái Cam và rạch Ông Dơi;
2. Tính chất, quy mô :
- Là trung tâm của khu đô thị Nam thành phố Hồ Chí Minh, mang chức năng hỗn hợp : trung tâm tài chính quốc tế, làm việc, sinh hoạt văn hóa, giải trí và dân cư.
- Quy mô dân số tại chỗ từ 100.000 - 120.000 người; khách vãng lai khoảng 500.000 người.
3. Tổ chức cơ cấu phân khu chức năng :
- Khu trung tâm tài chính quốc tế gồm : trung tâm hành chánh, trung tâm tài chính, trung tâm thương mại, Quảng trường chứng khoán và Quảng trường thị chính.
- Các khu ở gồm :
Khu bán nguyệt, khu kênh đào, khu phố giữa, khu phía Nam, khu ven đồi, khu thung lũng hạnh phúc trong đó có trường đua ngựa.
- Khu y tế điều dưỡng gồm trung tâm y tế điều dưỡng quy mô 300 giường và một phần được dành cho ở.
4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khống chế chủ yếu :
- Hệ số sử dụng đất chung đảm bảo 1,1 lần; trong từng lô đất cho phép (như khu tài chính quốc tế) lên đến 12 lần; trong các công trình ở (trừ khu biệt thự) là 1,2 lần.
- Mật độ xây dựng chung toàn khu 34 - 38%.
- Mật độ xây dựng trong các lô có công trình 50 - 70%.
- Tầng cao xây dựng trung bình toàn khu vực : khoảng 4 tầng; tầng cao nhất không khống chế nhưng phải có khoảng lùi cần thiết để phù hợp với không gian xung quanh.
- Tỷ lệ đất giao thông bao gồm : đường sá, bến bãi đậu xe phải chiếm trên 30% (vì đất con đường cao tốc Bình Thuận diện tích gần 30 ha).
- Đất công viên - cây xanh phải đạt trên 18m2/người (mặt nước sạch có giá trị nghỉ ngơi, giải trí trong phạm vi khu A được tính 1/3 diện tích vào diện cây xanh).
- Các chỉ tiêu kỹ thuật đô thị khác :
+ Cấp điện 1.500 KWh/người/năm.
+ Cấp nước 250 lít/người/ngày đêm.
Diện tích đất quy hoạch cho khu A hiện nay 484,2 ha bị cắt bớt để giữ đúng như yêu cầu của Công ty liên doanh Phú Mỹ Hưng là 409 ha thì các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã nêu ở mục 4 điều 1 vẫn phải đảm bảo.
5. Tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật :
a. Hệ thống giao thông :
- Đường Bình Thuận : lộ giới 120m, mặt cắt ngang theo thiết kế và giấy phép được duyệt;
- Các đường chính của khu A :
+ Đường broadway lộ giới 43m;
+ Đường ven đồi 41m;
+ Đường công viên 39,2m;
+ Đường phố chợ 35m.
- Các đường còn lại có lộ giới từ 28 - 30m và theo thiết kế các đường ven kênh;
- Các đường nội bộ trong khu ở, nội bộ khu vực có lộ giới 26m - 28m.
b. San nền thoát nước mưa :
- Tôn nền bảo đảm cốt nền ở các khu trung tâm và dân cư ≥ 2,00m; các khu cây xanh ≥ 1,80m.
- Hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt được tách riêng thành 2 hệ thống.
- Cao trình san lấp phải bảo đảm cao độ an toàn, không bị ngập nước do chế độ thủy văn bán nhật triều, tính toán cốt nền khống chế tối thiểu theo quy phạm do Bộ Xây dựng quy định.
- Cao trình nền thực hiện theo bản vẽ quy hoạch chiều cao do đơn vị chức năng lập.
c. Cấp nước :
- Tiêu chuẩn dùng nước 250 lít/người/ngày đêm.
- Nguồn nước sẽ lấy từ nhà máy nước của thành phố bằng đường ống 1.500 ly đi song song với đường Bình Thuận và được tăng cường bằng 3 trạm tăng áp.
d. Thoát nước bẩn :
- Hệ thống thoát nước bẩn riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa.
- Các khu vệ sinh đều phải có hầm tự hoại để xử lý sơ bộ và có khu xử lý nước thải cục bộ trong khu A khi chưa có hệ thống xử lý nước thải của thành phố.
e. Xử lý rác và bãi rác :
- Trung bình 1 ngày sẽ có khoảng 150 tấn rác;
- Phương án thu gom : bố trí các sân - bãi để đặt thùng rác trong các khu, tập trung về trạm trung chuyển ở phía đông trường đua ngựa và dùng các xe tải chuyên dùng chở đến bãi tập trung của thành phố để xử lý.
f. Cấp điện :
- Nguồn : Từ Nhà máy nhiệt điện Hiệp Phước và lưới điện quốc gia theo mạng cung cấp điện cho khu vực đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt do Công ty Điện lực thành phố và Viện Năng lượng lập.
- Mạng lưới điện về sử dụng hệ thống cáp ngầm cho toàn bộ các trục đường chính trong khu vực.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết sử dụng đất khu A thuộc khu đô thị Nam thành phố Hồ Chí Minh với các nội dung chính như sau (kèm theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất số QH : 04 ngày 30/11/1996 tỷ lệ 1/2000) do Xí nghiệp Thiết kế quy hoạch xây dựng thuộc Công ty Tư vấn xây dựng tổng hợp Bộ Xây dựng xác lập).
1. Ví trí, giới hạn phạm vi quy hoạch :
Khu đất quy hoạch có diện tích là 484,2 ha gồm một phần 2 xã Tân Quy Đông và Phú Mỹ huyện Nhà Bè thành phố Hồ Chí Minh. Ranh giới quy hoạch như sau :
- Phía Bắc giáp các rạch Cái Cam (ấp 1, Phú Mỹ) và rạch Thầy Tiêu (ấp 1, Phú Mỹ và ấp 3, Tân Quy Đông);
- Phía Nam giáp rạch Đỉa, rạch Roi;
- Phía Tây giáp rạch Ông Kích;
- Phía Đông giáp rạch Cái Cam và rạch Ông Dơi;
2. Tính chất, quy mô :
- Là trung tâm của khu đô thị Nam thành phố Hồ Chí Minh, mang chức năng hỗn hợp : trung tâm tài chính quốc tế, làm việc, sinh hoạt văn hóa, giải trí và dân cư.
- Quy mô dân số tại chỗ từ 100.000 - 120.000 người; khách vãng lai khoảng 500.000 người.
3. Tổ chức cơ cấu phân khu chức năng :
- Khu trung tâm tài chính quốc tế gồm : trung tâm hành chánh, trung tâm tài chính, trung tâm thương mại, Quảng trường chứng khoán và Quảng trường thị chính.
- Các khu ở gồm :
Khu bán nguyệt, khu kênh đào, khu phố giữa, khu phía Nam, khu ven đồi, khu thung lũng hạnh phúc trong đó có trường đua ngựa.
- Khu y tế điều dưỡng gồm trung tâm y tế điều dưỡng quy mô 300 giường và một phần được dành cho ở.
4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khống chế chủ yếu :
- Hệ số sử dụng đất chung đảm bảo 1,1 lần; trong từng lô đất cho phép (như khu tài chính quốc tế) lên đến 12 lần; trong các công trình ở (trừ khu biệt thự) là 1,2 lần.
- Mật độ xây dựng chung toàn khu 34 - 38%.
- Mật độ xây dựng trong các lô có công trình 50 - 70%.
- Tầng cao xây dựng trung bình toàn khu vực : khoảng 4 tầng; tầng cao nhất không khống chế nhưng phải có khoảng lùi cần thiết để phù hợp với không gian xung quanh.
- Tỷ lệ đất giao thông bao gồm : đường sá, bến bãi đậu xe phải chiếm trên 30% (vì đất con đường cao tốc Bình Thuận diện tích gần 30 ha).
- Đất công viên - cây xanh phải đạt trên 18m2/người (mặt nước sạch có giá trị nghỉ ngơi, giải trí trong phạm vi khu A được tính 1/3 diện tích vào diện cây xanh).
- Các chỉ tiêu kỹ thuật đô thị khác :
+ Cấp điện 1.500 KWh/người/năm.
+ Cấp nước 250 lít/người/ngày đêm.
Diện tích đất quy hoạch cho khu A hiện nay 484,2 ha bị cắt bớt để giữ đúng như yêu cầu của Công ty liên doanh Phú Mỹ Hưng là 409 ha thì các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã nêu ở mục 4 điều 1 vẫn phải đảm bảo.
5. Tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật :
a. Hệ thống giao thông :
- Đường Bình Thuận : lộ giới 120m, mặt cắt ngang theo thiết kế và giấy phép được duyệt;
- Các đường chính của khu A :
+ Đường broadway lộ giới 43m;
+ Đường ven đồi 41m;
+ Đường công viên 39,2m;
+ Đường phố chợ 35m.
- Các đường còn lại có lộ giới từ 28 - 30m và theo thiết kế các đường ven kênh;
- Các đường nội bộ trong khu ở, nội bộ khu vực có lộ giới 26m - 28m.
b. San nền thoát nước mưa :
- Tôn nền bảo đảm cốt nền ở các khu trung tâm và dân cư ≥ 2,00m; các khu cây xanh ≥ 1,80m.
- Hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt được tách riêng thành 2 hệ thống.
- Cao trình san lấp phải bảo đảm cao độ an toàn, không bị ngập nước do chế độ thủy văn bán nhật triều, tính toán cốt nền khống chế tối thiểu theo quy phạm do Bộ Xây dựng quy định.
- Cao trình nền thực hiện theo bản vẽ quy hoạch chiều cao do đơn vị chức năng lập.
c. Cấp nước :
- Tiêu chuẩn dùng nước 250 lít/người/ngày đêm.
- Nguồn nước sẽ lấy từ nhà máy nước của thành phố bằng đường ống 1.500 ly đi song song với đường Bình Thuận và được tăng cường bằng 3 trạm tăng áp.
d. Thoát nước bẩn :
- Hệ thống thoát nước bẩn riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa.
- Các khu vệ sinh đều phải có hầm tự hoại để xử lý sơ bộ và có khu xử lý nước thải cục bộ trong khu A khi chưa có hệ thống xử lý nước thải của thành phố.
e. Xử lý rác và bãi rác :
- Trung bình 1 ngày sẽ có khoảng 150 tấn rác;
- Phương án thu gom : bố trí các sân - bãi để đặt thùng rác trong các khu, tập trung về trạm trung chuyển ở phía đông trường đua ngựa và dùng các xe tải chuyên dùng chở đến bãi tập trung của thành phố để xử lý.
f. Cấp điện :
- Nguồn : Từ Nhà máy nhiệt điện Hiệp Phước và lưới điện quốc gia theo mạng cung cấp điện cho khu vực đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt do Công ty Điện lực thành phố và Viện Năng lượng lập.
- Mạng lưới điện về sử dụng hệ thống cáp ngầm cho toàn bộ các trục đường chính trong khu vực.