Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 337/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/04/2018", "sign_number": "337/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/04/2018", "sign_number": "337/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/04/2018", "sign_number": "337/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/04/2018", "sign_number": "337/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/04/2018", "sign_number": "337/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 337/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh Cao Bằng

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2017-2020 tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung sau:
...
6. Giải pháp kiểm soát ô nhiễm
6.1. Giai đoạn 2017-2020
- Thực hiện kiên quyết và có hiệu quả Luật tài nguyên nước, Luật đất đai, Luật khoáng sản, Luật bảo vệ môi trường và những quy định liên quan, tăng cường áp dụng các công cụ kinh tế, hành chính theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”;
- Xây dựng các cơ chế chính sách thu phí hợp lý/chi trả dịch vụ môi trường rừng để khuyến khích các cơ sở sản xuất sạch và tạo điều kiện để xã hội hóa các hoạt động bảo vệ môi trường và duy trì và phát triển rừng;
- Đầu tư triển khai xây dựng cơ sở sản xuất sản phẩm bao gói, túi xách thân thiện với môi trường thay thế túi nilon khó phân hủy tại các chợ, siêu thị và trung tâm thương mại và các cơ sở tái chất thải nói chung và tái chế túi nilon khó phân hủy thành các sản phẩm thân thiện với môi trường;
- Rà soát các loại khoáng sản hoặc mỏ có trữ lượng thấp, nằm sâu trong lòng đất hoặc vùng điều kiện vận chuyển khó khăn, trong rừng hoặc khu bảo tồn để loại bỏ;
- Tập trung xử lý các điểm gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh;
- Cung cấp giải pháp xây dựng công trình kinh tế và dân sinh thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu và chủ động phòng ngừa tác động của thiên tai;
- Thực hiện đầu tư nâng cấp hệ thống xử lý nước thải tập trung, lắp đặt hệ thống quan trắc tự động và bãi tập kết chất thải rắn các khu, cụm công nghiệp; Triển khai thực hiện lộ trình di dời các cơ sở thường xuyên gây ô nhiễm môi trường nằm xen kẽ các khu dân cư vào khu, cụm công nghiệp.
6.2. Giai đoạn 2021-2030
- Hạn chế và giảm dần những ngành sản xuất làm phát sinh chất thải lớn, gây ô nhiễm môi trường như công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng. Ưu tiên phát triển các ngành sản xuất ít tác động đến môi trường và tài nguyên;
- Khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên phải theo quy hoạch, phải có cam kết không hủy hoại đến môi trường sinh thái, ô nhiễm môi trường...;
- Quy hoạch và xây dựng đồng bộ các khu công nghiệp với đầy đủ hệ thống xử lý nước thải, cơ sở hạ tầng giao thông, khu xử lý chất thải rắn. Các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh phải có báo cáo Đánh giá tác động môi trường được các cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định Việt Nam mới cho triển khai thực hiện;
- Thường xuyên theo dõi và giám sát nguồn thải, các chất gây ô nhiễm nguồn nước để bảo đảm nồng độ không vượt quá giới hạn cho phép. Đối với chất thải độc hại, cần thu gom và xây dựng hệ thống vận chuyển và lưu giữ an toàn;
- Thực hiện tốt các quy định về vệ sinh công nghiệp, bảo trì và sửa chữa thường xuyên, nhằm hạn chế rò rỉ nhiên liệu và nâng cao công suất hoạt động của máy móc. Thay thế các nguyên liệu độc hại hoặc không có khả năng tái chế bằng các nguyên vật liệu ít độc hại hơn hoặc có thể tái chế. Thay đổi quy trình hoặc thiết bị sản xuất nhằm đạt hiệu quả cao hơn hoặc hạn chế phát thải KNK;
- Bảo đảm việc tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm từ khâu sản xuất, vận chuyển, phân phối đến người tiêu dùng cuối cùng.

Content:
Giải pháp kiểm soát ô nhiễm
6.1. Giai đoạn 2017-2020
- Thực hiện kiên quyết và có hiệu quả Luật tài nguyên nước, Luật đất đai, Luật khoáng sản, Luật bảo vệ môi trường và những quy định liên quan, tăng cường áp dụng các công cụ kinh tế, hành chính theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”;
- Xây dựng các cơ chế chính sách thu phí hợp lý/chi trả dịch vụ môi trường rừng để khuyến khích các cơ sở sản xuất sạch và tạo điều kiện để xã hội hóa các hoạt động bảo vệ môi trường và duy trì và phát triển rừng;
- Đầu tư triển khai xây dựng cơ sở sản xuất sản phẩm bao gói, túi xách thân thiện với môi trường thay thế túi nilon khó phân hủy tại các chợ, siêu thị và trung tâm thương mại và các cơ sở tái chất thải nói chung và tái chế túi nilon khó phân hủy thành các sản phẩm thân thiện với môi trường;
- Rà soát các loại khoáng sản hoặc mỏ có trữ lượng thấp, nằm sâu trong lòng đất hoặc vùng điều kiện vận chuyển khó khăn, trong rừng hoặc khu bảo tồn để loại bỏ;
- Tập trung xử lý các điểm gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh;
- Cung cấp giải pháp xây dựng công trình kinh tế và dân sinh thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu và chủ động phòng ngừa tác động của thiên tai;
- Thực hiện đầu tư nâng cấp hệ thống xử lý nước thải tập trung, lắp đặt hệ thống quan trắc tự động và bãi tập kết chất thải rắn các khu, cụm công nghiệp; Triển khai thực hiện lộ trình di dời các cơ sở thường xuyên gây ô nhiễm môi trường nằm xen kẽ các khu dân cư vào khu, cụm công nghiệp.
6.2. Giai đoạn 2021-2030
- Hạn chế và giảm dần những ngành sản xuất làm phát sinh chất thải lớn, gây ô nhiễm môi trường như công nghiệp khai khoáng và sản xuất vật liệu xây dựng. Ưu tiên phát triển các ngành sản xuất ít tác động đến môi trường và tài nguyên;
- Khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên phải theo quy hoạch, phải có cam kết không hủy hoại đến môi trường sinh thái, ô nhiễm môi trường...;
- Quy hoạch và xây dựng đồng bộ các khu công nghiệp với đầy đủ hệ thống xử lý nước thải, cơ sở hạ tầng giao thông, khu xử lý chất thải rắn. Các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh phải có báo cáo Đánh giá tác động môi trường được các cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định Việt Nam mới cho triển khai thực hiện;
- Thường xuyên theo dõi và giám sát nguồn thải, các chất gây ô nhiễm nguồn nước để bảo đảm nồng độ không vượt quá giới hạn cho phép. Đối với chất thải độc hại, cần thu gom và xây dựng hệ thống vận chuyển và lưu giữ an toàn;
- Thực hiện tốt các quy định về vệ sinh công nghiệp, bảo trì và sửa chữa thường xuyên, nhằm hạn chế rò rỉ nhiên liệu và nâng cao công suất hoạt động của máy móc. Thay thế các nguyên liệu độc hại hoặc không có khả năng tái chế bằng các nguyên vật liệu ít độc hại hơn hoặc có thể tái chế. Thay đổi quy trình hoặc thiết bị sản xuất nhằm đạt hiệu quả cao hơn hoặc hạn chế phát thải KNK;
- Bảo đảm việc tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm từ khâu sản xuất, vận chuyển, phân phối đến người tiêu dùng cuối cùng.