Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3898/QĐ-BNN-TCTL 2016 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chi tiết lưu vực sông Cà Lồ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "3898/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "3898/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "3898/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "3898/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "3898/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3898/QĐ-BNN-TCTL 2016 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chi tiết lưu vực sông Cà Lồ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chi tiết lưu vực sông Cà Lồ đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 với các nội dung chính sau:
...
6. Giải pháp phi công trình
- Cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
- Xây dựng quy trình vận hành bảo đảm vận hành các công trình hợp lý trong lưu vực mang lại hiệu quả cao.
- Tận dụng các ao hồ hiện có để trữ nước, xây dựng các ao, hồ nhỏ kết hợp nuôi trồng thủy sản, tạo cảnh quan du lịch, cấp nước cho các khu nhỏ lẻ.
- Tăng cường công tác quản lý an toàn đập hồ đập.
- Áp dụng giải pháp tưới tiên tiến, tưới tiết kiệm nước phục vụ canh tác cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Quản lý tốt luồng tiêu, cấm lấn chiếm, đổ đất, rác thải làm thu hẹp dòng chảy.
- Bảo vệ, tạo không gian cho nước để giảm tải cho các công trình tiêu thoát nước, thoát lũ, góp phần trữ nước phục vụ sản xuất.
- Đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, vận hành công trình thủy lợi, quản lý hồ, đập, trạm bơm và cán bộ thủy nông cơ sở.
- Tuyên truyền, phổ biến kiến thức thích ứng với tác động của biến đổi khí hậu.
- Tăng cường trồng, bảo vệ rừng đầu nguồn.
- Nâng cao hiệu quả quản lý khai thác hệ thống thủy lợi; tăng cường hiện đại hóa trong quản lý, vận hành hệ thống thủy lợi; Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp khả năng nguồn nước.
- Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro thiên tai, quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng; xây dựng hệ thống cảnh dự báo, cảnh báo lũ sớm, củng cố tổ chức quản lý thiên tai, xây dựng khung quản lý hạn.
(Phụ lục VI)
IV. KINH PHÍ VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổng kinh phí dự kiến thực hiện quy hoạch khoảng 6.288 tỷ đồng, trong đó:
a) Phân theo giai đoạn đầu tư:
- Nhu cầu vốn giai đoạn 2016-2020 khoảng 2.857 tỷ đồng.
- Nhu cầu vốn giai đoạn đến 2021-2025 khoảng 1.682 tỷ đồng.
- Nhu cầu vốn giai đoạn sau 2025 khoảng 1.749 tỷ đồng.

Content:
Phân theo giai đoạn đầu tư:
- Nhu cầu vốn giai đoạn 2016-2020 khoảng 2.857 tỷ đồng.
- Nhu cầu vốn giai đoạn đến 2021-2025 khoảng 1.682 tỷ đồng.
- Nhu cầu vốn giai đoạn sau 2025 khoảng 1.749 tỷ đồng.