Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5260/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư Phường 1 Quận 10 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5260/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5260/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5260/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5260/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2013", "sign_number": "5260/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5260/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư Phường 1 Quận 10 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường 1, quận 10, với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông (sự phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 10 và Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế).
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại:
+ Tuyến xe điện ngầm (Metro - tuyến số 3) đi trên hành lang đường Hùng Vương.
+ Tuyến giao thông trên cao (tuyến số 3) trên hành lang đường Lý Thái Tổ.
+ Nút giao thông Ngã Bảy Lý Thái Tổ, Ngã Sáu Nguyễn Văn Cừ. Hình thức đảo tròn xoay.
- Về giao thông đối nội:
+ Xây dựng hoàn chỉnh đường Trần Bình Trọng nối dài có lộ giới 17m.
+ Nâng cấp các đường nội bộ hiện hữu trong khu quy hoạch có lộ giới 12m. Đường nội bộ có hình thức ô cờ.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Chiều dài (mét)

Mặt Cắt

Lề

Lòng

Lề

1

Lý Thái Tổ

40

6

12(4)12

6

670

1 - 1

2

Lê Hồng Phong

30

6

18

6

555

2A - 2A

3

Hùng Vương

30

6

18

6

595

2 - 2

4

Trần Bình Trọng nối dài (*)

17

330

5

Hồ Thị Kỷ

12

2

8

2

440

3 - 3

6

Các đường nội bộ còn lại

12

3

6

3

270

4 - 4

Tổng

2860

Ghi chú:
- Khoảng lùi xây dựng được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đô án thiết kế đô thị riêng sẽ được thiết lập và phê duyệt hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị.
- (*): Lộ giới đường Trần Bình Trọng là 17 m theo Công văn số 367/UBND-ĐTMT ngày 31 tháng 01 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố, mặt cắt ngang sẽ được cập nhật cụ thể khi thiết kế tuyến đường được các cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Mật độ đường:
+ Mật độ lưới đường quy hoạch đạt 13,74 km/km2.
+ Diện tích giao thông: 4,82 ha, chiếm tỷ lệ 23,16% diện tích chung.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Khu vực có nền đất tương đối cao, cao độ thay đổi từ 5,06m xuống 3,75m: giữ nguyên cao độ hiện hữu, chỉ san ủi cục bộ khi xây dựng công trình.
- Hướng đổ dốc theo hướng địa hình tự nhiên: từ Đông - Bắc về Tây - Nam.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Hướng thoát chính về phía Nam ra rạch Tàu Hũ.
- Hệ thống cống liên khu vực được cập nhật theo dự án cải thiện vệ sinh môi trường nước và theo dự kiến đồ án quy hoạch chung (các tuyến cống 01000 trên đường Điện Biên Phủ, cống hộp 2000x2000 đường Lê Hồng Phong, đường Trần Bình Trọng).
- Khu quy hoạch là khu hiện hữu có hệ thống thoát nước mặt tương đối hoàn thiện, do đó giữ lại hầu hết các tuyến cống hiện trạng thoát nước hiệu quả, kết hợp xây mới các tuyến cống nhánh trong hẻm nhằm thoát nước triệt để cho khu vực.
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2.500 KWh/người/năm. Tổng phụ tải tính toán: 16,6MW.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm hiện hữu 110/15- 22KV Hùng Vương và Bến Thành.
- Trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV đặt ngoài trời kém mỹ quan và thiếu an toàn sẽ thay dần bằng trạm phòng, trạm đơn thân (trạm cột), riêng các trạm phòng có công suất nhỏ cần cải tạo và thay máy có công suất lớn.
- Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV với tổng công suất 21.890 KVA, xây dựng kiểu trạm phòng có công suất đơn vị ≥ 400KVA.
- Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp:
+ Mạng trung thế 15KV hiện hữu trên các trục đường chính: đường Lê Hồng Phong, đường Lý Thái Tổ, đường Hùng Vương,... đi trên trụ bê tông ly tâm được thay thế dần bằng cáp ngầm 22KV tiết diện trên các trục chính S ≥ 240mm2.
+ Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110/15-22KV dẫn dọc theo các trục đường giao thông chính dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm.
+ Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với với các công trình.
+ Mạng hạ thế hiện hữu đi trên trụ bê tông ly tâm sử dụng cáp ABC sẽ dần được thay thế bằng cáp ngầm.
+ Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W-250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước hiện hữu Ø500 trên đường Lý Thái Tổ và Ø400 trên đường Lê Hong Phong thuộc hệ thống nhà máy nước Thủ Đức.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 4.830 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 15 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với các tuyến ống cấp nước hiện hữu và dự kiến quy hoạch. Các tuyến ống cấp nước chính được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo an toàn và cung cấp nước liên tục. Từ các vòng cấp nước chính phát triển các tuyến nhánh phân phối nước tới các khu tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước bố trí trụ cứu hỏa với bán kính phục vụ 150m.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 3.978 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Sử dụng hệ thống cống thoát nước thải chung. Nước thải phân tiểu phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thu nước thải.
+ Nước thải được tập trung vào 02 tuyến cống thoát nước chung trên đường Trần Bình Trọng và Lê Hồng Phong. Nước thải được tách ra khỏi hệ thống cống thoát nước chung bằng giếng tách dòng ở cuối tuyến và thoát vào cống bao thu nước thải đưa về Nhà máy xử lý nước thải tập trung tại xã Bình Hưng - Bình Chánh.
- Mạng lưới thoát nước thải: Phù hợp với giải pháp thoát nước thải.
b) Xử lý rác thải:
- Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt là 15,6 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Chỉ tiêu phát triển viễn thông:
+ Điện thoại: 30 thuê bao/100người
+ Nhu cầu thuê bao: 4.180 thuê bao.
- Định hướng đấu nối từ trạm thông tin Hùng Vương hiện hữu bằng tuyến cáp quang đi ngầm.
- Các tuyến cáp viễn thông (cáp truyền dữ liệu internet, ADSL, cáp truyền hình,...) dự kiến xây dựng nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoặc cáp đồng luồn trong ống PVC Ø114 đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè.
- Mạng di động: khi tiến hành lắp đặt các trạm BTS, các nhà cung cấp nên sử dụng chung cơ sở hạ tầng và phải đảm bảo mỹ quan đô thị.

Content:
Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông (sự phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 10 và Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế).
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại:
+ Tuyến xe điện ngầm (Metro - tuyến số 3) đi trên hành lang đường Hùng Vương.
+ Tuyến giao thông trên cao (tuyến số 3) trên hành lang đường Lý Thái Tổ.
+ Nút giao thông Ngã Bảy Lý Thái Tổ, Ngã Sáu Nguyễn Văn Cừ. Hình thức đảo tròn xoay.
- Về giao thông đối nội:
+ Xây dựng hoàn chỉnh đường Trần Bình Trọng nối dài có lộ giới 17m.
+ Nâng cấp các đường nội bộ hiện hữu trong khu quy hoạch có lộ giới 12m. Đường nội bộ có hình thức ô cờ.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Chiều dài (mét)

Mặt Cắt

Lề

Lòng

Lề

1

Lý Thái Tổ

40

6

12(4)12

6

670

1 - 1

2

Lê Hồng Phong

30

6

18

6

555

2A - 2A

3

Hùng Vương

30

6

18

6

595

2 - 2

4

Trần Bình Trọng nối dài (*)

17

330

5

Hồ Thị Kỷ

12

2

8

2

440

3 - 3

6

Các đường nội bộ còn lại

12

3

6

3

270

4 - 4

Tổng

2860

Ghi chú:
- Khoảng lùi xây dựng được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đô án thiết kế đô thị riêng sẽ được thiết lập và phê duyệt hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị.
- (*): Lộ giới đường Trần Bình Trọng là 17 m theo Công văn số 367/UBND-ĐTMT ngày 31 tháng 01 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố, mặt cắt ngang sẽ được cập nhật cụ thể khi thiết kế tuyến đường được các cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Mật độ đường:
+ Mật độ lưới đường quy hoạch đạt 13,74 km/km2.
+ Diện tích giao thông: 4,82 ha, chiếm tỷ lệ 23,16% diện tích chung.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Khu vực có nền đất tương đối cao, cao độ thay đổi từ 5,06m xuống 3,75m: giữ nguyên cao độ hiện hữu, chỉ san ủi cục bộ khi xây dựng công trình.
- Hướng đổ dốc theo hướng địa hình tự nhiên: từ Đông - Bắc về Tây - Nam.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Hướng thoát chính về phía Nam ra rạch Tàu Hũ.
- Hệ thống cống liên khu vực được cập nhật theo dự án cải thiện vệ sinh môi trường nước và theo dự kiến đồ án quy hoạch chung (các tuyến cống 01000 trên đường Điện Biên Phủ, cống hộp 2000x2000 đường Lê Hồng Phong, đường Trần Bình Trọng).
- Khu quy hoạch là khu hiện hữu có hệ thống thoát nước mặt tương đối hoàn thiện, do đó giữ lại hầu hết các tuyến cống hiện trạng thoát nước hiệu quả, kết hợp xây mới các tuyến cống nhánh trong hẻm nhằm thoát nước triệt để cho khu vực.
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2.500 KWh/người/năm. Tổng phụ tải tính toán: 16,6MW.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm hiện hữu 110/15- 22KV Hùng Vương và Bến Thành.
- Trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV đặt ngoài trời kém mỹ quan và thiếu an toàn sẽ thay dần bằng trạm phòng, trạm đơn thân (trạm cột), riêng các trạm phòng có công suất nhỏ cần cải tạo và thay máy có công suất lớn.
- Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV với tổng công suất 21.890 KVA, xây dựng kiểu trạm phòng có công suất đơn vị ≥ 400KVA.
- Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp:
+ Mạng trung thế 15KV hiện hữu trên các trục đường chính: đường Lê Hồng Phong, đường Lý Thái Tổ, đường Hùng Vương,... đi trên trụ bê tông ly tâm được thay thế dần bằng cáp ngầm 22KV tiết diện trên các trục chính S ≥ 240mm2.
+ Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110/15-22KV dẫn dọc theo các trục đường giao thông chính dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm.
+ Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với với các công trình.
+ Mạng hạ thế hiện hữu đi trên trụ bê tông ly tâm sử dụng cáp ABC sẽ dần được thay thế bằng cáp ngầm.
+ Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W-250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước hiện hữu Ø500 trên đường Lý Thái Tổ và Ø400 trên đường Lê Hong Phong thuộc hệ thống nhà máy nước Thủ Đức.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 4.830 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 15 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với các tuyến ống cấp nước hiện hữu và dự kiến quy hoạch. Các tuyến ống cấp nước chính được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo an toàn và cung cấp nước liên tục. Từ các vòng cấp nước chính phát triển các tuyến nhánh phân phối nước tới các khu tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước bố trí trụ cứu hỏa với bán kính phục vụ 150m.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 3.978 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Sử dụng hệ thống cống thoát nước thải chung. Nước thải phân tiểu phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thu nước thải.
+ Nước thải được tập trung vào 02 tuyến cống thoát nước chung trên đường Trần Bình Trọng và Lê Hồng Phong. Nước thải được tách ra khỏi hệ thống cống thoát nước chung bằng giếng tách dòng ở cuối tuyến và thoát vào cống bao thu nước thải đưa về Nhà máy xử lý nước thải tập trung tại xã Bình Hưng - Bình Chánh.
- Mạng lưới thoát nước thải: Phù hợp với giải pháp thoát nước thải.
b) Xử lý rác thải:
- Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt là 15,6 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Chỉ tiêu phát triển viễn thông:
+ Điện thoại: 30 thuê bao/100người
+ Nhu cầu thuê bao: 4.180 thuê bao.
- Định hướng đấu nối từ trạm thông tin Hùng Vương hiện hữu bằng tuyến cáp quang đi ngầm.
- Các tuyến cáp viễn thông (cáp truyền dữ liệu internet, ADSL, cáp truyền hình,...) dự kiến xây dựng nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoặc cáp đồng luồn trong ống PVC Ø114 đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè.
- Mạng di động: khi tiến hành lắp đặt các trạm BTS, các nhà cung cấp nên sử dụng chung cơ sở hạ tầng và phải đảm bảo mỹ quan đô thị.