Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1447/QĐ-UBND 2013 Đề án bảo vệ môi trường chi tiết Trạm 220 KV Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "11/07/2013", "sign_number": "1447/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "11/07/2013", "sign_number": "1447/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "11/07/2013", "sign_number": "1447/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "11/07/2013", "sign_number": "1447/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "11/07/2013", "sign_number": "1447/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1447/QĐ-UBND 2013 Đề án bảo vệ môi trường chi tiết Trạm 220 KV Sơn La

Điều 1. Phê duyệt nội dung Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của Trạm 220 KV Sơn La và đấu nối (Sau đây gọi là Cơ sở) được lập bởi Công ty Truyền tải điện Tây Bắc thuộc Công ty Truyền tải điện 1 - Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc Gia (Sau đây gọi là Chủ cơ sở) phối hợp với đơn vị tư vấn là Công ty TNHH Sunshine, gồm các nội dung sau:
...
2. Các hạng mục bảo vệ môi trường chính
2.1. Về nước thải
Tổng nhu cầu sử dụng nước phục vụ sinh hoạt của Văn phòng Chi nhánh và các Trạm là khoảng 50 m3/ngày, nước thải được thu gom, xử lý qua hệ thống tự hoại.
2.2. Tiếng ồn và độ rung, điện trường
Trạm biến áp được xây dựng tại những vị trí riêng biệt, có hàng rào bảo vệ. Đối với công nhân vận hành: Theo tiêu chuẩn ngành quy định tại Quyết định số 183/NL/HKKT ngày 12 tháng 4 năm 1994 của Bộ Năng lượng.
2.3. Đường dây đấu nối 220 KV được thiết kế theo tiêu chuẩn kỹ thuật để đạt mức điện từ trường < 5 KV/m, do vậy dưới đường dây tải điện người dân, cây trồng, vật nuôi không bị ảnh hưởng bởi điện từ trường.
2.4. Nhà cửa trong hành lang tuyến sẽ được xử lý theo quy định tại Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp.
2.5. Việc thu gom và xử lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại:
- Đối với rác thải sinh hoạt: Được thu gom vào thùng chứa.
- Đối với chất thải nguy hại: Thu gom, lưu chứa ở kho của Trạm, sau đó định kỳ Tổng Công ty phê duyệt cho Công ty được cho cơ sở có Giấy phép vận chuyển và xử lý theo quy định.

Content:
Các hạng mục bảo vệ môi trường chính
2.1. Về nước thải
Tổng nhu cầu sử dụng nước phục vụ sinh hoạt của Văn phòng Chi nhánh và các Trạm là khoảng 50 m3/ngày, nước thải được thu gom, xử lý qua hệ thống tự hoại.
2.Tiếng ồn và độ rung, điện trường
Trạm biến áp được xây dựng tại những vị trí riêng biệt, có hàng rào bảo vệ. Đối với công nhân vận hành: Theo tiêu chuẩn ngành quy định tại Quyết định số 183/NL/HKKT ngày 12 tháng 4 năm 1994 của Bộ Năng lượng.
2.3. Đường dây đấu nối 220 KV được thiết kế theo tiêu chuẩn kỹ thuật để đạt mức điện từ trường < 5 KV/m, do vậy dưới đường dây tải điện người dân, cây trồng, vật nuôi không bị ảnh hưởng bởi điện từ trường.
2.4. Nhà cửa trong hành lang tuyến sẽ được xử lý theo quy định tại Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp.
2.5. Việc thu gom và xử lý chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại:
- Đối với rác thải sinh hoạt: Được thu gom vào thùng chứa.
- Đối với chất thải nguy hại: Thu gom, lưu chứa ở kho của Trạm, sau đó định kỳ Tổng Công ty phê duyệt cho Công ty được cho cơ sở có Giấy phép vận chuyển và xử lý theo quy định.