Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2836/QĐ-UBND năm 2014 Chương trình phát triển đô thị Đồng Nai đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/09/2014", "sign_number": "2836/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/09/2014", "sign_number": "2836/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/09/2014", "sign_number": "2836/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/09/2014", "sign_number": "2836/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/09/2014", "sign_number": "2836/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2836/QĐ-UBND năm 2014 Chương trình phát triển đô thị Đồng Nai đến 2030

Điều 1. Duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Đồng Nai giai đoạn đến năm 2020 và giai đoạn 2021 - 2030 với nội dung chính như sau:
...
4. Nhu cầu vốn đầu tư và các giải pháp về vốn
(Bảng chi tiết kèm theo - Phụ lục 02).
4.1. Nhu cầu vốn của chương trình: Khoảng 440,53 nghìn tỷ đồng.
...
b) Phân theo lĩnh vực:
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật diện rộng: Khoảng 187,43 nghìn tỷ đồng, gồm:
+ Giao thông : Khoảng 176,37 nghìn tỷ đồng, chiếm 94,1%;
+ Cấp điện : Khoảng 5,77 nghìn tỷ đồng, chiếm 3,08%;
+ Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang: Khoảng 1,0 nghìn tỷ đồng, chiếm 0,53%;
+ Cấp nước : Khoảng 4,07 nghìn tỷ đồng, chiếm 2,17%;
+ Thoát nước và xử lý nước thải đô thị: Khoảng 0,22 nghìn tỷ đồng, chiếm 0,12%.
- Mạng lưới đô thị : Khoảng 253,10 nghìn tỷ đồng, gồm:
+ Thành phố Biên Hòa : Khoảng 156,96 nghìn tỷ đồng;
+ Thị xã Long Khánh : Khoảng 6,87 nghìn tỷ đồng;
+ Huyện Long Thành : Khoảng 11,04 nghìn tỷ đồng;
+ Huyện Nhơn Trạch : Khoảng 44,64 nghìn tỷ đồng;
+ Huyện Vĩnh Cửu : Khoảng 11,97 nghìn tỷ đồng;
+ Huyện Tân Phú : Khoảng 1,94 nghìn tỷ đồng;
+ Huyện Định Quán : Khoảng 3,65 nghìn tỷ đồng;
+ Huyện Xuân Lộc : Khoảng 4,25 nghìn tỷ đồng;
+ Huyện Trảng Bom : Khoảng 2,15 nghìn tỷ đồng;
+ Huyện Thống Nhất : Khoảng 4,24 nghìn tỷ đồng;
+ Huyện Cẩm Mỹ : Khoảng 5,39 nghìn tỷ đồng.
Để chương trình có tính khả thi cao với tổng nhu cầu vốn đến năm 2030 khoảng 440,53 nghìn tỷ đồng, cần thực hiện:
- Về cơ cấu nguồn vốn: Ngoài nguồn vốn ngân sách, tiếp tục kiến nghị các nguồn hỗ trợ từ Trung ương để xây dựng hệ thống hạ tầng giao thông quan trọng vùng. Huy động thêm nhiều nguồn lực, đặc biệt là nguồn vốn từ xã hội hóa, nguồn vốn từ các tổ chức trong nước và Quốc tế được lồng ghép với các chương trình Quốc gia, chương trình mục tiêu Quốc gia,…;
- Về giải pháp nguồn vốn: Xác định các nguyên tắc sử dụng vốn và ưu tiên sử dụng vốn ngân sách; đề xuất nội dung và khu vực ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn phù hợp với yêu cầu nâng cấp và phát triển đô thị theo quy hoạch.
Cụ thể như sau:
4.2. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư
(Bảng chi tiết kèm theo - Phụ lục 03).
Dự kiến cơ cấu các nguồn vốn đầu tư phát triển nâng cấp đô thị bao gồm:
- Nguồn vốn ngân sách địa phương quản lý, chủ yếu là vốn ngân sách địa phương dành cho đầu tư phát triển và vốn huy động từ đất đai chiếm 8 - 9,3%, khoảng 40,82 nghìn tỷ đồng;
- Nguồn vốn ngân sách do Trung ương quản lý chiếm 1,0 - 2,7%, khoảng 12,05 nghìn tỷ đồng chủ yếu là vốn đầu tư hạ tầng giao thông, cấp nước, cấp điện, y tế, giáo dục, văn hóa xã hội;
- Nguồn vốn đầu tư của Nhân dân và doanh nghiệp chiếm 39,0 - 40,5%, khoảng 178,54 nghìn tỷ đồng;
- Nguồn vốn đầu tư nước ngoài chiếm 45,0 - 47,0%, khoảng 200,14 nghìn tỷ đồng;
- Các nguồn vốn khác: Chiếm 1,0 - 2,0%, khoảng 8,99 nghìn tỷ đồng.
4.3. Về giải pháp nguồn vốn
a) Nguyên tắc sử dụng các nguồn vốn
- Ưu tiên sử dụng vốn ngân sách thực hiện các chương trình, dự án xây dựng đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua giai đoạn 2011 - 2015; các dự án trọng điểm kết cấu hạ tầng kỹ thuật diện rộng cấp tỉnh, các chương trình, dự án tạo động lực phát triển các đô thị trọng điểm: Biên Hòa, Nhơn Trạch, Long Khánh, Trảng Bom, Long Thành; các dự án thuộc kế hoạch nâng loại và nâng cấp đô thị;
- Nghiên cứu các chương trình, dự án đặc thù có thể sử dụng nguồn vốn từ ngân sách Trung ương hoặc sử dụng vốn từ các tổ chức tài chính trong nước hoặc Quốc tế như ADB, WB,…;
- Tăng cường công tác xúc tiến, kêu gọi đầu tư các dự án thuộc chương trình kết cấu hạ tầng sử dụng nguồn vốn ODA, vốn doanh nghiệp bằng nhiều phương thức: BOT, BT, PPP,...;
- Phát huy nguồn vốn xã hội hóa để tăng cường chất lượng sống trong các khu dân cư. Vận động Nhân dân tham gia đóng góp nguồn lực vào phát triển hạ tầng đô thị: Tạo quỹ đất để xây dựng các công trình hạ tầng, trồng và chăm sóc cây xanh ở nơi cư trú, tham gia đóng góp vật liệu, ngày công vào xây dựng hạ tầng kỹ thuật như vỉa hè, đường khu dân cư, hệ thống thoát nước, điện chiếu sáng ngõ phố,…
b) Nội dung và khu vực ưu tiên đầu tư
(Bảng chi tiết kèm theo - Phụ lục 04).
b1) Giai đoạn đến năm 2020
- Giai đoạn đến năm 2015:
+ Địa bàn ưu tiên đầu tư: Thành phố Biên Hòa, đô thị mới Nhơn Trạch, thị xã Long Khánh, thị trấn Trảng Bom;
+ Nội dung ưu tiên đầu tư:
Các dự án đầu tư xây dựng thuộc Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006 - 2010, giai đoạn 2011 - 2015 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua;
Lập chương trình phát triển đô thị và đề án nâng loại đô thị thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh, thị trấn Trảng Bom;
Đầu tư xây dựng mạng lưới hạ tầng đô thị nhằm khắc phục các điểm yếu theo quy định của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị để đưa thành phố Biên Hòa đạt tiêu chí cơ bản của đô thị loại I, Long Khánh đạt tiêu chí cơ bản của đô thị loại III và chuẩn bị kế hoạch nâng cấp lên thành phố, Trảng Bom đạt tiêu chí cơ bản của đô thị loại IV, tiếp tục đầu tư đô thị mới Nhơn Trạch.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Địa bàn ưu tiên đầu tư: Thành phố Biên Hòa, đô thị mới Nhơn Trạch, thị xã Long Khánh, thị trấn Trảng Bom, thị trấn Long Thành.
+ Nội dung ưu tiên đầu tư:
Lập các quy hoạch phân khu các đô thị thuộc khu vực ưu tiên;
Xây dựng hệ thống hệ thống hạ tầng kỹ thuật diện rộng và các công trình hạ tầng chính các đô thị trên địa bàn tỉnh;
Xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp, trung tâm thương mại - dịch vụ cấp vùng;
Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội;
Mạng lưới hạ tầng đô thị chuẩn bị kế hoạch nâng cấp và nâng loại các đô thị: Nhơn Trạch đạt một số tiêu chí cơ bản của đô thị loại II; Long Thành nâng lên đô thị loại IV. Nâng cấp Long Khánh lên thành phố và Long Thành, Trảng Bom lên thành thị xã.
b2) Giai đoạn 2021 - 2030
- Giai đoạn 2021 - 2025
+ Địa bàn ưu tiên đầu tư: Thành phố Biên Hòa, đô thị mới Nhơn Trạch, các đô thị: Dầu Giây, Gia Ray, Long Giao, Vĩnh An, Định Quán, Tân Phú.
+ Nội dung ưu tiên đầu tư:
Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật diện rộng và các công trình hạ tầng chính các đô thị;
Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị, lập chương trình phát triển đô thị; lập đề án nâng loại đô thị; đầu tư cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu và hoàn thiện hạ tầng dân cư các đô thị Dầu Giây, Gia Ray, Long Giao, Vĩnh An, Định Quán, Tân Phú đạt tiêu chuẩn cơ bản của đô thị loại IV;
Lập quy hoạch xây dựng các đô thị mới Bình Sơn, Phước Thái, Phú Lý, Thạnh Phú, Phú Túc, La Ngà.
- Giai đoạn 2026 - 2030:
+ Địa bàn ưu tiên đầu tư: Thành phố Biên Hòa, đô thị mới Nhơn Trạch, các đô thị mới Bình Sơn, Phước Thái, Phú Lý, Thạnh Phú, Phú Túc, La Ngà.
+ Nội dung ưu tiên đầu tư:
Đầu tư xây dựng các đô thị mới Bình Sơn đạt tiêu chuẩn cơ bản của đô thị loại IV; Phước Thái, Phú Lý, Thạnh Phú, Phú Túc, La Ngà đạt tiêu chuẩn cơ bản của đô thị loại V;
Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị, lập chương trình phát triển đô thị; lập đề án nâng loại đô thị; đầu tư cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu và hoàn thiện hạ tầng dân cư các đô thị Long Thành và Trảng Bom đạt tiêu chuẩn cơ bản của đô thị loại III và thành lập thành phố;
Triển khai dự án môi trường và biến đổi khí hậu.
Ðiều 2. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị với các bộ, ngành Trung ương, các cơ quan liên quan huy động và tổng hợp nguồn lực thực hiện mục tiêu chương trình; phối hợp với các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Xây dựng và các chủ đầu tư tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh huy động các nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ, vốn hỗ trợ mục tiêu của Trung ương, vốn hỗ trợ của các tổ chức tài chính Quốc tế, vốn vay, vốn ODA; xem xét đề xuất triển khai đầu tư những dự án có điều kiện, cần thiết phải đầu tư theo các hình thức BT, BOT, PPP, xã hội hóa,…;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa thực hiện các ưu đãi đầu tư cho các dự án đầu tư phát triển đô thị;
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp kế hoạch kinh phí đầu tư phát triển hàng năm và các nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án đầu tư tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Thực hiện việc thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, xử lý và tháo gỡ những khó khăn vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của các dự án phát triển và nâng cấp đô thị;
- Xây dựng bảng giá đất theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua; tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất trong trường hợp cụ thể để thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án;
- Giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến việc giới thiệu địa điểm, thu hồi đất, giao đất để thực hiện các dự án nâng cấp và phát triển đô thị.
3. Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành, địa phương có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp kinh phí hàng năm từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước để đầu tư cho phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua dự toán chi hàng năm và hướng dẫn các địa phương, đơn vị thực hiện và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.
Sở Nội vụ:
Phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị trực thuộc tỉnh (theo Khoản 2, Điều 46 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị); phối hợp với các địa phương để nâng cấp các đơn vị hành chính.

Content:
Phân theo lĩnh vực:
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật diện rộng: Khoảng 187,43 nghìn tỷ đồng, gồm:
+ Giao thông : Khoảng 176,37 nghìn tỷ đồng, chiếm 94,1%;
+ Cấp điện : Khoảng 5,77 nghìn tỷ đồng, chiếm 3,08%;
+ Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang: Khoảng 1,0 nghìn tỷ đồng, chiếm 0,53%;
+ Cấp nước : Khoảng 4,07 nghìn tỷ đồng, chiếm 2,17%;
+ Thoát nước và xử lý nước thải đô thị: Khoảng 0,22 nghìn tỷ đồng, chiếm 0,12%.
- Mạng lưới đô thị : Khoảng 253,10 nghìn tỷ đồng, gồm:
+ Thành phố Biên Hòa : Khoảng 156,96 nghìn tỷ đồng;
+ Thị xã Long Khánh : Khoảng 6,87 nghìn tỷ đồng;
+ Huyện Long Thành : Khoảng 11,04 nghìn tỷ đồng;
+ Huyện Nhơn Trạch : Khoảng 44,64 nghìn tỷ đồng;
+ Huyện Vĩnh Cửu : Khoảng 11,97 nghìn tỷ đồng;
+ Huyện Tân Phú : Khoảng 1,94 nghìn tỷ đồng;
+ Huyện Định Quán : Khoảng 3,65 nghìn tỷ đồng;
+ Huyện Xuân Lộc : Khoảng 4,25 nghìn tỷ đồng;
+ Huyện Trảng Bom : Khoảng 2,15 nghìn tỷ đồng;
+ Huyện Thống Nhất : Khoảng 4,24 nghìn tỷ đồng;
+ Huyện Cẩm Mỹ : Khoảng 5,39 nghìn tỷ đồng.
Để chương trình có tính khả thi cao với tổng nhu cầu vốn đến năm 2030 khoảng 440,53 nghìn tỷ đồng, cần thực hiện:
- Về cơ cấu nguồn vốn: Ngoài nguồn vốn ngân sách, tiếp tục kiến nghị các nguồn hỗ trợ từ Trung ương để xây dựng hệ thống hạ tầng giao thông quan trọng vùng. Huy động thêm nhiều nguồn lực, đặc biệt là nguồn vốn từ xã hội hóa, nguồn vốn từ các tổ chức trong nước và Quốc tế được lồng ghép với các chương trình Quốc gia, chương trình mục tiêu Quốc gia,…;
- Về giải pháp nguồn vốn: Xác định các nguyên tắc sử dụng vốn và ưu tiên sử dụng vốn ngân sách; đề xuất nội dung và khu vực ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn phù hợp với yêu cầu nâng cấp và phát triển đô thị theo quy hoạch.
Cụ thể như sau:
4.2. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư
(Bảng chi tiết kèm theo - Phụ lục 03).
Dự kiến cơ cấu các nguồn vốn đầu tư phát triển nâng cấp đô thị bao gồm:
- Nguồn vốn ngân sách địa phương quản lý, chủ yếu là vốn ngân sách địa phương dành cho đầu tư phát triển và vốn huy động từ đất đai chiếm 8 - 9,3%, khoảng 40,82 nghìn tỷ đồng;
- Nguồn vốn ngân sách do Trung ương quản lý chiếm 1,0 - 2,7%, khoảng 12,05 nghìn tỷ đồng chủ yếu là vốn đầu tư hạ tầng giao thông, cấp nước, cấp điện, y tế, giáo dục, văn hóa xã hội;
- Nguồn vốn đầu tư của Nhân dân và doanh nghiệp chiếm 39,0 - 40,5%, khoảng 178,54 nghìn tỷ đồng;
- Nguồn vốn đầu tư nước ngoài chiếm 45,0 - 47,0%, khoảng 200,14 nghìn tỷ đồng;
- Các nguồn vốn khác: Chiếm 1,0 - 2,0%, khoảng 8,99 nghìn tỷ đồng.
4.3. Về giải pháp nguồn vốn
a) Nguyên tắc sử dụng các nguồn vốn
- Ưu tiên sử dụng vốn ngân sách thực hiện các chương trình, dự án xây dựng đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua giai đoạn 2011 - 2015; các dự án trọng điểm kết cấu hạ tầng kỹ thuật diện rộng cấp tỉnh, các chương trình, dự án tạo động lực phát triển các đô thị trọng điểm: Biên Hòa, Nhơn Trạch, Long Khánh, Trảng Bom, Long Thành; các dự án thuộc kế hoạch nâng loại và nâng cấp đô thị;
- Nghiên cứu các chương trình, dự án đặc thù có thể sử dụng nguồn vốn từ ngân sách Trung ương hoặc sử dụng vốn từ các tổ chức tài chính trong nước hoặc Quốc tế như ADB, WB,…;
- Tăng cường công tác xúc tiến, kêu gọi đầu tư các dự án thuộc chương trình kết cấu hạ tầng sử dụng nguồn vốn ODA, vốn doanh nghiệp bằng nhiều phương thức: BOT, BT, PPP,...;
- Phát huy nguồn vốn xã hội hóa để tăng cường chất lượng sống trong các khu dân cư. Vận động Nhân dân tham gia đóng góp nguồn lực vào phát triển hạ tầng đô thị: Tạo quỹ đất để xây dựng các công trình hạ tầng, trồng và chăm sóc cây xanh ở nơi cư trú, tham gia đóng góp vật liệu, ngày công vào xây dựng hạ tầng kỹ thuật như vỉa hè, đường khu dân cư, hệ thống thoát nước, điện chiếu sáng ngõ phố,…
Nội dung và khu vực ưu tiên đầu tư
(Bảng chi tiết kèm theo - Phụ lục 04).
b1) Giai đoạn đến năm 2020
- Giai đoạn đến năm 2015:
+ Địa bàn ưu tiên đầu tư: Thành phố Biên Hòa, đô thị mới Nhơn Trạch, thị xã Long Khánh, thị trấn Trảng Bom;
+ Nội dung ưu tiên đầu tư:
Các dự án đầu tư xây dựng thuộc Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006 - 2010, giai đoạn 2011 - 2015 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua;
Lập chương trình phát triển đô thị và đề án nâng loại đô thị thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh, thị trấn Trảng Bom;
Đầu tư xây dựng mạng lưới hạ tầng đô thị nhằm khắc phục các điểm yếu theo quy định của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị để đưa thành phố Biên Hòa đạt tiêu chí cơ bản của đô thị loại I, Long Khánh đạt tiêu chí cơ bản của đô thị loại III và chuẩn bị kế hoạch nâng cấp lên thành phố, Trảng Bom đạt tiêu chí cơ bản của đô thị loại IV, tiếp tục đầu tư đô thị mới Nhơn Trạch.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Địa bàn ưu tiên đầu tư: Thành phố Biên Hòa, đô thị mới Nhơn Trạch, thị xã Long Khánh, thị trấn Trảng Bom, thị trấn Long Thành.
+ Nội dung ưu tiên đầu tư:
Lập các quy hoạch phân khu các đô thị thuộc khu vực ưu tiên;
Xây dựng hệ thống hệ thống hạ tầng kỹ thuật diện rộng và các công trình hạ tầng chính các đô thị trên địa bàn tỉnh;
Xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp, trung tâm thương mại - dịch vụ cấp vùng;
Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội;
Mạng lưới hạ tầng đô thị chuẩn bị kế hoạch nâng cấp và nâng loại các đô thị: Nhơn Trạch đạt một số tiêu chí cơ bản của đô thị loại II; Long Thành nâng lên đô thị loại IV. Nâng cấp Long Khánh lên thành phố và Long Thành, Trảng Bom lên thành thị xã.
b2) Giai đoạn 2021 - 2030
- Giai đoạn 2021 - 2025
+ Địa bàn ưu tiên đầu tư: Thành phố Biên Hòa, đô thị mới Nhơn Trạch, các đô thị: Dầu Giây, Gia Ray, Long Giao, Vĩnh An, Định Quán, Tân Phú.
+ Nội dung ưu tiên đầu tư:
Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật diện rộng và các công trình hạ tầng chính các đô thị;
Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị, lập chương trình phát triển đô thị; lập đề án nâng loại đô thị; đầu tư cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu và hoàn thiện hạ tầng dân cư các đô thị Dầu Giây, Gia Ray, Long Giao, Vĩnh An, Định Quán, Tân Phú đạt tiêu chuẩn cơ bản của đô thị loại IV;
Lập quy hoạch xây dựng các đô thị mới Bình Sơn, Phước Thái, Phú Lý, Thạnh Phú, Phú Túc, La Ngà.
- Giai đoạn 2026 - 2030:
+ Địa bàn ưu tiên đầu tư: Thành phố Biên Hòa, đô thị mới Nhơn Trạch, các đô thị mới Bình Sơn, Phước Thái, Phú Lý, Thạnh Phú, Phú Túc, La Ngà.
+ Nội dung ưu tiên đầu tư:
Đầu tư xây dựng các đô thị mới Bình Sơn đạt tiêu chuẩn cơ bản của đô thị loại IV; Phước Thái, Phú Lý, Thạnh Phú, Phú Túc, La Ngà đạt tiêu chuẩn cơ bản của đô thị loại V;
Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đô thị, lập chương trình phát triển đô thị; lập đề án nâng loại đô thị; đầu tư cải tạo chỉnh trang khu dân cư hiện hữu và hoàn thiện hạ tầng dân cư các đô thị Long Thành và Trảng Bom đạt tiêu chuẩn cơ bản của đô thị loại III và thành lập thành phố;
Triển khai dự án môi trường và biến đổi khí hậu.
Ðiều 2. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị với các bộ, ngành Trung ương, các cơ quan liên quan huy động và tổng hợp nguồn lực thực hiện mục tiêu chương trình; phối hợp với các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Xây dựng và các chủ đầu tư tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh huy động các nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ, vốn hỗ trợ mục tiêu của Trung ương, vốn hỗ trợ của các tổ chức tài chính Quốc tế, vốn vay, vốn ODA; xem xét đề xuất triển khai đầu tư những dự án có điều kiện, cần thiết phải đầu tư theo các hình thức BT, BOT, PPP, xã hội hóa,…;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa thực hiện các ưu đãi đầu tư cho các dự án đầu tư phát triển đô thị;
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp kế hoạch kinh phí đầu tư phát triển hàng năm và các nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án đầu tư tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Thực hiện việc thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, xử lý và tháo gỡ những khó khăn vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của các dự án phát triển và nâng cấp đô thị;
- Xây dựng bảng giá đất theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua; tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất trong trường hợp cụ thể để thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án;
- Giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến việc giới thiệu địa điểm, thu hồi đất, giao đất để thực hiện các dự án nâng cấp và phát triển đô thị.
3. Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành, địa phương có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp kinh phí hàng năm từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước để đầu tư cho phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua dự toán chi hàng năm và hướng dẫn các địa phương, đơn vị thực hiện và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.
Sở Nội vụ:
Phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị trực thuộc tỉnh (theo Khoản 2, Điều 46 Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị); phối hợp với các địa phương để nâng cấp các đơn vị hành chính.