Document: Điều 19 Thông tư 175/2013/TT-BTC áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 19 Thông tư 175/2013/TT-BTC áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan có nội dung như sau:

Điều 19. Đánh giá điều kiện áp dụng chính sách ưu tiên, chế độ chính sách quản lý hải quan, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1. Việc đánh giá điều kiện để áp dụng chính sách ưu tiên, chế độ chính sách quản lý hải quan, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được áp dụng trong các trường hợp:
a) Công nhận và áp dụng chính sách đối với doanh nghiệp ưu tiên;
b) Áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày đối với với hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư sản xuất hàng xuất khẩu theo Khoản 1 Điều 20 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 09 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
c) Xác định trước trị giá hải quan, xác định trước mã số, xác nhận trước xuất xứ theo Điều 7, 8 và Điều 9 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 09 năm 2013;
d) Chấp nhận áp dụng bảo lãnh tiền thuế phải nộp theo Điều 21 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 09 năm 2013;
đ) Áp dụng chế độ thanh khoản trước kiểm tra sau, hoàn thuế trước kiểm tra sau;
e) Áp dụng các chế độ chính sách khác theo quy định của pháp luật trong từng thời kỳ.
2. Cơ quan hải quan xây dựng chỉ số, tổ chức thu thập thông tin, quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin nghiệp vụ để đánh giá điều kiện của doanh nghiệp theo từng chế độ chính sách tại khoản 1 Điều này trong quản lý hải quan, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Content:
Điều 19. Đánh giá điều kiện áp dụng chính sách ưu tiên, chế độ chính sách quản lý hải quan, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1. Việc đánh giá điều kiện để áp dụng chính sách ưu tiên, chế độ chính sách quản lý hải quan, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được áp dụng trong các trường hợp:
a) Công nhận và áp dụng chính sách đối với doanh nghiệp ưu tiên;
b) Áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày đối với với hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư sản xuất hàng xuất khẩu theo Khoản 1 Điều 20 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 09 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
c) Xác định trước trị giá hải quan, xác định trước mã số, xác nhận trước xuất xứ theo Điều 7, 8 và Điều 9 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 09 năm 2013;
d) Chấp nhận áp dụng bảo lãnh tiền thuế phải nộp theo Điều 21 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 09 năm 2013;
đ) Áp dụng chế độ thanh khoản trước kiểm tra sau, hoàn thuế trước kiểm tra sau;
e) Áp dụng các chế độ chính sách khác theo quy định của pháp luật trong từng thời kỳ.
2. Cơ quan hải quan xây dựng chỉ số, tổ chức thu thập thông tin, quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin nghiệp vụ để đánh giá điều kiện của doanh nghiệp theo từng chế độ chính sách tại khoản 1 Điều này trong quản lý hải quan, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.