Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 591/QĐ-UBND.HC 2014 Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp Đồng Tháp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "591/QĐ-UBND.HC", "signer": "Lê Minh Hoan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "591/QĐ-UBND.HC", "signer": "Lê Minh Hoan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "591/QĐ-UBND.HC", "signer": "Lê Minh Hoan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "591/QĐ-UBND.HC", "signer": "Lê Minh Hoan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "591/QĐ-UBND.HC", "signer": "Lê Minh Hoan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 591/QĐ-UBND.HC 2014 Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp Đồng Tháp

Điều 1. Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Mục tiêu đến năm 2030
- Tốc độ tăng trưởng GDP nông lâm thủy sản tương đương với giai đoạn 2016-2020.
- Phát triển đồng bộ các vùng chuyên canh nông nghiệp có các cụm công nghiệp - dịch vụ trung tâm với kết cấu hạ tầng hiện đại. Hoàn thiện kinh tế hợp tác, trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp, hiệp hội, hoàn chỉnh liên kết dọc theo ngành hàng, kết nối giữa sản xuất - chế biến - kinh doanh.
- Tạo bước đột phá trong thu hút đầu tư tư nhân trong và ngoài tỉnh. Phát triển kinh tế dịch vụ, thương mại, du lịch nông thôn để thu hút lao động nông thôn, giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp xuống 25% lao động xã hội.
- Cơ bản hoàn thành chương trình xây dựng nông thôn mới. Đảm bảo quy hoạch dân cư, quy hoạch lãnh thổ nông thôn gắn kết hài hòa với phát triển đô thị, công nghiệp. Nâng cao thu nhập của dân cư nông thôn và đảm bảo an ninh dinh dưỡng ở nông thôn.
- Bảo vệ tài nguyên tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học; thúc đẩy phát triển nền “nông nghiệp xanh”; cải thiện căn bản năng lực phòng chống thiên tai, dịch bệnh; nâng cao năng lực quản lý rủi ro để ứng phó với các tác động xấu của biến đổi khí hậu.
II. Quan điểm tái cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn
1. Phát huy ưu thế của tỉnh về sản xuất nông nghiệp làm động lực phát triển kinh tế, xã hội hiệu quả và vững bền. Lấy tái cơ cấu ngành nông nghiệp làm trọng tâm tái cơ cấu kinh tế chung của tỉnh.
2. Thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp theo cơ chế thị trường, dựa trên các ngành hàng có lợi thế, nâng cao chất lượng, hiệu quả thể hiện bằng giá trị, lợi nhuận; đồng thời, chú trọng đáp ứng các yêu cầu về xã hội, môi trường.
3. Nhà nước làm tốt vai trò kiến tạo phát triển thông qua đổi mới cơ chế, chính sách, thể chế và các hỗ trợ cần thiết, tạo môi trường thuận lợi cho các thành phần kinh tế hoạt động. Phát huy tinh thần tự chủ, tự lực của dân cư nông thôn, lấy nông dân làm chủ thể của quá trình phát triển.

Content:
Mục tiêu đến năm 2030
- Tốc độ tăng trưởng GDP nông lâm thủy sản tương đương với giai đoạn 2016-2020.
- Phát triển đồng bộ các vùng chuyên canh nông nghiệp có các cụm công nghiệp - dịch vụ trung tâm với kết cấu hạ tầng hiện đại. Hoàn thiện kinh tế hợp tác, trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp, hiệp hội, hoàn chỉnh liên kết dọc theo ngành hàng, kết nối giữa sản xuất - chế biến - kinh doanh.
- Tạo bước đột phá trong thu hút đầu tư tư nhân trong và ngoài tỉnh. Phát triển kinh tế dịch vụ, thương mại, du lịch nông thôn để thu hút lao động nông thôn, giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp xuống 25% lao động xã hội.
- Cơ bản hoàn thành chương trình xây dựng nông thôn mới. Đảm bảo quy hoạch dân cư, quy hoạch lãnh thổ nông thôn gắn kết hài hòa với phát triển đô thị, công nghiệp. Nâng cao thu nhập của dân cư nông thôn và đảm bảo an ninh dinh dưỡng ở nông thôn.
- Bảo vệ tài nguyên tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học; thúc đẩy phát triển nền “nông nghiệp xanh”; cải thiện căn bản năng lực phòng chống thiên tai, dịch bệnh; nâng cao năng lực quản lý rủi ro để ứng phó với các tác động xấu của biến đổi khí hậu.
II. Quan điểm tái cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn
1. Phát huy ưu thế của tỉnh về sản xuất nông nghiệp làm động lực phát triển kinh tế, xã hội hiệu quả và vững bền. Lấy tái cơ cấu ngành nông nghiệp làm trọng tâm tái cơ cấu kinh tế chung của tỉnh.
2. Thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp theo cơ chế thị trường, dựa trên các ngành hàng có lợi thế, nâng cao chất lượng, hiệu quả thể hiện bằng giá trị, lợi nhuận; đồng thời, chú trọng đáp ứng các yêu cầu về xã hội, môi trường.
Nhà nước làm tốt vai trò kiến tạo phát triển thông qua đổi mới cơ chế, chính sách, thể chế và các hỗ trợ cần thiết, tạo môi trường thuận lợi cho các thành phần kinh tế hoạt động. Phát huy tinh thần tự chủ, tự lực của dân cư nông thôn, lấy nông dân làm chủ thể của quá trình phát triển.