Document: Điều 1 Quyết định 3701/QĐ-BYT Chương trình hành động quốc gia nâng cao năng lực

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "05/10/2010", "sign_number": "3701/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "05/10/2010", "sign_number": "3701/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "05/10/2010", "sign_number": "3701/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "05/10/2010", "sign_number": "3701/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "05/10/2010", "sign_number": "3701/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3701/QĐ-BYT Chương trình hành động quốc gia nâng cao năng lực có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt “Chương trình hành động quốc gia về nâng cao năng lực quản lý phòng xét nghiệm y học từ nay đến năm 2020” với những nội dung chính sau đây:
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Nâng cao năng lực quản lý phòng xét nghiệm y học về thiết lập cơ cấu tổ chức có hệ thống để quản lý các phòng xét nghiệm y học trong toàn quốc; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách và quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia về quản lý chất lượng và quản lý phòng xét nghiệm y học; nâng cấp nguồn nhân lực và tăng cường an toàn sinh học; tập huấn về quản lý chất lượng phòng xét nghiệm y học nhằm hỗ trợ có hiệu quả việc chăm sóc sức khoẻ người dân Việt Nam.
b) Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2011 - 2015:
+ Thành lập và phát triển một hệ thống quốc gia bền vững về bảo đảm chất lượng phòng xét nghiệm y học và hệ thống pháp luật cấp chứng chỉ công nhận.
+ Xây dựng và triển khai thực hiện quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia về quản lý và bảo đảm chất lượng phòng xét nghiệm y học dựa vào hướng dẫn của
Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế ISO:15189-2007. Đến năm 2015, khoảng 80% phòng xét nghiệm trên toàn quốc đạt quy chuẩn kỹ thuật phòng xét nghiệm y học, khoảng 40% phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia phòng xét nghiệm y học.
+ Xây dựng và triển khai kế hoạch nguồn nhân lực cho hệ thống phòng xét nghiệm y học quốc gia; đào tạo, tập huấn toàn diện cho công tác quản lý và bảo đảm chất lượng phòng xét nghiệm y học. Đến năm 2015, khoảng 50% cán bộ phòng xét nghiệm được đào tạo và đào tạo lại về bảo đảm chất lượng phòng xét nghiệm.
+ Xây dựng và triển khai hệ thống quản lý dữ liệu quốc gia về phòng xét nghiệm y học.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Tiếp tục hoàn thiện, triển khai hệ thống quốc gia bền vững về bảo đảm chất lượng phòng xét nghiệm y học và hệ thống pháp luật cấp chứng chỉ công nhận.
+ Đến năm 2020 có 100% phòng xét nghiệm trên toàn quốc đạt quy chuẩn kỹ thuật phòng xét nghiệm y học, khoảng 80% phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia về phòng xét nghiệm y học, khoảng 90-95% cán bộ phòng xét nghiệm được đào tạo và đào tạo lại về bảo đảm chất lượng phòng xét nghiệm.
2. Các giải pháp thực hiện
a) Các giải pháp về tổ chức
- Xây dựng hệ thống quản lý nhà nước về chất lượng phòng xét nghiệm y học từ trung ương đến cơ sở dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ Y tế. Phân công chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý các cấp, lãnh đạo các sở, các bệnh viện và các đơn vị xét nghiệm y học trong việc bảo đảm chất lượng và nâng cao chất lượng các dịch vụ xét nghiệm y học.
- Thiết lập đơn vị quản lý chất lượng tại Bộ Y tế chỉ đạo công tác quản lý xét nghiệm y học; xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật triển khai các hoạt động kiểm soát chất lượng xét nghiệm; đề xuất và thực thi các quy trình kiểm tra, giám sát của Bộ Y tế đối với công tác quản lý chất lượng xét nghiệm y học trong toàn quốc; quy chuẩn, tiêu chuẩn về hạ tầng, thiết bị, nhân lực và hoạt động của phòng xét nghiệm y học thuộc các tuyến y tế.
- Xây dựng 3 Trung tâm Kiểm chuẩn chất lượng xét nghiệm y học tại miền Bắc, miền Trung và miền Nam. Các Trung tâm Kiểm chuẩn bảo đảm đáp ứng nhu cầu quản lý chất lượng phòng xét nghiệm y học ở Việt Nam và hội nhập quốc tế.
- Xây dựng mạng lưới các phòng xét nghiệm y học tham chiếu cho từng lĩnh vực chuyên ngành với các lĩnh vực chuyên sâu thực hiện các chức năng là phòng xét nghiệm chuyên khoa đầu ngành; đồng thời xây dựng mạng lưới phòng xét nghiệm đạt chuẩn quốc gia trên phạm vi toàn quốc.
- Tổ chức quản lý chất lượng tại các phòng xét nghiệm, kiểm soát chất lượng theo các tài liệu kỹ thuật được ban hành, tham gia vào các chương trình bảo đảm chất lượng xét nghiệm, dần từng bước đạt chứng nhận quy chuẩn kỹ thuật về phòng xét nghiệm y học.
- Tăng cường sự chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các Sở Y tế, giám đốc các cơ sở y tế trong tổ chức thực hiện nội dung của Chương trình hành động.
- Khuyến khích các tổ chức Hội nghề nghiệp, các doanh nghiệp tham gia công tác nâng cao chất lượng phòng xét nghiệm y học.
b) Các giải pháp về chuyên môn
Từng bước xây dựng các quy trình quản lý, hệ thống các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn quốc gia phòng xét nghiệm y học, tiến đến xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn quốc gia đặc thù cho các cơ sở xét nghiệm y học theo từng chuyên ngành chuyên sâu. Khuyến khích các phòng xét nghiệm áp dụng các tiêu chuẩn về phòng xét nghiệm y học của quốc tế.
c) Các giải pháp về chính sách, pháp luật
Xây dựng và tham gia xây dựng các quy định, quy trình đánh giá và công nhận phòng xét nghiệm y học đạt quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia; phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc đánh giá và công nhận phòng xét nghiệm y học đạt chuẩn quốc tế.
d) Các giải pháp về thông tin, truyền thông và giáo dục
- Thiết kế và thực hiện chương trình tuyên truyền, quảng cáo để nâng cao nhận thức về việc quản lý và kiểm soát chất lượng xét nghiệm y học trong toàn quốc.
- Giáo dục tinh thần trách nhiệm của mỗi cán bộ, viên chức công tác tại các tuyến y tế về công tác quản lý chất lượng phòng xét nghiệm y học.
- Tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng để người dân hiểu về chất lượng xét nghiệm khi tham gia khám, chữa bệnh, hiểu hoặc sử dụng các dịch vụ y tế và lựa chọn đúng các đơn vị bảo đảm chất lượng để làm xét nghiệm.
đ) Các giải pháp về đào tạo
- Xây dựng và triển khai kế hoạch về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực xét nghiệm y học nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, có kiến thức và kỹ năng chuyên môn để triển khai, quản lý, kiểm soát có hiệu quả công tác quản lý chất lượng phòng xét nghiệm y học đáp ứng yêu cầu trước mắt và lâu dài. Tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ chuyên trách chịu trách nhiệm quản lý và triển khai thực hiện Chương trình, chú trọng đội ngũ cán bộ cơ sở.
- Huy động các cơ sở đào tạo hiện có của ngành, nhất là hệ thống các Trường Đại học và Cao đẳng Y Dược, các Trung tâm đào tạo tham gia đào tạo đội ngũ cán bộ làm việc trong lĩnh vực xét nghiệm y học, phù hợp với nhu cầu của mỗi chuyên ngành, và tại mỗi tuyến y tế. Kết hợp các hình thức đào tạo tập trung với đào tạo tại chức; ngắn hạn và dài hạn; đào tạo liên tục thông qua tập huấn, hội nghị, hội thảo, hướng dẫn trực tiếp hay qua mạng internet.
- Cán bộ viên chức làm việc trong các đơn vị xét nghiệm y học phải tham gia các khóa đào tạo, đào tạo lại hoặc cập nhật kiến thức y khoa liên tục theo quy định của Bộ Y tế, có kiểm tra đánh giá định kỳ để làm cơ sở cho việc cấp/thu hồi chứng chỉ hành nghề theo quy định của Bộ Y tế.
- Tổ chức các buổi sinh hoạt khoa học, hội nghị, hội thảo quốc gia và quốc tế về lĩnh vực quản lý phòng xét nghiệm y học và quản lý chất lượng xét nghiệm y học
e) Các giải pháp về đầu tư và hợp tác quốc tế
- Về đầu tư tài chính:
Đề xuất với Chính phủ bảo đảm đầu tư thích hợp về kinh phí, nhân lực, cơ sở vật chất theo các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn phù hợp với hoạt động chuyên môn và tăng cường về tổ chức bộ máy cho công tác quản lý phòng xét nghiệm y học và quản lý chất lượng xét nghiệm y học; Tăng cường đầu tư kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các hoạt động cần thiết của công tác quản lý chất lượng xét nghiệm y học, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí huy động được để phục vụ cho Chương trình hành động; Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác, đặc biệt từ nguồn của tư nhân và các tổ chức quốc tế; Phân cấp về quản lý ngân sách bảo đảm tính hiệu quả của Chương trình hành động.
- Về hợp tác quốc tế:
Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế một cách toàn diện trong công tác quản lý phòng xét nghiệm y học và kiểm soát chất lượng xét nghiệm y học. Đặc biệt chú trọng mục đích tham gia mạng lưới kiểm chuẩn chất lượng khu vực và quốc tế nhằm chia sẻ thông tin, đào tạo cán bộ; Xây dựng các chính sách ưu tiên trong việc xem xét, phê duyệt các đề án, dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo đảm và kiểm soát chất lượng phòng xét nghiệm y học để hỗ trợ hiệu quả việc triển khai và thực hiện đúng tiến độ nội dung của Chương trình hành động; Ưu tiên cho các dự án hợp tác về hỗ trợ vốn, hỗ trợ kỹ thuật và chuyển giao các công nghệ hiện đại; Thiết lập hệ thống theo dõi các tư liệu quốc tế để cung cấp kịp thời và cập nhật về năng lực quản lý phòng xét nghiệm y học.

Content:
Điều 1. Phê duyệt “Chương trình hành động quốc gia về nâng cao năng lực quản lý phòng xét nghiệm y học từ nay đến năm 2020” với những nội dung chính sau đây:
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Nâng cao năng lực quản lý phòng xét nghiệm y học về thiết lập cơ cấu tổ chức có hệ thống để quản lý các phòng xét nghiệm y học trong toàn quốc; ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách và quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia về quản lý chất lượng và quản lý phòng xét nghiệm y học; nâng cấp nguồn nhân lực và tăng cường an toàn sinh học; tập huấn về quản lý chất lượng phòng xét nghiệm y học nhằm hỗ trợ có hiệu quả việc chăm sóc sức khoẻ người dân Việt Nam.
b) Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2011 - 2015:
+ Thành lập và phát triển một hệ thống quốc gia bền vững về bảo đảm chất lượng phòng xét nghiệm y học và hệ thống pháp luật cấp chứng chỉ công nhận.
+ Xây dựng và triển khai thực hiện quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia về quản lý và bảo đảm chất lượng phòng xét nghiệm y học dựa vào hướng dẫn của
Tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế ISO:15189-2007. Đến năm 2015, khoảng 80% phòng xét nghiệm trên toàn quốc đạt quy chuẩn kỹ thuật phòng xét nghiệm y học, khoảng 40% phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia phòng xét nghiệm y học.
+ Xây dựng và triển khai kế hoạch nguồn nhân lực cho hệ thống phòng xét nghiệm y học quốc gia; đào tạo, tập huấn toàn diện cho công tác quản lý và bảo đảm chất lượng phòng xét nghiệm y học. Đến năm 2015, khoảng 50% cán bộ phòng xét nghiệm được đào tạo và đào tạo lại về bảo đảm chất lượng phòng xét nghiệm.
+ Xây dựng và triển khai hệ thống quản lý dữ liệu quốc gia về phòng xét nghiệm y học.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Tiếp tục hoàn thiện, triển khai hệ thống quốc gia bền vững về bảo đảm chất lượng phòng xét nghiệm y học và hệ thống pháp luật cấp chứng chỉ công nhận.
+ Đến năm 2020 có 100% phòng xét nghiệm trên toàn quốc đạt quy chuẩn kỹ thuật phòng xét nghiệm y học, khoảng 80% phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc gia về phòng xét nghiệm y học, khoảng 90-95% cán bộ phòng xét nghiệm được đào tạo và đào tạo lại về bảo đảm chất lượng phòng xét nghiệm.
2. Các giải pháp thực hiện
a) Các giải pháp về tổ chức
- Xây dựng hệ thống quản lý nhà nước về chất lượng phòng xét nghiệm y học từ trung ương đến cơ sở dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ Y tế. Phân công chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý các cấp, lãnh đạo các sở, các bệnh viện và các đơn vị xét nghiệm y học trong việc bảo đảm chất lượng và nâng cao chất lượng các dịch vụ xét nghiệm y học.
- Thiết lập đơn vị quản lý chất lượng tại Bộ Y tế chỉ đạo công tác quản lý xét nghiệm y học; xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật triển khai các hoạt động kiểm soát chất lượng xét nghiệm; đề xuất và thực thi các quy trình kiểm tra, giám sát của Bộ Y tế đối với công tác quản lý chất lượng xét nghiệm y học trong toàn quốc; quy chuẩn, tiêu chuẩn về hạ tầng, thiết bị, nhân lực và hoạt động của phòng xét nghiệm y học thuộc các tuyến y tế.
- Xây dựng 3 Trung tâm Kiểm chuẩn chất lượng xét nghiệm y học tại miền Bắc, miền Trung và miền Nam. Các Trung tâm Kiểm chuẩn bảo đảm đáp ứng nhu cầu quản lý chất lượng phòng xét nghiệm y học ở Việt Nam và hội nhập quốc tế.
- Xây dựng mạng lưới các phòng xét nghiệm y học tham chiếu cho từng lĩnh vực chuyên ngành với các lĩnh vực chuyên sâu thực hiện các chức năng là phòng xét nghiệm chuyên khoa đầu ngành; đồng thời xây dựng mạng lưới phòng xét nghiệm đạt chuẩn quốc gia trên phạm vi toàn quốc.
- Tổ chức quản lý chất lượng tại các phòng xét nghiệm, kiểm soát chất lượng theo các tài liệu kỹ thuật được ban hành, tham gia vào các chương trình bảo đảm chất lượng xét nghiệm, dần từng bước đạt chứng nhận quy chuẩn kỹ thuật về phòng xét nghiệm y học.
- Tăng cường sự chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các Sở Y tế, giám đốc các cơ sở y tế trong tổ chức thực hiện nội dung của Chương trình hành động.
- Khuyến khích các tổ chức Hội nghề nghiệp, các doanh nghiệp tham gia công tác nâng cao chất lượng phòng xét nghiệm y học.
b) Các giải pháp về chuyên môn
Từng bước xây dựng các quy trình quản lý, hệ thống các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn quốc gia phòng xét nghiệm y học, tiến đến xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn quốc gia đặc thù cho các cơ sở xét nghiệm y học theo từng chuyên ngành chuyên sâu. Khuyến khích các phòng xét nghiệm áp dụng các tiêu chuẩn về phòng xét nghiệm y học của quốc tế.
c) Các giải pháp về chính sách, pháp luật
Xây dựng và tham gia xây dựng các quy định, quy trình đánh giá và công nhận phòng xét nghiệm y học đạt quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia; phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc đánh giá và công nhận phòng xét nghiệm y học đạt chuẩn quốc tế.
d) Các giải pháp về thông tin, truyền thông và giáo dục
- Thiết kế và thực hiện chương trình tuyên truyền, quảng cáo để nâng cao nhận thức về việc quản lý và kiểm soát chất lượng xét nghiệm y học trong toàn quốc.
- Giáo dục tinh thần trách nhiệm của mỗi cán bộ, viên chức công tác tại các tuyến y tế về công tác quản lý chất lượng phòng xét nghiệm y học.
- Tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng để người dân hiểu về chất lượng xét nghiệm khi tham gia khám, chữa bệnh, hiểu hoặc sử dụng các dịch vụ y tế và lựa chọn đúng các đơn vị bảo đảm chất lượng để làm xét nghiệm.
đ) Các giải pháp về đào tạo
- Xây dựng và triển khai kế hoạch về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực xét nghiệm y học nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ đủ về số lượng, có kiến thức và kỹ năng chuyên môn để triển khai, quản lý, kiểm soát có hiệu quả công tác quản lý chất lượng phòng xét nghiệm y học đáp ứng yêu cầu trước mắt và lâu dài. Tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ chuyên trách chịu trách nhiệm quản lý và triển khai thực hiện Chương trình, chú trọng đội ngũ cán bộ cơ sở.
- Huy động các cơ sở đào tạo hiện có của ngành, nhất là hệ thống các Trường Đại học và Cao đẳng Y Dược, các Trung tâm đào tạo tham gia đào tạo đội ngũ cán bộ làm việc trong lĩnh vực xét nghiệm y học, phù hợp với nhu cầu của mỗi chuyên ngành, và tại mỗi tuyến y tế. Kết hợp các hình thức đào tạo tập trung với đào tạo tại chức; ngắn hạn và dài hạn; đào tạo liên tục thông qua tập huấn, hội nghị, hội thảo, hướng dẫn trực tiếp hay qua mạng internet.
- Cán bộ viên chức làm việc trong các đơn vị xét nghiệm y học phải tham gia các khóa đào tạo, đào tạo lại hoặc cập nhật kiến thức y khoa liên tục theo quy định của Bộ Y tế, có kiểm tra đánh giá định kỳ để làm cơ sở cho việc cấp/thu hồi chứng chỉ hành nghề theo quy định của Bộ Y tế.
- Tổ chức các buổi sinh hoạt khoa học, hội nghị, hội thảo quốc gia và quốc tế về lĩnh vực quản lý phòng xét nghiệm y học và quản lý chất lượng xét nghiệm y học
e) Các giải pháp về đầu tư và hợp tác quốc tế
- Về đầu tư tài chính:
Đề xuất với Chính phủ bảo đảm đầu tư thích hợp về kinh phí, nhân lực, cơ sở vật chất theo các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn phù hợp với hoạt động chuyên môn và tăng cường về tổ chức bộ máy cho công tác quản lý phòng xét nghiệm y học và quản lý chất lượng xét nghiệm y học; Tăng cường đầu tư kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các hoạt động cần thiết của công tác quản lý chất lượng xét nghiệm y học, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí huy động được để phục vụ cho Chương trình hành động; Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác, đặc biệt từ nguồn của tư nhân và các tổ chức quốc tế; Phân cấp về quản lý ngân sách bảo đảm tính hiệu quả của Chương trình hành động.
- Về hợp tác quốc tế:
Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế một cách toàn diện trong công tác quản lý phòng xét nghiệm y học và kiểm soát chất lượng xét nghiệm y học. Đặc biệt chú trọng mục đích tham gia mạng lưới kiểm chuẩn chất lượng khu vực và quốc tế nhằm chia sẻ thông tin, đào tạo cán bộ; Xây dựng các chính sách ưu tiên trong việc xem xét, phê duyệt các đề án, dự án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo đảm và kiểm soát chất lượng phòng xét nghiệm y học để hỗ trợ hiệu quả việc triển khai và thực hiện đúng tiến độ nội dung của Chương trình hành động; Ưu tiên cho các dự án hợp tác về hỗ trợ vốn, hỗ trợ kỹ thuật và chuyển giao các công nghệ hiện đại; Thiết lập hệ thống theo dõi các tư liệu quốc tế để cung cấp kịp thời và cập nhật về năng lực quản lý phòng xét nghiệm y học.