Document: Khoản 2 Điều 17 Nghị định 63/2006/NĐ-CP tổ chức hoạt động thanh tra Công an nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "23/06/2006", "sign_number": "63/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 17 Nghị định 63/2006/NĐ-CP tổ chức hoạt động thanh tra Công an nhân dân

Điều 17. Thanh tra viên Công an nhân dân
...
2. Khi thực hiện công tác thanh tra, Thanh tra viên Công an nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Tiến hành thanh tra; xác minh nội dung khiếu nại, tố cáo; tiếp công dân; phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền của cơ quan Thanh tra theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan Thanh tra hoặc Thủ trưởng cơ quan Công an có thẩm quyền;
b) Được sử dụng các phương tiện, kỹ thuật nghiệp vụ chuyên dùng và được tạo điều kiện cần thiết khác phục vụ công tác thanh tra;
c) Tiến hành thanh tra khi có quyết định của Thủ trưởng cơ quan Thanh tra Công an nhân dân hoặc Thủ trưởng cơ quan Công an có thẩm quyền; trường hợp khẩn cấp cần ngăn chặn, xử lý ngay hành vi vi phạm, Thanh tra viên Công an nhân dân được áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm pháp luật, đồng thời báo cáo ngay với Chánh Thanh tra Công an cùng cấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về biện pháp xử lý của mình;
d) Khi tiến hành hoạt động thanh tra hành chính, Thanh tra viên Công an nhân dân phải thực hiện quy định tại Điều 40 của Luật Thanh tra và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
đ) Khi tiến hành hoạt động thanh tra chuyên ngành, Thanh tra viên Công an nhân dân phải thực hiện quy định tại Điều 50 của Luật Thanh tra và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Content:
Khi thực hiện công tác thanh tra, Thanh tra viên Công an nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Tiến hành thanh tra; xác minh nội dung khiếu nại, tố cáo; tiếp công dân; phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ khác thuộc thẩm quyền của cơ quan Thanh tra theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan Thanh tra hoặc Thủ trưởng cơ quan Công an có thẩm quyền;
b) Được sử dụng các phương tiện, kỹ thuật nghiệp vụ chuyên dùng và được tạo điều kiện cần thiết khác phục vụ công tác thanh tra;
c) Tiến hành thanh tra khi có quyết định của Thủ trưởng cơ quan Thanh tra Công an nhân dân hoặc Thủ trưởng cơ quan Công an có thẩm quyền; trường hợp khẩn cấp cần ngăn chặn, xử lý ngay hành vi vi phạm, Thanh tra viên Công an nhân dân được áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm pháp luật, đồng thời báo cáo ngay với Chánh Thanh tra Công an cùng cấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về biện pháp xử lý của mình;
d) Khi tiến hành hoạt động thanh tra hành chính, Thanh tra viên Công an nhân dân phải thực hiện quy định tại Điều 40 của Luật Thanh tra và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
đ) Khi tiến hành hoạt động thanh tra chuyên ngành, Thanh tra viên Công an nhân dân phải thực hiện quy định tại Điều 50 của Luật Thanh tra và các quy định khác của pháp luật có liên quan.