Document: Điều 2 Quyết định 157/2002/QĐ-UB bảng giá chuẩn tối thiểu tính lệ phí trước bạ xe ôtô, gắn máy thành phố Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/12/2002", "sign_number": "157/2002/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Thị Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/12/2002", "sign_number": "157/2002/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Thị Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/12/2002", "sign_number": "157/2002/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Thị Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/12/2002", "sign_number": "157/2002/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Thị Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/12/2002", "sign_number": "157/2002/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Thị Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 157/2002/QĐ-UB bảng giá chuẩn tối thiểu tính lệ phí trước bạ xe ôtô, gắn máy thành phố Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 2. - Giá trị xe ôtô, xe gắn máy tính lệ phí trước bạ là giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng (loại hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành) hoặc giá trị thực tế của xe ôtô, xe gắn máy do người nộp lệ phí trước bạ tự khai (trong trường hợp không nhất thiết phải có hóa đơn theo quy định), nhưng không được thấp hơn mức giá chuẩn tính lệ phí trước bạ ban hành theo quyết định này (trường hợp trong bảng giá có quy định giá xe mới có gốc nguyên tệ, thì trị giá tính lệ phí trước bạ quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập tờ khai tính lệ phí trước bạ).
Trong một số trường hợp áp dụng giá tính lệ phí trước bạ theo quy định sau đây :
1- Xe ôtô, xe gắn máy mới (100%) do các tổ chức trong nước (bao gồm cả đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có giấy phép sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam, trực tiếp bán cho các đối tượng đăng ký chủ sở hữu, sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng (loại hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành).
2- Xe ôtô, xe gắn máy mua theo phương thức đấu thầu, đấu giá theo đúng quy định của Pháp lệnh về đấu thầu, đấu giá (kể cả mua hàng tịch thu bán ra) thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu thầu, đấu giá hoặc giá mua hàng tịch thu thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.
3- Xe ôtô, xe gắn máy do các cá nhân, đơn vị, tổ chức kinh tế (Công ty Trách nhiệm hữu hạn, Công ty Liên doanh,....) nhập vào để sử dụng, trị giá tính lệ phí trước bạ tính theo bảng giá ban hành kèm theo quyết định này, nhưng nếu trị giá thực tế của xe (Giá CIF + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt) cao hơn giá chuẩn thì giá tính lệ phí trước bạ là giá CIF + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt (kể cả trường hợp được miễn thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt).
4- Các loại xe ôtô, xe gắn máy chưa có trong bảng giá chuẩn ban hành kèm theo quyết định này, giá tính lệ phí trước bạ tính bằng xe có giá trị tương đương, đồng thời trong vòng 7 ngày các Chi cục Thuế quận, huyện và Phòng thu lệ phí trước bạ phải có văn bản báo cáo về Cục Thuế thành phố để trình ủy ban ra quyết định thực hiện thống nhất.

Content:
Điều 2. - Giá trị xe ôtô, xe gắn máy tính lệ phí trước bạ là giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng (loại hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành) hoặc giá trị thực tế của xe ôtô, xe gắn máy do người nộp lệ phí trước bạ tự khai (trong trường hợp không nhất thiết phải có hóa đơn theo quy định), nhưng không được thấp hơn mức giá chuẩn tính lệ phí trước bạ ban hành theo quyết định này (trường hợp trong bảng giá có quy định giá xe mới có gốc nguyên tệ, thì trị giá tính lệ phí trước bạ quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập tờ khai tính lệ phí trước bạ).
Trong một số trường hợp áp dụng giá tính lệ phí trước bạ theo quy định sau đây :
1- Xe ôtô, xe gắn máy mới (100%) do các tổ chức trong nước (bao gồm cả đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có giấy phép sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam, trực tiếp bán cho các đối tượng đăng ký chủ sở hữu, sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng (loại hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành).
2- Xe ôtô, xe gắn máy mua theo phương thức đấu thầu, đấu giá theo đúng quy định của Pháp lệnh về đấu thầu, đấu giá (kể cả mua hàng tịch thu bán ra) thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu thầu, đấu giá hoặc giá mua hàng tịch thu thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng.
3- Xe ôtô, xe gắn máy do các cá nhân, đơn vị, tổ chức kinh tế (Công ty Trách nhiệm hữu hạn, Công ty Liên doanh,....) nhập vào để sử dụng, trị giá tính lệ phí trước bạ tính theo bảng giá ban hành kèm theo quyết định này, nhưng nếu trị giá thực tế của xe (Giá CIF + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt) cao hơn giá chuẩn thì giá tính lệ phí trước bạ là giá CIF + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt (kể cả trường hợp được miễn thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt).
4- Các loại xe ôtô, xe gắn máy chưa có trong bảng giá chuẩn ban hành kèm theo quyết định này, giá tính lệ phí trước bạ tính bằng xe có giá trị tương đương, đồng thời trong vòng 7 ngày các Chi cục Thuế quận, huyện và Phòng thu lệ phí trước bạ phải có văn bản báo cáo về Cục Thuế thành phố để trình ủy ban ra quyết định thực hiện thống nhất.