Document: Điều 4 Quyết định 42/2011/QĐ-UBND  hạn mức đất ở và hạn mức công nhận đất ở

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/08/2011", "sign_number": "42/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/08/2011", "sign_number": "42/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/08/2011", "sign_number": "42/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/08/2011", "sign_number": "42/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/08/2011", "sign_number": "42/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 42/2011/QĐ-UBND  hạn mức đất ở và hạn mức công nhận đất ở có nội dung như sau:

Điều 4. Quy định hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao
1. Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 mà trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì toàn bộ diện tích đất đó được xác định là đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 87 của Luật Đất đai; trường hợp ranh giới thửa đất chưa được xác định trong hồ sơ địa chính hoặc trên các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì diện tích đất ở được xác định không quá năm (05) lần hạn mức đất ở tối đa giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tương ứng với từng khu vực được quy định tại Điều 3 Quyết định này nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất ở có vườn, ao mà hộ gia đình, cá nhân đó đang sử dụng.
2. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó; trường hợp không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định không quá ba (03) lần hạn mức đất ở tối đa giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tương ứng với từng khu vực được quy định tại Điều 3 Quyết định này nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất ở có vườn, ao mà hộ gia đình, cá nhân đó đang sử dụng.
3. Trường hợp thửa đất có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định không quá hạn mức đất ở tối đa quy định tại Điều 3 của Quyết định này, Điều 14 và Điều 15 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ.

Content:
Điều 4. Quy định hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao
1. Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 mà trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì toàn bộ diện tích đất đó được xác định là đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 87 của Luật Đất đai; trường hợp ranh giới thửa đất chưa được xác định trong hồ sơ địa chính hoặc trên các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì diện tích đất ở được xác định không quá năm (05) lần hạn mức đất ở tối đa giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tương ứng với từng khu vực được quy định tại Điều 3 Quyết định này nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất ở có vườn, ao mà hộ gia đình, cá nhân đó đang sử dụng.
2. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó; trường hợp không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định không quá ba (03) lần hạn mức đất ở tối đa giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tương ứng với từng khu vực được quy định tại Điều 3 Quyết định này nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất ở có vườn, ao mà hộ gia đình, cá nhân đó đang sử dụng.
3. Trường hợp thửa đất có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định không quá hạn mức đất ở tối đa quy định tại Điều 3 của Quyết định này, Điều 14 và Điều 15 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ.