Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1648/QĐ-UBND 2021 thẩm định dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/06/2021", "sign_number": "1648/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/06/2021", "sign_number": "1648/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/06/2021", "sign_number": "1648/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/06/2021", "sign_number": "1648/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "17/06/2021", "sign_number": "1648/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1648/QĐ-UBND 2021 thẩm định dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Nam

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, trách nhiệm lập, thẩm định, trình phê duyệt dự án đầu tư, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ, Thông tư số 03, 04/2020/TT-BTTTT ngày 24/02/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông, cụ thể như sau:
...
3. Trường hợp dự án trong lĩnh vực khác có hạng mục ứng dụng CNTT (khoản 4, Điều 6, Nghị định số 73/2019/NĐ-CP): trường hợp dự án trong lĩnh vực khác có hạng mục ứng dụng CNTT, việc quản lý chi phí, quản lý chất lượng hạng mục ứng dụng CNTT thực hiện theo quy định tại Nghị định số 73/2019/NĐ-CP. Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của Sở Thông tin và Truyền thông về thiết kế cơ sở (đối với dự án 02 bước), thiết kế chi tiết (đối với dự án 01 bước) của hạng mục ứng dụng CNTT trong dự án.
III. Hoạt động ứng dụng CNTT sử dụng kinh phí chi thường xuyên
1. Hoạt động ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước sử dụng kinh phí chi thường xuyên phải được phê duyệt trong kế hoạch hằng năm về ứng dụng CNTT, các kế hoạch khác hoặc được thống nhất chủ trương bằng văn bản cụ thể của cấp có thẩm quyền.
2. Đối với các hoạt động đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên có mức kinh phí trên 15 tỷ đồng để thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, cơ sở dữ liệu: thực hiện theo quy định về quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT theo Khoản 3, Điều 51, Nghị định số 73/2019/NĐ-CP. Đơn vị đầu mối thẩm định dự án và việc bàn giao sản phẩm dự án thực hiện như tại mục II văn bản này.
3. Đối với các hoạt động đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên có mức kinh phí trên 200 triệu đồng đến 15 tỷ đồng để thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, cơ sở dữ liệu: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2020/TT-BTTTT ngày 24/02/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng CNTT sử dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước (gọi tắt là Thông tư số 03/2020/TT-BTTTT), chi tiết một số nội dung như sau:
3.1. Lập đề cương và dự toán chi tiết: đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện lập đề cương và dự toán chi tiết theo Điều 3, Điều 4, Điều 5 Thông tư số 03/2020/TT-BTTTT .
- Đơn vị sử dụng ngân sách tự lập hoặc thuê đơn vị tư vấn lập đề cương và dự toán chi tiết, gửi lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần thiết) và hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Đối với đề cương, dự toán có nội dung thực hiện mua sắm tài sản theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định liên quan, sau khi có quyết định phê duyệt danh mục tài sản mua sắm của cấp có thẩm quyền, đơn vị sử dụng ngân sách tiến hành thẩm định giá theo quy định của pháp luật.
- Đơn vị sử dụng ngân sách tiến hành lập tờ trình đề nghị phê duyệt đề cương, dự toán chi tiết gửi đơn vị đầu mối thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3.2. Thẩm định, phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết
a) Thẩm định đề cương và dự toán chi tiết
- Đối với các hoạt động ứng dụng CNTT do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt:
+ Giao Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị đầu mối thẩm định đề cương và dự toán chi tiết hoạt động ứng dụng CNTT sử dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. Trường hợp Sở thông tin và Truyền thông là đơn vị sử dụng ngân sách, Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức thành lập Hội đồng thẩm định đề cương và dự toán chi tiết.
+ Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức thẩm định phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ theo Mẫu số 4 đính kèm Thông tư 03/2020/TT-BTTTT , gửi Sở Tài chính phối hợp thẩm định.
+ Sở Tài chính phối hợp tham mưu thẩm định dự toán kinh phí (đơn giá thiết bị, dịch vụ được xác định theo hình thức báo giá, thẩm định giá), các chế độ, chính sách khác theo quy định của Bộ Tài chính, tiêu chuẩn, định mức mua sắm, nguồn vốn và dự kiến kế hoạch phân kỳ bố trí kinh phí thực hiện.
+ Trên cơ sở ý kiến thẩm định của Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền tổng hợp kết quả thẩm định theo Mẫu số 5 đính kèm Thông tư số 03/2020/TT- BTTTT, trình UBND tỉnh phê duyệt.
+ Trong quá trình thẩm định, tùy theo tính chất phức tạp của từng công việc và nội dung, đơn vị đầu mối thẩm định có ý kiến của các cơ quan có liên quan và ý kiến chuyên gia (nếu cần thiết).
- Đối với các hoạt động ứng dụng CNTT do Chủ tịch UBND cấp huyện/Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I quyết định phê duyệt:
+ Cơ quan chuyên môn thẩm định về phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ là Sở Thông tin và Truyền thông;
+ Cơ quan thẩm định dự toán, tổng hợp trình UBND cấp huyện/Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết là Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện/phòng chuyên môn của đơn vị dự toán cấp I (đơn vị đầu mối).
+ Đơn vị đầu mối thẩm định là Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện/phòng chuyên môn của đơn vị dự toán cấp I chủ trì thành lập Tổ thẩm định (nếu thấy cần thiết) gồm các thành viên có liên quan của cơ quan, đơn vị, địa phương và Sở Thông tin và Truyền thông (nếu cần).

Content:
Thẩm định đề cương và dự toán chi tiết
- Đối với các hoạt động ứng dụng CNTT do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt:
+ Giao Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị đầu mối thẩm định đề cương và dự toán chi tiết hoạt động ứng dụng CNTT sử dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. Trường hợp Sở thông tin và Truyền thông là đơn vị sử dụng ngân sách, Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức thành lập Hội đồng thẩm định đề cương và dự toán chi tiết.
+ Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức thẩm định phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ theo Mẫu số 4 đính kèm Thông tư 03/2020/TT-BTTTT , gửi Sở Tài chính phối hợp thẩm định.
+ Sở Tài chính phối hợp tham mưu thẩm định dự toán kinh phí (đơn giá thiết bị, dịch vụ được xác định theo hình thức báo giá, thẩm định giá), các chế độ, chính sách khác theo quy định của Bộ Tài chính, tiêu chuẩn, định mức mua sắm, nguồn vốn và dự kiến kế hoạch phân kỳ bố trí kinh phí thực hiện.
+ Trên cơ sở ý kiến thẩm định của Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền tổng hợp kết quả thẩm định theo Mẫu số 5 đính kèm Thông tư số 03/2020/TT- BTTTT, trình UBND tỉnh phê duyệt.
+ Trong quá trình thẩm định, tùy theo tính chất phức tạp của từng công việc và nội dung, đơn vị đầu mối thẩm định có ý kiến của các cơ quan có liên quan và ý kiến chuyên gia (nếu cần thiết).
- Đối với các hoạt động ứng dụng CNTT do Chủ tịch UBND cấp huyện/Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I quyết định phê duyệt:
+ Cơ quan chuyên môn thẩm định về phương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ là Sở Thông tin và Truyền thông;
+ Cơ quan thẩm định dự toán, tổng hợp trình UBND cấp huyện/Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết là Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện/phòng chuyên môn của đơn vị dự toán cấp I (đơn vị đầu mối).
+ Đơn vị đầu mối thẩm định là Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện/phòng chuyên môn của đơn vị dự toán cấp I chủ trì thành lập Tổ thẩm định (nếu thấy cần thiết) gồm các thành viên có liên quan của cơ quan, đơn vị, địa phương và Sở Thông tin và Truyền thông (nếu cần).