Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 22/2018/QĐ-UBND hỗ trợ lãi suất vay trợ giá cho vận tải công cộng xe buýt Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "20/08/2018", "sign_number": "22/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "20/08/2018", "sign_number": "22/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "20/08/2018", "sign_number": "22/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "20/08/2018", "sign_number": "22/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "20/08/2018", "sign_number": "22/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 22/2018/QĐ-UBND hỗ trợ lãi suất vay trợ giá cho vận tải công cộng xe buýt Hải Phòng

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 231/2017/QĐ-UBND ngày 02/2/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về cơ chế hỗ trợ lãi suất vay và cơ chế trợ giá cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
...
5. Sửa đổi Điểm b, c, d Khoản 1 Điều 10 như sau:
a. Sửa đổi Điểm b Khoản 1 Điều 10 như sau:
“b) Kiểm tra, giám sát hoạt động của các phương tiện được đầu tư mới phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng trên địa bàn thành phố. Chỉ đạo các doanh nghiệp vận tải; các doanh nghiệp quản lý và khai thác bến xe căn cứ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao tổ chức khai thác tuyến, quản lý và điều hành hoạt động của các tuyến xe buýt nhằm bảo đảm hiệu quả kinh doanh, giảm dần tiền trợ giá cho ngân sách nhà nước của từng tuyến.”
b. Sửa đổi Điểm c Khoản 1 Điều 10 như sau:
"c) Hàng năm, xây dựng kế hoạch kinh phí trợ giá gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định.”
c. Sửa đổi Điểm d Khoản 1 Điều 10 như sau:
“d) Thực hiện công tác quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt gồm:
- Quản lý các nguồn vốn trợ giá và các nguồn vốn ngân sách hỗ trợ cho lĩnh vực vận tải hành khách công cộng.
- Xây dựng kế hoạch và biểu đồ các tuyến vận tải hành khách công cộng theo từng tháng, quý, năm. Căn cứ vào nhu cầu đi lại của nhân dân để đề xuất phê duyệt công bố tuyến, thay đổi tuyến, lộ trình hoạt động của xe buýt.
- Tổ chức ký kết hợp đồng kinh tế, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán với các doanh nghiệp, hợp tác xã được ứng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát công cộng bằng xe buýt về việc chấp hành các quy định, quy chế trong lĩnh vực vận tải hành khách công cộng do Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân thành phố và Sở Giao thông vận tải ban hành.”

Content:
Sửa đổi Điểm b, c, d Khoản 1 Điều 10 như sau:
a. Sửa đổi Điểm b Khoản 1 Điều 10 như sau:
“b) Kiểm tra, giám sát hoạt động của các phương tiện được đầu tư mới phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng trên địa bàn thành phố. Chỉ đạo các doanh nghiệp vận tải; các doanh nghiệp quản lý và khai thác bến xe căn cứ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao tổ chức khai thác tuyến, quản lý và điều hành hoạt động của các tuyến xe buýt nhằm bảo đảm hiệu quả kinh doanh, giảm dần tiền trợ giá cho ngân sách nhà nước của từng tuyến.”
b. Sửa đổi Điểm c Khoản 1 Điều 10 như sau:
"c) Hàng năm, xây dựng kế hoạch kinh phí trợ giá gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định.”
c. Sửa đổi Điểm d Khoản 1 Điều 10 như sau:
“d) Thực hiện công tác quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt gồm:
- Quản lý các nguồn vốn trợ giá và các nguồn vốn ngân sách hỗ trợ cho lĩnh vực vận tải hành khách công cộng.
- Xây dựng kế hoạch và biểu đồ các tuyến vận tải hành khách công cộng theo từng tháng, quý, năm. Căn cứ vào nhu cầu đi lại của nhân dân để đề xuất phê duyệt công bố tuyến, thay đổi tuyến, lộ trình hoạt động của xe buýt.
- Tổ chức ký kết hợp đồng kinh tế, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán với các doanh nghiệp, hợp tác xã được ứng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát công cộng bằng xe buýt về việc chấp hành các quy định, quy chế trong lĩnh vực vận tải hành khách công cộng do Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân thành phố và Sở Giao thông vận tải ban hành.”