Document: Điều 1 Quyết định 277/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch thủy lợi lưu vực Sông Roòn vùng phụ cận đến 2020 Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "277/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "277/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "277/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "277/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "277/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 277/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch thủy lợi lưu vực Sông Roòn vùng phụ cận đến 2020 Quảng Bình có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch chi tiết thủy lợi lưu vực Sông Roòn và vùng phụ cận đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chính như sau:
I. PHẠM VI
Lưu vực sông Roòn và vùng phụ cận gồm 25 xã, phường từ bờ Bắc sông Gianh đến Đèo Ngang, gồm 18 xã của huyện Quảng Trạch mới và 6 phường, xã thuộc thị xã Ba Đồn và xã Quảng Hải (Theo Nghị quyết số 125/NQ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2013 về việc điều chỉnh địa giới huyện Quảng Trạch để thành lập mới thị xã Ba Đồn).
II. MỤC TIÊU
a. Mục tiêu tổng quát:
- Quy hoạch chi tiết sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn nước lưu vực sông Roòn vùng phụ cận làm cơ sở cho việc quản lý khai thác lưu vực theo Luật Tài nguyên nước.
- Đề xuất các giải pháp công trình phục vụ cấp nước, tiêu úng, chống lũ đáp ứng yêu cầu của các ngành kinh tế, giảm thiểu các thiệt hại và thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
- Lựa chọn công trình ưu tiên trong giai đoạn 2014÷2020 và giai đoạn 2021÷2030.
b. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030:
- Cấp nước:
+ Nâng cấp, cải tạo các hệ thống công trình đã có và xây dựng các công trình mới đảm bảo cấp nước cho nông nghiệp (cả trồng trọt và chăn nuôi).
+ Cấp đủ nguồn nước cho dân sinh, công nghiệp và dịch vụ.
+ Tạo mặt nước để phát triển nuôi trồng thủy sản trong các hồ chứa.
+ Cắt giảm lũ cho vùng hạ du các hồ chứa và đảm bảo duy trì dòng chảy trong mùa kiệt trên các sông suối trong khu vực theo yêu cầu môi trường.
- Tiêu thoát nước:
+ Hoàn thiện hệ thống tiêu để nâng cao khả năng tiêu tự chảy bảo vệ sản xuất và giảm ngập lũ cho dân sinh, công nghiệp.
- Chủ động phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai:
+ Nâng cấp, tu bổ, cứng hóa hệ thống đê theo thiết kế kết hợp với trồng rừng ngập mặn ven đê đảm bảo đủ khả năng chống lũ Tiểu mãn và lũ sớm (P = 10%), bảo vệ sản xuất và an toàn công trình. Đề xuất các giải pháp giảm nhẹ thiệt hại đối với lũ chính vụ.
+ Định hướng xây dựng quy trình vận hành hồ chứa đảm bảo nhiệm vụ cấp nước, an toàn hồ chứa và cắt giảm lũ cho hạ du.
c. Nhiệm vụ:
Nhiệm vụ của công tác lập quy hoạch gồm:
- Quy hoạch cấp nước toàn diện cho nông nghiệp bao gồm: trồng trọt (lúa, rau màu) và chăn nuôi (gia súc, gia cầm và thủy sản);
- Quy hoạch cấp nguồn nước sinh hoạt, công nghiệp và dịch vụ;
- Quy hoạch tiêu úng, chống lũ và bảo vệ bờ.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy hoạch cấp nước
- Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi): 3.538 ha lúa; 2.014 ha rau màu; 213 ha thủy sản; 36.700 con trâu bò; 95.400 con lợn; 505.700 con gia cầm, bằng các biện pháp công trình:
+ Nâng cấp 34 hồ chứa, đập dâng hiện có và xây dựng mới 02 hồ chứa: Hồ Khe Am và Hồ Châu Giang (xã Quảng Tiến) để cấp nước cho khu vực; chuyển nhiệm vụ các hồ chứa: Đồng Mười (xã Quảng Đông), Cửa Mương (xã Quảng Phú) và Bàu Sen (xã Quảng Phương - thị trấn huyện lỵ Quảng Trạch mới) sang hồ điều hòa môi trường sinh thái; phá bỏ Hồ Đập Trén (xã Quảng Đông) để xây dựng Khu kinh tế Hòn La.
+ Nâng cấp 5/21 trạm bơm hiện có và xây dựng mới trạm bơm Chòm Bắc (xã Quảng Hưng); bỏ trạm bơm Tân Châu sau khi nâng cấp hồ Ô Gà (xã Quảng Châu) đảm bảo tưới chủ động cho vùng sản xuất lúa mà các trạm bơm đang tưới;
+ Xây dựng mới hệ thống trạm bơm của 22 xã (trừ xã Quảng Đông, Cảnh Dương và phường Ba Đồn) lấy nước từ các hồ chứa xả xuống hệ thống kênh tiêu hoặc trên kênh tưới để cấp nước cho sản xuất rau, màu và chăn nuôi.
- Cấp nước cho sinh hoạt 179.000 người và sản xuất công nghiệp: 55.500 m3/ng.đ (đến năm 2030).
Trong đó:
+ Hồ Sông Thai: 8.000 m3/ngày-đêm cho Khu kinh tế Hòn La.
+ Hồ Vực Tròn: 30.000 m3/ng.đ (28.000m3/ngày-đêm cho Khu kinh tế Hòn La và 2.000m3/ng.đ cho 3 xã Quảng Châu, Quảng Kim và Quảng Hợp).
+ Hồ Tiên Lang: 10.000 m3/ng.đ (theo Quyết định số 870/QĐ-UBND ngày 15/4/2013 của UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Ba Đồn và vùng phụ cận đến năm 2030 huyện Quảng Trạch).
+ Hồ Châu Giang: 7.500 m3/ng.đ (theo Quyết định số 2117/QĐ-UBND ngày 04/9/2013 của UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thị trấn huyện lỵ mới của huyện Quảng Trạch là 6.000 m3/ng.đ và 3 xã Quảng Lưu, Quảng Thạch, Quảng Tiến 1.500 m3/ng.đ).
2. Quy hoạch tiêu thoát nước
Giải pháp tiêu trọng vùng bằng trọng lực thông qua hệ thống kênh tiêu và hệ thống cống dưới đê đảm bảo tiêu nước bảo vệ cho 8.074,1 ha và 89.637 người bằng các giải pháp công trình tiêu như sau:
- Sửa chữa, nâng cấp 41 cống dưới đê và làm mới 3 cống tiêu (cống Hói Tre, Hói Cụt và cống Di Lộc 2);
- Sửa chữa, nâng cấp các hệ thống tiêu chính:
+ Nạo vét các kênh tiêu nội đồng theo quy hoạch nông thôn mới của các xã vùng sông Kênh Kịa đảm bảo tiêu cho khu vực qua hệ thống cống - tràn Kênh Kịa.
+ Vùng tiêu Hói Tre: Xây dựng lại cống Hói Tre, giải tỏa các ao nuôi tôm trong lòng kênh và nâng cấp kênh đảm bảo tiêu thoát được lưu lượng 10,94m3/s.
+ Nâng cấp kênh tiêu Xuân Hưng đã xây dựng đoạn I năm 2012 đến 2013 (từ Quảng Xuân đến sông Ròn), đoạn II (Từ Quảng Thọ về sông Gianh qua cống Hói Cụt) trong các năm tiếp theo giải quyết tiêu cho nông nghiệp. Nhiệm vụ tiêu nước cho dân sinh, công nghiệp và giao thông bằng biện pháp công trình mở thêm 1 cống Di Lộc 2 trên kênh Xuân Hưng tại cống Di Lộc với quy mô bằng cống Di Lộc hiện tại và mở rộng cầu Chòm Bắc tại xã Quảng Hưng để đảm bảo mặt cắt thoát nước của kênh Xuân Hưng;
3. Quy hoạch phòng chống lũ lụt và giảm nhẹ thiên tai
- Trồng rừng đầu nguồn, trồng rừng chắn gió, chắn sóng ven sông ven biển (phương án phòng chống lũ mang tính chiến lược).
- Tăng cường trồng rừng đầu nguồn; trồng rừng dọc bờ biển (hiện đã trồng được dải phi lao) giảm vận tốc dòng chảy đầu nguồn và chống bão, chống cát bay, cát nhảy dọc biển, đồng thời mang lại nguồn thu lâm sản đối với rừng trồng ven biển.
- Trồng rừng ngập mặn 498 ha dọc sông Roòn và sông Gianh để tham gia bảo vệ bờ đê, cải tạo môi trường sinh thái và hạn chế dòng chảy ven bờ, tập trung dòng chủ gây xói phần lòng sông tạo điều kiện mở rộng giao thông đường thủy nội địa.
- Nâng cấp, sửa chữa 54,7 km các tuyến đê kè tả, hữu sông Roòn và Tả sông Gianh; xây dựng mới 1,2 km đê hữu sông Roòn, 2,4 km kè biển tại Cảnh Dương và 1,6 km kè sông đầu xã Quảng Hải (tổng chiều dài đê sau quy hoạch chi tiết là 58,9 km).
- Phương án điều tiết thượng nguồn các suối: Theo dõi thường xuyên tình hình thời tiết và diễn biến mực nước các hồ chứa để vận dụng linh hoạt quy trình vận hành hồ chứa để đảm bảo an toàn công trình và tăng khả năng cắt giảm lũ cho vùng hạ du các hồ đập.
IV. KINH PHÍ VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN QUY HOẠCH:
1. Kinh phí thực hiện quy hoạch:
- Tổng kinh phí đầu tư 1.124,534 tỷ đồng.
Trong đó:

Nhóm công trình

Giai đoạn 2014÷2020

Giai đoạn 2021÷2030

Tổng cộng
(triệu đồng)

Cấp nước

295.485

505.656

801.141

Tiêu úng

35.117

-

35.117

Chống lũ

92.162

196.114

288.276

Cộng:

422.764

701.770

1.124.534

2. Nguồn vốn thực hiện quy hoạch: Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch được huy động từ nhiều nguồn (Nguồn vốn Ngân sách Nhà nước hàng năm; Ngân sách Trung ương; Ngân sách địa phương; vốn Trái phiếu Chính phủ; vốn ODA; đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác).

Content:
Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch chi tiết thủy lợi lưu vực Sông Roòn và vùng phụ cận đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chính như sau:
I. PHẠM VI
Lưu vực sông Roòn và vùng phụ cận gồm 25 xã, phường từ bờ Bắc sông Gianh đến Đèo Ngang, gồm 18 xã của huyện Quảng Trạch mới và 6 phường, xã thuộc thị xã Ba Đồn và xã Quảng Hải (Theo Nghị quyết số 125/NQ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2013 về việc điều chỉnh địa giới huyện Quảng Trạch để thành lập mới thị xã Ba Đồn).
II. MỤC TIÊU
a. Mục tiêu tổng quát:
- Quy hoạch chi tiết sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn nước lưu vực sông Roòn vùng phụ cận làm cơ sở cho việc quản lý khai thác lưu vực theo Luật Tài nguyên nước.
- Đề xuất các giải pháp công trình phục vụ cấp nước, tiêu úng, chống lũ đáp ứng yêu cầu của các ngành kinh tế, giảm thiểu các thiệt hại và thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
- Lựa chọn công trình ưu tiên trong giai đoạn 2014÷2020 và giai đoạn 2021÷2030.
b. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030:
- Cấp nước:
+ Nâng cấp, cải tạo các hệ thống công trình đã có và xây dựng các công trình mới đảm bảo cấp nước cho nông nghiệp (cả trồng trọt và chăn nuôi).
+ Cấp đủ nguồn nước cho dân sinh, công nghiệp và dịch vụ.
+ Tạo mặt nước để phát triển nuôi trồng thủy sản trong các hồ chứa.
+ Cắt giảm lũ cho vùng hạ du các hồ chứa và đảm bảo duy trì dòng chảy trong mùa kiệt trên các sông suối trong khu vực theo yêu cầu môi trường.
- Tiêu thoát nước:
+ Hoàn thiện hệ thống tiêu để nâng cao khả năng tiêu tự chảy bảo vệ sản xuất và giảm ngập lũ cho dân sinh, công nghiệp.
- Chủ động phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai:
+ Nâng cấp, tu bổ, cứng hóa hệ thống đê theo thiết kế kết hợp với trồng rừng ngập mặn ven đê đảm bảo đủ khả năng chống lũ Tiểu mãn và lũ sớm (P = 10%), bảo vệ sản xuất và an toàn công trình. Đề xuất các giải pháp giảm nhẹ thiệt hại đối với lũ chính vụ.
+ Định hướng xây dựng quy trình vận hành hồ chứa đảm bảo nhiệm vụ cấp nước, an toàn hồ chứa và cắt giảm lũ cho hạ du.
c. Nhiệm vụ:
Nhiệm vụ của công tác lập quy hoạch gồm:
- Quy hoạch cấp nước toàn diện cho nông nghiệp bao gồm: trồng trọt (lúa, rau màu) và chăn nuôi (gia súc, gia cầm và thủy sản);
- Quy hoạch cấp nguồn nước sinh hoạt, công nghiệp và dịch vụ;
- Quy hoạch tiêu úng, chống lũ và bảo vệ bờ.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy hoạch cấp nước
- Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi): 3.538 ha lúa; 2.014 ha rau màu; 213 ha thủy sản; 36.700 con trâu bò; 95.400 con lợn; 505.700 con gia cầm, bằng các biện pháp công trình:
+ Nâng cấp 34 hồ chứa, đập dâng hiện có và xây dựng mới 02 hồ chứa: Hồ Khe Am và Hồ Châu Giang (xã Quảng Tiến) để cấp nước cho khu vực; chuyển nhiệm vụ các hồ chứa: Đồng Mười (xã Quảng Đông), Cửa Mương (xã Quảng Phú) và Bàu Sen (xã Quảng Phương - thị trấn huyện lỵ Quảng Trạch mới) sang hồ điều hòa môi trường sinh thái; phá bỏ Hồ Đập Trén (xã Quảng Đông) để xây dựng Khu kinh tế Hòn La.
+ Nâng cấp 5/21 trạm bơm hiện có và xây dựng mới trạm bơm Chòm Bắc (xã Quảng Hưng); bỏ trạm bơm Tân Châu sau khi nâng cấp hồ Ô Gà (xã Quảng Châu) đảm bảo tưới chủ động cho vùng sản xuất lúa mà các trạm bơm đang tưới;
+ Xây dựng mới hệ thống trạm bơm của 22 xã (trừ xã Quảng Đông, Cảnh Dương và phường Ba Đồn) lấy nước từ các hồ chứa xả xuống hệ thống kênh tiêu hoặc trên kênh tưới để cấp nước cho sản xuất rau, màu và chăn nuôi.
- Cấp nước cho sinh hoạt 179.000 người và sản xuất công nghiệp: 55.500 m3/ng.đ (đến năm 2030).
Trong đó:
+ Hồ Sông Thai: 8.000 m3/ngày-đêm cho Khu kinh tế Hòn La.
+ Hồ Vực Tròn: 30.000 m3/ng.đ (28.000m3/ngày-đêm cho Khu kinh tế Hòn La và 2.000m3/ng.đ cho 3 xã Quảng Châu, Quảng Kim và Quảng Hợp).
+ Hồ Tiên Lang: 10.000 m3/ng.đ (theo Quyết định số 870/QĐ-UBND ngày 15/4/2013 của UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Ba Đồn và vùng phụ cận đến năm 2030 huyện Quảng Trạch).
+ Hồ Châu Giang: 7.500 m3/ng.đ (theo Quyết định số 2117/QĐ-UBND ngày 04/9/2013 của UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thị trấn huyện lỵ mới của huyện Quảng Trạch là 6.000 m3/ng.đ và 3 xã Quảng Lưu, Quảng Thạch, Quảng Tiến 1.500 m3/ng.đ).
2. Quy hoạch tiêu thoát nước
Giải pháp tiêu trọng vùng bằng trọng lực thông qua hệ thống kênh tiêu và hệ thống cống dưới đê đảm bảo tiêu nước bảo vệ cho 8.074,1 ha và 89.637 người bằng các giải pháp công trình tiêu như sau:
- Sửa chữa, nâng cấp 41 cống dưới đê và làm mới 3 cống tiêu (cống Hói Tre, Hói Cụt và cống Di Lộc 2);
- Sửa chữa, nâng cấp các hệ thống tiêu chính:
+ Nạo vét các kênh tiêu nội đồng theo quy hoạch nông thôn mới của các xã vùng sông Kênh Kịa đảm bảo tiêu cho khu vực qua hệ thống cống - tràn Kênh Kịa.
+ Vùng tiêu Hói Tre: Xây dựng lại cống Hói Tre, giải tỏa các ao nuôi tôm trong lòng kênh và nâng cấp kênh đảm bảo tiêu thoát được lưu lượng 10,94m3/s.
+ Nâng cấp kênh tiêu Xuân Hưng đã xây dựng đoạn I năm 2012 đến 2013 (từ Quảng Xuân đến sông Ròn), đoạn II (Từ Quảng Thọ về sông Gianh qua cống Hói Cụt) trong các năm tiếp theo giải quyết tiêu cho nông nghiệp. Nhiệm vụ tiêu nước cho dân sinh, công nghiệp và giao thông bằng biện pháp công trình mở thêm 1 cống Di Lộc 2 trên kênh Xuân Hưng tại cống Di Lộc với quy mô bằng cống Di Lộc hiện tại và mở rộng cầu Chòm Bắc tại xã Quảng Hưng để đảm bảo mặt cắt thoát nước của kênh Xuân Hưng;
3. Quy hoạch phòng chống lũ lụt và giảm nhẹ thiên tai
- Trồng rừng đầu nguồn, trồng rừng chắn gió, chắn sóng ven sông ven biển (phương án phòng chống lũ mang tính chiến lược).
- Tăng cường trồng rừng đầu nguồn; trồng rừng dọc bờ biển (hiện đã trồng được dải phi lao) giảm vận tốc dòng chảy đầu nguồn và chống bão, chống cát bay, cát nhảy dọc biển, đồng thời mang lại nguồn thu lâm sản đối với rừng trồng ven biển.
- Trồng rừng ngập mặn 498 ha dọc sông Roòn và sông Gianh để tham gia bảo vệ bờ đê, cải tạo môi trường sinh thái và hạn chế dòng chảy ven bờ, tập trung dòng chủ gây xói phần lòng sông tạo điều kiện mở rộng giao thông đường thủy nội địa.
- Nâng cấp, sửa chữa 54,7 km các tuyến đê kè tả, hữu sông Roòn và Tả sông Gianh; xây dựng mới 1,2 km đê hữu sông Roòn, 2,4 km kè biển tại Cảnh Dương và 1,6 km kè sông đầu xã Quảng Hải (tổng chiều dài đê sau quy hoạch chi tiết là 58,9 km).
- Phương án điều tiết thượng nguồn các suối: Theo dõi thường xuyên tình hình thời tiết và diễn biến mực nước các hồ chứa để vận dụng linh hoạt quy trình vận hành hồ chứa để đảm bảo an toàn công trình và tăng khả năng cắt giảm lũ cho vùng hạ du các hồ đập.
IV. KINH PHÍ VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN QUY HOẠCH:
1. Kinh phí thực hiện quy hoạch:
- Tổng kinh phí đầu tư 1.124,534 tỷ đồng.
Trong đó:

Nhóm công trình

Giai đoạn 2014÷2020

Giai đoạn 2021÷2030

Tổng cộng
(triệu đồng)

Cấp nước

295.485

505.656

801.141

Tiêu úng

35.117

-

35.117

Chống lũ

92.162

196.114

288.276

Cộng:

422.764

701.770

1.124.534

2. Nguồn vốn thực hiện quy hoạch: Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch được huy động từ nhiều nguồn (Nguồn vốn Ngân sách Nhà nước hàng năm; Ngân sách Trung ương; Ngân sách địa phương; vốn Trái phiếu Chính phủ; vốn ODA; đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác).