Document: Khoản 29 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 29 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Điều 13. Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư
...
29. Tài khoản 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của BQLDAĐT.
Nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của BQLDAĐT được hình thành do Ngân sách Nhà nước cấp, hoặc cấp trên cấp, được bổ sung từ các khoản thu tại đơn vị, hoặc được viện trợ, tài trợ, biếu tặng cho hoạt động đầu tư xây dựng .
Đơn vị không được ghi tăng nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản các khoản tiền, hàng viện trợ theo chương trình, dự án đầu tư XDCB khi chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách theo quy định của chế độ tài chính.
29.1. Nguyên tắc hạch toán
1- Nguồn kinh phí đầu tư của đơn vị được dùng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng.
2- Kế toán phải theo dõi chi tiết các nguồn kinh phí đầu tư sử dụng cho dự án. Khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng, chủ đầu tư phải lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư. Nếu dự án đầu tư bằng nhiều nguồn kinh phí khác nhau, trong báo cáo quyết toán vốn đầu tư phải phân tích rõ từng nguồn vốn. Khi báo cáo quyết toán vốn đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, kế toán ghi giảm nguồn kinh phí đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng, các chi phí khác chưa tính vào chi phí đầu tư xây dựng (nếu có).
3- Đối với các khoản đóng góp bằng ngày công hoặc hiện vật phải được quy đổi thành tiền tại thời điểm đóng góp để hạch toán và phải được quản lý theo dõi riêng, việc quy đổi đảm bảo phù hợp với giá cả thị trường ở từng địa phương.
4- Kế toán phải theo dõi số kinh phí đầu tư nhận được hàng năm, số luỹ kế vốn đầu tư nhận được từ khi khởi công đến khi dự án hoàn thành bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng.
29.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Bên Nợ:
- Nguồn kinh phí đầu tư giảm do dự án, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào khai thác sử dụng đã được phê duyệt quyết toán;
- Nộp trả, chuyển vốn đầu tư cho Nhà nước, cơ quan cấp trên, cho chủ đầu tư khác (nếu có).
Bên Có:
Nguồn kinh phí đầu tư tăng do:
- Ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên cấp kinh phí đầu tư;
- Nhận kinh phí đầu tư được tài trợ, viện trợ, hỗ trợ;
- Nguồn kinh phí khác dùng để đầu tư (vốn đóng góp của những người được hưởng lợi từ dự án, nguồn vốn khác…).
Số dư bên Có:
Số kinh phí đầu tư hiện có của BQLDAĐT chưa sử dụng, hoặc đã sử dụng nhưng hoạt động đầu tư và xây dựng chưa hoàn thành, hoặc đã hoàn thành nhưng quyết toán chưa được phê duyệt.
Tài khoản 441 có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 4411 - Nguồn kinh phí NSNN cấp: Phản ánh số kinh phí đầu tư XDCB do Ngân sách Nhà nước cấp để thực hiện dự án đầu tư xây dựng.
- Tài khoản 4412 - Nguồn kinh phí viện trợ: Phản ánh số kinh phí đầu tư XDCB được viện trợ theo chương trình, dự án để xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, nâng cấp công trình.
- Tài khoản 4418 - Nguồn khác: Phản ánh các nguồn vốn khác để thực hiện dự án đầu tư xây dựng như: vốn đóng góp từ những người được hưởng lợi từ dự án (đóng góp bằng tiền, hiện vật, ngày công lao động), nguồn tài trợ, từ các khoản thu sự nghiệp, từ các quỹ …
29.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1- Khi nhận kinh phí đầu tư của Ngân sách Nhà nước cấp bằng lệnh chi tiền tạm ứng, nhận vốn đầu tư về tài khoản tiền gửi của BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (4411, 4412).
2- Nhận kinh phí đầu tư để cấp tạm ứng hoặc thanh toán cho người bán, cho nhà thầu xây lắp, thiết bị, tư vấn,…ghi:
Nợ TK 331 - Các khoản phải trả (3311)
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (4411, 4412).
Đồng thời ghi Có TK 0092 - Dự toán chi đầu tư XDCB.
3- Khi nhận được kinh phí cấp phát bằng tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc để chi cho công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (4411, 4412).
4- Trường hợp nhận kinh phí đầu tư chuyển về tài khoản tiền gửi của BQLDAĐT để chi cho hoạt động của BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (4411).
5- Nhận kinh phí đầu tư chi trực tiếp cho BQLDAĐT:
- Trường hợp chi phí BQLDAĐT phục vụ cho việc tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT (Chi phí chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (4411).
- Trường hợp chi phí BQLDAĐT phục vụ cho việc tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích HCSN, sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (4411).
6- Khi nhận kinh phí đầu tư bằng TSCĐ do cấp trên cấp để sử dụng cho hoạt động của BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (4411, 4412).
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
7- Khi nhận kinh phí đầu tư bằng vật liệu, thiết bị do cấp trên cấp từ nguồn vốn đầu tư do Ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên cấp, ghi:
- Trường hợp vật liệu, thiết bị do cấp trên cấp sử dụng cho quá trình đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (1521, 1522, 1523, 1524) (Giá trị vật liệu, thiết bị chưa có thuế GTGT).
Nợ TK 153 - Công cụ dụng cụ (Giá trị công cụ, dụng cụ chưa có thuế GTGT).
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (4411, 4412).
- Trường hợp vật liệu, thiết bị do cấp trên cấp được sử dụng cho quá trình đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ sử dụng cho HCSN, sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (1521, 1522, 1523, 1524) (Giá trị vật liệu, thiết bị có thuế GTGT)
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Giá trị công cụ, dụng cụ có thuế GTGT)
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (4411, 4412).
8- Nhận kinh phí đầu tư chi trực tiếp cho công trình
- Trường hợp chi phí đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411) (Chi phí chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (4411, 4412).
- Trường hợp chi phí đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích HCSN, dự án sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411) (Chi phí có thuế GTGT)
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (4411, 4412).
9- Khi nhận các khoản đóng góp bằng ngày công lao động, nguyên vật liệu sử dụng cho xây dựng công trình, phải quy đổi ra tiền để ghi sổ kế toán, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411)
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (4418).
10- Khi nhận các khoản đóng góp bằng tiền, ghi:
Nợ các TK 111,112
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (4418).
11- Khi hoàn trả các khoản tạm vay nội bộ hoặc bên ngoài, ghi:
Nợ các TK 336, 338
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (4418).
12- Nếu BQLDAĐT nhận công trình đang làm dở của chủ đầu tư khác để tiếp tục thi công thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp, thì coi đây là một khoản Ngân sách Nhà nước cấp phát, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411)
Nợ các TK 111,112, 152, 153,…
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (4411).
13- Trường hợp đã chuyển vốn để tạm ứng mà hết thời gian quy định trong hợp đồng chủ đầu tư vẫn không nhận được thiết bị, hoặc gói thầu không triển khai thi công theo đúng thời hạn quy định thì số vốn đã tạm ứng cho nhà thầu phải được hoàn trả, khi nhận được tiền hoàn trả của nhà thầu, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 331 - Phải trả cho người bán.
14- Khoản thu hồi (chênh lệch thu lớn hơn chi) do phá dỡ công trình cũ để xây dựng công trình mới nếu được phép bổ sung nguồn kinh phí đầu tư, ghi:
Nợ TK 421 - Chênh lệch thu chi chưa xử lý
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB.
15- Khi nhận được lệnh chi của NSNN cấp vốn XDCB cho các dự án sử dụng nguồn vốn ODA hỗn hợp được NSNN đầu tư không hoàn trả về số thuế GTGT đã trả và đã được hoàn lại, kế toán ghi tăng nguồn kinh phí cấp dự án theo hướng dẫn của các thông tư hướng dẫn về thuế GTGT của Nhà nước, ghi:
Nợ các TK liên quan
Có TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB.
16- Trường hợp đơn vị quản lý dự án đầu tư phải nộp vào NSNN các khoản tiền phát hiện qua thanh tra, ghi:
Nợ TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng.
17- Khi dự án hoàn thành, báo cáo quyết toán vốn đầu tư được phê duyệt:
- Nếu TSCĐ hình thành qua đầu tư sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (Phần chi phí đầu tư xây dựng được duyệt kể cả số được duyệt bỏ (nếu có)
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (Phần chi phí đầu tư xây dựng không được duyệt phải thu hồi)
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Trường hợp dư Có TK 413)
Có TK 241 – Chi phí đầu tư xây dựng (Chi phí chưa có thuế GTGT)
Có các TK 111, 112, 152,... (Trả lại tiền, vật tư còn thừa)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Trường hợp dư Nợ TK 413).
- Nếu TSCĐ hình thành qua đầu tư sử dụng vào mục đích HCSN, sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (Phần chi phí đầu tư xây dựng được duyệt kể cả số được duyệt bỏ (nếu có))
Nợ TK 138 - Các khoản phải thu (1388) (Phần chi phí đầu tư xây dựng không được duyệt phải thu hồi)
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Trường hợp dư Có TK 413)
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (Chi phí có thuế GTGT)
Có các TK 111, 112, 152,..
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Trường hợp dư Nợ TK 413).

Content:
Tài khoản 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của BQLDAĐT.
Nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản của BQLDAĐT được hình thành do Ngân sách Nhà nước cấp, hoặc cấp trên cấp, được bổ sung từ các khoản thu tại đơn vị, hoặc được viện trợ, tài trợ, biếu tặng cho hoạt động đầu tư xây dựng .
Đơn vị không được ghi tăng nguồn kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản các khoản tiền, hàng viện trợ theo chương trình, dự án đầu tư XDCB khi chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách theo quy định của chế độ tài chính.
29.1. Nguyên tắc hạch toán
1- Nguồn kinh phí đầu tư của đơn vị được dùng để thực hiện dự án đầu tư xây dựng.
2- Kế toán phải theo dõi chi tiết các nguồn kinh phí đầu tư sử dụng cho dự án. Khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng, chủ đầu tư phải lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư. Nếu dự án đầu tư bằng nhiều nguồn kinh phí khác nhau, trong báo cáo quyết toán vốn đầu tư phải phân tích rõ từng nguồn vốn. Khi báo cáo quyết toán vốn đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, kế toán ghi giảm nguồn kinh phí đầu tư và chi phí đầu tư xây dựng, các chi phí khác chưa tính vào chi phí đầu tư xây dựng (nếu có).
3- Đối với các khoản đóng góp bằng ngày công hoặc hiện vật phải được quy đổi thành tiền tại thời điểm đóng góp để hạch toán và phải được quản lý theo dõi riêng, việc quy đổi đảm bảo phù hợp với giá cả thị trường ở từng địa phương.
4- Kế toán phải theo dõi số kinh phí đầu tư nhận được hàng năm, số luỹ kế vốn đầu tư nhận được từ khi khởi công đến khi dự án hoàn thành bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng.
29.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Bên Nợ:
- Nguồn kinh phí đầu tư giảm do dự án, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào khai thác sử dụng đã được phê duyệt quyết toán;
- Nộp trả, chuyển vốn đầu tư cho Nhà nước, cơ quan cấp trên, cho chủ đầu tư khác (nếu có).
Bên Có:
Nguồn kinh phí đầu tư tăng do:
- Ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên cấp kinh phí đầu tư;
- Nhận kinh phí đầu tư được tài trợ, viện trợ, hỗ trợ;
- Nguồn kinh phí khác dùng để đầu tư (vốn đóng góp của những người được hưởng lợi từ dự án, nguồn vốn khác…).
Số dư bên Có:
Số kinh phí đầu tư hiện có của BQLDAĐT chưa sử dụng, hoặc đã sử dụng nhưng hoạt động đầu tư và xây dựng chưa hoàn thành, hoặc đã hoàn thành nhưng quyết toán chưa được phê duyệt.
Tài khoản 441 có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 4411 - Nguồn kinh phí NSNN cấp: Phản ánh số kinh phí đầu tư XDCB do Ngân sách Nhà nước cấp để thực hiện dự án đầu tư xây dựng.
- Tài khoản 4412 - Nguồn kinh phí viện trợ: Phản ánh số kinh phí đầu tư XDCB được viện trợ theo chương trình, dự án để xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, nâng cấp công trình.
- Tài khoản 4418 - Nguồn khác: Phản ánh các nguồn vốn khác để thực hiện dự án đầu tư xây dựng như: vốn đóng góp từ những người được hưởng lợi từ dự án (đóng góp bằng tiền, hiện vật, ngày công lao động), nguồn tài trợ, từ các khoản thu sự nghiệp, từ các quỹ …
29.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1- Khi nhận kinh phí đầu tư của Ngân sách Nhà nước cấp bằng lệnh chi tiền tạm ứng, nhận vốn đầu tư về tài khoản tiền gửi của BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (4411, 4412).
2- Nhận kinh phí đầu tư để cấp tạm ứng hoặc thanh toán cho người bán, cho nhà thầu xây lắp, thiết bị, tư vấn,…ghi:
Nợ TK 331 - Các khoản phải trả (3311)
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (4411, 4412).
Đồng thời ghi Có TK 0092 - Dự toán chi đầu tư XDCB.
3- Khi nhận được kinh phí cấp phát bằng tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc để chi cho công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (4411, 4412).
4- Trường hợp nhận kinh phí đầu tư chuyển về tài khoản tiền gửi của BQLDAĐT để chi cho hoạt động của BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (4411).
5- Nhận kinh phí đầu tư chi trực tiếp cho BQLDAĐT:
- Trường hợp chi phí BQLDAĐT phục vụ cho việc tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT (Chi phí chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (4411).
- Trường hợp chi phí BQLDAĐT phục vụ cho việc tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích HCSN, sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (4411).
6- Khi nhận kinh phí đầu tư bằng TSCĐ do cấp trên cấp để sử dụng cho hoạt động của BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (4411, 4412).
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
7- Khi nhận kinh phí đầu tư bằng vật liệu, thiết bị do cấp trên cấp từ nguồn vốn đầu tư do Ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên cấp, ghi:
- Trường hợp vật liệu, thiết bị do cấp trên cấp sử dụng cho quá trình đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (1521, 1522, 1523, 1524) (Giá trị vật liệu, thiết bị chưa có thuế GTGT).
Nợ TK 153 - Công cụ dụng cụ (Giá trị công cụ, dụng cụ chưa có thuế GTGT).
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (4411, 4412).
- Trường hợp vật liệu, thiết bị do cấp trên cấp được sử dụng cho quá trình đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ sử dụng cho HCSN, sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (1521, 1522, 1523, 1524) (Giá trị vật liệu, thiết bị có thuế GTGT)
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Giá trị công cụ, dụng cụ có thuế GTGT)
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (4411, 4412).
8- Nhận kinh phí đầu tư chi trực tiếp cho công trình
- Trường hợp chi phí đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411) (Chi phí chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (4411, 4412).
- Trường hợp chi phí đầu tư xây dựng tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích HCSN, dự án sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411) (Chi phí có thuế GTGT)
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (4411, 4412).
9- Khi nhận các khoản đóng góp bằng ngày công lao động, nguyên vật liệu sử dụng cho xây dựng công trình, phải quy đổi ra tiền để ghi sổ kế toán, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411)
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (4418).
10- Khi nhận các khoản đóng góp bằng tiền, ghi:
Nợ các TK 111,112
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (4418).
11- Khi hoàn trả các khoản tạm vay nội bộ hoặc bên ngoài, ghi:
Nợ các TK 336, 338
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (4418).
12- Nếu BQLDAĐT nhận công trình đang làm dở của chủ đầu tư khác để tiếp tục thi công thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp, thì coi đây là một khoản Ngân sách Nhà nước cấp phát, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411)
Nợ các TK 111,112, 152, 153,…
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (4411).
13- Trường hợp đã chuyển vốn để tạm ứng mà hết thời gian quy định trong hợp đồng chủ đầu tư vẫn không nhận được thiết bị, hoặc gói thầu không triển khai thi công theo đúng thời hạn quy định thì số vốn đã tạm ứng cho nhà thầu phải được hoàn trả, khi nhận được tiền hoàn trả của nhà thầu, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
Có TK 331 - Phải trả cho người bán.
14- Khoản thu hồi (chênh lệch thu lớn hơn chi) do phá dỡ công trình cũ để xây dựng công trình mới nếu được phép bổ sung nguồn kinh phí đầu tư, ghi:
Nợ TK 421 - Chênh lệch thu chi chưa xử lý
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB.
15- Khi nhận được lệnh chi của NSNN cấp vốn XDCB cho các dự án sử dụng nguồn vốn ODA hỗn hợp được NSNN đầu tư không hoàn trả về số thuế GTGT đã trả và đã được hoàn lại, kế toán ghi tăng nguồn kinh phí cấp dự án theo hướng dẫn của các thông tư hướng dẫn về thuế GTGT của Nhà nước, ghi:
Nợ các TK liên quan
Có TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB.
16- Trường hợp đơn vị quản lý dự án đầu tư phải nộp vào NSNN các khoản tiền phát hiện qua thanh tra, ghi:
Nợ TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng.
17- Khi dự án hoàn thành, báo cáo quyết toán vốn đầu tư được phê duyệt:
- Nếu TSCĐ hình thành qua đầu tư sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (Phần chi phí đầu tư xây dựng được duyệt kể cả số được duyệt bỏ (nếu có)
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388) (Phần chi phí đầu tư xây dựng không được duyệt phải thu hồi)
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Trường hợp dư Có TK 413)
Có TK 241 – Chi phí đầu tư xây dựng (Chi phí chưa có thuế GTGT)
Có các TK 111, 112, 152,... (Trả lại tiền, vật tư còn thừa)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Trường hợp dư Nợ TK 413).
- Nếu TSCĐ hình thành qua đầu tư sử dụng vào mục đích HCSN, sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (Phần chi phí đầu tư xây dựng được duyệt kể cả số được duyệt bỏ (nếu có))
Nợ TK 138 - Các khoản phải thu (1388) (Phần chi phí đầu tư xây dựng không được duyệt phải thu hồi)
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Trường hợp dư Có TK 413)
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (Chi phí có thuế GTGT)
Có các TK 111, 112, 152,..
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Trường hợp dư Nợ TK 413).