Document: Điều 1 Quyết định 2691/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Tiểu Cần Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/12/2019", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/12/2019", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/12/2019", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/12/2019", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "26/12/2019", "sign_number": "2691/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2691/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Tiểu Cần Trà Vinh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh đến năm 2040 với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi, ranh giới, quy mô lập quy hoạch:
a) Khu vực lập quy hoạch chung đô thị Tiểu Cần bao gồm toàn bộ thị trấn Tiểu Cần, một phần xã Hiếu Tử, một phần xã Phú Cần, một phần xã Tân Hòa và một phần xã Tân Hùng.
Tứ cận như sau:
- Phía Bắc giáp xã Hiếu Tử;
- Phía Nam giáp xã Tân Hùng và xã Tân Hòa;
- Phía Đông giáp xã Tập Ngãi và huyện Châu Thành;
- Phía Tây giáp xã Long Thới và xã Hiếu Trung.
b) Quy mô: Khoảng 4.196,94 ha.
2. Quan điểm, mục tiêu, tính chất, chức năng khu vực lập quy hoạch:
a) Quan điểm:
- Phát triển đô thị Tiểu Cần phù hợp với định hướng điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh và huyện Tiểu Cần đến năm 2020, định hướng quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2040 và các định hướng cấp vùng liên quan.
- Phát triển đô thị đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, phân bố dân cư giữa các khu vực đô thị và nông thôn.
- Phát triển trung tâm cụm đô thị phía Tây tỉnh Trà Vinh đảm bảo sử dụng hiệu quả quỹ đất xây dựng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ.
- Xác định hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung phù hợp với định hướng quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương và các định hướng có liên quan.
b) Mục tiêu:
- Xác định tính chất, quy mô về dân số và quỹ đất phát triển đô thị cho từng giai đoạn phát triển trước mắt và lâu dài đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040;
- Xây dựng đô thị Tiểu Cần đạt tiêu chí đô thị loại IV vào năm 2020 và định hướng xây dựng phát triển huyện Tiểu Cần thành thị xã trực thuộc tỉnh sau năm 2020.
- Định hướng tổ chức không gian kiến trúc các khu trung tâm đô thị, các phân khu chức năng đô thị;
- Xác định các hạng mục hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cơ bản làm cơ sở lập các dự án đầu tư xây dựng.
- Là cơ sở pháp lý để lập các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn đô thị Tiểu Cần.
c) Tính chất, chức năng khu vực lập quy hoạch:
- Đô thị Tiểu Cần là trung tâm chính trị - hành chính, kinh tế, văn hóa xã hội và an ninh quốc phòng của huyện Tiểu Cần, có vai trò thúc đẩy kinh tế - xã hội của huyện, là đầu mối giao thông quan trọng kết nối giữa các đô thị;
- Đô thị Tiểu Cần là cửa ngõ, trung tâm của khu vực phía Tây tỉnh Trà Vinh, hỗ trợ các đô thị phát triển.
3. Quy mô dân số và dự báo đất đai:
- Dân số dự báo của đô thị Tiểu Cần đến năm 2030 là 60.000 người và đến năm 2040 là 70.000 người;
- Dự kiến quy mô đất đai xây dựng đô thị như sau:
+ Nhu cầu sử dụng đất xây dựng đô thị đến năm 2030: 800 - 1.000 ha
+ Nhu cầu sử dụng đất xây dựng đô thị đến năm 2040: 1.000 - 1.500 ha
4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:

a) Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:

- Quy mô dân số đến 2040

: khoảng 70.000 người;

- Mật độ xây dựng

: 10 - 20%;

- Hệ số sử dụng đất

: 0,5 - 1,0;

- Tầng cao tối đa

: 15 tầng;

- Đất đơn vị ở

: 40 - 50 m2/người

+ Đất nhóm nhà ở

: 30 - 40 m2/người;

+ Đất công trình công cộng cấp đơn vị ở

: 4 - 8 m2/người;

+ Đất cây xanh, sân tập luyện TDTT cấp đơn vị ở: 2,5 - 5 m2/người;
+ Đất giao thông đơn vị ở đảm bảo quy chuẩn xây dựng.

- Đất công cộng ngoài đơn vị ở

: 6 - 8 m2/người

- Đất cây xanh ngoài đơn vị ở

: 5 - 7 m2/người

- Đất giao thông

: 20 - 25 m2/người

b) Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:

- Chỉ tiêu cấp điện

: 400 - 1.000 kWh/người.năm;

- Chỉ tiêu cấp nước

: 80 - 150 lít/người-ngày đêm;

- Chỉ tiêu thoát nước sinh hoạt

: 100% lưu lượng nước sinh hoạt;

- Chỉ tiêu thoát nước công nghiệp

: 80% lưu lượng nước công nghiệp;

- Thông tin liên lạc: Điện thoại (cố định
+ di động): 113 thuê bao/100 dân; Internet băng thông rộng: 32 thuê bao/100 dân.

- Chỉ tiêu chất thải rắn

: 0,9 - 1,0kg/người.ngđ.

5. Cơ cấu sử dụng đất:
a) Cơ cấu phát triển đô thị:
- Giai đoạn ngắn hạn tập trung phát triển tại các trung tâm hiện hữu như: Trung tâm thị trấn Tiểu Cần, trung tâm xã Hiếu Tử, trung tâm xã Phú Cần, trung tâm xã Tân Hùng; tận dụng được điều kiện cơ sở hạ tầng sẵn có của đô thị hiện hữu.
- Sau năm 2020, tiếp tục phát triển đô thị theo các trục giao thông chính như: Quốc lộ 60, Quốc lộ 54, đường tỉnh 912, đường huyện 13 mới, đường nối
Quốc lộ 60 - Quốc lộ 54; tận dụng lợi thế về giao thông và chức năng đầu mối làm động lực phát triển cho các khu vực và toàn đô thị hướng tới thành lập thị xã để đảm bảo theo quy định hiện hành.
b) Cơ cấu theo phân khu chức năng:
Đô thị Tiểu Cần phát triển từ trung tâm hiện hữu theo các hướng: Hướng Bắc về phía xã Hiếu Tử theo đường nối Quốc lộ 60 - Quốc lộ 54 (đường động lực); hướng Nam về xã Tân Hùng và Tân Hòa theo Đường tỉnh 912 qua sông Cần Chông; hướng Tây về xã Phú Cần theo Quốc lộ 60; hướng Đông về phía Đường tỉnh 912 kết nối với Quốc lộ 60 mới. Hình thành 4 khu đô thị, cụ thể:
- Khu A - Khu đô thị trung tâm: Quy mô khoảng 946,58 ha, dân số dự kiến 19.000 người. Vị trí thuộc thị trấn Tiểu Cần và ấp Cây Hẹ thuộc xã Phú Cần. Là khu dân cư tập trung hiện hữu tại Quốc lộ 60 giao với đường tỉnh 912. Được xác định chức năng là khu trung tâm chính trị - hành chính, thương mại dịch vụ, văn hóa xã hội, tập trung các công trình chủ đạo của huyện.
- Khu B - Khu đô thị phía Bắc: Quy mô khoảng 1.660,74 ha, dân số dự kiến 27.000 người. Vị trí thuộc một phần xã Hiếu Tử, là khu dân cư trung tâm xã hiện hữu, phát triển theo hai bên trục đường nối Quốc lộ 60 - Quốc lộ 54 (lộ giới dự kiến 34 m). Được xác định chức năng là khu đô thị hiện hữu kết hợp với xây dựng mới, công nghiệp và dịch vụ công nghiệp, đóng vai trò là cửa ngõ phía Bắc của huyện.
- Khu C - Khu đô thị phía Tây: Quy mô khoảng 779,19 ha, dân số dự kiến 13.000 người. Vị trí thuộc một phần xã Phú Cần, tiếp giáp với sông Cần Chông, đường nối Quốc lộ 60 - Quốc lộ 54 và giao điểm Quốc lộ 60 - Quốc lộ 54 kết nối trung tâm đô thị Tiểu Cần với thị trấn Cầu Quan. Được xác định chức năng là khu đô thị hỗn hợp ở, thương mại - dịch vụ, các công trình công cộng dự trữ dành cho phát triển thị xã trong tương lai, đóng vai trò là cửa ngõ phía Tây.
- Khu D - Khu đô thị phía Nam: Quy mô khoảng 810,43 ha, dân số dự kiến 11.000 người. Vị trí thuộc một phần xã Tân Hùng và xã Tân Hòa, có Đường tỉnh 912 và sông Cần Chông đi qua. Được xác định chức năng là khu đô thị với các khu ở nhà vườn và biệt thự trên cơ sở khai thác cảnh quan sông nước và quỹ đất phía Nam, đóng vai trò là cửa ngõ phía Nam.
c) Cơ cấu sử dụng đất:
Đến năm 2040 cơ cấu sử dụng đất toàn đô thị là:
- Đất xây dựng đô thị chiếm: 1.250,00 ha chiếm tỷ lệ 29,8%.
- Đất khác: 2.946,94 ha chiếm tỷ lệ 70,2%.
Tổng hợp cơ cấu sử dụng đất thống kê theo bảng sau:

STT

HẠNG MỤC

QUY HOẠCH (NĂM 2040)

CHỈ TIÊU (m2/người)

DIỆN TÍCH (ha)

I

ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

1.250,00

1

Đất các đơn vị ở

46,4

325,00

2

Đất công trình công cộng ngoài đơn vị ở

6,4

45,00

3

Đất cây xanh ngoài đơn vị ở

6,1

42,60

4

Đất giao thông đô thị

22,5

157,40

5

Đất trụ sở cơ quan

14,50

6

Đất công trình công cộng cấp huyện

26,90

7

Đất cây xanh trung tâm đô thị cấp huyện

28,75

8

Đất hỗn hợp

90,80

9

Đất công nghiệp, cụm công nghiệp

300,00

10

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

20,88

11

Đất an ninh, quốc phòng

3,02

12

Đất nghĩa trang

12,01

13

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

12,54

14

Đất giao thông đối ngoại

170,60

II

ĐẤT KHÁC

2.946,94

1

Đất nông nghiệp

2639,09

2

Đất cây xanh cách ly

100,00

3

Sông, rạch, mặt nước

207,85

III

TỔNG CỘNG

4.196,94

6. Định hướng phát triển không gian:
a) Định hướng cấu trúc, hướng phát triển đô thị:
- Khu đô thị trung tâm là thị trấn Tiểu Cần hiện hữu mở rộng, là đô thị hạt nhân, làm động lực phát triển cho đô thị Tiểu Cần và 3 khu đô thị xung quanh gồm đô thị phía Bắc, đô thị phía Nam và đô thị phía Tây.
- Đô thị Tiểu Cần sẽ phát triển mạnh theo 3 hướng: Quốc lộ 60 theo hướng đi thành phố Trà Vinh, hướng đi thị trấn Cầu Quan và hướng Quốc lộ 54 đi Trà Cú.
b) Định hướng phát triển các khu chức năng:
- Khu công nghiệp, kho tàng tập trung khoảng 300 ha, bao gồm:
+ Khu vực Công ty TNHH Giày da Mỹ Phong: Phát triển công nghiệp giày da ở khu vực Công ty TNHH Giày da Mỹ Phong hiện hữu, mở rộng về phía Bắc và phía Đông của Quốc lộ 60, hình thành nên cụm công nghiệp có quy mô lớn, đáp ứng yêu cầu mở rộng trong tương lai (quy mô 250ha) thuộc xã Hiếu Tử.
+ Cụm công nghiệp Phú Cần: Phát triển theo quy hoạch nông thôn mới và định hướng quy hoạch cụm công nghiệp của tỉnh (quy mô 50ha), thuộc xã Phú Cần.
- Khu dịch vụ giải trí và du lịch:
Khu dịch vụ giải trí kết hợp với cây xanh mặt nước với quy mô khoảng 20ha, bao gồm:
+ Xây dựng khu dịch vụ giải trí kết hợp với hồ điều hòa với quy mô khoảng 10ha tại khu đô thị phía Tây nằm phía Tây sông Tiểu Cần.
+ Xây dựng các khu dịch vụ du lịch và vui chơi giải trí ven sông Cần Chông thành từng cụm theo mô hình sinh thái mật độ thấp với quy mô khoảng 10 ha (mật độ xây dựng không quá 15%, tầng cao từ 1-2 tầng), đảm bảo duy trì hành lang xanh ven sông, kênh, rạch; hình thành các khu, điểm du lịch cộng đồng ven sông, là các khu dịch vụ kết hợp với các hoạt động vui chơi giải trí gắn bó chặt chẽ với các hoạt động đô thị ven sông.
- Khu công trình công cộng tập trung:
Công trình công cộng dự trữ định hướng phát triển thị xã trong tương lai khoảng 15 ha, bao gồm:
+ Khu đô thị trung tâm với quy mô khoảng 8 ha thuộc thị trấn Tiểu Cần.
+ Khu đô thị phía Tây với quy mô khoảng 7 ha thuộc xã Phú Cần.
- Hệ thống đô thị
+ Khu đô thị trung tâm (khu A): Được nâng cấp, mở rộng từ thị trấn Tiểu Cần hiện hữu trong tương lai phát triển thành Phường Tiểu Cần với diện tích đất xây dựng đô thị 300 ha, dân số 19.000 người; dân cư tập trung dọc các tuyến đường Quốc lộ 60, Đường tỉnh 912, đường huyện, là khu trung tâm thị trấn Tiểu Cần.
+ Khu đô thị Phía Bắc (khu B): Được phát triển từ 01 phần xã Hiếu Tử trong tương lai phát triển thành Phường Hiếu Tử với diện tích đất xây dựng đô thị 500ha, dân số 27.000 người; dân cư tập trung dọc các tuyến đường Quốc lộ 60, đường nối Quốc lộ 60 - Quốc lộ 54, đường song song với đường nối Quốc lộ 60 - Quốc lộ 54, đường Ô Trao - Ô Trôm.
+ Khu đô thị phía Tây (khu C): Được phát triển từ 01 phần xã Phú Cần trong tương lai phát triển thành Phường Phú Cần với diện tích đất xây dựng đô thị 250ha, dân số 13.000 người; dân cư tập trung dọc các tuyến đường Quốc lộ 54, Quốc lộ 60, đường nối Quốc lộ 60 - Quốc lộ 54, khu vực ngã tư của Quốc lộ 54 và Quốc lộ 60.
+ Khu đô thị phía Nam (khu D): Được phát triển từ 01 phần xã Tân Hùng và xã Tân Hòa trong tương lai phát triển thành Phường Phú Cần với diện tích đất xây dựng đô thị 200ha, dân số 11.000 người; dân cư tập trung dọc theo các tuyến đường Quốc lộ 54, Đường tỉnh 912, Đường huyện 26, khu vực giao giữa Quốc lộ 54 và Đường tỉnh 912.
- Các khu vực phát triển nông nghiệp:
Khu vực phát triển nông nghiệp với diện tích 2.639,09 ha nằm phía Đông Nam khu đô thị Tiểu Cần.
c) Định hướng không gian các công cộng cấp đô thị:
- Khu trung tâm hành chính: Các công trình hành chính hiện hữu tại khu đô thị trung tâm thuộc thị trấn Tiểu Cần, nằm trên đường Quốc lộ 60 và đường tránh Quốc lộ 60, bao gồm các công trình phục vụ cấp huyện như: Trung tâm hành chính chính trị, Công an huyện, trung tâm bồi dưỡng chính trị, kho bạc, viện kiểm soát, thi hành án, chi cục thuế, tòa án...
- Công trình trung tâm thương mại, dịch vụ: Công trình thương mại, dịch vụ bao gồm khu chợ Tiểu Cần hiện hữu với quy mô 0,58ha và công trình siêu thị hiện hữu với quy mô 0,7ha tại khu đô thị trung tâm thuộc thị trấn Tiểu Cần; xây dựng mới mạng lưới trung tâm thương mại, dịch vụ và hỗn hợp cấp đô thị với quy mô (2-3ha/công trình) tại trung tâm các khu đô thị đảm bảo phục vụ dân cư mỗi khu đô thị; công trình công cộng cấp xã cần cải tạo và nâng cấp để đáp ứng hình thành phường trong tương lai, dịch vụ theo tầng bậc phục vụ các cấp theo tiêu chuẩn.
- Trường phổ thông trung học, dạy nghề: Xây dựng mới trường dạy nghề quy mô khoảng 2 ha tại khu vực thị trấn Tiểu Cần. Nâng cấp mở rộng 02 trường trung học phổ thông hiện hữu và xây mới thêm 01 trường tại khu đô thị phía Bắc (khoảng 2ha/trường) đáp ứng nhu cầu và bán kính phục vụ các khu vực dân cư theo tiêu chuẩn (Trường trung học cơ sở, tiểu học và mầm non sẽ cụ thể trong đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết).
- Trung tâm y tế: Trung tâm y tế cấp đô thị là bệnh viện đa khoa khu vực Tiểu Cần hiện hữu khoảng 3,2 ha tại khu đô thị phía Tây, trung tâm y tế dự phòng hiện hữu khoảng 0,3ha tại thị trấn Tiểu Cần, ngoài ra tại mỗi khu đô thị đều có trạm y tế của các xã và thị trấn, tuy nhiên cần xây dựng mới phòng khám đa khoa khoảng 2ha tại trung tâm đô thị phía Bắc đáp ứng cho dân số đến năm 2040 và đô thị Tiểu Cần định hướng lên thị xã. Tiếp tục hoàn thiện mạng lưới y tế cấp cơ sở trên địa bàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
- Trung tâm văn hóa: Trung tâm văn hóa cấp huyện hiện hữu tại khu đô thị trung tâm thuộc thị trấn Tiểu Cần với quy mô 1,2ha, tuy nhiên cần xây dựng 04 trung tâm văn hóa cấp khu vực (0,8-2,2ha/trung tâm) tại trung tâm các khu đô thị phục vụ nhu cầu mỗi khu đô thị. Cải tạo và hoàn thiện mạng lưới công trình văn hóa theo tầng bậc ở các khu ở.
- Trung tâm thể dục thể thao, công viên cây xanh: Xây dựng 04 công viên cây xanh đô thị (2,5 - 3,5ha/công viên) tại vị trí trung tâm trong các khu đô thị phải đảm bảo nhu cầu mỗi khu đô thị. Ngoài ra, khu đô thị Tiểu Cần còn định hướng khu quảng trường quy mô 6-8ha ở trung tâm đô thị phía Tây thuộc xã Phú Cần và khu công viên trung tâm thể dục thể thao quy mô (10 - 12ha) tại khu đô thị trung tâm thuộc thị trấn Tiểu Cần, đảm bảo cho việc đô thị Tiểu Cần định hướng lên thị xã trong tương lai. Các khu cây xanh ngoài đô thị gồm các dải cây xanh chuyên đề chạy dọc sông, kênh, rạch.
- Các khu dịch vụ du lịch và vui chơi giải trí: Xây dựng các khu dịch vụ du lịch và vui chơi giải trí ven sông Cần Chông thành từng cụm theo mô hình sinh thái mật độ thấp (mật độ xây dựng không quá 15%, tầng cao từ 1-2 tầng), đảm bảo duy trì hành lang xanh ven sông, kênh, rạch; hình thành các khu, điểm du lịch cộng đồng ven sông, là các khu dịch vụ kết hợp với các hoạt động vui chơi giải trí gắn bó chặt chẽ với các hoạt động đô thị ven sông.
7. Thiết kế đô thị
a) Đối với các công trình công cộng:
- Các công trình dịch vụ có quy mô lớn có thể đứng độc lập để tạo nét kiến trúc hiện đại cho các trục phố.
- Tại khu vực các giao lộ lớn, cần ưu tiên bố trí các công trình có quy mô lớn và chiều cao tạo điểm nhấn cho đô thị như các siêu thị, cao ốc văn phòng, nhà hàng, khách sạn,...
- Trung tâm các khu ở lấy trung tâm thương mại và dịch vụ làm hạt nhân.
- Về tầng cao và mật độ xây dựng:
+ Trung tâm hành chính: Tầng cao xây dựng 3
- 5 tầng; mật độ xây dựng 30
- 40%.
+ Hệ thống các trung tâm thương mại, dịch vụ: Tầng cao xây dựng 1 - 9 tầng; mật độ xây dựng 30 - 50%.
+ Hệ thống công trình giáo dục đào tạo: Tầng cao trung bình 1 - 5 tầng; mật độ xây dựng 30 - 40%
+ Hệ thống công trình y tế: Tầng cao trung bình 2
- 5 tầng; mật độ xây dựng 30 - 40%.
b) Đối với quảng trường, công viên cây xanh, không gian ven sông rạch
- Các khu vực quảng trường trước trụ sở các cơ quan cần bố trí cây xanh, lối đi, mặt nước nhằm tăng mỹ quan bộ mặt kiến trúc của công trình.
- Mật độ xây dựng trong công viên không quá 5%, các công trình kiến trúc cần có sự phong phú tùy theo tính chất từng khu chức năng.
- Không gian cảnh quan ven sông Cần Chông cần được khai thác phục vụ cho cảnh quan chung của đô thị và phát triển thương mại dịch vụ, đặc biệt là phục vụ du lịch.
c) Tổ chức không gian trên các trục đường cảnh quan:
- Công trình kiến trúc đô thị xây dựng mới tại các lô đất có góc tạo bởi các cạnh đường phố giao nhau phải đảm bảo không cản trở tầm nhìn, đảm bảo an toàn, thuận lợi cho người tham gia giao thông.
- Vòng xoay tại các nút giao thông đề xuất bố trí cây xanh trang trí kết hợp vòi phun nước và các yếu tố cảnh quan khác.
d) Đối với các khu nhà ở:
- Đối với khu nhà ở cao tầng (căn hộ): Các công trình có thể xây dựng với tầng cao từ 9 - 15 tầng tùy từng trục đường.
- Đối với các khu nhà liên kế phố: Có thể kết hợp dịch vụ trên một số tuyến đường cần có khoảng lùi phía trước và sau khoảng 2 - 3 m, tầng cao trung bình 3
- 5 tầng, mật độ xây dựng 70 - 80%.
- Đối với các khu nhà mật độ thấp (nhà vườn, biệt thự): Tầng cao 2 - 3 tầng, mật độ xây dựng 30 - 50%.
e) Đối với cụm công nghiệp sản xuất tập trung:
- Tỷ lệ xây dựng công trình trong các lô đất công nghiệp:
+ Xây dựng 1 tầng: Diện tích tầng trệt tối đa < 70% diện tích được giao.
+ Xây dựng 2 - 3 tầng: Diện tích tầng trệt tối đa < 60% diện tích được giao.
+ Xây dựng 4 - 5 tầng: Diện tích tầng trệt tối đa < 50% diện tích được giao.
- Chỉ giới xây dựng các công trình có khoảng lùi tối thiểu tính từ chỉ giới đường đỏ là 7 - 10m để tạo mảng xanh sân vườn phía trước nhà máy.
- Tỷ lệ cây xanh trong các nhà máy phải đạt tối thiểu 20% tổng diện tích.
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
- Quốc lộ 54 và Quốc lộ 60 kết nối đô thị Tiểu Cần với các huyện lân cận trong tỉnh Trà Vinh, lộ giới định hướng 42 m.
- Tuyến Quốc lộ 60 mới rút ngắn kết nối giữa đô thị Tiểu Cần và các huyện lân cận, cũng như tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Bến Tre, lộ giới 60 m.
- Đường tỉnh 912 kết nối khu vực đô thị với các xã phía Đông Nam huyện Tiểu Cần, định hướng lộ giới 29 m.
- Nâng cấp ĐH.6, ĐH.26, xây dựng mới ĐH.13 với lộ giới 27,5 m.
- Các tuyến đường trục động lực phát triển kinh tế: Trục Bắc Nam (lộ giới 29 m), đường Vành Đai phía Đông (lộ giới 40 m), đường nối Quốc lộ 60 - Quốc lộ 54 (lộ giới 34 m),... kết nối các tuyến Quốc lộ, Đường tỉnh, Đường huyện với nhau, tạo các tuyến đường ngắn nhất, giải quyết nhu cầu giao thông nhanh chóng và thuận lợi nhất, đặc biệt là nhu cầu vận chuyển hàng hóa từ các khu công nghiệp.
- Các tuyến đường cấp khu vực kết nối các khu dân cư, công trình công cộng trong đô thị với các tuyến Quốc lộ, Đường tỉnh, Đường huyện. Các tuyến đường khu vực có lộ giới tối thiểu 16 m.
- Hệ thống giao thông đô thị Tiểu Cần được thống kê trong bảng sau:

TÊN ĐƯỜNG

LỘ GIỚI

MẶT CẮT NGANG

KÝ HIỆU

LỀ ĐƯỜNG

LÒNG ĐƯỜNG

trái

phải

trái

Phân cách

phải

m

m

m

m

m

m

GIAO THÔNG CHÍNH ĐÔ THỊ

QUỐC LỘ 60

42

1-1

6,0

6,0

4,0+8,0

3x2,0

4,0+8,0

QUỐC LỘ 60 MỚI

60

A-A

6,0

6,0

6,0+14,0

2,0+4+2,0

6,0+14,0

ĐƯỜNG TRÁNH QUỐC LỘ 60

42

1-1

6,0

6,0

4,0+8,0

3x2,0

4,0+8,0

QUỐC LỘ 54

42

1-1

6,0

6,0

4,0+8,0

3x2,0

4,0+8,0

ĐƯỜNG N19

42

1-1

6,0

6,0

4,0+8,0

3x2,0

4,0+8,0

GIAO THÔNG LIÊN KHU VỰC

ĐT.912

29

4-4

4,5

4,5

8,0

4,0

8,0

ĐƯỜNG NỘI Ô THỊ TRẤN TIỂU CẦN - ĐT. 912

29

4-4

4,5

4,5

8,0

4,0

8,0

ĐH.26

27,5

5-5

4,5

4,5

8,0

2,5

8,0

ĐH.13

27,5

5-5

4,5

4,5

8,0

2,5

8,0

ĐH.6

27,5

5-5

4,5

4,5

8,0

2,5

8,0

ĐH.6 (ĐƯỜNG KINH XÁNG - NGÃI TRUNG)

27,5

5-5

4,5

4,5

8,0

2,5

8,0

ĐH.2

27,5

5-5

4,5

4,5

8,0

2,5

8,0

ĐƯỜNG NỘI QL60-QL54

34,0

3-3

8,0

8,0

8,0

2,0

8,0

ĐƯỜNG TRỤC BẮC NAM

29,0

4-4

4,5

4,5

8,0

4,0

8,0

ĐƯỜNG VÀNH ĐAI PHÍA ĐÔNG

40,0

2-2

6,0

6,0

4,0+7,0

3x2,0

4,0+7,0

GIAO THÔNG CHÍNH KHU VỰC

ĐƯỜNG D3

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5.5

ĐƯỜNG N5

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG D6

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG D6A

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG N1

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG N1 NỐI DÀI

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG N7

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG N9

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG KHÓM 5

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG KHÓM 6

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG N10

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG D12

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG Ô TRAO - Ô TRÔM

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG D15

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

GIAO THÔNG KHU VỰC

ĐƯỜNG NHỰA Ô ÉT

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG D4

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG D5

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG D7

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG CẦU KHÓM 2

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG XÓM VÓ

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG TRẦN HƯNG ĐẠO

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG 30/4

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG HAI BÀ TRƯNG

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG LÊ VĂN TÁM

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG VÕ THỊ SÁU

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG VÕ THỊ SÁU NỐI DÀI

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG CHÙA CÂY HẸ - THPT TIỂU CẦN

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG BÀ LIẾP

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N3

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG D13

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG D16

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG D17

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG D18

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG D20

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N4

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N6

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG XÓM VÓ - AN CƯ - ĐỊNH BÌNH

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N8

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N11

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N12

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N13

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N14

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N16

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N17

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N18

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

b) Về cao độ nền - thoát nước mặt:
* Về cao độ nền:
- Các khu vực xây dựng đô thị chọn cao độ khống chế (Hxd) ≥ +2,30 m, theo định hướng quy hoạch xây dựng vùng huyện Tiểu Cần.
- Các khu vực dự trữ phát triển và khu nông nghiệp, san lấp tùy thuộc vào nhu cầu sản xuất và giai đoạn đầu tư xây dựng.
* Về thoát nước mưa:
- Hướng thoát theo hướng dốc cục bộ đổ ra sông kênh rạch gần nhất như sông Cần Chông, sông Tiểu Cần,...
- Khu vực đô thị bố trí hệ thống thoát nước chung, nước thải sẽ được tách ra tại các giếng tách dòng ở cuối đường cống, đưa về trạm xử lý, nước mưa sẽ thải xuống kênh rạch, sông ngòi gần nhất.
- Khu vực nông nghiệp và dự trữ phát triển, nước mưa thoát ra kênh thủy lợi, sau đó chảy về sông rạch chính.
- Các khu công nghiệp tổ chức thoát nước riêng.
- Sử dụng cống BTCT xây dựng hệ thống thoát nước, đường kính tối thiểu của cống thoát nước trên các tuyến đường cấp khu vực trở lên là D600mm. Đối với cống có đường kính ≥ 2000mm sử dụng cống hộp.
- Sử dụng nguyên tắc nối cống ngang đỉnh, để đảm bảo hệ thống hoạt động tốt nhất về mặt thủy lực.
- Độ sâu chôn cống ban đầu tối thiểu 0,5m tính đến đỉnh cống, để tránh ảnh hưởng bởi tải trọng động từ các phương tiện giao thông.
c) Về hệ thống cấp nước:
* Chỉ tiêu cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt (Qsh): 120 lít/người-ngày đêm
- Nước cấp cho công trình thương mại dịch vụ: 10% Qsh
- Nước cho công nghiệp: 40m3/ha
- Nước rò rỉ, thất thoát: 12% lưu lượng chung (đến năm 2040).
Tổng nhu cầu dùng nước khoảng 16.070 m3/ngày-đêm.
* Nguồn cấp nước:
- Nâng cấp công suất các trạm cấp nước hiện hữu từ 5 - 150m3/h, xây mới trạm cấp nước ở đô thị trung tâm với công suất 200m3/h. Đồng thời bổ sung nguồn cấp nước từ các trạm cấp nước lân cận (nâng cấp hoặc xây mới): Trạm cấp nước Hiếu Tử (CS: 60m3/h), trạm cấp nước mặt Tiểu Cần (CS: 62,5m3/h).
- Xây mới các trạm cấp nước riêng phục vụ cho các khu công nghiệp trong khu quy hoạch với công suất từ 50-250m3/h.
* Mạng lưới đường ống cấp nước:
- Xây mới hệ thống đường ống cấp nước dọc theo các tuyến giao thông chính. Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế dạng mạch vòng bao quát toàn khu, đảm bảo cấp nước liên tục phục vụ nhu cầu dùng nước.
- Sử dụng ống cấp nước vật liệu uPVC.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy được thiết kế chung với mạng lưới cấp nước sinh hoạt, ngoài ra khi có sự cố cháy cần bổ sung thêm nước mặt từ sông hoặc kênh rạch gần nhất để chữa cháy.
- Đường ống cấp nước được đặt trên vỉa hè với độ chôn sâu tối thiểu 0,5m tính từ mặt đất đến đỉnh ống.
d) Phát triển hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
* Chỉ tiêu thoát nước:
- Thoát nước thải sinh hoạt: 100% lưu lượng cấp nước sinh hoạt.
- Chất thải rắn: 0,9 kg/người.ngđ.
- Lưu lượng thoát nước thải: khoảng 12.100 m3/ngđ.
- Khối lượng chất thải rắn: khoảng 76 tấn/ngđ.
* Nguồn tiếp nhận nước thải:
- Đô thị trung tâm: Hệ thống cống thoát nước thải chung với nước mưa, thiết kế cống bao và các hố ga kỹ thuật qua các miệng xả tách nước thải chảy về trạm xử lý nước thải SH1 giáp sông Cần Chông (CS: 6.000 m3/ngđ).
- Các đô thị phía Bắc, phía Tây, phía Nam: Hệ thống cống thoát nước thải chung với nước mưa. Nước trước khi thoát ra mạng lưới thoát nước chung phải được xử lý bằng hầm tự hoại 3 ngăn, đạt tiêu chuẩn cho phép thoát ra môi trường.
- Các khu công nghiệp: Xây mới trạm xử lý nước thải riêng với công suất 1.000 - 5.000m3/ngđ.
*Mạng lưới cống thoát nước:
- Xây dựng mới các tuyến cống thu gom nước thải từ các khu dân cư, các công trình sau đó dẫn về trạm xử lý nước thải.
- Trên mạng lưới đường phố, các tuyến cống thoát nước là cống tự chảy dùng cống tròn bằng bê tông cốt thép, đặt dưới vỉa hè với độ sâu chôn cống nhỏ nhất là 0,5m, độ dốc tối thiểu là 1/D.
*Xử lý chất thải rắn:
Đô thị Tiểu Cần chuyển chất thải rắn về trạm Phú Cần. Sau khi phân loại tại điểm trung chuyển, rác thải được đưa về khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại huyện Châu Thành; giai đoạn ngắn hạn khi khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại huyện Châu Thành chưa xây dựng, các điểm trung chuyển này sẽ là những bãi chôn lấp tạm thời.
e) Về cấp điện:
* Chỉ tiêu cấp điện:
- Phụ tải tiêu dùng dân cư: 400-1000kWh/người.năm
- Chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng: từ 30% phụ tải điện sinh hoạt.
- Phụ tải công nghiệp và xây dựng: 200kW/ha.
- Phụ tải nông-lâm-ngư nghiệp: 0,2kW/ha.
- Phần trăm tổn thất: 5%.
* Nhu cầu công suất: 24,1MW (28,4MVA).
* Định hướng cấp điện:
- Nguồn điện: khu quy hoạch sử dụng nguồn điện Quốc gia TBA 110/22kV 2x40MVA Trà Vinh và TBA 110/22kV Cầu Kè thông qua tuyến trung thế 22kV hiện hữu trên đường Quốc lộ 60, Quốc lộ 54 và các trục đường chính hiện hữu trong khu quy hoạch.
- Xây dựng mới 01 trạm biến áp 110/22kV 2x40MVA Tiểu Cần, thuộc giai đoạn 2021-2030. Giai đoạn 1 lắp máy 1x40MVA, giai đoạn 2 lắp máy 2x40MVA ấp Đại Mong, xã Phú Cần bổ sung nguồn điện cho khu vực.
- Lưới điện cao thế 110kV: Khu quy hoạch có tuyến đường dây 110kV Cầu Kè - Trà Cú - Duyên Hải loại dây nhôm lõi thép ACKP 240/32 đi ngang địa bàn khu quy hoạch với chiều dài 11,73km.
- Lưới điện trung thế 22kV: Chủ yếu đường dây dẫn điện trên không, sử dụng dây nhôm lõi thép, trụ bê tông ly tâm chiều cao 14m, các tuyến cáp ngầm đối với các vị trí băng đường trong trung tâm đô thị.
- Lưới điện hạ thế 0,4kV: được đấu nối thông qua trạm biến áp 22/0,4kV để cung cấp điện cho phụ tải các hộ tiêu thụ.
f) Về hệ thống thông tin liên lạc:
- Dự báo nhu cầu: Kết quả dự báo nhu cầu thuê bao khu quy hoạch đến năm 2040: Điện thoại (cố định + di động) khoảng: 79.100 thuê bao; Internet băng thông rộng cố định và di động: 22.400 thuê bao.
- Nguồn cấp: Khu quy hoạch có tuyến cáp thông tin liên lạc liên đài hiện hữu từ bưu điện Trà Vinh đến dọc đường Quốc lộ 54 và Quốc Lộ 60; đồng thời, cung cấp nguồn tín hiệu cho Bưu điện trung tâm huyện Tiểu Cần và vùng lân cận.
- Hạ tầng chuyển mạch, truyền dẫn, ngoại vi, di động, bưu chính được quan tâm, đầu tư phát triển; đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu thông tin liên lạc của người dân trong huyện.
g) Đánh giá môi trường chiến lược:
* Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn khu quy hoạch và khu vực xung quanh.
- Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở khu hành chính - công cộng đạt QCVN 05: 2013/BTNMT.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn là 100% và vận chuyển về khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại huyện Châu Thành.
- Giảm thiểu ô nhiễm do nước thải sinh hoạt phát sinh, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý nước thải là 100%. Nước thải sau khi thu gom được dẫn về bể xử lý nước thải cục bộ.
- Đảm bảo diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100% ở những nơi có điều kiện.
* Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Các giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn biến môi trường đã được nhận diện: Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hoạch định cao độ nền thích hợp phòng chống ngập lụt, thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố môi trường, kiểm soát các tác động môi trường: Giảm thiểu ô nhiễm không khí, ô nhiễm từ chất thải rắn, kiểm soát ô nhiễm nước thải; xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát chất lượng môi trường, cụ thể 2 lần trong năm.
9. Các hạng mục ưu tiên đầu tư:
a) Giai đoạn đến năm 2030: Đầu tư các hạng mục nhằm hoàn thiện tiêu chí đô thị loại IV với các dự án có vốn đầu tư phù hợp với nguồn lực địa phương:
- Hạ tầng khung: Mở rộng nâng cấp các tuyến Quốc lộ 60, Quốc lộ 54, Trạm cấp nước, Trạm xử lý nước thải và Trạm biến áp 110/22kV 40MVA Tiểu Cần (1 máy).
- Hạ tầng xã hội: Xây dựng khu trung tâm thương mại, dịch vụ Tiểu Cần, nhà tang lễ, công viên cây xanh kết hợp trung tâm thể dục thể thao.
- Đầu mối hạ tầng kỹ thuật: Đầu tư nâng cấp các tuyến đường nội ô.
b) Giai đoạn năm 2030 - 2040: Đầu tư các hạng mục công trình nhằm góp phần xây dựng huyện Tiểu Cần đạt các tiêu chuẩn thị xã:
- Hạ tầng khung: Xây dựng tuyến Quốc lộ 60 mới, tuyến tránh Quốc lộ 60, Quốc lộ 54 và nâng trạm biến áp 110/22kV Tiểu Cần lên 2x40MVA (2 máy), bến xe huyện Tiểu Cần xây dựng mới.
- Hạ tầng xã hội: Xây dựng khu công nghiệp Đại Mong, khu thương mại dịch vụ ven đường Chùa Cây Hẹ, xây dựng nghĩa trang nhân dân và các khu dân cư mới.
- Đầu mối hạ tầng kỹ thuật: Đầu tư nâng cấp các tuyến mở mới ra các khu đô thị mới.
(Kèm theo Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch).

Content:
Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh đến năm 2040 với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi, ranh giới, quy mô lập quy hoạch:
a) Khu vực lập quy hoạch chung đô thị Tiểu Cần bao gồm toàn bộ thị trấn Tiểu Cần, một phần xã Hiếu Tử, một phần xã Phú Cần, một phần xã Tân Hòa và một phần xã Tân Hùng.
Tứ cận như sau:
- Phía Bắc giáp xã Hiếu Tử;
- Phía Nam giáp xã Tân Hùng và xã Tân Hòa;
- Phía Đông giáp xã Tập Ngãi và huyện Châu Thành;
- Phía Tây giáp xã Long Thới và xã Hiếu Trung.
b) Quy mô: Khoảng 4.196,94 ha.
2. Quan điểm, mục tiêu, tính chất, chức năng khu vực lập quy hoạch:
a) Quan điểm:
- Phát triển đô thị Tiểu Cần phù hợp với định hướng điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Trà Vinh và huyện Tiểu Cần đến năm 2020, định hướng quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2040 và các định hướng cấp vùng liên quan.
- Phát triển đô thị đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, phân bố dân cư giữa các khu vực đô thị và nông thôn.
- Phát triển trung tâm cụm đô thị phía Tây tỉnh Trà Vinh đảm bảo sử dụng hiệu quả quỹ đất xây dựng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ.
- Xác định hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung phù hợp với định hướng quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương và các định hướng có liên quan.
b) Mục tiêu:
- Xác định tính chất, quy mô về dân số và quỹ đất phát triển đô thị cho từng giai đoạn phát triển trước mắt và lâu dài đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040;
- Xây dựng đô thị Tiểu Cần đạt tiêu chí đô thị loại IV vào năm 2020 và định hướng xây dựng phát triển huyện Tiểu Cần thành thị xã trực thuộc tỉnh sau năm 2020.
- Định hướng tổ chức không gian kiến trúc các khu trung tâm đô thị, các phân khu chức năng đô thị;
- Xác định các hạng mục hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cơ bản làm cơ sở lập các dự án đầu tư xây dựng.
- Là cơ sở pháp lý để lập các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn đô thị Tiểu Cần.
c) Tính chất, chức năng khu vực lập quy hoạch:
- Đô thị Tiểu Cần là trung tâm chính trị - hành chính, kinh tế, văn hóa xã hội và an ninh quốc phòng của huyện Tiểu Cần, có vai trò thúc đẩy kinh tế - xã hội của huyện, là đầu mối giao thông quan trọng kết nối giữa các đô thị;
- Đô thị Tiểu Cần là cửa ngõ, trung tâm của khu vực phía Tây tỉnh Trà Vinh, hỗ trợ các đô thị phát triển.
3. Quy mô dân số và dự báo đất đai:
- Dân số dự báo của đô thị Tiểu Cần đến năm 2030 là 60.000 người và đến năm 2040 là 70.000 người;
- Dự kiến quy mô đất đai xây dựng đô thị như sau:
+ Nhu cầu sử dụng đất xây dựng đô thị đến năm 2030: 800 - 1.000 ha
+ Nhu cầu sử dụng đất xây dựng đô thị đến năm 2040: 1.000 - 1.500 ha
4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:

a) Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:

- Quy mô dân số đến 2040

: khoảng 70.000 người;

- Mật độ xây dựng

: 10 - 20%;

- Hệ số sử dụng đất

: 0,5 - 1,0;

- Tầng cao tối đa

: 15 tầng;

- Đất đơn vị ở

: 40 - 50 m2/người

+ Đất nhóm nhà ở

: 30 - 40 m2/người;

+ Đất công trình công cộng cấp đơn vị ở

: 4 - 8 m2/người;

+ Đất cây xanh, sân tập luyện TDTT cấp đơn vị ở: 2,5 - 5 m2/người;
+ Đất giao thông đơn vị ở đảm bảo quy chuẩn xây dựng.

- Đất công cộng ngoài đơn vị ở

: 6 - 8 m2/người

- Đất cây xanh ngoài đơn vị ở

: 5 - 7 m2/người

- Đất giao thông

: 20 - 25 m2/người

b) Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:

- Chỉ tiêu cấp điện

: 400 - 1.000 kWh/người.năm;

- Chỉ tiêu cấp nước

: 80 - 150 lít/người-ngày đêm;

- Chỉ tiêu thoát nước sinh hoạt

: 100% lưu lượng nước sinh hoạt;

- Chỉ tiêu thoát nước công nghiệp

: 80% lưu lượng nước công nghiệp;

- Thông tin liên lạc: Điện thoại (cố định
+ di động): 113 thuê bao/100 dân; Internet băng thông rộng: 32 thuê bao/100 dân.

- Chỉ tiêu chất thải rắn

: 0,9 - 1,0kg/người.ngđ.

5. Cơ cấu sử dụng đất:
a) Cơ cấu phát triển đô thị:
- Giai đoạn ngắn hạn tập trung phát triển tại các trung tâm hiện hữu như: Trung tâm thị trấn Tiểu Cần, trung tâm xã Hiếu Tử, trung tâm xã Phú Cần, trung tâm xã Tân Hùng; tận dụng được điều kiện cơ sở hạ tầng sẵn có của đô thị hiện hữu.
- Sau năm 2020, tiếp tục phát triển đô thị theo các trục giao thông chính như: Quốc lộ 60, Quốc lộ 54, đường tỉnh 912, đường huyện 13 mới, đường nối
Quốc lộ 60 - Quốc lộ 54; tận dụng lợi thế về giao thông và chức năng đầu mối làm động lực phát triển cho các khu vực và toàn đô thị hướng tới thành lập thị xã để đảm bảo theo quy định hiện hành.
b) Cơ cấu theo phân khu chức năng:
Đô thị Tiểu Cần phát triển từ trung tâm hiện hữu theo các hướng: Hướng Bắc về phía xã Hiếu Tử theo đường nối Quốc lộ 60 - Quốc lộ 54 (đường động lực); hướng Nam về xã Tân Hùng và Tân Hòa theo Đường tỉnh 912 qua sông Cần Chông; hướng Tây về xã Phú Cần theo Quốc lộ 60; hướng Đông về phía Đường tỉnh 912 kết nối với Quốc lộ 60 mới. Hình thành 4 khu đô thị, cụ thể:
- Khu A - Khu đô thị trung tâm: Quy mô khoảng 946,58 ha, dân số dự kiến 19.000 người. Vị trí thuộc thị trấn Tiểu Cần và ấp Cây Hẹ thuộc xã Phú Cần. Là khu dân cư tập trung hiện hữu tại Quốc lộ 60 giao với đường tỉnh 912. Được xác định chức năng là khu trung tâm chính trị - hành chính, thương mại dịch vụ, văn hóa xã hội, tập trung các công trình chủ đạo của huyện.
- Khu B - Khu đô thị phía Bắc: Quy mô khoảng 1.660,74 ha, dân số dự kiến 27.000 người. Vị trí thuộc một phần xã Hiếu Tử, là khu dân cư trung tâm xã hiện hữu, phát triển theo hai bên trục đường nối Quốc lộ 60 - Quốc lộ 54 (lộ giới dự kiến 34 m). Được xác định chức năng là khu đô thị hiện hữu kết hợp với xây dựng mới, công nghiệp và dịch vụ công nghiệp, đóng vai trò là cửa ngõ phía Bắc của huyện.
- Khu C - Khu đô thị phía Tây: Quy mô khoảng 779,19 ha, dân số dự kiến 13.000 người. Vị trí thuộc một phần xã Phú Cần, tiếp giáp với sông Cần Chông, đường nối Quốc lộ 60 - Quốc lộ 54 và giao điểm Quốc lộ 60 - Quốc lộ 54 kết nối trung tâm đô thị Tiểu Cần với thị trấn Cầu Quan. Được xác định chức năng là khu đô thị hỗn hợp ở, thương mại - dịch vụ, các công trình công cộng dự trữ dành cho phát triển thị xã trong tương lai, đóng vai trò là cửa ngõ phía Tây.
- Khu D - Khu đô thị phía Nam: Quy mô khoảng 810,43 ha, dân số dự kiến 11.000 người. Vị trí thuộc một phần xã Tân Hùng và xã Tân Hòa, có Đường tỉnh 912 và sông Cần Chông đi qua. Được xác định chức năng là khu đô thị với các khu ở nhà vườn và biệt thự trên cơ sở khai thác cảnh quan sông nước và quỹ đất phía Nam, đóng vai trò là cửa ngõ phía Nam.
c) Cơ cấu sử dụng đất:
Đến năm 2040 cơ cấu sử dụng đất toàn đô thị là:
- Đất xây dựng đô thị chiếm: 1.250,00 ha chiếm tỷ lệ 29,8%.
- Đất khác: 2.946,94 ha chiếm tỷ lệ 70,2%.
Tổng hợp cơ cấu sử dụng đất thống kê theo bảng sau:

STT

HẠNG MỤC

QUY HOẠCH (NĂM 2040)

CHỈ TIÊU (m2/người)

DIỆN TÍCH (ha)

I

ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

1.250,00

1

Đất các đơn vị ở

46,4

325,00

2

Đất công trình công cộng ngoài đơn vị ở

6,4

45,00

3

Đất cây xanh ngoài đơn vị ở

6,1

42,60

4

Đất giao thông đô thị

22,5

157,40

5

Đất trụ sở cơ quan

14,50

6

Đất công trình công cộng cấp huyện

26,90

7

Đất cây xanh trung tâm đô thị cấp huyện

28,75

8

Đất hỗn hợp

90,80

9

Đất công nghiệp, cụm công nghiệp

300,00

10

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

20,88

11

Đất an ninh, quốc phòng

3,02

12

Đất nghĩa trang

12,01

13

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

12,54

14

Đất giao thông đối ngoại

170,60

II

ĐẤT KHÁC

2.946,94

1

Đất nông nghiệp

2639,09

2

Đất cây xanh cách ly

100,00

3

Sông, rạch, mặt nước

207,85

III

TỔNG CỘNG

4.196,94

6. Định hướng phát triển không gian:
a) Định hướng cấu trúc, hướng phát triển đô thị:
- Khu đô thị trung tâm là thị trấn Tiểu Cần hiện hữu mở rộng, là đô thị hạt nhân, làm động lực phát triển cho đô thị Tiểu Cần và 3 khu đô thị xung quanh gồm đô thị phía Bắc, đô thị phía Nam và đô thị phía Tây.
- Đô thị Tiểu Cần sẽ phát triển mạnh theo 3 hướng: Quốc lộ 60 theo hướng đi thành phố Trà Vinh, hướng đi thị trấn Cầu Quan và hướng Quốc lộ 54 đi Trà Cú.
b) Định hướng phát triển các khu chức năng:
- Khu công nghiệp, kho tàng tập trung khoảng 300 ha, bao gồm:
+ Khu vực Công ty TNHH Giày da Mỹ Phong: Phát triển công nghiệp giày da ở khu vực Công ty TNHH Giày da Mỹ Phong hiện hữu, mở rộng về phía Bắc và phía Đông của Quốc lộ 60, hình thành nên cụm công nghiệp có quy mô lớn, đáp ứng yêu cầu mở rộng trong tương lai (quy mô 250ha) thuộc xã Hiếu Tử.
+ Cụm công nghiệp Phú Cần: Phát triển theo quy hoạch nông thôn mới và định hướng quy hoạch cụm công nghiệp của tỉnh (quy mô 50ha), thuộc xã Phú Cần.
- Khu dịch vụ giải trí và du lịch:
Khu dịch vụ giải trí kết hợp với cây xanh mặt nước với quy mô khoảng 20ha, bao gồm:
+ Xây dựng khu dịch vụ giải trí kết hợp với hồ điều hòa với quy mô khoảng 10ha tại khu đô thị phía Tây nằm phía Tây sông Tiểu Cần.
+ Xây dựng các khu dịch vụ du lịch và vui chơi giải trí ven sông Cần Chông thành từng cụm theo mô hình sinh thái mật độ thấp với quy mô khoảng 10 ha (mật độ xây dựng không quá 15%, tầng cao từ 1-2 tầng), đảm bảo duy trì hành lang xanh ven sông, kênh, rạch; hình thành các khu, điểm du lịch cộng đồng ven sông, là các khu dịch vụ kết hợp với các hoạt động vui chơi giải trí gắn bó chặt chẽ với các hoạt động đô thị ven sông.
- Khu công trình công cộng tập trung:
Công trình công cộng dự trữ định hướng phát triển thị xã trong tương lai khoảng 15 ha, bao gồm:
+ Khu đô thị trung tâm với quy mô khoảng 8 ha thuộc thị trấn Tiểu Cần.
+ Khu đô thị phía Tây với quy mô khoảng 7 ha thuộc xã Phú Cần.
- Hệ thống đô thị
+ Khu đô thị trung tâm (khu A): Được nâng cấp, mở rộng từ thị trấn Tiểu Cần hiện hữu trong tương lai phát triển thành Phường Tiểu Cần với diện tích đất xây dựng đô thị 300 ha, dân số 19.000 người; dân cư tập trung dọc các tuyến đường Quốc lộ 60, Đường tỉnh 912, đường huyện, là khu trung tâm thị trấn Tiểu Cần.
+ Khu đô thị Phía Bắc (khu B): Được phát triển từ 01 phần xã Hiếu Tử trong tương lai phát triển thành Phường Hiếu Tử với diện tích đất xây dựng đô thị 500ha, dân số 27.000 người; dân cư tập trung dọc các tuyến đường Quốc lộ 60, đường nối Quốc lộ 60 - Quốc lộ 54, đường song song với đường nối Quốc lộ 60 - Quốc lộ 54, đường Ô Trao - Ô Trôm.
+ Khu đô thị phía Tây (khu C): Được phát triển từ 01 phần xã Phú Cần trong tương lai phát triển thành Phường Phú Cần với diện tích đất xây dựng đô thị 250ha, dân số 13.000 người; dân cư tập trung dọc các tuyến đường Quốc lộ 54, Quốc lộ 60, đường nối Quốc lộ 60 - Quốc lộ 54, khu vực ngã tư của Quốc lộ 54 và Quốc lộ 60.
+ Khu đô thị phía Nam (khu D): Được phát triển từ 01 phần xã Tân Hùng và xã Tân Hòa trong tương lai phát triển thành Phường Phú Cần với diện tích đất xây dựng đô thị 200ha, dân số 11.000 người; dân cư tập trung dọc theo các tuyến đường Quốc lộ 54, Đường tỉnh 912, Đường huyện 26, khu vực giao giữa Quốc lộ 54 và Đường tỉnh 912.
- Các khu vực phát triển nông nghiệp:
Khu vực phát triển nông nghiệp với diện tích 2.639,09 ha nằm phía Đông Nam khu đô thị Tiểu Cần.
c) Định hướng không gian các công cộng cấp đô thị:
- Khu trung tâm hành chính: Các công trình hành chính hiện hữu tại khu đô thị trung tâm thuộc thị trấn Tiểu Cần, nằm trên đường Quốc lộ 60 và đường tránh Quốc lộ 60, bao gồm các công trình phục vụ cấp huyện như: Trung tâm hành chính chính trị, Công an huyện, trung tâm bồi dưỡng chính trị, kho bạc, viện kiểm soát, thi hành án, chi cục thuế, tòa án...
- Công trình trung tâm thương mại, dịch vụ: Công trình thương mại, dịch vụ bao gồm khu chợ Tiểu Cần hiện hữu với quy mô 0,58ha và công trình siêu thị hiện hữu với quy mô 0,7ha tại khu đô thị trung tâm thuộc thị trấn Tiểu Cần; xây dựng mới mạng lưới trung tâm thương mại, dịch vụ và hỗn hợp cấp đô thị với quy mô (2-3ha/công trình) tại trung tâm các khu đô thị đảm bảo phục vụ dân cư mỗi khu đô thị; công trình công cộng cấp xã cần cải tạo và nâng cấp để đáp ứng hình thành phường trong tương lai, dịch vụ theo tầng bậc phục vụ các cấp theo tiêu chuẩn.
- Trường phổ thông trung học, dạy nghề: Xây dựng mới trường dạy nghề quy mô khoảng 2 ha tại khu vực thị trấn Tiểu Cần. Nâng cấp mở rộng 02 trường trung học phổ thông hiện hữu và xây mới thêm 01 trường tại khu đô thị phía Bắc (khoảng 2ha/trường) đáp ứng nhu cầu và bán kính phục vụ các khu vực dân cư theo tiêu chuẩn (Trường trung học cơ sở, tiểu học và mầm non sẽ cụ thể trong đồ án quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết).
- Trung tâm y tế: Trung tâm y tế cấp đô thị là bệnh viện đa khoa khu vực Tiểu Cần hiện hữu khoảng 3,2 ha tại khu đô thị phía Tây, trung tâm y tế dự phòng hiện hữu khoảng 0,3ha tại thị trấn Tiểu Cần, ngoài ra tại mỗi khu đô thị đều có trạm y tế của các xã và thị trấn, tuy nhiên cần xây dựng mới phòng khám đa khoa khoảng 2ha tại trung tâm đô thị phía Bắc đáp ứng cho dân số đến năm 2040 và đô thị Tiểu Cần định hướng lên thị xã. Tiếp tục hoàn thiện mạng lưới y tế cấp cơ sở trên địa bàn theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
- Trung tâm văn hóa: Trung tâm văn hóa cấp huyện hiện hữu tại khu đô thị trung tâm thuộc thị trấn Tiểu Cần với quy mô 1,2ha, tuy nhiên cần xây dựng 04 trung tâm văn hóa cấp khu vực (0,8-2,2ha/trung tâm) tại trung tâm các khu đô thị phục vụ nhu cầu mỗi khu đô thị. Cải tạo và hoàn thiện mạng lưới công trình văn hóa theo tầng bậc ở các khu ở.
- Trung tâm thể dục thể thao, công viên cây xanh: Xây dựng 04 công viên cây xanh đô thị (2,5 - 3,5ha/công viên) tại vị trí trung tâm trong các khu đô thị phải đảm bảo nhu cầu mỗi khu đô thị. Ngoài ra, khu đô thị Tiểu Cần còn định hướng khu quảng trường quy mô 6-8ha ở trung tâm đô thị phía Tây thuộc xã Phú Cần và khu công viên trung tâm thể dục thể thao quy mô (10 - 12ha) tại khu đô thị trung tâm thuộc thị trấn Tiểu Cần, đảm bảo cho việc đô thị Tiểu Cần định hướng lên thị xã trong tương lai. Các khu cây xanh ngoài đô thị gồm các dải cây xanh chuyên đề chạy dọc sông, kênh, rạch.
- Các khu dịch vụ du lịch và vui chơi giải trí: Xây dựng các khu dịch vụ du lịch và vui chơi giải trí ven sông Cần Chông thành từng cụm theo mô hình sinh thái mật độ thấp (mật độ xây dựng không quá 15%, tầng cao từ 1-2 tầng), đảm bảo duy trì hành lang xanh ven sông, kênh, rạch; hình thành các khu, điểm du lịch cộng đồng ven sông, là các khu dịch vụ kết hợp với các hoạt động vui chơi giải trí gắn bó chặt chẽ với các hoạt động đô thị ven sông.
7. Thiết kế đô thị
a) Đối với các công trình công cộng:
- Các công trình dịch vụ có quy mô lớn có thể đứng độc lập để tạo nét kiến trúc hiện đại cho các trục phố.
- Tại khu vực các giao lộ lớn, cần ưu tiên bố trí các công trình có quy mô lớn và chiều cao tạo điểm nhấn cho đô thị như các siêu thị, cao ốc văn phòng, nhà hàng, khách sạn,...
- Trung tâm các khu ở lấy trung tâm thương mại và dịch vụ làm hạt nhân.
- Về tầng cao và mật độ xây dựng:
+ Trung tâm hành chính: Tầng cao xây dựng 3
- 5 tầng; mật độ xây dựng 30
- 40%.
+ Hệ thống các trung tâm thương mại, dịch vụ: Tầng cao xây dựng 1 - 9 tầng; mật độ xây dựng 30 - 50%.
+ Hệ thống công trình giáo dục đào tạo: Tầng cao trung bình 1 - 5 tầng; mật độ xây dựng 30 - 40%
+ Hệ thống công trình y tế: Tầng cao trung bình 2
- 5 tầng; mật độ xây dựng 30 - 40%.
b) Đối với quảng trường, công viên cây xanh, không gian ven sông rạch
- Các khu vực quảng trường trước trụ sở các cơ quan cần bố trí cây xanh, lối đi, mặt nước nhằm tăng mỹ quan bộ mặt kiến trúc của công trình.
- Mật độ xây dựng trong công viên không quá 5%, các công trình kiến trúc cần có sự phong phú tùy theo tính chất từng khu chức năng.
- Không gian cảnh quan ven sông Cần Chông cần được khai thác phục vụ cho cảnh quan chung của đô thị và phát triển thương mại dịch vụ, đặc biệt là phục vụ du lịch.
c) Tổ chức không gian trên các trục đường cảnh quan:
- Công trình kiến trúc đô thị xây dựng mới tại các lô đất có góc tạo bởi các cạnh đường phố giao nhau phải đảm bảo không cản trở tầm nhìn, đảm bảo an toàn, thuận lợi cho người tham gia giao thông.
- Vòng xoay tại các nút giao thông đề xuất bố trí cây xanh trang trí kết hợp vòi phun nước và các yếu tố cảnh quan khác.
d) Đối với các khu nhà ở:
- Đối với khu nhà ở cao tầng (căn hộ): Các công trình có thể xây dựng với tầng cao từ 9 - 15 tầng tùy từng trục đường.
- Đối với các khu nhà liên kế phố: Có thể kết hợp dịch vụ trên một số tuyến đường cần có khoảng lùi phía trước và sau khoảng 2 - 3 m, tầng cao trung bình 3
- 5 tầng, mật độ xây dựng 70 - 80%.
- Đối với các khu nhà mật độ thấp (nhà vườn, biệt thự): Tầng cao 2 - 3 tầng, mật độ xây dựng 30 - 50%.
e) Đối với cụm công nghiệp sản xuất tập trung:
- Tỷ lệ xây dựng công trình trong các lô đất công nghiệp:
+ Xây dựng 1 tầng: Diện tích tầng trệt tối đa < 70% diện tích được giao.
+ Xây dựng 2 - 3 tầng: Diện tích tầng trệt tối đa < 60% diện tích được giao.
+ Xây dựng 4 - 5 tầng: Diện tích tầng trệt tối đa < 50% diện tích được giao.
- Chỉ giới xây dựng các công trình có khoảng lùi tối thiểu tính từ chỉ giới đường đỏ là 7 - 10m để tạo mảng xanh sân vườn phía trước nhà máy.
- Tỷ lệ cây xanh trong các nhà máy phải đạt tối thiểu 20% tổng diện tích.
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
- Quốc lộ 54 và Quốc lộ 60 kết nối đô thị Tiểu Cần với các huyện lân cận trong tỉnh Trà Vinh, lộ giới định hướng 42 m.
- Tuyến Quốc lộ 60 mới rút ngắn kết nối giữa đô thị Tiểu Cần và các huyện lân cận, cũng như tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Bến Tre, lộ giới 60 m.
- Đường tỉnh 912 kết nối khu vực đô thị với các xã phía Đông Nam huyện Tiểu Cần, định hướng lộ giới 29 m.
- Nâng cấp ĐH.6, ĐH.26, xây dựng mới ĐH.13 với lộ giới 27,5 m.
- Các tuyến đường trục động lực phát triển kinh tế: Trục Bắc Nam (lộ giới 29 m), đường Vành Đai phía Đông (lộ giới 40 m), đường nối Quốc lộ 60 - Quốc lộ 54 (lộ giới 34 m),... kết nối các tuyến Quốc lộ, Đường tỉnh, Đường huyện với nhau, tạo các tuyến đường ngắn nhất, giải quyết nhu cầu giao thông nhanh chóng và thuận lợi nhất, đặc biệt là nhu cầu vận chuyển hàng hóa từ các khu công nghiệp.
- Các tuyến đường cấp khu vực kết nối các khu dân cư, công trình công cộng trong đô thị với các tuyến Quốc lộ, Đường tỉnh, Đường huyện. Các tuyến đường khu vực có lộ giới tối thiểu 16 m.
- Hệ thống giao thông đô thị Tiểu Cần được thống kê trong bảng sau:

TÊN ĐƯỜNG

LỘ GIỚI

MẶT CẮT NGANG

KÝ HIỆU

LỀ ĐƯỜNG

LÒNG ĐƯỜNG

trái

phải

trái

Phân cách

phải

m

m

m

m

m

m

GIAO THÔNG CHÍNH ĐÔ THỊ

QUỐC LỘ 60

42

1-1

6,0

6,0

4,0+8,0

3x2,0

4,0+8,0

QUỐC LỘ 60 MỚI

60

A-A

6,0

6,0

6,0+14,0

2,0+4+2,0

6,0+14,0

ĐƯỜNG TRÁNH QUỐC LỘ 60

42

1-1

6,0

6,0

4,0+8,0

3x2,0

4,0+8,0

QUỐC LỘ 54

42

1-1

6,0

6,0

4,0+8,0

3x2,0

4,0+8,0

ĐƯỜNG N19

42

1-1

6,0

6,0

4,0+8,0

3x2,0

4,0+8,0

GIAO THÔNG LIÊN KHU VỰC

ĐT.912

29

4-4

4,5

4,5

8,0

4,0

8,0

ĐƯỜNG NỘI Ô THỊ TRẤN TIỂU CẦN - ĐT. 912

29

4-4

4,5

4,5

8,0

4,0

8,0

ĐH.26

27,5

5-5

4,5

4,5

8,0

2,5

8,0

ĐH.13

27,5

5-5

4,5

4,5

8,0

2,5

8,0

ĐH.6

27,5

5-5

4,5

4,5

8,0

2,5

8,0

ĐH.6 (ĐƯỜNG KINH XÁNG - NGÃI TRUNG)

27,5

5-5

4,5

4,5

8,0

2,5

8,0

ĐH.2

27,5

5-5

4,5

4,5

8,0

2,5

8,0

ĐƯỜNG NỘI QL60-QL54

34,0

3-3

8,0

8,0

8,0

2,0

8,0

ĐƯỜNG TRỤC BẮC NAM

29,0

4-4

4,5

4,5

8,0

4,0

8,0

ĐƯỜNG VÀNH ĐAI PHÍA ĐÔNG

40,0

2-2

6,0

6,0

4,0+7,0

3x2,0

4,0+7,0

GIAO THÔNG CHÍNH KHU VỰC

ĐƯỜNG D3

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5.5

ĐƯỜNG N5

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG D6

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG D6A

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG N1

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG N1 NỐI DÀI

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG N7

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG N9

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG KHÓM 5

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG KHÓM 6

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG N10

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG D12

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG Ô TRAO - Ô TRÔM

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG D15

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

GIAO THÔNG KHU VỰC

ĐƯỜNG NHỰA Ô ÉT

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG D4

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG D5

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG D7

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG CẦU KHÓM 2

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG XÓM VÓ

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG TRẦN HƯNG ĐẠO

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG 30/4

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG HAI BÀ TRƯNG

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG LÊ VĂN TÁM

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG VÕ THỊ SÁU

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG VÕ THỊ SÁU NỐI DÀI

20,0

6-6

4,5

4,5

5,5

0,0

5,5

ĐƯỜNG CHÙA CÂY HẸ - THPT TIỂU CẦN

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG BÀ LIẾP

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N3

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG D13

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG D16

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG D17

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG D18

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG D20

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N4

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N6

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG XÓM VÓ - AN CƯ - ĐỊNH BÌNH

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N8

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N11

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N12

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N13

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N14

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N16

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N17

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

ĐƯỜNG N18

16,0

7-7

4,0

4,0

4,0

0,0

4,0

b) Về cao độ nền - thoát nước mặt:
* Về cao độ nền:
- Các khu vực xây dựng đô thị chọn cao độ khống chế (Hxd) ≥ +2,30 m, theo định hướng quy hoạch xây dựng vùng huyện Tiểu Cần.
- Các khu vực dự trữ phát triển và khu nông nghiệp, san lấp tùy thuộc vào nhu cầu sản xuất và giai đoạn đầu tư xây dựng.
* Về thoát nước mưa:
- Hướng thoát theo hướng dốc cục bộ đổ ra sông kênh rạch gần nhất như sông Cần Chông, sông Tiểu Cần,...
- Khu vực đô thị bố trí hệ thống thoát nước chung, nước thải sẽ được tách ra tại các giếng tách dòng ở cuối đường cống, đưa về trạm xử lý, nước mưa sẽ thải xuống kênh rạch, sông ngòi gần nhất.
- Khu vực nông nghiệp và dự trữ phát triển, nước mưa thoát ra kênh thủy lợi, sau đó chảy về sông rạch chính.
- Các khu công nghiệp tổ chức thoát nước riêng.
- Sử dụng cống BTCT xây dựng hệ thống thoát nước, đường kính tối thiểu của cống thoát nước trên các tuyến đường cấp khu vực trở lên là D600mm. Đối với cống có đường kính ≥ 2000mm sử dụng cống hộp.
- Sử dụng nguyên tắc nối cống ngang đỉnh, để đảm bảo hệ thống hoạt động tốt nhất về mặt thủy lực.
- Độ sâu chôn cống ban đầu tối thiểu 0,5m tính đến đỉnh cống, để tránh ảnh hưởng bởi tải trọng động từ các phương tiện giao thông.
c) Về hệ thống cấp nước:
* Chỉ tiêu cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt (Qsh): 120 lít/người-ngày đêm
- Nước cấp cho công trình thương mại dịch vụ: 10% Qsh
- Nước cho công nghiệp: 40m3/ha
- Nước rò rỉ, thất thoát: 12% lưu lượng chung (đến năm 2040).
Tổng nhu cầu dùng nước khoảng 16.070 m3/ngày-đêm.
* Nguồn cấp nước:
- Nâng cấp công suất các trạm cấp nước hiện hữu từ 5 - 150m3/h, xây mới trạm cấp nước ở đô thị trung tâm với công suất 200m3/h. Đồng thời bổ sung nguồn cấp nước từ các trạm cấp nước lân cận (nâng cấp hoặc xây mới): Trạm cấp nước Hiếu Tử (CS: 60m3/h), trạm cấp nước mặt Tiểu Cần (CS: 62,5m3/h).
- Xây mới các trạm cấp nước riêng phục vụ cho các khu công nghiệp trong khu quy hoạch với công suất từ 50-250m3/h.
* Mạng lưới đường ống cấp nước:
- Xây mới hệ thống đường ống cấp nước dọc theo các tuyến giao thông chính. Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế dạng mạch vòng bao quát toàn khu, đảm bảo cấp nước liên tục phục vụ nhu cầu dùng nước.
- Sử dụng ống cấp nước vật liệu uPVC.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy được thiết kế chung với mạng lưới cấp nước sinh hoạt, ngoài ra khi có sự cố cháy cần bổ sung thêm nước mặt từ sông hoặc kênh rạch gần nhất để chữa cháy.
- Đường ống cấp nước được đặt trên vỉa hè với độ chôn sâu tối thiểu 0,5m tính từ mặt đất đến đỉnh ống.
d) Phát triển hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
* Chỉ tiêu thoát nước:
- Thoát nước thải sinh hoạt: 100% lưu lượng cấp nước sinh hoạt.
- Chất thải rắn: 0,9 kg/người.ngđ.
- Lưu lượng thoát nước thải: khoảng 12.100 m3/ngđ.
- Khối lượng chất thải rắn: khoảng 76 tấn/ngđ.
* Nguồn tiếp nhận nước thải:
- Đô thị trung tâm: Hệ thống cống thoát nước thải chung với nước mưa, thiết kế cống bao và các hố ga kỹ thuật qua các miệng xả tách nước thải chảy về trạm xử lý nước thải SH1 giáp sông Cần Chông (CS: 6.000 m3/ngđ).
- Các đô thị phía Bắc, phía Tây, phía Nam: Hệ thống cống thoát nước thải chung với nước mưa. Nước trước khi thoát ra mạng lưới thoát nước chung phải được xử lý bằng hầm tự hoại 3 ngăn, đạt tiêu chuẩn cho phép thoát ra môi trường.
- Các khu công nghiệp: Xây mới trạm xử lý nước thải riêng với công suất 1.000 - 5.000m3/ngđ.
*Mạng lưới cống thoát nước:
- Xây dựng mới các tuyến cống thu gom nước thải từ các khu dân cư, các công trình sau đó dẫn về trạm xử lý nước thải.
- Trên mạng lưới đường phố, các tuyến cống thoát nước là cống tự chảy dùng cống tròn bằng bê tông cốt thép, đặt dưới vỉa hè với độ sâu chôn cống nhỏ nhất là 0,5m, độ dốc tối thiểu là 1/D.
*Xử lý chất thải rắn:
Đô thị Tiểu Cần chuyển chất thải rắn về trạm Phú Cần. Sau khi phân loại tại điểm trung chuyển, rác thải được đưa về khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại huyện Châu Thành; giai đoạn ngắn hạn khi khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại huyện Châu Thành chưa xây dựng, các điểm trung chuyển này sẽ là những bãi chôn lấp tạm thời.
e) Về cấp điện:
* Chỉ tiêu cấp điện:
- Phụ tải tiêu dùng dân cư: 400-1000kWh/người.năm
- Chỉ tiêu cấp điện công trình công cộng: từ 30% phụ tải điện sinh hoạt.
- Phụ tải công nghiệp và xây dựng: 200kW/ha.
- Phụ tải nông-lâm-ngư nghiệp: 0,2kW/ha.
- Phần trăm tổn thất: 5%.
* Nhu cầu công suất: 24,1MW (28,4MVA).
* Định hướng cấp điện:
- Nguồn điện: khu quy hoạch sử dụng nguồn điện Quốc gia TBA 110/22kV 2x40MVA Trà Vinh và TBA 110/22kV Cầu Kè thông qua tuyến trung thế 22kV hiện hữu trên đường Quốc lộ 60, Quốc lộ 54 và các trục đường chính hiện hữu trong khu quy hoạch.
- Xây dựng mới 01 trạm biến áp 110/22kV 2x40MVA Tiểu Cần, thuộc giai đoạn 2021-2030. Giai đoạn 1 lắp máy 1x40MVA, giai đoạn 2 lắp máy 2x40MVA ấp Đại Mong, xã Phú Cần bổ sung nguồn điện cho khu vực.
- Lưới điện cao thế 110kV: Khu quy hoạch có tuyến đường dây 110kV Cầu Kè - Trà Cú - Duyên Hải loại dây nhôm lõi thép ACKP 240/32 đi ngang địa bàn khu quy hoạch với chiều dài 11,73km.
- Lưới điện trung thế 22kV: Chủ yếu đường dây dẫn điện trên không, sử dụng dây nhôm lõi thép, trụ bê tông ly tâm chiều cao 14m, các tuyến cáp ngầm đối với các vị trí băng đường trong trung tâm đô thị.
- Lưới điện hạ thế 0,4kV: được đấu nối thông qua trạm biến áp 22/0,4kV để cung cấp điện cho phụ tải các hộ tiêu thụ.
f) Về hệ thống thông tin liên lạc:
- Dự báo nhu cầu: Kết quả dự báo nhu cầu thuê bao khu quy hoạch đến năm 2040: Điện thoại (cố định + di động) khoảng: 79.100 thuê bao; Internet băng thông rộng cố định và di động: 22.400 thuê bao.
- Nguồn cấp: Khu quy hoạch có tuyến cáp thông tin liên lạc liên đài hiện hữu từ bưu điện Trà Vinh đến dọc đường Quốc lộ 54 và Quốc Lộ 60; đồng thời, cung cấp nguồn tín hiệu cho Bưu điện trung tâm huyện Tiểu Cần và vùng lân cận.
- Hạ tầng chuyển mạch, truyền dẫn, ngoại vi, di động, bưu chính được quan tâm, đầu tư phát triển; đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu thông tin liên lạc của người dân trong huyện.
g) Đánh giá môi trường chiến lược:
* Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn khu quy hoạch và khu vực xung quanh.
- Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở khu hành chính - công cộng đạt QCVN 05: 2013/BTNMT.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn là 100% và vận chuyển về khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại huyện Châu Thành.
- Giảm thiểu ô nhiễm do nước thải sinh hoạt phát sinh, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý nước thải là 100%. Nước thải sau khi thu gom được dẫn về bể xử lý nước thải cục bộ.
- Đảm bảo diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100% ở những nơi có điều kiện.
* Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Các giải pháp quy hoạch xây dựng nhằm giảm thiểu và khắc phục các tác động và diễn biến môi trường đã được nhận diện: Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hoạch định cao độ nền thích hợp phòng chống ngập lụt, thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Các giải pháp kỹ thuật để kiểm soát ô nhiễm, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai hay ứng phó sự cố môi trường, kiểm soát các tác động môi trường: Giảm thiểu ô nhiễm không khí, ô nhiễm từ chất thải rắn, kiểm soát ô nhiễm nước thải; xây dựng kế hoạch quản lý và giám sát chất lượng môi trường, cụ thể 2 lần trong năm.
9. Các hạng mục ưu tiên đầu tư:
a) Giai đoạn đến năm 2030: Đầu tư các hạng mục nhằm hoàn thiện tiêu chí đô thị loại IV với các dự án có vốn đầu tư phù hợp với nguồn lực địa phương:
- Hạ tầng khung: Mở rộng nâng cấp các tuyến Quốc lộ 60, Quốc lộ 54, Trạm cấp nước, Trạm xử lý nước thải và Trạm biến áp 110/22kV 40MVA Tiểu Cần (1 máy).
- Hạ tầng xã hội: Xây dựng khu trung tâm thương mại, dịch vụ Tiểu Cần, nhà tang lễ, công viên cây xanh kết hợp trung tâm thể dục thể thao.
- Đầu mối hạ tầng kỹ thuật: Đầu tư nâng cấp các tuyến đường nội ô.
b) Giai đoạn năm 2030 - 2040: Đầu tư các hạng mục công trình nhằm góp phần xây dựng huyện Tiểu Cần đạt các tiêu chuẩn thị xã:
- Hạ tầng khung: Xây dựng tuyến Quốc lộ 60 mới, tuyến tránh Quốc lộ 60, Quốc lộ 54 và nâng trạm biến áp 110/22kV Tiểu Cần lên 2x40MVA (2 máy), bến xe huyện Tiểu Cần xây dựng mới.
- Hạ tầng xã hội: Xây dựng khu công nghiệp Đại Mong, khu thương mại dịch vụ ven đường Chùa Cây Hẹ, xây dựng nghĩa trang nhân dân và các khu dân cư mới.
- Đầu mối hạ tầng kỹ thuật: Đầu tư nâng cấp các tuyến mở mới ra các khu đô thị mới.
(Kèm theo Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch).