Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2944/2005/QĐ-UBND bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/10/2005", "sign_number": "2944/2005/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Kim Yên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/10/2005", "sign_number": "2944/2005/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Kim Yên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/10/2005", "sign_number": "2944/2005/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Kim Yên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/10/2005", "sign_number": "2944/2005/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Kim Yên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/10/2005", "sign_number": "2944/2005/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Kim Yên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2944/2005/QĐ-UBND bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản An Giang

Điều 1. Phê duyệt Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản tỉnh An Giang giai đoạn 2006- 2010 với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Các dự án ưu tiên thuộc Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản:
- Điều tra nguồn lợi động thực vật thủy sinh của tỉnh An Giang.
- Bảo tồn các loài thủy sản khu vực rừng tràm Trà Sư - huyện Tịnh Biên.
- Bảo tồn các loài thủy sản khu vực Búng Bình Thiên - An Phú.
- Bảo tồn các loài thủy sản Bắc Vàm Nao.
- Xây dựng mô hình quản lý nguồn lợi thủy sản với sự tham gia của cộng đồng.
- Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu về nguồn lợi thủy sản.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch hành động quốc gia truyền thông về công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Dự án sản xuất giống các loài cá bản địa, thả bổ sung cho vùng nước tự nhiên.
III. Một số giải pháp chủ yếu:
1. Khuyến khích đầu tư vào các hoạt động bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
Tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước đầu tư nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất, lai tạo các loại giống thủy sản có giá trị kinh tế phục vụ nuôi trồng và tái tạo nguồn lợi hoặc đầu tư vào thiết lập, xây dựng khu bảo tồn thì được hưởng cơ chế chính sách theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước và khai thác các lợi ích trong khu bảo tồn theo quy định.
Cụ thể hoá các chính sách ưu đãi của Trung ương và có chính sách hỗ trợ của địa phương nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia vào việc bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
2. Chuyển đổi nghề khai thác gây ảnh hưởng xấu đến nguồn lợi thủy sản
Thống kê hộ khai thác thủy sản, lập kế hoạch chuyển đổi nghề, mở các lớp dạy nghề cho ngư dân. Cho vay tín dụng với lãi suất ưu đãi để ngư dân chuyển đổi sang hình thức khai thác khác không bị cấm hoặc kết hợp với đào tạo kỹ thuật để họ chuyển sang nuôi trồng thủy sản (thực hiện theo Chỉ thị 04/2005/CT-UB).
3. Huy động sự tham gia của cộng đồng trong công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản
Huy động các tổ chức đoàn thể, hội tham gia: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Người cao tuổi, Hội Nông dân, Hiệp hội Thủy sản... tham gia tích cực các hoạt động tuyên truyền bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
Tổ chức các mô hình quản lý nguồn lợi thủy sản ở một số địa phương với sự tham gia của cộng đồng dân cư từ tổ, xóm, ấp.
Tiếp nhận và nhân rộng mô hình quản lý túi cá triển khai tại ấp Bình An- Thạnh Lợi, xã Vĩnh Thạnh Trung, huyện Châu Phú từ Dự án do Trung tâm Nghề cá Thế giới (WorldFish Center) phối hợp với Trường Đại học Cần Thơ đang thực hiện.
4. Chuyển giao ứng dụng công nghệ tiên tiến vào công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất giống thủy sản đến các cơ sở sản xuất giống có uy tín của địa phương, thực hiện tái tạo nguồn lợi bằng việc phục hồi mật số quần thể giống của một số loài bị khai thác quá mức, các loài thủy sản quí hiếm có nguy cơ bị tiệt chủng.
- Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp khai thác có chọn lọc các đối tượng thủy sản, đánh giá trữ lượng hàng năm và nghiên cứu định mức khai thác hợp lý bền vững. Ứng dụng các quy trình nuôi sạch ở các mô hình nuôi theo tiêu chuẩn SQF 1000 CM và một số tiêu chuẩn khác để giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
5. Về tài chính:
Nhu cầu kinh phí cho Chương trình Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trong giai đoạn 2006 - 2010, gồm:
- Ngân sách trung ương chi cho các hoạt động:
+ Điều tra nguồn lợi động, thực vật thủy sinh của tỉnh An Giang.
+ Quy hoạch xây dựng các khu bảo tồn.
+ Chuyển giao công nghệ ứng dụng.
- Ngân sách địa phương chi cho các hoạt động:
+ Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu về nguồn lợi thủy sản
+ Hoạt động quản lý, bảo vệ nguồn lợi và môi trường sống thủy sinh vật.
+ Chương trình phối hợp thực hiện công tác truyền thông
+ Đào tạo nhân lực quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, môi trường
+ Thả giống vào thủy vực tái tạo nguồn lợi.
- Nguồn huy động khác:
+ Hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ của các tổ chức quốc tế và các hoạt động khác.
V. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Nông nghiệp & PTNT là cơ quan chịu trách nhiệm chính, có nhiệm vụ tham mưu cho UBND tỉnh điều hành và chỉ đạo các hoạt động bảo vệ và phát triển các nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh.
Chủ trì phối hợp với các ngành xây dựng các dự án ưu tiên và hướng dẫn các huyện, thị, TP xây dựng Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản cụ thể ở từng địa phương. Chỉ đạo cho các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên ngành bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Tổ chức tập huấn, tuyên truyền, đào tạo các cộng tác viên truyền thông bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của các loài thủy sản. Chỉ đạo lực lượng thanh tra chuyên ngành tăng cường kiểm tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
Tổ chức triển khai các chương trình hoạt động cụ thể đã được phê duyệt. Tổng hợp báo cáo định kỳ và tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Chương trình.
2. Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chánh cân đối và phân bổ các nguồn kinh phí từ ngân sách Trung ương, địa phương, nguồn tài trợ quốc tế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho chương trình triển khai thực hiện.
3. Sở Tài nguyên - Môi trường, Sở Khoa học Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT nghiên cứu khoa học, quy hoạch và tổ chức quản lý các khu bảo tồn và các khu vực trọng điểm khác.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa Thông tin, các cơ quan Báo chí, Đài Phát thanh truyền hình phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT tổ chức biên soạn các nội dung về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đưa vào giảng dạy trong nhà trường, xây dựng chương trình và nội dung tuyên truyền nhằm giáo dục nhận thức của nhân dân trên các phương tiện thông tin đại chúng.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố chỉ đạo các ngành chuyên môn ở địa phương lập kế hoạch bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản ở địa phương mình, nhất là chính quyền cấp xã. Có các chính sách và điều kiện ưu đãi để thu hút được nguồn đầu tư nhằm thực hiện tốt Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, đề xuất các dự án cụ thể.

Content:
Các dự án ưu tiên thuộc Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản:
- Điều tra nguồn lợi động thực vật thủy sinh của tỉnh An Giang.
- Bảo tồn các loài thủy sản khu vực rừng tràm Trà Sư - huyện Tịnh Biên.
- Bảo tồn các loài thủy sản khu vực Búng Bình Thiên - An Phú.
- Bảo tồn các loài thủy sản Bắc Vàm Nao.
- Xây dựng mô hình quản lý nguồn lợi thủy sản với sự tham gia của cộng đồng.
- Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu về nguồn lợi thủy sản.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch hành động quốc gia truyền thông về công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Dự án sản xuất giống các loài cá bản địa, thả bổ sung cho vùng nước tự nhiên.
III. Một số giải pháp chủ yếu:
1. Khuyến khích đầu tư vào các hoạt động bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
Tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước đầu tư nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất, lai tạo các loại giống thủy sản có giá trị kinh tế phục vụ nuôi trồng và tái tạo nguồn lợi hoặc đầu tư vào thiết lập, xây dựng khu bảo tồn thì được hưởng cơ chế chính sách theo Luật khuyến khích đầu tư trong nước và khai thác các lợi ích trong khu bảo tồn theo quy định.
Cụ thể hoá các chính sách ưu đãi của Trung ương và có chính sách hỗ trợ của địa phương nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia vào việc bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
2. Chuyển đổi nghề khai thác gây ảnh hưởng xấu đến nguồn lợi thủy sản
Thống kê hộ khai thác thủy sản, lập kế hoạch chuyển đổi nghề, mở các lớp dạy nghề cho ngư dân. Cho vay tín dụng với lãi suất ưu đãi để ngư dân chuyển đổi sang hình thức khai thác khác không bị cấm hoặc kết hợp với đào tạo kỹ thuật để họ chuyển sang nuôi trồng thủy sản (thực hiện theo Chỉ thị 04/2005/CT-UB).
3. Huy động sự tham gia của cộng đồng trong công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản
Huy động các tổ chức đoàn thể, hội tham gia: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Người cao tuổi, Hội Nông dân, Hiệp hội Thủy sản... tham gia tích cực các hoạt động tuyên truyền bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản.
Tổ chức các mô hình quản lý nguồn lợi thủy sản ở một số địa phương với sự tham gia của cộng đồng dân cư từ tổ, xóm, ấp.
Tiếp nhận và nhân rộng mô hình quản lý túi cá triển khai tại ấp Bình An- Thạnh Lợi, xã Vĩnh Thạnh Trung, huyện Châu Phú từ Dự án do Trung tâm Nghề cá Thế giới (WorldFish Center) phối hợp với Trường Đại học Cần Thơ đang thực hiện.
4. Chuyển giao ứng dụng công nghệ tiên tiến vào công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất giống thủy sản đến các cơ sở sản xuất giống có uy tín của địa phương, thực hiện tái tạo nguồn lợi bằng việc phục hồi mật số quần thể giống của một số loài bị khai thác quá mức, các loài thủy sản quí hiếm có nguy cơ bị tiệt chủng.
- Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp khai thác có chọn lọc các đối tượng thủy sản, đánh giá trữ lượng hàng năm và nghiên cứu định mức khai thác hợp lý bền vững. Ứng dụng các quy trình nuôi sạch ở các mô hình nuôi theo tiêu chuẩn SQF 1000 CM và một số tiêu chuẩn khác để giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
5. Về tài chính:
Nhu cầu kinh phí cho Chương trình Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trong giai đoạn 2006 - 2010, gồm:
- Ngân sách trung ương chi cho các hoạt động:
+ Điều tra nguồn lợi động, thực vật thủy sinh của tỉnh An Giang.
+ Quy hoạch xây dựng các khu bảo tồn.
+ Chuyển giao công nghệ ứng dụng.
- Ngân sách địa phương chi cho các hoạt động:
+ Xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu về nguồn lợi thủy sản
+ Hoạt động quản lý, bảo vệ nguồn lợi và môi trường sống thủy sinh vật.
+ Chương trình phối hợp thực hiện công tác truyền thông
+ Đào tạo nhân lực quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, môi trường
+ Thả giống vào thủy vực tái tạo nguồn lợi.
- Nguồn huy động khác:
+ Hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ của các tổ chức quốc tế và các hoạt động khác.
V. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Nông nghiệp & PTNT là cơ quan chịu trách nhiệm chính, có nhiệm vụ tham mưu cho UBND tỉnh điều hành và chỉ đạo các hoạt động bảo vệ và phát triển các nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh.
Chủ trì phối hợp với các ngành xây dựng các dự án ưu tiên và hướng dẫn các huyện, thị, TP xây dựng Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản cụ thể ở từng địa phương. Chỉ đạo cho các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên ngành bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Tổ chức tập huấn, tuyên truyền, đào tạo các cộng tác viên truyền thông bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của các loài thủy sản. Chỉ đạo lực lượng thanh tra chuyên ngành tăng cường kiểm tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
Tổ chức triển khai các chương trình hoạt động cụ thể đã được phê duyệt. Tổng hợp báo cáo định kỳ và tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Chương trình.
2. Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chánh cân đối và phân bổ các nguồn kinh phí từ ngân sách Trung ương, địa phương, nguồn tài trợ quốc tế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho chương trình triển khai thực hiện.
3. Sở Tài nguyên - Môi trường, Sở Khoa học Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT nghiên cứu khoa học, quy hoạch và tổ chức quản lý các khu bảo tồn và các khu vực trọng điểm khác.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa Thông tin, các cơ quan Báo chí, Đài Phát thanh truyền hình phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT tổ chức biên soạn các nội dung về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đưa vào giảng dạy trong nhà trường, xây dựng chương trình và nội dung tuyên truyền nhằm giáo dục nhận thức của nhân dân trên các phương tiện thông tin đại chúng.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố chỉ đạo các ngành chuyên môn ở địa phương lập kế hoạch bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản ở địa phương mình, nhất là chính quyền cấp xã. Có các chính sách và điều kiện ưu đãi để thu hút được nguồn đầu tư nhằm thực hiện tốt Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, đề xuất các dự án cụ thể.