Document: Điều 1 Quyết định 2163/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Đồng bằng sông Hồng 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2163/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2163/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2163/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2163/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2163/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2163/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Đồng bằng sông Hồng 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” gồm Thủ đô Hà Nội, thành phố Hải Phòng và các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình và Quảng Ninh với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Quan điểm phát triển
Thực hiện theo các quan điểm chung của Chiến lược và Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và bổ sung các quan điểm phát triển cụ thể đối với vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc (sau đây gọi tắt là Vùng) như sau:
a) Phát triển du lịch Vùng theo hướng tăng cường liên kết, phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh về du lịch của các địa phương và của Vùng.
b) Phát triển đồng thời du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, du lịch biển trong đó du lịch văn hóa gắn với các giá trị văn minh sông Hồng là nền tảng để phát triển các loại hình du lịch khác.
c) Kết hợp giữa truyền thống và hiện đại trong phát triển sản phẩm du lịch của Vùng nhằm khai thác có hiệu quả các giá trị văn hóa truyền thống gắn với văn minh sông Hồng.
d) Phát triển du lịch Vùng tương xứng với vai trò là trọng tâm phát triển du lịch cả nước, đầu mối phân phối khách cho các vùng khác trong cả nước.
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu chung
Đến năm 2020, cơ bản hình thành được sự liên kết giữa các địa phương phát triển du lịch Vùng một cách toàn diện, đồng bộ; xây dựng được sản phẩm du lịch đặc trưng của Vùng nhằm hình thành thương hiệu du lịch riêng của vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc;
Phấn đấu đến năm 2030, vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc trở thành địa bàn thu hút và phân phối khách du lịch hàng đầu của cả nước.
b) Mục tiêu cụ thể
- Về tổ chức lãnh thổ: Phát triển du lịch theo 3 tiểu vùng với những sản phẩm đặc trưng theo từng tiểu vùng, 9 khu du lịch quốc gia, 8 điểm du lịch quốc gia, 2 đô thị du lịch và một số khu, điểm du lịch địa phương làm hạt nhân liên kết phát triển du lịch toàn Vùng.
- Về các chỉ tiêu phát triển ngành
+ Khách du lịch
. Năm 2015 thu hút 5,37 triệu lượt khách du lịch quốc tế, phục vụ 21,5 triệu lượt khách nội địa; tăng trưởng khách quốc tế 7%/năm và nội địa 5%/năm;
. Năm 2020 thu hút 7,12 triệu lượt khách du lịch quốc tế, phục vụ 26,4 triệu lượt khách nội địa; tăng trưởng khách quốc tế 5,8%/năm và nội địa 4,2%/năm;
. Năm 2025 thu hút 8,91 triệu lượt khách du lịch quốc tế, phục vụ 30,9 triệu lượt khách nội địa; tăng trưởng khách quốc tế 4,6%/năm và nội địa 3,2%/năm;
. Năm 2030 thu hút 10,59 triệu lượt khách du lịch quốc tế, phục vụ 36 triệu lượt khách nội địa; tăng trưởng khách quốc tế 3,2%/năm và nội địa 3,1%/năm.
+ Tổng thu từ khách du lịch: Năm 2015 đạt 69.300 tỷ đồng, tương đương 3,83 tỷ USD; năm 2020 đạt 120.950 tỷ đồng, tương đương 5,9 tỷ USD; năm 2025 đạt 169.330 tỷ đồng, tương đương 8,26 tỷ USD; năm 2030 đạt 217.300 tỷ đồng, tương đương 10,6 tỷ USD.
+ Đóng góp của du lịch trong GDP: Đạt 48.600 tỷ đồng, tương đương 2,37 tỷ USD vào năm 2015; đạt 84.700 tỷ đồng, tương đương 4,13 tỷ USD vào năm 2020; đạt 118.500 tỷ đồng, tương đương 5,78 tỷ USD vào năm 2025 và đạt 152.100 tỷ đồng, tương đương 7,42 tỷ USD vào năm 2030.
+ Cơ sở lưu trú du lịch: Năm 2015 có 101.000 buồng khách sạn, tỷ lệ buồng 3 - 5 sao đạt 10%; năm 2020 có 158.000 buồng khách sạn, tỷ lệ buồng 3 - 5 sao đạt 15%; năm 2025 có 201.000 buồng khách sạn, tỷ lệ buồng 3 - 5 sao đạt 20%; năm 2030 có 233.000 buồng khách sạn, tỷ lệ buồng 3 - 5 sao đạt 30%.
+ Chỉ tiêu việc làm: Năm 2015 tạo việc làm cho 611.000 lao động (trong đó 178.000 lao động trực tiếp); năm 2020 là 840.000 lao động (trong đó 250.000 lao động trực tiếp); năm 2025 là 998.000 lao động (trong đó 298.000 lao động trực tiếp); năm 2030 là 1.330.000 lao động (trong đó 392.000 lao động trực tiếp).
3. Các định hướng phát triển chủ yếu
a) Phát triển thị trường khách du lịch
Đẩy mạnh phát triển đồng thời cả du lịch nội địa và du lịch quốc tế.
- Khách du lịch nội địa:
+ Phát triển mạnh thị trường du lịch nội vùng và các vùng phụ cận, chú trọng khách với mục đích nghỉ dưỡng, giải trí, nghỉ cuối tuần, lễ hội, tâm linh, mua sắm;
+ Khuyến khích phát triển, mở rộng thị trường du lịch chuyên biệt và du lịch kết hợp công vụ.
- Khách du lịch quốc tế:
+ Thu hút, phát triển mạnh thị trường gần như: Đông Bắc Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan) và ASEAN;
+ Duy trì khai thác thị trường truyền thống cao cấp như: Tây Âu, Bắc Âu, Bắc Mỹ và Đông Âu;
+ Mở rộng thị trường mới: Trung Đông, Ấn Độ.
b) Phát triển sản phẩm du lịch
- Ưu tiên phát triển các nhóm sản phẩm chính:
+ Nhóm sản phẩm du lịch gắn với các giá trị của nền văn minh sông Hồng;
+ Nhóm sản phẩm du lịch gắn với tự nhiên gồm: Du lịch biển, đảo; du lịch sinh thái trong đó du lịch biển, đảo được ưu tiên để phát triển sản phẩm đủ sức cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới;
+ Phát triển các sản phẩm du lịch khác gắn với đô thị như: MICE, tham quan, mua sắm;
+ Phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng theo các tiểu vùng và tăng cường liên kết vùng để tạo thành các sản phẩm du lịch có tính hấp dẫn cao.
- Đa dạng hóa sản phẩm du lịch nhằm phục vụ những nhu cầu đa dạng của các đối tượng khách như: Du lịch giáo dục, du lịch thể thao, du lịch dưỡng bệnh, du lịch du thuyền, du lịch làm đẹp...
c) Phát triển du lịch theo lãnh thổ
- Tổ chức không gian du lịch:
+ Tiểu vùng Trung tâm: Gồm Thủ đô Hà Nội và các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam.
Hướng khai thác sản phẩm du lịch đặc trưng:
. Tham quan, nghiên cứu di sản văn hóa, phố cổ, làng nghề, làng Việt cổ, ẩm thực... gắn với các giá trị văn minh sông Hồng;
. Lễ hội, tâm linh;
. Sinh thái nông nghiệp, nông thôn;
. Nghỉ dưỡng núi, vui chơi giải trí, thể thao, nghỉ cuối tuần...
. Du lịch MICE (Hội họp, khuyến thưởng, hội nghị, triển lãm).
+ Tiểu vùng Duyên hải Đông Bắc: Gồm thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh.
Hướng khai thác sản phẩm du lịch đặc trưng:
. Tham quan, nghiên cứu các giá trị di sản, cảnh quan Hạ Long, Cát Bà, Bái Tử Long...;
. Nghỉ dưỡng tắm biển, nghỉ cuối tuần;
. Thể thao khám phá, vui chơi giải trí gắn với biển, đảo;
. Tham quan di tích lịch sử - văn hóa, làng chài, khu nuôi trồng thủy sản...;
. Du lịch MICE (Hội họp, khuyến thưởng, hội nghị, triển lãm).
+ Tiểu vùng Nam sông Hồng: Gồm các tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình.
Hướng khai thác sản phẩm du lịch đặc trưng:
. Tham quan cảnh quan, hang động, các giá trị sinh thái…;
. Tham quan di tích, lễ hội, tâm linh;
- Khu, điểm, đô thị du lịch:
+ Khu du lịch quốc gia:
. Khu du lịch Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam (Hà Nội): Du lịch tham quan, tìm hiểu, nghiên cứu bản sắc văn hóa các dân tộc ở Việt Nam, vui chơi giải trí, sự kiện…;
. Khu du lịch Ba Vì - Suối Hai (Hà Nội): Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí cuối tuần;
. Khu du lịch Tam Đảo (Vĩnh Phúc): Du lịch nghỉ dưỡng núi, nghỉ cuối tuần, sinh thái, hội nghị, hội thảo;
. Khu du lịch Tam Chúc (Hà Nam): Du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái hồ và văn hóa;
. Khu du lịch Côn Sơn - Kiếp Bạc (Hải Dương): Du lịch tham quan di tích lịch sử - văn hóa, nghỉ dưỡng, sinh thái;
. Khu du lịch Hạ Long - Cát Bà (Quảng Ninh, Hải Phòng): Du lịch nghỉ dưỡng, tham quan thắng cảnh, thể thao, khám phá biển, đảo…;
. Khu du lịch Vân Đồn (Quảng Ninh): du lịch sinh thái, du lịch vui chơi giải trí cao cấp, du lịch văn hóa - di tích lịch sử, tham quan thắng cảnh, thể thao khám phá biển đảo;
. Khu du lịch Trà Cổ (Quảng Ninh): Du lịch nghỉ dưỡng, tham quan thắng cảnh, khám phá biển, đảo kết hợp tham quan, thương mại cửa khẩu biên giới;
. Khu du lịch Tràng An (Ninh Bình): Du lịch tham quan cảnh quan, tìm hiểu văn hóa, lịch sử kết hợp lễ hội tâm linh, sinh thái.
+ Điểm du lịch quốc gia:
. Điểm du lịch Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội) gắn với quần thể các di tích nội thành Hà Nội như Văn Miếu, di tích Cổ Loa, Hồ Hoàn Kiếm, Đền Quán Thánh, Đền Hai Bà Trưng, Đền Ngọc Sơn, Chùa Một Cột, Chùa Trấn Quốc, Chùa Bộc, Viện bảo tàng lịch sử, Viện bảo tàng Cách mạng, Viện bảo tàng Mỹ thuật, Bảo tàng Quân đội, Viện bảo tàng Hồ Chí Minh, Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, phố cổ Hà Nội: Tham quan, nghiên cứu di sản văn hóa, di tích, phố cổ kết hợp ẩm thực;
. Điểm du lịch Thành phố Bắc Ninh và phụ cận (tỉnh Bắc Ninh): Tham quan di tích gắn với dân ca Quan họ;
. Điểm du lịch Chùa Hương (Hà Nội): Tham quan di tích, thắng cảnh kết hợp lễ hội, tâm linh;
. Điểm du lịch Phố Hiến (Hưng Yên): Tham quan di tích lịch sử - văn hóa gắn với du lịch đường sông;
. Điểm du lịch Yên Tử (Quảng Ninh); Lễ hội, tâm linh kết hợp du lịch sinh thái;
. Điểm du lịch Cúc Phương (Ninh Bình): Du lịch sinh thái vườn quốc gia;
. Điểm du lịch Vân Long (Ninh Bình): Du lịch sinh thái đất ngập nước;
. Điểm du lịch Đền Trần - Phủ Giầy (Nam Định), Đền Trần - Chùa Keo (Thái Bình): Du lịch văn hóa, tâm linh.
+ Đô thị du lịch:
. Đô thị du lịch Hạ Long (Quảng Ninh): Du lịch biển, đảo;
. Đô thị du lịch Đồ Sơn (Hải Phòng): Du lịch biển, đảo.
- Tuyến du lịch quốc gia:
+ Tuyến du lịch chính:
. Hà Nội - Hải Dương - Hải Phòng - Quảng Ninh;
. Hà Nội - Bắc Ninh - Hải Dương - Hải Phòng - Quảng Ninh;
. Hà Nội - Hà Nam - Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình;
. Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh;
. Hà Nội - Bắc Ninh - Hưng Yên - Hà Nam - Ninh Bình.
+ Tuyến du lịch chuyên đề:
. Lễ hội, tâm linh: Chùa Hương - Tam Chúc - Bái Đính - Đền Trần, Phủ Giầy (Nam Định) - Đền Trần, Chùa Keo (Thái Bình) - Yên Tử;
. Tham quan, tìm hiểu các di tích lịch sử - văn hóa theo các triều đại của lịch sử Việt Nam: Đinh, Lý, Trần, Lê…;
. Tham quan các làng nghề, làng Việt cổ: Đường Lâm - Bát Tràng - Đông Hồ - Mạn Xuyên - Hoa Lư - La Xuyên…;
. Du khảo đồng quê các tỉnh vùng châu thổ sông Hồng;
. Tham quan phố cổ: Hà Nội - Hải Phòng - Nam Định;
. Tuyến khám phá biển, đảo ở các tỉnh ven biển;
. Khám phá, nghiên cứu hệ thống vườn quốc gia, khu bảo tồn tự nhiên, khu dự trữ sinh quyển;
. Tham quan hang động: Khu vực Tràng An và vịnh Hạ Long;
. Du lịch đường sông: Tuyến sông Hồng; tuyến sông Thái Bình.
- Nhu cầu sử dụng đất phát triển các khu, điểm du lịch quốc gia:
+ 9 khu du lịch quốc gia khoảng 23.000 ha;
+ 8 điểm du lịch quốc gia khoảng 5.300 ha.
d) Đầu tư phát triển du lịch
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 605.000 tỷ đồng (tương đương 29,5 tỷ USD), bao gồm vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (gồm cả vốn ODA), vốn FDI, vốn huy động từ sự đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp, các thành phần kinh tế trong nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác. Trong đó phần vốn huy động từ các thành phần kinh tế là chủ yếu, vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ đầu tư hạ tầng du lịch và được bố trí căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm và theo tiến độ từng giai đoạn.
- Các chương trình và dự án đầu tư: Ưu tiên đầu tư phát triển 9 khu du lịch quốc gia, 8 điểm du lịch quốc gia, 2 đô thị du lịch. Đầu tư 4 chương trình: (1) Đào tạo phát triển nguồn nhân lực; (2) Xúc tiến quảng bá và xây dựng thương hiệu du lịch Vùng; (3) Bảo tồn, tôn tạo và phát triển tài nguyên; (4) Phát triển hạ tầng du lịch then chốt.
4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp đầu tư
- Tăng cường đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư từ ngân sách nhà nước cho phát triển du lịch, cụ thể:
+ Xác định cơ cấu vốn đầu tư hợp lý cho từng khu vực để bảo đảm nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước;
+ Tập trung vốn để phát triển cơ sở hạ tầng các khu du lịch, lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia gắn với phát triển du lịch;
+ Tăng cường huy động nguồn vốn ODA thông qua vay ưu đãi nước ngoài hoặc phát hành trái phiếu Chính phủ cho các công trình đầu tư lớn như: Sân bay, đường cao tốc, cảng tàu du lịch; tranh thủ sự hỗ trợ của quốc tế để thu hút tài trợ không hoàn lại cho các chương trình phát triển dài hạn.
- Huy động tối đa các nguồn vốn, phát huy triệt để nguồn lực tài chính trong nhân dân, tiềm lực tài chính của các tổ chức trong và ngoài nước để bảo đảm đủ nguồn vốn khác cho phát triển du lịch.
b) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Phát triển đội ngũ nhân lực du lịch đủ về số lượng theo dự báo, cân đối về cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, bảo đảm về chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch cao và bền vững của vùng.
- Cụ thể hóa Chiến lược phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch trên địa bàn vùng bằng các kế hoạch, chương trình phát triển nhân lực phù hợp với nhu cầu phát triển du lịch từng địa phương.
- Tập trung xây dựng đội ngũ giảng viên, đào tạo viên, thẩm định viên nghề du lịch; chú trọng đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo; tăng cường công tác đào tạo tại chỗ đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của từng địa phương và phù hợp với hội nhập quốc tế.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch để nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư về Du lịch và ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch.
c) Giải pháp xúc tiến, quảng bá
- Tăng cường nguồn lực cho hoạt động xúc tiến quảng bá: Tăng cường vốn ngân sách cho xúc tiến, quảng bá du lịch, xây dựng hình ảnh và thương hiệu du lịch vùng; thực hiện xã hội hóa để huy động mọi nguồn lực cho công tác xúc tiến, quảng bá du lịch.
- Nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch: Tập trung xúc tiến, quảng bá theo chiến dịch trọng điểm; xây dựng cơ chế hợp tác trong và ngoài ngành, đẩy mạnh xã hội hóa xúc tiến, quảng bá du lịch; sử dụng hiệu quả các phương tiện truyền thông, huy động sự hợp tác của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
- Định kỳ tổ chức đánh giá tiềm năng, thực trạng phát triển du lịch Vùng để cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin phục vụ công tác xúc tiến, quảng bá du lịch.
d) Giải pháp phát triển thị trường và sản phẩm du lịch
- Xây dựng chiến lược về thị trường khách để phát triển du lịch một cách ổn định và mang tính bền vững.
- Thường xuyên nghiên cứu, tìm hiểu thị trường để nắm bắt đặc điểm, thị hiếu từng thị trường từ đó có kế hoạch phát triển sản phẩm du lịch phù hợp.
- Xây dựng cơ chế, chính sách phát triển thị trường trong đó ưu tiên phát triển thị trường gần, duy trì thị trường truyền thống và hướng tới thị trường mở rộng.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch gắn với việc phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng của Vùng, có tính cạnh tranh cao tiến tới xây dựng thương hiệu sản phẩm du lịch Vùng.
- Đa dạng hóa sản phẩm du lịch theo từng tiểu vùng và địa phương, sản phẩm du lịch chuyên đề để tăng thời gian lưu trú của khách du lịch.
- Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng và dịch vụ du lịch bổ trợ để tăng cường thu hút khách du lịch, tăng nguồn thu và kéo dài thời gian du lịch.
- Huy động mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng sản phẩm du lịch để góp phần phát huy hiệu quả của công tác xã hội hóa phát triển du lịch.
đ) Giải pháp tổ chức quản lý quy hoạch
- Tăng cường phối hợp, liên kết công tác quản lý nhà nước về du lịch giữa Trung ương và các địa phương trong vùng:
+ Tiếp tục phát huy vai trò của Ban chỉ đạo Nhà nước về du lịch ở các cấp, đặc biệt ở Trung ương trong việc phối hợp liên ngành, liên tỉnh;
+ Phối hợp, liên kết trong công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch, quản lý tài nguyên, phát triển nhân lực du lịch.
- Thực hiện phân cấp quản lý triệt để và thống nhất: Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở Trung ương quản lý theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm ngành; các địa phương trong vùng trực tiếp quản lý tài nguyên và phát triển du lịch theo quy hoạch ngành, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt và các tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên ngành.
e) Giải pháp ứng dụng khoa học và công nghệ
- Tăng cường liên kết ứng dụng khoa học và công nghệ giữa các địa phương trong Vùng.
- Tích cực ứng dụng khoa học và công nghệ trong phát triển du lịch.
g) Giải pháp liên kết phát triển du lịch
- Tăng cường khả năng và tạo môi trường liên kết thuận lợi, bình đẳng giữa các địa phương trong Vùng.
- Thực hiện liên kết chặt chẽ trong Vùng về đầu tư phát triển du lịch, xây dựng các chương trình du lịch chung của Vùng, liên kết trong quảng bá xúc tiến du lịch Vùng và liên kết trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
- Xây dựng mô hình liên kết trong đó xác định vai trò và nhiệm vụ từng chủ thể liên kết đối với cơ quan quản lý du lịch ở Trung ương, chính quyền các địa phương và doanh nghiệp, Hiệp hội du lịch.
h) Giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch
- Giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa của tài nguyên và môi trường đối với hoạt động du lịch.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để kiểm soát các vấn đề về môi trường, quản lý và phát triển tài nguyên du lịch.
- Khuyến khích các hoạt động du lịch thân thiện với môi trường; khuyến khích và hỗ trợ cộng đồng tham gia đầu tư phát triển du lịch, chia sẻ lợi ích và trách nhiệm trong việc khai thác tài nguyên phục vụ phát triển du lịch.
- Tăng cường công tác ứng phó với biến đổi khí hậu và hiện tượng nước biển dâng trong hoạt động du lịch.
i) Giải pháp bảo đảm an ninh, quốc phòng
- Tăng cường hợp tác, liên kết giữa các địa phương trong vùng đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc; giữa ngành Du lịch với các ngành liên quan, đặc biệt với Công an, bộ đội Biên phòng để bảo đảm an toàn cho khách du lịch, góp phần giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và an ninh quốc gia.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển du lịch để góp phần giữ vững chủ quyền quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ.

Content:
Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” gồm Thủ đô Hà Nội, thành phố Hải Phòng và các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình và Quảng Ninh với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Quan điểm phát triển
Thực hiện theo các quan điểm chung của Chiến lược và Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và bổ sung các quan điểm phát triển cụ thể đối với vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc (sau đây gọi tắt là Vùng) như sau:
a) Phát triển du lịch Vùng theo hướng tăng cường liên kết, phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh về du lịch của các địa phương và của Vùng.
b) Phát triển đồng thời du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, du lịch biển trong đó du lịch văn hóa gắn với các giá trị văn minh sông Hồng là nền tảng để phát triển các loại hình du lịch khác.
c) Kết hợp giữa truyền thống và hiện đại trong phát triển sản phẩm du lịch của Vùng nhằm khai thác có hiệu quả các giá trị văn hóa truyền thống gắn với văn minh sông Hồng.
d) Phát triển du lịch Vùng tương xứng với vai trò là trọng tâm phát triển du lịch cả nước, đầu mối phân phối khách cho các vùng khác trong cả nước.
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu chung
Đến năm 2020, cơ bản hình thành được sự liên kết giữa các địa phương phát triển du lịch Vùng một cách toàn diện, đồng bộ; xây dựng được sản phẩm du lịch đặc trưng của Vùng nhằm hình thành thương hiệu du lịch riêng của vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc;
Phấn đấu đến năm 2030, vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc trở thành địa bàn thu hút và phân phối khách du lịch hàng đầu của cả nước.
b) Mục tiêu cụ thể
- Về tổ chức lãnh thổ: Phát triển du lịch theo 3 tiểu vùng với những sản phẩm đặc trưng theo từng tiểu vùng, 9 khu du lịch quốc gia, 8 điểm du lịch quốc gia, 2 đô thị du lịch và một số khu, điểm du lịch địa phương làm hạt nhân liên kết phát triển du lịch toàn Vùng.
- Về các chỉ tiêu phát triển ngành
+ Khách du lịch
. Năm 2015 thu hút 5,37 triệu lượt khách du lịch quốc tế, phục vụ 21,5 triệu lượt khách nội địa; tăng trưởng khách quốc tế 7%/năm và nội địa 5%/năm;
. Năm 2020 thu hút 7,12 triệu lượt khách du lịch quốc tế, phục vụ 26,4 triệu lượt khách nội địa; tăng trưởng khách quốc tế 5,8%/năm và nội địa 4,2%/năm;
. Năm 2025 thu hút 8,91 triệu lượt khách du lịch quốc tế, phục vụ 30,9 triệu lượt khách nội địa; tăng trưởng khách quốc tế 4,6%/năm và nội địa 3,2%/năm;
. Năm 2030 thu hút 10,59 triệu lượt khách du lịch quốc tế, phục vụ 36 triệu lượt khách nội địa; tăng trưởng khách quốc tế 3,2%/năm và nội địa 3,1%/năm.
+ Tổng thu từ khách du lịch: Năm 2015 đạt 69.300 tỷ đồng, tương đương 3,83 tỷ USD; năm 2020 đạt 120.950 tỷ đồng, tương đương 5,9 tỷ USD; năm 2025 đạt 169.330 tỷ đồng, tương đương 8,26 tỷ USD; năm 2030 đạt 217.300 tỷ đồng, tương đương 10,6 tỷ USD.
+ Đóng góp của du lịch trong GDP: Đạt 48.600 tỷ đồng, tương đương 2,37 tỷ USD vào năm 2015; đạt 84.700 tỷ đồng, tương đương 4,13 tỷ USD vào năm 2020; đạt 118.500 tỷ đồng, tương đương 5,78 tỷ USD vào năm 2025 và đạt 152.100 tỷ đồng, tương đương 7,42 tỷ USD vào năm 2030.
+ Cơ sở lưu trú du lịch: Năm 2015 có 101.000 buồng khách sạn, tỷ lệ buồng 3 - 5 sao đạt 10%; năm 2020 có 158.000 buồng khách sạn, tỷ lệ buồng 3 - 5 sao đạt 15%; năm 2025 có 201.000 buồng khách sạn, tỷ lệ buồng 3 - 5 sao đạt 20%; năm 2030 có 233.000 buồng khách sạn, tỷ lệ buồng 3 - 5 sao đạt 30%.
+ Chỉ tiêu việc làm: Năm 2015 tạo việc làm cho 611.000 lao động (trong đó 178.000 lao động trực tiếp); năm 2020 là 840.000 lao động (trong đó 250.000 lao động trực tiếp); năm 2025 là 998.000 lao động (trong đó 298.000 lao động trực tiếp); năm 2030 là 1.330.000 lao động (trong đó 392.000 lao động trực tiếp).
3. Các định hướng phát triển chủ yếu
a) Phát triển thị trường khách du lịch
Đẩy mạnh phát triển đồng thời cả du lịch nội địa và du lịch quốc tế.
- Khách du lịch nội địa:
+ Phát triển mạnh thị trường du lịch nội vùng và các vùng phụ cận, chú trọng khách với mục đích nghỉ dưỡng, giải trí, nghỉ cuối tuần, lễ hội, tâm linh, mua sắm;
+ Khuyến khích phát triển, mở rộng thị trường du lịch chuyên biệt và du lịch kết hợp công vụ.
- Khách du lịch quốc tế:
+ Thu hút, phát triển mạnh thị trường gần như: Đông Bắc Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan) và ASEAN;
+ Duy trì khai thác thị trường truyền thống cao cấp như: Tây Âu, Bắc Âu, Bắc Mỹ và Đông Âu;
+ Mở rộng thị trường mới: Trung Đông, Ấn Độ.
b) Phát triển sản phẩm du lịch
- Ưu tiên phát triển các nhóm sản phẩm chính:
+ Nhóm sản phẩm du lịch gắn với các giá trị của nền văn minh sông Hồng;
+ Nhóm sản phẩm du lịch gắn với tự nhiên gồm: Du lịch biển, đảo; du lịch sinh thái trong đó du lịch biển, đảo được ưu tiên để phát triển sản phẩm đủ sức cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới;
+ Phát triển các sản phẩm du lịch khác gắn với đô thị như: MICE, tham quan, mua sắm;
+ Phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng theo các tiểu vùng và tăng cường liên kết vùng để tạo thành các sản phẩm du lịch có tính hấp dẫn cao.
- Đa dạng hóa sản phẩm du lịch nhằm phục vụ những nhu cầu đa dạng của các đối tượng khách như: Du lịch giáo dục, du lịch thể thao, du lịch dưỡng bệnh, du lịch du thuyền, du lịch làm đẹp...
c) Phát triển du lịch theo lãnh thổ
- Tổ chức không gian du lịch:
+ Tiểu vùng Trung tâm: Gồm Thủ đô Hà Nội và các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam.
Hướng khai thác sản phẩm du lịch đặc trưng:
. Tham quan, nghiên cứu di sản văn hóa, phố cổ, làng nghề, làng Việt cổ, ẩm thực... gắn với các giá trị văn minh sông Hồng;
. Lễ hội, tâm linh;
. Sinh thái nông nghiệp, nông thôn;
. Nghỉ dưỡng núi, vui chơi giải trí, thể thao, nghỉ cuối tuần...
. Du lịch MICE (Hội họp, khuyến thưởng, hội nghị, triển lãm).
+ Tiểu vùng Duyên hải Đông Bắc: Gồm thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh.
Hướng khai thác sản phẩm du lịch đặc trưng:
. Tham quan, nghiên cứu các giá trị di sản, cảnh quan Hạ Long, Cát Bà, Bái Tử Long...;
. Nghỉ dưỡng tắm biển, nghỉ cuối tuần;
. Thể thao khám phá, vui chơi giải trí gắn với biển, đảo;
. Tham quan di tích lịch sử - văn hóa, làng chài, khu nuôi trồng thủy sản...;
. Du lịch MICE (Hội họp, khuyến thưởng, hội nghị, triển lãm).
+ Tiểu vùng Nam sông Hồng: Gồm các tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình.
Hướng khai thác sản phẩm du lịch đặc trưng:
. Tham quan cảnh quan, hang động, các giá trị sinh thái…;
. Tham quan di tích, lễ hội, tâm linh;
- Khu, điểm, đô thị du lịch:
+ Khu du lịch quốc gia:
. Khu du lịch Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam (Hà Nội): Du lịch tham quan, tìm hiểu, nghiên cứu bản sắc văn hóa các dân tộc ở Việt Nam, vui chơi giải trí, sự kiện…;
. Khu du lịch Ba Vì - Suối Hai (Hà Nội): Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí cuối tuần;
. Khu du lịch Tam Đảo (Vĩnh Phúc): Du lịch nghỉ dưỡng núi, nghỉ cuối tuần, sinh thái, hội nghị, hội thảo;
. Khu du lịch Tam Chúc (Hà Nam): Du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái hồ và văn hóa;
. Khu du lịch Côn Sơn - Kiếp Bạc (Hải Dương): Du lịch tham quan di tích lịch sử - văn hóa, nghỉ dưỡng, sinh thái;
. Khu du lịch Hạ Long - Cát Bà (Quảng Ninh, Hải Phòng): Du lịch nghỉ dưỡng, tham quan thắng cảnh, thể thao, khám phá biển, đảo…;
. Khu du lịch Vân Đồn (Quảng Ninh): du lịch sinh thái, du lịch vui chơi giải trí cao cấp, du lịch văn hóa - di tích lịch sử, tham quan thắng cảnh, thể thao khám phá biển đảo;
. Khu du lịch Trà Cổ (Quảng Ninh): Du lịch nghỉ dưỡng, tham quan thắng cảnh, khám phá biển, đảo kết hợp tham quan, thương mại cửa khẩu biên giới;
. Khu du lịch Tràng An (Ninh Bình): Du lịch tham quan cảnh quan, tìm hiểu văn hóa, lịch sử kết hợp lễ hội tâm linh, sinh thái.
+ Điểm du lịch quốc gia:
. Điểm du lịch Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội) gắn với quần thể các di tích nội thành Hà Nội như Văn Miếu, di tích Cổ Loa, Hồ Hoàn Kiếm, Đền Quán Thánh, Đền Hai Bà Trưng, Đền Ngọc Sơn, Chùa Một Cột, Chùa Trấn Quốc, Chùa Bộc, Viện bảo tàng lịch sử, Viện bảo tàng Cách mạng, Viện bảo tàng Mỹ thuật, Bảo tàng Quân đội, Viện bảo tàng Hồ Chí Minh, Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, phố cổ Hà Nội: Tham quan, nghiên cứu di sản văn hóa, di tích, phố cổ kết hợp ẩm thực;
. Điểm du lịch Thành phố Bắc Ninh và phụ cận (tỉnh Bắc Ninh): Tham quan di tích gắn với dân ca Quan họ;
. Điểm du lịch Chùa Hương (Hà Nội): Tham quan di tích, thắng cảnh kết hợp lễ hội, tâm linh;
. Điểm du lịch Phố Hiến (Hưng Yên): Tham quan di tích lịch sử - văn hóa gắn với du lịch đường sông;
. Điểm du lịch Yên Tử (Quảng Ninh); Lễ hội, tâm linh kết hợp du lịch sinh thái;
. Điểm du lịch Cúc Phương (Ninh Bình): Du lịch sinh thái vườn quốc gia;
. Điểm du lịch Vân Long (Ninh Bình): Du lịch sinh thái đất ngập nước;
. Điểm du lịch Đền Trần - Phủ Giầy (Nam Định), Đền Trần - Chùa Keo (Thái Bình): Du lịch văn hóa, tâm linh.
+ Đô thị du lịch:
. Đô thị du lịch Hạ Long (Quảng Ninh): Du lịch biển, đảo;
. Đô thị du lịch Đồ Sơn (Hải Phòng): Du lịch biển, đảo.
- Tuyến du lịch quốc gia:
+ Tuyến du lịch chính:
. Hà Nội - Hải Dương - Hải Phòng - Quảng Ninh;
. Hà Nội - Bắc Ninh - Hải Dương - Hải Phòng - Quảng Ninh;
. Hà Nội - Hà Nam - Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình;
. Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh;
. Hà Nội - Bắc Ninh - Hưng Yên - Hà Nam - Ninh Bình.
+ Tuyến du lịch chuyên đề:
. Lễ hội, tâm linh: Chùa Hương - Tam Chúc - Bái Đính - Đền Trần, Phủ Giầy (Nam Định) - Đền Trần, Chùa Keo (Thái Bình) - Yên Tử;
. Tham quan, tìm hiểu các di tích lịch sử - văn hóa theo các triều đại của lịch sử Việt Nam: Đinh, Lý, Trần, Lê…;
. Tham quan các làng nghề, làng Việt cổ: Đường Lâm - Bát Tràng - Đông Hồ - Mạn Xuyên - Hoa Lư - La Xuyên…;
. Du khảo đồng quê các tỉnh vùng châu thổ sông Hồng;
. Tham quan phố cổ: Hà Nội - Hải Phòng - Nam Định;
. Tuyến khám phá biển, đảo ở các tỉnh ven biển;
. Khám phá, nghiên cứu hệ thống vườn quốc gia, khu bảo tồn tự nhiên, khu dự trữ sinh quyển;
. Tham quan hang động: Khu vực Tràng An và vịnh Hạ Long;
. Du lịch đường sông: Tuyến sông Hồng; tuyến sông Thái Bình.
- Nhu cầu sử dụng đất phát triển các khu, điểm du lịch quốc gia:
+ 9 khu du lịch quốc gia khoảng 23.000 ha;
+ 8 điểm du lịch quốc gia khoảng 5.300 ha.
d) Đầu tư phát triển du lịch
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 605.000 tỷ đồng (tương đương 29,5 tỷ USD), bao gồm vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (gồm cả vốn ODA), vốn FDI, vốn huy động từ sự đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp, các thành phần kinh tế trong nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác. Trong đó phần vốn huy động từ các thành phần kinh tế là chủ yếu, vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ đầu tư hạ tầng du lịch và được bố trí căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm và theo tiến độ từng giai đoạn.
- Các chương trình và dự án đầu tư: Ưu tiên đầu tư phát triển 9 khu du lịch quốc gia, 8 điểm du lịch quốc gia, 2 đô thị du lịch. Đầu tư 4 chương trình: (1) Đào tạo phát triển nguồn nhân lực; (2) Xúc tiến quảng bá và xây dựng thương hiệu du lịch Vùng; (3) Bảo tồn, tôn tạo và phát triển tài nguyên; (4) Phát triển hạ tầng du lịch then chốt.
4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp đầu tư
- Tăng cường đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư từ ngân sách nhà nước cho phát triển du lịch, cụ thể:
+ Xác định cơ cấu vốn đầu tư hợp lý cho từng khu vực để bảo đảm nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước;
+ Tập trung vốn để phát triển cơ sở hạ tầng các khu du lịch, lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia gắn với phát triển du lịch;
+ Tăng cường huy động nguồn vốn ODA thông qua vay ưu đãi nước ngoài hoặc phát hành trái phiếu Chính phủ cho các công trình đầu tư lớn như: Sân bay, đường cao tốc, cảng tàu du lịch; tranh thủ sự hỗ trợ của quốc tế để thu hút tài trợ không hoàn lại cho các chương trình phát triển dài hạn.
- Huy động tối đa các nguồn vốn, phát huy triệt để nguồn lực tài chính trong nhân dân, tiềm lực tài chính của các tổ chức trong và ngoài nước để bảo đảm đủ nguồn vốn khác cho phát triển du lịch.
b) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Phát triển đội ngũ nhân lực du lịch đủ về số lượng theo dự báo, cân đối về cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, bảo đảm về chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch cao và bền vững của vùng.
- Cụ thể hóa Chiến lược phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch trên địa bàn vùng bằng các kế hoạch, chương trình phát triển nhân lực phù hợp với nhu cầu phát triển du lịch từng địa phương.
- Tập trung xây dựng đội ngũ giảng viên, đào tạo viên, thẩm định viên nghề du lịch; chú trọng đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo; tăng cường công tác đào tạo tại chỗ đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của từng địa phương và phù hợp với hội nhập quốc tế.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch để nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư về Du lịch và ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch.
c) Giải pháp xúc tiến, quảng bá
- Tăng cường nguồn lực cho hoạt động xúc tiến quảng bá: Tăng cường vốn ngân sách cho xúc tiến, quảng bá du lịch, xây dựng hình ảnh và thương hiệu du lịch vùng; thực hiện xã hội hóa để huy động mọi nguồn lực cho công tác xúc tiến, quảng bá du lịch.
- Nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch: Tập trung xúc tiến, quảng bá theo chiến dịch trọng điểm; xây dựng cơ chế hợp tác trong và ngoài ngành, đẩy mạnh xã hội hóa xúc tiến, quảng bá du lịch; sử dụng hiệu quả các phương tiện truyền thông, huy động sự hợp tác của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
- Định kỳ tổ chức đánh giá tiềm năng, thực trạng phát triển du lịch Vùng để cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin phục vụ công tác xúc tiến, quảng bá du lịch.
d) Giải pháp phát triển thị trường và sản phẩm du lịch
- Xây dựng chiến lược về thị trường khách để phát triển du lịch một cách ổn định và mang tính bền vững.
- Thường xuyên nghiên cứu, tìm hiểu thị trường để nắm bắt đặc điểm, thị hiếu từng thị trường từ đó có kế hoạch phát triển sản phẩm du lịch phù hợp.
- Xây dựng cơ chế, chính sách phát triển thị trường trong đó ưu tiên phát triển thị trường gần, duy trì thị trường truyền thống và hướng tới thị trường mở rộng.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch gắn với việc phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng của Vùng, có tính cạnh tranh cao tiến tới xây dựng thương hiệu sản phẩm du lịch Vùng.
- Đa dạng hóa sản phẩm du lịch theo từng tiểu vùng và địa phương, sản phẩm du lịch chuyên đề để tăng thời gian lưu trú của khách du lịch.
- Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng và dịch vụ du lịch bổ trợ để tăng cường thu hút khách du lịch, tăng nguồn thu và kéo dài thời gian du lịch.
- Huy động mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng sản phẩm du lịch để góp phần phát huy hiệu quả của công tác xã hội hóa phát triển du lịch.
đ) Giải pháp tổ chức quản lý quy hoạch
- Tăng cường phối hợp, liên kết công tác quản lý nhà nước về du lịch giữa Trung ương và các địa phương trong vùng:
+ Tiếp tục phát huy vai trò của Ban chỉ đạo Nhà nước về du lịch ở các cấp, đặc biệt ở Trung ương trong việc phối hợp liên ngành, liên tỉnh;
+ Phối hợp, liên kết trong công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch, quản lý tài nguyên, phát triển nhân lực du lịch.
- Thực hiện phân cấp quản lý triệt để và thống nhất: Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở Trung ương quản lý theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm ngành; các địa phương trong vùng trực tiếp quản lý tài nguyên và phát triển du lịch theo quy hoạch ngành, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt và các tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên ngành.
e) Giải pháp ứng dụng khoa học và công nghệ
- Tăng cường liên kết ứng dụng khoa học và công nghệ giữa các địa phương trong Vùng.
- Tích cực ứng dụng khoa học và công nghệ trong phát triển du lịch.
g) Giải pháp liên kết phát triển du lịch
- Tăng cường khả năng và tạo môi trường liên kết thuận lợi, bình đẳng giữa các địa phương trong Vùng.
- Thực hiện liên kết chặt chẽ trong Vùng về đầu tư phát triển du lịch, xây dựng các chương trình du lịch chung của Vùng, liên kết trong quảng bá xúc tiến du lịch Vùng và liên kết trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
- Xây dựng mô hình liên kết trong đó xác định vai trò và nhiệm vụ từng chủ thể liên kết đối với cơ quan quản lý du lịch ở Trung ương, chính quyền các địa phương và doanh nghiệp, Hiệp hội du lịch.
h) Giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch
- Giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa của tài nguyên và môi trường đối với hoạt động du lịch.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để kiểm soát các vấn đề về môi trường, quản lý và phát triển tài nguyên du lịch.
- Khuyến khích các hoạt động du lịch thân thiện với môi trường; khuyến khích và hỗ trợ cộng đồng tham gia đầu tư phát triển du lịch, chia sẻ lợi ích và trách nhiệm trong việc khai thác tài nguyên phục vụ phát triển du lịch.
- Tăng cường công tác ứng phó với biến đổi khí hậu và hiện tượng nước biển dâng trong hoạt động du lịch.
i) Giải pháp bảo đảm an ninh, quốc phòng
- Tăng cường hợp tác, liên kết giữa các địa phương trong vùng đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc; giữa ngành Du lịch với các ngành liên quan, đặc biệt với Công an, bộ đội Biên phòng để bảo đảm an toàn cho khách du lịch, góp phần giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và an ninh quốc gia.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển du lịch để góp phần giữ vững chủ quyền quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ.