Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3878/QĐ-UBND 2017 Kế hoạch phát triển ngành hàng lúa gạo bền vững An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/12/2017", "sign_number": "3878/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/12/2017", "sign_number": "3878/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/12/2017", "sign_number": "3878/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/12/2017", "sign_number": "3878/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "28/12/2017", "sign_number": "3878/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3878/QĐ-UBND 2017 Kế hoạch phát triển ngành hàng lúa gạo bền vững An Giang

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển ngành hàng lúa gạo bền vững tỉnh An Giang từ nay đến năm 2020, bao gồm các các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
...
b) Tổ chức và phát triển sản xuất lúa theo hướng chất lượng, giá trị:
- Duy trì diện tích sản xuất lúa giống: 22.000 ha/năm, theo hướng nâng cao chất lượng;
- Tăng khoảng 10.000 ha diện tích sản xuất lúa thơm, lúa chất lượng cao, Japonica;
- Giảm diện tích sản xuất lúa phẩm chất thấp (IR50404, ..) tối thiểu 41.000 ha;
- Xây dựng ít nhất 06 chuỗi liên kết tiêu thụ từ khâu sản xuất lúa giống đến tiêu thụ lúa hàng hóa trên các nhóm sản phẩm lúa gạo, theo hướng ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, đáp ứng tốt các tiêu chuẩn của thị trường yêu cầu (VietGAP, Global GAP, tiêu chuẩn hữu cơ, …).

TT

Nội dung

ĐVT

Hiện trạng năm 2016*

Đến năm 2020*

Chỉ tiêu (khoảng)

+/- so năm 2016

I

Nhóm lúa thơm (Jasmine, Thơm Bảy Núi,…)

- Diện tích gieo trồng

ha

27.737

36.000

+ 8.263

- Xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ từ khâu sản xuất lúa giống đến tiêu thụ lúa hàng hóa theo tiêu chuẩn của doanh nghiệp (VietGAP, GlobalGAP, …)

chuỗi

-

2

+ 2

II

Nhóm lúa nếp, lúa chất lượng cao, lúa Japonica, …

- Diện tích gieo trồng

ha

405.299

407.096

+ 1.797

- Xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ từ khâu sản xuất lúa giống đến tiêu thụ lúa hàng hóa theo tiêu chuẩn của doanh nghiệp (VietGAP, hữu cơ …)

chuỗi

-

3

+ 3

III

Nhóm lúa phẩm cấp thấp (IR50404, …)

- Diện tích gieo trồng

ha

213.975

172.700

- 41.275

- Xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ từ khâu sản xuất lúa giống đến tiêu thụ lúa hàng hóa theo tiêu chuẩn của doanh nghiệp (VietGAP, không lưu tồn dư lượng trong sản phẩm, …)

chuỗi

-

1

+ 1

(*: Hiện trạng và đến năm 2020 chưa tính diện tích sản xuất lúa giống;
Mỗi chuỗi liên kết có diện tích tối thiểu 50ha/tiểu vùng; nhằm thuận tiện trong việc quản lý, kiểm soát chất lượng theo yêu cầu doanh nghiệp)
II. Phạm vi và thời gian thực hiện:
1. Phạm vi kế hoạch: Triển khai tổ chức sản xuất, phát triển sản xuất các nhóm lúa trên địa bàn tỉnh An Giang, trong đó ưu tiên phát triển các nhóm lúa theo hướng chuỗi, có thị trường – doanh nghiệp tiêu thụ.
Thời gian thực hiện kế hoạch: Giai đoạn từ nay đến năm 2020.
III. Nhiệm vụ của kế hoạch:
1. Thực hiện giảm diện tích gieo trồng lúa ở những vùng sản xuất kém hiệu quả, chuyển sang các cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao hơn.
Đến năm 2020, tổng diện tích gieo trồng lúa giảm khoảng 31.000 ha, cụ thể diện tích giảm từng năm:

TT

Địa bàn

Hiện trạng năm 2016
(ha)

Kế hoạch giảm diện tích gieo trồng lúa các năm, chuyển sang cây trồng khác (ha)

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

1

Long Xuyên

12.504

310

132

192

180

2

Châu Đốc

19.467

135

135

135

145

3

An Phú

34.765

1.921

808

879

2.102

4

Tân Châu

30.963

270

580

520

530

5

Phú Tân

71.437

2.156

546

454

1.860

6

Châu Phú

99.888

428

922

715

965

7

Tịnh Biên

43.387

1.400

440

250

-

8

Tri Tôn

115.065

1.280

1.640

990

1.020

9

Châu Thành

81.953

466

226

333

453

10

Chợ Mới

44.955

447

610

520

538

11

Thoại Sơn

114.627

872

648

710

1.267

Tổng cộng

669.011

9.685

6.687

5.698

9.060

Tổ chức, phát triển sản xuất theo hướng chất lượng, giá trị
a) Duy trì và ổn định diện tích sản xuất lúa giống 22.000 ha/năm, cụ thể:

TT

Địa bàn

Diện tích sản xuất lúa giống (ha)

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

1

Long Xuyên

100

100

100

100

2

Châu Đốc

100

100

100

100

3

An Phú

500

500

500

500

4

Tân Châu

500

500

500

500

5

Phú Tân

2.000

2.000

2.000

2.000

6

Châu Phú

Content:
Tổ chức và phát triển sản xuất lúa theo hướng chất lượng, giá trị:
- Duy trì diện tích sản xuất lúa giống: 22.000 ha/năm, theo hướng nâng cao chất lượng;
- Tăng khoảng 10.000 ha diện tích sản xuất lúa thơm, lúa chất lượng cao, Japonica;
- Giảm diện tích sản xuất lúa phẩm chất thấp (IR50404, ..) tối thiểu 41.000 ha;
- Xây dựng ít nhất 06 chuỗi liên kết tiêu thụ từ khâu sản xuất lúa giống đến tiêu thụ lúa hàng hóa trên các nhóm sản phẩm lúa gạo, theo hướng ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, đáp ứng tốt các tiêu chuẩn của thị trường yêu cầu (VietGAP, Global GAP, tiêu chuẩn hữu cơ, …).

TT

Nội dung

ĐVT

Hiện trạng năm 2016*

Đến năm 2020*

Chỉ tiêu (khoảng)

+/- so năm 2016

I

Nhóm lúa thơm (Jasmine, Thơm Bảy Núi,…)

- Diện tích gieo trồng

ha

27.737

36.000

+ 8.263

- Xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ từ khâu sản xuất lúa giống đến tiêu thụ lúa hàng hóa theo tiêu chuẩn của doanh nghiệp (VietGAP, GlobalGAP, …)

chuỗi

-

2

+ 2

II

Nhóm lúa nếp, lúa chất lượng cao, lúa Japonica, …

- Diện tích gieo trồng

ha

405.299

407.096

+ 1.797

- Xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ từ khâu sản xuất lúa giống đến tiêu thụ lúa hàng hóa theo tiêu chuẩn của doanh nghiệp (VietGAP, hữu cơ …)

chuỗi

-

3

+ 3

III

Nhóm lúa phẩm cấp thấp (IR50404, …)

- Diện tích gieo trồng

ha

213.975

172.700

- 41.275

- Xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ từ khâu sản xuất lúa giống đến tiêu thụ lúa hàng hóa theo tiêu chuẩn của doanh nghiệp (VietGAP, không lưu tồn dư lượng trong sản phẩm, …)

chuỗi

-

1

+ 1

(*: Hiện trạng và đến năm 2020 chưa tính diện tích sản xuất lúa giống;
Mỗi chuỗi liên kết có diện tích tối thiểu 50ha/tiểu vùng; nhằm thuận tiện trong việc quản lý, kiểm soát chất lượng theo yêu cầu doanh nghiệp)
II. Phạm vi và thời gian thực hiện:
1. Phạm vi kế hoạch: Triển khai tổ chức sản xuất, phát triển sản xuất các nhóm lúa trên địa bàn tỉnh An Giang, trong đó ưu tiên phát triển các nhóm lúa theo hướng chuỗi, có thị trường – doanh nghiệp tiêu thụ.
Thời gian thực hiện kế hoạch: Giai đoạn từ nay đến năm 2020.
III. Nhiệm vụ của kế hoạch:
1. Thực hiện giảm diện tích gieo trồng lúa ở những vùng sản xuất kém hiệu quả, chuyển sang các cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao hơn.
Đến năm 2020, tổng diện tích gieo trồng lúa giảm khoảng 31.000 ha, cụ thể diện tích giảm từng năm:

TT

Địa bàn

Hiện trạng năm 2016
(ha)

Kế hoạch giảm diện tích gieo trồng lúa các năm, chuyển sang cây trồng khác (ha)

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

1

Long Xuyên

12.504

310

132

192

180

2

Châu Đốc

19.467

135

135

135

145

3

An Phú

34.765

1.921

808

879

2.102

4

Tân Châu

30.963

270

580

520

530

5

Phú Tân

71.437

2.156

546

454

1.860

6

Châu Phú

99.888

428

922

715

965

7

Tịnh Biên

43.387

1.400

440

250

-

8

Tri Tôn

115.065

1.280

1.640

990

1.020

9

Châu Thành

81.953

466

226

333

453

10

Chợ Mới

44.955

447

610

520

538

11

Thoại Sơn

114.627

872

648

710

1.267

Tổng cộng

669.011

9.685

6.687

5.698

9.060

Tổ chức, phát triển sản xuất theo hướng chất lượng, giá trị
a) Duy trì và ổn định diện tích sản xuất lúa giống 22.000 ha/năm, cụ thể:

TT

Địa bàn

Diện tích sản xuất lúa giống (ha)

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

1

Long Xuyên

100

100

100

100

2

Châu Đốc

100

100

100

100

3

An Phú

500

500

500

500

4

Tân Châu

500

500

500

500

5

Phú Tân

2.000

2.000

2.000

2.000

6

Châu Phú