Document: Khoản 6 Điều 5 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 5 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Điều 5. Hướng dẫn một số nội dung kế toán đặc thù áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư
...
6. Tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ của BQLDAĐT trong quá trình sử dụng và những nguyên nhân khác làm tăng, giảm giá trị hao mòn của TSCĐ.
Mọi TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình hiện có của BQLDAĐT đều phải được huy động sử dụng và phải đựơc phân bổ dần tính vào chi phí BQLDAĐT để tính vào giá trị công trình theo cơ chế tài chính hiện hành về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
6.1. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định
Bên Nợ:
Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do nhượng bán, thanh lý bàn giao cho đơn vị khác sử dụng, …
Bên Có:
Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do phân bổ dần giá trị TSCĐ trong quá trình sử dụng, hoặc do nhận TSCĐ đã sử dụng ở nơi khác chuyển đến …
Số dư bên Có:
Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có ở BQLDAĐT.
6.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1- Trong quá trình sử dụng TSCĐ dùng cho BQLDAĐT, định kỳ kế toán phân bổ dần giá trị TSCĐ vào chi phí BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
2- Khi bàn giao TSCĐ của BQLDAĐT cho đơn vị khác hoặc chuyển trả cho Chủ đầu tư, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ (3361) (Giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá).
3- Khi nhận được TSCĐ đã sử dụng do điều chuyển trong nội bộ, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá)
Có TK 336 - Phải trả nội bộ (3361) (Giá trị còn lại)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn).

Content:
Tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ của BQLDAĐT trong quá trình sử dụng và những nguyên nhân khác làm tăng, giảm giá trị hao mòn của TSCĐ.
Mọi TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình hiện có của BQLDAĐT đều phải được huy động sử dụng và phải đựơc phân bổ dần tính vào chi phí BQLDAĐT để tính vào giá trị công trình theo cơ chế tài chính hiện hành về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
6.1. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định
Bên Nợ:
Giá trị hao mòn TSCĐ giảm do nhượng bán, thanh lý bàn giao cho đơn vị khác sử dụng, …
Bên Có:
Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do phân bổ dần giá trị TSCĐ trong quá trình sử dụng, hoặc do nhận TSCĐ đã sử dụng ở nơi khác chuyển đến …
Số dư bên Có:
Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có ở BQLDAĐT.
6.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1- Trong quá trình sử dụng TSCĐ dùng cho BQLDAĐT, định kỳ kế toán phân bổ dần giá trị TSCĐ vào chi phí BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
2- Khi bàn giao TSCĐ của BQLDAĐT cho đơn vị khác hoặc chuyển trả cho Chủ đầu tư, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ (3361) (Giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá).
3- Khi nhận được TSCĐ đã sử dụng do điều chuyển trong nội bộ, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Nguyên giá)
Có TK 336 - Phải trả nội bộ (3361) (Giá trị còn lại)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn).