Document: Điều 1 Quyết định 4815/QĐ-UBND 2013 quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Bình Thuận Cần Giờ Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4815/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4815/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4815/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4815/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4815/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4815/QĐ-UBND 2013 quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Bình Thuận Cần Giờ Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Bình Thuận, xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông: giáp khu quy hoạch khu dân cư Bình Phước.
+ Phía Tây: giáp rạch Sông Chà.
+ Phía Nam: giáp khu dân cư hiện hữu.
+ Phía Bắc: giáp đất nông nghiệp và rạch Nước Chảy.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 22,00 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: là khu dân cư xây dựng mới.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ (Chủ đầu tư: Công Ty TNHH Đầu tư Xây dựng Và Kinh doanh Nhà Gia Phúc Thành).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Cổ Phần Tư vấn Thiết kế Kiến Trúc Không Giới Hạn.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2025 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số quy hoạch: 2.400 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

91,67

B

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong đơn vị ở

m2/người

84,05

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

m2/người

44,89

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

7,83

+ Công trình dịch vụ thương mại

m2/người

3,96

+ Công trình dịch vụ khác.

m2/người

3,87

- Đất cây xanh sử dụng công cộng
(kể cả mặt nước hồ bù lấp rạch)

m2/người

16,90

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

14,44 m2/người

13,23 km/km2

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung (toàn khu)

%

Tối đa 40%

Hệ số sử dụng đất tối đa

lần

1,5

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD; trong đó có tầng lửng và mái che cầu thang)

Tối đa

tầng

5

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch gồm 01 khu ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở (tổng diện tích 20,18 ha):
a.1. Khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở xây dựng mới): tổng diện tích 10,77 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 1,88 ha; bao gồm:
- Khu công trình dịch vụ thương mại (xây dựng mới): diện tích 0,93 ha.
- Khu công trình dịch vụ đô thị khác (xây dựng mới): diện tích 0,95 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước: tổng diện tích 4,06 ha; bao gồm:
- Khu cây xanh sử dụng công cộng: 2,79 ha.
- Mặt nước (hồ bù lấp rạch): 1,27 ha
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 3,47 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở (tổng diện tích 1,82 ha):
b.1. Đất cây xanh cảnh quan ven kênh rạch: diện tích 0,7 ha.
b.2. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại (từ đường khu vực trở lên): diện tích 1,12 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

20,18

100

I

Đất nhóm nhà ở

10,77

53,4

1

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

10,77

II

Đất công trình dịch vụ đô thị

1,88

9,3

1

- Đất công trình dịch vụ thương mại

0,93

2

- Đất công trình dịch vụ khác

0,95

III

Đất cây xanh sử dụng công cộng (kể cả mặt nước hồ bù lấp rạch)

4,06

20,1

IV

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

3,47

17,2

B

Đất ngoài đơn vị ở

1,82

1

- Đất cây xanh cảnh quan ven kênh rạch

0,70

2

- Đất giao thông từ đường khu vực trở lên

1,12

Tổng cộng

22,00

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

STT

Loại đất

Kí hiệu lô đất
(ô phố)

Diện tích
(m2)

Chỉ tiêu
(m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa
(%)

Tầng cao
(tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa
(lần)

Tối thiểu

Tối đa

A

Đất đơn vị ở

201.759

84,07

1,5

I

Đất nhóm nhà ở:

07.734

44,89

1

- Dân cư xây dựng mới

1

31.116

50

1

5

2,0

2

- Dân cư xây dựng mới

2

27.364

50

1

5

2,0

3

- Dân cư xây dựng mới

3

25.562

50

1

5

2,0

4

- Dân cư xây dựng mới

4

13.070

50

1

5

2,0

5

- Dân cư xây dựng mới

5

10.622

50

1

5

2,0

II

Đất công trình dịch vụ đô thị

18.792

7,83

1

- Đất công trình dịch vụ thương mại

6

9.295

40

1

5

1,6

2

- Đất công trình dịch vụ khác

7

9.497

40

1

5

1,6

III

Đất cây xanh sử dụng công cộng (kể cả mặt nước hồ bù lấp rạch)

40.571

16,90

1

- Cây xanh sử dụng công cộng

8

12.568

5

1

0,05

2

- Cây xanh sử dụng công cộng

9

3.872

5

1

0,05

3

- Cây xanh sử dụng công cộng

10

11.463

5

1

0,05

4

- Mặt nước - hồ (bù lấp rạch)

11

12.668

IV

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

34.662

14,44

2,91 km

13,23 km/km2

B

Đất ngoài đơn vị ở :

18.241

1

- Đất cây xanh cảnh quan ven kênh rạch

12

6.991

2

- Đất giao thông từ đường khu vực trở lên

11.250

Tổng cộng

220.000

* Lưu ý: Số tầng cao công trình (được xác định theo Quy chuẩn QCVN 03:2012/ BXD, trong đó có tầng lửng và mái che cầu thang)
7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
Các khu chức năng chính (dân cư, công trình dịch vụ công cộng, cây xanh,…) được bố trí nối kết, xen cài với nhau, vừa có không gian hiện đại, vừa tạo cảnh quan sinh động hài hòa với môi trường thiên nhiên của khu vực ngoại thành được mệnh danh là lá phổi xanh của thành Phố.
a) Khu dân cư:
Chủ yếu là khu dân cư xây dựng mới thấp tầng (nhà liên kế có sân vườn, nhà vườn). Đây cũng là nét đặc trưng của khu vực, các loại hình nhà liên kế có sân vườn nên chiếm tỷ lệ thấp và chỉ bố trí dọc các tuyến đường chính.
b) Khu công trình công cộng dịch vụ:
Tại đây bố trí chức năng công cộng chủ yếu là công trình dịch vụ thương mại, với chức năng là trung tâm thương mại, chợ, siêu thị, dịch vụ giải trí phục vụ cho nhu cầu tiện ích của dân cư khu vực. Các công trình này được xây dựng với tính thẩm mỹ cao sẽ góp phần tạo bộ mặt kiến trúc hiện đại cho khu vực và sẽ là điểm nhấn của khu vực.
c) Khu công viên cây xanh sử dụng công cộng:
Là không gian cần thiết không thể thiếu trong các đơn vị ở, điều hòa vi khí hậu, tạo cảnh quan đẹp, sinh động trong các khu ở,… là nơi vui chơi, sinh hoạt cộng đồng và giao lưu văn hóa của dân cư trong khu vực.
d) Dãy cây xanh cảnh quan ven kênh rạch:
Tất cả kênh rạch trong khu vực lập quy hoạch đều được xác định khoảng hành lang an toàn theo quy định hiện hành, khu cây xanh cảnh quan trong phạm vi này cũng có chức năng là công viên tạo cảnh quan cho khu vực.
7.2. Bố cục các khu vực trọng tâm, tuyến điểm:
Khu vực trọng tâm, điểm nhấn của khu quy hoạch chủ yếu sẽ là các công trình công cộng, công viên cây xanh. Trong khu quy hoạch các khu vực này được bố trí nằm dọc trục đường giao thông chính, sẽ là điểm nhấn về kiến trúc và cảnh quan cho khu quy hoạch. Ngoài ra khu công viên cây xanh là yếu tố quyết định tạo cảnh quan cho khu vực, cây xanh công viên kết hợp với hồ cảnh, mặt nước là đặc tính của thiên nhiên ưu đãi cho khu vực lập quy hoạch.
7.3. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
Khu vực dọc sông rạch cần phải có khoảng hành lang an toàn bảo vệ bờ sông. Trong hành lang an toàn có thể tổ chức thành các mãng xanh công viên với cây xanh, thảm cỏ, đường dạo nhằm tăng quy mô và diện tích khoảng xanh cho khu vực.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Giao thông đường bộ: mạng lưới giao thông đề xuất của đồ án quy hoạch phù hợp đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ đã được phê duyệt.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: đường DK (đường dự kiến) là tuyến chính cấp khu vực kết nối với các khu dân cư lân cận.
- Về giao thông đối nội: gồm các tuyến đường phân khu vực, chi tiết các tuyến được mô tả trong bảng thống kê giao thông sau đây:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ
giới
(mét)

Chiều rộng (mét)

Từ…

Đến…

Vỉa
hè
trái

Mặt đường

Vỉa
hè
phải

A

Đường cấp phân khu vực

1

Đường N1

Đường D1

Đường D2

16

4

8

4

2

Đường N2

Đường D1

Đường D2

20

4,5

11

4,5

3

Đường N3

Đường DK

Đường D1

13

3

7

3

4

Đường N4

Đường DK

Đường DK

13

3

7

3

5

Đường D1

Đường DK

Đường N1

16

4

8

4

6

Đường D2

Đường N1

Đường N4

20

4,5

11

4,5

B

Đường từ cấp khu vực trở lên

7

Đường DK

Đường N1

Đường D1

30

6

18

6

* Ghi chú:
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị được cấp thẩm quyền ban hành.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xây dựng các công trình công cộng: công trình dịch vụ thương mại, sân bãi.
- Xây dựng một phần hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị: đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước.
- Xây dựng công viên cây xanh đơn vị ở và khu vực.
- Xây dựng cây xanh cảnh quan dọc rạch (bảo vệ bờ rạch).
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Bình Thuận, xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông: giáp khu quy hoạch khu dân cư Bình Phước.
+ Phía Tây: giáp rạch Sông Chà.
+ Phía Nam: giáp khu dân cư hiện hữu.
+ Phía Bắc: giáp đất nông nghiệp và rạch Nước Chảy.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 22,00 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: là khu dân cư xây dựng mới.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ (Chủ đầu tư: Công Ty TNHH Đầu tư Xây dựng Và Kinh doanh Nhà Gia Phúc Thành).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Cổ Phần Tư vấn Thiết kế Kiến Trúc Không Giới Hạn.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2025 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số quy hoạch: 2.400 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

91,67

B

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong đơn vị ở

m2/người

84,05

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

m2/người

44,89

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

7,83

+ Công trình dịch vụ thương mại

m2/người

3,96

+ Công trình dịch vụ khác.

m2/người

3,87

- Đất cây xanh sử dụng công cộng
(kể cả mặt nước hồ bù lấp rạch)

m2/người

16,90

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

14,44 m2/người

13,23 km/km2

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung (toàn khu)

%

Tối đa 40%

Hệ số sử dụng đất tối đa

lần

1,5

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD; trong đó có tầng lửng và mái che cầu thang)

Tối đa

tầng

5

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch gồm 01 khu ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở (tổng diện tích 20,18 ha):
a.1. Khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở xây dựng mới): tổng diện tích 10,77 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 1,88 ha; bao gồm:
- Khu công trình dịch vụ thương mại (xây dựng mới): diện tích 0,93 ha.
- Khu công trình dịch vụ đô thị khác (xây dựng mới): diện tích 0,95 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước: tổng diện tích 4,06 ha; bao gồm:
- Khu cây xanh sử dụng công cộng: 2,79 ha.
- Mặt nước (hồ bù lấp rạch): 1,27 ha
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 3,47 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở (tổng diện tích 1,82 ha):
b.1. Đất cây xanh cảnh quan ven kênh rạch: diện tích 0,7 ha.
b.2. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại (từ đường khu vực trở lên): diện tích 1,12 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

20,18

100

I

Đất nhóm nhà ở

10,77

53,4

1

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

10,77

II

Đất công trình dịch vụ đô thị

1,88

9,3

1

- Đất công trình dịch vụ thương mại

0,93

2

- Đất công trình dịch vụ khác

0,95

III

Đất cây xanh sử dụng công cộng (kể cả mặt nước hồ bù lấp rạch)

4,06

20,1

IV

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

3,47

17,2

B

Đất ngoài đơn vị ở

1,82

1

- Đất cây xanh cảnh quan ven kênh rạch

0,70

2

- Đất giao thông từ đường khu vực trở lên

1,12

Tổng cộng

22,00

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

STT

Loại đất

Kí hiệu lô đất
(ô phố)

Diện tích
(m2)

Chỉ tiêu
(m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa
(%)

Tầng cao
(tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa
(lần)

Tối thiểu

Tối đa

A

Đất đơn vị ở

201.759

84,07

1,5

I

Đất nhóm nhà ở:

07.734

44,89

1

- Dân cư xây dựng mới

1

31.116

50

1

5

2,0

2

- Dân cư xây dựng mới

2

27.364

50

1

5

2,0

3

- Dân cư xây dựng mới

3

25.562

50

1

5

2,0

4

- Dân cư xây dựng mới

4

13.070

50

1

5

2,0

5

- Dân cư xây dựng mới

5

10.622

50

1

5

2,0

II

Đất công trình dịch vụ đô thị

18.792

7,83

1

- Đất công trình dịch vụ thương mại

6

9.295

40

1

5

1,6

2

- Đất công trình dịch vụ khác

7

9.497

40

1

5

1,6

III

Đất cây xanh sử dụng công cộng (kể cả mặt nước hồ bù lấp rạch)

40.571

16,90

1

- Cây xanh sử dụng công cộng

8

12.568

5

1

0,05

2

- Cây xanh sử dụng công cộng

9

3.872

5

1

0,05

3

- Cây xanh sử dụng công cộng

10

11.463

5

1

0,05

4

- Mặt nước - hồ (bù lấp rạch)

11

12.668

IV

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

34.662

14,44

2,91 km

13,23 km/km2

B

Đất ngoài đơn vị ở :

18.241

1

- Đất cây xanh cảnh quan ven kênh rạch

12

6.991

2

- Đất giao thông từ đường khu vực trở lên

11.250

Tổng cộng

220.000

* Lưu ý: Số tầng cao công trình (được xác định theo Quy chuẩn QCVN 03:2012/ BXD, trong đó có tầng lửng và mái che cầu thang)
7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
Các khu chức năng chính (dân cư, công trình dịch vụ công cộng, cây xanh,…) được bố trí nối kết, xen cài với nhau, vừa có không gian hiện đại, vừa tạo cảnh quan sinh động hài hòa với môi trường thiên nhiên của khu vực ngoại thành được mệnh danh là lá phổi xanh của thành Phố.
a) Khu dân cư:
Chủ yếu là khu dân cư xây dựng mới thấp tầng (nhà liên kế có sân vườn, nhà vườn). Đây cũng là nét đặc trưng của khu vực, các loại hình nhà liên kế có sân vườn nên chiếm tỷ lệ thấp và chỉ bố trí dọc các tuyến đường chính.
b) Khu công trình công cộng dịch vụ:
Tại đây bố trí chức năng công cộng chủ yếu là công trình dịch vụ thương mại, với chức năng là trung tâm thương mại, chợ, siêu thị, dịch vụ giải trí phục vụ cho nhu cầu tiện ích của dân cư khu vực. Các công trình này được xây dựng với tính thẩm mỹ cao sẽ góp phần tạo bộ mặt kiến trúc hiện đại cho khu vực và sẽ là điểm nhấn của khu vực.
c) Khu công viên cây xanh sử dụng công cộng:
Là không gian cần thiết không thể thiếu trong các đơn vị ở, điều hòa vi khí hậu, tạo cảnh quan đẹp, sinh động trong các khu ở,… là nơi vui chơi, sinh hoạt cộng đồng và giao lưu văn hóa của dân cư trong khu vực.
d) Dãy cây xanh cảnh quan ven kênh rạch:
Tất cả kênh rạch trong khu vực lập quy hoạch đều được xác định khoảng hành lang an toàn theo quy định hiện hành, khu cây xanh cảnh quan trong phạm vi này cũng có chức năng là công viên tạo cảnh quan cho khu vực.
7.2. Bố cục các khu vực trọng tâm, tuyến điểm:
Khu vực trọng tâm, điểm nhấn của khu quy hoạch chủ yếu sẽ là các công trình công cộng, công viên cây xanh. Trong khu quy hoạch các khu vực này được bố trí nằm dọc trục đường giao thông chính, sẽ là điểm nhấn về kiến trúc và cảnh quan cho khu quy hoạch. Ngoài ra khu công viên cây xanh là yếu tố quyết định tạo cảnh quan cho khu vực, cây xanh công viên kết hợp với hồ cảnh, mặt nước là đặc tính của thiên nhiên ưu đãi cho khu vực lập quy hoạch.
7.3. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
Khu vực dọc sông rạch cần phải có khoảng hành lang an toàn bảo vệ bờ sông. Trong hành lang an toàn có thể tổ chức thành các mãng xanh công viên với cây xanh, thảm cỏ, đường dạo nhằm tăng quy mô và diện tích khoảng xanh cho khu vực.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Giao thông đường bộ: mạng lưới giao thông đề xuất của đồ án quy hoạch phù hợp đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ đã được phê duyệt.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: đường DK (đường dự kiến) là tuyến chính cấp khu vực kết nối với các khu dân cư lân cận.
- Về giao thông đối nội: gồm các tuyến đường phân khu vực, chi tiết các tuyến được mô tả trong bảng thống kê giao thông sau đây:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ
giới
(mét)

Chiều rộng (mét)

Từ…

Đến…

Vỉa
hè
trái

Mặt đường

Vỉa
hè
phải

A

Đường cấp phân khu vực

1

Đường N1

Đường D1

Đường D2

16

4

8

4

2

Đường N2

Đường D1

Đường D2

20

4,5

11

4,5

3

Đường N3

Đường DK

Đường D1

13

3

7

3

4

Đường N4

Đường DK

Đường DK

13

3

7

3

5

Đường D1

Đường DK

Đường N1

16

4

8

4

6

Đường D2

Đường N1

Đường N4

20

4,5

11

4,5

B

Đường từ cấp khu vực trở lên

7

Đường DK

Đường N1

Đường D1

30

6

18

6

* Ghi chú:
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị được cấp thẩm quyền ban hành.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xây dựng các công trình công cộng: công trình dịch vụ thương mại, sân bãi.
- Xây dựng một phần hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị: đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước.
- Xây dựng công viên cây xanh đơn vị ở và khu vực.
- Xây dựng cây xanh cảnh quan dọc rạch (bảo vệ bờ rạch).
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.