Document: Khoản 1 Điều 7 Thông tư 221/2013/TT-BTC Hướng dẫn trích lập quỹ tiền lương thù lao tiền thưởng Nghị định 51/2013

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "221/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "221/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "221/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "221/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "221/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 7 Thông tư 221/2013/TT-BTC Hướng dẫn trích lập quỹ tiền lương thù lao tiền thưởng Nghị định 51/2013

Điều 7. Chi trả tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Kiểm soát viên và người đại diện vốn nhà nước
1. Căn cứ kết quả đánh giá hoàn thành nhiệm vụ Kiểm soát viên và người đại diện của Chủ sở hữu hoặc Bộ Tài chính (đối với Kiểm soát viên tài chính tại các tập đoàn kinh tế nhà nước); căn cứ vào tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao, kết quả, hiệu quả làm việc của Kiểm soát viên và người đại diện, chủ sở hữu hoặc Bộ Tài chính (đối với Kiểm soát viên tài chính tại các tập đoàn kinh tế nhà nước) quyết định mức chi trả tiền lương, thù lao cho Kiểm soát viên, người đại diện. Hàng tháng, Kiểm soát viên và người đại diện được chi trả 80% của số tiền lương, thù lao theo kế hoạch năm chia 12 tháng; số còn lại (theo số quyết toán lương của doanh nghiệp) được chi trả vào cuối năm trên cơ sở mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao do chủ sở hữu hoặc Bộ Tài chính (đối với Kiểm soát viên tài chính tại các tập đoàn kinh tế nhà nước) đánh giá, cụ thể như sau:
a) Kiểm soát viên và người đại diện được đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên sẽ được chi trả phần tiền lương, thù lao còn lại.
b) Kiểm soát viên, người đại diện bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ sẽ không được chi trả phần tiền lương, thù lao còn lại.

Content:
Căn cứ kết quả đánh giá hoàn thành nhiệm vụ Kiểm soát viên và người đại diện của Chủ sở hữu hoặc Bộ Tài chính (đối với Kiểm soát viên tài chính tại các tập đoàn kinh tế nhà nước); căn cứ vào tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao, kết quả, hiệu quả làm việc của Kiểm soát viên và người đại diện, chủ sở hữu hoặc Bộ Tài chính (đối với Kiểm soát viên tài chính tại các tập đoàn kinh tế nhà nước) quyết định mức chi trả tiền lương, thù lao cho Kiểm soát viên, người đại diện. Hàng tháng, Kiểm soát viên và người đại diện được chi trả 80% của số tiền lương, thù lao theo kế hoạch năm chia 12 tháng; số còn lại (theo số quyết toán lương của doanh nghiệp) được chi trả vào cuối năm trên cơ sở mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao do chủ sở hữu hoặc Bộ Tài chính (đối với Kiểm soát viên tài chính tại các tập đoàn kinh tế nhà nước) đánh giá, cụ thể như sau:
a) Kiểm soát viên và người đại diện được đánh giá từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên sẽ được chi trả phần tiền lương, thù lao còn lại.
b) Kiểm soát viên, người đại diện bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ sẽ không được chi trả phần tiền lương, thù lao còn lại.