Document: Điều 10 Quyết định 11/2014/QĐ-TTg tổ chức hoạt động Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "11/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "11/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "11/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "11/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "11/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 10 Quyết định 11/2014/QĐ-TTg tổ chức hoạt động Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 10. Nội dung chi và nguyên tắc hỗ trợ tài chính của Quỹ
1. Nội dung chi của Quỹ bao gồm:
a) Hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên phạm vi cả nước, trong đó tập trung ưu tiên cơ sở hạ tầng viễn thông băng rộng đa dịch vụ tại các khu vực nông thôn, đặc biệt vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo và các khu vực mà doanh nghiệp viễn thông không có khả năng kinh doanh hiệu quả theo cơ chế thị trường.
b) Hỗ trợ việc bảo đảm quyền truy nhập dịch vụ viễn thông cho mọi người dân thông qua các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng, đặc biệt tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, nơi khó hoặc không thể triển khai hạ tầng mạng truy nhập đến cá nhân, hộ gia đình do chi phí đầu tư cao hoặc khả năng chi trả của người dân thấp.
c) Theo từng thời kỳ, hỗ trợ các hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách xã hội và các đối tượng chính sách đặc biệt khác trên toàn quốc tiếp cận dịch vụ viễn thông công ích trên cơ sở hỗ trợ giá cước dịch vụ viễn thông thông qua doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích hoặc trực tiếp đến người sử dụng dịch vụ.
d) Theo từng đề án, dự án cụ thể, hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất thiết bị đầu cuối cung cấp thiết bị cho đối tượng được hỗ trợ thông qua việc đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch.
đ) Hỗ trợ trường học, bệnh viện, chính quyền cơ sở kết nối với hạ tầng viễn thông, Internet băng rộng để ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập, chữa bệnh, cung cấp dịch vụ hành chính công cho người dân.
e) Hỗ trợ việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông trong trường hợp khẩn cấp, phục vụ tìm kiếm cứu nạn, phòng, chống thiên tai và trợ giúp nhân đạo.
g) Hỗ trợ thực hiện Đề án số hóa truyền hình mặt đất.
h) Hỗ trợ bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông.
i) Các nội dung chi khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Việc hỗ trợ phải bảo đảm định hướng:
- Bảo đảm cân đối giữa năng lực cung cấp dịch vụ với nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân và phù hợp với sự phát triển mạng lưới, trang bị thiết bị đầu cuối, chương trình ứng dụng và đào tạo kỹ năng khai thác, sử dụng để phát huy nhanh nhất hiệu quả đầu tư;
- Đầu tư tập trung, không dàn trải, gắn kết với các hạ tầng khác (giao thông, năng lượng, văn hóa, giáo dục, y tế v.v...) trên cơ sở tận dụng tối đa cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin đã được đầu tư trên địa bàn, đồng thời kết hợp lồng ghép việc triển khai chương trình, đề án, dự án viễn thông công ích với các chương trình, đề án, dự án khác của Nhà nước tại địa phương.
b) Việc hỗ trợ được thực hiện trên cơ sở:
- Đáp ứng đủ, kịp thời, hiệu quả nguồn vốn đầu tư nhằm đẩy nhanh thời gian triển khai mạng lưới, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ, giảm chi phí đầu tư, khai thác;
- Không ảnh hưởng xấu đến môi trường cạnh tranh, không bù chéo bất hợp lý giữa các dịch vụ và bù lỗ cho dịch vụ vì lý do chủ quan của doanh nghiệp;
- Xác định cụ thể phạm vi khu vực, địa điểm phát triển hạ tầng viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; loại hình, giá cước, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích đối với từng đối tượng được hỗ trợ, phù hợp với chính sách viễn thông công ích của Nhà nước và nguồn lực của Quỹ trong từng thời kỳ;
- Áp dụng nguyên tắc trung lập về công nghệ trong lựa chọn giải pháp kỹ thuật để đáp ứng tốt nhất nhu cầu sử dụng dịch vụ của đối tượng được hỗ trợ và đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng địa bàn;
- Các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc điều phối, kiểm tra, giám sát việc hỗ trợ tài chính của Quỹ và triển khai chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
c) Phương thức hỗ trợ:
- Đối với việc hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông, thiết bị đầu cuối, thực hiện theo các đề án, dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thông qua việc lựa chọn doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp sản xuất thiết bị đầu cuối bằng các hình thức đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch;
- Đối với việc hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, thực hiện theo các chỉ tiêu sản lượng, định mức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thông qua việc lựa chọn doanh nghiệp viễn thông bằng các hình thức đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch hoặc trực tiếp đến người sử dụng dịch vụ.

Content:
Điều 10. Nội dung chi và nguyên tắc hỗ trợ tài chính của Quỹ
1. Nội dung chi của Quỹ bao gồm:
a) Hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trên phạm vi cả nước, trong đó tập trung ưu tiên cơ sở hạ tầng viễn thông băng rộng đa dịch vụ tại các khu vực nông thôn, đặc biệt vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo và các khu vực mà doanh nghiệp viễn thông không có khả năng kinh doanh hiệu quả theo cơ chế thị trường.
b) Hỗ trợ việc bảo đảm quyền truy nhập dịch vụ viễn thông cho mọi người dân thông qua các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng, đặc biệt tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, nơi khó hoặc không thể triển khai hạ tầng mạng truy nhập đến cá nhân, hộ gia đình do chi phí đầu tư cao hoặc khả năng chi trả của người dân thấp.
c) Theo từng thời kỳ, hỗ trợ các hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách xã hội và các đối tượng chính sách đặc biệt khác trên toàn quốc tiếp cận dịch vụ viễn thông công ích trên cơ sở hỗ trợ giá cước dịch vụ viễn thông thông qua doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích hoặc trực tiếp đến người sử dụng dịch vụ.
d) Theo từng đề án, dự án cụ thể, hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất thiết bị đầu cuối cung cấp thiết bị cho đối tượng được hỗ trợ thông qua việc đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch.
đ) Hỗ trợ trường học, bệnh viện, chính quyền cơ sở kết nối với hạ tầng viễn thông, Internet băng rộng để ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập, chữa bệnh, cung cấp dịch vụ hành chính công cho người dân.
e) Hỗ trợ việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông trong trường hợp khẩn cấp, phục vụ tìm kiếm cứu nạn, phòng, chống thiên tai và trợ giúp nhân đạo.
g) Hỗ trợ thực hiện Đề án số hóa truyền hình mặt đất.
h) Hỗ trợ bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông.
i) Các nội dung chi khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Việc hỗ trợ phải bảo đảm định hướng:
- Bảo đảm cân đối giữa năng lực cung cấp dịch vụ với nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân và phù hợp với sự phát triển mạng lưới, trang bị thiết bị đầu cuối, chương trình ứng dụng và đào tạo kỹ năng khai thác, sử dụng để phát huy nhanh nhất hiệu quả đầu tư;
- Đầu tư tập trung, không dàn trải, gắn kết với các hạ tầng khác (giao thông, năng lượng, văn hóa, giáo dục, y tế v.v...) trên cơ sở tận dụng tối đa cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin đã được đầu tư trên địa bàn, đồng thời kết hợp lồng ghép việc triển khai chương trình, đề án, dự án viễn thông công ích với các chương trình, đề án, dự án khác của Nhà nước tại địa phương.
b) Việc hỗ trợ được thực hiện trên cơ sở:
- Đáp ứng đủ, kịp thời, hiệu quả nguồn vốn đầu tư nhằm đẩy nhanh thời gian triển khai mạng lưới, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ, giảm chi phí đầu tư, khai thác;
- Không ảnh hưởng xấu đến môi trường cạnh tranh, không bù chéo bất hợp lý giữa các dịch vụ và bù lỗ cho dịch vụ vì lý do chủ quan của doanh nghiệp;
- Xác định cụ thể phạm vi khu vực, địa điểm phát triển hạ tầng viễn thông để cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; loại hình, giá cước, chất lượng dịch vụ viễn thông công ích đối với từng đối tượng được hỗ trợ, phù hợp với chính sách viễn thông công ích của Nhà nước và nguồn lực của Quỹ trong từng thời kỳ;
- Áp dụng nguyên tắc trung lập về công nghệ trong lựa chọn giải pháp kỹ thuật để đáp ứng tốt nhất nhu cầu sử dụng dịch vụ của đối tượng được hỗ trợ và đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng địa bàn;
- Các Bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc điều phối, kiểm tra, giám sát việc hỗ trợ tài chính của Quỹ và triển khai chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
c) Phương thức hỗ trợ:
- Đối với việc hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông, thiết bị đầu cuối, thực hiện theo các đề án, dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thông qua việc lựa chọn doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp sản xuất thiết bị đầu cuối bằng các hình thức đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch;
- Đối với việc hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích, thực hiện theo các chỉ tiêu sản lượng, định mức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thông qua việc lựa chọn doanh nghiệp viễn thông bằng các hình thức đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch hoặc trực tiếp đến người sử dụng dịch vụ.