Document: Điều 1 Quyết định 2020/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu nhà ở HDT Hà Nam 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "14/12/2016", "sign_number": "2020/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "14/12/2016", "sign_number": "2020/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "14/12/2016", "sign_number": "2020/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "14/12/2016", "sign_number": "2020/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "14/12/2016", "sign_number": "2020/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đại Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2020/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu nhà ở HDT Hà Nam 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở HDT Hà Nam, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên Đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở HDT Hà Nam.
2. Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thương mại dịch vụ và xây dựng HDT.
3. Vị trí, quy mô, tính chất
a) Vị trí, ranh giới: Vị trí nghiên cứu lập quy hoạch thuộc một phần ô đất ở đô thị (phía Bắc) và ô đất cây xanh 1.2.X3 (phía Nam) - Quy hoạch chung xây dựng Đô thị Duy Tiên đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030. Vị trí cụ thể:
- Phía Bắc giáp trụ sở Ủy ban nhân dân thị trấn Đồng Văn;
- Phía Nam giáp khu dân cư hiện trạng thị trấn Đồng Văn;
- Phía Đông giáp Khu nhà ở Khu công nghiệp Đồng Văn và khu nghĩa trang hiện trạng;
- Phía Tây: Giáp Khu đô thị DETECH.
b) Quy mô sử dụng đất: Diện tích phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch khoảng 94.456,6m2.
c) Tính chất: Là khu ở nhà ở được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.
4. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa quy hoạch Quy hoạch chung xây dựng đô thị Duy Tiên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Đáp ứng nhu cầu đất ở của một bộ phận người dân trong khu vực, đặc biệt là công nhân tại các khu công nghiệp trên địa bàn;
- Xây dựng một khu dân cư mới có không gian kiến trúc khang trang với hệ thống hạ tầng xã hội và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.
- Là cơ sở pháp lý để quản lý quy hoạch và đầu tư xây dựng trên địa bàn.
5. Quy hoạch sử dụng đất
5.1. Cơ cấu sử dụng đất:

STT

Loại đất

Kí hiệu

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở

27.509,8

29,12

2

Đất nhà văn hóa

NVH

1.154,3

1,22

3

Đất cây xanh

18.154,0

19,22

Đất cây xanh tập trung

CX

13.861,7

14,68

Đất cây xanh cách ly nghĩa trang

CXCL

4.292,3

4,54

4

Đất nghĩa trang

NT

14.482,2

15,33

5

Đất HTKT

HTKT

480,0

0,51

6

Đất giao thông

32.676,3

34,59

Tổng

94.456,6

100,00

5.2. Quy hoạch cảnh quan và chia lô:
a) Quy hoạch cảnh quan:
- Khu nhà ở liền kề: Thiết kế các dạng nhà ở liền kề gắn kết hài hòa với khu dân cư hiện hữu, tầng cao trung bình 3 tầng, mật độ xây dựng từ 80 ÷ 100%.
- Khu nhà văn hóa kết hợp với khu cây xanh cảnh quan: Bố trí tại vị trí phía Nam khu quy hoạch, chiều cao 02 tầng, mật độ xây dựng 40%.
- Khu cây xanh tập trung, kết hợp khu nghĩa trang hiện trạng tạo thành khu cây xanh cách ly và cảnh quan cho toàn bộ khu ở.
b) Quy hoạch chia lô: Đất ở liền kề được quy hoạch gồm 09 ô đất: Từ ô LK-1 đến ô LK-9, gồm 290 lô, có điện tích từ 85,0m2/lô đến 140,8m2/lô. Chiều rộng mặt tiền mỗi lô từ 5,0m ÷ 8,4m;
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Quy hoạch giao thông:
- Đường trục đô thị nằm phía Bắc khu nhà ở, mặt cắt 1-1: 8,0m (hè) + 7,5m (lòng đường) + 5,0m (giải phân cách) + 7,5m (lòng đường) + 8,0m (hè) = 36,0m.
- Đường nội bộ:
+ Mặt cắt 3-3: 4,0m (hè) + 7,0m (lòng đường) + 4,0m (hè) = 15,0m;
+ Mặt cắt 4-4: 3,0m (hè) + 7,0m (lòng đường) + 1,5m (hè) = 11,5m;
6.2. Quy hoạch san nền:
- Cao độ đường giao thông: Từ +2.7m đến +3.6m.
- Cao độ san nền trong lô quy hoạch: Từ +3.1m đến +3.7m.
6.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Đấu nối vào đường ống cấp nước D160 hiện có trên tuyến đường phía Đông khu vực quy hoạch.
- Hệ thống cấp nước: Thiết kế mạng nhánh cụt, sử dụng đường ống cấp nước có đường kính từ D32 - D63.
- Cấp nước cứu hỏa từ hệ thống đường ống trên đường trục chính của khu quy hoạch, bố trí họng cứu hỏa đặt tại các ngã ba, ngã tư, khoảng cách các họng trung bình 120m/ họng.
6.4. Quy hoạch thoát nước: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt.
a) Thoát nước mưa:
- Hướng thoát nước mưa: Dốc về phía Tây, sau đó thoát vào mương hiện trạng phía Tây.
- Cống thoát nước mưa bố trí trên vỉa hè, thiết kế cống tròn bê tông cốt thép D400÷D1000.
- Hệ thống ga thu và ga thăm thiết kế dọc theo cống, khoảng cách giữa các hố ga 45m.
b) Thoát nước thải:
- Xây dựng 01 trạm xử lý nước thải công suất phù hợp, bố trí phía Nam khu nghĩa trang hiện trạng.
- Hướng thoát nước thải: Từ phía Bắc và phía Nam thu về trạm xử lý nước thải giữa khu đất. Nước thải sau khi xử lý thoát vào mương hiện trạng phía Tây.
- Cống thoát nước thải bố trí trên vỉa hè, sử dụng ống nhựa HDPE D300 ÷ D400.
- Hệ thống ga thu và ga thăm thiết kế dọc theo cống, khoảng cách 2,1 tra các hố ga 40m.
6.5. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Xây dựng 01 trạm biến áp công suất phù hợp, bố trí phía Bắc khu đất. Nguồn cấp điện cho trạm biến áp đấu nối với đường điện hiện trạng; 35kV đi qua phía Bắc khu đất.
- Mạng điện thiết kế đi ngầm trên vỉa hè đến từng hộ dân.
- Chiếu sáng: Cáp điện chiếu sáng đi ngầm trên hè, sử dụng cột thép bát giác cao 11m; riêng khu vực cây xanh cảnh quan, sử dụng các cột đèn chiếu sáng có yêu cầu thẩm mỹ cao, chiều cao 3,6m.
6.6. Rác thải và vệ sinh môi trường: Tổ chức thu gom, tập kết và vận chuyển xử lý tại khu xử lý rác thải tập trung của Tỉnh theo quy định.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở HDT Hà Nam, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên Đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở HDT Hà Nam.
2. Chủ đầu tư: Công ty TNHH Thương mại dịch vụ và xây dựng HDT.
3. Vị trí, quy mô, tính chất
a) Vị trí, ranh giới: Vị trí nghiên cứu lập quy hoạch thuộc một phần ô đất ở đô thị (phía Bắc) và ô đất cây xanh 1.2.X3 (phía Nam) - Quy hoạch chung xây dựng Đô thị Duy Tiên đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030. Vị trí cụ thể:
- Phía Bắc giáp trụ sở Ủy ban nhân dân thị trấn Đồng Văn;
- Phía Nam giáp khu dân cư hiện trạng thị trấn Đồng Văn;
- Phía Đông giáp Khu nhà ở Khu công nghiệp Đồng Văn và khu nghĩa trang hiện trạng;
- Phía Tây: Giáp Khu đô thị DETECH.
b) Quy mô sử dụng đất: Diện tích phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch khoảng 94.456,6m2.
c) Tính chất: Là khu ở nhà ở được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.
4. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa quy hoạch Quy hoạch chung xây dựng đô thị Duy Tiên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Đáp ứng nhu cầu đất ở của một bộ phận người dân trong khu vực, đặc biệt là công nhân tại các khu công nghiệp trên địa bàn;
- Xây dựng một khu dân cư mới có không gian kiến trúc khang trang với hệ thống hạ tầng xã hội và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.
- Là cơ sở pháp lý để quản lý quy hoạch và đầu tư xây dựng trên địa bàn.
5. Quy hoạch sử dụng đất
5.1. Cơ cấu sử dụng đất:

STT

Loại đất

Kí hiệu

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở

27.509,8

29,12

2

Đất nhà văn hóa

NVH

1.154,3

1,22

3

Đất cây xanh

18.154,0

19,22

Đất cây xanh tập trung

CX

13.861,7

14,68

Đất cây xanh cách ly nghĩa trang

CXCL

4.292,3

4,54

4

Đất nghĩa trang

NT

14.482,2

15,33

5

Đất HTKT

HTKT

480,0

0,51

6

Đất giao thông

32.676,3

34,59

Tổng

94.456,6

100,00

5.2. Quy hoạch cảnh quan và chia lô:
a) Quy hoạch cảnh quan:
- Khu nhà ở liền kề: Thiết kế các dạng nhà ở liền kề gắn kết hài hòa với khu dân cư hiện hữu, tầng cao trung bình 3 tầng, mật độ xây dựng từ 80 ÷ 100%.
- Khu nhà văn hóa kết hợp với khu cây xanh cảnh quan: Bố trí tại vị trí phía Nam khu quy hoạch, chiều cao 02 tầng, mật độ xây dựng 40%.
- Khu cây xanh tập trung, kết hợp khu nghĩa trang hiện trạng tạo thành khu cây xanh cách ly và cảnh quan cho toàn bộ khu ở.
b) Quy hoạch chia lô: Đất ở liền kề được quy hoạch gồm 09 ô đất: Từ ô LK-1 đến ô LK-9, gồm 290 lô, có điện tích từ 85,0m2/lô đến 140,8m2/lô. Chiều rộng mặt tiền mỗi lô từ 5,0m ÷ 8,4m;
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Quy hoạch giao thông:
- Đường trục đô thị nằm phía Bắc khu nhà ở, mặt cắt 1-1: 8,0m (hè) + 7,5m (lòng đường) + 5,0m (giải phân cách) + 7,5m (lòng đường) + 8,0m (hè) = 36,0m.
- Đường nội bộ:
+ Mặt cắt 3-3: 4,0m (hè) + 7,0m (lòng đường) + 4,0m (hè) = 15,0m;
+ Mặt cắt 4-4: 3,0m (hè) + 7,0m (lòng đường) + 1,5m (hè) = 11,5m;
6.2. Quy hoạch san nền:
- Cao độ đường giao thông: Từ +2.7m đến +3.6m.
- Cao độ san nền trong lô quy hoạch: Từ +3.1m đến +3.7m.
6.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước: Đấu nối vào đường ống cấp nước D160 hiện có trên tuyến đường phía Đông khu vực quy hoạch.
- Hệ thống cấp nước: Thiết kế mạng nhánh cụt, sử dụng đường ống cấp nước có đường kính từ D32 - D63.
- Cấp nước cứu hỏa từ hệ thống đường ống trên đường trục chính của khu quy hoạch, bố trí họng cứu hỏa đặt tại các ngã ba, ngã tư, khoảng cách các họng trung bình 120m/ họng.
6.4. Quy hoạch thoát nước: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt.
a) Thoát nước mưa:
- Hướng thoát nước mưa: Dốc về phía Tây, sau đó thoát vào mương hiện trạng phía Tây.
- Cống thoát nước mưa bố trí trên vỉa hè, thiết kế cống tròn bê tông cốt thép D400÷D1000.
- Hệ thống ga thu và ga thăm thiết kế dọc theo cống, khoảng cách giữa các hố ga 45m.
b) Thoát nước thải:
- Xây dựng 01 trạm xử lý nước thải công suất phù hợp, bố trí phía Nam khu nghĩa trang hiện trạng.
- Hướng thoát nước thải: Từ phía Bắc và phía Nam thu về trạm xử lý nước thải giữa khu đất. Nước thải sau khi xử lý thoát vào mương hiện trạng phía Tây.
- Cống thoát nước thải bố trí trên vỉa hè, sử dụng ống nhựa HDPE D300 ÷ D400.
- Hệ thống ga thu và ga thăm thiết kế dọc theo cống, khoảng cách 2,1 tra các hố ga 40m.
6.5. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Xây dựng 01 trạm biến áp công suất phù hợp, bố trí phía Bắc khu đất. Nguồn cấp điện cho trạm biến áp đấu nối với đường điện hiện trạng; 35kV đi qua phía Bắc khu đất.
- Mạng điện thiết kế đi ngầm trên vỉa hè đến từng hộ dân.
- Chiếu sáng: Cáp điện chiếu sáng đi ngầm trên hè, sử dụng cột thép bát giác cao 11m; riêng khu vực cây xanh cảnh quan, sử dụng các cột đèn chiếu sáng có yêu cầu thẩm mỹ cao, chiều cao 3,6m.
6.6. Rác thải và vệ sinh môi trường: Tổ chức thu gom, tập kết và vận chuyển xử lý tại khu xử lý rác thải tập trung của Tỉnh theo quy định.