Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1272/QĐ-UBND quy hoạch kinh tế xã hội Thoại Sơn An Giang 2025 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1272/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1272/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1272/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1272/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "1272/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1272/QĐ-UBND quy hoạch kinh tế xã hội Thoại Sơn An Giang 2025 2017

Điều 1. Phê duyệt “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Thoại Sơn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực:
3.1. Ngành Nông - Lâm - Ngư nghiệp:
Tiếp tục phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyên sâu. Đẩy mạnh thực hiện “cánh đồng liên kết”, “cánh đồng lớn”, áp dụng cơ giới hóa các khâu canh tác, thu hoạch và ứng dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật mới đặc biệt là ứng dụng công nghệ sinh học nhằm tăng năng suất, chất lượng, giảm giá thành, và thích ứng với biến đổi khí hậu nhằm tăng hiệu quả sản xuất trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp. Phát triển các vùng chuyên canh sản xuất lúa, rau màu… từng bước hình thành vùng sản xuất hàng hóa lớn; xây dựng và nhân rộng các mô hình khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đẩy mạnh tổ chức lại sản xuất nông nghiệp gắn với thị trường tiêu thụ và thu hút mạnh mẽ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp.
Tiếp tục phát huy thế mạnh và tiềm năng nuôi trồng thủy sản của huyện như mô hình nuôi tôm càng xanh, cá tra, cá lóc và một số loại thủy sản khác có giá trị kinh tế cao tập trung nhằm tạo nên bước đột phá trong chuyển đổi cơ cấu giữa các ngành trong khu vực nông - lâm - thủy sản của huyện theo hướng bền vững. Hình thành các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao vào nuôi trồng.
3.2. Ngành Công nghiệp - Xây dựng:
...
b) Xây dựng:
Tiếp tục xây dựng và chỉnh trang và mở rộng đô thị, phấn đấu lên đô thị loại III sau năm 2030. Thị trấn Núi Sập đã, đang và sẽ trở thành điểm đột phá trong phát triển kinh tế du lịch của huyện Thoại Sơn, trên cơ sở khai thác các phong cảnh, di tích văn hóa, các công trình tôn giáo và vị trí nằm giữa hai hành lang du lịch của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là hành lang du lịch biển Tây và hành lang du lịch sinh thái - văn hóa lịch sử và tín ngưỡng của vùng Bảy Núi.
Thị trấn Phú Hòa là đô thị loại V, phát triển theo hướng công nghiệp - thương mại - dịch vụ. Từ nay đến năm 2030, tiếp tục xây dựng và chỉnh trang đô thị nhằm nâng lên đô thị loại IV; tập trung kêu gọi đầu tư các ngành công nghiệp lợi thế của huyện vào cụm công nghiệp Phú Hòa, góp phần đẩy nhanh phát triển thương mại - dịch vụ. Thị trấn Óc Eo lên đô thị loại IV sau năm 2030, phát triển theo hướng thương mại và du lịch. Thị trấn Óc Eo cần khai thác lợi thế các cảnh quan của quần thể núi lớn, khu di chỉ Óc Eo và vùng Tứ Giác Long Xuyên để phát triển du lịch theo hướng du lịch văn hóa lịch sử, tín ngưỡng và xây dựng các khu nghỉ dưỡng du lịch trên núi. Song song đó xây dựng mới các khu dân cư, khu thương mại và các cơ sở lưu trú cho khách du lịch.
3.Ngành dịch vụ:
a) Phát triển thương mại:
Phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành chuyển đổi 50% số chợ trên địa bàn huyện sang mô hình doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ; hoàn thành chuyển đổi 70% số chợ do Ủy ban nhân dân xã quản lý trực tiếp hoạch do Tổ quản lý, cá nhân quản lý chợ sang hình thức Ban quản lý chợ hoạt động theo hình thức đơn vị sự nghiệp công tư đảm bảo chi thường xuyên, có thể quản lý một hoặc một số chợ trên địa bàn.
Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện ích ở địa bàn thị trấn Núi Sập, Phú Hòa và Óc Eo. Phấn đấu đến trước năm 2030, huyện Thoại Sơn có ít nhất 03 siêu thị tại thị trấn Núi Sập, Phú Hòa và Óc Eo. Trong đó, phát triển mới siêu thị Núi Sập (giai đoạn 2016-2020), siêu thị Óc Eo và Phú Hòa (giai đoạn 2021-2025).
b) Phát triển các ngành dịch vụ:
* Tài chính, ngân hàng:
Mở rộng các hình thức và nâng cao chất lượng hoạt động tài chính, tín dụng theo hướng kinh doanh tiền tệ, đa dạng hóa các hình thức huy động vốn. Đơn giản hơn các thủ tục hành chính nhằm giảm bớt phiền hà cho khách hàng, nâng cao chất lượng phục vụ, tạo điều kiện cho người nghèo được tiếp cận với nguồn vốn; nâng cao chất lượng quản lý và chất lượng nguồn nhân lực và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động ngân hàng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vào lĩnh vực ngân hàng. Mở rộng nhiều hoạt động dịch vụ ngân hàng: mở tài khoản thanh toán, chuyển tiền điện tử, dịch vụ thẻ, ATM…
* Dịch vụ vận tải:
Đa dạng hóa các loại phương tiện giao thông; chú trọng phát triển các phương tiện giao thông công cộng như xe buýt, xe taxi nhằm phục vụ nhu cầu đi lại của hành khách một cách hiệu quả, an toàn và tiết kiệm. Quy hoạch phát triển và đầu tư xây dựng hệ thống bến bãi đảm bảo cho việc dừng, đậu xe, lưu giữ xe và hàng hóa an toàn, thuận tiện, vệ sinh. Tăng cường phát triển các dịch vụ vận chuyển đường sông kết hợp với xây dựng hệ thống kho bãi, bến cảng đường thuỷ.
* Thông tin - Truyền thông:
Phát triển mạng viễn thông công cộng với công nghệ hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển trên địa bàn huyện. Tăng dung lượng truyền dẫn, thực hiện từng bước cáp quang hoá, hình thành các mạng cáp quang có cấu trúc mạch vòng để đảm bảo an toàn thông tin. Triển khai nhanh mạng truy nhập cáp quang ở các thị trấn, khu dân cư, các cụm công nghiệp tập trung. Hoàn thiện mạng ngoại vi theo hướng tăng cường sử dụng cáp sợi quang và nâng cao tỷ lệ cáp ngầm để nâng cao chất lượng dịch vụ và mỹ quan đô thị.
Nâng cao chất lượng phủ sóng phát thanh, truyền hình và trạm truyền thanh xã/thị trấn, không ngừng phổ biến kịp thời những chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các thông tin kinh tế - xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu nâng cao dân trí và sản xuất kinh doanh của người dân trong huyện.
3.4. Phát triển du lịch:
Khai thác tiềm năng và thề mạnh về văn hóa lịch sử để phát triển du lịch Thoại Sơn trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của huyện, là một trong những điểm đến hấp dẫn của du lịch tỉnh An Giang. Xây dựng hình ảnh ngành du lịch có chất lượng, uy tín. Dự kiến đến năm 2020 doanh thu du lịch ước đạt 4,3 tỷ đồng với 750.000 lượt khách. Ước đến năm 2025, đạt 1,5 triệu lượt khách.
Bảo tồn và phát huy lợi thế của di tích Óc Eo - Ba Thê, từ đây đến trước năm 2020, tỉnh cần hoàn thành việc lập quy hoạch tổng thể Di tích quốc gia đặc biệt Óc Eo - Ba Thê, đây là một phần di tích khảo cổ và kiến trúc nghệ thuật của Vương quốc Phù Nam xưa, có tổng diện tích quy hoạch bảo tồn trên 433 ha, gồm khu vực sườn và chân núi Ba Thê (143,9 ha), cánh đồng Óc Eo (289,3 ha).
3.5. Lao động, việc làm và an sinh xã hội:
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện. Dự kiến cơ cấu lao động theo 3 khối ngành kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ đến năm 2020 tương ứng là 48%-19%-33%, năm 2025 là 39%-26%-35%, năm 2030 là 31%-32%-37%.
Chú trọng tạo việc làm, nâng cao chất lượng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. Đẩy mạnh xã hội hóa trong đào tạo nghề, cùng với Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên của huyện đảm bảo mở lớp dạy nghề cho lao động nông thôn chưa qua đào tạo. Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các Chương trình, dự án về giảm nghèo; tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các chính sách trợ giúp về hạ tầng phục vụ sản xuất, đất đai, tín dụng, dạy nghề...
Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, đẩy mạnh các hoạt động từ thiện, nhân đạo hỗ trợ những người yếu thế trong xã hội, các đối tượng bảo trợ xã hội tạo thuận lợi để họ tự lực vươn lên hòa nhập cộng đồng. Thực hiện các quyền trẻ em, bảo đảm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được bảo vệ, chăm sóc; tạo môi trường an toàn, lành mạnh để trẻ em được phát triển toàn diện; ngăn chặn và đẩy lùi các nguy cơ xâm hại trẻ em. Thực hiện bình đẳng giới. Đẩy mạnh công việc phòng, chống các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn nghiện hút ma túy, mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em qua biên giới,...
3.6. Giáo dục - đào tạo:
Phát triển giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại, xã hội hóa; nâng cao chất lượng giáo dục ở các cấp học, bậc học; tăng cường đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng với nhu cầu phát triển của xã hội. Phát huy mọi nguồn lực của xã hội nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo của địa phương một cách bền vững; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, khắc phục những tồn tại, yếu kém, tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa giáo dục, tăng cường huy động các nguồn lực phát triển giáo dục, đẩy mạnh các hoạt động khuyến học, khuyến tài để huy động mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo trên địa bàn huyện.
3.7. Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân:
Phát triển hệ thống y tế trên địa bàn phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của huyện, gắn liền với đảm bảo an sinh xã hội và củng cố quốc phòng, an ninh. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống y tế theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, tạo cơ hội thuận lợi cho mọi người dân được bảo vệ, chăm sóc và đảm bảo sự công bằng trong khám, chữa bệnh; giảm tỷ lệ mắc bệnh tật và tử vong, nâng cao sức khoẻ, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng cuộc sống. Tuyên truyền vận động các tầng lớp nhân dân tham gia hoạt động y tế cộng đồng, đảm bảo phát triển hiệu quả, ổn định nguồn lực cho lĩnh vực y tế từ xã hội hóa.
Tăng cường công tác kiểm tra, lồng ghép tuyên truyền về phẩm chất đạo đức nghề nghiệp vào hoạt động ngành y tế, y dược tư nhân và an toàn thực phẩm, kịp thời chấn chỉnh các sai phạm để nâng cao chất lượng. Đầu tư nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện đạt tiêu chuẩn tối thiểu hạng III; cân đối số giường giữa các khoa trong bệnh viện phù hợp với mô hình bệnh tật; đào tạo cán bộ chuyên môn để nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị; tăng cường kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền trong khám chữa bệnh. Tăng cường huy động mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng các cơ sở y tế, trung tâm chẩn đoán y khoa tư nhân.
3.8. Văn hóa, thể dục thể thao:
Xây dựng nếp sống văn hoá, nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân, giảm dần chênh lệch về mức hưởng thụ văn hóa giữa khu vực đô thị và nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hoá từ cấp huyện đến cơ sở. Bố trí đất đai để xây dựng các thiết chế văn hoá các cấp. Nâng cấp hệ thống các thiết chế văn hoá cấp huyện như trung tâm văn hoá, thư viện, bảo tàng, công viên, rạp chiếu phim, khu triển lãm, nhà in,... đảm bảo được hoạt động thường xuyên, có hiệu quả.
Đẩy mạnh và tạo chuyển biến mạnh mẽ các hoạt động thể dục thể thao quần chúng ở cấp xã, phường, thị trấn, các trường học và cơ sở. Từng bước hình thành khu trung tâm thể dục thể thao ở xã, phường, thị trấn gắn với trường học, điểm vui chơi giải trí của thanh thiếu niên và các thiết chế văn hóa tại cơ sở. Đẩy mạnh hoạt động thể dục thể thao ở trường học, phối hợp ngành giáo dục - đào tạo để bảo đảm mỗi trường học đều có giáo viên thể dục chuyên trách, lớp học thể dục đúng chuẩn, nâng cao chất lượng giáo dục thể chất, phát hiện, bồi dưỡng các tài năng thể thao trẻ.
3.9. Khoa học và Công nghệ:
Tập trung ưu tiên, phát triển các trạm trại thực nghiệm về nhân giống cây trồng, vật nuôi và tăng cường các nghiên cứu về khoa học dự báo phục vụ cho phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản, về công nghiệp chế biến và bảo quản các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản đáp ứng nhu cầu nội địa và xuất khẩu. Đưa nhanh các thành tựu khoa học công nghệ đã có để ứng dụng rộng rãi trong sản xuất, từng bước gắn kết chặt chẽ nghiên cứu khoa học với sản xuất, kinh doanh như: công nghệ sinh học trong nông nghiệp, công nghệ cao về canh tác, bảo quản, chế biến sau thu hoạch, công nghệ quản lý chất lượng các sản phẩm nông sản hàng hóa theo tiêu chuẩn quy định.
Nghiên cứu các giải pháp khoa học và công nghệ để ứng phó với biến đổi khí hậu và giảm thiểu tác động do biến đổi khí hậu gây ra. Ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ mới phục vụ phát triển các sản phẩm có lợi thế của huyện và sản xuất vật liệu, kết cấu công trình,... thích hợp với vùng đất yếu, vùng thường xuyên bị thiên tai, lũ lụt.
3.10. Bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu:
Bảo vệ môi trường vừa là mục tiêu, vừa là chiến lược của phát triển bền vững, đầu tư cho bảo vệ môi trường phòng chống thiên tai là đầu tư phát triển, là nhiệm vụ của toàn xã hội; phương châm là lấy phòng ngừa và hạn chế tác động xấu đối với môi trường là chính, kết hợp với xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái và cải thiện môi trường.
Quản lý tốt quy hoạch, kế hoạch và khai thác sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên nhất là đất đai, nguồn nước ngầm, tài nguyên rừng,…đảm bảo phát triển bền vững. Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, ứng cứu kịp thời các sự cố môi trường. Tăng cường đầu tư phát triển cho việc bảo vệ môi trường, kết hợp xử lý ô nhiễm trên địa bàn.

Content:
Xây dựng:
Tiếp tục xây dựng và chỉnh trang và mở rộng đô thị, phấn đấu lên đô thị loại III sau năm 2030. Thị trấn Núi Sập đã, đang và sẽ trở thành điểm đột phá trong phát triển kinh tế du lịch của huyện Thoại Sơn, trên cơ sở khai thác các phong cảnh, di tích văn hóa, các công trình tôn giáo và vị trí nằm giữa hai hành lang du lịch của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là hành lang du lịch biển Tây và hành lang du lịch sinh thái - văn hóa lịch sử và tín ngưỡng của vùng Bảy Núi.
Thị trấn Phú Hòa là đô thị loại V, phát triển theo hướng công nghiệp - thương mại - dịch vụ. Từ nay đến năm 2030, tiếp tục xây dựng và chỉnh trang đô thị nhằm nâng lên đô thị loại IV; tập trung kêu gọi đầu tư các ngành công nghiệp lợi thế của huyện vào cụm công nghiệp Phú Hòa, góp phần đẩy nhanh phát triển thương mại - dịch vụ. Thị trấn Óc Eo lên đô thị loại IV sau năm 2030, phát triển theo hướng thương mại và du lịch. Thị trấn Óc Eo cần khai thác lợi thế các cảnh quan của quần thể núi lớn, khu di chỉ Óc Eo và vùng Tứ Giác Long Xuyên để phát triển du lịch theo hướng du lịch văn hóa lịch sử, tín ngưỡng và xây dựng các khu nghỉ dưỡng du lịch trên núi. Song song đó xây dựng mới các khu dân cư, khu thương mại và các cơ sở lưu trú cho khách du lịch.
3.Ngành dịch vụ:
a) Phát triển thương mại:
Phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành chuyển đổi 50% số chợ trên địa bàn huyện sang mô hình doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ; hoàn thành chuyển đổi 70% số chợ do Ủy ban nhân dân xã quản lý trực tiếp hoạch do Tổ quản lý, cá nhân quản lý chợ sang hình thức Ban quản lý chợ hoạt động theo hình thức đơn vị sự nghiệp công tư đảm bảo chi thường xuyên, có thể quản lý một hoặc một số chợ trên địa bàn.
Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tiện ích ở địa bàn thị trấn Núi Sập, Phú Hòa và Óc Eo. Phấn đấu đến trước năm 2030, huyện Thoại Sơn có ít nhất 03 siêu thị tại thị trấn Núi Sập, Phú Hòa và Óc Eo. Trong đó, phát triển mới siêu thị Núi Sập (giai đoạn 2016-2020), siêu thị Óc Eo và Phú Hòa (giai đoạn 2021-2025).
Phát triển các ngành dịch vụ:
* Tài chính, ngân hàng:
Mở rộng các hình thức và nâng cao chất lượng hoạt động tài chính, tín dụng theo hướng kinh doanh tiền tệ, đa dạng hóa các hình thức huy động vốn. Đơn giản hơn các thủ tục hành chính nhằm giảm bớt phiền hà cho khách hàng, nâng cao chất lượng phục vụ, tạo điều kiện cho người nghèo được tiếp cận với nguồn vốn; nâng cao chất lượng quản lý và chất lượng nguồn nhân lực và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động ngân hàng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vào lĩnh vực ngân hàng. Mở rộng nhiều hoạt động dịch vụ ngân hàng: mở tài khoản thanh toán, chuyển tiền điện tử, dịch vụ thẻ, ATM…
* Dịch vụ vận tải:
Đa dạng hóa các loại phương tiện giao thông; chú trọng phát triển các phương tiện giao thông công cộng như xe buýt, xe taxi nhằm phục vụ nhu cầu đi lại của hành khách một cách hiệu quả, an toàn và tiết kiệm. Quy hoạch phát triển và đầu tư xây dựng hệ thống bến bãi đảm bảo cho việc dừng, đậu xe, lưu giữ xe và hàng hóa an toàn, thuận tiện, vệ sinh. Tăng cường phát triển các dịch vụ vận chuyển đường sông kết hợp với xây dựng hệ thống kho bãi, bến cảng đường thuỷ.
* Thông tin - Truyền thông:
Phát triển mạng viễn thông công cộng với công nghệ hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển trên địa bàn huyện. Tăng dung lượng truyền dẫn, thực hiện từng bước cáp quang hoá, hình thành các mạng cáp quang có cấu trúc mạch vòng để đảm bảo an toàn thông tin. Triển khai nhanh mạng truy nhập cáp quang ở các thị trấn, khu dân cư, các cụm công nghiệp tập trung. Hoàn thiện mạng ngoại vi theo hướng tăng cường sử dụng cáp sợi quang và nâng cao tỷ lệ cáp ngầm để nâng cao chất lượng dịch vụ và mỹ quan đô thị.
Nâng cao chất lượng phủ sóng phát thanh, truyền hình và trạm truyền thanh xã/thị trấn, không ngừng phổ biến kịp thời những chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các thông tin kinh tế - xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu nâng cao dân trí và sản xuất kinh doanh của người dân trong huyện.
3.4. Phát triển du lịch:
Khai thác tiềm năng và thề mạnh về văn hóa lịch sử để phát triển du lịch Thoại Sơn trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của huyện, là một trong những điểm đến hấp dẫn của du lịch tỉnh An Giang. Xây dựng hình ảnh ngành du lịch có chất lượng, uy tín. Dự kiến đến năm 2020 doanh thu du lịch ước đạt 4,3 tỷ đồng với 750.000 lượt khách. Ước đến năm 2025, đạt 1,5 triệu lượt khách.
Bảo tồn và phát huy lợi thế của di tích Óc Eo - Ba Thê, từ đây đến trước năm 2020, tỉnh cần hoàn thành việc lập quy hoạch tổng thể Di tích quốc gia đặc biệt Óc Eo - Ba Thê, đây là một phần di tích khảo cổ và kiến trúc nghệ thuật của Vương quốc Phù Nam xưa, có tổng diện tích quy hoạch bảo tồn trên 433 ha, gồm khu vực sườn và chân núi Ba Thê (143,9 ha), cánh đồng Óc Eo (289,3 ha).
3.5. Lao động, việc làm và an sinh xã hội:
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện. Dự kiến cơ cấu lao động theo 3 khối ngành kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ đến năm 2020 tương ứng là 48%-19%-33%, năm 2025 là 39%-26%-35%, năm 2030 là 31%-32%-37%.
Chú trọng tạo việc làm, nâng cao chất lượng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. Đẩy mạnh xã hội hóa trong đào tạo nghề, cùng với Trung tâm Dạy nghề và Giáo dục thường xuyên của huyện đảm bảo mở lớp dạy nghề cho lao động nông thôn chưa qua đào tạo. Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các Chương trình, dự án về giảm nghèo; tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các chính sách trợ giúp về hạ tầng phục vụ sản xuất, đất đai, tín dụng, dạy nghề...
Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, đẩy mạnh các hoạt động từ thiện, nhân đạo hỗ trợ những người yếu thế trong xã hội, các đối tượng bảo trợ xã hội tạo thuận lợi để họ tự lực vươn lên hòa nhập cộng đồng. Thực hiện các quyền trẻ em, bảo đảm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được bảo vệ, chăm sóc; tạo môi trường an toàn, lành mạnh để trẻ em được phát triển toàn diện; ngăn chặn và đẩy lùi các nguy cơ xâm hại trẻ em. Thực hiện bình đẳng giới. Đẩy mạnh công việc phòng, chống các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn nghiện hút ma túy, mại dâm, buôn bán phụ nữ, trẻ em qua biên giới,...
3.6. Giáo dục - đào tạo:
Phát triển giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại, xã hội hóa; nâng cao chất lượng giáo dục ở các cấp học, bậc học; tăng cường đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng với nhu cầu phát triển của xã hội. Phát huy mọi nguồn lực của xã hội nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo của địa phương một cách bền vững; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, khắc phục những tồn tại, yếu kém, tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa giáo dục, tăng cường huy động các nguồn lực phát triển giáo dục, đẩy mạnh các hoạt động khuyến học, khuyến tài để huy động mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo trên địa bàn huyện.
3.7. Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân:
Phát triển hệ thống y tế trên địa bàn phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của huyện, gắn liền với đảm bảo an sinh xã hội và củng cố quốc phòng, an ninh. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống y tế theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, tạo cơ hội thuận lợi cho mọi người dân được bảo vệ, chăm sóc và đảm bảo sự công bằng trong khám, chữa bệnh; giảm tỷ lệ mắc bệnh tật và tử vong, nâng cao sức khoẻ, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng cuộc sống. Tuyên truyền vận động các tầng lớp nhân dân tham gia hoạt động y tế cộng đồng, đảm bảo phát triển hiệu quả, ổn định nguồn lực cho lĩnh vực y tế từ xã hội hóa.
Tăng cường công tác kiểm tra, lồng ghép tuyên truyền về phẩm chất đạo đức nghề nghiệp vào hoạt động ngành y tế, y dược tư nhân và an toàn thực phẩm, kịp thời chấn chỉnh các sai phạm để nâng cao chất lượng. Đầu tư nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện đạt tiêu chuẩn tối thiểu hạng III; cân đối số giường giữa các khoa trong bệnh viện phù hợp với mô hình bệnh tật; đào tạo cán bộ chuyên môn để nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị; tăng cường kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền trong khám chữa bệnh. Tăng cường huy động mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng các cơ sở y tế, trung tâm chẩn đoán y khoa tư nhân.
3.8. Văn hóa, thể dục thể thao:
Xây dựng nếp sống văn hoá, nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân, giảm dần chênh lệch về mức hưởng thụ văn hóa giữa khu vực đô thị và nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hoá từ cấp huyện đến cơ sở. Bố trí đất đai để xây dựng các thiết chế văn hoá các cấp. Nâng cấp hệ thống các thiết chế văn hoá cấp huyện như trung tâm văn hoá, thư viện, bảo tàng, công viên, rạp chiếu phim, khu triển lãm, nhà in,... đảm bảo được hoạt động thường xuyên, có hiệu quả.
Đẩy mạnh và tạo chuyển biến mạnh mẽ các hoạt động thể dục thể thao quần chúng ở cấp xã, phường, thị trấn, các trường học và cơ sở. Từng bước hình thành khu trung tâm thể dục thể thao ở xã, phường, thị trấn gắn với trường học, điểm vui chơi giải trí của thanh thiếu niên và các thiết chế văn hóa tại cơ sở. Đẩy mạnh hoạt động thể dục thể thao ở trường học, phối hợp ngành giáo dục - đào tạo để bảo đảm mỗi trường học đều có giáo viên thể dục chuyên trách, lớp học thể dục đúng chuẩn, nâng cao chất lượng giáo dục thể chất, phát hiện, bồi dưỡng các tài năng thể thao trẻ.
3.9. Khoa học và Công nghệ:
Tập trung ưu tiên, phát triển các trạm trại thực nghiệm về nhân giống cây trồng, vật nuôi và tăng cường các nghiên cứu về khoa học dự báo phục vụ cho phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản, về công nghiệp chế biến và bảo quản các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản đáp ứng nhu cầu nội địa và xuất khẩu. Đưa nhanh các thành tựu khoa học công nghệ đã có để ứng dụng rộng rãi trong sản xuất, từng bước gắn kết chặt chẽ nghiên cứu khoa học với sản xuất, kinh doanh như: công nghệ sinh học trong nông nghiệp, công nghệ cao về canh tác, bảo quản, chế biến sau thu hoạch, công nghệ quản lý chất lượng các sản phẩm nông sản hàng hóa theo tiêu chuẩn quy định.
Nghiên cứu các giải pháp khoa học và công nghệ để ứng phó với biến đổi khí hậu và giảm thiểu tác động do biến đổi khí hậu gây ra. Ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ mới phục vụ phát triển các sản phẩm có lợi thế của huyện và sản xuất vật liệu, kết cấu công trình,... thích hợp với vùng đất yếu, vùng thường xuyên bị thiên tai, lũ lụt.
3.10. Bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu:
Bảo vệ môi trường vừa là mục tiêu, vừa là chiến lược của phát triển bền vững, đầu tư cho bảo vệ môi trường phòng chống thiên tai là đầu tư phát triển, là nhiệm vụ của toàn xã hội; phương châm là lấy phòng ngừa và hạn chế tác động xấu đối với môi trường là chính, kết hợp với xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái và cải thiện môi trường.
Quản lý tốt quy hoạch, kế hoạch và khai thác sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên nhất là đất đai, nguồn nước ngầm, tài nguyên rừng,…đảm bảo phát triển bền vững. Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, ứng cứu kịp thời các sự cố môi trường. Tăng cường đầu tư phát triển cho việc bảo vệ môi trường, kết hợp xử lý ô nhiễm trên địa bàn.