Document: Điều 5 02/2009/TT-BNV hướng dẫn thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "19/03/2009", "sign_number": "02/2009/TT-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "19/03/2009", "sign_number": "02/2009/TT-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "19/03/2009", "sign_number": "02/2009/TT-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "19/03/2009", "sign_number": "02/2009/TT-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "19/03/2009", "sign_number": "02/2009/TT-BNV", "signer": "Trần Văn Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 02/2009/TT-BNV hướng dẫn thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường có nội dung như sau:

Điều 5. Chế độ, chính sách đối với cán bộ trong quá trình thực hiện thí điểm
1. Các đại biểu Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường nhiệm kỳ 2004 – 2009 tại nơi thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân kết thúc nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân ở các đơn vị đó kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2009;
Chế độ, chính sách đối với các đại biểu Hội đồng nhân dân khi hết nhiệm kỳ hoạt động theo quy định tại Nghị quyết 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân và các văn bản hiện hành quy định chế độ, chính sách đối với đại biểu Hội đồng nhân dân;
2. Người giữ các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện, quận; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân phường nhiệm kỳ 2004 – 2009 được xem xét, bố trí vị trí công tác phù hợp, có xem xét đến việc bổ nhiệm vào các chức danh của Ủy ban nhân dân cùng cấp;
3. Trường hợp người giữ các chức danh quy định tại khoản 2 Điều này được bổ nhiệm giữ chức lãnh đạo khác, nếu có mức phụ cấp chức vụ mới thấp hơn mức phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo cũ thì được bảo lưu mức phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo cũ trong 6 tháng kể từ ngày được bổ nhiệm giữ chức danh lãnh đạo mới; từ tháng 7 trở đi hưởng mức phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo mới;
4. Trường hợp người giữ các chức danh quy định tại khoản 2 Điều này thôi giữ chức danh lãnh đạo, được bảo lưu mức phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo cũ trong 6 tháng kể từ ngày có quyết định thôi giữ chức danh lãnh đạo; từ tháng thứ 7 trở đi thôi hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo. Nếu thôi giữ chức danh để nghỉ hưu theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền thì được bảo lưu mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo hiện hưởng;
5. Việc xếp lương khi được bổ nhiệm các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân phường và khi thôi giữ các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân phường; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân phường nơi thực hiện thí điểm theo quy định tại Thông tư số 79/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức khi thay đổi công việc.

Content:
Điều 5. Chế độ, chính sách đối với cán bộ trong quá trình thực hiện thí điểm
1. Các đại biểu Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường nhiệm kỳ 2004 – 2009 tại nơi thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân kết thúc nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân ở các đơn vị đó kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2009;
Chế độ, chính sách đối với các đại biểu Hội đồng nhân dân khi hết nhiệm kỳ hoạt động theo quy định tại Nghị quyết 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân và các văn bản hiện hành quy định chế độ, chính sách đối với đại biểu Hội đồng nhân dân;
2. Người giữ các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện, quận; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân phường nhiệm kỳ 2004 – 2009 được xem xét, bố trí vị trí công tác phù hợp, có xem xét đến việc bổ nhiệm vào các chức danh của Ủy ban nhân dân cùng cấp;
3. Trường hợp người giữ các chức danh quy định tại khoản 2 Điều này được bổ nhiệm giữ chức lãnh đạo khác, nếu có mức phụ cấp chức vụ mới thấp hơn mức phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo cũ thì được bảo lưu mức phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo cũ trong 6 tháng kể từ ngày được bổ nhiệm giữ chức danh lãnh đạo mới; từ tháng 7 trở đi hưởng mức phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo mới;
4. Trường hợp người giữ các chức danh quy định tại khoản 2 Điều này thôi giữ chức danh lãnh đạo, được bảo lưu mức phụ cấp chức vụ của chức danh lãnh đạo cũ trong 6 tháng kể từ ngày có quyết định thôi giữ chức danh lãnh đạo; từ tháng thứ 7 trở đi thôi hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo. Nếu thôi giữ chức danh để nghỉ hưu theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền thì được bảo lưu mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo hiện hưởng;
5. Việc xếp lương khi được bổ nhiệm các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân phường và khi thôi giữ các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân phường; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân phường nơi thực hiện thí điểm theo quy định tại Thông tư số 79/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức khi thay đổi công việc.