Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 979/QĐ-UBND 2017 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "06/06/2017", "sign_number": "979/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "06/06/2017", "sign_number": "979/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "06/06/2017", "sign_number": "979/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "06/06/2017", "sign_number": "979/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "06/06/2017", "sign_number": "979/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 979/QĐ-UBND 2017 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung như sau:
...
6. Cơ chế chính sách và giải pháp thực hiện quy hoạch
6.1. Các giải pháp về quản lý quy hoạch:
Quá trình đầu tư phải phải phù hợp với quy hoạch, đảm bảo sự cân đối đồng bộ năng lực giao thông của toàn mạng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và phục vụ dân sinh, đồng thời phải đảm bảo quốc phòng an ninh. Đảm bảo tính hiệu quả của dự án trong tiến trình đầu tư.
6.2. Các giải pháp về vốn:
Việc đầu tư nâng cấp và phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh cần một khối lượng vốn đầu tư khá lớn, trong khi nguồn vốn từ ngân sách hạn hẹp. Do đó cần có những chính sách thích ứng, kết hợp sự hỗ trợ từ Trung ương với việc huy động nhiều nguồn vốn khác nhau để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh như vốn ODA, WB....Huy động đầu tư theo hình thức PPP (đối tác công tư) như: BT, BOT. Đẩy mạnh xã hội hóa trong hoạt động vận tải (Bến xe, vận tải hành khách công cộng, cảng bến thủy nội địa...)
6.3. Các giải pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông:
Tăng cường, đẩy mạnh công tác tuyên truyền và thanh tra, kiểm tra thi hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông và xử lý vi phạm ATGT. Đẩy mạnh công tác quản lý và bảo vệ hành lang ATGT. Kiểm soát chặt chẽ công tác đăng ký, đăng kiểm phương tiện, nâng cao chất lượng sát hạch, đào tạo và cấp giấy phép lái xe.
6.4. Các giải pháp về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường:
Khuyến khích áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới vào lĩnh vực đầu tư phát triển giao thông vận tải. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành và khai thác.
6.5. Các giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:
Nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ các bộ quản lý, công chức, viên chức và người lao động, chấn chỉnh lại bộ máy quản lý nhà nước về giao thông vận tải từ cấp sở đến huyện, xã.

Content:
Cơ chế chính sách và giải pháp thực hiện quy hoạch
6.1. Các giải pháp về quản lý quy hoạch:
Quá trình đầu tư phải phải phù hợp với quy hoạch, đảm bảo sự cân đối đồng bộ năng lực giao thông của toàn mạng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và phục vụ dân sinh, đồng thời phải đảm bảo quốc phòng an ninh. Đảm bảo tính hiệu quả của dự án trong tiến trình đầu tư.
6.2. Các giải pháp về vốn:
Việc đầu tư nâng cấp và phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh cần một khối lượng vốn đầu tư khá lớn, trong khi nguồn vốn từ ngân sách hạn hẹp. Do đó cần có những chính sách thích ứng, kết hợp sự hỗ trợ từ Trung ương với việc huy động nhiều nguồn vốn khác nhau để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh như vốn ODA, WB....Huy động đầu tư theo hình thức PPP (đối tác công tư) như: BT, BOT. Đẩy mạnh xã hội hóa trong hoạt động vận tải (Bến xe, vận tải hành khách công cộng, cảng bến thủy nội địa...)
6.3. Các giải pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông:
Tăng cường, đẩy mạnh công tác tuyên truyền và thanh tra, kiểm tra thi hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông và xử lý vi phạm ATGT. Đẩy mạnh công tác quản lý và bảo vệ hành lang ATGT. Kiểm soát chặt chẽ công tác đăng ký, đăng kiểm phương tiện, nâng cao chất lượng sát hạch, đào tạo và cấp giấy phép lái xe.
6.4. Các giải pháp về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường:
Khuyến khích áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới vào lĩnh vực đầu tư phát triển giao thông vận tải. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành và khai thác.
6.5. Các giải pháp về phát triển nguồn nhân lực:
Nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ các bộ quản lý, công chức, viên chức và người lao động, chấn chỉnh lại bộ máy quản lý nhà nước về giao thông vận tải từ cấp sở đến huyện, xã.