Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 108/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Thừa Thiên Huế đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/01/2024", "sign_number": "108/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/01/2024", "sign_number": "108/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/01/2024", "sign_number": "108/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/01/2024", "sign_number": "108/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/01/2024", "sign_number": "108/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 108/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Thừa Thiên Huế đến 2045

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Thừa Thiên Huế đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 với những nội dung như sau:
...
6. Định hướng phát triển không gian toàn đô thị
...
c) Về phát triển hệ thống đô thị:
- Khu vực đô thị trung tâm:
+ Phạm vi: Được phát triển mở rộng trên nền tảng thành phố Huế (khớp nối đồng bộ khu đô thị mới An Vân Dương) và thị xã Hương Thuỷ, thị xã Hương Trà hiện hữu;
+ Quy mô: Diện tích khoảng 108.650 ha; dân số đến năm 2030 khoảng 850 nghìn người, đến năm 2045 khoảng 1.010 nghìn người;
+ Tính chất: Là trung tâm di sản văn hóa thế giới với quần thể di tích cố đô Huế; trung tâm tổ chức Festival, dịch vụ, du lịch, thương mại, tài chính, y tế, giáo dục, khoa học - công nghệ cấp quốc gia và mang tầm quốc tế; trung tâm hành chính - chính trị toàn đô thị gắn với phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vận tải, logistics; là khu vực đô thị hiện hữu mở rộng, trong đó đô thị Hương Trà, Hương Thủy được phát triển thành các quận phục vụ bảo tồn, phát huy giá trị đặc sắc cố đô và di sản văn hóa vật thể, phi vật thể đã được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận;
+ Định hướng phát triển: Hướng phát triển, mở rộng không gian chủ yếu về phía biển, trục cảnh quan chính là sông Hương. Tổ chức không gian theo mô hình đa trung tâm với trung tâm di sản, văn hóa là Kinh thành Huế; trung tâm hành chính, chính trị toàn đô thị, khoa học công nghệ tại khu vực An Vân Dương; Trung tâm dịch vụ, du lịch, thương mại, tài chính, y tế, giáo dục tại khu vực phía Nam sông Hương; Trung tâm phát triển công nghiệp, vận tải, logistics tại Hương Thủy và Hương Trà. Bảo tồn và phát huy giá trị các di tích, giá trị văn hóa phi vật thể, kiến trúc các khu vực làng truyền thống; tổ chức không gian cho hoạt động, sự kiện văn hóa. Phát triển đô thị gắn kết hài hòa với khung thiên nhiên, khung cảnh quan đã được định hình như trục cảnh quan lịch sử (Kỳ đài - núi Ngự Bình, Kỳ đài - đàn Nam Giao); không gian núi Kim Phụng, Duệ Sơn...
- Đô thị Chân Mây:
+ Phạm vi: Gồm khu vực Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô và phần mở rộng về phía Bắc thuộc huyện Phú Lộc hiện hữu;
+ Quy mô: Diện tích khoảng 44.700 ha, dân số đến năm 2030 khoảng 140 nghìn người, đến năm 2045 khoảng 220 nghìn người (được xác định cụ thể trong đề án thành lập thành phố Chân Mây);
+ Tính chất: Là đô thị cửa ngõ phía Nam kết nối với thành phố Đà Nẵng và các tỉnh duyên hải Trung Bộ, một trong những trung tâm giao thương quốc tế của các nước thuộc hành lang kinh tế Đông - Tây; là thành phố thông minh, hiện đại, khu kinh tế biển gắn với cảng biển nước sâu Chân Mây, trung tâm logistics của vùng, các khu công nghiệp, khu du lịch nghỉ dưỡng cấp quốc gia và quốc tế; là đô thị hỗ trợ khu vực đô thị trung tâm, phát huy giá trị đặc sắc cố đô và di sản văn hóa vật thể, phi vật thể đã được UNESCO công nhận;
+ Định hướng phát triển: Đến năm 2030 xây dựng đô thị Chân Mây đạt tiêu chí đô thị loại III và trở thành thành phố trong giai đoạn 2030 - 2045. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, thu hút đầu tư hoàn thiện khu bến cảng Chân Mây và các trung tâm động lực đa chức năng về dịch vụ hàng hải, thương mại, dịch vụ, logistic; phát triển đô thị mới phục vụ công nghiệp, hoạt động cảng biển. Xây dựng phát triển Khu du lịch quốc gia Lăng Cô - Cảnh Dương, các khu du lịch ven biển trở thành điểm đến quan trọng mang tầm cỡ quốc tế với các loại hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe, giải trí có casino, du lịch biển, đảo, đầm phá, rừng; xây dựng tuyến đường tốc độ cao kết nối từ tuyến cao tốc La Sơn - Túy Loan.
- Đô thị Phong Điền:
+ Phạm vi: Toàn bộ địa giới hành chính huyện Phong Điền hiện hữu;
+ Quy mô: Diện tích khoảng 94.600 ha; dân số đến năm 2030 khoảng 125 nghìn người, đến năm 2045 khoảng 160 nghìn người;
+ Tính chất: Là thị xã cửa ngõ phía Bắc tỉnh Thừa Thiên Huế, kết nối với tỉnh Quảng Trị, đô thị công nghiệp đa ngành, công nghiệp chế biến chế tạo, công nghiệp năng lượng, trung tâm phát triển kinh tế biển; là khu vực du lịch nghỉ dưỡng gắn với biển và đầm phá, du lịch sinh thái gắn với khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền; là đô thị phát triển hài hòa giữa công tác bảo tồn các làng cổ, làng nghề truyền thống, hỗ trợ khu vực đô thị trung tâm, phát huy giá trị đặc sắc cố đô và di sản văn hóa vật thể, phi vật thể đã được UNESCO công nhận;
+ Định hướng phát triển: Đến năm 2025 thành lập thị xã Phong Điền, hoàn thiện trung tâm hành chính chính trị, các công trình văn hóa, trung tâm thể dục thể thao phục vụ đô thị. Nâng cấp Bệnh viện Trung ương Huế cơ sở 2, đầu tư xây dựng Trung tâm Y học cao cấp, sản xuất y tế. Khai thác kinh tế biển gắn với đô thị dọc theo hành lang ven biển và phá Tam Giang; mở rộng khu công nghiệp Phong Điền và hình thành mới các cụm công nghiệp địa phương; phát triển khu du lịch Thanh Tân gắn với Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền, hồ Ô Lâu Thượng, các khu di tích lịch sử, văn hóa đã được công nhận trên địa bàn huyện.
- Các đô thị khác:
+ Đô thị Phú Vang: Diện tích khoảng 23.500 ha, dân số khoảng 160 nghìn người; đến năm 2045 xây dựng đạt tiêu chí đô thị loại IV; phát triển đô thị gắn kết với du lịch biển, đầm phá; dịch vụ thương mại; nuôi trồng, khai thác thủy sản; kinh tế biển theo hướng tăng trưởng xanh, thích ứng biến đổi khí hậu và có khả năng chống chịu thiên tai;
+ Đô thị Quảng Điền: Diện tích khoảng 16.300 ha, dân số khoảng 108 nghìn người; đến năm 2045 xây dựng đạt tiêu chí đô thị loại IV; phát triển đô thị và du lịch dịch vụ gắn với kinh tế nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy hải sản biển và đầm phá, kinh tế trang trại; là khu vực được từng bước công nghiệp hóa, hiện đại hóa thích ứng biến đổi khí hậu.
- Các thị trấn và đô thị loại V:
+ Thị trấn Khe Tre: Là đô thị loại V, trung tâm tổng hợp hỗ trợ dịch vụ cho vùng phát triển nông lâm nghiệp tại huyện Phú Lộc - Nam Đông;
+ Thị trấn A Lưới: Là đô thị loại V, trung tâm hành chính chính trị, dịch vụ thương mại, y tế, giáo dục huyện A Lưới và vùng phía Tây đô thị Thừa Thiên Huế;
+ Các đô thị loại V khác: Đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng cho các xã Quảng Thành (Thanh Hà), Vinh Thanh, Vinh Hiền, Lộc Sơn (La Sơn); nâng cấp các xã Quảng Công, Quảng Ngạn, Quảng Phú, Phú Mỹ, Phú Thuận, Phú Hồ, Phú An, Hồng Vân, Lâm Đớt... theo tiêu chí đô thị loại V.

Content:
Về phát triển hệ thống đô thị:
- Khu vực đô thị trung tâm:
+ Phạm vi: Được phát triển mở rộng trên nền tảng thành phố Huế (khớp nối đồng bộ khu đô thị mới An Vân Dương) và thị xã Hương Thuỷ, thị xã Hương Trà hiện hữu;
+ Quy mô: Diện tích khoảng 108.650 ha; dân số đến năm 2030 khoảng 850 nghìn người, đến năm 2045 khoảng 1.010 nghìn người;
+ Tính chất: Là trung tâm di sản văn hóa thế giới với quần thể di tích cố đô Huế; trung tâm tổ chức Festival, dịch vụ, du lịch, thương mại, tài chính, y tế, giáo dục, khoa học - công nghệ cấp quốc gia và mang tầm quốc tế; trung tâm hành chính - chính trị toàn đô thị gắn với phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vận tải, logistics; là khu vực đô thị hiện hữu mở rộng, trong đó đô thị Hương Trà, Hương Thủy được phát triển thành các quận phục vụ bảo tồn, phát huy giá trị đặc sắc cố đô và di sản văn hóa vật thể, phi vật thể đã được Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận;
+ Định hướng phát triển: Hướng phát triển, mở rộng không gian chủ yếu về phía biển, trục cảnh quan chính là sông Hương. Tổ chức không gian theo mô hình đa trung tâm với trung tâm di sản, văn hóa là Kinh thành Huế; trung tâm hành chính, chính trị toàn đô thị, khoa học công nghệ tại khu vực An Vân Dương; Trung tâm dịch vụ, du lịch, thương mại, tài chính, y tế, giáo dục tại khu vực phía Nam sông Hương; Trung tâm phát triển công nghiệp, vận tải, logistics tại Hương Thủy và Hương Trà. Bảo tồn và phát huy giá trị các di tích, giá trị văn hóa phi vật thể, kiến trúc các khu vực làng truyền thống; tổ chức không gian cho hoạt động, sự kiện văn hóa. Phát triển đô thị gắn kết hài hòa với khung thiên nhiên, khung cảnh quan đã được định hình như trục cảnh quan lịch sử (Kỳ đài - núi Ngự Bình, Kỳ đài - đàn Nam Giao); không gian núi Kim Phụng, Duệ Sơn...
- Đô thị Chân Mây:
+ Phạm vi: Gồm khu vực Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô và phần mở rộng về phía Bắc thuộc huyện Phú Lộc hiện hữu;
+ Quy mô: Diện tích khoảng 44.700 ha, dân số đến năm 2030 khoảng 140 nghìn người, đến năm 2045 khoảng 220 nghìn người (được xác định cụ thể trong đề án thành lập thành phố Chân Mây);
+ Tính chất: Là đô thị cửa ngõ phía Nam kết nối với thành phố Đà Nẵng và các tỉnh duyên hải Trung Bộ, một trong những trung tâm giao thương quốc tế của các nước thuộc hành lang kinh tế Đông - Tây; là thành phố thông minh, hiện đại, khu kinh tế biển gắn với cảng biển nước sâu Chân Mây, trung tâm logistics của vùng, các khu công nghiệp, khu du lịch nghỉ dưỡng cấp quốc gia và quốc tế; là đô thị hỗ trợ khu vực đô thị trung tâm, phát huy giá trị đặc sắc cố đô và di sản văn hóa vật thể, phi vật thể đã được UNESCO công nhận;
+ Định hướng phát triển: Đến năm 2030 xây dựng đô thị Chân Mây đạt tiêu chí đô thị loại III và trở thành thành phố trong giai đoạn 2030 - 2045. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, thu hút đầu tư hoàn thiện khu bến cảng Chân Mây và các trung tâm động lực đa chức năng về dịch vụ hàng hải, thương mại, dịch vụ, logistic; phát triển đô thị mới phục vụ công nghiệp, hoạt động cảng biển. Xây dựng phát triển Khu du lịch quốc gia Lăng Cô - Cảnh Dương, các khu du lịch ven biển trở thành điểm đến quan trọng mang tầm cỡ quốc tế với các loại hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, chăm sóc sức khỏe, giải trí có casino, du lịch biển, đảo, đầm phá, rừng; xây dựng tuyến đường tốc độ cao kết nối từ tuyến cao tốc La Sơn - Túy Loan.
- Đô thị Phong Điền:
+ Phạm vi: Toàn bộ địa giới hành chính huyện Phong Điền hiện hữu;
+ Quy mô: Diện tích khoảng 94.600 ha; dân số đến năm 2030 khoảng 125 nghìn người, đến năm 2045 khoảng 160 nghìn người;
+ Tính chất: Là thị xã cửa ngõ phía Bắc tỉnh Thừa Thiên Huế, kết nối với tỉnh Quảng Trị, đô thị công nghiệp đa ngành, công nghiệp chế biến chế tạo, công nghiệp năng lượng, trung tâm phát triển kinh tế biển; là khu vực du lịch nghỉ dưỡng gắn với biển và đầm phá, du lịch sinh thái gắn với khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền; là đô thị phát triển hài hòa giữa công tác bảo tồn các làng cổ, làng nghề truyền thống, hỗ trợ khu vực đô thị trung tâm, phát huy giá trị đặc sắc cố đô và di sản văn hóa vật thể, phi vật thể đã được UNESCO công nhận;
+ Định hướng phát triển: Đến năm 2025 thành lập thị xã Phong Điền, hoàn thiện trung tâm hành chính chính trị, các công trình văn hóa, trung tâm thể dục thể thao phục vụ đô thị. Nâng cấp Bệnh viện Trung ương Huế cơ sở 2, đầu tư xây dựng Trung tâm Y học cao cấp, sản xuất y tế. Khai thác kinh tế biển gắn với đô thị dọc theo hành lang ven biển và phá Tam Giang; mở rộng khu công nghiệp Phong Điền và hình thành mới các cụm công nghiệp địa phương; phát triển khu du lịch Thanh Tân gắn với Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền, hồ Ô Lâu Thượng, các khu di tích lịch sử, văn hóa đã được công nhận trên địa bàn huyện.
- Các đô thị khác:
+ Đô thị Phú Vang: Diện tích khoảng 23.500 ha, dân số khoảng 160 nghìn người; đến năm 2045 xây dựng đạt tiêu chí đô thị loại IV; phát triển đô thị gắn kết với du lịch biển, đầm phá; dịch vụ thương mại; nuôi trồng, khai thác thủy sản; kinh tế biển theo hướng tăng trưởng xanh, thích ứng biến đổi khí hậu và có khả năng chống chịu thiên tai;
+ Đô thị Quảng Điền: Diện tích khoảng 16.300 ha, dân số khoảng 108 nghìn người; đến năm 2045 xây dựng đạt tiêu chí đô thị loại IV; phát triển đô thị và du lịch dịch vụ gắn với kinh tế nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy hải sản biển và đầm phá, kinh tế trang trại; là khu vực được từng bước công nghiệp hóa, hiện đại hóa thích ứng biến đổi khí hậu.
- Các thị trấn và đô thị loại V:
+ Thị trấn Khe Tre: Là đô thị loại V, trung tâm tổng hợp hỗ trợ dịch vụ cho vùng phát triển nông lâm nghiệp tại huyện Phú Lộc - Nam Đông;
+ Thị trấn A Lưới: Là đô thị loại V, trung tâm hành chính chính trị, dịch vụ thương mại, y tế, giáo dục huyện A Lưới và vùng phía Tây đô thị Thừa Thiên Huế;
+ Các đô thị loại V khác: Đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng cho các xã Quảng Thành (Thanh Hà), Vinh Thanh, Vinh Hiền, Lộc Sơn (La Sơn); nâng cấp các xã Quảng Công, Quảng Ngạn, Quảng Phú, Phú Mỹ, Phú Thuận, Phú Hồ, Phú An, Hồng Vân, Lâm Đớt... theo tiêu chí đô thị loại V.