Document: Điều 1 Quyết định 52-CP điều chỉnh thời gian tiến hành công tác bầu cử Hội đồng nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "19/04/1967", "sign_number": "52-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "19/04/1967", "sign_number": "52-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "19/04/1967", "sign_number": "52-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "19/04/1967", "sign_number": "52-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "19/04/1967", "sign_number": "52-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 52-CP điều chỉnh thời gian tiến hành công tác bầu cử Hội đồng nhân dân có nội dung như sau:

Điều 1. – Trong thời chiến, thời gian tiến hành các công tác chuẩn bị bầu cử và tuyên bố kết quả bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp quy định ở các điều 8, 9, 15, 20, 21, 22, 29, 33, 35 và 57 của Pháp lệnh bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp ngày 18 tháng 01 năm 1961, được điều chỉnh như sau:
1. Thời hạn niêm yết danh sách cử tri: chậm nhất là 20 ngày trước ngày bầu cử.
2. Thời hạn khiếu nại về danh sách cử tri: trong hạn 12 ngày kể từ ngày niêm yết danh sách.
3. Thời hạn công bố đơn vị bầu cử: chậm nhất là 30 ngày trước ngày bầu cử.
4. Thời hạn thành lập Hội đồng bầu cử: chậm nhất là 30 ngày trước ngày bầu cử.
5. Thời hạn thành lập ban bầu cử: chậm nhất là 20 ngày trước ngày bầu cử.
6. Thời hạn thành lập tổ bầu cử: chậm nhất là 10 ngày trước ngày bầu cử.
7. Thời hạn công bố danh sách người ứng cử: chậm nhất là 15 ngày trước ngày bầu cử.
8. Thời hạn công bố ngày bầu cử: chậm nhất là 45 ngày trước ngày bầu cử.
9. Thời hạn tổ bầu cử phải thường xuyên báo cho cử tri biết ngày bỏ phiếu, nơi bỏ phiếu và thời gian bỏ phiếu; tùy tình hình địa phương, Ủy ban hành chính tỉnh và Ủy ban hành chính thành phố trực thuộc trung ương quy định cho thích hợp.
10. Thời hạn tuyên bố kết quả cuộc bầu cử:
- Hội đồng nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thị xã, khu phố, xã, thị trấn: 7 ngày sau ngày bầu cử;
- Hội đồng nhân dân huyện, miền xuôi: 9 ngày sau ngày bầu cử;
- Hội đồng nhân dân huyện miền núi, tỉnh miền xuôi và thành phố trực thuộc trung ương: 12 ngày sau ngày bầu cử;
- Hội đồng dân dân tỉnh miền núi và tỉnh thuộc khu tự trị: 17 ngày sau ngày bầu cử;
- Hội đồng nhân dân khu tự trị: 25 ngày sau ngày bầu cử.

Content:
Điều 1. – Trong thời chiến, thời gian tiến hành các công tác chuẩn bị bầu cử và tuyên bố kết quả bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp quy định ở các điều 8, 9, 15, 20, 21, 22, 29, 33, 35 và 57 của Pháp lệnh bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp ngày 18 tháng 01 năm 1961, được điều chỉnh như sau:
1. Thời hạn niêm yết danh sách cử tri: chậm nhất là 20 ngày trước ngày bầu cử.
2. Thời hạn khiếu nại về danh sách cử tri: trong hạn 12 ngày kể từ ngày niêm yết danh sách.
3. Thời hạn công bố đơn vị bầu cử: chậm nhất là 30 ngày trước ngày bầu cử.
4. Thời hạn thành lập Hội đồng bầu cử: chậm nhất là 30 ngày trước ngày bầu cử.
5. Thời hạn thành lập ban bầu cử: chậm nhất là 20 ngày trước ngày bầu cử.
6. Thời hạn thành lập tổ bầu cử: chậm nhất là 10 ngày trước ngày bầu cử.
7. Thời hạn công bố danh sách người ứng cử: chậm nhất là 15 ngày trước ngày bầu cử.
8. Thời hạn công bố ngày bầu cử: chậm nhất là 45 ngày trước ngày bầu cử.
9. Thời hạn tổ bầu cử phải thường xuyên báo cho cử tri biết ngày bỏ phiếu, nơi bỏ phiếu và thời gian bỏ phiếu; tùy tình hình địa phương, Ủy ban hành chính tỉnh và Ủy ban hành chính thành phố trực thuộc trung ương quy định cho thích hợp.
10. Thời hạn tuyên bố kết quả cuộc bầu cử:
- Hội đồng nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thị xã, khu phố, xã, thị trấn: 7 ngày sau ngày bầu cử;
- Hội đồng nhân dân huyện, miền xuôi: 9 ngày sau ngày bầu cử;
- Hội đồng nhân dân huyện miền núi, tỉnh miền xuôi và thành phố trực thuộc trung ương: 12 ngày sau ngày bầu cử;
- Hội đồng dân dân tỉnh miền núi và tỉnh thuộc khu tự trị: 17 ngày sau ngày bầu cử;
- Hội đồng nhân dân khu tự trị: 25 ngày sau ngày bầu cử.