Document: Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1747/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1747/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1747/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1747/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1747/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Phương án phát triển khu quân sự, an ninh
Xây dựng khu quân sự, khu an ninh bảo đảm thế trận quốc phòng trong khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc, các khu vực sẵn sàng phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng; đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ an ninh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội từng khu vực, địa phương trên địa bàn tỉnh.
Các khu quân sự, an ninh đảm bảo tuân thủ chỉ tiêu sử dụng đất do Thủ tướng Chính phủ phân bổ. Việc bố trí xây dựng các công trình quân sự, an ninh trên địa bàn được thực hiện theo các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Khu vực phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn: Bố trí các công trình hạ tầng phòng cháy chữa cháy tại trung tâm các huyện, thị xã, thành phố, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và địa bàn trọng điểm có nguy cơ về cháy nổ, đảm bảo thuận tiện về giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc và đáp ứng các quy định hiện hành.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông vận tải
...
c) Về cảng hàng không, sân bay
Nâng cấp Cảng hàng không Buôn Ma Thuột: Quy mô, cấp sân bay; công suất thiết kế, diện tích đất thực hiện theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2023.
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
Phát triển mạng lưới cấp điện thống nhất, đồng bộ, phù hợp với quan điểm, mục tiêu, định hướng, phương án, tiêu chí, luận chứng theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và các quyết định, quy định có liên quan của cấp có thẩm quyền.
a) Nguồn điện
Đầu tư các dự án nguồn điện thống nhất, đồng bộ, phù hợp với kế hoạch, điều kiện, tiêu chí, luận chứng tại Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII), Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII và các quyết định, quy định có liên quan của cấp có thẩm quyền.
Nghiên cứu phát triển nguồn điện trên địa bàn tỉnh tại các vị trí có tiềm năng; ưu tiên khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng tái tạo.
b) Mạng lưới truyền tải, phân phối
Xây dựng hệ thống lưới điện truyền tải, phân phối đồng bộ để vận hành hiệu quả, có năng kết nối khu vực, bảo đảm cung cấp điện an toàn, đáp ứng tiêu chí N-1 đối với vùng phụ tải quan trọng, giảm tổn thất điện năng trong khâu phân phối. Thực hiện cung cấp điện từ lưới điện quốc gia, kết hợp với cung cấp điện từ năng lượng tái tạo.
(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo)
3. Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông
- Phát triển hạ tầng số, xây dựng thành phố Buôn Ma Thuột trở thành trung tâm chuyển đổi số. Phát triển sản phẩm số trọng điểm, xây dựng nền tảng công nghệ số dùng chung, thương mại điện tử, thanh toán trực tuyến, ứng dụng nền tảng xã hội. Triển khai các hoạt động kết nối các nhà đầu tư, các doanh nghiệp quốc tế với các doanh nghiệp công nghệ thông tin khởi nghiệp.
- Hiện đại hóa mạng bưu chính bảo đảm an toàn, an ninh và chất lượng dịch vụ bưu chính; phát triển Trung tâm bưu chính vùng đặt tại tỉnh Đắk Lắk; phát triển cơ sở dữ liệu địa chỉ số tỉnh và cơ sở dữ liệu chuyên ngành bưu chính kết nối với cổng dữ liệu của tỉnh Đắk Lắk; xây dựng các nền tảng quản lý, vận hành kho bãi, chuyển phát, địa chỉ số gắn với bản đồ số tỉnh Đắk Lắk.
- Ứng dụng công nghệ thông tin chuyển đổi các thủ tục hành chính sang không gian số bảo đảm an toàn thông tin.
- Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, duy trì và phát triển hoạt động hệ thống điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
Phát triển công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai kết hợp đồng bộ với công trình giao thông, công trình hạ tầng khác theo hướng đa mục tiêu, bảo đảm an ninh nguồn nước. Nâng dần mức đảm bảo cấp nước cho nông nghiệp, cấp nước sinh hoạt, công nghiệp; đảm bảo tiêu thoát lũ sớm, lũ muộn, bảo vệ sản xuất; chủ động phòng tránh, giảm nhẹ thiệt hại do lũ chính vụ gây ra.
Nghiên cứu, đề xuất phương án tạo nguồn, tích trữ, điều hòa nguồn nước đảm bảo cấp nước đến năm 2030: Cấp nước tưới chủ động cho diện tích lúa 2 vụ với tần suất đảm bảo 75% - 85%; kết hợp các giải pháp tưới tiết kiệm nước; cấp nước tưới đảm bảo cho 70% diện tích cây trồng cạn, nâng dần tần suất đảm bảo tưới cho rau màu lên 90%, cây ăn quả và cây công nghiệp lâu năm 90% - 95%.
Xây dựng mới các hồ chứa, đập dâng lớn, ưu tiên triển khai hồ Krông Năng, Ea Khal và các hồ trọng điểm của tỉnh. Nghiên cứu xây dựng hệ thống kết nối điều hòa nguồn nước kết hợp với các công trình thủy lợi vừa, nhỏ, phân tán.
Duy trì các công trình thủy lợi hiện có; cải tạo, nâng cấp sửa chữa, xây mới các công trình hồ chứa, đập dâng, mương tự chảy và trạm bơm các loại tại các lưu vực sông Krông Ana, sông Sêrêpốk, sông Krông Nô, Krông Năng, Ea H’leo, sông Ba để phục vụ sinh hoạt, tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp. Nghiên cứu, đầu tư xây dựng các công trình phòng chống lũ, ngập lụt kết hợp các giải pháp phi công trình đối với vùng thường xuyên xảy ra ngập lụt Lắk - Buôn Trấp, Ea Súp lưu vực sông Sêrêpốk; xây dựng các trạm bơm tiêu, bơm tưới tiêu kết hợp đối với vùng tiêu Lắk - Buôn Trấp, nạo vét khơi thông dòng chảy các suối đổ vào suối Ea Mơ, Ea H’leo vùng tiêu Ea Súp và một số địa bàn khác.
Xây dựng và hoàn thiện các công trình lớn, liên huyện đồng bộ với công trình giao thông, công trình hạ tầng khác theo hướng phục vụ đa mục tiêu, cấp nước cho các khu, cụm công nghiệp, đô thị kết hợp với triển khai các công trình cấp bách chống hạn. Nghiên cứu khai thác hiệu quả nguồn nước các hồ thủy điện để bổ sung nguồn nước cho các công trình thủy lợi và cấp nước sinh hoạt, sản xuất tại các vùng khan hiếm nước.
Phát triển hệ thống ao, hồ nhỏ và các công trình trữ nước quy mô hộ gia đình, công trình thu trữ nước trên đất dốc; ứng dụng tưới tiên tiến, tiết kiệm nước để mở rộng diện tích tưới; khai thác hợp lý và bảo vệ tài nguyên nước ngầm; vận hành các hồ chứa trên dòng chính theo quy trình vận hành liên hồ chứa đảm bảo cấp nước, phát điện, giảm lũ, duy trì dòng chảy tối thiểu ở hạ du.
(Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo)
b) Phương án phát triển mạng lưới cấp nước
- Phương án phân vùng cấp nước:
+ Vùng Ea Súp - Ea H’leo: Bao gồm diện tích huyện Ea Súp, huyện Ea H’leo, một phần diện tích huyện Cư M’gar và một phần diện tích huyện Krông Búk. Chức năng chính là cấp nước tưới nông nghiệp, sinh hoạt, thương mại - dịch vụ và sản xuất công nghiệp;
+ Vùng lưu vực sông Ba: Bao gồm diện tích huyện Krông Năng, một phần diện tích huyện Ea Kar, huyện M’Đrắk và một phần nhỏ huyện Krông Búk. Chức năng chính là cấp nước tưới nông nghiệp, sinh hoạt, sản xuất công nghiệp;
+ Vùng lưu vực sông Sêrêpốk: Bao gồm thượng lưu sông Sêrêpốk nằm trên địa phận tỉnh Đắk Lắk. Chức năng chính là cấp nước tưới cho nông nghiệp, sinh hoạt và sản xuất công nghiệp.
- Phương án cấp nước cho các khu vực:
+ Cấp nước đô thị, điểm dân cư tập trung: đầu tư cải tạo, nâng cấp các nhà máy nước hiện có, mở rộng hệ thống cấp nước sạch đến các khu vực chưa được cung cấp đảm bảo 100% dân cư đô thị được cấp nước sạch;
+ Ưu tiên khai thác nguồn nước mặt, từng bước giảm lưu lượng khai thác
nước ngầm hợp lý. Đối với các đô thị từ loại IV trở lên, tỷ lệ khai thác nước
ngầm đến năm 2030 không quá 30% so với tổng công suất khai thác;
+ Hệ thống cấp nước nông thôn: Huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp các công trình cấp nước sinh hoạt phù hợp với văn hóa, tập quán, điều kiện cụ thể của từng vùng nông thôn, đồng bộ với hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn, đảm bảo an toàn bền vững trước tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu.
+ Hệ thống cấp nước các khu công nghiệp: Đầu tư xây dựng các công trình cấp nước cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; các cụm công nghiệp gần các đô thị được cung cấp nước từ các trạm cấp nước tập trung của các đô thị và đầu tư mới. Đảm bảo cung cấp nước cho phát triển công nghiệp, với công suất trên 22 - 23 m3/ngày đêm/ha xây dựng.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo)
c) Phương án phát triển mạng lưới thoát nước
- Đối với khu vực nông thôn lựa chọn hệ thống thoát nước phù hợp với hệ thống tiêu thủy lợi; hướng thoát nước theo địa hình thực tế của khu dân cư thoát ra hệ thống kênh mương, ao hồ của địa phương.
- Hệ thống thoát nước các đô thị được chia thành các lưu vực thoát nước bảo đảm thoát nước mưa nhanh và triệt để. Đối với khu vực trung tâm nội thị cũ định hướng hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải chung hoặc nửa chung, nửa riêng, theo chế độ thoát nước tự chảy, kết hợp bơm cưỡng bức để làm sạch cống rãnh.
- Mở rộng vùng phục vụ xử lý nước thải đô thị giai đoạn 3 tại thành phố Buôn Ma Thuột. Xây dựng mới trạm xử lý nước thải tập trung công suất từ 2.500 m3 - 4.500 m3/ngày đêm tại thị xã Buôn Hồ, đô thị Ea Kar và các đô thị loại IV trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển hệ thống thoát nước ổn định và đồng bộ bao gồm xây dựng mạng lưới thu gom, truyền tải và nhà máy xử lý nước thải theo từng giai đoạn. Tăng tỷ lệ đấu nối nước thải (đô thị, khu công nghiệp) đến hệ thống xử lý nước thải thập trung; phát huy tối đa công suất các nhà máy xử lý nước thải bảo đảm hiệu quả trong đầu tư xây dựng.
- Quản lý vận hành có hiệu quả hệ thống thoát nước mặt các đô thị trên địa bàn tỉnh được đầu tư theo định hướng xây dựng đô thị tăng trưởng xanh. Giai đoạn đến năm 2030, trên 80% hệ thống các tuyến thoát nước cấp I; sông suối, ao hồ và các điểm tiếp nhận nước mưa, nước thải đã xử lý tại khu vực đô thị được cải tạo, nâng cấp và quản lý chất lượng nước tiếp nhận đảm bảo cảnh quan, vệ sinh môi trường.
5. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải
a) Phương án phát triển hệ thống xử lý chất thải
- Cấp tỉnh: Giai đoạn đến năm 2030, xây dựng 04 khu liên hợp xử lý chất thải rắn cấp tiểu vùng, liên huyện tại thành phố Buôn Ma Thuột, thị xã Buôn Hồ, huyện Cư M'gar và huyện Ea Kar.
- Cấp huyện: Trong giai đoạn chưa xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn quy mô tiểu vùng, vùng liên huyện. Xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn cấp huyện, đáp ứng mục tiêu tỷ lệ xử lý, đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2018.
- Cấp xã: Đầu tư và xây dựng trạm trung chuyển chất thải hoặc cơ sở xử lý chất thải rắn liên xã theo quy hoạch chung nông thôn, đáp ứng tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
b) Khu nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng
Xây dựng đài hỏa táng và các nghĩa trang xa khu dân cư, xa nguồn nước, bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn theo quy định. Tiếp tục rà soát, di dời, đóng cửa các nghĩa trang không bảo đảm các tiêu chí theo quy định.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
6. Phương án phát triển phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại các huyện, thị xã, thành phố, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, đô thị, khu đông dân cư, các trụ sở và địa bàn trọng điểm nguy hiểm về cháy nổ, bảo đảm thuận tiện về giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc, phù hợp với Quy hoạch ngành quốc gia về hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, đáp ứng các quy định hiện hành. Mỗi huyện có 01 đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định.
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển thiết chế văn hóa, thể thao
Phấn đấu thu hẹp dần khoảng cách về hưởng thụ văn hóa giữa thành thị và nông thôn, giữa các địa phương trong tỉnh và các giai tầng xã hội; ngăn chặn và đẩy lùi sự xuống cấp về đạo đức xã hội. Xây dựng các thiết chế văn hóa đạt tiêu chuẩn quốc gia; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh và tiến bộ, xây dựng nề nếp và nâng cao đời sống văn hóa khu dân cư; kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về văn hóa ở các cấp; gắn bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống với phát triển du lịch; xây dựng Bảo tàng Đắk Lắk là điểm đến du lịch hấp dẫn, trung tâm nghiên cứu văn hóa vùng Tây Nguyên.
Tại trung tâm các huyện, thị xã, thành phố đầu tư xây dựng, hoàn thiện hệ thống thiết chế nhà văn hóa, thể thao; 01 Khu liên hợp thể thao vùng Tây Nguyên; 01 nhà thi đấu cấp tỉnh; 58 nhà thi đấu, nhà tập luyện đa năng.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục mầm non, phổ thông: Tiếp tục sắp xếp lại trường, điểm trường, lớp học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông. Phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú. Mở rộng các trường mầm non, phổ thông ngoài công lập tại những khu vực có tốc độ đô thị hóa nhanh và các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội. Tập trung các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị các trường học đáp ứng yêu cầu trường chuẩn quốc gia.
- Giáo dục thường xuyên: Đảm bảo đủ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ xây dựng xã hội học tập, nhu cầu học tập của mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh.
- Giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học: Thu hút đầu tư phát triển cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng và tăng quy mô năng lực đào tạo nghề nghiệp. Đầu tư, nâng cấp trường Đại học Tây Nguyên; xây dựng phân khu đại học tại thành phố Buôn Ma Thuột để thu hút đầu tư của các phân hiệu đại học lớn của quốc gia, các doanh nghiệp đầu tư về đào tạo đại học; xây dựng và phát triển trường Cao đẳng Đắk Lắk thành trường trọng điểm đào tạo nhân lực có kỹ năng, trình độ tay nghề cao của tỉnh.
- Hình thành hệ thống giáo dục chuyên biệt, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập cho người khuyết tật.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
3. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế
- Tuyến tỉnh: Đầu tư, nâng cấp 06 bệnh viện đa khoa và chuyên khoa tuyến tỉnh hiện có gồm: Bệnh viện Đa khoa vùng Tây Nguyên; Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Phổi Đắk Lắk, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Đa khoa khu vực 333, Bệnh viện Trường Đại học Tây Nguyên, Bệnh viện Công an. Phát triển các bệnh viện theo hướng mở rộng quy mô, thành lập các trung tâm trực thuộc Bệnh viện Đa khoa tỉnh; Đầu tư xây dựng Trung tâm Ung bướu với quy mô 400 giường bệnh. Đầu tư xây dựng mới 04 bệnh viện tuyến tỉnh gồm: Bệnh viện Sản - Nhi với quy mô 400 giường, Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình với quy mô 400 giường bệnh, Bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng quy mô 200 giường bệnh, Bệnh viện Nhiệt đới quy mô 200 giường. Tập trung phát triển các trung tâm chuyên sâu, gồm: Trung tâm huyết học truyền máu, Trung tâm Tim mạch và Lồng ngực, Trung tâm Thận lọc máu, Trung tâm Sàng lọc Chẩn đoán trước sinh và sơ sinh.
- Tuyến huyện: Đầu tư xây dựng, nâng cấp các bệnh viện đa khoa, trung tâm y tế các huyện, thị xã, thành phố theo hướng đa chức năng; khối dự phòng đầu tư nâng cấp các trung tâm y tế, quản lý các trạm y tế xã, phường, thị trấn. Đầu tư xây mới Bệnh viện Đa khoa hạng II thị xã Buôn Hồ, quy mô 500 giường bệnh.
- Tuyến xã: Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới trạm y tế xã, bảo đảm 100% số xã có trạm y tế phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu khám chữa bệnh tại từng xã. Tiếp tục duy trì hoạt động mạng lưới nhân viên y tế thôn buôn, phấn đấu mỗi thôn buôn có 01 nhân viên y tế thôn bản hoạt động.
- Hệ thống y tế ngoài công lập: Khuyến khích phát triển hệ thống y tế ngoài công lập góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc, bảo vệ sức khỏe của nhân dân.
- Thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển các trung tâm dưỡng lão chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi với quy mô 5ha - 10ha, đảm bảo các điều kiện theo tiêu chuẩn.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
4. Phương án phát triển hạ tầng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo
Đẩy nhanh tốc độ nghiên cứu ứng dụng, nhận chuyển giao những thành tựu của khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; trong đó, ưu tiên nghiên cứu ứng dụng cho các lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chọn tạo giống, chế biến và bảo quản nông sản, công nghiệp chế biến, phát triển năng lượng tái tạo, chuyển đổi số, y - dược và thích ứng với biến đổi khí hậu theo xu thế cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, thúc đẩy nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII, Phụ lục XIV kèm theo)
5. Phương án phát triển cơ sở trợ giúp xã hội
Hình thành mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội đủ năng lực, đáp ứng nhu cầu tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ về trợ giúp xã hội, chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng cần trợ giúp; chữa trị, phục hồi cho người khuyết tật; xây mới cơ sở chăm sóc người cao tuổi; nâng cấp, mở rộng và đầu tư trang thiết bị Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Đắk Lắk; tập trung nguồn lực hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội huyện nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng mới các cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
VII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
1. Nguồn lực đất đai được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, lượng hóa, hạch toán đầy đủ trong nền kinh tế được quy hoạch sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững với tầm nhìn dài hạn; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Đảm bảo việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 được Thủ tướng Chính phủ phân bổ và nhu cầu sử dụng đất đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển của tỉnh.
2. Các chỉ tiêu diện tích chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đất ở, đất phát triển hạ tầng được tính toán, xác định trên cơ sở tuân thủ chỉ tiêu sử dụng đất Quốc gia, định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và nhu cầu phát triển của địa phương để triển khai các phương án phát triển theo không gian, lãnh thổ và các công trình, dự án hạ tầng, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Việc triển khai các dự án sau khi Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt phải bảo đảm phù hợp với chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030, kế hoạch sử dụng đất quốc gia 05 năm 2021 - 2025 phân bổ cho tỉnh Đắk Lắk theo Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ và các quyết định điều chỉnh, bổ sung (nếu có) của cấp có thẩm quyền.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phù hợp với phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất trong Quy hoạch tỉnh để làm căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII kèm theo)
VIII. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
Tổ chức không gian lãnh thổ tỉnh Đắk Lắk thành 03 vùng liên huyện, bao gồm:
- Tiểu vùng Trung tâm: Bao gồm thành phố Buôn Ma Thuột, các huyện: Cư M’gar, Krông Pắc, Cư Kuin, Krông Ana, Buôn Đôn. Tiểu vùng Trung tâm được xác định là trung tâm thương mại tổng hợp của vùng tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia; là đầu mối giao thông kết nối tỉnh Đắk Lắk với các vùng kinh tế trọng điểm quốc gia, kết nối với các nước ASEAN và ra cảng biển thông qua hành lang kinh tế quốc tế là Quốc lộ 26 và Quốc lộ 29; là trung tâm dịch vụ logistics của vùng Tây Nguyên.
- Tiểu vùng phía Bắc: Bao gồm thị xã Buôn Hồ và các huyện: Ea Súp, Ea H’leo, Krông Năng, Krông Búk. Tiểu vùng được xác định là cửa ngõ phía Bắc của tỉnh kết nối với tiểu vùng Bắc Tây Nguyên, tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia; là trung tâm phát triển dịch vụ thương mại, du lịch, nông nghiệp và công nghiệp chế biến, năng lượng; là trung tâm đầu mối về nông sản, liên kết các địa phương phía Nam Gia Lai, trung chuyển, chế biến và thương mại xuất nhập khẩu thông qua cửa khẩu và hành lang kinh tế quốc tế kết nối các nước tiểu vùng sông Mê Kông.
- Tiểu vùng phía Đông Nam: Bao gồm các huyện: Ea Kar, M’Đrắk, Krông Bông, Lắk. Tiểu vùng phía Đông Nam được xác định là cửa ngõ phía Đông của tỉnh hướng ra biển, đầu mối giao lưu với các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ; là tiểu vùng kinh tế động lực của tỉnh, vùng đệm sinh thái phía Đông Nam tỉnh Đắk Lắk, trung tâm du lịch văn hóa và sinh thái của tỉnh.
2. Phương án quy hoạch xây dựng các vùng huyện
a) Huyện Ea H'leo
Là địa bàn động lực kinh tế mới của tiểu vùng kinh tế phía Bắc, có điều kiện về hạ tầng kết nối rất thuận lợi cho việc trao đổi kinh tế, giao lưu văn hóa và xã hội với các địa phương lân cận. Phát triển kinh tế tổng hợp, đa ngành dựa trên thế mạnh về nông nghiệp, năng lượng tái tạo.
b) Huyện Ea Súp
Phát triển tập trung theo các trục động lực phát triển kinh tế - xã hội (đường tỉnh). Phát huy vai trò chủ đạo trên các trục hành lang kinh tế công nghiệp - dịch vụ - kinh tế cửa khẩu. Xây dựng đô thị động lực trên cơ sở đô thị trung tâm huyện lỵ kết nối với các huyện: Buôn Đôn, Cư M’gar và Ea H’Leo, cửa khẩu Đắk Ruê. Phát triển thương mại gắn với dịch vụ sản xuất nông nghiệp, hình thành các trung tâm hỗ trợ sản xuất và đầu mối trung chuyển, các kênh phân phối gắn với chuỗi logistics của vùng và của tỉnh.
c) Huyện Krông Năng
Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khai thác các tiềm năng du lịch sẵn có, đồng thời hoàn thiện hệ thống giao thông theo hướng đồng bộ, đối nội và đối ngoại của huyện.

Content:
Về cảng hàng không, sân bay
Nâng cấp Cảng hàng không Buôn Ma Thuột: Quy mô, cấp sân bay; công suất thiết kế, diện tích đất thực hiện theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 648/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2023.
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
Phát triển mạng lưới cấp điện thống nhất, đồng bộ, phù hợp với quan điểm, mục tiêu, định hướng, phương án, tiêu chí, luận chứng theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và các quyết định, quy định có liên quan của cấp có thẩm quyền.
a) Nguồn điện
Đầu tư các dự án nguồn điện thống nhất, đồng bộ, phù hợp với kế hoạch, điều kiện, tiêu chí, luận chứng tại Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII), Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện VIII và các quyết định, quy định có liên quan của cấp có thẩm quyền.
Nghiên cứu phát triển nguồn điện trên địa bàn tỉnh tại các vị trí có tiềm năng; ưu tiên khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng tái tạo.
b) Mạng lưới truyền tải, phân phối
Xây dựng hệ thống lưới điện truyền tải, phân phối đồng bộ để vận hành hiệu quả, có năng kết nối khu vực, bảo đảm cung cấp điện an toàn, đáp ứng tiêu chí N-1 đối với vùng phụ tải quan trọng, giảm tổn thất điện năng trong khâu phân phối. Thực hiện cung cấp điện từ lưới điện quốc gia, kết hợp với cung cấp điện từ năng lượng tái tạo.
(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo)
3. Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông
- Phát triển hạ tầng số, xây dựng thành phố Buôn Ma Thuột trở thành trung tâm chuyển đổi số. Phát triển sản phẩm số trọng điểm, xây dựng nền tảng công nghệ số dùng chung, thương mại điện tử, thanh toán trực tuyến, ứng dụng nền tảng xã hội. Triển khai các hoạt động kết nối các nhà đầu tư, các doanh nghiệp quốc tế với các doanh nghiệp công nghệ thông tin khởi nghiệp.
- Hiện đại hóa mạng bưu chính bảo đảm an toàn, an ninh và chất lượng dịch vụ bưu chính; phát triển Trung tâm bưu chính vùng đặt tại tỉnh Đắk Lắk; phát triển cơ sở dữ liệu địa chỉ số tỉnh và cơ sở dữ liệu chuyên ngành bưu chính kết nối với cổng dữ liệu của tỉnh Đắk Lắk; xây dựng các nền tảng quản lý, vận hành kho bãi, chuyển phát, địa chỉ số gắn với bản đồ số tỉnh Đắk Lắk.
- Ứng dụng công nghệ thông tin chuyển đổi các thủ tục hành chính sang không gian số bảo đảm an toàn thông tin.
- Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, duy trì và phát triển hoạt động hệ thống điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII kèm theo)
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
Phát triển công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai kết hợp đồng bộ với công trình giao thông, công trình hạ tầng khác theo hướng đa mục tiêu, bảo đảm an ninh nguồn nước. Nâng dần mức đảm bảo cấp nước cho nông nghiệp, cấp nước sinh hoạt, công nghiệp; đảm bảo tiêu thoát lũ sớm, lũ muộn, bảo vệ sản xuất; chủ động phòng tránh, giảm nhẹ thiệt hại do lũ chính vụ gây ra.
Nghiên cứu, đề xuất phương án tạo nguồn, tích trữ, điều hòa nguồn nước đảm bảo cấp nước đến năm 2030: Cấp nước tưới chủ động cho diện tích lúa 2 vụ với tần suất đảm bảo 75% - 85%; kết hợp các giải pháp tưới tiết kiệm nước; cấp nước tưới đảm bảo cho 70% diện tích cây trồng cạn, nâng dần tần suất đảm bảo tưới cho rau màu lên 90%, cây ăn quả và cây công nghiệp lâu năm 90% - 95%.
Xây dựng mới các hồ chứa, đập dâng lớn, ưu tiên triển khai hồ Krông Năng, Ea Khal và các hồ trọng điểm của tỉnh. Nghiên cứu xây dựng hệ thống kết nối điều hòa nguồn nước kết hợp với các công trình thủy lợi vừa, nhỏ, phân tán.
Duy trì các công trình thủy lợi hiện có; cải tạo, nâng cấp sửa chữa, xây mới các công trình hồ chứa, đập dâng, mương tự chảy và trạm bơm các loại tại các lưu vực sông Krông Ana, sông Sêrêpốk, sông Krông Nô, Krông Năng, Ea H’leo, sông Ba để phục vụ sinh hoạt, tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp. Nghiên cứu, đầu tư xây dựng các công trình phòng chống lũ, ngập lụt kết hợp các giải pháp phi công trình đối với vùng thường xuyên xảy ra ngập lụt Lắk - Buôn Trấp, Ea Súp lưu vực sông Sêrêpốk; xây dựng các trạm bơm tiêu, bơm tưới tiêu kết hợp đối với vùng tiêu Lắk - Buôn Trấp, nạo vét khơi thông dòng chảy các suối đổ vào suối Ea Mơ, Ea H’leo vùng tiêu Ea Súp và một số địa bàn khác.
Xây dựng và hoàn thiện các công trình lớn, liên huyện đồng bộ với công trình giao thông, công trình hạ tầng khác theo hướng phục vụ đa mục tiêu, cấp nước cho các khu, cụm công nghiệp, đô thị kết hợp với triển khai các công trình cấp bách chống hạn. Nghiên cứu khai thác hiệu quả nguồn nước các hồ thủy điện để bổ sung nguồn nước cho các công trình thủy lợi và cấp nước sinh hoạt, sản xuất tại các vùng khan hiếm nước.
Phát triển hệ thống ao, hồ nhỏ và các công trình trữ nước quy mô hộ gia đình, công trình thu trữ nước trên đất dốc; ứng dụng tưới tiên tiến, tiết kiệm nước để mở rộng diện tích tưới; khai thác hợp lý và bảo vệ tài nguyên nước ngầm; vận hành các hồ chứa trên dòng chính theo quy trình vận hành liên hồ chứa đảm bảo cấp nước, phát điện, giảm lũ, duy trì dòng chảy tối thiểu ở hạ du.
(Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo)
b) Phương án phát triển mạng lưới cấp nước
- Phương án phân vùng cấp nước:
+ Vùng Ea Súp - Ea H’leo: Bao gồm diện tích huyện Ea Súp, huyện Ea H’leo, một phần diện tích huyện Cư M’gar và một phần diện tích huyện Krông Búk. Chức năng chính là cấp nước tưới nông nghiệp, sinh hoạt, thương mại - dịch vụ và sản xuất công nghiệp;
+ Vùng lưu vực sông Ba: Bao gồm diện tích huyện Krông Năng, một phần diện tích huyện Ea Kar, huyện M’Đrắk và một phần nhỏ huyện Krông Búk. Chức năng chính là cấp nước tưới nông nghiệp, sinh hoạt, sản xuất công nghiệp;
+ Vùng lưu vực sông Sêrêpốk: Bao gồm thượng lưu sông Sêrêpốk nằm trên địa phận tỉnh Đắk Lắk. Chức năng chính là cấp nước tưới cho nông nghiệp, sinh hoạt và sản xuất công nghiệp.
- Phương án cấp nước cho các khu vực:
+ Cấp nước đô thị, điểm dân cư tập trung: đầu tư cải tạo, nâng cấp các nhà máy nước hiện có, mở rộng hệ thống cấp nước sạch đến các khu vực chưa được cung cấp đảm bảo 100% dân cư đô thị được cấp nước sạch;
+ Ưu tiên khai thác nguồn nước mặt, từng bước giảm lưu lượng khai thác
nước ngầm hợp lý. Đối với các đô thị từ loại IV trở lên, tỷ lệ khai thác nước
ngầm đến năm 2030 không quá 30% so với tổng công suất khai thác;
+ Hệ thống cấp nước nông thôn: Huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp các công trình cấp nước sinh hoạt phù hợp với văn hóa, tập quán, điều kiện cụ thể của từng vùng nông thôn, đồng bộ với hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn, đảm bảo an toàn bền vững trước tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu.
+ Hệ thống cấp nước các khu công nghiệp: Đầu tư xây dựng các công trình cấp nước cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; các cụm công nghiệp gần các đô thị được cung cấp nước từ các trạm cấp nước tập trung của các đô thị và đầu tư mới. Đảm bảo cung cấp nước cho phát triển công nghiệp, với công suất trên 22 - 23 m3/ngày đêm/ha xây dựng.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo)
Phương án phát triển mạng lưới thoát nước
- Đối với khu vực nông thôn lựa chọn hệ thống thoát nước phù hợp với hệ thống tiêu thủy lợi; hướng thoát nước theo địa hình thực tế của khu dân cư thoát ra hệ thống kênh mương, ao hồ của địa phương.
- Hệ thống thoát nước các đô thị được chia thành các lưu vực thoát nước bảo đảm thoát nước mưa nhanh và triệt để. Đối với khu vực trung tâm nội thị cũ định hướng hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải chung hoặc nửa chung, nửa riêng, theo chế độ thoát nước tự chảy, kết hợp bơm cưỡng bức để làm sạch cống rãnh.
- Mở rộng vùng phục vụ xử lý nước thải đô thị giai đoạn 3 tại thành phố Buôn Ma Thuột. Xây dựng mới trạm xử lý nước thải tập trung công suất từ 2.500 m3 - 4.500 m3/ngày đêm tại thị xã Buôn Hồ, đô thị Ea Kar và các đô thị loại IV trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển hệ thống thoát nước ổn định và đồng bộ bao gồm xây dựng mạng lưới thu gom, truyền tải và nhà máy xử lý nước thải theo từng giai đoạn. Tăng tỷ lệ đấu nối nước thải (đô thị, khu công nghiệp) đến hệ thống xử lý nước thải thập trung; phát huy tối đa công suất các nhà máy xử lý nước thải bảo đảm hiệu quả trong đầu tư xây dựng.
- Quản lý vận hành có hiệu quả hệ thống thoát nước mặt các đô thị trên địa bàn tỉnh được đầu tư theo định hướng xây dựng đô thị tăng trưởng xanh. Giai đoạn đến năm 2030, trên 80% hệ thống các tuyến thoát nước cấp I; sông suối, ao hồ và các điểm tiếp nhận nước mưa, nước thải đã xử lý tại khu vực đô thị được cải tạo, nâng cấp và quản lý chất lượng nước tiếp nhận đảm bảo cảnh quan, vệ sinh môi trường.
5. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải
a) Phương án phát triển hệ thống xử lý chất thải
- Cấp tỉnh: Giai đoạn đến năm 2030, xây dựng 04 khu liên hợp xử lý chất thải rắn cấp tiểu vùng, liên huyện tại thành phố Buôn Ma Thuột, thị xã Buôn Hồ, huyện Cư M'gar và huyện Ea Kar.
- Cấp huyện: Trong giai đoạn chưa xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn quy mô tiểu vùng, vùng liên huyện. Xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn cấp huyện, đáp ứng mục tiêu tỷ lệ xử lý, đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường theo Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2018.
- Cấp xã: Đầu tư và xây dựng trạm trung chuyển chất thải hoặc cơ sở xử lý chất thải rắn liên xã theo quy hoạch chung nông thôn, đáp ứng tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
b) Khu nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng
Xây dựng đài hỏa táng và các nghĩa trang xa khu dân cư, xa nguồn nước, bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn theo quy định. Tiếp tục rà soát, di dời, đóng cửa các nghĩa trang không bảo đảm các tiêu chí theo quy định.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
6. Phương án phát triển phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại các huyện, thị xã, thành phố, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, đô thị, khu đông dân cư, các trụ sở và địa bàn trọng điểm nguy hiểm về cháy nổ, bảo đảm thuận tiện về giao thông, nguồn nước, thông tin liên lạc, phù hợp với Quy hoạch ngành quốc gia về hạ tầng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, đáp ứng các quy định hiện hành. Mỗi huyện có 01 đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định.
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển thiết chế văn hóa, thể thao
Phấn đấu thu hẹp dần khoảng cách về hưởng thụ văn hóa giữa thành thị và nông thôn, giữa các địa phương trong tỉnh và các giai tầng xã hội; ngăn chặn và đẩy lùi sự xuống cấp về đạo đức xã hội. Xây dựng các thiết chế văn hóa đạt tiêu chuẩn quốc gia; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh và tiến bộ, xây dựng nề nếp và nâng cao đời sống văn hóa khu dân cư; kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về văn hóa ở các cấp; gắn bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống với phát triển du lịch; xây dựng Bảo tàng Đắk Lắk là điểm đến du lịch hấp dẫn, trung tâm nghiên cứu văn hóa vùng Tây Nguyên.
Tại trung tâm các huyện, thị xã, thành phố đầu tư xây dựng, hoàn thiện hệ thống thiết chế nhà văn hóa, thể thao; 01 Khu liên hợp thể thao vùng Tây Nguyên; 01 nhà thi đấu cấp tỉnh; 58 nhà thi đấu, nhà tập luyện đa năng.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
2. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp
- Giáo dục mầm non, phổ thông: Tiếp tục sắp xếp lại trường, điểm trường, lớp học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông. Phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú. Mở rộng các trường mầm non, phổ thông ngoài công lập tại những khu vực có tốc độ đô thị hóa nhanh và các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội. Tập trung các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị các trường học đáp ứng yêu cầu trường chuẩn quốc gia.
- Giáo dục thường xuyên: Đảm bảo đủ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ xây dựng xã hội học tập, nhu cầu học tập của mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh.
- Giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học: Thu hút đầu tư phát triển cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng và tăng quy mô năng lực đào tạo nghề nghiệp. Đầu tư, nâng cấp trường Đại học Tây Nguyên; xây dựng phân khu đại học tại thành phố Buôn Ma Thuột để thu hút đầu tư của các phân hiệu đại học lớn của quốc gia, các doanh nghiệp đầu tư về đào tạo đại học; xây dựng và phát triển trường Cao đẳng Đắk Lắk thành trường trọng điểm đào tạo nhân lực có kỹ năng, trình độ tay nghề cao của tỉnh.
- Hình thành hệ thống giáo dục chuyên biệt, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập cho người khuyết tật.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
3. Phương án phát triển mạng lưới cơ sở y tế
- Tuyến tỉnh: Đầu tư, nâng cấp 06 bệnh viện đa khoa và chuyên khoa tuyến tỉnh hiện có gồm: Bệnh viện Đa khoa vùng Tây Nguyên; Bệnh viện Y học cổ truyền, Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Phổi Đắk Lắk, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Đa khoa khu vực 333, Bệnh viện Trường Đại học Tây Nguyên, Bệnh viện Công an. Phát triển các bệnh viện theo hướng mở rộng quy mô, thành lập các trung tâm trực thuộc Bệnh viện Đa khoa tỉnh; Đầu tư xây dựng Trung tâm Ung bướu với quy mô 400 giường bệnh. Đầu tư xây dựng mới 04 bệnh viện tuyến tỉnh gồm: Bệnh viện Sản - Nhi với quy mô 400 giường, Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình với quy mô 400 giường bệnh, Bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng quy mô 200 giường bệnh, Bệnh viện Nhiệt đới quy mô 200 giường. Tập trung phát triển các trung tâm chuyên sâu, gồm: Trung tâm huyết học truyền máu, Trung tâm Tim mạch và Lồng ngực, Trung tâm Thận lọc máu, Trung tâm Sàng lọc Chẩn đoán trước sinh và sơ sinh.
- Tuyến huyện: Đầu tư xây dựng, nâng cấp các bệnh viện đa khoa, trung tâm y tế các huyện, thị xã, thành phố theo hướng đa chức năng; khối dự phòng đầu tư nâng cấp các trung tâm y tế, quản lý các trạm y tế xã, phường, thị trấn. Đầu tư xây mới Bệnh viện Đa khoa hạng II thị xã Buôn Hồ, quy mô 500 giường bệnh.
- Tuyến xã: Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới trạm y tế xã, bảo đảm 100% số xã có trạm y tế phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu khám chữa bệnh tại từng xã. Tiếp tục duy trì hoạt động mạng lưới nhân viên y tế thôn buôn, phấn đấu mỗi thôn buôn có 01 nhân viên y tế thôn bản hoạt động.
- Hệ thống y tế ngoài công lập: Khuyến khích phát triển hệ thống y tế ngoài công lập góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc, bảo vệ sức khỏe của nhân dân.
- Thu hút các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển các trung tâm dưỡng lão chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi với quy mô 5ha - 10ha, đảm bảo các điều kiện theo tiêu chuẩn.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
4. Phương án phát triển hạ tầng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo
Đẩy nhanh tốc độ nghiên cứu ứng dụng, nhận chuyển giao những thành tựu của khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; trong đó, ưu tiên nghiên cứu ứng dụng cho các lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chọn tạo giống, chế biến và bảo quản nông sản, công nghiệp chế biến, phát triển năng lượng tái tạo, chuyển đổi số, y - dược và thích ứng với biến đổi khí hậu theo xu thế cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, thúc đẩy nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII, Phụ lục XIV kèm theo)
5. Phương án phát triển cơ sở trợ giúp xã hội
Hình thành mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội đủ năng lực, đáp ứng nhu cầu tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ về trợ giúp xã hội, chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng cần trợ giúp; chữa trị, phục hồi cho người khuyết tật; xây mới cơ sở chăm sóc người cao tuổi; nâng cấp, mở rộng và đầu tư trang thiết bị Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Đắk Lắk; tập trung nguồn lực hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội huyện nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng mới các cơ sở trợ giúp xã hội ngoài công lập.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
VII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
1. Nguồn lực đất đai được điều tra, đánh giá, thống kê, kiểm kê, lượng hóa, hạch toán đầy đủ trong nền kinh tế được quy hoạch sử dụng hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm, bền vững với tầm nhìn dài hạn; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát triển giáo dục, văn hóa, thể thao; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; tạo động lực cho sự phát triển của tỉnh. Đảm bảo việc bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực phù hợp với chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 được Thủ tướng Chính phủ phân bổ và nhu cầu sử dụng đất đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển của tỉnh.
2. Các chỉ tiêu diện tích chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đất ở, đất phát triển hạ tầng được tính toán, xác định trên cơ sở tuân thủ chỉ tiêu sử dụng đất Quốc gia, định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và nhu cầu phát triển của địa phương để triển khai các phương án phát triển theo không gian, lãnh thổ và các công trình, dự án hạ tầng, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Việc triển khai các dự án sau khi Quy hoạch tỉnh Đắk Lắk thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt phải bảo đảm phù hợp với chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030, kế hoạch sử dụng đất quốc gia 05 năm 2021 - 2025 phân bổ cho tỉnh Đắk Lắk theo Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ và các quyết định điều chỉnh, bổ sung (nếu có) của cấp có thẩm quyền.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phù hợp với phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất trong Quy hoạch tỉnh để làm căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII kèm theo)
VIII. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
Tổ chức không gian lãnh thổ tỉnh Đắk Lắk thành 03 vùng liên huyện, bao gồm:
- Tiểu vùng Trung tâm: Bao gồm thành phố Buôn Ma Thuột, các huyện: Cư M’gar, Krông Pắc, Cư Kuin, Krông Ana, Buôn Đôn. Tiểu vùng Trung tâm được xác định là trung tâm thương mại tổng hợp của vùng tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia; là đầu mối giao thông kết nối tỉnh Đắk Lắk với các vùng kinh tế trọng điểm quốc gia, kết nối với các nước ASEAN và ra cảng biển thông qua hành lang kinh tế quốc tế là Quốc lộ 26 và Quốc lộ 29; là trung tâm dịch vụ logistics của vùng Tây Nguyên.
- Tiểu vùng phía Bắc: Bao gồm thị xã Buôn Hồ và các huyện: Ea Súp, Ea H’leo, Krông Năng, Krông Búk. Tiểu vùng được xác định là cửa ngõ phía Bắc của tỉnh kết nối với tiểu vùng Bắc Tây Nguyên, tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia; là trung tâm phát triển dịch vụ thương mại, du lịch, nông nghiệp và công nghiệp chế biến, năng lượng; là trung tâm đầu mối về nông sản, liên kết các địa phương phía Nam Gia Lai, trung chuyển, chế biến và thương mại xuất nhập khẩu thông qua cửa khẩu và hành lang kinh tế quốc tế kết nối các nước tiểu vùng sông Mê Kông.
- Tiểu vùng phía Đông Nam: Bao gồm các huyện: Ea Kar, M’Đrắk, Krông Bông, Lắk. Tiểu vùng phía Đông Nam được xác định là cửa ngõ phía Đông của tỉnh hướng ra biển, đầu mối giao lưu với các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ; là tiểu vùng kinh tế động lực của tỉnh, vùng đệm sinh thái phía Đông Nam tỉnh Đắk Lắk, trung tâm du lịch văn hóa và sinh thái của tỉnh.
2. Phương án quy hoạch xây dựng các vùng huyện
a) Huyện Ea H'leo
Là địa bàn động lực kinh tế mới của tiểu vùng kinh tế phía Bắc, có điều kiện về hạ tầng kết nối rất thuận lợi cho việc trao đổi kinh tế, giao lưu văn hóa và xã hội với các địa phương lân cận. Phát triển kinh tế tổng hợp, đa ngành dựa trên thế mạnh về nông nghiệp, năng lượng tái tạo.
b) Huyện Ea Súp
Phát triển tập trung theo các trục động lực phát triển kinh tế - xã hội (đường tỉnh). Phát huy vai trò chủ đạo trên các trục hành lang kinh tế công nghiệp - dịch vụ - kinh tế cửa khẩu. Xây dựng đô thị động lực trên cơ sở đô thị trung tâm huyện lỵ kết nối với các huyện: Buôn Đôn, Cư M’gar và Ea H’Leo, cửa khẩu Đắk Ruê. Phát triển thương mại gắn với dịch vụ sản xuất nông nghiệp, hình thành các trung tâm hỗ trợ sản xuất và đầu mối trung chuyển, các kênh phân phối gắn với chuỗi logistics của vùng và của tỉnh.
Huyện Krông Năng
Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khai thác các tiềm năng du lịch sẵn có, đồng thời hoàn thiện hệ thống giao thông theo hướng đồng bộ, đối nội và đối ngoại của huyện.