Document: Điều 1 Thông tư 12-TC/TCTT-CT hướng dẫn chính sách miễn giảm thuế nông nghiệp tỉnh, thành phố phía bắc

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/11/1977", "sign_number": "12-TC/TCTT-CT", "signer": "Nguyễn Ly", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/11/1977", "sign_number": "12-TC/TCTT-CT", "signer": "Nguyễn Ly", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/11/1977", "sign_number": "12-TC/TCTT-CT", "signer": "Nguyễn Ly", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/11/1977", "sign_number": "12-TC/TCTT-CT", "signer": "Nguyễn Ly", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/11/1977", "sign_number": "12-TC/TCTT-CT", "signer": "Nguyễn Ly", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 1 Thông tư 12-TC/TCTT-CT hướng dẫn chính sách miễn giảm thuế nông nghiệp tỉnh, thành phố phía bắc có nội dung như sau:

Điều 1. (điểm 2) của nghị định số 63-CP (quy định các căn cứ để so sánh, tính toán xác định các tỷ lệ thiệt hại và các tỷ lệ được giảm, miễn thuế): “Căn cứ vào thực tế thu hoạch cả năm trên diện tích chịu thuế của hợp tác xã, đối chiếu với tổng sản lượng thường niên tính thuế, nếu thu hoạch bị sút kém sẽ được miễn hoặc giảm thuế theo quy định ở điều 6 của nghị định số 375-TTg”.

Content:
Điều 1. (điểm 2) của nghị định số 63-CP (quy định các căn cứ để so sánh, tính toán xác định các tỷ lệ thiệt hại và các tỷ lệ được giảm, miễn thuế): “Căn cứ vào thực tế thu hoạch cả năm trên diện tích chịu thuế của hợp tác xã, đối chiếu với tổng sản lượng thường niên tính thuế, nếu thu hoạch bị sút kém sẽ được miễn hoặc giảm thuế theo quy định ở điều 6 của nghị định số 375-TTg”.