Document: Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 122/2008/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "122/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "122/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "122/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "122/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "122/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 122/2008/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng phát triển ngành và lĩnh vực
...
đ) Phát triển kết cấu hạ tầng
- Giao thông: hình thành mạng lưới giao thông đồng bộ, khai thác hiệu quả giao thông đường biển, đường bộ, đường hàng không, đường sắt, nối các vùng trong Tỉnh và các tỉnh trong khu vực, tạo ra các hành lang phát triển kinh tế của tiểu vùng.
+ Đường bộ: đầu tư hoàn thiện và hiện đại hóa mạng lưới giao thông đường bộ, lấy quốc lộ 1A, quốc lộ 25, ĐT 645, trục ven biển phía Đông, trục dọc miền Tây và các tỉnh lộ làm các trục giao thông chiến lược. Hình thành một số đường mới nối từ đường cao tốc Bắc – Nam và trục quốc lộ 1A xuống các khu công nghiệp và các cụm đô thị du lịch ven biển. Xây dựng hệ thống bến xe, bãi đậu xe, điểm dừng. Đầu tư mới và mở rộng nâng cấp các tuyến đường huyện, đường nội thị, đường gom, đường liên xã, giao thông nông thôn và giao thông nội đồng, đảm bảo giao thông được thông suốt trong mọi tình huống. Phấn đấu đến năm 2020, đường huyện và đường nội thị được cứng hóa mặt đường từ 90 – 100%.
+ Đường sắt: nghiên cứu xây dựng tuyến đường sắt Phú Yên – Tây Nguyên qua Campuchia – Lào – Thái Lan; tuyến đường sắt cao tốc Bắc – Nam giai đoạn I qua khu kinh tế Vân Phong (Khánh Hòa) đến Phú Yên là đầu mối tuyến đường sắt đi Tây Nguyên.
+ Đường biển: hoàn chỉnh, nâng cấp và khai thác hiệu quả cảng biển Vũng Rô, nghiên cứu xây dựng một số cảng nước sâu chuyên dùng: cảng Hòa Tâm, cảng Xuân Phương, Xuân Thịnh, cảng An Hòa, phục vụ phát triển công nghiệp và du lịch.
+ Đường hàng không: nâng cấp sân bay và tăng chuyến từ sân bay Tuy Hòa đến thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, phát triển thành một cảng hàng không đủ tiêu chuẩn phục vụ khách quốc tế. Nghiên cứu cơ chế để kêu gọi và cho phép nhà đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng một sân bay khu vực phía Bắc của Tỉnh, phục vụ du lịch và các nhu cầu phát triển của khu vực.
- Thủy lợi
+ Hoàn thành và đưa vào sử dụng công trình thủy lợi sau thủy điện Sông Hinh, hồ thủy điện Sông Ba Hạ. Nâng cao dung tích hữu ích các hồ chứa: thủy điện Sông Hinh, Đồng Khôn, Đồng Tròn, Phú Xuân, Xuân Bình. Nâng cấp, sửa chữa các hồ đập có nguy cơ sạt lở để đảm bảo an toàn. Xây dựng mới các hồ, đập điều tiết nước tưới, các công trình chuyển nước giữa các lưu vực, bảo đảm giải quyết nước ngọt cho sông Bàn Thạch, khu vực sông Cầu, các công trình chống thiên tai, lũ lụt, lũ quét, triều cường và các công trình thủy lợi khác theo quy hoạch.
+ Tăng cường kiên cố hóa hệ thống kênh mương nội đồng, đến năm 2020 cơ bản hoàn thành việc xây dựng và kiên cố hóa hệ thống các kênh mương. Nâng cấp và xây dựng mới hệ thống các đê, đập, kè chống sạt lở và đảm bảo an toàn những đoạn xung yếu trên các đê, kè sông, biển. Tổng diện tích được tưới bằng các công trình thủy lợi đến năm 2020 khoảng 93 nghìn ha gieo trồng, chiếm tỷ lệ 65,8% tổng diện tích gieo trồng. Cung cấp nước ngọt cho nuôi trồng thủy sản.
- Cấp điện
+ Đẩy nhanh tiến độ đầu tư và đưa vào vận hành các nhà máy thủy điện: sông Ba Hạ, Krông Năng. Đầu tư một số nhà máy thủy điện mới trên bậc thang sông Ba, sông Kỳ Lộ. Khuyến khích phát triển các dự án thủy điện nhỏ, điện gió, các dạng năng lượng mới thích hợp để phục vụ cho những vùng không thể đưa lưới điện quốc gia đến. Thu hút đầu tư nhà máy nhiệt điện có quy mô công suất lớn.
+ Tiếp tục nâng công suất các trạm biến áp hiện có và đầu tư các trạm biến áp mới nhằm đáp ứng tốt nhu cầu về điện phục vụ cho sản xuất trên địa bàn toàn Tỉnh.
+ Khuyến khích phát triển thủy điện nhỏ với nhiều hình thức đầu tư thích hợp nhằm phục vụ cho nhân dân vùng sâu, vùng xa. Phấn đấu hoàn thành việc đầu tư lưới điện quốc gia ở 100% thôn, buôn để đến trước năm 2010 có xấp xỉ 100% số hộ có điện.
- Công nghệ thông tin, phát thanh truyền hình.
Đầu tư chiều sâu hệ thống thông tin truyền thông, phát thanh truyền hình. Phát triển nhanh mạng bưu chính viễn thông công cộng cũng như chuyên dùng với kỹ thuật hiện đại, tiến tới thực hiện mạng số đa dịch vụ, mạng thông tin cá nhân băng rộng, Internet tốc độ cao. Phát triển các điểm bưu điện văn hóa xã, phổ cập dịch vụ bưu chính viễn thông cơ bản. Đến năm 2010, tỷ lệ sử dụng điện thoại đạt 40 máy/100 dân; năm 2015 đạt 50 máy/100 dân; năm 2020 đạt 60 máy/100 dân. Năm 2010 bình quân 15 người/100 dân sử dụng dịch vụ Internet, năm 2020 tỷ lệ này đạt 35-40 người/100 dân; 100% số hộ có phương tiện nghe nhìn.
- Hệ thống cấp nước
+ Năm 2010 tất cả các khu đô thị trên địa bàn tỉnh đều có nhà máy cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất. 80% dân cư nông thôn có nước sạch. Đến năm 2020 đảm bảo 100% dân cư có nguồn nước sạch cho sinh hoạt.
+ Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống cấp nước tại thành phố Tuy Hòa. Nâng công suất các nhà máy nước tại các thị trấn: La Hai, Hai Riêng, Chí Thạnh, Củng Sơn, Sông cầu và Phú Hòa lên 8.000 – 10.000 m3/ngày đêm. Xây dựng mới nhà máy nước tại Hòa Vinh công suất 8.000 – 10.00m3/ ngày đêm, các thị trấn mới Phú Thứ, Sơn Long (Vân Hòa) và phường Xuân Lộc công suất 3.000 – 5.000 m3/ ngày đêm. Đầu tư xây dựng nhà máy nước công suất trên 50.000m3/ngày đêm năm 2010; 200.000m3/ngày đêm năm 2015 và 300.000 m3/ngày đêm năm 2020, phục vụ khu kinh tế Nam Phú Yên và các khu vực khác.
+ Đầu tư các cụm giếng khoan tại các cụm dân cư nhỏ lẻ và hệ thống cấp nước hoàn chỉnh đến hộ dân cho các cụm dân cư tập trung và khu trung tâm thị xã, thị trấn trên cơ sở khai thác các nguồn nước phù hợp với đặc điểm của từng huyện trong tỉnh.
- Thoát nước và vệ sinh môi trường
Nâng cấp, cải tạo xây dựng hệ thống các đường ống và kênh mương thoát nước. Xây dựng hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước mưa riêng. Xây dựng các trạm bơm tiêu nước, các trạm xử lý nước thải tại các khu công nghiệp, bệnh viện, các cơ sở sản xuất. Tất cả các chất thải lỏng độc hại đều được xử lý cục bộ trước khi thải vào hệ thống chung. Đảm bảo 100% các khu đô thị có hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, rác thải; 100% số cơ sở sản xuất có hệ thống xử lý chất thải, hoặc có phương tiện đưa về khu xử lý chất thải chung.
- Kết cấu hạ tầng đô thị
Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng tại các đô thị hiện có, các khu đô thị mới. Xây dựng thành phố Tuy Hòa trở thành đô thị loại II, đô thị sinh thái với chức năng là Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ; đầu mối giao thông, giao lưu trong Tỉnh; đồng thời, là đầu mối giao thông lớn của khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Hình thành các trung tâm công nghiệp, dịch vụ, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ cho khu vực. Nâng cấp huyện Sông Cầu, huyện Đông Hòa thành thị xã. Hoàn thành xây dựng thị trấn các huyện mới (Phú Hòa, Phú Thứ, Hòa Vinh); xây dựng khu đô thị Nam Tuy Hòa và chuỗi đô thị mới du lịch, công nghiệp trên địa bàn các huyện, thành phố ven biển, thị trấn Vân Hòa tại huyện mới Vân Hòa, thị trấn Hòa Hiệp Trung, An Mỹ.
- Cơ sở vật chất ngành Giáo dục đào tạo
+ Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống trường lớp, đến năm 2010 có 30% trường mầm non, 70% trường tiểu học, 50% trường trung học cơ sở, 50% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; năm 2020 có 100% trường phổ thông trong Tỉnh đạt chuẩn quốc gia và các trường đều có đủ phòng học để học 2 buổi/ngày/lớp.
+ Đầu tư Trường Đại học Phú Yên; phát triển theo hướng đa ngành, đa cấp, trở thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học của Tỉnh và khu vực. Hỗ trợ Trường Cao đẳng Xây dựng số 3, Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa đầu tư nâng cấp thành trường Đại học, mở rộng và nâng cấp Phân viện Học viện Ngân hàng, nâng cấp trường Trung học Y tế thành trường Cao đẳng Y tế và sau đó thành Khoa y của trường Đại học Phú Yên. Tạo điều kiện cho các nhà đầu tư mở đại học tư và trường dạy nghề phục vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
+ Đầu tư trường Cao đẳng dạy nghề, nâng cấp trung tâm dạy nghề huyện Sơn Hòa thành trường Trung cấp dạy nghề cho thanh niên các dân tộc miền núi. Sau năm 2010 các trung tâm dạy nghề các huyện khác nâng cấp phát triển thành các trường dạy nghề.
- Cơ sở vật chất ngành y tế
+ Hoàn thành cơ bản xây dựng Bệnh viện đa khoa trung tâm Tỉnh vào năm 2009, sớm hoàn thành Bệnh viện đa khoa khu vực phía Bắc. Hình thành các bệnh viện chuyên khoa: sản, nhi, mắt, da liễu, xây dựng mới các trung tâm, trạm chuyên môn khác. Tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư mở bệnh viện tư chất lượng cao. Phấn đấu đến năm 2015 các trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia.
+ Tiếp tục đầu tư nâng cấp và mở rộng các bệnh viện tuyến huyện. Bổ sung trang thiết bị để nâng cao chất lượng hoạt động các trạm y tế xã phường. Xây dựng hệ thống y tế dự phòng từ cấp tỉnh đến huyện có đầy đủ cơ sở vật chất và trang thiết bị đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, phòng chống dịch, vệ sinh môi trường.
- Cơ sở vật chất ngành Văn hóa, thể thao
Tiếp tục đầu tư và sử dụng có hiệu quả các thiết chế văn hóa. Mục tiêu đến năm 2020: 100% thôn, buôn, khu phố có nhà văn hóa (hoặc tụ điểm sinh hoạt văn hóa công cộng) và tủ sách công cộng; 100% số xã, phường, thị trấn có thư viện hoặc phòng đọc sách, nhà văn hóa xã; 100% thành phố, huyện, thị xã có trung tâm văn hóa, trung tâm văn hóa – thể thao, thư viện, khu vui chơi giải trí trẻ em, công viên. Cấp tỉnh: hoàn thành các thiết chế văn hóa: bảo tàng, các khu di tích văn hóa lịch sử, nhà văn hóa trung tâm, trung tâm hội nghị hội thảo – triển lãm, nhà hát, nhà sáng tác, thư viện, các công viên, khu vui chơi giải trí thiếu nhi. Xây dựng trung tâm thể dục thể thao mới của Tỉnh theo quy hoạch.

Content:
Phát triển kết cấu hạ tầng
- Giao thông: hình thành mạng lưới giao thông đồng bộ, khai thác hiệu quả giao thông đường biển, đường bộ, đường hàng không, đường sắt, nối các vùng trong Tỉnh và các tỉnh trong khu vực, tạo ra các hành lang phát triển kinh tế của tiểu vùng.
+ Đường bộ: đầu tư hoàn thiện và hiện đại hóa mạng lưới giao thông đường bộ, lấy quốc lộ 1A, quốc lộ 25, ĐT 645, trục ven biển phía Đông, trục dọc miền Tây và các tỉnh lộ làm các trục giao thông chiến lược. Hình thành một số đường mới nối từ đường cao tốc Bắc – Nam và trục quốc lộ 1A xuống các khu công nghiệp và các cụm đô thị du lịch ven biển. Xây dựng hệ thống bến xe, bãi đậu xe, điểm dừng. Đầu tư mới và mở rộng nâng cấp các tuyến đường huyện, đường nội thị, đường gom, đường liên xã, giao thông nông thôn và giao thông nội đồng, đảm bảo giao thông được thông suốt trong mọi tình huống. Phấn đấu đến năm 2020, đường huyện và đường nội thị được cứng hóa mặt đường từ 90 – 100%.
+ Đường sắt: nghiên cứu xây dựng tuyến đường sắt Phú Yên – Tây Nguyên qua Campuchia – Lào – Thái Lan; tuyến đường sắt cao tốc Bắc – Nam giai đoạn I qua khu kinh tế Vân Phong (Khánh Hòa) đến Phú Yên là đầu mối tuyến đường sắt đi Tây Nguyên.
+ Đường biển: hoàn chỉnh, nâng cấp và khai thác hiệu quả cảng biển Vũng Rô, nghiên cứu xây dựng một số cảng nước sâu chuyên dùng: cảng Hòa Tâm, cảng Xuân Phương, Xuân Thịnh, cảng An Hòa, phục vụ phát triển công nghiệp và du lịch.
+ Đường hàng không: nâng cấp sân bay và tăng chuyến từ sân bay Tuy Hòa đến thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, phát triển thành một cảng hàng không đủ tiêu chuẩn phục vụ khách quốc tế. Nghiên cứu cơ chế để kêu gọi và cho phép nhà đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng một sân bay khu vực phía Bắc của Tỉnh, phục vụ du lịch và các nhu cầu phát triển của khu vực.
- Thủy lợi
+ Hoàn thành và đưa vào sử dụng công trình thủy lợi sau thủy điện Sông Hinh, hồ thủy điện Sông Ba Hạ. Nâng cao dung tích hữu ích các hồ chứa: thủy điện Sông Hinh, Đồng Khôn, Đồng Tròn, Phú Xuân, Xuân Bình. Nâng cấp, sửa chữa các hồ đập có nguy cơ sạt lở để đảm bảo an toàn. Xây dựng mới các hồ, đập điều tiết nước tưới, các công trình chuyển nước giữa các lưu vực, bảo đảm giải quyết nước ngọt cho sông Bàn Thạch, khu vực sông Cầu, các công trình chống thiên tai, lũ lụt, lũ quét, triều cường và các công trình thủy lợi khác theo quy hoạch.
+ Tăng cường kiên cố hóa hệ thống kênh mương nội đồng, đến năm 2020 cơ bản hoàn thành việc xây dựng và kiên cố hóa hệ thống các kênh mương. Nâng cấp và xây dựng mới hệ thống các đê, đập, kè chống sạt lở và đảm bảo an toàn những đoạn xung yếu trên các đê, kè sông, biển. Tổng diện tích được tưới bằng các công trình thủy lợi đến năm 2020 khoảng 93 nghìn ha gieo trồng, chiếm tỷ lệ 65,8% tổng diện tích gieo trồng. Cung cấp nước ngọt cho nuôi trồng thủy sản.
- Cấp điện
+ Đẩy nhanh tiến độ đầu tư và đưa vào vận hành các nhà máy thủy điện: sông Ba Hạ, Krông Năng. Đầu tư một số nhà máy thủy điện mới trên bậc thang sông Ba, sông Kỳ Lộ. Khuyến khích phát triển các dự án thủy điện nhỏ, điện gió, các dạng năng lượng mới thích hợp để phục vụ cho những vùng không thể đưa lưới điện quốc gia đến. Thu hút đầu tư nhà máy nhiệt điện có quy mô công suất lớn.
+ Tiếp tục nâng công suất các trạm biến áp hiện có và đầu tư các trạm biến áp mới nhằm đáp ứng tốt nhu cầu về điện phục vụ cho sản xuất trên địa bàn toàn Tỉnh.
+ Khuyến khích phát triển thủy điện nhỏ với nhiều hình thức đầu tư thích hợp nhằm phục vụ cho nhân dân vùng sâu, vùng xa. Phấn đấu hoàn thành việc đầu tư lưới điện quốc gia ở 100% thôn, buôn để đến trước năm 2010 có xấp xỉ 100% số hộ có điện.
- Công nghệ thông tin, phát thanh truyền hình.
Đầu tư chiều sâu hệ thống thông tin truyền thông, phát thanh truyền hình. Phát triển nhanh mạng bưu chính viễn thông công cộng cũng như chuyên dùng với kỹ thuật hiện đại, tiến tới thực hiện mạng số đa dịch vụ, mạng thông tin cá nhân băng rộng, Internet tốc độ cao. Phát triển các điểm bưu điện văn hóa xã, phổ cập dịch vụ bưu chính viễn thông cơ bản. Đến năm 2010, tỷ lệ sử dụng điện thoại đạt 40 máy/100 dân; năm 2015 đạt 50 máy/100 dân; năm 2020 đạt 60 máy/100 dân. Năm 2010 bình quân 15 người/100 dân sử dụng dịch vụ Internet, năm 2020 tỷ lệ này đạt 35-40 người/100 dân; 100% số hộ có phương tiện nghe nhìn.
- Hệ thống cấp nước
+ Năm 2010 tất cả các khu đô thị trên địa bàn tỉnh đều có nhà máy cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất. 80% dân cư nông thôn có nước sạch. Đến năm 2020 đảm bảo 100% dân cư có nguồn nước sạch cho sinh hoạt.
+ Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống cấp nước tại thành phố Tuy Hòa. Nâng công suất các nhà máy nước tại các thị trấn: La Hai, Hai Riêng, Chí Thạnh, Củng Sơn, Sông cầu và Phú Hòa lên 8.000 – 10.000 m3/ngày đêm. Xây dựng mới nhà máy nước tại Hòa Vinh công suất 8.000 – 10.00m3/ ngày đêm, các thị trấn mới Phú Thứ, Sơn Long (Vân Hòa) và phường Xuân Lộc công suất 3.000 – 5.000 m3/ ngày đêm. Đầu tư xây dựng nhà máy nước công suất trên 50.000m3/ngày đêm năm 2010; 200.000m3/ngày đêm năm 2015 và 300.000 m3/ngày đêm năm 2020, phục vụ khu kinh tế Nam Phú Yên và các khu vực khác.
+ Đầu tư các cụm giếng khoan tại các cụm dân cư nhỏ lẻ và hệ thống cấp nước hoàn chỉnh đến hộ dân cho các cụm dân cư tập trung và khu trung tâm thị xã, thị trấn trên cơ sở khai thác các nguồn nước phù hợp với đặc điểm của từng huyện trong tỉnh.
- Thoát nước và vệ sinh môi trường
Nâng cấp, cải tạo xây dựng hệ thống các đường ống và kênh mương thoát nước. Xây dựng hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước mưa riêng. Xây dựng các trạm bơm tiêu nước, các trạm xử lý nước thải tại các khu công nghiệp, bệnh viện, các cơ sở sản xuất. Tất cả các chất thải lỏng độc hại đều được xử lý cục bộ trước khi thải vào hệ thống chung. Đảm bảo 100% các khu đô thị có hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, rác thải; 100% số cơ sở sản xuất có hệ thống xử lý chất thải, hoặc có phương tiện đưa về khu xử lý chất thải chung.
- Kết cấu hạ tầng đô thị
Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng tại các đô thị hiện có, các khu đô thị mới. Xây dựng thành phố Tuy Hòa trở thành đô thị loại II, đô thị sinh thái với chức năng là Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, du lịch, dịch vụ; đầu mối giao thông, giao lưu trong Tỉnh; đồng thời, là đầu mối giao thông lớn của khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Hình thành các trung tâm công nghiệp, dịch vụ, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ cho khu vực. Nâng cấp huyện Sông Cầu, huyện Đông Hòa thành thị xã. Hoàn thành xây dựng thị trấn các huyện mới (Phú Hòa, Phú Thứ, Hòa Vinh); xây dựng khu đô thị Nam Tuy Hòa và chuỗi đô thị mới du lịch, công nghiệp trên địa bàn các huyện, thành phố ven biển, thị trấn Vân Hòa tại huyện mới Vân Hòa, thị trấn Hòa Hiệp Trung, An Mỹ.
- Cơ sở vật chất ngành Giáo dục đào tạo
+ Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống trường lớp, đến năm 2010 có 30% trường mầm non, 70% trường tiểu học, 50% trường trung học cơ sở, 50% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; năm 2020 có 100% trường phổ thông trong Tỉnh đạt chuẩn quốc gia và các trường đều có đủ phòng học để học 2 buổi/ngày/lớp.
+ Đầu tư Trường Đại học Phú Yên; phát triển theo hướng đa ngành, đa cấp, trở thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học của Tỉnh và khu vực. Hỗ trợ Trường Cao đẳng Xây dựng số 3, Trường Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa đầu tư nâng cấp thành trường Đại học, mở rộng và nâng cấp Phân viện Học viện Ngân hàng, nâng cấp trường Trung học Y tế thành trường Cao đẳng Y tế và sau đó thành Khoa y của trường Đại học Phú Yên. Tạo điều kiện cho các nhà đầu tư mở đại học tư và trường dạy nghề phục vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
+ Đầu tư trường Cao đẳng dạy nghề, nâng cấp trung tâm dạy nghề huyện Sơn Hòa thành trường Trung cấp dạy nghề cho thanh niên các dân tộc miền núi. Sau năm 2010 các trung tâm dạy nghề các huyện khác nâng cấp phát triển thành các trường dạy nghề.
- Cơ sở vật chất ngành y tế
+ Hoàn thành cơ bản xây dựng Bệnh viện đa khoa trung tâm Tỉnh vào năm 2009, sớm hoàn thành Bệnh viện đa khoa khu vực phía Bắc. Hình thành các bệnh viện chuyên khoa: sản, nhi, mắt, da liễu, xây dựng mới các trung tâm, trạm chuyên môn khác. Tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư mở bệnh viện tư chất lượng cao. Phấn đấu đến năm 2015 các trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia.
+ Tiếp tục đầu tư nâng cấp và mở rộng các bệnh viện tuyến huyện. Bổ sung trang thiết bị để nâng cao chất lượng hoạt động các trạm y tế xã phường. Xây dựng hệ thống y tế dự phòng từ cấp tỉnh đến huyện có đầy đủ cơ sở vật chất và trang thiết bị đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, phòng chống dịch, vệ sinh môi trường.
- Cơ sở vật chất ngành Văn hóa, thể thao
Tiếp tục đầu tư và sử dụng có hiệu quả các thiết chế văn hóa. Mục tiêu đến năm 2020: 100% thôn, buôn, khu phố có nhà văn hóa (hoặc tụ điểm sinh hoạt văn hóa công cộng) và tủ sách công cộng; 100% số xã, phường, thị trấn có thư viện hoặc phòng đọc sách, nhà văn hóa xã; 100% thành phố, huyện, thị xã có trung tâm văn hóa, trung tâm văn hóa – thể thao, thư viện, khu vui chơi giải trí trẻ em, công viên. Cấp tỉnh: hoàn thành các thiết chế văn hóa: bảo tàng, các khu di tích văn hóa lịch sử, nhà văn hóa trung tâm, trung tâm hội nghị hội thảo – triển lãm, nhà hát, nhà sáng tác, thư viện, các công viên, khu vui chơi giải trí thiếu nhi. Xây dựng trung tâm thể dục thể thao mới của Tỉnh theo quy hoạch.