Document: Điểm b Khoản 2 Điều 9 Thông tư 150/2011/TT-BTC hướng dẫn hoán đổi trái phiếu Chính phủ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/11/2011", "sign_number": "150/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/11/2011", "sign_number": "150/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/11/2011", "sign_number": "150/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/11/2011", "sign_number": "150/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/11/2011", "sign_number": "150/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 9 Thông tư 150/2011/TT-BTC hướng dẫn hoán đổi trái phiếu Chính phủ

Điều 9. Xác định giá và tỷ lệ hoán đổi trái phiếu
...
2. Căn cứ vào mức lãi suất danh nghĩa của trái phiếu được hoán đổi (trường hợp trái phiếu phát hành bổ sung), lãi suất chiết khấu và kỳ hạn còn lại áp dụng đối với trái phiếu được hoán đổi đã được thống nhất giữa Kho bạc Nhà nước và chủ sở hữu trái phiếu theo quy định tại Điều 7 Thông tư này, Kho bạc Nhà nước xác định giá của một (01) trái phiếu được hoán đổi trong từng trường hợp như sau:
...
b) Trường hợp ngày hoán đổi trái phiếu là ngày giao dịch không hưởng quyền

Trong đó:
GG2 = Giá của một (01) trái phiếu được hoán đổi
Lc2 = Lãi suất danh nghĩa trái phiếu được hoán đổi (%/năm). Trường hợp trái phiếu được hoán đổi là trái phiếu phát hành lần đầu, lãi suất danh nghĩa được xác định bằng lãi suất chiết khấu áp dụng đối với trái phiếu được hoán đổi (Lt2)
k2 = Số lần thanh toán lãi trong 1 năm của trái phiếu được hoán đổi
d2 = Số ngày thực tế giữa ngày trả lãi trái phiếu được hoán đổi trước đó gần nhất và ngày hoán đổi trái phiếu
E2 = Số ngày thực tế trong kỳ trả lãi mà tổ chức phát hành thực hiện hoán đổi trái phiếu
Lt2 = Lãi suất chiết khấu áp dụng đối với trái phiếu được hoán đổi (%/năm)
MG2 = Mệnh giá của một (01) trái phiếu được hoán đổi
t2 = Số lần thanh toán lãi còn lại thực tế giữa ngày hoán đổi trái phiếu và ngày đáo hạn trái phiếu được hoán đổi

Content:
Trường hợp ngày hoán đổi trái phiếu là ngày giao dịch không hưởng quyền

Trong đó:
GG2 = Giá của một (01) trái phiếu được hoán đổi
Lc2 = Lãi suất danh nghĩa trái phiếu được hoán đổi (%/năm). Trường hợp trái phiếu được hoán đổi là trái phiếu phát hành lần đầu, lãi suất danh nghĩa được xác định bằng lãi suất chiết khấu áp dụng đối với trái phiếu được hoán đổi (Lt2)
k2 = Số lần thanh toán lãi trong 1 năm của trái phiếu được hoán đổi
d2 = Số ngày thực tế giữa ngày trả lãi trái phiếu được hoán đổi trước đó gần nhất và ngày hoán đổi trái phiếu
E2 = Số ngày thực tế trong kỳ trả lãi mà tổ chức phát hành thực hiện hoán đổi trái phiếu
Lt2 = Lãi suất chiết khấu áp dụng đối với trái phiếu được hoán đổi (%/năm)
MG2 = Mệnh giá của một (01) trái phiếu được hoán đổi
t2 = Số lần thanh toán lãi còn lại thực tế giữa ngày hoán đổi trái phiếu và ngày đáo hạn trái phiếu được hoán đổi