Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 38/2017/QĐ-UBND phân chia ngân sách nguồn phí bảo vệ môi trường nước thải Long An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "08/08/2017", "sign_number": "38/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "08/08/2017", "sign_number": "38/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "08/08/2017", "sign_number": "38/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "08/08/2017", "sign_number": "38/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "08/08/2017", "sign_number": "38/2017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Cần", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 38/2017/QĐ-UBND phân chia ngân sách nguồn phí bảo vệ môi trường nước thải Long An

Điều 1. Quy định tỷ lệ phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:
...
2. Đối với nước thải công nghiệp
Để lại 25% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho tổ chức thu phí để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí (điều tra, thống kê, rà soát, phân loại, cập nhật, quản lý đối tượng chịu phí); trang trải chi phí đo đạc, đánh giá, lấy mẫu, phân tích mẫu nước thải phục vụ cho việc thẩm định tờ khai phí, quản lý phí; kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với nước thải công nghiệp. Phần còn lại 75% để lại ngân sách tỉnh sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường theo quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-BTC; bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của tỉnh để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.
Về tỷ lệ kinh phí bổ sung cho Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định theo số thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp mỗi năm trên cơ sở đề xuất của Liên sở Tài nguyên và Môi trường - Tài chính.

Content:
Đối với nước thải công nghiệp
Để lại 25% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được cho tổ chức thu phí để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí (điều tra, thống kê, rà soát, phân loại, cập nhật, quản lý đối tượng chịu phí); trang trải chi phí đo đạc, đánh giá, lấy mẫu, phân tích mẫu nước thải phục vụ cho việc thẩm định tờ khai phí, quản lý phí; kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với nước thải công nghiệp. Phần còn lại 75% để lại ngân sách tỉnh sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường theo quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-BTC; bổ sung nguồn vốn hoạt động cho Quỹ bảo vệ môi trường của tỉnh để sử dụng cho việc phòng ngừa, hạn chế, kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải; tổ chức thực hiện các giải pháp, phương án công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải.
Về tỷ lệ kinh phí bổ sung cho Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định theo số thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp mỗi năm trên cơ sở đề xuất của Liên sở Tài nguyên và Môi trường - Tài chính.