Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 26/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 10/2012/QĐ-UBND Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "21/05/2018", "sign_number": "26/2018/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "21/05/2018", "sign_number": "26/2018/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "21/05/2018", "sign_number": "26/2018/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "21/05/2018", "sign_number": "26/2018/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "21/05/2018", "sign_number": "26/2018/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 26/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 10/2012/QĐ-UBND Điện Biên

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 10/2012/QĐ- UBND ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Quy định về nội dung chi và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông địa phương sử dụng nguồn kinh phí khuyến nông của tỉnh Điện Biên, nội dung cụ thể:
...
3. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 1, Điều 5 Thời gian triển khai - Trồng trọt: Cây lương thực (lúa thuần, lúa lai, lúa cạn, ngô lai), cây công nghiệp ngắn ngày (đậu tương, lạc): 05 tháng,
Cây màu: Khoai tây, khoai lang 04 tháng; khoai sọ 05 tháng; sắn 09 tháng; dong riềng 12 tháng.
Cây rau: Ngô rau, súp lơ, cải bắp, dưa chuột, mướp đắng 04 tháng; cải bẹ 03 tháng, cải xanh và cải ăn lá 02 tháng; cà chua, bí xanh, bí đỏ, rau đậu 05 tháng; ớt cay 06 tháng.
Các loại nấm ( nấm mữ, nấm sò, nấm rơm, mộc nhĩ, nấm linh chi): 04 tháng.
Các loại hoa (hoa hồng, hoa lay ơn, hoa cúc, hoa đồng tiền, hoa lily): 05 tháng.
Cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày thời gian 04 năm (riêng cây thanh long là 03 năm; cây gấc, cây dứa 02 năm; cây chuối 01 năm). Mô hình ghép cải tạo nhãn, vải, xoài, bưởi, mắc coọc: 3 năm, thời gian chỉ đạo không quá 9 tháng/năm.
Cây lâm nghiệp, cây dược liệu (trồng xen dưới tán rừng) thời gian 03 năm.

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 1, Điều 5 Thời gian triển khai - Trồng trọt: Cây lương thực (lúa thuần, lúa lai, lúa cạn, ngô lai), cây công nghiệp ngắn ngày (đậu tương, lạc): 05 tháng,
Cây màu: Khoai tây, khoai lang 04 tháng; khoai sọ 05 tháng; sắn 09 tháng; dong riềng 12 tháng.
Cây rau: Ngô rau, súp lơ, cải bắp, dưa chuột, mướp đắng 04 tháng; cải bẹ 03 tháng, cải xanh và cải ăn lá 02 tháng; cà chua, bí xanh, bí đỏ, rau đậu 05 tháng; ớt cay 06 tháng.
Các loại nấm ( nấm mữ, nấm sò, nấm rơm, mộc nhĩ, nấm linh chi): 04 tháng.
Các loại hoa (hoa hồng, hoa lay ơn, hoa cúc, hoa đồng tiền, hoa lily): 05 tháng.
Cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày thời gian 04 năm (riêng cây thanh long là 03 năm; cây gấc, cây dứa 02 năm; cây chuối 01 năm). Mô hình ghép cải tạo nhãn, vải, xoài, bưởi, mắc coọc: 3 năm, thời gian chỉ đạo không quá 9 tháng/năm.
Cây lâm nghiệp, cây dược liệu (trồng xen dưới tán rừng) thời gian 03 năm.