Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 24/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Đề án Đào tạo nghề lao động nông thôn Quảng Ninh đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/01/2011", "sign_number": "24/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/01/2011", "sign_number": "24/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/01/2011", "sign_number": "24/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/01/2011", "sign_number": "24/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/01/2011", "sign_number": "24/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 24/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Đề án Đào tạo nghề lao động nông thôn Quảng Ninh đến 2020

Điều 1. Phê duyệt “Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Hỗ trợ cho lao động nông thôn học nghề:
- Lao động nông thôn được hỗ trợ học nghề theo chính sách quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Lao động nông thôn học nghề thuộc đối tượng vay vốn được vay để học nghề theo quy định hiện hành về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Lao động nông thôn làm việc ổn định ở nông thôn sau khi học nghề được ngân sách hỗ trợ 100% lãi suất đối với khoản vay để học nghề.
- Lao động nông thôn sau khi học nghề được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm để tự tạo việc làm.
- Giới thiệu việc làm cho lao động nông thôn đã qua học nghề để tuyển dụng vào làm việc tại các doanh nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỀ ÁN:

1. Dạy nghề cho lao động nông thôn:
1.1. Hoạt động 1: Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn:
- Phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về dạy nghề cho lao động nông thôn.
- Tuyên truyền về dạy nghề cho lao động nông thôn trên các phương tiện thông tin đại chúng thông qua xây dựng chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền. Phát hành, in ấn tờ rơi, tờ gấp phục vụ công tác tuyên truyền.
- Tư vấn học nghề và việc làm cho lao động nông thôn.
- Tổ chức biểu dương, tôn vinh, khen thưởng đối với các điển hình tiên tiến về học nghề và dạy nghề cho lao động nông thôn.
1.2. Hoạt động 2: Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn: Xác định danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn; nhu cầu học nghề của lao động nông thôn theo từng nghề, khu vực và cấp trình độ; xác định và dự báo nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề của các doanh nghiệp, các ngành kinh tế và thị trường lao động; xác định năng lực của các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn.
1.3. Hoạt động 3: Xây dựng các mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn:
- Năm 2010: chỉ đạo huyện Đông Triều làm điểm xây dựng 02 mô hình dạy nghề (01 mô hình dạy nghề nông nghiệp và 01 mô hình dạy nghề phi nông nghiệp).
- Các năm tiếp theo: trên cơ sở tổng kết, rút kinh nghiệm việc chỉ đạo xây dựng các mô hình dạy nghề thí điểm ở huyện Đông Triều để chỉ đạo xây dựng mô hình dạy nghề thí điểm cho lao động nông thôn ở các huyện, thị xã, thành phố còn lại và có kế hoạch, phương án triển khai nhân rộng trên địa bàn toàn tỉnh.
- Các mô hình dạy nghề thí điểm được thực hiện với sự tham gia của các bên: Sở Lao động Thương binh và Xã hội - Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã - Cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp tiếp nhận lao động sau khi học nghề (đối với dạy nghề phi nông nghiệp).
1.4. Hoạt động 4: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với cơ sở dạy nghề công lập:
Hỗ trợ đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở dạy nghề công lập thuộc tỉnh quản lý gồm: các cơ sở dạy nghề đã được thành lập, 02 trung tâm dạy nghề cấp huyện mới thành lập (Đông Triều, Vân Đồn), trung tâm dạy nghề thị xã Cẩm Phả đã được đầu tư giai đoạn 2006-2010 nhưng ở mức thấp, các trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên ở các địa phương đảm bảo đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định để phục vụ công tác dạy nghề và học nghề, trong đó mỗi cơ sở dạy nghề tập trung đầu tư về thiết bị cho từ 01 đến 03 nghề trọng điểm để xây dựng thương hiệu đào tạo của cơ sở.
1.5. Hoạt động 5: Xây dựng chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề và xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề:
- Xây dựng và phê duyệt chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng theo yêu cầu của thị trường lao động đối với những nghề chưa có chương trình, giáo trình đạt chuẩn và nghề mới.
- Xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 03 tháng để nâng cao năng lực cơ sở dạy nghề, nâng cao chất lượng dạy nghề.
1.6. Hoạt động 6: Phát triển giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề:
Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề, nghiệp vụ quản lý, nghiệp vụ xây dựng và phát triển các chương trình đào tạo cho giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề ở các cơ sở dạy nghề.
1.7. Hoạt động 7: Hỗ trợ lao động nông thôn học nghề: Từ năm 2010 đến 2020, hỗ trợ dạy nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 03 tháng cho 58.860 lao động nông thôn, trong đó mở rộng đặt hàng dạy nghề để tạo điều kiện việc làm cho người học nghề.
1.8. Hoạt động 8: Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án bao gồm các nội dung: Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án ở các cấp định kỳ hàng năm, nhất là các mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung Đề án; tình hình quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án.
2. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức xã:
2.1. Hoạt động 1: Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng:
- Xây dựng danh mục chương trình, nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ công chức xã theo từng đối tượng cụ thể và phù hợp với từng địa bàn xã.
- Tổ chức điều tra, xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ công chức xã trong giai đoạn 2010-2020.
2.2. Hoạt động 2: Xây dựng các chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng:
Xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn đối với mỗi chức danh công chức xã, chức danh cán bộ quản lý xã và phù hợp với từng vùng, miền, dân tộc.
2.3. Hoạt động 3: Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên:
- Xây dựng tiêu chuẩn, chính sách, cơ chế đãi ngộ phù hợp đối với giáo viên, giảng viên và thu hút giáo viên, giảng viên có năng lực, trình độ tham gia giảng dạy đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức xã.
- Đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên, giảng viên của trường chính trị, các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện, các cơ sở đào tạo đáp ứng chương trình, nội dung giảng dạy.
- Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên phương pháp giảng dạy tích cực, chú trọng năng lực thực hành và khả năng xử lý tình huống.
2.4. Hoạt động 4: Đào tạo, bồi dưỡng cho 19.708 lượt cán bộ, công chức xã (từ năm 2010 đến 2020).
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN:

1. Tổng kinh phí thực hiện Đề án từ ngân sách nhà nước dự kiến là 249.365,92 triệu đồng (trong đó: kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn 183.110,92 triệu đồng; hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề 33.000 triệu đồng; tuyên truyền, tư vấn, khảo sát, thu thập thông tin 10.310 triệu đồng; giám sát, đánh giá 2.730 triệu đồng; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã là 20.215 triệu đồng), chia theo tiến độ thực hiện như sau:
- Năm 2010: tổng kinh phí thực hiện là 3.940 triệu đồng (trong đó: kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn 1.500 triệu đồng; tuyên truyền, tư vấn, khảo sát, thu thập thông tin 1.610 triệu đồng; giám sát, đánh giá 80 triệu đồng; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã là 750 triệu đồng).
- Giai đoạn 2011-2015: tổng kinh phí dự kiến là 135.910,46 triệu đồng (trong đó: kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn 89.782,46 triệu đồng; hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề 33.000 triệu đồng; tuyên truyền, tư vấn, khảo sát, thu thập thông tin 4.200 triệu đồng; giám sát, đánh giá 1.150 triệu đồng; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã là 7.778 triệu đồng).
- Giai đoạn 2016-2020: tổng kinh phí dự kiến là 109.515,46 triệu đồng (trong đó: kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn 91.828,46 triệu đồng; tuyên truyền, tư vấn, khảo sát, thu thập thông tin 4.500 triệu đồng; giám sát, đánh giá 1.500 triệu đồng; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã là 11.687 triệu đồng).
2. Nguồn kinh phí thực hiện:
Nguồn kinh phí thực hiện bao gồm ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương đảm bảo theo kế hoạch bố trí, phân bổ vốn hằng năm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; đồng thời huy động thêm nguồn lực của các tổ chức, các cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp, cá nhân và cộng đồng để bổ sung cho việc thực hiện Đề án.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội:
- Là cơ quan thường trực Đề án; chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các Sở, ngành liên quan tổng hợp nội dung và nhu cầu kinh phí hằng năm và từng giai đoạn của Đề án gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố, các cơ sở dạy nghề xây dựng kế hoạch, dự toán nhu cầu kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn hằng năm, 5 năm; tổng hợp nhu cầu kinh phí gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để trình Ủy ban nhân dân tỉnh đưa vào dự toán ngân sách Nhà nước.
- Dự kiến phân bổ kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn cho các huyện, thị xã, thành phố, các cơ sở dạy nghề và các đơn vị liên quan gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ và các Sở, ngành có liên quan điều phối và hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách, giải pháp và hoạt động của Đề án; chủ trì tổ chức hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn.
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn; định kỳ 6 tháng, hằng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tình hình thực hiện Đề án theo quy định.
2. Sở Nội vụ:
- Hướng dẫn các địa phương xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, quy hoạch cán bộ, công chức xã đến năm 2015 và đến năm 2020.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; tổng kết công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo mục tiêu Đề án.
- Hằng năm, tổng hợp nhu cầu kinh phí và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội để tổng hợp.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lựa chọn các cơ sở đào tạo tham gia bồi dưỡng các bộ, công chức xã.
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; định kỳ 6 tháng, hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc xác định ngành nghề đào tạo cho lao động nông thôn phục vụ cho chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động trong nông nghiệp nông thôn, gắn với Đề án xây dựng nông thôn mới.
- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp cho nông dân.
- Tổ chức triển khai các chính sách, quy định về dạy nghề cho lao động nông thôn theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Phối hợp kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên để học sinh có thái độ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề sau phổ thông.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục phối hợp chặt chẽ với cơ sở dạy nghề thực hiện liên kết mở các lớp học theo mô hình văn hóa - nghề.
- Phối hợp với Sở Nội vụ lựa chọn các cơ sở đào tạo trong ngành giáo dục tham gia bồi dưỡng cán bộ, công chức xã.
- Tăng cường điều kiện đảm bảo, chỉ đạo các trường chuyên nghiệp và các trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính:
- Bố trí kinh phí để thực hiện Đề án từ năm 2010 theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính, đầu tư đối với các chính sách, hoạt động trong Đề án; phối hợp kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thực hiện Đề án đảm bảo theo quy định.
6. Sở Công Thương:
- Phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm tiểu thủ công nghiệp cho lao động nông thôn.
- Phối hợp với Sở Nội vụ nghiên cứu, đề xuất chương trình, nội dung kiến thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

Content:
Hỗ trợ cho lao động nông thôn học nghề:
- Lao động nông thôn được hỗ trợ học nghề theo chính sách quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Lao động nông thôn học nghề thuộc đối tượng vay vốn được vay để học nghề theo quy định hiện hành về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Lao động nông thôn làm việc ổn định ở nông thôn sau khi học nghề được ngân sách hỗ trợ 100% lãi suất đối với khoản vay để học nghề.
- Lao động nông thôn sau khi học nghề được vay vốn từ Quỹ quốc gia về việc làm thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm để tự tạo việc làm.
- Giới thiệu việc làm cho lao động nông thôn đã qua học nghề để tuyển dụng vào làm việc tại các doanh nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỀ ÁN:

1. Dạy nghề cho lao động nông thôn:
1.1. Hoạt động 1: Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn:
- Phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về dạy nghề cho lao động nông thôn.
- Tuyên truyền về dạy nghề cho lao động nông thôn trên các phương tiện thông tin đại chúng thông qua xây dựng chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền. Phát hành, in ấn tờ rơi, tờ gấp phục vụ công tác tuyên truyền.
- Tư vấn học nghề và việc làm cho lao động nông thôn.
- Tổ chức biểu dương, tôn vinh, khen thưởng đối với các điển hình tiên tiến về học nghề và dạy nghề cho lao động nông thôn.
1.2. Hoạt động 2: Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn: Xác định danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn; nhu cầu học nghề của lao động nông thôn theo từng nghề, khu vực và cấp trình độ; xác định và dự báo nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề của các doanh nghiệp, các ngành kinh tế và thị trường lao động; xác định năng lực của các cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn.
1.3. Hoạt động 3: Xây dựng các mô hình dạy nghề cho lao động nông thôn:
- Năm 2010: chỉ đạo huyện Đông Triều làm điểm xây dựng 02 mô hình dạy nghề (01 mô hình dạy nghề nông nghiệp và 01 mô hình dạy nghề phi nông nghiệp).
- Các năm tiếp theo: trên cơ sở tổng kết, rút kinh nghiệm việc chỉ đạo xây dựng các mô hình dạy nghề thí điểm ở huyện Đông Triều để chỉ đạo xây dựng mô hình dạy nghề thí điểm cho lao động nông thôn ở các huyện, thị xã, thành phố còn lại và có kế hoạch, phương án triển khai nhân rộng trên địa bàn toàn tỉnh.
- Các mô hình dạy nghề thí điểm được thực hiện với sự tham gia của các bên: Sở Lao động Thương binh và Xã hội - Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã - Cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp tiếp nhận lao động sau khi học nghề (đối với dạy nghề phi nông nghiệp).
1.4. Hoạt động 4: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đối với cơ sở dạy nghề công lập:
Hỗ trợ đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở dạy nghề công lập thuộc tỉnh quản lý gồm: các cơ sở dạy nghề đã được thành lập, 02 trung tâm dạy nghề cấp huyện mới thành lập (Đông Triều, Vân Đồn), trung tâm dạy nghề thị xã Cẩm Phả đã được đầu tư giai đoạn 2006-2010 nhưng ở mức thấp, các trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên ở các địa phương đảm bảo đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định để phục vụ công tác dạy nghề và học nghề, trong đó mỗi cơ sở dạy nghề tập trung đầu tư về thiết bị cho từ 01 đến 03 nghề trọng điểm để xây dựng thương hiệu đào tạo của cơ sở.
1.5. Hoạt động 5: Xây dựng chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề và xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề:
- Xây dựng và phê duyệt chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng theo yêu cầu của thị trường lao động đối với những nghề chưa có chương trình, giáo trình đạt chuẩn và nghề mới.
- Xây dựng danh mục thiết bị dạy nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 03 tháng để nâng cao năng lực cơ sở dạy nghề, nâng cao chất lượng dạy nghề.
1.Hoạt động 6: Phát triển giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề:
Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng nghề, nghiệp vụ quản lý, nghiệp vụ xây dựng và phát triển các chương trình đào tạo cho giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề ở các cơ sở dạy nghề.
1.7. Hoạt động 7: Hỗ trợ lao động nông thôn học nghề: Từ năm 2010 đến 2020, hỗ trợ dạy nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 03 tháng cho 58.860 lao động nông thôn, trong đó mở rộng đặt hàng dạy nghề để tạo điều kiện việc làm cho người học nghề.
1.8. Hoạt động 8: Giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án bao gồm các nội dung: Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án ở các cấp định kỳ hàng năm, nhất là các mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung Đề án; tình hình quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án.
2. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức xã:
2.1. Hoạt động 1: Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng:
- Xây dựng danh mục chương trình, nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ công chức xã theo từng đối tượng cụ thể và phù hợp với từng địa bàn xã.
- Tổ chức điều tra, xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ công chức xã trong giai đoạn 2010-2020.
2.2. Hoạt động 2: Xây dựng các chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng:
Xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn đối với mỗi chức danh công chức xã, chức danh cán bộ quản lý xã và phù hợp với từng vùng, miền, dân tộc.
2.3. Hoạt động 3: Phát triển đội ngũ giáo viên, giảng viên:
- Xây dựng tiêu chuẩn, chính sách, cơ chế đãi ngộ phù hợp đối với giáo viên, giảng viên và thu hút giáo viên, giảng viên có năng lực, trình độ tham gia giảng dạy đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức xã.
- Đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên, giảng viên của trường chính trị, các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện, các cơ sở đào tạo đáp ứng chương trình, nội dung giảng dạy.
- Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên phương pháp giảng dạy tích cực, chú trọng năng lực thực hành và khả năng xử lý tình huống.
2.4. Hoạt động 4: Đào tạo, bồi dưỡng cho 19.708 lượt cán bộ, công chức xã (từ năm 2010 đến 2020).
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN:

1. Tổng kinh phí thực hiện Đề án từ ngân sách nhà nước dự kiến là 249.365,92 triệu đồng (trong đó: kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn 183.110,92 triệu đồng; hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề 33.000 triệu đồng; tuyên truyền, tư vấn, khảo sát, thu thập thông tin 10.310 triệu đồng; giám sát, đánh giá 2.730 triệu đồng; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã là 20.215 triệu đồng), chia theo tiến độ thực hiện như sau:
- Năm 2010: tổng kinh phí thực hiện là 3.940 triệu đồng (trong đó: kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn 1.500 triệu đồng; tuyên truyền, tư vấn, khảo sát, thu thập thông tin 1.610 triệu đồng; giám sát, đánh giá 80 triệu đồng; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã là 750 triệu đồng).
- Giai đoạn 2011-2015: tổng kinh phí dự kiến là 135.910,46 triệu đồng (trong đó: kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn 89.782,46 triệu đồng; hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề 33.000 triệu đồng; tuyên truyền, tư vấn, khảo sát, thu thập thông tin 4.200 triệu đồng; giám sát, đánh giá 1.150 triệu đồng; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã là 7.778 triệu đồng).
- Giai đoạn 2016-2020: tổng kinh phí dự kiến là 109.515,46 triệu đồng (trong đó: kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn 91.828,46 triệu đồng; tuyên truyền, tư vấn, khảo sát, thu thập thông tin 4.500 triệu đồng; giám sát, đánh giá 1.500 triệu đồng; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã là 11.687 triệu đồng).
2. Nguồn kinh phí thực hiện:
Nguồn kinh phí thực hiện bao gồm ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương đảm bảo theo kế hoạch bố trí, phân bổ vốn hằng năm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; đồng thời huy động thêm nguồn lực của các tổ chức, các cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp, cá nhân và cộng đồng để bổ sung cho việc thực hiện Đề án.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội:
- Là cơ quan thường trực Đề án; chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các Sở, ngành liên quan tổng hợp nội dung và nhu cầu kinh phí hằng năm và từng giai đoạn của Đề án gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố, các cơ sở dạy nghề xây dựng kế hoạch, dự toán nhu cầu kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn hằng năm, 5 năm; tổng hợp nhu cầu kinh phí gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để trình Ủy ban nhân dân tỉnh đưa vào dự toán ngân sách Nhà nước.
- Dự kiến phân bổ kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn cho các huyện, thị xã, thành phố, các cơ sở dạy nghề và các đơn vị liên quan gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ và các Sở, ngành có liên quan điều phối và hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách, giải pháp và hoạt động của Đề án; chủ trì tổ chức hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn.
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn; định kỳ 6 tháng, hằng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tình hình thực hiện Đề án theo quy định.
2. Sở Nội vụ:
- Hướng dẫn các địa phương xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, quy hoạch cán bộ, công chức xã đến năm 2015 và đến năm 2020.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; tổng kết công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo mục tiêu Đề án.
- Hằng năm, tổng hợp nhu cầu kinh phí và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội để tổng hợp.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lựa chọn các cơ sở đào tạo tham gia bồi dưỡng các bộ, công chức xã.
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; định kỳ 6 tháng, hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc xác định ngành nghề đào tạo cho lao động nông thôn phục vụ cho chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động trong nông nghiệp nông thôn, gắn với Đề án xây dựng nông thôn mới.
- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp cho nông dân.
- Tổ chức triển khai các chính sách, quy định về dạy nghề cho lao động nông thôn theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Phối hợp kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên để học sinh có thái độ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề sau phổ thông.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục phối hợp chặt chẽ với cơ sở dạy nghề thực hiện liên kết mở các lớp học theo mô hình văn hóa - nghề.
- Phối hợp với Sở Nội vụ lựa chọn các cơ sở đào tạo trong ngành giáo dục tham gia bồi dưỡng cán bộ, công chức xã.
- Tăng cường điều kiện đảm bảo, chỉ đạo các trường chuyên nghiệp và các trung tâm hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn.
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính:
- Bố trí kinh phí để thực hiện Đề án từ năm 2010 theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính, đầu tư đối với các chính sách, hoạt động trong Đề án; phối hợp kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí thực hiện Đề án đảm bảo theo quy định.
Sở Công Thương:
- Phối hợp với các ngành, đơn vị liên quan cung cấp thông tin thị trường hàng hóa, hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm tiểu thủ công nghiệp cho lao động nông thôn.
- Phối hợp với Sở Nội vụ nghiên cứu, đề xuất chương trình, nội dung kiến thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.