Document: Điều 1 Quyết định 2255/QĐ-UBND 2010 Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp thương mại Thanh Hóa 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/06/2010", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/06/2010", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/06/2010", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/06/2010", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/06/2010", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2255/QĐ-UBND 2010 Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp thương mại Thanh Hóa 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp và thương mại tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 với nội dung chủ yếu sau:
A. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm phát triển công nghiệp.
- Tiếp tục khai thác có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế về tài nguyên, lao động, vị trí địa lý của tỉnh để phát triển công nghiệp theo hướng chế biến sâu; ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao có lợi thế cạnh tranh, có thị trường, giảm dần và loại bỏ các dự án đầu tư công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường nhằm tiết kiệm tài nguyên, đảm bảo tăng trưởng bền vững.
- Phát triển công nghiệp toàn diện: Quan tâm phát triển tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp nông thôn; phát triển mạnh công nghiệp vùng biển trên cơ sở khai thác các tiềm năng thế mạnh của Biển Đông và Khu kinh tế Nghi Sơn; chú trọng phát triển công nghiệp sử dụng nhiều lao động tại các vùng đồng bằng và phát triển công nghiệp khu vực Kinh tế Cửa khẩu miền núi, tạo điều kiện từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng miền trong tỉnh.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp; Quan tâm quy hoạch, đầu tư xây dựng các Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao. Thu hút mạnh đầu tư trong nước và nước ngoài; khai thác có hiệu quả các nguồn vốn của các thành phần kinh tế cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Phát triển công nghiệp vừa phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vừa tạo động lực quan trọng thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động.
2. Quan điểm phát triển thương mại.
- Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng thương mại, xây dựng Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm thương mại lớn của khu vực Nam đồng bằng Bắc Bộ - Bắc Trung Bộ; thúc đẩy quan hệ giao thương với Tây Bắc Lào và khu vực Đông Á.
- Phát triển thương mại đa dạng về loại hình tổ chức và phương thức hoạt động theo hướng văn minh, chuyên nghiệp. Quan tâm phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hộ kinh doanh, đồng thời thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp thương mại lớn theo mô hình tập đoàn, có hệ thống phân phối hiện đại, đóng vai trò nòng cốt, dẫn dắt thị trường để định hướng sản xuất và tiêu dùng.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng thương mại, bao gồm cả thương mại truyền thống (chợ, phố chợ) thương mại hiện đại (Trung tâm thương mại, siêu thị, tổng kho bán buôn) thương mại điện tử, thực hiện văn minh thương mại để nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân, đồng thời tạo cơ sở để Nhà nước thực hiện tốt vai trò điều tiết kinh tế thị trường.
- Phát triển thị trường xuất khẩu, mở rộng các thị trường đã có, tập trung khai thác tốt thị trường ASEAN (nhất là Lào, thông qua phát triển kinh tế cửa khẩu), thị trường Trung Quốc và các nước khu vực châu Á; từng bước thâm nhập vào thị trường Nhật, thị trường EU, thị trường Mỹ... Giảm dần việc xuất khẩu qua thị trường trung gian.
B. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Góp phần tích cực đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động; thực hiện vai trò động lực trong việc thực hiện mục tiêu chung về phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh, đến năm 2015, đạt mức thu nhập bình quân của cả nước, đến năm 2020 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp;
II. MỤC TIÊU CỤ THỂ
1. Mục tiêu phát triển công nghiệp.
- Tốc độ tăng trưởng GDP công nghiệp giai đoạn 2011-2015 bình quân đạt 24,4%/năm; giai đoạn 2016-2020 bình quân đạt 20,42%/năm; cả giai đoạn 2011-2020 bình quân đạt 22,39%.
- Tỷ trọng ngành công nghiệp trong GDP năm 2015 là 36,40%; đến năm 2020 là 35,70%.
- Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2015 đạt 60.000 tỷ đồng, năm 2020 đạt 125.000 tỷ đồng.
- Tốc độ tăng trưởng GTSXCN giai đoạn 2011-2015 bình quân đạt 28,09%/năm; giai đoạn 2016-2020 bình quân đạt 15,81%/năm; cả giai đoạn 2011-2020 đạt bình quân 21,8%/năm.
- Về trình độ công nghệ: đến năm 2020 tỷ trọng công nghiệp có trình độ công nghệ trung bình và công nghệ cao trên 75%. Trong đó, công nghệ cao từ 40-45%, đạt tiêu chí chung của công nghiệp cả nước.
2. Mục tiêu phát triển thương mại.
- Tốc độ tăng trưởng GDP thương mại giai đoạn 2011-2015 bình quân đạt 17,20%/năm; giai đoạn 2016-2020 bình quân đạt 20,85%/năm; cả giai đoạn 2011-2020 bình quân đạt 19,01%/năm.
- Tỷ trọng ngành thương mại trong GDP năm 2015 là 9,10%; năm 2020 là 9,9%.
- Tổng mức luân chuyển hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội năm 2015 là 59.850 tỷ đồng, năm 2020 là 120.000 tỷ đồng.
Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 23,7%/năm; giai đoạn 2016-2020 bình quân đạt 14,9%/năm; cả giai đoạn 2011-2020 đạt 19,2%/năm;
- Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2015 dự kiến đạt 850 triệu USD và năm 2020 đạt trên 2 tỷ USD;
Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu giai đoạn 2011-2015 đạt bình quân 19,42%/năm; giai đoạn 2016-2020 bình quân đạt 18,66%/năm; cả giai đoạn 2011-2020 đạt bình quân 19,04%/năm.
4. Mục tiêu huy động vốn đầu tư.
- Số dự án công nghiệp đang thực hiện và kêu gọi đầu tư là 179 dự án; số dự án cải tạo và nâng cấp hạ tầng thương mại là 824 dự án.
- Tổng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển lĩnh vực công nghiệp và thương mại là 352.277 tỷ đồng.
Trong đó: công nghiệp 276.985 tỷ đồng; thương mại 58.292 tỷ đồng.
C. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
I. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
1. Quy hoạch phát triển theo các ngành cấp I.
1.1. Ngành công nghiệp khai thác mỏ.
- Năm 2015 GTSXCN đạt 1.202,5 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 2%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 11,15%/năm.
- Năm 2020 GTSXCN đạt 1.257,0 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 1,01%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2020 đạt 5,90%/năm.
1.2. Ngành Công nghiệp chế biến.
- Đến năm 2015 GTSXCN đạt 53.539,0 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 88,93%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 27,92%/năm.
- Đến năm 2020 GTSXCN đạt 113.607,0 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 90,88%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2020 đạt 21,98%/năm
1.3. Ngành Công nghiệp điện nước.
- Đến năm 2015 GTSXCN đạt 5.439,0 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 9,07%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 37,42%/năm.
- Đến năm 2020 GTSXCN đạt 10.136,0 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 8,11%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2020 đạt 24,75%/năm.
2. Quy hoạch phát triển theo vùng miền lãnh thổ.
2.1. Vùng ven biển
- Đến năm 2015 GTSXCN đạt 30.072,02 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 50,12%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 50,39%.
- Đến năm 2020 GTSXCN đạt 59.050,05 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 47,24%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 31,19%.
2.2. Vùng đồng bằng.
- Đến năm 2015 GTSXCN đạt 24.266,66 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 40,44%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 14,48%.
- Đến năm 2020 GTSXCN đạt 51.499,89 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 41,20%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 15,56%.
2.3. Vùng miền núi.
- Đến năm 2015 GTSXCN đạt 5.661,33 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 9,44%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 32,92%.
- Đến năm 2020 GTSXCN đạt 14.450,06 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 11,56%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 26,62%.
3. Quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
3.1. Khu công nghiệp.
Đến năm 2020 ngoài Khu kinh tế Nghi Sơn, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa cần xây dựng tổng số 10 khu công nghiệp:
3.1.1. Duy trì và phát triển mở rộng 04 Khu CN hiện có.
- Khu công nghiệp Lễ Môn: Hiện tại 87,61ha; giữ nguyên diện tích đã Quy hoạch, tập trung đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng trong KCN, tạo điều kiện tốt nhất để các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiện đại công nghệ, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, hướng tới xây dựng Khu công nghiệp sạch.
- Khu công nghiệp Bỉm Sơn: Hiện tại 540ha, sau năm 2010 tiếp tục mở rộng quy mô của khu công nghiệp về phía Tây lên 1.000ha. Các ngành công nghiệp dự kiến thu hút vào khu công nghiệp gồm: công nghiệp cơ khí, công nghiệp VLXD, công nghiệp dệt may, sản xuất phân bón, hóa chất (không ô nhiễm môi trường) và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng khác.
- Khu công nghiệp Lam Sơn: Hiện tại 200ha, sau năm 2012 mở rộng KCN lên 300ha. Ngoài các cơ sở công nghiệp hiện có, thu hút các ngành: công nghiệp sản xuất VLXD, công nghiệp cơ khí phục vụ công nghiệp nông thôn, công nghiệp chế biến nông lâm sản, công nghiệp ứng dụng công nghệ sinh học...
- Khu công nghiệp Đình Hương: Giữ nguyên hiện trạng diện tích 28ha, đồng thời hoàn tất thủ tục sáp nhập với khu CN Tây Bắc Ga để thành Khu công nghiệp Đình Hương - Tây Bắc Ga có diện tích là 146ha. Tập trung kêu gọi đầu tư vào công nghiệp cơ khí, điện - điện tử, tin học, công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao.
3.1.2. Quy hoạch phát triển thêm 06 khu CN mới.
- Khu công nghiệp Bãi Trành: diện tích 116ha. Các dự án thu hút vào Khu CN gồm: CN chế biến nông, lâm sản, khoáng sản và sản xuất VLXD...
- Khu công nghiệp Ngọc Lặc: Diện tích khoảng 150ha, các ngành CN thu hút vào KCN này gồm: Chế biến nông sản, chế biến lâm sản, sản xuất dược liệu, dịch vụ cơ khí sửa chữa; dịch vụ vận tải.
- Khu công nghiệp Thạch Quảng - Thạch Thành (trước Quy hoạch là cụm CN Thạch Quảng): Diện tích 200ha. Các dự án công nghiệp kêu gọi đầu tư gồm: Chế biến nông sản, lâm sản, chế biến thực phẩm, thuốc tân dược, SX phân bón, vật liệu xây dựng và dịch vụ cơ khí sửa chữa,...
- Khu công nghiệp Nam thành phố Thanh Hóa: Diện tích 200ha; tập trung phát triển công nghiệp điện - điện tử, công nghiệp sản xuất phần mềm tin học, các công nghiệp sạch, công nghiệp có công nghệ cao...
- Khu công nghiệp Hậu Lộc: Diện tích 100ha; các dự án kêu gọi đầu tư gồm: Sản xuất lắp ráp các phương tiện vận tải, công nghiệp phụ trợ ngành cơ khí, ô tô, phương tiện vận tải...
- Khu công nghiệp Hoàng Long: Diện tích 400ha; Dự án kêu gọi đầu tư gồm các công nghiệp sạch, công nghiệp điện, điện tử, phần mềm tin học...
Ngoài ra tiến hành nghiên cứu để hình thành Khu công nghệ cao tại vị trí phù hợp, trước mắt dự kiến quy hoạch tại phía Nam thành phố Thanh Hóa, quy mô 1.300 - 1.500ha,
3.2. Cụm công nghiệp.
Đến năm 2020 trên địa bàn toàn tỉnh có 51 Cụm CN, diện tích khoảng 1.323,67ha (trong đó có 12 cụm quy hoạch mới).
Được phân bố như sau:
+ Vùng ven biển: 11 cụm, diện tích 295,00ha, diện tích bình quân: 26,82ha/cụm;
+ Vùng đồng bằng: 24 cụm, diện tích 626,17ha, diện tích bình quân 26,10ha/cụm;
+ Vùng miền núi: 16 cụm, diện tích 402,50ha, diện tích bình quân: 25,20ha/cụm.
Ngoài ra, tại các cửa khẩu với nước bạn Lào như Na Mèo, Tén Tần, Bát Mọt... Tiến hành nghiên cứu xây dựng các Khu kinh tế cửa khẩu.
(Có biểu chi tiết kèm theo).
4. Quy hoạch phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp.
- Xây dựng đội ngũ doanh nghiệp đầu mối để phát triển thị trường ngành nghề tiểu thủ công nghiệp.
- Phát huy thế mạnh riêng của từng địa phương về nguyên liệu, sản phẩm truyền thống, đầu tư cải tiến mẫu mã sản phẩm phù hợp với thị hiếu thị trường.
- Phấn đấu đến năm 2020 mỗi xã có ít nhất 01 nghề tiểu thủ công nghiệp, thị trường tiêu thụ ổn định.
5. Về sản phẩm mới, sản phẩm chủ lực.
Đến năm 2020 có 6 nhóm sản phẩm mới: Nhóm sản phẩm về luyện kim, cơ khí lắp ráp; nhóm hóa chất, phân bón; nhóm năng lượng, điện; nhóm vật liệu mới; nhóm điện, điện tử, tin học; nhóm công nghiệp chế biến;
Theo đó có trên 26 chủng loại sản phẩm công nghiệp chủ lực: Sản phẩm truyền thống có 13 chủng loại và sản phẩm mới có trên 13 chủng loại.
(Có biểu chi tiết kèm theo).
6. Các dự án kêu gọi đầu tư giai đoạn 2011 - 2020 và nhu cầu vốn đầu tư.
- Đến năm 2020 trên lĩnh vực công nghiệp, tổng số dự án đang thực hiện và kêu gọi mới 179 Dự án. Trong đó kêu gọi mới 117 dự án, được phân bố cân đối trên 3 vùng miền kinh tế trong tỉnh: Đồng bằng 56 DA; miền núi: 20 DA; ven biển 41 DA. Gồm 05 nhóm ngành sau:
+ Công nghiệp hóa chất, hóa dược, sinh học (38 dự án):
+ Công nghiệp điện, điện tử, tin học (24 dự án):
+ Công nghiệp cơ khí, thiết bị vận tải, vật liệu điện (28 dự án):
+ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, vật liệu mới (13 dự án):
+ Công nghiệp thu hút nhiều lao động (14 dự án):
(Có biểu chi tiết kèm theo)
- Vốn đầu tư: Giai đoạn 2011 - 2020, vốn đầu tư phát triển công nghiệp ước khoảng 276.985 tỷ đồng. Trong đó:
+ Giai đoạn 2006-2010 đăng ký chuyển sang 2011 - 2015 là: 159.443 tỷ đồng.
+ Cần xúc tiến kêu gọi mới là: 117.542 tỷ đồng.
Phân kỳ thực hiện:
+ Giai đoạn 2011-2015 khoảng 35.263 tỷ đồng;
+ Giai đoạn 2016-2020 khoảng 82.279 tỷ đồng.
II. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI
1. Quy hoạch phát triển.
1.1. Theo không gian thị trường.
1.1.1. Quy hoạch thị trường vùng đô thị.
Tập trung phát triển các khu mua sắm, trung tâm thương mại, siêu thị làm động lực thúc đẩy phát triển các công ty chuyên doanh quy mô lớn. Đồng thời xây dựng các loại hình kinh doanh thương mại hiện đại; hệ thống cửa hàng; các phố chuyên doanh, tạo nên chuỗi phân phối, kinh doanh thương mại văn minh hiện đại.
1.2.2. Quy hoạch thị trường vùng Đồng bằng
Xây dựng các doanh nghiệp thương mại liên kết với nông dân thông qua các HTX dịch vụ nông nghiệp, nhằm gắn sản xuất với thị trường, thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, hướng dẫn thị trường, tăng tỷ trọng dịch vụ và công nghiệp chế biến.
1.2.3. Quy hoạch thị trường vùng Trung du, miền núi
- Tăng cường thu hút, khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển thương mại; đồng thời, xây dựng doanh nghiệp thương mại Nhà nước đủ mạnh, đóng vai trò chủ đạo để vừa đảm nhiệm chủ yếu việc cung ứng các mặt hàng chính sách, vừa tổ chức thu mua và tiêu thụ hàng hóa cho nông dân, khu vực trung du - miền núi;
- Phát triển mạnh các loại hình HTX thương mại - dịch vụ, làm cầu nối thúc đẩy giao lưu kinh tế, hàng hóa giữa miền núi với đồng bằng và đô thị.
2. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại.
2.1. Quy hoạch trung tâm thương mại và siêu thị.
* Về trung tâm thương mại.
Quy hoạch đến năm 2020 toàn tỉnh có 64 trung tâm thương mại, trong đó có 6 trung tâm thương mại hạng I; 9 trung tâm thương mại hạng II, 49 trung tâm thương mại hạng III với diện tích đất 418.076m2, diện tích kinh doanh 1.535.596m2, cụ thể:
- Xây dựng mới 60 trung tâm thương mại, trong đó 5 trung tâm thương mại hạng I; 8 trung tâm thương mại hạng II và 47 trung tâm thương mại hạng III.
- Nâng cấp 4 trung tâm thương mại, trong đó 1 trung tâm thương mại đạt tiêu chuẩn hạng I; 1 trung tâm thương mại đạt tiêu chuẩn hạng II và 2 trung tâm thương mại đạt tiêu chuẩn hạng III.
Ngoài ra, tại các đô thị có thể lồng ghép mô hình chợ truyền thống với trung tâm thương mại.
* Về siêu thị.
Quy hoạch đến năm 2020 toàn tỉnh có 120 siêu thị, trong đó 3 siêu thị hạng I; 18 siêu thị hạng II; 99 siêu thị hạng III với diện tích đất 62.739 m2, diện tích kinh doanh 110.750 m2, cụ thể:
- Xây dựng mới 114 siêu thị tổng hợp tại các khu đô thị, các vùng dân cư phát triển, trong đó có 2 siêu thị hạng I; 32 siêu thị hạng II; 80 siêu thị hạng III.
- Nâng cấp 6 siêu thị, trong đó có 1 siêu thị hạng I; 3 siêu thị hạng II và 2 siêu thị hạng III.
Đối với loại hình siêu thị chuyên doanh, khuyến khích các thành phần KT đầu tư phát triển loại hình này nhưng phải đảm bảo tiêu chí theo quy định.
2.2. Quy hoạch phát triển hệ thống chợ.
Quy hoạch đến năm 2020 toàn tỉnh có 640 chợ, trong đó có 15 chợ loại I; 48 chợ loại II, còn lại 577 chợ là loại III. Bình quân mỗi xã, phường có một chợ; mỗi chợ phục vụ 6.543 người, trung bình 17,37km2 diện tích đất tự nhiên có 01 chợ. Cụ thể quy hoạch như sau:
- Xây dựng mới 255 chợ tại các cụm dân cư phát triển, các xã, phường, trong đó 5 chợ loại I; 3 chợ loại II và 247 chợ loại III.
- Di dời 39 chợ trong đó có 2 chợ loại I; 4 chợ loại II và 33 chợ loại III.
- Nâng cấp 29 chợ, trong đó 6 chợ đạt tiêu chuẩn loại I; 23 chợ đạt tiêu chuẩn loại II.
- Mở rộng 124 chợ loại III.
- Cải tạo và sửa chữa 193 chợ, trong đó có 2 chợ loại I (chợ Vườn Hoa - thành phố Thanh Hóa và chợ trung tâm thị xã Bỉm Sơn); 17 chợ loại II và 174 chợ loại III tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Hoàn thiện các hạng mục công trình còn thiếu, cải tạo cơ sở hạ tầng, đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Xóa bỏ 23 chợ cóc và tất cả các tụ điểm mua bán tự phát, gây mất trật tự, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường.
2.3. Quy hoạch hệ thống các cửa hàng xăng dầu, kho bãi.
* Về hệ thống cửa hàng kinh doanh xăng dầu.
Quy hoạch đến năm 2020 toàn tỉnh có 306 cửa hàng kinh doanh xăng dầu.
Hạn chế bổ sung các điểm xây dựng cửa hàng xăng dầu trên các tuyến quốc lộ. Chỉ bổ sung các điểm xây dựng cửa hàng xăng dầu tại các tuyến đường liên xã, liên huyện, tuyến đường mới mở, các tuyến đường dẫn đến các khu công nghiệp, khu làng nghề, khu du lịch, các vùng kinh tế biển, khu tập trung dân cư.
Đồng thời điều chỉnh các điểm đã được quy hoạch nhưng không có đất xây dựng, nâng cấp một số cửa hàng hiện có cho phù hợp thực tế kinh doanh và sự phát triển kinh tế chung trong khu vực. Hướng tới sau năm 2015 ở mỗi trung tâm cụm xã có 01 cửa hàng xăng dầu; ở các thị tứ, các xã lớn có 01 cửa hàng; ở các thị trấn miền núi có từ 1-2 cửa hàng; ở các thị trấn đồng bằng có từ 1-3 cửa hàng bán lẻ xăng dầu để phục vụ cho nhu cầu của SX (đánh cá, máy công tác...) và nhu cầu của các phương tiện đi lại (ô tô, xe máy...) trên địa bàn.
Trên các tuyến quốc lộ, sẽ xây dựng các cửa hàng xăng dầu kinh doanh tổng hợp, theo tiêu chuẩn hiện đại (Quốc lộ 1A và đường Hồ Chí Minh có quy mô từ cấp I đến cấp II, các quốc lộ khác từ cấp II đến cấp V, theo tiêu chuẩn quy định, với khoảng cách giữa các cửa hàng hợp lý để phục vụ nhu cầu của các phương tiện vận tải đường dài và nhu cầu tiêu dùng tại chỗ.
* Về hệ thống kho bãi.
Sau năm 2010 sẽ xây dựng hệ thống kho tập trung tại các thành phố, thị xã, khu công nghiệp trong tỉnh, trong đó có kho ngoại quan ở Khu kinh tế Nghi Sơn và Khu công nghiệp Lễ Môn với diện tích khoảng 50.000m2.
Riêng hệ thống kho xăng dầu, cảng xăng dầu phải phù hợp với mạng lưới kho cảng của cả nước. Trước mắt xây dựng kho gắn với cảng xăng dầu ở khu vực Nghi Sơn, Lễ Môn và một cụm kho trên bộ ở khu vực phía bắc của tỉnh, làm đầu mối tiếp nhận và phân phối xăng dầu cho nhu cầu trên địa bàn.
Đồng thời phải cải tạo, nâng cấp hệ thống kho hiện có, phấn đấu đến 2015 tại mỗi huyện có ít nhất một kho dự trữ hàng hóa để phục vụ nhu cầu trên địa bàn, đặc biệt là các địa bàn miền núi, cửa khẩu biên giới.
2.4. Quy hoạch các loại hình tổ chức kinh doanh TM hiện đại khác
Các loại hình tổ chức kinh doanh TM hiện đại khác như: Trung tâm logistics tổng kho bán buôn; sàn giao dịch, trung tâm đấu giá, trung tâm hội chợ - triển lãm hàng hóa; siêu thị ảo, chợ ảo, nhà mua bán trung gian trên mạng Internet; các loại hình cửa hàng tiện lợi, chuyên doanh, tổng hợp...
Các loại hình này tùy theo những điều kiện phát triển cụ thể để quy hoạch xây dựng phát triển phù hợp. Trước hết đến 2015 cần tập trung phát triển tại các trung tâm KT-XH của tỉnh, các địa bàn có thị trường và dân cư lớn, các vùng SX hàng hóa tập trung, khu kinh tế cửa khẩu như: Thành phố Thanh Hóa, Khu KT Nghi Sơn, thị xã Bỉm Sơn, thị xã Sầm Sơn, Trung tâm đô thị Ngọc Lặc...
2.5. Quy hoạch hệ thống cơ sở giết mổ tập trung.
Đến năm 2020, cần xây dựng các cơ sở giết mổ tập trung phục vụ cho nhu cầu của người kinh doanh thịt gia súc, gia cầm và của các cơ sở chế biến xuất khẩu, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm:
- Tại thành phố Thanh Hóa, xây dựng 03 cơ sở giết mổ tập trung ở khu vực phường Phú Sơn, Đông Vệ và Đông Sơn; tại thị xã Bỉm Sơn và thị xã Sầm Sơn, mỗi nơi xây dựng 1-2 cơ sở giết mổ; Khu KT Nghi Sơn, khu đô thị Ngọc Lặc mỗi nơi xây dựng 1-2 cơ sở giết mổ.
- Phấn đấu đến năm 2015 trên địa bàn 27 huyện, thị, thành phố mỗi địa bàn có ít nhất 01 cơ sở giết mổ tập trung. Đến năm 2020, trên địa bàn toàn tỉnh sẽ xây dựng khoảng trên 40 cơ sở giết mổ. Trong đó, phấn đấu có từ 3-5 cơ sở được đầu tư dây chuyền công nghệ tiên tiến theo quy chuẩn quốc tế về vệ sinh an toàn thực phẩm.
3. Các dự án kêu gọi đầu tư đến 2020.
Tổng số các Dự án hạ tầng Thương mại kêu gọi đầu tư đến 2020: 824 dự án. Trong đó: Cải tạo nâng cấp và xây mới các trung tâm thương mại và siêu thị 184 dự án; cải tạo nâng cấp và xây mới các loại chợ 640 dự án và các loại hình thương mại hiện đại; các hệ thống kho...
(Có biểu chi tiết kèm theo).
4. Nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển thương mại.
- Dự kiến vốn cho đầu tư phát triển Thương mại khoảng 58.292 tỷ đồng;
Trong đó: Giai đoạn (2011-2015) khoảng 17.487 tỷ đồng;
Giai đoạn (2016-2020) khoảng 40.805 tỷ đồng.
- Phân cho các hạng mục như sau:
+ Phát triển chợ khoảng 7.622 tỷ đồng;
+ Phát triển xăng dầu khoảng 2.135 tỷ đồng;
+ Phát triển hệ thống Siêu thị, Trung tâm thương mại khoảng 35.000 tỷ;
+ Phát triển các hạ tầng thương mại khác khoảng 13.535 tỷ đồng.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về vốn đầu tư.
- Tăng cường công tác xúc tiến, kêu gọi các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài đầu tư phát triển công nghiệp và thương mại; tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính, tiếp cận nguồn vốn, mặt bằng sản xuất, thông tin để khuyến khích thành lập doanh nghiệp, khuyến khích tư nhân đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.
- Xây dựng Kế hoạch vốn ngân sách hàng năm, dài hạn dành cho đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hạ tầng các khu, cụm công nghiệp làng nghề và hạ tầng thương mại.
- Khuyến khích thực hiện đầu tư các dự án hạ tầng khu, cụm công nghiệp, thương mại theo hình thức BOT, BT để thu hút nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế.
2. Giải pháp về cơ chế chính sách.
Thực hiện tốt các cơ chế chính sách đã ban hành như: khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề; hỗ trợ sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu; triển khai thực hiện cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại.
3. Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
- Tăng cường công tác đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý Nhà nước về lĩnh vực công nghiệp, thương mại;
- Mở rộng các hình thức đào tạo, dạy nghề bằng nhiều hình thức. Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề thuộc lĩnh vực công nghiệp, thương mại;
- Tăng cường năng lực đào tạo cho các trường đào tạo nghề công nghiệp, thương mại trên địa bàn tỉnh;
- Có chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho các nghệ nhân truyền nghề cho lực lượng lao động;
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, chế độ, chăm sóc sức khỏe cho người lao động.
4. Giải pháp về thị trường.
- Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại, thông tin thị trường để giúp các doanh nghiệp mở rộng thị trường, mở rộng quan hệ thương mại với doanh nghiệp trong nước và nước ngoài.
- Nâng cao vai trò của các Hiệp hội doanh nghiệp, ngành hàng trong công tác xúc tiến thương mại, phát triển thị trường và hỗ trợ các doanh nghiệp.
- Tạo điều kiện, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm để quảng bá sản phẩm tìm kiếm thị trường mới;
- Xây dựng thương hiệu sản phẩm tiêu biểu, doanh nghiệp tiêu biểu, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, sở hữu công nghiệp, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các doanh nghiệp trong tỉnh.
5. Giải pháp tổ chức quản lý, điều hành.
- Đẩy mạnh cải cách các thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư; nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức trong việc giải quyết những vấn đề liên quan đến các dự án phát triển công nghiệp, thương mại.
- Nâng cao trách nhiệm của các ngành, các cấp trong công tác quản lý Nhà nước và trong triển khai thực hiện quy hoạch công nghiệp, thương mại;
- Liên hệ, đấu mối chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương, các tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty Nhà nước để tranh thủ tối đa nguồn vốn đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, thương mại trên địa bàn;
6. Giải pháp về khoa học - công nghệ.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học, sử dụng công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất; xây dựng cơ chế nhằm hình thành, tạo lập thị trường khoa học - công nghệ, thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực khoa học và công nghệ;
- Tăng cường cung cấp thông tin khoa học và công nghệ phục vụ các doanh nghiệp nghiên cứu đổi mới công nghệ, gắn các đề tài, nhiệm vụ khoa học công nghệ với nhu cầu đổi mới công nghệ, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật của các doanh nghiệp.
7. Giải pháp về bảo vệ môi trường.
- Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại;
- Tăng cường công tác theo dõi, quan trắc, đo đạc và quản lý các chỉ tiêu môi trường; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp; cương quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp và thương mại tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 với nội dung chủ yếu sau:
A. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm phát triển công nghiệp.
- Tiếp tục khai thác có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế về tài nguyên, lao động, vị trí địa lý của tỉnh để phát triển công nghiệp theo hướng chế biến sâu; ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao có lợi thế cạnh tranh, có thị trường, giảm dần và loại bỏ các dự án đầu tư công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường nhằm tiết kiệm tài nguyên, đảm bảo tăng trưởng bền vững.
- Phát triển công nghiệp toàn diện: Quan tâm phát triển tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp nông thôn; phát triển mạnh công nghiệp vùng biển trên cơ sở khai thác các tiềm năng thế mạnh của Biển Đông và Khu kinh tế Nghi Sơn; chú trọng phát triển công nghiệp sử dụng nhiều lao động tại các vùng đồng bằng và phát triển công nghiệp khu vực Kinh tế Cửa khẩu miền núi, tạo điều kiện từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng miền trong tỉnh.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp; Quan tâm quy hoạch, đầu tư xây dựng các Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao. Thu hút mạnh đầu tư trong nước và nước ngoài; khai thác có hiệu quả các nguồn vốn của các thành phần kinh tế cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Phát triển công nghiệp vừa phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, vừa tạo động lực quan trọng thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động.
2. Quan điểm phát triển thương mại.
- Phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng thương mại, xây dựng Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm thương mại lớn của khu vực Nam đồng bằng Bắc Bộ - Bắc Trung Bộ; thúc đẩy quan hệ giao thương với Tây Bắc Lào và khu vực Đông Á.
- Phát triển thương mại đa dạng về loại hình tổ chức và phương thức hoạt động theo hướng văn minh, chuyên nghiệp. Quan tâm phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hộ kinh doanh, đồng thời thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp thương mại lớn theo mô hình tập đoàn, có hệ thống phân phối hiện đại, đóng vai trò nòng cốt, dẫn dắt thị trường để định hướng sản xuất và tiêu dùng.
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng thương mại, bao gồm cả thương mại truyền thống (chợ, phố chợ) thương mại hiện đại (Trung tâm thương mại, siêu thị, tổng kho bán buôn) thương mại điện tử, thực hiện văn minh thương mại để nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân, đồng thời tạo cơ sở để Nhà nước thực hiện tốt vai trò điều tiết kinh tế thị trường.
- Phát triển thị trường xuất khẩu, mở rộng các thị trường đã có, tập trung khai thác tốt thị trường ASEAN (nhất là Lào, thông qua phát triển kinh tế cửa khẩu), thị trường Trung Quốc và các nước khu vực châu Á; từng bước thâm nhập vào thị trường Nhật, thị trường EU, thị trường Mỹ... Giảm dần việc xuất khẩu qua thị trường trung gian.
B. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Góp phần tích cực đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động; thực hiện vai trò động lực trong việc thực hiện mục tiêu chung về phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh, đến năm 2015, đạt mức thu nhập bình quân của cả nước, đến năm 2020 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp;
II. MỤC TIÊU CỤ THỂ
1. Mục tiêu phát triển công nghiệp.
- Tốc độ tăng trưởng GDP công nghiệp giai đoạn 2011-2015 bình quân đạt 24,4%/năm; giai đoạn 2016-2020 bình quân đạt 20,42%/năm; cả giai đoạn 2011-2020 bình quân đạt 22,39%.
- Tỷ trọng ngành công nghiệp trong GDP năm 2015 là 36,40%; đến năm 2020 là 35,70%.
- Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2015 đạt 60.000 tỷ đồng, năm 2020 đạt 125.000 tỷ đồng.
- Tốc độ tăng trưởng GTSXCN giai đoạn 2011-2015 bình quân đạt 28,09%/năm; giai đoạn 2016-2020 bình quân đạt 15,81%/năm; cả giai đoạn 2011-2020 đạt bình quân 21,8%/năm.
- Về trình độ công nghệ: đến năm 2020 tỷ trọng công nghiệp có trình độ công nghệ trung bình và công nghệ cao trên 75%. Trong đó, công nghệ cao từ 40-45%, đạt tiêu chí chung của công nghiệp cả nước.
2. Mục tiêu phát triển thương mại.
- Tốc độ tăng trưởng GDP thương mại giai đoạn 2011-2015 bình quân đạt 17,20%/năm; giai đoạn 2016-2020 bình quân đạt 20,85%/năm; cả giai đoạn 2011-2020 bình quân đạt 19,01%/năm.
- Tỷ trọng ngành thương mại trong GDP năm 2015 là 9,10%; năm 2020 là 9,9%.
- Tổng mức luân chuyển hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội năm 2015 là 59.850 tỷ đồng, năm 2020 là 120.000 tỷ đồng.
Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 23,7%/năm; giai đoạn 2016-2020 bình quân đạt 14,9%/năm; cả giai đoạn 2011-2020 đạt 19,2%/năm;
- Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2015 dự kiến đạt 850 triệu USD và năm 2020 đạt trên 2 tỷ USD;
Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu giai đoạn 2011-2015 đạt bình quân 19,42%/năm; giai đoạn 2016-2020 bình quân đạt 18,66%/năm; cả giai đoạn 2011-2020 đạt bình quân 19,04%/năm.
4. Mục tiêu huy động vốn đầu tư.
- Số dự án công nghiệp đang thực hiện và kêu gọi đầu tư là 179 dự án; số dự án cải tạo và nâng cấp hạ tầng thương mại là 824 dự án.
- Tổng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển lĩnh vực công nghiệp và thương mại là 352.277 tỷ đồng.
Trong đó: công nghiệp 276.985 tỷ đồng; thương mại 58.292 tỷ đồng.
C. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
I. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
1. Quy hoạch phát triển theo các ngành cấp I.
1.1. Ngành công nghiệp khai thác mỏ.
- Năm 2015 GTSXCN đạt 1.202,5 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 2%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 11,15%/năm.
- Năm 2020 GTSXCN đạt 1.257,0 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 1,01%; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2020 đạt 5,90%/năm.
1.2. Ngành Công nghiệp chế biến.
- Đến năm 2015 GTSXCN đạt 53.539,0 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 88,93%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 27,92%/năm.
- Đến năm 2020 GTSXCN đạt 113.607,0 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 90,88%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2020 đạt 21,98%/năm
1.3. Ngành Công nghiệp điện nước.
- Đến năm 2015 GTSXCN đạt 5.439,0 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 9,07%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 37,42%/năm.
- Đến năm 2020 GTSXCN đạt 10.136,0 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 8,11%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2020 đạt 24,75%/năm.
2. Quy hoạch phát triển theo vùng miền lãnh thổ.
2.1. Vùng ven biển
- Đến năm 2015 GTSXCN đạt 30.072,02 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 50,12%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 50,39%.
- Đến năm 2020 GTSXCN đạt 59.050,05 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 47,24%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 31,19%.
2.2. Vùng đồng bằng.
- Đến năm 2015 GTSXCN đạt 24.266,66 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 40,44%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 14,48%.
- Đến năm 2020 GTSXCN đạt 51.499,89 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 41,20%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 15,56%.
2.3. Vùng miền núi.
- Đến năm 2015 GTSXCN đạt 5.661,33 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 9,44%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 32,92%.
- Đến năm 2020 GTSXCN đạt 14.450,06 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 11,56%; tốc độ tăng trưởng bình quân 2011-2015 đạt 26,62%.
3. Quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
3.1. Khu công nghiệp.
Đến năm 2020 ngoài Khu kinh tế Nghi Sơn, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa cần xây dựng tổng số 10 khu công nghiệp:
3.1.1. Duy trì và phát triển mở rộng 04 Khu CN hiện có.
- Khu công nghiệp Lễ Môn: Hiện tại 87,61ha; giữ nguyên diện tích đã Quy hoạch, tập trung đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng trong KCN, tạo điều kiện tốt nhất để các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiện đại công nghệ, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, hướng tới xây dựng Khu công nghiệp sạch.
- Khu công nghiệp Bỉm Sơn: Hiện tại 540ha, sau năm 2010 tiếp tục mở rộng quy mô của khu công nghiệp về phía Tây lên 1.000ha. Các ngành công nghiệp dự kiến thu hút vào khu công nghiệp gồm: công nghiệp cơ khí, công nghiệp VLXD, công nghiệp dệt may, sản xuất phân bón, hóa chất (không ô nhiễm môi trường) và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng khác.
- Khu công nghiệp Lam Sơn: Hiện tại 200ha, sau năm 2012 mở rộng KCN lên 300ha. Ngoài các cơ sở công nghiệp hiện có, thu hút các ngành: công nghiệp sản xuất VLXD, công nghiệp cơ khí phục vụ công nghiệp nông thôn, công nghiệp chế biến nông lâm sản, công nghiệp ứng dụng công nghệ sinh học...
- Khu công nghiệp Đình Hương: Giữ nguyên hiện trạng diện tích 28ha, đồng thời hoàn tất thủ tục sáp nhập với khu CN Tây Bắc Ga để thành Khu công nghiệp Đình Hương - Tây Bắc Ga có diện tích là 146ha. Tập trung kêu gọi đầu tư vào công nghiệp cơ khí, điện - điện tử, tin học, công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao.
3.1.2. Quy hoạch phát triển thêm 06 khu CN mới.
- Khu công nghiệp Bãi Trành: diện tích 116ha. Các dự án thu hút vào Khu CN gồm: CN chế biến nông, lâm sản, khoáng sản và sản xuất VLXD...
- Khu công nghiệp Ngọc Lặc: Diện tích khoảng 150ha, các ngành CN thu hút vào KCN này gồm: Chế biến nông sản, chế biến lâm sản, sản xuất dược liệu, dịch vụ cơ khí sửa chữa; dịch vụ vận tải.
- Khu công nghiệp Thạch Quảng - Thạch Thành (trước Quy hoạch là cụm CN Thạch Quảng): Diện tích 200ha. Các dự án công nghiệp kêu gọi đầu tư gồm: Chế biến nông sản, lâm sản, chế biến thực phẩm, thuốc tân dược, SX phân bón, vật liệu xây dựng và dịch vụ cơ khí sửa chữa,...
- Khu công nghiệp Nam thành phố Thanh Hóa: Diện tích 200ha; tập trung phát triển công nghiệp điện - điện tử, công nghiệp sản xuất phần mềm tin học, các công nghiệp sạch, công nghiệp có công nghệ cao...
- Khu công nghiệp Hậu Lộc: Diện tích 100ha; các dự án kêu gọi đầu tư gồm: Sản xuất lắp ráp các phương tiện vận tải, công nghiệp phụ trợ ngành cơ khí, ô tô, phương tiện vận tải...
- Khu công nghiệp Hoàng Long: Diện tích 400ha; Dự án kêu gọi đầu tư gồm các công nghiệp sạch, công nghiệp điện, điện tử, phần mềm tin học...
Ngoài ra tiến hành nghiên cứu để hình thành Khu công nghệ cao tại vị trí phù hợp, trước mắt dự kiến quy hoạch tại phía Nam thành phố Thanh Hóa, quy mô 1.300 - 1.500ha,
3.2. Cụm công nghiệp.
Đến năm 2020 trên địa bàn toàn tỉnh có 51 Cụm CN, diện tích khoảng 1.323,67ha (trong đó có 12 cụm quy hoạch mới).
Được phân bố như sau:
+ Vùng ven biển: 11 cụm, diện tích 295,00ha, diện tích bình quân: 26,82ha/cụm;
+ Vùng đồng bằng: 24 cụm, diện tích 626,17ha, diện tích bình quân 26,10ha/cụm;
+ Vùng miền núi: 16 cụm, diện tích 402,50ha, diện tích bình quân: 25,20ha/cụm.
Ngoài ra, tại các cửa khẩu với nước bạn Lào như Na Mèo, Tén Tần, Bát Mọt... Tiến hành nghiên cứu xây dựng các Khu kinh tế cửa khẩu.
(Có biểu chi tiết kèm theo).
4. Quy hoạch phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp.
- Xây dựng đội ngũ doanh nghiệp đầu mối để phát triển thị trường ngành nghề tiểu thủ công nghiệp.
- Phát huy thế mạnh riêng của từng địa phương về nguyên liệu, sản phẩm truyền thống, đầu tư cải tiến mẫu mã sản phẩm phù hợp với thị hiếu thị trường.
- Phấn đấu đến năm 2020 mỗi xã có ít nhất 01 nghề tiểu thủ công nghiệp, thị trường tiêu thụ ổn định.
5. Về sản phẩm mới, sản phẩm chủ lực.
Đến năm 2020 có 6 nhóm sản phẩm mới: Nhóm sản phẩm về luyện kim, cơ khí lắp ráp; nhóm hóa chất, phân bón; nhóm năng lượng, điện; nhóm vật liệu mới; nhóm điện, điện tử, tin học; nhóm công nghiệp chế biến;
Theo đó có trên 26 chủng loại sản phẩm công nghiệp chủ lực: Sản phẩm truyền thống có 13 chủng loại và sản phẩm mới có trên 13 chủng loại.
(Có biểu chi tiết kèm theo).
6. Các dự án kêu gọi đầu tư giai đoạn 2011 - 2020 và nhu cầu vốn đầu tư.
- Đến năm 2020 trên lĩnh vực công nghiệp, tổng số dự án đang thực hiện và kêu gọi mới 179 Dự án. Trong đó kêu gọi mới 117 dự án, được phân bố cân đối trên 3 vùng miền kinh tế trong tỉnh: Đồng bằng 56 DA; miền núi: 20 DA; ven biển 41 DA. Gồm 05 nhóm ngành sau:
+ Công nghiệp hóa chất, hóa dược, sinh học (38 dự án):
+ Công nghiệp điện, điện tử, tin học (24 dự án):
+ Công nghiệp cơ khí, thiết bị vận tải, vật liệu điện (28 dự án):
+ Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, vật liệu mới (13 dự án):
+ Công nghiệp thu hút nhiều lao động (14 dự án):
(Có biểu chi tiết kèm theo)
- Vốn đầu tư: Giai đoạn 2011 - 2020, vốn đầu tư phát triển công nghiệp ước khoảng 276.985 tỷ đồng. Trong đó:
+ Giai đoạn 2006-2010 đăng ký chuyển sang 2011 - 2015 là: 159.443 tỷ đồng.
+ Cần xúc tiến kêu gọi mới là: 117.542 tỷ đồng.
Phân kỳ thực hiện:
+ Giai đoạn 2011-2015 khoảng 35.263 tỷ đồng;
+ Giai đoạn 2016-2020 khoảng 82.279 tỷ đồng.
II. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI
1. Quy hoạch phát triển.
1.1. Theo không gian thị trường.
1.1.1. Quy hoạch thị trường vùng đô thị.
Tập trung phát triển các khu mua sắm, trung tâm thương mại, siêu thị làm động lực thúc đẩy phát triển các công ty chuyên doanh quy mô lớn. Đồng thời xây dựng các loại hình kinh doanh thương mại hiện đại; hệ thống cửa hàng; các phố chuyên doanh, tạo nên chuỗi phân phối, kinh doanh thương mại văn minh hiện đại.
1.2.2. Quy hoạch thị trường vùng Đồng bằng
Xây dựng các doanh nghiệp thương mại liên kết với nông dân thông qua các HTX dịch vụ nông nghiệp, nhằm gắn sản xuất với thị trường, thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, hướng dẫn thị trường, tăng tỷ trọng dịch vụ và công nghiệp chế biến.
1.2.3. Quy hoạch thị trường vùng Trung du, miền núi
- Tăng cường thu hút, khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển thương mại; đồng thời, xây dựng doanh nghiệp thương mại Nhà nước đủ mạnh, đóng vai trò chủ đạo để vừa đảm nhiệm chủ yếu việc cung ứng các mặt hàng chính sách, vừa tổ chức thu mua và tiêu thụ hàng hóa cho nông dân, khu vực trung du - miền núi;
- Phát triển mạnh các loại hình HTX thương mại - dịch vụ, làm cầu nối thúc đẩy giao lưu kinh tế, hàng hóa giữa miền núi với đồng bằng và đô thị.
2. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại.
2.1. Quy hoạch trung tâm thương mại và siêu thị.
* Về trung tâm thương mại.
Quy hoạch đến năm 2020 toàn tỉnh có 64 trung tâm thương mại, trong đó có 6 trung tâm thương mại hạng I; 9 trung tâm thương mại hạng II, 49 trung tâm thương mại hạng III với diện tích đất 418.076m2, diện tích kinh doanh 1.535.596m2, cụ thể:
- Xây dựng mới 60 trung tâm thương mại, trong đó 5 trung tâm thương mại hạng I; 8 trung tâm thương mại hạng II và 47 trung tâm thương mại hạng III.
- Nâng cấp 4 trung tâm thương mại, trong đó 1 trung tâm thương mại đạt tiêu chuẩn hạng I; 1 trung tâm thương mại đạt tiêu chuẩn hạng II và 2 trung tâm thương mại đạt tiêu chuẩn hạng III.
Ngoài ra, tại các đô thị có thể lồng ghép mô hình chợ truyền thống với trung tâm thương mại.
* Về siêu thị.
Quy hoạch đến năm 2020 toàn tỉnh có 120 siêu thị, trong đó 3 siêu thị hạng I; 18 siêu thị hạng II; 99 siêu thị hạng III với diện tích đất 62.739 m2, diện tích kinh doanh 110.750 m2, cụ thể:
- Xây dựng mới 114 siêu thị tổng hợp tại các khu đô thị, các vùng dân cư phát triển, trong đó có 2 siêu thị hạng I; 32 siêu thị hạng II; 80 siêu thị hạng III.
- Nâng cấp 6 siêu thị, trong đó có 1 siêu thị hạng I; 3 siêu thị hạng II và 2 siêu thị hạng III.
Đối với loại hình siêu thị chuyên doanh, khuyến khích các thành phần KT đầu tư phát triển loại hình này nhưng phải đảm bảo tiêu chí theo quy định.
2.2. Quy hoạch phát triển hệ thống chợ.
Quy hoạch đến năm 2020 toàn tỉnh có 640 chợ, trong đó có 15 chợ loại I; 48 chợ loại II, còn lại 577 chợ là loại III. Bình quân mỗi xã, phường có một chợ; mỗi chợ phục vụ 6.543 người, trung bình 17,37km2 diện tích đất tự nhiên có 01 chợ. Cụ thể quy hoạch như sau:
- Xây dựng mới 255 chợ tại các cụm dân cư phát triển, các xã, phường, trong đó 5 chợ loại I; 3 chợ loại II và 247 chợ loại III.
- Di dời 39 chợ trong đó có 2 chợ loại I; 4 chợ loại II và 33 chợ loại III.
- Nâng cấp 29 chợ, trong đó 6 chợ đạt tiêu chuẩn loại I; 23 chợ đạt tiêu chuẩn loại II.
- Mở rộng 124 chợ loại III.
- Cải tạo và sửa chữa 193 chợ, trong đó có 2 chợ loại I (chợ Vườn Hoa - thành phố Thanh Hóa và chợ trung tâm thị xã Bỉm Sơn); 17 chợ loại II và 174 chợ loại III tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Hoàn thiện các hạng mục công trình còn thiếu, cải tạo cơ sở hạ tầng, đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Xóa bỏ 23 chợ cóc và tất cả các tụ điểm mua bán tự phát, gây mất trật tự, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường.
2.3. Quy hoạch hệ thống các cửa hàng xăng dầu, kho bãi.
* Về hệ thống cửa hàng kinh doanh xăng dầu.
Quy hoạch đến năm 2020 toàn tỉnh có 306 cửa hàng kinh doanh xăng dầu.
Hạn chế bổ sung các điểm xây dựng cửa hàng xăng dầu trên các tuyến quốc lộ. Chỉ bổ sung các điểm xây dựng cửa hàng xăng dầu tại các tuyến đường liên xã, liên huyện, tuyến đường mới mở, các tuyến đường dẫn đến các khu công nghiệp, khu làng nghề, khu du lịch, các vùng kinh tế biển, khu tập trung dân cư.
Đồng thời điều chỉnh các điểm đã được quy hoạch nhưng không có đất xây dựng, nâng cấp một số cửa hàng hiện có cho phù hợp thực tế kinh doanh và sự phát triển kinh tế chung trong khu vực. Hướng tới sau năm 2015 ở mỗi trung tâm cụm xã có 01 cửa hàng xăng dầu; ở các thị tứ, các xã lớn có 01 cửa hàng; ở các thị trấn miền núi có từ 1-2 cửa hàng; ở các thị trấn đồng bằng có từ 1-3 cửa hàng bán lẻ xăng dầu để phục vụ cho nhu cầu của SX (đánh cá, máy công tác...) và nhu cầu của các phương tiện đi lại (ô tô, xe máy...) trên địa bàn.
Trên các tuyến quốc lộ, sẽ xây dựng các cửa hàng xăng dầu kinh doanh tổng hợp, theo tiêu chuẩn hiện đại (Quốc lộ 1A và đường Hồ Chí Minh có quy mô từ cấp I đến cấp II, các quốc lộ khác từ cấp II đến cấp V, theo tiêu chuẩn quy định, với khoảng cách giữa các cửa hàng hợp lý để phục vụ nhu cầu của các phương tiện vận tải đường dài và nhu cầu tiêu dùng tại chỗ.
* Về hệ thống kho bãi.
Sau năm 2010 sẽ xây dựng hệ thống kho tập trung tại các thành phố, thị xã, khu công nghiệp trong tỉnh, trong đó có kho ngoại quan ở Khu kinh tế Nghi Sơn và Khu công nghiệp Lễ Môn với diện tích khoảng 50.000m2.
Riêng hệ thống kho xăng dầu, cảng xăng dầu phải phù hợp với mạng lưới kho cảng của cả nước. Trước mắt xây dựng kho gắn với cảng xăng dầu ở khu vực Nghi Sơn, Lễ Môn và một cụm kho trên bộ ở khu vực phía bắc của tỉnh, làm đầu mối tiếp nhận và phân phối xăng dầu cho nhu cầu trên địa bàn.
Đồng thời phải cải tạo, nâng cấp hệ thống kho hiện có, phấn đấu đến 2015 tại mỗi huyện có ít nhất một kho dự trữ hàng hóa để phục vụ nhu cầu trên địa bàn, đặc biệt là các địa bàn miền núi, cửa khẩu biên giới.
2.4. Quy hoạch các loại hình tổ chức kinh doanh TM hiện đại khác
Các loại hình tổ chức kinh doanh TM hiện đại khác như: Trung tâm logistics tổng kho bán buôn; sàn giao dịch, trung tâm đấu giá, trung tâm hội chợ - triển lãm hàng hóa; siêu thị ảo, chợ ảo, nhà mua bán trung gian trên mạng Internet; các loại hình cửa hàng tiện lợi, chuyên doanh, tổng hợp...
Các loại hình này tùy theo những điều kiện phát triển cụ thể để quy hoạch xây dựng phát triển phù hợp. Trước hết đến 2015 cần tập trung phát triển tại các trung tâm KT-XH của tỉnh, các địa bàn có thị trường và dân cư lớn, các vùng SX hàng hóa tập trung, khu kinh tế cửa khẩu như: Thành phố Thanh Hóa, Khu KT Nghi Sơn, thị xã Bỉm Sơn, thị xã Sầm Sơn, Trung tâm đô thị Ngọc Lặc...
2.5. Quy hoạch hệ thống cơ sở giết mổ tập trung.
Đến năm 2020, cần xây dựng các cơ sở giết mổ tập trung phục vụ cho nhu cầu của người kinh doanh thịt gia súc, gia cầm và của các cơ sở chế biến xuất khẩu, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm:
- Tại thành phố Thanh Hóa, xây dựng 03 cơ sở giết mổ tập trung ở khu vực phường Phú Sơn, Đông Vệ và Đông Sơn; tại thị xã Bỉm Sơn và thị xã Sầm Sơn, mỗi nơi xây dựng 1-2 cơ sở giết mổ; Khu KT Nghi Sơn, khu đô thị Ngọc Lặc mỗi nơi xây dựng 1-2 cơ sở giết mổ.
- Phấn đấu đến năm 2015 trên địa bàn 27 huyện, thị, thành phố mỗi địa bàn có ít nhất 01 cơ sở giết mổ tập trung. Đến năm 2020, trên địa bàn toàn tỉnh sẽ xây dựng khoảng trên 40 cơ sở giết mổ. Trong đó, phấn đấu có từ 3-5 cơ sở được đầu tư dây chuyền công nghệ tiên tiến theo quy chuẩn quốc tế về vệ sinh an toàn thực phẩm.
3. Các dự án kêu gọi đầu tư đến 2020.
Tổng số các Dự án hạ tầng Thương mại kêu gọi đầu tư đến 2020: 824 dự án. Trong đó: Cải tạo nâng cấp và xây mới các trung tâm thương mại và siêu thị 184 dự án; cải tạo nâng cấp và xây mới các loại chợ 640 dự án và các loại hình thương mại hiện đại; các hệ thống kho...
(Có biểu chi tiết kèm theo).
4. Nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển thương mại.
- Dự kiến vốn cho đầu tư phát triển Thương mại khoảng 58.292 tỷ đồng;
Trong đó: Giai đoạn (2011-2015) khoảng 17.487 tỷ đồng;
Giai đoạn (2016-2020) khoảng 40.805 tỷ đồng.
- Phân cho các hạng mục như sau:
+ Phát triển chợ khoảng 7.622 tỷ đồng;
+ Phát triển xăng dầu khoảng 2.135 tỷ đồng;
+ Phát triển hệ thống Siêu thị, Trung tâm thương mại khoảng 35.000 tỷ;
+ Phát triển các hạ tầng thương mại khác khoảng 13.535 tỷ đồng.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về vốn đầu tư.
- Tăng cường công tác xúc tiến, kêu gọi các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài đầu tư phát triển công nghiệp và thương mại; tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính, tiếp cận nguồn vốn, mặt bằng sản xuất, thông tin để khuyến khích thành lập doanh nghiệp, khuyến khích tư nhân đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.
- Xây dựng Kế hoạch vốn ngân sách hàng năm, dài hạn dành cho đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hạ tầng các khu, cụm công nghiệp làng nghề và hạ tầng thương mại.
- Khuyến khích thực hiện đầu tư các dự án hạ tầng khu, cụm công nghiệp, thương mại theo hình thức BOT, BT để thu hút nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế.
2. Giải pháp về cơ chế chính sách.
Thực hiện tốt các cơ chế chính sách đã ban hành như: khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề; hỗ trợ sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu; triển khai thực hiện cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại.
3. Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
- Tăng cường công tác đào tạo, nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý Nhà nước về lĩnh vực công nghiệp, thương mại;
- Mở rộng các hình thức đào tạo, dạy nghề bằng nhiều hình thức. Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề thuộc lĩnh vực công nghiệp, thương mại;
- Tăng cường năng lực đào tạo cho các trường đào tạo nghề công nghiệp, thương mại trên địa bàn tỉnh;
- Có chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho các nghệ nhân truyền nghề cho lực lượng lao động;
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, chế độ, chăm sóc sức khỏe cho người lao động.
4. Giải pháp về thị trường.
- Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại, thông tin thị trường để giúp các doanh nghiệp mở rộng thị trường, mở rộng quan hệ thương mại với doanh nghiệp trong nước và nước ngoài.
- Nâng cao vai trò của các Hiệp hội doanh nghiệp, ngành hàng trong công tác xúc tiến thương mại, phát triển thị trường và hỗ trợ các doanh nghiệp.
- Tạo điều kiện, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm để quảng bá sản phẩm tìm kiếm thị trường mới;
- Xây dựng thương hiệu sản phẩm tiêu biểu, doanh nghiệp tiêu biểu, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, sở hữu công nghiệp, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các doanh nghiệp trong tỉnh.
5. Giải pháp tổ chức quản lý, điều hành.
- Đẩy mạnh cải cách các thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư; nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức trong việc giải quyết những vấn đề liên quan đến các dự án phát triển công nghiệp, thương mại.
- Nâng cao trách nhiệm của các ngành, các cấp trong công tác quản lý Nhà nước và trong triển khai thực hiện quy hoạch công nghiệp, thương mại;
- Liên hệ, đấu mối chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương, các tập đoàn kinh tế, các Tổng công ty Nhà nước để tranh thủ tối đa nguồn vốn đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp, thương mại trên địa bàn;
6. Giải pháp về khoa học - công nghệ.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học, sử dụng công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất; xây dựng cơ chế nhằm hình thành, tạo lập thị trường khoa học - công nghệ, thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực khoa học và công nghệ;
- Tăng cường cung cấp thông tin khoa học và công nghệ phục vụ các doanh nghiệp nghiên cứu đổi mới công nghệ, gắn các đề tài, nhiệm vụ khoa học công nghệ với nhu cầu đổi mới công nghệ, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật của các doanh nghiệp.
7. Giải pháp về bảo vệ môi trường.
- Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư phát triển công nghiệp, thương mại;
- Tăng cường công tác theo dõi, quan trắc, đo đạc và quản lý các chỉ tiêu môi trường; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp; cương quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.