Document: Điều 6 Thông tư 69/2015/TT-BGTVT nạo vét luồng đường thủy nội địa vùng nước cảng bến thủy kết hợp tận thu sản phẩm

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/11/2015", "sign_number": "69/2015/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/11/2015", "sign_number": "69/2015/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/11/2015", "sign_number": "69/2015/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/11/2015", "sign_number": "69/2015/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/11/2015", "sign_number": "69/2015/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 69/2015/TT-BGTVT nạo vét luồng đường thủy nội địa vùng nước cảng bến thủy kết hợp tận thu sản phẩm có nội dung như sau:

Điều 6. Phê duyệt và công bố danh mục dự án
1. Thẩm quyền phê duyệt danh mục dự án
a) Bộ Giao thông vận tải thẩm định và phê duyệt danh mục các dự án nạo vét kết hợp tận thu sản phẩm trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia và vùng nước cảng, bến thủy nội địa nằm trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia. Trước khi phê duyệt, phải lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự án đi qua;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định và phê duyệt danh mục các dự án nạo vét kết hợp tận thu sản phẩm trên tuyến đường thủy nội địa địa phương và vùng nước cảng, bến thủy nội địa nằm trên tuyến đường thủy nội địa địa phương.
2. Danh mục dự án đã được phê duyệt có thể được sửa đổi, bổ sung trong trường hợp quy hoạch hoặc hiện trạng luồng đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa thay đổi hoặc đã được phê duyệt kế hoạch thực hiện bằng nguồn vốn khác.
3. Danh mục dự án quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 6 của Thông tư này được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam; danh mục dự án quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 6 của Thông tư này được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Giao thông vận tải.
4. Thời gian công bố danh mục dự án chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày danh mục dự án được phê duyệt (bao gồm cả các danh mục dự án được sửa đổi, bổ sung).
5. Danh mục dự án được công bố phải có những nội dung chủ yếu quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này.

Content:
Điều 6. Phê duyệt và công bố danh mục dự án
1. Thẩm quyền phê duyệt danh mục dự án
a) Bộ Giao thông vận tải thẩm định và phê duyệt danh mục các dự án nạo vét kết hợp tận thu sản phẩm trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia và vùng nước cảng, bến thủy nội địa nằm trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia. Trước khi phê duyệt, phải lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự án đi qua;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định và phê duyệt danh mục các dự án nạo vét kết hợp tận thu sản phẩm trên tuyến đường thủy nội địa địa phương và vùng nước cảng, bến thủy nội địa nằm trên tuyến đường thủy nội địa địa phương.
2. Danh mục dự án đã được phê duyệt có thể được sửa đổi, bổ sung trong trường hợp quy hoạch hoặc hiện trạng luồng đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa thay đổi hoặc đã được phê duyệt kế hoạch thực hiện bằng nguồn vốn khác.
3. Danh mục dự án quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 6 của Thông tư này được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam; danh mục dự án quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 6 của Thông tư này được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Giao thông vận tải.
4. Thời gian công bố danh mục dự án chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày danh mục dự án được phê duyệt (bao gồm cả các danh mục dự án được sửa đổi, bổ sung).
5. Danh mục dự án được công bố phải có những nội dung chủ yếu quy định tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư này.