Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 11/2017/QĐ-UBND giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tỉnh Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "27/06/2017", "sign_number": "11/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "27/06/2017", "sign_number": "11/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "27/06/2017", "sign_number": "11/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "27/06/2017", "sign_number": "11/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "27/06/2017", "sign_number": "11/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 11/2017/QĐ-UBND giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà tỉnh Trà Vinh

Điều 1. Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
...
2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Trà Vinh được xác định như sau:

Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà (đồng)

-

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2)

x

Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2)

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

Trong đó:
...
c) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ xác định như sau:

Thời gian đã qua sử dụng (năm)

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

Nhà biệt thự nhiều tầng

Nhà biệt thự một tầng

Nhà nhiều tầng

Nhà một tầng

Nhà bán kiên cố

Từ 02 năm trở lại

100

100

100

100

100

Trên 02 đến 05

95

95

95

95

85

Trên 05 đến 10

90

80

90

80

50

Trên 10 đến 20

80

65

75

50

40

Trên 20 đến 30

70

50

60

40

Không thu

Trên 30 đến 40

60

40

50

40

Không thu

Trên 40 đến 50

50

40

40

Không thu

Không thu

Trên 50 đến 60

40

40

40

Không thu

Không thu

Trên 60

Không thu

Không thu

Không thu

Không thu

Không thu

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
Một số trường hợp cụ thể áp dụng giá tính lệ phí trước bạ nhà thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 301/2016/TT-BTC.

Content:
Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ xác định như sau:

Thời gian đã qua sử dụng (năm)

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

Nhà biệt thự nhiều tầng

Nhà biệt thự một tầng

Nhà nhiều tầng

Nhà một tầng

Nhà bán kiên cố

Từ 02 năm trở lại

100

100

100

100

100

Trên 02 đến 05

95

95

95

95

85

Trên 05 đến 10

90

80

90

80

50

Trên 10 đến 20

80

65

75

50

40

Trên 20 đến 30

70

50

60

40

Không thu

Trên 30 đến 40

60

40

50

40

Không thu

Trên 40 đến 50

50

40

40

Không thu

Không thu

Trên 50 đến 60

40

40

40

Không thu

Không thu

Trên 60

Không thu

Không thu

Không thu

Không thu

Không thu

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
Một số trường hợp cụ thể áp dụng giá tính lệ phí trước bạ nhà thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 301/2016/TT-BTC.