Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 657/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch 1 500 khu nhà ở cán bộ bác sỹ Bệnh viện Bạch Mai Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "657/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "657/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "657/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "657/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "657/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 657/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch 1 500 khu nhà ở cán bộ bác sỹ Bệnh viện Bạch Mai Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở cán bộ, bác sỹ Bệnh viện Bạch Mai cơ sở 2 tại thành phố Phủ Lý, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
7.376,48

- Đất ở thấp tầng

58.634,22

37,3

66.215,40

37,97

7.581,18

- Đất ở hỗn hợp cao tầng

12.255,70

7,8

12.051,00

6,91

-204,70

2

Đất công cộng

2.000,00

1,27

1.185,00

0,68

-815,00

3

Đất cây xanh, thể dục thể thao

11.292,00

7,18

10.903,34

6,25

-388,66

4

Đất giao thông

73.008,75

46,45

84.017,86

48,18

11.009,11

- Đất giao thông đối ngoại

14.960,27

9,52

25.953,03

14,88

10.992,76

- Đất giao thông đối nội

56.893,48

36,19

56.521,23

32,41

1.171,35

- Bãi đỗ xe

1.155,00

0,73

1.543,60

0,89

388,60

Tổng

157.190,67

100,0

174.372,60

100,00

17.181,93

6.2. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
- Khớp nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật với các dự án liền kề trong khu vực.
- Khu nhà ở thấp tầng được phân lô theo mạng ô bàn cờ; bố trí theo hướng Đông Bắc - Tây Nam và Tây Bắc - Đông Nam. Sử dụng hình thức kiến trúc xanh và hiện đại thống nhất trên toàn tuyến; đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Trung tâm khu vực ở bố trí quỹ đất cây xanh công viên, thể dục thể thao và bãi đỗ xe phục vụ nhu cầu sinh hoạt của người dân trong khu vực.
- Khu nhà ở hỗn hợp cao tầng: gồm 02 đơn nguyên bố trí tại khu vực phía Đông Nam khu đất nằm dọc tuyến đường 31m kết nối tới đường QL21B mới. Tầng cao trung bình khoảng 20 tầng, bao gồm các chức năng chính:
+ Khối đế: có tầng cao khoảng 5 tầng; bao gồm các chức năng dịch vụ, thương mại, kết hợp đỗ xe phục vụ cho khu dịch vụ.
+ Khối tháp: có tầng cao khoảng 15 tầng, chức năng chủ yếu là ở dạng căn hộ.
- Toàn bộ không gian khu đất thấp dần vào khu vực trung tâm tới khu công viên cây xanh; tạo điểm nhất thu hút vào khu vực lõi cây xanh tập trung.
- Bổ sung quỹ đất dịch vụ 7% bị ảnh hưởng do điều chỉnh mở rộng tuyến đường 20,5m phía Nam khu đất vào trong khu vực dự án; đảm bảo đủ quỹ đất của khu đất dịch vụ 7%.
6.3. Quy hoạch chia lô:
a) Đất ở thấp tầng: Bao gồm 531 lô đất có diện tích từ 115,5m2 ÷ 138,1m2/lô.
- Chiều rộng lô đất từ 7,5m ÷ 8,5m; mật độ xây dựng khoảng 75%.
- Tầng cao trung bình 4 tầng.
b) Đất ở hỗn hợp cao tầng: Bao gồm 02 lô; có diện tích từ 5.907,0m2 ÷ 6.144,0m2/lô.
- Chiều rộng lô đất từ 75m ÷ 79m; mật độ xây dựng khoảng 65%.
- Tầng cao trung bình 20 tầng. Trong đó: Khối đế có tầng cao khoảng 5 tầng, bao gồm các chức năng dịch vụ, thương mại, kết hợp đỗ xe; khối tháp có tầng cao khoảng 15 tầng, chức năng chủ yếu là ở dạng căn hộ.
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Quy hoạch san nền:
- Hướng dốc từ Tây sang Đông, từ Bắc xuống Nam khu đất;
- Cao độ tim đường giao thông từ 3,2m ÷ 3,5m; cao độ san nền hoàn thiện cao hơn tim độ đường giao thông tại các vị trí tương ứng 0,1m.
7.2. Quy hoạch giao thông:
- Mặt cắt 1-1 bao gồm các tuyến đường: N1, N3, N6 rộng 20,5m có quy mô: 2 x 5,0m (hè) + 10,5m (lòng đường).
- Mặt cắt 2-2 bao gồm các tuyến đường: N2, N4, N5, N7, D2, D3, D5, D6, D7, D8 rộng 15,0m có quy mô: 2 x 4,0m (hè) + 7,0m (lòng đường).
- Mặt cắt 3-3 bao gồm tuyến đường D1 rộng 17,5m có quy mô: 2 x 5,0m (hè) + 7,5m (lòng đường).
- Mặt cắt 4-4 bao gồm các tuyến D4, D9 rộng 31m có quy mô: 2 x 6,0m (hè) + 2 x 7m (lòng đường) + 5,0m (giải phân cách giữa).
7.3. Quy hoạch thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa, nước thải được thiết kế riêng biệt.
a) Thoát nước mưa:
- Hướng thoát nước: Từ Tây sang Đông, từ Bắc xuống Nam; thu gom vào đường ống dọc các tuyến đường, thoát ra hệ thống cống D1500 phía Đông Nam khu đất rồi thoát ra mương hiện trạng.
- Mạng lưới thoát nước mưa được bố trí trên vỉa hè, gồm các tuyến cống D600, D800, D1000, D1500.
b) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Hướng thoát nước: Từ Tây sang Đông, thu gom vào hệ thống cống dọc các tuyến đường, thoát ra hệ thống cống D400 phía Đông Nam khu đất. Giai đoạn trước mắt, thoát ra cửa xả thoát nước mưa rồi thoát ra hệ thống mương hiện trạng khu vực phía Đông Nam. Giai đoạn sau đấu nối về Trạm xử lý chung tại khu vực (theo quy hoạch chung thành phố Phủ Lý điều chỉnh).
- Mạng lưới thoát nước thải được bố trí trên vỉa hè, gồm các tuyến cống D300, D400.
- Rác thải sinh hoạt được thu gom và vận chuyển về khu xử lý chất thải tập trung của tỉnh.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp: nguồn cấp từ Nhà máy nước hiện có trong khu vực.
- Hệ thống mạng lưới cấp nước: Các tuyến ống cấp chính sử dụng tuyến ống D110, D160; hệ thống ống lồng thép qua đường D150, D200. Hệ thống ống nhánh sử dụng mạng cấp nước là mạng cụt gồm các tuyến ống D32, D50; hệ thống ống lồng thép qua đường D100.
7.5. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Đấu nối từ lưới điện trung thế tại khu vực.
- Trạm biến áp: Xây dựng mới 05 trạm lấy điện từ đường dây trung thế 22KV; trong đó 02 trạm biến áp 2.000KVA-22/0,4kV cấp điện cho 02 khối chung cư cao tầng; 03 trạm biến áp 560 KVA-22/0,4kV cấp điện cho các hộ nhà ở liền kề, công trình công cộng và chiếu sáng đèn đường.
- Mạng lưới đường dây cấp điện sinh hoạt và điện chiếu sáng sử dụng loại dây đồng Cu/XLPE//PVC/DSTA/PVC và đi ngầm trong hào kỹ thuật dưới vỉa hè.

Content:
7.376,48

- Đất ở thấp tầng

58.634,22

37,3

66.215,40

37,97

7.581,18

- Đất ở hỗn hợp cao tầng

12.255,70

7,8

12.051,00

6,91

-204,70

2

Đất công cộng

2.000,00

1,27

1.185,00

0,68

-815,00

3

Đất cây xanh, thể dục thể thao

11.292,00

7,18

10.903,34

6,25

-388,66

4

Đất giao thông

73.008,75

46,45

84.017,86

48,18

11.009,11

- Đất giao thông đối ngoại

14.960,27

9,52

25.953,03

14,88

10.992,76

- Đất giao thông đối nội

56.893,48

36,19

56.521,23

32,41

1.171,35

- Bãi đỗ xe

1.155,00

0,73

1.543,60

0,89

388,60

Tổng

157.190,67

100,0

174.372,60

100,00

17.181,93

6.2. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
- Khớp nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật với các dự án liền kề trong khu vực.
- Khu nhà ở thấp tầng được phân lô theo mạng ô bàn cờ; bố trí theo hướng Đông Bắc - Tây Nam và Tây Bắc - Đông Nam. Sử dụng hình thức kiến trúc xanh và hiện đại thống nhất trên toàn tuyến; đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Trung tâm khu vực ở bố trí quỹ đất cây xanh công viên, thể dục thể thao và bãi đỗ xe phục vụ nhu cầu sinh hoạt của người dân trong khu vực.
- Khu nhà ở hỗn hợp cao tầng: gồm 02 đơn nguyên bố trí tại khu vực phía Đông Nam khu đất nằm dọc tuyến đường 31m kết nối tới đường QL21B mới. Tầng cao trung bình khoảng 20 tầng, bao gồm các chức năng chính:
+ Khối đế: có tầng cao khoảng 5 tầng; bao gồm các chức năng dịch vụ, thương mại, kết hợp đỗ xe phục vụ cho khu dịch vụ.
+ Khối tháp: có tầng cao khoảng 15 tầng, chức năng chủ yếu là ở dạng căn hộ.
- Toàn bộ không gian khu đất thấp dần vào khu vực trung tâm tới khu công viên cây xanh; tạo điểm nhất thu hút vào khu vực lõi cây xanh tập trung.
- Bổ sung quỹ đất dịch vụ 7% bị ảnh hưởng do điều chỉnh mở rộng tuyến đường 20,5m phía Nam khu đất vào trong khu vực dự án; đảm bảo đủ quỹ đất của khu đất dịch vụ 7%.
6.3. Quy hoạch chia lô:
a) Đất ở thấp tầng: Bao gồm 531 lô đất có diện tích từ 115,5m2 ÷ 138,1m2/lô.
- Chiều rộng lô đất từ 7,5m ÷ 8,5m; mật độ xây dựng khoảng 75%.
- Tầng cao trung bình 4 tầng.
b) Đất ở hỗn hợp cao tầng: Bao gồm 02 lô; có diện tích từ 5.907,0m2 ÷ 6.144,0m2/lô.
- Chiều rộng lô đất từ 75m ÷ 79m; mật độ xây dựng khoảng 65%.
- Tầng cao trung bình 20 tầng. Trong đó: Khối đế có tầng cao khoảng 5 tầng, bao gồm các chức năng dịch vụ, thương mại, kết hợp đỗ xe; khối tháp có tầng cao khoảng 15 tầng, chức năng chủ yếu là ở dạng căn hộ.
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Quy hoạch san nền:
- Hướng dốc từ Tây sang Đông, từ Bắc xuống Nam khu đất;
- Cao độ tim đường giao thông từ 3,2m ÷ 3,5m; cao độ san nền hoàn thiện cao hơn tim độ đường giao thông tại các vị trí tương ứng 0,1m.
7.2. Quy hoạch giao thông:
- Mặt cắt 1-1 bao gồm các tuyến đường: N1, N3, N6 rộng 20,5m có quy mô: 2 x 5,0m (hè) + 10,5m (lòng đường).
- Mặt cắt 2-2 bao gồm các tuyến đường: N2, N4, N5, N7, D2, D3, D5, D6, D7, D8 rộng 15,0m có quy mô: 2 x 4,0m (hè) + 7,0m (lòng đường).
- Mặt cắt 3-3 bao gồm tuyến đường D1 rộng 17,5m có quy mô: 2 x 5,0m (hè) + 7,5m (lòng đường).
- Mặt cắt 4-4 bao gồm các tuyến D4, D9 rộng 31m có quy mô: 2 x 6,0m (hè) + 2 x 7m (lòng đường) + 5,0m (giải phân cách giữa).
7.3. Quy hoạch thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa, nước thải được thiết kế riêng biệt.
a) Thoát nước mưa:
- Hướng thoát nước: Từ Tây sang Đông, từ Bắc xuống Nam; thu gom vào đường ống dọc các tuyến đường, thoát ra hệ thống cống D1500 phía Đông Nam khu đất rồi thoát ra mương hiện trạng.
- Mạng lưới thoát nước mưa được bố trí trên vỉa hè, gồm các tuyến cống D600, D800, D1000, D1500.
b) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Hướng thoát nước: Từ Tây sang Đông, thu gom vào hệ thống cống dọc các tuyến đường, thoát ra hệ thống cống D400 phía Đông Nam khu đất. Giai đoạn trước mắt, thoát ra cửa xả thoát nước mưa rồi thoát ra hệ thống mương hiện trạng khu vực phía Đông Nam. Giai đoạn sau đấu nối về Trạm xử lý chung tại khu vực (theo quy hoạch chung thành phố Phủ Lý điều chỉnh).
- Mạng lưới thoát nước thải được bố trí trên vỉa hè, gồm các tuyến cống D300, D400.
- Rác thải sinh hoạt được thu gom và vận chuyển về khu xử lý chất thải tập trung của tỉnh.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp: nguồn cấp từ Nhà máy nước hiện có trong khu vực.
- Hệ thống mạng lưới cấp nước: Các tuyến ống cấp chính sử dụng tuyến ống D110, D160; hệ thống ống lồng thép qua đường D150, D200. Hệ thống ống nhánh sử dụng mạng cấp nước là mạng cụt gồm các tuyến ống D32, D50; hệ thống ống lồng thép qua đường D100.
7.5. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Đấu nối từ lưới điện trung thế tại khu vực.
- Trạm biến áp: Xây dựng mới 05 trạm lấy điện từ đường dây trung thế 22KV; trong đó 02 trạm biến áp 2.000KVA-22/0,4kV cấp điện cho 02 khối chung cư cao tầng; 03 trạm biến áp 560 KVA-22/0,4kV cấp điện cho các hộ nhà ở liền kề, công trình công cộng và chiếu sáng đèn đường.
- Mạng lưới đường dây cấp điện sinh hoạt và điện chiếu sáng sử dụng loại dây đồng Cu/XLPE//PVC/DSTA/PVC và đi ngầm trong hào kỹ thuật dưới vỉa hè.