Document: Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 499/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch cấp nước Thủ đô Hà Nội đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2013", "sign_number": "499/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2013", "sign_number": "499/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2013", "sign_number": "499/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2013", "sign_number": "499/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2013", "sign_number": "499/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 499/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch cấp nước Thủ đô Hà Nội đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch cấp nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
7. Các dự án ưu tiên thực hiện
a) Các dự án đầu tư giai đoạn đến năm 2015:
- Đầu tư xây dựng nhà máy nước:
+ Dự án cấp nước thị trấn Yên Viên công suất 10.000 m3/ngày đêm.
+ Nâng công suất Nhà máy nước Sơn Tây 2 từ 10.000 m3/ngày lên 20.000 m3/ngày đêm.
+ Xây dựng Nhà máy nước mặt Sông Đuống công suất 150.000 m3/ngày đêm.
- Đầu tư các trạm bơm tăng áp chính:
+ Quận Hà Đông: Xây dựng trạm bơm với công suất là 20.000 m3/ngày đêm, dung tích bể chứa 4.000 m3. Nguồn từ Nhà máy nước mặt Sông Đà cấp cho quận Hà Đông và các huyện: Ứng Hòa, Mỹ Đức.
+ Thị xã Sơn Tây: Xây dựng trạm bơm tăng áp với công suất là 30.000 m3/ngày đêm, dung tích bể chứa 6.000 m3, lấy nước từ Nhà máy nước mặt Sông Đà cấp cho thị xã Sơn Tây.
+ Huyện Ba Vì: Xây dựng trạm bơm tăng áp với công suất là 10.000 m3/ngày đêm, dung tích bể chứa 1.500 m3, lấy nước từ Nhà máy nước mặt Sông Đà cấp cho huyện Ba Vì.
- Phát triển mạng lưới đường ống truyền tải, phân phối và dịch vụ:
+ Phát triển mạng lưới cấp I đường kính ống từ DN300 - DN1500, giai đoạn đến năm 2015 khối lượng tổng cộng khoảng 300 km.
+ Hoàn thiện mạng lưới phân phối, dịch vụ trên địa bàn Thành phố với tổng số khoảng 4.000 km, ưu tiên phát triển mạng lưới trên địa bàn các quận còn thiếu nước và cơ bản hoàn thiện mạng lưới đường ống các huyện Gia Lâm, Từ Liêm, dọc các tuyến đường quốc lộ 32, 6, 1, Láng - Hòa Lạc, phát triển mạng lưới cấp nước khu nông thôn liền kề đô thị.
- Kế hoạch chống thất thu, thất thoát nước sạch:
+ Phân vùng, tách mạng hệ thống đường ống cấp nước; thiết lập hệ thống quản lý, giám sát hệ thống đường ống cấp nước, đồng hồ đo nước các lưu vực.
+ Đào tạo, nâng cao năng lực quản lý, vận hành của đơn vị cấp nước.
+ Cải tạo, thay thế khoảng 70 km đường ống cũ khu vực Ba Đình, Đống Đa, Thanh Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Đông, Sơn Tây; thay thế khoảng 400.000 đồng hồ nước.
+ Lập các dự án về chống thất thoát, thất thu nước sạch.

Content:
Các dự án đầu tư giai đoạn đến năm 2015:
- Đầu tư xây dựng nhà máy nước:
+ Dự án cấp nước thị trấn Yên Viên công suất 10.000 m3/ngày đêm.
+ Nâng công suất Nhà máy nước Sơn Tây 2 từ 10.000 m3/ngày lên 20.000 m3/ngày đêm.
+ Xây dựng Nhà máy nước mặt Sông Đuống công suất 150.000 m3/ngày đêm.
- Đầu tư các trạm bơm tăng áp chính:
+ Quận Hà Đông: Xây dựng trạm bơm với công suất là 20.000 m3/ngày đêm, dung tích bể chứa 4.000 m3. Nguồn từ Nhà máy nước mặt Sông Đà cấp cho quận Hà Đông và các huyện: Ứng Hòa, Mỹ Đức.
+ Thị xã Sơn Tây: Xây dựng trạm bơm tăng áp với công suất là 30.000 m3/ngày đêm, dung tích bể chứa 6.000 m3, lấy nước từ Nhà máy nước mặt Sông Đà cấp cho thị xã Sơn Tây.
+ Huyện Ba Vì: Xây dựng trạm bơm tăng áp với công suất là 10.000 m3/ngày đêm, dung tích bể chứa 1.500 m3, lấy nước từ Nhà máy nước mặt Sông Đà cấp cho huyện Ba Vì.
- Phát triển mạng lưới đường ống truyền tải, phân phối và dịch vụ:
+ Phát triển mạng lưới cấp I đường kính ống từ DN300 - DN1500, giai đoạn đến năm 2015 khối lượng tổng cộng khoảng 300 km.
+ Hoàn thiện mạng lưới phân phối, dịch vụ trên địa bàn Thành phố với tổng số khoảng 4.000 km, ưu tiên phát triển mạng lưới trên địa bàn các quận còn thiếu nước và cơ bản hoàn thiện mạng lưới đường ống các huyện Gia Lâm, Từ Liêm, dọc các tuyến đường quốc lộ 32, 6, 1, Láng - Hòa Lạc, phát triển mạng lưới cấp nước khu nông thôn liền kề đô thị.
- Kế hoạch chống thất thu, thất thoát nước sạch:
+ Phân vùng, tách mạng hệ thống đường ống cấp nước; thiết lập hệ thống quản lý, giám sát hệ thống đường ống cấp nước, đồng hồ đo nước các lưu vực.
+ Đào tạo, nâng cao năng lực quản lý, vận hành của đơn vị cấp nước.
+ Cải tạo, thay thế khoảng 70 km đường ống cũ khu vực Ba Đình, Đống Đa, Thanh Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Đông, Sơn Tây; thay thế khoảng 400.000 đồng hồ nước.
+ Lập các dự án về chống thất thoát, thất thu nước sạch.