Document: Khoản 9 Điều 2 Quyết định 2255/QĐ-UBND 2023 Kế hoạch bảo vệ môi trường Đồng Nai đến năm 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/09/2023", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/09/2023", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/09/2023", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/09/2023", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "20/09/2023", "sign_number": "2255/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 2 Quyết định 2255/QĐ-UBND 2023 Kế hoạch bảo vệ môi trường Đồng Nai đến năm 2030

Điều 2. Tổ chức thực hiện
...
9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa
a) Xây dựng và tổ chức triển khai, phổ biến các nội dung chính của Quyết định số 911/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Bảo vệ môi trường trong lĩnh vực thủy sản giai đoạn 2021 - 2030”, Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình quốc gia phát triển nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2021 - 2030 tới cán bộ, công chức, các tổ chức, cá nhân và người dân trên địa bàn.
b) Chủ động triển khai và cụ thể hóa kế hoạch; định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, sản phẩm thủy sản trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm, 05 năm của địa phương.
c) Tổ chức tuyên truyền, truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng cho các hộ dân có hoạt động nuôi trồng thủy sản trên địa bàn thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường.
d) Xây dựng các quy định nhằm thực hiện mục tiêu thu gom chất thải từ các hoạt động sản xuất thủy sản; đặc biệt đối với các cơ sở/hộ gia đình khai thác, nuôi trồng, chế biến, kinh doanh quy mô nhỏ; chủ trì thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong lĩnh vực thủy sản; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý các hành vi gây ô nhiễm môi trường trong lĩnh vực thủy sản thuộc thẩm quyền quản lý.
đ) Xây dựng kế hoạch đầu tư hạ tầng tại các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, các vùng nuôi trồng thủy sản trọng điểm như vùng nuôi bè, bến cá, khu neo đậu... đảm bảo việc xử lý, thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải về bảo vệ môi trường. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các phường, xã bố trí các điểm tập kết, phân loại rác thải cho các hoạt động sản xuất nuôi thủy sản tại địa phương.
e) Rà soát quy hoạch hình thành vùng sản xuất thủy sản tập trung, phát triển các mô hình nuôi thủy sản ứng dụng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn GAP, sinh thái, hữu cơ, ứng dụng công nghệ đạt hiệu quả kinh tế vào sản xuất.
g) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở ngành liên quan trong việc xây dựng, triển khai các kế hoạch quản lý môi trường trong hoạt động thủy sản; phối hợp tổ chức thanh tra, kiểm tra các hoạt động liên quan theo quy định.
h) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu về sản xuất thủy sản, quản lý tàu cá, nguồn lợi thủy sản, đánh giá trữ lượng nguồn lợi thủy sản khai thác, sản xuất - kinh doanh giống thủy sản, vật tư thủy sản, nuôi trồng, thu mua, sơ chế, chế biến thủy sản.
i) Hàng năm lập, dự trù kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai các nội dung có liên quan đến nhiệm vụ của địa phương để tổ chức phát triển sản xuất thủy sản tại địa phương.
k) Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các nội dung của Kế hoạch này tại địa phương về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 15/11 hàng năm hoặc đột xuất để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn.

Content:
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa
a) Xây dựng và tổ chức triển khai, phổ biến các nội dung chính của Quyết định số 911/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Bảo vệ môi trường trong lĩnh vực thủy sản giai đoạn 2021 - 2030”, Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình quốc gia phát triển nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2021 - 2030 tới cán bộ, công chức, các tổ chức, cá nhân và người dân trên địa bàn.
b) Chủ động triển khai và cụ thể hóa kế hoạch; định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, sản phẩm thủy sản trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm, 05 năm của địa phương.
c) Tổ chức tuyên truyền, truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng cho các hộ dân có hoạt động nuôi trồng thủy sản trên địa bàn thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường.
d) Xây dựng các quy định nhằm thực hiện mục tiêu thu gom chất thải từ các hoạt động sản xuất thủy sản; đặc biệt đối với các cơ sở/hộ gia đình khai thác, nuôi trồng, chế biến, kinh doanh quy mô nhỏ; chủ trì thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong lĩnh vực thủy sản; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và xử lý các hành vi gây ô nhiễm môi trường trong lĩnh vực thủy sản thuộc thẩm quyền quản lý.
đ) Xây dựng kế hoạch đầu tư hạ tầng tại các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, các vùng nuôi trồng thủy sản trọng điểm như vùng nuôi bè, bến cá, khu neo đậu... đảm bảo việc xử lý, thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải về bảo vệ môi trường. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các phường, xã bố trí các điểm tập kết, phân loại rác thải cho các hoạt động sản xuất nuôi thủy sản tại địa phương.
e) Rà soát quy hoạch hình thành vùng sản xuất thủy sản tập trung, phát triển các mô hình nuôi thủy sản ứng dụng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn GAP, sinh thái, hữu cơ, ứng dụng công nghệ đạt hiệu quả kinh tế vào sản xuất.
g) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở ngành liên quan trong việc xây dựng, triển khai các kế hoạch quản lý môi trường trong hoạt động thủy sản; phối hợp tổ chức thanh tra, kiểm tra các hoạt động liên quan theo quy định.
h) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu về sản xuất thủy sản, quản lý tàu cá, nguồn lợi thủy sản, đánh giá trữ lượng nguồn lợi thủy sản khai thác, sản xuất - kinh doanh giống thủy sản, vật tư thủy sản, nuôi trồng, thu mua, sơ chế, chế biến thủy sản.
i) Hàng năm lập, dự trù kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai các nội dung có liên quan đến nhiệm vụ của địa phương để tổ chức phát triển sản xuất thủy sản tại địa phương.
k) Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các nội dung của Kế hoạch này tại địa phương về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 15/11 hàng năm hoặc đột xuất để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn.