Document: Điều 1 Quyết định 61/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế hoạt động Cổng Dịch vụ công An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "02/12/2019", "sign_number": "61/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "02/12/2019", "sign_number": "61/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "02/12/2019", "sign_number": "61/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "02/12/2019", "sign_number": "61/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "02/12/2019", "sign_number": "61/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 61/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế hoạt động Cổng Dịch vụ công An Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, như sau:
1. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp tỉnh được xây dựng tập trung, thống nhất để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, có tên miền truy cập trên môi trường mạng (internet) là: https://dichvucong.angiang.gov.vn”.
2. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 7. Mã số hồ sơ và Mã ngành, lĩnh vực thủ tục hành chính
1. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính:
a) Mã số hồ sơ thủ tục hành chính do Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp phát tự động, được sử dụng thống nhất trong hoạt động giao dịch giữa các cơ quan, đơn vị với tổ chức, cá nhân và giữa các cơ quan, đơn vị với nhau.
b) Mã số hồ sơ gồm các ký tự chữ và số, có cấu trúc như sau:
V1V2V3.Z1Z2.Y1Y2.MX1X2-YYMMDD-XXXX
Trong đó:
- V1V2V3.Z1Z2.Y1Y2.MX1X2 là mã đơn vị theo quy định tại Quyết định số 1464/QĐ-UBND ngày 22/6/2018 của UBND tỉnh về Ban hành Danh mục mã định danh các cơ quan, đơn vị nhà nước tham gia kết nối, trao đổi văn bản điện tử thông qua hệ thống quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng tỉnh An Giang.
- YYMMDD là ngày tiếp nhận hồ sơ, bao gồm 06 ký tự số; trong đó: YY là 02 chữ số cuối của năm, MM là 02 chữ số của tháng, DD là 02 chữ số của ngày.
- XXXX là số thứ tự hồ sơ tiếp nhận trong ngày, gồm 04 ký tự số.
c) Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ thực hiện áp dụng công nghệ mã vạch, mã QR Code đồng thời với mã số hồ sơ thủ tục hành chính để theo dõi việc giải quyết thủ tục hành chính.
2. Mã ngành, lĩnh vực thủ tục hành chính:
Cấu trúc mã Mã ngành, lĩnh vực bao gồm các ký tự chữ và số, có cấu trúc như sau: MX1X2-LV. Trong đó:
- MX1X2 là mã đơn vị cấp 1 theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc mã định danh và định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối các hệ thống quản lý văn bản và điều hành quy định tại Thông tư số 10/2016/TT- BTTTT ngày 01/4/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc mã định danh và định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối các hệ thống quản lý văn bản và điều hành;
- LV là mã lĩnh vực, gồm các ký tự chữ và số theo danh mục quy định tại Quyết định số 362/QĐ-VPCP ngày 27 tháng 4 năm 2019 của Văn phòng Chính phủ về Ban hành Danh mục mã ngành, lĩnh vực thủ tục hành chính trên hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh.”.
3. Số thứ tự thứ 1, Điểm a, Khoản 1 và số thứ tự thứ 1, Khoản 2, Điều 8 được sửa đổi như sau:

STT

Tên Tiêu chí

Ý nghĩa

Kiểu DL (độ dài)

Bắt buộc

Ghi chú

1

MaHsTTHC

Mã số hồ sơ thủ tục hành chính

Text(25)

x

4. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Mặt trước mẫu Giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ngày 15/7/2019 của UBND tỉnh về Ban hành quy định về giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Mặt sau mẫu Giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả bao gồm một số nội dung thông tin về thực hiện phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 1, Điều 16, Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ về Hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính (Phụ lục kèm theo).”.
5. Khoản 1 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Thông tin về dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh, đăng tải, cập nhật, bổ sung, chỉnh sửa kịp thời tại địa chỉ https://dichvucong.angiang.gov.vn. Việc đăng tải, cập nhật thông tin về dịch vụ công trực tuyến trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo quy định.”.
6. Điểm đ Khoản 1 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“đ) Nếu hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ và cập nhật vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử, lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ngày 15/7/2019 của UBND tỉnh về Ban hành quy định về giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh An Giang), đồng thời chuyển hồ sơ ngay cho cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định hoặc chuyển vào đầu giờ (từ 7 giờ 00 phút) ngày làm việc tiếp theo đối với trường hợp tiếp nhận sau 16 giờ hàng ngày.”.
7. Bổ sung Khoản 6 vào Điều 2 như sau:
“6. Doanh nghiệp thực hiện cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin, xây dựng Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin điện tử của tỉnh.”.
8. Bổ sung Khoản 6, 7, 8 vào Điều 5 như sau:
“6. Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh có những chức năng theo quy định tại khoản 2 Điều 16 và khoản 1 Điều 17 của Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ về Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
7. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa và cơ quan, đơn vị chuyên môn có liên quan giải quyết thủ tục hành chính cập nhật thông tin giải quyết theo Mã số hồ sơ thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp tỉnh.
8. Cổng dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp tỉnh được kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin với Cổng Dịch vụ công quốc gia trên cơ sở Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu phát triển từ Trục liên thông văn bản quốc gia.”.
9. Bổ sung Điểm d vào Khoản 1, Điều 16, như sau:
“d) Cán bộ một cửa thực hiện lấy ý kiến đánh giá thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ về Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, như sau:
1. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp tỉnh được xây dựng tập trung, thống nhất để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, có tên miền truy cập trên môi trường mạng (internet) là: https://dichvucong.angiang.gov.vn”.
2. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 7. Mã số hồ sơ và Mã ngành, lĩnh vực thủ tục hành chính
1. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính:
a) Mã số hồ sơ thủ tục hành chính do Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp phát tự động, được sử dụng thống nhất trong hoạt động giao dịch giữa các cơ quan, đơn vị với tổ chức, cá nhân và giữa các cơ quan, đơn vị với nhau.
b) Mã số hồ sơ gồm các ký tự chữ và số, có cấu trúc như sau:
V1V2V3.Z1Z2.Y1Y2.MX1X2-YYMMDD-XXXX
Trong đó:
- V1V2V3.Z1Z2.Y1Y2.MX1X2 là mã đơn vị theo quy định tại Quyết định số 1464/QĐ-UBND ngày 22/6/2018 của UBND tỉnh về Ban hành Danh mục mã định danh các cơ quan, đơn vị nhà nước tham gia kết nối, trao đổi văn bản điện tử thông qua hệ thống quản lý văn bản và chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng tỉnh An Giang.
- YYMMDD là ngày tiếp nhận hồ sơ, bao gồm 06 ký tự số; trong đó: YY là 02 chữ số cuối của năm, MM là 02 chữ số của tháng, DD là 02 chữ số của ngày.
- XXXX là số thứ tự hồ sơ tiếp nhận trong ngày, gồm 04 ký tự số.
c) Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ thực hiện áp dụng công nghệ mã vạch, mã QR Code đồng thời với mã số hồ sơ thủ tục hành chính để theo dõi việc giải quyết thủ tục hành chính.
2. Mã ngành, lĩnh vực thủ tục hành chính:
Cấu trúc mã Mã ngành, lĩnh vực bao gồm các ký tự chữ và số, có cấu trúc như sau: MX1X2-LV. Trong đó:
- MX1X2 là mã đơn vị cấp 1 theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc mã định danh và định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối các hệ thống quản lý văn bản và điều hành quy định tại Thông tư số 10/2016/TT- BTTTT ngày 01/4/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc mã định danh và định dạng dữ liệu gói tin phục vụ kết nối các hệ thống quản lý văn bản và điều hành;
- LV là mã lĩnh vực, gồm các ký tự chữ và số theo danh mục quy định tại Quyết định số 362/QĐ-VPCP ngày 27 tháng 4 năm 2019 của Văn phòng Chính phủ về Ban hành Danh mục mã ngành, lĩnh vực thủ tục hành chính trên hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh.”.
3. Số thứ tự thứ 1, Điểm a, Khoản 1 và số thứ tự thứ 1, Khoản 2, Điều 8 được sửa đổi như sau:

STT

Tên Tiêu chí

Ý nghĩa

Kiểu DL (độ dài)

Bắt buộc

Ghi chú

1

MaHsTTHC

Mã số hồ sơ thủ tục hành chính

Text(25)

x

4. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Mặt trước mẫu Giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ngày 15/7/2019 của UBND tỉnh về Ban hành quy định về giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Mặt sau mẫu Giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả bao gồm một số nội dung thông tin về thực hiện phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 1, Điều 16, Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ về Hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính (Phụ lục kèm theo).”.
5. Khoản 1 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Thông tin về dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh, đăng tải, cập nhật, bổ sung, chỉnh sửa kịp thời tại địa chỉ https://dichvucong.angiang.gov.vn. Việc đăng tải, cập nhật thông tin về dịch vụ công trực tuyến trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo quy định.”.
6. Điểm đ Khoản 1 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“đ) Nếu hồ sơ của tổ chức, cá nhân đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ và cập nhật vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử, lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ngày 15/7/2019 của UBND tỉnh về Ban hành quy định về giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh An Giang), đồng thời chuyển hồ sơ ngay cho cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định hoặc chuyển vào đầu giờ (từ 7 giờ 00 phút) ngày làm việc tiếp theo đối với trường hợp tiếp nhận sau 16 giờ hàng ngày.”.
7. Bổ sung Khoản 6 vào Điều 2 như sau:
“6. Doanh nghiệp thực hiện cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin, xây dựng Cổng dịch vụ công và Hệ thống thông tin điện tử của tỉnh.”.
8. Bổ sung Khoản 6, 7, 8 vào Điều 5 như sau:
“6. Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh có những chức năng theo quy định tại khoản 2 Điều 16 và khoản 1 Điều 17 của Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ về Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
7. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa và cơ quan, đơn vị chuyên môn có liên quan giải quyết thủ tục hành chính cập nhật thông tin giải quyết theo Mã số hồ sơ thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp tỉnh.
8. Cổng dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp tỉnh được kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin với Cổng Dịch vụ công quốc gia trên cơ sở Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu phát triển từ Trục liên thông văn bản quốc gia.”.
9. Bổ sung Điểm d vào Khoản 1, Điều 16, như sau:
“d) Cán bộ một cửa thực hiện lấy ý kiến đánh giá thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ về Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.”.