Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 61/2010/QĐ-UBND Quy định chức danh số lượng phụ cấp chế độ chính sách

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "22/12/2010", "sign_number": "61/2010/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "22/12/2010", "sign_number": "61/2010/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "22/12/2010", "sign_number": "61/2010/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "22/12/2010", "sign_number": "61/2010/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "22/12/2010", "sign_number": "61/2010/QĐ-UBND", "signer": "Dương Quốc Xuân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 61/2010/QĐ-UBND Quy định chức danh số lượng phụ cấp chế độ chính sách

Điều 2. Về số lượng và chức danh
1. Xã, phường, thị trấn loại I bố trí tối đa không quá 22 người:
a) Chủ nhiệm Kiểm tra Đảng hoặc cán bộ Kiểm tra Đảng.
b) Cán bộ Tuyên giáo.
c) Cán bộ Tổ chức Đảng.
d) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
đ) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
e) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.
g) Phó Chủ tịch Hội Nông dân.
h) Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh.
i) Chủ tịch Hội Người cao tuổi.
k) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.
l) Cán bộ Kinh tế - Kế hoạch (nếu phường, thị trấn thì phân công thêm lĩnh vực quản lý đô thị).
m) Cán bộ Nông nghiệp, Giao thông, Thủy lợi.
n) Cán bộ Văn thư, Lưu trữ và Thủ quỹ.
o) Cán bộ Tổng hợp, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính.
p) Cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh.
q) Cán bộ Kế toán - Ngân sách.
r) Cán bộ Khuyến nông.
s) Cán bộ Thú y (thực hiện theo Điều 4 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ).
t) Cán bộ quản lý Trung tâm Văn hóa - Thể thao (đối với xã có Trung tâm Văn hóa - Thể thao).
u) Công an viên (mỗi xã được bố trí từ 2 đến 3 công an viên như sau: 100 xã, phường, thị trấn trọng điểm bố trí 3 công an viên, các xã còn lại bố trí 2 công an viên theo Quyết định số 1480/2003/QĐ.UB ngày 22/4/2003 của UBND tỉnh về việc bố trí công an viên thường trực tại xã, thị trấn).

Content:
Xã, phường, thị trấn loại I bố trí tối đa không quá 22 người:
a) Chủ nhiệm Kiểm tra Đảng hoặc cán bộ Kiểm tra Đảng.
b) Cán bộ Tuyên giáo.
c) Cán bộ Tổ chức Đảng.
d) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
đ) Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
e) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.
g) Phó Chủ tịch Hội Nông dân.
h) Phó Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh.
i) Chủ tịch Hội Người cao tuổi.
k) Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.
l) Cán bộ Kinh tế - Kế hoạch (nếu phường, thị trấn thì phân công thêm lĩnh vực quản lý đô thị).
m) Cán bộ Nông nghiệp, Giao thông, Thủy lợi.
n) Cán bộ Văn thư, Lưu trữ và Thủ quỹ.
o) Cán bộ Tổng hợp, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính.
p) Cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh.
q) Cán bộ Kế toán - Ngân sách.
r) Cán bộ Khuyến nông.
s) Cán bộ Thú y (thực hiện theo Điều 4 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ).
t) Cán bộ quản lý Trung tâm Văn hóa - Thể thao (đối với xã có Trung tâm Văn hóa - Thể thao).
u) Công an viên (mỗi xã được bố trí từ 2 đến 3 công an viên như sau: 100 xã, phường, thị trấn trọng điểm bố trí 3 công an viên, các xã còn lại bố trí 2 công an viên theo Quyết định số 1480/2003/QĐ.UB ngày 22/4/2003 của UBND tỉnh về việc bố trí công an viên thường trực tại xã, thị trấn).