Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 372/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc gia cầm thành phố Hải Phòng giai đoạn 2008 - 2010 định hướng  2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "09/03/2009", "sign_number": "372/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Quang Sử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "09/03/2009", "sign_number": "372/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Quang Sử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "09/03/2009", "sign_number": "372/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Quang Sử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "09/03/2009", "sign_number": "372/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Quang Sử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "09/03/2009", "sign_number": "372/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Quang Sử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 372/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc gia cầm thành phố Hải Phòng giai đoạn 2008 - 2010 định hướng  2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung thành phố Hải Phòng giai đoạn 2008 - 2010 và định hướng đến năm 2020 với nội dung chủ yếu sau:
...
2. Số lượng và quy mô các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung
2.1. Giai đoạn 2008 - 2010
- Sắp xếp các điểm giết mổ nhỏ lẻ tại các xã vào khu vực giết mổ tập trung. Tiến hành vận động các hộ giết mổ phân tán, các điểm giết mổ nhỏ lẻ vào khu giết mổ tập trung. Đồng thời, sắp xếp hợp lý các dãy quầy hàng chuyên kinh doanh thực phẩm động vật tươi sống đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, tiến hành xoá bỏ các quầy hàng thực phẩm bán rải rác trên vỉa hè.
- Tiến hành xoá bỏ các điểm giết mổ phân tán tại các quận nội thành nhằm đảm bảo môi trường, mỹ quan đô thị và vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Khuyến khích các cơ sở giết mổ tập trung hiện có trên địa bàn nâng cấp, đầu tư dây chuyền giết mổ đảm bảo chất lượng sản phẩm và đạt tiêu chuẩn môi trường.
Bảng 1. Quy hoạch các cơ sở giết mổ tập trung giai đoạn 2008 – 2010

STT

Huyện

Xã

Công suất
(con/ngày)

Diện tích
(ha)

Cấp xã

1

Thuỷ Nguyên

Kỳ Sơn, Lưu Kiếm, Gia Minh, Hoà Bình, Chính Mỹ, Kiền Bái, Thuỷ Đường, Phục Lễ, Thuỷ Triều, Thuỷ Sơn, Tân Đường

100 lợn + 500 gia cầm

0,5

2

An Dương

An Hưng, Hồng Phong, Bắc Sơn, Hồng Thái

3

An Lão

Quang Hưng, An Tiến, Mỹ Đức

4

Kiến Thuỵ

Hữu Bằng, Thanh Sơn, Tân Phong, Đại Hợp

Minh Tân

30 trâu bò

0,1

5

Tiên Lãng

Tiên Cường, Quyết Tiến, Cấp Tiến, Quang Phục, Bắc Hưng, Hùng Thắng

100 lợn + 500 gia cầm

0,5

6

Vĩnh Bảo

Việt Tiến, Vĩnh Long, Nhân Hoà, Hưng Nhân, Thanh Lương, Hoà Bình, Liên Am

An Hoà

30 trâu bò

0,1

Cấp huyện

1

Đồ Sơn

Vạn Sơn

200 lợn +1500 gia cầm

1

2

Cát Hải

Xuân Đám

200 lợn +1500 gia cầm

1

2.2. Giai đoạn 2011 - 2015
- Tiếp tục quy hoạch các điểm giết mổ cấp xã đã được đặt ra trong giai đoạn trước.
- Nâng cấp các cơ sở giết mổ tập trung có hiệu quả về quy mô và công suất hoạt động để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ thịt ngày càng lớn trên toàn thành phố.
- Quyết tâm xoá bỏ hoàn toàn các điểm giết mổ nhỏ lẻ gây ô nhiễm môi trường và lây lan dịch bệnh.
- Tiến hành quy hoạch thêm một số cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung cấp huyện nhằm đáp ứng nhu cầu về thịt gia súc, gia cầm trên địa bàn thành phố và phục vụ xuất khẩu.
Bảng 2. Quy hoạch các cơ sở giết mổ tập trung giai đoạn 2011 – 2015

STT

Huyện

Diện tích
(ha)

Công suất

Địa điểm

1

Quận Kiến An

0,36

100 lợn/ngày + 1.000 gia cầm/ngày

Quán Trữ

1,10

200 lợn/ngày + 2.000 gia cầm/ngày

Lãm Hà

2

An Dương

1,0

200 lợn/ngày + 2.000 gia cầm/ngày

Tân Tiến

3

Thuỷ Nguyên

1,0

200 lợn/ngày + 2.000 gia cầm/ngày

Đông Sơn

4

An Lão

1,0

200 lợn/ngày + 2.000 gia cầm/ngày

Trường Thành

5

Tiên Lãng

1,0

200 lợn/ngày + 2.000 gia cầm/ngày

Khởi Nghĩa

6

Vĩnh Bảo

1,0

200 lợn/ngày + 2.000 gia cầm/ngày

Hưng Nhân

0,5

100 con trâu bò/ngày

An Hoà

7

Kiến Thuỵ

1,0

200 lợn/ngày + 2.000 gia cầm/ngày

Đại Đồng

2.3. Giai đoạn 2016 - 2020
- Tiến hành xoá bỏ dần các điểm giết mổ tập trung tạm thời cấp xã không có hiệu quả trong giai đoạn 2008 - 2010. Đồng thời mở rộng quy mô các điểm giết mổ hoạt động có hiệu quả.
- Quy hoạch và xây dựng các cơ sở giết mổ cấp thành phố có quy mô lớn và công suất cao với dây chuyền công nghệ hiện đại.
- Di chuyển các điểm giết mổ tập trung trên địa bàn các quận nội thành ảnh hưởng môi trường đến vị trí thích hợp tại các huyện ngoại thành.
- Tập trung sản xuất để đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ trong thành phố và thị trường xuất khẩu thịt đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Bảng 3. Quy hoạch các cơ sở giết mổ tập trung giai đoạn 2016 – 2020

STT

Huyện

Địa điểm

Công suất

Diện tích

1

An Dương

An Đồng

500 gia súc/ngày +10.000 gia cầm/ngày

2 ha

2

Thuỷ Nguyên

Lâm Động

3

Kiến Thuỵ

Thuận Thiên

4

Tiên Lãng

Tự Cường

5

Vĩnh Bảo

Cao Minh

6

An Lão

An Tiến

Content:
Số lượng và quy mô các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung
2.1. Giai đoạn 2008 - 2010
- Sắp xếp các điểm giết mổ nhỏ lẻ tại các xã vào khu vực giết mổ tập trung. Tiến hành vận động các hộ giết mổ phân tán, các điểm giết mổ nhỏ lẻ vào khu giết mổ tập trung. Đồng thời, sắp xếp hợp lý các dãy quầy hàng chuyên kinh doanh thực phẩm động vật tươi sống đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, tiến hành xoá bỏ các quầy hàng thực phẩm bán rải rác trên vỉa hè.
- Tiến hành xoá bỏ các điểm giết mổ phân tán tại các quận nội thành nhằm đảm bảo môi trường, mỹ quan đô thị và vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Khuyến khích các cơ sở giết mổ tập trung hiện có trên địa bàn nâng cấp, đầu tư dây chuyền giết mổ đảm bảo chất lượng sản phẩm và đạt tiêu chuẩn môi trường.
Bảng 1. Quy hoạch các cơ sở giết mổ tập trung giai đoạn 2008 – 2010

STT

Huyện

Xã

Công suất
(con/ngày)

Diện tích
(ha)

Cấp xã

1

Thuỷ Nguyên

Kỳ Sơn, Lưu Kiếm, Gia Minh, Hoà Bình, Chính Mỹ, Kiền Bái, Thuỷ Đường, Phục Lễ, Thuỷ Triều, Thuỷ Sơn, Tân Đường

100 lợn + 500 gia cầm

0,5

2

An Dương

An Hưng, Hồng Phong, Bắc Sơn, Hồng Thái

3

An Lão

Quang Hưng, An Tiến, Mỹ Đức

4

Kiến Thuỵ

Hữu Bằng, Thanh Sơn, Tân Phong, Đại Hợp

Minh Tân

30 trâu bò

0,1

5

Tiên Lãng

Tiên Cường, Quyết Tiến, Cấp Tiến, Quang Phục, Bắc Hưng, Hùng Thắng

100 lợn + 500 gia cầm

0,5

6

Vĩnh Bảo

Việt Tiến, Vĩnh Long, Nhân Hoà, Hưng Nhân, Thanh Lương, Hoà Bình, Liên Am

An Hoà

30 trâu bò

0,1

Cấp huyện

1

Đồ Sơn

Vạn Sơn

200 lợn +1500 gia cầm

1

2

Cát Hải

Xuân Đám

200 lợn +1500 gia cầm

1

2.Giai đoạn 2011 - 2015
- Tiếp tục quy hoạch các điểm giết mổ cấp xã đã được đặt ra trong giai đoạn trước.
- Nâng cấp các cơ sở giết mổ tập trung có hiệu quả về quy mô và công suất hoạt động để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ thịt ngày càng lớn trên toàn thành phố.
- Quyết tâm xoá bỏ hoàn toàn các điểm giết mổ nhỏ lẻ gây ô nhiễm môi trường và lây lan dịch bệnh.
- Tiến hành quy hoạch thêm một số cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung cấp huyện nhằm đáp ứng nhu cầu về thịt gia súc, gia cầm trên địa bàn thành phố và phục vụ xuất khẩu.
Bảng Quy hoạch các cơ sở giết mổ tập trung giai đoạn 2011 – 2015

STT

Huyện

Diện tích
(ha)

Công suất

Địa điểm

1

Quận Kiến An

0,36

100 lợn/ngày + 1.000 gia cầm/ngày

Quán Trữ

1,10

200 lợn/ngày + 2.000 gia cầm/ngày

Lãm Hà

2

An Dương

1,0

200 lợn/ngày + 2.000 gia cầm/ngày

Tân Tiến

3

Thuỷ Nguyên

1,0

200 lợn/ngày + 2.000 gia cầm/ngày

Đông Sơn

4

An Lão

1,0

200 lợn/ngày + 2.000 gia cầm/ngày

Trường Thành

5

Tiên Lãng

1,0

200 lợn/ngày + 2.000 gia cầm/ngày

Khởi Nghĩa

6

Vĩnh Bảo

1,0

200 lợn/ngày + 2.000 gia cầm/ngày

Hưng Nhân

0,5

100 con trâu bò/ngày

An Hoà

7

Kiến Thuỵ

1,0

200 lợn/ngày + 2.000 gia cầm/ngày

Đại Đồng

2.3. Giai đoạn 2016 - 2020
- Tiến hành xoá bỏ dần các điểm giết mổ tập trung tạm thời cấp xã không có hiệu quả trong giai đoạn 2008 - 2010. Đồng thời mở rộng quy mô các điểm giết mổ hoạt động có hiệu quả.
- Quy hoạch và xây dựng các cơ sở giết mổ cấp thành phố có quy mô lớn và công suất cao với dây chuyền công nghệ hiện đại.
- Di chuyển các điểm giết mổ tập trung trên địa bàn các quận nội thành ảnh hưởng môi trường đến vị trí thích hợp tại các huyện ngoại thành.
- Tập trung sản xuất để đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ trong thành phố và thị trường xuất khẩu thịt đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Bảng 3. Quy hoạch các cơ sở giết mổ tập trung giai đoạn 2016 – 2020

STT

Huyện

Địa điểm

Công suất

Diện tích

1

An Dương

An Đồng

500 gia súc/ngày +10.000 gia cầm/ngày

2 ha

2

Thuỷ Nguyên

Lâm Động

3

Kiến Thuỵ

Thuận Thiên

4

Tiên Lãng

Tự Cường

5

Vĩnh Bảo

Cao Minh

6

An Lão

An Tiến