Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 52/2005/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội 2010 2020 Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "10/10/2005", "sign_number": "52/2005/QĐ-UBND", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "10/10/2005", "sign_number": "52/2005/QĐ-UBND", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "10/10/2005", "sign_number": "52/2005/QĐ-UBND", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "10/10/2005", "sign_number": "52/2005/QĐ-UBND", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "10/10/2005", "sign_number": "52/2005/QĐ-UBND", "signer": "Phan Lâm Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 52/2005/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội 2010 2020 Quảng Bình

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội hành lang kinh tế Quốc lộ 12A đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Phát triển các lĩnh vực văn hoá xã hội
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, nâng cao chất lượng và hiệu quả sự nghiệp giáo dục đào tạo, đảm bảo sự phát triển đồng đều về chất lượng giáo dục trong toàn vùng. Tăng cơ sở vật chất, kiên cố hóa trường lớp, nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý. Phấn đấu đến năm 2010 phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở cho 100% xã trong vùng, sau năm 2010 đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở cho 100% xã trong vùng. Tiếp tục phát triển đào tạo theo hướng đa dạng hóa các hình thức đào tạo, mở rộng quy mô đào tạo một cách hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu học tập, nâng cao dân trí của nhân dân. Chú trọng đào tạo cán bộ kỹ thuật, đào tạo nghề cho phát triển kinh tế - xã hội trong vùng. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo chiếm 45 - 50%.
- Tăng cường cơ sở vật chất và hiện đại hóa mạng lưới bệnh viện huyện, trạm xá xã để khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ và phục vụ nhân dân ngày càng tốt hơn. Nâng cao chất lượng khám và chữa bệnh, thực hiện tốt khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo, đồng bào dân tộc ít người và cho trẻ em dưới 6 tuổi. Phấn đấu đến năm 2010 có 70 - 75% và đến năm 2020 có 100% trạm y tế đạt chuẩn. Đẩy mạnh công tác dân số kế hoạch hoá gia đình, tăng cường công tác truyền thông về dân số kế hoạch hoá gia đình, đặc biệt đối với dân cư vùng sâu vùng xa để tạo bước chuyển biến rõ rệt trong công tác dân số kế hoạch hoá gia đình, phấn đấu giảm tỷ lệ sinh hàng năm 0,3 - 0,4%o. Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá, bài trừ các tệ nạn xã hội. Tạo bước chuyển biến trong hoạt động thể dục thể thao, mở rộng và nâng cao chất lượng diện phủ sóng phát thanh truyền hình để đảm bảo nhu cầu thông tin cho nhân dân.
- Đẩy mạnh chương trình giải quyết việc làm, ưu tiên đầu tư tạo việc làm, thu hút lao động, đa dạng hóa tạo việc làm để phục vụ cho phát triển công nghiệp và dịch vụ trong vùng. Thực hiện tốt chương trình xoá đói giảm nghèo, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế gắn với xoá đói giảm nghèo, từng bước nâng cao dân trí cho vùng nghèo, tạo điều kiện cho các xã nghèo trong vùng hành lang vươn lên. Quan tâm hơn nữa đời sống vật chất tinh thần cho đồng bào dân tộc ít người, đồng bào vùng sâu vùng xa, phấn đấu hàng năm giảm 3 - 4% hộ nghè (chuẩn mới).
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
- Xây dựng quy hoạch chi tiết một số khu vực trọng điểm, tiếp tục bổ sung điều chỉnh quy hoạch chi tiết các thị trấn, từng bước lập quy hoạch chi tiết các thị tứ, các cụm dân cư tập trung, quy hoạch sử dụng đất đai các xã, quy hoạch phân bố lại dân cư trong vùng.
- Sử dụng hợp lý và hiệu quả vốn đầu tư của các chương trình dự án nhằm đảm bảo cho khu vực đạt tốc độ tăng trưởng cao. Tiếp tục tạo môi trường hấp dẫn, thực hiện tốt các quyết định của tỉnh về chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư để thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào trong vùng. Đa dạng hoá hình thức huy động vốn, động viên các nguồn lực trong các thành phần kinh tế để đầu tư phát triển và xây dựng kết cấu hạ tầng. Tranh thủ và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Thực hiện lồng ghép các chương trình dự án trong vùng để tăng hiệu quả vốn đầu tư. Tạo điều kiện để cho dân vay vốn phát triển sản xuất, phát triển kinh tế gia đình, phát triển kinh tế trang trại.
- Thực hiện chính sách kích cầu trong xây dựng, tiêu dùng, hỗ trợ đầu tư chiều sâu đổi mới công nghệ, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư để cho các nhà đầu tư trong vùng phát triển. Ổn định môi trường đầu tư và mở rộng thị trường, đơn giản hoá các thủ tục để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng và phát triển, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực có công nghệ cao, tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh.
- Tăng cường năng lực của bộ máy quản lý, chú trọng đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn để nâng cao năng lực điều hành của các ngành, các cấp, các doanh nghiệp. Bồi dưỡng nâng cao tay nghề, xây dựng đội ngũ thợ bậc cao, công nhân lành nghề cho các chương trình dự án đầu tư trong vùng. Thực hiện tốt chính sách thu hút cán bộ công chức và sinh viên mới tốt nghiệp về công tác ở các huyện, các xã trong vùng.
- Nâng cao năng lực chỉ đạo điều hành, thực hiện quy hoạch của các ngành các cấp. Các mục tiêu phát triển trong quy hoạch được thể hiện bằng các kế hoạch trung hạn, kế hoạch hàng năm, các chương trình phát triển và các dự án đầu tư cụ thể nhằm điều hành và quản lý kinh tế xã hội theo định hướng quy hoạch đề ra.

Content:
Phát triển các lĩnh vực văn hoá xã hội
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, nâng cao chất lượng và hiệu quả sự nghiệp giáo dục đào tạo, đảm bảo sự phát triển đồng đều về chất lượng giáo dục trong toàn vùng. Tăng cơ sở vật chất, kiên cố hóa trường lớp, nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý. Phấn đấu đến năm 2010 phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở cho 100% xã trong vùng, sau năm 2010 đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở cho 100% xã trong vùng. Tiếp tục phát triển đào tạo theo hướng đa dạng hóa các hình thức đào tạo, mở rộng quy mô đào tạo một cách hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu học tập, nâng cao dân trí của nhân dân. Chú trọng đào tạo cán bộ kỹ thuật, đào tạo nghề cho phát triển kinh tế - xã hội trong vùng. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lao động trong độ tuổi được đào tạo chiếm 45 - 50%.
- Tăng cường cơ sở vật chất và hiện đại hóa mạng lưới bệnh viện huyện, trạm xá xã để khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ và phục vụ nhân dân ngày càng tốt hơn. Nâng cao chất lượng khám và chữa bệnh, thực hiện tốt khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo, đồng bào dân tộc ít người và cho trẻ em dưới 6 tuổi. Phấn đấu đến năm 2010 có 70 - 75% và đến năm 2020 có 100% trạm y tế đạt chuẩn. Đẩy mạnh công tác dân số kế hoạch hoá gia đình, tăng cường công tác truyền thông về dân số kế hoạch hoá gia đình, đặc biệt đối với dân cư vùng sâu vùng xa để tạo bước chuyển biến rõ rệt trong công tác dân số kế hoạch hoá gia đình, phấn đấu giảm tỷ lệ sinh hàng năm 0,3 - 0,4%o. Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá, bài trừ các tệ nạn xã hội. Tạo bước chuyển biến trong hoạt động thể dục thể thao, mở rộng và nâng cao chất lượng diện phủ sóng phát thanh truyền hình để đảm bảo nhu cầu thông tin cho nhân dân.
- Đẩy mạnh chương trình giải quyết việc làm, ưu tiên đầu tư tạo việc làm, thu hút lao động, đa dạng hóa tạo việc làm để phục vụ cho phát triển công nghiệp và dịch vụ trong vùng. Thực hiện tốt chương trình xoá đói giảm nghèo, đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế gắn với xoá đói giảm nghèo, từng bước nâng cao dân trí cho vùng nghèo, tạo điều kiện cho các xã nghèo trong vùng hành lang vươn lên. Quan tâm hơn nữa đời sống vật chất tinh thần cho đồng bào dân tộc ít người, đồng bào vùng sâu vùng xa, phấn đấu hàng năm giảm 3 - 4% hộ nghè (chuẩn mới).
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
- Xây dựng quy hoạch chi tiết một số khu vực trọng điểm, tiếp tục bổ sung điều chỉnh quy hoạch chi tiết các thị trấn, từng bước lập quy hoạch chi tiết các thị tứ, các cụm dân cư tập trung, quy hoạch sử dụng đất đai các xã, quy hoạch phân bố lại dân cư trong vùng.
- Sử dụng hợp lý và hiệu quả vốn đầu tư của các chương trình dự án nhằm đảm bảo cho khu vực đạt tốc độ tăng trưởng cao. Tiếp tục tạo môi trường hấp dẫn, thực hiện tốt các quyết định của tỉnh về chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư để thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào trong vùng. Đa dạng hoá hình thức huy động vốn, động viên các nguồn lực trong các thành phần kinh tế để đầu tư phát triển và xây dựng kết cấu hạ tầng. Tranh thủ và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Thực hiện lồng ghép các chương trình dự án trong vùng để tăng hiệu quả vốn đầu tư. Tạo điều kiện để cho dân vay vốn phát triển sản xuất, phát triển kinh tế gia đình, phát triển kinh tế trang trại.
- Thực hiện chính sách kích cầu trong xây dựng, tiêu dùng, hỗ trợ đầu tư chiều sâu đổi mới công nghệ, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư để cho các nhà đầu tư trong vùng phát triển. Ổn định môi trường đầu tư và mở rộng thị trường, đơn giản hoá các thủ tục để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng và phát triển, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực có công nghệ cao, tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh.
- Tăng cường năng lực của bộ máy quản lý, chú trọng đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn để nâng cao năng lực điều hành của các ngành, các cấp, các doanh nghiệp. Bồi dưỡng nâng cao tay nghề, xây dựng đội ngũ thợ bậc cao, công nhân lành nghề cho các chương trình dự án đầu tư trong vùng. Thực hiện tốt chính sách thu hút cán bộ công chức và sinh viên mới tốt nghiệp về công tác ở các huyện, các xã trong vùng.
- Nâng cao năng lực chỉ đạo điều hành, thực hiện quy hoạch của các ngành các cấp. Các mục tiêu phát triển trong quy hoạch được thể hiện bằng các kế hoạch trung hạn, kế hoạch hàng năm, các chương trình phát triển và các dự án đầu tư cụ thể nhằm điều hành và quản lý kinh tế xã hội theo định hướng quy hoạch đề ra.