Document: Điểm k Khoản 1 Điều 9 Thông tư 84/2016/TT-BTC hướng dẫn thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước thuế thu nội địa mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/06/2016", "sign_number": "84/2016/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/06/2016", "sign_number": "84/2016/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/06/2016", "sign_number": "84/2016/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/06/2016", "sign_number": "84/2016/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/06/2016", "sign_number": "84/2016/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm k Khoản 1 Điều 9 Thông tư 84/2016/TT-BTC hướng dẫn thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước thuế thu nội địa mới nhất

Điều 9. Lập chứng từ nộp thuế tại quầy giao dịch của ngân hàng phối hợp thu, ngân hàng ủy nhiệm thu, cơ quan kho bạc nhà nước
1. Trường hợp nộp thuế tại quầy giao dịch của ngân hàng phối hợp thu, ngân hàng ủy nhiệm thu và nộp thuế bằng tiền mặt tại quầy giao dịch của cơ quan kho bạc nhà nước, người nộp tiền lập bảng kê nộp thuế (mẫu số 01/BKNT ban hành kèm theo Thông tư này) như sau:
...
k) Thông tin trong bảng về Khoản nộp ngân sách nhà nước.
k1) Thông tin về số tờ khai/số quyết định/số thông báo tương ứng với từng Khoản nộp:
- Đối với Khoản nộp theo quyết định/thông báo của cơ quan có thẩm quyền, người nộp thuế ghi rõ số và ký hiệu của quyết định/ thông báo (ví dụ như 123/QĐ-CT, 67/TB-CCT).
- Đối với Khoản nộp theo hình thức tự khai tự nộp, người nộp thuế không phải ghi thông tin vào cột này.
k2) Thông tin kỳ thuế/ ngày quyết định/ ngày thông báo: Ghi tương ứng với từng Khoản nộp theo định dạng như sau:
- Nộp thuế theo lần phát sinh: DD/MM/YYYY (ghi theo ngày nộp hồ sơ thuế);
- Nộp thuế theo tháng: 00/MM/YYYY;
- Nộp thuế theo quý: 00/Qx/YYYY;
- Nộp thuế theo kỳ nộp trong năm: 00/Kx/YYYY;
- Nộp thuế theo năm: 00/CN/YYYY;
- Nộp thuế theo quyết toán năm: 00/QT/YYYY;
- Nộp thuế theo quyết định/ thông báo: DD/MM/YYYY (ghi theo ngày trên quyết định/ thông báo).
Ví dụ:
- Nộp thuế giá trị gia tăng cho tờ khai kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh ngày 15/1/2016, kỳ thuế được ghi là 15/01/2016.
- Nộp thuế tiêu thụ đặc biệt cho tờ khai kỳ tính thuế tháng 1/2016, kỳ thuế được ghi là 00/01/2016.
- Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý I/2016, kỳ thuế được ghi là 00/Q1/2016.
- Nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho kỳ thứ nhất của năm 2016, kỳ thuế được ghi là 00/K1/2016.
- Nộp lệ phí môn bài năm 2017, kỳ thuế được ghi là 00/CN/2017.
- Nộp thuế thu nhập cá nhân quyết toán năm 2016, kỳ thuế được ghi là 00/QT/2016.
k3) Thông tin nội dung Khoản nộp ngân sách nhà nước, người nộp thuế ghi rõ tên của từng loại thuế, Khoản nộp như:
- Thuế GTGT từ hoạt động kinh doanh trong nước.
- Thuế GTGT từ hoạt động xổ số kiến thiết.
- Thuế TNDN từ hoạt động dầu khí theo hiệp định, hợp đồng.
- Thuế TTĐB từ sản xuất thuốc lá.
- Thuế TTĐB từ ô tô nhập khẩu bán trong nước.
- Thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
- Thuế TNCN từ hoạt động đầu tư vốn.
Trường hợp nộp thuế, tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, Khoản nộp khác liên quan đến đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, người nộp thuế kê khai thêm thông tin theo đặc Điểm của từng loại tài sản trong ô nội dung Khoản nộp ngân sách nhà nước như: địa chỉ căn nhà, lô đất; loại phương tiện, nhãn hiệu, số loại, màu sơn, số khung, số máy của máy bay, tàu thuyền, ô tô, xe máy.
Trường hợp người nộp thuế nộp theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền thì người nộp thuế kê khai thêm thông tin tên cơ quan có thẩm quyền ra văn bản.
k.4) Trường hợp tổ chức ủy nhiệm thu thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước đối với số tiền đã thu của người nộp thuế thì người nộp ghi thông tin số và mã hiệu bảng kê biên lai thu vào cột “Số tờ khai/ Số quyết định/ Số thông báo”, ngày lập bảng kê biên lai thu vào cột “Kỳ thuế”, tên loại thuế vào cột “Nội dung Khoản nộp NSNN”.

Content:
Thông tin trong bảng về Khoản nộp ngân sách nhà nước.
k1) Thông tin về số tờ khai/số quyết định/số thông báo tương ứng với từng Khoản nộp:
- Đối với Khoản nộp theo quyết định/thông báo của cơ quan có thẩm quyền, người nộp thuế ghi rõ số và ký hiệu của quyết định/ thông báo (ví dụ như 123/QĐ-CT, 67/TB-CCT).
- Đối với Khoản nộp theo hình thức tự khai tự nộp, người nộp thuế không phải ghi thông tin vào cột này.
k2) Thông tin kỳ thuế/ ngày quyết định/ ngày thông báo: Ghi tương ứng với từng Khoản nộp theo định dạng như sau:
- Nộp thuế theo lần phát sinh: DD/MM/YYYY (ghi theo ngày nộp hồ sơ thuế);
- Nộp thuế theo tháng: 00/MM/YYYY;
- Nộp thuế theo quý: 00/Qx/YYYY;
- Nộp thuế theo kỳ nộp trong năm: 00/Kx/YYYY;
- Nộp thuế theo năm: 00/CN/YYYY;
- Nộp thuế theo quyết toán năm: 00/QT/YYYY;
- Nộp thuế theo quyết định/ thông báo: DD/MM/YYYY (ghi theo ngày trên quyết định/ thông báo).
Ví dụ:
- Nộp thuế giá trị gia tăng cho tờ khai kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh ngày 15/1/2016, kỳ thuế được ghi là 15/01/2016.
- Nộp thuế tiêu thụ đặc biệt cho tờ khai kỳ tính thuế tháng 1/2016, kỳ thuế được ghi là 00/01/2016.
- Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý I/2016, kỳ thuế được ghi là 00/Q1/2016.
- Nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho kỳ thứ nhất của năm 2016, kỳ thuế được ghi là 00/K1/2016.
- Nộp lệ phí môn bài năm 2017, kỳ thuế được ghi là 00/CN/2017.
- Nộp thuế thu nhập cá nhân quyết toán năm 2016, kỳ thuế được ghi là 00/QT/2016.
k3) Thông tin nội dung Khoản nộp ngân sách nhà nước, người nộp thuế ghi rõ tên của từng loại thuế, Khoản nộp như:
- Thuế GTGT từ hoạt động kinh doanh trong nước.
- Thuế GTGT từ hoạt động xổ số kiến thiết.
- Thuế TNDN từ hoạt động dầu khí theo hiệp định, hợp đồng.
- Thuế TTĐB từ sản xuất thuốc lá.
- Thuế TTĐB từ ô tô nhập khẩu bán trong nước.
- Thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
- Thuế TNCN từ hoạt động đầu tư vốn.
Trường hợp nộp thuế, tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, Khoản nộp khác liên quan đến đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, người nộp thuế kê khai thêm thông tin theo đặc Điểm của từng loại tài sản trong ô nội dung Khoản nộp ngân sách nhà nước như: địa chỉ căn nhà, lô đất; loại phương tiện, nhãn hiệu, số loại, màu sơn, số khung, số máy của máy bay, tàu thuyền, ô tô, xe máy.
Trường hợp người nộp thuế nộp theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền thì người nộp thuế kê khai thêm thông tin tên cơ quan có thẩm quyền ra văn bản.
k.4) Trường hợp tổ chức ủy nhiệm thu thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước đối với số tiền đã thu của người nộp thuế thì người nộp ghi thông tin số và mã hiệu bảng kê biên lai thu vào cột “Số tờ khai/ Số quyết định/ Số thông báo”, ngày lập bảng kê biên lai thu vào cột “Kỳ thuế”, tên loại thuế vào cột “Nội dung Khoản nộp NSNN”.