Document: Điều 27 Thông tư 31/2019/TT-NHNN hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "31/2019/TT-NHNN", "signer": "Đào Minh Tú", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 27 Thông tư 31/2019/TT-NHNN hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô mới nhất có nội dung như sau:

Điều 27. Tài khoản 391 - Lãi và phí phải thu
1. Nguyên tắc kế toán:
a) Tài khoản này dùng để phản ánh số lãi và phí phải thu của TCTCVM, bao gồm:
- Lãi phải thu từ tiền gửi mà TCTCVM gửi tại NHNN và tại các TCTD khác;
- Lãi phải thu từ các khoản đầu tư;
- Lãi phải thu từ hoạt động cho vay (bao gồm cả lãi phải thu từ hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ủy thác);
- Phí phải thu;
- Lãi phải thu từ hoạt động khác.
b) Lãi phải thu được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất theo quy định tại hợp đồng.
c) Phí phải thu được ghi nhận trên cơ sở thời gian và số phí thực tế phải thu từng kỳ.
d) Lãi và phí phải thu thể hiện số lãi, phí dồn tích mà TCTCVM đã hạch toán vào doanh thu nhưng chưa được thanh toán.
2. Tài khoản 391 có các tài khoản cấp 2, cấp 3 sau:
3911- Lãi phải thu từ tiền gửi
39111- Lãi phải thu từ tiền gửi bằng đồng Việt Nam
39112- Lãi phải thu từ tiền gửi bằng ngoại tệ
3912- Lãi phải thu từ các khoản đầu tư
3913- Lãi phải thu từ hoạt động cho vay
3914- Phí phải thu
3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 391:
Bên Nợ: - Số lãi và phí phải thu tính cộng dồn.
Bên Có: - Số tiền lãi và phí phải thu đã được trả.
Số dư bên Nợ: - Phản ánh số lãi và phí còn phải thu của TCTCVM.
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng loại lãi, phí phải thu.

Content:
Điều 27. Tài khoản 391 - Lãi và phí phải thu
1. Nguyên tắc kế toán:
a) Tài khoản này dùng để phản ánh số lãi và phí phải thu của TCTCVM, bao gồm:
- Lãi phải thu từ tiền gửi mà TCTCVM gửi tại NHNN và tại các TCTD khác;
- Lãi phải thu từ các khoản đầu tư;
- Lãi phải thu từ hoạt động cho vay (bao gồm cả lãi phải thu từ hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ủy thác);
- Phí phải thu;
- Lãi phải thu từ hoạt động khác.
b) Lãi phải thu được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất theo quy định tại hợp đồng.
c) Phí phải thu được ghi nhận trên cơ sở thời gian và số phí thực tế phải thu từng kỳ.
d) Lãi và phí phải thu thể hiện số lãi, phí dồn tích mà TCTCVM đã hạch toán vào doanh thu nhưng chưa được thanh toán.
2. Tài khoản 391 có các tài khoản cấp 2, cấp 3 sau:
3911- Lãi phải thu từ tiền gửi
39111- Lãi phải thu từ tiền gửi bằng đồng Việt Nam
39112- Lãi phải thu từ tiền gửi bằng ngoại tệ
3912- Lãi phải thu từ các khoản đầu tư
3913- Lãi phải thu từ hoạt động cho vay
3914- Phí phải thu
3. Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 391:
Bên Nợ: - Số lãi và phí phải thu tính cộng dồn.
Bên Có: - Số tiền lãi và phí phải thu đã được trả.
Số dư bên Nợ: - Phản ánh số lãi và phí còn phải thu của TCTCVM.
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng loại lãi, phí phải thu.