Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2060/QĐ-UBND năm 2011 thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "2060/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "2060/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "2060/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "2060/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "2060/QĐ-UBND", "signer": "Đan Đức Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2060/QĐ-UBND năm 2011 thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn

Điều 1. Ban hành việc điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường địa bàn thành phố Hải Phòng như sau:
...
2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường:

TT

Đối tượng

Đơn vị tính

Mức thu phí

1

Chất thải rắn sinh hoạt: Những cơ quan, đơn vị có khối lượng chất thải rắn sinh hoạt = hoặc >1m3/tháng

đ/1m3

20.000

2

Chất thải rắn công nghiệp: (do các cơ quan, đơn vị phát thải từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác)

đ/1m3

20.000

2. Cơ quan tổ chức thu phí:
- Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng;
- Các đơn vị khác giao nhiệm vụ cung ứng dịch vụ vệ sinh trên địa bàn thành phố.
4. Cơ chế quản lý và sử dụng phí:
- Tỷ lệ trích để lại: Để lại 100% số phí thu được để Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng và các đơn vị khác giao nhiệm vụ cung ứng dịch vụ vệ sinh trên địa bàn thành phố để chủ động cân đối nguồn thu phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo sử dụng phí tiết kiệm và hiệu quả.
- Quản lý và sử dụng phí: Các đơn vị thu phí phải lập dự toán thu, chi theo quy định của Luật Ngân sách. Hàng năm, cùng với các quyết toán thu, chi từ nguồn thu để lại, kèm theo giải trình chi tiết, đề xuất kiến nghị để kịp thời sửa đổi, bổ sung về mức thu phí và tỷ lệ trích lại cho phù hợp. Số tiền phí chưa chi hết trong năm được phép để lại chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
Các khoản thu phải có biên lai, các khoản chi phải đúng chế độ quy định và Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

Content:
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường:

TT

Đối tượng

Đơn vị tính

Mức thu phí

1

Chất thải rắn sinh hoạt: Những cơ quan, đơn vị có khối lượng chất thải rắn sinh hoạt = hoặc >1m3/tháng

đ/1m3

20.000

2

Chất thải rắn công nghiệp: (do các cơ quan, đơn vị phát thải từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác)

đ/1m3

20.000

Cơ quan tổ chức thu phí:
- Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng;
- Các đơn vị khác giao nhiệm vụ cung ứng dịch vụ vệ sinh trên địa bàn thành phố.
4. Cơ chế quản lý và sử dụng phí:
- Tỷ lệ trích để lại: Để lại 100% số phí thu được để Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng và các đơn vị khác giao nhiệm vụ cung ứng dịch vụ vệ sinh trên địa bàn thành phố để chủ động cân đối nguồn thu phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo sử dụng phí tiết kiệm và hiệu quả.
- Quản lý và sử dụng phí: Các đơn vị thu phí phải lập dự toán thu, chi theo quy định của Luật Ngân sách. Hàng năm, cùng với các quyết toán thu, chi từ nguồn thu để lại, kèm theo giải trình chi tiết, đề xuất kiến nghị để kịp thời sửa đổi, bổ sung về mức thu phí và tỷ lệ trích lại cho phù hợp. Số tiền phí chưa chi hết trong năm được phép để lại chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
Các khoản thu phải có biên lai, các khoản chi phải đúng chế độ quy định và Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.