Document: Điều 1 Quyết định 33/2013/QĐ-UBND giá cho thuê nhà ở sinh viên bằng nguồn vốn ngân sách Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "26/11/2013", "sign_number": "33/2013/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "26/11/2013", "sign_number": "33/2013/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "26/11/2013", "sign_number": "33/2013/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "26/11/2013", "sign_number": "33/2013/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "26/11/2013", "sign_number": "33/2013/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 33/2013/QĐ-UBND giá cho thuê nhà ở sinh viên bằng nguồn vốn ngân sách Phú Thọ có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định về giá cho thuê nhà ở sinh viên được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
a. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định giá cho thuê nhà ở sinh viên thuộc các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ được hưởng các ưu đãi của Nhà nước theo Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề thuê.
b. Đối tượng áp dụng:
- Các đối tượng là học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh (sau đây gọi chung là sinh viên) tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, trung cấp nghề không phân biệt công lập hay ngoài công lập thuê để ở trong thời gian học tập;
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cho thuê, quản lý sử dụng và vận hành khai thác nhà ở sinh viên được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
2. Giá cho thuê: 85.000 đồng/01 sinh viên/tháng.
Giá cho thuê nhà ở sinh viên nêu trên đã bao gồm: Chi phí quản lý vận hành nhà ở, chi phí bảo trì nhà ở (không bao gồm chi phí sử dụng nhiên liệu, điện, nước và các dịch vụ khác như: Internet, truyền hình cáp…)
3. Nguyên tắc thu tiền thuê nhà:
a. Tiền thuê nhà được thu hàng tháng.
b. Các cơ quan quản lý nhà thu trực tiếp từ người sử dụng nhà. Thực hiện quản lý vận hành thu, nộp, sử dụng theo cơ chế chính sách hiện hành và có trách nhiệm thực hiện công khai mức thu nhà ở đối với sinh viên, công khai hoạt động cho thuê nhà ở và công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 14/2013/TT-BXD ngày 19/9/2013 của Bộ Xây dựng và các quy định của pháp luật có liên quan.

Content:
Điều 1. Quy định về giá cho thuê nhà ở sinh viên được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
a. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định giá cho thuê nhà ở sinh viên thuộc các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ được hưởng các ưu đãi của Nhà nước theo Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề thuê.
b. Đối tượng áp dụng:
- Các đối tượng là học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh (sau đây gọi chung là sinh viên) tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng nghề, trung cấp nghề không phân biệt công lập hay ngoài công lập thuê để ở trong thời gian học tập;
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cho thuê, quản lý sử dụng và vận hành khai thác nhà ở sinh viên được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
2. Giá cho thuê: 85.000 đồng/01 sinh viên/tháng.
Giá cho thuê nhà ở sinh viên nêu trên đã bao gồm: Chi phí quản lý vận hành nhà ở, chi phí bảo trì nhà ở (không bao gồm chi phí sử dụng nhiên liệu, điện, nước và các dịch vụ khác như: Internet, truyền hình cáp…)
3. Nguyên tắc thu tiền thuê nhà:
a. Tiền thuê nhà được thu hàng tháng.
b. Các cơ quan quản lý nhà thu trực tiếp từ người sử dụng nhà. Thực hiện quản lý vận hành thu, nộp, sử dụng theo cơ chế chính sách hiện hành và có trách nhiệm thực hiện công khai mức thu nhà ở đối với sinh viên, công khai hoạt động cho thuê nhà ở và công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 14/2013/TT-BXD ngày 19/9/2013 của Bộ Xây dựng và các quy định của pháp luật có liên quan.