Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1068/QĐ-UBND Dự án Quy hoạch sản xuất thuỷ sản đầm Sam Chuồn Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/04/2007", "sign_number": "1068/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/04/2007", "sign_number": "1068/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/04/2007", "sign_number": "1068/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/04/2007", "sign_number": "1068/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/04/2007", "sign_number": "1068/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1068/QĐ-UBND Dự án Quy hoạch sản xuất thuỷ sản đầm Sam Chuồn Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sản xuất thuỷ sản đầm Sam Chuồn đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 tỉnh Thừa Thiên Huế với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Quy hoạch sản xuất thuỷ sản đầm Sam Chuồn.
a) Phương hướng chung:
- Hợp lý hoá sản xuất và chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp, sinh kế:
+ Hạn chế tối đa nuôi tôm ao đất cả cao triều và hạ triều; áp dụng kỹ thuật nuôi tôm thân thiện với môi trường cho toàn bộ khu vực.
+ Đa dạng hoá đối tượng nuôi trồng thuỷ sản, đặc biệt có chính sách khuyến khích nuôi trồng rong câu trên mọi loại hình sản xuất như nghề nuôi sinh thái.
+ Nuôi chắn sáo chuyển đổi thành nuôi sinh thái theo hai loại hình: quy mô lớn theo kiểu của tổ chức cộng đồng hay công ty, quy mô nhỏ theo kiểu hộ gia đình với không gian tách biệt.
+ Chuyển đổi mở rộng vùng khai thác mở cộng đồng trên cơ sở quản lý tốt, khuyến khích sinh kế bền vững.
- Tăng cường quản lý:
+ Quản lý chặt chẽ kế hoạch sản xuất của các đơn vị và hộ gia đình trên toàn bộ thuỷ vực; chống triệt để nạn khai thác bằng các loại nghề huỷ diệt nguồn lợi thuỷ sản.
+ Tăng cường năng lực quản lý nói chung, quản lý thuỷ sản dựa vào cộng đồng nói riêng; khuyến khích các Hội nghề cá cơ sở hoạt động tích cực, góp phần cùng Nhà nước quản lý thuỷ sản.
+ Giảm thiểu, hạn chế, khắc phục ô nhiễm môi trường; thực hiện thu phí theo quy định đối với loại hình sản xuất gây ô nhiễm, trước mắt là nuôi tôm.
- Cải tạo hệ sinh thái:
+ Bảo vệ bãi cỏ biển và bãi giống, bãi đẻ tự nhiên; tăng cường các vùng cư trú nhân tạo cho thuỷ sản sinh sản và phát triển.
+ Phát triển các khu vực xử lý nước thải tập trung trước khi thải nước ra đầm phá tự nhiên. Kiểm soát các nguồn ô nhiễm.
+ Tăng cường khả năng lưu thông, trao đổi nước trong toàn bộ đầm Sam Chuồn.

Content:
Phương hướng chung:
- Hợp lý hoá sản xuất và chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp, sinh kế:
+ Hạn chế tối đa nuôi tôm ao đất cả cao triều và hạ triều; áp dụng kỹ thuật nuôi tôm thân thiện với môi trường cho toàn bộ khu vực.
+ Đa dạng hoá đối tượng nuôi trồng thuỷ sản, đặc biệt có chính sách khuyến khích nuôi trồng rong câu trên mọi loại hình sản xuất như nghề nuôi sinh thái.
+ Nuôi chắn sáo chuyển đổi thành nuôi sinh thái theo hai loại hình: quy mô lớn theo kiểu của tổ chức cộng đồng hay công ty, quy mô nhỏ theo kiểu hộ gia đình với không gian tách biệt.
+ Chuyển đổi mở rộng vùng khai thác mở cộng đồng trên cơ sở quản lý tốt, khuyến khích sinh kế bền vững.
- Tăng cường quản lý:
+ Quản lý chặt chẽ kế hoạch sản xuất của các đơn vị và hộ gia đình trên toàn bộ thuỷ vực; chống triệt để nạn khai thác bằng các loại nghề huỷ diệt nguồn lợi thuỷ sản.
+ Tăng cường năng lực quản lý nói chung, quản lý thuỷ sản dựa vào cộng đồng nói riêng; khuyến khích các Hội nghề cá cơ sở hoạt động tích cực, góp phần cùng Nhà nước quản lý thuỷ sản.
+ Giảm thiểu, hạn chế, khắc phục ô nhiễm môi trường; thực hiện thu phí theo quy định đối với loại hình sản xuất gây ô nhiễm, trước mắt là nuôi tôm.
- Cải tạo hệ sinh thái:
+ Bảo vệ bãi cỏ biển và bãi giống, bãi đẻ tự nhiên; tăng cường các vùng cư trú nhân tạo cho thuỷ sản sinh sản và phát triển.
+ Phát triển các khu vực xử lý nước thải tập trung trước khi thải nước ra đầm phá tự nhiên. Kiểm soát các nguồn ô nhiễm.
+ Tăng cường khả năng lưu thông, trao đổi nước trong toàn bộ đầm Sam Chuồn.