Document: Điều 1 Quyết định 36/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 68/2015/QĐ-UBND đơn giá nhà Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "10/07/2019", "sign_number": "36/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thiên Định", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "10/07/2019", "sign_number": "36/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thiên Định", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "10/07/2019", "sign_number": "36/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thiên Định", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "10/07/2019", "sign_number": "36/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thiên Định", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "10/07/2019", "sign_number": "36/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thiên Định", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 36/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 68/2015/QĐ-UBND đơn giá nhà Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 68/2015/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế,
cụ thể như sau:
1. Tên gọi Quyết định được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Ban hành đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế”.
2. Điều 1 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc, các loại mồ mã và các loại tài sản khác gắn liền với đất làm căn cứ để bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan khi Nhà nước thu hồi đất;
b) Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.
c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến sở hữu, phát triển, quản lý, sử dụng và giao dịch về nhà ở tại Việt Nam.
d) Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến nhà ở”.
3. Khoản 2 Điều 2 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Xử lý giá bồi thường, hỗ trợ đối với các loại nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả không có trong danh mục của Quy định này:
a) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tính toán mức giá bồi thường, hỗ trợ (hoặc bồi thường, hỗ trợ chi phí di dời) cho từng tài sản cụ thể, gửi Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định theo phân cấp và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giá bồi thường, hỗ trợ. Trong trường hợp Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cấp huyện không tính toán được mức giá bồi thường, hỗ trợ thì phối hợp với chủ dự án thuê tổ chức tư vấn có năng lực để xác định giá làm cơ sở để Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cấp huyện lập phương án giá. Chi phí định giá, thẩm định giá do chủ dự án chi trả, được hạch toán vào chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án.
b) Các dự án sử dụng vốn nhà nước: Phân công Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì phối hợp với các phòng liên quan thẩm định đối với các công trình từ cấp III trở xuống do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư. Đối với các công trình còn lại, phân công Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan thẩm định.
c) Các dự án sử dụng vốn khác: Phân công Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì phối hợp với các phòng liên quan thẩm định đối với công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng từ cấp III trở xuống, công trình nhà ở riêng lẻ được đầu tư xây dựng trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý. Đối với các công trình còn lại, phân công Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan thẩm định.”
4. Bổ sung điểm đ, khoản 2.1, mục 2 Phần I Phụ lục 01 như sau:
“đ) Nhà khung BTCT chịu lực, móng BTCT, tường gạch, sàn BTCT, phía trên lợp mái lợp ngói, tôn; nền lát gạch: 4.620.000 đồng/m2 sàn”.
5. Bổ sung nội dung sau vào cuối mục 2 Phần IV Phụ lục 02:
“Nếu có nền thì cộng thêm đơn giá như phần Sân, bãi, đường nội bộ tại mục XI”.
6. Sửa đổi mục 7 Phần XI Phụ lục 02 như sau:
“7. Sân, đường bằng bê tông xi măng: 276.000 đồng/m2”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 68/2015/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế,
cụ thể như sau:
1. Tên gọi Quyết định được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Ban hành đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế”.
2. Điều 1 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định đơn giá nhà, công trình, vật kiến trúc, các loại mồ mã và các loại tài sản khác gắn liền với đất làm căn cứ để bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan khi Nhà nước thu hồi đất;
b) Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.
c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến sở hữu, phát triển, quản lý, sử dụng và giao dịch về nhà ở tại Việt Nam.
d) Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến nhà ở”.
3. Khoản 2 Điều 2 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Xử lý giá bồi thường, hỗ trợ đối với các loại nhà, công trình, vật kiến trúc và các loại mồ mả không có trong danh mục của Quy định này:
a) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tính toán mức giá bồi thường, hỗ trợ (hoặc bồi thường, hỗ trợ chi phí di dời) cho từng tài sản cụ thể, gửi Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định theo phân cấp và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giá bồi thường, hỗ trợ. Trong trường hợp Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cấp huyện không tính toán được mức giá bồi thường, hỗ trợ thì phối hợp với chủ dự án thuê tổ chức tư vấn có năng lực để xác định giá làm cơ sở để Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cấp huyện lập phương án giá. Chi phí định giá, thẩm định giá do chủ dự án chi trả, được hạch toán vào chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án.
b) Các dự án sử dụng vốn nhà nước: Phân công Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì phối hợp với các phòng liên quan thẩm định đối với các công trình từ cấp III trở xuống do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư. Đối với các công trình còn lại, phân công Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan thẩm định.
c) Các dự án sử dụng vốn khác: Phân công Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì phối hợp với các phòng liên quan thẩm định đối với công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn cộng đồng từ cấp III trở xuống, công trình nhà ở riêng lẻ được đầu tư xây dựng trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý. Đối với các công trình còn lại, phân công Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan thẩm định.”
4. Bổ sung điểm đ, khoản 2.1, mục 2 Phần I Phụ lục 01 như sau:
“đ) Nhà khung BTCT chịu lực, móng BTCT, tường gạch, sàn BTCT, phía trên lợp mái lợp ngói, tôn; nền lát gạch: 4.620.000 đồng/m2 sàn”.
5. Bổ sung nội dung sau vào cuối mục 2 Phần IV Phụ lục 02:
“Nếu có nền thì cộng thêm đơn giá như phần Sân, bãi, đường nội bộ tại mục XI”.
6. Sửa đổi mục 7 Phần XI Phụ lục 02 như sau:
“7. Sân, đường bằng bê tông xi măng: 276.000 đồng/m2”.