Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2310/QĐ-BNN-CB phê duyệt Quy hoạch phát triển chế biến thuỷ sản

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/10/2011", "sign_number": "2310/QĐ-BNN-CB", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/10/2011", "sign_number": "2310/QĐ-BNN-CB", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/10/2011", "sign_number": "2310/QĐ-BNN-CB", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/10/2011", "sign_number": "2310/QĐ-BNN-CB", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/10/2011", "sign_number": "2310/QĐ-BNN-CB", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2310/QĐ-BNN-CB phê duyệt Quy hoạch phát triển chế biến thuỷ sản

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển chế biến thuỷ sản toàn quốc đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
6.1. Giải pháp về thị trường tiêu thụ
...
b) Thị trường tiêu thụ nội địa
- Đầu tư phát triển thị trường trong nước, tổ chức hệ thống buôn bán thủy sản ở các đô thị, các vùng công nghiệp tập trung theo hướng văn minh và hiện đại, góp phần ổn định sản xuất khi thị trường xuất khẩu gặp khó khăn. Hướng dẫn tiêu dùng, quảng bá sản phẩm, phát triển và giới thiệu các món ăn thủy sản truyền thống được chế biến từ các loài thủy sản bản địa.
- Tiếp tục xây dựng và triển khai đầy đủ các chương trình đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản theo hệ thống từ sản xuất đến tiêu dùng cho cả cơ quan quản lý nhà nước và các cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản nội địa.
6.2. Giải pháp về phát triển nguyên liệu cho chế biến
a) Phát triển nuôi trồng thuỷ sản
- Tập trung tổ chức nuôi trồng thuỷ sản theo hướng liên kết sản xuất, áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật nuôi tiên tiến (VietGAP, GLOBAL Gap, GAqP, CoC,...) để tạo ra sản phẩm sạch, an toàn với sản lượng hàng hoá lớn.
- Chủ động sản xuất các loại giống sạch bệnh, chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu sản xuất các sản phẩm chủ lực cho xuất khẩu. Thực hiện quản lý chất lượng và giá cả cho thức ăn, thuốc thú y dùng trong nuôi thủy sản.
- Để kích thích và chuyển hướng quy hoạch ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đầu mối đồng bộ cho vùng nuôi thuỷ sản tập trung gắn với các cơ sở chế biến.
b) Giảm tổn thất sau thu hoạch trong khai thác thuỷ sản
- Tổ chức lại sản xuất trên biển theo tổ đội, hợp tác, gắn với sử dụng tàu hậu cần dịch vụ. Đầu tư nâng cấp điều kiện bảo quản thủy sản sau đánh bắt như: trang bị hầm cách nhiệt bảo quản sản phẩm hoặc lắp đặt hệ thống hầm lạnh trên tàu cá, xử lý, phân loại và bảo quản nguyên liệu đúng cách trên tàu ngay sau khi đánh bắt để đảm bảo chất lượng trước chế biến.
- Duy trì chất lượng nguyên liệu, giảm tổn thất sau thu hoạch bằng việc áp dụng công nghệ bảo quản tiên tiến cùng với việc hình thành hệ thống cảng cá, chợ cá. Từng bước đưa các chợ thủy sản được đầu tư mới vào hoạt động và tổ chức hình thức bán đấu giá nguyên liệu thủy sản.

Content:
Thị trường tiêu thụ nội địa
- Đầu tư phát triển thị trường trong nước, tổ chức hệ thống buôn bán thủy sản ở các đô thị, các vùng công nghiệp tập trung theo hướng văn minh và hiện đại, góp phần ổn định sản xuất khi thị trường xuất khẩu gặp khó khăn. Hướng dẫn tiêu dùng, quảng bá sản phẩm, phát triển và giới thiệu các món ăn thủy sản truyền thống được chế biến từ các loài thủy sản bản địa.
- Tiếp tục xây dựng và triển khai đầy đủ các chương trình đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản theo hệ thống từ sản xuất đến tiêu dùng cho cả cơ quan quản lý nhà nước và các cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản nội địa.
6.2. Giải pháp về phát triển nguyên liệu cho chế biến
a) Phát triển nuôi trồng thuỷ sản
- Tập trung tổ chức nuôi trồng thuỷ sản theo hướng liên kết sản xuất, áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật nuôi tiên tiến (VietGAP, GLOBAL Gap, GAqP, CoC,...) để tạo ra sản phẩm sạch, an toàn với sản lượng hàng hoá lớn.
- Chủ động sản xuất các loại giống sạch bệnh, chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu sản xuất các sản phẩm chủ lực cho xuất khẩu. Thực hiện quản lý chất lượng và giá cả cho thức ăn, thuốc thú y dùng trong nuôi thủy sản.
- Để kích thích và chuyển hướng quy hoạch ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đầu mối đồng bộ cho vùng nuôi thuỷ sản tập trung gắn với các cơ sở chế biến.
Giảm tổn thất sau thu hoạch trong khai thác thuỷ sản
- Tổ chức lại sản xuất trên biển theo tổ đội, hợp tác, gắn với sử dụng tàu hậu cần dịch vụ. Đầu tư nâng cấp điều kiện bảo quản thủy sản sau đánh bắt như: trang bị hầm cách nhiệt bảo quản sản phẩm hoặc lắp đặt hệ thống hầm lạnh trên tàu cá, xử lý, phân loại và bảo quản nguyên liệu đúng cách trên tàu ngay sau khi đánh bắt để đảm bảo chất lượng trước chế biến.
- Duy trì chất lượng nguyên liệu, giảm tổn thất sau thu hoạch bằng việc áp dụng công nghệ bảo quản tiên tiến cùng với việc hình thành hệ thống cảng cá, chợ cá. Từng bước đưa các chợ thủy sản được đầu tư mới vào hoạt động và tổ chức hình thức bán đấu giá nguyên liệu thủy sản.