Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 922/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch Giao thông Vận tải đường thủy nội địa Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/04/2013", "sign_number": "922/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/04/2013", "sign_number": "922/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/04/2013", "sign_number": "922/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/04/2013", "sign_number": "922/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/04/2013", "sign_number": "922/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 922/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch Giao thông Vận tải đường thủy nội địa Quảng Bình

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Giao thông Vận tải đường thủy nội địa tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
7.1 Giải pháp chính sách tạo vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
- Ngoài nguồn vốn ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh cho đầu tư nạo vét đường sông Quảng Bình, cần huy động nguồn vốn từ các doanh nghiệp, từ nhiều thành phần kinh tế cùng đầu tư. Thực hiện chính sách xã hội hóa công tác nạo vét ở các cửa sông, khuyến khích các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân đầu tư phương tiện thiết bị nạo vét cát để kinh doanh.
- Hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng cảng tại khu vực chợ Ba Đồn nhằm phục vụ các khu công nghiệp trong khu vực hấp dẫn của cảng và phục vụ đời sống nhân dân.
- Đề nghị cho địa phương được sử dụng toàn bộ nguồn thu từ phí cảng vụ để đầu tư cho công tác bảo trì hàng năm.
- Ngân sách tỉnh và huyện đầu tư các bến bốc xếp hàng sau đó cho đấu thầu khai thác, kinh phí thu được sử dụng cho phát triển mới và bảo trì.
- Các bến khách: Ngân sách tỉnh tập trung cho việc mở rộng các bến khách, tiện nghi trên bến khuyến khích các doanh nghiệp vận tải tham gia đầu tư.
- Tạo thuận lợi về thủ tục hành chính, môi trường pháp lý nhất quán, thông thoáng để khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước
7.2 Giải pháp chính sách phát triển vận tải
- Tận dụng tốt điều kiện tự nhiên sẵn có và kết hợp nạo vét duy tu hàng năm để tạo điều kiện tốt và an toàn cho phương tiện vận tải.
- Vận tải sông hiện nay chủ yếu do lực lượng tư nhân đảm nhận, vì thế cần có chính sách khuyến khích dưới hình thức cho vay với lãi suất thấp thời gian hoàn vốn dài để người dân có cơ hội đóng mới phương tiện vận tải.
- Khuyến khích đưa hàng “từ cửa đến cửa” bằng cách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phương tiện đường bộ để gom hàng cho cảng và đưa hàng đến tận chân công trình hoặc nhà dân.
- Tăng cường hoạt động vận tải biển pha sông: Với lợi thế về phát triển mạnh công nghiệp xi măng, nhất là khu vực phía Bắc của tỉnh, nhu cầu vận chuyển sản phẩm của các nhà máy đi tiêu thụ và nhu cầu vận chuyển than và các nguyên vật liệu khác cho nhà máy bằng đường biển là rất lớn. Việc sử dụng tàu biển pha sông chở hàng cho nhà máy sẽ giúp giảm giá thành vận tải góp phần giảm giá thành xi măng làm tăng lợi thế cạnh tranh của sản phẩm xi măng của Quảng Bình; Duy trì nạo vét cửa Gianh đảm bảo thuận lợi cho tầu biển pha sông tối thiểu là 1000 DWT vào cửa Gianh đến bốc dỡ hàng hóa tại cảng chuyên dùng của nhà máy.
- Phát triển công nghiệp sửa chữa, đóng mới phương tiện: Xã hội hóa hoạt động sửa chữa, đóng mới phương tiện. Có chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia và chính sách thúc đẩy phát triển công nghiệp sửa chữa, đóng tàu sông như: Chính sách giảm thuế doanh nghiệp; chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất; quy hoạch vị trí các cơ sở sửa chữa, đóng mới phương tiện, thực hiện giải phóng mặt bằng để thu hút đầu tư.
7.3. Chính sách phát triển nguồn nhân lực.
- Thường xuyên thanh tra, kiểm tra chứng chỉ, bằng cấp của thủy thủ, thuyền viên để có hình thức đào tạo và đào tạo lại, ngăn chặn trực tiếp các trường hợp không có bằng lái tàu vẫn hành nghề để tránh tai nạn.
- Các địa phương không có các trường đào tạo cần phải gửi đến các cơ sở đào tạo của Cục đường thủy nội địa và Sở Giao thông Vận tải để đào tạo hàng năm.
- Đào tạo và đào tạo lại những công chức giữ chức vụ quản lý nhưng năng lực chuyên môn chưa phù hợp tiêu chuẩn công chức.

Content:
Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
7.1 Giải pháp chính sách tạo vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
- Ngoài nguồn vốn ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh cho đầu tư nạo vét đường sông Quảng Bình, cần huy động nguồn vốn từ các doanh nghiệp, từ nhiều thành phần kinh tế cùng đầu tư. Thực hiện chính sách xã hội hóa công tác nạo vét ở các cửa sông, khuyến khích các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân đầu tư phương tiện thiết bị nạo vét cát để kinh doanh.
- Hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng cảng tại khu vực chợ Ba Đồn nhằm phục vụ các khu công nghiệp trong khu vực hấp dẫn của cảng và phục vụ đời sống nhân dân.
- Đề nghị cho địa phương được sử dụng toàn bộ nguồn thu từ phí cảng vụ để đầu tư cho công tác bảo trì hàng năm.
- Ngân sách tỉnh và huyện đầu tư các bến bốc xếp hàng sau đó cho đấu thầu khai thác, kinh phí thu được sử dụng cho phát triển mới và bảo trì.
- Các bến khách: Ngân sách tỉnh tập trung cho việc mở rộng các bến khách, tiện nghi trên bến khuyến khích các doanh nghiệp vận tải tham gia đầu tư.
- Tạo thuận lợi về thủ tục hành chính, môi trường pháp lý nhất quán, thông thoáng để khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước
7.2 Giải pháp chính sách phát triển vận tải
- Tận dụng tốt điều kiện tự nhiên sẵn có và kết hợp nạo vét duy tu hàng năm để tạo điều kiện tốt và an toàn cho phương tiện vận tải.
- Vận tải sông hiện nay chủ yếu do lực lượng tư nhân đảm nhận, vì thế cần có chính sách khuyến khích dưới hình thức cho vay với lãi suất thấp thời gian hoàn vốn dài để người dân có cơ hội đóng mới phương tiện vận tải.
- Khuyến khích đưa hàng “từ cửa đến cửa” bằng cách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư phương tiện đường bộ để gom hàng cho cảng và đưa hàng đến tận chân công trình hoặc nhà dân.
- Tăng cường hoạt động vận tải biển pha sông: Với lợi thế về phát triển mạnh công nghiệp xi măng, nhất là khu vực phía Bắc của tỉnh, nhu cầu vận chuyển sản phẩm của các nhà máy đi tiêu thụ và nhu cầu vận chuyển than và các nguyên vật liệu khác cho nhà máy bằng đường biển là rất lớn. Việc sử dụng tàu biển pha sông chở hàng cho nhà máy sẽ giúp giảm giá thành vận tải góp phần giảm giá thành xi măng làm tăng lợi thế cạnh tranh của sản phẩm xi măng của Quảng Bình; Duy trì nạo vét cửa Gianh đảm bảo thuận lợi cho tầu biển pha sông tối thiểu là 1000 DWT vào cửa Gianh đến bốc dỡ hàng hóa tại cảng chuyên dùng của nhà máy.
- Phát triển công nghiệp sửa chữa, đóng mới phương tiện: Xã hội hóa hoạt động sửa chữa, đóng mới phương tiện. Có chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia và chính sách thúc đẩy phát triển công nghiệp sửa chữa, đóng tàu sông như: Chính sách giảm thuế doanh nghiệp; chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất; quy hoạch vị trí các cơ sở sửa chữa, đóng mới phương tiện, thực hiện giải phóng mặt bằng để thu hút đầu tư.
7.3. Chính sách phát triển nguồn nhân lực.
- Thường xuyên thanh tra, kiểm tra chứng chỉ, bằng cấp của thủy thủ, thuyền viên để có hình thức đào tạo và đào tạo lại, ngăn chặn trực tiếp các trường hợp không có bằng lái tàu vẫn hành nghề để tránh tai nạn.
- Các địa phương không có các trường đào tạo cần phải gửi đến các cơ sở đào tạo của Cục đường thủy nội địa và Sở Giao thông Vận tải để đào tạo hàng năm.
- Đào tạo và đào tạo lại những công chức giữ chức vụ quản lý nhưng năng lực chuyên môn chưa phù hợp tiêu chuẩn công chức.