Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1349/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/07/2012", "sign_number": "1349/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/07/2012", "sign_number": "1349/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/07/2012", "sign_number": "1349/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/07/2012", "sign_number": "1349/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/07/2012", "sign_number": "1349/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1349/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020 với các nội dung chính sau:
...
4. Một số giải pháp:
4.1. Giải pháp về sử dụng đất nông nghiệp:
- Hạn chế đến mức thấp nhất việc chuyển đất hiện đang trồng lúa sang các mục đích phi nông nghiệp theo các nghị định của Chính phủ.
- Tiếp tục thực hiện thị trường đất nông nghiệp, khuyến khích tập trung đất đai để áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất, xây dựng các khu sản xuất hàng hóa tập trung, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tạo điều kiện cho nông dân có nhu cầu phát triển sản xuất được thuê đất.
- Phải bố trí một phần đất chăn nuôi xa khu dân cư, giao thông thuận tiện, dễ cách ly và xử lý môi trường để hình thành những khu chăn nuôi tập trung. Bố trí hợp lý đất trồng cỏ, tạo nguồn thức ăn xanh và khu vực chăn thả phục vụ phát triển chăn nuôi gia súc.
- Tăng cường công tác thanh tra việc quản lý đất, phát hiện xử lý thật nghiêm các trường hợp vi phạm Luật Đất đai.
4.2. Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực khoa học công nghệ phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa của tỉnh trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế. Chọn, tạo, nhập, khu vực hóa, lai tạo để có bộ giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái có khả năng đạt năng suất cao, chống chịu với yếu tố môi trường, sâu bệnh, đặc biệt là phải có chất lượng được người tiêu dùng chấp nhận tiêu thụ.
- Xây dựng mô hình, tập huấn kỹ thuật, cập nhật và ứng dụng đầy đủ về giống cây trồng, vật nuôi cho nông dân, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp. Xây dựng và có chế độ chính sách khuyến khích hoạt động hiệu quả của khuyến nông cơ sở.
4.3. Giải pháp về khuyến nông:
- Từng bước hình thành hệ thống cộng tác viên khuyến nông cấp thôn do dân bầu, dân đóng góp, Nhà nước hỗ trợ thêm 1 phần.
- Thành lập một tổ (ban) khuyến nông cơ sở gồm có cán bộ quản lý nông nghiệp, khuyến nông viên xã, nông dân sản xuất giỏi, thành lập các câu lạc bộ nông dân.
- Xây dựng, tổng kết và chỉ đạo nhân rộng mô hình sản xuất nông nghiệp, thủy sản có hiệu quả như mô hình lúa chất lượng cao, rau an toàn, cây ăn quả, hoa cây cảnh, chăn nuôi công nghiệp, mô hình kinh tế trang trại...
4.4. Giải pháp về nguồn nhân lực:
- Tăng cường công tác đào tạo, chuyển giao tiến bộ KHCN cho người lao động nông nghiệp, nông thôn.
- Phát triển sản xuất nông nghiệp, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nhằm thu hút lao động, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho nông dân.
4.5. Giải pháp về tổ chức sản xuất:
Phát triển các loại hình sản xuất: tạo bình đẳng cho tất cả các thành phần kinh tế tham gia sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia tiêu thụ và liên kết sản xuất với tiêu thụ sản phẩm. Nâng cao hiệu quả liên kết “4 nhà”.
4.6. Giải pháp về thị trường tiêu thụ nông sản và xúc tiến thương mại:
- Nghiên cứu xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông nghiệp, xây dựng Website giới thiệu về những sản phẩm nông, lâm, thủy sản gắn với các vùng sản xuất an toàn.
- Đẩy mạnh, đổi mới công tác xúc tiến thương mại, dự báo thị trường, khuyến khích, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm để phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản trong nước và từng bước xuất khẩu. Xây dựng mạng lưới tiêu thụ nông sản rộng khắp, đa dạng loại hình và quy mô, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia.
4.7. Giải pháp về vốn đầu tư:
Dự kiến tổng vốn đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2011-2020 khoảng 14.561.105 triệu đồng, chiếm khoảng 3,5% trong cơ cấu vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội toàn tỉnh, trong đó:
- Giai đoạn 2011 - 2015: 4.649.105 triệu đồng. Trong đó: Nông nghiệp: 4.034.105 triệu đồng (Trồng trọt: 1.199.085 triệu đồng; chăn nuôi: 2.696.600 triệu đồng; dịch vụ: 138.420 triệu đồng); thủy sản: 315.000 triệu đồng; phát triển nông thôn: 300.000 triệu đồng.
- Giai đoạn 2016 - 2020: 9.912.000 triệu đồng. Trong đó: Nông nghiệp: 8.662.000 triệu đồng (Trồng trọt: 2.200.000 triệu đồng; chăn nuôi: 6.139.000 triệu đồng; dịch vụ: 323.000 triệu đồng); thủy sản: 600.000 triệu đồng; phát triển nông thôn: 650.000 triệu đồng.

Content:
Một số giải pháp:
4.1. Giải pháp về sử dụng đất nông nghiệp:
- Hạn chế đến mức thấp nhất việc chuyển đất hiện đang trồng lúa sang các mục đích phi nông nghiệp theo các nghị định của Chính phủ.
- Tiếp tục thực hiện thị trường đất nông nghiệp, khuyến khích tập trung đất đai để áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất, xây dựng các khu sản xuất hàng hóa tập trung, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tạo điều kiện cho nông dân có nhu cầu phát triển sản xuất được thuê đất.
- Phải bố trí một phần đất chăn nuôi xa khu dân cư, giao thông thuận tiện, dễ cách ly và xử lý môi trường để hình thành những khu chăn nuôi tập trung. Bố trí hợp lý đất trồng cỏ, tạo nguồn thức ăn xanh và khu vực chăn thả phục vụ phát triển chăn nuôi gia súc.
- Tăng cường công tác thanh tra việc quản lý đất, phát hiện xử lý thật nghiêm các trường hợp vi phạm Luật Đất đai.
4.2. Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực khoa học công nghệ phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa của tỉnh trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế. Chọn, tạo, nhập, khu vực hóa, lai tạo để có bộ giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái có khả năng đạt năng suất cao, chống chịu với yếu tố môi trường, sâu bệnh, đặc biệt là phải có chất lượng được người tiêu dùng chấp nhận tiêu thụ.
- Xây dựng mô hình, tập huấn kỹ thuật, cập nhật và ứng dụng đầy đủ về giống cây trồng, vật nuôi cho nông dân, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp. Xây dựng và có chế độ chính sách khuyến khích hoạt động hiệu quả của khuyến nông cơ sở.
4.3. Giải pháp về khuyến nông:
- Từng bước hình thành hệ thống cộng tác viên khuyến nông cấp thôn do dân bầu, dân đóng góp, Nhà nước hỗ trợ thêm 1 phần.
- Thành lập một tổ (ban) khuyến nông cơ sở gồm có cán bộ quản lý nông nghiệp, khuyến nông viên xã, nông dân sản xuất giỏi, thành lập các câu lạc bộ nông dân.
- Xây dựng, tổng kết và chỉ đạo nhân rộng mô hình sản xuất nông nghiệp, thủy sản có hiệu quả như mô hình lúa chất lượng cao, rau an toàn, cây ăn quả, hoa cây cảnh, chăn nuôi công nghiệp, mô hình kinh tế trang trại...
4.Giải pháp về nguồn nhân lực:
- Tăng cường công tác đào tạo, chuyển giao tiến bộ KHCN cho người lao động nông nghiệp, nông thôn.
- Phát triển sản xuất nông nghiệp, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nhằm thu hút lao động, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho nông dân.
4.5. Giải pháp về tổ chức sản xuất:
Phát triển các loại hình sản xuất: tạo bình đẳng cho tất cả các thành phần kinh tế tham gia sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia tiêu thụ và liên kết sản xuất với tiêu thụ sản phẩm. Nâng cao hiệu quả liên kết “4 nhà”.
4.6. Giải pháp về thị trường tiêu thụ nông sản và xúc tiến thương mại:
- Nghiên cứu xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm nông nghiệp, xây dựng Website giới thiệu về những sản phẩm nông, lâm, thủy sản gắn với các vùng sản xuất an toàn.
- Đẩy mạnh, đổi mới công tác xúc tiến thương mại, dự báo thị trường, khuyến khích, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp, các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm để phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản trong nước và từng bước xuất khẩu. Xây dựng mạng lưới tiêu thụ nông sản rộng khắp, đa dạng loại hình và quy mô, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia.
4.7. Giải pháp về vốn đầu tư:
Dự kiến tổng vốn đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2011-2020 khoảng 14.561.105 triệu đồng, chiếm khoảng 3,5% trong cơ cấu vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội toàn tỉnh, trong đó:
- Giai đoạn 2011 - 2015: 4.649.105 triệu đồng. Trong đó: Nông nghiệp: 4.034.105 triệu đồng (Trồng trọt: 1.199.085 triệu đồng; chăn nuôi: 2.696.600 triệu đồng; dịch vụ: 138.420 triệu đồng); thủy sản: 315.000 triệu đồng; phát triển nông thôn: 300.000 triệu đồng.
- Giai đoạn 2016 - 2020: 9.912.000 triệu đồng. Trong đó: Nông nghiệp: 8.662.000 triệu đồng (Trồng trọt: 2.200.000 triệu đồng; chăn nuôi: 6.139.000 triệu đồng; dịch vụ: 323.000 triệu đồng); thủy sản: 600.000 triệu đồng; phát triển nông thôn: 650.000 triệu đồng.