Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 119/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển Bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin và điện tử Ninh Thuận 2006 - 2010, định hướng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/05/2008", "sign_number": "119/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/05/2008", "sign_number": "119/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/05/2008", "sign_number": "119/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/05/2008", "sign_number": "119/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/05/2008", "sign_number": "119/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 119/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển Bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin và điện tử Ninh Thuận 2006 - 2010, định hướng đến 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển Bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin và điện tử tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020, với những nội dung sau:
...
3. Phát triển công nghệ thông tin: đầu tư hạ tầng hiện đại đồng bộ với nguồn nhân lực và các ứng dụng phần mềm để phổ cập chính quyền điện tử, công dân điện tử, doanh nghiệp điện tử, giáo dục điện tử, y tế điện tử. Bảo đảm đáp ứng thực hiện 100% dịch vụ công cơ bản trên mạng ở mức độ IV.
Phấn đấu công nghiệp công nghệ thông tin phát triển và trở thành ngành kinh tế động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, có tỷ trọng nhất định trong cơ cấu GDP của tỉnh.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về nhân lực: quy hoạch tốt nguồn nhân lực để có kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao cho ngành thông tin và truyền thông thông qua các kênh: đào tạo tại chỗ, đào tạo trong và ngoài nước. Định hướng, tạo cơ chế và biện pháp khuyến khích các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật giỏi cho doanh nghiệp. Tạo môi trường làm việc tốt để phát huy năng lực của giới trẻ.
2. Về vốn đầu tư: đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư chủ yếu từ nguồn của xã hội và của doanh nghiệp. Đối với vốn ngân sách, Nhà nước có cơ chế hỗ trợ vốn đầu tư, cơ chế khuyến khích việc đầu tư phát triển dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư và đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ quan Nhà nước.
3. Về phát triển thị trường:
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia thị trường chuyển phát, phát hành báo chí, mở rộng mạng lưới phục vụ;
- Nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng yêu cầu của người dân;
- Đảm bảo tốc độ, chỉ tiêu thời gian theo yêu cầu của khách hàng;
- Hiện đại hoá nơi giao dịch, cải tiến quy trình khai thác phục vụ, chăm sóc khách hàng.

Content:
Phát triển công nghệ thông tin: đầu tư hạ tầng hiện đại đồng bộ với nguồn nhân lực và các ứng dụng phần mềm để phổ cập chính quyền điện tử, công dân điện tử, doanh nghiệp điện tử, giáo dục điện tử, y tế điện tử. Bảo đảm đáp ứng thực hiện 100% dịch vụ công cơ bản trên mạng ở mức độ IV.
Phấn đấu công nghiệp công nghệ thông tin phát triển và trở thành ngành kinh tế động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, có tỷ trọng nhất định trong cơ cấu GDP của tỉnh.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về nhân lực: quy hoạch tốt nguồn nhân lực để có kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao cho ngành thông tin và truyền thông thông qua các kênh: đào tạo tại chỗ, đào tạo trong và ngoài nước. Định hướng, tạo cơ chế và biện pháp khuyến khích các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin đào tạo đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật giỏi cho doanh nghiệp. Tạo môi trường làm việc tốt để phát huy năng lực của giới trẻ.
2. Về vốn đầu tư: đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư chủ yếu từ nguồn của xã hội và của doanh nghiệp. Đối với vốn ngân sách, Nhà nước có cơ chế hỗ trợ vốn đầu tư, cơ chế khuyến khích việc đầu tư phát triển dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư và đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ quan Nhà nước.
Về phát triển thị trường:
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia thị trường chuyển phát, phát hành báo chí, mở rộng mạng lưới phục vụ;
- Nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng yêu cầu của người dân;
- Đảm bảo tốc độ, chỉ tiêu thời gian theo yêu cầu của khách hàng;
- Hiện đại hoá nơi giao dịch, cải tiến quy trình khai thác phục vụ, chăm sóc khách hàng.