Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1259/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Hưng Yên đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "31/05/2021", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "31/05/2021", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "31/05/2021", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "31/05/2021", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "31/05/2021", "sign_number": "1259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1259/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Hưng Yên đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Hưng Yên đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
3. Giải pháp thực hiện
3.1. Giải pháp đột phá
a) Về phát triển khu, cụm công nghiệp chuyên ngành
Trong giai đoạn đến 2025, phấn đấu xây dựng 1-2 khu, cụm CNHT tập trung để kêu gọi các nhà đầu tư phát triển CNHT. Trước mắt tập trung vào lĩnh vực cơ khí chế tạo, thiết bị điện, điện tử; sản xuất sản phẩm công nghiệp công nghệ cao.
- Từng bước thu hút đầu tư theo hướng, ưu tiên các dự án sản xuất các sản phẩm hỗ trợ cung cấp cho các ngành công nghệ cao, các dự án sản xuất thân thiện môi trường, tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng lớn, sản phẩm xuất khẩu, đồng thời với việc tạo lập thương hiệu sản phẩm công nghiệp.
- Xây dựng một số cơ chế, chính sách hỗ trợ các hoạt động phát triển khu, cụm công nghiệp chuyên ngành như: Xúc tiến đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng, xây dựng kết nối giao thông và hệ thống xử lý nước thải, chất thải.
b) Về liên kết cụm ngành công nghiệp
- Chủ động phối hợp với các địa phương trong vùng, đặc biệt là các địa phương trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ như Hà Nội, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Phòng tổ chức kết nối sản xuất, liên kết vùng nhằm tìm kiếm cơ hội hợp tác trong sản xuất. Thúc đẩy phát triển công nghiệp theo hướng phát triển cụm liên kết cụm ngành công nghiệp đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất lắp ráp cơ khí, điện tử, dệt may và da giầy.
- Đa dạng hóa trong hợp tác, liên doanh liên kết với các nhà đầu tư nước ngoài để cung cấp các linh kiện, sản phẩm phụ trợ.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ nâng cao khả năng cạnh tranh trong sản xuất sản phẩm CNHT để từng bước tham gia vào chuỗi liên kết theo chiều dọc, tạo ra mối liên kết ngành,qua đó tập hợp các doanh nghiệp có mối liên quan trong quá trình tạo ra giá trị gia tăng từ khâu nguyên liệu, sản xuất,... đến phân phối, tiêu thụ, bán hàng tới tay người tiêu dùng.
- Chủ động tổ chức xúc tiến đầu tư, liên kết, hợp tác với các tập đoàn đa quốc gia.
3.2. Giải pháp dài hạn
a) Về thu hút đầu tư
- Tiếp tục đổi mới công tác xúc tiến đầu tư theo hướng chuyên nghiệp, có trọng điểm đến năm 2025, trực tiếp tổ chức xúc tiến, kêu gọi đầu tư đến các tập đoàn, tổng công ty lớn trong nước, các doanh nghiệp sản xuất nằm trong danh sách VNR 500 của Việt Nam (top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam), đặc biệt là các tập đoàn đa quốc gia của các nước Nhật Bản, Hàn Quốc... vào đầu tư tại Hưng Yên.
- Tích cực triển khai chương trình xúc tiến đầu tư nước ngoài vào một số ngành công nghiệp liên quan đến CNHT (công nghiệp: Ôtô, điện tử, sản xuất máy móc công nghiệp và nông nghiệp, dệt, công nghệ cao) ở một số thị trường mục tiêu (Nhật Bản, Hàn Quốc, Châu Âu, Mỹ, các nước ASEAN). Hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành công nghiệp công nghệ cao, đạt trình độ tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo sức cạnh tranh của sản phẩm và háng hoá xuất khẩu.
- Ưu tiên các dự án có quy mô lớn của các công ty đa quốc gia, xuyên quốc gia nhằm tham gia vào chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng toàn cầu và để tiếp nhận công nghệ hiện đại, kỹ năng quản lý, điều hành tiên tiến.
- Phối hợp với một số đơn vị thuộc Bộ Công Thương như Cục Xúc tiến thương mại, Vụ Thị trường trong nước,... và các cơ quan khác như Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam tổ chức hội nghị xúc tiến đầu tư ở các thành phố lớn như: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Đà Nẵng... qua đó giới thiệu những tiềm năng, lợi thế của tỉnh.
b) Về liên kết phát triển liên vùng
Phát huy quan hệ hợp tác giữa tỉnh Hưng Yên với các tỉnh, thành phố trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, đặc biệt là Hải Phòng, Hà Nội và Quảng Ninh nhằm kết hợp hiệu quả các tiềm năng thế mạnh và lợi thế so sánh của mỗi địa phương để đẩy nhanh sự phát triển của từng địa phương, làm động lực thúc đẩy sự phát triển chung của vùng và cả nước. Phương thức liên kết: liên doanh, liên kết cùng triển khai dự án phát triển các sản phẩm công nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước, thay thế nhập khẩu hoặc hướng về xuất khẩu; hợp tác theo mô hình công ty lắp ráp đầu tư tại một địa phương, các công ty sản xuất sản phẩm CNHT có thể được đầu tư tại các tỉnh, thành lân cận, nhằm tận dụng và phát huy lợi thế của từng địa phương; xây dựng và triển khai các dự án phát triển công nghiệp quy mô vùng, nhất là các dự án lớn liên quan đến các tỉnh lân cận, ưu tiên các dự án phát triển công nghiệp có hàm lượng vốn và khoa học công nghệ cao (ôtô, điện tử...).
c) Giải pháp liên kết doanh nghiệp
- Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ kết nối, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và nâng cao nhận thức về hiệu quả của các hoạt động liên kết kinh tế, liên kết sản xuất cho doanh nghiệp để từ đó doanh nghiệp có thể chủ động và sẵn sàng tìm kiếm các mối liên kết trong hoạt động. Nâng cao nhận thức trong doanh nghiệp về liên kết giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực đồng thời tránh khỏi những thiệt hại do cạnh tranh gây ra.
- Doanh nghiệp CNHT trên địa bàn tỉnh cần chủ động trong hợp tác, hỗ trợ, tận dụng thế mạnh, kỹ năng của nhau để đưa ra được các sản phẩm có chất lượng, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế và tăng liên kết với các nhà đầu tư nước ngoài có trình độ kỹ thuật cao, có kinh nghiệm trong sản xuất linh kiện, chi tiết, phụ tùng... để tham gia vào chuỗi cung cấp sản phẩm.
d) Về nguồn nhân lực
- Tiếp tục triển khai Quyết định số 2382/QĐ-UBND ngày 28/10/2016 phê duyệt Đề án cải cách hành chính, tạo môi trường đầu tư thuận lợi, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2016 - 2020, theo đó phát huy vai trò của các trung tâm giới thiệu việc làm vừa là cầu nối giữa doanh nghiệp và người lao động, vừa có năng lực trong dự báo nhu cầu thực tế của thị trường và năng lực đào tạo của các cơ sở đào tạo; phối hợp với các cơ quan của Bộ, ngành trung ương triển khai có hiệu quả các chương trình trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực.
- Ban hành cơ chế, chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực hướng đến các doanh nghiệp sản xuất, nhất là các ngành cơ khí và CNHT ngành thiết bị điện, điện tử.
- Rà soát, điều chỉnh bổ sung các nội dung chương trình giảng dạy, dạy nghề cập nhật nhu cầu thực tế về ngành nghề, cơ cấu nhân lực của doanh nghiệp tại địa phương.
- Thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nghề nhằm thu hút mọi nguồn lực cho các hoạt động đào tạo nghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề, các loại hình trường lớp và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người lao động có cơ hội học nghề, tìm kiếm việc làm. Xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp đồng bộ một số trường dạy nghề hiện có với các trang thiết bị hiện đại, khắc phục tình trạng chênh lệch quá lớn về trình độ thiết bị trong các trường dạy nghề với thực tiễn sản xuất. Cần tập trung vào kỹ năng còn thiếu và yếu của các doanh nghiệp nội địa sản xuất sản phẩm phụ trợ. Thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nhân lực CNHT theo Nghị định 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về phát triển CNHT.
đ) Về phát triển hạ tầng
- Tích cực triển khai Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 04/10/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khoá XVIII về Chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025, theo đó đẩy mạnh thu hút đầu, phát triển hạ tầng khu, cụm công nghiệp, kết hợp phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp phát triển hạ tầng khai thác các cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp theo Nghị quyết số 151/2018/NQ-HĐND ngày 13/7/2018 quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), tiếp tục tranh thủ các nguồn lực để đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh, đáp ứng nhu cầu phát triển. Hoàn tất thủ tục quyết định chủ trương đầu tư cho KCN Đô thị dịch vụ Lý Thường Kiệt giai đoạn I, và mở rộng các KCN Yên Mỹ II, KCN Thăng Long II. Xem xét hỗ trợ chủ đầu tư hạ tầng KCN Minh Đức và KCN Yên Mỹ, KCN Minh Quang triển khai xây dựng, vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung theo đúng tiến độ.
- Xây dựng định mức và bố trí vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh để thực hiện các hạng mục: Đầu tư xây dựng hạ tầng ngoài hàng rào khu, cụm công nghiệp trước khi thành lập; hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trong cụm công nghiệp; hỗ trợ xây dựng nhà ở, công trình sinh hoạt cộng đồng phục vụ công nhân làm việc trong khu, cụm công nghiệp.
- Phối hợp với các Bộ, ngành, đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng trung tâm logistics đã được quy hoạch để đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển CNHT.
e) Về phát triển hệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Thực hiện tốt Quyết định số 2382/QĐ-UBND ngày 28/10/2016 phê duyệt Đề án cải cách hành chính, tạo môi trường đầu tư thuận lợi, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2016 - 2020. Tiếp tục đẩy mạnh công tác phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển thông qua các cơ chế hỗ trợ. Đồng thời tạo điều kiện để các doanh nghiệp nhỏ và vừa từng bước tham gia chuỗi sản xuất và cung ứng của các tập đoàn kinh tế lớn trong việc cung cấp các sản phẩm hỗ trợ.
- Tiếp tục thực hiện Quyết định số 1134/QĐ-UBND ngày 14/5/2018 về phê duyệt đề án Hỗ trợ thanh niên Hưng Yên sáng tạo, khởi nghiệp giai đoạn 2018 - 2022; tăng cường tuyên truyền để người dân, đặc biệt là thanh niên nắm được chủ trương và cơ chế khuyến khích của tỉnh trong sáng tạo, khởi nghiệp.
- Hỗ trợ nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp (hướng dẫn tham gia chương trình xây dựng các hệ thống quản lý chất lượng hiện đại, hướng dẫn hỗ trợ đăng ký sở hữu công nghiệp).
g) Về khoa học và công nghệ
Đẩy mạnh hoạt động đưa khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo vào phục vụ phát triển các ngành công nghiệp nói chung và CNHT nói riêng. Tạo điều kiện để doanh nghiệp xây dựng, phát triển và thương mại hóa các sản phẩm sáng tạo và tài sản trí tuệ. Khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng tiến bộ khoa học và đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.

Content:
Giải pháp thực hiện
3.1. Giải pháp đột phá
a) Về phát triển khu, cụm công nghiệp chuyên ngành
Trong giai đoạn đến 2025, phấn đấu xây dựng 1-2 khu, cụm CNHT tập trung để kêu gọi các nhà đầu tư phát triển CNHT. Trước mắt tập trung vào lĩnh vực cơ khí chế tạo, thiết bị điện, điện tử; sản xuất sản phẩm công nghiệp công nghệ cao.
- Từng bước thu hút đầu tư theo hướng, ưu tiên các dự án sản xuất các sản phẩm hỗ trợ cung cấp cho các ngành công nghệ cao, các dự án sản xuất thân thiện môi trường, tạo ra sản phẩm có giá trị gia tăng lớn, sản phẩm xuất khẩu, đồng thời với việc tạo lập thương hiệu sản phẩm công nghiệp.
- Xây dựng một số cơ chế, chính sách hỗ trợ các hoạt động phát triển khu, cụm công nghiệp chuyên ngành như: Xúc tiến đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng, xây dựng kết nối giao thông và hệ thống xử lý nước thải, chất thải.
b) Về liên kết cụm ngành công nghiệp
- Chủ động phối hợp với các địa phương trong vùng, đặc biệt là các địa phương trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ như Hà Nội, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Phòng tổ chức kết nối sản xuất, liên kết vùng nhằm tìm kiếm cơ hội hợp tác trong sản xuất. Thúc đẩy phát triển công nghiệp theo hướng phát triển cụm liên kết cụm ngành công nghiệp đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất lắp ráp cơ khí, điện tử, dệt may và da giầy.
- Đa dạng hóa trong hợp tác, liên doanh liên kết với các nhà đầu tư nước ngoài để cung cấp các linh kiện, sản phẩm phụ trợ.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ nâng cao khả năng cạnh tranh trong sản xuất sản phẩm CNHT để từng bước tham gia vào chuỗi liên kết theo chiều dọc, tạo ra mối liên kết ngành,qua đó tập hợp các doanh nghiệp có mối liên quan trong quá trình tạo ra giá trị gia tăng từ khâu nguyên liệu, sản xuất,... đến phân phối, tiêu thụ, bán hàng tới tay người tiêu dùng.
- Chủ động tổ chức xúc tiến đầu tư, liên kết, hợp tác với các tập đoàn đa quốc gia.
3.2. Giải pháp dài hạn
a) Về thu hút đầu tư
- Tiếp tục đổi mới công tác xúc tiến đầu tư theo hướng chuyên nghiệp, có trọng điểm đến năm 2025, trực tiếp tổ chức xúc tiến, kêu gọi đầu tư đến các tập đoàn, tổng công ty lớn trong nước, các doanh nghiệp sản xuất nằm trong danh sách VNR 500 của Việt Nam (top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam), đặc biệt là các tập đoàn đa quốc gia của các nước Nhật Bản, Hàn Quốc... vào đầu tư tại Hưng Yên.
- Tích cực triển khai chương trình xúc tiến đầu tư nước ngoài vào một số ngành công nghiệp liên quan đến CNHT (công nghiệp: Ôtô, điện tử, sản xuất máy móc công nghiệp và nông nghiệp, dệt, công nghệ cao) ở một số thị trường mục tiêu (Nhật Bản, Hàn Quốc, Châu Âu, Mỹ, các nước ASEAN). Hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành công nghiệp công nghệ cao, đạt trình độ tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo sức cạnh tranh của sản phẩm và háng hoá xuất khẩu.
- Ưu tiên các dự án có quy mô lớn của các công ty đa quốc gia, xuyên quốc gia nhằm tham gia vào chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng toàn cầu và để tiếp nhận công nghệ hiện đại, kỹ năng quản lý, điều hành tiên tiến.
- Phối hợp với một số đơn vị thuộc Bộ Công Thương như Cục Xúc tiến thương mại, Vụ Thị trường trong nước,... và các cơ quan khác như Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam tổ chức hội nghị xúc tiến đầu tư ở các thành phố lớn như: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Đà Nẵng... qua đó giới thiệu những tiềm năng, lợi thế của tỉnh.
b) Về liên kết phát triển liên vùng
Phát huy quan hệ hợp tác giữa tỉnh Hưng Yên với các tỉnh, thành phố trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, đặc biệt là Hải Phòng, Hà Nội và Quảng Ninh nhằm kết hợp hiệu quả các tiềm năng thế mạnh và lợi thế so sánh của mỗi địa phương để đẩy nhanh sự phát triển của từng địa phương, làm động lực thúc đẩy sự phát triển chung của vùng và cả nước. Phương thức liên kết: liên doanh, liên kết cùng triển khai dự án phát triển các sản phẩm công nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước, thay thế nhập khẩu hoặc hướng về xuất khẩu; hợp tác theo mô hình công ty lắp ráp đầu tư tại một địa phương, các công ty sản xuất sản phẩm CNHT có thể được đầu tư tại các tỉnh, thành lân cận, nhằm tận dụng và phát huy lợi thế của từng địa phương; xây dựng và triển khai các dự án phát triển công nghiệp quy mô vùng, nhất là các dự án lớn liên quan đến các tỉnh lân cận, ưu tiên các dự án phát triển công nghiệp có hàm lượng vốn và khoa học công nghệ cao (ôtô, điện tử...).
c) Giải pháp liên kết doanh nghiệp
- Đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ kết nối, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm và nâng cao nhận thức về hiệu quả của các hoạt động liên kết kinh tế, liên kết sản xuất cho doanh nghiệp để từ đó doanh nghiệp có thể chủ động và sẵn sàng tìm kiếm các mối liên kết trong hoạt động. Nâng cao nhận thức trong doanh nghiệp về liên kết giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực đồng thời tránh khỏi những thiệt hại do cạnh tranh gây ra.
- Doanh nghiệp CNHT trên địa bàn tỉnh cần chủ động trong hợp tác, hỗ trợ, tận dụng thế mạnh, kỹ năng của nhau để đưa ra được các sản phẩm có chất lượng, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế và tăng liên kết với các nhà đầu tư nước ngoài có trình độ kỹ thuật cao, có kinh nghiệm trong sản xuất linh kiện, chi tiết, phụ tùng... để tham gia vào chuỗi cung cấp sản phẩm.
d) Về nguồn nhân lực
- Tiếp tục triển khai Quyết định số 2382/QĐ-UBND ngày 28/10/2016 phê duyệt Đề án cải cách hành chính, tạo môi trường đầu tư thuận lợi, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2016 - 2020, theo đó phát huy vai trò của các trung tâm giới thiệu việc làm vừa là cầu nối giữa doanh nghiệp và người lao động, vừa có năng lực trong dự báo nhu cầu thực tế của thị trường và năng lực đào tạo của các cơ sở đào tạo; phối hợp với các cơ quan của Bộ, ngành trung ương triển khai có hiệu quả các chương trình trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực.
- Ban hành cơ chế, chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực hướng đến các doanh nghiệp sản xuất, nhất là các ngành cơ khí và CNHT ngành thiết bị điện, điện tử.
- Rà soát, điều chỉnh bổ sung các nội dung chương trình giảng dạy, dạy nghề cập nhật nhu cầu thực tế về ngành nghề, cơ cấu nhân lực của doanh nghiệp tại địa phương.
- Thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nghề nhằm thu hút mọi nguồn lực cho các hoạt động đào tạo nghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề, các loại hình trường lớp và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người lao động có cơ hội học nghề, tìm kiếm việc làm. Xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp đồng bộ một số trường dạy nghề hiện có với các trang thiết bị hiện đại, khắc phục tình trạng chênh lệch quá lớn về trình độ thiết bị trong các trường dạy nghề với thực tiễn sản xuất. Cần tập trung vào kỹ năng còn thiếu và yếu của các doanh nghiệp nội địa sản xuất sản phẩm phụ trợ. Thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nhân lực CNHT theo Nghị định 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về phát triển CNHT.
đ) Về phát triển hạ tầng
- Tích cực triển khai Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 04/10/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khoá XVIII về Chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025, theo đó đẩy mạnh thu hút đầu, phát triển hạ tầng khu, cụm công nghiệp, kết hợp phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp phát triển hạ tầng khai thác các cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp theo Nghị quyết số 151/2018/NQ-HĐND ngày 13/7/2018 quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), tiếp tục tranh thủ các nguồn lực để đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh, đáp ứng nhu cầu phát triển. Hoàn tất thủ tục quyết định chủ trương đầu tư cho KCN Đô thị dịch vụ Lý Thường Kiệt giai đoạn I, và mở rộng các KCN Yên Mỹ II, KCN Thăng Long II. Xem xét hỗ trợ chủ đầu tư hạ tầng KCN Minh Đức và KCN Yên Mỹ, KCN Minh Quang triển khai xây dựng, vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung theo đúng tiến độ.
- Xây dựng định mức và bố trí vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh để thực hiện các hạng mục: Đầu tư xây dựng hạ tầng ngoài hàng rào khu, cụm công nghiệp trước khi thành lập; hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trong cụm công nghiệp; hỗ trợ xây dựng nhà ở, công trình sinh hoạt cộng đồng phục vụ công nhân làm việc trong khu, cụm công nghiệp.
- Phối hợp với các Bộ, ngành, đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng trung tâm logistics đã được quy hoạch để đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển CNHT.
e) Về phát triển hệ thống doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Thực hiện tốt Quyết định số 2382/QĐ-UBND ngày 28/10/2016 phê duyệt Đề án cải cách hành chính, tạo môi trường đầu tư thuận lợi, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2016 - 2020. Tiếp tục đẩy mạnh công tác phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển thông qua các cơ chế hỗ trợ. Đồng thời tạo điều kiện để các doanh nghiệp nhỏ và vừa từng bước tham gia chuỗi sản xuất và cung ứng của các tập đoàn kinh tế lớn trong việc cung cấp các sản phẩm hỗ trợ.
- Tiếp tục thực hiện Quyết định số 1134/QĐ-UBND ngày 14/5/2018 về phê duyệt đề án Hỗ trợ thanh niên Hưng Yên sáng tạo, khởi nghiệp giai đoạn 2018 - 2022; tăng cường tuyên truyền để người dân, đặc biệt là thanh niên nắm được chủ trương và cơ chế khuyến khích của tỉnh trong sáng tạo, khởi nghiệp.
- Hỗ trợ nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp (hướng dẫn tham gia chương trình xây dựng các hệ thống quản lý chất lượng hiện đại, hướng dẫn hỗ trợ đăng ký sở hữu công nghiệp).
g) Về khoa học và công nghệ
Đẩy mạnh hoạt động đưa khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo vào phục vụ phát triển các ngành công nghiệp nói chung và CNHT nói riêng. Tạo điều kiện để doanh nghiệp xây dựng, phát triển và thương mại hóa các sản phẩm sáng tạo và tài sản trí tuệ. Khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng tiến bộ khoa học và đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.