Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3891/QĐ-UBND năm 2013 phát triển Báo chí Truyền hình Thông tin điện tử Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "3891/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "3891/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "3891/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "3891/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "3891/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3891/QĐ-UBND năm 2013 phát triển Báo chí Truyền hình Thông tin điện tử Vĩnh Phúc

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Báo chí, Phát thanh - Truyền hình và Thông tin điện tử tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quy hoạch phát triển Báo chí tỉnh Vĩnh Phúc là quy hoạch mở, phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển KT-XH của tỉnh, vùng đồng bằng Sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng Thủ đô Hà Nội; đảm bảo thống nhất với quy hoạch ngành, lĩnh vực của cả nước; được điều chỉnh theo sự phát triển của từng giai đoạn.
II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu
- Phát triển báo chí đảm bảo phục vụ công tác lãnh, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, quản lý của chính quyền, tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, của tỉnh. Tập trung nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt động báo chí, đổi mới chất lượng chính trị và chất lượng chuyên môn của các sản phẩm báo chí, góp phần tích cực vào việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị của tỉnh, đồng thời xây dựng kinh tế báo chí và thị trường báo chí để các cơ quan báo chí khai thác có hiệu quả tiềm năng thông tin, nhằm từng bước tự chủ về kinh tế trong hoạt động báo chí.
- Phát triển báo chí để ngày càng phục vụ tốt hơn nhu cầu hưởng thụ thông tin, nâng cao chất lượng đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân, tạo ra sự đồng thuận trong dư luận xã hội, giảm tỷ lệ mất cân đối trong thụ hưởng thông tin báo chí giữa khu vực thành thị và vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
- Bảo đảm báo chí Vĩnh Phúc phát triển tương xứng với mục tiêu phát triển của tỉnh, năm 2015 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp, năm 2020 trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại và thành phố Vĩnh Phúc vào những năm 20 của thế kỷ XXI.
2. Các chỉ tiêu phát triển
2.1. Báo in
- Đến năm 2015: Giữ nguyên số ấn phẩm, tăng số lượng, chất lượng Báo Vĩnh Phúc thường kỳ tăng từ 4 trang lên 6 trang. Mô hình Nguồn nhân lực: 10 phòng; 1 nhà in, 95-100 lao động.
- Đến năm 2020: Phát triển thêm 2 cơ quan báo in; Báo Vĩnh Phúc phát triển mới 1 ấn phẩm.
- Giảm tỷ lệ mất cân đối trong thụ hưởng thông tin giữa thành thị và nông thôn từ 75%/25% xuống còn 60%/40%.
- Ngân sách Nhà nước sẽ đầu tư toàn bộ hoặc một phần các sản phẩm báo chí làm nhiệm vụ chính trị và công ích, còn lại các ấn phẩm mới phát triển sẽ phải tự chủ về kinh tế, nhân lực.
- Các ấn phẩm Báo in của tỉnh sẽ được in tại Nhà in Báo Vĩnh Phúc.
2.2. Tạp chí
- Đến năm 2015: Tạp chí Văn nghệ Vĩnh Phúc tăng kỳ xuất bản lên 1 tháng/kỳ.
- Đến năm 2020: Phát triển mới 3 tạp chí (Sinh hoạt Chi bộ; Văn hóa và Du lịch Vĩnh Phúc; Khoa học và Công nghệ). Phát triển một số tạp chí khác khi có đủ điều kiện.
2.3. Bản tin
- Đến năm 2015: Ngừng xuất bản một số bản tin hiệu quả thấp, lượng bạn đọc hạn chế; thí điểm hình thức song ngữ ở một số bản tin đặc biệt; tăng cường công tác biên tập, đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất.
- Đến năm 2020: Ưu tiên phát triển tại các đơn vị có nhu cầu lớn và hiệu quả tuyên truyền cao; phát triển thành tạp chí khi có điều kiện.
2.4. Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh
- Đến năm 2015: Tăng thời lượng phát sóng và năng lực sản xuất chương trình. Nâng cao chất lượng các chương trình PTTH tỉnh. Đa dạng hóa các phương thức truyền dẫn phát sóng, thử nghiệm chuyển đổi công nghệ phát sóng tương tự sang phát sóng số mặt đất.
- Đến năm 2020: Đài PT&TH tỉnh trở thành Đài mạnh trong khu vực đồng bằng Bắc Bộ. Phát triển mới 1 kênh truyền hình Vĩnh Phúc theo công nghệ số. Tăng thời lượng phát sóng và năng lực sản xuất chương trình. Số hóa toàn bộ chương trình truyền hình.
2.5. Đài Truyền thanh các huyện, thành phố, thị xã
- Đến năm 2015: 100% các Đài truyền thanh huyện có cơ sở vật chất, kỹ thuật đủ điều kiện hoạt động; Đài huyện phát sóng 2 buổi/ngày.
- Đến năm 2020: Đầu tư các thiết bị sản xuất chương trình truyền hình cho 8 đài huyện; Đài huyện phát sóng 3 buổi/ngày.
2.6. Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn
- Đến năm 2015: Chú trọng phát triển Đài truyền thanh xã; ưu tiên phát triển Đài truyền thanh các xã khu vực nông thôn và miền núi.
- Đến năm 2016: 100% xã, phường, thị trấn có đài truyền thanh không dây.
2.7. Truyền hình trả tiền
- Đến năm 2015: Phát triển mạng lưới đến trung tâm huyện.
- Đến năm 2020: Phát triển mạng lưới đến trung tâm xã.
2.8. Thông tin điện tử
- Đến năm 2015: Phát triển 2 tờ Báo điện tử; tích hợp các Cổng Thông tin điện tử thành phần của các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh vào Cổng Thông tin – Giao tiếp điện tử.
- Đến năm 2020: Phát triển Cổng Thông tin điện tử thành phần cơ quan nhà nước còn lại; Phát triển trang Thông tin điện tử của các cơ quan báo chí mới.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
1. Báo in
* Giai đoạn 2013 - 2015:
- Duy trì, củng cố, xây dựng Báo Vĩnh Phúc trở thành tờ báo mạnh, tiếp tục đứng trong tốp dẫn đầu của báo Đảng địa phương trên toàn quốc
- Tăng số lượng, chất lượng các ấn phẩm Báo Vĩnh Phúc: Báo“Vĩnh Phúc thường kỳ” tăng thêm 2 trang (thành 6 trang), khổ (42x58cm), chỉ số phát hành hiện tại 5000 tờ/kỳ; đến năm 2015 tăng số lượng phát hành lên 8.000 tờ/kỳ; in màu cả 4 trang theo công nghệ hiện đại; Báo“Vĩnh Phúc cuối tuần” khổ (29x42cm), 16 trang, phát hành 8.000 tờ/kỳ; Báo“Vĩnh Phúc chủ nhật” khổ (29x42cm), 16 trang, phát hành 8.000 tờ/kỳ;
- Đa dạng hóa nội dung ấn phẩm phụ “Phụ trương Báo Vĩnh Phúc”.
- Các ấn phẩm báo in phát hành trên môi trường mạng với tỷ trọng đạt 70%-80% số lượng xuất bản.
- Mô hình tổ chức Báo Vĩnh Phúc: gồm 10 phòng ((tăng thêm phòng Quảng Cáo) và 1 nhà in. Quy mô đạt 95 - 100 lao động (nhà in 15 lao động).
* Giai đoạn 2016 - 2020:
- Báo Vĩnh Phúc phát triển mới 1 ấn phẩm: “Vĩnh Phúc cuối tháng”, 24 trang, khổ (29x42cm), xuất bản 10.000 tờ/kỳ, phát hành ngày 26 hàng tháng; Ấn phẩm Báo Vĩnh Phúc thường kỳ tăng lên 8 trang/kỳ. Mô hình tổ chức Báo Vĩnh Phúc tăng 1 phòng (Báo cuối tháng) quy mô đạt khoảng 120 lao động.
- Phát triển mới 2 báo: Báo An ninh Vĩnh Phúc, cơ quan chủ quản là Công an tỉnh Vĩnh Phúc, số lượng từ 4 trang, khổ 42x58cm, xuất bản 5.000 tờ/kỳ, phát hành 1kỳ/tuần, đến năm 2020 phát hành 3kỳ/tuần; Báo Lao động - Việc làm Vĩnh Phúc, số lượng 4 trang, khổ 42x58cm, xuất bản 5.000 tờ/kỳ, phát hành 1kỳ/tuần, đến năm 2020 phát hành 3kỳ/tuần.
- Các cơ quan báo mới thành lập: Đơn vị chủ quản sẽ thành lập bộ máy tổ chức của báo theo hướng tinh gọn, hiệu quả, quy mô khoảng 10 - 15 lao động. Các cơ quan Báo mới phát triển phải tự chủ về nhân lực, tỉnh không bố trí biên chế.
- Các ấn phẩm báo in tại Vĩnh Phúc phải được phát hành trên môi trường mạng với tỷ trọng đạt 70% - 80% số lượng xuất bản.
2. Tạp chí
* Giai đoạn 2013 - 2015:
- Tăng kỳ phát hành lên 1 tháng/kỳ, số lượng phát hành tăng lên 1.000 bản/kỳ.
* Giai đoạn 2016 - 2020:
- Phát triển mới 3 tạp chí: Tạp chí Sinh hoạt Chi bộ, cơ quan chủ quản là Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy; 48 trang, khổ (19x27cm), 1.000 bản/kỳ, phát hành 1 kỳ/2 tháng; Tạp chí Văn hóa & Du lịch Vĩnh Phúc, cơ quan chủ quản là Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch; 48 trang, khổ (19x27cm), 1.000 bản/kỳ, phát hành 1 kỳ/2 tháng; Tạp chí Khoa học & Công nghệ, cơ quan chủ quản là Sở Khoa học và Công nghệ; 48 trang, khổ (19x27cm), 1.000 bản/kỳ, phát hành 1 kỳ/2 tháng.
- Thành lập bộ máy tổ chức Tạp chí theo cơ cấu: Ban Biên tập, Phòng phóng viên, Phòng hành chính. Quy mô khoảng 3-5 lao động chuyên trách, còn lại là kiêm nhiệm.
3. Bản tin
* Giai đoạn 2013 - 2015:
Duy trì 46 bản tin, chỉ tăng số lượng phát hành ở những bản tin hiệu quả.
* Giai đoạn 2016 - 2020:
Duy trì tối đa 30 bản tin.
4. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh
4.1. Phát thanh
* Giai đoạn 2013 - 2015: Thời lượng phát sóng tăng lên 3 giờ/ngày vào năm 2014; Nâng cấp trang thiết bị phục vụ sản xuất chương trình: xây mới các phòng thu chức năng, xây dựng hạ tầng theo công nghệ số, xã hội hóa xây dựng hạ tầng truyền dẫn phát sóng.
* Giai đoạn 2016 - 2020: Thời lượng phát sóng đạt 5 giờ/ngày; Số hóa hệ thống lưu trữ âm thanh; chuyển đổi công nghệ phát sóng tương tự sang số mặt đất trên băng tần MF (526,25 - 1606,5 KHz).
4.2. Truyền hình
* Giai đoạn 2013 - 2015: Thời lượng phát sóng tăng lên 24 giờ/ngày vào năm 2015, năng lực sản xuất đạt 50% thời lượng phát sóng. Xây mới 1 trường quay, phòng thu và dựng hình; nâng cấp thiết bị bao gồm: Camera, bàn dựng, hoàn thiện xe truyền hình lưu động và các thiết bị đi kèm. Năm 2014 kênh truyền hình Vĩnh Phúc hiện tại phải được phát sóng trong tất cả các gói thuê bao do dịch vụ truyền hình trả tiền cung cấp trên địa bàn; Phát sóng thử nghiệm công nghệ số mặt đất từ 2015. Hỗ trợ đầu thu truyền hình kỹ thuật số mặt đất cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình chính sách từ nguồn vốn của Quỹ dịch vụ viễn thông công ích. Thành lập thêm 2 phòng: PT&TH địa phương và tiếng dân tộc, Thể thao và Giải trí. Phòng Kỹ thuật PTTH sẽ giảm tỷ lệ cán bộ kỹ thuật phục vụ truyền dẫn phát sóng. Đài gồm 13 phòng, quy mô 120 lao động.
* Giai đoạn 2016 - 2020: Phát triển mới 1 kênh truyền hình: VP2 (Kênh thể thao, giải trí, tổng hợp và thông tin đối ngoại; thông tin công nghiệp, khoa học - công nghệ, nông nghiệp, giáo dục, y tế - 24 giờ/ngày. Đầu tư mua sắm trang thiết bị kỹ thuật chuẩn bị cho việc sản xuất, phát sóng các chương trình của Đài theo định dạng độ phân giải cao HDTV; xây dựng các phòng thu chức năng; hệ thống sản xuất có khả năng nhận tin từ xa. Chuyển hoàn toàn sang phát trên hạ tầng phát sóng số mặt đất. Kiện toàn tổ chức bộ máy theo hướng đổi tên Phòng Kỹ thuật PTTH thành Phòng Kỹ thuật sản xuất chương trình; thành lập thêm 2 phòng: Thông tin Đối ngoại và Dữ liệu. Đài gồm 15 phòng, quy mô 135 lao động. Giảm dần chi phí từ nguồn ngân sách cho PTTH, kênh VP2 Đài tự chủ 50% kinh phí.

Content:
Quy hoạch phát triển Báo chí tỉnh Vĩnh Phúc là quy hoạch mở, phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển KT-XH của tỉnh, vùng đồng bằng Sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng Thủ đô Hà Nội; đảm bảo thống nhất với quy hoạch ngành, lĩnh vực của cả nước; được điều chỉnh theo sự phát triển của từng giai đoạn.
II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu
- Phát triển báo chí đảm bảo phục vụ công tác lãnh, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, quản lý của chính quyền, tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, của tỉnh. Tập trung nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt động báo chí, đổi mới chất lượng chính trị và chất lượng chuyên môn của các sản phẩm báo chí, góp phần tích cực vào việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị của tỉnh, đồng thời xây dựng kinh tế báo chí và thị trường báo chí để các cơ quan báo chí khai thác có hiệu quả tiềm năng thông tin, nhằm từng bước tự chủ về kinh tế trong hoạt động báo chí.
- Phát triển báo chí để ngày càng phục vụ tốt hơn nhu cầu hưởng thụ thông tin, nâng cao chất lượng đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân, tạo ra sự đồng thuận trong dư luận xã hội, giảm tỷ lệ mất cân đối trong thụ hưởng thông tin báo chí giữa khu vực thành thị và vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
- Bảo đảm báo chí Vĩnh Phúc phát triển tương xứng với mục tiêu phát triển của tỉnh, năm 2015 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp, năm 2020 trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại và thành phố Vĩnh Phúc vào những năm 20 của thế kỷ XXI.
2. Các chỉ tiêu phát triển
2.1. Báo in
- Đến năm 2015: Giữ nguyên số ấn phẩm, tăng số lượng, chất lượng Báo Vĩnh Phúc thường kỳ tăng từ 4 trang lên 6 trang. Mô hình Nguồn nhân lực: 10 phòng; 1 nhà in, 95-100 lao động.
- Đến năm 2020: Phát triển thêm 2 cơ quan báo in; Báo Vĩnh Phúc phát triển mới 1 ấn phẩm.
- Giảm tỷ lệ mất cân đối trong thụ hưởng thông tin giữa thành thị và nông thôn từ 75%/25% xuống còn 60%/40%.
- Ngân sách Nhà nước sẽ đầu tư toàn bộ hoặc một phần các sản phẩm báo chí làm nhiệm vụ chính trị và công ích, còn lại các ấn phẩm mới phát triển sẽ phải tự chủ về kinh tế, nhân lực.
- Các ấn phẩm Báo in của tỉnh sẽ được in tại Nhà in Báo Vĩnh Phúc.
2.2. Tạp chí
- Đến năm 2015: Tạp chí Văn nghệ Vĩnh Phúc tăng kỳ xuất bản lên 1 tháng/kỳ.
- Đến năm 2020: Phát triển mới 3 tạp chí (Sinh hoạt Chi bộ; Văn hóa và Du lịch Vĩnh Phúc; Khoa học và Công nghệ). Phát triển một số tạp chí khác khi có đủ điều kiện.
2.3. Bản tin
- Đến năm 2015: Ngừng xuất bản một số bản tin hiệu quả thấp, lượng bạn đọc hạn chế; thí điểm hình thức song ngữ ở một số bản tin đặc biệt; tăng cường công tác biên tập, đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất.
- Đến năm 2020: Ưu tiên phát triển tại các đơn vị có nhu cầu lớn và hiệu quả tuyên truyền cao; phát triển thành tạp chí khi có điều kiện.
2.Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh
- Đến năm 2015: Tăng thời lượng phát sóng và năng lực sản xuất chương trình. Nâng cao chất lượng các chương trình PTTH tỉnh. Đa dạng hóa các phương thức truyền dẫn phát sóng, thử nghiệm chuyển đổi công nghệ phát sóng tương tự sang phát sóng số mặt đất.
- Đến năm 2020: Đài PT&TH tỉnh trở thành Đài mạnh trong khu vực đồng bằng Bắc Bộ. Phát triển mới 1 kênh truyền hình Vĩnh Phúc theo công nghệ số. Tăng thời lượng phát sóng và năng lực sản xuất chương trình. Số hóa toàn bộ chương trình truyền hình.
2.5. Đài Truyền thanh các huyện, thành phố, thị xã
- Đến năm 2015: 100% các Đài truyền thanh huyện có cơ sở vật chất, kỹ thuật đủ điều kiện hoạt động; Đài huyện phát sóng 2 buổi/ngày.
- Đến năm 2020: Đầu tư các thiết bị sản xuất chương trình truyền hình cho 8 đài huyện; Đài huyện phát sóng 3 buổi/ngày.
2.6. Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn
- Đến năm 2015: Chú trọng phát triển Đài truyền thanh xã; ưu tiên phát triển Đài truyền thanh các xã khu vực nông thôn và miền núi.
- Đến năm 2016: 100% xã, phường, thị trấn có đài truyền thanh không dây.
2.7. Truyền hình trả tiền
- Đến năm 2015: Phát triển mạng lưới đến trung tâm huyện.
- Đến năm 2020: Phát triển mạng lưới đến trung tâm xã.
2.8. Thông tin điện tử
- Đến năm 2015: Phát triển 2 tờ Báo điện tử; tích hợp các Cổng Thông tin điện tử thành phần của các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh vào Cổng Thông tin – Giao tiếp điện tử.
- Đến năm 2020: Phát triển Cổng Thông tin điện tử thành phần cơ quan nhà nước còn lại; Phát triển trang Thông tin điện tử của các cơ quan báo chí mới.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
1. Báo in
* Giai đoạn 2013 - 2015:
- Duy trì, củng cố, xây dựng Báo Vĩnh Phúc trở thành tờ báo mạnh, tiếp tục đứng trong tốp dẫn đầu của báo Đảng địa phương trên toàn quốc
- Tăng số lượng, chất lượng các ấn phẩm Báo Vĩnh Phúc: Báo“Vĩnh Phúc thường kỳ” tăng thêm 2 trang (thành 6 trang), khổ (42x58cm), chỉ số phát hành hiện tại 5000 tờ/kỳ; đến năm 2015 tăng số lượng phát hành lên 8.000 tờ/kỳ; in màu cả 4 trang theo công nghệ hiện đại; Báo“Vĩnh Phúc cuối tuần” khổ (29x42cm), 16 trang, phát hành 8.000 tờ/kỳ; Báo“Vĩnh Phúc chủ nhật” khổ (29x42cm), 16 trang, phát hành 8.000 tờ/kỳ;
- Đa dạng hóa nội dung ấn phẩm phụ “Phụ trương Báo Vĩnh Phúc”.
- Các ấn phẩm báo in phát hành trên môi trường mạng với tỷ trọng đạt 70%-80% số lượng xuất bản.
- Mô hình tổ chức Báo Vĩnh Phúc: gồm 10 phòng ((tăng thêm phòng Quảng Cáo) và 1 nhà in. Quy mô đạt 95 - 100 lao động (nhà in 15 lao động).
* Giai đoạn 2016 - 2020:
- Báo Vĩnh Phúc phát triển mới 1 ấn phẩm: “Vĩnh Phúc cuối tháng”, 24 trang, khổ (29x42cm), xuất bản 10.000 tờ/kỳ, phát hành ngày 26 hàng tháng; Ấn phẩm Báo Vĩnh Phúc thường kỳ tăng lên 8 trang/kỳ. Mô hình tổ chức Báo Vĩnh Phúc tăng 1 phòng (Báo cuối tháng) quy mô đạt khoảng 120 lao động.
- Phát triển mới 2 báo: Báo An ninh Vĩnh Phúc, cơ quan chủ quản là Công an tỉnh Vĩnh Phúc, số lượng từ 4 trang, khổ 42x58cm, xuất bản 5.000 tờ/kỳ, phát hành 1kỳ/tuần, đến năm 2020 phát hành 3kỳ/tuần; Báo Lao động - Việc làm Vĩnh Phúc, số lượng 4 trang, khổ 42x58cm, xuất bản 5.000 tờ/kỳ, phát hành 1kỳ/tuần, đến năm 2020 phát hành 3kỳ/tuần.
- Các cơ quan báo mới thành lập: Đơn vị chủ quản sẽ thành lập bộ máy tổ chức của báo theo hướng tinh gọn, hiệu quả, quy mô khoảng 10 - 15 lao động. Các cơ quan Báo mới phát triển phải tự chủ về nhân lực, tỉnh không bố trí biên chế.
- Các ấn phẩm báo in tại Vĩnh Phúc phải được phát hành trên môi trường mạng với tỷ trọng đạt 70% - 80% số lượng xuất bản.
2. Tạp chí
* Giai đoạn 2013 - 2015:
- Tăng kỳ phát hành lên 1 tháng/kỳ, số lượng phát hành tăng lên 1.000 bản/kỳ.
* Giai đoạn 2016 - 2020:
- Phát triển mới 3 tạp chí: Tạp chí Sinh hoạt Chi bộ, cơ quan chủ quản là Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy; 48 trang, khổ (19x27cm), 1.000 bản/kỳ, phát hành 1 kỳ/2 tháng; Tạp chí Văn hóa & Du lịch Vĩnh Phúc, cơ quan chủ quản là Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch; 48 trang, khổ (19x27cm), 1.000 bản/kỳ, phát hành 1 kỳ/2 tháng; Tạp chí Khoa học & Công nghệ, cơ quan chủ quản là Sở Khoa học và Công nghệ; 48 trang, khổ (19x27cm), 1.000 bản/kỳ, phát hành 1 kỳ/2 tháng.
- Thành lập bộ máy tổ chức Tạp chí theo cơ cấu: Ban Biên tập, Phòng phóng viên, Phòng hành chính. Quy mô khoảng 3-5 lao động chuyên trách, còn lại là kiêm nhiệm.
3. Bản tin
* Giai đoạn 2013 - 2015:
Duy trì 46 bản tin, chỉ tăng số lượng phát hành ở những bản tin hiệu quả.
* Giai đoạn 2016 - 2020:
Duy trì tối đa 30 bản tin.
Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh
4.1. Phát thanh
* Giai đoạn 2013 - 2015: Thời lượng phát sóng tăng lên 3 giờ/ngày vào năm 2014; Nâng cấp trang thiết bị phục vụ sản xuất chương trình: xây mới các phòng thu chức năng, xây dựng hạ tầng theo công nghệ số, xã hội hóa xây dựng hạ tầng truyền dẫn phát sóng.
* Giai đoạn 2016 - 2020: Thời lượng phát sóng đạt 5 giờ/ngày; Số hóa hệ thống lưu trữ âm thanh; chuyển đổi công nghệ phát sóng tương tự sang số mặt đất trên băng tần MF (526,25 - 1606,5 KHz).
4.2. Truyền hình
* Giai đoạn 2013 - 2015: Thời lượng phát sóng tăng lên 24 giờ/ngày vào năm 2015, năng lực sản xuất đạt 50% thời lượng phát sóng. Xây mới 1 trường quay, phòng thu và dựng hình; nâng cấp thiết bị bao gồm: Camera, bàn dựng, hoàn thiện xe truyền hình lưu động và các thiết bị đi kèm. Năm 2014 kênh truyền hình Vĩnh Phúc hiện tại phải được phát sóng trong tất cả các gói thuê bao do dịch vụ truyền hình trả tiền cung cấp trên địa bàn; Phát sóng thử nghiệm công nghệ số mặt đất từ 2015. Hỗ trợ đầu thu truyền hình kỹ thuật số mặt đất cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình chính sách từ nguồn vốn của Quỹ dịch vụ viễn thông công ích. Thành lập thêm 2 phòng: PT&TH địa phương và tiếng dân tộc, Thể thao và Giải trí. Phòng Kỹ thuật PTTH sẽ giảm tỷ lệ cán bộ kỹ thuật phục vụ truyền dẫn phát sóng. Đài gồm 13 phòng, quy mô 120 lao động.
* Giai đoạn 2016 - 2020: Phát triển mới 1 kênh truyền hình: VP2 (Kênh thể thao, giải trí, tổng hợp và thông tin đối ngoại; thông tin công nghiệp, khoa học - công nghệ, nông nghiệp, giáo dục, y tế - 24 giờ/ngày. Đầu tư mua sắm trang thiết bị kỹ thuật chuẩn bị cho việc sản xuất, phát sóng các chương trình của Đài theo định dạng độ phân giải cao HDTV; xây dựng các phòng thu chức năng; hệ thống sản xuất có khả năng nhận tin từ xa. Chuyển hoàn toàn sang phát trên hạ tầng phát sóng số mặt đất. Kiện toàn tổ chức bộ máy theo hướng đổi tên Phòng Kỹ thuật PTTH thành Phòng Kỹ thuật sản xuất chương trình; thành lập thêm 2 phòng: Thông tin Đối ngoại và Dữ liệu. Đài gồm 15 phòng, quy mô 135 lao động. Giảm dần chi phí từ nguồn ngân sách cho PTTH, kênh VP2 Đài tự chủ 50% kinh phí.