Document: Điều 5 Thông tư 56/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn nhiệm vụ quản lý nhà nước thú y thủy sản

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/08/2011", "sign_number": "56/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/08/2011", "sign_number": "56/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/08/2011", "sign_number": "56/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/08/2011", "sign_number": "56/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/08/2011", "sign_number": "56/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 56/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn nhiệm vụ quản lý nhà nước thú y thủy sản có nội dung như sau:

Điều 5. Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y thủy sản
1. Cục Thú y thực hiện:
a) Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành văn bản quy phạm pháp luật về điều kiện vệ sinh thú y thủy sản;
b) Thực hiện việc kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y các Trung tâm Quốc gia giống thủy sản; Cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh thủy sản và khu cách ly kiểm dịch động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Chi cục Thú y (hoặc cơ quan quản lý thú y thủy sản) thực hiện việc kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y:
a) Các cơ sở sản xuất giống và nuôi trồng thủy sản; cơ sở ương nuôi con giống; cơ sở thu gom, kinh doanh giống thủy sản thuộc địa bàn cơ quan quản lý trên cơ sở các văn bản pháp lý hiện hành;
b) Các Trung tâm Quốc gia giống thủy sản; khu cách ly kiểm dịch động vật thủy sản xuất, nhập khẩu và cơ sở nuôi đăng ký chứng nhận công nhận an toàn dịch bệnh trên địa bàn tỉnh theo ủy quyền của Cục Thú y.
3. Chi cục Nuôi trồng thủy sản (hoặc cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản địa phương) khi thực hiện kiểm tra điều kiện sản xuất, kinh doanh các cơ sở sản xuất giống và nuôi trồng thủy sản; cơ sở ương nuôi con giống; cơ sở thu gom, kinh doanh giống thủy sản thuộc địa bàn cơ quan quản lý sử dụng kết quả kiểm tra về điều kiện vệ sinh thú y của Chi cục Thú y, hoặc áp dụng các quy định của cơ quan thú y để kiểm tra.

Content:
Điều 5. Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y thủy sản
1. Cục Thú y thực hiện:
a) Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành văn bản quy phạm pháp luật về điều kiện vệ sinh thú y thủy sản;
b) Thực hiện việc kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y các Trung tâm Quốc gia giống thủy sản; Cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh thủy sản và khu cách ly kiểm dịch động vật thủy sản xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Chi cục Thú y (hoặc cơ quan quản lý thú y thủy sản) thực hiện việc kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y:
a) Các cơ sở sản xuất giống và nuôi trồng thủy sản; cơ sở ương nuôi con giống; cơ sở thu gom, kinh doanh giống thủy sản thuộc địa bàn cơ quan quản lý trên cơ sở các văn bản pháp lý hiện hành;
b) Các Trung tâm Quốc gia giống thủy sản; khu cách ly kiểm dịch động vật thủy sản xuất, nhập khẩu và cơ sở nuôi đăng ký chứng nhận công nhận an toàn dịch bệnh trên địa bàn tỉnh theo ủy quyền của Cục Thú y.
3. Chi cục Nuôi trồng thủy sản (hoặc cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản địa phương) khi thực hiện kiểm tra điều kiện sản xuất, kinh doanh các cơ sở sản xuất giống và nuôi trồng thủy sản; cơ sở ương nuôi con giống; cơ sở thu gom, kinh doanh giống thủy sản thuộc địa bàn cơ quan quản lý sử dụng kết quả kiểm tra về điều kiện vệ sinh thú y của Chi cục Thú y, hoặc áp dụng các quy định của cơ quan thú y để kiểm tra.