Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2471/QĐ-UBND năm 2014 Điều tra đánh giá đề xuất loại hình thu gom xử lý rác thải sinh hoạt Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "20/10/2014", "sign_number": "2471/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "20/10/2014", "sign_number": "2471/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "20/10/2014", "sign_number": "2471/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "20/10/2014", "sign_number": "2471/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "20/10/2014", "sign_number": "2471/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Xuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2471/QĐ-UBND năm 2014 Điều tra đánh giá đề xuất loại hình thu gom xử lý rác thải sinh hoạt Thái Bình

Điều 1. Phê duyệt đề án “Điều tra, đánh giá thực trạng và đề xuất loại hình thu gom xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến 2020 và sau năm 2020”, gồm các nội
...
2. Nội dung chủ yếu của Đề án:
2.1. Giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020.
Lựa chọn loại hình xử lý rác thải sinh hoạt khu vực nông thôn và khu vực thị trấn theo công nghệ lò đốt.
a) Quy mô khu xử lý rác thải sinh hoạt theo công nghệ lò đốt:
- Diện tích khu xử lý: tối thiểu 5.000 m2, trong đó gồm:
+ Nhà đặt lò đốt và nhà chứa rác, phân loại rác: 250 m2;
+ Sân phơi rác, đường đi và tường bao, cổng dậu: 400 m2;
+ Nhà bảo vệ, vệ sinh và để dụng cụ: 30 m2;
+ Khu chôn lấp tro xỉ và chất trơ sau xử lý (chiếm tỷ lệ từ 10 - 15% khối lượng rác thải): 4000 m2 bao gồm 5 hố chôn, chiều sâu hố chôn lấp 2 m, kích thước các hố chôn lấp được thiết kế theo từng giai đoạn và địa hình khu xử lý để đảm bảo thời gian lấp đầy 10 năm.
+ Diện tích trồng cây xanh: 320 m2 cộng với diện tích đã lấp đầy của hố chôn lấp tro xỉ và chất trơ.
- Khoảng cách từ khu xử lý đến khu dân cư gần nhất tối thiểu 300 m theo Quyết định số 290/QĐ-UBND ngày 06/2/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Quy mô, công nghệ lò đốt:
Công xuất đốt rác tối thiểu từ 350 - 500 kg/giờ (≈ 9 - 12 tấn/ngày) và bảo đảm đốt triệt để, đáp ứng quy định về môi trường.
Với quy mô dân số trung bình 10.000 người/xã, thị trấn trở lên thì đầu tư 01 khu xử lý/1 xã, thị trấn; với quy mô dân số trung bình 6.000 người/xã, thị trấn thì khuyến khích đầu tư khu xử lý liên xã (từ 02 xã trở lên, mô hình tối ưu về kinh tế là từ 03- 04 xã).

Content:
Quy mô khu xử lý rác thải sinh hoạt theo công nghệ lò đốt:
- Diện tích khu xử lý: tối thiểu 5.000 m2, trong đó gồm:
+ Nhà đặt lò đốt và nhà chứa rác, phân loại rác: 250 m2;
+ Sân phơi rác, đường đi và tường bao, cổng dậu: 400 m2;
+ Nhà bảo vệ, vệ sinh và để dụng cụ: 30 m2;
+ Khu chôn lấp tro xỉ và chất trơ sau xử lý (chiếm tỷ lệ từ 10 - 15% khối lượng rác thải): 4000 m2 bao gồm 5 hố chôn, chiều sâu hố chôn lấp 2 m, kích thước các hố chôn lấp được thiết kế theo từng giai đoạn và địa hình khu xử lý để đảm bảo thời gian lấp đầy 10 năm.
+ Diện tích trồng cây xanh: 320 m2 cộng với diện tích đã lấp đầy của hố chôn lấp tro xỉ và chất trơ.
- Khoảng cách từ khu xử lý đến khu dân cư gần nhất tối thiểu 300 m theo Quyết định số 290/QĐ-UBND ngày 06/2/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Quy mô, công nghệ lò đốt:
Công xuất đốt rác tối thiểu từ 350 - 500 kg/giờ (≈ 9 - 12 tấn/ngày) và bảo đảm đốt triệt để, đáp ứng quy định về môi trường.
Với quy mô dân số trung bình 10.000 người/xã, thị trấn trở lên thì đầu tư 01 khu xử lý/1 xã, thị trấn; với quy mô dân số trung bình 6.000 người/xã, thị trấn thì khuyến khích đầu tư khu xử lý liên xã (từ 02 xã trở lên, mô hình tối ưu về kinh tế là từ 03- 04 xã).