Document: Khoản 5 Điều 17 Thông tư 232/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "232/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "232/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "232/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "232/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "232/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 17 Thông tư 232/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm mới nhất

Điều 17. Kế toán chi phí kinh doanh bảo hiểm
...
5. Chi phí các hoạt động kinh doanh khác
5.1. Đầu kỳ kế toán, kết chuyển chi phí các hoạt động kinh doanh khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm và chi phí hoạt động kinh doanh khác dở dang đầu kỳ (nếu có) vào bên Nợ TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm”, ghi:
Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6248)
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
5.2. Khi phát sinh các chi phí hoạt động kinh doanh khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm như chi phí làm dịch vụ đại lý giám định tổn thất, đại lý xét giải quyết bồi thường, đại lý yêu cầu người thứ ba bồi hoàn,…, và các chi phí hoạt động kinh doanh khác, ghi:
Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6248)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,…
5.3. Cuối kỳ kế toán, chi phí hoạt động kinh doanh khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các chi phí hoạt động kinh doanh khác dở dang cuối kỳ (nếu có) kết chuyển vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6248).
5.4. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển giá thành dịch vụ của các hoạt động kinh doanh khác hoàn thành được xác định là bán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6248).

Content:
Chi phí các hoạt động kinh doanh khác
5.1. Đầu kỳ kế toán, kết chuyển chi phí các hoạt động kinh doanh khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm và chi phí hoạt động kinh doanh khác dở dang đầu kỳ (nếu có) vào bên Nợ TK 624 “Chi phí kinh doanh bảo hiểm”, ghi:
Nợ TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6248)
Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
5.2. Khi phát sinh các chi phí hoạt động kinh doanh khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm như chi phí làm dịch vụ đại lý giám định tổn thất, đại lý xét giải quyết bồi thường, đại lý yêu cầu người thứ ba bồi hoàn,…, và các chi phí hoạt động kinh doanh khác, ghi:
Nợ TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6248)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,…
5.3. Cuối kỳ kế toán, chi phí hoạt động kinh doanh khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các chi phí hoạt động kinh doanh khác dở dang cuối kỳ (nếu có) kết chuyển vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 624 – Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6248).
5.4. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển giá thành dịch vụ của các hoạt động kinh doanh khác hoàn thành được xác định là bán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 624 - Chi phí kinh doanh bảo hiểm (6248).