Document: Điều 4 Quyết định 123/2006/QĐ-UBND quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/12/2006", "sign_number": "123/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Ngọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/12/2006", "sign_number": "123/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Ngọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/12/2006", "sign_number": "123/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Ngọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/12/2006", "sign_number": "123/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Ngọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "08/12/2006", "sign_number": "123/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Ngọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 123/2006/QĐ-UBND quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có nội dung như sau:

Điều 4. Giá đất ở.
1. Giá đất ở tại đô thị đối với thị xã Bắc Ninh quy định tại Bảng giá số 2; Giá đất ở tại đô thị đối với các thị trấn quy định tại Bảng giá số 3; Giá đất ở tại nông thôn quy định tại Bảng giá số 4; Bảng giá đất ở ven các quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ quy định tại Bảng giá số 5.
2. Xác định giá đất theo vị trí trong mỗi đường, phố:
- Vị trí 1: áp dụng đối với đất liền cạnh đường, phố (mặt tiền).
- Vị trí 2: áp dụng đối với đất trong ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở có mặt cắt > 5m và cách chỉ giới lưu không đường, phố 50m trở lại;
- Vị trí 3: áp dụng đối với đất trong ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi hơn vị trí 2, mặt cắt rộng: 5m > ngõ > 2m hoặc các lô đất trong ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở có mặt cắt > 5m nhưng cách chỉ giới lưu không đường, phố trên 50m.
- Vị trí 4: áp dụng đối với đất trong ngõ, đường nội bộ khu ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi, không thuộc các điều kiện trên.
- Trường hợp thửa đất có trùng từ 2 mức giá trở lên thì xác định giá theo vị trí hướng chính của nhà hoặc công trình phù hợp quy hoạch chi tiết khu dân cư đô thị.
- Các thửa đất ở các vị trí 2, 3, 4 có ngõ nối thông với nhiều đường phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí của đường phố gần nhất; nếu thửa đất có các khoảng cách đến các đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao nhất.
- Các thửa đất ở các ngõ thuộc các khu dân cư được tính theo khoảng cách: Tính từ chỉ giới hè đường đến 100m giá đất xác định bằng 90% giá quy định, từ trên 100m đến 200m giá đất xác định bằng 80% giá quy định, từ trên 200m đến 300m giá đất xác định bằng 70% giá quy định, từ trên 300m giá đất xác định bằng 60% giá quy định.
- Các thửa đất ở vị trí góc tiếp giáp từ 2 mặt đường, phố trở lên giá đất xác định tăng 10% so với giá quy định.
3. Trường hợp Nhà nước giao đất ở thuộc khu đất mới theo phê duyệt quy hoạch chi tiết nhưng chưa được Nhà nước đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật thì giá thu tiền sử dụng đất ở các vị trí xác định bằng 70% so với giá quy định.
4. Trường hợp đất ở thuộc các địa bàn, khu dân cư tuy đã được quy hoạch thành phường, thị trấn nhưng chưa được Nhà nước đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hiện trạng vẫn là nông thôn như trước khi quy hoạch (chưa được đô thị hoá) thì đất ở thuộc các địa bàn, khu dân cư đó áp dụng theo quy định giá đất ở tại nông thôn.

Content:
Điều 4. Giá đất ở.
1. Giá đất ở tại đô thị đối với thị xã Bắc Ninh quy định tại Bảng giá số 2; Giá đất ở tại đô thị đối với các thị trấn quy định tại Bảng giá số 3; Giá đất ở tại nông thôn quy định tại Bảng giá số 4; Bảng giá đất ở ven các quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ quy định tại Bảng giá số 5.
2. Xác định giá đất theo vị trí trong mỗi đường, phố:
- Vị trí 1: áp dụng đối với đất liền cạnh đường, phố (mặt tiền).
- Vị trí 2: áp dụng đối với đất trong ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở có mặt cắt > 5m và cách chỉ giới lưu không đường, phố 50m trở lại;
- Vị trí 3: áp dụng đối với đất trong ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi hơn vị trí 2, mặt cắt rộng: 5m > ngõ > 2m hoặc các lô đất trong ngõ, đường nội bộ của khu nhà ở có mặt cắt > 5m nhưng cách chỉ giới lưu không đường, phố trên 50m.
- Vị trí 4: áp dụng đối với đất trong ngõ, đường nội bộ khu ở có điều kiện sinh hoạt kém thuận lợi, không thuộc các điều kiện trên.
- Trường hợp thửa đất có trùng từ 2 mức giá trở lên thì xác định giá theo vị trí hướng chính của nhà hoặc công trình phù hợp quy hoạch chi tiết khu dân cư đô thị.
- Các thửa đất ở các vị trí 2, 3, 4 có ngõ nối thông với nhiều đường phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí của đường phố gần nhất; nếu thửa đất có các khoảng cách đến các đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo đường phố có mức giá cao nhất.
- Các thửa đất ở các ngõ thuộc các khu dân cư được tính theo khoảng cách: Tính từ chỉ giới hè đường đến 100m giá đất xác định bằng 90% giá quy định, từ trên 100m đến 200m giá đất xác định bằng 80% giá quy định, từ trên 200m đến 300m giá đất xác định bằng 70% giá quy định, từ trên 300m giá đất xác định bằng 60% giá quy định.
- Các thửa đất ở vị trí góc tiếp giáp từ 2 mặt đường, phố trở lên giá đất xác định tăng 10% so với giá quy định.
3. Trường hợp Nhà nước giao đất ở thuộc khu đất mới theo phê duyệt quy hoạch chi tiết nhưng chưa được Nhà nước đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật thì giá thu tiền sử dụng đất ở các vị trí xác định bằng 70% so với giá quy định.
4. Trường hợp đất ở thuộc các địa bàn, khu dân cư tuy đã được quy hoạch thành phường, thị trấn nhưng chưa được Nhà nước đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hiện trạng vẫn là nông thôn như trước khi quy hoạch (chưa được đô thị hoá) thì đất ở thuộc các địa bàn, khu dân cư đó áp dụng theo quy định giá đất ở tại nông thôn.