Document: Điều 1 Quyết định 34/2012/QĐ-UBND quy định mức thu nộp chế độ quản lý sử dụng phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "17/08/2012", "sign_number": "34/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "17/08/2012", "sign_number": "34/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "17/08/2012", "sign_number": "34/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "17/08/2012", "sign_number": "34/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "17/08/2012", "sign_number": "34/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 34/2012/QĐ-UBND quy định mức thu nộp chế độ quản lý sử dụng phí có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn Lâm Đồng, cụ thể như sau:
1. Đối tượng chịu phí: khoáng sản kim lọại và khoáng sản không kim loại.
2. Người nộp phí: các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Cơ quan tổ chức thu phí: cơ quan Thuế tại địa phương nơi có khai thác khoáng sản.
4. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

Số TT

Loại
khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

I

Quặng khoáng sản kỉm loại

1

Quặng sắt

Tấn

40.000

2

Quặng ti-tan (titan)

Tấn

60.000

3

Quặng vàng

Tấn

270.000

4

Quặng bạc, Quặng thiếc

Tấn

270.000

5

Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan)

Tấn

50.000

6

Quặng chì, Quặng kẽm

Tấn

270.000

7

Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bau xite)

Tấn

40.000

8

Quặng cromit

Tấn

60.000

9

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

30.000

II

Khoáng sản không kim loại

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa ...)

m3

70.000

2

Đá Block

m3

60.000

3

Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite)

Tấn

70.000

4

Sỏi, cuội, sạn

m3

6.000

5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

3.000

6

Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...)

Tấn

3.000

7

Cát vàng

m3

5.000

8

Các loại cát khác

m3

4.000

9

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

2.000

10

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

2.000

11

Đất làm Cao lanh

m3

7.000

12

Các loại đất khác

m3

2.000

13

Sét chịu lửa

Tấn

30.000

14

Nước khoáng thiên nhiên

m3

3.000

15

Than nâu, than mỡ

Tấn

8.000

16

Than khác

Tấn

6.000

17

Diatomit

Tấn

30.000

18

Bentonite

Tấn

30.000

19

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

30.000

5. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu: bằng 60% (sáu mươi phần trăm) mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 74/2011/NĐ-CP; cụ thể:
a) Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;
b) Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;
c) Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
7. Biên lai, chứng từ thu phí: thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính (do ngành Thuế phát hành) và theo hướng dẫn của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn Lâm Đồng, cụ thể như sau:
1. Đối tượng chịu phí: khoáng sản kim lọại và khoáng sản không kim loại.
2. Người nộp phí: các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Cơ quan tổ chức thu phí: cơ quan Thuế tại địa phương nơi có khai thác khoáng sản.
4. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

Số TT

Loại
khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

I

Quặng khoáng sản kỉm loại

1

Quặng sắt

Tấn

40.000

2

Quặng ti-tan (titan)

Tấn

60.000

3

Quặng vàng

Tấn

270.000

4

Quặng bạc, Quặng thiếc

Tấn

270.000

5

Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan)

Tấn

50.000

6

Quặng chì, Quặng kẽm

Tấn

270.000

7

Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bau xite)

Tấn

40.000

8

Quặng cromit

Tấn

60.000

9

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

30.000

II

Khoáng sản không kim loại

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa ...)

m3

70.000

2

Đá Block

m3

60.000

3

Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite)

Tấn

70.000

4

Sỏi, cuội, sạn

m3

6.000

5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

3.000

6

Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...)

Tấn

3.000

7

Cát vàng

m3

5.000

8

Các loại cát khác

m3

4.000

9

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

2.000

10

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

2.000

11

Đất làm Cao lanh

m3

7.000

12

Các loại đất khác

m3

2.000

13

Sét chịu lửa

Tấn

30.000

14

Nước khoáng thiên nhiên

m3

3.000

15

Than nâu, than mỡ

Tấn

8.000

16

Than khác

Tấn

6.000

17

Diatomit

Tấn

30.000

18

Bentonite

Tấn

30.000

19

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

30.000

5. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu: bằng 60% (sáu mươi phần trăm) mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 74/2011/NĐ-CP; cụ thể:
a) Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;
b) Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;
c) Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
7. Biên lai, chứng từ thu phí: thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính (do ngành Thuế phát hành) và theo hướng dẫn của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng.