Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 715/QĐ-UBND về bảo vệ và phát triển rừng huyện Tư Nghĩa Quảng Ngãi 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "715/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "715/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "715/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "715/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "715/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 715/QĐ-UBND về bảo vệ và phát triển rừng huyện Tư Nghĩa Quảng Ngãi 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng huyện Tư Nghĩa, giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về tổ chức và quản lý sản xuất
- Thực hiện tốt phân cấp quản lý rừng theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng. Nâng cao năng lực của Hạt Kiểm lâm và Phòng Nông nghiệp và PTNT tham mưu cho UBND huyện về quản lý Nhà nước về lâm nghiệp, bổ sung biên chế cán bộ có chuyên môn lâm nghiệp thực hiện chuyên trách về quản lý lâm nghiệp. Một số xã có diện tích đất lâm nghiệp lớn cần kiện toàn Ban lâm nghiệp xã giúp cho UBND xã thực hiện các chức năng về quản lý Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng.
- Rà soát lại công tác tổ chức quản lý, chỉ đạo thực hiện chương trình bảo vệ và phát triển rừng, phân công rõ trách nhiệm; tăng cường công tác chỉ đạo, quản lý Nhà nước về lĩnh vực lâm nghiệp, trong đó tập trung vào một số nội dung: Quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; quản lý chất lượng cây giống lâm nghiệp của các cơ sở sản xuất kinh doanh; làm tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn kỹ thuật, giáo dục pháp luật; tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng;
b) Giải pháp về quản lý bảo vệ rừng, phát triển rừng
- Công tác quản lý bảo vệ rừng
Thực thi nghiêm túc, triệt để và kịp thời các quy định thưởng phạt trong công tác quản lý bảo vệ rừng nhằm động viên khích lệ người dân tham gia và kịp thời răn đe, ngăn chặn những hành vi phá hoại rừng. Tăng cường công tác tuyên truyền vận động quần chúng nhân dân tích cực hưởng ứng và tham gia quản lý bảo vệ rừng. Hỗ trợ kinh phí cho cộng đồng, hộ gia đình nhận bảo vệ rừng phòng hộ.
- Giải pháp về phát triển rừng:
+ Đối với đầu tư phát triển rừng phòng hộ với xu hướng phát triển hệ sinh thái đa dạng về loài cây bản địa, cây gỗ lớn lâu năm nhằm tạo ra những khu rừng nhiều tầng tán. Đối với rừng trồng sản xuất nhằm gia tăng giá trị gỗ khai thác từ rừng trồng thực hiện chuyển hóa rừng trồng hiện có và trồng rừng thâm canh gỗ lớn, rừng được cấp chứng chỉ (FSC), đồng thời tạo cơ chế thuận lợi và hấp dẫn để thu hút khuyến khích các tổ chức kinh tế, các đơn vị vũ trang, các tổ chức đoàn thể, hộ gia đình, cá nhân tham gia đầu tư phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững.
+ Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng bằng biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động luỗng phát dây leo, nhằm rút ngắn quá trình và điều khiển hoàn cảnh rừng theo mong muốn của con người về tổ thành loài, chất lượng rừng và sớm đạt được mục tiêu thành rừng.
c) Giải pháp về khoa học và công nghệ và khuyến lâm
- Giải pháp về khoa học và công nghệ
+ Sử dụng giống cây giâm hom, nuôi cấy mô và kinh nghiệm sản xuất cây giống bản địa trong nhân dân để trồng rừng có chất lượng cao.
+ Ứng dụng kỹ thuật tiên tiến, công nghệ thông tin vào công tác quản lý và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, quản lý và dự báo cháy rừng, phòng chống sâu bệnh hại trên phạm vi toàn huyện.
- Giải pháp về giáo dục đào tạo và khuyến lâm
+ Chuẩn hóa và quy hoạch đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý lâm nghiệp các cấp đáp ứng tình hình nhiệm vụ mới về năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, công nghệ tin học... nhất là ở cơ sở như Hạt Kiểm lâm.
+ Xây dựng hệ thống khuyến lâm cấp huyện để tổ chức các lớp bồi dưỡng, phổ biến kiến thức, kỹ năng lâm nghiệp cho người dân, cán bộ lâm nghiệp xã, chủ trang trại. Có chế độ đãi ngộ về việc bố trí cán bộ lâm nghiệp về công tác tại các địa bàn vùng sâu vùng xa.
d) Giải pháp về vận dụng hệ thống chính sách
- Tiếp tục thực hiện công tác giao đất, giao rừng còn phát sinh gắn với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, tập thể, cộng đồng, hộ gia đình sử dụng cho mục đích lâm nghiệp lâu dài ổn định.
- Tập trung đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước cho bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ và hỗ trợ trồng rừng sản xuất theo Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Tăng cường vốn tín dụng cho vay trồng rừng thương mại với lãi suất hợp lý và có chính sách thông thoáng, điều kiện và thủ tục cho vay dễ dàng, suất đầu tư phù hợp theo từng loài cây trồng và sản phẩm.
- Tạo cơ chế thuận lợi và hấp dẫn để thu hút khuyến khích các tổ chức kinh tế Nhà nước, các đơn vị vũ trang, các tổ chức đoàn thể, hộ gia đình, cá nhân tham gia đầu tư phát triển lâm nghiệp.
e) Giải pháp về vốn
- Đối với nguồn vốn Ngân sách: Tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương theo Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ, vốn chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu, vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế, vốn còn lại do cơ quan quyết định phê duyệt dự án đầu tư chi trả; vốn ngân sách huyện.
- Vốn tự đầu tư: Tuyên truyền vận động các tổ chức cá nhân và hộ gia đình tự đầu tư để bảo vệ và phát triển rừng gắn với phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.

Content:
Các giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về tổ chức và quản lý sản xuất
- Thực hiện tốt phân cấp quản lý rừng theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng. Nâng cao năng lực của Hạt Kiểm lâm và Phòng Nông nghiệp và PTNT tham mưu cho UBND huyện về quản lý Nhà nước về lâm nghiệp, bổ sung biên chế cán bộ có chuyên môn lâm nghiệp thực hiện chuyên trách về quản lý lâm nghiệp. Một số xã có diện tích đất lâm nghiệp lớn cần kiện toàn Ban lâm nghiệp xã giúp cho UBND xã thực hiện các chức năng về quản lý Nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng.
- Rà soát lại công tác tổ chức quản lý, chỉ đạo thực hiện chương trình bảo vệ và phát triển rừng, phân công rõ trách nhiệm; tăng cường công tác chỉ đạo, quản lý Nhà nước về lĩnh vực lâm nghiệp, trong đó tập trung vào một số nội dung: Quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; quản lý chất lượng cây giống lâm nghiệp của các cơ sở sản xuất kinh doanh; làm tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn kỹ thuật, giáo dục pháp luật; tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng;
b) Giải pháp về quản lý bảo vệ rừng, phát triển rừng
- Công tác quản lý bảo vệ rừng
Thực thi nghiêm túc, triệt để và kịp thời các quy định thưởng phạt trong công tác quản lý bảo vệ rừng nhằm động viên khích lệ người dân tham gia và kịp thời răn đe, ngăn chặn những hành vi phá hoại rừng. Tăng cường công tác tuyên truyền vận động quần chúng nhân dân tích cực hưởng ứng và tham gia quản lý bảo vệ rừng. Hỗ trợ kinh phí cho cộng đồng, hộ gia đình nhận bảo vệ rừng phòng hộ.
- Giải pháp về phát triển rừng:
+ Đối với đầu tư phát triển rừng phòng hộ với xu hướng phát triển hệ sinh thái đa dạng về loài cây bản địa, cây gỗ lớn lâu năm nhằm tạo ra những khu rừng nhiều tầng tán. Đối với rừng trồng sản xuất nhằm gia tăng giá trị gỗ khai thác từ rừng trồng thực hiện chuyển hóa rừng trồng hiện có và trồng rừng thâm canh gỗ lớn, rừng được cấp chứng chỉ (FSC), đồng thời tạo cơ chế thuận lợi và hấp dẫn để thu hút khuyến khích các tổ chức kinh tế, các đơn vị vũ trang, các tổ chức đoàn thể, hộ gia đình, cá nhân tham gia đầu tư phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững.
+ Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng bằng biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động luỗng phát dây leo, nhằm rút ngắn quá trình và điều khiển hoàn cảnh rừng theo mong muốn của con người về tổ thành loài, chất lượng rừng và sớm đạt được mục tiêu thành rừng.
c) Giải pháp về khoa học và công nghệ và khuyến lâm
- Giải pháp về khoa học và công nghệ
+ Sử dụng giống cây giâm hom, nuôi cấy mô và kinh nghiệm sản xuất cây giống bản địa trong nhân dân để trồng rừng có chất lượng cao.
+ Ứng dụng kỹ thuật tiên tiến, công nghệ thông tin vào công tác quản lý và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, quản lý và dự báo cháy rừng, phòng chống sâu bệnh hại trên phạm vi toàn huyện.
- Giải pháp về giáo dục đào tạo và khuyến lâm
+ Chuẩn hóa và quy hoạch đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý lâm nghiệp các cấp đáp ứng tình hình nhiệm vụ mới về năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, công nghệ tin học... nhất là ở cơ sở như Hạt Kiểm lâm.
+ Xây dựng hệ thống khuyến lâm cấp huyện để tổ chức các lớp bồi dưỡng, phổ biến kiến thức, kỹ năng lâm nghiệp cho người dân, cán bộ lâm nghiệp xã, chủ trang trại. Có chế độ đãi ngộ về việc bố trí cán bộ lâm nghiệp về công tác tại các địa bàn vùng sâu vùng xa.
d) Giải pháp về vận dụng hệ thống chính sách
- Tiếp tục thực hiện công tác giao đất, giao rừng còn phát sinh gắn với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, tập thể, cộng đồng, hộ gia đình sử dụng cho mục đích lâm nghiệp lâu dài ổn định.
- Tập trung đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước cho bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ và hỗ trợ trồng rừng sản xuất theo Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Tăng cường vốn tín dụng cho vay trồng rừng thương mại với lãi suất hợp lý và có chính sách thông thoáng, điều kiện và thủ tục cho vay dễ dàng, suất đầu tư phù hợp theo từng loài cây trồng và sản phẩm.
- Tạo cơ chế thuận lợi và hấp dẫn để thu hút khuyến khích các tổ chức kinh tế Nhà nước, các đơn vị vũ trang, các tổ chức đoàn thể, hộ gia đình, cá nhân tham gia đầu tư phát triển lâm nghiệp.
e) Giải pháp về vốn
- Đối với nguồn vốn Ngân sách: Tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương theo Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ, vốn chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu, vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế, vốn còn lại do cơ quan quyết định phê duyệt dự án đầu tư chi trả; vốn ngân sách huyện.
- Vốn tự đầu tư: Tuyên truyền vận động các tổ chức cá nhân và hộ gia đình tự đầu tư để bảo vệ và phát triển rừng gắn với phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.