Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 51/QĐ-UBND năm 2009 xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/01/2009", "sign_number": "51/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/01/2009", "sign_number": "51/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/01/2009", "sign_number": "51/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/01/2009", "sign_number": "51/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "12/01/2009", "sign_number": "51/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Danh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 51/QĐ-UBND năm 2009 xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt Dự án tổng thể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Bình Phước giai đoạn 2008 - 2010, định hướng đến năm 2015, với các nội dung sau đây:
...
3. Mục tiêu Dự án:
a) Đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy và lập hồ sơ địa chính đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính chính quy và những nơi đã có bản đồ địa chính chính quy nhưng có biến động lớn về ranh giới, hiện trạng thửa đất; đo chỉnh lý bản đồ địa chính đối với tất cả những nơi đã có bản đồ địa chính chính quy nhưng có biến động đất đai.
b) Xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai dạng số toàn tỉnh, từ đó biên tập và in hồ sơ địa chính (dạng giấy) theo Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính.
c) Tổ chức đăng ký cấp đổi, cấp mới giấây chứng nhận quyền sử dụng (GCNQSD) đất theo bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính được thiết lập.

Content:
Mục tiêu Dự án:
a) Đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy và lập hồ sơ địa chính đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính chính quy và những nơi đã có bản đồ địa chính chính quy nhưng có biến động lớn về ranh giới, hiện trạng thửa đất; đo chỉnh lý bản đồ địa chính đối với tất cả những nơi đã có bản đồ địa chính chính quy nhưng có biến động đất đai.
b) Xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai dạng số toàn tỉnh, từ đó biên tập và in hồ sơ địa chính (dạng giấy) theo Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính.
c) Tổ chức đăng ký cấp đổi, cấp mới giấây chứng nhận quyền sử dụng (GCNQSD) đất theo bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính được thiết lập.