Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 526/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "24/09/2012", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "24/09/2012", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "24/09/2012", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "24/09/2012", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "24/09/2012", "sign_number": "526/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 526/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch bảo vệ phát triển rừng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2020, cụ thể như sau:
...
3.518

b. Trạng thái Ib

17.570

1.074

8.525

7.970

c. Trạng thái Ic

53.780

6.453

24.836

22.492

Đất khác (núi đá, nương rẫy, cát)

17.121

1.521

9.664

5.936

2. Trữ lượng rừng: 20.683.036 m3 gỗ (rừng tự nhiên 18.958.767 m3 và rừng trồng 1.724.269 m3 gỗ).
3. Quy hoạch ba loại rừng: 384.581 ha
3.1. Rừng đặc dụng: 33.498 ha
a. Rừng tự nhiên: 22.887 ha
b. Rừng trồng: 1.242 ha
c. Đất chưa có rừng: 9.369 ha
3.2. Rừng phòng hộ: 195.349 ha
a. Rừng tự nhiên: 122.013 ha
b. Rừng trồng: 25.341 ha
(trong đó đã bổ sung 70 ha rừng trồng ngập mặn).
c. Đất chưa có rừng: 47.995 ha
(trong đó quy hoạch bổ sung đất trồng rừng ngập mặn 391,4 ha).
3.3. Rừng sản xuất: 155.734 ha
a. Rừng tự nhiên: 54.433 ha
b. Rừng trồng: 61.385 ha
c. Đất chưa có rừng: 39.916 ha
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
1. Mục tiêu, nhiệm vụ
1.1. Mục tiêu
a. Tổ chức quản lý, bảo vệ, phát triển và khai thác, sử dụng bền vững, ổn định
384.581 ha rừng và đất chưa có rừng (ĐCCR) quy hoạch cho lâm nghiệp, phấn đấu đến năm 2020 diện tích đất lâm nghiệp có rừng tỉnh Bình Định 381.030 ha (Theo Nghị quyết số 17/2011/QH13, kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XIII).
b. Sắp xếp và chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng hiện đại, cơ chế, chính sách phát triển lâm nghiệp hợp lý; xây dựng được vùng rừng trồng sản xuất lâm nghiệp tập trung, thâm canh cao, đáp ứng nhu cầu về chế biến gỗ và lâm sản.
c. Phát triển lâm nghiệp gắn với phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường, tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp, nâng độ che phủ của rừng trên 47,0 % năm 2015 và trên
50,0 % năm 2020; góp phần xóa đói giảm nghèo, từng bước cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người dân, nhất là người làm nghề rừng, khu vực miền núi...
1.2. Nhiệm vụ cụ thể của ngành lâm nghiệp tỉnh giai đoạn 2011 - 2020
a. Bảo vệ rừng, giao rừng, cho thuê rừng:
- Bảo vệ rừng: 287.302 ha rừng hiện có.
- Giao rừng, cho thuê rừng: 78.310 ha.
- Khoán chăm sóc, bảo vệ rừng: 139.992 ha.
b. Phát triển rừng:
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng: 35.000 ha.
- Trồng rừng:
+ Trồng rừng mới trên đất trống đồi, núi trọc: 27.000 ha.
+ Trồng lại rừng sau khai thác rừng trồng: 85.650 ha.
+ Trồng rừng ngập mặn: 391 ha.
- Làm giàu rừng trồng: 4.518 ha.
c. Khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ:
- Khai thác gỗ rừng tự nhiên 2.450 ha, tương ứng 65.000 m3
- Khai thác gỗ rừng trồng 85.650 ha, tương ứng 7.914.000 m3
- Lâm sản ngoài gỗ: Sản phẩm song mây 8.500 sợi.
d. Chế biến gỗ:
- Gỗ tinh chế: 2.058.000 m3 (trong đó gỗ nội thất 285.000 m3 ).
- Gỗ dăm giấy: 2.349.000 tấn.
2. Bảo vệ và phát triển rừng
2.1. Quản lý bảo vệ rừng: 287.302 ha rừng năm 2010 hiện có.
2.2. Phát triển rừng:
a. Rừng đặc dụng:
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng tự nhiên: 6.500 ha.
- Trồng rừng mới trên đất trống đồi núi trọc trong khu di tích lịch sử, văn hóa: 550 ha.
- Làm giàu rừng trồng trong khu di tích lịch sử, văn hóa: 500 ha.
b. Rừng phòng hộ:
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, kết hợp trồng bổ sung phục hồi rừng tự nhiên: 26.000 ha.
- Trồng rừng: 8.841 ha, trong đó:
+ Trồng rừng mới trên đất trống đồi, núi trọc: 8.450 ha
+ Trồng rừng ngập mặn ven biển: 391 ha.
- Làm giàu rừng trồng phòng hộ đầu nguồn lưu vực các hồ, đập, môi trường cảnh quan: 4.018 ha.
c. Rừng sản xuất:
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng, kết hợp trồng bổ sung (Dự án KfW6): 2.500 ha.
- Trồng rừng mới: 103.650 ha, trong đó :
+ Trồng rừng mới trên đất trống đồi, núi trọc: 18.000 ha.
+ Trồng lại rừng sau khai thác rừng trồng: 85.650 ha.
d. Trồng cây phân tán khoảng 20 triệu cây, trung bình trồng 2 triệu cây/năm.
2.3. Sử dụng rừng
a. Khai thác:
- Gỗ rừng tự nhiên: 2.450 ha, tương ứng 65.000 m3 gỗ; trung bình khai thác gỗ 6.500 m3 gỗ/năm.
- Gỗ nguyên liệu rừng trồng: 85.650 ha, tương ứng 7.914.000 m3 gỗ; trung bình khai thác 791.400 m3 gỗ/năm.
- Lâm sản ngoài gỗ: Sản phẩm song mây 8.500 sợi.
b. Chế biến gỗ xuất khẩu:
- Gỗ tinh chế: 2.058.000 m3 (trong đó gỗ nội thất 285.000 m3 ).
- Gỗ dăm giấy: 2.349.000 tấn.
III. TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN
1. Tổng vốn đầu tư: 1.762.969 triệu đồng;
Trong đó:
a. Giai đoạn 2011-2015: 859.170 triệu đồng;
b. Giai đoạn 2016-2020: 903.799 triệu đồng;
2. Phân bổ nguồn vốn đầu tư:
a. Vốn ngân sách Trung ương: 638.737 triệu đồng;
b. Vốn ngân sách địa phương: 90.151 triệu đồng;
c. Vốn vay: 282.120 triệu đồng;
d. Vốn tự có: 358.076 triệu đồng;
e. Các nguồn vốn khác(ODA, FDI...): 393.886 triệu đồng.
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về tổ chức quản lý bảo vệ rừng
Đảm bảo toàn bộ diện tích rừng phải có chủ cụ thể; giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao, cho thuê đất lâm nghiệp, thực hiện cơ chế đồng quản lý với dân cư địa phương.
2. Giao rừng, cho thuê rừng
Hoàn thành việc giao rừng, cho thuê rừng, thực hiện xã hội hóa nghề rừng. Giao rừng, cho thuê rừng, gắn liền với quy hoạch sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ổn định, lâu dài.
3. Giải pháp khoa học công nghệ, đào tạo, khuyến lâm
Áp dụng công nghệ sản xuất giống cây trồng chất lượng cao (công nghệ mô, hom). Xây dựng mô hình nông - lâm kết hợp, sản xuất kinh doanh dưới tán rừng... Ứng dụng, sử dụng công nghệ ảnh viễn thám, phục vụ kiểm kê, quản lý, sử dụng tài nguyên rừng; ứng dụng công nghệ cao trong chế biến gỗ như sấy gỗ bằng năng lượng mặt trời, đào tạo nhân lực cho ngành hàng nội thất...

Content:
3.518

b. Trạng thái Ib

17.570

1.074

8.525

7.970

c. Trạng thái Ic

53.780

6.453

24.836

22.492

Đất khác (núi đá, nương rẫy, cát)

17.121

1.521

9.664

5.936

2. Trữ lượng rừng: 20.683.036 m3 gỗ (rừng tự nhiên 18.958.767 m3 và rừng trồng 1.724.269 m3 gỗ).
Quy hoạch ba loại rừng: 384.581 ha
3.1. Rừng đặc dụng: 33.498 ha
a. Rừng tự nhiên: 22.887 ha
b. Rừng trồng: 1.242 ha
c. Đất chưa có rừng: 9.369 ha
3.2. Rừng phòng hộ: 195.349 ha
a. Rừng tự nhiên: 122.013 ha
b. Rừng trồng: 25.341 ha
(trong đó đã bổ sung 70 ha rừng trồng ngập mặn).
c. Đất chưa có rừng: 47.995 ha
(trong đó quy hoạch bổ sung đất trồng rừng ngập mặn 391,4 ha).
3.Rừng sản xuất: 155.734 ha
a. Rừng tự nhiên: 54.433 ha
b. Rừng trồng: 61.385 ha
c. Đất chưa có rừng: 39.916 ha
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
1. Mục tiêu, nhiệm vụ
1.1. Mục tiêu
a. Tổ chức quản lý, bảo vệ, phát triển và khai thác, sử dụng bền vững, ổn định
384.581 ha rừng và đất chưa có rừng (ĐCCR) quy hoạch cho lâm nghiệp, phấn đấu đến năm 2020 diện tích đất lâm nghiệp có rừng tỉnh Bình Định 381.030 ha (Theo Nghị quyết số 17/2011/QH13, kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XIII).
b. Sắp xếp và chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng hiện đại, cơ chế, chính sách phát triển lâm nghiệp hợp lý; xây dựng được vùng rừng trồng sản xuất lâm nghiệp tập trung, thâm canh cao, đáp ứng nhu cầu về chế biến gỗ và lâm sản.
c. Phát triển lâm nghiệp gắn với phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường, tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp, nâng độ che phủ của rừng trên 47,0 % năm 2015 và trên
50,0 % năm 2020; góp phần xóa đói giảm nghèo, từng bước cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người dân, nhất là người làm nghề rừng, khu vực miền núi...
1.2. Nhiệm vụ cụ thể của ngành lâm nghiệp tỉnh giai đoạn 2011 - 2020
a. Bảo vệ rừng, giao rừng, cho thuê rừng:
- Bảo vệ rừng: 287.302 ha rừng hiện có.
- Giao rừng, cho thuê rừng: 78.310 ha.
- Khoán chăm sóc, bảo vệ rừng: 139.992 ha.
b. Phát triển rừng:
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng: 35.000 ha.
- Trồng rừng:
+ Trồng rừng mới trên đất trống đồi, núi trọc: 27.000 ha.
+ Trồng lại rừng sau khai thác rừng trồng: 85.650 ha.
+ Trồng rừng ngập mặn: 391 ha.
- Làm giàu rừng trồng: 4.518 ha.
c. Khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ:
- Khai thác gỗ rừng tự nhiên 2.450 ha, tương ứng 65.000 m3
- Khai thác gỗ rừng trồng 85.650 ha, tương ứng 7.914.000 m3
- Lâm sản ngoài gỗ: Sản phẩm song mây 8.500 sợi.
d. Chế biến gỗ:
- Gỗ tinh chế: 2.058.000 m3 (trong đó gỗ nội thất 285.000 m3 ).
- Gỗ dăm giấy: 2.349.000 tấn.
2. Bảo vệ và phát triển rừng
2.1. Quản lý bảo vệ rừng: 287.302 ha rừng năm 2010 hiện có.
2.2. Phát triển rừng:
a. Rừng đặc dụng:
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng tự nhiên: 6.500 ha.
- Trồng rừng mới trên đất trống đồi núi trọc trong khu di tích lịch sử, văn hóa: 550 ha.
- Làm giàu rừng trồng trong khu di tích lịch sử, văn hóa: 500 ha.
b. Rừng phòng hộ:
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, kết hợp trồng bổ sung phục hồi rừng tự nhiên: 26.000 ha.
- Trồng rừng: 8.841 ha, trong đó:
+ Trồng rừng mới trên đất trống đồi, núi trọc: 8.450 ha
+ Trồng rừng ngập mặn ven biển: 391 ha.
- Làm giàu rừng trồng phòng hộ đầu nguồn lưu vực các hồ, đập, môi trường cảnh quan: 4.018 ha.
c. Rừng sản xuất:
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng, kết hợp trồng bổ sung (Dự án KfW6): 2.500 ha.
- Trồng rừng mới: 103.650 ha, trong đó :
+ Trồng rừng mới trên đất trống đồi, núi trọc: 18.000 ha.
+ Trồng lại rừng sau khai thác rừng trồng: 85.650 ha.
d. Trồng cây phân tán khoảng 20 triệu cây, trung bình trồng 2 triệu cây/năm.
2.Sử dụng rừng
a. Khai thác:
- Gỗ rừng tự nhiên: 2.450 ha, tương ứng 65.000 m3 gỗ; trung bình khai thác gỗ 6.500 m3 gỗ/năm.
- Gỗ nguyên liệu rừng trồng: 85.650 ha, tương ứng 7.914.000 m3 gỗ; trung bình khai thác 791.400 m3 gỗ/năm.
- Lâm sản ngoài gỗ: Sản phẩm song mây 8.500 sợi.
b. Chế biến gỗ xuất khẩu:
- Gỗ tinh chế: 2.058.000 m3 (trong đó gỗ nội thất 285.000 m3 ).
- Gỗ dăm giấy: 2.349.000 tấn.
III. TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN
1. Tổng vốn đầu tư: 1.762.969 triệu đồng;
Trong đó:
a. Giai đoạn 2011-2015: 859.170 triệu đồng;
b. Giai đoạn 2016-2020: 903.799 triệu đồng;
2. Phân bổ nguồn vốn đầu tư:
a. Vốn ngân sách Trung ương: 638.737 triệu đồng;
b. Vốn ngân sách địa phương: 90.151 triệu đồng;
c. Vốn vay: 282.120 triệu đồng;
d. Vốn tự có: 358.076 triệu đồng;
e. Các nguồn vốn khác(ODA, FDI...): 393.886 triệu đồng.
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Về tổ chức quản lý bảo vệ rừng
Đảm bảo toàn bộ diện tích rừng phải có chủ cụ thể; giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao, cho thuê đất lâm nghiệp, thực hiện cơ chế đồng quản lý với dân cư địa phương.
2. Giao rừng, cho thuê rừng
Hoàn thành việc giao rừng, cho thuê rừng, thực hiện xã hội hóa nghề rừng. Giao rừng, cho thuê rừng, gắn liền với quy hoạch sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ổn định, lâu dài.
Giải pháp khoa học công nghệ, đào tạo, khuyến lâm
Áp dụng công nghệ sản xuất giống cây trồng chất lượng cao (công nghệ mô, hom). Xây dựng mô hình nông - lâm kết hợp, sản xuất kinh doanh dưới tán rừng... Ứng dụng, sử dụng công nghệ ảnh viễn thám, phục vụ kiểm kê, quản lý, sử dụng tài nguyên rừng; ứng dụng công nghệ cao trong chế biến gỗ như sấy gỗ bằng năng lượng mặt trời, đào tạo nhân lực cho ngành hàng nội thất...