Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1604/QĐ-UBND duyệt tái cơ cấu nông nghiệp nâng cao giá trị gia tăng Hòa Bình 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "1604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "1604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "1604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "1604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "1604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1604/QĐ-UBND duyệt tái cơ cấu nông nghiệp nâng cao giá trị gia tăng Hòa Bình 2015

Điều 1. Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 (có Đề án chi tiết đính kèm) sau đây gọi tắt là Đề án, với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2016 đến năm 2020.
II. NỘI DUNG TÁI CƠ CẤU
1. Sản xuất nông nghiệp
Giai đoạn 2016 - 2020 phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt 4,5%/ năm.
1.1. Trồng trọt
Trong giai đoạn 2016-2020, phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành trồng trọt đạt 4,04%/năm; Đến năm 2020, ngành trồng trọt chiếm tỷ trọng 69,8% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, giá trị sản phẩm thu được trên một ha canh tác gấp 1,5 lần so với năm 2015.
Một số nhiệm vụ chủ yếu:
- Nâng cao giá trị sản phẩm thu được trên đất trồng lúa, đồng thời đảm bảo an ninh lương thực. Diện tích trồng Ngô trên 41 nghìn ha, sản lượng ngô đạt trên 16,8 vạn tấn trong đó diện tích ngô vụ Đông chiếm 10%; Diện tích trồng cây ăn quả đạt trên 11 nghìn ha, giá trị thu nhập bình quân 350 ÷ 400 triệu đồng/ha/năm trong đó trồng cam an toàn 5 nghìn ha, 70% diện tích cho thu hoạch đạt sản lượng trên 100.000 tấn;
- Đổi mới tư duy, cách thức tổ chức sản xuất trồng trọt theo hướng tập trung các sản phẩm chủ lực, đồng bộ các khâu kỹ thuật trên cánh đồng lớn; đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao nhằm tăng năng suất, chất lượng, giảm giá thành và thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Tăng cường áp dụng các biện pháp thâm canh bền vững; Thực hiện quy định về môi trường trong sử dụng phân bón, hóa chất và xử lý chất thải nông nghiệp; áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước và các hình thức canh tác tiết kiệm nước;
- Tập trung hỗ trợ kết nối thị trường tiêu thụ, đầu tư phát triển công nghiệp chế biến, đặc biệt là chế biến sâu và bảo quản sau thu hoạch theo hướng hiện đại, nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm;
- Khuyến khích doanh nghiệp liên kết, ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ nông sản với nông dân; phát triển các nhóm nông dân hợp tác tự nguyện, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; nhân rộng các mô hình canh tác bền vững, mô hình liên kết sản xuất kinh doanh;
- Hỗ trợ tập huấn, khuyến nông và các dịch vụ tư vấn nhằm nâng cao kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch, kiến thức và kỹ năng quản lý kinh tế theo định hướng thị trường cho nông dân;
- Thí điểm và mở rộng hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp; tăng thu nhập cho nông dân thông qua việc chia sẻ bình đẳng lợi nhuận giữa nông dân, cơ sở chế biến và doanh nghiệp tiêu thụ xuất khẩu.
* Chương trình ưu tiên:
(1) Phát triển trồng rau an toàn tập trung.
- Mục tiêu đến năm 2020: Có trên 6,3 nghìn ha chuyên canh sản xuất rau an toàn; giá trị thu nhập trên 1 ha canh tác đạt trên 500 triệu đồng/năm; 50% sản phẩm được tiêu thụ thị trường ngoại tỉnh;
- Nhiệm vụ: Hình thành và phát triển vùng sản xuất rau, rau an toàn, rau bản địa, vùng sản xuất theo quy trình VietGAP đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo cơ cấu chủng loại rau theo nhu cầu của thị trường, có cơ cấu luân canh hợp lý nhằm đáp ứng cơ cấu chủng loại rau theo nhu cầu thị trường.
(2) Phát triển trồng cây ăn quả có múi
- Mục tiêu đến năm 2020: Diện tích cây ăn quả có múi trên 6 nghìn ha; sản lượng trên 100.000 nghìn tấn; giá trị so sánh trên hai nghìn năm trăm tỷ đồng; trên 30% diện tích được chứng nhận sản xuất sản phẩm an toàn.
- Nhiệm vụ: Mở rộng diện tích, nâng cao năng suất, giá trị sản phẩm cây có múi theo hướng sản xuất sản phẩm an toàn, tập trung, quy mô lớn, chuyên canh ổn định, lâu dài trên cơ sở khai thác các lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường.
(3) Nâng cao giá trị mía ăn tươi
- Mục tiêu đến năm 2020: Ổn định diện tích trên 7,5 nghìn ha; năng suất 72 tấn/ha; giá trị sản xuất so sánh đạt trên 1 nghìn tỷ đồng; giá trị thu nhập đạt trên 150 triệu đồng/ha.
- Nhiệm vụ: Ổn định diện tích, tăng năng suất, nâng cao chất lượng trên cơ sở đồng bộ sản xuất, đẩy mạnh chế biến, hỗ trợ lưu thông và tiêu thụ.
1.2. Chăn nuôi
Trong giai đoạn 2016-2020, phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân ngành chăn nuôi đạt 5,8%/năm, giảm chi phí trung gian 1%/năm; đến năm 2020, ngành chăn nuôi chiếm tỷ trọng 29,85% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp; Phát triển đàn lợn đến năm 2020 trên 500 nghìn con. Đẩy mạnh chăn nuôi lợn công nghiệp tại các trang trại tư nhân đạt 20% tổng sản lượng; Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 48,5 nghìn tấn, sản lượng trứng gia cầm đạt 38,6 triệu quả, giá trị tăng thêm đạt trên 1 nghìn tỷ đồng; một số nhiệm vụ chủ yếu:
- Phát triển chăn nuôi tập trung, trang trại, gia trại, hình thành các vùng chăn nuôi xa khu dân cư;
- Cải thiện giống và phát triển chăn nuôi nông hộ theo hình thức công nghiệp, bán công nghiệp, áp dụng kỹ thuật và công nghệ phù hợp;
- Giám sát và kiểm soát dịch bệnh hiệu quả; tăng cường dịch vụ thú y; quy định chặt chẽ việc quản lý và sử dụng thuốc thú y; áp dụng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm theo chuỗi giá trị, phát triển công nghiệp chế biến đa dạng sản phẩm; cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn;
- Khuyến khích tổ chức sản xuất khép kín, liên kết giữa các khâu trong chuỗi giá trị từ sản xuất giống, thức ăn đến chế biến;
- Chuyển chăn nuôi trâu, bò lấy sức kéo sang nuôi thịt;
- Phát triển đàn lợn giống ngoại ông bà tạo nguồn giống cho sản xuất;
- Áp dụng hệ thống quản lý kiểm soát nguy cơ ô nhiễm đất và nước từ chất thải chăn nuôi và phát triển nguồn năng lượng tái tạo từ các phụ phẩm của ngành chăn nuôi; quản lý vùng nuôi an toàn về môi trường.
* Chương trình ưu tiên:
(1) Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm
- Mục tiêu đến năm 2020: sản lượng thịt hơi xuất chuồng từ các cơ sở nuôi đạt 35 nghìn tấn, sản lượng trứng đạt 38 triệu quả; giá trị so sánh trên 400 tỷ đồng, chiếm 25% giá trị đàn lợn và gia cầm; trên 80% trang trại, gia trại cơ sở chăn nuôi có hệ thống xử lý chất thải;
- Nhiệm vụ: Phát triển sản xuất chăn nuôi công nghiệp khép kín tại các gia trại, trang trại xa khu dân cư, kết hợp hình thành vùng an toàn dịch bệnh cho các vùng nuôi tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa, giết mổ công nghiệp quy mô lớn, tập trung ở các huyện Lương Sơn, Kim Bôi, Lạc Thủy, Yên Thủy; Nâng cao giá trị sản phẩm, giảm chi phí trung gian, kiểm soát phòng trừ dịch bệnh và vệ sinh an toàn vùng nuôi.
2. Thủy sản
Giai đoạn 2016-2020 phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất đạt 12%/năm; Đến năm 2020, giá trị sản xuất thủy sản đạt trên 360 tỷ đồng, ngành thủy sản chiếm tỷ trọng 6% giá trị sản xuất ngành Nông, lâm, thủy sản; Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản 3.020 ha, có 4.200 lồng nuôi cá, sản lượng thủy sản đạt trên 9,2 nghìn tấn. Một số nhiệm vụ chủ yếu:
- Đẩy mạnh nuôi trồng các loài thủy đặc sản có giá trị kinh tế cao trên các thủy vực lớn bằng lồng nuôi cải tiến sử dụng thức ăn công nghiệp;
- Tăng cường thâm canh các đối tượng nuôi chủ lực, các loài cá bản địa trên ao hồ; phát triển thủy sản theo hướng bền vững trên cơ sở ứng dụng công nghệ mới;
- Đầu tư phát triển hệ thống sản xuất giống sạch bệnh, chất lượng cao;
- Xây dựng và nhân rộng mô hình sản xuất khép kín theo chuỗi giá trị;
- Đẩy mạnh liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ và xây dựng nhãn hiệu tập thể với cá sông Đà.
- Bảo vệ, khai thác hiệu quả nguồn lợi thủy sản và môi trường; Ổn định sản lượng khai thác, quản lý khai thác theo kích cỡ, xây dựng mô hình đồng quản lý nguồn lợi nhằm nâng cao khả năng tự phục hồi và tính bền vững của nguồn lợi thủy sản vùng hồ sông Đà.
* Chương trình ưu tiên:
(1) Phát triển nuôi cá lồng vùng hồ sông Đà
- Mục tiêu đến năm 2020: Có 4,2 nghìn lồng nuôi trên lòng hồ thủy điện Hòa Bình; tổng thể tích 178.000 m3; sản lượng trên 3,8 nghìn tấn; 50% sản phẩm được tiêu thụ thị trường ngoại tỉnh;
- Nhiệm vụ: Khai thác hợp lý tiềm năng lợi thế mặt nước để nâng cao giá trị sản phẩm, giảm chi phí trung gian; Tăng số lồng nuôi công nghiệp bằng lồng cải tiến; Lựa chọn và phát triển nuôi các loài cá bản địa có giá trị kinh tế cao.
3. Lâm nghiệp
Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất đạt 5,5%/năm; Đến năm 2020, ngành lâm nghiệp chiếm tỷ trọng 11,2% giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản; Độ che phủ rừng trên 50%, sản lượng gỗ khai thác 410.000m3, tỷ lệ diện tích và sản lượng gỗ dân dụng, xây dựng cơ bản chiếm 70%, giá trị sản xuất so sánh đạt trên 1,1 nghìn tỷ đồng, một số nhiệm vụ chủ yếu:
- Nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng theo hướng phát triển lâm nghiệp đa chức năng, chuyển đổi cơ cấu sản phẩm từ khai thác gỗ non sang khai thác gỗ lớn nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến gỗ và xuất khẩu;
- Đẩy mạnh phát triển trồng, chế biến, tiêu thụ và xây dựng nhãn hiệu tập thể cây dược liệu bản địa có lợi thế như: Xạ đen, gừng, nghệ, xa nhân, ba kich.. trên đất rừng.
- Quản lý, sử dụng bền vững diện tích rừng tự nhiên, thay thế các diện tích kém hiệu quả bằng rừng trồng có năng suất cao; khuyến khích đầu tư trồng rừng theo hướng thâm canh, điều chỉnh cơ cấu giống cây lâm nghiệp trồng trong rừng phòng hộ theo hướng tăng cây đa tác dụng, đa mục tiêu tạo điều kiện tăng thu nhập cho người làm nghề rừng;
- Nghiên cứu, bình tuyển, phát triển trồng các loài cây gỗ lớn, mọc nhanh có giá trị kinh tế cao thay thế cây keo;
- Tăng cường năng lực, hiệu lực bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu; cải thiện sinh kế cho cộng đồng thông qua phí dịch vụ môi trường rừng; Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, đa dạng các hoạt động lâm nghiệp góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo trong nông thôn, giữ vững an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.
* Chương trình ưu tiên:
(1) Chuyển hóa rừng kinh doanh gỗ lớn
- Mục tiêu đến năm 2020: Diện tích khai thác rừng gỗ lớn 3,4 nghìn ha; năng suất tăng 1,5 lần so với năm 2014; 30% diện tích được cấp chứng chỉ rừng FSC; 20% sản phẩm phục vụ xuất khẩu.
- Nhiệm vụ: Tăng tỷ trọng rừng kinh tế, từng bước hình thành vùng nguyên liệu gỗ lớn tập trung, cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến đồ gỗ; chuyển đổi diện tích khai thác gỗ non, gỗ dăm sang khai thác gỗ lớn, gỗ dân dụng và xây dựng cơ bản; đẩy mạnh cấp chứng chỉ rừng với các vùng sản xuất gỗ lớn tập trung;
4. Phát triển công nghiệp chế biến và ngành nghề nông thôn
Phấn đấu đến năm 2020, tỷ trọng nông sản, hàng hóa qua chế biến trên 30%; có 10 làng nghề truyền thông được công nhận. Một số nhiệm vụ chủ yếu:
- Ưu tiên đầu tư phát triển công nghiệp chế biến tinh, chế biến sâu, đổi mới công nghệ, thiết bị kết hợp với các biện pháp về tổ chức sản xuất, tiêu thụ hàng hóa nhằm nâng cao giá trị gia tăng nông, lâm, thủy sản;
- Thu hút doanh nghiệp, tập đoàn lớn đầu tư vào chuỗi sản xuất-chế biến-tiêu thụ nông sản chủ lực của tỉnh thông qua: liên kết sản xuất tạo ra sản lượng nông sản lớn- đầu tư chế biến tạo ra hàng hóa- tiêu thụ hàng hóa tại các thị trường lớn trong và ngoài nước.
- Phát triển làng nghề với quy mô, cơ cấu sản phẩm, trình độ công nghệ hợp lý đủ sức cạnh tranh, thích hợp với điều kiện của từng địa phương; gắn hoạt động kinh tế của các làng nghề với hoạt động dịch vụ du lịch và bảo tồn phát triển văn hóa truyền thống; hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các làng nghề để làm nòng cốt cho sự phát triển, ưu tiên những ngành nghề sử dụng nhiều lao động.
- Hiện đại hóa công nghệ xử lý chất thải, kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

Content:
Thời gian thực hiện: Từ năm 2016 đến năm 2020.
II. NỘI DUNG TÁI CƠ CẤU
1. Sản xuất nông nghiệp
Giai đoạn 2016 - 2020 phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp đạt 4,5%/ năm.
1.1. Trồng trọt
Trong giai đoạn 2016-2020, phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành trồng trọt đạt 4,04%/năm; Đến năm 2020, ngành trồng trọt chiếm tỷ trọng 69,8% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, giá trị sản phẩm thu được trên một ha canh tác gấp 1,5 lần so với năm 2015.
Một số nhiệm vụ chủ yếu:
- Nâng cao giá trị sản phẩm thu được trên đất trồng lúa, đồng thời đảm bảo an ninh lương thực. Diện tích trồng Ngô trên 41 nghìn ha, sản lượng ngô đạt trên 16,8 vạn tấn trong đó diện tích ngô vụ Đông chiếm 10%; Diện tích trồng cây ăn quả đạt trên 11 nghìn ha, giá trị thu nhập bình quân 350 ÷ 400 triệu đồng/ha/năm trong đó trồng cam an toàn 5 nghìn ha, 70% diện tích cho thu hoạch đạt sản lượng trên 100.000 tấn;
- Đổi mới tư duy, cách thức tổ chức sản xuất trồng trọt theo hướng tập trung các sản phẩm chủ lực, đồng bộ các khâu kỹ thuật trên cánh đồng lớn; đẩy mạnh áp dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao nhằm tăng năng suất, chất lượng, giảm giá thành và thích ứng với biến đổi khí hậu;
- Tăng cường áp dụng các biện pháp thâm canh bền vững; Thực hiện quy định về môi trường trong sử dụng phân bón, hóa chất và xử lý chất thải nông nghiệp; áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước và các hình thức canh tác tiết kiệm nước;
- Tập trung hỗ trợ kết nối thị trường tiêu thụ, đầu tư phát triển công nghiệp chế biến, đặc biệt là chế biến sâu và bảo quản sau thu hoạch theo hướng hiện đại, nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm;
- Khuyến khích doanh nghiệp liên kết, ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ nông sản với nông dân; phát triển các nhóm nông dân hợp tác tự nguyện, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; nhân rộng các mô hình canh tác bền vững, mô hình liên kết sản xuất kinh doanh;
- Hỗ trợ tập huấn, khuyến nông và các dịch vụ tư vấn nhằm nâng cao kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch, kiến thức và kỹ năng quản lý kinh tế theo định hướng thị trường cho nông dân;
- Thí điểm và mở rộng hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp; tăng thu nhập cho nông dân thông qua việc chia sẻ bình đẳng lợi nhuận giữa nông dân, cơ sở chế biến và doanh nghiệp tiêu thụ xuất khẩu.
* Chương trình ưu tiên:
(1) Phát triển trồng rau an toàn tập trung.
- Mục tiêu đến năm 2020: Có trên 6,3 nghìn ha chuyên canh sản xuất rau an toàn; giá trị thu nhập trên 1 ha canh tác đạt trên 500 triệu đồng/năm; 50% sản phẩm được tiêu thụ thị trường ngoại tỉnh;
- Nhiệm vụ: Hình thành và phát triển vùng sản xuất rau, rau an toàn, rau bản địa, vùng sản xuất theo quy trình VietGAP đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo cơ cấu chủng loại rau theo nhu cầu của thị trường, có cơ cấu luân canh hợp lý nhằm đáp ứng cơ cấu chủng loại rau theo nhu cầu thị trường.
(2) Phát triển trồng cây ăn quả có múi
- Mục tiêu đến năm 2020: Diện tích cây ăn quả có múi trên 6 nghìn ha; sản lượng trên 100.000 nghìn tấn; giá trị so sánh trên hai nghìn năm trăm tỷ đồng; trên 30% diện tích được chứng nhận sản xuất sản phẩm an toàn.
- Nhiệm vụ: Mở rộng diện tích, nâng cao năng suất, giá trị sản phẩm cây có múi theo hướng sản xuất sản phẩm an toàn, tập trung, quy mô lớn, chuyên canh ổn định, lâu dài trên cơ sở khai thác các lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường.
(3) Nâng cao giá trị mía ăn tươi
- Mục tiêu đến năm 2020: Ổn định diện tích trên 7,5 nghìn ha; năng suất 72 tấn/ha; giá trị sản xuất so sánh đạt trên 1 nghìn tỷ đồng; giá trị thu nhập đạt trên 150 triệu đồng/ha.
- Nhiệm vụ: Ổn định diện tích, tăng năng suất, nâng cao chất lượng trên cơ sở đồng bộ sản xuất, đẩy mạnh chế biến, hỗ trợ lưu thông và tiêu thụ.
1.2. Chăn nuôi
Trong giai đoạn 2016-2020, phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân ngành chăn nuôi đạt 5,8%/năm, giảm chi phí trung gian 1%/năm; đến năm 2020, ngành chăn nuôi chiếm tỷ trọng 29,85% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp; Phát triển đàn lợn đến năm 2020 trên 500 nghìn con. Đẩy mạnh chăn nuôi lợn công nghiệp tại các trang trại tư nhân đạt 20% tổng sản lượng; Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 48,5 nghìn tấn, sản lượng trứng gia cầm đạt 38,6 triệu quả, giá trị tăng thêm đạt trên 1 nghìn tỷ đồng; một số nhiệm vụ chủ yếu:
- Phát triển chăn nuôi tập trung, trang trại, gia trại, hình thành các vùng chăn nuôi xa khu dân cư;
- Cải thiện giống và phát triển chăn nuôi nông hộ theo hình thức công nghiệp, bán công nghiệp, áp dụng kỹ thuật và công nghệ phù hợp;
- Giám sát và kiểm soát dịch bệnh hiệu quả; tăng cường dịch vụ thú y; quy định chặt chẽ việc quản lý và sử dụng thuốc thú y; áp dụng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm theo chuỗi giá trị, phát triển công nghiệp chế biến đa dạng sản phẩm; cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn;
- Khuyến khích tổ chức sản xuất khép kín, liên kết giữa các khâu trong chuỗi giá trị từ sản xuất giống, thức ăn đến chế biến;
- Chuyển chăn nuôi trâu, bò lấy sức kéo sang nuôi thịt;
- Phát triển đàn lợn giống ngoại ông bà tạo nguồn giống cho sản xuất;
- Áp dụng hệ thống quản lý kiểm soát nguy cơ ô nhiễm đất và nước từ chất thải chăn nuôi và phát triển nguồn năng lượng tái tạo từ các phụ phẩm của ngành chăn nuôi; quản lý vùng nuôi an toàn về môi trường.
* Chương trình ưu tiên:
(1) Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm
- Mục tiêu đến năm 2020: sản lượng thịt hơi xuất chuồng từ các cơ sở nuôi đạt 35 nghìn tấn, sản lượng trứng đạt 38 triệu quả; giá trị so sánh trên 400 tỷ đồng, chiếm 25% giá trị đàn lợn và gia cầm; trên 80% trang trại, gia trại cơ sở chăn nuôi có hệ thống xử lý chất thải;
- Nhiệm vụ: Phát triển sản xuất chăn nuôi công nghiệp khép kín tại các gia trại, trang trại xa khu dân cư, kết hợp hình thành vùng an toàn dịch bệnh cho các vùng nuôi tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa, giết mổ công nghiệp quy mô lớn, tập trung ở các huyện Lương Sơn, Kim Bôi, Lạc Thủy, Yên Thủy; Nâng cao giá trị sản phẩm, giảm chi phí trung gian, kiểm soát phòng trừ dịch bệnh và vệ sinh an toàn vùng nuôi.
2. Thủy sản
Giai đoạn 2016-2020 phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất đạt 12%/năm; Đến năm 2020, giá trị sản xuất thủy sản đạt trên 360 tỷ đồng, ngành thủy sản chiếm tỷ trọng 6% giá trị sản xuất ngành Nông, lâm, thủy sản; Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản 3.020 ha, có 4.200 lồng nuôi cá, sản lượng thủy sản đạt trên 9,2 nghìn tấn. Một số nhiệm vụ chủ yếu:
- Đẩy mạnh nuôi trồng các loài thủy đặc sản có giá trị kinh tế cao trên các thủy vực lớn bằng lồng nuôi cải tiến sử dụng thức ăn công nghiệp;
- Tăng cường thâm canh các đối tượng nuôi chủ lực, các loài cá bản địa trên ao hồ; phát triển thủy sản theo hướng bền vững trên cơ sở ứng dụng công nghệ mới;
- Đầu tư phát triển hệ thống sản xuất giống sạch bệnh, chất lượng cao;
- Xây dựng và nhân rộng mô hình sản xuất khép kín theo chuỗi giá trị;
- Đẩy mạnh liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ và xây dựng nhãn hiệu tập thể với cá sông Đà.
- Bảo vệ, khai thác hiệu quả nguồn lợi thủy sản và môi trường; Ổn định sản lượng khai thác, quản lý khai thác theo kích cỡ, xây dựng mô hình đồng quản lý nguồn lợi nhằm nâng cao khả năng tự phục hồi và tính bền vững của nguồn lợi thủy sản vùng hồ sông Đà.
* Chương trình ưu tiên:
(1) Phát triển nuôi cá lồng vùng hồ sông Đà
- Mục tiêu đến năm 2020: Có 4,2 nghìn lồng nuôi trên lòng hồ thủy điện Hòa Bình; tổng thể tích 178.000 m3; sản lượng trên 3,8 nghìn tấn; 50% sản phẩm được tiêu thụ thị trường ngoại tỉnh;
- Nhiệm vụ: Khai thác hợp lý tiềm năng lợi thế mặt nước để nâng cao giá trị sản phẩm, giảm chi phí trung gian; Tăng số lồng nuôi công nghiệp bằng lồng cải tiến; Lựa chọn và phát triển nuôi các loài cá bản địa có giá trị kinh tế cao.
3. Lâm nghiệp
Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất đạt 5,5%/năm; Đến năm 2020, ngành lâm nghiệp chiếm tỷ trọng 11,2% giá trị sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản; Độ che phủ rừng trên 50%, sản lượng gỗ khai thác 410.000m3, tỷ lệ diện tích và sản lượng gỗ dân dụng, xây dựng cơ bản chiếm 70%, giá trị sản xuất so sánh đạt trên 1,1 nghìn tỷ đồng, một số nhiệm vụ chủ yếu:
- Nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng theo hướng phát triển lâm nghiệp đa chức năng, chuyển đổi cơ cấu sản phẩm từ khai thác gỗ non sang khai thác gỗ lớn nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến gỗ và xuất khẩu;
- Đẩy mạnh phát triển trồng, chế biến, tiêu thụ và xây dựng nhãn hiệu tập thể cây dược liệu bản địa có lợi thế như: Xạ đen, gừng, nghệ, xa nhân, ba kich.. trên đất rừng.
- Quản lý, sử dụng bền vững diện tích rừng tự nhiên, thay thế các diện tích kém hiệu quả bằng rừng trồng có năng suất cao; khuyến khích đầu tư trồng rừng theo hướng thâm canh, điều chỉnh cơ cấu giống cây lâm nghiệp trồng trong rừng phòng hộ theo hướng tăng cây đa tác dụng, đa mục tiêu tạo điều kiện tăng thu nhập cho người làm nghề rừng;
- Nghiên cứu, bình tuyển, phát triển trồng các loài cây gỗ lớn, mọc nhanh có giá trị kinh tế cao thay thế cây keo;
- Tăng cường năng lực, hiệu lực bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu; cải thiện sinh kế cho cộng đồng thông qua phí dịch vụ môi trường rừng; Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, đa dạng các hoạt động lâm nghiệp góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo trong nông thôn, giữ vững an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội.
* Chương trình ưu tiên:
(1) Chuyển hóa rừng kinh doanh gỗ lớn
- Mục tiêu đến năm 2020: Diện tích khai thác rừng gỗ lớn 3,4 nghìn ha; năng suất tăng 1,5 lần so với năm 2014; 30% diện tích được cấp chứng chỉ rừng FSC; 20% sản phẩm phục vụ xuất khẩu.
- Nhiệm vụ: Tăng tỷ trọng rừng kinh tế, từng bước hình thành vùng nguyên liệu gỗ lớn tập trung, cung cấp gỗ cho công nghiệp chế biến đồ gỗ; chuyển đổi diện tích khai thác gỗ non, gỗ dăm sang khai thác gỗ lớn, gỗ dân dụng và xây dựng cơ bản; đẩy mạnh cấp chứng chỉ rừng với các vùng sản xuất gỗ lớn tập trung;
Phát triển công nghiệp chế biến và ngành nghề nông thôn
Phấn đấu đến năm 2020, tỷ trọng nông sản, hàng hóa qua chế biến trên 30%; có 10 làng nghề truyền thông được công nhận. Một số nhiệm vụ chủ yếu:
- Ưu tiên đầu tư phát triển công nghiệp chế biến tinh, chế biến sâu, đổi mới công nghệ, thiết bị kết hợp với các biện pháp về tổ chức sản xuất, tiêu thụ hàng hóa nhằm nâng cao giá trị gia tăng nông, lâm, thủy sản;
- Thu hút doanh nghiệp, tập đoàn lớn đầu tư vào chuỗi sản xuất-chế biến-tiêu thụ nông sản chủ lực của tỉnh thông qua: liên kết sản xuất tạo ra sản lượng nông sản lớn- đầu tư chế biến tạo ra hàng hóa- tiêu thụ hàng hóa tại các thị trường lớn trong và ngoài nước.
- Phát triển làng nghề với quy mô, cơ cấu sản phẩm, trình độ công nghệ hợp lý đủ sức cạnh tranh, thích hợp với điều kiện của từng địa phương; gắn hoạt động kinh tế của các làng nghề với hoạt động dịch vụ du lịch và bảo tồn phát triển văn hóa truyền thống; hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các làng nghề để làm nòng cốt cho sự phát triển, ưu tiên những ngành nghề sử dụng nhiều lao động.
- Hiện đại hóa công nghệ xử lý chất thải, kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.