Document: Điều 1 Quyết định 1746/QĐ-UBND 2013 Chiến lược phát triển thương hiệu đặc sản Thừa Thiên Huế 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/09/2013", "sign_number": "1746/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/09/2013", "sign_number": "1746/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/09/2013", "sign_number": "1746/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/09/2013", "sign_number": "1746/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "06/09/2013", "sign_number": "1746/QĐ-UBND", "signer": "Phan Ngọc Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1746/QĐ-UBND 2013 Chiến lược phát triển thương hiệu đặc sản Thừa Thiên Huế 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển thương hiệu các đặc sản tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 (sau đây viết tắt là Chiến lược) với các nội dung chủ yếu sau đây:
I. QUAN ĐIỂM CHIẾN LƯỢC
1. Xây dựng thương hiệu đặc sản tỉnh Thừa Thiên Huế là nhiệm vụ xây dựng, quản lý, phát triển các nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý của các đặc sản địa phương trên cơ sở nâng cao năng suất, chất lượng, uy tín và giá trị kinh tế, giá trị văn hóa của đặc sản trên thị trường trong và ngoài nước;
2. Xây dựng thương hiệu đặc sản tỉnh Thừa Thiên Huế phải lồng ghép với các Chương trình có liên quan nhằm phát triển bền vững, gắn kết với hoạt động du lịch;
3. Sự hỗ trợ của nhà nước trong thực hiện Chiến lược có tính nền tảng trong việc xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý, thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển và đảm bảo thực thi quyền sở hữu trí tuệ;
4. Các tổ chức quản lý, các doanh nghiệp và cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh đặc sản phải có đầu tư thích đáng trong việc xây dựng thương hiệu;
5. Xây dựng thương hiệu đặc sản Huế theo lộ trình phù hợp với pháp luật Việt Nam và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế;
6. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia xây dựng thương hiệu đặc sản tỉnh Thừa Thiên Huế.
II. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
1. Mục tiêu tổng quát
a) Hình thành các thương hiệu đặc sản của tỉnh có khả năng cạnh tranh cao, bảo đảm chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của thị trường trong và ngoài nước. Tập trung xác lập, khai thác, quản lý, bảo vệ và phát triển quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý nhằm phát triển kinh tế - xã hội;
b) Duy trì danh tiếng của đặc sản Huế, nâng cao đời sống của người dân vùng sản xuất kinh doanh đặc sản và phát huy giá trị văn hóa của đặc sản góp phần xây dựng văn hóa Huế.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2013-2015
- Đến năm hết 2015, ít nhất có từ 3 đến 5 đặc sản đã được xác lập kỷ lục quốc gia năm 2012 được hỗ trợ xây dựng thương hiệu và phê duyệt quy hoạch phát triển;
- Có ít nhất 2 đặc sản đăng ký ra thị trường tiềm năng ở nước ngoài, trong đó có đặc sản bún bò Huế;
- Hỗ trợ xây dựng thương hiệu cho ít nhất 2 sản phẩm có khả năng cạnh tranh thông qua việc áp dụng sáng chế của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
b) Giai đoạn đến 2020
- Đến năm 2020, có ít nhất 6 đến 8 đặc sản và những đặc sản được chọn đề xuất và được công nhận của Tổ chức Kỷ lục Việt Nam được hỗ trợ xây dựng thương hiệu và phê duyệt quy hoạch;
- Hỗ trợ xây dựng thương hiệu cho ít nhất 05 sản phẩm đặc trưng thông qua việc áp dụng sáng chế của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thừa Thiên Huế;
- Có ít nhất 5 đặc sản đăng ký ra thị trường tiềm năng ở nước ngoài, trong đó có ít nhất 2 thương hiệu của sản phẩm đặc trưng thông qua việc áp dụng sáng chế của các tổ chức cá nhân trên địa bàn;
- Phát huy giá trị của các thương hiệu đặc sản đã được xây dựng trong giai đoạn 2013-2015.
III. NHIỆM VỤ CHIẾN LƯỢC
1. Tổ chức tuyên truyền, tập huấn để nâng cao nhận thức cho người dân, các tổ chức sản xuất kinh doanh đặc sản về việc xây dựng, quản lý và phát triển thương hiệu đặc sản và bảo vệ thương hiệu, bảo vệ giá trị của đặc sản.
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ trên các phương tiện thông tin đại chúng; xây dựng tài liệu hướng dẫn xây dựng, quản lý, phát triển và bảo vệ thương hiệu đặc sản của địa phương;
b) Tổ chức các buổi hội thảo, các lớp tập huấn về tạo lập, quản lý và phát triển thương hiệu tại các địa bàn vùng sản xuất kinh doanh đặc sản;
2. Quy hoạch phát triển sản xuất, quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu cho các đặc sản tỉnh Thừa Thiên Huế.
a) Khảo sát, đánh giá thực trạng và xây dựng quy hoạch vùng sản xuất, vùng nguyên liệu;
b) Phê duyệt và công bố quy hoạch.
3. Xác lập quyền đối với nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý cho các đặc sản tỉnh Thừa Thiên Huế; khuyến khích đăng ký xác lập quyền đối với nhãn hiệu của các cá nhân, doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh danh các đặc sản và hỗ trợ đăng ký ra nước ngoài có sản phẩm xuất khẩu.
a) Khảo sát, đánh giá thực trạng;
b) Thành lập các tổ chức quản lý đặc sản phục vụ việc đăng ký, quản lý và khai thác quyền sở hữu trí tuệ của đặc sản;
c) Xây dựng và ban hành hệ thống các văn bản phục vụ việc nộp đơn đăng ký bảo hộ;
d) Tổ chức thiết kế logo, tem nhãn, bao bì sản phẩm;
đ) Tra cứu khả năng bảo hộ, nộp và theo đuổi đơn đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu trong nước và đăng ký bảo hộ ở nước ngoài cho một số đặc sản quan trọng.
4. Quản lý, khai thác và phát triển quyền sở hữu trí tuệ của nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý cho các đặc sản nhằm hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân liên kết để phát triển đặc sản; kết nối với doanh nghiệp để mở rộng thị trưởng tiêu thụ đặc sản.
a) Xây dựng hệ thống các phương tiện nhận diện và quảng bá thương hiệu;
b) Xây dựng các quy chế quản lý nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý;
c) Xây dựng mô hình quản lý thương hiệu và xúc tiến thương mại;
d) Tổ chức đào tạo, tập huấn về mô hình quản lý, các công cụ quản lý;
đ) Tổ chức áp dụng mô hình quản lý, khai thác và xúc tiến thương mại.
5. Ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ nhằm tăng năng suất, chất lượng, uy tín của thương hiệu các đặc sản tỉnh Thừa Thiên Huế.
a) Ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ nhằm phục hồi, phục tráng, chọn lọc các giống cây trồng, vật nuôi đặc sản đang mất dần đặc trưng riêng có của đặc sản;
b) Ứng dụng tiến bộ khoa học-công nghệ nhằm tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, phòng chống sâu bệnh và thu hái, bảo quản đặc sản sau thu hoạch;
c) Xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn tiên tiến như: VietGap, GlobalGAP trong trồng trọt, chăn nuôi; các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến;
6. Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm đặc trưng thông qua việc áp dụng sáng chế của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thừa Thiên Huế.
7. Đẩy mạnh hoạt động quảng bá và xúc tiến thương mại cho các đặc sản, bao gồm:
a) Xây dựng trang web giới thiệu và quảng bá đặc sản cho các tổ chức sử dụng, quản lý, khai thác nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý hoặc đưa nội dung giới thiệu và quảng bá đặc sản vào trang web của tổ chức quản lý, khai thác nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý;
b) Tham gia các hội chợ, triển lãm;
c) Xây dựng trung tâm trưng bày, giới thiệu và bán các đặc sản ở hai đầu cửa ngõ Nam và Bắc thành phố Huế, gắn kết với điểm dừng chân theo quy hoạch của ngành giao thông.
(Kèm theo: Phụ lục I: Danh mục các dự án ưu tiên xây dựng thương hiệu cho các đặc sản nổi tiếng của tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 và Phụ lục II: Danh mục đặc sản tỉnh Thừa Thiên Huế)
IV. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp về bổ sung, đổi mới và xây dựng cơ chế, chính sách của tỉnh
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc cụ thể hóa cơ chế, chính sách phù hợp với tình hình thực tế của địa phương về hỗ trợ xây dựng thương hiệu đã được Chính phủ ban hành đảm bảo thực hiện các mục tiêu phát triển thương hiệu đặc sản Huế;
b) Lồng ghép việc xây dựng thương hiệu đặc sản Huế vào các chương trình, kế hoạch phát triển ngành và địa phương;
c) Xây dựng, củng cố, hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước và bộ phận thực thi quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn.
2. Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức
a) Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ nói chung và kiến thức về tạo lập, quản lý và phát triển thương hiệu đặc sản nói riêng. Kết hợp có hiệu quả việc tuyên truyền pháp luật về sở hữu trí tuệ với việc tuyên truyền về xây dựng thương hiệu đặc sản trên chuyên mục Sở hữu trí tuệ và cuộc sống (dự án thuộc Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ);
b) Tổ chức các lớp tập huấn cho các tổ chức, doanh nghiệp về kiến thức tạo lập, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý thông qua đội ngũ cán bộ quản lý;
c) Tổ chức các cuộc hội thảo trao đổi kinh nghiệm về xây dựng và phát triển thương hiệu nói chung và đặc sản địa phương nói riêng;
c) Xây dựng tài liệu hướng dẫn xây dựng, quản lý, phát triển và bảo vệ thương hiệu đặc sản của địa phương.
3. Giải pháp về quy hoạch phát triển đặc sản
Xây dựng quy hoạch vùng sản xuất, vùng nguyên liệu cho các đặc sản mang nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý trên cơ sở quy hoạch kinh tế-xã hội tổng thể, quy hoạch làng nghề, làng nghề truyền thống của địa phương và gắn kết với quy hoạch nông thôn mới như quy hoạch sử dụng đất bố trí dân cư và hạ tầng công cộng theo chuẩn nông thôn mới, quy hoạch sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất cho sản xuất công nghiệp - dịch vụ và hạ tầng phục vụ sản xuất kèm theo.
4. Giải pháp về hỗ trợ phát triển các tổ chức quản lý, sản xuất và kinh doanh đặc sản
a) Xây dựng loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với xây dựng thương hiệu để lên kết đến hộ sản xuất kinh doanh, hộ kinh tế gia đình trong sản xuất đặc sản gắn với doanh nghiệp và tiêu thụ sản phẩm;
b) Củng cố các tổ chức tham gia trong quản lý thương hiệu (như: cấp và thu hồi quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý; giám sát quá trình sản xuất và kinh doanh theo quy chế;…);
c) Hỗ trợ thành lập các Hội, Hiệp hội nghề nghiệp đủ mạnh để tổ chức xây dựng và quản lý thương hiệu có hiệu quả.
5. Giải pháp về áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và xác lập quyền sở hữu trí tuệ
a) Hỗ trợ áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, quy trình sản xuất, áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến (Viet GAP, Global GAP ...) để nâng cao chất lượng, giá trị, khả năng cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp mang nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;
b) Hỗ trợ xây dựng công cụ, mô hình và triển khai thí điểm hoạt động quản lý nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý;
c) Hỗ trợ đăng ký xác lập quyền sở hữu trí tuệ trong và ngoài nước;
d) Hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và khai thác giá trị của các giống cây trồng mới của địa phương.
6. Giải pháp về hỗ trợ xúc tiến thương mại, quảng bá phát triển đặc sản
a) Gắn kết với lễ hội, Festival để đẩy mạnh xây dựng thương hiệu và phát huy giá trị văn hóa của đặc sản;
b) Hỗ trợ xây dựng và triển khai phương án khai thác thương mại sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý;
c) Nghiên cứu thị trường, ngành hàng và hỗ trợ phát triển hoạt động marketing, phát triển thị trường cho sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý;
7. Giải pháp hỗ trợ phát triển các tổ chức dịch vụ tư vấn sở hữu trí tuệ
a) Khuyến khích và hỗ trợ thành lập các tổ chức dịch vụ tư vấn sở hữu trí tuệ trên địa bàn;
b) Thu hút các tổ chức tư vấn về sở hữu trí tuệ ở các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh đặt văn phòng, chi nhánh tại Thừa Thiên Huế để hỗ trợ hoạt động xây dựng thương hiệu.
8. Giải pháp về huy động nguồn vốn hỗ trợ xây dựng thương hiệu cho đặc sản
a) Tranh thủ nguồn kinh phí của Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ và các Chương trình quốc gia có liên quan và ngân sách của địa phương cho việc xây dựng thương hiệu;
b) Huy động nguồn lực của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia phát triển thương hiệu đặc sản Huế.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
1. Kinh phí thực hiện Chiến lược bao gồm kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước trung ương và địa phương cùng với các nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác.
a) Ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng quy hoạch, hỗ trợ tạo lập nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý cho các đặc sản; hỗ trợ xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu đặc sản; hỗ trợ xây dựng khung pháp lý cho việc quản lý, phát triển thương hiệu đặc sản.
b) Nguồn kinh phí huy động từ các tổ chức (hội, hiệp hội, cơ sở), cá nhân tham gia thực hiện Chiến lược dùng để đầu tư cho việc ứng dụng tiến bộ khoa học-công nghệ, xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn tiên tiến để bảm đảm chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm của đặc sản và đẩy mạnh hoạt động giới thiệu, quảng bá và mở rộng thị trường lâu dài.
2. Tổng kinh phí thực hiện Chiến lược dự kiến là: 10,195 tỷ đồng (Mười tỷ một trăm chín mươi lăm triệu đồng). Trong đó:
- Kinh phí từ nguồn ngân sách từ trung ương hỗ trợ là: 2,400 tỷ đồng;
- Kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương là: 6,480 tỷ đồng;
- Kinh phí huy động hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chiến lược là: 1,485 tỷ đồng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển thương hiệu các đặc sản tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 (sau đây viết tắt là Chiến lược) với các nội dung chủ yếu sau đây:
I. QUAN ĐIỂM CHIẾN LƯỢC
1. Xây dựng thương hiệu đặc sản tỉnh Thừa Thiên Huế là nhiệm vụ xây dựng, quản lý, phát triển các nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý của các đặc sản địa phương trên cơ sở nâng cao năng suất, chất lượng, uy tín và giá trị kinh tế, giá trị văn hóa của đặc sản trên thị trường trong và ngoài nước;
2. Xây dựng thương hiệu đặc sản tỉnh Thừa Thiên Huế phải lồng ghép với các Chương trình có liên quan nhằm phát triển bền vững, gắn kết với hoạt động du lịch;
3. Sự hỗ trợ của nhà nước trong thực hiện Chiến lược có tính nền tảng trong việc xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý, thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển và đảm bảo thực thi quyền sở hữu trí tuệ;
4. Các tổ chức quản lý, các doanh nghiệp và cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh đặc sản phải có đầu tư thích đáng trong việc xây dựng thương hiệu;
5. Xây dựng thương hiệu đặc sản Huế theo lộ trình phù hợp với pháp luật Việt Nam và đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế;
6. Khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia xây dựng thương hiệu đặc sản tỉnh Thừa Thiên Huế.
II. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
1. Mục tiêu tổng quát
a) Hình thành các thương hiệu đặc sản của tỉnh có khả năng cạnh tranh cao, bảo đảm chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của thị trường trong và ngoài nước. Tập trung xác lập, khai thác, quản lý, bảo vệ và phát triển quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý nhằm phát triển kinh tế - xã hội;
b) Duy trì danh tiếng của đặc sản Huế, nâng cao đời sống của người dân vùng sản xuất kinh doanh đặc sản và phát huy giá trị văn hóa của đặc sản góp phần xây dựng văn hóa Huế.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2013-2015
- Đến năm hết 2015, ít nhất có từ 3 đến 5 đặc sản đã được xác lập kỷ lục quốc gia năm 2012 được hỗ trợ xây dựng thương hiệu và phê duyệt quy hoạch phát triển;
- Có ít nhất 2 đặc sản đăng ký ra thị trường tiềm năng ở nước ngoài, trong đó có đặc sản bún bò Huế;
- Hỗ trợ xây dựng thương hiệu cho ít nhất 2 sản phẩm có khả năng cạnh tranh thông qua việc áp dụng sáng chế của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
b) Giai đoạn đến 2020
- Đến năm 2020, có ít nhất 6 đến 8 đặc sản và những đặc sản được chọn đề xuất và được công nhận của Tổ chức Kỷ lục Việt Nam được hỗ trợ xây dựng thương hiệu và phê duyệt quy hoạch;
- Hỗ trợ xây dựng thương hiệu cho ít nhất 05 sản phẩm đặc trưng thông qua việc áp dụng sáng chế của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thừa Thiên Huế;
- Có ít nhất 5 đặc sản đăng ký ra thị trường tiềm năng ở nước ngoài, trong đó có ít nhất 2 thương hiệu của sản phẩm đặc trưng thông qua việc áp dụng sáng chế của các tổ chức cá nhân trên địa bàn;
- Phát huy giá trị của các thương hiệu đặc sản đã được xây dựng trong giai đoạn 2013-2015.
III. NHIỆM VỤ CHIẾN LƯỢC
1. Tổ chức tuyên truyền, tập huấn để nâng cao nhận thức cho người dân, các tổ chức sản xuất kinh doanh đặc sản về việc xây dựng, quản lý và phát triển thương hiệu đặc sản và bảo vệ thương hiệu, bảo vệ giá trị của đặc sản.
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ trên các phương tiện thông tin đại chúng; xây dựng tài liệu hướng dẫn xây dựng, quản lý, phát triển và bảo vệ thương hiệu đặc sản của địa phương;
b) Tổ chức các buổi hội thảo, các lớp tập huấn về tạo lập, quản lý và phát triển thương hiệu tại các địa bàn vùng sản xuất kinh doanh đặc sản;
2. Quy hoạch phát triển sản xuất, quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu cho các đặc sản tỉnh Thừa Thiên Huế.
a) Khảo sát, đánh giá thực trạng và xây dựng quy hoạch vùng sản xuất, vùng nguyên liệu;
b) Phê duyệt và công bố quy hoạch.
3. Xác lập quyền đối với nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý cho các đặc sản tỉnh Thừa Thiên Huế; khuyến khích đăng ký xác lập quyền đối với nhãn hiệu của các cá nhân, doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh danh các đặc sản và hỗ trợ đăng ký ra nước ngoài có sản phẩm xuất khẩu.
a) Khảo sát, đánh giá thực trạng;
b) Thành lập các tổ chức quản lý đặc sản phục vụ việc đăng ký, quản lý và khai thác quyền sở hữu trí tuệ của đặc sản;
c) Xây dựng và ban hành hệ thống các văn bản phục vụ việc nộp đơn đăng ký bảo hộ;
d) Tổ chức thiết kế logo, tem nhãn, bao bì sản phẩm;
đ) Tra cứu khả năng bảo hộ, nộp và theo đuổi đơn đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu trong nước và đăng ký bảo hộ ở nước ngoài cho một số đặc sản quan trọng.
4. Quản lý, khai thác và phát triển quyền sở hữu trí tuệ của nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý cho các đặc sản nhằm hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân liên kết để phát triển đặc sản; kết nối với doanh nghiệp để mở rộng thị trưởng tiêu thụ đặc sản.
a) Xây dựng hệ thống các phương tiện nhận diện và quảng bá thương hiệu;
b) Xây dựng các quy chế quản lý nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý;
c) Xây dựng mô hình quản lý thương hiệu và xúc tiến thương mại;
d) Tổ chức đào tạo, tập huấn về mô hình quản lý, các công cụ quản lý;
đ) Tổ chức áp dụng mô hình quản lý, khai thác và xúc tiến thương mại.
5. Ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ nhằm tăng năng suất, chất lượng, uy tín của thương hiệu các đặc sản tỉnh Thừa Thiên Huế.
a) Ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ nhằm phục hồi, phục tráng, chọn lọc các giống cây trồng, vật nuôi đặc sản đang mất dần đặc trưng riêng có của đặc sản;
b) Ứng dụng tiến bộ khoa học-công nghệ nhằm tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, phòng chống sâu bệnh và thu hái, bảo quản đặc sản sau thu hoạch;
c) Xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn tiên tiến như: VietGap, GlobalGAP trong trồng trọt, chăn nuôi; các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến;
6. Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm đặc trưng thông qua việc áp dụng sáng chế của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thừa Thiên Huế.
7. Đẩy mạnh hoạt động quảng bá và xúc tiến thương mại cho các đặc sản, bao gồm:
a) Xây dựng trang web giới thiệu và quảng bá đặc sản cho các tổ chức sử dụng, quản lý, khai thác nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý hoặc đưa nội dung giới thiệu và quảng bá đặc sản vào trang web của tổ chức quản lý, khai thác nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý;
b) Tham gia các hội chợ, triển lãm;
c) Xây dựng trung tâm trưng bày, giới thiệu và bán các đặc sản ở hai đầu cửa ngõ Nam và Bắc thành phố Huế, gắn kết với điểm dừng chân theo quy hoạch của ngành giao thông.
(Kèm theo: Phụ lục I: Danh mục các dự án ưu tiên xây dựng thương hiệu cho các đặc sản nổi tiếng của tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 và Phụ lục II: Danh mục đặc sản tỉnh Thừa Thiên Huế)
IV. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp về bổ sung, đổi mới và xây dựng cơ chế, chính sách của tỉnh
a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc cụ thể hóa cơ chế, chính sách phù hợp với tình hình thực tế của địa phương về hỗ trợ xây dựng thương hiệu đã được Chính phủ ban hành đảm bảo thực hiện các mục tiêu phát triển thương hiệu đặc sản Huế;
b) Lồng ghép việc xây dựng thương hiệu đặc sản Huế vào các chương trình, kế hoạch phát triển ngành và địa phương;
c) Xây dựng, củng cố, hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước và bộ phận thực thi quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn.
2. Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức
a) Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ nói chung và kiến thức về tạo lập, quản lý và phát triển thương hiệu đặc sản nói riêng. Kết hợp có hiệu quả việc tuyên truyền pháp luật về sở hữu trí tuệ với việc tuyên truyền về xây dựng thương hiệu đặc sản trên chuyên mục Sở hữu trí tuệ và cuộc sống (dự án thuộc Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ);
b) Tổ chức các lớp tập huấn cho các tổ chức, doanh nghiệp về kiến thức tạo lập, quản lý và phát triển nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý thông qua đội ngũ cán bộ quản lý;
c) Tổ chức các cuộc hội thảo trao đổi kinh nghiệm về xây dựng và phát triển thương hiệu nói chung và đặc sản địa phương nói riêng;
c) Xây dựng tài liệu hướng dẫn xây dựng, quản lý, phát triển và bảo vệ thương hiệu đặc sản của địa phương.
3. Giải pháp về quy hoạch phát triển đặc sản
Xây dựng quy hoạch vùng sản xuất, vùng nguyên liệu cho các đặc sản mang nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý trên cơ sở quy hoạch kinh tế-xã hội tổng thể, quy hoạch làng nghề, làng nghề truyền thống của địa phương và gắn kết với quy hoạch nông thôn mới như quy hoạch sử dụng đất bố trí dân cư và hạ tầng công cộng theo chuẩn nông thôn mới, quy hoạch sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất cho sản xuất công nghiệp - dịch vụ và hạ tầng phục vụ sản xuất kèm theo.
4. Giải pháp về hỗ trợ phát triển các tổ chức quản lý, sản xuất và kinh doanh đặc sản
a) Xây dựng loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với xây dựng thương hiệu để lên kết đến hộ sản xuất kinh doanh, hộ kinh tế gia đình trong sản xuất đặc sản gắn với doanh nghiệp và tiêu thụ sản phẩm;
b) Củng cố các tổ chức tham gia trong quản lý thương hiệu (như: cấp và thu hồi quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý; giám sát quá trình sản xuất và kinh doanh theo quy chế;…);
c) Hỗ trợ thành lập các Hội, Hiệp hội nghề nghiệp đủ mạnh để tổ chức xây dựng và quản lý thương hiệu có hiệu quả.
5. Giải pháp về áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và xác lập quyền sở hữu trí tuệ
a) Hỗ trợ áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, quy trình sản xuất, áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến (Viet GAP, Global GAP ...) để nâng cao chất lượng, giá trị, khả năng cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp mang nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;
b) Hỗ trợ xây dựng công cụ, mô hình và triển khai thí điểm hoạt động quản lý nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý;
c) Hỗ trợ đăng ký xác lập quyền sở hữu trí tuệ trong và ngoài nước;
d) Hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và khai thác giá trị của các giống cây trồng mới của địa phương.
6. Giải pháp về hỗ trợ xúc tiến thương mại, quảng bá phát triển đặc sản
a) Gắn kết với lễ hội, Festival để đẩy mạnh xây dựng thương hiệu và phát huy giá trị văn hóa của đặc sản;
b) Hỗ trợ xây dựng và triển khai phương án khai thác thương mại sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý;
c) Nghiên cứu thị trường, ngành hàng và hỗ trợ phát triển hoạt động marketing, phát triển thị trường cho sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý;
7. Giải pháp hỗ trợ phát triển các tổ chức dịch vụ tư vấn sở hữu trí tuệ
a) Khuyến khích và hỗ trợ thành lập các tổ chức dịch vụ tư vấn sở hữu trí tuệ trên địa bàn;
b) Thu hút các tổ chức tư vấn về sở hữu trí tuệ ở các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh đặt văn phòng, chi nhánh tại Thừa Thiên Huế để hỗ trợ hoạt động xây dựng thương hiệu.
8. Giải pháp về huy động nguồn vốn hỗ trợ xây dựng thương hiệu cho đặc sản
a) Tranh thủ nguồn kinh phí của Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ và các Chương trình quốc gia có liên quan và ngân sách của địa phương cho việc xây dựng thương hiệu;
b) Huy động nguồn lực của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia phát triển thương hiệu đặc sản Huế.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
1. Kinh phí thực hiện Chiến lược bao gồm kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước trung ương và địa phương cùng với các nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác.
a) Ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng quy hoạch, hỗ trợ tạo lập nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý cho các đặc sản; hỗ trợ xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu đặc sản; hỗ trợ xây dựng khung pháp lý cho việc quản lý, phát triển thương hiệu đặc sản.
b) Nguồn kinh phí huy động từ các tổ chức (hội, hiệp hội, cơ sở), cá nhân tham gia thực hiện Chiến lược dùng để đầu tư cho việc ứng dụng tiến bộ khoa học-công nghệ, xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn tiên tiến để bảm đảm chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm của đặc sản và đẩy mạnh hoạt động giới thiệu, quảng bá và mở rộng thị trường lâu dài.
2. Tổng kinh phí thực hiện Chiến lược dự kiến là: 10,195 tỷ đồng (Mười tỷ một trăm chín mươi lăm triệu đồng). Trong đó:
- Kinh phí từ nguồn ngân sách từ trung ương hỗ trợ là: 2,400 tỷ đồng;
- Kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương là: 6,480 tỷ đồng;
- Kinh phí huy động hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chiến lược là: 1,485 tỷ đồng.