Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 158/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch chung thị xã Đông Triều Quảng Ninh đến 2040

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2023", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2023", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2023", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2023", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2023", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 158/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch chung thị xã Đông Triều Quảng Ninh đến 2040

Điều 1. Phê duyệt phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Đông Triều đến năm 2040 với những nội dung chính như sau:
...
6.376

100

266

I

Đất dân dụng

1.850

40

99

2.380

37

99

1

Đất đơn vị ở

1.119

60

1.293

54

1.1

Đất ở mới

101

25

219

27

1.2

Đất ở hiện trạng (cải tạo)

1.018

70

1.074

67

2

Đất CT phục vụ công cộng đô thị

23

1,2

85

3,6

3

Đất cây xanh công viên-TDTT

112

6

174

7

4

Đất giao thông đô thị

597

32

828

34

II

Đất ngoài dân dụng

2.760

60

148

3.995

63

166

1

Đất công nghiệp

646

1.196

2

Đất kho tàng, bến bãi

80

80

3

Đất hỗn hợp thương mại, dịch vụ, ở

196

295

4

Cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

95

175

5

Đất du lịch

215

375

6

Đất cơ quan, công cộng... (ngoài sự quản lý của đô thị)

136

140

7

Đất cây xanh cách ly

111

121

8

Đất các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối

46

53

9

Đất giao thông đối ngoại, cảng.

559

559

10

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

108

125

11

Khu di tích nhà Trần

250

250

12

Đất an ninh quốc phòng

191

277

13

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

35

35

14

Các loại đất chuyên dụng khác (hạ tầng khác, thủy lợi...)

94

315

A2

Đất khác

12.466

100

14.645

100

1

Đất nông nghiệp

4.857

5.712

2

Đất lâm nghiệp

3.112

3.799

3

Sông suối, mặt nước

2.286

2.586

4

Đất hoạt động khai thác

421

877

5

Đất dự trữ phát triển

1.789

1.671

B

Khu vực ngoại thị

22.519

18.574

B1

Đất XD nông thôn (I+II)

3.031

100

2.350

100

I

Đất xây dựng khu dân cư nông thôn

473

16

139

482

21

193

1

Đất ở nông thôn

303

89,12

295

118

2

Đất công trình công cộng sự nghiệp

52

15,29

58

23

3

Đất giao thông khu dân cư nông thôn.

111

32,66

119

48

4

Đất cây xanh công viên

7

2,06

10

4

II

Đất xây dựng ngoài khu dân cư nông thôn

2.558

84

752

1.868

79

747

1

Đất công nghiệp, CCN

522

0

2

Cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

71

0

3

Đất du lịch

297

297

4

Các loại đất hiện chuyên dụng khác (hạ tầng khác, di tích, thủy lợi...)

963

936

5

Đất giao thông đối ngoại

252

252

6

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

27

31

7

Đất an ninh quốc phòng

135

65

8

Đất cây xanh cách ly

25

21

9

Đất trang trại

180

180

10

Đất nghĩa trang, nghĩa địa.

86

86

B2

Đất khác

19.488

100

16.224

100

1

Đất nông nghiệp

4.252

2.604

2

Đất lâm nghiệp

13.733

12.377

3

Sông suối, mặt nước

860

860

4

Đất hoạt động khai thác

165

165

6

Đất dự trữ phát triển

478

218

Tổng cộng A+B

39.595

39.595

6. Định hướng phát triển không gian
6.1. Mô hình và cấu trúc không gian
- Mở rộng đô thị về phía Nam và phía Đông Nam, khai thác tuyến đường ven sông tốc độ cao kết nối từ đường cao tốc Hải Phòng - Hạ Long đến thị xã Đông Triều; mở rộng đô thị về phía Bắc, khai thác tuyến kết nối khu Trung tâm hành chính mới với Khu di tích lịch sử Nhà Trần.
- Một trung tâm: Phát triển không gian đô thị trung tâm hành chính mới Kim Sơn và Xuân Sơn là điểm kết nối hai đô thị hiện hữu Đông Triều và Mạo Khê.
- Hai tuyến động lực:
+ Tăng cường mạng lưới giao thông Đông Tây theo đường tốc độ cao ven sông, từ đó kết nối giao thoa các điểm đầu mối đô thị cửa ngõ ở khu vực Cổng tỉnh giáp ranh với Hải Dương ở phía Tây, các đầu mối thương mại dịch vụ gắn với hệ thống cảng bến thủy nội địa với đô thị công nghiệp mới ở phía Đông thành trung tâm của thị xã Đông Triều.
+ Tăng cường mạng lưới giao thông Bắc Nam theo trục nổi hai cao tốc Hà Nội - Hạ Long với Quốc lộ 5B đi qua khu trung tâm hành chính và kết nối với Khu di tích lịch sử Nhà Trần.
6.2. Phân vùng không gian (03 vùng)
...
b) Không gian phía Tây:
- Phạm vi ranh giới, quy mô:
+ Từ Cổng tỉnh đến sông Cầm, bao gồm các xã, phường Hưng Đạo, Hồng Phong, Đông Triều, Tràng An, Thủy An, Bình Dương, Nguyễn Huệ, Việt Dân, Tân Việt và An Sinh; diện tích khoảng 95km2.
+ Dân số đến năm 2040 khoảng 118.000 người, mật độ 1.242ng/km2.
- Tính chất, chức năng: Là không gian phát triển đô thị, trung tâm hành chính - thương mại - dịch vụ, nông thôn mới kiểu mẫu, nông nghiệp tập trung tăng cường liên kết và ứng dụng khoa học công nghệ mới trong sản xuất, khu công viên nông nghiệp, công viên sinh thái.
- Định hướng phát triển:
+ Khu trung tâm Đông Triều: Phần lớn vần giữ nguyên cấu trúc giao thông và các chức năng sử dụng đất so với quy hoạch chung 2016 và bổ sung hướng tuyến đường từ Cổng tỉnh đi sân gôn Đông Triều. Xây dựng đường ven sông gắn với bảo tồn hành lang xanh sinh thái sông Đạm Thủy, sông Cầm.
+ Tổ chức lại không gian khu vực dọc đường ven sông, gồm phát triển các đầu mối hỗn hợp thương mại - dịch vụ - văn phòng tại nút giao với Cổng tỉnh, với Tỉnh lộ 332 mới; bổ sung trung tâm nghiên cứu, đào tạo bao gồm Phân viên Trần Nhân Tông và Khu khoa học công nghệ. Phát triển khu du lịch sinh thái tại Thủy An khoảng 80-90ha; bổ sung khu sản xuất nông nghiệp tập trung tại xã Nguyễn Huệ và xã Bình Dương; bổ sung Cảng tổng hợp ở hạ lưu Cầu Triều.

Content:
Không gian phía Tây:
- Phạm vi ranh giới, quy mô:
+ Từ Cổng tỉnh đến sông Cầm, bao gồm các xã, phường Hưng Đạo, Hồng Phong, Đông Triều, Tràng An, Thủy An, Bình Dương, Nguyễn Huệ, Việt Dân, Tân Việt và An Sinh; diện tích khoảng 95km2.
+ Dân số đến năm 2040 khoảng 118.000 người, mật độ 1.242ng/km2.
- Tính chất, chức năng: Là không gian phát triển đô thị, trung tâm hành chính - thương mại - dịch vụ, nông thôn mới kiểu mẫu, nông nghiệp tập trung tăng cường liên kết và ứng dụng khoa học công nghệ mới trong sản xuất, khu công viên nông nghiệp, công viên sinh thái.
- Định hướng phát triển:
+ Khu trung tâm Đông Triều: Phần lớn vần giữ nguyên cấu trúc giao thông và các chức năng sử dụng đất so với quy hoạch chung 2016 và bổ sung hướng tuyến đường từ Cổng tỉnh đi sân gôn Đông Triều. Xây dựng đường ven sông gắn với bảo tồn hành lang xanh sinh thái sông Đạm Thủy, sông Cầm.
+ Tổ chức lại không gian khu vực dọc đường ven sông, gồm phát triển các đầu mối hỗn hợp thương mại - dịch vụ - văn phòng tại nút giao với Cổng tỉnh, với Tỉnh lộ 332 mới; bổ sung trung tâm nghiên cứu, đào tạo bao gồm Phân viên Trần Nhân Tông và Khu khoa học công nghệ. Phát triển khu du lịch sinh thái tại Thủy An khoảng 80-90ha; bổ sung khu sản xuất nông nghiệp tập trung tại xã Nguyễn Huệ và xã Bình Dương; bổ sung Cảng tổng hợp ở hạ lưu Cầu Triều.