Document: Điểm h Khoản 3 Điều 1 Quyết định 316/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch Lào Cai thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2023", "sign_number": "316/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2023", "sign_number": "316/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2023", "sign_number": "316/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2023", "sign_number": "316/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2023", "sign_number": "316/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 3 Điều 1 Quyết định 316/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch Lào Cai thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lào Cai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với một số nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Các khâu đột phá, nhiệm vụ trọng tâm và ưu tiên phát triển trong thời kỳ quy hoạch
...
h) Quốc phòng và an ninh
Xây dựng lực lượng vũ trang tỉnh vững mạnh, có khả năng sẵn sàng chiến đấu cao, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong mọi tình huống; xây dựng vùng phòng thủ tỉnh vững chắc, giữ vững là nòng cốt của nền quốc phòng toàn dân. Xây dựng thế trận an ninh nhân dân kết hợp chặt chẽ với thế trận quốc phòng toàn dân; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Ưu tiên xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đường tuần tra biên giới và kè sông suối, kè mốc khu vực biên giới.
Phương hướng tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội
a) Phương hướng phát triển trục kinh tế và các vùng động lực
Phát triển Trục kinh tế động lực dọc sông Hồng có vai trò là trục kinh tế chính của tỉnh trên cơ sở liên kết chuỗi đô thị: Đô thị Bát Xát mở rộng, thành phố Lào Cai, đô thị Tằng Loỏng, đô thị Bảo Thắng, các đô thị hình thành mới: Trịnh Tường, Võ Lao, Bảo Hà - Tân An và khu vực Gia Phú, Thái Niên, Cam Cọn; phát triển công nghiệp chế biến sâu khoáng sản, công nghiệp nhẹ, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến sâu nông sản; thu hút đầu tư xây dựng các khu logistics, hạ tầng thương mại phục vụ kinh tế cửa khẩu, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu dịch vụ du lịch, du lịch văn hóa - tâm linh và vui chơi giải trí; liên kết không gian hai cực phát triển, ba vùng kinh tế, kết nối vùng, liên vùng và cả nước với khu vực Tây Nam - Trung Quốc.
Phát triển các vùng động lực:
- Vùng trung tâm kinh tế động lực của tỉnh đồng thời là một phần của hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội, có vị trí dọc sông Hồng, tập trung các đô thị: Thành phố Lào Cai, Trịnh Tường, Bát Xát, Tằng Loỏng, Phố Lu, Võ Lao, Bảo Hà - Tân An và các khu vực Gia Phú, Thái Niên, Sơn Hà, Sơn Hải, Cam Cọn; trọng tâm là phát triển kinh tế đô thị, công nghiệp, du lịch, dịch vụ, cơ sở hạ tầng, logistics và cảng cạn.
- Khu Kinh tế cửa khẩu Lào Cai là khu vực động lực của hành lang biên giới của tỉnh, trong đó hạt nhân là khu hợp tác kinh tế qua biên giới; trọng tâm là phát triển kinh tế cửa khẩu, thương mại, dịch vụ, công nghiệp, logistics, cảng cạn.
- Thị xã Sa Pa là động lực phía Tây của tỉnh; trọng tâm là phát triển du lịch, dịch vụ, kinh tế đô thị, nông nghiệp có thế mạnh.
- Đô thị du lịch Y Tý là động lực phía Tây của huyện Bát Xát; trọng tâm là phát triển du lịch, thương mại và dịch vụ.
- Thị trấn Bắc Hà mở rộng là động lực của vùng kinh tế núi cao Đông Bắc của tỉnh; trọng tâm phát triển là du lịch, trung tâm dịch vụ, thương mại.
- Các đô thị Mường Khương, Si Ma Cai, Phố Ràng, Khánh Yên là đô thị động lực của các vùng huyện.
b) Các cực phát triển
- Cực phát triển phía Bắc là toàn tuyến biên giới phía Bắc, gồm các huyện Si Ma Cai, Mường Khương, thành phố Lào Cai, huyện Bát Xát, một số khu vực thuộc các huyện vùng cao Bắc Hà, thị xã Sa Pa, một phần địa giới hành chính của huyện Bảo Thắng: Có vai trò là cầu nối khu vực ASEAN và cả nước với khu vực Tây Nam - Trung Quốc và Châu Âu, trong đó hạt nhân là khu hợp tác kinh tế qua biên giới; trọng tâm là phát triển kinh tế cửa khẩu, kinh tế đô thị, công nghiệp, logistics.
- Cực phát triển phía Nam, gồm các huyện Bảo Yên, Văn Bàn, Bảo Thắng và khu vực phía Nam của thành phố Lào Cai: Có vai trò liên kết, kết nối với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, đường sắt liên vận quốc tế Việt Nam - Trung Quốc, đường giao thông kết nối ngang sang các tỉnh phía Đông (Hà Giang, Tuyên Quang), phía Tây (Lai Châu, Điện Biên Sơn La), phía Nam (Yên Bái, Phú Thọ, các tỉnh phía Bắc, Thủ đô Hà Nội, thành phố Hải Phòng, tỉnh Quảng Ninh).
c) Phát triển ba (3) vùng kinh tế, gồm:
- Vùng thấp, gồm các huyện Văn Bàn, Bảo Yên: Tập trung phát triển các vùng sản xuất nâng nghiệp hàng hóa, phát triển kinh tế rừng, xây dựng chuỗi giá trị sản phẩm nông, lâm nghiệp; phát triển các sản phẩm du lịch dựa trên ưu thế của địa phương: Du lịch tâm linh, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa, du lịch thể thao, du lịch nông nghiệp và các sản phẩm du lịch khác; thu hút đầu tư xây dựng khu logistics, hạ tầng thương mại gắn với trục kinh tế động lực dọc sông Hồng và Cảng hàng không Sa Pa, đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai; phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn vùng.
- Vùng cao, gồm các huyện Bắc Hà, Si Ma Cai, Mường Khương, thị xã Sa Pa, phần phía Tây huyện Bát Xát: Phát triển các sản phẩm nông nghiệp đặc hữu ôn đới và dược liệu; phát triển các loại hình du lịch với tâm điểm là khu du lịch quốc gia Sa Pa, vùng cao của các huyện Bắc Hà, Si Ma Cai, Mường Khương, Bát Xát; thực hiện chính sách an sinh, xã hội, giảm nghèo bền vững, ổn định đời sống nhân dân các dân tộc, giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia.
- Vùng trung tâm, gồm thành phố Lào Cai, huyện Bảo Thắng, phần hạ huyện Bát Xát theo dọc sông Hồng: Phát triển kinh tế cửa khẩu, biên mậu, dịch vụ, du lịch, logistics, công nghiệp chế biến, chế tạo công nghệ cao, trở thành mắt xích quan trọng trong chuỗi giá trị thị trường sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp; thu hút và phát huy giá trị nguồn lực đầu tư tài chính, nhân lực chất lượng cao; thúc đẩy đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số, thực hiện chuyển đổi phát triển kinh tế “xanh” của tỉnh Lào Cai.
d) Phương án phát triển các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
Đối với khu vực khó khăn: Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, cấp điện, xăng dầu, hạ tầng thương mại dịch vụ, cơ sở hạ tầng giáo dục-đào tạo, y tế theo lộ trình hợp lý; thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia, các chính sách, chế độ đối với các đối tượng thuộc khu vực khó khăn; cung cấp tín dụng ưu đãi.
Đối với khu vực đặc biệt khó khăn: Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia; thu hút vốn viện trợ, vốn hỗ trợ phát triển quốc tế đầu tư vào giảm nghèo, tạo sinh kế, xây dựng cơ sở hạ tầng; lựa chọn, bố trí cán bộ có năng lực về lãnh đạo các xã thuộc khu vực đặc biệt khó khăn; tổ chức thực hiện tốt các chính sách khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công; hỗ trợ hộ kinh doanh hình thành các chuỗi liên kết phát triển kinh tế bền vững; phối hợp với Ngân hàng chính sách xã hội và các tổ chức tín dụng cung cấp tín dụng ưu đãi; vận động đồng bào các dân tộc thiểu số từ bỏ phong tục, tập quán lạc hậu, chuyển hướng hoạt động sang tập trung phát triển kinh tế; hỗ trợ thực hiện bình đẳng giới, giải phóng phụ nữ các dân tộc khỏi các tập tục lạc hậu; tạo cơ hội phát triển cho phụ nữ các dân tộc.
IV. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN VÀ CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
Đầu tư xây dựng, nâng cấp, phát triển hệ thống đô thị để đến năm 2030, tỉnh Lào Cai có 16 đô thị gồm: 01 đô thị loại I; 01 đô thị loại III; 06 đô thị loại IV; 08 đô thị loại V, Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị theo hướng đồng bộ, hiện đại, xanh, thông minh và bền vững. Nghiên cứu quy hoạch xây dựng các đô thị theo trục kinh tế động lực dọc sông Hồng tạo chuỗi đô thị kết nối, phụ trợ, hậu cần hướng tới phát triển đô thị sân bay.
(Chi tiết tại Phụ lục I)
2. Phương án quy hoạch khu vực nông thôn
Tổ chức quy hoạch, xây dựng hệ thống các điểm dân cư nông thôn có quy mô phù hợp với điều kiện của từng địa bàn. Hệ thống điểm dân cư nông thôn được quy hoạch, các công trình chức năng, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kết cấu hạ tầng xã hội đồng bộ. Xây dựng khu dân cư nông thôn mới theo đúng quy hoạch/kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Hệ số sử dụng đất, chiều cao, kiến trúc công trình xây dựng tuân thủ quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tôn trọng và khuyến khích kiến trúc công trình phù hợp với văn hóa của các dân tộc tại mỗi khu vực; kiến trúc tổ hợp công trình phù hợp với cảnh quan không gian chung toàn khu vực.
Phương án quy hoạch các khu chức năng
a) Phát triển khu kinh tế cửa khẩu
Xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai trở thành trung tâm giao thương của Việt Nam và khu vực ASEAN với vùng Tây Nam - Trung Quốc và Châu Âu; là khu kinh tế cửa khẩu đa ngành, đa lĩnh vực, điểm đột phá về kinh tế của tỉnh Lào Cai và các tỉnh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; là một trong những trung tâm kinh tế về thương mại, dịch vụ, du lịch, logistics, đô thị và công nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, có khả năng gắn kết với các địa phương trên hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh tạo thành tuyến dịch vụ thương mại - du lịch động lực của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ với các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng. Xây dựng Khu hợp tác kinh tế qua biên giới gồm các khu chức năng: Khu phi thuế quan; khu cửa khẩu; khu, cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp; khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, dân cư và các khu chức năng khác có kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kinh tế - xã hội đồng bộ. Tổ chức liên kết phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai với các khu công nghiệp, đô thị, các khu vực kinh tế động lực của tỉnh.
b) Phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Ổn định diện tích, hoàn thiện cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp đã thành lập: Tằng Loỏng và Đông Phố Mới; riêng đối với khu công nghiệp Bắc Duyên Hải duy trì hoạt động đến khi thực hiện di chuyển đến vị trí mới (theo Quyết định số 1627/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050). Thành lập mới các khu công nghiệp: Võ Lao, Cốc Mỳ - Trịnh Tường, Bản Qua, Cam Cọn giai đoạn 1. Đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh có 07 khu công nghiệp.
Thu hút đầu tư, lấp đầy các cụm công nghiệp hiện có. Thành lập mới 15 cụm công nghiệp. Đến năm 2030, toàn tỉnh có 20 cụm công nghiệp.
(Chi tiết tại Phụ lục II, III)
c) Phát triển không gian theo 03 vùng du lịch trọng điểm: Vùng I - Tây Bắc gồm thị xã Sa Pa, huyện Bát Xát, thành phố Lào Cai; Vùng II - Đông Bắc, gồm các huyện Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai; Vùng III - Phía Nam gồm các huyện Bảo Yên, Bảo Thắng, Văn Bàn. Định hướng mở rộng không gian du lịch của Sa Pa kết nối với Y Tý, trung tâm kinh tế cửa khẩu thành phố Lào Cai; đồng thời phát triển không gian du lịch mới tại Bảo Hà, Nghĩa Đô (Bảo Yên), Bắc Hà, Si Ma Cai, Mường Khương, Bảo Thắng, Văn Bàn,...; tạo ra hệ thống các sản phẩm du lịch đa dạng phục vụ các thị trường nội địa, quốc tế, hình thành hệ thống các sản phẩm du lịch đặc trưng tại 3 vùng du lịch trọng điểm.
d) Phân bổ không gian phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản
Vùng trồng trọt tập trung:
- Tập trung xây dựng vùng trồng lúa tập trung theo hướng thâm canh trên các địa bàn có khả năng chủ động tưới tiêu tại các huyện Văn Bàn, Bảo Thắng, Bảo Yên, Bát Xát, Mường Khương.
- Vùng rau an toàn tại: Thị xã Sa Pa, các huyện Bát Xát, Bắc Hà, Bảo Thắng, Bảo Yên, Si Ma Cai, Mường Khương, Văn Bàn, thành phố Lào Cai; vùng thâm canh ngô chính tại các huyện, thị xã: Bảo Thắng, Mường Khương, Văn Bàn, Si Ma Cai, Sa Pa và một số khu vực tại huyện Bảo Yên.
- Vùng chè tập trung tại các huyện trọng điểm là Mường Khương, Bảo Thắng, Bảo Yên, Bắc Hà, Bát Xát; vùng sản xuất chè hữu cơ tại các huyện Bắc Hà, Mường Khương, Bát Xát; vùng sản xuất cây dược liệu tập trung tại các huyện, thị xã trọng điểm là Bắc Hà, thị xã Sa Pa, Bát Xát, Si Ma Cai, Văn Bàn.
- Vùng sản xuất chuối tập trung tại các huyện Mường Khương, Bát Xát, Bảo Thắng, Bảo Yên; vùng sản xuất dứa tập trung tại các huyện Mường Khương, Bảo Thắng, Bát Xát; vùng trọng điểm phát triển cây quế tại các huyện: Bảo Yên, Bảo Thắng, Văn Bàn và các xã vùng thấp của huyện Bắc Hà, Mường Khương, Bát Xát.
Vùng chăn nuôi tập trung:
- Vùng chăn nuôi lợn tập trung phân bổ tại vùng thấp gồm các huyện: Bảo Thắng, Bảo Yên, Văn Bàn và các xã vùng thấp của các huyện: Bát Xát, Bắc Hà, vùng ven thành phố Lào Cai; vùng cao gồm các huyện Bắc Hà, Mường Khương, Văn Bàn, Bát Xát, Si Ma Cai và các xã vùng cao của các huyện Bảo Thắng, Bảo Yên.
- Vùng chăn nuôi đại gia súc tập trung phân bổ tại các xã vùng thấp của các huyện Bảo Thắng, Bảo Yên, Văn Bàn và các xã vùng cao của huyện Mường Khương, Si Ma Cai, Bắc Hà, Bát Xát và thị xã Sa Pa.
- Vùng chăn nuôi gia cầm tập trung phân bố tại các xã có điều kiện về nguồn thức ăn chăn nuôi, các xã vùng thấp của các huyện Bảo Thắng, Bảo Yên, Văn Bàn, Bát Xát.
- Vùng chăn nuôi tập trung ứng dụng công nghệ cao: Vùng chăn nuôi lợn, gia cầm tập trung ứng dụng công nghệ cao tại các huyện Bảo Thắng, Bảo Yên, Văn Bàn, Bát Xát và một số xã của huyện Bắc Hà, thành phố Lào Cai; vùng nuôi gia súc công nghệ cao tập trung tại các huyện Bảo Yên, Si Ma Cai, Mường Khương, Bắc Hà và các xã có điều kiện sinh thái và quỹ đất phù hợp.
Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao:
- Phát triển vùng sản xuất rau ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn các huyện Bắc Hà, Bảo Yên, Bát Xát, Mường Khương, Bảo Thắng, Văn Bàn và thành phố Lào Cai, trên địa bàn thị xã Sa Pa hạn chế việc xây dựng các nhà lưới, nhà công nghệ tại các phường để đảm bảo không gian phát triển du lịch.
- Phát triển vùng sản xuất hoa ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn thị xã Sa Pa, các huyện Bắc Hà, Bảo Yên, Mường Khương, Bảo Thắng, thành phố Lào Cai; phát triển vùng sản xuất chè ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn các huyện Mường Khương, Bảo Yên, Bắc Hà, Bát Xát, Bảo Thắng, thị xã Sa Pa.
- Phát triển vùng cây ăn quả ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn các huyện Bắc Hà, Bát Xát, Mường Khương, Si Ma Cai, Bảo Thắng, Văn Bàn, thị xã Sa Pa và thành phố Lào Cai; phát triển vùng cây dược liệu ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn huyện Bát Xát, thị xã Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai, Văn Bàn.
Vùng lâm nghiệp tập trung: Xây dựng, phát triển các vùng lâm nghiệp tập trung tại các huyện Bảo Yên, Bảo Thắng, Văn Bàn, Bát Xát, Bắc Hà; đẩy mạnh quản lý và khai thác rừng theo các tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững phù hợp với thị trường tiêu thụ. Thúc đẩy phát triển kinh tế dưới tán rừng, nuôi trồng lâm sản ngoài gỗ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế lâm nghiệp.
Khu vực nuôi trồng thủy sản: Phát triển nuôi trồng thủy sản trên sông, suối hồ tự nhiên và nhân tạo trên địa bàn tỉnh. Tập trung phát triển vùng nuôi cá nước lạnh tại các khu vực có điều kiện tự nhiên thuận lợi: Sa Pa, Bát Xát, Bắc Hà, Văn Bàn, vùng nuôi thủy sản tập trung trên các hồ thủy điện lớn.
đ) Tổ chức không gian phát triển thương mại, dịch vụ
Quy hoạch, xây dựng các khu thương mại gắn với Khu kinh tế cửa khẩu, các khu vực cửa khẩu biên giới. Phát triển không gian thương mại, dịch vụ hiện đại tại thành phố Lào Cai, thị xã Sa Pa, các thị trấn trung tâm huyện và các khu vực được quy hoạch xây dựng đô thị. Quy hoạch, xây dựng khu vực trung tâm các xã trở thành trung tâm thương mại, dịch vụ của khu vực. Quy hoạch, bố trí xây dựng hạ tầng phục vụ phát triển thương mại.
e) Bố trí không gian đảm bảo quốc phòng, an ninh
Đảm bảo quỹ đất đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quốc phòng trên địa bàn thành phố, thị xã và các huyện. Quản lý các khu vực ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng, đảm bảo điều kiện cho lực lượng quốc phòng hoạt động thuận lợi khi cần thiết.
Bảo đảm an ninh chính trị, an ninh biên giới, bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu, công trình trọng điểm, các sự kiện chính trị. Đến năm 2030, hoàn thành xây dựng các tuyến đường tuần tra bảo vệ biên giới, kè sông suối biên giới và các công trình đảm bảo an ninh quốc phòng dọc theo biên giới.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông vận tải
a) Phương án phát triển hạ tầng giao thông quốc gia, kết nối quốc tế
- Đường bộ: Phát triển hạ tầng giao thông quốc gia theo quy hoạch; trước năm 2025, xây dựng hoàn chỉnh đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai; hoàn thiện xây dựng, nâng cấp các tuyến QL.70, QL.4, QL.4D, QL.4E, QL.279 đạt tối thiểu quy mô cấp IV-III. Các đoạn đi qua khu đô thị xây dựng các tuyến đường tránh hoặc mở rộng phù hợp với quy hoạch đô thị, các vị trí tuyến đi qua núi nghiên cứu phương án xây dựng hầm, các vị trí giao cắt đường sắt nghiên cứu phương án xây dựng cầu vượt hoặc hầm chui để đảm bảo an toàn giao thông, xây dựng các trạm dừng nghỉ trên tuyến, Quy hoạch, xây dựng các cầu biên giới, cầu vượt sông Hồng và các sông, suối khác phục vụ giao thương qua biên giới, tạo thuận lợi cho giao thông vận tải và phát triển kinh tế.
- Đường sắt: Thống nhất phương án kết nối, triển khai xây dựng đoạn tuyến đường sắt giữa ga Lào Cai (tỉnh Lào Cai, Việt Nam) với ga Hà Khẩu Bắc (tỉnh Vân Nam, Trung Quốc). Đầu tư tuyến đường sắt khổ tiêu chuẩn 1.435 mm Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng trước năm 2030. Cải tạo tuyến đường sắt Phố Lu - Cam Đường, chuyển tuyến đường sắt vận tải quặng Cam Đường - Đông Hồ ra ngoài khu trung tâm đô thị.
- Đường hàng không: Hoàn thành xây dựng Cảng hàng không Sa Pa đạt tiêu chuẩn cấp 4C, định hướng là cảng hàng không quốc tế. Nghiên cứu xây dựng các sân bay trực thăng tại các huyện Bắc Hà, Bát Xát, thị xã Sa Pa và thành phố Lào Cai phục vụ phát triển du lịch, cứu hộ cứu nạn.
- Đường thủy: Đầu tư, xây dựng các bến trên sông Chảy đoạn Bảo Nhai - Cốc Ly và vùng hồ Bắc Hà. Kêu gọi đầu tư và triển khai xây dựng tuyến đường thủy nội địa trên sông Hồng từ tỉnh Yên Bái đến ngã ba Nậm Thi (thành phố Lào Cai) đạt cấp III để phát triển du lịch và vận tải hàng hóa. Xây dựng 02 đập dâng nước kết hợp với thủy điện, có âu thông thuyền trên tuyến; xây dựng các cụm cảng hàng hóa Lục Cẩu (Kim Thành), Phố Mới, Phố Lu, Bảo Hà và cảng khác.
- Cảng cạn: Xây dựng hệ thống cảng cạn, cụm cảng cạn Lào Cai đến năm 2030 với tổng năng lực thông quan hàng hóa trên 1.500.000 TEU tại: Thành phố Lào Cai, khu vực Kim Thành - Bản Vược, khu vực Cảng hàng không Sa Pa và cảng khác khi có nhu cầu.
b) Phương án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông cấp tỉnh
Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại tạo thành mạng lưới giao thông liên hoàn, kết nối thuận tiện, nhanh chóng với các tỉnh trong vùng, giữa vùng với cả nước và quốc tế. Cơ bản nâng cấp các tuyến đường tỉnh đạt tiêu chuẩn đường cấp IV-III miền núi, một số đoạn khó khăn đạt tối thiểu cấp V miền núi. Xây dựng các tuyến đường tránh đô thị, các tuyến đường kết nối đô thị, khu du lịch với các trục giao thông, đầu mối giao thông lớn; nâng cấp, mở rộng một số tuyến đường kết nối tỉnh Lào Cai với các tỉnh lân cận, quy mô đường cơ bản đạt cấp IV-III miền núi; hoàn thiện, cải tạo các tuyến đường đô thị, ưu tiên đầu tư các trục đường chính tại các đô thị; xây dựng mới các cầu đường bộ qua sông Hồng và sông Chảy theo quy hoạch; cải tạo, nâng cấp và xây mới 26 bến xe tại các huyện, thành phố, thị xã theo quy hoạch.
Các tuyến đường đô thị, đường giao thông nông thôn thực hiện theo quy hoạch của địa phương. Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh các tuyến đường tuần tra biên giới đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp V miền núi.
(Chi tiết tại Phụ lục IV, V, VI)
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
Đến năm 2030, tổng công suất các nhà máy phát điện trên địa bàn tỉnh khoảng 1.800MW. Nghiên cứu, thu hút đầu tư phát triển điện tái tạo công nghệ cao và các loại hình phát điện khác,
Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các trạm biến áp và đường dây cao áp 500kV, 220kV, 110kV; xây dựng công trình điện lực đấu nối các nhà máy điện vào hệ thống điện; tăng công suất cấp điện và đầu tư nâng cao độ ổn định, độ tin cậy của hệ thống truyền tải điện. Thu hút đầu tư, xây dựng công trình năng lượng tái tạo tại các khu vực có tiềm năng.
Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, nâng cao độ tin cậy mạng lưới điện trung và hạ áp đảm bảo đến năm 2030 công suất cấp điện trên địa bàn tỉnh đạt tối thiểu 1.150 MW, giảm tỷ lệ tổn thất điện năng xuống 2,7%.
(Chi tiết tại Phụ lục VII, VIII)
Phương án phát triển mạng lưới thông tin và truyền thông
Phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông, hạ tầng số, đô thị thông minh, chuyển đổi số trên cả 3 trụ cột: Chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
Phát triển hạ tầng, dịch vụ bưu chính, chuyển phát. Từng bước chuyển dịch từ bưu chính truyền thống sang bưu chính số; phát triển hạ tầng, dịch vụ liên quan đến chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; các dịch vụ mang tính hỗ trợ, logistics cho thương mại điện tử. Thúc đẩy hoạt động của điểm bưu cục ngoại dịch, điểm thông quan hàng bưu chính tại cửa khẩu; phát triển bưu cục thông minh, triển khai nền tảng địa chỉ số gắn với bản đồ số quốc gia.
Phát triển, nâng cao chất lượng hạ tầng, dịch vụ mạng viễn thông, mạng viễn thông thế hệ mới, hạ tầng truyền dẫn, hạ tầng thông tin di động, mạng cáp quang nội tỉnh, liên tỉnh, cáp quang đến hộ gia đình, mạng truyền số liệu chuyên dùng cho các cơ quan Đảng, Nhà nước; hạ tầng Internet vạn vật (IoT), điểm cung cấp dịch vụ viễn thông, ngầm hóa hạ tầng mạng cáp viễn thông.
Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, trung tâm dữ liệu, trung tâm điều hành thông minh, hệ thống mạng nội bộ, mạng diện rộng, hạ tầng số, nền tảng số, dữ liệu số; hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành, dữ liệu mở; an toàn, an ninh mạng, nhân lực số; thu hút đầu tư khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung; thực hiện lộ trình số hóa hạ tầng thiết yếu khác phục vụ chính quyền số, đô thị thông minh, kinh tế số và xã hội số.
Phát triển mạng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình; hệ thống truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số có khả năng cung cấp chương trình và các dịch vụ giá trị gia tăng có chất lượng cao. Phát triển các cơ quan báo chí, truyền thông chủ lực theo hướng hội tụ, đa phương tiện, đa nền tảng phù hợp với sự phát triển; hiện đại hóa cơ sở hoạt động, hạ tầng báo chí, phát thanh, truyền hình, xuất bản, in, phát hành, thông tin điện tử, thông tin đối ngoại, thông tin cơ sở. Chuyển đổi số các hoạt động báo chí, xuất bản, phát thanh, truyền hình, thông tin cơ sở, thông tin điện tử, thông tin đối ngoại. Triển khai các phương thức phát thanh, truyền hình trên mạng Internet, các ứng dụng trên các thiết bị di động thông minh,...
(Chi tiết tại Phụ lục IX)

Content:
Quốc phòng và an ninh
Xây dựng lực lượng vũ trang tỉnh vững mạnh, có khả năng sẵn sàng chiến đấu cao, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong mọi tình huống; xây dựng vùng phòng thủ tỉnh vững chắc, giữ vững là nòng cốt của nền quốc phòng toàn dân. Xây dựng thế trận an ninh nhân dân kết hợp chặt chẽ với thế trận quốc phòng toàn dân; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Ưu tiên xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đường tuần tra biên giới và kè sông suối, kè mốc khu vực biên giới.
Phương hướng tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội
a) Phương hướng phát triển trục kinh tế và các vùng động lực
Phát triển Trục kinh tế động lực dọc sông Hồng có vai trò là trục kinh tế chính của tỉnh trên cơ sở liên kết chuỗi đô thị: Đô thị Bát Xát mở rộng, thành phố Lào Cai, đô thị Tằng Loỏng, đô thị Bảo Thắng, các đô thị hình thành mới: Trịnh Tường, Võ Lao, Bảo Hà - Tân An và khu vực Gia Phú, Thái Niên, Cam Cọn; phát triển công nghiệp chế biến sâu khoáng sản, công nghiệp nhẹ, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến sâu nông sản; thu hút đầu tư xây dựng các khu logistics, hạ tầng thương mại phục vụ kinh tế cửa khẩu, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu dịch vụ du lịch, du lịch văn hóa - tâm linh và vui chơi giải trí; liên kết không gian hai cực phát triển, ba vùng kinh tế, kết nối vùng, liên vùng và cả nước với khu vực Tây Nam - Trung Quốc.
Phát triển các vùng động lực:
- Vùng trung tâm kinh tế động lực của tỉnh đồng thời là một phần của hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội, có vị trí dọc sông Hồng, tập trung các đô thị: Thành phố Lào Cai, Trịnh Tường, Bát Xát, Tằng Loỏng, Phố Lu, Võ Lao, Bảo Hà - Tân An và các khu vực Gia Phú, Thái Niên, Sơn Hà, Sơn Hải, Cam Cọn; trọng tâm là phát triển kinh tế đô thị, công nghiệp, du lịch, dịch vụ, cơ sở hạ tầng, logistics và cảng cạn.
- Khu Kinh tế cửa khẩu Lào Cai là khu vực động lực của hành lang biên giới của tỉnh, trong đó hạt nhân là khu hợp tác kinh tế qua biên giới; trọng tâm là phát triển kinh tế cửa khẩu, thương mại, dịch vụ, công nghiệp, logistics, cảng cạn.
- Thị xã Sa Pa là động lực phía Tây của tỉnh; trọng tâm là phát triển du lịch, dịch vụ, kinh tế đô thị, nông nghiệp có thế mạnh.
- Đô thị du lịch Y Tý là động lực phía Tây của huyện Bát Xát; trọng tâm là phát triển du lịch, thương mại và dịch vụ.
- Thị trấn Bắc Hà mở rộng là động lực của vùng kinh tế núi cao Đông Bắc của tỉnh; trọng tâm phát triển là du lịch, trung tâm dịch vụ, thương mại.
- Các đô thị Mường Khương, Si Ma Cai, Phố Ràng, Khánh Yên là đô thị động lực của các vùng huyện.
b) Các cực phát triển
- Cực phát triển phía Bắc là toàn tuyến biên giới phía Bắc, gồm các huyện Si Ma Cai, Mường Khương, thành phố Lào Cai, huyện Bát Xát, một số khu vực thuộc các huyện vùng cao Bắc Hà, thị xã Sa Pa, một phần địa giới hành chính của huyện Bảo Thắng: Có vai trò là cầu nối khu vực ASEAN và cả nước với khu vực Tây Nam - Trung Quốc và Châu Âu, trong đó hạt nhân là khu hợp tác kinh tế qua biên giới; trọng tâm là phát triển kinh tế cửa khẩu, kinh tế đô thị, công nghiệp, logistics.
- Cực phát triển phía Nam, gồm các huyện Bảo Yên, Văn Bàn, Bảo Thắng và khu vực phía Nam của thành phố Lào Cai: Có vai trò liên kết, kết nối với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, đường sắt liên vận quốc tế Việt Nam - Trung Quốc, đường giao thông kết nối ngang sang các tỉnh phía Đông (Hà Giang, Tuyên Quang), phía Tây (Lai Châu, Điện Biên Sơn La), phía Nam (Yên Bái, Phú Thọ, các tỉnh phía Bắc, Thủ đô Hà Nội, thành phố Hải Phòng, tỉnh Quảng Ninh).
c) Phát triển ba (3) vùng kinh tế, gồm:
- Vùng thấp, gồm các huyện Văn Bàn, Bảo Yên: Tập trung phát triển các vùng sản xuất nâng nghiệp hàng hóa, phát triển kinh tế rừng, xây dựng chuỗi giá trị sản phẩm nông, lâm nghiệp; phát triển các sản phẩm du lịch dựa trên ưu thế của địa phương: Du lịch tâm linh, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa, du lịch thể thao, du lịch nông nghiệp và các sản phẩm du lịch khác; thu hút đầu tư xây dựng khu logistics, hạ tầng thương mại gắn với trục kinh tế động lực dọc sông Hồng và Cảng hàng không Sa Pa, đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai; phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn vùng.
- Vùng cao, gồm các huyện Bắc Hà, Si Ma Cai, Mường Khương, thị xã Sa Pa, phần phía Tây huyện Bát Xát: Phát triển các sản phẩm nông nghiệp đặc hữu ôn đới và dược liệu; phát triển các loại hình du lịch với tâm điểm là khu du lịch quốc gia Sa Pa, vùng cao của các huyện Bắc Hà, Si Ma Cai, Mường Khương, Bát Xát; thực hiện chính sách an sinh, xã hội, giảm nghèo bền vững, ổn định đời sống nhân dân các dân tộc, giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia.
- Vùng trung tâm, gồm thành phố Lào Cai, huyện Bảo Thắng, phần hạ huyện Bát Xát theo dọc sông Hồng: Phát triển kinh tế cửa khẩu, biên mậu, dịch vụ, du lịch, logistics, công nghiệp chế biến, chế tạo công nghệ cao, trở thành mắt xích quan trọng trong chuỗi giá trị thị trường sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp; thu hút và phát huy giá trị nguồn lực đầu tư tài chính, nhân lực chất lượng cao; thúc đẩy đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số, thực hiện chuyển đổi phát triển kinh tế “xanh” của tỉnh Lào Cai.
d) Phương án phát triển các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
Đối với khu vực khó khăn: Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, cấp điện, xăng dầu, hạ tầng thương mại dịch vụ, cơ sở hạ tầng giáo dục-đào tạo, y tế theo lộ trình hợp lý; thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia, các chính sách, chế độ đối với các đối tượng thuộc khu vực khó khăn; cung cấp tín dụng ưu đãi.
Đối với khu vực đặc biệt khó khăn: Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia; thu hút vốn viện trợ, vốn hỗ trợ phát triển quốc tế đầu tư vào giảm nghèo, tạo sinh kế, xây dựng cơ sở hạ tầng; lựa chọn, bố trí cán bộ có năng lực về lãnh đạo các xã thuộc khu vực đặc biệt khó khăn; tổ chức thực hiện tốt các chính sách khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công; hỗ trợ hộ kinh doanh hình thành các chuỗi liên kết phát triển kinh tế bền vững; phối hợp với Ngân hàng chính sách xã hội và các tổ chức tín dụng cung cấp tín dụng ưu đãi; vận động đồng bào các dân tộc thiểu số từ bỏ phong tục, tập quán lạc hậu, chuyển hướng hoạt động sang tập trung phát triển kinh tế; hỗ trợ thực hiện bình đẳng giới, giải phóng phụ nữ các dân tộc khỏi các tập tục lạc hậu; tạo cơ hội phát triển cho phụ nữ các dân tộc.
IV. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ, NÔNG THÔN VÀ CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
Đầu tư xây dựng, nâng cấp, phát triển hệ thống đô thị để đến năm 2030, tỉnh Lào Cai có 16 đô thị gồm: 01 đô thị loại I; 01 đô thị loại III; 06 đô thị loại IV; 08 đô thị loại V, Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị theo hướng đồng bộ, hiện đại, xanh, thông minh và bền vững. Nghiên cứu quy hoạch xây dựng các đô thị theo trục kinh tế động lực dọc sông Hồng tạo chuỗi đô thị kết nối, phụ trợ, hậu cần hướng tới phát triển đô thị sân bay.
(Chi tiết tại Phụ lục I)
2. Phương án quy hoạch khu vực nông thôn
Tổ chức quy hoạch, xây dựng hệ thống các điểm dân cư nông thôn có quy mô phù hợp với điều kiện của từng địa bàn. Hệ thống điểm dân cư nông thôn được quy hoạch, các công trình chức năng, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kết cấu hạ tầng xã hội đồng bộ. Xây dựng khu dân cư nông thôn mới theo đúng quy hoạch/kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Hệ số sử dụng đất, chiều cao, kiến trúc công trình xây dựng tuân thủ quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tôn trọng và khuyến khích kiến trúc công trình phù hợp với văn hóa của các dân tộc tại mỗi khu vực; kiến trúc tổ hợp công trình phù hợp với cảnh quan không gian chung toàn khu vực.
Phương án quy hoạch các khu chức năng
a) Phát triển khu kinh tế cửa khẩu
Xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai trở thành trung tâm giao thương của Việt Nam và khu vực ASEAN với vùng Tây Nam - Trung Quốc và Châu Âu; là khu kinh tế cửa khẩu đa ngành, đa lĩnh vực, điểm đột phá về kinh tế của tỉnh Lào Cai và các tỉnh vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; là một trong những trung tâm kinh tế về thương mại, dịch vụ, du lịch, logistics, đô thị và công nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, có khả năng gắn kết với các địa phương trên hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh tạo thành tuyến dịch vụ thương mại - du lịch động lực của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ với các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng. Xây dựng Khu hợp tác kinh tế qua biên giới gồm các khu chức năng: Khu phi thuế quan; khu cửa khẩu; khu, cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp; khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, dân cư và các khu chức năng khác có kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kinh tế - xã hội đồng bộ. Tổ chức liên kết phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai với các khu công nghiệp, đô thị, các khu vực kinh tế động lực của tỉnh.
b) Phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Ổn định diện tích, hoàn thiện cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp đã thành lập: Tằng Loỏng và Đông Phố Mới; riêng đối với khu công nghiệp Bắc Duyên Hải duy trì hoạt động đến khi thực hiện di chuyển đến vị trí mới (theo Quyết định số 1627/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050). Thành lập mới các khu công nghiệp: Võ Lao, Cốc Mỳ - Trịnh Tường, Bản Qua, Cam Cọn giai đoạn 1. Đến năm 2030, trên địa bàn tỉnh có 07 khu công nghiệp.
Thu hút đầu tư, lấp đầy các cụm công nghiệp hiện có. Thành lập mới 15 cụm công nghiệp. Đến năm 2030, toàn tỉnh có 20 cụm công nghiệp.
(Chi tiết tại Phụ lục II, III)
c) Phát triển không gian theo 03 vùng du lịch trọng điểm: Vùng I - Tây Bắc gồm thị xã Sa Pa, huyện Bát Xát, thành phố Lào Cai; Vùng II - Đông Bắc, gồm các huyện Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai; Vùng III - Phía Nam gồm các huyện Bảo Yên, Bảo Thắng, Văn Bàn. Định hướng mở rộng không gian du lịch của Sa Pa kết nối với Y Tý, trung tâm kinh tế cửa khẩu thành phố Lào Cai; đồng thời phát triển không gian du lịch mới tại Bảo Hà, Nghĩa Đô (Bảo Yên), Bắc Hà, Si Ma Cai, Mường Khương, Bảo Thắng, Văn Bàn,...; tạo ra hệ thống các sản phẩm du lịch đa dạng phục vụ các thị trường nội địa, quốc tế, hình thành hệ thống các sản phẩm du lịch đặc trưng tại 3 vùng du lịch trọng điểm.
d) Phân bổ không gian phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản
Vùng trồng trọt tập trung:
- Tập trung xây dựng vùng trồng lúa tập trung theo hướng thâm canh trên các địa bàn có khả năng chủ động tưới tiêu tại các huyện Văn Bàn, Bảo Thắng, Bảo Yên, Bát Xát, Mường Khương.
- Vùng rau an toàn tại: Thị xã Sa Pa, các huyện Bát Xát, Bắc Hà, Bảo Thắng, Bảo Yên, Si Ma Cai, Mường Khương, Văn Bàn, thành phố Lào Cai; vùng thâm canh ngô chính tại các huyện, thị xã: Bảo Thắng, Mường Khương, Văn Bàn, Si Ma Cai, Sa Pa và một số khu vực tại huyện Bảo Yên.
- Vùng chè tập trung tại các huyện trọng điểm là Mường Khương, Bảo Thắng, Bảo Yên, Bắc Hà, Bát Xát; vùng sản xuất chè hữu cơ tại các huyện Bắc Hà, Mường Khương, Bát Xát; vùng sản xuất cây dược liệu tập trung tại các huyện, thị xã trọng điểm là Bắc Hà, thị xã Sa Pa, Bát Xát, Si Ma Cai, Văn Bàn.
- Vùng sản xuất chuối tập trung tại các huyện Mường Khương, Bát Xát, Bảo Thắng, Bảo Yên; vùng sản xuất dứa tập trung tại các huyện Mường Khương, Bảo Thắng, Bát Xát; vùng trọng điểm phát triển cây quế tại các huyện: Bảo Yên, Bảo Thắng, Văn Bàn và các xã vùng thấp của huyện Bắc Hà, Mường Khương, Bát Xát.
Vùng chăn nuôi tập trung:
- Vùng chăn nuôi lợn tập trung phân bổ tại vùng thấp gồm các huyện: Bảo Thắng, Bảo Yên, Văn Bàn và các xã vùng thấp của các huyện: Bát Xát, Bắc Hà, vùng ven thành phố Lào Cai; vùng cao gồm các huyện Bắc Hà, Mường Khương, Văn Bàn, Bát Xát, Si Ma Cai và các xã vùng cao của các huyện Bảo Thắng, Bảo Yên.
- Vùng chăn nuôi đại gia súc tập trung phân bổ tại các xã vùng thấp của các huyện Bảo Thắng, Bảo Yên, Văn Bàn và các xã vùng cao của huyện Mường Khương, Si Ma Cai, Bắc Hà, Bát Xát và thị xã Sa Pa.
- Vùng chăn nuôi gia cầm tập trung phân bố tại các xã có điều kiện về nguồn thức ăn chăn nuôi, các xã vùng thấp của các huyện Bảo Thắng, Bảo Yên, Văn Bàn, Bát Xát.
- Vùng chăn nuôi tập trung ứng dụng công nghệ cao: Vùng chăn nuôi lợn, gia cầm tập trung ứng dụng công nghệ cao tại các huyện Bảo Thắng, Bảo Yên, Văn Bàn, Bát Xát và một số xã của huyện Bắc Hà, thành phố Lào Cai; vùng nuôi gia súc công nghệ cao tập trung tại các huyện Bảo Yên, Si Ma Cai, Mường Khương, Bắc Hà và các xã có điều kiện sinh thái và quỹ đất phù hợp.
Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao:
- Phát triển vùng sản xuất rau ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn các huyện Bắc Hà, Bảo Yên, Bát Xát, Mường Khương, Bảo Thắng, Văn Bàn và thành phố Lào Cai, trên địa bàn thị xã Sa Pa hạn chế việc xây dựng các nhà lưới, nhà công nghệ tại các phường để đảm bảo không gian phát triển du lịch.
- Phát triển vùng sản xuất hoa ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn thị xã Sa Pa, các huyện Bắc Hà, Bảo Yên, Mường Khương, Bảo Thắng, thành phố Lào Cai; phát triển vùng sản xuất chè ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn các huyện Mường Khương, Bảo Yên, Bắc Hà, Bát Xát, Bảo Thắng, thị xã Sa Pa.
- Phát triển vùng cây ăn quả ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn các huyện Bắc Hà, Bát Xát, Mường Khương, Si Ma Cai, Bảo Thắng, Văn Bàn, thị xã Sa Pa và thành phố Lào Cai; phát triển vùng cây dược liệu ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn huyện Bát Xát, thị xã Sa Pa, Bắc Hà, Mường Khương, Si Ma Cai, Văn Bàn.
Vùng lâm nghiệp tập trung: Xây dựng, phát triển các vùng lâm nghiệp tập trung tại các huyện Bảo Yên, Bảo Thắng, Văn Bàn, Bát Xát, Bắc Hà; đẩy mạnh quản lý và khai thác rừng theo các tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững phù hợp với thị trường tiêu thụ. Thúc đẩy phát triển kinh tế dưới tán rừng, nuôi trồng lâm sản ngoài gỗ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế lâm nghiệp.
Khu vực nuôi trồng thủy sản: Phát triển nuôi trồng thủy sản trên sông, suối hồ tự nhiên và nhân tạo trên địa bàn tỉnh. Tập trung phát triển vùng nuôi cá nước lạnh tại các khu vực có điều kiện tự nhiên thuận lợi: Sa Pa, Bát Xát, Bắc Hà, Văn Bàn, vùng nuôi thủy sản tập trung trên các hồ thủy điện lớn.
đ) Tổ chức không gian phát triển thương mại, dịch vụ
Quy hoạch, xây dựng các khu thương mại gắn với Khu kinh tế cửa khẩu, các khu vực cửa khẩu biên giới. Phát triển không gian thương mại, dịch vụ hiện đại tại thành phố Lào Cai, thị xã Sa Pa, các thị trấn trung tâm huyện và các khu vực được quy hoạch xây dựng đô thị. Quy hoạch, xây dựng khu vực trung tâm các xã trở thành trung tâm thương mại, dịch vụ của khu vực. Quy hoạch, bố trí xây dựng hạ tầng phục vụ phát triển thương mại.
e) Bố trí không gian đảm bảo quốc phòng, an ninh
Đảm bảo quỹ đất đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quốc phòng trên địa bàn thành phố, thị xã và các huyện. Quản lý các khu vực ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng, đảm bảo điều kiện cho lực lượng quốc phòng hoạt động thuận lợi khi cần thiết.
Bảo đảm an ninh chính trị, an ninh biên giới, bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu, công trình trọng điểm, các sự kiện chính trị. Đến năm 2030, hoàn thành xây dựng các tuyến đường tuần tra bảo vệ biên giới, kè sông suối biên giới và các công trình đảm bảo an ninh quốc phòng dọc theo biên giới.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông vận tải
a) Phương án phát triển hạ tầng giao thông quốc gia, kết nối quốc tế
- Đường bộ: Phát triển hạ tầng giao thông quốc gia theo quy hoạch; trước năm 2025, xây dựng hoàn chỉnh đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai; hoàn thiện xây dựng, nâng cấp các tuyến QL.70, QL.4, QL.4D, QL.4E, QL.279 đạt tối thiểu quy mô cấp IV-III. Các đoạn đi qua khu đô thị xây dựng các tuyến đường tránh hoặc mở rộng phù hợp với quy hoạch đô thị, các vị trí tuyến đi qua núi nghiên cứu phương án xây dựng hầm, các vị trí giao cắt đường sắt nghiên cứu phương án xây dựng cầu vượt hoặc hầm chui để đảm bảo an toàn giao thông, xây dựng các trạm dừng nghỉ trên tuyến, Quy hoạch, xây dựng các cầu biên giới, cầu vượt sông Hồng và các sông, suối khác phục vụ giao thương qua biên giới, tạo thuận lợi cho giao thông vận tải và phát triển kinh tế.
- Đường sắt: Thống nhất phương án kết nối, triển khai xây dựng đoạn tuyến đường sắt giữa ga Lào Cai (tỉnh Lào Cai, Việt Nam) với ga Hà Khẩu Bắc (tỉnh Vân Nam, Trung Quốc). Đầu tư tuyến đường sắt khổ tiêu chuẩn 1.435 mm Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng trước năm 2030. Cải tạo tuyến đường sắt Phố Lu - Cam Đường, chuyển tuyến đường sắt vận tải quặng Cam Đường - Đông Hồ ra ngoài khu trung tâm đô thị.
- Đường hàng không: Hoàn thành xây dựng Cảng hàng không Sa Pa đạt tiêu chuẩn cấp 4C, định hướng là cảng hàng không quốc tế. Nghiên cứu xây dựng các sân bay trực thăng tại các huyện Bắc Hà, Bát Xát, thị xã Sa Pa và thành phố Lào Cai phục vụ phát triển du lịch, cứu hộ cứu nạn.
- Đường thủy: Đầu tư, xây dựng các bến trên sông Chảy đoạn Bảo Nhai - Cốc Ly và vùng hồ Bắc Hà. Kêu gọi đầu tư và triển khai xây dựng tuyến đường thủy nội địa trên sông Hồng từ tỉnh Yên Bái đến ngã ba Nậm Thi (thành phố Lào Cai) đạt cấp III để phát triển du lịch và vận tải hàng hóa. Xây dựng 02 đập dâng nước kết hợp với thủy điện, có âu thông thuyền trên tuyến; xây dựng các cụm cảng hàng hóa Lục Cẩu (Kim Thành), Phố Mới, Phố Lu, Bảo Hà và cảng khác.
- Cảng cạn: Xây dựng hệ thống cảng cạn, cụm cảng cạn Lào Cai đến năm 2030 với tổng năng lực thông quan hàng hóa trên 1.500.000 TEU tại: Thành phố Lào Cai, khu vực Kim Thành - Bản Vược, khu vực Cảng hàng không Sa Pa và cảng khác khi có nhu cầu.
b) Phương án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông cấp tỉnh
Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại tạo thành mạng lưới giao thông liên hoàn, kết nối thuận tiện, nhanh chóng với các tỉnh trong vùng, giữa vùng với cả nước và quốc tế. Cơ bản nâng cấp các tuyến đường tỉnh đạt tiêu chuẩn đường cấp IV-III miền núi, một số đoạn khó khăn đạt tối thiểu cấp V miền núi. Xây dựng các tuyến đường tránh đô thị, các tuyến đường kết nối đô thị, khu du lịch với các trục giao thông, đầu mối giao thông lớn; nâng cấp, mở rộng một số tuyến đường kết nối tỉnh Lào Cai với các tỉnh lân cận, quy mô đường cơ bản đạt cấp IV-III miền núi; hoàn thiện, cải tạo các tuyến đường đô thị, ưu tiên đầu tư các trục đường chính tại các đô thị; xây dựng mới các cầu đường bộ qua sông Hồng và sông Chảy theo quy hoạch; cải tạo, nâng cấp và xây mới 26 bến xe tại các huyện, thành phố, thị xã theo quy hoạch.
Các tuyến đường đô thị, đường giao thông nông thôn thực hiện theo quy hoạch của địa phương. Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh các tuyến đường tuần tra biên giới đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp V miền núi.
(Chi tiết tại Phụ lục IV, V, VI)
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
Đến năm 2030, tổng công suất các nhà máy phát điện trên địa bàn tỉnh khoảng 1.800MW. Nghiên cứu, thu hút đầu tư phát triển điện tái tạo công nghệ cao và các loại hình phát điện khác,
Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các trạm biến áp và đường dây cao áp 500kV, 220kV, 110kV; xây dựng công trình điện lực đấu nối các nhà máy điện vào hệ thống điện; tăng công suất cấp điện và đầu tư nâng cao độ ổn định, độ tin cậy của hệ thống truyền tải điện. Thu hút đầu tư, xây dựng công trình năng lượng tái tạo tại các khu vực có tiềm năng.
Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, nâng cao độ tin cậy mạng lưới điện trung và hạ áp đảm bảo đến năm 2030 công suất cấp điện trên địa bàn tỉnh đạt tối thiểu 1.150 MW, giảm tỷ lệ tổn thất điện năng xuống 2,7%.
(Chi tiết tại Phụ lục VII, VIII)
Phương án phát triển mạng lưới thông tin và truyền thông
Phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông, hạ tầng số, đô thị thông minh, chuyển đổi số trên cả 3 trụ cột: Chính quyền số, kinh tế số và xã hội số.
Phát triển hạ tầng, dịch vụ bưu chính, chuyển phát. Từng bước chuyển dịch từ bưu chính truyền thống sang bưu chính số; phát triển hạ tầng, dịch vụ liên quan đến chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; các dịch vụ mang tính hỗ trợ, logistics cho thương mại điện tử. Thúc đẩy hoạt động của điểm bưu cục ngoại dịch, điểm thông quan hàng bưu chính tại cửa khẩu; phát triển bưu cục thông minh, triển khai nền tảng địa chỉ số gắn với bản đồ số quốc gia.
Phát triển, nâng cao chất lượng hạ tầng, dịch vụ mạng viễn thông, mạng viễn thông thế hệ mới, hạ tầng truyền dẫn, hạ tầng thông tin di động, mạng cáp quang nội tỉnh, liên tỉnh, cáp quang đến hộ gia đình, mạng truyền số liệu chuyên dùng cho các cơ quan Đảng, Nhà nước; hạ tầng Internet vạn vật (IoT), điểm cung cấp dịch vụ viễn thông, ngầm hóa hạ tầng mạng cáp viễn thông.
Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, trung tâm dữ liệu, trung tâm điều hành thông minh, hệ thống mạng nội bộ, mạng diện rộng, hạ tầng số, nền tảng số, dữ liệu số; hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyên ngành, dữ liệu mở; an toàn, an ninh mạng, nhân lực số; thu hút đầu tư khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung; thực hiện lộ trình số hóa hạ tầng thiết yếu khác phục vụ chính quyền số, đô thị thông minh, kinh tế số và xã hội số.
Phát triển mạng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình; hệ thống truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình số có khả năng cung cấp chương trình và các dịch vụ giá trị gia tăng có chất lượng cao. Phát triển các cơ quan báo chí, truyền thông chủ lực theo hướng hội tụ, đa phương tiện, đa nền tảng phù hợp với sự phát triển; hiện đại hóa cơ sở hoạt động, hạ tầng báo chí, phát thanh, truyền hình, xuất bản, in, phát hành, thông tin điện tử, thông tin đối ngoại, thông tin cơ sở. Chuyển đổi số các hoạt động báo chí, xuất bản, phát thanh, truyền hình, thông tin cơ sở, thông tin điện tử, thông tin đối ngoại. Triển khai các phương thức phát thanh, truyền hình trên mạng Internet, các ứng dụng trên các thiết bị di động thông minh,...
(Chi tiết tại Phụ lục IX)