Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2579/QĐ-UBND năm 2010 Đề án phổ cập giáo dục mầm non Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "08/11/2010", "sign_number": "2579/QĐ-UBND", "signer": "Giang Văn Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "08/11/2010", "sign_number": "2579/QĐ-UBND", "signer": "Giang Văn Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "08/11/2010", "sign_number": "2579/QĐ-UBND", "signer": "Giang Văn Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "08/11/2010", "sign_number": "2579/QĐ-UBND", "signer": "Giang Văn Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "08/11/2010", "sign_number": "2579/QĐ-UBND", "signer": "Giang Văn Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2579/QĐ-UBND năm 2010 Đề án phổ cập giáo dục mầm non Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015 tỉnh Bình Phước (viết tắt là Đề án PCGDMN) với những nội dung chính như sau:
...
6. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi:
- Lồng ghép các chương trình, dự án khác nhau trên cùng một địa bàn và huy động nguồn lực hợp lý của nhân dân để thực hiện PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi; phụ huynh học sinh có trách nhiệm phối hợp với nhà trường để nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;
- Khuyến khích, tạo điều kiện để các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp đầu tư phát triển trường, lớp mầm non ngoài công lập (tư thục) theo tinh thần Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 05 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
- Tại các vùng khó khăn: Có giải pháp thích hợp huy động sự đóng góp của nhân dân cùng với ngân sách nhà nước để xây dựng trường, lớp; kết hợp chính sách của địa phương với chính sách hỗ trợ của Trung ương để tổ chức ăn bán trú hoặc thực hiện chương trình bữa ăn học đường tại lớp cho tất cả trẻ em 5 tuổi nhằm tạo điều kiện thuận lợi để dạy tiếng Việt cho trẻ;
III. KINH PHÍ VÀ NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Dự toán kinh phí xây dựng phòng học, trường chuẩn và công trình phụ (CTP):
Đầu tư xây dựng 1.229 phòng học để đạt tỷ lệ 1 lớp/1 phòng học với tỷ lệ kiên cố 100% từ năm 2010, mức chi phí đầu tư xây dựng bình quân một phòng với diện tích là 110m2 (đối với thị xã là 3,3 triệu đồng/m2, nông thôn là 3,5 triệu đồng/m2, miền núi, vùng cao, vùng sâu là 3,8 triệu đồng/m2). Tổng cộng từ năm 2010 - 2015 với tổng kinh phí xây dựng là 414 tỷ đồng.
- Đầu tư xây dựng công trình phụ trợ khối phòng chức năng khoảng 145.000m2, từ năm 2010 - 2015 với tổng kinh phí là 435 tỷ đồng.
- Xây dựng 30 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia với quy mô 7 nhóm/lớp, bình quân 4,2 tỷ đồng/trường. Tổng cộng là 128 tỷ đồng
(Chi tiết: bảng 2 đính kèm)
2. Dự toán nguồn kinh phí thực hiện Chương trình phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi:
(Chi tiết: bảng 3 và biểu số 4, 5, 6, 7 phần phụ lục)
- Chi mua sắm trang thiết bị: 1.700 bộ thiết bị, đồ chơi tối thiểu cho các lớp MG 5 tuổi, bình quân 14,75 triệu đồng/bộ. Tổng số tiền là 26 tỷ đồng;
- Mua 1.700 bộ thiết bị nội thất dùng chung, giá 26,4 triệu đồng/bộ. Tổng số tiền là 46 tỷ đồng;
- Mua 150 bộ đồ chơi chơi ngoài trời cho các trường mầm non là 8,0 tỷ đồng (49,150 triệu/bộ)
- Mua 1.250 bộ thiết bị cho trẻ em làm quen với tin học, ngoại ngữ là 33,6 tỷ đồng cho 1/3 số phòng cho địa bàn thị xã, thị trấn, 1/5 số phòng cho nông thôn và 1/8 số phòng cho vùng sâu, vùng xa đặc biệt khó khăn. Bình quân 21 triệu bộ. (Biểu 5)
- Chi bồi dưỡng từ sơ cấp lên trung cấp là 43 GV, nâng chuẩn là 1.407 GV lên trình độ cao đẳng, thời gian đào tạo là 15 tháng với kinh phí bồi dưỡng là 19,5 tỷ đồng (chi phí đào tạo năm 2010 - 2013 là 7,0 triệu đồng/năm/sinh viên (10 tháng); Năm 2014 với chi phí đào tạo là 12,8 triệu đồng/năm);
- Chi đào tạo giáo viên mới với trình độ cao đẳng, thời gian đào tạo là 30 tháng cho 1.220 GV với kinh phí đào tạo từ năm 2010 - 2015 là 31,5 tỷ đồng (chi phí đào tạo năm 2010 là 7,0 triệu đồng/năm/sinh viên (10 tháng); Năm 2015 với chi phí đào tạo là 14,8 triệu đồng/năm). Tổng chi bồi dưỡng, đào tạo từ năm 2010 - 2015 là 51 tỷ đồng. (Biểu 6)
- Chi hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em từ 3 - 5 tuổi ở các cơ sở GDMN thuộc các đối tượng sau: có cha mẹ thường trú tại các xã miền núi, biên giới và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; mồ côi cả cha lẫn mẹ không có nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật khó khăn về kinh tế; cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của nhà nước. Mức trợ cấp 120 nghìn đồng/tháng (một năm học 9 tháng), bình quân khoảng 12.155 trẻ em/năm được hưởng. Tổng số tiền trợ cấp từ năm 2010 - 2015 là 88,5 tỷ đồng. (Biểu 7)
3. Ngân sách tỉnh đảm bảo để thực hiện Đề án:
Tổng kinh phí tỉnh bổ sung từ năm 2010 - 2015 là 572 tỷ đồng, chiếm khoảng 31% tổng kinh phí thực hiện Đề án (bình quân 95,5 tỷ đồng/năm).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Lộ trình thực hiện:
Việc thực hiện Đề án Phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi được chia làm 2 giai đoạn, tương ứng với thời gian kết thúc Đề án kiên cố hóa trường lớp học 2008 -2012 của Chính phủ và khả năng thực hiện Chương trình GDMN mới.
2. Công tác chuẩn bị: (Chi tiết: Bảng 4 kế hoạch cụ thể đính kèm)
2.1. Nhiệm vụ giai đoạn 2010 đến 2012:
a) Nội dung công việc:
- Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung đề án trong hệ thống chính trị và vận động nhân dân ủng hộ, nhằm huy động từ 43 - 70% trẻ 5 tuổi ở các địa bàn trong tỉnh đến lớp.
Tập trung vào đối tượng trẻ em các dân tộc thiểu số chưa được đến trường (63,28%) ở vùng khó khăn bảo đảm 50% trẻ được học 2 buổi/ngày; vùng nông thôn huy động 90% số trẻ MG 5 tuổi thực hiện phổ cập.
- Thực hiện phân bổ và tăng chi ngân sách thường xuyên hàng năm theo định mức trên trẻ cho số trẻ công lập, bảo đảm kinh phí cho trẻ tại vùng núi, vùng sâu, vùng khó khăn và các trường công lập vùng nông thôn; có chính sách hỗ trợ đối với trẻ thuộc hộ nghèo, hộ thuộc diện chính sách học tại trường ngoài công lập.
- Xây dựng 19 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia cho 10 huyện, thị xã đạt mức I và mức II.
- Xây dựng mới 800 phòng học (ngoài nguồn kiên cố hóa được duyệt) cho lớp mầm non 5 tuổi ở các xã khó khăn, các xã biên giới, các xã đồng bào dân tộc thiểu số, và vùng nông thôn; tất cả các trường, lớp công lập đều đảm bảo tỷ lệ 1 lớp/phòng học.
- Khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân thành lập thêm các trường tư thục ở địa bàn thị xã, thị trấn.
- Thực hiện Chương trình GDMN mới cho khoảng 64 trường mầm non. Trong đó thị xã, thị trấn có 26; nông thôn: 20 trường, miền núi: 12 trường, vùng sâu, vùng dân tộc thiểu số: 6 trường.
- Cung cấp bộ thiết bị tối thiểu cho 900 lớp mầm non 5 tuổi thực hiện chương trình mới, cung cấp 90 bộ đồ chơi ngoài trời và 750 phần mềm trò chơi để cho trẻ làm quen với ứng dụng tin học đối với trường, lớp có điều kiện.
- Chi hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em từ 3 - 5 tuổi ở các cơ sở GDMN thuộc các đối tượng sau: có cha mẹ thường trú tại các xã miền núi biên giới, các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn… theo quy định của Nhà nước với mức trợ cấp 120.000 đồng/tháng (một năm học 9 tháng), bình quân khoảng 12.155 trẻ em/năm được hưởng. Tổng số tiền trợ cấp trong giai đoạn này là 43,8 tỷ đồng.
- Đào tạo bổ sung 620/950 giáo viên, và bồi dưỡng cho 43 giáo viên từ sơ cấp lên trình độ đạt chuẩn, 707/907 giáo viên trên chuẩn bao gồm cả 41 giáo viên người dân tộc đang công tác tại những vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Bổ sung chính sách đối với giáo viên mầm non ngoài công lập được hưởng mức lương theo thang bảng lương giáo viên mầm non. Nghiên cứu, bổ sung các chế độ chính sách cho giáo viên và trẻ 5 tuổi miền núi, nông thôn và các xã khó khăn ở các huyện, thị xã trong tỉnh thực hiện phổ cập GDMN.
- Huy động thêm nguồn lực từ cộng đồng và doanh nghiệp để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ; rà soát bổ sung, hoàn thiện văn bản pháp quy phục vụ Phổ cập.
b) Thời gian dự kiến hoàn thành tháng 12/2012: Tổng kết giai đoạn 1.
2.2. Nhiệm vụ giai đoạn 2013 đến 2015:
- Tiếp tục tập trung ưu tiên cho đối tượng trẻ em vùng khó khăn, vùng nông thôn để huy động đạt 95% số trẻ MG 5 tuổi thực hiện phổ cập.
- Phân bổ và tăng ngân sách chi thường xuyên hàng năm theo định mức 120.000đ/tháng/trẻ x 9 tháng để hỗ trợ cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi học ở các trường, lớp công lập tại vùng núi, vùng nông thôn, và trẻ diện chính sách học tại các cơ sở ngoài công lập là 44,7 tỷ đồng.
- Xây dựng mới 429 phòng học tăng thêm giai đoạn 2.
- Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng chuẩn cho khoảng 700 giáo viên đạt trình độ cao đẳng và đại học, bổ sung khoảng 600 giáo viên trong 3 năm; cung cấp tiếp 60 bộ đồ chơi ngoài trời, 750 bộ đồ chơi và phần mềm trò chơi để cho trẻ làm quen với ứng dụng tin học đối với trường, lớp có điều kiện.
- Cung cấp 800 bộ thiết bị tối thiểu và 800 bộ thiết bị nội thất cho 800 lớp MG 5 tuổi thực hiện Chương trình GDMN mới; tiếp tục bổ sung thiết bị, đồ chơi phải thay thế sau 3 năm.
- Xây dựng 11 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia cho 10 huyện, thị xã ở mức I và mức II.
- Thực hiện các chính sách hợp lý cho giáo viên và cán bộ quản lý;
- Nâng cao chất lượng các lớp thực hiện Chương trình GDMN mới cho trẻ em 5 tuổi và các lớp tăng thêm, đặc biệt ở miền núi, vùng sâu, vùng xa.
- Tổng kết Đề án Phổ cập mẫu giáo 5 tuổi;
3. Trách nhiệm của các sở, ngành:
3.1. Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Là cơ quan thường trực tổ chức thực hiện đề án;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện các dự án của Đề án PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015;
- Rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung, hoàn chỉnh các văn bản pháp quy, tạo cơ sở pháp lý để thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi, đồng thời hướng dẫn các huyện, thị xã xây dựng các đề án chi tiết, cụ thể hóa những nội dung của đề án để triển khai thực hiện.
3.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, phối hợp với ngành giáo dục và đào tạo thẩm định chương trình đầu tư cho GDMN thuộc Đề án PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015 trong chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục giai đoạn 2010 - 2015 trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch đầu tư hàng năm cho GDMN ở các huyện, thị xã.
3.3. Sở Tài chính:
- Bố trí ngân sách theo dự toán của Sở Giáo dục và Đào tạo nhằm đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên và các chương trình mục tiêu cho GDMN theo tiến độ thực hiện đề án;
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra tài chính theo đúng qui định của Luật Ngân sách;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan nghiên cứu, cải tiến việc phân bổ ngân sách; xây dựng bổ sung hoàn thiện các cơ chế, chính sách cần thiết về tài chính nhằm phát triển GDMN.
3.4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
Phối hợp với sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã xác định quỹ đất đảm bảo đủ diện tích đất dành cho xây dựng trường học nói chung và trường mầm non nói riêng đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh.
3.5. Sở Xây dựng:
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã rà soát, bổ sung quy hoạch và định hướng quy hoạch trên địa bàn các huyện, thị xã đối với những đề án đã được phê duyệt nhưng chưa bố trí các điểm trường mầm non (kể cả việc mở rộng quy hoạch đối với những điểm trường đã có nhưng còn thiếu diện tích đất xây dựng);
- Thiết kế trường, lớp mầm non đảm bảo đúng thiết kế trường mầm non đạt chuẩn quốc gia do Bộ GD&ĐT ban hành.
3.6. Sở Nội vụ:
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện các cơ chế, chính sách ưu đãi như tuyển biên chế, có mức lương thỏa đáng, bố trí thời gian công tác hợp lý cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên thuộc các loại hình cơ sở GDMN nhằm thu hút giáo viên đến nhận công tác, cũng như thu hút các học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông thi vào Trường Cao đẳng sư phạm chuyên ngành giáo dục mầm non;
3.7. Sở Y tế:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng các chương trình dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng lồng ghép trong đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non;
- Kiểm tra, giám sát công tác chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng trong các trường, lớp mầm non 5 tuổi theo các mục tiêu phổ cập; phổ biến kiến thức, kỹ năng và cung cấp dịch vụ chăm sóc, giáo dục tại gia đình.
3.8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành, địa phương tăng cường công tác truyền thông, vận động xã hội để thực hiện PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi và phát triển GDMN, bảo vệ quyền trẻ em được học đầy đủ Chương trình GDMN trước khi vào học lớp 1. Chỉ đạo, giám sát việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chính sách xã hội khác đối với giáo viên và trẻ mầm non.
3.9. Ủy ban nhân dân các cấp:
- Xây dựng chương trình, dự án cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của đề án để chỉ đạo, triển khai thực hiện trên địa bàn; Chỉ đạo thực hiện qui hoạch mạng lưới cơ sở GDMN, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng GV, huy động trẻ đến trường;
- Chỉ đạo việc giành quỹ đất, xây dựng đủ phòng học, bảo đảm thuận tiện cho việc thu hút trẻ em đi học trên địa bàn, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, đồ chơi đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình GDMN mới; bảo đảm bố trí đủ ngân sách chi cho PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi và GDMN nói chung theo đúng qui định;
- Chỉ đạo việc thực hiện các chế độ, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng và các chế độ chính sách khác đối với GVMN trên địa bàn theo qui định;
- Huy động các nguồn lực, thực hiện đồng bộ về cơ sở vật chất, giáo viên và tổ chức bữa ăn học đường cho trẻ em dân tộc, miền núi để thực hiện PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi có chất lượng; Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình tổ chức thực hiện PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn;
-
Rà soát, bổ sung quy hoạch và định hướng quy hoạch trên địa bàn các huyện, thị xã đối với những đề án đã được phê duyệt nhưng chưa bố trí các điểm trường mầm non (kể cả việc mở rộng quy hoạch đối với những điểm trường đã có nhưng còn thiếu diện tích đất xây dựng);
3.10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc, Ban Dân vận Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ban Dân tộc, Ban Văn hóa xã hội (Hội đồng nhân dân tỉnh), Hội Khuyến học, các tổ chức xã hội, tham gia tích cực phát triển GDMN, vận động trẻ em đến nhà trẻ, lớp mẫu giáo, thực hiện Đề án PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi.

Content:
Đẩy mạnh xã hội hóa công tác PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi:
- Lồng ghép các chương trình, dự án khác nhau trên cùng một địa bàn và huy động nguồn lực hợp lý của nhân dân để thực hiện PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi; phụ huynh học sinh có trách nhiệm phối hợp với nhà trường để nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;
- Khuyến khích, tạo điều kiện để các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp đầu tư phát triển trường, lớp mầm non ngoài công lập (tư thục) theo tinh thần Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 05 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
- Tại các vùng khó khăn: Có giải pháp thích hợp huy động sự đóng góp của nhân dân cùng với ngân sách nhà nước để xây dựng trường, lớp; kết hợp chính sách của địa phương với chính sách hỗ trợ của Trung ương để tổ chức ăn bán trú hoặc thực hiện chương trình bữa ăn học đường tại lớp cho tất cả trẻ em 5 tuổi nhằm tạo điều kiện thuận lợi để dạy tiếng Việt cho trẻ;
III. KINH PHÍ VÀ NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Dự toán kinh phí xây dựng phòng học, trường chuẩn và công trình phụ (CTP):
Đầu tư xây dựng 1.229 phòng học để đạt tỷ lệ 1 lớp/1 phòng học với tỷ lệ kiên cố 100% từ năm 2010, mức chi phí đầu tư xây dựng bình quân một phòng với diện tích là 110m2 (đối với thị xã là 3,3 triệu đồng/m2, nông thôn là 3,5 triệu đồng/m2, miền núi, vùng cao, vùng sâu là 3,8 triệu đồng/m2). Tổng cộng từ năm 2010 - 2015 với tổng kinh phí xây dựng là 414 tỷ đồng.
- Đầu tư xây dựng công trình phụ trợ khối phòng chức năng khoảng 145.000m2, từ năm 2010 - 2015 với tổng kinh phí là 435 tỷ đồng.
- Xây dựng 30 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia với quy mô 7 nhóm/lớp, bình quân 4,2 tỷ đồng/trường. Tổng cộng là 128 tỷ đồng
(Chi tiết: bảng 2 đính kèm)
2. Dự toán nguồn kinh phí thực hiện Chương trình phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi:
(Chi tiết: bảng 3 và biểu số 4, 5, 6, 7 phần phụ lục)
- Chi mua sắm trang thiết bị: 1.700 bộ thiết bị, đồ chơi tối thiểu cho các lớp MG 5 tuổi, bình quân 14,75 triệu đồng/bộ. Tổng số tiền là 26 tỷ đồng;
- Mua 1.700 bộ thiết bị nội thất dùng chung, giá 26,4 triệu đồng/bộ. Tổng số tiền là 46 tỷ đồng;
- Mua 150 bộ đồ chơi chơi ngoài trời cho các trường mầm non là 8,0 tỷ đồng (49,150 triệu/bộ)
- Mua 1.250 bộ thiết bị cho trẻ em làm quen với tin học, ngoại ngữ là 33,6 tỷ đồng cho 1/3 số phòng cho địa bàn thị xã, thị trấn, 1/5 số phòng cho nông thôn và 1/8 số phòng cho vùng sâu, vùng xa đặc biệt khó khăn. Bình quân 21 triệu bộ. (Biểu 5)
- Chi bồi dưỡng từ sơ cấp lên trung cấp là 43 GV, nâng chuẩn là 1.407 GV lên trình độ cao đẳng, thời gian đào tạo là 15 tháng với kinh phí bồi dưỡng là 19,5 tỷ đồng (chi phí đào tạo năm 2010 - 2013 là 7,0 triệu đồng/năm/sinh viên (10 tháng); Năm 2014 với chi phí đào tạo là 12,8 triệu đồng/năm);
- Chi đào tạo giáo viên mới với trình độ cao đẳng, thời gian đào tạo là 30 tháng cho 1.220 GV với kinh phí đào tạo từ năm 2010 - 2015 là 31,5 tỷ đồng (chi phí đào tạo năm 2010 là 7,0 triệu đồng/năm/sinh viên (10 tháng); Năm 2015 với chi phí đào tạo là 14,8 triệu đồng/năm). Tổng chi bồi dưỡng, đào tạo từ năm 2010 - 2015 là 51 tỷ đồng. (Biểu 6)
- Chi hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em từ 3 - 5 tuổi ở các cơ sở GDMN thuộc các đối tượng sau: có cha mẹ thường trú tại các xã miền núi, biên giới và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; mồ côi cả cha lẫn mẹ không có nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật khó khăn về kinh tế; cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của nhà nước. Mức trợ cấp 120 nghìn đồng/tháng (một năm học 9 tháng), bình quân khoảng 12.155 trẻ em/năm được hưởng. Tổng số tiền trợ cấp từ năm 2010 - 2015 là 88,5 tỷ đồng. (Biểu 7)
3. Ngân sách tỉnh đảm bảo để thực hiện Đề án:
Tổng kinh phí tỉnh bổ sung từ năm 2010 - 2015 là 572 tỷ đồng, chiếm khoảng 31% tổng kinh phí thực hiện Đề án (bình quân 95,5 tỷ đồng/năm).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Lộ trình thực hiện:
Việc thực hiện Đề án Phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi được chia làm 2 giai đoạn, tương ứng với thời gian kết thúc Đề án kiên cố hóa trường lớp học 2008 -2012 của Chính phủ và khả năng thực hiện Chương trình GDMN mới.
2. Công tác chuẩn bị: (Chi tiết: Bảng 4 kế hoạch cụ thể đính kèm)
2.1. Nhiệm vụ giai đoạn 2010 đến 2012:
a) Nội dung công việc:
- Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung đề án trong hệ thống chính trị và vận động nhân dân ủng hộ, nhằm huy động từ 43 - 70% trẻ 5 tuổi ở các địa bàn trong tỉnh đến lớp.
Tập trung vào đối tượng trẻ em các dân tộc thiểu số chưa được đến trường (63,28%) ở vùng khó khăn bảo đảm 50% trẻ được học 2 buổi/ngày; vùng nông thôn huy động 90% số trẻ MG 5 tuổi thực hiện phổ cập.
- Thực hiện phân bổ và tăng chi ngân sách thường xuyên hàng năm theo định mức trên trẻ cho số trẻ công lập, bảo đảm kinh phí cho trẻ tại vùng núi, vùng sâu, vùng khó khăn và các trường công lập vùng nông thôn; có chính sách hỗ trợ đối với trẻ thuộc hộ nghèo, hộ thuộc diện chính sách học tại trường ngoài công lập.
- Xây dựng 19 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia cho 10 huyện, thị xã đạt mức I và mức II.
- Xây dựng mới 800 phòng học (ngoài nguồn kiên cố hóa được duyệt) cho lớp mầm non 5 tuổi ở các xã khó khăn, các xã biên giới, các xã đồng bào dân tộc thiểu số, và vùng nông thôn; tất cả các trường, lớp công lập đều đảm bảo tỷ lệ 1 lớp/phòng học.
- Khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân thành lập thêm các trường tư thục ở địa bàn thị xã, thị trấn.
- Thực hiện Chương trình GDMN mới cho khoảng 64 trường mầm non. Trong đó thị xã, thị trấn có 26; nông thôn: 20 trường, miền núi: 12 trường, vùng sâu, vùng dân tộc thiểu số: 6 trường.
- Cung cấp bộ thiết bị tối thiểu cho 900 lớp mầm non 5 tuổi thực hiện chương trình mới, cung cấp 90 bộ đồ chơi ngoài trời và 750 phần mềm trò chơi để cho trẻ làm quen với ứng dụng tin học đối với trường, lớp có điều kiện.
- Chi hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em từ 3 - 5 tuổi ở các cơ sở GDMN thuộc các đối tượng sau: có cha mẹ thường trú tại các xã miền núi biên giới, các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn… theo quy định của Nhà nước với mức trợ cấp 120.000 đồng/tháng (một năm học 9 tháng), bình quân khoảng 12.155 trẻ em/năm được hưởng. Tổng số tiền trợ cấp trong giai đoạn này là 43,8 tỷ đồng.
- Đào tạo bổ sung 620/950 giáo viên, và bồi dưỡng cho 43 giáo viên từ sơ cấp lên trình độ đạt chuẩn, 707/907 giáo viên trên chuẩn bao gồm cả 41 giáo viên người dân tộc đang công tác tại những vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Bổ sung chính sách đối với giáo viên mầm non ngoài công lập được hưởng mức lương theo thang bảng lương giáo viên mầm non. Nghiên cứu, bổ sung các chế độ chính sách cho giáo viên và trẻ 5 tuổi miền núi, nông thôn và các xã khó khăn ở các huyện, thị xã trong tỉnh thực hiện phổ cập GDMN.
- Huy động thêm nguồn lực từ cộng đồng và doanh nghiệp để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ; rà soát bổ sung, hoàn thiện văn bản pháp quy phục vụ Phổ cập.
b) Thời gian dự kiến hoàn thành tháng 12/2012: Tổng kết giai đoạn 1.
2.2. Nhiệm vụ giai đoạn 2013 đến 2015:
- Tiếp tục tập trung ưu tiên cho đối tượng trẻ em vùng khó khăn, vùng nông thôn để huy động đạt 95% số trẻ MG 5 tuổi thực hiện phổ cập.
- Phân bổ và tăng ngân sách chi thường xuyên hàng năm theo định mức 120.000đ/tháng/trẻ x 9 tháng để hỗ trợ cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi học ở các trường, lớp công lập tại vùng núi, vùng nông thôn, và trẻ diện chính sách học tại các cơ sở ngoài công lập là 44,7 tỷ đồng.
- Xây dựng mới 429 phòng học tăng thêm giai đoạn 2.
- Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng chuẩn cho khoảng 700 giáo viên đạt trình độ cao đẳng và đại học, bổ sung khoảng 600 giáo viên trong 3 năm; cung cấp tiếp 60 bộ đồ chơi ngoài trời, 750 bộ đồ chơi và phần mềm trò chơi để cho trẻ làm quen với ứng dụng tin học đối với trường, lớp có điều kiện.
- Cung cấp 800 bộ thiết bị tối thiểu và 800 bộ thiết bị nội thất cho 800 lớp MG 5 tuổi thực hiện Chương trình GDMN mới; tiếp tục bổ sung thiết bị, đồ chơi phải thay thế sau 3 năm.
- Xây dựng 11 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia cho 10 huyện, thị xã ở mức I và mức II.
- Thực hiện các chính sách hợp lý cho giáo viên và cán bộ quản lý;
- Nâng cao chất lượng các lớp thực hiện Chương trình GDMN mới cho trẻ em 5 tuổi và các lớp tăng thêm, đặc biệt ở miền núi, vùng sâu, vùng xa.
- Tổng kết Đề án Phổ cập mẫu giáo 5 tuổi;
3. Trách nhiệm của các sở, ngành:
3.1. Sở Giáo dục và Đào tạo:
- Là cơ quan thường trực tổ chức thực hiện đề án;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai thực hiện các dự án của Đề án PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015;
- Rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung, hoàn chỉnh các văn bản pháp quy, tạo cơ sở pháp lý để thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi, đồng thời hướng dẫn các huyện, thị xã xây dựng các đề án chi tiết, cụ thể hóa những nội dung của đề án để triển khai thực hiện.
3.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì, phối hợp với ngành giáo dục và đào tạo thẩm định chương trình đầu tư cho GDMN thuộc Đề án PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015 trong chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục giai đoạn 2010 - 2015 trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch đầu tư hàng năm cho GDMN ở các huyện, thị xã.
3.3. Sở Tài chính:
- Bố trí ngân sách theo dự toán của Sở Giáo dục và Đào tạo nhằm đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên và các chương trình mục tiêu cho GDMN theo tiến độ thực hiện đề án;
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra tài chính theo đúng qui định của Luật Ngân sách;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan nghiên cứu, cải tiến việc phân bổ ngân sách; xây dựng bổ sung hoàn thiện các cơ chế, chính sách cần thiết về tài chính nhằm phát triển GDMN.
3.4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
Phối hợp với sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã xác định quỹ đất đảm bảo đủ diện tích đất dành cho xây dựng trường học nói chung và trường mầm non nói riêng đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh.
3.5. Sở Xây dựng:
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã rà soát, bổ sung quy hoạch và định hướng quy hoạch trên địa bàn các huyện, thị xã đối với những đề án đã được phê duyệt nhưng chưa bố trí các điểm trường mầm non (kể cả việc mở rộng quy hoạch đối với những điểm trường đã có nhưng còn thiếu diện tích đất xây dựng);
- Thiết kế trường, lớp mầm non đảm bảo đúng thiết kế trường mầm non đạt chuẩn quốc gia do Bộ GD&ĐT ban hành.
3.Sở Nội vụ:
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện các cơ chế, chính sách ưu đãi như tuyển biên chế, có mức lương thỏa đáng, bố trí thời gian công tác hợp lý cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên thuộc các loại hình cơ sở GDMN nhằm thu hút giáo viên đến nhận công tác, cũng như thu hút các học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông thi vào Trường Cao đẳng sư phạm chuyên ngành giáo dục mầm non;
3.7. Sở Y tế:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng các chương trình dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng lồng ghép trong đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non;
- Kiểm tra, giám sát công tác chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng trong các trường, lớp mầm non 5 tuổi theo các mục tiêu phổ cập; phổ biến kiến thức, kỹ năng và cung cấp dịch vụ chăm sóc, giáo dục tại gia đình.
3.8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành, địa phương tăng cường công tác truyền thông, vận động xã hội để thực hiện PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi và phát triển GDMN, bảo vệ quyền trẻ em được học đầy đủ Chương trình GDMN trước khi vào học lớp 1. Chỉ đạo, giám sát việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chính sách xã hội khác đối với giáo viên và trẻ mầm non.
3.9. Ủy ban nhân dân các cấp:
- Xây dựng chương trình, dự án cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của đề án để chỉ đạo, triển khai thực hiện trên địa bàn; Chỉ đạo thực hiện qui hoạch mạng lưới cơ sở GDMN, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng GV, huy động trẻ đến trường;
- Chỉ đạo việc giành quỹ đất, xây dựng đủ phòng học, bảo đảm thuận tiện cho việc thu hút trẻ em đi học trên địa bàn, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, đồ chơi đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình GDMN mới; bảo đảm bố trí đủ ngân sách chi cho PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi và GDMN nói chung theo đúng qui định;
- Chỉ đạo việc thực hiện các chế độ, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng và các chế độ chính sách khác đối với GVMN trên địa bàn theo qui định;
- Huy động các nguồn lực, thực hiện đồng bộ về cơ sở vật chất, giáo viên và tổ chức bữa ăn học đường cho trẻ em dân tộc, miền núi để thực hiện PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi có chất lượng; Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình tổ chức thực hiện PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn;
-
Rà soát, bổ sung quy hoạch và định hướng quy hoạch trên địa bàn các huyện, thị xã đối với những đề án đã được phê duyệt nhưng chưa bố trí các điểm trường mầm non (kể cả việc mở rộng quy hoạch đối với những điểm trường đã có nhưng còn thiếu diện tích đất xây dựng);
3.10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc, Ban Dân vận Tỉnh ủy, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ban Dân tộc, Ban Văn hóa xã hội (Hội đồng nhân dân tỉnh), Hội Khuyến học, các tổ chức xã hội, tham gia tích cực phát triển GDMN, vận động trẻ em đến nhà trẻ, lớp mẫu giáo, thực hiện Đề án PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi.