Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 546/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "546/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "546/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "546/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "546/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "546/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 546/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011 - 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
8. Định hướng xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động: xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động hỗ trợ quá trình ra quyết định; theo dõi và dự báo các xu hướng trên thị trường lao động, cung cấp thông tin có chất lượng, đáng tin cậy, cập nhật về nhu cầu kỹ năng và đào tạo của lực lượng lao động, cũng như các cơ hội việc làm mới cho người đang tìm việc.
III. Một số giải pháp chủ yếu
1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của phát triển nhân lực đối với phát triển bền vững:
a) Tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vai trò, tầm quan trọng của việc phát triển nhân lực tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế địa phương, cải thiện thu nhập và nâng cao mức sống dân cư;
b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chính sách của Trung ương và của tỉnh về phát triển nhân lực, góp phần giúp cho mọi người hiểu rõ về mục tiêu phát triển nhân lực cùng các chính sách, cơ chế phát triển nhân lực. Qua đó, huy động sự tham gia của các cấp, các ngành, các tầng lớp xã hội và đặc biệt là các doanh nghiệp tích cực tham gia đào tạo nhân lực để sử dụng với chất lượng ngày càng cao.
2. Tăng cường vai trò quản lý Nhà nước về phát triển nhân lực:
a) Hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nhân lực, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý và thực hiện kế hoạch phát triển nhân lực;
b) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin về cung - cầu nhân lực trên địa bàn tỉnh, gắn với công tác quản lý, dự báo, cân đối nhu cầu đào tạo nhân lực và hỗ trợ việc làm cho lao động sau đào tạo giữa các ngành, địa phương, cơ sở đào tạo và các tổ chức kinh tế, đảm bảo cân đối về cung - cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội;
c) Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành và các doanh nghiệp tham gia đào tạo phát triển nhân lực.
3. Huy động vốn cho phát triển nhân lực: căn cứ nhu cầu phát triển nhân lực, quy mô đào tạo, dự báo nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển nhân lực của tỉnh giai đoạn 2011 - 2020 khoảng 17.000 tỷ đồng, chiếm khoảng 6 - 7% trên tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2011 - 2020. Trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 là 2.300 tỷ đồng (vốn đào tạo 500 tỷ đồng, vốn đầu tư là 1.800 tỷ đồng); giai đoạn 2016 - 2020 là 14.700 tỷ đồng (vốn đào tạo là 450 tỷ đồng, vốn đầu tư 14.250 tỷ đồng). Nguồn vốn đầu tư phát triển nhân lực huy động dự kiến từ ngân sách Nhà nước chiếm khoảng 20%, còn lại 80% chủ yếu huy động từ nguồn lực xã hội hoá.
a) Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ của các Bộ, ngành Trung ương triển khai các chương trình, đề án về việc làm, giáo dục, đào tạo để hỗ trợ đào tạo, phát triển nhân lực địa phương;
b) Vận động, thu hút các nguồn vốn ODA, NGO đầu tư cơ sở vật chất và đào tạo nguồn nhân lực cho các vùng nghèo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
c) Đẩy mạnh xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề và y tế;
d) Có cơ chế khuyến khích đa dạng loại hình đào tạo theo cơ chế chia sẻ kinh phí đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp và người lao động:
- Đối với các cơ sở đào tạo ngoài công lập, nguồn vốn cho việc đào tạo nhân lực chủ yếu từ nguồn thu của người học và nguồn vốn huy động từ nguồn xã hội hoá.
- Đối với các cơ sở đào tạo công lập, nguồn vốn cho việc đào tạo nhân lực ngoài nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước hỗ trợ, huy động nguồn thu của học viên và nguồn vốn huy động khác.
4. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách và công cụ khuyến khích thúc đẩy phát triển nhân lực:
a) Chính sách tài chính và sử dụng ngân sách cho phát triển nhân lực;
b) Chính sách việc làm, bảo hiểm, bảo trợ xã hội;
c) Chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài;
d) Chính sách phát triển đội ngũ giáo viên và bồi dường nhân tài.
5. Mở rộng, tăng cường phối hợp và hợp tác để phát triển nhân lực:
a) Tăng cường mối liên kết giữa các cơ quan quản lý với các cơ sở đào tạo, dạy nghề; mối liên kết giữa đơn vị sử dụng lao động, người lao động và đơn vị đào tạo, nhằm góp phần đảm bảo cân đối giữa cung - cầu đào tạo, nâng cao hiệu quả đào tạo;
b) Xúc tiến, thu hút các trường đại học, các trung tâm đào tạo có uy tín, có kinh nghiệm để đầu tư thành lập cơ sở đào tạo tại tỉnh đạt tiêu chuẩn quốc tế; đi đôi với thu hút các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp có dự án đầu tư quy mô lớn mở các trường đào tạo hoặc liên kết mở các lớp đào tạo ở các bậc học từ trung cấp, cao đẳng, đại học và trên đại học, đào tạo đội ngũ giảng viên dạy nghề các cấp để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
c) Tập trung xây dựng một môi trường sống tốt để thu hút nguồn nhân lực là các chuyên gia trong nước và nước ngoài đến làm việc tại tỉnh.
IV. Tổ chức thực hiện Quy hoạch
1. Trên cơ sở Quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020 của tỉnh được duyệt, giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch đến các cấp, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh; đồng thời phối hợp với các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cụ thể hoá các mục tiêu, nhiệm vụ bằng kế hoạch cụ thể 5 năm và hàng năm để tổ chức thực hiện.
2. Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011 - 2020, các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiến hành xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 và hàng năm của đơn vị; xây dựng các chương trình, dự án, đề án cụ thể, đưa vào triển khai thực hiện, đảm bảo thực hiện đạt các mục tiêu, chỉ tiêu Quy hoạch đã được duyệt và tiến độ phải thực hiện trong từng giai đoạn.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp cùng Cục Thống kê tỉnh và các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc theo dõi, đánh giá phát triển nhân lực, định hướng và hoạch định chính sách phát triển nhân lực; phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc hình thành hệ thống thông tin và dự báo nhu cầu nhân lực địa phương.
Tăng cường giám sát, kiểm tra việc thực hiện đầu tư phát triển theo quy hoạch; nâng cao trách nhiệm các cấp, các ngành trong việc thực hiện quy hoạch. Cuối kỳ kế hoạch (năm 2015, năm 2020) tổ chức đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch của từng giai đoạn, bổ sung và điều chỉnh lại mục tiêu cho phù hợp với tình hình thực tế.
4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc triển khai thực hiện các chính sách của Trung ương và đề xuất ban hành các chính sách phù hợp với điều kiện của địa phương về việc làm, thu nhập, bảo hiểm, bảo trợ xã hội, ... cho người lao động.
5. Các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố định kỳ đánh giá và tổng kết hàng năm tình hình thực hiện Quy hoạch gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Đồng thời, trong quá trình triển khai thực hiện cần thường xuyên tiến hành xem xét, đề xuất bổ sung cho phù hợp với tình hình, yêu cầu thực tế của địa phương, đơn vị.

Content:
Định hướng xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động: xây dựng hệ thống thông tin thị trường lao động hỗ trợ quá trình ra quyết định; theo dõi và dự báo các xu hướng trên thị trường lao động, cung cấp thông tin có chất lượng, đáng tin cậy, cập nhật về nhu cầu kỹ năng và đào tạo của lực lượng lao động, cũng như các cơ hội việc làm mới cho người đang tìm việc.
III. Một số giải pháp chủ yếu
1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của phát triển nhân lực đối với phát triển bền vững:
a) Tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vai trò, tầm quan trọng của việc phát triển nhân lực tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế địa phương, cải thiện thu nhập và nâng cao mức sống dân cư;
b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chính sách của Trung ương và của tỉnh về phát triển nhân lực, góp phần giúp cho mọi người hiểu rõ về mục tiêu phát triển nhân lực cùng các chính sách, cơ chế phát triển nhân lực. Qua đó, huy động sự tham gia của các cấp, các ngành, các tầng lớp xã hội và đặc biệt là các doanh nghiệp tích cực tham gia đào tạo nhân lực để sử dụng với chất lượng ngày càng cao.
2. Tăng cường vai trò quản lý Nhà nước về phát triển nhân lực:
a) Hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nhân lực, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý và thực hiện kế hoạch phát triển nhân lực;
b) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin về cung - cầu nhân lực trên địa bàn tỉnh, gắn với công tác quản lý, dự báo, cân đối nhu cầu đào tạo nhân lực và hỗ trợ việc làm cho lao động sau đào tạo giữa các ngành, địa phương, cơ sở đào tạo và các tổ chức kinh tế, đảm bảo cân đối về cung - cầu nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội;
c) Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành và các doanh nghiệp tham gia đào tạo phát triển nhân lực.
3. Huy động vốn cho phát triển nhân lực: căn cứ nhu cầu phát triển nhân lực, quy mô đào tạo, dự báo nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển nhân lực của tỉnh giai đoạn 2011 - 2020 khoảng 17.000 tỷ đồng, chiếm khoảng 6 - 7% trên tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2011 - 2020. Trong đó, giai đoạn 2011 - 2015 là 2.300 tỷ đồng (vốn đào tạo 500 tỷ đồng, vốn đầu tư là 1.800 tỷ đồng); giai đoạn 2016 - 2020 là 14.700 tỷ đồng (vốn đào tạo là 450 tỷ đồng, vốn đầu tư 14.250 tỷ đồng). Nguồn vốn đầu tư phát triển nhân lực huy động dự kiến từ ngân sách Nhà nước chiếm khoảng 20%, còn lại 80% chủ yếu huy động từ nguồn lực xã hội hoá.
a) Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ của các Bộ, ngành Trung ương triển khai các chương trình, đề án về việc làm, giáo dục, đào tạo để hỗ trợ đào tạo, phát triển nhân lực địa phương;
b) Vận động, thu hút các nguồn vốn ODA, NGO đầu tư cơ sở vật chất và đào tạo nguồn nhân lực cho các vùng nghèo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
c) Đẩy mạnh xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề và y tế;
d) Có cơ chế khuyến khích đa dạng loại hình đào tạo theo cơ chế chia sẻ kinh phí đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp và người lao động:
- Đối với các cơ sở đào tạo ngoài công lập, nguồn vốn cho việc đào tạo nhân lực chủ yếu từ nguồn thu của người học và nguồn vốn huy động từ nguồn xã hội hoá.
- Đối với các cơ sở đào tạo công lập, nguồn vốn cho việc đào tạo nhân lực ngoài nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước hỗ trợ, huy động nguồn thu của học viên và nguồn vốn huy động khác.
4. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách và công cụ khuyến khích thúc đẩy phát triển nhân lực:
a) Chính sách tài chính và sử dụng ngân sách cho phát triển nhân lực;
b) Chính sách việc làm, bảo hiểm, bảo trợ xã hội;
c) Chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài;
d) Chính sách phát triển đội ngũ giáo viên và bồi dường nhân tài.
5. Mở rộng, tăng cường phối hợp và hợp tác để phát triển nhân lực:
a) Tăng cường mối liên kết giữa các cơ quan quản lý với các cơ sở đào tạo, dạy nghề; mối liên kết giữa đơn vị sử dụng lao động, người lao động và đơn vị đào tạo, nhằm góp phần đảm bảo cân đối giữa cung - cầu đào tạo, nâng cao hiệu quả đào tạo;
b) Xúc tiến, thu hút các trường đại học, các trung tâm đào tạo có uy tín, có kinh nghiệm để đầu tư thành lập cơ sở đào tạo tại tỉnh đạt tiêu chuẩn quốc tế; đi đôi với thu hút các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp có dự án đầu tư quy mô lớn mở các trường đào tạo hoặc liên kết mở các lớp đào tạo ở các bậc học từ trung cấp, cao đẳng, đại học và trên đại học, đào tạo đội ngũ giảng viên dạy nghề các cấp để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;
c) Tập trung xây dựng một môi trường sống tốt để thu hút nguồn nhân lực là các chuyên gia trong nước và nước ngoài đến làm việc tại tỉnh.
IV. Tổ chức thực hiện Quy hoạch
1. Trên cơ sở Quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020 của tỉnh được duyệt, giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch đến các cấp, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh; đồng thời phối hợp với các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cụ thể hoá các mục tiêu, nhiệm vụ bằng kế hoạch cụ thể 5 năm và hàng năm để tổ chức thực hiện.
2. Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2011 - 2020, các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiến hành xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 và hàng năm của đơn vị; xây dựng các chương trình, dự án, đề án cụ thể, đưa vào triển khai thực hiện, đảm bảo thực hiện đạt các mục tiêu, chỉ tiêu Quy hoạch đã được duyệt và tiến độ phải thực hiện trong từng giai đoạn.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp cùng Cục Thống kê tỉnh và các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc theo dõi, đánh giá phát triển nhân lực, định hướng và hoạch định chính sách phát triển nhân lực; phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc hình thành hệ thống thông tin và dự báo nhu cầu nhân lực địa phương.
Tăng cường giám sát, kiểm tra việc thực hiện đầu tư phát triển theo quy hoạch; nâng cao trách nhiệm các cấp, các ngành trong việc thực hiện quy hoạch. Cuối kỳ kế hoạch (năm 2015, năm 2020) tổ chức đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch của từng giai đoạn, bổ sung và điều chỉnh lại mục tiêu cho phù hợp với tình hình thực tế.
4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc triển khai thực hiện các chính sách của Trung ương và đề xuất ban hành các chính sách phù hợp với điều kiện của địa phương về việc làm, thu nhập, bảo hiểm, bảo trợ xã hội, ... cho người lao động.
5. Các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố định kỳ đánh giá và tổng kết hàng năm tình hình thực hiện Quy hoạch gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Đồng thời, trong quá trình triển khai thực hiện cần thường xuyên tiến hành xem xét, đề xuất bổ sung cho phù hợp với tình hình, yêu cầu thực tế của địa phương, đơn vị.