Document: Điều 1 Quyết định 1187/QĐ-TTg 2020 Chương trình phát triển vật lý giai đoạn 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/08/2020", "sign_number": "1187/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/08/2020", "sign_number": "1187/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/08/2020", "sign_number": "1187/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/08/2020", "sign_number": "1187/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/08/2020", "sign_number": "1187/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1187/QĐ-TTg 2020 Chương trình phát triển vật lý giai đoạn 2021 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành "Chương trình phát triển vật lý giai đoạn 2021 - 2025", (sau đây gọi là Chương trình), với những nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ của Việt Nam trong lĩnh vực vật lý, kết hợp đào tạo chất lượng cao với nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng. Gắn kết nghiên cứu lý thuyết với nghiên cứu thực nghiệm và nghiên cứu ứng dụng.
2. Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên vật lý các trường đại học trong cả nước, thu hút và đào tạo các nhà vật lý trẻ tuổi tài năng. Đến năm 2025 tỷ lệ giảng viên vật lý có bằng tiến sĩ ở khoa vật lý của các trường đại học trọng điểm đạt trên 50%.
3. Nâng cao vị thế của lĩnh vực vật lý của Việt Nam trên thế giới, phấn đấu đến năm 2025 lĩnh vực vật lý nước ta được xếp vào nhóm 5 nước đứng đầu trong khu vực ASEAN theo xếp hạng của SCOPUS và tăng số công trình công bố trên các tạp chí quốc tế uy tín (thuộc danh mục ISI/SCOPUS) bình quân đạt 30%/năm.
II. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG
1. Ưu tiên nghiên cứu một số chuyên ngành vật lý hiện đại, làm nòng cốt cho phát triển lĩnh vực khoa học công nghệ đa ngành, ứng dụng kết quả vào sản xuất và đời sống, gắn với một số công nghệ chủ chốt của công nghiệp 4.0 và các hướng nghiên cứu trong lĩnh vực vật lý mà Việt Nam có thế mạnh.
2. Ưu tiên cho nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng của ngành vật lý đến năm 2025, tầm nhìn đến 2030, bao gồm:
a) Nghiên cứu cơ bản:
- Vật lý lý thuyết và tính toán;
- Vật lý các chất đậm đặc và chất mềm;
- Quang lượng tử và quang tử học;
- Vật lý hạt nhân;
- Vật lý kim loại.
b) Nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng:
- Quan trắc và xử lý môi trường;
- Thiết kế, chế tạo linh kiện điện tử, thẻ điện tử và vi mạch;
- Vật liệu điện từ, điện tử và quang tử;
- Lưu trữ và chuyển hóa năng lượng;
- An toàn vệ sinh thực phẩm và y sinh;
- An toàn bức xạ hạt nhân;
- Phát triển một số thiết bị khoa học hiện đại, đặc chủng, đặc thù.
c) Một số nội dung nghiên cứu ứng dụng đặc thù khác theo yêu cầu đặt hàng của Nhà nước.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhà nước đặt hàng xây dựng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia trong lĩnh vực vật lý có định hướng ứng dụng, đa ngành, liên ngành, gắn với một số công nghệ chủ chốt của công nghiệp 4.0.
2. Khuyến khích giảng viên vật lý ở các trường đại học đẩy mạnh công tác nghiên cứu. Xây dựng và triển khai các chương trình nghiên cứu cho các giảng viên trẻ môn vật lý trong các trường đại học. Tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên khối chuyên vật lý ở phổ thông.
3. Đẩy mạnh đào tạo sinh viên, thạc sỹ, tiến sỹ ngành vật lý; có chính sách học bổng cho học sinh, sinh viên giỏi vật lý, các học sinh đạt giải quốc gia và quốc tế.
4. Đầu tư xây dựng, nâng cấp một số phòng thí nghiệm vật lý ở các trường đại học và viện nghiên cứu có đào tạo sau đại học ngành vật lý. Xây dựng và xuất bản các giáo trình đào tạo học sinh chuyên vật lý, xây dựng chương trình, giáo trình giảng dạy vật lý đạt trình độ tiên tiến trên thế giới cho các trường đại học.
5. Tăng cường hợp tác quốc tế để phát triển ngành vật lý, phát huy và khai thác hiệu quả vai trò thành viên của Việt Nam tại Viện Liên hiệp nghiên cứu hạt nhân Dubna, Liên bang Nga; tham gia nghiên cứu tại các trung tâm nghiên cứu vật lý quốc tế, các dự án nghiên cứu quốc tế song phương và đa phương; quản lý hiệu quả hoạt động của Trung tâm quốc tế vật lý dạng 2 được UNESCO công nhận và bảo trợ.
6. Tổ chức các hội nghị, hội thảo lớn về vật lý trong nước và quốc tế, các khóa học vật lý quốc tế ngắn hạn; có chính sách hỗ trợ kinh phí cho các nhà vật lý trẻ có năng lực từ các nước xung quanh, nhằm tạo sức hút trong khu vực.
7. Nâng cao chất lượng, gia tăng số lượng các tạp chí chuyên ngành vật lý của Việt Nam trong danh mục ISI/SCOPUS; tăng cường công tác thông tin, truyền thông cho lĩnh vực vật lý.
8. Khuyến khích các nhà khoa học là người Việt Nam ở nước ngoài và các nhà khoa học quốc tế tham gia vào hoạt động nghiên cứu và đào tạo ngành vật lý.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện bao gồm kinh phí từ ngân sách nhà nước, Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia, tài trợ của doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân, hợp tác quốc tế và các nguồn vốn hợp pháp khác; Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia tập trung tài trợ cho các nghiên cứu cơ bản ngành vật lý.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai các nhiệm vụ tại Quyết định này thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật liên quan.

Content:
Điều 1. Ban hành "Chương trình phát triển vật lý giai đoạn 2021 - 2025", (sau đây gọi là Chương trình), với những nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ của Việt Nam trong lĩnh vực vật lý, kết hợp đào tạo chất lượng cao với nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng. Gắn kết nghiên cứu lý thuyết với nghiên cứu thực nghiệm và nghiên cứu ứng dụng.
2. Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học của đội ngũ giảng viên vật lý các trường đại học trong cả nước, thu hút và đào tạo các nhà vật lý trẻ tuổi tài năng. Đến năm 2025 tỷ lệ giảng viên vật lý có bằng tiến sĩ ở khoa vật lý của các trường đại học trọng điểm đạt trên 50%.
3. Nâng cao vị thế của lĩnh vực vật lý của Việt Nam trên thế giới, phấn đấu đến năm 2025 lĩnh vực vật lý nước ta được xếp vào nhóm 5 nước đứng đầu trong khu vực ASEAN theo xếp hạng của SCOPUS và tăng số công trình công bố trên các tạp chí quốc tế uy tín (thuộc danh mục ISI/SCOPUS) bình quân đạt 30%/năm.
II. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG
1. Ưu tiên nghiên cứu một số chuyên ngành vật lý hiện đại, làm nòng cốt cho phát triển lĩnh vực khoa học công nghệ đa ngành, ứng dụng kết quả vào sản xuất và đời sống, gắn với một số công nghệ chủ chốt của công nghiệp 4.0 và các hướng nghiên cứu trong lĩnh vực vật lý mà Việt Nam có thế mạnh.
2. Ưu tiên cho nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng của ngành vật lý đến năm 2025, tầm nhìn đến 2030, bao gồm:
a) Nghiên cứu cơ bản:
- Vật lý lý thuyết và tính toán;
- Vật lý các chất đậm đặc và chất mềm;
- Quang lượng tử và quang tử học;
- Vật lý hạt nhân;
- Vật lý kim loại.
b) Nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng:
- Quan trắc và xử lý môi trường;
- Thiết kế, chế tạo linh kiện điện tử, thẻ điện tử và vi mạch;
- Vật liệu điện từ, điện tử và quang tử;
- Lưu trữ và chuyển hóa năng lượng;
- An toàn vệ sinh thực phẩm và y sinh;
- An toàn bức xạ hạt nhân;
- Phát triển một số thiết bị khoa học hiện đại, đặc chủng, đặc thù.
c) Một số nội dung nghiên cứu ứng dụng đặc thù khác theo yêu cầu đặt hàng của Nhà nước.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhà nước đặt hàng xây dựng các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia trong lĩnh vực vật lý có định hướng ứng dụng, đa ngành, liên ngành, gắn với một số công nghệ chủ chốt của công nghiệp 4.0.
2. Khuyến khích giảng viên vật lý ở các trường đại học đẩy mạnh công tác nghiên cứu. Xây dựng và triển khai các chương trình nghiên cứu cho các giảng viên trẻ môn vật lý trong các trường đại học. Tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên khối chuyên vật lý ở phổ thông.
3. Đẩy mạnh đào tạo sinh viên, thạc sỹ, tiến sỹ ngành vật lý; có chính sách học bổng cho học sinh, sinh viên giỏi vật lý, các học sinh đạt giải quốc gia và quốc tế.
4. Đầu tư xây dựng, nâng cấp một số phòng thí nghiệm vật lý ở các trường đại học và viện nghiên cứu có đào tạo sau đại học ngành vật lý. Xây dựng và xuất bản các giáo trình đào tạo học sinh chuyên vật lý, xây dựng chương trình, giáo trình giảng dạy vật lý đạt trình độ tiên tiến trên thế giới cho các trường đại học.
5. Tăng cường hợp tác quốc tế để phát triển ngành vật lý, phát huy và khai thác hiệu quả vai trò thành viên của Việt Nam tại Viện Liên hiệp nghiên cứu hạt nhân Dubna, Liên bang Nga; tham gia nghiên cứu tại các trung tâm nghiên cứu vật lý quốc tế, các dự án nghiên cứu quốc tế song phương và đa phương; quản lý hiệu quả hoạt động của Trung tâm quốc tế vật lý dạng 2 được UNESCO công nhận và bảo trợ.
6. Tổ chức các hội nghị, hội thảo lớn về vật lý trong nước và quốc tế, các khóa học vật lý quốc tế ngắn hạn; có chính sách hỗ trợ kinh phí cho các nhà vật lý trẻ có năng lực từ các nước xung quanh, nhằm tạo sức hút trong khu vực.
7. Nâng cao chất lượng, gia tăng số lượng các tạp chí chuyên ngành vật lý của Việt Nam trong danh mục ISI/SCOPUS; tăng cường công tác thông tin, truyền thông cho lĩnh vực vật lý.
8. Khuyến khích các nhà khoa học là người Việt Nam ở nước ngoài và các nhà khoa học quốc tế tham gia vào hoạt động nghiên cứu và đào tạo ngành vật lý.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện bao gồm kinh phí từ ngân sách nhà nước, Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia, tài trợ của doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân, hợp tác quốc tế và các nguồn vốn hợp pháp khác; Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia tập trung tài trợ cho các nghiên cứu cơ bản ngành vật lý.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai các nhiệm vụ tại Quyết định này thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật liên quan.