Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2162/QĐ-UBND 2020 phê duyệt dự án Trung tâm Điện lực LNG Cà Ná tỉnh Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "2162/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "2162/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "2162/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "2162/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "08/12/2020", "sign_number": "2162/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2162/QĐ-UBND 2020 phê duyệt dự án Trung tâm Điện lực LNG Cà Ná tỉnh Ninh Thuận

Điều 1. Phê duyệt dự án Trung tâm Điện lực LNG Cà Ná giai đoạn 1, công suất 1.500 MW với các nội dung chính như sau:
...
2. Yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư:
2.1. Yêu cầu bắt buộc.
- Nhà đầu tư đã trực tiếp đầu tư thực hiện các dự án năng lượng có vốn chủ sở hữu tối thiểu chiếm 15% trong tổng vốn đầu tư của từng dự án (ưu tiên tại Việt Nam) đã hoàn thành đưa vào vận hành thương mại trong 10 năm (từ năm 2010 đến năm 2020) với tổng công suất tối thiểu 1.000MW.
- Trường hợp nhà đầu tư liên danh, thành viên đứng đầu liên danh đã trực tiếp đầu tư thực hiện các dự án năng lượng có vốn chủ sở hữu tối thiểu chiếm 30% trong tổng vốn đầu tư của từng dự án (ưu tiên tại Việt Nam) đã hoàn thành đưa vào vận hành thương mại trong 10 năm (từ năm 2010 đến năm 2020) với tổng công suất tối thiểu 1.000MW.
2.2. Yêu cầu đánh giá
2.2.1. Về năng lực tài chính:
- Yêu cầu vốn chủ sở hữu: vốn chủ sở hữu nhà đầu tư phải thu xếp tối thiểu chiếm 15% tổng mức đầu tư của dự án đang xét. Trường hợp liên danh, vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư liên danh bằng tổng vốn chủ sở hữu của các thành viên liên danh. Đồng thời, từng thành viên liên danh phải đáp ứng yêu cầu tương ứng với phần vốn góp chủ sở hữu theo thỏa thuận liên danh. Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh được đánh giá là không đáp ứng thì nhà đầu tư liên danh được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu.
+ Nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ sở hữu vốn tối thiểu là 30%, từng thành viên liên danh có tỷ lệ sở hữu vốn tối thiểu là 15% trong liên danh.
+ Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định trên cơ sở các số liệu tài chính của nhà đầu tư được cập nhật trong khoảng thời gian tối đa 28 ngày trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án và cam kết về việc huy động vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư. Nhà đầu tư phải kê khai thông tin, cung cấp các tài liệu về năng lực tài chính theo Mẫu số 02 tại Chương III của Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT ngày 18/9/2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
+ Vốn chủ sở hữu còn lại của nhà đầu tư = Tổng vốn chủ sở hữu - Chi phí liên quan đến kiện tụng - vốn chủ sở hữu cam kết cho các dự án đang thực hiện và các khoản đầu tư dài hạn khác (nếu có) - vốn chủ sở hữu phải giữ lại theo quy định (Vốn chủ sở hữu dùng riêng cho phân bố hoặc theo yêu cầu pháp lý quy định với Nhà đầu tư; vốn chủ sở hữu phải giừ lại theo yêu cầu dự phòng đặc biệt cho các trường hợp có thể xảy ra; vốn chủ sở hữu khác được cam kết sẽ hoàn lại và không dùng cho tuyên bố cổ tức,...).
- Yêu cầu vốn khác: Có văn bản cam kết cho vay vốn của các tổ chức tín dụng hợp pháp theo quy định nhà nước Việt Nam.
2.2.2. Về năng lực kinh nghiệm:
Số lượng tối thiểu các dự án mà nhà đầu tư hoặc thành viên tham gia liên danh hoặc đối tác cùng thực hiện đã tham gia với vai trò là nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu hoặc nhà thầu chính: Nhà đầu tư có 01 dự án loại 1; hoặc 02 dự án loại 2; hoặc 02 dự án loại 3 được đánh giá là Đạt; trường hợp không đủ, đánh giá là Không Đạt.
* Cách xác định dự án như sau:
- Loại 1: Dự án trong lĩnh vực sản xuất điện, điện khí LNG mà nhà đầu tư đã tham gia với vai trò là nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
+ Dự án có quy mô công suất tối thiểu bằng 50% quy mô công suất dự án đang xét và có tổng mức đầu tư tối thiểu bằng 51% tổng mức đầu tư của dự án đang xét.
+ Dự án mà nhà đầu tư có phần giá trị vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng 50% yêu cầu về vốn chủ sở hữu của dự án đang xét.
+ Dự án đã hoàn thành đưa vào vận hành thương mại trong 10 năm (từ năm 2010 đến năm 2020).
- Loại 2: Dự án trong lĩnh vực sản xuất điện, điện khí LNG mà nhà đầu tư đã tham gia với vai trò là nhà thầu chính thực hiện các gói thầu xây lắp và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
+ Giá trị phần công việc nhà đầu tư tham gia trong gói thầu/hợp đồng tối thiểu bằng 30% chi phí thực hiện của dự án đang xét.
+ Gói thầu/Hợp đồng đã kết thúc trong 10 năm (từ năm 2010 đến năm 2020).
- Loại 3: Dự án trong lĩnh vực sản xuất điện, điện khí LNG mà đối tác cùng thực hiện đã tham gia với vai trò là nhà thầu chính thực hiện các gói thầu xây lắp và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
+ Giá trị phần công việc đối tác cùng thực hiện tham gia trong gói thầu/hợp đồng tối thiểu bằng 30% chi phí thực hiện của dự án dang xét.
+ Gói thầu/Hợp đồng đã kết thúc trong 10 năm (từ năm 2010 đến năm 2020).
* Chỉ dẫn chung đối với Nhà đầu tư: Kinh nghiệm của nhà đầu tư bằng tổng số dự án của nhà đầu tư/thành viên liên danh và đối tác đã thực hiện. Các dự án/gói thầu nhà đầu tư/đối tác thực hiện phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng theo hợp đồng đã ký kết mới được xem xét, đánh giá. Nhà đầu tư phải cung cấp các biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, chất lượng đối với các dự án/gói thầu đã thực hiện.
2.3. Về các tiêu chí khác:
Nhà đầu tư phải có cam kết đầy đủ các nội dung sau:
- Cam kết ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án theo quy định pháp luật đầu tư và của UBND tỉnh Ninh Thuận.
- Cam kết không yêu cầu bảo lãnh và hỗ trợ của Chính phủ về chuyển đổi ngoại tệ (bao gồm tỷ giá chuyển đổi).
- Cam kết về rủi ro:
+ Cam kết không yêu cầu bảo lãnh về hợp đồng mua bán điện, thu mua sản lượng điện sản xuất (phát ra), nhà đầu tư cam kết tự thỏa thuận đàm phán PPA với Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
+ Cam kết không khiếu kiện trong trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh các nội dung yêu cầu đối với nhà đầu tư hoặc hủy bỏ kết quả lựa chọn nhà đầu tư vì lý do an ninh quốc phòng.
- Cam kết về thực hiện đầu tư dự án:
+ Cam kết không mua bán, chuyển nhượng dự án dưới bất kỳ hình thức nào trong thời gian triển khai dự án đầu tư đến khi nhà máy đưa vào vận hành và phát điện thương mại (COD), trường hợp vi phạm thì thu hồi dự án mà không bồi thường.
+ Cam kết tiến độ đầu tư hoàn thành đưa dự án vào hoạt động trong quý III năm 2024, và có cam kết trường hợp không triển khai theo đúng tiến độ đăng ký thì dự án bị thu hồi và không được bồi thường, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.
+ Cam kết thành lập doanh nghiệp tại địa phương, thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật.
- Cam kết chấp hành quy định về an ninh, quốc phòng an ninh theo luật pháp Việt Nam.
- Cam kết đầu tư xây dựng hạng mục kè Đông, nạo vét luồng lạch đảm bảo cho tàu 300.000 tấn ra vào cảng hoạt động trong năm 2022; cam kết trả chi phí cho chủ đầu tư cảng tổng hợp Cà Ná với công trình dùng chung được xây dựng trước đó (bao gồm chi phí nạo vét luồng lạch) phù hợp với tiến độ đầu tư cảng tổng hợp Cà Ná.
+ Cam kết đầu tư khu cảng khí 1,8 triệu tấn/năm kết hợp với đầu tư nhà máy tái hóa khí, đường ống dẫn khí đến nhà máy, đường ống cấp nước và xả cho nhà máy LNG và thu nước thải theo hình thức xã hội hóa.
+ Cam kết thực hiện việc đầu tư theo pháp luật Việt Nam, mọi tranh chấp khiếu kiện giải quyết theo pháp luật Việt Nam, Tòa án Việt Nam; trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
+ Cam kết xây dựng phương án đấu nối, thỏa thuận đấu nối truyền tải điện vào hệ thống lưới Quốc gia theo quy định; có biên bản thỏa thuận đấu nối với đơn vị quản lý Trạm biến áp (TBA), đường dây truyền tải.
+ Cam kết thực hiện điều kiện kỹ thuật của dự án theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam hiện hành; áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại.

Content:
Yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư:
2.1. Yêu cầu bắt buộc.
- Nhà đầu tư đã trực tiếp đầu tư thực hiện các dự án năng lượng có vốn chủ sở hữu tối thiểu chiếm 15% trong tổng vốn đầu tư của từng dự án (ưu tiên tại Việt Nam) đã hoàn thành đưa vào vận hành thương mại trong 10 năm (từ năm 2010 đến năm 2020) với tổng công suất tối thiểu 1.000MW.
- Trường hợp nhà đầu tư liên danh, thành viên đứng đầu liên danh đã trực tiếp đầu tư thực hiện các dự án năng lượng có vốn chủ sở hữu tối thiểu chiếm 30% trong tổng vốn đầu tư của từng dự án (ưu tiên tại Việt Nam) đã hoàn thành đưa vào vận hành thương mại trong 10 năm (từ năm 2010 đến năm 2020) với tổng công suất tối thiểu 1.000MW.
2.Yêu cầu đánh giá
2.2.1. Về năng lực tài chính:
- Yêu cầu vốn chủ sở hữu: vốn chủ sở hữu nhà đầu tư phải thu xếp tối thiểu chiếm 15% tổng mức đầu tư của dự án đang xét. Trường hợp liên danh, vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư liên danh bằng tổng vốn chủ sở hữu của các thành viên liên danh. Đồng thời, từng thành viên liên danh phải đáp ứng yêu cầu tương ứng với phần vốn góp chủ sở hữu theo thỏa thuận liên danh. Nếu bất kỳ thành viên nào trong liên danh được đánh giá là không đáp ứng thì nhà đầu tư liên danh được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu.
+ Nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ sở hữu vốn tối thiểu là 30%, từng thành viên liên danh có tỷ lệ sở hữu vốn tối thiểu là 15% trong liên danh.
+ Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định trên cơ sở các số liệu tài chính của nhà đầu tư được cập nhật trong khoảng thời gian tối đa 28 ngày trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án và cam kết về việc huy động vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư. Nhà đầu tư phải kê khai thông tin, cung cấp các tài liệu về năng lực tài chính theo Mẫu số 02 tại Chương III của Thông tư số 06/2020/TT-BKHĐT ngày 18/9/2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
+ Vốn chủ sở hữu còn lại của nhà đầu tư = Tổng vốn chủ sở hữu - Chi phí liên quan đến kiện tụng - vốn chủ sở hữu cam kết cho các dự án đang thực hiện và các khoản đầu tư dài hạn khác (nếu có) - vốn chủ sở hữu phải giữ lại theo quy định (Vốn chủ sở hữu dùng riêng cho phân bố hoặc theo yêu cầu pháp lý quy định với Nhà đầu tư; vốn chủ sở hữu phải giừ lại theo yêu cầu dự phòng đặc biệt cho các trường hợp có thể xảy ra; vốn chủ sở hữu khác được cam kết sẽ hoàn lại và không dùng cho tuyên bố cổ tức,...).
- Yêu cầu vốn khác: Có văn bản cam kết cho vay vốn của các tổ chức tín dụng hợp pháp theo quy định nhà nước Việt Nam.
2.2.Về năng lực kinh nghiệm:
Số lượng tối thiểu các dự án mà nhà đầu tư hoặc thành viên tham gia liên danh hoặc đối tác cùng thực hiện đã tham gia với vai trò là nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu hoặc nhà thầu chính: Nhà đầu tư có 01 dự án loại 1; hoặc 02 dự án loại 2; hoặc 02 dự án loại 3 được đánh giá là Đạt; trường hợp không đủ, đánh giá là Không Đạt.
* Cách xác định dự án như sau:
- Loại 1: Dự án trong lĩnh vực sản xuất điện, điện khí LNG mà nhà đầu tư đã tham gia với vai trò là nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
+ Dự án có quy mô công suất tối thiểu bằng 50% quy mô công suất dự án đang xét và có tổng mức đầu tư tối thiểu bằng 51% tổng mức đầu tư của dự án đang xét.
+ Dự án mà nhà đầu tư có phần giá trị vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng 50% yêu cầu về vốn chủ sở hữu của dự án đang xét.
+ Dự án đã hoàn thành đưa vào vận hành thương mại trong 10 năm (từ năm 2010 đến năm 2020).
- Loại 2: Dự án trong lĩnh vực sản xuất điện, điện khí LNG mà nhà đầu tư đã tham gia với vai trò là nhà thầu chính thực hiện các gói thầu xây lắp và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
+ Giá trị phần công việc nhà đầu tư tham gia trong gói thầu/hợp đồng tối thiểu bằng 30% chi phí thực hiện của dự án đang xét.
+ Gói thầu/Hợp đồng đã kết thúc trong 10 năm (từ năm 2010 đến năm 2020).
- Loại 3: Dự án trong lĩnh vực sản xuất điện, điện khí LNG mà đối tác cùng thực hiện đã tham gia với vai trò là nhà thầu chính thực hiện các gói thầu xây lắp và đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
+ Giá trị phần công việc đối tác cùng thực hiện tham gia trong gói thầu/hợp đồng tối thiểu bằng 30% chi phí thực hiện của dự án dang xét.
+ Gói thầu/Hợp đồng đã kết thúc trong 10 năm (từ năm 2010 đến năm 2020).
* Chỉ dẫn chung đối với Nhà đầu tư: Kinh nghiệm của nhà đầu tư bằng tổng số dự án của nhà đầu tư/thành viên liên danh và đối tác đã thực hiện. Các dự án/gói thầu nhà đầu tư/đối tác thực hiện phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng theo hợp đồng đã ký kết mới được xem xét, đánh giá. Nhà đầu tư phải cung cấp các biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, chất lượng đối với các dự án/gói thầu đã thực hiện.
2.3. Về các tiêu chí khác:
Nhà đầu tư phải có cam kết đầy đủ các nội dung sau:
- Cam kết ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án theo quy định pháp luật đầu tư và của UBND tỉnh Ninh Thuận.
- Cam kết không yêu cầu bảo lãnh và hỗ trợ của Chính phủ về chuyển đổi ngoại tệ (bao gồm tỷ giá chuyển đổi).
- Cam kết về rủi ro:
+ Cam kết không yêu cầu bảo lãnh về hợp đồng mua bán điện, thu mua sản lượng điện sản xuất (phát ra), nhà đầu tư cam kết tự thỏa thuận đàm phán PPA với Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
+ Cam kết không khiếu kiện trong trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh các nội dung yêu cầu đối với nhà đầu tư hoặc hủy bỏ kết quả lựa chọn nhà đầu tư vì lý do an ninh quốc phòng.
- Cam kết về thực hiện đầu tư dự án:
+ Cam kết không mua bán, chuyển nhượng dự án dưới bất kỳ hình thức nào trong thời gian triển khai dự án đầu tư đến khi nhà máy đưa vào vận hành và phát điện thương mại (COD), trường hợp vi phạm thì thu hồi dự án mà không bồi thường.
+ Cam kết tiến độ đầu tư hoàn thành đưa dự án vào hoạt động trong quý III năm 2024, và có cam kết trường hợp không triển khai theo đúng tiến độ đăng ký thì dự án bị thu hồi và không được bồi thường, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.
+ Cam kết thành lập doanh nghiệp tại địa phương, thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật.
- Cam kết chấp hành quy định về an ninh, quốc phòng an ninh theo luật pháp Việt Nam.
- Cam kết đầu tư xây dựng hạng mục kè Đông, nạo vét luồng lạch đảm bảo cho tàu 300.000 tấn ra vào cảng hoạt động trong năm 2022; cam kết trả chi phí cho chủ đầu tư cảng tổng hợp Cà Ná với công trình dùng chung được xây dựng trước đó (bao gồm chi phí nạo vét luồng lạch) phù hợp với tiến độ đầu tư cảng tổng hợp Cà Ná.
+ Cam kết đầu tư khu cảng khí 1,8 triệu tấn/năm kết hợp với đầu tư nhà máy tái hóa khí, đường ống dẫn khí đến nhà máy, đường ống cấp nước và xả cho nhà máy LNG và thu nước thải theo hình thức xã hội hóa.
+ Cam kết thực hiện việc đầu tư theo pháp luật Việt Nam, mọi tranh chấp khiếu kiện giải quyết theo pháp luật Việt Nam, Tòa án Việt Nam; trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
+ Cam kết xây dựng phương án đấu nối, thỏa thuận đấu nối truyền tải điện vào hệ thống lưới Quốc gia theo quy định; có biên bản thỏa thuận đấu nối với đơn vị quản lý Trạm biến áp (TBA), đường dây truyền tải.
+ Cam kết thực hiện điều kiện kỹ thuật của dự án theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam hiện hành; áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại.