Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4328/QĐ-UBND 2013 phê duyệt Đề án Chi trả dịch vụ môi trường rừng Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "4328/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "4328/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "4328/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "4328/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "4328/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4328/QĐ-UBND 2013 phê duyệt Đề án Chi trả dịch vụ môi trường rừng Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Đề án Chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Đồng Nai với những nội dung chủ yếu sau (kèm theo Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng):
...
7.610

7.610

3

Khu DL Thác Mai- BQLRPH Tân Phú

100%

ng.đ

545.851

5.459

5.459

B

Các đơn vị ngoài tỉnh

188.853.267

18.068.720

3.384.660

1

Nhà máy nước Thủ Đức

18,72%

m3

260.152.789

10.406.112

1.948.024

2

Công ty CP B.O.O nước Thủ Đức

18,72%

m3

109.500.000

4.380.000

819.936

3

Công ty TNHH cấp nước Bình An

18,72%

m3

36.500.000

1.460.000

275.578

4

Xí nghiệp cấp nước Dĩ An

18,72%

m3

27.835.688

1.113.428

208.434

5

Xí nghiệp cấp nước Khu Liên hợp

18,72%

m3

16.004.551

640.182

119.778

6

Xí nghiệp cấp nước Tân Uyên

18,72%

m3

1.724.964

68.999

12.910

Giá trị chi trả sẽ được tính toán và thay đổi hàng năm tùy thuộc vào sản lượng điện, nước thương phẩm và doanh thu du lịch của năm đó và theo giá trị thực tế mà Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam điều phối về.
2. Kế hoạch sử dụng tiền chi trả DVMTR
a) Kế hoạch sử dụng kinh phí của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Trung ương
- Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Trung ương được sử dụng 0,5% trên tổng số tiền nhận ủy thác từ các đối tượng phải chi trả DVMTR cho hoạt động nghiệp vụ của Quỹ liên quan đến chi trả DVMTR.
- Số tiền còn lại được chuyển về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh dựa trên cơ sở diện tích rừng của tỉnh có tham gia cung ứng DVMTR cho 2 đối tượng sử dụng trên.
b) Kế hoạch sử dụng kinh phí của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh
- Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh được sử dụng 10% số tiền chi trả DVMTR của tỉnh cho công tác quản lý. Hàng năm Quỹ lập dự toán kinh phí hoạt động của Quỹ báo cáo với Hội đồng quản lý quỹ và gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét kiểm tra trước khi trình Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện. Trong trường hợp chi phí 10% cho công tác quản lý của quỹ trong năm không đủ, thì Quỹ tỉnh lập kế hoạch đề nghị UBND tỉnh cấp bổ sung kinh phí để hoạt động.
- Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh trích lại 5% số tiền chi trả DVMTR của tỉnh để lập quỹ dự phòng, hỗ trợ cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trong trường hợp có thiên tai, khô hạn.
c) Kế hoạch sử dụng chi phí quản lý của chủ rừng
- Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh thông báo tiền chi trả DVMTR cho các đơn vị chủ rừng trên cơ sở diện tích rừng thuộc từng lưu vực quản lý được UBND tỉnh phê duyệt và khối lượng thực tế diện tích rừng khoán bảo vệ rừng trong năm.
- Các đơn vị chủ rừng được giữ lại 10% số tiền do Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chuyển về để thực hiện các công việc kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, đánh giá chất lượng, số lượng rừng để thanh toán tiền dịch vụ môi trường rừng hàng năm.
- Hàng năm các đơn vị chủ rừng lập dự toán kinh phí quản lý và phân bổ chi tiết theo các mục chi gửi Quỹ bảo vệ và phát triển rừng kiểm tra và cấp phát kinh phí để chủ rừng thực hiện.
d) Kế hoạch sử dụng kinh phí khoán bảo vệ rừng
Trường hợp chủ rừng khoán toàn bộ diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng thì chi trả toàn bộ cho các hộ nhận khoán. Hộ nhận khoán được sử dụng số tiền này để quản lý bảo vệ rừng và nâng cao đời sống.
Trường hợp chủ rừng khoán một phần diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các hộ nhận khoán, phần diện tích rừng còn lại chủ rừng trực tiếp tổ chức bảo vệ rừng, thì số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng của diện tích rừng này là nguồn thu của chủ rừng. Chủ rừng quản lý, sử dụng theo quy định của Nhà nước về tài chính hiện hành áp dụng đối với từng loại hình tổ chức đó.
Tổng hợp kế hoạch sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường cho các cấp như sau:

TT

Hạng mục

Diễn giải cách tính

Tiền chi trả DVMTR (1.000đ)

Tổng tiền Chi trả DVMTR cho tỉnh Đồng Nai

Các lưu vực trong phạm vi từ 2 tỉnh trở lên

Các lưu vực trong phạm vi tỉnh ĐN

Tổng tiền chi trả DVMTR

(1)

11.133.826

10.862.056

271.770

I

Ủy thác về Quỹ BVPTR Việt Nam

(2)

10.862.056

10.862.056

-

Chi phí quản lý Quỹ BVPTR Việt Nam

(3)=(2x0,5%)

54.310

54.310

II

Ủy thác về Quỹ BVPTR cấp tỉnh

(4)=(1)-(3)

11.079.515

10.807.745

271.770

1

Chi phí Quỹ BVPTR cấp tỉnh

(5)=(6+7+8)

1.766.111

1.621.162

144.950

-

Chi phí quản lý

(6)=(4x10%)

1.107.952

1.080.775

27.177

-

Chi phí dự phòng

(7)=(4x5%)

553.976

40.387

13.589

-

Chi điều phối chung KP chưa xác định được phạm vi chi trả và đối tượng được trả

(8)

104.184

104.184

2

Chi trả cho bên cung ứng DVMTR còn lại được coi là 100%

(9)=(4-5)

9.313.404

9.186.584

126.821

-

Chi phí quản lý của chủ rừng là tổ chức NN

(10)=(9x10%)

931.340

918.658

12.682

3

Tiền chi trả cho hộ gia đình, cá nhân nhận khoán Bảo vệ rừng (153.370 ha)

(11)=(9-10)

Content:
7.610

7.610

3

Khu DL Thác Mai- BQLRPH Tân Phú

100%

ng.đ

545.851

5.459

5.459

B

Các đơn vị ngoài tỉnh

188.853.267

18.068.720

3.384.660

1

Nhà máy nước Thủ Đức

18,72%

m3

260.152.789

10.406.112

1.948.024

2

Công ty CP B.O.O nước Thủ Đức

18,72%

m3

109.500.000

4.380.000

819.936

3

Công ty TNHH cấp nước Bình An

18,72%

m3

36.500.000

1.460.000

275.578

4

Xí nghiệp cấp nước Dĩ An

18,72%

m3

27.835.688

1.113.428

208.434

5

Xí nghiệp cấp nước Khu Liên hợp

18,72%

m3

16.004.551

640.182

119.778

6

Xí nghiệp cấp nước Tân Uyên

18,72%

m3

1.724.964

68.999

12.910

Giá trị chi trả sẽ được tính toán và thay đổi hàng năm tùy thuộc vào sản lượng điện, nước thương phẩm và doanh thu du lịch của năm đó và theo giá trị thực tế mà Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam điều phối về.
2. Kế hoạch sử dụng tiền chi trả DVMTR
a) Kế hoạch sử dụng kinh phí của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Trung ương
- Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Trung ương được sử dụng 0,5% trên tổng số tiền nhận ủy thác từ các đối tượng phải chi trả DVMTR cho hoạt động nghiệp vụ của Quỹ liên quan đến chi trả DVMTR.
- Số tiền còn lại được chuyển về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh dựa trên cơ sở diện tích rừng của tỉnh có tham gia cung ứng DVMTR cho 2 đối tượng sử dụng trên.
b) Kế hoạch sử dụng kinh phí của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh
- Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh được sử dụng 10% số tiền chi trả DVMTR của tỉnh cho công tác quản lý. Hàng năm Quỹ lập dự toán kinh phí hoạt động của Quỹ báo cáo với Hội đồng quản lý quỹ và gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét kiểm tra trước khi trình Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện. Trong trường hợp chi phí 10% cho công tác quản lý của quỹ trong năm không đủ, thì Quỹ tỉnh lập kế hoạch đề nghị UBND tỉnh cấp bổ sung kinh phí để hoạt động.
- Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh trích lại 5% số tiền chi trả DVMTR của tỉnh để lập quỹ dự phòng, hỗ trợ cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trong trường hợp có thiên tai, khô hạn.
c) Kế hoạch sử dụng chi phí quản lý của chủ rừng
- Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh thông báo tiền chi trả DVMTR cho các đơn vị chủ rừng trên cơ sở diện tích rừng thuộc từng lưu vực quản lý được UBND tỉnh phê duyệt và khối lượng thực tế diện tích rừng khoán bảo vệ rừng trong năm.
- Các đơn vị chủ rừng được giữ lại 10% số tiền do Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chuyển về để thực hiện các công việc kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, đánh giá chất lượng, số lượng rừng để thanh toán tiền dịch vụ môi trường rừng hàng năm.
- Hàng năm các đơn vị chủ rừng lập dự toán kinh phí quản lý và phân bổ chi tiết theo các mục chi gửi Quỹ bảo vệ và phát triển rừng kiểm tra và cấp phát kinh phí để chủ rừng thực hiện.
d) Kế hoạch sử dụng kinh phí khoán bảo vệ rừng
Trường hợp chủ rừng khoán toàn bộ diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng thì chi trả toàn bộ cho các hộ nhận khoán. Hộ nhận khoán được sử dụng số tiền này để quản lý bảo vệ rừng và nâng cao đời sống.
Trường hợp chủ rừng khoán một phần diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các hộ nhận khoán, phần diện tích rừng còn lại chủ rừng trực tiếp tổ chức bảo vệ rừng, thì số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng của diện tích rừng này là nguồn thu của chủ rừng. Chủ rừng quản lý, sử dụng theo quy định của Nhà nước về tài chính hiện hành áp dụng đối với từng loại hình tổ chức đó.
Tổng hợp kế hoạch sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường cho các cấp như sau:

TT

Hạng mục

Diễn giải cách tính

Tiền chi trả DVMTR (1.000đ)

Tổng tiền Chi trả DVMTR cho tỉnh Đồng Nai

Các lưu vực trong phạm vi từ 2 tỉnh trở lên

Các lưu vực trong phạm vi tỉnh ĐN

Tổng tiền chi trả DVMTR

(1)

11.133.826

10.862.056

271.770

I

Ủy thác về Quỹ BVPTR Việt Nam

(2)

10.862.056

10.862.056

-

Chi phí quản lý Quỹ BVPTR Việt Nam

(3)=(2x0,5%)

54.310

54.310

II

Ủy thác về Quỹ BVPTR cấp tỉnh

(4)=(1)-(3)

11.079.515

10.807.745

271.770

1

Chi phí Quỹ BVPTR cấp tỉnh

(5)=(6+7+8)

1.766.111

1.621.162

144.950

-

Chi phí quản lý

(6)=(4x10%)

1.107.952

1.080.775

27.177

-

Chi phí dự phòng

(7)=(4x5%)

553.976

40.387

13.589

-

Chi điều phối chung KP chưa xác định được phạm vi chi trả và đối tượng được trả

(8)

104.184

104.184

2

Chi trả cho bên cung ứng DVMTR còn lại được coi là 100%

(9)=(4-5)

9.313.404

9.186.584

126.821

-

Chi phí quản lý của chủ rừng là tổ chức NN

(10)=(9x10%)

931.340

918.658

12.682

3

Tiền chi trả cho hộ gia đình, cá nhân nhận khoán Bảo vệ rừng (153.370 ha)

(11)=(9-10)