Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3916/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao Thanh Hóa 2020 2011

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "3916/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "3916/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "3916/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "3916/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "3916/QĐ-UBND", "signer": "Vương Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3916/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao Thanh Hóa 2020 2011

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp Thể dục Thể thao tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, theo các nội dung sau:
...
2. Thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp.
- Giai đoạn 2011 - 2020, tập trung phát triển các môn thể thao có trong chương trình thi đấu tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA GAMES), Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Đại hội Olympic. Tập trung nâng cao thành tích các môn thể thao mà vận động viên Thanh Hóa có thế mạnh.
- Thể thao thành tích cao và chuyên nghiệp đạt được thành tích cao trong các đại hội, kỳ thi đấu thể dục thể thao trong nước và quốc tế. Các bộ môn thể thao thành tích cao có sự phát triển ổn định về số lượng và chất lượng. Xây dựng và phát triển 33 môn thể thao thành tích cao, chia thành 3 nhóm chính là nhóm các môn thể thao trọng điểm (loại I), nhóm các môn thể thao duy trì, từng bước nâng cao (loại II và III).
- Các môn thể thao trọng điểm (loại I) được ưu tiên đầu tư gồm có 11 môn: 1/Điền kinh; 2/ Bắn súng, 3/ Bơi, lặn, 4/ Judo, 5/ Penkcatsilat, 6/ Teakwondo, 7/ Vật, 8/ Cử tạ, 9/ Đua thuyền, 10/ Karatedo, 11/ Bóng đá.
- Môn thể thao loại II cần duy trì, chuẩn bị lực lượng VĐV để bổ sung cho môn thể thao trọng điểm loại I, gồm 12 môn: 1/ Wushu; 2/ Bóng chuyền; 3/ Cầu chinh; 4/ Cầu mây; 5/ Vovinam; 6/ Võ cổ truyền; 7/ Xe đạp; 8/ Đẩy gậy; 9/ Bắn cung; 10/ Muay Thái; 11/ Cờ vua; 12/ Cầu lông.
- Môn thể thao loại III cần duy trì, chuẩn bị lực lượng VĐV để bổ sung cho môn thể thao trọng điểm loại I và II, gồm 10 môn: 1/ Boxing; 2/ Dance Sport; 3/ Sport Aerobic; 4/ Bi sắt; 5/ Billard; 6/ Bắn đĩa bay; 7/ Bắn ná-nỏ; 8/ Bóng ném; 9/ Quần vợt; 10/ Bóng bàn.
- Tập trung nguồn lực đầu tư phát triển nhóm các môn thể thao trọng điểm. Gửi những vận động viên xuất sắc tham gia tập huấn tại các Trung tâm thể thao lớn như Trung tâm huấn luyện thể thao Quốc gia, Hà Nội, tập huấn tại nước ngoài.
- Đầu tư mua sắm các trang thiết bị tiên tiến phục vụ công tác tuyển chọn, tập luyện, thi đấu, chăm sóc sức khỏe cho lực lượng vận động viên thể thao thành tích cao.
- Thành lập các Liên đoàn thể dục thể thao của các môn thể thao trọng điểm (nhóm I) để làm nòng cốt trong tất cả các hoạt động chuyên môn cũng như thu hút các nguồn lực, tài chính từ xã hội hoá để phát triển các môn.
- Xây dựng kế hoạch chi tiết phát triển cho từng môn thể thao trọng điểm nhóm I, nhóm II và nhóm III. Trong quá trình huấn luyện, thi đấu các môn thể thao, tuỳ theo thành tích của từng môn sẽ có sự điều chỉnh thứ hạng nhóm cho phù hợp.
- Đề nghị cấp có thẩm quyền cho phép đăng cai Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc năm 2016; đăng cai Đại hội TDTT toàn quốc 2018; Định kỳ hàng năm đăng cai tổ chức 4-6 giải thi đấu thể thao khu vực và toàn quốc.
- Cử vận động viên tham dự Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc định kỳ 4 năm/lần; giải vô địch toàn quốc, giải vô địch tài năng trẻ, giải thi đấu của lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng toàn quốc ở các môn thể thao thành tích cao hàng năm; cử các vận động viên tham gia các giải thi đấu tại đấu trường thể thao khu vực Đông Nam Á, châu Á, và trên Thế giới.
- Phấn đấu giai đoạn 2011- 2015, thể thao thành tích cao Thanh Hóa đứng trong tốp 10 tại Đại hội Thể dục thể thao Toàn quốc; giai đoạn 2016- 2020 xếp thứ hạng tốp 5 tại Đại hội Thể dục thể thao Toàn quốc.

Content:
Thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp.
- Giai đoạn 2011 - 2020, tập trung phát triển các môn thể thao có trong chương trình thi đấu tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA GAMES), Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Đại hội Olympic. Tập trung nâng cao thành tích các môn thể thao mà vận động viên Thanh Hóa có thế mạnh.
- Thể thao thành tích cao và chuyên nghiệp đạt được thành tích cao trong các đại hội, kỳ thi đấu thể dục thể thao trong nước và quốc tế. Các bộ môn thể thao thành tích cao có sự phát triển ổn định về số lượng và chất lượng. Xây dựng và phát triển 33 môn thể thao thành tích cao, chia thành 3 nhóm chính là nhóm các môn thể thao trọng điểm (loại I), nhóm các môn thể thao duy trì, từng bước nâng cao (loại II và III).
- Các môn thể thao trọng điểm (loại I) được ưu tiên đầu tư gồm có 11 môn: 1/Điền kinh; 2/ Bắn súng, 3/ Bơi, lặn, 4/ Judo, 5/ Penkcatsilat, 6/ Teakwondo, 7/ Vật, 8/ Cử tạ, 9/ Đua thuyền, 10/ Karatedo, 11/ Bóng đá.
- Môn thể thao loại II cần duy trì, chuẩn bị lực lượng VĐV để bổ sung cho môn thể thao trọng điểm loại I, gồm 12 môn: 1/ Wushu; 2/ Bóng chuyền; 3/ Cầu chinh; 4/ Cầu mây; 5/ Vovinam; 6/ Võ cổ truyền; 7/ Xe đạp; 8/ Đẩy gậy; 9/ Bắn cung; 10/ Muay Thái; 11/ Cờ vua; 12/ Cầu lông.
- Môn thể thao loại III cần duy trì, chuẩn bị lực lượng VĐV để bổ sung cho môn thể thao trọng điểm loại I và II, gồm 10 môn: 1/ Boxing; 2/ Dance Sport; 3/ Sport Aerobic; 4/ Bi sắt; 5/ Billard; 6/ Bắn đĩa bay; 7/ Bắn ná-nỏ; 8/ Bóng ném; 9/ Quần vợt; 10/ Bóng bàn.
- Tập trung nguồn lực đầu tư phát triển nhóm các môn thể thao trọng điểm. Gửi những vận động viên xuất sắc tham gia tập huấn tại các Trung tâm thể thao lớn như Trung tâm huấn luyện thể thao Quốc gia, Hà Nội, tập huấn tại nước ngoài.
- Đầu tư mua sắm các trang thiết bị tiên tiến phục vụ công tác tuyển chọn, tập luyện, thi đấu, chăm sóc sức khỏe cho lực lượng vận động viên thể thao thành tích cao.
- Thành lập các Liên đoàn thể dục thể thao của các môn thể thao trọng điểm (nhóm I) để làm nòng cốt trong tất cả các hoạt động chuyên môn cũng như thu hút các nguồn lực, tài chính từ xã hội hoá để phát triển các môn.
- Xây dựng kế hoạch chi tiết phát triển cho từng môn thể thao trọng điểm nhóm I, nhóm II và nhóm III. Trong quá trình huấn luyện, thi đấu các môn thể thao, tuỳ theo thành tích của từng môn sẽ có sự điều chỉnh thứ hạng nhóm cho phù hợp.
- Đề nghị cấp có thẩm quyền cho phép đăng cai Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc năm 2016; đăng cai Đại hội TDTT toàn quốc 2018; Định kỳ hàng năm đăng cai tổ chức 4-6 giải thi đấu thể thao khu vực và toàn quốc.
- Cử vận động viên tham dự Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc định kỳ 4 năm/lần; giải vô địch toàn quốc, giải vô địch tài năng trẻ, giải thi đấu của lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng toàn quốc ở các môn thể thao thành tích cao hàng năm; cử các vận động viên tham gia các giải thi đấu tại đấu trường thể thao khu vực Đông Nam Á, châu Á, và trên Thế giới.
- Phấn đấu giai đoạn 2011- 2015, thể thao thành tích cao Thanh Hóa đứng trong tốp 10 tại Đại hội Thể dục thể thao Toàn quốc; giai đoạn 2016- 2020 xếp thứ hạng tốp 5 tại Đại hội Thể dục thể thao Toàn quốc.