Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 734/QĐ-UBND 2014 bảo tồn phát triển khu bảo tồn loài sinh cảnh Cham Chu Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "10/07/2014", "sign_number": "734/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "10/07/2014", "sign_number": "734/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "10/07/2014", "sign_number": "734/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "10/07/2014", "sign_number": "734/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "10/07/2014", "sign_number": "734/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 734/QĐ-UBND 2014 bảo tồn phát triển khu bảo tồn loài sinh cảnh Cham Chu Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng bền vững khu bảo tồn loài sinh cảnh Cham Chu, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Giải pháp thực hiện quy hoạch
3.1. Giải pháp bảo vệ môi trường:
Xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường Khu bảo tồn loài sinh cảnh Cham Chu, lập kế hoạch sử dụng và bảo tồn tài nguyên, đặc biệt là các hệ sinh thái, các kiểu rừng và các loài động, thực vật, trong đó ưu tiên các loài quý hiếm, đặc hữu của Khu bảo tồn.
3.2. Giải pháp về cơ chế chính sách:
...
d) Chính sách hỗ trợ phát triển vùng đệm:
- Tiếp tục triển khai thực hiện và lồng ghép các dự án đã có trên địa bàn các xã vùng đệm: xây dựng các mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng (cây ăn quả, Chè San..), mô hình kinh tế lâm nghiệp...phù hợp với điều kiện thực tế và khí hậu của địa phương.
- Hỗ trợ nhân dân đặc biệt là đồng bào dân tộc ít người thay đổi hệ thống canh tác, hướng người dân sang những hoạt động sản xuất khác, ít phụ thuộc vào tài nguyên rừng như: kinh doanh du lịch, làng nghề truyền thống,...
- Mở lớp tập huấn về kỹ thuật quản lý bảo vệ tài nguyên, canh tác trên đất dốc, kỹ thuật nông lâm nghiệp, chăn nuôi.
- Xây dựng một số mô hình trình diễn sản xuất nông - lâm nghiệp, áp dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất, lấy hộ gia đình làm cơ sở để phát triển kinh tế.
- Tạo điều kiện cho người dân tham gia vào các công việc và hoạt động của Khu bảo tồn để họ có thu nhập ổn định, như nhận khoán bảo vệ rừng, khoán khoanh nuôi phục hồi rừng, liên doanh khai thác du lịch;
- Hỗ trợ phát triển vùng đệm theo Quyết định 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/06/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 09/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ “Về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015” và các Quyết định hỗ trợ đầu tư của tỉnh.
3.Giải pháp bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng:
- Bảo vệ có hiệu quả hệ sinh thái rừng Khu bảo tồn, thường xuyên kiểm tra, giám sát mọi hoạt động có tác động bất lợi tới Khu bảo tồn; xây dựng nội quy, quy chế bảo vệ rừng cho từng phân khu, xác định diện tích, chất lượng rừng, lập hồ sơ quản lý bảo vệ, đóng bảng nội quy bảo vệ rừng trên các trục đường giao thông đi qua Khu bảo tồn, nơi dân cư tập trung, để tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ rừng.
- Thực hiện có hiệu quả dự án nâng cao năng lực phòng cháy chữa cháy rừng; tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục về ý thức, trách nhiệm của cộng đồng đối với công tác bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng; xây dựng hệ thống hạ tầng phòng cháy chữa cháy rừng, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác phòng cháy chữa cháy rừng.
- Tổ chức xác định ranh giới, vị trí và tiến hành đóng mốc ranh giới Khu bảo tồn loài sinh cảnh và ranh giới các phân khu chức năng ngoài thực địa; thực hiện giao khoán bảo vệ rừng đối với diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng nằm trong phân khu phục hồi sinh thái và dịch vụ hành chính, ưu tiên cho các hộ sống gần rừng, sống trong vùng lõi; xây dựng quy chế quản lý, bảo vệ diện tích rừng thuộc vùng đệm.
3.4. Giải pháp về khoa học công nghệ, liên kết vùng và hợp tác quốc tế:
- Phối hợp với các tổ chức, các nhà khoa học, nghiên cứu vật liệu thay thế chất đốt nhằm hỗ trợ nguồn chất đốt cho người dân nhằm giảm áp lực đến tài nguyên rừng; áp dụng công nghệ tin học, thiết bị điện tử phục vụ nhu cầu nghiên cứu, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, quản lý, dự báo phòng chống cháy rừng; phối hợp với các tổ chức quốc tế, các trường đại học và viện nghiên cứu xây dựng và thực hiện các chương trình dự án khoa học và công nghệ, đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác nghiên cứu, đồng thời nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý của Khu bảo tồn.
- Phối hợp với các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, các trường đại học, các viện nghiên cứu có liên quan xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án khoa học để bảo tồn Đa dạng sinh học; đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác bảo tồn, kêu gọi các nguồn đầu tư của các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ phục vụ công tác bảo tồn và phát triển.
3.5. Giải pháp về tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch:
- Thành lập Ban quản lý khu bảo tồn loài sinh cảnh để quản lý bảo vệ và phát triển bền vững khu rừng đặc dụng Cham Chu.
- Chi cục Kiểm lâm là cơ quan tham mưu giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý Nhà nước đối với Khu bảo tồn loài sinh cảnh Cham Chu.

Content:
Chính sách hỗ trợ phát triển vùng đệm:
- Tiếp tục triển khai thực hiện và lồng ghép các dự án đã có trên địa bàn các xã vùng đệm: xây dựng các mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng (cây ăn quả, Chè San..), mô hình kinh tế lâm nghiệp...phù hợp với điều kiện thực tế và khí hậu của địa phương.
- Hỗ trợ nhân dân đặc biệt là đồng bào dân tộc ít người thay đổi hệ thống canh tác, hướng người dân sang những hoạt động sản xuất khác, ít phụ thuộc vào tài nguyên rừng như: kinh doanh du lịch, làng nghề truyền thống,...
- Mở lớp tập huấn về kỹ thuật quản lý bảo vệ tài nguyên, canh tác trên đất dốc, kỹ thuật nông lâm nghiệp, chăn nuôi.
- Xây dựng một số mô hình trình diễn sản xuất nông - lâm nghiệp, áp dụng khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản xuất, lấy hộ gia đình làm cơ sở để phát triển kinh tế.
- Tạo điều kiện cho người dân tham gia vào các công việc và hoạt động của Khu bảo tồn để họ có thu nhập ổn định, như nhận khoán bảo vệ rừng, khoán khoanh nuôi phục hồi rừng, liên doanh khai thác du lịch;
- Hỗ trợ phát triển vùng đệm theo Quyết định 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/06/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 09/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ “Về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015” và các Quyết định hỗ trợ đầu tư của tỉnh.
3.Giải pháp bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng:
- Bảo vệ có hiệu quả hệ sinh thái rừng Khu bảo tồn, thường xuyên kiểm tra, giám sát mọi hoạt động có tác động bất lợi tới Khu bảo tồn; xây dựng nội quy, quy chế bảo vệ rừng cho từng phân khu, xác định diện tích, chất lượng rừng, lập hồ sơ quản lý bảo vệ, đóng bảng nội quy bảo vệ rừng trên các trục đường giao thông đi qua Khu bảo tồn, nơi dân cư tập trung, để tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ rừng.
- Thực hiện có hiệu quả dự án nâng cao năng lực phòng cháy chữa cháy rừng; tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục về ý thức, trách nhiệm của cộng đồng đối với công tác bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng; xây dựng hệ thống hạ tầng phòng cháy chữa cháy rừng, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác phòng cháy chữa cháy rừng.
- Tổ chức xác định ranh giới, vị trí và tiến hành đóng mốc ranh giới Khu bảo tồn loài sinh cảnh và ranh giới các phân khu chức năng ngoài thực địa; thực hiện giao khoán bảo vệ rừng đối với diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng nằm trong phân khu phục hồi sinh thái và dịch vụ hành chính, ưu tiên cho các hộ sống gần rừng, sống trong vùng lõi; xây dựng quy chế quản lý, bảo vệ diện tích rừng thuộc vùng đệm.
3.4. Giải pháp về khoa học công nghệ, liên kết vùng và hợp tác quốc tế:
- Phối hợp với các tổ chức, các nhà khoa học, nghiên cứu vật liệu thay thế chất đốt nhằm hỗ trợ nguồn chất đốt cho người dân nhằm giảm áp lực đến tài nguyên rừng; áp dụng công nghệ tin học, thiết bị điện tử phục vụ nhu cầu nghiên cứu, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, quản lý, dự báo phòng chống cháy rừng; phối hợp với các tổ chức quốc tế, các trường đại học và viện nghiên cứu xây dựng và thực hiện các chương trình dự án khoa học và công nghệ, đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác nghiên cứu, đồng thời nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý của Khu bảo tồn.
- Phối hợp với các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, các trường đại học, các viện nghiên cứu có liên quan xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án khoa học để bảo tồn Đa dạng sinh học; đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác bảo tồn, kêu gọi các nguồn đầu tư của các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ phục vụ công tác bảo tồn và phát triển.
3.5. Giải pháp về tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch:
- Thành lập Ban quản lý khu bảo tồn loài sinh cảnh để quản lý bảo vệ và phát triển bền vững khu rừng đặc dụng Cham Chu.
- Chi cục Kiểm lâm là cơ quan tham mưu giúp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quản lý Nhà nước đối với Khu bảo tồn loài sinh cảnh Cham Chu.