Document: Điều 1 Quyết định 4648/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư Phường 12 Quận 10 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4648/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4648/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4648/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4648/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "4648/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4648/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư Phường 12 Quận 10 Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường 12, quận 10 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường 12, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực như sau:
+ Phía Đông: giáp quận 3 theo ranh đường Cách Mạng Tháng Tám.
+ Phía Tây: giáp phường 14, quận 10 theo ranh đường Thành Thái.
+ Phía Nam: giáp phường 10, phường 11, quận 10 theo ranh đường Ba Tháng Hai.
+ Phía Bắc: giáp phường 13, quận 10 theo ranh đường Hoà Hưng.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 128,72 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân quận 10 (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình quận 10).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Tư vấn Quy hoạch và Phát triển Đô thị (HCMC).
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000;
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 10 đã được phê duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 23.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

Qui mô:

A

- Diện tích tự nhiên

ha

128,72

- Dân số

người

23,000

B

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

55,97

C

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

36,30

D

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

m2/người

20,02

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới cao tầng

- Đất hỗn hợp

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

2,09

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

1,13

+ Y tế

m2/người

0,19

+ Ủy ban nhân dân phường 12

m2

400

+ Công an phường 12

m2

271

+ Trung tâm thương mại dịch vụ

m2

7.800

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể khu đất Hồ Kỳ Hòa 2 do Quân đội quản lý 5,62 ha)

m2/người

1,22

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

12,97 m2/người (7,84 km/km2)

Trong đó:

+ Đất giao thông đơn vị ở

m2/người

10,38

+ Đất giao thông nhóm ở

m2/người

2,59

F

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

35 - 40

Hệ số sử dụng đất

lần

1,0 - 2,0

Tầng cao xây dựng

Tối đa

tầng

48

Tối thiểu

tầng

3

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 2 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở số 1: khu dân cư phía Tây khu vực quy hoạch, được giới hạn bởi đường Thành Thái, đường Ba Tháng Hai, đường Lê Hồng Phong nối dài và ranh giới phía Bắc phường 12, đây là khu dân cư ổn định chủ yếu được chỉnh trang đô thị.
+ Diện tích: 58,67 ha.
+ Dân số: 9.369 người.
Chức năng: khu nhà ở hiện hữu chỉnh trang theo dạng nhà phố liên kế, khu công trình dịch vụ công cộng cấp đơn vị ở
- Đơn vị ở số 2: khu dân cư phía Đông khu vực quy hoạch được giới hạn bởi đường Lê Hồng Phong nối dài, đường Hòa Hưng, đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Ba Tháng Hai, đây là khu vực được xây dựng mới chủ yếu trên quỹ đất quân đội đã được chuyển mục đích sử dụng từ đất quốc phòng.
+ Diện tích: 70,05 ha.
+ Dân số: 13.631 người.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (tổng diện tích các đơn vị ở: 83,49 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích 44,88 ha, trong đó:
- Khu ở (nhóm nhà ở) hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang): tổng diện tích 39,91 ha;
+ Mật độ xây dựng: khoảng 50 - 60%.
+ Tầng cao xây dựng: từ 3 - 5 tầng.
- Các khu ở (nhóm nhà ở) xây dựng mới: tổng diện tích 0,30 ha.
- Khu chức năng sử dụng hỗn hợp (chức năng ở kết hợp dịch vụ - thương mại,...): tổng diện tích 4,67 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 4,8 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 2,61 ha, trong đó:
+ Trường tiểu học: 2,44 ha.
+ Trường trung học cơ sở: 0,17 ha.
- Khu chức năng trung tâm hành chính cấp phường: tổng diện tích 0,04 ha.
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại; chợ: tổng diện tích 0,78 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 2,81 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực (kể cả giao thông đơn vị ở và giao thông nhóm ở): tổng diện tích 29,83 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở - tổng diện tích 45,23 ha:
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị, trong đó:
- Khu chức năng giáo dục:
+ Trường trung học phổ thông, trường dạy nghề: diện tích 1,33 ha.
+ Trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp: diện tích 3,56 ha.
- Khu chức năng y tế: 4,41 ha.
- Khu chức năng hành chính, ngoại giao: 3,83 ha.
- Khu chức năng văn hóa (thư viện, bảo tàng, triển lãm, nhà hát, cung văn hóa, rạp xiếc, cung thiếu nhi): 1,64 ha.
- Khu hỗn hợp (thương mại, sản xuất): diện tích 0,80 ha.
b.2. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực trở lên: tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên: trên mặt đất, trên cao, ngầm, đường sắt, đường thủy): diện tích 2,95 ha.
b.3. Khu công trình tôn giáo, tín ngưỡng: diện tích 1,47 ha.
b.4. Khu quốc phòng - an ninh: diện tích 22,20 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

83,49

100

1

Đất các nhóm nhà ở

44,88

51,75

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu:

39,91

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới.

0,3

- Đất sử dụng hỗn hợp có chức năng ở (công trình hợp khối chức năng ở với các chức năng khác) chiếm 80% quỹ đất

4,67

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

4,80

5,75

- Đất giáo dục

2,61

+ Trường tiểu học

2,44

+ Trường trung học cơ sở

0,17

- Đất Trung tâm hành chính cấp phường

0,04

- Đất dịch vụ thương mại, chợ

0,78

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở)

2,81

3,37

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

29,83

35,73

B

Đất ngoài đơn vị ở (nằm đan xen trong đơn vị ở hoặc nằm bên ngoài ranh đơn vị ở, nếu có)

45,23

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

+ Đất trường trung học phổ thông, dạy nghề.

1,33

+ Đất trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp

3,56

+ Đất phòng khám đa khoa, bệnh viện, nhà hộ sinh, viện trường y tế

4,41

+ Đất hành chính, ngoại giao

3,83

+ Đất văn hóa (thư viện, bảo tàng, triển lãm, nhà hát, cung văn hóa, rạp xiếc, cung thiếu nhi)

1,64

+ Đất dịch vụ - thương mại, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại

0,80

- Đất giao thông từ đường khu vực trở lên

2,95

- Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng

1,47

- Đất quốc phòng, an ninh

22,20

Tổng cộng

128,72

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mật độ xây dựng

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất

(m2)

(m2/người)

(%)

(tầng)

(lần)

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 586.700 m2; dự báo quy mô dân số: 9.369 người)

1. Đất đơn vị ở

I

17.800

44,59

1.1. Đất nhóm nhà ở

210.800

22,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu:

I (1-14)

207.800

60

3

5

3,5

- Đất ở mới cao tầng

I-15

3.000

22,56

35

25

6,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

30.900

3,30

- Đất công trình dịch vụ nhóm ở

I (16-18)

18.622

1,99

40

3

5

2

- Đất giáo dục

I (21-23)

10.622

1,13

Trong đó:

+ Trường tiểu học hiện hữu cải tạo

I-21

4.000

0,43

40

1

4

1,6

+ Trường trung học cơ sở xây dựng mới

I-22

4.900

0,52

40

2

5

2

+ Trường trung học cơ sở hiện hữu cải tạo

I-23

1.722

0,18

40

2

5

2

- Đất trung tâm thương mại

I-25

8.000

0,85

40

3

15

5

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

I (26-28)

7.000

0,75

5

1

0,05

1.4. Đất giao thông cấp phân khu vực

143.946

11,86

2. Đất ngoài đơn vị ở

I (19,20,24, 29), I (30- 41)

172.100

Trong đó:

- Đất giáo dục hiện hữu cải tạo

I (30-34)

37.500

- Đất y tế

I (19,20,35, 36,37,38)

53.100

- Đất thương mại dịch vụ

I-24

6.200

- Đất giao thông đường khu vực trở lên

10.954

- Đất tôn giáo; tín ngưỡng

I-29

11.000

- Đất quân sự

I (39-41)

81.500

Đơn vị ở 2 (diện tích: 700.500 m2; dự báo quy mô dân số: 13.631 người)

1. Đất đơn vị ở

II

481.895

35,35

1.1. Đất nhóm nhà ở (không tính đất cây xanh công viên trong khu hỗn hợp)

249.700

18,32

a. Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II (1-19)

191.300

60

3

5

3,5

b. Đất hỗn hợp xây dựng mới

II (27-31)

73.000

- Đất ở kết hợp thương mại

58.400

45

5

30

13,5

- Đất cây xanh công viên

14.600

5

1

0,05

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

17.100

1,26

- Đất giáo dục

II (20-24)

15.500

1,14

+ Trường tiểu học hiện hữu cải tạo

II (20-23)

8.600

40

1

4

1,6

+ Trường tiểu học xây dựng mới

II-24

6.900

40

1

4

1,6

- Đất trung tâm thương mại

II-26

1.600

0,12

40

3

4

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng.

II (32-34)

21.100

2,62

1.4. Đất giao thông cấp phân khu vực

195.131

14,23

2. Đất ngoài đơn vị ở

II (36-38)

200.036

- Đất công trình công cộng cấp thành phố

II-37

38.300

- Đất văn hóa

II-36

16.400

- Trường dạy nghề

II-25

1.135,59

- Đất tôn giáo; tín ngưỡng

II-35

3.700

- Đất quân sự

II-38

140.500

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
- Kiến trúc mặt tiền trục đường chính các khu quy hoạch được bố trí thấp tầng, theo tầng cao hiện có của công trình
- Các khu dân cư ổn định phía Tây khu quy hoạch được giữ theo nguyên trạng đồng thời chỉnh trang nâng cấp.
- Tầng cao công trình được bố trí cao dần vào phần lõi khu (trung tâm) quy hoạch, cụ thể là các khu đất quân sự được chuyển đổi chức năng xây dựng cao tầng.
- Bố cục không gian các khu vực trọng tâm:
+ Chọn khu vực trung tâm tài chính thành phố là điểm nhấn của khu quy hoạch với tầng cao của công trình kiến trúc cao nhất.
+ Chọn trung tâm tài chính thành phố và khu vực công viên Hồ Kỳ Hoà II là điểm nhấn cho toàn khu quy hoạch .
+ Chọn trục đường Thành Thái là trục chính của phường và quận.
+ Chọn đường Sư Vạn Hạnh là trục thương mại.
+ Chọn đường Cao Thắng nối dài và đường Lê Hồng Phong làm trục cảnh quan của khu quy hoạch.
- Khu vực các trục còn lại chủ yếu là chỉnh trang các nhà liên kế phố. Mật độ xây dựng tại các khu vực dân cư hiện hữu chỉnh trang là mật độ xây dựng trung bình toàn ô, đối với các công trình nhà liên kế thuộc khu vực này các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cụ thể trên từng lô đất sẽ được xác định theo các quy định quản lý hiện hành.
7.2. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
- Đối với các công trình chung cư và công trình công cộng xây mới trong khu vực quy hoạch đều nằm trong các hẻm không tiếp cận với các đường giao thông chính, do đó, các khoảng lùi so với hẻm giới sẽ quy định riêng cho mỗi công trình. Việc xây dựng mới các công trình này với tính thẩm mỹ cao, mật độ xây dựng thấp sẽ góp phần tạo nên bộ mặt kiến trúc mới, thông thoáng trong các khu vực hiện hữu.
- Các mảng xanh đô thị là khoảng không gian rất cần thiết cho đô thị, mang tính chất điều hòa nhịp sống thành phố. Phần quỹ đất tại khu tài chính thành phố và các khu đất quốc phòng khi chuyển sang đất dân dụng và xây dựng mới ưu tiên dành đất cho các khu công viên cây xanh để tăng cường khoảng xanh cho đô thị, dành tối thiểu 20% diện tích đất cho mảng xanh đô thị.
- Vai trò của hệ thống giao thông trong bố cục cảnh quan: Hệ thống giao thông là một yếu tố nền cho cảnh quan đô thị, được thiết kế hợp lý cho lưu thông và hài hòa trong bố cục. Quy định các góc vạt của từng ô phố để đảm bảo tầm nhìn thông thoáng; trồng cây dọc theo vỉa hè, chú ý đến màu sắc, độ cao, dáng cây.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 10 và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông: khai thác hợp lý các tuyến đường hiện hữu, các đường đã có dự án đầu tư xây dựng, thực hiện mở lộ giới và phóng tuyến theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung quận 10.
- Dự kiến xây dựng các tuyến giao thông chính theo quy hoạch chung của thành phố gồm:
+ Đường trên cao theo tim đường các đường Lê Hồng Phong và đường Tô Hiến Thành.
+ Xây dựng tuyến đường sắt trên cao dọc đường Ba Tháng Hai.
+ Xây dựng tuyến metro dưới đường Cách Mạng Tháng Tám.
- Về giao thông đường cấp phân khu vực: Cải tạo, mở rộng thêm các tuyến đường chưa thực hiện theo lộ giới quy hoạch được duyệt trước kia, mở rộng các hẻm hiện hữu theo đúng lộ giới quy hoạch hẻm của quận, đảm bảo tổ chức giao thông an toàn trong phòng cháy chữa cháy, thuận tiện và thông suốt trong lưu thông.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

I. Đường cấp phân khu vực trở lên

1

Ba Tháng Hai

Thành Thái

Cách Mạng Tháng Tám

30

4

9(4)9

4

2

Cách Mạng Tháng Tám

Ba Tháng Hai

Hòa Hưng

30

6

23

6

3

Thành Thái

Ba Tháng Hai

Tô Hiến Thành

30

6

18

6

II. Đường cấp phân khu vực

4

Lê Hồng Phong

Ba Tháng Hai

Bộ tư lệnh Thành

30

4

9(4)9

4

5

Tô Hiến Thành

Thành Thái

Ranh phía Đông

16

6

18

6

6

Sư Vạn Hạnh

Ba Tháng Hai

Bộ tư lệnh Thành

30

4

9(4)9

4

7

Cao Thắng

Ba Tháng Hai

Lê Hồng Phong

20

4,5

11

4,5

8

Hòa Hưng

Ranh phía Tây

Cách Mạng Tháng Tám

15

3,5

8

3,5

9

Trần Thiện Chánh

Ba Tháng Hai

Bộ Tư lệnh Thành

16

4

8

4

10

Hoàng Dư Khương

Lê Hồng Phong

Bộ Tư lệnh Thành

16

4

8

4

11

Bộ Tư lệnh Thành

Sư Vạn Hạnh

Cách Mạng Tháng Tám

20

4,5

11

4,5

12

Đường Viện Tim

Thành Thái

Sư Vạn Hạnh

20

4,5

11

4,5

13

Đường D1

Cao Thắng

Cuối đường

20

4,5

11

4,5

14

Đường D2

Ba Tháng Hai

H1

20

4,5

11

4,5

15

Đường D3

Thành Thái

Sư Vạn Hạnh

12

2

8

2

16

Đường D4

Sư Vạn Hạnh

Lê Hồng Phong

16

4

8

4

17

Hẻm 258 Cách Mạng Tháng Tám

Cao Thắng

Cách Mạng Tháng Tám

14

3

8

3

18

Đường H2

Ba Tháng Hai

D3

12

2

8

2

19

Đường dự phóng D5

Ba Tháng Hai

Cao Thắng

20

4,5

11

4,5

- Về vị trí, quy mô các bến bãi đỗ xe: Xây dựng các bãi đậu xe công cộng tại các vị trí bố trí các công trình công cộng, hỗn hợp thương mại dịch vụ, các trục đi bộ,..., với bán kính đi bộ khoảng 200 - 300 m. Ngoài ra trong các dự án cao tầng, thương mại dịch vụ cần tổ chức các bãi xe riêng theo tiêu chuẩn 25 m2/xe Tiêu chuẩn.
- Về các nút giao thông chính: Tại vị trí giao cắt các trục đường chính và đường khu vực, bán kính cong tối thiểu R = 8 - 15m tùy vào tính chất và lộ giới các trục đường, kết hợp biển báo, sơn đường.
- Về các quy hoạch xây dựng các cầu cống: Các cầu cống trong khu vực quy hoạch được xây dựng phù hợp với tải trọng, cấp đường, cụ thể tùy thuộc các tuyến đường.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 10, (hoặc cơ quan tổ chức lập quy hoạch) và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Cải tạo, xây dựng các công trình công cộng: trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở.
- Cải tạo, xây dựng một phần hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị: Đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước.
b) Các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 10, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án quy hoạch phân khu này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường 12, quận 10 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường 12, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực như sau:
+ Phía Đông: giáp quận 3 theo ranh đường Cách Mạng Tháng Tám.
+ Phía Tây: giáp phường 14, quận 10 theo ranh đường Thành Thái.
+ Phía Nam: giáp phường 10, phường 11, quận 10 theo ranh đường Ba Tháng Hai.
+ Phía Bắc: giáp phường 13, quận 10 theo ranh đường Hoà Hưng.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 128,72 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân quận 10 (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình quận 10).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Tư vấn Quy hoạch và Phát triển Đô thị (HCMC).
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000;
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 10 đã được phê duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 23.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

Qui mô:

A

- Diện tích tự nhiên

ha

128,72

- Dân số

người

23,000

B

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

55,97

C

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

36,30

D

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

m2/người

20,02

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới cao tầng

- Đất hỗn hợp

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

2,09

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

1,13

+ Y tế

m2/người

0,19

+ Ủy ban nhân dân phường 12

m2

400

+ Công an phường 12

m2

271

+ Trung tâm thương mại dịch vụ

m2

7.800

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể khu đất Hồ Kỳ Hòa 2 do Quân đội quản lý 5,62 ha)

m2/người

1,22

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

12,97 m2/người (7,84 km/km2)

Trong đó:

+ Đất giao thông đơn vị ở

m2/người

10,38

+ Đất giao thông nhóm ở

m2/người

2,59

F

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

35 - 40

Hệ số sử dụng đất

lần

1,0 - 2,0

Tầng cao xây dựng

Tối đa

tầng

48

Tối thiểu

tầng

3

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 2 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở số 1: khu dân cư phía Tây khu vực quy hoạch, được giới hạn bởi đường Thành Thái, đường Ba Tháng Hai, đường Lê Hồng Phong nối dài và ranh giới phía Bắc phường 12, đây là khu dân cư ổn định chủ yếu được chỉnh trang đô thị.
+ Diện tích: 58,67 ha.
+ Dân số: 9.369 người.
Chức năng: khu nhà ở hiện hữu chỉnh trang theo dạng nhà phố liên kế, khu công trình dịch vụ công cộng cấp đơn vị ở
- Đơn vị ở số 2: khu dân cư phía Đông khu vực quy hoạch được giới hạn bởi đường Lê Hồng Phong nối dài, đường Hòa Hưng, đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Ba Tháng Hai, đây là khu vực được xây dựng mới chủ yếu trên quỹ đất quân đội đã được chuyển mục đích sử dụng từ đất quốc phòng.
+ Diện tích: 70,05 ha.
+ Dân số: 13.631 người.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (tổng diện tích các đơn vị ở: 83,49 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích 44,88 ha, trong đó:
- Khu ở (nhóm nhà ở) hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang): tổng diện tích 39,91 ha;
+ Mật độ xây dựng: khoảng 50 - 60%.
+ Tầng cao xây dựng: từ 3 - 5 tầng.
- Các khu ở (nhóm nhà ở) xây dựng mới: tổng diện tích 0,30 ha.
- Khu chức năng sử dụng hỗn hợp (chức năng ở kết hợp dịch vụ - thương mại,...): tổng diện tích 4,67 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 4,8 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 2,61 ha, trong đó:
+ Trường tiểu học: 2,44 ha.
+ Trường trung học cơ sở: 0,17 ha.
- Khu chức năng trung tâm hành chính cấp phường: tổng diện tích 0,04 ha.
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại; chợ: tổng diện tích 0,78 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 2,81 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực (kể cả giao thông đơn vị ở và giao thông nhóm ở): tổng diện tích 29,83 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở - tổng diện tích 45,23 ha:
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị, trong đó:
- Khu chức năng giáo dục:
+ Trường trung học phổ thông, trường dạy nghề: diện tích 1,33 ha.
+ Trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp: diện tích 3,56 ha.
- Khu chức năng y tế: 4,41 ha.
- Khu chức năng hành chính, ngoại giao: 3,83 ha.
- Khu chức năng văn hóa (thư viện, bảo tàng, triển lãm, nhà hát, cung văn hóa, rạp xiếc, cung thiếu nhi): 1,64 ha.
- Khu hỗn hợp (thương mại, sản xuất): diện tích 0,80 ha.
b.2. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực trở lên: tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên: trên mặt đất, trên cao, ngầm, đường sắt, đường thủy): diện tích 2,95 ha.
b.3. Khu công trình tôn giáo, tín ngưỡng: diện tích 1,47 ha.
b.4. Khu quốc phòng - an ninh: diện tích 22,20 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

83,49

100

1

Đất các nhóm nhà ở

44,88

51,75

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu:

39,91

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới.

0,3

- Đất sử dụng hỗn hợp có chức năng ở (công trình hợp khối chức năng ở với các chức năng khác) chiếm 80% quỹ đất

4,67

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

4,80

5,75

- Đất giáo dục

2,61

+ Trường tiểu học

2,44

+ Trường trung học cơ sở

0,17

- Đất Trung tâm hành chính cấp phường

0,04

- Đất dịch vụ thương mại, chợ

0,78

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở)

2,81

3,37

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

29,83

35,73

B

Đất ngoài đơn vị ở (nằm đan xen trong đơn vị ở hoặc nằm bên ngoài ranh đơn vị ở, nếu có)

45,23

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

+ Đất trường trung học phổ thông, dạy nghề.

1,33

+ Đất trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp

3,56

+ Đất phòng khám đa khoa, bệnh viện, nhà hộ sinh, viện trường y tế

4,41

+ Đất hành chính, ngoại giao

3,83

+ Đất văn hóa (thư viện, bảo tàng, triển lãm, nhà hát, cung văn hóa, rạp xiếc, cung thiếu nhi)

1,64

+ Đất dịch vụ - thương mại, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại

0,80

- Đất giao thông từ đường khu vực trở lên

2,95

- Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng

1,47

- Đất quốc phòng, an ninh

22,20

Tổng cộng

128,72

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mật độ xây dựng

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất

(m2)

(m2/người)

(%)

(tầng)

(lần)

Tối đa

Tối thiểu

Tối đa

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 586.700 m2; dự báo quy mô dân số: 9.369 người)

1. Đất đơn vị ở

I

17.800

44,59

1.1. Đất nhóm nhà ở

210.800

22,50

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu:

I (1-14)

207.800

60

3

5

3,5

- Đất ở mới cao tầng

I-15

3.000

22,56

35

25

6,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

30.900

3,30

- Đất công trình dịch vụ nhóm ở

I (16-18)

18.622

1,99

40

3

5

2

- Đất giáo dục

I (21-23)

10.622

1,13

Trong đó:

+ Trường tiểu học hiện hữu cải tạo

I-21

4.000

0,43

40

1

4

1,6

+ Trường trung học cơ sở xây dựng mới

I-22

4.900

0,52

40

2

5

2

+ Trường trung học cơ sở hiện hữu cải tạo

I-23

1.722

0,18

40

2

5

2

- Đất trung tâm thương mại

I-25

8.000

0,85

40

3

15

5

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

I (26-28)

7.000

0,75

5

1

0,05

1.4. Đất giao thông cấp phân khu vực

143.946

11,86

2. Đất ngoài đơn vị ở

I (19,20,24, 29), I (30- 41)

172.100

Trong đó:

- Đất giáo dục hiện hữu cải tạo

I (30-34)

37.500

- Đất y tế

I (19,20,35, 36,37,38)

53.100

- Đất thương mại dịch vụ

I-24

6.200

- Đất giao thông đường khu vực trở lên

10.954

- Đất tôn giáo; tín ngưỡng

I-29

11.000

- Đất quân sự

I (39-41)

81.500

Đơn vị ở 2 (diện tích: 700.500 m2; dự báo quy mô dân số: 13.631 người)

1. Đất đơn vị ở

II

481.895

35,35

1.1. Đất nhóm nhà ở (không tính đất cây xanh công viên trong khu hỗn hợp)

249.700

18,32

a. Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II (1-19)

191.300

60

3

5

3,5

b. Đất hỗn hợp xây dựng mới

II (27-31)

73.000

- Đất ở kết hợp thương mại

58.400

45

5

30

13,5

- Đất cây xanh công viên

14.600

5

1

0,05

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

17.100

1,26

- Đất giáo dục

II (20-24)

15.500

1,14

+ Trường tiểu học hiện hữu cải tạo

II (20-23)

8.600

40

1

4

1,6

+ Trường tiểu học xây dựng mới

II-24

6.900

40

1

4

1,6

- Đất trung tâm thương mại

II-26

1.600

0,12

40

3

4

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng.

II (32-34)

21.100

2,62

1.4. Đất giao thông cấp phân khu vực

195.131

14,23

2. Đất ngoài đơn vị ở

II (36-38)

200.036

- Đất công trình công cộng cấp thành phố

II-37

38.300

- Đất văn hóa

II-36

16.400

- Trường dạy nghề

II-25

1.135,59

- Đất tôn giáo; tín ngưỡng

II-35

3.700

- Đất quân sự

II-38

140.500

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
- Kiến trúc mặt tiền trục đường chính các khu quy hoạch được bố trí thấp tầng, theo tầng cao hiện có của công trình
- Các khu dân cư ổn định phía Tây khu quy hoạch được giữ theo nguyên trạng đồng thời chỉnh trang nâng cấp.
- Tầng cao công trình được bố trí cao dần vào phần lõi khu (trung tâm) quy hoạch, cụ thể là các khu đất quân sự được chuyển đổi chức năng xây dựng cao tầng.
- Bố cục không gian các khu vực trọng tâm:
+ Chọn khu vực trung tâm tài chính thành phố là điểm nhấn của khu quy hoạch với tầng cao của công trình kiến trúc cao nhất.
+ Chọn trung tâm tài chính thành phố và khu vực công viên Hồ Kỳ Hoà II là điểm nhấn cho toàn khu quy hoạch .
+ Chọn trục đường Thành Thái là trục chính của phường và quận.
+ Chọn đường Sư Vạn Hạnh là trục thương mại.
+ Chọn đường Cao Thắng nối dài và đường Lê Hồng Phong làm trục cảnh quan của khu quy hoạch.
- Khu vực các trục còn lại chủ yếu là chỉnh trang các nhà liên kế phố. Mật độ xây dựng tại các khu vực dân cư hiện hữu chỉnh trang là mật độ xây dựng trung bình toàn ô, đối với các công trình nhà liên kế thuộc khu vực này các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cụ thể trên từng lô đất sẽ được xác định theo các quy định quản lý hiện hành.
7.2. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
- Đối với các công trình chung cư và công trình công cộng xây mới trong khu vực quy hoạch đều nằm trong các hẻm không tiếp cận với các đường giao thông chính, do đó, các khoảng lùi so với hẻm giới sẽ quy định riêng cho mỗi công trình. Việc xây dựng mới các công trình này với tính thẩm mỹ cao, mật độ xây dựng thấp sẽ góp phần tạo nên bộ mặt kiến trúc mới, thông thoáng trong các khu vực hiện hữu.
- Các mảng xanh đô thị là khoảng không gian rất cần thiết cho đô thị, mang tính chất điều hòa nhịp sống thành phố. Phần quỹ đất tại khu tài chính thành phố và các khu đất quốc phòng khi chuyển sang đất dân dụng và xây dựng mới ưu tiên dành đất cho các khu công viên cây xanh để tăng cường khoảng xanh cho đô thị, dành tối thiểu 20% diện tích đất cho mảng xanh đô thị.
- Vai trò của hệ thống giao thông trong bố cục cảnh quan: Hệ thống giao thông là một yếu tố nền cho cảnh quan đô thị, được thiết kế hợp lý cho lưu thông và hài hòa trong bố cục. Quy định các góc vạt của từng ô phố để đảm bảo tầm nhìn thông thoáng; trồng cây dọc theo vỉa hè, chú ý đến màu sắc, độ cao, dáng cây.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 10 và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông: khai thác hợp lý các tuyến đường hiện hữu, các đường đã có dự án đầu tư xây dựng, thực hiện mở lộ giới và phóng tuyến theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung quận 10.
- Dự kiến xây dựng các tuyến giao thông chính theo quy hoạch chung của thành phố gồm:
+ Đường trên cao theo tim đường các đường Lê Hồng Phong và đường Tô Hiến Thành.
+ Xây dựng tuyến đường sắt trên cao dọc đường Ba Tháng Hai.
+ Xây dựng tuyến metro dưới đường Cách Mạng Tháng Tám.
- Về giao thông đường cấp phân khu vực: Cải tạo, mở rộng thêm các tuyến đường chưa thực hiện theo lộ giới quy hoạch được duyệt trước kia, mở rộng các hẻm hiện hữu theo đúng lộ giới quy hoạch hẻm của quận, đảm bảo tổ chức giao thông an toàn trong phòng cháy chữa cháy, thuận tiện và thông suốt trong lưu thông.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

I. Đường cấp phân khu vực trở lên

1

Ba Tháng Hai

Thành Thái

Cách Mạng Tháng Tám

30

4

9(4)9

4

2

Cách Mạng Tháng Tám

Ba Tháng Hai

Hòa Hưng

30

6

23

6

3

Thành Thái

Ba Tháng Hai

Tô Hiến Thành

30

6

18

6

II. Đường cấp phân khu vực

4

Lê Hồng Phong

Ba Tháng Hai

Bộ tư lệnh Thành

30

4

9(4)9

4

5

Tô Hiến Thành

Thành Thái

Ranh phía Đông

16

6

18

6

6

Sư Vạn Hạnh

Ba Tháng Hai

Bộ tư lệnh Thành

30

4

9(4)9

4

7

Cao Thắng

Ba Tháng Hai

Lê Hồng Phong

20

4,5

11

4,5

8

Hòa Hưng

Ranh phía Tây

Cách Mạng Tháng Tám

15

3,5

8

3,5

9

Trần Thiện Chánh

Ba Tháng Hai

Bộ Tư lệnh Thành

16

4

8

4

10

Hoàng Dư Khương

Lê Hồng Phong

Bộ Tư lệnh Thành

16

4

8

4

11

Bộ Tư lệnh Thành

Sư Vạn Hạnh

Cách Mạng Tháng Tám

20

4,5

11

4,5

12

Đường Viện Tim

Thành Thái

Sư Vạn Hạnh

20

4,5

11

4,5

13

Đường D1

Cao Thắng

Cuối đường

20

4,5

11

4,5

14

Đường D2

Ba Tháng Hai

H1

20

4,5

11

4,5

15

Đường D3

Thành Thái

Sư Vạn Hạnh

12

2

8

2

16

Đường D4

Sư Vạn Hạnh

Lê Hồng Phong

16

4

8

4

17

Hẻm 258 Cách Mạng Tháng Tám

Cao Thắng

Cách Mạng Tháng Tám

14

3

8

3

18

Đường H2

Ba Tháng Hai

D3

12

2

8

2

19

Đường dự phóng D5

Ba Tháng Hai

Cao Thắng

20

4,5

11

4,5

- Về vị trí, quy mô các bến bãi đỗ xe: Xây dựng các bãi đậu xe công cộng tại các vị trí bố trí các công trình công cộng, hỗn hợp thương mại dịch vụ, các trục đi bộ,..., với bán kính đi bộ khoảng 200 - 300 m. Ngoài ra trong các dự án cao tầng, thương mại dịch vụ cần tổ chức các bãi xe riêng theo tiêu chuẩn 25 m2/xe Tiêu chuẩn.
- Về các nút giao thông chính: Tại vị trí giao cắt các trục đường chính và đường khu vực, bán kính cong tối thiểu R = 8 - 15m tùy vào tính chất và lộ giới các trục đường, kết hợp biển báo, sơn đường.
- Về các quy hoạch xây dựng các cầu cống: Các cầu cống trong khu vực quy hoạch được xây dựng phù hợp với tải trọng, cấp đường, cụ thể tùy thuộc các tuyến đường.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 10, (hoặc cơ quan tổ chức lập quy hoạch) và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Cải tạo, xây dựng các công trình công cộng: trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở.
- Cải tạo, xây dựng một phần hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị: Đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước.
b) Các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 10, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án quy hoạch phân khu này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.