Document: Điều 25 Luật Tổ chức Toà án nhân dân 1992 2/L-CTN

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "06/10/1992", "sign_number": "2/L-CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "06/10/1992", "sign_number": "2/L-CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "06/10/1992", "sign_number": "2/L-CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "06/10/1992", "sign_number": "2/L-CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "06/10/1992", "sign_number": "2/L-CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 25 Luật Tổ chức Toà án nhân dân 1992 2/L-CTN có nội dung như sau:

Điều 25. Chánh án Toà án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1- Tổ chức công tác xét xử của Toà án nhân dân tối cao;
2- Chủ toạ các phiên họp của Hội đồng Thẩm phán và Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao;
3- Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các Toà án các cấp theo quy định của pháp luật tố tụng;
4- Trình Chủ tịch nước ý kiến của mình về những trường hợp người bị kết án xin ân giảm án tử hình;
5- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh toà, Phó Chánh toà các Toà chuyên trách, Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và các chức vụ khác trong Toà án nhân dân tối cao, trừ Phó Chánh án, Thẩm phán;
6- Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho Thẩm phán, Hội thẩm và cán bộ của các Toà án;
7- Báo cáo công tác xét xử của các Toà án trước Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước;
8- Chỉ đạo việc soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh do Toà án nhân dân tối cao trình Quốc hội và Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
9- Quy định bộ máy giúp việc của Toà án nhân dân tối cao và trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.

Content:
Điều 25. Chánh án Toà án nhân dân tối cao có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1- Tổ chức công tác xét xử của Toà án nhân dân tối cao;
2- Chủ toạ các phiên họp của Hội đồng Thẩm phán và Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao;
3- Kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các Toà án các cấp theo quy định của pháp luật tố tụng;
4- Trình Chủ tịch nước ý kiến của mình về những trường hợp người bị kết án xin ân giảm án tử hình;
5- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh toà, Phó Chánh toà các Toà chuyên trách, Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và các chức vụ khác trong Toà án nhân dân tối cao, trừ Phó Chánh án, Thẩm phán;
6- Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho Thẩm phán, Hội thẩm và cán bộ của các Toà án;
7- Báo cáo công tác xét xử của các Toà án trước Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước;
8- Chỉ đạo việc soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh do Toà án nhân dân tối cao trình Quốc hội và Uỷ ban thường vụ Quốc hội;
9- Quy định bộ máy giúp việc của Toà án nhân dân tối cao và trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn.