Document: Điều 1 Quyết định 21/2009/QĐ-UBND  định mức hỗ trợ phát triển sản xuất

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "24/12/2009", "sign_number": "21/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "24/12/2009", "sign_number": "21/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "24/12/2009", "sign_number": "21/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "24/12/2009", "sign_number": "21/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "24/12/2009", "sign_number": "21/2009/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Văn Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 21/2009/QĐ-UBND  định mức hỗ trợ phát triển sản xuất có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này định mức hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn II (có định mức chi tiết kèm theo); trong đó:
I. Định mức hỗ trợ phổ biến nhân rộng mô hình sản xuất mới
1. Định mức kinh tế- kỹ thuật hỗ trợ nhân rộng mô hình sản xuất mới cho hộ nghèo.
a) Cây ngắn ngày: lúa lai, lúa thuần, lúa cạn, ngô lai, đậu tương, lạc, khoai tây.
b) Cây ăn quả: bưởi Diễn, bưởi Đoan Hùng, cam Vinh, quýt địa phương, hồng Nhân Hậu, na dai, vải Thanh Hà, vải Lục Ngạn, nhãn lồng Hưng Yên, xoài địa phương.
c) Cây công nghiệp: Chè Shan Tủa Chùa, cà phê chè Catimor.
d) Cây dược liệu: Sa nhân, thảo quả.
đ) Cây lâm nghiệp: tre Bát độ, tre địa phương, luồng Thanh Hóa, trám trắng, lát Mexico, tếch, keo lai, xoan ta.
e) Chăn nuôi: gà, vịt, ngan, lợn thịt, lợn nái sinh sản.
g) Thủy sản: ương cá bột lên cá giống, nuôi cá hệ VAC, nuôi cá trong ruộng lúa.
f) Mua sắm trang thiết bị máy móc, công cụ chế biến bảo quản nông sản: máy tẽ ngô thủ công quay tay, máy tẽ ngô thủ công đạp chân, máy tuốt lúa thủ công đạp chân, các loại máy, công cụ nông nghiệp khác...
Đối với các loại máy, thiết bị cơ khí hoặc bán cơ khí phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản không có trong định mức nhưng các hộ đề nghị hỗ trợ và phục vụ cho phát triển sản xuất vẫn được hỗ trợ. Mức hỗ trợ tối đa không quá ba triệu đồng/hộ.
(Có định mức kinh tế- kỹ thuật và định mức hỗ trợ/hộ kèm theo)
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ nhân rộng mô hình sản xuất mới cho nhóm hộ (mỗi nhóm hộ nên từ 5-10 hộ).
a) Trâu cái sinh sản kết hợp lấy sức kéo (1 trâu cái/nhóm hộ).
b) Bò cái sinh sản, kết hợp lấy sức kéo (1 bò cái/nhóm hộ).
c) Cải tạo đàn bò (1 bò đực/nhóm hộ).
d) Cải tạo đàn trâu (1 trâu đực/nhóm hộ).
đ) Mua sắm máy móc, công cụ chế biến, bảo quản nông sản: máy tuốt lúa liên hoàn động cơ diezen (d15), máy xát N400 động cơ diezen (d15), máy xát động cơ điện (1 pha hoặc 3 pha), máy nghiền thức ăn gia súc dùng động cơ diezen (d15), máy tẽ ngô dùng động cơ diezen (d15), máy kéo hãng Bông Sen (cày, phay, bừa), các loại máy, công cụ nông nghiệp khác…
Đối với các loại máy, thiết bị cơ khí hoặc bán cơ khí phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản không có trong định mức nhưng nhóm hộ đề nghị hỗ trợ và phục vụ cho phát triển sản xuất vẫn được hỗ trợ. Mức hỗ trợ tối đa không quá ba triệu đồng/hộ.
(Có định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức hỗ trợ/nhóm hộ kèm theo)
3. Nội dung, định mức hỗ trợ bồi dưỡng, tập huấn quy trình kỹ thuật.
a) Cây ngắn ngày:
- Tập huấn: 1 ngày/lần/vụ.
- Tổng kết: 1 ngày/lần/vụ.
b) Cây ăn quả, cây công nghiệp, cây dược liệu:
- Tập huấn năm thứ nhất, năm thứ hai: 1 ngày/lần/năm.
- Tham quan trong huyện (năm thứ 3): 1 ngày.
- Tổng kết (năm thứ 3): 1 ngày. c) Cây lâm nghiệp:
- Tập huấn năm thứ nhất: 1 ngày.
- Tham quan trong huyện (năm thứ ba): 1 ngày.
- Tổng kết (năm thứ 3): 1 ngày. d) Chăn nuôi gia súc, gia cầm:
- Tập huấn 1 ngày.
- Tham quan trong huyện: 1 ngày.
- Tổng kết: 1 ngày.
đ) Nuôi trồng thủy sản:
- Tập huấn: 1 ngày.
- Tổng kết: 1 ngày.
(Có định mức chi hoạt động triển khai kèm theo)
e) Thuê khoán cán bộ kỹ thuật, cán bộ phối hợp:
* Đối với huyện làm chủ đầu tư dự án: được thuê khoán cán bộ xã phối hợp chỉ đạo thực hiện, những quy định về thuê khoán cán bộ phối hợp, chỉ đạo gắn liền với thuê khoán cán bộ kỹ thuật.
* Đối với xã làm chủ đầu tư dự án: được thuê khoán cán bộ kỹ thuật chỉ đạo thực hiện.
- Cây ngắn ngày: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã, hoặc 10-15 ha gieo trồng/vụ. Thời gian 5 tháng/vụ đối với lúa, ngô, lạc; 4 tháng/vụ đối với đậu tương, khoai tây.
- Cây ăn quả, cây công nghiệp, cây dược liệu: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã hoặc từ 5-10 ha gieo trồng/vụ. Thời gian 3 năm: năm thứ nhất 9 tháng, năm thứ hai 5 tháng, năm thứ ba 5 tháng.
- Cây lâm nghiệp: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã hoặc từ 10-15 ha gieo trồng/vụ. Thời gian 3 năm: năm thứ nhất 9 tháng, năm thứ hai 5 tháng, năm thứ ba 5 tháng.
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm:
+ Chăn nuôi gà, vịt, ngan, lợn thịt: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã hoặc từ 2.000-10.000 con đối với gà, vịt, ngan; từ 20-50 con đối với lợn thịt. Thời gian 4 tháng/lứa.
+ Chăn nuôi lợn nái sinh sản: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã hoặc từ 20-50 con. Thời gian 9 tháng/lứa.
+ Chăn nuôi trâu, bò: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã hoặc từ 20-50 con. Thời gian 12 tháng/lứa.
- Nuôi trồng thủy sản: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã hoặc từ 3-5 ha. Thời gian 2 tháng/vụ đối với ương cá bột lên cá giống; 6 tháng/vụ đối với nuôi cá hệ VAC; 5 tháng/vụ đối với nuôi cá trong ruộng lúa.
* Định mức thuê khoán 01 cán bộ kỹ thuật: khi thực hiện 01–03 mô hình/vụ:
- Thực hiện 01 mô hình/vụ: Được hưởng 100% mức thuê khoán;
- Thực hiện 02 mô hình/vụ: Được hưởng như thực hiện 01 mô hình/vụ cho mô hình thứ nhất và 80% mức thuê khoán cho mô hình thứ hai.
- Thực hiện 03 mô hình/vụ: Được hưởng như thực hiện 02 mô hình/vụ và 70% mức thuê khoán cho mô hình thứ ba.
II. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất cho hộ nghèo.
1. Định mức hỗ trợ về: giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản; thuốc thú y; thuốc BVTV căn cứ mục I.1.
2. Mức hỗ trợ/hộ: không quá 3.000.000 đồng/năm
3. Kinh phí hỗ trợ 1 lần/xã/năm: không quá 20% tổng mức vốn đầu tư của dự án cho xã.
III. Chi phí lập, tổng hợp dự án và mức thuê khoán cán bộ kỹ thuật
Chi phí lập, tổng hợp dự án đối với cấp tỉnh, huyện và xã không quá 6% tổng kinh phí của dự án, được cân đối lấy trong dự án:
- Cấp tỉnh: 1,0%
- Cấp huyện, xã: 5,0% (Trong đó: nếu xã làm chủ đầu tư được 3,0%, huyện 2,0%; huyện làm chủ đầu tư được 4,0%, xã 1,0%).

Content:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này định mức hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn II (có định mức chi tiết kèm theo); trong đó:
I. Định mức hỗ trợ phổ biến nhân rộng mô hình sản xuất mới
1. Định mức kinh tế- kỹ thuật hỗ trợ nhân rộng mô hình sản xuất mới cho hộ nghèo.
a) Cây ngắn ngày: lúa lai, lúa thuần, lúa cạn, ngô lai, đậu tương, lạc, khoai tây.
b) Cây ăn quả: bưởi Diễn, bưởi Đoan Hùng, cam Vinh, quýt địa phương, hồng Nhân Hậu, na dai, vải Thanh Hà, vải Lục Ngạn, nhãn lồng Hưng Yên, xoài địa phương.
c) Cây công nghiệp: Chè Shan Tủa Chùa, cà phê chè Catimor.
d) Cây dược liệu: Sa nhân, thảo quả.
đ) Cây lâm nghiệp: tre Bát độ, tre địa phương, luồng Thanh Hóa, trám trắng, lát Mexico, tếch, keo lai, xoan ta.
e) Chăn nuôi: gà, vịt, ngan, lợn thịt, lợn nái sinh sản.
g) Thủy sản: ương cá bột lên cá giống, nuôi cá hệ VAC, nuôi cá trong ruộng lúa.
f) Mua sắm trang thiết bị máy móc, công cụ chế biến bảo quản nông sản: máy tẽ ngô thủ công quay tay, máy tẽ ngô thủ công đạp chân, máy tuốt lúa thủ công đạp chân, các loại máy, công cụ nông nghiệp khác...
Đối với các loại máy, thiết bị cơ khí hoặc bán cơ khí phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản không có trong định mức nhưng các hộ đề nghị hỗ trợ và phục vụ cho phát triển sản xuất vẫn được hỗ trợ. Mức hỗ trợ tối đa không quá ba triệu đồng/hộ.
(Có định mức kinh tế- kỹ thuật và định mức hỗ trợ/hộ kèm theo)
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật hỗ trợ nhân rộng mô hình sản xuất mới cho nhóm hộ (mỗi nhóm hộ nên từ 5-10 hộ).
a) Trâu cái sinh sản kết hợp lấy sức kéo (1 trâu cái/nhóm hộ).
b) Bò cái sinh sản, kết hợp lấy sức kéo (1 bò cái/nhóm hộ).
c) Cải tạo đàn bò (1 bò đực/nhóm hộ).
d) Cải tạo đàn trâu (1 trâu đực/nhóm hộ).
đ) Mua sắm máy móc, công cụ chế biến, bảo quản nông sản: máy tuốt lúa liên hoàn động cơ diezen (d15), máy xát N400 động cơ diezen (d15), máy xát động cơ điện (1 pha hoặc 3 pha), máy nghiền thức ăn gia súc dùng động cơ diezen (d15), máy tẽ ngô dùng động cơ diezen (d15), máy kéo hãng Bông Sen (cày, phay, bừa), các loại máy, công cụ nông nghiệp khác…
Đối với các loại máy, thiết bị cơ khí hoặc bán cơ khí phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản không có trong định mức nhưng nhóm hộ đề nghị hỗ trợ và phục vụ cho phát triển sản xuất vẫn được hỗ trợ. Mức hỗ trợ tối đa không quá ba triệu đồng/hộ.
(Có định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức hỗ trợ/nhóm hộ kèm theo)
3. Nội dung, định mức hỗ trợ bồi dưỡng, tập huấn quy trình kỹ thuật.
a) Cây ngắn ngày:
- Tập huấn: 1 ngày/lần/vụ.
- Tổng kết: 1 ngày/lần/vụ.
b) Cây ăn quả, cây công nghiệp, cây dược liệu:
- Tập huấn năm thứ nhất, năm thứ hai: 1 ngày/lần/năm.
- Tham quan trong huyện (năm thứ 3): 1 ngày.
- Tổng kết (năm thứ 3): 1 ngày. c) Cây lâm nghiệp:
- Tập huấn năm thứ nhất: 1 ngày.
- Tham quan trong huyện (năm thứ ba): 1 ngày.
- Tổng kết (năm thứ 3): 1 ngày. d) Chăn nuôi gia súc, gia cầm:
- Tập huấn 1 ngày.
- Tham quan trong huyện: 1 ngày.
- Tổng kết: 1 ngày.
đ) Nuôi trồng thủy sản:
- Tập huấn: 1 ngày.
- Tổng kết: 1 ngày.
(Có định mức chi hoạt động triển khai kèm theo)
e) Thuê khoán cán bộ kỹ thuật, cán bộ phối hợp:
* Đối với huyện làm chủ đầu tư dự án: được thuê khoán cán bộ xã phối hợp chỉ đạo thực hiện, những quy định về thuê khoán cán bộ phối hợp, chỉ đạo gắn liền với thuê khoán cán bộ kỹ thuật.
* Đối với xã làm chủ đầu tư dự án: được thuê khoán cán bộ kỹ thuật chỉ đạo thực hiện.
- Cây ngắn ngày: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã, hoặc 10-15 ha gieo trồng/vụ. Thời gian 5 tháng/vụ đối với lúa, ngô, lạc; 4 tháng/vụ đối với đậu tương, khoai tây.
- Cây ăn quả, cây công nghiệp, cây dược liệu: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã hoặc từ 5-10 ha gieo trồng/vụ. Thời gian 3 năm: năm thứ nhất 9 tháng, năm thứ hai 5 tháng, năm thứ ba 5 tháng.
- Cây lâm nghiệp: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã hoặc từ 10-15 ha gieo trồng/vụ. Thời gian 3 năm: năm thứ nhất 9 tháng, năm thứ hai 5 tháng, năm thứ ba 5 tháng.
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm:
+ Chăn nuôi gà, vịt, ngan, lợn thịt: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã hoặc từ 2.000-10.000 con đối với gà, vịt, ngan; từ 20-50 con đối với lợn thịt. Thời gian 4 tháng/lứa.
+ Chăn nuôi lợn nái sinh sản: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã hoặc từ 20-50 con. Thời gian 9 tháng/lứa.
+ Chăn nuôi trâu, bò: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã hoặc từ 20-50 con. Thời gian 12 tháng/lứa.
- Nuôi trồng thủy sản: 1 cán bộ kỹ thuật phụ trách 1 xã hoặc từ 3-5 ha. Thời gian 2 tháng/vụ đối với ương cá bột lên cá giống; 6 tháng/vụ đối với nuôi cá hệ VAC; 5 tháng/vụ đối với nuôi cá trong ruộng lúa.
* Định mức thuê khoán 01 cán bộ kỹ thuật: khi thực hiện 01–03 mô hình/vụ:
- Thực hiện 01 mô hình/vụ: Được hưởng 100% mức thuê khoán;
- Thực hiện 02 mô hình/vụ: Được hưởng như thực hiện 01 mô hình/vụ cho mô hình thứ nhất và 80% mức thuê khoán cho mô hình thứ hai.
- Thực hiện 03 mô hình/vụ: Được hưởng như thực hiện 02 mô hình/vụ và 70% mức thuê khoán cho mô hình thứ ba.
II. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất cho hộ nghèo.
1. Định mức hỗ trợ về: giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản; thuốc thú y; thuốc BVTV căn cứ mục I.1.
2. Mức hỗ trợ/hộ: không quá 3.000.000 đồng/năm
3. Kinh phí hỗ trợ 1 lần/xã/năm: không quá 20% tổng mức vốn đầu tư của dự án cho xã.
III. Chi phí lập, tổng hợp dự án và mức thuê khoán cán bộ kỹ thuật
Chi phí lập, tổng hợp dự án đối với cấp tỉnh, huyện và xã không quá 6% tổng kinh phí của dự án, được cân đối lấy trong dự án:
- Cấp tỉnh: 1,0%
- Cấp huyện, xã: 5,0% (Trong đó: nếu xã làm chủ đầu tư được 3,0%, huyện 2,0%; huyện làm chủ đầu tư được 4,0%, xã 1,0%).