Document: Khoản 1 Điều 13 Nghị định 186/2004/NĐ-CP quản lý bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/11/2004", "sign_number": "186/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/11/2004", "sign_number": "186/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/11/2004", "sign_number": "186/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/11/2004", "sign_number": "186/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/11/2004", "sign_number": "186/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 13 Nghị định 186/2004/NĐ-CP quản lý bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Điều 13. Giới hạn hành lang an toàn đối với đường được quy định như sau:
1. Đối với đường ngoài đô thị: căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn của đường có bề rộng tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào, mép ngoài của rãnh dọc hoặc mép ngoài của rãnh đỉnh của đường trở ra hai bên là:
20 m (hai mươi mét) đối với đường cao tốc, đường cấp I, cấp II;
15 m (mười lăm mét) đối với đường cấp III;
10 m (mười mét) đối với đường cấp IV, cấp V;
05 m (năm mét) đối với đường dưới cấp V.

Content:
Đối với đường ngoài đô thị: căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn của đường có bề rộng tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào, mép ngoài của rãnh dọc hoặc mép ngoài của rãnh đỉnh của đường trở ra hai bên là:
20 m (hai mươi mét) đối với đường cao tốc, đường cấp I, cấp II;
15 m (mười lăm mét) đối với đường cấp III;
10 m (mười mét) đối với đường cấp IV, cấp V;
05 m (năm mét) đối với đường dưới cấp V.