Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 978/QĐ-UBND 2014 quy hoạch chi tiết khu Trung tâm hành chính mới Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/09/2014", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/09/2014", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/09/2014", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/09/2014", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "30/09/2014", "sign_number": "978/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 978/QĐ-UBND 2014 quy hoạch chi tiết khu Trung tâm hành chính mới Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) Khu Trung tâm hành chính mới, dịch vụ thương mại và dân cư tỉnh Kon Tum với các nội dung chủ yếu như sau (có Đồ án Quy hoạch kèm theo):
...
4. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị cho từng lô đất:
4.1. Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc:
a. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
- Khu trung tâm Hành chính mới của tỉnh được phân thành 02 khu, khu vực phía Bắc và khu phía Nam sông Đăk Bla được kết nối với nhau bằng cầu dây văng bắc qua sông Đăk Bla.
- Khu Bắc sông Đăk Bla được tổ chức quy hoạch là Khu trung tâm Hành chính - Chính trị, trụ sở các cơ quan nhà nước, khu dịch vụ công, khu thương mại - dịch vụ và các khu ở đô thị.
- Khu Nam sông Đăk Bla được tổ chức quy hoạch chủ yếu là các khu thương mại - dịch vụ, khu vui chơi giải trí kết hợp du lịch nghỉ dưỡng và các khu làng đồng bào dân tộc thiểu số cải tạo.
b. Bố cục không gian các khu vực trọng tâm, các tuyến, các điểm nhấn của đồ án:
- Khu phía Bắc sông Đăk Bla:
+ Điểm nhấn không gian kiến trúc, cảnh quan chính là khu vực bố trí quy hoạch xây dựng trụ sở UBND tỉnh, các sở, ban, ngành của tỉnh, được hợp khối thành những công trình có quy mô lớn kết hợp với quảng trường tạo thành quần thể kiến trúc. Đây là nơi tập trung các trụ sở cơ quan hành chính, tổ chức các cuộc mít tinh, diễu hành và tổ chức sự kiện của tỉnh.
+ Trục đường hướng từ khu vực cầu dây văng qua sông Đăk Bla nhìn vào khu trung tâm hành chính tập trung: Đây là trục không gian chính, được kết nối từ khu trung tâm hành chính phía Nam (khu vực xã Chư Hreng) hướng qua cầu, dẫn vào khu Trung tâm hành chính phía Bắc.
+ Trục kiến trúc dọc bờ sông phía Bắc: Đây là trục không gian kiến trúc cảnh quan dọc bờ sông, điểm nhấn là các công trình công sở và các công trình khách sạn, dịch vụ - thương mại dọc bờ sông. Trục dọc bờ sông khu vực phía Bắc có đóng vai trò là trục kiến trúc - cảnh quan chính, kết nối với trung tâm thành phố hiện tại.
+ Quy hoạch bố cục các khu chức năng: Phía Tây khu vực lập quy hoạch được bố trí xây dựng các công trình dịch vụ công cộng, văn phòng; Khu vực trung tâm là nơi tập trung các công trình hành chính, chính trị, cơ quan nhà nước; Phía Đông khu vực quy hoạch là các công trình dịch vụ công cộng, văn phòng và các khu dân cư mới.
- Khu phía Nam sông Đăk Bla:
+ Trục không gian chính của khu vực lập quy hoạch là trục giao thông nối liền từ cầu dây văng qua các công trình trụ sở Tỉnh ủy và các công trình thương mại, dịch vụ được thiết kế hợp khối cao tầng để đóng góp tạo điểm nhấn về kiến trúc cảnh quan cho không gian đô thị.
+ Điểm nhấn là khu vực đầu cầu dây văng, bố trí quy hoạch xây dựng đảo giao thông, công viên cây xanh kết hợp với trụ ở Tỉnh ủy để tạo điểm nhấn và không gian mở hướng ra sông Đăk Bla và hướng qua khu vực phía Bắc sông.
+ Tuyến đường dọc sông Đăk Bla kết hợp với bờ kè, công viên, cây xanh và các công trình thương mại, dịch vụ tạo thành trục cảnh quan dọc sông Đăk Bla.
+ Quy hoạch bố cục các khu chức năng: Các khu chức năng chính của đô thị được quy hoạch bố trí dọc theo các tuyến trục chính, trục cảnh quan. Khu vui chơi giải trí kết hợp du lịch nghỉ dưỡng quy hoạch bố trí tại phía Tây, các khu ở mới, khu làng dân tộc thiểu số bố trí quy hoạch ở phía Đông.
4.2. Thiết kế đô thị cho từng lô đất:
a. Công trình nhà ở:
- Các lô đất nhà ở mật độ cao: Được xây dựng với tầng cao tối đa 4 tầng, mật độ xây dựng tối đa 100% (sau khi trừ khoảng lùi xây dựng), khoảng lùi xây dựng tối thiểu 1,5m.
- Các lô đất biệt thự cao cấp: Được xây dựng với tầng cao tối đa 4 tầng, mật độ xây dựng tối đa 60%, khoảng lùi xây dựng tối thiểu 3m.
- Các lô đất nhà ở ghép hộ: Được xây dựng với tầng cao là 3 tầng, mật độ xây dựng tối đa 80%, khoảng lùi xây dựng tối thiểu 3m.
- Đất ở làng đồng bào dân tộc: Các công trình của làng đồng bào dân tộc được giữ nguyên hiện trạng, đảm bảo các yếu tố truyền thống văn hóa của người đồng bào dân tộc thiểu số. Được xây dựng với tầng cao tối đa là 2 tầng, mật độ xây dựng tối đa 60%, khoảng lùi xây dựng tối thiểu 6m.
- Chung cư cao cấp kết hợp dịch vụ: Được xây dựng với tầng cao tối đa 9 tầng, mật độ xây dựng tối đa 45%, khoảng lùi xây dựng tối thiểu 6m.
b. Công trình công cộng Khu vực phía Bắc sông:
* Công trình công cộng cấp đơn vị ở và giáo dục
- Các công trình giáo dục bố trí tại các lô đất có ký hiệu GD1-GD4: Tầng cao tối đa của công trình là 4 tầng; mật độ xây dựng tối đa là 40%; khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 6,0m.
- Các công trình y tế bố trí tại lô đất có ký hiệu YT1: Tầng cao tối đa của công trình là 3 tầng; mật độ xây dựng tối đa là 40%; khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 3,0m.
- Các công trình dịch vụ công cộng: Gồm các lô đất có ký hiệu DVCC19, DVCC20 xây dựng các công trình có chức năng hỗn hợp như dịch vụ, ăn uống, giải trí kết hợp cây xanh; mật độ xây dựng tối đa là 30%, tầng cao tối đa là 2 tầng.
* Công trình công cộng cấp đô thị:
- Các lô đất có ký hiệu DVCC1-DVCC13: Bố trí các công trình trụ sở văn phòng, khách sạn, dịch vụ thương mại với tầng cao tối đa 07 tầng, mật độ xây dựng tối đa là 45%, khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 6,0m.
- Các lô đất có ký hiệu DVCC14-DVCC18: Bố trí các công trình công cộng có chức năng hỗn hợp (siêu thị, văn phòng, kinh doanh thương mại...) với tầng cao tối đa 05 tầng, mật độ xây dựng tối đa là 45%; khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 3,0m.
c. Công trình công cộng Khu vực phía Nam sông:
* Công trình công cộng cấp đơn vị ở
- Các công trình giáo dục bố trí tại các lô đất có ký hiệu GD5-GD6: Tầng cao tối đa của công trình là 3 tầng, mật độ xây dựng tối đa là 40%, khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 6,0m.
- Các công trình y tế bố trí tại lô đất có ký hiệu YT2: Tầng cao tối đa của công trình là 3 tầng; mật độ xây dựng tối đa là 40%; khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 3,0m.
- Lô đất có ký hiệu CC3: Bố trí xây dựng công trình hội trường tổ dân phố, kết hợp xây dựng công trình văn hóa, thể thao phục vụ khu ở; chiều cao tối đa là 2 tầng; mật độ xây dựng tối đa là 40%, khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 3,0m.
- Lô đất có ký hiệu CC4: Đất nhà rông văn hóa của đồng bào dân tộc được giữ nguyên hiện trạng, mật độ xây dựng tối đa là 25%, khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 6,0m.
- Các công trình dịch vụ công cộng: Gồm các lô đất có ký hiệu DVCC37, DVCC38, xây dựng các công trình có chức năng hỗn hợp như dịch vụ, ăn uống, giải trí kết hợp cây xanh; mật độ xây dựng tối đa là 30%, tầng cao tối đa là 2 tầng.
* Công trình công cộng cấp đô thị:
- Lô đất có ký hiệu DVKS2, DVKS3: Bố trí công trình khách sạn với tầng cao tối đa 09 tầng, mật độ xây dựng tối đa là 45%, khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 6,0m.
- Các lô đất có ký hiệu DVCC21-DVCC36: Bố trí các công trình công cộng có chức năng hỗn hợp (siêu thị, văn phòng, kinh doanh thương mại...) với tầng cao tối đa 05 tầng, mật độ xây dựng tối đa là 45%; khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 6,0m.
- Các lô đất có ký hiệu VCGT1-VCGT7: Bố trí các công trình vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng; tầng cao tối đa 05 tầng; mật độ xây dựng tối đa là 25%, khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 6,0m.
d. Các công trình Khu hành chính, chính trị, cơ quan nhà nước
- Các lô đất phía Bắc sông có ký hiệu Q1-Q5: Bố trí các công trình trụ sở làm việc của UBND tỉnh, các Sở, ban ngành của tỉnh và Trung tâm hội nghị triển lãm, dịch vụ công. Tầng cao tối đa 09 tầng, mật độ xây dựng tối đa là 45%, khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 6,0m.
- Các lô đất phía Bắc sông có ký hiệu Q6-Q13: Bố trí các công trình trụ sở làm việc của các ngành dọc trên địa bàn tỉnh. Tầng cao tối đa 09 tầng, mật độ xây dựng tối đa là 45%, khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 6,0m.
- Lô đất có ký hiệu DVKS1: Bố trí công trình dịch vụ khách sạn phục vụ cho khu vực trung tâm hành chính. Tầng cao tối đa 11 tầng, mật độ xây dựng tối đa là 45%, khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 6,0m.
- Các lô đất phía Nam sông có ký hiệu Q14-Q16: Bố trí các công trình trụ sở làm việc của Tỉnh ủy và các cơ quan Đảng, Đoàn thể. Tầng cao tối đa 07 tầng, mật độ xây dựng tối đa là 45%, khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 6,0m.
* Bảng tổng hợp chỉ tiêu sử dụng đất của từng lô đất: Có Phụ lục kèm theo.

Content:
Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị cho từng lô đất:
4.1. Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc:
a. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
- Khu trung tâm Hành chính mới của tỉnh được phân thành 02 khu, khu vực phía Bắc và khu phía Nam sông Đăk Bla được kết nối với nhau bằng cầu dây văng bắc qua sông Đăk Bla.
- Khu Bắc sông Đăk Bla được tổ chức quy hoạch là Khu trung tâm Hành chính - Chính trị, trụ sở các cơ quan nhà nước, khu dịch vụ công, khu thương mại - dịch vụ và các khu ở đô thị.
- Khu Nam sông Đăk Bla được tổ chức quy hoạch chủ yếu là các khu thương mại - dịch vụ, khu vui chơi giải trí kết hợp du lịch nghỉ dưỡng và các khu làng đồng bào dân tộc thiểu số cải tạo.
b. Bố cục không gian các khu vực trọng tâm, các tuyến, các điểm nhấn của đồ án:
- Khu phía Bắc sông Đăk Bla:
+ Điểm nhấn không gian kiến trúc, cảnh quan chính là khu vực bố trí quy hoạch xây dựng trụ sở UBND tỉnh, các sở, ban, ngành của tỉnh, được hợp khối thành những công trình có quy mô lớn kết hợp với quảng trường tạo thành quần thể kiến trúc. Đây là nơi tập trung các trụ sở cơ quan hành chính, tổ chức các cuộc mít tinh, diễu hành và tổ chức sự kiện của tỉnh.
+ Trục đường hướng từ khu vực cầu dây văng qua sông Đăk Bla nhìn vào khu trung tâm hành chính tập trung: Đây là trục không gian chính, được kết nối từ khu trung tâm hành chính phía Nam (khu vực xã Chư Hreng) hướng qua cầu, dẫn vào khu Trung tâm hành chính phía Bắc.
+ Trục kiến trúc dọc bờ sông phía Bắc: Đây là trục không gian kiến trúc cảnh quan dọc bờ sông, điểm nhấn là các công trình công sở và các công trình khách sạn, dịch vụ - thương mại dọc bờ sông. Trục dọc bờ sông khu vực phía Bắc có đóng vai trò là trục kiến trúc - cảnh quan chính, kết nối với trung tâm thành phố hiện tại.
+ Quy hoạch bố cục các khu chức năng: Phía Tây khu vực lập quy hoạch được bố trí xây dựng các công trình dịch vụ công cộng, văn phòng; Khu vực trung tâm là nơi tập trung các công trình hành chính, chính trị, cơ quan nhà nước; Phía Đông khu vực quy hoạch là các công trình dịch vụ công cộng, văn phòng và các khu dân cư mới.
- Khu phía Nam sông Đăk Bla:
+ Trục không gian chính của khu vực lập quy hoạch là trục giao thông nối liền từ cầu dây văng qua các công trình trụ sở Tỉnh ủy và các công trình thương mại, dịch vụ được thiết kế hợp khối cao tầng để đóng góp tạo điểm nhấn về kiến trúc cảnh quan cho không gian đô thị.
+ Điểm nhấn là khu vực đầu cầu dây văng, bố trí quy hoạch xây dựng đảo giao thông, công viên cây xanh kết hợp với trụ ở Tỉnh ủy để tạo điểm nhấn và không gian mở hướng ra sông Đăk Bla và hướng qua khu vực phía Bắc sông.
+ Tuyến đường dọc sông Đăk Bla kết hợp với bờ kè, công viên, cây xanh và các công trình thương mại, dịch vụ tạo thành trục cảnh quan dọc sông Đăk Bla.
+ Quy hoạch bố cục các khu chức năng: Các khu chức năng chính của đô thị được quy hoạch bố trí dọc theo các tuyến trục chính, trục cảnh quan. Khu vui chơi giải trí kết hợp du lịch nghỉ dưỡng quy hoạch bố trí tại phía Tây, các khu ở mới, khu làng dân tộc thiểu số bố trí quy hoạch ở phía Đông.
4.2. Thiết kế đô thị cho từng lô đất:
a. Công trình nhà ở:
- Các lô đất nhà ở mật độ cao: Được xây dựng với tầng cao tối đa 4 tầng, mật độ xây dựng tối đa 100% (sau khi trừ khoảng lùi xây dựng), khoảng lùi xây dựng tối thiểu 1,5m.
- Các lô đất biệt thự cao cấp: Được xây dựng với tầng cao tối đa 4 tầng, mật độ xây dựng tối đa 60%, khoảng lùi xây dựng tối thiểu 3m.
- Các lô đất nhà ở ghép hộ: Được xây dựng với tầng cao là 3 tầng, mật độ xây dựng tối đa 80%, khoảng lùi xây dựng tối thiểu 3m.
- Đất ở làng đồng bào dân tộc: Các công trình của làng đồng bào dân tộc được giữ nguyên hiện trạng, đảm bảo các yếu tố truyền thống văn hóa của người đồng bào dân tộc thiểu số. Được xây dựng với tầng cao tối đa là 2 tầng, mật độ xây dựng tối đa 60%, khoảng lùi xây dựng tối thiểu 6m.
- Chung cư cao cấp kết hợp dịch vụ: Được xây dựng với tầng cao tối đa 9 tầng, mật độ xây dựng tối đa 45%, khoảng lùi xây dựng tối thiểu 6m.
b. Công trình công cộng Khu vực phía Bắc sông:
* Công trình công cộng cấp đơn vị ở và giáo dục
- Các công trình giáo dục bố trí tại các lô đất có ký hiệu GD1-GD4: Tầng cao tối đa của công trình là 4 tầng; mật độ xây dựng tối đa là 40%; khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 6,0m.
- Các công trình y tế bố trí tại lô đất có ký hiệu YT1: Tầng cao tối đa của công trình là 3 tầng; mật độ xây dựng tối đa là 40%; khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 3,0m.
- Các công trình dịch vụ công cộng: Gồm các lô đất có ký hiệu DVCC19, DVCC20 xây dựng các công trình có chức năng hỗn hợp như dịch vụ, ăn uống, giải trí kết hợp cây xanh; mật độ xây dựng tối đa là 30%, tầng cao tối đa là 2 tầng.
* Công trình công cộng cấp đô thị:
- Các lô đất có ký hiệu DVCC1-DVCC13: Bố trí các công trình trụ sở văn phòng, khách sạn, dịch vụ thương mại với tầng cao tối đa 07 tầng, mật độ xây dựng tối đa là 45%, khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 6,0m.
- Các lô đất có ký hiệu DVCC14-DVCC18: Bố trí các công trình công cộng có chức năng hỗn hợp (siêu thị, văn phòng, kinh doanh thương mại...) với tầng cao tối đa 05 tầng, mật độ xây dựng tối đa là 45%; khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 3,0m.
c. Công trình công cộng Khu vực phía Nam sông:
* Công trình công cộng cấp đơn vị ở
- Các công trình giáo dục bố trí tại các lô đất có ký hiệu GD5-GD6: Tầng cao tối đa của công trình là 3 tầng, mật độ xây dựng tối đa là 40%, khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 6,0m.
- Các công trình y tế bố trí tại lô đất có ký hiệu YT2: Tầng cao tối đa của công trình là 3 tầng; mật độ xây dựng tối đa là 40%; khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 3,0m.
- Lô đất có ký hiệu CC3: Bố trí xây dựng công trình hội trường tổ dân phố, kết hợp xây dựng công trình văn hóa, thể thao phục vụ khu ở; chiều cao tối đa là 2 tầng; mật độ xây dựng tối đa là 40%, khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 3,0m.
- Lô đất có ký hiệu CC4: Đất nhà rông văn hóa của đồng bào dân tộc được giữ nguyên hiện trạng, mật độ xây dựng tối đa là 25%, khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 6,0m.
- Các công trình dịch vụ công cộng: Gồm các lô đất có ký hiệu DVCC37, DVCC38, xây dựng các công trình có chức năng hỗn hợp như dịch vụ, ăn uống, giải trí kết hợp cây xanh; mật độ xây dựng tối đa là 30%, tầng cao tối đa là 2 tầng.
* Công trình công cộng cấp đô thị:
- Lô đất có ký hiệu DVKS2, DVKS3: Bố trí công trình khách sạn với tầng cao tối đa 09 tầng, mật độ xây dựng tối đa là 45%, khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 6,0m.
- Các lô đất có ký hiệu DVCC21-DVCC36: Bố trí các công trình công cộng có chức năng hỗn hợp (siêu thị, văn phòng, kinh doanh thương mại...) với tầng cao tối đa 05 tầng, mật độ xây dựng tối đa là 45%; khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 6,0m.
- Các lô đất có ký hiệu VCGT1-VCGT7: Bố trí các công trình vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng; tầng cao tối đa 05 tầng; mật độ xây dựng tối đa là 25%, khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 6,0m.
d. Các công trình Khu hành chính, chính trị, cơ quan nhà nước
- Các lô đất phía Bắc sông có ký hiệu Q1-Q5: Bố trí các công trình trụ sở làm việc của UBND tỉnh, các Sở, ban ngành của tỉnh và Trung tâm hội nghị triển lãm, dịch vụ công. Tầng cao tối đa 09 tầng, mật độ xây dựng tối đa là 45%, khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 6,0m.
- Các lô đất phía Bắc sông có ký hiệu Q6-Q13: Bố trí các công trình trụ sở làm việc của các ngành dọc trên địa bàn tỉnh. Tầng cao tối đa 09 tầng, mật độ xây dựng tối đa là 45%, khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 6,0m.
- Lô đất có ký hiệu DVKS1: Bố trí công trình dịch vụ khách sạn phục vụ cho khu vực trung tâm hành chính. Tầng cao tối đa 11 tầng, mật độ xây dựng tối đa là 45%, khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 6,0m.
- Các lô đất phía Nam sông có ký hiệu Q14-Q16: Bố trí các công trình trụ sở làm việc của Tỉnh ủy và các cơ quan Đảng, Đoàn thể. Tầng cao tối đa 07 tầng, mật độ xây dựng tối đa là 45%, khoảng lùi xây dựng tối thiểu là 6,0m.
* Bảng tổng hợp chỉ tiêu sử dụng đất của từng lô đất: Có Phụ lục kèm theo.