Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2490/QĐ-BGTVT 2014 phát triển khoa học công nghệ Giao thông vận tải 2014 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "2490/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "2490/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "2490/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "2490/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/06/2014", "sign_number": "2490/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2490/QĐ-BGTVT 2014 phát triển khoa học công nghệ Giao thông vận tải 2014 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ ngành Giao thông vận tải giai đoạn 2014 - 2020 và định hướng đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Chiến lược) với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế về KH&CN, tiếp thu và ứng dụng có hiệu quả các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến của thế giới phục vụ phát triển ngành GTVT.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2020, KH&CN ngành GTVT đạt trình độ ngang tầm khu vực ASEAN, một số lĩnh vực tiếp cận trình độ thế giới, có đủ tiềm lực và trình độ tạo ra các sản phẩm có hàm lượng khoa học cao, làm chủ các công nghệ tiên tiến, hiện đại góp phần phát triển nhanh và bền vững ngành GTVT.
Đến năm 2030, KH&CN ngành GTVT hiện đại, thực sự trở thành động lực then chốt, đóng vai trò chủ đạo thúc đẩy phát triển ngành GTVT theo hướng tiên tiến và hiện đại, đáp ứng tiến trình hội nhập. Sản phẩm KH&CN trong lĩnh vực GTVT có khả năng cạnh tranh cao, đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và nhiều sản phẩm đạt trình độ thế giới.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Hoàn thành việc chuyển đổi các tổ chức KH&CN theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm, hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp dịch vụ KH&CN trên cơ sở đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ cơ chế quản lý và hoạt động KH&CN ngành GTVT theo định hướng của Chính phủ.
- Giá trị sản phẩm KH&CN góp phần quan trọng trong sự tăng trưởng ngành, phấn đấu đạt khoảng 20% - 30% giá trị tổng sản phẩm Ngành, 100% đề tài nghiên cứu khoa học xuất phát từ nhu cầu thực tế và đáp ứng nhu cầu phát triển KH&CN của Ngành; xây dựng chiến lược và lộ trình đổi mới công nghệ của các đơn vị trong ngành GTVT, phấn đấu tốc độ đổi mới công nghệ, trang thiết bị đạt 10% - 15%/năm.
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành GTVT theo tiêu chí phù hợp với điền kiện Việt Nam đồng thời hài hòa và hội nhập quốc tế, đáp ứng hiệu quả công tác quản lý của Ngành.
- Chủ động ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong tổ chức, quản lý và khai thác vận tải nhằm phát triển hệ thống GTVT an toàn, thông minh, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường và có chi phí hợp lý.
- Từng bước làm chủ công nghệ tiên tiến trong sản xuất, lắp ráp các sản phẩm công nghiệp ngành GTVT nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, hướng tới xuất khẩu và tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Tăng cường năng lực hoạt động KH&CN của các đơn vị trong ngành GTVT. Tiếp tục triển khai Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành GTVT giai đoạn 2011 - 2020.
- Phấn đấu tổng mức đầu tư cho KH&CN đạt 1,5% - 2% đầu tư ngành GTVT.

Content:
Giai đoạn đến năm 2020
- Hoàn thành việc chuyển đổi các tổ chức KH&CN theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm, hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp dịch vụ KH&CN trên cơ sở đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ cơ chế quản lý và hoạt động KH&CN ngành GTVT theo định hướng của Chính phủ.
- Giá trị sản phẩm KH&CN góp phần quan trọng trong sự tăng trưởng ngành, phấn đấu đạt khoảng 20% - 30% giá trị tổng sản phẩm Ngành, 100% đề tài nghiên cứu khoa học xuất phát từ nhu cầu thực tế và đáp ứng nhu cầu phát triển KH&CN của Ngành; xây dựng chiến lược và lộ trình đổi mới công nghệ của các đơn vị trong ngành GTVT, phấn đấu tốc độ đổi mới công nghệ, trang thiết bị đạt 10% - 15%/năm.
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành GTVT theo tiêu chí phù hợp với điền kiện Việt Nam đồng thời hài hòa và hội nhập quốc tế, đáp ứng hiệu quả công tác quản lý của Ngành.
- Chủ động ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong tổ chức, quản lý và khai thác vận tải nhằm phát triển hệ thống GTVT an toàn, thông minh, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường và có chi phí hợp lý.
- Từng bước làm chủ công nghệ tiên tiến trong sản xuất, lắp ráp các sản phẩm công nghiệp ngành GTVT nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, hướng tới xuất khẩu và tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Tăng cường năng lực hoạt động KH&CN của các đơn vị trong ngành GTVT. Tiếp tục triển khai Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành GTVT giai đoạn 2011 - 2020.
- Phấn đấu tổng mức đầu tư cho KH&CN đạt 1,5% - 2% đầu tư ngành GTVT.