Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 18/2011/QĐ-UBND Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "30/08/2011", "sign_number": "18/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "30/08/2011", "sign_number": "18/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "30/08/2011", "sign_number": "18/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "30/08/2011", "sign_number": "18/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "30/08/2011", "sign_number": "18/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Dân Mạc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 18/2011/QĐ-UBND Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Phú Thọ

Điều 1. Duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5.000

5.000

0

2.3. Khai thác rừng
- Nội dung khai thác: Khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ và các lâm sản khác.
- Đối tượng rừng khai thác:
+ Khai thác gỗ: Rừng tự nhiên sản xuất sau khi điều chế rừng; rừng trồng kinh tế đến tuổi thành thục công nghệ; rừng trồng phòng hộ (keo, bạch đàn) đến tuổi thành thục.
+ Khai thác lâm sản ngoài gỗ: Rừng tre, nứa tự nhiên, rừng hỗn giao gỗ tre nứa thuộc rừng sản xuất và rừng phòng hộ ít xung yếu; rừng trồng tre luồng.
+ Khai thác lâm sản khác gồm song, mây, dược liệu, nhựa mủ cao su, măng tươi và một số loại lâm sản khác.
- Diện tích, sản lượng và tiến độ khai thác:
+ Khai thác gỗ:

Đối tượng

Diện tích khai thác (ha)

Sản lượng khai thác (m3)

Tổng

Giai đoạn 2011 - 2015

Giai đoạn 2016 - 2020

Tổng

Giai đoạn 2011 - 2015

Giai đoạn 2016 - 2020

Rừng sản xuất

53.468

27.193

26.275

4.399.635

1.903.510

2.496.125

Rừng phòng hộ

1.746

873

873

144.045

61.110

82.935

Khai thác tận dụng

2.126

2.126

0

148.820

148.820

0

+ Khai thác lâm sản ngoài gỗ (chi tiết tại Phụ biểu số 03 kèm theo).
2.4. Quy hoạch chế biến gỗ và lâm sản: Duy trì số lượng nhà máy, các xưởng, cơ sở chế biến gỗ và lâm sản hiện có theo hướng tiếp tục đầu tư, đổi mới công nghệ, nâng cấp trang thiết bị, mở rộng quy mô, công suất; đầu tư xây dựng mới một số cơ sở chế biến gỗ có quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao.
2.5. Quy hoạch kết cấu hạ tầng kỹ thuật
- Xây dựng vườn ươm, rừng giống: Cải tạo, nâng cấp trang thiết bị các vườn ươm hiện có; trồng mới 50ha rừng giống keo hạt ngoại nhập; xây dựng mới 3 vườn giống để đáp ứng nhu cầu giống phục vụ kế hoạch trồng rừng hàng năm.
- Đường lâm nghiệp: Sửa chữa, nâng cấp đường lâm nghiệp hiện có; xây dựng mới 32km đường lâm nghiệp kết hợp giao thông và làm đường ranh cản lửa.
- Cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc, trang thiết bị kỹ thuật,... ngành lâm nghiệp theo kế hoạch hàng năm.
2.6. Các hoạt động khác: Gắn kết chặt chẽ và khai thác có hiệu quả quy hoạch các khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tâm linh (Rừng Quốc gia Đền Hùng, Vườn Quốc gia Xuân Sơn, Rừng cảnh quan Núi Nả,...) với quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
3. Kinh phí thực hiện và nguồn vốn đầu tư:
3.1. Kinh phí thực hiện: 1.801,5 tỷ đồng. Trong đó phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn 2011 - 2015: 744,8 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2016 - 2020: 1.056,7 tỷ đồng.
3.2. Dự kiến nguồn vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách: 290,7 tỷ đồng (chiếm 16,1% tổng vốn đầu tư);
- Vốn tín dụng: 1.072,6 tỷ đồng (chiếm 59,5% tổng vốn đầu tư);
- Vốn tự có: 438,2 tỷ đồng (chiếm 24,4% tổng vốn đầu tư).
V - GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Về tổ chức và quản lý sản xuất
- Rà soát lại các tổ chức quản lý, chỉ đạo thực hiện chương trình bảo vệ và phát triển rừng, phân công rõ trách nhiệm; tăng cường công tác chỉ đạo, quản lý nhà nước lĩnh vực lâm nghiệp, trong đó tập trung vào một số nội dung: Quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, quản lý chất lượng cây giống lâm nghiệp của các cơ sở sản xuất, kinh doanh; làm tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn kỹ thuật, giáo dục pháp luật; tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng; kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật về bảo vệ rừng; chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ hoàn thành dự án đóng cọc mốc phân chia ranh giới 3 loại rừng; tiếp tục rà soát, đánh giá hiệu quả việc sử dụng quỹ đất lâm nghiệp, giải quyết dứt điểm chồng lấn, tranh chấp đất lâm nghiệp đã được giao nhưng không sử dụng, cấp không đúng đối tượng hoặc sử dụng sai mục đích, kém hiệu quả,... để giao cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu; tiếp tục thực hiện có hiệu quả phương án chuyển đổi rừng, phương án giao đất, giao rừng, cho thuê đất, thuê rừng đã được phê duyệt;
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư bảo vệ và phát triển rừng; chỉ đạo làm tốt công tác dịch vụ về giống, vật tư đầu vào phục vụ sản xuất.
2. Về khoa học công nghệ, khuyến lâm và môi trường.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học trong chọn tạo giống, công nghệ chế biến, các biện pháp kỹ thuật trong trồng và thâm canh rừng. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ cao, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào trồng rừng, chế biến gỗ và lâm sản,... theo hướng thân thiện với môi trường, gắn phát triển rừng với bảo vệ môi trường sinh thái.
- Đẩy mạnh công tác khuyến lâm, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật lĩnh vực lâm nghiệp vào sản xuất; chú trọng và tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật về thâm canh rừng; tổ chức tham quan học tập các mô hình sản xuất hiệu quả, mô hình ứng dụng công nghệ chế biến hiện đại,...
- Bố trí thời vụ, lựa chọn cơ cấu cây lâm nghiệp hợp lý, tuân thủ thực hiện đúng quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, khai thác, nhằm hạn chế thấp nhất các tác động bất lợi tới môi trường đất và hệ sinh thái rừng. Tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh hại rừng. Đầu tư các công trình hạ tầng lâm sinh phù hợp; lựa chọn công nghệ chế biến hiện đại, chú trọng quy trình xử lý nước thải, chất thải rắn, giảm tiếng ồn,... giảm thiểu tối đa những tác động bất lợi tới môi trường.
3. Về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Tiếp tục đào tạo, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý, chỉ đạo, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật lĩnh vực lâm nghiệp; thực hiện có hiệu quả đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn, cho hộ sản xuất lâm nghiệp. Tăng cường đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm cho các Ban quản lý rừng đặc dụng, các dự án lâm nghiệp...
4. Về cơ chế chính sách: Tiếp tục xây dựng, cụ thể hoá cơ chế chính sách của Trung ương và của tỉnh về lĩnh vực lâm nghiệp như: Chính sách về đất đai, tín dụng, thuế, hỗ trợ đầu tư phát triển; chính sách hưởng lợi; khuyến khích ứng dụng tiến bộ kỹ thuật; chính sách về thị trường tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ rủi ro; đào tạo phát triển nguồn nhân lực,...
5. Về huy động nguồn lực đầu tư: Huy động nguồn vốn đầu tư cho chương trình bảo vệ và phát triển rừng, bao gồm: Vốn ngân sách, vốn tín dụng, vốn liên doanh liên kết, vốn tự có của dân. Việc huy động vốn theo hướng: Huy động tối đa các nguồn lực đầu tư hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, tăng cường vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh, huyện và vốn của doanh nghiệp; thực hiện lồng ghép với các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư bảo vệ và phát triển rừng.

Content:
5.000

5.000

0

2.3. Khai thác rừng
- Nội dung khai thác: Khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ và các lâm sản khác.
- Đối tượng rừng khai thác:
+ Khai thác gỗ: Rừng tự nhiên sản xuất sau khi điều chế rừng; rừng trồng kinh tế đến tuổi thành thục công nghệ; rừng trồng phòng hộ (keo, bạch đàn) đến tuổi thành thục.
+ Khai thác lâm sản ngoài gỗ: Rừng tre, nứa tự nhiên, rừng hỗn giao gỗ tre nứa thuộc rừng sản xuất và rừng phòng hộ ít xung yếu; rừng trồng tre luồng.
+ Khai thác lâm sản khác gồm song, mây, dược liệu, nhựa mủ cao su, măng tươi và một số loại lâm sản khác.
- Diện tích, sản lượng và tiến độ khai thác:
+ Khai thác gỗ:

Đối tượng

Diện tích khai thác (ha)

Sản lượng khai thác (m3)

Tổng

Giai đoạn 2011 - 2015

Giai đoạn 2016 - 2020

Tổng

Giai đoạn 2011 - 2015

Giai đoạn 2016 - 2020

Rừng sản xuất

53.468

27.193

26.275

4.399.635

1.903.510

2.496.125

Rừng phòng hộ

1.746

873

873

144.045

61.110

82.935

Khai thác tận dụng

2.126

2.126

0

148.820

148.820

0

+ Khai thác lâm sản ngoài gỗ (chi tiết tại Phụ biểu số 03 kèm theo).
2.4. Quy hoạch chế biến gỗ và lâm sản: Duy trì số lượng nhà máy, các xưởng, cơ sở chế biến gỗ và lâm sản hiện có theo hướng tiếp tục đầu tư, đổi mới công nghệ, nâng cấp trang thiết bị, mở rộng quy mô, công suất; đầu tư xây dựng mới một số cơ sở chế biến gỗ có quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao.
2.Quy hoạch kết cấu hạ tầng kỹ thuật
- Xây dựng vườn ươm, rừng giống: Cải tạo, nâng cấp trang thiết bị các vườn ươm hiện có; trồng mới 50ha rừng giống keo hạt ngoại nhập; xây dựng mới 3 vườn giống để đáp ứng nhu cầu giống phục vụ kế hoạch trồng rừng hàng năm.
- Đường lâm nghiệp: Sửa chữa, nâng cấp đường lâm nghiệp hiện có; xây dựng mới 32km đường lâm nghiệp kết hợp giao thông và làm đường ranh cản lửa.
- Cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc, trang thiết bị kỹ thuật,... ngành lâm nghiệp theo kế hoạch hàng năm.
2.6. Các hoạt động khác: Gắn kết chặt chẽ và khai thác có hiệu quả quy hoạch các khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tâm linh (Rừng Quốc gia Đền Hùng, Vườn Quốc gia Xuân Sơn, Rừng cảnh quan Núi Nả,...) với quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
3. Kinh phí thực hiện và nguồn vốn đầu tư:
3.1. Kinh phí thực hiện: 1.801,5 tỷ đồng. Trong đó phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn 2011 - 2015: 744,8 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2016 - 2020: 1.056,7 tỷ đồng.
3.2. Dự kiến nguồn vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách: 290,7 tỷ đồng (chiếm 16,1% tổng vốn đầu tư);
- Vốn tín dụng: 1.072,6 tỷ đồng (chiếm 59,5% tổng vốn đầu tư);
- Vốn tự có: 438,2 tỷ đồng (chiếm 24,4% tổng vốn đầu tư).
V - GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Về tổ chức và quản lý sản xuất
- Rà soát lại các tổ chức quản lý, chỉ đạo thực hiện chương trình bảo vệ và phát triển rừng, phân công rõ trách nhiệm; tăng cường công tác chỉ đạo, quản lý nhà nước lĩnh vực lâm nghiệp, trong đó tập trung vào một số nội dung: Quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, quản lý chất lượng cây giống lâm nghiệp của các cơ sở sản xuất, kinh doanh; làm tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn kỹ thuật, giáo dục pháp luật; tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng; kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật về bảo vệ rừng; chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ hoàn thành dự án đóng cọc mốc phân chia ranh giới 3 loại rừng; tiếp tục rà soát, đánh giá hiệu quả việc sử dụng quỹ đất lâm nghiệp, giải quyết dứt điểm chồng lấn, tranh chấp đất lâm nghiệp đã được giao nhưng không sử dụng, cấp không đúng đối tượng hoặc sử dụng sai mục đích, kém hiệu quả,... để giao cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu; tiếp tục thực hiện có hiệu quả phương án chuyển đổi rừng, phương án giao đất, giao rừng, cho thuê đất, thuê rừng đã được phê duyệt;
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư bảo vệ và phát triển rừng; chỉ đạo làm tốt công tác dịch vụ về giống, vật tư đầu vào phục vụ sản xuất.
2. Về khoa học công nghệ, khuyến lâm và môi trường.
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học trong chọn tạo giống, công nghệ chế biến, các biện pháp kỹ thuật trong trồng và thâm canh rừng. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ cao, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào trồng rừng, chế biến gỗ và lâm sản,... theo hướng thân thiện với môi trường, gắn phát triển rừng với bảo vệ môi trường sinh thái.
- Đẩy mạnh công tác khuyến lâm, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật lĩnh vực lâm nghiệp vào sản xuất; chú trọng và tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật về thâm canh rừng; tổ chức tham quan học tập các mô hình sản xuất hiệu quả, mô hình ứng dụng công nghệ chế biến hiện đại,...
- Bố trí thời vụ, lựa chọn cơ cấu cây lâm nghiệp hợp lý, tuân thủ thực hiện đúng quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, khai thác, nhằm hạn chế thấp nhất các tác động bất lợi tới môi trường đất và hệ sinh thái rừng. Tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh hại rừng. Đầu tư các công trình hạ tầng lâm sinh phù hợp; lựa chọn công nghệ chế biến hiện đại, chú trọng quy trình xử lý nước thải, chất thải rắn, giảm tiếng ồn,... giảm thiểu tối đa những tác động bất lợi tới môi trường.
3. Về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Tiếp tục đào tạo, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý, chỉ đạo, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật lĩnh vực lâm nghiệp; thực hiện có hiệu quả đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn, cho hộ sản xuất lâm nghiệp. Tăng cường đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm cho các Ban quản lý rừng đặc dụng, các dự án lâm nghiệp...
4. Về cơ chế chính sách: Tiếp tục xây dựng, cụ thể hoá cơ chế chính sách của Trung ương và của tỉnh về lĩnh vực lâm nghiệp như: Chính sách về đất đai, tín dụng, thuế, hỗ trợ đầu tư phát triển; chính sách hưởng lợi; khuyến khích ứng dụng tiến bộ kỹ thuật; chính sách về thị trường tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ rủi ro; đào tạo phát triển nguồn nhân lực,...
Về huy động nguồn lực đầu tư: Huy động nguồn vốn đầu tư cho chương trình bảo vệ và phát triển rừng, bao gồm: Vốn ngân sách, vốn tín dụng, vốn liên doanh liên kết, vốn tự có của dân. Việc huy động vốn theo hướng: Huy động tối đa các nguồn lực đầu tư hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, tăng cường vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh, huyện và vốn của doanh nghiệp; thực hiện lồng ghép với các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư bảo vệ và phát triển rừng.