Document: Điều 7 Quyết định 39/2009/QĐ-UBND kiện toàn hệ thống khuyến nông viên cơ sở

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/12/2009", "sign_number": "39/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/12/2009", "sign_number": "39/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/12/2009", "sign_number": "39/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/12/2009", "sign_number": "39/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/12/2009", "sign_number": "39/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Vạn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 7 Quyết định 39/2009/QĐ-UBND kiện toàn hệ thống khuyến nông viên cơ sở có nội dung như sau:

Điều 7. Quản lý đội ngũ nhân viên khuyến nông, khuyến ngư cơ sở
1. Trạm Khuyến nông huyện, thành phố: Trực tiếp quản lý, điều hành nhiệm vụ chuyên môn và thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ khuyến nông, khuyến ngư cơ sở; hàng tháng, quý và đột xuất tổ chức họp giao ban để nhân viên khuyến nông, khuyến ngư cơ sở báo cáo, phản ánh tình hình sản xuất của địa phương mình phụ trách và nhận sự chỉ đạo, điều hành nhiệm vụ chuyên môn.
2. UBND xã, thị trấn: Căn cứ vào nhiệm vụ của nhân viên khuyến nông, khuyến ngư trực tiếp sử dụng nhân viên khuyến nông, khuyến ngư xã trên địa bàn. Có trách nhiệm quản lý, đánh giá chất lượng, hiệu quả và thời gian làm việc của Nhân viên khuyến nông, khuyến ngư trên địa bàn. Việc sử dụng nhân viên khuyến nông, khuyến ngư cho các hoạt động khác (nếu cần) không phải là nhiệm vụ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp không được quá 1/3 thời gian làm việc trong tháng.
3. Trung tâm Khuyến nông tỉnh: Ký hợp đồng làm việc, điều động, xét đề nghị nâng bậc lương hàng năm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện việc nhận xét, đánh giá phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, kết quả công tác hàng năm trên cơ sở có xác nhận của UBND xã, thị trấn và đề nghị của Trạm Khuyến nông cấp huyện.
4. Các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện, thành phố: Phòng Nông nghiệp và PTNT (Phòng Kinh tế), Trạm Thú y, Bảo vệ thực vật.... phối hợp chỉ đạo, tổ chức tập huấn, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên khuyến nông, khuyến ngư cơ sở.

Content:
Điều 7. Quản lý đội ngũ nhân viên khuyến nông, khuyến ngư cơ sở
1. Trạm Khuyến nông huyện, thành phố: Trực tiếp quản lý, điều hành nhiệm vụ chuyên môn và thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ khuyến nông, khuyến ngư cơ sở; hàng tháng, quý và đột xuất tổ chức họp giao ban để nhân viên khuyến nông, khuyến ngư cơ sở báo cáo, phản ánh tình hình sản xuất của địa phương mình phụ trách và nhận sự chỉ đạo, điều hành nhiệm vụ chuyên môn.
2. UBND xã, thị trấn: Căn cứ vào nhiệm vụ của nhân viên khuyến nông, khuyến ngư trực tiếp sử dụng nhân viên khuyến nông, khuyến ngư xã trên địa bàn. Có trách nhiệm quản lý, đánh giá chất lượng, hiệu quả và thời gian làm việc của Nhân viên khuyến nông, khuyến ngư trên địa bàn. Việc sử dụng nhân viên khuyến nông, khuyến ngư cho các hoạt động khác (nếu cần) không phải là nhiệm vụ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp không được quá 1/3 thời gian làm việc trong tháng.
3. Trung tâm Khuyến nông tỉnh: Ký hợp đồng làm việc, điều động, xét đề nghị nâng bậc lương hàng năm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện việc nhận xét, đánh giá phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, kết quả công tác hàng năm trên cơ sở có xác nhận của UBND xã, thị trấn và đề nghị của Trạm Khuyến nông cấp huyện.
4. Các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện, thành phố: Phòng Nông nghiệp và PTNT (Phòng Kinh tế), Trạm Thú y, Bảo vệ thực vật.... phối hợp chỉ đạo, tổ chức tập huấn, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên khuyến nông, khuyến ngư cơ sở.