Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 834/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Bản Chát

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/06/2009", "sign_number": "834/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/06/2009", "sign_number": "834/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/06/2009", "sign_number": "834/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/06/2009", "sign_number": "834/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/06/2009", "sign_number": "834/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 834/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Bản Chát

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Bản Chát theo các nội dung sau:
...
2. Phương án quy hoạch di dân, tái định cư
a. Về thiệt hại và số dân phải di chuyển đến năm 2010:
- Tổng diện tích đất ngập và thu hồi là 8.231 ha, trong đó: đất nông nghiệp 3.406 ha (đất ruộng 1.010 ha); đất lâm nghiệp 4.780 ha, đất ở nông thôn 45 ha;
- Tổng giá trị thiệt hại về đất đai, tài sản và kết cấu hạ tầng khoảng 538.822 triệu đồng, trong đó: giá trị thiệt hại về đất đai, tài sản của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân: 387.344 triệu đồng (giá trị thiệt hại về đất đai: 166.080 triệu đồng, giá trị thiệt hại về tài sản: 180.718 triệu đồng, giá trị thiệt hại về cây trồng: 40.546 triệu đồng); giá trị thiệt hại về các công trình kiến trúc và kết cấu hạ tầng: 151.478 triệu đồng;
- Số dân phải di chuyển dự tính đến năm 2010 (đã tính dự phòng tăng dân số tự nhiên) là 2.661 hộ, với 15.738 khẩu thuộc huyện Than Uyên, huyện Tân Uyên tỉnh Lai Châu.
b. Phương án tạo quỹ đất lập khu, điểm tái định cư: quỹ đất lập khu, điểm tái định cư được hình thành chủ yếu từ việc khai hoang mở rộng diện tích đất sản xuất từ đất chưa sử dụng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa người dân sở tại với người dân tái định cư và đất không bị ngập vùng ven hồ chứa. Diện tích đất ở giao cho hộ tái định cư: hộ tái định cư nông nghiệp từ 300 m2 - 400 m2/hộ; diện tích đất sản xuất nông nghiệp giao cho hộ tái định cư tùy thuộc vào quỹ đất của từng vùng tái định cư, được quy định cụ thể tại điểm d khoản 2 của Điều này.
c. Phương án bố trí tái định cư:
Quy hoạch di dân tái định cư Dự án thủy điện Bản Chát được bố trí trên địa bàn tỉnh Lai Châu, gồm 3 vùng tái định cư (thuộc các huyện Than Uyên, Tân Uyên và huyện Tam Đường), 15 khu tái định cư (thuộc địa bàn 15 xã, thị trấn) với 60 điểm tái định cư, bố trí tái định cư cho 2.661 hộ, 15.738 khẩu, bố trí cụ thể như sau:
- Vùng tái định cư huyện Than Uyên: gồm 6 khu tái định cư (tại các xã: Mường Mít, Nà Cang, Tà Hừa, Mường Kim, Phúc Than và Tà Mung) với 32 điểm, bố trí tái định cư cho 1.341 hộ, 7.795 khẩu, cụ thể như sau:
+ Khu tái định cư xã Mường Mít: gồm 6 điểm tái định cư, bố trí 320 hộ, 2.067 khẩu;
+ Khu tái định cư xã Nà Cang: gồm 3 điểm tái định cư, bố trí 57 hộ, 371 khẩu;
+ Khu tái định cư xã Tà Hừa: gồm 5 điểm tái định cư, bố trí 170 hộ, 891 khẩu;
+ Khu tái định cư xã Mường Kim: gồm 7 điểm tái định cư, bố trí 344 hộ, 2.098 khẩu;
+ Khu tái định cư xã Phúc Than: gồm 9 điểm tái định cư, bố trí 392 hộ, 2.233 khẩu;
+ Khu tái định cư xã Tà Mung: gồm 2 điểm tái định cư, bố trí 58 hộ, 335 khẩu.
- Vùng tái định cư huyện Tân Uyên: gồm 7 khu tái định cư (tại các xã Nậm Sỏ, Nậm Cần, Tà Mít, Mường Khoa, Phúc Khoa, Thân Thuộc, Pắc Ta) với 23 điểm, bố trí tái định cư cho 1.061 hộ, 6.274 khẩu, cụ thể như sau:
+ Khu tái định cư xã Nậm Sỏ: gồm 2 điểm tái định cư, bố trí 68 hộ, 478 khẩu;
+ Khu tái định cư xã Nậm Cần: gồm 4 điểm tái định cư, bố trí 121 hộ, 711 khẩu;
+ Khu tái định cư xã Tà Mít: 1 điểm tái định cư, bố trí 36 hộ, 248 khẩu;
+ Khu tái định cư xã Mường Khoa: gồm 5 điểm tái định cư, bố trí 276 hộ, 1.531 khẩu;
+ Khu tái định cư xã Phúc Khoa: gồm 2 điểm tái định cư, bố trí 73 hộ, 411 khẩu;
+ Khu tái định cư xã Thân Thuộc: gồm 6 điểm tái định cư, bố trí 219 hộ, 1.301 khẩu.
+ Khu tái định cư xã Pắc Ta: gồm 3 điểm tái định cư, bố trí 268 hộ, 1.594 khẩu;
- Vùng tái định cư huyện Tam Đường: gồm 2 khu tái định cư (tại thị trấn Tam Đường và xã Sơn Bình) với 5 điểm, bố trí tái định cư 259 hộ, 1.469 khẩu, cụ thể như sau:
+ Khu tái định cư thị trấn Tam Đường: 1 điểm tái định cư, bố trí 32 hộ, 183 khẩu;
+ Khu tái định cư xã Sơn Bình: gồm 4 điểm tái định cư, bố trí 227 hộ, 1.286 khẩu;
d. Phương hướng sản xuất: phát triển các loại cây lương thực (lúa, ngô), cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, đậu tương…), cây công nghiệp lâu năm (chè…), cây ăn quả; trồng rừng phòng hộ, khoanh nuôi tái sinh và bảo vệ rừng; chăn nuôi đại gia súc, lợn, gia cầm … Mỗi hộ tái định cư nông nghiệp được giao bình quân đất sản xuất từ 0,3 - 0,5 ha đất lúa nước, 0,5 ha đất nương rẫy cố định, 0,2 - 0,5 ha đất trồng cây lâu năm; 0,7 - 1,0 ha đất trồng rừng và 1,0 - 2,0 ha đất khoang nuôi tái sinh rừng.
Ngoài diện tích đất sản xuất giao cho hộ tái định cư nêu trên, căn cứ vào quỹ đất cụ thể từng khu, điểm tái định cư có thể giao thêm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp cho hộ tái định cư để phát triển sản xuất;
đ. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các khu, điểm tái định cư: đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại 60 điểm tái định cư trên địa bàn tỉnh Lai Châu, bao gồm các công trình: thủy lợi (đập dâng, kênh mương), giao thông (đường, cầu treo, cầu bê tông, đường công vụ phục vụ chuyển dân), hệ thống lưới điện, cấp nước sinh hoạt và đầu tư xây dựng các công trình công cộng (trường học, nhà trẻ mẫu giáo, trạm y tế, nhà văn hóa, sân thể thao (san nền), bưu điện, trụ sở Ủy ban nhân dân xã, chợ (san nền) và cửa hàng vật tư nông nghiệp);
e. Tiến độ di dân, tái định cư: dự kiến công tác di dân, tái định cư hoàn thành vào năm 2010, phù hợp tiến độ giải phóng mặt bằng công trường, xây dựng công trình chính (đập, nhà máy) và đáp ứng tiến độ dâng nước hồ chứa; tiến độ các năm như sau:

Tổng dân số phải di chuyển

Phân theo năm

Năm 2006 - 2008 đã thực hiện

Năm 2009

Năm 2010 - 2011

Hộ

Nhân khẩu

Hộ

Nhân khẩu

Hộ

Nhân khẩu

Hộ

Nhân khẩu

2.661

15.738

50

247

1.409

8.556

1.202

6.935

Content:
Phương án quy hoạch di dân, tái định cư
a. Về thiệt hại và số dân phải di chuyển đến năm 2010:
- Tổng diện tích đất ngập và thu hồi là 8.231 ha, trong đó: đất nông nghiệp 3.406 ha (đất ruộng 1.010 ha); đất lâm nghiệp 4.780 ha, đất ở nông thôn 45 ha;
- Tổng giá trị thiệt hại về đất đai, tài sản và kết cấu hạ tầng khoảng 538.822 triệu đồng, trong đó: giá trị thiệt hại về đất đai, tài sản của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân: 387.344 triệu đồng (giá trị thiệt hại về đất đai: 166.080 triệu đồng, giá trị thiệt hại về tài sản: 180.718 triệu đồng, giá trị thiệt hại về cây trồng: 40.546 triệu đồng); giá trị thiệt hại về các công trình kiến trúc và kết cấu hạ tầng: 151.478 triệu đồng;
- Số dân phải di chuyển dự tính đến năm 2010 (đã tính dự phòng tăng dân số tự nhiên) là 2.661 hộ, với 15.738 khẩu thuộc huyện Than Uyên, huyện Tân Uyên tỉnh Lai Châu.
b. Phương án tạo quỹ đất lập khu, điểm tái định cư: quỹ đất lập khu, điểm tái định cư được hình thành chủ yếu từ việc khai hoang mở rộng diện tích đất sản xuất từ đất chưa sử dụng, chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa người dân sở tại với người dân tái định cư và đất không bị ngập vùng ven hồ chứa. Diện tích đất ở giao cho hộ tái định cư: hộ tái định cư nông nghiệp từ 300 m2 - 400 m2/hộ; diện tích đất sản xuất nông nghiệp giao cho hộ tái định cư tùy thuộc vào quỹ đất của từng vùng tái định cư, được quy định cụ thể tại điểm d khoản 2 của Điều này.
c. Phương án bố trí tái định cư:
Quy hoạch di dân tái định cư Dự án thủy điện Bản Chát được bố trí trên địa bàn tỉnh Lai Châu, gồm 3 vùng tái định cư (thuộc các huyện Than Uyên, Tân Uyên và huyện Tam Đường), 15 khu tái định cư (thuộc địa bàn 15 xã, thị trấn) với 60 điểm tái định cư, bố trí tái định cư cho 2.661 hộ, 15.738 khẩu, bố trí cụ thể như sau:
- Vùng tái định cư huyện Than Uyên: gồm 6 khu tái định cư (tại các xã: Mường Mít, Nà Cang, Tà Hừa, Mường Kim, Phúc Than và Tà Mung) với 32 điểm, bố trí tái định cư cho 1.341 hộ, 7.795 khẩu, cụ thể như sau:
+ Khu tái định cư xã Mường Mít: gồm 6 điểm tái định cư, bố trí 320 hộ, 2.067 khẩu;
+ Khu tái định cư xã Nà Cang: gồm 3 điểm tái định cư, bố trí 57 hộ, 371 khẩu;
+ Khu tái định cư xã Tà Hừa: gồm 5 điểm tái định cư, bố trí 170 hộ, 891 khẩu;
+ Khu tái định cư xã Mường Kim: gồm 7 điểm tái định cư, bố trí 344 hộ, 2.098 khẩu;
+ Khu tái định cư xã Phúc Than: gồm 9 điểm tái định cư, bố trí 392 hộ, 2.233 khẩu;
+ Khu tái định cư xã Tà Mung: gồm 2 điểm tái định cư, bố trí 58 hộ, 335 khẩu.
- Vùng tái định cư huyện Tân Uyên: gồm 7 khu tái định cư (tại các xã Nậm Sỏ, Nậm Cần, Tà Mít, Mường Khoa, Phúc Khoa, Thân Thuộc, Pắc Ta) với 23 điểm, bố trí tái định cư cho 1.061 hộ, 6.274 khẩu, cụ thể như sau:
+ Khu tái định cư xã Nậm Sỏ: gồm 2 điểm tái định cư, bố trí 68 hộ, 478 khẩu;
+ Khu tái định cư xã Nậm Cần: gồm 4 điểm tái định cư, bố trí 121 hộ, 711 khẩu;
+ Khu tái định cư xã Tà Mít: 1 điểm tái định cư, bố trí 36 hộ, 248 khẩu;
+ Khu tái định cư xã Mường Khoa: gồm 5 điểm tái định cư, bố trí 276 hộ, 1.531 khẩu;
+ Khu tái định cư xã Phúc Khoa: gồm 2 điểm tái định cư, bố trí 73 hộ, 411 khẩu;
+ Khu tái định cư xã Thân Thuộc: gồm 6 điểm tái định cư, bố trí 219 hộ, 1.301 khẩu.
+ Khu tái định cư xã Pắc Ta: gồm 3 điểm tái định cư, bố trí 268 hộ, 1.594 khẩu;
- Vùng tái định cư huyện Tam Đường: gồm 2 khu tái định cư (tại thị trấn Tam Đường và xã Sơn Bình) với 5 điểm, bố trí tái định cư 259 hộ, 1.469 khẩu, cụ thể như sau:
+ Khu tái định cư thị trấn Tam Đường: 1 điểm tái định cư, bố trí 32 hộ, 183 khẩu;
+ Khu tái định cư xã Sơn Bình: gồm 4 điểm tái định cư, bố trí 227 hộ, 1.286 khẩu;
d. Phương hướng sản xuất: phát triển các loại cây lương thực (lúa, ngô), cây công nghiệp ngắn ngày (lạc, đậu tương…), cây công nghiệp lâu năm (chè…), cây ăn quả; trồng rừng phòng hộ, khoanh nuôi tái sinh và bảo vệ rừng; chăn nuôi đại gia súc, lợn, gia cầm … Mỗi hộ tái định cư nông nghiệp được giao bình quân đất sản xuất từ 0,3 - 0,5 ha đất lúa nước, 0,5 ha đất nương rẫy cố định, 0,2 - 0,5 ha đất trồng cây lâu năm; 0,7 - 1,0 ha đất trồng rừng và 1,0 - 2,0 ha đất khoang nuôi tái sinh rừng.
Ngoài diện tích đất sản xuất giao cho hộ tái định cư nêu trên, căn cứ vào quỹ đất cụ thể từng khu, điểm tái định cư có thể giao thêm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp cho hộ tái định cư để phát triển sản xuất;
đ. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các khu, điểm tái định cư: đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại 60 điểm tái định cư trên địa bàn tỉnh Lai Châu, bao gồm các công trình: thủy lợi (đập dâng, kênh mương), giao thông (đường, cầu treo, cầu bê tông, đường công vụ phục vụ chuyển dân), hệ thống lưới điện, cấp nước sinh hoạt và đầu tư xây dựng các công trình công cộng (trường học, nhà trẻ mẫu giáo, trạm y tế, nhà văn hóa, sân thể thao (san nền), bưu điện, trụ sở Ủy ban nhân dân xã, chợ (san nền) và cửa hàng vật tư nông nghiệp);
e. Tiến độ di dân, tái định cư: dự kiến công tác di dân, tái định cư hoàn thành vào năm 2010, phù hợp tiến độ giải phóng mặt bằng công trường, xây dựng công trình chính (đập, nhà máy) và đáp ứng tiến độ dâng nước hồ chứa; tiến độ các năm như sau:

Tổng dân số phải di chuyển

Phân theo năm

Năm 2006 - 2008 đã thực hiện

Năm 2009

Năm 2010 - 2011

Hộ

Nhân khẩu

Hộ

Nhân khẩu

Hộ

Nhân khẩu

Hộ

Nhân khẩu

2.661

15.738

50

247

1.409

8.556

1.202

6.935