Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 950/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực Hương Long Thừa Thiên Huế 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "10/05/2016", "sign_number": "950/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "10/05/2016", "sign_number": "950/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "10/05/2016", "sign_number": "950/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "10/05/2016", "sign_number": "950/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "10/05/2016", "sign_number": "950/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 950/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực Hương Long Thừa Thiên Huế 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng (tỷ lệ 1/2000) khu vực Hương Long, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế với những nội dung sau:
...
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Cao độ nền: Thiết kế san nền các khu chức năng theo hướng san nền cục bộ từng công trình, tránh đào đắp nhiều để khai thác tốt các điều kiện địa hình tự nhiên và cảnh quan khu vực. Cao độ nền xây dựng ≥ +3,0m.
+ Đối với khu vực hiện trạng: Khi xây dựng các công trình mới phải phù hợp với cao độ tương ứng xung quanh, tận dụng địa hình đảm bảo cao độ khống chế nên xây dựng ≥ +3,0m.
+ Đối với khu vực xây dựng mới: Đảm bảo tuân thủ cao độ khống chế nên xây dựng ≥ +3,0m và có các giải pháp về ổn định nền, ổn định mái dốc, tôn trọng địa hình tự nhiên. Đối với các khu vực địa hình dốc có thể chia thành các thềm bậc, san gạt cục bộ theo dãy nhà, quy mô công trình.
b) Thoát nước mưa:
- Tổ chức hệ thống thoát nước mưa theo từng khu vực, hướng thoát theo địa hình về các khe, kênh tự nhiên đổ ra sông Bạch Yến và sông Hương.
- Khu vực nghiên cứu chia làm 3 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1: Nằm phía Bắc khu quy hoạch, hướng thoát nước mưa thoát trực tiếp ra Hói 5 Xã và hồ cảnh quan khu vực.
+ Lưu vực 2 (trong đó có các lưu vực nhỏ ký hiệu là 2, 3, 4, 5, 6 và 8): thuộc lưu vực thoát nước của sông Bạch Yến. Nước mưa một phần thoát vào hồ cảnh quan rồi thoát ra sông Bạch Yến qua hệ thống mương dẫn, một phần thoát trực tiếp ra sông Bạch Yến qua hệ thống cống thoát nước.
+ Lưu vực 3 (ký hiệu lưu vực 7): Nằm ở phía Nam khu quy hoạch, hướng thoát ra sông Hương.
- Mạng lưới: phân tán theo các lưu vực, hình nhánh cây.
c) Giao thông:
- Đường Nguyễn Hoàng (nối dài) (mặt cắt 1-1) có lộ giới 43,0m (6,0m + 10,5m + 10,0m + 10,5m + 6,0m) và dự kiến kết hợp với đường sắt trên cao.
- Đường Nguyễn Văn Linh (nối dài) và đường quy hoạch (mặt cắt 2-2) có lộ giới 36,0m (6,0m + 10,5m + 3,0m + 10,5m + 6,0m).
- Đường quy hoạch (mặt cắt 3-3) có lộ giới 27,0m (6,0m + 15,0m + 6,0m).
- Đường Nguyễn Phúc Nguyên, đường Sư Vạn Hạnh và đường quy hoạch (mặt cắt 4-4) có lộ giới 23,0m (4,5m + 14m + 4,5m).
- Đường quy hoạch (mặt cắt 5-5) có lộ giới 19,5m (4,5m + 10,5m + 4,5m).
- Đường Lý Nam Đế và đường quy hoạch (mặt cắt 6-6) có lộ giới 13,5m (3,0m + 7,5m + 3,0m).
- Đường kiệt hiện trạng: đường kiệt thông có lộ giới ≥ 4,5m và kiệt cụt có lộ giới ≥ 3,0m.
- Các công trình phục vụ giao thông: Giao thông tĩnh được bố trí nằm trên trục đường, các khu trung tâm đô thị, khu công cộng, khu vui chơi giải trí, đáp ứng nhu cầu của bản thân công trình và khu vực.
d) Cấp nước:
+ Giai đoạn đầu: 150 lít/người/ngày.đêm.
+ Giai đoạn dài hạn: 180 lít/người/ngày.đêm.
+ Các nhu cầu dùng nước khác tính toán theo tiêu chuẩn quy định.
- Nguồn nước: Lấy từ hệ thống cấp nước thành phố Huế.
- Mạng lưới: Đường ống trong khu quy hoạch được thiết kế mạng vòng nhánh cụt, bố trí dọc các trục đường thuận tiện cho việc kết nối.
- Hệ thống cấp nước phòng cháy chữa cháy: Bố trí đúng quy định về tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy; các họng cứu hỏa được bố trí đảm bảo khoảng cách theo quy định.
đ) Cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt:
+ Giai đoạn đầu: 1.100kWh/người.năm.
+ Giai đoạn dài hạn: 2.100kWh/người.năm.
- Chỉ tiêu phụ tải điện sinh hoạt:
+ Giai đoạn đầu: 450W/người.
+ Giai đoạn dài hạn: 700W/người.
+ Các nhu cầu dùng điện khác tính toán theo tiêu chuẩn quy định.
- Nguồn điện: Nguồn điện từ hệ thống cấp điện xuất tuyến từ trạm biến áp 110kV Huế 2 (E7); dự kiến nâng công suất lên 2x63MVA.
- Lưới điện:
+ Lưới điện trung thế: mạng điện sẽ được cải tạo và xây dựng mới 2 tuyến 22kV mạch kép cung cấp cho khu vực thiết kế.
+ Lưới điện hạ thế, sử dụng cáp ngầm dọc theo các tuyến giao thông trong khu vực xây dựng đô thị mới và bố trí nổi trong khu dân cư hiện trạng.
- Chiếu sáng công cộng: Hệ thống chiếu sáng được thiết kế theo tiêu chuẩn, sử dụng đèn tiết kiệm năng lượng có hiệu suất chiếu sáng cao.
e) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải: Từng bước xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng với hệ thống nước mưa, đảm bảo tự chảy. Nước thải của các công trình cần được xử lý cục bộ đúng quy cách, tiến tới thu gom đấu nối vào hệ thống thoát nước thải thành phố tương lai.
- Vệ sinh môi trường: Chỉ tiêu rác thải là 1,3 kg/người.ngày, tỷ lệ thu gom 100%. Tổ chức thu gom và xử lý rác thải theo quy định của khu vực.
g) Hệ thống thông tin liên lạc: Hệ thống cáp, hộp nối được lắp đặt đồng bộ; bố trí ngầm trong hệ thống cống bể dưới vỉa hè dọc theo hệ thống giao thông.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Cao độ nền: Thiết kế san nền các khu chức năng theo hướng san nền cục bộ từng công trình, tránh đào đắp nhiều để khai thác tốt các điều kiện địa hình tự nhiên và cảnh quan khu vực. Cao độ nền xây dựng ≥ +3,0m.
+ Đối với khu vực hiện trạng: Khi xây dựng các công trình mới phải phù hợp với cao độ tương ứng xung quanh, tận dụng địa hình đảm bảo cao độ khống chế nên xây dựng ≥ +3,0m.
+ Đối với khu vực xây dựng mới: Đảm bảo tuân thủ cao độ khống chế nên xây dựng ≥ +3,0m và có các giải pháp về ổn định nền, ổn định mái dốc, tôn trọng địa hình tự nhiên. Đối với các khu vực địa hình dốc có thể chia thành các thềm bậc, san gạt cục bộ theo dãy nhà, quy mô công trình.
b) Thoát nước mưa:
- Tổ chức hệ thống thoát nước mưa theo từng khu vực, hướng thoát theo địa hình về các khe, kênh tự nhiên đổ ra sông Bạch Yến và sông Hương.
- Khu vực nghiên cứu chia làm 3 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1: Nằm phía Bắc khu quy hoạch, hướng thoát nước mưa thoát trực tiếp ra Hói 5 Xã và hồ cảnh quan khu vực.
+ Lưu vực 2 (trong đó có các lưu vực nhỏ ký hiệu là 2, 3, 4, 5, 6 và 8): thuộc lưu vực thoát nước của sông Bạch Yến. Nước mưa một phần thoát vào hồ cảnh quan rồi thoát ra sông Bạch Yến qua hệ thống mương dẫn, một phần thoát trực tiếp ra sông Bạch Yến qua hệ thống cống thoát nước.
+ Lưu vực 3 (ký hiệu lưu vực 7): Nằm ở phía Nam khu quy hoạch, hướng thoát ra sông Hương.
- Mạng lưới: phân tán theo các lưu vực, hình nhánh cây.
c) Giao thông:
- Đường Nguyễn Hoàng (nối dài) (mặt cắt 1-1) có lộ giới 43,0m (6,0m + 10,5m + 10,0m + 10,5m + 6,0m) và dự kiến kết hợp với đường sắt trên cao.
- Đường Nguyễn Văn Linh (nối dài) và đường quy hoạch (mặt cắt 2-2) có lộ giới 36,0m (6,0m + 10,5m + 3,0m + 10,5m + 6,0m).
- Đường quy hoạch (mặt cắt 3-3) có lộ giới 27,0m (6,0m + 15,0m + 6,0m).
- Đường Nguyễn Phúc Nguyên, đường Sư Vạn Hạnh và đường quy hoạch (mặt cắt 4-4) có lộ giới 23,0m (4,5m + 14m + 4,5m).
- Đường quy hoạch (mặt cắt 5-5) có lộ giới 19,5m (4,5m + 10,5m + 4,5m).
- Đường Lý Nam Đế và đường quy hoạch (mặt cắt 6-6) có lộ giới 13,5m (3,0m + 7,5m + 3,0m).
- Đường kiệt hiện trạng: đường kiệt thông có lộ giới ≥ 4,5m và kiệt cụt có lộ giới ≥ 3,0m.
- Các công trình phục vụ giao thông: Giao thông tĩnh được bố trí nằm trên trục đường, các khu trung tâm đô thị, khu công cộng, khu vui chơi giải trí, đáp ứng nhu cầu của bản thân công trình và khu vực.
d) Cấp nước:
+ Giai đoạn đầu: 150 lít/người/ngày.đêm.
+ Giai đoạn dài hạn: 180 lít/người/ngày.đêm.
+ Các nhu cầu dùng nước khác tính toán theo tiêu chuẩn quy định.
- Nguồn nước: Lấy từ hệ thống cấp nước thành phố Huế.
- Mạng lưới: Đường ống trong khu quy hoạch được thiết kế mạng vòng nhánh cụt, bố trí dọc các trục đường thuận tiện cho việc kết nối.
- Hệ thống cấp nước phòng cháy chữa cháy: Bố trí đúng quy định về tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy; các họng cứu hỏa được bố trí đảm bảo khoảng cách theo quy định.
đ) Cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt:
+ Giai đoạn đầu: 1.100kWh/người.năm.
+ Giai đoạn dài hạn: 2.100kWh/người.năm.
- Chỉ tiêu phụ tải điện sinh hoạt:
+ Giai đoạn đầu: 450W/người.
+ Giai đoạn dài hạn: 700W/người.
+ Các nhu cầu dùng điện khác tính toán theo tiêu chuẩn quy định.
- Nguồn điện: Nguồn điện từ hệ thống cấp điện xuất tuyến từ trạm biến áp 110kV Huế 2 (E7); dự kiến nâng công suất lên 2x63MVA.
- Lưới điện:
+ Lưới điện trung thế: mạng điện sẽ được cải tạo và xây dựng mới 2 tuyến 22kV mạch kép cung cấp cho khu vực thiết kế.
+ Lưới điện hạ thế, sử dụng cáp ngầm dọc theo các tuyến giao thông trong khu vực xây dựng đô thị mới và bố trí nổi trong khu dân cư hiện trạng.
- Chiếu sáng công cộng: Hệ thống chiếu sáng được thiết kế theo tiêu chuẩn, sử dụng đèn tiết kiệm năng lượng có hiệu suất chiếu sáng cao.
e) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải: Từng bước xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng với hệ thống nước mưa, đảm bảo tự chảy. Nước thải của các công trình cần được xử lý cục bộ đúng quy cách, tiến tới thu gom đấu nối vào hệ thống thoát nước thải thành phố tương lai.
- Vệ sinh môi trường: Chỉ tiêu rác thải là 1,3 kg/người.ngày, tỷ lệ thu gom 100%. Tổ chức thu gom và xử lý rác thải theo quy định của khu vực.
g) Hệ thống thông tin liên lạc: Hệ thống cáp, hộp nối được lắp đặt đồng bộ; bố trí ngầm trong hệ thống cống bể dưới vỉa hè dọc theo hệ thống giao thông.