Document: Điểm đ Khoản 8 Điều 1 Quyết định 43/2007/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Phát triển công nghiệp Dược xây dựng mô hình hệ thống cung ứng thuốc Việt Nam giai đoạn 2007 2015

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2007", "sign_number": "43/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2007", "sign_number": "43/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2007", "sign_number": "43/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2007", "sign_number": "43/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2007", "sign_number": "43/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 8 Điều 1 Quyết định 43/2007/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Phát triển công nghiệp Dược xây dựng mô hình hệ thống cung ứng thuốc Việt Nam giai đoạn 2007 2015

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển công nghiệp Dược và xây dựng mô hình hệ thống cung ứng thuốc của Việt Nam giai đoạn 2007 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020” với nội dung chủ yếu sau đây:
...
8. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghiệp dược; đẩy mạnh việc tiếp nhận, chuyển giao, ứng dụng và khai thác hiệu quả các dây chuyền, công nghệ mới và hiện đại của nước ngoài trong lĩnh vực công nghiệp dược.
II. KIỆN TOÀN VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CUNG ỨNG THUỐC CỦA VIỆT NAM
1. Tổ chức, sắp xếp hệ thống lưu thông phân phối và cung ứng thuốc từ trung ương đến địa phương
...
đ) Tổ chức, sắp xếp lại hệ thống phân phối và cung ứng thuốc gắn liền với hoàn thiện cơ chế quản lý nhằm bảo đảm cho việc cung ứng đủ thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý và kịp thời cho nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân.
2. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học quản lý, các công nghệ và kỹ thuật tiên tiến trong việc xây dựng và phát triển hệ thống lưu thông, phân phối và cung ứng thuốc của Việt Nam.
C. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động phát triển sản xuất và lưu thông phân phối thuốc trong từng giai đoạn
a) Tổ chức rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến sản xuất, cung ứng và quản lý thị trường thuốc; xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Dược;
b) Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các nhà đầu tư, các viện, trung tâm nghiên cứu, trường đại học, các nhà khoa học, các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động phát triển công nghiệp hoá dược, công nghiệp bào chế thuốc; khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia cung ứng thuốc cho các vùng sâu, vùng xa, miền núi và hải đảo;
c) Xây dựng kế hoạch sản xuất thuốc thuộc danh mục: thuốc thiết yếu, thuốc phục vụ cho các chương trình y tế quốc gia và sản xuất thuốc theo đơn đặt hàng của Nhà nước.
2. Tăng cường đầu tư và đa dạng hoá các nguồn vốn để đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp hoá dược và công nghiệp bào chế thuốc
a) Nhà nước tập trung đầu tư vốn cho công tác nghiên cứu khoa học, trong đó đặc biệt chú trọng đầu tư:
- Xây dựng các phòng thí nghiệm phục vụ cho các nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực dược phẩm bao gồm những nghiên cứu thuộc Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hoá dược đến năm 2020, những nghiên cứu phục vụ sản xuất nguyên liệu làm thuốc;
- Hỗ trợ chuyển giao công nghệ sản xuất các loại nguyên liệu làm thuốc, các dạng bào chế đòi hỏi kỹ thuật cao thông qua nhiều hình thức như mua bằng phát minh, sáng chế, hợp tác liên doanh...;
- Đào tạo, nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn cho cán bộ làm công tác nghiên cứu khoa học công nghệ trong lĩnh vực dược phẩm.
b) Huy động nguồn vốn đầu tư để triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất: nguyên liệu hoá dược, nguyên liệu có nguồn gốc dược liệu và các hoạt chất thiên nhiên, thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu, thuốc phục vụ cho các chương trình y tế quốc gia và các hoạt động cung ứng thuốc theo quy định của pháp luật.
3. Ứng dụng các thành tựu nghiên cứu khoa học công nghệ, tăng cường chuyển giao công nghệ sản xuất mới và hiện đại.
a) Rà soát, đánh giá các đề tài khoa học, công nghệ, khuyến khích áp dụng, chuyển giao, tiếp nhận và ứng dụng công nghệ, tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất giữa các nhà doanh nghiệp với các nhà khoa học trong nước và mua công nghệ nước ngoài;
b) Xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi cho việc chuyển giao công nghệ đối với các sản phẩm nghiên cứu trong phòng thí nghiệm được đưa vào ứng dụng trong thực tiễn sản xuất.
4. Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực cho ngành dược, mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo chuyên sâu về quản lý và kinh tế kỹ thuật dược.
5. Tổ chức thực hiện tốt công tác dự báo thị trường dược phẩm Việt Nam thông qua việc xây dựng các chỉ số về tổng cung và tổng cầu làm cơ sở dự báo nhu cầu sử dụng thuốc và khả năng cung ứng thuốc của các kênh phân phối giai đoạn đến năm 2010, đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020.
6. Tăng cường hợp tác quốc tế song phương và đa phương, chủ động kêu gọi đầu tư, tranh thủ sự hợp tác, giúp đỡ về kinh nghiệm của các tổ chức, cá nhân nước ngoài đặc biệt là các nước có nền công nghiệp dược tiến tiến, hiện đại trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học công nghệ và sản xuất thuốc.
D. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
Căn cứ vào tình hình thực tế, Bộ Y tế, Bộ Công nghiệp xây dựng các kế hoạch, Đề án, Dự án cụ thể phù hợp với nội dung Đề án này để triển khai thực hiện theo ba giai đoạn sau:
1. Giai đoạn từ 2007 đến hết 2010
a) Xây dựng Đề án quy hoạch chi tiết phát triển công nghiệp dược, Đề án quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống lưu thông phân phối, cung ứng thuốc trong cả nước, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và triển khai thực hiện;
b) Triển khai Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hóa dược đến năm 2020 (giai đoạn I);
c) Xây dựng và hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước về sản xuất, cung ứng thuốc dưới hình thức công ty mẹ - công ty con. Tổ chức thực hiện Đề án chuyển đổi Tổng công ty Dược Việt Nam sang mô hình công ty mẹ - công ty con; kết nạp thêm các thành viên tham gia liên kết hoạt động một cách hiệu quả theo mô hình công ty mẹ - công ty con;
d) Đầu tư nguồn lực và nhân lực cho mạng lưới lưu thông phân phối, cung ứng thuốc, đặc biệt chú trọng đến các vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo;
đ) Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các dự án cụ thể về đầu tư xây dựng mới, nâng cấp nhà máy sản xuất dược phẩm, nguyên liệu sản xuất dược phẩm.
2. Giai đoạn từ 2011 - 2015
a) Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện và xây dựng mới hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động phát triển công nghiệp dược và cung ứng thuốc đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và hội nhập quốc tế trong giai đoạn này;
b) Tiếp tục thực hiện Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hóa dược đến năm 2020 (giai đoạn II);
c) Trên cơ sở ứng dụng các kết quả nghiên cứu của Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hóa dược đến năm 2020, đầu tư xây dựng một số nhà máy sản xuất nguyên liệu làm thuốc: nguyên liệu kháng sinh nhằm đáp ứng khoảng 40% nhu cầu sử dụng kháng sinh trong nước, nguyên liệu hoá dược vô cơ, tá dược thông thường và tá dược cao cấp đáp ứng khoảng 80% nhu cầu tá dược phục vụ sản xuất thuốc; một số nhà máy chiết xuất tổng hợp và bán tổng hợp các hoạt chất từ thiên nhiên để làm nguyên liệu sản xuất thuốc;
d) Triển khai các Dự án đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp một số nhà máy chuyên sản xuất các thuốc có dạng bào chế yêu cầu kỹ thuật cao, các thuốc hiện nay Việt Nam chưa sản xuất được như các thuốc chống các bệnh: ung thư, nội tiết tố, tim mạch, chống thải ghép...;
đ) Trên cơ sở tổ chức và nguồn lực của công ty mẹ - công ty con, triển khai thành lập Tập đoàn Đầu tư kinh doanh dược phẩm Việt Nam.
3. Tầm nhìn đến năm 2020
a) Nghiệm thu Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hóa dược đến năm 2020; ứng dụng kết quả nghiên cứu vào công nghiệp sản xuất nguyên liệu làm thuốc. Mở rộng quy mô sản xuất, tăng công suất đối với các nhà máy sản xuất nguyên liệu làm thuốc phục vụ sản xuất thuốc trong nước đáp ứng được 80% giá trị tiền thuốc vào năm 2020, cụ thể như sau:
- Đầu tư xây dựng mới một số nhà máy sản xuất các nguyên liệu kháng sinh thế hệ mới đáp ứng khoảng 60% nhu cầu về nguyên liệu để sản xuất kháng sinh trong nước;
- Xây dựng các nhà máy sản xuất nguyên liệu thuốc kháng ung thư, các bệnh nội tiết, tim mạch, tiểu đường, hạ nhiệt giảm đau, vitamin và xây dựng thêm một số nhà máy sản xuất nguyên liệu hóa dược vô cơ, tá dược thông thường, tá dược cao cấp, nhà máy chiết xuất dược liệu, tổng hợp và bán tổng hợp.
b) Tiếp tục củng cố, phát triển mạnh và bền vững năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Đầu tư kinh doanh dược phẩm Việt Nam, bảo đảm chủ động cung ứng thường xuyên, kịp thời và đủ thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý phục vụ tốt sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

Content:
Tổ chức, sắp xếp lại hệ thống phân phối và cung ứng thuốc gắn liền với hoàn thiện cơ chế quản lý nhằm bảo đảm cho việc cung ứng đủ thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý và kịp thời cho nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân.
2. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học quản lý, các công nghệ và kỹ thuật tiên tiến trong việc xây dựng và phát triển hệ thống lưu thông, phân phối và cung ứng thuốc của Việt Nam.
C. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động phát triển sản xuất và lưu thông phân phối thuốc trong từng giai đoạn
a) Tổ chức rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến sản xuất, cung ứng và quản lý thị trường thuốc; xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Dược;
b) Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích các nhà đầu tư, các viện, trung tâm nghiên cứu, trường đại học, các nhà khoa học, các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động phát triển công nghiệp hoá dược, công nghiệp bào chế thuốc; khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia cung ứng thuốc cho các vùng sâu, vùng xa, miền núi và hải đảo;
c) Xây dựng kế hoạch sản xuất thuốc thuộc danh mục: thuốc thiết yếu, thuốc phục vụ cho các chương trình y tế quốc gia và sản xuất thuốc theo đơn đặt hàng của Nhà nước.
2. Tăng cường đầu tư và đa dạng hoá các nguồn vốn để đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp hoá dược và công nghiệp bào chế thuốc
a) Nhà nước tập trung đầu tư vốn cho công tác nghiên cứu khoa học, trong đó đặc biệt chú trọng đầu tư:
- Xây dựng các phòng thí nghiệm phục vụ cho các nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực dược phẩm bao gồm những nghiên cứu thuộc Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hoá dược đến năm 2020, những nghiên cứu phục vụ sản xuất nguyên liệu làm thuốc;
- Hỗ trợ chuyển giao công nghệ sản xuất các loại nguyên liệu làm thuốc, các dạng bào chế đòi hỏi kỹ thuật cao thông qua nhiều hình thức như mua bằng phát minh, sáng chế, hợp tác liên doanh...;
- Đào tạo, nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn cho cán bộ làm công tác nghiên cứu khoa học công nghệ trong lĩnh vực dược phẩm.
b) Huy động nguồn vốn đầu tư để triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất: nguyên liệu hoá dược, nguyên liệu có nguồn gốc dược liệu và các hoạt chất thiên nhiên, thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu, thuốc phục vụ cho các chương trình y tế quốc gia và các hoạt động cung ứng thuốc theo quy định của pháp luật.
3. Ứng dụng các thành tựu nghiên cứu khoa học công nghệ, tăng cường chuyển giao công nghệ sản xuất mới và hiện đại.
a) Rà soát, đánh giá các đề tài khoa học, công nghệ, khuyến khích áp dụng, chuyển giao, tiếp nhận và ứng dụng công nghệ, tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất giữa các nhà doanh nghiệp với các nhà khoa học trong nước và mua công nghệ nước ngoài;
b) Xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi cho việc chuyển giao công nghệ đối với các sản phẩm nghiên cứu trong phòng thí nghiệm được đưa vào ứng dụng trong thực tiễn sản xuất.
4. Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực cho ngành dược, mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo chuyên sâu về quản lý và kinh tế kỹ thuật dược.
5. Tổ chức thực hiện tốt công tác dự báo thị trường dược phẩm Việt Nam thông qua việc xây dựng các chỉ số về tổng cung và tổng cầu làm cơ sở dự báo nhu cầu sử dụng thuốc và khả năng cung ứng thuốc của các kênh phân phối giai đoạn đến năm 2010, đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020.
6. Tăng cường hợp tác quốc tế song phương và đa phương, chủ động kêu gọi đầu tư, tranh thủ sự hợp tác, giúp đỡ về kinh nghiệm của các tổ chức, cá nhân nước ngoài đặc biệt là các nước có nền công nghiệp dược tiến tiến, hiện đại trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học công nghệ và sản xuất thuốc.
D. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
Căn cứ vào tình hình thực tế, Bộ Y tế, Bộ Công nghiệp xây dựng các kế hoạch, Đề án, Dự án cụ thể phù hợp với nội dung Đề án này để triển khai thực hiện theo ba giai đoạn sau:
1. Giai đoạn từ 2007 đến hết 2010
a) Xây dựng Đề án quy hoạch chi tiết phát triển công nghiệp dược, Đề án quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống lưu thông phân phối, cung ứng thuốc trong cả nước, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và triển khai thực hiện;
b) Triển khai Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hóa dược đến năm 2020 (giai đoạn I);
c) Xây dựng và hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước về sản xuất, cung ứng thuốc dưới hình thức công ty mẹ - công ty con. Tổ chức thực hiện Đề án chuyển đổi Tổng công ty Dược Việt Nam sang mô hình công ty mẹ - công ty con; kết nạp thêm các thành viên tham gia liên kết hoạt động một cách hiệu quả theo mô hình công ty mẹ - công ty con;
d) Đầu tư nguồn lực và nhân lực cho mạng lưới lưu thông phân phối, cung ứng thuốc, đặc biệt chú trọng đến các vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo;
Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các dự án cụ thể về đầu tư xây dựng mới, nâng cấp nhà máy sản xuất dược phẩm, nguyên liệu sản xuất dược phẩm.
2. Giai đoạn từ 2011 - 2015
a) Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện và xây dựng mới hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động phát triển công nghiệp dược và cung ứng thuốc đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và hội nhập quốc tế trong giai đoạn này;
b) Tiếp tục thực hiện Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hóa dược đến năm 2020 (giai đoạn II);
c) Trên cơ sở ứng dụng các kết quả nghiên cứu của Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hóa dược đến năm 2020, đầu tư xây dựng một số nhà máy sản xuất nguyên liệu làm thuốc: nguyên liệu kháng sinh nhằm đáp ứng khoảng 40% nhu cầu sử dụng kháng sinh trong nước, nguyên liệu hoá dược vô cơ, tá dược thông thường và tá dược cao cấp đáp ứng khoảng 80% nhu cầu tá dược phục vụ sản xuất thuốc; một số nhà máy chiết xuất tổng hợp và bán tổng hợp các hoạt chất từ thiên nhiên để làm nguyên liệu sản xuất thuốc;
d) Triển khai các Dự án đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp một số nhà máy chuyên sản xuất các thuốc có dạng bào chế yêu cầu kỹ thuật cao, các thuốc hiện nay Việt Nam chưa sản xuất được như các thuốc chống các bệnh: ung thư, nội tiết tố, tim mạch, chống thải ghép...;
Trên cơ sở tổ chức và nguồn lực của công ty mẹ - công ty con, triển khai thành lập Tập đoàn Đầu tư kinh doanh dược phẩm Việt Nam.
3. Tầm nhìn đến năm 2020
a) Nghiệm thu Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hóa dược đến năm 2020; ứng dụng kết quả nghiên cứu vào công nghiệp sản xuất nguyên liệu làm thuốc. Mở rộng quy mô sản xuất, tăng công suất đối với các nhà máy sản xuất nguyên liệu làm thuốc phục vụ sản xuất thuốc trong nước đáp ứng được 80% giá trị tiền thuốc vào năm 2020, cụ thể như sau:
- Đầu tư xây dựng mới một số nhà máy sản xuất các nguyên liệu kháng sinh thế hệ mới đáp ứng khoảng 60% nhu cầu về nguyên liệu để sản xuất kháng sinh trong nước;
- Xây dựng các nhà máy sản xuất nguyên liệu thuốc kháng ung thư, các bệnh nội tiết, tim mạch, tiểu đường, hạ nhiệt giảm đau, vitamin và xây dựng thêm một số nhà máy sản xuất nguyên liệu hóa dược vô cơ, tá dược thông thường, tá dược cao cấp, nhà máy chiết xuất dược liệu, tổng hợp và bán tổng hợp.
b) Tiếp tục củng cố, phát triển mạnh và bền vững năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Đầu tư kinh doanh dược phẩm Việt Nam, bảo đảm chủ động cung ứng thường xuyên, kịp thời và đủ thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý phục vụ tốt sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.