Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2300/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch phát triển chè công nghiệp Hà Tĩnh 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/08/2014", "sign_number": "2300/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/08/2014", "sign_number": "2300/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/08/2014", "sign_number": "2300/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/08/2014", "sign_number": "2300/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/08/2014", "sign_number": "2300/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2300/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch phát triển chè công nghiệp Hà Tĩnh 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển chè công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
9. Giải pháp về thị trường
- Hướng phát triển cho thị trường chè Hà Tĩnh là tập trung xuất khẩu. Tiếp tục củng cố, duy trì các thị trường đã có (Afganistan, Pakistan, Nga, các nước Ảrập Xê út...); mở rộng, thâm nhập thị trường mới (EU, Tây Á...).
- Tham gia các hội chợ triển lãm trong và ngoài nước để quảng bá sản phẩm và tìm kiếm thị trường mới. Thu hút, khuyến khích các đơn vị doanh nghiệp trong nước và ngoài nước đầu tư vào vào phát triển vùng nguyên liệu và chế biến chè tại tỉnh. Tăng cường liên kết doanh nghiệp trong nước, ngoài nước nhằm nâng cao tiềm lực xuất khẩu.
- Đa dạng hóa sản phẩm, cải tiến chất lượng bao bì và mẫu mã hàng hóa, chuyển đổi linh hoạt cơ cấu chủng loại sản phẩm chè để đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và thế giới. Chú trọng phát triển thương hiệu từ các sản phẩm đơn giản đến sản phẩm chế biến cao cấp, sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm; phát triển thương hiệu chè Hà Tĩnh.
- Thâm nhập và củng cố vị thế của chè Hà Tĩnh trên thị trường trong nước và quốc tế thông qua đầu tư phát triển thương hiệu chè Hà Tĩnh, khuyến khích, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân xây dựng và phát triển thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa cho sản phẩm của mình.
- Hỗ trợ nâng cao năng lực thị trường cho người sản xuất thông qua công tác khuyến nông, khuyến công, chú trọng đến việc cung cấp những thông tin, kiến thức cơ bản về thị trường và nâng cao năng lực thị trường cho nông dân.
IV. VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN
1. Dự kiến vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư dự kiến: 182,8 tỷ đồng.
- Vốn khai hoang: 4,7 tỷ đồng
- Vốn xây dựng đồi chè: 107,9 tỷ đồng, bao gồm: trồng mới, trồng lại, chăm sóc vườn cây
- Vốn xây dựng vườn ươm: 10,8 tỷ đồng
- Vốn xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng: 33,6 tỷ đồng
- Vốn xây dựng xưởng chế biến: 19 tỷ đồng
- Hệ thống quản lý: 1,8 tỷ đồng
- Dự án ưu tiên: 5 tỷ đồng
2. Nguồn vốn đầu tư.
- Nguồn vốn ngân sách Nhà nước (Trung ương, tỉnh, địa phương) và các tổ chức tài trợ quốc tế: 42,8tỷ đồng
- Nguồn vốn của các thành phần kinh tế (doanh nghiệp trong và ngoài nước, hộ gia đình, cá nhân...) 77,9 tỷ đồng.
- Nguồn vốn vay tín dụng: 62,1 tỷ đồng.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện công bố rộng rãi quy hoạch; lập kế hoạch cụ thể, chi tiết để thực hiện quy hoạch theo quy định. Phối hợp với các địa phương triển khai quy hoạch và chỉ đạo địa phương khoanh vùng quy hoạch đưa diện tích trồng chè vào vùng quy hoạch.
- Triển khai và giám sát quá trình thực hiện quy hoạch; định kỳ sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, đề xuất bổ sung, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với tình hình sản xuất chè.
- Tham mưu UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về công tác giống trên địa bàn. Các đơn vị chuyên môn thuộc Sở kết hợp Chi cục Quản lý thị trường thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng giống, thuốc bảo vật thực vật, phân bón... trên thị trường, giám sát việc thực hiện cam kết của các doanh nghiệp trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè an toàn. Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn, ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật. Triển khai các mô hình vườn chè chất lượng cao, an toàn, xây dựng “cánh đồng chè mẫu”.
2. Các sở, ngành, cơ quan liên quan
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Lồng ghép, bố trí các nguồn vốn từ các chương trình, dự án phát triển nông nghiệp để ưu tiên hoàn thiện cơ sở hạ tầng vùng chè công nghiệp. Xúc tiến đầu tư, kêu gọi và tạo điều kiện thuận lợi về cấp phép đầu tư cho các doanh nghiệp sản xuất chế biến chè trên địa bàn tỉnh.
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành liên quan, các địa phương rà soát, xây dựng chính sách, ban hành văn bản hướng dẫn; xây dựng kế hoạch ngân sách hàng năm, cân đối tham mưu bố trí kinh phí thực hiện; kiểm tra, thanh quyết toán nguồn kinh phí.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu, đề xuất các giải pháp ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ mới trong canh tác và sản xuất giống chè. Tham mưu, hướng dẫn ban hành các quy định về chất lượng sản phẩm chè sản xuất ra.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các ngành liên quan và địa phương triển khai thực hiện. Hướng dẫn thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất; thực hiện việc cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân thuê đất sản xuất.
- Sở Công thương: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành và địa phương liên quan trong việc tăng cường quản lý công tác chế biến chè, đẩy mạnh xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm chè của tỉnh; thúc đẩy phát triển các nhà máy, cơ sở chế biến các sản phẩm cao cấp từ chè trên địa bàn tỉnh.
- Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hà Tĩnh và các cơ quan thông tin đại chúng phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương tuyên truyền, phổ biến kiến thức về sản xuất chè công nghiệp; chè an toàn chất lượng cao.
- Các sở, ban, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện để triển khai thực hiện tốt quy hoạch.
3. UBND các huyện: Kỳ Anh, Hương Khê, Hương Sơn, Vũ Quang và Lộc Hà:
Trên cơ sở quy hoạch của tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tổ chức quản lý quy hoạch chặt chẽ, đảm bảo có hiệu quả, đúng quy định.
- Ban hành chính sách phát triển vùng chè công nghiệp của địa phương; phối hợp, lồng ghép các chương trình dự án để phát triển vùng chè theo quy hoạch đã phê duyệt.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người dân về phát triển vùng chè công nghiệp theo đúng quy hoạch, bền vững.

Content:
Giải pháp về thị trường
- Hướng phát triển cho thị trường chè Hà Tĩnh là tập trung xuất khẩu. Tiếp tục củng cố, duy trì các thị trường đã có (Afganistan, Pakistan, Nga, các nước Ảrập Xê út...); mở rộng, thâm nhập thị trường mới (EU, Tây Á...).
- Tham gia các hội chợ triển lãm trong và ngoài nước để quảng bá sản phẩm và tìm kiếm thị trường mới. Thu hút, khuyến khích các đơn vị doanh nghiệp trong nước và ngoài nước đầu tư vào vào phát triển vùng nguyên liệu và chế biến chè tại tỉnh. Tăng cường liên kết doanh nghiệp trong nước, ngoài nước nhằm nâng cao tiềm lực xuất khẩu.
- Đa dạng hóa sản phẩm, cải tiến chất lượng bao bì và mẫu mã hàng hóa, chuyển đổi linh hoạt cơ cấu chủng loại sản phẩm chè để đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và thế giới. Chú trọng phát triển thương hiệu từ các sản phẩm đơn giản đến sản phẩm chế biến cao cấp, sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm; phát triển thương hiệu chè Hà Tĩnh.
- Thâm nhập và củng cố vị thế của chè Hà Tĩnh trên thị trường trong nước và quốc tế thông qua đầu tư phát triển thương hiệu chè Hà Tĩnh, khuyến khích, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân xây dựng và phát triển thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa cho sản phẩm của mình.
- Hỗ trợ nâng cao năng lực thị trường cho người sản xuất thông qua công tác khuyến nông, khuyến công, chú trọng đến việc cung cấp những thông tin, kiến thức cơ bản về thị trường và nâng cao năng lực thị trường cho nông dân.
IV. VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN
1. Dự kiến vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư dự kiến: 182,8 tỷ đồng.
- Vốn khai hoang: 4,7 tỷ đồng
- Vốn xây dựng đồi chè: 107,9 tỷ đồng, bao gồm: trồng mới, trồng lại, chăm sóc vườn cây
- Vốn xây dựng vườn ươm: 10,8 tỷ đồng
- Vốn xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng: 33,6 tỷ đồng
- Vốn xây dựng xưởng chế biến: 19 tỷ đồng
- Hệ thống quản lý: 1,8 tỷ đồng
- Dự án ưu tiên: 5 tỷ đồng
2. Nguồn vốn đầu tư.
- Nguồn vốn ngân sách Nhà nước (Trung ương, tỉnh, địa phương) và các tổ chức tài trợ quốc tế: 42,8tỷ đồng
- Nguồn vốn của các thành phần kinh tế (doanh nghiệp trong và ngoài nước, hộ gia đình, cá nhân...) 77,9 tỷ đồng.
- Nguồn vốn vay tín dụng: 62,1 tỷ đồng.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện công bố rộng rãi quy hoạch; lập kế hoạch cụ thể, chi tiết để thực hiện quy hoạch theo quy định. Phối hợp với các địa phương triển khai quy hoạch và chỉ đạo địa phương khoanh vùng quy hoạch đưa diện tích trồng chè vào vùng quy hoạch.
- Triển khai và giám sát quá trình thực hiện quy hoạch; định kỳ sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, đề xuất bổ sung, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với tình hình sản xuất chè.
- Tham mưu UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về công tác giống trên địa bàn. Các đơn vị chuyên môn thuộc Sở kết hợp Chi cục Quản lý thị trường thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng giống, thuốc bảo vật thực vật, phân bón... trên thị trường, giám sát việc thực hiện cam kết của các doanh nghiệp trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè an toàn. Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn, ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật. Triển khai các mô hình vườn chè chất lượng cao, an toàn, xây dựng “cánh đồng chè mẫu”.
2. Các sở, ngành, cơ quan liên quan
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Lồng ghép, bố trí các nguồn vốn từ các chương trình, dự án phát triển nông nghiệp để ưu tiên hoàn thiện cơ sở hạ tầng vùng chè công nghiệp. Xúc tiến đầu tư, kêu gọi và tạo điều kiện thuận lợi về cấp phép đầu tư cho các doanh nghiệp sản xuất chế biến chè trên địa bàn tỉnh.
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành liên quan, các địa phương rà soát, xây dựng chính sách, ban hành văn bản hướng dẫn; xây dựng kế hoạch ngân sách hàng năm, cân đối tham mưu bố trí kinh phí thực hiện; kiểm tra, thanh quyết toán nguồn kinh phí.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiên cứu, đề xuất các giải pháp ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ mới trong canh tác và sản xuất giống chè. Tham mưu, hướng dẫn ban hành các quy định về chất lượng sản phẩm chè sản xuất ra.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các ngành liên quan và địa phương triển khai thực hiện. Hướng dẫn thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất; thực hiện việc cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân thuê đất sản xuất.
- Sở Công thương: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành và địa phương liên quan trong việc tăng cường quản lý công tác chế biến chè, đẩy mạnh xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm chè của tỉnh; thúc đẩy phát triển các nhà máy, cơ sở chế biến các sản phẩm cao cấp từ chè trên địa bàn tỉnh.
- Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hà Tĩnh và các cơ quan thông tin đại chúng phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương tuyên truyền, phổ biến kiến thức về sản xuất chè công nghiệp; chè an toàn chất lượng cao.
- Các sở, ban, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện để triển khai thực hiện tốt quy hoạch.
3. UBND các huyện: Kỳ Anh, Hương Khê, Hương Sơn, Vũ Quang và Lộc Hà:
Trên cơ sở quy hoạch của tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tổ chức quản lý quy hoạch chặt chẽ, đảm bảo có hiệu quả, đúng quy định.
- Ban hành chính sách phát triển vùng chè công nghiệp của địa phương; phối hợp, lồng ghép các chương trình dự án để phát triển vùng chè theo quy hoạch đã phê duyệt.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người dân về phát triển vùng chè công nghiệp theo đúng quy hoạch, bền vững.