Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2502/QĐ-UBND 2009 điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế Đông Triều Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/08/2009", "sign_number": "2502/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/08/2009", "sign_number": "2502/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/08/2009", "sign_number": "2502/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/08/2009", "sign_number": "2502/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/08/2009", "sign_number": "2502/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2502/QĐ-UBND 2009 điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế Đông Triều Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đông Triều đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 với những nội dung sau:
...
2. Định hướng đến năm 2020:
- Đến năm 2015 huyện Đông Triều cơ bản trở thành thị xã và đến năm 2020 trở thành thị xã có cơ cấu kinh tế Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp phù hợp với hướng phát triển chung của cả tỉnh và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ;
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011-2015 đạt 14,5%/năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 14%/năm. Trong đó tương ứng với các giai đoạn, tốc độ tăng trưởng công nghiệp đạt 16%/năm 2016-2020 là 15%; dịch vụ đạt 16% - 14,5%/năm; nông nghiệp đạt 4,5% - 4%/năm;
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp. Đến năm 2020, tỷ trọng công nghiệp tăng lên 63,5%, dịch vụ tăng lên 30,2% và nông nghiệp giảm xuống còn 6,3%.
III. Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực:
1. Các ngành kinh tế chủ lực:
a) Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
- Giá trị sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp - xây dựng trên địa bàn năm 2010 đạt 983,4 tỷ đồng, năm 2020 đạt 4154,4 tỷ đồng (giá 94). Nhịp độ tăng trưởng thời kỳ 2006 - 2010 đạt 12%, thời kỳ 2011- 2015 đạt 16%, thời kỳ 2016 -2020 đạt 15%;
- Tỷ trọng GTSX công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện ở các năm 2010- 2015- 2020 tương ứng là : 56,9%; 59,1%; 63,5% (tính theo giá trị sản xuất, giá hiện hành);
- Hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện là tập trung phát triển công nghiệp khai than, công nghiệp điện, sản xuất vật liệu xây dựng và các hàng thủ công mỹ nghệ, gốm sứ truyền thống; chú trọng phát triển công nghiệp ngoài quốc doanh;
- Khai thác than: duy trì quy mô khai thác từ 2 triệu tấn đến 2,5 triệu tấn/năm với mục tiêu khai thác than phục vụ cho công nghiệp hoạt động trên địa bàn huyện là chính;
- Tập trung khai thác ở Yên Đức, Hồng Thái Tây, quy mô khai thác từ 20.000 – 25.000 m3/ năm;
- Khai thác cát, đất sét: mục tiêu đảm bảo nhu cầu địa phương phục vụ xây dựng, sản xuất vôi, gạch nung, công nghiệp sành sứ với công suất gạch khoảng 400 - 500 triệu viên, vôi từ 15 - 20 ngàn tấn, sành sứ khoảng 3- 3,5 triệu sản phẩm;
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển công nghiệp điện trên địa bàn.

Content:
Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
- Giá trị sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp - xây dựng trên địa bàn năm 2010 đạt 983,4 tỷ đồng, năm 2020 đạt 4154,4 tỷ đồng (giá 94). Nhịp độ tăng trưởng thời kỳ 2006 - 2010 đạt 12%, thời kỳ 2011- 2015 đạt 16%, thời kỳ 2016 -2020 đạt 15%;
- Tỷ trọng GTSX công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện ở các năm 2010- 2015- 2020 tương ứng là : 56,9%; 59,1%; 63,5% (tính theo giá trị sản xuất, giá hiện hành);
- Hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện là tập trung phát triển công nghiệp khai than, công nghiệp điện, sản xuất vật liệu xây dựng và các hàng thủ công mỹ nghệ, gốm sứ truyền thống; chú trọng phát triển công nghiệp ngoài quốc doanh;
- Khai thác than: duy trì quy mô khai thác từ 2 triệu tấn đến 2,5 triệu tấn/năm với mục tiêu khai thác than phục vụ cho công nghiệp hoạt động trên địa bàn huyện là chính;
- Tập trung khai thác ở Yên Đức, Hồng Thái Tây, quy mô khai thác từ 20.000 – 25.000 m3/ năm;
- Khai thác cát, đất sét: mục tiêu đảm bảo nhu cầu địa phương phục vụ xây dựng, sản xuất vôi, gạch nung, công nghiệp sành sứ với công suất gạch khoảng 400 - 500 triệu viên, vôi từ 15 - 20 ngàn tấn, sành sứ khoảng 3- 3,5 triệu sản phẩm;
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển công nghiệp điện trên địa bàn.