Document: Điều 2 Quyết định 21/2016/QĐ-UBND bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ xe ô tô xe hai ba bánh Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "21/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "21/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "21/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "21/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "21/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 21/2016/QĐ-UBND bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ xe ô tô xe hai ba bánh Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 2. Giá để tính lệ phí trước bạ:
1. Đối với những loại phương tiện mới sản xuất tại Việt Nam:
a) Trường hợp hóa đơn mua hàng không hợp lệ hoặc giá ghi trong hóa đơn thấp hơn giá bán thực tế hoặc không có hóa đơn mua hàng thì áp dụng theo bảng giá quy định tại Quyết định này.
b) Trường hợp có hóa đơn hợp pháp do Bộ Tài chính quy định (mức giá ghi trên hóa đơn phù hợp với giá do nhà máy sản xuất thông báo hoặc do đại lý, cửa hàng hợp pháp, đủ tư cách pháp nhân thông báo) thì lấy theo giá hóa đơn hiện hành.
2. Đối với phương tiện nhập khẩu:
a) Trường hợp nhập mới (không có hóa đơn chứng từ hợp pháp, hoặc giá thấp hơn quy định tại Bảng giá này) thì áp dụng theo quy định tại Bảng giá này.
b) Trường hợp nhập xe đã qua sử dụng và đóng lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam thì giá tính lệ phí trước bạ của tài sản theo quy định tại Bảng giá này nhân (x) 85%.
3. Đối với phương tiện đã qua sử dụng kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi thì giá để tính lệ phí trước bạ quy định tại Bảng giá này nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) được quy định cụ thể như sau:
- Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 85% .
- Thời gian đã sử dụng trên 1 năm đến 3 năm: 75%.
- Thời gian đã sử dụng từ trên 3 năm đến 6 năm: 60%.
- Thời gian đã sử dụng trên 6 năm đến 10 năm: 40%.
- Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%.
(Căn cứ năm sản xuất, năm sử dụng trong sổ Kiểm định, Giấy đăng ký phương tiện hoặc Giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật xe cơ giới nhập khẩu).
Thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ.
4. Trường hợp phương tiện chưa có quy định tại Bảng giá này thì được áp dụng giá phương tiện tương ứng tại Bảng giá này.
5. Đối với tài sản mua theo phương thức thanh lý hoặc đấu giá của cơ quan, đơn vị nhà nước thì căn cứ kết quả thanh lý, đấu giá và kèm theo hóa đơn do Bộ Tài chính quy định để làm cơ sở tính lệ phí trước bạ.
Đối với tài sản thanh lý, đấu giá, trước khi làm thủ tục chuyển nhượng cho đối tượng tiếp theo, người trúng đấu giá các phương tiện được bán đấu giá phải thực hiện đăng ký quyền sở hữu.
6. Đối với tài sản không xác định được địa chỉ của người chuyển nhượng thì căn cứ theo địa giới hành chính nhà nước nơi đăng ký phương tiện để tính lệ phí trước bạ (thành phố Huế thu 5%; các huyện, thị xã thu 1%).
7. Trường hợp giá thực tế chuyển nhượng kê khai cao hơn giá quy định tại Bảng giá kèm theo Quyết định này thì áp dụng theo giá thực tế kê khai.

Content:
Điều 2. Giá để tính lệ phí trước bạ:
1. Đối với những loại phương tiện mới sản xuất tại Việt Nam:
a) Trường hợp hóa đơn mua hàng không hợp lệ hoặc giá ghi trong hóa đơn thấp hơn giá bán thực tế hoặc không có hóa đơn mua hàng thì áp dụng theo bảng giá quy định tại Quyết định này.
b) Trường hợp có hóa đơn hợp pháp do Bộ Tài chính quy định (mức giá ghi trên hóa đơn phù hợp với giá do nhà máy sản xuất thông báo hoặc do đại lý, cửa hàng hợp pháp, đủ tư cách pháp nhân thông báo) thì lấy theo giá hóa đơn hiện hành.
2. Đối với phương tiện nhập khẩu:
a) Trường hợp nhập mới (không có hóa đơn chứng từ hợp pháp, hoặc giá thấp hơn quy định tại Bảng giá này) thì áp dụng theo quy định tại Bảng giá này.
b) Trường hợp nhập xe đã qua sử dụng và đóng lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam thì giá tính lệ phí trước bạ của tài sản theo quy định tại Bảng giá này nhân (x) 85%.
3. Đối với phương tiện đã qua sử dụng kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi thì giá để tính lệ phí trước bạ quy định tại Bảng giá này nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) được quy định cụ thể như sau:
- Thời gian đã sử dụng trong 1 năm: 85% .
- Thời gian đã sử dụng trên 1 năm đến 3 năm: 75%.
- Thời gian đã sử dụng từ trên 3 năm đến 6 năm: 60%.
- Thời gian đã sử dụng trên 6 năm đến 10 năm: 40%.
- Thời gian đã sử dụng trên 10 năm: 20%.
(Căn cứ năm sản xuất, năm sử dụng trong sổ Kiểm định, Giấy đăng ký phương tiện hoặc Giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật xe cơ giới nhập khẩu).
Thời gian đã sử dụng của tài sản được xác định từ năm sản xuất đến năm kê khai lệ phí trước bạ.
4. Trường hợp phương tiện chưa có quy định tại Bảng giá này thì được áp dụng giá phương tiện tương ứng tại Bảng giá này.
5. Đối với tài sản mua theo phương thức thanh lý hoặc đấu giá của cơ quan, đơn vị nhà nước thì căn cứ kết quả thanh lý, đấu giá và kèm theo hóa đơn do Bộ Tài chính quy định để làm cơ sở tính lệ phí trước bạ.
Đối với tài sản thanh lý, đấu giá, trước khi làm thủ tục chuyển nhượng cho đối tượng tiếp theo, người trúng đấu giá các phương tiện được bán đấu giá phải thực hiện đăng ký quyền sở hữu.
6. Đối với tài sản không xác định được địa chỉ của người chuyển nhượng thì căn cứ theo địa giới hành chính nhà nước nơi đăng ký phương tiện để tính lệ phí trước bạ (thành phố Huế thu 5%; các huyện, thị xã thu 1%).
7. Trường hợp giá thực tế chuyển nhượng kê khai cao hơn giá quy định tại Bảng giá kèm theo Quyết định này thì áp dụng theo giá thực tế kê khai.