Document: Điều 2 Quyết định 4118/2005/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/11/2005", "sign_number": "4118/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/11/2005", "sign_number": "4118/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/11/2005", "sign_number": "4118/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/11/2005", "sign_number": "4118/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/11/2005", "sign_number": "4118/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Thị Hồng Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 4118/2005/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại có nội dung như sau:

Điều 2. : Tổ chức thực hiện.
Để thực hiện mục tiêu phát triển thương mại đến năm 2010, định hướng phát triển đến năm 2020 cần đẩy mạnh công tác xã hội hoá trong các lĩnh vực thương mại; nhà nước tạo cơ chế, chính sách thông thoáng khuyến khích thương nhân đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phát triển thương mại, cụ thể :
- Các ngành chức năng cần đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính để tạo mọi thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp.
- Khuyến khích các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng đổi mới công nghệ sản xuất chế biến hàng hoá, phát triển dịch vụ, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư cơ sở vật chất phát triển thương mại.
- Quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo giành quỹ đất hợp lý, cần thiết cho xây dựng các công trình thương mại theo quy hoạch.
- Có chính sách khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh, khuyến khích xuất khẩu: Ban hành chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm của tỉnh; Lập quỹ xúc tiến thương mại, khuyến khích thương nhân đưa hàng hoá phục vụ đồng bào miền núi, hải đảo, thu hút nhân tài, ưu đãi cho cán bộ làm công tác thương mại ở địa bàn miền núi, vùng cao.
- Xây dựng hệ thống cung cấp thông tin, đảm bảo cho các doanh nghiệp, doanh nhân có những thông tin cần thiết phục vụ kinh doanh có hiệu quả.
- Từng bước xây dựng và phát triển thương mại điện tử, mua bán hàng qua mạng, hình thành sàn giao dịch hàng hoá của tỉnh ; Thành lập hiệp hội bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp ở những lĩnh vực, mặt hàng xuất khẩu quan trọng của địa phương như thuỷ sản, dệt may, xuất nhập khẩu...
- Phát triển rộng khắp thị trường trên các địa bàn đô thị, nông thôn, miền núi, hải đảo phù hợp với đặc điểm từng vùng, lấy thị trường đô thị làm đầu tầu lôi kéo các thị trường khác cùng phát triển.
- Phát triển vùng nguyên liệu cung cấp cho các nhà máy sản xuất chế biến hàng hoá, giải quyết lao động và tăng sản lượng hàng hoá trong nông nghiệp, nông thôn: Xây dựng vùng sản xuất nguyên liệu cung cấp cho công nghiệp ép dầu ăn lạc, vừng, hướng dương; Vùng nguyên liệu cung cấp cho sản xuất giấy; Vùng nguyên liệu cung cấp cho sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch.
- Thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất hàng xuất khẩu. Hàng năm có kế hoạch đầu tư ngân sách xây dựng chợ, của hàng kiêm kho ở các xã miên núi thuộc khu vực III để thúc đẩy kinh tế hàng hoá ở vùng cao, biên giới, hải đảo phát triển.
- Kiện toàn tổ chức và nâng cao hiệu lực quản lý thương mại ở tỉnh và cấp huyện đáp ứng yêu cầu phát triển thương mại trong giai đoạn mới. Tăng cường công tác kiểm tra, chống buôn lậu làm lành mạnh thị trường.
- Đào tạo nâng cao năng lực và quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại cho cán bộ làm công tác xúc tiến thương mại ; Tổ chức hội chợ triển lãm phải đạt được mục đích quảng cáo giới thiệu sản phẩm, ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá.
- Giao Sở Thương mại tổ chức thực hiện quy hoạch; chủ trì hướng dẫn các ngành, Uỷ ban Nhân dân các địa phương cụ thể hoá mục tiêu, nhiệm vụ phát triển Thương mại Quảng Ninh đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 theo từng lĩnh vực, từng giai đoạn; Hàng năm tiến hành rà soát tình hình thực hiện thực tế tại từng ngành, từng địa phương đề xuất giải pháp báo cáo Uỷ ban Nhân dân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp. Các Sở, ban, ngành và Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng nhiệm vụ của đơn vị có trách nhiệm phối hợp và triển khai thực hiện Quy hoạch.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Content:
Điều 2. : Tổ chức thực hiện.
Để thực hiện mục tiêu phát triển thương mại đến năm 2010, định hướng phát triển đến năm 2020 cần đẩy mạnh công tác xã hội hoá trong các lĩnh vực thương mại; nhà nước tạo cơ chế, chính sách thông thoáng khuyến khích thương nhân đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phát triển thương mại, cụ thể :
- Các ngành chức năng cần đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính để tạo mọi thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp.
- Khuyến khích các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng đổi mới công nghệ sản xuất chế biến hàng hoá, phát triển dịch vụ, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư cơ sở vật chất phát triển thương mại.
- Quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo giành quỹ đất hợp lý, cần thiết cho xây dựng các công trình thương mại theo quy hoạch.
- Có chính sách khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh, khuyến khích xuất khẩu: Ban hành chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm của tỉnh; Lập quỹ xúc tiến thương mại, khuyến khích thương nhân đưa hàng hoá phục vụ đồng bào miền núi, hải đảo, thu hút nhân tài, ưu đãi cho cán bộ làm công tác thương mại ở địa bàn miền núi, vùng cao.
- Xây dựng hệ thống cung cấp thông tin, đảm bảo cho các doanh nghiệp, doanh nhân có những thông tin cần thiết phục vụ kinh doanh có hiệu quả.
- Từng bước xây dựng và phát triển thương mại điện tử, mua bán hàng qua mạng, hình thành sàn giao dịch hàng hoá của tỉnh ; Thành lập hiệp hội bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp ở những lĩnh vực, mặt hàng xuất khẩu quan trọng của địa phương như thuỷ sản, dệt may, xuất nhập khẩu...
- Phát triển rộng khắp thị trường trên các địa bàn đô thị, nông thôn, miền núi, hải đảo phù hợp với đặc điểm từng vùng, lấy thị trường đô thị làm đầu tầu lôi kéo các thị trường khác cùng phát triển.
- Phát triển vùng nguyên liệu cung cấp cho các nhà máy sản xuất chế biến hàng hoá, giải quyết lao động và tăng sản lượng hàng hoá trong nông nghiệp, nông thôn: Xây dựng vùng sản xuất nguyên liệu cung cấp cho công nghiệp ép dầu ăn lạc, vừng, hướng dương; Vùng nguyên liệu cung cấp cho sản xuất giấy; Vùng nguyên liệu cung cấp cho sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch.
- Thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất hàng xuất khẩu. Hàng năm có kế hoạch đầu tư ngân sách xây dựng chợ, của hàng kiêm kho ở các xã miên núi thuộc khu vực III để thúc đẩy kinh tế hàng hoá ở vùng cao, biên giới, hải đảo phát triển.
- Kiện toàn tổ chức và nâng cao hiệu lực quản lý thương mại ở tỉnh và cấp huyện đáp ứng yêu cầu phát triển thương mại trong giai đoạn mới. Tăng cường công tác kiểm tra, chống buôn lậu làm lành mạnh thị trường.
- Đào tạo nâng cao năng lực và quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại cho cán bộ làm công tác xúc tiến thương mại ; Tổ chức hội chợ triển lãm phải đạt được mục đích quảng cáo giới thiệu sản phẩm, ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá.
- Giao Sở Thương mại tổ chức thực hiện quy hoạch; chủ trì hướng dẫn các ngành, Uỷ ban Nhân dân các địa phương cụ thể hoá mục tiêu, nhiệm vụ phát triển Thương mại Quảng Ninh đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 theo từng lĩnh vực, từng giai đoạn; Hàng năm tiến hành rà soát tình hình thực hiện thực tế tại từng ngành, từng địa phương đề xuất giải pháp báo cáo Uỷ ban Nhân dân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp. Các Sở, ban, ngành và Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng nhiệm vụ của đơn vị có trách nhiệm phối hợp và triển khai thực hiện Quy hoạch.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.