Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 793/QĐ-UBND phương án khoán quản lý bảo vệ rừng của Ban quản lý Kon Tum 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/07/2016", "sign_number": "793/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/07/2016", "sign_number": "793/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/07/2016", "sign_number": "793/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/07/2016", "sign_number": "793/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/07/2016", "sign_number": "793/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 793/QĐ-UBND phương án khoán quản lý bảo vệ rừng của Ban quản lý Kon Tum 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt phương án khoán quản lý bảo vệ rừng giai đoạn 2016 - 2020 của các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng và Ban quản lý Vườn quốc gia Chư Mom Ray với các nội dung sau đây:
...
4. Về mức chi:
- Mức chi tiền khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP, phương thức chi cụ thể như sau:
+ Đối với diện tích nằm ngoài lưu vực có cung ứng dịch vụ môi trường rừng, ngân sách trung ương đảm bảo;
+ Đối với diện tích nằm trong lưu vực có cung ứng dịch vụ môi trường rừng, sử dụng 90% nguồn thu thực tế tiền dịch vụ môi trường rừng theo từng lưu vực của đơn vị. Trong trường hợp tiền dịch vụ môi trường rừng không đảm bảo mức chi theo Nghị định 75/2015/NĐ-CP thì ngân sách trung ương bổ sung để đảm bảo.
- Chi phí lập phương án khoán bảo vệ rừng: 2.580 đồng/ha.
- Chi phí lập hồ sơ khoán bảo vệ rừng lần đầu 50.000 đồng/ha (theo Công văn số 4545/BNN-TCLN ngày 23/12/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về khoán bảo vệ rừng và khoanh nuôi tái sinh tự nhiên).

Content:
Về mức chi:
- Mức chi tiền khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP, phương thức chi cụ thể như sau:
+ Đối với diện tích nằm ngoài lưu vực có cung ứng dịch vụ môi trường rừng, ngân sách trung ương đảm bảo;
+ Đối với diện tích nằm trong lưu vực có cung ứng dịch vụ môi trường rừng, sử dụng 90% nguồn thu thực tế tiền dịch vụ môi trường rừng theo từng lưu vực của đơn vị. Trong trường hợp tiền dịch vụ môi trường rừng không đảm bảo mức chi theo Nghị định 75/2015/NĐ-CP thì ngân sách trung ương bổ sung để đảm bảo.
- Chi phí lập phương án khoán bảo vệ rừng: 2.580 đồng/ha.
- Chi phí lập hồ sơ khoán bảo vệ rừng lần đầu 50.000 đồng/ha (theo Công văn số 4545/BNN-TCLN ngày 23/12/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về khoán bảo vệ rừng và khoanh nuôi tái sinh tự nhiên).