Document: Khoản 13 Điều 1 Quyết định 1633/QĐ-UBND 2011 phê duyệt quy hoạch phát triển thương mại đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/07/2011", "sign_number": "1633/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/07/2011", "sign_number": "1633/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/07/2011", "sign_number": "1633/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/07/2011", "sign_number": "1633/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/07/2011", "sign_number": "1633/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 13 Điều 1 Quyết định 1633/QĐ-UBND 2011 phê duyệt quy hoạch phát triển thương mại đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
13. Quy hoạch tại huyện Cát Tiên:
Trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế, phát triển giao thông và đô thị của huyện trong giai đoạn 2011 - 2020, quy hoạch phát triển mạng lưới thương mại trên địa bàn huyện Cát Tiên như sau:
- Xây dựng mới 5 chợ, đến năm 2020 huyện Cát Tiên có 10 chợ, bao gồm 1 chợ hạng 2 và 9 chợ hạng 3.
- Xây dựng 1 trung tâm mua sắm trên cơ sở nâng cấp chợ thị trấn.
- Xây mới thêm 9 hàng xăng dầu, nâng tổng số cửa hàng kinh doanh xăng dầu trên địa bàn đến năm 2020 là 12 cửa hàng.
VI. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển của ngành thương mại.
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển ngành thương mại trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng bao gồm:
- Vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại;
- Vốn đầu tư các trang thiết bị và phương tiện phục vụ cho quá trình lưu thông hàng hóa;
- Vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực và lao động thương mại.
Để đạt được mục tiêu phát triển của ngành thương mại như đã nêu, dự kiến nhu cầu vốn đầu tư cho ngành thương mại tỉnh Lâm Đồng trong các giai đoạn như sau:
+ Giai đoạn 2011 – 2015: 6.529 tỷ đồng, bình quân 1.306 tỷ đồng/năm.
+ Giai đoạn 2016 – 2020: 16.398 tỷ đồng, bình quân 3.280 tỷ đồng/năm.
- Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư (Có phục lục chi tiết kèm theo).
VII. Các giải pháp và chính sách chủ yếu.
1. Giải pháp, chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm
- Xây dựng quỹ hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản phẩm mới ở mức phù hợp khả năng Ngân sách địa phương. Tập trung hỗ trợ chủ yếu cho doanh nghiệp phát triển các loại vật nuôi cây trồng có giá trị kinh tế cao, các sản phẩm chế biến từ nguyên liệu nông, lâm, thủy sản và các sản phẩm chế biến khác.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu áp dụng tiêu chuẩn ISO trong quá trình sản xuất, kinh doanh, đặc biệt là tiêu chuẩn về môi trường.
- Tăng cường quan hệ hợp tác, tìm kiếm các nguồn công nghệ mới, các chương trình dự án trong và ngoài nước hỗ trợ cho lĩnh vực sản xuất, chế biến nông sản.
- Chú trọng phát triển quan hệ thương mại giữa các doanh nghiệp trong tỉnh với các doanh nghiệp phân phối lớn tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp trong tỉnh tìm kiếm đối tác trong và ngoài nước sản xuất theo hình thức nhượng quyền thương mại, mua thiết kế sản phẩm, mua bản quyền sở hữu trí tuệ, tư vấn và chuyển giao công nghệ,...
2. Giải pháp, chính sách đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
- Thực hiện quy hoạch sản xuất hàng nông sản, sắp xếp lại các doanh nghiệp chế biến, sản xuất, bảo quản, kinh doanh hàng nông sản.
- Hỗ trợ một phần về đầu tư xây dựng hạ tầng thương mại, bao gồm hệ thống các chợ đầu mối hàng nông sản, kho hàng nông sản, tăng cường xúc tiến thương mại hàng nông sản ở thị trường trong nước và khu vực.
- Khuyến khích các doanh nghiệp ký hợp đồng tiêu thụ nông sản với người sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi để nông dân sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn cổ phần hoặc liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp chế biến, xuất nhập nông sản theo quy định của pháp luật.
- Các doanh nghiệp ký kết hợp đồng tiêu thụ nông sản để xuất khẩu, có dự án sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu được vay vốn từ Quỹ hỗ trợ xuất khẩu theo quy định tại Quyết định số 133/2001/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.
- Thực hiện các biện pháp thúc đẩy quá trình tổ chức sản xuất và tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng.
- Nâng cao chất lượng, rút ngắn thời gian cung cấp các dịch vụ công và giải quyết các thủ tục hành chính tại các cơ quan quản lý nhà nước; hỗ trợ cung cấp thông tin, dự báo thị trường cho các doanh nghiệp.
3. Giải pháp, chính sách hỗ trợ xuất khẩu
- Các mặt hàng công nghiệp chế biến nhất là những ngành công nghiệp mới phát triển được hỗ trợ nâng cao năng lực sản xuất và xuất khẩu thông qua sắp xếp doanh nghiệp, ngành nghề; nâng cao khả năng tiếp cận các nguồn vốn; hỗ trợ tín dụng, tài chính.
- Hỗ trợ một phần kinh phí cho doanh nghiệp khảo sát, nghiên cứu, tìm kiếm bạn hàng, thị trường xuất khẩu nông sản.
- Doanh nghiệp có đầu tư nhân lực, dây chuyền phục vụ công tác tái chế, chế biến để tăng giá trị sản phẩm xuất khẩu sản xuất sẽ được hỗ trợ một phần chi phí chế biến sản phẩm xuất khẩu.
4. Giải pháp, chính sách phát triển thương mại hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh
- Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm sản xuất trên địa bàn tỉnh là một trong những giải pháp quan trọng để xây dựng thương hiệu của tỉnh và qua đó hỗ trợ phát triển du lịch.
- Hàng năm tổ chức các chiến dịch bán hàng giảm giá để thu hút khách du lịch, nhất là vào mùa lượng khách du lịch thấp.
- Lựa chọn các cơ sở sản xuất trong tỉnh, nhất là các cơ sở, làng nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, vùng nuôi trồng các sản phẩm mang tính đặc sản của địa phương để hỗ trợ xây dựng thành các điểm trong các tour du lịch.
5. Giải pháp, chính sách phát triển thương mại vùng sâu, vùng xa
- Đối với những địa bàn có mức độ quần tụ dân cư đông, điều kiện giao thông tương đối phát triển, tỉnh sẽ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại tại các trung tâm cụm xã theo chương trình của Nhà nước.
- Đối với các vùng có mật độ dân cư thấp, điều kiện đi lại khó khăn, tỉnh chọn các doanh nghiệp thuộc các ngành khác đang hoạt động sản xuất kinh doanh tại các địa bàn này để đặt hàng phục vụ hàng chính sách dân cư vùng sâu, miền núi; đồng thời khuyến khích và tạo điều kiện để mọi tổ chức, cá nhân, tham gia vào việc phát triển thương mại ở địa bàn vùng đồng bào dân tộc.
- Khai thác lợi thế về khí hậu, cảnh quan môi trường... để phát triển cơ sở du lịch tại các địa bàn, hình thành các tuyến du lịch gắn kết với Đà Lạt.
6. Giải pháp tăng cường năng lực quản lý Nhà nước về thương mại bảo vệ người tiêu dùng; quản lý thương mại hàng hoá và dịch vụ trong địa phương; quản lý chiến lược và quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển thương mại của địa phương; xây dựng và phát triển các hệ thống thị trường hàng hoá trên địa bàn; phối hợp liên ngành trong việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, chống buôn lậu, gian lân thương mại, xúc tiến thương mại...; đẩy mạnh việc thực hiện cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn;…
7. Chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực
- Hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại về đào tạo để phát triển nguồn nhân lực về nghiệp vụ kinh doanh nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của doanh nghiệp và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho các nhà quản lý được học tập kinh nghiệm ở các cơ sở trong nước và nước ngoài...
- Chú trọng đào tạo nghề để có đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ lành nghề đủ khả năng nắm bắt và sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật và công nghệ hiện đại.
- Tranh thủ các nguồn vốn trong và ngoài nước để hỗ trợ đào tạo cho các doanh nghiệp. Đào tạo về thương mại điện tử cho doanh nghiệp thương mại.
8. Chính sách khoa học công nghệ
- Dành một phần ngân sách địa phương hàng năm để hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu triển khai áp dụng các giải pháp hữu ích, ứng dụng rộng rãi các công nghệ và phương thức kinh doanh thương mại tiên tiến và hiện đại.
- Thiết lập mạng lưới thanh toán bằng thẻ điện tử tại Đà Lạt và Bảo Lộc tạo điều kiện cho hoạt động mua bán, giao dịch diễn ra một cách thuận tiện.
9. Giải pháp về vốn đầu tư
- Kêu gọi đầu tư phát triển thương mại từ các nguồn lực ngoài nhân sách là chủ yếu theo các phương thức BOT, BTO, BT và vận động vay vốn ODA.
- Khuyến khích doanh nghiệp quy mô lớn, các hợp tác xã tập trung phát triển hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại, chợ đầu mối, chợ hạng I. Huy động nguồn vốn của các hợp tác xã và doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa, hộ kinh doanh chủ yếu đầu tư phát triển các chợ.
- Áp dụng các chính sách ưu đãi để thu hút nguồn vốn FDI vào các dự án phát triển hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm logistics, v.v…
- Sử dụng ngân sách Trung ương để hỗ trợ cho những dự án ở địa bàn khó khăn, vùng sâu, vùng xa; những dự án quan trọng, có tính chất vùng nhưng vượt quá khả năng của ngân sách tỉnh. Riêng các dự án đầu tư phát triển chợ thực hiện theo Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
- Chính sách tín dụng: Tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp thương mại được tiếp cận các nguồn tài chính một cách bình đẳng như những doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh khác; khuyến khích các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư giữa chủ thể đầu tư và tổ chức tín dụng.
10. Một số chính sách khác để thu hút đầu tư kết cấu hạ tầng thương mại
- Mở rộng hạng mục kết cấu hạ tầng thương mại được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư trên cơ sở áp dụng quy định theo Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ. Vận dụng Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế để xem xét các dự án kết cấu hạ tầng thương mại vào khu công nghiệp được hưởng các chính sách khuyến khích đầu tư. Vận dụng Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức BOT, BTO, BT theo hướng các nhà đầu tư kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn tỉnh sẽ được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư theo Nghị định.
- Chính sách đất đai: Dành quỹ đất cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại; hỗ trợ về giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư nhằm tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư; công bố kịp thời và công khai khung giá thuê đất cho từng khu vực tạo điều kiện cho các nhà đầu tư lựa chọn.
- Chính sách thuế: Áp dụng mức ưu đãi cao nhất về chính sách thuế khi đầu tư xây dựng, nâng cấp cải tạo chợ ở địa bàn khó khăn về kinh tế - xã hội; chính sách thuế ưu đãi khi nhập khẩu các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của các công trình hạ tầng thương mại như dự án thuộc diện khuyến khích đầu tư.
- Cung cấp kịp thời và đầy đủ thông tin cho nhà đầu tư về các quy hoạch có liên quan trong quá trình lập dự án đầu tư; rút gọn thời gian quy định trong quá trình thụ lý, giải quyết hồ sơ có liên quan đến quy hoạch và kiến trúc của dự án đầu tư xây dựng tại cơ quan chức năng để đẩy nhanh tiến độ xây dựng các hạng mục công trình.

Content:
Quy hoạch tại huyện Cát Tiên:
Trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế, phát triển giao thông và đô thị của huyện trong giai đoạn 2011 - 2020, quy hoạch phát triển mạng lưới thương mại trên địa bàn huyện Cát Tiên như sau:
- Xây dựng mới 5 chợ, đến năm 2020 huyện Cát Tiên có 10 chợ, bao gồm 1 chợ hạng 2 và 9 chợ hạng 3.
- Xây dựng 1 trung tâm mua sắm trên cơ sở nâng cấp chợ thị trấn.
- Xây mới thêm 9 hàng xăng dầu, nâng tổng số cửa hàng kinh doanh xăng dầu trên địa bàn đến năm 2020 là 12 cửa hàng.
VI. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển của ngành thương mại.
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển ngành thương mại trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng bao gồm:
- Vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại;
- Vốn đầu tư các trang thiết bị và phương tiện phục vụ cho quá trình lưu thông hàng hóa;
- Vốn đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực và lao động thương mại.
Để đạt được mục tiêu phát triển của ngành thương mại như đã nêu, dự kiến nhu cầu vốn đầu tư cho ngành thương mại tỉnh Lâm Đồng trong các giai đoạn như sau:
+ Giai đoạn 2011 – 2015: 6.529 tỷ đồng, bình quân 1.306 tỷ đồng/năm.
+ Giai đoạn 2016 – 2020: 16.398 tỷ đồng, bình quân 3.280 tỷ đồng/năm.
- Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư (Có phục lục chi tiết kèm theo).
VII. Các giải pháp và chính sách chủ yếu.
1. Giải pháp, chính sách hỗ trợ phát triển sản phẩm
- Xây dựng quỹ hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản phẩm mới ở mức phù hợp khả năng Ngân sách địa phương. Tập trung hỗ trợ chủ yếu cho doanh nghiệp phát triển các loại vật nuôi cây trồng có giá trị kinh tế cao, các sản phẩm chế biến từ nguyên liệu nông, lâm, thủy sản và các sản phẩm chế biến khác.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu áp dụng tiêu chuẩn ISO trong quá trình sản xuất, kinh doanh, đặc biệt là tiêu chuẩn về môi trường.
- Tăng cường quan hệ hợp tác, tìm kiếm các nguồn công nghệ mới, các chương trình dự án trong và ngoài nước hỗ trợ cho lĩnh vực sản xuất, chế biến nông sản.
- Chú trọng phát triển quan hệ thương mại giữa các doanh nghiệp trong tỉnh với các doanh nghiệp phân phối lớn tại thành phố Hồ Chí Minh.
- Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp trong tỉnh tìm kiếm đối tác trong và ngoài nước sản xuất theo hình thức nhượng quyền thương mại, mua thiết kế sản phẩm, mua bản quyền sở hữu trí tuệ, tư vấn và chuyển giao công nghệ,...
2. Giải pháp, chính sách đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
- Thực hiện quy hoạch sản xuất hàng nông sản, sắp xếp lại các doanh nghiệp chế biến, sản xuất, bảo quản, kinh doanh hàng nông sản.
- Hỗ trợ một phần về đầu tư xây dựng hạ tầng thương mại, bao gồm hệ thống các chợ đầu mối hàng nông sản, kho hàng nông sản, tăng cường xúc tiến thương mại hàng nông sản ở thị trường trong nước và khu vực.
- Khuyến khích các doanh nghiệp ký hợp đồng tiêu thụ nông sản với người sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi để nông dân sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn cổ phần hoặc liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp chế biến, xuất nhập nông sản theo quy định của pháp luật.
- Các doanh nghiệp ký kết hợp đồng tiêu thụ nông sản để xuất khẩu, có dự án sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu được vay vốn từ Quỹ hỗ trợ xuất khẩu theo quy định tại Quyết định số 133/2001/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu.
- Thực hiện các biện pháp thúc đẩy quá trình tổ chức sản xuất và tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng.
- Nâng cao chất lượng, rút ngắn thời gian cung cấp các dịch vụ công và giải quyết các thủ tục hành chính tại các cơ quan quản lý nhà nước; hỗ trợ cung cấp thông tin, dự báo thị trường cho các doanh nghiệp.
3. Giải pháp, chính sách hỗ trợ xuất khẩu
- Các mặt hàng công nghiệp chế biến nhất là những ngành công nghiệp mới phát triển được hỗ trợ nâng cao năng lực sản xuất và xuất khẩu thông qua sắp xếp doanh nghiệp, ngành nghề; nâng cao khả năng tiếp cận các nguồn vốn; hỗ trợ tín dụng, tài chính.
- Hỗ trợ một phần kinh phí cho doanh nghiệp khảo sát, nghiên cứu, tìm kiếm bạn hàng, thị trường xuất khẩu nông sản.
- Doanh nghiệp có đầu tư nhân lực, dây chuyền phục vụ công tác tái chế, chế biến để tăng giá trị sản phẩm xuất khẩu sản xuất sẽ được hỗ trợ một phần chi phí chế biến sản phẩm xuất khẩu.
4. Giải pháp, chính sách phát triển thương mại hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh
- Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm sản xuất trên địa bàn tỉnh là một trong những giải pháp quan trọng để xây dựng thương hiệu của tỉnh và qua đó hỗ trợ phát triển du lịch.
- Hàng năm tổ chức các chiến dịch bán hàng giảm giá để thu hút khách du lịch, nhất là vào mùa lượng khách du lịch thấp.
- Lựa chọn các cơ sở sản xuất trong tỉnh, nhất là các cơ sở, làng nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, vùng nuôi trồng các sản phẩm mang tính đặc sản của địa phương để hỗ trợ xây dựng thành các điểm trong các tour du lịch.
5. Giải pháp, chính sách phát triển thương mại vùng sâu, vùng xa
- Đối với những địa bàn có mức độ quần tụ dân cư đông, điều kiện giao thông tương đối phát triển, tỉnh sẽ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại tại các trung tâm cụm xã theo chương trình của Nhà nước.
- Đối với các vùng có mật độ dân cư thấp, điều kiện đi lại khó khăn, tỉnh chọn các doanh nghiệp thuộc các ngành khác đang hoạt động sản xuất kinh doanh tại các địa bàn này để đặt hàng phục vụ hàng chính sách dân cư vùng sâu, miền núi; đồng thời khuyến khích và tạo điều kiện để mọi tổ chức, cá nhân, tham gia vào việc phát triển thương mại ở địa bàn vùng đồng bào dân tộc.
- Khai thác lợi thế về khí hậu, cảnh quan môi trường... để phát triển cơ sở du lịch tại các địa bàn, hình thành các tuyến du lịch gắn kết với Đà Lạt.
6. Giải pháp tăng cường năng lực quản lý Nhà nước về thương mại bảo vệ người tiêu dùng; quản lý thương mại hàng hoá và dịch vụ trong địa phương; quản lý chiến lược và quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển thương mại của địa phương; xây dựng và phát triển các hệ thống thị trường hàng hoá trên địa bàn; phối hợp liên ngành trong việc kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, chống buôn lậu, gian lân thương mại, xúc tiến thương mại...; đẩy mạnh việc thực hiện cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về thương mại trên địa bàn;…
7. Chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực
- Hỗ trợ các doanh nghiệp thương mại về đào tạo để phát triển nguồn nhân lực về nghiệp vụ kinh doanh nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của doanh nghiệp và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho các nhà quản lý được học tập kinh nghiệm ở các cơ sở trong nước và nước ngoài...
- Chú trọng đào tạo nghề để có đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ lành nghề đủ khả năng nắm bắt và sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật và công nghệ hiện đại.
- Tranh thủ các nguồn vốn trong và ngoài nước để hỗ trợ đào tạo cho các doanh nghiệp. Đào tạo về thương mại điện tử cho doanh nghiệp thương mại.
8. Chính sách khoa học công nghệ
- Dành một phần ngân sách địa phương hàng năm để hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu triển khai áp dụng các giải pháp hữu ích, ứng dụng rộng rãi các công nghệ và phương thức kinh doanh thương mại tiên tiến và hiện đại.
- Thiết lập mạng lưới thanh toán bằng thẻ điện tử tại Đà Lạt và Bảo Lộc tạo điều kiện cho hoạt động mua bán, giao dịch diễn ra một cách thuận tiện.
9. Giải pháp về vốn đầu tư
- Kêu gọi đầu tư phát triển thương mại từ các nguồn lực ngoài nhân sách là chủ yếu theo các phương thức BOT, BTO, BT và vận động vay vốn ODA.
- Khuyến khích doanh nghiệp quy mô lớn, các hợp tác xã tập trung phát triển hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại, chợ đầu mối, chợ hạng I. Huy động nguồn vốn của các hợp tác xã và doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa, hộ kinh doanh chủ yếu đầu tư phát triển các chợ.
- Áp dụng các chính sách ưu đãi để thu hút nguồn vốn FDI vào các dự án phát triển hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm logistics, v.v…
- Sử dụng ngân sách Trung ương để hỗ trợ cho những dự án ở địa bàn khó khăn, vùng sâu, vùng xa; những dự án quan trọng, có tính chất vùng nhưng vượt quá khả năng của ngân sách tỉnh. Riêng các dự án đầu tư phát triển chợ thực hiện theo Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
- Chính sách tín dụng: Tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp thương mại được tiếp cận các nguồn tài chính một cách bình đẳng như những doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh khác; khuyến khích các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư giữa chủ thể đầu tư và tổ chức tín dụng.
10. Một số chính sách khác để thu hút đầu tư kết cấu hạ tầng thương mại
- Mở rộng hạng mục kết cấu hạ tầng thương mại được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư trên cơ sở áp dụng quy định theo Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ. Vận dụng Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế để xem xét các dự án kết cấu hạ tầng thương mại vào khu công nghiệp được hưởng các chính sách khuyến khích đầu tư. Vận dụng Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức BOT, BTO, BT theo hướng các nhà đầu tư kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn tỉnh sẽ được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư theo Nghị định.
- Chính sách đất đai: Dành quỹ đất cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại; hỗ trợ về giải phóng mặt bằng, di dân tái định cư nhằm tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư; công bố kịp thời và công khai khung giá thuê đất cho từng khu vực tạo điều kiện cho các nhà đầu tư lựa chọn.
- Chính sách thuế: Áp dụng mức ưu đãi cao nhất về chính sách thuế khi đầu tư xây dựng, nâng cấp cải tạo chợ ở địa bàn khó khăn về kinh tế - xã hội; chính sách thuế ưu đãi khi nhập khẩu các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động của các công trình hạ tầng thương mại như dự án thuộc diện khuyến khích đầu tư.
- Cung cấp kịp thời và đầy đủ thông tin cho nhà đầu tư về các quy hoạch có liên quan trong quá trình lập dự án đầu tư; rút gọn thời gian quy định trong quá trình thụ lý, giải quyết hồ sơ có liên quan đến quy hoạch và kiến trúc của dự án đầu tư xây dựng tại cơ quan chức năng để đẩy nhanh tiến độ xây dựng các hạng mục công trình.