Document: Điều 9 Thông tư 125/2011/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng Công ty quản lý Quỹ mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "125/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "125/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "125/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "125/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/09/2011", "sign_number": "125/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 125/2011/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng Công ty quản lý Quỹ mới nhất có nội dung như sau:

Điều 9. Kế toán các tài khoản ngoài bảng Cân đối kế toán
1. Bổ sung Tài khoản 012 - Chứng khoán lưu ký của Công ty quản lý quỹ
Tài khoản này dùng để phản ánh số lượng và giá trị theo mệnh giá của các loại chứng khoán giao dịch, chứng khoán tạm ngừng giao dịch, chứng khoán cầm cố, chứng khoán tạm giữ, chứng khoán chờ thanh toán, chứng khoán phong tỏa chờ rút, chứng khoán chờ giao dịch, chứng khoán ký quỹ đảm bảo khoản vay của Công ty quản lý Quỹ và chứng khoán sửa lỗi giao dịch.
1.1 Kết cấu, nội dung phản ánh của tài khoản 012 - Chứng khoán lưu ký của Công ty Quản lý quỹ
Bên Nợ:
Ghi tăng số lượng và giá trị theo mệnh giá chứng khoán lưu ký thuộc sở hữu của Công ty quản lý Quỹ được lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán (sau đây viết tắt là Trung tâm Lưu ký chứng khoán).
Bên Có:
Ghi giảm số lượng và giá trị theo mệnh giá chứng khoán lưu ký thuộc sở hữu của Công ty quản lý Quỹ được lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán.
Số dư bên Nợ:
Số lượng và giá trị theo mệnh giá chứng khoán lưu ký thuộc sở hữu của Công ty quản lý Quỹ đang được lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán.
Tài khoản 012 - Chứng khoán lưu ký của công ty QLQ, có 9 tài khoản cấp 2, gồm:
- Tài khoản 0121 - Chứng khoán giao dịch: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng khoán đã đủ điều kiện để tham gia giao dịch trên thị trường chứng khoán;
- Tài khoản 0122 - Chứng khoán tạm ngừng giao dịch: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng khoán đang ngừng giao dịch;
- Tài khoản 0123 - Chứng khoán cầm cố: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng khoán đơn vị đang dùng để cầm cố phục vụ cho các hoạt động khác của đơn vị có chứng khoán đang lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán;
- Tài khoản 0124 - Chứng khoán tạm giữ: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng khoán đang trong thời gian tạm giữ do bị vi phạm về mặt dân sự, thanh toán, … không được giao dịch trên thị trường chứng khoán của các thành viên lưu ký;
- Tài khoản 0125 - Chứng khoán chờ thanh toán: Tài khoản này phản ánh theo theo mệnh giá số chứng khoán đã được khớp lệnh mua, bán đang trong thời gian chờ thanh toán;
- Tài khoản 0126 - Chứng khoán phong tỏa chờ rút: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng khoán đang phong tỏa trong thời gian chờ rút chứng khoán không tiếp tục lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán;
- Tài khoản 0127 - Chứng khoán chờ giao dịch: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng khoán đang trong thời gian chờ hoàn tất các thủ tục giao dịch để được giao dịch trên thị trường chứng khoán;
- Tài khoản 0128 - Chứng khoán ký quỹ đảm bảo khoản vay: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng khoán của Công ty quản lý Quỹ đang trong thời gian ký quỹ đảm bảo các khoản vay;
- Tài khoản 0129 - Chứng khoán sửa lỗi giao dịch: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng khoán đang trong thời gian sửa lỗi sau giao dịch như sai số tài khoản, sai chứng khoán, nhầm lệnh mua,…
1.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1.2.1. Kế toán lưu ký chứng khoán giao dịch gồm các nội dung sau:
a. Lưu ký chứng khoán sau hoạt động của thị trường sơ cấp
Khi nhận xác định kết quả giao dịch và lưu ký chứng khoán của Trung tâm Lưu ký chứng khoán liên quan đến kết quả hoạt động giao dịch chứng khoán để hạch toán chi tiết chứng khoán lưu ký của Công ty quản lý Quỹ, kế toán ghi:
Nợ các TK 121, 228
Có các TK 111, 112
Đồng thời theo dõi ngoài Bảng Cân đối kế toán, ghi đơn:
Nợ TK 012 - Chứng khoán lưu ký của Công ty quản lý Quỹ
b. Lưu ký chứng khoán sau hoạt động của thị trường thứ cấp
Khi nhận xác định kết quả giao dịch của Trung tâm Lưu ký chứng khoán liên quan đến kết quả mua, bán chứng khoán của Công ty quản lý Quỹ trên thị trường giao dịch chứng khoán, kế toán như sau:
- Khi mua chứng khoán, ghi:
Nợ các TK 121, 228
Có các TK 111, 112
Đồng thời theo dõi ngoài Bảng Cân đối kế toán, ghi đơn:
Nợ TK 012 - Chứng khoán lưu ký của Công ty quản lý quỹ (0121).
- Khi bán chứng khoán:
Nợ các TK 111, 112 (Giá bán)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số lỗ)
Có các TK 121, 228 (Giá vốn)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Số lãi).
Đồng thời theo dõi ngoài Bảng Cân đối kế toán, ghi đơn:
Có TK 012 - Chứng khoán lưu ký của Công ty quản lý quỹ (0121).
1.2.2. Kế toán chứng khoán tạm ngừng giao dịch, cầm cố, tạm giữ, chờ thanh toán, phong tỏa chờ rút:
- Căn cứ thông báo của Trung tâm Lưu ký chứng khoán về việc tạm ngừng giao dịch, cầm cố, tạm giữ, ghi:
Nợ các TK 0122, 0123, 0124
Đồng thời, ghi đơn:
Có TK 0121 - Chứng khoán giao dịch.
- Căn cứ thông báo của Trung tâm Lưu ký chứng khoán về việc thôi ngừng giao dịch, thôi cầm cố, thôi tạm giữ, ghi:
Nợ TK 0121 - Chứng khoán giao dịch.
Đồng thời, ghi đơn:
Có các TK 0122, 0123, 0124.
- Căn cứ vào thông báo của Trung tâm Lưu ký chứng khoán về việc các chứng khoán đã xác định được người mua, người bán thông qua khớp lệnh mua, bán tại Sở Giao dịch chứng khoán nhưng còn chờ thanh toán, ghi:
Nợ TK 0125 - Chứng khoán chờ thanh toán
Có TK 0121 - Chứng khoán giao dịch.
- Căn cứ vào thông báo của Trung tâm Lưu ký chứng khoán về việc các chứng khoán đang trong thời gian phong tỏa chờ rút, ghi:
Nợ TK 0126 - Chứng khoán phong tỏa chờ rút
Có các TK 0121, 0122, 0123, 0124.
- Căn cứ thông báo của Trung tâm Lưu ký chứng khoán về việc giải phong tỏa, ghi:
Nợ các TK 0121, 0122, 0123,...
Có TK 0126 - Chứng khoán phong tỏa chờ rút.
2. Bổ sung Tài khoản 015 - Chứng khoán chưa lưu ký của Công ty quản lý Quỹ
Tài khoản này dùng để phản ánh số lượng và giá trị (theo mệnh giá) của các loại chứng khoán chứng chỉ chưa lưu ký (cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán khác) của Công ty quản lý Quỹ.
2.1. Kết cấu, nội dung phản ánh của tài khoản 015 - Chứng khoán chưa lưu ký của Công ty quản lý Quỹ
Bên Nợ:
Số lượng và giá trị các loại chứng khoán chứng chỉ mà Công ty quản lý Quỹ mua trên thị trường chưa thực hiện thủ tục lưu ký.
Bên Có:
Số lượng và giá trị chứng khoán của Công ty quản lý Quỹ gửi đi lưu ký tại Trung tâm LKCK.
Số dư bên Nợ:
Số lượng và trị giá chứng khoán chứng chỉ chưa lưu ký hiện có tại Công ty quản lý Quỹ.
2.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Khi Công ty quản lý Quỹ mua lẻ chứng khoán, chứng chỉ quỹ, ghi:
Nợ các TK 121, 228
Có TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112), hoặc
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Đồng thời, ghi tăng chứng khoán chưa lưu ký của Công ty quản lý Quỹ (TK ngoài Bảng Cân đối kế toán):
Nợ TK 015 - Chứng khoán chưa lưu ký của Công ty quản lý Quỹ.
- Khi thực hiện các thủ tục lưu ký chứng khoán, chứng chỉ quỹ mua lẻ ở Trung tâm Lưu ký chứng khoán;
Khi xuất chứng khoán chưa lưu ký của Công ty quản lý Quỹ để lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán, ghi đơn:
Có TK 015 - Chứng khoán chưa lưu ký của Công ty quản lý Quỹ.
Khi nhận thông báo của Trung tâm Lưu ký chứng khoán về chứng khoán luu ký của Công ty quản lý Quỹ về chứng khoán chứng chỉ mua lẻ lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán, ghi đơn Nợ TK 012 - Chứng khoán lưu ký của Công ty quản lý quỹ (0121).
3. Bổ sung Tài khoản 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác gửi tại ngân hàng thanh toán trên cơ sở hợp đồng ủy thác đầu tư được ký kết giữa nhà đầu tư ủy thác và Công ty quản lý Quỹ để Công ty quản lý Quỹ thực hiện đầu tư cho nhà đầu tư ủy thác.
3.1. Kết cấu, nội dung phản ánh của Tài khoản 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác
Bên Nợ:
- Khoản tiền của nhà đầu tư ủy thác gửi vào tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thanh toán
- Tiền lãi các khoản đầu tư nhận được.
Bên Có:
- Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác giảm do:
+ Chuyển tiền mua chứng khoán;
+ Chuyển tiền mua các khoản đầu tư tài chính khác;
+ Nộp thuế hộ nhà đầu tư ủy thác (nếu có).
- Trả tiền lãi cho nhà đầu tư ủy thác.
Số dư bên Nợ:
Số tiền trên tài khoản của nhà đầu tư ủy thác hiện còn cuối kỳ.
Tài khoản 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 0211 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác trong nước: Tài khoản này phản ánh số hiện còn và tình hình biến động về tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác trong nước tại ngân hàng thanh toán.
- Tài khoản 0212 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác nước ngoài: Tài khoản này phản ánh số hiện còn và tình hình biến động về tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác nước ngoài tại ngân hàng thanh toán.
3.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Khi nhà đầu tư ủy thác chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi ủy thác đầu tư tại ngân hàng thanh toán theo cam kết của hợp đồng ủy thác quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, căn cứ vào giấy báo Có của ngân hàng, Công ty quản lý Quỹ ghi đơn bên Nợ TK 201 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác (0211, 0212) (Tài khoản ngoài Bảng CĐKT).
- Khi nhận được các khoản lãi đầu tư của các nhà đầu tư ủy thác bằng tiền ghi đơn bên Nợ TK 021- Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác.
- Khi mua chứng khoán ủy thác đầu tư:
Ghi đơn bên Nợ TK 022 - Danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác (Ghi theo giá trị thực tế đầu tư)
Ghi đơn bên Có TK 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác (Ghi số tiền thực tế phải chi ra).
- Khi bán chứng khoán ủy thác đầu tư
Ghi đơn bên Nợ TK 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác (Ghi số tiền thực tế thu về)
Ghi đơn bên Có TK 022 - Danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác (Ghi theo giá trị thực tế bán ra).
- Khi nộp thuế, hoặc các khoản phải nộp khác hộ nhà đầu tư ủy thác (nếu có), ghi đơn bên Có TK 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác.
- Khi trả tiền cho nhà đầu tư ủy thác về khoản lãi thu được từ tài sản ủy thác đầu tư, hoặc trả vốn đầu tư ban đầu của nhà đầu tư ủy thác khi kết thúc hợp đồng ủy thác quản lý danh mục đầu tư, ghi đơn bên Có TK 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác.
4. Bổ sung Tài khoản 022 - Danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình biến động về số lượng và giá trị các khoản đầu tư của nhà đầu tư ủy thác do Công ty quản lý quỹ mua theo hợp đồng đã ký kết với các nhà đầu tư ủy thác về dịch vụ quản lý danh mục đầu tư chứng khoán.
4.1. Kết cấu, nội dung phản ánh của Tài khoản 022 - Danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác
Bên Nợ:
Số lượng và giá trị chứng khoán, chứng chỉ và các khoản mục đầu tư khác mua vào theo hợp đồng ủy thác quản lý danh mục đầu tư.
Bên Có:
Số lượng và giá trị chứng khoán, chứng chỉ và các khoản mục đầu tư khác bán ra theo hợp đồng ủy thác quản lý danh mục đầu tư.
Số dư bên Nợ:
Số lượng và giá trị chứng khoán của các loại danh mục đầu tư hiện Công ty quản lý quỹ đang quản lý hộ nhà đầu tư ủy thác cuối kỳ.
Tài khoản 022 - Danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 0221 - Nhà đầu tư ủy thác trong nước: Tài khoản này phản ánh số hiện còn và tình hình biến động về số lượng và giá trị danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác trong nước.
Tài khoản 0221 - Nhà đầu tư ủy thác trong nước, có 7 tài khoản cấp 3:
+ TK 02211 - Danh mục cổ phiếu;
+ TK 02212 - Danh mục trái phiếu;
+ TK 02213 - Chứng chỉ quỹ;
+ TK 02214 - Chứng chỉ tiền gửi;
+ TK 02215 - Tiền gửi có kỳ hạn;
+ TK 02216 - Danh mục các chứng khoán phái sinh;
+ TK 02218 - Danh mục các khoản đầu tư theo chỉ định khác.
- Tài khoản 0222 - Nhà đầu tư ủy thác nước ngoài: Tài khoản này phản ánh số hiện còn và tình hình biến động về số lượng và giá trị danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác nước ngoài.
Tài khoản 0222 - Nhà đầu tư ủy thác nước ngoài: có 7 tài khoản cấp 3:
+ TK 02221 - Danh mục cổ phiếu;
+ TK 02222 - Danh mục trái phiếu;
+ TK 02223 - Chứng chỉ quỹ;
+ TK 02224 - Chứng chỉ tiền gửi;
+ TK 02225 - Tiền gửi có kỳ hạn;
+ TK 02226 - Danh mục các chứng khoán phái sinh;
+ TK 02228 - Danh mục các khoản đầu tư theo chỉ định khác.
4.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Khi nhận, mua chứng khoán, chứng chỉ, gửi tiền tiết kiệm,… cho nhà đầu tư ủy thác theo cam kết của hợp đồng ủy thác quản lý danh mục đầu tư, ghi đơn bên Nợ TK 022 - “Danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác” theo chi tiết từng loại chứng khoán, chứng chỉ mua được.
- Khi bán hoặc giao lại chứng chỉ, chứng khoán cho nhà đầu tư ủy thác, ghi đơn bên Có TK 022 - “Danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác”.
5. Bổ sung Tài khoản 023 - Các khoản phải thu của nhà đầu tư ủy thác
Tài khoản này dùng để theo dõi các khoản phải thu của nhà đầu tư ủy thác phát sinh từ các khoản đầu tư ủy thác như: khoản lãi của khoản đầu tư ủy thác đã đến kỳ thu nhưng chưa thu được, các quyền lợi khác mà nhà đầu tư ủy thác được hưởng và các khoản phải thu khác.
5.1. Kết cấu, nội dung phản ánh của Tài khoản 023 - Các khoản phải thu của nhà đầu tư ủy thác
Bên Nợ:
Giá trị các khoản phải thu của nhà đầu tư ủy thác
Bên Có:
Giá trị các khoản phải thu của nhà đầu tư ủy thác đã thu được.
Số dư bên Nợ:
Giá trị các khoản còn phải thu cuối kỳ của nhà đầu tư ủy thác.
5.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Số tiền lãi khoản đầu tư của nhà đầu tư ủy thác đã đến kỳ được nhận nhưng chưa thu được tiền, hoặc các khoản phải thu khác có liên quan đến nhà đầu tư ủy thác chưa thu được tiền, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm theo dõi số tiền phải thu trên và ghi đơn bên Nợ TK 023 - Các khoản phải thu của nhà đầu tư ủy thác.
- Khi nhận được khoản tiền lãi của nhà đầu tư ủy thác ghi đơn bên Có TK 023 - Các khoản phải thu của nhà đầu tư ủy thác.
Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác.
6. Bổ sung Tài khoản 024 - Các khoản phải trả của nhà đầu tư ủy thác
Tài khoản này dùng để theo dõi tình hình thanh toán các khoản phải trả của nhà đầu tư ủy thác như các khoản phí phải trả cho Công ty quản lý quỹ và các khoản phải trả khác.
6.1. Kết cấu, nội dung phản ánh của Tài khoản 024 - Các khoản phải trả của nhà đầu tư ủy thác
Bên Nợ:
Giá trị các khoản phải trả của nhà đầu tư ủy thác phát sinh.
Bên Có:
Giá trị các khoản phải trả của nhà đầu tư ủy thác đã trả.
Số dư bên Nợ:
Giá trị các khoản còn phải trả cuối kỳ của nhà đầu tư ủy thác.
6.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Khi phát sinh các khoản nhà đầu tư ủy thác phải trả như các khoản phí, các khoản phải trả khác ghi đơn bên Nợ TK 024 - “Các khoản phải trả của nhà đầu tư ủy thác”.
- Khi chi tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác để trả cho các khoản nợ, ghi đơn bên Có TK 024 - “Các khoản phải trả của nhà đầu tư ủy thác”
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác.

Content:
Điều 9. Kế toán các tài khoản ngoài bảng Cân đối kế toán
1. Bổ sung Tài khoản 012 - Chứng khoán lưu ký của Công ty quản lý quỹ
Tài khoản này dùng để phản ánh số lượng và giá trị theo mệnh giá của các loại chứng khoán giao dịch, chứng khoán tạm ngừng giao dịch, chứng khoán cầm cố, chứng khoán tạm giữ, chứng khoán chờ thanh toán, chứng khoán phong tỏa chờ rút, chứng khoán chờ giao dịch, chứng khoán ký quỹ đảm bảo khoản vay của Công ty quản lý Quỹ và chứng khoán sửa lỗi giao dịch.
1.1 Kết cấu, nội dung phản ánh của tài khoản 012 - Chứng khoán lưu ký của Công ty Quản lý quỹ
Bên Nợ:
Ghi tăng số lượng và giá trị theo mệnh giá chứng khoán lưu ký thuộc sở hữu của Công ty quản lý Quỹ được lưu ký tại Trung tâm lưu ký chứng khoán (sau đây viết tắt là Trung tâm Lưu ký chứng khoán).
Bên Có:
Ghi giảm số lượng và giá trị theo mệnh giá chứng khoán lưu ký thuộc sở hữu của Công ty quản lý Quỹ được lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán.
Số dư bên Nợ:
Số lượng và giá trị theo mệnh giá chứng khoán lưu ký thuộc sở hữu của Công ty quản lý Quỹ đang được lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán.
Tài khoản 012 - Chứng khoán lưu ký của công ty QLQ, có 9 tài khoản cấp 2, gồm:
- Tài khoản 0121 - Chứng khoán giao dịch: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng khoán đã đủ điều kiện để tham gia giao dịch trên thị trường chứng khoán;
- Tài khoản 0122 - Chứng khoán tạm ngừng giao dịch: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng khoán đang ngừng giao dịch;
- Tài khoản 0123 - Chứng khoán cầm cố: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng khoán đơn vị đang dùng để cầm cố phục vụ cho các hoạt động khác của đơn vị có chứng khoán đang lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán;
- Tài khoản 0124 - Chứng khoán tạm giữ: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng khoán đang trong thời gian tạm giữ do bị vi phạm về mặt dân sự, thanh toán, … không được giao dịch trên thị trường chứng khoán của các thành viên lưu ký;
- Tài khoản 0125 - Chứng khoán chờ thanh toán: Tài khoản này phản ánh theo theo mệnh giá số chứng khoán đã được khớp lệnh mua, bán đang trong thời gian chờ thanh toán;
- Tài khoản 0126 - Chứng khoán phong tỏa chờ rút: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng khoán đang phong tỏa trong thời gian chờ rút chứng khoán không tiếp tục lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán;
- Tài khoản 0127 - Chứng khoán chờ giao dịch: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng khoán đang trong thời gian chờ hoàn tất các thủ tục giao dịch để được giao dịch trên thị trường chứng khoán;
- Tài khoản 0128 - Chứng khoán ký quỹ đảm bảo khoản vay: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng khoán của Công ty quản lý Quỹ đang trong thời gian ký quỹ đảm bảo các khoản vay;
- Tài khoản 0129 - Chứng khoán sửa lỗi giao dịch: Tài khoản này phản ánh theo mệnh giá số chứng khoán đang trong thời gian sửa lỗi sau giao dịch như sai số tài khoản, sai chứng khoán, nhầm lệnh mua,…
1.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
1.2.1. Kế toán lưu ký chứng khoán giao dịch gồm các nội dung sau:
a. Lưu ký chứng khoán sau hoạt động của thị trường sơ cấp
Khi nhận xác định kết quả giao dịch và lưu ký chứng khoán của Trung tâm Lưu ký chứng khoán liên quan đến kết quả hoạt động giao dịch chứng khoán để hạch toán chi tiết chứng khoán lưu ký của Công ty quản lý Quỹ, kế toán ghi:
Nợ các TK 121, 228
Có các TK 111, 112
Đồng thời theo dõi ngoài Bảng Cân đối kế toán, ghi đơn:
Nợ TK 012 - Chứng khoán lưu ký của Công ty quản lý Quỹ
b. Lưu ký chứng khoán sau hoạt động của thị trường thứ cấp
Khi nhận xác định kết quả giao dịch của Trung tâm Lưu ký chứng khoán liên quan đến kết quả mua, bán chứng khoán của Công ty quản lý Quỹ trên thị trường giao dịch chứng khoán, kế toán như sau:
- Khi mua chứng khoán, ghi:
Nợ các TK 121, 228
Có các TK 111, 112
Đồng thời theo dõi ngoài Bảng Cân đối kế toán, ghi đơn:
Nợ TK 012 - Chứng khoán lưu ký của Công ty quản lý quỹ (0121).
- Khi bán chứng khoán:
Nợ các TK 111, 112 (Giá bán)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số lỗ)
Có các TK 121, 228 (Giá vốn)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Số lãi).
Đồng thời theo dõi ngoài Bảng Cân đối kế toán, ghi đơn:
Có TK 012 - Chứng khoán lưu ký của Công ty quản lý quỹ (0121).
1.2.2. Kế toán chứng khoán tạm ngừng giao dịch, cầm cố, tạm giữ, chờ thanh toán, phong tỏa chờ rút:
- Căn cứ thông báo của Trung tâm Lưu ký chứng khoán về việc tạm ngừng giao dịch, cầm cố, tạm giữ, ghi:
Nợ các TK 0122, 0123, 0124
Đồng thời, ghi đơn:
Có TK 0121 - Chứng khoán giao dịch.
- Căn cứ thông báo của Trung tâm Lưu ký chứng khoán về việc thôi ngừng giao dịch, thôi cầm cố, thôi tạm giữ, ghi:
Nợ TK 0121 - Chứng khoán giao dịch.
Đồng thời, ghi đơn:
Có các TK 0122, 0123, 0124.
- Căn cứ vào thông báo của Trung tâm Lưu ký chứng khoán về việc các chứng khoán đã xác định được người mua, người bán thông qua khớp lệnh mua, bán tại Sở Giao dịch chứng khoán nhưng còn chờ thanh toán, ghi:
Nợ TK 0125 - Chứng khoán chờ thanh toán
Có TK 0121 - Chứng khoán giao dịch.
- Căn cứ vào thông báo của Trung tâm Lưu ký chứng khoán về việc các chứng khoán đang trong thời gian phong tỏa chờ rút, ghi:
Nợ TK 0126 - Chứng khoán phong tỏa chờ rút
Có các TK 0121, 0122, 0123, 0124.
- Căn cứ thông báo của Trung tâm Lưu ký chứng khoán về việc giải phong tỏa, ghi:
Nợ các TK 0121, 0122, 0123,...
Có TK 0126 - Chứng khoán phong tỏa chờ rút.
2. Bổ sung Tài khoản 015 - Chứng khoán chưa lưu ký của Công ty quản lý Quỹ
Tài khoản này dùng để phản ánh số lượng và giá trị (theo mệnh giá) của các loại chứng khoán chứng chỉ chưa lưu ký (cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán khác) của Công ty quản lý Quỹ.
2.1. Kết cấu, nội dung phản ánh của tài khoản 015 - Chứng khoán chưa lưu ký của Công ty quản lý Quỹ
Bên Nợ:
Số lượng và giá trị các loại chứng khoán chứng chỉ mà Công ty quản lý Quỹ mua trên thị trường chưa thực hiện thủ tục lưu ký.
Bên Có:
Số lượng và giá trị chứng khoán của Công ty quản lý Quỹ gửi đi lưu ký tại Trung tâm LKCK.
Số dư bên Nợ:
Số lượng và trị giá chứng khoán chứng chỉ chưa lưu ký hiện có tại Công ty quản lý Quỹ.
2.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Khi Công ty quản lý Quỹ mua lẻ chứng khoán, chứng chỉ quỹ, ghi:
Nợ các TK 121, 228
Có TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112), hoặc
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Đồng thời, ghi tăng chứng khoán chưa lưu ký của Công ty quản lý Quỹ (TK ngoài Bảng Cân đối kế toán):
Nợ TK 015 - Chứng khoán chưa lưu ký của Công ty quản lý Quỹ.
- Khi thực hiện các thủ tục lưu ký chứng khoán, chứng chỉ quỹ mua lẻ ở Trung tâm Lưu ký chứng khoán;
Khi xuất chứng khoán chưa lưu ký của Công ty quản lý Quỹ để lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán, ghi đơn:
Có TK 015 - Chứng khoán chưa lưu ký của Công ty quản lý Quỹ.
Khi nhận thông báo của Trung tâm Lưu ký chứng khoán về chứng khoán luu ký của Công ty quản lý Quỹ về chứng khoán chứng chỉ mua lẻ lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán, ghi đơn Nợ TK 012 - Chứng khoán lưu ký của Công ty quản lý quỹ (0121).
3. Bổ sung Tài khoản 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác gửi tại ngân hàng thanh toán trên cơ sở hợp đồng ủy thác đầu tư được ký kết giữa nhà đầu tư ủy thác và Công ty quản lý Quỹ để Công ty quản lý Quỹ thực hiện đầu tư cho nhà đầu tư ủy thác.
3.1. Kết cấu, nội dung phản ánh của Tài khoản 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác
Bên Nợ:
- Khoản tiền của nhà đầu tư ủy thác gửi vào tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thanh toán
- Tiền lãi các khoản đầu tư nhận được.
Bên Có:
- Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác giảm do:
+ Chuyển tiền mua chứng khoán;
+ Chuyển tiền mua các khoản đầu tư tài chính khác;
+ Nộp thuế hộ nhà đầu tư ủy thác (nếu có).
- Trả tiền lãi cho nhà đầu tư ủy thác.
Số dư bên Nợ:
Số tiền trên tài khoản của nhà đầu tư ủy thác hiện còn cuối kỳ.
Tài khoản 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 0211 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác trong nước: Tài khoản này phản ánh số hiện còn và tình hình biến động về tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác trong nước tại ngân hàng thanh toán.
- Tài khoản 0212 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác nước ngoài: Tài khoản này phản ánh số hiện còn và tình hình biến động về tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác nước ngoài tại ngân hàng thanh toán.
3.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Khi nhà đầu tư ủy thác chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi ủy thác đầu tư tại ngân hàng thanh toán theo cam kết của hợp đồng ủy thác quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, căn cứ vào giấy báo Có của ngân hàng, Công ty quản lý Quỹ ghi đơn bên Nợ TK 201 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác (0211, 0212) (Tài khoản ngoài Bảng CĐKT).
- Khi nhận được các khoản lãi đầu tư của các nhà đầu tư ủy thác bằng tiền ghi đơn bên Nợ TK 021- Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác.
- Khi mua chứng khoán ủy thác đầu tư:
Ghi đơn bên Nợ TK 022 - Danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác (Ghi theo giá trị thực tế đầu tư)
Ghi đơn bên Có TK 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác (Ghi số tiền thực tế phải chi ra).
- Khi bán chứng khoán ủy thác đầu tư
Ghi đơn bên Nợ TK 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác (Ghi số tiền thực tế thu về)
Ghi đơn bên Có TK 022 - Danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác (Ghi theo giá trị thực tế bán ra).
- Khi nộp thuế, hoặc các khoản phải nộp khác hộ nhà đầu tư ủy thác (nếu có), ghi đơn bên Có TK 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác.
- Khi trả tiền cho nhà đầu tư ủy thác về khoản lãi thu được từ tài sản ủy thác đầu tư, hoặc trả vốn đầu tư ban đầu của nhà đầu tư ủy thác khi kết thúc hợp đồng ủy thác quản lý danh mục đầu tư, ghi đơn bên Có TK 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác.
4. Bổ sung Tài khoản 022 - Danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình biến động về số lượng và giá trị các khoản đầu tư của nhà đầu tư ủy thác do Công ty quản lý quỹ mua theo hợp đồng đã ký kết với các nhà đầu tư ủy thác về dịch vụ quản lý danh mục đầu tư chứng khoán.
4.1. Kết cấu, nội dung phản ánh của Tài khoản 022 - Danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác
Bên Nợ:
Số lượng và giá trị chứng khoán, chứng chỉ và các khoản mục đầu tư khác mua vào theo hợp đồng ủy thác quản lý danh mục đầu tư.
Bên Có:
Số lượng và giá trị chứng khoán, chứng chỉ và các khoản mục đầu tư khác bán ra theo hợp đồng ủy thác quản lý danh mục đầu tư.
Số dư bên Nợ:
Số lượng và giá trị chứng khoán của các loại danh mục đầu tư hiện Công ty quản lý quỹ đang quản lý hộ nhà đầu tư ủy thác cuối kỳ.
Tài khoản 022 - Danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 0221 - Nhà đầu tư ủy thác trong nước: Tài khoản này phản ánh số hiện còn và tình hình biến động về số lượng và giá trị danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác trong nước.
Tài khoản 0221 - Nhà đầu tư ủy thác trong nước, có 7 tài khoản cấp 3:
+ TK 02211 - Danh mục cổ phiếu;
+ TK 02212 - Danh mục trái phiếu;
+ TK 02213 - Chứng chỉ quỹ;
+ TK 02214 - Chứng chỉ tiền gửi;
+ TK 02215 - Tiền gửi có kỳ hạn;
+ TK 02216 - Danh mục các chứng khoán phái sinh;
+ TK 02218 - Danh mục các khoản đầu tư theo chỉ định khác.
- Tài khoản 0222 - Nhà đầu tư ủy thác nước ngoài: Tài khoản này phản ánh số hiện còn và tình hình biến động về số lượng và giá trị danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác nước ngoài.
Tài khoản 0222 - Nhà đầu tư ủy thác nước ngoài: có 7 tài khoản cấp 3:
+ TK 02221 - Danh mục cổ phiếu;
+ TK 02222 - Danh mục trái phiếu;
+ TK 02223 - Chứng chỉ quỹ;
+ TK 02224 - Chứng chỉ tiền gửi;
+ TK 02225 - Tiền gửi có kỳ hạn;
+ TK 02226 - Danh mục các chứng khoán phái sinh;
+ TK 02228 - Danh mục các khoản đầu tư theo chỉ định khác.
4.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Khi nhận, mua chứng khoán, chứng chỉ, gửi tiền tiết kiệm,… cho nhà đầu tư ủy thác theo cam kết của hợp đồng ủy thác quản lý danh mục đầu tư, ghi đơn bên Nợ TK 022 - “Danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác” theo chi tiết từng loại chứng khoán, chứng chỉ mua được.
- Khi bán hoặc giao lại chứng chỉ, chứng khoán cho nhà đầu tư ủy thác, ghi đơn bên Có TK 022 - “Danh mục đầu tư của nhà đầu tư ủy thác”.
5. Bổ sung Tài khoản 023 - Các khoản phải thu của nhà đầu tư ủy thác
Tài khoản này dùng để theo dõi các khoản phải thu của nhà đầu tư ủy thác phát sinh từ các khoản đầu tư ủy thác như: khoản lãi của khoản đầu tư ủy thác đã đến kỳ thu nhưng chưa thu được, các quyền lợi khác mà nhà đầu tư ủy thác được hưởng và các khoản phải thu khác.
5.1. Kết cấu, nội dung phản ánh của Tài khoản 023 - Các khoản phải thu của nhà đầu tư ủy thác
Bên Nợ:
Giá trị các khoản phải thu của nhà đầu tư ủy thác
Bên Có:
Giá trị các khoản phải thu của nhà đầu tư ủy thác đã thu được.
Số dư bên Nợ:
Giá trị các khoản còn phải thu cuối kỳ của nhà đầu tư ủy thác.
5.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Số tiền lãi khoản đầu tư của nhà đầu tư ủy thác đã đến kỳ được nhận nhưng chưa thu được tiền, hoặc các khoản phải thu khác có liên quan đến nhà đầu tư ủy thác chưa thu được tiền, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm theo dõi số tiền phải thu trên và ghi đơn bên Nợ TK 023 - Các khoản phải thu của nhà đầu tư ủy thác.
- Khi nhận được khoản tiền lãi của nhà đầu tư ủy thác ghi đơn bên Có TK 023 - Các khoản phải thu của nhà đầu tư ủy thác.
Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác.
6. Bổ sung Tài khoản 024 - Các khoản phải trả của nhà đầu tư ủy thác
Tài khoản này dùng để theo dõi tình hình thanh toán các khoản phải trả của nhà đầu tư ủy thác như các khoản phí phải trả cho Công ty quản lý quỹ và các khoản phải trả khác.
6.1. Kết cấu, nội dung phản ánh của Tài khoản 024 - Các khoản phải trả của nhà đầu tư ủy thác
Bên Nợ:
Giá trị các khoản phải trả của nhà đầu tư ủy thác phát sinh.
Bên Có:
Giá trị các khoản phải trả của nhà đầu tư ủy thác đã trả.
Số dư bên Nợ:
Giá trị các khoản còn phải trả cuối kỳ của nhà đầu tư ủy thác.
6.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Khi phát sinh các khoản nhà đầu tư ủy thác phải trả như các khoản phí, các khoản phải trả khác ghi đơn bên Nợ TK 024 - “Các khoản phải trả của nhà đầu tư ủy thác”.
- Khi chi tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác để trả cho các khoản nợ, ghi đơn bên Có TK 024 - “Các khoản phải trả của nhà đầu tư ủy thác”
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 021 - Tiền gửi của nhà đầu tư ủy thác.