Document: Điều 1 Quyết định 3413/QĐ-UBND 2021 Phát triển bền vững chăn nuôi gia súc ăn cỏ Điện Biên 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "3413/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "3413/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "3413/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "3413/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "3413/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3413/QĐ-UBND 2021 Phát triển bền vững chăn nuôi gia súc ăn cỏ Điện Biên 2021 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển bền vững chăn nuôi gia súc ăn cỏ (trâu, bò, dê) theo chuỗi giá trị gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển bền vững chăn nuôi gia súc ăn cỏ (trâu, bò, dê) theo chuỗi giá trị gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm, dựa trên quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với chiến lược phát triển chăn nuôi của Trung ương, định hướng phát triển nông nghiệp gắn với kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp và chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh.
2. Phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ (trâu, bò, dê) theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, thâm canh theo vùng trọng điểm nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế về đất đai, sử dụng hiệu quả nguồn phụ phẩm từ nông nghiệp, lao động và truyền thống, kinh nghiệm của người dân trong chăn nuôi trâu, bò, dê để đảm bảo sinh kế và nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi.
3. Đẩy mạnh chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi gia súc ăn cỏ (trâu, bò, dê): Tập trung chọn lọc, cải tạo đàn giống địa phương nâng cao tầm vóc cho đàn trâu, bò, dê; chú trọng phát triển đàn trâu, bò, dê cái nền đạt chuẩn để chủ động sản xuất con giống thương phẩm có năng suất, chất lượng, giá trị cao đáp ứng nhu cầu thị trường.
4. Thu hút các nguồn lực, các thành phần kinh tế, tổ chức, cá nhân tham gia phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ hiệu quả với lực lượng doanh nghiệp là nòng cốt liên kết với hợp tác xã và các trang trại, nông hộ chăn nuôi.
5. Xây dựng chuỗi giá trị liên kết giữa chăn nuôi, chế biến, tiêu thụ thịt và các sản phẩm từ thịt, đồng thời xây dựng thương hiệu, quảng bá giống trâu, bò, dê và các sản phẩm từ thịt trâu, bò, dê Điện Biên.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ (trâu, bò, dê) theo hướng hàng hóa, sản phẩm chăn nuôi được sản xuất theo chuỗi liên kết giá trị, có thị trường tiêu thụ ổn định, sức cạnh tranh cao, hiệu quả và phát triển bền vững; từng bước chuyển đổi phương thức chăn nuôi quảng canh sang thâm canh, đưa chăn nuôi gia súc ăn cỏ trở thành ngành sản xuất chủ lực của tỉnh, cung cấp số lượng trâu, bò, dê giống; trâu, bò, dê thịt có nguồn gốc, năng suất, chất lượng tốt; cung cấp sản lượng thịt và các sản phẩm từ thịt đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm cho nhu cầu trong và ngoài tỉnh, đồng thời tạo việc làm, tăng thu nhập cho người chăn nuôi, đảm bảo an sinh xã hội, tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần xóa đói, giảm nghèo, thực hiện thành công kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp và chương trình xây dựng nông thôn mới.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2021-2025
- Phát triển đàn gia súc ăn cỏ với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt khoảng 3,15%/năm, trọng tâm theo hướng nâng cao tầm vóc, năng suất, chất lượng, giá trị sản xuất gia tăng của các giống vật nuôi, thịt và các sản phẩm chế biến từ thịt, trong đó: Đàn trâu tăng bình quân 1,52%/năm, đến năm 2025 đạt 142.445 con, sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng đạt 4.102 tấn. Đàn bò tăng bình quân 5,5%/năm, đến năm 2025 đạt 116.625 con, sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng đạt 3.327 tấn. Đàn dê tăng bình quân 2,88%/năm, đến năm 2025 đạt 70.090 con, sản lượng thịt dê hơi xuất chuồng đạt 785 tấn.
- Phát triển sản phẩm: Phấn đấu đến năm 2025, các sản phẩm thịt cung cấp ra thị trường có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, 100% sản phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Đối với sản phẩm thịt trâu, bò phấn đấu 25% được chế biến thành các sản phẩm như thịt trâu, bò sấy khô, hun khói, gác bếp; 40% sản lượng trâu, bò thịt nguyên con được xuất ra ngoài tỉnh; 35% còn lại là tiêu thụ nội tỉnh. Đối với sản phẩm thịt dê, phấn đấu 70% sản lượng thịt nguyên con được xuất ra ngoài tỉnh; 30% còn lại tiêu thụ nội tỉnh.
- Diện tích trồng cỏ, cây thức ăn đến năm 2025 đạt 3.890 ha, đáp ứng trên 40% nhu cầu thức ăn cho trâu, bò, dê.
- Xây dựng 03 chuỗi liên kết sản xuất trong chăn nuôi trâu, bò, dê.
- Tăng tỷ trọng chăn nuôi tập trung trong trang trại, tốc độ tăng trưởng trang trại chăn nuôi bình quân đạt khoảng 6,5%/năm; tăng tỷ lệ chăn nuôi gia súc ăn cỏ theo phương thức bán chăn thả và nuôi nhốt đạt khoảng 70%; chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh và đảm bảo vệ sinh môi trường.
2.2. Mục tiêu đến năm 2030
- Đến năm 2030, phấn đấu tổng đàn trâu, bò, dê có khoảng 385.260 con, trong đó: Đàn trâu đạt 152.040 con, có khoảng 15% được nuôi trong trang trại, sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng đạt 5.838 tấn. Đàn bò đạt 152.425 con, có khoảng 20% được nuôi trong các trang trại, sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng đạt 5.213 tấn. Đàn dê đạt 80.795 con, có khoảng 70% được nuôi theo phương thức bán công nghiệp kết hợp chăn thả có kiểm soát, sản lượng thịt dê hơi xuất chuồng đạt 1.062 tấn.
- Đối với sản phẩm thịt trâu, bò phấn đấu 30% được chế biến thành các sản phẩm thịt trâu, bò sấy khô, hun khói, gác bếp, 45% sản lượng trâu, bò thịt nguyên con được xuất sang các tỉnh bạn, các nước như Lào, Trung Quốc, 25% còn lại là tiêu thụ nội tỉnh; đối với sản phẩm thịt dê phấn đấu 75% sản lượng thịt nguyên con được xuất ra ngoài tỉnh, 25% còn lại tiêu thụ nội tỉnh.
- Diện tích trồng cỏ, cây thức ăn đáp ứng trên 70% nhu cầu cho đàn gia súc ăn cỏ.
- Xây dựng 06 chuỗi liên kết sản xuất trong chăn nuôi trâu, bò, dê.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Rà soát, bổ sung các vùng phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ
Tập trung rà soát, điều chỉnh, bổ sung các vùng chăn nuôi trâu, bò, dê hàng hóa tập trung, vùng trồng nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, khu giết mổ gia súc tập trung cho một số doanh nghiệp chăn nuôi ứng dụng công nghệ, quy trình khép kín vùng sản xuất nông nghiệp cấp huyện.
2. Các giải pháp về kỹ thuật, khoa học và công nghệ
2.1. Giống và sản phẩm chăn nuôi: Thực hiện giám định, bình tuyển, chọn lọc đàn trâu, bò, tạo đàn cái nền; sử dụng một số giống trâu, bò, dê tốt để cải tạo nâng cao tầm vóc giống trâu, bò, dê địa phương bằng phương pháp phối giống trực tiếp; thực hiện công tác thụ tinh nhân tạo cho trâu, bò với các giống có năng suất, chất lượng, Zebu hóa đàn bò. Thực hiện vỗ béo trâu, bò thịt đáp ứng nhu cầu thịt cho tiêu dùng, xây dựng thương hiệu thịt trâu, bò gác bếp Điện Biên.
2.2. Về chuồng trại: Xây dựng chuồng trại đảm bảo tiêu chuẩn, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng trang trại, hộ chăn nuôi, đối tượng vật nuôi, quy mô, mật độ chăn nuôi.
2.3. Về thức ăn chăn nuôi: Quy hoạch bố trí diện tích trồng cây thức ăn, bãi chăn thả gia súc. Sử dụng có hiệu quả nguồn thức ăn sẵn có, phụ phẩm ngành trồng trọt, ứng dụng khoa học, công nghệ trong chế biến, bảo quản, dự trữ thức ăn cho gia súc.
2.4. Thú y, phòng, chống dịch bệnh: Thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh ở vật nuôi tiến tới khống chế, kiểm soát một số bệnh nguy hiểm trên đàn gia súc.
2.5. Môi trường: Áp dụng triệt để các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, hiệu quả vào xử lý môi trường. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực chăn nuôi tại các trang trại và nông hộ.
2.6. Chuyển giao khoa học kỹ thuật: Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ trong chăn nuôi; hợp tác với các tổ chức trong nước và quốc tế trong lĩnh vực chăn nuôi; nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông, tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới cho cán bộ chuyên môn và các nông hộ, trang trại chăn nuôi.
3. Giết mổ, chế biến
Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, Hợp tác xã, cơ sở sản xuất xây dựng các cơ sở giết mổ, sơ chế, chế biến, bảo quản. Hỗ trợ các cơ sở chế biến thịt, sản phẩm từ thịt trong việc chế biến và quảng bá thương hiệu sản phẩm, hỗ trợ máy móc, trang thiết bị chế biến; tem nhãn, bao bì sản phẩm và trong chứng nhận và kiểm soát an toàn thực phẩm sản phẩm.
4. Tổ chức lại sản xuất chăn nuôi
- Chăn nuôi trang trại và nuôi nhốt ứng dụng công nghệ trong phát triển chăn nuôi trâu, bò, dê theo quy trình khép kín từ con giống, thức ăn đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi. Chăn nuôi nông hộ và bán chăn thả theo hướng an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, đảm bảo an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường.
- Liên kết sản xuất chăn nuôi thông qua củng cố, đổi mới, phát triển và thành lập các mô hình tổ hợp tác, hợp tác xã để liên kết chăn nuôi giữa các hộ, trang trại chăn nuôi với doanh nghiệp trong tổ chức phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ với vai trò trung tâm của doanh nghiệp để phát triển chăn nuôi trâu, bò, dê theo chuỗi giá trị từ cung ứng vật tư đầu vào, sản xuất, chế biến tiêu thụ sản phẩm.
5. Thị trường, xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu
Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, tìm hiểu các thị trường, xây dựng chiến lược về thị trường. Tổ chức lại thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi trong và ngoài tỉnh. Tăng cường xúc tiến thương mại, hỗ trợ xây dựng thương hiệu, quảng bá giới thiệu sản phẩm phẩm chăn nuôi. Xây dựng chỉ dẫn địa lý và phát triển thương hiệu các sản phẩm OCOP tỉnh Điện Biên, hướng tới sản phẩm OCOP quốc gia cho sản phẩm gia súc ăn cỏ có tiềm năng, lợi thế của từng địa phương.
6. Đào tạo, nâng cao năng lực
Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực quản lý nhà nước về lĩnh vực chăn nuôi, thú y; năng lực kỹ năng quản lý, điều hành Hợp tác xã kiểu mới, kỹ năng quản lý trang trại cho các chủ trang trại.
7. Cơ chế, chính sách
Triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách khuyến khích đầu tư vào sản xuất nông nghiệp, nông thôn, chế biến, tiêu thụ sản phẩm đã ban hành của trung ương, của tỉnh. Vận dụng các chính sách hỗ trợ hiện có và rà soát, sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ tại Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 24/12/2018 của UBND tỉnh.
8. Huy động nguồn lực
Lồng ghép có hiệu quả nguồn kinh phí từ Trung ương thông qua các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu (nếu có), chương trình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đối với hợp tác xã; nguồn vốn ngân sách địa phương hỗ trợ khuyến nông, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, nguồn sự nghiệp khoa học và các nguồn vốn từ chương trình, dự án hợp pháp khác theo quy định. Tạo môi trường thuận lợi để thu hút các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, nghiên cứu, ứng dụng, đào tạo, sản xuất, phát triển dịch vụ kỹ thuật trong sản xuất chăn nuôi.
9. Giải pháp về tuyên truyền
Tổ chức thông tin, tuyên truyền thường xuyên về phát triển chăn nuôi bền vững, về các nội dung, hoạt động triển khai thực hiện của Đề án trên các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức, hưởng ứng tham gia của các cấp, các ngành và quần chúng nhân dân.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Tổng kinh phí giai đoạn 2021-2030 là 748.792 triệu đồng, trong đó: Ngân sách Trung ương 347.172 triệu đồng, nguồn kinh phí từ địa phương 292.383 triệu đồng, nguồn kinh phí hỗ trợ khác 7.321 triệu đồng, nguồn kinh phí từ tổ chức, doanh nghiệp, người dân đối ứng 101.916 triệu đồng.
1. Giai đoạn 2021-2025: 402.244 triệu đồng, trong đó:
- Nguồn kinh phí ngân sách trung ương là 179.094 triệu đồng,
nội dung hỗ trợ cụ thể như sau:
+ Cải tạo giống gia súc ăn cỏ: 14.854 triệu đồng.
+ Hỗ trợ giống trâu, bò dê (sinh sản, thương phẩm): 46.234 triệu đồng.
+ Bình tuyển chọn lọc trâu, bò đực giống: 2.925 triệu đồng.
+ Trồng và bảo quản chế biến thức ăn: 21.107 triệu đồng.
+ Tiêm phòng và phun phòng: 26.914 triệu đồng.
+ Xử lý chất thải chăn nuôi: 3.865 triệu đồng.
+ Công tác khuyến nông: 47.640 triệu đồng.
+ Chế biến sản phẩm và xây dựng thương hiệu: 15.555 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí ngân sách địa phương là 150.208 triệu đồng (trong đó: Nguồn Khuyến nông cấp tỉnh 15.210 triệu đồng; nguồn khoa học công nghệ 1.840 triệu đồng; chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất Nông, lâm nghiệp cấp tỉnh là 42.422 triệu đồng; chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất Nông, lâm nghiệp cấp huyện là 1.584 triệu đồng; ngân sách huyện và các nguồn vốn hợp pháp khác của cấp huyện là 89.152 triệu đồng). Các nội dung hỗ trợ cụ thể như sau:
+ Hỗ trợ cải tạo giống gia súc ăn cỏ: 5.883 triệu đồng.
+ Bình tuyển chọn lọc trâu, bò đực giống: 2.925 triệu đồng.
+ Hỗ trợ trồng cỏ làm thức ăn cho gia súc: 22.379 triệu đồng.
+ Hỗ trợ tiêm phòng và phun phòng: 99.426 triệu đồng.
+ Hỗ trợ thực hiện công tác khuyến nông: 17.050 triệu đồng.
+ Hỗ trợ chế biến sản phẩm và xây dựng thương hiệu: 2.545 triệu đồng.
- Nguồn hỗ trợ khác (từ các tổ chức phi chính phủ, thiện nguyện,..): 3.660 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí dân đối ứng: 69.282 triệu đồng.
2. Giai đoạn 2026-2030: 346.548 triệu đồng, trong đó:
- Nguồn kinh phí ngân sách trung ương: 168.078 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí ngân sách địa phương: 142.175 triệu đồng.
- Nguồn hỗ trợ khác: 3.660 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí đối ứng từ tổ chức, doanh nghiệp, người dân: 32.635 triệu đồng.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Đề án; tổng hợp kế hoạch kinh phí hỗ trợ hàng năm của các địa phương, đơn vị gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan xây dựng, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch hàng năm thực hiện Đề án.
- Theo dõi, tổng hợp báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện Đề án hàng năm về Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư trung hạn, hàng năm do Sở theo dõi, quản lý để thực hiện Đề án. Hướng dẫn, mời gọi, thu hút, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào phát triển các dự án chăn nuôi gia súc ăn cỏ theo quy định.
3. Sở Tài chính
Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí theo phân cấp ngân sách hiện hành; căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan phân bổ nguồn vốn sự nghiệp hỗ trợ từ Trung ương, nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án và các nguồn vốn hợp pháp khác để tổ chức thực hiện kế hoạch. Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán nguồn kinh phí thực hiện Đề án.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan, đơn vị liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất dành cho sản xuất, chăn nuôi; hướng dẫn các địa phương thủ tục hợp đồng thuê đất, giao đất, dồn đổi diện tích đất trồng lúa, trồng màu kém hiệu quả sang chuyên canh trồng cây thức ăn cho gia súc; hướng dẫn hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý chất thải cho các hộ chăn nuôi; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường tại các khu, trang trại chăn nuôi gia súc tập trung.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với sở, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh trong việc nghiên cứu tiến bộ khoa học kỹ thuật vào phát triển chăn nuôi, trong đó có chăn nuôi gia súc ăn cỏ; xây dựng định hướng đặt hàng các nội dung nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến lĩnh vực chăn nuôi; hướng dẫn, hỗ trợ việc xây dựng nhãn hiệu đối với các sản phẩm có nguồn gốc từ chăn nuôi nhằm nâng cao giá trị gia tăng, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm.
6. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm nông, lâm nghiệp; tạo điều kiện cho các sản phẩm chăn nuôi tham gia các chương trình giao thương, kết nối cung cầu giữa các tỉnh, tham gia vào các hội chợ, triển lãm thương mại, các siêu thị, trung tâm thương mại, sàn thương mại điện tử để hỗ trợ kết nối và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi
7. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Điện Biên Phủ
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các nội dung Đề án tới các tầng lớp nhân dân nhằm khuyến khích các cơ sở chăn nuôi, Hợp tác xã, Doanh nghiệp tham gia vào chuỗi liên kết chăn nuôi trâu, bò, dê theo nội dung của Đề án.
8. Liên minh Hợp tác xã tỉnh
Hướng dẫn, tư vấn, hỗ trợ thành lập các Hợp tác xã Chăn nuôi gia súc ăn cỏ tại các địa phương để thực hiện có hiệu quả Đề án.
9. Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
Phối hợp với các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan chỉ đạo, tổ chức thực hiện Đề án; tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị và nhân dân tích cực tham gia thực hiện Đề án, các chuỗi liên kết chăn nuôi trâu, bò, dê để phát triển bền vững, hiệu quả.
10. Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh Điện Biên
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng triển khai kịp thời các chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước đối với nông nghiệp, nông thôn; tạo cơ chế thông thoáng về hồ sơ, thủ tục để các tổ chức, cá nhân tiếp cận các nguồn vốn vay để đầu tư phát triển sản xuất chăn nuôi.
11. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Căn cứ vào nội dung Đề án đã được phê duyệt chỉ đạo các xã, các đơn vị, các cá nhân và các Hợp tác xã, doanh nghiệp của địa phương lập kế hoạch chi tiết, đồng thời phê duyệt kế hoạch và tổ chức thực hiện.
Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp,... tham gia đầu tư phát triển chăn nuôi trên địa bàn. Chủ động lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình, dự án để hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất chăn nuôi. Tiếp nhận, quản lý các nguồn kinh phí. Kiểm tra, giám sát báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
12. Đề nghị các tổ chức chính trị xã hội
Phối hợp với các cấp, các ngành chỉ đạo, tổ chức thực hiện đề án; tuyên truyền, vận động thành viên, hội viên, đoàn viên và nhân dân tích cực tham gia thực hiện đề án.
13. Chế độ báo cáo
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao các Sở, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố định kỳ hàng năm báo cáo kết quả triển khai Đề án Phát triển bền vững chăn nuôi gia súc ăn cỏ (trâu, bò, dê) theo chuỗi giá trị gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
(Có Đề án kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển bền vững chăn nuôi gia súc ăn cỏ (trâu, bò, dê) theo chuỗi giá trị gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển bền vững chăn nuôi gia súc ăn cỏ (trâu, bò, dê) theo chuỗi giá trị gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm, dựa trên quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với chiến lược phát triển chăn nuôi của Trung ương, định hướng phát triển nông nghiệp gắn với kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp và chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh.
2. Phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ (trâu, bò, dê) theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, thâm canh theo vùng trọng điểm nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế về đất đai, sử dụng hiệu quả nguồn phụ phẩm từ nông nghiệp, lao động và truyền thống, kinh nghiệm của người dân trong chăn nuôi trâu, bò, dê để đảm bảo sinh kế và nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi.
3. Đẩy mạnh chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi gia súc ăn cỏ (trâu, bò, dê): Tập trung chọn lọc, cải tạo đàn giống địa phương nâng cao tầm vóc cho đàn trâu, bò, dê; chú trọng phát triển đàn trâu, bò, dê cái nền đạt chuẩn để chủ động sản xuất con giống thương phẩm có năng suất, chất lượng, giá trị cao đáp ứng nhu cầu thị trường.
4. Thu hút các nguồn lực, các thành phần kinh tế, tổ chức, cá nhân tham gia phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ hiệu quả với lực lượng doanh nghiệp là nòng cốt liên kết với hợp tác xã và các trang trại, nông hộ chăn nuôi.
5. Xây dựng chuỗi giá trị liên kết giữa chăn nuôi, chế biến, tiêu thụ thịt và các sản phẩm từ thịt, đồng thời xây dựng thương hiệu, quảng bá giống trâu, bò, dê và các sản phẩm từ thịt trâu, bò, dê Điện Biên.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ (trâu, bò, dê) theo hướng hàng hóa, sản phẩm chăn nuôi được sản xuất theo chuỗi liên kết giá trị, có thị trường tiêu thụ ổn định, sức cạnh tranh cao, hiệu quả và phát triển bền vững; từng bước chuyển đổi phương thức chăn nuôi quảng canh sang thâm canh, đưa chăn nuôi gia súc ăn cỏ trở thành ngành sản xuất chủ lực của tỉnh, cung cấp số lượng trâu, bò, dê giống; trâu, bò, dê thịt có nguồn gốc, năng suất, chất lượng tốt; cung cấp sản lượng thịt và các sản phẩm từ thịt đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm cho nhu cầu trong và ngoài tỉnh, đồng thời tạo việc làm, tăng thu nhập cho người chăn nuôi, đảm bảo an sinh xã hội, tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái, góp phần xóa đói, giảm nghèo, thực hiện thành công kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp và chương trình xây dựng nông thôn mới.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2021-2025
- Phát triển đàn gia súc ăn cỏ với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt khoảng 3,15%/năm, trọng tâm theo hướng nâng cao tầm vóc, năng suất, chất lượng, giá trị sản xuất gia tăng của các giống vật nuôi, thịt và các sản phẩm chế biến từ thịt, trong đó: Đàn trâu tăng bình quân 1,52%/năm, đến năm 2025 đạt 142.445 con, sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng đạt 4.102 tấn. Đàn bò tăng bình quân 5,5%/năm, đến năm 2025 đạt 116.625 con, sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng đạt 3.327 tấn. Đàn dê tăng bình quân 2,88%/năm, đến năm 2025 đạt 70.090 con, sản lượng thịt dê hơi xuất chuồng đạt 785 tấn.
- Phát triển sản phẩm: Phấn đấu đến năm 2025, các sản phẩm thịt cung cấp ra thị trường có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, 100% sản phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Đối với sản phẩm thịt trâu, bò phấn đấu 25% được chế biến thành các sản phẩm như thịt trâu, bò sấy khô, hun khói, gác bếp; 40% sản lượng trâu, bò thịt nguyên con được xuất ra ngoài tỉnh; 35% còn lại là tiêu thụ nội tỉnh. Đối với sản phẩm thịt dê, phấn đấu 70% sản lượng thịt nguyên con được xuất ra ngoài tỉnh; 30% còn lại tiêu thụ nội tỉnh.
- Diện tích trồng cỏ, cây thức ăn đến năm 2025 đạt 3.890 ha, đáp ứng trên 40% nhu cầu thức ăn cho trâu, bò, dê.
- Xây dựng 03 chuỗi liên kết sản xuất trong chăn nuôi trâu, bò, dê.
- Tăng tỷ trọng chăn nuôi tập trung trong trang trại, tốc độ tăng trưởng trang trại chăn nuôi bình quân đạt khoảng 6,5%/năm; tăng tỷ lệ chăn nuôi gia súc ăn cỏ theo phương thức bán chăn thả và nuôi nhốt đạt khoảng 70%; chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh và đảm bảo vệ sinh môi trường.
2.2. Mục tiêu đến năm 2030
- Đến năm 2030, phấn đấu tổng đàn trâu, bò, dê có khoảng 385.260 con, trong đó: Đàn trâu đạt 152.040 con, có khoảng 15% được nuôi trong trang trại, sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng đạt 5.838 tấn. Đàn bò đạt 152.425 con, có khoảng 20% được nuôi trong các trang trại, sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng đạt 5.213 tấn. Đàn dê đạt 80.795 con, có khoảng 70% được nuôi theo phương thức bán công nghiệp kết hợp chăn thả có kiểm soát, sản lượng thịt dê hơi xuất chuồng đạt 1.062 tấn.
- Đối với sản phẩm thịt trâu, bò phấn đấu 30% được chế biến thành các sản phẩm thịt trâu, bò sấy khô, hun khói, gác bếp, 45% sản lượng trâu, bò thịt nguyên con được xuất sang các tỉnh bạn, các nước như Lào, Trung Quốc, 25% còn lại là tiêu thụ nội tỉnh; đối với sản phẩm thịt dê phấn đấu 75% sản lượng thịt nguyên con được xuất ra ngoài tỉnh, 25% còn lại tiêu thụ nội tỉnh.
- Diện tích trồng cỏ, cây thức ăn đáp ứng trên 70% nhu cầu cho đàn gia súc ăn cỏ.
- Xây dựng 06 chuỗi liên kết sản xuất trong chăn nuôi trâu, bò, dê.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Rà soát, bổ sung các vùng phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ
Tập trung rà soát, điều chỉnh, bổ sung các vùng chăn nuôi trâu, bò, dê hàng hóa tập trung, vùng trồng nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, khu giết mổ gia súc tập trung cho một số doanh nghiệp chăn nuôi ứng dụng công nghệ, quy trình khép kín vùng sản xuất nông nghiệp cấp huyện.
2. Các giải pháp về kỹ thuật, khoa học và công nghệ
2.1. Giống và sản phẩm chăn nuôi: Thực hiện giám định, bình tuyển, chọn lọc đàn trâu, bò, tạo đàn cái nền; sử dụng một số giống trâu, bò, dê tốt để cải tạo nâng cao tầm vóc giống trâu, bò, dê địa phương bằng phương pháp phối giống trực tiếp; thực hiện công tác thụ tinh nhân tạo cho trâu, bò với các giống có năng suất, chất lượng, Zebu hóa đàn bò. Thực hiện vỗ béo trâu, bò thịt đáp ứng nhu cầu thịt cho tiêu dùng, xây dựng thương hiệu thịt trâu, bò gác bếp Điện Biên.
2.2. Về chuồng trại: Xây dựng chuồng trại đảm bảo tiêu chuẩn, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng trang trại, hộ chăn nuôi, đối tượng vật nuôi, quy mô, mật độ chăn nuôi.
2.3. Về thức ăn chăn nuôi: Quy hoạch bố trí diện tích trồng cây thức ăn, bãi chăn thả gia súc. Sử dụng có hiệu quả nguồn thức ăn sẵn có, phụ phẩm ngành trồng trọt, ứng dụng khoa học, công nghệ trong chế biến, bảo quản, dự trữ thức ăn cho gia súc.
2.4. Thú y, phòng, chống dịch bệnh: Thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch bệnh ở vật nuôi tiến tới khống chế, kiểm soát một số bệnh nguy hiểm trên đàn gia súc.
2.5. Môi trường: Áp dụng triệt để các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, hiệu quả vào xử lý môi trường. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực chăn nuôi tại các trang trại và nông hộ.
2.6. Chuyển giao khoa học kỹ thuật: Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ trong chăn nuôi; hợp tác với các tổ chức trong nước và quốc tế trong lĩnh vực chăn nuôi; nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông, tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới cho cán bộ chuyên môn và các nông hộ, trang trại chăn nuôi.
3. Giết mổ, chế biến
Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, Hợp tác xã, cơ sở sản xuất xây dựng các cơ sở giết mổ, sơ chế, chế biến, bảo quản. Hỗ trợ các cơ sở chế biến thịt, sản phẩm từ thịt trong việc chế biến và quảng bá thương hiệu sản phẩm, hỗ trợ máy móc, trang thiết bị chế biến; tem nhãn, bao bì sản phẩm và trong chứng nhận và kiểm soát an toàn thực phẩm sản phẩm.
4. Tổ chức lại sản xuất chăn nuôi
- Chăn nuôi trang trại và nuôi nhốt ứng dụng công nghệ trong phát triển chăn nuôi trâu, bò, dê theo quy trình khép kín từ con giống, thức ăn đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi. Chăn nuôi nông hộ và bán chăn thả theo hướng an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, đảm bảo an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường.
- Liên kết sản xuất chăn nuôi thông qua củng cố, đổi mới, phát triển và thành lập các mô hình tổ hợp tác, hợp tác xã để liên kết chăn nuôi giữa các hộ, trang trại chăn nuôi với doanh nghiệp trong tổ chức phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ với vai trò trung tâm của doanh nghiệp để phát triển chăn nuôi trâu, bò, dê theo chuỗi giá trị từ cung ứng vật tư đầu vào, sản xuất, chế biến tiêu thụ sản phẩm.
5. Thị trường, xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu
Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu, tìm hiểu các thị trường, xây dựng chiến lược về thị trường. Tổ chức lại thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi trong và ngoài tỉnh. Tăng cường xúc tiến thương mại, hỗ trợ xây dựng thương hiệu, quảng bá giới thiệu sản phẩm phẩm chăn nuôi. Xây dựng chỉ dẫn địa lý và phát triển thương hiệu các sản phẩm OCOP tỉnh Điện Biên, hướng tới sản phẩm OCOP quốc gia cho sản phẩm gia súc ăn cỏ có tiềm năng, lợi thế của từng địa phương.
6. Đào tạo, nâng cao năng lực
Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực quản lý nhà nước về lĩnh vực chăn nuôi, thú y; năng lực kỹ năng quản lý, điều hành Hợp tác xã kiểu mới, kỹ năng quản lý trang trại cho các chủ trang trại.
7. Cơ chế, chính sách
Triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách khuyến khích đầu tư vào sản xuất nông nghiệp, nông thôn, chế biến, tiêu thụ sản phẩm đã ban hành của trung ương, của tỉnh. Vận dụng các chính sách hỗ trợ hiện có và rà soát, sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ tại Quyết định số 45/2018/QĐ-UBND ngày 24/12/2018 của UBND tỉnh.
8. Huy động nguồn lực
Lồng ghép có hiệu quả nguồn kinh phí từ Trung ương thông qua các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu (nếu có), chương trình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn; chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đối với hợp tác xã; nguồn vốn ngân sách địa phương hỗ trợ khuyến nông, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, nguồn sự nghiệp khoa học và các nguồn vốn từ chương trình, dự án hợp pháp khác theo quy định. Tạo môi trường thuận lợi để thu hút các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, nghiên cứu, ứng dụng, đào tạo, sản xuất, phát triển dịch vụ kỹ thuật trong sản xuất chăn nuôi.
9. Giải pháp về tuyên truyền
Tổ chức thông tin, tuyên truyền thường xuyên về phát triển chăn nuôi bền vững, về các nội dung, hoạt động triển khai thực hiện của Đề án trên các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức, hưởng ứng tham gia của các cấp, các ngành và quần chúng nhân dân.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Tổng kinh phí giai đoạn 2021-2030 là 748.792 triệu đồng, trong đó: Ngân sách Trung ương 347.172 triệu đồng, nguồn kinh phí từ địa phương 292.383 triệu đồng, nguồn kinh phí hỗ trợ khác 7.321 triệu đồng, nguồn kinh phí từ tổ chức, doanh nghiệp, người dân đối ứng 101.916 triệu đồng.
1. Giai đoạn 2021-2025: 402.244 triệu đồng, trong đó:
- Nguồn kinh phí ngân sách trung ương là 179.094 triệu đồng,
nội dung hỗ trợ cụ thể như sau:
+ Cải tạo giống gia súc ăn cỏ: 14.854 triệu đồng.
+ Hỗ trợ giống trâu, bò dê (sinh sản, thương phẩm): 46.234 triệu đồng.
+ Bình tuyển chọn lọc trâu, bò đực giống: 2.925 triệu đồng.
+ Trồng và bảo quản chế biến thức ăn: 21.107 triệu đồng.
+ Tiêm phòng và phun phòng: 26.914 triệu đồng.
+ Xử lý chất thải chăn nuôi: 3.865 triệu đồng.
+ Công tác khuyến nông: 47.640 triệu đồng.
+ Chế biến sản phẩm và xây dựng thương hiệu: 15.555 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí ngân sách địa phương là 150.208 triệu đồng (trong đó: Nguồn Khuyến nông cấp tỉnh 15.210 triệu đồng; nguồn khoa học công nghệ 1.840 triệu đồng; chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất Nông, lâm nghiệp cấp tỉnh là 42.422 triệu đồng; chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất Nông, lâm nghiệp cấp huyện là 1.584 triệu đồng; ngân sách huyện và các nguồn vốn hợp pháp khác của cấp huyện là 89.152 triệu đồng). Các nội dung hỗ trợ cụ thể như sau:
+ Hỗ trợ cải tạo giống gia súc ăn cỏ: 5.883 triệu đồng.
+ Bình tuyển chọn lọc trâu, bò đực giống: 2.925 triệu đồng.
+ Hỗ trợ trồng cỏ làm thức ăn cho gia súc: 22.379 triệu đồng.
+ Hỗ trợ tiêm phòng và phun phòng: 99.426 triệu đồng.
+ Hỗ trợ thực hiện công tác khuyến nông: 17.050 triệu đồng.
+ Hỗ trợ chế biến sản phẩm và xây dựng thương hiệu: 2.545 triệu đồng.
- Nguồn hỗ trợ khác (từ các tổ chức phi chính phủ, thiện nguyện,..): 3.660 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí dân đối ứng: 69.282 triệu đồng.
2. Giai đoạn 2026-2030: 346.548 triệu đồng, trong đó:
- Nguồn kinh phí ngân sách trung ương: 168.078 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí ngân sách địa phương: 142.175 triệu đồng.
- Nguồn hỗ trợ khác: 3.660 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí đối ứng từ tổ chức, doanh nghiệp, người dân: 32.635 triệu đồng.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Đề án; tổng hợp kế hoạch kinh phí hỗ trợ hàng năm của các địa phương, đơn vị gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan xây dựng, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch hàng năm thực hiện Đề án.
- Theo dõi, tổng hợp báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện Đề án hàng năm về Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư trung hạn, hàng năm do Sở theo dõi, quản lý để thực hiện Đề án. Hướng dẫn, mời gọi, thu hút, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào phát triển các dự án chăn nuôi gia súc ăn cỏ theo quy định.
3. Sở Tài chính
Hàng năm, căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí theo phân cấp ngân sách hiện hành; căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan phân bổ nguồn vốn sự nghiệp hỗ trợ từ Trung ương, nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án và các nguồn vốn hợp pháp khác để tổ chức thực hiện kế hoạch. Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán nguồn kinh phí thực hiện Đề án.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan, đơn vị liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất dành cho sản xuất, chăn nuôi; hướng dẫn các địa phương thủ tục hợp đồng thuê đất, giao đất, dồn đổi diện tích đất trồng lúa, trồng màu kém hiệu quả sang chuyên canh trồng cây thức ăn cho gia súc; hướng dẫn hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý chất thải cho các hộ chăn nuôi; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường tại các khu, trang trại chăn nuôi gia súc tập trung.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với sở, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh trong việc nghiên cứu tiến bộ khoa học kỹ thuật vào phát triển chăn nuôi, trong đó có chăn nuôi gia súc ăn cỏ; xây dựng định hướng đặt hàng các nội dung nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến lĩnh vực chăn nuôi; hướng dẫn, hỗ trợ việc xây dựng nhãn hiệu đối với các sản phẩm có nguồn gốc từ chăn nuôi nhằm nâng cao giá trị gia tăng, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm.
6. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm nông, lâm nghiệp; tạo điều kiện cho các sản phẩm chăn nuôi tham gia các chương trình giao thương, kết nối cung cầu giữa các tỉnh, tham gia vào các hội chợ, triển lãm thương mại, các siêu thị, trung tâm thương mại, sàn thương mại điện tử để hỗ trợ kết nối và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi
7. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Điện Biên Phủ
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các nội dung Đề án tới các tầng lớp nhân dân nhằm khuyến khích các cơ sở chăn nuôi, Hợp tác xã, Doanh nghiệp tham gia vào chuỗi liên kết chăn nuôi trâu, bò, dê theo nội dung của Đề án.
8. Liên minh Hợp tác xã tỉnh
Hướng dẫn, tư vấn, hỗ trợ thành lập các Hợp tác xã Chăn nuôi gia súc ăn cỏ tại các địa phương để thực hiện có hiệu quả Đề án.
9. Các Sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan
Phối hợp với các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan chỉ đạo, tổ chức thực hiện Đề án; tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị và nhân dân tích cực tham gia thực hiện Đề án, các chuỗi liên kết chăn nuôi trâu, bò, dê để phát triển bền vững, hiệu quả.
10. Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh Điện Biên
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng triển khai kịp thời các chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước đối với nông nghiệp, nông thôn; tạo cơ chế thông thoáng về hồ sơ, thủ tục để các tổ chức, cá nhân tiếp cận các nguồn vốn vay để đầu tư phát triển sản xuất chăn nuôi.
11. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Căn cứ vào nội dung Đề án đã được phê duyệt chỉ đạo các xã, các đơn vị, các cá nhân và các Hợp tác xã, doanh nghiệp của địa phương lập kế hoạch chi tiết, đồng thời phê duyệt kế hoạch và tổ chức thực hiện.
Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp,... tham gia đầu tư phát triển chăn nuôi trên địa bàn. Chủ động lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình, dự án để hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất chăn nuôi. Tiếp nhận, quản lý các nguồn kinh phí. Kiểm tra, giám sát báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
12. Đề nghị các tổ chức chính trị xã hội
Phối hợp với các cấp, các ngành chỉ đạo, tổ chức thực hiện đề án; tuyên truyền, vận động thành viên, hội viên, đoàn viên và nhân dân tích cực tham gia thực hiện đề án.
13. Chế độ báo cáo
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao các Sở, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố định kỳ hàng năm báo cáo kết quả triển khai Đề án Phát triển bền vững chăn nuôi gia súc ăn cỏ (trâu, bò, dê) theo chuỗi giá trị gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
(Có Đề án kèm theo)