Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 277/QĐ-UBND 2020 phê duyệt kế hoạch thu chi dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/03/2020", "sign_number": "277/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/03/2020", "sign_number": "277/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/03/2020", "sign_number": "277/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/03/2020", "sign_number": "277/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/03/2020", "sign_number": "277/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 277/QĐ-UBND 2020 phê duyệt kế hoạch thu chi dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt một số quy định cụ thể như sau:
...
2. Nguồn thu từ các năm trước chuyển sang: 11.350.750.203 đồng
Trong đó:
- Nguồn còn phải chi trả cho chủ rừng: 4.826.755.431 đồng
- Nguồn dự phòng: 1.015.769 đồng
- Nguồn thu DVMTR năm 2011-2014: 6.173.389.084 đồng
+ Lập đề án xác định giá trị dịch vụ môi trường rừng: 727.813.334 đồng
+ Nguồn còn lại của công trình Trạm quản lý bảo vệ rừng, và mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng: 44.895.866 đồng
+ Nguồn hỗ trợ chi trả bổ sung cho các chủ rừng tại các lưu vực thủy điện có đơn giá chi trả dịch vụ môi trường rừng thấp: 3.577.000.000 đồng
+ Nguồn dự phòng để hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được gia, khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trong trường hợp thiên tai, khô hạn: 1.823.679.884 đồng
- Nguồn cải cách tiền lương: 349.589.919 đồng
II. PHẦN CHI 11.353.759.942 đồng
Trong đó:
1. Chi hoạt động của Quỹ Bảo vệ và PT rừng tỉnh: 967.011.007 đồng
- Nguồn CPQL 10% trong năm 2020: 967.011.007 đồng
2. Trích dự phòng (5% số tiền thực thu trong năm): 482.489.735 đồng
- Kinh phí dự phòng trong năm chưa thực hiện hoặc chưa sử dụng hết, chuyển trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng hoặc sử dụng theo phương án được duyệt.
- Lập kế hoạch hỗ trợ các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được giao khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trình UBND cấp tỉnh Quyết định.

Content:
Nguồn thu từ các năm trước chuyển sang: 11.350.750.203 đồng
Trong đó:
- Nguồn còn phải chi trả cho chủ rừng: 4.826.755.431 đồng
- Nguồn dự phòng: 1.015.769 đồng
- Nguồn thu DVMTR năm 2011-2014: 6.173.389.084 đồng
+ Lập đề án xác định giá trị dịch vụ môi trường rừng: 727.813.334 đồng
+ Nguồn còn lại của công trình Trạm quản lý bảo vệ rừng, và mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng: 44.895.866 đồng
+ Nguồn hỗ trợ chi trả bổ sung cho các chủ rừng tại các lưu vực thủy điện có đơn giá chi trả dịch vụ môi trường rừng thấp: 3.577.000.000 đồng
+ Nguồn dự phòng để hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được gia, khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trong trường hợp thiên tai, khô hạn: 1.823.679.884 đồng
- Nguồn cải cách tiền lương: 349.589.919 đồng
II. PHẦN CHI 11.353.759.942 đồng
Trong đó:
1. Chi hoạt động của Quỹ Bảo vệ và PT rừng tỉnh: 967.011.007 đồng
- Nguồn CPQL 10% trong năm 2020: 967.011.007 đồng
Trích dự phòng (5% số tiền thực thu trong năm): 482.489.735 đồng
- Kinh phí dự phòng trong năm chưa thực hiện hoặc chưa sử dụng hết, chuyển trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng hoặc sử dụng theo phương án được duyệt.
- Lập kế hoạch hỗ trợ các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được giao khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trình UBND cấp tỉnh Quyết định.