Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 29/2007/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đất Công ty dệt 8-3 Địa điểm phường Vĩnh Tuy quận Hai Bà Trưng Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/03/2007", "sign_number": "29/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/03/2007", "sign_number": "29/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/03/2007", "sign_number": "29/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/03/2007", "sign_number": "29/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/03/2007", "sign_number": "29/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 29/2007/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đất Công ty dệt 8-3 Địa điểm phường Vĩnh Tuy quận Hai Bà Trưng Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đất công ty dệt 8-3 tại phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội lập và hoàn thành tháng 1 năm 2007 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
6.800

25,7

6.800

70.630

11,4

2,9

- Tầng 1 kết hợp làm dịch vụ công cộng

V.2.

Cây xanh đơn vị ở

CX

8.400

250

3,0

250

1,0

0,1

V.3.

Công cộng đơn vị ở

CC1

4.940

1.980

40

4.540

2,3

0,9

- Gồm các chức năng công trình thương mại dịch vụ, quản lý hành chính, bưu điện, trạm y tế, trung tâm TDTT... sẽ được xác định trong giai đoạn lập dự án.

V.4.

Nhà trẻ, mẫu giáo

NT

4.940

1.065

21,6

1.065

1,0

0,2

- Quy mô khoảng 248 cháu

V.5.

Nhà ở thấp tầng

TT

30.460

11.150

36,6

33.450

3,0

1,1

- Đường vào nhà (B=11,5m)

9.360

- Đất xây dựng nhà ở

21.100

11.150

52,8

33.450

3,0

1,6

- Quy mô bình quân đất nhà vườn biệt thự khoảng 150m2/hộ

V.6.

Nhà ở cao tầng

CT

15.520

4.800

30,9

4.800

38.400

9,0

2,8

- Tầng 1 kết hợp làm dịch vụ công cộng

V.6.A

- Nhà ở cao tầng

8.870

2.400

27,1

2.400

19.200

9,0

2,4

- Quỹ đất 20% đất xây dựng nhà ở cao tầng dành cho các nhu cầu của Thành phố

V.6.B

- Nhà ở cao tầng

6.650

2.400

36,1

2.400

19.200

9,0

3,2

VI

Ô quy hoạch 6

1.470

VI

Bãi đỗ xe tập trung

P

1.470

VII

Đường quy hoạch

52.140

- Đất đường phân khu vực (B=30-40m)

22.180

- Đất đường nhánh (B=³17,5m)

29.960

Tổng cộng

226.830

46.245

20,4

178.475

147.480

7,0

1,4

Trong đó lô đất xây dựng nhà ở cao tầng (lô V.6.A) có diện tích khoảng 8.870m2 (chiếm khoảng 20% quỹ đất xây dựng nhà ở cao tầng) thực hiện theo Quyết định số 153/2006/QĐ-UBND ngày 31/8/2006 của UBND thành phố Hà Nội để phục vụ yêu cầu phát triển nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội...
Đối với các ô đất xây dựng văn phòng, công trình công cộng thành phố và khu vực tầng cao và hệ số sử dụng đất có thể cao hơn nhưng không vượt quá quy chuẩn xây dựng và phải được cấp có thẩm quyền cho phép.
3.1.c. Bố cục không gian quy hoạch kiến trúc và cảnh quan
Bố trí các công trình, cụm công trình cao tầng tại các vị trí có không gian và tầm nhìn lớn, tạo các điểm nhấn đô thị, đảm bảo môi trường vi khí hậu cho khu đô thị. Các công trình thấp tầng kết hợp cây xanh bố trí bên trong theo hướng liên kết không gian cây xanh, mặt nước từ phía Đông. Nhà ở bố trí bao quanh các công trình công cộng thấp tầng hình thức kiến trúc đẹp, hài hòa với cảnh quan; cây xanh thể dục thể thao tạo ra không gian sinh hoạt thân thiện cho người dân trong khu vực. Công trình cao nhất khoảng 24 tầng.
- Các khối nhà cao tầng trong khu đất có tầng 1 được bố trí phục vụ công cộng cùng với cây xanh, sân vườn, chỗ đỗ xe tại chân các công trình.
- Nhà trẻ, mẫu giáo xây dựng hợp khối kết hợp với sân chơi vườn hoa, đảm bảo môi trường sư phạm.
3.2. Quy hoạch mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật
3.2.a. Quy hoạch giao thông
* Đường thành phố
+ Tuyến đường Vành đai 2, mặt cắt ngang điển hình rộng 53,5m. Thực hiện theo dự án riêng.
* Đường cấp phân khu vực gồm 2 tuyến:
+ Tuyến phía Nam khu quy hoạch (hướng Đông Tây) nối từ tuyến đường quy hoạch Minh Khai - Vĩnh Tuy - Yên Duyên đến đường phân khu vực hướng Bắc - Nam giữa khu quy hoạch, mặt cắt ngang điển hình rộng 40m.
+ Tuyến đường hướng Bắc - Nam (ở giữa khu quy hoạch) có mặt cắt ngang điển hình rộng 30m.
* Các tuyến đường nhánh:
- Tuyến dọc theo ranh giới phía Đông khu quy hoạch có mặt cắt ngang điển hình rộng khoảng 22m.
- Tuyến dọc theo ranh giới phía Tây khu quy hoạch có mặt cắt ngang điển hình rộng khoảng 20,7-21,3m.
- Tuyến đường hướng Đông - Tây (phía Bắc khu quy hoạch) có mặt cắt ngang điển hình rộng 17,5m, cải tạo mở rộng trên cơ sở đường hiện có.
* Các tuyến đường vào nhà:
Mạng lưới các tuyến đường vào nhà có mặt cắt ngang điển hình rộng 11,5m.
* Nơi đỗ xe:
- Bãi đỗ xe tập trung bố trí ở phía Đông Bắc khu quy hoạch có diện tích khoảng 1470m2. Ngoài ra dọc hai tuyến đường nhánh phía Đông và phía Tây của khu quy hoạch có bố trí hai dải đỗ xe dọc ven đường.
- Đối với các công trình nhà ở thấp tầng phải tự đảm bảo chỗ đỗ và để xe trong công trình.
- Các công trình nhà ở và các công trình công cộng cao tầng khi lập dự án đầu tư xây dựng phải có giải pháp thiết kế tự đảm bảo nhu cầu đỗ xe trong khuôn viên công trình (sân, đường xung quanh công trình), tầng hầm và tầng một của công trình theo tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng.
- Riêng gara đỗ xe chung cho khu vực bố trí tại tầng hầm công trình công cộng và trong khuôn viên ô quy hoạch có ký hiệu CCIV, khi lập dự án đầu tư xây dựng, quy mô chỗ để xe ngoài việc đảm bảo nhu cầu đỗ xe của bản thân công trình công cộng còn phải đáp ứng thêm một phần cho nhu cầu đỗ xe của khu vực.
3.2.b. San nền, thoát nước mưa:
* San nền:
- Cao độ san nền khu quy hoạch cao nhất Hmax = 6,80m; thấp nhất Hmin = 6,05m.
* Thoát nước mưa:
- Mạng lưới thoát nước mưa là hệ thống thoát nước riêng tự chảy.
- Các tuyến cống thoát nước mưa ngoài việc đảm bảo thoát nước mặt cho khu quy hoạch còn đảm bảo tiêu thoát nước cho các khu vực lân cận.
- Hướng thoát nước: vào tuyến mương hiện có ở phía Nam và thoát nước ra sông Gạo (phía Đông khu quy hoạch). Lâu dài, tuyến mương này sẽ cống hóa và hành lang mương hiện nay được sử dụng để trồng cây xanh hoặc xây dựng bãi đỗ xe.
- Mạng lưới cống thoát nước mưa:
+ Các tuyến cống thoát nước chính có kích thước B0,8m x H1,0m - B1,5m x H1,0m xây dựng dọc các tuyến đường nhánh (phía Tây, phía Đông) và tuyến đường B=30m (ở giữa khu quy hoạch).
+ Các tuyến cống nhánh có kích thước B 0,6m x H0,8m - B0,8m x H1,0m xây dựng dọc các tuyến đường nhánh và đường vào nhà, thu nước ở từng ô đất dẫn về các tuyến cống chính.
3.2.c. Quy hoạch cấp nước:
* Nguồn nước:
Cấp nước cho khu quy hoạch từ tuyến ống F300mm sẽ xây dựng dọc theo phố Minh Khai. Trước mắt khi chưa xây dựng tuyến cống F 300mm trên đường Minh Khai, cải tạo trạm cấp nước hiện có của Công ty Dệt 8-3, kết hợp với tuyến ống phân phối F200mm hiện có dọc theo phố Minh Khai để cấp nước cho công trình.
* Mạng lưới cấp nước:
- Các tuyến ống phân phối chính đường kính f 110 -f 200mm.
- Các tuyến ống phân phối, dịch vụ đường kính f50 - f90mm xây dựng dọc theo các tuyến đường quy hoạch để cấp nước cho các công trình và cụm công trình.
- Đối với các công trình thấp tầng, nước được cấp trực tiếp từ các đường ống cấp nước. Các công trình cao tầng nếu thiết kế hệ thống cấp nước chung không đảm bảo yêu cầu áp lực, có thể cấp nước thông qua trạm bơm và bể chứa đặt trong tầng kỹ thuật của công trình.
* Cấp nước chữa cháy:
Yêu cầu lắp đặt đủ các họng cứu hoả trên các tuyến ống cấp nước phân phối f110¸f200mm thuận lợi cho công tác phòng cháy, chữa cháy.
3.2.d. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
* Quy hoạch thoát nước thải
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải đảm bảo riêng hoàn toàn, đảm bảo yêu cầu thoát nước triệt để cho từng ô đất.
- Hướng thoát nước: tuyến cống thoát nước thải đường kính D600mm sẽ xây dựng trên tuyến đường quy hoạch Minh Khai - Vĩnh Tuy - Yên Duyên (phía Đông khu quy hoạch) để dẫn về trạm xử lý nước thải chung của thành phố tại Yên Sở.
- Hệ thống cống thoát nước:
Xây dựng mạng lưới cống thu nước thải dọc theo các tuyến đường Quy hoạch, bao gồm:
+ Tuyến cống chính có đường kính D400mm.
+ Các tuyến cống nhánh có đường kính D300-400mm và cống bản kích thước B x H = 0,3m x 0,5m.
* Rác thải:
- Đối với các công trình cao tầng phải có hệ thống thu gom rác thải từ trên cao xuống bể rác cho từng đơn nguyên.
- Đối với khu vực xây dựng nhà thấp và nhiều tầng: Rác thải sinh hoạt được thu gom trực tiếp bằng xe đẩy tay theo giờ cố định hoặc thu gom vào các thùng rác và công ten nơ kín để vận chuyển hàng ngày về khu xử lý chất thải rắn tập trung của thành phố.
+ Ở các nơi công cộng như khu vực cây xanh, đường trục chính... đặt các thùng rác nhỏ có nắp kín với khoảng cách 100m/thùng.
3.2.e. Quy hoạch cấp điện:
* Nguồn cấp điện:
- Nguồn điện cấp cho khu quy hoạch được lấy từ trạm biến áp 110/35/22-6KV Mai Động thông qua 2 lộ cáp ngầm 35KV (371,372) hiện đang cấp điện cho Công ty Dệt 8-3.
* Mạng lưới cấp điện:
- Mạng trung thế: Xây dựng tuyến cáp 35KV đấu nối từ lộ 371,372 hiện có ở phía Nam, đi ngầm trên dọc trên hè tuyến đường B=30m để cấp điện cho các trạm biến 35-22/0,4KV của khu quy hoạch.
- Mạng phân phối:
+ Trạm biến áp phân phối 35-22/0,4KV.
+ Mạng hạ thế 0,4KV chiếu sáng sinh hoạt và chiếu sáng đèn đường: sử dụng cáp ngầm bố trí đi dọc theo các tuyến đường quy hoạch và các dải lưu không cấp điện cho các phụ tải sinh hoạt và chiếu sáng đèn đường.
3.2.g. Quy hoạch hệ thống thông tin - bưu điện:
- Nguồn cấp: khu quy hoạch được cung cấp dịch vụ thông tin liên lạc từ tổng đài vệ tinh Chợ Mơ - 5000 số ở phía Tây Bắc, thông qua mạng cáp quang hiện có đi trên đường Minh Khai.
- Mạng lưới cáp thông tin - bưu điện xây dựng ngầm trên mạng lưới đường của khu quy hoạch.

Content:
6.800

25,7

6.800

70.630

11,4

2,9

- Tầng 1 kết hợp làm dịch vụ công cộng

V.2.

Cây xanh đơn vị ở

CX

8.400

250

3,0

250

1,0

0,1

V.3.

Công cộng đơn vị ở

CC1

4.940

1.980

40

4.540

2,3

0,9

- Gồm các chức năng công trình thương mại dịch vụ, quản lý hành chính, bưu điện, trạm y tế, trung tâm TDTT... sẽ được xác định trong giai đoạn lập dự án.

V.4.

Nhà trẻ, mẫu giáo

NT

4.940

1.065

21,6

1.065

1,0

0,2

- Quy mô khoảng 248 cháu

V.5.

Nhà ở thấp tầng

TT

30.460

11.150

36,6

33.450

3,0

1,1

- Đường vào nhà (B=11,5m)

9.360

- Đất xây dựng nhà ở

21.100

11.150

52,8

33.450

3,0

1,6

- Quy mô bình quân đất nhà vườn biệt thự khoảng 150m2/hộ

V.6.

Nhà ở cao tầng

CT

15.520

4.800

30,9

4.800

38.400

9,0

2,8

- Tầng 1 kết hợp làm dịch vụ công cộng

V.6.A

- Nhà ở cao tầng

8.870

2.400

27,1

2.400

19.200

9,0

2,4

- Quỹ đất 20% đất xây dựng nhà ở cao tầng dành cho các nhu cầu của Thành phố

V.6.B

- Nhà ở cao tầng

6.650

2.400

36,1

2.400

19.200

9,0

3,2

VI

Ô quy hoạch 6

1.470

VI

Bãi đỗ xe tập trung

P

1.470

VII

Đường quy hoạch

52.140

- Đất đường phân khu vực (B=30-40m)

22.180

- Đất đường nhánh (B=³17,5m)

29.960

Tổng cộng

226.830

46.245

20,4

178.475

147.480

7,0

1,4

Trong đó lô đất xây dựng nhà ở cao tầng (lô V.6.A) có diện tích khoảng 8.870m2 (chiếm khoảng 20% quỹ đất xây dựng nhà ở cao tầng) thực hiện theo Quyết định số 153/2006/QĐ-UBND ngày 31/8/2006 của UBND thành phố Hà Nội để phục vụ yêu cầu phát triển nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội...
Đối với các ô đất xây dựng văn phòng, công trình công cộng thành phố và khu vực tầng cao và hệ số sử dụng đất có thể cao hơn nhưng không vượt quá quy chuẩn xây dựng và phải được cấp có thẩm quyền cho phép.
3.1.c. Bố cục không gian quy hoạch kiến trúc và cảnh quan
Bố trí các công trình, cụm công trình cao tầng tại các vị trí có không gian và tầm nhìn lớn, tạo các điểm nhấn đô thị, đảm bảo môi trường vi khí hậu cho khu đô thị. Các công trình thấp tầng kết hợp cây xanh bố trí bên trong theo hướng liên kết không gian cây xanh, mặt nước từ phía Đông. Nhà ở bố trí bao quanh các công trình công cộng thấp tầng hình thức kiến trúc đẹp, hài hòa với cảnh quan; cây xanh thể dục thể thao tạo ra không gian sinh hoạt thân thiện cho người dân trong khu vực. Công trình cao nhất khoảng 24 tầng.
- Các khối nhà cao tầng trong khu đất có tầng 1 được bố trí phục vụ công cộng cùng với cây xanh, sân vườn, chỗ đỗ xe tại chân các công trình.
- Nhà trẻ, mẫu giáo xây dựng hợp khối kết hợp với sân chơi vườn hoa, đảm bảo môi trường sư phạm.
3.2. Quy hoạch mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật
3.2.a. Quy hoạch giao thông
* Đường thành phố
+ Tuyến đường Vành đai 2, mặt cắt ngang điển hình rộng 53,5m. Thực hiện theo dự án riêng.
* Đường cấp phân khu vực gồm 2 tuyến:
+ Tuyến phía Nam khu quy hoạch (hướng Đông Tây) nối từ tuyến đường quy hoạch Minh Khai - Vĩnh Tuy - Yên Duyên đến đường phân khu vực hướng Bắc - Nam giữa khu quy hoạch, mặt cắt ngang điển hình rộng 40m.
+ Tuyến đường hướng Bắc - Nam (ở giữa khu quy hoạch) có mặt cắt ngang điển hình rộng 30m.
* Các tuyến đường nhánh:
- Tuyến dọc theo ranh giới phía Đông khu quy hoạch có mặt cắt ngang điển hình rộng khoảng 22m.
- Tuyến dọc theo ranh giới phía Tây khu quy hoạch có mặt cắt ngang điển hình rộng khoảng 20,7-21,3m.
- Tuyến đường hướng Đông - Tây (phía Bắc khu quy hoạch) có mặt cắt ngang điển hình rộng 17,5m, cải tạo mở rộng trên cơ sở đường hiện có.
* Các tuyến đường vào nhà:
Mạng lưới các tuyến đường vào nhà có mặt cắt ngang điển hình rộng 11,5m.
* Nơi đỗ xe:
- Bãi đỗ xe tập trung bố trí ở phía Đông Bắc khu quy hoạch có diện tích khoảng 1470m2. Ngoài ra dọc hai tuyến đường nhánh phía Đông và phía Tây của khu quy hoạch có bố trí hai dải đỗ xe dọc ven đường.
- Đối với các công trình nhà ở thấp tầng phải tự đảm bảo chỗ đỗ và để xe trong công trình.
- Các công trình nhà ở và các công trình công cộng cao tầng khi lập dự án đầu tư xây dựng phải có giải pháp thiết kế tự đảm bảo nhu cầu đỗ xe trong khuôn viên công trình (sân, đường xung quanh công trình), tầng hầm và tầng một của công trình theo tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng.
- Riêng gara đỗ xe chung cho khu vực bố trí tại tầng hầm công trình công cộng và trong khuôn viên ô quy hoạch có ký hiệu CCIV, khi lập dự án đầu tư xây dựng, quy mô chỗ để xe ngoài việc đảm bảo nhu cầu đỗ xe của bản thân công trình công cộng còn phải đáp ứng thêm một phần cho nhu cầu đỗ xe của khu vực.
3.2.b. San nền, thoát nước mưa:
* San nền:
- Cao độ san nền khu quy hoạch cao nhất Hmax = 6,80m; thấp nhất Hmin = 6,05m.
* Thoát nước mưa:
- Mạng lưới thoát nước mưa là hệ thống thoát nước riêng tự chảy.
- Các tuyến cống thoát nước mưa ngoài việc đảm bảo thoát nước mặt cho khu quy hoạch còn đảm bảo tiêu thoát nước cho các khu vực lân cận.
- Hướng thoát nước: vào tuyến mương hiện có ở phía Nam và thoát nước ra sông Gạo (phía Đông khu quy hoạch). Lâu dài, tuyến mương này sẽ cống hóa và hành lang mương hiện nay được sử dụng để trồng cây xanh hoặc xây dựng bãi đỗ xe.
- Mạng lưới cống thoát nước mưa:
+ Các tuyến cống thoát nước chính có kích thước B0,8m x H1,0m - B1,5m x H1,0m xây dựng dọc các tuyến đường nhánh (phía Tây, phía Đông) và tuyến đường B=30m (ở giữa khu quy hoạch).
+ Các tuyến cống nhánh có kích thước B 0,6m x H0,8m - B0,8m x H1,0m xây dựng dọc các tuyến đường nhánh và đường vào nhà, thu nước ở từng ô đất dẫn về các tuyến cống chính.
3.2.c. Quy hoạch cấp nước:
* Nguồn nước:
Cấp nước cho khu quy hoạch từ tuyến ống F300mm sẽ xây dựng dọc theo phố Minh Khai. Trước mắt khi chưa xây dựng tuyến cống F 300mm trên đường Minh Khai, cải tạo trạm cấp nước hiện có của Công ty Dệt 8-3, kết hợp với tuyến ống phân phối F200mm hiện có dọc theo phố Minh Khai để cấp nước cho công trình.
* Mạng lưới cấp nước:
- Các tuyến ống phân phối chính đường kính f 110 -f 200mm.
- Các tuyến ống phân phối, dịch vụ đường kính f50 - f90mm xây dựng dọc theo các tuyến đường quy hoạch để cấp nước cho các công trình và cụm công trình.
- Đối với các công trình thấp tầng, nước được cấp trực tiếp từ các đường ống cấp nước. Các công trình cao tầng nếu thiết kế hệ thống cấp nước chung không đảm bảo yêu cầu áp lực, có thể cấp nước thông qua trạm bơm và bể chứa đặt trong tầng kỹ thuật của công trình.
* Cấp nước chữa cháy:
Yêu cầu lắp đặt đủ các họng cứu hoả trên các tuyến ống cấp nước phân phối f110¸f200mm thuận lợi cho công tác phòng cháy, chữa cháy.
3.2.d. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
* Quy hoạch thoát nước thải
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải đảm bảo riêng hoàn toàn, đảm bảo yêu cầu thoát nước triệt để cho từng ô đất.
- Hướng thoát nước: tuyến cống thoát nước thải đường kính D600mm sẽ xây dựng trên tuyến đường quy hoạch Minh Khai - Vĩnh Tuy - Yên Duyên (phía Đông khu quy hoạch) để dẫn về trạm xử lý nước thải chung của thành phố tại Yên Sở.
- Hệ thống cống thoát nước:
Xây dựng mạng lưới cống thu nước thải dọc theo các tuyến đường Quy hoạch, bao gồm:
+ Tuyến cống chính có đường kính D400mm.
+ Các tuyến cống nhánh có đường kính D300-400mm và cống bản kích thước B x H = 0,3m x 0,5m.
* Rác thải:
- Đối với các công trình cao tầng phải có hệ thống thu gom rác thải từ trên cao xuống bể rác cho từng đơn nguyên.
- Đối với khu vực xây dựng nhà thấp và nhiều tầng: Rác thải sinh hoạt được thu gom trực tiếp bằng xe đẩy tay theo giờ cố định hoặc thu gom vào các thùng rác và công ten nơ kín để vận chuyển hàng ngày về khu xử lý chất thải rắn tập trung của thành phố.
+ Ở các nơi công cộng như khu vực cây xanh, đường trục chính... đặt các thùng rác nhỏ có nắp kín với khoảng cách 100m/thùng.
3.2.e. Quy hoạch cấp điện:
* Nguồn cấp điện:
- Nguồn điện cấp cho khu quy hoạch được lấy từ trạm biến áp 110/35/22-6KV Mai Động thông qua 2 lộ cáp ngầm 35KV (371,372) hiện đang cấp điện cho Công ty Dệt 8-3.
* Mạng lưới cấp điện:
- Mạng trung thế: Xây dựng tuyến cáp 35KV đấu nối từ lộ 371,372 hiện có ở phía Nam, đi ngầm trên dọc trên hè tuyến đường B=30m để cấp điện cho các trạm biến 35-22/0,4KV của khu quy hoạch.
- Mạng phân phối:
+ Trạm biến áp phân phối 35-22/0,4KV.
+ Mạng hạ thế 0,4KV chiếu sáng sinh hoạt và chiếu sáng đèn đường: sử dụng cáp ngầm bố trí đi dọc theo các tuyến đường quy hoạch và các dải lưu không cấp điện cho các phụ tải sinh hoạt và chiếu sáng đèn đường.
3.2.g. Quy hoạch hệ thống thông tin - bưu điện:
- Nguồn cấp: khu quy hoạch được cung cấp dịch vụ thông tin liên lạc từ tổng đài vệ tinh Chợ Mơ - 5000 số ở phía Tây Bắc, thông qua mạng cáp quang hiện có đi trên đường Minh Khai.
- Mạng lưới cáp thông tin - bưu điện xây dựng ngầm trên mạng lưới đường của khu quy hoạch.