Document: Khoản 1 Điều 33 Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân 2002 số 34/2002/QH10

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/04/2002", "sign_number": "34/2002/QH10", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/04/2002", "sign_number": "34/2002/QH10", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/04/2002", "sign_number": "34/2002/QH10", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/04/2002", "sign_number": "34/2002/QH10", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/04/2002", "sign_number": "34/2002/QH10", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 33 Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân 2002 số 34/2002/QH10

Điều 33. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1. Lãnh đạo việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác kiểm sát và xây dựng Viện kiểm sát nhân dân về mọi mặt; quyết định những vấn đề về công tác kiểm sát không thuộc thẩm quyền của Uỷ ban kiểm sát;

Content:
Lãnh đạo việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác kiểm sát và xây dựng Viện kiểm sát nhân dân về mọi mặt; quyết định những vấn đề về công tác kiểm sát không thuộc thẩm quyền của Uỷ ban kiểm sát;