Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3184/QĐ-UBND điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Sơn La 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "31/12/2016", "sign_number": "3184/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "31/12/2016", "sign_number": "3184/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "31/12/2016", "sign_number": "3184/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "31/12/2016", "sign_number": "3184/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "31/12/2016", "sign_number": "3184/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3184/QĐ-UBND điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Sơn La 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp (sau đây gọi tắt là CNN) trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Tổng hợp nhu cầu đất, dự kiến vốn đầu tư cho phát triển CCN
3.1. Tổng hợp nhu cầu đất cho CCN
Tổng nhu cầu quỹ đất phát triển CCN đến năm 2025 là 144,57 ha (trong đó giai đoạn đến năm 2020 là 104,4 ha). Nhu cầu quỹ đất phát triển CCN theo giai đoạn và ở mỗi địa phương cụ thể như sau:
- Tổng diện tích đất sử dụng năm 2015 là 52 ha, bao gồm: Huyện Mộc Châu 17 ha; huyện Phù Yên 19,6 ha; huyện Mường La 15,4 ha;
- Giai đoạn 2016 - 2020 chuyển đổi, bổ sung 52,4 ha, bao gồm: Thành phố Sơn La 9 ha; huyện Mộc Châu 10 ha; huyện Phù Yên 13,4 ha; huyện Thuận Châu 10 ha; huyện Quỳnh Nhai 10 ha;
Tổng diện tích đất cho các CCN đến năm 2020 là 104,4 ha.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Chuyển đổi, bổ sung 40,17ha, bao gồm: Thành phố Sơn La 9 ha; huyện Mộc Châu 11,17 ha; huyện Phù Yên 10 ha; huyện Quỳnh Nhai 10 ha.
Tổng diện tích đất cho các CCN đến năm 2025 là 144,57 ha.
3.2. Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư phát triển hạ tầng CCN
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển hạ tầng CCN là 714 tỷ đồng. Trong đó:
- Giai đoạn 2009 - 2015: khoảng 75 tỷ đồng (đã thực hiện);
- Giai đoạn 2016 - 2020: khoảng 409 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2020 - 2025: khoảng 230 tỷ đồng.
Danh mục CCN được quy hoạch phát triển, nhu cầu về vốn đầu tư, diện tích đất phát triển mỗi CCN trên địa bàn tại phụ lục kèm theo.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về quy hoạch
- Lựa chọn CCN để ưu tiên lập quy hoạch chi tiết ; lập, trình và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng các CCN làm cơ sở để quản lý đầu tư xây dựng theo đúng quy định;
- Trong lập Quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng CCN cần cập nhật thông tin mới về quy hoạch ngành công nghiệp, quy hoạch xây dựng, xây dựng đô thị, phân bố dân cư nông thôn, nông thôn mới, giao thông vận tải... để điều chỉnh các nội dung định hướng phù hợp với thực tế và tính khả thi khi phát triển CCN.
- Ưu tiên lập, duyệt quy hoạch hoặc đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật kết nối với CCN, đảm bảo đi trước hoặc đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật của CCN.
- Lồng ghép hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự án phát triển của khu vực nông - lâm - thủy sản, tạo nguồn nguyên liệu tập trung.
2. Giải pháp về quản lý CCN
- Đối với việc quản lý nhà nước về CCN: Cấp tỉnh (giao cho Sở Công Thương chủ trì) quản lý nhà nước về quy hoạch phát triển CCN, giúp UBND tỉnh thẩm định đề án thành lập CCN, chủ trì lập quy hoạch chi tiết CCN đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh hoặc ngân sách Trung ương. UBND cấp huyện chủ trì lập quy hoạch chi tiết đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước của huyện.
- Đối với việc quản lý đầu tư hạ tầng CCN: Giao cho UBND cấp huyện (thành phố) quản lý đầu tư hạ tầng CCN. Trực tiếp làm chủ đầu tư đối với nguồn vốn ngân sách hỗ trợ đầu tư đối với các hạng mục đầu tư hạ tầng sử dụng chung cho CCN. Chỉ đạo, quản lý các nhà đầu tư thực hiện đầu tư hạ tầng, mặt bằng… theo đúng quy hoạch chi tiết được duyệt. Tính toán chi phí bảo hành, sửa chữa hàng năm và phân bổ cho các doanh nghiệp trong CCN đóng góp theo quy mô diện tích đất hoặc mức độ sử dụng hạ tầng CCN, sau khi trừ đi chi phí hỗ trợ (nếu có) từ ngân sách nhà nước.
- Đối với việc cho thuê đất: Giao cho UBND huyện trực tiếp quản lý diện tích đất là công trình hạ tầng chung. UBND tỉnh giao đất, cho thuê đất trực tiếp đối với doanh nghiệp sản xuất trong CCN đối với phần diện tích đất doanh nghiệp được bố trí trong CCN.
3. Giải pháp đảm bảo vốn đầu tư xây dựng hạ tầng CCN
- Nguồn vốn ngân sách đầu tư cho hạ tầng kết nối với CCN (đường giao thông, trạm điện, cấp tháo nước); Hỗ trợ giải phóng mặt bằng, đầu tư hạ tầng chung trong nội bộ CCN.
Huy động tổng hợp các nguồn vốn (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, quỹ khuyến công…) để đảm bảo vốn đầu tư theo tiến độ đầu tư phát triển CCN hàng năm.
- Lựa chọn các chủ đầu tư có năng lực để bố trí đầu tư trong CCN.
- Quy hoạch các khu dân cư phục vụ CCN, sử dụng khoản chênh lệch tạo ra từ chuyển đổi mục đích sử dụng đất SXKD, đất thổ cư, đất của các cơ sở khi di dời các cơ sở SXKD nội đô vào CCN.
- Vận dụng linh hoạt và lồng ghép phát triển hạ tầng CCN vào một số chương trình, dự án đầu tư phát triển khác của tỉnh, các địa phương trong tỉnh và các ngành, lĩnh vực Trung ương thực hiện trên địa bàn, nếu có.
- Ban hành cơ chế, đổi mới thủ tục tạo thuận lợi cho nhà đầu tư hạ tầng CCN và các nhà đầu tư SXKD trong CCN được tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi hoặc vay vốn thương mại có chi phí thấp đảm bảo nhu cầu vốn đầu tư trong quá trình phát triển CCN trên địa bàn tỉnh.

Content:
Tổng hợp nhu cầu đất, dự kiến vốn đầu tư cho phát triển CCN
3.1. Tổng hợp nhu cầu đất cho CCN
Tổng nhu cầu quỹ đất phát triển CCN đến năm 2025 là 144,57 ha (trong đó giai đoạn đến năm 2020 là 104,4 ha). Nhu cầu quỹ đất phát triển CCN theo giai đoạn và ở mỗi địa phương cụ thể như sau:
- Tổng diện tích đất sử dụng năm 2015 là 52 ha, bao gồm: Huyện Mộc Châu 17 ha; huyện Phù Yên 19,6 ha; huyện Mường La 15,4 ha;
- Giai đoạn 2016 - 2020 chuyển đổi, bổ sung 52,4 ha, bao gồm: Thành phố Sơn La 9 ha; huyện Mộc Châu 10 ha; huyện Phù Yên 13,4 ha; huyện Thuận Châu 10 ha; huyện Quỳnh Nhai 10 ha;
Tổng diện tích đất cho các CCN đến năm 2020 là 104,4 ha.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Chuyển đổi, bổ sung 40,17ha, bao gồm: Thành phố Sơn La 9 ha; huyện Mộc Châu 11,17 ha; huyện Phù Yên 10 ha; huyện Quỳnh Nhai 10 ha.
Tổng diện tích đất cho các CCN đến năm 2025 là 144,57 ha.
3.2. Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư phát triển hạ tầng CCN
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển hạ tầng CCN là 714 tỷ đồng. Trong đó:
- Giai đoạn 2009 - 2015: khoảng 75 tỷ đồng (đã thực hiện);
- Giai đoạn 2016 - 2020: khoảng 409 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2020 - 2025: khoảng 230 tỷ đồng.
Danh mục CCN được quy hoạch phát triển, nhu cầu về vốn đầu tư, diện tích đất phát triển mỗi CCN trên địa bàn tại phụ lục kèm theo.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về quy hoạch
- Lựa chọn CCN để ưu tiên lập quy hoạch chi tiết ; lập, trình và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng các CCN làm cơ sở để quản lý đầu tư xây dựng theo đúng quy định;
- Trong lập Quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng hạ tầng CCN cần cập nhật thông tin mới về quy hoạch ngành công nghiệp, quy hoạch xây dựng, xây dựng đô thị, phân bố dân cư nông thôn, nông thôn mới, giao thông vận tải... để điều chỉnh các nội dung định hướng phù hợp với thực tế và tính khả thi khi phát triển CCN.
- Ưu tiên lập, duyệt quy hoạch hoặc đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật kết nối với CCN, đảm bảo đi trước hoặc đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật của CCN.
- Lồng ghép hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự án phát triển của khu vực nông - lâm - thủy sản, tạo nguồn nguyên liệu tập trung.
2. Giải pháp về quản lý CCN
- Đối với việc quản lý nhà nước về CCN: Cấp tỉnh (giao cho Sở Công Thương chủ trì) quản lý nhà nước về quy hoạch phát triển CCN, giúp UBND tỉnh thẩm định đề án thành lập CCN, chủ trì lập quy hoạch chi tiết CCN đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh hoặc ngân sách Trung ương. UBND cấp huyện chủ trì lập quy hoạch chi tiết đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước của huyện.
- Đối với việc quản lý đầu tư hạ tầng CCN: Giao cho UBND cấp huyện (thành phố) quản lý đầu tư hạ tầng CCN. Trực tiếp làm chủ đầu tư đối với nguồn vốn ngân sách hỗ trợ đầu tư đối với các hạng mục đầu tư hạ tầng sử dụng chung cho CCN. Chỉ đạo, quản lý các nhà đầu tư thực hiện đầu tư hạ tầng, mặt bằng… theo đúng quy hoạch chi tiết được duyệt. Tính toán chi phí bảo hành, sửa chữa hàng năm và phân bổ cho các doanh nghiệp trong CCN đóng góp theo quy mô diện tích đất hoặc mức độ sử dụng hạ tầng CCN, sau khi trừ đi chi phí hỗ trợ (nếu có) từ ngân sách nhà nước.
- Đối với việc cho thuê đất: Giao cho UBND huyện trực tiếp quản lý diện tích đất là công trình hạ tầng chung. UBND tỉnh giao đất, cho thuê đất trực tiếp đối với doanh nghiệp sản xuất trong CCN đối với phần diện tích đất doanh nghiệp được bố trí trong CCN.
Giải pháp đảm bảo vốn đầu tư xây dựng hạ tầng CCN
- Nguồn vốn ngân sách đầu tư cho hạ tầng kết nối với CCN (đường giao thông, trạm điện, cấp tháo nước); Hỗ trợ giải phóng mặt bằng, đầu tư hạ tầng chung trong nội bộ CCN.
Huy động tổng hợp các nguồn vốn (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, quỹ khuyến công…) để đảm bảo vốn đầu tư theo tiến độ đầu tư phát triển CCN hàng năm.
- Lựa chọn các chủ đầu tư có năng lực để bố trí đầu tư trong CCN.
- Quy hoạch các khu dân cư phục vụ CCN, sử dụng khoản chênh lệch tạo ra từ chuyển đổi mục đích sử dụng đất SXKD, đất thổ cư, đất của các cơ sở khi di dời các cơ sở SXKD nội đô vào CCN.
- Vận dụng linh hoạt và lồng ghép phát triển hạ tầng CCN vào một số chương trình, dự án đầu tư phát triển khác của tỉnh, các địa phương trong tỉnh và các ngành, lĩnh vực Trung ương thực hiện trên địa bàn, nếu có.
- Ban hành cơ chế, đổi mới thủ tục tạo thuận lợi cho nhà đầu tư hạ tầng CCN và các nhà đầu tư SXKD trong CCN được tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi hoặc vay vốn thương mại có chi phí thấp đảm bảo nhu cầu vốn đầu tư trong quá trình phát triển CCN trên địa bàn tỉnh.