Document: Điều 2 Quyết định 21/2021/QĐ-UBND mức thu tiền sử dụng khu vực biển của tổ chức Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "12/08/2021", "sign_number": "21/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Quân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "12/08/2021", "sign_number": "21/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Quân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "12/08/2021", "sign_number": "21/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Quân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "12/08/2021", "sign_number": "21/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Quân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "12/08/2021", "sign_number": "21/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Quân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 21/2021/QĐ-UBND mức thu tiền sử dụng khu vực biển của tổ chức Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 2. Phân loại hoạt động sử dụng khu vực biển và mức thu tiền sử dụng khu vực biển
1. Phân loại hoạt động sử dụng khu vực biển
Các hoạt động sử dụng khu vực biển phải nộp tiền sử dụng khu vực biển được phân thành 6 nhóm theo mục đích sử dụng khu vực biển như sau:
a) Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để nhận chìm (danh mục vật, chất được nhận chìm quy định tại Điều 60 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tài nguyên, Môi trường biển và hải đảo).
b) Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ.
c) Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, lấn biển, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển.
d) Nhóm 4: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện.
e) Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá.
g) Nhóm 6: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác.
2. Mức thu áp dụng tính thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng nhóm hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển thuộc địa phận hành chính thành phố Hải Phòng trong vùng biển 6 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm được quy định cụ thể như sau:

Nhóm

Các quận, huyện khác (trừ huyện: Cát Hải và Bạch Long Vĩ) (đồng/ha/năm)

Huyện: Cát Hải và Bạch Long Vĩ (đồng/ha/năm)

Nhóm 1

20.000 (đồng/m3)

20.000 (đồng/m3)

Nhóm 2

7.500.000

7.500.000

Nhóm 3

7.000.000

6.500.000

Nhóm 4

6.000.000

5.000.000

Nhóm 5

6.000.000

6.000.000

Nhóm 6

4.000.000

3.000.000

3. Trường hợp trong cùng một khu vực biển có nhiều hoạt động sử dụng khu vực biển theo các mục đích khác nhau nhưng không xác định được diện tích riêng cho mỗi mục đích sử dụng thì áp dụng mức thu cao nhất trong số các mục đích sử dụng để tính tiền sử dụng khu vực biển trong khu vực biển được giao cho tổ chức, cá nhân.
4. Đối với những hoạt động sử dụng khu vực biển chưa có quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể tại điểm g Khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân thành phố quyết định trong từng trường hợp cụ thể nhưng không thấp hơn 3.000.000 đồng/ha/năm và không cao hơn 7.500.000 đồng/ha/năm.

Content:
Điều 2. Phân loại hoạt động sử dụng khu vực biển và mức thu tiền sử dụng khu vực biển
1. Phân loại hoạt động sử dụng khu vực biển
Các hoạt động sử dụng khu vực biển phải nộp tiền sử dụng khu vực biển được phân thành 6 nhóm theo mục đích sử dụng khu vực biển như sau:
a) Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để nhận chìm (danh mục vật, chất được nhận chìm quy định tại Điều 60 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tài nguyên, Môi trường biển và hải đảo).
b) Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách; vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ.
c) Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm, lấn biển, đảo nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển.
d) Nhóm 4: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện.
e) Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá.
g) Nhóm 6: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử dụng khu vực biển khác.
2. Mức thu áp dụng tính thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng nhóm hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển thuộc địa phận hành chính thành phố Hải Phòng trong vùng biển 6 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình nhiều năm được quy định cụ thể như sau:

Nhóm

Các quận, huyện khác (trừ huyện: Cát Hải và Bạch Long Vĩ) (đồng/ha/năm)

Huyện: Cát Hải và Bạch Long Vĩ (đồng/ha/năm)

Nhóm 1

20.000 (đồng/m3)

20.000 (đồng/m3)

Nhóm 2

7.500.000

7.500.000

Nhóm 3

7.000.000

6.500.000

Nhóm 4

6.000.000

5.000.000

Nhóm 5

6.000.000

6.000.000

Nhóm 6

4.000.000

3.000.000

3. Trường hợp trong cùng một khu vực biển có nhiều hoạt động sử dụng khu vực biển theo các mục đích khác nhau nhưng không xác định được diện tích riêng cho mỗi mục đích sử dụng thì áp dụng mức thu cao nhất trong số các mục đích sử dụng để tính tiền sử dụng khu vực biển trong khu vực biển được giao cho tổ chức, cá nhân.
4. Đối với những hoạt động sử dụng khu vực biển chưa có quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể tại điểm g Khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân thành phố quyết định trong từng trường hợp cụ thể nhưng không thấp hơn 3.000.000 đồng/ha/năm và không cao hơn 7.500.000 đồng/ha/năm.