Document: Điều 12 Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội 1992 67-LCT/HĐNN8

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/04/1992", "sign_number": "67-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/04/1992", "sign_number": "67-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/04/1992", "sign_number": "67-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/04/1992", "sign_number": "67-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/04/1992", "sign_number": "67-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 12 Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội 1992 67-LCT/HĐNN8 có nội dung như sau:

Điều 12. Chậm nhất là chín mươi ngày trước ngày bầu cử, Uỷ ban thường vụ Quốc hội thành lập Hội đồng bầu cử từ mười lăm đến hai mươi mốt người, gồm đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện Uỷ ban thường vụ Quốc hội, đại diện Chính phủ.
Hội đồng bầu cử bầu ra Chủ tịch, một hoặc hai Phó Chủ tịch và Tổng thư ký.
Hội đồng bầu cử có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1- Lãnh đạo việc tổ chức bầu cử trong cả nước, kiểm tra đôn đốc việc thi hành các quy định của pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội;
2- Công bố danh sách những người ứng cử đại biểu Quốc hội theo từng đơn vị bầu cử trong cả nước;
3- Xét và giải quyết khiếu nại về công tác của các Uỷ ban bầu cử, Ban bầu cử và Tổ bầu cử; xét và giải quyết khiếu nại về công tác bầu cử do Uỷ ban bầu cử hoặc Ban bầu cử chuyển đến;
4- Tiếp nhận và kiểm tra biên bản do Uỷ ban bầu cử hoặc Ban bầu cử gửi đến, làm biên bản tổng kết cuộc bầu cử trong cả nước;
5- Xét và quyết định việc bầu lại, bầu thêm hoặc huỷ bỏ kết quả bầu cử ở các đơn vị bầu cử;
6- Tuyên bố kết quả bầu cử trong cả nước;
7- Cấp giấy chứng nhận cho đại biểu trúng cử;
8- Trình Quốc hội biên bản tổng kết bầu cử và những hồ sơ tài liệu về bầu cử.

Content:
Điều 12. Chậm nhất là chín mươi ngày trước ngày bầu cử, Uỷ ban thường vụ Quốc hội thành lập Hội đồng bầu cử từ mười lăm đến hai mươi mốt người, gồm đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện Uỷ ban thường vụ Quốc hội, đại diện Chính phủ.
Hội đồng bầu cử bầu ra Chủ tịch, một hoặc hai Phó Chủ tịch và Tổng thư ký.
Hội đồng bầu cử có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1- Lãnh đạo việc tổ chức bầu cử trong cả nước, kiểm tra đôn đốc việc thi hành các quy định của pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội;
2- Công bố danh sách những người ứng cử đại biểu Quốc hội theo từng đơn vị bầu cử trong cả nước;
3- Xét và giải quyết khiếu nại về công tác của các Uỷ ban bầu cử, Ban bầu cử và Tổ bầu cử; xét và giải quyết khiếu nại về công tác bầu cử do Uỷ ban bầu cử hoặc Ban bầu cử chuyển đến;
4- Tiếp nhận và kiểm tra biên bản do Uỷ ban bầu cử hoặc Ban bầu cử gửi đến, làm biên bản tổng kết cuộc bầu cử trong cả nước;
5- Xét và quyết định việc bầu lại, bầu thêm hoặc huỷ bỏ kết quả bầu cử ở các đơn vị bầu cử;
6- Tuyên bố kết quả bầu cử trong cả nước;
7- Cấp giấy chứng nhận cho đại biểu trúng cử;
8- Trình Quốc hội biên bản tổng kết bầu cử và những hồ sơ tài liệu về bầu cử.