Document: Điều 1 Quyết định 1686/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Nam thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2023", "sign_number": "1686/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2023", "sign_number": "1686/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2023", "sign_number": "1686/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2023", "sign_number": "1686/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2023", "sign_number": "1686/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1686/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Nam thời kỳ 2021 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung sau:
I. PHẠM VI, RANH GIỚI QUY HOẠCH
Phạm vi, ranh giới quy hoạch gồm toàn bộ diện tích tự nhiên tỉnh Hà Nam với diện tích là 861,93 km2; gồm 06 đơn vị hành chính cấp huyện: Thành phố Phủ Lý, thị xã Duy Tiên và các huyện Kim Bảng, Thanh Liêm, Lý Nhân, Bình Lục. Phía Bắc tiếp giáp với thủ đô Hà Nội, phía Đông giáp tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình, phía Nam giáp tỉnh Nam Định, phía Tây Nam giáp tỉnh Ninh Bình và phía Tây giáp tỉnh Hòa Bình.
II. QUAN ĐIỂM, TẦM NHÌN, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN; CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM, ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm phát triển
a) Quy hoạch tỉnh Hà Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phải phù hợp với chủ trương, đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước; Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh Vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; quy hoạch cấp quốc gia, Quy hoạch Vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà Nam lần thứ XX; Bảo đảm dân chủ, sự tuân thủ, tính liên tục, kế thừa, ổn định và phát triển.
b) Khai thác tối đa các lợi thế đặc thù về vị trí địa lý chiến lược của tỉnh liền kề với thành phố Hà Nội, nằm trong Vùng Thủ đô Hà Nội và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đẩy mạnh phát triển, đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học công nghệ; đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số; nâng cao năng lực cạnh tranh và năng lực tiếp cận, nắm bắt, tận dụng hiệu quả các thành tựu, cơ hội của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư nhằm thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng để Hà Nam phát triển nhanh, bền vững, toàn diện theo hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn gắn với các động lực tăng trưởng quan trọng: công nghiệp hỗ trợ, chế biến, chế tạo; công nghệ cao; đô thị; dịch vụ du lịch, y tế, logistics, giáo dục và đào tạo; nông nghiệp hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao.
c) Chú trọng phát huy hiệu quả nội lực và tăng cường thu hút ngoại lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; tập trung đầu tư đồng bộ, hiện đại kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo hướng liên kết vùng và đa mục tiêu nhằm cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh; sử dụng hiệu quả nguồn lực của khu vực kinh tế tư nhân, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
d) Tổ chức phát triển không gian toàn tỉnh theo hướng xanh, bền vững. Phát triển các đô thị xanh, thông minh; không gian đô thị tập trung theo các hành lang phát triển, kết hợp phát triển đô thị với xây dựng nông thôn mới nâng cao - nông thôn mới kiểu mẫu; bố trí hợp lý các khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
đ) Khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học, phòng chống thiên tai, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu.
e) Phát triển toàn diện các lĩnh vực xã hội, lấy giá trị văn hóa, con người là nền tảng phát triển bền vững; coi trọng đào tạo, thu hút, sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao; bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội.
g) Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Chủ động mở rộng các quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế để tạo môi trường thuận lợi cho hợp tác phát triển.
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2030 xây dựng tỉnh Hà Nam giàu đẹp, văn minh, phấn đấu đạt mức phát triển khá của Vùng đồng bằng sông Hồng.
Phát huy tối đa, hiệu quả các tiềm năng, lợi thế và nguồn lực để Hà Nam phát triển nhanh, toàn diện và bền vững; trở thành trung tâm công nghiệp - công nghệ cao thân thiện với môi trường, hiệu quả kinh tế - xã hội lớn; trung tâm du lịch văn hóa gắn với du lịch văn hóa tâm linh, nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí, thể thao; phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, sản xuất hàng hóa với năng suất, chất lượng, giá trị cao; có tốc độ tăng năng suất lao động cao trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng hiệu quả khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng nhân lực; có hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hạ tầng số đồng bộ, hiện đại và kết nối thuận lợi với các tỉnh trong vùng và cả nước; các lĩnh vực văn hóa, xã hội, môi trường sinh thái, an sinh xã hội, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được đảm bảo và không ngừng nâng cao; đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.
b) Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
- Về kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân giai đoạn 2021 - 2030 đạt khoảng 11,2%/năm;
+ Cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 70,5%, ngành dịch vụ chiếm 26%, ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 3,5%;
+ GRDP bình quân đầu người đạt trên 230 triệu đồng;
+ Tổng vốn đầu tư toàn xã hội cả giai đoạn 2021 - 2030 đạt 758 nghìn tỷ đồng;
+ Phấn đấu thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt trên 21.000 tỷ đồng;
+ Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội giai đoạn 2021 - 2030 đạt 11%/năm;
+ Phấn đấu kinh tế số chiếm 25 - 30% GRDP;
+ Chỉ số năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) đạt 30%.
+ Phấn đấu tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 60%;
+ 70% số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu và phấn đấu có 03 huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.
- Về xã hội:
+ Giai đoạn 2021 - 2030, giải quyết việc làm mới bình quân trên 25.000 lao động/năm;
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 80%, trong đó tỷ lệ lao động đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt trên 65%;
+ 100% trường mầm non và phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia; trong đó 70% trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2;
+ Đến năm 2030, phấn đấu toàn tỉnh cơ bản không còn hộ nghèo;
+ Đạt tỷ lệ 11 bác sĩ/1 vạn dân và 32 giường bệnh/1 vạn dân;
+ Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể chiều cao theo tuổi xuống dưới 15%;
+ Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm xã hội đạt trên 60%, tỷ lệ dân số có bảo hiểm y tế đạt 99%.
- Về bảo vệ môi trường:
+ 100% dân số tỉnh Hà Nam được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh.
+ 100% rác thải ở thành thị được thu gom và xử lý, 98% rác thải nông thôn được thu gom (95 - 98% được xử lý).
+ 100% các khu, cụm công nghiệp mở rộng và thành lập mới có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường; Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý trước khi thải ra môi trường đạt trên 60% tại các đô thị loại II trở lên, trên 40% tại các đô thị loại III, IV, trên 30% tại các đô thị loại V.
+ Tỷ lệ che phủ rừng đạt 4,5%.
- Về phát triển kết cấu hạ tầng:
+ Đầu tư đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cho Khu Công nghệ cao Hà Nam, các khu công nghiệp, các cụm công nghiệp, Khu Du lịch quốc gia Tam Chúc, Khu Đại học Nam Cao và các khu chức năng quan trọng khác, đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh trong thời kỳ quy hoạch.
+ Nâng cấp, mở rộng hệ thống hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh, đảm bảo kết nối, lưu thông thông suốt. Các tuyến đường tỉnh đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp III, IV đồng bằng. Quy hoạch hệ thống đường gom, đường song hành, nút giao thông và hạ tầng dọc tuyến đảm bảo phù hợp, kết nối liên thông với hạ tầng đô thị, hạ tầng giao thông địa phương; các cầu trọng yếu, nút giao chính, cầu vượt sông, đồng thời thu hút các nguồn lực xã hội hóa đầu tư các tuyến đường chuyên dùng, nhằm giải quyết các điểm nghẽn về giao thông và đảm bảo an toàn, kết nối giao thông thuận lợi, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
+ Phát triển đồng bộ, hiện đại hạ tầng thông tin và truyền thông, đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số, xã hội số và bảo đảm an toàn thông tin.
+ Phát triển cân đối, hài hòa, đồng bộ kết cấu hạ tầng mạng lưới cấp điện theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các trạm, đường dây 500kV, 220kV, 110kV để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và sinh hoạt của nhân dân.
+ Xây dựng hệ thống công trình thủy lợi đầu mối có quy mô lớn đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Chủ động kiểm soát nguồn nước, đảm bảo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của nhân dân. Tăng cường năng lực phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
+ Xây dựng hệ thống quản lý chất thải rắn hiện đại, chất thải rắn được thu gom, phân loại tại nguồn và xử lý đảm bảo theo quy định của pháp luật, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Về quốc phòng, an ninh:
Bảo đảm vững chắc quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh; gắn kết chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với đảm bảo quốc phòng - an ninh; ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
3. Tầm nhìn đến năm 2050
Đến năm 2050, Hà Nam trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, đô thị thông minh, hiện đại; là trung tâm hậu cần về công nghiệp, công nghệ cao, y tế, chăm sóc sức khỏe, giáo dục đào tạo, dịch vụ du lịch, thương mại của Vùng đồng bằng sông Hồng.
Hà Nam phát triển kinh tế thịnh vượng gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái theo hướng chủ đạo là thông minh, sáng tạo, xanh, sạch, bền vững với các trụ cột tăng trưởng có trình độ phát triển cao và trở thành động lực phát triển quan trọng của Vùng đồng bằng sông Hồng, đặc biệt là các ngành, lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến chế tạo, dịch vụ, du lịch văn hóa, tâm linh, sinh thái, thể dục thể thao. Môi trường xã hội tỉnh Hà Nam văn minh, hiện đại, dân chủ, con người Hà Nam phát triển toàn diện. Chính trị, quốc phòng, an ninh được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.
4. Các đột phá phát triển và nhiệm vụ trọng tâm
a) Các đột phá phát triển của tỉnh
- Đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại, đảm bảo kết nối liên thông, tổng thể, thúc đẩy liên kết vùng, nhất là về hạ tầng giao thông và hạ tầng số.
- Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng chính quyền điện tử tiến tới chính quyền số và phát triển xã hội số, kinh tế số.
- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo gắn với phát huy bản sắc văn hóa, con người Hà Nam.
b) Các nhiệm vụ trọng tâm
- Nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả trong chỉ đạo điều hành, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; tập trung nghiên cứu, xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách, quy hoạch để phát triển tỉnh toàn diện, đồng bộ, phát huy tiềm năng, thế mạnh của tỉnh.
- Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế và các ngành, lĩnh vực gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, ứng dụng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, phát triển kinh tế xanh; ưu tiên thu hút đầu tư các dự án phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Xây dựng hoàn thiện hạ tầng Khu Đại học Nam Cao để trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của Vùng đồng bằng sông Hồng.
- Thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số để tăng năng suất, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
- Tập trung phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, chế biến, chế tạo; củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hạ tầng, hiệu quả hoạt động và dịch vụ hỗ trợ của các khu, cụm công nghiệp.
- Đẩy mạnh phát triển các đô thị và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng khu vực nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại, đồng bộ, bền vững.
- Quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, thực hiện tăng trưởng xanh, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai. Xây dựng Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voọc mông trắng và Quần thể văn hóa, thiên nhiên Tam Chúc trở thành di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới.
- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế, kết hợp các hoạt động xúc tiến thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài, vốn FDI, ODA theo hướng chọn lọc; ưu tiên thu hút các dự án công nghệ hiện đại, tiên tiến, giá trị gia tăng cao, các dự án có sức lan tỏa, dẫn dắt, thân thiện với môi trường, phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH QUAN TRỌNG; PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển các ngành quan trọng
- Giai đoạn 2021 - 2025: Phát triển công nghiệp - công nghệ cao - đô thị - dịch vụ du lịch thương mại.
- Giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050: Phát triển đô thị - công nghiệp - công nghệ cao - dịch vụ du lịch thương mại.
a) Phát triển công nghiệp theo mô hình kinh tế tuần hoàn, tăng trưởng xanh, ứng dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường; Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp điện tử, công nghiệp hỗ trợ, chế biến, chế tạo, sản xuất, lắp ráp ô tô... Tập trung phát triển các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh.
b) Phát triển công nghệ cao, trọng tâm là hoàn thành và thu hút đầu tư phát triển Khu Công nghệ cao Hà Nam, tập trung vào lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, công nghệ điện tử - bán dẫn, tự động hóa, công nghệ sinh học và y dược, công nghệ vật liệu mới.
c) Khai thác và phát huy hiệu quả tài nguyên du lịch; tập trung phát triển du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa gắn với du lịch tâm linh, vui chơi giải trí, thể thao, đưa Hà Nam trở thành điểm đến thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế, đặc biệt tập trung phát triển Khu Du lịch quốc gia Tam Chúc được UNESCO công nhận là di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới.
d) Mở rộng không gian đô thị, xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng khung đô thị, tạo động lực phát triển thương mại, dịch vụ và logistics; phát triển đô thị theo hướng bền vững, văn minh hiện đại, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, hướng tới trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.
đ) Phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp hàng hóa, sản xuất an toàn, hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao.
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Phát triển, ứng dụng mạnh mẽ khoa học công nghệ, thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng mạnh mẽ thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; tăng nhanh đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp vào tăng trưởng kinh tế. Chủ động tìm kiếm công nghệ mới, hợp tác chuyển giao công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học.
- Đầu tư phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng thực hiện chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, kinh tế chia sẻ, kinh tế tuần hoàn hướng đến xây dựng chính quyền số, góp phần tạo nền tảng để phát triển kinh tế số. Thu hút đầu tư và đẩy nhanh tiến độ dự án xây dựng Khu Công nghệ cao Hà Nam tại huyện Lý Nhân; hoàn thiện cơ sở hạ tầng, thu hút đầu tư phát triển Khu Đại học Nam Cao tại thành phố Phủ Lý và thị xã Duy Tiên.
- Khuyến khích xây dựng, phát triển các trung tâm khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo. Tiến tới hình thành và phát triển bền vững hệ sinh thái khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, trong đó lấy doanh nghiệp làm trung tâm.
b) Thương mại dịch vụ
- Đẩy mạnh phát triển ngành thương mại dịch vụ cùng với công nghiệp - công nghệ cao là động lực chính đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo các dịch vụ cơ bản với chất lượng ngày càng cao, phù hợp với các giai đoạn phát triển kinh tế của tỉnh; huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế, nhất là các doanh nghiệp FDI, tập đoàn phân phối lớn liên kết với doanh nghiệp trong tỉnh để xây dựng, phát triển hệ thống phân phối hiện đại và mở rộng thị trường.
- Phát triển thương mại - dịch vụ theo hướng đồng bộ, hiện đại phù hợp với từng địa bàn đô thị và nông thôn, tương xứng với tiềm năng và khai thác tối đa lợi thế cạnh tranh của tỉnh.
c) Văn hóa, thể thao
- Phát triển văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, là sức mạnh nội sinh, động lực quan trọng để phát triển kinh tế xã hội. Xây dựng và quảng bá văn hóa, con người Hà Nam nghĩa tình, năng động, sáng tạo, có trình độ chuyên môn và khát vọng khởi nghiệp.
- Bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa tiêu biểu; kế thừa và phát huy truyền thống, giá trị tốt đẹp của văn hóa dân tộc; gắn kết phát triển văn hóa, thể thao với phát triển du lịch; phát huy giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể, lễ hội, nghệ thuật trình diễn dân gian.
- Xây dựng môi trường văn hóa số, ngành công nghiệp văn hóa phù hợp với phát triển kinh tế số, xã hội số và công dân số.
- Phát triển thể dục, thể thao nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần; chú trọng phát triển phong trào thể dục, thể thao trường học, quần chúng; đầu tư, đào tạo, bồi dưỡng có chọn lọc các môn thể thao thành tích cao. Huy động các nguồn lực, đẩy mạnh thu hút đầu tư các cơ sở đào tạo, luyện tập thể thao tại các huyện, thị xã, thành phố.
d) Giáo dục và đào tạo
- Đổi mới hệ thống giáo dục và đào tạo theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ; có cơ cấu và phương thức hợp lý. Thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, thu hút các nguồn lực xã hội hóa cho phát triển giáo dục và đào tạo; đảm bảo dạy tốt, học tốt, quản lý tốt, thực học, thực nghiệp, khuyến học, khuyến tài; xây dựng xã hội học tập, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực theo nhu cầu của thị trường lao động và nhu cầu học tập của nhân dân.
- Tiếp tục sắp xếp các cơ sở đào tạo phù hợp với chủ trương nâng cao chất lượng đào tạo, xã hội hóa đào tạo nhân lực, khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập.
- Phát triển giáo dục nghề nghiệp theo hướng đồng bộ, tập trung, tinh gọn, cơ cấu hợp lý cả về trình độ và ngành nghề đào tạo.
đ) Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Phát triển hệ thống y tế tỉnh Hà Nam theo hướng công bằng, hiệu quả, phát triển và phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương, đáp ứng nhu cầu về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; nâng cao năng lực chủ động phòng, chống dịch bệnh gắn với đổi mới toàn diện hệ thống y tế, nhất là y tế dự phòng.
- Xây dựng, phát triển mạng lưới cơ sở y tế hiện đại, đồng bộ và bền vững, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và công tác dự phòng. Khuyến khích các thành phần y tế ngoài công lập cùng tham gia cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe trong đó y tế Nhà nước đóng vai trò chủ đạo.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện chuyển đổi số trong công tác phòng chống dịch bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân.
e) An sinh xã hội
- Thực hiện tốt các chính sách, giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động gắn với nâng cao chất lượng việc làm, ưu tiên hỗ trợ việc làm, đào tạo nghề cho thanh niên lập nghiệp; giải quyết các vấn đề về lao động, người có công đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội; mọi người dân đều được thụ hưởng từ các thành quả của phát triển. Xác định đầu tư cho lao động, giáo dục nghề nghiệp, giảm nghèo và an sinh xã hội là đầu tư cho phát triển.
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia; nâng cao hiệu quả công tác trợ giúp xã hội, bảo trợ xã hội, thực hiện tốt các chính sách trợ giúp thường xuyên và đột xuất đối với các đối tượng yếu thế; tạo điều kiện cho người dân tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản, nâng cao chất lượng cuộc sống, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các nhóm dân cư. Phát triển hệ thống trợ giúp xã hội chuyên nghiệp, đáp ứng nhu cầu trợ giúp xã hội cho tất cả các đối tượng.
3. Phương án tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội
a) Các tiểu vùng kinh tế - xã hội
Tổ chức các hoạt động kinh tế, xã hội theo 03 vùng:
- Vùng đô thị trung tâm - dịch vụ chất lượng cao - công nghiệp công nghệ cao - đào tạo nguồn nhân lực: gồm toàn bộ thành phố Phủ Lý, thị xã Duy Tiên và một phần huyện Thanh Liêm.
- Vùng đô thị - sinh thái - công nghiệp (phía Tây): Là khu vực phía Tây sông Đáy phần lớn thuộc địa bàn huyện Kim Bảng và khu vực phía Tây sông Đáy của huyện Thanh Liêm (định hướng dài hạn khi các khu vực khai thác khoáng sản được cải tạo phục hồi môi trường, chuyển đổi sang phát triển theo hướng sinh thái bền vững).
- Vùng cảnh quan nông nghiệp - công nghiệp, công nghệ cao: Là khu vực phía Đông và phía Nam của tỉnh, chủ yếu thuộc địa bàn các huyện Lý Nhân, Bình Lục và một phần huyện Thanh Liêm.
b) Các hành lang phát triển kinh tế chủ yếu của tỉnh Hà Nam gồm:
- Hành lang kinh tế Bắc - Nam: chạy dọc theo đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ - Ninh Bình và Quốc lộ 1 với chức năng chính là phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ, logistics.
- Hành lang kinh tế Đông - Tây: hình thành theo tuyến đường vành đai 5, Thủ đô Hà Nội với chức năng chính là phát triển du lịch, đô thị, công nghiệp, dịch vụ, logistics, kinh tế nông nghiệp.
Hình thành các vùng đệm về phát triển môi trường, sinh thái bên cạnh các trung tâm phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ chính của tỉnh với mục tiêu ưu tiên phát triển có trọng tâm, trọng điểm đồng thời có không gian dự trữ cho thế hệ tương lai.
IV. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG THÔN
1. Định hướng sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã
Tiếp tục thực hiện các quy định tại Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 24 tháng 12 năm 2018 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện và cấp xã, Kết luận số 48-KL/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 595/NQ-UBTVQH15 ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tiếp tục thực hiện chủ trương sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã. Phạm vi, ranh giới, tên địa lý và triển khai phương án sắp xếp cụ thể các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã sẽ được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
a) Giai đoạn 2023 - 2025
- Đối với đơn vị hành chính cấp huyện: tỉnh Hà Nam không có đơn vị hành chính cấp huyện thuộc diện phải sắp xếp.
- Đối với đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn
+ Thành phố Phủ Lý dự kiến sắp xếp: sáp nhập xã Tiên Hiệp với xã Tiên Tân thành lập 01 phường mới; sáp nhập xã Tiên Hải với phường Lam Hạ thành lập 01 phường mới; sáp nhập 04 phường Minh Khai, Lương Khánh Thiện, Hai Bà Trưng, Trần Hưng Đạo thành 01 phường mới; sáp nhập xã Liêm Tuyền với xã Liêm Tiết thành lập 01 phường mới; sáp nhập xã Liêm Chung với phường Liêm Chính thành lập 01 phường mới.
+ Thị xã Duy Tiên dự kiến sắp xếp: sáp nhập xã Mộc Bắc và xã Mộc Nam thành 01 xã mới.
+ Huyện Kim Bảng dự kiến sắp xếp: sáp nhập xã Nhật Tựu với xã Nhật Tân thành lập 01 phường mới.
+ Huyện Bình Lục dự kiến sắp xếp: sáp nhập xã Bối Cầu với xã Hưng Công và xã An Nội thành 01 xã mới.
b) Giai đoạn 2026 - 2030
Thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã còn lại có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 100% quy định; đơn vị hành chính cấp huyện đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 200% quy định; đơn vị hành chính cấp xã đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 300% quy định và một số đơn vị hành chính cấp xã theo yêu cầu thành lập đơn vị hành chính đô thị.
2. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng đô thị nhất là hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung và hạ tầng xã hội thiết yếu, các khu đô thị, khu nhà ở đồng bộ; đẩy nhanh tốc độ và nâng cao chất lượng đô thị hóa, phát triển đô thị bền vững, phát triển đô thị Hà Nam theo hướng đô thị tăng trưởng xanh, thông minh, hiện đại, nằm trong chuỗi đô thị động lực với vai trò chia sẻ, hợp tác, liên kết các chức năng trong Vùng Thủ đô và Vùng đồng bằng sông Hồng.
Đến năm 2030, tỉnh Hà Nam có 09 đô thị, gồm:
- Phấn đấu thành phố Phủ Lý đạt tiêu chí đô thị loại I, trong đó tập trung xây dựng phát triển đô thị Bắc Châu Giang là đô thị xanh, thông minh, có hạ tầng hiện đại, hạt nhân phát triển của thành phố Phủ Lý và đồng thời là trung tâm hành chính - chính trị của tỉnh.
- Thị xã Duy Tiên là đô thị loại III tiến tới thành lập thành phố Duy Tiên.
- Huyện Kim Bảng là thị xã, cơ bản đạt tiêu chí đô thị loại III.
- Tập trung đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng các đô thị loại V (Phố Cà, Nhân Mỹ, Hòa Hậu, Thái Hà) làm tiền đề xây dựng 02 đô thị loại IV cấp tỉnh: đô thị Thanh Liêm, đô thị Lý Nhân (tiến tới thành lập thị xã).
- Xây dựng 02 đô thị loại IV thuộc huyện Bình Lục: thị trấn Bình Mỹ (mở rộng theo phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã), đô thị Chợ Sông (thành lập thị trấn).
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng và phát triển các đô thị loại V (An Lão, Tiêu Động) hướng tới phát triển và nâng cấp đô thị trên địa bàn huyện Bình Lục.
(Chi tiết tại Phụ lục I)
3. Phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn
a) Tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn
- Tổ chức, sắp xếp, ổn định dân cư nông thôn bảo đảm phát triển bền vững, định cư lâu dài, giảm thiểu những thiệt hại tiềm ẩn do thiên tai gây ra.
- Mở rộng, xây dựng mới các khu dân cư nông thôn phải bảo đảm đồng bộ các hạ tầng giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, có tính đến tiếp cận các dịch vụ xã hội, giáo dục, y tế, nâng cao điều kiện sống của người dân nông thôn.
b) Phân bố hệ thống các điểm dân cư nông thôn
Hoạch định mạng lưới điểm dân cư tập trung trên địa bàn huyện hoặc liên huyện theo mô hình nông thôn mới trên cơ sở tổ chức lại các điểm dân cư hiện hữu, phát huy tối đa điều kiện tự nhiên, tiết kiệm và hạn chế sử dụng đất canh tác. Phát triển nông thôn tỉnh Hà Nam gắn với xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quá trình đô thị hóa của tỉnh phù hợp với điều kiện tự nhiên, sinh thái của mỗi vùng, khu vực; cải tạo chỉnh trang, xây dựng mới khu dân cư gắn với vùng sản xuất nông nghiệp, phù hợp với đặc điểm tự nhiên, phong tục tập quán, văn hóa, thích ứng với biến đổi khí hậu.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án phát triển Khu Công nghệ cao Hà Nam
Đẩy nhanh tiến độ các thủ tục, triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu Công nghệ cao Hà Nam có quy mô khoảng 663 ha tại huyện Lý Nhân; tập trung thu hút đầu tư vào các phân khu chức năng của Khu Công nghệ cao với trọng tâm là các dự án thuộc lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, công nghệ điện tử - bán dẫn, tự động hóa, công nghệ sinh học và y dược, công nghệ vật liệu mới,... đáp ứng yêu cầu đặt ra tại Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh Vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
(Chi tiết tại Phụ lục II)
2. Phương án phát triển hệ thống khu công nghiệp
Quy hoạch các khu công nghiệp gắn với vùng đô thị, dịch vụ với định hướng thu hút các ngành công nghiệp công nghệ cao, có giá trị gia tăng cao và thân thiện với môi trường.
Nâng cao chất lượng hạ tầng, dịch vụ và hiệu quả hoạt động của các khu công nghiệp đã lấp đầy trên 95% (Đồng Văn I, Đồng Văn II, Đồng Văn III, Đồng Văn IV, Hòa Mạc, Châu Sơn, Thanh Liêm, Thái Hà giai đoạn I), đẩy mạnh thu hút đầu tư để lấp đầy 02 khu công nghiệp đã có chủ trương đầu tư (Đồng Văn I mở rộng về phía đông đường cao tốc và Thái Hà giai đoạn II).
Xây dựng và thành lập mới 04 khu công nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch (Kim Bảng I, Châu Giang I, Đồng Văn V, Đồng Văn VI). Sáp nhập Cụm công nghiệp Châu Giang vào Khu công nghiệp Châu Giang I và Cụm công nghiệp Lê Hồ vào Khu công nghiệp Kim Bảng I khi có đủ các điều kiện theo quy định.
Đến năm 2030, ưu tiên thành lập mới, mở rộng phát triển các khu công nghiệp có vị trí địa lý thuận lợi, khả năng thu hút các nhà đầu tư, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh gồm: Kim Bảng II, Kim Bảng III, Kim Bảng IV, Thanh Bình I (Thanh Bình IA, Thanh Bình IB, Thanh Bình IC), Thanh Bình II, Bình Lục, Thái Hà III. Việc thành lập, mở rộng các khu công nghiệp phải đảm bảo phù hợp với chỉ tiêu, kế hoạch sử dụng đất khu công nghiệp được phân bổ và quy định pháp luật có liên quan.
Các Khu công nghiệp Châu Giang II, Thái Hà II, Đạo Lý sẽ được thành lập mới tùy theo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội thực tế của địa phương trong thời kỳ quy hoạch.
(Chi tiết tại Phụ lục III)
3. Phương án phát triển hệ thống cụm công nghiệp
Phát triển các cụm công nghiệp có tính chất đa ngành, phù hợp với tiềm năng, thế mạnh từng địa phương. Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và tăng tỷ lệ lấp đầy các cụm công nghiệp đã thành lập. Trong đó:
- Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật 05 cụm công nghiệp theo hiện trạng và giữ nguyên diện tích gồm các cụm công nghiệp: Nam Châu Sơn, Thanh Hải, Cầu Giát, Nhật Tân và Bình Lục.
- Điều chỉnh, mở rộng 03 cụm công nghiệp hiện có: Kim Bình, Thi Sơn và Trung Lương.
- Thành lập mới 14 cụm công nghiệp gồm: Yên Lệnh, Trác Văn, làng nghề Nha Xá, làng nghề Tiên Sơn, Đồng Hóa, Lê Hồ, Thi Sơn I, Đức Lý, Tiến Thắng, Thái Hà, Thanh Liêm I, Thanh Liêm II, Trung Lương 2 và La Sơn.
- Dự kiến sáp nhập Cụm công nghiệp Châu Giang vào Khu công nghiệp Châu Giang I và Cụm công nghiệp Lê Hồ vào Khu công nghiệp Kim Bảng I khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục IV)
4. Phương án phát triển Khu Đại học Nam Cao
Khu Đại học Nam Cao gồm tổ hợp các cơ sở giáo dục đại học đa ngành, đa lĩnh vực, cơ sở giáo dục, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, là một bộ phận của mạng lưới trường đại học, cao đẳng, là trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của Vùng đồng bằng sông Hồng. Tập trung đầu tư hạ tầng giao thông, đô thị, hạ tầng xã hội để kêu gọi, thu hút các trường đại học, các viện nghiên cứu xây dựng các cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo và giảng dạy đạt trình độ tiên tiến và từng bước hội nhập quốc tế.
Xây dựng các cơ chế chính sách để thu hút các chuyên gia, nhà khoa học, giảng viên đến giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại Khu Đại học Nam Cao.
Ưu tiên bố trí nguồn lực để quy hoạch và triển khai xây dựng đồng bộ hiệu quả các dự án phục vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dạy, học tập như thư viện, nhà thi đấu, ký túc xá,... Tăng cường kết nối các hoạt động nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ giữa các trường đại học trong Khu Đại học Nam Cao với các tập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp công nghệ cao,... để hình thành các vườn ươm công nghệ, phòng thí nghiệm công nghệ cao.
(Chi tiết tại Phụ lục II)
5. Phương án phát triển hệ thống các khu du lịch, nghỉ dưỡng, sân gôn
a) Quần thể danh lam thắng cảnh Tam Chúc, huyện Kim Bảng
Quy hoạch phát triển Quần thể danh lam thắng cảnh Tam Chúc (cùng với Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voọc mông trắng) trở thành di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, điểm nhấn về bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên gắn với phát triển du lịch bền vững.
Đầu tư hoàn thiện Khu Du lịch quốc gia Tam Chúc theo các quy hoạch tổng thể phát triển và quy hoạch chung xây dựng Khu Du lịch quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khu Du lịch quốc gia Tam Chúc được quy hoạch thành 06 phân khu, có các chức năng chính:
- Phân khu 1 (Khu trung tâm đón tiếp): là nơi đón tiếp và cung cấp thông tin cho khách du lịch về dịch vụ nghỉ dưỡng, mua sắm, thưởng thức ẩm thực, tham quan, tham gia các hoạt động biểu diễn văn hóa văn nghệ, hội chợ, hoạt động vui chơi giải trí.
- Phân khu 2 (Khu văn hóa tâm linh): tham quan, hành hương, thực hành tín ngưỡng và chiêm bái các công trình tôn giáo; tìm hiểu về đạo phật, tổ chức các khóa học về phật giáo; quy hoạch xây dựng công trình văn hóa và một số mô hình khu dịch vụ, dân cư theo phong cách đồng bằng Bắc Bộ để tổ chức dịch vụ du lịch, thăm quan các hoạt động, sự kiện văn hóa nghệ thuật, truyền thống của dân tộc.
- Phân khu 3 (Khu bảo tồn tự nhiên Quền Vồng và hồ Tam Chúc): tham quan nghiên cứu hệ sinh thái tự nhiên và động vật đặc hữu, tham quan hồ Tam Chúc, các công trình tôn giáo, tham quan các hoạt động biểu diễn nghệ thuật, ẩm thực, tham dự các lễ hội, dịch vụ thương mại phục vụ du lịch sinh thái, du lịch khám phá.
- Phân khu 4 (Khu văn hóa bản địa và du lịch cộng đồng Tam Chúc): nghỉ dưỡng, điều dưỡng dài ngày phục hồi thể lực, tham gia các liệu trình chăm sóc sức khỏe đặc biệt, tìm hiểu đời sống, phong tục tập quán của cư dân địa phương, nghỉ dưỡng và sinh hoạt cộng đồng (homestay), dịch vụ thương mại phục vụ hoạt động tín ngưỡng, du lịch thể thao.
- Phân khu 5 (Khu sân gôn Kim Bảng và hồ Ba Hang): tổ chức các giải thi đấu thể thao quốc gia và khu vực, tổ chức hội nghị hội thảo, nghỉ dưỡng, chơi gôn, tham gia các hoạt động thể thao ngoài trời; quy hoạch, tổ chức lại một số khu dân cư phục vụ các hoạt động du lịch, nghỉ dưỡng.
- Phân khu 6 (Trung tâm dịch vụ hậu cần phục vụ hoạt động khu du lịch): quy hoạch xây dựng: công viên bách thảo, công viên chuyên đề, khu vui chơi, giải trí, khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái, khu thương mại. Chức năng chính: là trung tâm dịch vụ hậu cần phục vụ cho các hoạt động Khu Du lịch quốc gia Tam Chúc, cung cấp các dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng, du lịch giải trí; du lịch mạo hiểm, du lịch mua sắm, du lịch ẩm thực; quy hoạch, chỉnh trang các khu dân cư có kiến trúc cảnh quan đồng bộ, hài hòa với thiên nhiên để phục vụ du lịch, tổ chức các hoạt động tìm hiểu văn hóa và sinh hoạt cộng đồng.
b) Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voọc mông trắng
Thành lập Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voọc mông trắng nhằm bảo tồn các hệ sinh thái rừng, trong đó trên 90% diện tích rừng thường xanh; bảo tồn và phát triển các loài động thực vật quý hiếm trong đó có quần thể loài Voọc mông trắng.
c) Khu du lịch, khu nghỉ dưỡng, khu vui chơi giải trí và sân gôn
Quy hoạch và thu hút đầu tư xây dựng các khu du lịch, khu vui chơi giải trí, công viên sinh thái, công viên chuyên đề, các khu du lịch nghỉ dưỡng tầm cỡ quốc gia tại thành phố Phủ Lý, thị xã Duy Tiên, huyện Kim Bảng, huyện Thanh Liêm.
Đầu tư, nâng cấp 02 Khu phức hợp thể thao, giải trí, sân gôn hiện có tại huyện Kim Bảng. Thu hút đầu tư xây dựng mới Khu phức hợp thể thao, giải trí, sân gôn đồi Hoa Sen tại huyện Kim Bảng và Khu phức hợp thể thao, giải trí, sân gôn đồi Con Phượng tại huyện Thanh Liêm.
(Chi tiết tại Phụ lục V)
6. Phương án tổ chức các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
- Phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung gắn với điều kiện đặc điểm tự nhiên, sinh thái; hình thành các vùng trồng trọt tập trung, trọng tâm là vùng sản xuất lúa hàng hóa, lúa chất lượng cao tập trung tại các huyện Bình Lục, Lý Nhân, Thanh Liêm và Kim Bảng.
- Quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung theo hình thức trang trại, hộ chăn nuôi chuyên nghiệp tại các địa phương trên địa bàn tỉnh, tập trung vào chăn nuôi lợn, bò thịt, bò sữa, dê và gia cầm.
- Phát triển các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung tại các xã ven sông Hồng, sông Đáy, sông Châu Giang và các vùng chuyển đổi ruộng trũng sang nuôi trồng thủy sản hiện có.
- Hình thành và phát triển các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các huyện Thanh Liêm, Lý Nhân và Bình Lục.
7. Phương án phát triển các khu bảo tồn di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh
Thực hiện tốt công tác bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. Phát huy hiệu quả giá trị di sản văn hóa phục vụ cho việc giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, cách mạng của quê hương, bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của nhân dân, tạo nền tảng để phát triển du lịch bền vững.
Quảng bá, giới thiệu bản sắc văn hóa, con người Hà Nam với bạn bè trong nước và quốc tế.
8. Phương án phát triển khu quân sự, khu an ninh
Xây dựng khu quân sự, khu an ninh bảo đảm thế trận quốc phòng trong khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc, các khu vực sẵn sàng phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng; đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ quốc phòng an ninh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội từng khu vực, địa phương trên địa bàn tỉnh.
Việc bố trí xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh trên địa bàn phù hợp với quy hoạch chuyên ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Diện tích các khu đất quốc phòng, an ninh được bố trí, sử dụng theo chỉ tiêu được phân bổ và theo yêu cầu bảo đảm quốc phòng an ninh của địa phương.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
a) Giao thông cấp quốc gia
Bám sát định hướng của quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch Vùng Thủ đô Hà Nội, định hướng phát triển Vùng đồng bằng sông Hồng để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông chiến lược của tỉnh bảo đảm đồng bộ, hiện đại, liên thông, tổng thể, thúc đẩy liên kết vùng; đồng thời quy hoạch hệ thống đường gom, đường song hành, nút giao thông và hạ tầng dọc tuyến đảm bảo phù hợp, kết nối liên thông với hạ tầng đô thị, hạ tầng giao thông địa phương, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Nghiên cứu đề xuất và tiến tới xóa bỏ tuyến đường sắt chuyên dùng Phủ Lý - Kiện Khê - Bút Sơn dài 8,2 km.
b) Giao thông cấp tỉnh
- Đường bộ: Xây dựng, nâng cấp, cải tạo hệ thống đường bộ gồm: các tuyến đường tỉnh, các tuyến đường đô thị, đường huyện, đường xã, giao thông nông thôn theo quy hoạch được duyệt. Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các cầu trọng yếu, nút giao chính, cầu vượt; đầu tư hoàn thiện các tuyến đường chuyên dùng, giải quyết các điểm nghẽn về giao thông và đảm bảo an toàn, kết nối giao thông thuận lợi, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Bố trí quỹ đất hợp lý để xây dựng các điểm đỗ xe, bãi đỗ xe, bến xe trên địa bàn tỉnh, phù hợp nhu cầu từng khu vực, gắn với hệ thống công trình dịch vụ, công viên cây xanh.
- Đường thủy: Cải tạo nâng cấp, thay thế hệ thống các đập thành cầu trên sông Châu, nhằm làm sống lại dòng sông, điều tiết nước cho sông Đáy, sông Nhuệ, cải tạo môi trường chất lượng nước cho khu vực; hình thành tuyến đường vận tải đường thủy mang tính chiến lược kết nối Hà Nam - Hà Nội, Hà Nam - Hải Phòng.
Nâng cấp, cải tạo, nạo vét luồng lạch, duy trì hoạt động hệ thống sông địa phương đạt từ cấp V, cấp VI trở lên: sông Nhuệ, sông Sắt, sông Nông Giang. Riêng tuyến sông Châu Giang thực hiện nạo vét, mở rộng sông, từng bước xây dựng hệ thống kè, nghiên cứu phương án cải tạo âu Tắc Giang, khắc phục các điểm nghẽn về tĩnh không nhằm đảm bảo mục tiêu kết nối sông Châu Giang với sông Hồng thành tuyến vận tải thủy; trong đó, đoạn từ thành phố Phủ Lý đến huyện Lý Nhân đạt cấp IV, các đoạn còn lại đạt cấp VI, cấp V trở lên.
c) Trung tâm logistics, cảng cạn, cảng thủy nội địa
- Quy hoạch 01 trung tâm logistics cấp vùng, cảng cạn tại huyện Bình Lục.
- Quy hoạch 01 trung tâm logistics cấp tỉnh, cảng cạn khu vực gắn với cụm cảng Yên Lệnh tại thị xã Duy Tiên liên kết với các khu công nghiệp trong khu vực.
- Quy hoạch 01 cảng cạn: Tân cảng Hà Nam tại thị xã Duy Tiên.
- Quy hoạch các cảng thủy nội địa trên hệ thống sông Hồng, sông Đáy.
(Chi tiết tại các Phụ lục VI, VII, VIII và IX)
2. Phương án phát triển năng lượng và mạng lưới cấp điện
a) Nguồn điện
- Phát triển nguồn điện: thực hiện theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn 2050 (Quy hoạch Điện VIII).
- Khuyến khích phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới, đặc biệt là điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu (điện mặt trời mái nhà của người dân và mái công trình xây dựng, điện mặt trời tại các cơ sở sản xuất kinh doanh tiêu thụ tại chỗ, không bán điện vào lưới điện quốc gia); các dự án điện sinh khối; phát triển các dự án điện rác, công trình điện khí Biogas.
b) Đường dây và trạm biến áp
Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các trạm, đường dây 500kV, 220kV, 110kV để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và sinh hoạt của nhân dân:
- Lưới điện 500kV: hoàn thiện đường dây mạch kép 500kV Nho Quan - Phủ Lý - Thường Tín.
- Lưới điện 220kV: xây dựng mới 02 trạm biến áp (TBA 220kV Lý Nhân và TBA 220kV Đồng Văn); xây dựng mới, cải tạo một mạch thành hai mạch của 02 tuyến đường dây; xây dựng mới 04 tuyến đường dây.
- Lưới điện 110kV: nâng công suất 10 trạm biến áp; xây dựng mới 26 trạm biến áp; xây dựng mới 36 tuyến đường dây; cải tạo và nâng tiết diện dây dẫn cho 18 tuyến đường dây. Từng bước thực hiện ngầm hóa đường dây 110kV và mạng lưới điện trung, hạ thế phù hợp với tình hình yêu cầu thực tế, cảnh quan, không gian đô thị, yêu cầu của các hạ tầng kỹ thuật liên quan.
(Chi tiết tại Phụ lục X)
3. Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông
- Phát triển hạ tầng bưu chính theo hướng đẩy mạnh chuyển đổi số; chuyển dịch từ dịch vụ bưu chính truyền thống sang dịch vụ bưu chính số.
- Phát triển hạ tầng viễn thông theo hướng phát triển hạ tầng băng rộng có dung lượng lớn, tốc độ cao, công nghệ hiện đại, có độ bao phủ rộng khắp, cung cấp đa dịch vụ, chất lượng tốt. Phát triển mạng cáp viễn thông theo hướng cáp quang hóa, ngầm hóa, tăng cường sử dụng chung hạ tầng, triển khai đồng bộ với hạ tầng các ngành giao thông, xây dựng, điện, nước. Hạ tầng viễn thông chuyển đổi thành hạ tầng số, phục vụ phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số của tỉnh.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; xây dựng, phát triển các nền tảng dữ liệu dùng chung và các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; kết nối, chia sẻ dữ liệu và đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động của các cơ quan. Hình thành nền tảng dữ liệu và hạ tầng kết nối mạng Internet vạn vật (IoT). Đến năm 2030, phấn đấu Hà Nam nằm trong nhóm các địa phương có chỉ số cao về chuyển đổi số.
(Chi tiết tại Phụ lục XI)
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước
a) Phát triển mạng lưới cấp nước
- Tiếp tục sử dụng nguồn nước mặt sông Hồng và sông Đáy đoạn từ xã Tân Sơn, huyện Kim Bảng đến ranh giới hành chính giữa huyện Kim Bảng và thành phố Phủ Lý cho nhu cầu cấp nước của tỉnh. Bổ sung nguồn nước mặt dự trữ tại hồ Tam Chúc; hạn chế và từng bước tiến tới không sử dụng nguồn nước ngầm tại các khu vực đã có hệ thống cấp nước tập trung sử dụng nguồn nước mặt; đảm bảo an toàn nguồn nước ngầm tại khu vực phía Tây sông Đáy huyện Thanh Liêm, Kim Bảng tạo nguồn dự phòng chiến lược trong trường hợp xảy ra sự cố về nguồn nước mặt và biến đổi khí hậu.
- Nâng công suất các nhà máy nước liên huyện hiện hữu và xây dựng mới các nhà máy nước liên huyện nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của nhân dân. Xây dựng hệ thống đường ống truyền tải theo các trục giao thông chính kết nối các nhà máy nước và các vùng cấp nước đảm bảo an toàn cấp nước.
(Chi tiết tại Phụ lục XII)
b) Phát triển mạng lưới thủy lợi
- Cải tạo, nâng cấp, bổ sung hệ thống công trình thủy lợi hiện có để đảm bảo cung cấp nguồn nước tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh theo 03 khu vực thủy lợi gồm: khu vực tả Đáy - Bắc Châu Giang; khu vực Tả Đáy - Nam Châu Giang và khu vực Hữu Đáy.
- Huy động các nguồn lực, ưu tiên đầu tư các công trình thủy lợi có quy mô lớn để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, triển khai các chương trình, đề án cơ cấu lại kinh tế nông, lâm nghiệp và phòng, chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII)
5. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, nước thải
- Từng bước triển khai hoạt động thu gom, phân loại chất thải tại nguồn và xử lý đảm bảo theo quy định của pháp luật, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Ưu tiên các nhà máy sử dụng công nghệ ít phát thải tro xỉ, sử dụng công nghệ xử lý kết hợp phát điện nhằm phát triển kinh tế xanh, tuần hoàn. Khuyến khích, tạo điều kiện cho các nhà máy xi măng tham gia vào hoạt động thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp thông thường, rác thải nguy hại theo hướng kinh tế tuần hoàn. Đối với các nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt, công nghiệp thông thường theo công nghệ lạc hậu không thực hiện mở rộng, nâng công suất.
- Hoàn thiện hạ tầng xử lý chất thải cho các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh. Xây dựng, nâng cấp, vận hành các nhà máy xử lý nước thải tại các khu đô thị, các khu dân cư tập trung, các khu, cụm công nghiệp, làng nghề đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả thải.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV)
6. Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
- Tiếp tục cải tạo, nâng cấp điều kiện cơ sở vật chất, nơi ở, làm việc của cán bộ chiến sỹ Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ đáp ứng yêu cầu thực tiễn công tác, chiến đấu; quy hoạch và phát triển mạng lưới cơ sở Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ theo Quy hoạch hạ tầng phòng cháy chữa cháy thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Xây dựng hệ thống giao thông đảm bảo cho các phương tiện phòng cháy chữa cháy và cứu hộ hoạt động theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình.
- Hệ thống cung cấp nước chữa cháy đảm bảo đáp ứng theo quy định hiện hành.
- Hệ thống thông tin liên lạc phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ phải đảm bảo tuân thủ theo quy định và được kết nối với các đơn vị tỉnh lân cận và Trung ương.
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng y tế
Củng cố, phát triển quy mô các cơ sở y tế tuyến tỉnh chuyên sâu, hiện đại; y tế tuyến huyện mang tính đa khoa, hiện đại và chuyên sâu ở một số lĩnh vực.
Xây dựng hệ thống y tế dự phòng và kiểm soát bệnh tật đồng bộ, đủ năng lực dự báo, kiểm soát các bệnh lây nhiễm, không lây nhiễm và các bệnh liên quan đến môi trường sống.
+ Tuyến Trung ương: hoàn thiện đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động hiệu quả Bệnh viện Bạch Mai cơ sở 2 và Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức cơ sở 2; Bệnh viện Lão khoa cơ sở 2 (theo Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050).
+ Tuyến tỉnh: đầu tư xây dựng, nâng cấp các bệnh viện tuyến tỉnh.
+ Tuyến huyện: đầu tư xây dựng, nâng cấp các trung tâm y tế tuyến huyện và bệnh viện đa khoa khu vực.
- Khuyến khích phát triển mạng lưới cơ sở y tế ngoài công lập đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân; khuyến khích phát triển các cơ sở cung cấp dịch vụ kỹ thuật cao tại các khu vực tập trung đông dân cư, khu đô thị mới.
- Chuẩn hóa và tích hợp hệ thống thông tin y tế đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở; tích hợp các bệnh án, sổ khám bệnh điện tử, liên thông phần mềm và cơ sở dữ liệu giữa các cơ sở khám, chữa bệnh trong tỉnh.
- Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các bệnh viện chuyên khoa, đa khoa, các trung tâm nghiên cứu và trung tâm y tế phục vụ khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
2. Phương án phát triển hạ tầng giáo dục - đào tạo
- Rà soát, sắp xếp lại mạng lưới trường, lớp các cấp phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương. Đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị trường học theo hướng chuẩn hóa, tiên tiến, hiện đại.
- Đảm bảo diện tích đất phục vụ các hoạt động giáo dục và đào tạo theo các quy định về tiêu chuẩn, tiêu chí của trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
- Duy trì, phát huy vai trò của các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên nhằm hỗ trợ phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở và đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên của người dân trên địa bàn.
- Phát triển mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, khu nghiên cứu, đào tạo đến năm 2030 đáp ứng được nhu cầu nhân lực chất lượng cao của thị trường lao động cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo.
- Tập trung hoàn thiện hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi thu hút các trường đại học trong nước, các trường đại học quốc tế, cơ sở giáo dục đầu tư vào Khu Đại học Nam Cao.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
3. Phương án phát triển hạ tầng an sinh xã hội
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp quy mô các cơ sở chăm sóc người có công, cơ sở an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đầy đủ điều kiện chăm sóc, trợ giúp cho đối tượng được hưởng chính sách xã hội.
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp Trung tâm Nuôi dưỡng thương bệnh binh nặng và Điều dưỡng người có công tỉnh; nâng cấp và mở rộng Trung tâm điều dưỡng thương bệnh binh Duy Tiên; di chuyển Trung tâm điều dưỡng thương binh Kim Bảng về thị xã Duy Tiên để đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất đảm bảo các điều kiện tốt nhất chăm sóc thương bệnh binh.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập các cơ sở trợ giúp xã hội; phấn đấu đến năm 2030 có ít nhất 01 cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội cho người cao tuổi.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
4. Phương án phát triển thiết chế văn hóa, thể thao
- Đầu tư, bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị của các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, nhất là các di tích văn hóa, lịch sử được xếp hạng cấp quốc gia đặc biệt, xếp hạng cấp quốc gia.
- Đầu tư, nâng cấp các công trình thiết chế văn hóa, thể thao đạt chuẩn đáp ứng nhu cầu sáng tạo, thụ hưởng các giá trị văn hóa, thể thao của người dân.
- Đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư xây dựng các công trình, hoạt động văn hóa, thể thao.
(Chi tiết tại Phụ lục XV)
5. Phương án phát triển hạ tầng thương mại
- Khuyến khích đầu tư phát triển các trung tâm thương mại để phục vụ nhu cầu của người dân, thúc đẩy phát triển du lịch, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh.
- Xây dựng mới trung tâm thương mại cấp Vùng Thủ đô Hà Nội tại thành phố Phủ Lý.
- Duy trì hệ thống kho dự trữ, cung ứng xăng dầu, trạm nạp LPG vào xe bồn và trạm nạp LPG.
6. Phương án phát triển hạ tầng khoa học - công nghệ
Tập trung nguồn lực xây dựng, thu hút đầu tư và đưa vào hoạt động có hiệu quả cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh bao gồm: Khu Công nghệ cao Hà Nam tại huyện Lý Nhân, Khu Đại học Nam Cao tại thành phố Phủ Lý và thị xã Duy Tiên, các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,... Phát triển hạ tầng thông tin và thống kê khoa học, công nghệ theo hướng hiện đại hóa, đa dạng hóa.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
VIII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
Đảm bảo bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, gắn với phát triển bền vững theo hướng thích nghi và ứng phó với biến đổi khí hậu. Trong thời kỳ 2021 - 2030, thực hiện chuyển đổi sử dụng các loại đất để đảm bảo mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Khai thác, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả quỹ đất, đưa vào khai thác có hiệu quả đất chưa sử dụng, tuân thủ các nguyên tắc về bảo vệ môi trường.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII)
IX. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
- Vùng liên huyện trung tâm (thành phố Phủ Lý - thị xã Duy Tiên - huyện Kim Bảng): là vùng động lực trung tâm của tỉnh Hà Nam, trọng tâm là phát triển công nghiệp - đô thị và phát triển dịch vụ, du lịch, y tế, giáo dục đào tạo,...
- Vùng liên huyện Thanh Liêm - Bình Lục - Lý Nhân: là vùng phát triển công nghiệp, công nghệ cao, du lịch, dịch vụ và nông nghiệp,...
2. Phương án quy hoạch xây dựng vùng huyện
- Vùng huyện Bình Lục: là huyện trọng điểm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn của tỉnh. Phát triển đồng bộ các lĩnh vực đô thị - thương mại - dịch vụ và xây dựng nông thôn mới theo hướng bản sắc bền vững; huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đóng vai trò cực phát triển phía Đông Nam của tỉnh; khai thác hiệu quả thế mạnh về nông nghiệp - công nghiệp tiểu thủ công nghiệp làng nghề truyền thống và đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến, chuyển đổi cơ cấu kinh tế sang công nghiệp - dịch vụ đô thị - nông nghiệp; phát triển vùng nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, hướng tới nền nông nghiệp sạch, công nghệ cao gắn với bảo vệ môi trường; phát triển du lịch xanh, du lịch văn hóa lịch sử, du lịch làng nghề truyền thống.
- Vùng huyện Thanh Liêm: là một trong những khu vực phát triển công nghiệp, vật liệu xây dựng và công nghiệp đa ngành quan trọng của tỉnh; là trung tâm dịch vụ, thương mại, du lịch và nông nghiệp công nghệ cao gắn với đầu mối giao thông phía Nam của tỉnh và phía Nam Vùng đồng bằng sông Hồng; phấn đấu trước năm 2030 trở thành đô thị loại IV trực thuộc tỉnh, tiến tới thành lập thị xã.
- Vùng huyện Lý Nhân: là trung tâm phát triển kinh tế - xã hội quan trọng phía Đông của tỉnh, gắn với các công trình đầu mối giao thông, Khu Công nghệ cao Hà Nam và các khu công nghiệp tập trung trong Vùng Thủ đô, Vùng đồng bằng sông Hồng. Phát triển đồng bộ các lĩnh vực công nghiệp, công nghệ cao, dịch vụ, đô thị; phấn đấu trước năm 2030 trở thành đô thị loại IV trực thuộc tỉnh, tiến tới thành lập thị xã.
X. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, ĐA DẠNG SINH HỌC, PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh
a) Về phân vùng bảo vệ môi trường
Phân vùng môi trường tỉnh Hà Nam theo vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và vùng khác đã được định hướng trong quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia như sau:
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt gồm: Các khu dân cư nội thành, nội thị của thành phố Phủ Lý, thị xã Duy Tiên, đô thị Kim Bảng; nguồn nước mặt dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; khu vực bảo vệ I của các di tích lịch sử, văn hóa của Hà Nam như: di tích cấp quốc gia đặc biệt, di tích, cụm di tích cấp quốc gia, cấp tỉnh; Quần thể danh lam thắng cảnh Tam Chúc và Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voọc mông trắng với định hướng phát triển thành di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới.
- Vùng hạn chế phát thải bao gồm: Hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; các khu dân cư nội thị, khu vực trung tâm của các đô thị loại IV, loại V trên địa bàn tỉnh; khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của môi trường khác cần bảo vệ như: khu sản xuất lâm nghiệp, rừng phòng hộ, rừng tự nhiên theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp; khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản; khu vực hồ, ao, đầm thuộc danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh Hà Nam; tiểu vùng phát triển nông, lâm nghiệp, du lịch sinh thái; các khu vực bảo vệ II các di tích cấp quốc gia đặc biệt, di tích, cụm di tích cấp quốc gia, cấp tỉnh.
- Vùng bảo vệ khác: Bao gồm tất cả các vùng còn lại trên địa bàn toàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII)
b) Về bảo tồn đa dạng sinh học
- Khu bảo tồn: Đến năm 2025, thành lập Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voọc mông trắng tại huyện Kim Bảng.
- Khu bảo vệ cảnh quan: Quy hoạch khu cảnh quan hệ sinh thái hồ Tam Chúc; các khu di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan và du lịch có giá trị bảo tồn văn hóa cao.
- Quy hoạch phát triển các hệ sinh thái tự nhiên gồm hệ sinh thái trên cạn có đặc tính đa dạng sinh học cao, hệ sinh thái đất ngập nước.
c) Về nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và nhà tang lễ
Xây dựng nghĩa trang tập trung theo quy hoạch đô thị, quy hoạch vùng huyện và quy hoạch nông thôn mới được phê duyệt. Từng bước đóng cửa các nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị hiện hữu, di dời các nghĩa trang không phù hợp với quy hoạch hoặc gây ô nhiễm môi trường, không có khả năng khắc phục. Xây dựng các khu lưu tro, nhà tang lễ gắn liền với cơ sở nghĩa trang trên địa bàn thành phố, thị xã, các huyện nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân.
d) Quan trắc môi trường đất, nước, không khí
Phát triển cơ sở hạ tầng, thiết bị, mạng lưới quan trắc cho từng loại môi trường; xây dựng trạm quan trắc môi trường tự động, quan trắc môi trường nước và không khí.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX)
đ) Về phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
- Quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững hệ thống rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất để tăng khả năng chống chịu biến đổi khí hậu, đồng thời khai thác hiệu quả các giá trị về bảo tồn đa dạng sinh học, dịch vụ môi trường rừng và các loại dịch vụ khác, phát triển các mô hình nông lâm kết hợp gắn với khai thác rừng bền vững.
- Đối với rừng sản xuất, trồng rừng tại các huyện Thanh Liêm, Kim Bảng, trồng cây phân tán tại vùng đồng bằng, khu công nghiệp và đô thị theo hướng ứng dụng khoa học về giống và kỹ thuật trồng rừng để đem lại hiệu quả kinh tế cao.
2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản
- Bảo vệ, khai thác, chế biến và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên khoáng sản, không làm ảnh hưởng môi trường và các danh lam, thắng cảnh trên địa bàn tỉnh; có lộ trình giảm khai thác khoáng sản theo nhu cầu của địa phương, đóng cửa các mỏ khoáng sản đã hết thời hạn, hết trữ lượng khai thác và cần được bảo vệ phục hồi môi trường, chuyển mục đích sử dụng sang chức năng khác theo hướng xanh, sinh thái. Quy hoạch các mỏ vật liệu xây dựng để phục vụ các dự án trọng điểm theo quy định của pháp luật.
- Phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng theo hướng duy trì công suất hoạt động các nhà máy sản xuất xi măng hiện có; duy trì hoạt động và giảm khai thác vật liệu xây dựng thông thường.
(Chi tiết tại Phụ lục XX)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân bổ tài nguyên nước
Phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước theo thứ tự: (1) Cấp nước cho sinh hoạt, (2) Cấp nước cho công nghiệp, (3) Cấp nước cho du lịch, dịch vụ, (4) Cấp nước cho nông nghiệp, (5) Cấp nước cho thủy sản, (6) Nhu cầu nước cho các lĩnh vực khác.
b) Bảo vệ tài nguyên nước
- Khai thác, bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt và nước dưới đất. Tăng cường hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước, cung cấp các thông tin, số liệu cho xây dựng các kế hoạch sử dụng nước nhằm chủ động nguồn nước đối với các ngành, lĩnh vực. Tăng cường các biện pháp khai thác, sử dụng tài nguyên nước tiết kiệm, tuần hoàn sử dụng nước nhằm khắc phục hiệu quả tình trạng hạn hán thiếu nước vào mùa khô; thực hiện các giải pháp hạn chế khai thác nước dưới đất, bổ sung nhân tạo nước dưới đất; tăng cường đầu tư hệ thống quan trắc, giám sát tài nguyên nước, giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, cảnh báo, dự báo lũ, lụt, hạn hán; xây dựng và vận hành hệ thống thông tin, dữ liệu, giám sát tài nguyên nước; chuyển đổi số, kết nối và chia sẻ dữ liệu nguồn nước với các Bộ, ngành, địa phương.
- Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác, sử dụng nước đối với các nguồn nước đã và đang có nguy cơ bị suy thoái, cạn kiệt; các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; giám sát chặt chẽ các chất thải ra môi trường.
- Khuyến khích thu hút các nguồn lực đầu tư xã hội hóa để phục hồi các dòng sông, các nguồn nước đã và đang có nguy cơ bị suy thoái, cạn kiệt và ô nhiễm, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ và phát triển bền vững nguồn sinh thủy.
c) Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Nâng cao năng lực ứng phó tác động biến đổi khí hậu và các rủi ro khác liên quan đến nước: Ưu tiên đầu tư các công trình hạ tầng hỗ trợ phòng, chống thiên tai kết hợp phục hồi không gian cho sông, bảo tồn cảnh quan, môi trường tự nhiên; xây dựng, củng cố, nâng cấp hệ thống phòng, chống lũ quét, sạt lở đất theo tần suất thiết kế, hệ thống đê sông đáp ứng được yêu cầu chống chịu mưa, lũ lớn, dài ngày kết hợp với các giải pháp khác chủ động ứng phó hiệu quả với các tình huống thiên tai bất lợi; rà soát bố trí lại dân cư tránh nơi xung yếu có nguy cơ xảy ra lũ quét, lũ ống, sạt lở bờ. Tăng cường công tác lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, quản lý lòng bờ bãi sông theo quy định của pháp luật.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Xác định các khu vực có nguy cơ rủi ro thiên tai cao trên địa bàn tỉnh, gồm: khu vực dễ bị tổn thương do lũ; khu vực rủi ro do sạt lở; khu vực rủi ro do dông lốc, sét; khu vực rủi ro do mưa lớn; khu vực rủi ro do hạn hán; khu vực rủi ro do nắng nóng; khu vực rủi ro cháy rừng do tự nhiên.
b) Triển khai các phương án giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, từng bước xây dựng nền kinh tế các-bon thấp, tăng trưởng xanh, đẩy mạnh các hành động giảm nhẹ khí nhà kính; thúc đẩy sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, phát triển và sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền vững. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và năng lực thích ứng biến đổi khí hậu của các tổ chức cơ quan, doanh nghiệp và người dân.
c) Phương án phòng chống lũ của các tuyến sông có đê, phương án phát triển hệ thống đê điều và kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai
- Mức đảm bảo phòng, chống lũ:
+ Tuyến sông Hồng: đến năm 2030 đảm bảo an toàn với lũ thiết kế có chu kỳ lặp lại 300 năm (tần suất 0,33%); tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo an toàn với lũ thiết kế có chu kỳ lặp lại 500 năm (tần suất 0,2%);
+ Tuyến sông Đáy: đến năm 2030 đảm bảo chống lũ với lũ nội tại của hệ thống sông Đáy tần suất 2%, đồng thời chống được lũ trong trường hợp chuyển lũ từ sông Hồng vào sông Đáy với lưu lượng 2.500m3/s; tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo chống lũ với lũ nội tại của hệ thống sông Đáy tần suất 2%, đồng thời chống được lũ trong trường hợp chuyển lũ từ sông Hồng vào sông Đáy với lưu lượng 2.500m3/s;
+ Tuyến sông Nhuệ và sông Châu Giang: đến năm 2030 đảm bảo chống lũ với tần suất 8%; tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo chống lũ với tần suất 5%;
+ Tuyến sông Duy Tiên: đến năm 2030 đảm bảo chống lũ với tần suất 10%; tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo chống lũ với tần suất 8%.
- Quản lý, sử dụng bãi sông bảo đảm tuân thủ đầy đủ, đúng các quy định của pháp luật về đê điều, phòng chống thiên tai và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Quan tâm đầu tư, nâng cấp tu bổ hệ thống đê sông, đê bối hiện có, nâng cấp đê kết hợp giao thông; xây dựng, nâng cấp hạ tầng và trang thiết bị quản lý, bảo vệ đê điều, phòng chống thiên tai. Cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ đê điều, chỉ giới các khu vực dân cư tập trung hiện có được tồn tại, các khu vực bãi sông được phép nghiên cứu xây dựng. Xây dựng phương án ứng phó khẩn cấp trên địa bàn trong trường hợp lũ vượt tần suất thiết kế; thực hiện di dời các công trình, nhà ở theo quy hoạch, giải tỏa vật cản ảnh hưởng thoát lũ; tổ chức quản lý và hộ đê; tổ chức cứu hộ, cứu nạn. Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai, ứng dụng công nghệ thông tin trong phòng chống lụt bão.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII)
XI. DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XXI)
XII. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Tập trung huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các ngành, lĩnh vực then chốt, dự án tạo động lực lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Mở rộng các hình thức đầu tư, khuyến khích hình thức đầu tư đối tác công tư (PPP) và hình thức đầu tư khác, đồng thời tăng cường xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước để huy động nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và các dự án sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Thực hiện các chương trình, dự án phát triển đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh như: chương trình nâng cao chất lượng giáo dục đại học và cao đẳng, chương trình nâng cao chất lượng đào tạo nghề, chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho cơ quan quản lý nhà nước trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- Tăng cường liên kết các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp trong đào tạo nghề nghiệp; triển khai đào tạo nghề nghiệp theo hình thức đặt hàng; hỗ trợ đào tạo doanh nhân; tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với đổi mới, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
3. Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và bảo vệ môi trường
- Thu hút, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư, phát triển nguồn nhân lực cho khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số để phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; thực hiện tốt các chính sách khuyến khích, hỗ trợ nghiên cứu phát triển các sản phẩm có tiềm năng, lợi thế của tỉnh; hỗ trợ tạo lập và phát triển quyền sở hữu công nghiệp.
- Thực hiện phân công, phân cấp rõ chức năng, nhiệm vụ bảo vệ môi trường giữa các cấp, ngành, các địa phương; đầu tư nâng cao năng lực giám sát môi trường; xây dựng cơ chế chính sách thu hút đầu tư bảo vệ môi trường; đẩy nhanh tiến độ xây dựng khu xử lý chất thải, nước thải tập trung.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
Triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp liên kết Vùng đồng bằng sông Hồng tại Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh Vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Nghị quyết số 57/NQ-CP của Chính phủ ngày 21 tháng 4 năm 2022 về các nhiệm vụ, giải pháp hoàn thiện thể chế liên kết vùng kinh tế - xã hội.
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình hợp tác với các địa phương đã ký kết; đồng thời, mở rộng hợp tác với các địa phương khác.
Tăng cường quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ, các Đại sứ quán và cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, các doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp trong nước và quốc tế.
5. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
Kiểm soát chặt chẽ quỹ đất rừng, tài nguyên - môi trường rừng và tỷ lệ che phủ rừng, cân bằng và chuyển mục đích sử dụng một phần quỹ đất nông nghiệp hiện có trong đô thị sang đất xây dựng theo đúng quy định pháp luật để đáp ứng tiêu chí phát triển đô thị và nhu cầu tăng trưởng kinh tế cho xã hội; đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, hồ sơ địa chính theo hướng chuyển đổi số; chỉ đạo thực hiện nghiêm túc công khai, minh bạch công tác giao đất, cho thuê đất.
6. Giải pháp nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy quản lý hành chính nhà nước
- Thực hiện hiệu quả việc tinh gọn tổ chức bộ máy gắn với nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng chính quyền điện tử; thực hiện công khai, minh bạch hóa thông tin, hoạt động quản lý, điều hành trên môi trường mạng; áp dụng các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động của chính quyền.
- Xây dựng chính quyền điện tử, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành và phục vụ người dân, doanh nghiệp. Thực hiện công khai, minh bạch hóa thông tin, hoạt động quản lý, điều hành trên môi trường mạng.
- Tăng cường phân cấp, phân quyền, đẩy mạnh cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính. Quyết liệt thực hiện các biện pháp cải thiện các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động của chính quyền: Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh (PAR INDEX), Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công tỉnh (PAPI) và các bộ chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động khác.
- Tăng cường hoạt động kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm theo các quy định của pháp luật có liên quan.
7. Giải pháp thực hiện công tác đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội
Thực hiện đồng bộ, chặt chẽ quy hoạch tỉnh, quy hoạch vùng huyện gắn với quy hoạch lĩnh vực quốc phòng - an ninh đã được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thống nhất với địa phương; kết hợp giữa phát triển kinh tế - xã hội gắn với tăng cường củng cố tiềm lực quốc phòng - an ninh trong khu vực phòng thủ tỉnh. Tăng cường hiệu lực công tác quản lý nhà nước về quốc phòng - an ninh; đặc biệt là việc sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích các điểm đất, công trình quốc phòng - an ninh. Thẩm định đánh giá tác động, ảnh hưởng của các dự án đầu tư vào địa bàn đến nhiệm vụ quốc phòng - an ninh, bảo đảm chặt chẽ, khách quan, toàn diện. Triển khai xây dựng quy hoạch, thường xuyên cập nhật và cụ thể hóa nội dung quy hoạch thành các kế hoạch 5 năm, hàng năm để các cấp, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện, bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt.
8. Tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
- Tổ chức công bố công khai quy hoạch bằng nhiều hình thức khác nhau, tạo sự đồng thuận, nhất trí trong triển khai thực hiện.
- Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch chung, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch theo hướng đồng bộ.
- Triển khai xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch, thường xuyên cập nhật, cụ thể hóa các nội dung quy hoạch trong kế hoạch 5 năm và hàng năm. Các cấp, các ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chương trình, kế hoạch phát triển bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt. Trong quá trình triển khai thực hiện, định kỳ đánh giá, giám sát việc thực hiện quy hoạch theo quy định.
XIII. HỆ THỐNG SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Hệ thống sơ đồ, bản đồ quy hoạch nêu tại Phụ lục đính kèm Quyết định phê duyệt Quy hoạch tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XXII)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung sau:
I. PHẠM VI, RANH GIỚI QUY HOẠCH
Phạm vi, ranh giới quy hoạch gồm toàn bộ diện tích tự nhiên tỉnh Hà Nam với diện tích là 861,93 km2; gồm 06 đơn vị hành chính cấp huyện: Thành phố Phủ Lý, thị xã Duy Tiên và các huyện Kim Bảng, Thanh Liêm, Lý Nhân, Bình Lục. Phía Bắc tiếp giáp với thủ đô Hà Nội, phía Đông giáp tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình, phía Nam giáp tỉnh Nam Định, phía Tây Nam giáp tỉnh Ninh Bình và phía Tây giáp tỉnh Hòa Bình.
II. QUAN ĐIỂM, TẦM NHÌN, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN; CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM, ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm phát triển
a) Quy hoạch tỉnh Hà Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phải phù hợp với chủ trương, đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước; Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh Vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; quy hoạch cấp quốc gia, Quy hoạch Vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà Nam lần thứ XX; Bảo đảm dân chủ, sự tuân thủ, tính liên tục, kế thừa, ổn định và phát triển.
b) Khai thác tối đa các lợi thế đặc thù về vị trí địa lý chiến lược của tỉnh liền kề với thành phố Hà Nội, nằm trong Vùng Thủ đô Hà Nội và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đẩy mạnh phát triển, đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học công nghệ; đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số; nâng cao năng lực cạnh tranh và năng lực tiếp cận, nắm bắt, tận dụng hiệu quả các thành tựu, cơ hội của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư nhằm thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng để Hà Nam phát triển nhanh, bền vững, toàn diện theo hướng kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn gắn với các động lực tăng trưởng quan trọng: công nghiệp hỗ trợ, chế biến, chế tạo; công nghệ cao; đô thị; dịch vụ du lịch, y tế, logistics, giáo dục và đào tạo; nông nghiệp hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao.
c) Chú trọng phát huy hiệu quả nội lực và tăng cường thu hút ngoại lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; tập trung đầu tư đồng bộ, hiện đại kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo hướng liên kết vùng và đa mục tiêu nhằm cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh; sử dụng hiệu quả nguồn lực của khu vực kinh tế tư nhân, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
d) Tổ chức phát triển không gian toàn tỉnh theo hướng xanh, bền vững. Phát triển các đô thị xanh, thông minh; không gian đô thị tập trung theo các hành lang phát triển, kết hợp phát triển đô thị với xây dựng nông thôn mới nâng cao - nông thôn mới kiểu mẫu; bố trí hợp lý các khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
đ) Khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học, phòng chống thiên tai, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu.
e) Phát triển toàn diện các lĩnh vực xã hội, lấy giá trị văn hóa, con người là nền tảng phát triển bền vững; coi trọng đào tạo, thu hút, sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao; bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội.
g) Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Chủ động mở rộng các quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế để tạo môi trường thuận lợi cho hợp tác phát triển.
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2030 xây dựng tỉnh Hà Nam giàu đẹp, văn minh, phấn đấu đạt mức phát triển khá của Vùng đồng bằng sông Hồng.
Phát huy tối đa, hiệu quả các tiềm năng, lợi thế và nguồn lực để Hà Nam phát triển nhanh, toàn diện và bền vững; trở thành trung tâm công nghiệp - công nghệ cao thân thiện với môi trường, hiệu quả kinh tế - xã hội lớn; trung tâm du lịch văn hóa gắn với du lịch văn hóa tâm linh, nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí, thể thao; phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch, sản xuất hàng hóa với năng suất, chất lượng, giá trị cao; có tốc độ tăng năng suất lao động cao trên cơ sở đẩy mạnh ứng dụng hiệu quả khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng nhân lực; có hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hạ tầng số đồng bộ, hiện đại và kết nối thuận lợi với các tỉnh trong vùng và cả nước; các lĩnh vực văn hóa, xã hội, môi trường sinh thái, an sinh xã hội, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được đảm bảo và không ngừng nâng cao; đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.
b) Mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể
- Về kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân giai đoạn 2021 - 2030 đạt khoảng 11,2%/năm;
+ Cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 70,5%, ngành dịch vụ chiếm 26%, ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 3,5%;
+ GRDP bình quân đầu người đạt trên 230 triệu đồng;
+ Tổng vốn đầu tư toàn xã hội cả giai đoạn 2021 - 2030 đạt 758 nghìn tỷ đồng;
+ Phấn đấu thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt trên 21.000 tỷ đồng;
+ Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội giai đoạn 2021 - 2030 đạt 11%/năm;
+ Phấn đấu kinh tế số chiếm 25 - 30% GRDP;
+ Chỉ số năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) đạt 30%.
+ Phấn đấu tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 60%;
+ 70% số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu và phấn đấu có 03 huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.
- Về xã hội:
+ Giai đoạn 2021 - 2030, giải quyết việc làm mới bình quân trên 25.000 lao động/năm;
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 80%, trong đó tỷ lệ lao động đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt trên 65%;
+ 100% trường mầm non và phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia; trong đó 70% trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2;
+ Đến năm 2030, phấn đấu toàn tỉnh cơ bản không còn hộ nghèo;
+ Đạt tỷ lệ 11 bác sĩ/1 vạn dân và 32 giường bệnh/1 vạn dân;
+ Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể chiều cao theo tuổi xuống dưới 15%;
+ Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm xã hội đạt trên 60%, tỷ lệ dân số có bảo hiểm y tế đạt 99%.
- Về bảo vệ môi trường:
+ 100% dân số tỉnh Hà Nam được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh.
+ 100% rác thải ở thành thị được thu gom và xử lý, 98% rác thải nông thôn được thu gom (95 - 98% được xử lý).
+ 100% các khu, cụm công nghiệp mở rộng và thành lập mới có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường; Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý trước khi thải ra môi trường đạt trên 60% tại các đô thị loại II trở lên, trên 40% tại các đô thị loại III, IV, trên 30% tại các đô thị loại V.
+ Tỷ lệ che phủ rừng đạt 4,5%.
- Về phát triển kết cấu hạ tầng:
+ Đầu tư đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cho Khu Công nghệ cao Hà Nam, các khu công nghiệp, các cụm công nghiệp, Khu Du lịch quốc gia Tam Chúc, Khu Đại học Nam Cao và các khu chức năng quan trọng khác, đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh trong thời kỳ quy hoạch.
+ Nâng cấp, mở rộng hệ thống hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh, đảm bảo kết nối, lưu thông thông suốt. Các tuyến đường tỉnh đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp III, IV đồng bằng. Quy hoạch hệ thống đường gom, đường song hành, nút giao thông và hạ tầng dọc tuyến đảm bảo phù hợp, kết nối liên thông với hạ tầng đô thị, hạ tầng giao thông địa phương; các cầu trọng yếu, nút giao chính, cầu vượt sông, đồng thời thu hút các nguồn lực xã hội hóa đầu tư các tuyến đường chuyên dùng, nhằm giải quyết các điểm nghẽn về giao thông và đảm bảo an toàn, kết nối giao thông thuận lợi, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
+ Phát triển đồng bộ, hiện đại hạ tầng thông tin và truyền thông, đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền số, phát triển kinh tế số, xã hội số và bảo đảm an toàn thông tin.
+ Phát triển cân đối, hài hòa, đồng bộ kết cấu hạ tầng mạng lưới cấp điện theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các trạm, đường dây 500kV, 220kV, 110kV để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và sinh hoạt của nhân dân.
+ Xây dựng hệ thống công trình thủy lợi đầu mối có quy mô lớn đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Chủ động kiểm soát nguồn nước, đảm bảo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của nhân dân. Tăng cường năng lực phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
+ Xây dựng hệ thống quản lý chất thải rắn hiện đại, chất thải rắn được thu gom, phân loại tại nguồn và xử lý đảm bảo theo quy định của pháp luật, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Về quốc phòng, an ninh:
Bảo đảm vững chắc quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh; gắn kết chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với đảm bảo quốc phòng - an ninh; ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
3. Tầm nhìn đến năm 2050
Đến năm 2050, Hà Nam trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, đô thị thông minh, hiện đại; là trung tâm hậu cần về công nghiệp, công nghệ cao, y tế, chăm sóc sức khỏe, giáo dục đào tạo, dịch vụ du lịch, thương mại của Vùng đồng bằng sông Hồng.
Hà Nam phát triển kinh tế thịnh vượng gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái theo hướng chủ đạo là thông minh, sáng tạo, xanh, sạch, bền vững với các trụ cột tăng trưởng có trình độ phát triển cao và trở thành động lực phát triển quan trọng của Vùng đồng bằng sông Hồng, đặc biệt là các ngành, lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến chế tạo, dịch vụ, du lịch văn hóa, tâm linh, sinh thái, thể dục thể thao. Môi trường xã hội tỉnh Hà Nam văn minh, hiện đại, dân chủ, con người Hà Nam phát triển toàn diện. Chính trị, quốc phòng, an ninh được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo.
4. Các đột phá phát triển và nhiệm vụ trọng tâm
a) Các đột phá phát triển của tỉnh
- Đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại, đảm bảo kết nối liên thông, tổng thể, thúc đẩy liên kết vùng, nhất là về hạ tầng giao thông và hạ tầng số.
- Cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng chính quyền điện tử tiến tới chính quyền số và phát triển xã hội số, kinh tế số.
- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo gắn với phát huy bản sắc văn hóa, con người Hà Nam.
b) Các nhiệm vụ trọng tâm
- Nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả trong chỉ đạo điều hành, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; tập trung nghiên cứu, xây dựng và triển khai các cơ chế, chính sách, quy hoạch để phát triển tỉnh toàn diện, đồng bộ, phát huy tiềm năng, thế mạnh của tỉnh.
- Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế và các ngành, lĩnh vực gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, ứng dụng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, phát triển kinh tế xanh; ưu tiên thu hút đầu tư các dự án phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Xây dựng hoàn thiện hạ tầng Khu Đại học Nam Cao để trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của Vùng đồng bằng sông Hồng.
- Thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số để tăng năng suất, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
- Tập trung phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, chế biến, chế tạo; củng cố, hoàn thiện, nâng cao chất lượng hạ tầng, hiệu quả hoạt động và dịch vụ hỗ trợ của các khu, cụm công nghiệp.
- Đẩy mạnh phát triển các đô thị và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng khu vực nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại, đồng bộ, bền vững.
- Quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý và hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, thực hiện tăng trưởng xanh, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai. Xây dựng Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voọc mông trắng và Quần thể văn hóa, thiên nhiên Tam Chúc trở thành di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới.
- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế, kết hợp các hoạt động xúc tiến thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài, vốn FDI, ODA theo hướng chọn lọc; ưu tiên thu hút các dự án công nghệ hiện đại, tiên tiến, giá trị gia tăng cao, các dự án có sức lan tỏa, dẫn dắt, thân thiện với môi trường, phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH QUAN TRỌNG; PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển các ngành quan trọng
- Giai đoạn 2021 - 2025: Phát triển công nghiệp - công nghệ cao - đô thị - dịch vụ du lịch thương mại.
- Giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050: Phát triển đô thị - công nghiệp - công nghệ cao - dịch vụ du lịch thương mại.
a) Phát triển công nghiệp theo mô hình kinh tế tuần hoàn, tăng trưởng xanh, ứng dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường; Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp điện tử, công nghiệp hỗ trợ, chế biến, chế tạo, sản xuất, lắp ráp ô tô... Tập trung phát triển các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh.
b) Phát triển công nghệ cao, trọng tâm là hoàn thành và thu hút đầu tư phát triển Khu Công nghệ cao Hà Nam, tập trung vào lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, công nghệ điện tử - bán dẫn, tự động hóa, công nghệ sinh học và y dược, công nghệ vật liệu mới.
c) Khai thác và phát huy hiệu quả tài nguyên du lịch; tập trung phát triển du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa gắn với du lịch tâm linh, vui chơi giải trí, thể thao, đưa Hà Nam trở thành điểm đến thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế, đặc biệt tập trung phát triển Khu Du lịch quốc gia Tam Chúc được UNESCO công nhận là di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới.
d) Mở rộng không gian đô thị, xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng khung đô thị, tạo động lực phát triển thương mại, dịch vụ và logistics; phát triển đô thị theo hướng bền vững, văn minh hiện đại, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, hướng tới trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.
đ) Phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp hàng hóa, sản xuất an toàn, hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao.
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Phát triển, ứng dụng mạnh mẽ khoa học công nghệ, thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng mạnh mẽ thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; tăng nhanh đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp vào tăng trưởng kinh tế. Chủ động tìm kiếm công nghệ mới, hợp tác chuyển giao công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học.
- Đầu tư phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo hướng thực hiện chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, kinh tế chia sẻ, kinh tế tuần hoàn hướng đến xây dựng chính quyền số, góp phần tạo nền tảng để phát triển kinh tế số. Thu hút đầu tư và đẩy nhanh tiến độ dự án xây dựng Khu Công nghệ cao Hà Nam tại huyện Lý Nhân; hoàn thiện cơ sở hạ tầng, thu hút đầu tư phát triển Khu Đại học Nam Cao tại thành phố Phủ Lý và thị xã Duy Tiên.
- Khuyến khích xây dựng, phát triển các trung tâm khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo. Tiến tới hình thành và phát triển bền vững hệ sinh thái khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, trong đó lấy doanh nghiệp làm trung tâm.
b) Thương mại dịch vụ
- Đẩy mạnh phát triển ngành thương mại dịch vụ cùng với công nghiệp - công nghệ cao là động lực chính đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo các dịch vụ cơ bản với chất lượng ngày càng cao, phù hợp với các giai đoạn phát triển kinh tế của tỉnh; huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế, nhất là các doanh nghiệp FDI, tập đoàn phân phối lớn liên kết với doanh nghiệp trong tỉnh để xây dựng, phát triển hệ thống phân phối hiện đại và mở rộng thị trường.
- Phát triển thương mại - dịch vụ theo hướng đồng bộ, hiện đại phù hợp với từng địa bàn đô thị và nông thôn, tương xứng với tiềm năng và khai thác tối đa lợi thế cạnh tranh của tỉnh.
c) Văn hóa, thể thao
- Phát triển văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, là sức mạnh nội sinh, động lực quan trọng để phát triển kinh tế xã hội. Xây dựng và quảng bá văn hóa, con người Hà Nam nghĩa tình, năng động, sáng tạo, có trình độ chuyên môn và khát vọng khởi nghiệp.
- Bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa tiêu biểu; kế thừa và phát huy truyền thống, giá trị tốt đẹp của văn hóa dân tộc; gắn kết phát triển văn hóa, thể thao với phát triển du lịch; phát huy giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể, lễ hội, nghệ thuật trình diễn dân gian.
- Xây dựng môi trường văn hóa số, ngành công nghiệp văn hóa phù hợp với phát triển kinh tế số, xã hội số và công dân số.
- Phát triển thể dục, thể thao nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần; chú trọng phát triển phong trào thể dục, thể thao trường học, quần chúng; đầu tư, đào tạo, bồi dưỡng có chọn lọc các môn thể thao thành tích cao. Huy động các nguồn lực, đẩy mạnh thu hút đầu tư các cơ sở đào tạo, luyện tập thể thao tại các huyện, thị xã, thành phố.
d) Giáo dục và đào tạo
- Đổi mới hệ thống giáo dục và đào tạo theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ; có cơ cấu và phương thức hợp lý. Thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, thu hút các nguồn lực xã hội hóa cho phát triển giáo dục và đào tạo; đảm bảo dạy tốt, học tốt, quản lý tốt, thực học, thực nghiệp, khuyến học, khuyến tài; xây dựng xã hội học tập, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực theo nhu cầu của thị trường lao động và nhu cầu học tập của nhân dân.
- Tiếp tục sắp xếp các cơ sở đào tạo phù hợp với chủ trương nâng cao chất lượng đào tạo, xã hội hóa đào tạo nhân lực, khuyến khích phát triển các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập.
- Phát triển giáo dục nghề nghiệp theo hướng đồng bộ, tập trung, tinh gọn, cơ cấu hợp lý cả về trình độ và ngành nghề đào tạo.
đ) Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Phát triển hệ thống y tế tỉnh Hà Nam theo hướng công bằng, hiệu quả, phát triển và phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương, đáp ứng nhu cầu về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; nâng cao năng lực chủ động phòng, chống dịch bệnh gắn với đổi mới toàn diện hệ thống y tế, nhất là y tế dự phòng.
- Xây dựng, phát triển mạng lưới cơ sở y tế hiện đại, đồng bộ và bền vững, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và công tác dự phòng. Khuyến khích các thành phần y tế ngoài công lập cùng tham gia cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe trong đó y tế Nhà nước đóng vai trò chủ đạo.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện chuyển đổi số trong công tác phòng chống dịch bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân.
e) An sinh xã hội
- Thực hiện tốt các chính sách, giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động gắn với nâng cao chất lượng việc làm, ưu tiên hỗ trợ việc làm, đào tạo nghề cho thanh niên lập nghiệp; giải quyết các vấn đề về lao động, người có công đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội; mọi người dân đều được thụ hưởng từ các thành quả của phát triển. Xác định đầu tư cho lao động, giáo dục nghề nghiệp, giảm nghèo và an sinh xã hội là đầu tư cho phát triển.
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia; nâng cao hiệu quả công tác trợ giúp xã hội, bảo trợ xã hội, thực hiện tốt các chính sách trợ giúp thường xuyên và đột xuất đối với các đối tượng yếu thế; tạo điều kiện cho người dân tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản, nâng cao chất lượng cuộc sống, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các nhóm dân cư. Phát triển hệ thống trợ giúp xã hội chuyên nghiệp, đáp ứng nhu cầu trợ giúp xã hội cho tất cả các đối tượng.
3. Phương án tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội
a) Các tiểu vùng kinh tế - xã hội
Tổ chức các hoạt động kinh tế, xã hội theo 03 vùng:
- Vùng đô thị trung tâm - dịch vụ chất lượng cao - công nghiệp công nghệ cao - đào tạo nguồn nhân lực: gồm toàn bộ thành phố Phủ Lý, thị xã Duy Tiên và một phần huyện Thanh Liêm.
- Vùng đô thị - sinh thái - công nghiệp (phía Tây): Là khu vực phía Tây sông Đáy phần lớn thuộc địa bàn huyện Kim Bảng và khu vực phía Tây sông Đáy của huyện Thanh Liêm (định hướng dài hạn khi các khu vực khai thác khoáng sản được cải tạo phục hồi môi trường, chuyển đổi sang phát triển theo hướng sinh thái bền vững).
- Vùng cảnh quan nông nghiệp - công nghiệp, công nghệ cao: Là khu vực phía Đông và phía Nam của tỉnh, chủ yếu thuộc địa bàn các huyện Lý Nhân, Bình Lục và một phần huyện Thanh Liêm.
b) Các hành lang phát triển kinh tế chủ yếu của tỉnh Hà Nam gồm:
- Hành lang kinh tế Bắc - Nam: chạy dọc theo đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ - Ninh Bình và Quốc lộ 1 với chức năng chính là phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ, logistics.
- Hành lang kinh tế Đông - Tây: hình thành theo tuyến đường vành đai 5, Thủ đô Hà Nội với chức năng chính là phát triển du lịch, đô thị, công nghiệp, dịch vụ, logistics, kinh tế nông nghiệp.
Hình thành các vùng đệm về phát triển môi trường, sinh thái bên cạnh các trung tâm phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ chính của tỉnh với mục tiêu ưu tiên phát triển có trọng tâm, trọng điểm đồng thời có không gian dự trữ cho thế hệ tương lai.
IV. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG THÔN
1. Định hướng sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã
Tiếp tục thực hiện các quy định tại Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 24 tháng 12 năm 2018 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện và cấp xã, Kết luận số 48-KL/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 595/NQ-UBTVQH15 ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tiếp tục thực hiện chủ trương sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã. Phạm vi, ranh giới, tên địa lý và triển khai phương án sắp xếp cụ thể các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã sẽ được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
a) Giai đoạn 2023 - 2025
- Đối với đơn vị hành chính cấp huyện: tỉnh Hà Nam không có đơn vị hành chính cấp huyện thuộc diện phải sắp xếp.
- Đối với đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn
+ Thành phố Phủ Lý dự kiến sắp xếp: sáp nhập xã Tiên Hiệp với xã Tiên Tân thành lập 01 phường mới; sáp nhập xã Tiên Hải với phường Lam Hạ thành lập 01 phường mới; sáp nhập 04 phường Minh Khai, Lương Khánh Thiện, Hai Bà Trưng, Trần Hưng Đạo thành 01 phường mới; sáp nhập xã Liêm Tuyền với xã Liêm Tiết thành lập 01 phường mới; sáp nhập xã Liêm Chung với phường Liêm Chính thành lập 01 phường mới.
+ Thị xã Duy Tiên dự kiến sắp xếp: sáp nhập xã Mộc Bắc và xã Mộc Nam thành 01 xã mới.
+ Huyện Kim Bảng dự kiến sắp xếp: sáp nhập xã Nhật Tựu với xã Nhật Tân thành lập 01 phường mới.
+ Huyện Bình Lục dự kiến sắp xếp: sáp nhập xã Bối Cầu với xã Hưng Công và xã An Nội thành 01 xã mới.
b) Giai đoạn 2026 - 2030
Thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã còn lại có đồng thời cả 2 tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên và quy mô dân số dưới 100% quy định; đơn vị hành chính cấp huyện đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 200% quy định; đơn vị hành chính cấp xã đồng thời có tiêu chuẩn về diện tích tự nhiên dưới 30% và quy mô dân số dưới 300% quy định và một số đơn vị hành chính cấp xã theo yêu cầu thành lập đơn vị hành chính đô thị.
2. Phương án quy hoạch hệ thống đô thị
Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng đô thị nhất là hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung và hạ tầng xã hội thiết yếu, các khu đô thị, khu nhà ở đồng bộ; đẩy nhanh tốc độ và nâng cao chất lượng đô thị hóa, phát triển đô thị bền vững, phát triển đô thị Hà Nam theo hướng đô thị tăng trưởng xanh, thông minh, hiện đại, nằm trong chuỗi đô thị động lực với vai trò chia sẻ, hợp tác, liên kết các chức năng trong Vùng Thủ đô và Vùng đồng bằng sông Hồng.
Đến năm 2030, tỉnh Hà Nam có 09 đô thị, gồm:
- Phấn đấu thành phố Phủ Lý đạt tiêu chí đô thị loại I, trong đó tập trung xây dựng phát triển đô thị Bắc Châu Giang là đô thị xanh, thông minh, có hạ tầng hiện đại, hạt nhân phát triển của thành phố Phủ Lý và đồng thời là trung tâm hành chính - chính trị của tỉnh.
- Thị xã Duy Tiên là đô thị loại III tiến tới thành lập thành phố Duy Tiên.
- Huyện Kim Bảng là thị xã, cơ bản đạt tiêu chí đô thị loại III.
- Tập trung đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng các đô thị loại V (Phố Cà, Nhân Mỹ, Hòa Hậu, Thái Hà) làm tiền đề xây dựng 02 đô thị loại IV cấp tỉnh: đô thị Thanh Liêm, đô thị Lý Nhân (tiến tới thành lập thị xã).
- Xây dựng 02 đô thị loại IV thuộc huyện Bình Lục: thị trấn Bình Mỹ (mở rộng theo phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã), đô thị Chợ Sông (thành lập thị trấn).
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng và phát triển các đô thị loại V (An Lão, Tiêu Động) hướng tới phát triển và nâng cấp đô thị trên địa bàn huyện Bình Lục.
(Chi tiết tại Phụ lục I)
3. Phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn
a) Tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn
- Tổ chức, sắp xếp, ổn định dân cư nông thôn bảo đảm phát triển bền vững, định cư lâu dài, giảm thiểu những thiệt hại tiềm ẩn do thiên tai gây ra.
- Mở rộng, xây dựng mới các khu dân cư nông thôn phải bảo đảm đồng bộ các hạ tầng giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, có tính đến tiếp cận các dịch vụ xã hội, giáo dục, y tế, nâng cao điều kiện sống của người dân nông thôn.
b) Phân bố hệ thống các điểm dân cư nông thôn
Hoạch định mạng lưới điểm dân cư tập trung trên địa bàn huyện hoặc liên huyện theo mô hình nông thôn mới trên cơ sở tổ chức lại các điểm dân cư hiện hữu, phát huy tối đa điều kiện tự nhiên, tiết kiệm và hạn chế sử dụng đất canh tác. Phát triển nông thôn tỉnh Hà Nam gắn với xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quá trình đô thị hóa của tỉnh phù hợp với điều kiện tự nhiên, sinh thái của mỗi vùng, khu vực; cải tạo chỉnh trang, xây dựng mới khu dân cư gắn với vùng sản xuất nông nghiệp, phù hợp với đặc điểm tự nhiên, phong tục tập quán, văn hóa, thích ứng với biến đổi khí hậu.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án phát triển Khu Công nghệ cao Hà Nam
Đẩy nhanh tiến độ các thủ tục, triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu Công nghệ cao Hà Nam có quy mô khoảng 663 ha tại huyện Lý Nhân; tập trung thu hút đầu tư vào các phân khu chức năng của Khu Công nghệ cao với trọng tâm là các dự án thuộc lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, công nghệ điện tử - bán dẫn, tự động hóa, công nghệ sinh học và y dược, công nghệ vật liệu mới,... đáp ứng yêu cầu đặt ra tại Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh Vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
(Chi tiết tại Phụ lục II)
2. Phương án phát triển hệ thống khu công nghiệp
Quy hoạch các khu công nghiệp gắn với vùng đô thị, dịch vụ với định hướng thu hút các ngành công nghiệp công nghệ cao, có giá trị gia tăng cao và thân thiện với môi trường.
Nâng cao chất lượng hạ tầng, dịch vụ và hiệu quả hoạt động của các khu công nghiệp đã lấp đầy trên 95% (Đồng Văn I, Đồng Văn II, Đồng Văn III, Đồng Văn IV, Hòa Mạc, Châu Sơn, Thanh Liêm, Thái Hà giai đoạn I), đẩy mạnh thu hút đầu tư để lấp đầy 02 khu công nghiệp đã có chủ trương đầu tư (Đồng Văn I mở rộng về phía đông đường cao tốc và Thái Hà giai đoạn II).
Xây dựng và thành lập mới 04 khu công nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch (Kim Bảng I, Châu Giang I, Đồng Văn V, Đồng Văn VI). Sáp nhập Cụm công nghiệp Châu Giang vào Khu công nghiệp Châu Giang I và Cụm công nghiệp Lê Hồ vào Khu công nghiệp Kim Bảng I khi có đủ các điều kiện theo quy định.
Đến năm 2030, ưu tiên thành lập mới, mở rộng phát triển các khu công nghiệp có vị trí địa lý thuận lợi, khả năng thu hút các nhà đầu tư, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh gồm: Kim Bảng II, Kim Bảng III, Kim Bảng IV, Thanh Bình I (Thanh Bình IA, Thanh Bình IB, Thanh Bình IC), Thanh Bình II, Bình Lục, Thái Hà III. Việc thành lập, mở rộng các khu công nghiệp phải đảm bảo phù hợp với chỉ tiêu, kế hoạch sử dụng đất khu công nghiệp được phân bổ và quy định pháp luật có liên quan.
Các Khu công nghiệp Châu Giang II, Thái Hà II, Đạo Lý sẽ được thành lập mới tùy theo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội thực tế của địa phương trong thời kỳ quy hoạch.
(Chi tiết tại Phụ lục III)
3. Phương án phát triển hệ thống cụm công nghiệp
Phát triển các cụm công nghiệp có tính chất đa ngành, phù hợp với tiềm năng, thế mạnh từng địa phương. Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và tăng tỷ lệ lấp đầy các cụm công nghiệp đã thành lập. Trong đó:
- Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật 05 cụm công nghiệp theo hiện trạng và giữ nguyên diện tích gồm các cụm công nghiệp: Nam Châu Sơn, Thanh Hải, Cầu Giát, Nhật Tân và Bình Lục.
- Điều chỉnh, mở rộng 03 cụm công nghiệp hiện có: Kim Bình, Thi Sơn và Trung Lương.
- Thành lập mới 14 cụm công nghiệp gồm: Yên Lệnh, Trác Văn, làng nghề Nha Xá, làng nghề Tiên Sơn, Đồng Hóa, Lê Hồ, Thi Sơn I, Đức Lý, Tiến Thắng, Thái Hà, Thanh Liêm I, Thanh Liêm II, Trung Lương 2 và La Sơn.
- Dự kiến sáp nhập Cụm công nghiệp Châu Giang vào Khu công nghiệp Châu Giang I và Cụm công nghiệp Lê Hồ vào Khu công nghiệp Kim Bảng I khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục IV)
4. Phương án phát triển Khu Đại học Nam Cao
Khu Đại học Nam Cao gồm tổ hợp các cơ sở giáo dục đại học đa ngành, đa lĩnh vực, cơ sở giáo dục, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, là một bộ phận của mạng lưới trường đại học, cao đẳng, là trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của Vùng đồng bằng sông Hồng. Tập trung đầu tư hạ tầng giao thông, đô thị, hạ tầng xã hội để kêu gọi, thu hút các trường đại học, các viện nghiên cứu xây dựng các cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo và giảng dạy đạt trình độ tiên tiến và từng bước hội nhập quốc tế.
Xây dựng các cơ chế chính sách để thu hút các chuyên gia, nhà khoa học, giảng viên đến giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại Khu Đại học Nam Cao.
Ưu tiên bố trí nguồn lực để quy hoạch và triển khai xây dựng đồng bộ hiệu quả các dự án phục vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dạy, học tập như thư viện, nhà thi đấu, ký túc xá,... Tăng cường kết nối các hoạt động nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ giữa các trường đại học trong Khu Đại học Nam Cao với các tập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp công nghệ cao,... để hình thành các vườn ươm công nghệ, phòng thí nghiệm công nghệ cao.
(Chi tiết tại Phụ lục II)
5. Phương án phát triển hệ thống các khu du lịch, nghỉ dưỡng, sân gôn
a) Quần thể danh lam thắng cảnh Tam Chúc, huyện Kim Bảng
Quy hoạch phát triển Quần thể danh lam thắng cảnh Tam Chúc (cùng với Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voọc mông trắng) trở thành di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, điểm nhấn về bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên gắn với phát triển du lịch bền vững.
Đầu tư hoàn thiện Khu Du lịch quốc gia Tam Chúc theo các quy hoạch tổng thể phát triển và quy hoạch chung xây dựng Khu Du lịch quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khu Du lịch quốc gia Tam Chúc được quy hoạch thành 06 phân khu, có các chức năng chính:
- Phân khu 1 (Khu trung tâm đón tiếp): là nơi đón tiếp và cung cấp thông tin cho khách du lịch về dịch vụ nghỉ dưỡng, mua sắm, thưởng thức ẩm thực, tham quan, tham gia các hoạt động biểu diễn văn hóa văn nghệ, hội chợ, hoạt động vui chơi giải trí.
- Phân khu 2 (Khu văn hóa tâm linh): tham quan, hành hương, thực hành tín ngưỡng và chiêm bái các công trình tôn giáo; tìm hiểu về đạo phật, tổ chức các khóa học về phật giáo; quy hoạch xây dựng công trình văn hóa và một số mô hình khu dịch vụ, dân cư theo phong cách đồng bằng Bắc Bộ để tổ chức dịch vụ du lịch, thăm quan các hoạt động, sự kiện văn hóa nghệ thuật, truyền thống của dân tộc.
- Phân khu 3 (Khu bảo tồn tự nhiên Quền Vồng và hồ Tam Chúc): tham quan nghiên cứu hệ sinh thái tự nhiên và động vật đặc hữu, tham quan hồ Tam Chúc, các công trình tôn giáo, tham quan các hoạt động biểu diễn nghệ thuật, ẩm thực, tham dự các lễ hội, dịch vụ thương mại phục vụ du lịch sinh thái, du lịch khám phá.
- Phân khu 4 (Khu văn hóa bản địa và du lịch cộng đồng Tam Chúc): nghỉ dưỡng, điều dưỡng dài ngày phục hồi thể lực, tham gia các liệu trình chăm sóc sức khỏe đặc biệt, tìm hiểu đời sống, phong tục tập quán của cư dân địa phương, nghỉ dưỡng và sinh hoạt cộng đồng (homestay), dịch vụ thương mại phục vụ hoạt động tín ngưỡng, du lịch thể thao.
- Phân khu 5 (Khu sân gôn Kim Bảng và hồ Ba Hang): tổ chức các giải thi đấu thể thao quốc gia và khu vực, tổ chức hội nghị hội thảo, nghỉ dưỡng, chơi gôn, tham gia các hoạt động thể thao ngoài trời; quy hoạch, tổ chức lại một số khu dân cư phục vụ các hoạt động du lịch, nghỉ dưỡng.
- Phân khu 6 (Trung tâm dịch vụ hậu cần phục vụ hoạt động khu du lịch): quy hoạch xây dựng: công viên bách thảo, công viên chuyên đề, khu vui chơi, giải trí, khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái, khu thương mại. Chức năng chính: là trung tâm dịch vụ hậu cần phục vụ cho các hoạt động Khu Du lịch quốc gia Tam Chúc, cung cấp các dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng, du lịch giải trí; du lịch mạo hiểm, du lịch mua sắm, du lịch ẩm thực; quy hoạch, chỉnh trang các khu dân cư có kiến trúc cảnh quan đồng bộ, hài hòa với thiên nhiên để phục vụ du lịch, tổ chức các hoạt động tìm hiểu văn hóa và sinh hoạt cộng đồng.
b) Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voọc mông trắng
Thành lập Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voọc mông trắng nhằm bảo tồn các hệ sinh thái rừng, trong đó trên 90% diện tích rừng thường xanh; bảo tồn và phát triển các loài động thực vật quý hiếm trong đó có quần thể loài Voọc mông trắng.
c) Khu du lịch, khu nghỉ dưỡng, khu vui chơi giải trí và sân gôn
Quy hoạch và thu hút đầu tư xây dựng các khu du lịch, khu vui chơi giải trí, công viên sinh thái, công viên chuyên đề, các khu du lịch nghỉ dưỡng tầm cỡ quốc gia tại thành phố Phủ Lý, thị xã Duy Tiên, huyện Kim Bảng, huyện Thanh Liêm.
Đầu tư, nâng cấp 02 Khu phức hợp thể thao, giải trí, sân gôn hiện có tại huyện Kim Bảng. Thu hút đầu tư xây dựng mới Khu phức hợp thể thao, giải trí, sân gôn đồi Hoa Sen tại huyện Kim Bảng và Khu phức hợp thể thao, giải trí, sân gôn đồi Con Phượng tại huyện Thanh Liêm.
(Chi tiết tại Phụ lục V)
6. Phương án tổ chức các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
- Phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung gắn với điều kiện đặc điểm tự nhiên, sinh thái; hình thành các vùng trồng trọt tập trung, trọng tâm là vùng sản xuất lúa hàng hóa, lúa chất lượng cao tập trung tại các huyện Bình Lục, Lý Nhân, Thanh Liêm và Kim Bảng.
- Quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung theo hình thức trang trại, hộ chăn nuôi chuyên nghiệp tại các địa phương trên địa bàn tỉnh, tập trung vào chăn nuôi lợn, bò thịt, bò sữa, dê và gia cầm.
- Phát triển các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung tại các xã ven sông Hồng, sông Đáy, sông Châu Giang và các vùng chuyển đổi ruộng trũng sang nuôi trồng thủy sản hiện có.
- Hình thành và phát triển các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các huyện Thanh Liêm, Lý Nhân và Bình Lục.
7. Phương án phát triển các khu bảo tồn di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh
Thực hiện tốt công tác bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. Phát huy hiệu quả giá trị di sản văn hóa phục vụ cho việc giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, cách mạng của quê hương, bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của nhân dân, tạo nền tảng để phát triển du lịch bền vững.
Quảng bá, giới thiệu bản sắc văn hóa, con người Hà Nam với bạn bè trong nước và quốc tế.
8. Phương án phát triển khu quân sự, khu an ninh
Xây dựng khu quân sự, khu an ninh bảo đảm thế trận quốc phòng trong khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc, các khu vực sẵn sàng phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng; đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ quốc phòng an ninh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội từng khu vực, địa phương trên địa bàn tỉnh.
Việc bố trí xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh trên địa bàn phù hợp với quy hoạch chuyên ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Diện tích các khu đất quốc phòng, an ninh được bố trí, sử dụng theo chỉ tiêu được phân bổ và theo yêu cầu bảo đảm quốc phòng an ninh của địa phương.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
a) Giao thông cấp quốc gia
Bám sát định hướng của quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch Vùng Thủ đô Hà Nội, định hướng phát triển Vùng đồng bằng sông Hồng để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông chiến lược của tỉnh bảo đảm đồng bộ, hiện đại, liên thông, tổng thể, thúc đẩy liên kết vùng; đồng thời quy hoạch hệ thống đường gom, đường song hành, nút giao thông và hạ tầng dọc tuyến đảm bảo phù hợp, kết nối liên thông với hạ tầng đô thị, hạ tầng giao thông địa phương, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Nghiên cứu đề xuất và tiến tới xóa bỏ tuyến đường sắt chuyên dùng Phủ Lý - Kiện Khê - Bút Sơn dài 8,2 km.
b) Giao thông cấp tỉnh
- Đường bộ: Xây dựng, nâng cấp, cải tạo hệ thống đường bộ gồm: các tuyến đường tỉnh, các tuyến đường đô thị, đường huyện, đường xã, giao thông nông thôn theo quy hoạch được duyệt. Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các cầu trọng yếu, nút giao chính, cầu vượt; đầu tư hoàn thiện các tuyến đường chuyên dùng, giải quyết các điểm nghẽn về giao thông và đảm bảo an toàn, kết nối giao thông thuận lợi, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Bố trí quỹ đất hợp lý để xây dựng các điểm đỗ xe, bãi đỗ xe, bến xe trên địa bàn tỉnh, phù hợp nhu cầu từng khu vực, gắn với hệ thống công trình dịch vụ, công viên cây xanh.
- Đường thủy: Cải tạo nâng cấp, thay thế hệ thống các đập thành cầu trên sông Châu, nhằm làm sống lại dòng sông, điều tiết nước cho sông Đáy, sông Nhuệ, cải tạo môi trường chất lượng nước cho khu vực; hình thành tuyến đường vận tải đường thủy mang tính chiến lược kết nối Hà Nam - Hà Nội, Hà Nam - Hải Phòng.
Nâng cấp, cải tạo, nạo vét luồng lạch, duy trì hoạt động hệ thống sông địa phương đạt từ cấp V, cấp VI trở lên: sông Nhuệ, sông Sắt, sông Nông Giang. Riêng tuyến sông Châu Giang thực hiện nạo vét, mở rộng sông, từng bước xây dựng hệ thống kè, nghiên cứu phương án cải tạo âu Tắc Giang, khắc phục các điểm nghẽn về tĩnh không nhằm đảm bảo mục tiêu kết nối sông Châu Giang với sông Hồng thành tuyến vận tải thủy; trong đó, đoạn từ thành phố Phủ Lý đến huyện Lý Nhân đạt cấp IV, các đoạn còn lại đạt cấp VI, cấp V trở lên.
c) Trung tâm logistics, cảng cạn, cảng thủy nội địa
- Quy hoạch 01 trung tâm logistics cấp vùng, cảng cạn tại huyện Bình Lục.
- Quy hoạch 01 trung tâm logistics cấp tỉnh, cảng cạn khu vực gắn với cụm cảng Yên Lệnh tại thị xã Duy Tiên liên kết với các khu công nghiệp trong khu vực.
- Quy hoạch 01 cảng cạn: Tân cảng Hà Nam tại thị xã Duy Tiên.
- Quy hoạch các cảng thủy nội địa trên hệ thống sông Hồng, sông Đáy.
(Chi tiết tại các Phụ lục VI, VII, VIII và IX)
2. Phương án phát triển năng lượng và mạng lưới cấp điện
a) Nguồn điện
- Phát triển nguồn điện: thực hiện theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn 2050 (Quy hoạch Điện VIII).
- Khuyến khích phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới, đặc biệt là điện mặt trời mái nhà tự sản, tự tiêu (điện mặt trời mái nhà của người dân và mái công trình xây dựng, điện mặt trời tại các cơ sở sản xuất kinh doanh tiêu thụ tại chỗ, không bán điện vào lưới điện quốc gia); các dự án điện sinh khối; phát triển các dự án điện rác, công trình điện khí Biogas.
b) Đường dây và trạm biến áp
Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các trạm, đường dây 500kV, 220kV, 110kV để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và sinh hoạt của nhân dân:
- Lưới điện 500kV: hoàn thiện đường dây mạch kép 500kV Nho Quan - Phủ Lý - Thường Tín.
- Lưới điện 220kV: xây dựng mới 02 trạm biến áp (TBA 220kV Lý Nhân và TBA 220kV Đồng Văn); xây dựng mới, cải tạo một mạch thành hai mạch của 02 tuyến đường dây; xây dựng mới 04 tuyến đường dây.
- Lưới điện 110kV: nâng công suất 10 trạm biến áp; xây dựng mới 26 trạm biến áp; xây dựng mới 36 tuyến đường dây; cải tạo và nâng tiết diện dây dẫn cho 18 tuyến đường dây. Từng bước thực hiện ngầm hóa đường dây 110kV và mạng lưới điện trung, hạ thế phù hợp với tình hình yêu cầu thực tế, cảnh quan, không gian đô thị, yêu cầu của các hạ tầng kỹ thuật liên quan.
(Chi tiết tại Phụ lục X)
3. Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông
- Phát triển hạ tầng bưu chính theo hướng đẩy mạnh chuyển đổi số; chuyển dịch từ dịch vụ bưu chính truyền thống sang dịch vụ bưu chính số.
- Phát triển hạ tầng viễn thông theo hướng phát triển hạ tầng băng rộng có dung lượng lớn, tốc độ cao, công nghệ hiện đại, có độ bao phủ rộng khắp, cung cấp đa dịch vụ, chất lượng tốt. Phát triển mạng cáp viễn thông theo hướng cáp quang hóa, ngầm hóa, tăng cường sử dụng chung hạ tầng, triển khai đồng bộ với hạ tầng các ngành giao thông, xây dựng, điện, nước. Hạ tầng viễn thông chuyển đổi thành hạ tầng số, phục vụ phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số của tỉnh.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số; xây dựng, phát triển các nền tảng dữ liệu dùng chung và các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành; kết nối, chia sẻ dữ liệu và đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động của các cơ quan. Hình thành nền tảng dữ liệu và hạ tầng kết nối mạng Internet vạn vật (IoT). Đến năm 2030, phấn đấu Hà Nam nằm trong nhóm các địa phương có chỉ số cao về chuyển đổi số.
(Chi tiết tại Phụ lục XI)
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước
a) Phát triển mạng lưới cấp nước
- Tiếp tục sử dụng nguồn nước mặt sông Hồng và sông Đáy đoạn từ xã Tân Sơn, huyện Kim Bảng đến ranh giới hành chính giữa huyện Kim Bảng và thành phố Phủ Lý cho nhu cầu cấp nước của tỉnh. Bổ sung nguồn nước mặt dự trữ tại hồ Tam Chúc; hạn chế và từng bước tiến tới không sử dụng nguồn nước ngầm tại các khu vực đã có hệ thống cấp nước tập trung sử dụng nguồn nước mặt; đảm bảo an toàn nguồn nước ngầm tại khu vực phía Tây sông Đáy huyện Thanh Liêm, Kim Bảng tạo nguồn dự phòng chiến lược trong trường hợp xảy ra sự cố về nguồn nước mặt và biến đổi khí hậu.
- Nâng công suất các nhà máy nước liên huyện hiện hữu và xây dựng mới các nhà máy nước liên huyện nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của nhân dân. Xây dựng hệ thống đường ống truyền tải theo các trục giao thông chính kết nối các nhà máy nước và các vùng cấp nước đảm bảo an toàn cấp nước.
(Chi tiết tại Phụ lục XII)
b) Phát triển mạng lưới thủy lợi
- Cải tạo, nâng cấp, bổ sung hệ thống công trình thủy lợi hiện có để đảm bảo cung cấp nguồn nước tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh theo 03 khu vực thủy lợi gồm: khu vực tả Đáy - Bắc Châu Giang; khu vực Tả Đáy - Nam Châu Giang và khu vực Hữu Đáy.
- Huy động các nguồn lực, ưu tiên đầu tư các công trình thủy lợi có quy mô lớn để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, triển khai các chương trình, đề án cơ cấu lại kinh tế nông, lâm nghiệp và phòng, chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư, Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII)
5. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải, nước thải
- Từng bước triển khai hoạt động thu gom, phân loại chất thải tại nguồn và xử lý đảm bảo theo quy định của pháp luật, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
- Ưu tiên các nhà máy sử dụng công nghệ ít phát thải tro xỉ, sử dụng công nghệ xử lý kết hợp phát điện nhằm phát triển kinh tế xanh, tuần hoàn. Khuyến khích, tạo điều kiện cho các nhà máy xi măng tham gia vào hoạt động thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp thông thường, rác thải nguy hại theo hướng kinh tế tuần hoàn. Đối với các nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt, công nghiệp thông thường theo công nghệ lạc hậu không thực hiện mở rộng, nâng công suất.
- Hoàn thiện hạ tầng xử lý chất thải cho các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh. Xây dựng, nâng cấp, vận hành các nhà máy xử lý nước thải tại các khu đô thị, các khu dân cư tập trung, các khu, cụm công nghiệp, làng nghề đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả thải.
(Chi tiết tại Phụ lục XIV)
6. Phương án phát triển hạ tầng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
- Tiếp tục cải tạo, nâng cấp điều kiện cơ sở vật chất, nơi ở, làm việc của cán bộ chiến sỹ Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ đáp ứng yêu cầu thực tiễn công tác, chiến đấu; quy hoạch và phát triển mạng lưới cơ sở Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ theo Quy hoạch hạ tầng phòng cháy chữa cháy thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Xây dựng hệ thống giao thông đảm bảo cho các phương tiện phòng cháy chữa cháy và cứu hộ hoạt động theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình.
- Hệ thống cung cấp nước chữa cháy đảm bảo đáp ứng theo quy định hiện hành.
- Hệ thống thông tin liên lạc phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ phải đảm bảo tuân thủ theo quy định và được kết nối với các đơn vị tỉnh lân cận và Trung ương.
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng y tế
Củng cố, phát triển quy mô các cơ sở y tế tuyến tỉnh chuyên sâu, hiện đại; y tế tuyến huyện mang tính đa khoa, hiện đại và chuyên sâu ở một số lĩnh vực.
Xây dựng hệ thống y tế dự phòng và kiểm soát bệnh tật đồng bộ, đủ năng lực dự báo, kiểm soát các bệnh lây nhiễm, không lây nhiễm và các bệnh liên quan đến môi trường sống.
+ Tuyến Trung ương: hoàn thiện đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động hiệu quả Bệnh viện Bạch Mai cơ sở 2 và Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức cơ sở 2; Bệnh viện Lão khoa cơ sở 2 (theo Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050).
+ Tuyến tỉnh: đầu tư xây dựng, nâng cấp các bệnh viện tuyến tỉnh.
+ Tuyến huyện: đầu tư xây dựng, nâng cấp các trung tâm y tế tuyến huyện và bệnh viện đa khoa khu vực.
- Khuyến khích phát triển mạng lưới cơ sở y tế ngoài công lập đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân; khuyến khích phát triển các cơ sở cung cấp dịch vụ kỹ thuật cao tại các khu vực tập trung đông dân cư, khu đô thị mới.
- Chuẩn hóa và tích hợp hệ thống thông tin y tế đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở; tích hợp các bệnh án, sổ khám bệnh điện tử, liên thông phần mềm và cơ sở dữ liệu giữa các cơ sở khám, chữa bệnh trong tỉnh.
- Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các bệnh viện chuyên khoa, đa khoa, các trung tâm nghiên cứu và trung tâm y tế phục vụ khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
2. Phương án phát triển hạ tầng giáo dục - đào tạo
- Rà soát, sắp xếp lại mạng lưới trường, lớp các cấp phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương. Đầu tư xây mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị trường học theo hướng chuẩn hóa, tiên tiến, hiện đại.
- Đảm bảo diện tích đất phục vụ các hoạt động giáo dục và đào tạo theo các quy định về tiêu chuẩn, tiêu chí của trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
- Duy trì, phát huy vai trò của các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên nhằm hỗ trợ phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở và đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên của người dân trên địa bàn.
- Phát triển mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, khu nghiên cứu, đào tạo đến năm 2030 đáp ứng được nhu cầu nhân lực chất lượng cao của thị trường lao động cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo.
- Tập trung hoàn thiện hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi thu hút các trường đại học trong nước, các trường đại học quốc tế, cơ sở giáo dục đầu tư vào Khu Đại học Nam Cao.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
3. Phương án phát triển hạ tầng an sinh xã hội
- Đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp quy mô các cơ sở chăm sóc người có công, cơ sở an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đầy đủ điều kiện chăm sóc, trợ giúp cho đối tượng được hưởng chính sách xã hội.
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp Trung tâm Nuôi dưỡng thương bệnh binh nặng và Điều dưỡng người có công tỉnh; nâng cấp và mở rộng Trung tâm điều dưỡng thương bệnh binh Duy Tiên; di chuyển Trung tâm điều dưỡng thương binh Kim Bảng về thị xã Duy Tiên để đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất đảm bảo các điều kiện tốt nhất chăm sóc thương bệnh binh.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập các cơ sở trợ giúp xã hội; phấn đấu đến năm 2030 có ít nhất 01 cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp xã hội cho người cao tuổi.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
4. Phương án phát triển thiết chế văn hóa, thể thao
- Đầu tư, bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị của các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, nhất là các di tích văn hóa, lịch sử được xếp hạng cấp quốc gia đặc biệt, xếp hạng cấp quốc gia.
- Đầu tư, nâng cấp các công trình thiết chế văn hóa, thể thao đạt chuẩn đáp ứng nhu cầu sáng tạo, thụ hưởng các giá trị văn hóa, thể thao của người dân.
- Đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư xây dựng các công trình, hoạt động văn hóa, thể thao.
(Chi tiết tại Phụ lục XV)
5. Phương án phát triển hạ tầng thương mại
- Khuyến khích đầu tư phát triển các trung tâm thương mại để phục vụ nhu cầu của người dân, thúc đẩy phát triển du lịch, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh.
- Xây dựng mới trung tâm thương mại cấp Vùng Thủ đô Hà Nội tại thành phố Phủ Lý.
- Duy trì hệ thống kho dự trữ, cung ứng xăng dầu, trạm nạp LPG vào xe bồn và trạm nạp LPG.
6. Phương án phát triển hạ tầng khoa học - công nghệ
Tập trung nguồn lực xây dựng, thu hút đầu tư và đưa vào hoạt động có hiệu quả cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh bao gồm: Khu Công nghệ cao Hà Nam tại huyện Lý Nhân, Khu Đại học Nam Cao tại thành phố Phủ Lý và thị xã Duy Tiên, các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,... Phát triển hạ tầng thông tin và thống kê khoa học, công nghệ theo hướng hiện đại hóa, đa dạng hóa.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
VIII. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VÀ KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
Đảm bảo bố trí sử dụng đất hợp lý trên cơ sở cân đối nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, gắn với phát triển bền vững theo hướng thích nghi và ứng phó với biến đổi khí hậu. Trong thời kỳ 2021 - 2030, thực hiện chuyển đổi sử dụng các loại đất để đảm bảo mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Khai thác, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả quỹ đất, đưa vào khai thác có hiệu quả đất chưa sử dụng, tuân thủ các nguyên tắc về bảo vệ môi trường.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII)
IX. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG LIÊN HUYỆN, VÙNG HUYỆN
1. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
- Vùng liên huyện trung tâm (thành phố Phủ Lý - thị xã Duy Tiên - huyện Kim Bảng): là vùng động lực trung tâm của tỉnh Hà Nam, trọng tâm là phát triển công nghiệp - đô thị và phát triển dịch vụ, du lịch, y tế, giáo dục đào tạo,...
- Vùng liên huyện Thanh Liêm - Bình Lục - Lý Nhân: là vùng phát triển công nghiệp, công nghệ cao, du lịch, dịch vụ và nông nghiệp,...
2. Phương án quy hoạch xây dựng vùng huyện
- Vùng huyện Bình Lục: là huyện trọng điểm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn của tỉnh. Phát triển đồng bộ các lĩnh vực đô thị - thương mại - dịch vụ và xây dựng nông thôn mới theo hướng bản sắc bền vững; huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, đóng vai trò cực phát triển phía Đông Nam của tỉnh; khai thác hiệu quả thế mạnh về nông nghiệp - công nghiệp tiểu thủ công nghiệp làng nghề truyền thống và đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến, chuyển đổi cơ cấu kinh tế sang công nghiệp - dịch vụ đô thị - nông nghiệp; phát triển vùng nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, hướng tới nền nông nghiệp sạch, công nghệ cao gắn với bảo vệ môi trường; phát triển du lịch xanh, du lịch văn hóa lịch sử, du lịch làng nghề truyền thống.
- Vùng huyện Thanh Liêm: là một trong những khu vực phát triển công nghiệp, vật liệu xây dựng và công nghiệp đa ngành quan trọng của tỉnh; là trung tâm dịch vụ, thương mại, du lịch và nông nghiệp công nghệ cao gắn với đầu mối giao thông phía Nam của tỉnh và phía Nam Vùng đồng bằng sông Hồng; phấn đấu trước năm 2030 trở thành đô thị loại IV trực thuộc tỉnh, tiến tới thành lập thị xã.
- Vùng huyện Lý Nhân: là trung tâm phát triển kinh tế - xã hội quan trọng phía Đông của tỉnh, gắn với các công trình đầu mối giao thông, Khu Công nghệ cao Hà Nam và các khu công nghiệp tập trung trong Vùng Thủ đô, Vùng đồng bằng sông Hồng. Phát triển đồng bộ các lĩnh vực công nghiệp, công nghệ cao, dịch vụ, đô thị; phấn đấu trước năm 2030 trở thành đô thị loại IV trực thuộc tỉnh, tiến tới thành lập thị xã.
X. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, ĐA DẠNG SINH HỌC, PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh
a) Về phân vùng bảo vệ môi trường
Phân vùng môi trường tỉnh Hà Nam theo vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và vùng khác đã được định hướng trong quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia như sau:
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt gồm: Các khu dân cư nội thành, nội thị của thành phố Phủ Lý, thị xã Duy Tiên, đô thị Kim Bảng; nguồn nước mặt dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; khu vực bảo vệ I của các di tích lịch sử, văn hóa của Hà Nam như: di tích cấp quốc gia đặc biệt, di tích, cụm di tích cấp quốc gia, cấp tỉnh; Quần thể danh lam thắng cảnh Tam Chúc và Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voọc mông trắng với định hướng phát triển thành di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới.
- Vùng hạn chế phát thải bao gồm: Hành lang bảo vệ nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước; các khu dân cư nội thị, khu vực trung tâm của các đô thị loại IV, loại V trên địa bàn tỉnh; khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường dễ bị tổn thương trước tác động của môi trường khác cần bảo vệ như: khu sản xuất lâm nghiệp, rừng phòng hộ, rừng tự nhiên theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp; khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản; khu vực hồ, ao, đầm thuộc danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh Hà Nam; tiểu vùng phát triển nông, lâm nghiệp, du lịch sinh thái; các khu vực bảo vệ II các di tích cấp quốc gia đặc biệt, di tích, cụm di tích cấp quốc gia, cấp tỉnh.
- Vùng bảo vệ khác: Bao gồm tất cả các vùng còn lại trên địa bàn toàn tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII)
b) Về bảo tồn đa dạng sinh học
- Khu bảo tồn: Đến năm 2025, thành lập Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voọc mông trắng tại huyện Kim Bảng.
- Khu bảo vệ cảnh quan: Quy hoạch khu cảnh quan hệ sinh thái hồ Tam Chúc; các khu di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan và du lịch có giá trị bảo tồn văn hóa cao.
- Quy hoạch phát triển các hệ sinh thái tự nhiên gồm hệ sinh thái trên cạn có đặc tính đa dạng sinh học cao, hệ sinh thái đất ngập nước.
c) Về nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và nhà tang lễ
Xây dựng nghĩa trang tập trung theo quy hoạch đô thị, quy hoạch vùng huyện và quy hoạch nông thôn mới được phê duyệt. Từng bước đóng cửa các nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị hiện hữu, di dời các nghĩa trang không phù hợp với quy hoạch hoặc gây ô nhiễm môi trường, không có khả năng khắc phục. Xây dựng các khu lưu tro, nhà tang lễ gắn liền với cơ sở nghĩa trang trên địa bàn thành phố, thị xã, các huyện nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân.
d) Quan trắc môi trường đất, nước, không khí
Phát triển cơ sở hạ tầng, thiết bị, mạng lưới quan trắc cho từng loại môi trường; xây dựng trạm quan trắc môi trường tự động, quan trắc môi trường nước và không khí.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX)
đ) Về phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
- Quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững hệ thống rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất để tăng khả năng chống chịu biến đổi khí hậu, đồng thời khai thác hiệu quả các giá trị về bảo tồn đa dạng sinh học, dịch vụ môi trường rừng và các loại dịch vụ khác, phát triển các mô hình nông lâm kết hợp gắn với khai thác rừng bền vững.
- Đối với rừng sản xuất, trồng rừng tại các huyện Thanh Liêm, Kim Bảng, trồng cây phân tán tại vùng đồng bằng, khu công nghiệp và đô thị theo hướng ứng dụng khoa học về giống và kỹ thuật trồng rừng để đem lại hiệu quả kinh tế cao.
2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản
- Bảo vệ, khai thác, chế biến và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên khoáng sản, không làm ảnh hưởng môi trường và các danh lam, thắng cảnh trên địa bàn tỉnh; có lộ trình giảm khai thác khoáng sản theo nhu cầu của địa phương, đóng cửa các mỏ khoáng sản đã hết thời hạn, hết trữ lượng khai thác và cần được bảo vệ phục hồi môi trường, chuyển mục đích sử dụng sang chức năng khác theo hướng xanh, sinh thái. Quy hoạch các mỏ vật liệu xây dựng để phục vụ các dự án trọng điểm theo quy định của pháp luật.
- Phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng theo hướng duy trì công suất hoạt động các nhà máy sản xuất xi măng hiện có; duy trì hoạt động và giảm khai thác vật liệu xây dựng thông thường.
(Chi tiết tại Phụ lục XX)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân bổ tài nguyên nước
Phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước theo thứ tự: (1) Cấp nước cho sinh hoạt, (2) Cấp nước cho công nghiệp, (3) Cấp nước cho du lịch, dịch vụ, (4) Cấp nước cho nông nghiệp, (5) Cấp nước cho thủy sản, (6) Nhu cầu nước cho các lĩnh vực khác.
b) Bảo vệ tài nguyên nước
- Khai thác, bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt và nước dưới đất. Tăng cường hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước, cung cấp các thông tin, số liệu cho xây dựng các kế hoạch sử dụng nước nhằm chủ động nguồn nước đối với các ngành, lĩnh vực. Tăng cường các biện pháp khai thác, sử dụng tài nguyên nước tiết kiệm, tuần hoàn sử dụng nước nhằm khắc phục hiệu quả tình trạng hạn hán thiếu nước vào mùa khô; thực hiện các giải pháp hạn chế khai thác nước dưới đất, bổ sung nhân tạo nước dưới đất; tăng cường đầu tư hệ thống quan trắc, giám sát tài nguyên nước, giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, cảnh báo, dự báo lũ, lụt, hạn hán; xây dựng và vận hành hệ thống thông tin, dữ liệu, giám sát tài nguyên nước; chuyển đổi số, kết nối và chia sẻ dữ liệu nguồn nước với các Bộ, ngành, địa phương.
- Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác, sử dụng nước đối với các nguồn nước đã và đang có nguy cơ bị suy thoái, cạn kiệt; các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; giám sát chặt chẽ các chất thải ra môi trường.
- Khuyến khích thu hút các nguồn lực đầu tư xã hội hóa để phục hồi các dòng sông, các nguồn nước đã và đang có nguy cơ bị suy thoái, cạn kiệt và ô nhiễm, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ và phát triển bền vững nguồn sinh thủy.
c) Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Nâng cao năng lực ứng phó tác động biến đổi khí hậu và các rủi ro khác liên quan đến nước: Ưu tiên đầu tư các công trình hạ tầng hỗ trợ phòng, chống thiên tai kết hợp phục hồi không gian cho sông, bảo tồn cảnh quan, môi trường tự nhiên; xây dựng, củng cố, nâng cấp hệ thống phòng, chống lũ quét, sạt lở đất theo tần suất thiết kế, hệ thống đê sông đáp ứng được yêu cầu chống chịu mưa, lũ lớn, dài ngày kết hợp với các giải pháp khác chủ động ứng phó hiệu quả với các tình huống thiên tai bất lợi; rà soát bố trí lại dân cư tránh nơi xung yếu có nguy cơ xảy ra lũ quét, lũ ống, sạt lở bờ. Tăng cường công tác lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, quản lý lòng bờ bãi sông theo quy định của pháp luật.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Xác định các khu vực có nguy cơ rủi ro thiên tai cao trên địa bàn tỉnh, gồm: khu vực dễ bị tổn thương do lũ; khu vực rủi ro do sạt lở; khu vực rủi ro do dông lốc, sét; khu vực rủi ro do mưa lớn; khu vực rủi ro do hạn hán; khu vực rủi ro do nắng nóng; khu vực rủi ro cháy rừng do tự nhiên.
b) Triển khai các phương án giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, từng bước xây dựng nền kinh tế các-bon thấp, tăng trưởng xanh, đẩy mạnh các hành động giảm nhẹ khí nhà kính; thúc đẩy sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, phát triển và sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền vững. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và năng lực thích ứng biến đổi khí hậu của các tổ chức cơ quan, doanh nghiệp và người dân.
c) Phương án phòng chống lũ của các tuyến sông có đê, phương án phát triển hệ thống đê điều và kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai
- Mức đảm bảo phòng, chống lũ:
+ Tuyến sông Hồng: đến năm 2030 đảm bảo an toàn với lũ thiết kế có chu kỳ lặp lại 300 năm (tần suất 0,33%); tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo an toàn với lũ thiết kế có chu kỳ lặp lại 500 năm (tần suất 0,2%);
+ Tuyến sông Đáy: đến năm 2030 đảm bảo chống lũ với lũ nội tại của hệ thống sông Đáy tần suất 2%, đồng thời chống được lũ trong trường hợp chuyển lũ từ sông Hồng vào sông Đáy với lưu lượng 2.500m3/s; tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo chống lũ với lũ nội tại của hệ thống sông Đáy tần suất 2%, đồng thời chống được lũ trong trường hợp chuyển lũ từ sông Hồng vào sông Đáy với lưu lượng 2.500m3/s;
+ Tuyến sông Nhuệ và sông Châu Giang: đến năm 2030 đảm bảo chống lũ với tần suất 8%; tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo chống lũ với tần suất 5%;
+ Tuyến sông Duy Tiên: đến năm 2030 đảm bảo chống lũ với tần suất 10%; tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo chống lũ với tần suất 8%.
- Quản lý, sử dụng bãi sông bảo đảm tuân thủ đầy đủ, đúng các quy định của pháp luật về đê điều, phòng chống thiên tai và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Quan tâm đầu tư, nâng cấp tu bổ hệ thống đê sông, đê bối hiện có, nâng cấp đê kết hợp giao thông; xây dựng, nâng cấp hạ tầng và trang thiết bị quản lý, bảo vệ đê điều, phòng chống thiên tai. Cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ đê điều, chỉ giới các khu vực dân cư tập trung hiện có được tồn tại, các khu vực bãi sông được phép nghiên cứu xây dựng. Xây dựng phương án ứng phó khẩn cấp trên địa bàn trong trường hợp lũ vượt tần suất thiết kế; thực hiện di dời các công trình, nhà ở theo quy hoạch, giải tỏa vật cản ảnh hưởng thoát lũ; tổ chức quản lý và hộ đê; tổ chức cứu hộ, cứu nạn. Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai, ứng dụng công nghệ thông tin trong phòng chống lụt bão.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII)
XI. DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XXI)
XII. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Tập trung huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các ngành, lĩnh vực then chốt, dự án tạo động lực lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Mở rộng các hình thức đầu tư, khuyến khích hình thức đầu tư đối tác công tư (PPP) và hình thức đầu tư khác, đồng thời tăng cường xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước để huy động nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và các dự án sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Thực hiện các chương trình, dự án phát triển đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh như: chương trình nâng cao chất lượng giáo dục đại học và cao đẳng, chương trình nâng cao chất lượng đào tạo nghề, chương trình đào tạo nguồn nhân lực cho cơ quan quản lý nhà nước trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
- Tăng cường liên kết các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp trong đào tạo nghề nghiệp; triển khai đào tạo nghề nghiệp theo hình thức đặt hàng; hỗ trợ đào tạo doanh nhân; tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với đổi mới, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
3. Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và bảo vệ môi trường
- Thu hút, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư, phát triển nguồn nhân lực cho khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số để phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số; thực hiện tốt các chính sách khuyến khích, hỗ trợ nghiên cứu phát triển các sản phẩm có tiềm năng, lợi thế của tỉnh; hỗ trợ tạo lập và phát triển quyền sở hữu công nghiệp.
- Thực hiện phân công, phân cấp rõ chức năng, nhiệm vụ bảo vệ môi trường giữa các cấp, ngành, các địa phương; đầu tư nâng cao năng lực giám sát môi trường; xây dựng cơ chế chính sách thu hút đầu tư bảo vệ môi trường; đẩy nhanh tiến độ xây dựng khu xử lý chất thải, nước thải tập trung.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
Triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp liên kết Vùng đồng bằng sông Hồng tại Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Bộ Chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh Vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Nghị quyết số 57/NQ-CP của Chính phủ ngày 21 tháng 4 năm 2022 về các nhiệm vụ, giải pháp hoàn thiện thể chế liên kết vùng kinh tế - xã hội.
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình hợp tác với các địa phương đã ký kết; đồng thời, mở rộng hợp tác với các địa phương khác.
Tăng cường quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ, các Đại sứ quán và cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, các doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp trong nước và quốc tế.
5. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
Kiểm soát chặt chẽ quỹ đất rừng, tài nguyên - môi trường rừng và tỷ lệ che phủ rừng, cân bằng và chuyển mục đích sử dụng một phần quỹ đất nông nghiệp hiện có trong đô thị sang đất xây dựng theo đúng quy định pháp luật để đáp ứng tiêu chí phát triển đô thị và nhu cầu tăng trưởng kinh tế cho xã hội; đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai, hồ sơ địa chính theo hướng chuyển đổi số; chỉ đạo thực hiện nghiêm túc công khai, minh bạch công tác giao đất, cho thuê đất.
6. Giải pháp nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy quản lý hành chính nhà nước
- Thực hiện hiệu quả việc tinh gọn tổ chức bộ máy gắn với nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng chính quyền điện tử; thực hiện công khai, minh bạch hóa thông tin, hoạt động quản lý, điều hành trên môi trường mạng; áp dụng các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động của chính quyền.
- Xây dựng chính quyền điện tử, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành và phục vụ người dân, doanh nghiệp. Thực hiện công khai, minh bạch hóa thông tin, hoạt động quản lý, điều hành trên môi trường mạng.
- Tăng cường phân cấp, phân quyền, đẩy mạnh cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính. Quyết liệt thực hiện các biện pháp cải thiện các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động của chính quyền: Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh (PAR INDEX), Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công tỉnh (PAPI) và các bộ chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động khác.
- Tăng cường hoạt động kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm theo các quy định của pháp luật có liên quan.
7. Giải pháp thực hiện công tác đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội
Thực hiện đồng bộ, chặt chẽ quy hoạch tỉnh, quy hoạch vùng huyện gắn với quy hoạch lĩnh vực quốc phòng - an ninh đã được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thống nhất với địa phương; kết hợp giữa phát triển kinh tế - xã hội gắn với tăng cường củng cố tiềm lực quốc phòng - an ninh trong khu vực phòng thủ tỉnh. Tăng cường hiệu lực công tác quản lý nhà nước về quốc phòng - an ninh; đặc biệt là việc sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích các điểm đất, công trình quốc phòng - an ninh. Thẩm định đánh giá tác động, ảnh hưởng của các dự án đầu tư vào địa bàn đến nhiệm vụ quốc phòng - an ninh, bảo đảm chặt chẽ, khách quan, toàn diện. Triển khai xây dựng quy hoạch, thường xuyên cập nhật và cụ thể hóa nội dung quy hoạch thành các kế hoạch 5 năm, hàng năm để các cấp, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện, bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt.
8. Tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
- Tổ chức công bố công khai quy hoạch bằng nhiều hình thức khác nhau, tạo sự đồng thuận, nhất trí trong triển khai thực hiện.
- Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch chung, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch theo hướng đồng bộ.
- Triển khai xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch, thường xuyên cập nhật, cụ thể hóa các nội dung quy hoạch trong kế hoạch 5 năm và hàng năm. Các cấp, các ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chương trình, kế hoạch phát triển bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt. Trong quá trình triển khai thực hiện, định kỳ đánh giá, giám sát việc thực hiện quy hoạch theo quy định.
XIII. HỆ THỐNG SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Hệ thống sơ đồ, bản đồ quy hoạch nêu tại Phụ lục đính kèm Quyết định phê duyệt Quy hoạch tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XXII)