Document: Điều 1 Quyết định 1753/QĐ-UBND  tiêu thức phân loại đường phố

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/08/2005", "sign_number": "1753/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/08/2005", "sign_number": "1753/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/08/2005", "sign_number": "1753/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/08/2005", "sign_number": "1753/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "10/08/2005", "sign_number": "1753/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1753/QĐ-UBND  tiêu thức phân loại đường phố có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành tiêu thức phân loại đường phố, vị trí đất đô thị để làm căn cứ phân loại đường phố, vị trí đất đô thị để định giá các loại đất đô thị, tính thu các khoản liên quan đến đất đai, như sau:
I. Phân loại đường phố:
Theo Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ, tỉnh Ninh Bình có các loại đô thị sau:
- Đô thị loại IV: Thị xã Ninh Bình
- Đô thị loại V: Thị xã Tam Điệp và thị trấn của các huyện.
2. Phân loại đường phố: Đường phố trong từng loại đô thị được phân thành các loại đường phố có số thứ tự từ đường phố loại I trở đi. Phân loại đường phố căn cứ chủ yếu vào vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, mức độ hoàn thiện của kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, khoảng cách tới khu trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch và giá đất thực tế. Cụ thể như sau:
- Đường phố loại I: Áp dụng đối với đất tại trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch, có giá đất thực tế cao nhất, có mức sinh lợi cao nhất, có kết cấu hạ tầng đồng bộ hoàn thiện.
- Đường phố loại II: Là nơi có điều kiện thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, du lịch, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại I.
- Đường phố loại III: Là nơi có điều kiện tương đối thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, du lịch, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng chủ yếu thấp hơn có sở hạ tầng của đường phố loại II và có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại II.
- Đường phố loại IV: Là các đường phố còn lại có các điều kiện thấp hơn đường phố loại III, có giá đất thực tế trung bình thấp nhấp và thấp hơn giá đất trung bình của đường phố loại III.
Trường hợp một đường phố gồm nhiều đoạn đường phố có khả năng sinh lợi khác nhau, có kết cấu hạ tầng khác nhau, giá đất trung bình khác nhau thì từng đoạn đường phố đó được xế vào loại đường phố tương ứng.
3. Số lượng loại đường phố:
a. Đô thị loại IV: Được phân tối đa 4 loại đường phố.
b. Đô thị loại V: Được phân tối đa 3 loại đường phố.
Theo tình hình cụ thể đối với các thị trấn ở vùng sâu, vùng xã quá nhỏ, điều kiện kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt kém có thể xếp loại đường phố từ loại II trở xuống.
II. Vị trí đất:
- Vị trí 1: Áp dụng đối với đất mặt tiền, ở liền cạnh đường phố.
- Vị trí 2: Áp dụng đối với đất trong ngõ hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt thuận lợi (xe ô tô 4 chỗ ngồi vào tận nơi được ...).
- Vị trí 3: Áp dụng đối với đất của những hộ ở độc lập nhưng phải đi qua nhà mặt tiền, đất ở trong ngõ, trong hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt kém hơn vị trí 2 (xe ô tô 4 chỗ ngồi không vào tận nơi được ...).
- Vị trí 4: Áp dụng đối với đất trong ngõ, trong hẻm của các ngõ, các hẻm thuộc vị trí 2, vị trí 3 nêu trên và các vị trí còn lại khác mà điều kiện sinh hoạt rất kém.
Trong mỗi loại đường phố không nhất thiết phải xếp đủ 4 loại vị trí đất mà phải căn cứ cụ thể vào từng đường phố để xếp, có thể xếp ít vị trí hơn, nhưng phải xếp từ vị trí 1 tương ứng với mức giá đất cao nhất trở xuống.

Content:
Điều 1. Ban hành tiêu thức phân loại đường phố, vị trí đất đô thị để làm căn cứ phân loại đường phố, vị trí đất đô thị để định giá các loại đất đô thị, tính thu các khoản liên quan đến đất đai, như sau:
I. Phân loại đường phố:
Theo Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ, tỉnh Ninh Bình có các loại đô thị sau:
- Đô thị loại IV: Thị xã Ninh Bình
- Đô thị loại V: Thị xã Tam Điệp và thị trấn của các huyện.
2. Phân loại đường phố: Đường phố trong từng loại đô thị được phân thành các loại đường phố có số thứ tự từ đường phố loại I trở đi. Phân loại đường phố căn cứ chủ yếu vào vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng, mức độ hoàn thiện của kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, khoảng cách tới khu trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch và giá đất thực tế. Cụ thể như sau:
- Đường phố loại I: Áp dụng đối với đất tại trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch, có giá đất thực tế cao nhất, có mức sinh lợi cao nhất, có kết cấu hạ tầng đồng bộ hoàn thiện.
- Đường phố loại II: Là nơi có điều kiện thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, du lịch, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại I.
- Đường phố loại III: Là nơi có điều kiện tương đối thuận lợi đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, du lịch, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng chủ yếu thấp hơn có sở hạ tầng của đường phố loại II và có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại II.
- Đường phố loại IV: Là các đường phố còn lại có các điều kiện thấp hơn đường phố loại III, có giá đất thực tế trung bình thấp nhấp và thấp hơn giá đất trung bình của đường phố loại III.
Trường hợp một đường phố gồm nhiều đoạn đường phố có khả năng sinh lợi khác nhau, có kết cấu hạ tầng khác nhau, giá đất trung bình khác nhau thì từng đoạn đường phố đó được xế vào loại đường phố tương ứng.
3. Số lượng loại đường phố:
a. Đô thị loại IV: Được phân tối đa 4 loại đường phố.
b. Đô thị loại V: Được phân tối đa 3 loại đường phố.
Theo tình hình cụ thể đối với các thị trấn ở vùng sâu, vùng xã quá nhỏ, điều kiện kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt kém có thể xếp loại đường phố từ loại II trở xuống.
II. Vị trí đất:
- Vị trí 1: Áp dụng đối với đất mặt tiền, ở liền cạnh đường phố.
- Vị trí 2: Áp dụng đối với đất trong ngõ hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt thuận lợi (xe ô tô 4 chỗ ngồi vào tận nơi được ...).
- Vị trí 3: Áp dụng đối với đất của những hộ ở độc lập nhưng phải đi qua nhà mặt tiền, đất ở trong ngõ, trong hẻm của đường phố có điều kiện sinh hoạt kém hơn vị trí 2 (xe ô tô 4 chỗ ngồi không vào tận nơi được ...).
- Vị trí 4: Áp dụng đối với đất trong ngõ, trong hẻm của các ngõ, các hẻm thuộc vị trí 2, vị trí 3 nêu trên và các vị trí còn lại khác mà điều kiện sinh hoạt rất kém.
Trong mỗi loại đường phố không nhất thiết phải xếp đủ 4 loại vị trí đất mà phải căn cứ cụ thể vào từng đường phố để xếp, có thể xếp ít vị trí hơn, nhưng phải xếp từ vị trí 1 tương ứng với mức giá đất cao nhất trở xuống.