Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1866/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/10/2010", "sign_number": "1866/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/10/2010", "sign_number": "1866/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/10/2010", "sign_number": "1866/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/10/2010", "sign_number": "1866/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/10/2010", "sign_number": "1866/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1866/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Về lĩnh vực an ninh - quốc phòng
Tiếp tục xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thế trận quốc phòng toàn dân, quy hoạch hoàn chỉnh kinh tế quốc phòng trên địa bàn thành phố; đẩy mạnh công tác phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội, giảm thiểu tai nạn giao thông; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo điều kiện phát triển kinh tế.
IV. PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Hướng phân bố công nghiệp: các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm cao ở gần các khu đông dân sẽ được di chuyển ra khu vực xa trung tâm; các cơ sở công nghiệp sẽ phân bố theo các khu, cụm công nghiệp, phù hợp với tính chất và năng lực sản xuất của từng khu vực; cùng với việc hình thành các khu công nghiệp, sẽ hình thành các khu vực dịch vụ công nghiệp và các khu vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp, khu vực làng nghề và đặc biệt tập trung phát triển khu công nghệ cao, khu công nghiệp thông tin.
2. Hướng phân bố nông, lâm, ngư nghiệp: tập trung sản xuất nông nghiệp tại huyện Hòa Vang; nuôi trồng thủy sản tại huyện Hòa Vang, quận Cẩm Lệ; lâm nghiệp tập trung tại huyện Hòa Vang, quận Sơn Trà và quận Liên Chiểu.
3. Hướng tổ chức lãnh thổ ngành du lịch
- Xây dựng khu du lịch quốc tế tại Khu du lịch ven biển Mỹ Khê - Bắc Mỹ An - Non Nước, Làng Vân.
- Phát triển mô hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng tại Khu du lịch Bà Nà - Suối Mơ và Khu du lịch phía Tây thành phố.
- Tổ chức các khu du lịch sinh thái gắn kết các làng nghề truyền thống tại Khu du lịch phía Nam - Tây Nam thành phố.
- Bố trí các cơ sở nghỉ ngơi, vui chơi giải trì tại khu dọc sông Hàn.
- Xây dựng các trung tâm giải trí biển, bố trí các cơ sở nghỉ ngơi, vui chơi giải trí, du lịch sinh thái tại Khu du lịch Nam Thọ - Sơn Trà.
- Phát triển theo hình thức kết hợp du lịch biển - núi tại Khu du lịch Hải Vân - sông Trường Định - vịnh Đà Nẵng.
4. Về bảo vệ môi trường
- Phấn đấu xây dựng thương hiệu “Đà Nẵng thành phố môi trường”. Tăng cường biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm, khắc phục tình trạng suy thoái và cải thiện môi trường, giải quyết một bước cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp, nhà máy, ô nhiễm nước thải, rác thải công nghiệp và y tế.
- Quản lý khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên nhất như đất đai, nguồn nước ngầm, tài nguyên rừng… đảm bảo phát triển bền vững.
- Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, ứng cứu kịp thời các sự cố môi trường. Có các dự án phòng chống biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai.
V. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Huy động vốn đầu tư
Để đảm bảo mức tăng trưởng kinh tế đạt được mục tiêu đã đề ra thì nhu cầu vốn đầu tư thời kỳ 2010 - 2020 khoảng 573.611 tỷ đồng. Thành phố cần có các giải pháp huy động thích hợp để huy động có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển.
- Nghiên cứu phát hành trái phiếu đô thị, thành lập một số công ty tín dụng cổ phần có quy mô lớn để đáp ứng vốn đầu tư các công trình, dự án phù hợp với kế hoạch phát triển của thành phố.
- Tăng cường các biện pháp để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhất là đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao, vốn ODA phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng, điều tra cơ bản và bảo vệ môi trường.
- Huy động tốt các nguồn thu từ thuế, phí vào ngân sách; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh; xúc tiến việc quảng bá tạo cơ hội thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.
2. Giải pháp phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ
- Phát triển các sản phẩm công nghiệp mũi nhọn; đẩy mạnh thực hiện hiệu quả chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực, khuyến khích phát triển, mở rộng những dự án đầu tư có hiệu quả hiện có và mở rộng đầu tư thêm các dự án mới theo quy hoạch.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ và khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cải tiến kỹ thuật công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động, công nghệ sinh học…; thực hiện đánh giá, rà soát hiệu quả đầu tư các khu công nghiệp nhằm điều chỉnh, định hướng đầu tư và phát triển sản xuất trong các khu công nghiệp. Xây dựng cơ chế phát triển khu công nghệ cao và đẩy nhanh tiến độ xây dựng, hoàn thiện các khu công nghiệp hiện có.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển, khai thác hạ tầng thương mại, dịch vụ; tập trung đầu tư phát triển các nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ lực; nâng cao năng lực nghiên cứu, dự báo xu thế phát triển thị trường, quá trình triển khai thực hiện các cam kết quốc tế, cam kết gia nhập WTO.
- Tập trung đầu tư, phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng du lịch; quy hoạch mạng lưới giao thông vận tải đồng bộ với quy hoạch phát triển không gian đô thị; tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính - viễn thông; tạo điều kiện thuận lợi phát triển thị trường tài chính - ngân hàng.
3. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
- Xây dựng cơ chế chính sách đặc thù nhằm khuyến khích và khai thác tốt nguồn lực từ đội ngũ cán bộ khoa học và kỹ thuật hiện có. Tăng cường đầu tư cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo để nâng cao trình độ dân trí, tỷ lệ lao động được đào tạo nghề và sức khỏe cho người lao động. Sắp xếp lại và có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục đào tạo và dạy nghề. Hiện đại hóa công nghệ áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu của tiến trình hội nhập.
4. Giải pháp về khoa học, công nghệ
- Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, hệ thống quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ theo hướng phù hợp với tiến trình cải cách hành chính, hướng mạnh về cơ sở. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ, nhất là lĩnh vực công nghệ sinh học, công nghệ thông tin - truyền thông, công nghệ vật liệu mới, nhằm giải quyết các vấn đề bức xúc trong phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
- Xây dựng chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ dài hạn, trọng dụng nhân tài nhằm khuyến khích và phát huy sáng tạo, tăng nhanh số lượng và chất lượng các phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Xây dựng chương trình hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ, rút ngắn khoảng cách về khoa học và công nghệ của thành phố với các thành phố lớn trong nước và các thành phố trong khu vực và thế giới. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển khoa học, công nghệ.
5. Tăng cường hợp tác, phối hợp với các tỉnh, thành phố trong vùng
Tăng cường hợp tác, liên doanh, liên kết và phối hợp phát triển với các tỉnh, thành phố khác trên cơ sở phát huy thế mạnh địa phương để cùng phát triển trên một số lĩnh vực đầu tư: khai thác, sử dụng các công trình vùng, hệ thống cảng biển, du lịch, đánh bắt thủy hải sản, đào tạo sử dụng nguồn nhân lực.
6. Tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; khuyến khích phát triển kết cấu hạ tầng bằng nhiều nguồn vốn khác nhau: vốn ngân sách, vốn ODA, vốn ngoài nước, vốn của doanh nghiệp đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT, vốn của dân…
7. Xây dựng chính quyền đô thị
- Tổ chức triển khai thực hiện và cụ thể hóa các quy định, chính sách về phát triển kinh tế, xã hội của Nhà nước. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và thực thi pháp luật.
- Mở rộng thực hiện cơ chế “một cửa” ở các lĩnh vực thuộc thẩm quyền của các cơ quan quản lý nhà nước. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng chính quyền điện tử nhằm cung cấp cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp các dịch vụ trực tuyến “một cửa” tiện ích, dễ dàng truy cập mọi lúc mọi nơi qua mạng; từng bước công khai minh bạch các hoạt động của chính quyền thành phố thông qua mạng Internet.

Content:
Về lĩnh vực an ninh - quốc phòng
Tiếp tục xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thế trận quốc phòng toàn dân, quy hoạch hoàn chỉnh kinh tế quốc phòng trên địa bàn thành phố; đẩy mạnh công tác phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội, giảm thiểu tai nạn giao thông; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo điều kiện phát triển kinh tế.
IV. PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Hướng phân bố công nghiệp: các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm cao ở gần các khu đông dân sẽ được di chuyển ra khu vực xa trung tâm; các cơ sở công nghiệp sẽ phân bố theo các khu, cụm công nghiệp, phù hợp với tính chất và năng lực sản xuất của từng khu vực; cùng với việc hình thành các khu công nghiệp, sẽ hình thành các khu vực dịch vụ công nghiệp và các khu vực sản xuất tiểu thủ công nghiệp, khu vực làng nghề và đặc biệt tập trung phát triển khu công nghệ cao, khu công nghiệp thông tin.
2. Hướng phân bố nông, lâm, ngư nghiệp: tập trung sản xuất nông nghiệp tại huyện Hòa Vang; nuôi trồng thủy sản tại huyện Hòa Vang, quận Cẩm Lệ; lâm nghiệp tập trung tại huyện Hòa Vang, quận Sơn Trà và quận Liên Chiểu.
3. Hướng tổ chức lãnh thổ ngành du lịch
- Xây dựng khu du lịch quốc tế tại Khu du lịch ven biển Mỹ Khê - Bắc Mỹ An - Non Nước, Làng Vân.
- Phát triển mô hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng tại Khu du lịch Bà Nà - Suối Mơ và Khu du lịch phía Tây thành phố.
- Tổ chức các khu du lịch sinh thái gắn kết các làng nghề truyền thống tại Khu du lịch phía Nam - Tây Nam thành phố.
- Bố trí các cơ sở nghỉ ngơi, vui chơi giải trì tại khu dọc sông Hàn.
- Xây dựng các trung tâm giải trí biển, bố trí các cơ sở nghỉ ngơi, vui chơi giải trí, du lịch sinh thái tại Khu du lịch Nam Thọ - Sơn Trà.
- Phát triển theo hình thức kết hợp du lịch biển - núi tại Khu du lịch Hải Vân - sông Trường Định - vịnh Đà Nẵng.
4. Về bảo vệ môi trường
- Phấn đấu xây dựng thương hiệu “Đà Nẵng thành phố môi trường”. Tăng cường biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm, khắc phục tình trạng suy thoái và cải thiện môi trường, giải quyết một bước cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường tại các khu công nghiệp, nhà máy, ô nhiễm nước thải, rác thải công nghiệp và y tế.
- Quản lý khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên nhất như đất đai, nguồn nước ngầm, tài nguyên rừng… đảm bảo phát triển bền vững.
- Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, ứng cứu kịp thời các sự cố môi trường. Có các dự án phòng chống biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai.
V. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Huy động vốn đầu tư
Để đảm bảo mức tăng trưởng kinh tế đạt được mục tiêu đã đề ra thì nhu cầu vốn đầu tư thời kỳ 2010 - 2020 khoảng 573.611 tỷ đồng. Thành phố cần có các giải pháp huy động thích hợp để huy động có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển.
- Nghiên cứu phát hành trái phiếu đô thị, thành lập một số công ty tín dụng cổ phần có quy mô lớn để đáp ứng vốn đầu tư các công trình, dự án phù hợp với kế hoạch phát triển của thành phố.
- Tăng cường các biện pháp để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhất là đầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao, vốn ODA phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng, điều tra cơ bản và bảo vệ môi trường.
- Huy động tốt các nguồn thu từ thuế, phí vào ngân sách; khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh; xúc tiến việc quảng bá tạo cơ hội thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài.
2. Giải pháp phát triển các ngành công nghiệp, dịch vụ
- Phát triển các sản phẩm công nghiệp mũi nhọn; đẩy mạnh thực hiện hiệu quả chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực, khuyến khích phát triển, mở rộng những dự án đầu tư có hiệu quả hiện có và mở rộng đầu tư thêm các dự án mới theo quy hoạch.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ và khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cải tiến kỹ thuật công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động, công nghệ sinh học…; thực hiện đánh giá, rà soát hiệu quả đầu tư các khu công nghiệp nhằm điều chỉnh, định hướng đầu tư và phát triển sản xuất trong các khu công nghiệp. Xây dựng cơ chế phát triển khu công nghệ cao và đẩy nhanh tiến độ xây dựng, hoàn thiện các khu công nghiệp hiện có.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển, khai thác hạ tầng thương mại, dịch vụ; tập trung đầu tư phát triển các nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ lực; nâng cao năng lực nghiên cứu, dự báo xu thế phát triển thị trường, quá trình triển khai thực hiện các cam kết quốc tế, cam kết gia nhập WTO.
- Tập trung đầu tư, phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng du lịch; quy hoạch mạng lưới giao thông vận tải đồng bộ với quy hoạch phát triển không gian đô thị; tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính - viễn thông; tạo điều kiện thuận lợi phát triển thị trường tài chính - ngân hàng.
3. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
- Xây dựng cơ chế chính sách đặc thù nhằm khuyến khích và khai thác tốt nguồn lực từ đội ngũ cán bộ khoa học và kỹ thuật hiện có. Tăng cường đầu tư cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo để nâng cao trình độ dân trí, tỷ lệ lao động được đào tạo nghề và sức khỏe cho người lao động. Sắp xếp lại và có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước.
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục đào tạo và dạy nghề. Hiện đại hóa công nghệ áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu của tiến trình hội nhập.
4. Giải pháp về khoa học, công nghệ
- Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, hệ thống quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ theo hướng phù hợp với tiến trình cải cách hành chính, hướng mạnh về cơ sở. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ, nhất là lĩnh vực công nghệ sinh học, công nghệ thông tin - truyền thông, công nghệ vật liệu mới, nhằm giải quyết các vấn đề bức xúc trong phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
- Xây dựng chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ dài hạn, trọng dụng nhân tài nhằm khuyến khích và phát huy sáng tạo, tăng nhanh số lượng và chất lượng các phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Xây dựng chương trình hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ, rút ngắn khoảng cách về khoa học và công nghệ của thành phố với các thành phố lớn trong nước và các thành phố trong khu vực và thế giới. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển khoa học, công nghệ.
5. Tăng cường hợp tác, phối hợp với các tỉnh, thành phố trong vùng
Tăng cường hợp tác, liên doanh, liên kết và phối hợp phát triển với các tỉnh, thành phố khác trên cơ sở phát huy thế mạnh địa phương để cùng phát triển trên một số lĩnh vực đầu tư: khai thác, sử dụng các công trình vùng, hệ thống cảng biển, du lịch, đánh bắt thủy hải sản, đào tạo sử dụng nguồn nhân lực.
6. Tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; khuyến khích phát triển kết cấu hạ tầng bằng nhiều nguồn vốn khác nhau: vốn ngân sách, vốn ODA, vốn ngoài nước, vốn của doanh nghiệp đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT, vốn của dân…
Xây dựng chính quyền đô thị
- Tổ chức triển khai thực hiện và cụ thể hóa các quy định, chính sách về phát triển kinh tế, xã hội của Nhà nước. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và thực thi pháp luật.
- Mở rộng thực hiện cơ chế “một cửa” ở các lĩnh vực thuộc thẩm quyền của các cơ quan quản lý nhà nước. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng chính quyền điện tử nhằm cung cấp cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp các dịch vụ trực tuyến “một cửa” tiện ích, dễ dàng truy cập mọi lúc mọi nơi qua mạng; từng bước công khai minh bạch các hoạt động của chính quyền thành phố thông qua mạng Internet.