Document: Điều 1 Quyết định 1461/QĐ-TTg Đề án thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "1461/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "1461/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "1461/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "1461/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "1461/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1461/QĐ-TTg Đề án thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án triển khai thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện (Đề án) với các nội dung sau đây:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Triển khai thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện được quy định tại Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13, Bộ luật tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 và Nghị quyết số 144/2016/QH13. Tiếp tục hoàn thiện pháp luật và xây dựng cơ chế, chính sách, các điều kiện bảo đảm để áp dụng việc tha tù trước thời hạn có điều kiện. Đổi mới nhận thức, phương pháp, biện pháp thi hành án phạt tù, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thi hành án phạt tù.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Triển khai thực hiện có hiệu quả việc tha tù trước thời hạn có điều kiện theo quy định tại Điều 3, khoản 3 Điều 7, Điều 66, Điều 106 Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13; Điều 368 Bộ luật tố tụng hình sự số 101/2015/QH13; khoản 2, điểm a và điểm b khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 144/2016/QH13.
b) Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, trước hết là sửa đổi, bổ sung Luật đặc xá, Luật thi hành án hình sự và các văn bản pháp luật có liên quan cho phù hợp với các quy định về tha tù trước thời hạn có điều kiện của Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 và Bộ luật tố tụng hình sự số 101/2015/QH13.
c) Xây dựng tổ chức, bộ máy, sắp xếp, bố trí cán bộ; cơ chế quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ và thực tiễn công tác quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.
d) Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ yêu cầu quản lý, giám sát và giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.
đ) Xây dựng phần mềm, cơ sở dữ liệu về tha tù trước thời hạn có điều kiện.
e) Tổ chức thực hiện thống nhất công tác tha tù trước thời hạn có điều kiện trên phạm vi toàn quốc.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tổ chức triển khai thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện quy định tại Điều 3, khoản 3 Điều 7, Điều 66 và Điều 106 Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13; Điều 368 Bộ luật tố tụng hình sự số 101/2015/QH13; khoản 2, điểm a và điểm b khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 144/2016/QH13.
2. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về tha tù trước thời hạn có điều kiện
a) Tổng kết 08 năm thực hiện Luật đặc xá và 05 năm thực hiện Luật thi hành án hình sự để đề xuất sửa đổi, bổ sung 02 luật này cho phù hợp với các quy định về tha tù trước thời hạn có điều kiện của Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 và Bộ luật tố tụng hình sự số 101/2015/QH13. Trong đó, nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Luật đặc xá và các văn bản hướng dẫn thi hành theo hướng: Thu hẹp đối tượng đặc xá, điều kiện đề nghị đặc xá cao hơn so với quy định hiện nay để thể hiện rõ đặc xá là đặc ân đặc biệt của Chủ tịch nước đối với người phạm tội, do phần lớn đối tượng đủ điều kiện đề nghị đặc xá theo quy định hiện hành sẽ thuộc diện đối tượng xét tha tù trước thời hạn có điều kiện. Công tác đặc xá tha tù trước thời hạn chủ yếu nhằm phục vụ yêu cầu chính trị, đối nội, đối ngoại của Đảng, Nhà nước.
b) Xây dựng văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và chỉ đạo thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện.
c) Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện trong Công an nhân dân và Quân đội nhân dân.
3. Thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện
Bộ Công an phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện thường xuyên theo quý.
4. Kiện toàn tổ chức, bộ máy, bố trí đơn vị, cán bộ chuyên trách thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện
a) Bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, bố trí cán bộ thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.
b) Kiện toàn tổ chức, bộ máy, đơn vị chuyên trách ở cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an và sắp xếp, bố trí cán bộ thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện của cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện và cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, đáp ứng yêu cầu thực tiễn, phù hợp với Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
Trước mắt, Bộ Công an theo thẩm quyền phân công Cục Giáo dục cải tạo và hòa nhập cộng đồng, Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp có nhiệm vụ tham mưu xây dựng các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức triển khai thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện theo quy định của pháp luật.
c) Nguồn biên chế bổ sung cho Công an các địa phương được điều chuyển từ việc giảm nhu cầu biên chế của các cơ sở giam giữ khi thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện và do Bộ Công an sắp xếp, cân đối trong tổng biên chế được giao.
5. Xây dựng cơ sở vật chất, trang bị phương tiện phục vụ thực hiện công tác quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
a) Trang bị phương tiện phục vụ cho công tác quản lý, giám sát người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.
b) Trang bị máy tính, máy in và các thiết bị, công nghệ phục vụ công tác theo dõi, quản lý, giám sát và giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.
6. Thông tin truyền thông và xây dựng phần mềm, cơ sở dữ liệu về tha tù trước thời hạn có điều kiện
a) Đẩy mạnh thông tin, truyền thông về công tác tha tù trước thời hạn có điều kiện để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng xã hội, phạm nhân, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện và thân nhân họ về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tha tù trước thời hạn có điều kiện.
b) Xây dựng phần mềm, cơ sở dữ liệu về tha tù trước thời hạn có điều kiện tích hợp với phần mềm, cơ sở dữ liệu phạm nhân phục vụ công tác quản lý nhà nước và việc tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.
7. Kinh phí bảo đảm thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện
a) Kinh phí bảo đảm thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện, gồm:
- Ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
- Đóng góp tự nguyện, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài (nếu có).
- Các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
b) Việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Công an
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chỉ đạo và tổ chức quản lý, triển khai thực hiện Đề án.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành, văn bản chỉ đạo thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện.
c) Ban hành theo thẩm quyền; phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan liên quan xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện theo quy định tại Điều 3, khoản 3 Điều 7, Điều 66, Điều 106 của Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13; Điều 368 Bộ luật tố tụng hình sự số 101/2015/QH13; khoản 2, điểm a và điểm b khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 144/2016/QH13.
d) Kiện toàn tổ chức, bộ máy, sắp xếp, bố trí cán bộ thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện theo thẩm quyền.
đ) Xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện các nội dung của Đề án, giai đoạn 2016 - 2020.
2. Bộ Quốc phòng
Phối hợp với Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Đề án.
3. Bộ Tư pháp
Phối hợp với Bộ Công an tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành, văn bản chỉ đạo thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện; theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp triển khai thực hiện Đề án.
4. Bộ Tài chính
Cân đối, bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện Đề án.
5. Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao
Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn thi hành và tổ chức thực hiện Đề án theo chức năng, nhiệm vụ.
6. Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn thi hành và tổ chức thực hiện Đề án theo chức năng, nhiệm vụ.
7. Đề nghị Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Chỉ đạo các tổ chức thành viên phối hợp với cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp làm tốt công tác tuyên truyền, vận động và tham gia quản lý, giám sát, giáo dục, giúp đỡ người được tha tù trước thời hạn có điều kiện ổn định cuộc sống, chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật.
8. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về tha tù trước thời hạn có điều kiện tại địa phương.
b) Ban hành chương trình, kế hoạch hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện tốt việc quản lý, giám sát, giáo dục và giúp đỡ người được tha tù trước thời hạn có điều kiện cư trú ở địa phương.
c) Bố trí kinh phí trong dự toán kinh phí hàng năm của địa phương để bảo đảm thực hiện công tác này; có chính sách huy động, khuyến khích các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và cá nhân tham gia công tác quản lý, giám sát, giáo dục và giúp đỡ người được tha tù trước thời hạn có điều kiện ổn định cuộc sống, chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án triển khai thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện (Đề án) với các nội dung sau đây:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Triển khai thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện được quy định tại Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13, Bộ luật tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 và Nghị quyết số 144/2016/QH13. Tiếp tục hoàn thiện pháp luật và xây dựng cơ chế, chính sách, các điều kiện bảo đảm để áp dụng việc tha tù trước thời hạn có điều kiện. Đổi mới nhận thức, phương pháp, biện pháp thi hành án phạt tù, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thi hành án phạt tù.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Triển khai thực hiện có hiệu quả việc tha tù trước thời hạn có điều kiện theo quy định tại Điều 3, khoản 3 Điều 7, Điều 66, Điều 106 Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13; Điều 368 Bộ luật tố tụng hình sự số 101/2015/QH13; khoản 2, điểm a và điểm b khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 144/2016/QH13.
b) Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, trước hết là sửa đổi, bổ sung Luật đặc xá, Luật thi hành án hình sự và các văn bản pháp luật có liên quan cho phù hợp với các quy định về tha tù trước thời hạn có điều kiện của Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 và Bộ luật tố tụng hình sự số 101/2015/QH13.
c) Xây dựng tổ chức, bộ máy, sắp xếp, bố trí cán bộ; cơ chế quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ và thực tiễn công tác quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.
d) Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ yêu cầu quản lý, giám sát và giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.
đ) Xây dựng phần mềm, cơ sở dữ liệu về tha tù trước thời hạn có điều kiện.
e) Tổ chức thực hiện thống nhất công tác tha tù trước thời hạn có điều kiện trên phạm vi toàn quốc.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tổ chức triển khai thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện quy định tại Điều 3, khoản 3 Điều 7, Điều 66 và Điều 106 Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13; Điều 368 Bộ luật tố tụng hình sự số 101/2015/QH13; khoản 2, điểm a và điểm b khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 144/2016/QH13.
2. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về tha tù trước thời hạn có điều kiện
a) Tổng kết 08 năm thực hiện Luật đặc xá và 05 năm thực hiện Luật thi hành án hình sự để đề xuất sửa đổi, bổ sung 02 luật này cho phù hợp với các quy định về tha tù trước thời hạn có điều kiện của Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 và Bộ luật tố tụng hình sự số 101/2015/QH13. Trong đó, nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Luật đặc xá và các văn bản hướng dẫn thi hành theo hướng: Thu hẹp đối tượng đặc xá, điều kiện đề nghị đặc xá cao hơn so với quy định hiện nay để thể hiện rõ đặc xá là đặc ân đặc biệt của Chủ tịch nước đối với người phạm tội, do phần lớn đối tượng đủ điều kiện đề nghị đặc xá theo quy định hiện hành sẽ thuộc diện đối tượng xét tha tù trước thời hạn có điều kiện. Công tác đặc xá tha tù trước thời hạn chủ yếu nhằm phục vụ yêu cầu chính trị, đối nội, đối ngoại của Đảng, Nhà nước.
b) Xây dựng văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và chỉ đạo thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện.
c) Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện trong Công an nhân dân và Quân đội nhân dân.
3. Thời điểm xét, đề nghị tha tù trước thời hạn có điều kiện
Bộ Công an phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện thường xuyên theo quý.
4. Kiện toàn tổ chức, bộ máy, bố trí đơn vị, cán bộ chuyên trách thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện
a) Bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, bố trí cán bộ thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện cho cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu.
b) Kiện toàn tổ chức, bộ máy, đơn vị chuyên trách ở cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an và sắp xếp, bố trí cán bộ thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện của cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, cơ quan thi hành án hình sự công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện và cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, đáp ứng yêu cầu thực tiễn, phù hợp với Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
Trước mắt, Bộ Công an theo thẩm quyền phân công Cục Giáo dục cải tạo và hòa nhập cộng đồng, Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp có nhiệm vụ tham mưu xây dựng các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức triển khai thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện theo quy định của pháp luật.
c) Nguồn biên chế bổ sung cho Công an các địa phương được điều chuyển từ việc giảm nhu cầu biên chế của các cơ sở giam giữ khi thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện và do Bộ Công an sắp xếp, cân đối trong tổng biên chế được giao.
5. Xây dựng cơ sở vật chất, trang bị phương tiện phục vụ thực hiện công tác quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện
a) Trang bị phương tiện phục vụ cho công tác quản lý, giám sát người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.
b) Trang bị máy tính, máy in và các thiết bị, công nghệ phục vụ công tác theo dõi, quản lý, giám sát và giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.
6. Thông tin truyền thông và xây dựng phần mềm, cơ sở dữ liệu về tha tù trước thời hạn có điều kiện
a) Đẩy mạnh thông tin, truyền thông về công tác tha tù trước thời hạn có điều kiện để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng xã hội, phạm nhân, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện và thân nhân họ về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tha tù trước thời hạn có điều kiện.
b) Xây dựng phần mềm, cơ sở dữ liệu về tha tù trước thời hạn có điều kiện tích hợp với phần mềm, cơ sở dữ liệu phạm nhân phục vụ công tác quản lý nhà nước và việc tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.
7. Kinh phí bảo đảm thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện
a) Kinh phí bảo đảm thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện, gồm:
- Ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
- Đóng góp tự nguyện, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài (nếu có).
- Các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
b) Việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Công an
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chỉ đạo và tổ chức quản lý, triển khai thực hiện Đề án.
b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành, văn bản chỉ đạo thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện.
c) Ban hành theo thẩm quyền; phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan liên quan xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện theo quy định tại Điều 3, khoản 3 Điều 7, Điều 66, Điều 106 của Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13; Điều 368 Bộ luật tố tụng hình sự số 101/2015/QH13; khoản 2, điểm a và điểm b khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 144/2016/QH13.
d) Kiện toàn tổ chức, bộ máy, sắp xếp, bố trí cán bộ thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện theo thẩm quyền.
đ) Xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện các nội dung của Đề án, giai đoạn 2016 - 2020.
2. Bộ Quốc phòng
Phối hợp với Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Đề án.
3. Bộ Tư pháp
Phối hợp với Bộ Công an tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành, văn bản chỉ đạo thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện; theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp triển khai thực hiện Đề án.
4. Bộ Tài chính
Cân đối, bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện Đề án.
5. Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao
Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn thi hành và tổ chức thực hiện Đề án theo chức năng, nhiệm vụ.
6. Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn thi hành và tổ chức thực hiện Đề án theo chức năng, nhiệm vụ.
7. Đề nghị Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Chỉ đạo các tổ chức thành viên phối hợp với cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp làm tốt công tác tuyên truyền, vận động và tham gia quản lý, giám sát, giáo dục, giúp đỡ người được tha tù trước thời hạn có điều kiện ổn định cuộc sống, chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật.
8. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về tha tù trước thời hạn có điều kiện tại địa phương.
b) Ban hành chương trình, kế hoạch hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện tốt việc quản lý, giám sát, giáo dục và giúp đỡ người được tha tù trước thời hạn có điều kiện cư trú ở địa phương.
c) Bố trí kinh phí trong dự toán kinh phí hàng năm của địa phương để bảo đảm thực hiện công tác này; có chính sách huy động, khuyến khích các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và cá nhân tham gia công tác quản lý, giám sát, giáo dục và giúp đỡ người được tha tù trước thời hạn có điều kiện ổn định cuộc sống, chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật