Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3203/QĐ-UBND năm 2007 phát triển Công nghệ thông tin Lâm Đồng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/11/2007", "sign_number": "3203/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/11/2007", "sign_number": "3203/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/11/2007", "sign_number": "3203/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/11/2007", "sign_number": "3203/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/11/2007", "sign_number": "3203/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3203/QĐ-UBND năm 2007 phát triển Công nghệ thông tin Lâm Đồng đến 2020

Điều 1. Phê duyệt: Quy hoạch tổng thể phát triển công nghệ thông tin tỉnh Lâm Đồng đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với nội dung như sau:
...
4. Nội dung Quy hoạch tổng thể phát triển công nghệ thông tin:
4.1.Quy hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực
4.1.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước
Ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ trong các công sở đến cấp huyện, thị xã, thành phố nhằm tăng năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền các cấp, đảm bảo chỉ đạo, quản lý, điều hành, trao đổi thông tin thông suốt, kịp thời từ Tỉnh đến các sở, ban, ngành và chính quyền các cấp. Từng bước xây dựng cơ quan đơn vị điện tử, chính quyền điện tử trong hệ thống chính phủ điện tử của quốc gia, 100% cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh có mạng LAN, mạng WAN vận hành có hiệu quả các phần mềm dùng chung. Hình thành môi trường, quy trình trao đổi và tác nghiệp trực tuyến qua mạng trong các công sở; đa số cán bộ, công chức sử dụng thư điện tử và khai thác thông tin trên mạng để phục vụ công việc của mình. Các cơ quan hành chính xây dựng trang thông tin điện tử với các thông tin về chính sách, quy định, thủ tục, quy trình làm việc, các dự án đầu tư... liên quan đến chức năng và nhiệm vụ của mình. Một số dịch vụ khai báo, đăng ký, cấp phép được thực hiện trực tuyến qua các hệ thống thông tin của Sở. Hệ thống thông tin cơ bản về dân cư, tài nguyên, môi trường, tài chính, ngân hàng, hải quan và thống kê kinh tế – xã hội được cập nhật và cung cấp thường xuyên. Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, truyền thông trong công tác quản lý đô thị, trong nông nghiệp và phát triển nông thôn, trong quốc phòng và an ninh.
Hỗ trợ đầu tư phần mềm bản quyền cho các cơ quan đơn vị. Rà soát, nâng cấp và xây dựng mới Website cho các sở, ban, ngành và địa phương, đến năm 2015 tất cả các sở, ban, ngành và địa phương đều có Website hoạt động đảm bảo yêu cầu tương thích, bảo mật và thống nhất theo chuẩn chung về công nghệ.
Giai đoạn 2006-2010 tập trung phổ cập tin học, nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng làm việc trong hệ thống mạng cho cán bộ công chức; chuẩn hóa các quy trình hành chính, quy trình nghiệp vụ; xây dựng và triển khai hệ thống thư điện tử, các ứng dụng điều hành tác nghiệp, các phần mềm ứng dụng riêng; nâng cấp và xây dựng mới các Website cung cấp thông tin. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành; triển khai dịch vụ công trực tuyến; tích hợp các ứng dụng, cơ sở dữ liệu và các hệ thống thông tin, thành lập trung tâm quản lý thông tin của tỉnh. Không ngừng xây dựng và phát triển các dịch vụ điện tử G2B, G2C, G2G, B2B, B2C thông qua cổng điện tử và sàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh. Phấn đấu đến năm 2020 xây dựng thành công cơ quan đơn vị điện tử ở trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
4.1.2. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
Hình thành các sàn giao dịch thương mại điện tử, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin, xây dựng cổng thông tin điện tử để tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp giao dịch thông qua hệ thống giao dịch và thương mại điện tử.
Giai đoạn 2006 – 2010 tuyên truyền quảng bá về thương mại điện tử cho các doanh nghiệp, phổ cập và nâng cao kỹ năng ứng dụng khai thác công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp, đầu tư cơ sở vật chất cho việc ứng dụng công nghệ thông tin. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tổng thể nguồn lực doanh nghiệp, quản lý và chăm sóc khách hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng bá thương hiệu và xúc tiến thương mại thông qua hệ thống website, thư điện tử và sàn giao dịch thương mại điện tử; ứng dụng công nghệ thông tin trong điều khiển, đo lường, quản lý chất lượng tại các dây chuyền sản xuất công nghiệp, trong xây dựng - thiết kế mẫu mã sản phẩm, quản lý hệ thống tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm...
4.1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực đời sống, xã hội
Mở rộng phạm vi phổ cập về ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội. Đưa công nghệ thông tin vào cuộc sống và phục vụ thiết thực nhu cầu của nhân dân.
- Nâng cao dân trí và đời sống văn hóa cộng động: tuyên truyền, phổ biến kiến thức về công nghệ thông tin, khuyến khích ứng dụng và khai thác Internet, đối với thanh niên. Tổ chức hướng dẫn và hỗ trợ nhằm từng bước đưa công nghệ thông tin và truyền thông vào đời sống của nhân dân, thu hẹp khoảng cách số giữa các khu vực trong tỉnh. Chú trọng phát triển các điểm văn hoá xã gắn với các điểm truy cập Internet công cộng để người dân khai thác tri thức và thông tin kịp thời thông qua Internet và các trang thông tin điện tử. Khuyến khích các doanh nghiệp viễn thông phát triển dịch vụ truy cập Internet công cộng tại các khu vực nông thôn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa. Đến năm 2010 tất cả các điểm Bưu điện văn hoá xã được kết nối Internet; 100% số huyện và nhiều xã trong tỉnh được phục vụ dịch vụ băng rộng.
- Giải quyết việc làm : phát triển các dịch vụ hỗ trợ giải quyết việc làm và tư vấn các vấn đề xã hội qua mạng, xây dựng Website về lao động - đào tạo - việc làm và đăng tải thông tin tìm kiếm tuyển dụng lao động qua mạng.
- Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo: đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và học tập; đầu tư trang thiết bị và kết nối mạng LAN, mạng thông tin giáo dục và Internet; triển khai các phần mềm phục vụ công tác quản lý, giảng dạy và học tập cho các trường phổ thông, từng bước xây dựng giáo dục điện tử. Hình thành và phát triển mạng thông tin giáo dục và hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ giáo dục. Thí điểm và mở rộng quy mô các chương trình dạy học từ xa. Đến năm 2010 100% trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và trung học phổ thông truy nhập Internet tốc độ cao; trên 90% các trường trung học cơ sở được kết nối Internet, các trường trung học phổ thông có trang thông tin điện tử. Nâng cao kỹ năng ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin của đội ngũ cán bộ, giáo viên trong ngành giáo dục để giáo viên từng bước sử dụng giáo án điện tử trong giảng dạy. Phổ cập kiến thức và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin đến tất cả sinh viên cao đẳng, THCN và dạy nghề, học sinh trung học phổ thông, 60% học sinh trung học cơ sở, kết quả 100% sinh viên tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có đủ kỹ năng sử dụng máy tính và Internet trong công việc.
- Trong lĩnh vực y tế : triển khai các phần mềm ứng dụng phục vụ cho công tác tra cứu, thống kê, quản lý y tế tại các bệnh viện trong toàn tỉnh. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử để tư vấn cho nhân dân về phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, vệ sinh an toàn thực phẩm... Tổ chức hệ thống hỗ trợ y tế từ xa giữa các bệnh viện trong tỉnh, với các tỉnh và giữa các tuyến. Đến năm 2010 tất cả bệnh viện tỉnh, 80% bệnh viện và trung tâm y tế huyện ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động quản lý, điều hành, tác nghiệp; trên 80% cán bộ, y bác sỹ tại các bệnh viện tỉnh, trên 60% cán bộ, y bác sỹ tại các bệnh viện và trung tâm y tế cấp huyện được phổ cập về tin học.
4.2.Quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin
Khẩn trương đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin một cách đồng bộ và đi thẳng vào công nghệ hiện đại, đảm bảo các tiêu chuẩn về kết nối, sử dụng các giao thức mạng, giao thức định tuyến phù hợp, chú trọng các vấn đề bảo mật. Việc lựa chọn công nghệ, thiết bị phải thống nhất và thuận tiện cho việc phát triển mở rộng trong tương lai.
- Phát triển mạng LAN : xây dựng đồng bộ hệ thống mạng LAN tốc độ cao (100MBps) tại các cơ quan đơn vị từ cấp tỉnh đến các huyện, thị xã, thành phố; từng bước đầu tư trang thiết bị và kết nối mạng LAN cho các cơ quan cấp xã, phường, thị trấn.
- Xây dựng mạng chuyên dụng của tỉnh: từng bước cáp quang hoá mạng trục thông tin, hình thành mạng chuyên dụng của tỉnh dựa trên công nghệ truyền dẫn quang giữa các cơ quan từ cấp tỉnh đến các huyện, thị xã, thành phố và các địa phương trong tỉnh, cho phép kết nối trực tiếp vào mạng chuyên dụng có tốc độ cao đến tất cả các huyện, thị xã, thành phố, đảm bảo ổn định an toàn và bảo mật. Giai đoạn sau năm 2010, tiếp tục phát triển mạng chuyên dụng đến cấp xã/phường. Các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân sẽ kết nối vào mạng thông tin của tỉnh để khai thác thông tin, sử dụng các dịch vụ công chủ yếu thông qua đường kết nối ADSL của các nhà cung cấp dịch vụ.
- Xây dựng trung tâm công nghệ thông tin để hỗ trợ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ, cung cấp và triển khai các phần mềm an ninh mạng, an ninh thông tin và phòng chống virus, các phần mềm hệ thống, phần mềm chuyên dụng; tuyên truyền, phổ cập, nâng cao trình độ công nghệ thông tin cho cán bộ công chức, hỗ trợ và tham gia đào tạo chuyên gia và công nhân công nghệ thông tin trình độ cao.
- Đảm bảo an toàn thông tin trên mạng : nâng cao nhận thức về bảo mật cho người sử dụng. Xây dựng các quy chế an ninh thông tin, thành lập đội ngũ cán bộ kỹ thuật an ninh mạng. Tăng cường sử dụng các loại thiết bị an ninh và thực hiện các giải pháp an ninh mạng.
4.3.Quy hoạch phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
- Công nghiệp phần mềm: chuẩn bị các điều kiện cho việc hình thành và phát triển ngành công nghiệp phần mềm trên địa bàn tỉnh, đặc biệt tại thành phố Đà Lạt, đến năm 2020 đưa công nghiệp phần mềm trở thành ngành công nghiệp quan trọng của tỉnh. Trong những năm tới chú trọng thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, hợp tác trong và ngoài nước để đào tạo chuyên gia và công nhân công nghiệp phần mềm chuyên nghiệp; thu hút đầu tư trong và ngoài nước phát triển công nghiệp phần mềm, chú trọng theo hướng gia công phần mềm. Quy hoạch đến năm 2010 có 2-3 doanh nghiệp công nghiệp phần mềm trên địa bàn tỉnh;
- Công nghiệp nội dung và dịch vụ: khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển công nghiệp nội dung, trong đó tập trung phát triển các loại hình dịch vụ như tư vấn về công nghệ thông tin, bảo trì, bảo dưỡng về phần cứng và phần mềm…; quy hoạch phân bố khu công nghiệp nội dung tại thành phố Đà Lạt.
- Từng bước hình thành và phát triển công nghiệp phần cứng, đặc biệt là công nghiệp lắp ráp và sản xuất phụ trợ: vỏ máy, bản mạch điện tử, linh kiện máy tính...
4.4.Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
- Đào tạo cán bộ công chức: phổ cập nghiệp vụ, kỹ năng sử dụng và khai thác các hệ thống thông tin tác nghiệp cho cán bộ, công chức. Đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ chuyên trách công nghệ thông tin tại các cơ quan. Đến 2010 tất cả cán bộ, công chức tại các cơ quan cấp tỉnh - huyện, thị, thành và trên 60% cán bộ ở các xã, phường được đào tạo cơ bản về tin học, và nghiệp vụ ứng dụng công nghệ thông tin, 100% cơ quan đơn vị có cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin được đào tạo.
- Đào tạo công nghệ thông tin cho các đối tượng trong xã hội: đẩy mạnh tin học hoá xã hội; phổ cập công nghệ thông tin cho người dân, đặc biệt là thanh thiếu niên tại vùng nông thôn nhằm tăng đáng kể tỷ lệ người biết sử dụng và khai thác công nghệ thông tin trong toàn dân. Xã hội hoá việc đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin. Tăng cường chất lượng và số lượng giảng viên công nghệ thông tin và truyền thông ở các trường đại học, cao đẳng, trung học và dạy nghề.
- Xã hội hoá đầu tư phát triển trường, lớp, cơ sở đào tạo công nghệ thông tin với nhiều quy mô, loại hình đào tạo thích hợp. Đưa tin học trở thành môn học chính trong chương trình đào tạo tại các trường trung học và dạy nghề. Nâng cao chất lượng đào tạo về công nghệ thông tin trong hệ thống giáo dục và đào tạo hiện nay nhằm theo kịp trình độ của thế giới. Thu hút đầu tư trong và ngoài nước đầu tư xây dựng các trung tâm đào tạo công nghệ thông tin chất lượng cao tại thành phố Đà Lạt với các lĩnh vực lnhư : lập trình, quản trị mạng, bảo mật… Tăng cường mở rộng quan hệ, hợp tác liên thông, liên kết đào tạo công nghệ thông tin với các trường đại học, các cơ sở trong và ngoài nước.

Content:
Nội dung Quy hoạch tổng thể phát triển công nghệ thông tin:
4.1.Quy hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực
4.1.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước
Ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ trong các công sở đến cấp huyện, thị xã, thành phố nhằm tăng năng lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền các cấp, đảm bảo chỉ đạo, quản lý, điều hành, trao đổi thông tin thông suốt, kịp thời từ Tỉnh đến các sở, ban, ngành và chính quyền các cấp. Từng bước xây dựng cơ quan đơn vị điện tử, chính quyền điện tử trong hệ thống chính phủ điện tử của quốc gia, 100% cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh có mạng LAN, mạng WAN vận hành có hiệu quả các phần mềm dùng chung. Hình thành môi trường, quy trình trao đổi và tác nghiệp trực tuyến qua mạng trong các công sở; đa số cán bộ, công chức sử dụng thư điện tử và khai thác thông tin trên mạng để phục vụ công việc của mình. Các cơ quan hành chính xây dựng trang thông tin điện tử với các thông tin về chính sách, quy định, thủ tục, quy trình làm việc, các dự án đầu tư... liên quan đến chức năng và nhiệm vụ của mình. Một số dịch vụ khai báo, đăng ký, cấp phép được thực hiện trực tuyến qua các hệ thống thông tin của Sở. Hệ thống thông tin cơ bản về dân cư, tài nguyên, môi trường, tài chính, ngân hàng, hải quan và thống kê kinh tế – xã hội được cập nhật và cung cấp thường xuyên. Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, truyền thông trong công tác quản lý đô thị, trong nông nghiệp và phát triển nông thôn, trong quốc phòng và an ninh.
Hỗ trợ đầu tư phần mềm bản quyền cho các cơ quan đơn vị. Rà soát, nâng cấp và xây dựng mới Website cho các sở, ban, ngành và địa phương, đến năm 2015 tất cả các sở, ban, ngành và địa phương đều có Website hoạt động đảm bảo yêu cầu tương thích, bảo mật và thống nhất theo chuẩn chung về công nghệ.
Giai đoạn 2006-2010 tập trung phổ cập tin học, nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng làm việc trong hệ thống mạng cho cán bộ công chức; chuẩn hóa các quy trình hành chính, quy trình nghiệp vụ; xây dựng và triển khai hệ thống thư điện tử, các ứng dụng điều hành tác nghiệp, các phần mềm ứng dụng riêng; nâng cấp và xây dựng mới các Website cung cấp thông tin. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành; triển khai dịch vụ công trực tuyến; tích hợp các ứng dụng, cơ sở dữ liệu và các hệ thống thông tin, thành lập trung tâm quản lý thông tin của tỉnh. Không ngừng xây dựng và phát triển các dịch vụ điện tử G2B, G2C, G2G, B2B, B2C thông qua cổng điện tử và sàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh. Phấn đấu đến năm 2020 xây dựng thành công cơ quan đơn vị điện tử ở trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
4.1.2. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ sản xuất, kinh doanh và dịch vụ
Hình thành các sàn giao dịch thương mại điện tử, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng thông tin, xây dựng cổng thông tin điện tử để tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp giao dịch thông qua hệ thống giao dịch và thương mại điện tử.
Giai đoạn 2006 – 2010 tuyên truyền quảng bá về thương mại điện tử cho các doanh nghiệp, phổ cập và nâng cao kỹ năng ứng dụng khai thác công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp, đầu tư cơ sở vật chất cho việc ứng dụng công nghệ thông tin. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tổng thể nguồn lực doanh nghiệp, quản lý và chăm sóc khách hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng bá thương hiệu và xúc tiến thương mại thông qua hệ thống website, thư điện tử và sàn giao dịch thương mại điện tử; ứng dụng công nghệ thông tin trong điều khiển, đo lường, quản lý chất lượng tại các dây chuyền sản xuất công nghiệp, trong xây dựng - thiết kế mẫu mã sản phẩm, quản lý hệ thống tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm...
4.1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực đời sống, xã hội
Mở rộng phạm vi phổ cập về ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội. Đưa công nghệ thông tin vào cuộc sống và phục vụ thiết thực nhu cầu của nhân dân.
- Nâng cao dân trí và đời sống văn hóa cộng động: tuyên truyền, phổ biến kiến thức về công nghệ thông tin, khuyến khích ứng dụng và khai thác Internet, đối với thanh niên. Tổ chức hướng dẫn và hỗ trợ nhằm từng bước đưa công nghệ thông tin và truyền thông vào đời sống của nhân dân, thu hẹp khoảng cách số giữa các khu vực trong tỉnh. Chú trọng phát triển các điểm văn hoá xã gắn với các điểm truy cập Internet công cộng để người dân khai thác tri thức và thông tin kịp thời thông qua Internet và các trang thông tin điện tử. Khuyến khích các doanh nghiệp viễn thông phát triển dịch vụ truy cập Internet công cộng tại các khu vực nông thôn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa. Đến năm 2010 tất cả các điểm Bưu điện văn hoá xã được kết nối Internet; 100% số huyện và nhiều xã trong tỉnh được phục vụ dịch vụ băng rộng.
- Giải quyết việc làm : phát triển các dịch vụ hỗ trợ giải quyết việc làm và tư vấn các vấn đề xã hội qua mạng, xây dựng Website về lao động - đào tạo - việc làm và đăng tải thông tin tìm kiếm tuyển dụng lao động qua mạng.
- Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo: đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và học tập; đầu tư trang thiết bị và kết nối mạng LAN, mạng thông tin giáo dục và Internet; triển khai các phần mềm phục vụ công tác quản lý, giảng dạy và học tập cho các trường phổ thông, từng bước xây dựng giáo dục điện tử. Hình thành và phát triển mạng thông tin giáo dục và hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ giáo dục. Thí điểm và mở rộng quy mô các chương trình dạy học từ xa. Đến năm 2010 100% trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và trung học phổ thông truy nhập Internet tốc độ cao; trên 90% các trường trung học cơ sở được kết nối Internet, các trường trung học phổ thông có trang thông tin điện tử. Nâng cao kỹ năng ứng dụng và khai thác công nghệ thông tin của đội ngũ cán bộ, giáo viên trong ngành giáo dục để giáo viên từng bước sử dụng giáo án điện tử trong giảng dạy. Phổ cập kiến thức và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin đến tất cả sinh viên cao đẳng, THCN và dạy nghề, học sinh trung học phổ thông, 60% học sinh trung học cơ sở, kết quả 100% sinh viên tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có đủ kỹ năng sử dụng máy tính và Internet trong công việc.
- Trong lĩnh vực y tế : triển khai các phần mềm ứng dụng phục vụ cho công tác tra cứu, thống kê, quản lý y tế tại các bệnh viện trong toàn tỉnh. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử để tư vấn cho nhân dân về phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, vệ sinh an toàn thực phẩm... Tổ chức hệ thống hỗ trợ y tế từ xa giữa các bệnh viện trong tỉnh, với các tỉnh và giữa các tuyến. Đến năm 2010 tất cả bệnh viện tỉnh, 80% bệnh viện và trung tâm y tế huyện ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động quản lý, điều hành, tác nghiệp; trên 80% cán bộ, y bác sỹ tại các bệnh viện tỉnh, trên 60% cán bộ, y bác sỹ tại các bệnh viện và trung tâm y tế cấp huyện được phổ cập về tin học.
4.2.Quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin
Khẩn trương đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin một cách đồng bộ và đi thẳng vào công nghệ hiện đại, đảm bảo các tiêu chuẩn về kết nối, sử dụng các giao thức mạng, giao thức định tuyến phù hợp, chú trọng các vấn đề bảo mật. Việc lựa chọn công nghệ, thiết bị phải thống nhất và thuận tiện cho việc phát triển mở rộng trong tương lai.
- Phát triển mạng LAN : xây dựng đồng bộ hệ thống mạng LAN tốc độ cao (100MBps) tại các cơ quan đơn vị từ cấp tỉnh đến các huyện, thị xã, thành phố; từng bước đầu tư trang thiết bị và kết nối mạng LAN cho các cơ quan cấp xã, phường, thị trấn.
- Xây dựng mạng chuyên dụng của tỉnh: từng bước cáp quang hoá mạng trục thông tin, hình thành mạng chuyên dụng của tỉnh dựa trên công nghệ truyền dẫn quang giữa các cơ quan từ cấp tỉnh đến các huyện, thị xã, thành phố và các địa phương trong tỉnh, cho phép kết nối trực tiếp vào mạng chuyên dụng có tốc độ cao đến tất cả các huyện, thị xã, thành phố, đảm bảo ổn định an toàn và bảo mật. Giai đoạn sau năm 2010, tiếp tục phát triển mạng chuyên dụng đến cấp xã/phường. Các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân sẽ kết nối vào mạng thông tin của tỉnh để khai thác thông tin, sử dụng các dịch vụ công chủ yếu thông qua đường kết nối ADSL của các nhà cung cấp dịch vụ.
- Xây dựng trung tâm công nghệ thông tin để hỗ trợ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ, cung cấp và triển khai các phần mềm an ninh mạng, an ninh thông tin và phòng chống virus, các phần mềm hệ thống, phần mềm chuyên dụng; tuyên truyền, phổ cập, nâng cao trình độ công nghệ thông tin cho cán bộ công chức, hỗ trợ và tham gia đào tạo chuyên gia và công nhân công nghệ thông tin trình độ cao.
- Đảm bảo an toàn thông tin trên mạng : nâng cao nhận thức về bảo mật cho người sử dụng. Xây dựng các quy chế an ninh thông tin, thành lập đội ngũ cán bộ kỹ thuật an ninh mạng. Tăng cường sử dụng các loại thiết bị an ninh và thực hiện các giải pháp an ninh mạng.
4.3.Quy hoạch phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
- Công nghiệp phần mềm: chuẩn bị các điều kiện cho việc hình thành và phát triển ngành công nghiệp phần mềm trên địa bàn tỉnh, đặc biệt tại thành phố Đà Lạt, đến năm 2020 đưa công nghiệp phần mềm trở thành ngành công nghiệp quan trọng của tỉnh. Trong những năm tới chú trọng thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, hợp tác trong và ngoài nước để đào tạo chuyên gia và công nhân công nghiệp phần mềm chuyên nghiệp; thu hút đầu tư trong và ngoài nước phát triển công nghiệp phần mềm, chú trọng theo hướng gia công phần mềm. Quy hoạch đến năm 2010 có 2-3 doanh nghiệp công nghiệp phần mềm trên địa bàn tỉnh;
- Công nghiệp nội dung và dịch vụ: khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển công nghiệp nội dung, trong đó tập trung phát triển các loại hình dịch vụ như tư vấn về công nghệ thông tin, bảo trì, bảo dưỡng về phần cứng và phần mềm…; quy hoạch phân bố khu công nghiệp nội dung tại thành phố Đà Lạt.
- Từng bước hình thành và phát triển công nghiệp phần cứng, đặc biệt là công nghiệp lắp ráp và sản xuất phụ trợ: vỏ máy, bản mạch điện tử, linh kiện máy tính...
4.4.Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
- Đào tạo cán bộ công chức: phổ cập nghiệp vụ, kỹ năng sử dụng và khai thác các hệ thống thông tin tác nghiệp cho cán bộ, công chức. Đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ chuyên trách công nghệ thông tin tại các cơ quan. Đến 2010 tất cả cán bộ, công chức tại các cơ quan cấp tỉnh - huyện, thị, thành và trên 60% cán bộ ở các xã, phường được đào tạo cơ bản về tin học, và nghiệp vụ ứng dụng công nghệ thông tin, 100% cơ quan đơn vị có cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin được đào tạo.
- Đào tạo công nghệ thông tin cho các đối tượng trong xã hội: đẩy mạnh tin học hoá xã hội; phổ cập công nghệ thông tin cho người dân, đặc biệt là thanh thiếu niên tại vùng nông thôn nhằm tăng đáng kể tỷ lệ người biết sử dụng và khai thác công nghệ thông tin trong toàn dân. Xã hội hoá việc đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin. Tăng cường chất lượng và số lượng giảng viên công nghệ thông tin và truyền thông ở các trường đại học, cao đẳng, trung học và dạy nghề.
- Xã hội hoá đầu tư phát triển trường, lớp, cơ sở đào tạo công nghệ thông tin với nhiều quy mô, loại hình đào tạo thích hợp. Đưa tin học trở thành môn học chính trong chương trình đào tạo tại các trường trung học và dạy nghề. Nâng cao chất lượng đào tạo về công nghệ thông tin trong hệ thống giáo dục và đào tạo hiện nay nhằm theo kịp trình độ của thế giới. Thu hút đầu tư trong và ngoài nước đầu tư xây dựng các trung tâm đào tạo công nghệ thông tin chất lượng cao tại thành phố Đà Lạt với các lĩnh vực lnhư : lập trình, quản trị mạng, bảo mật… Tăng cường mở rộng quan hệ, hợp tác liên thông, liên kết đào tạo công nghệ thông tin với các trường đại học, các cơ sở trong và ngoài nước.