Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1284/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp Yên Bái 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1284/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp Yên Bái 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Yên Bái đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Phát triển ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
a) Khai thác và chế biến Felspat bột: Năm 2020 sản lượng Felspat bột đạt 200.000 tấn và duy trì ổn định đến năm 2030.
b) Khai thác và chế biến Grafit: Giai đoạn đến năm 2020 duy trì khai thác và nâng cấp công nghệ chế biến tại mỏ grafit Yên Thái và các mỏ nhỏ lân cận. Thực hiện thăm dò đánh giá trữ lượng và đưa vào khai thác tại một số mỏ ở khu vực các xã phía Bắc huyện Văn Yên. Ổn định sản xuất nhà máy tuyển của Công ty Ngọc Viễn Đông ở xã Báo Đáp, huyện Trấn Yên; sản lượng năm 2020 đạt 40.000 tấn, năm 2030 đạt 50.000 tấn.
c) Khai thác và chế biến đá vôi trắng: Giai đoạn đến năm 2020 hoàn thành việc rà soát, cơ cấu lại các cơ sở khai thác, chế biến, đảm bảo hợp lý giữa sản lượng khai thác và quy mô công suất chế biến. Năm 2020 đá vôi dạng hạt đạt 1,5 triệu tấn, đá vôi dạng bột đạt 1 triệu tấn. Năm 2030 sản lượng đá vôi dạng bột đạt 2,5 triệu tấn, đá vôi dạng hạt đạt 2,5 triệu tấn, đá xẻ đạt 4 triệu m2, đá block đạt 100.000 m3.
d) Khai thác, tuyển quặng sắt và chế biến gang thép:
- Khai thác, tuyển quặng sắt: Tiếp tục khai thác tại các điểm mỏ ở giai đoạn trước và tiến hành khai thác tại 03 mỏ: Núi Vi, Làng Thảo, Núi 300. Sản lượng quặng sắt năm 2020 đạt 1,5 triệu tấn, năm 2030 đạt 2,5 triệu tấn.
- Luyện gang - thép: Giai đoạn đến 2020 hoàn thành nhà máy Gang thép Yên Bái tại khu công nghiệp phía Nam; sản lượng năm 2020: Gang đúc đạt 50.000 tấn, phôi thép đạt 100.000 tấn. Giai đoạn 2021 - 2030 tiếp tục mời gọi đầu tư các dự án cán thép... Năm 2030 sản lượng gang đúc đạt 100.000 tấn, phôi thép đạt 150.000 tấn, thép cán đạt 50.000 tấn.
đ) Khai thác và chế biến quặng chì, kẽm: Giai đoạn đến năm 2020 duy trì hoạt động, mở rộng khai thác của các mỏ hiện có và một số mỏ mới được cấp phép, dự kiến tổng công suất mỏ khai thác đạt trên 60.000 tấn/năm. Hoàn thành nhà máy luyện chì thỏi kim loại của tập đoàn Tây Giang tại cụm công nghiệp Sơn Thịnh. Sản lượng chì kẽm kim loại năm 2020 đạt 15.000 tấn, năm 2025 đạt 25.000 tấn; năm 2030 đạt 30.000 tấn.
e) Thăm dò, khai thác và tuyển luyện đồng: Đến năm 2020 thăm dò nâng cấp, đầu tư mở rộng nâng công suất của các mỏ đã quy hoạch của giai đoạn trước để có cơ sở nguyên liệu xây dựng nhà máy luyện đồng Yên Bái. Sản lượng đồng kim loại năm 2020 đạt 10.000 tấn; năm 2025 đạt 15.000 tấn; năm 2030 đạt 20.000 tấn.
f) Khai thác và chế biến đất hiếm: Giai đoạn đến năm 2020 đưa vào khai thác, chế biến mỏ đất hiếm tại xã Yên Phú, huyện Văn Yên, sản lượng khai thác thô đạt 100.000 tấn/năm, hoàn thành nhà máy tuyển luyện. Năm 2020 sản lượng tinh quặng hàm lượng 30% đạt trên 5.000 tấn/năm, tinh quặng hàm lượng 60% đạt trên 10.000 tấn/năm. Giai đoạn 2021 - 2030, ổn định hoạt động khai thác, tuyển quặng của nhà máy.
g) Khai thác chế biến Thạch anh: Giai đoạn đến năm 2020 hoàn thành nhà máy chế biến công suất 60.000 tấn tại khu công nghiệp phía Nam, sản lượng đạt 20.000 tấn. Tiếp tục mở rộng công suất nhà máy hiện có và đầu tư thêm 1 đến 2 nhà máy, sản lượng năm 2030 đạt trên 60.000 tấn.

Content:
Phát triển ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
a) Khai thác và chế biến Felspat bột: Năm 2020 sản lượng Felspat bột đạt 200.000 tấn và duy trì ổn định đến năm 2030.
b) Khai thác và chế biến Grafit: Giai đoạn đến năm 2020 duy trì khai thác và nâng cấp công nghệ chế biến tại mỏ grafit Yên Thái và các mỏ nhỏ lân cận. Thực hiện thăm dò đánh giá trữ lượng và đưa vào khai thác tại một số mỏ ở khu vực các xã phía Bắc huyện Văn Yên. Ổn định sản xuất nhà máy tuyển của Công ty Ngọc Viễn Đông ở xã Báo Đáp, huyện Trấn Yên; sản lượng năm 2020 đạt 40.000 tấn, năm 2030 đạt 50.000 tấn.
c) Khai thác và chế biến đá vôi trắng: Giai đoạn đến năm 2020 hoàn thành việc rà soát, cơ cấu lại các cơ sở khai thác, chế biến, đảm bảo hợp lý giữa sản lượng khai thác và quy mô công suất chế biến. Năm 2020 đá vôi dạng hạt đạt 1,5 triệu tấn, đá vôi dạng bột đạt 1 triệu tấn. Năm 2030 sản lượng đá vôi dạng bột đạt 2,5 triệu tấn, đá vôi dạng hạt đạt 2,5 triệu tấn, đá xẻ đạt 4 triệu m2, đá block đạt 100.000 m3.
d) Khai thác, tuyển quặng sắt và chế biến gang thép:
- Khai thác, tuyển quặng sắt: Tiếp tục khai thác tại các điểm mỏ ở giai đoạn trước và tiến hành khai thác tại 03 mỏ: Núi Vi, Làng Thảo, Núi 300. Sản lượng quặng sắt năm 2020 đạt 1,5 triệu tấn, năm 2030 đạt 2,5 triệu tấn.
- Luyện gang - thép: Giai đoạn đến 2020 hoàn thành nhà máy Gang thép Yên Bái tại khu công nghiệp phía Nam; sản lượng năm 2020: Gang đúc đạt 50.000 tấn, phôi thép đạt 100.000 tấn. Giai đoạn 2021 - 2030 tiếp tục mời gọi đầu tư các dự án cán thép... Năm 2030 sản lượng gang đúc đạt 100.000 tấn, phôi thép đạt 150.000 tấn, thép cán đạt 50.000 tấn.
đ) Khai thác và chế biến quặng chì, kẽm: Giai đoạn đến năm 2020 duy trì hoạt động, mở rộng khai thác của các mỏ hiện có và một số mỏ mới được cấp phép, dự kiến tổng công suất mỏ khai thác đạt trên 60.000 tấn/năm. Hoàn thành nhà máy luyện chì thỏi kim loại của tập đoàn Tây Giang tại cụm công nghiệp Sơn Thịnh. Sản lượng chì kẽm kim loại năm 2020 đạt 15.000 tấn, năm 2025 đạt 25.000 tấn; năm 2030 đạt 30.000 tấn.
e) Thăm dò, khai thác và tuyển luyện đồng: Đến năm 2020 thăm dò nâng cấp, đầu tư mở rộng nâng công suất của các mỏ đã quy hoạch của giai đoạn trước để có cơ sở nguyên liệu xây dựng nhà máy luyện đồng Yên Bái. Sản lượng đồng kim loại năm 2020 đạt 10.000 tấn; năm 2025 đạt 15.000 tấn; năm 2030 đạt 20.000 tấn.
f) Khai thác và chế biến đất hiếm: Giai đoạn đến năm 2020 đưa vào khai thác, chế biến mỏ đất hiếm tại xã Yên Phú, huyện Văn Yên, sản lượng khai thác thô đạt 100.000 tấn/năm, hoàn thành nhà máy tuyển luyện. Năm 2020 sản lượng tinh quặng hàm lượng 30% đạt trên 5.000 tấn/năm, tinh quặng hàm lượng 60% đạt trên 10.000 tấn/năm. Giai đoạn 2021 - 2030, ổn định hoạt động khai thác, tuyển quặng của nhà máy.
g) Khai thác chế biến Thạch anh: Giai đoạn đến năm 2020 hoàn thành nhà máy chế biến công suất 60.000 tấn tại khu công nghiệp phía Nam, sản lượng đạt 20.000 tấn. Tiếp tục mở rộng công suất nhà máy hiện có và đầu tư thêm 1 đến 2 nhà máy, sản lượng năm 2030 đạt trên 60.000 tấn.