Document: Điểm a Khoản 8 Điều 106 Thông tư 51/2012/TT-BGTVT quy định bản đồ sơ đồ hàng không

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 8 Điều 106 Thông tư 51/2012/TT-BGTVT quy định bản đồ sơ đồ hàng không

Điều 106. Dữ liệu hàng không
...
8. Các thông tin bổ sung
a) Khi điểm tiếp cận hụt được xác định bằng khoảng cách so với điểm mốc tiếp cận chót hoặc một phương tiện phụ trợ dẫn đường hoặc một điểm mốc tương ứng với khoảng cách tính từ điểm mốc tiếp cận chót thì sơ đồ phải thể hiện số liệu cự ly đến giá trị 0,2 km hoặc 0,1 NM và một bằng số liệu về địa tốc và thời gian bay từ điểm mốc tiếp cận chót đến điểm tiếp cận hụt;

Content:
Khi điểm tiếp cận hụt được xác định bằng khoảng cách so với điểm mốc tiếp cận chót hoặc một phương tiện phụ trợ dẫn đường hoặc một điểm mốc tương ứng với khoảng cách tính từ điểm mốc tiếp cận chót thì sơ đồ phải thể hiện số liệu cự ly đến giá trị 0,2 km hoặc 0,1 NM và một bằng số liệu về địa tốc và thời gian bay từ điểm mốc tiếp cận chót đến điểm tiếp cận hụt;