Document: Điều 2 Quyết định 44/2016/QĐ-UBND về kinh phí áp dụng xử lý vi phạm hành chính người nghiện Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "14/09/2016", "sign_number": "44/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "14/09/2016", "sign_number": "44/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "14/09/2016", "sign_number": "44/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "14/09/2016", "sign_number": "44/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "14/09/2016", "sign_number": "44/2016/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 44/2016/QĐ-UBND về kinh phí áp dụng xử lý vi phạm hành chính người nghiện Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 2. Nội dung, mức chi cho người nghiện không nơi cư trú ổn định trong thời gian tạm trú tại Trung tâm
1. Tiền ăn: 30.000 đồng/người/ngày.
2. Tiền thuốc chữa bệnh thông thường: 50.000 đồng/người/tháng. Trường hợp trong thời gian lưu trú theo chỉ định của Bác sĩ phải điều trị cắt cơn tại Trung tâm: 500.000 đồng/người/lần. Đối với người bị nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 8 Điều 5 Thông tư liên tịch 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội về quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng.
3. Quần áo, vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết (02 bộ quần áo dài, áo lót, khăn mặt, dép nhựa, bàn chảy, kem đánh răng, xà bông…): 400.000 đồng/người/tháng.
4. Tiền vệ sinh phụ nữ: 30.000 đồng/người/tháng.
5. Tiền điện nước sinh hoạt: 80.000 đồng/người/tháng.

Content:
Điều 2. Nội dung, mức chi cho người nghiện không nơi cư trú ổn định trong thời gian tạm trú tại Trung tâm
1. Tiền ăn: 30.000 đồng/người/ngày.
2. Tiền thuốc chữa bệnh thông thường: 50.000 đồng/người/tháng. Trường hợp trong thời gian lưu trú theo chỉ định của Bác sĩ phải điều trị cắt cơn tại Trung tâm: 500.000 đồng/người/lần. Đối với người bị nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 8 Điều 5 Thông tư liên tịch 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội về quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng.
3. Quần áo, vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết (02 bộ quần áo dài, áo lót, khăn mặt, dép nhựa, bàn chảy, kem đánh răng, xà bông…): 400.000 đồng/người/tháng.
4. Tiền vệ sinh phụ nữ: 30.000 đồng/người/tháng.
5. Tiền điện nước sinh hoạt: 80.000 đồng/người/tháng.