Document: Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 409/QĐ-TTg năm 2014 Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Đại học quốc gia Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2014", "sign_number": "409/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2014", "sign_number": "409/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2014", "sign_number": "409/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2014", "sign_number": "409/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2014", "sign_number": "409/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 409/QĐ-TTg năm 2014 Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Đại học quốc gia Hồ Chí Minh

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh với nội dung như sau:
...
7. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
a) Quy hoạch giao thông:
- Mạng lưới giao thông:
+ Khung giao thông cơ bản được giữ nguyên theo Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt tại Quyết định số 660/QĐ - TTg ngày 17 tháng 6 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Điều chỉnh mạng lưới giao thông theo hướng phù hợp với điều kiện thực trạng và tăng cường các kết nối với giao thông tại khu vực. Hệ thống các tuyến đường được điều chỉnh mở rộng mặt cắt để đáp ứng nhu cầu giao thông đi bộ, giao thông công cộng.
+ Hệ thống giao thông được phân cấp thành các tuyến đường chính, đường khu vực và đường vành đai. Hệ thống giao thông được thiết kế đáp ứng nhu cầu giao thông cơ giới, đường đi bộ, đường đi xe đạp và giao thông công cộng. Các loại hình giao thông được thiết kế hỗn hợp hoặc thiết kế riêng theo từng đoạn tuyến.
+ Bố trí đường vành đai và kiểm soát các điểm đấu nối để hạn chế các luồng giao thông đô thị đi xuyên qua khu vực dự án, làm ảnh hưởng tới môi trường giáo dục đào tạo.
+ Bố trí 02 bến xe buýt để tiếp nhận và vận chuyển hành khách đi và đến khu đô thị đại học tại các khu vực cửa ngõ.
- Quy mô và phân cấp tuyến:
+ Giữ nguyên bề rộng lòng đường theo quy hoạch và dự án đã thực hiện, điều chỉnh bề rộng vỉa hè lên tối thiểu 5 m, mở rộng vỉa hè một số tuyến trục chính để bố trí đường cho xe đạp và người đi bộ đồng thời đủ quỹ đất dự trữ mở rộng mặt cắt đường khi có nhu cầu giao thông cơ giới.
Quy mô mặt cắt ngang các tuyến đường trong khu Đại học như sau:
+ Đường trục chính trung tâm: Mặt cắt ngang 48,0 m; lòng đường 2 x 15,0 m; vỉa hè 7 m + 7 m; giải phân cách giữa 4,0 m.
- Đường trục chính khu vực: Mặt cắt ngang 31,5 m ÷ 41,5 m; lòng đường 2 x 7,5 m; vỉa hè mỗi bên 7,5 m ÷ 12,5 m; giải phân cách giữa 1,5 m.
+ Đường khu vực: Mặt cắt ngang 20,0 m ÷ 35,0 m; lòng đường 10,0 ÷ 15,0 m; vỉa hè mỗi bên từ 5,0 m ÷ 10,0 m; không có giải phân cách giữa.
+ Đường vành đai 01 (tiếp giáp với phường Bình An và phường Bình Thắng): Mặt cắt ngang 22,0 m; lòng đường 12,0m; vỉa hè 5,0 m + 5,0 m; không có giải phân cách giữa.
+ Đường vành đai 02 (tiếp giáp với phường Đông Hòa): Mặt cắt ngang 25,0 m; lòng đường 15,0m; vỉa hè 5,0 m + 5,0 m; không có giải phân cách giữa.
+ Đường vành đai 03 (là tuyến kết nối quốc lộ 1K đến đường xuyên Á): Mặt cắt ngang 32,0 m; lòng đường 2 x 11,25 m; vỉa hè 3,0 m + 5,0 m; giải phân cách giữa 1,5 m.
- Công trình phục vụ giao thông:
+ Diện tích chỗ đỗ xe vào khoảng trên 25 ha + 30 ha bố trí phân tán trong các khu vực chức năng.
+ Bãi đỗ xe buýt: Mạng lưới xe buýt được bố trí với 2 bến đầu cuối:
Bến số 1: Bố trí tiếp giáp với khu ký túc xá A và xa lộ Hà Nội tại khu vực cổng chính, có thể tiếp cận trực tiếp với ga tàu điện (dự kiến) thuộc đường sắt đô thị Bến Thành - Suối Tiên phục vụ cho khu Đại học và các khu chức năng lân cận. Đây là bến tiếp nhận các tuyến xe buýt của thành phố và các tỉnh lân cận. Diện tích bến khoảng 1,58 ha.
Bến số 2: Bố trí ở phía Bắc khu ký túc xá B, tiếp cận với đường vành đai số 03, phục vụ cho khu Đại học và các khu đô thị lân cận thuộc thị xã Dĩ An. Diện tích bến khoảng 1,77 ha.
- Các chỉ tiêu giao thông chính:
+ Diện tích đất giao thông: 101,59 ha.
+ Tỷ lệ đất giao thông: 15,8% (không bao gồm mạng lưới đường trong các trường thành viên và khu chức năng khác).
+ Chiều dài mạng lưới đường: 33,3 km.
+ Mật độ mạng lưới đường: 5,2 km/km2.

Content:
Quy hoạch giao thông:
- Mạng lưới giao thông:
+ Khung giao thông cơ bản được giữ nguyên theo Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt tại Quyết định số 660/QĐ - TTg ngày 17 tháng 6 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Điều chỉnh mạng lưới giao thông theo hướng phù hợp với điều kiện thực trạng và tăng cường các kết nối với giao thông tại khu vực. Hệ thống các tuyến đường được điều chỉnh mở rộng mặt cắt để đáp ứng nhu cầu giao thông đi bộ, giao thông công cộng.
+ Hệ thống giao thông được phân cấp thành các tuyến đường chính, đường khu vực và đường vành đai. Hệ thống giao thông được thiết kế đáp ứng nhu cầu giao thông cơ giới, đường đi bộ, đường đi xe đạp và giao thông công cộng. Các loại hình giao thông được thiết kế hỗn hợp hoặc thiết kế riêng theo từng đoạn tuyến.
+ Bố trí đường vành đai và kiểm soát các điểm đấu nối để hạn chế các luồng giao thông đô thị đi xuyên qua khu vực dự án, làm ảnh hưởng tới môi trường giáo dục đào tạo.
+ Bố trí 02 bến xe buýt để tiếp nhận và vận chuyển hành khách đi và đến khu đô thị đại học tại các khu vực cửa ngõ.
- Quy mô và phân cấp tuyến:
+ Giữ nguyên bề rộng lòng đường theo quy hoạch và dự án đã thực hiện, điều chỉnh bề rộng vỉa hè lên tối thiểu 5 m, mở rộng vỉa hè một số tuyến trục chính để bố trí đường cho xe đạp và người đi bộ đồng thời đủ quỹ đất dự trữ mở rộng mặt cắt đường khi có nhu cầu giao thông cơ giới.
Quy mô mặt cắt ngang các tuyến đường trong khu Đại học như sau:
+ Đường trục chính trung tâm: Mặt cắt ngang 48,0 m; lòng đường 2 x 15,0 m; vỉa hè 7 m + 7 m; giải phân cách giữa 4,0 m.
- Đường trục chính khu vực: Mặt cắt ngang 31,5 m ÷ 41,5 m; lòng đường 2 x 7,5 m; vỉa hè mỗi bên 7,5 m ÷ 12,5 m; giải phân cách giữa 1,5 m.
+ Đường khu vực: Mặt cắt ngang 20,0 m ÷ 35,0 m; lòng đường 10,0 ÷ 15,0 m; vỉa hè mỗi bên từ 5,0 m ÷ 10,0 m; không có giải phân cách giữa.
+ Đường vành đai 01 (tiếp giáp với phường Bình An và phường Bình Thắng): Mặt cắt ngang 22,0 m; lòng đường 12,0m; vỉa hè 5,0 m + 5,0 m; không có giải phân cách giữa.
+ Đường vành đai 02 (tiếp giáp với phường Đông Hòa): Mặt cắt ngang 25,0 m; lòng đường 15,0m; vỉa hè 5,0 m + 5,0 m; không có giải phân cách giữa.
+ Đường vành đai 03 (là tuyến kết nối quốc lộ 1K đến đường xuyên Á): Mặt cắt ngang 32,0 m; lòng đường 2 x 11,25 m; vỉa hè 3,0 m + 5,0 m; giải phân cách giữa 1,5 m.
- Công trình phục vụ giao thông:
+ Diện tích chỗ đỗ xe vào khoảng trên 25 ha + 30 ha bố trí phân tán trong các khu vực chức năng.
+ Bãi đỗ xe buýt: Mạng lưới xe buýt được bố trí với 2 bến đầu cuối:
Bến số 1: Bố trí tiếp giáp với khu ký túc xá A và xa lộ Hà Nội tại khu vực cổng chính, có thể tiếp cận trực tiếp với ga tàu điện (dự kiến) thuộc đường sắt đô thị Bến Thành - Suối Tiên phục vụ cho khu Đại học và các khu chức năng lân cận. Đây là bến tiếp nhận các tuyến xe buýt của thành phố và các tỉnh lân cận. Diện tích bến khoảng 1,58 ha.
Bến số 2: Bố trí ở phía Bắc khu ký túc xá B, tiếp cận với đường vành đai số 03, phục vụ cho khu Đại học và các khu đô thị lân cận thuộc thị xã Dĩ An. Diện tích bến khoảng 1,77 ha.
- Các chỉ tiêu giao thông chính:
+ Diện tích đất giao thông: 101,59 ha.
+ Tỷ lệ đất giao thông: 15,8% (không bao gồm mạng lưới đường trong các trường thành viên và khu chức năng khác).
+ Chiều dài mạng lưới đường: 33,3 km.
+ Mật độ mạng lưới đường: 5,2 km/km2.