Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 993/QĐ-UBND 2014 thiết kế điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Phủ Lý Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/09/2014", "sign_number": "993/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/09/2014", "sign_number": "993/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/09/2014", "sign_number": "993/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/09/2014", "sign_number": "993/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/09/2014", "sign_number": "993/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 993/QĐ-UBND 2014 thiết kế điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Phủ Lý Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ thiết kế điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Phủ Lý đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung sau:
...
4. Mục tiêu, tính chất, quy mô và phạm vi nghiên cứu:
4.1. Mục tiêu: Trên cơ sở cập nhật hiện trạng thực hiện Quy hoạch chung xây dựng thành phố Phủ Lý đến nay theo Quyết định số 927/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh để đề xuất điều chỉnh, bổ sung đảm bảo các yêu cầu phát triển phù hợp với quy hoạch vùng Thủ đô Hà Nội, Quy hoạch phát triển vùng tỉnh (điều chỉnh) và các yêu cầu phát triển theo Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Tỉnh ủy về phát triển đô thị tỉnh Hà Nam đến năm 2020.
4.2. Tính chất.
- Là đô thị trung tâm hành chính, chính trị của tỉnh Hà Nam.
- Là trung tâm y tế chất lượng cao và các dịch vụ đi kèm (y tế, thương mại) của vùng Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, các tỉnh Bắc Trung bộ.
- Là nơi đào nguồn nhân lực của vùng Thủ đô Hà Nội và sản xuất công nghiệp sạch, thân thiện môi trường.
4.3. Quy mô.
4.3.1. Quy mô dân số
- Dân số hiện trạng năm 2012: 137.948 người, trong đó:
+ Nội thị: 80.837 người
+ Ngoại thành: 57.075 người
- Dự báo quy mô dân số tới năm 2025: 225.000 người
- Dự báo sơ bộ quy mô dân số tới năm 2035: 310.000 người
Khi nghiên cứu, cần xem xét cụ thể các tác động phát triển của thành phố để có điều chỉnh phù hợp về quy mô dân số.
4.3.2. Quy mô đất đai: Cần nghiên cứu nhu cầu đất đai cho từng giai đoạn phát triển, xem xét đánh giá cơ cấu kinh tế và tính chất chức năng đô thị để đưa ra quy mô đất đai phục vụ phát triển một cách hợp lý, hiệu quả.
- Diện tích thành phố hiện có: 8.787,30ha.
- Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật dự kiến: (Áp dụng chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật theo tiêu chí đô thị loại II được quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ).

STT

Hạng mục

Đơn vị tính

Chỉ tiêu quy hoạch đến 2035

I

Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị đối với khu dân dụng

1

Đất đơn vị ở trung bình

m2/người

35÷45

2

Đất công trình dịch vụ đô thị

m2/người

6÷10

3

Đất cây xanh đô thị

m2/người

8÷12

II

Chỉ tiêu hạ tầng xã hội

1

Nhà trẻ mẫu giáo

Chỗ/1.000dân

50

Quỹ đất cần thiết

M2 đất/chỗ học

15

2

Trường tiểu học

Chỗ/1.000dân

65

Quỹ đất cần thiết

m2 đất/chỗ học

15

3

Trường trung học cơ sở

Chỗ/1.000dân

55

Quỹ đất cần thiết

m2 đất/chỗ học

15

4

Công trình thương mại, dịch vụ

Ha/ công trình

0,8÷3

5

Trạm y tế

Trạm/1.000ng

1

Quỹ đất dành cho 1 trạm

m2/trạm

500

6

Phòng khám đa khoa

1 Khu ở

1

Diện tích dành cho 1 trạm

m2/trạm

3000

7

Trung tâm thể dục thể thao

m2/người

0,8÷3

8

Nhà văn hóa, câu lạc bộ

ha/công trình

1,0÷1,5

9

Trung tâm thương mại, siêu thị

ha/công trình

0,8÷1,2

III

Chỉ tiêu hạ tầng Kỹ thuật

1

San nền

Tỷ lệ thoát nước mặt

%

80

Mạng lưới thoát nước

%/mạng lưới đường

90

2

Giao thông

Mật độ mạng lưới đường

km/km2

8÷10

Tỷ lệ đất giao thông

%

20÷25

Bãi đỗ xe

%đất xây dựng khu đô thị

1÷2

3

Cấp điện

Điện sinh hoạt

KW/người

0,5

Điện công nghiệp

KW/ha

200

Kho bãi

KW/ha

100

4

Cấp nước

Nước sinh hoạt

1/người/ngđ

165

Nước công nghiệp

m3/ha-ngđ

22

Nước cho công trình công cộng

%Qsh

10

Dự phòng rò rỉ

%

15

5

Thoát nước thải

lít/người/ngày,đêm

(90%÷100%) nước cấp

Nước thải sinh hoạt, công nghiệp, công trình công cộng

6

Vệ sinh môi trường

Rác thải dân dụng

Kg/người/ngày,đêm

1÷1,2

Rác thải công nghiệp

Tấn/ha/ngày,đêm

0,5

7

Đất nghĩa trang

m2/mộ

3÷5

4.4. Phạm vi nghiên cứu lập điều chỉnh quy hoạch:
4.4.1. Phạm vi nghiên cứu gián tiếp: Nghiên cứu quy hoạch thành phố trong mối quan hệ trực tiếp với các vùng lân cận, mối quan hệ trong vùng tỉnh Hà Nam, mối quan hệ vùng liên tỉnh trong vùng Thủ đô Hà Nội, vùng Nam Đồng Bằng sông Hồng và hệ thống đô thị của cả nước.
4.4.2. Phạm vi nghiên cứu trực tiếp: Phạm vi nghiên cứu được điều chỉnh theo Nghị quyết 89/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2013 của Chính, bao gồm toàn bộ diện tích của thành phố Phủ Lý cũ, gồm 11 phường và 10 xã và địa giới mở rộng, gồm 10 địa giới các xã (Liêm Chung, Phù Vân, Tiên Tân, Tiên Hiệp, Tiên Hải, Đinh Xá, Trịnh Xá, Liêm Tuyền, Liêm Tiết, Kim Bình) với tổng diện tích đất: 8.787,30ha và kết nối với các diện tích xung quanh.

Content:
Mục tiêu, tính chất, quy mô và phạm vi nghiên cứu:
4.1. Mục tiêu: Trên cơ sở cập nhật hiện trạng thực hiện Quy hoạch chung xây dựng thành phố Phủ Lý đến nay theo Quyết định số 927/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh để đề xuất điều chỉnh, bổ sung đảm bảo các yêu cầu phát triển phù hợp với quy hoạch vùng Thủ đô Hà Nội, Quy hoạch phát triển vùng tỉnh (điều chỉnh) và các yêu cầu phát triển theo Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Tỉnh ủy về phát triển đô thị tỉnh Hà Nam đến năm 2020.
4.2. Tính chất.
- Là đô thị trung tâm hành chính, chính trị của tỉnh Hà Nam.
- Là trung tâm y tế chất lượng cao và các dịch vụ đi kèm (y tế, thương mại) của vùng Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, các tỉnh Bắc Trung bộ.
- Là nơi đào nguồn nhân lực của vùng Thủ đô Hà Nội và sản xuất công nghiệp sạch, thân thiện môi trường.
4.3. Quy mô.
4.3.1. Quy mô dân số
- Dân số hiện trạng năm 2012: 137.948 người, trong đó:
+ Nội thị: 80.837 người
+ Ngoại thành: 57.075 người
- Dự báo quy mô dân số tới năm 2025: 225.000 người
- Dự báo sơ bộ quy mô dân số tới năm 2035: 310.000 người
Khi nghiên cứu, cần xem xét cụ thể các tác động phát triển của thành phố để có điều chỉnh phù hợp về quy mô dân số.
4.3.2. Quy mô đất đai: Cần nghiên cứu nhu cầu đất đai cho từng giai đoạn phát triển, xem xét đánh giá cơ cấu kinh tế và tính chất chức năng đô thị để đưa ra quy mô đất đai phục vụ phát triển một cách hợp lý, hiệu quả.
- Diện tích thành phố hiện có: 8.787,30ha.
- Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật dự kiến: (Áp dụng chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật theo tiêu chí đô thị loại II được quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ).

STT

Hạng mục

Đơn vị tính

Chỉ tiêu quy hoạch đến 2035

I

Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị đối với khu dân dụng

1

Đất đơn vị ở trung bình

m2/người

35÷45

2

Đất công trình dịch vụ đô thị

m2/người

6÷10

3

Đất cây xanh đô thị

m2/người

8÷12

II

Chỉ tiêu hạ tầng xã hội

1

Nhà trẻ mẫu giáo

Chỗ/1.000dân

50

Quỹ đất cần thiết

M2 đất/chỗ học

15

2

Trường tiểu học

Chỗ/1.000dân

65

Quỹ đất cần thiết

m2 đất/chỗ học

15

3

Trường trung học cơ sở

Chỗ/1.000dân

55

Quỹ đất cần thiết

m2 đất/chỗ học

15

4

Công trình thương mại, dịch vụ

Ha/ công trình

0,8÷3

5

Trạm y tế

Trạm/1.000ng

1

Quỹ đất dành cho 1 trạm

m2/trạm

500

6

Phòng khám đa khoa

1 Khu ở

1

Diện tích dành cho 1 trạm

m2/trạm

3000

7

Trung tâm thể dục thể thao

m2/người

0,8÷3

8

Nhà văn hóa, câu lạc bộ

ha/công trình

1,0÷1,5

9

Trung tâm thương mại, siêu thị

ha/công trình

0,8÷1,2

III

Chỉ tiêu hạ tầng Kỹ thuật

1

San nền

Tỷ lệ thoát nước mặt

%

80

Mạng lưới thoát nước

%/mạng lưới đường

90

2

Giao thông

Mật độ mạng lưới đường

km/km2

8÷10

Tỷ lệ đất giao thông

%

20÷25

Bãi đỗ xe

%đất xây dựng khu đô thị

1÷2

3

Cấp điện

Điện sinh hoạt

KW/người

0,5

Điện công nghiệp

KW/ha

200

Kho bãi

KW/ha

100

4

Cấp nước

Nước sinh hoạt

1/người/ngđ

165

Nước công nghiệp

m3/ha-ngđ

22

Nước cho công trình công cộng

%Qsh

10

Dự phòng rò rỉ

%

15

5

Thoát nước thải

lít/người/ngày,đêm

(90%÷100%) nước cấp

Nước thải sinh hoạt, công nghiệp, công trình công cộng

6

Vệ sinh môi trường

Rác thải dân dụng

Kg/người/ngày,đêm

1÷1,2

Rác thải công nghiệp

Tấn/ha/ngày,đêm

0,5

7

Đất nghĩa trang

m2/mộ

3÷5

4.Phạm vi nghiên cứu lập điều chỉnh quy hoạch:
4.4.1. Phạm vi nghiên cứu gián tiếp: Nghiên cứu quy hoạch thành phố trong mối quan hệ trực tiếp với các vùng lân cận, mối quan hệ trong vùng tỉnh Hà Nam, mối quan hệ vùng liên tỉnh trong vùng Thủ đô Hà Nội, vùng Nam Đồng Bằng sông Hồng và hệ thống đô thị của cả nước.
4.4.2. Phạm vi nghiên cứu trực tiếp: Phạm vi nghiên cứu được điều chỉnh theo Nghị quyết 89/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2013 của Chính, bao gồm toàn bộ diện tích của thành phố Phủ Lý cũ, gồm 11 phường và 10 xã và địa giới mở rộng, gồm 10 địa giới các xã (Liêm Chung, Phù Vân, Tiên Tân, Tiên Hiệp, Tiên Hải, Đinh Xá, Trịnh Xá, Liêm Tuyền, Liêm Tiết, Kim Bình) với tổng diện tích đất: 8.787,30ha và kết nối với các diện tích xung quanh.