Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1015/QĐ-UBND Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp thuộc Đại học An Giang 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "03/04/2017", "sign_number": "1015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "03/04/2017", "sign_number": "1015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "03/04/2017", "sign_number": "1015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "03/04/2017", "sign_number": "1015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "03/04/2017", "sign_number": "1015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1015/QĐ-UBND Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp thuộc Đại học An Giang 2017

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Trường Đại học An Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Quy hoạch mang tính linh hoạt, có sự cập nhật, điều chỉnh phù hợp trong từng thời kỳ.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
...
c) Nâng cao số lượng, chất lượng đào tạo cũng như chất lượng của các hoạt động dịch vụ, đáp ứng tốt nhu cầu của xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2017-2020:
- Thực hiện rà soát, sắp xếp, kiện toàn các đơn vị sự nghiệp đảm bảo phù hợp với Đề án tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính. Từng bước giảm chi từ ngân sách qua từng năm đối với Trường cũng như tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc; tạo điều kiện thuận lợi nhất để các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Trường có thể tăng tỉ lệ tự chủ và đóng góp thêm nguồn thu cho Nhà trường cũng như ngân sách của Tỉnh.
- Phấn đấu đến năm 2020, Trường Đại học An Giang sẽ đạt tỉ lệ tự chủ về tài chính tối thiểu là 80%; đến năm 2020, Trường Đại học An Giang sẽ có ít nhất 03 đơn vị sự nghiệp tự chủ 100% về nguồn chi thường xuyên; thành lập mới ít nhất 02 đơn vị sự nghiệp với điều kiện các đơn vị này tự chủ tài chính ở mức không làm chậm tiến trình chuyển đổi cơ chế tự chủ của Nhà trường.
b) Giai đoạn 2021-2025 và định hướng năm 2030:
- Tiếp tục thực hiện rà soát, sắp xếp, kiện toàn các đơn vị sự nghiệp; nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của các đơn vị, đảm bảo phù hợp với tình hình phát triển của xã hội và của ngành giáo dục. Đẩy mạnh tiến trình tự chủ, tăng số lượng đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
- Phấn đấu đến năm 2021, Trường Đại học An Giang và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc đều có khả năng tự bảo đảm chi thường xuyên; trong đó, có ít nhất 03 đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
- Đến năm 2030, Trường Đại học An Giang và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc đều có khả năng tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Giai đoạn 2017 - 2020
a) Trường Đại học An Giang:
- Trường Đại học An Giang là cơ sở đào tạo công lập trong hệ thống các trường đại học Việt Nam, là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại kho bạc nhà nước và ngân hàng. Trường Đại học An Giang trực thuộc UBND tỉnh An Giang, chịu sự lãnh đạo, quản lý toàn diện và trực tiếp của UBND tỉnh An Giang; chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo; được hưởng các chính sách, chế độ của Nhà nước áp dụng cho hệ thống các trường đại học, cao đẳng công lập.
- Về thực hiện cơ chế tự chủ: Bắt đầu từ năm 2017, Trường Đại học An Giang là đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện cơ chế tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tự chủ tài chính; thuộc loại đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp và chi đầu tư theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
- Lộ trình tự chủ về tài chính giai đoạn 2017-2020
ĐVT: Triệu đồng

STT

CHỈ TIÊU

2017

2018

2019

2020

I

Biên chế có mặt
(Theo quy mô đào tạo)

651

616

591

631

II

Kinh phí thường xuyên

169,922

153,652

150,642

153,488

1

Ngân sách cấp

86,054

59,208

47,265

30,285

2

Nguồn thu sự nghiệp

83,868

94,444

103,377

123,203

III

Chi thường xuyên

169,922

153,652

150,642

153,488

IV

Tỉ lệ ngân sách trên tổng chi thường xuyên

50.64%

38.53%

31.38%

19.73%

V

Mức tự đảm bảo

49.36%

61.47%

68.62%

80.27%

b) Trung tâm Dịch vụ Ký túc xá:
- Trung tâm Dịch vụ Ký túc xá là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Trường Đại học An Giang và được hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; có chức năng thực hiện các dịch vụ sinh viên, dịch vụ phục vụ cộng đồng và đáp ứng các nhu cầu của xã hội theo quy định của pháp luật. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng để hoạt động và giao dịch theo quy định của pháp luật.
- Về thực hiện cơ chế tự chủ: Bắt đầu từ năm 2017, Trung tâm là đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện cơ chế tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tự chủ tài chính thuộc loại tự bảo đảm chi thường xuyên theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
c) Trung tâm Tin học:
- Trung tâm là cơ sở giáo dục thường xuyên của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng. Trung tâm là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, trực thuộc Trường Đại học An Giang với chức năng chuyên trách về công nghệ thông tin (quản trị hệ thống, đào tạo và cấp chứng chỉ, cung cấp sản phẩm, giải pháp, tư vấn, ...); đơn vị được đầu tư cơ sở vật chất, hỗ trợ kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên theo Thông tư số 03/2011/TT- BGDĐT ngày 28/01/2011.
- Về thực hiện cơ chế tự chủ: Bắt đầu từ năm 2017, Trung tâm là đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện cơ chế tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tự chủ tài chính thuộc loại đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp và chi đầu tư theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
- Lộ trình tự chủ về tài chính giai đoạn 2017-2020:
ĐVT: Triệu đồng

STT

CHỈ TIÊU

2017

2018

2019

2020

I

Biên chế
(Đến 2020 giảm 10%)

18

17

16

0 (*)

II

Kinh phí thường xuyên

4,414

4,711.85

4,989.63

4,497.23

1

Ngân sách cấp

1,457

1,311.30

1,079.00

-

2

Nguồn thu sự nghiệp

2,957

3,400.55

3,910.63

4,497.23

III

Chi thường xuyên

4,414

4,711.85

4,989.63

4,497.23

IV

Tỉ lệ ngân sách trên tổng chi thường xuyên

33%

28%

22%

0%

V

Mức tự đảm bảo

67%

72%

78%

100%

(*) Không giao biên chế khi đã tự chủ 100% chi thường xuyên

Content:
Nâng cao số lượng, chất lượng đào tạo cũng như chất lượng của các hoạt động dịch vụ, đáp ứng tốt nhu cầu của xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2017-2020:
- Thực hiện rà soát, sắp xếp, kiện toàn các đơn vị sự nghiệp đảm bảo phù hợp với Đề án tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính. Từng bước giảm chi từ ngân sách qua từng năm đối với Trường cũng như tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc; tạo điều kiện thuận lợi nhất để các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Trường có thể tăng tỉ lệ tự chủ và đóng góp thêm nguồn thu cho Nhà trường cũng như ngân sách của Tỉnh.
- Phấn đấu đến năm 2020, Trường Đại học An Giang sẽ đạt tỉ lệ tự chủ về tài chính tối thiểu là 80%; đến năm 2020, Trường Đại học An Giang sẽ có ít nhất 03 đơn vị sự nghiệp tự chủ 100% về nguồn chi thường xuyên; thành lập mới ít nhất 02 đơn vị sự nghiệp với điều kiện các đơn vị này tự chủ tài chính ở mức không làm chậm tiến trình chuyển đổi cơ chế tự chủ của Nhà trường.
b) Giai đoạn 2021-2025 và định hướng năm 2030:
- Tiếp tục thực hiện rà soát, sắp xếp, kiện toàn các đơn vị sự nghiệp; nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của các đơn vị, đảm bảo phù hợp với tình hình phát triển của xã hội và của ngành giáo dục. Đẩy mạnh tiến trình tự chủ, tăng số lượng đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
- Phấn đấu đến năm 2021, Trường Đại học An Giang và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc đều có khả năng tự bảo đảm chi thường xuyên; trong đó, có ít nhất 03 đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
- Đến năm 2030, Trường Đại học An Giang và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc đều có khả năng tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Giai đoạn 2017 - 2020
a) Trường Đại học An Giang:
- Trường Đại học An Giang là cơ sở đào tạo công lập trong hệ thống các trường đại học Việt Nam, là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại kho bạc nhà nước và ngân hàng. Trường Đại học An Giang trực thuộc UBND tỉnh An Giang, chịu sự lãnh đạo, quản lý toàn diện và trực tiếp của UBND tỉnh An Giang; chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo; được hưởng các chính sách, chế độ của Nhà nước áp dụng cho hệ thống các trường đại học, cao đẳng công lập.
- Về thực hiện cơ chế tự chủ: Bắt đầu từ năm 2017, Trường Đại học An Giang là đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện cơ chế tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tự chủ tài chính; thuộc loại đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp và chi đầu tư theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
- Lộ trình tự chủ về tài chính giai đoạn 2017-2020
ĐVT: Triệu đồng

STT

CHỈ TIÊU

2017

2018

2019

2020

I

Biên chế có mặt
(Theo quy mô đào tạo)

651

616

591

631

II

Kinh phí thường xuyên

169,922

153,652

150,642

153,488

1

Ngân sách cấp

86,054

59,208

47,265

30,285

2

Nguồn thu sự nghiệp

83,868

94,444

103,377

123,203

III

Chi thường xuyên

169,922

153,652

150,642

153,488

IV

Tỉ lệ ngân sách trên tổng chi thường xuyên

50.64%

38.53%

31.38%

19.73%

V

Mức tự đảm bảo

49.36%

61.47%

68.62%

80.27%

b) Trung tâm Dịch vụ Ký túc xá:
- Trung tâm Dịch vụ Ký túc xá là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Trường Đại học An Giang và được hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; có chức năng thực hiện các dịch vụ sinh viên, dịch vụ phục vụ cộng đồng và đáp ứng các nhu cầu của xã hội theo quy định của pháp luật. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng để hoạt động và giao dịch theo quy định của pháp luật.
- Về thực hiện cơ chế tự chủ: Bắt đầu từ năm 2017, Trung tâm là đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện cơ chế tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tự chủ tài chính thuộc loại tự bảo đảm chi thường xuyên theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
Trung tâm Tin học:
- Trung tâm là cơ sở giáo dục thường xuyên của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản riêng. Trung tâm là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, trực thuộc Trường Đại học An Giang với chức năng chuyên trách về công nghệ thông tin (quản trị hệ thống, đào tạo và cấp chứng chỉ, cung cấp sản phẩm, giải pháp, tư vấn, ...); đơn vị được đầu tư cơ sở vật chất, hỗ trợ kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên theo Thông tư số 03/2011/TT- BGDĐT ngày 28/01/2011.
- Về thực hiện cơ chế tự chủ: Bắt đầu từ năm 2017, Trung tâm là đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện cơ chế tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tự chủ tài chính thuộc loại đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp và chi đầu tư theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
- Lộ trình tự chủ về tài chính giai đoạn 2017-2020:
ĐVT: Triệu đồng

STT

CHỈ TIÊU

2017

2018

2019

2020

I

Biên chế
(Đến 2020 giảm 10%)

18

17

16

0 (*)

II

Kinh phí thường xuyên

4,414

4,711.85

4,989.63

4,497.23

1

Ngân sách cấp

1,457

1,311.30

1,079.00

-

2

Nguồn thu sự nghiệp

2,957

3,400.55

3,910.63

4,497.23

III

Chi thường xuyên

4,414

4,711.85

4,989.63

4,497.23

IV

Tỉ lệ ngân sách trên tổng chi thường xuyên

33%

28%

22%

0%

V

Mức tự đảm bảo

67%

72%

78%

100%

(*) Không giao biên chế khi đã tự chủ 100% chi thường xuyên