Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4922/QĐ-BCT 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "4922/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "4922/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "4922/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "4922/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "4922/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4922/QĐ-BCT 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực Vĩnh Phúc

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035 - Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV do Viện Năng lượng lập với các nội dung chính như sau:
...
3. Quy hoạch phát triển lưới điện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 220 kV:
- Giai đoạn 2016-2020
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất 500 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 2 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 54 km; cải tạo, nâng khả năng tải 2 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 63 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất 250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng qui mô công suất 1 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 2 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 20,5 km; cải tạo nâng khả năng tải 2 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 27,3 km.
- Giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 2 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất 500 MVA; cải tạo, mở rộng nâng qui mô công suất 2 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 500 MVA.
- Đường dây: Xây dựng mới 3 đường dây 220 kv với tổng chiều dài 5,5 km; cải tạo, nâng khả năng tải 1 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 35 km.
- Giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: cải tạo mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 500 MVA.
b) Lưới điện 110 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
Trạm biến áp: xây dựng mới 9 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 515 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 6 trạm biến áp 110 kv với tổng công suất tăng thêm 378 MVA.
- Đường dây: xây dựng mới 15 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 90,6 km; cải tạo, nâng khả năng tải 6 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 89,6 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 5 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 254 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 10 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 578 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 8 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 29,9 km.
- Giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 4 trạm biến áp 110 kv với tổng công suất 229 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 8 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 466 MVA;
Đường dây: xây dựng mới 6 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 29,7 km.
- Giai đoạn 2031-2035:
- Trạm biến áp: xây dựng mới 7 trạm biến áp với tổng công suất 418 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 6 trạm biến áp 1100 kV với tổng công suất tăng thêm 355 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 7 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 16,5 km.
Danh mục các công trình đường
dây, trạm biến áp 220 kV, 110 kV
vào vận hành giai đoạn 2016-2025 chi tiết trong Phụ lục 2; giai đoạn 2026-2035 chi tiết trong Phụ lục 3; sơ đồ đấu nối chi tiết tại bản vẽ số D847-HPI-SĐNLCC-02 trong hồ sơ Đề án quy hoạch.
c) Lưới điện trung áp giai đoạn 2016-2025:
- Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 2.653 trạm biến áp phân phối 35/0,4 kV, 22/0,4 kV với tổng dung lượng 1.510.560 kVA;
+ Cải tạo điện áp, nâng công suất 615 trạm biến áp phân phối với tổng dung lượng 258.090 kVA.
- Đường dây:
Xây dựng mới 1.641,2 km đường dây trung áp 35 kV, 22 kV;
+ Cải tạo, nâng điện áp và tiết diện dây dẫn 437 km đường dây trung áp 35 kV, 22 kV.
d) Khối lượng lưới điện hạ áp giai đoạn 2016-2025:
- Xây dựng mới 1.811 km; cải tạo 662 km đương dây hạ áp.
- Công tơ: lắp đặt mới và thay thế 30.657 công tơ.
Lưới điện trung và hạ áp sẽ được chuẩn xác trong Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV (Hợp phần II) của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035.
e) Năng lượng tái tạo:
Giai đoạn 2016-2025: xem xét đầu tư xây dựng 1 dự án nhà máy điện rác theo công nghệ thiêu đốt tại khu xử lý (KXL) rác tập trung quy mô lớn là KXL Bình Xuyên với công suất dự kiến 5 MW.
Giai đoạn 2026-2035: xem xét, đầu tư xây dựng 2 dự án nhà máy điện rác theo công nghệ thiêu đốt tại khu xử lý (KXL) rác tập trung quy mô lớn là KXL Tam Dương và KXL Lập Thạch với công suất dự kiến mỗi nhà máy là 5 MW.
Xem xét ứng dụng năng lượng mặt trời, năng lượng sinh khối tại các khu vực có tiềm năng, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc xây dựng quy hoạch danh mục các dự án cụ thể để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
f) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2016 - 2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình, lưới điện từ 220 kV trở xuống đến lưới điện trung áp là 11.363,1 tỷ đồng.
Trong đó: + Lưới 220 kV: 2.621,6 tỷ đồng;
+ Lưới 110 kV: 2.934,0 tỷ đồng;
+ Lưới trung hạ áp: 5.807,5 tỷ đồng.

Content:
Quy hoạch phát triển lưới điện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 220 kV:
- Giai đoạn 2016-2020
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất 500 MVA.
+ Đường dây: Xây dựng mới 2 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 54 km; cải tạo, nâng khả năng tải 2 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 63 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất 250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng qui mô công suất 1 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 2 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 20,5 km; cải tạo nâng khả năng tải 2 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 27,3 km.
- Giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: Xây dựng mới 2 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất 500 MVA; cải tạo, mở rộng nâng qui mô công suất 2 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 500 MVA.
- Đường dây: Xây dựng mới 3 đường dây 220 kv với tổng chiều dài 5,5 km; cải tạo, nâng khả năng tải 1 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 35 km.
- Giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: cải tạo mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 500 MVA.
b) Lưới điện 110 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
Trạm biến áp: xây dựng mới 9 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 515 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 6 trạm biến áp 110 kv với tổng công suất tăng thêm 378 MVA.
- Đường dây: xây dựng mới 15 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 90,6 km; cải tạo, nâng khả năng tải 6 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 89,6 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 5 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 254 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 10 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 578 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 8 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 29,9 km.
- Giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 4 trạm biến áp 110 kv với tổng công suất 229 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 8 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 466 MVA;
Đường dây: xây dựng mới 6 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 29,7 km.
- Giai đoạn 2031-2035:
- Trạm biến áp: xây dựng mới 7 trạm biến áp với tổng công suất 418 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 6 trạm biến áp 1100 kV với tổng công suất tăng thêm 355 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 7 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 16,5 km.
Danh mục các công trình đường
dây, trạm biến áp 220 kV, 110 kV
vào vận hành giai đoạn 2016-2025 chi tiết trong Phụ lục 2; giai đoạn 2026-2035 chi tiết trong Phụ lục 3; sơ đồ đấu nối chi tiết tại bản vẽ số D847-HPI-SĐNLCC-02 trong hồ sơ Đề án quy hoạch.
c) Lưới điện trung áp giai đoạn 2016-2025:
- Trạm biến áp:
- Xây dựng mới 2.653 trạm biến áp phân phối 35/0,4 kV, 22/0,4 kV với tổng dung lượng 1.510.560 kVA;
+ Cải tạo điện áp, nâng công suất 615 trạm biến áp phân phối với tổng dung lượng 258.090 kVA.
- Đường dây:
Xây dựng mới 1.641,2 km đường dây trung áp 35 kV, 22 kV;
+ Cải tạo, nâng điện áp và tiết diện dây dẫn 437 km đường dây trung áp 35 kV, 22 kV.
d) Khối lượng lưới điện hạ áp giai đoạn 2016-2025:
- Xây dựng mới 1.811 km; cải tạo 662 km đương dây hạ áp.
- Công tơ: lắp đặt mới và thay thế 30.657 công tơ.
Lưới điện trung và hạ áp sẽ được chuẩn xác trong Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110 kV (Hợp phần II) của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035.
e) Năng lượng tái tạo:
Giai đoạn 2016-2025: xem xét đầu tư xây dựng 1 dự án nhà máy điện rác theo công nghệ thiêu đốt tại khu xử lý (KXL) rác tập trung quy mô lớn là KXL Bình Xuyên với công suất dự kiến 5 MW.
Giai đoạn 2026-2035: xem xét, đầu tư xây dựng 2 dự án nhà máy điện rác theo công nghệ thiêu đốt tại khu xử lý (KXL) rác tập trung quy mô lớn là KXL Tam Dương và KXL Lập Thạch với công suất dự kiến mỗi nhà máy là 5 MW.
Xem xét ứng dụng năng lượng mặt trời, năng lượng sinh khối tại các khu vực có tiềm năng, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc xây dựng quy hoạch danh mục các dự án cụ thể để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
f) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2016 - 2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình, lưới điện từ 220 kV trở xuống đến lưới điện trung áp là 11.363,1 tỷ đồng.
Trong đó: + Lưới 220 kV: 2.621,6 tỷ đồng;
+ Lưới 110 kV: 2.934,0 tỷ đồng;
+ Lưới trung hạ áp: 5.807,5 tỷ đồng.