Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1388/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "05/07/2006", "sign_number": "1388/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "05/07/2006", "sign_number": "1388/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "05/07/2006", "sign_number": "1388/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "05/07/2006", "sign_number": "1388/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "05/07/2006", "sign_number": "1388/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1388/2006/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Mô giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đến năm 2020 gồm những nội dung sau:
...
7.820

7.817

7.800

+ Đất trồng cây mầu (ngô, lạc đậu tương)

1.000

1.100

1.000

+ Đất trồng lúa (2 lúa)

6.500

6.000

5.500

+ Cây trồng khác

120

217

300

+ Nuôi trồng thủy sản (lúa – cá)

200

500

1.000

2. Đất vườn tạp

383

73

3. Đất trồng cây lâu năm

12

319

300

4. Đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản

416

500

500

- Phát triển đô thị và nông thôn:
Phát triển đô thị, các khu dân cư tập trung, tạo yếu tố ban đầu để phát triển công nghiệp và dịch vụ từ nay đến năm 2020 sẽ hình thành các thị trấn, thị tứ mới trên địa bàn theo lộ trình.
+ Các thị trấn: Mở rộng thị trấn Yên Thịnh, khi có điều kiện xây dựng các thị trấn Mai Sơn, Bút, Lồng.
+ Các thị tứ: Chợ Tu (Yên Thắng), chợ Bến (Khánh Thượng), chợ Cầu Hội (Yên Thái).
III. Các giải pháp chủ yếu:
1. Xây dựng và thực hiện chính sách huy động vốn, lựa chọn và xây dựng triển khai các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư phát triển đến năm 2010, bao gồm các dự án phát triển sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng. Tổng nhu cầu vốn đầu tư trên địa bàn khoàng 800 tỷ đồng giai đoạn 2006 – 2010, giai đoạn 2010 – 2020 là 3.000 -4.000 tỷ đồng.
- Các dự án đầu tư cho sản xuất: Chủ yếu huy động nguồn vốn từ trong dân và tư các doanh nghiệp (trong và ngoài địa bàn), một phần vay vốn tín dụng của nhà nước.
- Các dự án đầu tư vào kết cấu hạ tầng sản xuất – xã hội là những dự án đầu tư lớn, phục vụ lợi ích chung của cộng đồng, có thể huy động từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng nhà nước và vốn do dân đóng góp.
- Thực hiện đầu tư tập trung để nhanh chóng mang lại hiệu quả, ưu tiên xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tạo động lực cho một số ngành; Các khu công nghiệp, phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, phát triển các khu du lịch.
2. Thực hiện các cơ chế chính sách về đất đai, về ưu đãi đầu tư, áp dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ….tạo điều kiện khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng thị trường hợp tác thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.
- Chú trọng phát triển giáo dục đào tạo, nâng cao dân trí, có kế hoạch và bước đi cho việc đào tạo và nâng cao chất lượng, nguồn nhân lực, quan tâm đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý nhất là cán bộ cơ sở.

Content:
7.820

7.817

7.800

+ Đất trồng cây mầu (ngô, lạc đậu tương)

1.000

1.100

1.000

+ Đất trồng lúa (2 lúa)

6.500

6.000

5.500

+ Cây trồng khác

120

217

300

+ Nuôi trồng thủy sản (lúa – cá)

200

500

1.000

2. Đất vườn tạp

383

73

3. Đất trồng cây lâu năm

12

319

300

4. Đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản

416

500

500

- Phát triển đô thị và nông thôn:
Phát triển đô thị, các khu dân cư tập trung, tạo yếu tố ban đầu để phát triển công nghiệp và dịch vụ từ nay đến năm 2020 sẽ hình thành các thị trấn, thị tứ mới trên địa bàn theo lộ trình.
+ Các thị trấn: Mở rộng thị trấn Yên Thịnh, khi có điều kiện xây dựng các thị trấn Mai Sơn, Bút, Lồng.
+ Các thị tứ: Chợ Tu (Yên Thắng), chợ Bến (Khánh Thượng), chợ Cầu Hội (Yên Thái).
III. Các giải pháp chủ yếu:
1. Xây dựng và thực hiện chính sách huy động vốn, lựa chọn và xây dựng triển khai các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư phát triển đến năm 2010, bao gồm các dự án phát triển sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng. Tổng nhu cầu vốn đầu tư trên địa bàn khoàng 800 tỷ đồng giai đoạn 2006 – 2010, giai đoạn 2010 – 2020 là 3.000 -4.000 tỷ đồng.
- Các dự án đầu tư cho sản xuất: Chủ yếu huy động nguồn vốn từ trong dân và tư các doanh nghiệp (trong và ngoài địa bàn), một phần vay vốn tín dụng của nhà nước.
- Các dự án đầu tư vào kết cấu hạ tầng sản xuất – xã hội là những dự án đầu tư lớn, phục vụ lợi ích chung của cộng đồng, có thể huy động từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng nhà nước và vốn do dân đóng góp.
- Thực hiện đầu tư tập trung để nhanh chóng mang lại hiệu quả, ưu tiên xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tạo động lực cho một số ngành; Các khu công nghiệp, phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, phát triển các khu du lịch.
2. Thực hiện các cơ chế chính sách về đất đai, về ưu đãi đầu tư, áp dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ….tạo điều kiện khuyến khích phát triển sản xuất, mở rộng thị trường hợp tác thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài.
- Chú trọng phát triển giáo dục đào tạo, nâng cao dân trí, có kế hoạch và bước đi cho việc đào tạo và nâng cao chất lượng, nguồn nhân lực, quan tâm đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý nhất là cán bộ cơ sở.