Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 348/QĐ-TTg 2020 phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/03/2020", "sign_number": "348/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/03/2020", "sign_number": "348/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/03/2020", "sign_number": "348/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/03/2020", "sign_number": "348/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/03/2020", "sign_number": "348/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 348/QĐ-TTg 2020 phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Bình Thuận

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung sau:
...
8. Phòng ngừa: Có không gian, nguồn lực và các chính sách phản ứng nhanh khi có sự cố xảy ra (thiên tai, sự cố có tính thảm họa...).
VI. NỘI DUNG LẬP QUY HOẠCH
1. Yêu cầu về nội dung của Quy hoạch:
Nội dung chủ yếu của Quy hoạch tỉnh Bình Thuận thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tuân thủ theo quy định tại Điều 27 Luật Quy hoạch và Điều 28 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch.
Quy hoạch tỉnh Bình Thuận phải xây dựng được phương án phát triển toàn diện, dài hạn, có trọng tâm, trọng điểm và có bước đi thích hợp với trật tự ưu tiên rõ ràng có tính tới yêu cầu phát triển của cả nước, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, đặc biệt là vị trí kết nối giữa vùng Duyên hải Nam Trung Bộ với vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên, cụ thể:
- Phân tích, đánh giá các yếu tố, điều kiện và nguồn lực phát triển và dự báo khả năng khai thác các nguồn lực cho phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2020, rút ra được những thành tựu, những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân.
- Đánh giá sự hiệu quả, tính hợp lý về thực trạng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội.
- Xác định mục tiêu, quan điểm và phương án phát triển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và cụ thể hóa cho giai đoạn 2021 - 2025 và giai đoạn 2026 - 2030.
- Xây dựng các phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và tổ chức không gian lãnh thổ cho các hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh, trong đó:
+ Xác định phương án phát triển các ngành, lĩnh vực và các địa phương cho từng giai đoạn phát triển, trong đó xác định các phương tiện, lộ trình và kế hoạch hành động để thực hiện phương án phát triển.
+ Tính toán khả năng tạo việc làm, tăng năng suất lao động và dự báo nhu cầu lao động cho từng ngành, lĩnh vực và từng địa phương trên địa bàn tỉnh.
+ Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; xác định những vùng và thành phần dân cư, nhóm dân cư yếu thế cần hỗ trợ và những vùng, địa bàn, ngành kinh tế có vai trò động lực phát triển; có biện pháp giảm dần chênh lệnh về trình độ phát triển giữa các vùng, các nhóm dân cư.
+ Xác định các chương trình, dự án đầu tư phát triển theo thứ tự ưu tiên.
- Các giải pháp thực hiện mục tiêu quy hoạch.
2. Các nội dung chính của quy hoạch
...
b) Quy hoạch tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050:
- Xác định quan điểm về phát triển tỉnh trong thời kỳ quy hoạch.
- Xây dựng các kịch bản (phương án) phát triển và lựa chọn phương án phát triển của tỉnh.
- Luận chứng xây dựng mục tiêu phát triển thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Luận chứng để dự báo, xác định vị thế phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Thuận vào các năm 2025, 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
- Xác định các nhiệm vụ trọng tâm cần giải quyết và các khâu đột phá của tỉnh trong thời kỳ quy hoạch.
- Phương hướng phát triển các ngành quan trọng trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng và lựa chọn phương án tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội, trong đó:
+ Bố trí không gian các công trình, dự án quan trọng, các vùng bảo tồn đã được xác định ở quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn tỉnh.
+ Xác định phương án kết nối hệ thống kết cấu hạ tầng của tỉnh với hệ thống kết cấu hạ tầng quốc gia và vùng.
+ Xây dựng phương án tổ chức không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, xác định khu vực khuyến khích phát triển và khu vực hạn chế phát triển.
+ Đề xuất phương án tổ chức liên kết không gian các hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh, cơ chế phối hợp tổ chức phát triển không gian liên huyện.
+ Lựa chọn phương án sắp xếp không gian phát triển và phân bổ nguồn lực cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường ở cấp tỉnh, liên huyện.
- Phương án phát triển hệ thống đô thị, nông thôn và các khu chức năng, trong đó xác định phương án quy hoạch phát triển hệ thống đô thị; các khu dân cư nông thôn; các khu chức năng.
- Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
- Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện.
- Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh.
- Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
- Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.
- Phương án phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu nhất là biến đổi khí hậu gây xâm thực các bãi biển trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng danh mục dự án của tỉnh và thứ tự ưu tiên thực hiện.
- Đề xuất các giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch.

Content:
Quy hoạch tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050:
- Xác định quan điểm về phát triển tỉnh trong thời kỳ quy hoạch.
- Xây dựng các kịch bản (phương án) phát triển và lựa chọn phương án phát triển của tỉnh.
- Luận chứng xây dựng mục tiêu phát triển thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Luận chứng để dự báo, xác định vị thế phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Thuận vào các năm 2025, 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
- Xác định các nhiệm vụ trọng tâm cần giải quyết và các khâu đột phá của tỉnh trong thời kỳ quy hoạch.
- Phương hướng phát triển các ngành quan trọng trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng và lựa chọn phương án tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội, trong đó:
+ Bố trí không gian các công trình, dự án quan trọng, các vùng bảo tồn đã được xác định ở quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn tỉnh.
+ Xác định phương án kết nối hệ thống kết cấu hạ tầng của tỉnh với hệ thống kết cấu hạ tầng quốc gia và vùng.
+ Xây dựng phương án tổ chức không gian các hoạt động kinh tế - xã hội, xác định khu vực khuyến khích phát triển và khu vực hạn chế phát triển.
+ Đề xuất phương án tổ chức liên kết không gian các hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh, cơ chế phối hợp tổ chức phát triển không gian liên huyện.
+ Lựa chọn phương án sắp xếp không gian phát triển và phân bổ nguồn lực cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường ở cấp tỉnh, liên huyện.
- Phương án phát triển hệ thống đô thị, nông thôn và các khu chức năng, trong đó xác định phương án quy hoạch phát triển hệ thống đô thị; các khu dân cư nông thôn; các khu chức năng.
- Phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện.
- Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện.
- Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh.
- Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
- Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.
- Phương án phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu nhất là biến đổi khí hậu gây xâm thực các bãi biển trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng danh mục dự án của tỉnh và thứ tự ưu tiên thực hiện.
- Đề xuất các giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch.