Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2830/QĐ-UBND phê duyệt phát triển đô thị Ngọc Lặc Thanh Hóa đạt loại IV 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/07/2016", "sign_number": "2830/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/07/2016", "sign_number": "2830/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/07/2016", "sign_number": "2830/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/07/2016", "sign_number": "2830/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/07/2016", "sign_number": "2830/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2830/QĐ-UBND phê duyệt phát triển đô thị Ngọc Lặc Thanh Hóa đạt loại IV 2016

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Ngọc Lặc, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV và trở thành thị xã trước năm 2020, với nội dung chính sau;
...
3. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị của tỉnh đến năm 2020 và giai đoạn 2021 - 2030
3.1. Về chức năng đô thị
- Vị trí và phạm vi ảnh hưởng: Phát huy vai trò là đô thị trực thuộc tỉnh, trung tâm tổng hợp cấp tỉnh;
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn ≥ 30 (tỷ đồng/năm);
- Cân đối thu chi ngân sách dư;
- Thu nhập bình quân đầu người năm so với cả nước đạt so với quy định tối đa từ 0,5 - 0,7 (lần);
- Mức tăng trưởng kinh tế trung bình 3 năm gần nhất ≥ 5,5 (%);
- Tỷ lệ hộ nghèo ≤ 15 (%);
- Tỷ lệ tăng dân số hàng năm 1,3%
3.2. Về quy mô dân số toàn đô thị
- Dân số toàn đô thị đạt 42.000 người;
- Dân số nội thị đạt 30.000 người;
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng ≥ 70 %.
3.3. Mật độ dân số: Đến năm 2020 thị trấn xác định mục tiêu mật độ dân số khu vực nội thị đạt khoảng 2.500 người/km2.
3.4. Về tỷ lệ lao động phi nông nghiệp: Thị trấn Ngọc Lặc mở rộng phấn đấu đạt mức thấp so với quy định là 75%.
3.5. Hệ thống công trình hạ tầng đô thị
* Về nhà ở:
- Diện tích sàn nhà ở bình quân cho khu vực nội thị ≥ 15 m2 sàn/người;
- Tỷ lệ nhà ở kiên cố, khá kiên cố, bán kiên cố cho khu vực nội thị ≥ 65%.
* Công trình công cộng đô thị:
- Đất xây dựng CTCC cấp khu ở ≥ 1,5 m2/người;
- Chỉ tiêu đất dân dụng đạt so với quy định 78 m2/người;
- Đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng đô thị 3 m2/người;
- Cơ sở y tế (TT y tế chuyên sâu; bệnh viện đa khoa - chuyên khoa) vượt so với mức quy định tối đa ≥ 2 giường/1000 dân;
- Cơ sở giáo dục, đào tạo (đại học, cao đẳng, trung học, dạy nghề) đạt so với quy định ≥ 4.
* Hệ thống giao thông:
- Đầu mối giao thông (Cảng hàng không, sân bay, ga đường sắt, cảng, đường thủy, bến xe khách): giữ vững vai trò đầu mối giao thông cấp tỉnh;
- Tỷ lệ đất giao thông khu vực nội thị so với đất xây dựng trong khu vực nội thị: đạt mức quy định tối đa 12 - 15%;
- Mật độ đường chính trong khu vực nội thị (đường bê tông, đường nhựa có chiều rộng đường đỏ = 11,5m) khoảng 6km/km2;
- Tỷ lệ phục vụ vận tải hành khách công cộng ≥ 5%;
- Diện tích đất giao thông/dân số nội thị ≥ 9 m2/người.
* Hệ thống cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt khu vực nội thị ≥ 100 lít người/ngày đêm;
- Tỷ lệ dân số khu vực nội thị được cấp nước sạch ≥ 65 %.
* Hệ thống thoát nước:
Mật độ đường cống thoát nước chính khu vực nội thị ≥ 3,5 km/km2;
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý 35 %;
- Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới xây dựng có trạm xử lý nước thải đạt mức quy định tối đa 80%.
* Hệ thống cấp điện và chiếu sáng công cộng:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt khu vực nội thị ≥ 500kw/ng/năm;
- Tỷ lệ đường phố chính khu vực nội thị được chiếu sáng đạt ≥ 95%;
- Tỷ lệ ngõ hẻm được chiếu sáng đạt 70%.
* Cây xanh, thu gom xử lý chất thải và nhà tang lễ
- Đất cây xanh toàn đô thị ≥ 5 m2/người;
- Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị ≥ 5 m2/người;
- Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được thu gom 80%;
- Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được xử lý ≥ 70%;
- Số nhà tang lễ khu vực nội thị đạt mức quy định tối thiểu 1 nhà.

Content:
Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị của tỉnh đến năm 2020 và giai đoạn 2021 - 2030
3.1. Về chức năng đô thị
- Vị trí và phạm vi ảnh hưởng: Phát huy vai trò là đô thị trực thuộc tỉnh, trung tâm tổng hợp cấp tỉnh;
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn ≥ 30 (tỷ đồng/năm);
- Cân đối thu chi ngân sách dư;
- Thu nhập bình quân đầu người năm so với cả nước đạt so với quy định tối đa từ 0,5 - 0,7 (lần);
- Mức tăng trưởng kinh tế trung bình 3 năm gần nhất ≥ 5,5 (%);
- Tỷ lệ hộ nghèo ≤ 15 (%);
- Tỷ lệ tăng dân số hàng năm 1,3%
3.2. Về quy mô dân số toàn đô thị
- Dân số toàn đô thị đạt 42.000 người;
- Dân số nội thị đạt 30.000 người;
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng ≥ 70 %.
3.Mật độ dân số: Đến năm 2020 thị trấn xác định mục tiêu mật độ dân số khu vực nội thị đạt khoảng 2.500 người/km2.
3.4. Về tỷ lệ lao động phi nông nghiệp: Thị trấn Ngọc Lặc mở rộng phấn đấu đạt mức thấp so với quy định là 75%.
3.5. Hệ thống công trình hạ tầng đô thị
* Về nhà ở:
- Diện tích sàn nhà ở bình quân cho khu vực nội thị ≥ 15 m2 sàn/người;
- Tỷ lệ nhà ở kiên cố, khá kiên cố, bán kiên cố cho khu vực nội thị ≥ 65%.
* Công trình công cộng đô thị:
- Đất xây dựng CTCC cấp khu ở ≥ 1,5 m2/người;
- Chỉ tiêu đất dân dụng đạt so với quy định 78 m2/người;
- Đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng đô thị 3 m2/người;
- Cơ sở y tế (TT y tế chuyên sâu; bệnh viện đa khoa - chuyên khoa) vượt so với mức quy định tối đa ≥ 2 giường/1000 dân;
- Cơ sở giáo dục, đào tạo (đại học, cao đẳng, trung học, dạy nghề) đạt so với quy định ≥ 4.
* Hệ thống giao thông:
- Đầu mối giao thông (Cảng hàng không, sân bay, ga đường sắt, cảng, đường thủy, bến xe khách): giữ vững vai trò đầu mối giao thông cấp tỉnh;
- Tỷ lệ đất giao thông khu vực nội thị so với đất xây dựng trong khu vực nội thị: đạt mức quy định tối đa 12 - 15%;
- Mật độ đường chính trong khu vực nội thị (đường bê tông, đường nhựa có chiều rộng đường đỏ = 11,5m) khoảng 6km/km2;
- Tỷ lệ phục vụ vận tải hành khách công cộng ≥ 5%;
- Diện tích đất giao thông/dân số nội thị ≥ 9 m2/người.
* Hệ thống cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt khu vực nội thị ≥ 100 lít người/ngày đêm;
- Tỷ lệ dân số khu vực nội thị được cấp nước sạch ≥ 65 %.
* Hệ thống thoát nước:
Mật độ đường cống thoát nước chính khu vực nội thị ≥ 3,5 km/km2;
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý 35 %;
- Tỷ lệ các cơ sở sản xuất mới xây dựng có trạm xử lý nước thải đạt mức quy định tối đa 80%.
* Hệ thống cấp điện và chiếu sáng công cộng:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt khu vực nội thị ≥ 500kw/ng/năm;
- Tỷ lệ đường phố chính khu vực nội thị được chiếu sáng đạt ≥ 95%;
- Tỷ lệ ngõ hẻm được chiếu sáng đạt 70%.
* Cây xanh, thu gom xử lý chất thải và nhà tang lễ
- Đất cây xanh toàn đô thị ≥ 5 m2/người;
- Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị ≥ 5 m2/người;
- Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được thu gom 80%;
- Tỷ lệ chất thải rắn khu vực nội thị được xử lý ≥ 70%;
- Số nhà tang lễ khu vực nội thị đạt mức quy định tối thiểu 1 nhà.