Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2102/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch bãi ven sông chứa cát sỏi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2102/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2102/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2102/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2102/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2102/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2102/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch bãi ven sông chứa cát sỏi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bãi ven sông chứa cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 đã được Hội đồng thẩm định thành lập theo Quyết định số 1476/QĐ-UBND ngày 22/10/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh nghiệm thu, với nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Mục tiêu
3.1. Mục tiêu tổng quát
Xác định các diện tích khu vực ven sông lập quy hoạch làm bãi tập kết và kinh doanh cát sỏi đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an toàn đê điều, khả năng thoát lũ, cảnh quan môi trường, góp phần chấn chỉnh tình trạng khai thác, tập kết và kinh doanh trái phép cát sỏi lòng sông.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định nguồn cung cấp cát, sỏi xây dựng trên địa bàn tỉnh; khảo sát, đánh giá hiện trạng tập kết, kinh doanh cát, sỏi bãi ven sông trên địa bàn tỉnh. Đánh giá tác động của việc tập kết cát sỏi bãi ven sông đến môi trường, ảnh hưởng đến sự an toàn đê điều, khả năng thoát lũ và các công trình giao thông.
- Dự báo nhu cầu tiêu thụ cát, sỏi xây dựng tại địa phương; nhu cầu sử dụng bến bãi ven sông để làm bãi tập kết, trung chuyển và chứa cát sỏi; làm cơ sở xây dựng kế hoạch sử dụng bãi ven sông tập kết, kinh doanh cát sỏi.
- Trên cơ sở các tài liệu thu thập được và kết quả khảo sát, tiến hành xây dựng và luận chứng các phương án quy hoạch. Quy hoạch các khu vực đủ điều kiện làm bãi tập kết, kinh doanh cát sỏi ven sông trên địa bàn tỉnh; đánh giá hiệu quả quy hoạch; đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động tập kết, kinh doanh cát sỏi ven sông.
II. QUY HOẠCH BÃI VEN SÔNG CHỨA CÁT SỎI ĐẾN NĂM 2020
1. Quy hoạch các khu vực ven sông làm bãi tập kết cát, sỏi trên địa bàn tỉnh đến năm 2020
Qua kết quả khảo sát hiện tại trên toàn tỉnh có 110 bãi chứa cát, sỏi với diện tích khoảng 1.500.000 m2, với sức chứa trên 3.000.000 m3. Quy hoạch 61 bãi chứa cát sỏi, với tổng diện tích là 841.551 m2, sức chứa khoảng 1.683.102 m3, cụ thể như sau:
- Huyện Hiệp Hòa: Gồm 12 bãi chứa cát, sỏi với diện tích 320.000 m2, sức chứa khoảng 640.000 m3.
- Huyện Việt Yên: Gồm 02 bãi ven sông chứa cát sỏi, với tổng diện tích 97.960 m2, sức chứa khoảng 195.920 m3.
- Huyện Yên Dũng: Gồm 09 bãi ven sông chứa cát sỏi, với tổng diện tích: 148.500 m2, sức chứa khoảng 297.000 m3.
- Huyện Lạng Giang: Gồm 03 bãi chứa cát sỏi, với tổng diện tích 11.000 m2, sức chứa khoảng 22.000 m3.
- Huyện Tân Yên: Gồm 01 bãi chứa cát sỏi, với tổng diện tích 5.000 m2, sức chứa khoảng 10.000 m3.
- Huyện Yên Thế: Gồm 03 bãi chứa cát sỏi, với tổng diện tích 6.000 m2, sức chứa khoảng 12.000 m3.
- Huyện Lục Nam: Gồm 11 bãi chứa cát sỏi, với tổng diện tích là 69.131 m2, sức chứa khoảng 138.262 m3.
- Huyện Lục Ngạn: Gồm 07 bãi chứa cát sỏi, với tổng diện tích 84.000 m2, sức chứa khoảng 168.000 m3.
- Huyện Sơn Động: Gồm 10 bãi chứa cát sỏi, với tổng diện tích 61.960 m2, sức chứa khoảng 123.920 m3.
- Thành phố Bắc Giang: Gồm 03 bãi chứa cát sỏi, với tổng diện tích là: 38.000 m2, sức chứa khoảng 76.000 m3.
(Chi tiết tại Phụ lục I)
2. Khoanh định các khu vực bãi ven sông cấm tập kết, kinh doanh cát sỏi đến năm 2020
Khu vực bãi ven sông cấm tập kết, kinh doanh cát sỏi: Là những khu vực không được phép hoạt động tập kết, kinh doanh cát sỏi dưới bất kỳ hình thức nào do không đáp ứng yêu cầu về quy mô công suất và kinh phí đầu tư; những khu vực có cơ sở hạ tầng không thuận lợi cho trung chuyển từ sông lên bờ và đi tiêu thụ; khu vực có điều kiện địa hình, địa chất không phù hợp; những khu vực nằm trong phạm vi cấm hoạt động khoáng sản; những khu vực có lòng sông, bãi bồi hẹp, có hiện tượng sạt lở bờ sông dễ ảnh hưởng tới sự an toàn của đê điều và khả năng thoát lũ, gồm 60 khu vực.
(Chi tiết tại Phụ lục II)
Các khu vực này cần hoàn thiện hệ thống biển báo khu vực nghiêm cấm các hoạt động tập kết, kinh doanh cát sỏi. Vốn đầu tư trích từ nguồn kinh phí quản lý đê điều hàng năm.
III. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ
Tổng vốn đầu tư thực hiện Quy hoạch bãi ven sông chứa cát sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 khoảng trên 51,0 tỷ đồng, bao gồm:
Kinh phí đầu tư xây dựng cảng sông, đường trung chuyển ra vào bãi chứa cát sỏi, tiền sửa chữa đường giao thông, kè đê... đối với các bãi trong Quy hoạch khoảng 50,0 tỷ đồng, do các chủ đầu tư được cấp giấy phép hoạt động kinh doanh bến bãi đầu tư, thực hiện.
Kinh phí cắm biển báo khu vực hành lang an toàn đê điều, nghiêm cấm các hoạt động tập kết, kinh doanh cát sỏi tại 60 khu vực bãi ven sông cấm kinh doanh tập kết cát sỏi khoảng 500 triệu đồng, do ngân sách nhà nước cấp tỉnh đầu tư, được thực hiện trong 02 năm (2013-2014).
Kinh phí cho công tác tuyên truyền, công tác kiểm tra hoạt động bến bãi hàng năm do ngân sách Nhà nước cấp huyện đầu tư, thực hiện.
Kinh phí hỗ trợ đối với các bến bãi đã được cấp phép hoạt động, nhưng không phù hợp với quy hoạch phải di dời, xóa bỏ được xác định cụ thể đối với từng dự án, do ngân sách nhà nước cấp tỉnh đầu tư, được thực hiện trong 02 năm (2013-2014).
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về tổ chức và quản lý
- Công bố công khai Quy hoạch bãi ven sông chứa cát sỏi trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và tăng cường quản lý Quy hoạch; giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng, UBND cấp huyện, cấp xã quản lý các hoạt động của bến bãi theo Quy hoạch.
- Triển khai quy hoạch tới cấp huyện, cấp xã và giao trách nhiệm quản lý, bảo vệ bến bãi theo quy định; thông báo rộng rãi quy trình, thủ tục hành chính cấp giấy phép hoạt động bến bãi ven sông để các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện.
- Chỉ đạo các đơn vị chức năng ở cấp huyện, cấp xã tiến hành rà soát, đình chỉ, thu hồi những văn bản, hợp đồng, những thoả thuận dưới mọi hình thức cấp phép sai thẩm quyền cho sử dụng bãi ven sông chứa cát sỏi. Xây dựng lộ trình giải tỏa tất cả các bến bãi không nằm trong quy hoạch, phấn đấu đến ngày 31/12/2014 chấm dứt hoạt động các bãi không nằm trong quy hoạch.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các hoạt động kinh doanh, mua, bán, vận chuyển, tiêu thụ cát sỏi không có nguồn gốc hợp pháp đối với các chủ bến bãi; yêu cầu các chủ bến bãi ký cam kết với chính quyền địa phương đảm bảo kinh doanh đúng theo quy định của pháp luật, nếu không sẽ bị thu hồi giấy phép hoạt động kinh doanh theo quy định.
2. Giải pháp về truyền thông
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng các quy định của nhà nước về Luật Đê điều, Pháp lệnh Phòng chống lụt bão, các quy định của nhà nước về quản lý, khai thác, kinh doanh cát, sỏi lòng sông và Quy hoạch này tới mọi tầng lớp nhân dân, nhất là các địa phương có liên quan nhằm nâng cao nhận thức của mọi người về pháp luật về đê điều, khoáng sản nói chung và quản lý, bảo vệ đê điều, bảo vệ tài nguyên cát sỏi lòng sông nói riêng.
- Phát động phong trào quần chúng tham gia bảo vệ đê điều, bảo vệ tài nguyên cát sỏi lòng sông. Có cơ chế để tạo điều kiện cho nhân dân tham gia hoặc hỗ trợ việc giám sát bảo vệ các công trình phòng chống lụt bão, ảnh hưởng luồng lạch và các công trình quan trọng khác.
- Đề cao vai trò của Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội tham gia trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát thực thi pháp luật về Luật Đê điều, Pháp lệnh Phòng, chống lụt bão, các quy định của nhà nước về quản lý, khai thác, kinh doanh cát, sỏi lòng sông và Quy hoạch này.
- Tổ chức tập huấn cho cán bộ chuyên môn về tài nguyên, môi trường, giao thông, thủy lợi của cấp huyện, cấp xã để nắm bắt được nội dung các văn bản pháp luật của nhà nước về Luật Đê điều, Pháp lệnh phòng chống lụt bão, các quy định của nhà nước về quản lý, khai thác, kinh doanh cát, sỏi lòng sông.
3. Các giải pháp về chính sách
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ đối với các bến bãi đã được cấp phép hoạt động, nhưng không phù hợp với quy hoạch phải di dời, xóa bỏ.
- Xây dựng cơ chế đóng góp đối với các Chủ đầu tư bến bãi trong việc đầu tư nâng cấp hạ tầng khu vực.
- Bố trí kinh phí, trang thiết bị cho địa phương kiểm tra, xử lý các hoạt động các bến bãi trên địa bàn; thực hiện cơ chế khen thưởng cho người dân khi phát hiện các vi phạm và báo tin cho các cấp chính quyền theo quy định của pháp luật.

Content:
Mục tiêu
3.1. Mục tiêu tổng quát
Xác định các diện tích khu vực ven sông lập quy hoạch làm bãi tập kết và kinh doanh cát sỏi đảm bảo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an toàn đê điều, khả năng thoát lũ, cảnh quan môi trường, góp phần chấn chỉnh tình trạng khai thác, tập kết và kinh doanh trái phép cát sỏi lòng sông.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định nguồn cung cấp cát, sỏi xây dựng trên địa bàn tỉnh; khảo sát, đánh giá hiện trạng tập kết, kinh doanh cát, sỏi bãi ven sông trên địa bàn tỉnh. Đánh giá tác động của việc tập kết cát sỏi bãi ven sông đến môi trường, ảnh hưởng đến sự an toàn đê điều, khả năng thoát lũ và các công trình giao thông.
- Dự báo nhu cầu tiêu thụ cát, sỏi xây dựng tại địa phương; nhu cầu sử dụng bến bãi ven sông để làm bãi tập kết, trung chuyển và chứa cát sỏi; làm cơ sở xây dựng kế hoạch sử dụng bãi ven sông tập kết, kinh doanh cát sỏi.
- Trên cơ sở các tài liệu thu thập được và kết quả khảo sát, tiến hành xây dựng và luận chứng các phương án quy hoạch. Quy hoạch các khu vực đủ điều kiện làm bãi tập kết, kinh doanh cát sỏi ven sông trên địa bàn tỉnh; đánh giá hiệu quả quy hoạch; đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động tập kết, kinh doanh cát sỏi ven sông.
II. QUY HOẠCH BÃI VEN SÔNG CHỨA CÁT SỎI ĐẾN NĂM 2020
1. Quy hoạch các khu vực ven sông làm bãi tập kết cát, sỏi trên địa bàn tỉnh đến năm 2020
Qua kết quả khảo sát hiện tại trên toàn tỉnh có 110 bãi chứa cát, sỏi với diện tích khoảng 1.500.000 m2, với sức chứa trên 3.000.000 mQuy hoạch 61 bãi chứa cát sỏi, với tổng diện tích là 841.551 m2, sức chứa khoảng 1.683.102 m3, cụ thể như sau:
- Huyện Hiệp Hòa: Gồm 12 bãi chứa cát, sỏi với diện tích 320.000 m2, sức chứa khoảng 640.000 m3.
- Huyện Việt Yên: Gồm 02 bãi ven sông chứa cát sỏi, với tổng diện tích 97.960 m2, sức chứa khoảng 195.920 m3.
- Huyện Yên Dũng: Gồm 09 bãi ven sông chứa cát sỏi, với tổng diện tích: 148.500 m2, sức chứa khoảng 297.000 m3.
- Huyện Lạng Giang: Gồm 03 bãi chứa cát sỏi, với tổng diện tích 11.000 m2, sức chứa khoảng 22.000 m3.
- Huyện Tân Yên: Gồm 01 bãi chứa cát sỏi, với tổng diện tích 5.000 m2, sức chứa khoảng 10.000 m3.
- Huyện Yên Thế: Gồm 03 bãi chứa cát sỏi, với tổng diện tích 6.000 m2, sức chứa khoảng 12.000 m3.
- Huyện Lục Nam: Gồm 11 bãi chứa cát sỏi, với tổng diện tích là 69.131 m2, sức chứa khoảng 138.262 m3.
- Huyện Lục Ngạn: Gồm 07 bãi chứa cát sỏi, với tổng diện tích 84.000 m2, sức chứa khoảng 168.000 m3.
- Huyện Sơn Động: Gồm 10 bãi chứa cát sỏi, với tổng diện tích 61.960 m2, sức chứa khoảng 123.920 m3.
- Thành phố Bắc Giang: Gồm 03 bãi chứa cát sỏi, với tổng diện tích là: 38.000 m2, sức chứa khoảng 76.000 m3.
(Chi tiết tại Phụ lục I)
2. Khoanh định các khu vực bãi ven sông cấm tập kết, kinh doanh cát sỏi đến năm 2020
Khu vực bãi ven sông cấm tập kết, kinh doanh cát sỏi: Là những khu vực không được phép hoạt động tập kết, kinh doanh cát sỏi dưới bất kỳ hình thức nào do không đáp ứng yêu cầu về quy mô công suất và kinh phí đầu tư; những khu vực có cơ sở hạ tầng không thuận lợi cho trung chuyển từ sông lên bờ và đi tiêu thụ; khu vực có điều kiện địa hình, địa chất không phù hợp; những khu vực nằm trong phạm vi cấm hoạt động khoáng sản; những khu vực có lòng sông, bãi bồi hẹp, có hiện tượng sạt lở bờ sông dễ ảnh hưởng tới sự an toàn của đê điều và khả năng thoát lũ, gồm 60 khu vực.
(Chi tiết tại Phụ lục II)
Các khu vực này cần hoàn thiện hệ thống biển báo khu vực nghiêm cấm các hoạt động tập kết, kinh doanh cát sỏi. Vốn đầu tư trích từ nguồn kinh phí quản lý đê điều hàng năm.
III. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ
Tổng vốn đầu tư thực hiện Quy hoạch bãi ven sông chứa cát sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 khoảng trên 51,0 tỷ đồng, bao gồm:
Kinh phí đầu tư xây dựng cảng sông, đường trung chuyển ra vào bãi chứa cát sỏi, tiền sửa chữa đường giao thông, kè đê... đối với các bãi trong Quy hoạch khoảng 50,0 tỷ đồng, do các chủ đầu tư được cấp giấy phép hoạt động kinh doanh bến bãi đầu tư, thực hiện.
Kinh phí cắm biển báo khu vực hành lang an toàn đê điều, nghiêm cấm các hoạt động tập kết, kinh doanh cát sỏi tại 60 khu vực bãi ven sông cấm kinh doanh tập kết cát sỏi khoảng 500 triệu đồng, do ngân sách nhà nước cấp tỉnh đầu tư, được thực hiện trong 02 năm (2013-2014).
Kinh phí cho công tác tuyên truyền, công tác kiểm tra hoạt động bến bãi hàng năm do ngân sách Nhà nước cấp huyện đầu tư, thực hiện.
Kinh phí hỗ trợ đối với các bến bãi đã được cấp phép hoạt động, nhưng không phù hợp với quy hoạch phải di dời, xóa bỏ được xác định cụ thể đối với từng dự án, do ngân sách nhà nước cấp tỉnh đầu tư, được thực hiện trong 02 năm (2013-2014).
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về tổ chức và quản lý
- Công bố công khai Quy hoạch bãi ven sông chứa cát sỏi trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 và tăng cường quản lý Quy hoạch; giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng, UBND cấp huyện, cấp xã quản lý các hoạt động của bến bãi theo Quy hoạch.
- Triển khai quy hoạch tới cấp huyện, cấp xã và giao trách nhiệm quản lý, bảo vệ bến bãi theo quy định; thông báo rộng rãi quy trình, thủ tục hành chính cấp giấy phép hoạt động bến bãi ven sông để các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện.
- Chỉ đạo các đơn vị chức năng ở cấp huyện, cấp xã tiến hành rà soát, đình chỉ, thu hồi những văn bản, hợp đồng, những thoả thuận dưới mọi hình thức cấp phép sai thẩm quyền cho sử dụng bãi ven sông chứa cát sỏi. Xây dựng lộ trình giải tỏa tất cả các bến bãi không nằm trong quy hoạch, phấn đấu đến ngày 31/12/2014 chấm dứt hoạt động các bãi không nằm trong quy hoạch.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các hoạt động kinh doanh, mua, bán, vận chuyển, tiêu thụ cát sỏi không có nguồn gốc hợp pháp đối với các chủ bến bãi; yêu cầu các chủ bến bãi ký cam kết với chính quyền địa phương đảm bảo kinh doanh đúng theo quy định của pháp luật, nếu không sẽ bị thu hồi giấy phép hoạt động kinh doanh theo quy định.
2. Giải pháp về truyền thông
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng các quy định của nhà nước về Luật Đê điều, Pháp lệnh Phòng chống lụt bão, các quy định của nhà nước về quản lý, khai thác, kinh doanh cát, sỏi lòng sông và Quy hoạch này tới mọi tầng lớp nhân dân, nhất là các địa phương có liên quan nhằm nâng cao nhận thức của mọi người về pháp luật về đê điều, khoáng sản nói chung và quản lý, bảo vệ đê điều, bảo vệ tài nguyên cát sỏi lòng sông nói riêng.
- Phát động phong trào quần chúng tham gia bảo vệ đê điều, bảo vệ tài nguyên cát sỏi lòng sông. Có cơ chế để tạo điều kiện cho nhân dân tham gia hoặc hỗ trợ việc giám sát bảo vệ các công trình phòng chống lụt bão, ảnh hưởng luồng lạch và các công trình quan trọng khác.
- Đề cao vai trò của Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội tham gia trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát thực thi pháp luật về Luật Đê điều, Pháp lệnh Phòng, chống lụt bão, các quy định của nhà nước về quản lý, khai thác, kinh doanh cát, sỏi lòng sông và Quy hoạch này.
- Tổ chức tập huấn cho cán bộ chuyên môn về tài nguyên, môi trường, giao thông, thủy lợi của cấp huyện, cấp xã để nắm bắt được nội dung các văn bản pháp luật của nhà nước về Luật Đê điều, Pháp lệnh phòng chống lụt bão, các quy định của nhà nước về quản lý, khai thác, kinh doanh cát, sỏi lòng sông.
Các giải pháp về chính sách
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ đối với các bến bãi đã được cấp phép hoạt động, nhưng không phù hợp với quy hoạch phải di dời, xóa bỏ.
- Xây dựng cơ chế đóng góp đối với các Chủ đầu tư bến bãi trong việc đầu tư nâng cấp hạ tầng khu vực.
- Bố trí kinh phí, trang thiết bị cho địa phương kiểm tra, xử lý các hoạt động các bến bãi trên địa bàn; thực hiện cơ chế khen thưởng cho người dân khi phát hiện các vi phạm và báo tin cho các cấp chính quyền theo quy định của pháp luật.