Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3553/QĐ-UBND năm 2013 Kế hoạch trợ giúp người khuyết tật Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "27/05/2013", "sign_number": "3553/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "27/05/2013", "sign_number": "3553/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "27/05/2013", "sign_number": "3553/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "27/05/2013", "sign_number": "3553/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "27/05/2013", "sign_number": "3553/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3553/QĐ-UBND năm 2013 Kế hoạch trợ giúp người khuyết tật Đà Nẵng

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch trợ giúp người khuyết tật thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2013 - 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2013 đến năm 2020.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH
1. Công tác tuyên truyền, giáo dục
a) Mục đích: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và thành phố về NKT nhằm nâng cao nhận thức, năng lực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật và giám sát đánh giá; phòng chống phân biệt đối xử đối với NKT, đặc biệt là đối với trẻ em gái và phụ nữ khuyết tật; đồng thời giúp NKT hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và phát huy vai trò, trách nhiệm của mình với gia đình và xã hội.
b) Nội dung hoạt động:
- Tổ chức tuyên truyền pháp luật về người khuyết tật và chủ trương, chính sách, chương trình trợ giúp NKT về vấn đề khuyết tật, giáo dục bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình quyền và lợi ích hợp pháp của NKT, chống kỳ thị, phân biệt đối xử với NKT, các biện pháp phòng ngừa khuyết tật và các loại hình dịch vụ đối với NKT nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về vấn đề khuyết tật. Thông qua hình thức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin báo, đài, xây dựng chuyên mục “Vì người khuyết tật” trên Đài Phát thanh - Truyền hình, tổ chức tuyên truyền trực quan, trực tiếp, panô, áp phích, tờ rơi …;
- Tổ chức các hoạt động kỷ niệm nhân Ngày NKT Việt Nam 18/4 và Ngày Quốc tế về NKT 3/12 hàng năm;
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề bàn về biện pháp trợ giúp người khuyết tật; đào tạo, tập huấn cho cán bộ, nhân viên và cộng tác viên trợ giúp khuyết tật; tập huấn cho gia đình người khuyết tật về kỹ năng, phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng cho người khuyết tật; tập huấn các kỹ năng sống cho người khuyết tật;
- Tổ chức Hội nghị tuyên dương các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc trợ giúp NKT và những cá nhân vượt khó học tập, lao động, tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao;
- Truyền thông về trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật thông qua các hoạt động thích hợp; Tập huấn bồi dưỡng cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý và các thành viên Ban chủ nhiệm câu lạc bộ trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật.
2. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu, sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ NKT
a) Mục đích: Hoàn thiện phần mềm và duy trì hoạt động hệ thống quản lý NKT của thành phố để phục vụ công tác quản lý nhà nước và lập kế hoạch hỗ trợ NKT của các ngành, đoàn thể và các địa phương. Đồng thời, sửa đổi, bổ sung chính sách trợ giúp NKT phù hợp với tình hình thực tế của thành phố theo từng giai đoạn.
b) Nội dung thực hiện:
- Tổ chức điều tra thu thập, cập nhật biến động thông tin NKT hàng năm;
- Tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng cho các điều tra viên tại các địa phương;
- Đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin duy trì hoạt động hệ thống quản lý NKT cho các đơn vị có liên quan;
- Sửa đổi, bổ sung nâng mức trợ giúp BTXH cho NKT, tăng định mức kinh phí hỗ trợ học nghề ngắn hạn tại các cơ sở dạy nghề, các doanh nghiệp và định mức hỗ trợ chỉnh hình phục hồi chức năng phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của thành phố, tiến đến thực hiện chính sách hỗ trợ dịch vụ trợ giúp đối với NKT nặng không có khả năng tự phục vụ;
- Tổ chức xét duyệt, khám và cấp giấy xác nhận khuyết tật cho người khuyết tật để làm cơ sở thực hiện các chính sách trợ giúp.
3. Tạo điều kiện cho NKT tiếp cận các chương trình an sinh xã hội, chương trình giảm nghèo
a) Mục đích: Thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách của Nhà nước đối với NKT là đối tượng BTXH, người nghèo và huy động sự đóng góp của cộng đồng, tạo điều kiện cho NKT cải thiện, ổn định cuộc sống và nâng cao chất lượng cuộc sống.
b) Nội dung thực hiện:
- Tiếp tục rà soát NKT đủ các điều kiện theo quy định giải quyết hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng và các chế độ trợ cấp khác. Đưa NKT không nơi nương tựa vào các cơ sở BTXH quản lý, chăm sóc;
- Hỗ trợ xóa nhà tạm, nâng cấp sửa chữa nhà cấp 4 hư hỏng nặng, xây dựng công trình vệ sinh, điện, nước phù hợp cho các gia đình có người khuyết tật thuộc diện nghèo;
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và cung cấp trang thiết bị phục hồi chức năng cho các Trung tâm BTXH do nhà nước quản lý và vận động các tổ chức, cá nhân hỗ trợ nâng cấp các cơ sở BTXH khác có nuôi dưỡng NKT;
- Triển khai các chương trình hỗ trợ NKT thông qua chương trình giảm nghèo, chương trình giải quyết việc làm và lồng ghép các chương trình an sinh xã hội, hỗ trợ và trợ cấp đột xuất kịp thời cho NKT có hoàn cảnh khó khăn;
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách trợ giúp BTXH đối với NKT tại các đơn vị, địa phương.

Content:
Thời gian thực hiện: Từ năm 2013 đến năm 2020.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH
1. Công tác tuyên truyền, giáo dục
a) Mục đích: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và thành phố về NKT nhằm nâng cao nhận thức, năng lực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật và giám sát đánh giá; phòng chống phân biệt đối xử đối với NKT, đặc biệt là đối với trẻ em gái và phụ nữ khuyết tật; đồng thời giúp NKT hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và phát huy vai trò, trách nhiệm của mình với gia đình và xã hội.
b) Nội dung hoạt động:
- Tổ chức tuyên truyền pháp luật về người khuyết tật và chủ trương, chính sách, chương trình trợ giúp NKT về vấn đề khuyết tật, giáo dục bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình quyền và lợi ích hợp pháp của NKT, chống kỳ thị, phân biệt đối xử với NKT, các biện pháp phòng ngừa khuyết tật và các loại hình dịch vụ đối với NKT nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về vấn đề khuyết tật. Thông qua hình thức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin báo, đài, xây dựng chuyên mục “Vì người khuyết tật” trên Đài Phát thanh - Truyền hình, tổ chức tuyên truyền trực quan, trực tiếp, panô, áp phích, tờ rơi …;
- Tổ chức các hoạt động kỷ niệm nhân Ngày NKT Việt Nam 18/4 và Ngày Quốc tế về NKT 3/12 hàng năm;
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề bàn về biện pháp trợ giúp người khuyết tật; đào tạo, tập huấn cho cán bộ, nhân viên và cộng tác viên trợ giúp khuyết tật; tập huấn cho gia đình người khuyết tật về kỹ năng, phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng cho người khuyết tật; tập huấn các kỹ năng sống cho người khuyết tật;
- Tổ chức Hội nghị tuyên dương các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc trợ giúp NKT và những cá nhân vượt khó học tập, lao động, tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao;
- Truyền thông về trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật thông qua các hoạt động thích hợp; Tập huấn bồi dưỡng cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý và các thành viên Ban chủ nhiệm câu lạc bộ trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật.
2. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu, sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ trợ NKT
a) Mục đích: Hoàn thiện phần mềm và duy trì hoạt động hệ thống quản lý NKT của thành phố để phục vụ công tác quản lý nhà nước và lập kế hoạch hỗ trợ NKT của các ngành, đoàn thể và các địa phương. Đồng thời, sửa đổi, bổ sung chính sách trợ giúp NKT phù hợp với tình hình thực tế của thành phố theo từng giai đoạn.
b) Nội dung thực hiện:
- Tổ chức điều tra thu thập, cập nhật biến động thông tin NKT hàng năm;
- Tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng cho các điều tra viên tại các địa phương;
- Đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin duy trì hoạt động hệ thống quản lý NKT cho các đơn vị có liên quan;
- Sửa đổi, bổ sung nâng mức trợ giúp BTXH cho NKT, tăng định mức kinh phí hỗ trợ học nghề ngắn hạn tại các cơ sở dạy nghề, các doanh nghiệp và định mức hỗ trợ chỉnh hình phục hồi chức năng phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của thành phố, tiến đến thực hiện chính sách hỗ trợ dịch vụ trợ giúp đối với NKT nặng không có khả năng tự phục vụ;
- Tổ chức xét duyệt, khám và cấp giấy xác nhận khuyết tật cho người khuyết tật để làm cơ sở thực hiện các chính sách trợ giúp.
Tạo điều kiện cho NKT tiếp cận các chương trình an sinh xã hội, chương trình giảm nghèo
a) Mục đích: Thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách của Nhà nước đối với NKT là đối tượng BTXH, người nghèo và huy động sự đóng góp của cộng đồng, tạo điều kiện cho NKT cải thiện, ổn định cuộc sống và nâng cao chất lượng cuộc sống.
b) Nội dung thực hiện:
- Tiếp tục rà soát NKT đủ các điều kiện theo quy định giải quyết hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng và các chế độ trợ cấp khác. Đưa NKT không nơi nương tựa vào các cơ sở BTXH quản lý, chăm sóc;
- Hỗ trợ xóa nhà tạm, nâng cấp sửa chữa nhà cấp 4 hư hỏng nặng, xây dựng công trình vệ sinh, điện, nước phù hợp cho các gia đình có người khuyết tật thuộc diện nghèo;
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và cung cấp trang thiết bị phục hồi chức năng cho các Trung tâm BTXH do nhà nước quản lý và vận động các tổ chức, cá nhân hỗ trợ nâng cấp các cơ sở BTXH khác có nuôi dưỡng NKT;
- Triển khai các chương trình hỗ trợ NKT thông qua chương trình giảm nghèo, chương trình giải quyết việc làm và lồng ghép các chương trình an sinh xã hội, hỗ trợ và trợ cấp đột xuất kịp thời cho NKT có hoàn cảnh khó khăn;
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách trợ giúp BTXH đối với NKT tại các đơn vị, địa phương.