Document: Điều 10 Thông tư 68/2013/TT-BGTVT thanh tra viên công chức thanh tra cộng tác viên thanh tra GTVT mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "68/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "68/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "68/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "68/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "68/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 10 Thông tư 68/2013/TT-BGTVT thanh tra viên công chức thanh tra cộng tác viên thanh tra GTVT mới nhất có nội dung như sau:

Điều 10. Thẩm quyền, thủ tục công nhận công chức thanh tra
1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý công chức tiến hành rà soát, lựa chọn công chức đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư này, có văn bản trình Tổng cục trưởng, Cục trưởng để xem xét, ra quyết định công nhận công chức thanh tra chuyên ngành.
2. Định kỳ 06 tháng, hàng năm, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam tổng hợp biến động tăng hoặc giảm số lượng công chức được công nhận công chức thanh tra chuyên ngành gửi về Thanh tra Bộ.
3. Hồ sơ đề nghị công nhận công chức thanh tra, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị công nhận công chức thanh tra của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý công chức;
b) Danh sách trích ngang của công chức được đề nghị công nhận công chức thanh tra theo Mẫu số 1 Phụ lục III của Thông tư này;
c) Sơ yếu lý lịch theo mẫu 2C-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành mẫu biểu hồ sơ quản lý cán bộ công chức, có xác nhận của thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng công chức;
d) Quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức (bản sao của cơ quan);
đ) Văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với tiêu chuẩn công chức thanh tra theo quy định tại Thông tư này (bản sao có chứng thực).
4. Quyết định công nhận công chức thanh tra phải có các thông tin cơ bản sau đây:
a) Căn cứ ban hành quyết định, văn bản trình của cơ quan quản lý công chức;
b) Họ và tên, ngạch công chức, chức vụ đang giữ, lĩnh vực được giao thanh tra, làm chuyên trách thanh tra hoặc kiêm nhiệm.
5. Quyết định thôi công nhận công chức thanh tra
Quyết định thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành trong các trường hợp sau đây:
a) Công chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc hoặc bị sa thải;
b) Công chức chuyển công tác sang cơ quan không được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; nghỉ hưu, bị chết hoặc mất tích;
c) Không đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 10. Thẩm quyền, thủ tục công nhận công chức thanh tra
1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý công chức tiến hành rà soát, lựa chọn công chức đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Thông tư này, có văn bản trình Tổng cục trưởng, Cục trưởng để xem xét, ra quyết định công nhận công chức thanh tra chuyên ngành.
2. Định kỳ 06 tháng, hàng năm, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục Hàng không Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam tổng hợp biến động tăng hoặc giảm số lượng công chức được công nhận công chức thanh tra chuyên ngành gửi về Thanh tra Bộ.
3. Hồ sơ đề nghị công nhận công chức thanh tra, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị công nhận công chức thanh tra của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý công chức;
b) Danh sách trích ngang của công chức được đề nghị công nhận công chức thanh tra theo Mẫu số 1 Phụ lục III của Thông tư này;
c) Sơ yếu lý lịch theo mẫu 2C-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành mẫu biểu hồ sơ quản lý cán bộ công chức, có xác nhận của thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng công chức;
d) Quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức (bản sao của cơ quan);
đ) Văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với tiêu chuẩn công chức thanh tra theo quy định tại Thông tư này (bản sao có chứng thực).
4. Quyết định công nhận công chức thanh tra phải có các thông tin cơ bản sau đây:
a) Căn cứ ban hành quyết định, văn bản trình của cơ quan quản lý công chức;
b) Họ và tên, ngạch công chức, chức vụ đang giữ, lĩnh vực được giao thanh tra, làm chuyên trách thanh tra hoặc kiêm nhiệm.
5. Quyết định thôi công nhận công chức thanh tra
Quyết định thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành trong các trường hợp sau đây:
a) Công chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc hoặc bị sa thải;
b) Công chức chuyển công tác sang cơ quan không được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; nghỉ hưu, bị chết hoặc mất tích;
c) Không đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.