Document: Điều 55 Nghị định 330-NĐ  điều chỉnh cước phí bưu điện trong nước

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "23/10/1957", "sign_number": "330-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Trân", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "23/10/1957", "sign_number": "330-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Trân", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "23/10/1957", "sign_number": "330-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Trân", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "23/10/1957", "sign_number": "330-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Trân", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông và Bưu điện", "promulgation_date": "23/10/1957", "sign_number": "330-NĐ", "signer": "Nguyễn Văn Trân", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 55 Nghị định 330-NĐ  điều chỉnh cước phí bưu điện trong nước có nội dung như sau:

Điều 55. - Đặt máy chính và tổng đài:
Thuê bao trả thực chi công và vật liệu từ đầu giây ở cột ngoài đường vào máy chính hoặc vào tổng đài thêm 20 % quản lý phí.
Điều 57. - Chuyển máy hoặc di chuyển đường giây:
Thuê bao trả chi phí về công chuyển máy hoặc di chuyển đường giây và vật liệu thêm 20% quản lý phí. Tối thiểu thu 1.500đ về công chuyên môn; vật liệu, nhân công thuê tính ngoài.
Điều 58. - Đặt giây ngoài khu vực kinh doanh:
Thuê bao trả thực chi công, vật liệu về phân ngoài khu vực kinh doanh từ cột phân điện khu vực kinh doanh đến nhà thuê bao thêm 20% quản lý phí.
Điều 59. – Tu bổ giây ngoài khu v ực kinh doanh:
Ngoài khu vực kinh doanh trong phạm vi 3 km theo chiều dài đường dây cứ 100 m tính 100 đ mỗi tháng, tối thiểu 1.000 đ. Cột hỏng phải thay thuê bao phải chịu chi phí cộng thêm 20 % quản lý phí.
Đối với những nơi nào chưa quy định khu vực kinh doanh, tạm thời Bưu điện đảm nhiệm việc tu bổ thường xuyên trong phạm vi 3 km theo đường giây, mỗi tháng 1.000 đ. Cột hỏng phải thay thuê bao phải chịu chi phí cộng thêm 20 % quản lý phí.
Ngoài khu vực kinh doanh ngoài phạm vi 3 km theo thực chỉ thêm 20 % quản lý phí.
Điều 60. - Nhượng máy:
Thu ở thuê bao kế tục về thủ tục phí: 5.000 đ
Điều 61. - Thuê giây:
Trên ngành nguyên tắc ngành Bưu điện không đặt vấn đề cho thuê giây vì không có đủ khả năng cước ổn định chỉ tạm thời giải quyết một vài trường hợp đặc biệt như phục vụ chống lụt, mít ting v.v…
1 tháng 20 %
3 tháng 45%
6 tháng 60%
9 tháng 70%
trên 9 tháng 100%
Tính theo đơn vị tháng, không đủ 1 tháng cũng tính 1 tháng.
Thuê bao phải trả tiền thuê giây, tiền mắc dây, tiền gỡ giây và 20% quản lý phí .
Điều 62. - Thuê cột để mắc dây:
Cột gỗ, cột tre, luồng mỗi cột mỗi tháng 300 đ
Cột sắt, ciment luồng mỗi cột mỗi tháng 200 đ
Ngoài khu vực kinh doanh trên 1 đường cột có nhiều thuê bao đi chung, những thuê bao sử dụng chung cột sẽ chia nhau đài thọ về chi phí tu sửa, nhân công, vật liệu cộng thêm 20% quản lý phí.
Điều 63. – Trông nom tổng đài tư:
Tổng đài từ 2 đến 10 số: 3.000 đ
trên 10 đến 20 số: 4.500,
trên 20 đến 50 số:7.500,
trên 50 đến 100 số: 10.000,
Điều 64. - Trông nom máy điện thoại tư:
Mỗi máy mỗi tháng 2.000 đ
Các bộ phận cần phải thay tính riêng theo giá của bưu điện cộng thêm 20% quản lý phí.
Điều 65. - Trông nom máy nhánh tư (kể cả đường dây nhánh trong phạm vi 200 m) 2500 đ
Ngoài phạm vi 200 m tính thêm cứ 100 m: 100 đ một tháng.
Điều 66. – Danh bạ điện thoại: mỗi máy chính được phát một quyền không tính tiền.
Nếu lấy thêm sẽ tính theo giá thành của bưu điện cộng thêm 20 % quản lý phí.

Content:
Điều 55. - Đặt máy chính và tổng đài:
Thuê bao trả thực chi công và vật liệu từ đầu giây ở cột ngoài đường vào máy chính hoặc vào tổng đài thêm 20 % quản lý phí.
Điều 57. - Chuyển máy hoặc di chuyển đường giây:
Thuê bao trả chi phí về công chuyển máy hoặc di chuyển đường giây và vật liệu thêm 20% quản lý phí. Tối thiểu thu 1.500đ về công chuyên môn; vật liệu, nhân công thuê tính ngoài.
Điều 58. - Đặt giây ngoài khu vực kinh doanh:
Thuê bao trả thực chi công, vật liệu về phân ngoài khu vực kinh doanh từ cột phân điện khu vực kinh doanh đến nhà thuê bao thêm 20% quản lý phí.
Điều 59. – Tu bổ giây ngoài khu v ực kinh doanh:
Ngoài khu vực kinh doanh trong phạm vi 3 km theo chiều dài đường dây cứ 100 m tính 100 đ mỗi tháng, tối thiểu 1.000 đ. Cột hỏng phải thay thuê bao phải chịu chi phí cộng thêm 20 % quản lý phí.
Đối với những nơi nào chưa quy định khu vực kinh doanh, tạm thời Bưu điện đảm nhiệm việc tu bổ thường xuyên trong phạm vi 3 km theo đường giây, mỗi tháng 1.000 đ. Cột hỏng phải thay thuê bao phải chịu chi phí cộng thêm 20 % quản lý phí.
Ngoài khu vực kinh doanh ngoài phạm vi 3 km theo thực chỉ thêm 20 % quản lý phí.
Điều 60. - Nhượng máy:
Thu ở thuê bao kế tục về thủ tục phí: 5.000 đ
Điều 61. - Thuê giây:
Trên ngành nguyên tắc ngành Bưu điện không đặt vấn đề cho thuê giây vì không có đủ khả năng cước ổn định chỉ tạm thời giải quyết một vài trường hợp đặc biệt như phục vụ chống lụt, mít ting v.v…
1 tháng 20 %
3 tháng 45%
6 tháng 60%
9 tháng 70%
trên 9 tháng 100%
Tính theo đơn vị tháng, không đủ 1 tháng cũng tính 1 tháng.
Thuê bao phải trả tiền thuê giây, tiền mắc dây, tiền gỡ giây và 20% quản lý phí .
Điều 62. - Thuê cột để mắc dây:
Cột gỗ, cột tre, luồng mỗi cột mỗi tháng 300 đ
Cột sắt, ciment luồng mỗi cột mỗi tháng 200 đ
Ngoài khu vực kinh doanh trên 1 đường cột có nhiều thuê bao đi chung, những thuê bao sử dụng chung cột sẽ chia nhau đài thọ về chi phí tu sửa, nhân công, vật liệu cộng thêm 20% quản lý phí.
Điều 63. – Trông nom tổng đài tư:
Tổng đài từ 2 đến 10 số: 3.000 đ
trên 10 đến 20 số: 4.500,
trên 20 đến 50 số:7.500,
trên 50 đến 100 số: 10.000,
Điều 64. - Trông nom máy điện thoại tư:
Mỗi máy mỗi tháng 2.000 đ
Các bộ phận cần phải thay tính riêng theo giá của bưu điện cộng thêm 20% quản lý phí.
Điều 65. - Trông nom máy nhánh tư (kể cả đường dây nhánh trong phạm vi 200 m) 2500 đ
Ngoài phạm vi 200 m tính thêm cứ 100 m: 100 đ một tháng.
Điều 66. – Danh bạ điện thoại: mỗi máy chính được phát một quyền không tính tiền.
Nếu lấy thêm sẽ tính theo giá thành của bưu điện cộng thêm 20 % quản lý phí.