Document: Điều 2 Quyết định 106/2008/QĐ-TTg danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật trong ngành công thương

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/07/2008", "sign_number": "106/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/07/2008", "sign_number": "106/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/07/2008", "sign_number": "106/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/07/2008", "sign_number": "106/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/07/2008", "sign_number": "106/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 106/2008/QĐ-TTg danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật trong ngành công thương có nội dung như sau:

Điều 2. Danh mục bí mật Nhà nước độ Tối mật trong ngành Công thương gồm những tin, tài liệu trong phạm vi sau:
1. Kế hoạch, biện pháp hoạt động của ngành cơ khí, luyện kim, vật liệu nổ công nghiệp, năng lượng điện, hóa chất, dầu khí, thương mại liên quan trực tiếp đến chiến lược an ninh, quốc phòng hoặc kinh tế biển quốc gia.
2. Chương trình, kế hoạch hợp tác đầu tư với nước ngoài về ngành cơ khí, luyện kim, năng lượng điện, hóa chất, dầu khí, thương mại chưa công bố hoặc không công bố.
3. Phương án đàm phán, quá trình đàm phán các hiệp định về kinh tế - thương mại, các hợp đồng, đề án lớn mang tính chiến lược của ngành thương mại, cơ khí, luyện kim, năng lượng điện, hóa chất, dầu khí, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác đã được phê duyệt.
4. Chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác thương mại liên quan tới chính sách thị trường, mặt hàng trọng điểm, định hướng hoạt động của ngành cơ khí, luyện kim, năng lượng điện, hóa chất, dầu khí, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác chưa công bố hoặc không công bố.
5. Văn bản của Bộ Công thương gửi lãnh đạo Đảng, Nhà nước để xin ý kiến chỉ đạo về chính sách thương mại và giá cả một số mặt hàng trọng yếu chưa công bố.
6. Kế hoạch, ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, phương án chuẩn bị đàm phán và các tài liệu phục vụ đàm phán để ký kết các thỏa thuận, hiệp định về kinh tế - thương mại và giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện thương mại giữa nước ta với các nước và các tổ chức quốc tế chưa công bố hoặc không công bố.
7. Kế hoạch xuất nhập khẩu những mặt hàng trọng yếu của nhà nước, số liệu tổng hợp và những đánh giá quan trọng về xuất nhập khẩu chưa công bố hoặc không công bố.
8. Trữ lượng các mỏ than, dầu khí, khoáng sản quý hiếm, các phương án tìm kiếm – thăm dò, các tài liệu đánh giá tiềm năng dầu khí ở thềm lục địa và các vùng đặc quyền kinh tế chưa công bố hoặc không công bố.
9. Công trình khoa học, phát minh sáng chế, giải pháp hữu ích, bí quyết nghề nghiệp trong ngành Công thương có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quốc phòng, an ninh, kinh tế, công nghệ chưa được cấp bằng sáng chế hoặc chưa công bố.
10. Kế hoạch động viên trong ngành Công thương phục vụ cho yêu cầu an ninh, quốc phòng.
11. Bản thiết kế, sơ đồ mạng lưới cung cấp điện cho các công trình an ninh, quốc phòng và công trình đặc biệt quan trọng của đất nước được Thủ tướng Chính phủ quy định.
12. Nơi lưu giữ và số lượng đá quý, kim loại quý hiếm.

Content:
Điều 2. Danh mục bí mật Nhà nước độ Tối mật trong ngành Công thương gồm những tin, tài liệu trong phạm vi sau:
1. Kế hoạch, biện pháp hoạt động của ngành cơ khí, luyện kim, vật liệu nổ công nghiệp, năng lượng điện, hóa chất, dầu khí, thương mại liên quan trực tiếp đến chiến lược an ninh, quốc phòng hoặc kinh tế biển quốc gia.
2. Chương trình, kế hoạch hợp tác đầu tư với nước ngoài về ngành cơ khí, luyện kim, năng lượng điện, hóa chất, dầu khí, thương mại chưa công bố hoặc không công bố.
3. Phương án đàm phán, quá trình đàm phán các hiệp định về kinh tế - thương mại, các hợp đồng, đề án lớn mang tính chiến lược của ngành thương mại, cơ khí, luyện kim, năng lượng điện, hóa chất, dầu khí, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác đã được phê duyệt.
4. Chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác thương mại liên quan tới chính sách thị trường, mặt hàng trọng điểm, định hướng hoạt động của ngành cơ khí, luyện kim, năng lượng điện, hóa chất, dầu khí, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác chưa công bố hoặc không công bố.
5. Văn bản của Bộ Công thương gửi lãnh đạo Đảng, Nhà nước để xin ý kiến chỉ đạo về chính sách thương mại và giá cả một số mặt hàng trọng yếu chưa công bố.
6. Kế hoạch, ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, phương án chuẩn bị đàm phán và các tài liệu phục vụ đàm phán để ký kết các thỏa thuận, hiệp định về kinh tế - thương mại và giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện thương mại giữa nước ta với các nước và các tổ chức quốc tế chưa công bố hoặc không công bố.
7. Kế hoạch xuất nhập khẩu những mặt hàng trọng yếu của nhà nước, số liệu tổng hợp và những đánh giá quan trọng về xuất nhập khẩu chưa công bố hoặc không công bố.
8. Trữ lượng các mỏ than, dầu khí, khoáng sản quý hiếm, các phương án tìm kiếm – thăm dò, các tài liệu đánh giá tiềm năng dầu khí ở thềm lục địa và các vùng đặc quyền kinh tế chưa công bố hoặc không công bố.
9. Công trình khoa học, phát minh sáng chế, giải pháp hữu ích, bí quyết nghề nghiệp trong ngành Công thương có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quốc phòng, an ninh, kinh tế, công nghệ chưa được cấp bằng sáng chế hoặc chưa công bố.
10. Kế hoạch động viên trong ngành Công thương phục vụ cho yêu cầu an ninh, quốc phòng.
11. Bản thiết kế, sơ đồ mạng lưới cung cấp điện cho các công trình an ninh, quốc phòng và công trình đặc biệt quan trọng của đất nước được Thủ tướng Chính phủ quy định.
12. Nơi lưu giữ và số lượng đá quý, kim loại quý hiếm.