Document: Điều 1 Quyết định 1005/QĐ-UBND chi phí vật liệu xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/06/2007", "sign_number": "1005/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hà Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/06/2007", "sign_number": "1005/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hà Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/06/2007", "sign_number": "1005/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hà Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/06/2007", "sign_number": "1005/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hà Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/06/2007", "sign_number": "1005/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hà Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1005/QĐ-UBND chi phí vật liệu xây dựng có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành quy định chi phí vật liệu xây dựng đến hiện trường xây lắp trong dự toán công trình xây dựng như sau:
1. Đối với công trình dân dụng - công nghiệp, công trình thủy lợi:
Chi
phí vật liệu xây dựng đến hiện trường xây lắp được tính bằng chi phí vật liệu
xây dựng tính theo khối lượng thiết kế và định mức, đơn giá hiện hành nhân với hệ
số khu vực vật liệu Kvl
VL = Avl x Kvl
Trong đó:
-
VL: Chi phí vật liệu đến hiện trường xây lắp.
-
Avl: Chi phí vật liệu xây dựng tính theo khối lượng thiết kế và định mức đơn giá hiện hành.
-
Kvl: Hệ số khu vực vật
liệu.
Bảng quy định hệ số khu vực vật liệu công trình xây dựng dân dụng - công nghiệp, thủy lợi theo phụ lục số 1 kèm theo Quyết định. Chi phí vật liệu xây dựng đến
hiện trường xây lắp theo hệ số khu vực ở phụ lục số 1 đã tính đến chân công trình
xây dựng.
2. Đối với các loại công trình xây dựng khác, công trình san lắp mặt bằng:
Chi
phí vật liệu xây dựng đến hiện trường xây lắp được xác định cụ thể cho từng công trình. Phương pháp xác định chi phí vật liệu xây dựng đến hiện trường xây lắp theo hướng dẫn ở phụ
lục 2 kèm theo Quyết định.

Content:
Điều 1. Ban hành quy định chi phí vật liệu xây dựng đến hiện trường xây lắp trong dự toán công trình xây dựng như sau:
1. Đối với công trình dân dụng - công nghiệp, công trình thủy lợi:
Chi
phí vật liệu xây dựng đến hiện trường xây lắp được tính bằng chi phí vật liệu
xây dựng tính theo khối lượng thiết kế và định mức, đơn giá hiện hành nhân với hệ
số khu vực vật liệu Kvl
VL = Avl x Kvl
Trong đó:
-
VL: Chi phí vật liệu đến hiện trường xây lắp.
-
Avl: Chi phí vật liệu xây dựng tính theo khối lượng thiết kế và định mức đơn giá hiện hành.
-
Kvl: Hệ số khu vực vật
liệu.
Bảng quy định hệ số khu vực vật liệu công trình xây dựng dân dụng - công nghiệp, thủy lợi theo phụ lục số 1 kèm theo Quyết định. Chi phí vật liệu xây dựng đến
hiện trường xây lắp theo hệ số khu vực ở phụ lục số 1 đã tính đến chân công trình
xây dựng.
2. Đối với các loại công trình xây dựng khác, công trình san lắp mặt bằng:
Chi
phí vật liệu xây dựng đến hiện trường xây lắp được xác định cụ thể cho từng công trình. Phương pháp xác định chi phí vật liệu xây dựng đến hiện trường xây lắp theo hướng dẫn ở phụ
lục 2 kèm theo Quyết định.