Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 206/2004/QĐ-TTg Chiến lược Phát triển Giao thông vận tải Việt Nam đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2004", "sign_number": "206/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2004", "sign_number": "206/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2004", "sign_number": "206/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2004", "sign_number": "206/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2004", "sign_number": "206/2004/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 206/2004/QĐ-TTg Chiến lược Phát triển Giao thông vận tải Việt Nam đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược Phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. An toàn giao thông và bảo vệ môi trường
a) Về an toàn giao thông:
Phát triển hệ thống giao thông vận tải phải gắn liền với việc đảm bảo an toàn, từng bước giảm thiểu tai nạn giao thông.
Để đảm bảo an toàn giao thông, trong quá trình phát triển hệ thống giao thông vận tải cần:
- Các công trình giao thông và phương tiện vận tải phải có tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng phù hợp với các yêu cầu về an toàn giao thông.
- Nâng cao chất lượng đào tạo người điều khiển phương tiện vận tải.
- Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục, nâng cao ý thức chấp hành luật lệ giao thông.
- Nghiên cứu, ban hành các luật lệ về an toàn giao thông.
b) Về môi trường trong giao thông vận tải:
- Tiến hành việc điều tra, phân tích, đánh giá tác động đến môi trường trong quá trình xây dựng và khai thác hệ thống giao thông vận tải.
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động môi trường của quá trình xây dựng, khai thác giao thông vận tải.
- Nghiên cứu các cơ chế chính sách bảo vệ môi trường trong lĩnh vực giao thông vận tải.
III. CÁC GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU
1. Các giải pháp, chính sách tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
Tăng mức đầu tư cho kết cấu hạ tầng giao thông bằng Ngân sách Nhà nước hàng năm đạt khoảng 3% GDP.
Phát huy nội lực, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế cho kết cấu hạ tầng giao thông dưới nhiều hình thức: phát hành trái phiếu, đầu tư - khai thác - chuyển giao (BOT); đầu tư - chuyển giao (BT); đầu tư - thu phí hoàn trả, chuyển nhượng quyền thu phí ..., phấn đấu đảm bảo được 40 - 50% tổng nhu cầu đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông.
Tiếp tục tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của nước ngoài với các hình thức đa dạng.
Nghiên cứu lập quỹ bảo trì và đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, trước hết là quỹ bảo trì đường bộ.
Có chính sách đền bù giải phóng mặt bằng phù hợp để giảm chi phí đầu tư.
2. Các giải pháp, chính sách phát triển vận tải
a) Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải:
Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh trong lĩnh vực vận tải. Đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Doanh nghiệp nhà nước chỉ chiếm một tỷ lệ cần thiết để vận tải phục vụ vùng sâu, vùng xa, vùng hải đảo và các nhiệm vụ đột xuất khác.
b) Tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng đối với mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải:
Các phương tiện tham gia kinh doanh vận tải của các thành phần kinh tế phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn vận tải và bảo vệ môi trường, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng góp đối với nhà nước (các loại thuế, phí ...) với mức đóng góp hợp lý.
Xây dựng hệ thống giá cước hợp lý giữa các phương thức vận tải để Nhà nước làm công cụ điều tiết vĩ mô.
c) Nâng cao chất lượng vận tải và dịch vụ vận tải:
Đổi mới phương tiện về chất lượng và chủng loại phù hợp với yêu cầu vận tải hàng hóa, hành khách trên các tuyến vận tải và điều kiện kết cấu hạ tầng.
Phát triển mạnh vận tải đa phương thức trong vận tải hàng hoá, đảm bảo "cửa tới cửa", tạo điều kiện thuận lợi cho chủ hàng.
Quy định, kiểm tra thường xuyên chất lượng phương tiện và dịch vụ trên các tuyến vận tải hành khách liên tỉnh đảm bảo quyền lợi của khách hàng.
Phát triển đa dạng các dịch vụ vận tải, đảm bảo nhanh chóng, an toàn, tiện lợi, tiết kiệm chi phí xã hội.
d) Tăng cường, phát huy vai trò của các cơ quan, hiệp hội bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng các dịch vụ giao thông, vận tải:
Sắp xếp hệ thống các cơ quan, tổ chức, hiệp hội bảo vệ quyền lợi khách hàng. Tổ chức mạng lưới văn phòng trên toàn quốc.
Các cơ quan, hiệp hội tham gia các đoàn kiểm tra thường xuyên, bất thường, kịp thời xử lý các sai phạm của các chủ vận tải.
Tăng cường tuyên truyền để khách hàng ý thức quyền lợi của mình và liên hệ, hợp tác với các cơ quan, hiệp hội chức năng khi nhận thấy bị xâm phạm quyền lợi khách hàng.
3. Các giải pháp, chính sách phát triển công nghiệp giao thông vận tải
Cho phép các cơ sở công nghiệp giao thông vận tải trong nước liên doanh với nước ngoài để tranh thủ nguồn vốn, công nghệ cũng như kinh nghiệm trong điều hành quản lý, đồng thời có lộ trình nội địa hóa.
Thành lập các công ty thuê mua tài chính có sự bảo lãnh của Nhà nước để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận, sử dụng các nguồn tài chính, công nghệ, phương tiện kỹ thuật mới.
4. Các giải pháp, chính sách phát triển giao thông đô thị
a) Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo hướng đa dạng hóa phương thức vận tải:
Nhanh chóng xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đô thị hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại tăng rất nhanh tại các thành phố lớn, giải quyết tình trạng ách tắc giao thông. Đẩy nhanh việc xây dựng hệ thống vận tải khối lượng lớn như xe điện mặt đất, đường sắt trên cao, tàu điện ngầm tại các thành phố lớn. Nhà nước có chính sách ưu tiên và tập trung đầu tư từ các dự án kết cấu hạ tầng giao thông đô thị cho thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
b) Phát triển vận tải hành khách công cộng:
Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia vận tải hành khách công cộng. Khi cần thiết Nhà nước thành lập doanh nghiệp công ích đảm bảo vận tải hành khách công cộng.
Hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng với nhiều hình thức đa dạng như ưu đãi tín dụng, ưu đãi sau đầu tư mua sắm phương tiện hoặc trợ giá.
Khuyến khích sử dụng phương tiện lắp ráp trong nước để vận chuyển hành khách công cộng như bán trả chậm, bán trả góp, có chính sách ưu đãi trong việc nhập khẩu phụ tùng, thiết bị chưa sản xuất được trong nước...
Miễn hoặc giảm tối đa các loại thuế, phí theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp tham gia vận tải hành khách công cộng đô thị như: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế sử dụng đất và tiền thuê đất (đối với đất được dùng làm nhà chờ, bến bãi đỗ xe, trạm bảo dưỡng sửa chữa), phí sử dụng bến bãi, phí cầu đường đối với phương tiện vận tải khách công cộng đô thị bằng xe buýt.
Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải khách công cộng. Chỉ cho phép các doanh nghiệp nào đủ tiêu chuẩn (phương tiện, chất lượng phục vụ...) mới được tham gia vận tải khách công cộng đảm bảo lợi ích của hành khách.
5. Các giải pháp, chính sách phát triển giao thông nông thôn
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chủ trương "Nhà nước và nhân dân cùng làm" để một mặt tranh thủ nguồn lực trong dân, mặt khác nâng cao ý thức trách nhiệm của nhân dân đối với việc phát triển kết cấu hạ tầng giao thông địa phương.
Ưu tiên dành vốn ODA, ngân sách địa phương để phát triển giao thông nông thôn gắn kết với công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
Hỗ trợ cho các doanh nghiệp đảm nhận vận tải đến các vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng kinh tế khó khăn và phục vụ các nhiệm vụ đột xuất.
Giảm các loại phí, lệ phí đăng ký phương tiện cho các vùng nông thôn và các vùng sâu, vùng xa.
Có chính sách ưu đãi tín dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân mua sắm phương tiện vận tải đường bộ và đường thủy phục vụ nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

Content:
An toàn giao thông và bảo vệ môi trường
a) Về an toàn giao thông:
Phát triển hệ thống giao thông vận tải phải gắn liền với việc đảm bảo an toàn, từng bước giảm thiểu tai nạn giao thông.
Để đảm bảo an toàn giao thông, trong quá trình phát triển hệ thống giao thông vận tải cần:
- Các công trình giao thông và phương tiện vận tải phải có tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng phù hợp với các yêu cầu về an toàn giao thông.
- Nâng cao chất lượng đào tạo người điều khiển phương tiện vận tải.
- Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục, nâng cao ý thức chấp hành luật lệ giao thông.
- Nghiên cứu, ban hành các luật lệ về an toàn giao thông.
b) Về môi trường trong giao thông vận tải:
- Tiến hành việc điều tra, phân tích, đánh giá tác động đến môi trường trong quá trình xây dựng và khai thác hệ thống giao thông vận tải.
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động môi trường của quá trình xây dựng, khai thác giao thông vận tải.
- Nghiên cứu các cơ chế chính sách bảo vệ môi trường trong lĩnh vực giao thông vận tải.
III. CÁC GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU
1. Các giải pháp, chính sách tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
Tăng mức đầu tư cho kết cấu hạ tầng giao thông bằng Ngân sách Nhà nước hàng năm đạt khoảng 3% GDP.
Phát huy nội lực, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế cho kết cấu hạ tầng giao thông dưới nhiều hình thức: phát hành trái phiếu, đầu tư - khai thác - chuyển giao (BOT); đầu tư - chuyển giao (BT); đầu tư - thu phí hoàn trả, chuyển nhượng quyền thu phí ..., phấn đấu đảm bảo được 40 - 50% tổng nhu cầu đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông.
Tiếp tục tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của nước ngoài với các hình thức đa dạng.
Nghiên cứu lập quỹ bảo trì và đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, trước hết là quỹ bảo trì đường bộ.
Có chính sách đền bù giải phóng mặt bằng phù hợp để giảm chi phí đầu tư.
2. Các giải pháp, chính sách phát triển vận tải
a) Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải:
Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh trong lĩnh vực vận tải. Đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Doanh nghiệp nhà nước chỉ chiếm một tỷ lệ cần thiết để vận tải phục vụ vùng sâu, vùng xa, vùng hải đảo và các nhiệm vụ đột xuất khác.
b) Tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng đối với mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải:
Các phương tiện tham gia kinh doanh vận tải của các thành phần kinh tế phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn vận tải và bảo vệ môi trường, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng góp đối với nhà nước (các loại thuế, phí ...) với mức đóng góp hợp lý.
Xây dựng hệ thống giá cước hợp lý giữa các phương thức vận tải để Nhà nước làm công cụ điều tiết vĩ mô.
c) Nâng cao chất lượng vận tải và dịch vụ vận tải:
Đổi mới phương tiện về chất lượng và chủng loại phù hợp với yêu cầu vận tải hàng hóa, hành khách trên các tuyến vận tải và điều kiện kết cấu hạ tầng.
Phát triển mạnh vận tải đa phương thức trong vận tải hàng hoá, đảm bảo "cửa tới cửa", tạo điều kiện thuận lợi cho chủ hàng.
Quy định, kiểm tra thường xuyên chất lượng phương tiện và dịch vụ trên các tuyến vận tải hành khách liên tỉnh đảm bảo quyền lợi của khách hàng.
Phát triển đa dạng các dịch vụ vận tải, đảm bảo nhanh chóng, an toàn, tiện lợi, tiết kiệm chi phí xã hội.
d) Tăng cường, phát huy vai trò của các cơ quan, hiệp hội bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng các dịch vụ giao thông, vận tải:
Sắp xếp hệ thống các cơ quan, tổ chức, hiệp hội bảo vệ quyền lợi khách hàng. Tổ chức mạng lưới văn phòng trên toàn quốc.
Các cơ quan, hiệp hội tham gia các đoàn kiểm tra thường xuyên, bất thường, kịp thời xử lý các sai phạm của các chủ vận tải.
Tăng cường tuyên truyền để khách hàng ý thức quyền lợi của mình và liên hệ, hợp tác với các cơ quan, hiệp hội chức năng khi nhận thấy bị xâm phạm quyền lợi khách hàng.
3. Các giải pháp, chính sách phát triển công nghiệp giao thông vận tải
Cho phép các cơ sở công nghiệp giao thông vận tải trong nước liên doanh với nước ngoài để tranh thủ nguồn vốn, công nghệ cũng như kinh nghiệm trong điều hành quản lý, đồng thời có lộ trình nội địa hóa.
Thành lập các công ty thuê mua tài chính có sự bảo lãnh của Nhà nước để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận, sử dụng các nguồn tài chính, công nghệ, phương tiện kỹ thuật mới.
4. Các giải pháp, chính sách phát triển giao thông đô thị
a) Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo hướng đa dạng hóa phương thức vận tải:
Nhanh chóng xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đô thị hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại tăng rất nhanh tại các thành phố lớn, giải quyết tình trạng ách tắc giao thông. Đẩy nhanh việc xây dựng hệ thống vận tải khối lượng lớn như xe điện mặt đất, đường sắt trên cao, tàu điện ngầm tại các thành phố lớn. Nhà nước có chính sách ưu tiên và tập trung đầu tư từ các dự án kết cấu hạ tầng giao thông đô thị cho thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
b) Phát triển vận tải hành khách công cộng:
Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia vận tải hành khách công cộng. Khi cần thiết Nhà nước thành lập doanh nghiệp công ích đảm bảo vận tải hành khách công cộng.
Hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng với nhiều hình thức đa dạng như ưu đãi tín dụng, ưu đãi sau đầu tư mua sắm phương tiện hoặc trợ giá.
Khuyến khích sử dụng phương tiện lắp ráp trong nước để vận chuyển hành khách công cộng như bán trả chậm, bán trả góp, có chính sách ưu đãi trong việc nhập khẩu phụ tùng, thiết bị chưa sản xuất được trong nước...
Miễn hoặc giảm tối đa các loại thuế, phí theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp tham gia vận tải hành khách công cộng đô thị như: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế sử dụng đất và tiền thuê đất (đối với đất được dùng làm nhà chờ, bến bãi đỗ xe, trạm bảo dưỡng sửa chữa), phí sử dụng bến bãi, phí cầu đường đối với phương tiện vận tải khách công cộng đô thị bằng xe buýt.
Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải khách công cộng. Chỉ cho phép các doanh nghiệp nào đủ tiêu chuẩn (phương tiện, chất lượng phục vụ...) mới được tham gia vận tải khách công cộng đảm bảo lợi ích của hành khách.
Các giải pháp, chính sách phát triển giao thông nông thôn
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chủ trương "Nhà nước và nhân dân cùng làm" để một mặt tranh thủ nguồn lực trong dân, mặt khác nâng cao ý thức trách nhiệm của nhân dân đối với việc phát triển kết cấu hạ tầng giao thông địa phương.
Ưu tiên dành vốn ODA, ngân sách địa phương để phát triển giao thông nông thôn gắn kết với công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
Hỗ trợ cho các doanh nghiệp đảm nhận vận tải đến các vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng kinh tế khó khăn và phục vụ các nhiệm vụ đột xuất.
Giảm các loại phí, lệ phí đăng ký phương tiện cho các vùng nông thôn và các vùng sâu, vùng xa.
Có chính sách ưu đãi tín dụng cho các doanh nghiệp và cá nhân mua sắm phương tiện vận tải đường bộ và đường thủy phục vụ nông thôn, vùng sâu, vùng xa.