Document: Điều 8 Thông tư 41/2010/TT-BNNPTNT kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/07/2010", "sign_number": "41/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/07/2010", "sign_number": "41/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/07/2010", "sign_number": "41/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/07/2010", "sign_number": "41/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/07/2010", "sign_number": "41/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 41/2010/TT-BNNPTNT kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh có nội dung như sau:

Điều 8. Trình tự kiểm tra
1. Trong thời gian 01 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn chủ cơ sở hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
2. Trong thời gian 07 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng chuyên môn thuộc cơ quan kiểm tra tiến hành thẩm định hồ sơ và đề xuất Thủ trưởng Cơ quan kiểm tra ra quyết định thành lập Đoàn kiểm tra, thẩm tra (sau đây gọi chung là Đoàn kiểm tra) theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
3. Trong thời gian 10 ngày tính từ ngày thẩm định xong hồ sơ, Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra điều kiện VSTY của Cơ sở.
4. Trường hợp kiểm tra định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất, theo kế hoạch hoặc đề xuất của Phòng chuyên môn, Thủ trưởng Cơ quan kiểm tra ra quyết định thành lập Đoàn kiểm tra theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
5. Cơ quan kiểm tra phải thông báo kế hoạch kiểm tra cho chủ cơ sở ít nhất 02 ngày trước khi tiến hành kiểm tra tại cơ sở (trừ trường hợp kiểm tra đột xuất theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này).
6. Khi kiểm tra tại cơ sở, Đoàn kiểm tra phải thông báo Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra cho Cơ sở và thực hiện kiểm tra theo các nội dung quy định tại Điều 10 Thông tư này.
7. Kết quả kiểm tra được thể hiện trong Biên bản kiểm tra có chữ ký của Trưởng Đoàn kiểm tra, chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của Cơ sở và đóng dấu của Cơ sở (nếu có).
a. Biên bản được lập thành 2 (hai) bản: 1 (một) bản lưu tại Cơ quan kiểm tra, 1 (một) bản lưu tại Cơ sở, trường hợp cần thiết có thể tăng thêm số bản;
b. Nếu đại diện Cơ sở không đồng ý ký tên vào Biên bản kiểm tra thì có quyền ghi kiến nghị, khiếu nại của mình vào cuối biên bản. Biên bản này vẫn có giá trị pháp lý khi có đầy đủ chữ ký của tất cả các thành viên trong Đoàn kiểm tra.

Content:
Điều 8. Trình tự kiểm tra
1. Trong thời gian 01 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đăng ký, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn chủ cơ sở hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
2. Trong thời gian 07 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng chuyên môn thuộc cơ quan kiểm tra tiến hành thẩm định hồ sơ và đề xuất Thủ trưởng Cơ quan kiểm tra ra quyết định thành lập Đoàn kiểm tra, thẩm tra (sau đây gọi chung là Đoàn kiểm tra) theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
3. Trong thời gian 10 ngày tính từ ngày thẩm định xong hồ sơ, Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra điều kiện VSTY của Cơ sở.
4. Trường hợp kiểm tra định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất, theo kế hoạch hoặc đề xuất của Phòng chuyên môn, Thủ trưởng Cơ quan kiểm tra ra quyết định thành lập Đoàn kiểm tra theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
5. Cơ quan kiểm tra phải thông báo kế hoạch kiểm tra cho chủ cơ sở ít nhất 02 ngày trước khi tiến hành kiểm tra tại cơ sở (trừ trường hợp kiểm tra đột xuất theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này).
6. Khi kiểm tra tại cơ sở, Đoàn kiểm tra phải thông báo Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra cho Cơ sở và thực hiện kiểm tra theo các nội dung quy định tại Điều 10 Thông tư này.
7. Kết quả kiểm tra được thể hiện trong Biên bản kiểm tra có chữ ký của Trưởng Đoàn kiểm tra, chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của Cơ sở và đóng dấu của Cơ sở (nếu có).
a. Biên bản được lập thành 2 (hai) bản: 1 (một) bản lưu tại Cơ quan kiểm tra, 1 (một) bản lưu tại Cơ sở, trường hợp cần thiết có thể tăng thêm số bản;
b. Nếu đại diện Cơ sở không đồng ý ký tên vào Biên bản kiểm tra thì có quyền ghi kiến nghị, khiếu nại của mình vào cuối biên bản. Biên bản này vẫn có giá trị pháp lý khi có đầy đủ chữ ký của tất cả các thành viên trong Đoàn kiểm tra.