Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1329/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình 2013

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "1329/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "1329/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "1329/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "1329/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "1329/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1329/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình 2013

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tuyên Hóa đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đưa Tuyên Hóa ra khỏi tình trạng huyện nghèo vào năm 2015 và cơ bản trở thành huyện phát triển trong vùng vào năm 2020; xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, từng bước hiện đại; phát triển hệ thống giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực trong từng giai đoạn; chủ động phòng chống bão, lũ, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai, bão lũ gây ra. Phấn đấu đến năm 2020, tạo sự phát triển mạnh mẽ và toàn diện về kinh tế - xã hội, tăng trưởng kinh tế với nhịp độ đạt mức trung bình của tỉnh và ổn định.
Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng: Tăng tỷ trọng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ; giảm tỷ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp trong cơ cấu kinh tế của huyện; hình thành một số sản phẩm mũi nhọn có sức cạnh tranh cao; bảo vệ tốt môi trường sinh thái; tăng cường an ninh quốc phòng, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.
2.2. Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể
a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 tăng đạt 12%/năm; bình quân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 tăng 11 - 12%/năm.
- Cơ cấu kinh tế như sau:
+ Đến năm 2015: Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 39,2%; công nghiệp - xây dựng 26,43%; dịch vụ 34,37%.
+ Đến năm 2020: Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 37,66%; công nghiệp - xây dựng 26,77%; dịch vụ 35,57%.
- Thu nhập bình quân đầu người: Đến năm 2015 đạt 19 triệu đồng/năm và đến năm 2020 đạt 31,5 triệu đồng/năm.
- Đến năm 2015, tổng sản lượng lương thực đạt 18.500 tấn, năm 2020 đạt 19.000 tấn.

Content:
Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2015 tăng đạt 12%/năm; bình quân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 tăng 11 - 12%/năm.
- Cơ cấu kinh tế như sau:
+ Đến năm 2015: Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 39,2%; công nghiệp - xây dựng 26,43%; dịch vụ 34,37%.
+ Đến năm 2020: Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 37,66%; công nghiệp - xây dựng 26,77%; dịch vụ 35,57%.
- Thu nhập bình quân đầu người: Đến năm 2015 đạt 19 triệu đồng/năm và đến năm 2020 đạt 31,5 triệu đồng/năm.
- Đến năm 2015, tổng sản lượng lương thực đạt 18.500 tấn, năm 2020 đạt 19.000 tấn.