Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3032/QĐ-UBND năm 2009 điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/200

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "3032/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "3032/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "3032/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "3032/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "3032/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3032/QĐ-UBND năm 2009 điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/200

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/2000 thị trấn Định Quán với các nội dung chính như sau:
...
4. Định hướng phát triển không gian thị trấn Định Quán
a) Hướng phát triển đô thị:
Khi kinh tế xã hội phát triển, tăng đột biến, thị trấn cần mở rộng xuống phía Tây - Nam Quốc lộ 20 và phía Đông tới 02 đường vành đai dự kiến và nối với đường cao tốc.
b) Quy hoạch sử dụng đất:
Bảng cân bằng sử dụng đất đô thị đến năm 2015

STT

Thành phần đất

Hiện trạng năm 2005
(23.000 dân)

Quy hoạch đến năm 2015
(30.000 dân)

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

Tiêu chuẩn
(m2/người)

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

A

Đất dân dụng

144,92

15,09

80

240

24,07

1

Đất ở

119

12,39

45

135

13,54

2

Đất công trình công cộng

12,6

1,31

4

12

1,20

3

Đất cây xanh

5,87

0,61

13,11

39,35

3,94

4

Đất giao thông

7,45

0,78

17,9

53,65

5,39

B

Đất ngoài dân dụng

35,08

7,68

120

12,03

1

Đất cơ quan hành chính huyện

5,8

0,60

7,8

0,78

2

Đất trung tâm thể dục thể thao

3

0,31

12,8

1,28

3

Đất Khu du lịch Đá Ba Chồng

10

1,04

16,91

1,69

4

Đất khu trung tâm văn hóa

0

0,00

6,36

0,64

5

Đất giao thông đối ngoại

6,48

4,05

25,8

2,6

6

Đất công nghiệp

6,12

0,64

9,0

0,91

7

Đất cây xanh cách ly và mặt nước

3,68

0,38

5,61

0,6

8

Đất đầu mối kỹ thuật

1,9

0,13

9

Đất ngoài dân dụng khác

33,82

3,4

I

Tổng cộng đất xây dựng đô thị (A+B)

180

22,77

360

36,11

II

Đất khác

816,9446

77,23

636,9446

63,89

1

Đất sản xuất nông nghiệp

741,6055

74,39

540,3035

54,2

2

Đất chuyên dùng khác

45,4383

0,67

59,40

5,95

3

Đất tôn giáo tín ngưỡng

6,3411

0,64

6,3411

0,64

4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

10,637

1,07

15,4

1,55

5

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

12,9227

1,3

15,50

1,55

I+II

Tổng cộng toàn thị trấn

996,9446

100,00

996,9446

100,00

Bảng cân bằng sử dụng đất đô thị dài hạn đến năm 2020 và tầm nhìn 2025

STT

Thành phần đất

Hiện trạng năm 2005
(23.000 dân)

Quy hoạch đến năm 2020
(35.000 dân)

Tầm nhìn đến năm 2025
(40.000 dân)

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

Tiêu chuẩn
(m2/người)

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

A

Đất dân dụng

144,92

15,09

80

280

28,08

320

32,09

1

Đất ở

119

12,39

45

157,5

15,79

180

18,05

2

Đất công trình công cộng

12,6

1,31

4

14

1,40

16

1,60

3

Đất cây xanh

5,87

0,61

12,9

45,15

4,52

51,6

5,75

4

Đất giao thông

7,45

0,78

18,1

63,35

6,35

72,4

7,24

B

Đất ngoài dân dụng

35,08

7,68

140

14,04

160

16,05

1

Đất cơ quan hành chính huyện

5,8

0,60

7,2

0,72

9,2

0,92

2

Đất trung tâm thể dục thể thao

3

0,31

12,8

1,28

12,8

1,28

3

Đất khu du lịch Đá Ba Chồng

10

1,04

16,91

1,69

16,91

1,69

4

Đất khu trung tâm văn hóa

0

0,00

6,36

0,64

6,36

0,64

5

Đất giao thông đối ngoại

6,48

4,05

31,0

3,11

47,2

4,73

6

Đất công nghiệp

6,12

0,64

10,12

1,01

11,12

1,13

7

Đất cây xanh cách ly và mặt nước

3,68

0,38

5,93

0,59

6,91

0,69

8

Đất đầu mối kỹ thuật

2

0,20

3

0,30

9

Đất ngoài dân dụng khác

47,68

4,75

46,5

4,66

I

Tổng cộng đất xây dựng đô thị

180

22,77

420

42,12

480

48,147

II

Đất khác

816,9446

77,23

576,9446

57,87

516,9446

51,853

1

Đất sản xuất nông nghiệp

741,6055

74,39

477,3035

47,87

403,0335

40,425

2

Đất chuyên dùng khác

45,4383

0,67

60,30

6,04

70,30

7,04

3

Đất tôn giáo tín ngưỡng

6,3411

0,64

6,3411

0,63

6,3411

0,63

4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

10,637

1,07

16,3

1,63

20,20

2,03

5

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

12,9227

1,3

16,7

1,67

17,07

1,71

I+II

Tổng cộng toàn thị trấn

996,9446

100,00

996,9446

100,00

996,9446

100,00

c) Phân khu chức năng:
Dựa trên cơ sở phương án chọn, các khu chức năng của thị trấn Định Quán được bố trí như sau:
c.1. Hệ thống trung tâm:
* Trung tâm hành chính:
- Trung tâm hành chính của huyện: Đã được xây dựng ổn định ở vị trí trung tâm huyện lỵ trước đây với cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, diện tích khoảng 9,2 ha. Ngoài ra còn có một số công trình hành chính huyện nằm dọc theo Quốc lộ 20. Tổng cộng khoảng 16 ha.
- Trung tâm hành chính thị trấn: UBND thị trấn và các ban, ngành nằm trên Quốc lộ 20 đã được đầu tư xây dựng mới khang trang, cơ bản đáp ứng được cho các hoạt động của thị trấn. Ngoài ra còn một số công trình khác nằm trên Quốc lộ 20 sẽ được đầu tư nâng cấp, mở rộng để phục vụ cho các nhu cầu trong tương lai.
- Các cơ quan cấp khu vực sẽ được bố trí tại vị trí thích hợp ở từng khu vực.
- Bưu điện, ngân hàng, kho bạc… vẫn giữ nguyên vị trí như hiện nay, khi có điều kiện sẽ được nâng cấp cải tạo.
* Trung tâm giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao:
- Giáo dục: Xây dựng hệ thống trường học mới với quy mô 02 ha ở vị trí phía Nam Quốc lộ 20 gần công viên cây xanh.
+ Cải tạo và mở rộng hoàn chỉnh hệ thống trường phổ thông cơ sở, phổ thông trung học nằm trên địa bàn thị trấn. Các trường cấp I, nhà trẻ, mẫu giáo khác bố trí theo các khu dân cư mới quy hoạch với bán kính thích hợp.
- Y tế: Nâng cấp, mở rộng bệnh viện huyện ngay vị trí hiện hữu với diện tích khoảng 2,3 ha.
+ Xây dựng mới Trung tâm Y tế Dự phòng thị trấn nằm kế bệnh viện huyện, diện tích khoảng 1,1 ha.
- Văn hóa - TDTT: Các công trình văn hóa, TDTT của thị trấn Định Quán gồm có:
+ Khu công viên và trung tâm văn hóa TDTT quy mô khoảng 12,3 ha, gồm có các công trình như: Sân vận động, nhà thi đấu, sân luyện tập…
+ Khu vực trung tâm văn hóa gồm: Công trình văn hóa, thư viện…
+ Công viên cây xanh: Khu công viên cây xanh chính tập trung ở Trung tâm công viên văn hóa Hòn Ba Chồng và khu phía Đông Bắc gần khu tiểu thủ công nghiệp, khu công viên dọc suối Cầu Trắng.
- Tổ chức một số khu vực công viên cây xanh tập trung trong các khu dân cư, trung tâm thương mại, cây xanh cách ly với khu công nghiệp và trong các nhóm ở.
* Trung tâm thương mại dịch vụ:
- Chợ trung tâm thị trấn Định Quán được đặt tại vị trí quy hoạch cũ, diện tích khoảng 02 ha.
- Cải tạo nâng cấp chỉnh trang một số khu thương mại dịch vụ dọc Quốc lộ 20 và khu vực phố chợ Định Quán.
- Khu thương mại dịch vụ, nằm phía Bắc thị trấn, với các công trình thương mại dịch vụ, nhà ở, công trình công cộng, trường học, cây xanh, (đã có quy hoạch chi tiết trước đây).
- Ngoài ra, trong các tiểu khu nhà ở bố trí các cửa hàng dịch vụ phục vụ trong khu vực.
* Khu tiểu thủ công nghiệp:
- Khu tiểu thủ công nghiệp huyện Định Quán nằm phía Đông Bắc thị trấn Định Quán, có diện tích 05 ha (hiện đã có quy hoạch chi tiết).
c.2. Các khu dân cư:
Tổng diện tích khoảng 222 ha, phân thành 04 khu dân cư như sau:
- Khu 1: Là khu dân cư trung tâm hành chính, diện tích 75 ha, phía Nam giáp Quốc lộ 20, phía Đông giáp xã Phú Vinh, phía Tây Bắc có sân vận động, phía Đông Bắc có khu tiểu thủ công nghiệp thị trấn. Dân số khoảng 14.000 người tầng cao trung bình 02 - 03 tầng, mật độ xây dựng 60 - 80%. Riêng khu vực phía Bắc khu trung tâm hành chính là khu tái định cư (đã hoàn chỉnh quy hoạch chi tiết).
Thương mại dịch vụ tái định cư và nhà ở công nhân phục vụ khu công nghiệp, diện tích 55 ha (đã có quy hoạch chi tiết), nằm ở phía Tây Bắc thị trấn, phía Đông giáp đường đi rừng Quốc gia Nam Cát Tiên, phía Bắc giáp xã Phú Lộc, dân số dự kiến 7.000 người, tầng cao trung bình 02 - 03 tầng, mật độ xây dựng 60 - 80%.
- Khu 2: Khu dân cư phía Nam giáp Quốc lộ 20 trục chính là đường đi vào bệnh viện huyện, diện tích khoảng 56 ha, phía Bắc giáp Quốc lộ 20, phía Nam giáp xã Gia Canh, phía Đông giáp xã Phú Vinh, dân số khoảng 12.700 người. Tầng cao trung bình 02 - 03 tầng, mật độ xây dựng 60 - 80%. Khu dân cư gắn kết với khu chợ huyện, diện tích 50 ha nằm phía Tây thị trấn, phía Bắc giáp khu công nghiệp thị trấn, phía Tây giáp đường đi rừng Quốc gia Nam Cát Tiên. Dân số 8.500 người, tầng cao trung bình 01- 03 tầng, mật độ xây dựng 60 - 80%.
- Khu 3: Là khu có thương mại dịch vụ chợ, bến xe Định Quán diện tích 19 ha, nằm ở phía Tây Bắc thị trấn, phía Đông giáp khu số 01, phía Nam giáp Quốc lộ 20, có công viên trung tâm, dân số dự kiến 4.500 người, tầng cao trung bình 02 - 03 tầng, mật độ xây dựng 60 - 80%.
- Khu 4: Là khu dân cư phía Bắc giáp Quốc lộ 20, phía Đông giáp đường đi xã Gia Canh (ra đường cao tốc) phía sau nhà vườn có diện tích 72 ha, nằm ở phía Đông Nam thị trấn. Dân số khoảng 13.000 người, tầng cao trung bình 01 - 03 tầng, mật độ xây dựng 50 - 70%.
Dự kiến tiêu chuẩn diện tích các dạng nhà ở tại thị trấn Định Quán.
- Nhà ở chia lô 100 - 120m2/hộ.
- Nhà ở ô phố 80 - 100m2/hộ.
- Nhà vườn 300 - 500m2/hộ.
d) Định hướng phát triển không gian:
d.1. Công nghiệp:
- Hiện nay dự kiến có 01 khu tiểu thủ công nghiệp quy mô khoảng 05 ha. Các KCN, cụm công nghiệp xung quanh ảnh hưởng trực tiếp đến thị trấn là KCN Định Quán và Cụm công nghiệp Phú Vinh.
- Các loại công nghiệp tại thị trấn là các loại công nghiệp không gây ô nhiễm về môi trường, không khí, tiếng ồn và nguồn nước.
d.2. Khu trung tâm hành chính: Trụ sở chính của Huyện ủy, UBND huyện và một số ban, ngành vẫn giữ như hiện nay. Ngoài ra còn dự kiến 01 khu hành chính, thương mại mới tại khu vực phía Nam nối với đường vành đai nhằm tạo động lực mới cho thị trấn giữ lại quỹ đất đai khi có nhu cầu phát triển.
d.3. Khu ở: Đất dân dụng chiếm trên 60% diện tích quy hoạch của toàn thị trấn, với tiêu chuẩn bình quân khoảng 80m2/người, tầng cao trung bình 1,8.
- Khu vực nhà ở tập trung, mật độ cao nằm xung quanh khu vực hiện hữu.
- Khu vực mật độ trung bình nằm sau các trục phố chính.
- Khu vực đô thị mới phía Nam thị trấn.
- Khu vực làng đô thị hóa phía Bắc thị trấn, quy mô khoảng 5000 người.
d.4. Trung tâm dịch vụ công cộng:
* Phục vụ trên địa bàn huyện:
- Khu công viên văn hóa kết hợp du lịch giải trí bố trí tại khu Đá Ba Chồng, phía Tây Nam thị trấn hiện hữu. Diện tích khu này khoảng 17 ha.
- Trung tâm thương mại mới, dự kiến bố trí ở tại khu vực ngã 4 trục chính Bắc Nam với trục chính phía Nam nối với đường cao tốc.
- Mở rộng trục chính ngang chợ Định Quán theo tuyến vành đai phía Bắc, Nam.
- Ngoài chợ Định Quán hiện nay có thể mở rộng không gian chợ qua Quốc lộ 20 xuống khu phía chợ Nam dành cho khu vực đô thị mới phát triển nhằm tránh giao cắt nhiều qua Quốc lộ 20. Có thể xây dựng chợ nông sản tận dụng lợi thế đường cao tốc do thuận lợi về vận chuyển và giao lưu hàng hóa.
* Các công trình dịch vụ đô thị:
- UBND huyện và Huyện ủy giữ nguyên vị trí hiện hữu.
- UBND thị trấn giữ nguyên vị trí hiện hữu.
- Tăng quy mô trường tiểu học, PTCS, PTTH đúng với yêu cầu và quy mô của một trường tiêu chuẩn cấp Quốc gia và xây dựng 02 trường tiểu học, PTCS phía Nam đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trấn.
- Trước mắt trường tiểu học, PTCS, PTTH dự kiến cải tạo các cơ sở hiện hữu, trong đó lưu ý chỉ mở rộng quy mô diện tích.
- Hình thành khu trung tâm phía Nam Quốc lộ 20 bao gồm: Chợ, trường tiểu học, PTCS và các khu vực đất xây dựng các công trình công cộng cho nhu cầu học sinh tăng thêm và các nhu cầu sinh hoạt, học tập khác.
d.5. Công viên cây xanh: Công viên văn hóa trung tâm của huyện và thị trấn tại khu vực Đá Ba Chồng nhằm tạo sinh hoạt văn hóa đa dạng kết hợp du lịch cảnh quan.
- Công viên chính thứ 02 của thị trấn là khu vực gần khu tiểu thủ công nghiệp, đây là khu vực không xây dựng được nhưng là một khu vực có cảnh quan đẹp cần tạo đường đi và các điểm vui chơi để hoàn thiện một công viên phục vụ dân cư phía Bắc thị trấn.
- Ngoài ra có nhiều công viên đô thị bố trí ở các khu dân cư và dọc suối khu chợ.
e) Bố cục kiến trúc đô thị:
- Khu trung tâm thị trấn vẫn giữ khu vực trung tâm hiện hữu, gồm khu hành chính, khu phố thương nghiệp, các khu dân cư mật độ cao.
- Mở rộng không gian xây dựng của thị trấn xuống phía Tây, Nam Quốc lộ 20 và phía Đông tới 02 đường vành đai dự kiến và nối với đường cao tốc. Thông qua các tuyến đường chính ngang nối từ trung tâm hiện hữu xuống phía Nam, tạo 01 – 03 trục chính ngang mới cho đô thị, bố trí 01 số khu vực công viên, cây xanh.
- Tầng cao trung bình của thị trấn 1,5 - 02 tầng.

Content:
Định hướng phát triển không gian thị trấn Định Quán
a) Hướng phát triển đô thị:
Khi kinh tế xã hội phát triển, tăng đột biến, thị trấn cần mở rộng xuống phía Tây - Nam Quốc lộ 20 và phía Đông tới 02 đường vành đai dự kiến và nối với đường cao tốc.
b) Quy hoạch sử dụng đất:
Bảng cân bằng sử dụng đất đô thị đến năm 2015

STT

Thành phần đất

Hiện trạng năm 2005
(23.000 dân)

Quy hoạch đến năm 2015
(30.000 dân)

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

Tiêu chuẩn
(m2/người)

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

A

Đất dân dụng

144,92

15,09

80

240

24,07

1

Đất ở

119

12,39

45

135

13,54

2

Đất công trình công cộng

12,6

1,31

4

12

1,20

3

Đất cây xanh

5,87

0,61

13,11

39,35

3,94

4

Đất giao thông

7,45

0,78

17,9

53,65

5,39

B

Đất ngoài dân dụng

35,08

7,68

120

12,03

1

Đất cơ quan hành chính huyện

5,8

0,60

7,8

0,78

2

Đất trung tâm thể dục thể thao

3

0,31

12,8

1,28

3

Đất Khu du lịch Đá Ba Chồng

10

1,04

16,91

1,69

4

Đất khu trung tâm văn hóa

0

0,00

6,36

0,64

5

Đất giao thông đối ngoại

6,48

4,05

25,8

2,6

6

Đất công nghiệp

6,12

0,64

9,0

0,91

7

Đất cây xanh cách ly và mặt nước

3,68

0,38

5,61

0,6

8

Đất đầu mối kỹ thuật

1,9

0,13

9

Đất ngoài dân dụng khác

33,82

3,4

I

Tổng cộng đất xây dựng đô thị (A+B)

180

22,77

360

36,11

II

Đất khác

816,9446

77,23

636,9446

63,89

1

Đất sản xuất nông nghiệp

741,6055

74,39

540,3035

54,2

2

Đất chuyên dùng khác

45,4383

0,67

59,40

5,95

3

Đất tôn giáo tín ngưỡng

6,3411

0,64

6,3411

0,64

4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

10,637

1,07

15,4

1,55

5

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

12,9227

1,3

15,50

1,55

I+II

Tổng cộng toàn thị trấn

996,9446

100,00

996,9446

100,00

Bảng cân bằng sử dụng đất đô thị dài hạn đến năm 2020 và tầm nhìn 2025

STT

Thành phần đất

Hiện trạng năm 2005
(23.000 dân)

Quy hoạch đến năm 2020
(35.000 dân)

Tầm nhìn đến năm 2025
(40.000 dân)

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

Tiêu chuẩn
(m2/người)

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

A

Đất dân dụng

144,92

15,09

80

280

28,08

320

32,09

1

Đất ở

119

12,39

45

157,5

15,79

180

18,05

2

Đất công trình công cộng

12,6

1,31

4

14

1,40

16

1,60

3

Đất cây xanh

5,87

0,61

12,9

45,15

4,52

51,6

5,75

4

Đất giao thông

7,45

0,78

18,1

63,35

6,35

72,4

7,24

B

Đất ngoài dân dụng

35,08

7,68

140

14,04

160

16,05

1

Đất cơ quan hành chính huyện

5,8

0,60

7,2

0,72

9,2

0,92

2

Đất trung tâm thể dục thể thao

3

0,31

12,8

1,28

12,8

1,28

3

Đất khu du lịch Đá Ba Chồng

10

1,04

16,91

1,69

16,91

1,69

4

Đất khu trung tâm văn hóa

0

0,00

6,36

0,64

6,36

0,64

5

Đất giao thông đối ngoại

6,48

4,05

31,0

3,11

47,2

4,73

6

Đất công nghiệp

6,12

0,64

10,12

1,01

11,12

1,13

7

Đất cây xanh cách ly và mặt nước

3,68

0,38

5,93

0,59

6,91

0,69

8

Đất đầu mối kỹ thuật

2

0,20

3

0,30

9

Đất ngoài dân dụng khác

47,68

4,75

46,5

4,66

I

Tổng cộng đất xây dựng đô thị

180

22,77

420

42,12

480

48,147

II

Đất khác

816,9446

77,23

576,9446

57,87

516,9446

51,853

1

Đất sản xuất nông nghiệp

741,6055

74,39

477,3035

47,87

403,0335

40,425

2

Đất chuyên dùng khác

45,4383

0,67

60,30

6,04

70,30

7,04

3

Đất tôn giáo tín ngưỡng

6,3411

0,64

6,3411

0,63

6,3411

0,63

4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

10,637

1,07

16,3

1,63

20,20

2,03

5

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

12,9227

1,3

16,7

1,67

17,07

1,71

I+II

Tổng cộng toàn thị trấn

996,9446

100,00

996,9446

100,00

996,9446

100,00

c) Phân khu chức năng:
Dựa trên cơ sở phương án chọn, các khu chức năng của thị trấn Định Quán được bố trí như sau:
c.1. Hệ thống trung tâm:
* Trung tâm hành chính:
- Trung tâm hành chính của huyện: Đã được xây dựng ổn định ở vị trí trung tâm huyện lỵ trước đây với cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, diện tích khoảng 9,2 ha. Ngoài ra còn có một số công trình hành chính huyện nằm dọc theo Quốc lộ 20. Tổng cộng khoảng 16 ha.
- Trung tâm hành chính thị trấn: UBND thị trấn và các ban, ngành nằm trên Quốc lộ 20 đã được đầu tư xây dựng mới khang trang, cơ bản đáp ứng được cho các hoạt động của thị trấn. Ngoài ra còn một số công trình khác nằm trên Quốc lộ 20 sẽ được đầu tư nâng cấp, mở rộng để phục vụ cho các nhu cầu trong tương lai.
- Các cơ quan cấp khu vực sẽ được bố trí tại vị trí thích hợp ở từng khu vực.
- Bưu điện, ngân hàng, kho bạc… vẫn giữ nguyên vị trí như hiện nay, khi có điều kiện sẽ được nâng cấp cải tạo.
* Trung tâm giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao:
- Giáo dục: Xây dựng hệ thống trường học mới với quy mô 02 ha ở vị trí phía Nam Quốc lộ 20 gần công viên cây xanh.
+ Cải tạo và mở rộng hoàn chỉnh hệ thống trường phổ thông cơ sở, phổ thông trung học nằm trên địa bàn thị trấn. Các trường cấp I, nhà trẻ, mẫu giáo khác bố trí theo các khu dân cư mới quy hoạch với bán kính thích hợp.
- Y tế: Nâng cấp, mở rộng bệnh viện huyện ngay vị trí hiện hữu với diện tích khoảng 2,3 ha.
+ Xây dựng mới Trung tâm Y tế Dự phòng thị trấn nằm kế bệnh viện huyện, diện tích khoảng 1,1 ha.
- Văn hóa - TDTT: Các công trình văn hóa, TDTT của thị trấn Định Quán gồm có:
+ Khu công viên và trung tâm văn hóa TDTT quy mô khoảng 12,3 ha, gồm có các công trình như: Sân vận động, nhà thi đấu, sân luyện tập…
+ Khu vực trung tâm văn hóa gồm: Công trình văn hóa, thư viện…
+ Công viên cây xanh: Khu công viên cây xanh chính tập trung ở Trung tâm công viên văn hóa Hòn Ba Chồng và khu phía Đông Bắc gần khu tiểu thủ công nghiệp, khu công viên dọc suối Cầu Trắng.
- Tổ chức một số khu vực công viên cây xanh tập trung trong các khu dân cư, trung tâm thương mại, cây xanh cách ly với khu công nghiệp và trong các nhóm ở.
* Trung tâm thương mại dịch vụ:
- Chợ trung tâm thị trấn Định Quán được đặt tại vị trí quy hoạch cũ, diện tích khoảng 02 ha.
- Cải tạo nâng cấp chỉnh trang một số khu thương mại dịch vụ dọc Quốc lộ 20 và khu vực phố chợ Định Quán.
- Khu thương mại dịch vụ, nằm phía Bắc thị trấn, với các công trình thương mại dịch vụ, nhà ở, công trình công cộng, trường học, cây xanh, (đã có quy hoạch chi tiết trước đây).
- Ngoài ra, trong các tiểu khu nhà ở bố trí các cửa hàng dịch vụ phục vụ trong khu vực.
* Khu tiểu thủ công nghiệp:
- Khu tiểu thủ công nghiệp huyện Định Quán nằm phía Đông Bắc thị trấn Định Quán, có diện tích 05 ha (hiện đã có quy hoạch chi tiết).
c.2. Các khu dân cư:
Tổng diện tích khoảng 222 ha, phân thành 04 khu dân cư như sau:
- Khu 1: Là khu dân cư trung tâm hành chính, diện tích 75 ha, phía Nam giáp Quốc lộ 20, phía Đông giáp xã Phú Vinh, phía Tây Bắc có sân vận động, phía Đông Bắc có khu tiểu thủ công nghiệp thị trấn. Dân số khoảng 14.000 người tầng cao trung bình 02 - 03 tầng, mật độ xây dựng 60 - 80%. Riêng khu vực phía Bắc khu trung tâm hành chính là khu tái định cư (đã hoàn chỉnh quy hoạch chi tiết).
Thương mại dịch vụ tái định cư và nhà ở công nhân phục vụ khu công nghiệp, diện tích 55 ha (đã có quy hoạch chi tiết), nằm ở phía Tây Bắc thị trấn, phía Đông giáp đường đi rừng Quốc gia Nam Cát Tiên, phía Bắc giáp xã Phú Lộc, dân số dự kiến 7.000 người, tầng cao trung bình 02 - 03 tầng, mật độ xây dựng 60 - 80%.
- Khu 2: Khu dân cư phía Nam giáp Quốc lộ 20 trục chính là đường đi vào bệnh viện huyện, diện tích khoảng 56 ha, phía Bắc giáp Quốc lộ 20, phía Nam giáp xã Gia Canh, phía Đông giáp xã Phú Vinh, dân số khoảng 12.700 người. Tầng cao trung bình 02 - 03 tầng, mật độ xây dựng 60 - 80%. Khu dân cư gắn kết với khu chợ huyện, diện tích 50 ha nằm phía Tây thị trấn, phía Bắc giáp khu công nghiệp thị trấn, phía Tây giáp đường đi rừng Quốc gia Nam Cát Tiên. Dân số 8.500 người, tầng cao trung bình 01- 03 tầng, mật độ xây dựng 60 - 80%.
- Khu 3: Là khu có thương mại dịch vụ chợ, bến xe Định Quán diện tích 19 ha, nằm ở phía Tây Bắc thị trấn, phía Đông giáp khu số 01, phía Nam giáp Quốc lộ 20, có công viên trung tâm, dân số dự kiến 4.500 người, tầng cao trung bình 02 - 03 tầng, mật độ xây dựng 60 - 80%.
- Khu 4: Là khu dân cư phía Bắc giáp Quốc lộ 20, phía Đông giáp đường đi xã Gia Canh (ra đường cao tốc) phía sau nhà vườn có diện tích 72 ha, nằm ở phía Đông Nam thị trấn. Dân số khoảng 13.000 người, tầng cao trung bình 01 - 03 tầng, mật độ xây dựng 50 - 70%.
Dự kiến tiêu chuẩn diện tích các dạng nhà ở tại thị trấn Định Quán.
- Nhà ở chia lô 100 - 120m2/hộ.
- Nhà ở ô phố 80 - 100m2/hộ.
- Nhà vườn 300 - 500m2/hộ.
d) Định hướng phát triển không gian:
d.1. Công nghiệp:
- Hiện nay dự kiến có 01 khu tiểu thủ công nghiệp quy mô khoảng 05 ha. Các KCN, cụm công nghiệp xung quanh ảnh hưởng trực tiếp đến thị trấn là KCN Định Quán và Cụm công nghiệp Phú Vinh.
- Các loại công nghiệp tại thị trấn là các loại công nghiệp không gây ô nhiễm về môi trường, không khí, tiếng ồn và nguồn nước.
d.2. Khu trung tâm hành chính: Trụ sở chính của Huyện ủy, UBND huyện và một số ban, ngành vẫn giữ như hiện nay. Ngoài ra còn dự kiến 01 khu hành chính, thương mại mới tại khu vực phía Nam nối với đường vành đai nhằm tạo động lực mới cho thị trấn giữ lại quỹ đất đai khi có nhu cầu phát triển.
d.3. Khu ở: Đất dân dụng chiếm trên 60% diện tích quy hoạch của toàn thị trấn, với tiêu chuẩn bình quân khoảng 80m2/người, tầng cao trung bình 1,8.
- Khu vực nhà ở tập trung, mật độ cao nằm xung quanh khu vực hiện hữu.
- Khu vực mật độ trung bình nằm sau các trục phố chính.
- Khu vực đô thị mới phía Nam thị trấn.
- Khu vực làng đô thị hóa phía Bắc thị trấn, quy mô khoảng 5000 người.
d.Trung tâm dịch vụ công cộng:
* Phục vụ trên địa bàn huyện:
- Khu công viên văn hóa kết hợp du lịch giải trí bố trí tại khu Đá Ba Chồng, phía Tây Nam thị trấn hiện hữu. Diện tích khu này khoảng 17 ha.
- Trung tâm thương mại mới, dự kiến bố trí ở tại khu vực ngã 4 trục chính Bắc Nam với trục chính phía Nam nối với đường cao tốc.
- Mở rộng trục chính ngang chợ Định Quán theo tuyến vành đai phía Bắc, Nam.
- Ngoài chợ Định Quán hiện nay có thể mở rộng không gian chợ qua Quốc lộ 20 xuống khu phía chợ Nam dành cho khu vực đô thị mới phát triển nhằm tránh giao cắt nhiều qua Quốc lộ 20. Có thể xây dựng chợ nông sản tận dụng lợi thế đường cao tốc do thuận lợi về vận chuyển và giao lưu hàng hóa.
* Các công trình dịch vụ đô thị:
- UBND huyện và Huyện ủy giữ nguyên vị trí hiện hữu.
- UBND thị trấn giữ nguyên vị trí hiện hữu.
- Tăng quy mô trường tiểu học, PTCS, PTTH đúng với yêu cầu và quy mô của một trường tiêu chuẩn cấp Quốc gia và xây dựng 02 trường tiểu học, PTCS phía Nam đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trấn.
- Trước mắt trường tiểu học, PTCS, PTTH dự kiến cải tạo các cơ sở hiện hữu, trong đó lưu ý chỉ mở rộng quy mô diện tích.
- Hình thành khu trung tâm phía Nam Quốc lộ 20 bao gồm: Chợ, trường tiểu học, PTCS và các khu vực đất xây dựng các công trình công cộng cho nhu cầu học sinh tăng thêm và các nhu cầu sinh hoạt, học tập khác.
d.5. Công viên cây xanh: Công viên văn hóa trung tâm của huyện và thị trấn tại khu vực Đá Ba Chồng nhằm tạo sinh hoạt văn hóa đa dạng kết hợp du lịch cảnh quan.
- Công viên chính thứ 02 của thị trấn là khu vực gần khu tiểu thủ công nghiệp, đây là khu vực không xây dựng được nhưng là một khu vực có cảnh quan đẹp cần tạo đường đi và các điểm vui chơi để hoàn thiện một công viên phục vụ dân cư phía Bắc thị trấn.
- Ngoài ra có nhiều công viên đô thị bố trí ở các khu dân cư và dọc suối khu chợ.
e) Bố cục kiến trúc đô thị:
- Khu trung tâm thị trấn vẫn giữ khu vực trung tâm hiện hữu, gồm khu hành chính, khu phố thương nghiệp, các khu dân cư mật độ cao.
- Mở rộng không gian xây dựng của thị trấn xuống phía Tây, Nam Quốc lộ 20 và phía Đông tới 02 đường vành đai dự kiến và nối với đường cao tốc. Thông qua các tuyến đường chính ngang nối từ trung tâm hiện hữu xuống phía Nam, tạo 01 – 03 trục chính ngang mới cho đô thị, bố trí 01 số khu vực công viên, cây xanh.
- Tầng cao trung bình của thị trấn 1,5 - 02 tầng.