Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1560/QĐ-UBND phát triển mạng lưới cơ sở sản xuất kinh doanh sản phẩm rượu Vĩnh Phúc 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/05/2016", "sign_number": "1560/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/05/2016", "sign_number": "1560/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/05/2016", "sign_number": "1560/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/05/2016", "sign_number": "1560/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/05/2016", "sign_number": "1560/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1560/QĐ-UBND phát triển mạng lưới cơ sở sản xuất kinh doanh sản phẩm rượu Vĩnh Phúc 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm rượu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
a. Định hướng phát triển
- Định hướng phát triển mạng lưới cơ sở sản xuất sản phẩm rượu
Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp sản xuất rượu quy mô công nghiệp chất lượng cao. Giảm dần tiến tới xóa bỏ rượu nấu thủ công quy mô gia đình nhằm mục đích kinh doanh. Cải tiến công nghệ nấu rượu thủ công và hướng tới hình thành các hợp tác xã, làng nghề nấu rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp chế biến lại. Rượu sản xuất thủ công được thu gom xử lý theo quy mô công nghiệp ở các công ty, để sản xuất rượu mang màu sắc truyền thống, không độc hại, giá cả phù hợp, phục vụ cho nhu cầu tại địa phương.
- Định hướng phát triển mạng lưới cơ sở kinh doanh sản phẩm rượu
Đối với thương nhân bán buôn sản phẩm rượu: Trong ba năm đầu của thời kỳ quy hoạch, tiếp tục cấp phép hoặc thu hồi giấy phép nhằm tạo điều kiện tiếp tục cấp giấy phép cho thương nhân bán buôn đảm bảo đủ điều kiện theo quy định hiện hành. Giai đoạn sau năm 2020, xem xét sự phát triển tương thích với mạng lưới thương nhân bán lẻ và hiệu quả hoạt động của các thương nhân bán buôn để điều chỉnh theo hướng giảm dần đầu mối nhưng tập trung về số lượng và chất lượng hàng hoá cung ứng cho giai đoạn sau. Cùng với đó, cơ cấu lại hệ thống thương nhân bán buôn sản phẩm rượu đã được cấp phép để điều chỉnh cho phù hợp, trên nguyên tắc ưu tiên cấp tiếp giấy phép cho các doanh nghiệp bán buôn đang kinh doanh có đủ điều kiện theo pháp luật quy định, không tăng thêm nhiều thương nhân bán buôn mới; sắp xếp lại thương nhân bán buôn hợp lý theo đề nghị của nhà cung cấp, nhu cầu của thị trường và thị hiếu người tiêu dùng.
Đối với thương nhân bán lẻ sản phẩm rượu: Trong ba năm đầu của thời kỳ quy hoạch, cần tiếp tục cấp phép cho các thương nhân đang kinh doanh sản phẩm rượu đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định. Trong giai đoạn tiếp theo, hạn chế cấp mới giấy phép cho các thương nhân mới kinh doanh sản phẩm rượu, xem xét hiệu quả hoạt động của các thương nhân để điều chỉnh theo hướng không tăng nhanh về số lượng thương nhân mà tập trung về số lượng và chất lượng hàng hoá. Giai đoạn sau năm 2020 rà soát lại số thương nhân bán lẻ đã được cấp phép điều chỉnh cho phù hợp trên nguyên tắc xem xét, điều chỉnh có thể thay thế thương nhân bán lẻ vi phạm các điều kiện kinh doanh; sắp xếp lại thương nhân bán lẻ hợp lý theo nhu cầu của thị trường và thị hiếu người tiêu dùng; quản lý được hệ thống các điểm bán lẻ chặt chẽ hơn theo quy hoạch của địa phương, phân cấp quản lý xuống cấp xã, phường.
b. Quy hoạchphát triển mạng lưới cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm rượu trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- Quy hoạch cơ sở sản xuất sản phẩm rượu
Đến năm 2020, tổng sản lượng sản xuất rượu của tỉnh Vĩnh Phúc sẽ đạt khoảng 15.800 nghìn lít. Trong đó, sản lượng rượu sản xuất công nghiệp sẽ đạt khoảng 100 nghìn lít, chiếm tỷ trọng 0,63%; sản lượng rượu sản xuất thủ công sẽ đạt khoảng 2.000 nghìn lít, chiếm tỷ trọng 12,66% và sản lượng rượu dân nấu sẽ là 13.700 lít, còn chiếm khoảng 86,71%.
Đối với các cơ sở sản xuất rượu thủ công: Đầu tư nâng cấp các cơ sở hiện hữu. Phân bổ các cơ sở sản xuất rượu thủ công theo hướng tập trung vào các khu sản xuất tập trung và các cụm công nghiệp đã quy hoạch. Đến năm 2020, tùy theo quy mô sản xuất, có thể phân bố các địa điểm tại gia đình đáp ứng được nhu cầu theo quy định. Số lượng cơ sở sản xuất rượu thủ công được cấp phép đạt 650-700 cơ sở.
Duy trì số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp hiện có. Ưu tiên phát triển cơ sở sản xuất công nghiệp mới, có đủ điều kiện để cấp phép đầu tư tại các khu, cụm công nghiệp. Tập trung các cơ sở sản xuất rượu quy mô nhỏ thành hợp tác xã để phân bố tại các khu sản xuất tập trung hoặc vào các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Dự kiến trong giai đoạn 2016-2020, phát triển thêm 01 doanh nghiệp sản xuất rượu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Định hướng đến năm 2020, phát triển thêm 01 cơ sở sản xuất rượu công nghiệp.
- Quy hoạch mạng lưới cơ sở kinh doanh sản phẩm rượu:
Số lượng doanh nghiệp bán buôn tối đa được cấp giấy phép đến năm 2020 là 11.
Số lượng cơ sở bán lẻ rượu tối đa được cấp giấy phép trên toàn tỉnh đến năm 2020 là 1.415.Trong đó, quy hoạch tới năm 2020, thành phố Vĩnh Yên sẽ cấp phép tối đa cho 162 doanh nghiệp, cơ sở bán lẻ rượu; thị xã Phúc Yên có tối đa 185 doanh nghiệp, cơ sở; huyện Tam Đảo có tối đa 110 doanh nghiệp, cơ sở; huyện Lập Thạch có tối đa 135 doanh nghiệp, cơ sở; huyện Tam Dương có tối đa186 doanh nghiệp, cơ sở; huyện Bình Xuyên có tối đa 163 doanh nghiệp, cơ sở; huyện Yên Lạc sẽ có tối đa 161 doanh nghiệp, cơ sở; huyện Vĩnh Tường sẽ có 214 doanh nghiệp, cơ sở; huyện Sông Lô sẽ có tối đa 101 doanh nghiệp, cơ sở.
Số lượng cơ sở bán lẻ sản phẩm rượu tối đa được cấp phép trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020

STT

Chỉ tiêu

Huyện, thị xã, TP

Số lượng cơ sở đã được cấp phép (còn hạn) đến hết năm 2014

Số lượng cơ sở tối đa được cấp phép đến năm 2020

1

TP.Vĩnh Yên

66

162

2

TX. Phúc Yên

50

185

3

H. Lập Thạch

12

133

4

H.Tam Dương

9

186

5

H.Bình Xuyên

12

163

6

H. Yên Lạc

0

161

7

H.Vĩnh Tường

5

214

8

H. Tam Đảo

50

110

9

H. Sông Lô

0

101

Toàn tỉnh

204

1.415

c. Nhu cầu sử dụng vốn và đất
Nhu cầu sử dụng vốn: Giai đoạn 2016-2020, tổng vốn đầu tư sản xuất rượu công nghiệp là khoảng 41,2 tỷ đồng, tổng vốn đầu tư sản xuất rượu thủ công là khoảng 30 tỷ đồng. Tổng vốn đầu tư cho các cơ sở bán buôn, bán lẻ sản phẩm rượu là khoảng 12 tỷ đồng. Trong đó, 100% nguồn vốn xây dựng hệ thống cơ sở sản xuất và kinh doanh sản phẩm rượu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là vốn doanh nghiệp tư nhân, vốn trong dân.
Nhu cầu sử dụng đất: Dự kiến đến năm 2020, tổng diện tích chiếm đất của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất rượu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc sẽ khoảng từ 42.500 đến 45.000 m2. Trong đó, diện tích sản xuất rượu công nghiệp sẽ đạt khoảng 10.000 m2, diện tích sản xuất rượu thủ công (được cấp phép) sẽ tăng mạnh đạt 32.500-35.000 m2.
Nhu cầu sử dụng đất tối thiểu với doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu đến năm 2020 của tỉnh Vĩnh Phúc là 1.400 đến 1.700 m2, đối với các doanh nghiệp, cơ sở bán lẻ rượu sẽ khoảng 7.000 đến 9.000 m2.

Content:
Nội dung quy hoạch
a. Định hướng phát triển
- Định hướng phát triển mạng lưới cơ sở sản xuất sản phẩm rượu
Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp sản xuất rượu quy mô công nghiệp chất lượng cao. Giảm dần tiến tới xóa bỏ rượu nấu thủ công quy mô gia đình nhằm mục đích kinh doanh. Cải tiến công nghệ nấu rượu thủ công và hướng tới hình thành các hợp tác xã, làng nghề nấu rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp chế biến lại. Rượu sản xuất thủ công được thu gom xử lý theo quy mô công nghiệp ở các công ty, để sản xuất rượu mang màu sắc truyền thống, không độc hại, giá cả phù hợp, phục vụ cho nhu cầu tại địa phương.
- Định hướng phát triển mạng lưới cơ sở kinh doanh sản phẩm rượu
Đối với thương nhân bán buôn sản phẩm rượu: Trong ba năm đầu của thời kỳ quy hoạch, tiếp tục cấp phép hoặc thu hồi giấy phép nhằm tạo điều kiện tiếp tục cấp giấy phép cho thương nhân bán buôn đảm bảo đủ điều kiện theo quy định hiện hành. Giai đoạn sau năm 2020, xem xét sự phát triển tương thích với mạng lưới thương nhân bán lẻ và hiệu quả hoạt động của các thương nhân bán buôn để điều chỉnh theo hướng giảm dần đầu mối nhưng tập trung về số lượng và chất lượng hàng hoá cung ứng cho giai đoạn sau. Cùng với đó, cơ cấu lại hệ thống thương nhân bán buôn sản phẩm rượu đã được cấp phép để điều chỉnh cho phù hợp, trên nguyên tắc ưu tiên cấp tiếp giấy phép cho các doanh nghiệp bán buôn đang kinh doanh có đủ điều kiện theo pháp luật quy định, không tăng thêm nhiều thương nhân bán buôn mới; sắp xếp lại thương nhân bán buôn hợp lý theo đề nghị của nhà cung cấp, nhu cầu của thị trường và thị hiếu người tiêu dùng.
Đối với thương nhân bán lẻ sản phẩm rượu: Trong ba năm đầu của thời kỳ quy hoạch, cần tiếp tục cấp phép cho các thương nhân đang kinh doanh sản phẩm rượu đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định. Trong giai đoạn tiếp theo, hạn chế cấp mới giấy phép cho các thương nhân mới kinh doanh sản phẩm rượu, xem xét hiệu quả hoạt động của các thương nhân để điều chỉnh theo hướng không tăng nhanh về số lượng thương nhân mà tập trung về số lượng và chất lượng hàng hoá. Giai đoạn sau năm 2020 rà soát lại số thương nhân bán lẻ đã được cấp phép điều chỉnh cho phù hợp trên nguyên tắc xem xét, điều chỉnh có thể thay thế thương nhân bán lẻ vi phạm các điều kiện kinh doanh; sắp xếp lại thương nhân bán lẻ hợp lý theo nhu cầu của thị trường và thị hiếu người tiêu dùng; quản lý được hệ thống các điểm bán lẻ chặt chẽ hơn theo quy hoạch của địa phương, phân cấp quản lý xuống cấp xã, phường.
b. Quy hoạchphát triển mạng lưới cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm rượu trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
- Quy hoạch cơ sở sản xuất sản phẩm rượu
Đến năm 2020, tổng sản lượng sản xuất rượu của tỉnh Vĩnh Phúc sẽ đạt khoảng 15.800 nghìn lít. Trong đó, sản lượng rượu sản xuất công nghiệp sẽ đạt khoảng 100 nghìn lít, chiếm tỷ trọng 0,63%; sản lượng rượu sản xuất thủ công sẽ đạt khoảng 2.000 nghìn lít, chiếm tỷ trọng 12,66% và sản lượng rượu dân nấu sẽ là 13.700 lít, còn chiếm khoảng 86,71%.
Đối với các cơ sở sản xuất rượu thủ công: Đầu tư nâng cấp các cơ sở hiện hữu. Phân bổ các cơ sở sản xuất rượu thủ công theo hướng tập trung vào các khu sản xuất tập trung và các cụm công nghiệp đã quy hoạch. Đến năm 2020, tùy theo quy mô sản xuất, có thể phân bố các địa điểm tại gia đình đáp ứng được nhu cầu theo quy định. Số lượng cơ sở sản xuất rượu thủ công được cấp phép đạt 650-700 cơ sở.
Duy trì số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp hiện có. Ưu tiên phát triển cơ sở sản xuất công nghiệp mới, có đủ điều kiện để cấp phép đầu tư tại các khu, cụm công nghiệp. Tập trung các cơ sở sản xuất rượu quy mô nhỏ thành hợp tác xã để phân bố tại các khu sản xuất tập trung hoặc vào các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Dự kiến trong giai đoạn 2016-2020, phát triển thêm 01 doanh nghiệp sản xuất rượu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Định hướng đến năm 2020, phát triển thêm 01 cơ sở sản xuất rượu công nghiệp.
- Quy hoạch mạng lưới cơ sở kinh doanh sản phẩm rượu:
Số lượng doanh nghiệp bán buôn tối đa được cấp giấy phép đến năm 2020 là 11.
Số lượng cơ sở bán lẻ rượu tối đa được cấp giấy phép trên toàn tỉnh đến năm 2020 là 1.415.Trong đó, quy hoạch tới năm 2020, thành phố Vĩnh Yên sẽ cấp phép tối đa cho 162 doanh nghiệp, cơ sở bán lẻ rượu; thị xã Phúc Yên có tối đa 185 doanh nghiệp, cơ sở; huyện Tam Đảo có tối đa 110 doanh nghiệp, cơ sở; huyện Lập Thạch có tối đa 135 doanh nghiệp, cơ sở; huyện Tam Dương có tối đa186 doanh nghiệp, cơ sở; huyện Bình Xuyên có tối đa 163 doanh nghiệp, cơ sở; huyện Yên Lạc sẽ có tối đa 161 doanh nghiệp, cơ sở; huyện Vĩnh Tường sẽ có 214 doanh nghiệp, cơ sở; huyện Sông Lô sẽ có tối đa 101 doanh nghiệp, cơ sở.
Số lượng cơ sở bán lẻ sản phẩm rượu tối đa được cấp phép trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020

STT

Chỉ tiêu

Huyện, thị xã, TP

Số lượng cơ sở đã được cấp phép (còn hạn) đến hết năm 2014

Số lượng cơ sở tối đa được cấp phép đến năm 2020

1

TP.Vĩnh Yên

66

162

2

TX. Phúc Yên

50

185

3

H. Lập Thạch

12

133

4

H.Tam Dương

9

186

5

H.Bình Xuyên

12

163

6

H. Yên Lạc

0

161

7

H.Vĩnh Tường

5

214

8

H. Tam Đảo

50

110

9

H. Sông Lô

0

101

Toàn tỉnh

204

1.415

c. Nhu cầu sử dụng vốn và đất
Nhu cầu sử dụng vốn: Giai đoạn 2016-2020, tổng vốn đầu tư sản xuất rượu công nghiệp là khoảng 41,2 tỷ đồng, tổng vốn đầu tư sản xuất rượu thủ công là khoảng 30 tỷ đồng. Tổng vốn đầu tư cho các cơ sở bán buôn, bán lẻ sản phẩm rượu là khoảng 12 tỷ đồng. Trong đó, 100% nguồn vốn xây dựng hệ thống cơ sở sản xuất và kinh doanh sản phẩm rượu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc là vốn doanh nghiệp tư nhân, vốn trong dân.
Nhu cầu sử dụng đất: Dự kiến đến năm 2020, tổng diện tích chiếm đất của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất rượu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc sẽ khoảng từ 42.500 đến 45.000 m2. Trong đó, diện tích sản xuất rượu công nghiệp sẽ đạt khoảng 10.000 m2, diện tích sản xuất rượu thủ công (được cấp phép) sẽ tăng mạnh đạt 32.500-35.000 m2.
Nhu cầu sử dụng đất tối thiểu với doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu đến năm 2020 của tỉnh Vĩnh Phúc là 1.400 đến 1.700 m2, đối với các doanh nghiệp, cơ sở bán lẻ rượu sẽ khoảng 7.000 đến 9.000 m2.