Document: Điều 3 Quyết định 50/2005/QĐ-UBND tiếp nhận giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa Ủy ban cấp xã Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/04/2005", "sign_number": "50/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thế Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/04/2005", "sign_number": "50/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thế Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/04/2005", "sign_number": "50/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thế Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/04/2005", "sign_number": "50/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thế Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/04/2005", "sign_number": "50/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Thế Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 50/2005/QĐ-UBND tiếp nhận giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa Ủy ban cấp xã Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 3. Đăng ký khai sinh
Việc đăng ký khai sinh được thực hiện tại UBND cấp xã nơi người mẹ có hộ khẩu thường trú (hoặc hộ khẩu tạm trú có thời hạn trong trường hợp không có hoặc chưa có nơi thường trú) hoặc nơi trẻ em sinh ra.
1. Đăng ký khai sinh đúng hạn (trong vòng 30 ngày kể từ ngày sinh; đối với khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa là 60 ngày).
a) Hồ sơ gồm:
Giấy chứng sinh: Người đi khai sinh nộp Giấy chứng sinh do cơ sở y tế cấp (bệnh viện, trạm y tế, nhà hộ sinh cấp). Trường hợp trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng hoặc của người chỉ huy, người điều khiển phương tiện giao thông, nếu sinh con trên phương tiện giao thông.
Và xuất trình các giấy tờ sau đây:
- Giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ trẻ em (nếu có);
- Sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy đăng ký tạm trú của người mẹ;
- Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký khai sinh.
Trong trường hợp không có đủ các giấy tờ nêu trên, thì phải có giấy tờ hợp lệ thay thế (Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn hoặc giấy xác nhận cư trú của cơ quan Công an được coi là giấy tờ hợp lệ thay thế sổ hộ khẩu gia đình).
b) Thời gian giải quyết:
Không quá 01 ngày (trong ngày) kể từ khi nhận đầy đủ giấy tờ theo quy định.
c) Mức thu lệ phí: 3.000 đồng/một trường hợp
2. Đăng ký khai sinh quá hạn (những trường hợp đăng ký khai sinh sau thời hạn quy định tại mục 1, Điều 3)
Người đi đăng ký khai sinh nộp và xuất trình các loại giấy tờ giống như việc Đăng ký khai sinh đúng hạn, đồng thời bổ sung Đơn xin đăng ký khai sinh quá hạn (theo mẫu TP/ HT-1999-A3).
Thời gian giải quyết và mức thu lệ phí như đăng ký khai sinh đúng hạn.
3. Đăng ký lại việc sinh
a) Hồ sơ gồm:
Người đi đăng ký lại việc sinh phải nộp đơn xin đăng ký lại việc sinh và xuất trình các giấy tờ sau:
- Sổ hộ khẩu gia đình;
- Giấy chứng minh nhân dân
Trong trường hợp không có đủ 2 loại giấy tờ trên đây thì phải có giấy tờ hợp lệ thay thế (Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn hoặc giấy, xác nhận cư trú của cơ quan Công an được coi là giấy tờ hợp lệ thay thế sổ hộ khẩu gia đình).
- Các giấy tờ cần thiết khác để chứng minh sự kiện hộ tịch được đăng ký lại là đúng sự thật.
b) Thời gian giải quyết:
Không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trưòng hợp cần xác minh thêm thì thời hạn kéo dài không quá 07 ngày làm việc.
Trong đó, công chức Tư pháp - Hộ tịch xử lý hồ sơ không quá 05 ngày, Lãnh đạo UBND cấp xã xem xét, quyết định không quá 02 ngày.
c) Mức thu lệ phí: 5.000 đồng/một trường hợp
4. Đăng ký khai sinh cho những trưòng hợp đặc biệt
a) Khai sinh cho trẻ em sinh ra rồi mới chết.
Những trẻ em sinh ra sông được 24 giờ trở lên rồi mới chết thì phải đăng ký khai sinh.
Hồ sơ, thời gian giải quyết tương tự như trường hợp đăng ký khai sinh đúng hạn (mục 1, Điều 3).
Mức thu lệ phí: không thu lệ phí
b) Khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi
Hồ sơ như trường hợp đăng ký khai sinh đúng hạn (mục 1, Điều 3), bổ sung thêm bản xác nhận tình trạng trẻ sơ sinh bị bỏ rơi (bản chính).
Thời gian giải quyết và mức thu lệ phí như mục 1, Điều 3
c) Khai sinh cho con ngoài giá thú
Hồ sơ như trường hợp đăng ký khai sinh đúng hạn (mục 1, Điều 3) trừ giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của cha mẹ.
Thời gian giải quyết và mức thu lệ phí như mục 1, Điều 3

Content:
Điều 3. Đăng ký khai sinh
Việc đăng ký khai sinh được thực hiện tại UBND cấp xã nơi người mẹ có hộ khẩu thường trú (hoặc hộ khẩu tạm trú có thời hạn trong trường hợp không có hoặc chưa có nơi thường trú) hoặc nơi trẻ em sinh ra.
1. Đăng ký khai sinh đúng hạn (trong vòng 30 ngày kể từ ngày sinh; đối với khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa là 60 ngày).
a) Hồ sơ gồm:
Giấy chứng sinh: Người đi khai sinh nộp Giấy chứng sinh do cơ sở y tế cấp (bệnh viện, trạm y tế, nhà hộ sinh cấp). Trường hợp trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng hoặc của người chỉ huy, người điều khiển phương tiện giao thông, nếu sinh con trên phương tiện giao thông.
Và xuất trình các giấy tờ sau đây:
- Giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ trẻ em (nếu có);
- Sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy đăng ký tạm trú của người mẹ;
- Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký khai sinh.
Trong trường hợp không có đủ các giấy tờ nêu trên, thì phải có giấy tờ hợp lệ thay thế (Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn hoặc giấy xác nhận cư trú của cơ quan Công an được coi là giấy tờ hợp lệ thay thế sổ hộ khẩu gia đình).
b) Thời gian giải quyết:
Không quá 01 ngày (trong ngày) kể từ khi nhận đầy đủ giấy tờ theo quy định.
c) Mức thu lệ phí: 3.000 đồng/một trường hợp
2. Đăng ký khai sinh quá hạn (những trường hợp đăng ký khai sinh sau thời hạn quy định tại mục 1, Điều 3)
Người đi đăng ký khai sinh nộp và xuất trình các loại giấy tờ giống như việc Đăng ký khai sinh đúng hạn, đồng thời bổ sung Đơn xin đăng ký khai sinh quá hạn (theo mẫu TP/ HT-1999-A3).
Thời gian giải quyết và mức thu lệ phí như đăng ký khai sinh đúng hạn.
3. Đăng ký lại việc sinh
a) Hồ sơ gồm:
Người đi đăng ký lại việc sinh phải nộp đơn xin đăng ký lại việc sinh và xuất trình các giấy tờ sau:
- Sổ hộ khẩu gia đình;
- Giấy chứng minh nhân dân
Trong trường hợp không có đủ 2 loại giấy tờ trên đây thì phải có giấy tờ hợp lệ thay thế (Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn hoặc giấy, xác nhận cư trú của cơ quan Công an được coi là giấy tờ hợp lệ thay thế sổ hộ khẩu gia đình).
- Các giấy tờ cần thiết khác để chứng minh sự kiện hộ tịch được đăng ký lại là đúng sự thật.
b) Thời gian giải quyết:
Không quá 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Trưòng hợp cần xác minh thêm thì thời hạn kéo dài không quá 07 ngày làm việc.
Trong đó, công chức Tư pháp - Hộ tịch xử lý hồ sơ không quá 05 ngày, Lãnh đạo UBND cấp xã xem xét, quyết định không quá 02 ngày.
c) Mức thu lệ phí: 5.000 đồng/một trường hợp
4. Đăng ký khai sinh cho những trưòng hợp đặc biệt
a) Khai sinh cho trẻ em sinh ra rồi mới chết.
Những trẻ em sinh ra sông được 24 giờ trở lên rồi mới chết thì phải đăng ký khai sinh.
Hồ sơ, thời gian giải quyết tương tự như trường hợp đăng ký khai sinh đúng hạn (mục 1, Điều 3).
Mức thu lệ phí: không thu lệ phí
b) Khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi
Hồ sơ như trường hợp đăng ký khai sinh đúng hạn (mục 1, Điều 3), bổ sung thêm bản xác nhận tình trạng trẻ sơ sinh bị bỏ rơi (bản chính).
Thời gian giải quyết và mức thu lệ phí như mục 1, Điều 3
c) Khai sinh cho con ngoài giá thú
Hồ sơ như trường hợp đăng ký khai sinh đúng hạn (mục 1, Điều 3) trừ giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của cha mẹ.
Thời gian giải quyết và mức thu lệ phí như mục 1, Điều 3