Document: Điều 2 Quyết định 119/2007/QĐ-UBND thành lập Ban Quản lý Đường sắt đô thị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "119/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hoàng Quân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "119/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hoàng Quân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "119/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hoàng Quân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "119/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hoàng Quân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "119/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hoàng Quân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 119/2007/QĐ-UBND thành lập Ban Quản lý Đường sắt đô thị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố có nội dung như sau:

Điều 2. Ban Quản lý Đường sắt đô thị có nhiệm vụ
1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố về kế hoạch tổng thể cho việc xây dựng, vận hành và khai thác các tuyến đường sắt đô thị của thành phố, phát triển mạng lưới đường sắt độ thị theo quy hoạch giao thông vận tải đến năm 2020.
2. Làm Chủ đầu tư và quản lý vận hành, khai thác các tuyến đường sắt đô thị của thành phố.
3. Thực hiện vai trò và chức năng đối tác trực tiếp với các đối tác nước ngoài trong các quan hệ giao dịch liên quan đến dự án.
4. Chuẩn bị văn kiện, tài liệu, nội dung đàm phán và cùng các cơ quan liên quan giúp Ủy ban nhân dân thành phố tham gia đàm phán các điều ước và các văn bản thỏa thuận khác với nhà tài trợ liên quan đến các dự án xây dựng các tuyến đường sắt đô thị của thành phố.
5. Xây dựng chương trình, kế hoạch chi tiết và tiến độ thực hiện các dự án thành phần; tổ chức quản lý điều hành, sử dụng hiệu quả các nguồn lực của dự án và xử lý các phát sinh khi thực hiện các dự án.
6. Đảm bảo đầy đủ cơ sở các dữ liệu thông tin theo yêu cầu đã thỏa thuận với đối tác nước ngoài để đi vào giai đoạn quản lý, điều hành dự án theo chương trình, kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền thông qua.
7. Chấp hành đầy đủ các quy định pháp luật của Nhà nước trong quá trình quản lý điều hành dự án đầu tư và những vấn đề có liên quan theo thông lệ quốc tế và quy định của pháp luật Việt Nam.
8. Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ báo cáo tài chính, các chế độ về kế toán, thống kê, kiểm toán, quyết toán theo quy định hiện hành và theo yêu cầu của đối tác nước ngoài phù hợp với những nội dung đã được ký kết.
9. Đảm bảo chế độ quan hệ phối hợp với các cơ quan chức năng, các dự án có liên quan khác của thành phố để triển khai có hiệu quả trên nhiều lĩnh vực của dự án.
10. Thực hiện công tác xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phục vụ cho công tác xây dựng và vận hành khai thác của các dự án được duyệt.
11. Hàng năm, Ban Quản lý Đường sắt đô thị lập kế hoạch sử dụng vốn, kế hoạch giải ngân (vốn trong nước và nguồn vốn vay nước ngoài) theo yêu cầu tiến độ thực hiện các dự án phù hợp với cơ chế tài chính trong nước và qui định của đối tác nước ngoài để đảm bảo tiến độ thực hiện dự án.
12. Đảm bảo tập hợp và thực hiện đầy đủ các nội dung, quy trình thuộc lĩnh vực công tác đến vận hành, điều độ chạy tàu, quản ly khai thác, sử dụng sau khi giai đoạn xây dựng hoàn thiện.
13. Ban Quản lý Đường sắt đô thị được phép thành lập các Ban Quản lý dự án và các đơn vị trực thuộc để quản lý dự án và vận hành khai thác sau khi giai đoạn xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc thuê các tổ chức có đủ năng lực về kinh nghiệm và tài chính để quản l‎ý, vận hành, khai thác các tuyến đường sắt đô thi khi hòan tất giai đoạn xây dựng.
14. Liên kết hoặc liên doanh với các tổ chức trong nước hoặc nước ngoài hoặc thuê các chuyên gia có kinh nghiệm nhằm đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ trong lĩnh vực chuyên ngành về quản l‎ý điều hành dự án, tổ chức vận hành khai thác sử dụng.
15. Phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức cá nhân có liên quan để giải quyết các vấn đề về bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư.
16. Đảm bảo thực hiện chế độ thông tin lưu trữ, bảo mật và báo cáo theo quy định.
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền hoặc phân công bằng văn bản.

Content:
Điều 2. Ban Quản lý Đường sắt đô thị có nhiệm vụ
1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố về kế hoạch tổng thể cho việc xây dựng, vận hành và khai thác các tuyến đường sắt đô thị của thành phố, phát triển mạng lưới đường sắt độ thị theo quy hoạch giao thông vận tải đến năm 2020.
2. Làm Chủ đầu tư và quản lý vận hành, khai thác các tuyến đường sắt đô thị của thành phố.
3. Thực hiện vai trò và chức năng đối tác trực tiếp với các đối tác nước ngoài trong các quan hệ giao dịch liên quan đến dự án.
4. Chuẩn bị văn kiện, tài liệu, nội dung đàm phán và cùng các cơ quan liên quan giúp Ủy ban nhân dân thành phố tham gia đàm phán các điều ước và các văn bản thỏa thuận khác với nhà tài trợ liên quan đến các dự án xây dựng các tuyến đường sắt đô thị của thành phố.
5. Xây dựng chương trình, kế hoạch chi tiết và tiến độ thực hiện các dự án thành phần; tổ chức quản lý điều hành, sử dụng hiệu quả các nguồn lực của dự án và xử lý các phát sinh khi thực hiện các dự án.
6. Đảm bảo đầy đủ cơ sở các dữ liệu thông tin theo yêu cầu đã thỏa thuận với đối tác nước ngoài để đi vào giai đoạn quản lý, điều hành dự án theo chương trình, kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền thông qua.
7. Chấp hành đầy đủ các quy định pháp luật của Nhà nước trong quá trình quản lý điều hành dự án đầu tư và những vấn đề có liên quan theo thông lệ quốc tế và quy định của pháp luật Việt Nam.
8. Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ báo cáo tài chính, các chế độ về kế toán, thống kê, kiểm toán, quyết toán theo quy định hiện hành và theo yêu cầu của đối tác nước ngoài phù hợp với những nội dung đã được ký kết.
9. Đảm bảo chế độ quan hệ phối hợp với các cơ quan chức năng, các dự án có liên quan khác của thành phố để triển khai có hiệu quả trên nhiều lĩnh vực của dự án.
10. Thực hiện công tác xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị phục vụ cho công tác xây dựng và vận hành khai thác của các dự án được duyệt.
11. Hàng năm, Ban Quản lý Đường sắt đô thị lập kế hoạch sử dụng vốn, kế hoạch giải ngân (vốn trong nước và nguồn vốn vay nước ngoài) theo yêu cầu tiến độ thực hiện các dự án phù hợp với cơ chế tài chính trong nước và qui định của đối tác nước ngoài để đảm bảo tiến độ thực hiện dự án.
12. Đảm bảo tập hợp và thực hiện đầy đủ các nội dung, quy trình thuộc lĩnh vực công tác đến vận hành, điều độ chạy tàu, quản ly khai thác, sử dụng sau khi giai đoạn xây dựng hoàn thiện.
13. Ban Quản lý Đường sắt đô thị được phép thành lập các Ban Quản lý dự án và các đơn vị trực thuộc để quản lý dự án và vận hành khai thác sau khi giai đoạn xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc thuê các tổ chức có đủ năng lực về kinh nghiệm và tài chính để quản l‎ý, vận hành, khai thác các tuyến đường sắt đô thi khi hòan tất giai đoạn xây dựng.
14. Liên kết hoặc liên doanh với các tổ chức trong nước hoặc nước ngoài hoặc thuê các chuyên gia có kinh nghiệm nhằm đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ trong lĩnh vực chuyên ngành về quản l‎ý điều hành dự án, tổ chức vận hành khai thác sử dụng.
15. Phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức cá nhân có liên quan để giải quyết các vấn đề về bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng, tái định cư.
16. Đảm bảo thực hiện chế độ thông tin lưu trữ, bảo mật và báo cáo theo quy định.
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền hoặc phân công bằng văn bản.