Document: Khoản 22 Điều 1 Quyết định 1263/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về chính sách bồi thường hỗ trợ v

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "30/07/2010", "sign_number": "1263/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "30/07/2010", "sign_number": "1263/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "30/07/2010", "sign_number": "1263/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "30/07/2010", "sign_number": "1263/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "30/07/2010", "sign_number": "1263/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 22 Điều 1 Quyết định 1263/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về chính sách bồi thường hỗ trợ v

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 130/2010/QĐ-UBND ngày 22/01/2010 của Uỷ ban nhân dân thành phố như sau:
...
22. Sửa đổi, bổ sung mục I và mục II Biểu số 02:
I. Bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất lâm nghiệp (đất rừng sản xuất):
1. Vị trí đất:
- Theo vị trí đất tính thuế nông nghiệp.
- Trường hợp đất mới khai hoang đưa vào sản xuất tính theo đất vị trí 3.
2. Mức bồi thường, hỗ trợ:
a) Đất rừng sản xuất thuộc quỹ đất công ích: bồi thường cho người sử dụng đất tiền chi phí đầu tư vào đất và hỗ trợ cho ngân sách cấp xã như sau:
- Đất rừng do địa phương đầu tư hoàn chỉnh giao các hộ sử dụng: người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất bằng 8% mức giá đất rừng theo vị trí, Uỷ ban nhân dân cấp xã 12% mức giá đất rừng theo vị trí.
- Đất rừng do địa phương ký hợp đồng: người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất bằng 12% mức giá đất rừng theo vị trí, Uỷ ban nhân dân cấp xã 8% mức giá đất rừng theo vị trí.
b) Đất rừng do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang: người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất bằng 10% mức giá đất rừng theo vị trí.
c) Đất rừng sản xuất do nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng lâu dài: người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất bằng 10% mức giá đất rừng theo vị trí.
d) Đất rừng do các tổ chức kinh tế quản lý, giao khoán cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất như sau: hộ gia đình, cá nhân được bồi thường chi phí đầu tư vào đất bằng 5% mức giá đất rừng theo vị trí, tổ chức được bồi thường chi phí đầu tư vào đất bằng 10% mức giá đất rừng theo vị trí."
II. Đối với đất nuôi trồng thủy sản (kể cả đối với trường hợp đất đã hết hạn hợp đồng nhưng vẫn đang sử dụng ổn định).
1. Bồi thường, Hỗ trợ về đất:
a) Vị trí xác định theo vị trí đất tính thuế nông nghiệp.
Trường hợp đất mới khai hoang, đưa vào sản xuất: tính theo đất vị trí 3. b) Mức bồi thường, hỗ trợ:
- Đối với đất đầm khó giao, khó chia, đất bãi ven sông (không thuộc quỹ đất nông nghiệp giao lâu dài) thì bồi thường chi phí đầu tư vào đất cho người sử đụng đất và hỗ trợ cho ngân sách cấp xã như sau:
+ Đầm do địa phương đầu tư hoàn chỉnh giao cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng: người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất, mức bồi thường bằng 15% mức giá đất nuôi trồng thủy sản theo vị trí, hỗ trợ cho Uỷ ban nhân dân cấp xã 15% mức giá đất nuôi trồng thủy sản theo vị trí.
+ Đầm do địa phương ký hợp đồng với hộ gia đình, cá nhân: người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất, mức bồi thường bằng 20% mức giá đất nuôi trồng thủy sản theo vị trí, hỗ trợ cho Uỷ ban nhân dân cấp xã 10% mức giá đất nuôi trồng thủy sản theo vị trí.
+ Đầm do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang thì người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất; mức bồi dưỡng bằng 20% mức giá đất nuôi trồng thủy sản theo vị trí.
- Đất đầm do các tổ chức kinh tế quản lý, giao khoán cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng: người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất, mức bồi thường bằng 10% mức giá đất nuôi trồng thủy sản theo vị trí; tổ chức kinh tế được bồi thường chi phí đầu tư vào đất, mức bồi thường bằng 10% mức giá đất nuôi trồng thủy sản theo vị trí.
c. Trường hợp trong hợp đồng sử dụng đất nuôi trồng thủy sản có quy định nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi kèm theo thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm căn cứ quy định của pháp luật và nội dung Hợp đồng do các bên liên quan cung cấp để xác định quyền lợi hợp pháp của mỗi bên được hưởng.

Content:
Sửa đổi, bổ sung mục I và mục II Biểu số 02:
I. Bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất lâm nghiệp (đất rừng sản xuất):
1. Vị trí đất:
- Theo vị trí đất tính thuế nông nghiệp.
- Trường hợp đất mới khai hoang đưa vào sản xuất tính theo đất vị trí 3.
2. Mức bồi thường, hỗ trợ:
a) Đất rừng sản xuất thuộc quỹ đất công ích: bồi thường cho người sử dụng đất tiền chi phí đầu tư vào đất và hỗ trợ cho ngân sách cấp xã như sau:
- Đất rừng do địa phương đầu tư hoàn chỉnh giao các hộ sử dụng: người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất bằng 8% mức giá đất rừng theo vị trí, Uỷ ban nhân dân cấp xã 12% mức giá đất rừng theo vị trí.
- Đất rừng do địa phương ký hợp đồng: người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất bằng 12% mức giá đất rừng theo vị trí, Uỷ ban nhân dân cấp xã 8% mức giá đất rừng theo vị trí.
b) Đất rừng do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang: người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất bằng 10% mức giá đất rừng theo vị trí.
c) Đất rừng sản xuất do nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng lâu dài: người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất bằng 10% mức giá đất rừng theo vị trí.
d) Đất rừng do các tổ chức kinh tế quản lý, giao khoán cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất như sau: hộ gia đình, cá nhân được bồi thường chi phí đầu tư vào đất bằng 5% mức giá đất rừng theo vị trí, tổ chức được bồi thường chi phí đầu tư vào đất bằng 10% mức giá đất rừng theo vị trí."
II. Đối với đất nuôi trồng thủy sản (kể cả đối với trường hợp đất đã hết hạn hợp đồng nhưng vẫn đang sử dụng ổn định).
1. Bồi thường, Hỗ trợ về đất:
a) Vị trí xác định theo vị trí đất tính thuế nông nghiệp.
Trường hợp đất mới khai hoang, đưa vào sản xuất: tính theo đất vị trí 3. b) Mức bồi thường, hỗ trợ:
- Đối với đất đầm khó giao, khó chia, đất bãi ven sông (không thuộc quỹ đất nông nghiệp giao lâu dài) thì bồi thường chi phí đầu tư vào đất cho người sử đụng đất và hỗ trợ cho ngân sách cấp xã như sau:
+ Đầm do địa phương đầu tư hoàn chỉnh giao cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng: người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất, mức bồi thường bằng 15% mức giá đất nuôi trồng thủy sản theo vị trí, hỗ trợ cho Uỷ ban nhân dân cấp xã 15% mức giá đất nuôi trồng thủy sản theo vị trí.
+ Đầm do địa phương ký hợp đồng với hộ gia đình, cá nhân: người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất, mức bồi thường bằng 20% mức giá đất nuôi trồng thủy sản theo vị trí, hỗ trợ cho Uỷ ban nhân dân cấp xã 10% mức giá đất nuôi trồng thủy sản theo vị trí.
+ Đầm do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang thì người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất; mức bồi dưỡng bằng 20% mức giá đất nuôi trồng thủy sản theo vị trí.
- Đất đầm do các tổ chức kinh tế quản lý, giao khoán cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng: người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất, mức bồi thường bằng 10% mức giá đất nuôi trồng thủy sản theo vị trí; tổ chức kinh tế được bồi thường chi phí đầu tư vào đất, mức bồi thường bằng 10% mức giá đất nuôi trồng thủy sản theo vị trí.
c. Trường hợp trong hợp đồng sử dụng đất nuôi trồng thủy sản có quy định nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi kèm theo thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm căn cứ quy định của pháp luật và nội dung Hợp đồng do các bên liên quan cung cấp để xác định quyền lợi hợp pháp của mỗi bên được hưởng.