Document: Điều 5 Thông tư 33/2012/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chính sách người lao động

Type: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "33/2012/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "33/2012/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "33/2012/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "33/2012/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "33/2012/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 33/2012/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chính sách người lao động có nội dung như sau:

Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ban Chỉ đạo cổ phần hóa doanh nghiệp có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp cổ phần hóa phối hợp với Ban chấp hành công đoàn doanh nghiệp thực hiện chia Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi cho người lao động theo quy định.
b) Chỉ đạo Tổ giúp việc xây dựng phương án sử dụng lao động, xác định số lao động cần thiết theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh, xác định số lao động không bố trí được việc làm, số lao động chấm dứt hợp đồng lao động tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp, đưa ra Đại hội công nhân viên chức hoặc Đại hội đại biểu công nhân viên chức doanh nghiệp lấy ý kiến, hoàn chỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và giải quyết các chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật.
c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày giải quyết xong các chính sách đối với người lao động, Ban Chỉ đạo cổ phần hóa doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần cho các cơ quan có thẩm quyền theo mẫu số 7 kèm Thông tư này. Báo cáo làm thành 08 bản gửi: Cơ quan phê duyệt phương án cổ phần hóa 01 bản; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 01 bản; Bộ Tài chính 01 bản; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp cổ phần hóa đóng trụ sở chính 01 bản; Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp cổ phần hóa đóng trụ sở chính 01 bản; Công đoàn ngành Trung ương (nếu có) 01 bản; Cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội 01 bản và 01 bản lưu tại công ty cổ phần.
2. Cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội có trách nhiệm thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, chính sách bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế và các quy định tại Thông tư này.
3. Hội đồng quản trị, đại diện người sử dụng lao động theo quy định của công ty cổ phần có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận số lao động quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này và toàn bộ hồ sơ có liên quan của người lao động do doanh nghiệp cổ phần hóa bàn giao.
b) Tiếp tục thực hiện những cam kết trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết trước đó với người lao động theo quy định của pháp luật.
c) Giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động từ doanh nghiệp cổ phần hóa chuyển sang khi người lao động đó mất việc làm, thôi việc tại công ty cổ phần, kể cả khoản trợ cấp cho thời gian thực tế làm việc tại doanh nghiệp cổ phần hóa trước đó và thời gian người lao động làm việc tại công ty, đơn vị khác thuộc khu vực nhà nước nhưng chuyển đến công ty 100% vốn nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 mà chưa nhận trợ cấp thôi việc, mất việc làm.
4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban Đổi mới và phát triển doanh nghiệp của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng quyết định thành lập có trách nhiệm phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, công đoàn ngành Trung ương hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện những quy định của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan đối với người lao động; hàng năm tổng hợp tình hình và báo cáo về Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp (Văn phòng Chính phủ), Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính.

Content:
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ban Chỉ đạo cổ phần hóa doanh nghiệp có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp cổ phần hóa phối hợp với Ban chấp hành công đoàn doanh nghiệp thực hiện chia Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi cho người lao động theo quy định.
b) Chỉ đạo Tổ giúp việc xây dựng phương án sử dụng lao động, xác định số lao động cần thiết theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh, xác định số lao động không bố trí được việc làm, số lao động chấm dứt hợp đồng lao động tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp, đưa ra Đại hội công nhân viên chức hoặc Đại hội đại biểu công nhân viên chức doanh nghiệp lấy ý kiến, hoàn chỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và giải quyết các chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật.
c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày giải quyết xong các chính sách đối với người lao động, Ban Chỉ đạo cổ phần hóa doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần cho các cơ quan có thẩm quyền theo mẫu số 7 kèm Thông tư này. Báo cáo làm thành 08 bản gửi: Cơ quan phê duyệt phương án cổ phần hóa 01 bản; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 01 bản; Bộ Tài chính 01 bản; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp cổ phần hóa đóng trụ sở chính 01 bản; Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp cổ phần hóa đóng trụ sở chính 01 bản; Công đoàn ngành Trung ương (nếu có) 01 bản; Cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội 01 bản và 01 bản lưu tại công ty cổ phần.
2. Cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội có trách nhiệm thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, chính sách bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế và các quy định tại Thông tư này.
3. Hội đồng quản trị, đại diện người sử dụng lao động theo quy định của công ty cổ phần có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận số lao động quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này và toàn bộ hồ sơ có liên quan của người lao động do doanh nghiệp cổ phần hóa bàn giao.
b) Tiếp tục thực hiện những cam kết trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết trước đó với người lao động theo quy định của pháp luật.
c) Giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động từ doanh nghiệp cổ phần hóa chuyển sang khi người lao động đó mất việc làm, thôi việc tại công ty cổ phần, kể cả khoản trợ cấp cho thời gian thực tế làm việc tại doanh nghiệp cổ phần hóa trước đó và thời gian người lao động làm việc tại công ty, đơn vị khác thuộc khu vực nhà nước nhưng chuyển đến công ty 100% vốn nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 mà chưa nhận trợ cấp thôi việc, mất việc làm.
4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban Đổi mới và phát triển doanh nghiệp của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng quyết định thành lập có trách nhiệm phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, công đoàn ngành Trung ương hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện những quy định của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan đối với người lao động; hàng năm tổng hợp tình hình và báo cáo về Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp (Văn phòng Chính phủ), Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính.