Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2038/QĐ-TTg  phê duyệt Đề án tổng thể xử lý chất thải y tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/11/2011", "sign_number": "2038/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/11/2011", "sign_number": "2038/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/11/2011", "sign_number": "2038/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/11/2011", "sign_number": "2038/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/11/2011", "sign_number": "2038/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2038/QĐ-TTg  phê duyệt Đề án tổng thể xử lý chất thải y tế

Điều 1. Phê duyệt Đề án tổng thể xử lý chất thải y tế giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung chính sau:
...
5. Giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về tổ chức quản lý và cơ chế, chính sách:
- Đẩy mạnh việc rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách và văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất thải y tế. Trong đó cần lưu ý tập trung xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia, định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý và xử lý chất thải y tế, các hướng dẫn kỹ thuật, các cơ chế xã hội hóa nhằm thu hút, tăng cường đầu tư cho quản lý chất thải y tế;
- Kiện toàn hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thực hiện công tác quản lý môi trường y tế từ Trung ương đến địa phương;
- Thực hiện lồng ghép việc triển khai các nhiệm vụ quản lý chất thải y tế vào các chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
b) Giải pháp về đầu tư, tài chính:
- Nguồn vốn thực hiện Đề án, bao gồm:
+ Ngân sách nhà nước (bao gồm cả vốn ODA) theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành; vốn trái phiếu Chính phủ (đối với các dự án đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ);
+ Vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước theo quy định hiện hành;
+ Vốn tự có của đơn vị: Từ các nguồn thu phí, viện phí và từ các nguồn thu hợp pháp khác,
+ Vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân theo hình thức xã hội hóa: Theo hình thức đầu tư tài trợ trực tiếp cho các dự án thông qua nguồn vốn hoặc đầu tư theo hình thức xây dựng - vận hành - chuyển giao (BOT) để xử lý chất thải y tế;
+ Các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Trách nhiệm và phạm vi đầu tư kinh phí:
+ Kinh phí đầu tư hệ thống xử lý chất thải y tế:
Đối với cơ sở y tế công lập: Nhà nước bảo đảm kinh phí xây dựng hệ thống xử lý chất thải y tế bằng các đề án, dự án cụ thể theo hình thức xử lý tại chỗ, theo cụm hoặc tập trung tùy thuộc vào quy mô công nghệ và tính chất đặc thù. Việc đầu tư kinh phí đối với các cơ sở y tế gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thực hiện theo quy định tại Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 38/2011/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2011.
Đối với các cơ sở y tế ngoài công lập, chủ cơ sở tự bố trí kinh phí để xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý chất thải y tế đối với cả nước thải, khí thải và chất thải rắn của cơ sở bảo đảm tiêu chuẩn về môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
Nhà nước có chính sách khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải rắn y tế theo hình thức tập trung.
+ Kinh phí cho hoạt động xây dựng thể chế chính sách, quan trắc đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, đào tạo và nghiên cứu khoa học liên quan đến quản lý môi trường y tế do Nhà nước bảo đảm và được giao trên cơ sở các nhiệm vụ, dự án và nguồn kinh phí sự nghiệp của các đơn vị.
c) Giải pháp về khoa học và công nghệ:
- Nghiên cứu, lựa chọn công nghệ xử lý chất thải y tế theo định hướng áp dụng công nghệ mới bảo đảm tính thân thiện với môi trường trên cơ sở khối lượng, thành phần của chất thải phát sinh, điều kiện mặt bằng xây dựng, phù hợp với khả năng tài chính của cơ sở y tế và đảm bảo quy chuẩn quốc gia về môi trường, cụ thể:
+ Xử lý nước thải: Thực hiện theo hình thức thu gom và xử lý tại chỗ; đối với một số cơ sở y tế được xây dựng theo mô hình hợp khối hoặc gần nhau, có thể thực hiện theo hình thức xử lý tập trung của các đơn vị này;
+ Xử lý chất thải rắn: đối với các thành phố, các khu đô thị lớn, ưu tiên lựa chọn mô hình xử lý tập trung. Đối với các cơ sở y tế có khoảng cách gần nhau, có thể lựa chọn mô hình xử lý theo cụm. Đối với các cơ sở y tế không có điều kiện vận chuyển chất thải rắn y tế đến các khu xử lý tập trung hoặc xử lý theo cụm, lựa chọn theo hướng xử lý tại chỗ;
+ Xử lý khí thải: Thực hiện theo hình thức xử lý tại chỗ.
- ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý dữ liệu về chất thải y tế;
- Tăng cường nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm giảm thiểu sự phát sinh và tái chế sử dụng chất thải y tế;
- Xây dựng các hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động đánh giá tác động của chất thải y tế đối với môi trường và sức khoẻ;
- Gắn kết chặt chẽ các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ của các viện nghiên cứu, trường đại học và các cơ sở y tế.
d) Giải pháp về hợp tác quốc tế
- Tăng cường việc xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề tài, dự án hợp tác với các quốc gia, tổ chức quốc tế nhằm học tập, trao đổi kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực thực hiện nhiệm vụ quản lý chất thải y tế.
đ) Giải pháp về thông tin, giáo dục, truyền thông:
- Xây dựng chương trình, tài liệu, tổ chức tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ và nhân viên y tế về quản lý chất thải y tế;
- Tăng cường và đa dạng hóa các hình thức truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ các cấp chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể, cán bộ nhân viên y tế, bệnh nhân, người nhà bệnh nhân và cộng đồng về việc quản lý chất thải tại các cơ sở y tế.

Content:
Giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về tổ chức quản lý và cơ chế, chính sách:
- Đẩy mạnh việc rà soát, sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách và văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất thải y tế. Trong đó cần lưu ý tập trung xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia, định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý và xử lý chất thải y tế, các hướng dẫn kỹ thuật, các cơ chế xã hội hóa nhằm thu hút, tăng cường đầu tư cho quản lý chất thải y tế;
- Kiện toàn hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thực hiện công tác quản lý môi trường y tế từ Trung ương đến địa phương;
- Thực hiện lồng ghép việc triển khai các nhiệm vụ quản lý chất thải y tế vào các chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
b) Giải pháp về đầu tư, tài chính:
- Nguồn vốn thực hiện Đề án, bao gồm:
+ Ngân sách nhà nước (bao gồm cả vốn ODA) theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành; vốn trái phiếu Chính phủ (đối với các dự án đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ);
+ Vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước theo quy định hiện hành;
+ Vốn tự có của đơn vị: Từ các nguồn thu phí, viện phí và từ các nguồn thu hợp pháp khác,
+ Vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân theo hình thức xã hội hóa: Theo hình thức đầu tư tài trợ trực tiếp cho các dự án thông qua nguồn vốn hoặc đầu tư theo hình thức xây dựng - vận hành - chuyển giao (BOT) để xử lý chất thải y tế;
+ Các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Trách nhiệm và phạm vi đầu tư kinh phí:
+ Kinh phí đầu tư hệ thống xử lý chất thải y tế:
Đối với cơ sở y tế công lập: Nhà nước bảo đảm kinh phí xây dựng hệ thống xử lý chất thải y tế bằng các đề án, dự án cụ thể theo hình thức xử lý tại chỗ, theo cụm hoặc tập trung tùy thuộc vào quy mô công nghệ và tính chất đặc thù. Việc đầu tư kinh phí đối với các cơ sở y tế gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thực hiện theo quy định tại Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 38/2011/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2011.
Đối với các cơ sở y tế ngoài công lập, chủ cơ sở tự bố trí kinh phí để xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý chất thải y tế đối với cả nước thải, khí thải và chất thải rắn của cơ sở bảo đảm tiêu chuẩn về môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.
Nhà nước có chính sách khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải rắn y tế theo hình thức tập trung.
+ Kinh phí cho hoạt động xây dựng thể chế chính sách, quan trắc đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, đào tạo và nghiên cứu khoa học liên quan đến quản lý môi trường y tế do Nhà nước bảo đảm và được giao trên cơ sở các nhiệm vụ, dự án và nguồn kinh phí sự nghiệp của các đơn vị.
c) Giải pháp về khoa học và công nghệ:
- Nghiên cứu, lựa chọn công nghệ xử lý chất thải y tế theo định hướng áp dụng công nghệ mới bảo đảm tính thân thiện với môi trường trên cơ sở khối lượng, thành phần của chất thải phát sinh, điều kiện mặt bằng xây dựng, phù hợp với khả năng tài chính của cơ sở y tế và đảm bảo quy chuẩn quốc gia về môi trường, cụ thể:
+ Xử lý nước thải: Thực hiện theo hình thức thu gom và xử lý tại chỗ; đối với một số cơ sở y tế được xây dựng theo mô hình hợp khối hoặc gần nhau, có thể thực hiện theo hình thức xử lý tập trung của các đơn vị này;
+ Xử lý chất thải rắn: đối với các thành phố, các khu đô thị lớn, ưu tiên lựa chọn mô hình xử lý tập trung. Đối với các cơ sở y tế có khoảng cách gần nhau, có thể lựa chọn mô hình xử lý theo cụm. Đối với các cơ sở y tế không có điều kiện vận chuyển chất thải rắn y tế đến các khu xử lý tập trung hoặc xử lý theo cụm, lựa chọn theo hướng xử lý tại chỗ;
+ Xử lý khí thải: Thực hiện theo hình thức xử lý tại chỗ.
- ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý dữ liệu về chất thải y tế;
- Tăng cường nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm giảm thiểu sự phát sinh và tái chế sử dụng chất thải y tế;
- Xây dựng các hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động đánh giá tác động của chất thải y tế đối với môi trường và sức khoẻ;
- Gắn kết chặt chẽ các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ của các viện nghiên cứu, trường đại học và các cơ sở y tế.
d) Giải pháp về hợp tác quốc tế
- Tăng cường việc xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề tài, dự án hợp tác với các quốc gia, tổ chức quốc tế nhằm học tập, trao đổi kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực thực hiện nhiệm vụ quản lý chất thải y tế.
đ) Giải pháp về thông tin, giáo dục, truyền thông:
- Xây dựng chương trình, tài liệu, tổ chức tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ và nhân viên y tế về quản lý chất thải y tế;
- Tăng cường và đa dạng hóa các hình thức truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ các cấp chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể, cán bộ nhân viên y tế, bệnh nhân, người nhà bệnh nhân và cộng đồng về việc quản lý chất thải tại các cơ sở y tế.