Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 345/QĐ-UBND 2021 Kế hoạch phòng chống dịch bệnh động vật tỉnh Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "02/03/2021", "sign_number": "345/QĐ-UBND", "signer": "Tráng Thị Xuân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "02/03/2021", "sign_number": "345/QĐ-UBND", "signer": "Tráng Thị Xuân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "02/03/2021", "sign_number": "345/QĐ-UBND", "signer": "Tráng Thị Xuân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "02/03/2021", "sign_number": "345/QĐ-UBND", "signer": "Tráng Thị Xuân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "02/03/2021", "sign_number": "345/QĐ-UBND", "signer": "Tráng Thị Xuân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 345/QĐ-UBND 2021 Kế hoạch phòng chống dịch bệnh động vật tỉnh Sơn La

Điều 1. Sửa đổi, điều chỉnh một số nội dung Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2021, ban hành kèm theo Quyết định số 2420/QĐ-UBND ngày 05/11/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Nội dung sửa đổi, điều chỉnh cụ thể như sau:
...
2. Tại Phần III, Mục 6 của Kế hoạch kèm theo Quyết định số 2420/QĐ-UBND ngày 05/11/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh đã ghi:
“6. Tổng kinh phí: 61.900.591 nghìn đồng (Chi tiết tại Phụ lục số 07 kèm theo).
6.1. Ngân sách trung ương: 6.236.534 nghìn đồng.
- Kinh phí mua vắc xin tiêm phòng chương trình 30a: 6.236.534 nghìn đồng
6.2. Ngân sách tỉnh: 53.597.207 nghìn đồng.
- Kinh phí mua vắc xin hóa chất: 36.843.748 nghìn đồng.
- Kinh phí trả công TP, công phun KTTĐ: 14.316.623 nghìn đồng.
- Chi phí triển khai: 2.018.796 nghìn đồng.
- Chi phí lấy mẫu giám sát sau tiêm phòng và giám sát lưu hành mầm bệnh, chẩn đoán bệnh: 418.040 nghìn đồng.
6.3. Ngân sách huyện: 2.066.850 nghìn đồng (gồm: Kinh phí trả công tiêm phòng; Chi phí triển khai; Chi phí lấy mẫu giám sát sau tiêm phòng thuộc chương trình 30a)”.
Nay điều chỉnh là:
“6. Tổng kinh phí: 55.218.005 nghìn đồng (Chi tiết tại Phụ lục 7a kèm theo), trong đó:
- Kinh phí mua vắc xin, hóa chất: 36.035.790 nghìn đồng.
- Kinh phí trả tiền công TP, công phun KTTĐ: 16.103.651 nghìn đồng.
- Kinh phí triển khai, chi phí lấy mẫu giám sát sau tiêm phòng và giám sát lưu hành mầm bệnh: 3.078.564 nghìn đồng”.

Content:
Tại Phần III, Mục 6 của Kế hoạch kèm theo Quyết định số 2420/QĐ-UBND ngày 05/11/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh đã ghi:
“6. Tổng kinh phí: 61.900.591 nghìn đồng (Chi tiết tại Phụ lục số 07 kèm theo).
6.1. Ngân sách trung ương: 6.236.534 nghìn đồng.
- Kinh phí mua vắc xin tiêm phòng chương trình 30a: 6.236.534 nghìn đồng
6.Ngân sách tỉnh: 53.597.207 nghìn đồng.
- Kinh phí mua vắc xin hóa chất: 36.843.748 nghìn đồng.
- Kinh phí trả công TP, công phun KTTĐ: 14.316.623 nghìn đồng.
- Chi phí triển khai: 2.018.796 nghìn đồng.
- Chi phí lấy mẫu giám sát sau tiêm phòng và giám sát lưu hành mầm bệnh, chẩn đoán bệnh: 418.040 nghìn đồng.
6.3. Ngân sách huyện: 2.066.850 nghìn đồng (gồm: Kinh phí trả công tiêm phòng; Chi phí triển khai; Chi phí lấy mẫu giám sát sau tiêm phòng thuộc chương trình 30a)”.
Nay điều chỉnh là:
“6. Tổng kinh phí: 55.218.005 nghìn đồng (Chi tiết tại Phụ lục 7a kèm theo), trong đó:
- Kinh phí mua vắc xin, hóa chất: 36.035.790 nghìn đồng.
- Kinh phí trả tiền công TP, công phun KTTĐ: 16.103.651 nghìn đồng.
- Kinh phí triển khai, chi phí lấy mẫu giám sát sau tiêm phòng và giám sát lưu hành mầm bệnh: 3.078.564 nghìn đồng”.