Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2347/QĐ-UBND năm 2013 bảo tồn phát triển rừng đặc dụng Phú Thọ giai đoạn 2013 - 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "2347/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "2347/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "2347/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "2347/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "19/09/2013", "sign_number": "2347/QĐ-UBND", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2347/QĐ-UBND năm 2013 bảo tồn phát triển rừng đặc dụng Phú Thọ giai đoạn 2013 - 2020

Điều 1. Duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2013 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4.164,8

4.164,8

4.164,8

-

-

-

b) Rừng trồng

3.304,3

3.891,7

2.813

443,2

635,5

587,4

- Rừng gỗ có trữ lượng

2.412,7

2.826,3

1.976,4

244,5

605,4

413,6

- Rừng gỗ chưa có trữ lượng

861,5

1.035,3

836,6

198,7

-

173,8

- Rừng tre nứa

30,1

30,1

-

-

30,1

-

- Rừng đặc sản

-

-

-

-

-

-

2. Đất chưa có rừng

1.920,8

-

-

-

-

-1.920,8

- Không có cây gỗ tái sinh

615,1

-

-

-

-

-615,1

- Có cây gỗ tái sinh

1.305,7

-

-

-

-

-1.305,7

B. Đất phi nông nghiệp

382,9

575,3

282,8

275,8

16,7

192,4

3. Vị trí, ranh giới, quy mô các khu rừng đặc dụng.
a) Vườn Quốc gia Xuân Sơn
- Vị trí: Từ 21003’đến 21012’ vĩ độ Bắc; 104051’đến 105001’kinh độ Đông.
- Ranh giới: Phía Bắc giáp xã Thu Cúc, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ; phía Nam giáp huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình; phía Tây giáp huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La; phía Đông giáp xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ.
- Quy mô: Tổng diện tích 15.048 ha, nằm trên địa bàn 6 xã: Đồng Sơn, Tân Sơn, Lai Đồng, Xuân Đài, Kim Thượng và Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ.
+ Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 9.099 ha;
+ Phân khu phục hồi sinh thái: 5.737 ha;
+ Phân khu dịch vụ hành chính: 212 ha.
Quy hoạch vùng đệm: 6.208 ha, gồm 29 thôn nằm liền kề với Vườn Quốc gia.
b) Khu rừng Quốc gia Đền Hùng.
- Vị trí: Từ 21034’đến 21038’ vĩ độ Bắc; 105032’đến 105033’ kinh độ Đông.
- Ranh giới: Phía Đông Bắc giáp xã Phù Ninh, huyện Phù Ninh; phía Tây Bắc giáp xã Tiên Kiên, huyện Lâm Thao; phía Tây giáp xã Hy Cương, thành phố Việt Trì; phía Nam giáp xã Chu Hóa, thành phố Việt Trì; phía Đông giáp xã Hy Cương, thành phố Việt Trì.
- Quy mô: Tổng diện tích rừng Quốc gia Đền Hùng 538 ha, nằm trên 4 xã: Hy Cương, Chu Hóa của thành phố Việt Trì; Tiên Kiên của huyện Lâm Thao; Phù Ninh của huyện Phù Ninh - tỉnh Phú Thọ. Phân ra các khu như sau:
+ Khu I: Khu bảo tồn di tích lịch sử văn hóa 32 ha.
+ Khu II: Khu sinh thái cảnh quan 506 ha; quy hoạch vùng đệm Khu Di tích lịch sử Đền Hùng 1.151 ha trên địa bàn 4 xã.
c) Khu rừng văn hóa lịch sử huyện Yên Lập.
- Vị trí: Từ 21027’đến 21029’ vĩ độ Bắc; 105011’đến 105012’ kinh độ Đông.
- Ranh giới: Phía Đông giáp với Đập tràn, hướng ra UBND xã Minh Hòa; Phía Tây giáp xã Đồng Lạc; phía Nam giáp xã Ngọc Đồng; phía Tây Nam giáp xã Ngọc Lập; phía Bắc giáp với đồi Gò Tròn và đồi Lòng Chảo.
- Quy mô: Diện tích 330 ha, trên địa bàn xã Minh Hòa, Yên Lập.
d) Khu rừng cảnh quan núi Nả huyện Hạ Hòa.
- Vị trí: Từ 21053’đến 21056’ vĩ độ Bắc; 104088’đến 104089’kinh độ Đông.
- Ranh giới: Phía Bắc và phía Tây giáp tỉnh Yên Bái; phía Nam giáp xã Mỹ Lung; phía Đông giáp xã Quân Khê.
- Quy mô: Diện tích 670 ha, nằm trên địa bàn xã Quân Khê, huyện Hạ Hòa.
đ) Trung tâm Khoa học lâm nghiệp vùng Trung tâm Bắc Bộ.
- Vị trí: Từ 21050’đến 21055’ vĩ độ Bắc; 105020’đến 105021’ kinh độ Đông.
- Ranh giới: Phía Bắc giáp xã Tiêu Sơn, Vân Đồn; phía Tây giáp Đại An, Minh Tiến; phía Nam giáp Trạm Thản, Năng Yên; phía Đông giáp Minh Phú.
- Quy mô: Tổng diện tích 715,7 ha, nằm trên 7 xã: Chân Mộng, Minh Phú, Minh Tiến, Tiêu Sơn, Vân Đồn - Đoan Hùng; Đại An, Năng Yên - Thanh Ba.
4. Tổ chức quản lý các khu rừng đặc dụng.
- Vườn quốc gia Xuân Sơn: Kiện toàn cơ cấu tổ chức Vườn quốc gia Xuân Sơn theo quy định tại Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ, đảm bảo bộ máy phù hợp có đủ năng lực để thực hiện quy hoạch.
- Rừng quốc gia Đền Hùng: Giữ nguyên bộ máy tổ chức theo Quyết định số 1522/2005/QĐ-UBND ngày 09/6/2005 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc quy định chức năng, quyền hạn và bộ máy của Khu Di tích lịch sử Đền Hùng.
- Trung tâm Khoa học lâm nghiệp vùng Trung tâm Bắc Bộ: Giữ nguyên bộ máy tổ chức theo Quyết định số 3127/QĐ-BNN-TCCB ngày 13/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khoa học lâm nghiệp vùng Trung tâm Bắc Bộ trực thuộc Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
- Khu rừng cảnh quan Núi Nả huyện Hạ Hòa và Khu rừng văn hóa lịch sử huyện Yên Lập: Thành lập Ban quản lý chung của tỉnh trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT; trước mắt giao UBND xã sở tại quản lý, đồng thời đề xuất với UBND tỉnh cho tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng.

Content:
4.164,8

4.164,8

4.164,8

-

-

-

b) Rừng trồng

3.304,3

3.891,7

2.813

443,2

635,5

587,4

- Rừng gỗ có trữ lượng

2.412,7

2.826,3

1.976,4

244,5

605,4

413,6

- Rừng gỗ chưa có trữ lượng

861,5

1.035,3

836,6

198,7

-

173,8

- Rừng tre nứa

30,1

30,1

-

-

30,1

-

- Rừng đặc sản

-

-

-

-

-

-

2. Đất chưa có rừng

1.920,8

-

-

-

-

-1.920,8

- Không có cây gỗ tái sinh

615,1

-

-

-

-

-615,1

- Có cây gỗ tái sinh

1.305,7

-

-

-

-

-1.305,7

B. Đất phi nông nghiệp

382,9

575,3

282,8

275,8

16,7

192,4

3. Vị trí, ranh giới, quy mô các khu rừng đặc dụng.
a) Vườn Quốc gia Xuân Sơn
- Vị trí: Từ 21003’đến 21012’ vĩ độ Bắc; 104051’đến 105001’kinh độ Đông.
- Ranh giới: Phía Bắc giáp xã Thu Cúc, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ; phía Nam giáp huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình; phía Tây giáp huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La; phía Đông giáp xã Tân Phú, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ.
- Quy mô: Tổng diện tích 15.048 ha, nằm trên địa bàn 6 xã: Đồng Sơn, Tân Sơn, Lai Đồng, Xuân Đài, Kim Thượng và Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ.
+ Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: 9.099 ha;
+ Phân khu phục hồi sinh thái: 5.737 ha;
+ Phân khu dịch vụ hành chính: 212 ha.
Quy hoạch vùng đệm: 6.208 ha, gồm 29 thôn nằm liền kề với Vườn Quốc gia.
b) Khu rừng Quốc gia Đền Hùng.
- Vị trí: Từ 21034’đến 21038’ vĩ độ Bắc; 105032’đến 105033’ kinh độ Đông.
- Ranh giới: Phía Đông Bắc giáp xã Phù Ninh, huyện Phù Ninh; phía Tây Bắc giáp xã Tiên Kiên, huyện Lâm Thao; phía Tây giáp xã Hy Cương, thành phố Việt Trì; phía Nam giáp xã Chu Hóa, thành phố Việt Trì; phía Đông giáp xã Hy Cương, thành phố Việt Trì.
- Quy mô: Tổng diện tích rừng Quốc gia Đền Hùng 538 ha, nằm trên 4 xã: Hy Cương, Chu Hóa của thành phố Việt Trì; Tiên Kiên của huyện Lâm Thao; Phù Ninh của huyện Phù Ninh - tỉnh Phú Thọ. Phân ra các khu như sau:
+ Khu I: Khu bảo tồn di tích lịch sử văn hóa 32 ha.
+ Khu II: Khu sinh thái cảnh quan 506 ha; quy hoạch vùng đệm Khu Di tích lịch sử Đền Hùng 1.151 ha trên địa bàn 4 xã.
c) Khu rừng văn hóa lịch sử huyện Yên Lập.
- Vị trí: Từ 21027’đến 21029’ vĩ độ Bắc; 105011’đến 105012’ kinh độ Đông.
- Ranh giới: Phía Đông giáp với Đập tràn, hướng ra UBND xã Minh Hòa; Phía Tây giáp xã Đồng Lạc; phía Nam giáp xã Ngọc Đồng; phía Tây Nam giáp xã Ngọc Lập; phía Bắc giáp với đồi Gò Tròn và đồi Lòng Chảo.
- Quy mô: Diện tích 330 ha, trên địa bàn xã Minh Hòa, Yên Lập.
d) Khu rừng cảnh quan núi Nả huyện Hạ Hòa.
- Vị trí: Từ 21053’đến 21056’ vĩ độ Bắc; 104088’đến 104089’kinh độ Đông.
- Ranh giới: Phía Bắc và phía Tây giáp tỉnh Yên Bái; phía Nam giáp xã Mỹ Lung; phía Đông giáp xã Quân Khê.
- Quy mô: Diện tích 670 ha, nằm trên địa bàn xã Quân Khê, huyện Hạ Hòa.
đ) Trung tâm Khoa học lâm nghiệp vùng Trung tâm Bắc Bộ.
- Vị trí: Từ 21050’đến 21055’ vĩ độ Bắc; 105020’đến 105021’ kinh độ Đông.
- Ranh giới: Phía Bắc giáp xã Tiêu Sơn, Vân Đồn; phía Tây giáp Đại An, Minh Tiến; phía Nam giáp Trạm Thản, Năng Yên; phía Đông giáp Minh Phú.
- Quy mô: Tổng diện tích 715,7 ha, nằm trên 7 xã: Chân Mộng, Minh Phú, Minh Tiến, Tiêu Sơn, Vân Đồn - Đoan Hùng; Đại An, Năng Yên - Thanh Ba.
Tổ chức quản lý các khu rừng đặc dụng.
- Vườn quốc gia Xuân Sơn: Kiện toàn cơ cấu tổ chức Vườn quốc gia Xuân Sơn theo quy định tại Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ, đảm bảo bộ máy phù hợp có đủ năng lực để thực hiện quy hoạch.
- Rừng quốc gia Đền Hùng: Giữ nguyên bộ máy tổ chức theo Quyết định số 1522/2005/QĐ-UBND ngày 09/6/2005 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc quy định chức năng, quyền hạn và bộ máy của Khu Di tích lịch sử Đền Hùng.
- Trung tâm Khoa học lâm nghiệp vùng Trung tâm Bắc Bộ: Giữ nguyên bộ máy tổ chức theo Quyết định số 3127/QĐ-BNN-TCCB ngày 13/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khoa học lâm nghiệp vùng Trung tâm Bắc Bộ trực thuộc Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
- Khu rừng cảnh quan Núi Nả huyện Hạ Hòa và Khu rừng văn hóa lịch sử huyện Yên Lập: Thành lập Ban quản lý chung của tỉnh trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT; trước mắt giao UBND xã sở tại quản lý, đồng thời đề xuất với UBND tỉnh cho tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng.