Document: Điều 1 Quyết định 1754/QĐ-BGTVT thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Quản lý

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "25/06/2010", "sign_number": "1754/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "25/06/2010", "sign_number": "1754/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "25/06/2010", "sign_number": "1754/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "25/06/2010", "sign_number": "1754/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "25/06/2010", "sign_number": "1754/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1754/QĐ-BGTVT thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Quản lý có nội dung như sau:

Điều 1. Thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại cơ quan quản lý, điều hành của Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam, các chi nhánh, đơn vị hạch toán phụ thuộc:
1. Công ty mẹ - Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, điều lệ tổ chức và hoạt động; được mở tài khoản tại các ngân hàng và Kho bạc Nhà nước; có trách nhiệm kế thừa các quyền và nghĩa vụ pháp lý của Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam; trực tiếp thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại Công ty mẹ và vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết.
2. Tên gọi: Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam
- Tên giao dịch quốc tế: Viet Nam Air Traffic Management Corporation
- Viết tắt: VATM
3. Trụ sở chính: Số 6, Ngõ 200, Đường Nguyễn Sơn, Phường Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.
4. Vốn điều lệ tạm tính tại thời điềm 31/12/2009 là: 1.935.169.081.275 đồng (một nghìn chín trăm ba mươi lăm tỷ, một trăm sáu mươi chín triệu, không trăm tám mươi mốt nghìn, hai trăm bảy mươi lăm đồng).
Đến thời điểm đăng ký kinh doanh chuyên thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tổng công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, phê duyệt, làm cơ sở để điều chỉnh vốn điều lệ.
5. Ngành nghề kinh doanh chính:
- Cung ứng các dịch vụ bảo đảm hoạt động bay cho tất cả tàu bay dân dụng và vận tải quân sự (khi được ủy quyền) hoạt động tại các cảng hàng không, sân bay trên toàn quốc, trên vùng trời thuộc chủ quyền Việt Nam và các vùng thông báo bay (FIR) do Việt Nam quản lý và các vùng không phận được quyền hợp pháp khác bao gồm: Dịch vụ không lưu (dịch vụ điều hành bay, dịch vụ thông báo bay, dịch vụ tư vấn không lưu và dịch vụ báo động); dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát; dịch vụ thông báo tin tức hàng không; dịch vụ khí tượng; dịch vụ tìm kiếm cứu nạn;
- Tư vấn thiết kế, thi công, giám sát, sửa chữa, bảo trì, lắp đặt các công trình bảo đảm hoạt động bay;
- Sản xuất các linh kiện, phụ tùng, vật tư và các trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay và các trang thiết bị, linh kiện khác;
- Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ bảo đảm hoạt động bay;
- Cung ứng dịch vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn các thiết bị phụ trợ dẫn đường, giám sát hàng không;
- Xuất nhập khẩu trực tiếp, kinh doanh, mua bán vật tư, thiết bị, phương tiện chuyên ngành hàng không và các chuyên ngành khác;
- Huấn luyện, đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực cho các đơn vị trong và ngoài nước;
- Dịch vụ kỹ thuật, thương mại tổng hợp: Văn phòng cho thuê; du lịch, khách sạn; siêu thị; nhà hàng; dịch vụ văn hóa, giải trí.
6. Cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam gồm: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.
7. Mối quan hệ giữa Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam với chủ sở hữu nhà nước và với các công ty con, công ty liên kết được thực hiện theo quy định của pháp luật và điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty.
8. Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam tại thời điểm thành lập gồm:
- Các phòng, ban tham mưu giúp việc;
- Công ty Quản lý bay miền Bắc;
- Công ty Quản lý bay miền Trung;
- Công ty Quản lý bay miền Nam;
- Trung tâm Hiệp đồng điều hành bay;
- Trung tâm Thông báo tin tức hàng không;
- Trung tâm Dịch vụ thương mại quản lý bay.
9. Các công ty con gồm:
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn Kỹ thuật quản lý bay.
b) Đơn vị thực hiện cổ phần hóa, Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam nắm giữ trên 50% vốn điều lệ:
- Trung tâm Dịch vụ thương mại quản lý bay.

Content:
Điều 1. Thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại cơ quan quản lý, điều hành của Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam, các chi nhánh, đơn vị hạch toán phụ thuộc:
1. Công ty mẹ - Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng, điều lệ tổ chức và hoạt động; được mở tài khoản tại các ngân hàng và Kho bạc Nhà nước; có trách nhiệm kế thừa các quyền và nghĩa vụ pháp lý của Tổng công ty Bảo đảm hoạt động bay Việt Nam; trực tiếp thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại Công ty mẹ và vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết.
2. Tên gọi: Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam
- Tên giao dịch quốc tế: Viet Nam Air Traffic Management Corporation
- Viết tắt: VATM
3. Trụ sở chính: Số 6, Ngõ 200, Đường Nguyễn Sơn, Phường Bồ Đề, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội.
4. Vốn điều lệ tạm tính tại thời điềm 31/12/2009 là: 1.935.169.081.275 đồng (một nghìn chín trăm ba mươi lăm tỷ, một trăm sáu mươi chín triệu, không trăm tám mươi mốt nghìn, hai trăm bảy mươi lăm đồng).
Đến thời điểm đăng ký kinh doanh chuyên thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Tổng công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính trình Bộ Giao thông vận tải xem xét, phê duyệt, làm cơ sở để điều chỉnh vốn điều lệ.
5. Ngành nghề kinh doanh chính:
- Cung ứng các dịch vụ bảo đảm hoạt động bay cho tất cả tàu bay dân dụng và vận tải quân sự (khi được ủy quyền) hoạt động tại các cảng hàng không, sân bay trên toàn quốc, trên vùng trời thuộc chủ quyền Việt Nam và các vùng thông báo bay (FIR) do Việt Nam quản lý và các vùng không phận được quyền hợp pháp khác bao gồm: Dịch vụ không lưu (dịch vụ điều hành bay, dịch vụ thông báo bay, dịch vụ tư vấn không lưu và dịch vụ báo động); dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát; dịch vụ thông báo tin tức hàng không; dịch vụ khí tượng; dịch vụ tìm kiếm cứu nạn;
- Tư vấn thiết kế, thi công, giám sát, sửa chữa, bảo trì, lắp đặt các công trình bảo đảm hoạt động bay;
- Sản xuất các linh kiện, phụ tùng, vật tư và các trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay và các trang thiết bị, linh kiện khác;
- Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ bảo đảm hoạt động bay;
- Cung ứng dịch vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn các thiết bị phụ trợ dẫn đường, giám sát hàng không;
- Xuất nhập khẩu trực tiếp, kinh doanh, mua bán vật tư, thiết bị, phương tiện chuyên ngành hàng không và các chuyên ngành khác;
- Huấn luyện, đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực cho các đơn vị trong và ngoài nước;
- Dịch vụ kỹ thuật, thương mại tổng hợp: Văn phòng cho thuê; du lịch, khách sạn; siêu thị; nhà hàng; dịch vụ văn hóa, giải trí.
6. Cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam gồm: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.
7. Mối quan hệ giữa Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam với chủ sở hữu nhà nước và với các công ty con, công ty liên kết được thực hiện theo quy định của pháp luật và điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty.
8. Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam tại thời điểm thành lập gồm:
- Các phòng, ban tham mưu giúp việc;
- Công ty Quản lý bay miền Bắc;
- Công ty Quản lý bay miền Trung;
- Công ty Quản lý bay miền Nam;
- Trung tâm Hiệp đồng điều hành bay;
- Trung tâm Thông báo tin tức hàng không;
- Trung tâm Dịch vụ thương mại quản lý bay.
9. Các công ty con gồm:
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam nắm giữ 100% vốn điều lệ:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn Kỹ thuật quản lý bay.
b) Đơn vị thực hiện cổ phần hóa, Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam nắm giữ trên 50% vốn điều lệ:
- Trung tâm Dịch vụ thương mại quản lý bay.