Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1512/QĐ-UBND 2013 tổng thể phát triển kinh tế xã hội đảm bảo quốc phòng Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "1512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Toa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "1512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Toa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "1512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Toa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "1512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Toa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "19/07/2013", "sign_number": "1512/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Toa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1512/QĐ-UBND 2013 tổng thể phát triển kinh tế xã hội đảm bảo quốc phòng Sơn La

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh xã Huổi Một huyện Sông Mã đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Thúc đẩy tăng trưởng; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, quản lý tài nguyên để đáp ứng yêu cầu tăng trưởng, xoá đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Nâng cao chất lượng trong các lĩnh vực: Giáo dục, y tế, văn hoá; thực hiện tốt công tác xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sống của nhân dân. Đặc biệt tập trung giải quyết triệt để tệ nạn và tội phạm liên quan đến ma tuý. Củng cố vững chắc hệ thống chính trị cơ sở; giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội tạo tiền đề vững chắc để xây dựng Huổi Một sớm hoàn thành các tiêu chí của xã đạt chuẩn Quốc gia về nông thôn mới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Về kinh tế
Khai thác tối đa các nguồn lực của xã, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế từ 12 - 13%/năm; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng của công nghiệp - xây dựng - thương mại dịch vụ; giảm tỷ trọng của ngành nông lâm nghiệp. Phấn đấu đến năm 2020 cơ cấu kinh tế của xã: Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 57,8%, công nghiệp - xây dựng chiếm 14,5%, thương mại - dịch vụ chiếm 27,7%; thu ngân sách đạt 5.825 triệu đồng (Trong đó: Thu trên địa bàn đạt 305 triệu đồng), tổng vốn đầu tư phát triển đến năm 2020 phấn đấu đạt khoảng 45,0 tỷ đồng. Ứng dụng tiến bộ của khoa học, kĩ thuật vào sản xuất, nâng cao năng xuất và chất lượng sản phẩm. Giảm diện tích trồng cây nông nghiệp trên đất dốc sang trồng rừng kinh tế. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội.
b) Về văn hoá xã hội
Đẩy mạnh phòng trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”, nâng tỷ lệ hộ gia đình văn hoá từ 33,2% năm 2011 lên 72,0% năm 2020. Đẩy mạnh các hoạt động xã hội hoá giáo dục, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục; duy trì kết quả phổ cấp giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm cho người lao động.
c) Về Quốc phòng - an ninh
Củng cố lực lượng Dân quân tự vệ và dự bị động viên, Công an viên của xã đủ khả năng tham mưu cho cấp uỷ lãnh đạo; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; tăng cường công tác đấu tranh phòng chống ma tuý; Phấn đấu đến năm 2020 tất cả các bản của xã đều đạt và cơ bản đạt tiêu chuẩn “4 không” về ma tuý để đưa xã sớm thoát khỏi tình trạng xã trọng điểm về ma tuý.
II. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG AN NINH XÃ HUỔI MỘT HUYỆN SÔNG MÃ ĐẾN NĂM 2020
1. Quy hoạch bố trí, sắp xếp dân cư
- Bản Huổi Vạng: Đưa 07 hộ theo Đạo ở khu lẻ về sát nhập với các hộ khu trung tâm bản Huổi Vạng (Vị trí: Tại khu bãi đá dưới bản Huổi Vạng tính từ Trung tâm xã và QL 4G).
- Bản Nong Ke: Tổng số hộ 45 hộ có 2 khu lẻ khu (Co Hịnh 10 hộ, khu Bằng Búng có 8 hộ giáp với QL 4G). Chuyển toàn bộ 37 hộ của bản Nong Ke (trừ 8 hộ khu Bằng Búng) xuống khu Púng Chu, gần bản Nậm Pù A.
- Bản Túp Phạ A: Chuyển toàn bộ 11 hộ ở 2 khu lẻ (Khu lẻ số 1 cách trung tâm bản 1km 08 hộ; Khu lẻ số 2 cách trung tâm bản 0,8 km 03 hộ) về khu trung tâm.
- Bản Túp Phạ B: Bố trí di chuyển 08 hộ ở 2 khu lẻ (Khu Huổi Co Vay 4 hộ, Khu Huổi Co Lót 4 hộ) về khu trung tâm trên đường đi bản Túp Phạ A ở khu Huổi Co Lót.
- Bản Nà Nghiều: Chuyển 10 hộ ở 2 khu lẻ (Khu lẻ số 1 cách trung tâm bản 1km 04 hộ; Khu lẻ số 2 cách trung tâm bản 0,7 km có 06 hộ) về khu trung tâm.
- Bản Cang Cói: Di chuyển 10 hộ tại 2 khu lẻ (Khu Huổi Co Lót 4 hộ, Khu Cang Cói B 6 hộ) về khu trung tâm cách QL 4G 01 km.
2. Quy hoạch sử dụng đất
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã 13.743 ha dự kiến quy hoạch sử dụng đất như sau:
- Đến năm 2015: Diện tích đất nông nghiệp 2.161,81 ha; diện tích đất lâm nghiệp 8.656,45 ha; diện tích đất phi nông nghiệp 367,44 ha; đất chưa sử dụng: 2.541,31ha.
- Đến năm 2020: Diện tích đất nông nghiệp 2.785,86 ha; diện tích đất lâm nghiệp 9.706,45 ha; đất nuôi trồng thuỷ sản 18,5 ha; diện tích đất phi nông nghiệp 444,94 ha; đất chưa sử dụng 787,25ha.

Content:
Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Thúc đẩy tăng trưởng; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, quản lý tài nguyên để đáp ứng yêu cầu tăng trưởng, xoá đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Nâng cao chất lượng trong các lĩnh vực: Giáo dục, y tế, văn hoá; thực hiện tốt công tác xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sống của nhân dân. Đặc biệt tập trung giải quyết triệt để tệ nạn và tội phạm liên quan đến ma tuý. Củng cố vững chắc hệ thống chính trị cơ sở; giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội tạo tiền đề vững chắc để xây dựng Huổi Một sớm hoàn thành các tiêu chí của xã đạt chuẩn Quốc gia về nông thôn mới.
2.Mục tiêu cụ thể
a) Về kinh tế
Khai thác tối đa các nguồn lực của xã, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế từ 12 - 13%/năm; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng của công nghiệp - xây dựng - thương mại dịch vụ; giảm tỷ trọng của ngành nông lâm nghiệp. Phấn đấu đến năm 2020 cơ cấu kinh tế của xã: Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 57,8%, công nghiệp - xây dựng chiếm 14,5%, thương mại - dịch vụ chiếm 27,7%; thu ngân sách đạt 5.825 triệu đồng (Trong đó: Thu trên địa bàn đạt 305 triệu đồng), tổng vốn đầu tư phát triển đến năm 2020 phấn đấu đạt khoảng 45,0 tỷ đồng. Ứng dụng tiến bộ của khoa học, kĩ thuật vào sản xuất, nâng cao năng xuất và chất lượng sản phẩm. Giảm diện tích trồng cây nông nghiệp trên đất dốc sang trồng rừng kinh tế. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội.
b) Về văn hoá xã hội
Đẩy mạnh phòng trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”, nâng tỷ lệ hộ gia đình văn hoá từ 33,2% năm 2011 lên 72,0% năm 2020. Đẩy mạnh các hoạt động xã hội hoá giáo dục, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục; duy trì kết quả phổ cấp giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm cho người lao động.
c) Về Quốc phòng - an ninh
Củng cố lực lượng Dân quân tự vệ và dự bị động viên, Công an viên của xã đủ khả năng tham mưu cho cấp uỷ lãnh đạo; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; tăng cường công tác đấu tranh phòng chống ma tuý; Phấn đấu đến năm 2020 tất cả các bản của xã đều đạt và cơ bản đạt tiêu chuẩn “4 không” về ma tuý để đưa xã sớm thoát khỏi tình trạng xã trọng điểm về ma tuý.
II. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG AN NINH XÃ HUỔI MỘT HUYỆN SÔNG MÃ ĐẾN NĂM 2020
1. Quy hoạch bố trí, sắp xếp dân cư
- Bản Huổi Vạng: Đưa 07 hộ theo Đạo ở khu lẻ về sát nhập với các hộ khu trung tâm bản Huổi Vạng (Vị trí: Tại khu bãi đá dưới bản Huổi Vạng tính từ Trung tâm xã và QL 4G).
- Bản Nong Ke: Tổng số hộ 45 hộ có 2 khu lẻ khu (Co Hịnh 10 hộ, khu Bằng Búng có 8 hộ giáp với QL 4G). Chuyển toàn bộ 37 hộ của bản Nong Ke (trừ 8 hộ khu Bằng Búng) xuống khu Púng Chu, gần bản Nậm Pù A.
- Bản Túp Phạ A: Chuyển toàn bộ 11 hộ ở 2 khu lẻ (Khu lẻ số 1 cách trung tâm bản 1km 08 hộ; Khu lẻ số 2 cách trung tâm bản 0,8 km 03 hộ) về khu trung tâm.
- Bản Túp Phạ B: Bố trí di chuyển 08 hộ ở 2 khu lẻ (Khu Huổi Co Vay 4 hộ, Khu Huổi Co Lót 4 hộ) về khu trung tâm trên đường đi bản Túp Phạ A ở khu Huổi Co Lót.
- Bản Nà Nghiều: Chuyển 10 hộ ở 2 khu lẻ (Khu lẻ số 1 cách trung tâm bản 1km 04 hộ; Khu lẻ số 2 cách trung tâm bản 0,7 km có 06 hộ) về khu trung tâm.
- Bản Cang Cói: Di chuyển 10 hộ tại 2 khu lẻ (Khu Huổi Co Lót 4 hộ, Khu Cang Cói B 6 hộ) về khu trung tâm cách QL 4G 01 km.
Quy hoạch sử dụng đất
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã 13.743 ha dự kiến quy hoạch sử dụng đất như sau:
- Đến năm 2015: Diện tích đất nông nghiệp 2.161,81 ha; diện tích đất lâm nghiệp 8.656,45 ha; diện tích đất phi nông nghiệp 367,44 ha; đất chưa sử dụng: 2.541,31ha.
- Đến năm 2020: Diện tích đất nông nghiệp 2.785,86 ha; diện tích đất lâm nghiệp 9.706,45 ha; đất nuôi trồng thuỷ sản 18,5 ha; diện tích đất phi nông nghiệp 444,94 ha; đất chưa sử dụng 787,25ha.