Document: Điều 3 Quyết định 05/2023/QĐ-UBND bình quân diện tích đất làm cơ sở hỗ trợ đất sản xuất Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/03/2023", "sign_number": "05/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/03/2023", "sign_number": "05/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/03/2023", "sign_number": "05/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/03/2023", "sign_number": "05/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/03/2023", "sign_number": "05/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 05/2023/QĐ-UBND bình quân diện tích đất làm cơ sở hỗ trợ đất sản xuất Yên Bái có nội dung như sau:

Điều 3. Mức bình quân đất sản xuất
1. Mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình sử dụng 01 loại đất sản xuất được xác định như sau:
a) Đất chuyên trồng lúa nước: 0,15 ha.
b) Đất trồng lúa nước còn lại: 0,25 ha.
c) Đất trồng cây hàng năm khác (bao gồm cả đất trồng lúa nương): 0,5 ha.
d) Đất trồng cây lâu năm: 0,5 ha.
đ) Đất rừng sản xuất là rừng trồng: 01 ha.
e) Đất nuôi trồng thủy sản: 0,15 ha.
2. Mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình sử dụng từ 02 loại đất sản xuất trở lên được xác định như sau:
Hộ gia đình đang quản lý, sử dụng từ 02 loại đất sản xuất trở lên có diện tích các loại đất tương ứng bằng hoặc thấp hơn 50% mức bình quân diện tích đất sản xuất quy định tại khoản 1 Điều này thì mức bình quân diện tích đất sản xuất là 1,0 ha.

Content:
Điều 3. Mức bình quân đất sản xuất
1. Mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình sử dụng 01 loại đất sản xuất được xác định như sau:
a) Đất chuyên trồng lúa nước: 0,15 ha.
b) Đất trồng lúa nước còn lại: 0,25 ha.
c) Đất trồng cây hàng năm khác (bao gồm cả đất trồng lúa nương): 0,5 ha.
d) Đất trồng cây lâu năm: 0,5 ha.
đ) Đất rừng sản xuất là rừng trồng: 01 ha.
e) Đất nuôi trồng thủy sản: 0,15 ha.
2. Mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình sử dụng từ 02 loại đất sản xuất trở lên được xác định như sau:
Hộ gia đình đang quản lý, sử dụng từ 02 loại đất sản xuất trở lên có diện tích các loại đất tương ứng bằng hoặc thấp hơn 50% mức bình quân diện tích đất sản xuất quy định tại khoản 1 Điều này thì mức bình quân diện tích đất sản xuất là 1,0 ha.