Document: Điểm đ Khoản 3 Điều 33 Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 số 23/2004/QH11 mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/06/2004", "sign_number": "23/2004/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/06/2004", "sign_number": "23/2004/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/06/2004", "sign_number": "23/2004/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/06/2004", "sign_number": "23/2004/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/06/2004", "sign_number": "23/2004/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 3 Điều 33 Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004 số 23/2004/QH11 mới nhất

Điều 33. Đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng
...
3. Thuyền viên có bằng thuyền trưởng hạng ba được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của các loại phương tiện sau đây:
...
đ) Phương tiện không thuộc loại quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 3 Điều này có tổng công suất máy chính từ trên 15 mã lực đến 150 mã lực.

Content:
Phương tiện không thuộc loại quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 3 Điều này có tổng công suất máy chính từ trên 15 mã lực đến 150 mã lực.