Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 936/2007/QĐ-UBND mức thu tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/06/2007", "sign_number": "936/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/06/2007", "sign_number": "936/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/06/2007", "sign_number": "936/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/06/2007", "sign_number": "936/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/06/2007", "sign_number": "936/2007/QĐ-UBND", "signer": "Hà Đức Toại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 936/2007/QĐ-UBND mức thu tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí

Điều 1. Ban hành mức thu và tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:
...
4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 30% trên tổng số thu.
II. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất:
1. Mức thu:
...
b) Đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh: 1.000.000 đồng/hồ sơ.
2. Đối tượng nộp: Đơn vị, cá nhân có nhu cầu đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất hoặc cần phải thẩm định theo quy định.
3. Đơn vị trực tiếp thu:
+ Cấp tỉnh: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với các tổ chức).
+ Cấp huyện: Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với hộ gia đình, cá nhân).
Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 30% trên tổng số thu.
III. Phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai:
1. Mức thu: 200.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu).
2. Đối tượng nộp: Người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai.
3. Đơn vị trực tiếp thu:
+ Cấp tỉnh: Trung tâm Thông tin kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường.
+ Cấp huyện: Phòng Tài nguyên và Môi trường.
+ Cấp xã: UBND cấp xã.
Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 20% trên tổng số thu.
IV. Phí Chợ:
1. Mức thu:
a) Đối với chợ trung tâm thị xã Bắc Kạn:
+ Hộ kinh doanh có ki ốt, sạp hàng, cửa hàng, cửa hiệu ổn định, thường xuyên trong chợ: 500 đồng/m2/ngày.
+ Hộ kinh doanh không thường xuyên, không ổn định: 400 đồng/m2/ngày.
+ Các đối tượng khác (bán hàng vãng lai): 1.000 đồng/lượt/ngày.
b) Đối với chợ trung tâm huyện, thị trấn thuộc huyện:
+ Hộ kinh doanh có ki ốt, sạp hàng, cửa hàng, cửa hiệu ổn định, thường xuyên trong chợ: 400 đồng/m2/ngày.
+ Hộ kinh doanh không thường xuyên, không ổn định: 300 đồng/m2/ngày.
+ Các đối tượng khác (bán hàng vãng lai): 1.000 đồng/lượt/ngày.
+ Đối với trâu, bò, ngựa: 5.000 đồng/con.
+ Đối với dê: 1.000 đồng/con.

Content:
Đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh: 1.000.000 đồng/hồ sơ.
2. Đối tượng nộp: Đơn vị, cá nhân có nhu cầu đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất hoặc cần phải thẩm định theo quy định.
3. Đơn vị trực tiếp thu:
+ Cấp tỉnh: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với các tổ chức).
+ Cấp huyện: Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với hộ gia đình, cá nhân).
Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 30% trên tổng số thu.
III. Phí khai thác sử dụng tài liệu đất đai:
1. Mức thu: 200.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu).
2. Đối tượng nộp: Người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai.
3. Đơn vị trực tiếp thu:
+ Cấp tỉnh: Trung tâm Thông tin kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường.
+ Cấp huyện: Phòng Tài nguyên và Môi trường.
+ Cấp xã: UBND cấp xã.
Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 20% trên tổng số thu.
IV. Phí Chợ:
1. Mức thu:
a) Đối với chợ trung tâm thị xã Bắc Kạn:
+ Hộ kinh doanh có ki ốt, sạp hàng, cửa hàng, cửa hiệu ổn định, thường xuyên trong chợ: 500 đồng/m2/ngày.
+ Hộ kinh doanh không thường xuyên, không ổn định: 400 đồng/m2/ngày.
+ Các đối tượng khác (bán hàng vãng lai): 1.000 đồng/lượt/ngày.
Đối với chợ trung tâm huyện, thị trấn thuộc huyện:
+ Hộ kinh doanh có ki ốt, sạp hàng, cửa hàng, cửa hiệu ổn định, thường xuyên trong chợ: 400 đồng/m2/ngày.
+ Hộ kinh doanh không thường xuyên, không ổn định: 300 đồng/m2/ngày.
+ Các đối tượng khác (bán hàng vãng lai): 1.000 đồng/lượt/ngày.
+ Đối với trâu, bò, ngựa: 5.000 đồng/con.
+ Đối với dê: 1.000 đồng/con.