Document: Điều 23 Thông tư 02/2015/TT-BCA quy định trình tự một cuộc thanh tra hành chính trong Công an nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/01/2015", "sign_number": "02/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/01/2015", "sign_number": "02/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/01/2015", "sign_number": "02/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/01/2015", "sign_number": "02/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/01/2015", "sign_number": "02/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 23 Thông tư 02/2015/TT-BCA quy định trình tự một cuộc thanh tra hành chính trong Công an nhân dân có nội dung như sau:

Điều 23. Ký, ban hành và công bố, công khai kết luận thanh tra
1. Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanh tra phải ra văn bản kết luận thanh tra và gửi đến:
a) Đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định;
b) Thanh tra Bộ Công an nếu người ra quyết định thanh tra là Tổng cục trưởng, Tư lệnh, Cục trưởng, Viện trưởng, Giám đốc học viện, Hiệu trưởng trường Công an nhân dân, Giám đốc Công an cấp tỉnh, Giám đốc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh, Chánh Thanh tra Công an cấp tỉnh;
c) Thanh tra Công an cấp tỉnh nếu người ra quyết định thanh tra là Trưởng Công an cấp huyện.
2. Trường hợp trong kết luận thanh tra có những biện pháp xử lý thuộc thẩm quyền của người ra quyết định thanh tra thì Trưởng đoàn thanh tra xây dựng dự thảo quyết định xử lý theo quy định của pháp luật trình người ra quyết định thanh tra ký ban hành.
Trường hợp trong kết luận thanh tra có những biện pháp xử lý không thuộc thẩm quyền của người ra quyết định thanh tra thì kết luận thanh tra được gửi cho thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương có thẩm quyền để làm cơ sở xem xét, xử lý theo quy định tại Điều 40 Luật Thanh tra.
3. Việc công bố kết luận thanh tra được thực hiện bằng việc công bố trực tiếp hoặc gửi kết luận thanh tra cho đối tượng thanh tra. Trường hợp công bố trực tiếp kết luận thanh tra thì thực hiện như sau:
a) Người ra quyết định thanh tra hoặc Trưởng đoàn thanh tra được ủy quyền thông báo bằng văn bản cho thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân là đối tượng thanh tra về thời gian, địa điểm, thành phần tham dự buổi công bố kết luận thanh tra. Thành phần tham dự buổi công bố kết luận thanh tra gồm thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
b) Người ra quyết định thanh tra hoặc Trưởng đoàn thanh tra đọc toàn văn kết luận thanh tra;
c) Việc công bố kết luận thanh tra được lập thành biên bản.
4. Công khai kết luận thanh tra thực hiện theo quy định tại Điều 39 Luật Thanh tra và Điều 46 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra. Hình thức công khai kết luận thanh tra do Trưởng đoàn thanh tra đề xuất người ra quyết định thanh tra quyết định. Việc công khai kết luận thanh tra phải được lập thành biên bản.

Content:
Điều 23. Ký, ban hành và công bố, công khai kết luận thanh tra
1. Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanh tra phải ra văn bản kết luận thanh tra và gửi đến:
a) Đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định;
b) Thanh tra Bộ Công an nếu người ra quyết định thanh tra là Tổng cục trưởng, Tư lệnh, Cục trưởng, Viện trưởng, Giám đốc học viện, Hiệu trưởng trường Công an nhân dân, Giám đốc Công an cấp tỉnh, Giám đốc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh, Chánh Thanh tra Công an cấp tỉnh;
c) Thanh tra Công an cấp tỉnh nếu người ra quyết định thanh tra là Trưởng Công an cấp huyện.
2. Trường hợp trong kết luận thanh tra có những biện pháp xử lý thuộc thẩm quyền của người ra quyết định thanh tra thì Trưởng đoàn thanh tra xây dựng dự thảo quyết định xử lý theo quy định của pháp luật trình người ra quyết định thanh tra ký ban hành.
Trường hợp trong kết luận thanh tra có những biện pháp xử lý không thuộc thẩm quyền của người ra quyết định thanh tra thì kết luận thanh tra được gửi cho thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương có thẩm quyền để làm cơ sở xem xét, xử lý theo quy định tại Điều 40 Luật Thanh tra.
3. Việc công bố kết luận thanh tra được thực hiện bằng việc công bố trực tiếp hoặc gửi kết luận thanh tra cho đối tượng thanh tra. Trường hợp công bố trực tiếp kết luận thanh tra thì thực hiện như sau:
a) Người ra quyết định thanh tra hoặc Trưởng đoàn thanh tra được ủy quyền thông báo bằng văn bản cho thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân là đối tượng thanh tra về thời gian, địa điểm, thành phần tham dự buổi công bố kết luận thanh tra. Thành phần tham dự buổi công bố kết luận thanh tra gồm thủ trưởng cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân là đối tượng thanh tra, đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
b) Người ra quyết định thanh tra hoặc Trưởng đoàn thanh tra đọc toàn văn kết luận thanh tra;
c) Việc công bố kết luận thanh tra được lập thành biên bản.
4. Công khai kết luận thanh tra thực hiện theo quy định tại Điều 39 Luật Thanh tra và Điều 46 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra. Hình thức công khai kết luận thanh tra do Trưởng đoàn thanh tra đề xuất người ra quyết định thanh tra quyết định. Việc công khai kết luận thanh tra phải được lập thành biên bản.