Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 565/QĐ-UBND-VX năm 2013 phê duyệt Đề án Chống mù chữ Phổ cập giáo dục

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/02/2013", "sign_number": "565/QĐ.UBND.VX", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/02/2013", "sign_number": "565/QĐ.UBND.VX", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/02/2013", "sign_number": "565/QĐ.UBND.VX", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/02/2013", "sign_number": "565/QĐ.UBND.VX", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/02/2013", "sign_number": "565/QĐ.UBND.VX", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 565/QĐ-UBND-VX năm 2013 phê duyệt Đề án Chống mù chữ Phổ cập giáo dục

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Chống mù chữ - Phổ cập giáo dục ở tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2013 - 2020” (có Đề án kèm theo) với các nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Chống mù chữ
- Phấn đấu 100% số xã miền núi, vùng cao đạt tiêu chuẩn CMC-PCGDTH vững chắc. Giảm tỷ lệ người mù chữ
trong độ tuổi ở vùng cao xuống dưới 1%, chung toàn tỉnh xuống dưới 0,5%. Mở các lớp XMC và giáo dục tiếp tục sau biết chữ
để củng cố kết quả đạt
được, chống tái mù.
- Phấn đấu hàng năm huy
động từ 1000 - 1500 người đi học và công nhận mãn khoá biết chữ và sau biết chữ (hàng năm vẫn còn đối tượng người mù chữ bổ sung).
b) Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi
- Củng cố, mở rộng mạng lưới trường, lớp đảm bảo đến năm 2020, 100% số trẻ
em trong độ tuổi 5 tuổi được học 2 buổi/ngày; năm 2015, huy động 90%, năm 2020 huy động 95% số trẻ 3 và 4 tuổi đến lớp mẫu giáo; huy động 25% số trẻ trong độ tuổi đến nhà trẻ vào năm 2015 và 30% vào năm 2020.
- Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục đối với các lớp mầm non 5 tuổi, giảm
tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng trẻ nhẹ cân dưới 8%, trẻ thấp còi xuống dưới 10%, phấn đấu đến năm 2020 có 100% trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non được học chương trình giáo dục mầm non mới, chuẩn bị tâm thế cho trẻ vào học lớp 1.
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non, phấn đấu đến năm 2015 có 85%, năm 2020 có 95% giáo viên dạy các lớp mầm non 5 tuổi đạt trình độ từ cao đẳng sư phạm mầm non trở lên, 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ
khá trở lên.
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi cho các lớp mầm non 5 tuổi, xây dựng thêm ít nhất 6 trường chuẩn quốc gia tại các huyện miền núi cao (theo Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi đã được UBND tỉnh phê duyệt) để làm mô hình mẫu và là nơi tập huấn, trao đổi kinh nghiệm chuyên môn nghiệp vụ giáo dục mầm non.
- Phấn đấu số huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi năm 2013 đạt 85% (các huyện: Hưng Nguyên, Nam Đàn, Thanh Chương, Tân Kỳ, Con Cuông, Anh Sơn, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Nghĩa Đàn, Thái Hoà, Yên Thành, Quỳnh Lưu, Vinh); đạt 100% vào năm 2014 (thêm Kỳ Sơn, Quế Phong, Tương Dương).
c) Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi
- Củng cố, duy trì kết quả PCGDTH đúng độ tuổi mức độ 1 trên phạm vi toàn tỉnh; đẩy nhanh tiến độ để đạt chuẩn PCGDTH đúng độ tuổi mức độ 2 và mức độ 2 vững chắc; nâng chất lượng giáo dục toàn diện, hạ
thấp tỉ lệ học sinh yếu, kiên quyết chống bỏ học giữa chừng;
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên đạt chuẩn đào tạo 100%, trên chuẩn 95%; đủ về số lượng để tổ chức dạy
học 9 đến 10 buổi/tuần; cơ cấu đội ngũ đảm bảo để dạy các bộ môn theo quy định (có đủ giáo viên chuyên trách dạy các bộ môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục, Tin học và Ngoại ngữ);
- Về cơ sở vật chất, phấn đấu hoàn thiện khuôn viên nhà trường, 100% các trường học có nhà đa năng hoặc sân chơi bãi tập, sân vận động ngoài trời cho học sinh;
- Đến năm 2015: 100% đơn vị cấp huyện đạt chuẩn PCGDĐĐT mức độ 1 vững chắc; 09 đơn vị vùng đồng bằng, thành phố, thị xã Thái Hoà đạt chuẩn PCGDĐĐT mức độ 2; có trên 60% đơn vị cấp xã, phường, thị trấn đạt chuẩn PCGDTH đúng độ tuổi mức độ 2;
- Phấn đấu đến năm 2020: 20/20 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn PCGDĐĐT mức độ 2; 95% đơn vị cấp xã đạt chuẩn PCGDTH đúng độ tuổi mức độ 2.
d) Phổ cập giáo dục THCS
- Củng cố, duy trì kết quả phổ cập giáo dục THCS vững chắc trên phạm vi toàn tỉnh. Nâng chất lượng giáo dục toàn diện, hạ thấp tỉ lệ học sinh yếu, khắc phục có hiệu quả tình trạng bỏ học giữa chừng;
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên đạt chuẩn đào tạo 100%, trên chuẩn 85%; đủ về số lượng để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày; cơ cấu đội ngũ đảm bảo để dạy các bộ môn theo quy định;
- Về cơ sở vật chất: hoàn thiện khuôn viên nhà trường, 100% các trường học có đủ phòng học, phòng học bộ
môn, sân chơi bãi tập theo quy định;
đ) Phổ cập giáo dục bậc trung học
Phấn đấu thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hòa và một số huyện khác có điều kiện thuận lợi đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học vào năm 2015, các huyện còn lại đạt chuẩn phổ cập vào năm 2020.
e) Công tác phân luồng sau THCS
- Giúp học sinh lựa chọn và phụ huynh tạo cho con mình một hướng đi đúng đắn phù hợp sau khi đã tốt
nghiệp THCS và THPT;
- Thực hiện tốt phân luồng sau THCS góp phần quan trọng vào việc đạt được mục tiêu giáo dục THCS và đạt
chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học;
- Nâng cao tỷ lệ học sinh sau khi tốt nghiệp THCS không vào học THPT và GDTX cấp THPT vào học TCCN và học nghề đạt 20 - 30%.
II. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP
1. Nhóm giải pháp tuyên truyền
- Tuyên truyền các chủ trương của Đảng, Nhà nước, của ngành GD&ĐT về công tác CMC-PCGD đến các tầng lớp nhân dân, các cấp, các ngành, các đoàn thể để
mọi người có nhận thức đúng đắn về nghề nghiệp; chống tư tưởng trọng bằng cấp, coi thường lao động chân tay, tạo sự đồng thuận và quyết tâm của
xã hội trong việc thực hiện các mục tiêu về CMC-PCGD;
- Đa dạng, phong phú, linh hoạt các hình thức tuyên truyền phù hợp với đối tượng với từng giai đoạn; phối hợp tốt giữa việc tuyên truyền của các phương tiện thông tin đại chúng với tuyên truyền, vận động của các cộng tác viên, tuyên truyền viên tại gia đình và cộng đồng; các cấp từ tỉnh đến thôn xóm đều có trách nhiệm xây dựng, triển khai nhiệm vụ tuyên truyền, giáo dục về CMC-PCGD gắn với đặc điểm
của đơn vị, địa phương mình; trong nhà trường coi trọng giáo dục học sinh ý thức về học tập chuyên cần, không bỏ học; xây dựng động cơ, thái độ học tập đúng đắn; có nhận thức đúng đắn trong việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai.
2. Nhóm giải pháp xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên là lực lượng quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục các cấp học và sự thành công của công tác CMC-PCGD. Xây
dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên theo hướng: cán bộ quản lý đủ số lượng, có chất lượng cao, 100% đạt chuẩn nghề nghiệp quy định, có kỹ năng quản lý giáo dục tốt; đội ngũ giáo viên đủ số lượng, cơ cấu cân đối, 100% đạt chuẩn đào tạo và chuẩn giáo viên các cấp học, tăng tỷ lệ trên chuẩn đào tạo và chuẩn giáo viên loại khá, giỏi; đội ngũ nhân viên đủ số lượng quy định, 100% đạt chuẩn đào tạo, có kỹ năng, thạo việc, để đạt được mục tiêu cần thực hiện tốt các giải pháp sau:
- Xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên ở cả 3 cấp: cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh; đáp ứng yêu cầu nhân lực theo đòi hỏi của sự nghiệp giáo dục đào tạo nói chung, công tác CMC-PCGD nói riêng;
- Bố trí, sắp xếp hợp lý đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên phù hợp với từng cấp học, ngành học, loại hình trường, từng vùng miền nhằm bảo đảm tính cân đối, đồng bộ, hiệu quả, tiết kiệm trong việc sử dụng đội ngũ. Kịp thời điều chỉnh, bố trí tỷ lệ giáo viên/lớp phù hợp với yêu cầu phát triển giáo dục từng giai đoạn;
- Tổ chức các phong trào thi đua trong các cơ sở giáo dục, phát huy tốt tinh thân trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục;
- Chăm lo công tác bồi dưỡng đội ngũ cả về tư tưởng chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng làm việc; coi trọng cả bồi dưỡng dài hạn, ngắn hạn và bồi dưỡng thường xuyên, tự bồi dưỡng nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất lượng đội ngũ; các phòng giáo dục và đào tạo cần rà soát, đánh giá lại công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn để có kế hoạch đào tạo đảm bảo chất lượng, tránh việc hợp lí hoá công tác này. Chú trọng tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, tăng cường số lượng giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh;
- Thực hiện nghiêm túc, có nền nếp công tác đánh giá, xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên hàng năm, tạo động lực vươn lên ở mỗi cá nhân;
- Bảo đảm đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên; quan tâm đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ làm công tác CMC-PCGD ở các địa bàn đặc biệt khó khăn.

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Chống mù chữ
- Phấn đấu 100% số xã miền núi, vùng cao đạt tiêu chuẩn CMC-PCGDTH vững chắc. Giảm tỷ lệ người mù chữ
trong độ tuổi ở vùng cao xuống dưới 1%, chung toàn tỉnh xuống dưới 0,5%. Mở các lớp XMC và giáo dục tiếp tục sau biết chữ
để củng cố kết quả đạt
được, chống tái mù.
- Phấn đấu hàng năm huy
động từ 1000 - 1500 người đi học và công nhận mãn khoá biết chữ và sau biết chữ (hàng năm vẫn còn đối tượng người mù chữ bổ sung).
b) Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi
- Củng cố, mở rộng mạng lưới trường, lớp đảm bảo đến năm 2020, 100% số trẻ
em trong độ tuổi 5 tuổi được học 2 buổi/ngày; năm 2015, huy động 90%, năm 2020 huy động 95% số trẻ 3 và 4 tuổi đến lớp mẫu giáo; huy động 25% số trẻ trong độ tuổi đến nhà trẻ vào năm 2015 và 30% vào năm 2020.
- Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục đối với các lớp mầm non 5 tuổi, giảm
tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng trẻ nhẹ cân dưới 8%, trẻ thấp còi xuống dưới 10%, phấn đấu đến năm 2020 có 100% trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non được học chương trình giáo dục mầm non mới, chuẩn bị tâm thế cho trẻ vào học lớp 1.
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non, phấn đấu đến năm 2015 có 85%, năm 2020 có 95% giáo viên dạy các lớp mầm non 5 tuổi đạt trình độ từ cao đẳng sư phạm mầm non trở lên, 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ
khá trở lên.
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi cho các lớp mầm non 5 tuổi, xây dựng thêm ít nhất 6 trường chuẩn quốc gia tại các huyện miền núi cao (theo Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi đã được UBND tỉnh phê duyệt) để làm mô hình mẫu và là nơi tập huấn, trao đổi kinh nghiệm chuyên môn nghiệp vụ giáo dục mầm non.
- Phấn đấu số huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi năm 2013 đạt 85% (các huyện: Hưng Nguyên, Nam Đàn, Thanh Chương, Tân Kỳ, Con Cuông, Anh Sơn, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Nghĩa Đàn, Thái Hoà, Yên Thành, Quỳnh Lưu, Vinh); đạt 100% vào năm 2014 (thêm Kỳ Sơn, Quế Phong, Tương Dương).
c) Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi
- Củng cố, duy trì kết quả PCGDTH đúng độ tuổi mức độ 1 trên phạm vi toàn tỉnh; đẩy nhanh tiến độ để đạt chuẩn PCGDTH đúng độ tuổi mức độ 2 và mức độ 2 vững chắc; nâng chất lượng giáo dục toàn diện, hạ
thấp tỉ lệ học sinh yếu, kiên quyết chống bỏ học giữa chừng;
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên đạt chuẩn đào tạo 100%, trên chuẩn 95%; đủ về số lượng để tổ chức dạy
học 9 đến 10 buổi/tuần; cơ cấu đội ngũ đảm bảo để dạy các bộ môn theo quy định (có đủ giáo viên chuyên trách dạy các bộ môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục, Tin học và Ngoại ngữ);
- Về cơ sở vật chất, phấn đấu hoàn thiện khuôn viên nhà trường, 100% các trường học có nhà đa năng hoặc sân chơi bãi tập, sân vận động ngoài trời cho học sinh;
- Đến năm 2015: 100% đơn vị cấp huyện đạt chuẩn PCGDĐĐT mức độ 1 vững chắc; 09 đơn vị vùng đồng bằng, thành phố, thị xã Thái Hoà đạt chuẩn PCGDĐĐT mức độ 2; có trên 60% đơn vị cấp xã, phường, thị trấn đạt chuẩn PCGDTH đúng độ tuổi mức độ 2;
- Phấn đấu đến năm 2020: 20/20 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn PCGDĐĐT mức độ 2; 95% đơn vị cấp xã đạt chuẩn PCGDTH đúng độ tuổi mức độ 2.
d) Phổ cập giáo dục THCS
- Củng cố, duy trì kết quả phổ cập giáo dục THCS vững chắc trên phạm vi toàn tỉnh. Nâng chất lượng giáo dục toàn diện, hạ thấp tỉ lệ học sinh yếu, khắc phục có hiệu quả tình trạng bỏ học giữa chừng;
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên đạt chuẩn đào tạo 100%, trên chuẩn 85%; đủ về số lượng để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày; cơ cấu đội ngũ đảm bảo để dạy các bộ môn theo quy định;
- Về cơ sở vật chất: hoàn thiện khuôn viên nhà trường, 100% các trường học có đủ phòng học, phòng học bộ
môn, sân chơi bãi tập theo quy định;
đ) Phổ cập giáo dục bậc trung học
Phấn đấu thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thị xã Thái Hòa và một số huyện khác có điều kiện thuận lợi đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học vào năm 2015, các huyện còn lại đạt chuẩn phổ cập vào năm 2020.
e) Công tác phân luồng sau THCS
- Giúp học sinh lựa chọn và phụ huynh tạo cho con mình một hướng đi đúng đắn phù hợp sau khi đã tốt
nghiệp THCS và THPT;
- Thực hiện tốt phân luồng sau THCS góp phần quan trọng vào việc đạt được mục tiêu giáo dục THCS và đạt
chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học;
- Nâng cao tỷ lệ học sinh sau khi tốt nghiệp THCS không vào học THPT và GDTX cấp THPT vào học TCCN và học nghề đạt 20 - 30%.
II. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP
1. Nhóm giải pháp tuyên truyền
- Tuyên truyền các chủ trương của Đảng, Nhà nước, của ngành GD&ĐT về công tác CMC-PCGD đến các tầng lớp nhân dân, các cấp, các ngành, các đoàn thể để
mọi người có nhận thức đúng đắn về nghề nghiệp; chống tư tưởng trọng bằng cấp, coi thường lao động chân tay, tạo sự đồng thuận và quyết tâm của
xã hội trong việc thực hiện các mục tiêu về CMC-PCGD;
- Đa dạng, phong phú, linh hoạt các hình thức tuyên truyền phù hợp với đối tượng với từng giai đoạn; phối hợp tốt giữa việc tuyên truyền của các phương tiện thông tin đại chúng với tuyên truyền, vận động của các cộng tác viên, tuyên truyền viên tại gia đình và cộng đồng; các cấp từ tỉnh đến thôn xóm đều có trách nhiệm xây dựng, triển khai nhiệm vụ tuyên truyền, giáo dục về CMC-PCGD gắn với đặc điểm
của đơn vị, địa phương mình; trong nhà trường coi trọng giáo dục học sinh ý thức về học tập chuyên cần, không bỏ học; xây dựng động cơ, thái độ học tập đúng đắn; có nhận thức đúng đắn trong việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai.
Nhóm giải pháp xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên là lực lượng quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục các cấp học và sự thành công của công tác CMC-PCGD. Xây
dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên theo hướng: cán bộ quản lý đủ số lượng, có chất lượng cao, 100% đạt chuẩn nghề nghiệp quy định, có kỹ năng quản lý giáo dục tốt; đội ngũ giáo viên đủ số lượng, cơ cấu cân đối, 100% đạt chuẩn đào tạo và chuẩn giáo viên các cấp học, tăng tỷ lệ trên chuẩn đào tạo và chuẩn giáo viên loại khá, giỏi; đội ngũ nhân viên đủ số lượng quy định, 100% đạt chuẩn đào tạo, có kỹ năng, thạo việc, để đạt được mục tiêu cần thực hiện tốt các giải pháp sau:
- Xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên ở cả 3 cấp: cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh; đáp ứng yêu cầu nhân lực theo đòi hỏi của sự nghiệp giáo dục đào tạo nói chung, công tác CMC-PCGD nói riêng;
- Bố trí, sắp xếp hợp lý đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên phù hợp với từng cấp học, ngành học, loại hình trường, từng vùng miền nhằm bảo đảm tính cân đối, đồng bộ, hiệu quả, tiết kiệm trong việc sử dụng đội ngũ. Kịp thời điều chỉnh, bố trí tỷ lệ giáo viên/lớp phù hợp với yêu cầu phát triển giáo dục từng giai đoạn;
- Tổ chức các phong trào thi đua trong các cơ sở giáo dục, phát huy tốt tinh thân trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục;
- Chăm lo công tác bồi dưỡng đội ngũ cả về tư tưởng chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng làm việc; coi trọng cả bồi dưỡng dài hạn, ngắn hạn và bồi dưỡng thường xuyên, tự bồi dưỡng nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất lượng đội ngũ; các phòng giáo dục và đào tạo cần rà soát, đánh giá lại công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn để có kế hoạch đào tạo đảm bảo chất lượng, tránh việc hợp lí hoá công tác này. Chú trọng tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, tăng cường số lượng giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh;
- Thực hiện nghiêm túc, có nền nếp công tác đánh giá, xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên hàng năm, tạo động lực vươn lên ở mỗi cá nhân;
- Bảo đảm đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên; quan tâm đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ làm công tác CMC-PCGD ở các địa bàn đặc biệt khó khăn.