Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 26/QĐ-UBND 2018 điều chỉnh quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "04/01/2018", "sign_number": "26/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "04/01/2018", "sign_number": "26/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "04/01/2018", "sign_number": "26/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "04/01/2018", "sign_number": "26/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "04/01/2018", "sign_number": "26/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 26/QĐ-UBND 2018 điều chỉnh quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản Hà Giang

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Hà Giang giai đoạn năm 2015 - 2020 tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu điều chỉnh Quy hoạch:
...
c) Điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường phù hợp với điều kiện cơ sở hạ tầng, đặc thù vùng miên núi và dân cư của tỉnh; ổn định năng lực khai thác của các cơ sở hiện có tại các khu vực trong tỉnh; đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản đồng thời nâng cao trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định pháp luật; đảm bảo quyền lợi của người dân địa phương nơi khai thác khoáng sản theo luật định; đưa ra kết quả hoàn chỉnh về diện tích, tọa độ các điểm mỏ; dự kiến trữ lượng, tài nguyên dự báo khoáng sản làm VLXD thông thường trên địa bàn tính, qua đó xác định quy mô, công suất khai thác và yêu cầu về công nghệ khai thác phù hợp.

Content:
Điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường phù hợp với điều kiện cơ sở hạ tầng, đặc thù vùng miên núi và dân cư của tỉnh; ổn định năng lực khai thác của các cơ sở hiện có tại các khu vực trong tỉnh; đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản đồng thời nâng cao trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định pháp luật; đảm bảo quyền lợi của người dân địa phương nơi khai thác khoáng sản theo luật định; đưa ra kết quả hoàn chỉnh về diện tích, tọa độ các điểm mỏ; dự kiến trữ lượng, tài nguyên dự báo khoáng sản làm VLXD thông thường trên địa bàn tính, qua đó xác định quy mô, công suất khai thác và yêu cầu về công nghệ khai thác phù hợp.