Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 4222/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển chăn nuôi gắn với chế biến sản phẩm Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2021", "sign_number": "4222/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2021", "sign_number": "4222/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2021", "sign_number": "4222/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2021", "sign_number": "4222/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2021", "sign_number": "4222/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 4222/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển chăn nuôi gắn với chế biến sản phẩm Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt “Đề án phát triển chăn nuôi gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 - 2030” với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung
Phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung, công nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đồng thời đẩy mạnh chăn nuôi hữu cơ, chăn nuôi truyền thống; sản phẩm chăn nuôi hàng hóa được sản xuất chủ yếu trong các trang trại, hộ chăn nuôi chuyên nghiệp bảo đảm an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, thân thiện với môi trường, đối xử nhân đạo với vật nuôi, đáp ứng yêu cầu chất lượng, an toàn thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; đẩy mạnh chăn nuôi theo chuỗi giá trị từ sản xuất đến chế biến và thị trường tiêu thụ; phát triển công nghiệp giết mổ, chế biến và chế biến sâu nhằm đa dạng hóa các sản phẩm chăn nuôi; xây dựng và phát triển các phương thức kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi phù hợp với thực tiễn và yêu cầu của thị trường nhằm giảm chi phí trung gian, ổn định đầu ra, thúc đẩy ngành chăn nuôi của tỉnh phát triển theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Trên cơ sở hiện trạng ngành chăn nuôi giai đoạn 2010-2020, định hướng phát triển ngành giai đoạn 2021-2030 và các tiềm năng, lợi thế của tỉnh trong phát triển chăn nuôi. Mục tiêu cụ thể của đề án được xác định như sau:

TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2030

1

Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất ngành chăn nuôi giai đoạn 2021-2025 và giai đoạn 2026-2030

%

5,29
(gđ 2016-2020)

5-5,5

4,4-5

2

Tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp

%

47,55

48,5-49

50-50,5

3

Phát triển tổng đàn các loại vật nuôi

-

Đàn lợn

Con

904.744

1.100.000

1.300.000

-

Đàn gia cầm

Con

27.848.000

32.000.000

35.000.000

-

Đàn bò

Con

485.900

530.000

560.000

+ Bò thịt

Con

416.838

445.000

465.000

+ Bò sữa

Con

69.062

85.000

95.000

-

Đàn trâu

Con

268.320

260.000

250.000

-

Đàn dê

Con

241.219

285.000

320.000

4

Sản lượng thịt hơi xuất chuồng

Tấn

252.206

334.000

412.000

-

Thịt lợn

Tấn

136.764

180.000

225.000

-

Thịt gia cầm

Tấn

81.819

110.000

130.000

-

Thịt bò

Tấn

19.582

27.000

37.200

-

Thịt trâu

Tấn

12.128

13.920

15.290

-

Thịt dê

Tấn

1.913

3.080

4.510

5

Sản lượng sữa tươi

Tấn

241.868

350.000

450.000

6

Sản lượng trứng

Triệu quả

622

720

820

7

Tỷ lệ sản phẩm chăn nuôi được sản xuất ứng dụng công nghệ cao, theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn (GAHP, hữu cơ,...)

-

Thịt lợn

%

30

55-60

65-70

-

Thịt, trứng gia cầm

%

20

30-35

40-45

-

Thịt trâu, bò

%

11,5

25-30

40-45

-

Sữa tươi

%

96

98

100

8

Tỷ lệ gia súc, gia cầm được giết mổ tập trung, công nghiệp

%

25

40-50

70-80

9

Tỷ trọng thịt gia súc, gia cầm được chế biến so với tổng sản lượng thịt

%

10,5

20-25

30-35

10

Giá trị xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi

Triệu USD

10,8

20

35

Content:
Mục tiêu
1.Mục tiêu chung
Phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung, công nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đồng thời đẩy mạnh chăn nuôi hữu cơ, chăn nuôi truyền thống; sản phẩm chăn nuôi hàng hóa được sản xuất chủ yếu trong các trang trại, hộ chăn nuôi chuyên nghiệp bảo đảm an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, thân thiện với môi trường, đối xử nhân đạo với vật nuôi, đáp ứng yêu cầu chất lượng, an toàn thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; đẩy mạnh chăn nuôi theo chuỗi giá trị từ sản xuất đến chế biến và thị trường tiêu thụ; phát triển công nghiệp giết mổ, chế biến và chế biến sâu nhằm đa dạng hóa các sản phẩm chăn nuôi; xây dựng và phát triển các phương thức kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi phù hợp với thực tiễn và yêu cầu của thị trường nhằm giảm chi phí trung gian, ổn định đầu ra, thúc đẩy ngành chăn nuôi của tỉnh phát triển theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Trên cơ sở hiện trạng ngành chăn nuôi giai đoạn 2010-2020, định hướng phát triển ngành giai đoạn 2021-2030 và các tiềm năng, lợi thế của tỉnh trong phát triển chăn nuôi. Mục tiêu cụ thể của đề án được xác định như sau:

TT

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2030

1

Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất ngành chăn nuôi giai đoạn 2021-2025 và giai đoạn 2026-2030

%

5,29
(gđ 2016-2020)

5-5,5

4,4-5

2

Tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp

%

47,55

48,5-49

50-50,5

3

Phát triển tổng đàn các loại vật nuôi

-

Đàn lợn

Con

904.744

1.100.000

1.300.000

-

Đàn gia cầm

Con

27.848.000

32.000.000

35.000.000

-

Đàn bò

Con

485.900

530.000

560.000

+ Bò thịt

Con

416.838

445.000

465.000

+ Bò sữa

Con

69.062

85.000

95.000

-

Đàn trâu

Con

268.320

260.000

250.000

-

Đàn dê

Con

241.219

285.000

320.000

4

Sản lượng thịt hơi xuất chuồng

Tấn

252.206

334.000

412.000

-

Thịt lợn

Tấn

136.764

180.000

225.000

-

Thịt gia cầm

Tấn

81.819

110.000

130.000

-

Thịt bò

Tấn

19.582

27.000

37.200

-

Thịt trâu

Tấn

12.128

13.920

15.290

-

Thịt dê

Tấn

1.913

3.080

4.510

5

Sản lượng sữa tươi

Tấn

241.868

350.000

450.000

6

Sản lượng trứng

Triệu quả

622

720

820

7

Tỷ lệ sản phẩm chăn nuôi được sản xuất ứng dụng công nghệ cao, theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn (GAHP, hữu cơ,...)

-

Thịt lợn

%

30

55-60

65-70

-

Thịt, trứng gia cầm

%

20

30-35

40-45

-

Thịt trâu, bò

%

11,5

25-30

40-45

-

Sữa tươi

%

96

98

100

8

Tỷ lệ gia súc, gia cầm được giết mổ tập trung, công nghiệp

%

25

40-50

70-80

9

Tỷ trọng thịt gia súc, gia cầm được chế biến so với tổng sản lượng thịt

%

10,5

20-25

30-35

10

Giá trị xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi

Triệu USD

10,8

20

35