Document: Điều 1 Quyết định 2536/QĐ-BGTVT năm 2012 phê duyệt Dự án Đổi mới phát triển dạy nghề

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "2536/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "2536/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "2536/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "2536/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "2536/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2536/QĐ-BGTVT năm 2012 phê duyệt Dự án Đổi mới phát triển dạy nghề có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Dự án “Đổi mới và phát triển dạy nghề” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và Dạy nghề giai đoạn 2011-2015 của Trường Cao đẳng nghề GTVT Đường thủy II với các nội dung chính như sau:
1. Tên Dự án: Dự án đầu tư nghề trọng điểm giai đoạn 2011-2015 của Trường Cao đẳng nghề GTVT Đường thủy II.
2. Địa điểm đầu tư: Trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải Đường thủy II
Địa chỉ: số 33 đường Đào Trí, phường Phú Mỹ, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh.
3. Chủ đầu tư: Trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải Đường thủy II.
4. Cơ quan chủ quản: Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam.
5. Cơ quan lập dự án: Trường Cao đẳng nghề GTVT Đường thủy II.
6. Tổ chức Tư vấn thẩm tra dự án: Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết bị công nghệ Vương Thái Sơn.
7. Mục tiêu của Dự án:
7.1. Mục tiêu dài hạn:
Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề, chương trình giáo trình, giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề tập trung, đồng bộ đảm bảo chất lượng, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường, đưa đào tạo tiếp cận với thực tế sản xuất. Học sinh - sinh viên sau khi ra trường có trình độ đạt chuẩn Quốc gia, một số nghề đạt trình độ Khu vực ASEAN.
7.2. Mục tiêu đến năm 2015:
Đến năm 2015, Nhà trường đủ năng lực đào tạo:
- Nghề Điều khiển phương tiện thủy nội địa với quy mô 36 học sinh, sinh viên đạt cấp độ Khu vực ASEAN.
- Nghề Sửa chữa máy tàu thủy với quy mô 36 học sinh, sinh viên đạt cấp độ Khu vực ASEAN.
- Nghề Khai thác máy tàu thủy với quy mô 18 học sinh, sinh viên đạt cấp độ Quốc gia.
8. Nội dung và quy mô đầu tư:
Đầu tư thiết bị dạy nghề; đào tạo đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, xây dựng chương trình đào tạo cho các nghề được đầu tư trọng điểm
9. Tổng mức đầu tư: 30.546.508.038đ
(Bằng chữ: Ba mươi tỷ, năm trăm bốn sáu triệu, năm trăm lẻ tám nghìn không trăm ba tám đồng) cụ thể như bảng sau:

STT

Nội dung

Điều khiển phương tiện thủy nội địa

Sửa chữa máy tàu thủy

Khai thác máy tàu thủy

Tổng cộng

1

Chi phí thiết bị

10.016.439.500

10.007.085.600

6.008.518.550

26.032.043.650

2

Chi phí Quản lý dự án

211.647.367

211.449.719

126.959.997

550.057.083

3

Chi phí tư vấn

240.687.028

240.462.261

144.379.894

625.529.183

4

Chi phí khác

74.358.588

74.289.148

46.084.722

194.732.459

5

Chi phí đào tạo, bồi dưỡng giáo viên

0

0

375.000.000

375.000.000

6

Chi phí dự phòng

1.051.007.823

1.050.026.335

668.111.505

2.769.145.663

Tổng cộng

11.594.140 306

11.583.313.063

7.369.054.668

30.546.508.038

Trong đó chi phí đào tạo cán bộ được tạm tính, kinh phí chính thức sẽ được chấp thuận theo kế hoạch đào tạo hàng năm được duyệt.
10. Nguồn vốn:
10.1. Ngân sách nhà nước (nguồn vốn sự nghiệp):
- Chương trình mục tiêu quốc gia: 29.176.189.313 đồng
Trong đó:
+ Kinh phí đã cấp năm 2011 và 2012 là 6.000.000.000 đồng
+ Kinh phí cấp hàng năm căn cứ khả năng cân đối ngân sách hàng năm.
10.2. Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của Trường: 1.370.318.725 đồng
11. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
12. Thời gian thực hiện: Từ năm 2012 đến năm 2015.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Dự án “Đổi mới và phát triển dạy nghề” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và Dạy nghề giai đoạn 2011-2015 của Trường Cao đẳng nghề GTVT Đường thủy II với các nội dung chính như sau:
1. Tên Dự án: Dự án đầu tư nghề trọng điểm giai đoạn 2011-2015 của Trường Cao đẳng nghề GTVT Đường thủy II.
2. Địa điểm đầu tư: Trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải Đường thủy II
Địa chỉ: số 33 đường Đào Trí, phường Phú Mỹ, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh.
3. Chủ đầu tư: Trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải Đường thủy II.
4. Cơ quan chủ quản: Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam.
5. Cơ quan lập dự án: Trường Cao đẳng nghề GTVT Đường thủy II.
6. Tổ chức Tư vấn thẩm tra dự án: Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và thiết bị công nghệ Vương Thái Sơn.
7. Mục tiêu của Dự án:
7.1. Mục tiêu dài hạn:
Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề, chương trình giáo trình, giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề tập trung, đồng bộ đảm bảo chất lượng, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường, đưa đào tạo tiếp cận với thực tế sản xuất. Học sinh - sinh viên sau khi ra trường có trình độ đạt chuẩn Quốc gia, một số nghề đạt trình độ Khu vực ASEAN.
7.2. Mục tiêu đến năm 2015:
Đến năm 2015, Nhà trường đủ năng lực đào tạo:
- Nghề Điều khiển phương tiện thủy nội địa với quy mô 36 học sinh, sinh viên đạt cấp độ Khu vực ASEAN.
- Nghề Sửa chữa máy tàu thủy với quy mô 36 học sinh, sinh viên đạt cấp độ Khu vực ASEAN.
- Nghề Khai thác máy tàu thủy với quy mô 18 học sinh, sinh viên đạt cấp độ Quốc gia.
8. Nội dung và quy mô đầu tư:
Đầu tư thiết bị dạy nghề; đào tạo đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, xây dựng chương trình đào tạo cho các nghề được đầu tư trọng điểm
9. Tổng mức đầu tư: 30.546.508.038đ
(Bằng chữ: Ba mươi tỷ, năm trăm bốn sáu triệu, năm trăm lẻ tám nghìn không trăm ba tám đồng) cụ thể như bảng sau:

STT

Nội dung

Điều khiển phương tiện thủy nội địa

Sửa chữa máy tàu thủy

Khai thác máy tàu thủy

Tổng cộng

1

Chi phí thiết bị

10.016.439.500

10.007.085.600

6.008.518.550

26.032.043.650

2

Chi phí Quản lý dự án

211.647.367

211.449.719

126.959.997

550.057.083

3

Chi phí tư vấn

240.687.028

240.462.261

144.379.894

625.529.183

4

Chi phí khác

74.358.588

74.289.148

46.084.722

194.732.459

5

Chi phí đào tạo, bồi dưỡng giáo viên

0

0

375.000.000

375.000.000

6

Chi phí dự phòng

1.051.007.823

1.050.026.335

668.111.505

2.769.145.663

Tổng cộng

11.594.140 306

11.583.313.063

7.369.054.668

30.546.508.038

Trong đó chi phí đào tạo cán bộ được tạm tính, kinh phí chính thức sẽ được chấp thuận theo kế hoạch đào tạo hàng năm được duyệt.
10. Nguồn vốn:
10.1. Ngân sách nhà nước (nguồn vốn sự nghiệp):
- Chương trình mục tiêu quốc gia: 29.176.189.313 đồng
Trong đó:
+ Kinh phí đã cấp năm 2011 và 2012 là 6.000.000.000 đồng
+ Kinh phí cấp hàng năm căn cứ khả năng cân đối ngân sách hàng năm.
10.2. Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của Trường: 1.370.318.725 đồng
11. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
12. Thời gian thực hiện: Từ năm 2012 đến năm 2015.