Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1358/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Trảng Bàng Tây Ninh 2025 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "01/06/2016", "sign_number": "1358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "01/06/2016", "sign_number": "1358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "01/06/2016", "sign_number": "1358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "01/06/2016", "sign_number": "1358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "01/06/2016", "sign_number": "1358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1358/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Trảng Bàng Tây Ninh 2025 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Trảng Bàng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
5.1. Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn là 21.900 tỷ đồng trong giai đoạn 2016-2020 và khoảng 43.700 tỷ đồng trong giai đoạn 2021-2025. Để có thể huy động vốn đủ cho việc thực hiện các mục tiêu, cần tập trung vào một số vấn đề sau:
- Đa dạng hoá nguồn vốn huy động và sử dụng các nguồn vốn một cách hiệu quả và hợp lý nhất trên địa bàn. Trong đó, cần chú trọng nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí. Thực hiện hiệu quả kế hoạch đầu tư công trung hạn. Tăng cường phát triển nguồn thu và nuôi dưỡng nguồn thu, bằng cách tạo mọi điều kiện thuận lợi khuyến khích tất cả mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh để tăng nguồn thu. Thực hiện việc thu đúng, thu đủ các loại thuế và lệ phí. Triển khai tốt chủ trương tạo vốn từ quỹ đất.
- Thực hiện tốt chính sách thu hút và sử dụng vốn đầu tư. Phối hợp với các đơn vị chức năng cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi và cạnh tranh. Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân các nguồn vốn đầu tư phát triển. Mở rộng hợp tác, liên kết; thực hiện đa dạng hóa các hình thức đầu tư trong các ngành, lĩnh vực. Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác vận động, xúc tiến đầu tư. Tuyên truyền, giới thiệu mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội để thu hút vốn đầu tư vào các ngành công nghiệp, dịch vụ và các lĩnh vực quan trọng khác có lợi thế.
5.2. Phát triển và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực toàn diện cả về sức khỏe và trí tuệ. Tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng xã hội học tập. Triển khai thực hiện tốt chính sách, chủ trương phát triển giáo dục, nguồn nhân lực trên địa bàn huyện Trảng Bàng. Đa dạng hoá hình thức và loại hình giáo dục, đào tạo trên địa bàn. Mở rộng hợp tác với các trường, viện, trung tâm đào tạo (đặc biệt là với Tp.Hồ Chí Minh). Tăng cường xã hội hoá đầu tư cho giáo dục, đào tạo nhân lực. Khuyến khích và tăng cường các hình thức liên kết giữa các cơ sở đào tạo nghề và cơ sở sản xuất.
Coi trọng thực hiện tốt chính sách sử dụng người lao động đã qua đào tạo và thu hút nhân tài. Thực hiện tốt chính sách đãi ngộ các nhà quản lý giỏi, các cán bộ chuyên gia khoa học kỹ thuật giỏi, các loại công nhân có tay nghề cao, v.v... Khuyến khích, hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước trên địa bàn. Coi trọng đào tạo và nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm cao.
5.3. Tích cực triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ
Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học kỹ thuật - công nghệ vào hoạt động quản lý và sản xuất trên địa bàn. Khuyến khích đăng ký và thực hiện các đề tài nghiên cứu ứng dụng, các sáng kiến cải tiến trong quản lý và sản xuất. Tổ chức quảng bá và phát triển thương hiệu các sản phẩm đặc thù của huyện đã được nhà nước cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu hàng hóa.
Coi trọng việc tiếp thu ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ vào mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế và đời sống cần được quán triệt ở mọi cấp mọi ngành chính quyền và mọi người dân. Gắn các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ với các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Ưu tiên ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm các nghề truyền thống đáp ứng nhu cầu thị trường phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
5.4. Bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng trên địa bàn về bảo vệ môi trường là trách nhiệm chung của toàn xã hội. Vấn đề tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững phải được lồng ghép trong kế hoạch phát triển 5 năm, hàng năm trên địa bàn. Triển khai thực hiện tốt các chương trình, dự án về ứng phó, giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng và khan hiếm nguồn nước ngọt trên địa bàn.
Nhà nước tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững trên địa bàn.Các chất thải, nước thải phải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường. Xử lý triệt để việc khai thác đất, cát không đúng quy định. Khuyến khích các cơ sở sản xuất cải tiến kỹ thuật, công nghệ sản xuất sạch, thân thiện với môi trường.
Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn. Phát huy phù hợp các nguồn lực của xã hội trong nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng trước vấn đề biến đổi khí hậu.
5.5. Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước
Đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước đến với người dân và doanh nghiệp; tăng cường các giải pháp nhằm hỗ trợ pháp lý cho các doanh nghiệp trên địa bàn. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác xử lý vi phạm trên địa bàn.
Tăng cường cải cách hành chính nhằm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, công khai, minh bạch, giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức, doanh nghiệp và công dân. Thực hiện sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy nhà nước theo hướng tinh gọn, đảm bảo hoạt động có hiệu quả. Tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí.
Đẩy mạnh phối hợp với các Sở ngành tỉnh trong việc lập kế hoạch và đầu tư xây dựng các công trình do tỉnh quản lý trên địa bàn. Chủ động liên kết với các địa phương trong và ngoài tỉnh trong xúc tiến đầu tư, lĩnh vực hợp tác phát triển, mở rộng thị trường, liên kết sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
5.1. Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn là 21.900 tỷ đồng trong giai đoạn 2016-2020 và khoảng 43.700 tỷ đồng trong giai đoạn 2021-202Để có thể huy động vốn đủ cho việc thực hiện các mục tiêu, cần tập trung vào một số vấn đề sau:
- Đa dạng hoá nguồn vốn huy động và sử dụng các nguồn vốn một cách hiệu quả và hợp lý nhất trên địa bàn. Trong đó, cần chú trọng nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí. Thực hiện hiệu quả kế hoạch đầu tư công trung hạn. Tăng cường phát triển nguồn thu và nuôi dưỡng nguồn thu, bằng cách tạo mọi điều kiện thuận lợi khuyến khích tất cả mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh để tăng nguồn thu. Thực hiện việc thu đúng, thu đủ các loại thuế và lệ phí. Triển khai tốt chủ trương tạo vốn từ quỹ đất.
- Thực hiện tốt chính sách thu hút và sử dụng vốn đầu tư. Phối hợp với các đơn vị chức năng cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi và cạnh tranh. Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân các nguồn vốn đầu tư phát triển. Mở rộng hợp tác, liên kết; thực hiện đa dạng hóa các hình thức đầu tư trong các ngành, lĩnh vực. Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác vận động, xúc tiến đầu tư. Tuyên truyền, giới thiệu mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội để thu hút vốn đầu tư vào các ngành công nghiệp, dịch vụ và các lĩnh vực quan trọng khác có lợi thế.
5.2. Phát triển và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực toàn diện cả về sức khỏe và trí tuệ. Tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng xã hội học tập. Triển khai thực hiện tốt chính sách, chủ trương phát triển giáo dục, nguồn nhân lực trên địa bàn huyện Trảng Bàng. Đa dạng hoá hình thức và loại hình giáo dục, đào tạo trên địa bàn. Mở rộng hợp tác với các trường, viện, trung tâm đào tạo (đặc biệt là với Tp.Hồ Chí Minh). Tăng cường xã hội hoá đầu tư cho giáo dục, đào tạo nhân lực. Khuyến khích và tăng cường các hình thức liên kết giữa các cơ sở đào tạo nghề và cơ sở sản xuất.
Coi trọng thực hiện tốt chính sách sử dụng người lao động đã qua đào tạo và thu hút nhân tài. Thực hiện tốt chính sách đãi ngộ các nhà quản lý giỏi, các cán bộ chuyên gia khoa học kỹ thuật giỏi, các loại công nhân có tay nghề cao, v.v... Khuyến khích, hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp. Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước trên địa bàn. Coi trọng đào tạo và nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm cao.
5.3. Tích cực triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ
Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học kỹ thuật - công nghệ vào hoạt động quản lý và sản xuất trên địa bàn. Khuyến khích đăng ký và thực hiện các đề tài nghiên cứu ứng dụng, các sáng kiến cải tiến trong quản lý và sản xuất. Tổ chức quảng bá và phát triển thương hiệu các sản phẩm đặc thù của huyện đã được nhà nước cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu hàng hóa.
Coi trọng việc tiếp thu ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ vào mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế và đời sống cần được quán triệt ở mọi cấp mọi ngành chính quyền và mọi người dân. Gắn các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ với các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Ưu tiên ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm các nghề truyền thống đáp ứng nhu cầu thị trường phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
5.4. Bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững
Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng trên địa bàn về bảo vệ môi trường là trách nhiệm chung của toàn xã hội. Vấn đề tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững phải được lồng ghép trong kế hoạch phát triển 5 năm, hàng năm trên địa bàn. Triển khai thực hiện tốt các chương trình, dự án về ứng phó, giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng và khan hiếm nguồn nước ngọt trên địa bàn.
Nhà nước tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững trên địa bàn.Các chất thải, nước thải phải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường. Xử lý triệt để việc khai thác đất, cát không đúng quy định. Khuyến khích các cơ sở sản xuất cải tiến kỹ thuật, công nghệ sản xuất sạch, thân thiện với môi trường.
Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn. Phát huy phù hợp các nguồn lực của xã hội trong nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng trước vấn đề biến đổi khí hậu.
5.Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước
Đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước đến với người dân và doanh nghiệp; tăng cường các giải pháp nhằm hỗ trợ pháp lý cho các doanh nghiệp trên địa bàn. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác xử lý vi phạm trên địa bàn.
Tăng cường cải cách hành chính nhằm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, công khai, minh bạch, giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức, doanh nghiệp và công dân. Thực hiện sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy nhà nước theo hướng tinh gọn, đảm bảo hoạt động có hiệu quả. Tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí.
Đẩy mạnh phối hợp với các Sở ngành tỉnh trong việc lập kế hoạch và đầu tư xây dựng các công trình do tỉnh quản lý trên địa bàn. Chủ động liên kết với các địa phương trong và ngoài tỉnh trong xúc tiến đầu tư, lĩnh vực hợp tác phát triển, mở rộng thị trường, liên kết sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp.