Document: Điều 23 Thông tư 19/2015/TT-BYT kiểm tra rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm của Bộ Y tế

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "15/07/2015", "sign_number": "19/2015/TT-BYT", "signer": "Phạm Lê Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "15/07/2015", "sign_number": "19/2015/TT-BYT", "signer": "Phạm Lê Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "15/07/2015", "sign_number": "19/2015/TT-BYT", "signer": "Phạm Lê Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "15/07/2015", "sign_number": "19/2015/TT-BYT", "signer": "Phạm Lê Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "15/07/2015", "sign_number": "19/2015/TT-BYT", "signer": "Phạm Lê Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 23 Thông tư 19/2015/TT-BYT kiểm tra rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm của Bộ Y tế có nội dung như sau:

Điều 23. Rà soát văn bản theo văn bản là căn cứ pháp lý và rà soát căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội
1. Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ có trách nhiệm tiến hành rà soát văn bản liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước được phân công khi:
a) Có văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát theo quy định tại Điều 11 Nghị định 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (sau đây viết tắt là Nghị định số 16/2013/NĐ-CP) hoặc căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội theo quy định tại Điều 15 Nghị định 16/2013/NĐ-CP;
b) Tự phát hiện hoặc nhận được thông tin, yêu cầu, kiến nghị của cơ quan tổ chức, cá nhân về văn bản quy phạm pháp luật chứa nội dung có dấu hiệu trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, không còn phù hợp.
2. Việc rà soát thực hiện theo nội dung, quy trình quy định tại Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (sau đây viết tắt là Thông tư số 09/2013/TT-BTP).
3. Sau khi tiến hành rà soát, các Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ lấy ý kiến của Vụ Pháp chế về kết quả rà soát văn bản. Trường hợp Vụ Pháp chế tiến hành rà soát thường xuyên thì gửi kết quả rà soát văn bản để lấy ý kiến các đơn vị có liên quan.
4. Sau khi có ý kiến của Vụ Pháp chế hoặc các đơn vị có liên quan, đơn vị chủ trì rà soát trình hồ sơ rà soát văn bản để Bộ trưởng xem xét, quyết định việc xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát.
5. Việc xử lý kết quả rà soát theo văn bản thực hiện theo Điều 14, 15 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP.
6. Kết quả rà soát được gửi Vụ Pháp chế để tổng hợp.

Content:
Điều 23. Rà soát văn bản theo văn bản là căn cứ pháp lý và rà soát căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội
1. Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ có trách nhiệm tiến hành rà soát văn bản liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước được phân công khi:
a) Có văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát theo quy định tại Điều 11 Nghị định 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (sau đây viết tắt là Nghị định số 16/2013/NĐ-CP) hoặc căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội theo quy định tại Điều 15 Nghị định 16/2013/NĐ-CP;
b) Tự phát hiện hoặc nhận được thông tin, yêu cầu, kiến nghị của cơ quan tổ chức, cá nhân về văn bản quy phạm pháp luật chứa nội dung có dấu hiệu trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, không còn phù hợp.
2. Việc rà soát thực hiện theo nội dung, quy trình quy định tại Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (sau đây viết tắt là Thông tư số 09/2013/TT-BTP).
3. Sau khi tiến hành rà soát, các Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ lấy ý kiến của Vụ Pháp chế về kết quả rà soát văn bản. Trường hợp Vụ Pháp chế tiến hành rà soát thường xuyên thì gửi kết quả rà soát văn bản để lấy ý kiến các đơn vị có liên quan.
4. Sau khi có ý kiến của Vụ Pháp chế hoặc các đơn vị có liên quan, đơn vị chủ trì rà soát trình hồ sơ rà soát văn bản để Bộ trưởng xem xét, quyết định việc xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả rà soát.
5. Việc xử lý kết quả rà soát theo văn bản thực hiện theo Điều 14, 15 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP.
6. Kết quả rà soát được gửi Vụ Pháp chế để tổng hợp.