Document: Điều 1 Quyết định 70/2008/QĐ-UBND  mức phụ cấp và kinh phí trang bị phương tiện

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "70/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "70/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "70/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "70/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "70/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 70/2008/QĐ-UBND  mức phụ cấp và kinh phí trang bị phương tiện có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức phụ cấp và kinh phí trang bị phương tiện làm việc đối với lực lượng Bảo vệ dân phố của phường, thị trấn nơi bố trí lực lượng công an chính quy trên địa bàn thành phố Hà Nội, như sau:
1. Thành viên Ban, Tổ Bảo vệ dân phố được hưởng phụ cấp hàng tháng do Ủy ban nhân dân phường, thị trấn chi trả theo mức phụ cấp như sau:

1.1. Trưởng Ban Bảo vệ dân phố:

0,71 mức lương tối thiểu

1.2. Phó trưởng Ban Bảo vệ dân phố:

0,66 mức lương tối thiểu

1.3. Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố:

0,61 mức lương tối thiểu

1.4. Tổ phó Tổ Bảo vệ dân phố:

0,59 mức lương tối thiểu

1.5. Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố:

0,55 mức lương tối thiểu

2. Trường hợp một Bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì mức phụ cấp hàng tháng được hưởng theo chức danh có mức phụ cấp cao nhất.
3. Trang bị phương tiện làm việc và các chế độ, chính sách khác của lực lượng Bảo vệ dân phố thực hiện theo quy định tại Nghị định số 38/2006/NĐ-CP và Thông tư Liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC.
4. Nguồn kinh phí thực hiện chi trả phụ cấp hàng tháng và trang bị phương tiện của lực lượng Bảo vệ dân phố do địa phương đảm bảo được cân đối trong dự toán chi ngân sách cấp quận, huyện, phường, thị trấn hàng năm. Kinh phí trang bị phương tiện cho lực lượng Bảo vệ dân phố lần đầu còn thiếu được bổ sung từ ngân sách Thành phố.

Content:
Điều 1. Quy định mức phụ cấp và kinh phí trang bị phương tiện làm việc đối với lực lượng Bảo vệ dân phố của phường, thị trấn nơi bố trí lực lượng công an chính quy trên địa bàn thành phố Hà Nội, như sau:
1. Thành viên Ban, Tổ Bảo vệ dân phố được hưởng phụ cấp hàng tháng do Ủy ban nhân dân phường, thị trấn chi trả theo mức phụ cấp như sau:

1.1. Trưởng Ban Bảo vệ dân phố:

0,71 mức lương tối thiểu

1.2. Phó trưởng Ban Bảo vệ dân phố:

0,66 mức lương tối thiểu

1.3. Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố:

0,61 mức lương tối thiểu

1.4. Tổ phó Tổ Bảo vệ dân phố:

0,59 mức lương tối thiểu

1.5. Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố:

0,55 mức lương tối thiểu

2. Trường hợp một Bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì mức phụ cấp hàng tháng được hưởng theo chức danh có mức phụ cấp cao nhất.
3. Trang bị phương tiện làm việc và các chế độ, chính sách khác của lực lượng Bảo vệ dân phố thực hiện theo quy định tại Nghị định số 38/2006/NĐ-CP và Thông tư Liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC.
4. Nguồn kinh phí thực hiện chi trả phụ cấp hàng tháng và trang bị phương tiện của lực lượng Bảo vệ dân phố do địa phương đảm bảo được cân đối trong dự toán chi ngân sách cấp quận, huyện, phường, thị trấn hàng năm. Kinh phí trang bị phương tiện cho lực lượng Bảo vệ dân phố lần đầu còn thiếu được bổ sung từ ngân sách Thành phố.