Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1128/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Đề án Phát triển thể dục thể thao Hưng Yên 2022 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/05/2022", "sign_number": "1128/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/05/2022", "sign_number": "1128/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/05/2022", "sign_number": "1128/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/05/2022", "sign_number": "1128/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/05/2022", "sign_number": "1128/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1128/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Đề án Phát triển thể dục thể thao Hưng Yên 2022 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển thể dục, thể thao tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030 với các nội dung sau:
...
4. Đánh giá chung
4.1. Kết quả đạt được
Qua 10 năm thực hiện, phát huy kết quả đạt được từ việc đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” đến nay phong trào TDTT cho mọi người ngày càng phát triển theo hướng ổn định và đi vào chiều sâu, các hoạt động thể dục thể thao khá phong phú, sôi nổi thu hút đông đảo quần chúng nhân dân tham gia, phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị của địa phương; các chỉ tiêu cơ bản về thể thao cho mọi người tăng hằng năm. Thể thao thành tích cao giữ vững thế mạnh ở một số môn và nâng cao chất lượng ở các môn tiềm năng, đóng góp nhiều thành tích cho tỉnh và thành tích chung cho quốc gia. Vận động viên đạt đẳng cấp quốc gia và số huy chương tại các giải thể thao toàn quốc năm sau cao hơn năm trước và vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Qua đó khẳng định, TDTT tỉnh Hưng Yên phát triển đúng hướng, mang lại hiệu quả thiết thực, góp phần vào thành tựu chung về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Công tác xã hội hóa TDTT đã có nhiều chuyển biến tốt, toàn ngành từ tỉnh đến cơ sở đều quán triệt quan điểm xã hội hóa trong hoạt động TDTT, nhất là sự chuyển biến về nhận thức của cán bộ, nhân dân đối với vấn đề này, từ đó nâng dần sự đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động TDTT từng bước đáp ứng nhu cầu tập luyện của người dân.
4.2. Hạn chế, tồn tại
Phong trào TDTT quần chúng phát triển chưa đồng bộ, chất lượng chưa cao, người dân ở nông thôn, vùng xa thị trấn tham gia tập luyện TDTT còn ít. Chưa quan tâm đến việc phát triển TDTT cho người khuyết tật, lực lượng công nhân; chất lượng hoạt động các Liên đoàn thể thao của tỉnh kém hiệu quả.
Chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục thể chất trong nhiều trường học chưa đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện; hoạt động ngoại khóa TDTT quan tâm chưa thường xuyên; đội ngũ giáo viên giáo dục thể chất trong toàn tỉnh còn thiếu (bậc tiểu học, THCS); kinh phí bảo đảm cho hoạt động TDTT của mỗi đơn vị còn nhiều hạn chế; cơ sở vật chất lạc hậu, chưa bảo đảm nhu cầu giảng dạy, tập luyện và tổ chức thi đấu.
Phong trào "Chiến sĩ khỏe" trong lực lượng vũ trang được duy trì nhưng chất lượng chưa cao.
Hệ thống đào tạo VĐV thể thao thành tích cao chưa mang tính liên tục; sự thiếu hụt vận động viên các tuyến; lực lượng huấn luyện viên giỏi, huấn luyện đỉnh cao còn thiếu; công tác thải loại, tuyển chọn VĐV chưa khoa học; đầu tư các môn còn dàn trải, hiệu quả thấp. Trang thiết bị, dụng cụ phục vụ cho huấn luyện thể thao thành tích cao còn thiếu, lạc hậu, chậm được nâng cấp, sửa chữa; không có nhà thi đấu thể dục thể thao tiêu chuẩn, nhà tập đa môn, sân điền kinh tiêu chuẩn... Một số môn thể thao trọng điểm của tỉnh như: Bóng chuyền nữ, đua thuyền rowing, canoeing, bóng bàn, bắn cung, quần vợt không đạt được chỉ tiêu đề ra.
Nhiều địa phương chưa có quy hoạch đất cho công trình thể dục thể thao. Thực trạng đất cơ sở dành cho thể thao đến hết năm 2021 mới đạt khoảng 0,11% đất tự nhiên; diện tích đất dành cho thể thao/người mới đạt 2,6m2/người.
Công trình thể thao tại các địa phương còn thiếu, quy mô đơn giản, chưa đạt chuẩn, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu luyện tập, thi đấu thể thao cho VĐV và nhân dân.
4.3. Nguyên nhân của hạn chế, tồn tại
Một số cấp ủy, Đảng chính quyền chưa quan tâm đúng mức TDTT trong công tác phát huy nhân tố con người là một bộ phận quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng ở địa phương.
Công tác tuyên truyền và giáo dục nâng cao nhận thức về hiệu quả của việc tập luyện TDTT, vai trò ý nghĩa chính trị của các hoạt động thể dục thể thao trong phát triển kinh tế xã hội trên các phương tiện thông tin đại chúng còn hạn chế.
Công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành ở một số nơi còn nhiều hạn chế, chưa được đổi mới, chưa tích cực trong việc tham mưu giúp các cấp ủy Đảng, chính quyền trong việc lãnh đạo, chỉ đạo phát triển các hoạt động TDTT.
Đội ngũ huấn luyện viên các môn thể thao thành tích cao chưa đáp ứng về trình độ chuyên môn, thiếu năng động sáng tạo, thiếu kinh nghiệm để áp dụng nâng cao trình độ chuyên môn và thành tích cho vận động viên.
Công tác xã hội hóa vẫn còn hạn chế so với yêu cầu, còn trông chờ vào ngân sách nhà nước, thiếu chủ động trong vận động các tầng lớp xã hội tham gia vào hoạt động TDTT như tài trợ, ủng hộ cho các giải thể thao, tổ chức thi đấu, đầu tư cơ sở vật chất, các đội tuyển của tỉnh nhất là đội Bóng chuyền nữ vì vậy đội Bóng chuyền nữ không đạt được mục tiêu trở lại đội mạnh năm 2020.
Ngân sách dành cho sự nghiệp TDTT từ tỉnh đến cơ Sở còn thấp làm ảnh hưởng đến việc tổ chức các hoạt động thể dục thể thao.
II. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ XIX nhiệm kỳ 2020-2025; phát huy tiềm năng, lợi thế của Tỉnh nằm ở Trung tâm Đồng bằng Bắc bộ gần trung tâm TDTT của cả nước và một số thành phố lớn có TDTT phát triển như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương; cụ thể hóa các nội dung, chương trình nhằm phát triển TDTT toàn diện:
- Ưu tiên phát triển TDTT cho mọi người nhằm rèn luyện thể lực, tăng cường sức khỏe, phát huy nhân tố con người trong các tầng lớp nhân dân nhất là thanh, thiếu nhi và là yếu tố quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phát triển thể thao thành tích cao trên nền tảng thể thao quần chúng nhất là TDTT trong trường học; củng cố các môn thể thao truyền thống của tỉnh; khai thác phát triển một số môn thể thao mới có thể mạnh, tiềm năng, lợi thế của tỉnh.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa; tập trung khai thác, huy động mọi nguồn lực trong nhân dân nhất là các doanh nghiệp, nhà đầu tư để phát triển TDTT nhanh và bền vững; nâng cao thành tích thi đấu, thu hẹp khoảng cách trình độ thể thao với các tỉnh trong khu vực và toàn quốc.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Phát triển TDTT cho mọi người để nâng cao sức khỏe nhân dân, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng tuổi thọ của người dân; tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại" gắn với phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" và các phong trào thi đua; đẩy mạnh công tác phối hợp để phát triển thể thao trong lực lượng thanh thiếu niên và lực lượng học sinh bền vững và có hiệu quả.
- Phát triển thể thao thành tích cao theo hướng bền vững, xác định một số môn thể thao có thế mạnh, phù hợp với đặc điểm thể chất và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nâng cao thành tích thi đấu, thu hẹp khoảng cách trình độ thể thao với các tỉnh trong khu vực và toàn quốc; tích cực tham gia các hoạt động TDTT khu vực và toàn quốc; xác định các môn võ là môn thể thao mũi nhọn của tỉnh; phấn đấu giành thứ hạng cao hơn trong các kỳ Đại hội TDTT toàn quốc.
- Huy động mọi nguồn lực trong việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các công trình thể thao các cấp, nhất là cấp tỉnh.
- Phát triển bóng đá nói chung và bóng đá nhi đồng U11 tỉnh Hưng Yên nói riêng trên cơ sở hợp tác, phát huy nguồn nhân lực và cơ sở vật chất của Trung tâm đào tạo bóng đá PVF.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2022-2025
...
c) TDTT trong lực lượng vũ trang nhân dân
* Đối với lực lượng Quân đội
- Đảm bảo năng lực tổ chức và điều hành công tác huấn luyện thể lực, hoạt động TDTT theo các tiêu chuẩn quy định; nâng cao chất lượng rèn luyện thể lực của bộ đội theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể.
- Tập trung nghiên cứu các nội dung TDTT mang tính đặc thù của các binh chủng, quân chủng; phát triển các môn thể thao, nội dung thể thao quân sự: Chạy 3000m vũ trang, chiến sĩ khỏe, vượt vật cản; 4 môn thể thao quân sự phối hợp của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ; bơi mang súng, balo bao gói trang bị, võ thuật chiến đấu;
- Tổ chức các cuộc hội thao quốc phòng và thi đấu TDTT quần chúng; phát triển các môn thể thao quần chúng: Điền kinh, bơi lội, bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, cầu lông, quần vợt và võ thuật... thường xuyên tham gia hội thao của ngành và các giải thể thao do tỉnh tổ chức.
* Đối với lực lượng Công an nhân dân
- Đảm bảo năng lực tổ chức và điều hành công tác TDTT trong lực lượng; củng cố hệ thống tổ chức, biên chế, nâng cao kiến thức nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ TDTT chuyên trách.
- Nâng cao chất lượng rèn luyện thân thể theo tiêu chuẩn đối với cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân. Tổ chức nghiên cứu hoạt động TDTT mang tính đặc thù để phục vụ nhiệm vụ chuyên môn của ngành; tăng cường kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thân thể, rèn luyện thể lực của chiến sĩ công an.
- Phát triển các môn thể thao quần chúng, thành lập câu lạc bộ các môn thể thao: bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, cầu lông, quần vợt, võ thuật... để các cán bộ chiến sĩ có điều kiện tập luyện. Thường xuyên tổ chức thi đấu TDTT quần chúng và tham gia hội thao của ngành Công an, các giải thể thao do tỉnh tổ chức.
2.2. Nhiệm vụ và giải pháp phát triển thể thao thành tích cao
a) Xây dựng hệ thống tuyển chọn và phân tuyến đào tạo tài năng thể thao theo hướng chuyên nghiệp
- Xây dựng hệ thống tuyển chọn VĐV các tuyến phù hợp với quy hoạch, kế hoạch về số lượng môn thể thao và số lượng VĐV thể thao thành tích cao. Tăng cường quản lý công tác tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và thi đấu cho VĐV theo hệ thống 03 tuyến một cách khoa học, chặt chẽ, hiệu quả. Quan tâm chú trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý chí cho VĐV.
- Nâng cấp Trung tâm Huấn luyện và thi đấu TDTT tỉnh đủ điều kiện về cơ sở vật chất để huấn luyện nâng cao cho các VĐV đủ năng lực tham gia thi đấu các giải thể thao thành tích cao trong nước và quốc tế.
- Xác định phân tuyến VĐV của tỉnh để đầu tư, phát triển đáp ứng nhiệm vụ trong từng giai đoạn:
+ Tuyến 3: Gồm VĐV các lớp nghiệp dư thể thao nâng cao được đặt tại các huyện, thị xã, thành phố (giao cho Trung tâm Văn hóa và Truyền thanh các huyện, thị xã, thành phố trực tiếp đào tạo và huấn luyện). VĐV các lớp này là nguồn cung cấp VĐV cho tuyến 2 và phát triển phong trào ở cơ sở.
+ Tuyến 2: Gồm các VĐV được tuyển chọn đào tạo tập trung tại Trung tâm Huấn luyện và thi đấu TDTT tỉnh; các VĐV có trình độ, năng lực chuyên môn tốt (kể cả từ tuyến 3) được triệu tập tham gia các đội tuyển thi đấu ở các giải Thiếu niên, nhi đồng; giải Trẻ; giải Cúp quốc gia.
+ Tuyến 1: Là các VĐV có trình độ chuyên môn cao, nòng cốt của các đội tuyển tỉnh tham gia thi đấu ở các giải vô địch quốc gia, Đại hội TDTT toàn quốc và các giải thi đấu quốc tế, SEA Games. Lực lượng chính là VĐV được đào tạo tập trung tại Trung tâm Huấn luyện và thi đấu TDTT tỉnh.
b) Tăng cường phát triển nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao cho công tác đào tạo tài năng thể thao
- Tăng cường nguồn nhân lực chất lượng cao đối với cán bộ quản lý, chuyên môn làm việc trực tiếp trong lĩnh vực thể thao thành tích cao cấp tỉnh.
- Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, huấn luyện viên, trọng tài, chuyên viên kỹ thuật đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện, tổ chức thi đấu, chăm sóc VĐV ở các cấp.
- Đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu cho đội ngũ huấn luyện viên của tỉnh có chất lượng cao, nhất là lực lượng huấn luyện viên trưởng các đội tuyển tỉnh.
c) Tập trung đầu tư phát triển các môn thể thao trọng điểm, các môn có thể mạnh của Hưng Yên
Tập trung đầu tư, phát triển các môn thể thao trọng điểm có khả năng đạt thành tích huy chương tại các giải quốc gia, Đại hội TDTT toàn quốc, Hội khỏe Phù Đổng; phấn đấu giành thành tích cao tại đấu trường quốc tế theo nhóm:
+ Nhóm I: Nhóm các môn phấn đấu giành thành tích cao, huy chương ở giải vô địch quốc gia, Đại hội TDTT toàn quốc gồm: Pencak Silat, boxing, wushu, taekwondo, cử tạ, đua thuyền rowing, canoeing, võ cổ truyền, karate.
+ Nhóm 2: Nhóm các môn phấn đấu giành huy chương ở các giải thiếu niên nhi đồng, giải trẻ, cúp quốc gia và phấn đấu giành huy chương ở mức cao hơn gồm 5 môn: Bóng chuyền nữ, bóng đá nhi đồng và bóng đá trẻ, cầu lông, điền kinh, bóng bàn.
+ Nhóm 3: Nhóm các môn phát triển gồm 4 môn: Giai đoạn: 2022 - 2025 phát triển 03 môn: Muay Thái, nhảy cầu hoặc bi sắt; Giai đoạn 2026 - 2030 phát triển 4 môn: Kick boxing, khiêu vũ thể thao, bóng chuyền bãi biển, vovinam.
- Tổ chức quản lý tốt quá trình tập huấn và tham dự thi đấu quốc gia, quốc tế đối với các môn, các VĐV trọng điểm.
- Thuê chuyên gia, huấn luyện viên giỏi trong nước và quốc tế tham gia huấn luyện cho các môn thể thao trọng điểm, đặc biệt là các VĐV ưu tú có khả năng giành huy chương vàng ở các giải vô địch quốc gia, quốc tế, Đại hội TDTT toàn quốc. Các VĐV được đầu tư với chế độ chính sách đặc thù theo quy định (đãi ngộ, dinh dưỡng, tập huấn, thi đấu quốc tế, mời chuyên gia huấn luyện, chăm sóc y học và chữa trị chấn thương).
đ) Chế độ, chính sách đặc thù cho HLV, VĐV
- Triển khai thực hiện các chế độ, chính sách dinh dưỡng đặc thù, khen thưởng, tiền công, bảo hiểm, hỗ trợ cho huấn luyện viên, vận động viên đầy đủ để kịp thời động viên, khuyến khích huấn luyện viên, vận động viên tài năng của tỉnh.
- Nghiên cứu xây dựng và ban hành các chế độ đãi ngộ đặc biệt về lương thưởng, nhà, đất, học tập, việc làm cho HLV, VĐV của tỉnh, chính sách đãi ngộ cho VĐV sau khi “giải nghệ” và thu hút tài năng ở các địa phương khác về phục vụ cho thể thao Hưng Yên.
e) Hợp tác trong và ngoài nước
- Chủ động phối hợp với cơ sở Trung tâm đào tạo Bóng đá trẻ PVF hoặc đơn vị chuyển giao quản lý trung tâm PVF (nếu có) để phát triển bóng đá trẻ: U11, U13, U15, U17, U19, U21.
- Cử VĐV, HLV xuất sắc của Hưng Yên tham gia tập huấn, thi đấu, học tập ở các trung tâm đào tạo mạnh trong nước và nước ngoài nhằm nâng cao trình độ chuyên môn.
- Trong những năm tới, trường hợp Trung tâm PVF có sự chuyển giao, thay đổi hoạt động, tỉnh nghiên cứu phối hợp để không chỉ phát triển môn bóng đá mà còn nhiều môn thể thao khác.
V. XÂY DỰNG HỆ THỐNG THIẾT CHẾ THỂ THAO CÁC CẤP
Thực hiện theo Kế hoạch số 76/KH-UBND ngày 13/4/2022 của UBND tỉnh về triển khai Nghị quyết số 18-NQ/TU ngày 08/12/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030.
VI. KINH PHÍ SỰ NGHIỆP THỂ DỤC THỂ THAO
Ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động sự nghiệp TDTT các cấp như sau:
1. Giai đoạn 2022 - 2025
- Cấp tỉnh: Năm 2022 là 38 tỷ, đến năm 2025 phấn đấu khoảng 50 tỷ (tăng 10%/năm).
- Cấp huyện: Năm 2022 bình quân là 600 triệu/huyện, đến năm 2025 phấn đấu khoảng 800 triệu/huyện (tăng 10%/năm).
- Cấp xã: Năm 2022 bình quân là 40 triệu/xã, đến năm 2025 phấn đấu khoảng 60 triệu/xã (tăng 10%/ năm).
2. Giai đoạn 2026 - 2030
- Cấp tỉnh: Năm 2026 phấn đấu khoảng 55 tỷ (các năm tiếp theo tăng 10%/năm).
- Cấp huyện: Năm 2026 bình quân phấn đấu khoảng 900 triệu/huyện (các năm tiếp theo tăng 10%/ năm).
- Cấp xã: Năm 2026 bình quân phấn đấu khoảng 66 triệu/xã (các năm tiếp theo tăng 10%/ năm).

Content:
TDTT trong lực lượng vũ trang nhân dân
* Đối với lực lượng Quân đội
- Đảm bảo năng lực tổ chức và điều hành công tác huấn luyện thể lực, hoạt động TDTT theo các tiêu chuẩn quy định; nâng cao chất lượng rèn luyện thể lực của bộ đội theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể.
- Tập trung nghiên cứu các nội dung TDTT mang tính đặc thù của các binh chủng, quân chủng; phát triển các môn thể thao, nội dung thể thao quân sự: Chạy 3000m vũ trang, chiến sĩ khỏe, vượt vật cản; 4 môn thể thao quân sự phối hợp của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và hạ sĩ quan, binh sĩ; bơi mang súng, balo bao gói trang bị, võ thuật chiến đấu;
- Tổ chức các cuộc hội thao quốc phòng và thi đấu TDTT quần chúng; phát triển các môn thể thao quần chúng: Điền kinh, bơi lội, bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, cầu lông, quần vợt và võ thuật... thường xuyên tham gia hội thao của ngành và các giải thể thao do tỉnh tổ chức.
* Đối với lực lượng Công an nhân dân
- Đảm bảo năng lực tổ chức và điều hành công tác TDTT trong lực lượng; củng cố hệ thống tổ chức, biên chế, nâng cao kiến thức nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ TDTT chuyên trách.
- Nâng cao chất lượng rèn luyện thân thể theo tiêu chuẩn đối với cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân. Tổ chức nghiên cứu hoạt động TDTT mang tính đặc thù để phục vụ nhiệm vụ chuyên môn của ngành; tăng cường kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thân thể, rèn luyện thể lực của chiến sĩ công an.
- Phát triển các môn thể thao quần chúng, thành lập câu lạc bộ các môn thể thao: bóng đá, bóng chuyền, bóng bàn, cầu lông, quần vợt, võ thuật... để các cán bộ chiến sĩ có điều kiện tập luyện. Thường xuyên tổ chức thi đấu TDTT quần chúng và tham gia hội thao của ngành Công an, các giải thể thao do tỉnh tổ chức.
2.2. Nhiệm vụ và giải pháp phát triển thể thao thành tích cao
a) Xây dựng hệ thống tuyển chọn và phân tuyến đào tạo tài năng thể thao theo hướng chuyên nghiệp
- Xây dựng hệ thống tuyển chọn VĐV các tuyến phù hợp với quy hoạch, kế hoạch về số lượng môn thể thao và số lượng VĐV thể thao thành tích cao. Tăng cường quản lý công tác tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện và thi đấu cho VĐV theo hệ thống 03 tuyến một cách khoa học, chặt chẽ, hiệu quả. Quan tâm chú trọng giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức và ý chí cho VĐV.
- Nâng cấp Trung tâm Huấn luyện và thi đấu TDTT tỉnh đủ điều kiện về cơ sở vật chất để huấn luyện nâng cao cho các VĐV đủ năng lực tham gia thi đấu các giải thể thao thành tích cao trong nước và quốc tế.
- Xác định phân tuyến VĐV của tỉnh để đầu tư, phát triển đáp ứng nhiệm vụ trong từng giai đoạn:
+ Tuyến 3: Gồm VĐV các lớp nghiệp dư thể thao nâng cao được đặt tại các huyện, thị xã, thành phố (giao cho Trung tâm Văn hóa và Truyền thanh các huyện, thị xã, thành phố trực tiếp đào tạo và huấn luyện). VĐV các lớp này là nguồn cung cấp VĐV cho tuyến 2 và phát triển phong trào ở cơ sở.
+ Tuyến 2: Gồm các VĐV được tuyển chọn đào tạo tập trung tại Trung tâm Huấn luyện và thi đấu TDTT tỉnh; các VĐV có trình độ, năng lực chuyên môn tốt (kể cả từ tuyến 3) được triệu tập tham gia các đội tuyển thi đấu ở các giải Thiếu niên, nhi đồng; giải Trẻ; giải Cúp quốc gia.
+ Tuyến 1: Là các VĐV có trình độ chuyên môn cao, nòng cốt của các đội tuyển tỉnh tham gia thi đấu ở các giải vô địch quốc gia, Đại hội TDTT toàn quốc và các giải thi đấu quốc tế, SEA Games. Lực lượng chính là VĐV được đào tạo tập trung tại Trung tâm Huấn luyện và thi đấu TDTT tỉnh.
b) Tăng cường phát triển nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao cho công tác đào tạo tài năng thể thao
- Tăng cường nguồn nhân lực chất lượng cao đối với cán bộ quản lý, chuyên môn làm việc trực tiếp trong lĩnh vực thể thao thành tích cao cấp tỉnh.
- Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, huấn luyện viên, trọng tài, chuyên viên kỹ thuật đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện, tổ chức thi đấu, chăm sóc VĐV ở các cấp.
- Đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu cho đội ngũ huấn luyện viên của tỉnh có chất lượng cao, nhất là lực lượng huấn luyện viên trưởng các đội tuyển tỉnh.
Tập trung đầu tư phát triển các môn thể thao trọng điểm, các môn có thể mạnh của Hưng Yên
Tập trung đầu tư, phát triển các môn thể thao trọng điểm có khả năng đạt thành tích huy chương tại các giải quốc gia, Đại hội TDTT toàn quốc, Hội khỏe Phù Đổng; phấn đấu giành thành tích cao tại đấu trường quốc tế theo nhóm:
+ Nhóm I: Nhóm các môn phấn đấu giành thành tích cao, huy chương ở giải vô địch quốc gia, Đại hội TDTT toàn quốc gồm: Pencak Silat, boxing, wushu, taekwondo, cử tạ, đua thuyền rowing, canoeing, võ cổ truyền, karate.
+ Nhóm 2: Nhóm các môn phấn đấu giành huy chương ở các giải thiếu niên nhi đồng, giải trẻ, cúp quốc gia và phấn đấu giành huy chương ở mức cao hơn gồm 5 môn: Bóng chuyền nữ, bóng đá nhi đồng và bóng đá trẻ, cầu lông, điền kinh, bóng bàn.
+ Nhóm 3: Nhóm các môn phát triển gồm 4 môn: Giai đoạn: 2022 - 2025 phát triển 03 môn: Muay Thái, nhảy cầu hoặc bi sắt; Giai đoạn 2026 - 2030 phát triển 4 môn: Kick boxing, khiêu vũ thể thao, bóng chuyền bãi biển, vovinam.
- Tổ chức quản lý tốt quá trình tập huấn và tham dự thi đấu quốc gia, quốc tế đối với các môn, các VĐV trọng điểm.
- Thuê chuyên gia, huấn luyện viên giỏi trong nước và quốc tế tham gia huấn luyện cho các môn thể thao trọng điểm, đặc biệt là các VĐV ưu tú có khả năng giành huy chương vàng ở các giải vô địch quốc gia, quốc tế, Đại hội TDTT toàn quốc. Các VĐV được đầu tư với chế độ chính sách đặc thù theo quy định (đãi ngộ, dinh dưỡng, tập huấn, thi đấu quốc tế, mời chuyên gia huấn luyện, chăm sóc y học và chữa trị chấn thương).
đ) Chế độ, chính sách đặc thù cho HLV, VĐV
- Triển khai thực hiện các chế độ, chính sách dinh dưỡng đặc thù, khen thưởng, tiền công, bảo hiểm, hỗ trợ cho huấn luyện viên, vận động viên đầy đủ để kịp thời động viên, khuyến khích huấn luyện viên, vận động viên tài năng của tỉnh.
- Nghiên cứu xây dựng và ban hành các chế độ đãi ngộ đặc biệt về lương thưởng, nhà, đất, học tập, việc làm cho HLV, VĐV của tỉnh, chính sách đãi ngộ cho VĐV sau khi “giải nghệ” và thu hút tài năng ở các địa phương khác về phục vụ cho thể thao Hưng Yên.
e) Hợp tác trong và ngoài nước
- Chủ động phối hợp với cơ sở Trung tâm đào tạo Bóng đá trẻ PVF hoặc đơn vị chuyển giao quản lý trung tâm PVF (nếu có) để phát triển bóng đá trẻ: U11, U13, U15, U17, U19, U21.
- Cử VĐV, HLV xuất sắc của Hưng Yên tham gia tập huấn, thi đấu, học tập ở các trung tâm đào tạo mạnh trong nước và nước ngoài nhằm nâng cao trình độ chuyên môn.
- Trong những năm tới, trường hợp Trung tâm PVF có sự chuyển giao, thay đổi hoạt động, tỉnh nghiên cứu phối hợp để không chỉ phát triển môn bóng đá mà còn nhiều môn thể thao khác.
V. XÂY DỰNG HỆ THỐNG THIẾT CHẾ THỂ THAO CÁC CẤP
Thực hiện theo Kế hoạch số 76/KH-UBND ngày 13/4/2022 của UBND tỉnh về triển khai Nghị quyết số 18-NQ/TU ngày 08/12/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Đề án phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030.
VI. KINH PHÍ SỰ NGHIỆP THỂ DỤC THỂ THAO
Ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động sự nghiệp TDTT các cấp như sau:
1. Giai đoạn 2022 - 2025
- Cấp tỉnh: Năm 2022 là 38 tỷ, đến năm 2025 phấn đấu khoảng 50 tỷ (tăng 10%/năm).
- Cấp huyện: Năm 2022 bình quân là 600 triệu/huyện, đến năm 2025 phấn đấu khoảng 800 triệu/huyện (tăng 10%/năm).
- Cấp xã: Năm 2022 bình quân là 40 triệu/xã, đến năm 2025 phấn đấu khoảng 60 triệu/xã (tăng 10%/ năm).
2. Giai đoạn 2026 - 2030
- Cấp tỉnh: Năm 2026 phấn đấu khoảng 55 tỷ (các năm tiếp theo tăng 10%/năm).
- Cấp huyện: Năm 2026 bình quân phấn đấu khoảng 900 triệu/huyện (các năm tiếp theo tăng 10%/ năm).
- Cấp xã: Năm 2026 bình quân phấn đấu khoảng 66 triệu/xã (các năm tiếp theo tăng 10%/ năm).