Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1076/QĐ-BGTVT 2018 Kế hoạch sản xuất kinh doanh Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/05/2018", "sign_number": "1076/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/05/2018", "sign_number": "1076/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/05/2018", "sign_number": "1076/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/05/2018", "sign_number": "1076/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/05/2018", "sign_number": "1076/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1076/QĐ-BGTVT 2018 Kế hoạch sản xuất kinh doanh Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2018 của Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam với các nội dung chính như sau:
...
3. Kế hoạch thanh lý tàu
Tổ chức bán, thanh lý các tàu cũ, tình trạng kỹ thuật kém, hoạt động không hiệu quả để cắt lỗ theo Đề án tái cơ cấu Tổng công ty Hàng hải Việt Nam đã được phê duyệt tại Quyết định số 276/QĐ-TTg ngày 04/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Chiến lược, Kế hoạch đầu tư phát triển, Kế hoạch sản xuất kinh doanh 05 năm giai đoạn 2016-2020 của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam được phê duyệt tại Quyết định số 276/QĐ-TTg ngày 27/02/2017 của Thủ tướng Chính phủ (chi tiết tại Phụ lục 02 đính kèm). Tổng công ty thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật có liên quan.
(Các chỉ tiêu về Doanh thu, Lợi nhuận sẽ được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt khi giao các chỉ tiêu đánh giá doanh nghiệp năm 2018 cho Công ty mẹ - Tổng công ty Hàng hải Việt Nam)
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tập trung thực hiện quyết liệt, đồng bộ 3 đột phá chiến lược của Tổng công ty nhằm xây dựng nền tảng kiến tạo tăng trưởng
a) Phát triển mạng lưới nhằm tạo nên lợi thế độc nhất về dịch vụ chuỗi của toàn Tổng công ty: Phát triển tối đa dịch vụ tích hợp (cảng - vận tải biển - kho, bãi, trung tâm phân phối... ) của Tổng công ty trên cơ sở tập trung đẩy mạnh và nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống cảng, kho, bãi, đội tàu hiện hữu và các cảng nước sâu nhằm cung cấp dịch vụ logistics trọn gói, toàn diện, thiết kế chuyên biệt cho các khách hàng lớn.
- Phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng - trang thiết bị - dịch vụ chuỗi khép kín: thiết lập hệ thống cơ sở hạ tầng và chuỗi dịch vụ phục vụ Cảng nước sâu Cái Mép - Thị Vải và kết nối với các trung tâm sản xuất/tiêu thụ; cảng nước sâu khu vực Hải Phòng kết nối với các trung tâm sản xuất/tiêu thụ trong nước và miền Nam Trung Quốc.
- Tăng cường mạng lưới kết nối trong nội bộ bằng việc điều chỉnh các quy định, quy chế nội bộ để tăng tính hợp tác, chia sẻ dịch vụ và liên kết với bên ngoài thông qua thành lập các trung tâm chia sẻ dịch vụ.
- Xác định hệ thống cảng nước sâu là lợi thế cạnh tranh của Tổng công ty để từ đó triển khai có hiệu quả Chiến lược phát triển cảng nước sâu.
- Nhanh chóng áp dụng công nghệ thông tin để quản lý tài sản và nguồn lực.
- Nâng cao năng lực thiết kế, bán hàng và triển khai các giải pháp cung cấp dịch vụ chuỗi logistics trọn gói, toàn diện và thiết kế chuyên biệt cho các khách hàng lớn.

Content:
Phát triển mạng lưới nhằm tạo nên lợi thế độc nhất về dịch vụ chuỗi của toàn Tổng công ty: Phát triển tối đa dịch vụ tích hợp (cảng - vận tải biển - kho, bãi, trung tâm phân phối... ) của Tổng công ty trên cơ sở tập trung đẩy mạnh và nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống cảng, kho, bãi, đội tàu hiện hữu và các cảng nước sâu nhằm cung cấp dịch vụ logistics trọn gói, toàn diện, thiết kế chuyên biệt cho các khách hàng lớn.
- Phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng - trang thiết bị - dịch vụ chuỗi khép kín: thiết lập hệ thống cơ sở hạ tầng và chuỗi dịch vụ phục vụ Cảng nước sâu Cái Mép - Thị Vải và kết nối với các trung tâm sản xuất/tiêu thụ; cảng nước sâu khu vực Hải Phòng kết nối với các trung tâm sản xuất/tiêu thụ trong nước và miền Nam Trung Quốc.
- Tăng cường mạng lưới kết nối trong nội bộ bằng việc điều chỉnh các quy định, quy chế nội bộ để tăng tính hợp tác, chia sẻ dịch vụ và liên kết với bên ngoài thông qua thành lập các trung tâm chia sẻ dịch vụ.
- Xác định hệ thống cảng nước sâu là lợi thế cạnh tranh của Tổng công ty để từ đó triển khai có hiệu quả Chiến lược phát triển cảng nước sâu.
- Nhanh chóng áp dụng công nghệ thông tin để quản lý tài sản và nguồn lực.
- Nâng cao năng lực thiết kế, bán hàng và triển khai các giải pháp cung cấp dịch vụ chuỗi logistics trọn gói, toàn diện và thiết kế chuyên biệt cho các khách hàng lớn.