Document: Điều 1 Quyết định 1234/QĐ-UBND 2014 Điều chỉnh Quy hoạch nuôi tôm chân trắng Bến Tre 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "23/06/2014", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1234/QĐ-UBND 2014 Điều chỉnh Quy hoạch nuôi tôm chân trắng Bến Tre 2020 định hướng 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết nuôi tôm chân trắng trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển:
- Xác định đối tượng TCT là một trong những mặt hàng chiến lược của tỉnh và là sản phẩm xuất khẩu thuỷ sản của quốc gia cũng như cung cấp nhu cầu sản phẩm thuỷ sản trong nước.
- Phát triển nuôi tôm theo hướng bền vững về môi trường, hiệu quả về mặt kinh tế, ổn định về xã hội. Kết hợp hài hoà giữa nuôi TCT và các mô hình sản xuất nông nghiệp khác.
- Phát triển TCT với hình thức nuôi thâm canh, năng suất cao và được sự giám sát chặt chẽ của các cơ quan, ban ngành hữu quan.
- Giải quyết lao động và các vấn đề an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trong vùng quy hoạch và của địa phương.
2. Mục tiêu phát triển:
a) Mục tiêu tổng quát:
Tạo ra vùng sản xuất hiệu quả về kinh tế - xã hội và bền vững về môi trường dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn sản xuất để khai thác hết tiềm năng, thế mạnh của lĩnh vực nuôi TCT tỉnh Bến Tre trong thời gian tới.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Tạo ra sản phẩm hàng hoá lớn, chất lượng và có tính cạnh tranh cao, chủ động cung cấp nguồn nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu.
- Điều chỉnh chỉ tiêu và không gian quy hoạch trong quy hoạch chi tiết TCT và quy hoạch chi tiết NTTS ba huyện ven biển đã được UBND tỉnh phê duyệt. Các chỉ tiêu điều chỉnh như sau:
+ Diện tích nuôi tôm sú TC-BTC: Chuyển 428ha sang nuôi TCT và sẽ còn lại 4.072ha.
+ Diện tích nuôi tôm sú QCCT: Chuyển 202ha sang nuôi TCT, còn lại 13.149ha.
+ Diện tích nuôi tôm sú - lúa: Chuyển 1.280ha sang nuôi TCT, còn lại 7.620ha.
- Bổ sung phần đất ngoài đê một số xã thuộc địa bàn 5 huyện Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú, Giồng Trôm, Mỏ Cày Nam.
- Quy hoạch đối tượng TCT dựa trên lợi thế giữa các đối tượng nuôi và các ngành kinh tế khác. Tránh xung đột với các đối tượng khác trong vùng quy hoạch.
- Áp dụng những thành tựu về khoa học công nghệ, những kỹ thuật tiên tiến trong quy trình nuôi tôm thâm canh. Khoanh vùng nuôi tập trung hợp lý, kiểm soát được dịch bệnh, môi trường.
- Tạo công ăn việc làm, thu nhập ổn định cho một lượng lớn lao động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp trong việc nuôi đối tượng này.
- Các chỉ tiêu quy hoạch:
+ Diện tích: Đến năm 2015 diện tích nuôi TCT đạt 4.390ha, đến năm 2020 đạt 7.820ha và định hướng đến năm 2030 đạt 8.300ha. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 14,1%/năm giai đoạn 2014-2015, đạt 12,2%/năm giai đoạn 2016-2020 và định hướng cho giai đoạn 2021-2030 đạt 0,6%/năm.
+ Sản lượng: Đến năm 2015 đạt 41.340 tấn, đến năm 2020 đạt 75.750 tấn và định hướng đến năm 2030 đạt 80.520 tấn. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 24,1%/năm giai đoạn 2014-2015, đạt 12,9%/năm giai đoạn 2016-2020 và định hướng cho giai đoạn 2021-2030 đạt 0,6%/năm.
+ Giá trị sản xuất (giá so sánh 2010): Đến năm 2015 đạt 2.440 tỷ đồng, đến năm 2020 đạt 4.460 tỷ đồng và định hướng đến năm 2030 đạt 4.750 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 22,5%/năm giai đoạn 2014-2015, đạt 12,8%/năm giai đoạn 2016-2020 và định hướng cho giai đoạn 2021-2030 là 0,6%/năm.
+ Giá trị xuất khẩu: Đến năm 2015 đạt 210 triệu USD, đến năm 2020 đạt 410 triệu USD và định hướng đến năm 2030 đạt 440 triệu USD. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 14,3%/năm giai đoạn 2016-2020 và định hướng cho giai đoạn 2021-2030 là 0,7%/năm.
+ Lao động: Đến năm 2015 tạo việc làm cho 8.780 người, đến năm 2020 tạo việc làm cho 15.640 người và định hướng đến năm 2030 tạo việc làm cho 16.600 người. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 14,1%/năm giai đoạn 2014-2015, đạt 12,2%/năm giai đoạn 2016-2020 và định hướng cho giai đoạn 2021-2030 là 0,6%/năm.
3. Nội dung quy hoạch:
Quy hoạch có 3 phương án, trong đó chọn phương án 2 làm phương án phát triển, với các chỉ tiêu phát triển chủ yếu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 như sau:
a) Chỉ tiêu diện tích nuôi trồng thuỷ sản:
Đến năm 2015 diện tích nuôi TCT đạt 4.390ha, đến năm 2020 đạt 7.820ha và định hướng đến năm 2030 đạt 8.300ha. Phân bố trên địa bàn các huyện như sau:
ĐVT: ha

STT

Danh mục

HT 2013

Quy hoạch

TTBQ (%/năm)

2015

2020

ĐH 2030

'14-'15

'16-'20

'21-'30

Tổng

3.372

4.390

7.820

8.300

14,1

12,2

0,6

01

Bình Đại

1.207

1.220

1.790

1.790

0,5

8,0

0,0

02

Ba Tri

1.280

1.470

2.220

2.220

7,2

8,6

0,0

03

Thạnh Phú

855

1.500

2.900

3.260

32,5

14,1

1,2

04

Giồng Trôm

30

110

550

550

91,5

38,0

0,0

05

Mỏ Cày Nam

0

90

360

480

-

32,0

2,9

(Chi tiết diện tích quy hoạch các xã xem Phụ lục 1, 1a, 1b, 1c kèm theo).
b) Chỉ tiêu sản lượng nuôi trồng thuỷ sản:
Đến năm 2015 sản lượng nuôi TCT đạt 41.340 tấn, đến năm 2020 đạt 75.750 tấn và định hướng đến năm 2030 đạt 80.520 tấn. Phân bố trên địa bàn các huyện như sau:
ĐVT: tấn

STT

Danh mục

HT 2013

Quy hoạch

ĐH 2030

TTBQ (%/năm)

2015

2020

'14-'15

'16-'20

'21-'30

Tổng

26.835

41.340

75.750

80.520

24,1

12,9

0,6

01

Bình Đại

10.247

11.980

17.850

17.850

8,1

8,3

0,0

02

Ba Tri

9.840

14.420

21.900

21.900

21,1

8,7

0,0

03

Thạnh Phú

6.393

13.340

28.720

32.530

44,5

16,6

1,3

04

Giồng Trôm

354

880

4.400

4.400

57,7

38,0

0,0

05

Mỏ Cày Nam

0

720

2.880

3.840

-

32,0

2,9

4. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:
Quy hoạch đề xuất 7 dự án hạ tầng về thuỷ lợi, giao thông; 08 dự án đầu tư hệ thống lưới điện; 06 dự án nghiên cứu khoa học phát triển sản xuất; 02 dự án xây dựng nhà máy chế biến thuỷ sản.
Tổng vốn đầu tư phát triển nuôi tôm chân trắng đến năm 2020 là 1.359 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư các dự án, đề tài nghiên cứu khoa học phát triển sản xuất đến năm 2020 là 738 tỷ đồng. Trong đó:

TT

Danh mục dự án

Chủ đầu tư

Quy mô địa điểm

Vốn đầu tư (tỷ đồng)

Tổng số

Giai đoạn 2014-2015

Giai đoạn 2016-2020

Vốn ngân sách

Vốn huy động các thành phần kinh tế

Vốn ngân sách

Vốn huy động các thành phần kinh tế

01

Lĩnh vực thuỷ lợi

Sở NN và PTNT

Các huyện vùng dự án

350

47

19

227

57

02

Lĩnh vực giao thông

UBND các huyện vùng dự án

Các huyện vùng dự án

60

11

4

31

14

03

Lĩnh vực điện

Ngành điện

Các huyện vùng dự án

211

58

153

04

Lĩnh vực nghiên cứu khoa học phát triển sản xuất

Sở NN và PTNT

Các huyện vùng dự án

738

8

140

30

560

Tổng số

1359

66

221

288

784

(Danh mục các dự án đầu tư chi tiết đính kèm Phụ lục 2, 2a, 2b, 2c).
5. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch:
Quy hoạch đề xuất 10 giải pháp thực hiện, bao gồm các giải pháp như: Về cơ chế, chính sách; bảo vệ tài nguyên, môi trường; khoa học công nghệ; phát triển nguồn nhân lực; vốn đầu tư; chế biến tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường và xúc tiến thương mại; tổ chức sản xuất; hậu cần dịch vụ cho hoạt động nuôi và sản xuất giống; cơ sở hạ tầng; tổ chức thực hiện và quản lý Quy hoạch.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết nuôi tôm chân trắng trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển:
- Xác định đối tượng TCT là một trong những mặt hàng chiến lược của tỉnh và là sản phẩm xuất khẩu thuỷ sản của quốc gia cũng như cung cấp nhu cầu sản phẩm thuỷ sản trong nước.
- Phát triển nuôi tôm theo hướng bền vững về môi trường, hiệu quả về mặt kinh tế, ổn định về xã hội. Kết hợp hài hoà giữa nuôi TCT và các mô hình sản xuất nông nghiệp khác.
- Phát triển TCT với hình thức nuôi thâm canh, năng suất cao và được sự giám sát chặt chẽ của các cơ quan, ban ngành hữu quan.
- Giải quyết lao động và các vấn đề an sinh xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trong vùng quy hoạch và của địa phương.
2. Mục tiêu phát triển:
a) Mục tiêu tổng quát:
Tạo ra vùng sản xuất hiệu quả về kinh tế - xã hội và bền vững về môi trường dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn sản xuất để khai thác hết tiềm năng, thế mạnh của lĩnh vực nuôi TCT tỉnh Bến Tre trong thời gian tới.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Tạo ra sản phẩm hàng hoá lớn, chất lượng và có tính cạnh tranh cao, chủ động cung cấp nguồn nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu.
- Điều chỉnh chỉ tiêu và không gian quy hoạch trong quy hoạch chi tiết TCT và quy hoạch chi tiết NTTS ba huyện ven biển đã được UBND tỉnh phê duyệt. Các chỉ tiêu điều chỉnh như sau:
+ Diện tích nuôi tôm sú TC-BTC: Chuyển 428ha sang nuôi TCT và sẽ còn lại 4.072ha.
+ Diện tích nuôi tôm sú QCCT: Chuyển 202ha sang nuôi TCT, còn lại 13.149ha.
+ Diện tích nuôi tôm sú - lúa: Chuyển 1.280ha sang nuôi TCT, còn lại 7.620ha.
- Bổ sung phần đất ngoài đê một số xã thuộc địa bàn 5 huyện Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú, Giồng Trôm, Mỏ Cày Nam.
- Quy hoạch đối tượng TCT dựa trên lợi thế giữa các đối tượng nuôi và các ngành kinh tế khác. Tránh xung đột với các đối tượng khác trong vùng quy hoạch.
- Áp dụng những thành tựu về khoa học công nghệ, những kỹ thuật tiên tiến trong quy trình nuôi tôm thâm canh. Khoanh vùng nuôi tập trung hợp lý, kiểm soát được dịch bệnh, môi trường.
- Tạo công ăn việc làm, thu nhập ổn định cho một lượng lớn lao động tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp trong việc nuôi đối tượng này.
- Các chỉ tiêu quy hoạch:
+ Diện tích: Đến năm 2015 diện tích nuôi TCT đạt 4.390ha, đến năm 2020 đạt 7.820ha và định hướng đến năm 2030 đạt 8.300ha. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 14,1%/năm giai đoạn 2014-2015, đạt 12,2%/năm giai đoạn 2016-2020 và định hướng cho giai đoạn 2021-2030 đạt 0,6%/năm.
+ Sản lượng: Đến năm 2015 đạt 41.340 tấn, đến năm 2020 đạt 75.750 tấn và định hướng đến năm 2030 đạt 80.520 tấn. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 24,1%/năm giai đoạn 2014-2015, đạt 12,9%/năm giai đoạn 2016-2020 và định hướng cho giai đoạn 2021-2030 đạt 0,6%/năm.
+ Giá trị sản xuất (giá so sánh 2010): Đến năm 2015 đạt 2.440 tỷ đồng, đến năm 2020 đạt 4.460 tỷ đồng và định hướng đến năm 2030 đạt 4.750 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 22,5%/năm giai đoạn 2014-2015, đạt 12,8%/năm giai đoạn 2016-2020 và định hướng cho giai đoạn 2021-2030 là 0,6%/năm.
+ Giá trị xuất khẩu: Đến năm 2015 đạt 210 triệu USD, đến năm 2020 đạt 410 triệu USD và định hướng đến năm 2030 đạt 440 triệu USD. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 14,3%/năm giai đoạn 2016-2020 và định hướng cho giai đoạn 2021-2030 là 0,7%/năm.
+ Lao động: Đến năm 2015 tạo việc làm cho 8.780 người, đến năm 2020 tạo việc làm cho 15.640 người và định hướng đến năm 2030 tạo việc làm cho 16.600 người. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 14,1%/năm giai đoạn 2014-2015, đạt 12,2%/năm giai đoạn 2016-2020 và định hướng cho giai đoạn 2021-2030 là 0,6%/năm.
3. Nội dung quy hoạch:
Quy hoạch có 3 phương án, trong đó chọn phương án 2 làm phương án phát triển, với các chỉ tiêu phát triển chủ yếu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 như sau:
a) Chỉ tiêu diện tích nuôi trồng thuỷ sản:
Đến năm 2015 diện tích nuôi TCT đạt 4.390ha, đến năm 2020 đạt 7.820ha và định hướng đến năm 2030 đạt 8.300ha. Phân bố trên địa bàn các huyện như sau:
ĐVT: ha

STT

Danh mục

HT 2013

Quy hoạch

TTBQ (%/năm)

2015

2020

ĐH 2030

'14-'15

'16-'20

'21-'30

Tổng

3.372

4.390

7.820

8.300

14,1

12,2

0,6

01

Bình Đại

1.207

1.220

1.790

1.790

0,5

8,0

0,0

02

Ba Tri

1.280

1.470

2.220

2.220

7,2

8,6

0,0

03

Thạnh Phú

855

1.500

2.900

3.260

32,5

14,1

1,2

04

Giồng Trôm

30

110

550

550

91,5

38,0

0,0

05

Mỏ Cày Nam

0

90

360

480

-

32,0

2,9

(Chi tiết diện tích quy hoạch các xã xem Phụ lục 1, 1a, 1b, 1c kèm theo).
b) Chỉ tiêu sản lượng nuôi trồng thuỷ sản:
Đến năm 2015 sản lượng nuôi TCT đạt 41.340 tấn, đến năm 2020 đạt 75.750 tấn và định hướng đến năm 2030 đạt 80.520 tấn. Phân bố trên địa bàn các huyện như sau:
ĐVT: tấn

STT

Danh mục

HT 2013

Quy hoạch

ĐH 2030

TTBQ (%/năm)

2015

2020

'14-'15

'16-'20

'21-'30

Tổng

26.835

41.340

75.750

80.520

24,1

12,9

0,6

01

Bình Đại

10.247

11.980

17.850

17.850

8,1

8,3

0,0

02

Ba Tri

9.840

14.420

21.900

21.900

21,1

8,7

0,0

03

Thạnh Phú

6.393

13.340

28.720

32.530

44,5

16,6

1,3

04

Giồng Trôm

354

880

4.400

4.400

57,7

38,0

0,0

05

Mỏ Cày Nam

0

720

2.880

3.840

-

32,0

2,9

4. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:
Quy hoạch đề xuất 7 dự án hạ tầng về thuỷ lợi, giao thông; 08 dự án đầu tư hệ thống lưới điện; 06 dự án nghiên cứu khoa học phát triển sản xuất; 02 dự án xây dựng nhà máy chế biến thuỷ sản.
Tổng vốn đầu tư phát triển nuôi tôm chân trắng đến năm 2020 là 1.359 tỷ đồng, trong đó vốn đầu tư các dự án, đề tài nghiên cứu khoa học phát triển sản xuất đến năm 2020 là 738 tỷ đồng. Trong đó:

TT

Danh mục dự án

Chủ đầu tư

Quy mô địa điểm

Vốn đầu tư (tỷ đồng)

Tổng số

Giai đoạn 2014-2015

Giai đoạn 2016-2020

Vốn ngân sách

Vốn huy động các thành phần kinh tế

Vốn ngân sách

Vốn huy động các thành phần kinh tế

01

Lĩnh vực thuỷ lợi

Sở NN và PTNT

Các huyện vùng dự án

350

47

19

227

57

02

Lĩnh vực giao thông

UBND các huyện vùng dự án

Các huyện vùng dự án

60

11

4

31

14

03

Lĩnh vực điện

Ngành điện

Các huyện vùng dự án

211

58

153

04

Lĩnh vực nghiên cứu khoa học phát triển sản xuất

Sở NN và PTNT

Các huyện vùng dự án

738

8

140

30

560

Tổng số

1359

66

221

288

784

(Danh mục các dự án đầu tư chi tiết đính kèm Phụ lục 2, 2a, 2b, 2c).
5. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch:
Quy hoạch đề xuất 10 giải pháp thực hiện, bao gồm các giải pháp như: Về cơ chế, chính sách; bảo vệ tài nguyên, môi trường; khoa học công nghệ; phát triển nguồn nhân lực; vốn đầu tư; chế biến tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường và xúc tiến thương mại; tổ chức sản xuất; hậu cần dịch vụ cho hoạt động nuôi và sản xuất giống; cơ sở hạ tầng; tổ chức thực hiện và quản lý Quy hoạch.