Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 916/QĐ-UBND 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "23/04/2012", "sign_number": "916/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "23/04/2012", "sign_number": "916/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "23/04/2012", "sign_number": "916/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "23/04/2012", "sign_number": "916/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "23/04/2012", "sign_number": "916/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 916/QĐ-UBND 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, với nội dung như sau:
...
6. Vốn đầu tư phát triển nhân lực
Tổng vốn đầu tư phát triển nhân lực giai đoạn 2011-2020 khoảng 20.332,1 tỷ đồng, chia ra: giai đoạn 2011-2015 khoảng 10.897,3 tỷ đồng, giai đoạn 2016- 2020 khoảng 9.434,8 tỷ đồng.
Cơ cấu đầu tư và nguồn vốn đầu tư:
a) Vốn đầu tư cho đào tạo phát triển nhân lực: khoảng 14.347 tỷ đồng (bao gồm chi phí cho giáo dục đào tạo, dạy nghề, học phí, sinh hoạt phí và các chi phí khác bảo đảm cho phát triển nhân lực), trong đó ngân sách nhà nước và huy động từ nhà đầu tư khoảng 10-15%; người học đóng góp 85-90%.
b) Vốn đầu tư cơ sở vật chất: khoảng 5.984 tỷ đồng, trong đó 20% từ ngân sách nhà nước, 40% huy động từ nhà đầu tư, nguồn vốn từ người được đào tạo chiếm khoảng 25%; 15% từ các nguồn vốn khác.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nâng cao nhận thức và đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nhân lực: đổi mới và nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về phát triển nhân lực. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục, đào tạo và pháp luật về phát triển nhân lực; vận động các doanh nghiệp tham gia đào tạo nhân lực. Hoàn thiện bộ máy và đổi mới phương pháp nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý về phát triển nhân lực. Phân công cụ thể trong thu thập, xây dựng hệ thống thông tin về cung cầu nhân lực trên địa bàn toàn tỉnh để bảo đảm cân đối nhân lực cho phát triển kinh tế, xã hội. Cải tiến và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành về phát triển nhân lực trên địa bàn tỉnh.
2. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách khuyến khích, thúc đẩy phát triển nhân lực
a) Chính sách đầu tư đào tạo nghề
- Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, người sử dụng lao động thực hiện đào tạo, đào tạo lại cho người lao động, thực hiện chính sách tuyển dụng theo đơn đặt hàng đào tạo.
- Đầu tư mạnh cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo, chú trọng giáo dục phổ thông cơ sở tạo nền tảng vững chắc cho đào tạo nghề.
- Nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới các cơ sở đào tạo phù hợp với điều kiện nhằm chủ động đáp ứng yêu cầu về nhân lực cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất cho các trường dạy nghề, các cơ sở giáo dục ở huyện nghèo, huyện có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao; khuyến khích mở rộng đào tạo các ngành nghề theo ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn của tỉnh.
b) Chính sách tài chính và sử dụng ngân sách cho phát triển nhân lực
- Đẩy mạnh hoạt động cho vay vốn giải quyết việc làm, vay vốn học nghề, hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn phát triển sản xuất, tạo việc làm cho người lao động, ưu tiên cho lao động đồng bào dân tộc thiểu số. Thực hiện chính sách không thu học phí đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề cho các đối tượng ưu tiên là con liệt sỹ, con thương binh, gia đình thuộc diện chính sách, hộ nghèo.
- Áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp đào tạo nghề như miễn tiền thuê đất, miễn thuế, hỗ trợ tín dụng,...
- Hàng năm cân đối bố trí khoảng 1-1,5% trong tổng chi thường xuyên ngân sách của tỉnh, kết hợp với huy động các nguồn lực của xã hội, doanh nghiệp để thực hiện đào tạo và phát triển nhân lực.
c) Chính sách việc làm, bảo hiểm, bảo trợ xã hội
Tăng cường các chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm: mở rộng đối tượng cho vay đến người học nghề có hoàn cảnh khó khăn, người lao động thất nghiệp trên một năm, người khuyết tật, người dân bị giải tỏa đất, lao động nữ, lao động là người dân tộc thiểu số, doanh nghiệp đào tạo nghề với quy mô lớn. Thực hiện tốt các chính sách về việc làm, chính sách bảo hiểm, bảo trợ xã hội; tạo mới việc làm, hỗ trợ tìm việc làm đối với các đối tượng gia đình chính sách, người nghèo.
d) Chính sách huy động các nguồn lực trong xã hội cho phát triển nhân lực
- Xã hội hoá về giáo dục, đào tạo nghề nhằm huy động mọi nguồn lực trong xã hội để phát triển giáo dục, đào tạo nghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo. Xác định cơ cấu nghề nghiệp, nhu cầu lao động cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh. Ưu tiên đào tạo cho các công trình trọng điểm, lĩnh vực then chốt trong phát triển kinh tế của tỉnh như: du lịch, thương mại dịch vụ; nông nghiệp công nghệ cao; công nghiệp chế biến, công nghiệp khai khoáng.
- Xây dựng chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức và nhân dân đưa lao động hoặc con em mình đi đào tạo, học tập ở nước ngoài để về làm việc tại địa phương.
- Thiết lập cơ chế liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan nghiên cứu, trường đại học, cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp để hỗ trợ nhau trong đào tạo, cung ứng, sử dụng nhân lực có hiệu quả nhất.
đ) Chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài
- Xây dựng chính sách thu hút nhân tài, có chính sách hỗ trợ thỏa đáng về tiền lương, nhà ở nhằm thu hút các chuyên gia đầu ngành, các nhà khoa học giỏi, công nhân lành nghề từ các nơi khác đến làm việc cho tỉnh Lâm Đồng.
- Đầu tư phát triển nhân tài bằng cách cử đi học tập đào tạo ở trong và ngoài nước. Chú trọng vào lao động có chất lượng cao, cán bộ quản lý đầu ngành, hỗ trợ kinh phí học tập gắn với một số chế tài đảm bảo đối tượng tham gia đào tạo trở về phục vụ cho địa phương.
e) Chính sách phát triển thị trường lao động và hệ thống công cụ, thông tin thị trường lao động
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh; xây dựng sàn giao dịch việc làm, hoàn thiện và thường xuyên cập nhật thông tin việc làm; cung cấp thông tin về thị trường lao động, việc làm và xuất khẩu lao động nhằm tạo cơ hội tìm việc làm cho người lao động.
- Thực hiện tốt công tác hướng nghiệp cho học sinh trong các trường trung học phổ thông, các trung tâm giáo dục thường xuyên để định hướng cho học sinh lựa chọn nghề nghiệp.
- Xây dựng thông tin về nhân lực được đào tạo hàng năm, tình hình sử dụng nhân lực, để kịp thời điều chỉnh cho hợp lý.
3. Đổi mới đào tạo và dạy nghề theo hướng hiện đại, phù hợp với tình hình thực tế đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
- Tổ chức rà soát mạng lưới các trường đại học, cao đẳng và mạng lưới các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề (gọi chung là cơ sở dạy nghề).
- Phát triển mạng lưới trường đại học và cao đẳng phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng Việt Nam giai đoạn 2011-2020; ưu tiên thu hút đầu tư thành lập các trường đại học, cao đẳng tư thục; thành lập và xây dựng phân hiệu các trường đại học, cao đẳng tại địa bàn tỉnh Lâm Đồng; từng bước đầu tư nâng cấp các trường đại học, cao đẳng của tỉnh ngang tầm với các trường tại thành phố Hồ Chí Minh và của khu vực.
- Đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực đào tạo nghề, ưu tiên thu hút đầu tư thành lập các cơ sở dạy nghề; khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư cho dạy nghề, phát triển các cơ sở dạy nghề tư thục và cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài. Phấn đấu đến năm 2020, tỉnh có ít nhất 2 trung tâm dạy nghề kiểu mẫu.
- Đổi mới, tiếp cận xây dựng nền giáo dục, đào tạo phục vụ nhu cầu của xã hội: xây dựng chương trình, giáo trình học phù hợp công việc thực tế và nhu cầu của xã hội (học để làm việc chứ không phải chỉ để biết); xây dựng cơ sở đào tạo theo hướng gắn trách nhiệm của doanh nghiệp với việc đào tạo nhân lực; đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục theo hướng hiện đại và phù hợp thực tế.
- Mỗi địa phương, mỗi cơ sở đào tạo phải rà soát điều chỉnh chương trình giảng dạy, ngành nghề đào tạo và xây dựng kế hoạch đẩy mạnh việc đào tạo theo nhu cầu xã hội và theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp, tổ chức.
4. Giải pháp huy động vốn cho phát triển nhân lực
- Xây dựng đề án, kế hoạch cụ thể theo từng giai đoạn 05 năm cho việc đầu tư mới, nâng cấp các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề của tỉnh đáp ứng nhu cầu phát triển theo quy hoạch đã được phê duyệt, đồng thời bố trí vốn ngân sách nhà nước đầy đủ, kịp thời theo kế hoạch đề ra.
- Tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ của Bộ Giáo dục và Đào tạo ưu tiên đầu tư có trọng điểm cho trường đại học Đà Lạt để xây dựng cơ sở vật chất, các phòng thí nghiệm, các trang thiết bị phục vụ đào tạo, nghiên cứu, thực hành nhằm trở thành trường trọng điểm vùng theo định hướng nghiên cứu. Bên cạnh đó cần kết hợp với các nguồn vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân, các dự án tài trợ quốc tế và các nguồn hỗ trợ khác để phát triển. Đầu tư có trọng tâm cho 4 trường cao đẳng để nâng cao chất lượng đào tạo nghề, tạo thuận lợi trong việc tìm kiếm việc làm cho người lao động.
- Hỗ trợ về chính sách, tạo điều kiện thuận lợi cho trường đại học Bách Khoa tại huyện Lạc Dương (phân hiệu trường đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh), trường đại học Kiến Trúc tại thành phố Đà Lạt (phân hiệu trường đại học Kiến Trúc thành phố Hồ Chí Minh), trường đại học Sư phạm kỹ thuật tại huyện Lạc Dương (phân hiệu trường đại học Sư phạm kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh), trường đại học Tôn Đức Thắng tại thành phố Bảo Lộc và các nhà đầu tư khác xây dựng, phát triển cơ sở đào tạo tại Lâm Đồng.
- Đối với các trường nghề, các trung tâm dạy nghề công lập hợp tác với các doanh nghiệp nhằm huy động các nguồn vốn của các doanh nghiệp để đầu tư thêm trang thiết bị đạt yêu cầu đào tạo và phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp.
- Đối với các trường đại học, cao đẳng tư thục, tỉnh Lâm Đồng ưu tiên dành quỹ đất và vị trí thuận lợi để xây dựng và có chính sách hỗ trợ về đất đai (miễn giảm tiền thuê đất), tài chính (cho các trường vay hỗ trợ từ Quỹ đầu tư phát triển của tỉnh).
5. Tăng cường phối hợp với các cơ quan, tổ chức trung ương, các tỉnh bạn và mở rộng hợp tác quốc tế để phát triển nhân lực
- Tăng cường sự liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan tổ chức Trung ương và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để hỗ trợ đào tạo, cung ứng, sử dụng nhân lực.
- Thiết lập và phát triển quan hệ hợp tác giữa đơn vị đào tạo và dạy nghề của tỉnh Lâm Đồng với cơ sở đào tạo, dạy nghề của thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai,... thông qua các hợp đồng đào tạo theo nhu cầu.
- Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế: hợp tác và liên kết đào tạo nhân lực với các trường Đại học, cao đẳng ngoài nước. Khai thác các nguồn vốn tín dụng ưu đãi của các tổ chức quốc tế như WB, ADB,... để phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo; khoa học, công nghệ, phát triển nhân lực: thu hút, khuyến khích đầu tư trong lĩnh vực phát triển nhân lực.
6. Các dự án, đề án ưu tiên bảo đảm phát triển nhân lực (danh mục đính kèm)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp cùng các sở, ngành và đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm để thực hiện quy hoạch này. Hướng dẫn các sở, ngành, địa phương xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực phù hợp với Quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh và đưa vào kế hoạch 5 năm. Hàng năm của đơn vị mình;
- Là cơ quan thường trực tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương cân đối vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương, địa phương và các chương trình mục tiêu quốc gia trình UBND tỉnh để thực hiện các dự án quy hoạch; điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp điều kiện thực tế của địa phương; tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra giám sát việc thực hiện quy hoạch; phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu cho tỉnh các cơ chế chính sách để phát triển nhân lực.
3. Sở Lao động Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì phối hợp cùng với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố trong việc xây dựng kế hoạch, đề án, chương trình cụ thể hóa quy hoạch cho từng giai đoạn, trình UBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện; tổ chức đào tạo nghề theo yêu cầu phù hợp với từng giai đoạn; tham mưu cho UBND tỉnh về cơ chế chính sách về dạy nghề; kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động; xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống các trường cao đẳng, trung cấp nghề và cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh; quản lý về mặt nhà nước đối với các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh, tổ chức đào tạo nghề cho lao động, cung cấp thông tin thị trường việc làm cho lao động sau khi đào tạo; thu thập, xây dựng hệ thống thông tin về cung cầu nhân lực trên địa bàn toàn tỉnh để bảo đảm cân đối nhân lực cho phát triển kinh tế, xã hội. Tổng hợp báo cáo định kỳ theo quy định.
3. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp cùng các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố trong việc xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm và cả giai đoạn; phối hợp tham mưu cho UBND tỉnh về cơ chế chính sách để phát triển nhân lực; kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện đào tạo cán bộ công chức, viên chức. Tổng hợp báo cáo định kỳ theo quy định.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp cùng các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố thực hiện có hiệu quả công tác xã hội hóa lĩnh vực đào tạo; xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh; xây dựng kế hoạch đào tạo đội ngũ giảng viên, giáo viên để đào tạo nhân lực có trình độ cho tỉnh; tham mưu cho UBND tỉnh các cơ chế chính sách để phát triển nhân lực. Quản lý về mặt nhà nước đối với các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh; tổng hợp báo cáo định kỳ theo quy định.
5. Sở Tài chính chủ trì phối hợp cùng các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh cân đối kinh phí sự nghiệp từ ngân sách cho sự nghiệp đào tạo, thực hiện các đề án để phát triển nhân lực theo đúng các quy định. Phối hợp với các ngành kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.
6. Các sở, ban, ngành và các cơ quan đoàn thể căn cứ vào quy hoạch phát triển nhân lực đã được phê duyệt, nhu cầu đào tạo nhân lực của ngành, xây dựng kế hoạch phát triển và đào tạo nhân lực cho giai đoạn 2011-2020; hàng năm xây dựng kế hoạch đào tạo cán bộ, công chức, viên chức gửi Sở Nội vụ để tổng hợp; tổng hợp báo cáo định kỳ theo quy định.

Content:
Vốn đầu tư phát triển nhân lực
Tổng vốn đầu tư phát triển nhân lực giai đoạn 2011-2020 khoảng 20.332,1 tỷ đồng, chia ra: giai đoạn 2011-2015 khoảng 10.897,3 tỷ đồng, giai đoạn 2016- 2020 khoảng 9.434,8 tỷ đồng.
Cơ cấu đầu tư và nguồn vốn đầu tư:
a) Vốn đầu tư cho đào tạo phát triển nhân lực: khoảng 14.347 tỷ đồng (bao gồm chi phí cho giáo dục đào tạo, dạy nghề, học phí, sinh hoạt phí và các chi phí khác bảo đảm cho phát triển nhân lực), trong đó ngân sách nhà nước và huy động từ nhà đầu tư khoảng 10-15%; người học đóng góp 85-90%.
b) Vốn đầu tư cơ sở vật chất: khoảng 5.984 tỷ đồng, trong đó 20% từ ngân sách nhà nước, 40% huy động từ nhà đầu tư, nguồn vốn từ người được đào tạo chiếm khoảng 25%; 15% từ các nguồn vốn khác.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nâng cao nhận thức và đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nhân lực: đổi mới và nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về phát triển nhân lực. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục, đào tạo và pháp luật về phát triển nhân lực; vận động các doanh nghiệp tham gia đào tạo nhân lực. Hoàn thiện bộ máy và đổi mới phương pháp nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý về phát triển nhân lực. Phân công cụ thể trong thu thập, xây dựng hệ thống thông tin về cung cầu nhân lực trên địa bàn toàn tỉnh để bảo đảm cân đối nhân lực cho phát triển kinh tế, xã hội. Cải tiến và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành về phát triển nhân lực trên địa bàn tỉnh.
2. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách khuyến khích, thúc đẩy phát triển nhân lực
a) Chính sách đầu tư đào tạo nghề
- Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, người sử dụng lao động thực hiện đào tạo, đào tạo lại cho người lao động, thực hiện chính sách tuyển dụng theo đơn đặt hàng đào tạo.
- Đầu tư mạnh cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo, chú trọng giáo dục phổ thông cơ sở tạo nền tảng vững chắc cho đào tạo nghề.
- Nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới các cơ sở đào tạo phù hợp với điều kiện nhằm chủ động đáp ứng yêu cầu về nhân lực cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất cho các trường dạy nghề, các cơ sở giáo dục ở huyện nghèo, huyện có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao; khuyến khích mở rộng đào tạo các ngành nghề theo ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn của tỉnh.
b) Chính sách tài chính và sử dụng ngân sách cho phát triển nhân lực
- Đẩy mạnh hoạt động cho vay vốn giải quyết việc làm, vay vốn học nghề, hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn phát triển sản xuất, tạo việc làm cho người lao động, ưu tiên cho lao động đồng bào dân tộc thiểu số. Thực hiện chính sách không thu học phí đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề cho các đối tượng ưu tiên là con liệt sỹ, con thương binh, gia đình thuộc diện chính sách, hộ nghèo.
- Áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp đào tạo nghề như miễn tiền thuê đất, miễn thuế, hỗ trợ tín dụng,...
- Hàng năm cân đối bố trí khoảng 1-1,5% trong tổng chi thường xuyên ngân sách của tỉnh, kết hợp với huy động các nguồn lực của xã hội, doanh nghiệp để thực hiện đào tạo và phát triển nhân lực.
c) Chính sách việc làm, bảo hiểm, bảo trợ xã hội
Tăng cường các chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm: mở rộng đối tượng cho vay đến người học nghề có hoàn cảnh khó khăn, người lao động thất nghiệp trên một năm, người khuyết tật, người dân bị giải tỏa đất, lao động nữ, lao động là người dân tộc thiểu số, doanh nghiệp đào tạo nghề với quy mô lớn. Thực hiện tốt các chính sách về việc làm, chính sách bảo hiểm, bảo trợ xã hội; tạo mới việc làm, hỗ trợ tìm việc làm đối với các đối tượng gia đình chính sách, người nghèo.
d) Chính sách huy động các nguồn lực trong xã hội cho phát triển nhân lực
- Xã hội hoá về giáo dục, đào tạo nghề nhằm huy động mọi nguồn lực trong xã hội để phát triển giáo dục, đào tạo nghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo. Xác định cơ cấu nghề nghiệp, nhu cầu lao động cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh. Ưu tiên đào tạo cho các công trình trọng điểm, lĩnh vực then chốt trong phát triển kinh tế của tỉnh như: du lịch, thương mại dịch vụ; nông nghiệp công nghệ cao; công nghiệp chế biến, công nghiệp khai khoáng.
- Xây dựng chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức và nhân dân đưa lao động hoặc con em mình đi đào tạo, học tập ở nước ngoài để về làm việc tại địa phương.
- Thiết lập cơ chế liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan nghiên cứu, trường đại học, cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp để hỗ trợ nhau trong đào tạo, cung ứng, sử dụng nhân lực có hiệu quả nhất.
đ) Chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài
- Xây dựng chính sách thu hút nhân tài, có chính sách hỗ trợ thỏa đáng về tiền lương, nhà ở nhằm thu hút các chuyên gia đầu ngành, các nhà khoa học giỏi, công nhân lành nghề từ các nơi khác đến làm việc cho tỉnh Lâm Đồng.
- Đầu tư phát triển nhân tài bằng cách cử đi học tập đào tạo ở trong và ngoài nước. Chú trọng vào lao động có chất lượng cao, cán bộ quản lý đầu ngành, hỗ trợ kinh phí học tập gắn với một số chế tài đảm bảo đối tượng tham gia đào tạo trở về phục vụ cho địa phương.
e) Chính sách phát triển thị trường lao động và hệ thống công cụ, thông tin thị trường lao động
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh; xây dựng sàn giao dịch việc làm, hoàn thiện và thường xuyên cập nhật thông tin việc làm; cung cấp thông tin về thị trường lao động, việc làm và xuất khẩu lao động nhằm tạo cơ hội tìm việc làm cho người lao động.
- Thực hiện tốt công tác hướng nghiệp cho học sinh trong các trường trung học phổ thông, các trung tâm giáo dục thường xuyên để định hướng cho học sinh lựa chọn nghề nghiệp.
- Xây dựng thông tin về nhân lực được đào tạo hàng năm, tình hình sử dụng nhân lực, để kịp thời điều chỉnh cho hợp lý.
3. Đổi mới đào tạo và dạy nghề theo hướng hiện đại, phù hợp với tình hình thực tế đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
- Tổ chức rà soát mạng lưới các trường đại học, cao đẳng và mạng lưới các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề (gọi chung là cơ sở dạy nghề).
- Phát triển mạng lưới trường đại học và cao đẳng phù hợp với quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng Việt Nam giai đoạn 2011-2020; ưu tiên thu hút đầu tư thành lập các trường đại học, cao đẳng tư thục; thành lập và xây dựng phân hiệu các trường đại học, cao đẳng tại địa bàn tỉnh Lâm Đồng; từng bước đầu tư nâng cấp các trường đại học, cao đẳng của tỉnh ngang tầm với các trường tại thành phố Hồ Chí Minh và của khu vực.
- Đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực đào tạo nghề, ưu tiên thu hút đầu tư thành lập các cơ sở dạy nghề; khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư cho dạy nghề, phát triển các cơ sở dạy nghề tư thục và cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài. Phấn đấu đến năm 2020, tỉnh có ít nhất 2 trung tâm dạy nghề kiểu mẫu.
- Đổi mới, tiếp cận xây dựng nền giáo dục, đào tạo phục vụ nhu cầu của xã hội: xây dựng chương trình, giáo trình học phù hợp công việc thực tế và nhu cầu của xã hội (học để làm việc chứ không phải chỉ để biết); xây dựng cơ sở đào tạo theo hướng gắn trách nhiệm của doanh nghiệp với việc đào tạo nhân lực; đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục theo hướng hiện đại và phù hợp thực tế.
- Mỗi địa phương, mỗi cơ sở đào tạo phải rà soát điều chỉnh chương trình giảng dạy, ngành nghề đào tạo và xây dựng kế hoạch đẩy mạnh việc đào tạo theo nhu cầu xã hội và theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp, tổ chức.
4. Giải pháp huy động vốn cho phát triển nhân lực
- Xây dựng đề án, kế hoạch cụ thể theo từng giai đoạn 05 năm cho việc đầu tư mới, nâng cấp các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề của tỉnh đáp ứng nhu cầu phát triển theo quy hoạch đã được phê duyệt, đồng thời bố trí vốn ngân sách nhà nước đầy đủ, kịp thời theo kế hoạch đề ra.
- Tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ của Bộ Giáo dục và Đào tạo ưu tiên đầu tư có trọng điểm cho trường đại học Đà Lạt để xây dựng cơ sở vật chất, các phòng thí nghiệm, các trang thiết bị phục vụ đào tạo, nghiên cứu, thực hành nhằm trở thành trường trọng điểm vùng theo định hướng nghiên cứu. Bên cạnh đó cần kết hợp với các nguồn vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân, các dự án tài trợ quốc tế và các nguồn hỗ trợ khác để phát triển. Đầu tư có trọng tâm cho 4 trường cao đẳng để nâng cao chất lượng đào tạo nghề, tạo thuận lợi trong việc tìm kiếm việc làm cho người lao động.
- Hỗ trợ về chính sách, tạo điều kiện thuận lợi cho trường đại học Bách Khoa tại huyện Lạc Dương (phân hiệu trường đại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh), trường đại học Kiến Trúc tại thành phố Đà Lạt (phân hiệu trường đại học Kiến Trúc thành phố Hồ Chí Minh), trường đại học Sư phạm kỹ thuật tại huyện Lạc Dương (phân hiệu trường đại học Sư phạm kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh), trường đại học Tôn Đức Thắng tại thành phố Bảo Lộc và các nhà đầu tư khác xây dựng, phát triển cơ sở đào tạo tại Lâm Đồng.
- Đối với các trường nghề, các trung tâm dạy nghề công lập hợp tác với các doanh nghiệp nhằm huy động các nguồn vốn của các doanh nghiệp để đầu tư thêm trang thiết bị đạt yêu cầu đào tạo và phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp.
- Đối với các trường đại học, cao đẳng tư thục, tỉnh Lâm Đồng ưu tiên dành quỹ đất và vị trí thuận lợi để xây dựng và có chính sách hỗ trợ về đất đai (miễn giảm tiền thuê đất), tài chính (cho các trường vay hỗ trợ từ Quỹ đầu tư phát triển của tỉnh).
5. Tăng cường phối hợp với các cơ quan, tổ chức trung ương, các tỉnh bạn và mở rộng hợp tác quốc tế để phát triển nhân lực
- Tăng cường sự liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan tổ chức Trung ương và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để hỗ trợ đào tạo, cung ứng, sử dụng nhân lực.
- Thiết lập và phát triển quan hệ hợp tác giữa đơn vị đào tạo và dạy nghề của tỉnh Lâm Đồng với cơ sở đào tạo, dạy nghề của thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai,... thông qua các hợp đồng đào tạo theo nhu cầu.
- Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế: hợp tác và liên kết đào tạo nhân lực với các trường Đại học, cao đẳng ngoài nước. Khai thác các nguồn vốn tín dụng ưu đãi của các tổ chức quốc tế như WB, ADB,... để phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo; khoa học, công nghệ, phát triển nhân lực: thu hút, khuyến khích đầu tư trong lĩnh vực phát triển nhân lực.
Các dự án, đề án ưu tiên bảo đảm phát triển nhân lực (danh mục đính kèm)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp cùng các sở, ngành và đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm để thực hiện quy hoạch này. Hướng dẫn các sở, ngành, địa phương xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực phù hợp với Quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh và đưa vào kế hoạch 5 năm. Hàng năm của đơn vị mình;
- Là cơ quan thường trực tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương cân đối vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương, địa phương và các chương trình mục tiêu quốc gia trình UBND tỉnh để thực hiện các dự án quy hoạch; điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp điều kiện thực tế của địa phương; tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra giám sát việc thực hiện quy hoạch; phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu cho tỉnh các cơ chế chính sách để phát triển nhân lực.
3. Sở Lao động Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì phối hợp cùng với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố trong việc xây dựng kế hoạch, đề án, chương trình cụ thể hóa quy hoạch cho từng giai đoạn, trình UBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện; tổ chức đào tạo nghề theo yêu cầu phù hợp với từng giai đoạn; tham mưu cho UBND tỉnh về cơ chế chính sách về dạy nghề; kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động; xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống các trường cao đẳng, trung cấp nghề và cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh; quản lý về mặt nhà nước đối với các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh, tổ chức đào tạo nghề cho lao động, cung cấp thông tin thị trường việc làm cho lao động sau khi đào tạo; thu thập, xây dựng hệ thống thông tin về cung cầu nhân lực trên địa bàn toàn tỉnh để bảo đảm cân đối nhân lực cho phát triển kinh tế, xã hội. Tổng hợp báo cáo định kỳ theo quy định.
3. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp cùng các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố trong việc xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm và cả giai đoạn; phối hợp tham mưu cho UBND tỉnh về cơ chế chính sách để phát triển nhân lực; kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện đào tạo cán bộ công chức, viên chức. Tổng hợp báo cáo định kỳ theo quy định.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp cùng các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố thực hiện có hiệu quả công tác xã hội hóa lĩnh vực đào tạo; xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh; xây dựng kế hoạch đào tạo đội ngũ giảng viên, giáo viên để đào tạo nhân lực có trình độ cho tỉnh; tham mưu cho UBND tỉnh các cơ chế chính sách để phát triển nhân lực. Quản lý về mặt nhà nước đối với các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh; tổng hợp báo cáo định kỳ theo quy định.
5. Sở Tài chính chủ trì phối hợp cùng các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh cân đối kinh phí sự nghiệp từ ngân sách cho sự nghiệp đào tạo, thực hiện các đề án để phát triển nhân lực theo đúng các quy định. Phối hợp với các ngành kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.
Các sở, ban, ngành và các cơ quan đoàn thể căn cứ vào quy hoạch phát triển nhân lực đã được phê duyệt, nhu cầu đào tạo nhân lực của ngành, xây dựng kế hoạch phát triển và đào tạo nhân lực cho giai đoạn 2011-2020; hàng năm xây dựng kế hoạch đào tạo cán bộ, công chức, viên chức gửi Sở Nội vụ để tổng hợp; tổng hợp báo cáo định kỳ theo quy định.