Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 485/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "485/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "485/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "485/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "485/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/03/2018", "sign_number": "485/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 485/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp Bắc Kạn

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu phát triển:
2.1. Mục tiêu chung:
- Phát triển công nghiệp một cách bền vững, phát huy tối đa các lợi thế, huy động mọi nguồn lực phấn đấu đến năm 2020 công nghiệp trở thành ngành kinh tế quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phát triển ngành công nghiệp theo hướng hiện đại, tương xứng với tiềm năng, lợi thế phát triển của tỉnh, phù hợp với định hướng phát triển của vùng kinh tế các tỉnh khu vực miền núi phía Bắc.
- Tập trung phát triển, nâng cao giá trị của ngành công nghiệp chế biến nông - lâm sản, yêu cầu khai thác gắn với chế biến sâu khoáng sản trên địa bàn, từng bước phát triển ngành công nghiệp phụ trợ, công nghiệp công nghệ cao. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đặc biệt là hạ tầng kết cấu khu công nghiệp và cụm công nghiệp. Đổi mới mô hình thu hút đầu tư, phát triển lực lượng lao động kỹ thuật có trình độ cao, xây dựng chính sách khuyến khích ưu tiên phát triển công nghiệp chủ lực của tỉnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Điều chỉnh mục tiêu tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020, tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp đạt khoảng 11,5%/năm (mục tiêu trong quy hoạch trước là: 26,23%), về giá trị năm 2020 đạt khoảng 1.410,2 tỷ đồng, gấp khoảng 1,8 lần so với năm 2015.
Bảng Mục tiêu tăng trưởng các ngành công nghiệp giai đoạn 2016 - 2020:

Chỉ tiêu

Đến năm 2020

Tăng trưởng bình quân (%), 2016 - 2020

Giá trị SXCN

Tỷ trọng

Toàn ngành

1.410,2

100%

11,50%

CN khai khoáng

423,5

30,03%

8,22%

CN chế biến, chế tạo

842,5

59,75%

14,59%

Cơ khí, luyện kim, thiết bị điện, điện tử

324,8

23,03%

15,64%

Dệt may - Da giầy

27,8

1,97%

9,55%

Chế biến nông, lâm sản, thực phẩm và dược liệu

385,4

27,33%

15,71%

Sản xuất vật liệu xây dựng

104,5

7,41%

9,66%

CN SXPP điện, nước

103,7

7,35%

6,52%

Công nghiệp khác

40,4

2,86%

5,43%

Content:
Mục tiêu phát triển:
2.1. Mục tiêu chung:
- Phát triển công nghiệp một cách bền vững, phát huy tối đa các lợi thế, huy động mọi nguồn lực phấn đấu đến năm 2020 công nghiệp trở thành ngành kinh tế quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phát triển ngành công nghiệp theo hướng hiện đại, tương xứng với tiềm năng, lợi thế phát triển của tỉnh, phù hợp với định hướng phát triển của vùng kinh tế các tỉnh khu vực miền núi phía Bắc.
- Tập trung phát triển, nâng cao giá trị của ngành công nghiệp chế biến nông - lâm sản, yêu cầu khai thác gắn với chế biến sâu khoáng sản trên địa bàn, từng bước phát triển ngành công nghiệp phụ trợ, công nghiệp công nghệ cao. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đặc biệt là hạ tầng kết cấu khu công nghiệp và cụm công nghiệp. Đổi mới mô hình thu hút đầu tư, phát triển lực lượng lao động kỹ thuật có trình độ cao, xây dựng chính sách khuyến khích ưu tiên phát triển công nghiệp chủ lực của tỉnh.
2.Mục tiêu cụ thể:
- Điều chỉnh mục tiêu tăng trưởng giai đoạn 2016 - 2020, tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp đạt khoảng 11,5%/năm (mục tiêu trong quy hoạch trước là: 26,23%), về giá trị năm 2020 đạt khoảng 1.410,2 tỷ đồng, gấp khoảng 1,8 lần so với năm 2015.
Bảng Mục tiêu tăng trưởng các ngành công nghiệp giai đoạn 2016 - 2020:

Chỉ tiêu

Đến năm 2020

Tăng trưởng bình quân (%), 2016 - 2020

Giá trị SXCN

Tỷ trọng

Toàn ngành

1.410,2

100%

11,50%

CN khai khoáng

423,5

30,03%

8,22%

CN chế biến, chế tạo

842,5

59,75%

14,59%

Cơ khí, luyện kim, thiết bị điện, điện tử

324,8

23,03%

15,64%

Dệt may - Da giầy

27,8

1,97%

9,55%

Chế biến nông, lâm sản, thực phẩm và dược liệu

385,4

27,33%

15,71%

Sản xuất vật liệu xây dựng

104,5

7,41%

9,66%

CN SXPP điện, nước

103,7

7,35%

6,52%

Công nghiệp khác

40,4

2,86%

5,43%