Document: Điều 21 Thông tư 13/2009/TT-NHNN trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "03/07/2009", "sign_number": "13/2009/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "03/07/2009", "sign_number": "13/2009/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "03/07/2009", "sign_number": "13/2009/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "03/07/2009", "sign_number": "13/2009/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "03/07/2009", "sign_number": "13/2009/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 21 Thông tư 13/2009/TT-NHNN trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam có nội dung như sau:

Điều 21. Thẩm định dự thảo thông tư
Sau khi chỉnh lý lại dự thảo thông tư theo ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan, đơn vị chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ thẩm định dự thảo thông tư đến Vụ Pháp chế để thẩm định theo quy định sau:
1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm thẩm định dự thảo thông tư do các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước chủ trì soạn thảo trước khi trình Thống đốc ký ban hành theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 24.
2. Các đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Khoản 1 Điều 50 Nghị định số 24 và chuẩn bị hồ sơ thẩm định gửi Vụ Pháp chế.
Hồ sơ thẩm định bao gồm:
- Công văn đề nghị thẩm định;
- Dự thảo tờ trình Thống đốc, trong đó nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản; quá trình soạn thảo và lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân; những vấn đề còn có ý kiến khác nhau; giải trình nội dung cơ bản của văn bản, trong đó nêu rõ mục tiêu và các vấn đề chính sách cần giải quyết, các phương án giải quyết vấn đề, các tác động tích cực và tiêu cực của các phương án trên cơ sở phân tích định tính hoặc định lượng các chi phí và lợi ích, nêu rõ phương án lựa chọn tối ưu để giải quyết vấn đề;
- Bản tổng hợp ý kiến, giải trình việc tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân lấy ý kiến;
- Dự thảo văn bản sau khi tiếp thu ý kiến của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân;
- Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Thời hạn thẩm định: Thời hạn thẩm định tối đa là 07 ngày làm việc, kể từ ngày Vụ Pháp chế nhận đủ hồ sơ.
4. Nội dung thẩm định: Vụ Pháp chế có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản theo các nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 36 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
5. Kết quả thẩm định cuối cùng được thể hiện bằng việc đóng dấu thẩm định của Vụ Pháp chế, theo quy định sau:
Sau khi đơn vị chủ trì soạn thảo tu chỉnh dự thảo theo ý kiến thẩm định, Vụ Pháp chế đóng dấu thẩm định vào dự thảo và đơn vị chủ trì soạn thảo trình Thống đốc ký ban hành.
Trường hợp còn có ý kiến khác, Vụ Pháp chế có công văn bảo lưu ý kiến gửi đơn vị chủ trì soạn thảo. Đơn vị chủ trì soạn thảo báo cáo trình Thống đốc xem xét, quyết định. Vụ Pháp chế đóng dấu thẩm định theo chỉ đạo của Thống đốc.
Trường hợp Vụ Pháp chế làm việc trực tiếp với đơn vị chủ trì soạn thảo và hoàn toàn nhất trí với nội dung dự thảo lần cuối trước khi trình Thống đốc ký ban hành, Vụ Pháp chế đóng dấu thẩm định vào dự thảo.
6. Đối với dự thảo văn bản do Vụ Pháp chế chủ trì soạn thảo không thực hiện theo quy định tại Điều này, kết quả thẩm định được thể hiện bằng việc đóng dấu thẩm định.

Content:
Điều 21. Thẩm định dự thảo thông tư
Sau khi chỉnh lý lại dự thảo thông tư theo ý kiến tham gia của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan, đơn vị chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ thẩm định dự thảo thông tư đến Vụ Pháp chế để thẩm định theo quy định sau:
1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm thẩm định dự thảo thông tư do các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước chủ trì soạn thảo trước khi trình Thống đốc ký ban hành theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 24.
2. Các đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Khoản 1 Điều 50 Nghị định số 24 và chuẩn bị hồ sơ thẩm định gửi Vụ Pháp chế.
Hồ sơ thẩm định bao gồm:
- Công văn đề nghị thẩm định;
- Dự thảo tờ trình Thống đốc, trong đó nêu rõ sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản; quá trình soạn thảo và lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân; những vấn đề còn có ý kiến khác nhau; giải trình nội dung cơ bản của văn bản, trong đó nêu rõ mục tiêu và các vấn đề chính sách cần giải quyết, các phương án giải quyết vấn đề, các tác động tích cực và tiêu cực của các phương án trên cơ sở phân tích định tính hoặc định lượng các chi phí và lợi ích, nêu rõ phương án lựa chọn tối ưu để giải quyết vấn đề;
- Bản tổng hợp ý kiến, giải trình việc tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân lấy ý kiến;
- Dự thảo văn bản sau khi tiếp thu ý kiến của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân;
- Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Thời hạn thẩm định: Thời hạn thẩm định tối đa là 07 ngày làm việc, kể từ ngày Vụ Pháp chế nhận đủ hồ sơ.
4. Nội dung thẩm định: Vụ Pháp chế có trách nhiệm thẩm định dự thảo văn bản theo các nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 36 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
5. Kết quả thẩm định cuối cùng được thể hiện bằng việc đóng dấu thẩm định của Vụ Pháp chế, theo quy định sau:
Sau khi đơn vị chủ trì soạn thảo tu chỉnh dự thảo theo ý kiến thẩm định, Vụ Pháp chế đóng dấu thẩm định vào dự thảo và đơn vị chủ trì soạn thảo trình Thống đốc ký ban hành.
Trường hợp còn có ý kiến khác, Vụ Pháp chế có công văn bảo lưu ý kiến gửi đơn vị chủ trì soạn thảo. Đơn vị chủ trì soạn thảo báo cáo trình Thống đốc xem xét, quyết định. Vụ Pháp chế đóng dấu thẩm định theo chỉ đạo của Thống đốc.
Trường hợp Vụ Pháp chế làm việc trực tiếp với đơn vị chủ trì soạn thảo và hoàn toàn nhất trí với nội dung dự thảo lần cuối trước khi trình Thống đốc ký ban hành, Vụ Pháp chế đóng dấu thẩm định vào dự thảo.
6. Đối với dự thảo văn bản do Vụ Pháp chế chủ trì soạn thảo không thực hiện theo quy định tại Điều này, kết quả thẩm định được thể hiện bằng việc đóng dấu thẩm định.