Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2778/2007/QĐ-UBND nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/08/2007", "sign_number": "2778/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/08/2007", "sign_number": "2778/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/08/2007", "sign_number": "2778/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/08/2007", "sign_number": "2778/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/08/2007", "sign_number": "2778/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2778/2007/QĐ-UBND nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở và từng bước phổ cập giáo dục trung học tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2007 - 2015 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Về cá nhân:
Phấn đấu đến năm 2015 có 85% (đối với vùng thuận lợi), 75% (đối với vùng khó khăn) thanh niên (18 - 21 tuổi) có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc bổ túc THPT hoặc trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) hoặc đào tạo nghề dài hạn.
2.2. Đối với xã, phường, thị trấn:
- 100% xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã) duy trì và nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS.
- Huy động ít nhất 95% (đối với vùng thuận lợi), 85% (đối với vùng khó khăn) số đối tượng phổ cập đã tốt nghiệp THCS vào học THPT, bổ túc THPT, TCCN và dạy nghề. Trong đó có ít nhất 15% (đối với vùng thuận lợi), 10% (đối với vùng khó khăn) vào học nghề dài hạn và ít nhất 15% (đối với vùng thuận lợi), 10% (đối với vùng khó khăn) vào học các trường TCCN.
- Nâng cao chất lượng giáo dục, phấn đấu tăng tỷ lệ thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 18 đến hết 21 có bằng tốt nghiệp THPT, bổ túc THPT hoặc bằng tốt nghiệp TCCN hoặc bằng tốt nghiệp đào tạo nghề dài hạn.
2.3. Đối với huyện, thị xã, thành phố:
- 100% số huyện duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS.
- Đến năm 2015 có ít nhất 90% (đối với vùng thuận lợi), 75% (đối với vùng khó khăn) số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục Trung học.
- Có ít nhất 50% (đối với vùng thuận lợi), 40% (đối với vùng khó khăn) số trường tiểu học; 40% (đối với vùng thuận lợi), 30% (đối với vùng khó khăn) số trường THCS đạt chuẩn quốc gia.
- Mỗi huyện có ít nhất 02 trường THPT (đối với vùng thuận lợi), 01 trường THPT (đối với vùng khó khăn) đạt chuẩn quốc gia, 01 Trung tâm Hướng nghiệp và Giáo dục thường xuyên (HN&GDTX).
2.4. Đối với tỉnh:
- Toàn tỉnh duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS.
- Đến năm 2010 có 3 huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học.
- Đến năm 2015 có 80% số huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học.
II. Nhiệm vụ và giải pháp.
1. Tích cực tuyên truyền vận động các tầng lớp nhân dân trên địa bàn nâng cao nhận thức về công tác phổ cập giáo dục THCS, phổ cập giáo dục trung học, nhất là đồng bào các dân tộc thiểu số, các dân cư thuộc vùng núi cao, hải đảo làm cho mọi người hiểu rõ mục đích, ý nghĩa và trách nhiệm thực hiện công tác phổ cập giáo dục.
2. Tiếp tục mở các lớp bổ túc THCS ở các xã khó khăn và đặc biệt khó khăn để huy động thanh thiếu niên 11 - 18 tuổi đã bỏ học vào các lớp bổ túc THCS; có biện pháp tích cực để duy trì sĩ số, vận động học sinh đã bỏ học trở lại trường, phụ đạo học sinh yếu kém. Tổ chức và quản lý tốt học sinh tại các khu nội trú dân nuôi đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
2.1. Về cá nhân:
Phấn đấu đến năm 2015 có 85% (đối với vùng thuận lợi), 75% (đối với vùng khó khăn) thanh niên (18 - 21 tuổi) có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) hoặc bổ túc THPT hoặc trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) hoặc đào tạo nghề dài hạn.
2.Đối với xã, phường, thị trấn:
- 100% xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã) duy trì và nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS.
- Huy động ít nhất 95% (đối với vùng thuận lợi), 85% (đối với vùng khó khăn) số đối tượng phổ cập đã tốt nghiệp THCS vào học THPT, bổ túc THPT, TCCN và dạy nghề. Trong đó có ít nhất 15% (đối với vùng thuận lợi), 10% (đối với vùng khó khăn) vào học nghề dài hạn và ít nhất 15% (đối với vùng thuận lợi), 10% (đối với vùng khó khăn) vào học các trường TCCN.
- Nâng cao chất lượng giáo dục, phấn đấu tăng tỷ lệ thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 18 đến hết 21 có bằng tốt nghiệp THPT, bổ túc THPT hoặc bằng tốt nghiệp TCCN hoặc bằng tốt nghiệp đào tạo nghề dài hạn.
2.3. Đối với huyện, thị xã, thành phố:
- 100% số huyện duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS.
- Đến năm 2015 có ít nhất 90% (đối với vùng thuận lợi), 75% (đối với vùng khó khăn) số xã được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục Trung học.
- Có ít nhất 50% (đối với vùng thuận lợi), 40% (đối với vùng khó khăn) số trường tiểu học; 40% (đối với vùng thuận lợi), 30% (đối với vùng khó khăn) số trường THCS đạt chuẩn quốc gia.
- Mỗi huyện có ít nhất 02 trường THPT (đối với vùng thuận lợi), 01 trường THPT (đối với vùng khó khăn) đạt chuẩn quốc gia, 01 Trung tâm Hướng nghiệp và Giáo dục thường xuyên (HN&GDTX).
2.4. Đối với tỉnh:
- Toàn tỉnh duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS.
- Đến năm 2010 có 3 huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học.
- Đến năm 2015 có 80% số huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học.
II. Nhiệm vụ và giải pháp.
1. Tích cực tuyên truyền vận động các tầng lớp nhân dân trên địa bàn nâng cao nhận thức về công tác phổ cập giáo dục THCS, phổ cập giáo dục trung học, nhất là đồng bào các dân tộc thiểu số, các dân cư thuộc vùng núi cao, hải đảo làm cho mọi người hiểu rõ mục đích, ý nghĩa và trách nhiệm thực hiện công tác phổ cập giáo dục.
Tiếp tục mở các lớp bổ túc THCS ở các xã khó khăn và đặc biệt khó khăn để huy động thanh thiếu niên 11 - 18 tuổi đã bỏ học vào các lớp bổ túc THCS; có biện pháp tích cực để duy trì sĩ số, vận động học sinh đã bỏ học trở lại trường, phụ đạo học sinh yếu kém. Tổ chức và quản lý tốt học sinh tại các khu nội trú dân nuôi đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.