Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1671/QĐ-TTg 2018 Đề án tổng thể ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực du lịch

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2018", "sign_number": "1671/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2018", "sign_number": "1671/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2018", "sign_number": "1671/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2018", "sign_number": "1671/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2018", "sign_number": "1671/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1671/QĐ-TTg 2018 Đề án tổng thể ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực du lịch

Điều 1. Phê duyệt “Đề án tổng thể ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực du lịch giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2025” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Tuyên truyền, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành du lịch
...
c) Lồng ghép các nội dung ứng dụng công nghệ thông tin tiếp cận xu hướng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 trong các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch.
IV. KINH PHÍ VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH
1. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án
a) Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp, lồng ghép trong các chương trình, đề án được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Nguồn thu của các cơ quan, tổ chức theo quy định; nguồn tài trợ, viện trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
2. Cơ chế tài chính
a) Kinh phí thực hiện Đề án từ ngân sách nhà nước bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển được cân đối hàng năm cho các bộ, ngành, địa phương; kinh phí tự cân đối và huy động hợp pháp khác của các đơn vị thuộc đối tượng tham gia Đề án; kinh phí tài trợ từ các nước và tổ chức quốc tế
b) Khuyến khích nguồn kinh phí huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tăng cường sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án liên quan đã được phê duyệt và các nguồn hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ.
c) Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ của Đề án theo hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin, hợp tác công - tư, giao nhiệm vụ, hình thức đặt hàng tùy theo từng nhiệm vụ cụ thể.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tiến độ thực hiện
a) Giai đoạn 2018 - 2020
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số ngành du lịch Việt Nam, bao gồm thông tin về hướng dẫn viên du lịch, doanh nghiệp lữ hành quốc tế, cơ sở lưu trú du lịch trong cả nước; hình thành hệ thống thông tin số tích hợp về khách du lịch, khu, điểm du lịch, cơ sở dịch vụ du lịch.
- Xây dựng các ứng dụng kết nối liên thông hệ thống thông tin phục vụ điều hành, quản lý nhà nước về du lịch đến các địa phương, doanh nghiệp.
- Phát triển các ứng dụng phục vụ khách du lịch trên thiết bị di động dựa trên các công nghệ tiên tiến như chuyển đổi giọng nói giữa tiếng Việt với các ngôn ngữ thông dụng khác và bản đồ số của Việt Nam.
- Tổ chức các chương trình, sự kiện hỗ trợ doanh nghiệp du lịch khởi nghiệp dựa trên nền tảng công nghệ số, phát triển du lịch thông minh.
b) Giai đoạn 2021 - 2025
- Phát triển đồng bộ hệ sinh thái du lịch thông minh trên cơ sở hệ thống cơ sở dữ liệu số của du lịch Việt Nam, gắn với các mô hình đô thị thông minh và Hệ tri thức Việt số hóa.
- Đẩy mạnh các ứng dụng công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, trợ lý du lịch ảo và các công nghệ tiên tiến khác.
2. Phân công nhiệm vụ
a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Đề án; chủ động lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án với các chương trình, đề án khác liên quan.
- Cụ thể hóa các nội dung của Đề án thành các chương trình, kế hoạch hàng năm trong công tác quản lý của ngành du lịch phù hợp với khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam trong từng giai đoạn phát triển,
- Chủ trì xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản pháp luật quy định các nội dung liên quan đến việc thực hiện Đề án.
- Chủ trì xây dựng, phối hợp với các hiệp hội, doanh nghiệp, đối tác quốc tế triển khai các nội dung của Đề án theo hình thức hợp tác công - tư.
- Phối hợp các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức liên quan tạo môi hường thuận lợi, xây dựng chính sách kinh doanh bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong môi trường số.
- Hướng dẫn, khuyến khích các tổ chức xã hội nghề nghiệp về du lịch, cộng đồng doanh nghiệp tham gia thực hiện các nội dung của Đề án phù hợp với chức năng nhiệm vụ và điều kiện thực tiễn.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá và định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc triển khai thực hiện; đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung (nếu cần thiết) và tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án.
b) Bộ Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành, địa phương liên quan bố trí kinh phí thường xuyên để thực hiện Đề án; giao phân bổ dự toán chi ngân sách; cấp phát kinh phí thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật.
- Kết nối, trao đổi dữ liệu về hoàn thuế giá trị gia tăng liên quan đến khách du lịch với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Chủ trì đề xuất các chính sách về thuế và các quy định khác về tài chính để hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực du lịch trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá, đề xuất của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành, địa phương liên quan bố trí vốn đầu tư phát triển theo cơ chế hỗ trợ để thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch lồng ghép các nội dung của Đề án này vào các nội dung của Đề án Chiến lược quốc gia về Cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
- Đề xuất, ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực du lịch trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá, đề xuất của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Content:
Lồng ghép các nội dung ứng dụng công nghệ thông tin tiếp cận xu hướng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 trong các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch.
IV. KINH PHÍ VÀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH
1. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án
a) Nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp, lồng ghép trong các chương trình, đề án được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Nguồn thu của các cơ quan, tổ chức theo quy định; nguồn tài trợ, viện trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
2. Cơ chế tài chính
a) Kinh phí thực hiện Đề án từ ngân sách nhà nước bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển được cân đối hàng năm cho các bộ, ngành, địa phương; kinh phí tự cân đối và huy động hợp pháp khác của các đơn vị thuộc đối tượng tham gia Đề án; kinh phí tài trợ từ các nước và tổ chức quốc tế
b) Khuyến khích nguồn kinh phí huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tăng cường sử dụng nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án liên quan đã được phê duyệt và các nguồn hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ.
Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ của Đề án theo hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin, hợp tác công - tư, giao nhiệm vụ, hình thức đặt hàng tùy theo từng nhiệm vụ cụ thể.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tiến độ thực hiện
a) Giai đoạn 2018 - 2020
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số ngành du lịch Việt Nam, bao gồm thông tin về hướng dẫn viên du lịch, doanh nghiệp lữ hành quốc tế, cơ sở lưu trú du lịch trong cả nước; hình thành hệ thống thông tin số tích hợp về khách du lịch, khu, điểm du lịch, cơ sở dịch vụ du lịch.
- Xây dựng các ứng dụng kết nối liên thông hệ thống thông tin phục vụ điều hành, quản lý nhà nước về du lịch đến các địa phương, doanh nghiệp.
- Phát triển các ứng dụng phục vụ khách du lịch trên thiết bị di động dựa trên các công nghệ tiên tiến như chuyển đổi giọng nói giữa tiếng Việt với các ngôn ngữ thông dụng khác và bản đồ số của Việt Nam.
- Tổ chức các chương trình, sự kiện hỗ trợ doanh nghiệp du lịch khởi nghiệp dựa trên nền tảng công nghệ số, phát triển du lịch thông minh.
b) Giai đoạn 2021 - 2025
- Phát triển đồng bộ hệ sinh thái du lịch thông minh trên cơ sở hệ thống cơ sở dữ liệu số của du lịch Việt Nam, gắn với các mô hình đô thị thông minh và Hệ tri thức Việt số hóa.
- Đẩy mạnh các ứng dụng công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, trợ lý du lịch ảo và các công nghệ tiên tiến khác.
2. Phân công nhiệm vụ
a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Đề án; chủ động lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án với các chương trình, đề án khác liên quan.
- Cụ thể hóa các nội dung của Đề án thành các chương trình, kế hoạch hàng năm trong công tác quản lý của ngành du lịch phù hợp với khung kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam trong từng giai đoạn phát triển,
- Chủ trì xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản pháp luật quy định các nội dung liên quan đến việc thực hiện Đề án.
- Chủ trì xây dựng, phối hợp với các hiệp hội, doanh nghiệp, đối tác quốc tế triển khai các nội dung của Đề án theo hình thức hợp tác công - tư.
- Phối hợp các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức liên quan tạo môi hường thuận lợi, xây dựng chính sách kinh doanh bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong môi trường số.
- Hướng dẫn, khuyến khích các tổ chức xã hội nghề nghiệp về du lịch, cộng đồng doanh nghiệp tham gia thực hiện các nội dung của Đề án phù hợp với chức năng nhiệm vụ và điều kiện thực tiễn.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá và định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc triển khai thực hiện; đề xuất điều chỉnh, bổ sung nội dung (nếu cần thiết) và tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án.
b) Bộ Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành, địa phương liên quan bố trí kinh phí thường xuyên để thực hiện Đề án; giao phân bổ dự toán chi ngân sách; cấp phát kinh phí thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật.
- Kết nối, trao đổi dữ liệu về hoàn thuế giá trị gia tăng liên quan đến khách du lịch với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Chủ trì đề xuất các chính sách về thuế và các quy định khác về tài chính để hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực du lịch trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá, đề xuất của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành, địa phương liên quan bố trí vốn đầu tư phát triển theo cơ chế hỗ trợ để thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch lồng ghép các nội dung của Đề án này vào các nội dung của Đề án Chiến lược quốc gia về Cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
- Đề xuất, ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực du lịch trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá, đề xuất của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.