Document: Điều 1 Quyết định 592/QĐ-TTg  phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/05/2012", "sign_number": "592/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/05/2012", "sign_number": "592/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/05/2012", "sign_number": "592/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/05/2012", "sign_number": "592/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/05/2012", "sign_number": "592/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 592/QĐ-TTg  phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm (sau đây viết tắt là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
1. Nhà nước có cơ chế, chính sách để khuyến khích, hỗ trợ hình thành và phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, huy động các nguồn lực xã hội để phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất, kinh doanh, đẩy mạnh thương mại hóa các sản phẩm hàng hóa là kết quả của hoạt động khoa học và công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
2. Đẩy mạnh sắp xếp, hỗ trợ chuyển đổi các tổ chức khoa học và công nghệ công lập sang hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nhằm tăng cường trách nhiệm và nâng cao tính tích cực, chủ động, năng động, sáng tạo của tổ chức khoa học và công nghệ, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ, góp phần tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ của đất nước.
II. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Hỗ trợ hình thành và phát triển 3.000 doanh nghiệp khoa học và công nghệ; thành lập 100 cơ sở và đầu mối ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, trong đó tập trung chủ yếu tại các viện nghiên cứu, trường đại học.
2. Hỗ trợ 1.000 cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, các nhóm nghiên cứu mạnh được ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ tại các cơ sở và đầu mối ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho 5.000 lượt đối tượng thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ và các đối tượng có liên quan.
3. Hỗ trợ các tổ chức khoa học và công nghệ công lập chưa chuyển đổi thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, hoàn thành việc chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2013.
III. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Khảo sát, phân loại các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ có tiềm lực hình thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ, xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp khoa học và công nghệ:
a) Điều tra, khảo sát, phát hiện, phân loại tổ chức, cá nhân có tiềm lực hình thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tập trung vào các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, lựa chọn hình thức hỗ trợ hình thành, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ phù hợp, hiệu quả.
b) Xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp khoa học và công nghệ của cả nước, bao gồm việc thành lập, số lượng, tình hình hoạt động và phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
2. Hỗ trợ các hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ:
a) Hỗ trợ thành lập cơ sở và đầu mối ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tập trung tại các viện nghiên cứu, trường đại học và các doanh nghiệp.
b) Hỗ trợ tổ chức, cá nhân phát triển ý tưởng, nghiên cứu hoàn thiện công nghệ, sản phẩm mới làm cơ sở để thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
c) Hỗ trợ các tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân, doanh nghiệp sử dụng trang thiết bị, dịch vụ tại các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ để chuẩn bị hình thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
d) Hỗ trợ tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ sau khi hoàn thành việc ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
đ) Hỗ trợ cung cấp thông tin về công nghệ và sản phẩm công nghệ ở trong nước và nước ngoài; xây dựng, vận hành Trang thông tin điện tử để hỗ trợ quảng bá thông tin về các sản phẩm của doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
3. Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và hướng dẫn doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong việc hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định:
a) Lựa chọn và giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước cho doanh nghiệp có nhu cầu và đủ điều kiện áp dụng kết quả nghiên cứu này vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện của doanh nghiệp khoa học và công nghệ xây dựng, hoàn thiện hồ sơ, thủ tục để được công nhận là doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
c) Hướng dẫn doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong việc hưởng chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp; ưu đãi tín dụng, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn, hỗ trợ vốn từ các tổ chức tín dụng, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và các loại quỹ khác có liên quan; ưu đãi về sử dụng đất.
4. Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn về việc thành lập, quản lý, điều hành hoạt động của doanh nghiệp khoa học và công nghệ:
a) Bồi dưỡng, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân về quy trình, thủ tục, điều kiện và các vấn đề liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ; những nội dung liên quan đến thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
b) Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng quản lý tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với loại hình doanh nghiệp khoa học và công nghệ; về sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, xây dựng và phát triển thương hiệu của doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
c) Tổ chức các chương trình tham quan, khảo sát thực tế và học tập kinh nghiệm từ các mô hình doanh nghiệp khoa học và công nghệ thành công, tiêu biểu ở trong nước và nước ngoài.
5. Hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm:
a) Hỗ trợ việc rà soát, thống kê, đánh giá, phân loại các tổ chức khoa học và công nghệ công lập trực thuộc các Bộ, ngành, địa phương để làm căn cứ xây dựng kế hoạch và lộ trình chuyển đổi tổ chức và hoạt động của các tổ chức này theo quy định; kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền quyết định việc chuyển đổi hoặc sáp nhập, giải thể các tổ chức này theo quy định.
b) Lựa chọn và hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 4 Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập xây dựng Đề án thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
c) Hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ công lập giải quyết chính sách đối với người lao động dôi dư khi chuyển sang thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bao gồm:
- Hỗ trợ tài chính cho người lao động về hưu trước tuổi, chuyển công tác sang làm việc tại các tổ chức, đơn vị ngoài công lập, thôi việc ngay.
- Hỗ trợ kinh phí đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng để chyển đổi nghề và tìm việc làm mới.
d) Hướng dẫn tổ chức khoa học và công nghệ công lập tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc khi chuyển sang thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
6. Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập, bao gồm:
a) Cơ chế, chính sách về thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ, chuyển một phần hoặc toàn bộ tổ chức khoa học và công nghệ công lập để thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ và công nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
b) Cơ chế, chính sách về việc thu chi tài chính, giao và quản lý vốn, tài sản nhà nước, giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư và những quy định khác khi thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm (sau đây viết tắt là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
1. Nhà nước có cơ chế, chính sách để khuyến khích, hỗ trợ hình thành và phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, huy động các nguồn lực xã hội để phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất, kinh doanh, đẩy mạnh thương mại hóa các sản phẩm hàng hóa là kết quả của hoạt động khoa học và công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
2. Đẩy mạnh sắp xếp, hỗ trợ chuyển đổi các tổ chức khoa học và công nghệ công lập sang hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật nhằm tăng cường trách nhiệm và nâng cao tính tích cực, chủ động, năng động, sáng tạo của tổ chức khoa học và công nghệ, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ, góp phần tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ của đất nước.
II. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Hỗ trợ hình thành và phát triển 3.000 doanh nghiệp khoa học và công nghệ; thành lập 100 cơ sở và đầu mối ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, trong đó tập trung chủ yếu tại các viện nghiên cứu, trường đại học.
2. Hỗ trợ 1.000 cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, các nhóm nghiên cứu mạnh được ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ tại các cơ sở và đầu mối ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho 5.000 lượt đối tượng thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ và các đối tượng có liên quan.
3. Hỗ trợ các tổ chức khoa học và công nghệ công lập chưa chuyển đổi thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, hoàn thành việc chuyển đổi trước ngày 31 tháng 12 năm 2013.
III. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Khảo sát, phân loại các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ có tiềm lực hình thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ, xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp khoa học và công nghệ:
a) Điều tra, khảo sát, phát hiện, phân loại tổ chức, cá nhân có tiềm lực hình thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tập trung vào các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, lựa chọn hình thức hỗ trợ hình thành, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ phù hợp, hiệu quả.
b) Xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp khoa học và công nghệ của cả nước, bao gồm việc thành lập, số lượng, tình hình hoạt động và phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
2. Hỗ trợ các hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ:
a) Hỗ trợ thành lập cơ sở và đầu mối ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tập trung tại các viện nghiên cứu, trường đại học và các doanh nghiệp.
b) Hỗ trợ tổ chức, cá nhân phát triển ý tưởng, nghiên cứu hoàn thiện công nghệ, sản phẩm mới làm cơ sở để thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
c) Hỗ trợ các tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân, doanh nghiệp sử dụng trang thiết bị, dịch vụ tại các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ để chuẩn bị hình thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
d) Hỗ trợ tổ chức, cá nhân thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ sau khi hoàn thành việc ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
đ) Hỗ trợ cung cấp thông tin về công nghệ và sản phẩm công nghệ ở trong nước và nước ngoài; xây dựng, vận hành Trang thông tin điện tử để hỗ trợ quảng bá thông tin về các sản phẩm của doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
3. Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và hướng dẫn doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong việc hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định:
a) Lựa chọn và giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước cho doanh nghiệp có nhu cầu và đủ điều kiện áp dụng kết quả nghiên cứu này vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện của doanh nghiệp khoa học và công nghệ xây dựng, hoàn thiện hồ sơ, thủ tục để được công nhận là doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
c) Hướng dẫn doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong việc hưởng chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp; ưu đãi tín dụng, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn, hỗ trợ vốn từ các tổ chức tín dụng, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và các loại quỹ khác có liên quan; ưu đãi về sử dụng đất.
4. Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn về việc thành lập, quản lý, điều hành hoạt động của doanh nghiệp khoa học và công nghệ:
a) Bồi dưỡng, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân về quy trình, thủ tục, điều kiện và các vấn đề liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ; những nội dung liên quan đến thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
b) Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng quản lý tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với loại hình doanh nghiệp khoa học và công nghệ; về sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, xây dựng và phát triển thương hiệu của doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
c) Tổ chức các chương trình tham quan, khảo sát thực tế và học tập kinh nghiệm từ các mô hình doanh nghiệp khoa học và công nghệ thành công, tiêu biểu ở trong nước và nước ngoài.
5. Hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm:
a) Hỗ trợ việc rà soát, thống kê, đánh giá, phân loại các tổ chức khoa học và công nghệ công lập trực thuộc các Bộ, ngành, địa phương để làm căn cứ xây dựng kế hoạch và lộ trình chuyển đổi tổ chức và hoạt động của các tổ chức này theo quy định; kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền quyết định việc chuyển đổi hoặc sáp nhập, giải thể các tổ chức này theo quy định.
b) Lựa chọn và hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều 4 Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập xây dựng Đề án thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
c) Hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ công lập giải quyết chính sách đối với người lao động dôi dư khi chuyển sang thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bao gồm:
- Hỗ trợ tài chính cho người lao động về hưu trước tuổi, chuyển công tác sang làm việc tại các tổ chức, đơn vị ngoài công lập, thôi việc ngay.
- Hỗ trợ kinh phí đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng để chyển đổi nghề và tìm việc làm mới.
d) Hướng dẫn tổ chức khoa học và công nghệ công lập tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc khi chuyển sang thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
6. Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập, bao gồm:
a) Cơ chế, chính sách về thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ, chuyển một phần hoặc toàn bộ tổ chức khoa học và công nghệ công lập để thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ và công nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
b) Cơ chế, chính sách về việc thu chi tài chính, giao và quản lý vốn, tài sản nhà nước, giải quyết chính sách đối với lao động dôi dư và những quy định khác khi thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.