Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1606/QĐ-UBND 2019 điều động Công an chính quy đảm nhiệm Công an xã tỉnh Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/08/2019", "sign_number": "1606/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/08/2019", "sign_number": "1606/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/08/2019", "sign_number": "1606/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/08/2019", "sign_number": "1606/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/08/2019", "sign_number": "1606/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1606/QĐ-UBND 2019 điều động Công an chính quy đảm nhiệm Công an xã tỉnh Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt Đề án điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2019 - 2021 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Phương án bố trí trụ sở và kinh phí thực hiện
4.1. Phương án bố trí trụ sở
...
c) Phương án xây mới: 86 trụ sở giai đoạn 2020-2025 (trong đó năm 2020 xây dựng 16 trụ sở, từ năm 2021-2025 mỗi năm xây dựng 14 trụ sở).
4.2. Dự kiến kinh phí đảm bảo thực hiện Đề án
4.2.1. Kinh phí đảm bảo cơ sở vật chất
a) Tổng kinh phí do ngân sách địa phương bố trí và đề nghị Trung ương hỗ trợ một phần đảm bảo cho việc xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị cho trụ sở Công an xã là: 109.652.000.000đ (một trăm linh chín tỷ sáu trăm năm mươi hai triệu đồng), bao gồm:
- Kinh phí cải tạo để sử dụng lại 49 trụ sở (sửa chữa trụ sở 2 triệu/m2; mua sắm trang thiết bị làm việc 100 triệu/trụ sở): 12.552.000.000đ.
- Kinh phí mua sắm trang bị 25 trụ sở đã xây dựng (100 triệu/trụ sở): 2.500.000.000đ.
- Xây mới 86 trụ sở là 94.600.000.000đ (xây dựng trụ sở 1 tỷ/1 trụ sở; mua sắm trang thiết bị 100 triệu/trụ sở).
b) Khái toán theo từng địa phương như sau:
- Thành phố Yên Bái: 6 trụ sở (sử dụng lại 4; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 2) = 1.434.000.000đ.
- Thị xã Nghĩa Lộ: 3 trụ sở (sử dụng lại 1; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 1; xây mới 1) = 1.550.000.000đ.
- Trấn Yên: 21 trụ sở (sử dụng lại 6; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 4; xây mới 11) = 14.190.000.000đ.
- Văn Yên: 25 trụ sở (sử dụng lại 3; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 2; xây mới 20) = 23.000.000.000d.
- Lục Yên: 24 trụ sở (sử dụng lại 13; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 3; xây mới 8) = 12.406.000.000đ.
- Yên Bình: 24 trụ sở (sử dụng lại 6; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 4; xây mới 14) = 17.420.000.000đ.
- Văn Chấn: 31 trụ sở (sử dụng lại 8; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 5; xây mới 18) = 21.772.000.000đ.
- Trạm Tấu: 12 trụ sở (sử dụng lại 2; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 2; xây mới 8) = 9.360.000.000đ.
- Mù Cang Chải: 14 trụ sở (sử dụng lại 6; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 2; xây mới 6) = 8.520.000.000đ.
4.2.2. Kinh phí giải quyết chế độ chính sách
Dự kiến kinh phí chi cho 200 Trưởng Công an, Phó Trưởng công an, Công an viên thường trực đã có phương án đề nghị giải quyết chế độ chính sách giai đoạn 2019-2021 là: 1.117.770.000 đ, trong đó:
a) 13 Trưởng CAX:
- Nghỉ theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP: 11 người = 683.390.000đ (do ngân sách Trung ương đảm bảo).
- Nghỉ theo Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND: 02 người = 264.000.000đ (do ngân sách tỉnh đảm bảo).
b) 187 Phó CAX và CAVTT (161 PTCAX, 26 CAVTT)
- Tham gia đóng Bảo hiểm xã hội, nghỉ hưởng theo chế độ Bảo hiểm xã hội là 187 người (do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả).
- Hỗ trợ theo Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh là 187 người = 853.770.000đ (do ngân sách tỉnh đảm bảo).

Content:
Phương án xây mới: 86 trụ sở giai đoạn 2020-2025 (trong đó năm 2020 xây dựng 16 trụ sở, từ năm 2021-2025 mỗi năm xây dựng 14 trụ sở).
4.2. Dự kiến kinh phí đảm bảo thực hiện Đề án
4.2.1. Kinh phí đảm bảo cơ sở vật chất
a) Tổng kinh phí do ngân sách địa phương bố trí và đề nghị Trung ương hỗ trợ một phần đảm bảo cho việc xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị cho trụ sở Công an xã là: 109.652.000.000đ (một trăm linh chín tỷ sáu trăm năm mươi hai triệu đồng), bao gồm:
- Kinh phí cải tạo để sử dụng lại 49 trụ sở (sửa chữa trụ sở 2 triệu/m2; mua sắm trang thiết bị làm việc 100 triệu/trụ sở): 12.552.000.000đ.
- Kinh phí mua sắm trang bị 25 trụ sở đã xây dựng (100 triệu/trụ sở): 2.500.000.000đ.
- Xây mới 86 trụ sở là 94.600.000.000đ (xây dựng trụ sở 1 tỷ/1 trụ sở; mua sắm trang thiết bị 100 triệu/trụ sở).
b) Khái toán theo từng địa phương như sau:
- Thành phố Yên Bái: 6 trụ sở (sử dụng lại 4; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 2) = 1.434.000.000đ.
- Thị xã Nghĩa Lộ: 3 trụ sở (sử dụng lại 1; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 1; xây mới 1) = 1.550.000.000đ.
- Trấn Yên: 21 trụ sở (sử dụng lại 6; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 4; xây mới 11) = 14.190.000.000đ.
- Văn Yên: 25 trụ sở (sử dụng lại 3; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 2; xây mới 20) = 23.000.000.000d.
- Lục Yên: 24 trụ sở (sử dụng lại 13; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 3; xây mới 8) = 12.406.000.000đ.
- Yên Bình: 24 trụ sở (sử dụng lại 6; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 4; xây mới 14) = 17.420.000.000đ.
- Văn Chấn: 31 trụ sở (sử dụng lại 8; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 5; xây mới 18) = 21.772.000.000đ.
- Trạm Tấu: 12 trụ sở (sử dụng lại 2; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 2; xây mới 8) = 9.360.000.000đ.
- Mù Cang Chải: 14 trụ sở (sử dụng lại 6; mua sắm trang thiết bị làm việc của các trụ sở đã được đầu tư xây dựng 2; xây mới 6) = 8.520.000.000đ.
4.2.2. Kinh phí giải quyết chế độ chính sách
Dự kiến kinh phí chi cho 200 Trưởng Công an, Phó Trưởng công an, Công an viên thường trực đã có phương án đề nghị giải quyết chế độ chính sách giai đoạn 2019-2021 là: 1.117.770.000 đ, trong đó:
a) 13 Trưởng CAX:
- Nghỉ theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP: 11 người = 683.390.000đ (do ngân sách Trung ương đảm bảo).
- Nghỉ theo Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND: 02 người = 264.000.000đ (do ngân sách tỉnh đảm bảo).
b) 187 Phó CAX và CAVTT (161 PTCAX, 26 CAVTT)
- Tham gia đóng Bảo hiểm xã hội, nghỉ hưởng theo chế độ Bảo hiểm xã hội là 187 người (do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả).
- Hỗ trợ theo Nghị quyết số 27/2019/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh là 187 người = 853.770.000đ (do ngân sách tỉnh đảm bảo).