Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 05/2010/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở đô thị tỉnh T

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "31/05/2010", "sign_number": "05/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hạnh Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "31/05/2010", "sign_number": "05/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hạnh Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "31/05/2010", "sign_number": "05/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hạnh Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "31/05/2010", "sign_number": "05/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hạnh Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "31/05/2010", "sign_number": "05/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hạnh Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 05/2010/QĐ-UBND phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở đô thị tỉnh T

Điều 1. : Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở đô thị tỉnh Thái Bình đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
7.081

18

153.240

7.662

20

9

Thị trấn Thanh Nê

215.775

11.115

19

264.685

12.449

21

10

Thị trấn Vũ Thư

91.128

4.923

18,5

110.814

5.415

20

b. Đối với 05 thị trấn của tỉnh dự kiến đề nghị công nhận là đô thị loại V:
- Thị trấn Tiên Hưng có diện tích nhà ở đến năm 2015 tăng thêm so với năm 2007 là 30.030 m2 và đến năm 2020 tăng thêm so với năm 2015 là 36.656 m2.
- Thị trấn Đông Quan có diện tích nhà ở đến năm 2015 tăng thêm so với năm 2007 là 23.870 m2 và đến năm 2020 tăng thêm so với năm 2015 là 29.130 m2.
- Thị trấn Thái Ninh có diện tích nhà ở đến năm 2015 tăng thêm so với năm 2007 là 23.210 m2 và đến năm 2020 tăng thêm so với năm 2015 là 27.764 m2.
- Thị trấn Nam Trung có diện tích nhà ở đến năm 2015 tăng thêm so với năm 2007 là 24.706 m2 và đến năm 2020 tăng thêm so với năm 2015 là 48.024 m2.
- Thị trấn Vũ Quý có diện tích nhà ở đến năm 2015 tăng thêm so với năm 2007 là 21.296 m2 và đến năm 2020 tăng thêm so với năm 2015 là 26.796 m2.
7. Vốn đầu tư:
Vốn đầu tư cho 10 đô thị hiện có:

Các chỉ tiêu

Đến năm 2015

Đến năm 2020

(Tỷ đồng)

(Tỷ đồng)

Vốn ngân sách Nhà nước

183,2

154,1

Vốn huy động từ doanh nghiệp, ng­ười có nhu cầu về nhà ở

6.413,2

6.031,6

Vốn huy động từ cộng đồng

948,3

904

Tổng cộng

7.544,7

7.089,7

Mức vốn huy động bình quân năm

943,08

1.417,94

b. Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư theo hạng mục công trình cho 05 thị trấn của tỉnh dự kiến đề nghị công nhận là đô thị loại V:

Tên thị trấn

Đến năm 2015

Đến năm 2020

(Tỷ đồng)

(Tỷ đồng)

Thị trấn Tiên Hưng – huyện Đông Hưng

136,8

167

Thị trấn Đông Quan – huyện Đông Hưng

108,8

132,7

Thị trấn Thái Ninh – huyện Thái Thụy

105,7

126,5

Thị trấn Nam Trung – huyện Tiền Hải

112,6

218,8

Thị trấn Vũ Quý – huyện Kiến Xương

97

122,1

Tổng cộng

560,9

767,1

Content:
7.081

18

153.240

7.662

20

9

Thị trấn Thanh Nê

215.775

11.115

19

264.685

12.449

21

10

Thị trấn Vũ Thư

91.128

4.923

18,5

110.814

5.415

20

b. Đối với 05 thị trấn của tỉnh dự kiến đề nghị công nhận là đô thị loại V:
- Thị trấn Tiên Hưng có diện tích nhà ở đến năm 2015 tăng thêm so với năm 2007 là 30.030 m2 và đến năm 2020 tăng thêm so với năm 2015 là 36.656 m2.
- Thị trấn Đông Quan có diện tích nhà ở đến năm 2015 tăng thêm so với năm 2007 là 23.870 m2 và đến năm 2020 tăng thêm so với năm 2015 là 29.130 m2.
- Thị trấn Thái Ninh có diện tích nhà ở đến năm 2015 tăng thêm so với năm 2007 là 23.210 m2 và đến năm 2020 tăng thêm so với năm 2015 là 27.764 m2.
- Thị trấn Nam Trung có diện tích nhà ở đến năm 2015 tăng thêm so với năm 2007 là 24.706 m2 và đến năm 2020 tăng thêm so với năm 2015 là 48.024 m2.
- Thị trấn Vũ Quý có diện tích nhà ở đến năm 2015 tăng thêm so với năm 2007 là 21.296 m2 và đến năm 2020 tăng thêm so với năm 2015 là 26.796 m2.
Vốn đầu tư:
Vốn đầu tư cho 10 đô thị hiện có:

Các chỉ tiêu

Đến năm 2015

Đến năm 2020

(Tỷ đồng)

(Tỷ đồng)

Vốn ngân sách Nhà nước

183,2

154,1

Vốn huy động từ doanh nghiệp, ng­ười có nhu cầu về nhà ở

6.413,2

6.031,6

Vốn huy động từ cộng đồng

948,3

904

Tổng cộng

7.544,7

7.089,7

Mức vốn huy động bình quân năm

943,08

1.417,94

b. Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư theo hạng mục công trình cho 05 thị trấn của tỉnh dự kiến đề nghị công nhận là đô thị loại V:

Tên thị trấn

Đến năm 2015

Đến năm 2020

(Tỷ đồng)

(Tỷ đồng)

Thị trấn Tiên Hưng – huyện Đông Hưng

136,8

167

Thị trấn Đông Quan – huyện Đông Hưng

108,8

132,7

Thị trấn Thái Ninh – huyện Thái Thụy

105,7

126,5

Thị trấn Nam Trung – huyện Tiền Hải

112,6

218,8

Thị trấn Vũ Quý – huyện Kiến Xương

97

122,1

Tổng cộng

560,9

767,1