Document: Điều 2 Quyết định 32/2004/QĐ-BTC tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc cơ quan nhà nước tại xã, phường, thị trấn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/04/2004", "sign_number": "32/2004/QĐ-BTC", "signer": "Huỳnh Thị Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/04/2004", "sign_number": "32/2004/QĐ-BTC", "signer": "Huỳnh Thị Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/04/2004", "sign_number": "32/2004/QĐ-BTC", "signer": "Huỳnh Thị Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/04/2004", "sign_number": "32/2004/QĐ-BTC", "signer": "Huỳnh Thị Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/04/2004", "sign_number": "32/2004/QĐ-BTC", "signer": "Huỳnh Thị Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 32/2004/QĐ-BTC tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc cơ quan nhà nước tại xã, phường, thị trấn có nội dung như sau:

Điều 2. Định mức sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước cấp xã quy định tại Quyết định này được quy định tối đa theo từng khu vực với mức như sau:
1- Khu vực đô thị không quá 450 m2;
2- Khu vực đồng bằng, trung du không quá 500 m2;
3- Khu vực miền núi, hải đảo không quá 400 m2;
Định mức sử dụng trụ sở làm việc nêu trên gồm: Diện tích nhà dùng để làm việc cho các cán bộ, công chức làm công tác đảng, chính quyền, mặt trận, đoàn thể, chuyên môn nghiệp vụ, phục vụ cho công tác tiếp dân, họp, lưu trữ hồ sơ và sử dụng cho các nhu cầu công việc chung khác tại xã.
Căn cứ vào thực tế ở địa phương và tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định diện tích đất giao cho cấp xã làm trụ sở cho phù hợp.

Content:
Điều 2. Định mức sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước cấp xã quy định tại Quyết định này được quy định tối đa theo từng khu vực với mức như sau:
1- Khu vực đô thị không quá 450 m2;
2- Khu vực đồng bằng, trung du không quá 500 m2;
3- Khu vực miền núi, hải đảo không quá 400 m2;
Định mức sử dụng trụ sở làm việc nêu trên gồm: Diện tích nhà dùng để làm việc cho các cán bộ, công chức làm công tác đảng, chính quyền, mặt trận, đoàn thể, chuyên môn nghiệp vụ, phục vụ cho công tác tiếp dân, họp, lưu trữ hồ sơ và sử dụng cho các nhu cầu công việc chung khác tại xã.
Căn cứ vào thực tế ở địa phương và tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định diện tích đất giao cho cấp xã làm trụ sở cho phù hợp.