Document: Điều 1 Quyết định 2020/QĐ-UBND 2013 thành lập Khu Bảo tồn Sao la tỉnh Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "2020/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2020/QĐ-UBND 2013 thành lập Khu Bảo tồn Sao la tỉnh Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt thành lập Khu Bảo tồn Sao la, tỉnh Thừa Thiên Huế gồm các nội dung chính sau:
1. Tên gọi khu bảo tồn: Khu Bảo tồn Sao la, tỉnh Thừa Thiên Huế
2. Vị trí địa lý:
- Khu Bảo tồn Sao la thuộc địa bàn 3 xã: xã Hương Nguyên huyện A Lưới và xã Thượng Quảng, Thượng Long huyện Nam Đông.
- Khu Bảo tồn Sao la giới hạn trong tọa độ địa lý:
+ Từ 1603’7” đến 1609’50” vĩ độ Bắc
+ Từ 107025’41” đến 107033’39” kinh độ Đông
3. Quy mô diện tích: Tổng diện tích 15.519,93 ha, gồm 15 tiểu khu:
- Huyện A Lưới có 9 tiểu khu: 345; 346; 347; 348; 349; 350, 351; 352; 353.
- Huyện Nam Đông có 6 tiểu khu: 398; 402; 403 (Trừ khoảnh 1); 404; 405; 409.
4. Các phân khu chức năng: Khu Bảo tồn Sao la được chia làm ba phân khu chức năng: Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt; Phân khu Phục hồi sinh thái; Phân khu Hành chính dịch vụ:
a) Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt: có diện tích 11.845.00 ha, gồm các Tiểu khu 345 đến Tiểu khu 350; Tiểu khu 351 (khoảnh 1-8; 12; 13; 18); Tiểu khu 352 (khoảnh 1; 3; 4; 5; 6; 7; 9-13); Tiểu khu 404 (khoảnh 5-10); Tiểu khu 405 (khoảnh 2-4; 8-10); Tiểu khu 398 (khoảnh 1-9); Tiểu khu 402 (khoảnh 1-11); Tiểu khu 403 (khoảnh 2-3) và Tiểu khu 409 (khoảnh 1-6).
b) Phân khu Phục hồi sinh thái: Diện tích 3.550.0 ha, gồm Tiểu khu 351 (khoảnh 10; 11; 14; 15; 17; 19); Tiểu kkhu 352 (khoảnh 2; 4); Tiểu khu 353( khoảnh 1-14); Tiểu khu 404 (khoảnh 1-4); Tiểu khu 405 (khoảnh 1; 5; 6; 7); Tiểu khu 398 (khoảnh 2).
c) Phân khu hành chính, dịch vụ: có diện tích 124,93 ha, thuộc khoảnh 16 Tiểu khu 351.
d) Vùng đệm: bao gồm 19 tiểu khu có tổng diện tích 16,553.9 ha, thuộc địa bàn 5 xã: A Roàng, Hương Nguyên, huyện A Lưới, Dương Hòa, thị xã Hương Thủy và Thượng Quảng, Thượng Long, huyện Nam Đông.
Vùng đệm có chức năng quan hệ chặt chẽ với Khu bảo tồn Sao la trong công tác bảo vệ và phát triển rừng.
5. Mục tiêu, nhiệm vụ Khu bảo tồn Sao la
- Bảo vệ diện tích rừng tự nhiên nguyên sinh đất thấp còn sót lại ở khu vực Trung Trường Sơn.
- Bảo tồn quần thể Sao la và 2 loại thú móng guốc là Mang lớn và Mang Trường sơn, đồng thời bảo tồn các loài động, thực vật đặc hữu và quý hiếm khác.
- Bảo tồn tính đa dạng sinh học, bảo tồn các loài, nguồn gen có trong mỗi loài và các sinh cảnh, cảnh quan của các khu rừng.
- Nâng cao ý thức của dân, thúc đẩy sự hợp tác giữa cộng đồng địa phương với Nhà nước và các tổ chức quốc tế.
- Thông qua các hoạt động xây dựng khu bảo tồn, góp phần phát triển kinh tế xã hội các xã vùng đệm và giữ vững an ninh quốc phòng.
- Bảo vệ, xây dựng, phát triển rừng và tài nguyên thiên nhiên; khôi phục, bảo tồn nguyên vẹn các hệ sinh thái, các loài động thực vật quý hiếm khác trong phạm vi khu bảo tồn, đặc biệt quần thể Sao la và hai loài thú móng guốc khác là Mang lớn và Mang trường sơn.
- Bảo vệ diện tích rừng tự nhiên còn sót lại ở khu vực Trung Trường sơn, với chức năng phòng hộ đầu nguồn sông Hương và sông Bồ.
- Phối hợp với các cấp chính quyền địa phương để bảo vệ các nguồn gen khác; thực hiện các biện pháp phòng chống chữa cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh hại rừng; ngăn chặn các hành vi gây thiệt hại đến rừng.
- Tổ chức các hoạt động hợp tác quốc tế theo sự phân công của các cơ quan có thẩm quyền và các quy định hiện hành của Nhà nước.
- Nâng cao nhận thức của cộng đồng địa phương về bảo tồn thiên nhiên, thúc đẩy sự hợp tác giữa cộng đồng địa phương với Nhà nước và các tổ chức quốc tế.
- Thông qua các hoạt động quản lý Khu bảo tồn để góp phần phát triển kinh tế vùng đệm.
- Xây dựng, hợp tác và tổ chức thực hiện các hoạt động và chương trình nghiên cứu khoa học Khu bảo tồn theo hướng dẫn của cơ quan chủ quản.
- Được thực hiện các hoạt động dịch vụ nghiên cứu khoa học, văn hóa xã hội và du lịch sinh thái theo quy định của Pháp luật.
- Thực hiện các dự án phục hồi rừng, khoán bảo vệ rừng; bảo vệ diện tích sinh cảnh của Sao la chưa bị hoặc ít bị tác động, bảo vệ sinh cảnh của các loài động, thực vật rừng; thu hút và phát huy khả năng tham gia của người dân trong công tác quản lý bảo vệ rừng, góp phần tăng thu nhập cho người dân.
- Đào tạo cán bộ, tăng cường năng lực của Ban quản lý Khu Bảo tồn loài, và nâng cao nhận thức cho cộng đồng trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ và nghiên cứu Sao la, tài nguyên thiên nhiên.

Content:
Điều 1. Phê duyệt thành lập Khu Bảo tồn Sao la, tỉnh Thừa Thiên Huế gồm các nội dung chính sau:
1. Tên gọi khu bảo tồn: Khu Bảo tồn Sao la, tỉnh Thừa Thiên Huế
2. Vị trí địa lý:
- Khu Bảo tồn Sao la thuộc địa bàn 3 xã: xã Hương Nguyên huyện A Lưới và xã Thượng Quảng, Thượng Long huyện Nam Đông.
- Khu Bảo tồn Sao la giới hạn trong tọa độ địa lý:
+ Từ 1603’7” đến 1609’50” vĩ độ Bắc
+ Từ 107025’41” đến 107033’39” kinh độ Đông
3. Quy mô diện tích: Tổng diện tích 15.519,93 ha, gồm 15 tiểu khu:
- Huyện A Lưới có 9 tiểu khu: 345; 346; 347; 348; 349; 350, 351; 352; 353.
- Huyện Nam Đông có 6 tiểu khu: 398; 402; 403 (Trừ khoảnh 1); 404; 405; 409.
4. Các phân khu chức năng: Khu Bảo tồn Sao la được chia làm ba phân khu chức năng: Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt; Phân khu Phục hồi sinh thái; Phân khu Hành chính dịch vụ:
a) Phân khu Bảo vệ nghiêm ngặt: có diện tích 11.845.00 ha, gồm các Tiểu khu 345 đến Tiểu khu 350; Tiểu khu 351 (khoảnh 1-8; 12; 13; 18); Tiểu khu 352 (khoảnh 1; 3; 4; 5; 6; 7; 9-13); Tiểu khu 404 (khoảnh 5-10); Tiểu khu 405 (khoảnh 2-4; 8-10); Tiểu khu 398 (khoảnh 1-9); Tiểu khu 402 (khoảnh 1-11); Tiểu khu 403 (khoảnh 2-3) và Tiểu khu 409 (khoảnh 1-6).
b) Phân khu Phục hồi sinh thái: Diện tích 3.550.0 ha, gồm Tiểu khu 351 (khoảnh 10; 11; 14; 15; 17; 19); Tiểu kkhu 352 (khoảnh 2; 4); Tiểu khu 353( khoảnh 1-14); Tiểu khu 404 (khoảnh 1-4); Tiểu khu 405 (khoảnh 1; 5; 6; 7); Tiểu khu 398 (khoảnh 2).
c) Phân khu hành chính, dịch vụ: có diện tích 124,93 ha, thuộc khoảnh 16 Tiểu khu 351.
d) Vùng đệm: bao gồm 19 tiểu khu có tổng diện tích 16,553.9 ha, thuộc địa bàn 5 xã: A Roàng, Hương Nguyên, huyện A Lưới, Dương Hòa, thị xã Hương Thủy và Thượng Quảng, Thượng Long, huyện Nam Đông.
Vùng đệm có chức năng quan hệ chặt chẽ với Khu bảo tồn Sao la trong công tác bảo vệ và phát triển rừng.
5. Mục tiêu, nhiệm vụ Khu bảo tồn Sao la
- Bảo vệ diện tích rừng tự nhiên nguyên sinh đất thấp còn sót lại ở khu vực Trung Trường Sơn.
- Bảo tồn quần thể Sao la và 2 loại thú móng guốc là Mang lớn và Mang Trường sơn, đồng thời bảo tồn các loài động, thực vật đặc hữu và quý hiếm khác.
- Bảo tồn tính đa dạng sinh học, bảo tồn các loài, nguồn gen có trong mỗi loài và các sinh cảnh, cảnh quan của các khu rừng.
- Nâng cao ý thức của dân, thúc đẩy sự hợp tác giữa cộng đồng địa phương với Nhà nước và các tổ chức quốc tế.
- Thông qua các hoạt động xây dựng khu bảo tồn, góp phần phát triển kinh tế xã hội các xã vùng đệm và giữ vững an ninh quốc phòng.
- Bảo vệ, xây dựng, phát triển rừng và tài nguyên thiên nhiên; khôi phục, bảo tồn nguyên vẹn các hệ sinh thái, các loài động thực vật quý hiếm khác trong phạm vi khu bảo tồn, đặc biệt quần thể Sao la và hai loài thú móng guốc khác là Mang lớn và Mang trường sơn.
- Bảo vệ diện tích rừng tự nhiên còn sót lại ở khu vực Trung Trường sơn, với chức năng phòng hộ đầu nguồn sông Hương và sông Bồ.
- Phối hợp với các cấp chính quyền địa phương để bảo vệ các nguồn gen khác; thực hiện các biện pháp phòng chống chữa cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh hại rừng; ngăn chặn các hành vi gây thiệt hại đến rừng.
- Tổ chức các hoạt động hợp tác quốc tế theo sự phân công của các cơ quan có thẩm quyền và các quy định hiện hành của Nhà nước.
- Nâng cao nhận thức của cộng đồng địa phương về bảo tồn thiên nhiên, thúc đẩy sự hợp tác giữa cộng đồng địa phương với Nhà nước và các tổ chức quốc tế.
- Thông qua các hoạt động quản lý Khu bảo tồn để góp phần phát triển kinh tế vùng đệm.
- Xây dựng, hợp tác và tổ chức thực hiện các hoạt động và chương trình nghiên cứu khoa học Khu bảo tồn theo hướng dẫn của cơ quan chủ quản.
- Được thực hiện các hoạt động dịch vụ nghiên cứu khoa học, văn hóa xã hội và du lịch sinh thái theo quy định của Pháp luật.
- Thực hiện các dự án phục hồi rừng, khoán bảo vệ rừng; bảo vệ diện tích sinh cảnh của Sao la chưa bị hoặc ít bị tác động, bảo vệ sinh cảnh của các loài động, thực vật rừng; thu hút và phát huy khả năng tham gia của người dân trong công tác quản lý bảo vệ rừng, góp phần tăng thu nhập cho người dân.
- Đào tạo cán bộ, tăng cường năng lực của Ban quản lý Khu Bảo tồn loài, và nâng cao nhận thức cho cộng đồng trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ và nghiên cứu Sao la, tài nguyên thiên nhiên.