Document: Điều 38 Thông tư 47/2023/TT-BCT 2023 xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "47/2023/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Sinh Nhật Tân", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "47/2023/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Sinh Nhật Tân", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "47/2023/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Sinh Nhật Tân", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "47/2023/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Sinh Nhật Tân", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "47/2023/TT-BCT", "signer": "Nguyễn Sinh Nhật Tân", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 38 Thông tư 47/2023/TT-BCT 2023 xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới nhất có nội dung như sau:

Điều 38. Trình ký ban hành thông tư
1. Hồ sơ trình Bộ trưởng ký ban hành thông tư bao gồm:
a) Tờ trình Bộ trưởng về dự thảo thông tư;
b) Dự thảo thông tư đã được chỉnh lý sau khi có ý kiến của Lãnh đạo Bộ theo quy định tại Điều 33 Thông tư này;
c) Báo cáo thẩm định của Vụ Pháp chế; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;
d) Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo;
đ) Báo cáo đánh giá tác động; bản đánh giá thủ tục hành chính trong trường hợp được luật giao quy định thủ tục hành chính; báo cáo lồng ghép vấn đề bình đẳng giới (nếu có);
e) Văn bản góp ý của Vụ Kế hoạch - Tài chính trong trường hợp dự thảo thông tư có nội dung liên quan đến định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức tính giá.
g) Dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính quy định trong dự thảo thông tư (nếu có);
h) Tài liệu khác (nếu có).
2. Hồ sơ trình Bộ trưởng ký ban hành thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực công thương bao gồm:
a) Tờ trình Bộ trưởng về dự thảo thông tư;
b) Dự thảo thông tư đã được chỉnh lý sau khi có ý kiến của Lãnh đạo Bộ theo quy định tại Điều 33 Thông tư này;
c) Báo cáo thẩm định của Vụ Pháp chế; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế;
d) Ý kiến thẩm tra của Vụ Khoa học và Công nghệ, ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm tra, thẩm định;
đ) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo thông tư;
e) Báo cáo đánh giá tác động chính sách (nếu có); bản đánh giá thủ tục hành chính trong trường hợp được luật, nghị quyết của Quốc hội giao quy định thủ tục hành chính;
g) Dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính quy định trong dự thảo (nếu có);
h) Tài liệu khác (nếu có).
3. Hồ sơ trình Bộ trưởng ký ban hành thông tư theo trình tự, thủ tục rút gọn bao gồm:
a) Tờ trình Bộ trưởng về dự thảo thông tư;
b) Dự thảo thông tư đã được chỉnh lý sau khi có ý kiến của Lãnh đạo Bộ theo quy định tại Điều 33 Thông tư này;
c) Báo cáo thẩm định của Vụ Pháp chế; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế;
d) Tài liệu khác (nếu có).
4. Dự thảo thông tư trình Bộ trưởng ký ban hành phải có đầy đủ các tài liệu quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này tương ứng với từng trường hợp; chữ ký tắt của lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo và của lãnh đạo Vụ Pháp chế ở góc phải cuối mỗi trang của dự thảo văn bản; chữ ký tắt của Lãnh đạo Văn phòng Bộ vào vị trí cuối cùng ở phần “Nơi nhận”.

Content:
Điều 38. Trình ký ban hành thông tư
1. Hồ sơ trình Bộ trưởng ký ban hành thông tư bao gồm:
a) Tờ trình Bộ trưởng về dự thảo thông tư;
b) Dự thảo thông tư đã được chỉnh lý sau khi có ý kiến của Lãnh đạo Bộ theo quy định tại Điều 33 Thông tư này;
c) Báo cáo thẩm định của Vụ Pháp chế; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;
d) Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo;
đ) Báo cáo đánh giá tác động; bản đánh giá thủ tục hành chính trong trường hợp được luật giao quy định thủ tục hành chính; báo cáo lồng ghép vấn đề bình đẳng giới (nếu có);
e) Văn bản góp ý của Vụ Kế hoạch - Tài chính trong trường hợp dự thảo thông tư có nội dung liên quan đến định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức tính giá.
g) Dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính quy định trong dự thảo thông tư (nếu có);
h) Tài liệu khác (nếu có).
2. Hồ sơ trình Bộ trưởng ký ban hành thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực công thương bao gồm:
a) Tờ trình Bộ trưởng về dự thảo thông tư;
b) Dự thảo thông tư đã được chỉnh lý sau khi có ý kiến của Lãnh đạo Bộ theo quy định tại Điều 33 Thông tư này;
c) Báo cáo thẩm định của Vụ Pháp chế; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế;
d) Ý kiến thẩm tra của Vụ Khoa học và Công nghệ, ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm tra, thẩm định;
đ) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của dự thảo thông tư;
e) Báo cáo đánh giá tác động chính sách (nếu có); bản đánh giá thủ tục hành chính trong trường hợp được luật, nghị quyết của Quốc hội giao quy định thủ tục hành chính;
g) Dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính quy định trong dự thảo (nếu có);
h) Tài liệu khác (nếu có).
3. Hồ sơ trình Bộ trưởng ký ban hành thông tư theo trình tự, thủ tục rút gọn bao gồm:
a) Tờ trình Bộ trưởng về dự thảo thông tư;
b) Dự thảo thông tư đã được chỉnh lý sau khi có ý kiến của Lãnh đạo Bộ theo quy định tại Điều 33 Thông tư này;
c) Báo cáo thẩm định của Vụ Pháp chế; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế;
d) Tài liệu khác (nếu có).
4. Dự thảo thông tư trình Bộ trưởng ký ban hành phải có đầy đủ các tài liệu quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này tương ứng với từng trường hợp; chữ ký tắt của lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo và của lãnh đạo Vụ Pháp chế ở góc phải cuối mỗi trang của dự thảo văn bản; chữ ký tắt của Lãnh đạo Văn phòng Bộ vào vị trí cuối cùng ở phần “Nơi nhận”.