Document: Điều 2 Quyết định 181/2003/QĐ-BBCVT chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức  trung tâm kiểm soát tấn số vô tuyến điện khu vực I

Type: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "25/11/2003", "sign_number": "181/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "25/11/2003", "sign_number": "181/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "25/11/2003", "sign_number": "181/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "25/11/2003", "sign_number": "181/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "25/11/2003", "sign_number": "181/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đỗ Trung Tá", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 181/2003/QĐ-BBCVT chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức  trung tâm kiểm soát tấn số vô tuyến điện khu vực I có nội dung như sau:

Điều 2. Trung tâm Kiểm soát tần số vô tuyến điện khu vực I có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Kiểm soát việc phát sóng vô tuyến điện của các đài phát trong nước, các đài nước ngoài phát sóng đến Việt Nam thuộc các nghiệp vụ vô tuyến điện (nghiệp vụ cố định, lưu động, hàng hải, hàng không, phát thanh truyền hình, định vị, dẫn đường, vệ tinh, nghiệp dư và các nghiệp vụ vô tuyến điện khác) và các thiết bị phát sóng khác trên địa bàn quản lý của Trung tâm.
2. Đo các thông số kỹ thuật của các đài phát sóng thuộc các nghiệp vụ vô tuyến điện và các nguồn phát sóng vô tuyến điện khác. Tổng hợp số liệu kiểm soát và số liệu đo được để phục vụ cho công tác quản lý tần số.
3. Phát hiện vi phạm các quy định của Nhà nước về việc sử dụng tần số, thiết bị phát sóng vô tuyến điện và xử lý theo quy định của pháp luật .
4. Kiểm tra định kỳ, đột xuất và hướng dẫn các đối tượng sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện trên địa bàn quản lý của Trung tâm về việc chấp hành pháp luật, các quy định có liên quan của Nhà nước.
5. Thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát trên địa bàn quản lý của Trung tâm đối với các thiết bị phát sóng vô tuyến điện đặt trên tầu bay, tầu biển và các phương tiện giao thông khác của nước ngoài ra vào, trú đậu tại các cảng hàng không, cảng biển, bến bãi của Việt Nam về hoạt động và các loại giấy phép, chứng chỉ có liên quan đến việc sử dụng thông tin vô tuyến điện theo quy định của pháp luật Việt Nan.
6. Điều tra, xác định các nguồn nhiễu và xử lý can nhiễu vô tuyến điện có hại theo quy định của pháp luật; lập hồ sơ để Cục Tần số vô tuyến điện khiếu nại các vụ can nhiễu do nước ngoài gây ra cho các nghiệp vụ vô tuyến điện của Việt Nam hoạt động trên địa bàn quản lý của Trung tâm theo quy định quốc tế.
7. Tham gia các chương trình kiểm soát phát sóng vô tuyến điện quốc tế và các hoạt động về kỹ thuật nghiệp vụ của Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU) và các tổ chức quốc tế liên quan khác theo sự phân công của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện.
8. Thực hiện nhiệm vụ của Cục tần số vô tuyến điện trong việc phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trên địa bàn quản lý của Trung tâm trong công tác kiểm tra, kiểm soát tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.
9. Hướng dẫn thủ tục, tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện cho các đối tượng sử dụng tần số vô tuyến điện trên địa bàn quản lý của Trung tâm.
10. Thu các khoản phí, lệ phí tần số vô tuyến điện và các khoản thu khác theo ủy quyền của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện.
11. Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Trung tâm theo quy định của Pháp luật, của Bộ Bưu chính, Viễn thông và phân cấp của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục tần số vô tuyến điện giao.

Content:
Điều 2. Trung tâm Kiểm soát tần số vô tuyến điện khu vực I có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Kiểm soát việc phát sóng vô tuyến điện của các đài phát trong nước, các đài nước ngoài phát sóng đến Việt Nam thuộc các nghiệp vụ vô tuyến điện (nghiệp vụ cố định, lưu động, hàng hải, hàng không, phát thanh truyền hình, định vị, dẫn đường, vệ tinh, nghiệp dư và các nghiệp vụ vô tuyến điện khác) và các thiết bị phát sóng khác trên địa bàn quản lý của Trung tâm.
2. Đo các thông số kỹ thuật của các đài phát sóng thuộc các nghiệp vụ vô tuyến điện và các nguồn phát sóng vô tuyến điện khác. Tổng hợp số liệu kiểm soát và số liệu đo được để phục vụ cho công tác quản lý tần số.
3. Phát hiện vi phạm các quy định của Nhà nước về việc sử dụng tần số, thiết bị phát sóng vô tuyến điện và xử lý theo quy định của pháp luật .
4. Kiểm tra định kỳ, đột xuất và hướng dẫn các đối tượng sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện trên địa bàn quản lý của Trung tâm về việc chấp hành pháp luật, các quy định có liên quan của Nhà nước.
5. Thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát trên địa bàn quản lý của Trung tâm đối với các thiết bị phát sóng vô tuyến điện đặt trên tầu bay, tầu biển và các phương tiện giao thông khác của nước ngoài ra vào, trú đậu tại các cảng hàng không, cảng biển, bến bãi của Việt Nam về hoạt động và các loại giấy phép, chứng chỉ có liên quan đến việc sử dụng thông tin vô tuyến điện theo quy định của pháp luật Việt Nan.
6. Điều tra, xác định các nguồn nhiễu và xử lý can nhiễu vô tuyến điện có hại theo quy định của pháp luật; lập hồ sơ để Cục Tần số vô tuyến điện khiếu nại các vụ can nhiễu do nước ngoài gây ra cho các nghiệp vụ vô tuyến điện của Việt Nam hoạt động trên địa bàn quản lý của Trung tâm theo quy định quốc tế.
7. Tham gia các chương trình kiểm soát phát sóng vô tuyến điện quốc tế và các hoạt động về kỹ thuật nghiệp vụ của Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU) và các tổ chức quốc tế liên quan khác theo sự phân công của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện.
8. Thực hiện nhiệm vụ của Cục tần số vô tuyến điện trong việc phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trên địa bàn quản lý của Trung tâm trong công tác kiểm tra, kiểm soát tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện theo quy định của pháp luật.
9. Hướng dẫn thủ tục, tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện cho các đối tượng sử dụng tần số vô tuyến điện trên địa bàn quản lý của Trung tâm.
10. Thu các khoản phí, lệ phí tần số vô tuyến điện và các khoản thu khác theo ủy quyền của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện.
11. Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Trung tâm theo quy định của Pháp luật, của Bộ Bưu chính, Viễn thông và phân cấp của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục tần số vô tuyến điện giao.