Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 48/2001/QĐ-BTC mức thu phí, lệ phí hàng hải

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/05/2001", "sign_number": "48/2001/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/05/2001", "sign_number": "48/2001/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/05/2001", "sign_number": "48/2001/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/05/2001", "sign_number": "48/2001/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/05/2001", "sign_number": "48/2001/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 48/2001/QĐ-BTC mức thu phí, lệ phí hàng hải

Điều 2. : Căn cứ xác định số tiền phí, lệ phí hàng hải phải nộp là mức thu quy định tại Điều 1 Quyết định này tính theo tổng dung tích (GT), công suất máy chính (CV) của tàu thuỷ, thời gian (giờ), khối lượng hàng hoá (tấn hoặc m3), khoảng cách (hải lý), cụ thể như sau:
1. Tổng dung tích (GT):
a) Đối với tàu thuỷ chở hàng (trừ tàu chở dầu) là GT lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận dung tích do cơ quan đăng kiểm có thẩm quyền cấp.
b) Đối với tàu thuỷ chở dầu là 85% GT lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận dung tích.
c) Đối với tàu thuỷ chở khách trọng tải tính phí bằng 50% GT lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận dung tích.
d) Tàu thuỷ không ghi GT xác định như sau:
- Tàu thuỷ chở hàng: 1,5 tấn trọng tải đăng ký tính bằng 1 GT.
- Tàu kéo, tàu đẩy: 1 mã lực tính bằng 0,5 GT.
- Sà lan : 1 tấn trọng tải đăng ký tính bằng 1 GT.
đ) Đối với tàu thuỷ là đoàn sà lan tàu kéo (hoặc tàu đẩy) là tổng số GT của cả đoàn sà lan và tàu kéo (tàu đẩy).

Content:
Tổng dung tích (GT):
a) Đối với tàu thuỷ chở hàng (trừ tàu chở dầu) là GT lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận dung tích do cơ quan đăng kiểm có thẩm quyền cấp.
b) Đối với tàu thuỷ chở dầu là 85% GT lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận dung tích.
c) Đối với tàu thuỷ chở khách trọng tải tính phí bằng 50% GT lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận dung tích.
d) Tàu thuỷ không ghi GT xác định như sau:
- Tàu thuỷ chở hàng: 1,5 tấn trọng tải đăng ký tính bằng 1 GT.
- Tàu kéo, tàu đẩy: 1 mã lực tính bằng 0,5 GT.
- Sà lan : 1 tấn trọng tải đăng ký tính bằng 1 GT.
đ) Đối với tàu thuỷ là đoàn sà lan tàu kéo (hoặc tàu đẩy) là tổng số GT của cả đoàn sà lan và tàu kéo (tàu đẩy).