Document: Điều 1 Quyết định 10/2012/QĐ-UBND mức thu học phí các trường cao đẳng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/03/2012", "sign_number": "10/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/03/2012", "sign_number": "10/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/03/2012", "sign_number": "10/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/03/2012", "sign_number": "10/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "05/03/2012", "sign_number": "10/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 10/2012/QĐ-UBND mức thu học phí các trường cao đẳng có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Quy định mức thu học phí của các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng, trung cấp nghề công lập tỉnh Kiên Giang, từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015. Cụ thể như sau:
1. Học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học
a) Mức trần học phí đối với các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng, trung cấp nghề theo nhóm ngành đào tạo từ năm học 2011 – 2012 đến năm học 2014 - 2015 theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Căn cứ vào mức trần học phí quy định tại Điểm a; các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng, trung cấp nghề quy định mức thu học phí cụ thể cho từng năm học phù hợp với đặc điểm và yêu cầu phát triển của ngành đào tạo, hình thức đào tạo;
c) Học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên không vượt quá 150% mức học phí chính quy cùng cấp học và cùng nhóm ngành nghề đào tạo.
2. Các quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, tổ chức thu và sử dụng học phí: Thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
3. Cơ chế quản lý và sử dụng học phí:
a) Đơn vị thu học phí được để lại đơn vị 100% học phí để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP;
b) Các trường có trách nhiệm đăng ký với cơ quan thuế về mức thu học phí để nhận biên lai thu học phí và quyết toán số thu, chi học phí theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Ban hành Quy định mức thu học phí của các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng, trung cấp nghề công lập tỉnh Kiên Giang, từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015. Cụ thể như sau:
1. Học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học
a) Mức trần học phí đối với các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng, trung cấp nghề theo nhóm ngành đào tạo từ năm học 2011 – 2012 đến năm học 2014 - 2015 theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này;
b) Căn cứ vào mức trần học phí quy định tại Điểm a; các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng, trung cấp nghề quy định mức thu học phí cụ thể cho từng năm học phù hợp với đặc điểm và yêu cầu phát triển của ngành đào tạo, hình thức đào tạo;
c) Học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên không vượt quá 150% mức học phí chính quy cùng cấp học và cùng nhóm ngành nghề đào tạo.
2. Các quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, tổ chức thu và sử dụng học phí: Thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
3. Cơ chế quản lý và sử dụng học phí:
a) Đơn vị thu học phí được để lại đơn vị 100% học phí để thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP;
b) Các trường có trách nhiệm đăng ký với cơ quan thuế về mức thu học phí để nhận biên lai thu học phí và quyết toán số thu, chi học phí theo quy định hiện hành.