Document: Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 619/2010/QĐ-UBND chức danh chế độ cán bộ không chuyên trách Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/02/2010", "sign_number": "619/2010/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/02/2010", "sign_number": "619/2010/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/02/2010", "sign_number": "619/2010/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/02/2010", "sign_number": "619/2010/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/02/2010", "sign_number": "619/2010/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Quyết định 619/2010/QĐ-UBND chức danh chế độ cán bộ không chuyên trách Thanh Hóa

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá như sau:
...
3. Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn;
3.1. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã bao gồm các chức danh sau đây:
- Phó Trưởng Công an (bố trí 02 người);
- Phó chỉ huy quân sự;
- Phó Chủ tịch UBMTTQ Việt Nam;
- Chủ tịch Hội người cao tuổi
- Chủ tịch Hội chữ thập đỏ;
- Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
- Phó chủ tịch Hội Phụ nữ;
- Phó chủ tịch Hội Nông dân (đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội nông dân Việt Nam);
- Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;
- Văn thư – Lưu trữ - Thủ quỹ;
- Đài truyền thanh;
- Văn phòng Đảng uỷ;
- Lao động – Thương binh và Xã hội;
- Dân số – Gia đình – Trẻ em;
- Văn hoá - Thể thao;
- Khuyến nông viên ( Không áp dụng đối với phường);
- Thú y (Không áp dụng đối với phường);
3.2. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, phố gồm các chức danh sau đây:
- Bí thư Chi bộ;
- Trưởng thôn, bản, phố;
- Công an viên.
II. Chế độ chính sách đối với cán bộ công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
1. Đối với cán bộ, công chức cấp xã.
- Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Mục I trên đây được hưởng chế độ tiền lương, phụ cấp và một số chế độ khác quy định tại Mục 2, Mục 3 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ.
Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Mục I trên đây thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có). Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20%.
2. Đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn:
2.1. Cán bộ không chuyên trách cấp xã được hưởng mức phụ cấp như sau:
...
đ) Cán bộ Thú y:
- Trình độ đại học: được hưởng hệ số 0,9 mức lương tối thiểu chung;
- Trình độ cao đẳng: được hưởng hệ số 0,7 mức lương tối thiểu chung;
- Trình độ trung cấp: được hưởng hệ số 0,6 mức lương tối thiểu chung;
2.2. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, phố được hưởng mức phụ cấp như sau:
- Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, bản, phố: được hưởng hệ số 0,9 mức lương tối thiểu chung;
- Công an viên: được hưởng hệ số 0,6 mức lương tối thiểu chung;
+ Trường hợp Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn, bản, phố được hưởng thêm mức phụ cấp bằng 30 % mức phụ cấp của Trưởng thôn, bản, phố.
2.Chế độ đào tạo, bồi dưỡng và bảo hiểm xã hội đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thực hiện theo Điều 15 Nghị định số 92/2009/NĐ ngày 22/10/2009 của Chính phủ.
III. Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách:
Kinh phí chi trả chế độ, chính sách do Ngân sách trung ương hỗ trợ theo quy định; phần còn lại cân đối từ ngân sách tỉnh trong dự toán ngân sách hàng năm.

Content:
Cán bộ Thú y:
- Trình độ đại học: được hưởng hệ số 0,9 mức lương tối thiểu chung;
- Trình độ cao đẳng: được hưởng hệ số 0,7 mức lương tối thiểu chung;
- Trình độ trung cấp: được hưởng hệ số 0,6 mức lương tối thiểu chung;
2.2. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, phố được hưởng mức phụ cấp như sau:
- Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, bản, phố: được hưởng hệ số 0,9 mức lương tối thiểu chung;
- Công an viên: được hưởng hệ số 0,6 mức lương tối thiểu chung;
+ Trường hợp Bí thư chi bộ kiêm Trưởng thôn, bản, phố được hưởng thêm mức phụ cấp bằng 30 % mức phụ cấp của Trưởng thôn, bản, phố.
2.Chế độ đào tạo, bồi dưỡng và bảo hiểm xã hội đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn thực hiện theo Điều 15 Nghị định số 92/2009/NĐ ngày 22/10/2009 của Chính phủ.
III. Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách:
Kinh phí chi trả chế độ, chính sách do Ngân sách trung ương hỗ trợ theo quy định; phần còn lại cân đối từ ngân sách tỉnh trong dự toán ngân sách hàng năm.