Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 238/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án Phát triển nông nghiệp và xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "25/11/2011", "sign_number": "238/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "25/11/2011", "sign_number": "238/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "25/11/2011", "sign_number": "238/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "25/11/2011", "sign_number": "238/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "25/11/2011", "sign_number": "238/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 238/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án Phát triển nông nghiệp và xây dựng

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020, gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Tăng đầu tư từ ngân sách và huy động các nguồn lực xã hội:
a) Rà soát, điều chỉnh cơ cấu đầu tư ngân sách nhà nước theo hướng tăng đầu tư phát triển cho khu vực nông nghiệp, nông thôn, giai đoạn 2011-2015 tăng gấp đôi so với giai đoạn 2006-2010; tiếp tục hoàn thiện việc phân cấp thu chi ngân sách cho cấp huyện, xã.
b) Cùng với nguồn vốn ngân sách, vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước, có chính sách khuyến khích các định chế tài chính tăng tín dụng nông nghiệp, nông thôn; chú trọng tranh thủ vốn ODA, NGO và các đối tác phát triển quốc tế khác.
c) Huy động nguồn lực trong dân để đầu tư phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng theo phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm", "Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ".
d) Cơ chế huy động vốn:
- Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình mục tiêu Quốc gia; các chương trình, dự án có mục tiêu trên địa bàn xã, gồm: vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai trên địa bàn nông thôn và tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo, như: Chương trình giảm nghèo; Chương trình quốc gia về việc làm; Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Chương trình phòng, chống tội phạm; Chương trình dân số và kế hoạch hoá gia đình; Chương trình phòng, chống một số bệnh xã hội; Chương trình thích ứng với biến đổi khí hậu; Chương trình về văn hoá; Chương trình về giáo dục; Chương trình 30a; hỗ trợ đầu tư trụ sở xã; hỗ trợ khám chữa bệnh cho người nghèo...; đầu tư kiên cố hoá trường học, lớp học; kiên cố hoá kênh mương; phát triển đường giao thông nông thôn; phát triển cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, làng nghề.... và vốn ngân sách hỗ trợ trực tiếp từ Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới.
- Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chức triển khai Chương trình; tăng tỷ lệ vốn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn xã (sau khi đã trừ chi phí) để lại cho ngân sách xã 70% thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới.
- Huy động vốn đầu tư của các doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật.
- Huy động các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân (được Hội đồng nhân dân xã thông qua cho từng dự án cụ thể); các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư.
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng: Vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước từ trung ương phân bổ theo chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn và vốn tín dụng thương mại theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn.
- Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác.
- Ưu tiên hỗ trợ cho các địa phương được chọn để tập trung chỉ đạo đạt tiêu chí nông thôn mới vào năm 2015.
e) Nhu cầu vốn đầu tư:
Nhu cầu kinh phí đầu tư giai đoạn 2011-2015
ĐVT: tỷ đồng

Nguồn vốn

Tổng số

Chia ra

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng số

6.617

28

1.777

1576

1.844

1.392

1. Cho 33 xã đạt tiêu chí NTM năm 2015 (160 tỷ/xã)

5.286

6

1.426

1.267

1.478

1.109

Trong đó:

- Ngân sách (40%)

2.120

6

570

507

627

410

- Tín dụng (30%)

1.585

427

380

470

308

- Doanh nghiệp (20%)

1.057

285

253

314

205

- Vốn dân và huy động khác (10%)

524

144

127

67

186

2. Cho 131 xã còn lại (10 tỷ/xã)

1.331

22

351

309

366

283

Trong đó:

- Ngân sách (40%)

545

22

140

124

146

113

- Tín dụng (30%)

393

105

93

110

85

- Doanh nghiệp (20%)

262

70

62

73

57

- Vốn dân và huy động khác (10%)

131

36

30

37

28

Content:
Tăng đầu tư từ ngân sách và huy động các nguồn lực xã hội:
a) Rà soát, điều chỉnh cơ cấu đầu tư ngân sách nhà nước theo hướng tăng đầu tư phát triển cho khu vực nông nghiệp, nông thôn, giai đoạn 2011-2015 tăng gấp đôi so với giai đoạn 2006-2010; tiếp tục hoàn thiện việc phân cấp thu chi ngân sách cho cấp huyện, xã.
b) Cùng với nguồn vốn ngân sách, vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước, có chính sách khuyến khích các định chế tài chính tăng tín dụng nông nghiệp, nông thôn; chú trọng tranh thủ vốn ODA, NGO và các đối tác phát triển quốc tế khác.
c) Huy động nguồn lực trong dân để đầu tư phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng theo phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm", "Nhân dân làm, Nhà nước hỗ trợ".
d) Cơ chế huy động vốn:
- Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình mục tiêu Quốc gia; các chương trình, dự án có mục tiêu trên địa bàn xã, gồm: vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai trên địa bàn nông thôn và tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo, như: Chương trình giảm nghèo; Chương trình quốc gia về việc làm; Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Chương trình phòng, chống tội phạm; Chương trình dân số và kế hoạch hoá gia đình; Chương trình phòng, chống một số bệnh xã hội; Chương trình thích ứng với biến đổi khí hậu; Chương trình về văn hoá; Chương trình về giáo dục; Chương trình 30a; hỗ trợ đầu tư trụ sở xã; hỗ trợ khám chữa bệnh cho người nghèo...; đầu tư kiên cố hoá trường học, lớp học; kiên cố hoá kênh mương; phát triển đường giao thông nông thôn; phát triển cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, làng nghề.... và vốn ngân sách hỗ trợ trực tiếp từ Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới.
- Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (tỉnh, huyện, xã) để tổ chức triển khai Chương trình; tăng tỷ lệ vốn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn xã (sau khi đã trừ chi phí) để lại cho ngân sách xã 70% thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới.
- Huy động vốn đầu tư của các doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng thu hồi vốn trực tiếp; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển và được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật.
- Huy động các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân (được Hội đồng nhân dân xã thông qua cho từng dự án cụ thể); các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư.
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng: Vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước từ trung ương phân bổ theo chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn và vốn tín dụng thương mại theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông thôn.
- Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác.
- Ưu tiên hỗ trợ cho các địa phương được chọn để tập trung chỉ đạo đạt tiêu chí nông thôn mới vào năm 2015.
e) Nhu cầu vốn đầu tư:
Nhu cầu kinh phí đầu tư giai đoạn 2011-2015
ĐVT: tỷ đồng

Nguồn vốn

Tổng số

Chia ra

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng số

6.617

28

1.777

1576

1.844

1.392

1. Cho 33 xã đạt tiêu chí NTM năm 2015 (160 tỷ/xã)

5.286

6

1.426

1.267

1.478

1.109

Trong đó:

- Ngân sách (40%)

2.120

6

570

507

627

410

- Tín dụng (30%)

1.585

427

380

470

308

- Doanh nghiệp (20%)

1.057

285

253

314

205

- Vốn dân và huy động khác (10%)

524

144

127

67

186

2. Cho 131 xã còn lại (10 tỷ/xã)

1.331

22

351

309

366

283

Trong đó:

- Ngân sách (40%)

545

22

140

124

146

113

- Tín dụng (30%)

393

105

93

110

85

- Doanh nghiệp (20%)

262

70

62

73

57

- Vốn dân và huy động khác (10%)

131

36

30

37

28