Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5155/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế  xã hội Quế Phong Nghệ An 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/10/2016", "sign_number": "5155/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/10/2016", "sign_number": "5155/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/10/2016", "sign_number": "5155/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/10/2016", "sign_number": "5155/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/10/2016", "sign_number": "5155/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5155/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế  xã hội Quế Phong Nghệ An 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quế Phong đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Phát triển kinh tế- xã hội gắn với củng cố quốc phòng - an ninh
- Triển khai thực hiện tốt Quyết định số 13/2012/QĐ-TTg ngày 23/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế kết hợp kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng, an ninh.
- Nâng cao chất lượng xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc, xây dựng Biên giới hòa bình - hữu nghị.
- Triển khai có hiệu quả các đề án xây dựng quốc phòng; các công trình quốc phòng trong khu vực phòng thủ và đề án xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên giai đoạn 2016 -2020.
- Quy hoạch, đầu tư xây dựng các công trình kỹ thuật quốc phòng của Đoàn KTQP 4 trên địa bàn 4 xã biên giới, xây dựng các căn cứ chiến đấu, căn cứ hậu phương, căn cứ hậu cần kỹ thuật, các đồn biên phòng, nâng cấp mở rộng các thao trường huấn luyện, thao trường bắn, các trận địa phòng không và thao trường cấp xã.
- Giữ vững ổn định chính trị, không để xảy ra biến động, quản lý chắc chắn các loại tội phạm trên địa bàn.
V. ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
1. Hệ thống giao thông
Tranh thủ thu hút các nguồn vốn đầu tư của nhà nước, đặc biệt là vốn trái phiếu chính phủ, nguồn vốn các chương trình dự án, nguồn vốn hỗ trợ qua các cơ chế, chính sách của trung ương, của tỉnh...huy động tốt nguồn vốn đóng góp của nhân dân để xây dựng GTNT và lồng ghép tốt các chương trình, mục tiêu 30a/CP, 135...) phối hợp tốt với các cấp, các ngành đầu tư xây dựng nhựa hóa các tuyến đường Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ. Đến năm 2020 các tuyến đường trên địa bàn huyện Quế Phong đảm bảo lưu thông an toàn cả bốn mùa.
a) Giao thông đường bộ
+ Giao thông đối ngoại:
Phối hợp với tỉnh thực hiện nâng cấp, xây dựng các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ đi qua địa bàn huyện, khớp nối đồng bộ với các tuyến đường chính của huyện, quản lý tốt các hành lang chỉ giới xây dựng và chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch hướng tuyến đã xác định.
- Nâng cấp mở rộng quốc lộ 48 bao gồm 2 nhánh (Tiền Phong - Thông Thụ và Tiền Phong - TT Kim Sơn) với tổng chiều dài 61 km.
- Nâng cấp mở rộng các tuyến tỉnh lộ 544, 543, 541 với tổng chiều dài 116 km.
- Xây dựng các tuyến đường nối QL 45 và QL 48 (Đồng Văn), với chiều dài 12 km, quy mô đường cấp VI miền núi.
- Xây dựng đường tuần tra biên giới theo quy hoạch tại Quyết định số 313/QĐ-TTg ngày 14/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng đường tuần tra biên giới đất liền giai đoạn 2006 - 2010 và những năm tiếp theo.
+ Giao thông nội huyện:
- Quy hoạch nâng cấp, xây dựng với 5 tuyến đường huyện, với tổng chiều dài 122,4km (gồm các tuyến ĐH 331, ĐH 333, ĐH 334, ĐH 335 và ĐH 338).
- Nâng cấp đường nội thị thị TT Kim Sơn theo quy hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định số 3146/QĐ.UBND.CN ngày 23/7/2007 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết thị trấn Kim Sơn, huyện Quế Phong.
- Nâng cấp cải tạo, mở rộng và làm mới hệ thống đường xã với tổng cộng 17 tuyến, với tổng chiều dài 117,6km, tối thiểu đạt quy mô đường GTNT loại A.
- Nâng cấp cải tạo, mở rộng và làm mới hệ thống đường thôn bản với tổng cộng 84 tuyến, với tổng chiều dài 182,5km, tối thiểu đạt quy mô đường GTNT loại B.
+ Bến xe, bãi đậu xe:
- Quy hoạch xây dựng 05 bến xe khách, với tổng diện tích đất 1,5 ha, quy mô bến loại IV gồm: Bến xe Quế Phong (TT Kim Sơn), bến xe Tri Lễ, Quang Phong, Đồng Văn và Thông Thụ.
- Quy hoạch xây dựng 02 bãi đậu xe, với tổng diện tích đất 0,26 ha, gồm Bãi đậu xe số 01 tại khối 8 và bãi đậu xe số 02 tại khối 9 TT Kim Sơn.
b) Giao thông đường thủy
- Các tuyến đường thủy:
Tăng cường công tác quản lý các tuyến đường thủy nội địa do huyện quản lý, đầu tư kè chống xói lở bờ sông bảo vệ công trình giao thông và khu dân cư,... sông Hiếu, sông Chu, sông Nậm Quàng và sông Nậm Giải phục vụ vận chuyển hàng hóa với quy mô nhỏ, vận chuyển hành khách và phục vụ du lịch.
Các bến khách ngang sông: Nâng cấp đảm bảo hoạt động an toàn. Nâng cấp 02 bến đò dọc qua hồ thủy điện Hủa Na: 1 bến tại bản Lốc, xã Thông Thụ; 1 bến tại Ná Quèn, xã Đồng Văn.
- Xây dựng các cầu qua sông:
Xây dựng 04 cầu treo qua sông: Xây dựng cầu treo Ná Ngá - Đỏn Chám, xã Mường Nọc, cầu treo Bản Chiềng - Bản Tỉn Pú, xã Quang Phong; cầu treo Pà Kỉm - Tồng Huổng, xã Hạnh Dịch và cầu treo Na Cho - Cắm Muộn.
2. Hệ thống cấp điện
Đầu tư xây dựng phát triển đồng bộ mạng lưới truyền tải điện đảm bảo cung cấp đủ điện cho sản xuất và sinh hoạt. Phấn đấu đến năm 2020 có 100% số thôn bản; có trên 98% số hộ gia đình đều được sử dụng điện lưới quốc gia.
- Nguồn cung cấp điện cho huyện lấy từ trạm 110KV Truông Bành. Để đảm bảo cung cấp điện cho hoạt động sản xuất cũng như tiếp nhận các nguồn điện từ các nhà máy thủy điện trên địa bàn thời gian tới cần nâng cấp trạm trung gian Truông Bành lên (2x40)MVA.
- Phụ tải điện: Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế, dự báo nhu cầu tiêu thụ điện năng của huyện sẽ tăng nhanh trong kỳ quy hoạch bình quân là 7,7%/năm giai đoạn 2016 -2020, tương ứng 20 triệu KWh năm 2020. Cải tạo, hoàn thiện lưới điện huyện, đảm bảo an toàn điện, mỹ quan, đủ điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt nhân dân. Cụ thể:
+ Xây dựng đường dây cao áp từ các nhà máy thủy điện đến trạm trung gian, hòa vào lưới điện quốc gia;
+ Xây dựng mới 54 trạm biến áp 35KV với tổng công suất đặt 9.636 kVA.
+ Lưới điện trung áp: Xây dựng mới 135,6km và cải tạo 18,4 km đường dây trung thế 35kv. Lưới điện hạ áp: Đầu tư xây dựng mới 108,18km, cải tạo 19,8 km đường dây hạ áp 0,4kv và lắp đặt mới khoảng 2.600 công tơ. Đặc biệt quan tâm xúc tiến nhanh vốn đầu tư xây dựng mới hệ thống điện cho các thôn bản chưa có điện lưới như: Xây dựng mới đường dây 0,4kV và phụ kiện cấp điện cho Bản Cắm; Bản Nà - xã Cắm Muộn; cho bản Mường Piệt - xã Thông Thụ...
3. Hệ thống thủy lợi, cấp thoát nước
Đầu tư, phát triển đồng bộ hạ tầng thủy lợi, cấp thoát nước, đảm bảo đến năm 2020 hệ thống thủy lợi của huyện cơ bản đáp ứng được các điều kiện như:
- Cung cấp đủ nước cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, canh tác của người dân và doanh nghiệp trong vùng.
- Cung cấp đủ nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho nhân dân trên địa bàn huyện.
- Hệ thống cấp, thoát nước mưa, nước thải; tưới tiêu cho nông nghiệp vận hành ổn định, hạn chế xói lở đất và giảm thiểu tối đa tác hại từ thiên tai.
a) Về thủy lợi: Thường xuyên làm tốt công tác duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống hồ đập để đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ, cung cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt người dân. Định kỳ hàng năm kiểm tra duy tu 11 hồ chứa, gồm: Hồ Bản Dốn (Mường Nọc), Piềng Panh (Quế Sơn), Tổng Mọ, Long Quang, Tạ Lín Phương Tiến, Húa Tạ, Phai Hụa Mường Hin, Chăm Bảy (Tiền Phong), Pà Kỉm (Hạnh Dịch), Na Cấng (Thông Thụ), Bản Cào (Quang Phong) và trên 70 đập dâng đã được xây dựng kiên cố trên địa bàn các xã. Kiên cố hóa toàn bộ hệ thống kênh cấp 1, có diện tích tưới 5 ha trở lên.
+ Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi Nậm Tột (Châu Thôn), Nậm Việc (Tiền Phong), hệ thống kênh nhánh công trình thủy lợi Truông Bành (Quế Sơn), hệ thống thủy lợi Minh Châu (Tri Lễ), kênh thủy lợi Mường Đo (Quang Phong).
+ Sửa chữa 5 đập dâng: Bản Cắng, Bản Hăn - Mường Nọc; Khe Tạo - Nậm Giải, Hiệp An - Thông Thụ, Tà Mường - Quế Sơn và 1 hồ chứa (Phai Hùa - Tiền Phong).
+ Nâng cấp 2 đập dâng: Na Khích - Nậm Nhóng và Huối Chảo - Đồng Văn. Kiên cố hóa kênh mương của 6 đập dâng: Tín Pú - Quang Phong, Nậm Giải, Mường Cuồng - Châu Kim, Kẽm Ải - Tri Lễ, HTTL Truông Bành - Quế Sơn và Nậm Tột - Châu Thôn. Kiên cố 9 phai tạm: Hang Xá - Quang Phong, Mường Tạ - Cắm Muộn, Bản Quạnh 1 - Châu Thôn, Na Chạng - Châu Kim, Na Niếng, Bản Chọt, Na Chạng, Na Túi - Tri Lễ và Na Hốc –Nậm Nhóng;
+ Xây dựng mới 3 đập dâng: Pà Púa - Mường Nọc, Bản Quạnh 2 - Châu Thôn, Nậm Việc - Tiền Phong; 1 hồ chứa (Huối Ca - Mường Nọc) và khoan giếng tại các điểm khó khăn về nước mặt.
b) Về cấp nước: Phát huy tối đa công suất và đầu tư nâng công suất, hệ thống đường ống nhà máy nước Mường Nọc lên 2.000m3/ngày đêm, đảm bảo đủ phục vụ cụm TT Kim Sơn, Châu Kim, Mường Nọc và Tiền Phong. Sửa chữa, duy tu các hệ thống nước tự chảy hiện có trên địa bàn các xã, đảm bảo phục vụ nhu cầu nước sinh hoạt người dân hưởng lợi. Tạo điều kiện đầu tư xây dựng mới trên 45 công trình hệ thống nước sinh hoạt tự chảy cho các thôn, bản đang có nhu cầu, đặc biệt các khu tái định cư.
b) Về tiêu thoát nước: Do đặc điểm địa hình miền núi nên tiêu nước chủ yếu theo các trục tự nhiên là các khe suối ở trong vùng chảy ra các sông Nậm Giải, Nậm Quàng đổ ra sông Hiếu, Nậm Piệc đổ ra sông Chu. Tuy nhiên, cung cần soát xét, xây dựng quy hoạch hệ thống tiêu thoát nước các khu dân cư tập trung. Có cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư hệ thống mương tiêu nước dọc đường giao thông. Duy tu, sửa chữa hệ thống tiêu TT Kim Sơn. Đối với các cụm công nghiệp, TTCN phải có hệ thống thu gom nước thải và được xử lý đúng quy trình trước khi thải ra môi trường.
4. Bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin
a) Mục tiêu phát triển
- Phát triển mạng thông tin liên lạc hiện đại và đồng bộ, đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Phát triển mạng lưới Internet tốc độ cao, truyền hình kỹ thuật số đến tất cả các xã, thị.
- Phấn đấu đến năm 2020, hoàn thành xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, điều hành trực tuyến qua trang thông tin điện tử, thiết lập hệ thống kêt nối thông tin giữa huyện với các xã, thị trấn, các cơ quan đơn vị trên địa bàn huyện, các doanh nghiệp và với tất cả các Sở, ngành cấp tỉnh. Các hoạt động của các cơ quan, tổ chức sẽ được thực hiện qua mạng Lan, Wan và Internet.
- Thu hút, bố trí nguồn vốn đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử; Nâng cấp trung tâm bưu chính, viễn thông huyện; Xây dựng các trạm phát sóng viễn thông; Nâng cấp, xây dựng hệ thống phát thanh các xã.
- Hiện đại hóa hệ thống phân phối và truyền dẫn công nghệ cao và cáp quang trên địa bàn. Nâng cao chất lượng hệ thống chuyển tải viễn thông, nhất công nghệ tốc độ cao theo hướng hiện đại, đồng bộ với trình độ của tỉnh và cả nước.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính, mạng vận chuyển đường thư báo các cấp (nhất là thời gian chuyển phát nhanh)...
- Truyền thanh cơ sở cơ bản được hiện đại hóa bằng công nghệ FM không dây.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, giao dịch điện tử trong các hoạt động như quản lý nhà nước, dịch vụ và giao dịch thương mại điện tử, chuyển giao công nghệ trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và người dân. Tạo lập môi trường cho dịch vụ thông tin- viễn thông, đồng thời tăng cường quản lý nhà nước về mạng thông tin.
VI. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phát triển mạng lưới đô thị.
Phát triển mạng lưới đô thị phải gắn kết với quy hoạch phát triển các ngành của huyện. Hình thành các thị trấn, thị tứ làm trung tâm kinh tế - văn hóa cho cụm xã. các thị trấn, thị tứ có vai trò điểm tựa cho phát triển nông thôn và đẩy mạnh quá trình đô thị hóa trên địa bàn toàn huyện.
Tập trung nguồn lực để tổ chức triển khai lập, thẩm định và phê duyệt các đô thị (thị trấn, thị tứ) theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh Nghệ An đã được phê duyệt, tạo tiền để cho việc lập chương trình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ và làm cơ sở để kêu gọi, thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Thị trấn Kim Sơn đóng vai trò là trung tâm huyện lỵ cần phải đẩy nhanh tiến độ mở rộng, cải tạo trước 2020 để phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội huyện.
- Hình thành các thị tứ dựa trên cơ sở là đầu mối giao thông, trung tâm kinh tế, văn hóa, dịch vụ, du lịch, trung tâm cụm xã như Tri Lễ, Châu Thôn, Tiền Phong, Đồng Văn và Thông Thụ nhằm tạo động lực phát triển đô thị mới sau năm 2020 của huyện.
2. Phát triển mạng lưới khu dân cư nông thôn
Trên cơ sở quy hoạch xây dựng nông thôn mới và quy hoạch sử dụng đất của các xã đã được phê duyệt, diện tích bố trí phát triển khu dân cư mới phải phù hợp với các quy hoạch đã được phê duyệt với mục tiêu tiết kiệm, đảm bảo các nhu cầu về hạ tầng để chương trình kế hoạch thực hiện các xã đạt chuẩn nông thôn mới phù hợp và đúng tiến độ.
- Tiếp tục thực hiện tốt Đề án di chuyển tái định cư 1.300 hộ dân vùng lòng hồ thủy điện Hủa Na được UBND Tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1441/QĐ-UBND-CN ngày 17/4/2009.
- Bổ sung quy hoạch sắp xếp tái định cư dân cư theo Quyết định 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt ”Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến 2015”; quy hoạch dân cư biên giới theo Quyết định 160/TTg. Trên địa bàn huyện Quế Phong đã được lập quy hoạch và đã được phê duyệt tại Quyết định số 1947/QĐ-UBND ngày 04/6/2012 của UBND tỉnh Nghệ An. Mục tiêu quy hoạch đến năm 2020 huyện sẽ thực hiện di chuyển tái định cư cho 1.634 hộ với 10.589 nhân khẩu.
3. Phát triển các tiểu vùng kinh tế
Trên cơ sở về điều kiện tự nhiên, tiềm năng kinh tế - xã hội và tập quán sản xuất, trong phạm vi quy hoạch hệ thống đô thị, dự kiến phân huyện thành 3 tiểu vùng lãnh thổ chủ yếu như sau:
3.1. Vùng Trung tâm
Vùng trung tâm bao gồm có 1 thị trấn và 4 xã: Thị trấn Kim Sơn xã Tiền Phong, Mường Nọc, Quế Sơn và Châu Kim. Có diện tích tự nhiên 27.429,21 ha, chiếm 14,43% đất tự nhiên toàn huyện. Dân số 22.283 người chiếm 39,53% dân số toàn huyện. Đây là vùng có điều kiện khá thuận lợi như địa hình đất đai tương đối bằng phẳng, cơ sở hạ tầng như giao thông, thủy lợi, điện, mạng lưới bưu chính viễn thông thuận lợi...
Phương hướng phát triển: Đây là vùng có đầy đủ điều kiện để phát triển kinh tế toàn diện theo hướng DV-NN - CN, TTCN. Trong đó, tập trung phát triển các loại hình dịch vụ; mở rộng thị trấn Kim Sơn để xây dựng khu TTCN tập trung, xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy hoạch, khuyến khích các ngành nghề phát triển tạo thu nhập ổn định, lâu dài. Xây dựng thị tứ ở ngã ba Phú Phương xã Tiền Phong gắn hình thành trung tâm thương mại để phát triển các loại hình dịch vụ và du lịch Thác Sao Va; lấy lâm nghiệp và chăn nuôi đại gia súc làm cơ sở để ổn định đời sống nhân dân. Phát triển trồng rừng nguyên liệu, cây công nghiệp như: mía, cao su và khai thác chế biến nguyên liệu; xây dựng làng nghề truyền thống mây tre đan, dệt thổ cẩm. Phát triển chăn nuôi, trồng rau, màu, cây công nghiệp mía và cao su ở vùng thấp xã Quế Sơn. Tập trung thâm canh tăng năng suất lúa nước, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, hình thành cánh đồng mẫu lớn; lấy nông nghiệp kết hợp phát triển chăn nuôi, nhân rộng các mô hình trang trại nông, lâm, thủy sản kết hợp khoanh nuôi bảo vệ rừng; tận dụng đất rừng sản xuất để trồng cây nguyên liệu; phát triển làng nghề truyền thống mây tre đan, dệt thổ cẩm tập trung ở 2 xã Mường Nọc và Châu Kim.
3.2. Vùng Tây Bắc
Tiểu vùng này bao gồm 3 xã: Hạnh Dịch, Đồng Văn và Thông Thụ. Vùng này có diện tích tự nhiên 88.730,16 ha, chiếm 46,93% đất tự nhiên. Dân số 11.015 người, chiếm 17,40% tổng dân số toàn huyện.
Phương hướng phát triển: Ưu thế vùng này đất rộng, rừng giàu; có thủy điện Hủa Na, thủy điện Sao Va, lợi thế đường Quốc lộ 48 khi hoàn thành với cửa khẩu Thông Thụ được nâng cấp thành cửa khẩu chính thông thương sang Lào và trung tâm cụm xã Đồng Văn. Hướng phát triển CN, TTCN- DV-NN, ổn định đời sống nhân dân vùng di dân tái định cư gắn với xây dựng nông thôn mới; phát triển các ngành dịch vụ, hình thành khu Thương mại cửa khẩu Thông Thụ; tổ chức khai thác có hiệu quả từ rừng và nuôi trồng, đánh bắt thủy sản lòng hồ thủy điện Hủa Na, các sản phẩm phụ từ rừng như cây lùng, nứa… Đầu tư phát triển chăn nuôi đại gia súc, cá lồng trên sông Chu vùng lòng hồ thủy điện Hủa Na. Tận dụng đất rừng sản xuất để trồng cây nguyên liệu.
3.3. Vùng Tây Nam
Vùng bao gồm có 6 xã: Nậm Giải, Châu Thôn, Cắm Muộn, Quang Phong, Tri Lễ và Nậm Nhoóng. Vùng có diện tích tự nhiên 72.928,66 ha, chiếm 38,57% đất tự nhiên. Dân số 27.017 người chiếm 42,67% dân số toàn huyện.
Phương hướng phát triển: Hướng cơ cấu NN- TTCN - DV. Tập trung phát triển rừng nguyên liệu. Mở rộng sản xuất cây chủ cánh kiến, khoai sọ, cây chanh leo bằng hình thức liên doanh với các doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả đề án chăn nuôi tập trung trâu, bò. Phát triển đàn vịt bầu gốc Quang Phong để nhân rộng làm sản phẩm hàng hóa. Quản lý và khai thác khoáng sản có hiệu quả khi tuyến đường vành đai biên giới hoàn thành.
VII. TỔNG HỢP CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
1. Các chương trình
- Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
- Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững
- Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng
- Chương trình phòng chống biến đổi khí hậu, giảm nhẹ thiên tai.
2. Danh mục các dự án ưu tiên theo ngành lĩnh vực đến năm 2020
(Có Phụ lục kèm theo)
VIII. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư
- Phối hợp chặt chẽ với trung ương, tỉnh trong công tác quy hoạch, kế hoạch để đảm bảo sự thống nhất. Trong đó, các dự án quan trọng của Trung ương, của tỉnh phải được thể hiện trong quy hoạch, kế hoạch.
- Phối hợp tốt về thông tin, kế hoạch chương trình xúc tiến đầu tư với các cơ quan Trung ương, Trung tâm xúc tiến đầu tư của Tỉnh, chủ động bám sát các nhà tài trợ, nhà đầu tư lớn, trong đó chú trọng vận động tài trợ, đầu tư các dự án trọng điểm như về giao thông, thủy lợi, ứng phó biến đổi khí hậu...
- Thực hiện tốt các chính sách khuyến khích đầu tư do Tỉnh ban hành. Kết hợp đa dạng các hình thức hợp tác đầu tư trong xây dựng kết cấu hạ tầng theo các hình thức PPP, BT, BOT,...
- Ưu tiên nguồn vốn vay cho phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, phát triển làng nghề cho các hộ nghèo, cũng như những dự án theo mục tiêu quy hoạch. Mở rộng các hoạt động cho vay để phát triển sản xuất.
2. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Chú trọng việc phân luồng, định hướng nghề đối với các em học sinh ngay trên ghế nhà trường.
- Làm tốt công tác thông tin về cung cầu nhân lực: tiến hành thu thập thống kê về nhu cầu nhân lực của các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức (người sử dụng lao động) cung cấp cho người dân và các cơ sở đào tạo, dạy nghề nhằm đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội.
- Thực hiện đa dạng hóa các hình thức đào tạo (Trung tâm hướng nghiệp dạy nghề, các lớp đào tạo ngắn hạn, đào tạo tại chỗ làm việc, xuất khẩu lao động ra nước ngoài, du nhập các ngành nghề mới từ bên ngoài, liên kết đào tạo…) nhằm xây dựng đội ngũ nhân lực có trình độ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của địa phương và trong vùng.
- Minh bạch hóa trong công tác quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, đào tạo lãnh đạo, công chức, viên chức trong các cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể, coi đây là việc làm thường xuyên nhằm hình thành đội ngũ lãnh đạo, công chức, viên chức tài năng, chuyên nghiệp có tâm và có tầm cho sự phát triển của huyện.
- Thường xuyên rà soát kiên quyết đưa ra khỏi cơ quan nhà nước đối với những cán bộ, công chức không đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ, tham nhũng, chia rẽ bè phái.
- Tạo môi trường làm việc thuận lợi để cán bộ, công chức, viên chức có điều kiện để chứng minh, khẳng định mình; có hình thức khen thưởng động viên, khích lệ xứng đáng, kịp thời.
3. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Tiếp cận nhanh chóng và áp dụng sáng tạo các kỹ thuật công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp, trong đó ưu tiên đầu tư cho việc khảo nghiệm đưa các loại giống cây, con có năng suất cao, chất lượng tốt và tính thích nghi cao vào sản xuất. Tăng mức đầu tư mở rộng mạng lưới nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, sản xuất cây con giống, thú y, bảo vệ thực vật.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý để khai thác sử dụng có hiệu quả quỹ đất đai, tài nguyên nước nhằm tăng giá trị trên từng đơn vị diện tích canh tác và tạo hàng hóa cho xuất khẩu.
- Từng bước cơ giới hóa, hiện đại hóa ở các khâu làm đất, thu hoạch, chế biến để tăng năng suất lao động và tăng giá trị sản phẩm.
- Ưu tiên đổi mới thiết bị, đầu tư chiều sâu công nghệ là chủ yếu. Tập trung một số ngành mũi nhọn như: Trồng, khai thác và chế biến các loại cây dược liệu đặc trưng có khả năng thích ứng thổ nhưỡng, khí hậu. Tận dụng phụ phẩm để tạo ra sản phẩm mới, tăng hiệu quả kinh tế. Khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực công nghệ mới, vật liệu mới có chất lượng cao phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ để xử lý ô nhiễm môi trường tại các khu khai thác và chế biến khoáng sản, nông lâm sản, cụm công nghiệp, làng nghề.
4. Giải pháp về cơ chế và chính sách
- Phổ biến kịp thời các thông tin kinh tế, nhất là về cơ chế chính sách. Tổ chức thực hiện tốt các cơ chế chính sách khuyến khích phát triển của Trung ương, Tỉnh trên địa bàn huyện, đặc biệt đối với các chính sách dân tộc: ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng, hỗ trợ nhà ở, đất sản xuất, chính sách an sinh xã hội cho đồng bào dân tộc.
- Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện được cấp có thẩm quyền phê duyệt, huyện sẽ lập các dự án có khả năng đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh, thực hiện các chính sách thông thoáng để thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài.
- Ban hành các chính sách kích cầu để khuyến khích nhân dân đầu tư công sức và tiền của vào phát triển hệ thống kêt cấu hạ tầng, đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Ban hành cơ chế ưu đãi đầu tư ở một số địa bàn và ở một số lĩnh vực như sản xuất công nghiệp - TTCN, trồng cây nguyên liệu.
- Mở rộng quan hệ hợp tác đầu từ, tăng cường liên doanh, liên kết với các huyện trong vùng, với các công ty trong nước, ngoài nước trên một số lĩnh vực mà huyện có lợi thế so sánh có điều kiện để phát triển.
- Tiếp tục triển khai và thực hiện Nghị định 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính nhằm góp phần nâng cao chất lượng của các quy định thủ tục hành chính, đáp ứng ngày càng cao yêu cầu chất lượng trên tinh thần cải cách hành chính. Đồng thời tăng cường đổi mới về việc thực hiện cơ chế lấy ý kiến của cá nhân, tổ chức. triển khai thực hiện Chỉ thị 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011- 2020.
5. Giải pháp về liên kết phát triển
Huyện cần xây dựng kế hoạch phối, kết hợp với các địa phương khác trong và ngoài tỉnh nhằm tạo ra sự phát triển hiệu quả, ổn định và bền vững cho cả vùng, cụ thể là:
- Phối hợp phát triển hệ thống giao thông: Nâng cấp tuyến đường kết nối Quế Phong với trục phát triển Quỳ Hợp - Thái Hòa - Nghĩa Đàn - Hoàng Mai; nối quế Phong với huyện Thường Xuân, Thanh Hóa; nối Quế Phong với Tương Dương; nối Quế Phong với huyện Sầm Tớ, tỉnh Hủa Phăn, nước CHDCND Lào và các huyện lân cận.
- Hợp tác xây dựng các tour du lịch: Liên kết phát triển các tuyến du lịch kết nối các điểm du lịch của huyện Quế Phong với các điểm du lịch trong và ngoài vùng.
- Hợp tác trong các lĩnh vực văn hóa - xã hội: Liên kết đào tạo nghề, đẩy mạnh giao lưu văn hóa, thể thao giữa các dân tộc tạo mối quan hệ đoàn kết và phát triển của vùng.
- Hợp tác trong lĩnh vực thương mại: xây dựng cửa khẩu thương mại, trung tâm giới thiệu sản phẩm, thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại...

Content:
Phát triển kinh tế- xã hội gắn với củng cố quốc phòng - an ninh
- Triển khai thực hiện tốt Quyết định số 13/2012/QĐ-TTg ngày 23/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế kết hợp kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng, an ninh.
- Nâng cao chất lượng xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc, xây dựng Biên giới hòa bình - hữu nghị.
- Triển khai có hiệu quả các đề án xây dựng quốc phòng; các công trình quốc phòng trong khu vực phòng thủ và đề án xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên giai đoạn 2016 -2020.
- Quy hoạch, đầu tư xây dựng các công trình kỹ thuật quốc phòng của Đoàn KTQP 4 trên địa bàn 4 xã biên giới, xây dựng các căn cứ chiến đấu, căn cứ hậu phương, căn cứ hậu cần kỹ thuật, các đồn biên phòng, nâng cấp mở rộng các thao trường huấn luyện, thao trường bắn, các trận địa phòng không và thao trường cấp xã.
- Giữ vững ổn định chính trị, không để xảy ra biến động, quản lý chắc chắn các loại tội phạm trên địa bàn.
V. ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
1. Hệ thống giao thông
Tranh thủ thu hút các nguồn vốn đầu tư của nhà nước, đặc biệt là vốn trái phiếu chính phủ, nguồn vốn các chương trình dự án, nguồn vốn hỗ trợ qua các cơ chế, chính sách của trung ương, của tỉnh...huy động tốt nguồn vốn đóng góp của nhân dân để xây dựng GTNT và lồng ghép tốt các chương trình, mục tiêu 30a/CP, 135...) phối hợp tốt với các cấp, các ngành đầu tư xây dựng nhựa hóa các tuyến đường Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ. Đến năm 2020 các tuyến đường trên địa bàn huyện Quế Phong đảm bảo lưu thông an toàn cả bốn mùa.
a) Giao thông đường bộ
+ Giao thông đối ngoại:
Phối hợp với tỉnh thực hiện nâng cấp, xây dựng các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ đi qua địa bàn huyện, khớp nối đồng bộ với các tuyến đường chính của huyện, quản lý tốt các hành lang chỉ giới xây dựng và chỉ giới đường đỏ theo quy hoạch hướng tuyến đã xác định.
- Nâng cấp mở rộng quốc lộ 48 bao gồm 2 nhánh (Tiền Phong - Thông Thụ và Tiền Phong - TT Kim Sơn) với tổng chiều dài 61 km.
- Nâng cấp mở rộng các tuyến tỉnh lộ 544, 543, 541 với tổng chiều dài 116 km.
- Xây dựng các tuyến đường nối QL 45 và QL 48 (Đồng Văn), với chiều dài 12 km, quy mô đường cấp VI miền núi.
- Xây dựng đường tuần tra biên giới theo quy hoạch tại Quyết định số 313/QĐ-TTg ngày 14/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng đường tuần tra biên giới đất liền giai đoạn 2006 - 2010 và những năm tiếp theo.
+ Giao thông nội huyện:
- Quy hoạch nâng cấp, xây dựng với 5 tuyến đường huyện, với tổng chiều dài 122,4km (gồm các tuyến ĐH 331, ĐH 333, ĐH 334, ĐH 335 và ĐH 338).
- Nâng cấp đường nội thị thị TT Kim Sơn theo quy hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định số 3146/QĐ.UBND.CN ngày 23/7/2007 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết thị trấn Kim Sơn, huyện Quế Phong.
- Nâng cấp cải tạo, mở rộng và làm mới hệ thống đường xã với tổng cộng 17 tuyến, với tổng chiều dài 117,6km, tối thiểu đạt quy mô đường GTNT loại A.
- Nâng cấp cải tạo, mở rộng và làm mới hệ thống đường thôn bản với tổng cộng 84 tuyến, với tổng chiều dài 182,5km, tối thiểu đạt quy mô đường GTNT loại B.
+ Bến xe, bãi đậu xe:
- Quy hoạch xây dựng 05 bến xe khách, với tổng diện tích đất 1,5 ha, quy mô bến loại IV gồm: Bến xe Quế Phong (TT Kim Sơn), bến xe Tri Lễ, Quang Phong, Đồng Văn và Thông Thụ.
- Quy hoạch xây dựng 02 bãi đậu xe, với tổng diện tích đất 0,26 ha, gồm Bãi đậu xe số 01 tại khối 8 và bãi đậu xe số 02 tại khối 9 TT Kim Sơn.
b) Giao thông đường thủy
- Các tuyến đường thủy:
Tăng cường công tác quản lý các tuyến đường thủy nội địa do huyện quản lý, đầu tư kè chống xói lở bờ sông bảo vệ công trình giao thông và khu dân cư,... sông Hiếu, sông Chu, sông Nậm Quàng và sông Nậm Giải phục vụ vận chuyển hàng hóa với quy mô nhỏ, vận chuyển hành khách và phục vụ du lịch.
Các bến khách ngang sông: Nâng cấp đảm bảo hoạt động an toàn. Nâng cấp 02 bến đò dọc qua hồ thủy điện Hủa Na: 1 bến tại bản Lốc, xã Thông Thụ; 1 bến tại Ná Quèn, xã Đồng Văn.
- Xây dựng các cầu qua sông:
Xây dựng 04 cầu treo qua sông: Xây dựng cầu treo Ná Ngá - Đỏn Chám, xã Mường Nọc, cầu treo Bản Chiềng - Bản Tỉn Pú, xã Quang Phong; cầu treo Pà Kỉm - Tồng Huổng, xã Hạnh Dịch và cầu treo Na Cho - Cắm Muộn.
2. Hệ thống cấp điện
Đầu tư xây dựng phát triển đồng bộ mạng lưới truyền tải điện đảm bảo cung cấp đủ điện cho sản xuất và sinh hoạt. Phấn đấu đến năm 2020 có 100% số thôn bản; có trên 98% số hộ gia đình đều được sử dụng điện lưới quốc gia.
- Nguồn cung cấp điện cho huyện lấy từ trạm 110KV Truông Bành. Để đảm bảo cung cấp điện cho hoạt động sản xuất cũng như tiếp nhận các nguồn điện từ các nhà máy thủy điện trên địa bàn thời gian tới cần nâng cấp trạm trung gian Truông Bành lên (2x40)MVA.
- Phụ tải điện: Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế, dự báo nhu cầu tiêu thụ điện năng của huyện sẽ tăng nhanh trong kỳ quy hoạch bình quân là 7,7%/năm giai đoạn 2016 -2020, tương ứng 20 triệu KWh năm 2020. Cải tạo, hoàn thiện lưới điện huyện, đảm bảo an toàn điện, mỹ quan, đủ điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt nhân dân. Cụ thể:
+ Xây dựng đường dây cao áp từ các nhà máy thủy điện đến trạm trung gian, hòa vào lưới điện quốc gia;
+ Xây dựng mới 54 trạm biến áp 35KV với tổng công suất đặt 9.636 kVA.
+ Lưới điện trung áp: Xây dựng mới 135,6km và cải tạo 18,4 km đường dây trung thế 35kv. Lưới điện hạ áp: Đầu tư xây dựng mới 108,18km, cải tạo 19,8 km đường dây hạ áp 0,4kv và lắp đặt mới khoảng 2.600 công tơ. Đặc biệt quan tâm xúc tiến nhanh vốn đầu tư xây dựng mới hệ thống điện cho các thôn bản chưa có điện lưới như: Xây dựng mới đường dây 0,4kV và phụ kiện cấp điện cho Bản Cắm; Bản Nà - xã Cắm Muộn; cho bản Mường Piệt - xã Thông Thụ...
3. Hệ thống thủy lợi, cấp thoát nước
Đầu tư, phát triển đồng bộ hạ tầng thủy lợi, cấp thoát nước, đảm bảo đến năm 2020 hệ thống thủy lợi của huyện cơ bản đáp ứng được các điều kiện như:
- Cung cấp đủ nước cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, canh tác của người dân và doanh nghiệp trong vùng.
- Cung cấp đủ nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho nhân dân trên địa bàn huyện.
- Hệ thống cấp, thoát nước mưa, nước thải; tưới tiêu cho nông nghiệp vận hành ổn định, hạn chế xói lở đất và giảm thiểu tối đa tác hại từ thiên tai.
a) Về thủy lợi: Thường xuyên làm tốt công tác duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống hồ đập để đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ, cung cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt người dân. Định kỳ hàng năm kiểm tra duy tu 11 hồ chứa, gồm: Hồ Bản Dốn (Mường Nọc), Piềng Panh (Quế Sơn), Tổng Mọ, Long Quang, Tạ Lín Phương Tiến, Húa Tạ, Phai Hụa Mường Hin, Chăm Bảy (Tiền Phong), Pà Kỉm (Hạnh Dịch), Na Cấng (Thông Thụ), Bản Cào (Quang Phong) và trên 70 đập dâng đã được xây dựng kiên cố trên địa bàn các xã. Kiên cố hóa toàn bộ hệ thống kênh cấp 1, có diện tích tưới 5 ha trở lên.
+ Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi Nậm Tột (Châu Thôn), Nậm Việc (Tiền Phong), hệ thống kênh nhánh công trình thủy lợi Truông Bành (Quế Sơn), hệ thống thủy lợi Minh Châu (Tri Lễ), kênh thủy lợi Mường Đo (Quang Phong).
+ Sửa chữa 5 đập dâng: Bản Cắng, Bản Hăn - Mường Nọc; Khe Tạo - Nậm Giải, Hiệp An - Thông Thụ, Tà Mường - Quế Sơn và 1 hồ chứa (Phai Hùa - Tiền Phong).
+ Nâng cấp 2 đập dâng: Na Khích - Nậm Nhóng và Huối Chảo - Đồng Văn. Kiên cố hóa kênh mương của 6 đập dâng: Tín Pú - Quang Phong, Nậm Giải, Mường Cuồng - Châu Kim, Kẽm Ải - Tri Lễ, HTTL Truông Bành - Quế Sơn và Nậm Tột - Châu Thôn. Kiên cố 9 phai tạm: Hang Xá - Quang Phong, Mường Tạ - Cắm Muộn, Bản Quạnh 1 - Châu Thôn, Na Chạng - Châu Kim, Na Niếng, Bản Chọt, Na Chạng, Na Túi - Tri Lễ và Na Hốc –Nậm Nhóng;
+ Xây dựng mới 3 đập dâng: Pà Púa - Mường Nọc, Bản Quạnh 2 - Châu Thôn, Nậm Việc - Tiền Phong; 1 hồ chứa (Huối Ca - Mường Nọc) và khoan giếng tại các điểm khó khăn về nước mặt.
b) Về cấp nước: Phát huy tối đa công suất và đầu tư nâng công suất, hệ thống đường ống nhà máy nước Mường Nọc lên 2.000m3/ngày đêm, đảm bảo đủ phục vụ cụm TT Kim Sơn, Châu Kim, Mường Nọc và Tiền Phong. Sửa chữa, duy tu các hệ thống nước tự chảy hiện có trên địa bàn các xã, đảm bảo phục vụ nhu cầu nước sinh hoạt người dân hưởng lợi. Tạo điều kiện đầu tư xây dựng mới trên 45 công trình hệ thống nước sinh hoạt tự chảy cho các thôn, bản đang có nhu cầu, đặc biệt các khu tái định cư.
b) Về tiêu thoát nước: Do đặc điểm địa hình miền núi nên tiêu nước chủ yếu theo các trục tự nhiên là các khe suối ở trong vùng chảy ra các sông Nậm Giải, Nậm Quàng đổ ra sông Hiếu, Nậm Piệc đổ ra sông Chu. Tuy nhiên, cung cần soát xét, xây dựng quy hoạch hệ thống tiêu thoát nước các khu dân cư tập trung. Có cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư hệ thống mương tiêu nước dọc đường giao thông. Duy tu, sửa chữa hệ thống tiêu TT Kim Sơn. Đối với các cụm công nghiệp, TTCN phải có hệ thống thu gom nước thải và được xử lý đúng quy trình trước khi thải ra môi trường.
4. Bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin
a) Mục tiêu phát triển
- Phát triển mạng thông tin liên lạc hiện đại và đồng bộ, đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Phát triển mạng lưới Internet tốc độ cao, truyền hình kỹ thuật số đến tất cả các xã, thị.
- Phấn đấu đến năm 2020, hoàn thành xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, điều hành trực tuyến qua trang thông tin điện tử, thiết lập hệ thống kêt nối thông tin giữa huyện với các xã, thị trấn, các cơ quan đơn vị trên địa bàn huyện, các doanh nghiệp và với tất cả các Sở, ngành cấp tỉnh. Các hoạt động của các cơ quan, tổ chức sẽ được thực hiện qua mạng Lan, Wan và Internet.
- Thu hút, bố trí nguồn vốn đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử; Nâng cấp trung tâm bưu chính, viễn thông huyện; Xây dựng các trạm phát sóng viễn thông; Nâng cấp, xây dựng hệ thống phát thanh các xã.
- Hiện đại hóa hệ thống phân phối và truyền dẫn công nghệ cao và cáp quang trên địa bàn. Nâng cao chất lượng hệ thống chuyển tải viễn thông, nhất công nghệ tốc độ cao theo hướng hiện đại, đồng bộ với trình độ của tỉnh và cả nước.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính, mạng vận chuyển đường thư báo các cấp (nhất là thời gian chuyển phát nhanh)...
- Truyền thanh cơ sở cơ bản được hiện đại hóa bằng công nghệ FM không dây.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, giao dịch điện tử trong các hoạt động như quản lý nhà nước, dịch vụ và giao dịch thương mại điện tử, chuyển giao công nghệ trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và người dân. Tạo lập môi trường cho dịch vụ thông tin- viễn thông, đồng thời tăng cường quản lý nhà nước về mạng thông tin.
VI. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phát triển mạng lưới đô thị.
Phát triển mạng lưới đô thị phải gắn kết với quy hoạch phát triển các ngành của huyện. Hình thành các thị trấn, thị tứ làm trung tâm kinh tế - văn hóa cho cụm xã. các thị trấn, thị tứ có vai trò điểm tựa cho phát triển nông thôn và đẩy mạnh quá trình đô thị hóa trên địa bàn toàn huyện.
Tập trung nguồn lực để tổ chức triển khai lập, thẩm định và phê duyệt các đô thị (thị trấn, thị tứ) theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh Nghệ An đã được phê duyệt, tạo tiền để cho việc lập chương trình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ và làm cơ sở để kêu gọi, thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Thị trấn Kim Sơn đóng vai trò là trung tâm huyện lỵ cần phải đẩy nhanh tiến độ mở rộng, cải tạo trước 2020 để phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội huyện.
- Hình thành các thị tứ dựa trên cơ sở là đầu mối giao thông, trung tâm kinh tế, văn hóa, dịch vụ, du lịch, trung tâm cụm xã như Tri Lễ, Châu Thôn, Tiền Phong, Đồng Văn và Thông Thụ nhằm tạo động lực phát triển đô thị mới sau năm 2020 của huyện.
2. Phát triển mạng lưới khu dân cư nông thôn
Trên cơ sở quy hoạch xây dựng nông thôn mới và quy hoạch sử dụng đất của các xã đã được phê duyệt, diện tích bố trí phát triển khu dân cư mới phải phù hợp với các quy hoạch đã được phê duyệt với mục tiêu tiết kiệm, đảm bảo các nhu cầu về hạ tầng để chương trình kế hoạch thực hiện các xã đạt chuẩn nông thôn mới phù hợp và đúng tiến độ.
- Tiếp tục thực hiện tốt Đề án di chuyển tái định cư 1.300 hộ dân vùng lòng hồ thủy điện Hủa Na được UBND Tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1441/QĐ-UBND-CN ngày 17/4/2009.
- Bổ sung quy hoạch sắp xếp tái định cư dân cư theo Quyết định 193/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt ”Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến 2015”; quy hoạch dân cư biên giới theo Quyết định 160/TTg. Trên địa bàn huyện Quế Phong đã được lập quy hoạch và đã được phê duyệt tại Quyết định số 1947/QĐ-UBND ngày 04/6/2012 của UBND tỉnh Nghệ An. Mục tiêu quy hoạch đến năm 2020 huyện sẽ thực hiện di chuyển tái định cư cho 1.634 hộ với 10.589 nhân khẩu.
3. Phát triển các tiểu vùng kinh tế
Trên cơ sở về điều kiện tự nhiên, tiềm năng kinh tế - xã hội và tập quán sản xuất, trong phạm vi quy hoạch hệ thống đô thị, dự kiến phân huyện thành 3 tiểu vùng lãnh thổ chủ yếu như sau:
3.1. Vùng Trung tâm
Vùng trung tâm bao gồm có 1 thị trấn và 4 xã: Thị trấn Kim Sơn xã Tiền Phong, Mường Nọc, Quế Sơn và Châu Kim. Có diện tích tự nhiên 27.429,21 ha, chiếm 14,43% đất tự nhiên toàn huyện. Dân số 22.283 người chiếm 39,53% dân số toàn huyện. Đây là vùng có điều kiện khá thuận lợi như địa hình đất đai tương đối bằng phẳng, cơ sở hạ tầng như giao thông, thủy lợi, điện, mạng lưới bưu chính viễn thông thuận lợi...
Phương hướng phát triển: Đây là vùng có đầy đủ điều kiện để phát triển kinh tế toàn diện theo hướng DV-NN - CN, TTCN. Trong đó, tập trung phát triển các loại hình dịch vụ; mở rộng thị trấn Kim Sơn để xây dựng khu TTCN tập trung, xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy hoạch, khuyến khích các ngành nghề phát triển tạo thu nhập ổn định, lâu dài. Xây dựng thị tứ ở ngã ba Phú Phương xã Tiền Phong gắn hình thành trung tâm thương mại để phát triển các loại hình dịch vụ và du lịch Thác Sao Va; lấy lâm nghiệp và chăn nuôi đại gia súc làm cơ sở để ổn định đời sống nhân dân. Phát triển trồng rừng nguyên liệu, cây công nghiệp như: mía, cao su và khai thác chế biến nguyên liệu; xây dựng làng nghề truyền thống mây tre đan, dệt thổ cẩm. Phát triển chăn nuôi, trồng rau, màu, cây công nghiệp mía và cao su ở vùng thấp xã Quế Sơn. Tập trung thâm canh tăng năng suất lúa nước, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, hình thành cánh đồng mẫu lớn; lấy nông nghiệp kết hợp phát triển chăn nuôi, nhân rộng các mô hình trang trại nông, lâm, thủy sản kết hợp khoanh nuôi bảo vệ rừng; tận dụng đất rừng sản xuất để trồng cây nguyên liệu; phát triển làng nghề truyền thống mây tre đan, dệt thổ cẩm tập trung ở 2 xã Mường Nọc và Châu Kim.
3.2. Vùng Tây Bắc
Tiểu vùng này bao gồm 3 xã: Hạnh Dịch, Đồng Văn và Thông Thụ. Vùng này có diện tích tự nhiên 88.730,16 ha, chiếm 46,93% đất tự nhiên. Dân số 11.015 người, chiếm 17,40% tổng dân số toàn huyện.
Phương hướng phát triển: Ưu thế vùng này đất rộng, rừng giàu; có thủy điện Hủa Na, thủy điện Sao Va, lợi thế đường Quốc lộ 48 khi hoàn thành với cửa khẩu Thông Thụ được nâng cấp thành cửa khẩu chính thông thương sang Lào và trung tâm cụm xã Đồng Văn. Hướng phát triển CN, TTCN- DV-NN, ổn định đời sống nhân dân vùng di dân tái định cư gắn với xây dựng nông thôn mới; phát triển các ngành dịch vụ, hình thành khu Thương mại cửa khẩu Thông Thụ; tổ chức khai thác có hiệu quả từ rừng và nuôi trồng, đánh bắt thủy sản lòng hồ thủy điện Hủa Na, các sản phẩm phụ từ rừng như cây lùng, nứa… Đầu tư phát triển chăn nuôi đại gia súc, cá lồng trên sông Chu vùng lòng hồ thủy điện Hủa Na. Tận dụng đất rừng sản xuất để trồng cây nguyên liệu.
3.3. Vùng Tây Nam
Vùng bao gồm có 6 xã: Nậm Giải, Châu Thôn, Cắm Muộn, Quang Phong, Tri Lễ và Nậm Nhoóng. Vùng có diện tích tự nhiên 72.928,66 ha, chiếm 38,57% đất tự nhiên. Dân số 27.017 người chiếm 42,67% dân số toàn huyện.
Phương hướng phát triển: Hướng cơ cấu NN- TTCN - DV. Tập trung phát triển rừng nguyên liệu. Mở rộng sản xuất cây chủ cánh kiến, khoai sọ, cây chanh leo bằng hình thức liên doanh với các doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả đề án chăn nuôi tập trung trâu, bò. Phát triển đàn vịt bầu gốc Quang Phong để nhân rộng làm sản phẩm hàng hóa. Quản lý và khai thác khoáng sản có hiệu quả khi tuyến đường vành đai biên giới hoàn thành.
VII. TỔNG HỢP CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
1. Các chương trình
- Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
- Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững
- Chương trình phát triển kết cấu hạ tầng
- Chương trình phòng chống biến đổi khí hậu, giảm nhẹ thiên tai.
2. Danh mục các dự án ưu tiên theo ngành lĩnh vực đến năm 2020
(Có Phụ lục kèm theo)
VIII. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư
- Phối hợp chặt chẽ với trung ương, tỉnh trong công tác quy hoạch, kế hoạch để đảm bảo sự thống nhất. Trong đó, các dự án quan trọng của Trung ương, của tỉnh phải được thể hiện trong quy hoạch, kế hoạch.
- Phối hợp tốt về thông tin, kế hoạch chương trình xúc tiến đầu tư với các cơ quan Trung ương, Trung tâm xúc tiến đầu tư của Tỉnh, chủ động bám sát các nhà tài trợ, nhà đầu tư lớn, trong đó chú trọng vận động tài trợ, đầu tư các dự án trọng điểm như về giao thông, thủy lợi, ứng phó biến đổi khí hậu...
- Thực hiện tốt các chính sách khuyến khích đầu tư do Tỉnh ban hành. Kết hợp đa dạng các hình thức hợp tác đầu tư trong xây dựng kết cấu hạ tầng theo các hình thức PPP, BT, BOT,...
- Ưu tiên nguồn vốn vay cho phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại, phát triển làng nghề cho các hộ nghèo, cũng như những dự án theo mục tiêu quy hoạch. Mở rộng các hoạt động cho vay để phát triển sản xuất.
2. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Chú trọng việc phân luồng, định hướng nghề đối với các em học sinh ngay trên ghế nhà trường.
- Làm tốt công tác thông tin về cung cầu nhân lực: tiến hành thu thập thống kê về nhu cầu nhân lực của các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức (người sử dụng lao động) cung cấp cho người dân và các cơ sở đào tạo, dạy nghề nhằm đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội.
- Thực hiện đa dạng hóa các hình thức đào tạo (Trung tâm hướng nghiệp dạy nghề, các lớp đào tạo ngắn hạn, đào tạo tại chỗ làm việc, xuất khẩu lao động ra nước ngoài, du nhập các ngành nghề mới từ bên ngoài, liên kết đào tạo…) nhằm xây dựng đội ngũ nhân lực có trình độ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của địa phương và trong vùng.
- Minh bạch hóa trong công tác quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, đào tạo lãnh đạo, công chức, viên chức trong các cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể, coi đây là việc làm thường xuyên nhằm hình thành đội ngũ lãnh đạo, công chức, viên chức tài năng, chuyên nghiệp có tâm và có tầm cho sự phát triển của huyện.
- Thường xuyên rà soát kiên quyết đưa ra khỏi cơ quan nhà nước đối với những cán bộ, công chức không đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ, tham nhũng, chia rẽ bè phái.
- Tạo môi trường làm việc thuận lợi để cán bộ, công chức, viên chức có điều kiện để chứng minh, khẳng định mình; có hình thức khen thưởng động viên, khích lệ xứng đáng, kịp thời.
3. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Tiếp cận nhanh chóng và áp dụng sáng tạo các kỹ thuật công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp, trong đó ưu tiên đầu tư cho việc khảo nghiệm đưa các loại giống cây, con có năng suất cao, chất lượng tốt và tính thích nghi cao vào sản xuất. Tăng mức đầu tư mở rộng mạng lưới nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, sản xuất cây con giống, thú y, bảo vệ thực vật.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý để khai thác sử dụng có hiệu quả quỹ đất đai, tài nguyên nước nhằm tăng giá trị trên từng đơn vị diện tích canh tác và tạo hàng hóa cho xuất khẩu.
- Từng bước cơ giới hóa, hiện đại hóa ở các khâu làm đất, thu hoạch, chế biến để tăng năng suất lao động và tăng giá trị sản phẩm.
- Ưu tiên đổi mới thiết bị, đầu tư chiều sâu công nghệ là chủ yếu. Tập trung một số ngành mũi nhọn như: Trồng, khai thác và chế biến các loại cây dược liệu đặc trưng có khả năng thích ứng thổ nhưỡng, khí hậu. Tận dụng phụ phẩm để tạo ra sản phẩm mới, tăng hiệu quả kinh tế. Khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực công nghệ mới, vật liệu mới có chất lượng cao phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ để xử lý ô nhiễm môi trường tại các khu khai thác và chế biến khoáng sản, nông lâm sản, cụm công nghiệp, làng nghề.
4. Giải pháp về cơ chế và chính sách
- Phổ biến kịp thời các thông tin kinh tế, nhất là về cơ chế chính sách. Tổ chức thực hiện tốt các cơ chế chính sách khuyến khích phát triển của Trung ương, Tỉnh trên địa bàn huyện, đặc biệt đối với các chính sách dân tộc: ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng, hỗ trợ nhà ở, đất sản xuất, chính sách an sinh xã hội cho đồng bào dân tộc.
- Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện được cấp có thẩm quyền phê duyệt, huyện sẽ lập các dự án có khả năng đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh, thực hiện các chính sách thông thoáng để thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài.
- Ban hành các chính sách kích cầu để khuyến khích nhân dân đầu tư công sức và tiền của vào phát triển hệ thống kêt cấu hạ tầng, đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Ban hành cơ chế ưu đãi đầu tư ở một số địa bàn và ở một số lĩnh vực như sản xuất công nghiệp - TTCN, trồng cây nguyên liệu.
- Mở rộng quan hệ hợp tác đầu từ, tăng cường liên doanh, liên kết với các huyện trong vùng, với các công ty trong nước, ngoài nước trên một số lĩnh vực mà huyện có lợi thế so sánh có điều kiện để phát triển.
- Tiếp tục triển khai và thực hiện Nghị định 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính nhằm góp phần nâng cao chất lượng của các quy định thủ tục hành chính, đáp ứng ngày càng cao yêu cầu chất lượng trên tinh thần cải cách hành chính. Đồng thời tăng cường đổi mới về việc thực hiện cơ chế lấy ý kiến của cá nhân, tổ chức. triển khai thực hiện Chỉ thị 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011- 2020.
5. Giải pháp về liên kết phát triển
Huyện cần xây dựng kế hoạch phối, kết hợp với các địa phương khác trong và ngoài tỉnh nhằm tạo ra sự phát triển hiệu quả, ổn định và bền vững cho cả vùng, cụ thể là:
- Phối hợp phát triển hệ thống giao thông: Nâng cấp tuyến đường kết nối Quế Phong với trục phát triển Quỳ Hợp - Thái Hòa - Nghĩa Đàn - Hoàng Mai; nối quế Phong với huyện Thường Xuân, Thanh Hóa; nối Quế Phong với Tương Dương; nối Quế Phong với huyện Sầm Tớ, tỉnh Hủa Phăn, nước CHDCND Lào và các huyện lân cận.
- Hợp tác xây dựng các tour du lịch: Liên kết phát triển các tuyến du lịch kết nối các điểm du lịch của huyện Quế Phong với các điểm du lịch trong và ngoài vùng.
- Hợp tác trong các lĩnh vực văn hóa - xã hội: Liên kết đào tạo nghề, đẩy mạnh giao lưu văn hóa, thể thao giữa các dân tộc tạo mối quan hệ đoàn kết và phát triển của vùng.
- Hợp tác trong lĩnh vực thương mại: xây dựng cửa khẩu thương mại, trung tâm giới thiệu sản phẩm, thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại...