Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1912/QĐ-TTg năm 2012 Đề án quy hoạch xây dựng Làng Thanh niên

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "1912/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "1912/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "1912/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "1912/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "1912/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1912/QĐ-TTg năm 2012 Đề án quy hoạch xây dựng Làng Thanh niên

Điều 1. Phê duyệt Đề án quy hoạch xây dựng Làng Thanh niên lập nghiệp giai đoạn 2013 - 2020 (sau đây viết tắt là Đề án) với các nội dung chính sau đây:
...
5. Các giải pháp chủ yếu:
a) Giải pháp về tuyên truyền: Tuyên truyên sâu rộng về mục đích, ý nghĩa của việc xây dựng mô hình Làng Thanh niên lập nghiệp, tạo sự đồng thuận của các cấp ủy Đảng, Chính quyền và nhân dân địa phương để triển khai các nhiệm vụ của Đề án. Xây dựng tiêu chuẩn tuyển chọn thanh niên tham gia lập nghiệp, đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa thanh niên địa phương, thanh niên dân tộc thiểu số và thanh niên từ địa phương khác đến Làng lập nghiệp;
b) Về đất đai: Ủy ban nhân dân các tỉnh có Làng Thanh niên lập nghiệp thực hiện quy hoạch sử dụng đất để thành lập Làng, bảo đảm bố trí đủ đất ở, đất sản xuất và xây dựng các công trình thiết yếu theo mục tiêu, nhiệm vụ và tiến độ triển khai Đề án.
c) Giải pháp về chính sách:
- Chính sách đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, chính sách hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân tại Làng Thanh niên lập nghiệp thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020;
- Đối với cán bộ quản lý trực tiếp thực hiện nhiệm vụ của Đề án ở vùng sâu, vùng xa, biên giới được hưởng chính sách phụ cấp thu hút, phụ cấp công tác lâu năm theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và được tính vào tổng mức đầu tư của dự án.
d) Về ứng dụng và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất:
Xây dựng mô hình phát triển kinh tế theo phương thức nông - lâm kết hợp; hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân tại Làng lựa chọn các giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao, phù hợp với điều kiện từng địa phương để phát triển sản xuất; tăng cường tập huấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất và chế biến nông, lâm sản cho các hộ gia đình thanh niên và nhân dân vùng dự án.
đ) Giải pháp về nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ:
Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí và huy động từ các nguồn: Ngân sách nhà nước, vốn tín dụng, vốn liên doanh, liên kết với các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế, nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác trên địa bàn và vốn đóng góp của hộ gia đình, cá nhân.

Content:
Các giải pháp chủ yếu:
a) Giải pháp về tuyên truyền: Tuyên truyên sâu rộng về mục đích, ý nghĩa của việc xây dựng mô hình Làng Thanh niên lập nghiệp, tạo sự đồng thuận của các cấp ủy Đảng, Chính quyền và nhân dân địa phương để triển khai các nhiệm vụ của Đề án. Xây dựng tiêu chuẩn tuyển chọn thanh niên tham gia lập nghiệp, đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa thanh niên địa phương, thanh niên dân tộc thiểu số và thanh niên từ địa phương khác đến Làng lập nghiệp;
b) Về đất đai: Ủy ban nhân dân các tỉnh có Làng Thanh niên lập nghiệp thực hiện quy hoạch sử dụng đất để thành lập Làng, bảo đảm bố trí đủ đất ở, đất sản xuất và xây dựng các công trình thiết yếu theo mục tiêu, nhiệm vụ và tiến độ triển khai Đề án.
c) Giải pháp về chính sách:
- Chính sách đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, chính sách hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân tại Làng Thanh niên lập nghiệp thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020;
- Đối với cán bộ quản lý trực tiếp thực hiện nhiệm vụ của Đề án ở vùng sâu, vùng xa, biên giới được hưởng chính sách phụ cấp thu hút, phụ cấp công tác lâu năm theo Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và được tính vào tổng mức đầu tư của dự án.
d) Về ứng dụng và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất:
Xây dựng mô hình phát triển kinh tế theo phương thức nông - lâm kết hợp; hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân tại Làng lựa chọn các giống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao, phù hợp với điều kiện từng địa phương để phát triển sản xuất; tăng cường tập huấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất và chế biến nông, lâm sản cho các hộ gia đình thanh niên và nhân dân vùng dự án.
đ) Giải pháp về nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ:
Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí và huy động từ các nguồn: Ngân sách nhà nước, vốn tín dụng, vốn liên doanh, liên kết với các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế, nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác trên địa bàn và vốn đóng góp của hộ gia đình, cá nhân.