Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2502/QĐ-UBND 2009 điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế Đông Triều Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/08/2009", "sign_number": "2502/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/08/2009", "sign_number": "2502/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/08/2009", "sign_number": "2502/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/08/2009", "sign_number": "2502/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "19/08/2009", "sign_number": "2502/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2502/QĐ-UBND 2009 điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế Đông Triều Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đông Triều đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 với những nội dung sau:
...
2. Định hướng đến năm 2020:
- Đến năm 2015 huyện Đông Triều cơ bản trở thành thị xã và đến năm 2020 trở thành thị xã có cơ cấu kinh tế Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp phù hợp với hướng phát triển chung của cả tỉnh và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ;
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011-2015 đạt 14,5%/năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 14%/năm. Trong đó tương ứng với các giai đoạn, tốc độ tăng trưởng công nghiệp đạt 16%/năm 2016-2020 là 15%; dịch vụ đạt 16% - 14,5%/năm; nông nghiệp đạt 4,5% - 4%/năm;
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp. Đến năm 2020, tỷ trọng công nghiệp tăng lên 63,5%, dịch vụ tăng lên 30,2% và nông nghiệp giảm xuống còn 6,3%.
III. Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực:
1. Các ngành kinh tế chủ lực:
a) Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
- Giá trị sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp - xây dựng trên địa bàn năm 2010 đạt 983,4 tỷ đồng, năm 2020 đạt 4154,4 tỷ đồng (giá 94). Nhịp độ tăng trưởng thời kỳ 2006 - 2010 đạt 12%, thời kỳ 2011- 2015 đạt 16%, thời kỳ 2016 -2020 đạt 15%;
- Tỷ trọng GTSX công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện ở các năm 2010- 2015- 2020 tương ứng là : 56,9%; 59,1%; 63,5% (tính theo giá trị sản xuất, giá hiện hành);
- Hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện là tập trung phát triển công nghiệp khai than, công nghiệp điện, sản xuất vật liệu xây dựng và các hàng thủ công mỹ nghệ, gốm sứ truyền thống; chú trọng phát triển công nghiệp ngoài quốc doanh;
- Khai thác than: duy trì quy mô khai thác từ 2 triệu tấn đến 2,5 triệu tấn/năm với mục tiêu khai thác than phục vụ cho công nghiệp hoạt động trên địa bàn huyện là chính;
- Tập trung khai thác ở Yên Đức, Hồng Thái Tây, quy mô khai thác từ 20.000 – 25.000 m3/ năm;
- Khai thác cát, đất sét: mục tiêu đảm bảo nhu cầu địa phương phục vụ xây dựng, sản xuất vôi, gạch nung, công nghiệp sành sứ với công suất gạch khoảng 400 - 500 triệu viên, vôi từ 15 - 20 ngàn tấn, sành sứ khoảng 3- 3,5 triệu sản phẩm;
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển công nghiệp điện trên địa bàn.
b) Phát triển thương mại, dịch vụ du lịch:
- Phấn đấu giá trị sản xuất ngành đến năm 2010 đạt 724,7 tỷ đồng, năm 2015 đạt 1684,9 tỷ đồng, năm 2020 dự tính đạt 3542,4 tỷ đồng (giá 94). Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm thời kỳ 2006-2010 là 25,8%, thời kỳ 2011-2015 là 18,4% thời kỳ 2016-2020 là 15%;
- Cơ cấu GTSX ngành dịch vụ năm 2005 đạt 19,62%, năm 2010 đạt 27,3%, năm 2015 đạt 28,2%, năm 2020 là 30,2%;
- Phát triển thương mại nội địa, chú trọng lưu thông các mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân như phân bón, vật tư nông nghiệp, vật liệu xây dựng và các mặt hàng tiêu dùng cao cấp khác;
- Xây dựng thị trấn Mạo Khê trở thành một trong những trung tâm thương mại lớn của tỉnh, làm chức năng là đầu mối trung tâm và đầu mối các hoạt động thương mại chính của huyện;
- Quy hoạch các điểm du lịch, tạo thành hệ thống điểm du lịch liên hoàn, kết hợp các loại hình phát triển du lịch sinh thái gắn liền với khu vực vườn đồi, hồ đập như: Khe Chè, Bến Châu. Du lịch về danh thắng vườn đồi, làng nghề, gắn với văn hóa tâm linh quần thể di tích Yên Tử; Ngọa Vân; Hồ Thiên; chùa Quỳnh Lâm và khu lăng mộ nhà Trần.
c) Nông - lâm - ngư nghiệp:
- Duy trì nhịp độ tăng trưởng ổn định ngành nông lâm ngư nghiệp, phấn đấu giá trị sản xuất năm 2010 đạt 538,6 tỷ đồng, năm 2015 đạt 671,2 tỷ đồng, năm 2020 đạt 816,6 tỷ đồng (giá 1994);
- Tỷ trọng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp năm 2005 chiếm 24,3% tổng GTSX trên địa bàn, đến năm 2010 là 15,8%, năm 2020 còn 6,3%. Nhịp độ tăng trưởng qua các thời kỳ quy hoạch là 7 % - 4,5% và 4%;
- Cơ cấu ngành trong sản xuất nông nghiệp theo xu hướng giảm tỷ trọng ngành trồng trọt và tăng tỷ trọng chăn nuôi và dịch vụ trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp;
- Tăng cường công tác khuyến nông, chú trọng phát triển các dịch vụ nông nghiệp và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, bảo quản và chế biến các sản phẩm nông nghiệp;
- Đẩy mạnh công tác trồng rừng, phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn với trang trại, quy hoạch bố trí các loại cây trồng phù hợp với thổ nhưỡng từng vùng;
- Phát triển nuôi trồng thuỷ sản, tận dụng tối đa diện tích mặt nước hiện có để nuôi trồng. Hình thành các vùng nuôi trồng gắn với sản xuất nông nghiệp, thuỷ lợi và bảo vệ môi trường.
2) Phát triển các lĩnh vực xã hội:
a) Nguồn nhân lực:
- Về dân số: Đến năm 2010, dân số của huyện là 161.584 người, năm 2015 là 169.663 người, năm 2020 là 178.147 người. Nhịp độ tăng trưởng dân số tự nhiên giữ ở mức 1%/năm;
- Lao động: Lao động trong độ tuổi huyện Đông Triều bình quân các năm chiếm khoảng 53% dân số. Năm 2010 toàn huyện có khoảng 87.000 người, năm 2015 là 91.618 người, năm 2020 là 97.980 người. Lao động làm việc trong nền kinh tế của huyện năm 2010 là 81.874 người, năm 2015 là 86.120 người.
b) Giáo dục đào tạo:
- Tập trung vào công tác phổ cập giáo dục trung học trên cơ sở giữ vững phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo và kỹ năng lao động của dân cư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, dạy và học;
- Tăng cường đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và cơ sở vật chất các trường. Phấn đấu đến năm 2010 có khoảng 50% số xã, thị trấn trong huyện phổ cập trung học phổ thông và đến 2020 có 100% số xã, phường đạt phổ cập THPT; Tập trung hoàn thành đề án xây dựng cơ sở vật chất cho các ngành học mầm non, phấn đấu đến năm 2010 huy động 35% số trẻ vào nhà trẻ, 75% số trẻ vào mẫu giáo và đến 2020 các tỷ lệ tương ứng là 60% và 95%; phấn đấu phổ cập trẻ 5 tuổi vào năm 2010; trẻ 4 tuổi vào năm 2015 và phổ cập trẻ 3 tuổi vào năm 2020.
c) Y tế chăm sóc sức khỏe cộng đồng:
- Hoàn thiện mạng lưới y tế, hoạt động có hiệu quả, hợp lý trong việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân, hỗ trợ lẫn nhau để đáp ứng nhu cầu và lợi ích trước mắt cũng như lâu dài;
- Từng bước xã hội hoá và đa dạng hoá công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ, huy động các nguồn lực cho phát triển sự nghiệp y tế;
- Áp dụng các trang thiết bị kỹ thuật hiện đại trong công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân, đẩy mạnh kết hợp đông tây y trong khám chữa bệnh, chú trọng việc khai thác những vốn quý của các dân tộc về phòng, chữa bệnh.
d) Bảo vệ môi trường:
- Đối với khu vực đô thị: Cần quy hoạch chi tiết hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải, tổ chức thu gom rác thải tại các khu dân cư, có nơi chứa và xử lý rác thải xa khu dân cư, xa nguồn nước;
- Đối với các khu công nghiệp: Quy hoạch hệ thống xử lý nước thải công nghiệp và khu rác thải công nghiệp, phân khu chức năng theo mức độ ô nhiễm để kết hợp xử lý nước và rác thải. Không bố trí các cơ sở công nghiệp chứa chất độc hại gần các khu dân cư. Đối với các làng nghề cần quy hoạch khu vực sản xuất tập trung và hệ thống xử lý nước để tránh ô nhiễm khu vực dân cư;
- Khu vực nông thôn: Tổ chức vận động các gia đình xây dựng nhà vệ sinh, hệ thống chuồng trại cần có các giải pháp thu gom phân gia súc. Từng bước tổ chức các đội thu gom rác thải và có nơi chứa theo quy định của địa phương.
e) Văn hoá - thông tin, thể thao:
- Triển khai thực hiện tốt Nghị định 87/CP của Chính phủ và chỉ thị 814 của Thủ tướng Chỉnh phủ lập lại trật tự kỷ cương trong lĩnh vực văn hoá nghệ thuật và Nghị Quyết TW5 khoá VIII về phát huy truyền thống tốt đẹp và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc;
- Thành lập mạng lưới cán bộ làm công tác văn hóa, thông tin từ huyện đến các cơ sở, gồm cả chuyên nghiệp và quần chúng. Đến năm 2010 có 65% số làng, khu phố đạt danh hiệu văn hóa và 100% các làng khu phố văn hóa giữ vững danh hiệu làng, khu phố văn hoá, 90% gia đình văn hoá. Phấn đấu đến năm 2015 hoàn thành đầu tư cụm di tích văn hoá lịch sử: Đền Sinh, Chùa Quỳnh, Chùa Ngoạ Vân, Hồ Thiên;
- Hình thành được mạng lưới các cơ sở thể dục - thể thao rộng khắp, đa dạng và hiện đại tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân tham gia luyện tập, thi đấu. Đến năm 2010 huyện xây dựng sân vận động và khu thể thao có quy mô tầm cỡ. Đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao rèn luyện thân thể góp phần xây dựng con người về trí tuệ, đạo đức, tâm hồn, tình cảm lối sống có nhân cách tốt đẹp.
f) Phát thanh - Truyền hình:
- Đảm bảo phủ sóng toàn bộ lãnh thổ huyện về truyền thanh. Tăng thời lượng phát sóng và truyền sóng; không ngừng nâng cao chất lượng phát sóng và chương trình được phát vừa đảm bảo yêu cầu phát sóng quốc gia, vừa giải quyết được những nhiệm vụ đặc thù của huyện.
g) Quốc phòng an ninh:
- Tạo được sức mạnh tổng hợp toàn dân trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc; xây dựng an ninh quốc phòng;
- Xây dựng lực lượng tại chỗ, sẵn sàng dập tắt mọi âm mưu của các thế lực phản động.
IV. Định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng:
1. Phát triển mạng lưới giao thông:
- Đường bộ:
+ Tập trung đầu tư xây mới, sửa chữa, nâng cấp các tuyến đường từ huyện xuống xã và một số đường trong thị trấn, duy tu bảo dưỡng bảo đảm đi lại thuận lợi đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
+ Xây dựng mạng lưới giao thông đối ngoại để tạo tiền đề giao lưu kinh tế với thị trường trong nước và các huyện bạn, tạo tiền đề hình thành các khu công nghiệp nhằm thu hút đầu tư nước ngoài đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy quá trình đô thị hoá trên địa bàn huyện được nhanh chóng.
+ Xây dựng các hành lang giao thông trở thành các hành lang kinh tế bao gồm các khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp và dịch vụ, tạo cơ sở thuận tiện cho phát triển công nghiệp kết hợp với sản xuất nông nghiệp.
+ Xây dựng tuyến đường cao tốc qua địa bàn huyện Đông Triều gắn kết với mạng đường bộ trên địa bàn huyện nhằm thu hút các nhà đầu tư vào địa bàn huyện.
+ Mở rộng, nâng cấp quốc lộ 18A, các tuyến giao thông từ trung tâm huyện đến khu di tích lịch sử chùa Quỳnh Lâm, Đề Sinh và các lăng mộ Vua Trần; chùa Ngoạ Vân, Hồ Thiên.
+ Cải tạo các tuyến tỉnh lộ đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng như: Tỉnh lộ 333 đi Hải Phòng, tỉnh lộ 332 đi đi Hải Dương.
+ Mở tuyến đi Lục Nam thuộc tỉnh Bắc Giang.
+ Xây dựng các tuyến đường chuyên dùng phục vụ vận chuyển than.
+ Tiếp tục hoàn thiện tuyến đường tránh thị trấn Đông Triều;
+ Xây dựng các điểm đỗ xe tuyến đường nội huyện, trung tâm các xã, các điểm dân cư tập trung nhằm từng bước xây dựng các tuyến vận tải hành khách công cộng, giảm bớt sự gia tăng các loại phương tiện vận tải tư nhân.
+ Xây dựng đường tránh thị trấn Mạo khê ( phía Nam thị trấn).
- Giao thông đường sắt:
+ Đến năm 2010 cải tạo mở rộng nền đường, hệ thống nhà ga tuyến đường sắt Phả Lại - Hạ Long đi qua địa bàn huyện Đông Triều để nâng công suất và tốc độ chạy tàu, tiến tới xây dựng đường sắt cao tốc vào những năm cuối thời kỳ 2015- 2020.
- Giao thông đường thuỷ:
+ Hoàn thiện cảng Bến Cân, Bến Đụn và các bến cảng thuỷ nội địa khác trên địa bàn thực hiện đúng quy hoạch bốc xếp hàng hoá tổng hợp.
2. Bưu chính viễn thông:
- Đến năm 2008 có 100% số xã có máy điện thoại, bình quân có 14 máy điện thoại/100 dân, 100% số xã có điểm bưu điện văn hoá xã. Mở rộng mạng bưu chính viễn thông đến các thôn xóm, đầu tư trang thiết bị cho bưu điện huyện ngang tầm với trình độ khoa học tiên tiến, nâng công suất tổng đài huyện để đảm bảo đến năm 2015 đạt bình quân máy điện thoại trên 20 máy/100 dân.
- Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, bảo đảm thông tin liên lạc kịp thời đáp ứng nhu cầu lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp và nhu cầu của nhân dân. Mở rộng dịch vụ thông tin công cộng trên địa bàn để phát huy hết công suất thiết bị máy móc, cải tiến phương pháp phát hành công văn, báo chí, trạm truyền thanh.

Content:
Định hướng đến năm 2020:
- Đến năm 2015 huyện Đông Triều cơ bản trở thành thị xã và đến năm 2020 trở thành thị xã có cơ cấu kinh tế Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp phù hợp với hướng phát triển chung của cả tỉnh và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ;
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011-2015 đạt 14,5%/năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 14%/năm. Trong đó tương ứng với các giai đoạn, tốc độ tăng trưởng công nghiệp đạt 16%/năm 2016-2020 là 15%; dịch vụ đạt 16% - 14,5%/năm; nông nghiệp đạt 4,5% - 4%/năm;
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp. Đến năm 2020, tỷ trọng công nghiệp tăng lên 63,5%, dịch vụ tăng lên 30,2% và nông nghiệp giảm xuống còn 6,3%.
III. Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực:
1. Các ngành kinh tế chủ lực:
a) Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
- Giá trị sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp - xây dựng trên địa bàn năm 2010 đạt 983,4 tỷ đồng, năm 2020 đạt 4154,4 tỷ đồng (giá 94). Nhịp độ tăng trưởng thời kỳ 2006 - 2010 đạt 12%, thời kỳ 2011- 2015 đạt 16%, thời kỳ 2016 -2020 đạt 15%;
- Tỷ trọng GTSX công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện ở các năm 2010- 2015- 2020 tương ứng là : 56,9%; 59,1%; 63,5% (tính theo giá trị sản xuất, giá hiện hành);
- Hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện là tập trung phát triển công nghiệp khai than, công nghiệp điện, sản xuất vật liệu xây dựng và các hàng thủ công mỹ nghệ, gốm sứ truyền thống; chú trọng phát triển công nghiệp ngoài quốc doanh;
- Khai thác than: duy trì quy mô khai thác từ 2 triệu tấn đến 2,5 triệu tấn/năm với mục tiêu khai thác than phục vụ cho công nghiệp hoạt động trên địa bàn huyện là chính;
- Tập trung khai thác ở Yên Đức, Hồng Thái Tây, quy mô khai thác từ 20.000 – 25.000 m3/ năm;
- Khai thác cát, đất sét: mục tiêu đảm bảo nhu cầu địa phương phục vụ xây dựng, sản xuất vôi, gạch nung, công nghiệp sành sứ với công suất gạch khoảng 400 - 500 triệu viên, vôi từ 15 - 20 ngàn tấn, sành sứ khoảng 3- 3,5 triệu sản phẩm;
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển công nghiệp điện trên địa bàn.
b) Phát triển thương mại, dịch vụ du lịch:
- Phấn đấu giá trị sản xuất ngành đến năm 2010 đạt 724,7 tỷ đồng, năm 2015 đạt 1684,9 tỷ đồng, năm 2020 dự tính đạt 3542,4 tỷ đồng (giá 94). Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm thời kỳ 2006-2010 là 25,8%, thời kỳ 2011-2015 là 18,4% thời kỳ 2016-2020 là 15%;
- Cơ cấu GTSX ngành dịch vụ năm 2005 đạt 19,62%, năm 2010 đạt 27,3%, năm 2015 đạt 28,2%, năm 2020 là 30,2%;
- Phát triển thương mại nội địa, chú trọng lưu thông các mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân như phân bón, vật tư nông nghiệp, vật liệu xây dựng và các mặt hàng tiêu dùng cao cấp khác;
- Xây dựng thị trấn Mạo Khê trở thành một trong những trung tâm thương mại lớn của tỉnh, làm chức năng là đầu mối trung tâm và đầu mối các hoạt động thương mại chính của huyện;
- Quy hoạch các điểm du lịch, tạo thành hệ thống điểm du lịch liên hoàn, kết hợp các loại hình phát triển du lịch sinh thái gắn liền với khu vực vườn đồi, hồ đập như: Khe Chè, Bến Châu. Du lịch về danh thắng vườn đồi, làng nghề, gắn với văn hóa tâm linh quần thể di tích Yên Tử; Ngọa Vân; Hồ Thiên; chùa Quỳnh Lâm và khu lăng mộ nhà Trần.
c) Nông - lâm - ngư nghiệp:
- Duy trì nhịp độ tăng trưởng ổn định ngành nông lâm ngư nghiệp, phấn đấu giá trị sản xuất năm 2010 đạt 538,6 tỷ đồng, năm 2015 đạt 671,2 tỷ đồng, năm 2020 đạt 816,6 tỷ đồng (giá 1994);
- Tỷ trọng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp năm 2005 chiếm 24,3% tổng GTSX trên địa bàn, đến năm 2010 là 15,8%, năm 2020 còn 6,3%. Nhịp độ tăng trưởng qua các thời kỳ quy hoạch là 7 % - 4,5% và 4%;
- Cơ cấu ngành trong sản xuất nông nghiệp theo xu hướng giảm tỷ trọng ngành trồng trọt và tăng tỷ trọng chăn nuôi và dịch vụ trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp;
- Tăng cường công tác khuyến nông, chú trọng phát triển các dịch vụ nông nghiệp và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, bảo quản và chế biến các sản phẩm nông nghiệp;
- Đẩy mạnh công tác trồng rừng, phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn với trang trại, quy hoạch bố trí các loại cây trồng phù hợp với thổ nhưỡng từng vùng;
- Phát triển nuôi trồng thuỷ sản, tận dụng tối đa diện tích mặt nước hiện có để nuôi trồng. Hình thành các vùng nuôi trồng gắn với sản xuất nông nghiệp, thuỷ lợi và bảo vệ môi trường.
2) Phát triển các lĩnh vực xã hội:
a) Nguồn nhân lực:
- Về dân số: Đến năm 2010, dân số của huyện là 161.584 người, năm 2015 là 169.663 người, năm 2020 là 178.147 người. Nhịp độ tăng trưởng dân số tự nhiên giữ ở mức 1%/năm;
- Lao động: Lao động trong độ tuổi huyện Đông Triều bình quân các năm chiếm khoảng 53% dân số. Năm 2010 toàn huyện có khoảng 87.000 người, năm 2015 là 91.618 người, năm 2020 là 97.980 người. Lao động làm việc trong nền kinh tế của huyện năm 2010 là 81.874 người, năm 2015 là 86.120 người.
b) Giáo dục đào tạo:
- Tập trung vào công tác phổ cập giáo dục trung học trên cơ sở giữ vững phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo và kỹ năng lao động của dân cư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, dạy và học;
- Tăng cường đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia và cơ sở vật chất các trường. Phấn đấu đến năm 2010 có khoảng 50% số xã, thị trấn trong huyện phổ cập trung học phổ thông và đến 2020 có 100% số xã, phường đạt phổ cập THPT; Tập trung hoàn thành đề án xây dựng cơ sở vật chất cho các ngành học mầm non, phấn đấu đến năm 2010 huy động 35% số trẻ vào nhà trẻ, 75% số trẻ vào mẫu giáo và đến 2020 các tỷ lệ tương ứng là 60% và 95%; phấn đấu phổ cập trẻ 5 tuổi vào năm 2010; trẻ 4 tuổi vào năm 2015 và phổ cập trẻ 3 tuổi vào năm 2020.
c) Y tế chăm sóc sức khỏe cộng đồng:
- Hoàn thiện mạng lưới y tế, hoạt động có hiệu quả, hợp lý trong việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân, hỗ trợ lẫn nhau để đáp ứng nhu cầu và lợi ích trước mắt cũng như lâu dài;
- Từng bước xã hội hoá và đa dạng hoá công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ, huy động các nguồn lực cho phát triển sự nghiệp y tế;
- Áp dụng các trang thiết bị kỹ thuật hiện đại trong công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân, đẩy mạnh kết hợp đông tây y trong khám chữa bệnh, chú trọng việc khai thác những vốn quý của các dân tộc về phòng, chữa bệnh.
d) Bảo vệ môi trường:
- Đối với khu vực đô thị: Cần quy hoạch chi tiết hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải, tổ chức thu gom rác thải tại các khu dân cư, có nơi chứa và xử lý rác thải xa khu dân cư, xa nguồn nước;
- Đối với các khu công nghiệp: Quy hoạch hệ thống xử lý nước thải công nghiệp và khu rác thải công nghiệp, phân khu chức năng theo mức độ ô nhiễm để kết hợp xử lý nước và rác thải. Không bố trí các cơ sở công nghiệp chứa chất độc hại gần các khu dân cư. Đối với các làng nghề cần quy hoạch khu vực sản xuất tập trung và hệ thống xử lý nước để tránh ô nhiễm khu vực dân cư;
- Khu vực nông thôn: Tổ chức vận động các gia đình xây dựng nhà vệ sinh, hệ thống chuồng trại cần có các giải pháp thu gom phân gia súc. Từng bước tổ chức các đội thu gom rác thải và có nơi chứa theo quy định của địa phương.
e) Văn hoá - thông tin, thể thao:
- Triển khai thực hiện tốt Nghị định 87/CP của Chính phủ và chỉ thị 814 của Thủ tướng Chỉnh phủ lập lại trật tự kỷ cương trong lĩnh vực văn hoá nghệ thuật và Nghị Quyết TW5 khoá VIII về phát huy truyền thống tốt đẹp và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc;
- Thành lập mạng lưới cán bộ làm công tác văn hóa, thông tin từ huyện đến các cơ sở, gồm cả chuyên nghiệp và quần chúng. Đến năm 2010 có 65% số làng, khu phố đạt danh hiệu văn hóa và 100% các làng khu phố văn hóa giữ vững danh hiệu làng, khu phố văn hoá, 90% gia đình văn hoá. Phấn đấu đến năm 2015 hoàn thành đầu tư cụm di tích văn hoá lịch sử: Đền Sinh, Chùa Quỳnh, Chùa Ngoạ Vân, Hồ Thiên;
- Hình thành được mạng lưới các cơ sở thể dục - thể thao rộng khắp, đa dạng và hiện đại tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân tham gia luyện tập, thi đấu. Đến năm 2010 huyện xây dựng sân vận động và khu thể thao có quy mô tầm cỡ. Đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao rèn luyện thân thể góp phần xây dựng con người về trí tuệ, đạo đức, tâm hồn, tình cảm lối sống có nhân cách tốt đẹp.
f) Phát thanh - Truyền hình:
- Đảm bảo phủ sóng toàn bộ lãnh thổ huyện về truyền thanh. Tăng thời lượng phát sóng và truyền sóng; không ngừng nâng cao chất lượng phát sóng và chương trình được phát vừa đảm bảo yêu cầu phát sóng quốc gia, vừa giải quyết được những nhiệm vụ đặc thù của huyện.
g) Quốc phòng an ninh:
- Tạo được sức mạnh tổng hợp toàn dân trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc; xây dựng an ninh quốc phòng;
- Xây dựng lực lượng tại chỗ, sẵn sàng dập tắt mọi âm mưu của các thế lực phản động.
IV. Định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng:
1. Phát triển mạng lưới giao thông:
- Đường bộ:
+ Tập trung đầu tư xây mới, sửa chữa, nâng cấp các tuyến đường từ huyện xuống xã và một số đường trong thị trấn, duy tu bảo dưỡng bảo đảm đi lại thuận lợi đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
+ Xây dựng mạng lưới giao thông đối ngoại để tạo tiền đề giao lưu kinh tế với thị trường trong nước và các huyện bạn, tạo tiền đề hình thành các khu công nghiệp nhằm thu hút đầu tư nước ngoài đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy quá trình đô thị hoá trên địa bàn huyện được nhanh chóng.
+ Xây dựng các hành lang giao thông trở thành các hành lang kinh tế bao gồm các khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp và dịch vụ, tạo cơ sở thuận tiện cho phát triển công nghiệp kết hợp với sản xuất nông nghiệp.
+ Xây dựng tuyến đường cao tốc qua địa bàn huyện Đông Triều gắn kết với mạng đường bộ trên địa bàn huyện nhằm thu hút các nhà đầu tư vào địa bàn huyện.
+ Mở rộng, nâng cấp quốc lộ 18A, các tuyến giao thông từ trung tâm huyện đến khu di tích lịch sử chùa Quỳnh Lâm, Đề Sinh và các lăng mộ Vua Trần; chùa Ngoạ Vân, Hồ Thiên.
+ Cải tạo các tuyến tỉnh lộ đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng như: Tỉnh lộ 333 đi Hải Phòng, tỉnh lộ 332 đi đi Hải Dương.
+ Mở tuyến đi Lục Nam thuộc tỉnh Bắc Giang.
+ Xây dựng các tuyến đường chuyên dùng phục vụ vận chuyển than.
+ Tiếp tục hoàn thiện tuyến đường tránh thị trấn Đông Triều;
+ Xây dựng các điểm đỗ xe tuyến đường nội huyện, trung tâm các xã, các điểm dân cư tập trung nhằm từng bước xây dựng các tuyến vận tải hành khách công cộng, giảm bớt sự gia tăng các loại phương tiện vận tải tư nhân.
+ Xây dựng đường tránh thị trấn Mạo khê ( phía Nam thị trấn).
- Giao thông đường sắt:
+ Đến năm 2010 cải tạo mở rộng nền đường, hệ thống nhà ga tuyến đường sắt Phả Lại - Hạ Long đi qua địa bàn huyện Đông Triều để nâng công suất và tốc độ chạy tàu, tiến tới xây dựng đường sắt cao tốc vào những năm cuối thời kỳ 2015- 2020.
- Giao thông đường thuỷ:
+ Hoàn thiện cảng Bến Cân, Bến Đụn và các bến cảng thuỷ nội địa khác trên địa bàn thực hiện đúng quy hoạch bốc xếp hàng hoá tổng hợp.
Bưu chính viễn thông:
- Đến năm 2008 có 100% số xã có máy điện thoại, bình quân có 14 máy điện thoại/100 dân, 100% số xã có điểm bưu điện văn hoá xã. Mở rộng mạng bưu chính viễn thông đến các thôn xóm, đầu tư trang thiết bị cho bưu điện huyện ngang tầm với trình độ khoa học tiên tiến, nâng công suất tổng đài huyện để đảm bảo đến năm 2015 đạt bình quân máy điện thoại trên 20 máy/100 dân.
- Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, bảo đảm thông tin liên lạc kịp thời đáp ứng nhu cầu lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp và nhu cầu của nhân dân. Mở rộng dịch vụ thông tin công cộng trên địa bàn để phát huy hết công suất thiết bị máy móc, cải tiến phương pháp phát hành công văn, báo chí, trạm truyền thanh.