Document: Điểm m Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1871/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Kế hoạch Phòng chống thiên tai Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/09/2022", "sign_number": "1871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/09/2022", "sign_number": "1871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/09/2022", "sign_number": "1871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/09/2022", "sign_number": "1871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "19/09/2022", "sign_number": "1871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trung Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm m Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1871/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Kế hoạch Phòng chống thiên tai Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm 2022, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Yêu cầu
2.1. Xác định cấp độ rủi ro thiên tai đối với các loại hình thiên tai ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh, đánh giá tác động của thiên tai đến hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh. Nâng cao năng lực xử lý tình huống, chỉ huy, điều hành tại chỗ để ứng phó thiên tai có hiệu quả.
2.2. Rà soát các điểm có nguy cơ cao về sạt lở, các khu vực trọng điểm để xây dựng các phương án ứng phó kịp thời, hiệu quả; kiên quyết di dời các hộ dân sinh sống ven sông, ven biển đến nơi an toàn khi có tình huống xấu xảy ra. Đảm bảo thông tin liên lạc, giao thông thông suốt trong mọi tình huống, an toàn cho các công trình thủy lợi, đê điều, kè chống sạt lở, đường giao thông, điện, nước, nhà cửa,... nhằm phục vụ tốt sản xuất, lưu thông hàng hóa phục vụ đời sống của Nhân dân.
2.3. Chấp hành nghiêm các mệnh lệnh, hướng dẫn, cảnh báo của chính quyền, cơ quan chức năng trong suốt thời gian từ trước, trong và sau khi thiên tai xảy ra; đồng thời, tự giác tham gia trong công tác phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
2.4. Công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn phải được tiến hành chủ động và thường xuyên, ứng phó kịp thời để giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản do thiên tai gây ra. Xác định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân và sự tham gia của Nhân dân trên địa bàn tỉnh trong hoạt động PCTT và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức về PCTT, ảnh hưởng của thiên tai đến an toàn tính mạng và tài sản của người dân trên địa bàn tỉnh.
II. Đánh giá hiện trạng công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh
1. Hệ thống văn bản pháp luật, cơ chế chính sách liên quan đến PCTT
Thời gian qua, công tác phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh được triển khai đầy đủ theo quy định của pháp luật về PCTT, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh (sau đây gọi tắt là PCTT&TKCN) luôn thực hiện tốt công tác theo dõi diễn biến thời tiết về hạn hán, xâm nhập mặn, triều cường... để kịp thời có ý kiến chỉ đạo, tham mưu cho lãnh đạo tỉnh ban hành các Quyết định, Kế hoạch liên quan đến Phòng, chống thiên tai đồng thời, chủ động phòng ngừa, thích ứng với biến đổi khí hậu, thiên tai cực đoan, cụ thể: Quyết định số 3054/QĐ-UBND ngày 30/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 1630/QĐ-UBND ngày 12/8/2021 về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Quyết định số 2862/QĐ-UBND ngày 09/12/2021 về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; Quyết định số 1798/QĐ-UBND ngày 01/9/2021 về việc phê duyệt Phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
2. Hệ thống chỉ huy PCTT và TKCN các cấp và quy chế phối hợp
2.1. Hệ thống chỉ huy PCTT và TKCN các cấp
Công tác chỉ đạo, chỉ huy, điều phối liên ngành về PCTT&TKCN được thống nhất từ cấp Trung ương đến chính quyền địa phương các cấp. Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh nhận chỉ đạo từ Ban Chỉ đạo Quốc gia về PCTT và Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố thiên tai & Tìm kiếm cứu nạn, theo đó chỉ đạo Ban Chỉ huy PCTT&TKCN cấp huyện, cấp xã tổ chức triển khai thực hiện, trong đó, nâng cao tinh thần trách nhiệm, xử lý theo phương châm “4 tại chỗ”.
Thiên tai được nỗ lực ứng phó từ chính quyền cấp xã, trường hợp vượt quá khả năng thì báo cáo chính quyền cấp trên hỗ trợ chỉ đạo thực hiện.
2.2. Cơ chế phối hợp
Ban Chỉ huy PCTT&TKCN các cấp bố trí cán bộ, công chức, viên chức, trực 24/24 giờ, thời gian trực kéo dài hết mùa mưa, lũ, bão (bắt đầu 01/06 đến 31/12 hàng năm). Các xã, phường, thị trấn thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng tuần (vào ngày thứ ba hàng tuần), hàng tháng (vào ngày 25 của tháng), hàng quý (vào ngày 25 của tháng cuối quý) về Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy PCTT&TKCN huyện, thị xã, thành phố (Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế) bắt đầu từ khi mùa mưa, lũ, bão (cụ thể vào 01/06).
2.3. Công tác cứu hộ, cứu nạn
Hàng năm, Ban Chỉ huy PCTT&TKCN các cấp trên địa bàn tỉnh được rà soát, kiện toàn trước mùa mưa bão. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh là lực lượng chủ yếu trong công tác tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn do thiên tai trên địa bàn tỉnh; hàng năm đều được củng cố, kiện toàn và có kế hoạch tổ chức lực lượng, phương tiện, phân công nhiệm vụ để thực hiện nhiệm vụ PCTT&TKCN.
Nguồn nhân lực toàn tỉnh về công tác PCTT đạt hơn 24.000 người. Chủ yếu là các lực lượng cơ động, dân quân tự vệ, lực lượng xung kích... Lực lượng này chính là nòng cốt cho việc tìm kiếm, cứu nạn và di dời dân khi có thiên tai xảy ra.
2.4. Đánh giá năng lực phòng, chống và ứng phó thiên tai trên địa bàn tỉnh
2.4.1. Nguồn nhân lực phục vụ công tác phòng, chống thiên tai
...
m) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thường xuyên kiểm tra hệ thống đê bao, bờ bao và các khu vực xung yếu trên địa bàn quản lý; xử lý, gia cố kịp thời, cũng như triển khai ngay các phương án di dời dân đến nơi an toàn khi triều cường dâng cao; tổ chức trực ban nghiêm túc, theo dõi chặt chẽ các bản tin cảnh báo, dự báo về diễn biến của triều cường; báo cáo tình hình thiệt hại (nếu có) về Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kịp thời.
1.2.3.Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ
a) Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh: Chỉ đạo, điều động lực lượng trực thuộc phối hợp hỗ trợ các địa phương gia cố khẩn cấp các công trình PCTT (đê, kè,...) bị hư hỏng, sạt lở, bảo đảm an toàn công trình;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã huy động lực lượng (đội thanh niên xung kích, dân quân tự vệ, tổ dân quân tự quản, công an, quân đội,...), trưng dụng các loại phương tiện, vật tư từ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn quản lý để triển khai các phương án, giải pháp ứng phó, cụ thể:
- Tuần tra đê, tổ chức thực hiện phương án hộ đê;
- Hỗ trợ, giúp dân sơ tán dân vùng bị ngập nặng;
- Tổ chức cắm biển báo, bố trí lực lượng ứng trực chốt, chặn, cấm người, phương tiện qua lại ở những đoạn đường bị ngập và những nơi có dòng chảy xiết;
- Sẵn sàng cứu hộ, cứu nạn: Tổ chức tìm kiếm người, phương tiện do nước cuốn trôi; cứu chữa người bị thương; lập các trạm cấp cứu tạm thời hoặc trưng dụng có thời hạn các trụ sở, cơ quan, trường học, bệnh viện để tiếp nhận cứu người.
b) Lực lượng công an: Đảm bảo an ninh trật tự khu vực bị ảnh hưởng; bố trí cán bộ điều khiển giao thông; phân luồng giao thông để các phương tiện được lưu thông dễ dàng (nếu có); bố trí lực lượng bảo vệ tài sản, cơ sở hạ tầng của Nhân dân và Nhà nước,...;
c) Lực lượng điện lực: Xử lý các sự cố về hệ thống lưới điện; cấp điện khi bị sự cố, đặc biệt ưu tiên đối với các vị trí đang chỉ đạo ứng phó;
d) Lực lượng thông tin: Đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt tại các khu vực trọng điểm xung yếu qua mạng viễn thông cố định, di động và vô tuyến điện hiện có; xử lý kịp thời các sự cố về viễn thông; tăng cường giám sát mạng lưới, khi xảy ra sự cố, chỉ đạo ứng cứu, xử lý kịp thời, theo thứ tự ưu tiên;
e) Lực lượng cứu hộ, cứu nạn: Bố trí lực lượng Quân đội, Biên phòng, Công an tại các điểm sơ tán: cấp cứu kịp thời các đối tượng bị thương; tìm kiếm người, phương tiện mất tích; thành lập các trạm cấp cứu tạm thời hoặc trưng dụng có thời hạn trụ sở cơ quan, trường học, cơ sở y tế tại khu vực đang xảy ra thiên tai để tiếp nhận cấp cứu người bị nạn; huy động nguồn lực để tham gia cứu chữa người bị nạn...
1.2.3.3. Công tác vật tư, hậu cần tại chỗ
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã huy động mọi nguồn lực, sẵn sàng, đảm bảo vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm;
b) Tiếp tục tuần tra, túc trực tại các điểm xung yếu trên địa bàn, trường hợp phát sinh tình huống khẩn cấp thì phối hợp cùng các ngành chức năng ứng phó, khắc phục kịp thời.
c) Đảm bảo hậu cần từ nguồn dự trữ của chính quyền và nhân dân tại nơi sơ tán;
d) Sẵn sàng vật tư để ứng phó khi có sự cố xảy ra đối với các công trình PCTT, đê điều;
đ) Sẵn sàng lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác tại khu vực bị chia cắt, khu vực ngập nghiêm trọng;
e) Sẵn sàng lực lượng, phương tiện để triển khai phương án cứu hộ, cứu nạn;
g) Huy động khẩn cấp và tuân thủ quyết định chỉ đạo, huy động khẩn cấp của cấp có thẩm quyền về nhân lực, vật tư, phương tiện trang thiết bị, nhu yếu phẩm để kịp thời ứng phó với thiên tai.
1.2.4. Phương án ứng phó với hạn hán, xâm nhập mặn (rủi ro thiên tai cấp 1-2)
a) Công tác chỉ đạo chỉ huy
* Cấp tỉnh: Ban hành các công điện, chỉ thị về phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
+ Theo dõi chặt chẽ tình hình khí tượng thủy văn, diễn biến hạn, mặn. Tăng cường công tác khảo sát, đánh giá tình hình xâm nhập mặn trên các tuyến kênh, rạch chính, kịp thời thông báo cho các ngành và địa phương biết, chủ động ứng phó trong sinh hoạt và sản xuất.
+ Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch, phương án thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho người dân trên địa bàn tỉnh.
+ Tổ chức tập huấn, tuyên truyền hướng dẫn người dân sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm, đảm bảo hài hòa, không để người dân thiếu nước sinh hoạt và sản xuất.
+ Kiểm tra, đôn đốc địa phương đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình thủy lợi và công tác thủy lợi nội đồng.
- Đài Phát thanh và Truyền hình Trà Vinh tiếp nhận các bản tin dự báo, cảnh báo độ mặn, diễn biến nguồn nước thông tin đến các ngành, các cấp và người dân biết chủ động ứng phó; phối hợp với Thường trực Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh xây dựng tài liệu, phim phóng sự hướng dẫn người dân các biện pháp, kỹ thuật ứng phó với hạn, mặn bảo vệ sản xuất.
- Công ty TNHH MTV Quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh Trà Vinh:
+ Tăng cường công tác quan trắc độ mặn, dự báo nguồn nước, xây dựng kế hoạch vận hành các cống đầu mối đảm bảo đủ nước phục vụ sản xuất cho người dân.
+ Thường xuyên kiểm tra hệ thống cống đầu mối, xử lý, khắc phục hư hỏng kịp thời, tránh tình trạng thất thoát nguồn nước ngọt bên trong nội đồng.
* Cấp huyện:
- Thực hiện các chỉ đạo của tỉnh và Ban Chỉ đạo Quốc gia về PCTT;
- Xây dựng kế hoạch, phương án thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất và nước sinh hoạt cho người dân trên địa bàn quản lý.
- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn tổ chức tập huấn, tuyên truyền hướng dẫn người dân sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm, đảm bảo hài hòa, không để người dân thiếu nước sinh hoạt và sản xuất.
- Đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình thủy lợi; điều tiết nước ngọt phục vụ sản xuất hợp lý giữa các kênh nội đồng.
- Chỉ đạo thực hiện tốt công tác thủy lợi nội đồng;
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã:
+ Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân chủ động lấy và tích trữ nguồn nước phục vụ cho sản xuất, đồng thời tổ chức sản xuất đúng theo lịch thời vụ;
+ Tổ chức thu gom, vớt lục bình trên các kênh, rạch nhằm khai thông dòng chảy, giúp điều hòa nguồn nước, giảm độ mặn để phục vụ tiếp nước cho nội đồng;
+ Rà soát, thống kê diện tích lúa cần được hỗ trợ bơm tát, báo cáo thống kê tình hình thiệt hại (nếu có).
- Đề nghị Xí nghiệp Thủy nông, Trạm Thủy nông các huyện, thị xã, thành phố quản lý chặt chẽ nguồn nước; thường xuyên kiểm tra hệ thống cống trên nội đồng đề xuất các giải pháp xử lý, khắc phục kịp thời tránh tình trạng thất thoát nguồn nước ngọt bên trong nội đồng.
* Cấp xã:
- Thực hiện các công điện, thông báo, chỉ đạo của cấp trên; thực hiện các biện pháp tưới tiết kiệm, ưu tiên đảm bảo cấp đủ nước sinh hoạt cho người và vật nuôi;
- Tuyên truyền, vận động dân thực hiện sử dụng nước tiết kiệm, chống thất thoát nước; hướng dẫn, tuyên truyền người dân sẵn sàng các trang thiết bị, nhiên liệu để chủ động bơm tát, tiếp nước từ kênh lên đồng ruộng;
b) Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ
- Huy động lực lượng và các ngành, các cấp thực hiện các giải pháp đảm bảo sử dụng nước; cung cấp nước:
+ Sử dụng các máy bơm của hộ gia đình bơm nước từ các kênh cấp 2 vào nội đồng phục vụ chống hạn;
+ Đào giếng, ao, hồ nhỏ để cấp nước cây ăn trái, vật nuôi;
- Huy động lực lượng, phương tiện, vật tư để tiến hành nạo vét hệ thống kênh, mương, hệ thống các trục kênh tưới tiêu kết hợp đảm bảo thông thoáng;
- Điều chỉnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ phù hợp với dự báo, cảnh báo và tình hình diễn biến hạn hán và xâm nhập mặn.
c) Công tác vật tư, hậu cần tại chỗ:
- Cung cấp điện, vật tư và nhiên liệu cần thiết cho các trạm bơm;
- Tính toán lắp đặt thêm hệ thống các trạm bơm dã chiến tại những vị trí thuận lợi về nguồn nước để nâng cao năng lực cấp nước cho hệ thống.
1.2.5. Phương án ứng phó với lốc, sét (RRTT cấp độ 1)
1.2.5.1. Công tác chỉ đạo, chỉ huy
a) Chủ động cập nhật các bản tin cảnh báo sớm và ban hành các Công điện, thông báo chỉ đạo ứng phó với thiên tai lốc, sét tới các cấp, các ngành để chủ động phòng tránh;
b) Căn cứ vào dự báo, cảnh báo, tính chất và diễn biến thực tế của lốc, sét, Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh chỉ đạo Ban Chỉ huy PCTT&TKCN các cấp thông tin kịp thời, rộng rãi đến cộng đồng để người dân được biết và chủ động phòng, tránh.
1.2.5.Lực lượng, phương tiện và vật tư tại chỗ
a) Yêu cầu các chủ tàu thuyền khi ra biển phải có phao cứu sinh và toàn bộ thủy thủ, thuyền viên phải mặc áo phao khi đang ở trên biển; tổ chức hợp lý đội hình khai thác trên biển theo tổ, trong đó đảm bảo cự ly, khoảng cách hợp lý giữa các tàu thuyền để hỗ trợ nhau khi gặp nạn.
b) Đảm bảo an toàn cho người dân:
- Khuyến cáo người dân không ở trong những căn nhà tạm, yếu; tìm nơi trú ẩn an toàn khi có lốc, sét (không di chuyển đến dưới các cây lớn, nhà tạm). Hạn chế sử dụng điện thoại, điện gia dụng khi có sấm sét (rút phích cắm, ăng ten tivi và những đồ điện tử đang sử dụng. Không nên ra ngoài lúc trời có mưa dông kèm theo sấm sét và không được lại gần nơi có dây điện rơi xuống; nếu đang làm ngoài đồng, nên chạy đến nơi nào gần nhất để giữ mình được khô ráo. Nếu không kịp đến nơi an toàn, thì nên núp nơi thấp nhất, thu mình và chụm hai chân lại; Nếu ở ngoài trời khi mưa dông có nguy cơ bị sét đánh phải tìm chỗ trú ẩn an toàn, không đứng trên đồi cao hay những khoảng đất trống, rộng rãi như cánh đồng, sân chơi... không núp dưới cây cao ngoài đồng trống; không khuân vác vật dụng bằng kim loại như cuốc, xẻng, búa, liềm ...;
c) Đảm bảo an toàn cho nhà cửa, công trình và tài sản:
- Khuyến cáo người dân, đơn vị, doanh nghiệp... lắp đặt hệ thống cột thu lôi, cột chống sét thích hợp cho từng công trình;
- Xây dựng các công trình, nhà ở kiên cố, thường xuyên chằng, chống nhà cửa để tăng độ vững chắc nhằm đề phòng lốc xoáy, gió giật;
d) Cứu hộ, cứu nạn người, nhà cửa bị sập do lốc sét gây ra; hỗ trợ nhà ở tạm cho các hộ dân bị mất nhà ở.
1.2.6. Phương án ứng phó với sạt lở đất do dòng chảy (RRTT cấp độ 1)
1.2.6.1. Công tác chỉ đạo, chỉ huy
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Tuyên truyền, giáo dục cho cộng đồng dân cư nâng cao ý thức và trách nhiệm trong việc phòng, ngừa và xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển. Theo dõi, thông báo diễn biến sạt lở; cảnh báo vùng có nguy cơ xảy ra sạt lở cao để có các biện pháp thích hợp phòng tránh hoặc giảm thiểu thiệt hại.
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện thường xuyên, kiểm tra hệ thống đê bao, bờ bao, xây dựng kế hoạch, tham mưu đề xuất giải pháp xử lý kịp thời;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức tuyên truyền, giáo dục cho cộng đồng dân cư nâng cao ý thức và trách nhiệm trong việc phòng, ngừa và xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển;
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã: Sơ tán khẩn cấp người, tài sản ra khỏi khu vực sạt lở nguy hiểm và khu vực có nguy cơ xảy ra sạt lở nguy hiểm; thông báo, cắm biển cảnh báo, khoanh vùng ngăn không cho người, phương tiện vào khu vực sạt lở, theo dõi diễn biến sạt lở trên địa bàn quản lý.
1.2.6.Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ
Ủy ban nhân dân cấp huyện huy động lực lượng (đội thanh niên xung kích, dân quân tự vệ, tổ dân quân tự quản, công an, quân đội,...); trưng dụng các loại phương tiện, vật tư từ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn quản lý để khẩn trương thực hiện các biện pháp xử lý giờ đầu; tham mưu các biện pháp công trình để xử lý hiệu quả các điểm xảy ra sạt lở; trong trường hợp vượt quá khả năng, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định huy động thêm lực lượng, phương tiện.
1.2.6.3. Công tác vật tư, hậu cần tại chỗ: Huy động các trang thiết bị, phương tiện như: Xe cuốc, máy đào, cừ bản nhựa, rọ đá, bao tải đất...
1.2.7. Phương án ứng phó với gió mạnh trên biển
1.2.7.1. Gió cấp 6-9 ở vùng biển ngoài khơi (RRTT cấp 1)
a) Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh tổ chức trực ban, theo dõi chặt chẽ diễn biến của gió mạnh trên biển và các thông tin, chỉ đạo từ Ban Chỉ đạo Quốc gia về PCTT; thông tin kịp thời đến các ngành, các cấp để triển khai thực hiện;
b) Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Thống kê, kiểm đếm số lượng tàu thuyền hoạt động; trên biển, ven bờ và neo đậu; thông tin tới thuyền trưởng, chủ các phương tiện tàu, thuyền và các phương tiện đang hoạt động trên biển biết về gió mạnh trên biển để chủ động các biện pháp phòng, tránh.
1.2.7.Gió từ cấp 6-9 vùng biển ven bờ hoặc cấp 9 vùng biển ngoài khơi bao gồm cả các quần đảo, đảo (RRTT cấp 2)
a) Lực lượng, phương tiện tại chỗ:
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chỉ đạo các Đồn Biên phòng duy trì chế độ ứng trực, sẵn sàng phương tiện tổ chức cứu hộ, cứu nạn khi có yêu cầu.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện huy động lực lượng (đội thanh niên xung kích, dân quân tự vệ, tổ dân quân tự quản, công an, quân đội...); trưng dụng các loại phương tiện, vật tư từ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn quản lý để triển khai các phương án ứng phó, cụ thể:
+ Giúp dân sơ tán lồng bè, cơ sở nuôi trồng thủy sản;
+ Tổ chức tìm người, phương tiện bị mất tích; cứu chữa người bị thương; lai dắt các phương tiện bị sự cố trên biển về nơi an toàn.
b) Chỉ huy tại chỗ:
- Chỉ đạo công tác phòng, tránh: Tiếp tục chỉ đạo bằng các công điện, thông báo, văn bản chỉ đạo cấp huyện, cấp xã và các cơ quan có liên quan tổ chức ứng phó với gió mạnh trên biển;
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh:
+ Thông tin tới thuyền trưởng, chủ các phương tiện tàu, thuyền và các phương tiện đang hoạt động trên biển biết về gió mạnh trên biển để chủ động các biện pháp phòng, tránh;
+ Thống kê, kiểm đếm số lượng tàu thuyền hoạt động trên biển, ven bờ và neo đậu; hướng dẫn tàu, thuyền thoát ra khỏi vùng nguy hiểm;
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện:
+ Kiểm tra, hướng dẫn người dân các biện pháp đảm bảo an toàn cho lồng bè, cơ sở nuôi trồng thủy sản trên vùng biển và ven bờ;
+ Trực ban 24/24h để theo dõi, nắm bắt thông tin, truyền tải thông tin và xử lý các tình huống khi xảy ra sự cố.
c) Vật tư, hậu cần tại chỗ: Vật tư dùng để xử lý sự cố các công trình, đặc biệt là các hệ thống đê biển; vật tư dùng để giúp dân ven biển, ven sông lớn chằng, chống nhà cửa (bao tải, gạch, cát, dây điện...).
1.2.7.3. Gió trên cấp 9 vùng biển ven bờ (RRTT cấp 3)
a) Lực lượng, phương tiện tại chỗ:
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chỉ đạo các Đồn Biên phòng duy trì chế độ ứng trực, sẵn sàng phương tiện tổ chức cứu hộ, cứu nạn khi có yêu cầu; hướng dẫn, sắp xếp neo đậu tàu, thuyền tại bến;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện huy động lực lượng (đội thanh niên xung kích, dân quân tự vệ, tổ dân quân tự quản, công an, quân đội...); trưng dụng các loại phương tiện, vật tư từ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn quản lý để triển khai các phương án, giải pháp ứng phó, cụ thể:
+ Hỗ trợ dân chằng chống nhà tạm, nhà yếu ven biển, các công trình xung yếu; giúp dân sơ tán lồng bè, cơ sở nuôi trồng thủy sản;
+ Tổ chức tìm người, phương tiện bị mất tích; cứu chữa người bị thương; lai dắt các phương tiện bị sự cố trên biển về nơi an toàn.
b) Chỉ huy tại chỗ:
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh:
+ Thông tin tới thuyền trưởng, chủ các phương tiện tàu, thuyền và các phương tiện đang hoạt động trên biển biết về gió mạnh trên biển để chủ động các biện pháp phòng, tránh;
+ Thống kê, kiểm đếm số lượng tàu thuyền hoạt động trên biển, ven bờ và neo đậu; hướng dẫn tàu thuyền thoát ra khỏi vùng nguy hiểm;
+ Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành lệnh cấm biển khi cần thiết.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện:
+ Rà soát, kiểm tra hệ thống đê biển, công trình trọng yếu đề xuất giải pháp xử lý, khắc phục kịp thời;
+ Kiểm tra, hướng dẫn người dân các biện pháp đảm bảo an toàn cho lồng bè, cơ sở nuôi trồng thủy sản trên vùng biển và ven bờ;
+ Trực ban 24/24h để theo dõi, nắm bắt thông tin, truyền tải thông tin và xử lý các tình huống khi xảy ra sự cố.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện ven biển:
+ Tổ chức trực ban 24/24h để theo dõi, nắm bắt thông tin, truyền tải thông tin và xử lý các tình huống khi xảy ra sự cố.
+ Sơ tán dân trên lồng bè, cơ sở nuôi trồng thủy sản; di chuyển người và lồng bè, cơ sở nuôi trồng thủy sản vào khu vực an toàn.
+ Chằng, chống nhà cửa khu vực ven biển;
+ Tuần tra canh gác đối với hệ thống đê biển đề phòng nước dâng, sóng, gió gây sạt lở; bố trí lực lượng tại các công trình trọng điểm.
c) Vật tư, hậu cần tại chỗ:
- Huy động các phương tiện để hỗ trợ dân trong quá trình sơ tán, đảm bảo hậu cần từ nguồn dự trữ của chính quyền và nhân dân tại nơi sơ tán;
- Vật tư dùng để xử lý sự cố các công trình, đặc biệt là các hệ thống đê biển; vật tư dùng để giúp dân ven biển, ven sông lớn chằng, chống nhà cửa.
Hồi phục, tái thiết
2.1. Tìm cứu cứu nạn và cứu trợ sau thiên tai: Tiếp tục triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu trợ, hỗ trợ lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nhu yếu phẩm thiết yếu khác và hỗ trợ tâm lý để ổn định đời sống của người dân:
- Cấp cứu người gặp nguy hiểm; tìm kiếm người, phương tiện mất tích.
- Tiếp tục sơ tán người ra khỏi nơi nguy hiểm, ưu tiên đối tượng dễ bị tổn thương.
- Lập các trạm cấp cứu tạm thời hoặc trưng dụng có thời hạn trụ sở cơ quan, trường học, cơ sở y tế tại khu vực có thiên tai để tiếp nhận cấp cứu người bị nạn.
- Xác định đối tượng cần được cứu trợ bao gồm cá nhân bị thương, hộ gia đình có người bị chết; hộ gia đình, cá nhân bị mất nhà ở, không có lương thực, nước uống và nhu yếu phẩm khác có nguy cơ ảnh hưởng tới tính mạng và sức khỏe, đặc biệt quan tâm tới đối tượng dễ bị tổn thương.
- Huy động người, vật tư, trang thiết bị, thuốc chữa bệnh để tham gia cứu chữa người bị nạn.
- Dựng các lán trại tạm thời cho người dân bị mất nhà ở.
- Tiếp tục duy trì hệ thống tiếp nhận các nguồn hàng cứu trợ.
- Cấp phát lương thực, thực phẩm, nước sạch, nhu yếu phẩm, các loại cây con giống, vật liệu xây dựng...
- Xây dựng các phương án huy động nhân sự, vật tư, phương tiện cho công tác khắc phục hậu quả của từng loại hình cứu nạn, cứu trợ.
2.Thống kê, đánh giá thiệt hại sau thiên tai: Xác định mức độ, phạm vi ảnh hưởng của thiên tai đối với con người, tài sản và môi trường tại địa bàn xảy ra thiên tai, đề xuất các phương án khắc phục hậu quả. Các ngành, các cấp tổ chức thống kê, đánh giá mức độ thiệt hại do thiên tai gây ra, xác định nhu cầu cần hỗ trợ, báo cáo, đề xuất việc cứu hộ, cứu trợ khẩn cấp cho khu vực bị ảnh hưởng và đề xuất các biện pháp phòng ngừa cho các đợt thiên tai tiếp theo. Hỗ trợ lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh... để kịp thời ổn định đời sống người dân, khôi phục sản xuất.
2.3. Vệ sinh môi trường và phòng chống dịch bệnh: Huy động lực lượng, phương tiện trên địa bàn, phát động chiến dịch tổng vệ sinh môi trường sau thiên tai (thu dọn cây cối gãy đổ, thu hồi xác gia súc, gia cầm bị chết, tẩy uế nhà cửa, vệ sinh ruộng, vườn; vệ sinh nguồn nước); tổ chức khám, chữa bệnh, phát thuốc miễn phí cho dân vùng bị thiên tai; cung cấp viên lọc nước để khử trùng, lọc nước phục vụ sinh hoạt khẩn cấp.
IV. Lồng ghép các nội dung PCTT vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Lồng ghép nội dung PCTT vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các ngành, các cấp; ưu tiên các công trình đa mục tiêu, kết hợp giải pháp công trình, phi công trình hướng tới phát triển bền vững và hỗ trợ các đối tượng dễ bị tổn thương. Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ các quy định có liên quan và nội dung Kế hoạch này, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Thường trực Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh), các Sở, ngành có liên quan và địa phương xác định giải pháp, biện pháp PCTT, lồng ghép vào Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đề xuất nguồn vốn triển khai thực hiện, làm cơ sở để các cấp chính quyền, các Sở, ngành thực hiện.
V. Nguồn lực để thực hiện
1. Nguồn nhân lực: Huy động từ các lực lượng vũ trang, các tổ chức đoàn thể, lực lượng dân quân tự vệ,...Tổng số lực lượng dự kiến huy động được khoảng 19.101 người (đính kèm phụ lục 3).
Nguồn kinh phí: Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh, lồng ghép nguồn kinh phí từ các dự án khác thực hiện hoạt động phòng, chống giảm nhẹ thiên tai, các nguồn kinh phí hợp pháp khác, cụ thể:
2.1. Căn cứ tình hình thực tế và những nhận định, dự báo tình hình thiên tai năm 2022, dự kiến khắc phục hư hỏng công trình phòng, chống thiên tai, khắc phục sạt lở trên địa bàn tỉnh với tổng kinh phí ước tính: 3.620.000.000 đồng (đính kèm phụ lục 2).
2.Các hoạt động khác có liên quan đến công tác phòng, chống thiên tai, triển khai thực hiện theo các Đề án, Chiến lược về phòng, chống thiên tai đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1630/QĐ-UBND ngày 12/8/2022 về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, Quyết định số 2862/QĐ-UBND ngày 09/12/2021 về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh và kế hoạch sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai năm 2022.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh
1.1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch này; tham mưu công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai trên địa bàn tỉnh; trực tiếp chỉ đạo và giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai.
1.Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tham mưu, đề xuất đầu tư mua sắm phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác PCTT, TKCN, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bảo đảm phù hợp với nhu cầu công tác, tránh lãng phí.
1.3. Căn cứ vào tình hình và mức độ ảnh hưởng của từng loại hình thiên tai, phối hợp với các đơn vị có liên quan và địa phương huy động lực lượng, phương tiện, trang thiết bị cần thiết đảm bảo nhu cầu cho công tác PCTT, TKCN của tỉnh.
1.4. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về lĩnh vực PCTT đến cán bộ, người dân trên địa bàn tỉnh, nhất là các xã ven biển, ven sông lớn, vùng sâu, vùng xa, vùng có đông đồng bào dân tộc sinh sống.
1.5. Phối hợp các địa phương rà soát, bổ sung, xác định các khu vực nguy hiểm, các khu vực có nguy cơ xảy ra thiên tai.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Thường trực Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh)
2.1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu, đề xuất kiện toàn Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh; hướng dẫn các sở, ban, ngành tỉnh và địa phương kiện toàn Ban Chỉ huy PCTT&TKCN của các ngành, các cấp. Đồng thời, tổ chức tổng kết công tác PCTT&TKCN năm 2021, triển khai nhiệm vụ công tác năm 2022, nhất là công tác chỉ đạo, điều hành, xử lý các tình huống thiên tai.
2.Đôn đốc các sở, ban, ngành và địa phương triển khai thực hiện Quyết định số 987/QĐ-TTg ngày 09/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 177-KH/TU ngày 01/10/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (Quyết định số 4047/QĐ-UBND ngày 23/12/2020 của UBND tỉnh); Kế hoạch số 58/KH-UBND ngày 29/11/2018 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 18/6/2018 của Chính phủ về công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
2.3. Nâng cao năng lực tham mưu, điều hành PCTT, kịp thời tham mưu UBND tỉnh trong công tác chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ PCTT trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các Sở, ngành và địa phương triển khai thực hiện tốt Nghị định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch PCTT của các sở, ban, ngành và địa phương trên địa bàn tỉnh.
2.4. Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và địa phương triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1630/QĐ-UBND ngày 12/8/2022 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, Quyết định số 2862/QĐ-UBND ngày 09/12/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
2.5. Tập huấn, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm nâng cao nhận thức, kỹ năng ứng phó với thiên tai cho cộng đồng; tuyên truyền, vận động nhân dân chủ động chuẩn bị, sẵn sàng PCTT cho gia đình và tích cực tham gia công tác PCTT; tổ chức tập huấn cho thuyền viên và ngư dân cách sử dụng, bảo quản phương tiện cứu sinh, sử dụng thông tin, tín hiệu báo bão, nắm rõ các điểm trú đậu tránh bão, nhận biết các thông tin, tín hiệu liên lạc khi có bão, cách phòng, tránh gió bão, cấp cứu trên biển... Tổ chức diễn tập tìm kiếm cứu nạn cho cán bộ và ngư dân, hướng dẫn các biện pháp phòng tránh, neo đậu tàu thuyền.
2.6. Phối hợp với các ngành chức năng xây dựng các dự án bảo vệ các vùng xung yếu, vùng dễ bị sạt lở ven biển, ven sông lớn trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo, phối hợp các địa phương vùng ven biển như: Duyên Hải, Trà Cú, Cầu Ngang, Châu Thành và thị xã Duyên Hải tăng cường kiểm tra, bố trí vị trí cho ghe tàu đánh bắt thủy sản trú ẩn an toàn khi có bão xảy ra; phối hợp với các lực lượng phụ trách công tác tìm kiếm cứu nạn thường xuyên tuần tra, kiểm soát các phương tiện nghề cá trước khi đi biển, tăng cường quản lý con người, kiên quyết không cho tàu thuyền ra khơi khi không đảm bảo an toàn.
2.7. Đôn đốc các địa phương làm tốt công tác thủy lợi nội đồng; đồng thời, chỉ đạo bộ phận chuyên môn thường xuyên kiểm tra các cống đầu mối đảm bảo vận hành an toàn trong mùa mưa, bão. Bảo đảm việc vận hành kịp thời và bảo vệ an toàn tuyệt đối các công trình thủy lợi, chống hạn, chống xâm nhập mặn, bảo vệ nguồn nước, tiêu thoát lũ trong mùa mưa, bão.
2.8. Rà soát, kiểm tra và có kế hoạch bảo vệ, đầu tư kè chống sạt lở bờ sông, bờ biển theo hướng ổn định lâu dài, bền vững; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án chống sạt lở bờ biển, bờ sông đang thực hiện; phối hợp với các ngành, địa phương tổ chức kiểm tra và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm về lấn chiếm hành lang bảo vệ đê, bờ và lòng sông, kênh, rạch; tình trạng xây dựng, san lấp kênh, rạch, mặt bằng trái phép gây tắc nghẽn dòng chảy.
2.9. Triển khai, phối hợp với các sở, ngành, địa phương chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi; bố trí lịch thời vụ thích hợp với từng loại cây trồng, vật nuôi của từng vùng sinh thái nhằm phòng, tránh thiên tai và hạn chế dịch bệnh. Triển khai tiêm phòng dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm theo quy định; kiểm tra công tác phòng, chống dịch bệnh ở gia súc, gia cầm, kịp thời dập tắt các ổ dịch bệnh phát sinh trên địa bàn tỉnh.
2.10. Đảm bảo thông tin liên lạc xuyên suốt khi xảy ra mưa, bão; phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh xây dựng danh bạ tàu thuyền đánh bắt hải sản đang hoạt động để thông tin liên lạc, kêu gọi tàu thuyền vào bờ, tìm nơi tránh trú khi có bão, ATNĐ xảy ra; tổ chức các lực lượng và trang bị phương tiện sẵn sàng tham gia tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn trên biển.
2.11. Phân công trực 24/24h trong mùa mưa bão. Khi có tin báo ATNĐ, bão, lũ, cảnh báo động đất, sóng thần... xảy ra, phải kịp thời thông báo cho các ngành, địa phương, thông tin nhanh trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Content:
Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thường xuyên kiểm tra hệ thống đê bao, bờ bao và các khu vực xung yếu trên địa bàn quản lý; xử lý, gia cố kịp thời, cũng như triển khai ngay các phương án di dời dân đến nơi an toàn khi triều cường dâng cao; tổ chức trực ban nghiêm túc, theo dõi chặt chẽ các bản tin cảnh báo, dự báo về diễn biến của triều cường; báo cáo tình hình thiệt hại (nếu có) về Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kịp thời.
1.2.3.Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ
a) Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh: Chỉ đạo, điều động lực lượng trực thuộc phối hợp hỗ trợ các địa phương gia cố khẩn cấp các công trình PCTT (đê, kè,...) bị hư hỏng, sạt lở, bảo đảm an toàn công trình;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã huy động lực lượng (đội thanh niên xung kích, dân quân tự vệ, tổ dân quân tự quản, công an, quân đội,...), trưng dụng các loại phương tiện, vật tư từ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn quản lý để triển khai các phương án, giải pháp ứng phó, cụ thể:
- Tuần tra đê, tổ chức thực hiện phương án hộ đê;
- Hỗ trợ, giúp dân sơ tán dân vùng bị ngập nặng;
- Tổ chức cắm biển báo, bố trí lực lượng ứng trực chốt, chặn, cấm người, phương tiện qua lại ở những đoạn đường bị ngập và những nơi có dòng chảy xiết;
- Sẵn sàng cứu hộ, cứu nạn: Tổ chức tìm kiếm người, phương tiện do nước cuốn trôi; cứu chữa người bị thương; lập các trạm cấp cứu tạm thời hoặc trưng dụng có thời hạn các trụ sở, cơ quan, trường học, bệnh viện để tiếp nhận cứu người.
b) Lực lượng công an: Đảm bảo an ninh trật tự khu vực bị ảnh hưởng; bố trí cán bộ điều khiển giao thông; phân luồng giao thông để các phương tiện được lưu thông dễ dàng (nếu có); bố trí lực lượng bảo vệ tài sản, cơ sở hạ tầng của Nhân dân và Nhà nước,...;
c) Lực lượng điện lực: Xử lý các sự cố về hệ thống lưới điện; cấp điện khi bị sự cố, đặc biệt ưu tiên đối với các vị trí đang chỉ đạo ứng phó;
d) Lực lượng thông tin: Đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt tại các khu vực trọng điểm xung yếu qua mạng viễn thông cố định, di động và vô tuyến điện hiện có; xử lý kịp thời các sự cố về viễn thông; tăng cường giám sát mạng lưới, khi xảy ra sự cố, chỉ đạo ứng cứu, xử lý kịp thời, theo thứ tự ưu tiên;
e) Lực lượng cứu hộ, cứu nạn: Bố trí lực lượng Quân đội, Biên phòng, Công an tại các điểm sơ tán: cấp cứu kịp thời các đối tượng bị thương; tìm kiếm người, phương tiện mất tích; thành lập các trạm cấp cứu tạm thời hoặc trưng dụng có thời hạn trụ sở cơ quan, trường học, cơ sở y tế tại khu vực đang xảy ra thiên tai để tiếp nhận cấp cứu người bị nạn; huy động nguồn lực để tham gia cứu chữa người bị nạn...
1.2.3.3. Công tác vật tư, hậu cần tại chỗ
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã huy động mọi nguồn lực, sẵn sàng, đảm bảo vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm;
b) Tiếp tục tuần tra, túc trực tại các điểm xung yếu trên địa bàn, trường hợp phát sinh tình huống khẩn cấp thì phối hợp cùng các ngành chức năng ứng phó, khắc phục kịp thời.
c) Đảm bảo hậu cần từ nguồn dự trữ của chính quyền và nhân dân tại nơi sơ tán;
d) Sẵn sàng vật tư để ứng phó khi có sự cố xảy ra đối với các công trình PCTT, đê điều;
đ) Sẵn sàng lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác tại khu vực bị chia cắt, khu vực ngập nghiêm trọng;
e) Sẵn sàng lực lượng, phương tiện để triển khai phương án cứu hộ, cứu nạn;
g) Huy động khẩn cấp và tuân thủ quyết định chỉ đạo, huy động khẩn cấp của cấp có thẩm quyền về nhân lực, vật tư, phương tiện trang thiết bị, nhu yếu phẩm để kịp thời ứng phó với thiên tai.
1.2.4. Phương án ứng phó với hạn hán, xâm nhập mặn (rủi ro thiên tai cấp 1-2)
a) Công tác chỉ đạo chỉ huy
* Cấp tỉnh: Ban hành các công điện, chỉ thị về phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
+ Theo dõi chặt chẽ tình hình khí tượng thủy văn, diễn biến hạn, mặn. Tăng cường công tác khảo sát, đánh giá tình hình xâm nhập mặn trên các tuyến kênh, rạch chính, kịp thời thông báo cho các ngành và địa phương biết, chủ động ứng phó trong sinh hoạt và sản xuất.
+ Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch, phương án thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho người dân trên địa bàn tỉnh.
+ Tổ chức tập huấn, tuyên truyền hướng dẫn người dân sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm, đảm bảo hài hòa, không để người dân thiếu nước sinh hoạt và sản xuất.
+ Kiểm tra, đôn đốc địa phương đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình thủy lợi và công tác thủy lợi nội đồng.
- Đài Phát thanh và Truyền hình Trà Vinh tiếp nhận các bản tin dự báo, cảnh báo độ mặn, diễn biến nguồn nước thông tin đến các ngành, các cấp và người dân biết chủ động ứng phó; phối hợp với Thường trực Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh xây dựng tài liệu, phim phóng sự hướng dẫn người dân các biện pháp, kỹ thuật ứng phó với hạn, mặn bảo vệ sản xuất.
- Công ty TNHH MTV Quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh Trà Vinh:
+ Tăng cường công tác quan trắc độ mặn, dự báo nguồn nước, xây dựng kế hoạch vận hành các cống đầu mối đảm bảo đủ nước phục vụ sản xuất cho người dân.
+ Thường xuyên kiểm tra hệ thống cống đầu mối, xử lý, khắc phục hư hỏng kịp thời, tránh tình trạng thất thoát nguồn nước ngọt bên trong nội đồng.
* Cấp huyện:
- Thực hiện các chỉ đạo của tỉnh và Ban Chỉ đạo Quốc gia về PCTT;
- Xây dựng kế hoạch, phương án thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất và nước sinh hoạt cho người dân trên địa bàn quản lý.
- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn tổ chức tập huấn, tuyên truyền hướng dẫn người dân sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm, đảm bảo hài hòa, không để người dân thiếu nước sinh hoạt và sản xuất.
- Đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình thủy lợi; điều tiết nước ngọt phục vụ sản xuất hợp lý giữa các kênh nội đồng.
- Chỉ đạo thực hiện tốt công tác thủy lợi nội đồng;
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã:
+ Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân chủ động lấy và tích trữ nguồn nước phục vụ cho sản xuất, đồng thời tổ chức sản xuất đúng theo lịch thời vụ;
+ Tổ chức thu gom, vớt lục bình trên các kênh, rạch nhằm khai thông dòng chảy, giúp điều hòa nguồn nước, giảm độ mặn để phục vụ tiếp nước cho nội đồng;
+ Rà soát, thống kê diện tích lúa cần được hỗ trợ bơm tát, báo cáo thống kê tình hình thiệt hại (nếu có).
- Đề nghị Xí nghiệp Thủy nông, Trạm Thủy nông các huyện, thị xã, thành phố quản lý chặt chẽ nguồn nước; thường xuyên kiểm tra hệ thống cống trên nội đồng đề xuất các giải pháp xử lý, khắc phục kịp thời tránh tình trạng thất thoát nguồn nước ngọt bên trong nội đồng.
* Cấp xã:
- Thực hiện các công điện, thông báo, chỉ đạo của cấp trên; thực hiện các biện pháp tưới tiết kiệm, ưu tiên đảm bảo cấp đủ nước sinh hoạt cho người và vật nuôi;
- Tuyên truyền, vận động dân thực hiện sử dụng nước tiết kiệm, chống thất thoát nước; hướng dẫn, tuyên truyền người dân sẵn sàng các trang thiết bị, nhiên liệu để chủ động bơm tát, tiếp nước từ kênh lên đồng ruộng;
b) Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ
- Huy động lực lượng và các ngành, các cấp thực hiện các giải pháp đảm bảo sử dụng nước; cung cấp nước:
+ Sử dụng các máy bơm của hộ gia đình bơm nước từ các kênh cấp 2 vào nội đồng phục vụ chống hạn;
+ Đào giếng, ao, hồ nhỏ để cấp nước cây ăn trái, vật nuôi;
- Huy động lực lượng, phương tiện, vật tư để tiến hành nạo vét hệ thống kênh, mương, hệ thống các trục kênh tưới tiêu kết hợp đảm bảo thông thoáng;
- Điều chỉnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ phù hợp với dự báo, cảnh báo và tình hình diễn biến hạn hán và xâm nhập mặn.
c) Công tác vật tư, hậu cần tại chỗ:
- Cung cấp điện, vật tư và nhiên liệu cần thiết cho các trạm bơm;
- Tính toán lắp đặt thêm hệ thống các trạm bơm dã chiến tại những vị trí thuận lợi về nguồn nước để nâng cao năng lực cấp nước cho hệ thống.
1.2.5. Phương án ứng phó với lốc, sét (RRTT cấp độ 1)
1.2.5.1. Công tác chỉ đạo, chỉ huy
a) Chủ động cập nhật các bản tin cảnh báo sớm và ban hành các Công điện, thông báo chỉ đạo ứng phó với thiên tai lốc, sét tới các cấp, các ngành để chủ động phòng tránh;
b) Căn cứ vào dự báo, cảnh báo, tính chất và diễn biến thực tế của lốc, sét, Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh chỉ đạo Ban Chỉ huy PCTT&TKCN các cấp thông tin kịp thời, rộng rãi đến cộng đồng để người dân được biết và chủ động phòng, tránh.
1.2.5.Lực lượng, phương tiện và vật tư tại chỗ
a) Yêu cầu các chủ tàu thuyền khi ra biển phải có phao cứu sinh và toàn bộ thủy thủ, thuyền viên phải mặc áo phao khi đang ở trên biển; tổ chức hợp lý đội hình khai thác trên biển theo tổ, trong đó đảm bảo cự ly, khoảng cách hợp lý giữa các tàu thuyền để hỗ trợ nhau khi gặp nạn.
b) Đảm bảo an toàn cho người dân:
- Khuyến cáo người dân không ở trong những căn nhà tạm, yếu; tìm nơi trú ẩn an toàn khi có lốc, sét (không di chuyển đến dưới các cây lớn, nhà tạm). Hạn chế sử dụng điện thoại, điện gia dụng khi có sấm sét (rút phích cắm, ăng ten tivi và những đồ điện tử đang sử dụng. Không nên ra ngoài lúc trời có mưa dông kèm theo sấm sét và không được lại gần nơi có dây điện rơi xuống; nếu đang làm ngoài đồng, nên chạy đến nơi nào gần nhất để giữ mình được khô ráo. Nếu không kịp đến nơi an toàn, thì nên núp nơi thấp nhất, thu mình và chụm hai chân lại; Nếu ở ngoài trời khi mưa dông có nguy cơ bị sét đánh phải tìm chỗ trú ẩn an toàn, không đứng trên đồi cao hay những khoảng đất trống, rộng rãi như cánh đồng, sân chơi... không núp dưới cây cao ngoài đồng trống; không khuân vác vật dụng bằng kim loại như cuốc, xẻng, búa, liềm ...;
c) Đảm bảo an toàn cho nhà cửa, công trình và tài sản:
- Khuyến cáo người dân, đơn vị, doanh nghiệp... lắp đặt hệ thống cột thu lôi, cột chống sét thích hợp cho từng công trình;
- Xây dựng các công trình, nhà ở kiên cố, thường xuyên chằng, chống nhà cửa để tăng độ vững chắc nhằm đề phòng lốc xoáy, gió giật;
d) Cứu hộ, cứu nạn người, nhà cửa bị sập do lốc sét gây ra; hỗ trợ nhà ở tạm cho các hộ dân bị mất nhà ở.
1.2.6. Phương án ứng phó với sạt lở đất do dòng chảy (RRTT cấp độ 1)
1.2.6.1. Công tác chỉ đạo, chỉ huy
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Tuyên truyền, giáo dục cho cộng đồng dân cư nâng cao ý thức và trách nhiệm trong việc phòng, ngừa và xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển. Theo dõi, thông báo diễn biến sạt lở; cảnh báo vùng có nguy cơ xảy ra sạt lở cao để có các biện pháp thích hợp phòng tránh hoặc giảm thiểu thiệt hại.
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện thường xuyên, kiểm tra hệ thống đê bao, bờ bao, xây dựng kế hoạch, tham mưu đề xuất giải pháp xử lý kịp thời;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức tuyên truyền, giáo dục cho cộng đồng dân cư nâng cao ý thức và trách nhiệm trong việc phòng, ngừa và xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển;
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã: Sơ tán khẩn cấp người, tài sản ra khỏi khu vực sạt lở nguy hiểm và khu vực có nguy cơ xảy ra sạt lở nguy hiểm; thông báo, cắm biển cảnh báo, khoanh vùng ngăn không cho người, phương tiện vào khu vực sạt lở, theo dõi diễn biến sạt lở trên địa bàn quản lý.
1.2.6.Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ
Ủy ban nhân dân cấp huyện huy động lực lượng (đội thanh niên xung kích, dân quân tự vệ, tổ dân quân tự quản, công an, quân đội,...); trưng dụng các loại phương tiện, vật tư từ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn quản lý để khẩn trương thực hiện các biện pháp xử lý giờ đầu; tham mưu các biện pháp công trình để xử lý hiệu quả các điểm xảy ra sạt lở; trong trường hợp vượt quá khả năng, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định huy động thêm lực lượng, phương tiện.
1.2.6.3. Công tác vật tư, hậu cần tại chỗ: Huy động các trang thiết bị, phương tiện như: Xe cuốc, máy đào, cừ bản nhựa, rọ đá, bao tải đất...
1.2.7. Phương án ứng phó với gió mạnh trên biển
1.2.7.1. Gió cấp 6-9 ở vùng biển ngoài khơi (RRTT cấp 1)
a) Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh tổ chức trực ban, theo dõi chặt chẽ diễn biến của gió mạnh trên biển và các thông tin, chỉ đạo từ Ban Chỉ đạo Quốc gia về PCTT; thông tin kịp thời đến các ngành, các cấp để triển khai thực hiện;
b) Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Thống kê, kiểm đếm số lượng tàu thuyền hoạt động; trên biển, ven bờ và neo đậu; thông tin tới thuyền trưởng, chủ các phương tiện tàu, thuyền và các phương tiện đang hoạt động trên biển biết về gió mạnh trên biển để chủ động các biện pháp phòng, tránh.
1.2.7.Gió từ cấp 6-9 vùng biển ven bờ hoặc cấp 9 vùng biển ngoài khơi bao gồm cả các quần đảo, đảo (RRTT cấp 2)
a) Lực lượng, phương tiện tại chỗ:
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chỉ đạo các Đồn Biên phòng duy trì chế độ ứng trực, sẵn sàng phương tiện tổ chức cứu hộ, cứu nạn khi có yêu cầu.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện huy động lực lượng (đội thanh niên xung kích, dân quân tự vệ, tổ dân quân tự quản, công an, quân đội...); trưng dụng các loại phương tiện, vật tư từ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn quản lý để triển khai các phương án ứng phó, cụ thể:
+ Giúp dân sơ tán lồng bè, cơ sở nuôi trồng thủy sản;
+ Tổ chức tìm người, phương tiện bị mất tích; cứu chữa người bị thương; lai dắt các phương tiện bị sự cố trên biển về nơi an toàn.
b) Chỉ huy tại chỗ:
- Chỉ đạo công tác phòng, tránh: Tiếp tục chỉ đạo bằng các công điện, thông báo, văn bản chỉ đạo cấp huyện, cấp xã và các cơ quan có liên quan tổ chức ứng phó với gió mạnh trên biển;
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh:
+ Thông tin tới thuyền trưởng, chủ các phương tiện tàu, thuyền và các phương tiện đang hoạt động trên biển biết về gió mạnh trên biển để chủ động các biện pháp phòng, tránh;
+ Thống kê, kiểm đếm số lượng tàu thuyền hoạt động trên biển, ven bờ và neo đậu; hướng dẫn tàu, thuyền thoát ra khỏi vùng nguy hiểm;
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện:
+ Kiểm tra, hướng dẫn người dân các biện pháp đảm bảo an toàn cho lồng bè, cơ sở nuôi trồng thủy sản trên vùng biển và ven bờ;
+ Trực ban 24/24h để theo dõi, nắm bắt thông tin, truyền tải thông tin và xử lý các tình huống khi xảy ra sự cố.
c) Vật tư, hậu cần tại chỗ: Vật tư dùng để xử lý sự cố các công trình, đặc biệt là các hệ thống đê biển; vật tư dùng để giúp dân ven biển, ven sông lớn chằng, chống nhà cửa (bao tải, gạch, cát, dây điện...).
1.2.7.3. Gió trên cấp 9 vùng biển ven bờ (RRTT cấp 3)
a) Lực lượng, phương tiện tại chỗ:
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chỉ đạo các Đồn Biên phòng duy trì chế độ ứng trực, sẵn sàng phương tiện tổ chức cứu hộ, cứu nạn khi có yêu cầu; hướng dẫn, sắp xếp neo đậu tàu, thuyền tại bến;
- Ủy ban nhân dân cấp huyện huy động lực lượng (đội thanh niên xung kích, dân quân tự vệ, tổ dân quân tự quản, công an, quân đội...); trưng dụng các loại phương tiện, vật tư từ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn quản lý để triển khai các phương án, giải pháp ứng phó, cụ thể:
+ Hỗ trợ dân chằng chống nhà tạm, nhà yếu ven biển, các công trình xung yếu; giúp dân sơ tán lồng bè, cơ sở nuôi trồng thủy sản;
+ Tổ chức tìm người, phương tiện bị mất tích; cứu chữa người bị thương; lai dắt các phương tiện bị sự cố trên biển về nơi an toàn.
b) Chỉ huy tại chỗ:
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh:
+ Thông tin tới thuyền trưởng, chủ các phương tiện tàu, thuyền và các phương tiện đang hoạt động trên biển biết về gió mạnh trên biển để chủ động các biện pháp phòng, tránh;
+ Thống kê, kiểm đếm số lượng tàu thuyền hoạt động trên biển, ven bờ và neo đậu; hướng dẫn tàu thuyền thoát ra khỏi vùng nguy hiểm;
+ Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành lệnh cấm biển khi cần thiết.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện:
+ Rà soát, kiểm tra hệ thống đê biển, công trình trọng yếu đề xuất giải pháp xử lý, khắc phục kịp thời;
+ Kiểm tra, hướng dẫn người dân các biện pháp đảm bảo an toàn cho lồng bè, cơ sở nuôi trồng thủy sản trên vùng biển và ven bờ;
+ Trực ban 24/24h để theo dõi, nắm bắt thông tin, truyền tải thông tin và xử lý các tình huống khi xảy ra sự cố.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện ven biển:
+ Tổ chức trực ban 24/24h để theo dõi, nắm bắt thông tin, truyền tải thông tin và xử lý các tình huống khi xảy ra sự cố.
+ Sơ tán dân trên lồng bè, cơ sở nuôi trồng thủy sản; di chuyển người và lồng bè, cơ sở nuôi trồng thủy sản vào khu vực an toàn.
+ Chằng, chống nhà cửa khu vực ven biển;
+ Tuần tra canh gác đối với hệ thống đê biển đề phòng nước dâng, sóng, gió gây sạt lở; bố trí lực lượng tại các công trình trọng điểm.
c) Vật tư, hậu cần tại chỗ:
- Huy động các phương tiện để hỗ trợ dân trong quá trình sơ tán, đảm bảo hậu cần từ nguồn dự trữ của chính quyền và nhân dân tại nơi sơ tán;
- Vật tư dùng để xử lý sự cố các công trình, đặc biệt là các hệ thống đê biển; vật tư dùng để giúp dân ven biển, ven sông lớn chằng, chống nhà cửa.
Hồi phục, tái thiết
2.1. Tìm cứu cứu nạn và cứu trợ sau thiên tai: Tiếp tục triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu trợ, hỗ trợ lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nhu yếu phẩm thiết yếu khác và hỗ trợ tâm lý để ổn định đời sống của người dân:
- Cấp cứu người gặp nguy hiểm; tìm kiếm người, phương tiện mất tích.
- Tiếp tục sơ tán người ra khỏi nơi nguy hiểm, ưu tiên đối tượng dễ bị tổn thương.
- Lập các trạm cấp cứu tạm thời hoặc trưng dụng có thời hạn trụ sở cơ quan, trường học, cơ sở y tế tại khu vực có thiên tai để tiếp nhận cấp cứu người bị nạn.
- Xác định đối tượng cần được cứu trợ bao gồm cá nhân bị thương, hộ gia đình có người bị chết; hộ gia đình, cá nhân bị mất nhà ở, không có lương thực, nước uống và nhu yếu phẩm khác có nguy cơ ảnh hưởng tới tính mạng và sức khỏe, đặc biệt quan tâm tới đối tượng dễ bị tổn thương.
- Huy động người, vật tư, trang thiết bị, thuốc chữa bệnh để tham gia cứu chữa người bị nạn.
- Dựng các lán trại tạm thời cho người dân bị mất nhà ở.
- Tiếp tục duy trì hệ thống tiếp nhận các nguồn hàng cứu trợ.
- Cấp phát lương thực, thực phẩm, nước sạch, nhu yếu phẩm, các loại cây con giống, vật liệu xây dựng...
- Xây dựng các phương án huy động nhân sự, vật tư, phương tiện cho công tác khắc phục hậu quả của từng loại hình cứu nạn, cứu trợ.
2.Thống kê, đánh giá thiệt hại sau thiên tai: Xác định mức độ, phạm vi ảnh hưởng của thiên tai đối với con người, tài sản và môi trường tại địa bàn xảy ra thiên tai, đề xuất các phương án khắc phục hậu quả. Các ngành, các cấp tổ chức thống kê, đánh giá mức độ thiệt hại do thiên tai gây ra, xác định nhu cầu cần hỗ trợ, báo cáo, đề xuất việc cứu hộ, cứu trợ khẩn cấp cho khu vực bị ảnh hưởng và đề xuất các biện pháp phòng ngừa cho các đợt thiên tai tiếp theo. Hỗ trợ lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh... để kịp thời ổn định đời sống người dân, khôi phục sản xuất.
2.3. Vệ sinh môi trường và phòng chống dịch bệnh: Huy động lực lượng, phương tiện trên địa bàn, phát động chiến dịch tổng vệ sinh môi trường sau thiên tai (thu dọn cây cối gãy đổ, thu hồi xác gia súc, gia cầm bị chết, tẩy uế nhà cửa, vệ sinh ruộng, vườn; vệ sinh nguồn nước); tổ chức khám, chữa bệnh, phát thuốc miễn phí cho dân vùng bị thiên tai; cung cấp viên lọc nước để khử trùng, lọc nước phục vụ sinh hoạt khẩn cấp.
IV. Lồng ghép các nội dung PCTT vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Lồng ghép nội dung PCTT vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các ngành, các cấp; ưu tiên các công trình đa mục tiêu, kết hợp giải pháp công trình, phi công trình hướng tới phát triển bền vững và hỗ trợ các đối tượng dễ bị tổn thương. Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ các quy định có liên quan và nội dung Kế hoạch này, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Thường trực Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh), các Sở, ngành có liên quan và địa phương xác định giải pháp, biện pháp PCTT, lồng ghép vào Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đề xuất nguồn vốn triển khai thực hiện, làm cơ sở để các cấp chính quyền, các Sở, ngành thực hiện.
V. Nguồn lực để thực hiện
1. Nguồn nhân lực: Huy động từ các lực lượng vũ trang, các tổ chức đoàn thể, lực lượng dân quân tự vệ,...Tổng số lực lượng dự kiến huy động được khoảng 19.101 người (đính kèm phụ lục 3).
Nguồn kinh phí: Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh, lồng ghép nguồn kinh phí từ các dự án khác thực hiện hoạt động phòng, chống giảm nhẹ thiên tai, các nguồn kinh phí hợp pháp khác, cụ thể:
2.1. Căn cứ tình hình thực tế và những nhận định, dự báo tình hình thiên tai năm 2022, dự kiến khắc phục hư hỏng công trình phòng, chống thiên tai, khắc phục sạt lở trên địa bàn tỉnh với tổng kinh phí ước tính: 3.620.000.000 đồng (đính kèm phụ lục 2).
2.Các hoạt động khác có liên quan đến công tác phòng, chống thiên tai, triển khai thực hiện theo các Đề án, Chiến lược về phòng, chống thiên tai đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1630/QĐ-UBND ngày 12/8/2022 về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, Quyết định số 2862/QĐ-UBND ngày 09/12/2021 về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh và kế hoạch sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai năm 2022.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh
1.1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch này; tham mưu công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai trên địa bàn tỉnh; trực tiếp chỉ đạo và giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai.
1.Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tham mưu, đề xuất đầu tư mua sắm phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác PCTT, TKCN, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bảo đảm phù hợp với nhu cầu công tác, tránh lãng phí.
1.3. Căn cứ vào tình hình và mức độ ảnh hưởng của từng loại hình thiên tai, phối hợp với các đơn vị có liên quan và địa phương huy động lực lượng, phương tiện, trang thiết bị cần thiết đảm bảo nhu cầu cho công tác PCTT, TKCN của tỉnh.
1.4. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về lĩnh vực PCTT đến cán bộ, người dân trên địa bàn tỉnh, nhất là các xã ven biển, ven sông lớn, vùng sâu, vùng xa, vùng có đông đồng bào dân tộc sinh sống.
1.5. Phối hợp các địa phương rà soát, bổ sung, xác định các khu vực nguy hiểm, các khu vực có nguy cơ xảy ra thiên tai.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Thường trực Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh)
2.1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu, đề xuất kiện toàn Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh; hướng dẫn các sở, ban, ngành tỉnh và địa phương kiện toàn Ban Chỉ huy PCTT&TKCN của các ngành, các cấp. Đồng thời, tổ chức tổng kết công tác PCTT&TKCN năm 2021, triển khai nhiệm vụ công tác năm 2022, nhất là công tác chỉ đạo, điều hành, xử lý các tình huống thiên tai.
2.Đôn đốc các sở, ban, ngành và địa phương triển khai thực hiện Quyết định số 987/QĐ-TTg ngày 09/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 177-KH/TU ngày 01/10/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (Quyết định số 4047/QĐ-UBND ngày 23/12/2020 của UBND tỉnh); Kế hoạch số 58/KH-UBND ngày 29/11/2018 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 18/6/2018 của Chính phủ về công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
2.3. Nâng cao năng lực tham mưu, điều hành PCTT, kịp thời tham mưu UBND tỉnh trong công tác chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ PCTT trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các Sở, ngành và địa phương triển khai thực hiện tốt Nghị định số 104/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch PCTT của các sở, ban, ngành và địa phương trên địa bàn tỉnh.
2.4. Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và địa phương triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1630/QĐ-UBND ngày 12/8/2022 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, Quyết định số 2862/QĐ-UBND ngày 09/12/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
2.5. Tập huấn, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm nâng cao nhận thức, kỹ năng ứng phó với thiên tai cho cộng đồng; tuyên truyền, vận động nhân dân chủ động chuẩn bị, sẵn sàng PCTT cho gia đình và tích cực tham gia công tác PCTT; tổ chức tập huấn cho thuyền viên và ngư dân cách sử dụng, bảo quản phương tiện cứu sinh, sử dụng thông tin, tín hiệu báo bão, nắm rõ các điểm trú đậu tránh bão, nhận biết các thông tin, tín hiệu liên lạc khi có bão, cách phòng, tránh gió bão, cấp cứu trên biển... Tổ chức diễn tập tìm kiếm cứu nạn cho cán bộ và ngư dân, hướng dẫn các biện pháp phòng tránh, neo đậu tàu thuyền.
2.6. Phối hợp với các ngành chức năng xây dựng các dự án bảo vệ các vùng xung yếu, vùng dễ bị sạt lở ven biển, ven sông lớn trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo, phối hợp các địa phương vùng ven biển như: Duyên Hải, Trà Cú, Cầu Ngang, Châu Thành và thị xã Duyên Hải tăng cường kiểm tra, bố trí vị trí cho ghe tàu đánh bắt thủy sản trú ẩn an toàn khi có bão xảy ra; phối hợp với các lực lượng phụ trách công tác tìm kiếm cứu nạn thường xuyên tuần tra, kiểm soát các phương tiện nghề cá trước khi đi biển, tăng cường quản lý con người, kiên quyết không cho tàu thuyền ra khơi khi không đảm bảo an toàn.
2.7. Đôn đốc các địa phương làm tốt công tác thủy lợi nội đồng; đồng thời, chỉ đạo bộ phận chuyên môn thường xuyên kiểm tra các cống đầu mối đảm bảo vận hành an toàn trong mùa mưa, bão. Bảo đảm việc vận hành kịp thời và bảo vệ an toàn tuyệt đối các công trình thủy lợi, chống hạn, chống xâm nhập mặn, bảo vệ nguồn nước, tiêu thoát lũ trong mùa mưa, bão.
2.8. Rà soát, kiểm tra và có kế hoạch bảo vệ, đầu tư kè chống sạt lở bờ sông, bờ biển theo hướng ổn định lâu dài, bền vững; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án chống sạt lở bờ biển, bờ sông đang thực hiện; phối hợp với các ngành, địa phương tổ chức kiểm tra và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm về lấn chiếm hành lang bảo vệ đê, bờ và lòng sông, kênh, rạch; tình trạng xây dựng, san lấp kênh, rạch, mặt bằng trái phép gây tắc nghẽn dòng chảy.
2.9. Triển khai, phối hợp với các sở, ngành, địa phương chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi; bố trí lịch thời vụ thích hợp với từng loại cây trồng, vật nuôi của từng vùng sinh thái nhằm phòng, tránh thiên tai và hạn chế dịch bệnh. Triển khai tiêm phòng dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm theo quy định; kiểm tra công tác phòng, chống dịch bệnh ở gia súc, gia cầm, kịp thời dập tắt các ổ dịch bệnh phát sinh trên địa bàn tỉnh.
2.10. Đảm bảo thông tin liên lạc xuyên suốt khi xảy ra mưa, bão; phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh xây dựng danh bạ tàu thuyền đánh bắt hải sản đang hoạt động để thông tin liên lạc, kêu gọi tàu thuyền vào bờ, tìm nơi tránh trú khi có bão, ATNĐ xảy ra; tổ chức các lực lượng và trang bị phương tiện sẵn sàng tham gia tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn trên biển.
2.11. Phân công trực 24/24h trong mùa mưa bão. Khi có tin báo ATNĐ, bão, lũ, cảnh báo động đất, sóng thần... xảy ra, phải kịp thời thông báo cho các ngành, địa phương, thông tin nhanh trên các phương tiện thông tin đại chúng.