Document: Điểm c Khoản 11 Điều 1 Quyết định 654/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mây tre Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/02/2018", "sign_number": "654/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/02/2018", "sign_number": "654/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/02/2018", "sign_number": "654/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/02/2018", "sign_number": "654/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/02/2018", "sign_number": "654/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 11 Điều 1 Quyết định 654/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mây tre Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mây tre trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2025 và Kế hoạch phát triển ngành mây tre tỉnh Nghệ An đến năm 2025, gồm những nội dung sau:
...
11.040

11.923

Nứa hàng (1000c)

35.541

36.607

37.705

38.836

40.000

Nứa NL giấy (Tấn)

5.744

5.945

6.153

6.368

6.590

Lùng (1000 cây)

32.892

35.524

38.365

41.435

44.750

Mây (Tấn)

2.500

2.800

3.000

3.200

3.500

2.3. Nhu cầu vốn Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu Mây Tre đến 2025.
Đơn vị: Triệu đồng.

HẠNG MỤC

2018

2019

2020

2021-2025

Cộng

I- Bảo vệ - khai thác rừng hiện có

21.339,6

21.339,6

21.339,6

21.737,6

85.756,4

II- Khoanh nuôi rừng

2.400,0

2.700,0

3.000,0

3.600,0

11.700,0

1- Khoanh nuôi trồng dặm rừng Lùng

2.400,0

2.400,0

2.400,0

7.200,0

2- Khoanh nuôi chuyển tiếp

300,0

600,0

3.600,0

4.500,0

III- Trồng, chăm sóc rừng

3.000,0

4.150,0

3.350,0

6.650,0

17.150,0

1. Trồng, chăm sóc rừng Mét

1.200,0

1.900,0

700,0

1.100,0

4.900,0

- Trồng rừng Mét

1.200,0

1.600,0

2.800,0

- Chăm sóc rừng Mét

300,0

700,0

1.100,0

2.100,0

2. Trồng, chăm sóc rừng Lùng

800,0

1.000,0

1.400,0

1.350,0

4.550,0

- Trồng rừng Lùng

800,0

800,0

1.000,0

2.600,0

- Chăm sóc rừng Lùng

200,0

400,0

1.350,0

1.950,0

3. Trồng, chăm sóc Mây

1.000,0

1.250,0

1.250,0

4.200,0

7.700,0

- Trồng Mây

1.000,0

1.000,0

1.000,0

1.400,0

4.400,0

- Chăm sóc Mây

250,0

250,0

2.800,0

3.300,0

Tổng nhu cầu vốn

26.739,6

28.189,6

27.689,6

31.987,6

114.606,4

- Tổng nhu cầu vốn 114.606,4 triệu đồng.
+ Giai đoạn 2018 – 2020: 82.618,8 triệu đồng.
+ Giai đoạn 2021 – 2025: 31.987,6 triệu đồng.

3. Các giải pháp
3.1. Giải pháp lâm sinh.
...
c) Trồng mới rừng Mét, Lùng, Mây.
- Phương thức trồng: Sử dụng phương thức trồng thuần loài.
- Thời vụ trồng: Trồng tập trung vào tháng 9-10 hàng năm.
- Mật độ trồng: 500 bụi/ha (5x4m).
- Chăm sóc rừng trồng: 10 lần chăm sóc/5 năm và được tiến hành từ năm thứ nhất đến năm thứ 5 sau đó chuyển sang chăm sóc bảo vệ và khai thác bền vững vào năm thứ 6 trở đi đảm bảo bụi cây phát triển tốt, năng suất cao.
3.2. Giải pháp về vốn đầu tư
- Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng Mây Tre có nhu cầu vốn lớn, vì vậy cần có biện pháp tích cực huy động từ nhiều nguồn, đồng thời thực hiện việc lồng ghép các chương trình và dự án trong vùng.
+ Chương trình Bảo vệ và phát triển rừng
+ Chương trình Khuyến nông – khuyến lâm
+ Chương trình Nông thôn mới
+ Các Chương trình hợp tác với các tổ chức Quốc tế
- Khuyến khích tạo điều kiện cho các hộ gia đình và cá nhân nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, mạnh dạn an tâm bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất.
- Tranh thủ mọi khả năng, dùng nhiều hình thức để thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài (hợp tác, liên doanh, liên kết, đảm nhận tiêu thụ sản phẩm...).
3.3. Giải pháp về đất đai
Đất quy hoạch vào bảo tồn và phát triển rừng nguyên liệu Mây Tre chủ yếu là đất thuộc quyền quản lý của các các nhân, hộ gia đình, Ban quản lý rừng phòng hộ, Các doanh nghiệp, Tổng đội TNXP. Khuyến khích chủ rừng chuyển đổi diện tích cây trồng lâm nghiệp hiệu quả thấp sang trồng cây nguyên liệu Mây Tre.
Các cơ quan chức năng có thẩm quyền rà soát lại kết quả giao đất lâm nghiệp, phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành việc giao đất, cho thuê đất, cấp quyền sử dụng rừng và đất lâm nghiệp theo quy định của Luật đất đai cho các tổ chức cá nhân để yên tâm bảo vệ và phát triển bền vững rừng nói chung và rừng nguyên liệu Mây Tre nói riêng. Đặc biệt lưu ý giao những diện tích rừng nguyên liệu Mây tre và đất lâm nghiệp có khả năng khai thác bền vững do UBND xã hiện đang quản lý cho các hộ gia đình có tâm huyết phát triển vùng nguyên liệu hướng đến cấp chứng chỉ rừng bền vững.
Các tổ chức, tập thể, các nhân, hộ gia đình nhận đất nhận rừng đều được bình đẳng về chính sách đầu tư và các chính sách khác, khi tiến hành giao đất yêu cầu ranh giới phải rõ ràng, thống nhất giữa bản đồ và thực địa để đảm bảo sản xuất ổn định lâu dài.
3.4. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Sử dụng nguồn lao động tại chỗ vào bảo vệ - khai thác, phục hồi và trồng mới rừng Mây, Mét, Lùng; Qua thống kê và tình hình thực tế cho thấy nguồn lao động tại chỗ rất dồi dào đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuất nói chung và phát triển bền vững vùng nguyên liệu Mây Tre nói riêng.
- Vùng quy hoạch nguyên liệu Mây Tre có đặc thù chiếm tỷ lệ lớn là đồng bào dân tộc thiểu số, trình độ dân trí còn nhiều hạn chế, chất lượng lao động thực tế còn thấp, lao động hầu hết chưa được qua đào tạo. Trong những năm tới để đẩy mạnh sản xuất các mặt hàng từ cây Nứa, Mét, Lùng, Mây khai thác nguồn lao động tại chỗ một cách hiệu quả cần có kế hoạch mở các lớp bồi dưỡng kỹ năng, áp dụng các quy trình kỹ thuật, những tiến bộ khoa học kỹ thuật cho lao động vào bảo vệ khai thác phát triển bền vững vùng nguyên liệu Mây Tre, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho khâu chế biến, xây dựng các làng nghề chế biến Mây Tre đặc biệt là làng nghề sản xuất mây tre đan xuất khẩu. Để thực hiện được bằng nhiều hình thức: xây dựng mô hình, phát tài liệu, thông tin tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn và dài hạn... Đặc biệt là tập huấn nâng cao nhận thức về quản lý rừng nguyên liệu Mây Tre bền vững.
- Thành lập và tăng cường năng lực hội sản xuất, chế biến kinh doanh hàng Mây Tre.
3.5. Giải pháp về Khoa học và công nghệ
- Việc phát triển sản xuất lâm nghiệp nói chung và phát triển cây nguyên liệu Mây Tre nói riêng phải thực sự dựa vào khoa học, công nghệ, đây là công cụ chủ yếu để nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh bền vững.
- Hiện nay trồng Lùng mới chỉ thực hiện trồng bằng hom gốc nên cho tỷ lệ sống thấp, chi phí cao do khó tách gốc. Do vậy cần nghiên cứu các kỹ thuật nhân giống Lùng, đặc biệt nhân giống từ hom thân để nâng cao khả năng sản xuất giống phục vụ trồng rừng.
- Xây dựng rừng giống Lùng trong đó tuyển chọn các giống có năng suất cao, sinh trưởng nhanh, lóng dài, vách dày.... đạt yêu cầu cao trong sản xuất.
- Áp dụng các kỹ thuật trồng rừng Lùng tiên tiến, thực hiện đúng quy trình và biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất chất lượng rừng trồng.
- Nâng cấp các vườn ươm giống Mây hiện có ở Tương Dương để cung cấp đủ giống cho các huyện có nhu cầu cây giống trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng các hướng dẫn kỹ thuật khai thác rừng Mây, Tre bền vững, kỹ thuật khoanh nuôi phục hồi rừng và áp dụng và thực hiện chặt chẽ hướng dẫn kỹ thuật khoanh nuôi chăm sóc phục hồi rừng Lùng; kỹ thuật khai thác Mây, Lùng, Mét, Nứa, kỹ thuật nhân giống Lùng, Mây, Mét; Kỹ thuật trồng, chăm sóc rừng Lùng, Mây, Mét; kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại cho rừng Mây Tre.
- Hướng dẫn người dân kỹ thuật sơ chế, bảo quản Mây, Lùng sau khai thác, các biện pháp kỹ thuật và sơ chế phơi sấy phục vụ chế biến mây tre đan xuất khẩu để nâng cao giá trị của sản phẩm.
- Khuyến khích các doanh nghiệp chế biến các sản phẩm mây tre, đổi mới dây chuyền công nghệ để đa dạng hoá sản phẩm chế biến từ mây tre theo hướng cấp chứng chỉ chuỗi hành trình sản phẩm (CoC) như sản xuất đũa, tăm hương, hàng thủ công mỹ nghệ của dân tộc miền núi, than hoạt tính, chiếu trúc, mây tre đan xuất khẩu... để tận dụng tối đa nguồn nguyên liệu Mây Tre khai thác được, nâng cao giá trị từ rừng Mây Tre đồng thời có phương án bảo vệ môi trường chống ô nhiễm không khí, tiếng ồn và nước thải.
- Từng bước xây dựng thương hiệu nguyên liệu Mây Tre Nghệ An (Đặc biệt là Lùng Quế Phong, Quỳ Châu) cũng như tiến tới xây dựng chứng chỉ rừng Mây Tre bền vững.

Content:
Trồng mới rừng Mét, Lùng, Mây.
- Phương thức trồng: Sử dụng phương thức trồng thuần loài.
- Thời vụ trồng: Trồng tập trung vào tháng 9-10 hàng năm.
- Mật độ trồng: 500 bụi/ha (5x4m).
- Chăm sóc rừng trồng: 10 lần chăm sóc/5 năm và được tiến hành từ năm thứ nhất đến năm thứ 5 sau đó chuyển sang chăm sóc bảo vệ và khai thác bền vững vào năm thứ 6 trở đi đảm bảo bụi cây phát triển tốt, năng suất cao.
3.2. Giải pháp về vốn đầu tư
- Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng Mây Tre có nhu cầu vốn lớn, vì vậy cần có biện pháp tích cực huy động từ nhiều nguồn, đồng thời thực hiện việc lồng ghép các chương trình và dự án trong vùng.
+ Chương trình Bảo vệ và phát triển rừng
+ Chương trình Khuyến nông – khuyến lâm
+ Chương trình Nông thôn mới
+ Các Chương trình hợp tác với các tổ chức Quốc tế
- Khuyến khích tạo điều kiện cho các hộ gia đình và cá nhân nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, mạnh dạn an tâm bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất.
- Tranh thủ mọi khả năng, dùng nhiều hình thức để thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài (hợp tác, liên doanh, liên kết, đảm nhận tiêu thụ sản phẩm...).
3.3. Giải pháp về đất đai
Đất quy hoạch vào bảo tồn và phát triển rừng nguyên liệu Mây Tre chủ yếu là đất thuộc quyền quản lý của các các nhân, hộ gia đình, Ban quản lý rừng phòng hộ, Các doanh nghiệp, Tổng đội TNXP. Khuyến khích chủ rừng chuyển đổi diện tích cây trồng lâm nghiệp hiệu quả thấp sang trồng cây nguyên liệu Mây Tre.
Các cơ quan chức năng có thẩm quyền rà soát lại kết quả giao đất lâm nghiệp, phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành việc giao đất, cho thuê đất, cấp quyền sử dụng rừng và đất lâm nghiệp theo quy định của Luật đất đai cho các tổ chức cá nhân để yên tâm bảo vệ và phát triển bền vững rừng nói chung và rừng nguyên liệu Mây Tre nói riêng. Đặc biệt lưu ý giao những diện tích rừng nguyên liệu Mây tre và đất lâm nghiệp có khả năng khai thác bền vững do UBND xã hiện đang quản lý cho các hộ gia đình có tâm huyết phát triển vùng nguyên liệu hướng đến cấp chứng chỉ rừng bền vững.
Các tổ chức, tập thể, các nhân, hộ gia đình nhận đất nhận rừng đều được bình đẳng về chính sách đầu tư và các chính sách khác, khi tiến hành giao đất yêu cầu ranh giới phải rõ ràng, thống nhất giữa bản đồ và thực địa để đảm bảo sản xuất ổn định lâu dài.
3.4. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Sử dụng nguồn lao động tại chỗ vào bảo vệ - khai thác, phục hồi và trồng mới rừng Mây, Mét, Lùng; Qua thống kê và tình hình thực tế cho thấy nguồn lao động tại chỗ rất dồi dào đủ để đáp ứng nhu cầu sản xuất nói chung và phát triển bền vững vùng nguyên liệu Mây Tre nói riêng.
- Vùng quy hoạch nguyên liệu Mây Tre có đặc thù chiếm tỷ lệ lớn là đồng bào dân tộc thiểu số, trình độ dân trí còn nhiều hạn chế, chất lượng lao động thực tế còn thấp, lao động hầu hết chưa được qua đào tạo. Trong những năm tới để đẩy mạnh sản xuất các mặt hàng từ cây Nứa, Mét, Lùng, Mây khai thác nguồn lao động tại chỗ một cách hiệu quả cần có kế hoạch mở các lớp bồi dưỡng kỹ năng, áp dụng các quy trình kỹ thuật, những tiến bộ khoa học kỹ thuật cho lao động vào bảo vệ khai thác phát triển bền vững vùng nguyên liệu Mây Tre, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho khâu chế biến, xây dựng các làng nghề chế biến Mây Tre đặc biệt là làng nghề sản xuất mây tre đan xuất khẩu. Để thực hiện được bằng nhiều hình thức: xây dựng mô hình, phát tài liệu, thông tin tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn và dài hạn... Đặc biệt là tập huấn nâng cao nhận thức về quản lý rừng nguyên liệu Mây Tre bền vững.
- Thành lập và tăng cường năng lực hội sản xuất, chế biến kinh doanh hàng Mây Tre.
3.5. Giải pháp về Khoa học và công nghệ
- Việc phát triển sản xuất lâm nghiệp nói chung và phát triển cây nguyên liệu Mây Tre nói riêng phải thực sự dựa vào khoa học, công nghệ, đây là công cụ chủ yếu để nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh bền vững.
- Hiện nay trồng Lùng mới chỉ thực hiện trồng bằng hom gốc nên cho tỷ lệ sống thấp, chi phí cao do khó tách gốc. Do vậy cần nghiên cứu các kỹ thuật nhân giống Lùng, đặc biệt nhân giống từ hom thân để nâng cao khả năng sản xuất giống phục vụ trồng rừng.
- Xây dựng rừng giống Lùng trong đó tuyển chọn các giống có năng suất cao, sinh trưởng nhanh, lóng dài, vách dày.... đạt yêu cầu cao trong sản xuất.
- Áp dụng các kỹ thuật trồng rừng Lùng tiên tiến, thực hiện đúng quy trình và biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất chất lượng rừng trồng.
- Nâng cấp các vườn ươm giống Mây hiện có ở Tương Dương để cung cấp đủ giống cho các huyện có nhu cầu cây giống trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng các hướng dẫn kỹ thuật khai thác rừng Mây, Tre bền vững, kỹ thuật khoanh nuôi phục hồi rừng và áp dụng và thực hiện chặt chẽ hướng dẫn kỹ thuật khoanh nuôi chăm sóc phục hồi rừng Lùng; kỹ thuật khai thác Mây, Lùng, Mét, Nứa, kỹ thuật nhân giống Lùng, Mây, Mét; Kỹ thuật trồng, chăm sóc rừng Lùng, Mây, Mét; kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại cho rừng Mây Tre.
- Hướng dẫn người dân kỹ thuật sơ chế, bảo quản Mây, Lùng sau khai thác, các biện pháp kỹ thuật và sơ chế phơi sấy phục vụ chế biến mây tre đan xuất khẩu để nâng cao giá trị của sản phẩm.
- Khuyến khích các doanh nghiệp chế biến các sản phẩm mây tre, đổi mới dây chuyền công nghệ để đa dạng hoá sản phẩm chế biến từ mây tre theo hướng cấp chứng chỉ chuỗi hành trình sản phẩm (CoC) như sản xuất đũa, tăm hương, hàng thủ công mỹ nghệ của dân tộc miền núi, than hoạt tính, chiếu trúc, mây tre đan xuất khẩu... để tận dụng tối đa nguồn nguyên liệu Mây Tre khai thác được, nâng cao giá trị từ rừng Mây Tre đồng thời có phương án bảo vệ môi trường chống ô nhiễm không khí, tiếng ồn và nước thải.
- Từng bước xây dựng thương hiệu nguyên liệu Mây Tre Nghệ An (Đặc biệt là Lùng Quế Phong, Quỳ Châu) cũng như tiến tới xây dựng chứng chỉ rừng Mây Tre bền vững.