Document: Điều 5 Quyết định 48/2017/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tỉnh Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/06/2017", "sign_number": "48/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/06/2017", "sign_number": "48/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/06/2017", "sign_number": "48/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/06/2017", "sign_number": "48/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/06/2017", "sign_number": "48/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 48/2017/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tỉnh Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục hỗ trợ và thanh quyết toán
1. Hồ sơ hỗ trợ
a) Ngay sau khi có xác nhận thiên tai của Trưởng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh; Quyết định công bố dịch bệnh của Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện (hoặc trường hợp đặc biệt cần phải tiêu hủy gia súc, gia cầm ngay từ khi phát sinh ổ dịch đầu tiên theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền), UBND cấp xã có trách nhiệm thông báo để các đối tượng bị thiệt hại làm đơn đề nghị theo các mẫu 1, 2, 3, 4, 5) gửi trưởng thôn, bản, khối, xóm (gọi chung là xóm); kèm theo Bản kê khai sản xuất ban đầu theo Mẫu số 6 tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017, hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch (nếu có).
b) Trưởng xóm xem xét đơn, đối chiếu với bản kê khai sản xuất ban đầu, căn cứ thực tế thiệt hại của các hộ để xác nhận vào đơn; Thông báo để người dân trong xóm biết, góp ý; Tổng hợp đề xuất hỗ trợ cho từng hộ (theo mẫu 1a, 2a, 3a, 4a, 5a, 6a ban hành kèm theo quyết định này) gửi trực tiếp lên UBND cấp xã (đối với thiệt hại do dịch bệnh) để giải quyết; gửi trực tiếp lên Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp xã để phối hợp, báo cáo UBND cùng cấp giải quyết theo quy định.
c) Trên cơ sở tổng hợp đề xuất hỗ trợ của các xóm và hồ sơ kèm theo (đơn, bản sao bản kê khai sản xuất ban đầu, bảng kê tổng hợp đề xuất hỗ trợ theo mẫu); Chủ tịch UBND cấp xã thành lập hội đồng kiểm tra bao gồm các thành phần: Ủy ban nhân dân, Ban chỉ huy PCTT-TKCN cấp xã, cán bộ chuyên môn của huyện, đại diện các tổ chức xã hội, đại diện xóm, tổ dân phố để lập biên bản kiểm tra, xác định mức độ thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ cụ thể của từng hộ sản xuất từ đó ban hành quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ của từng hộ (theo mẫu số 7 ban hành kèm theo Quyết định này); tổng hợp đề xuất hỗ trợ (theo mẫu 1b, 2b, 3b, 4b, 5b, 6b ban hành kèm theo Quyết định này); báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện UBND cấp xã niêm yết và công bố công khai Quyết định về việc phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng theo quy định.
d) Sau khi nhận dược Tờ trình của UBND cấp xã kèm theo tổng hợp đề xuất hỗ trợ theo tổng hợp đề xuất hỗ trợ theo mẫu 1b, 2b, 3b, 4b, 5b, 6b; Quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ cho từng hộ, UBND huyện tổ chức thẩm định kinh phí hỗ trợ cho từng xã, ban hành Quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ cho từng xã, phường, thị trấn theo mẫu số 7a kèm theo biểu mẫu số 1b, 2b, 3b, 4b, 5b, 6b làm căn cứ giải quyết kinh phí hỗ trợ.
e) Thời hạn hoàn thành hồ sơ; Chậm nhất 40 ngày kể từ ngày có xác nhận thiên tai của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh;
Quyết định công bố dịch bệnh hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp phải tiêu hủy gia súc, gia cầm ngay từ khi phát sinh ổ dịch đầu tiên, UBND cấp huyện phải ban hành Quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ cho từng xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) theo mẫu số 7a kèm theo biểu mẫu số 1b, 2b, 3b, 4b, 5b, 6b.
2. Cấp ứng kinh phí hỗ trợ
a) UBND cấp huyện chủ động cấp kinh phí cho các xã để hỗ trợ kịp thời đúng và đủ mức quy định đến từng đối tượng, Trường hợp khó khăn về nguồn kinh phí, UBND huyện gửi hồ sơ đề nghị cấp ứng kinh phí đến Sở Nông nghiệp và PTNT để kiểm tra, tổng hợp, gửi văn bản đề nghị Sở Tài chính trình UBND tỉnh giải quyết cấp ứng kinh phí.
Hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị cấp ứng kinh phí; Quyết định của UBND cấp huyện về việc phê duyệt kinh phí hỗ trợ cho từng xã kèm thèo biểu mẫu số 1b, 2b, 3b, 4b, 5b, 6b.
b) Thời hạn: Mỗi đợt thiên tai, dịch bệnh, UBND tỉnh chỉ xem xét giải quyết cấp ứng kinh phí 01 lần, tối đa 70% số kinh phí ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các địa phương. Các huyện gửi hồ sơ về Sở Nông nghiệp và PTNT đúng thời hạn quy định tại điểm e, Khoản 1, Điều 5, Quyết định này.
c) Các địa phương không báo cáo đúng thời hạn nêu trên phải sử dụng ngân sách cấp huyện và các nguồn hợp pháp khác cấp cho các xã để chi trả đủ cho các đối tượng bị thiệt hại.
3. Tổ chức chi trả cho các đối tượng bị thiệt hại.
a) Căn cứ Quyết định của UBND cấp huyện về việc phê duyệt danh sách hỗ trợ, phòng Tài chính Kế hoạch tham mưu nguồn kinh phí (nguồn ngân sách tỉnh cấp ban đầu, nguồn ngân sách cấp huyện, nguồn hợp pháp khác) trình UBND huyện ban hành Quyết định giải quyết kinh phí, cấp kịp thời cho từng xã để chi trả tiền hỗ trợ đủ theo mức đã được phê duyệt.
b) Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu đề nghị hỗ trợ và tổ chức chi trả kinh phí hỗ trợ đúng đối tượng, đúng mức quy định. Kinh phí không sử dụng hết phải nộp trả ngay về ngân sách cấp trên.
4. Quyết toán kinh phí hỗ trợ:
a) Kết thúc mỗi đợt hỗ trợ các xã phải báo cáo quyết toán kinh phí thực chi hỗ trợ về UBND cấp huyện. Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện chủ trì phối hợp với phòng Nông nghiệp và PTNT (hoặc phòng Kinh tế) tổ chức duyệt quyết toán cho từng xã để xác định chính xác số kinh phí thực chi, trên cơ sở tham mưu UBND cấp huyện Quyết định phê duyệt kinh phí thực chi hỗ trợ của từng xã theo mẫu số 7a kèm theo biểu mẫu số 1b, 2b, 3b, 4b, 5b 6b, gửi Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp và sắp xếp lịch thẩm tra quyết toán.
b) Chậm nhất 40 ngày kể từ ngày được Sở Tài chính Thông báo bổ sung dự toán (nếu được cấp kinh phí bổ trợ ban đầu), Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT sắp xếp lịch thẩm tra số liệu quyết toán kinh phí thực chi hỗ trợ của các địa phương làm căn cứ trình UBND ảnh giải quyết kinh phí thiếu (thừa) cho các địa phương.
c) Hồ sơ thẩm định quyết toán kinh phí gồm:
- Tờ trình đề nghị quyết toán kinh phí của Chủ tịch UBND huyện Quyết định giải quyết kinh phí hỗ trợ của UBND cấp huyện cho ngân sách cấp xã (trường hợp có nhiều Quyết định giải quyết kinh phí phải lập bảng kê kèm theo)
- Quyết định phê duyệt kinh phí thực chi hỗ trợ của từng xã kèm theo mẫu số 7a và bảng tổng hợp kết quả thực hiện theo mẫu số 1b, 2b, 3b, 4b, 5b, 6h.
đ) Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật phải có hợp đồng mua bán, thanh lý hợp đồng, phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, danh sách ký nhận giống....
e) Mỗi đợt thiên tai, dịch bệnh, UBND tỉnh chỉ xem xét phê duyệt quyết toán số thực chi và giải quyết kinh phí thiếu (thừa) một lần. Ngay sau khi kết thúc lịch thẩm tra số liệu quyết toán, Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu trình UBND tỉnh giải quyết kinh phí thiếu (thừa) cho các địa phương đã hoàn chỉnh hồ sơ chi trả. Địa phương nào không có hồ sơ hoặc hồ sơ không đảm bảo để phục vụ việc thẩm tra số liệu quyết toán phải sử dụng toàn bộ ngân sách cấp mình để hỗ trợ đủ theo chế độ cho các đối tượng bị thiệt hại. Số kinh phí đã cấp ứng cho các địa phương sẽ thu hồi về ngân sách tỉnh.

Content:
Điều 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục hỗ trợ và thanh quyết toán
1. Hồ sơ hỗ trợ
a) Ngay sau khi có xác nhận thiên tai của Trưởng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh; Quyết định công bố dịch bệnh của Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện (hoặc trường hợp đặc biệt cần phải tiêu hủy gia súc, gia cầm ngay từ khi phát sinh ổ dịch đầu tiên theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền), UBND cấp xã có trách nhiệm thông báo để các đối tượng bị thiệt hại làm đơn đề nghị theo các mẫu 1, 2, 3, 4, 5) gửi trưởng thôn, bản, khối, xóm (gọi chung là xóm); kèm theo Bản kê khai sản xuất ban đầu theo Mẫu số 6 tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017, hoặc Giấy chứng nhận kiểm dịch (nếu có).
b) Trưởng xóm xem xét đơn, đối chiếu với bản kê khai sản xuất ban đầu, căn cứ thực tế thiệt hại của các hộ để xác nhận vào đơn; Thông báo để người dân trong xóm biết, góp ý; Tổng hợp đề xuất hỗ trợ cho từng hộ (theo mẫu 1a, 2a, 3a, 4a, 5a, 6a ban hành kèm theo quyết định này) gửi trực tiếp lên UBND cấp xã (đối với thiệt hại do dịch bệnh) để giải quyết; gửi trực tiếp lên Ban chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp xã để phối hợp, báo cáo UBND cùng cấp giải quyết theo quy định.
c) Trên cơ sở tổng hợp đề xuất hỗ trợ của các xóm và hồ sơ kèm theo (đơn, bản sao bản kê khai sản xuất ban đầu, bảng kê tổng hợp đề xuất hỗ trợ theo mẫu); Chủ tịch UBND cấp xã thành lập hội đồng kiểm tra bao gồm các thành phần: Ủy ban nhân dân, Ban chỉ huy PCTT-TKCN cấp xã, cán bộ chuyên môn của huyện, đại diện các tổ chức xã hội, đại diện xóm, tổ dân phố để lập biên bản kiểm tra, xác định mức độ thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ cụ thể của từng hộ sản xuất từ đó ban hành quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ của từng hộ (theo mẫu số 7 ban hành kèm theo Quyết định này); tổng hợp đề xuất hỗ trợ (theo mẫu 1b, 2b, 3b, 4b, 5b, 6b ban hành kèm theo Quyết định này); báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện UBND cấp xã niêm yết và công bố công khai Quyết định về việc phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng theo quy định.
d) Sau khi nhận dược Tờ trình của UBND cấp xã kèm theo tổng hợp đề xuất hỗ trợ theo tổng hợp đề xuất hỗ trợ theo mẫu 1b, 2b, 3b, 4b, 5b, 6b; Quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ cho từng hộ, UBND huyện tổ chức thẩm định kinh phí hỗ trợ cho từng xã, ban hành Quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ cho từng xã, phường, thị trấn theo mẫu số 7a kèm theo biểu mẫu số 1b, 2b, 3b, 4b, 5b, 6b làm căn cứ giải quyết kinh phí hỗ trợ.
e) Thời hạn hoàn thành hồ sơ; Chậm nhất 40 ngày kể từ ngày có xác nhận thiên tai của Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh;
Quyết định công bố dịch bệnh hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp phải tiêu hủy gia súc, gia cầm ngay từ khi phát sinh ổ dịch đầu tiên, UBND cấp huyện phải ban hành Quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ cho từng xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) theo mẫu số 7a kèm theo biểu mẫu số 1b, 2b, 3b, 4b, 5b, 6b.
2. Cấp ứng kinh phí hỗ trợ
a) UBND cấp huyện chủ động cấp kinh phí cho các xã để hỗ trợ kịp thời đúng và đủ mức quy định đến từng đối tượng, Trường hợp khó khăn về nguồn kinh phí, UBND huyện gửi hồ sơ đề nghị cấp ứng kinh phí đến Sở Nông nghiệp và PTNT để kiểm tra, tổng hợp, gửi văn bản đề nghị Sở Tài chính trình UBND tỉnh giải quyết cấp ứng kinh phí.
Hồ sơ gồm: Tờ trình đề nghị cấp ứng kinh phí; Quyết định của UBND cấp huyện về việc phê duyệt kinh phí hỗ trợ cho từng xã kèm thèo biểu mẫu số 1b, 2b, 3b, 4b, 5b, 6b.
b) Thời hạn: Mỗi đợt thiên tai, dịch bệnh, UBND tỉnh chỉ xem xét giải quyết cấp ứng kinh phí 01 lần, tối đa 70% số kinh phí ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các địa phương. Các huyện gửi hồ sơ về Sở Nông nghiệp và PTNT đúng thời hạn quy định tại điểm e, Khoản 1, Điều 5, Quyết định này.
c) Các địa phương không báo cáo đúng thời hạn nêu trên phải sử dụng ngân sách cấp huyện và các nguồn hợp pháp khác cấp cho các xã để chi trả đủ cho các đối tượng bị thiệt hại.
3. Tổ chức chi trả cho các đối tượng bị thiệt hại.
a) Căn cứ Quyết định của UBND cấp huyện về việc phê duyệt danh sách hỗ trợ, phòng Tài chính Kế hoạch tham mưu nguồn kinh phí (nguồn ngân sách tỉnh cấp ban đầu, nguồn ngân sách cấp huyện, nguồn hợp pháp khác) trình UBND huyện ban hành Quyết định giải quyết kinh phí, cấp kịp thời cho từng xã để chi trả tiền hỗ trợ đủ theo mức đã được phê duyệt.
b) Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu đề nghị hỗ trợ và tổ chức chi trả kinh phí hỗ trợ đúng đối tượng, đúng mức quy định. Kinh phí không sử dụng hết phải nộp trả ngay về ngân sách cấp trên.
4. Quyết toán kinh phí hỗ trợ:
a) Kết thúc mỗi đợt hỗ trợ các xã phải báo cáo quyết toán kinh phí thực chi hỗ trợ về UBND cấp huyện. Phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện chủ trì phối hợp với phòng Nông nghiệp và PTNT (hoặc phòng Kinh tế) tổ chức duyệt quyết toán cho từng xã để xác định chính xác số kinh phí thực chi, trên cơ sở tham mưu UBND cấp huyện Quyết định phê duyệt kinh phí thực chi hỗ trợ của từng xã theo mẫu số 7a kèm theo biểu mẫu số 1b, 2b, 3b, 4b, 5b 6b, gửi Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp và sắp xếp lịch thẩm tra quyết toán.
b) Chậm nhất 40 ngày kể từ ngày được Sở Tài chính Thông báo bổ sung dự toán (nếu được cấp kinh phí bổ trợ ban đầu), Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT sắp xếp lịch thẩm tra số liệu quyết toán kinh phí thực chi hỗ trợ của các địa phương làm căn cứ trình UBND ảnh giải quyết kinh phí thiếu (thừa) cho các địa phương.
c) Hồ sơ thẩm định quyết toán kinh phí gồm:
- Tờ trình đề nghị quyết toán kinh phí của Chủ tịch UBND huyện Quyết định giải quyết kinh phí hỗ trợ của UBND cấp huyện cho ngân sách cấp xã (trường hợp có nhiều Quyết định giải quyết kinh phí phải lập bảng kê kèm theo)
- Quyết định phê duyệt kinh phí thực chi hỗ trợ của từng xã kèm theo mẫu số 7a và bảng tổng hợp kết quả thực hiện theo mẫu số 1b, 2b, 3b, 4b, 5b, 6h.
đ) Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật phải có hợp đồng mua bán, thanh lý hợp đồng, phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, danh sách ký nhận giống....
e) Mỗi đợt thiên tai, dịch bệnh, UBND tỉnh chỉ xem xét phê duyệt quyết toán số thực chi và giải quyết kinh phí thiếu (thừa) một lần. Ngay sau khi kết thúc lịch thẩm tra số liệu quyết toán, Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu trình UBND tỉnh giải quyết kinh phí thiếu (thừa) cho các địa phương đã hoàn chỉnh hồ sơ chi trả. Địa phương nào không có hồ sơ hoặc hồ sơ không đảm bảo để phục vụ việc thẩm tra số liệu quyết toán phải sử dụng toàn bộ ngân sách cấp mình để hỗ trợ đủ theo chế độ cho các đối tượng bị thiệt hại. Số kinh phí đã cấp ứng cho các địa phương sẽ thu hồi về ngân sách tỉnh.