Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1026/QĐ-TTg nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng Thanh Hóa 2035 2065 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/06/2016", "sign_number": "1026/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/06/2016", "sign_number": "1026/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/06/2016", "sign_number": "1026/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/06/2016", "sign_number": "1026/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/06/2016", "sign_number": "1026/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1026/QĐ-TTg nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng Thanh Hóa 2035 2065 2016

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ "Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2065" với các nội dung chính như sau:
...
4. Yêu cầu nội dung nghiên cứu
...
c) Yêu cầu về định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng:
- Về định hướng giao thông
+ Phân tích mô hình phát triển giao thông, xác định khung giao thông vùng, các công trình đầu mối giao thông quan trọng liên kết các vùng kinh tế động lực của tỉnh đã xác định. Lựa chọn khung giao thông để phát triển các vùng mới, các trung tâm đô thị mới, tạo mối liên hệ hợp lý giữa đô thị trung tâm với vùng và liên kết với các hành lang giao thông lớn của Quốc gia;
+ Đề xuất giải pháp phát triển hạ tầng giao thông đáp ứng nhu cầu giao thông tăng cao trong thời kỳ phát triển mới. Đánh giá thực trạng và nêu định hướng khai thác thế mạnh giao thông đường thủy của sông Chu, sông Mã và biển Đông.
- Về định hướng chuẩn bị kỹ thuật:
+ Phân tích, đánh giá về địa hình, các biến động về địa chất, cảnh báo các vùng cấm và hạn chế xây dựng;
+ Đề xuất hệ thống khung và các công trình đầu mối về thoát nước mặt. Xác định các lưu vực, hướng thoát nước chính và các công trình tiêu thoát nước đầu mối. Các giải pháp giải quyết các vấn đề ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai. Xác định các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động và quản lý, giám sát để đảm bảo phát triển bền vững.
- Về định hướng quy hoạch cấp nước:
+ Đánh giá về tài nguyên nước mặt và nước ngầm, nghiên cứu quy mô và công suất các công trình đầu mối cấp nước. Tính toán bổ sung nhu cầu cấp nước cho các khu vực dự kiến là đô thị trung tâm, đô thị đối trọng và các đô thị vệ tinh khác giai đoạn đến năm 2035;
+ Đề xuất các giải pháp bảo vệ nguồn nước và công trình đầu mối, đặc biệt là nguồn nước ngầm.
- Về định hướng quy hoạch cấp điện:
Dự báo bổ sung nhu cầu phụ tải điện. Đề xuất khai thác sử dụng các nguồn năng lượng mới và tái tạo.
- Về định hướng quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
Dự báo, điều chỉnh bổ sung công suất, quy mô của các trạm xử lý nước, trạm bơm cho các khu vực dự kiến phát triển đô thị trung tâm giai đoạn đến năm 2035. Nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung quy mô, công suất một số công trình đầu mối xử lý chất thải rắn và nghĩa trang cấp vùng.

Content:
Yêu cầu về định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng:
- Về định hướng giao thông
+ Phân tích mô hình phát triển giao thông, xác định khung giao thông vùng, các công trình đầu mối giao thông quan trọng liên kết các vùng kinh tế động lực của tỉnh đã xác định. Lựa chọn khung giao thông để phát triển các vùng mới, các trung tâm đô thị mới, tạo mối liên hệ hợp lý giữa đô thị trung tâm với vùng và liên kết với các hành lang giao thông lớn của Quốc gia;
+ Đề xuất giải pháp phát triển hạ tầng giao thông đáp ứng nhu cầu giao thông tăng cao trong thời kỳ phát triển mới. Đánh giá thực trạng và nêu định hướng khai thác thế mạnh giao thông đường thủy của sông Chu, sông Mã và biển Đông.
- Về định hướng chuẩn bị kỹ thuật:
+ Phân tích, đánh giá về địa hình, các biến động về địa chất, cảnh báo các vùng cấm và hạn chế xây dựng;
+ Đề xuất hệ thống khung và các công trình đầu mối về thoát nước mặt. Xác định các lưu vực, hướng thoát nước chính và các công trình tiêu thoát nước đầu mối. Các giải pháp giải quyết các vấn đề ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai. Xác định các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động và quản lý, giám sát để đảm bảo phát triển bền vững.
- Về định hướng quy hoạch cấp nước:
+ Đánh giá về tài nguyên nước mặt và nước ngầm, nghiên cứu quy mô và công suất các công trình đầu mối cấp nước. Tính toán bổ sung nhu cầu cấp nước cho các khu vực dự kiến là đô thị trung tâm, đô thị đối trọng và các đô thị vệ tinh khác giai đoạn đến năm 2035;
+ Đề xuất các giải pháp bảo vệ nguồn nước và công trình đầu mối, đặc biệt là nguồn nước ngầm.
- Về định hướng quy hoạch cấp điện:
Dự báo bổ sung nhu cầu phụ tải điện. Đề xuất khai thác sử dụng các nguồn năng lượng mới và tái tạo.
- Về định hướng quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
Dự báo, điều chỉnh bổ sung công suất, quy mô của các trạm xử lý nước, trạm bơm cho các khu vực dự kiến phát triển đô thị trung tâm giai đoạn đến năm 2035. Nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung quy mô, công suất một số công trình đầu mối xử lý chất thải rắn và nghĩa trang cấp vùng.