Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2057/QĐ-UBND 2007 quy hoạch phát triển công nghiệp Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "2057/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Phước Như", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "2057/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Phước Như", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "2057/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Phước Như", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "2057/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Phước Như", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "2057/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Phước Như", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2057/QĐ-UBND 2007 quy hoạch phát triển công nghiệp Cần Thơ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp thành phố Cần Thơ đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, với các nội dung cơ bản sau:
...
3. Mục tiêu phát triển:
3.1. Mục tiêu tổng quát:
Ngành công nghiệp thành phố Cần Thơ phấn đấu đóng góp phần lớn vào tăng trưởng kinh tế với tốc độ phát triển nhanh và bền vững; sản xuất công nghiệp phát triển mạnh mẽ, hình thành các ngành công nghiệp chủ lực, các ngành công nghiệp mũi nhọn trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh và tập trung đầu tư có trọng điểm; chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, ngày càng nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp và của cả nền kinh tế thành phố, phấn đấu đến năm 2020 thành phố Cần Thơ cơ bản trở thành thành phố công nghiệp như Nghị quyết số 45-NQ/TW của Bộ Chính trị đã đề ra.
3.2. Mục tiêu cụ thể:
a. Khai thác và phát huy tối đa tiềm lực và lợi thế để thực hiện những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội:
- Giá trị sản xuất công nghiệp đạt (giá so sánh năm 1994) 18.344 tỷ đồng năm 2010, tăng bình quân 18,2%/năm (công nghiệp và xây dựng tăng 20%/năm); đạt 45.060 tỷ đồng năm 2015, tăng bình quân 19,7%/năm (công nghiệp và xây dựng tăng 20,6%/năm); đạt 99.371 tỷ đồng năm 2020, tăng bình quân 17,1%/năm (công nghiệp và xây dựng tăng 19,3%/năm).
- Cơ cấu ngành công nghiệp và xây dựng trong nền kinh tế thành phố Cần Thơ năm 2010 đạt 45,1% (trong đó công nghiệp là 36,53%) và năm 2020 đạt 53,8% (trong đó công nghiệp là 39,70%);
- Đến năm 2020, trong cơ cấu ngành công nghiệp bao gồm: nhóm ngành công nghiệp chế biến, ngành cơ khí chiếm 17,9%, ngành hóa chất và các sản phẩm từ hóa chất chiếm 17,7%, ngành thực phẩm đồ uống chiếm 13,7%, ngành sản xuất máy móc thiết bị văn phòng, máy tính chiếm 8,4%, ngành nhựa chiếm 8,2%, ngành năng lượng chiếm 5,3%; ngành thiết bị điện, điện tử 5,2%, ngành khoáng chất và vật liệu xây dựng chiếm 3,6%; ngành dệt may da giày chiếm 2,1% và các ngành khác chiếm 17,8%.
b. Hình thành các ngành công nghiệp cơ bản:
- Công nghiệp lọc dầu, hóa chất - phân bón;
- Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản, thực phẩm - đồ uống;
- Công nghiệp cơ khí, điện tử và gia công kim loại;
- Công nghiệp sản xuất và phân phối điện;
- Công nghiệp dệt may - da giày;
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng;
- Công nghiệp công nghệ cao;
- Công nghiệp phụ trợ.

Content:
Mục tiêu phát triển:
3.1. Mục tiêu tổng quát:
Ngành công nghiệp thành phố Cần Thơ phấn đấu đóng góp phần lớn vào tăng trưởng kinh tế với tốc độ phát triển nhanh và bền vững; sản xuất công nghiệp phát triển mạnh mẽ, hình thành các ngành công nghiệp chủ lực, các ngành công nghiệp mũi nhọn trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh và tập trung đầu tư có trọng điểm; chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, ngày càng nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp và của cả nền kinh tế thành phố, phấn đấu đến năm 2020 thành phố Cần Thơ cơ bản trở thành thành phố công nghiệp như Nghị quyết số 45-NQ/TW của Bộ Chính trị đã đề ra.
3.2. Mục tiêu cụ thể:
a. Khai thác và phát huy tối đa tiềm lực và lợi thế để thực hiện những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội:
- Giá trị sản xuất công nghiệp đạt (giá so sánh năm 1994) 18.344 tỷ đồng năm 2010, tăng bình quân 18,2%/năm (công nghiệp và xây dựng tăng 20%/năm); đạt 45.060 tỷ đồng năm 2015, tăng bình quân 19,7%/năm (công nghiệp và xây dựng tăng 20,6%/năm); đạt 99.371 tỷ đồng năm 2020, tăng bình quân 17,1%/năm (công nghiệp và xây dựng tăng 19,3%/năm).
- Cơ cấu ngành công nghiệp và xây dựng trong nền kinh tế thành phố Cần Thơ năm 2010 đạt 45,1% (trong đó công nghiệp là 36,53%) và năm 2020 đạt 53,8% (trong đó công nghiệp là 39,70%);
- Đến năm 2020, trong cơ cấu ngành công nghiệp bao gồm: nhóm ngành công nghiệp chế biến, ngành cơ khí chiếm 17,9%, ngành hóa chất và các sản phẩm từ hóa chất chiếm 17,7%, ngành thực phẩm đồ uống chiếm 13,7%, ngành sản xuất máy móc thiết bị văn phòng, máy tính chiếm 8,4%, ngành nhựa chiếm 8,2%, ngành năng lượng chiếm 5,3%; ngành thiết bị điện, điện tử 5,2%, ngành khoáng chất và vật liệu xây dựng chiếm 3,6%; ngành dệt may da giày chiếm 2,1% và các ngành khác chiếm 17,8%.
b. Hình thành các ngành công nghiệp cơ bản:
- Công nghiệp lọc dầu, hóa chất - phân bón;
- Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản, thực phẩm - đồ uống;
- Công nghiệp cơ khí, điện tử và gia công kim loại;
- Công nghiệp sản xuất và phân phối điện;
- Công nghiệp dệt may - da giày;
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng;
- Công nghiệp công nghệ cao;
- Công nghiệp phụ trợ.