Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 52/2013/QĐ-UBND Quy hoạch thăm dò khai thác sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "26/11/2013", "sign_number": "52/2013/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "26/11/2013", "sign_number": "52/2013/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "26/11/2013", "sign_number": "52/2013/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "26/11/2013", "sign_number": "52/2013/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "26/11/2013", "sign_number": "52/2013/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 52/2013/QĐ-UBND Quy hoạch thăm dò khai thác sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng Tây Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2013-2015, tầm nhìn đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Nội dung quy hoạch
a) Dự báo nhu cầu sử dụng khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn đến năm 2020: Việc tính toán nhu cầu vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Tây Ninh chủ yếu được tính theo dự báo nhu cầu thực tế của tỉnh trong kỳ quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 và định hướng quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 (kèm theo phụ lục I);
b) Cân đối nhu cầu sử dụng khoáng sản và nguồn cung cấp khoáng sản đến năm 2020 được thể hiện ở các phụ lục (kèm theo phụ lục II, III);
c) Quy hoạch tài nguyên khoáng sản tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2013-2015 và tầm nhìn đến năm 2020 trên cơ sở nhu cầu thực tế sử dụng khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn đến năm 2020. Trong đó, có khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản (phụ lục IV kèm theo), cụ thể như sau:
- Đá xây dựng: Giai đoạn 2013-2015 diện tích quy hoạch là 10 ha, trữ lượng 4.000.000m³. Giai đoạn 2016-2020 diện tích quy hoạch là 72,69 ha, trữ lượng 17.076.000m3;
- Cát xây dựng: Tiếp tục đưa các mỏ đã cấp giấy phép trước đây vào quy hoạch khai thác. Giai đoạn 2013-2015 diện tích quy hoạch là 30 ha, trữ lượng 7.406.239m³. Giai đoạn 2016-2020 diện tích quy hoạch là 45ha, trữ lượng 12.873.844m3;
- Sét gạch ngói: Tiếp tục đưa các mỏ đã cấp phép vào quy hoạch khai thác. Giai đoạn 2013-2015 diện tích quy hoạch là 65,12ha, trữ lượng 5.916.583m³. Giai đoạn 2016-2020 diện tích quy hoạch là 97,51ha, trữ lượng 6.508.228m3;
- Vật liệu san lấp: Tiếp tục đưa các mỏ đã cấp giấy phép trước đây vào quy hoạch khai thác. Giai đoạn 2013-2015 diện tích quy hoạch là 550,22ha, trữ lượng 36.908.479m³. Giai đoạn 2016-2020 diện tích quy hoạch là 565,24ha, trữ lượng 50.188.523m3;
- Than bùn: Tiếp tục đưa các mỏ đã cấp giấy phép trước đây vào quy hoạch khai thác. Giai đoạn 2013-2015 diện tích quy hoạch là 72,63ha, trữ lượng 1.446.580m³. Giai đoạn 2016-2020 diện tích quy hoạch là 130ha, trữ lượng 2.466.000m3;
- Cuội sỏi xây dựng: Giai đoạn 2013-2015 diện tích quy hoạch là 20ha. Giai đoạn 2016-2020 diện tích quy hoạch là 40ha, trữ lượng 1.050.000m3.

Content:
Nội dung quy hoạch
a) Dự báo nhu cầu sử dụng khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn đến năm 2020: Việc tính toán nhu cầu vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Tây Ninh chủ yếu được tính theo dự báo nhu cầu thực tế của tỉnh trong kỳ quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 và định hướng quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 (kèm theo phụ lục I);
b) Cân đối nhu cầu sử dụng khoáng sản và nguồn cung cấp khoáng sản đến năm 2020 được thể hiện ở các phụ lục (kèm theo phụ lục II, III);
c) Quy hoạch tài nguyên khoáng sản tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2013-2015 và tầm nhìn đến năm 2020 trên cơ sở nhu cầu thực tế sử dụng khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường và than bùn đến năm 2020. Trong đó, có khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản (phụ lục IV kèm theo), cụ thể như sau:
- Đá xây dựng: Giai đoạn 2013-2015 diện tích quy hoạch là 10 ha, trữ lượng 4.000.000m³. Giai đoạn 2016-2020 diện tích quy hoạch là 72,69 ha, trữ lượng 17.076.000m3;
- Cát xây dựng: Tiếp tục đưa các mỏ đã cấp giấy phép trước đây vào quy hoạch khai thác. Giai đoạn 2013-2015 diện tích quy hoạch là 30 ha, trữ lượng 7.406.239m³. Giai đoạn 2016-2020 diện tích quy hoạch là 45ha, trữ lượng 12.873.844m3;
- Sét gạch ngói: Tiếp tục đưa các mỏ đã cấp phép vào quy hoạch khai thác. Giai đoạn 2013-2015 diện tích quy hoạch là 65,12ha, trữ lượng 5.916.583m³. Giai đoạn 2016-2020 diện tích quy hoạch là 97,51ha, trữ lượng 6.508.228m3;
- Vật liệu san lấp: Tiếp tục đưa các mỏ đã cấp giấy phép trước đây vào quy hoạch khai thác. Giai đoạn 2013-2015 diện tích quy hoạch là 550,22ha, trữ lượng 36.908.479m³. Giai đoạn 2016-2020 diện tích quy hoạch là 565,24ha, trữ lượng 50.188.523m3;
- Than bùn: Tiếp tục đưa các mỏ đã cấp giấy phép trước đây vào quy hoạch khai thác. Giai đoạn 2013-2015 diện tích quy hoạch là 72,63ha, trữ lượng 1.446.580m³. Giai đoạn 2016-2020 diện tích quy hoạch là 130ha, trữ lượng 2.466.000m3;
- Cuội sỏi xây dựng: Giai đoạn 2013-2015 diện tích quy hoạch là 20ha. Giai đoạn 2016-2020 diện tích quy hoạch là 40ha, trữ lượng 1.050.000m3.