Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2413/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "15/10/2007", "sign_number": "2413/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "15/10/2007", "sign_number": "2413/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "15/10/2007", "sign_number": "2413/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "15/10/2007", "sign_number": "2413/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "15/10/2007", "sign_number": "2413/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2413/QĐ-UBND năm 2007 quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Sơn La

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Sơn La đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Mục tiêu
3.1. Mục tiêu chung: Phát triển công nghiệp với nhịp độ tăng trưởng cao và có bước đột phá nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp; phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường; bảo đảm tính bền vững, phù hợp với quá trình đô thị hoá và xây dựng nông thôn mới theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn; giải quyết nhiều việc làm, đảm bảo đời sống của người lao động; tăng nguồn thu cho ngân sách, đồng thời thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.
3.2. Mục tiêu cụ thể: (chưa tính đến giá trị thuỷ điện Sơn La, Huổi Quảng):
- Giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp theo giá hiện hành đạt 1.470 tỷ đồng vào năm 2010, đạt 2.600 tỷ đồng vào năm 2015 và 3.128 tỷ đồng vào năm 2020.
- Giá trị sản xuất công nghiệp (giá 1994) năm 2010 đạt 1.558 tỷ đồng, năm 2015 đạt 2.680 tỷ đồng và năm 2020 đạt 3.050 tỷ đồng, tốc độ tăng GOCN giai đoạn 2005-2010 là 23,6%/năm, giai đoạn 2011-2015 là 12%/năm, giai đoạn 2011-2020 là 3%/năm.
- Giá trị sản xuất theo giá hiện hành đạt 2.518 tỷ đồng năm 2010, đến năm 2015 đạt 4.250 tỷ đồng, đến năm 2020 đạt 4.960 tỷ đồng.
3.3. Cơ cấu ngành công nghiệp
Năm 2010: công nghiệp khai thác - chế biến khoáng sản: 42%; vật liệu xây dựng 17%; sản xuất và phân phối điện: 15%; chế biến nông sản thực phẩm 15%; các ngành công nghiệp khác 11%.
Năm 2015: công nghiệp khai thác - chế biến khoáng sản: 35%; vật liệu xây dựng 15%; sản xuất và phân phối điện: 30%; chế biến nông sản thực phẩm 12%; các ngành công nghiệp khác 8%.
Năm 2020: công nghiệp khai thác - chế biến khoáng sản: 36%; vật liệu xây dựng 13%; sản xuất và phân phối điện: 31%; chế biến nông sản thực phẩm 13%; các ngành công nghiệp khác 7%.
II. Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu
1. Ngành công nghiệp khai khoáng
1.1. Định hướng phát triển
- Ưu tiên, khuyến khích và đẩy mạnh khai thác tối đa các loại khoáng sản vùng ngập lòng hồ của các công trình thủy điện.
- Nâng cao tính tập trung công nghiệp, đặc biệt là hạn chế số lượng cơ sở chế biến, hạn chế số lượng chủ đầu tư khai thác mỏ nhằm khắc phục những bất lợi do quy mô nhỏ, lẻ của hầu hết các điểm khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
- Kết hợp quy mô vừa với quy mô nhỏ, cơ giới hóa với bán cơ giới, chế biến thô (tuyển) với tinh chế biến (sau tuyển) phù hợp với từng loại khoáng sản và mỗi giai đoạn phát triển cụ thể.
- Tích cực mở rộng thị trường tiêu thụ nguyên liệu khoáng như than, talc... và hướng cung cấp cho các tỉnh lân cận và trong nước.
- Tăng cường quản lý nhà nước và kỷ cương pháp luật trong mọi hoạt động khoáng sản trên toàn tỉnh.
1.2. Quy hoạch các nhóm khoáng sản chủ yếu
1.2.1. Thăm dò, khai thác và chế biến quặng đồng
- Đẩy mạnh khai thác quặng đồng tại vùng ngập lòng hồ thủy điện; ở điểm Bản Long, điểm Cốc Phát - Thuận Châu đã cấp phép khai thác.
- Khai thác đồng - ni ken Bản Phúc- Bắc Yên;
- Đầu tư thăm dò gắn với khai thác các điểm quặng đồng Suối On; Đá Đỏ, Bắc Đá Đỏ; Phiêng Lương; Nà Lạy; Suối Bau; Vạn Sài, Xuân Giàng, Bản Pưn và Suối Chát... thuộc huyện Phù Yên; Quy Hướng - Mộc Châu; đồng - chì, kẽm Suối Sập - Phù Yên.
- Đầu tư nhà máy luyện đồng công suất 5.000-10.000 tấn đồng thỏi/năm tại Phù Yên; một số xưởng tuyển theo quy mô khai thác ở từng điểm mỏ...
1.2.2. Khai thác than
- Ưu tiên tập trung khai thác tối đa các điểm, mỏ than ở huyện Quỳnh Nhai. Khai thác gắn với chế biến (ở mức cho phép) than mỡ Tô Pan Yên Châu, Mường Lựm Yên Châu; Khai thác điểm than nâu Tà Vàn Yên Châu.
- Khai thác mỏ than Suối Bàng- Mộc Châu, than đá Mường Lựm- Yên Châu. Điểm than đá Suối Lúa - Suối In - Phù Yên.
1.2.3. Khai thác và chế biến quặng chì kẽm: Thăm dò - khai thác gắn với tuyển quặng chì kẽm Suối Bốc và Suối Cù - Phù Yên. Điều tra thăm dò một số điểm tiềm năng khác trên địa bàn.
1.2.4. Quy hoạch khai thác quặng vàng: Tổ chức khai thác các điểm vàng tại khu vực lòng hồ Sông Đà; Suối Trai huyện Quỳnh Nhai; Hua Non (xã Ít Ong, Mường La); vàng gốc Bản Đứa và vàng sa khoáng Pi Toong (xã Pi Toong, Mường La). Điều tra - thăm dò gắn với khai thác công nghiệp vàng gốc tại hai điểm vàng Mường Giôn và Bản Cằm.
1.2.5. Quy hoạch quặng photphorit, Pyrit: Khai thác quặng photphorit tại điểm quặng hang Bản Thắm, huyện Mai Sơn; photphorit Bản Giáo, Phù Yên; pyrit tại Bản Sai, xã Mường Sai, huyện Sông Mã...
1.2.6. Tiếp tục đầu tư để nâng công suất khai thác than bùn ở huyện Mộc Châu gắn với nhà máy chế biến phân bón vi sinh phục vụ cho chương trình phát triển cây công nghiệp: chè, cà phê, cao su... trên địa bàn tỉnh. Khai thác điểm than bùn Bản Ban - Phù Yên để sản suất phân bón vi sinh tại Phù Yên (gắn với nhà máy sản xuất phân NPK Phù Yên).
1.2.7. Quy hoạch quặng talc và đôlômit: Huy động hết công suất khai thác của mỏ quặng talc ở bản Tà Phù Mộc Châu. Nâng công suất khai thác và đầu tư chế biến quặng thành bột talc thương mại. Thực hiện đề án điều tra đánh giá quặng talc trên diện tích gồm các điểm talc/đôlômit Ten Ư, điểm talc Pom Nhung, điểm talc Ngu Hấu + Pa Nó...
1.2.8. Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng: Đủ phục vụ cho các nhà máy xi măng, gạch, ngói và khai thác đá, cát, sỏi.
1.2.9. Thăm dò và sản xuất nước khoáng đóng chai nguồn Bản Cát - Phù Yên; đánh giá, thăm dò nguồn nước Ít Ong tại xã Ít Ong - Mường La gắn với đầu tư xây dựng khu nghỉ dưỡng, du lịch...
2. Công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm
2.1. Định hướng phát triển
- Xây dựng các cơ sở chế biến chè, cà phê, tinh bột sắn và các sản phẩm sau tinh bột, mall cho sản xuất bia… có quy mô và công nghệ phù hợp, gắn với vùng nguyên liệu tập trung, chuyên canh.
- Củng cố và phát triển một số cơ sở chế biến gỗ gắn với phát triển rừng kinh tế với quy mô và công nghệ phù hợp.
- Phát triển các cây công nghiệp chất lượng cao: cây cao su, cây dầu cọc rào (chiết suất lấy tinh dầu)...đảm bảo đủ quy mô, sản lượng để phục vụ cho dự án xây dựng các nhà máy chế biến tại địa bàn tỉnh.
- Xây dựng các cơ sở chế biến thực phẩm phục vụ thị trường trong tỉnh và vùng lân cận (Điện Biên, Lai Châu và các tỉnh Bắc Lào); tập trung vào các sản phẩm đồ uống, nước giải khát, thực phẩm chế biến …
2.2. Quy hoạch phát triển các ngành chế biến nông lâm sản
a) Định hướng phát triển
- Xây dựng các cơ sở chế biến chè, cà phê, tinh bột sắn và các sản phẩm sau tinh bột… có quy mô và công nghệ phù hợp, gắn với vùng nguyên liệu tập trung, chuyên canh.
- Củng cố và phát triển một số cơ sở chế biến gỗ gắn với phát triển rừng kinh tế với quy mô và công nghệ phù hợp.
- Phát triển các cây công nghiệp chất lượng cao: cây cao su, cây dầu cọc rào (chiết suất lấy tinh dầu)...đảm bảo đủ quy mô, sản lượng để phục vụ cho dự án xây dựng các nhà máy chế biến tại địa bàn tỉnh.
- Xây dựng các cơ sở chế biến thực phẩm phục vụ thị trường trong tỉnh và vùng lân cận (Điện Biên, Lai Châu và các tỉnh Bắc Lào), Tập trung vào các sản phẩm đồ uống, nước giải khát, thực phẩm chế biến …

Content:
Định hướng phát triển
- Xây dựng các cơ sở chế biến chè, cà phê, tinh bột sắn và các sản phẩm sau tinh bột… có quy mô và công nghệ phù hợp, gắn với vùng nguyên liệu tập trung, chuyên canh.
- Củng cố và phát triển một số cơ sở chế biến gỗ gắn với phát triển rừng kinh tế với quy mô và công nghệ phù hợp.
- Phát triển các cây công nghiệp chất lượng cao: cây cao su, cây dầu cọc rào (chiết suất lấy tinh dầu)...đảm bảo đủ quy mô, sản lượng để phục vụ cho dự án xây dựng các nhà máy chế biến tại địa bàn tỉnh.
- Xây dựng các cơ sở chế biến thực phẩm phục vụ thị trường trong tỉnh và vùng lân cận (Điện Biên, Lai Châu và các tỉnh Bắc Lào), Tập trung vào các sản phẩm đồ uống, nước giải khát, thực phẩm chế biến …