Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 895/QĐ-UBND 2013 quy hoạch phát triển chăn nuôi Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "13/06/2013", "sign_number": "895/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "13/06/2013", "sign_number": "895/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "13/06/2013", "sign_number": "895/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "13/06/2013", "sign_number": "895/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "13/06/2013", "sign_number": "895/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 895/QĐ-UBND 2013 quy hoạch phát triển chăn nuôi Bắc Kạn

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020 với nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Mục tiêu
3.1. Giai đoạn 2011 - 2015:
- Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi đạt mức tăng trưởng bình quân 8,29%/năm; đến năm 2015, giá trị sản xuất ước đạt 1.097,1 tỷ đồng (theo giá thực tế), chiếm 39,7% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp.
- Nâng tỷ trọng sản xuất chăn nuôi hàng hóa theo hướng trang trại tập trung (quy mô vừa và nhỏ) và gia trại chiếm trên 20%; trong đó, đàn lợn chiếm 15%, đàn bò thịt chiếm 5%; đàn gà nuôi theo hướng bán công nghiệp và công nghiệp chiếm 45% tổng đàn, đàn vịt nuôi theo hướng bán thâm canh và thâm canh chiếm 25% tổng đàn;
- Các chỉ tiêu tổng đàn: trâu 96,3 nghìn con; bò 49,7 nghìn con, lợn 212,29 nghìn con, dê 10,89 nghìn con, gia cầm 1,63 triệu con, ngựa 4,0 nghìn con. Tổng sản lượng thịt hơi 24,44 nghìn tấn; sản lượng trứng: 26,95 triệu quả.
3.2. Giai đoạn 2016 - 2020:
Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi đạt mức tăng trưởng bình quân 7,38%/năm; đến năm 2020, giá trị sản xuất ước đạt 1.891,4 tỷ đồng (theo giá thực tế), chiếm khoảng 52,56% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp;
- Mức tăng trưởng số lượng trang trại, gia trại chăn nuôi hàng năm đạt 25%/năm; đưa tỷ trọng sản phẩm hàng hóa chăn nuôi trang trại, gia trại trong tỉnh đạt 35 - 45% vào năm 2020 trong tổng sản phẩm ngành chăn nuôi.
- Các chỉ tiêu tổng đàn: trâu 102 nghìn con, bò 64,2 nghìn con, dê 12 nghìn con, lợn 249,5 nghìn con, gia cầm 2,56 triệu con, ngựa 4,5 nghìn con. Tổng sản lượng thịt hơi: 33,69 nghìn tấn, sản lượng trứng: 34,28 triệu quả.

Content:
Mục tiêu
3.1. Giai đoạn 2011 - 2015:
- Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi đạt mức tăng trưởng bình quân 8,29%/năm; đến năm 2015, giá trị sản xuất ước đạt 1.097,1 tỷ đồng (theo giá thực tế), chiếm 39,7% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp.
- Nâng tỷ trọng sản xuất chăn nuôi hàng hóa theo hướng trang trại tập trung (quy mô vừa và nhỏ) và gia trại chiếm trên 20%; trong đó, đàn lợn chiếm 15%, đàn bò thịt chiếm 5%; đàn gà nuôi theo hướng bán công nghiệp và công nghiệp chiếm 45% tổng đàn, đàn vịt nuôi theo hướng bán thâm canh và thâm canh chiếm 25% tổng đàn;
- Các chỉ tiêu tổng đàn: trâu 96,3 nghìn con; bò 49,7 nghìn con, lợn 212,29 nghìn con, dê 10,89 nghìn con, gia cầm 1,63 triệu con, ngựa 4,0 nghìn con. Tổng sản lượng thịt hơi 24,44 nghìn tấn; sản lượng trứng: 26,95 triệu quả.
3.2. Giai đoạn 2016 - 2020:
Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi đạt mức tăng trưởng bình quân 7,38%/năm; đến năm 2020, giá trị sản xuất ước đạt 1.891,4 tỷ đồng (theo giá thực tế), chiếm khoảng 52,56% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp;
- Mức tăng trưởng số lượng trang trại, gia trại chăn nuôi hàng năm đạt 25%/năm; đưa tỷ trọng sản phẩm hàng hóa chăn nuôi trang trại, gia trại trong tỉnh đạt 35 - 45% vào năm 2020 trong tổng sản phẩm ngành chăn nuôi.
- Các chỉ tiêu tổng đàn: trâu 102 nghìn con, bò 64,2 nghìn con, dê 12 nghìn con, lợn 249,5 nghìn con, gia cầm 2,56 triệu con, ngựa 4,5 nghìn con. Tổng sản lượng thịt hơi: 33,69 nghìn tấn, sản lượng trứng: 34,28 triệu quả.