Document: Điều 1 Quyết định 3299/QĐ-UBND 2021 hỗ trợ xây dựng hệ thống điện đường trục xã Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "03/12/2021", "sign_number": "3299/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "03/12/2021", "sign_number": "3299/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "03/12/2021", "sign_number": "3299/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "03/12/2021", "sign_number": "3299/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "03/12/2021", "sign_number": "3299/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3299/QĐ-UBND 2021 hỗ trợ xây dựng hệ thống điện đường trục xã Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 1. Thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống điện chiếu sáng đường giao thông trục xã, trục thôn, liên thôn, ngõ xóm khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2022-2026, gồm những nội dung sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, điều kiện, đối tượng, nội dung, mức hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống điện chiếu sáng đường trục xã, trục thôn, liên thôn, ngõ, xóm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Đối tượng áp dụng:
Các xã nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có đường xã, trục thôn, liên thôn, ngõ, xóm (trong khu dân cư) đã được cứng hóa nhưng chưa có hệ thống chiếu sáng hoặc có hệ thống điện chiếu sáng nhưng không đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn về chiếu sáng và an toàn điện.
2. Nguyên tắc, điều kiện hỗ trợ:
- Chỉ hỗ trợ các xã nông thôn đầu tư xây dựng hệ thống điện chiếu sáng trên các đường trục xã, trục thôn, liên thôn, ngõ, xóm (trong khu dân cư) đã được cứng hóa nhưng chưa có hệ thống chiếu sáng hoặc có hệ thống điện chiếu sáng nhưng không đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn về chiếu sáng và an toàn điện.
- Địa phương cam kết tự cân đối bố trí phần kinh phí còn lại và các chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư, chi khác, chi phí dự phòng (nếu có) để thực hiện đầu tư xây dựng hệ thống điện chiếu sáng.
4. Mức hỗ trợ:
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ 266 triệu đồng/01 km (tương đương 70% chi phí xây dựng theo dự toán Mẫu số 03 - Quyết định số 2079/QĐ-UBND ngày 04/8/2021) cho 100% số km đường điện chiếu sáng đường trục xã, trục thôn, liên thôn, ngõ xóm theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Ngân sách huyện, xã đảm bảo phần chi phí xây dựng còn lại và chi phí lập Dự án đầu tư theo quy định để triển khai thực hiện.
- Chi phí quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng định kỳ sau đầu tư và chi phí tiền điện thắp sáng hàng tháng do ngân sách địa phương, nguồn kinh phí hợp pháp khác và huy động từ người dân đóng góp để đảm bảo.
5. Nguồn vốn: Vốn đầu tư công - ngân sách nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp khác.
Tổng kinh phí dự kiến đầu tư thực hiện là: 955,130 tỷ đồng. Trong đó:
+ Dự kiến ngân sách tỉnh hỗ trợ là: 668,591 tỷ đồng.
+ Ngân sách địa phương (huyện, xã) đảm bảo: 286,539 tỷ đồng.
Phân theo kỳ thực hiện: Năm 2021: 66.859,1 triệu đồng; Năm 2022: 200.577,3 triệu đồng; Năm 2023: 167.147,750 triệu đồng; Năm 2024: 167.147,750 triệu đồng; Năm 2025: 66.859,1 triệu đồng.
6. Công tác quản lý tài sản sau đầu tư: Thuộc trách nhiệm của chính quyền địa phương.
7. Công tác quản lý vận hành sau đầu tư:
+ Đối với tuyến đường trục xã: Công tác quản lý vận hành, chi phí duy tu và chi phí chi trả tiền điện chiếu sáng do ngân sách địa phương đảm bảo.
+ Đối với tuyến đường trục thôn, liên thôn, ngõ, xóm: Công tác quản lý vận hành, chi phí duy tu và chi phí chi trả tiền điện chiếu sáng giao cho cộng đồng dân cư tự tổ chức thực hiện và có sự giám sát của chính quyền địa phương.
+ Khi lập dự án đầu tư: Chính quyền địa phương và người dân cần có sự thống nhất, đồng thuận trong việc quản lý vận hành và chi phí duy tu, thanh toán tiền điện chiếu sáng”

Content:
Điều 1. Thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống điện chiếu sáng đường giao thông trục xã, trục thôn, liên thôn, ngõ xóm khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2022-2026, gồm những nội dung sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, điều kiện, đối tượng, nội dung, mức hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống điện chiếu sáng đường trục xã, trục thôn, liên thôn, ngõ, xóm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Đối tượng áp dụng:
Các xã nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc có đường xã, trục thôn, liên thôn, ngõ, xóm (trong khu dân cư) đã được cứng hóa nhưng chưa có hệ thống chiếu sáng hoặc có hệ thống điện chiếu sáng nhưng không đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn về chiếu sáng và an toàn điện.
2. Nguyên tắc, điều kiện hỗ trợ:
- Chỉ hỗ trợ các xã nông thôn đầu tư xây dựng hệ thống điện chiếu sáng trên các đường trục xã, trục thôn, liên thôn, ngõ, xóm (trong khu dân cư) đã được cứng hóa nhưng chưa có hệ thống chiếu sáng hoặc có hệ thống điện chiếu sáng nhưng không đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn về chiếu sáng và an toàn điện.
- Địa phương cam kết tự cân đối bố trí phần kinh phí còn lại và các chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư, chi khác, chi phí dự phòng (nếu có) để thực hiện đầu tư xây dựng hệ thống điện chiếu sáng.
4. Mức hỗ trợ:
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ 266 triệu đồng/01 km (tương đương 70% chi phí xây dựng theo dự toán Mẫu số 03 - Quyết định số 2079/QĐ-UBND ngày 04/8/2021) cho 100% số km đường điện chiếu sáng đường trục xã, trục thôn, liên thôn, ngõ xóm theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Ngân sách huyện, xã đảm bảo phần chi phí xây dựng còn lại và chi phí lập Dự án đầu tư theo quy định để triển khai thực hiện.
- Chi phí quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng định kỳ sau đầu tư và chi phí tiền điện thắp sáng hàng tháng do ngân sách địa phương, nguồn kinh phí hợp pháp khác và huy động từ người dân đóng góp để đảm bảo.
5. Nguồn vốn: Vốn đầu tư công - ngân sách nhà nước và các nguồn huy động hợp pháp khác.
Tổng kinh phí dự kiến đầu tư thực hiện là: 955,130 tỷ đồng. Trong đó:
+ Dự kiến ngân sách tỉnh hỗ trợ là: 668,591 tỷ đồng.
+ Ngân sách địa phương (huyện, xã) đảm bảo: 286,539 tỷ đồng.
Phân theo kỳ thực hiện: Năm 2021: 66.859,1 triệu đồng; Năm 2022: 200.577,3 triệu đồng; Năm 2023: 167.147,750 triệu đồng; Năm 2024: 167.147,750 triệu đồng; Năm 2025: 66.859,1 triệu đồng.
6. Công tác quản lý tài sản sau đầu tư: Thuộc trách nhiệm của chính quyền địa phương.
7. Công tác quản lý vận hành sau đầu tư:
+ Đối với tuyến đường trục xã: Công tác quản lý vận hành, chi phí duy tu và chi phí chi trả tiền điện chiếu sáng do ngân sách địa phương đảm bảo.
+ Đối với tuyến đường trục thôn, liên thôn, ngõ, xóm: Công tác quản lý vận hành, chi phí duy tu và chi phí chi trả tiền điện chiếu sáng giao cho cộng đồng dân cư tự tổ chức thực hiện và có sự giám sát của chính quyền địa phương.
+ Khi lập dự án đầu tư: Chính quyền địa phương và người dân cần có sự thống nhất, đồng thuận trong việc quản lý vận hành và chi phí duy tu, thanh toán tiền điện chiếu sáng”