Document: Điều 19 Nghị định 72/2010/NĐ-CP phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2010", "sign_number": "72/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2010", "sign_number": "72/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2010", "sign_number": "72/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2010", "sign_number": "72/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2010", "sign_number": "72/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 19 Nghị định 72/2010/NĐ-CP phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm có nội dung như sau:

Điều 19. Nội dung, hình thức, yêu cầu hợp tác quốc tế về phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường
1. Nội dung hợp tác:
a) Phối hợp phát hiện, ngăn chặn và điều tra, xử lý tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Đề xuất đàm phán, ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường;
c) Thu thập, nghiên cứu, trao đổi thông tin, kinh nghiệm phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường;
d) Phối hợp, đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ về phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường cho cán bộ, nhân viên các cơ quan, tổ chức hữu quan;
đ) Phối hợp tổ chức hội nghị, hội thảo về các vấn đề liên quan đến phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường;
e) Thực hiện các yêu cầu tương trợ tư pháp, dẫn độ trong việc điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án tội phạm về môi trường;
g) Hỗ trợ về cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ, tăng cường năng lực các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường.
2. Hình thức, yêu cầu hợp tác:
a) Yêu cầu hợp tác phải được chuyển đến bằng văn bản, có chữ ký của người có trách nhiệm và có dấu của cơ quan có thẩm quyền của quốc gia yêu cầu;
b) Tùy theo nội dung mà văn bản yêu cầu hợp tác phải được gửi đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp năm 2007;
c) Nội dung văn bản yêu cầu hợp tác phải bao gồm các yếu tố sau: tên tổ chức, quốc gia yêu cầu và nhận yêu cầu; mục đích, bản chất và thời hạn yêu cầu; thời hạn yêu cầu hỗ trợ; các chi tiết, đặc điểm có liên quan đến các yêu cầu hợp tác; bản sao các chứng cứ, phán quyết cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền của quốc gia yêu cầu.
3. Từ chối yêu cầu hợp tác trong các trường hợp sau:
a) Yêu cầu hợp tác gây tổn hại đến độc lập, chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc lợi ích quan trọng khác của Việt Nam;
b) Yêu cầu hợp tác không phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
c) Yêu cầu hợp tác không đáp ứng đầy đủ quy định tại khoản 2 điều này hoặc người được đề cập đến trong yêu cầu hợp tác đã hoặc đang bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam điều tra, truy tố, xét xử về tội phạm về môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Content:
Điều 19. Nội dung, hình thức, yêu cầu hợp tác quốc tế về phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường
1. Nội dung hợp tác:
a) Phối hợp phát hiện, ngăn chặn và điều tra, xử lý tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Đề xuất đàm phán, ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường;
c) Thu thập, nghiên cứu, trao đổi thông tin, kinh nghiệm phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường;
d) Phối hợp, đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ về phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường cho cán bộ, nhân viên các cơ quan, tổ chức hữu quan;
đ) Phối hợp tổ chức hội nghị, hội thảo về các vấn đề liên quan đến phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường;
e) Thực hiện các yêu cầu tương trợ tư pháp, dẫn độ trong việc điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án tội phạm về môi trường;
g) Hỗ trợ về cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ, tăng cường năng lực các cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác về môi trường.
2. Hình thức, yêu cầu hợp tác:
a) Yêu cầu hợp tác phải được chuyển đến bằng văn bản, có chữ ký của người có trách nhiệm và có dấu của cơ quan có thẩm quyền của quốc gia yêu cầu;
b) Tùy theo nội dung mà văn bản yêu cầu hợp tác phải được gửi đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp năm 2007;
c) Nội dung văn bản yêu cầu hợp tác phải bao gồm các yếu tố sau: tên tổ chức, quốc gia yêu cầu và nhận yêu cầu; mục đích, bản chất và thời hạn yêu cầu; thời hạn yêu cầu hỗ trợ; các chi tiết, đặc điểm có liên quan đến các yêu cầu hợp tác; bản sao các chứng cứ, phán quyết cuối cùng của cơ quan có thẩm quyền của quốc gia yêu cầu.
3. Từ chối yêu cầu hợp tác trong các trường hợp sau:
a) Yêu cầu hợp tác gây tổn hại đến độc lập, chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc lợi ích quan trọng khác của Việt Nam;
b) Yêu cầu hợp tác không phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
c) Yêu cầu hợp tác không đáp ứng đầy đủ quy định tại khoản 2 điều này hoặc người được đề cập đến trong yêu cầu hợp tác đã hoặc đang bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam điều tra, truy tố, xét xử về tội phạm về môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam.