Document: Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 31/2007/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch xây dựng phát triển thuỷ lợi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/09/2007", "sign_number": "31/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/09/2007", "sign_number": "31/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/09/2007", "sign_number": "31/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/09/2007", "sign_number": "31/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "05/09/2007", "sign_number": "31/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 31/2007/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch xây dựng phát triển thuỷ lợi

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch xây dựng và phát triển thuỷ lợi tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020, với những nội dung chính như sau:
...
9.150

4.550

3

Màu

16.820

7.440

5.560

3.820

4

Chè

6.000

4.900

360

740

5

Cây ăn quả

9.910

8.070

1.100

740

b) Cấp nước sinh hoạt và các ngành khác:
- Cấp nước sinh hoạt và các ngành khác (công nghiệp, chăn nuôi, thuỷ sản, vệ sinh môi trường và duy trì dòng chảy...) và cấp nước sinh hoạt nông thôn, dự kiến đến năm 2010 đạt tỷ lệ trên 80% dân số toàn tỉnh (trong đó trên 70% dân số nông thôn) được sử dụng nước hợp vệ sinh, đến năm 2020 đạt tỷ lệ trên 95% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh, với số lượng bình quân 60 lít/người/ngày.
- Cấp nước nuôi trồng thuỷ sản: Mở rộng diện tích và tăng giá trị nuôi trồng thuỷ sản trên cơ sở tận dụng diện tích ao hồ; chuyển đổi một số diện tích ruộng trũng lầy thụt sang nuôi trồng thuỷ sản; phát triển nuôi trồng thuỷ sản trên hồ thuỷ điện Tuyên Quang.
3.2. Định hướng quy hoạch tiêu và phòng chống lũ, giảm nhẹ thiên tai
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng cấp, tu bổ, xây dựng công trình tiêu và phòng lũ cho các vùng; các giải pháp phòng tránh đối với các vùng có nguy cơ xảy ra lũ quét.
- Xác định vị trí và xác định sơ bộ về quy mô, kinh phí đầu tư các tuyến kè bảo vệ bờ sông suối xung yếu và khu dân cư tập trung.
3.3. Định hướng phát triển thuỷ điện nhỏ: Đề xuất xây dựng các công trình thuỷ điện nhỏ trong tỉnh.
4. Phương án quy hoạch
4.1. Quy hoạch tưới
...
b) Các giải pháp kỹ thuật:
- Giải pháp quy hoạch tưới toàn tỉnh: Diện tích yêu cầu tưới sau quy hoạch của toàn tỉnh: Lúa xuân 18.000 ha, lúa mùa 24.000 ha, màu 16.820 ha, chè 6.000 ha, cây ăn quả 9.910 ha. Biện pháp giải quyết tưới:
+ Các công trình cũ đã có không phải tu sửa, nâng cấp 2.018 công trình đảm bảo tưới cho 12.483 ha lúa đông xuân, 13.666 ha lúa mùa và 8.173 ha màu.
+ Cải tạo, nâng cấp 236 công trình giải quyết tưới cho 3.050,5 ha lúa đông xuân, 4.004,2 ha lúa mùa, 1.478 ha màu, 773 ha cây ăn quả.
+ Xây dựng mới 362 công trình (Trong đó xây mới hoàn toàn 186 công trình và 176 công trình xây mới để thay thế các phai tạm, đập rọ thép đã có) phần lớn là các trạm bơm và các hồ, đập vừa, nhỏ giải quyết tưới cho 3.237,5 ha lúa đông xuân, 4.494,4 ha lúa mùa, 1.200 ha màu, 1.060 ha cây ăn quả.
+ Chương trình kiên cố hoá kênh mương của tỉnh: Từ năm 2000 chương trình kiên cố hoá kênh mương của tỉnh phát triển mạnh mẽ, hệ thống kênh mương của tỉnh hiện có trên 7.000 km kênh các loại.
Trong đó, chiều dài các kênh chính, kênh nhánh chính có diện tích từ 5 ha trở lên cần kiên cố khoảng 2.845,2 km: Đến năm 2006 tổng số chiều dài kênh đã kiên cố hoá là 1.750,81 km, dự kiến đến năm 2010 đưa chiều dài kênh kiên cố lên 1.991,75 km, đến năm 2020 đưa km kênh đã kiên cố lên 2.845,2 km.
Biểu chi tiết quy hoạch kiên cố hoá kênh mương

TT

Huyện, thị xã

Tổng chiều dài kênh chính, kênh nhánh chính (km)

Đến năm 2006 đã kiên cố (km)

Dự kiến chiều dài kênh mương kiên cố hoá (km)

2010

2020

1

Na Hang

350

170

30,69

179,06

2

Chiêm Hoá

655

458

36,40

235,02

3

Hàm Yên

400

283,63

21,35

103,79

4

Yên Sơn

764,8

359,16

115,89

121,31

5

Sơn Dương

569,78

407,143

27,67

161,80

6

TX Tuyên Quang

105,62

72,88

8,94

52,47

Tổng

2.845,2

1.750,81

240,94

853,45

Sau quy hoạch toàn tỉnh Tuyên Quang giải quyết tưới cho 18.771 ha lúa đông xuân, 22.345 ha lúa mùa, 10.850,9 ha màu, 1.833 ha chè và cây ăn quả. Trong đó tưới chắc được 16.926 ha lúa đông xuân, 20.089 ha lúa mùa, đạt 88,1% diện tích gieo cấy.
- Giải pháp quy hoạch tưới đối với lưu vực sông Lô: Là vùng trung du, so với trong tỉnh đây là vùng có địa hình thấp, diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn 19,8% so với diện tích tự nhiên, có những cánh đồng tương đối rộng, bằng phẳng thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và là vùng sản xuất lúa chính của tỉnh. Diện tích yêu cầu tưới: Lúa đông xuân 8.500 ha, lúa mùa 10.300 ha, màu 7.440 ha, chè 4.900 ha, cây ăn quả 8.070 ha. Biện pháp giải quyết tưới cho vùng:
+ Các công trình cũ đã có không phải tu sửa, nâng cấp 834 công trình, đảm bảo tưới cho 6.564 ha lúa đông xuân, 6.938 ha lúa mùa, 4.584 ha màu.
+ Cải tạo, nâng cấp 135 công trình giải quyết tưới cho 1.500 ha lúa đông xuân, 2.028 ha lúa mùa, 832 ha màu, 545 ha cây lâu năm.
+ Xây dựng mới 123 công trình (Trong đó xây mới hoàn toàn 55 công trình và 68 công trình xây mới để thay thế các phai tạm, đập rọ thép đã có), phần lớn là xây dựng các trạm bơm lấy nước sông Lô và các hồ, đập nhỏ, toàn vùng giải quyết tưới cho 1.226 ha lúa đông xuân, 1.342 ha lúa mùa, 222 ha màu, 421 ha cây lâu năm.
Các công trình có diện tích khá lớn như: Hồ Núi Dùm, thị xã Tuyên Quang (50ha); hồ Kim Giao, huyện Hàm Yên (40ha); công trình Cống Sào, huyên Hàm Yên (40ha); trạm bơm Khánh Hùng, huyện Hàm Yên (45ha); đập Thuỷ văn, huyện Yên Sơn (60ha); hồ Trấn Kiêng, huyện Sơn Dương (45ha); trạm bơm Nhà Mái, huyện Sơn Dương (127ha).
Sau quy hoạch toàn lưu vực sông Lô giải quyết tưới cho 9.290 ha lúa đông xuân, 10.308 ha lúa mùa, 5.637 ha màu, 966 ha cây lâu năm. Trong đó tưới chắc được 8.439 ha lúa đông xuân, 9.446 ha lúa mùa, đạt 95,1% diện tích gieo cấy.
- Giải pháp quy hoạch tưới đối với lưu vực sông Gâm: Là vùng núi cao nằm ở phía Bắc của tỉnh, có diện tích lớn nhất chiếm 53% diện tích toàn tỉnh, nhưng đất sản xuất nông nghiệp lại ít chiếm 6,4% diện tích tự nhiên, vùng này ruộng đất canh tác nằm manh mún, phân tán. Diện tích yêu cầu tưới: Lúa đông xuân 6.140 ha, lúa mùa 9.150 ha, màu 5.560 ha, chè 360 ha, cây ăn quả 1.100 ha. Biện pháp giải quyết tưới cho vùng:
+ Các công trình cũ đã có không phải tu sửa, nâng cấp 912 công trình, đảm bảo tưới cho 4.063 ha lúa đông xuân, 4.652 ha lúa mùa, 1.509 ha màu.
+ Cải tạo, nâng cấp 74 công trình giải quyết tưới cho 1.144 ha lúa đông xuân, 1.466 ha lúa mùa, 488 ha màu, 222 ha cây ăn quả.
+ Xây dựng mới 127 công trình (Trong đó xây mới hoàn toàn 68 công trình và 59 công trình xây mới để thay thế các phai tạm, đập rọ thép đã có), phần lớn là các trạm bơm và các hồ, đập nhỏ có diện tích nhỏ hơn 50 ha, giải quyết tưới cho 865,5 ha lúa đông xuân, 1.811 ha lúa mùa, 230 ha màu, 215 ha cây ăn quả.
Các công trình có diện tích tương đối lớn như: Đập Khuổi Nghìn, huyện Na Hang (30ha); hồ Khuôn Giáng (30ha), hồ Nà Dầu, huyện Chiêm Hoá (25ha); trạm bơm Soi Đúng, huyện Chiêm Hoá (30ha); trạm bơm Đồng Ẻn, huyện Chiêm Hoá (40ha); trạm bơm Làng Lạc, huyện Chiêm Hoá (50ha).
Sau quy hoạch toàn lưu vực sông Gâm giải quyết tưới cho 6.037 ha lúa đông xuân, 7.930 ha lúa mùa, 2.227 ha màu, 437 ha cây ăn quả. Trong đó tưới chắc được 5.176 ha lúa đông xuân, 6.644 ha lúa mùa, đạt 77,3% diện tích gieo cấy.
- Giải pháp quy hoạch tưới đối với lưu vực sông Phó Đáy: Địa hình chủ yếu là vùng núi thấp, là vùng có diện tích đất sản xuất nông nghiệp ít nhất trong tỉnh, đất canh tác nằm tập trung ở các thung lũng ven sông. Diện tích yêu cầu tưới: Lúa xuân 3.360 ha, lúa mùa 4.550 ha, màu 3.820 ha, chè 740 ha, cây ăn quả 740 ha. Biện pháp giải quyết tưới cho vùng:
+ Các công trình cũ đã có không phải tu sửa, nâng cấp 272 công trình, đảm bảo tưới cho 1.857 ha lúa đông xuân, 2.076 ha lúa mùa, 2.080 ha màu.
+ Cải tạo, nâng cấp 27 công trình giải quyết tưới cho 406 ha lúa đông xuân, 690 ha lúa mùa, 158 ha màu, 6 ha cây ăn quả.
+ Xây dựng mới 112 công trình (Trong đó xây mới hoàn toàn 63 công trình và 49 công trình xây mới để thay thế các phai tạm, đập rọ thép đã có), phần lớn là các trạm bơm và các hồ, đập nhỏ có diện tích nhỏ hơn 50 ha, giải quyết tưới cho 1.146 ha lúa đông xuân, 1.340 ha lúa mùa, 749 ha màu, 424 ha cây ăn quả.
Sau quy hoạch toàn lưu vực sông Phó Đáy giải quyết tưới cho 3.408 ha lúa đông xuân, 4.106 ha lúa mùa, 2.987 ha màu, 430 ha cây ăn quả. Trong đó tưới chắc được 3.312 ha lúa đông xuân, 3.998 ha lúa mùa, đạt 92,4% diện tích gieo cấy.
4.2. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt (có quy hoạch riêng)
a) Cấp nước sinh hoạt đô thị và các ngành khác
- Tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước:

TT

Thành phần dùng nước

Năm 2010

Năm 2020

Tiêu chuẩn

Quy mô

Nhu cầu m3/ngđ

Tiêu chuẩn

Quy mô

Nhu cầu m3/ngđ

1

Nước sinh hoạt Qsh với Kng = 1,2

120 l/ng- nđ (85% dân nội thị)

60.000 người

6.120

150 l/ng- nđ (95% dân nội thị)

122.000 người

20.862

100 l/ng- nđ (40% dân ngoại thị)

3.672

120 l/ng- nđ (40% dân ngoại thị)

3.365

2

Nước CTCC - dịch vụ

15%Qsh

1.469

15%Qsh

3.634

3

Nước tưới cây, rửa đường

10%Qsh

979

10%Qsh

2.423

4

Nước
TTC nghiệp

8%Qsh

979

8%Qsh

2.423

5

Nước dự phòng rò rỉ

25%Q(1-5)

3.305

25%Q (1-5)

6.541

6

Nước bản thân nhà máy

5%Q(1-6)

826

5%Q (1-6)

1.962

Cộng

17.350

41.211

Lấy tròn

17.500

41.500

Khu công nghiệp

45m3/ha- ngđ

287ha

13.000

45m3/ha-ngđ

1.023ha

46.000

Ghi chú: Khu công nghiệp xây dựng nhà máy nước riêng công suất đến năm 2010 là 13.000m3/ngày đêm, dự kiến đến năm 2020 là 46.000m3/ngày đêm.
- Giải pháp thiết kế: Sử dụng nguồn nước ngầm giai đoạn đầu và bổ sung thêm nguồn nước sông Lô giai đoạn sau.
- Các công trình đầu mối:
+ Trạm xử lý nước: Với nhu cầu dùng nước đến năm 2010 là 17.500m3/ngày đêm, dự kiến nâng công suất nhà máy nước hiện nay từ 9.600m3/ngày đêm lên 13.000m3/ngày đêm, kết hợp với một số giếng hiện có 8, 9, 10, 11 (xử lý clo tại chỗ và bơm lên mạng). Đến năm 2020 khi nhu cầu tăng lên 41.500 m3/ngày đêm dự kiến xây dựng nhà máy xử lý nước mặt công suất 24.000m3/ngày đêm tại khu đồi cao phía Tây Bắc thị xã.
+ Đài nước: Đài nước hiện có dung tích 2000 m3, cốt đáy đài 56 m. Dự kiến sử dụng cho cả hai giai đoạn.
+ Mạng đường ống: Xây dựng mạng lưới đường ống dẫn nước chính cho khu vực thiết kế gồm 20 vòng khép kín và một số đường ống nhánh có đường kính F100 mm đến F300 mm.
b) Quy hoạch cấp nước nông thôn
- Mục tiêu cụ thể:
+ Đến năm 2010: Trên 70% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh.
+ Tất cả các nhà trẻ, trường học, trạm xá, chợ, trụ sở xã và các công trình công cộng khác ở nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh.
+ Đến năm 2020: Trên 95% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh.
- Quy mô đầu tư xây dựng mới và cải tạo:
+ Cấp nước tập trung bơm dẫn 138 công trình.
+ Cấp nước tập trung hệ tự chảy 140 công trình.
+ Cải tạo 34.703 giếng đào.
Tổng kinh phí xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt
Đơn vị: tỷ đồng

Giai đoạn

Cấp nước đô thị

Cấp nước nông thôn

Cấp nước đô thị, nông thôn

2006 - 2010

56

73,629

129,629

2011 - 2020

123

151,119

274,119

Tổng cả tỉnh

179

224,748

403,748

Content:
Các giải pháp kỹ thuật:
- Giải pháp quy hoạch tưới toàn tỉnh: Diện tích yêu cầu tưới sau quy hoạch của toàn tỉnh: Lúa xuân 18.000 ha, lúa mùa 24.000 ha, màu 16.820 ha, chè 6.000 ha, cây ăn quả 9.910 ha. Biện pháp giải quyết tưới:
+ Các công trình cũ đã có không phải tu sửa, nâng cấp 2.018 công trình đảm bảo tưới cho 12.483 ha lúa đông xuân, 13.666 ha lúa mùa và 8.173 ha màu.
+ Cải tạo, nâng cấp 236 công trình giải quyết tưới cho 3.050,5 ha lúa đông xuân, 4.004,2 ha lúa mùa, 1.478 ha màu, 773 ha cây ăn quả.
+ Xây dựng mới 362 công trình (Trong đó xây mới hoàn toàn 186 công trình và 176 công trình xây mới để thay thế các phai tạm, đập rọ thép đã có) phần lớn là các trạm bơm và các hồ, đập vừa, nhỏ giải quyết tưới cho 3.237,5 ha lúa đông xuân, 4.494,4 ha lúa mùa, 1.200 ha màu, 1.060 ha cây ăn quả.
+ Chương trình kiên cố hoá kênh mương của tỉnh: Từ năm 2000 chương trình kiên cố hoá kênh mương của tỉnh phát triển mạnh mẽ, hệ thống kênh mương của tỉnh hiện có trên 7.000 km kênh các loại.
Trong đó, chiều dài các kênh chính, kênh nhánh chính có diện tích từ 5 ha trở lên cần kiên cố khoảng 2.845,2 km: Đến năm 2006 tổng số chiều dài kênh đã kiên cố hoá là 1.750,81 km, dự kiến đến năm 2010 đưa chiều dài kênh kiên cố lên 1.991,75 km, đến năm 2020 đưa km kênh đã kiên cố lên 2.845,2 km.
Biểu chi tiết quy hoạch kiên cố hoá kênh mương

TT

Huyện, thị xã

Tổng chiều dài kênh chính, kênh nhánh chính (km)

Đến năm 2006 đã kiên cố (km)

Dự kiến chiều dài kênh mương kiên cố hoá (km)

2010

2020

1

Na Hang

350

170

30,69

179,06

2

Chiêm Hoá

655

458

36,40

235,02

3

Hàm Yên

400

283,63

21,35

103,79

4

Yên Sơn

764,8

359,16

115,89

121,31

5

Sơn Dương

569,78

407,143

27,67

161,80

6

TX Tuyên Quang

105,62

72,88

8,94

52,47

Tổng

2.845,2

1.750,81

240,94

853,45

Sau quy hoạch toàn tỉnh Tuyên Quang giải quyết tưới cho 18.771 ha lúa đông xuân, 22.345 ha lúa mùa, 10.850,9 ha màu, 1.833 ha chè và cây ăn quả. Trong đó tưới chắc được 16.926 ha lúa đông xuân, 20.089 ha lúa mùa, đạt 88,1% diện tích gieo cấy.
- Giải pháp quy hoạch tưới đối với lưu vực sông Lô: Là vùng trung du, so với trong tỉnh đây là vùng có địa hình thấp, diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn 19,8% so với diện tích tự nhiên, có những cánh đồng tương đối rộng, bằng phẳng thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và là vùng sản xuất lúa chính của tỉnh. Diện tích yêu cầu tưới: Lúa đông xuân 8.500 ha, lúa mùa 10.300 ha, màu 7.440 ha, chè 4.900 ha, cây ăn quả 8.070 ha. Biện pháp giải quyết tưới cho vùng:
+ Các công trình cũ đã có không phải tu sửa, nâng cấp 834 công trình, đảm bảo tưới cho 6.564 ha lúa đông xuân, 6.938 ha lúa mùa, 4.584 ha màu.
+ Cải tạo, nâng cấp 135 công trình giải quyết tưới cho 1.500 ha lúa đông xuân, 2.028 ha lúa mùa, 832 ha màu, 545 ha cây lâu năm.
+ Xây dựng mới 123 công trình (Trong đó xây mới hoàn toàn 55 công trình và 68 công trình xây mới để thay thế các phai tạm, đập rọ thép đã có), phần lớn là xây dựng các trạm bơm lấy nước sông Lô và các hồ, đập nhỏ, toàn vùng giải quyết tưới cho 1.226 ha lúa đông xuân, 1.342 ha lúa mùa, 222 ha màu, 421 ha cây lâu năm.
Các công trình có diện tích khá lớn như: Hồ Núi Dùm, thị xã Tuyên Quang (50ha); hồ Kim Giao, huyện Hàm Yên (40ha); công trình Cống Sào, huyên Hàm Yên (40ha); trạm bơm Khánh Hùng, huyện Hàm Yên (45ha); đập Thuỷ văn, huyện Yên Sơn (60ha); hồ Trấn Kiêng, huyện Sơn Dương (45ha); trạm bơm Nhà Mái, huyện Sơn Dương (127ha).
Sau quy hoạch toàn lưu vực sông Lô giải quyết tưới cho 9.290 ha lúa đông xuân, 10.308 ha lúa mùa, 5.637 ha màu, 966 ha cây lâu năm. Trong đó tưới chắc được 8.439 ha lúa đông xuân, 9.446 ha lúa mùa, đạt 95,1% diện tích gieo cấy.
- Giải pháp quy hoạch tưới đối với lưu vực sông Gâm: Là vùng núi cao nằm ở phía Bắc của tỉnh, có diện tích lớn nhất chiếm 53% diện tích toàn tỉnh, nhưng đất sản xuất nông nghiệp lại ít chiếm 6,4% diện tích tự nhiên, vùng này ruộng đất canh tác nằm manh mún, phân tán. Diện tích yêu cầu tưới: Lúa đông xuân 6.140 ha, lúa mùa 9.150 ha, màu 5.560 ha, chè 360 ha, cây ăn quả 1.100 ha. Biện pháp giải quyết tưới cho vùng:
+ Các công trình cũ đã có không phải tu sửa, nâng cấp 912 công trình, đảm bảo tưới cho 4.063 ha lúa đông xuân, 4.652 ha lúa mùa, 1.509 ha màu.
+ Cải tạo, nâng cấp 74 công trình giải quyết tưới cho 1.144 ha lúa đông xuân, 1.466 ha lúa mùa, 488 ha màu, 222 ha cây ăn quả.
+ Xây dựng mới 127 công trình (Trong đó xây mới hoàn toàn 68 công trình và 59 công trình xây mới để thay thế các phai tạm, đập rọ thép đã có), phần lớn là các trạm bơm và các hồ, đập nhỏ có diện tích nhỏ hơn 50 ha, giải quyết tưới cho 865,5 ha lúa đông xuân, 1.811 ha lúa mùa, 230 ha màu, 215 ha cây ăn quả.
Các công trình có diện tích tương đối lớn như: Đập Khuổi Nghìn, huyện Na Hang (30ha); hồ Khuôn Giáng (30ha), hồ Nà Dầu, huyện Chiêm Hoá (25ha); trạm bơm Soi Đúng, huyện Chiêm Hoá (30ha); trạm bơm Đồng Ẻn, huyện Chiêm Hoá (40ha); trạm bơm Làng Lạc, huyện Chiêm Hoá (50ha).
Sau quy hoạch toàn lưu vực sông Gâm giải quyết tưới cho 6.037 ha lúa đông xuân, 7.930 ha lúa mùa, 2.227 ha màu, 437 ha cây ăn quả. Trong đó tưới chắc được 5.176 ha lúa đông xuân, 6.644 ha lúa mùa, đạt 77,3% diện tích gieo cấy.
- Giải pháp quy hoạch tưới đối với lưu vực sông Phó Đáy: Địa hình chủ yếu là vùng núi thấp, là vùng có diện tích đất sản xuất nông nghiệp ít nhất trong tỉnh, đất canh tác nằm tập trung ở các thung lũng ven sông. Diện tích yêu cầu tưới: Lúa xuân 3.360 ha, lúa mùa 4.550 ha, màu 3.820 ha, chè 740 ha, cây ăn quả 740 ha. Biện pháp giải quyết tưới cho vùng:
+ Các công trình cũ đã có không phải tu sửa, nâng cấp 272 công trình, đảm bảo tưới cho 1.857 ha lúa đông xuân, 2.076 ha lúa mùa, 2.080 ha màu.
+ Cải tạo, nâng cấp 27 công trình giải quyết tưới cho 406 ha lúa đông xuân, 690 ha lúa mùa, 158 ha màu, 6 ha cây ăn quả.
+ Xây dựng mới 112 công trình (Trong đó xây mới hoàn toàn 63 công trình và 49 công trình xây mới để thay thế các phai tạm, đập rọ thép đã có), phần lớn là các trạm bơm và các hồ, đập nhỏ có diện tích nhỏ hơn 50 ha, giải quyết tưới cho 1.146 ha lúa đông xuân, 1.340 ha lúa mùa, 749 ha màu, 424 ha cây ăn quả.
Sau quy hoạch toàn lưu vực sông Phó Đáy giải quyết tưới cho 3.408 ha lúa đông xuân, 4.106 ha lúa mùa, 2.987 ha màu, 430 ha cây ăn quả. Trong đó tưới chắc được 3.312 ha lúa đông xuân, 3.998 ha lúa mùa, đạt 92,4% diện tích gieo cấy.
4.2. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt (có quy hoạch riêng)
a) Cấp nước sinh hoạt đô thị và các ngành khác
- Tiêu chuẩn và nhu cầu dùng nước:

TT

Thành phần dùng nước

Năm 2010

Năm 2020

Tiêu chuẩn

Quy mô

Nhu cầu m3/ngđ

Tiêu chuẩn

Quy mô

Nhu cầu m3/ngđ

1

Nước sinh hoạt Qsh với Kng = 1,2

120 l/ng- nđ (85% dân nội thị)

60.000 người

6.120

150 l/ng- nđ (95% dân nội thị)

122.000 người

20.862

100 l/ng- nđ (40% dân ngoại thị)

3.672

120 l/ng- nđ (40% dân ngoại thị)

3.365

2

Nước CTCC - dịch vụ

15%Qsh

1.469

15%Qsh

3.634

3

Nước tưới cây, rửa đường

10%Qsh

979

10%Qsh

2.423

4

Nước
TTC nghiệp

8%Qsh

979

8%Qsh

2.423

5

Nước dự phòng rò rỉ

25%Q(1-5)

3.305

25%Q (1-5)

6.541

6

Nước bản thân nhà máy

5%Q(1-6)

826

5%Q (1-6)

1.962

Cộng

17.350

41.211

Lấy tròn

17.500

41.500

Khu công nghiệp

45m3/ha- ngđ

287ha

13.000

45m3/ha-ngđ

1.023ha

46.000

Ghi chú: Khu công nghiệp xây dựng nhà máy nước riêng công suất đến năm 2010 là 13.000m3/ngày đêm, dự kiến đến năm 2020 là 46.000m3/ngày đêm.
- Giải pháp thiết kế: Sử dụng nguồn nước ngầm giai đoạn đầu và bổ sung thêm nguồn nước sông Lô giai đoạn sau.
- Các công trình đầu mối:
+ Trạm xử lý nước: Với nhu cầu dùng nước đến năm 2010 là 17.500m3/ngày đêm, dự kiến nâng công suất nhà máy nước hiện nay từ 9.600m3/ngày đêm lên 13.000m3/ngày đêm, kết hợp với một số giếng hiện có 8, 9, 10, 11 (xử lý clo tại chỗ và bơm lên mạng). Đến năm 2020 khi nhu cầu tăng lên 41.500 m3/ngày đêm dự kiến xây dựng nhà máy xử lý nước mặt công suất 24.000m3/ngày đêm tại khu đồi cao phía Tây Bắc thị xã.
+ Đài nước: Đài nước hiện có dung tích 2000 m3, cốt đáy đài 56 m. Dự kiến sử dụng cho cả hai giai đoạn.
+ Mạng đường ống: Xây dựng mạng lưới đường ống dẫn nước chính cho khu vực thiết kế gồm 20 vòng khép kín và một số đường ống nhánh có đường kính F100 mm đến F300 mm.
Quy hoạch cấp nước nông thôn
- Mục tiêu cụ thể:
+ Đến năm 2010: Trên 70% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh.
+ Tất cả các nhà trẻ, trường học, trạm xá, chợ, trụ sở xã và các công trình công cộng khác ở nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh.
+ Đến năm 2020: Trên 95% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh.
- Quy mô đầu tư xây dựng mới và cải tạo:
+ Cấp nước tập trung bơm dẫn 138 công trình.
+ Cấp nước tập trung hệ tự chảy 140 công trình.
+ Cải tạo 34.703 giếng đào.
Tổng kinh phí xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt
Đơn vị: tỷ đồng

Giai đoạn

Cấp nước đô thị

Cấp nước nông thôn

Cấp nước đô thị, nông thôn

2006 - 2010

56

73,629

129,629

2011 - 2020

123

151,119

274,119

Tổng cả tỉnh

179

224,748

403,748