Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3995/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội Vạn Ninh Khánh Hòa 2025 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3995/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3995/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3995/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3995/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "3995/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3995/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội Vạn Ninh Khánh Hòa 2025 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Vạn Ninh đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2016-2025
a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2016-2025 đạt 12 - 13%, trong đó giai đoạn 2016-2020 đạt 10 - 11% (công nghiệp - xây dựng đạt 20 - 21%; thương mại - dịch vụ đạt 11 - 12%; nông, lâm, thuỷ sản đạt 5 - 5,5%) và giai đoạn 2021-2025 đạt 14 - 15% (tương ứng đạt 21 - 22%, 19 - 20% và 5,5 - 6%).
- Thu hẹp khoảng cách chênh lệch về thu nhập bình quân đầu người so với bình quân chung toàn tỉnh từ 28,5% năm 2015 lên 35,3% vào năm 2020 và đạt 65,4% vào năm 2025, tương ứng thu nhập bình quân đầu người (giá hiện hành) năm 2020 đạt 26 - 27 triệu đồng (tương ứng 1.129 USD), năm 2025 đạt 65 - 66 triệu đồng (tương ứng 2.700 USD).
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp. Cơ cấu ngành năm 2020 là nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ, tỷ trọng các ngành tương ứng đạt 45 - 46%, 36 - 37% và 17 - 18% và năm 2025 cơ cấu ngành là công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ, tỷ trọng các ngành tương ứng đạt 44 - 45%, 31 - 32% và 24 - 25%.
- Tốc độ thu ngân sách tăng khoảng 21 - 22% năm 2020 và 20 - 21% vào năm 2025 (trong đó thu ngân sách của huyện khoảng 12 - 14%). Tổng thu ngân sách đến 2020 đạt khoảng 268 tỷ đồng (trong đó thu ngân sách của huyện khoảng 180 tỷ đồng) và đến năm 2025 đạt khoảng 678 tỷ đồng (trong đó thu ngân sách của huyện khoảng 350 tỷ đồng).
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội huy động giai đoạn 2016-2025 đạt 16.697 tỷ đồng (giá hiện hành), trong đó, giai đoạn 2016-2020 đạt 3.975 tỷ đồng, giai đoạn 2021-2025 là 12.723 tỷ đồng. Tỷ lệ huy động vốn đầu tư toàn xã hội phấn đấu năm 2020 đạt 18 - 19% và đến năm 2025 đạt khoảng 29 - 30% so với giá trị gia tăng nền kinh tế.
b) Về xã hội
- Tốc độ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2016-2020 đạt 0,61% và 0,56% giai đoạn 2021-2025; tốc độ tăng dân số cơ học giai đoạn 2016-2020 đạt 0,05% và 0,92% giai đoạn 2021-2025. Đến năm 2020 quy mô dân số 135.725 người (trong đó dân số đô thị đạt 51% tổng dân số) và năm 2025 đạt 145.000 người (trong đó dân số đô thị đạt 70% tổng dân số).
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hàng năm 2%.
- Số người lao động có việc làm tăng thêm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 khoảng 1.500 người và giai đoạn 2021-2025 khoảng 2.000 người.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến 2020 đạt 50% (trong đó đào tạo nghề 28,49%), năm 2025 đạt trên 65%.
- Tỷ trọng lao động công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp đến năm 2020 là 20% - 31% - 49% và năm 2025 tương ứng là 25% - 34% - 41%.
- Số bác sĩ tại các trạm y tế đến năm 2020 đạt 90%, năm 2025 đạt 100%;
- 100% xã, phường, thị trấn đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế vào năm 2020.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đến năm 2020 còn dưới 6%, năm 2025 còn dưới 5%.
- Đến năm 2020 có 63,6% số xã có trung tâm văn hóa - thể thao xã, có sân vận động xã và năm 2025 đạt 100% số xã.
- Đến năm 2020 có 60% thôn, tổ dân phố có nhà văn hóa, khu thể thao và năm 2025 đạt 75% số thôn, tổ dân phố.
- Đến năm 2020 có trên 80% thôn, tổ dân phố, 85% gia đình và 98% cơ quan, đơn vị được công nhận tiêu chuẩn văn hóa và đến 2025 tương ứng đạt 85%, 90% và 100%.
- 100% số xã, phường, thị trấn duy trì đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi.
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia năm 2020 đạt 60% và năm 2025 đạt 69%.
- Trẻ em 5 tuổi được học mẫu giáo trước khi vào lớp 1 năm 2020 đạt 99,9% và năm 2025 đạt 99,9%.
- Tỷ lệ học sinh tiểu học hoàn thành chương trình tiểu học năm 2020 đạt 100%, năm 2025 đạt 100%.
- Tỷ lệ học sinh trung học cơ sở tốt nghiệp năm 2020 đạt 99,8% và năm 2025 đạt 99,8%.
- 100% hộ gia đình có máy thu hình trên địa bàn huyện được xem các chương trình truyền hình số bằng các phương tiện khác nhau.
c) Về môi trường
- Độ che phủ rừng đạt trên 40% vào năm 2020 và trên 44% vào năm 2025 theo hướng nâng cao chất lượng độ che phủ.
- Đến 2020 có trên 95% dân số được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh và năm 2025 đạt 98%.
- Đến 2020 có trên 90% dân số được sử dụng hố xí hợp vệ sinh và năm 2025 đạt 95%.
- Đến năm 2020 số cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường trên 95% và năm 2025 đạt 98%.
d) Về xây dựng nông thôn mới
Số xã đạt tiêu chí nông thôn mới năm 2020 đạt 63,6% và năm 2025 đạt 100%.
2.2. Tầm nhìn đến năm 2030
a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2026-2030 đạt 18 - 19%, trong đó thương mại - dịch vụ đạt 25 - 26%, công nghiệp - xây dựng đạt 22 - 23% và nông, lâm, thủy sản đạt 6 - 6,5%.
- Thu hẹp khoảng cách chênh lệch về thu nhập bình quân đầu người so với bình quân chung toàn tỉnh từ 28,5% năm 2015 lên 65,41% vào năm 2025 và đạt 113,9% vào năm 2030, tương ứng thu nhập bình quân đầu người (giá hiện hành) năm 2030 đạt 170 - 171 triệu đồng (tương ứng 6.600 USD).
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành dịch vụ, công nghiệp và giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp. Cơ cấu ngành năm 2030 là công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp, tỷ trọng các ngành tương ứng đạt 47 - 48%, 34 - 35% và 18 - 19%.
- Tốc độ thu ngân sách tăng khoảng 24% vào năm 2030 (trong đó thu ngân sách của huyện khoảng 15%). Tổng thu ngân sách đến 2030 đạt khoảng 1.990 tỷ đồng (trong đó thu ngân sách của huyện khoảng 700 tỷ đồng).
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội huy động giai đoạn 2026-2030 đạt 44.520 tỷ đồng (giá hiện hành). Tỷ lệ huy động vốn đầu tư toàn xã hội đạt khoảng 35 - 36% so với giá trị gia tăng nền kinh tế.
b) Về xã hội
- Tốc độ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2026-2030 đạt 0,51%; tốc độ tăng dân số cơ học đạt 1,54%. Đến năm 2030 quy mô dân số 153.000 người (trong đó dân số đô thị đạt 97% tổng dân số).
- Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện dưới 2,5% theo tiêu chí do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ.
- Số người lao động có việc làm tăng thêm bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 khoảng 2.800 người.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến 2030 đạt trên 80%.
+ Tỷ trọng lao động công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp đến năm 2030 là 33% - 37% - 30%.
- Trạm y tế có bác sĩ năm 2030 đạt 100%.
- 100% xã, phường, thị trấn đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng năm 2030 còn dưới 4%.
- Đến năm 2030 có 100% số xã có trung tâm văn hóa - thể thao xã, có sân vận động xã và có 100% thôn, tổ dân phố có nhà văn hóa, khu thể thao.
- Đến năm 2030 có trên 90% thôn, tổ dân phố, 95% gia đình và 100% cơ quan, đơn vị được công nhận tiêu chuẩn văn hóa.
- 100% số xã, phường, thị trấn duy trì đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi.
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia năm 2030 đạt 83%.
- Trẻ em 5 tuổi được học mẫu giáo trước khi vào lớp 1 năm 2030 đạt 99,9%.
- Tỷ lệ học sinh tiểu học hoàn thành chương trình tiểu học năm 2030 đạt 100%.
- Tỷ lệ học sinh trung học cơ sở tốt nghiệp năm 2030 đạt 99,8%.
c) Về môi trường
- Độ che phủ rừng đạt trên 47% vào năm 2030 theo hướng nâng cao chất lượng độ che phủ.
- Đến năm 2030 có 100% dân số được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
- Đến năm 2030 có 100% dân số được sử dụng hố xí hợp vệ sinh.
- Đến năm 2030 số cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường đạt 100%.
d) Về xây dựng nông thôn mới
Duy trì 100% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới vào năm 2030.
III. Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực
1. Công nghiệp - xây dựng
Phát triển công nghiệp phải gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh và vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, gắn với nhu cầu thị trường, nâng cao năng lực quốc phòng, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, gắn chặt chẽ với bảo vệ môi trường. Phấn đấu đến năm 2020 nhóm ngành công nghiệp - xây dựng đóng góp 36 - 37% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 20% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 đạt 20 - 21%; đến năm 2025 đóng góp 44 - 45% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 25% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 đạt 21 - 22% và đến năm 2030 đóng góp 47 - 48% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 33% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 đạt 22 - 23%.
Đẩy nhanh tốc độ phát triển ngành công nghiệp trên cơ sở phát huy có hiệu quả các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, các ngành công nghiệp có tính mũi nhọn của huyện để tạo được bước chuyển biến căn bản về hiệu quả và tốc độ tăng trưởng theo hướng kết hợp tăng trưởng và phát triển bền vững trong công nghiệp.
Thu hút đầu tư đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn mà huyện có lợi thế như: Công nghiệp cảng biển, dịch vụ và công nghiệp hậu cảng; công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng; công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản; nước tinh khiết,...
Từng bước hình thành phát triển các dạng năng lượng mới, năng lượng tái tạo như: Sản xuất điện từ năng lượng mặt trời, điện gió,... tại bán đảo Hòn Gốm.
Chú trọng phát triển công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp truyền thống, tạo nền tảng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Phát triển các nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch, đồng thời quy hoạch các khu trưng bày giới thiệu sản phẩm tại các trung tâm du lịch, nhà hàng, khách sạn.
Đẩy mạnh tiến độ xây dựng hạ tầng khu công nghiệp Vạn Thắng, khu sản xuất vật liệu xây dựng Tân Dân, khu vực sản xuất công nghiệp tập trung tại Dốc Đá Trắng, nhằm tạo mặt bằng thu hút nhanh các dự án đầu tư.
Xây dựng cơ sở hạ tầng các khu du lịch, khu đô thị, trung tâm xã, khu tái định cư và điểm dân cư nông thôn mới.
2. Thương mại, dịch vụ và du lịch
Phát triển ngành thương mại, dịch vụ và du lịch theo hướng tăng trưởng nhanh để chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế và nâng cao hiệu quả nền kinh tế. Phấn đấu đến năm 2020 nhóm ngành thương mại, dịch vụ và du lịch đóng góp 17 - 18% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 31% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 đạt 11 - 12%; đến năm 2025 đóng góp 24 - 25% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 34% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 đạt 19 - 20% và đến năm 2030 đóng góp 34 - 35% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 37% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 đạt 25 - 26%.
Đầu tư phát triển mạnh ngành du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của huyện Vạn Ninh, gắn kết chặt chẽ với du lịch tỉnh, vùng và cả nước; mở rộng các tuyến du lịch trực tiếp đến các nước trong khu vực. Hình thành một tổ hợp các khu, cụm du lịch với các loại hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng biển, thể thao giải trí biển, du lịch tham quan, du lịch hội nghị, hội thảo, sự kiện.
Phát triển các loại hình dịch vụ cao cấp, chất lượng cao. Xây dựng hệ thống dịch vụ tài chính, ngân hàng như: Trung tâm thương mại - tài chính tại bán đảo Hòn Gốm, trung tâm thương mại - xe buýt Vạn Ninh; hệ thống siêu thị, chợ huyện, chợ đầu mối, chợ xã như siêu thị tại khu đô thị Tu Bông, khu đô thị Vạn Thắng, chợ huyện; hệ thống các khách sạn, nhà hàng, cửa hàng trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm hàng hóa phục vụ du lịch,... kích thích các hoạt động kinh tế khu vực này trở nên sôi động hơn.
Phát triển mạnh dịch vụ vận tải biển, dịch vụ cảng, dịch vụ hậu cảng (logistics), dịch vụ du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng, dịch vụ giáo dục - y tế,... hỗ trợ tốt cho sản suất và nâng cao chất lượng sống cho người dân.

Content:
Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2016-2025
a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2016-2025 đạt 12 - 13%, trong đó giai đoạn 2016-2020 đạt 10 - 11% (công nghiệp - xây dựng đạt 20 - 21%; thương mại - dịch vụ đạt 11 - 12%; nông, lâm, thuỷ sản đạt 5 - 5,5%) và giai đoạn 2021-2025 đạt 14 - 15% (tương ứng đạt 21 - 22%, 19 - 20% và 5,5 - 6%).
- Thu hẹp khoảng cách chênh lệch về thu nhập bình quân đầu người so với bình quân chung toàn tỉnh từ 28,5% năm 2015 lên 35,3% vào năm 2020 và đạt 65,4% vào năm 2025, tương ứng thu nhập bình quân đầu người (giá hiện hành) năm 2020 đạt 26 - 27 triệu đồng (tương ứng 1.129 USD), năm 2025 đạt 65 - 66 triệu đồng (tương ứng 2.700 USD).
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp. Cơ cấu ngành năm 2020 là nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ, tỷ trọng các ngành tương ứng đạt 45 - 46%, 36 - 37% và 17 - 18% và năm 2025 cơ cấu ngành là công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ, tỷ trọng các ngành tương ứng đạt 44 - 45%, 31 - 32% và 24 - 25%.
- Tốc độ thu ngân sách tăng khoảng 21 - 22% năm 2020 và 20 - 21% vào năm 2025 (trong đó thu ngân sách của huyện khoảng 12 - 14%). Tổng thu ngân sách đến 2020 đạt khoảng 268 tỷ đồng (trong đó thu ngân sách của huyện khoảng 180 tỷ đồng) và đến năm 2025 đạt khoảng 678 tỷ đồng (trong đó thu ngân sách của huyện khoảng 350 tỷ đồng).
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội huy động giai đoạn 2016-2025 đạt 16.697 tỷ đồng (giá hiện hành), trong đó, giai đoạn 2016-2020 đạt 3.975 tỷ đồng, giai đoạn 2021-2025 là 12.723 tỷ đồng. Tỷ lệ huy động vốn đầu tư toàn xã hội phấn đấu năm 2020 đạt 18 - 19% và đến năm 2025 đạt khoảng 29 - 30% so với giá trị gia tăng nền kinh tế.
b) Về xã hội
- Tốc độ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2016-2020 đạt 0,61% và 0,56% giai đoạn 2021-2025; tốc độ tăng dân số cơ học giai đoạn 2016-2020 đạt 0,05% và 0,92% giai đoạn 2021-2025. Đến năm 2020 quy mô dân số 135.725 người (trong đó dân số đô thị đạt 51% tổng dân số) và năm 2025 đạt 145.000 người (trong đó dân số đô thị đạt 70% tổng dân số).
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hàng năm 2%.
- Số người lao động có việc làm tăng thêm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 khoảng 1.500 người và giai đoạn 2021-2025 khoảng 2.000 người.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến 2020 đạt 50% (trong đó đào tạo nghề 28,49%), năm 2025 đạt trên 65%.
- Tỷ trọng lao động công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp đến năm 2020 là 20% - 31% - 49% và năm 2025 tương ứng là 25% - 34% - 41%.
- Số bác sĩ tại các trạm y tế đến năm 2020 đạt 90%, năm 2025 đạt 100%;
- 100% xã, phường, thị trấn đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế vào năm 2020.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đến năm 2020 còn dưới 6%, năm 2025 còn dưới 5%.
- Đến năm 2020 có 63,6% số xã có trung tâm văn hóa - thể thao xã, có sân vận động xã và năm 2025 đạt 100% số xã.
- Đến năm 2020 có 60% thôn, tổ dân phố có nhà văn hóa, khu thể thao và năm 2025 đạt 75% số thôn, tổ dân phố.
- Đến năm 2020 có trên 80% thôn, tổ dân phố, 85% gia đình và 98% cơ quan, đơn vị được công nhận tiêu chuẩn văn hóa và đến 2025 tương ứng đạt 85%, 90% và 100%.
- 100% số xã, phường, thị trấn duy trì đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi.
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia năm 2020 đạt 60% và năm 2025 đạt 69%.
- Trẻ em 5 tuổi được học mẫu giáo trước khi vào lớp 1 năm 2020 đạt 99,9% và năm 2025 đạt 99,9%.
- Tỷ lệ học sinh tiểu học hoàn thành chương trình tiểu học năm 2020 đạt 100%, năm 2025 đạt 100%.
- Tỷ lệ học sinh trung học cơ sở tốt nghiệp năm 2020 đạt 99,8% và năm 2025 đạt 99,8%.
- 100% hộ gia đình có máy thu hình trên địa bàn huyện được xem các chương trình truyền hình số bằng các phương tiện khác nhau.
c) Về môi trường
- Độ che phủ rừng đạt trên 40% vào năm 2020 và trên 44% vào năm 2025 theo hướng nâng cao chất lượng độ che phủ.
- Đến 2020 có trên 95% dân số được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh và năm 2025 đạt 98%.
- Đến 2020 có trên 90% dân số được sử dụng hố xí hợp vệ sinh và năm 2025 đạt 95%.
- Đến năm 2020 số cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường trên 95% và năm 2025 đạt 98%.
d) Về xây dựng nông thôn mới
Số xã đạt tiêu chí nông thôn mới năm 2020 đạt 63,6% và năm 2025 đạt 100%.
2.Tầm nhìn đến năm 2030
a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2026-2030 đạt 18 - 19%, trong đó thương mại - dịch vụ đạt 25 - 26%, công nghiệp - xây dựng đạt 22 - 23% và nông, lâm, thủy sản đạt 6 - 6,5%.
- Thu hẹp khoảng cách chênh lệch về thu nhập bình quân đầu người so với bình quân chung toàn tỉnh từ 28,5% năm 2015 lên 65,41% vào năm 2025 và đạt 113,9% vào năm 2030, tương ứng thu nhập bình quân đầu người (giá hiện hành) năm 2030 đạt 170 - 171 triệu đồng (tương ứng 6.600 USD).
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành dịch vụ, công nghiệp và giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp. Cơ cấu ngành năm 2030 là công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp, tỷ trọng các ngành tương ứng đạt 47 - 48%, 34 - 35% và 18 - 19%.
- Tốc độ thu ngân sách tăng khoảng 24% vào năm 2030 (trong đó thu ngân sách của huyện khoảng 15%). Tổng thu ngân sách đến 2030 đạt khoảng 1.990 tỷ đồng (trong đó thu ngân sách của huyện khoảng 700 tỷ đồng).
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội huy động giai đoạn 2026-2030 đạt 44.520 tỷ đồng (giá hiện hành). Tỷ lệ huy động vốn đầu tư toàn xã hội đạt khoảng 35 - 36% so với giá trị gia tăng nền kinh tế.
b) Về xã hội
- Tốc độ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2026-2030 đạt 0,51%; tốc độ tăng dân số cơ học đạt 1,54%. Đến năm 2030 quy mô dân số 153.000 người (trong đó dân số đô thị đạt 97% tổng dân số).
- Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện dưới 2,5% theo tiêu chí do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ.
- Số người lao động có việc làm tăng thêm bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 khoảng 2.800 người.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến 2030 đạt trên 80%.
+ Tỷ trọng lao động công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp đến năm 2030 là 33% - 37% - 30%.
- Trạm y tế có bác sĩ năm 2030 đạt 100%.
- 100% xã, phường, thị trấn đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng năm 2030 còn dưới 4%.
- Đến năm 2030 có 100% số xã có trung tâm văn hóa - thể thao xã, có sân vận động xã và có 100% thôn, tổ dân phố có nhà văn hóa, khu thể thao.
- Đến năm 2030 có trên 90% thôn, tổ dân phố, 95% gia đình và 100% cơ quan, đơn vị được công nhận tiêu chuẩn văn hóa.
- 100% số xã, phường, thị trấn duy trì đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi.
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia năm 2030 đạt 83%.
- Trẻ em 5 tuổi được học mẫu giáo trước khi vào lớp 1 năm 2030 đạt 99,9%.
- Tỷ lệ học sinh tiểu học hoàn thành chương trình tiểu học năm 2030 đạt 100%.
- Tỷ lệ học sinh trung học cơ sở tốt nghiệp năm 2030 đạt 99,8%.
c) Về môi trường
- Độ che phủ rừng đạt trên 47% vào năm 2030 theo hướng nâng cao chất lượng độ che phủ.
- Đến năm 2030 có 100% dân số được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
- Đến năm 2030 có 100% dân số được sử dụng hố xí hợp vệ sinh.
- Đến năm 2030 số cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường đạt 100%.
d) Về xây dựng nông thôn mới
Duy trì 100% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới vào năm 2030.
III. Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực
1. Công nghiệp - xây dựng
Phát triển công nghiệp phải gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh và vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, gắn với nhu cầu thị trường, nâng cao năng lực quốc phòng, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, gắn chặt chẽ với bảo vệ môi trường. Phấn đấu đến năm 2020 nhóm ngành công nghiệp - xây dựng đóng góp 36 - 37% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 20% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 đạt 20 - 21%; đến năm 2025 đóng góp 44 - 45% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 25% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 đạt 21 - 22% và đến năm 2030 đóng góp 47 - 48% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 33% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 đạt 22 - 23%.
Đẩy nhanh tốc độ phát triển ngành công nghiệp trên cơ sở phát huy có hiệu quả các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, các ngành công nghiệp có tính mũi nhọn của huyện để tạo được bước chuyển biến căn bản về hiệu quả và tốc độ tăng trưởng theo hướng kết hợp tăng trưởng và phát triển bền vững trong công nghiệp.
Thu hút đầu tư đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn mà huyện có lợi thế như: Công nghiệp cảng biển, dịch vụ và công nghiệp hậu cảng; công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng; công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản; nước tinh khiết,...
Từng bước hình thành phát triển các dạng năng lượng mới, năng lượng tái tạo như: Sản xuất điện từ năng lượng mặt trời, điện gió,... tại bán đảo Hòn Gốm.
Chú trọng phát triển công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp truyền thống, tạo nền tảng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Phát triển các nghề truyền thống gắn với phát triển du lịch, đồng thời quy hoạch các khu trưng bày giới thiệu sản phẩm tại các trung tâm du lịch, nhà hàng, khách sạn.
Đẩy mạnh tiến độ xây dựng hạ tầng khu công nghiệp Vạn Thắng, khu sản xuất vật liệu xây dựng Tân Dân, khu vực sản xuất công nghiệp tập trung tại Dốc Đá Trắng, nhằm tạo mặt bằng thu hút nhanh các dự án đầu tư.
Xây dựng cơ sở hạ tầng các khu du lịch, khu đô thị, trung tâm xã, khu tái định cư và điểm dân cư nông thôn mới.
Thương mại, dịch vụ và du lịch
Phát triển ngành thương mại, dịch vụ và du lịch theo hướng tăng trưởng nhanh để chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế và nâng cao hiệu quả nền kinh tế. Phấn đấu đến năm 2020 nhóm ngành thương mại, dịch vụ và du lịch đóng góp 17 - 18% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 31% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 đạt 11 - 12%; đến năm 2025 đóng góp 24 - 25% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 34% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 đạt 19 - 20% và đến năm 2030 đóng góp 34 - 35% tổng giá trị sản xuất, giải quyết 37% lao động trong các ngành kinh tế, tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 đạt 25 - 26%.
Đầu tư phát triển mạnh ngành du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của huyện Vạn Ninh, gắn kết chặt chẽ với du lịch tỉnh, vùng và cả nước; mở rộng các tuyến du lịch trực tiếp đến các nước trong khu vực. Hình thành một tổ hợp các khu, cụm du lịch với các loại hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng biển, thể thao giải trí biển, du lịch tham quan, du lịch hội nghị, hội thảo, sự kiện.
Phát triển các loại hình dịch vụ cao cấp, chất lượng cao. Xây dựng hệ thống dịch vụ tài chính, ngân hàng như: Trung tâm thương mại - tài chính tại bán đảo Hòn Gốm, trung tâm thương mại - xe buýt Vạn Ninh; hệ thống siêu thị, chợ huyện, chợ đầu mối, chợ xã như siêu thị tại khu đô thị Tu Bông, khu đô thị Vạn Thắng, chợ huyện; hệ thống các khách sạn, nhà hàng, cửa hàng trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm hàng hóa phục vụ du lịch,... kích thích các hoạt động kinh tế khu vực này trở nên sôi động hơn.
Phát triển mạnh dịch vụ vận tải biển, dịch vụ cảng, dịch vụ hậu cảng (logistics), dịch vụ du lịch, dịch vụ tài chính, ngân hàng, dịch vụ giáo dục - y tế,... hỗ trợ tốt cho sản suất và nâng cao chất lượng sống cho người dân.