Document: Điều 14 Thông tư 02/2013/TT-TTCP soạn thảo thẩm định ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Type: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "02/2013/TT-TTCP", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "02/2013/TT-TTCP", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "02/2013/TT-TTCP", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "02/2013/TT-TTCP", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "02/2013/TT-TTCP", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 14 Thông tư 02/2013/TT-TTCP soạn thảo thẩm định ban hành văn bản quy phạm pháp luật có nội dung như sau:

Điều 14. Nội dung và thời hạn thẩm định của Vụ Pháp chế
1. Nội dung thẩm định dự thảo Thông tư bao gồm:
a) Sự cần thiết ban hành, đối tượng và phạm vi điều chỉnh của văn bản;
b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng;
c) Tính hợp hiến, hợp pháp; tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tương thích với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
d) Tính khả thi của văn bản khi được ban hành; việc tuân thủ trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản; kỹ thuật soạn thảo văn bản;
2. Kết quả thẩm định phải được thể hiện bằng văn bản.
3. Nếu dự thảo Thông tư có nội dung quy định về thủ tục hành chính, ngoài các nội dung thẩm định quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này, Vụ Pháp chế phải xem xét các vấn đề theo quy định tại Điều 7 và các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP. Kết quả thẩm định về thủ tục hành chính phải được nêu rõ trong văn bản thẩm định.
4. Thời hạn thẩm định tối đa là 10 ngày làm việc, kể từ ngày Vụ Pháp chế nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này.
5. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, báo cáo giải trình ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế bằng văn bản và chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo Thông tư trước khi trình Tổng thanh tra ký ban hành.

Content:
Điều 14. Nội dung và thời hạn thẩm định của Vụ Pháp chế
1. Nội dung thẩm định dự thảo Thông tư bao gồm:
a) Sự cần thiết ban hành, đối tượng và phạm vi điều chỉnh của văn bản;
b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo văn bản với quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng;
c) Tính hợp hiến, hợp pháp; tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tương thích với điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
d) Tính khả thi của văn bản khi được ban hành; việc tuân thủ trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản; kỹ thuật soạn thảo văn bản;
2. Kết quả thẩm định phải được thể hiện bằng văn bản.
3. Nếu dự thảo Thông tư có nội dung quy định về thủ tục hành chính, ngoài các nội dung thẩm định quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này, Vụ Pháp chế phải xem xét các vấn đề theo quy định tại Điều 7 và các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP. Kết quả thẩm định về thủ tục hành chính phải được nêu rõ trong văn bản thẩm định.
4. Thời hạn thẩm định tối đa là 10 ngày làm việc, kể từ ngày Vụ Pháp chế nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này.
5. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, báo cáo giải trình ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế bằng văn bản và chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo Thông tư trước khi trình Tổng thanh tra ký ban hành.