Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1333/QĐ-CT năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "11/06/2012", "sign_number": "1333/QĐ-CT", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "11/06/2012", "sign_number": "1333/QĐ-CT", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "11/06/2012", "sign_number": "1333/QĐ-CT", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "11/06/2012", "sign_number": "1333/QĐ-CT", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "11/06/2012", "sign_number": "1333/QĐ-CT", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1333/QĐ-CT năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển thương mại tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Phát triển thương mại phải coi trọng cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, gắn phát triển thương mại với bảo vệ môi trường sinh thái và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển thương mại với an ninh và quốc phòng.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển thương mại Quảng Bình theo hướng hiện đại, nâng cao khả năng tham gia điều tiết, cân đối cung cầu, đảm bảo lưu thông hàng hoá thông suốt, cung cấp đầy đủ các loại vật tư, mặt hàng thiết yếu cho sản xuất và đời sống, bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng, người sản xuất. Thu hút nguồn lực của các thành phần kinh tế để thực hiện nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng thương mại theo hướng văn minh hiện đại, thân thiện với môi trường; phát triển thị trường Quảng Bình trong mối quan hệ với thị trường của vùng và cả nước, gắn hiệu quả kinh doanh với yêu cầu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Mục tiêu chủ yếu về phát triển thương mại nội địa
- Phấn đấu tốc độ tăng bình quân của GDP thương mại giai đoạn 2011-2020 đạt 13–14%, trong đó: 2011-2015 đạt 13%/năm và 2016-2020 đạt 14%/năm. Đến năm 2015 GDP thương mại đạt khoảng 520 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 8% trong GDP toàn tỉnh (khoảng 19,5% so với GDP dịch vụ), và năm 2020 đạt 1000 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 8,4% trong GDP toàn tỉnh (khoảng 20,3% so với GDP dịch vụ);
- Tốc độ tăng trưởng bình quân của tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ toàn tỉnh (theo giá thực tế) giai đoạn 2011 – 2020 tăng bình quân 20,5 – 21,5%; trong đó, giai đoạn 2011-2015 tăng 20,5%/năm (đến năm 2015 đạt khoảng 24.300 tỷ đồng) và giai đoạn 2016-2020 tăng 21,5%/năm (đạt khoảng 64.500 tỷ đồng vào năm 2020);
- Huy động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư vào hoạt động Thương mại để sửa chữa, nâng cấp đảm bảo nhanh chóng hiện đại hoá các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại. Phấn đấu đến năm 2015 đầu tư xây dựng hoàn thành 01-02 Trung tâm thương mại, 25-30 siêu thị, 40% số lượng chợ trên địa bàn tỉnh đạt tiêu chí chợ về xây dựng nông thôn mới; đến năm 2020 toàn tỉnh có 02-03 Trung tâm thương mại, 35-37 siêu thị đi vào hoạt động, 80% chợ kiên cố đạt tiêu chí chợ về xây dựng nông thôn mới.
3. Mục tiêu chủ yếu về phát triển xuất, nhập khẩu
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng bình quân của kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2011-2020 đạt 14-14,5%, trong đó giai đoạn 2011-2015 đạt 14%/năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 14,5%/năm.
- Tốc độ tăng bình quân của kim ngạch nhập khẩu giai đoạn 2011-2015 đạt 10,8%/năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 12,7%/năm.
- Tăng tỷ trọng xuất khẩu các mặt hàng qua chế biến tinh, hàng công nghiệp, thủ công nghiệp sản xuất tại tỉnh. Đảm bảo nhập khẩu đủ nguyên nhiên liệu, máy móc, thiết bị tiên tiến hiện đại phục vụ sản xuất, giảm nhập khẩu hàng tiêu dùng.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách để nâng cao vai trò và hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh, thực hiện chức năng định hướng thị trường, kiểm tra, kiểm soát thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi chủ thể kinh doanh phát triển, cạnh tranh bình đẳng theo pháp luật.
2. Phát triển đa dạng các loại hình cơ sở vật chất – kết cấu hạ tầng thương mại của tỉnh, kết hợp hài hòa giữa thương mại truyền thống với thương mại hiện đại, phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của thị trường trên từng địa bàn huyện, thành phố. Bên cạnh các trung tâm thương mại, siêu thị hiện đại, cần chú trọng phát triển hệ thống chợ, cửa hàng, nhất là chợ nông thôn theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
3. Tiếp tục củng cố và phát triển các mô hình tổ chức lưu thông theo từng thị trường ngành hàng, thích ứng với trình độ sản xuất, gắn với các cụm công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm, các vùng sản xuất hàng hoá, khu dân cư, các trục giao thông chính. Đảm bảo cung ứng đầy đủ vật tư, thiết bị, các dịch vụ cần thiết cho sản xuất và tiêu dùng, ổn định thị trường hàng hóa trong tỉnh.
4. Xây dựng đội ngũ thương nhân của tỉnh ngày càng lớn mạnh, tham gia tích cực vào quá trình phát triển thị trường trong và ngoài tỉnh. Đổi mới mô hình tổ chức, công nghệ quản lý và phương thức kinh doanh theo hướng chuyên nghiệp hoá, hiện đại hoá để từng bước xây dựng các loại hình doanh nghiệp thương mại.
5. Đẩy mạnh hoạt động xuất – nhập khẩu hàng hóa theo hướng vừa mở rộng thị trường, mặt hàng, vừa nâng cao hiệu quả xuất - nhập khẩu phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững, hạn chế ô nhiễm môi trường. Khuyến khích và tạo điều kiện phát triển nhanh các mặt hàng xuất khẩu mà tỉnh có tiềm năng, thế mạnh như: hàng nông, lâm, thủy hải sản..., ưu tiên nhập khẩu các công nghệ tiên tiến hiện đại phục vụ cho quá trình chế biến tinh hàng xuất khẩu và các ngành công nghiệp phụ trợ.

Content:
Phát triển thương mại phải coi trọng cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, gắn phát triển thương mại với bảo vệ môi trường sinh thái và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển thương mại với an ninh và quốc phòng.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển thương mại Quảng Bình theo hướng hiện đại, nâng cao khả năng tham gia điều tiết, cân đối cung cầu, đảm bảo lưu thông hàng hoá thông suốt, cung cấp đầy đủ các loại vật tư, mặt hàng thiết yếu cho sản xuất và đời sống, bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng, người sản xuất. Thu hút nguồn lực của các thành phần kinh tế để thực hiện nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng thương mại theo hướng văn minh hiện đại, thân thiện với môi trường; phát triển thị trường Quảng Bình trong mối quan hệ với thị trường của vùng và cả nước, gắn hiệu quả kinh doanh với yêu cầu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh xuất khẩu, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Mục tiêu chủ yếu về phát triển thương mại nội địa
- Phấn đấu tốc độ tăng bình quân của GDP thương mại giai đoạn 2011-2020 đạt 13–14%, trong đó: 2011-2015 đạt 13%/năm và 2016-2020 đạt 14%/năm. Đến năm 2015 GDP thương mại đạt khoảng 520 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 8% trong GDP toàn tỉnh (khoảng 19,5% so với GDP dịch vụ), và năm 2020 đạt 1000 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 8,4% trong GDP toàn tỉnh (khoảng 20,3% so với GDP dịch vụ);
- Tốc độ tăng trưởng bình quân của tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ toàn tỉnh (theo giá thực tế) giai đoạn 2011 – 2020 tăng bình quân 20,5 – 21,5%; trong đó, giai đoạn 2011-2015 tăng 20,5%/năm (đến năm 2015 đạt khoảng 24.300 tỷ đồng) và giai đoạn 2016-2020 tăng 21,5%/năm (đạt khoảng 64.500 tỷ đồng vào năm 2020);
- Huy động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư vào hoạt động Thương mại để sửa chữa, nâng cấp đảm bảo nhanh chóng hiện đại hoá các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại. Phấn đấu đến năm 2015 đầu tư xây dựng hoàn thành 01-02 Trung tâm thương mại, 25-30 siêu thị, 40% số lượng chợ trên địa bàn tỉnh đạt tiêu chí chợ về xây dựng nông thôn mới; đến năm 2020 toàn tỉnh có 02-03 Trung tâm thương mại, 35-37 siêu thị đi vào hoạt động, 80% chợ kiên cố đạt tiêu chí chợ về xây dựng nông thôn mới.
3. Mục tiêu chủ yếu về phát triển xuất, nhập khẩu
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng bình quân của kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2011-2020 đạt 14-14,5%, trong đó giai đoạn 2011-2015 đạt 14%/năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 14,5%/năm.
- Tốc độ tăng bình quân của kim ngạch nhập khẩu giai đoạn 2011-2015 đạt 10,8%/năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 12,7%/năm.
- Tăng tỷ trọng xuất khẩu các mặt hàng qua chế biến tinh, hàng công nghiệp, thủ công nghiệp sản xuất tại tỉnh. Đảm bảo nhập khẩu đủ nguyên nhiên liệu, máy móc, thiết bị tiên tiến hiện đại phục vụ sản xuất, giảm nhập khẩu hàng tiêu dùng.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách để nâng cao vai trò và hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh, thực hiện chức năng định hướng thị trường, kiểm tra, kiểm soát thị trường, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi chủ thể kinh doanh phát triển, cạnh tranh bình đẳng theo pháp luật.
2. Phát triển đa dạng các loại hình cơ sở vật chất – kết cấu hạ tầng thương mại của tỉnh, kết hợp hài hòa giữa thương mại truyền thống với thương mại hiện đại, phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của thị trường trên từng địa bàn huyện, thành phố. Bên cạnh các trung tâm thương mại, siêu thị hiện đại, cần chú trọng phát triển hệ thống chợ, cửa hàng, nhất là chợ nông thôn theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
3. Tiếp tục củng cố và phát triển các mô hình tổ chức lưu thông theo từng thị trường ngành hàng, thích ứng với trình độ sản xuất, gắn với các cụm công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm, các vùng sản xuất hàng hoá, khu dân cư, các trục giao thông chính. Đảm bảo cung ứng đầy đủ vật tư, thiết bị, các dịch vụ cần thiết cho sản xuất và tiêu dùng, ổn định thị trường hàng hóa trong tỉnh.
4. Xây dựng đội ngũ thương nhân của tỉnh ngày càng lớn mạnh, tham gia tích cực vào quá trình phát triển thị trường trong và ngoài tỉnh. Đổi mới mô hình tổ chức, công nghệ quản lý và phương thức kinh doanh theo hướng chuyên nghiệp hoá, hiện đại hoá để từng bước xây dựng các loại hình doanh nghiệp thương mại.
Đẩy mạnh hoạt động xuất – nhập khẩu hàng hóa theo hướng vừa mở rộng thị trường, mặt hàng, vừa nâng cao hiệu quả xuất - nhập khẩu phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững, hạn chế ô nhiễm môi trường. Khuyến khích và tạo điều kiện phát triển nhanh các mặt hàng xuất khẩu mà tỉnh có tiềm năng, thế mạnh như: hàng nông, lâm, thủy hải sản..., ưu tiên nhập khẩu các công nghệ tiên tiến hiện đại phục vụ cho quá trình chế biến tinh hàng xuất khẩu và các ngành công nghiệp phụ trợ.