Document: Khoản 1 Điều 21 Thông tư 176/2014/TT-BTC thuế khai thác dầu khí Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/11/2014", "sign_number": "176/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/11/2014", "sign_number": "176/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/11/2014", "sign_number": "176/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/11/2014", "sign_number": "176/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/11/2014", "sign_number": "176/2014/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 21 Thông tư 176/2014/TT-BTC thuế khai thác dầu khí Liên doanh Việt Nga Vietsovpetro mới nhất

Điều 21. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính phải nộp
1. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính phải nộp đối với dầu thô, condensate và khí thiên nhiên:

Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính

=

Thu nhập chịu thuế tạm tính
(a)

x

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
(b)

Trong đó:
(a) Thu nhập chịu thuế tạm tính được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế tạm tính

=

Doanh thu bán dầu thô, condensate, khí thiên nhiên

-

Chi phí được trừ

- Doanh thu bán dầu thô, condensate theo từng lần xuất bán bằng (=) sản lượng dầu thô, condensate xuất bán nhân (x) giá bán dầu thô, condensate theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng của từng lần xuất bán (không bao gồm thuế giá trị gia tăng). Trường hợp dầu thô, condensate được bán không theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng thì giá bán dầu thô, condensate được xác định như hướng dẫn tại Điều 5 Chương I Thông tư này.
- Doanh thu bán khí thiên nhiên bằng (=) sản lượng khí thiên nhiên xuất bán theo từng tháng nhân (x) giá bán khí thiên nhiên được xác định theo Hợp đồng mua bán khí lô 09-1 được Hội đồng Liên doanh phê duyệt (không bao gồm thuế giá trị gia tăng).
- Các khoản chi được trừ gồm:
+ Thuế tài nguyên;
+ Thuế xuất khẩu;
+ Thuế đặc biệt;
+ Giá trị sản lượng dầu thô, condensate, khí thiên nhiên để lại cho VIETSOVPETRO sử dụng cho hoạt động dầu khí lô 09-1 theo tỷ lệ được Hội đồng Liên doanh duyệt hàng năm (tối đa đến 35%) theo quy định tại Hiệp định 2010, Nghị định thư 2013, được xác định trên giá bán dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thực tế xuất bán;
+ Phụ thu khi giá dầu thô, condensate biến động tăng trên 20% so với giá dầu, condensate cơ sở.
Các khoản chi nói trên được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này.
(b) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Hiệp định 2010, Nghị định thư 2013 là 50%.

Content:
Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính phải nộp đối với dầu thô, condensate và khí thiên nhiên:

Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính

=

Thu nhập chịu thuế tạm tính
(a)

x

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
(b)

Trong đó:
(a) Thu nhập chịu thuế tạm tính được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế tạm tính

=

Doanh thu bán dầu thô, condensate, khí thiên nhiên

-

Chi phí được trừ

- Doanh thu bán dầu thô, condensate theo từng lần xuất bán bằng (=) sản lượng dầu thô, condensate xuất bán nhân (x) giá bán dầu thô, condensate theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng của từng lần xuất bán (không bao gồm thuế giá trị gia tăng). Trường hợp dầu thô, condensate được bán không theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng thì giá bán dầu thô, condensate được xác định như hướng dẫn tại Điều 5 Chương I Thông tư này.
- Doanh thu bán khí thiên nhiên bằng (=) sản lượng khí thiên nhiên xuất bán theo từng tháng nhân (x) giá bán khí thiên nhiên được xác định theo Hợp đồng mua bán khí lô 09-1 được Hội đồng Liên doanh phê duyệt (không bao gồm thuế giá trị gia tăng).
- Các khoản chi được trừ gồm:
+ Thuế tài nguyên;
+ Thuế xuất khẩu;
+ Thuế đặc biệt;
+ Giá trị sản lượng dầu thô, condensate, khí thiên nhiên để lại cho VIETSOVPETRO sử dụng cho hoạt động dầu khí lô 09-1 theo tỷ lệ được Hội đồng Liên doanh duyệt hàng năm (tối đa đến 35%) theo quy định tại Hiệp định 2010, Nghị định thư 2013, được xác định trên giá bán dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thực tế xuất bán;
+ Phụ thu khi giá dầu thô, condensate biến động tăng trên 20% so với giá dầu, condensate cơ sở.
Các khoản chi nói trên được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này.
(b) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Hiệp định 2010, Nghị định thư 2013 là 50%.