Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2063/QĐ-UBND 2010 Quy hoạch chi tiết xây dựng cảng Chân Mây Phú Lộc Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/10/2010", "sign_number": "2063/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/10/2010", "sign_number": "2063/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/10/2010", "sign_number": "2063/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/10/2010", "sign_number": "2063/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/10/2010", "sign_number": "2063/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2063/QĐ-UBND 2010 Quy hoạch chi tiết xây dựng cảng Chân Mây Phú Lộc Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng cảng Chân Mây, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế (tỷ lệ 1/2000) với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền: Cao độ san nền khống chế cho toàn bộ khu vực nghiên cứu ≥ 3,5; trong đó:
+ Cao độ đỉnh bến cảng: +3,5m.
+ Cao độ san nền cao nhất: +5,0m tại khu vực phía Tây khu đất.
+ Cao độ san nền thấp nhất: +3,5m tại các mép bến cảng.
+ Các khu chức năng: khu lưu thông hàng hóa, khu công viên, thương mại, đại học hàng hải, khách sạn: cốt san nền là +4,0m;
- Thoát nước mưa: mạng lưới mương nước mưa chính bao gồm hệ thống cống tự chảy có đường kính D = 400mm-1500mm và hệ thống cống hộp bê tông cốt thép có chiều rộng B = 2000mm-3000mm. Sử dụng ống bê tông cốt thép, đặt dọc theo các đường giao thông và hệ thống mương xuyên qua các khu vực đất dự trữ cho hạ tầng của các công trình trong cụm cảng. Tại các khu vực ranh giới của các khu chức năng chính, bố trí các tuyến cống thoát nước chung. Khu vực nội cảng thoát nước tự nhiên thẳng ra biển.
b) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Trục đường chính liên vùng là đường đi ngang qua khu resort bãi Cảnh Dương kết nối khu đô thị Chân Mây và cảng Chân Mây có ký hiệu mặt cắt 1-1, lộ giới 65,0m (9,0m +17,5m +12,0m +17,5m +9,0m).
+ Đường sắt chuyên dụng từ cảng ra ga Chân Mây mới: Về lâu dài sẽ xây dựng tuyến đường sắt nối vào bến cảng phía Tây. Quy hoạch để dành dải đất dự trữ, bảo đảm hành lang an toàn tuyến. Trước mắt khu vực này được sử dụng là dải cây xanh cách ly và tạo cảnh quan cho cảng Chân Mây.
- Giao thông đối nội (khu cảng):
+ Đường chính phía Đông cảng (ký hiệu mặt cắt 2-2): lộ giới 44,0m (9,0m + 11,5m + 3,0m + 11,5m + 9,0m).
+ Đường bổ trợ phía Đông cảng (ký hiệu mặt cắt 3-3), lộ giới 29,0m (vườn hoa + 5,5m + 3,0 + 11,5m + 9,0m).
+ Đường chính phía Tây là trục đường thứ hai kết nối Khu kinh tế và cảng đi thẳng vào khu bến Container và du thuyền (ký hiệu mặt cắt 4-4): lộ giới 33,0m (4,5m + 10,0m + 4,0m + 10,0m + 4,5m).
+ Đường bổ trợ cảng (ký hiệu mặt cắt 5-5), lộ giới 30m (5,0m + 20,0m + 5,0m).
+ Đường trục chính đô thị ven biển có ký hiệu mặt cắt 6-6, lộ giới 22,0m (5,5m + 11,0m + 5,5m).
+ Đường bổ trợ đô thị ven biển có ký hiệu mặt cắt 7-7, lộ giới 18,0m (4,0m + 10,0m + 4,0m).
c) Cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước sinh hoạt lấy theo tiêu chuẩn:
+ Đợt đầu (10 năm): 150 lít/người/ngày.đêm.
+ Dài hạn (20 năm): 180 lít/người/ngày.đêm.
+ Các nhu cầu nước khác bảo đảm theo quy định.
- Tổng nhu cầu dùng nước: Giai đoạn 2015 là 1188 m3/ngđ; giai đoạn đến 2020 bổ sung thêm 5883m3/ngđ; giai đoạn đến 2030 bổ sung thêm: 3029m3/ngđ.
- Nguồn cung cấp nước:
+ Giai đoạn 2015: Sử dụng nhà máy nước Bo Ghe công suất 6.000 m3/ngđ và xây dựng mới nhà máy nước Lộc Thủy, công suất 55.000m3/ngđ. Trong đó 25.000m3/ngđ nguồn nước hồ Thủy Yên, Thủy Cam và 30.000m3/ngđ nguồn nước thô hồ Truồi.
+ Giai đoạn 2020 và 2030: Nước được lấy từ nhà máy nước Lộc Thủy công suất 110.000m3/ngđ.
- Mạng lưới cấp nước: Đường ống cấp nước thiết kế cho cấp nước sinh hoạt, sản xuất và chữa cháy. Thiết kế mạng vòng, nhánh cụt, bố trí dọc các trục đường thuận tiện cho việc kết nối.
d) Cấp điện:
- Chỉ tiêu phụ tải điện:
+ Chỉ tiêu điện sinh hoạt: 300-500 w/người.
+ Chỉ tiêu cấp điện cho công cộng dịch vụ: 50-150 kw/ha.
+ Chỉ tiêu cấp điện cho kho tàng, bến bãi: 50kw/ha
+ Các nhu cầu dùng điện khác tính toán theo tiêu chuẩn quy định.
- Tổng phụ tải: Giai đoạn đến 2015: 9776 kW; giai đoạn 2020 bổ sung: 38661kW; giai đoạn 2030 bổ sung: 46633 kw.
- Nguồn điện:
+ Giai đoạn 2015: Lấy điện từ đường dây cấp điện cho bến số 1 đang hoạt động. Trạm điện cấp điện chiếu sáng đường giao thông cũng được lấy điện từ đường dây ven sườn núi. Cáp điện động lực dùng loại cáp ngầm được chôn ngầm và đi trong ống nhựa chịu lực.
+ Giai đoạn 2020 - 2030: Các công trình đã quy hoạch ở giai đoạn 2015 cũng được lấy điện từ trạm phân phối trung tâm. Các trạm điện cấp điện chiếu sáng đường giao thông cũng được lấy điện từ trạm phân phối trung tâm. Cáp điện động lực dùng loại cáp ngầm được chôn ngầm và đi trong ống nhựa chịu lực.
- Lưới điện: Lưới điện trung thế, hạ thế của khu vực dùng cáp ngầm bố trí dọc theo các tuyến giao thông. Hệ thống chiếu sáng được thiết kế theo tiêu chuẩn, sử dụng đèn cao áp.
đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường đô thị:
- Thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng, toàn bộ nước thải được thu gom về trạm xử lý nước thải dự kiến xây dựng ở phía Tây đường trục chính mặt cắt 44m vào cảng; các công trình phải xây bể tự hoại đúng quy cách; nước thải của công trình cần được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại, lắng lọc khi đổ vào hệ thống chung.
- Vệ sinh môi trường đô thị: Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt là 1-1,2 kg/người/ngày, rác thải công nghiệp là 0,3 tấn/ha/ng.đ; thu gom được 90 - 100%. Tổng lượng rác thải dự kiến 128 tấn/ng.đ. Tổ chức thu gom và xử lý rác thải theo quy định của khu vực.
e) Thông tin liên lạc:
- Viễn thông: Giai đoạn đến 2015 xây dựng 01 trạm viễn thông trung tâm bảo đảm dự phòng phát triển qua các giai đoạn 2015, 2020, 2030. Hệ thống truyền dẫn gồm: mạng cáp quang, mạng ngoại vi, mạng di động, mạng internet và viba. Hệ thống cáp, hộp nối được lắp đặt đồng bộ; mạng lưới cáp bố trí ngầm dưới vỉa hè theo hệ thống giao thông.
- Bưu chính: Khai thác hiệu quả các dịch vụ bưu chính, tiến hành phát triển bưu chính theo các giai đoạn 2015, 2020, 2030.

Content:
Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền: Cao độ san nền khống chế cho toàn bộ khu vực nghiên cứu ≥ 3,5; trong đó:
+ Cao độ đỉnh bến cảng: +3,5m.
+ Cao độ san nền cao nhất: +5,0m tại khu vực phía Tây khu đất.
+ Cao độ san nền thấp nhất: +3,5m tại các mép bến cảng.
+ Các khu chức năng: khu lưu thông hàng hóa, khu công viên, thương mại, đại học hàng hải, khách sạn: cốt san nền là +4,0m;
- Thoát nước mưa: mạng lưới mương nước mưa chính bao gồm hệ thống cống tự chảy có đường kính D = 400mm-1500mm và hệ thống cống hộp bê tông cốt thép có chiều rộng B = 2000mm-3000mm. Sử dụng ống bê tông cốt thép, đặt dọc theo các đường giao thông và hệ thống mương xuyên qua các khu vực đất dự trữ cho hạ tầng của các công trình trong cụm cảng. Tại các khu vực ranh giới của các khu chức năng chính, bố trí các tuyến cống thoát nước chung. Khu vực nội cảng thoát nước tự nhiên thẳng ra biển.
b) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Trục đường chính liên vùng là đường đi ngang qua khu resort bãi Cảnh Dương kết nối khu đô thị Chân Mây và cảng Chân Mây có ký hiệu mặt cắt 1-1, lộ giới 65,0m (9,0m +17,5m +12,0m +17,5m +9,0m).
+ Đường sắt chuyên dụng từ cảng ra ga Chân Mây mới: Về lâu dài sẽ xây dựng tuyến đường sắt nối vào bến cảng phía Tây. Quy hoạch để dành dải đất dự trữ, bảo đảm hành lang an toàn tuyến. Trước mắt khu vực này được sử dụng là dải cây xanh cách ly và tạo cảnh quan cho cảng Chân Mây.
- Giao thông đối nội (khu cảng):
+ Đường chính phía Đông cảng (ký hiệu mặt cắt 2-2): lộ giới 44,0m (9,0m + 11,5m + 3,0m + 11,5m + 9,0m).
+ Đường bổ trợ phía Đông cảng (ký hiệu mặt cắt 3-3), lộ giới 29,0m (vườn hoa + 5,5m + 3,0 + 11,5m + 9,0m).
+ Đường chính phía Tây là trục đường thứ hai kết nối Khu kinh tế và cảng đi thẳng vào khu bến Container và du thuyền (ký hiệu mặt cắt 4-4): lộ giới 33,0m (4,5m + 10,0m + 4,0m + 10,0m + 4,5m).
+ Đường bổ trợ cảng (ký hiệu mặt cắt 5-5), lộ giới 30m (5,0m + 20,0m + 5,0m).
+ Đường trục chính đô thị ven biển có ký hiệu mặt cắt 6-6, lộ giới 22,0m (5,5m + 11,0m + 5,5m).
+ Đường bổ trợ đô thị ven biển có ký hiệu mặt cắt 7-7, lộ giới 18,0m (4,0m + 10,0m + 4,0m).
c) Cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước sinh hoạt lấy theo tiêu chuẩn:
+ Đợt đầu (10 năm): 150 lít/người/ngày.đêm.
+ Dài hạn (20 năm): 180 lít/người/ngày.đêm.
+ Các nhu cầu nước khác bảo đảm theo quy định.
- Tổng nhu cầu dùng nước: Giai đoạn 2015 là 1188 m3/ngđ; giai đoạn đến 2020 bổ sung thêm 5883m3/ngđ; giai đoạn đến 2030 bổ sung thêm: 3029m3/ngđ.
- Nguồn cung cấp nước:
+ Giai đoạn 2015: Sử dụng nhà máy nước Bo Ghe công suất 6.000 m3/ngđ và xây dựng mới nhà máy nước Lộc Thủy, công suất 55.000m3/ngđ. Trong đó 25.000m3/ngđ nguồn nước hồ Thủy Yên, Thủy Cam và 30.000m3/ngđ nguồn nước thô hồ Truồi.
+ Giai đoạn 2020 và 2030: Nước được lấy từ nhà máy nước Lộc Thủy công suất 110.000m3/ngđ.
- Mạng lưới cấp nước: Đường ống cấp nước thiết kế cho cấp nước sinh hoạt, sản xuất và chữa cháy. Thiết kế mạng vòng, nhánh cụt, bố trí dọc các trục đường thuận tiện cho việc kết nối.
d) Cấp điện:
- Chỉ tiêu phụ tải điện:
+ Chỉ tiêu điện sinh hoạt: 300-500 w/người.
+ Chỉ tiêu cấp điện cho công cộng dịch vụ: 50-150 kw/ha.
+ Chỉ tiêu cấp điện cho kho tàng, bến bãi: 50kw/ha
+ Các nhu cầu dùng điện khác tính toán theo tiêu chuẩn quy định.
- Tổng phụ tải: Giai đoạn đến 2015: 9776 kW; giai đoạn 2020 bổ sung: 38661kW; giai đoạn 2030 bổ sung: 46633 kw.
- Nguồn điện:
+ Giai đoạn 2015: Lấy điện từ đường dây cấp điện cho bến số 1 đang hoạt động. Trạm điện cấp điện chiếu sáng đường giao thông cũng được lấy điện từ đường dây ven sườn núi. Cáp điện động lực dùng loại cáp ngầm được chôn ngầm và đi trong ống nhựa chịu lực.
+ Giai đoạn 2020 - 2030: Các công trình đã quy hoạch ở giai đoạn 2015 cũng được lấy điện từ trạm phân phối trung tâm. Các trạm điện cấp điện chiếu sáng đường giao thông cũng được lấy điện từ trạm phân phối trung tâm. Cáp điện động lực dùng loại cáp ngầm được chôn ngầm và đi trong ống nhựa chịu lực.
- Lưới điện: Lưới điện trung thế, hạ thế của khu vực dùng cáp ngầm bố trí dọc theo các tuyến giao thông. Hệ thống chiếu sáng được thiết kế theo tiêu chuẩn, sử dụng đèn cao áp.
đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường đô thị:
- Thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng, toàn bộ nước thải được thu gom về trạm xử lý nước thải dự kiến xây dựng ở phía Tây đường trục chính mặt cắt 44m vào cảng; các công trình phải xây bể tự hoại đúng quy cách; nước thải của công trình cần được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại, lắng lọc khi đổ vào hệ thống chung.
- Vệ sinh môi trường đô thị: Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt là 1-1,2 kg/người/ngày, rác thải công nghiệp là 0,3 tấn/ha/ng.đ; thu gom được 90 - 100%. Tổng lượng rác thải dự kiến 128 tấn/ng.đ. Tổ chức thu gom và xử lý rác thải theo quy định của khu vực.
e) Thông tin liên lạc:
- Viễn thông: Giai đoạn đến 2015 xây dựng 01 trạm viễn thông trung tâm bảo đảm dự phòng phát triển qua các giai đoạn 2015, 2020, 2030. Hệ thống truyền dẫn gồm: mạng cáp quang, mạng ngoại vi, mạng di động, mạng internet và viba. Hệ thống cáp, hộp nối được lắp đặt đồng bộ; mạng lưới cáp bố trí ngầm dưới vỉa hè theo hệ thống giao thông.
- Bưu chính: Khai thác hiệu quả các dịch vụ bưu chính, tiến hành phát triển bưu chính theo các giai đoạn 2015, 2020, 2030.