Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1664/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/10/2021", "sign_number": "1664/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/10/2021", "sign_number": "1664/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/10/2021", "sign_number": "1664/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/10/2021", "sign_number": "1664/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/10/2021", "sign_number": "1664/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1664/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (Đề án) với các nội dung chính như sau:
...
9. Về hợp tác quốc tế
- Tổ chức các hoạt động hợp tác quốc tế để chuyển giao khoa học công nghệ đối với thiết kế, vật liệu làm lồng bè; công nghệ sản xuất giống, thức ăn, nuôi thương phẩm, phòng trị bệnh và các biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu; đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu và sản xuất cho nuôi biển; xúc tiến thương mại, giới thiệu sản phẩm nuôi biển Việt Nam ra thị trường khu vực và thế giới.
- Tham gia vào các tổ chức quốc tế trong khu vực có liên quan đến hoạt động nuôi biển để chia sẻ các quy định, các hướng dẫn về nuôi biển đảm bảo về môi trường và nguồn lợi.
V. CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ, NGHIÊN CỨU CHỦ YẾU
1. Nhóm các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật phục vụ nuôi biển
- Nhóm dự án thí điểm nuôi biển quy mô công nghiệp giai đoạn 2021 - 2025 ở Quảng Ninh, Phú Yên, Ninh Thuận và Kiên Giang.
- Nhóm dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, dịch vụ các vùng nuôi biển tập trung xa bờ tại Quảng Ninh, Ninh Thuận, Khánh Hòa, Phú Yên và Kiên Giang.
- Nhóm dự án đầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất giống phục vụ nuôi biển (giống nhuyễn thể tại Quảng Ninh; giống ngao tại Nam Định, Thái Bình; giống hàu tại Ninh Bình; rong, tảo biển, cá biển, sinh vật cảnh tại Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận; cá biển tại Kiên Giang).
2. Nhóm các dự án khoa học công nghệ phục vụ các khâu trong chuỗi nuôi biển
- Dự án nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới trong nuôi biển xa bờ.
- Dự án nghiên cứu, phát triển giống phục vụ nuôi biển.
- Dự án phát triển trồng rong, tảo biển xuất khẩu đến năm 2030.
3. Nhóm các dự án về quản lý nuôi biển
- Điều tra, đánh giá hiện trạng nuôi biển cả nước và xác định tiềm năng các vùng có khả năng phát triển nuôi biển.
- Dự án quan trắc, cảnh báo môi trường và phòng chống dịch bệnh phục vụ nuôi biển.
- Dự án nâng cao năng lực trong quản lý nuôi biển.
(Chi tiết tại Phụ lục đính kèm)
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
- Kinh phí thực hiện Đề án được đảm bảo từ ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành; từ nguồn vốn của doanh nghiệp, từ nguồn vốn tài trợ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
- Căn cứ vào các nhiệm vụ được giao trong Đề án, các bộ, ngành, địa phương liên quan xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm và lập dự toán nhu cầu kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Các địa phương bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp để thực hiện các hoạt động phát triển, thúc đẩy phát triển nuôi biển tại địa phương theo quy định.

Content:
Về hợp tác quốc tế
- Tổ chức các hoạt động hợp tác quốc tế để chuyển giao khoa học công nghệ đối với thiết kế, vật liệu làm lồng bè; công nghệ sản xuất giống, thức ăn, nuôi thương phẩm, phòng trị bệnh và các biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu; đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công tác quản lý, nghiên cứu và sản xuất cho nuôi biển; xúc tiến thương mại, giới thiệu sản phẩm nuôi biển Việt Nam ra thị trường khu vực và thế giới.
- Tham gia vào các tổ chức quốc tế trong khu vực có liên quan đến hoạt động nuôi biển để chia sẻ các quy định, các hướng dẫn về nuôi biển đảm bảo về môi trường và nguồn lợi.
V. CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ, NGHIÊN CỨU CHỦ YẾU
1. Nhóm các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật phục vụ nuôi biển
- Nhóm dự án thí điểm nuôi biển quy mô công nghiệp giai đoạn 2021 - 2025 ở Quảng Ninh, Phú Yên, Ninh Thuận và Kiên Giang.
- Nhóm dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, dịch vụ các vùng nuôi biển tập trung xa bờ tại Quảng Ninh, Ninh Thuận, Khánh Hòa, Phú Yên và Kiên Giang.
- Nhóm dự án đầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất giống phục vụ nuôi biển (giống nhuyễn thể tại Quảng Ninh; giống ngao tại Nam Định, Thái Bình; giống hàu tại Ninh Bình; rong, tảo biển, cá biển, sinh vật cảnh tại Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận; cá biển tại Kiên Giang).
2. Nhóm các dự án khoa học công nghệ phục vụ các khâu trong chuỗi nuôi biển
- Dự án nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới trong nuôi biển xa bờ.
- Dự án nghiên cứu, phát triển giống phục vụ nuôi biển.
- Dự án phát triển trồng rong, tảo biển xuất khẩu đến năm 2030.
3. Nhóm các dự án về quản lý nuôi biển
- Điều tra, đánh giá hiện trạng nuôi biển cả nước và xác định tiềm năng các vùng có khả năng phát triển nuôi biển.
- Dự án quan trắc, cảnh báo môi trường và phòng chống dịch bệnh phục vụ nuôi biển.
- Dự án nâng cao năng lực trong quản lý nuôi biển.
(Chi tiết tại Phụ lục đính kèm)
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
- Kinh phí thực hiện Đề án được đảm bảo từ ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành; từ nguồn vốn của doanh nghiệp, từ nguồn vốn tài trợ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
- Căn cứ vào các nhiệm vụ được giao trong Đề án, các bộ, ngành, địa phương liên quan xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm và lập dự toán nhu cầu kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
- Các địa phương bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp để thực hiện các hoạt động phát triển, thúc đẩy phát triển nuôi biển tại địa phương theo quy định.