Document: Điều 1 Quyết định 4817/QĐ-UBND 2013 xây dựng đô thị khu dân cư xã Tân Quý Tây Bình Chánh Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4817/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4817/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4817/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4817/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4817/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4817/QĐ-UBND 2013 xây dựng đô thị khu dân cư xã Tân Quý Tây Bình Chánh Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Tân Quý Tây, huyện Bình Chánh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Tân Quý Tây, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông - Bắc: giáp khu vực đất nông nghiệp.
+ Phía Đông - Nam: giáp khu vực đất nông nghiệp.
+ Phía Tây - Bắc: giáp Quốc lộ 1.
+ Phía Tây - Nam: giáp đường Đoàn Nguyễn Tuấn.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 106,77 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị xây dựng mới kết hợp khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang; để hình thành một khu đô thị hiện đại, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Bình Chánh).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Sài Thành.

4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch:
- Đến năm 2020 là 10.000 người.
- Sau năm 2020 là 12.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

88,98

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

58,26

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong đơn vị ở

1

Đất nhóm nhà ở

m2/người

39,63

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

m2/người

66,22

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

m2/người

47,48

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới cao tầng

m2/người

11,33

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

5,08

- Đất giáo dục

m2/người

3,70

- Trạm y tế

m2/người

0,57

- Đất thương mại dịch vụ (cấp đô thị)

m2

8.000

- Sân tập thể dục thể thao

m2/người

0,50

- Đất hành chính

m2

3.100

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng, trong đó

m2/người

5,96

- Đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

2,95

- Đất cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở

m2/người

3,01

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

9,07

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường phân khu vực (từ đường phân khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

11,91

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2000

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0 - 1,2

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng chung

%

30,18

- Hệ số sử dụng đất

lần

1,55

- Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

20

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được xác định là 01 đơn vị ở duy nhất, có bố trí khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 47,55 ha.
Trong đó:
- Nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang): tổng diện tích 16,64 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng: tổng diện tích 26,97 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới cao tầng: tổng diện tích 3,94 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 6,10 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 4,44 ha.
Trong đó:
+ Trường mầm non: diện tích 0,75 ha; gồm 01 trường xây dựng mới.
+ Trường tiểu học: diện tích 1,63 ha; gồm 01 trường xây dựng mới.
+ Trường trung học cơ sở: diện tích 2,06 ha; gồm 01 trường xây dựng mới.
- Khu chức năng trụ sở hành chính cấp phường: diện tích 0,38 ha; gồm 01 công trình xây dựng mới.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế): diện tích 0,68 ha; gồm 01 công trình xây dựng mới.
- Khu chức năng công trình luyện tập thể dục - thể thao: diện tích 0,60 ha; gồm 01 công trình xây dựng mới.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 3,54 ha.
a.5. Mạng lưới đường giao thông trong đơn vị ở: tổng diện tích 12,72 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 36,86 ha:
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: diện tích 0,80 ha; gồm 01 trung tâm thương mại - dịch vụ xây dựng mới.
b.2. Khu cây xanh ngoài đơn vị ở: diện tích 5,40 ha.
Trong đó:
+ Khu đất cây xanh công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 3,61 ha.
+ Khu đất cây xanh trong hành lang bảo vệ kênh, rạch: diện tích 1,79 ha.
b.3. Mạng lưới đường giao thông ngoài đơn vị ở: diện tích 17,48 ha.
b.4. Khu bến, bãi đỗ xe cấp đô thị: diện tích 11,61 ha; gồm 01 công trình xây dựng mới.
b.5. Kênh rạch: diện tích 1,57 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

69,91

65,48

1

Đất nhóm nhà ở

47,55

44,53

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

16,64

15,58

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

26,97

25,26

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (cao tầng)

3,94

3,69

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

6,10

5,71

- Đất giáo dục

4,44

4,26

+ Trường mầm non

0,75

+ Trường tiểu học

1,63

+ Trung học cơ sở

2,06

- Đất hành chính

0,38

0,36

- Đất y tế

0,68

0,64

- Đất sân tập thể dục thể thao

0,60

0,56

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,54

3,32

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

12,72

11,91

B

Đất ngoài đơn vị ở

36,86

34,52

1

Đất công trình dịch vụ cấp đô thị

0,8

0,75

2

Đất giao thông

29,09

27,25

3

Đất cây xanh ngoài đơn vị ở

5,40

5,06

- Đất cây xanh công cộng ngoài đơn vị ở

3,61

3,38

- Đất cây xanh trong hành lang bảo vệ kênh, rạch

1,79

1,68

4

Kênh - rạch

1,57

1,47

Tổng cộng

106,77

100

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu sử dụng đất
(m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

1. Đất đơn vị ở

1.1. Đất nhóm nhà ở

Nhóm nhà ở xây dựng mới cao tầng

1

3,94

11,33

40

20

5,00

Nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

2

2,08

47,49

50

6

2,50

Nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang trang)

3

4,56

66,18

60

6

3,00

Nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

4

3,95

47,42

50

6

2,50

Nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang trang)

5

5,88

66,22

60

6

3,00

Nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

6

4,79

47,90

50

6

2,50

Nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng kết hợp cao tầng (dự án khu tái định cư đã được duyệt quy hoạch tỷ lệ 1/500)

7

3,25

32,50

50

12

2,50

Nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

8

1,34

45,73

50

6

2,50

Nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

9

3,48

47,48

50

6

2,50

Nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang trang)

10

6,20

66,24

60

6

3,00

Nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

11

4,46

47,45

50

6

2,50

Nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

12

2,02

46,76

50

6

2,50

Nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

13

1,60

46,92

50

6

2,50

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

Trường trung học cơ sở

14

2,06

40

4

1,60

Trường mầm non

15

0,75

40

2

0,80

Trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã

16

0,38

40

4

1,60

Trường tiểu học

17

1,63

40

3

1,20

Trung tâm thương mại

18

0,80

40

5

2,00

Khu y tế

19

0,68

40

4

1,60

Sân tập thể dục thể thao

20

0,60

40

1

3

1,20

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

Công viên cây xanh

21

1,73

5

1

2

0,10

Công viên cây xanh

22

1,16

5

1

2

0,10

Công viên cây xanh

23

0,65

5

1

2

0,10

1.4. Đất giao thông

12,72

2 . Đất ngoài đơn vị ở

2.2. Đất cây xanh, mặt nước

Cây xanh công cộng ngoài đơn vị ở

24

3,61

5

1

2

0,10

Cây xanh hành lang bảo vệ rạch

1,79

Kênh - rạch

1,57

2.3. Đất giao thông, bến bãi

Đất giao thông ngoài đơn vị ở

17,48

Bến bãi đỗ xe công cộng cấp đô thị (Bến xe liên tỉnh - Bến xe Bình Chánh 1)

25

11,61

35

6

1,5

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Giữ lại, cải tạo chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu ổn định; kết hợp xây dựng các khu dân cư mới tại vị trí thuận lợi. Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến đường để nối kết các khu chức năng, gắn kết với các khu vực lân cận.
- Các công trình công cộng được xây dựng mới với mật độ xây dựng và tầng cao xây dựng phù hợp với chức năng công trình. Bố trí các công trình giáo dục trên nguyên tắc bảo đảm bán kính phục vụ và hệ thống mạng lưới giáo dục của toàn khu.
- Khu vực trọng tâm, điểm nhấn của khu quy hoạch chủ yếu sẽ là các công trình công cộng, công viên cây xanh. Các khu này được quy hoạch dọc theo trục đường số 10A, đường số 2 và đường Đoàn Nguyễn Tuấn.
- Khu nhà ở xây dựng mới cao tầng được bố trí tại khu vực tiếp giáp trục đường chính (Quốc lộ 1, đường Đoàn Nguyễn Tuấn). Tầng cao tối đa cho nhà ở xây dựng mới cao tầng là 20 tầng.
- Các khu nhà ở xây dựng mới thấp tầng được bố trí bên trong (khu vực phía Đông - Nam khu quy hoạch). Tầng cao tối đa cho nhà ở riêng lẻ xây dựng mới là 6 tầng (trong đó bao gồm cả tầng lửng và mái che cầu thang).
- Đối với các khu vực dân cư hiện hữu (cải tạo chỉnh trang): xem xét thực hiện theo các quy định quản lý kiến trúc đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt; tuy nhiên, có giới hạn tầng cao cho nhà ở riêng lẻ trong khu vực hiện hữu tối đa là 6 tầng (trong đó bao gồm cả tầng lửng và mái che cầu thang).
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường:
- Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Mạng lưới giao thông của đồ án phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế (trên cơ sở quy hoạch mạng lưới giao thông chung huyện Bình Chánh, kết hợp hiện trạng các trục đường đã có và địa hình khu vực).
- Hệ thống giao thông đường bộ trong đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 được xem xét bố trí đến mạng lưới đường phân khu vực.
- Mạng lưới đường phân khu vực có lộ giới từ 14 m trở lên.
- Bến bãi đỗ xe công cộng cấp đô thị (Bến xe liên tỉnh - Bến xe Bình Chánh 1) diện tích 11,61 ha.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên Đường

Giới hạn

Lộ giới
(mét)

Mặt cắt ngang đường (mét)

Từ…

Đến…

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

I

Đường giao thông đối nội

1

Đường số 1

Quốc lộ 1

Đường số 14

16

4

8

4

2

Đường số 1A

Đường số 9

Đường số 10

16

4

8

4

3

Đường số 2

Quốc lộ 1

Đường số 14

30

4,5

21

4,5

4

Đường số 3

Đường số 10A

Đường số 14

20

4,5

11

4,5

5

Đường số 3A

Đường số 9

Đường số 10A

14

3

8

3

6

Đường số 4

Quốc lộ 1

Đường số 14

20

4,5

11

4,5

7

Đường số 5

Đường số 10A

Đường số 14

20

4,5

11

4,5

8

Đường số 6

Quốc lộ 1

Đường số 14

16

4

8

4

9

Đường số 7

Đường số 12

Đường số 14

20

4,5

11

4,5

10

Đường số 7A

Đường số 12

Đường số 14

14

3

8

3

11

Đường số 9

Đường số 4

Đường Đoàn Nguyễn Tuấn

16

4

8

4

12

Đường số 10

16

4

8

4

13

Đường số 10A

30

6

18

6

14

Đường số 11

Đường số 4

Đường số 5

14

3

8

3

15

Đường số 12

Đường số 6

8

16

4

8

4

16

Đường số 13

Đường số 7

Đường số 8

14

3

8

3

II

Đường giao thông đối ngoại

1

Quốc lộ 1

Đường số 8

Đường Đoàn Nguyễn Tuấn

120

2

Đường Đoàn Nguyễn Tuấn

Quốc lộ 1

Đường số 8

30

6

18

6

3

Đường số 8

Quốc lộ 1

Đường số 14

30

6

18

6

4

Đường 14

30

6

18

6

* Ghi chú:
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 07 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và phần chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh và đơn vị tư vấn sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác về số liệu cập nhật này
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Đầu tư các tuyến đường giao thông, các công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Đầu tư các công trình hạ tầng xã hội; trong đó, ưu tiên đầu tư các công trình giáo dục, y tế, công viên cây xanh.
- Đầu tư các khu nhà ở xây dựng mới.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Tân Quý Tây, huyện Bình Chánh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Tân Quý Tây, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông - Bắc: giáp khu vực đất nông nghiệp.
+ Phía Đông - Nam: giáp khu vực đất nông nghiệp.
+ Phía Tây - Bắc: giáp Quốc lộ 1.
+ Phía Tây - Nam: giáp đường Đoàn Nguyễn Tuấn.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 106,77 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị xây dựng mới kết hợp khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang; để hình thành một khu đô thị hiện đại, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Bình Chánh).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Sài Thành.

4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch:
- Đến năm 2020 là 10.000 người.
- Sau năm 2020 là 12.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

88,98

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

58,26

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong đơn vị ở

1

Đất nhóm nhà ở

m2/người

39,63

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

m2/người

66,22

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

m2/người

47,48

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới cao tầng

m2/người

11,33

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

5,08

- Đất giáo dục

m2/người

3,70

- Trạm y tế

m2/người

0,57

- Đất thương mại dịch vụ (cấp đô thị)

m2

8.000

- Sân tập thể dục thể thao

m2/người

0,50

- Đất hành chính

m2

3.100

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng, trong đó

m2/người

5,96

- Đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

2,95

- Đất cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở

m2/người

3,01

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

9,07

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường phân khu vực (từ đường phân khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

11,91

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2000

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0 - 1,2

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng chung

%

30,18

- Hệ số sử dụng đất

lần

1,55

- Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

20

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được xác định là 01 đơn vị ở duy nhất, có bố trí khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc đơn vị ở:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 47,55 ha.
Trong đó:
- Nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang): tổng diện tích 16,64 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng: tổng diện tích 26,97 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới cao tầng: tổng diện tích 3,94 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 6,10 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 4,44 ha.
Trong đó:
+ Trường mầm non: diện tích 0,75 ha; gồm 01 trường xây dựng mới.
+ Trường tiểu học: diện tích 1,63 ha; gồm 01 trường xây dựng mới.
+ Trường trung học cơ sở: diện tích 2,06 ha; gồm 01 trường xây dựng mới.
- Khu chức năng trụ sở hành chính cấp phường: diện tích 0,38 ha; gồm 01 công trình xây dựng mới.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế): diện tích 0,68 ha; gồm 01 công trình xây dựng mới.
- Khu chức năng công trình luyện tập thể dục - thể thao: diện tích 0,60 ha; gồm 01 công trình xây dựng mới.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 3,54 ha.
a.5. Mạng lưới đường giao thông trong đơn vị ở: tổng diện tích 12,72 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 36,86 ha:
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: diện tích 0,80 ha; gồm 01 trung tâm thương mại - dịch vụ xây dựng mới.
b.2. Khu cây xanh ngoài đơn vị ở: diện tích 5,40 ha.
Trong đó:
+ Khu đất cây xanh công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 3,61 ha.
+ Khu đất cây xanh trong hành lang bảo vệ kênh, rạch: diện tích 1,79 ha.
b.3. Mạng lưới đường giao thông ngoài đơn vị ở: diện tích 17,48 ha.
b.4. Khu bến, bãi đỗ xe cấp đô thị: diện tích 11,61 ha; gồm 01 công trình xây dựng mới.
b.5. Kênh rạch: diện tích 1,57 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

69,91

65,48

1

Đất nhóm nhà ở

47,55

44,53

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

16,64

15,58

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (thấp tầng)

26,97

25,26

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới (cao tầng)

3,94

3,69

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

6,10

5,71

- Đất giáo dục

4,44

4,26

+ Trường mầm non

0,75

+ Trường tiểu học

1,63

+ Trung học cơ sở

2,06

- Đất hành chính

0,38

0,36

- Đất y tế

0,68

0,64

- Đất sân tập thể dục thể thao

0,60

0,56

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,54

3,32

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

12,72

11,91

B

Đất ngoài đơn vị ở

36,86

34,52

1

Đất công trình dịch vụ cấp đô thị

0,8

0,75

2

Đất giao thông

29,09

27,25

3

Đất cây xanh ngoài đơn vị ở

5,40

5,06

- Đất cây xanh công cộng ngoài đơn vị ở

3,61

3,38

- Đất cây xanh trong hành lang bảo vệ kênh, rạch

1,79

1,68

4

Kênh - rạch

1,57

1,47

Tổng cộng

106,77

100

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu sử dụng đất
(m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

1. Đất đơn vị ở

1.1. Đất nhóm nhà ở

Nhóm nhà ở xây dựng mới cao tầng

1

3,94

11,33

40

20

5,00

Nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

2

2,08

47,49

50

6

2,50

Nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang trang)

3

4,56

66,18

60

6

3,00

Nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

4

3,95

47,42

50

6

2,50

Nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang trang)

5

5,88

66,22

60

6

3,00

Nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

6

4,79

47,90

50

6

2,50

Nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng kết hợp cao tầng (dự án khu tái định cư đã được duyệt quy hoạch tỷ lệ 1/500)

7

3,25

32,50

50

12

2,50

Nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

8

1,34

45,73

50

6

2,50

Nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

9

3,48

47,48

50

6

2,50

Nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang trang)

10

6,20

66,24

60

6

3,00

Nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

11

4,46

47,45

50

6

2,50

Nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

12

2,02

46,76

50

6

2,50

Nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng

13

1,60

46,92

50

6

2,50

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

Trường trung học cơ sở

14

2,06

40

4

1,60

Trường mầm non

15

0,75

40

2

0,80

Trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã

16

0,38

40

4

1,60

Trường tiểu học

17

1,63

40

3

1,20

Trung tâm thương mại

18

0,80

40

5

2,00

Khu y tế

19

0,68

40

4

1,60

Sân tập thể dục thể thao

20

0,60

40

1

3

1,20

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

Công viên cây xanh

21

1,73

5

1

2

0,10

Công viên cây xanh

22

1,16

5

1

2

0,10

Công viên cây xanh

23

0,65

5

1

2

0,10

1.4. Đất giao thông

12,72

2 . Đất ngoài đơn vị ở

2.2. Đất cây xanh, mặt nước

Cây xanh công cộng ngoài đơn vị ở

24

3,61

5

1

2

0,10

Cây xanh hành lang bảo vệ rạch

1,79

Kênh - rạch

1,57

2.3. Đất giao thông, bến bãi

Đất giao thông ngoài đơn vị ở

17,48

Bến bãi đỗ xe công cộng cấp đô thị (Bến xe liên tỉnh - Bến xe Bình Chánh 1)

25

11,61

35

6

1,5

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Giữ lại, cải tạo chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu ổn định; kết hợp xây dựng các khu dân cư mới tại vị trí thuận lợi. Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến đường để nối kết các khu chức năng, gắn kết với các khu vực lân cận.
- Các công trình công cộng được xây dựng mới với mật độ xây dựng và tầng cao xây dựng phù hợp với chức năng công trình. Bố trí các công trình giáo dục trên nguyên tắc bảo đảm bán kính phục vụ và hệ thống mạng lưới giáo dục của toàn khu.
- Khu vực trọng tâm, điểm nhấn của khu quy hoạch chủ yếu sẽ là các công trình công cộng, công viên cây xanh. Các khu này được quy hoạch dọc theo trục đường số 10A, đường số 2 và đường Đoàn Nguyễn Tuấn.
- Khu nhà ở xây dựng mới cao tầng được bố trí tại khu vực tiếp giáp trục đường chính (Quốc lộ 1, đường Đoàn Nguyễn Tuấn). Tầng cao tối đa cho nhà ở xây dựng mới cao tầng là 20 tầng.
- Các khu nhà ở xây dựng mới thấp tầng được bố trí bên trong (khu vực phía Đông - Nam khu quy hoạch). Tầng cao tối đa cho nhà ở riêng lẻ xây dựng mới là 6 tầng (trong đó bao gồm cả tầng lửng và mái che cầu thang).
- Đối với các khu vực dân cư hiện hữu (cải tạo chỉnh trang): xem xét thực hiện theo các quy định quản lý kiến trúc đô thị được cấp thẩm quyền phê duyệt; tuy nhiên, có giới hạn tầng cao cho nhà ở riêng lẻ trong khu vực hiện hữu tối đa là 6 tầng (trong đó bao gồm cả tầng lửng và mái che cầu thang).
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường:
- Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Mạng lưới giao thông của đồ án phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế (trên cơ sở quy hoạch mạng lưới giao thông chung huyện Bình Chánh, kết hợp hiện trạng các trục đường đã có và địa hình khu vực).
- Hệ thống giao thông đường bộ trong đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 được xem xét bố trí đến mạng lưới đường phân khu vực.
- Mạng lưới đường phân khu vực có lộ giới từ 14 m trở lên.
- Bến bãi đỗ xe công cộng cấp đô thị (Bến xe liên tỉnh - Bến xe Bình Chánh 1) diện tích 11,61 ha.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên Đường

Giới hạn

Lộ giới
(mét)

Mặt cắt ngang đường (mét)

Từ…

Đến…

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

I

Đường giao thông đối nội

1

Đường số 1

Quốc lộ 1

Đường số 14

16

4

8

4

2

Đường số 1A

Đường số 9

Đường số 10

16

4

8

4

3

Đường số 2

Quốc lộ 1

Đường số 14

30

4,5

21

4,5

4

Đường số 3

Đường số 10A

Đường số 14

20

4,5

11

4,5

5

Đường số 3A

Đường số 9

Đường số 10A

14

3

8

3

6

Đường số 4

Quốc lộ 1

Đường số 14

20

4,5

11

4,5

7

Đường số 5

Đường số 10A

Đường số 14

20

4,5

11

4,5

8

Đường số 6

Quốc lộ 1

Đường số 14

16

4

8

4

9

Đường số 7

Đường số 12

Đường số 14

20

4,5

11

4,5

10

Đường số 7A

Đường số 12

Đường số 14

14

3

8

3

11

Đường số 9

Đường số 4

Đường Đoàn Nguyễn Tuấn

16

4

8

4

12

Đường số 10

16

4

8

4

13

Đường số 10A

30

6

18

6

14

Đường số 11

Đường số 4

Đường số 5

14

3

8

3

15

Đường số 12

Đường số 6

8

16

4

8

4

16

Đường số 13

Đường số 7

Đường số 8

14

3

8

3

II

Đường giao thông đối ngoại

1

Quốc lộ 1

Đường số 8

Đường Đoàn Nguyễn Tuấn

120

2

Đường Đoàn Nguyễn Tuấn

Quốc lộ 1

Đường số 8

30

6

18

6

3

Đường số 8

Quốc lộ 1

Đường số 14

30

6

18

6

4

Đường 14

30

6

18

6

* Ghi chú:
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 07 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và phần chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh và đơn vị tư vấn sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác về số liệu cập nhật này
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Đầu tư các tuyến đường giao thông, các công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Đầu tư các công trình hạ tầng xã hội; trong đó, ưu tiên đầu tư các công trình giáo dục, y tế, công viên cây xanh.
- Đầu tư các khu nhà ở xây dựng mới.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.