Document: Khoản 13 Điều 1 Quyết định 09/2015/QĐ-UBND quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật ĐăkLăk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "14/02/2015", "sign_number": "09/2015/QĐ-UBND", "signer": "Y Dhăm Ênuôl", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "14/02/2015", "sign_number": "09/2015/QĐ-UBND", "signer": "Y Dhăm Ênuôl", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "14/02/2015", "sign_number": "09/2015/QĐ-UBND", "signer": "Y Dhăm Ênuôl", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "14/02/2015", "sign_number": "09/2015/QĐ-UBND", "signer": "Y Dhăm Ênuôl", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "14/02/2015", "sign_number": "09/2015/QĐ-UBND", "signer": "Y Dhăm Ênuôl", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 13 Điều 1 Quyết định 09/2015/QĐ-UBND quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật ĐăkLăk

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh, ban hành kèm theo Quyết định số 27/2009/QĐ-UBND ngày 25/8/2009 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
...
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau
“Điều 13. Yêu cầu thẩm định dự thảo văn bản của HĐND tỉnh
1. Dự thảo văn bản của HĐND tỉnh phải được Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình UBND tỉnh xem xét, kể cả các dự thảo văn bản đã được Sở Tư pháp góp ý trực tiếp hoặc bằng văn bản.
2. Chậm nhất là mười lăm (15) ngày làm việc trước ngày UBND tỉnh họp, cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến Sở Tư pháp để thẩm định. Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:
a) Công văn yêu cầu thẩm định;
b) Dự thảo tờ trình của cơ quan soạn thảo văn bản trình UBND tỉnh, trong đó nêu rõ sự cần thiết, cơ sở pháp lý của việc ban hành, quá trình soạn thảo; những nội dung cơ bản của dự thảo, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau. Trường hợp trong Dự thảo có nội dung khác với quy định của pháp luật hiện hành thì phải giải trình rõ lý do, cơ sở xây dựng nội dung đó.
c) Dự thảo văn bản đã được chỉnh lý sau khi tổ chức lấy ý kiến;
d) Bản tổng hợp ý kiến, văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến.
e) Các văn bản pháp luật chuyên ngành và tài liệu có liên quan khác.
3. Đối với dự thảo văn bản được xác định có nội dung liên quan đến vấn đề bình đẳng giới hoặc bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới thì ngoài thành phần hồ sơ quy định tại Khoản 2 điều này, cơ quan đề nghị thẩm định còn phải bổ sung hồ sơ theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 17/2014/TT-BTP gồm:
a) Văn bản về ý kiến phản biện xã hội đối với chính sách, pháp luật về bình đẳng giới của Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh;
b) Báo cáo đánh giá về việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong quá trình xây dựng dự thảo văn bản. Nội dung này được thể hiện trong Báo cáo đánh giá tác động hoặc Tờ trình của dự thảo văn bản đối với văn bản không phải thực hiện việc đánh giá tác động.
Trường hợp trong quá trình soạn thảo, cơ quan chủ trì soạn thảo không xác định được có nội dung bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử giới, nhưng trong quá trình thẩm định mới xác định có các nội dung liên quan đến vấn đề này, thì Sở Tư pháp đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo đánh giá việc lồng ghép bình đẳng giới trong văn bản theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư số 17/2014/TT-BTP, hoàn thiện dự thảo văn bản và chuyển Sở Tư pháp thẩm định.
4. Trường hợp hồ sơ gửi thẩm định chưa đầy đủ hoặc chưa đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này, thì Sở Tư pháp có quyền từ chối việc thẩm định và có công văn đề nghị cơ quan soạn thảo văn bản bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định. Cơ quan soạn thảo văn bản có trách nhiệm bổ sung hồ sơ thẩm định theo yêu cầu của Sở Tư pháp. Thời hạn thẩm định được tính từ ngày Sở Tư pháp nhận được hồ sơ bổ sung đầy đủ”.

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau
“Điều Yêu cầu thẩm định dự thảo văn bản của HĐND tỉnh
1. Dự thảo văn bản của HĐND tỉnh phải được Sở Tư pháp thẩm định trước khi trình UBND tỉnh xem xét, kể cả các dự thảo văn bản đã được Sở Tư pháp góp ý trực tiếp hoặc bằng văn bản.
2. Chậm nhất là mười lăm (15) ngày làm việc trước ngày UBND tỉnh họp, cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo văn bản đến Sở Tư pháp để thẩm định. Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:
a) Công văn yêu cầu thẩm định;
b) Dự thảo tờ trình của cơ quan soạn thảo văn bản trình UBND tỉnh, trong đó nêu rõ sự cần thiết, cơ sở pháp lý của việc ban hành, quá trình soạn thảo; những nội dung cơ bản của dự thảo, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau. Trường hợp trong Dự thảo có nội dung khác với quy định của pháp luật hiện hành thì phải giải trình rõ lý do, cơ sở xây dựng nội dung đó.
c) Dự thảo văn bản đã được chỉnh lý sau khi tổ chức lấy ý kiến;
d) Bản tổng hợp ý kiến, văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến.
e) Các văn bản pháp luật chuyên ngành và tài liệu có liên quan khác.
3. Đối với dự thảo văn bản được xác định có nội dung liên quan đến vấn đề bình đẳng giới hoặc bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới thì ngoài thành phần hồ sơ quy định tại Khoản 2 điều này, cơ quan đề nghị thẩm định còn phải bổ sung hồ sơ theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 17/2014/TT-BTP gồm:
a) Văn bản về ý kiến phản biện xã hội đối với chính sách, pháp luật về bình đẳng giới của Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh;
b) Báo cáo đánh giá về việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong quá trình xây dựng dự thảo văn bản. Nội dung này được thể hiện trong Báo cáo đánh giá tác động hoặc Tờ trình của dự thảo văn bản đối với văn bản không phải thực hiện việc đánh giá tác động.
Trường hợp trong quá trình soạn thảo, cơ quan chủ trì soạn thảo không xác định được có nội dung bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử giới, nhưng trong quá trình thẩm định mới xác định có các nội dung liên quan đến vấn đề này, thì Sở Tư pháp đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo đánh giá việc lồng ghép bình đẳng giới trong văn bản theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư số 17/2014/TT-BTP, hoàn thiện dự thảo văn bản và chuyển Sở Tư pháp thẩm định.
4. Trường hợp hồ sơ gửi thẩm định chưa đầy đủ hoặc chưa đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này, thì Sở Tư pháp có quyền từ chối việc thẩm định và có công văn đề nghị cơ quan soạn thảo văn bản bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định. Cơ quan soạn thảo văn bản có trách nhiệm bổ sung hồ sơ thẩm định theo yêu cầu của Sở Tư pháp. Thời hạn thẩm định được tính từ ngày Sở Tư pháp nhận được hồ sơ bổ sung đầy đủ”.