Document: Điều 2 Quyết định 480/QĐ-UBND 2021 sửa đổi Quyết định 868/QĐ-UBND tỉnh Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/02/2021", "sign_number": "480/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/02/2021", "sign_number": "480/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/02/2021", "sign_number": "480/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/02/2021", "sign_number": "480/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/02/2021", "sign_number": "480/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 480/QĐ-UBND 2021 sửa đổi Quyết định 868/QĐ-UBND tỉnh Hà Tĩnh có nội dung như sau:

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 868/QĐ-UBND ngày 26/3/2019 của UBND tỉnh, cụ thể:
1. Sửa đổi, bổ sung gạch thứ 3 mục 3.1 khoản 3 Điều 4, như sau:
“- Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng của Cục trồng trọt - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”.
2. Sửa đổi, bổ sung gạch thứ 3 khoản 3 Điều 5 như sau:
“- Đối với nội dung bình tuyển cây đầu dòng thực hiện theo Điều 9 Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20, như sau:
“2. Quy trình thực hiện: Các tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ về UBND cấp huyện để rà soát, tổng hợp gửi Sở Công thương, Sở Tài chính; sau khi nhận được văn bản đề xuất của UBND cấp huyện, doanh nghiệp, HTX (Thời gian tiếp nhận hồ sơ đợt 1 trước ngày 30/6, đợt 2 trước ngày 10/12 hàng năm), Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, xác định điều kiện, kinh phí hỗ trợ, gửi Sở Tài chính thẩm tra, soát xét, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Cấp phát kinh phí hỗ trợ, sau khi có quyết định cấp kinh phí hỗ trợ của UBND tỉnh: Đối với đơn vị được hỗ trợ là HTX, doanh nghiệp Sở Tài chính cấp kinh phí trực tiếp cho đơn vị; đối với đơn vị được hỗ trợ là hộ gia đình, cá nhân, Tổ hợp tác nguồn kinh phí hỗ trợ cấp qua UBND cấp huyện”.
4. Sửa đổi bổ sung điểm c khoản 3 Điều 20, như sau:
“c. Báo cáo tài chính 2 năm liền kề; bảng kê kèm theo hồ sơ chứng từ chứng minh giá trị hàng hóa chế biến, tiêu thụ đạt tối thiểu 01 tỷ đồng/năm và có hồ sơ chứng minh nguồn gốc nguyên liệu được sản xuất trong tỉnh; các hồ sơ, chứng từ thanh quyết toán các chi phí liên quan đến thiết kế, in ấn, sản xuất bao bì, nhãn mác, giấy hộp đóng gói”.

Content:
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 868/QĐ-UBND ngày 26/3/2019 của UBND tỉnh, cụ thể:
1. Sửa đổi, bổ sung gạch thứ 3 mục 3.1 khoản 3 Điều 4, như sau:
“- Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng của Cục trồng trọt - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”.
2. Sửa đổi, bổ sung gạch thứ 3 khoản 3 Điều 5 như sau:
“- Đối với nội dung bình tuyển cây đầu dòng thực hiện theo Điều 9 Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20, như sau:
“2. Quy trình thực hiện: Các tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ về UBND cấp huyện để rà soát, tổng hợp gửi Sở Công thương, Sở Tài chính; sau khi nhận được văn bản đề xuất của UBND cấp huyện, doanh nghiệp, HTX (Thời gian tiếp nhận hồ sơ đợt 1 trước ngày 30/6, đợt 2 trước ngày 10/12 hàng năm), Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, xác định điều kiện, kinh phí hỗ trợ, gửi Sở Tài chính thẩm tra, soát xét, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Cấp phát kinh phí hỗ trợ, sau khi có quyết định cấp kinh phí hỗ trợ của UBND tỉnh: Đối với đơn vị được hỗ trợ là HTX, doanh nghiệp Sở Tài chính cấp kinh phí trực tiếp cho đơn vị; đối với đơn vị được hỗ trợ là hộ gia đình, cá nhân, Tổ hợp tác nguồn kinh phí hỗ trợ cấp qua UBND cấp huyện”.
4. Sửa đổi bổ sung điểm c khoản 3 Điều 20, như sau:
“c. Báo cáo tài chính 2 năm liền kề; bảng kê kèm theo hồ sơ chứng từ chứng minh giá trị hàng hóa chế biến, tiêu thụ đạt tối thiểu 01 tỷ đồng/năm và có hồ sơ chứng minh nguồn gốc nguyên liệu được sản xuất trong tỉnh; các hồ sơ, chứng từ thanh quyết toán các chi phí liên quan đến thiết kế, in ấn, sản xuất bao bì, nhãn mác, giấy hộp đóng gói”.