Document: Điều 1 Quyết định 241/QĐ-UBND 2015 Chiến lược quản lý sinh khối cây lúa sản xuất năng lượng An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "241/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "241/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "241/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "241/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/02/2015", "sign_number": "241/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 241/QĐ-UBND 2015 Chiến lược quản lý sinh khối cây lúa sản xuất năng lượng An Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược Quản lý và sử dụng hiệu quả sinh khối cây lúa trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh An Giang đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên và cơ quan quản lý
a) Tên Chiến lược: Chiến lược Quản lý và sử dụng hiệu quả sinh khối cây lúa sản xuất năng lượng trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh An Giang đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chiến lược).
b) Cơ quan quản lý Chiến lược: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang.
2. Mục tiêu của Chiến lược
a) Mục tiêu chung: Xây dựng hệ thống quản lý và sử dụng sinh khối cây lúa nhằm phát triển năng lượng bền vững, hiệu quả, an toàn và ít tác động đến sức khỏe, môi trường và biến đổi khí hậu.
b) Mục tiêu cụ thể là tìm ra các giải pháp để:
- Gia tăng sản xuất năng lượng tái tạo từ phụ phẩm cây lúa,
- Gia tăng sự tham gia và quan tâm của các thành phần xã hội,
- Giảm phát thải khí nhà kính đến năm 2030 thông qua các biện pháp như: Canh tác lúa phù hợp với xu hướng ứng dụng công nghệ cao, thu gom và sử dụng hiệu quả rơm rạ và trấu, sử dụng trấu để phát điện, tăng cường diện tích áp dụng chương trình “1 Phải 5 Giảm”, “1 Phải 6 Giảm” …
- Đóng góp sự phát triển kinh tế của tỉnh theo hướng bền vững về sinh thái và phát triển cộng đồng bền vững về sản xuất và chế biến lúa gạo tại huyện Châu Thành và tỉnh An Giang.
c) Mục tiêu tăng trưởng xanh thích ứng với biến đổi khí hậu với trồng và sản xuất lúa cho tỉnh An Giang:
(1) Mục tiêu chung của tỉnh An Giang và huyện Châu Thành là tăng trưởng xanh, giảm phát thải khí nhà kính, gia tăng sản xuất năng lượng tái tạo, tiết kiệm năng lượng trong tất cả các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và giao thông, đưa cộng đồng đến nền kinh tế ít carbon và phát triển bền vững.
- Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 là cắt giảm phát thải nhà kính từ hoạt động sản xuất lúa, gạo là 4% so với năm 2013, định hướng sau năm 2020, mỗi năm giảm phát thải thêm 1% so với năm 2020.
(2) Mục tiêu phát triển kinh tế:
- Phát triển kinh tế địa phương và khu vực thông qua việc tăng thu nhập nông dân và doanh nghiệp từ việc tăng chuỗi giá trị lúa gạo;
- Giảm áp lực và chi phí cho các nhà quản lý môi trường trong việc xử lý chất thải từ cây lúa trong thời gian tới;
- Đưa nền nông nghiệp trồng lúa ở tỉnh An Giang tiếp cận và áp dụng công nghệ cao và sản xuất lúa gạo sinh thái;
(3) Mục tiêu cụ thể đối với nông dân
- Cải thiện đời sống nông dân từ việc tận dụng các chất thải của cây lúa;
- Nâng cao chất lượng cuộc sống người dân trong khu vực canh tác lúa do việc thực hiện các các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong canh tác lúa và sử dụng chất thải cây lúa sản xuất năng lượng;
- Nâng cao nhận thức về sử dụng hiệu quả chất thải từ cây lúa, biến chất thải cây lúa thành năng lượng;
- Giảm bệnh tật và bảo vệ sức khỏe người dân từ việc giảm ô nhiễm vùng trồng lúa;
- Tham gia chương trình bảo vệ môi trường, giảm phát thải nhà kính từ hoạt động canh tác lúa; thu gom xử lý rơm rạ;
- Đóng góp vào sự phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững của tỉnh;
(4) Mục tiêu cụ thể đối với Doanh nghiệp chế biến lúa gạo
- Gia tăng lợi nhuận trong trồng, sản xuất và chế biến lúa gạo;
- Tiếp cận công nghệ mới về tái chuyển tiếp chất thải nông nghiệp thành năng lượng và các sản phẩm khác;
- Đóng góp, bổ sung nguồn năng lượng sinh khối 70 MW cho tỉnh An Giang và quốc gia đến năm 2030;
- Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong nông nghiệp từ hoạt động cắt giảm phát thải khí nhà kính và tiết kiệm năng lượng từ hoạt động trồng sản xuất và chế biến lúa gạo;
- Tham gia giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong sản xuất nông nghiệp;
3. Đối tượng, phạm vi thực hiện
Chiến lược này được thực hiện trong khuôn khổ Dự án “An Giang và Pitea – Cộng đồng bền vững” và huyện Châu Thành (tỉnh An Giang) được chọn để tiến hành nghiên cứu điển hình. Trong đó, các hộ nông dân canh tác lúa, cơ sở xay xát lúa, cơ sở sấy lúa và cán bộ quản lý địa phương là những đối tượng chính của Chiến lược này.
4. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2015 – 2020 tầm nhìn đến 2030.
5. Kịch bản về giảm phát thải khí nhà kính khi áp dụng Chiến lược
a) Châu Thành: Ước tính lượng CO2 giảm thải từ các kịch bản canh tác lúa, thu hoạch rơm, giảm sử dụng phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật, sử dụng điện trấu/rơm và giảm phát thải trong vận chuyển lúa gạo đến năm 2020 là 7% và năm 2030 là 11% so với lượng phát thải năm 2013.
b) An Giang: Ước tính lượng CO2 giảm thải từ các kịch bản canh tác lúa, thu hoạch rơm, giảm sử dụng phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật, sử dụng điện trấu/rơm và giảm phát thải trong vận chuyển lúa gạo đến năm 2020 là 4,5% và năm 2030 là 12% so với lượng phát thải năm 2013.
6. Đề xuất các Chương trình của Chiến lược Quản lý và sử dụng hiệu quả sinh khối cây lúa sản xuất năng lượng trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh An Giang
a) Các Chương trình:
(1) Chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng nông dân, doanh nghiệp, cán bộ về lợi ích của phụ phẩm từ cây lúa và vai trò của điện trấu và bồi dưỡng kiến thức, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về phát triển điện sinh khối;
(2) Chương trình phát triển cụm công nghiệp sinh thái lúa gạo và khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất xanh, phát triển các sản phẩm xanh từ chất thải cây lúa;
(3) Chương trình, tư vấn kết nối các nhà đầu tư tài chính, ngân hàng với doanh nghiệp, nông dân trong việc hỗ trợ vốn vay, vốn hỗ trợ xây dựng các dự án biến chất thải thành năng lượng và các sản phẩm xanh; Chương trình hỗ trợ vốn trong và ngoài nước cho phát triển điện sinh khối;
(4) Nghiên cứu khoa học về các chính sách hỗ trợ phát triển nguồn năng lượng sinh khối và các sản phẩm xanh từ phụ phẩm cây lúa; nghiên cứu kỹ thuật sản xuất điện, nhiên liệu sinh học, silica, vật liệu lọc, vật liệu cách nhiệt, phân bón, thức ăn chăn nuôi…;
(5) Chương trình hợp tác quốc tế nâng cao năng lượng quản lý chất thải nông nghiệp, áp dụng tiến bộ công nghệ thế giới vào công nghệ biến chất thải thành năng lượng tỉnh An Giang, Việt Nam,
b) Lộ trình thực hiện
Lộ trình thực hiện kế hoạch gồm 2 giai đoạn như sau:
(1) Giai đoạn 1: Từ năm 2015 – năm 2020
- Diện tích có thu gom rơm rạ xử lý và không đốt tại đồng ruộng là 20% cho toàn tỉnh An Giang và 40% cho huyện Châu Thành;
- Diện tích trồng lúa giảm phân bón và thuốc BVTV theo chương trình “1 Phải 5 Giảm” ở tỉnh An Giang là 80.257 ha (33,7%) và 5.090 ha ở huyện Châu Thành.
- Tỉ lệ trấu thu gom để sản xuất điện trấu, nhiên liệu (trấu viên hoặc củi trấu) là 30% cho toàn tỉnh An Giang và 50% cho huyện Châu Thành;
(2) Giai đoạn 2: Từ năm 2021 đến năm 2030:
- Diện tích có thu gom rơm rạ xử lý và không đốt tại đồng ruộng là 40% cho toàn tỉnh An Giang và 60% cho huyện Châu Thành;
- Diện tích trồng lúa giảm phân bón và thuốc BVTV theo chương trình “1 Phải 5 Giảm” ở tỉnh An Giang là 101.440 ha (42,6%) và ở huyện Châu Thành diện tích này không tăng.
- Tỉ lệ trấu thu gom sản xuất điện trấu và nhiên liệu (trấu viên hoặc củi trấu) là 50% cho toàn tỉnh An Giang và 75% cho huyện Châu Thành;
- Tỉ lệ rơm rạ được thu gom để sản xuất năng lượng hoặc nhiên liệu là 15% cho toàn tỉnh An Giang và 30% cho huyện Châu Thành; Rơm rạ thu gom có thể được tận dụng để sản xuất nhiên liệu, trồng nấm hoặc xử lý với Trichoderma tại đồng ruộng để sản xuất phân bón thay vì đốt bỏ tại đồng ruộng.
Ở từng giai đoạn sẽ có chương trình đánh giá hiệu quả thực hiện 2 năm/lần. Trong đó, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các Sở, ban ngành chuyên môn để đánh giá tính hiệu quả của các lĩnh vực chuyên môn trong Chiến lược, cụ thể: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá hiệu quả giảm phân thuốc, thu gom rơm rạ trên đồng, Sở Tài nguyên và Môi trường đánh giá về lượng CO2 cắt giảm, Sở Công Thương đánh giá quy hoạch, khả năng xây dựng và sử dụng điện sinh khối,….
c) Nội dung thực hiện của Chiến lược:
Tổng kinh phí cho 05 Chương trình nêu trên là 4.310 tỷ đồng. Kinh phí cho công tác lập và xây dựng kế hoạch được huy động từ nhiều nguồn khác nhau: Ngân sách Nhà nước, vốn vay, tài trợ của các tổ chức trong ngoài nước, vốn tự có doanh nghiệp…theo quy định pháp luật Việt Nam. Nếu sử dụng nguồn ngân sách tỉnh thì sẽ có xem xét, cân đối và có quyết định cụ thể của UBND tỉnh.
(Đính kèm Phụ lục chi tiết)
d) Các giải pháp thực hiện Chiến lược
(1) Giải pháp chính sách
- Về phía cấp Bộ, Bộ Công Thương cần xây dựng và hỗ trợ phát triển điện sinh khối theo Quyết định số 24/2014/QĐ-TTg ban hành ngày 24/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện sinh khối Việt Nam.
- Về phía tỉnh, An Giang cần nhanh chóng hoàn thiện nội dung của bản quy hoạch năng lượng sinh học đến năm 2020, lập hồ sơ trình Bộ Công Thương xem xét và phê chuẩn để quy hoạch này trở thành văn bản có tính pháp lý định hướng cho sự phát triển năng lượng sinh học cũng như năng lượng tái tạo ở tỉnh An Giang.
- Tiếp tục đề xuất các cơ chế chính sách phù hợp hơn để nhanh chóng thực hiện các dự án về điện sinh khối cũng như các sản phẩm xanh tại tỉnh An Giang (cơ chế vốn tín dụng, thuế, đất, bán điện hoặc các sản phẩm xanh từ phụ phẩm nông nghiệp, trợ giá điện nối lưới).
(2) Giải pháp quy hoạch
- Xây dựng quy hoạch năng lượng sinh khối chung của tỉnh An Giang từ các phụ phẩm nông nghiệp (các cây trồng khác, chất thải chăn nuôi).
- Xây dựng quy hoạch chi tiết về phát triển điện sinh khối quy mô dưới 10MW, tự sử dụng và bán điện một phần cho các nhà máy chế biến nông sản, cụm công nghiệp sinh thái lúa gạo.
Quy hoạch cánh đồng lớn áp dụng các chương trình giảm phát thải nhà kính.
(3) Giải pháp giáo dục, tuyên truyền
Nhân lực chính là yếu tố then chốt để đưa quy hoạch thực hiện một cách hiệu quả nhất. Chính vì vậy, cần liên kết với các tổ chức đào tạo trong và ngoài nước huấn luyện, đào tạo nâng cao về: Quản lý dự án, chuyển giao công nghệ, phát triển năng lượng sinh khối bền vững,…cho các cán bộ chủ chốt các cấp. Các đơn vị đào tạo như: Đại học An Giang, Đại học Cần Thơ, Đại học Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh… Ngoài ra, cần tổ chức các buổi hội thảo lấy ý kiến góp ý, điều chỉnh quy hoạch khi cần thiết.
Đối với nông dân, nên kết hợp với Trung tâm Khuyến nông, Hội Nông dân để tổ chức các khóa huấn luyện ngắn hạn, giới thiệu mô hình kết hợp sản xuất nông nghiệp với sản xuất năng lượng sinh khối.
(4) Giải pháp công nghệ, kỹ thuật
Với trình độ khoa học phát triển như hiện nay, sẽ có nhiều sự lựa chọn hơn cho các nhà quản lý và nhà đầu tư. Tiêu chí để lựa chọn công nghệ bao gồm:
- Hiệu quả sản xuất cao.
- Chi phí đầu tư, chi phí vận hành hợp lý.
- Công nghệ hiện đại, đón đầu xu hướng.
- Phù hợp với điều kiện, đặc điểm của địa phương.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chiến lược Quản lý và sử dụng hiệu quả sinh khối cây lúa trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh An Giang đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên và cơ quan quản lý
a) Tên Chiến lược: Chiến lược Quản lý và sử dụng hiệu quả sinh khối cây lúa sản xuất năng lượng trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh An Giang đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chiến lược).
b) Cơ quan quản lý Chiến lược: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang.
2. Mục tiêu của Chiến lược
a) Mục tiêu chung: Xây dựng hệ thống quản lý và sử dụng sinh khối cây lúa nhằm phát triển năng lượng bền vững, hiệu quả, an toàn và ít tác động đến sức khỏe, môi trường và biến đổi khí hậu.
b) Mục tiêu cụ thể là tìm ra các giải pháp để:
- Gia tăng sản xuất năng lượng tái tạo từ phụ phẩm cây lúa,
- Gia tăng sự tham gia và quan tâm của các thành phần xã hội,
- Giảm phát thải khí nhà kính đến năm 2030 thông qua các biện pháp như: Canh tác lúa phù hợp với xu hướng ứng dụng công nghệ cao, thu gom và sử dụng hiệu quả rơm rạ và trấu, sử dụng trấu để phát điện, tăng cường diện tích áp dụng chương trình “1 Phải 5 Giảm”, “1 Phải 6 Giảm” …
- Đóng góp sự phát triển kinh tế của tỉnh theo hướng bền vững về sinh thái và phát triển cộng đồng bền vững về sản xuất và chế biến lúa gạo tại huyện Châu Thành và tỉnh An Giang.
c) Mục tiêu tăng trưởng xanh thích ứng với biến đổi khí hậu với trồng và sản xuất lúa cho tỉnh An Giang:
(1) Mục tiêu chung của tỉnh An Giang và huyện Châu Thành là tăng trưởng xanh, giảm phát thải khí nhà kính, gia tăng sản xuất năng lượng tái tạo, tiết kiệm năng lượng trong tất cả các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và giao thông, đưa cộng đồng đến nền kinh tế ít carbon và phát triển bền vững.
- Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 là cắt giảm phát thải nhà kính từ hoạt động sản xuất lúa, gạo là 4% so với năm 2013, định hướng sau năm 2020, mỗi năm giảm phát thải thêm 1% so với năm 2020.
(2) Mục tiêu phát triển kinh tế:
- Phát triển kinh tế địa phương và khu vực thông qua việc tăng thu nhập nông dân và doanh nghiệp từ việc tăng chuỗi giá trị lúa gạo;
- Giảm áp lực và chi phí cho các nhà quản lý môi trường trong việc xử lý chất thải từ cây lúa trong thời gian tới;
- Đưa nền nông nghiệp trồng lúa ở tỉnh An Giang tiếp cận và áp dụng công nghệ cao và sản xuất lúa gạo sinh thái;
(3) Mục tiêu cụ thể đối với nông dân
- Cải thiện đời sống nông dân từ việc tận dụng các chất thải của cây lúa;
- Nâng cao chất lượng cuộc sống người dân trong khu vực canh tác lúa do việc thực hiện các các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong canh tác lúa và sử dụng chất thải cây lúa sản xuất năng lượng;
- Nâng cao nhận thức về sử dụng hiệu quả chất thải từ cây lúa, biến chất thải cây lúa thành năng lượng;
- Giảm bệnh tật và bảo vệ sức khỏe người dân từ việc giảm ô nhiễm vùng trồng lúa;
- Tham gia chương trình bảo vệ môi trường, giảm phát thải nhà kính từ hoạt động canh tác lúa; thu gom xử lý rơm rạ;
- Đóng góp vào sự phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững của tỉnh;
(4) Mục tiêu cụ thể đối với Doanh nghiệp chế biến lúa gạo
- Gia tăng lợi nhuận trong trồng, sản xuất và chế biến lúa gạo;
- Tiếp cận công nghệ mới về tái chuyển tiếp chất thải nông nghiệp thành năng lượng và các sản phẩm khác;
- Đóng góp, bổ sung nguồn năng lượng sinh khối 70 MW cho tỉnh An Giang và quốc gia đến năm 2030;
- Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trong nông nghiệp từ hoạt động cắt giảm phát thải khí nhà kính và tiết kiệm năng lượng từ hoạt động trồng sản xuất và chế biến lúa gạo;
- Tham gia giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong sản xuất nông nghiệp;
3. Đối tượng, phạm vi thực hiện
Chiến lược này được thực hiện trong khuôn khổ Dự án “An Giang và Pitea – Cộng đồng bền vững” và huyện Châu Thành (tỉnh An Giang) được chọn để tiến hành nghiên cứu điển hình. Trong đó, các hộ nông dân canh tác lúa, cơ sở xay xát lúa, cơ sở sấy lúa và cán bộ quản lý địa phương là những đối tượng chính của Chiến lược này.
4. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2015 – 2020 tầm nhìn đến 2030.
5. Kịch bản về giảm phát thải khí nhà kính khi áp dụng Chiến lược
a) Châu Thành: Ước tính lượng CO2 giảm thải từ các kịch bản canh tác lúa, thu hoạch rơm, giảm sử dụng phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật, sử dụng điện trấu/rơm và giảm phát thải trong vận chuyển lúa gạo đến năm 2020 là 7% và năm 2030 là 11% so với lượng phát thải năm 2013.
b) An Giang: Ước tính lượng CO2 giảm thải từ các kịch bản canh tác lúa, thu hoạch rơm, giảm sử dụng phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật, sử dụng điện trấu/rơm và giảm phát thải trong vận chuyển lúa gạo đến năm 2020 là 4,5% và năm 2030 là 12% so với lượng phát thải năm 2013.
6. Đề xuất các Chương trình của Chiến lược Quản lý và sử dụng hiệu quả sinh khối cây lúa sản xuất năng lượng trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh An Giang
a) Các Chương trình:
(1) Chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng nông dân, doanh nghiệp, cán bộ về lợi ích của phụ phẩm từ cây lúa và vai trò của điện trấu và bồi dưỡng kiến thức, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về phát triển điện sinh khối;
(2) Chương trình phát triển cụm công nghiệp sinh thái lúa gạo và khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất xanh, phát triển các sản phẩm xanh từ chất thải cây lúa;
(3) Chương trình, tư vấn kết nối các nhà đầu tư tài chính, ngân hàng với doanh nghiệp, nông dân trong việc hỗ trợ vốn vay, vốn hỗ trợ xây dựng các dự án biến chất thải thành năng lượng và các sản phẩm xanh; Chương trình hỗ trợ vốn trong và ngoài nước cho phát triển điện sinh khối;
(4) Nghiên cứu khoa học về các chính sách hỗ trợ phát triển nguồn năng lượng sinh khối và các sản phẩm xanh từ phụ phẩm cây lúa; nghiên cứu kỹ thuật sản xuất điện, nhiên liệu sinh học, silica, vật liệu lọc, vật liệu cách nhiệt, phân bón, thức ăn chăn nuôi…;
(5) Chương trình hợp tác quốc tế nâng cao năng lượng quản lý chất thải nông nghiệp, áp dụng tiến bộ công nghệ thế giới vào công nghệ biến chất thải thành năng lượng tỉnh An Giang, Việt Nam,
b) Lộ trình thực hiện
Lộ trình thực hiện kế hoạch gồm 2 giai đoạn như sau:
(1) Giai đoạn 1: Từ năm 2015 – năm 2020
- Diện tích có thu gom rơm rạ xử lý và không đốt tại đồng ruộng là 20% cho toàn tỉnh An Giang và 40% cho huyện Châu Thành;
- Diện tích trồng lúa giảm phân bón và thuốc BVTV theo chương trình “1 Phải 5 Giảm” ở tỉnh An Giang là 80.257 ha (33,7%) và 5.090 ha ở huyện Châu Thành.
- Tỉ lệ trấu thu gom để sản xuất điện trấu, nhiên liệu (trấu viên hoặc củi trấu) là 30% cho toàn tỉnh An Giang và 50% cho huyện Châu Thành;
(2) Giai đoạn 2: Từ năm 2021 đến năm 2030:
- Diện tích có thu gom rơm rạ xử lý và không đốt tại đồng ruộng là 40% cho toàn tỉnh An Giang và 60% cho huyện Châu Thành;
- Diện tích trồng lúa giảm phân bón và thuốc BVTV theo chương trình “1 Phải 5 Giảm” ở tỉnh An Giang là 101.440 ha (42,6%) và ở huyện Châu Thành diện tích này không tăng.
- Tỉ lệ trấu thu gom sản xuất điện trấu và nhiên liệu (trấu viên hoặc củi trấu) là 50% cho toàn tỉnh An Giang và 75% cho huyện Châu Thành;
- Tỉ lệ rơm rạ được thu gom để sản xuất năng lượng hoặc nhiên liệu là 15% cho toàn tỉnh An Giang và 30% cho huyện Châu Thành; Rơm rạ thu gom có thể được tận dụng để sản xuất nhiên liệu, trồng nấm hoặc xử lý với Trichoderma tại đồng ruộng để sản xuất phân bón thay vì đốt bỏ tại đồng ruộng.
Ở từng giai đoạn sẽ có chương trình đánh giá hiệu quả thực hiện 2 năm/lần. Trong đó, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các Sở, ban ngành chuyên môn để đánh giá tính hiệu quả của các lĩnh vực chuyên môn trong Chiến lược, cụ thể: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá hiệu quả giảm phân thuốc, thu gom rơm rạ trên đồng, Sở Tài nguyên và Môi trường đánh giá về lượng CO2 cắt giảm, Sở Công Thương đánh giá quy hoạch, khả năng xây dựng và sử dụng điện sinh khối,….
c) Nội dung thực hiện của Chiến lược:
Tổng kinh phí cho 05 Chương trình nêu trên là 4.310 tỷ đồng. Kinh phí cho công tác lập và xây dựng kế hoạch được huy động từ nhiều nguồn khác nhau: Ngân sách Nhà nước, vốn vay, tài trợ của các tổ chức trong ngoài nước, vốn tự có doanh nghiệp…theo quy định pháp luật Việt Nam. Nếu sử dụng nguồn ngân sách tỉnh thì sẽ có xem xét, cân đối và có quyết định cụ thể của UBND tỉnh.
(Đính kèm Phụ lục chi tiết)
d) Các giải pháp thực hiện Chiến lược
(1) Giải pháp chính sách
- Về phía cấp Bộ, Bộ Công Thương cần xây dựng và hỗ trợ phát triển điện sinh khối theo Quyết định số 24/2014/QĐ-TTg ban hành ngày 24/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện sinh khối Việt Nam.
- Về phía tỉnh, An Giang cần nhanh chóng hoàn thiện nội dung của bản quy hoạch năng lượng sinh học đến năm 2020, lập hồ sơ trình Bộ Công Thương xem xét và phê chuẩn để quy hoạch này trở thành văn bản có tính pháp lý định hướng cho sự phát triển năng lượng sinh học cũng như năng lượng tái tạo ở tỉnh An Giang.
- Tiếp tục đề xuất các cơ chế chính sách phù hợp hơn để nhanh chóng thực hiện các dự án về điện sinh khối cũng như các sản phẩm xanh tại tỉnh An Giang (cơ chế vốn tín dụng, thuế, đất, bán điện hoặc các sản phẩm xanh từ phụ phẩm nông nghiệp, trợ giá điện nối lưới).
(2) Giải pháp quy hoạch
- Xây dựng quy hoạch năng lượng sinh khối chung của tỉnh An Giang từ các phụ phẩm nông nghiệp (các cây trồng khác, chất thải chăn nuôi).
- Xây dựng quy hoạch chi tiết về phát triển điện sinh khối quy mô dưới 10MW, tự sử dụng và bán điện một phần cho các nhà máy chế biến nông sản, cụm công nghiệp sinh thái lúa gạo.
Quy hoạch cánh đồng lớn áp dụng các chương trình giảm phát thải nhà kính.
(3) Giải pháp giáo dục, tuyên truyền
Nhân lực chính là yếu tố then chốt để đưa quy hoạch thực hiện một cách hiệu quả nhất. Chính vì vậy, cần liên kết với các tổ chức đào tạo trong và ngoài nước huấn luyện, đào tạo nâng cao về: Quản lý dự án, chuyển giao công nghệ, phát triển năng lượng sinh khối bền vững,…cho các cán bộ chủ chốt các cấp. Các đơn vị đào tạo như: Đại học An Giang, Đại học Cần Thơ, Đại học Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh… Ngoài ra, cần tổ chức các buổi hội thảo lấy ý kiến góp ý, điều chỉnh quy hoạch khi cần thiết.
Đối với nông dân, nên kết hợp với Trung tâm Khuyến nông, Hội Nông dân để tổ chức các khóa huấn luyện ngắn hạn, giới thiệu mô hình kết hợp sản xuất nông nghiệp với sản xuất năng lượng sinh khối.
(4) Giải pháp công nghệ, kỹ thuật
Với trình độ khoa học phát triển như hiện nay, sẽ có nhiều sự lựa chọn hơn cho các nhà quản lý và nhà đầu tư. Tiêu chí để lựa chọn công nghệ bao gồm:
- Hiệu quả sản xuất cao.
- Chi phí đầu tư, chi phí vận hành hợp lý.
- Công nghệ hiện đại, đón đầu xu hướng.
- Phù hợp với điều kiện, đặc điểm của địa phương.