Document: Điều 12 Nghị định 110-HĐBT hướng dẫn thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "31/03/1992", "sign_number": "110-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "31/03/1992", "sign_number": "110-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "31/03/1992", "sign_number": "110-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "31/03/1992", "sign_number": "110-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "31/03/1992", "sign_number": "110-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 12 Nghị định 110-HĐBT hướng dẫn thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có nội dung như sau:

Điều 12. - Các trường hợp được miễn thuế quy định tại Điều 10 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định chi tiết như sau:
1. Hàng viện trợ không hoàn lại bao gồm:
- Hàng viện trợ không hoàn lại song phương hoặc đa phương của các tổ chức Chính phủ, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ.
- Hàng viện trợ không hoàn lại do các tổ chức nhân đạo, giáo dục, ý tế, văn hoá nước ngoài hoặc của các tổ chức tôn giáo quốc tế viện trợ cho các cơ quan khoa học, giáo dục, y tế, văn hoá và các tổ chức tôn giáo của Việt Nam để dùng trực tiếp cho khoa học, giáo dục, y tế, văn hoá và tôn giáo.
2. Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để dự Hội chợ triển lãm, bao gồm những hàng hoá được phép tạm xuất khẩu hoặc tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, hết thời hạn hội chợ, triển lãm phải nhập về Việt Nam đối với hàng tạm xuất và xuất khẩu ra nước ngoài đối với hàng tạm nhập.
3. Hàng là tài sản di chuyển, hàng của công dân Việt Nam đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác và học tập ở nước ngoài mang theo hoặc gửi về nước trong mức quy định, bao gồm:
a) Hàng là tài sản di chuyển của các tổ chức, cá nhân người nước ngoài xuất khẩu qua biên giới Việt Nam do hết thời hạn cư trú và làm việc tại Việt Nam và của cá nhân người Việt Nam được Chính phủ Việt Nam cho phép định cư ở nước ngoài hoặc hàng là tài sản di chuyển của người Việt Nam định cư ở nước ngoài nay được Chính phủ Việt Nam cho phép định cư ở Việt Nam.
Bộ Tài chính cùng với Bộ Ngoại giao, Tổng cục Hải quan quy định cụ thể định mức được miễn thuế đối với hàng là tài sản di chuyển của từng đối tượng phù hợp với luật pháp của từng nước và quốc tế.
b. Hàng hoá mang theo hoặc gửi về nước của công dân Việt Nam đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác và học tập ở nước ngoài trong tiêu chuẩn quy định của Hội đồng Bộ trưởng.
Bộ Tài chính chủ trì cùng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ Thương mại và Du lịch và Tổng cục hải quan trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành mức được miễn thuế quy định tại điểm b khoản này.
4. Hàng xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân người nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao do Hội đồng Bộ trưởng quy định phù hợp với các đều khoản quốc tế mà Việt Nam ký kết.
Bộ tài chính chủ trì cùng với Bộ Ngoại giao, Tổng cục Hải quan trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành mức được miễn thuế qui định tại khoản này.
5. Hàng xuất khẩu để trả nợ nước ngoài của Chính phủ.
Bộ Tài chính hướng dẫn đối với từng trường hợp được miễn thuế quy định tại Điều này.

Content:
Điều 12. - Các trường hợp được miễn thuế quy định tại Điều 10 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được quy định chi tiết như sau:
1. Hàng viện trợ không hoàn lại bao gồm:
- Hàng viện trợ không hoàn lại song phương hoặc đa phương của các tổ chức Chính phủ, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ.
- Hàng viện trợ không hoàn lại do các tổ chức nhân đạo, giáo dục, ý tế, văn hoá nước ngoài hoặc của các tổ chức tôn giáo quốc tế viện trợ cho các cơ quan khoa học, giáo dục, y tế, văn hoá và các tổ chức tôn giáo của Việt Nam để dùng trực tiếp cho khoa học, giáo dục, y tế, văn hoá và tôn giáo.
2. Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để dự Hội chợ triển lãm, bao gồm những hàng hoá được phép tạm xuất khẩu hoặc tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, hết thời hạn hội chợ, triển lãm phải nhập về Việt Nam đối với hàng tạm xuất và xuất khẩu ra nước ngoài đối với hàng tạm nhập.
3. Hàng là tài sản di chuyển, hàng của công dân Việt Nam đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác và học tập ở nước ngoài mang theo hoặc gửi về nước trong mức quy định, bao gồm:
a) Hàng là tài sản di chuyển của các tổ chức, cá nhân người nước ngoài xuất khẩu qua biên giới Việt Nam do hết thời hạn cư trú và làm việc tại Việt Nam và của cá nhân người Việt Nam được Chính phủ Việt Nam cho phép định cư ở nước ngoài hoặc hàng là tài sản di chuyển của người Việt Nam định cư ở nước ngoài nay được Chính phủ Việt Nam cho phép định cư ở Việt Nam.
Bộ Tài chính cùng với Bộ Ngoại giao, Tổng cục Hải quan quy định cụ thể định mức được miễn thuế đối với hàng là tài sản di chuyển của từng đối tượng phù hợp với luật pháp của từng nước và quốc tế.
b. Hàng hoá mang theo hoặc gửi về nước của công dân Việt Nam đi hợp tác lao động, hợp tác chuyên gia, công tác và học tập ở nước ngoài trong tiêu chuẩn quy định của Hội đồng Bộ trưởng.
Bộ Tài chính chủ trì cùng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội, Bộ Thương mại và Du lịch và Tổng cục hải quan trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành mức được miễn thuế quy định tại điểm b khoản này.
4. Hàng xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân người nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao do Hội đồng Bộ trưởng quy định phù hợp với các đều khoản quốc tế mà Việt Nam ký kết.
Bộ tài chính chủ trì cùng với Bộ Ngoại giao, Tổng cục Hải quan trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành mức được miễn thuế qui định tại khoản này.
5. Hàng xuất khẩu để trả nợ nước ngoài của Chính phủ.
Bộ Tài chính hướng dẫn đối với từng trường hợp được miễn thuế quy định tại Điều này.