Document: Điều 3 Nghị định 24-CP thủ tục xuất, nhập cảnh

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/1995", "sign_number": "24-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/1995", "sign_number": "24-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/1995", "sign_number": "24-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/1995", "sign_number": "24-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/1995", "sign_number": "24-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 3 Nghị định 24-CP thủ tục xuất, nhập cảnh có nội dung như sau:

Điều 3. - Đối với công dân Việt Nam thuộc diện quy định tại khoản 4 Điều 1, thủ tục giải quyết xuất cảnh như sau:
1/ Hồ sơ xin cấp hộ chiếu và thị thực:
a) 01 đơn khai (theo mẫu do Bộ Nội vụ quy định) có ảnh và xác nhận đồng ý của:
Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp Nhà nước đối với nhân sự thuộc biên chế Nhà nước (kể cả những người thuộc diện biên chế Nhà nước được cử sang làm việc trong các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam);
Công an phường, xã (nơi cư trú) đối với nhân sự ngoài biên chế Nhà nước xin xuất cảnh vì mục đích của các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế quốc doanh, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam và vì mục đích cá nhân khác.
Người ký xác nhận vào đơn của đương sự phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nhân sự do mình chứng thực (hiện tại không có vướng mắc về an ninh, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự);
b) Giấy mời hoặc giấy bảo lãnh của tổ chức hoặc thân nhân ở nước ngoài (không bắt buộc nộp bản chính và không cần xác nhận của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài vào giấy mời).
2/ Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm:
a) Xem xét, không cho phép xuất cảnh những trường hợp thuộc diện không được xuất cảnh hoặc chưa được xuất cảnh vì lý do an ninh quốc gia hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự (đang bị khởi tố, hoặc đang thi hành án...) theo quy định của pháp luật;
b) Cấp hộ chiếu và thị thực cho các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định số 48/CP ngày 8 tháng 7 năm 1993 của Chính phủ;
c) Thời hạn hoàn thành việc cấp hộ chiếu và thị thực:
07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các trường hợp xuất cảnh để thăm dò, khảo sát thị trường và thực hiện các hợp đồng kinh tế, thương mại, dịch vụ, đào tạo, lao động, chuyên gia...;
10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các trường hợp xuất cảnh vì mục đích cá nhân khác.

Content:
Điều 3. - Đối với công dân Việt Nam thuộc diện quy định tại khoản 4 Điều 1, thủ tục giải quyết xuất cảnh như sau:
1/ Hồ sơ xin cấp hộ chiếu và thị thực:
a) 01 đơn khai (theo mẫu do Bộ Nội vụ quy định) có ảnh và xác nhận đồng ý của:
Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp Nhà nước đối với nhân sự thuộc biên chế Nhà nước (kể cả những người thuộc diện biên chế Nhà nước được cử sang làm việc trong các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam);
Công an phường, xã (nơi cư trú) đối với nhân sự ngoài biên chế Nhà nước xin xuất cảnh vì mục đích của các tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế quốc doanh, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam và vì mục đích cá nhân khác.
Người ký xác nhận vào đơn của đương sự phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nhân sự do mình chứng thực (hiện tại không có vướng mắc về an ninh, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự);
b) Giấy mời hoặc giấy bảo lãnh của tổ chức hoặc thân nhân ở nước ngoài (không bắt buộc nộp bản chính và không cần xác nhận của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài vào giấy mời).
2/ Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm:
a) Xem xét, không cho phép xuất cảnh những trường hợp thuộc diện không được xuất cảnh hoặc chưa được xuất cảnh vì lý do an ninh quốc gia hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự (đang bị khởi tố, hoặc đang thi hành án...) theo quy định của pháp luật;
b) Cấp hộ chiếu và thị thực cho các đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định số 48/CP ngày 8 tháng 7 năm 1993 của Chính phủ;
c) Thời hạn hoàn thành việc cấp hộ chiếu và thị thực:
07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các trường hợp xuất cảnh để thăm dò, khảo sát thị trường và thực hiện các hợp đồng kinh tế, thương mại, dịch vụ, đào tạo, lao động, chuyên gia...;
10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các trường hợp xuất cảnh vì mục đích cá nhân khác.