Document: Điều 2 Nghị định 50-HĐBT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thông tin

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "10/03/1987", "sign_number": "50-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "10/03/1987", "sign_number": "50-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "10/03/1987", "sign_number": "50-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "10/03/1987", "sign_number": "50-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "10/03/1987", "sign_number": "50-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 50-HĐBT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Thông tin có nội dung như sau:

Điều 2. Bộ Thông tin có nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu sau:
1. Lập quy hoạch và kế hoạch dài hạn về xây dựng và phát triển ngành; kế hoạch ngắn hạn và hàng năm đối với các đơn vị sự nghiệp, sản xuất kinh doanh trực thuộc Bộ.
2. Xây dựng các pháp luật của Nhà nước về mọi hoạt động báo chí, phát thanh, truyền hình, xuất bản, in, phát hành, và các hoạt động thông tin, cổ động khác trình Quốc hội và các chính sách, chế độ để Hội đồng Bộ trưởng thông qua và ban hành.
3. Cho phép và cấp giấy phép hoạt động cho các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình, xuất bản, in, phát hành, các phương tiện thông tin, cổ động khác theo đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về thông tin. Đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy phép khi xét thấy hoạt động trái với chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
4. Xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư, kỹ thuật và tiền vốn cho các đơn vị thuộc ngành theo chế độ chung của Nhà nước và quy định của Hội đồng Bộ trưởng.
5. Phát ngôn theo sự uỷ nhiệm của Quốc hội, Hội đồng Nhà nước và Hội đồng Bộ trưởng.
6. Thực hiện các quan hệ đối ngoại và hợp tác quốc tế về công tác thông tin.

Content:
Điều 2. Bộ Thông tin có nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu sau:
1. Lập quy hoạch và kế hoạch dài hạn về xây dựng và phát triển ngành; kế hoạch ngắn hạn và hàng năm đối với các đơn vị sự nghiệp, sản xuất kinh doanh trực thuộc Bộ.
2. Xây dựng các pháp luật của Nhà nước về mọi hoạt động báo chí, phát thanh, truyền hình, xuất bản, in, phát hành, và các hoạt động thông tin, cổ động khác trình Quốc hội và các chính sách, chế độ để Hội đồng Bộ trưởng thông qua và ban hành.
3. Cho phép và cấp giấy phép hoạt động cho các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình, xuất bản, in, phát hành, các phương tiện thông tin, cổ động khác theo đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về thông tin. Đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy phép khi xét thấy hoạt động trái với chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
4. Xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư, kỹ thuật và tiền vốn cho các đơn vị thuộc ngành theo chế độ chung của Nhà nước và quy định của Hội đồng Bộ trưởng.
5. Phát ngôn theo sự uỷ nhiệm của Quốc hội, Hội đồng Nhà nước và Hội đồng Bộ trưởng.
6. Thực hiện các quan hệ đối ngoại và hợp tác quốc tế về công tác thông tin.