Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3487/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch Thủy lợi Bình Định giai đoạn 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "07/10/2015", "sign_number": "3487/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "07/10/2015", "sign_number": "3487/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "07/10/2015", "sign_number": "3487/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "07/10/2015", "sign_number": "3487/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "07/10/2015", "sign_number": "3487/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Thu Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3487/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch Thủy lợi Bình Định giai đoạn 2015 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi tỉnh Bình Định giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 như sau:
...
4.1. Nhu cầu vốn đầu tư
4.1. Tổng vốn đầu tư: 15.082,002 tỷ đồng, trong đó:
- Ngân sách trung ương: 6.032,80 tỷ đồng, chiếm 40%;
- Ngân sách địa phương: 3.016,40 tỷ đồng, chiếm 20%;
- Vốn ODA và viện trợ của các tổ chức quốc tế: 4.524,60 tỷ đồng, chiếm 30%;
- Vốn đầu tư của doanh nghiệp, đóng góp của nhân dân và các nguồn vốn hợp pháp khác: 1.508,20 tỷ đồng, chiếm 10%;
4.2. Phân kỳ vốn đầu tư
- Giai đoạn 2015 - 2020: 5.102,369 tỷ đồng, chiếm 33,8%;
- Giai đoạn 2021 - 2030: 9.979,633 tỷ đồng, chiếm 66,2%.
4.3. Nguồn vốn đầu tư
- Vốn ngân sách trung ương: Đầu tư thông qua nguồn trái phiếu chính phủ, cho vay ưu đãi, cấp bù thủy lợi phí và các chương trình an toàn hồ chứa, kiên cố hóa kênh mương, phòng chống hạn, khắc phục hậu quả thiên tai, chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững, 30a, hỗ trợ xây dựng nông thôn mới...
- Vốn ngân sách địa phương: Thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng và đối ứng.
- Vốn ODA và viện trợ của các tổ chức quốc tế: Đầu tư tập trung trong lĩnh vực phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, hỗ trợ giảm nghèo và phát triển bền vững.
- Vốn đầu tư của doanh nghiệp, đóng góp của nhân dân và các nguồn vốn hợp pháp khác: Đầu tư xây dựng kênh mương nội đồng, các hệ thống tưới hiện đại tiết kiệm nước, sản xuất và kinh doanh nước sạch.
(Kèm theo Báo cáo Quy hoạch thủy lợi tỉnh Bình Định giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2030)

Content:
4.1. Nhu cầu vốn đầu tư
4.1. Tổng vốn đầu tư: 15.082,002 tỷ đồng, trong đó:
- Ngân sách trung ương: 6.032,80 tỷ đồng, chiếm 40%;
- Ngân sách địa phương: 3.016,40 tỷ đồng, chiếm 20%;
- Vốn ODA và viện trợ của các tổ chức quốc tế: 4.524,60 tỷ đồng, chiếm 30%;
- Vốn đầu tư của doanh nghiệp, đóng góp của nhân dân và các nguồn vốn hợp pháp khác: 1.508,20 tỷ đồng, chiếm 10%;
4.2. Phân kỳ vốn đầu tư
- Giai đoạn 2015 - 2020: 5.102,369 tỷ đồng, chiếm 33,8%;
- Giai đoạn 2021 - 2030: 9.979,633 tỷ đồng, chiếm 66,2%.
4.3. Nguồn vốn đầu tư
- Vốn ngân sách trung ương: Đầu tư thông qua nguồn trái phiếu chính phủ, cho vay ưu đãi, cấp bù thủy lợi phí và các chương trình an toàn hồ chứa, kiên cố hóa kênh mương, phòng chống hạn, khắc phục hậu quả thiên tai, chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững, 30a, hỗ trợ xây dựng nông thôn mới...
- Vốn ngân sách địa phương: Thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng và đối ứng.
- Vốn ODA và viện trợ của các tổ chức quốc tế: Đầu tư tập trung trong lĩnh vực phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, hỗ trợ giảm nghèo và phát triển bền vững.
- Vốn đầu tư của doanh nghiệp, đóng góp của nhân dân và các nguồn vốn hợp pháp khác: Đầu tư xây dựng kênh mương nội đồng, các hệ thống tưới hiện đại tiết kiệm nước, sản xuất và kinh doanh nước sạch.
(Kèm theo Báo cáo Quy hoạch thủy lợi tỉnh Bình Định giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2030)