Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 421/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển giao thông 2012

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "20/03/2012", "sign_number": "421/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "20/03/2012", "sign_number": "421/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "20/03/2012", "sign_number": "421/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "20/03/2012", "sign_number": "421/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "20/03/2012", "sign_number": "421/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 421/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển giao thông 2012

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Phát huy nội lực, thu hút mọi thành phần kinh tế từ nhiều nguồn khác nhau, nhiều hình thức tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông; dành quỹ đất hợp lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả để phát triển, đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông; đảm bảo hành lang an toàn giao thông và bảo vệ môi trường, cảnh quan.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu chung:
- Đáp ứng nhu cầu vận tải của xã hội với chất lượng ngày càng cao;
- Có mạng lưới giao thông hợp lý, liên hoàn giữa các phương thức vận tải: đường bộ, đường sắt, đường sông và đảm bảo liên thông giữa mạng giao thông tỉnh với mạng giao thông khu vực và quốc gia.
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Về vận tải:
- Đến năm 2020 vận chuyển được 50 triệu tấn hàng và 25 triệu lượt hành khách, tốc độ tăng trưởng hàng hóa 15,0%, hành khách 15,5%;
- Hình thành các tuyến vận tải liên tỉnh kết nối thuận tiện với các tỉnh và kết nối được với các tuyến liên vận quốc tế;
- Phát triển mạnh các tuyến xe buýt kế cận nối từ thành phố Hưng Yên đến các tỉnh liền kề qua các huyện trong tỉnh, đặc biệt là Thủ đô Hà Nội; phát triển mạnh các tuyến xe khách liên tỉnh; đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân.
2.2. Về kết cấu hạ tầng:
* Đường bộ:
- Hoàn thành tuyến nối cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, các tuyến đường cao tốc nối với Hà Nội - Hải Phòng, vành đai 4 và vành đai 3,5 Hà Nội, cao tốc Tây Bắc - Quốc lộ 5;
- Hoàn thành nâng cấp các tuyến Quốc lộ 5, 38, 38B, 39 theo quy hoạch đường bộ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
- Nâng cấp các tuyến đường tỉnh đạt tối thiểu cấp III; tỷ lệ mặt đường nhựa và bê tông xi măng đạt 100%; riêng tuyến đường tỉnh 195 (đê sông Hồng, sông Luộc) và đường đê dọc sông Điện Biên đạt tiêu chuẩn đường cấp IV;
- Hệ thống cầu, cống trên các quốc lộ và đường tỉnh được xây dựng vĩnh cửu 100%, tải trọng thiết kế H30-XB80 và HL-93 theo tiêu chuẩn 22TCN-272-05;
- Đường GTNT: Đầu tư nâng cấp các tuyến đường huyện trọng yếu; nâng cấp một số tuyến đường xã, liên xã lên thành đường huyện; đẩy mạnh phong trào cứng hoá, cải tạo đường nội đồng; thực hiện đạt các tiêu chí giao thông của Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; phù hợp với Chiến lược phát triển giao thông nông thôn Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; đường huyện: tối thiểu cấp IV, mặt nhựa và bê tông xi măng 100%; đường xã: tối thiểu cấp V; các tuyến trục xã cấp IV, mặt nhựa và bê tông xi măng 100%; hệ thống cầu, cống được xây phù hợp với quy hoạch và đạt tải trọng HL-93 (đối với đường huyện), tải trọng tối thiểu 0,65 HL-93 (đối với đường xã), quy hoạch các bãi tập kết vật liệu xây dựng tại các địa phương để trung chuyển vật liệu xây dựng phục vụ phát triển nông thôn.
* Đường sông:
- Nâng cấp các tuyến sông địa phương đạt tiêu chuẩn cấp IV; cải tạo các âu thuyền trên hệ thống sông Bắc Hưng Hải;
- Xây dựng cảng sông trên sông Hồng và sông Luộc đạt công suất 150.000 - 350.000 tấn/năm; các bến sông địa phương đạt công suất 50.000 -100.000 tấn/năm.
* Đường sắt:
- Tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng: Tiến hành nâng cấp, cải tạo thành đường sắt đôi, điện khí hóa; cải tạo, mở rộng ga Lạc Đạo, xây dựng thêm các công trình phụ trợ trong ga, phát triển dịch vụ vận tải đường sắt theo hướng đa dạng, an toàn, chất lượng cao;
- Nghiên cứu các tuyến đường sắt Lạc Đạo - Hưng Yên, tuyến đường sắt liên kết vùng Hà Nội và đường sắt nhẹ Hà Nội - Hưng Yên.
* Các công trình hạ tầng kỹ thuật khác (cầu, cống, âu tàu, cảng, bến xe, bãi đỗ,...): Nâng cấp xây dựng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và lưu thông.
III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
1. Quy hoạch phát triển vận tải:
1.1. Vận tải hàng hoá:
Tổ chức phương thức vận tải hợp lý giữa vận tải đường bộ, đường thủy và đường sắt, trong đó vận tải đường bộ đóng vai trò chủ yếu. Trên cơ sở đó tập trung đầu tư, phát triển một số luồng tuyến vận tải quan trọng như:
- Luồng hàng hóa liên tỉnh giữa Hưng Yên và các tỉnh trong cả nước thông qua các tuyến QL.5, QL.39, QL.38, QL.38B, cao tốc Hà Nội - Hải Phòng; tuyến vận tải thủy nội địa trên sông Hồng, sông Luộc và một số tuyến sông địa phương như sông Bắc Hưng Hải, sông Cửu Yên, sông Chanh, sông Điện Biên;
- Luồng hàng thông qua Hưng Yên theo tuyến QL.5, cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, đường sắt Hà Nội - Hải Phòng;
- Luồng hàng hóa nội tỉnh trên các tuyến đường: ĐT.200, ĐT.195, ĐT.205, ĐT.199, ĐT.196 và các tuyến đường tỉnh, đường huyện khác.
1.2. Vận tải hành khách:
Tập trung chủ yếu vận tải bằng đường bộ; đồng thời phát huy lợi thế về vận tải thủy trên hệ thống sông Hồng, sông Luộc kết hợp du lịch. Trên cơ sở hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị hiện có, cần đẩy mạnh thực hiện các nội dung sau:
- Phát triển mạnh các tuyến vận tải đường dài đến các tỉnh miền Trung và miền Nam; đồng thời phát triển thêm các tuyến có cự ly ngắn đến các tỉnh lân cận;
- Đối với các tuyến vận tải nối Hưng Yên - Hà Nội, nối các trung tâm đô thị có nhu cầu vận tải hành khách lớn cần nghiên cứu, bố trí loại hình vận tải xe buýt nhanh;
- Phát triển nhanh, mạnh các tuyến vận tải hành khách nội tỉnh, liên tỉnh có cự ly ngắn, loại hình vận tải hành khách sử dụng các loại xe chất lượng cao, ưu tiên phát triển mạng lưới xe buýt, đặc biệt là các tuyến xe buýt nội tỉnh và kế cận. Mở mới một số tuyến xe buýt đến Thủ đô Hà Nội khi các cầu trên đường vành đai 3,5, vành đai 4 Hà Nội được xây dựng xong. Bên cạnh đó cần phát triển loại hình vận tải taxi phục vụ cho nhu cầu đi lại với cự ly ngắn, đi trong nội thị và vùng phụ cận;
- Nghiên cứu phát triển tuyến vận tải thủy, vận tải khách từ Hưng Yên đến Hà Nội trên sông Hồng theo phương châm kết hợp du lịch thăm quan các thắng cảnh dọc sông như khu di tích lịch sử Quốc gia Phố Hiến, khu di tích Chử Đồng Tử - Tiên Dung, làng Gốm Bát Tràng, ... song song với đó có các biện pháp tổ chức, quản lý chặt chẽ các tuyến vận chuyển hành khách bằng đò ngang hiện tại trên nguyên tắc phải đảm bảo an toàn và chất lượng.
2. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông:
2.1. Đường bộ:
2.1.1. Các tuyến cao tốc:
* Tuyến cao tốc Hà Nội - Hải Phòng:
- Đoạn qua tỉnh Hưng Yên từ xã Xuân Quan, huyện Văn Giang đến xã Bãi Sậy, huyện Ân Thi dài 27Km đi qua địa bàn các huyện Văn Giang, Yên Mỹ, Ân Thi.
- Quy hoạch đường cao tốc thực hiện theo Quyết định số 1734/QĐ-TTg ngày 01/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ; quy mô 6 làn xe.
- Thời gian đầu tư xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng trước năm 2015.
* Cao tốc Tây Bắc - Quốc lộ 5:
- Đoạn qua tỉnh Hưng Yên vượt sông Hồng tại khu vực xã Đại Tập, Khoái Châu sang địa phận tỉnh Hưng Yên tuyến nối vào QL.5;
- Quy hoạch cao tốc theo Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ.
2.1.2. Các tuyến vành đai:
* Vành đai 4 Hà Nội:
- Đoạn qua tỉnh Hưng Yên từ chân cầu Mễ Sở qua Quốc lộ 5 tại khoảng km17+900, cách trạm thu phí Quốc lộ 5 khoảng 150m về phía Hà Nội và giao vượt qua đường sắt Hà Nội - Hải Phòng tại khoảng giữa thôn Ngọc và ga Lạc Đạo, đi theo hướng Đông sang địa phận huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Chiều dài đoạn tuyến khoảng 20,3km đi qua các huyện Văn Giang, Văn Lâm.
- Quy hoạch đường vành đai thực hiện theo Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 29/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ; quy mô 6 làn xe.
- Thời gian đầu tư xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng trước năm 2020.
* Vành đai 3,5 Hà Nội:
- Đoạn qua tỉnh Hưng Yên từ cầu Ngọc Hồi vượt sông Hồng sang Văn Giang, cắt qua đường liên tỉnh Hà Nội - Hưng Yên, cao tốc Hà Nội - Hải Phòng theo đường huyện ĐH.207B và nối vào QL.5 tại khu vực chợ Đường Cái (xã Trưng Trắc, xã Đình Dù, huyện Văn Lâm), chiều dài khoảng 12km đi qua các huyện Văn Giang, Văn Lâm.
- Quy hoạch đường vành đai thực hiện theo Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ, quy mô đường cấp I.
- Thời gian đầu tư xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng trước năm 2020.
2.1.3. Các tuyến quốc lộ:
* Quốc lộ 5:
- Từ Như Quỳnh, huyện Văn Lâm đến Minh Đức, huyện Mỹ Hào dài 22,56 km.
- Quy hoạch thực hiện theo Quyết định số 05/2011/QĐ-TTg ngày 24/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ. Quy mô duy trì tiêu chuẩn đường cấp II, 4 làn xe; Giai đoạn 2011 - 2020: Nghiên cứu đầu tư xây dựng đường gom dọc 2 bên QL.5 để nâng cao năng lực khai thác và đảm bảo an toàn giao thông theo quy hoạch đường gom đã được UBND tỉnh phê duyệt.
* Quốc lộ 39:
- Đoạn qua tỉnh Hưng Yên từ Phố Nối (Km0+00) đến cầu Triều Dương (Km43+00) dài 43Km đi qua 6 huyện, thành phố: Mỹ Hào, Yên Mỹ, Khoái Châu, Kim Động, thành phố Hưng Yên và huyện Tiên Lữ.
- Quy hoạch thực hiện theo Quyết định số 05/2011/QĐ-TTg ngày 24/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ, quy mô đường cấp III.
Giai đoạn 2011 - 2020:
- Hoàn chỉnh nâng cấp đoạn từ cổng chào thành phố Hưng Yên đến Dốc Suối (Km27+980 - Km 30+650) dài 1,8km đạt quy mô theo quy hoạch đô thị, mặt đường rộng 14m và 2x10,5m.
- Xây dựng mới cầu Lực Điền đạt tiêu chuẩn HL93, 4 làn xe và tuyến tránh Trung Hưng dài khoảng 3,5km đạt tiêu chuẩn cấp III.
- Xây dựng đoạn tuyến kéo dài QL.39 từ chân cầu vượt Phố Nối về phía Bắc nối với ĐT.281 của tỉnh Bắc Ninh đến giao với QL.38 (đường trục Bắc - Nam tỉnh Hưng Yên), đoạn trong địa phận tỉnh Hưng Yên dài khoảng 7km, đạt tiêu chuẩn cấp III, đoạn qua đô thị Phố Nối theo quy hoạch đô thị.
Giai đoạn 2021 - 2030: Nâng cấp mở rộng đoạn trong khu đô thị theo quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.
* Quốc lộ 38:

- Đoạn qua tỉnh Hưng Yên từ Cống Tranh đến Trương Xá và từ Dốc Suối đến cầu Yên Lệnh QL.38 dài 18,2Km đi qua các huyện Ân Thi, Kim Động và thành phố Hưng Yên.
- Quy hoạch thực hiện theo Quyết định số 05/2011/QĐ-TTg ngày 24/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ, quy mô đường cấp III.
Giai đoạn 2011 - 2020:
- Hoàn chỉnh nâng cấp đoạn từ Dốc Suối đến ngã ba Đinh Điền, dài 2,2km đạt tiêu chuẩn cấp II, nền 25m, mặt 2x10,5m và vỉa hè rộng 5m.
- Nâng cấp đoạn Cống Tranh - Trương Xá dài khoảng 16km quy mô đường cấp III đồng bằng. Đoạn từ Cống Tranh đến đầu thị trấn Ân Thi cơ bản theo hướng tuyến QL.38 hiện tại; xây dựng đoạn tuyến tránh thị trấn Ân Thi và Trương Xá dài khoảng 6,5km; (Km46+200 - Km52+716).
Giai đoạn 2021 - 2030: Duy trì tiêu chuẩn đường cấp III.
* Quốc lộ 38B:
- Đoạn qua tỉnh Hưng Yên từ cầu Tràng đến Yên Lệnh dài 18,2km, qua các huyện Phù Cừ, Tiên Lữ và thành phố Hưng Yên.
- Quy hoạch đường cấp III, các đoạn qua đô thị theo quy hoạch đô thị.
Giai đoạn 2011 - 2020: Xây dựng mới cầu Tràng và cầu Cáp đạt tiêu chuẩn HL93.
Giai đoạn 2021 - 2030: Nâng cấp mở rộng đoạn qua thị trấn theo quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.
* Tuyến nối cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và Cầu Giẽ - Ninh Bình:
- Đoạn qua tỉnh Hưng Yên từ nút giao cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và QL.39 đến cầu Hồng Hà (xã Tân Hưng, huyện Tiên Lữ) dài 27Km đi qua các huyện Yên Mỹ, Khoái Châu, Ân Thi, Kim Động, Tiên Lữ và thành phố Hưng Yên.
- Quy hoạch thực hiện theo Quyết định số 05/2011/QĐ-TTg ngày 24/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ, quy mô đường cấp II, 6 làn xe.
Giai đoạn 2011 - 2015: Xây dựng toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp II.
Giai đoạn 2016 - 2020: Xây dựng hoàn thiện đường bên dọc hai bên tuyến.
Giai đoạn 2021 - 2030: Nâng cấp hoàn chỉnh các nút giao.
Quy hoạch một số đoạn tuyến Quốc lộ mới sau khi đầu tư hoàn chỉnh:
* Kéo dài quốc lộ 39 nối với đường vành đai 3 Hà Nội:
- Được hình thành từ đường liên tỉnh Hưng Yên - Hà Nội sau khi hoàn thành giai đoạn I từ Dân Tiến, huyện Khoái Châu đến Xuân Quan, huyện Văn Giang, kết nối với vành đai 3 Hà Nội tại cầu Thanh Trì dài 21,4Km (đoạn qua Hưng Yên dài 17,4Km); đi qua các huyện Khoái Châu, Yên Mỹ, Văn Giang.
- Quy hoạch cấp II, đoạn qua đô thị theo quy hoạch đô thị.
Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III, đoạn qua đô thị theo quy hoạch đô thị.
Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp II.
Giai đoạn 2021 - 2030: Duy trì tiêu chuẩn đường cấp II.
* Kéo dài quốc lộ 39 nối với QL.38 Bắc Ninh:
- Kéo dài QL.39 đoạn từ cầu vượt Phố Nối đến cầu Gáy nối với QL.38 (địa phận Bắc Ninh) dài 7km đi qua huyện Mỹ Hào, Văn Lâm.
- Quy hoạch đường cấp III, đoạn qua đô thị theo quy hoạch đô thị.
2.1.4. Các tuyến đường tỉnh:
* Đường tỉnh 200:
- Từ giao QL.5 Km0+00 đến cầu Triều Dương Km37+200 dài 37,2Km đi qua 5 huyện Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ, Ân Thi và Tiên Lữ. Hiện đang được đầu tư xây dựng theo quy mô cấp III, đoạn qua các thị trấn được thiết kế theo quy hoạch thị trấn, đồng thời thiết kế tránh tuyến khu vực thị trấn Ân Thi, chợ Thi.
- Quy hoạch đường cấp II.
Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp hoàn chỉnh toàn tuyến dài 37,2km đạt tiêu chuẩn cấp III.
Giai đoạn 2016 - 2020: Duy trì cấp kỹ thuật quy mô cấp III; xây dựng kéo dài 1km ĐT.200 nối vào vành đai 4, đạt tiêu chuẩn cấp III.
Giai đoạn 2021 - 2030: Nâng cấp hoàn chỉnh toàn tuyến dài 37,2km đạt tiêu chuẩn cấp II.
* Đường tỉnh 195:
- Từ Xuân Quan, huyện Văn Giang - giáp thành phố Hà Nội Km76+894 đến Tam Đa - Phù Cừ (giáp tỉnh Hải Dương) km153+802 dài 76,5Km, đi qua địa bàn của 6 huyện, thành phố: Văn Giang, Khoái Châu, Kim Động, TP. Hưng Yên, Tiên Lữ và Phù Cừ.
- Quy hoạch đường trên mặt đê và đường chân đê đạt tiêu chuẩn cấp IV.
Giai đoạn 2011 - 2015: Củng cố, nâng cấp đoạn Km76+894 - Km124+824 (đoạn đê sông Hồng) dài 46,5km đạt tiêu chuẩn cấp IV.
Giai đoạn 2016 - 2020: Củng cố, nâng cấp đoạn Km124+824 đến Km153+802 (đoạn đê sông Luộc), dài 30km đạt tiêu chuẩn cấp IV.
Giai đoạn 2021 - 2030: Duy trì cấp kỹ thuật toàn tuyến.
* Đường tỉnh 205:
- Từ đường 179 thị trấn Văn Giang đến đường 202 Phan Sào Nam, huyện Phù Cừ, dài 36,5Km, đi qua địa phận của 4 huyện Văn Giang, Khoái Châu, Kim Động, Ân Thi, Phù Cừ; trong đó quy hoạch tuyến tránh các đoạn qua: Khu vực Đông Tảo, thị trấn Khoái Châu, đoạn qua huyện Kim Động, kéo dài đoạn từ đường 200 đến đường 202.
- Quy hoạch đường cấp II.
Giai đoạn 2011 - 2015:
- Xây dựng 2 cầu Cống Vực và cầu Tân Tiến (qua Kênh Tây) đạt tiêu chuẩn HL93, khổ 12m.
- Xây dựng mới đoạn tuyến từ QL.39 đến ĐT.200 dài khoảng 6Km; đoạn ngã ba Thuần Hưng, huyện Khoái Châu đến QL.39 dài khoảng 7Km, đạt tiêu chuẩn đường cấp III, mặt đường bê tông nhựa.
- Kéo dài từ điểm giao với ĐT.200 đến ĐT.202 dài khoảng 6Km đạt tiêu chuẩn đường cấp III, mặt đường bê tông nhựa.
Giai đoạn 2016 - 2020:
- Nâng cấp đoạn từ đường 179 thị trấn Văn Giang đến ngã ba Thành Công, huyện Khoái Châu, đạt tiêu chuẩn cấp III; theo thứ tự: Đoạn từ Cầu Khé đến ngã ba Thuần Hưng, tránh thị trấn Khoái Châu, đoạn tránh khu vực Đông Tảo, đoạn từ thị trấn Văn Giang đến điểm đầu đoạn tránh khu vực Đông Tảo, tổng chiều dài khoảng 18km.
Giai đoạn 2021 - 2030: Nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp II.
* Đường tỉnh 199:
- Từ Phù Ủng, huyện Ân Thi (giao QL.38) Km0+00 đến Dốc Thiết (giao với ĐT.195) Km28+700 dài 28,7Km; trong đó đoạn Phù Ủng - cầu Lực Điền (giao QL.39) dài 14,0Km hiện tại là đường huyện quy hoạch nâng cấp thành đường tỉnh.
- Quy hoạch đường cấp III.
Giai đoạn 2011 - 2015: Xây dựng mới 2 cầu Từ Hồ 1, Từ Hồ 2 đạt tiêu chuẩn HL93, khổ 12m; nâng cấp đoạn Phù Ủng - Lực Điền đạt tiêu chuẩn đường cấp IV dài 14km.
Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
Giai đoạn 2021 - 2030: Duy trì tiêu chuẩn đường cấp III.
* Đường tỉnh 204:
- Từ Tân Phúc (Ân Thi) giao với QL.38 đến Dốc Kênh (giao với ĐT.195) Km17+00, tuyến qua các huyện Ân Thi, Khoái Châu; trong đó đoạn Km0+00 đến Km14+00 (giao với QL.39 - Bô Thời) hiện tại là đường huyện, quy hoạch nâng cấp thành đường tỉnh.
- Quy hoạch đường cấp III.
Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp đoạn Cầu Khé - Dốc Kênh, đoạn Tân Phúc - Bô Thời đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.
Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III; đoạn qua đô thị nâng cấp theo quy hoạch đô thị.
Giai đoạn 2021 - 2030: Duy trì tiêu chuẩn đường cấp III.
* Đường tỉnh 209:
- Từ giao QL.39 Km0+00 đến Dốc Bái giao ĐT.195 Km10+00 dài 10km thuộc huyện Khoái Châu, Yên Mỹ.
- Quy hoạch đường cấp III.
Giai đoạn 2011 - 2020: Nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III, mặt đường bê tông nhựa.
Định hướng đến năm 2030: Duy trì tiêu chuẩn đường cấp III.
* Đường tỉnh 206:
- Từ Km0+00 giao với QL.5 đến Km10+400 giao với đường liên tỉnh Hưng Yên - Hà Nội dài 10,4km, qua huyện Yên Mỹ và Khoái Châu.
- Quy hoạch đường cấp III.
Giai đoạn 2011 - 2020: Nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III, mặt bê tông nhựa.
Giai đoạn 2021 - 2030: Duy trì tiêu chuẩn đường cấp III.
* Đường tỉnh 196:
- Từ cầu Gáy Km0+00 (nối vào ĐT.281 Bắc Ninh) đến ngã 5 Yên Mỹ (giao với QL.39 và ĐT.200) Km14+00 đi qua các huyện Văn Lâm, Mỹ Hào và Yên Mỹ.
- Quy hoạch đường cấp III.
Giai đoạn 2011 - 2020: Nâng cấp đoạn Km0+00 - Km7+00 (Cầu Gáy - Phố Nối) đạt tiêu chuẩn đường cấp III; đoạn qua đô thị nâng cấp theo quy hoạch đô thị.
Giai đoạn 2021 - 2030: Duy trì tiêu chuẩn đường cấp III.
Quy hoạch các tuyến đường tỉnh mới:
* Nâng cấp đoạn từ đường huyện 202 và đường huyện 200D:
- Đường tỉnh mới được hình thành trên cơ sở các đoạn sau: ĐH.202 từ La Tiến đến Minh Tân, ĐH.200D từ Đa Lộc đến Bình Trì (giao với ĐT.200 hiện tại) và xây dựng mới đoạn nối Minh Tân với Đa Lộc. Tuyến mới được hình thành tạo nên một trục dọc xuyên suốt các huyện Phù Cừ, Ân Thi và qua cầu La Tiến sang tỉnh Thái Bình với tổng chiều dài khoảng 25 km.
- Quy hoạch đường cấp III.
Giai đoạn 2011 - 2020: Nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
Giai đoạn 2021 - 2030: Duy trì tiêu chuẩn đường cấp III.
* Nâng cấp từ đường huyện 19:
- Đường tỉnh mới được hình thành trên cơ sở ĐH.19 từ điểm giao QL.5 tại Như Quỳnh đến Lương Tài, chạy song song về phía Bắc tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng nối sang huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương, tạo thành trục ngang phía Bắc của tỉnh, chiều dài tuyến khoảng 17,2 km.
- Quy hoạch đường cấp III.
Giai đoạn 2011 - 2020: Nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
Giai đoạn 2021 - 2030: Duy trì tiêu chuẩn đường cấp III.
* Nâng cấp từ đường huyện 198 và 210:
- Đường tỉnh mới được hình thành trên cơ sở ĐH.198 và ĐH.210 tạo thành tuyến có điểm đầu giao với ĐH.19 cắt qua QL.5, QL.38, nối với ĐT.394 tỉnh Hải Dương (qua cầu Cậy). Tổng chiều dài tuyến khoảng 19km.
- Quy hoạch đường cấp III.
Giai đoạn 2011 - 2020: Nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
Giai đoạn 2021 - 2030: Duy trì tiêu chuẩn đường cấp III.
* Đường tỉnh quy hoạch sau khi được đầu tư mới hoặc nâng cấp:
- Đường tỉnh quy hoạch mới từ QL.38 xã Minh Đức qua Ngọc Lâm, Xuân Dục, huyện Mỹ Hào đến Liêu Xá, huyện Yên Mỹ đi trùng với đường trục trung tâm khu đô thị phía Nam QL.5 đến giao QL.39, giao ĐT.196 đến khoảng thôn Dịch Chi của xã Ngọc Long, huyện Yên Mỹ, sau đó đi xuống giao với ĐT.199 tại thôn Thụy Lân, xã Thanh Long, huyện Yên Mỹ, dài khoảng 14,5 km.
- Quy hoạch đường cấp III, đoạn qua đô thị theo quy hoạch đô thị.
Giai đoạn 2011 - 2030: Đầu tư hoàn chỉnh đường cấp III, đoạn qua đô thị theo quy hoạch đô thị.
* Đường đê sông Điện Biên (sau khi được nâng cấp hoàn chỉnh theo quy hoạch):
- Tuyến chạy dọc theo sông Điện Biên từ điểm giao với QL.39 đến An Tảo, thành phố Hưng Yên chiều dài khoảng 25Km, đi qua các huyện Yên Mỹ, Khoái Châu, Ân Thi, Kim Động và thành phố Hưng Yên.
- Quy hoạch đường hai bên sông, quy mô đường cấp IV; đoạn qua thành phố Hưng Yên theo quy hoạch thành phố.
Giai đoạn 2011 - 2020: Nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp IV. Đoạn qua đô thị theo quy hoạch đô thị.
Giai đoạn 2021 - 2030: Duy trì tiêu chuẩn đường cấp IV.
* Quy hoạch mới một số tuyến đường tỉnh khác để kết nối giữa các khu đô thị, các trung tâm kinh tế đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn 2011 - 2030 của tỉnh và khu vực.
2.1.5. Đường giao thông nông thôn:
a) Hệ thống đường huyện:
- Quy hoạch cơ bản theo tuyến đường huyện hiện tại;
- Quy mô quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, riêng đường huyện 208 đạt tiêu chuẩn đường cấp III, các đoạn qua đô thị theo quy hoạch đô thị.
Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp 50% đường huyện đạt tiêu chuẩn đường cấp IV; trong đó tập trung nâng cấp, cải tạo các tuyến đường mặt cấp phối và các tuyến có mặt cắt ngang nhỏ hơn 5,5m; các tuyến còn lại duy trì tiêu chuẩn đường cấp V.
Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp 100% đường huyện đạt tiêu chuẩn đường cấp IV; trong đó đường 208 đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
Giai đoạn 2021 - 2030: Nâng cấp các đoạn tuyến qua đô thị theo quy hoạch đô thị; các đoạn còn lại duy trì đường cấp IV.
Quy hoạch các tuyến đường huyện mới:
* Chuyển các đoạn tuyến cũ đường tỉnh 200 sau khi có tuyến tránh: Các đoạn ĐT.200 hiện tại sau khi các đoạn tránh thị trấn Ân Thi đến xã Hồng Quang và đoạn tránh từ xã Hải Triều đến ĐT.195 được xây dựng hoàn thành chuyển thành đường huyện và đường đô thị.
* Chuyển các đoạn tuyến cũ đường tỉnh 205: Các đoạn ĐT.205 hiện tại sau khi các đoạn tránh tại khu vực xã Đông Tảo, thị trấn Khoái Châu, thị trấn Lương Bằng chuyển thành đường huyện và đường đô thị.
* Chuyển đường tỉnh 205C: Chiều dài toàn tuyến ngắn 2,4 km, nằm trong địa phận huyện Khoái Châu; chuyển ĐT.205C thành đường huyện.
* Chuyển đường cạnh cụm công nghiệp dệt may Phố Nối giữa QL.39 và ĐT.196, nối với đường xã Nghĩa Hiệp nâng cấp thành đường huyện.
* Nâng cấp khoảng 28 tuyến đường xã, liên xã/103Km lên đường huyện trên cơ sở đề xuất của liên ngành và địa phương.

Content:
Hệ thống đường huyện:
- Quy hoạch cơ bản theo tuyến đường huyện hiện tại;
- Quy mô quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, riêng đường huyện 208 đạt tiêu chuẩn đường cấp III, các đoạn qua đô thị theo quy hoạch đô thị.
Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp 50% đường huyện đạt tiêu chuẩn đường cấp IV; trong đó tập trung nâng cấp, cải tạo các tuyến đường mặt cấp phối và các tuyến có mặt cắt ngang nhỏ hơn 5,5m; các tuyến còn lại duy trì tiêu chuẩn đường cấp V.
Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp 100% đường huyện đạt tiêu chuẩn đường cấp IV; trong đó đường 208 đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
Giai đoạn 2021 - 2030: Nâng cấp các đoạn tuyến qua đô thị theo quy hoạch đô thị; các đoạn còn lại duy trì đường cấp IV.
Quy hoạch các tuyến đường huyện mới:
* Chuyển các đoạn tuyến cũ đường tỉnh 200 sau khi có tuyến tránh: Các đoạn ĐT.200 hiện tại sau khi các đoạn tránh thị trấn Ân Thi đến xã Hồng Quang và đoạn tránh từ xã Hải Triều đến ĐT.195 được xây dựng hoàn thành chuyển thành đường huyện và đường đô thị.
* Chuyển các đoạn tuyến cũ đường tỉnh 205: Các đoạn ĐT.205 hiện tại sau khi các đoạn tránh tại khu vực xã Đông Tảo, thị trấn Khoái Châu, thị trấn Lương Bằng chuyển thành đường huyện và đường đô thị.
* Chuyển đường tỉnh 205C: Chiều dài toàn tuyến ngắn 2,4 km, nằm trong địa phận huyện Khoái Châu; chuyển ĐT.205C thành đường huyện.
* Chuyển đường cạnh cụm công nghiệp dệt may Phố Nối giữa QL.39 và ĐT.196, nối với đường xã Nghĩa Hiệp nâng cấp thành đường huyện.
* Nâng cấp khoảng 28 tuyến đường xã, liên xã/103Km lên đường huyện trên cơ sở đề xuất của liên ngành và địa phương.