Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 132/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "18/01/2021", "sign_number": "132/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đại Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "18/01/2021", "sign_number": "132/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đại Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "18/01/2021", "sign_number": "132/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đại Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "18/01/2021", "sign_number": "132/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đại Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "18/01/2021", "sign_number": "132/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Đại Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 132/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Phú Thọ

Điều 1. Phê duyệt “Chương trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2021-2030” (viết tắt là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Củng cố, phát triển các tổ chức kinh tế tham gia Chương trình
Hỗ trợ các đối tượng, chủ thể tham gia Chương trình phát triển tổ chức thông qua việc thành lập mới, kiện toàn các hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ theo hướng có sự tham gia của cộng đồng, như thêm số thành viên, cổ đông, chuyển đổi loại hình cơ sở sản xuất thành hợp tác xã, doanh nghiệp.
Mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh đối với các hợp tác xã, doanh nghiệp có điều kiện và năng lực đưa vào sản xuất các sản phẩm mới trên cơ sở phát huy lợi thế sản phẩm, khai thác tối đa điều kiện đất đai, cơ sở vật chất (nhà xưởng, thiết bị), nhân lực, nguyên liệu... theo nhu cầu thị trường.
Đổi mới và nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả, phát triển các hình thức hợp tác, liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị, kết nối với hệ thống tiêu thụ trong và ngoài tỉnh
IV. Khái toán kinh phí và nguồn vốn thực hiện
- Tổng kinh phí dự kiến thực hiện Chương trình: 85.000 triệu đồng, trong đó:
+ Giai đoạn 2021-2025: 41.000 triệu đồng.
+ Giai đoạn 2026-2030: 44.000 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí thực hiện:
+ Ngân sách Trung ương; ngân sách địa phương (ngân sách tỉnh; huyện, thành, thị và xã, phường, thị trấn) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Hằng năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụ cụ thể, các địa phương, các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định.
+ Huy động nguồn lực xã hội hóa từ các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân.v.v.
V. Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành thị và các tổ chức, cá nhân liên quan tổ chức triển khai toàn diện các nội dung của Chương trình. Hàng năm, xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện Chương trình, phối hợp với Sở Tài chính trình UBND tỉnh phê duyệt. Phối hợp với Quỹ phát triển khoa học công nghệ thực hiện nhiệm vụ quản lý, cấp phát, thanh quyết toán kinh phí của Chương trình theo quy định.
- Tổ chức quản lý và thực hiện các dự án hỗ trợ của Chương trình theo Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 27/8/2015 và Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ngày 14/11/2019 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 11/2015/QĐ-UBND ngày 27/8/2015 của UBND tỉnh quy định về quản lý nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách tỉnh Phú Thọ. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình.
- Tổ chức đánh giá sơ kết, tổng kết Chương trình và đề xuất thực hiện Chương trình giai đoạn tiếp theo.
2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ khả năng cân đối nguồn lực hàng năm, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Chương trình.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập doanh nghiệp các quy định về quyền sở hữu công nghiệp theo quy định tại điều 19, Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ.
4. Sở Công thương: Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất các nhiệm vụ hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ cho các sản phẩm công nghiệp, tăng cường công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, giao thương kết nối cung cầu, xây dựng quảng bá thương hiệu sản phẩm trên địa bàn tỉnh.

Content:
Củng cố, phát triển các tổ chức kinh tế tham gia Chương trình
Hỗ trợ các đối tượng, chủ thể tham gia Chương trình phát triển tổ chức thông qua việc thành lập mới, kiện toàn các hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ theo hướng có sự tham gia của cộng đồng, như thêm số thành viên, cổ đông, chuyển đổi loại hình cơ sở sản xuất thành hợp tác xã, doanh nghiệp.
Mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh đối với các hợp tác xã, doanh nghiệp có điều kiện và năng lực đưa vào sản xuất các sản phẩm mới trên cơ sở phát huy lợi thế sản phẩm, khai thác tối đa điều kiện đất đai, cơ sở vật chất (nhà xưởng, thiết bị), nhân lực, nguyên liệu... theo nhu cầu thị trường.
Đổi mới và nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả, phát triển các hình thức hợp tác, liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị, kết nối với hệ thống tiêu thụ trong và ngoài tỉnh
IV. Khái toán kinh phí và nguồn vốn thực hiện
- Tổng kinh phí dự kiến thực hiện Chương trình: 85.000 triệu đồng, trong đó:
+ Giai đoạn 2021-2025: 41.000 triệu đồng.
+ Giai đoạn 2026-2030: 44.000 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí thực hiện:
+ Ngân sách Trung ương; ngân sách địa phương (ngân sách tỉnh; huyện, thành, thị và xã, phường, thị trấn) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Hằng năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụ cụ thể, các địa phương, các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm định, trình cấp có thẩm quyền quyết định.
+ Huy động nguồn lực xã hội hóa từ các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân.v.v.
V. Tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành thị và các tổ chức, cá nhân liên quan tổ chức triển khai toàn diện các nội dung của Chương trình. Hàng năm, xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện Chương trình, phối hợp với Sở Tài chính trình UBND tỉnh phê duyệt. Phối hợp với Quỹ phát triển khoa học công nghệ thực hiện nhiệm vụ quản lý, cấp phát, thanh quyết toán kinh phí của Chương trình theo quy định.
- Tổ chức quản lý và thực hiện các dự án hỗ trợ của Chương trình theo Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 27/8/2015 và Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ngày 14/11/2019 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 11/2015/QĐ-UBND ngày 27/8/2015 của UBND tỉnh quy định về quản lý nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách tỉnh Phú Thọ. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình.
- Tổ chức đánh giá sơ kết, tổng kết Chương trình và đề xuất thực hiện Chương trình giai đoạn tiếp theo.
2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ khả năng cân đối nguồn lực hàng năm, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Chương trình.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân đăng ký thành lập doanh nghiệp các quy định về quyền sở hữu công nghiệp theo quy định tại điều 19, Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ.
Sở Công thương: Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất các nhiệm vụ hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ cho các sản phẩm công nghiệp, tăng cường công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, giao thương kết nối cung cầu, xây dựng quảng bá thương hiệu sản phẩm trên địa bàn tỉnh.