Document: Điều 3 Quyết định 120/2004/QĐ-UB biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "11/11/2004", "sign_number": "120/2004/QĐ-UB", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "11/11/2004", "sign_number": "120/2004/QĐ-UB", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "11/11/2004", "sign_number": "120/2004/QĐ-UB", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "11/11/2004", "sign_number": "120/2004/QĐ-UB", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "11/11/2004", "sign_number": "120/2004/QĐ-UB", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 120/2004/QĐ-UB biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông có nội dung như sau:

Điều 3. Phạm vi và thời gian hoạt động của một số loại phương tiện
1. Cấm các loại xe ô tô tải có tải trọng từ 2,5 tấn trở lên và có tổng trọng tải từ 5 tấn trở lên lưu thông từ 6 giờ đến 19 giờ 30 phút hàng ngày trong khu vực đô thị .
Cấm các loại xe ô tô tải có trọng tải dưới 2,5 tấn, xe Lambro lưu thông từ 6 giờ đến 8 giờ và từ 16 giờ 30 phút đến 19 giờ 30 phút hàng ngày trong khu vực đô thị .
2. Các xe chở nguyên vật liệu, phế thải (trừ xe vệ sinh công cộng và xe chuyên dùng cho công ích của Công ty công trình đô thị) chỉ được lưu thông từ 22 giờ đêm đến 5 giờ 30 phút ngày hôm sau trong khu vực đô thị .
3. Cấm các loại xe khách từ 30 chỗ ngồi trở lên lưu thông từ 6 giờ đến 19 giờ 30 phút hàng ngày trong khu vực đô thị (trừ xe buýt, xe đưa đón công nhân, xe đưa đón học sinh).
4. Các loại xe sau đây chỉ được lưu thông trong khu vực đô thị từ sau 22 giờ đêm đến trước 5 giờ sáng ngày hôm sau: Xe bông sen, xe ba bánh dùng chở hàng, chở khách, xe độ chế, xe công nông máy ngang, máy dọc và các loại xe tự đóng có kết cấu tương tự.
Tùy tình hình thực tế của địa phương, UBND huyện, thị xã, thành phố có thể quy định các tuyến đường dành riêng cho các loại xe quy định tại khoản này.
5. Khu vực đô thị thành phố Pleiku, thị xã An Khê và thị trấn các huyện do UBND huyện, thị xã, thành phố quy định giới hạn cụ thể đối với UBND các huyện, thị xã khi quy định giới hạn khu vực đô thị, cần tính đến các tuyến đường quốc lộ, đường vào các kho bãi, khu công nghiệp...

Content:
Điều 3. Phạm vi và thời gian hoạt động của một số loại phương tiện
1. Cấm các loại xe ô tô tải có tải trọng từ 2,5 tấn trở lên và có tổng trọng tải từ 5 tấn trở lên lưu thông từ 6 giờ đến 19 giờ 30 phút hàng ngày trong khu vực đô thị .
Cấm các loại xe ô tô tải có trọng tải dưới 2,5 tấn, xe Lambro lưu thông từ 6 giờ đến 8 giờ và từ 16 giờ 30 phút đến 19 giờ 30 phút hàng ngày trong khu vực đô thị .
2. Các xe chở nguyên vật liệu, phế thải (trừ xe vệ sinh công cộng và xe chuyên dùng cho công ích của Công ty công trình đô thị) chỉ được lưu thông từ 22 giờ đêm đến 5 giờ 30 phút ngày hôm sau trong khu vực đô thị .
3. Cấm các loại xe khách từ 30 chỗ ngồi trở lên lưu thông từ 6 giờ đến 19 giờ 30 phút hàng ngày trong khu vực đô thị (trừ xe buýt, xe đưa đón công nhân, xe đưa đón học sinh).
4. Các loại xe sau đây chỉ được lưu thông trong khu vực đô thị từ sau 22 giờ đêm đến trước 5 giờ sáng ngày hôm sau: Xe bông sen, xe ba bánh dùng chở hàng, chở khách, xe độ chế, xe công nông máy ngang, máy dọc và các loại xe tự đóng có kết cấu tương tự.
Tùy tình hình thực tế của địa phương, UBND huyện, thị xã, thành phố có thể quy định các tuyến đường dành riêng cho các loại xe quy định tại khoản này.
5. Khu vực đô thị thành phố Pleiku, thị xã An Khê và thị trấn các huyện do UBND huyện, thị xã, thành phố quy định giới hạn cụ thể đối với UBND các huyện, thị xã khi quy định giới hạn khu vực đô thị, cần tính đến các tuyến đường quốc lộ, đường vào các kho bãi, khu công nghiệp...