Document: Điều 2 Quyết định 16/2021/QĐ-UBND hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng tỉnh Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/09/2021", "sign_number": "16/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/09/2021", "sign_number": "16/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/09/2021", "sign_number": "16/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/09/2021", "sign_number": "16/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "28/09/2021", "sign_number": "16/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 16/2021/QĐ-UBND hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng tỉnh Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 2. Hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) và một số đối tượng lao động đặc thù khác gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
1. Đối tượng hỗ trợ
Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) và một số đối tượng lao động đặc thù khác làm một trong những công việc sau:
a) Bán hàng rong, bán hàng ở quán nhỏ lẻ.
b) Thu, mua phế liệu, vệ sinh nhà cửa và công trình (trừ trường hợp làm việc theo hợp đồng lao động tại tổ chức kinh doanh dịch vụ vệ sinh).
c) Bốc vác, vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện thô sơ.
d) Lái xe môtô 2 bánh chở khách (xe ôm).
đ) Tự làm hoặc làm việc trong các lĩnh vực: Xây dựng (thợ hồ, phụ hồ); Ăn uống; làm đẹp (cắt - uốn tóc, sửa móng chân móng tay, gội đầu); chăm sóc sức khỏe (xông hơi, bấm huyệt, tẩm quất, trong các phòng tập Gym, Aerobic, Yoga)”.
2. Điều kiện hỗ trợ
a) Cư trú hợp pháp tại tỉnh Tuyên Quang.
b) Bị mất việc làm (việc làm tạo ra thu nhập chính từ một trong các công việc quy định tại Khoản 1 Điều này) trong thời gian tạm dừng hoạt động theo văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố về việc tạm dừng một số hoạt động, dịch vụ không thiết yếu để phòng, chống dịch COVID-19.
c) Thời gian mất việc làm từ 14 ngày trở lên.
3. Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ
a) Mức hỗ trợ: 50.000 đồng/người/ngày.
b) Thời gian hỗ trợ: Số ngày tạm dừng hoạt động theo văn bản chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền, trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, nhưng tối đa không quá 60 ngày.
4. Nguyên tắc hỗ trợ
Bảo đảm hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng, công khai, minh bạch, không trùng đối tượng, không để lợi dụng, trục lợi chính sách. Mỗi đối tượng được hỗ trợ một lần trong một chính sách hỗ trợ. Người lao động được hỗ trợ một lần bằng tiền chỉ được hưởng một chế độ hỗ trợ (trừ các đối tượng hưởng chính sách bổ sung quy định tại điểm 7, điểm 8 Mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ); không hỗ trợ đối tượng tự nguyện không tham gia.
5. Phương thức hỗ trợ: Người lao động có tài khoản ngân hàng thì thực hiện hỗ trợ, chi trả thông qua chuyển khoản; trường hợp không có tài khoản tại ngân hàng thì thực hiện hỗ trợ, chi trả trực tiếp hoặc qua bưu điện.
6. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn ngân sách địa phương, Quỹ dự trữ tài chính và các nguồn huy động hợp pháp khác.

Content:
Điều 2. Hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) và một số đối tượng lao động đặc thù khác gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
1. Đối tượng hỗ trợ
Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) và một số đối tượng lao động đặc thù khác làm một trong những công việc sau:
a) Bán hàng rong, bán hàng ở quán nhỏ lẻ.
b) Thu, mua phế liệu, vệ sinh nhà cửa và công trình (trừ trường hợp làm việc theo hợp đồng lao động tại tổ chức kinh doanh dịch vụ vệ sinh).
c) Bốc vác, vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện thô sơ.
d) Lái xe môtô 2 bánh chở khách (xe ôm).
đ) Tự làm hoặc làm việc trong các lĩnh vực: Xây dựng (thợ hồ, phụ hồ); Ăn uống; làm đẹp (cắt - uốn tóc, sửa móng chân móng tay, gội đầu); chăm sóc sức khỏe (xông hơi, bấm huyệt, tẩm quất, trong các phòng tập Gym, Aerobic, Yoga)”.
2. Điều kiện hỗ trợ
a) Cư trú hợp pháp tại tỉnh Tuyên Quang.
b) Bị mất việc làm (việc làm tạo ra thu nhập chính từ một trong các công việc quy định tại Khoản 1 Điều này) trong thời gian tạm dừng hoạt động theo văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố về việc tạm dừng một số hoạt động, dịch vụ không thiết yếu để phòng, chống dịch COVID-19.
c) Thời gian mất việc làm từ 14 ngày trở lên.
3. Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ
a) Mức hỗ trợ: 50.000 đồng/người/ngày.
b) Thời gian hỗ trợ: Số ngày tạm dừng hoạt động theo văn bản chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền, trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, nhưng tối đa không quá 60 ngày.
4. Nguyên tắc hỗ trợ
Bảo đảm hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng, công khai, minh bạch, không trùng đối tượng, không để lợi dụng, trục lợi chính sách. Mỗi đối tượng được hỗ trợ một lần trong một chính sách hỗ trợ. Người lao động được hỗ trợ một lần bằng tiền chỉ được hưởng một chế độ hỗ trợ (trừ các đối tượng hưởng chính sách bổ sung quy định tại điểm 7, điểm 8 Mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ); không hỗ trợ đối tượng tự nguyện không tham gia.
5. Phương thức hỗ trợ: Người lao động có tài khoản ngân hàng thì thực hiện hỗ trợ, chi trả thông qua chuyển khoản; trường hợp không có tài khoản tại ngân hàng thì thực hiện hỗ trợ, chi trả trực tiếp hoặc qua bưu điện.
6. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn ngân sách địa phương, Quỹ dự trữ tài chính và các nguồn huy động hợp pháp khác.