Document: Điều 1 Quyết định 783/2001/QĐ-BTS quản lý xuất nhập khẩu hàng thuỷ sản chuyên ngành thời kỳ 2001-2005 điều chỉnh Quyết định  334/2001/QĐ-BTS

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thuỷ sản", "promulgation_date": "21/09/2001", "sign_number": "783/2001/QĐ-BTS", "signer": "Nguyễn Thị Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thuỷ sản", "promulgation_date": "21/09/2001", "sign_number": "783/2001/QĐ-BTS", "signer": "Nguyễn Thị Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thuỷ sản", "promulgation_date": "21/09/2001", "sign_number": "783/2001/QĐ-BTS", "signer": "Nguyễn Thị Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thuỷ sản", "promulgation_date": "21/09/2001", "sign_number": "783/2001/QĐ-BTS", "signer": "Nguyễn Thị Hồng Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thuỷ sản", "promulgation_date": "21/09/2001", "sign_number": "783/2001/QĐ-BTS", "signer": "Nguyễn Thị Hồng Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 783/2001/QĐ-BTS quản lý xuất nhập khẩu hàng thuỷ sản chuyên ngành thời kỳ 2001-2005 điều chỉnh Quyết định  334/2001/QĐ-BTS có nội dung như sau:

Điều 1. : Sửa đổi danh mục thuốc, hoá chất, chế phẩm sinh học phục vụ nuôi trồng thuỷ sản nhập khẩu thông thường theo Quyết định 344/2001/QĐ-BTS ngày 2/5/2001 của Bộ Thuỷ sản về quản lý xuất nhập khẩu hàng thuỷ sản chuyên ngành thời kỳ 2001 - 2005, cụ thể như sau:
Đưa loại thuốc sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản có tên thương mại CL33 tại số thứ tự 12 trong danh mục thuốc, hoá chất, chế phẩm sinh học phục vụ nuôi trồng thuỷ sản ra khỏi danh mục của Phụ lục 5 "Danh mục thuốc, hoá chất, chế phẩm sinh học phục vụ nuôi trồng thuỷ sản sử dụng thông thường", để đáp ứng yêu cầu của các nước nhập khẩu hàng thuỷ sản không cho phép sử dụng Chloramphenicol trong nuôi trồng thuỷ sản.

Content:
Điều 1. : Sửa đổi danh mục thuốc, hoá chất, chế phẩm sinh học phục vụ nuôi trồng thuỷ sản nhập khẩu thông thường theo Quyết định 344/2001/QĐ-BTS ngày 2/5/2001 của Bộ Thuỷ sản về quản lý xuất nhập khẩu hàng thuỷ sản chuyên ngành thời kỳ 2001 - 2005, cụ thể như sau:
Đưa loại thuốc sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản có tên thương mại CL33 tại số thứ tự 12 trong danh mục thuốc, hoá chất, chế phẩm sinh học phục vụ nuôi trồng thuỷ sản ra khỏi danh mục của Phụ lục 5 "Danh mục thuốc, hoá chất, chế phẩm sinh học phục vụ nuôi trồng thuỷ sản sử dụng thông thường", để đáp ứng yêu cầu của các nước nhập khẩu hàng thuỷ sản không cho phép sử dụng Chloramphenicol trong nuôi trồng thuỷ sản.