Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2301/QĐ-UBND 2018 Kế hoạch thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "12/11/2018", "sign_number": "2301/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "12/11/2018", "sign_number": "2301/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "12/11/2018", "sign_number": "2301/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "12/11/2018", "sign_number": "2301/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "12/11/2018", "sign_number": "2301/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2301/QĐ-UBND 2018 Kế hoạch thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2018 - 2020 (gọi tắt là Chương trình OCOP Lâm Đồng), với các nội dung cụ thể như sau:
...
3. Nguyên tắc thực hiện:
Trong quá trình triển khai, chương trình OCOP cần tổ chức thực hiện tuân thủ 3 nguyên tắc:
a) Hành động địa phương hướng đến toàn cầu: Sản phẩm được chấp thuận ở cấp độ toàn cầu phản ánh niềm tự hào của văn hóa, tính đặc trưng của địa phương; các sản phẩm được cải tiến, thiết kế phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng; cải tiến các công nghệ truyền thống để tạo ra các sản phẩm được thị trường thế giới chấp nhận.
b) Tự lực, tự tin và sáng tạo: Lựa chọn sản phẩm phù hợp và tổ chức sản xuất sản phẩm một cách hiệu quả nhất, có tính đặc trưng nhất; khuyến khích tính sáng tạo phát triển một cách tối đa trong cộng đồng dân cư và các hợp tác xã, doanh nghiệp, tổ hợp tác, hộ sản xuất khi tham gia chương trình.
c) Đào tạo nguồn nhân lực: Trang bị đầy đủ các kiến thức, kỹ năng cần thiết cho các đối tượng tham gia chương trình từ khâu tạo vùng nguyên liệu, sản xuất, chế biến, thiết kế bao bì, quản lý chất lượng, xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm,...
II. Nội dung thực hiện:
1. Xây dựng hệ thống quản lý, điều hành chương trình OCOP Lâm Đồng:
a) Tổ chức Hội nghị cấp tỉnh về quán triệt chỉ đạo thực hiện Chương trình OCOP Lâm Đồng giai đoạn 2018-2020 đến các cấp, ngành, địa phương và đơn vị liên quan.
b) Không thành lập mới hệ thống quản lý, điều hành Chương trình OCOP Lâm Đồng mà tích hợp trong hệ thống chỉ đạo điều hành Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới các cấp.
c) Xây dựng Quy chế hoạt động, phân công quản lý, điều hành của hệ thống quản lý, điều hành Chương trình OCOP Lâm Đồng, từ cấp tỉnh đến cấp xã.
d) Trên cơ sở bộ tiêu chí đánh giá và xếp hạng sản phẩm OCOP của quốc gia đã được Trung ương ban hành, tổ chức rà soát, bổ sung và hoàn thiện thành bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng sản phẩm OCOP Lâm Đồng giai đoạn 2018-2020 phù hợp với thực tế của địa phương.
2. Triển khai chu trình phát triển sản phẩm OCOP Lâm Đồng:
Chu trình phát triển sản phẩm OCOP Lâm Đồng được thực hiện 06 bước (theo phụ lục 1 kèm theo Quyết định 490/QĐ-TTg ngày 07/5018 của Thủ tướng chính phủ và sổ tay hướng dẫn phát triển sản xuất ban hành kèm theo Quyết định số 4781/QĐ-BNN-VPĐP ngày 21/11/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) đảm bảo nguyên tắc: Nhà nước hướng dẫn, tập huấn, hỗ trợ, giám sát; các tổ chức, đơn vị tham gia là chủ thể đề xuất nhu cầu và tổ chức triển khai thực hiện; cụ thể như sau:
2.1. Tuyên truyền, hướng dẫn về OCOP:
Nội dung tuyên truyền, hướng dẫn: Giới thiệu sự cần thiết của chương trình OCOP; nguyên tắc thực hiện, chu trình phát triển sản phẩm OCOP; các nội dung hỗ trợ của Nhà nước, các thủ tục tham gia chương trình (xây dựng mẫu phiếu ý tưởng sản phẩm, kế hoạch kinh doanh, hồ sơ dự thi sản phẩm...), cụ thể:
a) Xây dựng phóng sự truyền hình tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng về mục tiêu và nội dung của Chương trình OCOP Lâm Đồng giai đoạn 2018-2020.
b) Tập huấn kiến thức chuyên môn về quản lý, triển khai thực hiện chương trình cho cán bộ quản lý Nhà nước (cấp tỉnh, huyện, xã).
c) Thực hiện theo chuyên đề hoặc lồng ghép trong các hội nghị cấp huyện, xã để phổ biến cho người dân tại các xã (thôn, bản) biết và hiểu về chương trình OCOP, nắm được các thủ tục tham gia chương trình (cách đăng ký sản phẩm, thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ...).
d) Tập huấn kiến thức chuyên môn về quản trị sản xuất, quản trị kinh doanh theo khung đào tạo, tập huấn của chương trình OCOP cho lãnh đạo Hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp, hộ gia đình tham gia Chương trình OCOP.
2.2. Phát triển sản phẩm OCOP Lâm Đồng:
a) Lựa chọn các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ gia đình có đăng ký kinh doanh đang hoạt động sản xuất sản phẩm đặc trưng nhất của địa phương tham gia chương trình thông qua triển khai thực hiện các bước theo quy định 06 bước của Chu trình.
b) Trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch, tùy mức độ đơn giản hay phức tạp và điều kiện sẵn có, một sản phẩm có thể nhận một đến tất cả những hỗ trợ từ chương trình.
2.3. Tổ chức đánh giá, cấp giấy công nhận và xếp hạng sản phẩm OCOP Lâm Đồng.
2.4. Xúc tiến thương mại sản phẩm OCOP Lâm Đồng: Các sản phẩm được công nhận sản phẩm OCOP được hỗ trợ xúc tiến thương mại với các hình thức chủ yếu gồm:
a) Quảng cáo, giới thiệu sản phẩm:
- Triển khai các hoạt động xúc tiến, quảng bá trên các phương tiện truyền thông đại chúng: Xây dựng video clip, tin bài quảng bá cho các sản phẩm có thứ hạng sao cao (từ 3-5 sao); phát sóng trên truyền hình hoặc đăng trên các trang báo, tạp chí của tỉnh; thời lượng và tần số phát tin bài, video clip căn cứ theo thứ hạng sao của sản phẩm; các chủ thể OCOP sẽ được nhận video clip, tin bài về sản phẩm của mình để chủ động thực hiện các chương trình tiếp thị riêng của mình.
- Hỗ trợ tham gia hội chợ, triển lãm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP Lâm Đồng trong tỉnh, ngoài tỉnh và nước ngoài.
b) Tham gia giới thiệu, tiêu thụ sản phẩm thông qua hệ thống thương mại điện tử:
- Lựa chọn, tham gia phân phối sản phẩm OCOP trên các trang mạng giới thiệu và bán sản phẩm nông sản, sản phẩm đặc sản hiện có, các trang bán lẻ hoặc đơn vị tham gia tự xây dựng trang web để giới thiệu và bán hàng.
- Tham gia hệ thống Sàn bán hàng điện tử OCOP theo hướng dẫn của Thường trực OCOP Trung ương.
3. Cơ chế hỗ trợ:
a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí tuyên truyền, tập huấn, triển khai kế hoạch Chương trình mỗi xã một sản phẩm.
b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% kinh phí phát triển sản phẩm OCOP Lâm Đồng; số tiền hỗ trợ tối đa không quá 200 triệu đồng/sản phẩm.
c) Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí đánh giá và xếp hạng sản phẩm, mức hỗ trợ không quá 05 triệu đồng/sản phẩm (nội dung chi gồm: chi phí vận chuyển sản phẩm; chi phí lưu kho trong thời gian tổ chức đánh giá, thẩm định; chi phí thẩm định). Trường hợp số lượng sản phẩm đánh giá xếp hạng nhiều hơn 10 sản phẩm/01 lần thẩm định; tổng mức chi tổ chức đánh giá sản phẩm tại cấp huyện không quá 50 triệu đồng/lần và tổ chức thẩm định và xếp hạng sản phẩm tại cấp tỉnh không quá 100 triệu đồng/lần.
d) Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa không quá 25 triệu đồng/đơn vị tham gia hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm; nội dung hỗ trợ gồm: chi phí vận chuyển hàng hóa, chi phí thuê gian hàng.
đ) Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí quản lý, hướng dẫn, giám sát thực hiện chương trình với mức bằng 02% kinh phí ngân sách Nhà nước.
(Chi tiết các văn bản áp dụng tại phụ lục 2 kèm theo)
III. Kinh phí và nguồn vốn thực hiện
1. Tổng nguồn vốn thực hiện kế hoạch: 13.362 triệu đồng (Mười ba tỷ, ba trăm sáu mươi hai triệu đồng), trong đó:
a) Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ: 7.900 triệu đồng.
b) Vốn đối ứng của các đơn vị tham gia chương trình: 5.462 triệu đồng.
2. Phân kỳ kinh phí thực hiện trong giai đoạn 2018 - 2020:
a) Năm 2018: 1.162 triệu đồng (trong đó: vốn ngân sách nhà nước 700 triệu đồng; vốn đối ứng của các đơn vị tham gia: 463 triệu đồng).
b) Năm 2019: 6.100 triệu đồng (trong đó: vốn ngân sách nhà nước 3.600 triệu đồng; vốn đối ứng của các đơn vị tham gia 2.500 triệu đồng);
c) Năm 2020: 6.100 triệu đồng (trong đó: vốn ngân sách nhà nước 3.600 triệu đồng; vốn đối ứng của các đơn vị tham gia 2.500 triệu đồng);
3. Nguồn vốn ngân sách Nhà nước hỗ trợ:
a) Năm 2018: Sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 475/QĐ-UBND ngày 09/3/2018 với tổng kinh phí 700 hiệu đồng.
b) Năm 2019 và năm 2020:
- Nguồn kinh phí sự nghiệp ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, nhu cầu: 3.205 triệu đồng/năm;
- Nguồn kinh phí thực hiện chương trình, đề án kế hoạch hàng năm phân bổ cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 395 triệu đồng/năm.
(Chi tiết kinh phí thực hiện và phân bổ nguồn vốn tại Phụ lục 2 và Phụ lục 3 kèm theo)

Content:
Nguyên tắc thực hiện:
Trong quá trình triển khai, chương trình OCOP cần tổ chức thực hiện tuân thủ 3 nguyên tắc:
a) Hành động địa phương hướng đến toàn cầu: Sản phẩm được chấp thuận ở cấp độ toàn cầu phản ánh niềm tự hào của văn hóa, tính đặc trưng của địa phương; các sản phẩm được cải tiến, thiết kế phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng; cải tiến các công nghệ truyền thống để tạo ra các sản phẩm được thị trường thế giới chấp nhận.
b) Tự lực, tự tin và sáng tạo: Lựa chọn sản phẩm phù hợp và tổ chức sản xuất sản phẩm một cách hiệu quả nhất, có tính đặc trưng nhất; khuyến khích tính sáng tạo phát triển một cách tối đa trong cộng đồng dân cư và các hợp tác xã, doanh nghiệp, tổ hợp tác, hộ sản xuất khi tham gia chương trình.
c) Đào tạo nguồn nhân lực: Trang bị đầy đủ các kiến thức, kỹ năng cần thiết cho các đối tượng tham gia chương trình từ khâu tạo vùng nguyên liệu, sản xuất, chế biến, thiết kế bao bì, quản lý chất lượng, xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm,...
II. Nội dung thực hiện:
1. Xây dựng hệ thống quản lý, điều hành chương trình OCOP Lâm Đồng:
a) Tổ chức Hội nghị cấp tỉnh về quán triệt chỉ đạo thực hiện Chương trình OCOP Lâm Đồng giai đoạn 2018-2020 đến các cấp, ngành, địa phương và đơn vị liên quan.
b) Không thành lập mới hệ thống quản lý, điều hành Chương trình OCOP Lâm Đồng mà tích hợp trong hệ thống chỉ đạo điều hành Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới các cấp.
c) Xây dựng Quy chế hoạt động, phân công quản lý, điều hành của hệ thống quản lý, điều hành Chương trình OCOP Lâm Đồng, từ cấp tỉnh đến cấp xã.
d) Trên cơ sở bộ tiêu chí đánh giá và xếp hạng sản phẩm OCOP của quốc gia đã được Trung ương ban hành, tổ chức rà soát, bổ sung và hoàn thiện thành bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng sản phẩm OCOP Lâm Đồng giai đoạn 2018-2020 phù hợp với thực tế của địa phương.
2. Triển khai chu trình phát triển sản phẩm OCOP Lâm Đồng:
Chu trình phát triển sản phẩm OCOP Lâm Đồng được thực hiện 06 bước (theo phụ lục 1 kèm theo Quyết định 490/QĐ-TTg ngày 07/5018 của Thủ tướng chính phủ và sổ tay hướng dẫn phát triển sản xuất ban hành kèm theo Quyết định số 4781/QĐ-BNN-VPĐP ngày 21/11/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) đảm bảo nguyên tắc: Nhà nước hướng dẫn, tập huấn, hỗ trợ, giám sát; các tổ chức, đơn vị tham gia là chủ thể đề xuất nhu cầu và tổ chức triển khai thực hiện; cụ thể như sau:
2.1. Tuyên truyền, hướng dẫn về OCOP:
Nội dung tuyên truyền, hướng dẫn: Giới thiệu sự cần thiết của chương trình OCOP; nguyên tắc thực hiện, chu trình phát triển sản phẩm OCOP; các nội dung hỗ trợ của Nhà nước, các thủ tục tham gia chương trình (xây dựng mẫu phiếu ý tưởng sản phẩm, kế hoạch kinh doanh, hồ sơ dự thi sản phẩm...), cụ thể:
a) Xây dựng phóng sự truyền hình tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng về mục tiêu và nội dung của Chương trình OCOP Lâm Đồng giai đoạn 2018-2020.
b) Tập huấn kiến thức chuyên môn về quản lý, triển khai thực hiện chương trình cho cán bộ quản lý Nhà nước (cấp tỉnh, huyện, xã).
c) Thực hiện theo chuyên đề hoặc lồng ghép trong các hội nghị cấp huyện, xã để phổ biến cho người dân tại các xã (thôn, bản) biết và hiểu về chương trình OCOP, nắm được các thủ tục tham gia chương trình (cách đăng ký sản phẩm, thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ...).
d) Tập huấn kiến thức chuyên môn về quản trị sản xuất, quản trị kinh doanh theo khung đào tạo, tập huấn của chương trình OCOP cho lãnh đạo Hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp, hộ gia đình tham gia Chương trình OCOP.
2.2. Phát triển sản phẩm OCOP Lâm Đồng:
a) Lựa chọn các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ gia đình có đăng ký kinh doanh đang hoạt động sản xuất sản phẩm đặc trưng nhất của địa phương tham gia chương trình thông qua triển khai thực hiện các bước theo quy định 06 bước của Chu trình.
b) Trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch, tùy mức độ đơn giản hay phức tạp và điều kiện sẵn có, một sản phẩm có thể nhận một đến tất cả những hỗ trợ từ chương trình.
2.Tổ chức đánh giá, cấp giấy công nhận và xếp hạng sản phẩm OCOP Lâm Đồng.
2.4. Xúc tiến thương mại sản phẩm OCOP Lâm Đồng: Các sản phẩm được công nhận sản phẩm OCOP được hỗ trợ xúc tiến thương mại với các hình thức chủ yếu gồm:
a) Quảng cáo, giới thiệu sản phẩm:
- Triển khai các hoạt động xúc tiến, quảng bá trên các phương tiện truyền thông đại chúng: Xây dựng video clip, tin bài quảng bá cho các sản phẩm có thứ hạng sao cao (từ 3-5 sao); phát sóng trên truyền hình hoặc đăng trên các trang báo, tạp chí của tỉnh; thời lượng và tần số phát tin bài, video clip căn cứ theo thứ hạng sao của sản phẩm; các chủ thể OCOP sẽ được nhận video clip, tin bài về sản phẩm của mình để chủ động thực hiện các chương trình tiếp thị riêng của mình.
- Hỗ trợ tham gia hội chợ, triển lãm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP Lâm Đồng trong tỉnh, ngoài tỉnh và nước ngoài.
b) Tham gia giới thiệu, tiêu thụ sản phẩm thông qua hệ thống thương mại điện tử:
- Lựa chọn, tham gia phân phối sản phẩm OCOP trên các trang mạng giới thiệu và bán sản phẩm nông sản, sản phẩm đặc sản hiện có, các trang bán lẻ hoặc đơn vị tham gia tự xây dựng trang web để giới thiệu và bán hàng.
- Tham gia hệ thống Sàn bán hàng điện tử OCOP theo hướng dẫn của Thường trực OCOP Trung ương.
Cơ chế hỗ trợ:
a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí tuyên truyền, tập huấn, triển khai kế hoạch Chương trình mỗi xã một sản phẩm.
b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% kinh phí phát triển sản phẩm OCOP Lâm Đồng; số tiền hỗ trợ tối đa không quá 200 triệu đồng/sản phẩm.
c) Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí đánh giá và xếp hạng sản phẩm, mức hỗ trợ không quá 05 triệu đồng/sản phẩm (nội dung chi gồm: chi phí vận chuyển sản phẩm; chi phí lưu kho trong thời gian tổ chức đánh giá, thẩm định; chi phí thẩm định). Trường hợp số lượng sản phẩm đánh giá xếp hạng nhiều hơn 10 sản phẩm/01 lần thẩm định; tổng mức chi tổ chức đánh giá sản phẩm tại cấp huyện không quá 50 triệu đồng/lần và tổ chức thẩm định và xếp hạng sản phẩm tại cấp tỉnh không quá 100 triệu đồng/lần.
d) Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa không quá 25 triệu đồng/đơn vị tham gia hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm; nội dung hỗ trợ gồm: chi phí vận chuyển hàng hóa, chi phí thuê gian hàng.
đ) Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí quản lý, hướng dẫn, giám sát thực hiện chương trình với mức bằng 02% kinh phí ngân sách Nhà nước.
(Chi tiết các văn bản áp dụng tại phụ lục 2 kèm theo)
III. Kinh phí và nguồn vốn thực hiện
1. Tổng nguồn vốn thực hiện kế hoạch: 13.362 triệu đồng (Mười ba tỷ, ba trăm sáu mươi hai triệu đồng), trong đó:
a) Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ: 7.900 triệu đồng.
b) Vốn đối ứng của các đơn vị tham gia chương trình: 5.462 triệu đồng.
2. Phân kỳ kinh phí thực hiện trong giai đoạn 2018 - 2020:
a) Năm 2018: 1.162 triệu đồng (trong đó: vốn ngân sách nhà nước 700 triệu đồng; vốn đối ứng của các đơn vị tham gia: 463 triệu đồng).
b) Năm 2019: 6.100 triệu đồng (trong đó: vốn ngân sách nhà nước 3.600 triệu đồng; vốn đối ứng của các đơn vị tham gia 2.500 triệu đồng);
c) Năm 2020: 6.100 triệu đồng (trong đó: vốn ngân sách nhà nước 3.600 triệu đồng; vốn đối ứng của các đơn vị tham gia 2.500 triệu đồng);
Nguồn vốn ngân sách Nhà nước hỗ trợ:
a) Năm 2018: Sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 475/QĐ-UBND ngày 09/3/2018 với tổng kinh phí 700 hiệu đồng.
b) Năm 2019 và năm 2020:
- Nguồn kinh phí sự nghiệp ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, nhu cầu: 3.205 triệu đồng/năm;
- Nguồn kinh phí thực hiện chương trình, đề án kế hoạch hàng năm phân bổ cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 395 triệu đồng/năm.
(Chi tiết kinh phí thực hiện và phân bổ nguồn vốn tại Phụ lục 2 và Phụ lục 3 kèm theo)