Document: Khoản 3 Điều 11 Thông tư 21/2018/TT-BGTVT đăng ký phương tiện giao thông đường sắt

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2018", "sign_number": "21/2018/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2018", "sign_number": "21/2018/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2018", "sign_number": "21/2018/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2018", "sign_number": "21/2018/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2018", "sign_number": "21/2018/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Ngọc Đông", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 11 Thông tư 21/2018/TT-BGTVT đăng ký phương tiện giao thông đường sắt

Điều 11. Kiểu chữ, kích thước chữ, số của số đăng ký phương tiện
...
3. Các phương tiện có thêm ký hiệu chữ thường (Ví dụ: chữ “n” trong ký hiệu toa xe giường nằm mềm An) có kích thước chiều cao bằng 50% kích thước chiều cao các chữ, số còn lại.

Content:
Các phương tiện có thêm ký hiệu chữ thường (Ví dụ: chữ “n” trong ký hiệu toa xe giường nằm mềm An) có kích thước chiều cao bằng 50% kích thước chiều cao các chữ, số còn lại.