Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 24/2015/QĐ-UBND ổn định đời sống sản xuất cho người dân sau tái định cư Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/08/2015", "sign_number": "24/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/08/2015", "sign_number": "24/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/08/2015", "sign_number": "24/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/08/2015", "sign_number": "24/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "21/08/2015", "sign_number": "24/2015/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 24/2015/QĐ-UBND ổn định đời sống sản xuất cho người dân sau tái định cư Quảng Nam

Điều 1. Quy định hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất cho người dân sau tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện đã hoàn thành công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, như sau:
...
4. Nội dung hỗ trợ: Nội dung và mức hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất được áp dụng theo Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ; trong đó, UBND tỉnh quy định mức hỗ trợ cụ thể phù hợp với tình hình và điều kiện của địa phương như sau:
a) Hỗ trợ chuyển đổi cây trồng, con vật nuôi có giá trị kinh tế cao theo Khoản 1, Điều 16, Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg , như sau:
Hỗ trợ một lần tiền mua giống và hỗ trợ 03 (ba) năm tiền mua phân bón để chuyển từ trồng cây hằng năm sang trồng cây lâu năm, gồm: Chè, hồ tiêu, cao su (tiểu điền), cây ăn quả và cây dược liệu, cây nguyên liệu sinh học. Mức hỗ trợ 15.000.000 đồng/1ha, mỗi hộ được hỗ trợ không quá 01 ha. Riêng, chuyển đổi sang trồng cây cao su (tiểu điền), mỗi hộ được hỗ trợ không quá 02 ha.
Hỗ trợ tiền mua giống và phân bón cho ba vụ sản xuất liên tiếp để chuyển đổi cơ cấu giống đối với cây ngắn ngày, gồm: Cây lương thực, cây dược liệu và các loại cây khác theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Mức hỗ trợ 10.000.000 đồng/1ha cho cả ba vụ sản xuất liên tiếp, mỗi hộ được hỗ trợ không quá 01 ha.
Hỗ trợ tiền mua giống gia cầm, thủy sản và gia súc, như sau: Hai lần tiền mua giống dê, lợn hoặc mua giống gia cầm và thủy sản với mức hỗ trợ (cả 2 lần) 8.000.000 đồng/1hộ hoặc hỗ trợ một lần tiền mua giống trâu, bò với mức hỗ trợ 10.000.000 đồng/1hộ hoặc hỗ trợ một đến hai lần tiền mua giống gia súc và cả giống gia cầm, giống thủy sản với mức hỗ trợ 10.000.000 đồng/1hộ.
Hỗ trợ lãi suất vốn vay theo điểm d, Khoản 1, Điều 16, Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg:
Đối với hộ nghèo theo tiêu chí hộ nghèo hiện hành thì được hỗ trợ lãi suất vốn vay bằng 50% lãi suất cho vay hộ nghèo hiện hành. Thời gian hỗ trợ lãi suất là 3 (ba) năm, cụ thể:
Mức vay vốn được hỗ trợ tối đa là 50.000.000 đồng/1hộ để mua giống trâu, bò hoặc phát triển ngành nghề.
Mức vay vốn được hỗ trợ tối đa là 40.000.000 đồng/1hộ để mua giống dê, lợn, gia cầm, thủy sản.
Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật theo quy định tại Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về Khuyến nông; Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng ngân sách Nhà nước đối với hoạt động khuyến nông.

Content:
Hỗ trợ chuyển đổi cây trồng, con vật nuôi có giá trị kinh tế cao theo Khoản 1, Điều 16, Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg , như sau:
Hỗ trợ một lần tiền mua giống và hỗ trợ 03 (bnăm tiền mua phân bón để chuyển từ trồng cây hằng năm sang trồng cây lâu năm, gồm: Chè, hồ tiêu, cao su (tiểu điền), cây ăn quả và cây dược liệu, cây nguyên liệu sinh học. Mức hỗ trợ 15.000.000 đồng/1ha, mỗi hộ được hỗ trợ không quá 01 ha. Riêng, chuyển đổi sang trồng cây cao su (tiểu điền), mỗi hộ được hỗ trợ không quá 02 ha.
Hỗ trợ tiền mua giống và phân bón cho ba vụ sản xuất liên tiếp để chuyển đổi cơ cấu giống đối với cây ngắn ngày, gồm: Cây lương thực, cây dược liệu và các loại cây khác theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Mức hỗ trợ 10.000.000 đồng/1ha cho cả ba vụ sản xuất liên tiếp, mỗi hộ được hỗ trợ không quá 01 ha.
Hỗ trợ tiền mua giống gia cầm, thủy sản và gia súc, như sau: Hai lần tiền mua giống dê, lợn hoặc mua giống gia cầm và thủy sản với mức hỗ trợ (cả 2 lần) 8.000.000 đồng/1hộ hoặc hỗ trợ một lần tiền mua giống trâu, bò với mức hỗ trợ 10.000.000 đồng/1hộ hoặc hỗ trợ một đến hai lần tiền mua giống gia súc và cả giống gia cầm, giống thủy sản với mức hỗ trợ 10.000.000 đồng/1hộ.
Hỗ trợ lãi suất vốn vay theo điểm d, Khoản 1, Điều 16, Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg:
Đối với hộ nghèo theo tiêu chí hộ nghèo hiện hành thì được hỗ trợ lãi suất vốn vay bằng 50% lãi suất cho vay hộ nghèo hiện hành. Thời gian hỗ trợ lãi suất là 3 (bnăm, cụ thể:
Mức vay vốn được hỗ trợ tối đa là 50.000.000 đồng/1hộ để mua giống trâu, bò hoặc phát triển ngành nghề.
Mức vay vốn được hỗ trợ tối đa là 40.000.000 đồng/1hộ để mua giống dê, lợn, gia cầm, thủy sản.
Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật theo quy định tại Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về Khuyến nông; Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng ngân sách Nhà nước đối với hoạt động khuyến nông.