Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3511/QĐ-UBND 2009 phát triển kinh tế xã hội huyện Điện Bàn Quảng Nam 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "3511/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "3511/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "3511/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "3511/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "3511/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3511/QĐ-UBND 2009 phát triển kinh tế xã hội huyện Điện Bàn Quảng Nam 2015 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Điện Bàn, đến năm 2015 tầm nhìn đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
...
6. Phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
Tăng cường ứng dụng các chương trình khoa học công nghệ mới, tiên tiến như công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, vật liệu mới, công nghệ sạch, hàm lượng chất xám cao; bảo vệ môi trường và phát huy các nhân tố nội lực (các làng nghề, bí quyết công nghệ truyền thống). Sử dụng phổ biến rộng rãi các công nghệ thông tin, thiết bị điện tử, internet v.v... trong mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống, đặc biệt trong quản lý điều hành kinh tế. Nắm bắt kịp thời các cơ hội hợp tác và xu thế phát triển các thị trường nhằm mở rộng giao lưu kinh tế, thương mại toàn cầu và hội nhập quốc tế.
Phát triển kinh tế-xã hội huyện phải gắn với bảo vệ tài nguyên, môi trường nhằm đảm bảo phát triển lâu dài và bền vững. Thực hiện nghiêm chỉnh Luật bảo vệ tài nguyên, môi trường. Chú trọng các công trình xử lý rác thải, nước thải, khói bụi công nghiệp, tiếng ồn v.v..., đặc biệt đối với các khu, cụm công nghiệp, các thị trấn, thị tứ, khu đô thị. Không sử dụng hóa chất độc hại làm ô nhiễm đất đai, nguồn nước. Bảo vệ và tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa, nhân văn, cảnh quan thiên nhiên v.v...
Phát động phong trào toàn dân giữ gìn vệ sinh môi trường sống, làm cho đường làng, ngõ xóm thông thoáng, sạch đẹp, nhà nhà ngăn nắp vệ sinh. Phấn đấu đến năm 2010 có 100% làng nghề có đội thu gom, xử lý rác thải. Thường xuyên kiểm tra, kiểm dịch, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm v.v...

Content:
Phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
Tăng cường ứng dụng các chương trình khoa học công nghệ mới, tiên tiến như công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, vật liệu mới, công nghệ sạch, hàm lượng chất xám cao; bảo vệ môi trường và phát huy các nhân tố nội lực (các làng nghề, bí quyết công nghệ truyền thống). Sử dụng phổ biến rộng rãi các công nghệ thông tin, thiết bị điện tử, internet v.v... trong mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống, đặc biệt trong quản lý điều hành kinh tế. Nắm bắt kịp thời các cơ hội hợp tác và xu thế phát triển các thị trường nhằm mở rộng giao lưu kinh tế, thương mại toàn cầu và hội nhập quốc tế.
Phát triển kinh tế-xã hội huyện phải gắn với bảo vệ tài nguyên, môi trường nhằm đảm bảo phát triển lâu dài và bền vững. Thực hiện nghiêm chỉnh Luật bảo vệ tài nguyên, môi trường. Chú trọng các công trình xử lý rác thải, nước thải, khói bụi công nghiệp, tiếng ồn v.v..., đặc biệt đối với các khu, cụm công nghiệp, các thị trấn, thị tứ, khu đô thị. Không sử dụng hóa chất độc hại làm ô nhiễm đất đai, nguồn nước. Bảo vệ và tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa, nhân văn, cảnh quan thiên nhiên v.v...
Phát động phong trào toàn dân giữ gìn vệ sinh môi trường sống, làm cho đường làng, ngõ xóm thông thoáng, sạch đẹp, nhà nhà ngăn nắp vệ sinh. Phấn đấu đến năm 2010 có 100% làng nghề có đội thu gom, xử lý rác thải. Thường xuyên kiểm tra, kiểm dịch, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm v.v...