Document: Điểm c Khoản 9 Điều 1 Quyết định 3181/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung Đô thị Cái Dầu An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "3181/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "3181/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "3181/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "3181/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "3181/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 9 Điều 1 Quyết định 3181/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung Đô thị Cái Dầu An Giang

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung đô thị Cái Dầu, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang đến năm 2035, do Viện quy hoạch môi trường, hạ tầng kỹ thật đô thị và nông thôn lập tháng 12/2019, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
9. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường:
9.1. Định hướng phát triển hệ thống giao thông:
9.1.1. Các nội dung điều chỉnh chính:
Theo Quy hoạch chung xây dựng trục đô thị Bình Long - Cái Dầu - Vĩnh Thạnh Trung huyện Châu Phú, tỉnh An Giang đến năm 2025 được duyệt năm 2008 sẽ có truyến tránh đô thị song song với QL91 và kết nối với QL91 tại gần khu vực kho lương thực Đồng Lợi. Tuy nhiên qua nghiên cứu hiện trạng phát triển của khu vực cũng như định hướng phát triển của vùng đô thị dọc sông Hậu cho thấy hiện nay dân cư hiện hữu dọc QL91 đã khá đông đúc. Do vậy việc đấu nối tuyến tránh đô thị Vĩnh Thạnh Trung-Cái Dầu vào QL91 tại vị trí cũ cũng như quy mô tuyến đường 58m không còn phù hợp. Bên cạnh đó tuyến tránh thành phố Long Xuyên đang được triển khai (vành đai trong), thành phố Châu Đốc đã có tuyến tránh N1. Đồ án đề xuất điều chỉnh tuyến tránh đô thị Vĩnh Thạnh Trung-Cái Dầu theo hướng sau:
Giai đoạn đầu tiếp tục kéo dài tuyến đường tránh về phía Tây Bắc kết nối với đường tránh đô thị thành phố Châu Đốc N1, phía Đông Nam, kết nối với tuyến tránh đô thị An Châu tại xã Bình Hoà, huyện Châu Thành, tiếp tục kéo dài tuyến tránh về phía Đông Nam giao với tuyến tránh đô thị thành phố Long Xuyên (vành đai trong) đang được đầu tư xây dựng tại khu vực phường Bình Đức, thành phố Long Xuyên. Định hướng dài hạn về sau sẽ kết nối với tuyến vành đai ngoài của thành phố Long Xuyên, sau khi tuyến này được xây dựng (theo Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Long Xuyên đang được triển khai) tại xã Bình Hoà, huyện Châu Thành.
Quy mô của tuyến tránh cũng được điều chỉnh cho phù hợp với quy chuẩn, quy phạm hiện hành của bộ Xây dựng, và đặc thù địa hình cũng như điều kiện kinh tế của địa phương.Cụ thể như sau: mặt đường rộng 24m với 6 làn xe, dải phân cách giữa rộng 2m, hai bên là đất bảo vệ, bảo trì đường bộ và hành lang an toàn đường bộ rộng 20m. Để đảm bảo giao thông được kết nối thông suốt, một số đoạn đường tiếp giáp với đô thị và tuyến đường hiện trạng được xây dựng thêm đường gom rộng 7m.
Trên cơ sở tuyến tránh đô thị xuyên suốt từ thành phố Châu Đốc đến thành phố Long Xuyên, kết hợp nghiên cứu hiện trạng phát triển đô thị cũng như các dự án có liên quan. Đồ án điều chỉnh mạng lưới đường trong khu vực phù hợp với hiện trạng và tạo sự kết nối giao thông mạch lạc, thông suốt.
9.1.2. Giao thông đô thị:
- Xây dựng mạng lưới đường chính hướng vuông góc với QL91 và tuyến tránh đô thị. Tạo thuận lợi cho lưu thông giữa khu vực và vùng lân cận.
- Tiếp tục khai thác sử dụng hệ thống kênh sông phục vụ giao thông thủy, phù hợp với nét văn hóa của địa phương.
- Xây dựng hệ thống đường phân khu vực bề rộng 13m.
- Cảng Bình Long sau năm 2020 nâng cấp đạt công suất 0,6 triệu tấn/ năm (theo như Dự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch giao thông đường bộ và đường thủy tỉnh An Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
9.1.3. Hệ thống giao thông công cộng:
Ngoài tuyến xe buýt số 01 đi từ Lộ Tẻ đến Vịnh Tre trên QL91, đề xuất bổ sung thêm 2 tuyến buýt:
- Tuyến buýt số 24: Chạy trên đường D3 đến thành phố Long Xuyên.
- Tuyến buýt số 19: Chạy trên TL 947 đi từ Óc Eo đến Cái Dầu.
9.2. Định hướng cao độ nền, thoát nước mặt (Chuẩn bị kỹ thuật):
...
c) Trạm hạ thế:
- Tiếp tục phát triển thêm các trạm biến áp tiêu thụ để đáp ứng phụ tải của khu vực. Các trạm 22/0,4KV khu vực trung tâm dùng trạm xây hoặc trạm kios, các khu vực khác phân tán hoặc công nghiệp có thể dùng trạm treo. Bán kính cấp điện của mỗi trạm lưới <300m.
9.5. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Thoát nước thải:
a.1. Nước thải sinh hoạt
- Xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
- Nước thải phát sinh cần được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại đúng quy cách ngay tại công trình, sau đó được thu gom bằng hệ thống cống thu gom nước thải.
- Dự kiến xây dựng 3 trạm xử lý nước thải sinh hoạt (XLNT) cho các khu vực dân cư tập trung, nước thải sau xử lý cần đảm bảo quy chuẩn môi trường hiện hành mới được xả ra môi trường
+ Trạm XLNT 1 cho lưu vực được giới hạn bởi kênh 10 và kênh Ba Thê, công suất dự kiến 3.000 m3/ngđ.
+ Trạm XLNT 2 cho lưu vực được giới hạn bởi kênh Ba Thê và kênh Núi Chóc Năng Gù, công suất dự kiến 3.000 m3/ngđ.
+ Trạm XLNT 3 cho lưu vực được giới hạn bởi kênh Núi Chóc Năng Gù và rạch Xẻo Sâu, công suất dự kiến 500 m3/ngđ.
- Các khu vực dân cư phân tán, XLNT tại chân công trình bằng bể tự hoại đúng quy cách, nghiên cứu đầu tư bể dạng BASTAF để XLNT cho từng cụm công trình, đảm bảo yêu cầu về môi trường.
- Các khu vực công nghiệp dự kiến xây dựng các trạm xử lý nước thải, công suất phù hợp với quy mô và loại hình công nghiệp.
- Đối với khu dân cư sống rải rác, các hộ dân xây dựng bể tự hoại truyền thống hoặc bể tự hoại cải tiến để xử lý nước thải. Các khu dân cư sống tập trung ngoài các bể tự hoại từng gia đình có thể xây dựng thêm bể tự hoại cải tiến BASTAF gồm 4 ngăn, để xử lý nước thải trước khi xả ra sông hồ.
a.2. Nước thải công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
- Xây dựng trạm xử lý nước thải riêng cho các khu công nghiệp, TTCN.
- Nước thải sau trạm xử lý cần đảm bảo giá trị tại cột B, bảng 1, điểm 2.2 của QCVN 40-2011/BTNMT (giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận).
b) Quản lý chất thải rắn (CTR):
- Để giảm bớt khối lượng CTR phải chôn lấp, kéo dài tuổi thọ của khu xử lý, tăng cường tỷ lệ tái chế và sản xuất phân hữu cơ, CTR sinh hoạt cần được phân loại tại nguồn.
- CTR được xử lý tại khu liên hợp xử lý Bình Hòa 25ha (tại huyện Châu Thành) và khu xử lý CTR tại Châu Đốc.
c) Quy hoạch nghĩa trang:
- Đối với các nghĩa trang hiện có: Khoanh vùng không mở rộng, di dời khi có nhu cầu sử dụng đất (tuy nhiên cần có chính sách đền bù thỏa đáng, đúng quy định hiện hành)
- Xây dựng nghĩa trang nhân dân quy mô khoảng 4,5 ha (ranh giới và vị trí chính xác được xác định ở bước lập dự án).
9.6. Định hướng quy hoạch thông tin liên lạc:
a) Hệ thống viễn thông:
- Hệ thống chuyển mạch trong khu vực được nâng cấp và mở rộng dung lượng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển số lượng thuê bao. Mạng chuyển mạch kênh hiện tại sẽ được thay thế bằng các thiết bị NGN, đến thời điểm thích hợp loại bỏ hoàn toàn mạng chuyển mạch kênh.
- Truyền dẫn: Nâng cao chất lượng truyền dẫn cáp quang, tiếp tục đầu tư các tuyến cáp quang mới và hoàn thiện những mạch vòng để nâng cao độ tin cậy của mạng, tạo điều kiện mở rộng các loại hình dịch vụ như truyền hình cáp, Internet băng thông rộng, video phone, ...
- Hạ tầng mạng ngoại vi: Từng bước hạ ngầm các loại cáp trên đường phố, để đảm bảo chất lượng thông tin và mỹ quan đô thị và đồng bộ với các cơ sở hạ tầng khác.
- Mạng di động: Các nhà mạng tăng cường xây dựng mới, sử dụng chung trạm thu phát sóng để giảm bán kính phục vụ, tăng chất lượng dịch vụ. Đồng thời các nhà mạng thay thế dần cột ăng ten cồng kềnh để đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Mạng internet: Khuyến khích các nhà cung cấp dịch vụ lắp thêm các đường DSLAM có tốc độ cao đến tận thuê bao.
b) Hệ thống bưu chính:
Phát triển dịch vụ theo hướng đa dạng hóa, cung cấp tất cả các dịch vụ bưu chính đến các điểm phục vụ, chú trọng tới phát triển các dịch vụ mới, dịch vụ tài chính và các dịch vụ ứng dụng trên nền công nghệ thông tin.
9.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
Chia các khu vực môi trường chính như sau:
- KV1: Khu vực đất cơ quan, văn hóa, chợ, trung tâm thương mại, giáo dục, trung tâm đa chức năng, dân cư hiện trạng - Nguy cơ gây ảnh hưởng môi trường do rác thải, nước thải.
Giải pháp: Kiểm soát chặt chẽ và thường xuyên về môi trường; Rác thải cần được thu gom triệt để, tránh tồn đọng; Nước thải cần được thu gom bằng hệ thống cống thoát nước đưa về trạm xử lý theo quy hoạch.
- KV2:Quân sự, tôn giáo - Cần bảo vệ.
- KV3: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - Nguy cơ gây ảnh hưởng môi trường do rác thải, nước thải, khí thải.
Giải pháp: Tăng cường diện tích cây xanh cách ly; Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn đảm bảo quy chuẩn về môi trường hiện hành; Quan trắc, giám sát chặt chẽ thường xuyên chất lượng môi trường khu vực.
- KV4: Cây xanh, quảng trường, thể dục thể thao, mặt nước - Tạo cảnh quan, cải thiện vi khí hậu.
Giải pháp: Cần nghiên cứu xây dựng hệ thống cây xanh đảm bảo các tiêu chí về kỹ thuật, cảnh quan, phù hậu khí hậu, thổ nhưỡng địa phương. Nước thải cần được xử lý trước khi xả ra môi trường nước.
- KV5: Nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản - Nguy cơ gây ảnh hưởng môi trường do phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật, dư thừa thức ăn chăn nuôi.
Giải pháp: Khuyến khích phát triển nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản công nghệ cao.
- KV6: Hạ tầng kỹ thuật, bãi đỗ xe - Nguy cơ gây ảnh hưởng môi trường không khí, tiếng ồn khu vực lân cận.
Giải pháp: Trồng cây xanh cách ly hấp thụ khí thải, tiếng ồn.
- KV7: Nghĩa trang - Nguy cơ gây ảnh hưởng môi trường nước
Giải pháp: Xây dựng, quản lý, hoạt động của nghĩa trang cần tuân thủ các quy định hiện hành; Cần có giải pháp quy hoạch hợp lý đảm bảo các tiêu chí kỹ thuật, mỹ quan, tín ngưỡng địa phương và môi trường; Quản lý chặt chẽ hoạt động xây dựng, an táng, xử lý nước thải, chất thải rắn phát sinh trong khu vực.

Content:
Trạm hạ thế:
- Tiếp tục phát triển thêm các trạm biến áp tiêu thụ để đáp ứng phụ tải của khu vực. Các trạm 22/0,4KV khu vực trung tâm dùng trạm xây hoặc trạm kios, các khu vực khác phân tán hoặc công nghiệp có thể dùng trạm treo. Bán kính cấp điện của mỗi trạm lưới <300m.
9.5. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Thoát nước thải:
a.1. Nước thải sinh hoạt
- Xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
- Nước thải phát sinh cần được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại đúng quy cách ngay tại công trình, sau đó được thu gom bằng hệ thống cống thu gom nước thải.
- Dự kiến xây dựng 3 trạm xử lý nước thải sinh hoạt (XLNT) cho các khu vực dân cư tập trung, nước thải sau xử lý cần đảm bảo quy chuẩn môi trường hiện hành mới được xả ra môi trường
+ Trạm XLNT 1 cho lưu vực được giới hạn bởi kênh 10 và kênh Ba Thê, công suất dự kiến 3.000 m3/ngđ.
+ Trạm XLNT 2 cho lưu vực được giới hạn bởi kênh Ba Thê và kênh Núi Chóc Năng Gù, công suất dự kiến 3.000 m3/ngđ.
+ Trạm XLNT 3 cho lưu vực được giới hạn bởi kênh Núi Chóc Năng Gù và rạch Xẻo Sâu, công suất dự kiến 500 m3/ngđ.
- Các khu vực dân cư phân tán, XLNT tại chân công trình bằng bể tự hoại đúng quy cách, nghiên cứu đầu tư bể dạng BASTAF để XLNT cho từng cụm công trình, đảm bảo yêu cầu về môi trường.
- Các khu vực công nghiệp dự kiến xây dựng các trạm xử lý nước thải, công suất phù hợp với quy mô và loại hình công nghiệp.
- Đối với khu dân cư sống rải rác, các hộ dân xây dựng bể tự hoại truyền thống hoặc bể tự hoại cải tiến để xử lý nước thải. Các khu dân cư sống tập trung ngoài các bể tự hoại từng gia đình có thể xây dựng thêm bể tự hoại cải tiến BASTAF gồm 4 ngăn, để xử lý nước thải trước khi xả ra sông hồ.
a.2. Nước thải công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
- Xây dựng trạm xử lý nước thải riêng cho các khu công nghiệp, TTCN.
- Nước thải sau trạm xử lý cần đảm bảo giá trị tại cột B, bảng 1, điểm 2.2 của QCVN 40-2011/BTNMT (giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận).
b) Quản lý chất thải rắn (CTR):
- Để giảm bớt khối lượng CTR phải chôn lấp, kéo dài tuổi thọ của khu xử lý, tăng cường tỷ lệ tái chế và sản xuất phân hữu cơ, CTR sinh hoạt cần được phân loại tại nguồn.
- CTR được xử lý tại khu liên hợp xử lý Bình Hòa 25ha (tại huyện Châu Thành) và khu xử lý CTR tại Châu Đốc.
Quy hoạch nghĩa trang:
- Đối với các nghĩa trang hiện có: Khoanh vùng không mở rộng, di dời khi có nhu cầu sử dụng đất (tuy nhiên cần có chính sách đền bù thỏa đáng, đúng quy định hiện hành)
- Xây dựng nghĩa trang nhân dân quy mô khoảng 4,5 ha (ranh giới và vị trí chính xác được xác định ở bước lập dự án).
9.6. Định hướng quy hoạch thông tin liên lạc:
a) Hệ thống viễn thông:
- Hệ thống chuyển mạch trong khu vực được nâng cấp và mở rộng dung lượng nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển số lượng thuê bao. Mạng chuyển mạch kênh hiện tại sẽ được thay thế bằng các thiết bị NGN, đến thời điểm thích hợp loại bỏ hoàn toàn mạng chuyển mạch kênh.
- Truyền dẫn: Nâng cao chất lượng truyền dẫn cáp quang, tiếp tục đầu tư các tuyến cáp quang mới và hoàn thiện những mạch vòng để nâng cao độ tin cậy của mạng, tạo điều kiện mở rộng các loại hình dịch vụ như truyền hình cáp, Internet băng thông rộng, video phone, ...
- Hạ tầng mạng ngoại vi: Từng bước hạ ngầm các loại cáp trên đường phố, để đảm bảo chất lượng thông tin và mỹ quan đô thị và đồng bộ với các cơ sở hạ tầng khác.
- Mạng di động: Các nhà mạng tăng cường xây dựng mới, sử dụng chung trạm thu phát sóng để giảm bán kính phục vụ, tăng chất lượng dịch vụ. Đồng thời các nhà mạng thay thế dần cột ăng ten cồng kềnh để đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Mạng internet: Khuyến khích các nhà cung cấp dịch vụ lắp thêm các đường DSLAM có tốc độ cao đến tận thuê bao.
b) Hệ thống bưu chính:
Phát triển dịch vụ theo hướng đa dạng hóa, cung cấp tất cả các dịch vụ bưu chính đến các điểm phục vụ, chú trọng tới phát triển các dịch vụ mới, dịch vụ tài chính và các dịch vụ ứng dụng trên nền công nghệ thông tin.
9.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
Chia các khu vực môi trường chính như sau:
- KV1: Khu vực đất cơ quan, văn hóa, chợ, trung tâm thương mại, giáo dục, trung tâm đa chức năng, dân cư hiện trạng - Nguy cơ gây ảnh hưởng môi trường do rác thải, nước thải.
Giải pháp: Kiểm soát chặt chẽ và thường xuyên về môi trường; Rác thải cần được thu gom triệt để, tránh tồn đọng; Nước thải cần được thu gom bằng hệ thống cống thoát nước đưa về trạm xử lý theo quy hoạch.
- KV2:Quân sự, tôn giáo - Cần bảo vệ.
- KV3: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - Nguy cơ gây ảnh hưởng môi trường do rác thải, nước thải, khí thải.
Giải pháp: Tăng cường diện tích cây xanh cách ly; Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn đảm bảo quy chuẩn về môi trường hiện hành; Quan trắc, giám sát chặt chẽ thường xuyên chất lượng môi trường khu vực.
- KV4: Cây xanh, quảng trường, thể dục thể thao, mặt nước - Tạo cảnh quan, cải thiện vi khí hậu.
Giải pháp: Cần nghiên cứu xây dựng hệ thống cây xanh đảm bảo các tiêu chí về kỹ thuật, cảnh quan, phù hậu khí hậu, thổ nhưỡng địa phương. Nước thải cần được xử lý trước khi xả ra môi trường nước.
- KV5: Nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản - Nguy cơ gây ảnh hưởng môi trường do phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật, dư thừa thức ăn chăn nuôi.
Giải pháp: Khuyến khích phát triển nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản công nghệ cao.
- KV6: Hạ tầng kỹ thuật, bãi đỗ xe - Nguy cơ gây ảnh hưởng môi trường không khí, tiếng ồn khu vực lân cận.
Giải pháp: Trồng cây xanh cách ly hấp thụ khí thải, tiếng ồn.
- KV7: Nghĩa trang - Nguy cơ gây ảnh hưởng môi trường nước
Giải pháp: Xây dựng, quản lý, hoạt động của nghĩa trang cần tuân thủ các quy định hiện hành; Cần có giải pháp quy hoạch hợp lý đảm bảo các tiêu chí kỹ thuật, mỹ quan, tín ngưỡng địa phương và môi trường; Quản lý chặt chẽ hoạt động xây dựng, an táng, xử lý nước thải, chất thải rắn phát sinh trong khu vực.