Document: Khoản 1 Điều 5 Thông tư 05/2022/TT-UBDT Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "05/2022/TT-UBDT", "signer": "Hầu A Lềnh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "05/2022/TT-UBDT", "signer": "Hầu A Lềnh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "05/2022/TT-UBDT", "signer": "Hầu A Lềnh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "05/2022/TT-UBDT", "signer": "Hầu A Lềnh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "05/2022/TT-UBDT", "signer": "Hầu A Lềnh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 5 Thông tư 05/2022/TT-UBDT Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc mới nhất

Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2023 và thay thế Thông tư số 03/2019/TT-UBDT ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc.

Content:
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2023 và thay thế Thông tư số 03/2019/TT-UBDT ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc.