Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1358/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Trảng Bàng Tây Ninh 2025 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "01/06/2016", "sign_number": "1358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "01/06/2016", "sign_number": "1358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "01/06/2016", "sign_number": "1358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "01/06/2016", "sign_number": "1358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "01/06/2016", "sign_number": "1358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1358/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Trảng Bàng Tây Ninh 2025 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Trảng Bàng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu tổng quát
Huy động hiệu quả các nguồn lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh, vững chắc theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Phát huy tính chủ động, sáng tạo của các thành phần kinh tế. Tập trung đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao chất lượng quản lý nhà nước, tăng cường phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Cải thiện đời sống vật chất, văn hóa của người dân đạt mức cao. An sinh xã hội, cải thiện môi trường được tăng cường. Chính trị và biên giới ổn định, quốc phòng và an ninh được đảm bảo. Phát triển đô thị Trảng Bàng trở thành đô thị hạt nhân trong cực phát triển đối trọng phía Tây Bắc của vùng Tp. Hồ Chí Minh và là đô thị động lực thúc đẩy phát triển nhanh vùng biên giới Tây Nam.
b) Mục tiêu cụ thể
* Giai đoạn 2016-2020:
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất trên địa bàn (giá so sánh năm 2010) tăng bình quân 11,0%/năm trở lên. Trong đó, sản xuất nông nghiệp tăng 4,5%/năm trở lên, công nghiệp - xây dựng tăng 13,0%/năm và dịch vụ tăng 8%/năm trở lên.
- Thu ngân sách trên địa bàn đạt khoảng 205 tỷ đồng vào năm 2020 (tăng bình quân đạt từ 10%/năm trở lên). Trong đó, thu cân đối tăng bình quân trên 11%/năm.
- Chi ngân sách địa phương trên địa bàn khoảng 625 tỷ đồng vào năm 2020 (tăng bình quân trên 10%/năm). Trong đó, chi cân đối ngân sách tăng 11%/năm trở lên.
- Hoàn chỉnh hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đô thị Trảng Bàng đạt các tiêu chí đô thị loại IV là nền tảng để thành lập thị xã Trảng Bàng trong giai đoạn 2016-2020 (dự kiến vào năm 2017).
- Phấn đấu có 6/10 xã đạt chuẩn xã nông thôn mới vào năm 2020.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt khoảng 0,7%, quy mô dân số đạt 169,0 nghìn người vào năm 2020.
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn của Trung ương) giảm còn dưới 1% vào năm 2020 (giảm bình quân 1,3%/năm giai đoạn 2016-2020).
- Đến năm 2020, tỷ lệ 100% xã, thị trấn đạt các tiêu chuẩn của Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã;đạt 5,0 bác sĩ/1 vạn dân, 9,5 giường bệnh/1 vạn dân, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn dưới 13,0%.
- Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập trung học cơ sở trên địa bàn.
- Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo và dạy nghề đạt từ 70% trở lên.
- Số lao động có việc làm tăng thêm hàng năm trên 2.800 lao động.
- Tỷ lệ người dân tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt 38-40% vào năm 2020.
- Duy trì tỷ lệ dân số đô thị sử dụng nước sạch hợp vệ sinh đạt 100%. Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch hợp sinh đạt 95% trở lên vào năm 2020.
- Tỷ lệ hộ dùng hố xí hợp vệ sinh đạt trên 80% vào năm 2020.
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện sinh hoạt đạt trên 99,9%.
- Đảm bảo tỷ lệ 100% các KCN/KCX-CN hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường.
- Duy trì tỷ lệ thu gom và xử lý 100% chất thải nguy hại.
* Giai đoạn 2021-2025:
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất trên địa bàn (giá so sánh năm 2010) tăng bình quân 11,0%/năm. Trong đó, sản xuất nông nghiệp tăng 4,0%/năm, công nghiệp - xây dựng tăng 12,0%/năm và dịch vụ tăng 10,5%/năm trở lên.
- Thu ngân sách trên địa bàn đạt khoảng 345 tỷ đồng vào năm 2025 (tăng bình quân đạt từ 11%/năm trở lên). Trong đó, thu cân đối tăng bình quân trên 12%/năm.
- Chi ngân sách địa phương trên địa bàn khoảng 1.053 tỷ đồng vào năm 2025 (tăng bình quân trên 11%/năm). Trong đó, chi cân đối ngân sách tăng 12%/năm trở lên.
- Đầu tư hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đô thị Trảng Bàng cơ bản đạt các tiêu chí đô thị loại III trong giai đoạn 2021-2025.
- Phấn đấu tỷ lệ 100% xã đạt chuẩn xã nông thôn mới vào năm 2025.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt khoảng 0,67%, quy mô dân số đạt 178,5 nghìn người vào năm 2025.
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn của Trung ương) giảm còn dưới 1% vào năm 2025.
- Đến năm 2025, tiếp tục duy trì tỷ lệ 100% xã, thị trấn đạt các tiêu chuẩn của Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã;đạt 9,5 bác sĩ/1 vạn dân, 17,3 giường bệnh/1 vạn dân, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn dưới 10,0%.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập trung học cơ sở đúng độ tuổi và phổ cập bậc trung học phổ thông.
- Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo và dạy nghề đạt từ 80% trở lên.
- Số lao động có việc làm tăng thêm hàng năm trên 3.000 lao động.
- Tỷ lệ người dân tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt 38-40% vào năm 2020.
- Phấn đấu tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch hợp vệ sinh đạt 100% vào năm 2025.
- Tỷ lệ hộ dùng hố xí hợp vệ sinh đạt trên 95% vào năm 2025.
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện sinh hoạt đạt trên 99,9%.
- Duy trì tỷ lệ 100% các KCN/KCX-CN hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường.
- Tiếp tục duy trì tỷ lệ thu gom và xử lý 100% chất thải nguy hại.

Content:
Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu tổng quát
Huy động hiệu quả các nguồn lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh, vững chắc theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Phát huy tính chủ động, sáng tạo của các thành phần kinh tế. Tập trung đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao chất lượng quản lý nhà nước, tăng cường phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Cải thiện đời sống vật chất, văn hóa của người dân đạt mức cao. An sinh xã hội, cải thiện môi trường được tăng cường. Chính trị và biên giới ổn định, quốc phòng và an ninh được đảm bảo. Phát triển đô thị Trảng Bàng trở thành đô thị hạt nhân trong cực phát triển đối trọng phía Tây Bắc của vùng Tp. Hồ Chí Minh và là đô thị động lực thúc đẩy phát triển nhanh vùng biên giới Tây Nam.
b) Mục tiêu cụ thể
* Giai đoạn 2016-2020:
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất trên địa bàn (giá so sánh năm 2010) tăng bình quân 11,0%/năm trở lên. Trong đó, sản xuất nông nghiệp tăng 4,5%/năm trở lên, công nghiệp - xây dựng tăng 13,0%/năm và dịch vụ tăng 8%/năm trở lên.
- Thu ngân sách trên địa bàn đạt khoảng 205 tỷ đồng vào năm 2020 (tăng bình quân đạt từ 10%/năm trở lên). Trong đó, thu cân đối tăng bình quân trên 11%/năm.
- Chi ngân sách địa phương trên địa bàn khoảng 625 tỷ đồng vào năm 2020 (tăng bình quân trên 10%/năm). Trong đó, chi cân đối ngân sách tăng 11%/năm trở lên.
- Hoàn chỉnh hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đô thị Trảng Bàng đạt các tiêu chí đô thị loại IV là nền tảng để thành lập thị xã Trảng Bàng trong giai đoạn 2016-2020 (dự kiến vào năm 2017).
- Phấn đấu có 6/10 xã đạt chuẩn xã nông thôn mới vào năm 2020.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt khoảng 0,7%, quy mô dân số đạt 169,0 nghìn người vào năm 2020.
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn của Trung ương) giảm còn dưới 1% vào năm 2020 (giảm bình quân 1,3%/năm giai đoạn 2016-2020).
- Đến năm 2020, tỷ lệ 100% xã, thị trấn đạt các tiêu chuẩn của Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã;đạt 5,0 bác sĩ/1 vạn dân, 9,5 giường bệnh/1 vạn dân, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn dưới 13,0%.
- Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập trung học cơ sở trên địa bàn.
- Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo và dạy nghề đạt từ 70% trở lên.
- Số lao động có việc làm tăng thêm hàng năm trên 2.800 lao động.
- Tỷ lệ người dân tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt 38-40% vào năm 2020.
- Duy trì tỷ lệ dân số đô thị sử dụng nước sạch hợp vệ sinh đạt 100%. Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch hợp sinh đạt 95% trở lên vào năm 2020.
- Tỷ lệ hộ dùng hố xí hợp vệ sinh đạt trên 80% vào năm 2020.
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện sinh hoạt đạt trên 99,9%.
- Đảm bảo tỷ lệ 100% các KCN/KCX-CN hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường.
- Duy trì tỷ lệ thu gom và xử lý 100% chất thải nguy hại.
* Giai đoạn 2021-2025:
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất trên địa bàn (giá so sánh năm 2010) tăng bình quân 11,0%/năm. Trong đó, sản xuất nông nghiệp tăng 4,0%/năm, công nghiệp - xây dựng tăng 12,0%/năm và dịch vụ tăng 10,5%/năm trở lên.
- Thu ngân sách trên địa bàn đạt khoảng 345 tỷ đồng vào năm 2025 (tăng bình quân đạt từ 11%/năm trở lên). Trong đó, thu cân đối tăng bình quân trên 12%/năm.
- Chi ngân sách địa phương trên địa bàn khoảng 1.053 tỷ đồng vào năm 2025 (tăng bình quân trên 11%/năm). Trong đó, chi cân đối ngân sách tăng 12%/năm trở lên.
- Đầu tư hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đô thị Trảng Bàng cơ bản đạt các tiêu chí đô thị loại III trong giai đoạn 2021-2025.
- Phấn đấu tỷ lệ 100% xã đạt chuẩn xã nông thôn mới vào năm 2025.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt khoảng 0,67%, quy mô dân số đạt 178,5 nghìn người vào năm 2025.
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn của Trung ương) giảm còn dưới 1% vào năm 2025.
- Đến năm 2025, tiếp tục duy trì tỷ lệ 100% xã, thị trấn đạt các tiêu chuẩn của Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã;đạt 9,5 bác sĩ/1 vạn dân, 17,3 giường bệnh/1 vạn dân, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn dưới 10,0%.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập trung học cơ sở đúng độ tuổi và phổ cập bậc trung học phổ thông.
- Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo và dạy nghề đạt từ 80% trở lên.
- Số lao động có việc làm tăng thêm hàng năm trên 3.000 lao động.
- Tỷ lệ người dân tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt 38-40% vào năm 2020.
- Phấn đấu tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch hợp vệ sinh đạt 100% vào năm 2025.
- Tỷ lệ hộ dùng hố xí hợp vệ sinh đạt trên 95% vào năm 2025.
- Tỷ lệ hộ sử dụng điện sinh hoạt đạt trên 99,9%.
- Duy trì tỷ lệ 100% các KCN/KCX-CN hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn môi trường.
- Tiếp tục duy trì tỷ lệ thu gom và xử lý 100% chất thải nguy hại.