Document: Điều 5 Thông tư 58/2009/TT-BNNPTNT trồng cao su đất lâm nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/09/2009", "sign_number": "58/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/09/2009", "sign_number": "58/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/09/2009", "sign_number": "58/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/09/2009", "sign_number": "58/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/09/2009", "sign_number": "58/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 58/2009/TT-BNNPTNT trồng cao su đất lâm nghiệp có nội dung như sau:

Điều 5. Phương pháp điều tra, xác định trữ lượng và sản lượng khai thác.
1. Xác định ranh giới, diện tích vùng dự án: Phát ranh giới, tính toán diện tích và lập bản đồ hiện trạng rừng tỉ lệ 1/5.000 của vùng dự án.
2. Lập ô tiêu chuẩn đo đếm trữ lượng gỗ (tổng diện tích các ô tiêu chuẩn tối thiểu bằng 2 % diện tích rừng chuyển sang trồng cao su) để thu thập số liệu và tính toán một số chỉ tiêu, cụ thể như sau:
a) Thu thập số liệu:
Xác định tên, phẩm chất cây theo 3 cấp (tốt, trung bình, xấu) và đo đường kính tại vị trí 1,3 m của những cây trong ô tiêu chuẩn theo quy định: đối với rừng tự nhiên bắt đầu cây có đường kính từ 10 cm trở lên, theo cấp kính 4 cm; đối với rừng trồng bắt đầu cây có đường kính từ 7 cm trở lên, theo cấp kính 2 cm.
Đo chiều cao vút ngọn 3 cây có các cấp kính khác nhau gần tâm ô, trên cơ sở đó tính toán chiều cao bình quân của lô rừng.
Số liệu đo đếm trong ô tiêu chuẩn được ghi chép vào phiếu điều tra.
b) Tính toán trữ lượng cây đứng bình quân theo lô, được tổng hợp từ việc xác định thể tích cây đứng theo công thức: V = GHF, trong đó:
- G là tiết diện ngang của cây tại D1.3m.
- H là chiều cao vút ngọn trung bình của cây trong lô.
- F là hình số độ thon (đối với rừng tự nhiên F = 0,45; rừng trồng F = 0,5).
c) Tính toán sản lượng lâm sản khai thác tận dụng: Tuỳ theo điều kiện cụ thể Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn có thể lựa chọn một trong hai phương pháp áp dụng tại địa phương, cụ thể như sau:
Căn cứ vào số liệu thu thập trong phiếu điều tra của các ô tiêu chuẩn tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 5 Chương II Thông tư này để tính toán sản lượng gỗ lớn của những cây có D1,3 m > 25 cm theo từng cấp kính, chủng loại gỗ, dự kiến sản phẩm gỗ nhỏ, củi theo từng lô và trên toàn bộ diện tích rừng chuyển sang trồng cao su.
Đo đếm và tính toán sản lượng gỗ lớn toàn bộ số cây trong lô có D1,3 m > 25 cm theo cấp kính, chủng loại gỗ, dự kiến sản phẩm gỗ nhỏ, củi theo từng lô và trên toàn bộ diện tích rừng chuyển sang trồng cao su.

Content:
Điều 5. Phương pháp điều tra, xác định trữ lượng và sản lượng khai thác.
1. Xác định ranh giới, diện tích vùng dự án: Phát ranh giới, tính toán diện tích và lập bản đồ hiện trạng rừng tỉ lệ 1/5.000 của vùng dự án.
2. Lập ô tiêu chuẩn đo đếm trữ lượng gỗ (tổng diện tích các ô tiêu chuẩn tối thiểu bằng 2 % diện tích rừng chuyển sang trồng cao su) để thu thập số liệu và tính toán một số chỉ tiêu, cụ thể như sau:
a) Thu thập số liệu:
Xác định tên, phẩm chất cây theo 3 cấp (tốt, trung bình, xấu) và đo đường kính tại vị trí 1,3 m của những cây trong ô tiêu chuẩn theo quy định: đối với rừng tự nhiên bắt đầu cây có đường kính từ 10 cm trở lên, theo cấp kính 4 cm; đối với rừng trồng bắt đầu cây có đường kính từ 7 cm trở lên, theo cấp kính 2 cm.
Đo chiều cao vút ngọn 3 cây có các cấp kính khác nhau gần tâm ô, trên cơ sở đó tính toán chiều cao bình quân của lô rừng.
Số liệu đo đếm trong ô tiêu chuẩn được ghi chép vào phiếu điều tra.
b) Tính toán trữ lượng cây đứng bình quân theo lô, được tổng hợp từ việc xác định thể tích cây đứng theo công thức: V = GHF, trong đó:
- G là tiết diện ngang của cây tại D1.3m.
- H là chiều cao vút ngọn trung bình của cây trong lô.
- F là hình số độ thon (đối với rừng tự nhiên F = 0,45; rừng trồng F = 0,5).
c) Tính toán sản lượng lâm sản khai thác tận dụng: Tuỳ theo điều kiện cụ thể Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn có thể lựa chọn một trong hai phương pháp áp dụng tại địa phương, cụ thể như sau:
Căn cứ vào số liệu thu thập trong phiếu điều tra của các ô tiêu chuẩn tại điểm 2.1 khoản 2 Điều 5 Chương II Thông tư này để tính toán sản lượng gỗ lớn của những cây có D1,3 m > 25 cm theo từng cấp kính, chủng loại gỗ, dự kiến sản phẩm gỗ nhỏ, củi theo từng lô và trên toàn bộ diện tích rừng chuyển sang trồng cao su.
Đo đếm và tính toán sản lượng gỗ lớn toàn bộ số cây trong lô có D1,3 m > 25 cm theo cấp kính, chủng loại gỗ, dự kiến sản phẩm gỗ nhỏ, củi theo từng lô và trên toàn bộ diện tích rừng chuyển sang trồng cao su.