Document: Điểm g Khoản 4 Điều 1 Quyết định 368/QĐ-TTg 2024 Quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021-2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "368/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 4 Điều 1 Quyết định 368/QĐ-TTg 2024 Quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021-2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau:
...
4. Các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá trong kỳ quy hoạch
- Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, kết nối nội vùng, liên vùng và quốc tế. Tập trung phát triển và khai thác hiệu quả mạng lưới giao thông kết nối Thủ đô Hà Nội và các cảng biển với các địa phương của vùng và liên vùng. Phát triển hạ tầng đô thị của Hà Nội: Đường sắt đô thị, không gian ngầm, giải quyết dứt điểm tình trạng tắc nghẽn giao thông, úng ngập. Đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành dứt điểm các công trình trọng điểm quốc gia về giao thông, hạ tầng số, hạ tầng đô thị.
- Tập trung xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm đổi mới sáng tạo, khoa học công nghệ, hệ sinh thái khởi nghiệp, thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ. Hình thành các cụm liên kết ngành về đổi mới sáng tạo, liên kết các tổ chức khoa học công nghệ, trường đại học, viện nghiên cứu, quỹ đầu tư mạo hiểm với các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả phát triển các khu kinh tế ven biển, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu thương mại tự do với kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, có sức cạnh tranh quốc tế và khu vực. Tập trung thu hút đầu tư các ngành có hàm lượng công nghệ cao, thân thiện môi trường, giá trị gia tăng cao như điện tử, sản xuất phần mềm, trí tuệ nhân tạo, sản xuất ô tô, công nghiệp hỗ trợ, logistics.
- Tập trung bảo tồn, khai thác và phát huy các giá trị văn hóa của nền văn minh sông Hồng, nhất là các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh gắn liền với các triều đại trong quá trình đấu tranh dựng nước, giữ nước của dân tộc như nhà Đinh, Lý, Trần…; hình thành các trung tâm, trục di sản Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hà Nội, Ninh Bình; trục văn hóa sông Hồng trong tổng thể không gian văn hóa của vùng Bắc Bộ; phát triển các dịch vụ văn hóa gắn với phát triển du lịch; phát triển mạnh công nghiệp văn hóa trên cơ sở khai thác và phát huy các giá trị lịch sử, truyền thống.
- Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, phát triển các trung tâm hành chính tỉnh, thành phố để tăng cường liên kết và hình thành các chuỗi đô thị, trong đó, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh gắn với phát triển vành đai công nghiệp, đô thị, dịch vụ; chuỗi đô thị tại Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình gắn với phát triển kinh tế biển, liên kết chặt chẽ thông qua vành đai kinh tế ven biển.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển vùng và liên kết vùng đủ mạnh, bảo đảm hiệu quả điều phối một số lĩnh vực như: Phát triển hạ tầng, các cụm liên kết ngành, xử lý các vấn đề môi trường, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm và đảm bảo an ninh nguồn nước.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN CHO CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC CÓ LỢI THẾ
1. Công nghiệp
- Phát triển nền công nghiệp công nghệ cao, tập trung vào chế biến, chế tạo. Đẩy nhanh quá trình đổi mới công nghệ, xây dựng nền công nghiệp vững mạnh với năng lực sản xuất mới, tự chủ, khả năng thích ứng công nghệ cao, làm chủ công nghệ lõi, công nghệ nền. Ưu tiên công nghiệp cơ điện tử, chíp bán dẫn, chế tạo phần mềm, sản phẩm công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, sản xuất robot. Phát triển công nghiệp bán dẫn, sản xuất và thiết kế chíp, vi mạch điện tử, sản xuất linh kiện, thiết bị điện tử tập trung chủ yếu tại Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Phòng, Hải Dương.
- Tập trung phát triển cụm liên kết ngành dọc theo vành đai 4, vành đai 5 và các hành lang kinh tế. Thúc đẩy phát triển mạnh công nghiệp chế biến sâu, chất lượng cao các sản phẩm nông nghiệp. Phát triển đồng bộ chuỗi cung ứng sản phẩm từ sản xuất nguyên liệu, phụ liệu đầu vào đến thiết kế mẫu mã, sản xuất hoàn thiện sản phẩm cuối cùng và tiếp thị sản phẩm ra quốc tế.
- Phát triển công nghiệp vật liệu cơ bản, vật liệu mới, tập trung chủ yếu tại Hải Phòng, Hải Dương và các khu kinh tế ven biển. Phát triển mạnh công nghiệp hóa dược, mỹ phẩm trở thành trung tâm công nghiệp hóa mỹ phẩm hàng đầu cả nước. Đẩy mạnh hình thành các cụm liên kết sản xuất ô tô tập trung chủ yếu tại Hải Phòng, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Ninh Bình. Di dời và mở rộng phát triển các nhà máy thâm dụng lao động, các cơ sở công nghiệp dệt may, da giày ra khỏi vùng động lực về khu vực phía Nam sông Hồng.
2. Dịch vụ:
- Phát triển vùng trở thành trung tâm dịch vụ hiện đại theo chuẩn mực quốc tế và đa dạng loại hình dịch vụ của cả nước và khu vực Đông Nam Á, trong đó Thủ đô Hà Nội trở thành trung tâm dịch vụ tài chính - ngân hàng hiện đại, thương mại, dịch vụ, du lịch chất lượng cao mang tầm khu vực và quốc tế; thành phố Hải Phòng trở thành trung tâm logistics quốc tế hiện đại; Quảng Ninh trở thành trung tâm du lịch kết nối khu vực và quốc tế. Tăng cường tính kết nối của các trung tâm tài chính với các tuyến hành lang kinh tế.
- Phát triển hệ thống phân phối hàng hóa đủ sức tham gia vào mạng lưới phân phối toàn cầu, từng bước tăng cường xuất khẩu hàng hóa thương hiệu vùng đến các cơ sở bán lẻ ở ngoài nước. Phát triển thương mại điện tử, các loại hình thương mại dựa trên nền tảng số hóa. Phát triển các kênh, luồng lưu thông hàng hóa giữa thành thị và nông thôn; hình thành các trục thương mại lớn, hành lang kinh tế Bắc - Nam (Lạng Sơn - Hà Nội - Ninh Bình); hành lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; vành đai kinh tế ven biển Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh.
- Đẩy mạnh phát triển dịch vụ du lịch, nhất là du lịch văn hóa, lịch sử, tín ngưỡng, sinh thái, nghỉ dưỡng. Hình thành các khu du lịch đặc trưng riêng như khu vực trung tâm bao gồm Thủ đô Hà Nội và phụ cận; khu vực Duyên hải Đông Bắc gồm Hải Phòng - Quảng Ninh với hạt nhân là Vịnh Lan Hạ - Hạ Long - Bái Tử Long; khu vực Nam sông Hồng với hạt nhân là Chùa Hương, Tam Chúc, Tràng An - Bái Đính.
- Tập trung phát triển các dịch vụ khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; dịch vụ giáo dục, đào tạo; dịch vụ y tế, logistics chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển của vùng và cả nước. Phát triển các khu giáo dục - đào tạo tập trung, dịch vụ y tế chất lượng cao tại Thủ đô Hà Nội và vùng phụ cận.
- Phát triển toàn diện, đồng bộ, hiện đại dịch vụ văn hóa, dịch vụ xã hội; xây dựng các sản phẩm, công nghiệp văn hóa đặc trưng của nền văn minh sông Hồng; nâng cấp một số bảo tàng lớn, nhà hát, trung tâm điện ảnh tại Hà Nội và các đô thị lớn trong vùng. Bảo tồn phát huy những giá trị văn hóa truyền thống, nâng cao chất lượng hiệu quả sáng tạo giá trị văn hóa mới; từng bước thu hẹp khoảng cách về hưởng thụ văn hóa giữa thành thị và nông thôn.
3. Nông nghiệp
- Phát triển kinh tế nông nghiệp hiệu quả, bền vững, sinh thái theo hướng nông nghiệp công nghệ cao, hữu cơ, tuần hoàn và giá trị cao gắn với xây dựng nông thôn mới hiện đại, nông dân văn minh; phát triển kinh tế nông nghiệp gắn với phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch, tạo việc làm tại chỗ, nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn và thúc đẩy quá trình đô thị hóa. Tổ chức lại sản xuất, cơ cấu lại cây trồng, vật nuôi để hình thành các khu sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn, hiệu quả.
- Bảo đảm diện tích đất trồng lúa để đáp ứng an ninh lương thực của vùng, quốc gia và một phần cho xuất khẩu, bảo đảm sản lượng lúa ít nhất trên 4,8 triệu tấn/năm; ưu tiên phát triển sản xuất lúa hàng hóa chất lượng cao, đến năm 2030, tỷ lệ lúa chất lượng cao đạt 65% trở lên. Mở rộng diện tích rau, củ, quả thực phẩm vụ đông, ôn đới chất lượng cao, an toàn, nhất là trồng rau, củ, quả, hoa, nấm ăn, cây dược liệu ứng dụng công nghệ cao; tăng diện tích sản xuất rau quả chất lượng cao, an toàn, có truy xuất nguồn gốc và diện tích trồng hoa ứng dụng công nghệ cao.
- Phát triển sản xuất rau quả tập trung theo hướng ứng dụng công nghệ cao, quy mô lớn tại Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam và khu vực ngoại thành thành phố Hà Nội; sản xuất cây dược liệu tập trung tại Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình; sản xuất hoa ứng dụng công nghệ cao tập trung tại Quảng Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định và ngoại thành Hà Nội.
- Phát triển chăn nuôi lợn theo hướng trang trại, gia trại, khu chăn nuôi hợp tác xã có cơ sở vật chất, trang thiết bị chăn nuôi phù hợp, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ nuôi hiện đại đáp ứng an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường. Phát triển chăn nuôi trâu, bò, nhất là bò thịt chất lượng cao và chăn nuôi bò sữa gắn với chế biến; phát triển các vùng chăn nuôi lợn hàng hóa và cho chế biến công nghiệp tập trung tại Vĩnh Phúc, Thái Bình, Nam Định, Hưng Yên, khu vực ngoại thành Hà Nội.
- Phát triển nuôi trồng thủy sản theo hướng sinh thái, ứng dụng công nghệ cao, chủ yếu mở rộng diện tích nuôi thủy sản, đặc sản nội đồng trong đất liền và diện tích nuôi thủy sản trên biển, vùng đảo tại các khu vực phù hợp, tập trung vào các sản phẩm cá nước ngọt có giá trị hàng hóa cao và các hải sản có giá trị xuất khẩu, chế biến. Phát triển các vùng nuôi thủy sản nước ngọt tập trung ở các tỉnh Thái Bình, Nam Định, Hải Dương, Hưng Yên, Ninh Bình. Ổn định diện tích nuôi thủy sản nước mặn, nước lợ vùng bờ ở các địa phương ven biển; mở rộng diện tích nuôi thủy sản sinh thái trên biển, vùng đảo ở Quảng Ninh, Hải Phòng.
- Củng cố, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng dịch vụ hậu cần nghề cá ngư trường vịnh Bắc Bộ, mở rộng phát triển mạng lưới các trung tâm, cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá ở vùng đảo thuộc Quảng Ninh, Hải Phòng. Đẩy nhanh xây dựng phát triển trung tâm nghề cá vùng ở Hải Phòng đáp ứng yêu cầu phát triển, hiện đại hóa ngành khai thác thủy sản vùng.
IV. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN, SẮP XẾP, LỰA CHỌN VÀ PHÂN BỔ KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN TRÊN LÃNH THỔ VÙNG
Tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội của vùng thành 02 tiểu vùng (phía Bắc sông Hồng và phía Nam sông Hồng) với 01 vùng động lực quốc gia (bao gồm thành phố Hà Nội và các địa bàn cấp huyện dọc theo trục quốc lộ 5 và quốc lộ 18 qua các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh), 04 cực tăng trưởng (gồm Thủ đô Hà Nội, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Phòng) và 05 hành lang kinh tế (02 hành lang kết nối quốc tế; 03 hành lang kết nối vùng).
1. Định hướng phát triển các tiểu vùng
...
g) Hạ tầng phòng cháy, chữa cháy
- Hình thành trung tâm liên kết vùng với kết cấu hạ tầng đồng bộ về phòng cháy và chữa cháy quốc gia là Thủ đô Hà Nội; địa phương trọng điểm vệ tinh liên kết là Hải Phòng, Quảng Ninh và Hà Nam.
- Xây dựng trụ sở cơ quan Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tại Thanh Xuân, Hà Nội; thành lập Trung tâm huấn luyện và ứng phó khẩn cấp về phòng cháy và chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Bộ Công an, Viện nghiên cứu khoa học công nghệ phòng cháy và chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại cụm công trình của Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tại Hà Nam.
2. Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng xã hội
a) Mạng lưới cơ sở giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp
- Tổ chức, sắp xếp lại các trường đại học, cao đẳng; nâng cấp một số trường đại học và sư phạm trên địa bàn vùng. Đầu tư, nâng cấp một số trường có thương hiệu hiện có hoặc thành lập mới một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở một số địa phương trong vùng thành trường cao đẳng đa ngành, chất lượng cao, tiếp cận trình độ ASEAN-4.
- Ưu tiên huy động mọi nguồn lực đầu tư xây dựng, nâng cấp 03 cơ sở đào tạo đại học thành các cơ sở đào tạo đại học trọng điểm quốc gia trên địa bàn vùng gồm các trường: Đại học Bách khoa, Đại học Kinh tế quốc dân, Đại học Quốc gia Hà Nội. Đầu tư xây dựng, nâng cấp một số trường đại học trên địa bàn vùng thành trường trọng điểm ngành.
- Hoàn thành xây dựng và đưa vào khai thác vận hành Khu đô thị Đại học quốc gia tại Hòa Lạc, Hà Nội và một số khu đại học ở một số địa phương trong vùng. Xây dựng Hải Phòng trở thành trung tâm về đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng, phát triển khoa học và công nghệ với các ngành: Hàng hải, đại dương học, kinh tế biển.
- Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt, tạo cơ hội cho mọi người dân tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ giáo dục nghề nghiệp, bảo đảm quy mô, cơ cấu, chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu thị trường lao động và hội nhập quốc tế. Trong đó:
+ Xây dựng trung tâm quốc gia đào tạo và thực hành nghề chất lượng cao đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế, phù hợp với phát triển các ngành nghề ưu tiên tại các trung tâm kinh tế lớn trên cơ sở nâng cấp, mở rộng, hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường Cao đẳng Nghề công nghệ cao Hà Nội;
+ Phát triển hệ thống trường trung cấp, cao đẳng của vùng trên địa bàn các tỉnh, thành phố thuộc danh sách các trường nghề được ưu tiên đầu tư tập trung, đồng bộ theo tiêu chí trường nghề chất lượng cao.
- Đầu tư xây dựng Trung tâm Giáo dục đặc biệt Quốc gia tại Hà Nội có vai trò điều tiết hệ thống các cơ sở giáo dục hòa nhập và chuyên biệt trên địa bàn vùng và cả nước. Đầu tư xây dựng trường chuyên biệt liên cấp chất lượng cao của vùng tại Hà Nội để hỗ trợ chuyên môn cho vùng.
b) Mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo
Tập trung xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm đổi mới sáng tạo, khoa học công nghệ, hệ sinh thái khởi nghiệp, thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ. Hình thành các cụm liên kết ngành về đổi mới sáng tạo, liên kết các tổ chức khoa học công nghệ, trường đại học, viện nghiên cứu, quỹ đầu tư mạo hiểm với các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Trong đó:
- Hình thành mạng lưới trung tâm đổi mới sáng tạo trong vùng. Gắn kết giữa Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia tại Hà Nội và các trung tâm đổi mới sáng tạo ở các địa phương. Xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo, trí tuệ nhân tạo vùng tại Hải Phòng, Hà Nam, Bắc Ninh, Nam Định, Quảng Ninh.
- Hoàn thành việc xây dựng và đầu tư, hiện đại hóa cơ sở vật chất, tăng cường năng lực, nâng cao hiệu quả hoạt động của trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc, Hà Nội. Xây dựng, phát triển Khu đô thị đại học Hòa Lạc theo mô hình “5 trong 1” bao gồm: Trung tâm đào tạo tài năng; trung tâm nghiên cứu chuyển giao công nghệ hiện đại; trung tâm đổi mới sáng tạo ngang tầm quốc gia và quốc tế; đô thị đại học thông minh, hiện đại; trung tâm thử nghiệm hợp tác công tư và đào tạo nghiên cứu.
- Phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các phòng thí nghiệm trọng điểm cấp quốc gia, phòng thí nghiệm chuyên ngành, các cơ sở nghiên cứu, cơ sở ươm tạo công nghệ, công viên công nghệ.
c) Mạng lưới cơ sở y tế
Phát triển hệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệu quả và hội nhập; y tế dự phòng là then chốt, y tế cơ sở là nền tảng; y tế chuyên sâu đồng bộ và cân đối với y tế cộng đồng, bảo đảm mọi người dân có cơ hội tiếp cận bình đẳng dịch vụ y tế có chất lượng, hướng tới bao phủ chăm sóc sức khỏe và bảo hiểm y tế toàn dân. Trong đó:
- Đầu tư, nâng cấp 03 bệnh viện cấp quốc gia hạng đặc biệt trên địa bàn vùng gồm: Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức trở thành bệnh viện hiện đại ngang tầm một số nước có hệ thống chăm sóc sức khỏe tốt trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương. Hoàn thành xây dựng, đưa vào khai thác sử dụng cơ sở 02 các bệnh viện Bạch Mai, Việt Đức và Lão Khoa Trung ương tại tỉnh Hà Nam.
- Phát triển bệnh viện đa khoa cấp tỉnh thành bệnh viện cấp chuyên sâu được giao chức năng vùng đồng bằng sông Hồng tại Hải Phòng. Ưu tiên phát triển bệnh viện chuyên khoa tỉnh bảo đảm chức năng vùng tại một số địa phương: Chuyên khoa ung bướu, chuyên khoa tim mạch, trung tâm máu, trung tâm điều phối quốc gia về ghép bộ phận cơ thể người tại Hà Nội; chuyên khoa sản, sản nhi tại Hà Nội và Hải Phòng. Tiếp tục phát triển các bệnh viện cấp chuyên sâu; khuyến khích phát triển các bệnh viện tư nhân có khả năng cung ứng các dịch vụ chất lượng cao, kỹ thuật chuyên sâu và một số bệnh viện tư nhân ngang tầm quốc tế.
- Thành lập Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) Trung ương trên địa bàn vùng đặt tại vị trí không gian của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương. Đầu tư phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp 4 cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Trung ương. Đầu tư, phát triển trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm vùng trên cơ sở nâng cấp Trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm của Hà Nội.
d) Mạng lưới cơ sở văn hóa
Phát triển mạng lưới cơ sở văn hóa gắn với việc hình thành, phát triển các không gian văn hóa đáp ứng nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ văn hóa của Nhân dân. Trong đó:
- Tập trung hoàn thành xây dựng hệ thống các cơ sở bảo tàng văn hóa, lịch sử; phát triển mạng lưới thư viện quốc gia; hình thành hệ thống cơ sở dữ liệu đồng bộ, kết nối, liên thông giữa các thư viện trong mạng lưới. Xây dựng, nâng cấp các thư viện công cộng cấp tỉnh trong vùng và các tỉnh, thành phố đóng vai trò là trung tâm của vùng như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh… thành thư viện trung tâm cấp vùng, khu vực, kết nối, liên thông, liên kết với hệ thống thư viện quốc gia.
- Phát triển các cơ sở cung cấp sản phẩm, dịch vụ điện ảnh trên nền tảng công nghệ số, mạng internet; hình thành một số cơ sở điện ảnh hiện đại, có khả năng tổ chức sự kiện điện ảnh quốc gia và quốc tế. Xây dựng, nâng cấp các cơ sở nghệ thuật biểu diễn quốc gia tại Hà Nội như Nhà hát Nghệ thuật Quốc gia theo hướng đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu tổ chức các sự kiện nghệ thuật quốc gia và quốc tế. Ưu tiên đầu tư xây dựng mới, nâng cấp các nhà hát nghệ thuật truyền thống của các tỉnh, thành phố trong vùng, đáp ứng yêu cầu bảo tồn và phát huy giá trị các loại hình nghệ thuật truyền thống.
- Hình thành mạng lưới cơ sở trung tâm hội chợ triển lãm quốc gia, cấp vùng như: Trung tâm hội chợ triển lãm quốc gia tại Đông Anh (Hà Nội); trung tâm triển lãm quốc tế hiện đại tại Hà Nội; đầu tư nâng cấp Trung tâm triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam tại Hà Nội đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ tổ chức các sự kiện triển lãm mỹ thuật trong nước và quốc tế.
- Xây dựng, nâng cấp một số cơ sở văn hóa của các địa phương đóng vai trò trung tâm vùng: Tỉnh Vĩnh Phúc, Nam Định, Ninh Bình trở thành cửa ngõ giao lưu văn hóa phía Tây và phía Nam của vùng; tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng trở thành trung tâm giao lưu văn hóa khu vực Đông Bắc; Hà Nội trở thành trung tâm văn hóa, thể thao và du lịch của cả nước.
- Tăng cường đầu tư xây dựng các cơ sở nghiên cứu, đào tạo nhân lực ngành văn hóa nghệ thuật của vùng đạt trình độ khu vực và quốc tế. Xã hội hóa đầu tư vào các dự án văn hóa; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng nhằm phát triển toàn diện lĩnh vực văn hóa.
đ) Mạng lưới cơ sở thể thao
Phát triển mạng lưới cơ sở thể dục thể thao đồng bộ, hiện đại, có một số công trình xây dựng đạt tiêu chuẩn quốc tế. Trong đó:
- Mở rộng, nâng cấp, hiện đại hóa trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia và cấp vùng trên địa bàn đáp ứng yêu cầu huấn luyện các môn thể thao thành tích cao. Đầu tư xây dựng Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia III tại huyện Tam Đảo (tỉnh Vĩnh Phúc); Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia Hà Nam (tỉnh Hà Nam). Cải tạo sửa chữa và nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, hiện đại hoá các trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia tại Hà Nội.
- Mở rộng, nâng cấp cơ sở vật chất của cơ quan nghiên cứu thể thao, tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại nhằm đáp ứng yêu cầu nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực thể dục thể thao. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ kỹ thuật cao trong công tác khám chữa bệnh, chữa trị chấn thương, phục hồi chức năng cho vận động viên thể thao, các trọng tài, huấn luyện viên, cán bộ làm công tác thể thao và Nhân dân. Nâng cấp Bệnh viện Thể thao Việt Nam trở thành trung tâm khám bệnh, chữa trị chấn thương, phục hồi chức năng cho vận động viên đạt trình độ khu vực và quốc tế.
- Phát triển Trung tâm Dopping và Y học thể thao trở thành cơ sở nghiên cứu, kiểm tra, phòng chống doping trong lĩnh vực thể thao khu vực Đông Nam Á (có khả năng xét nghiệm doping đạt tiêu chuẩn quốc tế).
e) Mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở xã hội nuôi dưỡng người có công
Phát triển hệ thống an sinh xã hội toàn diện, phổ cập và hiện đại; hỗ trợ người dân ứng phó hiệu quả trước các rủi ro về kinh tế - xã hội và môi trường. Phát triển Trung tâm phục hồi chức năng người khuyết tật Thụy An (huyện Ba Vì, Hà Nội) trở thành cơ sở bảo trợ quốc gia; chuyển đổi cơ sở cai nghiện ma túy hiện tại thuộc quản lý của thành phố Hà Nội (cơ sở số 2 đặt tại Ba Vì) thành cơ sở cai nghiện ma túy quốc gia. Duy trì và phát triển mạng lưới cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công cấp tỉnh, thành phố trong vùng; hình thành mạng lưới cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng cấp quốc gia trên cơ sở sáp nhập, xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các cơ sở hiện có trên địa bàn vùng và nâng cấp, xây mới cơ sở hạ tầng, đầu tư trang thiết bị kỹ thuật.
g) Hạ tầng thương mại
Xây dựng và phát triển hạ tầng thương mại trong vùng đồng bộ, hiện đại, xanh và bền vững, phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của thị trường, trong đó tập trung ưu tiên các loại hình hạ tầng thương mại có tính lan tỏa, có tác động đáng kể hỗ trợ sản xuất lưu thông; tập trung hình thành được một hệ thống trung tâm logistics cơ bản hoàn chỉnh, có tính liên kết cao.
VII. PHƯƠNG HƯỚNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN LÃNH THỔ VÙNG
1. Phương hướng liên kết bảo vệ môi trường
- Kiện toàn thể chế, cơ chế liên kết, phối hợp giữa các địa phương, vùng trong bảo vệ môi trường; chú trọng nghiên cứu, ban hành các cơ chế, chính sách huy động hiệu quả nguồn lực vào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng môi trường vùng, đặc biệt là các dự án xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại tập trung cấp vùng và liên tỉnh có công nghệ tiên tiến, hiện đại.
- Tăng cường liên kết vùng, tập trung giải quyết căn bản các vấn đề môi trường, nhất là rác thải, khí thải, ô nhiễm tại các dòng sông, tình trạng ngập úng ở thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng và các đô thị lớn; bảo tồn, khai thác sử dụng tài nguyên, đa dạng sinh học của các khu bảo tồn thiên nhiên, khu di sản thiên nhiên cấp quốc gia; cải thiện phục hồi chất lượng môi trường tại lưu vực sông Nhuệ, sông Đáy, hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải.
- Nghiên cứu xây dựng trung tâm dữ liệu môi trường vùng, hoàn thiện và chia sẻ hệ thống cơ sở dữ liệu chung của các tỉnh, thành phố trong vùng, nhất là về lĩnh vực môi trường để phục vụ công tác điều phối liên kết vùng hiệu quả, chính xác, kịp thời.
2. Phương hướng liên kết bảo vệ các lưu vực sông liên tỉnh
- Bảo vệ môi trường lưu vực sông Hồng - Thái Bình theo hướng tổ chức thực hiện thường xuyên quan trắc chất lượng nước theo mạng lưới quan trắc trên lưu vực sông và trên địa bàn các tỉnh, thành phố thuộc lưu vực; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên nước và môi trường của lưu vực sông liên tỉnh trong vùng.
- Các địa phương đẩy mạnh phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện tốt kế hoạch định kỳ và đột xuất hàng năm về kiểm soát ô nhiễm để ngăn chặn, xử lý các nguồn gây ô nhiễm môi trường.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn; xử lý nghiêm các cơ sở không đầu tư hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường; khuyến khích áp dụng các hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001.
3. Phương hướng liên kết bảo vệ các khu vực ven biển liên tỉnh
- Ưu tiên quỹ đất, áp dụng các mô hình tổ chức tập trung tạo thuận lợi cho việc liên kết bảo vệ khu vực ven biển trong phát triển một số ngành sản xuất công nghiệp và dịch vụ hiện đại; thúc đẩy đô thị hóa gắn với phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng, bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường, ứng phó với sự cố, thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Kiểm soát, ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường vùng bờ; quản lý hiệu quả các nguồn gây ô nhiễm từ đất liền ở vùng bờ.
- Duy trì và phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng ngập mặn ven biển Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình; bảo vệ các khu vực đa dạng sinh học trong vùng; hành lang đa dạng sinh học gồm hành lang ven biển Bắc Bộ (Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh).
- Tăng cường liên kết trong khai thác, phục hồi và bảo tồn các hệ sinh thái biển, bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, đặc biệt trong các khu bảo tồn thiên nhiên, khu di sản thiên nhiên cấp quốc gia; ứng phó, giải quyết các sự cố, phục hồi môi trường vùng ven biển; ngăn chặn suy giảm đa dạng sinh học tại các cửa sông Hồng, sông Thái Bình và các vùng đất ngập nước ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.
- Hoàn thành việc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển của vùng; đầu tư xây dựng, củng cố nâng cấp hệ thống đê, kè biển, khu neo đậu tàu thuyền tránh, trú bão, hệ thống kết cấu hạ tầng thiết yếu và trồng rừng ngập mặn ven biển nhằm tăng khả năng chống chịu, ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
- Tăng cường cơ chế phối hợp giữa các địa phương ven biển trong việc quản lý rác thải nhựa biển.
Phương hướng xác lập các khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, các khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, các hành lang đa dạng sinh học liên tỉnh
a) Phương hướng xác lập các khu vực đa dạng sinh học cao
- Tiếp tục khoanh vùng bảo vệ và sử dụng bền vững các khu vực đa dạng sinh học cao ngoài các khu bảo tồn thiên nhiên là các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn, khu vực cư trú nhân tạo cho loài thuỷ sản hiện có; kế thừa, duy trì tính ổn định của các hệ thống bảo tồn đa dạng sinh học.
- Nghiên cứu xác lập khu vực có đa dạng sinh học cao tại vùng biển đảo Bạch Long Vĩ, địa phận Hải Phòng và Quảng Ninh. Nghiên cứu xác định rõ 14 khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; 02 khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở các đầm phá, vùng ven biển và vùng lộng ven bờ Thái Bình, khu vực cửa sông Đáy (Ninh Bình); 02 khu vực cấm khai thác thuỷ sản có thời hạn ở vùng biển Tây Nam Long Châu (Hải Phòng), vùng ven biển Quất Lâm (Nam Định); 03 khu vực được điều chỉnh, bổ sung về phạm vi, thời gian và đối tượng bảo vệ ở vùng biển ven Đảo Cô Tô (Quảng Ninh), vùng biển Long Châu - Hạ Mai (Hải Phòng), vùng biển Tây Nam Long Châu (Hải Phòng); 05 khu vực bổ sung ở vùng ven biển Đảo Trần (Quảng Ninh), vùng biển phía Nam đảo Mai Hạ (Quảng Ninh), vùng ven biển Cát Bà (Hải Phòng), vùng ven biển Hải Phòng, vùng ven biển Thái Bình.
Xác định 04 khu vực cư trú nhân tạo cho các loài thủy sản, bao gồm: Khu vực phía Bắc quần đảo Long Châu (Quảng Ninh); khu vực phía Nam Quần đảo Cát Bà (Hải Phòng); khu vực phía Nam Tây Nam Quần đảo Long Châu (Hải Phòng); khu vực Tiền Hải (Thái Bình).
b) Phương hướng xác lập các vùng đất ngập nước quan trọng
- Tăng cường bảo tồn, bảo vệ nghiêm ngặt 02 vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (khu Ramsar) hiện có gồm Vườn Quốc gia Xuân Thủy (Nam Định) và Khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long (Ninh Bình) và 02 vùng đất ngập nước quan trọng tầm quốc gia là Khu Bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Thái Thụy và Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải (Thái Bình).
- Hoàn thành việc điều tra, thống kê, kiểm kê diện tích các vùng đất ngập nước quan trọng; khoanh vùng, xác lập được các vùng đất ngập nước quan trọng cấp quốc gia và cấp tỉnh trên các diện tích các hệ sinh thái đất ngập nước nội địa, các hệ sinh thái biển và ven biển.
c) Phương hướng xác lập các khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng
Định hướng xác lập 02 khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng trong thời kỳ 2021 - 2030, bao gồm:
- Khu cảnh quan sinh thái vùng cửa sông ven biển châu thổ sông Hồng (Thái Bình - Nam Định - Ninh Bình) tại các khu vực biển, ven biển.
- Khu cảnh quan sinh thái Hoa Lư tỉnh Ninh Bình (Gia Viễn, Hoa Lư, Tam Điệp, Yên Mô).
d) Phương hướng xác lập các khu bảo tồn thiên nhiên và hành lang đa dạng sinh học liên tỉnh
- Xác lập 24 khu bảo tồn, trong đó chuyển tiếp 17 khu bảo tồn và thành lập mới 07 khu bảo tồn.
- Nghiên cứu thành lập mới hành lang đa dạng sinh học liên tỉnh ven biển Bắc Bộ thuộc các tỉnh Thái Bình, Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng.
đ) Phương hướng xác lập các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
- Đầu tư hỗ trợ, củng cố nâng cao hoạt động của cơ sở bảo tồn đã được thành lập tại Ninh Bình (Cơ sở bảo tồn gấu Ninh Bình) và Trung tâm cứu hộ động vật hoang dã Hà Nội.
- Xây dựng và phát triển một số cơ sở bảo tồn nhằm bảo vệ và phát triển các loài động, thực vật nguy cấp, quý, hiếm.

Content:
Hạ tầng phòng cháy, chữa cháy
- Hình thành trung tâm liên kết vùng với kết cấu hạ tầng đồng bộ về phòng cháy và chữa cháy quốc gia là Thủ đô Hà Nội; địa phương trọng điểm vệ tinh liên kết là Hải Phòng, Quảng Ninh và Hà Nam.
- Xây dựng trụ sở cơ quan Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tại Thanh Xuân, Hà Nội; thành lập Trung tâm huấn luyện và ứng phó khẩn cấp về phòng cháy và chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Bộ Công an, Viện nghiên cứu khoa học công nghệ phòng cháy và chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại cụm công trình của Cục Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tại Hà Nam.
2. Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng xã hội
a) Mạng lưới cơ sở giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp
- Tổ chức, sắp xếp lại các trường đại học, cao đẳng; nâng cấp một số trường đại học và sư phạm trên địa bàn vùng. Đầu tư, nâng cấp một số trường có thương hiệu hiện có hoặc thành lập mới một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở một số địa phương trong vùng thành trường cao đẳng đa ngành, chất lượng cao, tiếp cận trình độ ASEAN-4.
- Ưu tiên huy động mọi nguồn lực đầu tư xây dựng, nâng cấp 03 cơ sở đào tạo đại học thành các cơ sở đào tạo đại học trọng điểm quốc gia trên địa bàn vùng gồm các trường: Đại học Bách khoa, Đại học Kinh tế quốc dân, Đại học Quốc gia Hà Nội. Đầu tư xây dựng, nâng cấp một số trường đại học trên địa bàn vùng thành trường trọng điểm ngành.
- Hoàn thành xây dựng và đưa vào khai thác vận hành Khu đô thị Đại học quốc gia tại Hòa Lạc, Hà Nội và một số khu đại học ở một số địa phương trong vùng. Xây dựng Hải Phòng trở thành trung tâm về đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng, phát triển khoa học và công nghệ với các ngành: Hàng hải, đại dương học, kinh tế biển.
- Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt, tạo cơ hội cho mọi người dân tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ giáo dục nghề nghiệp, bảo đảm quy mô, cơ cấu, chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu thị trường lao động và hội nhập quốc tế. Trong đó:
+ Xây dựng trung tâm quốc gia đào tạo và thực hành nghề chất lượng cao đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế, phù hợp với phát triển các ngành nghề ưu tiên tại các trung tâm kinh tế lớn trên cơ sở nâng cấp, mở rộng, hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường Cao đẳng Nghề công nghệ cao Hà Nội;
+ Phát triển hệ thống trường trung cấp, cao đẳng của vùng trên địa bàn các tỉnh, thành phố thuộc danh sách các trường nghề được ưu tiên đầu tư tập trung, đồng bộ theo tiêu chí trường nghề chất lượng cao.
- Đầu tư xây dựng Trung tâm Giáo dục đặc biệt Quốc gia tại Hà Nội có vai trò điều tiết hệ thống các cơ sở giáo dục hòa nhập và chuyên biệt trên địa bàn vùng và cả nước. Đầu tư xây dựng trường chuyên biệt liên cấp chất lượng cao của vùng tại Hà Nội để hỗ trợ chuyên môn cho vùng.
b) Mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo
Tập trung xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động của các trung tâm đổi mới sáng tạo, khoa học công nghệ, hệ sinh thái khởi nghiệp, thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ. Hình thành các cụm liên kết ngành về đổi mới sáng tạo, liên kết các tổ chức khoa học công nghệ, trường đại học, viện nghiên cứu, quỹ đầu tư mạo hiểm với các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Trong đó:
- Hình thành mạng lưới trung tâm đổi mới sáng tạo trong vùng. Gắn kết giữa Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia tại Hà Nội và các trung tâm đổi mới sáng tạo ở các địa phương. Xây dựng trung tâm đổi mới sáng tạo, trí tuệ nhân tạo vùng tại Hải Phòng, Hà Nam, Bắc Ninh, Nam Định, Quảng Ninh.
- Hoàn thành việc xây dựng và đầu tư, hiện đại hóa cơ sở vật chất, tăng cường năng lực, nâng cao hiệu quả hoạt động của trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia tại Khu công nghệ cao Hòa Lạc, Hà Nội. Xây dựng, phát triển Khu đô thị đại học Hòa Lạc theo mô hình “5 trong 1” bao gồm: Trung tâm đào tạo tài năng; trung tâm nghiên cứu chuyển giao công nghệ hiện đại; trung tâm đổi mới sáng tạo ngang tầm quốc gia và quốc tế; đô thị đại học thông minh, hiện đại; trung tâm thử nghiệm hợp tác công tư và đào tạo nghiên cứu.
- Phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các phòng thí nghiệm trọng điểm cấp quốc gia, phòng thí nghiệm chuyên ngành, các cơ sở nghiên cứu, cơ sở ươm tạo công nghệ, công viên công nghệ.
c) Mạng lưới cơ sở y tế
Phát triển hệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệu quả và hội nhập; y tế dự phòng là then chốt, y tế cơ sở là nền tảng; y tế chuyên sâu đồng bộ và cân đối với y tế cộng đồng, bảo đảm mọi người dân có cơ hội tiếp cận bình đẳng dịch vụ y tế có chất lượng, hướng tới bao phủ chăm sóc sức khỏe và bảo hiểm y tế toàn dân. Trong đó:
- Đầu tư, nâng cấp 03 bệnh viện cấp quốc gia hạng đặc biệt trên địa bàn vùng gồm: Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức trở thành bệnh viện hiện đại ngang tầm một số nước có hệ thống chăm sóc sức khỏe tốt trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương. Hoàn thành xây dựng, đưa vào khai thác sử dụng cơ sở 02 các bệnh viện Bạch Mai, Việt Đức và Lão Khoa Trung ương tại tỉnh Hà Nam.
- Phát triển bệnh viện đa khoa cấp tỉnh thành bệnh viện cấp chuyên sâu được giao chức năng vùng đồng bằng sông Hồng tại Hải Phòng. Ưu tiên phát triển bệnh viện chuyên khoa tỉnh bảo đảm chức năng vùng tại một số địa phương: Chuyên khoa ung bướu, chuyên khoa tim mạch, trung tâm máu, trung tâm điều phối quốc gia về ghép bộ phận cơ thể người tại Hà Nội; chuyên khoa sản, sản nhi tại Hà Nội và Hải Phòng. Tiếp tục phát triển các bệnh viện cấp chuyên sâu; khuyến khích phát triển các bệnh viện tư nhân có khả năng cung ứng các dịch vụ chất lượng cao, kỹ thuật chuyên sâu và một số bệnh viện tư nhân ngang tầm quốc tế.
- Thành lập Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) Trung ương trên địa bàn vùng đặt tại vị trí không gian của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương. Đầu tư phòng xét nghiệm an toàn sinh học cấp 4 cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Trung ương. Đầu tư, phát triển trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm vùng trên cơ sở nâng cấp Trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm của Hà Nội.
d) Mạng lưới cơ sở văn hóa
Phát triển mạng lưới cơ sở văn hóa gắn với việc hình thành, phát triển các không gian văn hóa đáp ứng nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ văn hóa của Nhân dân. Trong đó:
- Tập trung hoàn thành xây dựng hệ thống các cơ sở bảo tàng văn hóa, lịch sử; phát triển mạng lưới thư viện quốc gia; hình thành hệ thống cơ sở dữ liệu đồng bộ, kết nối, liên thông giữa các thư viện trong mạng lưới. Xây dựng, nâng cấp các thư viện công cộng cấp tỉnh trong vùng và các tỉnh, thành phố đóng vai trò là trung tâm của vùng như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh… thành thư viện trung tâm cấp vùng, khu vực, kết nối, liên thông, liên kết với hệ thống thư viện quốc gia.
- Phát triển các cơ sở cung cấp sản phẩm, dịch vụ điện ảnh trên nền tảng công nghệ số, mạng internet; hình thành một số cơ sở điện ảnh hiện đại, có khả năng tổ chức sự kiện điện ảnh quốc gia và quốc tế. Xây dựng, nâng cấp các cơ sở nghệ thuật biểu diễn quốc gia tại Hà Nội như Nhà hát Nghệ thuật Quốc gia theo hướng đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu tổ chức các sự kiện nghệ thuật quốc gia và quốc tế. Ưu tiên đầu tư xây dựng mới, nâng cấp các nhà hát nghệ thuật truyền thống của các tỉnh, thành phố trong vùng, đáp ứng yêu cầu bảo tồn và phát huy giá trị các loại hình nghệ thuật truyền thống.
- Hình thành mạng lưới cơ sở trung tâm hội chợ triển lãm quốc gia, cấp vùng như: Trung tâm hội chợ triển lãm quốc gia tại Đông Anh (Hà Nội); trung tâm triển lãm quốc tế hiện đại tại Hà Nội; đầu tư nâng cấp Trung tâm triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam tại Hà Nội đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ tổ chức các sự kiện triển lãm mỹ thuật trong nước và quốc tế.
- Xây dựng, nâng cấp một số cơ sở văn hóa của các địa phương đóng vai trò trung tâm vùng: Tỉnh Vĩnh Phúc, Nam Định, Ninh Bình trở thành cửa ngõ giao lưu văn hóa phía Tây và phía Nam của vùng; tỉnh Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng trở thành trung tâm giao lưu văn hóa khu vực Đông Bắc; Hà Nội trở thành trung tâm văn hóa, thể thao và du lịch của cả nước.
- Tăng cường đầu tư xây dựng các cơ sở nghiên cứu, đào tạo nhân lực ngành văn hóa nghệ thuật của vùng đạt trình độ khu vực và quốc tế. Xã hội hóa đầu tư vào các dự án văn hóa; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng nhằm phát triển toàn diện lĩnh vực văn hóa.
đ) Mạng lưới cơ sở thể thao
Phát triển mạng lưới cơ sở thể dục thể thao đồng bộ, hiện đại, có một số công trình xây dựng đạt tiêu chuẩn quốc tế. Trong đó:
- Mở rộng, nâng cấp, hiện đại hóa trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia và cấp vùng trên địa bàn đáp ứng yêu cầu huấn luyện các môn thể thao thành tích cao. Đầu tư xây dựng Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia III tại huyện Tam Đảo (tỉnh Vĩnh Phúc); Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia Hà Nam (tỉnh Hà Nam). Cải tạo sửa chữa và nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, hiện đại hoá các trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia tại Hà Nội.
- Mở rộng, nâng cấp cơ sở vật chất của cơ quan nghiên cứu thể thao, tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại nhằm đáp ứng yêu cầu nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực thể dục thể thao. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ kỹ thuật cao trong công tác khám chữa bệnh, chữa trị chấn thương, phục hồi chức năng cho vận động viên thể thao, các trọng tài, huấn luyện viên, cán bộ làm công tác thể thao và Nhân dân. Nâng cấp Bệnh viện Thể thao Việt Nam trở thành trung tâm khám bệnh, chữa trị chấn thương, phục hồi chức năng cho vận động viên đạt trình độ khu vực và quốc tế.
- Phát triển Trung tâm Dopping và Y học thể thao trở thành cơ sở nghiên cứu, kiểm tra, phòng chống doping trong lĩnh vực thể thao khu vực Đông Nam Á (có khả năng xét nghiệm doping đạt tiêu chuẩn quốc tế).
e) Mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở xã hội nuôi dưỡng người có công
Phát triển hệ thống an sinh xã hội toàn diện, phổ cập và hiện đại; hỗ trợ người dân ứng phó hiệu quả trước các rủi ro về kinh tế - xã hội và môi trường. Phát triển Trung tâm phục hồi chức năng người khuyết tật Thụy An (huyện Ba Vì, Hà Nội) trở thành cơ sở bảo trợ quốc gia; chuyển đổi cơ sở cai nghiện ma túy hiện tại thuộc quản lý của thành phố Hà Nội (cơ sở số 2 đặt tại Ba Vì) thành cơ sở cai nghiện ma túy quốc gia. Duy trì và phát triển mạng lưới cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công cấp tỉnh, thành phố trong vùng; hình thành mạng lưới cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng cấp quốc gia trên cơ sở sáp nhập, xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các cơ sở hiện có trên địa bàn vùng và nâng cấp, xây mới cơ sở hạ tầng, đầu tư trang thiết bị kỹ thuật.
Hạ tầng thương mại
Xây dựng và phát triển hạ tầng thương mại trong vùng đồng bộ, hiện đại, xanh và bền vững, phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của thị trường, trong đó tập trung ưu tiên các loại hình hạ tầng thương mại có tính lan tỏa, có tác động đáng kể hỗ trợ sản xuất lưu thông; tập trung hình thành được một hệ thống trung tâm logistics cơ bản hoàn chỉnh, có tính liên kết cao.
VII. PHƯƠNG HƯỚNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN LÃNH THỔ VÙNG
1. Phương hướng liên kết bảo vệ môi trường
- Kiện toàn thể chế, cơ chế liên kết, phối hợp giữa các địa phương, vùng trong bảo vệ môi trường; chú trọng nghiên cứu, ban hành các cơ chế, chính sách huy động hiệu quả nguồn lực vào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng môi trường vùng, đặc biệt là các dự án xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại tập trung cấp vùng và liên tỉnh có công nghệ tiên tiến, hiện đại.
- Tăng cường liên kết vùng, tập trung giải quyết căn bản các vấn đề môi trường, nhất là rác thải, khí thải, ô nhiễm tại các dòng sông, tình trạng ngập úng ở thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng và các đô thị lớn; bảo tồn, khai thác sử dụng tài nguyên, đa dạng sinh học của các khu bảo tồn thiên nhiên, khu di sản thiên nhiên cấp quốc gia; cải thiện phục hồi chất lượng môi trường tại lưu vực sông Nhuệ, sông Đáy, hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải.
- Nghiên cứu xây dựng trung tâm dữ liệu môi trường vùng, hoàn thiện và chia sẻ hệ thống cơ sở dữ liệu chung của các tỉnh, thành phố trong vùng, nhất là về lĩnh vực môi trường để phục vụ công tác điều phối liên kết vùng hiệu quả, chính xác, kịp thời.
2. Phương hướng liên kết bảo vệ các lưu vực sông liên tỉnh
- Bảo vệ môi trường lưu vực sông Hồng - Thái Bình theo hướng tổ chức thực hiện thường xuyên quan trắc chất lượng nước theo mạng lưới quan trắc trên lưu vực sông và trên địa bàn các tỉnh, thành phố thuộc lưu vực; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên nước và môi trường của lưu vực sông liên tỉnh trong vùng.
- Các địa phương đẩy mạnh phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện tốt kế hoạch định kỳ và đột xuất hàng năm về kiểm soát ô nhiễm để ngăn chặn, xử lý các nguồn gây ô nhiễm môi trường.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn; xử lý nghiêm các cơ sở không đầu tư hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường; khuyến khích áp dụng các hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001.
3. Phương hướng liên kết bảo vệ các khu vực ven biển liên tỉnh
- Ưu tiên quỹ đất, áp dụng các mô hình tổ chức tập trung tạo thuận lợi cho việc liên kết bảo vệ khu vực ven biển trong phát triển một số ngành sản xuất công nghiệp và dịch vụ hiện đại; thúc đẩy đô thị hóa gắn với phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng, bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo vệ môi trường, ứng phó với sự cố, thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Kiểm soát, ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường vùng bờ; quản lý hiệu quả các nguồn gây ô nhiễm từ đất liền ở vùng bờ.
- Duy trì và phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng ngập mặn ven biển Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình; bảo vệ các khu vực đa dạng sinh học trong vùng; hành lang đa dạng sinh học gồm hành lang ven biển Bắc Bộ (Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh).
- Tăng cường liên kết trong khai thác, phục hồi và bảo tồn các hệ sinh thái biển, bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, đặc biệt trong các khu bảo tồn thiên nhiên, khu di sản thiên nhiên cấp quốc gia; ứng phó, giải quyết các sự cố, phục hồi môi trường vùng ven biển; ngăn chặn suy giảm đa dạng sinh học tại các cửa sông Hồng, sông Thái Bình và các vùng đất ngập nước ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.
- Hoàn thành việc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển của vùng; đầu tư xây dựng, củng cố nâng cấp hệ thống đê, kè biển, khu neo đậu tàu thuyền tránh, trú bão, hệ thống kết cấu hạ tầng thiết yếu và trồng rừng ngập mặn ven biển nhằm tăng khả năng chống chịu, ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
- Tăng cường cơ chế phối hợp giữa các địa phương ven biển trong việc quản lý rác thải nhựa biển.
Phương hướng xác lập các khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, các khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, các hành lang đa dạng sinh học liên tỉnh
a) Phương hướng xác lập các khu vực đa dạng sinh học cao
- Tiếp tục khoanh vùng bảo vệ và sử dụng bền vững các khu vực đa dạng sinh học cao ngoài các khu bảo tồn thiên nhiên là các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn, khu vực cư trú nhân tạo cho loài thuỷ sản hiện có; kế thừa, duy trì tính ổn định của các hệ thống bảo tồn đa dạng sinh học.
- Nghiên cứu xác lập khu vực có đa dạng sinh học cao tại vùng biển đảo Bạch Long Vĩ, địa phận Hải Phòng và Quảng Ninh. Nghiên cứu xác định rõ 14 khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; 02 khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở các đầm phá, vùng ven biển và vùng lộng ven bờ Thái Bình, khu vực cửa sông Đáy (Ninh Bình); 02 khu vực cấm khai thác thuỷ sản có thời hạn ở vùng biển Tây Nam Long Châu (Hải Phòng), vùng ven biển Quất Lâm (Nam Định); 03 khu vực được điều chỉnh, bổ sung về phạm vi, thời gian và đối tượng bảo vệ ở vùng biển ven Đảo Cô Tô (Quảng Ninh), vùng biển Long Châu - Hạ Mai (Hải Phòng), vùng biển Tây Nam Long Châu (Hải Phòng); 05 khu vực bổ sung ở vùng ven biển Đảo Trần (Quảng Ninh), vùng biển phía Nam đảo Mai Hạ (Quảng Ninh), vùng ven biển Cát Bà (Hải Phòng), vùng ven biển Hải Phòng, vùng ven biển Thái Bình.
Xác định 04 khu vực cư trú nhân tạo cho các loài thủy sản, bao gồm: Khu vực phía Bắc quần đảo Long Châu (Quảng Ninh); khu vực phía Nam Quần đảo Cát Bà (Hải Phòng); khu vực phía Nam Tây Nam Quần đảo Long Châu (Hải Phòng); khu vực Tiền Hải (Thái Bình).
b) Phương hướng xác lập các vùng đất ngập nước quan trọng
- Tăng cường bảo tồn, bảo vệ nghiêm ngặt 02 vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (khu Ramsar) hiện có gồm Vườn Quốc gia Xuân Thủy (Nam Định) và Khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long (Ninh Bình) và 02 vùng đất ngập nước quan trọng tầm quốc gia là Khu Bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Thái Thụy và Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải (Thái Bình).
- Hoàn thành việc điều tra, thống kê, kiểm kê diện tích các vùng đất ngập nước quan trọng; khoanh vùng, xác lập được các vùng đất ngập nước quan trọng cấp quốc gia và cấp tỉnh trên các diện tích các hệ sinh thái đất ngập nước nội địa, các hệ sinh thái biển và ven biển.
c) Phương hướng xác lập các khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng
Định hướng xác lập 02 khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng trong thời kỳ 2021 - 2030, bao gồm:
- Khu cảnh quan sinh thái vùng cửa sông ven biển châu thổ sông Hồng (Thái Bình - Nam Định - Ninh Bình) tại các khu vực biển, ven biển.
- Khu cảnh quan sinh thái Hoa Lư tỉnh Ninh Bình (Gia Viễn, Hoa Lư, Tam Điệp, Yên Mô).
d) Phương hướng xác lập các khu bảo tồn thiên nhiên và hành lang đa dạng sinh học liên tỉnh
- Xác lập 24 khu bảo tồn, trong đó chuyển tiếp 17 khu bảo tồn và thành lập mới 07 khu bảo tồn.
- Nghiên cứu thành lập mới hành lang đa dạng sinh học liên tỉnh ven biển Bắc Bộ thuộc các tỉnh Thái Bình, Quảng Ninh và thành phố Hải Phòng.
đ) Phương hướng xác lập các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
- Đầu tư hỗ trợ, củng cố nâng cao hoạt động của cơ sở bảo tồn đã được thành lập tại Ninh Bình (Cơ sở bảo tồn gấu Ninh Bình) và Trung tâm cứu hộ động vật hoang dã Hà Nội.
- Xây dựng và phát triển một số cơ sở bảo tồn nhằm bảo vệ và phát triển các loài động, thực vật nguy cấp, quý, hiếm.