Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3441/QĐ-UBND phê duyệt đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng An Giang 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "05/12/2016", "sign_number": "3441/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "05/12/2016", "sign_number": "3441/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "05/12/2016", "sign_number": "3441/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "05/12/2016", "sign_number": "3441/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "05/12/2016", "sign_number": "3441/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3441/QĐ-UBND phê duyệt đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng An Giang 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng An Giang, với các nội dung cụ thể như sau:
...
6. Nội dung Đề án:
6.1. Các nguyên tắc chi trả dịch vụ môi trường rừng:
a) Tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các chủ rừng của các khu rừng tạo ra dịch vụ đã cung ứng.
b) Thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng bằng tiền thông qua hình thức chi trả trực tiếp hoặc chi trả gián tiếp.
c) Tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng thông qua Quỹ bảo vệ và phát triển rừng là tiền của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng ủy thác cho Quỹ để trả cho các chủ rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
d) Tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng là một yếu tố trong giá thành sản phẩm có sử dụng dịch vụ môi trường rừng và không thay thế thuế tài nguyên hoặc các khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật.
đ) Đảm bảo công khai, dân chủ, khách quan, công bằng; phù hợp với hệ thống luật pháp của Việt Nam và Điều ước Quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
6.2. Đối tượng và loại dịch vụ môi trường rừng được áp dụng ở An Giang.
a) Các tổ chức kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng phải chi trả tiền dịch vụ về bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng phục vụ cho dịch vụ du lịch. Cụ thể là các Khu du lịch: Núi Cấm, Núi Két, Núi Sam, Núi Cô Tô, Soài So, rừng Tràm Trà Sư.
b) Cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch phải chi trả tiền dịch vụ về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất nước sạch. Cụ thể là Công ty Cổ phần Điện nước An Giang quản lý và kinh doanh các hồ chứa nước: Ô Tức Sa, Cây Đuốc trên địa bàn huyện Tịnh Biên.
6.3. Vị trí, phạm vi, diện tích khu rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng:
a) Tổng diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng cho 08 đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng là 5.653,4 ha, trong đó: rừng tự nhiên 405,4 ha; rừng trồng 5.248 ha.
b) Phân theo 03 loại rừng: Rừng đặc dụng 837,1 ha; rừng phòng hộ 4.816,2 ha. Diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng quy đổi theo hệ số K là 4.806,3 ha, trong đó: rừng tự nhiên 346,6 ha, rừng trồng 4.459,7 ha; rừng đặc dụng 688,4 ha, rừng phòng hộ 4.117,9 ha.
(Phụ lục 1 kèm theo)
6.4. Các đối tượng sử dụng và phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng:

STT

Tên tổ chức, cơ quan, đơn vị

Ngành nghề hoạt động

Địa chỉ

1

Công ty Cổ phần phát triển du lịch An Giang (các hoạt động kinh doanh, dịch vụ du lịch tại khu vực Núi Cấm)

Dịch vụ du lịch

P. Bình Khánh, TP Long Xuyên, An Giang

2

Ban quản lý Khu Du lịch Núi Cấm

Dịch vụ du lịch

Xã An Hảo, H. Tịnh Biên, An Giang

3

Ban quản lý Khu di tích văn hóa, lịch sử và du lịch Núi Sam

Dịch vụ du lịch

P. Núi Sam, TP Châu Đốc, An Giang

4

Công ty Cổ phần du lịch An Giang (Khu du lịch Tức Dụp)

Dịch vụ du lịch

Ấp Ninh Lợi, Xã An Tức, H. Tri Tôn, An Giang

5

Khu Bảo vệ cảnh quan rừng Tràm Trà Sư

Dịch vụ du lịch

Ấp Văn Trà, Xã Văn Giáo, H. Tịnh Biên, An Giang

6

Khu Du lịch Vân Hà (Núi Két)

Dịch vụ du lịch

Ấp Sơn Tây, Xã Thới Sơn, H. Tịnh Biên, An Giang

7

Khu Du lịch Soài So

Dịch vụ du lịch

Xã Núi Tô, H. Tri Tôn, An Giang

8

Công ty CP điện nước An Giang (quản lý hồ Ô Tức Sa, hồ Cây Đuốc)

Sản xuất nước sạch

P. Bình Khánh, TP.Long Xuyên, An Giang

6.5. Các đối tượng cung ứng dịch vụ môi trường rừng, được nhận tiền dịch vụ môi trường rừng:
a) Đơn vị quản lý rừng (chủ rừng).
b) Các hộ gia đình, cộng đồng dân cư ký hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng với đơn vị chủ rừng.
c) Các đơn vị quân đội, tổ chức khác có ký hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng với nhà nước (Trạm Kiểm lâm Trà Sư trực tiếp bảo vệ rừng tràm).
d) Các thành viên trực tiếp làm nhiệm vụ đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, các cán bộ nhân viên trực tiếp làm nhiệm vụ tổ chức thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
6.6. Cơ chế và hình thức chi trả dịch vụ môi trường rừng ở An Giang:
Do khối lượng kinh phí chi trả dịch vụ môi trường rừng của các đơn vị có sử dụng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn hàng năm hiện nay không lớn (khoảng 2 tỷ đồng/năm), trước mắt, việc chi trả dịch vụ môi trường rừng ở An Giang sẽ áp dụng hình thức chi trả gián tiếp. Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, là tổ chức đầu mối để ký hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừng với các đơn vị có sử dụng dịch vụ môi trường rừng, qua đó tiếp nhận nguồn kinh phí chi trả dịch vụ môi trường rừng và thanh toán cho các chủ rừng.
Thành lập Ban Quản lý rừng phòng hộ-đặc dụng tỉnh trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, làm chức năng của một đơn vị chủ rừng nhà nước quản lý toàn bộ diện tích rừng đặc dụng, phòng hộ trên địa bàn tỉnh, thực hiện nhiệm vụ cung ứng dịch vụ môi trường rừng và tổ chức ký hợp đồng giao khoán bảo vệ rừng đến hộ; tiếp nhận tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng thông qua Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh và tổ chức chi trả trực tiếp cho các hộ/tổ chức đã ký hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng hàng năm với Ban Quản lý rừng.
a) Cơ chế chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng đối với Công ty Cổ phần Điện nước An Giang
- Công ty Cổ phần Điện nước An Giang sản xuất và cung ứng nước sạch phải chi trả tiền dịch vụ về bảo vệ rừng đầu nguồn để điều tiết và duy trì nguồn nước từ 02 hồ Ô Tức Sa và Cây Đuốc cho sản xuất nước sạch.
- Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh ký hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừng với Công ty Cổ phần Điện nước theo định kỳ từng năm.
- Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng: Thực hiện theo quy định tại Điều 11, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng là 40 đồng/m3 nước thương phẩm.
- Tổng số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng: Theo quy định tại Nghị định số 99/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2016, tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng mà Công ty điện nước An Giang phải chi trả được tính bằng tổng sản lượng nước thương phẩm đã bán cho các đối tượng sử dụng nước nhân với 40 đồng/m3.
b) Cơ chế chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng với các Khu du lịch
- Các Khu du lịch trên địa bàn hiện bao gồm: Khu du lịch Núi Cấm, Núi Sam, Núi Cô Tô, Núi Két, Soài So, Khu bảo vệ cảnh quan Trà Sư hưởng lợi từ việc kinh doanh cảnh quan môi trường rừng, hưởng thụ không khí trong lành của thảm che thực vật rừng trên núi phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng này.
- Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh ký hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừng với từng Khu du lịch theo định kỳ từng năm.
- Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng: Mức trích nộp bình quân bằng 1,5% trên doanh thu/năm/ đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng.
c) Phương thức thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng:
- Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh thực hiện việc ký hợp đồng, tiếp nhận tiền và tổ chức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh mở tài khoản tại ngân hàng để tiếp nhận kinh phí này.
- Các tổ chức, cá nhân phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng chuyển tiền vào tài khoản của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh ở ngân hàng với số tiền chi trả theo hợp đồng.
- Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh tiếp nhận tiền và thanh toán trực tiếp cho các chủ rừng tiền dịch vụ môi trường rừng theo đơn giá/ha rừng, tương ứng với quy mô diện tích rừng nhận khoán bảo vệ rừng của từng hộ đã được quy đổi theo hệ số K, có xác nhận của Hạt Kiểm lâm và UBND xã. Riêng Trạm Kiểm lâm Trà Sư trực tiếp bảo vệ rừng nên sẽ chuyển nguồn kinh phí chi trả dịch vụ môi trường rừng cho Trạm Kiểm lâm Trà Sư.
6.7. Doanh thu và số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng dự kiến giai đoạn 2012-2015: Thống kê doanh thu 4 năm (2012-2015) của các đơn vị thụ hưởng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn An Giang và dự toán số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng năm 2015 là 1.966.050.000 đồng
Nội dung sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng năm 2015:
a) Trích 10% để chi cho các hoạt động tổ chức và quản lý chi trả dịch vụ môi trường rừng của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh và các thành viên trực tiếp làm nhiệm vụ đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, các cán bộ nhân viên trực tiếp làm nhiệm vụ tổ chức thực hiện Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng là: 196.600.000 đồng.
b) Trích 5% lập quỹ dự phòng chi cho các trường hợp thiên tai, bất khả kháng: 98.300.000 đồng.
c) Số tiền còn lại (85%): 1.671.450.000 đồng sử dụng để chi cho các đối tượng trực tiếp bảo vệ rừng và các chi khác, gồm:
- Các hộ gia đình, cá nhân hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng với đơn vị chủ rừng; lực lượng kiểm lâm Trạm Kiểm lâm Trà Sư (đơn vị trực tiếp quản lý, bảo vệ rừng); Lực lượng bảo vệ rừng của Ban Quản lý rừng phòng hộ -đặc dụng trực tiếp làm nhiệm vụ bảo vệ rừng.
- Chi phí quản lý (10%) của đơn vị chủ rừng.
Đơn giá chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng bình quân/ha sẽ thay đổi theo năm tùy số tiền chi trả của các đơn vị có sử dụng dịch vụ môi trường rừng trích nộp cho Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh hàng năm.
Tổng số tiền phải chi trả cho các đối tượng cung ứng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2015 là cơ sở để tính toán, xác định số tiền cần chi trả dịch vụ môi trường rừng cho năm 2016 và các năm tiếp theo.
(Phụ lục 2 kèm theo)

Content:
Nội dung Đề án:
6.1. Các nguyên tắc chi trả dịch vụ môi trường rừng:
a) Tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các chủ rừng của các khu rừng tạo ra dịch vụ đã cung ứng.
b) Thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng bằng tiền thông qua hình thức chi trả trực tiếp hoặc chi trả gián tiếp.
c) Tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng thông qua Quỹ bảo vệ và phát triển rừng là tiền của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng ủy thác cho Quỹ để trả cho các chủ rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
d) Tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng là một yếu tố trong giá thành sản phẩm có sử dụng dịch vụ môi trường rừng và không thay thế thuế tài nguyên hoặc các khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật.
đ) Đảm bảo công khai, dân chủ, khách quan, công bằng; phù hợp với hệ thống luật pháp của Việt Nam và Điều ước Quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
6.2. Đối tượng và loại dịch vụ môi trường rừng được áp dụng ở An Giang.
a) Các tổ chức kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng phải chi trả tiền dịch vụ về bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng phục vụ cho dịch vụ du lịch. Cụ thể là các Khu du lịch: Núi Cấm, Núi Két, Núi Sam, Núi Cô Tô, Soài So, rừng Tràm Trà Sư.
b) Cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch phải chi trả tiền dịch vụ về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất nước sạch. Cụ thể là Công ty Cổ phần Điện nước An Giang quản lý và kinh doanh các hồ chứa nước: Ô Tức Sa, Cây Đuốc trên địa bàn huyện Tịnh Biên.
6.3. Vị trí, phạm vi, diện tích khu rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng:
a) Tổng diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng cho 08 đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng là 5.653,4 ha, trong đó: rừng tự nhiên 405,4 ha; rừng trồng 5.248 ha.
b) Phân theo 03 loại rừng: Rừng đặc dụng 837,1 ha; rừng phòng hộ 4.816,2 ha. Diện tích rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng quy đổi theo hệ số K là 4.806,3 ha, trong đó: rừng tự nhiên 346,6 ha, rừng trồng 4.459,7 ha; rừng đặc dụng 688,4 ha, rừng phòng hộ 4.117,9 ha.
(Phụ lục 1 kèm theo)
6.4. Các đối tượng sử dụng và phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng:

STT

Tên tổ chức, cơ quan, đơn vị

Ngành nghề hoạt động

Địa chỉ

1

Công ty Cổ phần phát triển du lịch An Giang (các hoạt động kinh doanh, dịch vụ du lịch tại khu vực Núi Cấm)

Dịch vụ du lịch

P. Bình Khánh, TP Long Xuyên, An Giang

2

Ban quản lý Khu Du lịch Núi Cấm

Dịch vụ du lịch

Xã An Hảo, H. Tịnh Biên, An Giang

3

Ban quản lý Khu di tích văn hóa, lịch sử và du lịch Núi Sam

Dịch vụ du lịch

P. Núi Sam, TP Châu Đốc, An Giang

4

Công ty Cổ phần du lịch An Giang (Khu du lịch Tức Dụp)

Dịch vụ du lịch

Ấp Ninh Lợi, Xã An Tức, H. Tri Tôn, An Giang

5

Khu Bảo vệ cảnh quan rừng Tràm Trà Sư

Dịch vụ du lịch

Ấp Văn Trà, Xã Văn Giáo, H. Tịnh Biên, An Giang

6

Khu Du lịch Vân Hà (Núi Két)

Dịch vụ du lịch

Ấp Sơn Tây, Xã Thới Sơn, H. Tịnh Biên, An Giang

7

Khu Du lịch Soài So

Dịch vụ du lịch

Xã Núi Tô, H. Tri Tôn, An Giang

8

Công ty CP điện nước An Giang (quản lý hồ Ô Tức Sa, hồ Cây Đuốc)

Sản xuất nước sạch

P. Bình Khánh, TP.Long Xuyên, An Giang

6.5. Các đối tượng cung ứng dịch vụ môi trường rừng, được nhận tiền dịch vụ môi trường rừng:
a) Đơn vị quản lý rừng (chủ rừng).
b) Các hộ gia đình, cộng đồng dân cư ký hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng với đơn vị chủ rừng.
c) Các đơn vị quân đội, tổ chức khác có ký hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng với nhà nước (Trạm Kiểm lâm Trà Sư trực tiếp bảo vệ rừng tràm).
d) Các thành viên trực tiếp làm nhiệm vụ đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, các cán bộ nhân viên trực tiếp làm nhiệm vụ tổ chức thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
6.Cơ chế và hình thức chi trả dịch vụ môi trường rừng ở An Giang:
Do khối lượng kinh phí chi trả dịch vụ môi trường rừng của các đơn vị có sử dụng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn hàng năm hiện nay không lớn (khoảng 2 tỷ đồng/năm), trước mắt, việc chi trả dịch vụ môi trường rừng ở An Giang sẽ áp dụng hình thức chi trả gián tiếp. Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, là tổ chức đầu mối để ký hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừng với các đơn vị có sử dụng dịch vụ môi trường rừng, qua đó tiếp nhận nguồn kinh phí chi trả dịch vụ môi trường rừng và thanh toán cho các chủ rừng.
Thành lập Ban Quản lý rừng phòng hộ-đặc dụng tỉnh trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, làm chức năng của một đơn vị chủ rừng nhà nước quản lý toàn bộ diện tích rừng đặc dụng, phòng hộ trên địa bàn tỉnh, thực hiện nhiệm vụ cung ứng dịch vụ môi trường rừng và tổ chức ký hợp đồng giao khoán bảo vệ rừng đến hộ; tiếp nhận tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng thông qua Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh và tổ chức chi trả trực tiếp cho các hộ/tổ chức đã ký hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng hàng năm với Ban Quản lý rừng.
a) Cơ chế chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng đối với Công ty Cổ phần Điện nước An Giang
- Công ty Cổ phần Điện nước An Giang sản xuất và cung ứng nước sạch phải chi trả tiền dịch vụ về bảo vệ rừng đầu nguồn để điều tiết và duy trì nguồn nước từ 02 hồ Ô Tức Sa và Cây Đuốc cho sản xuất nước sạch.
- Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh ký hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừng với Công ty Cổ phần Điện nước theo định kỳ từng năm.
- Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng: Thực hiện theo quy định tại Điều 11, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng là 40 đồng/m3 nước thương phẩm.
- Tổng số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng: Theo quy định tại Nghị định số 99/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2016, tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng mà Công ty điện nước An Giang phải chi trả được tính bằng tổng sản lượng nước thương phẩm đã bán cho các đối tượng sử dụng nước nhân với 40 đồng/m3.
b) Cơ chế chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng với các Khu du lịch
- Các Khu du lịch trên địa bàn hiện bao gồm: Khu du lịch Núi Cấm, Núi Sam, Núi Cô Tô, Núi Két, Soài So, Khu bảo vệ cảnh quan Trà Sư hưởng lợi từ việc kinh doanh cảnh quan môi trường rừng, hưởng thụ không khí trong lành của thảm che thực vật rừng trên núi phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng này.
- Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh ký hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừng với từng Khu du lịch theo định kỳ từng năm.
- Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng: Mức trích nộp bình quân bằng 1,5% trên doanh thu/năm/ đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng.
c) Phương thức thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng:
- Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh thực hiện việc ký hợp đồng, tiếp nhận tiền và tổ chức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh mở tài khoản tại ngân hàng để tiếp nhận kinh phí này.
- Các tổ chức, cá nhân phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng chuyển tiền vào tài khoản của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh ở ngân hàng với số tiền chi trả theo hợp đồng.
- Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh tiếp nhận tiền và thanh toán trực tiếp cho các chủ rừng tiền dịch vụ môi trường rừng theo đơn giá/ha rừng, tương ứng với quy mô diện tích rừng nhận khoán bảo vệ rừng của từng hộ đã được quy đổi theo hệ số K, có xác nhận của Hạt Kiểm lâm và UBND xã. Riêng Trạm Kiểm lâm Trà Sư trực tiếp bảo vệ rừng nên sẽ chuyển nguồn kinh phí chi trả dịch vụ môi trường rừng cho Trạm Kiểm lâm Trà Sư.
6.7. Doanh thu và số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng dự kiến giai đoạn 2012-2015: Thống kê doanh thu 4 năm (2012-2015) của các đơn vị thụ hưởng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn An Giang và dự toán số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng năm 2015 là 1.966.050.000 đồng
Nội dung sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng năm 2015:
a) Trích 10% để chi cho các hoạt động tổ chức và quản lý chi trả dịch vụ môi trường rừng của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh và các thành viên trực tiếp làm nhiệm vụ đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, các cán bộ nhân viên trực tiếp làm nhiệm vụ tổ chức thực hiện Đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng là: 196.600.000 đồng.
b) Trích 5% lập quỹ dự phòng chi cho các trường hợp thiên tai, bất khả kháng: 98.300.000 đồng.
c) Số tiền còn lại (85%): 1.671.450.000 đồng sử dụng để chi cho các đối tượng trực tiếp bảo vệ rừng và các chi khác, gồm:
- Các hộ gia đình, cá nhân hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng với đơn vị chủ rừng; lực lượng kiểm lâm Trạm Kiểm lâm Trà Sư (đơn vị trực tiếp quản lý, bảo vệ rừng); Lực lượng bảo vệ rừng của Ban Quản lý rừng phòng hộ -đặc dụng trực tiếp làm nhiệm vụ bảo vệ rừng.
- Chi phí quản lý (10%) của đơn vị chủ rừng.
Đơn giá chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng bình quân/ha sẽ thay đổi theo năm tùy số tiền chi trả của các đơn vị có sử dụng dịch vụ môi trường rừng trích nộp cho Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh hàng năm.
Tổng số tiền phải chi trả cho các đối tượng cung ứng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2015 là cơ sở để tính toán, xác định số tiền cần chi trả dịch vụ môi trường rừng cho năm 2016 và các năm tiếp theo.
(Phụ lục 2 kèm theo)