Document: Điểm đ Khoản 2 Điều 29 Luật Bảo vệ môi trường 2005 52/2005/QH11

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/11/2005", "sign_number": "52/2005/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/11/2005", "sign_number": "52/2005/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/11/2005", "sign_number": "52/2005/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/11/2005", "sign_number": "52/2005/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/11/2005", "sign_number": "52/2005/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 2 Điều 29 Luật Bảo vệ môi trường 2005 52/2005/QH11

Điều 29. Bảo tồn thiên nhiên
...
2. Căn cứ để lập quy hoạch khu bảo tồn thiên nhiên bao gồm:
...
đ) Nơi cư trú, sinh sản, phát triển thường xuyên hoặc theo mùa của nhiều loài động vật, thực vật đặc hữu, quý hiếm bị đe doạ tuyệt chủng;

Content:
Nơi cư trú, sinh sản, phát triển thường xuyên hoặc theo mùa của nhiều loài động vật, thực vật đặc hữu, quý hiếm bị đe doạ tuyệt chủng;