Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2770/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch giao thông nông thôn Kiên Giang 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "2770/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "2770/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "2770/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "2770/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "2770/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2770/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch giao thông nông thôn Kiên Giang 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này là Quy hoạch giao thông nông thôn huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang, giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Quy hoạch phát triển:
3.1. Đường bộ:
3.1.1. Hệ thống đường tỉnh (ĐT), gồm:
Hệ thống đường tỉnh trong phạm vi nghiên cứu của quy hoạch này sẽ bao gồm các tuyến hiện hữu được nâng cấp cải tạo để đạt cấp theo quy hoạch, các tuyến đường tỉnh mở mới và một số tuyến chuyển cấp quy hoạch. Quy hoạch đề xuất như sau:
- Đối với hệ thống các tuyến đường tỉnh hiện hữu: Từ nay đến năm 2020 đề xuất khôi phục, nâng cấp, đưa vào cấp kỹ thuật với quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, mặt đường rộng Bm=7,0m, nền rộng Bn=9,0m, lề gia cố mỗi bên 1,0m, đất bảo vệ bảo trì mỗi bên 1,0m, hành lang an toàn mỗi bên 9,0m với kết cấu mặt đường cấp cao; lộ giới tối thiểu 32m. Đối với các tuyến quan trọng có nhu cầu đi lại lớn, sẽ cắm trước lộ giới theo tiêu chuẩn cấp III là 45m nhằm giảm chi phí đền bù giải phóng mặt bằng sau này. Định hướng sau năm 2020, các tuyến quan trọng sẽ được nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, lộ giới tối thiểu 45m.
- Đối với các tuyến đường tỉnh dự kiến: Được hình thành trên cơ sở nâng cấp từ các tuyến đường huyện, đường xã hiện hữu kết hợp việc mở mới hoàn toàn một vài đoạn tuyến. Xây dựng các tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt đường rộng Bm=7,0m, nền rộng Bn=9,0m, lề gia cố mỗi bên 1,0m, đất bảo vệ bảo trì mỗi bên 1,0m, hành lang an toàn mỗi bên 9,0m với kết cấu mặt đường cấp cao; lộ giới tối thiểu là 32m. Trong giai đoạn đến năm 2020, khi nguồn kinh phí còn hạn chế tùy điều kiện thực tế sẽ đầu tư các tuyến đường tỉnh đạt tiêu chuẩn đường cấp V (mặt rộng 5,5m, nền 7,5m) và cấp VI (mặt rộng 3,5m, nền 6,5m). Định hướng sau năm 2020, nâng cấp, mở rộng đạt tiêu chuẩn cấp quy hoạch.
- Các yêu cầu quy hoạch khác, gồm: Đối với những đoạn tuyến đi qua khu vực đô thị sẽ được đầu tư theo quy hoạch xây dựng đô thị đã được phê duyệt. Quy mô xây dựng cầu trên tuyến phải phù hợp với cấp quy hoạch, tải trọng từ 0.65HL93 - HL.93 tùy theo từng tuyến quy hoạch. Các yếu tố hình học trên tuyến (bán kính đường cong đứng, nằm, lồi, lõm, tầm nhìn, siêu cao,…) phải phù hợp với cấp quy hoạch.
3.1.2. Hệ thống đường huyện (ĐH):
Hệ thống đường huyện bao gồm tất cả các tuyến đường trên địa bàn được công bố theo Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang. Quy hoạch giai đoạn đến 2020 và định hướng đến năm 2030: Đề xuất chung đối với các tuyến đường hiện hữu và mở mới sẽ đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp VI, mặt đường rộng Bm=3,5m, nền đường rộng Bn=6,5m và cấp V mặt đường rộng Bm=5,5m, nền đường rộng Bn=7,5m theo Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN4054-2005. Lộ giới tối thiểu 32m, được xác định bằng tổng chiều rộng của nền đường, đất bảo vệ, bảo trì, hành lang an toàn và bề rộng mái ta luy.
Kết cấu mặt đường và tải trọng cầu: Cán đá láng nhựa hoặc bê tông xi măng; cầu trên tuyến có tải trọng từ 0,5HL93 - 0,65HL93 và bề rộng toàn cầu từ 4,5m đến 7,0m.
3.1.3. Hệ thống đường xã (thôn, ấp): Các tuyến đường xã có chức năng kết nối các khu dân cư và vùng sản xuất nông nghiệp ra đường huyện. Các tuyến này phục vụ cho việc vận chuyển, đi lại và sinh hoạt hàng ngày của người dân tại các làng, xã, thôn ấp. Quy mô cấp đường quy hoạch căn cứ theo Quyết định số 1265/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định về quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Tiêu chuẩn tối thiểu cần đạt được:
- Đối với các tuyến trục chính và liên xã: Đề xuất quy hoạch đạt tối thiểu loại B theo cấp đường giao thông nông thôn, mặt rộng 2,5m, lề đường mỗi bên 1,25m, nền 5,0m, kết cấu mặt đường bê tông xi măng.
- Đối với những tuyến trục ấp còn lại quy hoạch đạt loại B hoặc loại C (mặt rộng 2,0m, nền 3,0m, lề đường mỗi bên rộng 0,5m).
- Đối với những xã có điều kiện thì ngành Giao thông vận tải nên khuyến khích xây dựng các tuyến đường xã ở cấp cao hơn (A, AH hoặc VI).
3.1.4. Hệ thống cầu:
- Tải trọng tính toán tối thiểu đạt 5 tấn (Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22TCN 18-79). Áp dụng cho đường cấp B.
- Hoạt tải tính toán tối thiểu đạt 10 tấn (tương đương 0,5HL93 theo 22TCN272-05). Áp dụng cho các đường cấp AH và cấp A.
Đối với đường cấp C: Tùy theo điều kiện của địa phương, nhưng phải đảm bảo đủ điều kiện an toàn cho phương tiện lưu thông qua cầu.
3.1.5. Hệ thống bến bãi:
- Bến xe: Trên địa bàn huyện có bến xe khách rộng 5.797m2 nằm ở xã Tân Khánh Hòa. Đến sau năm 2020 sẽ nâng cấp bến xe đạt tiêu chuẩn bến xe loại III.
- Bến thủy nội địa: Đến năm 2015 xem xét cấp phép hoạt động cho các bến hiện hữu đang hoạt động không phép trên cơ sở đáp ứng các tiêu chuẩn hoạt động bến thủy nội địa, quy định hiện hành của Nhà nước. Đình chỉ chấm dứt các hoạt động của bến tự phát không giấy phép và có biện pháp xử lý nghiêm ngặt để tránh tình trạng bến không phép tự do mở bến. Nhằm nâng cao năng lực khai thác vận tải thủy trên địa bàn huyện, quy hoạch xây dựng các bến thủy nội địa tại các tuyến vận tải chính của huyện (kênh Vĩnh Tế, kênh Nông Trường, kênh T3) nhằm phục vụ nhu cầu vận chuyển hàng hóa và đi lại trên địa bàn. Quy mô bến thủy nội địa với khả năng tiếp nhận tàu-ghe trọng tải nhỏ, gồm: Các tàu tự hành có tải trọng đến 200DWT; các đoàn sà lan có tải trọng đến 750DWT.
- Bến khách ngang sông được quy hoạch phải đảm bảo các tiêu chí sau: Bến không nằm trong khu vực cấm theo quy định của pháp luật; có địa hình, thủy văn ổn định đảm bảo cho phương tiện hoạt động an toàn, thuận lợi; có đường, cầu cho người, phương tiện giao thông đường bộ lên xuống an toàn; có đèn chiếu sáng nếu hoạt động ban đêm; có nơi chờ cho khách, có bảng nội quy và bảng niêm yết giá vé; vùng nước bến không được chồng lấn với luồng chạy tàu thuyền; lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định; được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông; đối với bến được phép chở ô tô thì đường lên xuống bến phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với loại ô tô được phép chở ngang sông.
3.2. Đường thủy nội địa địa phương:
3.2.1. Đối với hệ thống đường thủy tỉnh quản lý: Quy hoạch đạt cấp V, rộng luồng 15m, sâu 2,2m.
3.2.2. Đối với hệ thống kênh nội đồng, kênh thủy lợi: Trong giai đoạn từ nay đến 2020, tiếp tục đầu tư nạo vét hệ thống kênh do huyện quản lý để phục vụ tưới tiêu và sản xuất và đi lại của nhân dân.
3.2.3. Tĩnh không và bề rộng thông thuyền: Các cầu được xây dựng mới bắc ngang các tuyến sông kênh có vận tải thủy trên địa bàn huyện phải có tĩnh không và khẩu độ thực hiện theo Thông tư 36/2012/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải. Đối với các tuyến kênh không có nhu cầu vận tải đường thủy căn cứ Quyết định số 1265/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định về quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Bề rộng thông thuyền tối thiểu không nhỏ hơn 6,0m; chiều cao thông thuyền tối thiểu không nhỏ hơn 1,5m. Mực nước thông thuyền căn cứ vào mức nước sử dụng thường xuyên trong năm.
3.3. Dự kiến quỹ đất:
Dự kiến quỹ đất dành cho hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông huyện Giang Thành bao gồm: Đường bộ, bến bãi (không tính giao thông đô thị) đến năm 2020 khoảng 1.611ha, chiếm 3,90% diện tích tự nhiên của huyện.

Content:
Quy hoạch phát triển:
3.1. Đường bộ:
3.1.1. Hệ thống đường tỉnh (ĐT), gồm:
Hệ thống đường tỉnh trong phạm vi nghiên cứu của quy hoạch này sẽ bao gồm các tuyến hiện hữu được nâng cấp cải tạo để đạt cấp theo quy hoạch, các tuyến đường tỉnh mở mới và một số tuyến chuyển cấp quy hoạch. Quy hoạch đề xuất như sau:
- Đối với hệ thống các tuyến đường tỉnh hiện hữu: Từ nay đến năm 2020 đề xuất khôi phục, nâng cấp, đưa vào cấp kỹ thuật với quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, mặt đường rộng Bm=7,0m, nền rộng Bn=9,0m, lề gia cố mỗi bên 1,0m, đất bảo vệ bảo trì mỗi bên 1,0m, hành lang an toàn mỗi bên 9,0m với kết cấu mặt đường cấp cao; lộ giới tối thiểu 32m. Đối với các tuyến quan trọng có nhu cầu đi lại lớn, sẽ cắm trước lộ giới theo tiêu chuẩn cấp III là 45m nhằm giảm chi phí đền bù giải phóng mặt bằng sau này. Định hướng sau năm 2020, các tuyến quan trọng sẽ được nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, lộ giới tối thiểu 45m.
- Đối với các tuyến đường tỉnh dự kiến: Được hình thành trên cơ sở nâng cấp từ các tuyến đường huyện, đường xã hiện hữu kết hợp việc mở mới hoàn toàn một vài đoạn tuyến. Xây dựng các tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV, mặt đường rộng Bm=7,0m, nền rộng Bn=9,0m, lề gia cố mỗi bên 1,0m, đất bảo vệ bảo trì mỗi bên 1,0m, hành lang an toàn mỗi bên 9,0m với kết cấu mặt đường cấp cao; lộ giới tối thiểu là 32m. Trong giai đoạn đến năm 2020, khi nguồn kinh phí còn hạn chế tùy điều kiện thực tế sẽ đầu tư các tuyến đường tỉnh đạt tiêu chuẩn đường cấp V (mặt rộng 5,5m, nền 7,5m) và cấp VI (mặt rộng 3,5m, nền 6,5m). Định hướng sau năm 2020, nâng cấp, mở rộng đạt tiêu chuẩn cấp quy hoạch.
- Các yêu cầu quy hoạch khác, gồm: Đối với những đoạn tuyến đi qua khu vực đô thị sẽ được đầu tư theo quy hoạch xây dựng đô thị đã được phê duyệt. Quy mô xây dựng cầu trên tuyến phải phù hợp với cấp quy hoạch, tải trọng từ 0.65HL93 - HL.93 tùy theo từng tuyến quy hoạch. Các yếu tố hình học trên tuyến (bán kính đường cong đứng, nằm, lồi, lõm, tầm nhìn, siêu cao,…) phải phù hợp với cấp quy hoạch.
3.1.2. Hệ thống đường huyện (ĐH):
Hệ thống đường huyện bao gồm tất cả các tuyến đường trên địa bàn được công bố theo Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang. Quy hoạch giai đoạn đến 2020 và định hướng đến năm 2030: Đề xuất chung đối với các tuyến đường hiện hữu và mở mới sẽ đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp VI, mặt đường rộng Bm=3,5m, nền đường rộng Bn=6,5m và cấp V mặt đường rộng Bm=5,5m, nền đường rộng Bn=7,5m theo Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN4054-2005. Lộ giới tối thiểu 32m, được xác định bằng tổng chiều rộng của nền đường, đất bảo vệ, bảo trì, hành lang an toàn và bề rộng mái ta luy.
Kết cấu mặt đường và tải trọng cầu: Cán đá láng nhựa hoặc bê tông xi măng; cầu trên tuyến có tải trọng từ 0,5HL93 - 0,65HL93 và bề rộng toàn cầu từ 4,5m đến 7,0m.
3.1.Hệ thống đường xã (thôn, ấp): Các tuyến đường xã có chức năng kết nối các khu dân cư và vùng sản xuất nông nghiệp ra đường huyện. Các tuyến này phục vụ cho việc vận chuyển, đi lại và sinh hoạt hàng ngày của người dân tại các làng, xã, thôn ấp. Quy mô cấp đường quy hoạch căn cứ theo Quyết định số 1265/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định về quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Tiêu chuẩn tối thiểu cần đạt được:
- Đối với các tuyến trục chính và liên xã: Đề xuất quy hoạch đạt tối thiểu loại B theo cấp đường giao thông nông thôn, mặt rộng 2,5m, lề đường mỗi bên 1,25m, nền 5,0m, kết cấu mặt đường bê tông xi măng.
- Đối với những tuyến trục ấp còn lại quy hoạch đạt loại B hoặc loại C (mặt rộng 2,0m, nền 3,0m, lề đường mỗi bên rộng 0,5m).
- Đối với những xã có điều kiện thì ngành Giao thông vận tải nên khuyến khích xây dựng các tuyến đường xã ở cấp cao hơn (A, AH hoặc VI).
3.1.4. Hệ thống cầu:
- Tải trọng tính toán tối thiểu đạt 5 tấn (Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22TCN 18-79). Áp dụng cho đường cấp B.
- Hoạt tải tính toán tối thiểu đạt 10 tấn (tương đương 0,5HL93 theo 22TCN272-05). Áp dụng cho các đường cấp AH và cấp A.
Đối với đường cấp C: Tùy theo điều kiện của địa phương, nhưng phải đảm bảo đủ điều kiện an toàn cho phương tiện lưu thông qua cầu.
3.1.5. Hệ thống bến bãi:
- Bến xe: Trên địa bàn huyện có bến xe khách rộng 5.797m2 nằm ở xã Tân Khánh Hòa. Đến sau năm 2020 sẽ nâng cấp bến xe đạt tiêu chuẩn bến xe loại III.
- Bến thủy nội địa: Đến năm 2015 xem xét cấp phép hoạt động cho các bến hiện hữu đang hoạt động không phép trên cơ sở đáp ứng các tiêu chuẩn hoạt động bến thủy nội địa, quy định hiện hành của Nhà nước. Đình chỉ chấm dứt các hoạt động của bến tự phát không giấy phép và có biện pháp xử lý nghiêm ngặt để tránh tình trạng bến không phép tự do mở bến. Nhằm nâng cao năng lực khai thác vận tải thủy trên địa bàn huyện, quy hoạch xây dựng các bến thủy nội địa tại các tuyến vận tải chính của huyện (kênh Vĩnh Tế, kênh Nông Trường, kênh T3) nhằm phục vụ nhu cầu vận chuyển hàng hóa và đi lại trên địa bàn. Quy mô bến thủy nội địa với khả năng tiếp nhận tàu-ghe trọng tải nhỏ, gồm: Các tàu tự hành có tải trọng đến 200DWT; các đoàn sà lan có tải trọng đến 750DWT.
- Bến khách ngang sông được quy hoạch phải đảm bảo các tiêu chí sau: Bến không nằm trong khu vực cấm theo quy định của pháp luật; có địa hình, thủy văn ổn định đảm bảo cho phương tiện hoạt động an toàn, thuận lợi; có đường, cầu cho người, phương tiện giao thông đường bộ lên xuống an toàn; có đèn chiếu sáng nếu hoạt động ban đêm; có nơi chờ cho khách, có bảng nội quy và bảng niêm yết giá vé; vùng nước bến không được chồng lấn với luồng chạy tàu thuyền; lắp đặt báo hiệu đường thủy nội địa theo quy định; được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động bến khách ngang sông; đối với bến được phép chở ô tô thì đường lên xuống bến phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với loại ô tô được phép chở ngang sông.
3.2. Đường thủy nội địa địa phương:
3.2.1. Đối với hệ thống đường thủy tỉnh quản lý: Quy hoạch đạt cấp V, rộng luồng 15m, sâu 2,2m.
3.2.2. Đối với hệ thống kênh nội đồng, kênh thủy lợi: Trong giai đoạn từ nay đến 2020, tiếp tục đầu tư nạo vét hệ thống kênh do huyện quản lý để phục vụ tưới tiêu và sản xuất và đi lại của nhân dân.
3.2.Tĩnh không và bề rộng thông thuyền: Các cầu được xây dựng mới bắc ngang các tuyến sông kênh có vận tải thủy trên địa bàn huyện phải có tĩnh không và khẩu độ thực hiện theo Thông tư 36/2012/TT-BGTVT ngày 13 tháng 9 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải. Đối với các tuyến kênh không có nhu cầu vận tải đường thủy căn cứ Quyết định số 1265/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy định về quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Bề rộng thông thuyền tối thiểu không nhỏ hơn 6,0m; chiều cao thông thuyền tối thiểu không nhỏ hơn 1,5m. Mực nước thông thuyền căn cứ vào mức nước sử dụng thường xuyên trong năm.
3.Dự kiến quỹ đất:
Dự kiến quỹ đất dành cho hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông huyện Giang Thành bao gồm: Đường bộ, bến bãi (không tính giao thông đô thị) đến năm 2020 khoảng 1.611ha, chiếm 3,90% diện tích tự nhiên của huyện.