Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1109/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học Quảng Ninh đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/06/2014", "sign_number": "1109/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/06/2014", "sign_number": "1109/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/06/2014", "sign_number": "1109/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/06/2014", "sign_number": "1109/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/06/2014", "sign_number": "1109/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1109/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch phát triển khoa học Quảng Ninh đến 2020

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030" với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Đầu tư ngân sách cho hoạt động khoa học và công nghệ
1. Ngoài việc tăng cường huy động các nguồn lực tử xã hội đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ. Hàng năm, dành từ 4-5% ngân sách chi thường xuyên của tỉnh đầu tư cho khoa học công nghệ và ứng dụng, chuyển giao làm chủ khoa học và công nghệ theo nguyên tắc:
* Ngân sách sự nghiệp khoa học được bố trí hàng năm để triển khai thực hiện các nội dung:
- Triển khai thực hiện các Chương trình, Đề án, dự án khoa học và công nghệ ưu tiên của tỉnh.
- Triển khai các Đề tài, dự án ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ theo danh mục được UBND tỉnh phê duyệt.
- Triển khai các nhiệm vụ khoa học theo các Chương trình Quốc gia thực hiện trên địa bàn tỉnh được Bộ Khoa học và công nghệ phê duyệt.
- Triển khai các nhiệm vụ thường xuyên phục vụ công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ: Tiêu chuẩn đo lường chất lượng; sở hữu trí tuệ; Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ; Kiểm soát an toàn và bức xạ hạt nhân; Hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ; Công tác thanh tra khoa học và công nghệ...
- Triển khai các nhiệm vụ khác: xác lập, khai thác quyền sở hữu trí tuệ, tạo lập khai thác; quản lý phát triển tài sản trí tuệ đối với sản phẩm đặc thù của địa phương; tham gia hoạt động Chợ công nghệ, Sàn giao dịch công nghệ và thiết bị...
* Ngân sách dành cho đầu tư phát triển được bố trí hàng năm để thực hiện các nội dung:
- Triển khai các dự án đầu tư phát triển khoa học và công nghệ; các dự án tăng cường tiềm lực phục vụ cho công tác phân tích, kiểm định, kiểm nghiệm.
- Hình thành các Khu, cụm công nghệ cao; khu nông nghiệp công nghệ cao; các khu ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp.
- Hỗ trợ đầu tư phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
- Bổ sung dành cho Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để thực hiện các nội dung được Quy định của Điều lệ Quỹ (Bổ sung hàng năm để đảm bảo nguồn quỹ tối thiểu theo Điều lệ).
Tỷ lệ bố trí:
- Giai đoạn 2014 - 2015: Bố trí ngân sách cho sự nghiệp khoa học/đầu tư phát triển theo tỷ lệ tương ứng là 20/80%.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Bố trí ngân sách cho sự nghiệp khoa học/đầu tư phát triển theo tỷ lệ tương ứng là 30/70%.
- Giai đoạn 2021 - 2030: Bố trí ngân sách cho sự nghiệp khoa học/đầu tư phát triển theo tỷ lệ tương ứng là 40/60%.
2. Dự kiến danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ưu tiên sử dụng vốn ngân sách đến năm 2020 tại phụ lục kèm theo.

Content:
Đầu tư ngân sách cho hoạt động khoa học và công nghệ
1. Ngoài việc tăng cường huy động các nguồn lực tử xã hội đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ. Hàng năm, dành từ 4-5% ngân sách chi thường xuyên của tỉnh đầu tư cho khoa học công nghệ và ứng dụng, chuyển giao làm chủ khoa học và công nghệ theo nguyên tắc:
* Ngân sách sự nghiệp khoa học được bố trí hàng năm để triển khai thực hiện các nội dung:
- Triển khai thực hiện các Chương trình, Đề án, dự án khoa học và công nghệ ưu tiên của tỉnh.
- Triển khai các Đề tài, dự án ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ theo danh mục được UBND tỉnh phê duyệt.
- Triển khai các nhiệm vụ khoa học theo các Chương trình Quốc gia thực hiện trên địa bàn tỉnh được Bộ Khoa học và công nghệ phê duyệt.
- Triển khai các nhiệm vụ thường xuyên phục vụ công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ: Tiêu chuẩn đo lường chất lượng; sở hữu trí tuệ; Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ; Kiểm soát an toàn và bức xạ hạt nhân; Hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ; Công tác thanh tra khoa học và công nghệ...
- Triển khai các nhiệm vụ khác: xác lập, khai thác quyền sở hữu trí tuệ, tạo lập khai thác; quản lý phát triển tài sản trí tuệ đối với sản phẩm đặc thù của địa phương; tham gia hoạt động Chợ công nghệ, Sàn giao dịch công nghệ và thiết bị...
* Ngân sách dành cho đầu tư phát triển được bố trí hàng năm để thực hiện các nội dung:
- Triển khai các dự án đầu tư phát triển khoa học và công nghệ; các dự án tăng cường tiềm lực phục vụ cho công tác phân tích, kiểm định, kiểm nghiệm.
- Hình thành các Khu, cụm công nghệ cao; khu nông nghiệp công nghệ cao; các khu ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp.
- Hỗ trợ đầu tư phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
- Bổ sung dành cho Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để thực hiện các nội dung được Quy định của Điều lệ Quỹ (Bổ sung hàng năm để đảm bảo nguồn quỹ tối thiểu theo Điều lệ).
Tỷ lệ bố trí:
- Giai đoạn 2014 - 2015: Bố trí ngân sách cho sự nghiệp khoa học/đầu tư phát triển theo tỷ lệ tương ứng là 20/80%.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Bố trí ngân sách cho sự nghiệp khoa học/đầu tư phát triển theo tỷ lệ tương ứng là 30/70%.
- Giai đoạn 2021 - 2030: Bố trí ngân sách cho sự nghiệp khoa học/đầu tư phát triển theo tỷ lệ tương ứng là 40/60%.
2. Dự kiến danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ưu tiên sử dụng vốn ngân sách đến năm 2020 tại phụ lục kèm theo.