Document: Điều 21 Nghị định 76/2006/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong tư pháp

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/08/2006", "sign_number": "76/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/08/2006", "sign_number": "76/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/08/2006", "sign_number": "76/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/08/2006", "sign_number": "76/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "02/08/2006", "sign_number": "76/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 21 Nghị định 76/2006/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong tư pháp có nội dung như sau:

Điều 21. Hành vi vi phạm quy định trong hoạt động hành nghề của luật sư
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Hành nghề không theo đúng các hình thức, phạm vi hành nghề theo quy định của pháp luật;
b) Đồng thời thành lập hoặc tham gia thành lập hai hay nhiều tổ chức hành nghề luật sư;
c) Cho người khác sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề tại Việt Nam để hành nghề luật sư;
d) Sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề tại Việt Nam của người khác để hành nghề luật sư;
đ) Hành nghề trong trường hợp giấy phép hành nghề tại Việt Nam đã hết hạn mà không được gia hạn.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Không ghi trong hợp đồng dịch vụ pháp lý về mức thù lao đã thoả thuận với khách hàng;
b) Ép buộc khách hàng đưa thêm tiền hoặc lợi ích vật chất khác ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề tại Việt Nam từ ba tháng đến sáu tháng đối với hành vi quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này, từ sáu tháng đến một năm trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng quy định sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc tái phạm;
b) Tước quyền sử dụng giấy đăng ký hoạt động không thời hạn trong trường hợp có hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đối với tổ chức hành nghề luật sư thành lập quá số lượng quy định;
c) Tịch thu số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1 và khoản 2 Điều này;
d) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề tại Việt Nam từ sáu tháng đến một năm đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

Content:
Điều 21. Hành vi vi phạm quy định trong hoạt động hành nghề của luật sư
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Hành nghề không theo đúng các hình thức, phạm vi hành nghề theo quy định của pháp luật;
b) Đồng thời thành lập hoặc tham gia thành lập hai hay nhiều tổ chức hành nghề luật sư;
c) Cho người khác sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề tại Việt Nam để hành nghề luật sư;
d) Sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề tại Việt Nam của người khác để hành nghề luật sư;
đ) Hành nghề trong trường hợp giấy phép hành nghề tại Việt Nam đã hết hạn mà không được gia hạn.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau:
a) Không ghi trong hợp đồng dịch vụ pháp lý về mức thù lao đã thoả thuận với khách hàng;
b) Ép buộc khách hàng đưa thêm tiền hoặc lợi ích vật chất khác ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề tại Việt Nam từ ba tháng đến sáu tháng đối với hành vi quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này, từ sáu tháng đến một năm trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng quy định sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc tái phạm;
b) Tước quyền sử dụng giấy đăng ký hoạt động không thời hạn trong trường hợp có hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đối với tổ chức hành nghề luật sư thành lập quá số lượng quy định;
c) Tịch thu số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1 và khoản 2 Điều này;
d) Tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề tại Việt Nam từ sáu tháng đến một năm đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.