Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 568/QĐ-TTg  Quy hoạch phát triển kinh tế đảo Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/2010", "sign_number": "568/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/2010", "sign_number": "568/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/2010", "sign_number": "568/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/2010", "sign_number": "568/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/2010", "sign_number": "568/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 568/QĐ-TTg  Quy hoạch phát triển kinh tế đảo Việt Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế đảo Việt Nam đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Bảo vệ môi trường, phát triển bền vững
a) Đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường biển đảo theo phương châm lấy phòng ngừa và hạn chế là chính, kết hợp với xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái, cải thiện môi trường và bảo tồn thiên nhiên. Sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên trên vùng đảo. Lồng ghép kế hoạch bảo vệ môi trường vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các ngành và địa phương.
b) Quản lý chặt chẽ các hoạt động khai thác hải sản trong từng khu vực, đặc biệt là ở vùng triều và vùng nước nông ven các đảo; thực hiện quy định về mùa khai thác, mùa cấm khai thác, cũng như về số lượng tàu thuyền, loại nghề và sản lượng khai thác tối đa; hạn chế và giảm nhanh các phương tiện nhỏ đánh bắt ở khu vực ven các đảo. Xử lý nghiêm các hành động khai thác mang tính hủy diệt nguồn lợi. Tăng cường áp dụng các công nghệ tiên tiến, các mô hình nuôi sinh thái ít gây ô nhiễm môi trường vào nuôi trồng thủy sản. Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn biển nhằm bảo vệ đa dạng sinh học và các hệ sinh thái, các loài thủy sinh … kết hợp phát triển du lịch.
c) Thiết lập và củng cố hệ thống rừng phòng hộ ổn định, bền vững trên các đảo, đồng thời quản lý chặt chẽ việc khai thác rừng, hạn chế chuyển đổi diện tích rừng tự nhiên sang các mục đích khác; đẩy mạnh trồng rừng theo mô hình nông lâm kết hợp để giữ đất, giữ nguồn nước. Phát triển phong trào trồng rừng tại các khu du lịch, khu dân cư trong cộng đồng dân cư để bảo vệ môi trường các đảo ngày càng xanh, sạch, đẹp.
d) Quản lý chặt chẽ các hoạt động kinh tế có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường biển, đảo ngay từ khi lập quy hoạch, kế hoạch đến khi xây dựng và đi vào hoạt động. Hạn chế phát triển các ngành công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm; ưu tiên đầu tư xây dựng các dự án có công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, thân thiện với môi trường trên vùng đảo. Kiên quyết dừng các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm nặng môi trường; nghiêm cấm việc đổ đất lấn biển làm bồi lắng, hủy hoại môi trường biển và ven biển. Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải và chất thải rắn tại trung tâm đảo, các khu du lịch, khu vực tập trung công nghiệp, khu dịch vụ hậu cần nghề cá …. Kiểm soát chặt chẽ việc xả thải của các tàu thuyền hoạt động trong khu vực nhằm bảo vệ môi trường.
đ) Chủ động xây dựng phương án phù hợp với từng đảo để ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu: tăng cường đầu tư nâng cấp hệ thống đê biển trên các đảo; nghiên cứu các phương án đảm bảo tính khoa học, đồng thời lựa chọn các địa điểm thích hợp … khi xây dựng các công trình kinh tế - xã hội và quốc phòng an ninh trên các đảo, nhất là các công trình quan trọng, có tính lâu dài để hạn chế thấp nhất tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và mưa, bão bất thường, không theo quy luật …
e) Tiếp tục tăng cường đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường biển, đảo: xây dựng hệ thống các trạm quan trắc môi trường, cảnh báo môi trường dọc ven biển và trên các đảo trọng điểm để sớm cảnh báo môi trường và có biện pháp xử lý kịp thời khi có sự cố xảy ra.
g) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho mọi tầng lớp dân cư trên các đảo, kể cả cho khách du lịch và ngư dân các địa phương khác hoạt động khai thác tại vùng biển quanh các đảo.

Content:
Bảo vệ môi trường, phát triển bền vững
a) Đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường biển đảo theo phương châm lấy phòng ngừa và hạn chế là chính, kết hợp với xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái, cải thiện môi trường và bảo tồn thiên nhiên. Sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên trên vùng đảo. Lồng ghép kế hoạch bảo vệ môi trường vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các ngành và địa phương.
b) Quản lý chặt chẽ các hoạt động khai thác hải sản trong từng khu vực, đặc biệt là ở vùng triều và vùng nước nông ven các đảo; thực hiện quy định về mùa khai thác, mùa cấm khai thác, cũng như về số lượng tàu thuyền, loại nghề và sản lượng khai thác tối đa; hạn chế và giảm nhanh các phương tiện nhỏ đánh bắt ở khu vực ven các đảo. Xử lý nghiêm các hành động khai thác mang tính hủy diệt nguồn lợi. Tăng cường áp dụng các công nghệ tiên tiến, các mô hình nuôi sinh thái ít gây ô nhiễm môi trường vào nuôi trồng thủy sản. Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn biển nhằm bảo vệ đa dạng sinh học và các hệ sinh thái, các loài thủy sinh … kết hợp phát triển du lịch.
c) Thiết lập và củng cố hệ thống rừng phòng hộ ổn định, bền vững trên các đảo, đồng thời quản lý chặt chẽ việc khai thác rừng, hạn chế chuyển đổi diện tích rừng tự nhiên sang các mục đích khác; đẩy mạnh trồng rừng theo mô hình nông lâm kết hợp để giữ đất, giữ nguồn nước. Phát triển phong trào trồng rừng tại các khu du lịch, khu dân cư trong cộng đồng dân cư để bảo vệ môi trường các đảo ngày càng xanh, sạch, đẹp.
d) Quản lý chặt chẽ các hoạt động kinh tế có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường biển, đảo ngay từ khi lập quy hoạch, kế hoạch đến khi xây dựng và đi vào hoạt động. Hạn chế phát triển các ngành công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm; ưu tiên đầu tư xây dựng các dự án có công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, thân thiện với môi trường trên vùng đảo. Kiên quyết dừng các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm nặng môi trường; nghiêm cấm việc đổ đất lấn biển làm bồi lắng, hủy hoại môi trường biển và ven biển. Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải và chất thải rắn tại trung tâm đảo, các khu du lịch, khu vực tập trung công nghiệp, khu dịch vụ hậu cần nghề cá …. Kiểm soát chặt chẽ việc xả thải của các tàu thuyền hoạt động trong khu vực nhằm bảo vệ môi trường.
đ) Chủ động xây dựng phương án phù hợp với từng đảo để ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu: tăng cường đầu tư nâng cấp hệ thống đê biển trên các đảo; nghiên cứu các phương án đảm bảo tính khoa học, đồng thời lựa chọn các địa điểm thích hợp … khi xây dựng các công trình kinh tế - xã hội và quốc phòng an ninh trên các đảo, nhất là các công trình quan trọng, có tính lâu dài để hạn chế thấp nhất tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và mưa, bão bất thường, không theo quy luật …
e) Tiếp tục tăng cường đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường biển, đảo: xây dựng hệ thống các trạm quan trắc môi trường, cảnh báo môi trường dọc ven biển và trên các đảo trọng điểm để sớm cảnh báo môi trường và có biện pháp xử lý kịp thời khi có sự cố xảy ra.
g) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho mọi tầng lớp dân cư trên các đảo, kể cả cho khách du lịch và ngư dân các địa phương khác hoạt động khai thác tại vùng biển quanh các đảo.