Document: Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 20/2010/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Hỗ trợ đóng mới, cải hoán tàu thuyền

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/09/2010", "sign_number": "20/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/09/2010", "sign_number": "20/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/09/2010", "sign_number": "20/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/09/2010", "sign_number": "20/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/09/2010", "sign_number": "20/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 20/2010/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Hỗ trợ đóng mới, cải hoán tàu thuyền

Điều 1. Phê duyệt Đề án Hỗ trợ đóng mới, cải hoán tàu thuyền đánh bắt xa bờ tỉnh Quảng Nam, với các nội dung chính sau:
1. Các chính sách hỗ trợ
1.1 Đối tượng và điều kiện
- Các chủ tàu cá là ngư dân, tổ hợp tác, hợp tác xã của tỉnh Quảng Nam thực hiện đóng mới tàu cá có công suất từ 90 CV trở lên hoặc thay máy cải hoán, nâng cấp tàu cá đang sử dụng có công suất dưới 90 CV thành tàu cá có công suất từ 90CV trở lên trong những năm thực hiện đề án (từ năm 2011 đến năm 2015) để tham gia đánh bắt hải sản xa bờ bằng các nghề: câu mực khơi, chụp mực khơi, câu cá ngừ đại dương, lưới vây ngày, lưới vây đêm, lưới cản, lưới quét, câu rạn.
- Tàu đóng mới hoặc thay máy cải hoán, nâng cấp tàu cá phải sử dụng máy thủy mới 100% và đạt các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật theo quy định tại Quyết định số 1381/QĐ-BNN-KTBVNLTS ngày 06/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT, cụ thể:
+ Tàu đóng mới theo kế hoạch phê duyệt của Sở Nông nghiệp và PTNT.
+ Máy thủy chuyên dùng mới 100% (không phải máy được thủy hóa), có đủ giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ, có hồ sơ kỹ thuật kèm theo, có chứng từ mua bán hợp lệ (hợp đồng mua bán, hóa đơn bán hàng) và cam kết bảo hành của chính hãng (theo hợp đồng hoặc Giấy bảo hành kèm theo máy).
Đối với máy mới nhập khẩu thì giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ, có hồ sơ kỹ thuật kèm theo gồm: bản gốc Chứng chỉ chất lượng máy thủy của chính hãng ghi rõ hiệu máy, số máy; bản sao giấy chứng nhận xuất xứ; bản sao tờ khai hải quan.
1.2. Nội dung của các chính sách hỗ trợ
1.2.1. Hỗ trợ lãi suất vay vốn tín dụng sau đầu tư
Hỗ trợ lãi suất vay vốn sau đầu tư cho các chủ tàu cá vay vốn đóng mới hoặc thay máy cải hoán, nâng cấp tàu cá để hoạt động đánh bắt hải sản xa bờ có đủ điều kiện theo quy định tại điểm 1.1 và các điều kiện sau:
- Có vay vốn tại các ngân hàng để thực hiện việc đóng mới hoặc thay máy cải hoán, nâng cấp tàu cá theo kế ước.
- Tàu cá đã hoàn thành các thủ tục đăng ký đăng kiểm, cấp giấy phép khai thác thủy sản, tham gia mua bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm tai nạn cho thuyền viên.
- Phải được UBND cấp xã xác nhận về địa chỉ cư trú và thực tế có quản lý, sử dụng tàu hoạt động đánh bắt hải sản xa bờ.
...
b) Thời gian hỗ trợ: Tối đa không quá 36 tháng kể từ ngày vay vốn và kết thúc thời gian hỗ trợ trước ngày 31/12/2015.
1.2.2. Hỗ trợ đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên
Các thuyền viên làm việc trên các tàu cá có trong danh sách đăng ký thuyền viên trong sổ Danh bạ thuyền viên tàu cá, có đủ điều kiện quy định tại điểm 1.1, có học các lớp thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên tàu cá đã được cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn của các cơ quan đào tạo theo thẩm quyền, thì được hỗ trợ:
- Đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá hạng bốn hoặc hạng năm được hỗ trợ 1.000.000 đồng/suất (mỗi tàu được đăng ký một lần hai suất)
- Đào tạo thuyền viên tàu cá được hỗ trợ 200.000 đồng/suất (mỗi tàu được đăng ký một lần mười suất)
1.3. Thời gian thực hiện chính sách: Từ năm 2011 đến năm 2015.
1.4. Dự toán kinh phí hỗ trợ: 3.730.000.000 đồng (Ba tỷ bảy trăm ba mươi triệu đồng)
Trong đó:
- Hỗ trợ lãi suất vay vốn tín dụng sau đầu tư: 3.450.000.000 đồng
- Hỗ trợ đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên: 280.000.000 đồng
1.5. Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ
1.5.Kinh phí hỗ trợ đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên: Từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông.
1.5.2. Kinh phí hỗ trợ lãi suất vay vốn tín dụng sau đầu tư: Từ nguồn sự nghiệp kinh tế thuộc Ngân sách tỉnh được hỗ trợ có mục tiêu cho các địa phương.

Content:
Thời gian hỗ trợ: Tối đa không quá 36 tháng kể từ ngày vay vốn và kết thúc thời gian hỗ trợ trước ngày 31/12/2015.
1.2.2. Hỗ trợ đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên
Các thuyền viên làm việc trên các tàu cá có trong danh sách đăng ký thuyền viên trong sổ Danh bạ thuyền viên tàu cá, có đủ điều kiện quy định tại điểm 1.1, có học các lớp thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên tàu cá đã được cấp bằng, chứng chỉ chuyên môn của các cơ quan đào tạo theo thẩm quyền, thì được hỗ trợ:
- Đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá hạng bốn hoặc hạng năm được hỗ trợ 1.000.000 đồng/suất (mỗi tàu được đăng ký một lần hai suất)
- Đào tạo thuyền viên tàu cá được hỗ trợ 200.000 đồng/suất (mỗi tàu được đăng ký một lần mười suất)
1.3. Thời gian thực hiện chính sách: Từ năm 2011 đến năm 2015.
1.4. Dự toán kinh phí hỗ trợ: 3.730.000.000 đồng (Ba tỷ bảy trăm ba mươi triệu đồng)
Trong đó:
- Hỗ trợ lãi suất vay vốn tín dụng sau đầu tư: 3.450.000.000 đồng
- Hỗ trợ đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên: 280.000.000 đồng
1.5. Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ
1.5.Kinh phí hỗ trợ đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên: Từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông.
1.5.2. Kinh phí hỗ trợ lãi suất vay vốn tín dụng sau đầu tư: Từ nguồn sự nghiệp kinh tế thuộc Ngân sách tỉnh được hỗ trợ có mục tiêu cho các địa phương.