Document: Điều 4 Quyết định 25/2014/QĐ-UBND quản lý người hoạt động không chuyên trách Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "20/11/2014", "sign_number": "25/2014/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "20/11/2014", "sign_number": "25/2014/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "20/11/2014", "sign_number": "25/2014/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "20/11/2014", "sign_number": "25/2014/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "20/11/2014", "sign_number": "25/2014/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 25/2014/QĐ-UBND quản lý người hoạt động không chuyên trách Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 4. Quản lý người hoạt động không chuyên trách
1. Nội dung quản lý:
a) Quản lý, sử dụng người hoạt động không chuyên trách;
b) Thực hiện chế độ phụ cấp, các chế độ, chính sách khác (nếu có) và đào tạo, bồi dưỡng đối với người hoạt động không chuyên trách;
c) Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (trừ chức danh cấp phó các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, trưởng các tổ chức xã hội) và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (trừ chức danh Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố và Thôn đội trưởng) theo quy định tương ứng đối với công chức cấp xã quy định tại Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Điều 28 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/11/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn và các quy định của pháp luật có liên quan.
d) Lập và quản lý hồ sơ người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã gồm:
- Sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;
- Giấy chứng nhận sức khỏe do tổ chức y tế có thẩm quyền cấp;
- Bản sao giấy khai sinh;
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ về đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và các văn bằng, chứng chỉ liên quan khác;
- Các quyết định có liên quan: Phê chuẩn kết quả bầu cử, công nhận, bố trí, thôi bố trí, bổ nhiệm, miễn nhiệm, xếp hưởng hoặc thôi hưởng phụ cấp, khen thưởng, kỷ luật.
đ) Khen thưởng, xử lý vi phạm người hoạt động không chuyên trách;
e) Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê về người hoạt động không chuyên trách;
g) Kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về người hoạt động không chuyên trách;
h) Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với người hoạt động không chuyên trách;
i) Các công tác khác liên quan đến quản lý người hoạt động không chuyên trách.
2. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ:
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nội dung quản lý theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
a) Quyết định bố trí, cho thôi đảm nhiệm chức danh, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (trừ chức danh cấp phó các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, trưởng các tổ chức xã hội và Trưởng ban, Phó trưởng ban Bảo vệ dân phố);
b) Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc bố trí các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là cấp phó các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và trưởng các tổ chức xã hội;
c) Thực hiện chế độ, chính sách, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
d) Quyết định khen thưởng, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng người hoạt động không chuyên trách;
đ) Thực hiện các nội dung quản lý theo quy định tại các điểm e, g, h, i Khoản 1 Điều này.
e) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nội dung quản lý theo quy định tại Khoản 4 Điều này.
4. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã:
a) Trực tiếp quản lý số lượng, chất lượng và sử dụng đối với người hoạt động không chuyên trách;
b) Quyết định công nhận, bãi nhiệm, miễn nhiệm, bố trí, cho thôi đảm nhiệm chức danh Trưởng ban, Phó trưởng ban Bảo vệ dân phố và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (trừ chức danh Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố và thôn đội trưởng);
c) Tổ chức thực hiện chế độ, chính sách, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với người hoạt động không chuyên trách;
d) Lập thủ tục trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định các nội dung quy định tại điểm a, c, d Khoản 3 Điều này;
đ) Quyết định đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều này;
e) Lập và quản lý hồ sơ người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định tại điểm d Khoản 1 Điều này;
g) Thực hiện các nội dung quản lý theo quy định tại điểm đ, e, h, i Khoản 1 Điều này.

Content:
Điều 4. Quản lý người hoạt động không chuyên trách
1. Nội dung quản lý:
a) Quản lý, sử dụng người hoạt động không chuyên trách;
b) Thực hiện chế độ phụ cấp, các chế độ, chính sách khác (nếu có) và đào tạo, bồi dưỡng đối với người hoạt động không chuyên trách;
c) Đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (trừ chức danh cấp phó các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, trưởng các tổ chức xã hội) và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (trừ chức danh Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố và Thôn đội trưởng) theo quy định tương ứng đối với công chức cấp xã quy định tại Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Điều 28 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/11/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn và các quy định của pháp luật có liên quan.
d) Lập và quản lý hồ sơ người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã gồm:
- Sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;
- Giấy chứng nhận sức khỏe do tổ chức y tế có thẩm quyền cấp;
- Bản sao giấy khai sinh;
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ về đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và các văn bằng, chứng chỉ liên quan khác;
- Các quyết định có liên quan: Phê chuẩn kết quả bầu cử, công nhận, bố trí, thôi bố trí, bổ nhiệm, miễn nhiệm, xếp hưởng hoặc thôi hưởng phụ cấp, khen thưởng, kỷ luật.
đ) Khen thưởng, xử lý vi phạm người hoạt động không chuyên trách;
e) Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê về người hoạt động không chuyên trách;
g) Kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về người hoạt động không chuyên trách;
h) Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với người hoạt động không chuyên trách;
i) Các công tác khác liên quan đến quản lý người hoạt động không chuyên trách.
2. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ:
Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nội dung quản lý theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
a) Quyết định bố trí, cho thôi đảm nhiệm chức danh, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (trừ chức danh cấp phó các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, trưởng các tổ chức xã hội và Trưởng ban, Phó trưởng ban Bảo vệ dân phố);
b) Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc bố trí các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là cấp phó các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và trưởng các tổ chức xã hội;
c) Thực hiện chế độ, chính sách, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
d) Quyết định khen thưởng, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng người hoạt động không chuyên trách;
đ) Thực hiện các nội dung quản lý theo quy định tại các điểm e, g, h, i Khoản 1 Điều này.
e) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nội dung quản lý theo quy định tại Khoản 4 Điều này.
4. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã:
a) Trực tiếp quản lý số lượng, chất lượng và sử dụng đối với người hoạt động không chuyên trách;
b) Quyết định công nhận, bãi nhiệm, miễn nhiệm, bố trí, cho thôi đảm nhiệm chức danh Trưởng ban, Phó trưởng ban Bảo vệ dân phố và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (trừ chức danh Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố và thôn đội trưởng);
c) Tổ chức thực hiện chế độ, chính sách, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với người hoạt động không chuyên trách;
d) Lập thủ tục trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định các nội dung quy định tại điểm a, c, d Khoản 3 Điều này;
đ) Quyết định đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều này;
e) Lập và quản lý hồ sơ người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định tại điểm d Khoản 1 Điều này;
g) Thực hiện các nội dung quản lý theo quy định tại điểm đ, e, h, i Khoản 1 Điều này.