Document: Điều 1 Quyết định 211/QĐ-UBND kinh phí khai thác chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng Quảng Ngãi 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "211/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "211/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "211/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "211/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/05/2016", "sign_number": "211/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 211/QĐ-UBND kinh phí khai thác chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng Quảng Ngãi 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện dự án “Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng đến năm 2020”, với nội dung chủ yếu sau:
1. Tên Dự án:
Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng đến năm 2020
2. Chủ đầu tư: Sở Xây dựng.
3. Mục tiêu:
- Đánh giá tiềm năng tài nguyên, chất lượng khoáng sản, hiện trạng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong những năm qua và quy hoạch bổ sung vật liệu đất đồi làm vật liệu san lấp mặt bằng và xây dựng đường giao thông.
- Phục vụ công tác quản lý, khai thác, sử dụng khoáng sản hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả phục vụ nhu cầu hiện tại và chiến lược khai thác, sử dụng khoáng sản hợp lý, lâu dài, phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Làm căn cứ cho việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Đáp ứng nhu cầu cấp thiết về vật liệu xây dựng của địa phương.
- Quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật.
4. Nội dung chủ yếu của quy hoạch:
a) Xác định phương hướng, mục tiêu thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản trong kỳ quy hoạch.
b) Khoanh định chi tiết khu vực mỏ, loại khoáng sản cần đầu tư thăm dò, khai thác và tiến độ thăm dò, khai thác. Khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia với tỷ lệ thích hợp.
c) Xác định quy mô, công suất khai thác, yêu cầu về công nghệ khai thác.
d) Giải pháp, tiến độ tổ chức thực hiện quy hoạch.
5. Đối tượng nghiên cứu:
Trên cơ sở các mục tiêu đặt ra, đối tượng nghiên cứu của dự án là khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo thẩm quyền cấp phép của UBND cấp tỉnh, bao gồm:
- Đất đồi;
- Một số khu vực cát lòng sông;
- Một số khu vực đá chẻ (khai thác thủ công).
6. Sản phẩm của quy hoạch:
a) Sản phẩm chính
- Thuyết minh báo cáo Bổ sung quy hoạch vật liệu đất đồi, đá chẻ, cát lòng sông vào Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng đến năm 2020.
- Bản đồ Bổ sung quy hoạch vật liệu đất đồi, đá chẻ, cát lòng sông vào Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng đến năm 2020, tỷ lệ 1/50.000 (6 mảnh)
- Bản đồ Bổ sung quy hoạch vật liệu đất đồi, đá chẻ, cát lòng sông vào Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng đến năm 2020, tỷ lệ 1/10.000 (5 mảnh/ 5 khu vực đánh giá khoáng sản chi tiết)
- Các loại bảng biểu số liệu (ghi rõ nguồn gốc thông tin). Bảng thống kê tổng hợp hoạt động khai thác chế biến khoáng sản VLXD trên địa bàn tỉnh.
- Đĩa CD tổng hợp toàn bộ các tài liệu trên và các tài liệu khác liên quan.
b) Các phụ lục
- Phụ lục các điểm diện tích quy hoạch được điều tra đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1/25.000
- Phụ lục các điểm diện tích quy hoạch được điều tra đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1/10.000
- Phụ lục kết quả phân tích mẫu
- Phụ lục thiết đồ lỗ khoan
- Phụ lục các công trình dọn vết lộ
- Phụ lục các tài liệu nguyên thủy
7. Dự toán kinh phí: 3.193.580.000 đồng (Ba tỷ, một trăm chín mươi ba triệu, năm trăm tám mươi nghìn đồng).
Trong đó:

- Chi phí xây dựng đề cương, nhiệm vụ và dự toán:

6.528.000 đồng

- Chi phí thẩm định đề cương, nhiệm vụ và dự toán:

3.916.800 đồng

- Chi phí lập quy hoạch:

2.859.241.511 đồng

- Chi phí quản lý dự án quy hoạch, thẩm định quy hoạch và công bố quy hoạch:

31.334.400 đồng

- Thuế giá trị gia tăng:

284.033.017 đồng

- Chi phí khác:

8.526.000 đồng

(Dự toán chi tiết theo Đề cương, nhiệm vụ dự toán kinh phí thực hiện dự án “Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đến năm 2020” kèm theo Tờ trình phê duyệt của Giám đốc Sở Xây dựng, số 726/TTr-SXD ngày 21/4/2016).
8. Nguồn kinh phí: Từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế đã được UBND tỉnh giao cho Sở Xây dựng tại Quyết định số 400/QĐ-UBND ngày 15/12/2015. Phần kinh phí còn thiếu (chưa được phân bổ trong năm 2016), giao Sở Tài chính cân đối, tham mưu UBND tỉnh bổ sung trong năm 2016 hoặc bố trí vào dự toán năm 2017.
9. Thời gian thực hiện: Năm 2016.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện dự án “Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng đến năm 2020”, với nội dung chủ yếu sau:
1. Tên Dự án:
Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng đến năm 2020
2. Chủ đầu tư: Sở Xây dựng.
3. Mục tiêu:
- Đánh giá tiềm năng tài nguyên, chất lượng khoáng sản, hiện trạng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong những năm qua và quy hoạch bổ sung vật liệu đất đồi làm vật liệu san lấp mặt bằng và xây dựng đường giao thông.
- Phục vụ công tác quản lý, khai thác, sử dụng khoáng sản hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả phục vụ nhu cầu hiện tại và chiến lược khai thác, sử dụng khoáng sản hợp lý, lâu dài, phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Làm căn cứ cho việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Đáp ứng nhu cầu cấp thiết về vật liệu xây dựng của địa phương.
- Quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật.
4. Nội dung chủ yếu của quy hoạch:
a) Xác định phương hướng, mục tiêu thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản trong kỳ quy hoạch.
b) Khoanh định chi tiết khu vực mỏ, loại khoáng sản cần đầu tư thăm dò, khai thác và tiến độ thăm dò, khai thác. Khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc thể hiện trên bản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia với tỷ lệ thích hợp.
c) Xác định quy mô, công suất khai thác, yêu cầu về công nghệ khai thác.
d) Giải pháp, tiến độ tổ chức thực hiện quy hoạch.
5. Đối tượng nghiên cứu:
Trên cơ sở các mục tiêu đặt ra, đối tượng nghiên cứu của dự án là khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo thẩm quyền cấp phép của UBND cấp tỉnh, bao gồm:
- Đất đồi;
- Một số khu vực cát lòng sông;
- Một số khu vực đá chẻ (khai thác thủ công).
6. Sản phẩm của quy hoạch:
a) Sản phẩm chính
- Thuyết minh báo cáo Bổ sung quy hoạch vật liệu đất đồi, đá chẻ, cát lòng sông vào Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng đến năm 2020.
- Bản đồ Bổ sung quy hoạch vật liệu đất đồi, đá chẻ, cát lòng sông vào Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng đến năm 2020, tỷ lệ 1/50.000 (6 mảnh)
- Bản đồ Bổ sung quy hoạch vật liệu đất đồi, đá chẻ, cát lòng sông vào Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng đến năm 2020, tỷ lệ 1/10.000 (5 mảnh/ 5 khu vực đánh giá khoáng sản chi tiết)
- Các loại bảng biểu số liệu (ghi rõ nguồn gốc thông tin). Bảng thống kê tổng hợp hoạt động khai thác chế biến khoáng sản VLXD trên địa bàn tỉnh.
- Đĩa CD tổng hợp toàn bộ các tài liệu trên và các tài liệu khác liên quan.
b) Các phụ lục
- Phụ lục các điểm diện tích quy hoạch được điều tra đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1/25.000
- Phụ lục các điểm diện tích quy hoạch được điều tra đánh giá khoáng sản tỷ lệ 1/10.000
- Phụ lục kết quả phân tích mẫu
- Phụ lục thiết đồ lỗ khoan
- Phụ lục các công trình dọn vết lộ
- Phụ lục các tài liệu nguyên thủy
7. Dự toán kinh phí: 3.193.580.000 đồng (Ba tỷ, một trăm chín mươi ba triệu, năm trăm tám mươi nghìn đồng).
Trong đó:

- Chi phí xây dựng đề cương, nhiệm vụ và dự toán:

6.528.000 đồng

- Chi phí thẩm định đề cương, nhiệm vụ và dự toán:

3.916.800 đồng

- Chi phí lập quy hoạch:

2.859.241.511 đồng

- Chi phí quản lý dự án quy hoạch, thẩm định quy hoạch và công bố quy hoạch:

31.334.400 đồng

- Thuế giá trị gia tăng:

284.033.017 đồng

- Chi phí khác:

8.526.000 đồng

(Dự toán chi tiết theo Đề cương, nhiệm vụ dự toán kinh phí thực hiện dự án “Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đến năm 2020” kèm theo Tờ trình phê duyệt của Giám đốc Sở Xây dựng, số 726/TTr-SXD ngày 21/4/2016).
8. Nguồn kinh phí: Từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế đã được UBND tỉnh giao cho Sở Xây dựng tại Quyết định số 400/QĐ-UBND ngày 15/12/2015. Phần kinh phí còn thiếu (chưa được phân bổ trong năm 2016), giao Sở Tài chính cân đối, tham mưu UBND tỉnh bổ sung trong năm 2016 hoặc bố trí vào dự toán năm 2017.
9. Thời gian thực hiện: Năm 2016.