Document: Điều 3 Quyết định 02/2014/QĐ-UBND phân cấp quản lý nghĩa trang thành phố Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "21/02/2014", "sign_number": "02/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thị Hồng Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "21/02/2014", "sign_number": "02/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thị Hồng Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "21/02/2014", "sign_number": "02/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thị Hồng Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "21/02/2014", "sign_number": "02/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thị Hồng Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "21/02/2014", "sign_number": "02/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thị Hồng Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 02/2014/QĐ-UBND phân cấp quản lý nghĩa trang thành phố Cần Thơ có nội dung như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nghĩa trang là nơi táng người chết tập trung theo các hình thức táng khác nhau, thuộc các đối tượng khác nhau và được quản lý, xây dựng theo quy hoạch.
2. Nghĩa trang nhân dân là nơi táng người chết theo các hình thức táng khác nhau, trừ các đối tượng được quy định tại Nghị định số 16/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ Quy định về tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, quản lý mộ, nghĩa trang, đài tưởng niệm, bia ghi tên liệt sĩ.
3. Nghĩa địa là nghĩa trang tự phát chưa được quy hoạch và phê duyệt bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Các từ ngữ: phần mộ cá nhân, táng, mai táng, cải táng, hung táng, cát táng, hỏa táng, chôn cất một lần, quản lý nghĩa trang, dịch vụ nghĩa trang, người sử dụng dịch vụ nghĩa trang được định nghĩa tại Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang (sau đây gọi tắt là Nghị định số 35/2008/NĐ-CP).
5. Nghĩa trang quy mô cấp I, II, III và IV được xác định theo Phụ lục 1, Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Content:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nghĩa trang là nơi táng người chết tập trung theo các hình thức táng khác nhau, thuộc các đối tượng khác nhau và được quản lý, xây dựng theo quy hoạch.
2. Nghĩa trang nhân dân là nơi táng người chết theo các hình thức táng khác nhau, trừ các đối tượng được quy định tại Nghị định số 16/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ Quy định về tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, quản lý mộ, nghĩa trang, đài tưởng niệm, bia ghi tên liệt sĩ.
3. Nghĩa địa là nghĩa trang tự phát chưa được quy hoạch và phê duyệt bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Các từ ngữ: phần mộ cá nhân, táng, mai táng, cải táng, hung táng, cát táng, hỏa táng, chôn cất một lần, quản lý nghĩa trang, dịch vụ nghĩa trang, người sử dụng dịch vụ nghĩa trang được định nghĩa tại Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang (sau đây gọi tắt là Nghị định số 35/2008/NĐ-CP).
5. Nghĩa trang quy mô cấp I, II, III và IV được xác định theo Phụ lục 1, Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng.