Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1086/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch Yên Bái thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2023", "sign_number": "1086/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2023", "sign_number": "1086/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2023", "sign_number": "1086/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2023", "sign_number": "1086/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2023", "sign_number": "1086/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1086/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch Yên Bái thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch tỉnh) với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030
...
b) Mục tiêu cụ thể
- Về kinh tế
+ Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đạt 8,5%/năm.
+ Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm khoảng 14,8%; công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 39,0%; dịch vụ chiếm khoảng 41,5%; thuế sản phẩm, trừ trợ cấp sản phẩm chiếm khoảng 4,7%.
+ GRDP bình quân đầu người đạt trên 125 triệu đồng.
+ Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng bình quân từ 15%-18%/năm.
+ Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2021-2030 đạt khoảng 280.000 tỷ đồng. Đóng góp tổng vốn đầu tư phát triển trong GRDP bình quân từ 43%-48%.
+ Kinh tế số chiếm 13,5% GRDP.
+ Tỷ lệ đô thị hóa đạt từ 28%-30%.
+ Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân đạt 7,3%/năm.
- Về xã hội
+ Tốc độ tăng dân số trung bình đạt 0,92%/năm.
+ Tuổi thọ trung bình người dân đạt 75 tuổi; số năm sống khỏe đạt tối thiểu 68 năm.
+ Chỉ số hạnh phúc của người dân tăng 25% so với năm 2020.
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ đạt 45%.
+ Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp giai đoạn 2021-2025 đạt 2,0%/năm, giai đoạn 2026-2030 đạt 1,5%/năm.
+ Tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2022-2025 giảm bình quân 3,3%/năm theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025; giai đoạn 2026-2030 giảm bình quân 2,0 - 2,5%/năm theo chuẩn nghèo từng thời kỳ.
+ Có 15 bác sỹ trên 1 vạn dân; 37 giường bệnh trên 1 vạn dân; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 97%.
+ Đến năm 2030, có 7 đơn vị hành chính cấp huyện đạt chuẩn hoặc hoàn thành xây dựng nông thôn mới, trong đó 1 huyện đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu, 2 huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; 90% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó 40% số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 20% số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.
- Về mức sống dân cư, bảo vệ môi trường
+ Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt 95%; tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đạt chất lượng theo quy chuẩn đạt 50%.
+ Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn đô thị trên 95%; phấn đấu 100% chất thải rắn đô thị được thu gom, xử lý theo phương pháp đốt truyền thống và đốt có thu hồi năng lượng, tăng cường khả năng tái chế, tái sử dụng, xử lý kết hợp sản xuất phân hữu cơ.
+ Tỷ lệ thu gom chất thải rắn nông thôn đạt trên 60%; phấn đấu toàn bộ lượng chất thải rắn nông thôn đã thu gom được xử lý tập trung. Đối với lượng chất thải rắn nông thôn không thu gom tập trung thì tận dụng tối đa lượng chất thải hữu cơ để tái sử dụng, tái chế, làm phân compost hoặc tự xử lý tại các hộ gia đình thành phân compost để sử dụng tại chỗ, bảo đảm hợp vệ sinh.
+ Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 95%.
+ Tỷ lệ chất thải rắn công nghiệp được xử lý đạt 100%.
+ Tỷ lệ nước thải được thu gom, xử lý tại các khu dân cư đô thị đạt 100%, tại các khu dân cư nông thôn đạt 75%.
+ Tỷ lệ khu công nghiệp có hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường đạt 100%.
+ Tỷ lệ che phủ rừng giữ ổn định khoảng 63%.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Về kinh tế
+ Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đạt 8,5%/năm.
+ Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm khoảng 14,8%; công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 39,0%; dịch vụ chiếm khoảng 41,5%; thuế sản phẩm, trừ trợ cấp sản phẩm chiếm khoảng 4,7%.
+ GRDP bình quân đầu người đạt trên 125 triệu đồng.
+ Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng bình quân từ 15%-18%/năm.
+ Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2021-2030 đạt khoảng 280.000 tỷ đồng. Đóng góp tổng vốn đầu tư phát triển trong GRDP bình quân từ 43%-48%.
+ Kinh tế số chiếm 13,5% GRDP.
+ Tỷ lệ đô thị hóa đạt từ 28%-30%.
+ Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân đạt 7,3%/năm.
- Về xã hội
+ Tốc độ tăng dân số trung bình đạt 0,92%/năm.
+ Tuổi thọ trung bình người dân đạt 75 tuổi; số năm sống khỏe đạt tối thiểu 68 năm.
+ Chỉ số hạnh phúc của người dân tăng 25% so với năm 2020.
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ đạt 45%.
+ Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp giai đoạn 2021-2025 đạt 2,0%/năm, giai đoạn 2026-2030 đạt 1,5%/năm.
+ Tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2022-2025 giảm bình quân 3,3%/năm theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025; giai đoạn 2026-2030 giảm bình quân 2,0 - 2,5%/năm theo chuẩn nghèo từng thời kỳ.
+ Có 15 bác sỹ trên 1 vạn dân; 37 giường bệnh trên 1 vạn dân; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 97%.
+ Đến năm 2030, có 7 đơn vị hành chính cấp huyện đạt chuẩn hoặc hoàn thành xây dựng nông thôn mới, trong đó 1 huyện đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu, 2 huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; 90% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó 40% số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 20% số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.
- Về mức sống dân cư, bảo vệ môi trường
+ Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt 95%; tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đạt chất lượng theo quy chuẩn đạt 50%.
+ Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn đô thị trên 95%; phấn đấu 100% chất thải rắn đô thị được thu gom, xử lý theo phương pháp đốt truyền thống và đốt có thu hồi năng lượng, tăng cường khả năng tái chế, tái sử dụng, xử lý kết hợp sản xuất phân hữu cơ.
+ Tỷ lệ thu gom chất thải rắn nông thôn đạt trên 60%; phấn đấu toàn bộ lượng chất thải rắn nông thôn đã thu gom được xử lý tập trung. Đối với lượng chất thải rắn nông thôn không thu gom tập trung thì tận dụng tối đa lượng chất thải hữu cơ để tái sử dụng, tái chế, làm phân compost hoặc tự xử lý tại các hộ gia đình thành phân compost để sử dụng tại chỗ, bảo đảm hợp vệ sinh.
+ Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 95%.
+ Tỷ lệ chất thải rắn công nghiệp được xử lý đạt 100%.
+ Tỷ lệ nước thải được thu gom, xử lý tại các khu dân cư đô thị đạt 100%, tại các khu dân cư nông thôn đạt 75%.
+ Tỷ lệ khu công nghiệp có hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường đạt 100%.
+ Tỷ lệ che phủ rừng giữ ổn định khoảng 63%.