Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 313/QĐ-UBND nhiệm vụ lập Quy hoạch chi tiết Khu công viên Thúy Sơn Ninh Bình 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "14/02/2017", "sign_number": "313/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "14/02/2017", "sign_number": "313/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "14/02/2017", "sign_number": "313/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "14/02/2017", "sign_number": "313/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "14/02/2017", "sign_number": "313/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 313/QĐ-UBND nhiệm vụ lập Quy hoạch chi tiết Khu công viên Thúy Sơn Ninh Bình 2017

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu công viên Thúy Sơn, thành phố Ninh Bình, gồm những nội dung sau:
...
6. Nội dung nghiên cứu quy hoạch
6.1. Phân tích, đánh giá hiện trạng: Tổng hợp, phân tích đánh giá hiện trạng sử dụng đất, giao thông, môi trường, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đặc trưng kiến trúc..., các đặc điểm về điều kiện tự nhiên của khu vực lập quy hoạch, các quy định hiện có ảnh hưởng đến khu vực quy hoạch.
6.2. Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho khu vực quy hoạch. Đề xuất giải pháp quy hoạch hợp lý, phù hợp với tính chất của khu vực quy hoạch, đồng thời phù hợp với cơ cấu sử dụng đất của khu vực.
Dựa trên đặc điểm và tính chất của khu quy hoạch là cải tạo và chỉnh trang khu công viên, lựa chọn đất xây dựng phù hợp với các chức năng trong công viên, tận dụng được cảnh quan thiên nhiên hiện có, đồng thời quy hoạch các khu thương mại dịch vụ, công cộng hợp lý, hài hòa với không gian chung; đáp ứng các nhu cầu của người dân.
6.3. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường.
6.4. Xác định nguyên tắc, yêu cầu và tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đối với từng khu chức năng, trục đường chính, khu vực điểm nhấn và trọng tâm,... Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đảm bảo cảnh quan không gian sinh động, hài hòa; phù hợp với cảnh quan thiên nhiên khu vực và tính chất của khu vực quy hoạch; phù hợp với các quy định và quy chuẩn xây dựng hiện hành.
6.5. Dựa trên các đặc điểm tự nhiên về địa hình để tận dụng tạo không gian của khu vực lập quy hoạch. Quy định việc kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan trong khu vực lập quy hoạch: Xác định công trình điểm nhấn trong khu vực quy hoạch theo các hướng, tầm nhìn (cầu Vân Giang, cầu vượt đường sắt); xác định tầng cao xây dựng công trình, khoảng lùi cho từng lô đất; xác định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc. Thiết kế tổ chức hệ thống cây xanh, mặt nước, các vật thể kiến trúc (biển báo, ghế ngồi, thùng rác công cộng,...).
6.6. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật
a) Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa: Xác định cốt xây dựng đối với tùng lô đất; xác định lưu vực thoát nước mưa, từ đó đưa ra giải pháp thoát nước phù hợp với khu vực quy hoạch, đồng bộ với hệ thống thoát nước của khu vực xung quanh. Tận dụng địa hình tự nhiên hợp lý nhằm hạn chế tối đa việc san nền.

Content:
Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa: Xác định cốt xây dựng đối với tùng lô đất; xác định lưu vực thoát nước mưa, từ đó đưa ra giải pháp thoát nước phù hợp với khu vực quy hoạch, đồng bộ với hệ thống thoát nước của khu vực xung quanh. Tận dụng địa hình tự nhiên hợp lý nhằm hạn chế tối đa việc san nền.