Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2036/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch phát triển

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "18/07/2012", "sign_number": "2036/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "18/07/2012", "sign_number": "2036/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "18/07/2012", "sign_number": "2036/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "18/07/2012", "sign_number": "2036/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "18/07/2012", "sign_number": "2036/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2036/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch phát triển

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch phát triển Bưu chính - Viễn thông tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011 - 2020, với nội dung chính như sau:
...
4. Quy hoạch phát triển
4.1. Phát triển bưu chính
- Phát triển điểm phục vụ
Chuyển đổi mô hình kinh doanh nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống điểm phục vụ, xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các điểm bưu điện văn hóa xã có điều kiện khó khăn bằng ngân sách nhà nước. Phát triển thêm 5 điểm phục vụ bưu chính ở khu công nghiệp, khu đô thị mới như: Khu kinh tế Vũng Áng, Khu kinh tế Cửa khẩu Quốc tế cầu Treo, mỏ sắt Thạch Khê. Đến năm 2020, toàn tỉnh có 315 điểm phục vụ bưu chính, chỉ tiêu bán kính phục vụ 2,46km/điểm phục vụ, số dân được phục vụ bình quân 4.250người/điểm phục vụ.
Xây dựng hệ thống “Trung tâm thông tin cơ sở” tại các điểm bưu điện văn hóa xã: hệ thống cơ sở dữ liệu về thông tin kỹ thuật sản xuất nông nghiệp, thông tin thị trường, giáo dục phổ thông, chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng chống thiên tai... Hệ thống dữ liệu tập trung tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh và được truy nhập qua mạng Internet tại các điểm bưu điện văn hóa xã.
- Phát triển dịch vụ
Dịch vụ phát triển theo hướng đa dạng hóa, cung cấp tất cả các dịch vụ bưu chính đến các điểm phục vụ, chú trọng phát triển các dịch vụ mới, dịch vụ tài chính và các dịch vụ ứng dụng trên nền công nghệ thông tin như: Dịch vụ nhờ thu, phát cho các doanh nghiệp đến bưu cục cấp III, điểm bưu điện văn hóa xã; dịch vụ làm đại lý cho viễn thông đến toàn bộ hệ thống điểm phục vụ. Làm đại lý, điểm giao dịch cho ngân hàng; dịch vụ thư quảng cáo, tìm kiếm và định vị bưu kiện trong nước (cho phép khách hàng chủ động và yên tâm hơn về bưu kiện đã được gửi); khai thác gói bưu kiện B2C (Business-To-Consumer) để phục vụ mua, bán hàng trực tuyến. Triển khai thanh toán điện tử bưu chính nhằm đảm bảo các cước phí hợp lý và tiếp cận mạng lưới thanh toán điện tử làm tiền đề để phát triển dịch vụ bưu chính điện tử. Nghiên cứu và thực hiện thí điểm dịch vụ bưu chính điện tử (E-Post) trong giai đoạn đến năm 2015, đi vào cung cấp chính thức từ sau năm 2015.
- Phát triển mạng chuyển phát
Phát triển mạng chuyển phát an toàn tiện lợi và văn minh đồng bộ, tăng cường tự động hóa (lựa chọn, đóng gói, sắp xếp); nâng cao dịch vụ kho bãi, dịch vụ quản lý chu trình cung cấp hàng hóa; tạo ra kênh phân phối và thanh toán hàng hóa phù hợp với nhu cầu phát triển, thương mại của tỉnh. Dịch vụ chuyển phát hỗ trợ mua bán trực tuyến, thanh toán điện tử.
Nâng cao chất lượng dịch vụ, rút ngắn thời gian phát bưu phẩm, bưu kiện, báo và công văn. Đối với các báo ngày (Trung ương và địa phương) được phát đến xã. Triển khai cung cấp dịch vụ chuyển tiền, thanh toán, chuyển phát nhanh, bưu kiện đến tất cả các điểm giao dịch bưu chính. Chú trọng các dịch vụ công ích, xây dựng nguồn tư liệu hướng dẫn sản xuất, nuôi trồng và chế biến nông lâm ngư nghiệp tại các điểm Bưu điện Văn hóa xã.
Tăng tần suất các tuyến đường thư đến các khu công nghiệp, khu du lịch, khu kinh tế lên 2-3 chuyến/ngày. Kết hợp sử dụng các phương tiện vận tải công cộng (xe buýt, xe khách) nhằm nâng cao hiệu quả mạng vận chuyển bưu chính.
4.2. Phát triển viễn thông
4.2.1. Mạng chuyển mạch
Giai đoạn 2012 - 2015:
Triển khai xây dựng lớp truy nhập mạng NGN. Cung cấp các dịch vụ gia tăng trên nền NGN cho các thuê bao thông qua các Media Gateway, MSAN. Mạng PSTN sẵn có sẽ được giảm tải do một phần lưu lượng của PSTN sẽ được chuyển sang mạng lõi NGN.
Lắp đặt mới các thiết bị truy nhập đa địch vụ (MSAN, ..,) tại 60% số xa bên cạnh các tổng đài TDM có sẵn tại các khu vực có nhu cầu chưa cao, nhằm bổ sung cung cấp dịch vụ mới trên nền NGN cho các thuê bao trong khu vực này trong khi vẫn cung cấp dịch vụ cho các thuê bao cũ
Giai đoạn 2016 - 2020:
Thay thế hệ thống tổng đài chuyển mạch kênh bằng các thiết bị NGN.
Lắp đặt nút chuyển mạch đa dịch vụ tại thành phố Hà Tĩnh, thị xã Thiên Cầm (MSA: Multiservice Switch Access).
Nâng cấp, bổ sung dung lượng mạng lưới đảm bảo đáp ứng nhu cầu người sử dụng. Cung cấp đa dịch vụ dựa trên hạ tầng mạng NGN: Truyền hình Internet, hội nghị truyền hình, kênh thuê riêng, mạng riêng ảo... cùng các dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin khác.
4.2.2. Mạng truyền dẫn
Phát triển tuyến truyền dẫn mới tới các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị mới, tuyến đường mới, tuyến đường trục.
Phát triển tuyến truyền dẫn phục vụ cho các thiết bị MSAN, Media Gateway mới lắp đặt.
Phát triển tuyến truyền dẫn đến các khu du lịch, khu vực dịch vụ ,.. phục vụ các nhu cầu về giải trí, thương mại, du lịch và các nhu cầu khác.
Phát triển tuyến truyền dẫn nối vòng Ring giữa các huyện, thành phố, thị xã đảm bảo an toàn thông tin.
Giai đoạn 2011 - 2015;
Xây dựng một số tuyến truyền dẫn mới sau:
- Xã Đức Tùng - Xã Đức Châu (huyện Đức Thọ)
- Xã Yên Hồ - Xã Đức Nhân (huyện Đức Thọ)
- Xã Thạch Khê - Xã Thạch Bàn (huyện Thạch Hà).
Xây dựng các tuyến truyền dẫn mới tới các nút truy nhập NGN mới lắp đặt.
Triển khai xây dựng mạng truy nhập quang đến thuê bao, cụm thuê bao (FTTx: FTTH, FTTB, ..) đảm bảo đáp ứng phục vụ nhu cầu sử dựng các dịch vụ băng rộng của người dân.
Giai đoạn 2016 - 2020:
Phát triển mạng truyền dẫn quang theo mô hình mạng NGN đa dịch vụ.
Xây dựng thềm các tuyến vòng Ring nối khu vực các huyện, thị, thành; đảm bảo an toàn an ninh thông tin.
Nâng cấp dung lượng các tuyến truyền dẫn; tuyến truyền dẫn nội tỉnh, tuyến vòng Ring chính.
4.2.3. Mạng ngoại vi
Thực hiện ngầm hóa đến khu vực dân cư, cụm dân cư, khu công nghiệp. Phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, hiện đại hóa. Tiến độ xây dựng tuyến cống bể theo dự án nâng cấp và xây dựng mới đường đô thị, Cụ thể:
- Ngầm hóa 100% mạng lưới tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp ngay từ khi quy hoạch xây dựng mới.
- Đồng bộ với ngành Giao thông: khi có tuyến đường cải tạo, xây mới, nâng cấp... thực hiện ngầm hóa toàn bộ mạng ngoại vi.
- Đồng bộ với ngành Xây dựng: đối với các khu chung cư, trung tâm thương mại, khu đô thị mới xây dựng trên địa bàn tỉnh thực hiện ngầm hóa toàn bộ mạng ngoại vi đến thuê bao.
- Đồng bộ với các ngành khác: Điện lực, Truyền hình cáp,...; thực hiện ngầm hóa đồng bộ với quá trình ngầm hóa của các ngành trên.
- Ngầm hóa tại các tuyến đường, tuyến phố, khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan.
Giai đoạn 2012 - 2015: ngầm hóa đạt 35 - 45% hạ tầng mạng ngoại vi trên toàn tỉnh (tính đến hệ thống tù cáp và cụm thuê bao).
Giai đoạn 2016 - 2020: ngầm hóa đạt 60 -70% hạ tầng mạng ngoại vi trên toàn tỉnh.
4.2.4. Mạng di động
Khu vực thành phố Hà Tĩnh, thị xã Hồng Lĩnh; Khuyến khích doanh nghiệp lắp đặt trạm BTS ứng dụng các công nghệ mới: trạm có kích thước nhỏ gọn, thân thiện với môi trường; đảm bảo mỹ quan đô thị.
Khu vực các khu di tích lịch sử, văn hóa: Quy định vị trí đặt trạm BTS quy hoạch mới cách khu di tích tối thiểu là 500m, đảm bảo cảnh quan kiến trúc.
Các khu vưc khác: Khuyến khích lắp đặt trạm thu phát sóng tại khu vực các công trình công cộng (Ủy ban nhân dân xã; nhà văn hóa...) để đảm bảo sử dụng hiệu quả tài nguyên đất và nhằm tránh những khó khăn, vướng mắc trong quá trình xây dựng.
Khu vực biên giới: Quy hoạch hạ tầng theo hướng mở, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng nhằm phát triển kinh tế xã hội khu vực biên giới và đảm bảo an ninh - quốc phòng. Các vị trí trạm xây dựng, lắp đặt mới tại khu vực này sẽ không bị giới hạn.
Giai đoạn 2012 - 2013: Triển khai sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các mạng GSM đang cung cấp dịch vụ (Vinaphone, Mobifone, Viettel: sử dụng chung cơ sở hạ tầng đối với các vị trí trạm lắp đặt mới).
Sau năm 2013: Các mạng di động hoạt động trên địa bàn tỉnh sử dụng chung cơ sở hạ tầng.
Giai đoạn 2012 - 2015: Phát triển mới 402 vị trí trạm thu phát sóng di động.
Giai đoạn 2016 - 2020: Phát triển mới 462 vị trí trạm thu phát sóng di động.
4.2.5. Mạng Internet
Triển khai lắp đặt bổ sung thiết bị truy nhập DSLAM tại khu vực các xã, phường trên địa bàn các huyện, thành phố; cung cấp dịch vụ Internet băng rộng tới mọi người dân trên địa bàn tỉnh.
Triển khai cung cấp dịch vụ truy nhập Internet tốc độ cao bằng cáp quang đến tận thuê bao (FTTH).
Tại những khu vực đã lắp đặt thiết bị NGN (MSAN, Media Gatewa... phải quy hoạch chuyển mạch), dịch vụ Internet được tích hợp cung cấp qua các thiết bị này.
Giai đoạn 2012 - 2013: Triển khai lắp đặt thiết bị truy nhập MSAM tại khu vực các xã trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố (huyện Hương Sơn, Cẩm Xuyên, Thạch Hà., cung cấp dịch vụ internet băng rộng tới mọi người dân trên địa bàn tỉnh.
Giai đoạn sau năm 2013: Khi xây dựng xong hạ tầng mạng truy nhập NGN, dịch vụ internet được cung cấp rộng rãi trên địa bản toàn tỉnh thông qua các nút mạng NGN.
4.2.6. Phát triển dịch vụ
Duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông cơ bản, phục vụ tốt nhu cầu các dịch vụ viễn thông bắt buộc cho nhân dân, đặc biệt là người dân khu vực vùng sâu, vùng xa, khu vực miền núi, biên giới. Ưu tiên phát triển các dịch vụ mới phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ phát thanh, truyền hình, công nghệ thông tin và viễn thông và xu hướng hội tụ dịch vụ truyền thông băng rộng trên hạ tầng viễn thông di động.
Chú trọng phát triển mạnh các dịch vụ di động, dịch vụ băng rộng, dịch vụ giá trị gia tăng trên cơ sở hạ tầng đã được đầu tư. Nhanh chóng triển khai các dịch vụ ứng dụng trên Internet như chính phủ điện tử, thương mại điện tử, truyền thông đa phương tiện, giải trí v.v…
Tạo điều kiện thuận lợi cho các dịch vụ truyền dẫn, phát sóng, dịch vụ thuê kênh, dịch vụ mạng riêng ảo (VPN) phát triển nhằm khai thác tối đa dung lượng và đảm bảo hiệu quả sử dụng mạng Viễn thông công cộng.
Khiển khai đa dịch vụ băng thông rộng trên mạng cố định bao gồm: điện thoại, Merternet, truyền hình IPTV,..
4.2.7. Viễn thông công ích
Đẩy nhanh việc phổ cập dịch vụ viễn thông và Internet đến mọi người dân trên toàn tỉnh, trong đó tập trung phát triển phổ cập dịch vụ cho các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Thực hiện mục tiêu 100% số xã có điểm truy nhập Internet công cộng.
Đến năm 2015 nâng mật độ thuê bao Intemet theo hộ gia đình tại các xã thuộc huyện viễn thông công ích có mật độ dưới 2% lên trên 5%.
Thuê bao điện thoại cố định phát triển tại khu vực viễn thông công ích trên địa bàn tỉnh khoảng 77.000 thuê bao.
4.2.8. Thị trường viễn thông
Tạo lập thị trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông và Internet cùng hợp tác và phát triển.
Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư và kinh doanh cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet đặc biệt trong lĩnh vực bán lại dịch vụ, cung cấp các dịch vụ gia tăng giá trị và Internet.
4.2.9. Phòng chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn
Mở rộng diện phủ sóng, tăng cường dung lượng truyền dẫn, hiện đại hóa hạ tầng mạng lưới đảm bảo thông suốt thông tin trong mọi tình huống.
Xây dựng bổ sung các trạm phát sóng biển, đảo; các khu vực xung yếu trên địa bàn tỉnh; xây dựng các tuyến truyền dẫn dự phòng đảm bảo 100% khu vực xung yếu, vùng lũ quét, các tuyến đê biển, khu neo đậu tránh bão được phủ sóng thông tin di động và cố định.

Content:
Quy hoạch phát triển
4.1. Phát triển bưu chính
- Phát triển điểm phục vụ
Chuyển đổi mô hình kinh doanh nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống điểm phục vụ, xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các điểm bưu điện văn hóa xã có điều kiện khó khăn bằng ngân sách nhà nước. Phát triển thêm 5 điểm phục vụ bưu chính ở khu công nghiệp, khu đô thị mới như: Khu kinh tế Vũng Áng, Khu kinh tế Cửa khẩu Quốc tế cầu Treo, mỏ sắt Thạch Khê. Đến năm 2020, toàn tỉnh có 315 điểm phục vụ bưu chính, chỉ tiêu bán kính phục vụ 2,46km/điểm phục vụ, số dân được phục vụ bình quân 4.250người/điểm phục vụ.
Xây dựng hệ thống “Trung tâm thông tin cơ sở” tại các điểm bưu điện văn hóa xã: hệ thống cơ sở dữ liệu về thông tin kỹ thuật sản xuất nông nghiệp, thông tin thị trường, giáo dục phổ thông, chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng chống thiên tai... Hệ thống dữ liệu tập trung tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh và được truy nhập qua mạng Internet tại các điểm bưu điện văn hóa xã.
- Phát triển dịch vụ
Dịch vụ phát triển theo hướng đa dạng hóa, cung cấp tất cả các dịch vụ bưu chính đến các điểm phục vụ, chú trọng phát triển các dịch vụ mới, dịch vụ tài chính và các dịch vụ ứng dụng trên nền công nghệ thông tin như: Dịch vụ nhờ thu, phát cho các doanh nghiệp đến bưu cục cấp III, điểm bưu điện văn hóa xã; dịch vụ làm đại lý cho viễn thông đến toàn bộ hệ thống điểm phục vụ. Làm đại lý, điểm giao dịch cho ngân hàng; dịch vụ thư quảng cáo, tìm kiếm và định vị bưu kiện trong nước (cho phép khách hàng chủ động và yên tâm hơn về bưu kiện đã được gửi); khai thác gói bưu kiện B2C (Business-To-Consumer) để phục vụ mua, bán hàng trực tuyến. Triển khai thanh toán điện tử bưu chính nhằm đảm bảo các cước phí hợp lý và tiếp cận mạng lưới thanh toán điện tử làm tiền đề để phát triển dịch vụ bưu chính điện tử. Nghiên cứu và thực hiện thí điểm dịch vụ bưu chính điện tử (E-Post) trong giai đoạn đến năm 2015, đi vào cung cấp chính thức từ sau năm 2015.
- Phát triển mạng chuyển phát
Phát triển mạng chuyển phát an toàn tiện lợi và văn minh đồng bộ, tăng cường tự động hóa (lựa chọn, đóng gói, sắp xếp); nâng cao dịch vụ kho bãi, dịch vụ quản lý chu trình cung cấp hàng hóa; tạo ra kênh phân phối và thanh toán hàng hóa phù hợp với nhu cầu phát triển, thương mại của tỉnh. Dịch vụ chuyển phát hỗ trợ mua bán trực tuyến, thanh toán điện tử.
Nâng cao chất lượng dịch vụ, rút ngắn thời gian phát bưu phẩm, bưu kiện, báo và công văn. Đối với các báo ngày (Trung ương và địa phương) được phát đến xã. Triển khai cung cấp dịch vụ chuyển tiền, thanh toán, chuyển phát nhanh, bưu kiện đến tất cả các điểm giao dịch bưu chính. Chú trọng các dịch vụ công ích, xây dựng nguồn tư liệu hướng dẫn sản xuất, nuôi trồng và chế biến nông lâm ngư nghiệp tại các điểm Bưu điện Văn hóa xã.
Tăng tần suất các tuyến đường thư đến các khu công nghiệp, khu du lịch, khu kinh tế lên 2-3 chuyến/ngày. Kết hợp sử dụng các phương tiện vận tải công cộng (xe buýt, xe khách) nhằm nâng cao hiệu quả mạng vận chuyển bưu chính.
4.2. Phát triển viễn thông
4.2.1. Mạng chuyển mạch
Giai đoạn 2012 - 2015:
Triển khai xây dựng lớp truy nhập mạng NGN. Cung cấp các dịch vụ gia tăng trên nền NGN cho các thuê bao thông qua các Media Gateway, MSAN. Mạng PSTN sẵn có sẽ được giảm tải do một phần lưu lượng của PSTN sẽ được chuyển sang mạng lõi NGN.
Lắp đặt mới các thiết bị truy nhập đa địch vụ (MSAN, ..,) tại 60% số xa bên cạnh các tổng đài TDM có sẵn tại các khu vực có nhu cầu chưa cao, nhằm bổ sung cung cấp dịch vụ mới trên nền NGN cho các thuê bao trong khu vực này trong khi vẫn cung cấp dịch vụ cho các thuê bao cũ
Giai đoạn 2016 - 2020:
Thay thế hệ thống tổng đài chuyển mạch kênh bằng các thiết bị NGN.
Lắp đặt nút chuyển mạch đa dịch vụ tại thành phố Hà Tĩnh, thị xã Thiên Cầm (MSA: Multiservice Switch Access).
Nâng cấp, bổ sung dung lượng mạng lưới đảm bảo đáp ứng nhu cầu người sử dụng. Cung cấp đa dịch vụ dựa trên hạ tầng mạng NGN: Truyền hình Internet, hội nghị truyền hình, kênh thuê riêng, mạng riêng ảo... cùng các dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin khác.
4.2.2. Mạng truyền dẫn
Phát triển tuyến truyền dẫn mới tới các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị mới, tuyến đường mới, tuyến đường trục.
Phát triển tuyến truyền dẫn phục vụ cho các thiết bị MSAN, Media Gateway mới lắp đặt.
Phát triển tuyến truyền dẫn đến các khu du lịch, khu vực dịch vụ ,.. phục vụ các nhu cầu về giải trí, thương mại, du lịch và các nhu cầu khác.
Phát triển tuyến truyền dẫn nối vòng Ring giữa các huyện, thành phố, thị xã đảm bảo an toàn thông tin.
Giai đoạn 2011 - 2015;
Xây dựng một số tuyến truyền dẫn mới sau:
- Xã Đức Tùng - Xã Đức Châu (huyện Đức Thọ)
- Xã Yên Hồ - Xã Đức Nhân (huyện Đức Thọ)
- Xã Thạch Khê - Xã Thạch Bàn (huyện Thạch Hà).
Xây dựng các tuyến truyền dẫn mới tới các nút truy nhập NGN mới lắp đặt.
Triển khai xây dựng mạng truy nhập quang đến thuê bao, cụm thuê bao (FTTx: FTTH, FTTB, ..) đảm bảo đáp ứng phục vụ nhu cầu sử dựng các dịch vụ băng rộng của người dân.
Giai đoạn 2016 - 2020:
Phát triển mạng truyền dẫn quang theo mô hình mạng NGN đa dịch vụ.
Xây dựng thềm các tuyến vòng Ring nối khu vực các huyện, thị, thành; đảm bảo an toàn an ninh thông tin.
Nâng cấp dung lượng các tuyến truyền dẫn; tuyến truyền dẫn nội tỉnh, tuyến vòng Ring chính.
4.2.3. Mạng ngoại vi
Thực hiện ngầm hóa đến khu vực dân cư, cụm dân cư, khu công nghiệp. Phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, hiện đại hóa. Tiến độ xây dựng tuyến cống bể theo dự án nâng cấp và xây dựng mới đường đô thị, Cụ thể:
- Ngầm hóa 100% mạng lưới tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp ngay từ khi quy hoạch xây dựng mới.
- Đồng bộ với ngành Giao thông: khi có tuyến đường cải tạo, xây mới, nâng cấp... thực hiện ngầm hóa toàn bộ mạng ngoại vi.
- Đồng bộ với ngành Xây dựng: đối với các khu chung cư, trung tâm thương mại, khu đô thị mới xây dựng trên địa bàn tỉnh thực hiện ngầm hóa toàn bộ mạng ngoại vi đến thuê bao.
- Đồng bộ với các ngành khác: Điện lực, Truyền hình cáp,...; thực hiện ngầm hóa đồng bộ với quá trình ngầm hóa của các ngành trên.
- Ngầm hóa tại các tuyến đường, tuyến phố, khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan.
Giai đoạn 2012 - 2015: ngầm hóa đạt 35 - 45% hạ tầng mạng ngoại vi trên toàn tỉnh (tính đến hệ thống tù cáp và cụm thuê bao).
Giai đoạn 2016 - 2020: ngầm hóa đạt 60 -70% hạ tầng mạng ngoại vi trên toàn tỉnh.
4.2.Mạng di động
Khu vực thành phố Hà Tĩnh, thị xã Hồng Lĩnh; Khuyến khích doanh nghiệp lắp đặt trạm BTS ứng dụng các công nghệ mới: trạm có kích thước nhỏ gọn, thân thiện với môi trường; đảm bảo mỹ quan đô thị.
Khu vực các khu di tích lịch sử, văn hóa: Quy định vị trí đặt trạm BTS quy hoạch mới cách khu di tích tối thiểu là 500m, đảm bảo cảnh quan kiến trúc.
Các khu vưc khác: Khuyến khích lắp đặt trạm thu phát sóng tại khu vực các công trình công cộng (Ủy ban nhân dân xã; nhà văn hóa...) để đảm bảo sử dụng hiệu quả tài nguyên đất và nhằm tránh những khó khăn, vướng mắc trong quá trình xây dựng.
Khu vực biên giới: Quy hoạch hạ tầng theo hướng mở, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng nhằm phát triển kinh tế xã hội khu vực biên giới và đảm bảo an ninh - quốc phòng. Các vị trí trạm xây dựng, lắp đặt mới tại khu vực này sẽ không bị giới hạn.
Giai đoạn 2012 - 2013: Triển khai sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các mạng GSM đang cung cấp dịch vụ (Vinaphone, Mobifone, Viettel: sử dụng chung cơ sở hạ tầng đối với các vị trí trạm lắp đặt mới).
Sau năm 2013: Các mạng di động hoạt động trên địa bàn tỉnh sử dụng chung cơ sở hạ tầng.
Giai đoạn 2012 - 2015: Phát triển mới 402 vị trí trạm thu phát sóng di động.
Giai đoạn 2016 - 2020: Phát triển mới 462 vị trí trạm thu phát sóng di động.
4.2.5. Mạng Internet
Triển khai lắp đặt bổ sung thiết bị truy nhập DSLAM tại khu vực các xã, phường trên địa bàn các huyện, thành phố; cung cấp dịch vụ Internet băng rộng tới mọi người dân trên địa bàn tỉnh.
Triển khai cung cấp dịch vụ truy nhập Internet tốc độ cao bằng cáp quang đến tận thuê bao (FTTH).
Tại những khu vực đã lắp đặt thiết bị NGN (MSAN, Media Gatewa... phải quy hoạch chuyển mạch), dịch vụ Internet được tích hợp cung cấp qua các thiết bị này.
Giai đoạn 2012 - 2013: Triển khai lắp đặt thiết bị truy nhập MSAM tại khu vực các xã trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố (huyện Hương Sơn, Cẩm Xuyên, Thạch Hà., cung cấp dịch vụ internet băng rộng tới mọi người dân trên địa bàn tỉnh.
Giai đoạn sau năm 2013: Khi xây dựng xong hạ tầng mạng truy nhập NGN, dịch vụ internet được cung cấp rộng rãi trên địa bản toàn tỉnh thông qua các nút mạng NGN.
4.2.6. Phát triển dịch vụ
Duy trì và nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông cơ bản, phục vụ tốt nhu cầu các dịch vụ viễn thông bắt buộc cho nhân dân, đặc biệt là người dân khu vực vùng sâu, vùng xa, khu vực miền núi, biên giới. Ưu tiên phát triển các dịch vụ mới phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ phát thanh, truyền hình, công nghệ thông tin và viễn thông và xu hướng hội tụ dịch vụ truyền thông băng rộng trên hạ tầng viễn thông di động.
Chú trọng phát triển mạnh các dịch vụ di động, dịch vụ băng rộng, dịch vụ giá trị gia tăng trên cơ sở hạ tầng đã được đầu tư. Nhanh chóng triển khai các dịch vụ ứng dụng trên Internet như chính phủ điện tử, thương mại điện tử, truyền thông đa phương tiện, giải trí v.v…
Tạo điều kiện thuận lợi cho các dịch vụ truyền dẫn, phát sóng, dịch vụ thuê kênh, dịch vụ mạng riêng ảo (VPN) phát triển nhằm khai thác tối đa dung lượng và đảm bảo hiệu quả sử dụng mạng Viễn thông công cộng.
Khiển khai đa dịch vụ băng thông rộng trên mạng cố định bao gồm: điện thoại, Merternet, truyền hình IPTV,..
4.2.7. Viễn thông công ích
Đẩy nhanh việc phổ cập dịch vụ viễn thông và Internet đến mọi người dân trên toàn tỉnh, trong đó tập trung phát triển phổ cập dịch vụ cho các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Thực hiện mục tiêu 100% số xã có điểm truy nhập Internet công cộng.
Đến năm 2015 nâng mật độ thuê bao Intemet theo hộ gia đình tại các xã thuộc huyện viễn thông công ích có mật độ dưới 2% lên trên 5%.
Thuê bao điện thoại cố định phát triển tại khu vực viễn thông công ích trên địa bàn tỉnh khoảng 77.000 thuê bao.
4.2.8. Thị trường viễn thông
Tạo lập thị trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông và Internet cùng hợp tác và phát triển.
Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư và kinh doanh cung cấp dịch vụ viễn thông và Internet đặc biệt trong lĩnh vực bán lại dịch vụ, cung cấp các dịch vụ gia tăng giá trị và Internet.
4.2.9. Phòng chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn
Mở rộng diện phủ sóng, tăng cường dung lượng truyền dẫn, hiện đại hóa hạ tầng mạng lưới đảm bảo thông suốt thông tin trong mọi tình huống.
Xây dựng bổ sung các trạm phát sóng biển, đảo; các khu vực xung yếu trên địa bàn tỉnh; xây dựng các tuyến truyền dẫn dự phòng đảm bảo 100% khu vực xung yếu, vùng lũ quét, các tuyến đê biển, khu neo đậu tránh bão được phủ sóng thông tin di động và cố định.