Document: Điều 1 Quyết định 843/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển đô thị Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/12/2021", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/12/2021", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/12/2021", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/12/2021", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/12/2021", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 843/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển đô thị Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030, với nội dung cụ thể như sau:
1. Quan điểm, mục tiêu phát triển đô thị
1.1. Quan điểm
Phát triển phù hợp với Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 28/2/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025; Quyết định số 2426/QĐ-TTG ngày 28/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, bổ sung quy hoạch đến năm 2025; Quyết định số 980/QĐ-TTg ngày 21/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030; Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 - 2020; Quyết định số 241/QĐ-TTg ngày 24/2/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch phân loại đô thị toàn quốc giai đoạn 2021 - 2030.
Triển khai thực hiện phát triển hệ thống đô thị tỉnh Tuyên Quang có kế hoạch cụ thể đảm bảo đầu tư có trọng tâm trọng điểm, tiết kiệm tài nguyên, sử dụng hiệu quả nguồn lực; phát triển trên nguyên tắc tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội.
Tập trung phát triển một số đô thị làm động lực phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng huyện. Trong đó trọng tâm phát triển thành phố Tuyên Quang trở thành đô thị hạt nhân, tạo sức hút; hỗ trợ phát triển các khu du lịch: Khu du lịch Na Hang, Khu di tích quốc gia đặc biệt Tân Trào...
Phát triển đô thị bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu. Bảo tồn tối đa hệ thống rừng tự nhiên và phát triển hệ thống rừng trồng. Phát triển đô thị cần quan tâm dành quỹ đất hợp lý để đầu tư xây dựng các công trình công cộng, khu công viên, khu vui chơi giải trí, các công viên sinh thái... nhằm mục đích giữ được cảnh quan môi trường, bảo tồn tối đa cảnh quan thiên nhiên; phát triển đô thị gắn với phát triển ngành nông nghiệp, lâm nghiệp công nghệ cao, phát triển du lịch sinh thái đô thị xanh, nâng cao chất lượng cuộc sống của cư dân đô thị. Phát triển đô thị theo hướng văn minh, hiện đại.
1.2. Mục tiêu
Tập trung hoàn thiện công tác quy hoạch đô thị làm cơ sở đầu tư phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch:
- Kiểm soát phát triển hệ thống đô thị theo phân loại, từng bước hoàn chỉnh mạng lưới đô thị phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và nâng tỉ lệ đô thị hóa trên địa bàn tỉnh đến năm 2025 đạt trên 27%; đến năm 2030 đạt trên 35%; các đô thị được phân bố và phát triển hợp lý theo vị trí tính chất chức năng, đồng thời phát huy thế mạnh và vai trò hạt nhân trong phát triển các vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh.
- Nâng cao chất lượng sống cho người dân sống trong đô thị, tăng cường sức cạnh tranh giữa các đô thị trong tỉnh với các đô thị trong khu vực trung du và miền núi Bắc Bộ; xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, kiến trúc cảnh quan phù hợp, đồng bộ, hiện đại.
- Triển khai các giải pháp và nhiệm vụ thực hiện cho từng giai đoạn nhằm hoàn thiện cơ chế chính sách, thu hút nguồn vốn và huy động các nguồn lực đầu tư vào mục tiêu xây dựng đô thị, nâng cao năng lực, trách nhiệm của chính quyền đô thị, thiết lập kỷ cương và tạo nguồn lực phát triển đô thị tỉnh Tuyên Quang.
2. Các chỉ tiêu chính phát triển đô thị
a) Về tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh
- Đến năm 2025: Đạt trên 27%.
- Đến năm 2030: Đạt trên 35%.
a) Về chất lượng đô thị
- Về nhà ở: Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 29m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố đạt 80%.
- Về giao thông: Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị tại đô thị loại II đạt từ 20 - 25% trở lên; đô thị loại V đạt trên 20%. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu tại đô thị loại II đạt từ 15 - 20% trở lên; đô thị loại IV và loại V đạt từ 2 - 5% trở lên.
- Về cấp, thoát nước: Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch và tiêu chuẩn cấp nước tại các đô thị từ loại II và loại IV đạt trên 90%, đạt 120 lít/người/ngày đêm; đô thị loại V đạt trên 70%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 90 lít/người/ngày đêm. 60% lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18% đối với các đô thị từ loại II và loại IV; dưới 25% đối với các đô thị loại V.
- Về chất thải rắn: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt trên 90%; 100% chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
- Về chiếu sáng: Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính và khu nhà ở, ngõ xóm tại các đô thị loại IV, loại V đạt 90% chiều dài các tuyến đường chính và 85% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng.
- Về cây xanh đô thị: Đất cây xanh đô thị, đối với đô thị từ loại II và loại IV đạt 7 m2/người; đô thị loại V đạt 3 - 4 m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt từ 4 - 6 m2/người.
3. Danh mục, lộ trình và kế hoạch nâng loại hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh
a) Giai đoạn 2021 - 2025
Đến năm 2025, tỉnh Tuyên Quang có 13 đô thị, trong đó:
- Giữ nguyên 01 đô thị loại II (thành phố Tuyên Quang); 02 đô thị loại V (huyện Lâm Bình, huyện Yên Sơn) theo đó đầu tư xây dựng 02 đô thị đạt tiêu chí đô thị loại IV (thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hóa; thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương), 02 đô thị theo hướng tiêu chí đô thị loại IV (thị trấn Na Hang, huyện Na Hang; thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên).
- Lập quy hoạch chung xây dựng, lập khu vực phát triển đô thị và đầu tư xây dựng 06 đô thị mới đạt tiêu chí đô thị loại V gồm: Sơn Nam (huyện Sơn Dương), Mỹ Bằng (huyện Yên Sơn), Phù Lưu (huyện Hàm Yên), Hòa Phú (huyện Chiêm Hóa), Hồng Lạc (huyện Sơn Dương), Trung Môn (huyện Yên Sơn).
- Lập quy hoạch chung xây dựng, lập khu vực phát triển đô thị để xây dựng 11 đô thị theo hướng đạt tiêu chí đô thị loại V tại các xã: Thái Sơn huyện Hàm Yên; Tân Trào huyện Sơn Dương; Kim Bình, Trung Hà, Ngọc Hội huyện Chiêm Hóa; Đà Vị, Yên Hoa huyện Na Hang; Xuân Vân, Trung Sơn huyện Yên Sơn; Thượng Lâm, Phúc Sơn huyện Lâm Bình.
- Đầu tư xây dựng 10 đô thị loại V (thị trấn Na Hang, thị trấn Tân Yên, thị trấn Yên Sơn và thị trấn Lăng Can; Sơn Nam (huyện Sơn Dương), Mỹ Bằng (huyện Yên Sơn), Phù Lưu (huyện Hàm Yên), Hòa Phú (huyện Chiêm Hóa), Hồng Lạc (huyện Sơn Dương), Trung Môn (huyện Yên Sơn).
b) Giai đoạn 2026 - 2030
Đến năm 2030, tỉnh Tuyên Quang phấn đấu có 24 đô thị, trong đó :
- Giữ nguyên 01 đô thị lên loại II (thành phố Tuyên Quang); 02 đô thị loại IV (thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương; thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hoá); 06 đô thị loại V gồm: Sơn Nam (huyện Sơn Dương), Mỹ Bằng (huyện Yên Sơn), Phù Lưu (huyện Hàm Yên), Hòa Phú (huyện Chiêm Hóa), Hồng Lạc (huyện Sơn Dương), Trung Môn (huyện Yên Sơn).
- Đầu tư xây dựng thị trấn Na hang, huyện Na Hang; thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên đạt tiêu chí đô thị loại IV.
- Đầu tư thị trấn Lăng Can, huyện Lâm Bình và thị trấn Yên Sơn, huyện Yên Sơn theo tiêu chí đô thị loại IV.
- Phấn đấu công nhận 11 đô thị loại V (Thái Sơn huyện Hàm Yên; Tân Trào huyện Sơn Dương; Kim Bình, Trung Hà, Ngọc Hội huyện Chiêm Hóa; Đà Vị, Yên Hoa huyện Na Hang; Xuân Vân, Trung Sơn huyện Yên Sơn; Thượng Lâm, Phúc Sơn huyện Lâm Bình).
(Chi tiết tại phụ lục 1 kèm theo Quyết định này)
4. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
4.1. Danh mục các dự án hạ tầng kỹ thuật khung ưu tiên đầu tư
(Chi tiết tại phụ lục 2 kèm theo Quyết định này)
4.2. Khái toán kinh phí thực hiện
Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2021 - 2030 là: 57.371 tỷ đồng, trong đó:
+ Ngân sách Trung ương: Khoảng 8.263 tỷ đồng.
+ Ngân sách tỉnh: Khoảng 4.349 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn khác: Khoảng 44.759 tỷ đồng.
- Phân theo giai đoạn thực hiện:
+ Giai đoạn 2021 - 2025: Khoảng 26.051 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2026 - 2030: Khoảng 31.320 tỷ đồng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030, với nội dung cụ thể như sau:
1. Quan điểm, mục tiêu phát triển đô thị
1.1. Quan điểm
Phát triển phù hợp với Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 28/2/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025; Quyết định số 2426/QĐ-TTG ngày 28/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, bổ sung quy hoạch đến năm 2025; Quyết định số 980/QĐ-TTg ngày 21/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030; Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 - 2020; Quyết định số 241/QĐ-TTg ngày 24/2/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch phân loại đô thị toàn quốc giai đoạn 2021 - 2030.
Triển khai thực hiện phát triển hệ thống đô thị tỉnh Tuyên Quang có kế hoạch cụ thể đảm bảo đầu tư có trọng tâm trọng điểm, tiết kiệm tài nguyên, sử dụng hiệu quả nguồn lực; phát triển trên nguyên tắc tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội.
Tập trung phát triển một số đô thị làm động lực phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng huyện. Trong đó trọng tâm phát triển thành phố Tuyên Quang trở thành đô thị hạt nhân, tạo sức hút; hỗ trợ phát triển các khu du lịch: Khu du lịch Na Hang, Khu di tích quốc gia đặc biệt Tân Trào...
Phát triển đô thị bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu. Bảo tồn tối đa hệ thống rừng tự nhiên và phát triển hệ thống rừng trồng. Phát triển đô thị cần quan tâm dành quỹ đất hợp lý để đầu tư xây dựng các công trình công cộng, khu công viên, khu vui chơi giải trí, các công viên sinh thái... nhằm mục đích giữ được cảnh quan môi trường, bảo tồn tối đa cảnh quan thiên nhiên; phát triển đô thị gắn với phát triển ngành nông nghiệp, lâm nghiệp công nghệ cao, phát triển du lịch sinh thái đô thị xanh, nâng cao chất lượng cuộc sống của cư dân đô thị. Phát triển đô thị theo hướng văn minh, hiện đại.
1.2. Mục tiêu
Tập trung hoàn thiện công tác quy hoạch đô thị làm cơ sở đầu tư phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch:
- Kiểm soát phát triển hệ thống đô thị theo phân loại, từng bước hoàn chỉnh mạng lưới đô thị phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và nâng tỉ lệ đô thị hóa trên địa bàn tỉnh đến năm 2025 đạt trên 27%; đến năm 2030 đạt trên 35%; các đô thị được phân bố và phát triển hợp lý theo vị trí tính chất chức năng, đồng thời phát huy thế mạnh và vai trò hạt nhân trong phát triển các vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh.
- Nâng cao chất lượng sống cho người dân sống trong đô thị, tăng cường sức cạnh tranh giữa các đô thị trong tỉnh với các đô thị trong khu vực trung du và miền núi Bắc Bộ; xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, kiến trúc cảnh quan phù hợp, đồng bộ, hiện đại.
- Triển khai các giải pháp và nhiệm vụ thực hiện cho từng giai đoạn nhằm hoàn thiện cơ chế chính sách, thu hút nguồn vốn và huy động các nguồn lực đầu tư vào mục tiêu xây dựng đô thị, nâng cao năng lực, trách nhiệm của chính quyền đô thị, thiết lập kỷ cương và tạo nguồn lực phát triển đô thị tỉnh Tuyên Quang.
2. Các chỉ tiêu chính phát triển đô thị
a) Về tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh
- Đến năm 2025: Đạt trên 27%.
- Đến năm 2030: Đạt trên 35%.
a) Về chất lượng đô thị
- Về nhà ở: Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 29m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố đạt 80%.
- Về giao thông: Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị tại đô thị loại II đạt từ 20 - 25% trở lên; đô thị loại V đạt trên 20%. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu tại đô thị loại II đạt từ 15 - 20% trở lên; đô thị loại IV và loại V đạt từ 2 - 5% trở lên.
- Về cấp, thoát nước: Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch và tiêu chuẩn cấp nước tại các đô thị từ loại II và loại IV đạt trên 90%, đạt 120 lít/người/ngày đêm; đô thị loại V đạt trên 70%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 90 lít/người/ngày đêm. 60% lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18% đối với các đô thị từ loại II và loại IV; dưới 25% đối với các đô thị loại V.
- Về chất thải rắn: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt trên 90%; 100% chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
- Về chiếu sáng: Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính và khu nhà ở, ngõ xóm tại các đô thị loại IV, loại V đạt 90% chiều dài các tuyến đường chính và 85% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng.
- Về cây xanh đô thị: Đất cây xanh đô thị, đối với đô thị từ loại II và loại IV đạt 7 m2/người; đô thị loại V đạt 3 - 4 m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt từ 4 - 6 m2/người.
3. Danh mục, lộ trình và kế hoạch nâng loại hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh
a) Giai đoạn 2021 - 2025
Đến năm 2025, tỉnh Tuyên Quang có 13 đô thị, trong đó:
- Giữ nguyên 01 đô thị loại II (thành phố Tuyên Quang); 02 đô thị loại V (huyện Lâm Bình, huyện Yên Sơn) theo đó đầu tư xây dựng 02 đô thị đạt tiêu chí đô thị loại IV (thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hóa; thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương), 02 đô thị theo hướng tiêu chí đô thị loại IV (thị trấn Na Hang, huyện Na Hang; thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên).
- Lập quy hoạch chung xây dựng, lập khu vực phát triển đô thị và đầu tư xây dựng 06 đô thị mới đạt tiêu chí đô thị loại V gồm: Sơn Nam (huyện Sơn Dương), Mỹ Bằng (huyện Yên Sơn), Phù Lưu (huyện Hàm Yên), Hòa Phú (huyện Chiêm Hóa), Hồng Lạc (huyện Sơn Dương), Trung Môn (huyện Yên Sơn).
- Lập quy hoạch chung xây dựng, lập khu vực phát triển đô thị để xây dựng 11 đô thị theo hướng đạt tiêu chí đô thị loại V tại các xã: Thái Sơn huyện Hàm Yên; Tân Trào huyện Sơn Dương; Kim Bình, Trung Hà, Ngọc Hội huyện Chiêm Hóa; Đà Vị, Yên Hoa huyện Na Hang; Xuân Vân, Trung Sơn huyện Yên Sơn; Thượng Lâm, Phúc Sơn huyện Lâm Bình.
- Đầu tư xây dựng 10 đô thị loại V (thị trấn Na Hang, thị trấn Tân Yên, thị trấn Yên Sơn và thị trấn Lăng Can; Sơn Nam (huyện Sơn Dương), Mỹ Bằng (huyện Yên Sơn), Phù Lưu (huyện Hàm Yên), Hòa Phú (huyện Chiêm Hóa), Hồng Lạc (huyện Sơn Dương), Trung Môn (huyện Yên Sơn).
b) Giai đoạn 2026 - 2030
Đến năm 2030, tỉnh Tuyên Quang phấn đấu có 24 đô thị, trong đó :
- Giữ nguyên 01 đô thị lên loại II (thành phố Tuyên Quang); 02 đô thị loại IV (thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương; thị trấn Vĩnh Lộc, huyện Chiêm Hoá); 06 đô thị loại V gồm: Sơn Nam (huyện Sơn Dương), Mỹ Bằng (huyện Yên Sơn), Phù Lưu (huyện Hàm Yên), Hòa Phú (huyện Chiêm Hóa), Hồng Lạc (huyện Sơn Dương), Trung Môn (huyện Yên Sơn).
- Đầu tư xây dựng thị trấn Na hang, huyện Na Hang; thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên đạt tiêu chí đô thị loại IV.
- Đầu tư thị trấn Lăng Can, huyện Lâm Bình và thị trấn Yên Sơn, huyện Yên Sơn theo tiêu chí đô thị loại IV.
- Phấn đấu công nhận 11 đô thị loại V (Thái Sơn huyện Hàm Yên; Tân Trào huyện Sơn Dương; Kim Bình, Trung Hà, Ngọc Hội huyện Chiêm Hóa; Đà Vị, Yên Hoa huyện Na Hang; Xuân Vân, Trung Sơn huyện Yên Sơn; Thượng Lâm, Phúc Sơn huyện Lâm Bình).
(Chi tiết tại phụ lục 1 kèm theo Quyết định này)
4. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
4.1. Danh mục các dự án hạ tầng kỹ thuật khung ưu tiên đầu tư
(Chi tiết tại phụ lục 2 kèm theo Quyết định này)
4.2. Khái toán kinh phí thực hiện
Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2021 - 2030 là: 57.371 tỷ đồng, trong đó:
+ Ngân sách Trung ương: Khoảng 8.263 tỷ đồng.
+ Ngân sách tỉnh: Khoảng 4.349 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn khác: Khoảng 44.759 tỷ đồng.
- Phân theo giai đoạn thực hiện:
+ Giai đoạn 2021 - 2025: Khoảng 26.051 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2026 - 2030: Khoảng 31.320 tỷ đồng.