Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1350/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển nông nghiệp phát triển nông thôn An Giang 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1350/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển nông nghiệp phát triển nông thôn An Giang 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh An Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Quan điểm phát triển nông thôn
- Quy hoạch phát triển nông thôn phải đáp ứng mục tiêu xây dựng nông thôn mới theo hướng văn minh, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại, đời sống của người dân ngày càng nâng cao. Xác định nông dân là chủ thể của quá trình xây dựng và phát triển nông thôn mới.
- Quy hoạch phát triển nông thôn phải có sự đổi mới mạnh mẽ về cơ chế chính sách, đặc biệt là cơ chế thu hút đầu tư. Ngoài sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, cần tăng cường các hình thức đối tác công tư, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư.
- Phát triển nông thôn phải vững bền cả về tự nhiên và xã hội. Đảm bảo môi trường nông thôn trong sạch; giảm thiểu rủi ro do bệnh tật, thiên tai và quá trình biến đổi khí hậu gây ra; thu hẹp khoảng cách về cơ hội phát triển giữa đô thị và nông thôn, cũng như giữa các nhóm dân cư nông thôn; hỗ trợ người nghèo, những nhóm đối tượng khó khăn trong quá trình phát triển.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát:
...
d) Thủy sản
- Tiến hành khai thác nguồn lợi thủy sản tự nhiên một cách hợp lý. Hạn chế tối đa các loại nghề khai thác mang tính hủy diệt. Đa dạng hóa đối tượng nuôi, nhất là các đối tượng có khả năng cạnh tranh cao để xuất khẩu, đồng thời mở rộng đối tượng nuôi để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước. Hình thành các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao.
- Mục tiêu phát triển:
+ Đến năm 2020, tổng sản lượng thủy sản khoảng 658.800 tấn; trong đó: sản lượng nuôi trồng chiếm 95%, khai thác chiếm 5%. Giá trị xuất khẩu thủy sản đạt khoảng 750 triệu USD. Khoảng 50% số lao động thủy sản được đào tạo, tập huấn. Định hướng đến năm 2030, tổng sản lượng thủy sản đạt khoảng 912.700 tấn; trong đó: sản lượng nuôi trồng chiếm 97%, khai thác chiếm 3%. Giá trị xuất khẩu thủy sản đạt khoảng 1,25 tỷ USD. Khoảng 80% số lao động thủy sản được đào tạo, tập huấn.
+ Đến năm 2020, tăng tỷ lệ nuôi thâm canh lên 75%, nuôi bán thâm canh còn 24,5%, nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến chỉ 0,5%. Đến năm 2030, tỷ lệ nuôi thâm canh là 90%, nuôi bán thâm canh 10%, không còn nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến.
+ Diện tích đất nuôi trồng thủy sản năm 2020 là 7.769 ha, chiếm 2,71% diện tích tự nhiên. Giai đoạn 2021-2030 tiếp tục tăng nhẹ trong cơ cấu sử dụng đất, chiếm 3-3,5% diện tích tự nhiên.
- Giải pháp phát triển ngành thủy sản: Tổ chức sản xuất theo chuỗi liên kết, trong thời gian ngắn - trung hạn lấy nhà chế biến làm chủ thể chính trong chuỗi và trong thời gian dài hạn lấy người nuôi làm chủ thể chính trong chuỗi. Khuyến khích, hỗ trợ nhà đầu tư, doanh nghiệp chế biến và hộ nuôi xây dựng các dự án phát triển vùng nguyên liệu, trang trại nuôi thủy sản ở các vùng chuyên canh hàng hóa. Bảo vệ môi trường vùng nuôi, kiên quyết không cho thả nuôi các đối tượng thủy sản nuôi có tác động lớn đến môi trường và đa dạng sinh học.

Content:
Thủy sản
- Tiến hành khai thác nguồn lợi thủy sản tự nhiên một cách hợp lý. Hạn chế tối đa các loại nghề khai thác mang tính hủy diệt. Đa dạng hóa đối tượng nuôi, nhất là các đối tượng có khả năng cạnh tranh cao để xuất khẩu, đồng thời mở rộng đối tượng nuôi để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước. Hình thành các vùng chuyên canh nuôi trồng thủy sản hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao.
- Mục tiêu phát triển:
+ Đến năm 2020, tổng sản lượng thủy sản khoảng 658.800 tấn; trong đó: sản lượng nuôi trồng chiếm 95%, khai thác chiếm 5%. Giá trị xuất khẩu thủy sản đạt khoảng 750 triệu USD. Khoảng 50% số lao động thủy sản được đào tạo, tập huấn. Định hướng đến năm 2030, tổng sản lượng thủy sản đạt khoảng 912.700 tấn; trong đó: sản lượng nuôi trồng chiếm 97%, khai thác chiếm 3%. Giá trị xuất khẩu thủy sản đạt khoảng 1,25 tỷ USD. Khoảng 80% số lao động thủy sản được đào tạo, tập huấn.
+ Đến năm 2020, tăng tỷ lệ nuôi thâm canh lên 75%, nuôi bán thâm canh còn 24,5%, nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến chỉ 0,5%. Đến năm 2030, tỷ lệ nuôi thâm canh là 90%, nuôi bán thâm canh 10%, không còn nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến.
+ Diện tích đất nuôi trồng thủy sản năm 2020 là 7.769 ha, chiếm 2,71% diện tích tự nhiên. Giai đoạn 2021-2030 tiếp tục tăng nhẹ trong cơ cấu sử dụng đất, chiếm 3-3,5% diện tích tự nhiên.
- Giải pháp phát triển ngành thủy sản: Tổ chức sản xuất theo chuỗi liên kết, trong thời gian ngắn - trung hạn lấy nhà chế biến làm chủ thể chính trong chuỗi và trong thời gian dài hạn lấy người nuôi làm chủ thể chính trong chuỗi. Khuyến khích, hỗ trợ nhà đầu tư, doanh nghiệp chế biến và hộ nuôi xây dựng các dự án phát triển vùng nguyên liệu, trang trại nuôi thủy sản ở các vùng chuyên canh hàng hóa. Bảo vệ môi trường vùng nuôi, kiên quyết không cho thả nuôi các đối tượng thủy sản nuôi có tác động lớn đến môi trường và đa dạng sinh học.