Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2896/QĐ-UBND 2019 Xây dựng chuỗi liên kết phát triển sản xuất và tiêu thụ Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "2896/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "2896/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "2896/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "2896/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "2896/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2896/QĐ-UBND 2019 Xây dựng chuỗi liên kết phát triển sản xuất và tiêu thụ Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt dự án “Xây dựng mô hình chuỗi liên kết phát triển thị trường sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau, củ, quả trên địa bàn tỉnh” thuộc đề án: “Xây dựng mô hình thí điểm tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp” với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Một số giải pháp thực hiện mô hình
3.1. Nhóm giải pháp về quy hoạch phát triển thương mại
a) Về định hướng phát triển thương mại
- Củng cố và tăng cường hệ thống phân phối bán lẻ trên địa bàn, từ đó tạo bước đột phá để thu hút và phát triển du lịch, dịch vụ, hướng tới xây dựng và phát triển mạnh các lĩnh vực dịch vụ hiện đại, chất lượng cao như tài chính, tín dụng, ngân hàng, viễn thông, và các lĩnh vực khác. Khuyến khích và có chính sách hỗ trợ các thành phần kinh tế, nhất là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tham gia đầu tư, phối hợp và hỗ trợ nông dân trong phát triển sản xuất nông nghiệp, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp gắn với du lịch và dịch vụ.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, giúp doanh nghiệp tìm kiếm và mở rộng thị trường trong và ngoài nước, nhất là thị trường cho các loại nông sản của tỉnh có lợi thế để thúc đẩy sản xuất, đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, nâng cao đời sống của nông dân.
- Nghiên cứu cải tạo, nâng cấp, phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại, nhất là hạ tầng thương mại nông thôn phù hợp với quy hoạch, thực hiện chức năng hỗ trợ nông dân trong quá trình sản xuất và tiêu thụ hàng nông sản. Tại những vùng sản xuất nông sản, có thể nghiên cứu, ban hành chính sách hỗ trợ các chủ thể phát triển hình thức du lịch nông nghiệp gắn với những sản phẩm nổi tiếng, có thương hiệu của tỉnh.
b) Về quy hoạch diện tích sản xuất rau, củ, quả trên địa bàn tỉnh
Thực hiện đồng bộ các nội dung của “Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Hưng Yên theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” đã được phê duyệt tại Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 12/11/2014 của UBND tỉnh Hưng Yên. Trong đó chú trọng nghiên cứu, ban hành một số cơ chế, chính sách khuyến khích liên doanh, liên kết trong sản xuất, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; xã hội hóa đầu tư theo hình thức nhà nước tham gia đầu tư cùng doanh nghiệp trong xây dựng, quản lý vận hành các công trình kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Đây cũng là một trong những nội dung quan trọng, ảnh hưởng đến việc xây dựng mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản giữa Doanh nghiệp - Hộ kinh doanh - Hộ nông dân trên địa bàn tỉnh.
3.2. Nhóm giải pháp khuyến khích, hỗ trợ các chủ thể tham gia mô hình
a) Xây dựng mô hình thí điểm hoạt động hiệu quả
- Mô hình phải tạo dựng được nguồn cung ứng về giống cũng như vật tư nông nghiệp ổn định về số lượng, chất lượng và giá cả, cân đối được cung cầu của thị trường và tạo động lực cho người nông dân đẩy mạnh đầu tư, cải tiến công nghệ và mở rộng quy mô sản xuất.
- Hình thành được chuỗi liên kết chặt chẽ thông qua phương thức ký kết hợp đồng và các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật từ sản xuất đến tiêu thụ, nhằm bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của các bên giao dịch và hướng đến phát triển thị trường nông sản (bao gồm cả tiêu thụ hàng nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp) theo hướng bền vững trong quá trình hội nhập và phát triển.
- Mô hình phải góp phần thúc đẩy phát triển thương mại tại các khu vực nông thôn của tỉnh, giúp thay đổi về phương thức kinh doanh, mua bán, trao đổi hàng hóa của các hộ kinh doanh cũng như nông dân trên địa bàn; từ đó góp phần nâng cao đời sống của người nông dân trong quá trình xây dựng và phát triển nông thôn mới.
b) Ban hành một số chính sách nhằm thu hút, khuyến khích các chủ thể tham gia mô hình
- Chính sách về thuế:
+ Áp dụng chính sách giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các chủ thể sản xuất, kinh doanh tham gia mô hình theo nguyên tắc: Mức giảm thuế tăng theo mức độ khó khăn về kinh tế - xã hội của địa bàn đầu tư, nhằm khuyến khích và thu hút các doanh nghiệp tham gia mô hình, nhất là ở địa bàn có kết cấu hạ tầng hạn chế, hệ thống phân phối hàng hóa và cung ứng vật tư nông nghiệp còn chậm phát triển.
+ Các doanh nghiệp tham gia mô hình chủ yếu áp dụng phương thức kinh doanh hiện đại, công nghệ quản lý tiên tiến (phát triển hệ thống theo chuỗi, phương pháp quản trị hiện đại dựa trên ứng dụng các tiến bộ của công nghệ thông tin, thương mại điện tử,...), là những doanh nghiệp đi đầu trong việc thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, cải thiện và nâng cao đời sống người nông dân, do đó cần được hưởng một số chính sách ưu đãi về thuế thu như: Giãn nộp, miễn nộp có thời hạn khi doanh nghiệp sử dụng lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
+ Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhiều trường hợp các chủ thể tham gia mô hình, đặc biệt là các doanh nghiệp phải nhập khẩu trang thiết bị, máy móc. Do đó, để khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp, tỉnh xem xét đề xuất (hoặc kiến nghị) các chính sách miễn, giảm thuế nhập khẩu đối với các trang thiết bị phục vụ trong lĩnh vực tiêu thụ hàng hóa nông sản cho nông dân, thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế nông thôn trên địa bàn.
- Chính sách về đất đai:
+ Tạo điều kiện tối đa về quỹ đất cho các chủ thể tham gia mô hình, bao gồm cả đất nông nghiệp để phát triển sản xuất, đất sử dụng cho việc xây dựng kho bãi của doanh nghiệp,... đảm bảo tập trung hỗ trợ cho các chủ thể tham gia mô hình các điều kiện thuận lợi để sản xuất kinh doanh, bao gồm cả công tác nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới, giống cây trồng có giá trị kinh tế cao và các hàng hóa khác.
+ Một số địa bàn có hoạt động sản xuất rải rác, hạn chế trong khâu thu mua từ người dân, cần dành quỹ đất để nghiên cứu hình thành chợ đầu mối hoặc các điểm giao dịch hàng nông sản nói chung và sản phẩm rau, củ, quả nói riêng trước khi được đưa vào hệ thống tiêu thụ của doanh nghiệp và cung ứng ra thị trường.
- Chính sách về tín dụng:
+ Nhà nước tạo thuận lợi cho các chủ thể tham gia mô hình được tiếp cận với các nguồn tài chính một cách bình đẳng, nhanh chóng, minh bạch, đảm bảo nguồn vốn để tiến hành sản xuất kinh doanh. Vận dụng linh hoạt các quy định hiện hành trong việc giúp nới lỏng thời hạn cho vay đối với các dự án phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn; đồng thời ấn định thời hạn vay phù hợp với giá trị nguồn vốn cho vay để đảm bảo tính chủ động cũng như tạo động lực cho các chủ thể triển khai nhanh dự án nhằm rút ngắn thời gian thu hồi vốn và trả nợ đúng hạn.
+ Đối với các chủ thể tham gia mô hình, xem xét áp dụng Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 25/7/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP, theo đó, đặc biệt ưu đãi đối với cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh và các chủ trang trại trong việc tiếp cận nguồn vốn vay mà không cần tài sản đảm bảo.
+ Ngoài ra, theo Thông tư số 10/2015/TT-NHNN ngày 22/7/2015 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP, đối với các dự án đầu tư vào khu vực nông thôn sẽ được hưởng chính sách hỗ trợ nguồn vốn cho vay; việc cơ cấu lại thời hạn nợ, cho vay mới; hồ sơ, trình tự thủ tục khoanh nợ, xóa nợ; tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với tài sản bảo đảm của khoản cho vay nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP. Đây cũng là một nội dung quan trọng trong việc tiếp cận nguồn vốn vay của doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân tham gia mô hình.
- Chính sách về xúc tiến thương mại:
+ Cơ quan quản lý nhà nước về công tác xúc tiến thương mại thường xuyên phối hợp với các doanh nghiệp trong việc tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn hoặc tại các thị trường tiêu thụ lớn, nhất là vào các mùa vụ thu hoạch chính. Từ đó, tranh thủ thu thập những thông tin mới về thị trường, giới thiệu được sản phẩm, quan hệ với nhiều khách hàng, các doanh nghiệp tranh thủ nắm lấy cơ hội ký kết được hợp đồng mới và mở rộng thị trường xuất khẩu. Bên cạnh đó, thường xuyên cập nhật và phổ biến các văn bản mới ban hành, cung cấp các thông tin cần thiết trong nước và quốc tế cho doanh nghiệp.
+ Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quảng bá, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp có uy tín, thương hiệu của tỉnh với các doanh nghiệp trong và ngoài nước thông qua đàm phán trực tiếp hoặc trên các phương tiện truyền thông, báo chí, mạng xã hội,...
+ Cung cấp thông tin thị trường, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc đưa hàng vào các siêu thị, trung tâm mua sắm lớn; tiến hành đàm phán và ký kết với các đối tác, doanh nghiệp phân phối trong và ngoài nước các hợp đồng tiêu thụ hàng nông sản, đảm bảo không còn hàng tồn dư, không bị rớt giá, bảo vệ quyền lợi cho người nông dân và doanh nghiệp trên địa bàn.
- Chính sách về khoa học và công nghệ:
+ Xây dựng quỹ hỗ trợ hoạt động nghiên cứu khoa học ở mức tương đương với tỷ lệ 1 - 2% tổng chi ngân sách Nhà nước của tỉnh. Trong đó, tập trung hỗ trợ chủ yếu cho các doanh nghiệp phát triển các sản phẩm mới, vật nuôi cây trồng có giá trị kinh tế cao, các sản phẩm chế biến từ nguyên liệu có sẵn và các sản phẩm chế biến khác. Hàng năm lựa chọn và tôn vinh, khen thưởng các doanh nghiệp phát triển được nhiều sản phẩm mới và được tiêu thụ tốt trên thị trường trong nước và xuất khẩu.
+ Đẩy mạnh tăng cường quan hệ hợp tác giữa tỉnh Hưng Yên với các cơ sở nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước. Tìm kiếm và tiếp cận với các phát minh, sáng chế mới, trước mắt là công nghệ sinh học và công nghệ chế biến các sản phẩm nông nghiệp để giới thiệu cho các cơ sở sản xuất kinh doanh trong tỉnh. Tìm kiếm các chương trình dự án trong và ngoài nước hỗ trợ cho lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp.
+ Khuyến khích hình thành các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ như doanh nghiệp nghiên cứu thị trường, tư vấn marketing, tư vấn và chuyển giao công nghệ,...
- Một số chính sách khác:
+ Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính một cách triệt để, xây dựng và ban hành đầy đủ, kịp thời các quy chế; cơ chế, chính sách đảm bảo phát huy dân chủ, sáng kiến, sáng tạo và làm cho toàn bộ hệ thống chính quyền các cấp hoạt động tốt đáp ứng được yêu cầu phát triển. Tuyên truyền, phổ biến cho người dân, đặc biệt là các doanh nghiệp, có nhận thức sâu sắc, đầy đủ về các cơ hội và thách thức khi nước ta tham gia các tổ chức thương mại đa phương và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng. Tăng cường công tác quản lý thị trường, đảm bảo môi trường cạnh tranh bình đẳng; hạn chế và tiến tới xóa bỏ nạn hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, hàng hóa đảm bảo an toàn thực phẩm.
+ Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn nhằm đào tạo và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý trong lĩnh vực thương mại, đặc biệt là kiến thức về những chính sách mới và nội dung các cam kết trong thương mại quốc tế mà Việt Nam đã và chuẩn bị tham gia, từ đó nâng cao hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý nhà nước.
+ Hàng năm lựa chọn và tôn vinh, khen thưởng các doanh nghiệp phát triển được nhiều sản phẩm mới và được tiêu thụ tốt trên thị trường,...
3.3. Nhóm giải pháp về phát triển hạ tầng thương mại
a) Giải pháp huy động vốn đầu tư
- Huy động sự tham gia của các doanh nghiệp: Đây là nguồn vốn chủ yếu để phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn tỉnh, bao gồm vốn của doanh nghiệp nhà nước (gồm cả doanh nghiệp đã cổ phần hóa), các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; các hợp tác xã, các hộ kinh doanh;...
- Nguồn vốn từ ngân sách: Theo quy định tại Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, đối với các dự án đầu tư máy móc trang thiết bị; xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ mô hình liên kết bao gồm: nhà xưởng, bến bãi, kho tàng phục vụ sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp,... được ngân sách nhà nước hỗ trợ 30%, nguồn vốn thực hiện theo các kế hoạch, chương trình, dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư và nguồn vốn từ các chương trình, dự án hợp pháp khác.
b) Giải pháp về quản lý
- Phát huy vai trò của quản lý của nhà nước đối với thương mại:
+ Xây dựng lộ trình thực hiện các nội dung của quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng trên địa bàn trong từng thời kỳ phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Khi thẩm định đầu tư các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại phải căn cứ và bám sát vào các quy định của nhà nước về từng hạng mục, đảm bảo xây dựng theo đúng dự án được duyệt.
+ Xây dựng, hoàn thiện và ban hành các chính sách của tỉnh về đầu tư, xây dựng, quản lý và phát triển hệ thống hạ tầng thương mại phù hợp với thực tiễn các điều kiện của tỉnh; đồng thời thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động của các công trình này.
+ Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chính sách về phát triển thương mại nói chung và các chương trình, đề án hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ hàng nông sản cho cộng đồng doanh nghiệp, hộ kinh doanh cũng như người dân trong tỉnh.
+ Tổ chức kiểm tra, xử lý các vi phạm về hoạt động đầu tư, quản lý và khai thác các công trình hạ tầng thương mại. Đảm bảo kịp thời phát hiện những hạn chế, khó khăn trong quá trình thực hiện, từ đó chủ động sửa đổi hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách phù hợp, nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho các công trình thương mại hoạt động hiệu quả.
- Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước: Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các ngành, các cấp trong việc hướng dẫn thực hiện đầu tư phát triển, quản lý kinh doanh khai thác hệ thống hạ tầng thương mại theo đúng các quy định hiện hành. Thực hiện thống nhất, đồng bộ và cần có sự phối hợp thường xuyên giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý và kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư xây dựng cũng như hoạt động kinh doanh, khai thác các công trình thương mại trên địa bàn tỉnh.
3.4. Nhóm giải pháp về bồi dưỡng, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các chủ thể tham gia mô hình
- Tập trung hỗ trợ nâng cao năng sản xuất và kỹ thuật canh tác cho hộ nông dân; nâng cao năng lực kinh doanh, thương thảo hợp đồng, thương thảo về giá cả, chất lượng sản phẩm cho Doanh nghiệp - Hộ kinh doanh - Hộ nông dân thông qua các chương trình đào tạo tập huấn từ dự án, thực hiện lồng ghép nâng cao năng lực cho các chủ thể thông qua các chương trình hỗ trợ khác của tỉnh.
- Bố trí cán bộ chuyên trách, chuyên gia về trồng trọt giám sát, theo dõi, hướng dẫn trực tiếp tại ruộng, hướng dẫn nông dân về quy trình chăm sóc nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm ngay từ khâu chăm sóc đến khi thu hoạch.
- Tổ chức các lớp tập huấn, cập nhật thông tin về các chính sách tiêu thụ nông sản cho nông dân, hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
- Hỗ trợ cho nông dân, doanh nghiệp trong quá trình mua giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, một số nguyên liệu đầu vào để sản xuất sản phẩm theo tiêu chuẩn VietGAP.
3.5. Một số giải pháp khác
- Xây dựng và triển khai thực hiện các mô hình về giống, ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất rau an toàn, bảo quản sau thu hoạch và chế biến rau sấy khô, đông lạnh thông qua các chương trình dự án hàng năm của tỉnh, đặc biệt là từ các chương trình liên quan đến chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, chương trình khuyến công, đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn,...
- Thực hiện chính sách cho vay ưu đãi, thủ tục thuận lợi để hộ nông dân được tiếp cận và vay vốn mở rộng mô hình áp dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, về lâu dài kiến nghị UBND tỉnh thực hiện một số chính sách bảo hiểm nông nghiệp cho nông dân ở các vùng trồng rau để giảm được rủi ro thấp nhất. Đối với chính sách cho vay để phát triển sản xuất, nhất là đầu tư vào cơ sở hạ tầng sản xuất, cần có những chính sách ưu đãi, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh vay vốn.
- Đẩy mạnh công tác xây dựng và phát triển thương hiệu các mặt hàng nông sản chủ lực, có thế mạnh, trong đó có sản phẩm rau, củ, quả. Đồng thời tăng cường quảng bá, xúc tiến thương mại nhằm giới thiệu sản phẩm đến thị trường, đặc biệt là các thị trường tiêu thụ lớn như Hà Nội, và các tỉnh, thành phố trong vùng.

Content:
Một số giải pháp thực hiện mô hình
3.1. Nhóm giải pháp về quy hoạch phát triển thương mại
a) Về định hướng phát triển thương mại
- Củng cố và tăng cường hệ thống phân phối bán lẻ trên địa bàn, từ đó tạo bước đột phá để thu hút và phát triển du lịch, dịch vụ, hướng tới xây dựng và phát triển mạnh các lĩnh vực dịch vụ hiện đại, chất lượng cao như tài chính, tín dụng, ngân hàng, viễn thông, và các lĩnh vực khác. Khuyến khích và có chính sách hỗ trợ các thành phần kinh tế, nhất là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tham gia đầu tư, phối hợp và hỗ trợ nông dân trong phát triển sản xuất nông nghiệp, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp gắn với du lịch và dịch vụ.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, giúp doanh nghiệp tìm kiếm và mở rộng thị trường trong và ngoài nước, nhất là thị trường cho các loại nông sản của tỉnh có lợi thế để thúc đẩy sản xuất, đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, nâng cao đời sống của nông dân.
- Nghiên cứu cải tạo, nâng cấp, phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại, nhất là hạ tầng thương mại nông thôn phù hợp với quy hoạch, thực hiện chức năng hỗ trợ nông dân trong quá trình sản xuất và tiêu thụ hàng nông sản. Tại những vùng sản xuất nông sản, có thể nghiên cứu, ban hành chính sách hỗ trợ các chủ thể phát triển hình thức du lịch nông nghiệp gắn với những sản phẩm nổi tiếng, có thương hiệu của tỉnh.
b) Về quy hoạch diện tích sản xuất rau, củ, quả trên địa bàn tỉnh
Thực hiện đồng bộ các nội dung của “Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Hưng Yên theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” đã được phê duyệt tại Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 12/11/2014 của UBND tỉnh Hưng Yên. Trong đó chú trọng nghiên cứu, ban hành một số cơ chế, chính sách khuyến khích liên doanh, liên kết trong sản xuất, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; xã hội hóa đầu tư theo hình thức nhà nước tham gia đầu tư cùng doanh nghiệp trong xây dựng, quản lý vận hành các công trình kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Đây cũng là một trong những nội dung quan trọng, ảnh hưởng đến việc xây dựng mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản giữa Doanh nghiệp - Hộ kinh doanh - Hộ nông dân trên địa bàn tỉnh.
3.2. Nhóm giải pháp khuyến khích, hỗ trợ các chủ thể tham gia mô hình
a) Xây dựng mô hình thí điểm hoạt động hiệu quả
- Mô hình phải tạo dựng được nguồn cung ứng về giống cũng như vật tư nông nghiệp ổn định về số lượng, chất lượng và giá cả, cân đối được cung cầu của thị trường và tạo động lực cho người nông dân đẩy mạnh đầu tư, cải tiến công nghệ và mở rộng quy mô sản xuất.
- Hình thành được chuỗi liên kết chặt chẽ thông qua phương thức ký kết hợp đồng và các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật từ sản xuất đến tiêu thụ, nhằm bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của các bên giao dịch và hướng đến phát triển thị trường nông sản (bao gồm cả tiêu thụ hàng nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp) theo hướng bền vững trong quá trình hội nhập và phát triển.
- Mô hình phải góp phần thúc đẩy phát triển thương mại tại các khu vực nông thôn của tỉnh, giúp thay đổi về phương thức kinh doanh, mua bán, trao đổi hàng hóa của các hộ kinh doanh cũng như nông dân trên địa bàn; từ đó góp phần nâng cao đời sống của người nông dân trong quá trình xây dựng và phát triển nông thôn mới.
b) Ban hành một số chính sách nhằm thu hút, khuyến khích các chủ thể tham gia mô hình
- Chính sách về thuế:
+ Áp dụng chính sách giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các chủ thể sản xuất, kinh doanh tham gia mô hình theo nguyên tắc: Mức giảm thuế tăng theo mức độ khó khăn về kinh tế - xã hội của địa bàn đầu tư, nhằm khuyến khích và thu hút các doanh nghiệp tham gia mô hình, nhất là ở địa bàn có kết cấu hạ tầng hạn chế, hệ thống phân phối hàng hóa và cung ứng vật tư nông nghiệp còn chậm phát triển.
+ Các doanh nghiệp tham gia mô hình chủ yếu áp dụng phương thức kinh doanh hiện đại, công nghệ quản lý tiên tiến (phát triển hệ thống theo chuỗi, phương pháp quản trị hiện đại dựa trên ứng dụng các tiến bộ của công nghệ thông tin, thương mại điện tử,...), là những doanh nghiệp đi đầu trong việc thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, cải thiện và nâng cao đời sống người nông dân, do đó cần được hưởng một số chính sách ưu đãi về thuế thu như: Giãn nộp, miễn nộp có thời hạn khi doanh nghiệp sử dụng lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.
+ Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhiều trường hợp các chủ thể tham gia mô hình, đặc biệt là các doanh nghiệp phải nhập khẩu trang thiết bị, máy móc. Do đó, để khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp, tỉnh xem xét đề xuất (hoặc kiến nghị) các chính sách miễn, giảm thuế nhập khẩu đối với các trang thiết bị phục vụ trong lĩnh vực tiêu thụ hàng hóa nông sản cho nông dân, thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế nông thôn trên địa bàn.
- Chính sách về đất đai:
+ Tạo điều kiện tối đa về quỹ đất cho các chủ thể tham gia mô hình, bao gồm cả đất nông nghiệp để phát triển sản xuất, đất sử dụng cho việc xây dựng kho bãi của doanh nghiệp,... đảm bảo tập trung hỗ trợ cho các chủ thể tham gia mô hình các điều kiện thuận lợi để sản xuất kinh doanh, bao gồm cả công tác nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới, giống cây trồng có giá trị kinh tế cao và các hàng hóa khác.
+ Một số địa bàn có hoạt động sản xuất rải rác, hạn chế trong khâu thu mua từ người dân, cần dành quỹ đất để nghiên cứu hình thành chợ đầu mối hoặc các điểm giao dịch hàng nông sản nói chung và sản phẩm rau, củ, quả nói riêng trước khi được đưa vào hệ thống tiêu thụ của doanh nghiệp và cung ứng ra thị trường.
- Chính sách về tín dụng:
+ Nhà nước tạo thuận lợi cho các chủ thể tham gia mô hình được tiếp cận với các nguồn tài chính một cách bình đẳng, nhanh chóng, minh bạch, đảm bảo nguồn vốn để tiến hành sản xuất kinh doanh. Vận dụng linh hoạt các quy định hiện hành trong việc giúp nới lỏng thời hạn cho vay đối với các dự án phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn; đồng thời ấn định thời hạn vay phù hợp với giá trị nguồn vốn cho vay để đảm bảo tính chủ động cũng như tạo động lực cho các chủ thể triển khai nhanh dự án nhằm rút ngắn thời gian thu hồi vốn và trả nợ đúng hạn.
+ Đối với các chủ thể tham gia mô hình, xem xét áp dụng Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 25/7/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP, theo đó, đặc biệt ưu đãi đối với cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh và các chủ trang trại trong việc tiếp cận nguồn vốn vay mà không cần tài sản đảm bảo.
+ Ngoài ra, theo Thông tư số 10/2015/TT-NHNN ngày 22/7/2015 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP, đối với các dự án đầu tư vào khu vực nông thôn sẽ được hưởng chính sách hỗ trợ nguồn vốn cho vay; việc cơ cấu lại thời hạn nợ, cho vay mới; hồ sơ, trình tự thủ tục khoanh nợ, xóa nợ; tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với tài sản bảo đảm của khoản cho vay nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP. Đây cũng là một nội dung quan trọng trong việc tiếp cận nguồn vốn vay của doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân tham gia mô hình.
- Chính sách về xúc tiến thương mại:
+ Cơ quan quản lý nhà nước về công tác xúc tiến thương mại thường xuyên phối hợp với các doanh nghiệp trong việc tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn hoặc tại các thị trường tiêu thụ lớn, nhất là vào các mùa vụ thu hoạch chính. Từ đó, tranh thủ thu thập những thông tin mới về thị trường, giới thiệu được sản phẩm, quan hệ với nhiều khách hàng, các doanh nghiệp tranh thủ nắm lấy cơ hội ký kết được hợp đồng mới và mở rộng thị trường xuất khẩu. Bên cạnh đó, thường xuyên cập nhật và phổ biến các văn bản mới ban hành, cung cấp các thông tin cần thiết trong nước và quốc tế cho doanh nghiệp.
+ Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quảng bá, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp có uy tín, thương hiệu của tỉnh với các doanh nghiệp trong và ngoài nước thông qua đàm phán trực tiếp hoặc trên các phương tiện truyền thông, báo chí, mạng xã hội,...
+ Cung cấp thông tin thị trường, hỗ trợ doanh nghiệp trong việc đưa hàng vào các siêu thị, trung tâm mua sắm lớn; tiến hành đàm phán và ký kết với các đối tác, doanh nghiệp phân phối trong và ngoài nước các hợp đồng tiêu thụ hàng nông sản, đảm bảo không còn hàng tồn dư, không bị rớt giá, bảo vệ quyền lợi cho người nông dân và doanh nghiệp trên địa bàn.
- Chính sách về khoa học và công nghệ:
+ Xây dựng quỹ hỗ trợ hoạt động nghiên cứu khoa học ở mức tương đương với tỷ lệ 1 - 2% tổng chi ngân sách Nhà nước của tỉnh. Trong đó, tập trung hỗ trợ chủ yếu cho các doanh nghiệp phát triển các sản phẩm mới, vật nuôi cây trồng có giá trị kinh tế cao, các sản phẩm chế biến từ nguyên liệu có sẵn và các sản phẩm chế biến khác. Hàng năm lựa chọn và tôn vinh, khen thưởng các doanh nghiệp phát triển được nhiều sản phẩm mới và được tiêu thụ tốt trên thị trường trong nước và xuất khẩu.
+ Đẩy mạnh tăng cường quan hệ hợp tác giữa tỉnh Hưng Yên với các cơ sở nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước. Tìm kiếm và tiếp cận với các phát minh, sáng chế mới, trước mắt là công nghệ sinh học và công nghệ chế biến các sản phẩm nông nghiệp để giới thiệu cho các cơ sở sản xuất kinh doanh trong tỉnh. Tìm kiếm các chương trình dự án trong và ngoài nước hỗ trợ cho lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp.
+ Khuyến khích hình thành các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học công nghệ như doanh nghiệp nghiên cứu thị trường, tư vấn marketing, tư vấn và chuyển giao công nghệ,...
- Một số chính sách khác:
+ Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính một cách triệt để, xây dựng và ban hành đầy đủ, kịp thời các quy chế; cơ chế, chính sách đảm bảo phát huy dân chủ, sáng kiến, sáng tạo và làm cho toàn bộ hệ thống chính quyền các cấp hoạt động tốt đáp ứng được yêu cầu phát triển. Tuyên truyền, phổ biến cho người dân, đặc biệt là các doanh nghiệp, có nhận thức sâu sắc, đầy đủ về các cơ hội và thách thức khi nước ta tham gia các tổ chức thương mại đa phương và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng. Tăng cường công tác quản lý thị trường, đảm bảo môi trường cạnh tranh bình đẳng; hạn chế và tiến tới xóa bỏ nạn hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, hàng hóa đảm bảo an toàn thực phẩm.
+ Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn nhằm đào tạo và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý trong lĩnh vực thương mại, đặc biệt là kiến thức về những chính sách mới và nội dung các cam kết trong thương mại quốc tế mà Việt Nam đã và chuẩn bị tham gia, từ đó nâng cao hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý nhà nước.
+ Hàng năm lựa chọn và tôn vinh, khen thưởng các doanh nghiệp phát triển được nhiều sản phẩm mới và được tiêu thụ tốt trên thị trường,...
3.Nhóm giải pháp về phát triển hạ tầng thương mại
a) Giải pháp huy động vốn đầu tư
- Huy động sự tham gia của các doanh nghiệp: Đây là nguồn vốn chủ yếu để phát triển kết cấu hạ tầng thương mại trên địa bàn tỉnh, bao gồm vốn của doanh nghiệp nhà nước (gồm cả doanh nghiệp đã cổ phần hóa), các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; các hợp tác xã, các hộ kinh doanh;...
- Nguồn vốn từ ngân sách: Theo quy định tại Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, đối với các dự án đầu tư máy móc trang thiết bị; xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ mô hình liên kết bao gồm: nhà xưởng, bến bãi, kho tàng phục vụ sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp,... được ngân sách nhà nước hỗ trợ 30%, nguồn vốn thực hiện theo các kế hoạch, chương trình, dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư và nguồn vốn từ các chương trình, dự án hợp pháp khác.
b) Giải pháp về quản lý
- Phát huy vai trò của quản lý của nhà nước đối với thương mại:
+ Xây dựng lộ trình thực hiện các nội dung của quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng trên địa bàn trong từng thời kỳ phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Khi thẩm định đầu tư các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng thương mại phải căn cứ và bám sát vào các quy định của nhà nước về từng hạng mục, đảm bảo xây dựng theo đúng dự án được duyệt.
+ Xây dựng, hoàn thiện và ban hành các chính sách của tỉnh về đầu tư, xây dựng, quản lý và phát triển hệ thống hạ tầng thương mại phù hợp với thực tiễn các điều kiện của tỉnh; đồng thời thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động của các công trình này.
+ Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các chính sách về phát triển thương mại nói chung và các chương trình, đề án hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ hàng nông sản cho cộng đồng doanh nghiệp, hộ kinh doanh cũng như người dân trong tỉnh.
+ Tổ chức kiểm tra, xử lý các vi phạm về hoạt động đầu tư, quản lý và khai thác các công trình hạ tầng thương mại. Đảm bảo kịp thời phát hiện những hạn chế, khó khăn trong quá trình thực hiện, từ đó chủ động sửa đổi hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách phù hợp, nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho các công trình thương mại hoạt động hiệu quả.
- Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước: Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các ngành, các cấp trong việc hướng dẫn thực hiện đầu tư phát triển, quản lý kinh doanh khai thác hệ thống hạ tầng thương mại theo đúng các quy định hiện hành. Thực hiện thống nhất, đồng bộ và cần có sự phối hợp thường xuyên giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý và kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư xây dựng cũng như hoạt động kinh doanh, khai thác các công trình thương mại trên địa bàn tỉnh.
3.4. Nhóm giải pháp về bồi dưỡng, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các chủ thể tham gia mô hình
- Tập trung hỗ trợ nâng cao năng sản xuất và kỹ thuật canh tác cho hộ nông dân; nâng cao năng lực kinh doanh, thương thảo hợp đồng, thương thảo về giá cả, chất lượng sản phẩm cho Doanh nghiệp - Hộ kinh doanh - Hộ nông dân thông qua các chương trình đào tạo tập huấn từ dự án, thực hiện lồng ghép nâng cao năng lực cho các chủ thể thông qua các chương trình hỗ trợ khác của tỉnh.
- Bố trí cán bộ chuyên trách, chuyên gia về trồng trọt giám sát, theo dõi, hướng dẫn trực tiếp tại ruộng, hướng dẫn nông dân về quy trình chăm sóc nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm ngay từ khâu chăm sóc đến khi thu hoạch.
- Tổ chức các lớp tập huấn, cập nhật thông tin về các chính sách tiêu thụ nông sản cho nông dân, hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
- Hỗ trợ cho nông dân, doanh nghiệp trong quá trình mua giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, một số nguyên liệu đầu vào để sản xuất sản phẩm theo tiêu chuẩn VietGAP.
3.5. Một số giải pháp khác
- Xây dựng và triển khai thực hiện các mô hình về giống, ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất rau an toàn, bảo quản sau thu hoạch và chế biến rau sấy khô, đông lạnh thông qua các chương trình dự án hàng năm của tỉnh, đặc biệt là từ các chương trình liên quan đến chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, chương trình khuyến công, đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn,...
- Thực hiện chính sách cho vay ưu đãi, thủ tục thuận lợi để hộ nông dân được tiếp cận và vay vốn mở rộng mô hình áp dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, về lâu dài kiến nghị UBND tỉnh thực hiện một số chính sách bảo hiểm nông nghiệp cho nông dân ở các vùng trồng rau để giảm được rủi ro thấp nhất. Đối với chính sách cho vay để phát triển sản xuất, nhất là đầu tư vào cơ sở hạ tầng sản xuất, cần có những chính sách ưu đãi, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh vay vốn.
- Đẩy mạnh công tác xây dựng và phát triển thương hiệu các mặt hàng nông sản chủ lực, có thế mạnh, trong đó có sản phẩm rau, củ, quả. Đồng thời tăng cường quảng bá, xúc tiến thương mại nhằm giới thiệu sản phẩm đến thị trường, đặc biệt là các thị trường tiêu thụ lớn như Hà Nội, và các tỉnh, thành phố trong vùng.