Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 29/2016/QĐ-UBND sửa đổi 53/2012/QĐ-UBND khai thác sử dụng đất Hà Tĩnh 2012 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "29/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "29/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "29/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "29/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "29/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 29/2016/QĐ-UBND sửa đổi 53/2012/QĐ-UBND khai thác sử dụng đất Hà Tĩnh 2012 2020

Điều 1. Sửa đổi một số nội dung Quy định một số chính sách khai thác, sử dụng quỹ đất thuộc Đề án phát triển quỹ đất để tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2012 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 53/2012/QĐ-UBND ngày 18/9/2012 của UBND tỉnh, như sau:
...
4. Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư:
a) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi: Quy định tại Điều 53, 54, 55 Luật Xây dựng năm 2014.
b) Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C:
- Sự cần thiết đầu tư, các điều kiện để thực hiện đầu tư, đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đầu tư;
- Mục tiêu, quy mô, địa điểm và phạm vi đầu tư; Địa điểm và diện tích các khu đất đấu giá thuộc dự án;
- Dự kiến tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và việc huy động các nguồn vốn, nguồn lực khác để thực hiện dự án;
- Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện đầu tư phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng huy động các nguồn lực theo thứ tự ưu tiên hợp lý bảo đảm đầu tư tập trung, có hiệu quả;
- Xác định sơ bộ chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành dự án sau khi hoàn thành;
- Phân tích, đánh giá sơ bộ tác động về môi trường, xã hội; xác định sơ bộ hiệu quả đầu tư về kinh tế - xã hội;
- Phân chia các dự án thành phần (nếu có);
- Các giải pháp tổ chức thực hiện.
c) Đối với các dự án thuộc chủ đầu tư là các nhà đầu tư, nhà đầu tư phải nêu rõ phân kỳ huy động đủ nguồn vốn để đảm bảo triển khai theo tiến độ dự án được cấp phép."
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
"Điều 9. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư:
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định các dự án do Tổ chức phát triển quỹ đất của tỉnh hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh làm chủ đầu tư, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư theo quy định hiện hành.
2. Phòng, ban chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định các dự án do Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng khu vực (của các huyện, thành phố, thị xã) làm chủ đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư theo quy định hiện hành.
3. Đối với các dự án do doanh nghiệp làm chủ đầu tư: Do doanh nghiệp tự tổ chức thẩm định và phê duyệt theo quy định hiện hành.”

Content:
Nội dung Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư:
a) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi: Quy định tại Điều 53, 54, 55 Luật Xây dựng năm 2014.
b) Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C:
- Sự cần thiết đầu tư, các điều kiện để thực hiện đầu tư, đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đầu tư;
- Mục tiêu, quy mô, địa điểm và phạm vi đầu tư; Địa điểm và diện tích các khu đất đấu giá thuộc dự án;
- Dự kiến tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và việc huy động các nguồn vốn, nguồn lực khác để thực hiện dự án;
- Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện đầu tư phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng huy động các nguồn lực theo thứ tự ưu tiên hợp lý bảo đảm đầu tư tập trung, có hiệu quả;
- Xác định sơ bộ chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành dự án sau khi hoàn thành;
- Phân tích, đánh giá sơ bộ tác động về môi trường, xã hội; xác định sơ bộ hiệu quả đầu tư về kinh tế - xã hội;
- Phân chia các dự án thành phần (nếu có);
- Các giải pháp tổ chức thực hiện.
c) Đối với các dự án thuộc chủ đầu tư là các nhà đầu tư, nhà đầu tư phải nêu rõ phân kỳ huy động đủ nguồn vốn để đảm bảo triển khai theo tiến độ dự án được cấp phép."
Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
"Điều 9. Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư:
1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định các dự án do Tổ chức phát triển quỹ đất của tỉnh hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh làm chủ đầu tư, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư theo quy định hiện hành.
2. Phòng, ban chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định các dự án do Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng khu vực (của các huyện, thành phố, thị xã) làm chủ đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư theo quy định hiện hành.
3. Đối với các dự án do doanh nghiệp làm chủ đầu tư: Do doanh nghiệp tự tổ chức thẩm định và phê duyệt theo quy định hiện hành.”