Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 888/QĐ-UBND 2009 đơn giá thuê đất thuê mặt nước Cần Thơ 2006

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/03/2009", "sign_number": "888/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/03/2009", "sign_number": "888/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/03/2009", "sign_number": "888/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/03/2009", "sign_number": "888/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/03/2009", "sign_number": "888/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 888/QĐ-UBND 2009 đơn giá thuê đất thuê mặt nước Cần Thơ 2006

Điều 1. Nay, ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ áp dụng cho năm 2006.
...
2. Đơn giá cho thuê đất được tính trên 1m2/năm theo giá đất quy định do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành áp dụng cho năm 2006, cụ thể:
a) Đất phi nông nghiệp quy định như sau:
- Quận Ninh Kiều: 1,0%.
- Quận Cái Răng, quận Bình Thủy, quận Ô Môn: 0,9%.
- Huyện Phong Điền, huyện Thốt Nốt: 0,8%.
- Huyện Cờ Đỏ, huyện Vĩnh Thạnh: 0,75%.
Cách xác định giá cho thuê đất phi nông nghiệp được tính theo vị trí thửa đất thuê như sau:
+ Đất trong nội đô thị:
Diện tích trong thâm hậu 20m thuộc vị trí 1, 2, 3, 4: giá đất được áp dụng theo giá quy định do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành năm 2006;
Diện tích còn lại sau thâm hậu 20m của vị trí 1, 2, 3, 4: giá đất được tính bằng 40% giá đất trong thâm hậu 20m cùng vị trí thửa đất thuê.
+ Đất tiếp giáp các trục giao thông:
Diện tích trong thâm hậu 50m: giá đất được áp dụng theo giá quy định do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành năm 2006.
Diện tích còn lại sau thâm hậu 50m: giá đất được tính bằng 40% giá đất trong thâm hậu 50m cùng vị trí thửa đất thuê.
+ Đất khu vực nông thôn:
Giá đất được áp dụng theo giá quy định do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành năm 2006, tính cho cả diện tích đất được thuê.

Content:
Đất phi nông nghiệp quy định như sau:
- Quận Ninh Kiều: 1,0%.
- Quận Cái Răng, quận Bình Thủy, quận Ô Môn: 0,9%.
- Huyện Phong Điền, huyện Thốt Nốt: 0,8%.
- Huyện Cờ Đỏ, huyện Vĩnh Thạnh: 0,75%.
Cách xác định giá cho thuê đất phi nông nghiệp được tính theo vị trí thửa đất thuê như sau:
+ Đất trong nội đô thị:
Diện tích trong thâm hậu 20m thuộc vị trí 1, 2, 3, 4: giá đất được áp dụng theo giá quy định do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành năm 2006;
Diện tích còn lại sau thâm hậu 20m của vị trí 1, 2, 3, 4: giá đất được tính bằng 40% giá đất trong thâm hậu 20m cùng vị trí thửa đất thuê.
+ Đất tiếp giáp các trục giao thông:
Diện tích trong thâm hậu 50m: giá đất được áp dụng theo giá quy định do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành năm 2006.
Diện tích còn lại sau thâm hậu 50m: giá đất được tính bằng 40% giá đất trong thâm hậu 50m cùng vị trí thửa đất thuê.
+ Đất khu vực nông thôn:
Giá đất được áp dụng theo giá quy định do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành năm 2006, tính cho cả diện tích đất được thuê.