Document: Điểm đ Khoản 8 Điều 1 Quyết định 24/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2010", "sign_number": "24/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2010", "sign_number": "24/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2010", "sign_number": "24/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2010", "sign_number": "24/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/01/2010", "sign_number": "24/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 8 Điều 1 Quyết định 24/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
...
đ) Thoát nước thải, thu gom, xử lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Tiêu chuẩn thải nước: lấy theo tiêu chuẩn cấp nước tương ứng với từng đối tượng; lượng nước ngấm vào hệ thống cống: 10% lưu lượng trung bình ngày. Tổng lượng nước thải 3,15 – 3,2 triệu m3/ngày, trong đó nước thải công nghiệp 0,32 – 0,35 triệu m3/ngày;
+ Sử dụng hệ thống cống chung cho khu vực nội thành hiện hữu (kết hợp sử dụng giếng tách dòng và hệ thống cống bao để tách và thu gom nước thải) và hệ thống thoát nước riêng cho các khu đô thị mới; các khu vực nằm trong lưu vực thoát nước thải là khu vực nội thành và các khu đô thị mới với mật độ dân số cao (≥ 200 người/ha), các khu vực còn lại có mật độ dân số thấp (< 200 người/ha) sẽ phát triển hệ thống thu gom và xử lý nước thải theo từng cụm dân cư nhỏ. Nước thải sinh hoạt sau xử lý phải đạt theo quy chuẩn quy định; nước thải sản xuất từ tiểu thủ công nghiệp, hộ gia đình xen cài trong khu dân cư phải đạt chất lượng loại C theo quy chuẩn quy định trước khi xả vào hệ thống cống để đưa đi xử lý chung với nước thải sinh hoạt. Nước thải công nghiệp không đưa về các nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt, phải được xử lý riêng trong từng khu công nghiệp và đạt chất lượng loại A theo quy chuẩn quy định trước khi thải ra kênh rạch hoặc cống thoát nước mưa;
+ Phân vùng thoát nước thải: khu vực có mật độ dân cư tập trung cao bao gồm khu vực nội thành hiện hữu và khu nội thành phát triển và các khu đô thị mới sẽ phân chia thành 12 lưu vực thoát nước thải, trong đó khu vực nội thành cũ có 4 lưu vực, khu vực nội thành phát triển và ngoại thành (khu vực phát triển đô thị mới) có 08 lưu vực; nước thải trong khu vực nằm ngoài các lưu vực được nêu trên, sẽ được thu gom và xử lý theo từng khu vực có quy mô nhỏ. Vị trí của các trạm xử lý nước thải khu vực sẽ được xác định trong đồ án quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết;
+ Các công trình đầu mối: xây dựng, hoàn thiện 12 nhà máy xử lý nước thải tập trung cho lưu vực Tàu Hũ – Bến Nghé – Đôi – Tẻ (nâng công suất lên 512.000 m3/ngày vào năm 2025), lưu vực Tây Sài Gòn (công suất 120.000 m3/ngày), Tân Hóa – Lò Gốm (công suất 300.000 m3/ngày), lưu vực Nam Sài Gòn (công suất 170.000 m3/ngày), lưu vực Đông Sài Gòn (công suất 350.000 m3/ngày), lưu vực Bắc Sài Gòn I (công suất 170.000 m3/ngày), lưu vực Bắc Sài Gòn II (công suất 130.000 m3/ngày), lưu vực Tham Lương – Bến Cát (công suất 250.000 m3/ngày), lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè (công suất 500.000 m3/ngày), lưu vực Bình Tân (công suất 180.000 m3/ngày), lưu vực rạch Cầu Dừa (công suất 100.000 m3/ngày) và lưu vực Tây – Bắc thành phố (công suất 130.000 m3/ngày).
- Chất thải rắn:
+ Tổ chức hệ thống thu gom hợp lý và xây dựng khu xử lý chất thải rắn áp dụng công nghệ tái chế, tái sử dụng, hạn chế chôn lấp;
+ Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt bao gồm cả thương mại, dịch vụ, y tế: 1,2 kg/người/ngày cho khu vực nội thành và 1,0kg/người/ngày cho khu vực ngoại thành; công nghiệp: 0,5 tấn/ha ngày. Tổng lượng rác thải: khoảng 15.400 tấn/ngày, trong đó rác thải sinh hoạt chiếm hơn 70%;
+ Các công trình đầu mối: cải tạo nâng cấp khu Liên hợp xử lý chất thải rắn (sinh hoạt và công nghiệp) tại Phước Hiệp, huyện Củ Chi với diện tích 690 ha (nâng công suất lên 8.000 tấn/ngày), khu Liên hợp xử lý rác và nghĩa trang Đa Phước, Bình Chánh diện tích 258 ha (cho xử lý rác 200 ha) và khu xử lý rác y tế Bình Hưng Hòa (07 tấn/ngày). Xây dựng mới khu xử lý rác y tế Linh Xuân-Thủ Đức, Đa Phước – Bình Chánh khoảng 20 tấn/ngày; khu Tân Thành, Thủ Thừa, Long An diện tích 1.760 ha (trong đó thành phố Hồ Chí Minh sử dụng 1.000 ha).
- Nghĩa trang:
+ Đất cho nghĩa trang đáp ứng nhu cầu thực tế với tỷ lệ chôn cất 60% (năm 2015) và 40% (năm 2025). Khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng và đầu tư xây dựng các nhà hỏa táng tại các nghĩa trang xây dựng mới theo hướng công viên nghĩa trang;
+ Các địa điểm dự kiến xây dựng nghĩa trang: cải tạo nâng cấp nghĩa trang Đa Phước diện tích 67,5 ha, nghĩa trang Thành phố tại Củ Chi diện tích 105 ha, nghĩa trang Liệt sỹ tại quận 9 diện tích 25 ha. Xây dựng mới các nghĩa trang Long Thạnh Mỹ, tại quận 9 diện tích khoảng 6 ha, nghĩa trang Đông Thạnh tại huyện Hóc Môn diện tích 10 ha, nghĩa trang Nhơn Đức tại huyện Nhà Bè diện tích 50 ha và thêm một nghĩa trang ở Củ Chi diện tích khoảng 100 ha; sử dụng 2 nghĩa trang của Vùng: nghĩa trang công viên tỉnh Bình Dương, diện tích 190 ha phục vụ khu vực Đông – Bắc thành phố và nghĩa trang Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai diện tích 100 ha, phục vụ khu vực Đông – Nam thành phố.

Content:
Thoát nước thải, thu gom, xử lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Tiêu chuẩn thải nước: lấy theo tiêu chuẩn cấp nước tương ứng với từng đối tượng; lượng nước ngấm vào hệ thống cống: 10% lưu lượng trung bình ngày. Tổng lượng nước thải 3,15 – 3,2 triệu m3/ngày, trong đó nước thải công nghiệp 0,32 – 0,35 triệu m3/ngày;
+ Sử dụng hệ thống cống chung cho khu vực nội thành hiện hữu (kết hợp sử dụng giếng tách dòng và hệ thống cống bao để tách và thu gom nước thải) và hệ thống thoát nước riêng cho các khu đô thị mới; các khu vực nằm trong lưu vực thoát nước thải là khu vực nội thành và các khu đô thị mới với mật độ dân số cao (≥ 200 người/ha), các khu vực còn lại có mật độ dân số thấp (< 200 người/ha) sẽ phát triển hệ thống thu gom và xử lý nước thải theo từng cụm dân cư nhỏ. Nước thải sinh hoạt sau xử lý phải đạt theo quy chuẩn quy định; nước thải sản xuất từ tiểu thủ công nghiệp, hộ gia đình xen cài trong khu dân cư phải đạt chất lượng loại C theo quy chuẩn quy định trước khi xả vào hệ thống cống để đưa đi xử lý chung với nước thải sinh hoạt. Nước thải công nghiệp không đưa về các nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt, phải được xử lý riêng trong từng khu công nghiệp và đạt chất lượng loại A theo quy chuẩn quy định trước khi thải ra kênh rạch hoặc cống thoát nước mưa;
+ Phân vùng thoát nước thải: khu vực có mật độ dân cư tập trung cao bao gồm khu vực nội thành hiện hữu và khu nội thành phát triển và các khu đô thị mới sẽ phân chia thành 12 lưu vực thoát nước thải, trong đó khu vực nội thành cũ có 4 lưu vực, khu vực nội thành phát triển và ngoại thành (khu vực phát triển đô thị mới) có 08 lưu vực; nước thải trong khu vực nằm ngoài các lưu vực được nêu trên, sẽ được thu gom và xử lý theo từng khu vực có quy mô nhỏ. Vị trí của các trạm xử lý nước thải khu vực sẽ được xác định trong đồ án quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết;
+ Các công trình đầu mối: xây dựng, hoàn thiện 12 nhà máy xử lý nước thải tập trung cho lưu vực Tàu Hũ – Bến Nghé – Đôi – Tẻ (nâng công suất lên 512.000 m3/ngày vào năm 2025), lưu vực Tây Sài Gòn (công suất 120.000 m3/ngày), Tân Hóa – Lò Gốm (công suất 300.000 m3/ngày), lưu vực Nam Sài Gòn (công suất 170.000 m3/ngày), lưu vực Đông Sài Gòn (công suất 350.000 m3/ngày), lưu vực Bắc Sài Gòn I (công suất 170.000 m3/ngày), lưu vực Bắc Sài Gòn II (công suất 130.000 m3/ngày), lưu vực Tham Lương – Bến Cát (công suất 250.000 m3/ngày), lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè (công suất 500.000 m3/ngày), lưu vực Bình Tân (công suất 180.000 m3/ngày), lưu vực rạch Cầu Dừa (công suất 100.000 m3/ngày) và lưu vực Tây – Bắc thành phố (công suất 130.000 m3/ngày).
- Chất thải rắn:
+ Tổ chức hệ thống thu gom hợp lý và xây dựng khu xử lý chất thải rắn áp dụng công nghệ tái chế, tái sử dụng, hạn chế chôn lấp;
+ Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt bao gồm cả thương mại, dịch vụ, y tế: 1,2 kg/người/ngày cho khu vực nội thành và 1,0kg/người/ngày cho khu vực ngoại thành; công nghiệp: 0,5 tấn/ha ngày. Tổng lượng rác thải: khoảng 15.400 tấn/ngày, trong đó rác thải sinh hoạt chiếm hơn 70%;
+ Các công trình đầu mối: cải tạo nâng cấp khu Liên hợp xử lý chất thải rắn (sinh hoạt và công nghiệp) tại Phước Hiệp, huyện Củ Chi với diện tích 690 ha (nâng công suất lên 8.000 tấn/ngày), khu Liên hợp xử lý rác và nghĩa trang Đa Phước, Bình Chánh diện tích 258 ha (cho xử lý rác 200 ha) và khu xử lý rác y tế Bình Hưng Hòa (07 tấn/ngày). Xây dựng mới khu xử lý rác y tế Linh Xuân-Thủ Đức, Đa Phước – Bình Chánh khoảng 20 tấn/ngày; khu Tân Thành, Thủ Thừa, Long An diện tích 1.760 ha (trong đó thành phố Hồ Chí Minh sử dụng 1.000 ha).
- Nghĩa trang:
+ Đất cho nghĩa trang đáp ứng nhu cầu thực tế với tỷ lệ chôn cất 60% (năm 2015) và 40% (năm 2025). Khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng và đầu tư xây dựng các nhà hỏa táng tại các nghĩa trang xây dựng mới theo hướng công viên nghĩa trang;
+ Các địa điểm dự kiến xây dựng nghĩa trang: cải tạo nâng cấp nghĩa trang Đa Phước diện tích 67,5 ha, nghĩa trang Thành phố tại Củ Chi diện tích 105 ha, nghĩa trang Liệt sỹ tại quận 9 diện tích 25 ha. Xây dựng mới các nghĩa trang Long Thạnh Mỹ, tại quận 9 diện tích khoảng 6 ha, nghĩa trang Đông Thạnh tại huyện Hóc Môn diện tích 10 ha, nghĩa trang Nhơn Đức tại huyện Nhà Bè diện tích 50 ha và thêm một nghĩa trang ở Củ Chi diện tích khoảng 100 ha; sử dụng 2 nghĩa trang của Vùng: nghĩa trang công viên tỉnh Bình Dương, diện tích 190 ha phục vụ khu vực Đông – Bắc thành phố và nghĩa trang Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai diện tích 100 ha, phục vụ khu vực Đông – Nam thành phố.