Document: Điều 1 Quyết định 737/2010/QĐ-UBND phê duyệt Đề án phát triển giáo dục đào tạo

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "04/06/2010", "sign_number": "737/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "04/06/2010", "sign_number": "737/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "04/06/2010", "sign_number": "737/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "04/06/2010", "sign_number": "737/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "04/06/2010", "sign_number": "737/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 737/2010/QĐ-UBND phê duyệt Đề án phát triển giáo dục đào tạo có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án phát triển giáo dục và đào tạo các xã đặc biệt khó khăn của tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2010 - 2015 với các nội dung cơ bản như sau:
1. Mục tiêu
Tập trung các nguồn nhân lực để giáo dục toàn diện và bền vững cả về quy mô phát triển, về chất lượng giáo dục và đào tạo, về đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý giáo dục các cấp học tại các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
Huy động tối đa trẻ em trong độ tuổi ra lớp, tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học theo hướng đồng bộ, kiên cố hoá, hiện đại hoá nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
2. Phạm vi điều chỉnh
Bao gồm 14 xã miền núi đặc biệt khó khăn tỉnh Ninh Thuận; trong đó:
- Huyện Bác Ái: 8/9 xã (trừ xã Phước Đại);
- Huyện Ninh Sơn: 2 xã (Ma Nới và Hoà Sơn);
- Huyện Thuận Nam: 1 xã Phước Hà;
- Huyện Thuận Bắc: 3 xã (Phước Kháng, Phước Chiến và Bắc Sơn).
3. Chỉ tiêu
- Đối với cấp mầm non: tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia từ 20% - 30%; tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn là 30%; 100% các cơ sở tổ chức dạy 2 buổi/ngày; tỷ lệ trẻ em 5 tuổi học mẫu giáo trước khi vào lớp 1 đạt khoảng 98%;
- Đối với cấp tiểu học: tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia trên 30%; tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn 100%, trong đó trình độ trên chuẩn trên 80%; tỷ lệ học sinh bỏ học giảm còn dưới 4%, học sinh lưu ban giảm còn dưới 10%; hiệu quả đào tạo trên 90%, số học sinh học 2 buổi/ngày đạt khoảng 40 - 50%; tỷ lệ học sinh được công nhận hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học trên 99%;
- Đối với cấp trung học cơ sở: tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia trên 30%; tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn 100%, trong đó trình độ trên chuẩn trên 60%; số trường đạt tiêu chuẩn “Trường học thân thiện và học sinh tích cực” trên 50%; tỷ lệ học sinh bỏ học giảm dưới 9%, học sinh lưu ban giảm còn dưới 2,5%; hiệu quả đào tạo trên 75%.
4. Tổng nguồn vốn
a) Dự toán tổng vốn đầu tư: 84.799 triệu đồng; từ các nguồn vốn sau:
- Nguồn vốn theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP: 37.542 triệu đồng.
- Nguồn vốn Trái phiếu chính phủ: 28.667 triệu đồng.
- Nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia: 18.590 triệu đồng.
- Nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có);
b) Nội dung đầu tư: (danh mục chi tiết kèm theo Quyết định này)
- Xây dựng 192 phòng học.
- Xây dựng 443 phòng chức năng.
- Xây dựng 182 nhà công vụ giáo viên.
- Thực hiện công tác bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục theo đúng quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án phát triển giáo dục và đào tạo các xã đặc biệt khó khăn của tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2010 - 2015 với các nội dung cơ bản như sau:
1. Mục tiêu
Tập trung các nguồn nhân lực để giáo dục toàn diện và bền vững cả về quy mô phát triển, về chất lượng giáo dục và đào tạo, về đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý giáo dục các cấp học tại các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
Huy động tối đa trẻ em trong độ tuổi ra lớp, tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học theo hướng đồng bộ, kiên cố hoá, hiện đại hoá nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
2. Phạm vi điều chỉnh
Bao gồm 14 xã miền núi đặc biệt khó khăn tỉnh Ninh Thuận; trong đó:
- Huyện Bác Ái: 8/9 xã (trừ xã Phước Đại);
- Huyện Ninh Sơn: 2 xã (Ma Nới và Hoà Sơn);
- Huyện Thuận Nam: 1 xã Phước Hà;
- Huyện Thuận Bắc: 3 xã (Phước Kháng, Phước Chiến và Bắc Sơn).
3. Chỉ tiêu
- Đối với cấp mầm non: tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia từ 20% - 30%; tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn 100%, trong đó trên chuẩn là 30%; 100% các cơ sở tổ chức dạy 2 buổi/ngày; tỷ lệ trẻ em 5 tuổi học mẫu giáo trước khi vào lớp 1 đạt khoảng 98%;
- Đối với cấp tiểu học: tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia trên 30%; tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn 100%, trong đó trình độ trên chuẩn trên 80%; tỷ lệ học sinh bỏ học giảm còn dưới 4%, học sinh lưu ban giảm còn dưới 10%; hiệu quả đào tạo trên 90%, số học sinh học 2 buổi/ngày đạt khoảng 40 - 50%; tỷ lệ học sinh được công nhận hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học trên 99%;
- Đối với cấp trung học cơ sở: tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia trên 30%; tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn 100%, trong đó trình độ trên chuẩn trên 60%; số trường đạt tiêu chuẩn “Trường học thân thiện và học sinh tích cực” trên 50%; tỷ lệ học sinh bỏ học giảm dưới 9%, học sinh lưu ban giảm còn dưới 2,5%; hiệu quả đào tạo trên 75%.
4. Tổng nguồn vốn
a) Dự toán tổng vốn đầu tư: 84.799 triệu đồng; từ các nguồn vốn sau:
- Nguồn vốn theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP: 37.542 triệu đồng.
- Nguồn vốn Trái phiếu chính phủ: 28.667 triệu đồng.
- Nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia: 18.590 triệu đồng.
- Nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có);
b) Nội dung đầu tư: (danh mục chi tiết kèm theo Quyết định này)
- Xây dựng 192 phòng học.
- Xây dựng 443 phòng chức năng.
- Xây dựng 182 nhà công vụ giáo viên.
- Thực hiện công tác bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục theo đúng quy định hiện hành.