Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2589/QĐ-UBND năm 2007 hỗ trợ chính sách xã hội cho các hộ bị di dời giải tỏa An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "19/09/2007", "sign_number": "2589/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "19/09/2007", "sign_number": "2589/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "19/09/2007", "sign_number": "2589/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "19/09/2007", "sign_number": "2589/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "19/09/2007", "sign_number": "2589/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2589/QĐ-UBND năm 2007 hỗ trợ chính sách xã hội cho các hộ bị di dời giải tỏa An Giang

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch hỗ trợ chính sách xã hội cho các hộ bị di dời, giải tỏa trên địa bàn thành phố Long Xuyên và huyện Châu Phú (sau đây gọi chung là huyện) với những nội dung chính sau:
...
2. Đối tượng và phạm vi áp dụng:
a) Đối tượng áp dụng:
Các hộ nghèo, khó khăn do ảnh hưởng của việc di dời, giải tỏa để thực hiện các dự án đầu tư trong thời gian từ ngày 15/10/1993 đến ngày 31/12/2005 thì được hỗ trợ chính sách xã hội theo kế hoạch này (không tính các đối tượng bị di dời, giải tỏa nhà ven sông, rạch theo Chỉ thị số 200/CT-TTg ngày 29/4/1994 của Thủ tướng Chính phủ về bảo đảm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và Nghị định số 36/NĐ-CP ngày 29/5/1995 của Chính phủ về ban hành điều lệ trật tự an toàn giao thông đường bộ và các công trình dưới danh nghĩa Nhà nước và nhân dân cùng làm).
Các hộ khó khăn là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000 đồng/người/tháng đến 240.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn; hoặc từ 260.000 đồng/người/tháng đến 300.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.
Các đối tượng theo kế hoạch này bao gồm: học sinh, sinh viên và người trong độ tuổi lao động có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú tại nơi di dời, giải tỏa trên một năm tính từ thời điểm thực hiện di dời, giải tỏa.
Các đối tượng nói trên nếu thuộc diện người có công (như: thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, người có công giúp đỡ cách mạng…), người có sổ hộ nghèo hoặc thuộc các đối tượng khác (như: người tàn tật, người dân tộc thiểu số…) mà đang hưởng các chính sách, chế độ tương tự thì không thuộc đối tượng áp dụng trong kế hoạch này.
b) Phạm vi áp dụng:
- Thành phố Long Xuyên: gồm các hộ thuộc diện di dời, giải tỏa để thực hiện các đề án: Khu dân cư Thoại Ngọc Hầu - Cồn Phó Quế - phường Mỹ Long; Khu Trung tâm Hành chính tỉnh - phường Mỹ Bình; Khu dân cư Lý Thái Tổ - Nhà văn hóa - phường Mỹ Long; mở rộng sân Vận động tỉnh - phường Mỹ Bình.
- Huyện Châu Phú: gồm các hộ thuộc diện di dời, giải tỏa để thực hiện các đề án: Khu Trung tâm Thương mại Cái Dầu và Khu chức năng văn hóa - thị trấn Cái Dầu; khu dân cư Bình Phú - xã Bình Phú; khu Công nghiệp Bình Long - xã Bình Long.

Content:
Đối tượng và phạm vi áp dụng:
a) Đối tượng áp dụng:
Các hộ nghèo, khó khăn do ảnh hưởng của việc di dời, giải tỏa để thực hiện các dự án đầu tư trong thời gian từ ngày 15/10/1993 đến ngày 31/12/2005 thì được hỗ trợ chính sách xã hội theo kế hoạch này (không tính các đối tượng bị di dời, giải tỏa nhà ven sông, rạch theo Chỉ thị số 200/CT-TTg ngày 29/4/1994 của Thủ tướng Chính phủ về bảo đảm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và Nghị định số 36/NĐ-CP ngày 29/5/1995 của Chính phủ về ban hành điều lệ trật tự an toàn giao thông đường bộ và các công trình dưới danh nghĩa Nhà nước và nhân dân cùng làm).
Các hộ khó khăn là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000 đồng/người/tháng đến 240.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn; hoặc từ 260.000 đồng/người/tháng đến 300.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.
Các đối tượng theo kế hoạch này bao gồm: học sinh, sinh viên và người trong độ tuổi lao động có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú tại nơi di dời, giải tỏa trên một năm tính từ thời điểm thực hiện di dời, giải tỏa.
Các đối tượng nói trên nếu thuộc diện người có công (như: thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, người có công giúp đỡ cách mạng…), người có sổ hộ nghèo hoặc thuộc các đối tượng khác (như: người tàn tật, người dân tộc thiểu số…) mà đang hưởng các chính sách, chế độ tương tự thì không thuộc đối tượng áp dụng trong kế hoạch này.
b) Phạm vi áp dụng:
- Thành phố Long Xuyên: gồm các hộ thuộc diện di dời, giải tỏa để thực hiện các đề án: Khu dân cư Thoại Ngọc Hầu - Cồn Phó Quế - phường Mỹ Long; Khu Trung tâm Hành chính tỉnh - phường Mỹ Bình; Khu dân cư Lý Thái Tổ - Nhà văn hóa - phường Mỹ Long; mở rộng sân Vận động tỉnh - phường Mỹ Bình.
- Huyện Châu Phú: gồm các hộ thuộc diện di dời, giải tỏa để thực hiện các đề án: Khu Trung tâm Thương mại Cái Dầu và Khu chức năng văn hóa - thị trấn Cái Dầu; khu dân cư Bình Phú - xã Bình Phú; khu Công nghiệp Bình Long - xã Bình Long.