Document: Khoản 14 Điều 1 Quyết định 26/2014/QĐ-UBND bãi bỏ phí lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/10/2014", "sign_number": "26/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/10/2014", "sign_number": "26/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/10/2014", "sign_number": "26/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/10/2014", "sign_number": "26/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/10/2014", "sign_number": "26/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 14 Điều 1 Quyết định 26/2014/QĐ-UBND bãi bỏ phí lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái

Điều 1. Ban hành 20 loại phí, 15 loại lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
...
14. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện):
a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.
b) Cơ quan thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
c) Mức thu phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất

-

- Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm.

Đồng /1 báo cáo

380.000

-

- Đối với với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm.

Đồng /1 báo cáo

1.330.000

-

- Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm.

Đồng /1 báo cáo

3.230.000

-

- Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm.

Đồng /1 báo cáo

5.700.000

2

Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung

Bằng 50% mức thu theo quy định trên

d) Quản lý, sử dụng phí thu được:
Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước. Nộp 5% số phí thu được vào Ngân sách nhà nước; để lại 95% cho đơn vị thu phí để quản lý, sử dụng theo quy định.

Content:
Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất (đối với hoạt động thẩm định do cơ quan địa phương thực hiện):
a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.
b) Cơ quan thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
c) Mức thu phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất

-

- Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm.

Đồng /1 báo cáo

380.000

-

- Đối với với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm.

Đồng /1 báo cáo

1.330.000

-

- Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm.

Đồng /1 báo cáo

3.230.000

-

- Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm.

Đồng /1 báo cáo

5.700.000

2

Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung

Bằng 50% mức thu theo quy định trên

d) Quản lý, sử dụng phí thu được:
Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước. Nộp 5% số phí thu được vào Ngân sách nhà nước; để lại 95% cho đơn vị thu phí để quản lý, sử dụng theo quy định.