Document: Điều 1 Quyết định 821/QĐ-CT 2021 mức giá trợ cước trợ giá giống lúa phục vụ các xã miền núi Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "06/04/2021", "sign_number": "821/QĐ-CT", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "06/04/2021", "sign_number": "821/QĐ-CT", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "06/04/2021", "sign_number": "821/QĐ-CT", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "06/04/2021", "sign_number": "821/QĐ-CT", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "06/04/2021", "sign_number": "821/QĐ-CT", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 821/QĐ-CT 2021 mức giá trợ cước trợ giá giống lúa phục vụ các xã miền núi Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt mức giá trợ cước, trợ giá giống lúa phục vụ các xã miền núi năm 2021 cho Sở Nông nghiệp &PTNT Vĩnh Phúc (Trung tâm Giống nông nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc) như sau:
1. Giá thành toàn bộ:
- Giá thành sản xuất giống lúa bình quân: 13.495 đ/kg
- Chi phí lưu thông: 12.450đ/kg
- Chi phí Quản lý bình quân 2.404 đ/kg;
- Giá thành toàn bộ đến các xã: 27.354 đ/kg
2. Giá bán đã có trợ giá đề nghị: 9.500 đ/kg
3. Số tiền trợ giá đề nghị:18.382,3 đ/kg
4. Sản lượng trợ giá: 340.000 kg
5. Tổng kinh phí được trợ giá trợ cước là: 6.250.000.000 đồng
(Bằng chữ: Sáu tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng chẵn)
(Có phương án đính kèm Tờ trình số 106/TTr-STC của Sở Tài chính)

Content:
Điều 1. Phê duyệt mức giá trợ cước, trợ giá giống lúa phục vụ các xã miền núi năm 2021 cho Sở Nông nghiệp &PTNT Vĩnh Phúc (Trung tâm Giống nông nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc) như sau:
1. Giá thành toàn bộ:
- Giá thành sản xuất giống lúa bình quân: 13.495 đ/kg
- Chi phí lưu thông: 12.450đ/kg
- Chi phí Quản lý bình quân 2.404 đ/kg;
- Giá thành toàn bộ đến các xã: 27.354 đ/kg
2. Giá bán đã có trợ giá đề nghị: 9.500 đ/kg
3. Số tiền trợ giá đề nghị:18.382,3 đ/kg
4. Sản lượng trợ giá: 340.000 kg
5. Tổng kinh phí được trợ giá trợ cước là: 6.250.000.000 đồng
(Bằng chữ: Sáu tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng chẵn)
(Có phương án đính kèm Tờ trình số 106/TTr-STC của Sở Tài chính)