Document: Điều 1 Quyết định 3919/QĐ-UBND quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Hạ Long Quảng Ninh 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3919/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3919/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3919/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3919/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "3919/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3919/QĐ-UBND quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Hạ Long Quảng Ninh 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng thành phố Hạ Long đến năm 2020, với các nội dung sau:
1. Tên quy hoạch:
Quy hoạch Bảo vệ phát triển rừng thành phố Hạ Long đến năm 2020.
2. Phạm vi quy hoạch
Trên địa bàn thành phố Hạ Long.
3. Mục tiêu, nhiệm vụ
3.1. Mục tiêu
- Đảm bảo độ che phủ rừng đến 2020 đạt 25,5%; nâng cao khả năng phòng hộ, bảo vệ đất, chống sạt lở ở các khu dân cư; duy trì ổn định nguồn nước cho lưu vực các hồ chứa, sông, suối phục vụ sản xuất và sinh hoạt; nâng cao vai trò và giá trị cải thiện, bảo vệ môi trường sinh thái trên địa bàn Thành phố; bảo vệ toàn vẹn hệ sinh thái động, thực vật trên núi đá vôi vịnh Hạ Long.
- Quy hoạch sử dụng hợp lý quỹ đất lâm nghiệp đến năm 2020 đạt các tiêu chí: Bảo vệ rừng hiện có; trồng rừng mới trên toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp và đất hoàn nguyên của khai thác khoáng sản chưa có rừng; xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ lâm sinh và công tác bảo vệ rừng.
3.2. Nhiệm vụ
- Bảo vệ, chăm sóc rừng hiện có 29.405,0 lượt ha (bình quân 5.881,0 ha/năm) và đảm bảo độ che phủ rừng là 25,5%;
- Bảo vệ hệ sinh thái và đa dạng sinh học trên 5.031,0 ha núi đá thuộc Vịnh Hạ Long.
- Trồng rừng mới trên đất trống không có cây gỗ tái sinh 195,6 ha, trong đó: Rừng phòng hộ 62,7 ha; rừng sản xuất: 132,9 ha;
- Trồng lại rừng trên diện tích rừng trồng đã khai thác: 200 ha.
4. Nội dung quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng
4.1. Quy hoạch sử dụng rừng và đất lâm nghiệp đến năm 2020
a) Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp (chi tiết tại các Biểu 01a, 01b và 01c kèm theo)
Căn cứ vào kết quả điều tra, kiểm kê rừng năm 2015; hiện trạng diện tích rừng và đất lâm nghiệp của Thành phố hiện có 12.662,5 ha, trong đó:
- Rừng đặc dụng: 285,4 ha;
- Rừng phòng hộ: 10.776,4 ha;
- Rừng sản xuất: 1.600,7 ha.
b) Điều chỉnh quy hoạch sử dụng rừng và đất lâm nghiệp đến năm 2020
- Điều chuyển ra khỏi quy hoạch 3 loại rừng: 242,59 ha (phục vụ cho các dự án phát triển kinh tế xã hộ của Thành phố);
- Bổ sung vào quy hoạch rừng phòng hộ: 280,4 ha (diện tích hoàn nguyên môi trường khai thác khoáng sản);
- Điều chỉnh từ rừng phòng hộ sang rừng sản xuất: 507,26 ha;
- Điều chỉnh từ rừng đặc dụng sang rừng sản xuất: 213,9 ha; bao gồm toàn bộ diện tích rừng khu vực Bãi Cháy;
- Điều chỉnh 64,6 ha từ rừng đặc dụng nghiên cứu khoa học thuộc Kiểm lâm vùng I (khu vực phía Bắc đường QL18 từ ngã 3 đường Hoàng Quốc Việt đến quá đường vào đảo Tuần Châu) đang quản lý sang rừng phòng hộ, đã được Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh ra khỏi quy hoạch rừng đặc dụng (tại Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2014);
- Điều chỉnh từ rừng phòng hộ sang rừng đặc dụng khoảng: 5.404,0 ha, gồm:
+ Diện tích 5.031,0 ha núi đá trên Vịnh Hạ Long thuộc quy hoạch rừng phòng hộ bảo vệ môi trường;
+ Diện tích 373,0 ha rừng phòng hộ khu vực chùa Lôi Âm;
Đối với diện tích núi đá trên Vịnh Hạ Long điều chỉnh sang quy hoạch rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan, không điều chỉnh những diện tích hiện có các hoạt động dịch vụ du lịch và những diện tích có tiềm năng phát triển dịch vụ du lịch. Khi thành lập rừng đặc dụng, những diện tích này sẽ điều chỉnh ra ngoài quy hoạch 3 loại rừng, giao cho Ban quản lý Vịnh Hạ Long quản lý, phát triển dịch vụ du lịch theo chủ trương của Tỉnh và Thành phố cũng như các quy định hiện hành.
c) Quy hoạch 3 loại rừng đến năm 2020 (chi tiết tại các Biểu 02a, 02b và 02c, kèm theo): Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 12.700,4 ha; trong đó:
- Rừng đặc dụng khoảng: 5.404,0 ha;
- Rừng phòng hộ: 5.020,7 ha;
- Rừng sản xuất: 2.275,7 ha.
4.2. Bảo vệ rừng
- Đối tượng: Bao gồm toàn bộ diện tích rừng hiện còn và diện tích trồng rừng mới sau khi hết thời gian đầu tư xây dựng cơ bản lâm sinh;
- Khối lượng: 29.405,0 lượt ha (bình quân 5.881,0 ha/năm).
4.3. Phát triển rừng
- Trồng rừng mới trên toàn bộ diện tích trống không có cây gỗ tái sinh: 195,6 ha, trong đó: Rừng phòng hộ 62,7 ha; rừng sản xuất: 132,9 ha;
- Trồng lại rừng sản xuất sau khai thác: Những diện tích rừng trồng đạt tuổi thành thục công nghệ, sau khi khai thác xong phải tiến hành trồng lại rừng ngay, tổng diện tích là 200 ha.
4.4. Khai thác rừng
- Khai thác gỗ rừng trồng: Rừng trồng đạt tiêu chuẩn thành thục công nghệ, thuộc quy hoạch là đai rừng sản xuất, diện tích 200 ha;
- Khai thác lâm sản ngoài gỗ: Khai thác nhựa trên cây Thông có độ tuổi từ 20 năm, đường kính gốc D1,3 > 20 cm; ước tính sản lượng khai thác bình quân giai đoạn 2016 - 2020: 14 - 15 tấn/năm.
4.5. Chế biến và tiêu thụ lâm sản
Giai đoạn 2016-2020: Kêu gọi đầu tư xây dựng và nâng cấp 03 cơ sở chế biến gỗ dăm sang sản xuất đồ mộc và đồ mỹ nghệ cao cấp.
4.6. Các hoạt động khác
Đầu tư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ lâm sinh và công tác bảo vệ rừng, bao gồm:
- Xây dựng trụ sở Hạt Kiểm lâm TP: 01 trụ sở;
- Xây dựng trụ sở trạm Kiểm lâm: 01 trạm;
- Sửa bảng tin: 03 cái;
- Xây dựng mới bảng tin: 01 cái;
- Xây dựng đường băng cản lửa: 76 km;
- Xây dựng biển báo bảo vệ rừng: 600 cái;
- Phát dọn thực bì dưới tán rừng có tầng thảm thực vật dầy rễ gây cháy rừng: 46 ha;
- Sửa chữa, nâng cấp chòi canh gác lửa rừng: 01 chòi;
- Đầu tư xây dựng và nâng cấp các cơ sở chế biến gỗ và sản xuất đồ mộc: 03 cơ sở.
5. Giải pháp thực hiện quy hoạch
5.1. Giải pháp về tổ chức quản lý
a) Đổi mới, củng cố hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về lâm nghiệp trên địa bàn Thành phố sau khi đã giải thể Ban quản lý rừng đặc dụng cảnh quan môi trường Hạ Long; đồng thời phân định rõ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của từng cấp, từng cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố, cụ thể như sau:
+ Hạt Kiểm lâm Thành phố: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc tổ chức, kiểm tra, giám sát các chủ rừng và huy động các lực lượng để quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng;
+ UBND các phường thuộc Thành phố: Quản lý diện tích, ranh giới các khu rừng, các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn phường quản lý;
+ Các chủ rừng là các Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên diện tích được giao, được thuê và nhận khoán bảo rừng;
+ Các phòng chức năng và các đơn vị liên quan của Thành phố: Tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, các quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật về lâm nghiệp; sử dụng đất lâm nghiệp, công tác chống tàn phá rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, thông tin tuyên truyền cho nhân dân các quy định của Nhà nước về quản lý bảo vệ và phát triển rừng;
+ Ban quản lý vịnh Hạ Long: Tổ chức thực hiện quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị rừng ngập mặn, rừng và toàn bộ hệ sinh thái rừng trên núi đá trên vịnh Hạ Long;
b) UBND Thành phố phối hợp với các ngành chức năng của Tỉnh có liên quan xây dựng, quản lý, giám sát thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn theo quy hoạch được phê duyệt và các quy định về quản lý rừng và đất lâm nghiệp; tăng cường công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng, phát triển kinh tế lâm nghiệp trên địa bàn Thành phố;
c) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, chủ rừng và toàn xã hội trong việc bảo vệ phát triển rừng;
d) Phát triển các hình thức liên doanh, liên kết giữa Nhà nước với các Doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong trồng rừng, bảo vệ rừng, chế biến và tiêu thụ lâm sản tạo thành chuỗi giá trị sản xuất kinh doanh lâm nghiệp bền vững, hiệu quả.
5.2. Giải pháp về đất đai
- Hoàn thiện việc giao đất cho các chủ rừng, phân định và cắm mốc rõ ranh giới giữa các chủ rừng, ranh giới giữa các loại rừng để phục vụ công tác quản lý; rà soát, thu hồi những diện tích sử dụng không đúng mục đích, kém hiệu quả để giao lại cho các cá nhân, đơn vị khác quản lý, phát triển rừng đúng quy định, nâng cao hiệu quả nhiều mặt của rừng và đất lâm nghiệp; khuyến khích hợp tác giữa các chủ rừng bằng nhiều hình thức để tạo ra những diện tích rừng đủ lớn, vùng nguyên liệu tập trung, thâm canh năng suất cao;
- Đối với những diện tích đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trong các quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch vùng tỉnh Quảng Ninh và các quy hoạch khác, thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng sang các loại đất khác theo đúng trình tự, thủ tục quy định hiện hành.
5.3. Giải pháp về công nghệ
- Tăng cường quản lý chất lượng giống cây lâm nghiệp, đồng thời xây dựng chương trình đầu tư có chiều sâu cho các mô hình thử nghiệm trồng giống cây mới, giống tốt sinh trưởng nhanh, có giá trị kinh tế cao đáp ứng được mục tiêu trồng rừng gỗ thành phẩm, gỗ nguyên liệu và rừng bảo vệ cảnh quan môi trường, bảo vệ chắn sóng ven biển;
- Có chính sách hỗ trợ phát triển và nhân rộng mô hình sản xuất lâm nghiệp bền vững theo chuỗi giá trị gia tăng; xây dựng chứng chỉ rừng theo chương trình chung của Tỉnh để nâng cao giá trị của sản phẩm gỗ và lâm sản có nguồn gốc từ rừng.
5.4. Giải pháp về vốn
- Vốn ngân sách Nhà nước đầu tư cho quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, công tác ứng dụng khoa học, khuyến lâm, đào tạo nguồn nhân lực; hỗ trợ trồng rừng sản xuất và đầu tư cho cơ sở hạ tầng lâm nghiệp theo chính sách hiện hành (Quyết định 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn có liên quan của các Bộ, Ngành) và công tác bảo vệ phát triển rừng;
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư cho công tác trồng rừng và bảo vệ rừng thông qua chính sách ưu đãi đầu tư;
- Nguồn vốn thu từ phí dịch vụ môi trường rừng, phí bảo vệ môi trường và trồng rừng hoàn nguyên đối với khai thác khoáng sản theo quy định hiện hành;
- Nguồn hỗ trợ của các doanh nghiệp, liên doanh, liên kết, tài trợ nước ngoài và huy động hợp pháp khác.
5.5. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Hoàn thiện cơ chế quản lý rừng gắn với cơ chế hưởng lợi đa thành phần trên địa bàn Thành phố; thực hiện cơ chế giao, cho thuê rừng sản xuất, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên, cơ chế thuê môi trường rừng đặc dụng để phát triển du lịch và các dịch vụ khác theo mô hình phát triển bền vững;
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ rừng trong việc vay vốn để phát triển vùng nguyên liệu tập trung, phát triển cây gỗ lớn, cây đa mục đích;
- Công khai quy hoạch lâm nghiệp để các doanh nghiệp, đơn vị, cá nhân, hộ gia đình biết chủ động triển khai thực hiện đúng quy hoạch, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh và bảo vệ phát triển rừng bền vững.
5.6. Các giải pháp khác
a) Giải pháp về nguồn lực
- Tăng cường đào tạo nâng cao năng lực quản lý lâm nghiệp cho các cán bộ thuộc các phòng ban liên quan, cán bộ cấp phường đáp ứng yêu cầu đổi mới quản lý kinh tế lâm nghiệp;
- Chú trọng đào tạo cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên sâu, công nhân lành nghề trong các khâu sản xuất, nhất là khâu sản xuất, gieo ươm giống cây lâm nghiệp phục vụ trực tiếp cho các chủ rừng, chủ trang trại lâm nghiệp, các nghề thủ công sản xuất, chế biến lâm sản;
- Mở các lớp đào tạo ngắn hạn theo chuyên đề cho nông dân làm nghề rừng, ưu tiên đối tượng phụ nữ, người dân thuộc khu vực khó khăn;
- Nâng cao nhận thức cho người dân bằng nhiều hình thức phù hợp, đưa giáo dục môi trường rừng vào chương trình giảng dạy của các nhà trường.
b) Hợp tác quốc tế
Thực hiện các chương trình của Tỉnh về xây dựng chứng chỉ rừng bền vững; tạo điều kiện thuận lợi để triển khai trên địa bàn Thành phố các dự án thuộc nguồn vốn ODA, nguồn tài trợ nước ngoài và các tổ chức phi chính phủ về phát triển rừng, bảo vệ cảnh quan du lịch Vịnh Hạ Long.
6. Khái toán vốn đầu tư và nguồn vốn (chi tiết Biểu 02d/QH kèm theo)
- Tổng mức vốn đầu tư cho các hạng mục: 30.659 triệu đồng, trong đó:
+ Bảo vệ rừng: 5.881 triệu đồng;
+ Phát triển rừng: 7.538 triệu đồng;
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng: 15.898 triệu đồng;
+ Chi phí quản lý: 1.342 triệu đồng;
- Nguồn vốn:
+ Vốn ngân sách: 13.776 triệu đồng; (Ngân sách thành phố Hạ Long)
+ Vốn liên doanh, vốn tài trợ: 1.630 triệu đồng;
+ Vốn tự có, vốn vay và vốn huy động khác: 15.253 triệu đồng.
7. Danh mục các dự án ưu tiên
- Dự án trồng rừng thay thế cho những diện tích rừng chuyển sang mục đích khác không phải là lâm nghiệp khi thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố;
- Lập Quy hoạch Dự án khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan môi trường Vịnh Hạ Long, di tích lịch sử chùa Lôi Âm;
- Dự án đo đạc, cắm mốc ranh giới rừng đặc dụng, rừng phòng hộ bảo vệ cảnh quan môi trường;
- Dự án bảo vệ và phát triển rừng bền vững theo tiêu chuẩn FSC của thành phố Hạ Long;
- Dự án điều chỉnh quy hoạch rừng phòng hộ hồ Yên Lập.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng thành phố Hạ Long đến năm 2020, với các nội dung sau:
1. Tên quy hoạch:
Quy hoạch Bảo vệ phát triển rừng thành phố Hạ Long đến năm 2020.
2. Phạm vi quy hoạch
Trên địa bàn thành phố Hạ Long.
3. Mục tiêu, nhiệm vụ
3.1. Mục tiêu
- Đảm bảo độ che phủ rừng đến 2020 đạt 25,5%; nâng cao khả năng phòng hộ, bảo vệ đất, chống sạt lở ở các khu dân cư; duy trì ổn định nguồn nước cho lưu vực các hồ chứa, sông, suối phục vụ sản xuất và sinh hoạt; nâng cao vai trò và giá trị cải thiện, bảo vệ môi trường sinh thái trên địa bàn Thành phố; bảo vệ toàn vẹn hệ sinh thái động, thực vật trên núi đá vôi vịnh Hạ Long.
- Quy hoạch sử dụng hợp lý quỹ đất lâm nghiệp đến năm 2020 đạt các tiêu chí: Bảo vệ rừng hiện có; trồng rừng mới trên toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp và đất hoàn nguyên của khai thác khoáng sản chưa có rừng; xây dựng các cơ sở hạ tầng phục vụ lâm sinh và công tác bảo vệ rừng.
3.2. Nhiệm vụ
- Bảo vệ, chăm sóc rừng hiện có 29.405,0 lượt ha (bình quân 5.881,0 ha/năm) và đảm bảo độ che phủ rừng là 25,5%;
- Bảo vệ hệ sinh thái và đa dạng sinh học trên 5.031,0 ha núi đá thuộc Vịnh Hạ Long.
- Trồng rừng mới trên đất trống không có cây gỗ tái sinh 195,6 ha, trong đó: Rừng phòng hộ 62,7 ha; rừng sản xuất: 132,9 ha;
- Trồng lại rừng trên diện tích rừng trồng đã khai thác: 200 ha.
4. Nội dung quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng
4.1. Quy hoạch sử dụng rừng và đất lâm nghiệp đến năm 2020
a) Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp (chi tiết tại các Biểu 01a, 01b và 01c kèm theo)
Căn cứ vào kết quả điều tra, kiểm kê rừng năm 2015; hiện trạng diện tích rừng và đất lâm nghiệp của Thành phố hiện có 12.662,5 ha, trong đó:
- Rừng đặc dụng: 285,4 ha;
- Rừng phòng hộ: 10.776,4 ha;
- Rừng sản xuất: 1.600,7 ha.
b) Điều chỉnh quy hoạch sử dụng rừng và đất lâm nghiệp đến năm 2020
- Điều chuyển ra khỏi quy hoạch 3 loại rừng: 242,59 ha (phục vụ cho các dự án phát triển kinh tế xã hộ của Thành phố);
- Bổ sung vào quy hoạch rừng phòng hộ: 280,4 ha (diện tích hoàn nguyên môi trường khai thác khoáng sản);
- Điều chỉnh từ rừng phòng hộ sang rừng sản xuất: 507,26 ha;
- Điều chỉnh từ rừng đặc dụng sang rừng sản xuất: 213,9 ha; bao gồm toàn bộ diện tích rừng khu vực Bãi Cháy;
- Điều chỉnh 64,6 ha từ rừng đặc dụng nghiên cứu khoa học thuộc Kiểm lâm vùng I (khu vực phía Bắc đường QL18 từ ngã 3 đường Hoàng Quốc Việt đến quá đường vào đảo Tuần Châu) đang quản lý sang rừng phòng hộ, đã được Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh ra khỏi quy hoạch rừng đặc dụng (tại Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2014);
- Điều chỉnh từ rừng phòng hộ sang rừng đặc dụng khoảng: 5.404,0 ha, gồm:
+ Diện tích 5.031,0 ha núi đá trên Vịnh Hạ Long thuộc quy hoạch rừng phòng hộ bảo vệ môi trường;
+ Diện tích 373,0 ha rừng phòng hộ khu vực chùa Lôi Âm;
Đối với diện tích núi đá trên Vịnh Hạ Long điều chỉnh sang quy hoạch rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan, không điều chỉnh những diện tích hiện có các hoạt động dịch vụ du lịch và những diện tích có tiềm năng phát triển dịch vụ du lịch. Khi thành lập rừng đặc dụng, những diện tích này sẽ điều chỉnh ra ngoài quy hoạch 3 loại rừng, giao cho Ban quản lý Vịnh Hạ Long quản lý, phát triển dịch vụ du lịch theo chủ trương của Tỉnh và Thành phố cũng như các quy định hiện hành.
c) Quy hoạch 3 loại rừng đến năm 2020 (chi tiết tại các Biểu 02a, 02b và 02c, kèm theo): Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 12.700,4 ha; trong đó:
- Rừng đặc dụng khoảng: 5.404,0 ha;
- Rừng phòng hộ: 5.020,7 ha;
- Rừng sản xuất: 2.275,7 ha.
4.2. Bảo vệ rừng
- Đối tượng: Bao gồm toàn bộ diện tích rừng hiện còn và diện tích trồng rừng mới sau khi hết thời gian đầu tư xây dựng cơ bản lâm sinh;
- Khối lượng: 29.405,0 lượt ha (bình quân 5.881,0 ha/năm).
4.3. Phát triển rừng
- Trồng rừng mới trên toàn bộ diện tích trống không có cây gỗ tái sinh: 195,6 ha, trong đó: Rừng phòng hộ 62,7 ha; rừng sản xuất: 132,9 ha;
- Trồng lại rừng sản xuất sau khai thác: Những diện tích rừng trồng đạt tuổi thành thục công nghệ, sau khi khai thác xong phải tiến hành trồng lại rừng ngay, tổng diện tích là 200 ha.
4.4. Khai thác rừng
- Khai thác gỗ rừng trồng: Rừng trồng đạt tiêu chuẩn thành thục công nghệ, thuộc quy hoạch là đai rừng sản xuất, diện tích 200 ha;
- Khai thác lâm sản ngoài gỗ: Khai thác nhựa trên cây Thông có độ tuổi từ 20 năm, đường kính gốc D1,3 > 20 cm; ước tính sản lượng khai thác bình quân giai đoạn 2016 - 2020: 14 - 15 tấn/năm.
4.5. Chế biến và tiêu thụ lâm sản
Giai đoạn 2016-2020: Kêu gọi đầu tư xây dựng và nâng cấp 03 cơ sở chế biến gỗ dăm sang sản xuất đồ mộc và đồ mỹ nghệ cao cấp.
4.6. Các hoạt động khác
Đầu tư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ lâm sinh và công tác bảo vệ rừng, bao gồm:
- Xây dựng trụ sở Hạt Kiểm lâm TP: 01 trụ sở;
- Xây dựng trụ sở trạm Kiểm lâm: 01 trạm;
- Sửa bảng tin: 03 cái;
- Xây dựng mới bảng tin: 01 cái;
- Xây dựng đường băng cản lửa: 76 km;
- Xây dựng biển báo bảo vệ rừng: 600 cái;
- Phát dọn thực bì dưới tán rừng có tầng thảm thực vật dầy rễ gây cháy rừng: 46 ha;
- Sửa chữa, nâng cấp chòi canh gác lửa rừng: 01 chòi;
- Đầu tư xây dựng và nâng cấp các cơ sở chế biến gỗ và sản xuất đồ mộc: 03 cơ sở.
5. Giải pháp thực hiện quy hoạch
5.1. Giải pháp về tổ chức quản lý
a) Đổi mới, củng cố hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về lâm nghiệp trên địa bàn Thành phố sau khi đã giải thể Ban quản lý rừng đặc dụng cảnh quan môi trường Hạ Long; đồng thời phân định rõ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của từng cấp, từng cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố, cụ thể như sau:
+ Hạt Kiểm lâm Thành phố: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc tổ chức, kiểm tra, giám sát các chủ rừng và huy động các lực lượng để quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng;
+ UBND các phường thuộc Thành phố: Quản lý diện tích, ranh giới các khu rừng, các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn phường quản lý;
+ Các chủ rừng là các Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có trách nhiệm quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên diện tích được giao, được thuê và nhận khoán bảo rừng;
+ Các phòng chức năng và các đơn vị liên quan của Thành phố: Tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, các quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật về lâm nghiệp; sử dụng đất lâm nghiệp, công tác chống tàn phá rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, thông tin tuyên truyền cho nhân dân các quy định của Nhà nước về quản lý bảo vệ và phát triển rừng;
+ Ban quản lý vịnh Hạ Long: Tổ chức thực hiện quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị rừng ngập mặn, rừng và toàn bộ hệ sinh thái rừng trên núi đá trên vịnh Hạ Long;
b) UBND Thành phố phối hợp với các ngành chức năng của Tỉnh có liên quan xây dựng, quản lý, giám sát thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn theo quy hoạch được phê duyệt và các quy định về quản lý rừng và đất lâm nghiệp; tăng cường công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng, phát triển kinh tế lâm nghiệp trên địa bàn Thành phố;
c) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, chủ rừng và toàn xã hội trong việc bảo vệ phát triển rừng;
d) Phát triển các hình thức liên doanh, liên kết giữa Nhà nước với các Doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong trồng rừng, bảo vệ rừng, chế biến và tiêu thụ lâm sản tạo thành chuỗi giá trị sản xuất kinh doanh lâm nghiệp bền vững, hiệu quả.
5.2. Giải pháp về đất đai
- Hoàn thiện việc giao đất cho các chủ rừng, phân định và cắm mốc rõ ranh giới giữa các chủ rừng, ranh giới giữa các loại rừng để phục vụ công tác quản lý; rà soát, thu hồi những diện tích sử dụng không đúng mục đích, kém hiệu quả để giao lại cho các cá nhân, đơn vị khác quản lý, phát triển rừng đúng quy định, nâng cao hiệu quả nhiều mặt của rừng và đất lâm nghiệp; khuyến khích hợp tác giữa các chủ rừng bằng nhiều hình thức để tạo ra những diện tích rừng đủ lớn, vùng nguyên liệu tập trung, thâm canh năng suất cao;
- Đối với những diện tích đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trong các quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch vùng tỉnh Quảng Ninh và các quy hoạch khác, thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng sang các loại đất khác theo đúng trình tự, thủ tục quy định hiện hành.
5.3. Giải pháp về công nghệ
- Tăng cường quản lý chất lượng giống cây lâm nghiệp, đồng thời xây dựng chương trình đầu tư có chiều sâu cho các mô hình thử nghiệm trồng giống cây mới, giống tốt sinh trưởng nhanh, có giá trị kinh tế cao đáp ứng được mục tiêu trồng rừng gỗ thành phẩm, gỗ nguyên liệu và rừng bảo vệ cảnh quan môi trường, bảo vệ chắn sóng ven biển;
- Có chính sách hỗ trợ phát triển và nhân rộng mô hình sản xuất lâm nghiệp bền vững theo chuỗi giá trị gia tăng; xây dựng chứng chỉ rừng theo chương trình chung của Tỉnh để nâng cao giá trị của sản phẩm gỗ và lâm sản có nguồn gốc từ rừng.
5.4. Giải pháp về vốn
- Vốn ngân sách Nhà nước đầu tư cho quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, công tác ứng dụng khoa học, khuyến lâm, đào tạo nguồn nhân lực; hỗ trợ trồng rừng sản xuất và đầu tư cho cơ sở hạ tầng lâm nghiệp theo chính sách hiện hành (Quyết định 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn có liên quan của các Bộ, Ngành) và công tác bảo vệ phát triển rừng;
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư cho công tác trồng rừng và bảo vệ rừng thông qua chính sách ưu đãi đầu tư;
- Nguồn vốn thu từ phí dịch vụ môi trường rừng, phí bảo vệ môi trường và trồng rừng hoàn nguyên đối với khai thác khoáng sản theo quy định hiện hành;
- Nguồn hỗ trợ của các doanh nghiệp, liên doanh, liên kết, tài trợ nước ngoài và huy động hợp pháp khác.
5.5. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Hoàn thiện cơ chế quản lý rừng gắn với cơ chế hưởng lợi đa thành phần trên địa bàn Thành phố; thực hiện cơ chế giao, cho thuê rừng sản xuất, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên, cơ chế thuê môi trường rừng đặc dụng để phát triển du lịch và các dịch vụ khác theo mô hình phát triển bền vững;
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ rừng trong việc vay vốn để phát triển vùng nguyên liệu tập trung, phát triển cây gỗ lớn, cây đa mục đích;
- Công khai quy hoạch lâm nghiệp để các doanh nghiệp, đơn vị, cá nhân, hộ gia đình biết chủ động triển khai thực hiện đúng quy hoạch, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh và bảo vệ phát triển rừng bền vững.
5.6. Các giải pháp khác
a) Giải pháp về nguồn lực
- Tăng cường đào tạo nâng cao năng lực quản lý lâm nghiệp cho các cán bộ thuộc các phòng ban liên quan, cán bộ cấp phường đáp ứng yêu cầu đổi mới quản lý kinh tế lâm nghiệp;
- Chú trọng đào tạo cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên sâu, công nhân lành nghề trong các khâu sản xuất, nhất là khâu sản xuất, gieo ươm giống cây lâm nghiệp phục vụ trực tiếp cho các chủ rừng, chủ trang trại lâm nghiệp, các nghề thủ công sản xuất, chế biến lâm sản;
- Mở các lớp đào tạo ngắn hạn theo chuyên đề cho nông dân làm nghề rừng, ưu tiên đối tượng phụ nữ, người dân thuộc khu vực khó khăn;
- Nâng cao nhận thức cho người dân bằng nhiều hình thức phù hợp, đưa giáo dục môi trường rừng vào chương trình giảng dạy của các nhà trường.
b) Hợp tác quốc tế
Thực hiện các chương trình của Tỉnh về xây dựng chứng chỉ rừng bền vững; tạo điều kiện thuận lợi để triển khai trên địa bàn Thành phố các dự án thuộc nguồn vốn ODA, nguồn tài trợ nước ngoài và các tổ chức phi chính phủ về phát triển rừng, bảo vệ cảnh quan du lịch Vịnh Hạ Long.
6. Khái toán vốn đầu tư và nguồn vốn (chi tiết Biểu 02d/QH kèm theo)
- Tổng mức vốn đầu tư cho các hạng mục: 30.659 triệu đồng, trong đó:
+ Bảo vệ rừng: 5.881 triệu đồng;
+ Phát triển rừng: 7.538 triệu đồng;
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng: 15.898 triệu đồng;
+ Chi phí quản lý: 1.342 triệu đồng;
- Nguồn vốn:
+ Vốn ngân sách: 13.776 triệu đồng; (Ngân sách thành phố Hạ Long)
+ Vốn liên doanh, vốn tài trợ: 1.630 triệu đồng;
+ Vốn tự có, vốn vay và vốn huy động khác: 15.253 triệu đồng.
7. Danh mục các dự án ưu tiên
- Dự án trồng rừng thay thế cho những diện tích rừng chuyển sang mục đích khác không phải là lâm nghiệp khi thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố;
- Lập Quy hoạch Dự án khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan môi trường Vịnh Hạ Long, di tích lịch sử chùa Lôi Âm;
- Dự án đo đạc, cắm mốc ranh giới rừng đặc dụng, rừng phòng hộ bảo vệ cảnh quan môi trường;
- Dự án bảo vệ và phát triển rừng bền vững theo tiêu chuẩn FSC của thành phố Hạ Long;
- Dự án điều chỉnh quy hoạch rừng phòng hộ hồ Yên Lập.