Document: Điểm a Khoản 2 Điều 22 Nghị định 76/2001/NĐ-CP hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2001", "sign_number": "76/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2001", "sign_number": "76/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2001", "sign_number": "76/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2001", "sign_number": "76/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2001", "sign_number": "76/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 22 Nghị định 76/2001/NĐ-CP hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá

Điều 22. Nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá
...
2. Điều kiện nhập khẩu máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá và nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá gồm:
a) Là doanh nghiệp có đủ các điều kiện quy định tại Điều 11 của Nghị định này;

Content:
Là doanh nghiệp có đủ các điều kiện quy định tại Điều 11 của Nghị định này;