Document: Điều 1 Quyết định 57/2007/QĐ-UBND hỗ trợ khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "19/09/2007", "sign_number": "57/2007/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "19/09/2007", "sign_number": "57/2007/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "19/09/2007", "sign_number": "57/2007/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "19/09/2007", "sign_number": "57/2007/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "19/09/2007", "sign_number": "57/2007/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 57/2007/QĐ-UBND hỗ trợ khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn có nội dung như sau:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng được hỗ trợ
1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp nông thôn, ngành nghề nông thôn tại các huyện, thị xã và các xã ngoại thành thuộc thành phố (sau đây gọi là cơ sở sản xuất công nghiệp, dịch vụ nông thôn) bao gồm:
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
b) Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
c) Hộ kinh doanh cá thể đăng ký kinh doanh theo Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
2. Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động dịch vụ khuyến công gồm: Các hoạt động dịch vụ trong việc tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác có liên quan đến đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn.
3. Các làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề nông thôn được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận là nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Các đối tượng trên đây ngoài được hưởng ưu đãi theo Quyết định này còn được các chính sách ưu đãi về đất đai, thuế... theo các quy định của Chính phủ.

Content:
Điều 1. Phạm vi và đối tượng được hỗ trợ
1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp nông thôn, ngành nghề nông thôn tại các huyện, thị xã và các xã ngoại thành thuộc thành phố (sau đây gọi là cơ sở sản xuất công nghiệp, dịch vụ nông thôn) bao gồm:
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
b) Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
c) Hộ kinh doanh cá thể đăng ký kinh doanh theo Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
2. Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động dịch vụ khuyến công gồm: Các hoạt động dịch vụ trong việc tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác có liên quan đến đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn.
3. Các làng nghề, cụm cơ sở ngành nghề nông thôn được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận là nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Các đối tượng trên đây ngoài được hưởng ưu đãi theo Quyết định này còn được các chính sách ưu đãi về đất đai, thuế... theo các quy định của Chính phủ.