Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "06/07/2012", "sign_number": "186/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "06/07/2012", "sign_number": "186/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "06/07/2012", "sign_number": "186/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "06/07/2012", "sign_number": "186/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "06/07/2012", "sign_number": "186/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Lâm Bình đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các lĩnh vực văn hóa xã hội
4.1- Phát triển giáo dục - đào tạo
Tập trung thực hiện phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi; duy trì thành quả phổ cập tiểu học và trung học cơ sở. Thành lập Trung tâm dạy nghề trên địa bàn huyện. Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 20% vào năm 2015 và trên 35% vào năm 2020.
Đến năm 2015 có 03 trường đạt chuẩn quốc gia, đầu tư xây dựng 01 Trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở và đến năm 2020 có 07 trường đạt chuẩn quốc gia. Đến năm 2015, 100% giáo viên các bậc học đạt chuẩn, trong đó 20% giáo viên đạt trên chuẩn. Duy trì 100% trẻ 5 tuổi được đi học mẫu giáo; 100% trẻ 6 tuổi vào học lớp 1; huy động 100% học sinh tốt nghiệp tiểu học vào học Trung học cơ sở.
4.2- Phát triển sự nghiệp y tế
Nâng cao chất lượng của các hoạt động y tế, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa; tăng cường đội ngũ cán bộ y tế về cả số lượng và chất lượng, có phẩm chất đạo đức tốt. Thực hiện có hiệu quả công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân và phòng chống dịch bệnh. Tiếp tục đầu tư, nâng cấp Bệnh viện Đa khoa huyện Lâm Bình và các phòng khám đa khoa khu vực hoạt động hiệu quả.
Đến năm 2015 có 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế và duy trì trong những năm tiếp theo. Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi còn dưới 18% vào năm 2015; duy trì tỷ lệ 98% trẻ em được tiêm đầy đủ các loại vắc xin theo quy định. Khuyến khích xã hội hóa các hoạt động y tế, phấn đấu đến năm 2020 có phòng khám đa khoa tư nhân hoạt động.
4.3- Phát triển văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao
Phát triển văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao ngày càng tốt hơn, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hoá của nhân dân. Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình. Đồng thời từng bước nâng cao thể lực, trí lực và văn hoá tinh thần cho nhân dân.
Sưu tầm, bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa của các dân tộc thiểu số; quản lý tốt các danh lam thắng cảnh, các lê hội truyền thống phục vụ phát triển du lịch; đẩy mạnh, khuyến khích xã hội hóa các hoạt động văn hóa. Đến năm 2015 có 75% số hộ gia đình, 70% số thôn, bản, tổ nhân dân đạt tiêu chuẩn văn hóa và năm 2020 là 80% và 75%; 100% xã, thị trấn, thôn, bản, tổ dân phố có nhà văn hóa hoạt động. Đầu tư xây dựng Thư viện huyện phấn đấu hoàn thành đi vào hoạt động vào năm 2015.
Đến năm 2020 có 99% dân số được nghe đài phát thanh và 97% dân số được xem truyền hình; số người tập thể thao thường xuyên đạt 25% vào năm 2015 và năm 2020 đạt 28%; 30% gia đình đạt danh hiệu "Gia đình thể thao".
4.4- Giảm nghèo và an sinh xã hội
Thực hiện đồng bộ các giải pháp, cơ chế, chính sách để thực hiện chương trình giảm nghèo. Phát triển cơ sở hạ tầng, tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận với các dịch vụ công; chú trọng tập trung đầu tư phát triển các công trình phục vụ sản xuất và đời sống của hộ nghèo, đặc biệt là đồng bào vùng sâu, vùng xa. Phấn đấu đến năm 2015, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 55% vào năm 2015 và dưới 40% vào năm 2020.
Chú trọng đào tạo nghề cho lao động khu vực nông thôn, đặc biệt thực hiện chế độ ưu đãi cho lao động ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Đầu tư có trọng điểm các mô hình kinh tế như kinh tế hộ gia đình, trang trại, chế biến, khai thác sản phẩm nông, lâm, thủy sản, phát triển làng nghề truyền thống. Giải quyết việc làm cho trên 8.000 lao động; nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn lên trên 80% và tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 35%.
4.5- Phát triển khoa học công nghệ, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường
Thu hút đội ngũ khoa học kỹ thuật về công tác tại địa phương; liên kết với các cơ sở khoa học và tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ tiếp cận với công nghệ và kỹ thuật mới; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp, công nghệ chế biến nông, lâm sản.
Khai thác hợp lý và sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, khoáng sản, môi trường) một cách bền vững, tiết kiệm, hiệu quả. Khai thác có hiệu quả quỹ đất; phân bổ, sử dụng quỹ đất hợp lý.
Tăng cường công tác quản lý và bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học. Quy hoạch, xây dựng bãi chôn lấp, xử lý rác thải đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh môi trường.

Content:
Các lĩnh vực văn hóa xã hội
4.1- Phát triển giáo dục - đào tạo
Tập trung thực hiện phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi; duy trì thành quả phổ cập tiểu học và trung học cơ sở. Thành lập Trung tâm dạy nghề trên địa bàn huyện. Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 20% vào năm 2015 và trên 35% vào năm 2020.
Đến năm 2015 có 03 trường đạt chuẩn quốc gia, đầu tư xây dựng 01 Trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở và đến năm 2020 có 07 trường đạt chuẩn quốc gia. Đến năm 2015, 100% giáo viên các bậc học đạt chuẩn, trong đó 20% giáo viên đạt trên chuẩn. Duy trì 100% trẻ 5 tuổi được đi học mẫu giáo; 100% trẻ 6 tuổi vào học lớp 1; huy động 100% học sinh tốt nghiệp tiểu học vào học Trung học cơ sở.
4.2- Phát triển sự nghiệp y tế
Nâng cao chất lượng của các hoạt động y tế, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa; tăng cường đội ngũ cán bộ y tế về cả số lượng và chất lượng, có phẩm chất đạo đức tốt. Thực hiện có hiệu quả công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân và phòng chống dịch bệnh. Tiếp tục đầu tư, nâng cấp Bệnh viện Đa khoa huyện Lâm Bình và các phòng khám đa khoa khu vực hoạt động hiệu quả.
Đến năm 2015 có 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế và duy trì trong những năm tiếp theo. Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi còn dưới 18% vào năm 2015; duy trì tỷ lệ 98% trẻ em được tiêm đầy đủ các loại vắc xin theo quy định. Khuyến khích xã hội hóa các hoạt động y tế, phấn đấu đến năm 2020 có phòng khám đa khoa tư nhân hoạt động.
4.3- Phát triển văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao
Phát triển văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao ngày càng tốt hơn, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hoá của nhân dân. Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình. Đồng thời từng bước nâng cao thể lực, trí lực và văn hoá tinh thần cho nhân dân.
Sưu tầm, bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa của các dân tộc thiểu số; quản lý tốt các danh lam thắng cảnh, các lê hội truyền thống phục vụ phát triển du lịch; đẩy mạnh, khuyến khích xã hội hóa các hoạt động văn hóa. Đến năm 2015 có 75% số hộ gia đình, 70% số thôn, bản, tổ nhân dân đạt tiêu chuẩn văn hóa và năm 2020 là 80% và 75%; 100% xã, thị trấn, thôn, bản, tổ dân phố có nhà văn hóa hoạt động. Đầu tư xây dựng Thư viện huyện phấn đấu hoàn thành đi vào hoạt động vào năm 2015.
Đến năm 2020 có 99% dân số được nghe đài phát thanh và 97% dân số được xem truyền hình; số người tập thể thao thường xuyên đạt 25% vào năm 2015 và năm 2020 đạt 28%; 30% gia đình đạt danh hiệu "Gia đình thể thao".
4.4- Giảm nghèo và an sinh xã hội
Thực hiện đồng bộ các giải pháp, cơ chế, chính sách để thực hiện chương trình giảm nghèo. Phát triển cơ sở hạ tầng, tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận với các dịch vụ công; chú trọng tập trung đầu tư phát triển các công trình phục vụ sản xuất và đời sống của hộ nghèo, đặc biệt là đồng bào vùng sâu, vùng xa. Phấn đấu đến năm 2015, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 55% vào năm 2015 và dưới 40% vào năm 2020.
Chú trọng đào tạo nghề cho lao động khu vực nông thôn, đặc biệt thực hiện chế độ ưu đãi cho lao động ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Đầu tư có trọng điểm các mô hình kinh tế như kinh tế hộ gia đình, trang trại, chế biến, khai thác sản phẩm nông, lâm, thủy sản, phát triển làng nghề truyền thống. Giải quyết việc làm cho trên 8.000 lao động; nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn lên trên 80% và tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 35%.
4.5- Phát triển khoa học công nghệ, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường
Thu hút đội ngũ khoa học kỹ thuật về công tác tại địa phương; liên kết với các cơ sở khoa học và tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ tiếp cận với công nghệ và kỹ thuật mới; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ sinh học trong sản xuất nông nghiệp, công nghệ chế biến nông, lâm sản.
Khai thác hợp lý và sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, khoáng sản, môi trường) một cách bền vững, tiết kiệm, hiệu quả. Khai thác có hiệu quả quỹ đất; phân bổ, sử dụng quỹ đất hợp lý.
Tăng cường công tác quản lý và bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học. Quy hoạch, xây dựng bãi chôn lấp, xử lý rác thải đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh môi trường.