Document: Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1100/QĐ-UBND 2007 phát triển hệ thống đô thị khu dân cư nông thôn Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "1100/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1100/QĐ-UBND 2007 phát triển hệ thống đô thị khu dân cư nông thôn Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Hà Nam đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn:
7.1. Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị:
...
d) Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường đô thị:
- Định hướng thoát nước bẩn:
+ Hệ thống thoát nước bẩn của các khu công nghiệp sử dụng hệ thống riêng hoàn toàn. Nước bẩn được xử lý cục bộ tại các nhà máy và được thu gom về trạm xử lý tập trung của khu công nghiệp để xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra hệ thống thoát chung khu vực.
+ Nước bẩn sinh hoạt sử dụng hệ thống thoát nước bẩn hỗn hợp trong đó các khu vực dân cư xây mới sử dụng hệ thống thoát nước bẩn riêng hoàn toàn, các khu vực dân cư cũ sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng với tuyến cống bao. Xây dựng trạm xử lý nước bẩn tập trung cho các đô thị, nước bẩn sinh hoạt được xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh trước khi xả ra hệ thống thoát chung khu vực.
- Thu gom chất thải rắn, vệ sinh môi trường:
+ Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt và chỉ tiêu thu dọn:

Loại đô thị

Chỉ tiêu rác thải
(kg/người.ngày)

Chi tiêu thu dọn
(%)

III
IV
V

1-1,2
0,9-1
0,7-0,8

90-100
80
60-70

+ Rác thải sinh hoạt: Được thu gom hàng ngày và đưa về khu xử lý tập trung cho toàn tỉnh. Việc xử lý tập trung có thể dùng các biện pháp tái chế, sản xuất phân vi sinh và phần còn lại sẽ chôn lấp hợp vệ sinh…
+ Rác thải công nghiệp: Được phân loại và xử lý sơ bộ trong từng nhà máy, một số được sử dụng lại để tái chế, số còn lại sẽ đưa về khu tập trung để xử lý.
- Nghĩa địa: Các nghĩa địa hiện có nằm rải rác gần khu dân cư cần hạn chế dần việc chôn cất, các đô thị cần quy hoạch nghĩa địa tập trung.
7.2. Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại khu dân cư nông thôn:
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại đường huyện, đường liên xã và đường xã:
+ Nâng cấp một số tuyến quan trọng thành đường cấp cao hơn.
+ Cải tạo, nâng cấp mạng lưới đường huyện đạt tiêu chuẩn cấp VI. Cải tạo hệ thống cầu, cống phù hợp với cấp đường.
+ Nâng cấp toàn bộ mạng lưới đường liên xã, đường xã đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A hoặc loại B.
- Giao thông nội bộ tại các khu dân cư nông thôn.
+ Cải tạo nâng cấp các trục đường chính trong các thôn, mặt cắt lòng đường tối thiểu 5,5 m, đường ngõ xóm vào nhà dân rộng tối thiểu 3m.
+ Dành đất xây dựng các bãi đỗ xe tại các thôn, xóm.
b) Cấp nước sạch:
- Tiêu chuẩn: Lấy từ 60-120 lít/người/ng.đ.
- Nguồn nước: Đối với các điểm dân cư gần các tuyến sông có thể khai thác nước mặt, các điểm dân cư xa nguồn nước mặt sử dụng nguồn nước ngầm mạch nông hoặc mạch sâu tùy theo quy mô khai thác và chất lượng nước.
- Sử dụng các trạm cấp nước có công suất nhỏ và có ứng dụng các công nghệ xử lý trước khi sử dụng, được xây dựng theo từng thôn, liên thôn hoặc từng xã tùy theo mật độ dân cư.
c) Thoát nước bẩn:
- Tại các thôn cần xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn sinh hoạt, kết hợp với việc thoát nước tự nhiên xuống các ao hồ, kênh rãnh. Các ao hồ này cần thông với nhau để tiêu nước và tăng khả năng tự làm sạch. Rãnh thoát nước cần làm dọc theo các đường trục đường chính.
- Nước sản xuất trong các làng nghề không được xả trực tiếp vào các ao, hồ, cần phải xây bể lắng lọc hoặc có ao hồ riêng để lắng trước khi xả vào hệ thống chung.
- Sử dụng hệ thống cống chung cho cả nước mưa và nước thải dẫn đến các ao hồ tự nhiên và được xử lý theo phương pháp sinh học trước khi xả vào hệ thống chung.
d) Cấp điện:
- Quy hoạch tuyến điện trong các điểm dân cư nông thôn phải gắn liền với quy hoạch cải tạo kiến trúc, cải tạo đường giao thông.
- Trạm hạ thế phải đặt ở trung độ của các điểm dùng điện hoặc ở gần phụ tải điện lớn nhất. Mỗi thôn có từ 1- 2 trạm 35(22)/0,4KV và đưa lưới điện đến từng hộ gia đình.
e) Giải pháp bảo vệ môi trường:
- Mỗi xã cần xây dựng điểm thu gom rác thải tập trung rồi chuyển về trạm trung chuyển hoặc đến khu xử lý.
- Các thôn xóm xây dựng hương ước về nước sạch và vệ sinh môi trường.
- Thành lập tổ thu gom rác đưa về nơi quy định của địa phương.
- Phát động phong trào xây dựng hố xí hợp vệ sinh.
- Nghĩa địa: Trước mắt cần đóng cửa các nghĩa trang nhỏ lẻ gần khu dân cư không đảm bảo vệ sinh môi trường, từng bước xây dựng các nghĩa trang nhân dân cấp vùng huyện (mỗi huyện có 2 - 5 khu).

Content:
Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường đô thị:
- Định hướng thoát nước bẩn:
+ Hệ thống thoát nước bẩn của các khu công nghiệp sử dụng hệ thống riêng hoàn toàn. Nước bẩn được xử lý cục bộ tại các nhà máy và được thu gom về trạm xử lý tập trung của khu công nghiệp để xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra hệ thống thoát chung khu vực.
+ Nước bẩn sinh hoạt sử dụng hệ thống thoát nước bẩn hỗn hợp trong đó các khu vực dân cư xây mới sử dụng hệ thống thoát nước bẩn riêng hoàn toàn, các khu vực dân cư cũ sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng với tuyến cống bao. Xây dựng trạm xử lý nước bẩn tập trung cho các đô thị, nước bẩn sinh hoạt được xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh trước khi xả ra hệ thống thoát chung khu vực.
- Thu gom chất thải rắn, vệ sinh môi trường:
+ Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt và chỉ tiêu thu dọn:

Loại đô thị

Chỉ tiêu rác thải
(kg/người.ngày)

Chi tiêu thu dọn
(%)

III
IV
V

1-1,2
0,9-1
0,7-0,8

90-100
80
60-70

+ Rác thải sinh hoạt: Được thu gom hàng ngày và đưa về khu xử lý tập trung cho toàn tỉnh. Việc xử lý tập trung có thể dùng các biện pháp tái chế, sản xuất phân vi sinh và phần còn lại sẽ chôn lấp hợp vệ sinh…
+ Rác thải công nghiệp: Được phân loại và xử lý sơ bộ trong từng nhà máy, một số được sử dụng lại để tái chế, số còn lại sẽ đưa về khu tập trung để xử lý.
- Nghĩa địa: Các nghĩa địa hiện có nằm rải rác gần khu dân cư cần hạn chế dần việc chôn cất, các đô thị cần quy hoạch nghĩa địa tập trung.
7.2. Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại khu dân cư nông thôn:
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại đường huyện, đường liên xã và đường xã:
+ Nâng cấp một số tuyến quan trọng thành đường cấp cao hơn.
+ Cải tạo, nâng cấp mạng lưới đường huyện đạt tiêu chuẩn cấp VI. Cải tạo hệ thống cầu, cống phù hợp với cấp đường.
+ Nâng cấp toàn bộ mạng lưới đường liên xã, đường xã đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A hoặc loại B.
- Giao thông nội bộ tại các khu dân cư nông thôn.
+ Cải tạo nâng cấp các trục đường chính trong các thôn, mặt cắt lòng đường tối thiểu 5,5 m, đường ngõ xóm vào nhà dân rộng tối thiểu 3m.
+ Dành đất xây dựng các bãi đỗ xe tại các thôn, xóm.
b) Cấp nước sạch:
- Tiêu chuẩn: Lấy từ 60-120 lít/người/ng.đ.
- Nguồn nước: Đối với các điểm dân cư gần các tuyến sông có thể khai thác nước mặt, các điểm dân cư xa nguồn nước mặt sử dụng nguồn nước ngầm mạch nông hoặc mạch sâu tùy theo quy mô khai thác và chất lượng nước.
- Sử dụng các trạm cấp nước có công suất nhỏ và có ứng dụng các công nghệ xử lý trước khi sử dụng, được xây dựng theo từng thôn, liên thôn hoặc từng xã tùy theo mật độ dân cư.
c) Thoát nước bẩn:
- Tại các thôn cần xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước bẩn sinh hoạt, kết hợp với việc thoát nước tự nhiên xuống các ao hồ, kênh rãnh. Các ao hồ này cần thông với nhau để tiêu nước và tăng khả năng tự làm sạch. Rãnh thoát nước cần làm dọc theo các đường trục đường chính.
- Nước sản xuất trong các làng nghề không được xả trực tiếp vào các ao, hồ, cần phải xây bể lắng lọc hoặc có ao hồ riêng để lắng trước khi xả vào hệ thống chung.
- Sử dụng hệ thống cống chung cho cả nước mưa và nước thải dẫn đến các ao hồ tự nhiên và được xử lý theo phương pháp sinh học trước khi xả vào hệ thống chung.
Cấp điện:
- Quy hoạch tuyến điện trong các điểm dân cư nông thôn phải gắn liền với quy hoạch cải tạo kiến trúc, cải tạo đường giao thông.
- Trạm hạ thế phải đặt ở trung độ của các điểm dùng điện hoặc ở gần phụ tải điện lớn nhất. Mỗi thôn có từ 1- 2 trạm 35(22)/0,4KV và đưa lưới điện đến từng hộ gia đình.
e) Giải pháp bảo vệ môi trường:
- Mỗi xã cần xây dựng điểm thu gom rác thải tập trung rồi chuyển về trạm trung chuyển hoặc đến khu xử lý.
- Các thôn xóm xây dựng hương ước về nước sạch và vệ sinh môi trường.
- Thành lập tổ thu gom rác đưa về nơi quy định của địa phương.
- Phát động phong trào xây dựng hố xí hợp vệ sinh.
- Nghĩa địa: Trước mắt cần đóng cửa các nghĩa trang nhỏ lẻ gần khu dân cư không đảm bảo vệ sinh môi trường, từng bước xây dựng các nghĩa trang nhân dân cấp vùng huyện (mỗi huyện có 2 - 5 khu).