Document: Điều 2 Thông tư 46/2018/TT-BGTVT công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/08/2018", "sign_number": "46/2018/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/08/2018", "sign_number": "46/2018/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/08/2018", "sign_number": "46/2018/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/08/2018", "sign_number": "46/2018/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/08/2018", "sign_number": "46/2018/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 46/2018/TT-BGTVT công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nam Định có nội dung như sau:

Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nam Định
Phạm vi vùng nước cảng biển Nam Định thuộc địa phận tỉnh Nam Định tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:
1. Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm A1, A2, A3, A4 và A5 có tọa độ sau đây:
A1: 20°01’00”N, 106°12’32,65”E;
A2: 20°01’00”N, 106°16’53”E;
A3: 19°55’04”N, 106°16’53”E;
A4: 19°55’04”N, 106°09’53”E;
A5: 19°57’38,5”N, 106°09’53”E.
2. Ranh giới về phía đất liền: được giới hạn từ điểm A1 và A5 chạy dọc theo hai bờ sông Ninh Cơ đến đường thẳng cắt ngang sông tại chân cầu Châu Thịnh về phía hạ lưu, thuộc thị trấn Thịnh Long, huyện Hải Hậu.
3. Ranh giới vùng nước cảng biển quy định tại Thông tư này được xác định trên Hải đồ số VN50010 do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Miền Bắc phát hành năm 2015. Tọa độ các điểm quy định trong Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển đổi sang Hệ tọa độ WGS-84 như sau:

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

A1

20°01’00”

106°12’32,65”

20°00’56,42”

106°12’39,40”

A2

20°01’00”

106°16’53”

20°00’56,42”

106°16’59,75”

A3

19°55’04”

106°16’53”

19°55’00,42”

106°16’59,75”

A4

19°55’04”

106°09’53”

19°55’00,42”

106°09’59,75”

A5

19°57’38,5”

106°09’53”

19°57’34,9”

106°09’59,75”

Content:
Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nam Định
Phạm vi vùng nước cảng biển Nam Định thuộc địa phận tỉnh Nam Định tính theo mực nước thủy triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau:
1. Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm A1, A2, A3, A4 và A5 có tọa độ sau đây:
A1: 20°01’00”N, 106°12’32,65”E;
A2: 20°01’00”N, 106°16’53”E;
A3: 19°55’04”N, 106°16’53”E;
A4: 19°55’04”N, 106°09’53”E;
A5: 19°57’38,5”N, 106°09’53”E.
2. Ranh giới về phía đất liền: được giới hạn từ điểm A1 và A5 chạy dọc theo hai bờ sông Ninh Cơ đến đường thẳng cắt ngang sông tại chân cầu Châu Thịnh về phía hạ lưu, thuộc thị trấn Thịnh Long, huyện Hải Hậu.
3. Ranh giới vùng nước cảng biển quy định tại Thông tư này được xác định trên Hải đồ số VN50010 do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Miền Bắc phát hành năm 2015. Tọa độ các điểm quy định trong Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển đổi sang Hệ tọa độ WGS-84 như sau:

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

A1

20°01’00”

106°12’32,65”

20°00’56,42”

106°12’39,40”

A2

20°01’00”

106°16’53”

20°00’56,42”

106°16’59,75”

A3

19°55’04”

106°16’53”

19°55’00,42”

106°16’59,75”

A4

19°55’04”

106°09’53”

19°55’00,42”

106°09’59,75”

A5

19°57’38,5”

106°09’53”

19°57’34,9”

106°09’59,75”