Document: Điều 3 Quyết định 4639/QĐ-UBND 2021 Đơn giá hoạt động trạm thủy văn trạm tự động Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "4639/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "4639/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "4639/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "4639/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "4639/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Hài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 4639/QĐ-UBND 2021 Đơn giá hoạt động trạm thủy văn trạm tự động Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 3. Phạm vi điều chỉnh
1. Bộ đơn giá này áp dụng thực hiện cho công tác lập, giao dự toán, quản lý sử dụng và thanh quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành liên quan sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước và được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh. Đơn giá sản phẩm bao gồm các đơn giá thành phần sau:
1.1. Đơn giá nhân công: Là giá trị lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Nội dung của đơn giá nhân công bao gồm:
a) Chi phí công lao động kỹ thuật: Được tính bằng định mức lao động của từng bước công việc nhân với đơn giá công lao động kỹ thuật của định biên cấp bậc công việc theo “Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp ngành quan trắc Tài nguyên & Môi trường”.
b) Thời gian làm việc theo chế độ quy định như sau:
- Thời gian làm việc trong năm: 238 ngày.
- Thời gian làm việc trong một tháng bình quân: 20 ngày.
- Thời gian làm việc trong 01 ngày là 8 giờ cho những công việc bình thường.
d) Phụ cấp khu vực được tạm tính trong đơn giá là 0,1 và được điều Chính phủ hợp với hệ số phụ cấp khu vực tại địa bàn thực tế triển khai thực hiện.
đ) Lương cơ bản theo hệ số cấp bậc công việc.
e) Tiền lương tối thiểu 1.490.000 đồng/tháng.
g) Các khoản đóng góp BHXH, BHTNLĐ-BNN, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn là 23.5% gồm: BHXH 17%; BHTNLĐ-BNN: 0,5%; BHYT 3%; BHTN 1%; KPCĐ 2%.
1.2. Đơn giá vật tư và thiết bị:
a) Đơn giá dụng cụ, thiết bị và vật liệu bao gồm giá trị sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu:
- Đơn giá sử dụng vật liệu: Là giá trị vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
- Đơn giá sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là giá trị dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
- Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 10% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ. Dụng cụ được xác định là nhỏ, phụ khi giá trị của dụng cụ nhỏ hơn năm triệu đồng và thời gian sử dụng dưới 1 năm.
b) Số ca máy sử dụng một năm: 238 ca.
c) Số năm sử dụng từng nhóm thiết bị: Theo quy định hiện hành của Nhà nước.
d) Đối với một trạm có nhiều bộ môn khác nhau, một hoặc nhiều chủng loại thiết bị, dụng cụ, vật liệu giống nhau và chức năng làm việc như nhau thì chỉ tính thiết bị, dụng cụ, vật liệu của trạm theo một bộ môn.
1.3. Chi phí chung: Là chi phí có tính chất chung của đơn vị trực tiếp thực hiện, chi phí này được xác định theo tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp Nội nghiệp 15%.
2. Những chi phí được tính bổ sung ngoài đơn giá:
- Chi phí trông coi, bảo vệ đối với các trạm khí tượng thủy văn tự động và công tác phí duy tu, bảo dưỡng.
- Chi phí công trình nhà trạm, công trình chuyên môn, phương tiện đo, máy, thiết bị đo có giá trị lớn (Nhà trạm, công trình cáp, nối, cầu công tác; giếng tự ghi; công trình bậc cọc, thủy chí; thiết bị đo lưu lượng nước tự động theo nguyên lý siêu âm Doppler).
- Chi phí thiết bị, dụng cụ, vật liệu thay thế, hư hỏng đột xuất.
3. Điều chỉnh đơn giá: Trường hợp đơn giá vật liệu, dụng cụ có biến động tăng, giảm 20% thì Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp gửi Sở Tài chính thẩm định bổ sung điều chỉnh đơn giá cho phù hợp. Khi Chính phủ quy định mức tiền lương cơ sở khác mức 1.490.000 đồng thì được tính bổ sung chênh lệch giữa mức tiền lương mới với mức tiền lương cũ. Khi áp dụng đơn giá nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh kịp thời.
4. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 3. Phạm vi điều chỉnh
1. Bộ đơn giá này áp dụng thực hiện cho công tác lập, giao dự toán, quản lý sử dụng và thanh quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành liên quan sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước và được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh. Đơn giá sản phẩm bao gồm các đơn giá thành phần sau:
1.1. Đơn giá nhân công: Là giá trị lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Nội dung của đơn giá nhân công bao gồm:
a) Chi phí công lao động kỹ thuật: Được tính bằng định mức lao động của từng bước công việc nhân với đơn giá công lao động kỹ thuật của định biên cấp bậc công việc theo “Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp ngành quan trắc Tài nguyên & Môi trường”.
b) Thời gian làm việc theo chế độ quy định như sau:
- Thời gian làm việc trong năm: 238 ngày.
- Thời gian làm việc trong một tháng bình quân: 20 ngày.
- Thời gian làm việc trong 01 ngày là 8 giờ cho những công việc bình thường.
d) Phụ cấp khu vực được tạm tính trong đơn giá là 0,1 và được điều Chính phủ hợp với hệ số phụ cấp khu vực tại địa bàn thực tế triển khai thực hiện.
đ) Lương cơ bản theo hệ số cấp bậc công việc.
e) Tiền lương tối thiểu 1.490.000 đồng/tháng.
g) Các khoản đóng góp BHXH, BHTNLĐ-BNN, BHYT, BHTN, kinh phí công đoàn là 23.5% gồm: BHXH 17%; BHTNLĐ-BNN: 0,5%; BHYT 3%; BHTN 1%; KPCĐ 2%.
1.2. Đơn giá vật tư và thiết bị:
a) Đơn giá dụng cụ, thiết bị và vật liệu bao gồm giá trị sử dụng dụng cụ, thiết bị và vật liệu:
- Đơn giá sử dụng vật liệu: Là giá trị vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
- Đơn giá sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là giá trị dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
- Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 10% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ. Dụng cụ được xác định là nhỏ, phụ khi giá trị của dụng cụ nhỏ hơn năm triệu đồng và thời gian sử dụng dưới 1 năm.
b) Số ca máy sử dụng một năm: 238 ca.
c) Số năm sử dụng từng nhóm thiết bị: Theo quy định hiện hành của Nhà nước.
d) Đối với một trạm có nhiều bộ môn khác nhau, một hoặc nhiều chủng loại thiết bị, dụng cụ, vật liệu giống nhau và chức năng làm việc như nhau thì chỉ tính thiết bị, dụng cụ, vật liệu của trạm theo một bộ môn.
1.3. Chi phí chung: Là chi phí có tính chất chung của đơn vị trực tiếp thực hiện, chi phí này được xác định theo tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp Nội nghiệp 15%.
2. Những chi phí được tính bổ sung ngoài đơn giá:
- Chi phí trông coi, bảo vệ đối với các trạm khí tượng thủy văn tự động và công tác phí duy tu, bảo dưỡng.
- Chi phí công trình nhà trạm, công trình chuyên môn, phương tiện đo, máy, thiết bị đo có giá trị lớn (Nhà trạm, công trình cáp, nối, cầu công tác; giếng tự ghi; công trình bậc cọc, thủy chí; thiết bị đo lưu lượng nước tự động theo nguyên lý siêu âm Doppler).
- Chi phí thiết bị, dụng cụ, vật liệu thay thế, hư hỏng đột xuất.
3. Điều chỉnh đơn giá: Trường hợp đơn giá vật liệu, dụng cụ có biến động tăng, giảm 20% thì Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp gửi Sở Tài chính thẩm định bổ sung điều chỉnh đơn giá cho phù hợp. Khi Chính phủ quy định mức tiền lương cơ sở khác mức 1.490.000 đồng thì được tính bổ sung chênh lệch giữa mức tiền lương mới với mức tiền lương cũ. Khi áp dụng đơn giá nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh kịp thời.
4. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật.