Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 871/QĐ-UBND 2017 phê duyệt quy hoạch hệ thống bến xe mạng lưới tuyến vận tải Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "17/05/2017", "sign_number": "871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "17/05/2017", "sign_number": "871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "17/05/2017", "sign_number": "871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "17/05/2017", "sign_number": "871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "17/05/2017", "sign_number": "871/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 871/QĐ-UBND 2017 phê duyệt quy hoạch hệ thống bến xe mạng lưới tuyến vận tải Hà Giang

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch hệ thống bến xe và mạng lưới tuyến vận tải hành khách tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 như sau:
...
6. Quy hoạch hệ thống bến xe và mạng lưới tuyến vận tải hành khách tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
a) Quy hoạch hệ thống bến xe
- Thành phố Hà Giang:
Tên bến: Bến xe khách phía Nam thành phố Hà Giang. Tổng diện tích 17.233 m2; vị trí bến xe tại thôn Mè, xã Phương Thiện, thành phố Hà Giang. Bến xe giữ nguyên quy mô diện tích trong giai đoạn đến năm 2030.
- Huyện Hoàng Su Phì:
Tên bến: Bến xe khách huyện Hoàng Su Phì, xây dựng bến xe tại tổ 5, thị trấn Vinh Quang, huyện Hoàng Su Phì.
- Huyện Xín Mần:
Tên bến: Bến xe khách huyện Xín Mần, xây dựng bến xe tại thị trấn Cốc Pài, huyện Xín Mần.
- Huyện Bắc Quang:
+ Bến xe khách thị trấn Việt Quang. Diện tích bến 4.113 m2, vị trí bến xe tại tổ 3, thị trấn Việt Quang, huyện Bắc Quang. Km 230+400, QL.2.
+ Bến xe khách Liên Hiệp, xây dựng tại trung tâm xã Liên Hiệp, huyện Bắc Quang.
- Huyện Yên Minh:
Tên bến: Bến xe khách huyện Yên Minh. Đề xuất xây dựng bến xe ô tô tại vị trí đoạn cuối trục đường Trần Hưng Đạo, thôn Thành Minh, thị trấn Yên Minh, huyện Yên Minh.
- Huyện Đồng Văn:
Tên bến: Bến xe khách huyện Đồng Văn. Tổng diện tích 3.219 m2; vị trí bến tại vị trí cửa ngõ vào thị trấn Đồng Văn, trên quốc lộ 4C.
- Huyện Vị Xuyên:
Tên bến: Bến xe khách huyện Vị Xuyên. Quy hoạch bến xe tại vị trí Km267, QL.2
- Huyện Quang Bình:
+ Bến xe khách huyện Quang Bình, xây dựng bến xe tại trung tâm thị trấn tại ngã 5 (giao giữa đường Trần Hưng Đạo, Trường Chinh, Lộc Viễn Tài, Hai Bà trưng), trên đường tỉnh 183.
+ Bến xe khách Xuân Giang, xây dựng tại trung tâm xã Xuân Giang, huyện Quang Bình.
- Huyện Bắc Mê:
Bến xe khách huyện Bắc Mê, xây dựng bến xe tại vị trí đất đã được xây dựng nền, khu vực trung tâm thị trấn Yên Phú, huyện Bắc Mê.
- Huyện Quản Bạ: Bến xe khách huyện Quản Bạ. Đề xuất xây dựng tại khu vực gần bệnh viện nội trú của thị trấn Tạm Sơn, tại phần đất đã được quy hoạch xây dựng bến xe, trên trục đường dẫn vào trung tâm thị trấn.
- Huyện Mèo Vạc:
Tên bến: Bến xe khách huyện Mèo Vạc. Vị trí bến xe tại tổ 2, thị trấn Mèo Vạc, huyện Mèo Vạc.
b) Quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh.
- Giai đoạn đến năm 2020: Có 15 tuyến cố định nội tỉnh như hiện tại, cơ bản vẫn đáp ứng được nhu cầu của nhân dân do đó phương án đề xuất giữ nguyên các tuyến trên.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Bổ sung thêm 02 tuyến mới:
+ Tuyến 16: Bến xe khách phía Nam thành phố Hà Giang - Quốc lộ 2 - đường tỉnh 184 - Quốc lộ 279 - Bến xe khách huyện Bắc Quang.
+ Tuyến 17: Bến xe Đồng Văn - Quốc lộ 4C - đường tỉnh 176 - Quốc lộ 4C - Bến xe khách huyện Yên Minh.
- Giai đoạn 2026 - 2030: Bổ sung thêm một tuyến mới: Tuyến 18; Bến xe khách huyện Bắc Mê - Bến xe khách huyện Mèo Vạc.
c) Quy hoạch điểm dừng trên các tuyến vận tải hành khách cố định.
- Quốc lộ 4C: 17 cặp điểm; Quốc lộ 2: 12 cặp điểm; Quốc lộ 34: 08 cặp điểm; Quốc lộ 279: 08 cặp điểm.
- Đường tỉnh 176: 04 cặp điểm; Đường tỉnh 177: 09 cặp điểm; Đường tỉnh 178: 06 cặp điểm; Đường tỉnh 183: 05 cặp điểm; Đường tỉnh 184: 05 cặp điểm.
d) Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe Taxi.
Quy hoạch điểm đỗ cho xe Taxi bao gồm: Điểm đỗ tại các bến xe khách; điểm đỗ tại các tuyến đường giao thông; Gara, điểm tập kết phương tiện; một số vị trí đỗ xe taxi tại thành phố và các huyện trên địa bàn tỉnh.
e) Nhu cầu vốn đầu tư phát triển và cơ cấu nguồn vốn: 562,365 tỷ đồng; Trong đó:
- Hệ thống bến xe: 59,343 tỷ đồng.
- Vận tải hành khách tuyến cố định: 190,20 tỷ đồng.
- Quy hoạch điểm dừng đón trả khách trên các tuyến vận tải cố định trên mạng lưới giao thông đường bộ: 1,98 tỷ đồng
- Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe Taxi: 310,843 tỷ đồng
g) Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:

TT

Danh mục

Giai đoạn thực hiện

Quy mô

I

Bến xe

1

Bến xe khách huyện Hoàng Su Phì

2021 - 2025

1.500 m2

2

Bến xe khách huyện Xín Mần

2017 - 2020

1.500 m2

3

Bến xe khách Liên Hiệp

2021 - 2025

500 m2

4

Bến xe khách huyện Yên Minh

2021 - 2025

1.500 m2

5

Bến xe khách huyện Vị Xuyên

2021 - 2025

1.500 m2

6

Bến xe khách huyện Quang Bình

2021 - 2025

1.500 m2

7

Bến xe khách xã Xuân Giang

2021 - 2025

500 m2

8

Bến xe khách huyện Bắc Mê

2021 - 2025

1.500 m2

9

Bến xe khách huyện Quản Bạ

2021 - 2025

1.500 m2

II

Mạng lưới tuyến vận tải

1

Bến xe khách phía nam thành phố Hà Giang - Quốc lộ 2 - Đường tỉnh 184 - Quốc lộ 279 - Bến xe khách Bắc Quang

2021 - 2025

2

Bến xe khách huyện Đồng Văn - Quốc lộ 4C - Đường tỉnh 176 - Quốc lộ 4C - Bến xe Yên Minh

2021 - 2025

3

Bến xe khách huyện Bắc Mê - Quốc lộ 34 - Đường tỉnh 176 - Bến xe khách huyện Mèo Vạc.

2026 - 2030

III

Điểm dừng

1

35 điểm dừng có cắm biển báo

2017 - 2020

2

17 điểm dừng có cắm biển báo, 2 điểm dừng dạng vịnh

2021 - 2025

3

20 điểm dừng dạng vịnh

2026 - 2030

IV

Vận tải bằng xe taxi

1

Có từ 235 -290 xe

2017 - 2020

2

Có từ 315 - 385 xe

2021 - 2025

3

Có từ 410 - 470 xe

2026 - 2030

Content:
Quy hoạch hệ thống bến xe và mạng lưới tuyến vận tải hành khách tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
a) Quy hoạch hệ thống bến xe
- Thành phố Hà Giang:
Tên bến: Bến xe khách phía Nam thành phố Hà Giang. Tổng diện tích 17.233 m2; vị trí bến xe tại thôn Mè, xã Phương Thiện, thành phố Hà Giang. Bến xe giữ nguyên quy mô diện tích trong giai đoạn đến năm 2030.
- Huyện Hoàng Su Phì:
Tên bến: Bến xe khách huyện Hoàng Su Phì, xây dựng bến xe tại tổ 5, thị trấn Vinh Quang, huyện Hoàng Su Phì.
- Huyện Xín Mần:
Tên bến: Bến xe khách huyện Xín Mần, xây dựng bến xe tại thị trấn Cốc Pài, huyện Xín Mần.
- Huyện Bắc Quang:
+ Bến xe khách thị trấn Việt Quang. Diện tích bến 4.113 m2, vị trí bến xe tại tổ 3, thị trấn Việt Quang, huyện Bắc Quang. Km 230+400, QL.2.
+ Bến xe khách Liên Hiệp, xây dựng tại trung tâm xã Liên Hiệp, huyện Bắc Quang.
- Huyện Yên Minh:
Tên bến: Bến xe khách huyện Yên Minh. Đề xuất xây dựng bến xe ô tô tại vị trí đoạn cuối trục đường Trần Hưng Đạo, thôn Thành Minh, thị trấn Yên Minh, huyện Yên Minh.
- Huyện Đồng Văn:
Tên bến: Bến xe khách huyện Đồng Văn. Tổng diện tích 3.219 m2; vị trí bến tại vị trí cửa ngõ vào thị trấn Đồng Văn, trên quốc lộ 4C.
- Huyện Vị Xuyên:
Tên bến: Bến xe khách huyện Vị Xuyên. Quy hoạch bến xe tại vị trí Km267, QL.2
- Huyện Quang Bình:
+ Bến xe khách huyện Quang Bình, xây dựng bến xe tại trung tâm thị trấn tại ngã 5 (giao giữa đường Trần Hưng Đạo, Trường Chinh, Lộc Viễn Tài, Hai Bà trưng), trên đường tỉnh 183.
+ Bến xe khách Xuân Giang, xây dựng tại trung tâm xã Xuân Giang, huyện Quang Bình.
- Huyện Bắc Mê:
Bến xe khách huyện Bắc Mê, xây dựng bến xe tại vị trí đất đã được xây dựng nền, khu vực trung tâm thị trấn Yên Phú, huyện Bắc Mê.
- Huyện Quản Bạ: Bến xe khách huyện Quản Bạ. Đề xuất xây dựng tại khu vực gần bệnh viện nội trú của thị trấn Tạm Sơn, tại phần đất đã được quy hoạch xây dựng bến xe, trên trục đường dẫn vào trung tâm thị trấn.
- Huyện Mèo Vạc:
Tên bến: Bến xe khách huyện Mèo Vạc. Vị trí bến xe tại tổ 2, thị trấn Mèo Vạc, huyện Mèo Vạc.
b) Quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh.
- Giai đoạn đến năm 2020: Có 15 tuyến cố định nội tỉnh như hiện tại, cơ bản vẫn đáp ứng được nhu cầu của nhân dân do đó phương án đề xuất giữ nguyên các tuyến trên.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Bổ sung thêm 02 tuyến mới:
+ Tuyến 16: Bến xe khách phía Nam thành phố Hà Giang - Quốc lộ 2 - đường tỉnh 184 - Quốc lộ 279 - Bến xe khách huyện Bắc Quang.
+ Tuyến 17: Bến xe Đồng Văn - Quốc lộ 4C - đường tỉnh 176 - Quốc lộ 4C - Bến xe khách huyện Yên Minh.
- Giai đoạn 2026 - 2030: Bổ sung thêm một tuyến mới: Tuyến 18; Bến xe khách huyện Bắc Mê - Bến xe khách huyện Mèo Vạc.
c) Quy hoạch điểm dừng trên các tuyến vận tải hành khách cố định.
- Quốc lộ 4C: 17 cặp điểm; Quốc lộ 2: 12 cặp điểm; Quốc lộ 34: 08 cặp điểm; Quốc lộ 279: 08 cặp điểm.
- Đường tỉnh 176: 04 cặp điểm; Đường tỉnh 177: 09 cặp điểm; Đường tỉnh 178: 06 cặp điểm; Đường tỉnh 183: 05 cặp điểm; Đường tỉnh 184: 05 cặp điểm.
d) Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe Taxi.
Quy hoạch điểm đỗ cho xe Taxi bao gồm: Điểm đỗ tại các bến xe khách; điểm đỗ tại các tuyến đường giao thông; Gara, điểm tập kết phương tiện; một số vị trí đỗ xe taxi tại thành phố và các huyện trên địa bàn tỉnh.
e) Nhu cầu vốn đầu tư phát triển và cơ cấu nguồn vốn: 562,365 tỷ đồng; Trong đó:
- Hệ thống bến xe: 59,343 tỷ đồng.
- Vận tải hành khách tuyến cố định: 190,20 tỷ đồng.
- Quy hoạch điểm dừng đón trả khách trên các tuyến vận tải cố định trên mạng lưới giao thông đường bộ: 1,98 tỷ đồng
- Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe Taxi: 310,843 tỷ đồng
g) Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:

TT

Danh mục

Giai đoạn thực hiện

Quy mô

I

Bến xe

1

Bến xe khách huyện Hoàng Su Phì

2021 - 2025

1.500 m2

2

Bến xe khách huyện Xín Mần

2017 - 2020

1.500 m2

3

Bến xe khách Liên Hiệp

2021 - 2025

500 m2

4

Bến xe khách huyện Yên Minh

2021 - 2025

1.500 m2

5

Bến xe khách huyện Vị Xuyên

2021 - 2025

1.500 m2

6

Bến xe khách huyện Quang Bình

2021 - 2025

1.500 m2

7

Bến xe khách xã Xuân Giang

2021 - 2025

500 m2

8

Bến xe khách huyện Bắc Mê

2021 - 2025

1.500 m2

9

Bến xe khách huyện Quản Bạ

2021 - 2025

1.500 m2

II

Mạng lưới tuyến vận tải

1

Bến xe khách phía nam thành phố Hà Giang - Quốc lộ 2 - Đường tỉnh 184 - Quốc lộ 279 - Bến xe khách Bắc Quang

2021 - 2025

2

Bến xe khách huyện Đồng Văn - Quốc lộ 4C - Đường tỉnh 176 - Quốc lộ 4C - Bến xe Yên Minh

2021 - 2025

3

Bến xe khách huyện Bắc Mê - Quốc lộ 34 - Đường tỉnh 176 - Bến xe khách huyện Mèo Vạc.

2026 - 2030

III

Điểm dừng

1

35 điểm dừng có cắm biển báo

2017 - 2020

2

17 điểm dừng có cắm biển báo, 2 điểm dừng dạng vịnh

2021 - 2025

3

20 điểm dừng dạng vịnh

2026 - 2030

IV

Vận tải bằng xe taxi

1

Có từ 235 -290 xe

2017 - 2020

2

Có từ 315 - 385 xe

2021 - 2025

3

Có từ 410 - 470 xe

2026 - 2030