Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2145/QĐ-UBND 2007 phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1/2000 Gò Vấp Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Quận Gò Vấp", "promulgation_date": "24/09/2007", "sign_number": "2145/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Non", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quận Gò Vấp", "promulgation_date": "24/09/2007", "sign_number": "2145/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Non", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quận Gò Vấp", "promulgation_date": "24/09/2007", "sign_number": "2145/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Non", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quận Gò Vấp", "promulgation_date": "24/09/2007", "sign_number": "2145/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Non", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Quận Gò Vấp", "promulgation_date": "24/09/2007", "sign_number": "2145/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Non", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2145/QĐ-UBND 2007 phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1/2000 Gò Vấp Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỉ lệ 1/2000 phường 12, phường 14, một phần phường 8 và một phần phường 9 - quận Gò Vấp với các nội dung chính như sau (đính kèm hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết trên):
...
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Quy hoạch giao thông:
Tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
Các đường giao thông chính đi qua khu quy hoạch có lộ giới 30 và 40m. Các đường khu vực có lộ giới 20 và 25m.
Các đường nội bộ khu ở có lộ giới 12 ÷ 16m.
7.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước:
7.2.1. Quy hoạch chiều cao:
Cải tạo hoàn thiện nền xây dựng theo cao độ địa hình, hiện trạng của khu vực. Riêng khu vực ven kênh Tham Lương và ven rạch Cầu Cụt, tiến hành cải tạo nâng dần cao độ xây dựng đảm bảo điều kiện khống chế Hxd ≥ 2,15m (Hệ cao độ Hòn Dấu).
7.2.2. Quy hoạch thoát nước:
Cải tạo nạo vét tăng khả năng thoát nước của rạch Cầu Cụt và các tuyến cống thoát nước mưa hiện hữu.
Tổ chức hệ thống thoát nước chung nước mưa và nước thải, nước thải sẽ được tổ chức thu gom bằng hệ thống cống bao và giếng tách dòng phía cuối nguồn xả.
Xây dựng lắp đặt mới các tuyến cống thoát nước theo hai lưu vực thoát nước chính:
- Lưu vực rạch Cầu Cụt: quy mô diện tích 100ha gồm:
+ Tuyến cống hộp 2(2000x2000) trên đường Lê Văn Thọ;
+ Tuyến cống hộp 2000x2000 và 1600x1600 trên 2 trục đường lộ giới 20m nối giữa Phạm Văn Chiêu và rạch Cầu Cụt.
- Lưu vực kênh Tham Lương: quy mô diện tích 358ha, gồm các tuyến cống chính liên khu vực:
+ Tuyến cống hộp 2(1600x2000) trên đường Quang Trung;
+ Tuyến cống hộp 2(1600x2000) trên đường Cây Trâm dẫn xả ra kênh
Tham Lương qua cửa xả 2(2000x2000);
+ Hai tuyến cống hộp 1600x1600 trên 2 trục đường lộ giới 30m và 20m nằm giữa đường Phan Huy Ích và đường giáp ranh sân bay dẫn xả ra kênh Tham Lương qua cửa xả 2(1600x2000);
+ Tuyến cống hộp 1600x2000 trên đường Huỳnh Văn Nghệ.
+ Các tuyến cống chính khu vực: phía Tây trục Phạm Văn Chiêu - Phan Huy Ích có kích thước từ Ø1000 ÷ 1600x1600mm.
Cống thoát nước mưa sử dụng cống bê tông cốt thép đặt ngầm, kích thước cống tính toán theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm.
7.3. Quy hoạch cấp nước:
Nguồn: sử dụng nguồn nước máy Thành phố, dựa vào các tuyến ống hiện hữu Ø350 đường Phan Huy Ích, Ø500 đường Quang Trung, Ø200 đường Phạm Văn Chiêu và Ø200 đường Cây Trâm. Giai đoạn 2010 bổ sung thêm tuyến ống Ø600 đường Phan Huy Ích, Ø200 đường Phạm Văn Chiêu thuộc hệ thống cấp nước sông Sài Gòn (giai đoạn 2) và nhà máy nước kênh Đông.
Tiêu chuẩn cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt : 200 lít/người/ngày;
- Tiêu chuẩn cấp nước công nghiệp: 50m3/ha/ngày;
- Tổng lượng nước cấp : 41.910m3/ngày - 50.040 m3/ngày;
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy : 10 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời là 2 đám cháy.
7.4. Quy hoạch cấp điện:
Nguồn điện: được nhận điện từ trạm 110/15KV Gò Vấp 1 hiện hữu.
Nâng cấp mạng trung thế 15KV hiện hữu, thay thế dần bằng cáp ngầm 22KV, tháo gỡ các đoạn và rẽ nhánh không còn phù hợp với quy hoạch.
Xây dựng mới các tuyến 22KV, dùng cáp đồng 3 lõi bọc cách điện XLPE 24KV chôn ngầm.
Mạng hạ thế hiện hữu được cải tạo, nâng cấp và thay thế dần bằng cáp ngầm, tháo gỡ các tuyến dây không còn phù hợp với quy hoạch.
Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình công cộng, chiếu sáng các trục đường chính, cấp điện cho các khu nhà biệt thự, nhà cao tầng dùng cáp đồng bọc cách điện chôn ngầm.
7.5. Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường:
7.5.1. Quy hoạch thoát nước bẩn:
Tiêu chuẩn thoát nước thải sinh hoạt : 200 lít/người/ngày. Tiêu chuẩn thoát nước thải công cộng : 45 lít/người/ngày.
Tiêu chuẩn thoát nước thải TTCN : 10 lít/người/ngày. Tiêu chuẩn thoát nước thải công nghiệp : 50m3/ha/ngày. Giải pháp thoát nước bẩn:
- Đối với khu vực có cống: sử dụng hệ thống cống chung, nước thải được tách ra bằng giếng tách dòng và đưa vào hệ thống cống thoát nước bẩn đến trạm xử lý; Đối với khu vực chưa có cống: xây dựng hệ thống cống thoát nước riêng thu gom nước bẩn về trạm xử lý, nước thải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi ra cống thoát nước bẩn.
- Giai đoạn đầu nước thải được thu về trạm xử lý nước thải cục bộ trong khu quy hoạch xử lý đạt tiêu chuẩn cột B-TCVN-5945-1995;
- Giai đoạn dài hạn nước thải được đưa về nhà máy xử lý nước thải Thành phố xử lý đạt tiêu chuẩn cột A-TCVN-5945-1995.
7.5.2. Quy hoạch rác thải và vệ sinh môi trường:
Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt : 1,2kg/người/ngày. Tiêu chuẩn rác thải công nghiệp : 0,5 tấn/ha/ngày. Tổng lượng rác thải sinh hoạt : 120 tấn/ngày.
Tổng lượng rác thải công nghiệp : 20 tấn/ha/ngày.
Phương án thu gom vận chuyển rác thải đến trạm trung chuyển rác quận Gò Vấp trước khi về khu xử lý rác Tam Tân, xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Quy hoạch giao thông:
Tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
Các đường giao thông chính đi qua khu quy hoạch có lộ giới 30 và 40m. Các đường khu vực có lộ giới 20 và 25m.
Các đường nội bộ khu ở có lộ giới 12 ÷ 16m.
7.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước:
7.2.1. Quy hoạch chiều cao:
Cải tạo hoàn thiện nền xây dựng theo cao độ địa hình, hiện trạng của khu vực. Riêng khu vực ven kênh Tham Lương và ven rạch Cầu Cụt, tiến hành cải tạo nâng dần cao độ xây dựng đảm bảo điều kiện khống chế Hxd ≥ 2,15m (Hệ cao độ Hòn Dấu).
7.2.2. Quy hoạch thoát nước:
Cải tạo nạo vét tăng khả năng thoát nước của rạch Cầu Cụt và các tuyến cống thoát nước mưa hiện hữu.
Tổ chức hệ thống thoát nước chung nước mưa và nước thải, nước thải sẽ được tổ chức thu gom bằng hệ thống cống bao và giếng tách dòng phía cuối nguồn xả.
Xây dựng lắp đặt mới các tuyến cống thoát nước theo hai lưu vực thoát nước chính:
- Lưu vực rạch Cầu Cụt: quy mô diện tích 100ha gồm:
+ Tuyến cống hộp 2(2000x2000) trên đường Lê Văn Thọ;
+ Tuyến cống hộp 2000x2000 và 1600x1600 trên 2 trục đường lộ giới 20m nối giữa Phạm Văn Chiêu và rạch Cầu Cụt.
- Lưu vực kênh Tham Lương: quy mô diện tích 358ha, gồm các tuyến cống chính liên khu vực:
+ Tuyến cống hộp 2(1600x2000) trên đường Quang Trung;
+ Tuyến cống hộp 2(1600x2000) trên đường Cây Trâm dẫn xả ra kênh
Tham Lương qua cửa xả 2(2000x2000);
+ Hai tuyến cống hộp 1600x1600 trên 2 trục đường lộ giới 30m và 20m nằm giữa đường Phan Huy Ích và đường giáp ranh sân bay dẫn xả ra kênh Tham Lương qua cửa xả 2(1600x2000);
+ Tuyến cống hộp 1600x2000 trên đường Huỳnh Văn Nghệ.
+ Các tuyến cống chính khu vực: phía Tây trục Phạm Văn Chiêu - Phan Huy Ích có kích thước từ Ø1000 ÷ 1600x1600mm.
Cống thoát nước mưa sử dụng cống bê tông cốt thép đặt ngầm, kích thước cống tính toán theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm.
7.3. Quy hoạch cấp nước:
Nguồn: sử dụng nguồn nước máy Thành phố, dựa vào các tuyến ống hiện hữu Ø350 đường Phan Huy Ích, Ø500 đường Quang Trung, Ø200 đường Phạm Văn Chiêu và Ø200 đường Cây Trâm. Giai đoạn 2010 bổ sung thêm tuyến ống Ø600 đường Phan Huy Ích, Ø200 đường Phạm Văn Chiêu thuộc hệ thống cấp nước sông Sài Gòn (giai đoạn 2) và nhà máy nước kênh Đông.
Tiêu chuẩn cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt : 200 lít/người/ngày;
- Tiêu chuẩn cấp nước công nghiệp: 50m3/ha/ngày;
- Tổng lượng nước cấp : 41.910m3/ngày - 50.040 m3/ngày;
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy : 10 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời là 2 đám cháy.
7.4. Quy hoạch cấp điện:
Nguồn điện: được nhận điện từ trạm 110/15KV Gò Vấp 1 hiện hữu.
Nâng cấp mạng trung thế 15KV hiện hữu, thay thế dần bằng cáp ngầm 22KV, tháo gỡ các đoạn và rẽ nhánh không còn phù hợp với quy hoạch.
Xây dựng mới các tuyến 22KV, dùng cáp đồng 3 lõi bọc cách điện XLPE 24KV chôn ngầm.
Mạng hạ thế hiện hữu được cải tạo, nâng cấp và thay thế dần bằng cáp ngầm, tháo gỡ các tuyến dây không còn phù hợp với quy hoạch.
Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình công cộng, chiếu sáng các trục đường chính, cấp điện cho các khu nhà biệt thự, nhà cao tầng dùng cáp đồng bọc cách điện chôn ngầm.
7.5. Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường:
7.5.1. Quy hoạch thoát nước bẩn:
Tiêu chuẩn thoát nước thải sinh hoạt : 200 lít/người/ngày. Tiêu chuẩn thoát nước thải công cộng : 45 lít/người/ngày.
Tiêu chuẩn thoát nước thải TTCN : 10 lít/người/ngày. Tiêu chuẩn thoát nước thải công nghiệp : 50m3/ha/ngày. Giải pháp thoát nước bẩn:
- Đối với khu vực có cống: sử dụng hệ thống cống chung, nước thải được tách ra bằng giếng tách dòng và đưa vào hệ thống cống thoát nước bẩn đến trạm xử lý; Đối với khu vực chưa có cống: xây dựng hệ thống cống thoát nước riêng thu gom nước bẩn về trạm xử lý, nước thải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi ra cống thoát nước bẩn.
- Giai đoạn đầu nước thải được thu về trạm xử lý nước thải cục bộ trong khu quy hoạch xử lý đạt tiêu chuẩn cột B-TCVN-5945-1995;
- Giai đoạn dài hạn nước thải được đưa về nhà máy xử lý nước thải Thành phố xử lý đạt tiêu chuẩn cột A-TCVN-5945-1995.
7.5.2. Quy hoạch rác thải và vệ sinh môi trường:
Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt : 1,2kg/người/ngày. Tiêu chuẩn rác thải công nghiệp : 0,5 tấn/ha/ngày. Tổng lượng rác thải sinh hoạt : 120 tấn/ngày.
Tổng lượng rác thải công nghiệp : 20 tấn/ha/ngày.
Phương án thu gom vận chuyển rác thải đến trạm trung chuyển rác quận Gò Vấp trước khi về khu xử lý rác Tam Tân, xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi.