Document: Điểm m Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3054/QĐ-UBND 2021 Kế hoạch phòng chống thiên tai Trà Vinh 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "30/12/2021", "sign_number": "3054/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hẳn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "30/12/2021", "sign_number": "3054/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hẳn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "30/12/2021", "sign_number": "3054/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hẳn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "30/12/2021", "sign_number": "3054/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hẳn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "30/12/2021", "sign_number": "3054/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hẳn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm m Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3054/QĐ-UBND 2021 Kế hoạch phòng chống thiên tai Trà Vinh 2021 2025

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2021 - 2025 với các nội dung như sau:
...
2. Yêu cầu
2.1. Xác định cấp độ rủi ro thiên tai đối với các loại hình thiên tai ảnh hưởng trên địa bàn tỉnh, đánh giá rủi ro thiên tai, tác động của thiên tai đến hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh. Nâng cao năng lực xử lý tình huống, sự cố, chỉ huy, điều hành tại chỗ để ứng phó thiên tai có hiệu quả theo phương châm “Bốn tại chỗ” (Chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, vật tư, phương tiện tại chỗ và hậu cần tại chỗ).
2.2. Xác định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động PCTT trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức về PCTT, ảnh hưởng của thiên tai đến an toàn tính mạng và tài sản của người dân trên địa bàn tỉnh.
2.3. Phấn đấu 100% cơ quan chính quyền các cấp, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trên địa bàn tỉnh được tiếp nhận đầy đủ thông tin và hiểu biết kỹ năng phòng tránh thiên tai; lực lượng làm công tác thiên tai được đào tạo, tập huấn, trang bị đầy đủ kiến thức và trang thiết bị cần thiết; 100% tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đảm bảo các yêu cầu theo phương châm “4 tại chỗ”.
2.4. Cơ sở dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành PCTT được hình thành theo hướng đồng bộ, theo thời gian thực; hoàn thiện cơ sở dữ liệu PCTT các cấp; chủ động trong dự báo, cảnh báo, PCTT tại những khu vực dân cư tập trung và trọng điểm về kinh tế - xã hội của tỉnh.
II. NỘI DUNG
1. Biện pháp PCTT
1.1. Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu
1.1.1. Biện pháp chung
1.1.1.1. Biện pháp phi công trình
...
m) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thường xuyên kiểm tra hệ thống đê bao, bờ bao và các khu vực xung yếu trên địa bàn quản lý; xử lý, gia cố kịp thời, triển khai ngay các phương án di dời dân đến nơi an toàn khi triều cường dâng cao; tổ chức trực ban nghiêm túc, theo dõi chặt chẽ các bản tin cảnh báo, dự báo về diễn biến của triều cường; báo cáo tình hình thiệt hại (nếu có) về Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kịp thời.
1.2.2.Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ
a) Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh: Chỉ đạo, điều động lực lượng trực thuộc phối hỗ trợ các địa phương gia cố khẩn cấp các công trình PCTT (đê, kè,…) bị hư hỏng, sạt lở, bảo đảm an toàn công trình.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã huy động lực lượng (đội thanh niên xung kích, dân quân tự vệ, tổ dân quân tự quản, công an, quân đội,…), trưng dụng các loại phương tiện, vật tư từ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn quản lý để triển khai các phương án, giải pháp ứng phó, cụ thể:
- Tuần tra đê, tổ chức thực hiện phương án hộ đê.
- Hỗ trợ, giúp dân sơ tán dân vùng bị ngập nặng.
- Tổ chức cắm biển báo, bố trí lực lượng ứng trực chốt, chặn, cấm người, phương tiện qua lại ở những đoạn đường bị ngập và những nơi có dòng chảy xiết.
- Sẵn sàng cứu hộ, cứu nạn: Tổ chức tìm kiếm người, phương tiện do nước cuốn trôi, cứu chữa người bị thương, lập các trạm cấp cứu tạm thời hoặc trưng dụng có thời hạn các trụ sở, cơ quan, trường học, bệnh viện để tiếp nhận cứu người.
c) Lực lượng công an: Đảm bảo an ninh trật tự khu vực bị ảnh hưởng, đảm bảo an toàn giao thông, khắc phục, xử lý ách tắc giao thông vùng bị ngập, bố trí cán bộ điều khiển giao thông, phân luồng giao thông để các phương tiện lưu thông dễ dàng; bố trí lực lượng bảo vệ tài sản, cơ sở hạ tầng của Nhân dân và Nhà nước.
d) Lực lượng điện lực: Xử lý các sự cố về hệ thống lưới điện khi bị sự cố, đặc biệt ưu tiên đối với các vị trí đang chỉ đạo ứng phó.
đ) Lực lượng thông tin: Đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt tại các khu vực trọng điểm xung yếu qua mạng viễn thông cố định, di động và vô tuyến điện hiện có; xử lý kịp thời các sự cố về viễn thông; tăng cường giám sát mạng lưới, khi xảy ra sự cố, chỉ đạo ứng cứu, xử lý kịp thời, theo thứ tự ưu tiên.
e) Lực lượng giao thông: Xử lý, khắc phục những tuyến đường bị ách tắc do sạt lở, phân công cụ thể các đơn vị chuyên ngành giao thông để xử lý các công việc theo nhiệm vụ của ngành.
g) Lực lượng cứu hộ, cứu nạn: Bố trí lực lượng Quân đội, Biên phòng, Công an tại các điểm sơ tán: Cấp cứu kịp thời các đối tượng bị thương, tìm kiếm người, phương tiện mất tích; thành lập các trạm cấp cứu tạm thời hoặc trưng dụng có thời hạn trụ sở cơ quan, trường học, cơ sở y tế tại khu vực đang xảy ra thiên tai để tiếp nhận cấp cứu người bị nạn, huy động nguồn lực để tham gia cứu chữa người bị nạn…
1.2.2.3. Công tác vật tư, hậu cần tại chỗ
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã huy động mọi nguồn lực, sẵn sàng, đảm bảo vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm.
b) Tiếp tục tuần tra, túc trực tại các điểm xung yếu trên địa bàn, trường hợp phát sinh tình huống khẩn cấp thì phối họp cùng các ngành chức năng ứng phó, khắc phục kịp thời.
c) Đảm bảo hậu cần từ nguồn dự trữ của chính quyền và nhân dân tại nơi sơ tán.
d) Sẵn sàng vật tư để ứng phó khi có sự cố xảy ra đối với các công trình PCTT, đê điều.
đ) Sẵn sàng lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác tại khu vực bị chia cắt, khu vực ngập nghiêm trọng.
e) Sẵn sàng lực lượng, phương tiện để triển khai phương án cứu hộ, cứu nạn;
g) Huy động khẩn cấp và tuân thủ quyết định chỉ đạo, huy động khẩn cấp của cấp có thẩm quyền về nhân lực, vật tư, phương tiện trang thiết bị, nhu yếu phẩm để kịp thời ứng phó với thiên tai.
1.2.3. Phương án ứng phó với hạn hán, xâm nhập mặn (rủi ro thiên tai cấp 1-2)
a) Công tác chỉ đạo, chỉ huy
* Cấp tỉnh: Ban hành các công điện, chỉ thị về phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
+ Theo dõi chặt chẽ tình hình khí tượng thủy văn, diễn biến hạn, mặn. Tăng cường công tác khảo sát, đánh giá tình hình xâm nhập mặn trên các tuyến kênh, rạch chính, kịp thời thông báo cho các ngành, địa phương và nhân dân biết để chủ động ứng phó trong sinh hoạt và sản xuất.
+ Triển khai thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt cho người dân trên địa bàn tỉnh.
+ Tổ chức tập huấn, tuyên truyền hướng dẫn người dân sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm, không để người dân thiếu nước sinh hoạt và sản xuất.
+ Kiểm tra, đôn đốc địa phương đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình thủy lợi và công tác thủy lợi nội đồng.
- Đài Phát thanh và Truyền hình Trà Vinh tiếp nhận các bản tin dự báo, cảnh báo độ mặn, diễn biến nguồn nước thông tin đến các ngành, các cấp và người dân biết chủ động ứng phó; phối hợp với Thường trực Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh xây dựng tài liệu, phim phóng sự hướng dẫn người dân các biện pháp, kỹ thuật ứng phó với hạn, mặn bảo vệ sản xuất.
- Công ty TNHH MTV Quản lý khai thác công trình thủy lợi Trà Vinh:
+ Tăng cường công tác quan trắc độ mặn, dự báo nguồn nước, xây dựng kế hoạch vận hành các cống đầu mối đảm bảo đủ nước phục vụ sản xuất cho người dân.
+ Thường xuyên kiểm tra hệ thống cống đầu mối, xử lý, khắc phục hư hỏng kịp thời, tránh tình trạng thất thoát nguồn nước ngọt bên trong nội đồng.
* Cấp huyện:
- Thực hiện các chỉ đạo của tỉnh và Ban Chỉ đạo Quốc gia về Phòng, chống thiên tai;
- Xây dựng kế hoạch, phương án thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và nước sinh hoạt cho người dân trên địa bàn quản lý.
- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn tổ chức tập huấn, tuyên truyền hướng dẫn người dân sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm, không để người dân thiếu nước sinh hoạt và sản xuất.
- Đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình thủy lợi; thực hiện tốt công tác thủy lợi nội đồng; đồng thời, gia cố bịt kín các nắp bọng, tránh rò rỉ làm tổn thất lượng nước dự trữ bên trong nội đồng, điều tiết nước ngọt phục vụ sản xuất hợp lý giữa các kênh nội đồng.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã:
+ Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân chủ động lấy và tích trữ nguồn nước phục vụ cho sản xuất; đồng thời, tổ chức sản xuất đúng theo lịch thời vụ.
+ Tổ chức thu gom, vớt lục bình trên các kênh, rạch nhằm khai thông dòng chảy, giúp điều hòa nguồn nước, giảm độ mặn để phục vụ tiếp nước cho nội đồng.
+ Rà soát thống kê diện tích lúa cần được hỗ trợ bơm tát, báo cáo thống kê tình hình thiệt hại (nếu có).
- Đề nghị Xí nghiệp Thủy nông, Trạm Thủy nông các huyện, thị xã, thành phố quản lý chặt chẽ nguồn nước, thường xuyên kiểm tra hệ thống cống trên nội đồng, đề xuất các giải pháp xử lý, khắc phục kịp thời tránh tình trạng thất thoát nguồn nước ngọt bên trong nội đồng.
* Cấp xã:
- Thực hiện các công điện, thông báo, chỉ đạo của cấp trên; thực hiện các biện pháp tưới tiết kiệm, ưu tiên đảm bảo cấp đủ nước sinh hoạt cho người và vật nuôi.
- Tuyên truyền, vận động người dân sử dụng nước tiết kiệm, chống thất thoát nước; hướng dẫn, tuyên truyền người dân sẵn sàng các trang thiết bị, nhiên liệu để chủ động bơm tát, tiếp nước từ kênh lên đồng ruộng.
b) Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ
- Huy động lực lượng và các ngành, các cấp thực hiện các giải pháp đảm bảo sử dụng nước, cung cấp nước:
+ Sử dụng các máy bơm của hộ gia đình bơm nước từ các kênh cấp 2 vào nội đồng phục vụ chống hạn.
+ Đào giếng, ao, hồ nhỏ để cấp nước cây ăn trái, vật nuôi.
+ Khoan giếng để cấp nước sinh hoạt cho người dân vùng khô hạn.
- Huy động lực lượng, phương tiện, vật tư để tiến hành nạo vét hệ thống kênh, mương, hệ thống các trục kênh tưới tiêu kết hợp đảm bảo thông thoáng.
- Điều chỉnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ phù hợp với dự báo, cảnh báo và tình hình diễn biến hạn hán và xâm nhập mặn.
c) Công tác vật tư, hậu cần tại chỗ:
- Cung cấp điện, vật tư và nhiên liệu cần thiết cho các trạm bơm.
- Tính toán lắp đặt thêm hệ thống các trạm bơm dã chiến tại những vị trí thuận lợi về nguồn nước để nâng cao năng lực cấp nước cho hệ thống.
1.2.4. Phương án ứng phó với lốc, sét (RRTT cấp độ 1)
1.2.4.1. Công tác chỉ đạo, chỉ huy
a) Chủ động cập nhật các bản tin cảnh báo sớm và ban hành các văn bản chỉ đạo ứng phó với thiên tai lốc, sét tới các cấp, các ngành và người dân để chủ động phòng, tránh.
b) Căn cứ vào dự báo, cảnh báo, tính chất và diễn biến thực tế của từng loại thiên tai, Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh chỉ đạo Ban chỉ huy PCTT và TKCN các cấp thông tin kịp thời, rộng rãi đến cộng đồng, người dân biết và chủ động phòng, tránh.
1.2.4.Lực lượng, phương tiện và vật tư tại chỗ
a) Yêu cầu các chủ tàu thuyền khi ra biển phải có phao cứu sinh và toàn bộ thủy thủ, thuyền viên phải mặc áo phao khi đang ở trên biển; tổ chức đội hình khai thác trên biển theo tổ, trong đó đảm bảo cự ly, khoảng cách hợp lý giữa các tàu thuyền để hỗ trợ nhau khi gặp nạn.
b) Đảm bảo an toàn cho người dân:
- Khuyến cáo người dân không ở trong những căn nhà tạm, yếu; không ra ngoài lúc trời có mưa dông; tìm nơi trú ẩn an toàn khi có lốc, sét (không di chuyển đến dưới các cây lớn, nhà tạm); hạn chế sử dụng điện thoại, điện gia dụng khi có sấm sét; nếu ở ngoài trời khi mưa dông có nguy cơ bị sét đánh phải tìm chỗ trú ẩn an toàn, không đứng trên đồi cao hay những khoảng đất trống, rộng rãi như cánh đồng, sân chơi... không núp dưới cây cao ngoài đồng trống ....
c) Đảm bảo an toàn cho nhà cửa, công trình và tài sản:
- Khuyến cáo người dân, đơn vị, doanh nghiệp... lắp đặt hệ thống cột thu lôi, cột chống sét thích hợp cho từng công trình.
- Xây dựng các công trình, nhà ở kiên cố, thường xuyên chằng, chống nhà cửa để tăng độ vững chắc nhằm đề phòng lốc xoáy, gió giật;
d) Cứu hộ, cứu nạn người, nhà cửa bị sập do lốc sét gây ra; hỗ trợ nhà ở tạm cho các hộ dân bị mất nhà ở.
1.2.5. Phương án ứng phó với sạt lở đất do dòng chảy (RRTT cấp độ 1)
1.2.5.1. Công tác chỉ đạo, chỉ huy
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Tuyên truyền, giáo dục cho cộng đồng dân cư nâng cao ý thức và trách nhiệm trong việc phòng ngừa và xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển. Theo dõi, thông báo diễn biến sạt lở, cảnh báo vùng có nguy cơ xảy ra sạt lở cao để có các biện pháp thích hợp phòng, tránh hoặc giảm thiểu thiệt hại.
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện thường xuyên, kiểm tra hệ thống đê bao, bờ bao. Xây dựng kế hoạch, tham mưu đề xuất giải pháp xử lý kịp thời;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức và trách nhiệm của người dân trong việc phòng ngừa và xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã: Sơ tán khẩn cấp người, tài sản ra khỏi khu vực sạt lở nguy hiểm và khu vực có nguy cơ xảy ra sạt lở nguy hiểm; thông báo, cắm biển cảnh báo, khoanh vùng ngăn không cho người, phương tiện vào khu vực sạt lở, theo dõi diễn biến sạt lở.
1.2.5.Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ: Ủy ban nhân dân cấp huyện huy động lực lượng (đội thanh niên xung kích, dân quân tự vệ, tổ dân quân tự quản, công an, quân đội,…); trưng dụng các loại phương tiện, vật tư từ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn quản lý để khẩn trương thực hiện các biện pháp xử lý giờ đầu; tham mưu các biện pháp công trình để xử lý hiệu quả các điểm xảy ra sạt lở; trong trường hợp vượt quá khả năng báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh huy động thêm lực lượng, phương tiện.
1.2.5.3. Công tác vật tư, hậu cần tại chỗ:
Huy động các trang thiết bị, phương tiện như xe cuốc, máy đào, cừ bản nhựa, rọ đá, bao tải đất…
1.2.6. Phương án ứng phó với gió mạnh trên biển
1.2.6.1. Gió cấp 6-9 ở vùng biển ngoài khơi bao gồm cả các quần đảo (RRTT cấp 1)
a) Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh tổ chức trực ban, theo dõi chặt chẽ diễn biến của gió mạnh trên biển và các thông tin, chỉ đạo từ Ban Chỉ đạo Quốc gia về Phòng, chống thiên tai; thông tin kịp thời đến các ngành, các cấp để triển khai khi có yêu cầu.
b) Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Thống kê, kiểm đếm số lượng tàu thuyền hoạt động trên biển, ven bờ và neo đậu; thông tin đến thuyền trưởng, chủ các phương tiện tàu, tàu du lịch, thuyền và các phương tiện đang hoạt động trên biển biết về gió mạnh trên biển để chủ động các biện pháp phòng, tránh.
1.2.6.Gió từ cấp 6-9 vùng biển ven bờ hoặc cấp 9 vùng biển ngoài khơi bao gồm cả các quần đảo, đảo (RRTT cấp 2)
a) Lực lượng, phương tiện tại chỗ:
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chỉ đạo các Đồn Biên phòng duy trì chế độ ứng trực, sẵn sàng phương tiện tổ chức cứu hộ, cứu nạn khi có yêu cầu.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện huy động lực lượng (đội thanh niên xung kích, dân quân tự vệ, tổ dân quân tự quản, công an, quân đội...); trưng dụng các loại phương tiện, vật tư từ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn quản lý để triển khai các phương án, giải pháp ứng phó, cụ thể:
+ Giúp dân sơ tán lồng bè, cơ sở nuôi trồng thủy sản.
+ Tổ chức tổ chức tìm người, phương tiện bị mất tích; cứu chữa người bị thương; lai dắt các phương tiện bị sự cố trên biển về nơi an toàn.
b) Chỉ huy tại chỗ:
- Chỉ đạo công tác phòng, tránh: Tiếp tục chỉ đạo bằng các công điện, thông báo, văn bản chỉ đạo cấp huyện, cấp xã và các cơ quan có liên quan tổ chức ứng phó với gió mạnh trên biển.
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh:
+ Thông tin tới thuyền trưởng, chủ các phương tiện tàu, tàu du lịch, thuyền và các phương tiện đang hoạt động trên biển biết về gió mạnh trên biển để chủ động các biện pháp phòng, tránh.
+ Thống kê, kiểm đếm số lượng tàu thuyền hoạt động trên biển, ven bờ và neo đậu; hướng dẫn tàu thuyền thoát ra khỏi vùng nguy hiểm.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện:
+ Kiểm tra, hướng dẫn người dân các biện pháp đảm bảo an toàn cho lồng bè, cơ sở nuôi trồng thủy sản trên vùng biển và ven bờ.
+ Trực ban 24/24h để theo dõi, nắm bắt thông tin, truyền tải thông tin và xử lý các tình huống khi xảy ra sự cố.
c) Vật tư, hậu cần tại chỗ: Vật tư dùng để xử lý sự cố các công trình, đặc biệt là các hệ thống đê biển; vật tư dùng để giúp dân ven biển, ven sông lớn chằng chống nhà cửa (bao tải, gạch, cát, dây điện...).
1.2.6.3. Gió trên cấp 9 vùng biển ven bờ (RRTT cấp 3)
a) Lực lượng, phương tiện tại chỗ:
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chỉ đạo các Đồn Biên phòng duy trì chế độ ứng trực, sẵn sàng phương tiện tổ chức cứu hộ, cứu nạn khi có yêu cầu; hướng dẫn, sắp xếp neo đậu tàu thuyền tại bến.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện huy động lực lượng (đội thanh niên xung kích, dân quân tự vệ, tổ dân quân tự quản, công an, quân đội...); trưng dụng các loại phương tiện, vật tư từ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn quản lý để triển khai các phương án, giải pháp ứng phó, cụ thể:
+ Hỗ trợ dân chằng chống nhà nhà tạm, nhà yếu ven biển, các công trình xung yếu, giúp dân sơ tán lồng bè, cơ sở nuôi trồng thủy sản.
+ Tổ chức tổ chức tìm người, phương tiện bị mất tích, cứu chữa người bị thương, lai dắt các phương tiện bị sự cố trên biển về nơi an toàn.
b) Chỉ huy tại chỗ:
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh:
+ Thông tin tới thuyền trưởng, chủ các phương tiện tàu, tàu du lịch, thuyền và các phương tiện đang hoạt động trên biển biết về gió mạnh trên biển để chủ động các biện pháp phòng, tránh.
+ Thống kê, kiểm đếm số lượng tàu thuyền hoạt động trên biển, ven bờ và neo đậu, hướng dẫn tàu thuyền thoát ra khỏi vùng nguy hiểm.
+ Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành lệnh cấm biển khi cần thiết.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện:
+ Rà soát, kiểm tra hệ thống đê biển, công trình trọng yếu để có giải pháp xử lý, khắc phục kịp thời.
+ Kiểm tra, hướng dẫn người dân các biện pháp đảm bảo an toàn cho lồng bè, cơ sở nuôi trồng thủy sản trên vùng biển và ven bờ.
+ Trực ban 24/24h để theo dõi, nắm bắt thông tin, truyền tải thông tin và xử lý các tình huống khi xảy ra sự cố.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện ven biển:
+ Tổ chức trực ban 24/24h để theo dõi, nắm bắt thông tin, truyền tải thông tin và xử lý các tình huống khi xảy ra sự cố.
+ Sơ tán dân trên lồng bè, cơ sở nuôi trồng thủy sản, di chuyển người và lồng bè, cơ sở nuôi trồng thủy sản vào khu vực an toàn.
+ Chằng chống nhà cửa khu vực ven biển.
+ Tuần tra canh gác đối với hệ thống đê biển đề phòng nước dâng, sóng, gió gây sạt lở, bố trí lực lượng tại các công trình trọng điểm.
c) Vật tư, hậu cần tại chỗ:
- Huy động các phương tiện để hỗ trợ dân trong quá trình sơ tán, đảm bảo hậu cần từ nguồn dự trữ của chính quyền và nhân dân tại nơi sơ tán.
- Vật tư dùng để xử lý sự cố các công trình, đặc biệt là các hệ thống đê biển; vật tư dùng để giúp dân ven biển, ven sông lớn chằng chống nhà cửa.
1.3. Công tác hồi phục, tái thiết sau thiên tai
1.3.1. Xác định nhiệm vụ
1.3.1.1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang và mọi công dân trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm, chủ động tiến hành, tích cực tham gia việc khắc phục hậu quả thiên tai; thực hiện các hoạt động sửa chữa, khôi phục lại nhà cửa, sản xuất, cơ sở hạ tầng bị thiên tai tàn phá, giúp nhân dân nhanh chóng ổn định đời sống sinh hoạt và sản xuất thường ngày. Đồng thời, tiến hành rà soát, điều chỉnh, lồng ghép việc tái thiết sau thiên tai với các quy hoạch xây dựng phát triển của địa phương để thích ứng với diễn biến của thiên tai trong các năm tiếp theo.
1.3.1.Ban Chỉ huy PCTT&TKCN các cấp, các ngành kịp thời cấp cứu, điều trị nạn nhân do thiên tai gây ra (nếu có); chủ động phối hợp với các địa phương giáp ranh, đặc biệt là các khu vực ven biển, ven sông tích cực tìm kiếm người mất tích…
1.3.Các giải pháp thực hiện
1.3.2.1. Tìm kiếm cứu nạn và cứu trợ sau thiên tai: Tiếp tục triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu trợ, hỗ trợ lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nhu yếu phẩm thiết yếu khác và hỗ trợ tâm lý để ổn định đời sống của người dân:
a) Cấp cứu người gặp nguy hiểm; tìm kiếm người, phương tiện mất tích.
b) Tiếp tục sơ tán người ra khỏi nơi nguy hiểm, ưu tiên đối tượng dễ bị tổn thương; lập các trạm cấp cứu tạm thời hoặc trưng dụng có thời hạn trụ sở cơ quan, trường học, cơ sở y tế tại khu vực có thiên tai để tiếp nhận cấp cứu người bị nạn.
c) Xác định đối tượng cần được cứu trợ bao gồm cá nhân bị thương, hộ gia đình có người bị chết, hộ gia đình, cá nhân bị mất nhà ở, không có lương thực, nước uống và nhu yếu phẩm khác, có nguy cơ ảnh hưởng tới tính mạng và sức khỏe, đặc biệt quan tâm tới đối tượng dễ bị tổn thương.
d) Huy động người, vật tư, trang thiết bị, thuốc chữa bệnh để tham gia cứu chữa người bị nạn.
đ) Dựng các lán trại tạm thời cho người dân bị mất nhà ở.
e) Tiếp tục duy trì hệ thống tiếp nhận các nguồn hàng cứu trợ; cấp phát lương thực, thực phẩm, nước sạch, nhu yếu phẩm, các loại cây, con giống, vật liệu xây dựng…
g) Xây dựng các phương án huy động nhân sự, vật tư, phương tiện cho công tác khắc phục hậu quả của từng loại hình cứu nạn, cứu trợ.
1.3.2.Thống kê, đánh giá thiệt hại sau thiên tai
a) Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, tổ chức thống kê, đánh giá tình hình thiệt hại sau thiên tai theo quy định; kiến nghị hỗ trợ lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh… để kịp thời ổn định đời sống người dân, khôi phục sản xuất. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh để tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Các ngành chức năng tổ chức thống kê, đánh giá mức độ thiệt hại do thiên tai gây ra, từ đó xác định nhu cầu cần hỗ trợ, đề xuất phương án khắc phục hậu quả kịp thời.
c) Căn cứ vào mức độ thiệt hại của thiên tai, Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh xác định việc cứu hộ, cứu trợ khẩn cấp cho khu vực bị ảnh hưởng và đề xuất các biện pháp phòng ngừa cho các đợt thiên tai tiếp theo.
1.3.2.3. Vệ sinh môi trường và phòng chống dịch bệnh
a) Huy động lực lượng, phương tiện trên địa bàn, phát động chiến dịch tổng vệ sinh môi trường sau thiên tai (thu dọn cây cối gẫy đổ, thu hồi xác gia súc, gia cầm bị chết, tẩy uế nhà cửa, vệ sinh ruộng, vườn; vệ sinh nguồn nước); cung cấp viên lọc nước để khử trùng, lọc nước phục vụ sinh hoạt khẩn cấp; xử lý và khắc phục các thiệt hại về môi trường.
b) Tổ chức khám, chữa bệnh, phát thuốc miễn phí cho dân vùng bị thiên tai.
1.3.2.4. Lập và triển khai kế hoạch phục hồi.
a) Trung hạn: Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư, trang thiết bị, nhiên liệu thiết yếu để phục hồi sản xuất; cung ứng vật tư, hàng hóa thiết yếu và thực hiện các biện pháp quản lý giá, bình ổn thị trường; sửa chữa, khôi phục trụ sở, công trình PCTT, giao thông, thông tin, thủy lợi, cấp nước sinh hoạt, điện lực, trường học, cơ sở y tế và công trình hạ tầng thiết yếu khác bị thiệt hại.
b) Về dài hạn:
- Tập trung sửa chữa, khôi phục, nâng cấp công trình PCTT, giao thông, công trình hạ tầng công cộng; tuyên truyền nâng cao nhận thức và năng lực của cộng đồng về PCTT.
- Tổ chức rà soát lại cấp độ rủi ro của loại hình thiên tai vừa xảy ra, điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp; tổ chức thực hiện các dự án, chương trình theo kế hoạch cập nhật mới.
Lồng ghép các nội dung PCTT vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Lồng ghép nội dung PCTT vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các ngành, các cấp, ưu tiên các công trình đa mục tiêu, kết hợp giải pháp công trình, phi công trình hướng tới phát triển bền vững và hỗ trợ các đối tượng dễ bị tổn thương. Nguồn vốn cho công tác PCTT được lồng ghép, cân đối trong quá trình xây dựng dự toán ngân sách kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ các quy định có liên quan và nội dung Kế hoạch này, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Thường trực Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh), các Sở, ngành có liên quan và địa phương xác định các giải pháp, biện pháp PCTT, lồng ghép vào Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đề xuất nguồn vốn triển khai thực hiện, làm cơ sở để các cấp chính quyền, các Sở, ngành thực hiện.
2.1. Lồng ghép các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động của thiên tai đến con người và sinh kế
2.1.1. Nâng cao tiêu chuẩn an toàn các công trình cơ sở hạ tầng; thực hiện tốt chính sách hỗ trợ xây dựng nhà an toàn PCTT; di dời người dân ra khỏi vùng nguy hiểm, có nguy cơ chịu ảnh hưởng thiên tai.
2.1.Nâng cao nhận thức và kiến thức của cán bộ, người dân về an toàn PCTT, ứng phó với BĐKH; nâng cấp, xây dựng các công trình PCTT, nâng cao tiêu chuẩn an toàn trước thiên tai đối với các công trình.
2.Lồng ghép các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động của thiên tai đến các ngành kinh tế
2.2.1. Đưa kiến thức về phòng, chống thiên tai vào chương trình đào tạo nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
2.2.Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, cơ chế, chính sách và kiến thức về PCTT trong các chuyên mục, chương trình truyền thông trên các phương tiện thông tin của tỉnh; tổ chức tập huấn, diễn tập PCTT cho các lực lượng không thường xuyên tham gia công tác PCTT và tìm kiếm cứu nạn.
2.2.3. Xây dựng hệ thống thông tin theo dõi, cảnh báo thiên tai kết hợp truyền thanh cơ sở.
2.2.4. Quy hoạch các khu công nghiệp, sản xuất tập trung; quy hoạch phát triển thương mại, du lịch, làng nghề phải đảm bảo an toàn PCTT;
2.2.5. Kết hợp xây dựng cơ sở hạ tầng với xây dựng công trình PCTT đáp ứng yêu cầu đa mục tiêu, đảm bảo an toàn và không làm gia tăng rủi ro thiên tai đối với việc xây dựng công trình hạ tầng, các hoạt động phục vụ sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
2.2.6. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng; thực hiện chiến lược quốc gia, kế hoạch ứng phó BĐKH trên địa bàn tỉnh thông qua các dự án, chương trình, các dự án trong phát triển nông thôn mới đảm bảo tiêu chí an toàn PCTT.
2.2.6. Đánh giá và xác định các tác động của thiên tai, BĐKH, đề xuất cấp có thẩm quyền xây dựng cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế, kỹ thuật.
2.2.7. Bổ sung, bố trí nguồn lực cho các hoạt động liên quan đến an toàn trước thiên tai, khôi phục và tái thiết sau thiên tai.
(đính kèm phụ lục các nhiệm vụ cụ thể phòng, chống thiên tai).

Content:
Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thường xuyên kiểm tra hệ thống đê bao, bờ bao và các khu vực xung yếu trên địa bàn quản lý; xử lý, gia cố kịp thời, triển khai ngay các phương án di dời dân đến nơi an toàn khi triều cường dâng cao; tổ chức trực ban nghiêm túc, theo dõi chặt chẽ các bản tin cảnh báo, dự báo về diễn biến của triều cường; báo cáo tình hình thiệt hại (nếu có) về Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kịp thời.
1.2.2.Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ
a) Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh: Chỉ đạo, điều động lực lượng trực thuộc phối hỗ trợ các địa phương gia cố khẩn cấp các công trình PCTT (đê, kè,…) bị hư hỏng, sạt lở, bảo đảm an toàn công trình.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã huy động lực lượng (đội thanh niên xung kích, dân quân tự vệ, tổ dân quân tự quản, công an, quân đội,…), trưng dụng các loại phương tiện, vật tư từ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn quản lý để triển khai các phương án, giải pháp ứng phó, cụ thể:
- Tuần tra đê, tổ chức thực hiện phương án hộ đê.
- Hỗ trợ, giúp dân sơ tán dân vùng bị ngập nặng.
- Tổ chức cắm biển báo, bố trí lực lượng ứng trực chốt, chặn, cấm người, phương tiện qua lại ở những đoạn đường bị ngập và những nơi có dòng chảy xiết.
- Sẵn sàng cứu hộ, cứu nạn: Tổ chức tìm kiếm người, phương tiện do nước cuốn trôi, cứu chữa người bị thương, lập các trạm cấp cứu tạm thời hoặc trưng dụng có thời hạn các trụ sở, cơ quan, trường học, bệnh viện để tiếp nhận cứu người.
c) Lực lượng công an: Đảm bảo an ninh trật tự khu vực bị ảnh hưởng, đảm bảo an toàn giao thông, khắc phục, xử lý ách tắc giao thông vùng bị ngập, bố trí cán bộ điều khiển giao thông, phân luồng giao thông để các phương tiện lưu thông dễ dàng; bố trí lực lượng bảo vệ tài sản, cơ sở hạ tầng của Nhân dân và Nhà nước.
d) Lực lượng điện lực: Xử lý các sự cố về hệ thống lưới điện khi bị sự cố, đặc biệt ưu tiên đối với các vị trí đang chỉ đạo ứng phó.
đ) Lực lượng thông tin: Đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt tại các khu vực trọng điểm xung yếu qua mạng viễn thông cố định, di động và vô tuyến điện hiện có; xử lý kịp thời các sự cố về viễn thông; tăng cường giám sát mạng lưới, khi xảy ra sự cố, chỉ đạo ứng cứu, xử lý kịp thời, theo thứ tự ưu tiên.
e) Lực lượng giao thông: Xử lý, khắc phục những tuyến đường bị ách tắc do sạt lở, phân công cụ thể các đơn vị chuyên ngành giao thông để xử lý các công việc theo nhiệm vụ của ngành.
g) Lực lượng cứu hộ, cứu nạn: Bố trí lực lượng Quân đội, Biên phòng, Công an tại các điểm sơ tán: Cấp cứu kịp thời các đối tượng bị thương, tìm kiếm người, phương tiện mất tích; thành lập các trạm cấp cứu tạm thời hoặc trưng dụng có thời hạn trụ sở cơ quan, trường học, cơ sở y tế tại khu vực đang xảy ra thiên tai để tiếp nhận cấp cứu người bị nạn, huy động nguồn lực để tham gia cứu chữa người bị nạn…
1.2.2.3. Công tác vật tư, hậu cần tại chỗ
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã huy động mọi nguồn lực, sẵn sàng, đảm bảo vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm.
b) Tiếp tục tuần tra, túc trực tại các điểm xung yếu trên địa bàn, trường hợp phát sinh tình huống khẩn cấp thì phối họp cùng các ngành chức năng ứng phó, khắc phục kịp thời.
c) Đảm bảo hậu cần từ nguồn dự trữ của chính quyền và nhân dân tại nơi sơ tán.
d) Sẵn sàng vật tư để ứng phó khi có sự cố xảy ra đối với các công trình PCTT, đê điều.
đ) Sẵn sàng lương thực, thuốc chữa bệnh, nước uống và nhu yếu phẩm khác tại khu vực bị chia cắt, khu vực ngập nghiêm trọng.
e) Sẵn sàng lực lượng, phương tiện để triển khai phương án cứu hộ, cứu nạn;
g) Huy động khẩn cấp và tuân thủ quyết định chỉ đạo, huy động khẩn cấp của cấp có thẩm quyền về nhân lực, vật tư, phương tiện trang thiết bị, nhu yếu phẩm để kịp thời ứng phó với thiên tai.
1.2.3. Phương án ứng phó với hạn hán, xâm nhập mặn (rủi ro thiên tai cấp 1-2)
a) Công tác chỉ đạo, chỉ huy
* Cấp tỉnh: Ban hành các công điện, chỉ thị về phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
+ Theo dõi chặt chẽ tình hình khí tượng thủy văn, diễn biến hạn, mặn. Tăng cường công tác khảo sát, đánh giá tình hình xâm nhập mặn trên các tuyến kênh, rạch chính, kịp thời thông báo cho các ngành, địa phương và nhân dân biết để chủ động ứng phó trong sinh hoạt và sản xuất.
+ Triển khai thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt cho người dân trên địa bàn tỉnh.
+ Tổ chức tập huấn, tuyên truyền hướng dẫn người dân sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm, không để người dân thiếu nước sinh hoạt và sản xuất.
+ Kiểm tra, đôn đốc địa phương đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình thủy lợi và công tác thủy lợi nội đồng.
- Đài Phát thanh và Truyền hình Trà Vinh tiếp nhận các bản tin dự báo, cảnh báo độ mặn, diễn biến nguồn nước thông tin đến các ngành, các cấp và người dân biết chủ động ứng phó; phối hợp với Thường trực Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh xây dựng tài liệu, phim phóng sự hướng dẫn người dân các biện pháp, kỹ thuật ứng phó với hạn, mặn bảo vệ sản xuất.
- Công ty TNHH MTV Quản lý khai thác công trình thủy lợi Trà Vinh:
+ Tăng cường công tác quan trắc độ mặn, dự báo nguồn nước, xây dựng kế hoạch vận hành các cống đầu mối đảm bảo đủ nước phục vụ sản xuất cho người dân.
+ Thường xuyên kiểm tra hệ thống cống đầu mối, xử lý, khắc phục hư hỏng kịp thời, tránh tình trạng thất thoát nguồn nước ngọt bên trong nội đồng.
* Cấp huyện:
- Thực hiện các chỉ đạo của tỉnh và Ban Chỉ đạo Quốc gia về Phòng, chống thiên tai;
- Xây dựng kế hoạch, phương án thực hiện các giải pháp đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và nước sinh hoạt cho người dân trên địa bàn quản lý.
- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn tổ chức tập huấn, tuyên truyền hướng dẫn người dân sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm, không để người dân thiếu nước sinh hoạt và sản xuất.
- Đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình thủy lợi; thực hiện tốt công tác thủy lợi nội đồng; đồng thời, gia cố bịt kín các nắp bọng, tránh rò rỉ làm tổn thất lượng nước dự trữ bên trong nội đồng, điều tiết nước ngọt phục vụ sản xuất hợp lý giữa các kênh nội đồng.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã:
+ Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân chủ động lấy và tích trữ nguồn nước phục vụ cho sản xuất; đồng thời, tổ chức sản xuất đúng theo lịch thời vụ.
+ Tổ chức thu gom, vớt lục bình trên các kênh, rạch nhằm khai thông dòng chảy, giúp điều hòa nguồn nước, giảm độ mặn để phục vụ tiếp nước cho nội đồng.
+ Rà soát thống kê diện tích lúa cần được hỗ trợ bơm tát, báo cáo thống kê tình hình thiệt hại (nếu có).
- Đề nghị Xí nghiệp Thủy nông, Trạm Thủy nông các huyện, thị xã, thành phố quản lý chặt chẽ nguồn nước, thường xuyên kiểm tra hệ thống cống trên nội đồng, đề xuất các giải pháp xử lý, khắc phục kịp thời tránh tình trạng thất thoát nguồn nước ngọt bên trong nội đồng.
* Cấp xã:
- Thực hiện các công điện, thông báo, chỉ đạo của cấp trên; thực hiện các biện pháp tưới tiết kiệm, ưu tiên đảm bảo cấp đủ nước sinh hoạt cho người và vật nuôi.
- Tuyên truyền, vận động người dân sử dụng nước tiết kiệm, chống thất thoát nước; hướng dẫn, tuyên truyền người dân sẵn sàng các trang thiết bị, nhiên liệu để chủ động bơm tát, tiếp nước từ kênh lên đồng ruộng.
b) Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ
- Huy động lực lượng và các ngành, các cấp thực hiện các giải pháp đảm bảo sử dụng nước, cung cấp nước:
+ Sử dụng các máy bơm của hộ gia đình bơm nước từ các kênh cấp 2 vào nội đồng phục vụ chống hạn.
+ Đào giếng, ao, hồ nhỏ để cấp nước cây ăn trái, vật nuôi.
+ Khoan giếng để cấp nước sinh hoạt cho người dân vùng khô hạn.
- Huy động lực lượng, phương tiện, vật tư để tiến hành nạo vét hệ thống kênh, mương, hệ thống các trục kênh tưới tiêu kết hợp đảm bảo thông thoáng.
- Điều chỉnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mùa vụ phù hợp với dự báo, cảnh báo và tình hình diễn biến hạn hán và xâm nhập mặn.
c) Công tác vật tư, hậu cần tại chỗ:
- Cung cấp điện, vật tư và nhiên liệu cần thiết cho các trạm bơm.
- Tính toán lắp đặt thêm hệ thống các trạm bơm dã chiến tại những vị trí thuận lợi về nguồn nước để nâng cao năng lực cấp nước cho hệ thống.
1.2.4. Phương án ứng phó với lốc, sét (RRTT cấp độ 1)
1.2.4.1. Công tác chỉ đạo, chỉ huy
a) Chủ động cập nhật các bản tin cảnh báo sớm và ban hành các văn bản chỉ đạo ứng phó với thiên tai lốc, sét tới các cấp, các ngành và người dân để chủ động phòng, tránh.
b) Căn cứ vào dự báo, cảnh báo, tính chất và diễn biến thực tế của từng loại thiên tai, Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh chỉ đạo Ban chỉ huy PCTT và TKCN các cấp thông tin kịp thời, rộng rãi đến cộng đồng, người dân biết và chủ động phòng, tránh.
1.2.4.Lực lượng, phương tiện và vật tư tại chỗ
a) Yêu cầu các chủ tàu thuyền khi ra biển phải có phao cứu sinh và toàn bộ thủy thủ, thuyền viên phải mặc áo phao khi đang ở trên biển; tổ chức đội hình khai thác trên biển theo tổ, trong đó đảm bảo cự ly, khoảng cách hợp lý giữa các tàu thuyền để hỗ trợ nhau khi gặp nạn.
b) Đảm bảo an toàn cho người dân:
- Khuyến cáo người dân không ở trong những căn nhà tạm, yếu; không ra ngoài lúc trời có mưa dông; tìm nơi trú ẩn an toàn khi có lốc, sét (không di chuyển đến dưới các cây lớn, nhà tạm); hạn chế sử dụng điện thoại, điện gia dụng khi có sấm sét; nếu ở ngoài trời khi mưa dông có nguy cơ bị sét đánh phải tìm chỗ trú ẩn an toàn, không đứng trên đồi cao hay những khoảng đất trống, rộng rãi như cánh đồng, sân chơi... không núp dưới cây cao ngoài đồng trống ....
c) Đảm bảo an toàn cho nhà cửa, công trình và tài sản:
- Khuyến cáo người dân, đơn vị, doanh nghiệp... lắp đặt hệ thống cột thu lôi, cột chống sét thích hợp cho từng công trình.
- Xây dựng các công trình, nhà ở kiên cố, thường xuyên chằng, chống nhà cửa để tăng độ vững chắc nhằm đề phòng lốc xoáy, gió giật;
d) Cứu hộ, cứu nạn người, nhà cửa bị sập do lốc sét gây ra; hỗ trợ nhà ở tạm cho các hộ dân bị mất nhà ở.
1.2.5. Phương án ứng phó với sạt lở đất do dòng chảy (RRTT cấp độ 1)
1.2.5.1. Công tác chỉ đạo, chỉ huy
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Tuyên truyền, giáo dục cho cộng đồng dân cư nâng cao ý thức và trách nhiệm trong việc phòng ngừa và xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển. Theo dõi, thông báo diễn biến sạt lở, cảnh báo vùng có nguy cơ xảy ra sạt lở cao để có các biện pháp thích hợp phòng, tránh hoặc giảm thiểu thiệt hại.
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện thường xuyên, kiểm tra hệ thống đê bao, bờ bao. Xây dựng kế hoạch, tham mưu đề xuất giải pháp xử lý kịp thời;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức và trách nhiệm của người dân trong việc phòng ngừa và xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã: Sơ tán khẩn cấp người, tài sản ra khỏi khu vực sạt lở nguy hiểm và khu vực có nguy cơ xảy ra sạt lở nguy hiểm; thông báo, cắm biển cảnh báo, khoanh vùng ngăn không cho người, phương tiện vào khu vực sạt lở, theo dõi diễn biến sạt lở.
1.2.5.Công tác huy động lực lượng, phương tiện tại chỗ: Ủy ban nhân dân cấp huyện huy động lực lượng (đội thanh niên xung kích, dân quân tự vệ, tổ dân quân tự quản, công an, quân đội,…); trưng dụng các loại phương tiện, vật tư từ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn quản lý để khẩn trương thực hiện các biện pháp xử lý giờ đầu; tham mưu các biện pháp công trình để xử lý hiệu quả các điểm xảy ra sạt lở; trong trường hợp vượt quá khả năng báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh huy động thêm lực lượng, phương tiện.
1.2.5.3. Công tác vật tư, hậu cần tại chỗ:
Huy động các trang thiết bị, phương tiện như xe cuốc, máy đào, cừ bản nhựa, rọ đá, bao tải đất…
1.2.6. Phương án ứng phó với gió mạnh trên biển
1.2.6.1. Gió cấp 6-9 ở vùng biển ngoài khơi bao gồm cả các quần đảo (RRTT cấp 1)
a) Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh tổ chức trực ban, theo dõi chặt chẽ diễn biến của gió mạnh trên biển và các thông tin, chỉ đạo từ Ban Chỉ đạo Quốc gia về Phòng, chống thiên tai; thông tin kịp thời đến các ngành, các cấp để triển khai khi có yêu cầu.
b) Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Thống kê, kiểm đếm số lượng tàu thuyền hoạt động trên biển, ven bờ và neo đậu; thông tin đến thuyền trưởng, chủ các phương tiện tàu, tàu du lịch, thuyền và các phương tiện đang hoạt động trên biển biết về gió mạnh trên biển để chủ động các biện pháp phòng, tránh.
1.2.6.Gió từ cấp 6-9 vùng biển ven bờ hoặc cấp 9 vùng biển ngoài khơi bao gồm cả các quần đảo, đảo (RRTT cấp 2)
a) Lực lượng, phương tiện tại chỗ:
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chỉ đạo các Đồn Biên phòng duy trì chế độ ứng trực, sẵn sàng phương tiện tổ chức cứu hộ, cứu nạn khi có yêu cầu.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện huy động lực lượng (đội thanh niên xung kích, dân quân tự vệ, tổ dân quân tự quản, công an, quân đội...); trưng dụng các loại phương tiện, vật tư từ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn quản lý để triển khai các phương án, giải pháp ứng phó, cụ thể:
+ Giúp dân sơ tán lồng bè, cơ sở nuôi trồng thủy sản.
+ Tổ chức tổ chức tìm người, phương tiện bị mất tích; cứu chữa người bị thương; lai dắt các phương tiện bị sự cố trên biển về nơi an toàn.
b) Chỉ huy tại chỗ:
- Chỉ đạo công tác phòng, tránh: Tiếp tục chỉ đạo bằng các công điện, thông báo, văn bản chỉ đạo cấp huyện, cấp xã và các cơ quan có liên quan tổ chức ứng phó với gió mạnh trên biển.
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh:
+ Thông tin tới thuyền trưởng, chủ các phương tiện tàu, tàu du lịch, thuyền và các phương tiện đang hoạt động trên biển biết về gió mạnh trên biển để chủ động các biện pháp phòng, tránh.
+ Thống kê, kiểm đếm số lượng tàu thuyền hoạt động trên biển, ven bờ và neo đậu; hướng dẫn tàu thuyền thoát ra khỏi vùng nguy hiểm.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện:
+ Kiểm tra, hướng dẫn người dân các biện pháp đảm bảo an toàn cho lồng bè, cơ sở nuôi trồng thủy sản trên vùng biển và ven bờ.
+ Trực ban 24/24h để theo dõi, nắm bắt thông tin, truyền tải thông tin và xử lý các tình huống khi xảy ra sự cố.
c) Vật tư, hậu cần tại chỗ: Vật tư dùng để xử lý sự cố các công trình, đặc biệt là các hệ thống đê biển; vật tư dùng để giúp dân ven biển, ven sông lớn chằng chống nhà cửa (bao tải, gạch, cát, dây điện...).
1.2.6.3. Gió trên cấp 9 vùng biển ven bờ (RRTT cấp 3)
a) Lực lượng, phương tiện tại chỗ:
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chỉ đạo các Đồn Biên phòng duy trì chế độ ứng trực, sẵn sàng phương tiện tổ chức cứu hộ, cứu nạn khi có yêu cầu; hướng dẫn, sắp xếp neo đậu tàu thuyền tại bến.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện huy động lực lượng (đội thanh niên xung kích, dân quân tự vệ, tổ dân quân tự quản, công an, quân đội...); trưng dụng các loại phương tiện, vật tư từ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn quản lý để triển khai các phương án, giải pháp ứng phó, cụ thể:
+ Hỗ trợ dân chằng chống nhà nhà tạm, nhà yếu ven biển, các công trình xung yếu, giúp dân sơ tán lồng bè, cơ sở nuôi trồng thủy sản.
+ Tổ chức tổ chức tìm người, phương tiện bị mất tích, cứu chữa người bị thương, lai dắt các phương tiện bị sự cố trên biển về nơi an toàn.
b) Chỉ huy tại chỗ:
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh:
+ Thông tin tới thuyền trưởng, chủ các phương tiện tàu, tàu du lịch, thuyền và các phương tiện đang hoạt động trên biển biết về gió mạnh trên biển để chủ động các biện pháp phòng, tránh.
+ Thống kê, kiểm đếm số lượng tàu thuyền hoạt động trên biển, ven bờ và neo đậu, hướng dẫn tàu thuyền thoát ra khỏi vùng nguy hiểm.
+ Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành lệnh cấm biển khi cần thiết.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện:
+ Rà soát, kiểm tra hệ thống đê biển, công trình trọng yếu để có giải pháp xử lý, khắc phục kịp thời.
+ Kiểm tra, hướng dẫn người dân các biện pháp đảm bảo an toàn cho lồng bè, cơ sở nuôi trồng thủy sản trên vùng biển và ven bờ.
+ Trực ban 24/24h để theo dõi, nắm bắt thông tin, truyền tải thông tin và xử lý các tình huống khi xảy ra sự cố.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện ven biển:
+ Tổ chức trực ban 24/24h để theo dõi, nắm bắt thông tin, truyền tải thông tin và xử lý các tình huống khi xảy ra sự cố.
+ Sơ tán dân trên lồng bè, cơ sở nuôi trồng thủy sản, di chuyển người và lồng bè, cơ sở nuôi trồng thủy sản vào khu vực an toàn.
+ Chằng chống nhà cửa khu vực ven biển.
+ Tuần tra canh gác đối với hệ thống đê biển đề phòng nước dâng, sóng, gió gây sạt lở, bố trí lực lượng tại các công trình trọng điểm.
c) Vật tư, hậu cần tại chỗ:
- Huy động các phương tiện để hỗ trợ dân trong quá trình sơ tán, đảm bảo hậu cần từ nguồn dự trữ của chính quyền và nhân dân tại nơi sơ tán.
- Vật tư dùng để xử lý sự cố các công trình, đặc biệt là các hệ thống đê biển; vật tư dùng để giúp dân ven biển, ven sông lớn chằng chống nhà cửa.
1.3. Công tác hồi phục, tái thiết sau thiên tai
1.3.1. Xác định nhiệm vụ
1.3.1.1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang và mọi công dân trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm, chủ động tiến hành, tích cực tham gia việc khắc phục hậu quả thiên tai; thực hiện các hoạt động sửa chữa, khôi phục lại nhà cửa, sản xuất, cơ sở hạ tầng bị thiên tai tàn phá, giúp nhân dân nhanh chóng ổn định đời sống sinh hoạt và sản xuất thường ngày. Đồng thời, tiến hành rà soát, điều chỉnh, lồng ghép việc tái thiết sau thiên tai với các quy hoạch xây dựng phát triển của địa phương để thích ứng với diễn biến của thiên tai trong các năm tiếp theo.
1.3.1.Ban Chỉ huy PCTT&TKCN các cấp, các ngành kịp thời cấp cứu, điều trị nạn nhân do thiên tai gây ra (nếu có); chủ động phối hợp với các địa phương giáp ranh, đặc biệt là các khu vực ven biển, ven sông tích cực tìm kiếm người mất tích…
1.3.Các giải pháp thực hiện
1.3.2.1. Tìm kiếm cứu nạn và cứu trợ sau thiên tai: Tiếp tục triển khai công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu trợ, hỗ trợ lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, nhu yếu phẩm thiết yếu khác và hỗ trợ tâm lý để ổn định đời sống của người dân:
a) Cấp cứu người gặp nguy hiểm; tìm kiếm người, phương tiện mất tích.
b) Tiếp tục sơ tán người ra khỏi nơi nguy hiểm, ưu tiên đối tượng dễ bị tổn thương; lập các trạm cấp cứu tạm thời hoặc trưng dụng có thời hạn trụ sở cơ quan, trường học, cơ sở y tế tại khu vực có thiên tai để tiếp nhận cấp cứu người bị nạn.
c) Xác định đối tượng cần được cứu trợ bao gồm cá nhân bị thương, hộ gia đình có người bị chết, hộ gia đình, cá nhân bị mất nhà ở, không có lương thực, nước uống và nhu yếu phẩm khác, có nguy cơ ảnh hưởng tới tính mạng và sức khỏe, đặc biệt quan tâm tới đối tượng dễ bị tổn thương.
d) Huy động người, vật tư, trang thiết bị, thuốc chữa bệnh để tham gia cứu chữa người bị nạn.
đ) Dựng các lán trại tạm thời cho người dân bị mất nhà ở.
e) Tiếp tục duy trì hệ thống tiếp nhận các nguồn hàng cứu trợ; cấp phát lương thực, thực phẩm, nước sạch, nhu yếu phẩm, các loại cây, con giống, vật liệu xây dựng…
g) Xây dựng các phương án huy động nhân sự, vật tư, phương tiện cho công tác khắc phục hậu quả của từng loại hình cứu nạn, cứu trợ.
1.3.2.Thống kê, đánh giá thiệt hại sau thiên tai
a) Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, tổ chức thống kê, đánh giá tình hình thiệt hại sau thiên tai theo quy định; kiến nghị hỗ trợ lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh… để kịp thời ổn định đời sống người dân, khôi phục sản xuất. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh để tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Các ngành chức năng tổ chức thống kê, đánh giá mức độ thiệt hại do thiên tai gây ra, từ đó xác định nhu cầu cần hỗ trợ, đề xuất phương án khắc phục hậu quả kịp thời.
c) Căn cứ vào mức độ thiệt hại của thiên tai, Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh xác định việc cứu hộ, cứu trợ khẩn cấp cho khu vực bị ảnh hưởng và đề xuất các biện pháp phòng ngừa cho các đợt thiên tai tiếp theo.
1.3.2.3. Vệ sinh môi trường và phòng chống dịch bệnh
a) Huy động lực lượng, phương tiện trên địa bàn, phát động chiến dịch tổng vệ sinh môi trường sau thiên tai (thu dọn cây cối gẫy đổ, thu hồi xác gia súc, gia cầm bị chết, tẩy uế nhà cửa, vệ sinh ruộng, vườn; vệ sinh nguồn nước); cung cấp viên lọc nước để khử trùng, lọc nước phục vụ sinh hoạt khẩn cấp; xử lý và khắc phục các thiệt hại về môi trường.
b) Tổ chức khám, chữa bệnh, phát thuốc miễn phí cho dân vùng bị thiên tai.
1.3.2.4. Lập và triển khai kế hoạch phục hồi.
a) Trung hạn: Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư, trang thiết bị, nhiên liệu thiết yếu để phục hồi sản xuất; cung ứng vật tư, hàng hóa thiết yếu và thực hiện các biện pháp quản lý giá, bình ổn thị trường; sửa chữa, khôi phục trụ sở, công trình PCTT, giao thông, thông tin, thủy lợi, cấp nước sinh hoạt, điện lực, trường học, cơ sở y tế và công trình hạ tầng thiết yếu khác bị thiệt hại.
b) Về dài hạn:
- Tập trung sửa chữa, khôi phục, nâng cấp công trình PCTT, giao thông, công trình hạ tầng công cộng; tuyên truyền nâng cao nhận thức và năng lực của cộng đồng về PCTT.
- Tổ chức rà soát lại cấp độ rủi ro của loại hình thiên tai vừa xảy ra, điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp; tổ chức thực hiện các dự án, chương trình theo kế hoạch cập nhật mới.
Lồng ghép các nội dung PCTT vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Lồng ghép nội dung PCTT vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các ngành, các cấp, ưu tiên các công trình đa mục tiêu, kết hợp giải pháp công trình, phi công trình hướng tới phát triển bền vững và hỗ trợ các đối tượng dễ bị tổn thương. Nguồn vốn cho công tác PCTT được lồng ghép, cân đối trong quá trình xây dựng dự toán ngân sách kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ các quy định có liên quan và nội dung Kế hoạch này, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Thường trực Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh), các Sở, ngành có liên quan và địa phương xác định các giải pháp, biện pháp PCTT, lồng ghép vào Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; đề xuất nguồn vốn triển khai thực hiện, làm cơ sở để các cấp chính quyền, các Sở, ngành thực hiện.
2.1. Lồng ghép các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động của thiên tai đến con người và sinh kế
2.1.1. Nâng cao tiêu chuẩn an toàn các công trình cơ sở hạ tầng; thực hiện tốt chính sách hỗ trợ xây dựng nhà an toàn PCTT; di dời người dân ra khỏi vùng nguy hiểm, có nguy cơ chịu ảnh hưởng thiên tai.
2.1.Nâng cao nhận thức và kiến thức của cán bộ, người dân về an toàn PCTT, ứng phó với BĐKH; nâng cấp, xây dựng các công trình PCTT, nâng cao tiêu chuẩn an toàn trước thiên tai đối với các công trình.
2.Lồng ghép các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động của thiên tai đến các ngành kinh tế
2.2.1. Đưa kiến thức về phòng, chống thiên tai vào chương trình đào tạo nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
2.2.Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, cơ chế, chính sách và kiến thức về PCTT trong các chuyên mục, chương trình truyền thông trên các phương tiện thông tin của tỉnh; tổ chức tập huấn, diễn tập PCTT cho các lực lượng không thường xuyên tham gia công tác PCTT và tìm kiếm cứu nạn.
2.2.3. Xây dựng hệ thống thông tin theo dõi, cảnh báo thiên tai kết hợp truyền thanh cơ sở.
2.2.4. Quy hoạch các khu công nghiệp, sản xuất tập trung; quy hoạch phát triển thương mại, du lịch, làng nghề phải đảm bảo an toàn PCTT;
2.2.5. Kết hợp xây dựng cơ sở hạ tầng với xây dựng công trình PCTT đáp ứng yêu cầu đa mục tiêu, đảm bảo an toàn và không làm gia tăng rủi ro thiên tai đối với việc xây dựng công trình hạ tầng, các hoạt động phục vụ sản xuất, kinh doanh lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
2.2.6. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng; thực hiện chiến lược quốc gia, kế hoạch ứng phó BĐKH trên địa bàn tỉnh thông qua các dự án, chương trình, các dự án trong phát triển nông thôn mới đảm bảo tiêu chí an toàn PCTT.
2.2.6. Đánh giá và xác định các tác động của thiên tai, BĐKH, đề xuất cấp có thẩm quyền xây dựng cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế, kỹ thuật.
2.2.7. Bổ sung, bố trí nguồn lực cho các hoạt động liên quan đến an toàn trước thiên tai, khôi phục và tái thiết sau thiên tai.
(đính kèm phụ lục các nhiệm vụ cụ thể phòng, chống thiên tai).