Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1836/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy sản Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/02/2013", "sign_number": "1836/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/02/2013", "sign_number": "1836/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/02/2013", "sign_number": "1836/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/02/2013", "sign_number": "1836/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "25/02/2013", "sign_number": "1836/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1836/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy sản Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt "Quy hoạch phát triển thủy sản thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030" với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Huy động nguồn lực từ nhiều thành phần kinh tế đầu tư phát triển thủy sản đảm bảo cơ sở hạ tầng được đầu tư đồng bộ và giảm thiểu rủi ro trong sản xuất. Áp dụng quy trình sản xuất thân thiện với môi trường để tạo sản phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN:
1. Mục tiêu chung:
Phát triển các vùng NTTS tập trung theo hướng đồng bộ nhằm tăng năng suất, chất lượng cao và an toàn vệ sinh thực phẩm. Tạo ra những vùng sản xuất hàng hóa lớn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng sản phẩm thủy sản của thành phố. Giữ ổn định và cải tạo diện tích ao hồ nhỏ trong khu dân cư để tận dụng đưa vào NTTS và tạo cảnh quan, môi trường. NTTS mặt nước lớn gắn liền với phát triển du lịch sinh thái. Phát triển sản xuất giống thủy sản dần đưa Hà Nội thanh trung tâm sản xuất giống thủy sản công nghệ cao cung cấp cho thành phố và các tỉnh lân cận.
2. Mục tiêu cụ thể:
a. Đến năm 2020:
- Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất thủy sản đạt 14,3%/năm.
- Diện tích NTTS 22.500 ha, trong đó diện tích vùng NTTS tập trung 10.260 ha với tốc độ tăng bình quân 0,9%/năm; năng suất bình quân 9,4 tấn/ha (vùng NTTS tập trung đạt 17,5 tần/ha) với tốc độ tăng bình quân 11,1%/năm; sản lượng nuôi 212.000 tấn với tốc độ tăng bình quân 12,2 %/năm.
- Nuôi cá lồng, bè ở một số sông, hồ chứa nước ổn định khoảng 800 lồng.
- Xây dựng một số vùng NTTS công nghệ cao. Tập trung đầu tư cho các vùng NTTS tập trung tăng nhanh năng suất, chai lượng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Phát triển sản xuất giống thủy sản, xây dựng trung tâm giống thủy sản công nghệ cao, nâng cao chất lượng giong, đưa Hà Nội thành trung tâm sản xuất giống thủy sản công nghệ cao cung cấp cho Thành phố và các tỉnh lân cận trong vùng.
- Sản lượng KTTS là 2.400 tấn, sản lượng khai thác giảm bình quân 1,9%/năm.
- Tổng sản lượng chế biến thủy sản (CBTS) là 6.850 tấn; tăng bình quân 15,7%/năm.
b. Định hướng đến năm 2030:
- Tập trung đầu tư cho các vùng sản xuất công nghệ cao: NTTS, sản xuất giống, mở rộng vùng nuôi thâm canh để tăng năng suất.
- Diện tích NTTS khoảng 22.000 ha (Trong đó, diện tích vùng NTTS tập trung 11.473 ha); Năng suất bình quân 13,7 tấn/ha (vùng NTTS tập trung đạt 23,7 tấn/ha) với tốc độ tăng bình quân 8,3%/năm.
- Sản lượng nuôi 301.500 tấn với tốc độ tăng bình quân 8,7 %/năm.
- Ổn định năng lực nghề KTTS khoảng 2.200 tẩn, sản lượng khai thác giảm bình quân 1,2%/năm.
- Tổng sản lượng CBTS đến năm 2030 đạt 10.000 tấn với tốc độ tăng bình quân 3,9%/năm.
III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỀN THỦY SẢN ĐẾN NĂM 2020
1. Nuôi trồng thủy sản:
Khai thác các loại hình mặt nước đưa vào NTTS, ưu tiên phát triển nuôi các đối tượng có giá trị kinh tế cao nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của Thành phố. Tăng cường áp dụng khoa học - công nghệ vào NTTS theo từng loại hình nuôi để tăng năng suất, tạo sản phẩm có chất lượng.
a) Quy hoạch NTTS tập trung:
Tập trung phát triển các vùng NTTS tập trung có diện tích từ 30 ha trở nên tại các huyện: Ứng Hòa, Mỹ Đức, Chương Mỹ, Phú Xuyên, Ba Vì, Thanh Oai, Thường Tín, Thanh Trì, Quốc Oai, Sóc Sơn
Đến năm 2020: Diện tích nuôi 10.260 ha với tốc độ tăng bình quân 0,9%/ năm. Năng suất nuôi trung bình đạt 17,5 tấn/ha, sản lượng nuôi đạt 179.500 tấn.
- Cơ cấu đối tượng nuôi: cá truyền thống, cá chép lai, cá rô phi, cá diêu hồng, cá lăng, cá chiên, cá tràm đen, cá quả, cá rô đồng, tôm, thủy đặc sản khác.
- Cá rô phi, cá diêu hồng: diện tích nuôi đạt 3.330 ha với sản lượng nuôi đạt 64.365 tấn. Cá rô phi và diêu hồng sẽ được nuôi bán thâm canh (nuôi đơn và nuôi ghép) và nuôi thâm canh cao tại một số vùng nuôi tại các huyện: Thanh Oai, Ba Vì, Mỹ Đức, Chương Mỹ, Phú Xuyên, Ứng Hòa, Quốc Oai, Sóc Sơn, Thường Tín, Thanh Trì.
- Cá lăng, cá chiên: diện tích nuôi đạt 180 ha với sản lượng 5.400 tấn. Cá lăng, cá chiên là những đối tượng yêu cầu môi trường nước sạch, khí hậu mát nên sẽ tập trung phát triển ở các huyện Ba Vì, Mỹ Đức và Sóc Sơn.
- Cá trắm đen, cá quả: diện tích nuôi đạt 320 ha với sản lượng 9.600 tấn. Tập trung phát triển ở các huyện Thanh Oai, Chương Mỹ, Ứng Hòa, Phú Xuyên, Gia Lâm, Thường Tín.
- Cá truyền thống: diện tích nuôi các đối tượng này sẽ giảm dần còn khoảng 6.430 ha với sản lượng 100.100 tấn và trong cơ cấu cá truyền thống sẽ tập trung chủ yếu và cá trắm cỏ và cá chép lai, giảm dần cá trôi, mè và một số loại cá truyền thống khác hiệu quả kinh tế thấp.
Định hướng đến năm 2030: Giữ ổn định diện tích các vùng NTTS tập trung 10.260 ha. Đầu tư xây dựng một số khu NTTS công nghệ cao trên cơ sở các khu NTTS đã có để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm. Năng suất nuôi bình quân tại các khu NTTS tập trung đạt 23,7 tấn/ha với sản lượng đạt 243.100 tấn.

Content:
Quy hoạch NTTS tập trung:
Tập trung phát triển các vùng NTTS tập trung có diện tích từ 30 ha trở nên tại các huyện: Ứng Hòa, Mỹ Đức, Chương Mỹ, Phú Xuyên, Ba Vì, Thanh Oai, Thường Tín, Thanh Trì, Quốc Oai, Sóc Sơn
Đến năm 2020: Diện tích nuôi 10.260 ha với tốc độ tăng bình quân 0,9%/ năm. Năng suất nuôi trung bình đạt 17,5 tấn/ha, sản lượng nuôi đạt 179.500 tấn.
- Cơ cấu đối tượng nuôi: cá truyền thống, cá chép lai, cá rô phi, cá diêu hồng, cá lăng, cá chiên, cá tràm đen, cá quả, cá rô đồng, tôm, thủy đặc sản khác.
- Cá rô phi, cá diêu hồng: diện tích nuôi đạt 3.330 ha với sản lượng nuôi đạt 64.365 tấn. Cá rô phi và diêu hồng sẽ được nuôi bán thâm canh (nuôi đơn và nuôi ghép) và nuôi thâm canh cao tại một số vùng nuôi tại các huyện: Thanh Oai, Ba Vì, Mỹ Đức, Chương Mỹ, Phú Xuyên, Ứng Hòa, Quốc Oai, Sóc Sơn, Thường Tín, Thanh Trì.
- Cá lăng, cá chiên: diện tích nuôi đạt 180 ha với sản lượng 5.400 tấn. Cá lăng, cá chiên là những đối tượng yêu cầu môi trường nước sạch, khí hậu mát nên sẽ tập trung phát triển ở các huyện Ba Vì, Mỹ Đức và Sóc Sơn.
- Cá trắm đen, cá quả: diện tích nuôi đạt 320 ha với sản lượng 9.600 tấn. Tập trung phát triển ở các huyện Thanh Oai, Chương Mỹ, Ứng Hòa, Phú Xuyên, Gia Lâm, Thường Tín.
- Cá truyền thống: diện tích nuôi các đối tượng này sẽ giảm dần còn khoảng 6.430 ha với sản lượng 100.100 tấn và trong cơ cấu cá truyền thống sẽ tập trung chủ yếu và cá trắm cỏ và cá chép lai, giảm dần cá trôi, mè và một số loại cá truyền thống khác hiệu quả kinh tế thấp.
Định hướng đến năm 2030: Giữ ổn định diện tích các vùng NTTS tập trung 10.260 ha. Đầu tư xây dựng một số khu NTTS công nghệ cao trên cơ sở các khu NTTS đã có để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm. Năng suất nuôi bình quân tại các khu NTTS tập trung đạt 23,7 tấn/ha với sản lượng đạt 243.100 tấn.