Document: Điều 1 Quyết định 328/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "16/03/2007", "sign_number": "328/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "16/03/2007", "sign_number": "328/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "16/03/2007", "sign_number": "328/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "16/03/2007", "sign_number": "328/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "16/03/2007", "sign_number": "328/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 328/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp phía Nam tỉnh Yên Bái cụ thể như sau:
1. Hồ sơ điều chỉnh quy hoạch: Dựa trên hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp phía Nam tỉnh Yên Bái đã được phê duyệt theo Quyết định số 300/QĐ-UBND ngày 15/9/2005 của Uỷ ban nhân dân nhân dân tỉnh Yên Bái.
2. Phạm vi và vị trí điều chỉnh quy hoạch:
Phạm vi điều chỉnh quy hoạch chi tiết nằm trong khu công nghiệp phía Nam thuộc xã Văn Tiến huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
3. Diện tích điều chỉnh quy hoạch: 137,8 ha.
4. Nội dung điều chỉnh quy hoạch:
Điều chỉnh quy hoạch chia lô phân khu chức năng đối với các ngành công nghiệp như sau:
- Các ngành công nghiệp chế biến khoáng sản bố trí tại các lô A2, B1, B2 và B3 với tổng diện tích 16,6 ha chiếm 12,05% đất công nghiệp.
- Công nghiệp luyện kim bố trí tại lô C6, diện tích 19,94 ha chiếm 14,47% diện tích đất công ngiệp.
- Các ngành sản xuất vật liệu xây dựng bố trí tại các lô A1, C1, C2, C3, C5 và E1, tổng diện tích 13,11 ha chiếm 9,51% diện tích đất công nghiệp.
- Các ngành chế biến nông, lâm sản bố trí tại các lô C4, H4, H5, N và M, tổng diện tích 16,93 ha chiếm 12,29% diện tích đất công nghiệp.
- Các ngành sản xuất hàng tiêu dùng bố trí tại các lô H1, H2, H3, H6, D1, D2 và G1, G2, G3 tổng diện tích 15,03 ha chiếm 10,91% diện tích đất công nghiệp.
Điều chỉnh đường nội bộ khu công nghiệp ( nhánh RD-04 ) ra sát hàng rào phía Nam khu công nghiệp.
Cơ cấu sử dụng đất sau khi điều chỉnh như sau:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

Đất xây dựng các nhà máy

81,62

59,23

- Sản xuất vật liệu xây dựng

13,31

9,51

- Chế biến khoáng sản

16,60

12,05

- Chế biến nông lâm sản

16,93

12,29

- Công nghiệp luyện kim

19,94

14,47

- Sản xuất hàng tiêu dùng

15,03

10,91

2

Đất trung tâm điều hành

1,72

1,25

3

Đất hạ tầng kỹ thuật

6,01

4,36

4

Đất giao thông

14,48

10,51

5

Đất cây xanh

33,98

24,66

Tổng cộng

137,80

100

- Các hạng mục khác bao gồm: Quy hoạch kiến trúc cảnh quan, quy hoạch sử dụng, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở hồ sơ quy hoạch theo Quyết định số 300/QĐ-UBND ngày 15/9/2005 của Uỷ ban nhân dân nhân dân tỉnh Yên Bái được điều chỉnh tương ứng với việc điều chỉnh các lô đất và tuyến giao thông nội bộ.
(Có bản đồ điều chỉnh quy hoạch chi tiết kèm theo)
5. Kinh phí điều chỉnh quy hoạch:
Tổng giá trị thiết kế quy hoạch: 72.447.161 đồng ( Bẩy mươi hai triệu, bốn trăm bốn bẩy nghìn, một trăm sáu mốt đồng )
Trong đó:
- Kinh phí điều chỉnh và lập nhiệm vụ quy hoạch: 45.903.653 đồng - Chi phí thẩm định xét duyệt : 14.954.689 đồng
- Chi phí quản lý: 11.588.819 đồng
( Có phụ lục chi tiết kèm theo )

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp phía Nam tỉnh Yên Bái cụ thể như sau:
1. Hồ sơ điều chỉnh quy hoạch: Dựa trên hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp phía Nam tỉnh Yên Bái đã được phê duyệt theo Quyết định số 300/QĐ-UBND ngày 15/9/2005 của Uỷ ban nhân dân nhân dân tỉnh Yên Bái.
2. Phạm vi và vị trí điều chỉnh quy hoạch:
Phạm vi điều chỉnh quy hoạch chi tiết nằm trong khu công nghiệp phía Nam thuộc xã Văn Tiến huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
3. Diện tích điều chỉnh quy hoạch: 137,8 ha.
4. Nội dung điều chỉnh quy hoạch:
Điều chỉnh quy hoạch chia lô phân khu chức năng đối với các ngành công nghiệp như sau:
- Các ngành công nghiệp chế biến khoáng sản bố trí tại các lô A2, B1, B2 và B3 với tổng diện tích 16,6 ha chiếm 12,05% đất công nghiệp.
- Công nghiệp luyện kim bố trí tại lô C6, diện tích 19,94 ha chiếm 14,47% diện tích đất công ngiệp.
- Các ngành sản xuất vật liệu xây dựng bố trí tại các lô A1, C1, C2, C3, C5 và E1, tổng diện tích 13,11 ha chiếm 9,51% diện tích đất công nghiệp.
- Các ngành chế biến nông, lâm sản bố trí tại các lô C4, H4, H5, N và M, tổng diện tích 16,93 ha chiếm 12,29% diện tích đất công nghiệp.
- Các ngành sản xuất hàng tiêu dùng bố trí tại các lô H1, H2, H3, H6, D1, D2 và G1, G2, G3 tổng diện tích 15,03 ha chiếm 10,91% diện tích đất công nghiệp.
Điều chỉnh đường nội bộ khu công nghiệp ( nhánh RD-04 ) ra sát hàng rào phía Nam khu công nghiệp.
Cơ cấu sử dụng đất sau khi điều chỉnh như sau:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

Đất xây dựng các nhà máy

81,62

59,23

- Sản xuất vật liệu xây dựng

13,31

9,51

- Chế biến khoáng sản

16,60

12,05

- Chế biến nông lâm sản

16,93

12,29

- Công nghiệp luyện kim

19,94

14,47

- Sản xuất hàng tiêu dùng

15,03

10,91

2

Đất trung tâm điều hành

1,72

1,25

3

Đất hạ tầng kỹ thuật

6,01

4,36

4

Đất giao thông

14,48

10,51

5

Đất cây xanh

33,98

24,66

Tổng cộng

137,80

100

- Các hạng mục khác bao gồm: Quy hoạch kiến trúc cảnh quan, quy hoạch sử dụng, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở hồ sơ quy hoạch theo Quyết định số 300/QĐ-UBND ngày 15/9/2005 của Uỷ ban nhân dân nhân dân tỉnh Yên Bái được điều chỉnh tương ứng với việc điều chỉnh các lô đất và tuyến giao thông nội bộ.
(Có bản đồ điều chỉnh quy hoạch chi tiết kèm theo)
5. Kinh phí điều chỉnh quy hoạch:
Tổng giá trị thiết kế quy hoạch: 72.447.161 đồng ( Bẩy mươi hai triệu, bốn trăm bốn bẩy nghìn, một trăm sáu mốt đồng )
Trong đó:
- Kinh phí điều chỉnh và lập nhiệm vụ quy hoạch: 45.903.653 đồng - Chi phí thẩm định xét duyệt : 14.954.689 đồng
- Chi phí quản lý: 11.588.819 đồng
( Có phụ lục chi tiết kèm theo )