Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 133/2017/QĐ-UBND sửa đổi giám sát dự án đầu tư xử lý sau giám sát đầu tư Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "11/12/2017", "sign_number": "133/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "11/12/2017", "sign_number": "133/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "11/12/2017", "sign_number": "133/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "11/12/2017", "sign_number": "133/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "11/12/2017", "sign_number": "133/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 133/2017/QĐ-UBND sửa đổi giám sát dự án đầu tư xử lý sau giám sát đầu tư Ninh Thuận

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định công tác giám sát dự án đầu tư và xử lý sau giám sát dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 68/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau:
...
4. Việc thực hiện công khai, minh bạch trong quá trình đầu tư”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6:
“Điều 6. Cách thức thực hiện giám sát dự án đầu tư
1. Theo dõi dự án đầu tư được thực hiện thông qua các cách thức sau:
a) Theo dõi thông qua các báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
b) Theo dõi thông qua các báo cáo kết hợp theo dõi định kỳ hoặc đột xuất tại hiện trường.
2. Kiểm tra dự án đầu tư:
a) Kiểm tra định kỳ: Kiểm tra định kỳ được tiến hành trên cơ sở kế hoạch kiểm tra hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Kiểm tra đột xuất: Kiểm tra đột xuất được thực hiện theo từng vụ việc trên cơ sở yêu cầu quản lý và tình hình thực tế hoặc đề nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân về những vấn đề vướng mắc trong quá trình triển khai hoạt động đầu tư hoặc trong quá trình tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách về đầu tư.
3. Lập, điều chỉnh và thông báo kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ:
a) Cơ quan đăng ký đầu tư xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra dự án đầu tư gửi Thanh Tra tỉnh xem xét thống nhất trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Kế hoạch thanh tra, kiểm tra được công bố và thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh Thuận, Cơ quan đăng ký đầu tư và gửi tới Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và địa phương.
4. Cơ quan đầu mối thực hiện giám sát có trách nhiệm:
a) Thường xuyên theo dõi, nắm tình hình thông qua các báo cáo giám sát dự án đầu tư của Nhà đầu tư; nghiên cứu báo cáo kết quả tình hình thực hiện dự án đầu tư của Nhà đầu tư để phát hiện những vấn đề tồn tại, khó khăn, vướng mắc, các kiến nghị của Nhà đầu tư (nếu có). Trường hợp cần thiết, có thể đề nghị Nhà đầu tư báo cáo, cung cấp văn bản, tài liệu phục vụ việc theo dõi hoặc tổ chức theo dõi thực tế tại hiện trường. Chủ động phối hợp các Sở ngành, địa phương tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho Nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án theo thẩm quyền. Trường hợp vượt quá thẩm quyền, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo xử lý.
b) Đối với trường hợp vi phạm về quản lý đầu tư trong quá trình giám sát, đánh giá đầu tư thì báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền những trường hợp vi phạm về quản lý đầu tư thuộc cấp mình quản lý để xử lý theo quy định.
c) Xây dựng kế hoạch theo dõi, chuẩn bị các công cụ và hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ cho việc theo dõi dự án. Lập, lưu trữ và quản lý hồ sơ dự án, kể cả các biên bản nhắc nhở, xử lý vi phạm (nếu có)
d) Cơ quan đầu mối thực hiện giám sát; các Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành rà soát, đề xuất kế hoạch kiểm tra dự án hàng năm gửi Cơ quan đăng ký đầu tư tổng hợp, xây dựng Kế hoạch kiểm tra dự án đầu tư theo quy định của Quy định này”.
4. Bổ sung Điều 6a:
“Điều 6a. Tổ chức đoàn kiểm tra
1. Căn cứ tổ chức đoàn kiểm tra: Căn cứ tình hình thực tế, Cơ quan có thẩm quyền có thể phối hợp với các Cơ quan liên quan để kiểm tra liên ngành hoặc kiểm tra theo chuyên ngành đối với hoạt động đầu tư. Căn cứ kế hoạch kiểm tra đã được thông qua, trường hợp trong cùng một năm có từ 02 cuộc kiểm tra chuyên ngành đối với một dự án thì thành lập đoàn kiểm tra liên ngành.
2. Thành lập đoàn kiểm tra:
a) Kiểm tra thông qua thành lập đoàn kiểm tra được ghi vào kế hoạch kiểm tra của Cơ quan hành chính nhà nước và thông báo cho Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan để bố trí thành viên tham gia đoàn kiểm tra liên ngành phù hợp, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất. Đoàn kiểm tra được thành lập trên cơ sở quyết định của Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hoặc Cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm tra.
b) Căn cứ kế hoạch kiểm tra đã được Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt hoặc thực tế yêu cầu của công tác quản lý, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì dự thảo Đề cương triển khai kiểm tra và trình người đứng đầu Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra ra Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra, trong đó nêu rõ tên đối tượng được kiểm tra, thành phần đoàn kiểm tra (trưởng đoàn, phó trưởng đoàn, các thành viên), phạm vi, hình thức, nội dung và thời gian kiểm tra, trách nhiệm của đoàn kiểm tra, của đơn vị kiểm tra và các đơn vị có liên quan.
c) Căn cứ tình hình thực tế, Trưởng đoàn kiểm tra trình người đứng đầu Cơ quan có thẩm quyền hoặc Thủ trưởng đơn vị được ủy quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra chi tiết, gồm:
- Mục đích, yêu cầu kiểm tra;
- Nội dung kiểm tra;
- Thời gian và địa điểm kiểm tra;
- Thành phần Đoàn kiểm tra;
- Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn kiểm tra;
- Chương trình làm việc của Đoàn kiểm tra;
- Dự trù kinh phí cho Đoàn kiểm tra.
d) Trên cơ sở Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra và kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt, đơn vị chủ trì kiểm tra có trách nhiệm gửi văn bản thông báo cho đối tượng được kiểm tra và các Cơ quan liên quan (nếu có) về việc kiểm tra (thời gian, địa điểm, nội dung kiểm tra; các tài liệu cần chuẩn bị để phục vụ công tác kiểm tra).
Thời gian chuẩn bị tài liệu của đối tượng kiểm tra tối thiểu là 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu chuẩn bị tài liệu. Trường hợp kiểm tra đột xuất, Đoàn kiểm tra phải thông báo thời gian, nội dung kiểm tra cho Cơ quan được kiểm tra chậm nhất là 01 ngày làm việc trước ngày kiểm tra.
Mẫu báo cáo (mẫu số 01) cần chuẩn bị để phục vụ công tác kiểm tra được ban hành kèm theo Quy định này để các đơn vị chủ trì kiểm tra tham khảo áp dụng. Tùy theo mục đích, yêu cầu của công tác kiểm tra và theo tính chất, đặc điểm, lĩnh vực, ngành nghề của dự án được kiểm tra, mẫu báo cáo gửi cho đối tượng được kiểm tra có thể được lược bớt các nội dung không phù hợp hoặc bổ sung các nội dung khác cần thiết cho việc kiểm tra.
3. Thời gian thực hiện kiểm tra, hoạt động của Đoàn kiểm tra do người ra quyết định thành lập Đoàn kiểm tra quyết định; tuy nhiên không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu kiểm tra.
4. Tổ chức kiểm tra:
a) Sau khi thông báo cho đơn vị được kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo kế hoạch kiểm tra chi tiết,
b) Đoàn kiểm tra có trách nhiệm thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra; tiến hành kiểm tra, đối chiếu các thông tin, tài liệu (nếu cần); kiểm tra kết quả thực hiện để làm cơ sở cho báo cáo kết quả kiểm tra.
c) Đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập Biên bản kiểm tra. Biên bản kiểm tra được hoàn thành vào ngày kết thúc kiểm tra tại cơ quan, đơn vị được kiểm tra. Biên bản này phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra hoặc thành viên được ủy quyền, phân công (trong trường hợp tiến hành kiểm tra nhiều vấn đề, liên ngành) và đại diện có thẩm quyền của đơn vị được kiểm tra để làm cơ sở lập Báo cáo kết quả kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra sau này.
d) Khi kết thúc kiểm tra tại nơi được kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm thông báo kết quả kiểm tra và kết thúc kiểm tra. Thời gian thực hiện tối đa là 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Đoàn kiểm tra.

Content:
Việc thực hiện công khai, minh bạch trong quá trình đầu tư”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6:
“Điều 6. Cách thức thực hiện giám sát dự án đầu tư
1. Theo dõi dự án đầu tư được thực hiện thông qua các cách thức sau:
a) Theo dõi thông qua các báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
b) Theo dõi thông qua các báo cáo kết hợp theo dõi định kỳ hoặc đột xuất tại hiện trường.
2. Kiểm tra dự án đầu tư:
a) Kiểm tra định kỳ: Kiểm tra định kỳ được tiến hành trên cơ sở kế hoạch kiểm tra hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Kiểm tra đột xuất: Kiểm tra đột xuất được thực hiện theo từng vụ việc trên cơ sở yêu cầu quản lý và tình hình thực tế hoặc đề nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhân về những vấn đề vướng mắc trong quá trình triển khai hoạt động đầu tư hoặc trong quá trình tổ chức thực hiện pháp luật, chính sách về đầu tư.
3. Lập, điều chỉnh và thông báo kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ:
a) Cơ quan đăng ký đầu tư xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra dự án đầu tư gửi Thanh Tra tỉnh xem xét thống nhất trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
b) Kế hoạch thanh tra, kiểm tra được công bố và thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Ninh Thuận, Cơ quan đăng ký đầu tư và gửi tới Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và địa phương.
Cơ quan đầu mối thực hiện giám sát có trách nhiệm:
a) Thường xuyên theo dõi, nắm tình hình thông qua các báo cáo giám sát dự án đầu tư của Nhà đầu tư; nghiên cứu báo cáo kết quả tình hình thực hiện dự án đầu tư của Nhà đầu tư để phát hiện những vấn đề tồn tại, khó khăn, vướng mắc, các kiến nghị của Nhà đầu tư (nếu có). Trường hợp cần thiết, có thể đề nghị Nhà đầu tư báo cáo, cung cấp văn bản, tài liệu phục vụ việc theo dõi hoặc tổ chức theo dõi thực tế tại hiện trường. Chủ động phối hợp các Sở ngành, địa phương tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho Nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án theo thẩm quyền. Trường hợp vượt quá thẩm quyền, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo xử lý.
b) Đối với trường hợp vi phạm về quản lý đầu tư trong quá trình giám sát, đánh giá đầu tư thì báo cáo kịp thời cấp có thẩm quyền những trường hợp vi phạm về quản lý đầu tư thuộc cấp mình quản lý để xử lý theo quy định.
c) Xây dựng kế hoạch theo dõi, chuẩn bị các công cụ và hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ cho việc theo dõi dự án. Lập, lưu trữ và quản lý hồ sơ dự án, kể cả các biên bản nhắc nhở, xử lý vi phạm (nếu có)
d) Cơ quan đầu mối thực hiện giám sát; các Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành rà soát, đề xuất kế hoạch kiểm tra dự án hàng năm gửi Cơ quan đăng ký đầu tư tổng hợp, xây dựng Kế hoạch kiểm tra dự án đầu tư theo quy định của Quy định này”.
Bổ sung Điều 6a:
“Điều 6a. Tổ chức đoàn kiểm tra
1. Căn cứ tổ chức đoàn kiểm tra: Căn cứ tình hình thực tế, Cơ quan có thẩm quyền có thể phối hợp với các Cơ quan liên quan để kiểm tra liên ngành hoặc kiểm tra theo chuyên ngành đối với hoạt động đầu tư. Căn cứ kế hoạch kiểm tra đã được thông qua, trường hợp trong cùng một năm có từ 02 cuộc kiểm tra chuyên ngành đối với một dự án thì thành lập đoàn kiểm tra liên ngành.
2. Thành lập đoàn kiểm tra:
a) Kiểm tra thông qua thành lập đoàn kiểm tra được ghi vào kế hoạch kiểm tra của Cơ quan hành chính nhà nước và thông báo cho Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan để bố trí thành viên tham gia đoàn kiểm tra liên ngành phù hợp, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất. Đoàn kiểm tra được thành lập trên cơ sở quyết định của Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hoặc Cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm tra.
b) Căn cứ kế hoạch kiểm tra đã được Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra phê duyệt hoặc thực tế yêu cầu của công tác quản lý, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì dự thảo Đề cương triển khai kiểm tra và trình người đứng đầu Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra ra Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra, trong đó nêu rõ tên đối tượng được kiểm tra, thành phần đoàn kiểm tra (trưởng đoàn, phó trưởng đoàn, các thành viên), phạm vi, hình thức, nội dung và thời gian kiểm tra, trách nhiệm của đoàn kiểm tra, của đơn vị kiểm tra và các đơn vị có liên quan.
c) Căn cứ tình hình thực tế, Trưởng đoàn kiểm tra trình người đứng đầu Cơ quan có thẩm quyền hoặc Thủ trưởng đơn vị được ủy quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra chi tiết, gồm:
- Mục đích, yêu cầu kiểm tra;
- Nội dung kiểm tra;
- Thời gian và địa điểm kiểm tra;
- Thành phần Đoàn kiểm tra;
- Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn kiểm tra;
- Chương trình làm việc của Đoàn kiểm tra;
- Dự trù kinh phí cho Đoàn kiểm tra.
d) Trên cơ sở Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra và kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt, đơn vị chủ trì kiểm tra có trách nhiệm gửi văn bản thông báo cho đối tượng được kiểm tra và các Cơ quan liên quan (nếu có) về việc kiểm tra (thời gian, địa điểm, nội dung kiểm tra; các tài liệu cần chuẩn bị để phục vụ công tác kiểm tra).
Thời gian chuẩn bị tài liệu của đối tượng kiểm tra tối thiểu là 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu chuẩn bị tài liệu. Trường hợp kiểm tra đột xuất, Đoàn kiểm tra phải thông báo thời gian, nội dung kiểm tra cho Cơ quan được kiểm tra chậm nhất là 01 ngày làm việc trước ngày kiểm tra.
Mẫu báo cáo (mẫu số 01) cần chuẩn bị để phục vụ công tác kiểm tra được ban hành kèm theo Quy định này để các đơn vị chủ trì kiểm tra tham khảo áp dụng. Tùy theo mục đích, yêu cầu của công tác kiểm tra và theo tính chất, đặc điểm, lĩnh vực, ngành nghề của dự án được kiểm tra, mẫu báo cáo gửi cho đối tượng được kiểm tra có thể được lược bớt các nội dung không phù hợp hoặc bổ sung các nội dung khác cần thiết cho việc kiểm tra.
3. Thời gian thực hiện kiểm tra, hoạt động của Đoàn kiểm tra do người ra quyết định thành lập Đoàn kiểm tra quyết định; tuy nhiên không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu kiểm tra.
Tổ chức kiểm tra:
a) Sau khi thông báo cho đơn vị được kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo kế hoạch kiểm tra chi tiết,
b) Đoàn kiểm tra có trách nhiệm thu thập, nghiên cứu, phân tích, đánh giá các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra; tiến hành kiểm tra, đối chiếu các thông tin, tài liệu (nếu cần); kiểm tra kết quả thực hiện để làm cơ sở cho báo cáo kết quả kiểm tra.
c) Đoàn kiểm tra có trách nhiệm lập Biên bản kiểm tra. Biên bản kiểm tra được hoàn thành vào ngày kết thúc kiểm tra tại cơ quan, đơn vị được kiểm tra. Biên bản này phải có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra hoặc thành viên được ủy quyền, phân công (trong trường hợp tiến hành kiểm tra nhiều vấn đề, liên ngành) và đại diện có thẩm quyền của đơn vị được kiểm tra để làm cơ sở lập Báo cáo kết quả kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra sau này.
d) Khi kết thúc kiểm tra tại nơi được kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm thông báo kết quả kiểm tra và kết thúc kiểm tra. Thời gian thực hiện tối đa là 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Đoàn kiểm tra.