Document: Điều 4 Nghị định 88/2005/NĐ-CP chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/07/2005", "sign_number": "88/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/07/2005", "sign_number": "88/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/07/2005", "sign_number": "88/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/07/2005", "sign_number": "88/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/07/2005", "sign_number": "88/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 4 Nghị định 88/2005/NĐ-CP chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã có nội dung như sau:

Điều 4. Bồi dưỡng, đào tạo
1. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng trong hợp tác xã được quy định như sau:
a) Các chức danh trong Ban Quản trị, Ban Chủ nhiệm, Ban Kiểm soát, kế toán trưởng;
b) Xã viên đang làm công việc chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của hợp tác xã.
2. Các chức danh hợp tác xã theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này khi tham gia bồi dưỡng được hỗ trợ như sau:
a) Hỗ trợ tiền vé đi, vé về bằng phương tiện giao thông công cộng (trừ máy bay) từ trụ sở hợp tác xã đến cơ sở đào tạo;
b) Kinh phí mua tài liệu của chương trình khóa học;
c) Các khoản chi phí tổ chức, quản lý lớp học; thuê hội trường; thù lao giảng viên; tham quan, khảo sát.
3. Đối với các chức danh hợp tác xã nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, nghề muối (sau đây gọi chung là hợp tác xã nông nghiệp) quy định tại điểm a khoản 1 Điều này ngoài được hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều này còn được hỗ trợ 50% chi phí ăn, ở theo mức quy định của cơ sở đào tạo.
4. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này khi được hợp tác xã cử đi đào tạo (chính quy hoặc tại chức) tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề được hỗ trợ tối thiểu 50% tiền học phí theo quy định của trường, đồng thời phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Tuổi không quá 40;
b) Đủ điều kiện tuyển sinh của cơ sở đào tạo;
c) Có quyết định cử đi học của Ban Quản trị;
d) Cam kết bằng văn bản làm việc cho hợp tác xã ít nhất 05 năm sau khi tốt nghiệp.
ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức hỗ trợ cụ thể cho các đối tượng này.
5. Nguồn kinh phí hỗ trợ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3; khoản 2, 3 và 4 Điều 4 Nghị định này lấy từ ngân sách hàng năm của địa phương, hỗ trợ từ ngân sách trung ương và các nguồn hợp pháp khác.
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về mức hỗ trợ, cơ chế tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã.
6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp nhu cầu, kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo các đối tượng hợp tác xã trong cả nước và bố trí nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước hàng năm cho các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để thực hiện kế hoạch.

Content:
Điều 4. Bồi dưỡng, đào tạo
1. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng trong hợp tác xã được quy định như sau:
a) Các chức danh trong Ban Quản trị, Ban Chủ nhiệm, Ban Kiểm soát, kế toán trưởng;
b) Xã viên đang làm công việc chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của hợp tác xã.
2. Các chức danh hợp tác xã theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này khi tham gia bồi dưỡng được hỗ trợ như sau:
a) Hỗ trợ tiền vé đi, vé về bằng phương tiện giao thông công cộng (trừ máy bay) từ trụ sở hợp tác xã đến cơ sở đào tạo;
b) Kinh phí mua tài liệu của chương trình khóa học;
c) Các khoản chi phí tổ chức, quản lý lớp học; thuê hội trường; thù lao giảng viên; tham quan, khảo sát.
3. Đối với các chức danh hợp tác xã nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, nghề muối (sau đây gọi chung là hợp tác xã nông nghiệp) quy định tại điểm a khoản 1 Điều này ngoài được hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều này còn được hỗ trợ 50% chi phí ăn, ở theo mức quy định của cơ sở đào tạo.
4. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này khi được hợp tác xã cử đi đào tạo (chính quy hoặc tại chức) tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề được hỗ trợ tối thiểu 50% tiền học phí theo quy định của trường, đồng thời phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Tuổi không quá 40;
b) Đủ điều kiện tuyển sinh của cơ sở đào tạo;
c) Có quyết định cử đi học của Ban Quản trị;
d) Cam kết bằng văn bản làm việc cho hợp tác xã ít nhất 05 năm sau khi tốt nghiệp.
ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức hỗ trợ cụ thể cho các đối tượng này.
5. Nguồn kinh phí hỗ trợ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 3; khoản 2, 3 và 4 Điều 4 Nghị định này lấy từ ngân sách hàng năm của địa phương, hỗ trợ từ ngân sách trung ương và các nguồn hợp pháp khác.
Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể về mức hỗ trợ, cơ chế tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã.
6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp nhu cầu, kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo các đối tượng hợp tác xã trong cả nước và bố trí nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước hàng năm cho các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để thực hiện kế hoạch.