Document: Điều 2 Quyết định 3112/QĐ-UBND 2023 Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/09/2023", "sign_number": "3112/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đệ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/09/2023", "sign_number": "3112/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đệ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/09/2023", "sign_number": "3112/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đệ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/09/2023", "sign_number": "3112/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đệ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/09/2023", "sign_number": "3112/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đệ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 3112/QĐ-UBND 2023 Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Công bố Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn
tỉnh.
- Định kỳ, hàng năm tiến hành điều tra, thống kê, cập nhật, bổ sung, điều chỉnh thông tin, số liệu danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ (nếu có biến động)
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn UBND các huyện, thành phố, thị xã (cấp huyện), các tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa và các tổ chức cá nhân liên quan, lập kế hoạch cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước hàng năm và xây dựng phương án cắm mốc chi tiết; thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch và phương án cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Tổ chức chỉ đạo việc cắm mốc, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước đối với các hồ chứa thủy lợi thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ và pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
- Trước ngày 15/12 hàng năm, tổng hợp, báo cáo kết quả cắm mốc hành lang bảo vệ công trình thủy lợi gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND cấp huyện và các cơ quan có liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí hàng năm từ nguồn ngân sách theo quy định của pháp luật để thực hiện công tác cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước.
4. Các Sở, ban, ngành có liên quan khác theo chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý của mình phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp các thông tin liên quan đến các hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
5. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch phương án, kinh phí và việc tổ chức thực hiện cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước thuộc các sông, suối, đầm, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo ở đô thị, khu dân cư tập trung và các nguồn nước khai thác trên địa bàn;
- Phối hợp với các tổ chức, cá nhân vận hành hồ chứa thủy lợi, thủy điện trong việc xây dựng phương án cắm mốc hành lang bảo vệ hồ chứa thủy điện, thủy lợi trên địa bàn và phối hợp thực hiện cắm mốc hành lang bảo vệ trên thực địa sau khi phương án cắm mốc được phê duyệt;
- Chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ mốc hành lang bảo vệ nguồn nước; chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn;
- Chỉ đạo UBND cấp xã trong việc quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn;
- Cập nhật, bổ sung các nguồn nước phải lập hàng lang bảo vệ gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.
6. Tổ chức, cá nhân vận hành hồ chứa thủy lợi, thủy điện chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện nơi có hồ chứa xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ hồ chứa theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định đề trình UBND tỉnh phê duyệt; chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện thực hiện cắm mốc giới trên thực địa sau khi phương án cắm mốc được phê duyệt; bàn giao mốc giới cho UBND cấp xã nơi có hồ chứa để quản lý, bảo vệ.
7. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước phải tuân thủ thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Công bố Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn
tỉnh.
- Định kỳ, hàng năm tiến hành điều tra, thống kê, cập nhật, bổ sung, điều chỉnh thông tin, số liệu danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ (nếu có biến động)
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn UBND các huyện, thành phố, thị xã (cấp huyện), các tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa và các tổ chức cá nhân liên quan, lập kế hoạch cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước hàng năm và xây dựng phương án cắm mốc chi tiết; thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch và phương án cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định.
- Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Tổ chức chỉ đạo việc cắm mốc, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước đối với các hồ chứa thủy lợi thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ và pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
- Trước ngày 15/12 hàng năm, tổng hợp, báo cáo kết quả cắm mốc hành lang bảo vệ công trình thủy lợi gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND cấp huyện và các cơ quan có liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí hàng năm từ nguồn ngân sách theo quy định của pháp luật để thực hiện công tác cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước.
4. Các Sở, ban, ngành có liên quan khác theo chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý của mình phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp các thông tin liên quan đến các hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
5. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch phương án, kinh phí và việc tổ chức thực hiện cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước thuộc các sông, suối, đầm, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo ở đô thị, khu dân cư tập trung và các nguồn nước khai thác trên địa bàn;
- Phối hợp với các tổ chức, cá nhân vận hành hồ chứa thủy lợi, thủy điện trong việc xây dựng phương án cắm mốc hành lang bảo vệ hồ chứa thủy điện, thủy lợi trên địa bàn và phối hợp thực hiện cắm mốc hành lang bảo vệ trên thực địa sau khi phương án cắm mốc được phê duyệt;
- Chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ mốc hành lang bảo vệ nguồn nước; chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn;
- Chỉ đạo UBND cấp xã trong việc quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn;
- Cập nhật, bổ sung các nguồn nước phải lập hàng lang bảo vệ gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.
6. Tổ chức, cá nhân vận hành hồ chứa thủy lợi, thủy điện chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện nơi có hồ chứa xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ hồ chứa theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định đề trình UBND tỉnh phê duyệt; chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện thực hiện cắm mốc giới trên thực địa sau khi phương án cắm mốc được phê duyệt; bàn giao mốc giới cho UBND cấp xã nơi có hồ chứa để quản lý, bảo vệ.
7. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước phải tuân thủ thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ.