Document: Điều 1 Quyết định số 2001/QĐ-TTg 2016 thưởng phúc lợi địa phương trong xây dựng nông thôn mới

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/10/2016", "sign_number": "2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/10/2016", "sign_number": "2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/10/2016", "sign_number": "2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/10/2016", "sign_number": "2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/10/2016", "sign_number": "2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định số 2001/QĐ-TTg 2016 thưởng phúc lợi địa phương trong xây dựng nông thôn mới có nội dung như sau:

Điều 1. Thưởng công trình phúc lợi:
1. Danh sách thưởng công trình phúc lợi được phê duyệt tại Quyết định tặng thưởng Huân chương Lao động của Chủ tịch nước số 2724/QĐ-CTN ngày 04 tháng 12 năm 2015; các Quyết định Tặng cờ thi đua của Chính phủ số 2077/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2015, số 2138/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2015, số 2170/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2015, số 2549/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2015; các Quyết định tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ số 720/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2014, số 2139/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2015, số 2171/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2015, số 2076/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2015, số 2547/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2015.
2. Nguyên tắc:
a) Khen thưởng công trình phúc lợi cho địa phương theo danh sách được phê duyệt tại các quyết định nêu tại Điều 1.
b) Ngân sách Trung ương thưởng công trình phúc lợi cho các đơn vị theo hình thức và mức thưởng như quy định tại Quyết định 1620/QĐ-TTg và đáp ứng đầy đủ các quy định đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015. Đối với các đối tượng còn lại, ngân sách địa phương bố trí kinh phí để thưởng theo quy định.
c) Kinh phí khen thưởng đối với các địa phương thuộc các tỉnh, thành phố có điều tiết về ngân sách trung ương được bố trí từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ còn lại giai đoạn 2014-2015.
d) Việc thưởng công trình phúc lợi chỉ được áp dụng 01 lần cho các đối tượng được khen thưởng theo các quyết định nêu trên.
3. Số lượng đơn vị được thưởng công trình phúc lợi vốn ngân sách Trung ương, gồm: 13 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; 51 đơn vị cấp huyện và 359 xã đã đạt thành tích tiêu biểu trong phong trào “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”.
4. Mức khen thưởng:
- Cấp tỉnh: Thưởng công trình phúc lợi trị giá 30 tỷ đồng;
- Cấp huyện: Thưởng công trình phúc lợi trị giá 10 tỷ đồng;
- Cấp xã: Thưởng công trình phúc lợi trị giá 01 tỷ đồng.
5. Việc sử dụng kinh phí thưởng công trình phúc lợi được thực hiện trên địa bàn xã theo đúng quy định tại Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội và các quy định có liên quan.
6. Tổng kinh phí thưởng công trình phúc lợi cho các địa phương là 1.259 tỷ đồng từ ngân sách trung ương; trong đó 638 tỷ đồng vốn trái phiếu Chính phủ còn lại giai đoạn 2014-2015; 445,8 tỷ đồng vốn kế hoạch năm 2016 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới chưa phân bổ; 175,2 tỷ đồng từ nguồn vốn đầu tư phát triển kế hoạch năm 2017 của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Content:
Điều 1. Thưởng công trình phúc lợi:
1. Danh sách thưởng công trình phúc lợi được phê duyệt tại Quyết định tặng thưởng Huân chương Lao động của Chủ tịch nước số 2724/QĐ-CTN ngày 04 tháng 12 năm 2015; các Quyết định Tặng cờ thi đua của Chính phủ số 2077/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2015, số 2138/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2015, số 2170/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2015, số 2549/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2015; các Quyết định tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ số 720/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2014, số 2139/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2015, số 2171/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2015, số 2076/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2015, số 2547/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2015.
2. Nguyên tắc:
a) Khen thưởng công trình phúc lợi cho địa phương theo danh sách được phê duyệt tại các quyết định nêu tại Điều 1.
b) Ngân sách Trung ương thưởng công trình phúc lợi cho các đơn vị theo hình thức và mức thưởng như quy định tại Quyết định 1620/QĐ-TTg và đáp ứng đầy đủ các quy định đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015. Đối với các đối tượng còn lại, ngân sách địa phương bố trí kinh phí để thưởng theo quy định.
c) Kinh phí khen thưởng đối với các địa phương thuộc các tỉnh, thành phố có điều tiết về ngân sách trung ương được bố trí từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ còn lại giai đoạn 2014-2015.
d) Việc thưởng công trình phúc lợi chỉ được áp dụng 01 lần cho các đối tượng được khen thưởng theo các quyết định nêu trên.
3. Số lượng đơn vị được thưởng công trình phúc lợi vốn ngân sách Trung ương, gồm: 13 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; 51 đơn vị cấp huyện và 359 xã đã đạt thành tích tiêu biểu trong phong trào “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”.
4. Mức khen thưởng:
- Cấp tỉnh: Thưởng công trình phúc lợi trị giá 30 tỷ đồng;
- Cấp huyện: Thưởng công trình phúc lợi trị giá 10 tỷ đồng;
- Cấp xã: Thưởng công trình phúc lợi trị giá 01 tỷ đồng.
5. Việc sử dụng kinh phí thưởng công trình phúc lợi được thực hiện trên địa bàn xã theo đúng quy định tại Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội và các quy định có liên quan.
6. Tổng kinh phí thưởng công trình phúc lợi cho các địa phương là 1.259 tỷ đồng từ ngân sách trung ương; trong đó 638 tỷ đồng vốn trái phiếu Chính phủ còn lại giai đoạn 2014-2015; 445,8 tỷ đồng vốn kế hoạch năm 2016 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới chưa phân bổ; 175,2 tỷ đồng từ nguồn vốn đầu tư phát triển kế hoạch năm 2017 của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.