Document: Điều 1 Quyết định 22/2013/QĐ-UBND mức thu chế độ quản lý Phí sử dụng lề đường bến bãi Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "22/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "22/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "22/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "22/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "22/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 22/2013/QĐ-UBND mức thu chế độ quản lý Phí sử dụng lề đường bến bãi Lạng Sơn có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng lề đường, bến, bãi (không áp dụng đối với các phương tiện vận tải trong khu vực cửa khẩu và cặp chợ biên giới)
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Mức thu Phí
a) Đối với việc tạm dừng, đỗ xe ô tô ở những lề đường được phép đỗ theo quy hoạch sử dụng đất giao thông đường bộ, đô thị. Mức thu phí là 5.000 đồng/xe/lần tạm dừng; 100.000 đồng/xe/tháng.
b) Đối với việc sử dụng tạm thời hè phố, lòng đường đô thị, bến, bãi được cấp có thẩm quyền cho phép (không thuộc trường hợp Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất), áp dụng loại đường để xác định mức thu Phí theo Quy định về giá các loại đất hàng năm do Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định, cụ thể:
b.1- Khu vực Thành phố Lạng Sơn:
- Trên địa bàn các Phường:
+ Đường loại 1: 12.000 đồng/m2/tháng;
+ Đường loại 2: 10.000 đồng/m2/tháng;
+ Đường loại 3: 8.000 đồng/m2/tháng;
+ Đường loại 4: 6.000 đồng/m2/tháng.
- Trên địa bàn các xã:
+ Khu vực giáp ranh đô thị, ven đường giao thông chính: 5.000 đồng/m2/tháng;
+ Khu vực còn lại: 3.000 đồng/m2/tháng.
b2- Địa bàn các huyện:
- Trên địa bàn Thị trấn:
+ Đường loại 1: 6.000 đồng/m2/tháng;
+ Đường loại 2: 5.000 đồng/m2/tháng;
+ Đường loại 3: 4.000 đồng/m2/tháng;
+ Đường loại 4: 3.000 đồng/m2/tháng.
- Trên địa bàn các xã: 2.000 đồng/m2/tháng.
2. Đối tượng nộp Phí
a) Các đối tượng được phép sử dụng lề đường, bến, bãi vào mục đích đi lại, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng lề đường, bến, bãi;
b) Các đối tượng được phép sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường đô thị ngoài mục đích giao thông vào mục đích kinh doanh, dịch vụ được cấp có thẩm quyền cho phép.
3. Đơn vị tổ chức thu phí: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức thu Phí theo phân cấp địa bàn quản lý
4. Chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng tiền Phí thu được: Đơn vị tổ chức thu phí được trích để lại 60% trên tổng số phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải cho các hoạt động tổ chức thu Phí, phần còn lại 40% nộp vào ngân sách Nhà nước.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng lề đường, bến, bãi (không áp dụng đối với các phương tiện vận tải trong khu vực cửa khẩu và cặp chợ biên giới)
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Mức thu Phí
a) Đối với việc tạm dừng, đỗ xe ô tô ở những lề đường được phép đỗ theo quy hoạch sử dụng đất giao thông đường bộ, đô thị. Mức thu phí là 5.000 đồng/xe/lần tạm dừng; 100.000 đồng/xe/tháng.
b) Đối với việc sử dụng tạm thời hè phố, lòng đường đô thị, bến, bãi được cấp có thẩm quyền cho phép (không thuộc trường hợp Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất), áp dụng loại đường để xác định mức thu Phí theo Quy định về giá các loại đất hàng năm do Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định, cụ thể:
b.1- Khu vực Thành phố Lạng Sơn:
- Trên địa bàn các Phường:
+ Đường loại 1: 12.000 đồng/m2/tháng;
+ Đường loại 2: 10.000 đồng/m2/tháng;
+ Đường loại 3: 8.000 đồng/m2/tháng;
+ Đường loại 4: 6.000 đồng/m2/tháng.
- Trên địa bàn các xã:
+ Khu vực giáp ranh đô thị, ven đường giao thông chính: 5.000 đồng/m2/tháng;
+ Khu vực còn lại: 3.000 đồng/m2/tháng.
b2- Địa bàn các huyện:
- Trên địa bàn Thị trấn:
+ Đường loại 1: 6.000 đồng/m2/tháng;
+ Đường loại 2: 5.000 đồng/m2/tháng;
+ Đường loại 3: 4.000 đồng/m2/tháng;
+ Đường loại 4: 3.000 đồng/m2/tháng.
- Trên địa bàn các xã: 2.000 đồng/m2/tháng.
2. Đối tượng nộp Phí
a) Các đối tượng được phép sử dụng lề đường, bến, bãi vào mục đích đi lại, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng lề đường, bến, bãi;
b) Các đối tượng được phép sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường đô thị ngoài mục đích giao thông vào mục đích kinh doanh, dịch vụ được cấp có thẩm quyền cho phép.
3. Đơn vị tổ chức thu phí: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức thu Phí theo phân cấp địa bàn quản lý
4. Chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng tiền Phí thu được: Đơn vị tổ chức thu phí được trích để lại 60% trên tổng số phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải cho các hoạt động tổ chức thu Phí, phần còn lại 40% nộp vào ngân sách Nhà nước.