Document: Điều 1 Quyết định 04/2021/QĐ-UBND quản lý an toàn thực phẩm ngành Nông nghiệp tỉnh Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "28/01/2021", "sign_number": "04/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "28/01/2021", "sign_number": "04/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "28/01/2021", "sign_number": "04/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "28/01/2021", "sign_number": "04/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "28/01/2021", "sign_number": "04/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 04/2021/QĐ-UBND quản lý an toàn thực phẩm ngành Nông nghiệp tỉnh Tây Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Đối tượng được phân cấp quản lý nhà nước đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (viết tắt là UBND cấp huyện) về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
1. Những cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn cấp huyện bao gồm:
a) Cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định, trừ tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 m trở lên;
c) Cơ sở sơ chế nhỏ lẻ;
d) Cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
đ) Cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn.
2. Những cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến, đóng gói với quy mô hộ gia đình, được cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc UBND cấp huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định bao gồm:
a) Sản phẩm thủy sản: cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến thủy sản; cơ sở sản xuất, kinh doanh san chiết nước mắm, sản phẩm dạng mắm; cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản hàng khô;
b) Sản phẩm nông sản có nguồn gốc thực vật: cơ sở chế biến, kinh doanh rau, củ, quả; cơ sở kinh doanh, đóng gói gạo; cơ sở chế biến, kinh doanh các loại hạt; cơ sở sản xuất, kinh doanh, đóng gói muối các loại, sản phẩm chế biến từ muối; cơ sở sản xuất, kinh doanh tàu hủ;
c) Sản phẩm động vật: gia súc, gia cầm quay; sản phẩm chế biến từ động vật.

Content:
Điều 1. Đối tượng được phân cấp quản lý nhà nước đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (viết tắt là UBND cấp huyện) về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
1. Những cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trên địa bàn cấp huyện bao gồm:
a) Cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định, trừ tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 m trở lên;
c) Cơ sở sơ chế nhỏ lẻ;
d) Cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
đ) Cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn.
2. Những cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến, đóng gói với quy mô hộ gia đình, được cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc UBND cấp huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định bao gồm:
a) Sản phẩm thủy sản: cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến thủy sản; cơ sở sản xuất, kinh doanh san chiết nước mắm, sản phẩm dạng mắm; cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản hàng khô;
b) Sản phẩm nông sản có nguồn gốc thực vật: cơ sở chế biến, kinh doanh rau, củ, quả; cơ sở kinh doanh, đóng gói gạo; cơ sở chế biến, kinh doanh các loại hạt; cơ sở sản xuất, kinh doanh, đóng gói muối các loại, sản phẩm chế biến từ muối; cơ sở sản xuất, kinh doanh tàu hủ;
c) Sản phẩm động vật: gia súc, gia cầm quay; sản phẩm chế biến từ động vật.