Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 89/QĐ-UBND 2021 phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa tạm thời tỉnh Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "21/01/2021", "sign_number": "89/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Hổ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "21/01/2021", "sign_number": "89/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Hổ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "21/01/2021", "sign_number": "89/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Hổ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "21/01/2021", "sign_number": "89/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Hổ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "21/01/2021", "sign_number": "89/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tấn Hổ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 89/QĐ-UBND 2021 phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa tạm thời tỉnh Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt Phương án phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa tạm thời trên địa bàn tỉnh Phú Yên với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Các chính sách, giải pháp
4.1. Cơ chế chính sách, giải pháp quản lý Nhà nước:
Tăng cường, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong công tác mở - lập - xây dựng cảng, bến thủy nội địa.
Công bố công khai phương án phát triển cảng bến nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư và đảm bảo tính minh bạch.
Các công trình cảng, bến khi được cấp phép đầu tư xây dựng phải đảm bảo phù hợp với không gian kiến trúc đô thị trong quy hoạch chung của tỉnh.
Tăng cường kết nối, nâng cao hiệu quả và phát triển hài hòa các phương thức vận tải.
Lập tổ công tác chuyên ngành, rà soát cưỡng chế các bến thủy nội địa không phép, không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, không đáp ứng về an toàn giao thông luồng tuyến trong quá trình neo đậu phương tiện thủy ra vào cảng, bến.
Khuyến khích dịch vụ cho thuê một phần hạ tầng kết cấu cảng thủy nội địa, đầu tư một số cảng có quy mô lớn tại các vị trí trung tâm, trọng yếu thực hiện chức năng thu gom và trung chuyển hàng hóa. Hệ thống cảng bến thủy nội địa phải được đầu tư xây dựng, khai thác theo Phương án đã được duyệt nhằm tránh dàn trải khi đầu tư và gây lãng phí.
Giao UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng trên địa bàn kiên quyết giải tỏa những bến hoạt động trái phép, không đảm bảo an toàn, xâm phạm công trình giao thông,...
Tăng cường các dịch vụ trên bờ để hỗ trợ cảng, bến phát triển như các khu du lịch, khu nghỉ dưỡng,...
4.2. Cơ chế chính sách và giải pháp thu hút vốn đầu tư:
Tăng cường các nguồn vốn xã hội hoá; kêu gọi các doanh nghiệp, tập đoàn lớn vào đầu tư xây dựng cảng, bến kết hợp với phát triển du lịch và phục vụ chuỗi cung ứng Logistics.
Tăng cường xúc tiến đầu tư, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia đầu tư phát triển cảng, bến bằng các hình thức theo quy định. Khuyến khích các nhà đầu tư thuộc khu kinh tế, khu công nghiệp, các doanh nghiệp đầu tư trung tâm Logistics, đầu tư vào kết cấu hạ tầng cảng, bến và hạ tầng kết nối cảng, bến.
Xây dựng tiêu chí quản lý chất lượng công tác bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; tăng cường công tác bảo vệ hành lang an toàn giao thông đường thủy nội địa.
Tăng cường công tác triển khai Quyết định số 47/2015/QĐ-TTg ngày 05/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển giao thông vận tải thủy nội địa.
Thu hút các tổ chức, cá nhân đầu tư thực hiện dự án nạo vét luồng đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa theo quy định, đặc biệt là vùng nước các cảng, bến thủy trên các tuyến đường thủy nội địa: Sông Ba, sông Đà Rằng, sông Đà Nông, sông Kỳ Lộ....
Tạm dừng hoặc xử lý nghiêm các nhà thầu cố tình chậm triển khai dự án duy tu, nạo vét nhằm tận thu sản phẩm, cũng như vi phạm các quy định khác.
Xây dựng kế hoạch thanh thải chướng ngại vật nhằm khai thác tối đa hiệu quả hệ thống hạ tầng đường thủy nội địa hiện có; tăng cường công tác bảo vệ hành lang an toàn giao thông để phục vụ khai thác.
4.3. Cơ chế chính sách và giải pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông:
UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ngành chức năng thực hiện rà soát, xây dựng phương án phòng ngừa, phân công trách nhiệm đối với từng cơ quan của địa phương trong việc xử lý các vị trí có nguy cơ xảy ra tai nạn giữa phương tiện thủy và công trình vượt sông trên địa bàn, tập trung đối với những công trình cầu đường bộ và đường sắt; kiên quyết xử lý triệt để đối với những công trình, cảng bến hoạt động trong phạm vi hành lang bảo vệ công trình vượt sông để nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.
Ban an toàn giao thông của tỉnh tập trung chỉ đạo khắc phục những tồn tại, bất cập tại các vị trí có nguy cơ cao xảy ra tai nạn giao thông liên quan đến một số công trình vượt sông.
Vào dịp lễ tết bố trí thêm lực lượng tuần tra, giám sát, đảm bảo an ninh trật tự nhằm giảm tài tình trạng ùn ứ, mất an toàn tại các bến tàu vận tải hành khách.
Sở Giao thông vận tải phối hợp với các ban, ngành tỉnh và các địa phương tăng cường thanh kiểm tra hoạt động của các bến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh, xử phạt nghiêm các cảng, bến thủy không đảm bảo an toàn.
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường thủy nội địa trên hệ thống thông tin đại chúng và thông tin cơ sở (truyền thanh xã, phường, cơ quan, tuyên truyền trực tiếp) cho người dân bằng các hình thức sát thực, phù hợp với từng đối tượng.
4.4. Cơ chế chính sách và giải pháp về phát triển khoa học công nghệ, ứng dụng kỹ thuật:
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học công nghệ trong công tác quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng công tác điều tra, thống kê, tạo nhiều diễn đàn trao đổi, làm mới các kênh, hình thức thông tin trực tiếp giao tiếp với doanh nghiệp, người dân, các đơn vị chức năng liên quan để kịp thời tháo gỡ các khó khăn vướng mắc, phục vụ cho công tác xây dựng chính sách bám sát với thực tiễn.
Áp dụng giao thông thông minh trong quản lý, vận hành khai thác các cảng, bến thủy nội địa. Ứng dụng khoa học công nghệ trong đầu tư trang thiết bị bốc xếp hàng hóa tại các cảng, bến thủy nội địa.
Xây dựng Danh bạ hệ thống cảng bến thủy nội địa để hoàn thiện trên trang web của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam.
Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS về hạ tầng đường thủy, công cụ thu nhập, tích hợp, lưu trữ và cung cấp dữ liệu theo thời gian và xây dựng phần mềm phục vụ công tác quản lý, điều hành đường thủy.
4.5. Cơ chế chính sách và giải pháp phát triển nguồn nhân lực:
Sở Giao thông vận tải kết hợp với Cảng vụ đường thủy nội địa các khu vực chú trọng công tác giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý cảng, bến thủy nội địa có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ, năng lực công tác vững vàng...
Nâng cao chất lượng quản lý của các chủ cảng, bến thủy nội địa. Thu hút các nguồn tài trợ trong nước và quốc tế trong công tác đào tạo cho các lãnh đạo, cán bộ nòng cốt của UBND tỉnh, Sở Giao thông vận tải và các doanh nghiệp về quản lý, khai khác cảng, bến thủy nội địa cũng như trình độ, hiểu biết của các nhân viên trong lĩnh vực hoạt động của cảng, bến thủy nội địa như việc cảng, bến hoạt động sao cho hiệu quả, các chính sách, pháp luật liên quan đến lĩnh vực đường thủy nội địa, công tác đảm bảo an toàn tại cảng, bến..,.
Xây dựng mối quan hệ gắn kết giữa các cơ sở đào tạo trong lĩnh vực đường thủy nội địa và các doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, đồng thời phát triển nguồn nhân lực và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực đã được đào tạo.
4.6. Cơ chế chính sách và giải pháp bảo vệ môi trường
Kiểm soát, phòng ngừa và hạn chế gia tăng ô nhiễm môi trường trong thực hiện dự án đầu tư và khai thác vận tải, khai thác cảng, bến. Tăng cường khả năng thích ứng của hệ thống kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
Các dự án xây dựng cảng thủy nội địa, khu neo đậu tránh trú bão; dự án nạo vét luồng đường thủy nội địa: Cảng sông, cảng biển tiếp nhận tàu trọng tải từ 1.000 DWT trở lên; khu neo đậu tránh trú bão tiếp nhận tàu trọng tải từ 1.000 DWT trở lên; nạo vét với khối lượng từ 50.000 m3/năm trở lên phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược theo quy định (tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường).
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các quy định về bảo vệ môi trường đối với phương tiện thủy nội địa cho các bên liên quan, đặc biệt là các đơn vị thiết kế, cơ sở sửa chữa đóng mới, chủ các phương tiện thủy nội địa…
Kiểm tra định kỳ, thường xuyên và có hình thức xử phạt đối với các phương tiện thủy vi phạm tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường được quy định tại Thông tư số 61/2013/TT-BGTVT ngày 31/12/2013 của Bộ GTVT về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa.
Các đơn vị chức năng của thành phố, thị xã, huyện, thị trấn, xã, phường phối hợp đẩy mạnh công tác quản lý, kiểm tra hoạt động của các bến chở khách trong việc đảm bảo giữ vệ sinh môi trường.
Trong quá trình xây mới, nâng cấp cảng, bến thủy nội địa phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường đến các cấp, cơ quan có thẩm quyền.
Tuyên truyền đến người dân, hành khách tham gia hoạt động tại các cảng, bến thủy nội địa về đảm bảo môi trường nước.

Content:
Các chính sách, giải pháp
4.1. Cơ chế chính sách, giải pháp quản lý Nhà nước:
Tăng cường, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong công tác mở - lập - xây dựng cảng, bến thủy nội địa.
Công bố công khai phương án phát triển cảng bến nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư và đảm bảo tính minh bạch.
Các công trình cảng, bến khi được cấp phép đầu tư xây dựng phải đảm bảo phù hợp với không gian kiến trúc đô thị trong quy hoạch chung của tỉnh.
Tăng cường kết nối, nâng cao hiệu quả và phát triển hài hòa các phương thức vận tải.
Lập tổ công tác chuyên ngành, rà soát cưỡng chế các bến thủy nội địa không phép, không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, không đáp ứng về an toàn giao thông luồng tuyến trong quá trình neo đậu phương tiện thủy ra vào cảng, bến.
Khuyến khích dịch vụ cho thuê một phần hạ tầng kết cấu cảng thủy nội địa, đầu tư một số cảng có quy mô lớn tại các vị trí trung tâm, trọng yếu thực hiện chức năng thu gom và trung chuyển hàng hóa. Hệ thống cảng bến thủy nội địa phải được đầu tư xây dựng, khai thác theo Phương án đã được duyệt nhằm tránh dàn trải khi đầu tư và gây lãng phí.
Giao UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng trên địa bàn kiên quyết giải tỏa những bến hoạt động trái phép, không đảm bảo an toàn, xâm phạm công trình giao thông,...
Tăng cường các dịch vụ trên bờ để hỗ trợ cảng, bến phát triển như các khu du lịch, khu nghỉ dưỡng,...
4.2. Cơ chế chính sách và giải pháp thu hút vốn đầu tư:
Tăng cường các nguồn vốn xã hội hoá; kêu gọi các doanh nghiệp, tập đoàn lớn vào đầu tư xây dựng cảng, bến kết hợp với phát triển du lịch và phục vụ chuỗi cung ứng Logistics.
Tăng cường xúc tiến đầu tư, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia đầu tư phát triển cảng, bến bằng các hình thức theo quy định. Khuyến khích các nhà đầu tư thuộc khu kinh tế, khu công nghiệp, các doanh nghiệp đầu tư trung tâm Logistics, đầu tư vào kết cấu hạ tầng cảng, bến và hạ tầng kết nối cảng, bến.
Xây dựng tiêu chí quản lý chất lượng công tác bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa; tăng cường công tác bảo vệ hành lang an toàn giao thông đường thủy nội địa.
Tăng cường công tác triển khai Quyết định số 47/2015/QĐ-TTg ngày 05/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển giao thông vận tải thủy nội địa.
Thu hút các tổ chức, cá nhân đầu tư thực hiện dự án nạo vét luồng đường thủy nội địa, vùng nước cảng, bến thủy nội địa theo quy định, đặc biệt là vùng nước các cảng, bến thủy trên các tuyến đường thủy nội địa: Sông Ba, sông Đà Rằng, sông Đà Nông, sông Kỳ Lộ....
Tạm dừng hoặc xử lý nghiêm các nhà thầu cố tình chậm triển khai dự án duy tu, nạo vét nhằm tận thu sản phẩm, cũng như vi phạm các quy định khác.
Xây dựng kế hoạch thanh thải chướng ngại vật nhằm khai thác tối đa hiệu quả hệ thống hạ tầng đường thủy nội địa hiện có; tăng cường công tác bảo vệ hành lang an toàn giao thông để phục vụ khai thác.
4.3. Cơ chế chính sách và giải pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông:
UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ngành chức năng thực hiện rà soát, xây dựng phương án phòng ngừa, phân công trách nhiệm đối với từng cơ quan của địa phương trong việc xử lý các vị trí có nguy cơ xảy ra tai nạn giữa phương tiện thủy và công trình vượt sông trên địa bàn, tập trung đối với những công trình cầu đường bộ và đường sắt; kiên quyết xử lý triệt để đối với những công trình, cảng bến hoạt động trong phạm vi hành lang bảo vệ công trình vượt sông để nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa.
Ban an toàn giao thông của tỉnh tập trung chỉ đạo khắc phục những tồn tại, bất cập tại các vị trí có nguy cơ cao xảy ra tai nạn giao thông liên quan đến một số công trình vượt sông.
Vào dịp lễ tết bố trí thêm lực lượng tuần tra, giám sát, đảm bảo an ninh trật tự nhằm giảm tài tình trạng ùn ứ, mất an toàn tại các bến tàu vận tải hành khách.
Sở Giao thông vận tải phối hợp với các ban, ngành tỉnh và các địa phương tăng cường thanh kiểm tra hoạt động của các bến thủy nội địa trên địa bàn tỉnh, xử phạt nghiêm các cảng, bến thủy không đảm bảo an toàn.
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường thủy nội địa trên hệ thống thông tin đại chúng và thông tin cơ sở (truyền thanh xã, phường, cơ quan, tuyên truyền trực tiếp) cho người dân bằng các hình thức sát thực, phù hợp với từng đối tượng.
4.Cơ chế chính sách và giải pháp về phát triển khoa học công nghệ, ứng dụng kỹ thuật:
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, khoa học công nghệ trong công tác quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng công tác điều tra, thống kê, tạo nhiều diễn đàn trao đổi, làm mới các kênh, hình thức thông tin trực tiếp giao tiếp với doanh nghiệp, người dân, các đơn vị chức năng liên quan để kịp thời tháo gỡ các khó khăn vướng mắc, phục vụ cho công tác xây dựng chính sách bám sát với thực tiễn.
Áp dụng giao thông thông minh trong quản lý, vận hành khai thác các cảng, bến thủy nội địa. Ứng dụng khoa học công nghệ trong đầu tư trang thiết bị bốc xếp hàng hóa tại các cảng, bến thủy nội địa.
Xây dựng Danh bạ hệ thống cảng bến thủy nội địa để hoàn thiện trên trang web của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam.
Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS về hạ tầng đường thủy, công cụ thu nhập, tích hợp, lưu trữ và cung cấp dữ liệu theo thời gian và xây dựng phần mềm phục vụ công tác quản lý, điều hành đường thủy.
4.5. Cơ chế chính sách và giải pháp phát triển nguồn nhân lực:
Sở Giao thông vận tải kết hợp với Cảng vụ đường thủy nội địa các khu vực chú trọng công tác giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý cảng, bến thủy nội địa có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ, năng lực công tác vững vàng...
Nâng cao chất lượng quản lý của các chủ cảng, bến thủy nội địa. Thu hút các nguồn tài trợ trong nước và quốc tế trong công tác đào tạo cho các lãnh đạo, cán bộ nòng cốt của UBND tỉnh, Sở Giao thông vận tải và các doanh nghiệp về quản lý, khai khác cảng, bến thủy nội địa cũng như trình độ, hiểu biết của các nhân viên trong lĩnh vực hoạt động của cảng, bến thủy nội địa như việc cảng, bến hoạt động sao cho hiệu quả, các chính sách, pháp luật liên quan đến lĩnh vực đường thủy nội địa, công tác đảm bảo an toàn tại cảng, bến..,.
Xây dựng mối quan hệ gắn kết giữa các cơ sở đào tạo trong lĩnh vực đường thủy nội địa và các doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, đồng thời phát triển nguồn nhân lực và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực đã được đào tạo.
4.6. Cơ chế chính sách và giải pháp bảo vệ môi trường
Kiểm soát, phòng ngừa và hạn chế gia tăng ô nhiễm môi trường trong thực hiện dự án đầu tư và khai thác vận tải, khai thác cảng, bến. Tăng cường khả năng thích ứng của hệ thống kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
Các dự án xây dựng cảng thủy nội địa, khu neo đậu tránh trú bão; dự án nạo vét luồng đường thủy nội địa: Cảng sông, cảng biển tiếp nhận tàu trọng tải từ 1.000 DWT trở lên; khu neo đậu tránh trú bão tiếp nhận tàu trọng tải từ 1.000 DWT trở lên; nạo vét với khối lượng từ 50.000 m3/năm trở lên phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược theo quy định (tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường).
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các quy định về bảo vệ môi trường đối với phương tiện thủy nội địa cho các bên liên quan, đặc biệt là các đơn vị thiết kế, cơ sở sửa chữa đóng mới, chủ các phương tiện thủy nội địa…
Kiểm tra định kỳ, thường xuyên và có hình thức xử phạt đối với các phương tiện thủy vi phạm tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường được quy định tại Thông tư số 61/2013/TT-BGTVT ngày 31/12/2013 của Bộ GTVT về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa.
Các đơn vị chức năng của thành phố, thị xã, huyện, thị trấn, xã, phường phối hợp đẩy mạnh công tác quản lý, kiểm tra hoạt động của các bến chở khách trong việc đảm bảo giữ vệ sinh môi trường.
Trong quá trình xây mới, nâng cấp cảng, bến thủy nội địa phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường đến các cấp, cơ quan có thẩm quyền.
Tuyên truyền đến người dân, hành khách tham gia hoạt động tại các cảng, bến thủy nội địa về đảm bảo môi trường nước.