Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2750/QĐ-BNN-HTQT Nghiên cứu dự báo tác động của biến đổi khí hậu

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/11/2011", "sign_number": "2750/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/11/2011", "sign_number": "2750/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/11/2011", "sign_number": "2750/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/11/2011", "sign_number": "2750/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/11/2011", "sign_number": "2750/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Đào Xuân Học", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2750/QĐ-BNN-HTQT Nghiên cứu dự báo tác động của biến đổi khí hậu

Điều 1. Phê duyệt nội dung văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật “Nghiên cứu dự báo tác động của biến đổi khí hậu đối với lưu vực sông Hồng và Hỗ trợ thể chế cho nâng cao hiệu quả tưới tại một khu vực thí điểm Gia Bình của hệ thống thủy nông Bắc Hưng Hải” (tài liệu kèm theo) sử dụng viện trợ không hoàn lại của Cơ quan Pháp (AFD), cụ thể như sau:
...
8. Các kết quả chủ yếu của dự án
a) Kết quả chủ yếu của hợp phần 1.
a.1) Xác định các điều kiện khí hậu ở khu vực đồng bằng sông Hồng trong tương lai.
- Mô hình hóa tác động của biến đổi khí hậu trong tương lai theo ba kịch bản đã đề cập ở trên trong các giai đoạn cố định. Các hoạt động mô hình hóa sẽ được thực hiện ban đầu ở cấp lưu vực với nhiều mô hình chi tiết được tiến hành cho các mục tiêu tại các vùng và địa phương.
- Số liệu về khí hậu quốc tế và trong nước sẽ được xem xét và sử dụng phù hợp.
- Khảo sát các nguy cơ liên quan đến tình trạng mực nước biển dâng cao, bão, thay đổi nhiệt độ, độ tinh khiết của nước, thay đổi lượng mưa (bao gồm cả tần suất hạn hán) và độ nhiễm mặn, qua đó đưa ra mô tả về đặc điểm khí tượng thủy văn trong tương lai (như lũ lụt, mực nước biển/thủy triều, độ mặn, dòng chảy, …) cho đồng bằng sông Hồng.
a.2) Kết quả đánh giá về tác động của các kịch bản khí hậu trong tương lai về tự nhiên, xã hội và hệ thống kinh tế nông nghiệp ở khu vực đồng bằng sông Hồng.
- Những ảnh hưởng của các kịch bản biến đổi khí hậu trong tương lai về tự nhiên (tài nguyên và chất lượng nước, loại đất, …) xã hội (dân số, tình trạng đói nghèo, tổ chức xã hội, …) và kinh tế (sản xuất nông nghiệp, chủ yếu là gạo) sẽ được đánh giá bằng cách sử dụng phương pháp đánh giá tác động rủi ro.
- GIS và Đánh giá không gian dựa trên phân bố cộng đồng dân cư được áp dụng để xác định các điểm nóng khu vực và địa phương nhạy cảm với biến đổi khí hậu và các nghiên cứu sẽ minh họa những tác động của biến đổi khí hậu trong các thiết lập sử dụng đất nông thôn. Việc đánh giá tác động sẽ được thực hiện cả ở cấp độ khu vực và chi tiết hơn, được địa phương hóa để phù hợp với các mục tiêu vùng và khu vực.
a.3) Xác định các biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu thích hợp cho các mục tiêu tỉnh và chương trình từng vùng.
- Dựa trên việc xác định các giải pháp tiềm năng, các hỗ trợ kỹ thuật sẽ bao gồm việc đánh giá toàn diện về hiệu quả của khung quy hoạch hiện trước những thách thức của biến đổi khí hậu trong tương lai.
- Chính quyền địa phương sẽ tham gia vào quá trình xác định các quy hoạch, chính sách, chương trình và/hoặc dự án có hiệu quả và liên quan nhiều nhất trong tương lai để được coi như điểm khởi đầu cho các biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Danh sách các tùy chọn tích hợp thích ứng với biến đổi khí hậu trong các chương trình, quy hoạch, dự án, chính sách tại các tỉnh và vùng được lựa chọn sau đó sẽ được xác định với sự tham gia của chính quyền tại các tỉnh, và các vùng.
- Các tùy chọn thích ứng sẽ được xác định và sẽ được đánh giá về mặt kinh tế, môi trường và xã hội. Các hỗ trợ kỹ thuật sẽ hỗ trợ chính quyền trong việc định mức ưu tiên cho một danh sách ngắn các lựa chọn thích ứng khả thi và thiết thực (cả cấu trúc và phi cấu trúc) để tích hợp vào các chương trình, kế hoạch, dự án và/hoặc chính sách được lựa chọn. Các nhà quản lý cũng sẽ được hỗ trợ để xác định các lựa chọn tài chính để thực hiện các hành động liên quan đến khả năng phục hồi được thông qua bởi các chương trình, kế hoạch, dự án và/hoặc chính sách.
b) Kết quả chủ yếu của hợp phần 2.
Kết quả của hợp phần này sẽ góp phần cho việc khởi động các hoạt động dự án thí điểm, gồm có hoạt động thử nghiệm thể chế, điều này được đánh giá thông qua:
- Thành lập Văn phòng quản lý hợp phần, thuê nhân viên và đào tạo về các thủ tục và các yêu cầu cần thiết thực hiện dự án.
- Thành lập các Ban quản lý nước cấp huyện, xã; và làm rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các liên quan bao gồm cả quản lý, giám sát đầu tư, duy tu và bảo dưỡng hệ thống công trình thủy lợi.
- Cơ sở hạ tầng phát triển địa phương sử dụng nguồn tài chính từ Quỹ LIDF do địa phương đề xuất được xác định và các đầu tư ban đầu có sự giám sát của cộng đồng được thực hiện.
- Đào tạo nâng cao năng lực theo phương pháp cùng học cùng làm cho cán bộ huyện, xí nghiệp khai thác và hợp tác xã nông nghiệp được thực hiện trong toàn bộ thời gian của dự án.

Content:
Các kết quả chủ yếu của dự án
a) Kết quả chủ yếu của hợp phần 1.
a.1) Xác định các điều kiện khí hậu ở khu vực đồng bằng sông Hồng trong tương lai.
- Mô hình hóa tác động của biến đổi khí hậu trong tương lai theo ba kịch bản đã đề cập ở trên trong các giai đoạn cố định. Các hoạt động mô hình hóa sẽ được thực hiện ban đầu ở cấp lưu vực với nhiều mô hình chi tiết được tiến hành cho các mục tiêu tại các vùng và địa phương.
- Số liệu về khí hậu quốc tế và trong nước sẽ được xem xét và sử dụng phù hợp.
- Khảo sát các nguy cơ liên quan đến tình trạng mực nước biển dâng cao, bão, thay đổi nhiệt độ, độ tinh khiết của nước, thay đổi lượng mưa (bao gồm cả tần suất hạn hán) và độ nhiễm mặn, qua đó đưa ra mô tả về đặc điểm khí tượng thủy văn trong tương lai (như lũ lụt, mực nước biển/thủy triều, độ mặn, dòng chảy, …) cho đồng bằng sông Hồng.
a.2) Kết quả đánh giá về tác động của các kịch bản khí hậu trong tương lai về tự nhiên, xã hội và hệ thống kinh tế nông nghiệp ở khu vực đồng bằng sông Hồng.
- Những ảnh hưởng của các kịch bản biến đổi khí hậu trong tương lai về tự nhiên (tài nguyên và chất lượng nước, loại đất, …) xã hội (dân số, tình trạng đói nghèo, tổ chức xã hội, …) và kinh tế (sản xuất nông nghiệp, chủ yếu là gạo) sẽ được đánh giá bằng cách sử dụng phương pháp đánh giá tác động rủi ro.
- GIS và Đánh giá không gian dựa trên phân bố cộng đồng dân cư được áp dụng để xác định các điểm nóng khu vực và địa phương nhạy cảm với biến đổi khí hậu và các nghiên cứu sẽ minh họa những tác động của biến đổi khí hậu trong các thiết lập sử dụng đất nông thôn. Việc đánh giá tác động sẽ được thực hiện cả ở cấp độ khu vực và chi tiết hơn, được địa phương hóa để phù hợp với các mục tiêu vùng và khu vực.
a.3) Xác định các biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu thích hợp cho các mục tiêu tỉnh và chương trình từng vùng.
- Dựa trên việc xác định các giải pháp tiềm năng, các hỗ trợ kỹ thuật sẽ bao gồm việc đánh giá toàn diện về hiệu quả của khung quy hoạch hiện trước những thách thức của biến đổi khí hậu trong tương lai.
- Chính quyền địa phương sẽ tham gia vào quá trình xác định các quy hoạch, chính sách, chương trình và/hoặc dự án có hiệu quả và liên quan nhiều nhất trong tương lai để được coi như điểm khởi đầu cho các biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Danh sách các tùy chọn tích hợp thích ứng với biến đổi khí hậu trong các chương trình, quy hoạch, dự án, chính sách tại các tỉnh và vùng được lựa chọn sau đó sẽ được xác định với sự tham gia của chính quyền tại các tỉnh, và các vùng.
- Các tùy chọn thích ứng sẽ được xác định và sẽ được đánh giá về mặt kinh tế, môi trường và xã hội. Các hỗ trợ kỹ thuật sẽ hỗ trợ chính quyền trong việc định mức ưu tiên cho một danh sách ngắn các lựa chọn thích ứng khả thi và thiết thực (cả cấu trúc và phi cấu trúc) để tích hợp vào các chương trình, kế hoạch, dự án và/hoặc chính sách được lựa chọn. Các nhà quản lý cũng sẽ được hỗ trợ để xác định các lựa chọn tài chính để thực hiện các hành động liên quan đến khả năng phục hồi được thông qua bởi các chương trình, kế hoạch, dự án và/hoặc chính sách.
b) Kết quả chủ yếu của hợp phần 2.
Kết quả của hợp phần này sẽ góp phần cho việc khởi động các hoạt động dự án thí điểm, gồm có hoạt động thử nghiệm thể chế, điều này được đánh giá thông qua:
- Thành lập Văn phòng quản lý hợp phần, thuê nhân viên và đào tạo về các thủ tục và các yêu cầu cần thiết thực hiện dự án.
- Thành lập các Ban quản lý nước cấp huyện, xã; và làm rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các liên quan bao gồm cả quản lý, giám sát đầu tư, duy tu và bảo dưỡng hệ thống công trình thủy lợi.
- Cơ sở hạ tầng phát triển địa phương sử dụng nguồn tài chính từ Quỹ LIDF do địa phương đề xuất được xác định và các đầu tư ban đầu có sự giám sát của cộng đồng được thực hiện.
- Đào tạo nâng cao năng lực theo phương pháp cùng học cùng làm cho cán bộ huyện, xí nghiệp khai thác và hợp tác xã nông nghiệp được thực hiện trong toàn bộ thời gian của dự án.