Document: Điều 3 Nghị định 69-CP Quy định những vấn đề thuộc phạm vi bí mật của Nhà nước và trách nhiệm trong việc giữ gìn bí mật của Nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "14/06/1962", "sign_number": "69-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "14/06/1962", "sign_number": "69-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "14/06/1962", "sign_number": "69-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "14/06/1962", "sign_number": "69-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "14/06/1962", "sign_number": "69-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 3 Nghị định 69-CP Quy định những vấn đề thuộc phạm vi bí mật của Nhà nước và trách nhiệm trong việc giữ gìn bí mật của Nhà nước có nội dung như sau:

Điều 3. : Những vấn đề về quốc phòng thuộc phạm vi bí mật của Nhà nước:
1- Các kế hoạch và tài liệu, về động viên lực lượng của các lực lượng vũ trang (toàn quân, các binh chủng, quân chủng, quân khu); các kế hoạch và tài liệu về động viên lực lượng của các lực lượng hậu bị của toàn quốc, của các quân khu, của các tỉnh.
2- Các kế hoạch và tài liệu về xây dựng các lực lượng vũ trang và củng cố quốc phòng; các kế hoạch phòng thủ đất nước và kế hoạch tác chiến của các lực lượng vũ trang.
3- Các kế hoạch và tài liệu về phòng không hậu phương nhằm bảo vệ các thành phố, các trung tâm chính trị, kinh tế, các công trình quốc phòng, các kho vũ khí quan trọng.
4- Các tài liệu tin tức về nơi đóng quân, số lượng binh lính, số lượng vũ khí, đạn dược, các binh khí kỹ thuật, tình hình cung cấp vật chất tài chính, tình hình luyện tập; trình độ chính trị, trình độ kỹ thuật, chiến thuật của các lực lượng vũ trang từ trung đoàn và đơn vị tương đương trở lên, của các lực lượng hậu bị của toàn quốc, của các quân khu, của các tỉnh.
5- Kế hoạch dự trữ và khối lượng dự trữ các loại binh khí kỹ thuật, quân nhu, lương thực và các vật dụng có ý nghĩa quan trọng về quân sự.
6- Các tài liệu: tin tức về các công trình quốc phòng, các đồn, các công sự phòng thủ biên giới, phòng thủ mặt biển, các căn cứ lục quân, hải quân, không quân, phòng không, vị trí bố cục, thiết bị, tác dụng, quy mô và mức độ vững chắc của các công trình này, tình hình các tổ chức, các thiết bị sử dụng cho quốc phòng trong các sân bay, hải cảng.
7- Các bản đồ, sơ đồ, yếu đồ, phim và ảnh chụp các khu vực quân sự và công trình quốc phòng, phim ảnh chụp các hoạt động không công bố của các lực lượng vũ trang, những bản đồ quân sự của cả nước, của các quân khu, cuả các tỉnh và của từng khu vực.
8- Tình hình các tổ chức bảo vệ biên giới, bờ biển, hải phận, không phận của Tổ quốc, kế hoạch công tác của các tổ chức ấy.
9- Các tài liệu về cơ cấu tổ chức, chức trách, biên chế, chế độ công tác và các tài liệu nghiệp vụ của các cơ quan, đơn vị thuộc bộ máy quốc phòng.
10- Các tài liệu về dự toán, quyết toán, chỉ tiêu của ngân sách quốc phòng nói chung và chỉ tiêu của các quân khu binh chủng, quân chủng, sư đoàn và đơn vị khác đã quy định là không được công bố.

Content:
Điều 3. : Những vấn đề về quốc phòng thuộc phạm vi bí mật của Nhà nước:
1- Các kế hoạch và tài liệu, về động viên lực lượng của các lực lượng vũ trang (toàn quân, các binh chủng, quân chủng, quân khu); các kế hoạch và tài liệu về động viên lực lượng của các lực lượng hậu bị của toàn quốc, của các quân khu, của các tỉnh.
2- Các kế hoạch và tài liệu về xây dựng các lực lượng vũ trang và củng cố quốc phòng; các kế hoạch phòng thủ đất nước và kế hoạch tác chiến của các lực lượng vũ trang.
3- Các kế hoạch và tài liệu về phòng không hậu phương nhằm bảo vệ các thành phố, các trung tâm chính trị, kinh tế, các công trình quốc phòng, các kho vũ khí quan trọng.
4- Các tài liệu tin tức về nơi đóng quân, số lượng binh lính, số lượng vũ khí, đạn dược, các binh khí kỹ thuật, tình hình cung cấp vật chất tài chính, tình hình luyện tập; trình độ chính trị, trình độ kỹ thuật, chiến thuật của các lực lượng vũ trang từ trung đoàn và đơn vị tương đương trở lên, của các lực lượng hậu bị của toàn quốc, của các quân khu, của các tỉnh.
5- Kế hoạch dự trữ và khối lượng dự trữ các loại binh khí kỹ thuật, quân nhu, lương thực và các vật dụng có ý nghĩa quan trọng về quân sự.
6- Các tài liệu: tin tức về các công trình quốc phòng, các đồn, các công sự phòng thủ biên giới, phòng thủ mặt biển, các căn cứ lục quân, hải quân, không quân, phòng không, vị trí bố cục, thiết bị, tác dụng, quy mô và mức độ vững chắc của các công trình này, tình hình các tổ chức, các thiết bị sử dụng cho quốc phòng trong các sân bay, hải cảng.
7- Các bản đồ, sơ đồ, yếu đồ, phim và ảnh chụp các khu vực quân sự và công trình quốc phòng, phim ảnh chụp các hoạt động không công bố của các lực lượng vũ trang, những bản đồ quân sự của cả nước, của các quân khu, cuả các tỉnh và của từng khu vực.
8- Tình hình các tổ chức bảo vệ biên giới, bờ biển, hải phận, không phận của Tổ quốc, kế hoạch công tác của các tổ chức ấy.
9- Các tài liệu về cơ cấu tổ chức, chức trách, biên chế, chế độ công tác và các tài liệu nghiệp vụ của các cơ quan, đơn vị thuộc bộ máy quốc phòng.
10- Các tài liệu về dự toán, quyết toán, chỉ tiêu của ngân sách quốc phòng nói chung và chỉ tiêu của các quân khu binh chủng, quân chủng, sư đoàn và đơn vị khác đã quy định là không được công bố.