Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2609/QĐ-UBND quy hoạch phân khu tỷ lệ 1 2000 cảng Hải Hà Quảng Ninh 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "2609/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "2609/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "2609/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "2609/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "2609/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2609/QĐ-UBND quy hoạch phân khu tỷ lệ 1 2000 cảng Hải Hà Quảng Ninh 2016

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu vực phía bắc Khu công nghiệp - cảng biển Hải Hà tại xã Quảng Phong, Quảng Điền, Quảng Trung, huyện Hải Hà (Khu B5.1) thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh với các nội dung chính như sau:
...
3. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch:
3.1. Quy mô dân số: Đến năm 2020 khoảng 10.000 người; đến năm 2030 khoảng 12.000 người.
3.2. Dự báo, định hướng các chức năng, phân khu chức năng:
Dự kiến gồm các chức năng, phân khu chức năng sau:
- Khu vực trục chính vào Khu công nghiệp - cảng biển Hải Hà, phát triển mạnh hệ thống cây xanh, từ đường quốc lộ 18A vào Khu công nghiệp nhằm hạn chế ô nhiễm tiếng ồn và bụi từ Khu công nghiệp đến các khu chức năng khác của đô thị.
- Khu vực phía Đông Nam cập nhật dự án Khu nhà ở công nhân và khu đô thị phụ trợ phục vụ triển khai đầu tư xây dựng KCN Texhong Hải Hà giai đoạn 1; Dự án Khu tái định cư Khu công nghiệp - cảng biển Hải Hà. Đấu nối thống nhất hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội các khu vực xung quanh.
- Các khu vực dân cư được cải tạo, chỉnh trang và phát triển từ các khu vực dân cư xã Quảng Phong, xã Quảng Điền, xã Quảng Trung, kết hợp nhu cầu xây dựng nhà ở mới để hình thành các khu đô thị mới phục vụ nhu cầu phát triển dân cư và nhu cầu sử dụng tiện ích hạ tầng đô thị của người dân.
- Các khu dịch vụ thương mại, tiểu thủ công nghiệp, chế biến nông sản, hàng hóa để hỗ trợ cho hoạt động của KCN - cảng biển Hải Hà. Phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, để thu hút các doanh nghiệp vào đầu tư sản xuất.
- Các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, chuyên canh quy mô lớn tạo sản phẩm hàng hóa có chất lượng và hiệu quả kinh tế cao. Phát triển các khu chăn nuôi tập trung theo hướng công nghiệp, có quy mô lớn với quy trình khép kín, đồng bộ.
- Các khu vực rừng phòng hộ, rừng sản xuất.
- Các khu vực tiếp giáp: phía đông (thị trấn Quảng Hà), phía bắc (xã Quảng Long, Quảng Chính), phía nam (khu công nghiệp Hải Hà), phía tây (phần còn lại xã Quảng Phong), quy hoạch kết nối về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội. Quy hoạch tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan các vùng đệm, chuyển tiếp đảm bảo hài hòa, thống nhất trong tổng thể, phù hợp với định hướng trong quy hoạch chung Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái và quy hoạch vùng huyện Hải Hà.
- Các khu chức năng khác được bổ sung trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch phân khu.
3.3. Các chỉ tiêu cơ bản về sử dụng đất, công trình hạ tầng xã hội - nhà ở, hạ tầng du lịch và hạ tầng kỹ thuật:
Yêu cầu nghiên cứu đảm bảo các định hướng trong đồ án quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hải Hà đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; đảm bảo các mục tiêu phát triển khu vực và tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành, cụ thể:
Áp dụng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính của phân khu đã được phê duyệt trong Quy hoạch chung tương đương với chỉ tiêu đô thị loại II, tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định hiện hành như sau:
- Chỉ tiêu sử dụng đất: Đất dân dụng: 85÷120 m2/người; trong đó: Đất đơn vị ở đô thị và đất ở nông thôn 50÷100 m2/ người; đất công trình công cộng 5÷16 m2/người; đất cây xanh TDTT: 4÷8 m2/người.
- Các chỉ tiêu hạ tầng xã hội: Đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật:
+ Giao thông: Mật độ mạng lưới đường chính khu vực đô thị: 4,0÷6,0 km/km2; tỷ lệ đất giao thông từ 12÷18% đất xây dựng đô thị;
+ Chỉ tiêu cấp nước: Sinh hoạt 150÷180 l/ng.ngđ; công cộng, du lịch dịch vụ ≥ 2 lít/m2 sàn;
+ Tiêu chuẩn thoát nước thải sinh hoạt: Tỷ lệ thu gom yêu cầu đạt 100% tỷ lệ cấp nước;
+ Tiêu chuẩn cấp điện: Sinh hoạt 500÷700 w/ng; công cộng, dịch vụ, du lịch ≥ 20w/m2 sàn;
+ Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt: 1÷1,3 kg/người.ngđ, tỷ lệ thu gom đạt 100%;
- Các chỉ tiêu môi trường, tiếng ồn, khí thải, rác thải, nước thải, phòng chống cháy nổ, vệ sinh công nghiệp, khoảng cách ly, hành lang hạ tầng kỹ thuật,... theo tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên ngành hiện hành.

Content:
Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị trong khu vực quy hoạch:
3.1. Quy mô dân số: Đến năm 2020 khoảng 10.000 người; đến năm 2030 khoảng 12.000 người.
3.2. Dự báo, định hướng các chức năng, phân khu chức năng:
Dự kiến gồm các chức năng, phân khu chức năng sau:
- Khu vực trục chính vào Khu công nghiệp - cảng biển Hải Hà, phát triển mạnh hệ thống cây xanh, từ đường quốc lộ 18A vào Khu công nghiệp nhằm hạn chế ô nhiễm tiếng ồn và bụi từ Khu công nghiệp đến các khu chức năng khác của đô thị.
- Khu vực phía Đông Nam cập nhật dự án Khu nhà ở công nhân và khu đô thị phụ trợ phục vụ triển khai đầu tư xây dựng KCN Texhong Hải Hà giai đoạn 1; Dự án Khu tái định cư Khu công nghiệp - cảng biển Hải Hà. Đấu nối thống nhất hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội các khu vực xung quanh.
- Các khu vực dân cư được cải tạo, chỉnh trang và phát triển từ các khu vực dân cư xã Quảng Phong, xã Quảng Điền, xã Quảng Trung, kết hợp nhu cầu xây dựng nhà ở mới để hình thành các khu đô thị mới phục vụ nhu cầu phát triển dân cư và nhu cầu sử dụng tiện ích hạ tầng đô thị của người dân.
- Các khu dịch vụ thương mại, tiểu thủ công nghiệp, chế biến nông sản, hàng hóa để hỗ trợ cho hoạt động của KCN - cảng biển Hải Hà. Phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, để thu hút các doanh nghiệp vào đầu tư sản xuất.
- Các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, chuyên canh quy mô lớn tạo sản phẩm hàng hóa có chất lượng và hiệu quả kinh tế cao. Phát triển các khu chăn nuôi tập trung theo hướng công nghiệp, có quy mô lớn với quy trình khép kín, đồng bộ.
- Các khu vực rừng phòng hộ, rừng sản xuất.
- Các khu vực tiếp giáp: phía đông (thị trấn Quảng Hà), phía bắc (xã Quảng Long, Quảng Chính), phía nam (khu công nghiệp Hải Hà), phía tây (phần còn lại xã Quảng Phong), quy hoạch kết nối về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội. Quy hoạch tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan các vùng đệm, chuyển tiếp đảm bảo hài hòa, thống nhất trong tổng thể, phù hợp với định hướng trong quy hoạch chung Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái và quy hoạch vùng huyện Hải Hà.
- Các khu chức năng khác được bổ sung trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch phân khu.
3.Các chỉ tiêu cơ bản về sử dụng đất, công trình hạ tầng xã hội - nhà ở, hạ tầng du lịch và hạ tầng kỹ thuật:
Yêu cầu nghiên cứu đảm bảo các định hướng trong đồ án quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hải Hà đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; đảm bảo các mục tiêu phát triển khu vực và tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành, cụ thể:
Áp dụng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính của phân khu đã được phê duyệt trong Quy hoạch chung tương đương với chỉ tiêu đô thị loại II, tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định hiện hành như sau:
- Chỉ tiêu sử dụng đất: Đất dân dụng: 85÷120 m2/người; trong đó: Đất đơn vị ở đô thị và đất ở nông thôn 50÷100 m2/ người; đất công trình công cộng 5÷16 m2/người; đất cây xanh TDTT: 4÷8 m2/người.
- Các chỉ tiêu hạ tầng xã hội: Đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật:
+ Giao thông: Mật độ mạng lưới đường chính khu vực đô thị: 4,0÷6,0 km/km2; tỷ lệ đất giao thông từ 12÷18% đất xây dựng đô thị;
+ Chỉ tiêu cấp nước: Sinh hoạt 150÷180 l/ng.ngđ; công cộng, du lịch dịch vụ ≥ 2 lít/m2 sàn;
+ Tiêu chuẩn thoát nước thải sinh hoạt: Tỷ lệ thu gom yêu cầu đạt 100% tỷ lệ cấp nước;
+ Tiêu chuẩn cấp điện: Sinh hoạt 500÷700 w/ng; công cộng, dịch vụ, du lịch ≥ 20w/m2 sàn;
+ Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt: 1÷1,3 kg/người.ngđ, tỷ lệ thu gom đạt 100%;
- Các chỉ tiêu môi trường, tiếng ồn, khí thải, rác thải, nước thải, phòng chống cháy nổ, vệ sinh công nghiệp, khoảng cách ly, hành lang hạ tầng kỹ thuật,... theo tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên ngành hiện hành.