Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 61/2003/QĐ-UB phê duyệt quy hoạch huyện Từ Liêm, tỉ lệ 1: 5000 phần quy hoạch hệ thống hạ tầng kĩ thuật

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/05/2003", "sign_number": "61/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/05/2003", "sign_number": "61/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/05/2003", "sign_number": "61/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/05/2003", "sign_number": "61/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/05/2003", "sign_number": "61/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 61/2003/QĐ-UB phê duyệt quy hoạch huyện Từ Liêm, tỉ lệ 1: 5000 phần quy hoạch hệ thống hạ tầng kĩ thuật

Điều 1. :
...
5. Qui hoạch xây dựng đợt đầu:
5.1. Hệ thống cấp nước:
- Đường ống truyền dẫn: Xây dựng mới khoảng hơn 30Km đường ống truyền dẫn dọc đường Vành đai 3, đường Hoàng Quốc Việt kéo dài, đường Láng – Hoà Lạc, đường vào khu LHTT Quốc gia… có đường kính D300 – 1200mm và mạng ống truyền dẫn bảo đảm truyền phát nước của nhà máy nước sử dụng nguồn nước mặt sẽ xây dựng (tuyến ống cụ thể phụ thuộc phương án nhà máy nước mặt sông Hồng hoặc sông Đà). Mạng truyền dẫn được xây dựng phù hợp với Qui hoạch hệ thống cấp nước Hà Nội đến năm 2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 50/2000/ QĐ - TTg ngày 24 /4/2000.
- Xây dựng khoảng 60Km đường ống phân phối chính D90 ¸225mm trong các khu vực dự án phát triển đô thị để đáp ứng nhu cầu cấp nước của các công trình xây dựng, đồng thời thực hiện một bước cải tạo hoàn chỉnh mạng lưới cấp nước hiện có cho phù hợp với qui hoạch. Ưu tiên các khu vực xen kẹp với các dự án phát triển đô thị và khu vực được bổ sung nguồn nước (do xây dựng nhà máy nước, đường ống truyền dẫn mới), khu vực có khó khăn về cấp nước.
5.2. Hệ thống thoát nước bẩn:
Trong khu vực xây dựng đợt đầu, có nhiều dự án phát triển các khu đô thị mới với qui mô lớn nên sẽ xây dựng dựng ngay hệ thống thoát nước bẩn riêng phù hợp với qui hoạch lâu dài bao gồm 10 trạm bơm chuyển bậc (tổng công suất 80.000m3/ngày) và hơn 50Km đường ống thoát nước bẩn chính (kể cả đường ống tự chảy và đường ống áp lực) đưa nước bẩn về trạm xử lí, xây dựng sớm trạm xử lí nước thải Phú Đô, Cổ Nhuế. Trong khi các trạm xử lí này chưa được xây dựng thì giải quyết quá độ như sau:
+ Nước thải của công trình được xử lí qua bể tự hoại. Nước sau xử lí được thoát ra hệ thống thoát nước bẩn để tới trạm bơm chuyển bậc rồi được thoát tạm vào hệ thống thoát nước mưa.
+ Đối với những khu vực đã có dự án riêng được duyệt sẽ thực thi theo dự án trên cơ sở phù hợp với những định hướng của hệ thống thoát nước bẩn chung của khu vực.
5.3. Hệ thống cấp điện và thông tin bưu điện:
5.3.1 Hệ thống cấp điện:
+ Nguồn cấp: từ các trạm trung gian 110 KV, bao gồm các trạm đã có: Chèm, Thanh Xuân, Nghĩa Đô và các trạm xây dựng mới: Cầu Diễn, HNT1.
+ Mạng lưới xây dựng hệ thống cáp ngầm 22KV dài 177Km, các trạm biến áp 22/0,4KV và hệ thống cáp ngầm hạ thế tại các khu vực xây mới. Đối với khu vực đã xây dựng thì tận dụng hệ thống hiện có kết hợp cải tạo, bổ sung các khu vực còn thiếu nguồn và mạng.
5.3.2 Thông tin bưu điện:
Tổng đài điều khiển: cải tạo tổng đài Từ Liêm (thuộc địa bàn quận Cầu Giấy) đạt dung lượng 99000 số và xây mới tổng đài Nam Thăng Long dung lượng 57000 số.
Tổng đài vệ tinh: xây mới và cải tạo 6 tổng đài vệ tinh có dung lượng mỗi tổng đài 3000 – 10000 số.
Mạng lưới thông tin bưu điện xây dựng hoàn chỉnh cho các khu vực xây mới. Tại các khu vực đã có dự án riêng thực hiện theo dự án được duyệt.

Content:
Qui hoạch xây dựng đợt đầu:
5.1. Hệ thống cấp nước:
- Đường ống truyền dẫn: Xây dựng mới khoảng hơn 30Km đường ống truyền dẫn dọc đường Vành đai 3, đường Hoàng Quốc Việt kéo dài, đường Láng – Hoà Lạc, đường vào khu LHTT Quốc gia… có đường kính D300 – 1200mm và mạng ống truyền dẫn bảo đảm truyền phát nước của nhà máy nước sử dụng nguồn nước mặt sẽ xây dựng (tuyến ống cụ thể phụ thuộc phương án nhà máy nước mặt sông Hồng hoặc sông Đà). Mạng truyền dẫn được xây dựng phù hợp với Qui hoạch hệ thống cấp nước Hà Nội đến năm 2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 50/2000/ QĐ - TTg ngày 24 /4/2000.
- Xây dựng khoảng 60Km đường ống phân phối chính D90 ¸225mm trong các khu vực dự án phát triển đô thị để đáp ứng nhu cầu cấp nước của các công trình xây dựng, đồng thời thực hiện một bước cải tạo hoàn chỉnh mạng lưới cấp nước hiện có cho phù hợp với qui hoạch. Ưu tiên các khu vực xen kẹp với các dự án phát triển đô thị và khu vực được bổ sung nguồn nước (do xây dựng nhà máy nước, đường ống truyền dẫn mới), khu vực có khó khăn về cấp nước.
5.2. Hệ thống thoát nước bẩn:
Trong khu vực xây dựng đợt đầu, có nhiều dự án phát triển các khu đô thị mới với qui mô lớn nên sẽ xây dựng dựng ngay hệ thống thoát nước bẩn riêng phù hợp với qui hoạch lâu dài bao gồm 10 trạm bơm chuyển bậc (tổng công suất 80.000m3/ngày) và hơn 50Km đường ống thoát nước bẩn chính (kể cả đường ống tự chảy và đường ống áp lực) đưa nước bẩn về trạm xử lí, xây dựng sớm trạm xử lí nước thải Phú Đô, Cổ Nhuế. Trong khi các trạm xử lí này chưa được xây dựng thì giải quyết quá độ như sau:
+ Nước thải của công trình được xử lí qua bể tự hoại. Nước sau xử lí được thoát ra hệ thống thoát nước bẩn để tới trạm bơm chuyển bậc rồi được thoát tạm vào hệ thống thoát nước mưa.
+ Đối với những khu vực đã có dự án riêng được duyệt sẽ thực thi theo dự án trên cơ sở phù hợp với những định hướng của hệ thống thoát nước bẩn chung của khu vực.
5.3. Hệ thống cấp điện và thông tin bưu điện:
5.3.1 Hệ thống cấp điện:
+ Nguồn cấp: từ các trạm trung gian 110 KV, bao gồm các trạm đã có: Chèm, Thanh Xuân, Nghĩa Đô và các trạm xây dựng mới: Cầu Diễn, HNT1.
+ Mạng lưới xây dựng hệ thống cáp ngầm 22KV dài 177Km, các trạm biến áp 22/0,4KV và hệ thống cáp ngầm hạ thế tại các khu vực xây mới. Đối với khu vực đã xây dựng thì tận dụng hệ thống hiện có kết hợp cải tạo, bổ sung các khu vực còn thiếu nguồn và mạng.
5.3.2 Thông tin bưu điện:
Tổng đài điều khiển: cải tạo tổng đài Từ Liêm (thuộc địa bàn quận Cầu Giấy) đạt dung lượng 99000 số và xây mới tổng đài Nam Thăng Long dung lượng 57000 số.
Tổng đài vệ tinh: xây mới và cải tạo 6 tổng đài vệ tinh có dung lượng mỗi tổng đài 3000 – 10000 số.
Mạng lưới thông tin bưu điện xây dựng hoàn chỉnh cho các khu vực xây mới. Tại các khu vực đã có dự án riêng thực hiện theo dự án được duyệt.