Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 22/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 16/2017/QĐ-UBND Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/08/2018", "sign_number": "22/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/08/2018", "sign_number": "22/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/08/2018", "sign_number": "22/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/08/2018", "sign_number": "22/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/08/2018", "sign_number": "22/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 22/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 16/2017/QĐ-UBND Bắc Giang

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về thu, sử dụng các khoản thu thỏa thuận và tự nguyện trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
...
8. Điểm 2.3 khoản 2 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Các loại tài liệu học tập, thẻ học sinh, học bạ, sổ liên lạc: Nhà trường có trách nhiệm thông báo cụ thể từng loại đồ dùng, hình thức liên lạc giữa gia đình và nhà trường (Sổ liên lạc giấy, sổ liên lạc điện tử) dụng cụ cần thiết cho học sinh hoặc cha mẹ học sinh, thống nhất chủ trương, kiểu mẫu, chất lượng với cha mẹ học sinh để lựa chọn và quyết định hình thức tổ chức thực hiện thích hợp, Nếu nhà trường thu tiền mua cho học sinh thẻ học sinh, học bạ, sổ liên lạc mức thu không quá 100.000 đồng/học sinh/năm học; tài liệu học tập thu theo giá bìa.
Tiền mua sắm vật dụng dùng chung phục vụ bán trú: xoong, nồi, bếp ga, tủ, chạn bát, chỉ thu đối với học sinh mới tuyển vào trường hoặc toàn trường nếu trang bị lần đầu (đối với học sinh bán trú). Mức thu không quá 300.000 đồng/học sinh/năm học.
Các nhà trường căn cứ vào hao mòn dụng cụ nhà bếp hàng năm đang sử dụng, trao đổi, thỏa thuận với phụ huynh về việc mua sắm trang bị cho phù hợp. Các dụng cụ vật tư tiêu hao: xà phòng, rổ, nước rửa bát, bàn chải, khăn mặt thu theo học sinh ăn bán trú và thu theo học kỳ. Mức thu không quá 75.000 đồng/học sinh/năm học.

Content:
Điểm 2.3 khoản 2 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Các loại tài liệu học tập, thẻ học sinh, học bạ, sổ liên lạc: Nhà trường có trách nhiệm thông báo cụ thể từng loại đồ dùng, hình thức liên lạc giữa gia đình và nhà trường (Sổ liên lạc giấy, sổ liên lạc điện tử) dụng cụ cần thiết cho học sinh hoặc cha mẹ học sinh, thống nhất chủ trương, kiểu mẫu, chất lượng với cha mẹ học sinh để lựa chọn và quyết định hình thức tổ chức thực hiện thích hợp, Nếu nhà trường thu tiền mua cho học sinh thẻ học sinh, học bạ, sổ liên lạc mức thu không quá 100.000 đồng/học sinh/năm học; tài liệu học tập thu theo giá bìa.
Tiền mua sắm vật dụng dùng chung phục vụ bán trú: xoong, nồi, bếp ga, tủ, chạn bát, chỉ thu đối với học sinh mới tuyển vào trường hoặc toàn trường nếu trang bị lần đầu (đối với học sinh bán trú). Mức thu không quá 300.000 đồng/học sinh/năm học.
Các nhà trường căn cứ vào hao mòn dụng cụ nhà bếp hàng năm đang sử dụng, trao đổi, thỏa thuận với phụ huynh về việc mua sắm trang bị cho phù hợp. Các dụng cụ vật tư tiêu hao: xà phòng, rổ, nước rửa bát, bàn chải, khăn mặt thu theo học sinh ăn bán trú và thu theo học kỳ. Mức thu không quá 75.000 đồng/học sinh/năm học.