Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 4538/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển Logistics Đồng Nai 2025 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "4538/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "4538/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "4538/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "4538/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "4538/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 4538/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển Logistics Đồng Nai 2025 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển dịch vụ Logistics trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2025 và tầm nhìn sau năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
9. Nhóm giải pháp cơ chế, chính sách:
Thủ tục hành chính tại cảng biển và việc thông quan hàng hóa của hải quan là 02 mắt xích quan trọng nhất của quá trình thông quan hàng hóa tại cảng biển. Việc giảm thời gian xử lý thủ tục hành chính tại cảng biển không chỉ tăng năng lực thông quan hàng hóa mà còn thu hút các hãng tàu ghé vào sử dụng cảng như là một cửa ngõ Quốc tế. Giải pháp cần thực hiện để đẩy nhanh tốc độ thông quan hàng hóa tại cảng biển gồm:
- Thành lập Cổng thông tin điện tử 01 cửa cấp tỉnh và kết nối Cổng thông tin Hải quan, Cục Hàng hải Việt Nam, Biên Phòng,… vào Cổng thông tin điện tử chung;
- Thực hiện giảm thủ tục Hải quan, giảm thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, giảm thời gian thông quan (áp dụng dữ liệu và chứng từ thương mại tiêu chuẩn hóa bằng việc áp dụng các tiêu chuẩn Quốc tế như mô hình dữ liệu của Tổ chức Hải quan thế giới;…);
- Thực hiện thường xuyên các cuộc trao đổi chính thức giữa khu vực tư nhân, các hiệp hội và các cơ quan của Chính phủ có liên quan;
- Phối hợp chặt chẽ các đơn vị: Cảng vụ, Hải quan, Biên phòng cửa khẩu, Trung tâm Kiểm dịch y tế Quốc tế, Chi cục Kiểm dịch thực vật để tạo thuận lợi cho các tàu Quốc tế ra vào cảng biển Việt Nam, đề xuất các cảng container phải có khu bãi kiểm dịch riêng như các nước trên thế giới;
- Triển khai kết nối Cổng thông tin một cửa Quốc gia của các cơ quan kiểm dịch như: Kiểm dịch y tế, kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật;
- Xây dựng và ban hành tài liệu Hướng dẫn thông tin cảng tạo thuận lợi cho các hãng tàu tiếp cận thông tin nhanh chóng;
- Thực hiện áp dụng và đẩy mạnh áp dụng Hải quan điện tử. Thực hiện hướng dẫn của Tổ chức Hải quan thế giới và thực hiện EDI tiến hành nhanh thủ tục khai báo Hải quan;
- Thực hiện giảm thủ tục Hải quan. Đây cũng là điều kiện để thực hiện thành công Hải quan điện tử. Phát triển chủ trương kiểm tra Hải quan một cửa;
- Thực hiện giảm thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, giảm thời gian thông quan. Chính phủ đã yêu cầu ngành hải quan phải giảm thời gian làm thủ tục thông quan hàng hóa. Hiện nay, các nước trong khu vực như Thái Lan, Malaysia và Indonesia có tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa là 7 - 8%, trong khi Việt Nam có tỷ lệ là 7,02%. Việt Nam phấn đấu giảm tỷ lệ này xuống dưới 6% trong những năm tới (World Bank). Đồng thời, chúng ta cũng phải giảm tỷ lệ kiểm tra ngẫu nhiên từ 4% xuống còn 2%.
- Sớm đầu tư, hình thành các khu, bãi thông quan nhằm kiểm tra tập trung Hải quan. Các khu vực kiểm tra tập trung cũng phải được quy trình hóa, hiện đại hóa với trang thiết bị hiện đại và con người điều hành đảm bảo yêu cầu.
- Thực hiện các quy định trong Hiệp định WTO về xác định giá Hải quan.
- Thực hiện khuôn khổ tiêu chuẩn của Tổ chức Hải quan thế giới về tạo thuận lợi cho thương mại toàn cầu.
- Khuyến khích áp dụng dữ liệu và chứng từ thương mại tiêu chuẩn hóa nhằm tạo thuận lợi cho thương mại bằng việc áp dụng các tiêu chuẩn Quốc tế như mô hình dữ liệu của Tổ chức Hải quan thế giới.
- Các công tác khác liên quan đến Hải quan như: Tạo thuận lợi cho giao dịch điện tử qua biên giới, chia sẻ thông tin, thanh toán và chữ ký bằng điện tử; tăng cường hợp tác và trao đổi thông tin giữa Hải quan và doanh nghiệp, kể cả bằng phương tiện điện tử; quản lý rủi ro nhằm tạo thuận lợi cho thương mại trong khi vẫn duy trì việc kiểm soát Hải quan có hiệu quả,…
- Tăng cường an ninh và an toàn giao thông vận tải trong mạng lưới chuỗi cung ứng khu vực thông qua các sáng kiến xây dựng năng lực, kết nối mạng kỹ thuật và thường xuyên trao đổi kỹ thuật, cách tiến hành công việc tốt nhất và thông tin có liên quan.
- Thực hiện thường xuyên các cuộc trao đổi chính thức giữa khu vực tư nhân, các hiệp hội và các cơ quan của Chính phủ có liên quan.

Content:
Nhóm giải pháp cơ chế, chính sách:
Thủ tục hành chính tại cảng biển và việc thông quan hàng hóa của hải quan là 02 mắt xích quan trọng nhất của quá trình thông quan hàng hóa tại cảng biển. Việc giảm thời gian xử lý thủ tục hành chính tại cảng biển không chỉ tăng năng lực thông quan hàng hóa mà còn thu hút các hãng tàu ghé vào sử dụng cảng như là một cửa ngõ Quốc tế. Giải pháp cần thực hiện để đẩy nhanh tốc độ thông quan hàng hóa tại cảng biển gồm:
- Thành lập Cổng thông tin điện tử 01 cửa cấp tỉnh và kết nối Cổng thông tin Hải quan, Cục Hàng hải Việt Nam, Biên Phòng,… vào Cổng thông tin điện tử chung;
- Thực hiện giảm thủ tục Hải quan, giảm thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, giảm thời gian thông quan (áp dụng dữ liệu và chứng từ thương mại tiêu chuẩn hóa bằng việc áp dụng các tiêu chuẩn Quốc tế như mô hình dữ liệu của Tổ chức Hải quan thế giới;…);
- Thực hiện thường xuyên các cuộc trao đổi chính thức giữa khu vực tư nhân, các hiệp hội và các cơ quan của Chính phủ có liên quan;
- Phối hợp chặt chẽ các đơn vị: Cảng vụ, Hải quan, Biên phòng cửa khẩu, Trung tâm Kiểm dịch y tế Quốc tế, Chi cục Kiểm dịch thực vật để tạo thuận lợi cho các tàu Quốc tế ra vào cảng biển Việt Nam, đề xuất các cảng container phải có khu bãi kiểm dịch riêng như các nước trên thế giới;
- Triển khai kết nối Cổng thông tin một cửa Quốc gia của các cơ quan kiểm dịch như: Kiểm dịch y tế, kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật;
- Xây dựng và ban hành tài liệu Hướng dẫn thông tin cảng tạo thuận lợi cho các hãng tàu tiếp cận thông tin nhanh chóng;
- Thực hiện áp dụng và đẩy mạnh áp dụng Hải quan điện tử. Thực hiện hướng dẫn của Tổ chức Hải quan thế giới và thực hiện EDI tiến hành nhanh thủ tục khai báo Hải quan;
- Thực hiện giảm thủ tục Hải quan. Đây cũng là điều kiện để thực hiện thành công Hải quan điện tử. Phát triển chủ trương kiểm tra Hải quan một cửa;
- Thực hiện giảm thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, giảm thời gian thông quan. Chính phủ đã yêu cầu ngành hải quan phải giảm thời gian làm thủ tục thông quan hàng hóa. Hiện nay, các nước trong khu vực như Thái Lan, Malaysia và Indonesia có tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa là 7 - 8%, trong khi Việt Nam có tỷ lệ là 7,02%. Việt Nam phấn đấu giảm tỷ lệ này xuống dưới 6% trong những năm tới (World Bank). Đồng thời, chúng ta cũng phải giảm tỷ lệ kiểm tra ngẫu nhiên từ 4% xuống còn 2%.
- Sớm đầu tư, hình thành các khu, bãi thông quan nhằm kiểm tra tập trung Hải quan. Các khu vực kiểm tra tập trung cũng phải được quy trình hóa, hiện đại hóa với trang thiết bị hiện đại và con người điều hành đảm bảo yêu cầu.
- Thực hiện các quy định trong Hiệp định WTO về xác định giá Hải quan.
- Thực hiện khuôn khổ tiêu chuẩn của Tổ chức Hải quan thế giới về tạo thuận lợi cho thương mại toàn cầu.
- Khuyến khích áp dụng dữ liệu và chứng từ thương mại tiêu chuẩn hóa nhằm tạo thuận lợi cho thương mại bằng việc áp dụng các tiêu chuẩn Quốc tế như mô hình dữ liệu của Tổ chức Hải quan thế giới.
- Các công tác khác liên quan đến Hải quan như: Tạo thuận lợi cho giao dịch điện tử qua biên giới, chia sẻ thông tin, thanh toán và chữ ký bằng điện tử; tăng cường hợp tác và trao đổi thông tin giữa Hải quan và doanh nghiệp, kể cả bằng phương tiện điện tử; quản lý rủi ro nhằm tạo thuận lợi cho thương mại trong khi vẫn duy trì việc kiểm soát Hải quan có hiệu quả,…
- Tăng cường an ninh và an toàn giao thông vận tải trong mạng lưới chuỗi cung ứng khu vực thông qua các sáng kiến xây dựng năng lực, kết nối mạng kỹ thuật và thường xuyên trao đổi kỹ thuật, cách tiến hành công việc tốt nhất và thông tin có liên quan.
- Thực hiện thường xuyên các cuộc trao đổi chính thức giữa khu vực tư nhân, các hiệp hội và các cơ quan của Chính phủ có liên quan.