Document: Điều 2 Quyết định 463/QĐ-BTTTT 2014 nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Cục Thông tin đối ngoại

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "17/04/2014", "sign_number": "463/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "17/04/2014", "sign_number": "463/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "17/04/2014", "sign_number": "463/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "17/04/2014", "sign_number": "463/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "17/04/2014", "sign_number": "463/QĐ-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 463/QĐ-BTTTT 2014 nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Cục Thông tin đối ngoại có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì, phối hợp nghiên cứu, đề xuất và thực hiện việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung trình Bộ trưởng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật về thông tin đối ngoại thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Chủ trì, phối hợp với các tổ chức thuộc Bộ xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình thông tin đối ngoại, trình cấp có thẩm quyền và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
3. Chủ trì, phối hợp xây dựng trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền các văn bản quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại và văn bản hướng dẫn thực hiện công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại.
4. Tổng hợp, phân tích, đánh giá dư luận báo chí nước ngoài nói về Việt Nam theo định kỳ, theo chuyên đề và khi có các sự kiện trong nước và quốc tế quan trọng.
5. Là đầu mối phối hợp thực hiện công tác thông tin đối ngoại với các Bộ, Ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị ở trong và ngoài nước.
6. Hướng dẫn nội dung thông tin đối ngoại cho các cơ quan thông tấn, báo chí, xuất bản Việt Nam.
7. Tham mưu, giúp Bộ trưởng hướng dẫn các Bộ, Ngành, các tỉnh, thành phố công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại.
8. Chủ trì, phối hợp tổ chức kiểm tra, đánh giá hiệu quả công tác thông tin đối ngoại của các Bộ, Ban, Ngành, địa phương, các cơ quan thông tấn, báo chí, xuất bản, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, văn phòng thường trú của các cơ quan thông tấn, báo chí Việt Nam ở nước ngoài.
9. Chủ trì, phối hợp tổ chức sơ kết, tổng kết công tác thông tin đối ngoại. Tổng hợp, trình Bộ trưởng báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện kế hoạch thông tin đối ngoại của các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
10. Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế tổ chức, tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế liên quan đến thông tin đối ngoại; đề xuất, xây dựng và thực hiện các kế hoạch, chương trình, dự án có yếu tố nước ngoài trong lĩnh vực thông tin đối ngoại thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông.
11. Đề xuất, đặt hàng và tổ chức thực hiện sản xuất các sản phẩm phục vụ thông tin đối ngoại.
12. Tổ chức cung cấp thông tin và giới thiệu quảng bá hình ảnh Việt Nam đến với cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài ở Việt Nam, và cộng đồng quốc tế.
13. Tư vấn, thẩm định các chương trình, đề tài nghiên cứu, các đề án, dự án đầu tư trong lĩnh vực thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật.
14. Tổ chức tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ thông tin đối ngoại cho cán bộ, công chức, viên chức phụ trách công tác thông tin đối ngoại của Bộ, Ban, Ngành, địa phương; các phóng viên, biên tập viên của cơ quan thông tấn, báo chí, xuất bản.
15. Tổ chức quản lý, vận hành và khai thác Trang thông tin điện tử đối ngoại phục vụ công tác thông tin đối ngoại.
16. Quản lý về tổ chức, biên chế, tài liệu, tài chính, tài sản; thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Cục.
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chủ trì, phối hợp nghiên cứu, đề xuất và thực hiện việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung trình Bộ trưởng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật về thông tin đối ngoại thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Chủ trì, phối hợp với các tổ chức thuộc Bộ xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình thông tin đối ngoại, trình cấp có thẩm quyền và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
3. Chủ trì, phối hợp xây dựng trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền các văn bản quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại và văn bản hướng dẫn thực hiện công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại.
4. Tổng hợp, phân tích, đánh giá dư luận báo chí nước ngoài nói về Việt Nam theo định kỳ, theo chuyên đề và khi có các sự kiện trong nước và quốc tế quan trọng.
5. Là đầu mối phối hợp thực hiện công tác thông tin đối ngoại với các Bộ, Ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị ở trong và ngoài nước.
6. Hướng dẫn nội dung thông tin đối ngoại cho các cơ quan thông tấn, báo chí, xuất bản Việt Nam.
7. Tham mưu, giúp Bộ trưởng hướng dẫn các Bộ, Ngành, các tỉnh, thành phố công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại.
8. Chủ trì, phối hợp tổ chức kiểm tra, đánh giá hiệu quả công tác thông tin đối ngoại của các Bộ, Ban, Ngành, địa phương, các cơ quan thông tấn, báo chí, xuất bản, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, văn phòng thường trú của các cơ quan thông tấn, báo chí Việt Nam ở nước ngoài.
9. Chủ trì, phối hợp tổ chức sơ kết, tổng kết công tác thông tin đối ngoại. Tổng hợp, trình Bộ trưởng báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện kế hoạch thông tin đối ngoại của các Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
10. Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế tổ chức, tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế liên quan đến thông tin đối ngoại; đề xuất, xây dựng và thực hiện các kế hoạch, chương trình, dự án có yếu tố nước ngoài trong lĩnh vực thông tin đối ngoại thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông.
11. Đề xuất, đặt hàng và tổ chức thực hiện sản xuất các sản phẩm phục vụ thông tin đối ngoại.
12. Tổ chức cung cấp thông tin và giới thiệu quảng bá hình ảnh Việt Nam đến với cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài ở Việt Nam, và cộng đồng quốc tế.
13. Tư vấn, thẩm định các chương trình, đề tài nghiên cứu, các đề án, dự án đầu tư trong lĩnh vực thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật.
14. Tổ chức tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ thông tin đối ngoại cho cán bộ, công chức, viên chức phụ trách công tác thông tin đối ngoại của Bộ, Ban, Ngành, địa phương; các phóng viên, biên tập viên của cơ quan thông tấn, báo chí, xuất bản.
15. Tổ chức quản lý, vận hành và khai thác Trang thông tin điện tử đối ngoại phục vụ công tác thông tin đối ngoại.
16. Quản lý về tổ chức, biên chế, tài liệu, tài chính, tài sản; thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Cục.
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.