Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3348/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/08/2008", "sign_number": "3348/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/08/2008", "sign_number": "3348/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/08/2008", "sign_number": "3348/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/08/2008", "sign_number": "3348/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/08/2008", "sign_number": "3348/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Tài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3348/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng quận Tân Bình với các nội dung chính như sau: (đính kèm hồ sơ lập quy hoạch chi tiết)
...
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Quy hoạch giao thông:
+ Đường Trường Chinh có 2 đoạn:
· Đoạn từ đường Hoàng Văn Thụ có lộ giới 35m.
· Đoạn từ đường Âu Cơ đến cầu Tham Lương có lộ giới 60m.
+ Đường vành đai trong (Thoại Ngọc Hầu) có lộ giới 32m.
+ Đường Hoàng Văn Thụ có lộ giới 30m (chỉ giới xây dựng 40m).
+ Đường Trần Quốc Hoàn có lộ giới 50m.
+ Đường Trường Sơn có lộ giới 60m.
+ Đướng Cộng Hòa có 2 đoạn:
Đoạn từ đường Hoàng Văn Thụ đến đường Hoàng Hoa Thám có lộ giới 45m.
Đoạn từ đường Hoàng Hoa Thám đến đường Trường Chinh có lộ giới 40m.
+ Đường Cách Mạng Tháng Tám có lộ giới 35m.
+ Lộ giới tuyến vành đai trong đoạn đi qua địa bàn quận Tân Bình là 32m.
+ Các tuyến đường khu vực có lộ giới từ 20 ÷ 30m.
+ Điều chỉnh lộ giới các tuyến đường Đồng Đen và Nguyễn Hồng Đào, đoạn từ đường Bàu Cát 1 đến đường Trường Chinh, từ 18m xuống còn 12m.
+ Lộ giới đường Bàu Cát gồm 2 đoạn:
- Đoạn từ đường Trương Công Định đến đường Đồng Đen lộ giới 30m.
- Đoạn từ đường Đồng Đen đến đường Võ Thành Trang lộ giới 18m.
Các tuyến đường nội bộ có lộ giới nhỏ hơn 20m sẽ được thẩm định trong các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000.
5.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
* Quy hoạch chiều cao (san nền):
- Cải tạo, hoàn thiện nền xây dựng của khu vực theo nguyên tắc bám sát cao độ nền tự nhiên hiện trạng, riêng khu vực ven kênh Tham Lương - Bến Cát (có cao độ tự nhiên < 2,00m) đề nghị cải tạo nâng dần nền xây dựng.
- Cao độ nền khống chế chung cho toàn bộ khu vực: Hxd ≥ 2,10m - Hệ cao độ VN 2000, trong đó:
+ Khu vực chịu ảnh hưởng của kênh Tham Lương: Hxd ≥ 2,10m.
+ Khu vực chịu ảnh hưởng của kênh Nhiêu Lộc: Hxd ≥2,24m.
+ Khu vực chịu ảnh hưởng của kênh Tân Hóa: Hxd ≥ 3,76m.
- Cao độ nền thiết kế tại các điểm giao cắt đường (thể hiện trong bản vẽ) được sơ bộ tính cho phần mép đường thấp nhất.
* Quy hoạch thoát nước mưa:
- Cải tạo, xây dựng kè bảo vệ và cống hóa một số đoạn kênh cho các trục tiêu thoát nước chính cấp 1 (theo các dự án nghiên cứu thoát nước đang được triển khai) gồm: kênh Tân Hóa - Lò Gốm, kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè.
- Tổ chức lại mạng lưới thoát nước hiện trạng và xây dựng mới các tuyến cống theo nguyên tắc: Sử dụng mạng lưới thoát nước chung có hệ thống phân tách nước bẩn phía cuối nguồn xả, giữ lại các tuyến cống hiện trạng đang phục vụ thoát nước hiệu quả cho khu vực, xây dựng mới các tuyến cống chính có tính hệ thống theo các lưu vực thoát nước tổng thể.
- Hướng thoát nước: tổ chức các tuyến cống tập trung theo 3 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực kênh Tân Hóa - Lò Gốm: Xây dựng mới các tuyến cống hộp dự án với kích thước từ Ø1500mm đến B2 (2000x2000) dọc đường Âu Cơ, Đồng Đen và vành đai trong dẫn xả ra kênh Tân Hóa; đồng thời quy hoạch mới một số tuyến cống chính khu vực.
+ Lưu vực kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè: Triển khai lắp đặt các tuyến cống chính liên khu vực theo dự án xây dựng hệ thống thoát nước kênh Nhiêu Lộc đã được duyệt; đồng thời quy hoạch mới một số tuyến cống chính khu vực.
+ Lưu vực kênh Tham Lương - Bến Cát: Cải tạo, xây dựng kè bảo vệ cho các tuyến kênh nhánh thuộc lưu vực kênh Tham Lương, gồm kênh Hy Vọng, Tân Trụ, đồng thời tổ chức quy hoạch mới các tuyến cống chính khu vực dọc các trục đường Huỳnh Văn Nghệ, Phạm Văn Bạch…
- Tính toán lưu lượng thoát nước theo phương pháp cường độ mưa giới hạn, trong đó lựa chọn chu kỳ tràn cống T = 3 năm với cống cấp 2 và T = 2 năm với cống cấp 3 và cấp 4.
- Thông số kỹ thuật mạng lưới:
+ Hệ thống thoát nước sử dụng cống tròn, hoặc cống hộp bê tông cốt thép đặt ngầm.
+ Độ sâu chôn cống tối thiểu Hc = 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống.
* Lưu ý:
_ Về đoạn kênh Tân Hóa thuộc địa bàn quận Tân Bình: lưu ý cống hóa đoạn kênh trên theo nghiên cứu thiết kế của Dự án cải tạo kênh đã được duyệt để đảm bảo hiệu quả thoát nước và điều kiện vệ sinh môi trường của khu vực.
_ Với những tuyến cống chính thuộc lưu vực Tân Hóa - Lò Gốm và Nhiêu Lộc - Thị Nghè: đề nghị quản lý theo những thông số cụ thể đã xác định trong 2 dự án cải tạo hệ thống thoát nước kênh Tân Hóa - Lò Gốm và kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè đã được nghiên cứu và phê duyệt.
_ Với hệ thống cống cấp khu vực (cấp 3 và 4) và các cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường: đề nghị khi nghiên cứu triển khai trong các giai đoạn thiết kế tiếp theo cần có những điều chỉnh phù hợp với điều kiện hiện trạng thực tế của khu vực và đảm bảo các quy định về kỹ thuật.
5.3. Quy hoạch cấp điện:
+ Chỉ tiêu cấp điện:
Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 1.000 ÷ 2.500 kWh/người/năm.
+ Nguồn cấp điện cho quận Tân Bình sẽ được tiếp tục lấy từ các trạm trung gian 110/15-22kV hiện hữu cải tạo: Hỏa Xa, Bà Quẹo, Trường Đua, Hòa Hưng. Dài hạn sẽ được cấp thêm từ các trạm 110/15-22kV xây dựng mới: Tân Sơn Nhất, Tham Lương, Tân Sơn Nhất 2.
+ Mạng lưới phân phối quy hoạch cấp điện phù hợp:
Lưới trung thế điện áp 22kV được xây dựng theo cấu trúc mạch vòng vận hành hở, mỗi tuyến chính có tiết diện ≥ 240mm2.
Lưới hạ thế sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE chôn ngầm ở các khu dân cư xây dựng mới, khu chung cư cao tầng, khu công trình công cộng.
Riêng lưới điện hiện hữu sẽ được thay thế dần bằng cáp ngầm đồng bộ với việc cải tạo chỉnh trang đô thị.
Trạm biến thế phân phối 15-22/0,4kV xây dựng mới kiểu trạm phòng, trạm cột, trạm kiosk đảm bảo bán kính phục vụ cấp điện ≤ 200m ÷ 300m. Các trạm hiện hữu loại trạm giàn, treo trên trụ không phù hợp và không đảm bảo an toàn sẽ được tháo gỡ và thay dần bằng loại trạm cột (trạm đơn thân), trạm kiosk.
Đèn chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp công suất phù hợp và tiết kiệm hiệu quả năng lượng, gắn trên trụ thép tráng kẽm, lưới cấp điện được xây dựng ngầm.
Tuyến 110kV từ trạm 110/15-22kV Bà Quẹo đến trạm 110/15-22kV Trường Đua sẽ được cải tạo ngầm.
5.4. Quy hoạch cấp nước:
+ Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố dựa vào tuyến ống hiện hữu Ø1500 đường Trường Chinh, tuyến ống Ø800 đường Cộng Hòa - Hoàng Văn Thụ, tuyến ống Ø600 Nguyễn Văn Trỗi thuộc hệ thống Nhà máy nước sông Sài Gòn 1, tuyến ống Ø900 Trường Chinh - Âu Cơ thuộc hệ thống Nhà máy nước ngầm Hóc Môn, tuyến ống Ø800 - Ø600 Hoàng Văn Thụ thuộc hệ thống Nhà máy nước Thủ Đức.
+ Chỉ tiêu cấp nước:
০ Nước sinh hoạt: 200 lít/người/ngày đêm.
০ Nước công trình công cộng, dịch vụ: 40 lít/người/ngày đêm.
০ Nước tưới cây, rửa đường: 20 lít/người/ngày đêm.
০ Nước cho sản xuất nhỏ, tiểu thủ công nghiệp: 15 lít/người/ngày đêm.
০ Nước chữa cháy: 60lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 3 đám cháy.
০ Nước khu công nghiệp tập trung: 50 m3/ha/ngày.
০ Nước dự phòng, rò rỉ: 28 - 35%.
০ Hệ số sử dụng nước không điều hòa: Kngày = 1,2.
Tổng nhu cầu dùng nước:
- 158.870 - 190.645 m3/ngày (năm 2010);
- 184.435 - 221.320 m3/ngày (năm 2015);
- 182.185 – 218.620 m3/ngày (năm 2020).
+ Phương án bố trí thiết kế mạng lưới cấp nước hợp lý trên cơ sở sử dụng mạng lưới đường ống hiện hữu có bổ sung thay thế một số tuyến ống mới tạo thành mạng vòng đảm bảo cấp nước.
- Lưu ý: Các tuyến ống nhánh D100 sẽ được xem xét xác định cụ thể trong đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 được Ủy ban nhân dân quận Tân Bình phê duyệt.
5.5. Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước bẩn:
+ Sử dụng hệ thống thoát nước chung, nước thải được tách ra bằng giếng tách dòng và theo tuyến cống bao về trạm xử lý nước thải theo từng lưu vực: lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè (2005 - 2010), lưu vực Tàu Hủ - Bến Nghé - Đôi - Tẻ (2010 -2015), lưu vực Tân Hóa - Lò Gốm (2015 - 2020), lưu vực Tây Sài Gòn (2015 - 2020).
+ Chỉ tiêu thoát nước bẩn:
০ Nước thải sinh hoạt: 200 lít/người/ngày đêm.
০ Nước thải công trình công cộng, dịch vụ: 40 lít/người/ngày đêm.
০ Nước thải sản xuất, tiểu thủ công nghiệp: 15 lít/người/ngày đêm.
০ Nước thải khu công nghiệp tập trung: 50 m3/ha/ngày.
Tổng lượng nước thải công nghiệp và sinh hoạt:
- 146.119 - 168.599 m3/ngày (năm 2010)
- 173.224 - 199.874 m3/ngày (năm 2015)
- 174.265 - 201.075 m3/ngày (năm 2020)
+ Phương án bố trí thiết kế mạng lưới thoát nước hợp lý, phù hợp với giải pháp thoát nước.
- Lưu ý: Trong quá trình xem xét phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 cần làm rõ: Việc kết nối hai tuyến cống D800 thuộc phạm vi khu vực do Bộ Quốc phòng quản lý với hệ thống thoát nước khu vực.

Content:
Thoát nước bẩn:
+ Sử dụng hệ thống thoát nước chung, nước thải được tách ra bằng giếng tách dòng và theo tuyến cống bao về trạm xử lý nước thải theo từng lưu vực: lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè (2005 - 2010), lưu vực Tàu Hủ - Bến Nghé - Đôi - Tẻ (2010 -2015), lưu vực Tân Hóa - Lò Gốm (2015 - 2020), lưu vực Tây Sài Gòn (2015 - 2020).
+ Chỉ tiêu thoát nước bẩn:
০ Nước thải sinh hoạt: 200 lít/người/ngày đêm.
০ Nước thải công trình công cộng, dịch vụ: 40 lít/người/ngày đêm.
০ Nước thải sản xuất, tiểu thủ công nghiệp: 15 lít/người/ngày đêm.
০ Nước thải khu công nghiệp tập trung: 50 m3/ha/ngày.
Tổng lượng nước thải công nghiệp và sinh hoạt:
- 146.119 - 168.599 m3/ngày (năm 2010)
- 173.224 - 199.874 m3/ngày (năm 2015)
- 174.265 - 201.075 m3/ngày (năm 2020)
+ Phương án bố trí thiết kế mạng lưới thoát nước hợp lý, phù hợp với giải pháp thoát nước.
- Lưu ý: Trong quá trình xem xét phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 cần làm rõ: Việc kết nối hai tuyến cống D800 thuộc phạm vi khu vực do Bộ Quốc phòng quản lý với hệ thống thoát nước khu vực.