Document: Điều 2 Quyết định 21/2022/QĐ-UBND khung giá rừng Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "11/10/2022", "sign_number": "21/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "11/10/2022", "sign_number": "21/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "11/10/2022", "sign_number": "21/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "11/10/2022", "sign_number": "21/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "11/10/2022", "sign_number": "21/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 21/2022/QĐ-UBND khung giá rừng Hà Giang có nội dung như sau:

Điều 2. Khung giá rừng
1. Khung giá rừng tự nhiên: Khung giá rừng tự nhiên cho các trạng thái rừng được áp dụng chung trên địa bàn các huyện, thành phố trong tỉnh Hà Giang bao gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất (có Phụ lục I kèm theo).
2. Khung giá rừng trồng: Khung giá rừng trồng được áp dụng chung trên địa bàn các huyện, thành phố trong tỉnh Hà Giang và được xây dựng riêng cho rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất, cụ thể:
a) Khung giá rừng trồng đặc dụng: Khung giá rừng trồng đặc dụng được xác định chung cho các loài cây trồng chính (và các loài cây trồng rừng khác có tính chất và sinh trưởng tương đương) tại các huyện, thành phố trong tỉnh Hà Giang (có phụ lục II kèm theo).
b) Khung giá rừng trồng phòng hộ: Khung giá rừng trồng phòng hộ được xác định chung cho các loài cây trồng chính (và các loài cây trồng rừng khác có tính chất và sinh trưởng tương đương) tại các huyện, thành phố trong tỉnh Hà Giang (có phụ lục III kèm theo).
c) Khung giá rừng trồng sản xuất: Khung giá rừng trồng sản xuất được xác định chung cho các loài cây trồng chính (và các loài cây trồng rừng khác có tính chất và sinh trưởng tương đương) tại các huyện, thành phố trong tỉnh Hà Giang (có phụ lục IV kèm theo).

Content:
Điều 2. Khung giá rừng
1. Khung giá rừng tự nhiên: Khung giá rừng tự nhiên cho các trạng thái rừng được áp dụng chung trên địa bàn các huyện, thành phố trong tỉnh Hà Giang bao gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất (có Phụ lục I kèm theo).
2. Khung giá rừng trồng: Khung giá rừng trồng được áp dụng chung trên địa bàn các huyện, thành phố trong tỉnh Hà Giang và được xây dựng riêng cho rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất, cụ thể:
a) Khung giá rừng trồng đặc dụng: Khung giá rừng trồng đặc dụng được xác định chung cho các loài cây trồng chính (và các loài cây trồng rừng khác có tính chất và sinh trưởng tương đương) tại các huyện, thành phố trong tỉnh Hà Giang (có phụ lục II kèm theo).
b) Khung giá rừng trồng phòng hộ: Khung giá rừng trồng phòng hộ được xác định chung cho các loài cây trồng chính (và các loài cây trồng rừng khác có tính chất và sinh trưởng tương đương) tại các huyện, thành phố trong tỉnh Hà Giang (có phụ lục III kèm theo).
c) Khung giá rừng trồng sản xuất: Khung giá rừng trồng sản xuất được xác định chung cho các loài cây trồng chính (và các loài cây trồng rừng khác có tính chất và sinh trưởng tương đương) tại các huyện, thành phố trong tỉnh Hà Giang (có phụ lục IV kèm theo).