Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1284/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp Yên Bái 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "1284/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1284/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp Yên Bái 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Yên Bái đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) năm 2020 đạt trên 13.000 tỷ đồng.
- Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp bình quân giai đoạn 2016- 2020 đạt 11,6%/năm trở lên.
- Cơ cấu nội ngành năm 2020: công nghiệp khai khoáng chiếm 9%, công nghiệp chế biến - chế tạo 72%; sản xuất, phân phối điện, nước 17%, hoạt động quản lý và xử lý nước thải, rác thải chiếm 2%.
- Năm 2025, giá trị sản xuất công nghiệp đạt khoảng 25.000 tỷ đồng; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2020-2025 đạt cao hơn giai đoạn trước; cơ cấu nội ngành chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng ngành công nghiệp khai khoáng, tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến.
- Đến năm 2030 giá trị sản xuất công nghiệp đạt khoảng 35.000 tỷ đồng trở lên.
II. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
1. Phát triển các khu, cụm công nghiệp
a) Các khu công nghiệp (KCN): Giai đoạn đến năm 2030 duy trì 03 khu công nghiệp gồm KCN phía Nam, KCN Minh Quân, KCN Âu Lâu.
b) Các cụm công nghiệp (CCN): Quy hoạch đến năm 2020 phát triển 12 cụm công nghiệp, bao gồm:
- 09 cụm công nghiệp đã được quy hoạch gồm: CCN Âu Lâu; CCN Sơn Thịnh; CCN Hưng Khánh; CCN Báo Đáp; CCN phía Tây cầu Mậu A; CCN Đông An; CCN Thịnh Hưng; CCN Yên Thế; CCN Đầm Hồng, thực hiện di rời CCN Đầm Hồng ra khỏi trung tâm thành phố.
- Quy hoạch bổ sung 02 CNN: CCN Minh Quân gần nút giao IC12 đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai và CCN ở xã Bảo Hưng, huyện Trấn Yên.
- Chuyển đổi KCN Bắc Văn Yên thành CCN.
c) Giai đoạn đến năm 2030: Tùy tình hình thu hút đầu tư lấp đầy các khu, CNN, mở rộng diện tích KCN Minh Quân và KCN Âu Lâu, mỗi khu đạt 200 ha; Mở rộng các CCN lên tối đa mỗi cụm 75ha.
2. Phát triển ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản thực phẩm
a) Chế biến chè: Giai đoạn đến năm 2020 thu hút đầu tư từ 1 đến 2 dự án chế biến chè tinh chế, đấu trộn, thu mua các sản phẩm để sản xuất chè đen với chất lượng cao. Khuyến khích các cơ sở đầu tư dây truyền hiện đại sản xuất chè xanh, chè đặc sản, xây dựng thương hiệu chè. Năm 2020 sản lượng chè đạt 30.000 tấn (trong đó 5.000 tấn chè xanh, chè đặc sản). Năm 2030 sản lượng chè đạt 40.000 tấn (trong đó 10.000 tấn là chè xanh, chè đặc sản).
b) Chế biến sắn: Giai đoạn đến năm 2025 duy trì 03 nhà máy chế biến tinh bột sắn hiện có, di dời nhà máy tại thị xã Nghĩa Lộ đến địa điểm mới. Yêu cầu các nhà máy làm tốt công tác xử lý ô nhiễm môi trường theo quy định. Sản lượng tinh bột sắn năm 2020 đạt 35.000 tấn, năm 2025 đạt 40.000 tấn. Giai đoạn đến năm 2030 quy hoạch và mời gọi đầu tư sản xuất các sản phẩm Ethanol, bột sắn biến tính... Sản lượng tinh bột sắn năm 2030 đạt 40.000 tấn, Ethanol từ 50.000 m3 trở lên.
c) Sản xuất giấy: Duy trì năng lực các nhà máy sản xuất giấy đế, vàng mã hiện có với sản lượng đạt 38.000 tấn/năm. Yêu cầu các nhà máy làm tốt công tác xử lý ô nhiễm môi trường. Dừng hoạt động nhà máy ở thị trấn Cổ Phúc, chuyển sang in giấy vàng mã. Tăng công suất in giấy vàng mã để tạo việc làm và nâng cao giá trị sản phẩm. Năm 2020 sản lượng giấy đế, vàng mã đạt 38.000 tấn (trong đó giấy đế 20.000 tấn, vàng mã 10.000 tấn), ổn định và giảm dần sản lượng đến năm 2030, không đầu tư thêm các nhà máy mới sản xuất giấy đế.
d) Chế biến Gỗ: Giai đoạn đến năm 2020 tiếp tục mời gọi đầu tư nhà máy sản xuất đồ mộc dân dụng, nội thất sử dụng các sản phẩm từ gỗ rừng trồng, công suất đến 300.000 sản phẩm/năm. Đầu tư 1 đến 2 nhà máy chế biến gỗ hiện đại, sản phẩm gỗ cao cấp đạt tiêu chuẩn xuất khẩu. Năm 2020 sản phẩm ván ghép thanh đạt 75.000 m3; ván ép đạt 100.000 m3. Năm 2030 ván ghép thanh đạt 150.000 m3, ván ép đạt 200.000 m3. Sản phẩm đồ gỗ dân dụng, gỗ nội thất đạt 250.000 sản phẩm trở lên.
đ) Chế biến các sản phẩm từ Quế: Giai đoạn đến 2020 tiếp tục duy trì công suất chế biến tinh dầu quế của 13 nhà máy chế biến hiện có, chỉ cấp phép đầu tư mới các dự án chế biến tinh dầu quế trong các vùng nguyên liệu mới. Khuyến khích, mời gọi đầu tư thêm dây chuyền chưng cất tinh. Năm 2020 sản lượng tinh dầu đạt khoảng 1.200 tấn, năm 2025 đạt 1.400 tấn, năm 2030 đạt 1.600 tấn.
e) Chế biến các sản phẩm từ quả Sơn Tra: Giai đoạn đến năm 2020 mời gọi đầu tư dự án chế biến quả Sơn Tra để có sản lượng nước quả đạt 100.000 lít; chè Sơn Tra đạt 100 tấn. Giai đoạn 2021 - 2030, mời gọi đầu tư các dự án chế biến rượu vang, thuốc chữa bệnh, thực phẩm chức năng ... từ quả Sơn Tra.
f) Chế biến Măng tre Bát độ: Giai đoạn đến năm 2020 tiếp tục mời gọi đầu tư 1 đến 2 nhà máy chế biến quy mô công nghiệp để nâng cao giá trị. Sản lượng đến năm 2020 đạt 10.000 tấn, năm 2025 đạt 20.000 tấn, năm 2030 đạt 25.000 tấn.
g) Chế biến thực phẩm từ thịt gia súc, gia cầm: Giai đoạn đến năm 2020 mời gọi đầu tư từ 1 đến 2 cơ sở chế biến thực phẩm từ thịt gia súc, gia cầm, công suất 3.000 - 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên. Đầu tư các cơ sở giết mổ gia súc tập trung tại một số địa bàn trọng điểm từ 10 cơ sở trở lên. Sản lượng chế biến đến năm 2020 đạt 5.000 tấn. Giai đoạn đến năm 2030 tiếp tục mời gọi đầu tư chế biến thực phẩm từ thịt gia súc, gia cầm, sản lượng chế biến đạt 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) năm 2020 đạt trên 13.000 tỷ đồng.
- Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp bình quân giai đoạn 2016- 2020 đạt 11,6%/năm trở lên.
- Cơ cấu nội ngành năm 2020: công nghiệp khai khoáng chiếm 9%, công nghiệp chế biến - chế tạo 72%; sản xuất, phân phối điện, nước 17%, hoạt động quản lý và xử lý nước thải, rác thải chiếm 2%.
- Năm 2025, giá trị sản xuất công nghiệp đạt khoảng 25.000 tỷ đồng; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2020-2025 đạt cao hơn giai đoạn trước; cơ cấu nội ngành chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng ngành công nghiệp khai khoáng, tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến.
- Đến năm 2030 giá trị sản xuất công nghiệp đạt khoảng 35.000 tỷ đồng trở lên.
II. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
1. Phát triển các khu, cụm công nghiệp
a) Các khu công nghiệp (KCN): Giai đoạn đến năm 2030 duy trì 03 khu công nghiệp gồm KCN phía Nam, KCN Minh Quân, KCN Âu Lâu.
b) Các cụm công nghiệp (CCN): Quy hoạch đến năm 2020 phát triển 12 cụm công nghiệp, bao gồm:
- 09 cụm công nghiệp đã được quy hoạch gồm: CCN Âu Lâu; CCN Sơn Thịnh; CCN Hưng Khánh; CCN Báo Đáp; CCN phía Tây cầu Mậu A; CCN Đông An; CCN Thịnh Hưng; CCN Yên Thế; CCN Đầm Hồng, thực hiện di rời CCN Đầm Hồng ra khỏi trung tâm thành phố.
- Quy hoạch bổ sung 02 CNN: CCN Minh Quân gần nút giao IC12 đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai và CCN ở xã Bảo Hưng, huyện Trấn Yên.
- Chuyển đổi KCN Bắc Văn Yên thành CCN.
c) Giai đoạn đến năm 2030: Tùy tình hình thu hút đầu tư lấp đầy các khu, CNN, mở rộng diện tích KCN Minh Quân và KCN Âu Lâu, mỗi khu đạt 200 ha; Mở rộng các CCN lên tối đa mỗi cụm 75ha.
Phát triển ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản thực phẩm
a) Chế biến chè: Giai đoạn đến năm 2020 thu hút đầu tư từ 1 đến 2 dự án chế biến chè tinh chế, đấu trộn, thu mua các sản phẩm để sản xuất chè đen với chất lượng cao. Khuyến khích các cơ sở đầu tư dây truyền hiện đại sản xuất chè xanh, chè đặc sản, xây dựng thương hiệu chè. Năm 2020 sản lượng chè đạt 30.000 tấn (trong đó 5.000 tấn chè xanh, chè đặc sản). Năm 2030 sản lượng chè đạt 40.000 tấn (trong đó 10.000 tấn là chè xanh, chè đặc sản).
b) Chế biến sắn: Giai đoạn đến năm 2025 duy trì 03 nhà máy chế biến tinh bột sắn hiện có, di dời nhà máy tại thị xã Nghĩa Lộ đến địa điểm mới. Yêu cầu các nhà máy làm tốt công tác xử lý ô nhiễm môi trường theo quy định. Sản lượng tinh bột sắn năm 2020 đạt 35.000 tấn, năm 2025 đạt 40.000 tấn. Giai đoạn đến năm 2030 quy hoạch và mời gọi đầu tư sản xuất các sản phẩm Ethanol, bột sắn biến tính... Sản lượng tinh bột sắn năm 2030 đạt 40.000 tấn, Ethanol từ 50.000 m3 trở lên.
c) Sản xuất giấy: Duy trì năng lực các nhà máy sản xuất giấy đế, vàng mã hiện có với sản lượng đạt 38.000 tấn/năm. Yêu cầu các nhà máy làm tốt công tác xử lý ô nhiễm môi trường. Dừng hoạt động nhà máy ở thị trấn Cổ Phúc, chuyển sang in giấy vàng mã. Tăng công suất in giấy vàng mã để tạo việc làm và nâng cao giá trị sản phẩm. Năm 2020 sản lượng giấy đế, vàng mã đạt 38.000 tấn (trong đó giấy đế 20.000 tấn, vàng mã 10.000 tấn), ổn định và giảm dần sản lượng đến năm 2030, không đầu tư thêm các nhà máy mới sản xuất giấy đế.
d) Chế biến Gỗ: Giai đoạn đến năm 2020 tiếp tục mời gọi đầu tư nhà máy sản xuất đồ mộc dân dụng, nội thất sử dụng các sản phẩm từ gỗ rừng trồng, công suất đến 300.000 sản phẩm/năm. Đầu tư 1 đến 2 nhà máy chế biến gỗ hiện đại, sản phẩm gỗ cao cấp đạt tiêu chuẩn xuất khẩu. Năm 2020 sản phẩm ván ghép thanh đạt 75.000 m3; ván ép đạt 100.000 m3. Năm 2030 ván ghép thanh đạt 150.000 m3, ván ép đạt 200.000 m3. Sản phẩm đồ gỗ dân dụng, gỗ nội thất đạt 250.000 sản phẩm trở lên.
đ) Chế biến các sản phẩm từ Quế: Giai đoạn đến 2020 tiếp tục duy trì công suất chế biến tinh dầu quế của 13 nhà máy chế biến hiện có, chỉ cấp phép đầu tư mới các dự án chế biến tinh dầu quế trong các vùng nguyên liệu mới. Khuyến khích, mời gọi đầu tư thêm dây chuyền chưng cất tinh. Năm 2020 sản lượng tinh dầu đạt khoảng 1.200 tấn, năm 2025 đạt 1.400 tấn, năm 2030 đạt 1.600 tấn.
e) Chế biến các sản phẩm từ quả Sơn Tra: Giai đoạn đến năm 2020 mời gọi đầu tư dự án chế biến quả Sơn Tra để có sản lượng nước quả đạt 100.000 lít; chè Sơn Tra đạt 100 tấn. Giai đoạn 2021 - 2030, mời gọi đầu tư các dự án chế biến rượu vang, thuốc chữa bệnh, thực phẩm chức năng ... từ quả Sơn Tra.
f) Chế biến Măng tre Bát độ: Giai đoạn đến năm 2020 tiếp tục mời gọi đầu tư 1 đến 2 nhà máy chế biến quy mô công nghiệp để nâng cao giá trị. Sản lượng đến năm 2020 đạt 10.000 tấn, năm 2025 đạt 20.000 tấn, năm 2030 đạt 25.000 tấn.
g) Chế biến thực phẩm từ thịt gia súc, gia cầm: Giai đoạn đến năm 2020 mời gọi đầu tư từ 1 đến 2 cơ sở chế biến thực phẩm từ thịt gia súc, gia cầm, công suất 3.000 - 5.000 tấn sản phẩm/năm trở lên. Đầu tư các cơ sở giết mổ gia súc tập trung tại một số địa bàn trọng điểm từ 10 cơ sở trở lên. Sản lượng chế biến đến năm 2020 đạt 5.000 tấn. Giai đoạn đến năm 2030 tiếp tục mời gọi đầu tư chế biến thực phẩm từ thịt gia súc, gia cầm, sản lượng chế biến đạt 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên.