Document: Điều 14 Nghị định 03/2013/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 49/2010/QH12

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "04/01/2013", "sign_number": "03/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "04/01/2013", "sign_number": "03/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "04/01/2013", "sign_number": "03/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "04/01/2013", "sign_number": "03/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "04/01/2013", "sign_number": "03/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 14 Nghị định 03/2013/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 49/2010/QH12 có nội dung như sau:

Điều 14. Chi phí thẩm định và thuê tư vấn thẩm tra các dự án, công trình quan trọng quốc gia do Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định thực hiện
1. Chi phí thẩm tra là chi phí thuê tư vấn thẩm tra dự án, công trình quan trọng quốc gia (do Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định thực hiện). Định mức chi phí thẩm tra dự án, công trình quan trọng quốc gia được xác định theo quy định hiện hành.
2. Chi phí thẩm định là các chi phí phục vụ cho các hoạt động thẩm định dự án, công trình quan trọng quốc gia của Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định dự án, công trình quan trọng quốc gia (không bao gồm chi phí thẩm tra nêu tại Khoản 1). Chi phí thẩm định bao gồm phụ cấp cho các thành viên tham gia Hội đồng thẩm định nhà nước, Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành và các Tổ giúp việc khác (nếu có); chi phí hội họp, văn phòng phẩm, khảo sát thực địa (nếu có), chi phí khác liên quan, chi phí dự phòng.
3. Chi phí thẩm tra và thẩm định các dự án, công trình quan trọng quốc gia được tính như sau:
a) Định mức chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (Báo cáo đầu tư) được tính bằng định mức chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi (Dự án đầu tư xây dựng công trình);
b) Trong trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước, chi phí thẩm định được tính bằng 20% định mức chi phí thẩm tra;
c) Trong trường hợp không thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước, chi phí thẩm định được tính bằng 15% định mức chi phí thẩm tra.
4. Chi phí thẩm định và thuê tư vấn thẩm tra các dự án, công trình quan trọng quốc gia được tính trong tổng mức đầu tư dự án và được chủ đầu tư thanh toán theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định.
5. Chi phí thẩm định và thẩm tra dự án, công trình quan trọng quốc gia được chủ đầu tư chuyển vào tài khoản theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định, bảo đảm tiến độ thẩm định, thẩm tra dự án, công trình quan trọng quốc gia theo kế hoạch.
6. Hội đồng Thẩm định nhà nước hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định có trách nhiệm thanh toán chi phí thẩm tra cho tư vấn thẩm tra theo hợp đồng đã được ký; đồng thời xem xét quyết định việc khoán chi cho các thành viên Hội đồng, các Tổ chuyên gia và các chi phí khác, bảo đảm hoạt động thẩm định của Hội đồng hoặc của cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định.

Content:
Điều 14. Chi phí thẩm định và thuê tư vấn thẩm tra các dự án, công trình quan trọng quốc gia do Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định thực hiện
1. Chi phí thẩm tra là chi phí thuê tư vấn thẩm tra dự án, công trình quan trọng quốc gia (do Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định thực hiện). Định mức chi phí thẩm tra dự án, công trình quan trọng quốc gia được xác định theo quy định hiện hành.
2. Chi phí thẩm định là các chi phí phục vụ cho các hoạt động thẩm định dự án, công trình quan trọng quốc gia của Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định dự án, công trình quan trọng quốc gia (không bao gồm chi phí thẩm tra nêu tại Khoản 1). Chi phí thẩm định bao gồm phụ cấp cho các thành viên tham gia Hội đồng thẩm định nhà nước, Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành và các Tổ giúp việc khác (nếu có); chi phí hội họp, văn phòng phẩm, khảo sát thực địa (nếu có), chi phí khác liên quan, chi phí dự phòng.
3. Chi phí thẩm tra và thẩm định các dự án, công trình quan trọng quốc gia được tính như sau:
a) Định mức chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (Báo cáo đầu tư) được tính bằng định mức chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi (Dự án đầu tư xây dựng công trình);
b) Trong trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước, chi phí thẩm định được tính bằng 20% định mức chi phí thẩm tra;
c) Trong trường hợp không thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước, chi phí thẩm định được tính bằng 15% định mức chi phí thẩm tra.
4. Chi phí thẩm định và thuê tư vấn thẩm tra các dự án, công trình quan trọng quốc gia được tính trong tổng mức đầu tư dự án và được chủ đầu tư thanh toán theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định.
5. Chi phí thẩm định và thẩm tra dự án, công trình quan trọng quốc gia được chủ đầu tư chuyển vào tài khoản theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định nhà nước hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định, bảo đảm tiến độ thẩm định, thẩm tra dự án, công trình quan trọng quốc gia theo kế hoạch.
6. Hội đồng Thẩm định nhà nước hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định có trách nhiệm thanh toán chi phí thẩm tra cho tư vấn thẩm tra theo hợp đồng đã được ký; đồng thời xem xét quyết định việc khoán chi cho các thành viên Hội đồng, các Tổ chuyên gia và các chi phí khác, bảo đảm hoạt động thẩm định của Hội đồng hoặc của cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định.