Document: Điều 1 Quyết định 546/QĐ-TTg điều chỉnh Dự án đầu tư Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2005", "sign_number": "546/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2005", "sign_number": "546/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2005", "sign_number": "546/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2005", "sign_number": "546/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2005", "sign_number": "546/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 546/QĐ-TTg điều chỉnh Dự án đầu tư Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh Dự án đầu tư Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất với các nội dung chính như sau:
1. Tên dự án: Nhà máy lọc dầu Dung Quất.
2. Chủ đầu tư: Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.
3. Hình thức đầu tư: tự đầu tư.
4. Địa điểm xây dựng: tại hai xã Bình Trị và Bình Thuận trong Khu kinh tế Dung Quất, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
5. Diện tích chiếm đất và mặt biển: 816,03 ha, trong đó:
- Nhà máy chính: 110 ha.
- Khu bể chứa dầu thô, sản phẩm: 85,83 ha.
- Tuyến ống dẫn dầu thô, sản phẩm, cấp và xả nước biển: 94,46 ha.
- Bến cảng xây dựng, khu cảng xuất sản phẩm, hệ thống phao rót dầu không bến (SPM), đường ống ngầm dưới biển và khu vực vòng quay tàu: 486,04 ha đất và mặt biển.
- Đường vào Nhà máy lọc dầu, khu nhà ở cho cán bộ, công nhân viên tại Vạn Tường: 39,7 ha.
6. Công suất thiết kế: 6,5 triệu tấn dầu thô/năm.
7. Nguồn cung cấp dầu thô: dầu thô dùng làm nguyên liệu cho Nhà máy là dầu Việt Nam và dầu nhập khẩu.
8. Sản phẩm:
- Chủng loại sản phẩm: propylen, khí hóa lỏng (LPG), xăng ô tô không pha chì (xăng A-90/92/95 RON), nhiên liệu phản lực/dầu hỏa dân dụng, nhiên liệu diezel ô tô (DO) và dầu nhiên liệu (FO).
- Chất lượng sản phẩm: đối với các sản phẩm tiêu thụ trong nước tuân theo các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm của Việt nam. Đối với các sản phẩm xuất khẩu phải đáp ứng các yêu cầu chất lượng xuất khẩu.
9. Công nghệ và thiết bị: theo Hồ sơ thiết kế kỹ thuật tổng thể được duyệt cho giai đoạn chế biến dầu ngọt, bao gồm các phân xưởng chính sau:
- Phân xưởng chưng cất dầu thô ở áp suất khí quyển (CDU);
- Phân xưởng xử lý naphtha bằng hyđro (NHT);
- Phân xưởng reforming xúc tác liên tục;
- Phân xưởng xử lý LPG (LTU);
- Phân xưởng thu hồi propylene (PRU);
- Phân xưởng xử lý kerosene (KTU);
- Phân xưởng xử lý naphta từ RFCC (NTU);
- Phân xưởng xử lý nước chua;
- Phân xưởng nước chua (SWS);
- Phân xưởng tái sinh amine (ARU);
- Phân xưởng trung hòa kiềm (CNU);
- Phân xưởng thu hồi lưu huỳnh (SRU);
- Phân xưởng isomer hóa (ISOM);
- Phân xưởng xử lý LCO bằng hyđro (LCO-HDT).
10. Các hạng mục phụ trợ của Nhà máy: Công suất các hạng mục phụ trợ và ngoại vi như nhà máy điện, hệ thống cung cấp hơi, khí trơ, nhiên liệu, khí nén, xử lý nước thải, khu bể chứa trung gian, khu bể chứa dầu thô, khu bể chứa sản phẩm, nhà hành chính, xưởng bảo dưỡng sửa chữa,... được thiết kế phù hợp với nhu cầu công nghệ và yêu cầu vận hành của Nhà máy.
11. Các công trình biển:
- Hệ thống phao rót dầu không bến nhập dầu thô tại vịnh Việt Thanh được thiết kế để tiếp nhận tàu dầu có trọng tải 80.000 – 110.000 DWT.
- Công suất 6 bến xuất sản phẩm của cảng kín bố trí tại vịnh Dung Quất như sau:
+ Bến số 1 và 2 cho tàu có trọng tải tới 50.000 DWT;
+ Bến số 3, 4 và 5 cho tàu có trọng tải tới 30.000 DWT;
+ Bến số 6 cho tàu có trọng tải tới 30.000 DWT.
- Đê chắn sóng được thiết kế bảo đảm việc xuất sản phẩm tại cảng kín liên tục và an toàn.
- Bến phục vụ cho giai đoạn xây dựng và phục vụ cho công tác bảo dưỡng các công trình biển sau này.
12. Các công trình cơ sở hạ tầng chính ngoài hàng rào trước đây đầu tư bằng nguồn vốn khác ngoài Dự án, nay được đầu tư bằng vốn của Dự án, bao gồm các hạng mục:
- Hệ thống cung cấp điện cho giai đoạn xây dựng từ trạm biến áp Dung Quất đến mặt bằng Nhà máy, khu cảng và hệ thống cung cấp điện dự phòng từ mạng lưới điện quốc gia cho vận hành Nhà máy lọc dầu (nguồn 2).
- Hai đoạn đường nối Nhà máy với đường cao tốc và một đoạn đường nối khu bể chứa sản phẩm với đường cao tốc (tổng cộng dài 2,5km).
- Nhà ở và cơ sở dịch vụ cho cán bộ, công nhân viên vận hành Nhà máy (khu đê quai bao Sông Trà và khu nhà ở và cơ sở dịch vụ tại Vạn Tường).
13. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn:
- Tổng mức đầu tư: 2.501 triệu USD (chưa bao gồm phí tài chính trong thời gian xây dựng).
- Nguồn vốn:
+ Ngân sách nhà nước cấp 800 triệu USD từ tiền lãi dầu thô sau thuế được chia từ Xí nghiệp liên doanh Vietsovprtro trong giai đoạn 1995 – 2010.
+ Vốn tín dụng ưu đãi đầu tư phát triển của Nhà nước 1.000 triệu USD với mức ưu đãi theo quy định của Chính phủ (lãi suất 3,6%/năm, thời hạn cho vay 16 năm, trong đó ân hạn trong thời gian xây dựng là 4 năm).
+ Vốn vay thương mại: 475 triệu USD, trong đó:
* Vay của Ngân hàng ngoại thương Việt Nam: 250 triệu USD.
* Vay hợp vốn các ngân hàng thương mại trong nước: 225 triệu USD (Quyết định số 337/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ).
+ Phần còn lại do Chủ đầu tư tự thu xếp: 226 triệu USD.
14. Tiến độ thực hiện: hoàn thành xây dựng và đưa vào vận hành năm 2009.
15. Phương thức tổ chức quản lý thực hiện Dự án: Chủ đầu tư tổ chức thực hiện Dự án theo quy định của pháp luật và quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
16. Các quy định khác đối với Dự án:
- Chủ đầu tư được phép thuê tổ chức tư vấn, tổ chức đăng kiểm trong và ngoài nước để tư vấn cho việc quản lý dự án, thu xếp vốn vay nước ngoài, kiểm tra, giám sát thực hiện hợp đồng, cấp chứng chỉ chất lượng, nghiệm thu và nhận bàn giao công trình.
- Chủ đầu tư có kế hoạch đào tạo trong nước và nước ngoài cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý và công nhân vận hành đủ khả năng tiếp thu kỹ thuật, chuyển giao công nghệ để tự vận hành Nhà máy. Trong những năm đầu mới đi vào sản xuất, Chủ đầu tư được thuê các chuyên gia nước ngoài trợ giúp trong quản lý, vận hành và bảo dưỡng Nhà máy.
- Được phép áp dụng Tiêu chuẩn môi trường TCVN 1995 cho giai đoạn chế biến dầu ngọt.
- Được áp dụng chính sách thuế ưu đãi:
+ Miễn thuế nhập khẩu vật tư thiết bị trong quá trình xây dựng.
+ Ưu đãi tối đa về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 1. Điều chỉnh Dự án đầu tư Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất với các nội dung chính như sau:
1. Tên dự án: Nhà máy lọc dầu Dung Quất.
2. Chủ đầu tư: Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.
3. Hình thức đầu tư: tự đầu tư.
4. Địa điểm xây dựng: tại hai xã Bình Trị và Bình Thuận trong Khu kinh tế Dung Quất, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
5. Diện tích chiếm đất và mặt biển: 816,03 ha, trong đó:
- Nhà máy chính: 110 ha.
- Khu bể chứa dầu thô, sản phẩm: 85,83 ha.
- Tuyến ống dẫn dầu thô, sản phẩm, cấp và xả nước biển: 94,46 ha.
- Bến cảng xây dựng, khu cảng xuất sản phẩm, hệ thống phao rót dầu không bến (SPM), đường ống ngầm dưới biển và khu vực vòng quay tàu: 486,04 ha đất và mặt biển.
- Đường vào Nhà máy lọc dầu, khu nhà ở cho cán bộ, công nhân viên tại Vạn Tường: 39,7 ha.
6. Công suất thiết kế: 6,5 triệu tấn dầu thô/năm.
7. Nguồn cung cấp dầu thô: dầu thô dùng làm nguyên liệu cho Nhà máy là dầu Việt Nam và dầu nhập khẩu.
8. Sản phẩm:
- Chủng loại sản phẩm: propylen, khí hóa lỏng (LPG), xăng ô tô không pha chì (xăng A-90/92/95 RON), nhiên liệu phản lực/dầu hỏa dân dụng, nhiên liệu diezel ô tô (DO) và dầu nhiên liệu (FO).
- Chất lượng sản phẩm: đối với các sản phẩm tiêu thụ trong nước tuân theo các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm của Việt nam. Đối với các sản phẩm xuất khẩu phải đáp ứng các yêu cầu chất lượng xuất khẩu.
9. Công nghệ và thiết bị: theo Hồ sơ thiết kế kỹ thuật tổng thể được duyệt cho giai đoạn chế biến dầu ngọt, bao gồm các phân xưởng chính sau:
- Phân xưởng chưng cất dầu thô ở áp suất khí quyển (CDU);
- Phân xưởng xử lý naphtha bằng hyđro (NHT);
- Phân xưởng reforming xúc tác liên tục;
- Phân xưởng xử lý LPG (LTU);
- Phân xưởng thu hồi propylene (PRU);
- Phân xưởng xử lý kerosene (KTU);
- Phân xưởng xử lý naphta từ RFCC (NTU);
- Phân xưởng xử lý nước chua;
- Phân xưởng nước chua (SWS);
- Phân xưởng tái sinh amine (ARU);
- Phân xưởng trung hòa kiềm (CNU);
- Phân xưởng thu hồi lưu huỳnh (SRU);
- Phân xưởng isomer hóa (ISOM);
- Phân xưởng xử lý LCO bằng hyđro (LCO-HDT).
10. Các hạng mục phụ trợ của Nhà máy: Công suất các hạng mục phụ trợ và ngoại vi như nhà máy điện, hệ thống cung cấp hơi, khí trơ, nhiên liệu, khí nén, xử lý nước thải, khu bể chứa trung gian, khu bể chứa dầu thô, khu bể chứa sản phẩm, nhà hành chính, xưởng bảo dưỡng sửa chữa,... được thiết kế phù hợp với nhu cầu công nghệ và yêu cầu vận hành của Nhà máy.
11. Các công trình biển:
- Hệ thống phao rót dầu không bến nhập dầu thô tại vịnh Việt Thanh được thiết kế để tiếp nhận tàu dầu có trọng tải 80.000 – 110.000 DWT.
- Công suất 6 bến xuất sản phẩm của cảng kín bố trí tại vịnh Dung Quất như sau:
+ Bến số 1 và 2 cho tàu có trọng tải tới 50.000 DWT;
+ Bến số 3, 4 và 5 cho tàu có trọng tải tới 30.000 DWT;
+ Bến số 6 cho tàu có trọng tải tới 30.000 DWT.
- Đê chắn sóng được thiết kế bảo đảm việc xuất sản phẩm tại cảng kín liên tục và an toàn.
- Bến phục vụ cho giai đoạn xây dựng và phục vụ cho công tác bảo dưỡng các công trình biển sau này.
12. Các công trình cơ sở hạ tầng chính ngoài hàng rào trước đây đầu tư bằng nguồn vốn khác ngoài Dự án, nay được đầu tư bằng vốn của Dự án, bao gồm các hạng mục:
- Hệ thống cung cấp điện cho giai đoạn xây dựng từ trạm biến áp Dung Quất đến mặt bằng Nhà máy, khu cảng và hệ thống cung cấp điện dự phòng từ mạng lưới điện quốc gia cho vận hành Nhà máy lọc dầu (nguồn 2).
- Hai đoạn đường nối Nhà máy với đường cao tốc và một đoạn đường nối khu bể chứa sản phẩm với đường cao tốc (tổng cộng dài 2,5km).
- Nhà ở và cơ sở dịch vụ cho cán bộ, công nhân viên vận hành Nhà máy (khu đê quai bao Sông Trà và khu nhà ở và cơ sở dịch vụ tại Vạn Tường).
13. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn:
- Tổng mức đầu tư: 2.501 triệu USD (chưa bao gồm phí tài chính trong thời gian xây dựng).
- Nguồn vốn:
+ Ngân sách nhà nước cấp 800 triệu USD từ tiền lãi dầu thô sau thuế được chia từ Xí nghiệp liên doanh Vietsovprtro trong giai đoạn 1995 – 2010.
+ Vốn tín dụng ưu đãi đầu tư phát triển của Nhà nước 1.000 triệu USD với mức ưu đãi theo quy định của Chính phủ (lãi suất 3,6%/năm, thời hạn cho vay 16 năm, trong đó ân hạn trong thời gian xây dựng là 4 năm).
+ Vốn vay thương mại: 475 triệu USD, trong đó:
* Vay của Ngân hàng ngoại thương Việt Nam: 250 triệu USD.
* Vay hợp vốn các ngân hàng thương mại trong nước: 225 triệu USD (Quyết định số 337/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ).
+ Phần còn lại do Chủ đầu tư tự thu xếp: 226 triệu USD.
14. Tiến độ thực hiện: hoàn thành xây dựng và đưa vào vận hành năm 2009.
15. Phương thức tổ chức quản lý thực hiện Dự án: Chủ đầu tư tổ chức thực hiện Dự án theo quy định của pháp luật và quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
16. Các quy định khác đối với Dự án:
- Chủ đầu tư được phép thuê tổ chức tư vấn, tổ chức đăng kiểm trong và ngoài nước để tư vấn cho việc quản lý dự án, thu xếp vốn vay nước ngoài, kiểm tra, giám sát thực hiện hợp đồng, cấp chứng chỉ chất lượng, nghiệm thu và nhận bàn giao công trình.
- Chủ đầu tư có kế hoạch đào tạo trong nước và nước ngoài cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý và công nhân vận hành đủ khả năng tiếp thu kỹ thuật, chuyển giao công nghệ để tự vận hành Nhà máy. Trong những năm đầu mới đi vào sản xuất, Chủ đầu tư được thuê các chuyên gia nước ngoài trợ giúp trong quản lý, vận hành và bảo dưỡng Nhà máy.
- Được phép áp dụng Tiêu chuẩn môi trường TCVN 1995 cho giai đoạn chế biến dầu ngọt.
- Được áp dụng chính sách thuế ưu đãi:
+ Miễn thuế nhập khẩu vật tư thiết bị trong quá trình xây dựng.
+ Ưu đãi tối đa về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.