Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5880/QĐ-UBND0 quản lý chất lượng an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản muối Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "5880/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "5880/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "5880/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "5880/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "5880/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5880/QĐ-UBND0 quản lý chất lượng an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản muối Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Đề án Nâng cao năng lực quản lý Chất lượng, An toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và muối tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020, tầm nhìn 2030, với các nội dung chính như sau:
...
5. Các nhóm giải pháp thực hiện đề án
Để triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung đặt ra trong đề án cần thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp sau:
5.1. Đầu tư, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác quản lý:
Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc hỗ trợ công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và muối xuyên suốt các cấp từ tỉnh đến huyện đến xã. Trước mắt ưu tiên đầu tư cho cơ quan chuyên môn cấp Tỉnh là Chi cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản đảm bảo để chi cục hoạt động hiệu quả.
5.2. Đầu tư nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học:
- Áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong quản lý, kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và muối.
- Tiếp tục triển khai và nhân rộng các mô hình quản lý an toàn thực phẩm tiên tiến:
+ Thực hiện quy trình thực hành sản xuất tốt trong sản xuất rau, quả, chè (VietGAP), chăn nuôi gia súc; gia cầm, thủy sản (VietGAHP) gắn với chứng nhận và công bố tiêu chuẩn chất lượng.
+ Phổ biến, hướng dẫn cho các doanh nghiệp chế biến thực phẩm, tư vấn và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng an toàn thực phẩm tiên tiến (GMP, GHP, HACCP, ISO 22000).
+ Khuyến khích các cơ sở duy trì tốt điều kiện an toàn thực phẩm song song với áp dụng chế độ kiểm tra giám sát chặt chẽ đối với các cơ sở vi phạm.
5.3. Thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp hiện hành, tham mưu UBND Tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ các cá nhân, đơn vị xây dựng mô hình sản xuất, chế biến nông lâm thủy sản đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến GMP, GHP, HACCP,..
- Trên cơ sở vùng sản xuất sản phẩm đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm đã được xây dựng. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Công thương xây dựng chuỗi cung cấp sản phẩm chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm cho người dân.
5.4. Tăng cường kiểm tra giám sát, thanh tra, kiểm tra:
Đẩy mạnh công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm:
- Tổ chức lấy mẫu giám sát về chất lượng, an toàn thực phẩm tại tất cả các địa phương trong tỉnh. Tập trung lấy mẫu các sản phẩm có nguy cơ cao, được người tiêu dùng sử dụng hằng ngày;
- Tăng cường kiểm tra, kiểm tra đánh giá xếp loại; kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh nông lâm thủy sản. Tiến hành kiểm tra theo phân cấp đã được quy định, tránh hiện tượng chồng chéo giữa các cấp, các đoàn;
- Tăng cường thanh tra, kiểm soát chặt chẽ việc sản xuất, kinh doanh hóa chất bảo vệ thực vật và các vật tư nông nghiệp, bảo đảm sử dụng đúng chất lượng, chủng loại, liều lượng, thời gian cách ly của các loại vật tư nông nghiệp trong trồng trọt, chăn nuôi, bảo quản, chế biến nông sản thực phẩm;
- Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo ATTP cho các cơ sở kiểm tra đạt yêu cầu theo quy định của pháp luật. Công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng các cơ sở đạt, chưa đạt, vi phạm ATTP để người tiêu dùng lựa chọn;
- Xử lý nghiêm những hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
5.5. Giải pháp thương mại và xúc tiến đầu tư:
Xây dựng chính sách thương mại và xúc tiến đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp. Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, chế biến, kinh doanh sản phẩm đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm nhằm nâng cao giá trị sản phẩm và đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng. Hỗ trợ các tổ chức cá nhân có sản phẩm đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm tham gia các hội chợ thương mại trong và ngoài nước. Cung cấp thông tin cụ thể, chính xác cho người tiêu dùng các sản phẩm đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm để người tiêu dùng lựa chọn.
5.6. Giải pháp truyền thông, tuyên truyền phổ biến pháp luật.
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền các cấp đối với công tác đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và muối;
- Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, truyền thông về đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên các phương tiện thông tin đại chúng;
- Tổ chức các hội thảo/lớp tập huấn đào tạo hướng dẫn và chia sẻ xây dựng chuỗi liên kết sản xuất, triển khai kiểm soát an toàn thực phẩm tại các công đoạn sản xuất trong chuỗi trên cơ sở đánh giá nguy cơ về an toàn thực phẩm.
5.7. Giải pháp đảm bảo môi trường:
Tăng cường công tác quản lý bảo vệ môi trường tại các cơ sở chế biến, kinh doanh nông lâm thủy sản và muối. Tiến hành kiểm tra giám sát thường xuyên, phối hợp với các doanh nghiệp đề ra biện pháp xử lý kịp thời nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở mức tối đa. Với các khu công nghiệp, cơ sở chế biến, kinh doanh nông lâm thủy sản thành lập mới cần tiến hành khảo sát để bố trí lực chọn địa điểm phù hợp. Kiên quyết không phê duyệt các dự án đầu tư không có phương án bảo vệ môi trường sinh thái hiệu quả, kể cả các dự án có vốn đầu tư lớn trong nước lần đầu tư từ nước ngoài.
5.8. Giải pháp đảm bảo nguồn vốn đầu tư:
- Tổng vốn đầu tư và phân kỳ vốn đầu tư:
Theo tính toán, để thực hiện các mục tiêu đề án đề ra, nhu cầu vốn đầu tư trong cả giai đoạn 2015 - 2030 là 418,55 tỷ đồng được phân đoạn như sau: giai đoạn 2015-2020 là 108,55 tỷ đồng, giai đoạn 2020-2025 là 135 tỷ đồng, giai đoạn 2025 - 2030 là 175 tỷ đồng (tính theo giá hiện hành).
- Huy động vốn đầu tư:
Vốn đầu tư thực hiện đề án được huy động từ các nguồn: Ngân sách nhà nước; đầu tư từ các doanh nghiệp, hộ gia đình; đầu tư từ vốn nước ngoài (FDI, ODA...). Trong đó:
+ Đầu tư từ ngân sách nhà nước:
Giai đoạn 2015-2030 là 152,35 tỷ đồng trong đó giai đoạn 2015-2020 là 52,35 tỷ đồng chiếm 48,23% tổng kinh phí đầu tư. Giai đoạn 2020-2025 là 50 tỷ đồng chiếm 37,04%; Giai đoạn 2025-2030 ngân sách đầu tư 50 tỷ đồng chiếm 28,57%. Lộ trình đầu tư từ ngân sách sẽ giảm dần trong tổng vốn đầu tư.
+ Đầu tư từ các doanh nghiệp, hộ gia đình:
Giai đoạn 2015-2030 ước đạt 195,2 tỷ đồng trong đó giai đoạn 2015-2020 là 45,2 tỷ đồng chiếm 41,64% tổng kinh phí đầu tư. Giai đoạn 2020-2025 là 65 tỷ đồng chiếm 48,15%; Giai đoạn 2025-2030 là 85 tỷ đồng chiếm 48,57%. Trong đó dự kiến vốn tự có của doanh nghiệp, cá nhân: 95,2 tỷ đồng chiếm 48%, vốn vay tín dụng ưu đãi 100 tỷ đồng chiếm 52%.
+ Đầu tư, hỗ trợ từ nguồn vốn ngoài nước (FDI và ODA):
Đầu tư từ nguồn vốn ngoài nước giai đoạn 2015-2030 là 71 tỷ đồng trong đó giai đoạn 2015-2020 dự kiến đạt 11 tỷ đồng chiếm 9,43% tổng kinh phí đầu tư; Giai đoạn 2020-2025 là 20 tỷ đồng chiếm 14,81%; Giai đoạn 2025-2030 là 40 tỷ đồng chiếm 22,86% tổng vốn đầu tư.
5.9. Các giải pháp khác
- Xây dựng chính sách xúc tiến nhanh quá trình “dồn điền đổi thửa, tích tụ ruộng đất” và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động trong nông nghiệp, nông thôn, chuyển mạnh từ sản xuất nhỏ lẻ sang sản xuất hàng hóa có quy mô lớn.
- Phát triển hệ thống thủy lợi, tưới tiêu cho các cây ăn quả, hoa màu và nuôi trồng thủy sản.
- Phát triển giao thông nông thôn hình thành mạng lưới đảm bảo lưu chuyển nông lâm thủy sản hàng hóa nhanh chóng, thuận tiện và thông suốt, đặc biệt ở các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, nguyên liệu thủy sản, muối,...
- Phát triển hệ thống lưới điện đến các vùng sản xuất nông lâm thủy sản.
- Hệ thống xử lý chất thải ở các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, vùng nguyên liệu nông lâm thủy sản.
- Nâng cao năng lực kiểm tra, kiểm soát của lực lượng quản lý thị trường đối với thực phẩm nông lâm thủy sản lưu thông trên thị trường;

Content:
Các nhóm giải pháp thực hiện đề án
Để triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung đặt ra trong đề án cần thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp sau:
5.1. Đầu tư, trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác quản lý:
Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc hỗ trợ công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và muối xuyên suốt các cấp từ tỉnh đến huyện đến xã. Trước mắt ưu tiên đầu tư cho cơ quan chuyên môn cấp Tỉnh là Chi cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản đảm bảo để chi cục hoạt động hiệu quả.
5.2. Đầu tư nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học:
- Áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong quản lý, kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và muối.
- Tiếp tục triển khai và nhân rộng các mô hình quản lý an toàn thực phẩm tiên tiến:
+ Thực hiện quy trình thực hành sản xuất tốt trong sản xuất rau, quả, chè (VietGAP), chăn nuôi gia súc; gia cầm, thủy sản (VietGAHP) gắn với chứng nhận và công bố tiêu chuẩn chất lượng.
+ Phổ biến, hướng dẫn cho các doanh nghiệp chế biến thực phẩm, tư vấn và áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng an toàn thực phẩm tiên tiến (GMP, GHP, HACCP, ISO 22000).
+ Khuyến khích các cơ sở duy trì tốt điều kiện an toàn thực phẩm song song với áp dụng chế độ kiểm tra giám sát chặt chẽ đối với các cơ sở vi phạm.
5.3. Thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp hiện hành, tham mưu UBND Tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ các cá nhân, đơn vị xây dựng mô hình sản xuất, chế biến nông lâm thủy sản đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến GMP, GHP, HACCP,..
- Trên cơ sở vùng sản xuất sản phẩm đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm đã được xây dựng. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Công thương xây dựng chuỗi cung cấp sản phẩm chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm cho người dân.
5.4. Tăng cường kiểm tra giám sát, thanh tra, kiểm tra:
Đẩy mạnh công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm:
- Tổ chức lấy mẫu giám sát về chất lượng, an toàn thực phẩm tại tất cả các địa phương trong tỉnh. Tập trung lấy mẫu các sản phẩm có nguy cơ cao, được người tiêu dùng sử dụng hằng ngày;
- Tăng cường kiểm tra, kiểm tra đánh giá xếp loại; kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh nông lâm thủy sản. Tiến hành kiểm tra theo phân cấp đã được quy định, tránh hiện tượng chồng chéo giữa các cấp, các đoàn;
- Tăng cường thanh tra, kiểm soát chặt chẽ việc sản xuất, kinh doanh hóa chất bảo vệ thực vật và các vật tư nông nghiệp, bảo đảm sử dụng đúng chất lượng, chủng loại, liều lượng, thời gian cách ly của các loại vật tư nông nghiệp trong trồng trọt, chăn nuôi, bảo quản, chế biến nông sản thực phẩm;
- Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo ATTP cho các cơ sở kiểm tra đạt yêu cầu theo quy định của pháp luật. Công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng các cơ sở đạt, chưa đạt, vi phạm ATTP để người tiêu dùng lựa chọn;
- Xử lý nghiêm những hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
5.Giải pháp thương mại và xúc tiến đầu tư:
Xây dựng chính sách thương mại và xúc tiến đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp. Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, chế biến, kinh doanh sản phẩm đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm nhằm nâng cao giá trị sản phẩm và đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng. Hỗ trợ các tổ chức cá nhân có sản phẩm đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm tham gia các hội chợ thương mại trong và ngoài nước. Cung cấp thông tin cụ thể, chính xác cho người tiêu dùng các sản phẩm đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm để người tiêu dùng lựa chọn.
5.6. Giải pháp truyền thông, tuyên truyền phổ biến pháp luật.
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền các cấp đối với công tác đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và muối;
- Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, truyền thông về đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên các phương tiện thông tin đại chúng;
- Tổ chức các hội thảo/lớp tập huấn đào tạo hướng dẫn và chia sẻ xây dựng chuỗi liên kết sản xuất, triển khai kiểm soát an toàn thực phẩm tại các công đoạn sản xuất trong chuỗi trên cơ sở đánh giá nguy cơ về an toàn thực phẩm.
5.7. Giải pháp đảm bảo môi trường:
Tăng cường công tác quản lý bảo vệ môi trường tại các cơ sở chế biến, kinh doanh nông lâm thủy sản và muối. Tiến hành kiểm tra giám sát thường xuyên, phối hợp với các doanh nghiệp đề ra biện pháp xử lý kịp thời nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở mức tối đa. Với các khu công nghiệp, cơ sở chế biến, kinh doanh nông lâm thủy sản thành lập mới cần tiến hành khảo sát để bố trí lực chọn địa điểm phù hợp. Kiên quyết không phê duyệt các dự án đầu tư không có phương án bảo vệ môi trường sinh thái hiệu quả, kể cả các dự án có vốn đầu tư lớn trong nước lần đầu tư từ nước ngoài.
5.8. Giải pháp đảm bảo nguồn vốn đầu tư:
- Tổng vốn đầu tư và phân kỳ vốn đầu tư:
Theo tính toán, để thực hiện các mục tiêu đề án đề ra, nhu cầu vốn đầu tư trong cả giai đoạn 2015 - 2030 là 418,55 tỷ đồng được phân đoạn như sau: giai đoạn 2015-2020 là 108,55 tỷ đồng, giai đoạn 2020-2025 là 135 tỷ đồng, giai đoạn 2025 - 2030 là 175 tỷ đồng (tính theo giá hiện hành).
- Huy động vốn đầu tư:
Vốn đầu tư thực hiện đề án được huy động từ các nguồn: Ngân sách nhà nước; đầu tư từ các doanh nghiệp, hộ gia đình; đầu tư từ vốn nước ngoài (FDI, ODA...). Trong đó:
+ Đầu tư từ ngân sách nhà nước:
Giai đoạn 2015-2030 là 152,35 tỷ đồng trong đó giai đoạn 2015-2020 là 52,35 tỷ đồng chiếm 48,23% tổng kinh phí đầu tư. Giai đoạn 2020-2025 là 50 tỷ đồng chiếm 37,04%; Giai đoạn 2025-2030 ngân sách đầu tư 50 tỷ đồng chiếm 28,57%. Lộ trình đầu tư từ ngân sách sẽ giảm dần trong tổng vốn đầu tư.
+ Đầu tư từ các doanh nghiệp, hộ gia đình:
Giai đoạn 2015-2030 ước đạt 195,2 tỷ đồng trong đó giai đoạn 2015-2020 là 45,2 tỷ đồng chiếm 41,64% tổng kinh phí đầu tư. Giai đoạn 2020-2025 là 65 tỷ đồng chiếm 48,15%; Giai đoạn 2025-2030 là 85 tỷ đồng chiếm 48,57%. Trong đó dự kiến vốn tự có của doanh nghiệp, cá nhân: 95,2 tỷ đồng chiếm 48%, vốn vay tín dụng ưu đãi 100 tỷ đồng chiếm 52%.
+ Đầu tư, hỗ trợ từ nguồn vốn ngoài nước (FDI và ODA):
Đầu tư từ nguồn vốn ngoài nước giai đoạn 2015-2030 là 71 tỷ đồng trong đó giai đoạn 2015-2020 dự kiến đạt 11 tỷ đồng chiếm 9,43% tổng kinh phí đầu tư; Giai đoạn 2020-2025 là 20 tỷ đồng chiếm 14,81%; Giai đoạn 2025-2030 là 40 tỷ đồng chiếm 22,86% tổng vốn đầu tư.
5.9. Các giải pháp khác
- Xây dựng chính sách xúc tiến nhanh quá trình “dồn điền đổi thửa, tích tụ ruộng đất” và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động trong nông nghiệp, nông thôn, chuyển mạnh từ sản xuất nhỏ lẻ sang sản xuất hàng hóa có quy mô lớn.
- Phát triển hệ thống thủy lợi, tưới tiêu cho các cây ăn quả, hoa màu và nuôi trồng thủy sản.
- Phát triển giao thông nông thôn hình thành mạng lưới đảm bảo lưu chuyển nông lâm thủy sản hàng hóa nhanh chóng, thuận tiện và thông suốt, đặc biệt ở các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, nguyên liệu thủy sản, muối,...
- Phát triển hệ thống lưới điện đến các vùng sản xuất nông lâm thủy sản.
- Hệ thống xử lý chất thải ở các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, vùng nguyên liệu nông lâm thủy sản.
- Nâng cao năng lực kiểm tra, kiểm soát của lực lượng quản lý thị trường đối với thực phẩm nông lâm thủy sản lưu thông trên thị trường;