Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 4535/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh quy hoạch 1/500 Khu Tân cảng Bình Thạnh Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "4535/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "4535/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "4535/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "4535/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2014", "sign_number": "4535/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 4535/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh quy hoạch 1/500 Khu Tân cảng Bình Thạnh Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu phức hợp Tân cảng, Phường 22, Quận Bình Thạnh với các nội dung chính như sau:
...
11. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
11.1. Giao thông:
a. Nguyên tắc thiết kế:
- Đảm bảo kết nối đồng bộ về giao thông và hạ tầng kỹ thuật đô thị và các dự án lân cận, theo đó cần giữ nguyên hướng tuyến, lộ giới tuyến đường ven sông (tuyến đường D1) và đường giao thông kết nối ra đường Nguyễn Hữu Cảnh (các đường D3, D9), đảm bảo các điểm kết nối giao thông ra bên ngoài ranh đồ án theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu trung tâm hiện hữu thành phố Hồ Chí Minh (930ha) đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt. Nghiên cứu phương án giao thông bộ kết nối dự án khu phức hợp Tân Cảng với nhà ga metro số 5 (tuyến metro số 01 Bến Thành - Suối Tiên) ở khu vực công viên đầu cầu Sài Gòn.
- Tận dụng tối đa hiện trạng và địa hình tự nhiên tránh phá dỡ và đào đắp lớn, ảnh hưởng đến môi trường cảnh quan khu vực, kết nối đồng bộ với các dự án đã triển khai trong khu vực.
- Tuân thủ đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về xây dựng của nhà nước. Tham khảo và đề xuất áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến của các nước trên thế giới và trong khu vực đã được nhà nước cho phép sử dụng khi thiết kế các hạng mục công trình.
- Đảm bảo các hạng mục công trình của dự án được thiết kế một cách đồng bộ, khớp nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên trong và bên ngoài dự án. Thiết kế hiện đại, hợp lý trong quá trình sử dụng và có tính đến khả năng nâng cấp, mở rộng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong tương lai khi thực hiện điều chỉnh một số chỉ tiêu kỹ thuật, quy hoạch tại các lô đất của dự án.
- Hệ thống đường chính phải đảm bảo kết nối liên thông giữa các khu chức năng đô thị với nhau và được phân cấp rõ ràng.
- Lối chính vào các khu ở được kiểm soát đấu nối với mạng lưới đường chính khu vực và đường liên khu vực. Hạn chế giao cắt liên tục trên đường chính nhằm đảm bảo an toàn giao thông.
- Tùy theo loại hình và quy mô công trình xây dựng để xác định khoảng lùi thích hợp, đảm bảo cảnh quan, không gian đô thị.
b. Giải pháp thiết kế:
- Mạng lưới đường giao thông chính tuân thủ theo Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đã được phê duyệt.
- Giữ nguyên hướng tuyến, lộ giới tuyến đường ven sông (tuyến D1) và các tuyến đường giao thông kết nối ra đường Nguyễn Hữu Cảnh (đường D3, D9). Đảm bảo tuân thủ các điểm kết nối giao thông ra bên ngoài ranh giới đồ án theo đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu trung tâm hiện hữu thành phố đã được duyệt.
- Giao cắt giữa các tuyến đường chính khu vực với đường ven sông được kiểm soát chặt chẽ, hạn chế tối đa giao cắt của các tuyến đường phụ với làn giao thông công cộng (làn tàu điện LRT hoặc BRT) nhằm đảm bảo lưu thông an toàn, thuận tiện.
- Các tuyến trục chính khu vực kéo dài giao cắt với đường Nguyễn Hữu Cảnh đóng vai trò như các cửa ngõ của đô thị với tuyến đường đối ngoại, đồng thời gom lưu lượng giao thông trước khi giao nhập với đường đối ngoại, tạo môi trường vi khí hậu tốt hơn nhờ kết nối giữa các không gian xanh lớn: sông Sài Gòn, quảng trường, công viên...
- Thiết kế các lối giao thông dành cho người đi bộ kết nối dự án với các công trình đầu mối giao thông cấp thành phố (nhà ga metro tuyến Bến Thành - Suối Tiên, bên xe buýt dự kiến).
- Các khu nhà ở thiết kế dạng ô bàn cờ với tính riêng biệt cao thông qua các cửa ngõ giao cắt với đường liên khu và đường trục chính.
Bảng tổng hợp quy hoạch đường giao thông

STT

Tên đường

Chiều dài (m)

Lộ giới (m)

Diện tích (m2)

Bề rộng đường (m)

Mặt cắt

Vỉa hè trái

Lòng đường-dải phân cách

Vỉa hè phải

1

Đường D1

1.009,0

35,0

33.053

6

6,0- 2,0-
7,0-2,0-6,0

6

1-1

2

Đường D2

428

20,0

8.791

4

12

4

4-4

3

Đường D3

263,3

24,0

6.424

3,5

7,5-2-7,5

3,5

3-3

4

Đường D4

450,7

24,0

11.054

3,5

7,5-2-7,5

3,5

3-3

5

Đường D5

344,6

20,0

6.929

3

14

3

5-5

6

Đường D6

121,4

18,0

2.210

3

12

3

6-6

8

Đường D7

176,2

14,0

2.208

3

8

3

7-7

9

Đường D8

268,5

13,0

3.618

3

7

3

8-8

10

Đường D9

190,3

30,0

5.852

6

20,5

3,5

2-2

11

Đường D10

388,7

10,0

3.922

0

7

3

9-9

12

Đường D11

116,8

13,0

1.534

3

7

3

8-8

13

Đường D12

367,4

13,0

4.776

3

7

3

10-10

14

Đường D13

103,6

13,0

1.360

3

7

3

8-8

15

Đường D14

124,6

13,0

1.668

3

7

3

8-8

16

Đường D15

140,2

13,0

1.871

3

7

3

8-8

17

Đường D16

145,1

13,0

1.935

3

7

3

8-8

18

Đường D17

138,3

13,0

1.847

3

7

3

8-8

19

Đường D18

127,3

13,0

1.705

3

7

3

8-8

20

Đường D19

118,5

13,0

1.590

3

7

3

8-8

Tổng

5.022,50

102.347

11.2. Hồ sơ cắm mốc lộ giới:
a. Cắm mốc đường:
- Hệ thống các mốc đường thiết kế cắm theo tim tuyến của các trục đường trong bản đồ quy hoạch giao thông và lộ giới tỷ lệ 1/500.
- Tọa độ y và x của các mốc thiết kế được tính toán trên lưới tọa độ của bản đồ đo đạc, tỷ lệ 1/500 theo hệ tọa độ chủ đầu tư cung cấp.
- Cao độ các mốc thiết kế xác định dựa vào cao độ nền của bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/500.
b. Hồ sơ chỉ giới xây dựng và cắm mốc đường đỏ:
- Chỉ giới đường đỏ mạng lưới đường được xác định bằng chiều rộng của mặt cắt ngang đường.
- Chỉ giới xây dựng xác định theo các loại hình công trình riêng biệt, cụ thể:
- Khoảng lùi tối thiểu của khu vực nhà cao tầng tới chỉ giới đường đỏ:
+ Đối với khối đế thấp tầng (≤ 28m): là 3m;
+ Đối với khối tháp cao tầng (> 28m): là 6m.
- Khoảng lùi tối thiểu của khu vực nhà công cộng thấp tầng tới chỉ giới đường đỏ là 6m;
- Khoảng lùi khu vực nhà biệt thự với chỉ giới đường đỏ là 3m .
Bảng tổng hợp chỉ giới xây dựng

STT

Tên đường

Từ

Đến

Lộ giới
(m)

Khoảng lùi (m)

Mặt cắt

Lề trái

Lề phải

1

Đường D1

Khu đất giáp cầu Sài Gòn

Đường D2

35,0

6

0

1-1

Đường D2

Đường D7

35,0

9

0

1'-1'

2

Đường D2

Đường D1

Ngã rẽ trái

20,0

6

6

4'-4'

Ngã rẽ trái

Đường Nguyễn Hữu Cảnh

20,0

6

-

4-4

3

Đường D3

Đường D1

Đường D4

24,0

6

9

3'-3'

Đường D4

Đường D6

24,0

10

6

3A'-
3A'

4

Đường D4

Đường D2

Đường D8

24,0

9

9

3-3

Đường D8

Đường D3

24,0

10

9

3A-3A

Đường D3

Đường D5

24,0

6

6

3''-3''

5

Đường D5

Đường D1

Đường D4

20,0

6

6

5'-5'

Đường D4

Đường D6

20,0

-

6

5-5

6

Đường D6

Đường D5

Đường D3

18,0

-

6

6-6

8

Đường D7

Đường D1

Đường D4

14,0

-

6

7-7

9

Đường D8

Đường D2

Đường D4

13,0

6

6

10-10

Đường D4

Đường Nguyễn Hữu Cảnh

13,0

6

10

10'-10'

10

Đường D9

Đường D1

Đường Điện Biên Phủ

20,5

6

-

2-2

11

Đường D10

Đường D13

Đường D11

10,0

0

3

9-9

12

Đường D11

Đường D12

Đường D10

13,0

3

3

8-8

13

Đường D12

Đường D13

Đường D11

13,0

3

3

8-8

14

Đường D13

Đường D10

Đường D12

13,0

3

3

8-8

15

Đường D14

Đường D10

Đường D12

13,0

3

3

8-8

16

Đường D15

Đường D10

Đường D12

13,0

3

3

8-8

17

Đường D16

Đường D10

Đường D12

13,0

3

3

8-8

18

Đường D17

Đường D10

Đường D12

13,0

3

3

8-8

19

Đường D18

Đường D10

Đường D12

13,0

3

3

8-8

20

Đường D19

Đường D10

Đường D12

13,0

3

3

8-8

11.3. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
a. Quy hoạch cao độ nền:
+ Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,20m (hệ VN2000).
+ Áp dụng giải pháp san đắp toàn bộ và hoàn thiện mặt phủ đến cao độ thiết kế khi xây dựng công trình trong khu vực.
+ Độ dốc nền thiết kế i ≥ 0,4% (khu công trình công cộng, khu ở), i ≥ 0,3% (khu công viên cây xanh).
+ Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
+ Hướng đổ dốc: hướng dốc từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
b. Quy hoạch thoát nước mưa:
+ Sử dụng hệ thống cống ngầm bê tông cốt thép để tổ chức thoát nước mưa.
+ Nguồn thoát nước: tập trung theo các tuyến cống chính đổ về sông Sài Gòn ở phía Đông khu đất quy hoạch.
+ Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo các trục đường giao thông trong khu vực rồi dẫn thoát ra nguồn tiếp nhận theo 2 cửa xả.
+ Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, kích thước cống từ Ø600mm đến Ø1750mm, độ dốc cống được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch i≥1/D.
11.4. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị
+ Nguồn điện: được cấp từ trạm 110/15-22KV Xa Lộ, dài hạn sẽ được bổ sung từ trạm 220/110/15-22KV Tân Cảng xây dựng mới trong khu quy hoạch.
+ Chỉ tiêu cấp điện: 5 ÷ 7 KW/căn hộ.
+ Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, kiểu trạm phòng, công suất đơn vị ≥ 400KVA.
+ Mạng lưới cấp điện:
· Xây dựng mới mạng trung hạ thế, sử dụng cáp đồng bọc cách điện, định hướng xây dựng ngầm.
· Hệ thống chiếu sáng các trục đường, dùng đèn cao áp sodium, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
* Lưu ý: Đối với trạm 220KV và đường dây 220KV xây dựng mới như đề xuất trong đồ án chỉ mang tính chất định hướng, vị trí và quy mô sẽ được khảo sát cụ thể và có ý kiến của các cơ quan chuyên ngành quản lý.
11.5. Quy hoạch cấp nước
+ Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước hiện hữu Ø250 trên đường Điện Biên Phủ và đường Nguyễn Hữu Cảnh thuộc hệ thống Nhà máy nước Thủ Đức.
+ Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 10.000 m3/ngày.
+ Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy.
+ Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống cấp nước hiện hữu Ø250 trên đường Điện Biên Phủ và đường Nguyễn Hữu Cảnh. Các tuyến ống được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo cung cấp nước liên tục cho khu quy hoạch, đồng thời kết hợp mạng nhánh để cung cấp nước.
+ Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước chính bố trí trụ cứu hỏa với bán kính phục vụ từ 100m-150m. Ngoài ra, gần Sông Sài Gòn còn có bố trí xây dựng 01 điểm lấy nước mặt dự phòng khi có sự cố cháy.
11.6. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn
a. Thoát nước thải:
+ Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 7.500 m3/ngày.
+ Giải pháp thoát nước thải: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng cho khu quy hoạch. Nước thải phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn đúng quy cách trước khi thoát ra cống thoát nước thải.
+ Giai đoạn đầu: Nước thải được thu gom và đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ phía bắc khu quy hoạch. Nước sau khi xử lý tại trạm xử lý nước thải cục bộ phải đạt QCVN 14:2008/BTNMT mới được phép thoát ra môi trường tự nhiên.
+ Giai đoạn hoàn chỉnh: Nước thải được tập trung về hệ thống cống bao. Tuyến cống bao chính được xây dựng theo dự án Nhiêu Lộc - Thị Nghè và đưa về Nhà máy xử lý nước thải tập trung tại Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2.
b. Xử lý chất thải rắn:
+ Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 1,3kg/người/ngày và tổng lượng rác thải sinh hoạt: 23,0 tấn/ngày.
+ Phương án thu gom và xử lý rác: Chất thải rắn được thu gom, phân loại và đưa đến trạm ép rác kín, sau đó vận chuyển về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
11.7. Quy hoạch Thông tin liên lạc
+ Chỉ tiêu điện thoại cố định: 1 thuê bao/hộ.
+ Định hướng đấu nối từ Đài điện thoại hiện hữu (Trạm điện thoại Văn Thánh) xây dựng tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
+ Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
+ Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
11.8. Đánh giá môi trường chiến lược
+ Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố.
+ Nước thải được xử lý tại trạm xử lý nước thải cục bộ đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra nguồn tiếp nhận trong giai đoạn ngắn hạn, về dài hạn nước thải đưa về trạm xử lý nước thải tập trung của Thành phố, đạt các tiêu chuẩn cho phép ghi trong TCVN 7222:2002.
+ Bố trí diện tích cây xanh và mặt nước nhằm giảm hiệu ứng đảo nhiệt đô thị và điều hòa vi khí hậu.
+ Lồng ghép trong quy hoạch các giải pháp nhằm thích nghi và giảm nhẹ tác động do biến đổi khí hậu.
+ Căn cứ theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường, danh mục các dự án đề xuất thực hiện đánh giá tác động môi trường bao gồm: dự án xây dựng chung cư cao tầng B5.1, B5.2, khu đất sử dụng hỗn hợp B1, B2, B3, B5.3, B5.4, B7, C và D; dự án xây dựng bệnh viện; dự án trạm xử lý nước thải có công suất 7.500 m3/ngày.
+ Khuyến khích áp dụng kiến trúc xanh và công nghệ tiết kiệm năng lượng, như ứng dụng công nghệ xử lý chất thải, tận dụng ánh sáng thiên nhiên, giảm thiểu lượng khí thải carbon, hệ thống điều hòa không khí tiết kiệm năng lượng và hệ thống thông gió tự nhiên.
11.9. Tổng hợp đường dây đường ống
Việc bố trí mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước triển khai thiết kế chi tiết tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của mỗi dự án khi đầu tư xây dựng…) và phải đảm bảo theo yêu cầu của quy định và kỹ thuật từng chuyên ngành (đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị).

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
11.1. Giao thông:
a. Nguyên tắc thiết kế:
- Đảm bảo kết nối đồng bộ về giao thông và hạ tầng kỹ thuật đô thị và các dự án lân cận, theo đó cần giữ nguyên hướng tuyến, lộ giới tuyến đường ven sông (tuyến đường D1) và đường giao thông kết nối ra đường Nguyễn Hữu Cảnh (các đường D3, D9), đảm bảo các điểm kết nối giao thông ra bên ngoài ranh đồ án theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu trung tâm hiện hữu thành phố Hồ Chí Minh (930ha) đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt. Nghiên cứu phương án giao thông bộ kết nối dự án khu phức hợp Tân Cảng với nhà ga metro số 5 (tuyến metro số 01 Bến Thành - Suối Tiên) ở khu vực công viên đầu cầu Sài Gòn.
- Tận dụng tối đa hiện trạng và địa hình tự nhiên tránh phá dỡ và đào đắp lớn, ảnh hưởng đến môi trường cảnh quan khu vực, kết nối đồng bộ với các dự án đã triển khai trong khu vực.
- Tuân thủ đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về xây dựng của nhà nước. Tham khảo và đề xuất áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến của các nước trên thế giới và trong khu vực đã được nhà nước cho phép sử dụng khi thiết kế các hạng mục công trình.
- Đảm bảo các hạng mục công trình của dự án được thiết kế một cách đồng bộ, khớp nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên trong và bên ngoài dự án. Thiết kế hiện đại, hợp lý trong quá trình sử dụng và có tính đến khả năng nâng cấp, mở rộng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong tương lai khi thực hiện điều chỉnh một số chỉ tiêu kỹ thuật, quy hoạch tại các lô đất của dự án.
- Hệ thống đường chính phải đảm bảo kết nối liên thông giữa các khu chức năng đô thị với nhau và được phân cấp rõ ràng.
- Lối chính vào các khu ở được kiểm soát đấu nối với mạng lưới đường chính khu vực và đường liên khu vực. Hạn chế giao cắt liên tục trên đường chính nhằm đảm bảo an toàn giao thông.
- Tùy theo loại hình và quy mô công trình xây dựng để xác định khoảng lùi thích hợp, đảm bảo cảnh quan, không gian đô thị.
b. Giải pháp thiết kế:
- Mạng lưới đường giao thông chính tuân thủ theo Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu đã được phê duyệt.
- Giữ nguyên hướng tuyến, lộ giới tuyến đường ven sông (tuyến D1) và các tuyến đường giao thông kết nối ra đường Nguyễn Hữu Cảnh (đường D3, D9). Đảm bảo tuân thủ các điểm kết nối giao thông ra bên ngoài ranh giới đồ án theo đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu trung tâm hiện hữu thành phố đã được duyệt.
- Giao cắt giữa các tuyến đường chính khu vực với đường ven sông được kiểm soát chặt chẽ, hạn chế tối đa giao cắt của các tuyến đường phụ với làn giao thông công cộng (làn tàu điện LRT hoặc BRT) nhằm đảm bảo lưu thông an toàn, thuận tiện.
- Các tuyến trục chính khu vực kéo dài giao cắt với đường Nguyễn Hữu Cảnh đóng vai trò như các cửa ngõ của đô thị với tuyến đường đối ngoại, đồng thời gom lưu lượng giao thông trước khi giao nhập với đường đối ngoại, tạo môi trường vi khí hậu tốt hơn nhờ kết nối giữa các không gian xanh lớn: sông Sài Gòn, quảng trường, công viên...
- Thiết kế các lối giao thông dành cho người đi bộ kết nối dự án với các công trình đầu mối giao thông cấp thành phố (nhà ga metro tuyến Bến Thành - Suối Tiên, bên xe buýt dự kiến).
- Các khu nhà ở thiết kế dạng ô bàn cờ với tính riêng biệt cao thông qua các cửa ngõ giao cắt với đường liên khu và đường trục chính.
Bảng tổng hợp quy hoạch đường giao thông

STT

Tên đường

Chiều dài (m)

Lộ giới (m)

Diện tích (m2)

Bề rộng đường (m)

Mặt cắt

Vỉa hè trái

Lòng đường-dải phân cách

Vỉa hè phải

1

Đường D1

1.009,0

35,0

33.053

6

6,0- 2,0-
7,0-2,0-6,0

6

1-1

2

Đường D2

428

20,0

8.791

4

12

4

4-4

3

Đường D3

263,3

24,0

6.424

3,5

7,5-2-7,5

3,5

3-3

4

Đường D4

450,7

24,0

11.054

3,5

7,5-2-7,5

3,5

3-3

5

Đường D5

344,6

20,0

6.929

3

14

3

5-5

6

Đường D6

121,4

18,0

2.210

3

12

3

6-6

8

Đường D7

176,2

14,0

2.208

3

8

3

7-7

9

Đường D8

268,5

13,0

3.618

3

7

3

8-8

10

Đường D9

190,3

30,0

5.852

6

20,5

3,5

2-2

11

Đường D10

388,7

10,0

3.922

0

7

3

9-9

12

Đường D11

116,8

13,0

1.534

3

7

3

8-8

13

Đường D12

367,4

13,0

4.776

3

7

3

10-10

14

Đường D13

103,6

13,0

1.360

3

7

3

8-8

15

Đường D14

124,6

13,0

1.668

3

7

3

8-8

16

Đường D15

140,2

13,0

1.871

3

7

3

8-8

17

Đường D16

145,1

13,0

1.935

3

7

3

8-8

18

Đường D17

138,3

13,0

1.847

3

7

3

8-8

19

Đường D18

127,3

13,0

1.705

3

7

3

8-8

20

Đường D19

118,5

13,0

1.590

3

7

3

8-8

Tổng

5.022,50

102.347

11.2. Hồ sơ cắm mốc lộ giới:
a. Cắm mốc đường:
- Hệ thống các mốc đường thiết kế cắm theo tim tuyến của các trục đường trong bản đồ quy hoạch giao thông và lộ giới tỷ lệ 1/500.
- Tọa độ y và x của các mốc thiết kế được tính toán trên lưới tọa độ của bản đồ đo đạc, tỷ lệ 1/500 theo hệ tọa độ chủ đầu tư cung cấp.
- Cao độ các mốc thiết kế xác định dựa vào cao độ nền của bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/500.
b. Hồ sơ chỉ giới xây dựng và cắm mốc đường đỏ:
- Chỉ giới đường đỏ mạng lưới đường được xác định bằng chiều rộng của mặt cắt ngang đường.
- Chỉ giới xây dựng xác định theo các loại hình công trình riêng biệt, cụ thể:
- Khoảng lùi tối thiểu của khu vực nhà cao tầng tới chỉ giới đường đỏ:
+ Đối với khối đế thấp tầng (≤ 28m): là 3m;
+ Đối với khối tháp cao tầng (> 28m): là 6m.
- Khoảng lùi tối thiểu của khu vực nhà công cộng thấp tầng tới chỉ giới đường đỏ là 6m;
- Khoảng lùi khu vực nhà biệt thự với chỉ giới đường đỏ là 3m .
Bảng tổng hợp chỉ giới xây dựng

STT

Tên đường

Từ

Đến

Lộ giới
(m)

Khoảng lùi (m)

Mặt cắt

Lề trái

Lề phải

1

Đường D1

Khu đất giáp cầu Sài Gòn

Đường D2

35,0

6

0

1-1

Đường D2

Đường D7

35,0

9

0

1'-1'

2

Đường D2

Đường D1

Ngã rẽ trái

20,0

6

6

4'-4'

Ngã rẽ trái

Đường Nguyễn Hữu Cảnh

20,0

6

-

4-4

3

Đường D3

Đường D1

Đường D4

24,0

6

9

3'-3'

Đường D4

Đường D6

24,0

10

6

3A'-
3A'

4

Đường D4

Đường D2

Đường D8

24,0

9

9

3-3

Đường D8

Đường D3

24,0

10

9

3A-3A

Đường D3

Đường D5

24,0

6

6

3''-3''

5

Đường D5

Đường D1

Đường D4

20,0

6

6

5'-5'

Đường D4

Đường D6

20,0

-

6

5-5

6

Đường D6

Đường D5

Đường D3

18,0

-

6

6-6

8

Đường D7

Đường D1

Đường D4

14,0

-

6

7-7

9

Đường D8

Đường D2

Đường D4

13,0

6

6

10-10

Đường D4

Đường Nguyễn Hữu Cảnh

13,0

6

10

10'-10'

10

Đường D9

Đường D1

Đường Điện Biên Phủ

20,5

6

-

2-2

11

Đường D10

Đường D13

Đường D11

10,0

0

3

9-9

12

Đường D11

Đường D12

Đường D10

13,0

3

3

8-8

13

Đường D12

Đường D13

Đường D11

13,0

3

3

8-8

14

Đường D13

Đường D10

Đường D12

13,0

3

3

8-8

15

Đường D14

Đường D10

Đường D12

13,0

3

3

8-8

16

Đường D15

Đường D10

Đường D12

13,0

3

3

8-8

17

Đường D16

Đường D10

Đường D12

13,0

3

3

8-8

18

Đường D17

Đường D10

Đường D12

13,0

3

3

8-8

19

Đường D18

Đường D10

Đường D12

13,0

3

3

8-8

20

Đường D19

Đường D10

Đường D12

13,0

3

3

8-8

11.3. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
a. Quy hoạch cao độ nền:
+ Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,20m (hệ VN2000).
+ Áp dụng giải pháp san đắp toàn bộ và hoàn thiện mặt phủ đến cao độ thiết kế khi xây dựng công trình trong khu vực.
+ Độ dốc nền thiết kế i ≥ 0,4% (khu công trình công cộng, khu ở), i ≥ 0,3% (khu công viên cây xanh).
+ Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
+ Hướng đổ dốc: hướng dốc từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
b. Quy hoạch thoát nước mưa:
+ Sử dụng hệ thống cống ngầm bê tông cốt thép để tổ chức thoát nước mưa.
+ Nguồn thoát nước: tập trung theo các tuyến cống chính đổ về sông Sài Gòn ở phía Đông khu đất quy hoạch.
+ Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo các trục đường giao thông trong khu vực rồi dẫn thoát ra nguồn tiếp nhận theo 2 cửa xả.
+ Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, kích thước cống từ Ø600mm đến Ø1750mm, độ dốc cống được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch i≥1/D.
11.4. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị
+ Nguồn điện: được cấp từ trạm 110/15-22KV Xa Lộ, dài hạn sẽ được bổ sung từ trạm 220/110/15-22KV Tân Cảng xây dựng mới trong khu quy hoạch.
+ Chỉ tiêu cấp điện: 5 ÷ 7 KW/căn hộ.
+ Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, kiểu trạm phòng, công suất đơn vị ≥ 400KVA.
+ Mạng lưới cấp điện:
· Xây dựng mới mạng trung hạ thế, sử dụng cáp đồng bọc cách điện, định hướng xây dựng ngầm.
· Hệ thống chiếu sáng các trục đường, dùng đèn cao áp sodium, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
* Lưu ý: Đối với trạm 220KV và đường dây 220KV xây dựng mới như đề xuất trong đồ án chỉ mang tính chất định hướng, vị trí và quy mô sẽ được khảo sát cụ thể và có ý kiến của các cơ quan chuyên ngành quản lý.
11.5. Quy hoạch cấp nước
+ Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước hiện hữu Ø250 trên đường Điện Biên Phủ và đường Nguyễn Hữu Cảnh thuộc hệ thống Nhà máy nước Thủ Đức.
+ Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 10.000 m3/ngày.
+ Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy.
+ Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống cấp nước hiện hữu Ø250 trên đường Điện Biên Phủ và đường Nguyễn Hữu Cảnh. Các tuyến ống được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo cung cấp nước liên tục cho khu quy hoạch, đồng thời kết hợp mạng nhánh để cung cấp nước.
+ Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước chính bố trí trụ cứu hỏa với bán kính phục vụ từ 100m-150m. Ngoài ra, gần Sông Sài Gòn còn có bố trí xây dựng 01 điểm lấy nước mặt dự phòng khi có sự cố cháy.
11.6. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn
a. Thoát nước thải:
+ Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 7.500 m3/ngày.
+ Giải pháp thoát nước thải: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng cho khu quy hoạch. Nước thải phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn đúng quy cách trước khi thoát ra cống thoát nước thải.
+ Giai đoạn đầu: Nước thải được thu gom và đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ phía bắc khu quy hoạch. Nước sau khi xử lý tại trạm xử lý nước thải cục bộ phải đạt QCVN 14:2008/BTNMT mới được phép thoát ra môi trường tự nhiên.
+ Giai đoạn hoàn chỉnh: Nước thải được tập trung về hệ thống cống bao. Tuyến cống bao chính được xây dựng theo dự án Nhiêu Lộc - Thị Nghè và đưa về Nhà máy xử lý nước thải tập trung tại Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2.
b. Xử lý chất thải rắn:
+ Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 1,3kg/người/ngày và tổng lượng rác thải sinh hoạt: 23,0 tấn/ngày.
+ Phương án thu gom và xử lý rác: Chất thải rắn được thu gom, phân loại và đưa đến trạm ép rác kín, sau đó vận chuyển về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
11.7. Quy hoạch Thông tin liên lạc
+ Chỉ tiêu điện thoại cố định: 1 thuê bao/hộ.
+ Định hướng đấu nối từ Đài điện thoại hiện hữu (Trạm điện thoại Văn Thánh) xây dựng tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
+ Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
+ Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
11.8. Đánh giá môi trường chiến lược
+ Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố.
+ Nước thải được xử lý tại trạm xử lý nước thải cục bộ đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra nguồn tiếp nhận trong giai đoạn ngắn hạn, về dài hạn nước thải đưa về trạm xử lý nước thải tập trung của Thành phố, đạt các tiêu chuẩn cho phép ghi trong TCVN 7222:2002.
+ Bố trí diện tích cây xanh và mặt nước nhằm giảm hiệu ứng đảo nhiệt đô thị và điều hòa vi khí hậu.
+ Lồng ghép trong quy hoạch các giải pháp nhằm thích nghi và giảm nhẹ tác động do biến đổi khí hậu.
+ Căn cứ theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường, danh mục các dự án đề xuất thực hiện đánh giá tác động môi trường bao gồm: dự án xây dựng chung cư cao tầng B5.1, B5.2, khu đất sử dụng hỗn hợp B1, B2, B3, B5.3, B5.4, B7, C và D; dự án xây dựng bệnh viện; dự án trạm xử lý nước thải có công suất 7.500 m3/ngày.
+ Khuyến khích áp dụng kiến trúc xanh và công nghệ tiết kiệm năng lượng, như ứng dụng công nghệ xử lý chất thải, tận dụng ánh sáng thiên nhiên, giảm thiểu lượng khí thải carbon, hệ thống điều hòa không khí tiết kiệm năng lượng và hệ thống thông gió tự nhiên.
11.9. Tổng hợp đường dây đường ống
Việc bố trí mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước triển khai thiết kế chi tiết tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của mỗi dự án khi đầu tư xây dựng…) và phải đảm bảo theo yêu cầu của quy định và kỹ thuật từng chuyên ngành (đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị).