Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1783/QĐ-UBND 2017 Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/12/2017", "sign_number": "1783/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/12/2017", "sign_number": "1783/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/12/2017", "sign_number": "1783/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/12/2017", "sign_number": "1783/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/12/2017", "sign_number": "1783/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1783/QĐ-UBND 2017 Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Ninh Bình với những nội dung chủ yếu sau:
1. Xác định loại hình, đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng
1.1. Các đơn vị sản xuất và cung cấp nước sạch
1.1.1. Các đơn vị sản xuất và cung cấp nước sạch sử dụng nguồn nước mặt.
Tổng số có 14 đơn vị, quản lý 70 cơ sở khai thác và cung ứng nước sạch có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
(Chi tiết theo Phụ biểu số 01 kèm theo)
1.1.2. Các đơn vị sản xuất và cung cấp nước sạch sử dụng nguồn nước ngầm.
Tổng số có 06 đơn vị, quản lý 08 cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
(Chi tiết theo Phụ biểu số 01 kèm theo)
1.2. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch
Tổng số có 08 tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
(Chi tiết theo Phụ biểu số 01 kèm theo)
1.3. Các đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng tiềm năng
Tổng số có 23 đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng tiềm năng được xác định là các đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Hiện tại các đơn vị tiềm năng chưa được xác định phải chi trả dịch vụ môi trường rừng do các đơn vị này đang trong quá trình xây dựng chưa đưa vào khai thác hoặc chưa có văn bản của Nhà nước về hướng dẫn chi tiết về mức thu cũng như mức chi trả. Trong các năm tiếp theo sẽ tiến hành cập nhật, bổ sung vào đối tượng phải chi trả theo đúng nghị định 99/NĐ-CP ngày 24/9/2010 và các thông tư hướng dẫn. (Chi tiết theo Phụ biểu số 06a, 06b kèm theo)

Content:
Xác định loại hình, đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng
1.Các đơn vị sản xuất và cung cấp nước sạch
1.1.Các đơn vị sản xuất và cung cấp nước sạch sử dụng nguồn nước mặt.
Tổng số có 14 đơn vị, quản lý 70 cơ sở khai thác và cung ứng nước sạch có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
(Chi tiết theo Phụ biểu số 01 kèm theo)
1.1.2. Các đơn vị sản xuất và cung cấp nước sạch sử dụng nguồn nước ngầm.
Tổng số có 06 đơn vị, quản lý 08 cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
(Chi tiết theo Phụ biểu số 01 kèm theo)
1.2. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch
Tổng số có 08 tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
(Chi tiết theo Phụ biểu số 01 kèm theo)
1.3. Các đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng tiềm năng
Tổng số có 23 đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng tiềm năng được xác định là các đơn vị sử dụng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Hiện tại các đơn vị tiềm năng chưa được xác định phải chi trả dịch vụ môi trường rừng do các đơn vị này đang trong quá trình xây dựng chưa đưa vào khai thác hoặc chưa có văn bản của Nhà nước về hướng dẫn chi tiết về mức thu cũng như mức chi trả. Trong các năm tiếp theo sẽ tiến hành cập nhật, bổ sung vào đối tượng phải chi trả theo đúng nghị định 99/NĐ-CP ngày 24/9/2010 và các thông tư hướng dẫn. (Chi tiết theo Phụ biểu số 06a, 06b kèm theo)