Document: Điều 1 Quyết định 12/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 22/2009/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "01/04/2010", "sign_number": "12/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thái Xây", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "01/04/2010", "sign_number": "12/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thái Xây", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "01/04/2010", "sign_number": "12/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thái Xây", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "01/04/2010", "sign_number": "12/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thái Xây", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "01/04/2010", "sign_number": "12/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thái Xây", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 12/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 22/2009/QĐ-UBND có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2010 (ban hành kèm theo Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
a) Các điểm a, b, c, d, đ, e được sửa đổi thành các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6.
b) Bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Trường hợp thửa đất nằm vị trí 1 nhưng nằm phía sau bởi thửa đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì tính theo giá đất vị trí 2”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1:
- Các điểm b, b, b được sửa đổi thành các điểm b, c, d.
- Bổ sung điểm đ như sau:
“đ) Ngoài các vị trí quy định tại điểm a, b, c, d được tính theo giá đất ở vùng nông thôn”.
Sửa đổi tiêu đề của khoản 2 như sau:
“ Đối với đất ở nằm ven các đường huyện, đường xã có bề rộng mặt đường từ 3m trở lên không thuộc các khu vực đã được quy định tại Điều 4 của Quy định này được xác định như sau:”.
3. Sửa đổi Điều 11 như sau:
“ Điều 11. Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được tính bằng 70% giá đất ở theo từng khu vực và vị trí tương ứng”.
4. Bãi bỏ cụm từ “đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp” trong Điều 12.
5. Sửa đổi tiêu đề khoản 2 Điều 14 như sau:
“2. Các xã còn lại của thành phố Bến Tre, các ấp của thị trấn và các xã của các huyện”.
6. Sửa đổi khoản 1 và khoản 3 Điều 15 như sau:
a) Bãi bỏ cụm từ “ khu dân cư nông thôn” trong khoản 1.
b) Sửa đổi tiêu đề của khoản 3 như sau:
“3. Các xã còn lại của thành phố Bến Tre, các ấp của thị trấn và các xã của các huyện.”
7. Sửa đổi khoản 3 Điều 16 như sau:
“3. Đối với các đường giao thông còn lại (đường xã, liên xã, đường nông thôn là đường có bề rộng mặt đường từ 3 mét trở lên): giá đất được tính bằng 80% giá đất đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
“ Điều 23. Quy định khác đối với đất nông nghiệp
1. Giá đất đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; đất nông nghiệp trong khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt nằm trong các ấp của thị trấn, các xã của các huyện, thành phố được tính bằng giá đất trồng cây lâu năm của vị trí 1 cùng vùng, cùng khu vực.
2. Giá đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản) nằm trong địa giới hành chính phường, khu phố các thị trấn được tính nhu sau:
a) Vị trí 1: tính bằng 2 lần giá đất trồng cây lâu năm quy định tại khoản 1 Điều 15.
b) Vị trí 2: tính bằng 1,4 lần giá đất trồng cây lâu năm quy định tại khoản 1 Điều 15.
c) Vị trí 3: tính bằng 1,2 lần giá đất trồng cây lâu năm quy định tại khoản 1 Điều 15.
d) Vị trí 4: tính bằng 1,1 lần giá đất trồng cây lâu năm quy định tại khoản 1 Điều 15.
đ) Ngoài các vị trí trên: tính bằng giá đất trồng cây lâu năm quy định tại khoản 1 Điều 15.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2010 (ban hành kèm theo Quyết định số 22/2009/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh) cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
a) Các điểm a, b, c, d, đ, e được sửa đổi thành các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6.
b) Bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Trường hợp thửa đất nằm vị trí 1 nhưng nằm phía sau bởi thửa đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì tính theo giá đất vị trí 2”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1:
- Các điểm b, b, b được sửa đổi thành các điểm b, c, d.
- Bổ sung điểm đ như sau:
“đ) Ngoài các vị trí quy định tại điểm a, b, c, d được tính theo giá đất ở vùng nông thôn”.
Sửa đổi tiêu đề của khoản 2 như sau:
“ Đối với đất ở nằm ven các đường huyện, đường xã có bề rộng mặt đường từ 3m trở lên không thuộc các khu vực đã được quy định tại Điều 4 của Quy định này được xác định như sau:”.
3. Sửa đổi Điều 11 như sau:
“ Điều 11. Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được tính bằng 70% giá đất ở theo từng khu vực và vị trí tương ứng”.
4. Bãi bỏ cụm từ “đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp” trong Điều 12.
5. Sửa đổi tiêu đề khoản 2 Điều 14 như sau:
“2. Các xã còn lại của thành phố Bến Tre, các ấp của thị trấn và các xã của các huyện”.
6. Sửa đổi khoản 1 và khoản 3 Điều 15 như sau:
a) Bãi bỏ cụm từ “ khu dân cư nông thôn” trong khoản 1.
b) Sửa đổi tiêu đề của khoản 3 như sau:
“3. Các xã còn lại của thành phố Bến Tre, các ấp của thị trấn và các xã của các huyện.”
7. Sửa đổi khoản 3 Điều 16 như sau:
“3. Đối với các đường giao thông còn lại (đường xã, liên xã, đường nông thôn là đường có bề rộng mặt đường từ 3 mét trở lên): giá đất được tính bằng 80% giá đất đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 23 như sau:
“ Điều 23. Quy định khác đối với đất nông nghiệp
1. Giá đất đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; đất nông nghiệp trong khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt nằm trong các ấp của thị trấn, các xã của các huyện, thành phố được tính bằng giá đất trồng cây lâu năm của vị trí 1 cùng vùng, cùng khu vực.
2. Giá đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản) nằm trong địa giới hành chính phường, khu phố các thị trấn được tính nhu sau:
a) Vị trí 1: tính bằng 2 lần giá đất trồng cây lâu năm quy định tại khoản 1 Điều 15.
b) Vị trí 2: tính bằng 1,4 lần giá đất trồng cây lâu năm quy định tại khoản 1 Điều 15.
c) Vị trí 3: tính bằng 1,2 lần giá đất trồng cây lâu năm quy định tại khoản 1 Điều 15.
d) Vị trí 4: tính bằng 1,1 lần giá đất trồng cây lâu năm quy định tại khoản 1 Điều 15.
đ) Ngoài các vị trí trên: tính bằng giá đất trồng cây lâu năm quy định tại khoản 1 Điều 15.”