Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 369/QĐ-UBND năm 2014 phát triển thể dục thể thao Hà Nội đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/01/2014", "sign_number": "369/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/01/2014", "sign_number": "369/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/01/2014", "sign_number": "369/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/01/2014", "sign_number": "369/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/01/2014", "sign_number": "369/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 369/QĐ-UBND năm 2014 phát triển thể dục thể thao Hà Nội đến 2020

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch phát triển thể dục thể thao thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
4.1. Đổi mới công tác lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý nhà nước
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý về phát triển thể dục thể thao trong tình hình mới ở các cấp, các ngành. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý. Thực hiện tốt công tác phối hợp trong thực hiện quy hoạch đất thể dục thể thao, trong tổ chức giải thi đấu và Đại hội thể dục thể thao. Phát triển thể dục thể thao cấp cơ sở. Quyết liệt trong chỉ đạo, đảm bảo yêu cầu lồng ghép công trình thể dục thể thao ngay từ khâu thiết kế, quy hoạch các dự án đô thị.
4.2. Phát triển nguồn nhân lực
Tập trung và ưu tiên đảm bảo các nguồn vốn cho đào tạo, phát triển đội ngũ VĐV và huấn luyện viên. Xây dựng cơ chế đặc thù thu hút tài năng thể thao trẻ và đãi ngộ xứng đáng các vận động viên, huấn luyện viên đạt được thành tích xuất sắc. Có chính sách khuyến khích các cá nhân và gia đình tự đầu tư kinh phí, huấn luyện và tham gia các giải thi đấu quốc tế đạt thành tích xuất sắc.
4.3. Giải pháp về huy động vốn
Tổng nhu cầu đầu tư phát triển thể dục thể thao đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 ước tính khoảng 18.200-19.500 tỷ đồng.
Triển khai tích cực, đồng bộ các biện pháp, giải pháp để huy động các nguồn vốn. Có cơ chế, chính sách cụ thể đối với từng phân đoạn đầu tư, các hình thức đầu tư (BT, BOT, PPP..).
Tích cực xúc tiến đầu tư, thu hút vốn trực tiếp nước ngoài. Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn ODA và trợ giúp quốc tế. Hỗ trợ ngân sách, huy động xã hội hóa để phát triển thể dục thể thao cho người khuyết tật.
4.4. Đẩy mạnh xã hội hóa
Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích huy động, tạo điều kiện thuận lợi để mọi tổ chức, cá nhân đầu tư, tham gia quản lý, giám sát, tổ chức hoạt động, kinh doanh dịch vụ thể dục thể thao. Hỗ trợ đào tạo, huấn luyện, thi đấu thể dục thể thao. Khuyến khích các tổ chức và cá nhân khởi xướng, góp vốn, thành lập và duy trì hoạt động các quỹ tài trợ, quỹ bảo vệ tài năng thể thao, quỹ hỗ trợ vận động viên... Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển một số môn thể thao theo mô hình chuyên nghiệp, ngoài công lập.
4.5. Ứng dụng khoa học - công nghệ
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích tiếp nhận chuyển giao và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và y sinh học để phát triển thể dục thể thao. Tăng cường kết hợp công tác huấn luyện, đào tạo vận động viên với nghiên cứu khoa học và y sinh học thể thao. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo, huấn luyện, thi đấu và quản lý dữ liệu nguồn nhân lực thể dục thể thao.
4.6. Phát huy vai trò của các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao
Phát huy vai trò, chức năng của ủy ban Olympic Việt Nam, các Liên đoàn, Hiệp hội thể dục thể thao của Trung ương, Liên đoàn các Hiệp hội thể thao Hà Nội... trong sự nghiệp phát triển thể dục thể thao Hà Nội, nhất là trong quản lý và tổ chức các hoạt động thể dục thể thao. Triển khai thành lập, xây dựng quy chế hoạt động của các Liên đoàn, Hiệp hội và Câu lạc bộ của từng môn thể thao theo quy định.
4.7. Tăng cường hợp tác quốc tế
Tích cực, chủ động hội nhập thể thao quốc tế theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa nhằm tranh thủ sự giúp đỡ toàn diện của quốc tế, tạo cơ hội để có đại diện của thể thao Hà Nội tham gia các tổ chức, liên đoàn (hiệp hội) các môn thể thao và trọng tài quốc gia, quốc tế. Tổ chức tốt các cuộc thi đấu thể thao quốc tế tại Hà Nội, đón tiếp các đoàn thể thao quốc tế vào Hà Nội tập huấn và thi đấu. Mở rộng mối quan hệ, giao lưu, hợp tác với các tỉnh.

Content:
Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
4.1. Đổi mới công tác lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý nhà nước
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý về phát triển thể dục thể thao trong tình hình mới ở các cấp, các ngành. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý. Thực hiện tốt công tác phối hợp trong thực hiện quy hoạch đất thể dục thể thao, trong tổ chức giải thi đấu và Đại hội thể dục thể thao. Phát triển thể dục thể thao cấp cơ sở. Quyết liệt trong chỉ đạo, đảm bảo yêu cầu lồng ghép công trình thể dục thể thao ngay từ khâu thiết kế, quy hoạch các dự án đô thị.
4.2. Phát triển nguồn nhân lực
Tập trung và ưu tiên đảm bảo các nguồn vốn cho đào tạo, phát triển đội ngũ VĐV và huấn luyện viên. Xây dựng cơ chế đặc thù thu hút tài năng thể thao trẻ và đãi ngộ xứng đáng các vận động viên, huấn luyện viên đạt được thành tích xuất sắc. Có chính sách khuyến khích các cá nhân và gia đình tự đầu tư kinh phí, huấn luyện và tham gia các giải thi đấu quốc tế đạt thành tích xuất sắc.
4.3. Giải pháp về huy động vốn
Tổng nhu cầu đầu tư phát triển thể dục thể thao đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 ước tính khoảng 18.200-19.500 tỷ đồng.
Triển khai tích cực, đồng bộ các biện pháp, giải pháp để huy động các nguồn vốn. Có cơ chế, chính sách cụ thể đối với từng phân đoạn đầu tư, các hình thức đầu tư (BT, BOT, PPP..).
Tích cực xúc tiến đầu tư, thu hút vốn trực tiếp nước ngoài. Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn ODA và trợ giúp quốc tế. Hỗ trợ ngân sách, huy động xã hội hóa để phát triển thể dục thể thao cho người khuyết tật.
4.Đẩy mạnh xã hội hóa
Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích huy động, tạo điều kiện thuận lợi để mọi tổ chức, cá nhân đầu tư, tham gia quản lý, giám sát, tổ chức hoạt động, kinh doanh dịch vụ thể dục thể thao. Hỗ trợ đào tạo, huấn luyện, thi đấu thể dục thể thao. Khuyến khích các tổ chức và cá nhân khởi xướng, góp vốn, thành lập và duy trì hoạt động các quỹ tài trợ, quỹ bảo vệ tài năng thể thao, quỹ hỗ trợ vận động viên... Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển một số môn thể thao theo mô hình chuyên nghiệp, ngoài công lập.
4.5. Ứng dụng khoa học - công nghệ
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích tiếp nhận chuyển giao và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và y sinh học để phát triển thể dục thể thao. Tăng cường kết hợp công tác huấn luyện, đào tạo vận động viên với nghiên cứu khoa học và y sinh học thể thao. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo, huấn luyện, thi đấu và quản lý dữ liệu nguồn nhân lực thể dục thể thao.
4.6. Phát huy vai trò của các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao
Phát huy vai trò, chức năng của ủy ban Olympic Việt Nam, các Liên đoàn, Hiệp hội thể dục thể thao của Trung ương, Liên đoàn các Hiệp hội thể thao Hà Nội... trong sự nghiệp phát triển thể dục thể thao Hà Nội, nhất là trong quản lý và tổ chức các hoạt động thể dục thể thao. Triển khai thành lập, xây dựng quy chế hoạt động của các Liên đoàn, Hiệp hội và Câu lạc bộ của từng môn thể thao theo quy định.
4.7. Tăng cường hợp tác quốc tế
Tích cực, chủ động hội nhập thể thao quốc tế theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa nhằm tranh thủ sự giúp đỡ toàn diện của quốc tế, tạo cơ hội để có đại diện của thể thao Hà Nội tham gia các tổ chức, liên đoàn (hiệp hội) các môn thể thao và trọng tài quốc gia, quốc tế. Tổ chức tốt các cuộc thi đấu thể thao quốc tế tại Hà Nội, đón tiếp các đoàn thể thao quốc tế vào Hà Nội tập huấn và thi đấu. Mở rộng mối quan hệ, giao lưu, hợp tác với các tỉnh.