Document: Điều 1 Quyết định 5441/QĐ-UBND.CN 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2017", "sign_number": "5441/QĐ-UBND.CN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2017", "sign_number": "5441/QĐ-UBND.CN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2017", "sign_number": "5441/QĐ-UBND.CN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2017", "sign_number": "5441/QĐ-UBND.CN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2017", "sign_number": "5441/QĐ-UBND.CN", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5441/QĐ-UBND.CN 2017 phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Nghệ An đến năm 2025, có tính đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển
- Quán triệt và vận dụng sáng tạo đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển công nghiệp; phát huy nội lực kết hợp với nguồn lực bên ngoài để đẩy nhanh phát triển công nghiệp toàn diện với tốc độ nhanh, bền vững và hiệu quả, góp phần quan trọng đưa Nghệ An trở thành tỉnh công nghiệp hóa theo hướng hiện đại, gắn với bảo vệ môi trường;
- Phát huy tối đa thế mạnh của tỉnh để phát triển các mũi nhọn công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, như: Sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng; chế biến nông-lâm-thủy sản, thực phẩm gắn với nông nghiệp công nghệ cao theo mô hình chuỗi giá trị; công nghiệp cơ khí; sản xuất dược liệu; năng lượng; công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn;
- Thực hiện tái cơ cấu ngành và chuyển đổi nhanh cơ cấu sản phẩm theo hướng hiện đại, đổi mới nâng cấp dây chuyền thiết bị các cơ sở hiện có để nâng cao sức cạnh tranh bền vững phù hợp với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế; Tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động để tạo việc làm và thu nhập ổn định cho nhân dân;
- Phát triển có chọn lọc một số ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học, công nghệ và tỷ trọng giá trị gia tăng cao, như: Sản xuất vật liệu mới, cơ khí chế tạo, điện tử, công nghệ thông tin, công nghiệp phần mềm, hóa chất, công nghệ sinh học, năng lượng và năng lượng tái tạo theo hướng xanh, không gây ô nhiễm môi trường. Khuyến khích và ưu tiên phát triển công nghiệp hỗ trợ;
- Phân bố không gian công nghiệp trên địa bàn tỉnh hợp lý, tạo thành các dải tăng trưởng nhằm phát huy sức mạnh liên kết giữa các ngành, vùng, địa phương để tham gia sâu vào chuỗi giá trị;
- Tăng cường thu hút đầu tư, nhất là nguồn vốn FDI; Huy động có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ công nghiệp phát triển. Xây dựng Khu kinh tế Đông Nam trở thành khu kinh tế trọng điểm của miền Trung, sớm hoàn thiện và đưa khu công nghiệp CNC vào hoạt động;
- Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao có kỹ năng, kỷ luật và năng lực sáng tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa phục vụ cho nhu cầu trước mắt cũng như lâu dài;
- Phát triển công nghiệp bền vững, thân thiện với môi trường, gắn với đảm bảo quốc phòng và an ninh quốc gia.
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Tập trung các nguồn lực phát triển nhằm thực hiện mục tiêu sớm đưa Nghệ An trở thành tỉnh công nghiệp, có nền tảng kinh tế - văn hóa - xã hội và kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ.
- Phấn đấu tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng trong tổng sản phẩm xã hội của tỉnh tăng từ 32,3% năm 2016 lên 40-41% năm 2020 và 47-48% vào năm 2025. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa có trình độ và chất lượng cao.
- Đưa công nghiệp Nghệ An phát triển theo hướng hiện đại, trên cơ sở ưu tiên lựa chọn những lĩnh vực có hàm lượng công nghệ kỹ thuật cao, công nghiệp sạch gắn với phát triển bền vững, không gây ô nhiễm môi trường.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2016 - 2020: Tập trung đầu tư đồng bộ hạ tầng Khu kinh tế, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; Phát triển những ngành có lợi thế cạnh tranh như vật liệu xây dựng, chế biến nông-lâm-thủy sản, thực phẩm, dệt may, điện. Hoàn thành tái cơ cấu ngành công nghiệp, phát triển hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu phù hợp với yêu cầu Đề án tái cơ cấu ngành Công Thương.
- Phấn đấu chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng bình quân 10,5-11%.
- Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) đến năm 2020 đạt 77.991 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất đạt 17-18%.
- Giá trị gia tăng ngành công nghiệp (VA công nghiệp) đến năm 2020 đạt khoảng 21.000 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân 16,9%.
b) Giai đoạn 2021 - 2025: Phát triển công nghiệp theo chiều sâu phù hợp với xu thế hội nhập và hiện đại. Ưu tiên thu hút đầu tư các ngành công nghiệp công nghệ cao đối với các lĩnh vực: Vật liệu mới, dược liệu, cơ khí, năng lượng, điện tử, công nghệ thông tin, hoá chất, các lĩnh vực cốt lõi về số hóa, công nghiệp hỗ trợ.
- Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng bình quân 9,5-10%.
- Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) đến năm 2025 đạt 165.000 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất đạt 16,5-17%.
- Giá trị gia tăng công nghiệp đến năm 2025 đạt 40.000 - 42.000 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân từ 13,5- 14,5%.
c) Tầm nhìn đến năm 2030, phát triển những dự án có tính chiến lược phù hợp với xu thế toàn cầu hóa và thời kỳ cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0). Sắp xếp và tổ chức lại sản xuất một số ngành, sản phẩm công nghiệp, xử lý triệt để các vấn đề môi trường đảm bảo phát triển bền vững.
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Quy hoạch phát triển các lĩnh vực công nghiệp chủ yếu (bao gồm cả công nghiệp hỗ trợ phát triển ngành)
3.1.1. Công nghiệp sản xuất vật liên xây dựng
Phát triển công nghiệp sản xuất VLXD trở thành ngành chủ lực của tỉnh dựa trên tiềm năng, lợi thế về nguồn nguyên liệu, tài nguyên thiên nhiên, đa dạng hóa các loại vật liệu đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Đưa công nghệ mới và thiết bị hiện đại vào sản xuất vật liệu xây dựng nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Phấn đấu giá trị sản xuất đến năm 2020 đạt 12.678 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 20,49%, chiếm tỷ trọng 16,25% toàn ngành. Năm 2025, giá trị sản xuất đạt 30.800 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 19,43%, chiếm tỷ trọng 18,66%.
- Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ xây dựng các Nhà máy xi măng Tân Thắng, xi măng Hoàng Mai II; thực hiện giai đoạn 2 nhà máy xi măng Sông Lam. Đến năm 2020 công suất xi măng đạt 10 triệu tấn, năm 2025 đạt 12-14 triệu tấn.
- Thu hút các dự án sản xuất sản phẩm kỹ thuật cao như: Gốm sứ cao cấp, gốm sứ kỹ thuật điện, thủy tinh cao cấp... nghiên cứu các mặt hàng vật liệu mới, vật liệu nhẹ, compozit và các sản phẩm gốm sứ tiêu dùng khác, đảm bảo phát triển bền vững, đặc biệt quan tâm đến giảm thiểu tác động môi trường sinh thái. Phát triển sản phẩm kính đặc biệt trong KCN Hemaraj, KCN Đô thị và Dịch vụ VSIP quy mô công suất từ 1-2 triệu m2/năm, đáp ứng nhu cầu các công trình hiện đại.
- Xây dựng KCN, CCN sản xuất vật liệu xây dựng dọc tuyến đường Hồ Chí Minh để khai thác những tiềm năng về nguồn nguyên liệu khoáng sản. Ưu tiên phát triển những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh như: Đá ốp lát, phụ gia, vật liệu xây, vật liệu nhẹ. Bố trí các nhà máy gần vùng nguyên liệu và thị trường tiêu thụ phù hợp với đặc thù của từng chủng loại VLXD.
- Kêu gọi đầu tư các dự án sản xuất thiết bị vệ sinh, nhà tắm, bình nước nóng từ các thương hiệu nổi tiếng; sản xuất các loại vật liệu ốp lát nội thất có khả năng ngăn ngừa sự ngưng tụ hơi nước, ngăn ngừa sự bám bẩn, có khả năng hút mùi hôi; các loại vật liệu ốp lát ngoại thất có bề mặt chống thấm cao, chống bám dính, có khả năng tự làm sạch, ngăn ngừa sự phát triển của rêu mốc; các loại kính tiết kiệm năng lượng... đáp ứng nhu cầu xây dựng trong nước và xuất khẩu.
3.1.2. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, thực phẩm
- Chú trọng đầu tư công nghệ tiên tiến và thiết bị hiện đại gắn với nền nông nghiệp công nghệ cao. Chủ động quy hoạch các vùng nguyên liệu nông sản, thủy sản chất lượng cao, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm tăng khả năng cạnh tranh để chủ động hội nhập với khu vực và thế giới. Chú trọng xây dựng và phát triển thương hiệu trên các thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Quy hoạch xây dựng một số tổ hợp công-nông nghiệp, các cụm công nghiệp chuyên ngành, các cụm liên kết ngành theo mô hình chuỗi sản xuất khép kín có cơ sở hạ tầng đồng bộ nhằm hạn chế tối đa tác động đến môi trường.
- Đến năm 2020, giá trị sản xuất ngành chế biến nông-lâm-thủy sản, thực phẩm đạt 24.696 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 14,39%, chiếm tỷ trọng 31,66% trong tổng GTSX công nghiệp toàn tỉnh. Năm 2025, giá trị sản xuất đạt 43.615 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 12,05%, chiếm tỷ trọng 26,43%.
a) Chế biến sản phẩm nông sản:
+ Đảm bảo vùng nguyên liệu để công nghiệp mía đường phát triển ổn định, nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của đường. Thu hút đầu tư Nhà máy chế biến cồn tại Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Anh Sơn...
+ Khuyến khích các doanh nghiệp chè đầu tư nâng cấp thiết bị, công nghệ chế biến gắn với phát triển vùng nguyên liệu ổn định, đặc biệt trong chế biến chè xanh, chè đen. Tập trung xây dựng thương hiệu chè Nghệ An để tăng năng lực cạnh tranh và giá trị xuất khẩu. Thu hút đầu tư các nhà máy chế biến sản phẩm cao cấp từ chè như: Nước giải khát đóng chai chè xanh, chè xanh hòa tan, tinh dầu chiết xuất từ chè xanh...
+ Phát huy hiệu quả dự án chế biến nước hoa quả Núi Tiên đạt công suất thiết kế tối đa 36.000 chai/giờ. Thu hút đầu tư Nhà máy chế biến nước cam ép (tại Quỳ Hợp hoặc Nghĩa Đàn) đạt 80 - 90 ngàn tấn quả/năm.
+ Chế biến cao su: Xây dựng các nhà máy chế biến mủ cao su tại Tân Kỳ, Nghĩa Đàn công suất 300 tấn/ngày gắn với mở rộng diện tích trồng cây cao su.
b) Chế biến thực phẩm
+ Sản xuất đa dạng các loại bột ngọt, bột nêm đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu sang các nước Châu Á và EU. Tạo điều kiện thu hút đầu tư mới và mở rộng các cơ sở sản xuất bánh kẹo.
+ Đầu tư các dây chuyền chế biến rau quả với thiết bị và công nghệ hiện đại trong các CCN ở địa bàn các khu vực trung du, miền núi gần vùng nguyên liệu như sản phẩm đóng hộp, sản phẩm sấy khô, nước quả cô đặc, quả ngâm đường, mứt quả... gắn với phát triển mô hình nông nghiệp công nghệ cao.
+ Quy hoạch ngành chăn nuôi nhằm đáp ứng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến súc sản. Thu hút đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thịt và các sản phẩm từ thịt gia súc, gia cầm tại các KCN công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm.
+ Thu hút đầu tư mới nhà máy dầu ăn tinh luyện tại trong KKT Đông Nam, nghiên cứu mở rộng công suất Nhà máy chế biến Dầu thực vật Tường An.
+ Đầu tư mới, nâng công suất các nhà máy sữa TH, sữa Vinamilk đảm bảo đến năm 2020 đạt 450 triệu lít/năm, năm 2025 đạt 800 - 1.000 triệu lít/năm.
c) Sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc
Kêu gọi đầu tư các nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi ở các địa phương đảm bảo yếu tố môi trường, nhằm tận dụng nguồn phụ phẩm nông nghiệp để sản xuất thức ăn chăn nuôi phục vụ nhu cầu tại chỗ. Phát triển các dòng sản phẩm đa dạng, phong phú về chủng loại thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản có hàm lượng dinh dưỡng phù hợp cho từng giai đoạn phát triển của vật nuôi, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, đa dạng của người tiêu dùng.
d) Chế biến lâm sản
Nâng công suất giai đoạn II Nhà máy chế biến gỗ Nghĩa Đàn - Công ty CP Lâm nghiệp Tháng Năm đạt 400.000 m3/năm ván MDF, 10.000 m3 sản phẩm/năm ván ghép thanh xuất khẩu vào năm 2020. Thu hút đầu tư các dự án sản xuất ván gỗ công nghiệp tại Anh Sơn, Tân Kỳ, Con Cuông có quy mô phù hợp với quy hoạch nguồn nguyên liệu rừng trồng và gỗ nhập khẩu. Đầu tư Nhà máy đồ gỗ nội thất, đồ gỗ văn phòng công suất 10.000 m3/năm.
e) Chế biến thủy sản
Đa dạng hoá các sản phẩm chế biến, nhất là sản phẩm xuất khẩu, tận dụng tối đa nguồn nguyên liệu thủy sản trong tỉnh. Đầu tư thêm cơ sở chế biến đông lạnh quy mô từ 5-10 nghìn tấn sản phẩm/năm và các cơ sở chế biến thủy sản khô để xuất khẩu vào các thị trường các nước Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản và các nước Trung Đông, Brazil.
Phát triển các dự án chế biến thủy sản chất lượng cao tại KCN Nam Cấm, Hoàng Mai hoặc CCN Quỳnh Nghĩa, công suất 10.000 tấn/năm. Mở rộng Nhà máy sản xuất cá hộp và hệ thống kho lạnh của Tập đoàn Royal Foods lên 150 - 200 tấn nguyên liệu cá tươi/ngày tại KCN Nam Cấm. Tạo điều kiện để Tập đoàn Massan Miền Bắc nâng công suất dây chuyền đạt 200 triệu lít nước mắm/năm.
Đầu tư các cụm công nghiệp làng nghề chế biến thủy sản và các cơ sở chế biến tiêu thụ nội địa trong CCN làng nghề ở một số địa phương: Quỳnh Nghĩa (Quỳnh Lưu), Diễn Vạn (Diễn Châu), Quỳnh Dị, Quỳnh Phương (Hoàng Mai).
3.1.3. Công nghiệp cơ khí, luyện kim
- Ưu tiên phát triển công nghiệp cơ khí trở thành một trong những ngành chủ lực của Nghệ An đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn bình quân chung của toàn ngành. Giá trị sản xuất đến năm 2020 đạt 12.243 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 27,22%/năm, chiếm tỷ trọng 15,70% toàn ngành. Đến năm 2025, giá trị sản xuất đạt 28.314 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 18,26%, chiếm tỷ trọng 17,16%.
- Đầu tư, xây dựng Nghệ An trở thành trung tâm cơ khí lớn của khu vực Bắc Trung Bộ, đáp ứng nhu cầu của địa phương và các tỉnh lân cận về cung cấp máy nông nghiệp, tôn mạ màu, ống thép xây dựng, tàu thuyền cỡ vừa và nhỏ, thiết bị xây dựng, kết cấu thép, và sửa chữa lớn các máy và thiết bị tương ứng, phụ tùng xe ô tô, xe tải và phụ tùng xe tải, thiết bị phụ trợ sản xuất xi măng và phụ tùng máy móc khai thác.
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí có sự chọn lọc về công nghệ, sản phẩm... phù hợp với điều kiện phát triển từng thời kỳ, trong đó ưu tiên khuyến khích thu hút đầu tư sản xuất sản phẩm có công nghệ chế tạo hiện đại, công nghệ cao ít ảnh hưởng đến môi trường để phục vụ đắc lực cho các ngành kinh tế.
- Phân bố công nghiệp cơ khí theo mô hình công nghệ phân tầng ở 2 khu vực: Khu vực I bao gồm KKT Đông Nam, các KCN, CCN xung quanh Thành phố Vinh ưu tiên phân bố công nghiệp cơ khí chế tạo ở trình độ công nghệ tầng cao, thân thiện với môi trường, phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí; Khu vực II xây dựng các cụm cơ khí quy mô vừa và nhỏ theo địa bàn các huyện, thị để thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn.
3.1.4. Công nghiệp sản xuất hàng dệt may, da-giầy
Khuyến khích phát triển mạnh công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may, da-giầy để nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm. Chủ động trong việc nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị, phụ tùng chuyên ngành. Thu hút đầu tư các dự án sản xuất sợi, dệt, các nhà máy sản xuất xơ sợi nhân tạo để từng bước chủ động đáp ứng nhu cầu của ngành dệt về chủng loại, chất lượng, số lượng, nhằm mục tiêu tăng tỷ lệ nội địa hóa theo hướng nâng cao chất lượng sản phẩm và ít gây ô nhiễm môi trường.
Hình thành các CCN sợi may trong KCN Thọ Lộc và các địa phương Nam Đàn, Thái Hòa, Đô Lương..., phân bố các doanh nghiệp dệt may, da-giầy ở những khu vực có nguồn lao động tại chỗ đảm bảo cho ngành phát triển bền vững để nâng cao hiệu quả sản xuất và tham gia vào chuỗi giá trị sản phẩm. Phát triển các nhà máy sản xuất xơ sợi nhân tạo tại KCN Đông Hồi gắn với khu lọc hóa dầu Nghi Sơn. Kêu gọi đầu tư Nhà máy sản xuất quần bò, dự án sản xuất giày da xuất khẩu.
Hình thành trung tâm thiết kế thời trang, trung tâm sản xuất mẫu mã, cung cấp dịch vụ, nguyên phụ liệu, công nghệ dệt may tại Thành phố Vinh, KCN Đô thị và Dịch vụ VSIP Nghệ An, KCN Thọ Lộc.
Phấn đấu đến năm 2020, giá trị sản xuất ngành dệt may, da - giầy đạt 6.300 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 14,29%. Trong đó, riêng lĩnh vực dệt may tăng 18-20%, tăng trưởng xuất khẩu đạt từ 18-20%/năm, thị trường nội địa từ 10-12%/năm. Năm 2025, giá trị sản xuất đạt khoảng 13.200 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2021 - 2025 đạt 15,94%; xây dựng được một số thương hiệu may mặc nổi tiếng trên địa bàn tỉnh.
3.1.5. Công nghiệp hóa chất, dược liệu
a) Giai đoạn 2016 - 2020: Phần đấu giá trị sản xuất đến năm 2020 đạt 3.500 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân là 25,55%/năm, chiếm 4,48% tổng GTSX toàn ngành công nghiệp. Tạo điều kiện để thu hút đầu tư ở tất cả các nhóm sản phẩm, trong đó tập trung ưu tiên 3 nhóm sản phẩm chính có tiềm năng phát triển là phân bón, sản phẩm cao su và sản xuất dược liệu:
- Trên cơ sở các nhà máy sản xuất phân bón vô cơ đang hoạt động, tổ chức sắp xếp lại theo hướng đầu tư chiều sâu, đổi mới trang thiết bị, nâng cao chất lượng, nâng công suất đảm bảo đáp ứng nhu cầu thị trường và hội nhập. Xem xét đầu tư các dự án phân bón sunfat amon, phân lân nung chảy.
- Phát triển công nghiệp sản xuất dược liệu trở thành ngành trụ cột gắn với vùng trồng nguyên liệu tập trung (gấc, chanh leo, gừng, nghệ, hương nhu, sả, đinh lăng và các loại giống cây dược liệu có giá trị khác) ở hầu hết các huyện miền núi và trung du, đảm bảo đầu vào cho nhà máy chế biến dược phẩm, thực phẩm chức năng.... Đầu tư xây dựng nhà máy chiết xuất hóa dược có nguồn gốc thiên nhiên và bán tổng hợp công suất 200 ÷ 300 tấn/năm, nhà máy sản xuất hóa dược và tá dược thông thường công suất 300 ÷ 500 tấn/năm.
- Đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ, nâng công suất các cơ sở sản xuất hiện có các sản phẩm nhựa Hoa Sen, Tiền Phong, Hòa Phát, hạt nhựa tái chế, sản xuất hạt nhựa và phụ gia nhựa công nghiệp,....
b) Giai đoạn 2021 - 2025: Giá trị sản xuất đến năm 2025 đạt 8.500 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân 19,42%, chiếm tỷ trọng 5,15%. Chú trọng đầu tư các dự án, nhóm sản phẩm:
- Nhà máy sản xuất nhựa công nghiệp công suất 50-100 ngàn tấn/năm; các dự án sản xuất cao su thành phẩm như săm, lốp, băng chuyền, dây curoa, sản phẩm cao su kỹ thuật phục vụ ngành lắp ráp, sản phẩm nhựa (bột nhựa, hạt nhựa, phụ gia, bao bì công nghiệp, nhựa kỹ thuật, nhựa gia dụng và các sản phẩm tiêu dùng cao cấp khác...).
- Phát triển nhóm sản phẩm hóa chất cơ bản đáp ứng nhu cầu trong tỉnh và trong nước. Sản xuất các loại pin Ion-Lithium, ắc quy cho ô tô, xe máy, xe đạp điện, đa dạng hóa sản phẩm khí công nghiệp.
- Đầu tư các nhà máy sản xuất sơn tường, sơn chống thấm, chống rỉ... ở các KCN, CCN trên địa bàn tỉnh với công nghệ hiện đại, chất lượng tốt phục vụ nhu cầu thị trường.
3.1.6. Công nghiệp điện - điện tử, công nghệ thông tin
Phát triển công nghiệp điện - điện tử, CNTT trở thành ngành mũi nhọn của tỉnh, có tốc độ tăng trưởng cao. Đến năm 2020, giá trị sản xuất đạt 5.000 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 19,14%/năm, chiếm tỷ trọng 6,41% tổng GTSXCN toàn ngành. Năm 2025 giá trị sản xuất đạt 12.800 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 -2025 đạt 20,68%, chiếm tỷ trọng 7,75%. Tập trung các sản phẩm sau:
- Phát triển phương thức lắp ráp các thiết bị điện, các dự án sản xuất dây cáp điện. Ưu tiên thu hút đầu tư các dự án sản xuất sản phẩm điện tử: Điện thoại di động; cáp quang và các loại cáp viễn thông; máy tính và các thiết bị ngoại vi; hệ thống chứng thực điện tử; phần mềm giá trị gia tăng trên mạng điện thoại di động và các hệ thống băng rộng... đáp ứng nhu cầu sản phẩm điện, điện tử trong nước và tham gia xuất khẩu.
- Thu hút các dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao trong viễn thông, công nghệ thông tin như: Phần mềm an toàn an ninh máy tính và mạng; phần mềm và thiết bị phiên dịch tự động; Phần mềm và thiết bị để nhận biết âm thanh, các thiết bị công nghệ số.
- Xây dựng KCN công nghệ thông tin, công viên phần mềm ở thành phố Vinh và trong khu công nghệ cao khu kinh tế Đông Nam. Phấn đấu đến năm 2025, Nghệ An thuộc nhóm các địa phương dẫn đầu về thu hút đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin, trở thành Trung tâm công nghệ thông tin vùng Bắc Trung bộ[1].
- Ưu tiên các dự án công nghiệp hỗ trợ ngành điện - điện tử và CNTT trong các KCN Đô thị và Dịch vụ VSIP, Nam Cấm, Hemaraj: Linh kiện điện tử - quang điện tử cơ bản; linh kiện thạch anh; vi mạch điện tử; vật liệu sản xuất linh kiện điện tử; nhựa, linh kiện cao su, chi tiết cơ - điện tử, linh kiện kính; pin máy vi tính xách tay, pin điện thoại di động phục vụ công nghiệp lắp ráp sản phẩm điện tử, CNTT; linh kiện điện - điện tử ngành công nghiệp ô tô,....
3.1.7. Công nghiệp năng lượng, sản xuất và phân phối nước
a) Quy hoạch nguồn cấp điện:
- Phát triển ngành điện trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch ngành cả nước, tổng sơ đồ VII (Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21/7/2011) và Đề án hiệu chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia giai đoạn 2011 - 2020, có xét đến năm 2030 (Quyết định số 428/QĐ-TTg ngày 18/3/2016). Đồng thời tính toán các phụ tải mới sẽ xuất hiện trong giai đoạn quy hoạch, đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt.
- Khai thác hợp lý tiềm năng thủy điện, phát triển các dạng năng lượng khác để cung cấp điện tại chỗ cho dân cư và khu vực chưa có điện lưới. Đồng thời tận dụng ưu thế cảng biển, phát triển nhiệt điện than tại KCN Đông Hồi, thị xã Hoàng Mai. Từ nay đến năm 2025, phấn đấu hoàn thành đầu tư và đưa vào vận hành tất cả các dự án thủy điện đi vào ổn định sản xuất đạt tổng công suất 582,9 MW vào mùa khô và 1.367 MW vào mùa mưa. Hoàn thành và đưa vào vận hành hai nhà máy nhiệt điện Quỳnh Lập 1 và Quỳnh Lập 2 tổng công suất 2.400 MW với công nghệ hiện đại. Tận dụng nguồn xỉ tro để làm vật liệu xây dựng, san lấp, lót nền đường.
- Nâng cao chất lượng và độ tin cậy của mạng lưới điện; Đảm bảo tỷ lệ số hộ có điện dùng trên địa bàn là 98%, nhân dân được mua điện với giá bằng hoặc thấp hơn giá trần quy định; 90% số hộ được bán điện tại nhà.
b) Sản xuất và phân phối nước:
- Khai thác hợp lý, có hiệu quả công suất các nhà máy, trạm cấp nước hiện có và tăng cường đầu tư mở rộng, đầu tư mới những nơi chưa có. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch ở thành thị đạt 100%, ở nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95%, trong đó 60% từ các công trình cấp nước tập trung.
- Xây dựng một nhà máy cấp nước ở khu vực phía Bắc công suất 17.000 m3 ngày và một nhà máy ở khu vực phía Nam KKT Đông Nam công suất 26.000m3/ngày; Nâng công suất Nhà máy cấp nước Hoàng Mai giai đoạn II lên 80.000m3 vào cuối năm 2020; Xây dựng thêm 4 - 5 nhà máy nước có tổng công suất 100.000 - 150.000 m3/ngày, bố trí ở khu vực các huyện Anh Sơn, Thanh Chương, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Thái Hòa để phục vụ các KCN tập trung đã quy hoạch và các tổ hợp công - nông - lâm nghiệp; Xây dựng các Nhà máy nước quy mô vừa ở các CCN khi có nhu cầu.
3.1.8. Công nghiệp sản xuất đồ uống (Rượu - Bia - NGK)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Nghệ An đến năm 2025, có tính đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển
- Quán triệt và vận dụng sáng tạo đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển công nghiệp; phát huy nội lực kết hợp với nguồn lực bên ngoài để đẩy nhanh phát triển công nghiệp toàn diện với tốc độ nhanh, bền vững và hiệu quả, góp phần quan trọng đưa Nghệ An trở thành tỉnh công nghiệp hóa theo hướng hiện đại, gắn với bảo vệ môi trường;
- Phát huy tối đa thế mạnh của tỉnh để phát triển các mũi nhọn công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, như: Sản xuất xi măng và vật liệu xây dựng; chế biến nông-lâm-thủy sản, thực phẩm gắn với nông nghiệp công nghệ cao theo mô hình chuỗi giá trị; công nghiệp cơ khí; sản xuất dược liệu; năng lượng; công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn;
- Thực hiện tái cơ cấu ngành và chuyển đổi nhanh cơ cấu sản phẩm theo hướng hiện đại, đổi mới nâng cấp dây chuyền thiết bị các cơ sở hiện có để nâng cao sức cạnh tranh bền vững phù hợp với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế; Tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động để tạo việc làm và thu nhập ổn định cho nhân dân;
- Phát triển có chọn lọc một số ngành công nghiệp có hàm lượng khoa học, công nghệ và tỷ trọng giá trị gia tăng cao, như: Sản xuất vật liệu mới, cơ khí chế tạo, điện tử, công nghệ thông tin, công nghiệp phần mềm, hóa chất, công nghệ sinh học, năng lượng và năng lượng tái tạo theo hướng xanh, không gây ô nhiễm môi trường. Khuyến khích và ưu tiên phát triển công nghiệp hỗ trợ;
- Phân bố không gian công nghiệp trên địa bàn tỉnh hợp lý, tạo thành các dải tăng trưởng nhằm phát huy sức mạnh liên kết giữa các ngành, vùng, địa phương để tham gia sâu vào chuỗi giá trị;
- Tăng cường thu hút đầu tư, nhất là nguồn vốn FDI; Huy động có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ công nghiệp phát triển. Xây dựng Khu kinh tế Đông Nam trở thành khu kinh tế trọng điểm của miền Trung, sớm hoàn thiện và đưa khu công nghiệp CNC vào hoạt động;
- Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao có kỹ năng, kỷ luật và năng lực sáng tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa phục vụ cho nhu cầu trước mắt cũng như lâu dài;
- Phát triển công nghiệp bền vững, thân thiện với môi trường, gắn với đảm bảo quốc phòng và an ninh quốc gia.
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Tập trung các nguồn lực phát triển nhằm thực hiện mục tiêu sớm đưa Nghệ An trở thành tỉnh công nghiệp, có nền tảng kinh tế - văn hóa - xã hội và kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ.
- Phấn đấu tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng trong tổng sản phẩm xã hội của tỉnh tăng từ 32,3% năm 2016 lên 40-41% năm 2020 và 47-48% vào năm 2025. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa có trình độ và chất lượng cao.
- Đưa công nghiệp Nghệ An phát triển theo hướng hiện đại, trên cơ sở ưu tiên lựa chọn những lĩnh vực có hàm lượng công nghệ kỹ thuật cao, công nghiệp sạch gắn với phát triển bền vững, không gây ô nhiễm môi trường.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2016 - 2020: Tập trung đầu tư đồng bộ hạ tầng Khu kinh tế, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; Phát triển những ngành có lợi thế cạnh tranh như vật liệu xây dựng, chế biến nông-lâm-thủy sản, thực phẩm, dệt may, điện. Hoàn thành tái cơ cấu ngành công nghiệp, phát triển hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu phù hợp với yêu cầu Đề án tái cơ cấu ngành Công Thương.
- Phấn đấu chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng bình quân 10,5-11%.
- Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) đến năm 2020 đạt 77.991 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất đạt 17-18%.
- Giá trị gia tăng ngành công nghiệp (VA công nghiệp) đến năm 2020 đạt khoảng 21.000 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân 16,9%.
b) Giai đoạn 2021 - 2025: Phát triển công nghiệp theo chiều sâu phù hợp với xu thế hội nhập và hiện đại. Ưu tiên thu hút đầu tư các ngành công nghiệp công nghệ cao đối với các lĩnh vực: Vật liệu mới, dược liệu, cơ khí, năng lượng, điện tử, công nghệ thông tin, hoá chất, các lĩnh vực cốt lõi về số hóa, công nghiệp hỗ trợ.
- Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng bình quân 9,5-10%.
- Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) đến năm 2025 đạt 165.000 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất đạt 16,5-17%.
- Giá trị gia tăng công nghiệp đến năm 2025 đạt 40.000 - 42.000 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân từ 13,5- 14,5%.
c) Tầm nhìn đến năm 2030, phát triển những dự án có tính chiến lược phù hợp với xu thế toàn cầu hóa và thời kỳ cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0). Sắp xếp và tổ chức lại sản xuất một số ngành, sản phẩm công nghiệp, xử lý triệt để các vấn đề môi trường đảm bảo phát triển bền vững.
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Quy hoạch phát triển các lĩnh vực công nghiệp chủ yếu (bao gồm cả công nghiệp hỗ trợ phát triển ngành)
3.1.1. Công nghiệp sản xuất vật liên xây dựng
Phát triển công nghiệp sản xuất VLXD trở thành ngành chủ lực của tỉnh dựa trên tiềm năng, lợi thế về nguồn nguyên liệu, tài nguyên thiên nhiên, đa dạng hóa các loại vật liệu đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Đưa công nghệ mới và thiết bị hiện đại vào sản xuất vật liệu xây dựng nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Phấn đấu giá trị sản xuất đến năm 2020 đạt 12.678 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 20,49%, chiếm tỷ trọng 16,25% toàn ngành. Năm 2025, giá trị sản xuất đạt 30.800 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 19,43%, chiếm tỷ trọng 18,66%.
- Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ xây dựng các Nhà máy xi măng Tân Thắng, xi măng Hoàng Mai II; thực hiện giai đoạn 2 nhà máy xi măng Sông Lam. Đến năm 2020 công suất xi măng đạt 10 triệu tấn, năm 2025 đạt 12-14 triệu tấn.
- Thu hút các dự án sản xuất sản phẩm kỹ thuật cao như: Gốm sứ cao cấp, gốm sứ kỹ thuật điện, thủy tinh cao cấp... nghiên cứu các mặt hàng vật liệu mới, vật liệu nhẹ, compozit và các sản phẩm gốm sứ tiêu dùng khác, đảm bảo phát triển bền vững, đặc biệt quan tâm đến giảm thiểu tác động môi trường sinh thái. Phát triển sản phẩm kính đặc biệt trong KCN Hemaraj, KCN Đô thị và Dịch vụ VSIP quy mô công suất từ 1-2 triệu m2/năm, đáp ứng nhu cầu các công trình hiện đại.
- Xây dựng KCN, CCN sản xuất vật liệu xây dựng dọc tuyến đường Hồ Chí Minh để khai thác những tiềm năng về nguồn nguyên liệu khoáng sản. Ưu tiên phát triển những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh như: Đá ốp lát, phụ gia, vật liệu xây, vật liệu nhẹ. Bố trí các nhà máy gần vùng nguyên liệu và thị trường tiêu thụ phù hợp với đặc thù của từng chủng loại VLXD.
- Kêu gọi đầu tư các dự án sản xuất thiết bị vệ sinh, nhà tắm, bình nước nóng từ các thương hiệu nổi tiếng; sản xuất các loại vật liệu ốp lát nội thất có khả năng ngăn ngừa sự ngưng tụ hơi nước, ngăn ngừa sự bám bẩn, có khả năng hút mùi hôi; các loại vật liệu ốp lát ngoại thất có bề mặt chống thấm cao, chống bám dính, có khả năng tự làm sạch, ngăn ngừa sự phát triển của rêu mốc; các loại kính tiết kiệm năng lượng... đáp ứng nhu cầu xây dựng trong nước và xuất khẩu.
3.1.2. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, thực phẩm
- Chú trọng đầu tư công nghệ tiên tiến và thiết bị hiện đại gắn với nền nông nghiệp công nghệ cao. Chủ động quy hoạch các vùng nguyên liệu nông sản, thủy sản chất lượng cao, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm tăng khả năng cạnh tranh để chủ động hội nhập với khu vực và thế giới. Chú trọng xây dựng và phát triển thương hiệu trên các thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Quy hoạch xây dựng một số tổ hợp công-nông nghiệp, các cụm công nghiệp chuyên ngành, các cụm liên kết ngành theo mô hình chuỗi sản xuất khép kín có cơ sở hạ tầng đồng bộ nhằm hạn chế tối đa tác động đến môi trường.
- Đến năm 2020, giá trị sản xuất ngành chế biến nông-lâm-thủy sản, thực phẩm đạt 24.696 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 14,39%, chiếm tỷ trọng 31,66% trong tổng GTSX công nghiệp toàn tỉnh. Năm 2025, giá trị sản xuất đạt 43.615 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 12,05%, chiếm tỷ trọng 26,43%.
a) Chế biến sản phẩm nông sản:
+ Đảm bảo vùng nguyên liệu để công nghiệp mía đường phát triển ổn định, nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của đường. Thu hút đầu tư Nhà máy chế biến cồn tại Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Anh Sơn...
+ Khuyến khích các doanh nghiệp chè đầu tư nâng cấp thiết bị, công nghệ chế biến gắn với phát triển vùng nguyên liệu ổn định, đặc biệt trong chế biến chè xanh, chè đen. Tập trung xây dựng thương hiệu chè Nghệ An để tăng năng lực cạnh tranh và giá trị xuất khẩu. Thu hút đầu tư các nhà máy chế biến sản phẩm cao cấp từ chè như: Nước giải khát đóng chai chè xanh, chè xanh hòa tan, tinh dầu chiết xuất từ chè xanh...
+ Phát huy hiệu quả dự án chế biến nước hoa quả Núi Tiên đạt công suất thiết kế tối đa 36.000 chai/giờ. Thu hút đầu tư Nhà máy chế biến nước cam ép (tại Quỳ Hợp hoặc Nghĩa Đàn) đạt 80 - 90 ngàn tấn quả/năm.
+ Chế biến cao su: Xây dựng các nhà máy chế biến mủ cao su tại Tân Kỳ, Nghĩa Đàn công suất 300 tấn/ngày gắn với mở rộng diện tích trồng cây cao su.
b) Chế biến thực phẩm
+ Sản xuất đa dạng các loại bột ngọt, bột nêm đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu sang các nước Châu Á và EU. Tạo điều kiện thu hút đầu tư mới và mở rộng các cơ sở sản xuất bánh kẹo.
+ Đầu tư các dây chuyền chế biến rau quả với thiết bị và công nghệ hiện đại trong các CCN ở địa bàn các khu vực trung du, miền núi gần vùng nguyên liệu như sản phẩm đóng hộp, sản phẩm sấy khô, nước quả cô đặc, quả ngâm đường, mứt quả... gắn với phát triển mô hình nông nghiệp công nghệ cao.
+ Quy hoạch ngành chăn nuôi nhằm đáp ứng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến súc sản. Thu hút đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thịt và các sản phẩm từ thịt gia súc, gia cầm tại các KCN công suất từ 10.000 tấn sản phẩm/năm.
+ Thu hút đầu tư mới nhà máy dầu ăn tinh luyện tại trong KKT Đông Nam, nghiên cứu mở rộng công suất Nhà máy chế biến Dầu thực vật Tường An.
+ Đầu tư mới, nâng công suất các nhà máy sữa TH, sữa Vinamilk đảm bảo đến năm 2020 đạt 450 triệu lít/năm, năm 2025 đạt 800 - 1.000 triệu lít/năm.
c) Sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc
Kêu gọi đầu tư các nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi ở các địa phương đảm bảo yếu tố môi trường, nhằm tận dụng nguồn phụ phẩm nông nghiệp để sản xuất thức ăn chăn nuôi phục vụ nhu cầu tại chỗ. Phát triển các dòng sản phẩm đa dạng, phong phú về chủng loại thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản có hàm lượng dinh dưỡng phù hợp cho từng giai đoạn phát triển của vật nuôi, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, đa dạng của người tiêu dùng.
d) Chế biến lâm sản
Nâng công suất giai đoạn II Nhà máy chế biến gỗ Nghĩa Đàn - Công ty CP Lâm nghiệp Tháng Năm đạt 400.000 m3/năm ván MDF, 10.000 m3 sản phẩm/năm ván ghép thanh xuất khẩu vào năm 2020. Thu hút đầu tư các dự án sản xuất ván gỗ công nghiệp tại Anh Sơn, Tân Kỳ, Con Cuông có quy mô phù hợp với quy hoạch nguồn nguyên liệu rừng trồng và gỗ nhập khẩu. Đầu tư Nhà máy đồ gỗ nội thất, đồ gỗ văn phòng công suất 10.000 m3/năm.
e) Chế biến thủy sản
Đa dạng hoá các sản phẩm chế biến, nhất là sản phẩm xuất khẩu, tận dụng tối đa nguồn nguyên liệu thủy sản trong tỉnh. Đầu tư thêm cơ sở chế biến đông lạnh quy mô từ 5-10 nghìn tấn sản phẩm/năm và các cơ sở chế biến thủy sản khô để xuất khẩu vào các thị trường các nước Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản và các nước Trung Đông, Brazil.
Phát triển các dự án chế biến thủy sản chất lượng cao tại KCN Nam Cấm, Hoàng Mai hoặc CCN Quỳnh Nghĩa, công suất 10.000 tấn/năm. Mở rộng Nhà máy sản xuất cá hộp và hệ thống kho lạnh của Tập đoàn Royal Foods lên 150 - 200 tấn nguyên liệu cá tươi/ngày tại KCN Nam Cấm. Tạo điều kiện để Tập đoàn Massan Miền Bắc nâng công suất dây chuyền đạt 200 triệu lít nước mắm/năm.
Đầu tư các cụm công nghiệp làng nghề chế biến thủy sản và các cơ sở chế biến tiêu thụ nội địa trong CCN làng nghề ở một số địa phương: Quỳnh Nghĩa (Quỳnh Lưu), Diễn Vạn (Diễn Châu), Quỳnh Dị, Quỳnh Phương (Hoàng Mai).
3.1.3. Công nghiệp cơ khí, luyện kim
- Ưu tiên phát triển công nghiệp cơ khí trở thành một trong những ngành chủ lực của Nghệ An đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn bình quân chung của toàn ngành. Giá trị sản xuất đến năm 2020 đạt 12.243 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 27,22%/năm, chiếm tỷ trọng 15,70% toàn ngành. Đến năm 2025, giá trị sản xuất đạt 28.314 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt 18,26%, chiếm tỷ trọng 17,16%.
- Đầu tư, xây dựng Nghệ An trở thành trung tâm cơ khí lớn của khu vực Bắc Trung Bộ, đáp ứng nhu cầu của địa phương và các tỉnh lân cận về cung cấp máy nông nghiệp, tôn mạ màu, ống thép xây dựng, tàu thuyền cỡ vừa và nhỏ, thiết bị xây dựng, kết cấu thép, và sửa chữa lớn các máy và thiết bị tương ứng, phụ tùng xe ô tô, xe tải và phụ tùng xe tải, thiết bị phụ trợ sản xuất xi măng và phụ tùng máy móc khai thác.
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí có sự chọn lọc về công nghệ, sản phẩm... phù hợp với điều kiện phát triển từng thời kỳ, trong đó ưu tiên khuyến khích thu hút đầu tư sản xuất sản phẩm có công nghệ chế tạo hiện đại, công nghệ cao ít ảnh hưởng đến môi trường để phục vụ đắc lực cho các ngành kinh tế.
- Phân bố công nghiệp cơ khí theo mô hình công nghệ phân tầng ở 2 khu vực: Khu vực I bao gồm KKT Đông Nam, các KCN, CCN xung quanh Thành phố Vinh ưu tiên phân bố công nghiệp cơ khí chế tạo ở trình độ công nghệ tầng cao, thân thiện với môi trường, phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí; Khu vực II xây dựng các cụm cơ khí quy mô vừa và nhỏ theo địa bàn các huyện, thị để thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn.
3.1.4. Công nghiệp sản xuất hàng dệt may, da-giầy
Khuyến khích phát triển mạnh công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may, da-giầy để nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm. Chủ động trong việc nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị, phụ tùng chuyên ngành. Thu hút đầu tư các dự án sản xuất sợi, dệt, các nhà máy sản xuất xơ sợi nhân tạo để từng bước chủ động đáp ứng nhu cầu của ngành dệt về chủng loại, chất lượng, số lượng, nhằm mục tiêu tăng tỷ lệ nội địa hóa theo hướng nâng cao chất lượng sản phẩm và ít gây ô nhiễm môi trường.
Hình thành các CCN sợi may trong KCN Thọ Lộc và các địa phương Nam Đàn, Thái Hòa, Đô Lương..., phân bố các doanh nghiệp dệt may, da-giầy ở những khu vực có nguồn lao động tại chỗ đảm bảo cho ngành phát triển bền vững để nâng cao hiệu quả sản xuất và tham gia vào chuỗi giá trị sản phẩm. Phát triển các nhà máy sản xuất xơ sợi nhân tạo tại KCN Đông Hồi gắn với khu lọc hóa dầu Nghi Sơn. Kêu gọi đầu tư Nhà máy sản xuất quần bò, dự án sản xuất giày da xuất khẩu.
Hình thành trung tâm thiết kế thời trang, trung tâm sản xuất mẫu mã, cung cấp dịch vụ, nguyên phụ liệu, công nghệ dệt may tại Thành phố Vinh, KCN Đô thị và Dịch vụ VSIP Nghệ An, KCN Thọ Lộc.
Phấn đấu đến năm 2020, giá trị sản xuất ngành dệt may, da - giầy đạt 6.300 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 14,29%. Trong đó, riêng lĩnh vực dệt may tăng 18-20%, tăng trưởng xuất khẩu đạt từ 18-20%/năm, thị trường nội địa từ 10-12%/năm. Năm 2025, giá trị sản xuất đạt khoảng 13.200 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2021 - 2025 đạt 15,94%; xây dựng được một số thương hiệu may mặc nổi tiếng trên địa bàn tỉnh.
3.1.5. Công nghiệp hóa chất, dược liệu
a) Giai đoạn 2016 - 2020: Phần đấu giá trị sản xuất đến năm 2020 đạt 3.500 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân là 25,55%/năm, chiếm 4,48% tổng GTSX toàn ngành công nghiệp. Tạo điều kiện để thu hút đầu tư ở tất cả các nhóm sản phẩm, trong đó tập trung ưu tiên 3 nhóm sản phẩm chính có tiềm năng phát triển là phân bón, sản phẩm cao su và sản xuất dược liệu:
- Trên cơ sở các nhà máy sản xuất phân bón vô cơ đang hoạt động, tổ chức sắp xếp lại theo hướng đầu tư chiều sâu, đổi mới trang thiết bị, nâng cao chất lượng, nâng công suất đảm bảo đáp ứng nhu cầu thị trường và hội nhập. Xem xét đầu tư các dự án phân bón sunfat amon, phân lân nung chảy.
- Phát triển công nghiệp sản xuất dược liệu trở thành ngành trụ cột gắn với vùng trồng nguyên liệu tập trung (gấc, chanh leo, gừng, nghệ, hương nhu, sả, đinh lăng và các loại giống cây dược liệu có giá trị khác) ở hầu hết các huyện miền núi và trung du, đảm bảo đầu vào cho nhà máy chế biến dược phẩm, thực phẩm chức năng.... Đầu tư xây dựng nhà máy chiết xuất hóa dược có nguồn gốc thiên nhiên và bán tổng hợp công suất 200 ÷ 300 tấn/năm, nhà máy sản xuất hóa dược và tá dược thông thường công suất 300 ÷ 500 tấn/năm.
- Đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ, nâng công suất các cơ sở sản xuất hiện có các sản phẩm nhựa Hoa Sen, Tiền Phong, Hòa Phát, hạt nhựa tái chế, sản xuất hạt nhựa và phụ gia nhựa công nghiệp,....
b) Giai đoạn 2021 - 2025: Giá trị sản xuất đến năm 2025 đạt 8.500 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân 19,42%, chiếm tỷ trọng 5,15%. Chú trọng đầu tư các dự án, nhóm sản phẩm:
- Nhà máy sản xuất nhựa công nghiệp công suất 50-100 ngàn tấn/năm; các dự án sản xuất cao su thành phẩm như săm, lốp, băng chuyền, dây curoa, sản phẩm cao su kỹ thuật phục vụ ngành lắp ráp, sản phẩm nhựa (bột nhựa, hạt nhựa, phụ gia, bao bì công nghiệp, nhựa kỹ thuật, nhựa gia dụng và các sản phẩm tiêu dùng cao cấp khác...).
- Phát triển nhóm sản phẩm hóa chất cơ bản đáp ứng nhu cầu trong tỉnh và trong nước. Sản xuất các loại pin Ion-Lithium, ắc quy cho ô tô, xe máy, xe đạp điện, đa dạng hóa sản phẩm khí công nghiệp.
- Đầu tư các nhà máy sản xuất sơn tường, sơn chống thấm, chống rỉ... ở các KCN, CCN trên địa bàn tỉnh với công nghệ hiện đại, chất lượng tốt phục vụ nhu cầu thị trường.
3.1.6. Công nghiệp điện - điện tử, công nghệ thông tin
Phát triển công nghiệp điện - điện tử, CNTT trở thành ngành mũi nhọn của tỉnh, có tốc độ tăng trưởng cao. Đến năm 2020, giá trị sản xuất đạt 5.000 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 đạt 19,14%/năm, chiếm tỷ trọng 6,41% tổng GTSXCN toàn ngành. Năm 2025 giá trị sản xuất đạt 12.800 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021 -2025 đạt 20,68%, chiếm tỷ trọng 7,75%. Tập trung các sản phẩm sau:
- Phát triển phương thức lắp ráp các thiết bị điện, các dự án sản xuất dây cáp điện. Ưu tiên thu hút đầu tư các dự án sản xuất sản phẩm điện tử: Điện thoại di động; cáp quang và các loại cáp viễn thông; máy tính và các thiết bị ngoại vi; hệ thống chứng thực điện tử; phần mềm giá trị gia tăng trên mạng điện thoại di động và các hệ thống băng rộng... đáp ứng nhu cầu sản phẩm điện, điện tử trong nước và tham gia xuất khẩu.
- Thu hút các dự án sản xuất sản phẩm công nghệ cao trong viễn thông, công nghệ thông tin như: Phần mềm an toàn an ninh máy tính và mạng; phần mềm và thiết bị phiên dịch tự động; Phần mềm và thiết bị để nhận biết âm thanh, các thiết bị công nghệ số.
- Xây dựng KCN công nghệ thông tin, công viên phần mềm ở thành phố Vinh và trong khu công nghệ cao khu kinh tế Đông Nam. Phấn đấu đến năm 2025, Nghệ An thuộc nhóm các địa phương dẫn đầu về thu hút đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin, trở thành Trung tâm công nghệ thông tin vùng Bắc Trung bộ[1].
- Ưu tiên các dự án công nghiệp hỗ trợ ngành điện - điện tử và CNTT trong các KCN Đô thị và Dịch vụ VSIP, Nam Cấm, Hemaraj: Linh kiện điện tử - quang điện tử cơ bản; linh kiện thạch anh; vi mạch điện tử; vật liệu sản xuất linh kiện điện tử; nhựa, linh kiện cao su, chi tiết cơ - điện tử, linh kiện kính; pin máy vi tính xách tay, pin điện thoại di động phục vụ công nghiệp lắp ráp sản phẩm điện tử, CNTT; linh kiện điện - điện tử ngành công nghiệp ô tô,....
3.1.7. Công nghiệp năng lượng, sản xuất và phân phối nước
a) Quy hoạch nguồn cấp điện:
- Phát triển ngành điện trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch ngành cả nước, tổng sơ đồ VII (Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21/7/2011) và Đề án hiệu chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia giai đoạn 2011 - 2020, có xét đến năm 2030 (Quyết định số 428/QĐ-TTg ngày 18/3/2016). Đồng thời tính toán các phụ tải mới sẽ xuất hiện trong giai đoạn quy hoạch, đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt.
- Khai thác hợp lý tiềm năng thủy điện, phát triển các dạng năng lượng khác để cung cấp điện tại chỗ cho dân cư và khu vực chưa có điện lưới. Đồng thời tận dụng ưu thế cảng biển, phát triển nhiệt điện than tại KCN Đông Hồi, thị xã Hoàng Mai. Từ nay đến năm 2025, phấn đấu hoàn thành đầu tư và đưa vào vận hành tất cả các dự án thủy điện đi vào ổn định sản xuất đạt tổng công suất 582,9 MW vào mùa khô và 1.367 MW vào mùa mưa. Hoàn thành và đưa vào vận hành hai nhà máy nhiệt điện Quỳnh Lập 1 và Quỳnh Lập 2 tổng công suất 2.400 MW với công nghệ hiện đại. Tận dụng nguồn xỉ tro để làm vật liệu xây dựng, san lấp, lót nền đường.
- Nâng cao chất lượng và độ tin cậy của mạng lưới điện; Đảm bảo tỷ lệ số hộ có điện dùng trên địa bàn là 98%, nhân dân được mua điện với giá bằng hoặc thấp hơn giá trần quy định; 90% số hộ được bán điện tại nhà.
b) Sản xuất và phân phối nước:
- Khai thác hợp lý, có hiệu quả công suất các nhà máy, trạm cấp nước hiện có và tăng cường đầu tư mở rộng, đầu tư mới những nơi chưa có. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch ở thành thị đạt 100%, ở nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95%, trong đó 60% từ các công trình cấp nước tập trung.
- Xây dựng một nhà máy cấp nước ở khu vực phía Bắc công suất 17.000 m3 ngày và một nhà máy ở khu vực phía Nam KKT Đông Nam công suất 26.000m3/ngày; Nâng công suất Nhà máy cấp nước Hoàng Mai giai đoạn II lên 80.000m3 vào cuối năm 2020; Xây dựng thêm 4 - 5 nhà máy nước có tổng công suất 100.000 - 150.000 m3/ngày, bố trí ở khu vực các huyện Anh Sơn, Thanh Chương, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Thái Hòa để phục vụ các KCN tập trung đã quy hoạch và các tổ hợp công - nông - lâm nghiệp; Xây dựng các Nhà máy nước quy mô vừa ở các CCN khi có nhu cầu.
3.1.8. Công nghiệp sản xuất đồ uống (Rượu - Bia - NGK)