Document: Điều 2 Quyết định 529/QĐ-TCTDTT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Thông tin Thể dục thể thao

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Thể dục thể thao", "promulgation_date": "24/12/2008", "sign_number": "529/QĐ-TCTDTT", "signer": "Nguyễn Danh Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Thể dục thể thao", "promulgation_date": "24/12/2008", "sign_number": "529/QĐ-TCTDTT", "signer": "Nguyễn Danh Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Thể dục thể thao", "promulgation_date": "24/12/2008", "sign_number": "529/QĐ-TCTDTT", "signer": "Nguyễn Danh Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Thể dục thể thao", "promulgation_date": "24/12/2008", "sign_number": "529/QĐ-TCTDTT", "signer": "Nguyễn Danh Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Thể dục thể thao", "promulgation_date": "24/12/2008", "sign_number": "529/QĐ-TCTDTT", "signer": "Nguyễn Danh Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 529/QĐ-TCTDTT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Thông tin Thể dục thể thao có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm của Trung tâm và tổ chức thực hiện sau khi được duyệt.
2. Tổ chức, phối hợp với các cơ quan liên quan thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin, quản lý và cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Tổng cục; cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành của các đơn vị thuộc Tổng cục.
3. Phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính nhà nước của Tổng cục Thể dục thể thao.
4. Xây dựng, quản lý, vận hành, hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, tác nghiệp của Tổng cục Thể dục thể thao; bảo đảm kỹ thuật, an toàn thông tin.
5. Xây dựng và triển khai các chương trình ứng dụng dùng chung và tích hợp các hệ thống thông tin trong ngành thể dục thể thao theo quy định.
6. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Tổng cục và các đơn vị có liên quan thực hiện công tác bảo đảm an toàn và bảo mật hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu thông tin điện tử của Tổng cục Thể dục thể thao.
7. Chủ trì xây dựng, quản lý hoạt động Cổng Thông tin điện tử Thể dục thể thao Việt Nam; tổ chức triển khai bảo đảm kỹ thuật cho việc cung cấp dịch vụ hành chính công.
8. Thực hiện nhiệm vụ thông tin tuyên truyền các hoạt động thể dục thể thao theo quy định của pháp luật.
9. Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về thông tin, tư liệu và ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định của Tổng cục.
10. Thực hiện hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin và tuyên truyền thông trong lĩnh vực thể dục, thể thao theo kế hoạch của Tổng cục Thể dục thể thao và theo quy định của pháp luật.
11. Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực thể dục, thể thao theo quy định của pháp luật.
12. Tổ chức các hoạt động dịch vụ có thu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật.
13. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
14. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, hồ sơ tài liệu; thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao quy hoạch, đề án, chương trình, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm của Trung tâm và tổ chức thực hiện sau khi được duyệt.
2. Tổ chức, phối hợp với các cơ quan liên quan thu thập, lưu trữ, xử lý thông tin, quản lý và cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Tổng cục; cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành của các đơn vị thuộc Tổng cục.
3. Phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính nhà nước của Tổng cục Thể dục thể thao.
4. Xây dựng, quản lý, vận hành, hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, tác nghiệp của Tổng cục Thể dục thể thao; bảo đảm kỹ thuật, an toàn thông tin.
5. Xây dựng và triển khai các chương trình ứng dụng dùng chung và tích hợp các hệ thống thông tin trong ngành thể dục thể thao theo quy định.
6. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Tổng cục và các đơn vị có liên quan thực hiện công tác bảo đảm an toàn và bảo mật hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu thông tin điện tử của Tổng cục Thể dục thể thao.
7. Chủ trì xây dựng, quản lý hoạt động Cổng Thông tin điện tử Thể dục thể thao Việt Nam; tổ chức triển khai bảo đảm kỹ thuật cho việc cung cấp dịch vụ hành chính công.
8. Thực hiện nhiệm vụ thông tin tuyên truyền các hoạt động thể dục thể thao theo quy định của pháp luật.
9. Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về thông tin, tư liệu và ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định của Tổng cục.
10. Thực hiện hợp tác quốc tế về công nghệ thông tin và tuyên truyền thông trong lĩnh vực thể dục, thể thao theo kế hoạch của Tổng cục Thể dục thể thao và theo quy định của pháp luật.
11. Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực thể dục, thể thao theo quy định của pháp luật.
12. Tổ chức các hoạt động dịch vụ có thu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật.
13. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
14. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, hồ sơ tài liệu; thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao giao.