Document: Điều 2 Quyết định 09/2021/QĐ-UBND định mức tối đa tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/05/2021", "sign_number": "09/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/05/2021", "sign_number": "09/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/05/2021", "sign_number": "09/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/05/2021", "sign_number": "09/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "12/05/2021", "sign_number": "09/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 09/2021/QĐ-UBND định mức tối đa tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô Hà Giang có nội dung như sau:

Điều 2. Định mức tiêu hao nhiên liệu
1. Định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang được xác định như sau:

Định mức tiêu hao Nhiên liệu (lít/100km)

=

Mức tiêu hao nhiên liệu theo thiết kế (lít/100km)

X

Hệ số (K)

Trong đó:
- Mức tiêu hao nhiên liệu theo thiết kế: Là mức tiêu hao nhiên liệu được lấy theo thông số kỹ thuật về mức tiêu hao nhiên liệu theo chu trình kết hợp trong đô thị và ngoài đô thị đối với từng loại xe của các hãng xe.
- Hệ số (K): Là hệ số phụ cấp nhiên liệu tính đổi loại đường bình quân cho các tuyến đường từ loại 1 đến loại 5 hoạt động tại khu vực đồng bằng hoặc khu vực vùng núi, vùng cao; hoạt động của các thiết bị phụ tải đi kèm như: gạt mưa, máy điều hòa không khí; các yếu tố ảnh hưởng như: quay trở đầu xe, đường xấu, dốc, xe hoạt động trong thành phố, thị trấn, hoạt động trên đường ngắn, cầu tạm và được quy định cụ thể theo biểu phụ lục I đính kèm.
2. Định mức tiêu hao nhiên liệu đối với một số trường hợp đặc biệt:
a) Đối với xe ô tô đưa đón lãnh đạo thuộc các chức danh được sử dụng xe ô tô để đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc, xe ô tô hoạt động trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn được tăng thêm nhưng không vượt quá 5% so với định mức tiêu hao nhiên liệu đã quy định tại khoản 1, Điều này.
b) Đối với xe ô tô hoạt động trên các tuyến đường giao thông chưa hình thành; đường loại 6; đường có nhiều chướng ngại vật (vận tốc ô tô đạt <30km/h); xe đi khảo sát tuyến đường có địa hình xấu, đi đảm bảo giao thông thì định mức tiêu hao nhiên liệu được tăng thêm nhưng không vượt quá 15% so với định mức tiêu hao nhiên liệu quy định tại khoản 1, Điều này.
c) Đối với mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô sản xuất từ trước 2020 áp dụng mức tiêu hao nhiên liệu theo biểu phụ lục II đính kèm.
Đối với xe ô tô sản xuất từ trước năm 2020 nhưng chưa được quy định cụ thể tại phụ lục II quyết định này thì đơn vị thực hiện xác định định mức tiêu hao nhiên liệu theo quy định tại Quyết định này.
3. Định mức tiêu hao nhiên liệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là định mức tối đa. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ tình hình, chất lượng xe ô tô để quy định cụ thể định mức tiêu hao nhiên liệu đối với từng xe ô tô cho phù hợp, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm và không vượt định mức tối đa.
4. Đối với một số loại xe ô tô chuyên dùng có tính chất đặc thù như: Xe ép, chở rác; xe phun nước rửa đường; xe tải; xe ô tô tải; xe ô tô thông tin lưu động thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ kết quả khảo sát mức tiêu hao nhiên liệu thực tế để quy định cụ thể định mức tiêu hao nhiên liệu cho phù hợp đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
5. Đối với xe ô tô chuyên dùng thuộc lĩnh vực Y tế, căn cứ tính chất, nhiệm vụ của từng đơn vị, Sở Y tế có trách nhiệm xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu cụ thể cho từng chủng loại xe cho phù hợp đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.

Content:
Điều 2. Định mức tiêu hao nhiên liệu
1. Định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang được xác định như sau:

Định mức tiêu hao Nhiên liệu (lít/100km)

=

Mức tiêu hao nhiên liệu theo thiết kế (lít/100km)

X

Hệ số (K)

Trong đó:
- Mức tiêu hao nhiên liệu theo thiết kế: Là mức tiêu hao nhiên liệu được lấy theo thông số kỹ thuật về mức tiêu hao nhiên liệu theo chu trình kết hợp trong đô thị và ngoài đô thị đối với từng loại xe của các hãng xe.
- Hệ số (K): Là hệ số phụ cấp nhiên liệu tính đổi loại đường bình quân cho các tuyến đường từ loại 1 đến loại 5 hoạt động tại khu vực đồng bằng hoặc khu vực vùng núi, vùng cao; hoạt động của các thiết bị phụ tải đi kèm như: gạt mưa, máy điều hòa không khí; các yếu tố ảnh hưởng như: quay trở đầu xe, đường xấu, dốc, xe hoạt động trong thành phố, thị trấn, hoạt động trên đường ngắn, cầu tạm và được quy định cụ thể theo biểu phụ lục I đính kèm.
2. Định mức tiêu hao nhiên liệu đối với một số trường hợp đặc biệt:
a) Đối với xe ô tô đưa đón lãnh đạo thuộc các chức danh được sử dụng xe ô tô để đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc, xe ô tô hoạt động trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn được tăng thêm nhưng không vượt quá 5% so với định mức tiêu hao nhiên liệu đã quy định tại khoản 1, Điều này.
b) Đối với xe ô tô hoạt động trên các tuyến đường giao thông chưa hình thành; đường loại 6; đường có nhiều chướng ngại vật (vận tốc ô tô đạt <30km/h); xe đi khảo sát tuyến đường có địa hình xấu, đi đảm bảo giao thông thì định mức tiêu hao nhiên liệu được tăng thêm nhưng không vượt quá 15% so với định mức tiêu hao nhiên liệu quy định tại khoản 1, Điều này.
c) Đối với mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô sản xuất từ trước 2020 áp dụng mức tiêu hao nhiên liệu theo biểu phụ lục II đính kèm.
Đối với xe ô tô sản xuất từ trước năm 2020 nhưng chưa được quy định cụ thể tại phụ lục II quyết định này thì đơn vị thực hiện xác định định mức tiêu hao nhiên liệu theo quy định tại Quyết định này.
3. Định mức tiêu hao nhiên liệu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này là định mức tối đa. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ tình hình, chất lượng xe ô tô để quy định cụ thể định mức tiêu hao nhiên liệu đối với từng xe ô tô cho phù hợp, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm và không vượt định mức tối đa.
4. Đối với một số loại xe ô tô chuyên dùng có tính chất đặc thù như: Xe ép, chở rác; xe phun nước rửa đường; xe tải; xe ô tô tải; xe ô tô thông tin lưu động thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ kết quả khảo sát mức tiêu hao nhiên liệu thực tế để quy định cụ thể định mức tiêu hao nhiên liệu cho phù hợp đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.
5. Đối với xe ô tô chuyên dùng thuộc lĩnh vực Y tế, căn cứ tính chất, nhiệm vụ của từng đơn vị, Sở Y tế có trách nhiệm xây dựng định mức tiêu hao nhiên liệu cụ thể cho từng chủng loại xe cho phù hợp đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.