Document: Khoản 1 Điều 5 Thông tư 48/2015/TT-BTNMT quản lý cung cấp khai thác sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc bản đồ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "48/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "48/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "48/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "48/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "48/2015/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 5 Thông tư 48/2015/TT-BTNMT quản lý cung cấp khai thác sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc bản đồ

Điều 5. Giao nộp thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành
1. Thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành do các Bộ thực hiện từ nguồn vốn ngân sách trung ương, giao nộp theo quy định của Bộ chủ quản đồng thời đơn vị thi công có trách nhiệm giao nộp cho Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam một (01) bản sao các sản phẩm sau:
a) Thành quả tọa độ, độ cao, ghi chú điểm, biên bản bàn giao dấu mốc tại thực địa của các điểm tọa độ và độ cao từ hạng IV trở lên;
b) Dữ liệu bản đồ địa hình các tỉ lệ khu vực đo vẽ có diện tích từ 1.25km2 trở lên;
c) Dữ liệu thành quả đo vẽ mặt cắt sông, hồ.

Content:
Thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành do các Bộ thực hiện từ nguồn vốn ngân sách trung ương, giao nộp theo quy định của Bộ chủ quản đồng thời đơn vị thi công có trách nhiệm giao nộp cho Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam một (01) bản sao các sản phẩm sau:
a) Thành quả tọa độ, độ cao, ghi chú điểm, biên bản bàn giao dấu mốc tại thực địa của các điểm tọa độ và độ cao từ hạng IV trở lên;
b) Dữ liệu bản đồ địa hình các tỉ lệ khu vực đo vẽ có diện tích từ 1.25km2 trở lên;
c) Dữ liệu thành quả đo vẽ mặt cắt sông, hồ.