Document: Điều 1 Quyết định 67/2001/QĐ-UB Bảng giá bán tối thiểu xe máy tính phí trước bạ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "05/06/2001", "sign_number": "67/2001/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Năm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "05/06/2001", "sign_number": "67/2001/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Năm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "05/06/2001", "sign_number": "67/2001/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Năm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "05/06/2001", "sign_number": "67/2001/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Năm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "05/06/2001", "sign_number": "67/2001/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Năm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 67/2001/QĐ-UB Bảng giá bán tối thiểu xe máy tính phí trước bạ có nội dung như sau:

Điều 1. : Ban hành Bảng giá bán tối thiểu xe gắn máy dùng để quản lý thu thuế, lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng kèm theo Quyết định này.
Giá quy định tại Bảng giá là giá bán lẻ và đã có thuế giá trị gia tăng; nếu bán sỉ (bán buôn) thì được tính thấp hơn nhưng tối đa không quá 0,5% giá bán lẻ quy định tại Quyết định này.

Content:
Điều 1. : Ban hành Bảng giá bán tối thiểu xe gắn máy dùng để quản lý thu thuế, lệ phí trước bạ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng kèm theo Quyết định này.
Giá quy định tại Bảng giá là giá bán lẻ và đã có thuế giá trị gia tăng; nếu bán sỉ (bán buôn) thì được tính thấp hơn nhưng tối đa không quá 0,5% giá bán lẻ quy định tại Quyết định này.