Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1897/QĐ-UBND 2011 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Mường Lát Thanh Hóa đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "1897/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "1897/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "1897/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "1897/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "1897/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1897/QĐ-UBND 2011 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Mường Lát Thanh Hóa đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020; với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Bảo vệ môi trường: Tăng cường trách nhiệm quản lý Nhà nước về các hoạt động bảo vệ môi trường. Xây dựng kế hoạch quản lý và tổ chức khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên: Đất, rừng, nguồn nước, khoáng sản. Thực hiện triệt để các quy định về xử lý chất thải đối với tất cả các cơ sở sản xuất, dịch vụ, các dự án đầu tư vào huyện để thực hiện bảo vệ môi trường.
IV. Định hướng phát triển không gian theo lãnh thổ:
1. Phát triển đô thị: Đến năm 2015 Mường Lát có 02 đô thị: Thị trấn huyện và cửa khẩu Tén Tần. Phấn đấu tăng tỷ lệ đô thị năm 2015 là 20,0% và 25,0% vào năm 2020. Ngoài các thị trấn đã được xác định trên, từ nay đến năm 2020 phát triển các thị tứ Pù Nhi, Trung Lý, Mường Lý, Quang Chiểu.
2. Hệ thống các điểm dân cư:
Thực hiện chương trình sắp xếp lại dân cư nông thôn, vùng xung yếu, sạt lở ven sông, ven suối và vùng có nguy cơ lũ ống, lũ quét chuyển đến khu an toàn. Xây dựng các trung tâm cụm xã: Trung Lý, Quang Chiểu, Pù Nhi, Mường Lý; xây dựng mới 05 cụm dân cư gắn với các đồn biên phòng để tạo mật độ dân cư hợp lý trên địa bàn phục vụ mục tiêu kết hợp giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninh biên giới.
V. Quốc phòng, an ninh:
- Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc. Chủ động phòng ngừa, đấu tranh với các thủ đoạn của các thế lực thù địch và các loại tội phạm, phòng chống tội phạm xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội.
- Hoàn thành việc tăng dày các đồn, trạm biên phòng trên tuyến biên giới, triển khai xây dựng khu kinh tế quốc phòng Mường Lát; đảm bảo ổn định chính trị, an ninh quốc phòng, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới Quốc gia.
VI. Các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư:
1. Các chương trình phát triển:
- Chương trình phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp mà trọng tâm là nghề rừng và chăn nuôi gia súc.
- Chương trình phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp gắn với vùng nguyên liệu; phát triển các cụm công nghiệp vừa và nhỏ gắn với phục hồi và phát triển các nghề truyền thống.
- Chương trình phát triển nguồn nhân lực.
- Chương trình phát triển nông thôn mới.
- Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị Quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ và Quyết định 456/QĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ phát triển sản xuất và ổn định đời sống đồng bào Mông.
2. Các dự án ưu tiên đầu tư: (Có phụ lục chi tiết kèm theo).
VII. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
1. Giải pháp về đầu tư:
- Giải pháp về vốn: Tổng nhu cầu vốn đầu tư thời kỳ 2011 - 2020 là 3.824,0 tỷ đồng, bình quân cả thời kỳ 382,0 tỷ đồng/năm, trong đó thời kỳ 2011 - 2015 là: 1.579,0 tỷ đồng, bình quân cả thời kỳ 352,0 tỷ đồng/năm; thời kỳ 2016 – 2020 là: 2.065,0 tỷ đồng, bình quân cả thời kỳ 413,0 tỷ đồng/năm.
- Huy động và sử dụng vốn đầu tư:
+ Tập trung cao độ nguồn ngân sách (kể cả ngân sách huyện); tranh thủ tối đa các nguồn đầu tư của Trung ương thực hiện trên địa bàn để giải quyết dứt điểm các công trình hạ tầng quan trọng, ưu tiên công trình giao thông, thủy lợi, kinh tế cửa khẩu và hạ tầng xã hội, môi trường.
+ Tranh thủ các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên địa bàn vùng miền núi, nhất là các chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị Quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ, Quyết định 456/QĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ phát triển sản xuất và ổn định đời sống đồng bào Mông và các chương trình khác để thực hiện đầu tư hoàn thành các công trình hạ tầng trên địa bàn huyện.
+ Thực hiện lồng ghép các chương trình đầu tư của Nhà nước với huy động sức dân để tập trung hoàn thành các công trình có tính quyết định đến phát triển kinh tế - xã hội. Tăng cường trách nhiệm của các chủ đầu tư khâu chuẩn bị, thực hiện đến nghiệm thu, thanh quyết toán công trình để sử dụng hiệu quả, tránh thất thoát vốn đầu tư, nâng cao chất lượng công trình.
+ Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các hộ kinh doanh mở rộng quy mô sản xuất; đa dạng hóa các hình thức huy động vốn bằng tạo liên kết, liên doanh giữa các cơ sở sản xuất góp cổ phần để đầu tư phát triển. Phát triển mạnh kinh tế trang trại, kinh tế hộ gia đình để huy động vốn trong nhân dân.
2. Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Trẻ hóa đội ngũ cán bộ khoa học làm công tác khuyến nông, khuyến lâm. Có chế độ đặc biệt ưu đãi và thu hút lực lượng chuyên gia làm công tác chuyển giao công nghệ về các địa phương trên địa bàn huyện.
- Khảo nghiệm, chọn lọc và du nhập các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng phù hợp với điều kiện của từng tiểu vùng. Tiếp nhận, triển khai ứng dụng các công nghệ sau thu hoạch, bảo quản, nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm. Tăng cường và mở rộng ứng dụng biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM) trong nông nghiệp, bảo vệ môi trường.
- Tập trung xây dựng các mô hình, nâng cao khả năng ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao hiểu biết của nông dân và trình độ của cán bộ cơ sở về khoa học và công nghệ, từng bước hình thành mối liên kết giữa 4 nhà “Nhà nước - Nhà khoa học - Nhà nông - Nhà doanh nghiệp”.
3. Giải pháp về thị trường:
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, góp phần nâng cao nhận thức về hội nhập kinh tế quốc tế cho cán bộ công chức, đội ngũ doanh nhân và các tầng lớp nhân dân trong huyện. Các cấp, cấp ngành, các doanh nghiệp cần đẩy mạnh việc xây dựng thương hiệu cho hàng hóa và dịch vụ sản xuất, có kế hoạch thu hút, đào tạo và sử dụng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu.
- Nhanh chóng xây dựng các mối quan hệ rộng khắp với các tổ chức, công ty thương mại đóng trên địa bàn tỉnh. Xây dựng mạng lưới tổ hợp các dịch vụ quy mô nhỏ để thu mua chế biến tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp tạo đầu ra ổn định cho sản phẩm. Củng cố, mở rộng thị trường truyền thống, tích cực tìm kiếm thị trường mới đối với các mặt hàng xuất khẩu.
4. Giải pháp về đào tạo, nâng cao phát triển nguồn nhân lực:
- Nâng cao dân trí để mọi người dân có đủ trình độ tiếp thu, áp dụng những tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất, tăng thu nhập cải thiện mức sống dân cư, thực hiện giảm nghèo nhanh và bền vững.
- Tăng cường công tác tuyển chọn, đào tạo, bổ sung cán bộ chuyên môn, cán bộ xã và cán bộ thôn bản đủ năng lực chỉ đạo phát triển sản xuất trong thời kỳ đổi mới.
- Có chính sách thu hút cán bộ chuyên môn, công nhân có tay nghề,...; thu hút con em đồng bào đang làm việc ở ngoài vùng, những học sinh, sinh viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng, THCN,… về làm việc tại địa phương.
- Phát huy vai trò của Trung tâm bồi dưỡng chính trị, Trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề, đẩy mạnh hình thức đào tạo tại chỗ để đẩy nhanh việc đào tạo cho cán bộ xã, thôn, bản.
IIX. Tổ chức thực hiện quy hoạch:
1. Sau khi quy hoạch được phê duyệt, UBND huyện Mường Lát tổ chức công bố rộng rãi, tuyên truyền, phổ biến để nhân dân, các nhà đầu tư tham gia thực hiện quy hoạch.
2. Tổ chức giám sát, kiểm tra thực hiện quy hoạch; tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành và địa phương trong việc thực hiện quy hoạch; định kỳ đánh giá việc thực hiện quy hoạch, rà soát, điều chỉnh quy hoạch phù hợp với tình hình thực tế.

Content:
Bảo vệ môi trường: Tăng cường trách nhiệm quản lý Nhà nước về các hoạt động bảo vệ môi trường. Xây dựng kế hoạch quản lý và tổ chức khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên: Đất, rừng, nguồn nước, khoáng sản. Thực hiện triệt để các quy định về xử lý chất thải đối với tất cả các cơ sở sản xuất, dịch vụ, các dự án đầu tư vào huyện để thực hiện bảo vệ môi trường.
IV. Định hướng phát triển không gian theo lãnh thổ:
1. Phát triển đô thị: Đến năm 2015 Mường Lát có 02 đô thị: Thị trấn huyện và cửa khẩu Tén Tần. Phấn đấu tăng tỷ lệ đô thị năm 2015 là 20,0% và 25,0% vào năm 2020. Ngoài các thị trấn đã được xác định trên, từ nay đến năm 2020 phát triển các thị tứ Pù Nhi, Trung Lý, Mường Lý, Quang Chiểu.
2. Hệ thống các điểm dân cư:
Thực hiện chương trình sắp xếp lại dân cư nông thôn, vùng xung yếu, sạt lở ven sông, ven suối và vùng có nguy cơ lũ ống, lũ quét chuyển đến khu an toàn. Xây dựng các trung tâm cụm xã: Trung Lý, Quang Chiểu, Pù Nhi, Mường Lý; xây dựng mới 05 cụm dân cư gắn với các đồn biên phòng để tạo mật độ dân cư hợp lý trên địa bàn phục vụ mục tiêu kết hợp giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninh biên giới.
V. Quốc phòng, an ninh:
- Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc. Chủ động phòng ngừa, đấu tranh với các thủ đoạn của các thế lực thù địch và các loại tội phạm, phòng chống tội phạm xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội.
- Hoàn thành việc tăng dày các đồn, trạm biên phòng trên tuyến biên giới, triển khai xây dựng khu kinh tế quốc phòng Mường Lát; đảm bảo ổn định chính trị, an ninh quốc phòng, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới Quốc gia.
VI. Các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư:
1. Các chương trình phát triển:
- Chương trình phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp mà trọng tâm là nghề rừng và chăn nuôi gia súc.
- Chương trình phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp gắn với vùng nguyên liệu; phát triển các cụm công nghiệp vừa và nhỏ gắn với phục hồi và phát triển các nghề truyền thống.
- Chương trình phát triển nguồn nhân lực.
- Chương trình phát triển nông thôn mới.
- Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị Quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ và Quyết định 456/QĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ phát triển sản xuất và ổn định đời sống đồng bào Mông.
2. Các dự án ưu tiên đầu tư: (Có phụ lục chi tiết kèm theo).
VII. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
1. Giải pháp về đầu tư:
- Giải pháp về vốn: Tổng nhu cầu vốn đầu tư thời kỳ 2011 - 2020 là 3.824,0 tỷ đồng, bình quân cả thời kỳ 382,0 tỷ đồng/năm, trong đó thời kỳ 2011 - 2015 là: 1.579,0 tỷ đồng, bình quân cả thời kỳ 352,0 tỷ đồng/năm; thời kỳ 2016 – 2020 là: 2.065,0 tỷ đồng, bình quân cả thời kỳ 413,0 tỷ đồng/năm.
- Huy động và sử dụng vốn đầu tư:
+ Tập trung cao độ nguồn ngân sách (kể cả ngân sách huyện); tranh thủ tối đa các nguồn đầu tư của Trung ương thực hiện trên địa bàn để giải quyết dứt điểm các công trình hạ tầng quan trọng, ưu tiên công trình giao thông, thủy lợi, kinh tế cửa khẩu và hạ tầng xã hội, môi trường.
+ Tranh thủ các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên địa bàn vùng miền núi, nhất là các chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị Quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ, Quyết định 456/QĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ phát triển sản xuất và ổn định đời sống đồng bào Mông và các chương trình khác để thực hiện đầu tư hoàn thành các công trình hạ tầng trên địa bàn huyện.
+ Thực hiện lồng ghép các chương trình đầu tư của Nhà nước với huy động sức dân để tập trung hoàn thành các công trình có tính quyết định đến phát triển kinh tế - xã hội. Tăng cường trách nhiệm của các chủ đầu tư khâu chuẩn bị, thực hiện đến nghiệm thu, thanh quyết toán công trình để sử dụng hiệu quả, tránh thất thoát vốn đầu tư, nâng cao chất lượng công trình.
+ Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các hộ kinh doanh mở rộng quy mô sản xuất; đa dạng hóa các hình thức huy động vốn bằng tạo liên kết, liên doanh giữa các cơ sở sản xuất góp cổ phần để đầu tư phát triển. Phát triển mạnh kinh tế trang trại, kinh tế hộ gia đình để huy động vốn trong nhân dân.
2. Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Trẻ hóa đội ngũ cán bộ khoa học làm công tác khuyến nông, khuyến lâm. Có chế độ đặc biệt ưu đãi và thu hút lực lượng chuyên gia làm công tác chuyển giao công nghệ về các địa phương trên địa bàn huyện.
- Khảo nghiệm, chọn lọc và du nhập các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng phù hợp với điều kiện của từng tiểu vùng. Tiếp nhận, triển khai ứng dụng các công nghệ sau thu hoạch, bảo quản, nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm. Tăng cường và mở rộng ứng dụng biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM) trong nông nghiệp, bảo vệ môi trường.
- Tập trung xây dựng các mô hình, nâng cao khả năng ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao hiểu biết của nông dân và trình độ của cán bộ cơ sở về khoa học và công nghệ, từng bước hình thành mối liên kết giữa 4 nhà “Nhà nước - Nhà khoa học - Nhà nông - Nhà doanh nghiệp”.
3. Giải pháp về thị trường:
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, góp phần nâng cao nhận thức về hội nhập kinh tế quốc tế cho cán bộ công chức, đội ngũ doanh nhân và các tầng lớp nhân dân trong huyện. Các cấp, cấp ngành, các doanh nghiệp cần đẩy mạnh việc xây dựng thương hiệu cho hàng hóa và dịch vụ sản xuất, có kế hoạch thu hút, đào tạo và sử dụng đội ngũ cán bộ đáp ứng yêu cầu.
- Nhanh chóng xây dựng các mối quan hệ rộng khắp với các tổ chức, công ty thương mại đóng trên địa bàn tỉnh. Xây dựng mạng lưới tổ hợp các dịch vụ quy mô nhỏ để thu mua chế biến tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm nông, lâm nghiệp tạo đầu ra ổn định cho sản phẩm. Củng cố, mở rộng thị trường truyền thống, tích cực tìm kiếm thị trường mới đối với các mặt hàng xuất khẩu.
4. Giải pháp về đào tạo, nâng cao phát triển nguồn nhân lực:
- Nâng cao dân trí để mọi người dân có đủ trình độ tiếp thu, áp dụng những tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất, tăng thu nhập cải thiện mức sống dân cư, thực hiện giảm nghèo nhanh và bền vững.
- Tăng cường công tác tuyển chọn, đào tạo, bổ sung cán bộ chuyên môn, cán bộ xã và cán bộ thôn bản đủ năng lực chỉ đạo phát triển sản xuất trong thời kỳ đổi mới.
- Có chính sách thu hút cán bộ chuyên môn, công nhân có tay nghề,...; thu hút con em đồng bào đang làm việc ở ngoài vùng, những học sinh, sinh viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng, THCN,… về làm việc tại địa phương.
- Phát huy vai trò của Trung tâm bồi dưỡng chính trị, Trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề, đẩy mạnh hình thức đào tạo tại chỗ để đẩy nhanh việc đào tạo cho cán bộ xã, thôn, bản.
IIX. Tổ chức thực hiện quy hoạch:
1. Sau khi quy hoạch được phê duyệt, UBND huyện Mường Lát tổ chức công bố rộng rãi, tuyên truyền, phổ biến để nhân dân, các nhà đầu tư tham gia thực hiện quy hoạch.
2. Tổ chức giám sát, kiểm tra thực hiện quy hoạch; tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành và địa phương trong việc thực hiện quy hoạch; định kỳ đánh giá việc thực hiện quy hoạch, rà soát, điều chỉnh quy hoạch phù hợp với tình hình thực tế.