Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 500/2004/QĐ-UB  thu phí bảo vệ môi trường nước thải

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/09/2004", "sign_number": "500/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Ngọc Kim", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/09/2004", "sign_number": "500/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Ngọc Kim", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/09/2004", "sign_number": "500/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Ngọc Kim", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/09/2004", "sign_number": "500/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Ngọc Kim", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "08/09/2004", "sign_number": "500/2004/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Ngọc Kim", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 500/2004/QĐ-UB  thu phí bảo vệ môi trường nước thải

Điều 1. Nay ban hành quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
...
4. Mức thu phí
4.1. Đối với nước thải công nghiệp: Được tính theo từng chất gây ô nhiễm có trong nước thải như sau:

TT

Chất gây ô nhiễm có trong nước thải

Mức thu
(Đồng/kg chất gây ô nhiễm có trong nước thải)

Tên gọi

Ký hiệu

Môi trường tiếp nhận A

Môi trường tiếp nhận B

Môi trường tiếp nhận C

1

Nhu cầu ô xy sinh hóa

ABOD

300

250

200

2

Nhu cầu ô xy hóa học

ACOD

300

250

200

3

Chất rắn lơ lửng

ATSS

400

350

300

4

Thủy ngân

AHg

20.000.000

18.000.000

15.000.000

5

Chì

APh

500.000

450.000

400.000

6

Arsenic

AAs

1.000.000

900.000

800.000

7

Cadmium

ACd

1.000.000

900.000

800.000

Trong đó:
- Môi trường tiếp nhận nước thải loại A là nội thị của thị xã Lào Cai.
- Môi trường tiếp nhận nước thải loại B là: nội thị của các đô thị loại IV, loại V và ngoại thị của thị xã Lào Cai.
- Môi trường tiếp nhận nước thải loại C: ngoại thị các đô thị loại IV và các xã không thuộc đô thị, trừ các xã thuộc môi trường tiếp nhận nước thải thuộc loại D.
- Môi trường tiếp nhận nước thải loại D bao gồm các xã biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu và vùng xa.
Công thức tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, được tính cho từng chất gây ô nhiễm:

Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp (đồng)

=

Tổng lượng nước thải ra (m3)

x

Hàm lượng chất gây ô nhiễm có trong nước thải (mg/l)

x

10-3

x

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của chất gây ô nhiễm thải ra môi trường tiếp nhận tương ứng (đồng/kg)

Nếu đối tượng nộp phí có nhiều loại chất gây ô nhiễm thì số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp là: Tổng số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của từng chất gây ô nhiễm có trong nước thải.
4.2. Đối với nước thải sinh hoạt
a. Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có sử dụng nước sạch qua hệ thống cung cấp nước của Công ty Cấp thoát nước Lào Cai
Mức thu phí được áp dụng cho các đối tượng như sau:
+ Nước sinh hoạt của các hộ dân cư : 150đ/m3
+ Các cơ quan đơn vị hành chính sự nghiệp : 300 đồng/m3
+ Các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh : 400 đồng/m3
+ Các cơ sở hoạt động dịch vụ : 500 đồng/m3
* Số lượng nước để tính thu phí là số lượng nước thực tế sử dụng của từng đối tượng sử dụng qua đồng hồ đo nước của Công ty Cấp thoát nước Lào Cai
b. Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước tự khai thác
- Đối với nước thải sinh hoạt (không có hoạt động sản xuất kinh doanh)
+ Mức thu: 150đồng/m3
+ Định mức sử dụng nước: 3m3/người/tháng đối với hộ gia đình, cá nhân cư trú tại nội thị thị xã Lào Cai, 2m3/người/tháng đối với các vùng còn lại. Đối với tổ chức sản xuất, lượng nước sử dụng xác định theo số lượng lao động thực tế đang sử dụng (theo bảng lương, bảng chấm công, danh sách lao động …)
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước tự khai thác để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mức thu: 10.000 đồng/tháng
- Các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ
+ Mức thu: 400 đồng/m3
+ Sản lượng nước sử dụng được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và thực tế sử dụng của từng cơ sở do UBND xã, phường, thị trấn xác định cụ thể.
+ Trường hợp không xác định được sản lượng nước sử dụng thì áp dụng mức thu là 30.000 đồng/cơ sở/tháng.

Content:
Mức thu phí
4.1. Đối với nước thải công nghiệp: Được tính theo từng chất gây ô nhiễm có trong nước thải như sau:

TT

Chất gây ô nhiễm có trong nước thải

Mức thu
(Đồng/kg chất gây ô nhiễm có trong nước thải)

Tên gọi

Ký hiệu

Môi trường tiếp nhận A

Môi trường tiếp nhận B

Môi trường tiếp nhận C

1

Nhu cầu ô xy sinh hóa

ABOD

300

250

200

2

Nhu cầu ô xy hóa học

ACOD

300

250

200

3

Chất rắn lơ lửng

ATSS

400

350

300

4

Thủy ngân

AHg

20.000.000

18.000.000

15.000.000

5

Chì

APh

500.000

450.000

400.000

6

Arsenic

AAs

1.000.000

900.000

800.000

7

Cadmium

ACd

1.000.000

900.000

800.000

Trong đó:
- Môi trường tiếp nhận nước thải loại A là nội thị của thị xã Lào Cai.
- Môi trường tiếp nhận nước thải loại B là: nội thị của các đô thị loại IV, loại V và ngoại thị của thị xã Lào Cai.
- Môi trường tiếp nhận nước thải loại C: ngoại thị các đô thị loại IV và các xã không thuộc đô thị, trừ các xã thuộc môi trường tiếp nhận nước thải thuộc loại D.
- Môi trường tiếp nhận nước thải loại D bao gồm các xã biên giới, miền núi, vùng cao, vùng sâu và vùng xa.
Công thức tính phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, được tính cho từng chất gây ô nhiễm:

Số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp (đồng)

=

Tổng lượng nước thải ra (m3)

x

Hàm lượng chất gây ô nhiễm có trong nước thải (mg/l)

x

10-3

x

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của chất gây ô nhiễm thải ra môi trường tiếp nhận tương ứng (đồng/kg)

Nếu đối tượng nộp phí có nhiều loại chất gây ô nhiễm thì số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp phải nộp là: Tổng số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của từng chất gây ô nhiễm có trong nước thải.
4.2. Đối với nước thải sinh hoạt
a. Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có sử dụng nước sạch qua hệ thống cung cấp nước của Công ty Cấp thoát nước Lào Cai
Mức thu phí được áp dụng cho các đối tượng như sau:
+ Nước sinh hoạt của các hộ dân cư : 150đ/m3
+ Các cơ quan đơn vị hành chính sự nghiệp : 300 đồng/m3
+ Các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh : 400 đồng/m3
+ Các cơ sở hoạt động dịch vụ : 500 đồng/m3
* Số lượng nước để tính thu phí là số lượng nước thực tế sử dụng của từng đối tượng sử dụng qua đồng hồ đo nước của Công ty Cấp thoát nước Lào Cai
b. Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước tự khai thác
- Đối với nước thải sinh hoạt (không có hoạt động sản xuất kinh doanh)
+ Mức thu: 150đồng/m3
+ Định mức sử dụng nước: 3m3/người/tháng đối với hộ gia đình, cá nhân cư trú tại nội thị thị xã Lào Cai, 2m3/người/tháng đối với các vùng còn lại. Đối với tổ chức sản xuất, lượng nước sử dụng xác định theo số lượng lao động thực tế đang sử dụng (theo bảng lương, bảng chấm công, danh sách lao động …)
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước tự khai thác để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mức thu: 10.000 đồng/tháng
- Các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ
+ Mức thu: 400 đồng/m3
+ Sản lượng nước sử dụng được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và thực tế sử dụng của từng cơ sở do UBND xã, phường, thị trấn xác định cụ thể.
+ Trường hợp không xác định được sản lượng nước sử dụng thì áp dụng mức thu là 30.000 đồng/cơ sở/tháng.