Document: Điều 1 Quyết định 1299/QĐ-UBND 2017 tăng cường quản lý đất đai nguồn gốc nông lâm trường Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "30/06/2017", "sign_number": "1299/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "30/06/2017", "sign_number": "1299/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "30/06/2017", "sign_number": "1299/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "30/06/2017", "sign_number": "1299/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "30/06/2017", "sign_number": "1299/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1299/QĐ-UBND 2017 tăng cường quản lý đất đai nguồn gốc nông lâm trường Phú Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án tăng cường quản lý đối với đất đai có nguồn gốc từ các nông, lâm trường quốc doanh trên địa bàn tỉnh, với các nội dung như sau:
1. Tên Đề án: Tăng cường quản lý đối với đất đai có nguồn gốc từ các nông, lâm trường quốc doanh trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát: Thực hiện tốt việc quản lý và sử dụng đất đai có nguồn gốc từ nông trường, lâm trường quốc doanh do các công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác sử dụng; thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, xác định giá đất, thu tiền thuê đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hướng tới việc quản lý đất đai chặt chẽ, sử dụng hiệu quả và phát triển bền vững.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Rà soát xác định lại ranh giới, cắm mốc ranh giới, đo đạc bản đồ địa chính hiện trạng sử dụng đất có nguồn gốc từ nông trường, lâm trường quốc doanh do các công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp (không thuộc diện sắp xếp lại theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP), ban quản lý rừng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác sử dụng.
- Xác định chính xác diện tích đất trả về địa phương của các Công ty nông, lâm nghiệp để làm cơ sở cho việc quản lý, sử dụng đất ổn định, bền vững, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các Công ty nông nghiệp, Công ty lâm nghiệp (không thuộc diện sắp xếp lại theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP), ban quản lý rừng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác sử dụng.
- Phát hiện các vướng mắc, hạn chế trong quản lý, sử dụng đai đất có nguồn gốc từ nông trường, lâm trường quốc doanh do các Công ty nông nghiệp, Công ty lâm nghiệp (không thuộc diện sắp xếp lại theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP), ban quản lý rừng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác sử dụng.
3. Phạm vi thực hiện:
Phạm vi thực hiện của Đề án bao gồm 05 Ban quản lý rừng phòng hộ, 02 Ban quản lý rừng đặc dụng, 01 Viện nghiên cứu và 02 Nông trường trên địa bàn tỉnh Phú Yên, cụ thể như sau:
- Ban quản lý rừng phòng hộ Sông Hinh;
- Ban quản lý rừng phòng hộ sông Bàn Thạch (nay là Ban quản lý rừng phòng hộ Tây Hòa);
- Ban quản lý rừng phòng hộ Sơn Hòa;
- Ban quản lý rừng phòng hộ Sông Cầu;
- Ban quản lý rừng phòng hộ Đồng Xuân;
- Ban quản lý rừng đặc dụng Đèo Cả;
- Ban quản lý rừng đặc dụng KRông Trai;
- Viện nghiên cứu cao su;
- Nông trường cà phê Ea Bá;
- Nông trường cà phê Sơn Thành.
Địa bàn thực hiện công việc: Thực hiện trên địa bàn các huyện Sông Hinh, Tây Hòa, Sơn Hòa, Đồng Xuân, Đông Hòa và thị xã Sông Cầu.
4. Nội dung Đề án:
- Lập và thực hiện các Thiết kế kỹ thuật - Dự toán gồm:
+ Rà soát, xác định ranh giới, cắm mốc ranh giới, đo đạc, lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất;
+ Đo đạc, lập bản đồ địa chính, cấp GCN, lập hồ sơ địa chính đối với đất có nguồn gốc Ban quản lý rừng, viện nghiên cứu được bàn giao cho địa phương.
- Xây dựng phương án sử dụng đất, thực hiện các thủ tục chuyển đổi hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sang Nhà nước cho thuê đất đối với các doanh nghiệp sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh.
- Xác định giá đất phục vụ thu tiền thuê đất đối với các doanh nghiệp được Nhà nước cho thuê đất.
- Thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát, thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật, xử lý vi phạm đối với đất có nguồn gốc nông, lâm trường.
- Công tác chỉ đạo, quản lý thực hiện Đề án.
5. Thời gian thực hiện: Từ 2017 – 2020.
6. Kinh phí thực hiện Đề án: Tổng khái toán kinh phí thực hiện Đề án là 51.681.838.903 đồng.
(Bằng chữ: Năm mươi mốt tỷ, sáu trăm tám mươi mốt triệu, tám trăm ba mươi tám ngàn, chín trăm lẻ ba đồng).
7. Nguồn vốn thực hiện Đề án:
- Ngân sách tỉnh: 30%.
- Ngân sách Trung ương: 70%.
8. Phân bổ kinh phí:
- Năm 2017 – 2018: 21.682 triệu đồng. Trong đó:
+ Ngân sách tỉnh: 5.505 triệu đồng;
+ Ngân sách Trung ương: 16.177 triệu đồng.
- Năm 2019: 15.000 triệu đồng. Trong đó:
+ Ngân sách tỉnh: 5.000 triệu đồng;
+ Ngân sách Trung ương: 10.000 triệu đồng.
- Năm 2020: 15.000 triệu đồng. Trong đó:
+ Ngân sách tỉnh: 5.000 triệu đồng;
+ Ngân sách Trung ương: 10.000 triệu đồng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án tăng cường quản lý đối với đất đai có nguồn gốc từ các nông, lâm trường quốc doanh trên địa bàn tỉnh, với các nội dung như sau:
1. Tên Đề án: Tăng cường quản lý đối với đất đai có nguồn gốc từ các nông, lâm trường quốc doanh trên địa bàn tỉnh.
2. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát: Thực hiện tốt việc quản lý và sử dụng đất đai có nguồn gốc từ nông trường, lâm trường quốc doanh do các công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác sử dụng; thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, xác định giá đất, thu tiền thuê đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; hướng tới việc quản lý đất đai chặt chẽ, sử dụng hiệu quả và phát triển bền vững.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Rà soát xác định lại ranh giới, cắm mốc ranh giới, đo đạc bản đồ địa chính hiện trạng sử dụng đất có nguồn gốc từ nông trường, lâm trường quốc doanh do các công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp (không thuộc diện sắp xếp lại theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP), ban quản lý rừng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác sử dụng.
- Xác định chính xác diện tích đất trả về địa phương của các Công ty nông, lâm nghiệp để làm cơ sở cho việc quản lý, sử dụng đất ổn định, bền vững, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các Công ty nông nghiệp, Công ty lâm nghiệp (không thuộc diện sắp xếp lại theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP), ban quản lý rừng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác sử dụng.
- Phát hiện các vướng mắc, hạn chế trong quản lý, sử dụng đai đất có nguồn gốc từ nông trường, lâm trường quốc doanh do các Công ty nông nghiệp, Công ty lâm nghiệp (không thuộc diện sắp xếp lại theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP), ban quản lý rừng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác sử dụng.
3. Phạm vi thực hiện:
Phạm vi thực hiện của Đề án bao gồm 05 Ban quản lý rừng phòng hộ, 02 Ban quản lý rừng đặc dụng, 01 Viện nghiên cứu và 02 Nông trường trên địa bàn tỉnh Phú Yên, cụ thể như sau:
- Ban quản lý rừng phòng hộ Sông Hinh;
- Ban quản lý rừng phòng hộ sông Bàn Thạch (nay là Ban quản lý rừng phòng hộ Tây Hòa);
- Ban quản lý rừng phòng hộ Sơn Hòa;
- Ban quản lý rừng phòng hộ Sông Cầu;
- Ban quản lý rừng phòng hộ Đồng Xuân;
- Ban quản lý rừng đặc dụng Đèo Cả;
- Ban quản lý rừng đặc dụng KRông Trai;
- Viện nghiên cứu cao su;
- Nông trường cà phê Ea Bá;
- Nông trường cà phê Sơn Thành.
Địa bàn thực hiện công việc: Thực hiện trên địa bàn các huyện Sông Hinh, Tây Hòa, Sơn Hòa, Đồng Xuân, Đông Hòa và thị xã Sông Cầu.
4. Nội dung Đề án:
- Lập và thực hiện các Thiết kế kỹ thuật - Dự toán gồm:
+ Rà soát, xác định ranh giới, cắm mốc ranh giới, đo đạc, lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất;
+ Đo đạc, lập bản đồ địa chính, cấp GCN, lập hồ sơ địa chính đối với đất có nguồn gốc Ban quản lý rừng, viện nghiên cứu được bàn giao cho địa phương.
- Xây dựng phương án sử dụng đất, thực hiện các thủ tục chuyển đổi hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sang Nhà nước cho thuê đất đối với các doanh nghiệp sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh.
- Xác định giá đất phục vụ thu tiền thuê đất đối với các doanh nghiệp được Nhà nước cho thuê đất.
- Thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát, thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật, xử lý vi phạm đối với đất có nguồn gốc nông, lâm trường.
- Công tác chỉ đạo, quản lý thực hiện Đề án.
5. Thời gian thực hiện: Từ 2017 – 2020.
6. Kinh phí thực hiện Đề án: Tổng khái toán kinh phí thực hiện Đề án là 51.681.838.903 đồng.
(Bằng chữ: Năm mươi mốt tỷ, sáu trăm tám mươi mốt triệu, tám trăm ba mươi tám ngàn, chín trăm lẻ ba đồng).
7. Nguồn vốn thực hiện Đề án:
- Ngân sách tỉnh: 30%.
- Ngân sách Trung ương: 70%.
8. Phân bổ kinh phí:
- Năm 2017 – 2018: 21.682 triệu đồng. Trong đó:
+ Ngân sách tỉnh: 5.505 triệu đồng;
+ Ngân sách Trung ương: 16.177 triệu đồng.
- Năm 2019: 15.000 triệu đồng. Trong đó:
+ Ngân sách tỉnh: 5.000 triệu đồng;
+ Ngân sách Trung ương: 10.000 triệu đồng.
- Năm 2020: 15.000 triệu đồng. Trong đó:
+ Ngân sách tỉnh: 5.000 triệu đồng;
+ Ngân sách Trung ương: 10.000 triệu đồng.