Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 129/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Đề án liên kết khu công nghệ cao Đà Nẵng đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "129/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "129/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "129/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "129/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "18/01/2023", "sign_number": "129/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trung Chinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 129/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Đề án liên kết khu công nghệ cao Đà Nẵng đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Chương trình liên kết khu công nghệ cao Đà Nẵng với các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, khu kinh tế khu vực Miền Trung giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn đến 2030” (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2021-2025
- Triển khai chương trình liên kết đẩy mạnh thu hút các dự án đầu tư có hàm lượng CNC và bước đầu thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư lớn vào KCNC Đà Nẵng với các dự án lớn, dự án có sức lan tỏa;
- Triển khai chương trình liên kết mở rộng thị trường và hợp tác quốc tế, trong đó hình thành liên kết các dự án KCNC Đà Nẵng với các doanh nghiệp trong các KCN, KKT ở thị trường nguyên liệu đầu vào và phân phối sản phẩm đầu ra;
- Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu quản lý doanh nghiệp của KCNC và các doanh nghiệp trong các KCN tại thành phố Đà Nẵng;
- Triển khai chương trình liên kết đào tạo phát triển nguồn nhân lực vừa đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự phát triển dài hạn của KCNC Đà Nẵng vừa đảm bảo triển khai thành công đổi mới công nghệ sản xuất, hoạt động chuyển giao công nghệ trong quá trình triển khai liên kết;
- Xây dựng khung trao đổi, hợp tác liên kết trung hạn, dài hạn giữa Ban Quản lý KCNC và các KCN Đà Nẵng với Ban Quản lý các KCN, KKT tại các địa phương trong vùng.
b) Giai đoạn 2026-2030
- Triển khai chương trình liên kết nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong KCNC, KCN đáp ứng được yêu cầu bộ tiêu chuẩn thu hút các tập đoàn, doanh nghiệp lớn đầu tư vào KCNC Đà Nẵng và các KCN, KKT;
- Triển khai chương trình liên kết đẩy mạnh ứng dụng và chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp trong các KCN Đà Nẵng và tại các KCN, KKT trong vùng;
- Hình thành ít nhất 03 chuỗi liên kết (trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, hoạt động ươm tạo và logistics) giữa các doanh nghiệp trong KCNC Đà Nẵng với các doanh nghiệp trong các KCN, KKT;
- Liên kết hình thành trung tâm hỗ trợ/cung cấp dịch vụ logistics cho các doanh nghiệp trong KCN Đà Nẵng và các doanh nghiệp trong các KCN, KKT;
- Hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo theo hướng kết nối và tăng cường sự kết nối giữa các doanh nghiệp trong KCNC Đà Nẵng với các doanh nghiệp trong các KCN, KKT.
II. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG LIÊN KẾT KHU CÔNG NGHỆ CAO ĐÀ NẴNG VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ
1. Quan điểm liên kết Khu công nghệ cao Đà Nẵng
a) Liên kết trên cơ sở khai thác tối đa các nguồn lực trong các KCN, KKT theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi.
b) Liên kết hướng đến nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động cho các doanh nghiệp.
c) Liên kết phải lấy nhu cầu của doanh nghiệp làm trọng tâm, nòng cốt để xây dựng và triển khai các chương trình liên kết phát triển.
d) Liên kết theo hướng tối đa hóa hiệu quả sử dụng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội để hình thành các chuỗi liên kết.
đ) Liên kết đảm bảo thúc đẩy mở rộng thị trường và tăng cường hợp tác quốc tế trong đầu tư phát triển.
e) Chương trình liên kết chú trọng vào chức năng nghiên cứu và ươm tạo và bám sát với tầm nhìn và sứ mệnh của KCNC Đà Nẵng.
2. Định hướng liên kết Khu công nghệ cao Đà Nẵng
a) Tăng cường liên kết, thúc đẩy trao đổi, hợp tác giữa các doanh nghiệp dựa trên sự huy động các nguồn lực của xã hội, bao gồm cả nguồn lực từ các doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Bảo đảm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằm thúc đẩy hoạt động đổi mới công nghệ sản xuất kinh doanh và chuyển giao công nghệ tại các KCN, KKT.
b) Chương trình liên kết KCNC Đà Nẵng với các doanh nghiệp trong KCN, KKT cần xác định rõ trọng tâm liên kết, vai trò, trách nhiệm, nhiệm vụ của các ngành có liên quan nhằm phát triển thị trường công nghệ tại KCNC và thúc đẩy hoạt động đổi mới, chuyển giao công nghệ.
c) Tăng cường mức độ chặt chẽ trong thực hiện các nội dung liên kết giữa KCNC Đà Nẵng với các các doanh nghiệp trong KCN, KKT bao gồm liên kết dọc, liên kết ngang và liên kết hỗ trợ. Trong đó, liên kết phát triển phải hướng tới sự gắn kết chặt chẽ giữ các chủ thể thông qua các hình thức liên kết.
d) Xây dựng khung trao đổi, hợp tác liên kết trung hạn, dài hạn giữa Ban Quản lý các KCN, KKT để triển khai các chương trình liên kết với các doanh nghiệp mang tính vùng và liên vùng. Cơ chế phối hợp cần dựa trên tiềm năng, thế mạnh của từng KKT, KCN trên cơ sở khai thác tối đa các nguồn lực cũng như hạ tầng cơ sở của các KCN, KKT theo nguyên tắc cùng có lợi.
đ) Tăng cường liên kết các doanh nghiệp tại KCNC Đà Nẵng với các doanh nghiệp trong các KCN, KKT tập trung vào các lĩnh vực chính theo hướng:
- Liên kết trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ theo hướng đẩy mạnh triển khai theo mô hình liên kết cụm ngành, tăng cường liên kết các doanh nghiệp lớn với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong các KCN, KKT.
- Liên kết trong lĩnh vực logistics theo hướng đảm bảo tính liên kết, tương hỗ cùng phát triển với các ngành, lĩnh vực có liên quan.
- Liên kết trong các hoạt động ươm tạo theo hướng hình thành mạng lưới liên kết kinh doanh trong và ngoài cơ sở ươm tạo, trong đó cần xác định chức năng, hoạt động cụ thể của từng vườn ươm để hỗ trợ hiệu quả nhất. Liên kết tạo môi trường để thúc đẩy phát triển thị trường KH&CN và hoạt động hỗ trợ, tuyên truyền về đổi mới sáng tạo. Liên kết xây dựng và phát triển thành công hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo có đầy đủ những hoạt động cơ bản như tuyển chọn, ươm tạo, kết nối thị trường, tăng tốc, hỗ trợ sau ươm tạo. Liên kết xây dựng các chính sách cũng như hỗ trợ các vườn ươm khởi nghiệp theo chuẩn quốc tế, giúp nâng cao chất lượng ươm tạo, tạo nên các doanh nghiệp có giá trị cao.
III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
1. Liên kết đẩy mạnh thu hút các dự án công nghệ cao
a) Mục tiêu: Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư có hàm lượng CNC từ các đối tác tiềm năng trong và ngoài nước vào các lĩnh vực ưu tiên đầu tư phát triển.
b) Nội dung chính
- Tổ chức các hoạt động liên kết giữa các doanh nghiệp nhằm tạo lập môi trường đầu tư thuận lợi nhằm thu hút đầu tư có chọn lọc các dự án có hiệu quả, chất lượng, công nghệ hiện đại và đảm bảo về môi trường;
- Khảo sát nhu cầu phát triển các công nghệ tiềm năng cho việc thu hút đầu tư phục vụ cho hoạt động đổi mới công nghệ sản xuất kinh doanh, thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ giữa các doanh nghiệp;
- Triển khai các hoạt động liên kết các doanh nghiệp hiện có với các nhà đầu tư tiềm năng nhằm xác định những mắt xích quan trọng trong chuỗi cung ứng, qua đó xây dựng chiến lược và kế hoạch thu hút đầu tư phát triển các dự án lớn thuộc lĩnh vực CNC, công nghệ ươm tạo, dịch vụ logistics và các dịch vụ hiện đại khác;
- Xây dựng khung trao đổi, hợp tác liên kết thu hút đầu tư giữa Ban Quản lý KCNC và các KCN Đà Nẵng với Ban Quản lý các KCN, KKT các địa phương trong vùng.
c) Cơ quan chủ trì: Ban Quản lý KCNC và các khu công nghiệp Đà Nẵng
d) Cơ quan, đơn vị phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Ban Hỗ trợ và Xúc tiến đầu tư
đ) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2023-2025
e) Kinh phí thực hiện: Ngân sách thành phố và huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
g) Kết quả dự kiến: Thu hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư vào KCNC Đà Nẵng với các dự án lớn, dự án có sức lan tỏa và liên kết, hợp tác được với các doanh nghiệp tại KCNC Đà Nẵng và các doanh nghiệp trong các KCN, KKT; Hình thành khung trao đổi, hợp tác liên kết thu hút đầu tư giữa các Ban Quản lý KCNC, KCN, KKT.
2. Liên kết nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
a) Mục tiêu: Tăng cường liên kết, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, qua đó thúc đẩy các doanh nghiệp cải thiện khả năng liên kết tạo thành chuỗi để cùng nhau phát triển, đáp ứng được yêu cầu bộ tiêu chuẩn của nhà cung cấp cho các tập đoàn, doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước đầu tư vào KCNC và các KKT, KCN.
b) Nội dung chính:
- Khảo sát, đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhằm xác định những hạn chế, yếu kém, đặc biệt là năng lực đổi mới công nghệ sản xuất kinh doanh và chuyển giao công nghệ;
- Khảo sát, đánh giá về các sản phẩm CNC có khả năng xây dựng thương hiệu sản phẩm quốc gia của các doanh nghiệp tại KCNC, KCN, KKT;
- Triển khai các hoạt động liên kết xây dựng và phát triển thương hiệu một số sản phẩm quốc gia dựa vào công nghệ cao, công nghệ mới, tạo đột phá về năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp;
- Nghiên cứu và hình thành các mô hình liên kết giữa các doanh nghiệp lớn với các doanh nghiệp tại KCNC, KCN, KKT để tận dụng những lợi thế về quy mô, nâng cao năng lực cạnh tranh và phản ứng nhanh với những thay đổi của thị trường, môi trường khu vực và quốc tế;
- Khảo sát và xây dựng một số chuỗi sản phẩm đáp ứng được yêu cầu bộ tiêu chuẩn của nhà cung cấp cho các tập đoàn, doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước sẽ đầu tư vào KCNC và các KKT, KCN;
- Tổ chức các hoạt động, các chương trình sự kiện kết nối nhằm tăng cường mối liên kết giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài để vừa tạo lợi ích chung trong chuỗi sản xuất, cung cấp hàng hóa và dịch vụ vừa tạo tiền đề cho việc triển khai các hoạt động ứng dụng và chuyển giao công nghệ.
c) Cơ quan chủ trì: Ban Quản lý KCNC và các khu công nghiệp Đà Nẵng
d) Cơ quan, đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư
đ) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2025-2030
e) Kinh phí thực hiện: Ngân sách thành phố và huy động từ các nguồn hợp pháp khác
g) Kết quả dự kiến: Liên kết xây dựng và phát triển thương hiệu một số sản phẩm quốc gia dựa vào công nghệ cao và hình thành một số chuỗi sản phẩm đáp ứng được yêu cầu bộ tiêu chuẩn của nhà cung cấp cho các tập đoàn, doanh nghiệp lớn sẽ đầu tư vào KCNC Đà Nẵng.

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2021-2025
- Triển khai chương trình liên kết đẩy mạnh thu hút các dự án đầu tư có hàm lượng CNC và bước đầu thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư lớn vào KCNC Đà Nẵng với các dự án lớn, dự án có sức lan tỏa;
- Triển khai chương trình liên kết mở rộng thị trường và hợp tác quốc tế, trong đó hình thành liên kết các dự án KCNC Đà Nẵng với các doanh nghiệp trong các KCN, KKT ở thị trường nguyên liệu đầu vào và phân phối sản phẩm đầu ra;
- Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu quản lý doanh nghiệp của KCNC và các doanh nghiệp trong các KCN tại thành phố Đà Nẵng;
- Triển khai chương trình liên kết đào tạo phát triển nguồn nhân lực vừa đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự phát triển dài hạn của KCNC Đà Nẵng vừa đảm bảo triển khai thành công đổi mới công nghệ sản xuất, hoạt động chuyển giao công nghệ trong quá trình triển khai liên kết;
- Xây dựng khung trao đổi, hợp tác liên kết trung hạn, dài hạn giữa Ban Quản lý KCNC và các KCN Đà Nẵng với Ban Quản lý các KCN, KKT tại các địa phương trong vùng.
b) Giai đoạn 2026-2030
- Triển khai chương trình liên kết nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong KCNC, KCN đáp ứng được yêu cầu bộ tiêu chuẩn thu hút các tập đoàn, doanh nghiệp lớn đầu tư vào KCNC Đà Nẵng và các KCN, KKT;
- Triển khai chương trình liên kết đẩy mạnh ứng dụng và chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp trong các KCN Đà Nẵng và tại các KCN, KKT trong vùng;
- Hình thành ít nhất 03 chuỗi liên kết (trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, hoạt động ươm tạo và logistics) giữa các doanh nghiệp trong KCNC Đà Nẵng với các doanh nghiệp trong các KCN, KKT;
- Liên kết hình thành trung tâm hỗ trợ/cung cấp dịch vụ logistics cho các doanh nghiệp trong KCN Đà Nẵng và các doanh nghiệp trong các KCN, KKT;
- Hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo theo hướng kết nối và tăng cường sự kết nối giữa các doanh nghiệp trong KCNC Đà Nẵng với các doanh nghiệp trong các KCN, KKT.
II. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG LIÊN KẾT KHU CÔNG NGHỆ CAO ĐÀ NẴNG VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ
1. Quan điểm liên kết Khu công nghệ cao Đà Nẵng
a) Liên kết trên cơ sở khai thác tối đa các nguồn lực trong các KCN, KKT theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi.
b) Liên kết hướng đến nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động cho các doanh nghiệp.
c) Liên kết phải lấy nhu cầu của doanh nghiệp làm trọng tâm, nòng cốt để xây dựng và triển khai các chương trình liên kết phát triển.
d) Liên kết theo hướng tối đa hóa hiệu quả sử dụng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội để hình thành các chuỗi liên kết.
đ) Liên kết đảm bảo thúc đẩy mở rộng thị trường và tăng cường hợp tác quốc tế trong đầu tư phát triển.
e) Chương trình liên kết chú trọng vào chức năng nghiên cứu và ươm tạo và bám sát với tầm nhìn và sứ mệnh của KCNC Đà Nẵng.
Định hướng liên kết Khu công nghệ cao Đà Nẵng
a) Tăng cường liên kết, thúc đẩy trao đổi, hợp tác giữa các doanh nghiệp dựa trên sự huy động các nguồn lực của xã hội, bao gồm cả nguồn lực từ các doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Bảo đảm huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằm thúc đẩy hoạt động đổi mới công nghệ sản xuất kinh doanh và chuyển giao công nghệ tại các KCN, KKT.
b) Chương trình liên kết KCNC Đà Nẵng với các doanh nghiệp trong KCN, KKT cần xác định rõ trọng tâm liên kết, vai trò, trách nhiệm, nhiệm vụ của các ngành có liên quan nhằm phát triển thị trường công nghệ tại KCNC và thúc đẩy hoạt động đổi mới, chuyển giao công nghệ.
c) Tăng cường mức độ chặt chẽ trong thực hiện các nội dung liên kết giữa KCNC Đà Nẵng với các các doanh nghiệp trong KCN, KKT bao gồm liên kết dọc, liên kết ngang và liên kết hỗ trợ. Trong đó, liên kết phát triển phải hướng tới sự gắn kết chặt chẽ giữ các chủ thể thông qua các hình thức liên kết.
d) Xây dựng khung trao đổi, hợp tác liên kết trung hạn, dài hạn giữa Ban Quản lý các KCN, KKT để triển khai các chương trình liên kết với các doanh nghiệp mang tính vùng và liên vùng. Cơ chế phối hợp cần dựa trên tiềm năng, thế mạnh của từng KKT, KCN trên cơ sở khai thác tối đa các nguồn lực cũng như hạ tầng cơ sở của các KCN, KKT theo nguyên tắc cùng có lợi.
đ) Tăng cường liên kết các doanh nghiệp tại KCNC Đà Nẵng với các doanh nghiệp trong các KCN, KKT tập trung vào các lĩnh vực chính theo hướng:
- Liên kết trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ theo hướng đẩy mạnh triển khai theo mô hình liên kết cụm ngành, tăng cường liên kết các doanh nghiệp lớn với các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong các KCN, KKT.
- Liên kết trong lĩnh vực logistics theo hướng đảm bảo tính liên kết, tương hỗ cùng phát triển với các ngành, lĩnh vực có liên quan.
- Liên kết trong các hoạt động ươm tạo theo hướng hình thành mạng lưới liên kết kinh doanh trong và ngoài cơ sở ươm tạo, trong đó cần xác định chức năng, hoạt động cụ thể của từng vườn ươm để hỗ trợ hiệu quả nhất. Liên kết tạo môi trường để thúc đẩy phát triển thị trường KH&CN và hoạt động hỗ trợ, tuyên truyền về đổi mới sáng tạo. Liên kết xây dựng và phát triển thành công hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo có đầy đủ những hoạt động cơ bản như tuyển chọn, ươm tạo, kết nối thị trường, tăng tốc, hỗ trợ sau ươm tạo. Liên kết xây dựng các chính sách cũng như hỗ trợ các vườn ươm khởi nghiệp theo chuẩn quốc tế, giúp nâng cao chất lượng ươm tạo, tạo nên các doanh nghiệp có giá trị cao.
III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
1. Liên kết đẩy mạnh thu hút các dự án công nghệ cao
a) Mục tiêu: Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư có hàm lượng CNC từ các đối tác tiềm năng trong và ngoài nước vào các lĩnh vực ưu tiên đầu tư phát triển.
b) Nội dung chính
- Tổ chức các hoạt động liên kết giữa các doanh nghiệp nhằm tạo lập môi trường đầu tư thuận lợi nhằm thu hút đầu tư có chọn lọc các dự án có hiệu quả, chất lượng, công nghệ hiện đại và đảm bảo về môi trường;
- Khảo sát nhu cầu phát triển các công nghệ tiềm năng cho việc thu hút đầu tư phục vụ cho hoạt động đổi mới công nghệ sản xuất kinh doanh, thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ giữa các doanh nghiệp;
- Triển khai các hoạt động liên kết các doanh nghiệp hiện có với các nhà đầu tư tiềm năng nhằm xác định những mắt xích quan trọng trong chuỗi cung ứng, qua đó xây dựng chiến lược và kế hoạch thu hút đầu tư phát triển các dự án lớn thuộc lĩnh vực CNC, công nghệ ươm tạo, dịch vụ logistics và các dịch vụ hiện đại khác;
- Xây dựng khung trao đổi, hợp tác liên kết thu hút đầu tư giữa Ban Quản lý KCNC và các KCN Đà Nẵng với Ban Quản lý các KCN, KKT các địa phương trong vùng.
c) Cơ quan chủ trì: Ban Quản lý KCNC và các khu công nghiệp Đà Nẵng
d) Cơ quan, đơn vị phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Ban Hỗ trợ và Xúc tiến đầu tư
đ) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2023-2025
e) Kinh phí thực hiện: Ngân sách thành phố và huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
g) Kết quả dự kiến: Thu hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư vào KCNC Đà Nẵng với các dự án lớn, dự án có sức lan tỏa và liên kết, hợp tác được với các doanh nghiệp tại KCNC Đà Nẵng và các doanh nghiệp trong các KCN, KKT; Hình thành khung trao đổi, hợp tác liên kết thu hút đầu tư giữa các Ban Quản lý KCNC, KCN, KKT.
Liên kết nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
a) Mục tiêu: Tăng cường liên kết, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, qua đó thúc đẩy các doanh nghiệp cải thiện khả năng liên kết tạo thành chuỗi để cùng nhau phát triển, đáp ứng được yêu cầu bộ tiêu chuẩn của nhà cung cấp cho các tập đoàn, doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước đầu tư vào KCNC và các KKT, KCN.
b) Nội dung chính:
- Khảo sát, đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhằm xác định những hạn chế, yếu kém, đặc biệt là năng lực đổi mới công nghệ sản xuất kinh doanh và chuyển giao công nghệ;
- Khảo sát, đánh giá về các sản phẩm CNC có khả năng xây dựng thương hiệu sản phẩm quốc gia của các doanh nghiệp tại KCNC, KCN, KKT;
- Triển khai các hoạt động liên kết xây dựng và phát triển thương hiệu một số sản phẩm quốc gia dựa vào công nghệ cao, công nghệ mới, tạo đột phá về năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp;
- Nghiên cứu và hình thành các mô hình liên kết giữa các doanh nghiệp lớn với các doanh nghiệp tại KCNC, KCN, KKT để tận dụng những lợi thế về quy mô, nâng cao năng lực cạnh tranh và phản ứng nhanh với những thay đổi của thị trường, môi trường khu vực và quốc tế;
- Khảo sát và xây dựng một số chuỗi sản phẩm đáp ứng được yêu cầu bộ tiêu chuẩn của nhà cung cấp cho các tập đoàn, doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước sẽ đầu tư vào KCNC và các KKT, KCN;
- Tổ chức các hoạt động, các chương trình sự kiện kết nối nhằm tăng cường mối liên kết giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài để vừa tạo lợi ích chung trong chuỗi sản xuất, cung cấp hàng hóa và dịch vụ vừa tạo tiền đề cho việc triển khai các hoạt động ứng dụng và chuyển giao công nghệ.
c) Cơ quan chủ trì: Ban Quản lý KCNC và các khu công nghiệp Đà Nẵng
d) Cơ quan, đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư
đ) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2025-2030
e) Kinh phí thực hiện: Ngân sách thành phố và huy động từ các nguồn hợp pháp khác
g) Kết quả dự kiến: Liên kết xây dựng và phát triển thương hiệu một số sản phẩm quốc gia dựa vào công nghệ cao và hình thành một số chuỗi sản phẩm đáp ứng được yêu cầu bộ tiêu chuẩn của nhà cung cấp cho các tập đoàn, doanh nghiệp lớn sẽ đầu tư vào KCNC Đà Nẵng.