Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 484/QĐ-UBND 2015 khoanh nuôi bảo vệ trồng rừng Sơn La 2012 2015 định hướng 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "04/03/2015", "sign_number": "484/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "04/03/2015", "sign_number": "484/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "04/03/2015", "sign_number": "484/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "04/03/2015", "sign_number": "484/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "04/03/2015", "sign_number": "484/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 484/QĐ-UBND 2015 khoanh nuôi bảo vệ trồng rừng Sơn La 2012 2015 định hướng 2020

Điều 1. Phê duyệt Dự án Khoanh nuôi, bảo vệ, trồng rừng bảo vệ môi trường lưu vực Sông Mã tỉnh Sơn La giai đoạn 2012 - 2015, định hướng đến năm 2020 với các nội dung sau:
...
6. Các giải pháp thực hiện dự án
...
d) Giải pháp về khoa học công nghệ
Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, chuyển giao đến từng hộ gia đình các biện pháp kỹ thuật trồng rừng; chăm sóc rừng trồng; khoanh nuôi bảo vệ rừng; phòng chống cháy rừng và công tác phòng chống sâu bệnh hại rừng. Tổ chức các đợt cho chủ hộ tham quan học tập các mô hình sản xuất tiên tiến trong và ngoài tỉnh.
Trồng khảo nghiệm để chọn lọc tập đoàn cây trồng phù hợp với điều kiện hệ sinh thái từng vùng, từng loại rừng, ưu tiên phát triển các loài cây mang tính phòng hộ cao và bền vững.
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ tin học vào công tác quản lý, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, theo dõi công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
Củng cố hệ thống khuyến lâm ở cơ sở, tăng cường đầu tư cho công tác khuyến lâm, đặc biệt những xã có nhiều rừng, vùng sâu, vùng xa; đổi mới phương pháp tiếp cận nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các dịch vụ khuyến lâm.
Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ lâm nghiệp đặc biệt là ở cấp xã và thôn bản, cộng đồng ở vùng sâu, vùng xa, ưu tiên đào tạo con em các dân tộc thiểu số và đào tạo liên thông cán bộ lâm nghiệp ở các vùng sâu, vùng xa để đáp ứng yêu cầu về đổi mới ngành và hội nhập quốc tế.
Mở rộng quan hệ hợp tác với các cơ quan khoa học trong và ngoài tỉnh, tạo mối liên hệ thông tin các tiến bộ khoa học công nghệ. Tranh thủ mọi nguồn, mọi hình thức đầu tư cho việc chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào công tác lâm sinh và công nghiệp chế biến lâm sản.
Tăng cường nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ trong công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ và phát triển rừng của lưu vực; khuyến khích việc đưa nhanh các tiến bộ kỹ thuật, khoa học công nghệ mới trong công tác quản lý về khoanh nuôi, bảo vệ rừng.

Content:
Giải pháp về khoa học công nghệ
Áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, chuyển giao đến từng hộ gia đình các biện pháp kỹ thuật trồng rừng; chăm sóc rừng trồng; khoanh nuôi bảo vệ rừng; phòng chống cháy rừng và công tác phòng chống sâu bệnh hại rừng. Tổ chức các đợt cho chủ hộ tham quan học tập các mô hình sản xuất tiên tiến trong và ngoài tỉnh.
Trồng khảo nghiệm để chọn lọc tập đoàn cây trồng phù hợp với điều kiện hệ sinh thái từng vùng, từng loại rừng, ưu tiên phát triển các loài cây mang tính phòng hộ cao và bền vững.
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ tin học vào công tác quản lý, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, theo dõi công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
Củng cố hệ thống khuyến lâm ở cơ sở, tăng cường đầu tư cho công tác khuyến lâm, đặc biệt những xã có nhiều rừng, vùng sâu, vùng xa; đổi mới phương pháp tiếp cận nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các dịch vụ khuyến lâm.
Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ lâm nghiệp đặc biệt là ở cấp xã và thôn bản, cộng đồng ở vùng sâu, vùng xa, ưu tiên đào tạo con em các dân tộc thiểu số và đào tạo liên thông cán bộ lâm nghiệp ở các vùng sâu, vùng xa để đáp ứng yêu cầu về đổi mới ngành và hội nhập quốc tế.
Mở rộng quan hệ hợp tác với các cơ quan khoa học trong và ngoài tỉnh, tạo mối liên hệ thông tin các tiến bộ khoa học công nghệ. Tranh thủ mọi nguồn, mọi hình thức đầu tư cho việc chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào công tác lâm sinh và công nghiệp chế biến lâm sản.
Tăng cường nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ trong công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ và phát triển rừng của lưu vực; khuyến khích việc đưa nhanh các tiến bộ kỹ thuật, khoa học công nghệ mới trong công tác quản lý về khoanh nuôi, bảo vệ rừng.