Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3248/QĐ-UBND 2018 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng Sơn La 2017 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "3248/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "3248/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "3248/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "3248/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "3248/QĐ-UBND", "signer": "Lò Minh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3248/QĐ-UBND 2018 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng Sơn La 2017 2025

Điều 1. Phê duyệt dự án Rà soát, điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng giai đoạn 2017-2025 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung sau:
...
3.856,8

11

Vân Hồ

98.288,9

67.146,4

15.428,3

15.280,3

36.437,8

12

Yên Châu

85.775,9

47.077,2

27.002,7

20.074,5

3. Quản lý sử dụng đối với diện tích rừng chuyển đổi
3.1. Phương án giao, khoán, cho thuê rừng và đất rừng
...
c) Đối với rừng sản xuất:
- Diện tích hiện do Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ và UBND xã quản lý nay chuyển sang rừng sản xuất bàn giao lại cho địa phương quản lý và thực hiện giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân để đảm bảo diện tích đất sản xuất.
- Đối với diện tích hiện do các Doanh nghiệp, đơn vị vũ trang và đối tượng khác quản lý nay tiếp tục giao cho chủ sử dụng rừng theo hiện trạng quản lý.
- Đối với diện tích do hộ gia đình quản lý thực hiện việc chỉnh lý hồ sơ giao đất hoặc cấp đổi giấy CNQSD đất từ rừng phòng hộ sang rừng sản xuất.
3.2. Phương án sử dụng rừng sau chuyển đổi
Xây dựng phương án sử dụng diện tích rừng sau chuyển đổi và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định đối với từng loại rừng cụ thể để chức quản lý theo quy định của Luật Lâm nghiệp năm 2017 và Nghị định số 156/NĐ-CP ngày 16/10/2018 của Chính phủ về thi hành Luật Lâm nghiệp.
3 Phương án xử lý tài sản trên đất sau khi chuyển đổi
a) Diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng chuyển đổi sang rừng sản xuất:
Đối với diện tích rừng trồng đã đến tuổi khai thác, tiến hành khai thác theo hướng dẫn tại Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Đối với diện tích rừng trồng chưa đến tuổi khai thác thực hiện các biện pháp kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng, tỉa thưa để nâng cao giá trị kinh tế của rừng.
b) Diện tích rừng sản xuất chuyển đổi sang rừng phòng hộ, đặc dụng:
- Đối với diện tích rừng tự nhiên là rừng sản xuất chuyển sang rừng phòng hộ, đặc dụng: Thực hiện các biện pháp nuôi dưỡng, làm giàu rừng; tổ chức quản lý bảo vệ và phát triển rừng theo Quy định của Luật Lâm nghiệp năm 2017 và Thông tư số 29/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về các biện pháp lâm sinh.
- Đối với diện tích rừng trồng là rừng sản xuất chuyển sang rừng phòng hộ: Nếu không đủ mật độ cây phòng hộ theo quy định và rừng chưa đến thời kỳ khai thác, hướng dẫn cho các chủ rừng tiếp tục đầu tư chăm sóc, bảo vệ đến hết chu kỳ hiện tại; Rừng đến thời kỳ khai thác thực hiện khai thác rừng trồng phòng hộ tuân thủ theo Quy chế quản lý rừng phòng hộ quy định của Luật Lâm nghiệp năm 2017 và Nghị định số 156/NĐ-CP ngày 16/10/2018 của Chính phủ về thi hành Luật Lâm nghiệp.
c) Đối với diện tích đất trong lâm nghiệp chuyển ra ngoài Lâm nghiệp
- Toàn bộ diện tích đất có rừng phải xây dựng phương án chuyển đổi và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Quy định về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên đối với rừng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước chuyển ra ngoài ba loại rừng theo hướng dẫn tại Thông tư số 24/2009/TT-BNN ngày 05/5/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
- Sau khi thống nhất với các địa phương cần nhanh chóng làm thủ tục chuyển ra ngoài đất Lâm nghiệp để các cơ quan liên quan, hộ gia đình, cá nhân, chủ rừng đang canh tác yên tâm sản xuất.

Content:
Đối với rừng sản xuất:
- Diện tích hiện do Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ và UBND xã quản lý nay chuyển sang rừng sản xuất bàn giao lại cho địa phương quản lý và thực hiện giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân để đảm bảo diện tích đất sản xuất.
- Đối với diện tích hiện do các Doanh nghiệp, đơn vị vũ trang và đối tượng khác quản lý nay tiếp tục giao cho chủ sử dụng rừng theo hiện trạng quản lý.
- Đối với diện tích do hộ gia đình quản lý thực hiện việc chỉnh lý hồ sơ giao đất hoặc cấp đổi giấy CNQSD đất từ rừng phòng hộ sang rừng sản xuất.
3.2. Phương án sử dụng rừng sau chuyển đổi
Xây dựng phương án sử dụng diện tích rừng sau chuyển đổi và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định đối với từng loại rừng cụ thể để chức quản lý theo quy định của Luật Lâm nghiệp năm 2017 và Nghị định số 156/NĐ-CP ngày 16/10/2018 của Chính phủ về thi hành Luật Lâm nghiệp.
3 Phương án xử lý tài sản trên đất sau khi chuyển đổi
a) Diện tích rừng phòng hộ, rừng đặc dụng chuyển đổi sang rừng sản xuất:
Đối với diện tích rừng trồng đã đến tuổi khai thác, tiến hành khai thác theo hướng dẫn tại Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Đối với diện tích rừng trồng chưa đến tuổi khai thác thực hiện các biện pháp kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng, tỉa thưa để nâng cao giá trị kinh tế của rừng.
b) Diện tích rừng sản xuất chuyển đổi sang rừng phòng hộ, đặc dụng:
- Đối với diện tích rừng tự nhiên là rừng sản xuất chuyển sang rừng phòng hộ, đặc dụng: Thực hiện các biện pháp nuôi dưỡng, làm giàu rừng; tổ chức quản lý bảo vệ và phát triển rừng theo Quy định của Luật Lâm nghiệp năm 2017 và Thông tư số 29/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về các biện pháp lâm sinh.
- Đối với diện tích rừng trồng là rừng sản xuất chuyển sang rừng phòng hộ: Nếu không đủ mật độ cây phòng hộ theo quy định và rừng chưa đến thời kỳ khai thác, hướng dẫn cho các chủ rừng tiếp tục đầu tư chăm sóc, bảo vệ đến hết chu kỳ hiện tại; Rừng đến thời kỳ khai thác thực hiện khai thác rừng trồng phòng hộ tuân thủ theo Quy chế quản lý rừng phòng hộ quy định của Luật Lâm nghiệp năm 2017 và Nghị định số 156/NĐ-CP ngày 16/10/2018 của Chính phủ về thi hành Luật Lâm nghiệp.
Đối với diện tích đất trong lâm nghiệp chuyển ra ngoài Lâm nghiệp
- Toàn bộ diện tích đất có rừng phải xây dựng phương án chuyển đổi và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Quy định về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên đối với rừng được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước chuyển ra ngoài ba loại rừng theo hướng dẫn tại Thông tư số 24/2009/TT-BNN ngày 05/5/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
- Sau khi thống nhất với các địa phương cần nhanh chóng làm thủ tục chuyển ra ngoài đất Lâm nghiệp để các cơ quan liên quan, hộ gia đình, cá nhân, chủ rừng đang canh tác yên tâm sản xuất.