Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3011/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển tài sản trí tuệ Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "08/12/2021", "sign_number": "3011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Công", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "08/12/2021", "sign_number": "3011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Công", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "08/12/2021", "sign_number": "3011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Công", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "08/12/2021", "sign_number": "3011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Công", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "08/12/2021", "sign_number": "3011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Công", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3011/QĐ-UBND 2021 Chương trình phát triển tài sản trí tuệ Sơn La

Điều 1. Phê duyệt “Chương trình phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2015 và đến năm 2030” (sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Hình thành, tạo dựng văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội
a) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo và xây dựng ý thức trách nhiệm tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ.
b) Biên soạn, phát hành tài liệu về sở hữu trí tuệ.
c) Xây dựng và vận hành phần mềm, chương trình ứng dụng trên thiết bị điện tử, thiết bị di động để cung cấp thông tin, hỗ trợ, tư vấn về sở hữu trí tuệ.
d) Vinh danh, khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động sở hữu trí tuệ.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình gồm: Nguồn vốn ngân sách nhà nước (vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm); Kinh phí của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình; kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
2. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 4, Thông tư số 75/TT-BTC ngày 09/9/2021 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý tài chính chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành, các tổ chức, doanh nghiệp, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai toàn diện các nội dung của Chương trình.
b) Tổ chức quản lý các hoạt động chung, nhiệm vụ thường xuyên và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh thuộc Chương trình theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
c) Phối hợp quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ thuộc Chương trình thực hiện trên địa bàn tỉnh.
d) Hằng năm, căn cứ dự toán của các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố lập gửi, Sở Khoa học và Công nghệ rà soát, tổng hợp trong nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình gửi Sở Tài chính tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt thực hiện Chương trình.
đ) Tổ chức quản lý và thực hiện các nội dung Chương trình theo các quy định về nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
e) Tổ chức các hoạt động tôn vinh, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động sở hữu trí tuệ.
g) Định kỳ hàng năm (trước ngày 15/12) báo cáo kết quả thực hiện Chương trình với UBND tỉnh; tổ chức sơ kết Chương trình vào năm 2025 và tổng kết Chương trình vào năm 2030.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện quyền đối với giống cây trồng trên địa bàn tỉnh; đăng ký mã số vùng trồng sản phẩm nông nghiệp đã được bảo hộ nhãn hiệu.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan có liên quan đề xuất, thực hiện các nhiệm vụ hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ cho các sản phẩm nông nghiệp quốc gia, sản phẩm nông nghiệp chủ lực, đặc thù của tỉnh và sản phẩm nông nghiệp gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP).
3. Sở Công Thương
a) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất, xác định nhiệm vụ hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ cho các sản phẩm công nghiệp; tăng cường công tác quản lý, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
b) Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, giao thương kết nối cung cầu, tuyên truyền quảng bá nông sản, thực phẩm được bảo hộ sở hữu trí tuệ của tỉnh; tổ chức các hoạt động, hỗ trợ, tiêu thụ nông sản trong và ngoài tỉnh vào các kênh phân phối, tiến tới đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu; phát triển hạ tầng thương mại điện tử trên địa các huyện, thành phố.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất, xác định nhiệm vụ hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ đối với các sản phẩm du lịch, các tri thức truyền thống, văn hóa dân gian của tỉnh.
5. Sở Tài chính
Căn cứ dự toán kinh phí của Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp trong nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ lập gửi Sở Tài chính tham mưu trình HĐND, UBND tỉnh phê duyệt.
6. Báo Sơn La; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng các chuyên trang, chuyên mục về Chương trình và các hoạt động Sở hữu trí tuệ; giới thiệu, quảng bá các sản phẩm đã được bảo hộ sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh.

Content:
Hình thành, tạo dựng văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội
a) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo và xây dựng ý thức trách nhiệm tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ.
b) Biên soạn, phát hành tài liệu về sở hữu trí tuệ.
c) Xây dựng và vận hành phần mềm, chương trình ứng dụng trên thiết bị điện tử, thiết bị di động để cung cấp thông tin, hỗ trợ, tư vấn về sở hữu trí tuệ.
d) Vinh danh, khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động sở hữu trí tuệ.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình gồm: Nguồn vốn ngân sách nhà nước (vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm); Kinh phí của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình; kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
2. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 4, Thông tư số 75/TT-BTC ngày 09/9/2021 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý tài chính chương trình phát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành, các tổ chức, doanh nghiệp, UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai toàn diện các nội dung của Chương trình.
b) Tổ chức quản lý các hoạt động chung, nhiệm vụ thường xuyên và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh thuộc Chương trình theo quy định của Luật Khoa học và Công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành.
c) Phối hợp quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp bộ thuộc Chương trình thực hiện trên địa bàn tỉnh.
d) Hằng năm, căn cứ dự toán của các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố lập gửi, Sở Khoa học và Công nghệ rà soát, tổng hợp trong nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình gửi Sở Tài chính tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt thực hiện Chương trình.
đ) Tổ chức quản lý và thực hiện các nội dung Chương trình theo các quy định về nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.
e) Tổ chức các hoạt động tôn vinh, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong hoạt động sở hữu trí tuệ.
g) Định kỳ hàng năm (trước ngày 15/12) báo cáo kết quả thực hiện Chương trình với UBND tỉnh; tổ chức sơ kết Chương trình vào năm 2025 và tổng kết Chương trình vào năm 2030.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện quyền đối với giống cây trồng trên địa bàn tỉnh; đăng ký mã số vùng trồng sản phẩm nông nghiệp đã được bảo hộ nhãn hiệu.
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan có liên quan đề xuất, thực hiện các nhiệm vụ hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ cho các sản phẩm nông nghiệp quốc gia, sản phẩm nông nghiệp chủ lực, đặc thù của tỉnh và sản phẩm nông nghiệp gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP).
3. Sở Công Thương
a) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất, xác định nhiệm vụ hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ cho các sản phẩm công nghiệp; tăng cường công tác quản lý, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
b) Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, giao thương kết nối cung cầu, tuyên truyền quảng bá nông sản, thực phẩm được bảo hộ sở hữu trí tuệ của tỉnh; tổ chức các hoạt động, hỗ trợ, tiêu thụ nông sản trong và ngoài tỉnh vào các kênh phân phối, tiến tới đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu; phát triển hạ tầng thương mại điện tử trên địa các huyện, thành phố.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất, xác định nhiệm vụ hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ đối với các sản phẩm du lịch, các tri thức truyền thống, văn hóa dân gian của tỉnh.
5. Sở Tài chính
Căn cứ dự toán kinh phí của Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp trong nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ lập gửi Sở Tài chính tham mưu trình HĐND, UBND tỉnh phê duyệt.
Báo Sơn La; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng các chuyên trang, chuyên mục về Chương trình và các hoạt động Sở hữu trí tuệ; giới thiệu, quảng bá các sản phẩm đã được bảo hộ sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh.