Document: Điều 1 Quyết định 2241/QĐ-TTg 2014 Kế hoạch tổng thể phát triển cơ sở hạ tầng điện hạt nhân đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2014", "sign_number": "2241/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2014", "sign_number": "2241/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2014", "sign_number": "2241/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2014", "sign_number": "2241/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2014", "sign_number": "2241/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2241/QĐ-TTg 2014 Kế hoạch tổng thể phát triển cơ sở hạ tầng điện hạt nhân đến 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển cơ sở hạ tầng điện hạt nhân giai đoạn đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch tổng thể) với các nội dung chính sau đây:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển đồng bộ, toàn diện cơ sở hạ tầng điện hạt nhân quốc gia phù hợp với hướng dẫn của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế (IAEA) và thực tiễn Việt Nam, đáp ứng yêu cầu triển khai Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận đảm bảo an toàn, an ninh, hiệu quả.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách phục vụ phát triển điện hạt nhân;
b) Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu về cơ cấu, số lượng, chất lượng cho quản lý nhà nước, hỗ trợ kỹ thuật, nghiên cứu và đào tạo, xây dựng và vận hành nhà máy điện hạt nhân;
c) Bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác quản lý nhà nước, hỗ trợ kỹ thuật, nghiên cứu và đào tạo, quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường, ứng phó sự cố bức xạ và sự cố hạt nhân đáp ứng yêu cầu trong các giai đoạn triển khai dự án điện hạt nhân;
d) Đáp ứng yêu cầu hoàn thành phê duyệt địa điểm, phê duyệt các dự án đầu tư nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận; bảo đảm các điều kiện, cơ sở hạ tầng cần thiết cho việc thi công dự án nhà máy điện hạt nhân.
II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, văn bản pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về điện hạt nhân:
a) Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật về phát triển điện hạt nhân;
b) Rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách:
- Về phát triển bền vững điện hạt nhân, bảo đảm hiệu quả, an toàn và an ninh hạt nhân;
- Về đầu tư và bảo đảm tài chính; đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và thu hút chuyên gia, cán bộ đáp ứng yêu cầu triển khai dự án điện hạt nhân; phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương có nhà máy điện hạt nhân;
- Về chu trình nhiên liệu hạt nhân, quản lý chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng;
c) Xây dựng, ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về điện hạt nhân.
2. Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu quản lý nhà nước và pháp quy hạt nhân; nghiên cứu - triển khai và hỗ trợ kỹ thuật; xây dựng, quản lý và vận hành các dự án nhà máy điện hạt nhân tại tỉnh Ninh Thuận.
3. Tăng cường năng lực và đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật cho công tác quản lý nhà nước, pháp quy hạt nhân:
a) Tăng cường năng lực đánh giá an toàn, thẩm định và phê duyệt địa điểm, dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật và hồ sơ mời thầu nhà máy điện hạt nhân;
b) Xây dựng năng lực và đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ quản lý phát triển cơ sở hạ tầng điện hạt nhân, quản lý tri thức hạt nhân, tiếp thu và làm chủ công nghệ, cấp phép, thanh tra, thanh sát hạt nhân, thẩm định an toàn, giám sát, kiểm tra chất lượng trong quá trình thiết kế, chế tạo, xây dựng, lắp đặt và đưa nhà máy điện hạt nhân vào vận hành.
4. Phát triển công nghiệp hỗ trợ điện hạt nhân; triển khai các dự án thành phần thuộc Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận; phát triển hạ tầng phục vụ thi công, đấu nối nhà máy điện hạt nhân vào hệ thống điện quốc gia.
5. Xây dựng năng lực và cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm an toàn, an ninh và bảo vệ thực thể, quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường, ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân.
6. Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ hạt nhân:
a) Thực hiện chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
b) Xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ hạt nhân với lò phản ứng nghiên cứu mới công suất cao, hệ thống các phòng thí nghiệm hiện đại.
7. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về phát triển điện hạt nhân.
8. Tăng cường hợp tác quốc tế, đặc biệt với Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế; chú trọng mở rộng hợp tác thiết thực, hiệu quả với các nước có công nghệ nguồn, có nền khoa học và công nghệ, công nghiệp hạt nhân phát triển; đẩy mạnh hội nhập, tham gia thực hiện các điều ước quốc tế trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
III. NHIỆM VỤ
Các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch tổng thể phát triển cơ sở hạ tầng điện hạt nhân giai đoạn đến năm 2020 bao gồm:
1. Các đề án, dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, triển khai thực hiện trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020 theo Danh mục nhiệm vụ đã phê duyệt, tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này;
2. Các nhiệm vụ bổ sung phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng điện hạt nhân giai đoạn đến năm 2020 trong Danh mục nhiệm vụ bổ sung, tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Khoa học và Công nghệ:
a) Chủ trì, phối hợp các Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức triển khai bảo đảm tiến độ, có hiệu quả các nhiệm vụ được giao trong Quyết định này;
b) Đinh kỳ hàng năm hoặc khi có yêu cầu, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch tổng thể, kiến nghị biện pháp đẩy mạnh thực hiện, đề xuất sửa đổi, bổ sung, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận;
c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng điện hạt nhân quốc gia và kết quả thực hiện Kế hoạch tổng thể trong giai đoạn 2015 - 2017 và giai đoạn đến năm 2020; đề xuất kế hoạch, giải pháp hoàn thiện cơ sở hạ tầng điện hạt nhân quốc gia, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan bố trí ngân sách cho việc xây dựng và triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch tổng thể.
3. Các Bộ, ngành, địa phương được giao chủ trì các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch tổng thể, có trách nhiệm:
a) Tiếp tục triển khai thực hiện bảo đảm tiến độ và chất lượng các nhiệm vụ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng điện hạt nhân tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này;
b) Xây dựng kế hoạch, phê duyệt hoặc trình cấp thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện các nhiệm vụ bổ sung phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng điện hạt nhân tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Định kỳ hàng năm hoặc khi có yêu cầu, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ phát triển cơ sở hạ tầng điện hạt nhân thuộc Kế hoạch tổng thể được bảo đảm từ các nguồn: ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay từ các tổ chức tín dụng, tài trợ quốc tế và nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước, việc lập dự toán ngân sách hàng năm được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và được bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ, ngành và địa phương được giao chủ trì nhiệm vụ.
3. Đối với nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, việc lập dự toán được thực hiện theo các quy định pháp luật đối với từng nguồn vốn.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển cơ sở hạ tầng điện hạt nhân giai đoạn đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch tổng thể) với các nội dung chính sau đây:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển đồng bộ, toàn diện cơ sở hạ tầng điện hạt nhân quốc gia phù hợp với hướng dẫn của Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế (IAEA) và thực tiễn Việt Nam, đáp ứng yêu cầu triển khai Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận đảm bảo an toàn, an ninh, hiệu quả.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách phục vụ phát triển điện hạt nhân;
b) Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu về cơ cấu, số lượng, chất lượng cho quản lý nhà nước, hỗ trợ kỹ thuật, nghiên cứu và đào tạo, xây dựng và vận hành nhà máy điện hạt nhân;
c) Bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác quản lý nhà nước, hỗ trợ kỹ thuật, nghiên cứu và đào tạo, quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường, ứng phó sự cố bức xạ và sự cố hạt nhân đáp ứng yêu cầu trong các giai đoạn triển khai dự án điện hạt nhân;
d) Đáp ứng yêu cầu hoàn thành phê duyệt địa điểm, phê duyệt các dự án đầu tư nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận; bảo đảm các điều kiện, cơ sở hạ tầng cần thiết cho việc thi công dự án nhà máy điện hạt nhân.
II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, văn bản pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về điện hạt nhân:
a) Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật về phát triển điện hạt nhân;
b) Rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách:
- Về phát triển bền vững điện hạt nhân, bảo đảm hiệu quả, an toàn và an ninh hạt nhân;
- Về đầu tư và bảo đảm tài chính; đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và thu hút chuyên gia, cán bộ đáp ứng yêu cầu triển khai dự án điện hạt nhân; phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương có nhà máy điện hạt nhân;
- Về chu trình nhiên liệu hạt nhân, quản lý chất thải phóng xạ và nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng;
c) Xây dựng, ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về điện hạt nhân.
2. Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu quản lý nhà nước và pháp quy hạt nhân; nghiên cứu - triển khai và hỗ trợ kỹ thuật; xây dựng, quản lý và vận hành các dự án nhà máy điện hạt nhân tại tỉnh Ninh Thuận.
3. Tăng cường năng lực và đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật cho công tác quản lý nhà nước, pháp quy hạt nhân:
a) Tăng cường năng lực đánh giá an toàn, thẩm định và phê duyệt địa điểm, dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật và hồ sơ mời thầu nhà máy điện hạt nhân;
b) Xây dựng năng lực và đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ quản lý phát triển cơ sở hạ tầng điện hạt nhân, quản lý tri thức hạt nhân, tiếp thu và làm chủ công nghệ, cấp phép, thanh tra, thanh sát hạt nhân, thẩm định an toàn, giám sát, kiểm tra chất lượng trong quá trình thiết kế, chế tạo, xây dựng, lắp đặt và đưa nhà máy điện hạt nhân vào vận hành.
4. Phát triển công nghiệp hỗ trợ điện hạt nhân; triển khai các dự án thành phần thuộc Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận; phát triển hạ tầng phục vụ thi công, đấu nối nhà máy điện hạt nhân vào hệ thống điện quốc gia.
5. Xây dựng năng lực và cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm an toàn, an ninh và bảo vệ thực thể, quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường, ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân.
6. Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ hạt nhân:
a) Thực hiện chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử;
b) Xây dựng cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ hạt nhân với lò phản ứng nghiên cứu mới công suất cao, hệ thống các phòng thí nghiệm hiện đại.
7. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về phát triển điện hạt nhân.
8. Tăng cường hợp tác quốc tế, đặc biệt với Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế; chú trọng mở rộng hợp tác thiết thực, hiệu quả với các nước có công nghệ nguồn, có nền khoa học và công nghệ, công nghiệp hạt nhân phát triển; đẩy mạnh hội nhập, tham gia thực hiện các điều ước quốc tế trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
III. NHIỆM VỤ
Các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch tổng thể phát triển cơ sở hạ tầng điện hạt nhân giai đoạn đến năm 2020 bao gồm:
1. Các đề án, dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, triển khai thực hiện trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020 theo Danh mục nhiệm vụ đã phê duyệt, tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này;
2. Các nhiệm vụ bổ sung phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng điện hạt nhân giai đoạn đến năm 2020 trong Danh mục nhiệm vụ bổ sung, tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Khoa học và Công nghệ:
a) Chủ trì, phối hợp các Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức triển khai bảo đảm tiến độ, có hiệu quả các nhiệm vụ được giao trong Quyết định này;
b) Đinh kỳ hàng năm hoặc khi có yêu cầu, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch tổng thể, kiến nghị biện pháp đẩy mạnh thực hiện, đề xuất sửa đổi, bổ sung, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận;
c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng điện hạt nhân quốc gia và kết quả thực hiện Kế hoạch tổng thể trong giai đoạn 2015 - 2017 và giai đoạn đến năm 2020; đề xuất kế hoạch, giải pháp hoàn thiện cơ sở hạ tầng điện hạt nhân quốc gia, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan bố trí ngân sách cho việc xây dựng và triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch tổng thể.
3. Các Bộ, ngành, địa phương được giao chủ trì các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch tổng thể, có trách nhiệm:
a) Tiếp tục triển khai thực hiện bảo đảm tiến độ và chất lượng các nhiệm vụ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng điện hạt nhân tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này;
b) Xây dựng kế hoạch, phê duyệt hoặc trình cấp thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện các nhiệm vụ bổ sung phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng điện hạt nhân tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;
c) Định kỳ hàng năm hoặc khi có yêu cầu, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Ban Chỉ đạo Nhà nước Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ phát triển cơ sở hạ tầng điện hạt nhân thuộc Kế hoạch tổng thể được bảo đảm từ các nguồn: ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay từ các tổ chức tín dụng, tài trợ quốc tế và nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước, việc lập dự toán ngân sách hàng năm được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và được bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ, ngành và địa phương được giao chủ trì nhiệm vụ.
3. Đối với nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, việc lập dự toán được thực hiện theo các quy định pháp luật đối với từng nguồn vốn.