Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 148/2005/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam đến năm 2015

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2005", "sign_number": "148/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2005", "sign_number": "148/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2005", "sign_number": "148/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2005", "sign_number": "148/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/06/2005", "sign_number": "148/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 148/2005/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam đến năm 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam đến năm 2015 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Một số giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch:
a) Nâng cao vai trò và phát huy hiệu quả nhân tố con người:
- Coi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch và bố trí sử dụng cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý. Thực hiện một số chính sách nhằm thu hút cán bộ có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao về công tác tại Tỉnh.
- Hình thành Quỹ đào tạo của Tỉnh, ngoài việc sử dụng để bồi dưỡng đào tạo cán bộ tại chỗ, dành một phần tạo học bổng đất Quảng, tiếp tục xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống các trường Dân tộc nội trú từ xã đến huyện, để đào tạo đội ngũ cán bộ dân tộc ít người.
- Coi trọng công tác giáo dục - đào tạo, khuyến khích phát hiện bồi dưỡng tài năng trẻ và nhân tài trong hàng ngũ cán bộ, nhân viên công tác quản lý nhà nước và quản lý kỹ thuật.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng nhân tố con người bằng chính cơ chế phân phối lợi ích, tạo động lực kích thích con người phát huy sức lực, trí tuệ cho công việc. Khai thác các thị trường lao động, đẩy mạnh việc xuất khẩu lao động.
b) Huy động các nguồn vốn và chính sách đầu tư:
Cân đối ngân sách địa phương còn phụ thuộc vào nguồn ngân sách trung ương điều tiết bổ sung, vốn đầu tư huy động mới chỉ đáp ứng được khoảng 60 - 65% so với nhu cầu đầu tư phát triển phần còn thiếu sẽ tiếp tục tìm nguồn tăng thêm từ vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp trong nước vào khu kinh tế mở, các khu công nghiệp. Đồng thời, xây dựng cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích, huy động nhân dân và các thành phần kinh tế trong xã hội tham gia vào các hoạt động đầu tư, từng bước thực hiện cơ chế đổi đất lấy cơ sở hạ tầng. Ngoài ra, có chính sách khuyến khích để một số dự án ODA và FDI triển khai thuận lợi sẽ tạo thêm khả năng thu hút vốn nhiều hơn.
c) Có chính sách đảm bảo định hướng tốt trong đầu tư:
- Chính sách về phát triển cơ sở hạ tầng: khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia vào đầu tư cơ sở hạ tầng; thực hiện cơ chế đổi đất lấy cơ sở hạ tầng; ngân sách nhà nước đảm bảo đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng trọng điểm, mang tính gắn kết cao giữa các vùng.
- Có cơ chế, chính sách ưu đãi khuyến khích các nhà đầu tư trong việc thuê đất, sử dụng đất thực hiện dự án, nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí giải tỏa đền bù, giải phóng mặt bằng; có cơ chế phối hợp cụ thể trong quy hoạch sử dụng đất, đảm bảo hài hòa giữa quốc phòng và phát triển kinh tế.
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp và công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ, ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp sản xuất các sản phẩm có sức cạnh tranh cao, giải quyết được lao động dư thừa tại chỗ.
d) Mở rộng thị trường:
- Coi trọng và phát triển mạnh thị trường nội địa, chú trọng thị trường nông thôn vùng sâu, vùng xa. Nâng cao khả năng tiêu thụ hàng hóa của nông dân. Thực hiện các giải pháp kích cầu cả trong sản xuất, xây dựng và tiêu dùng để tăng sức tiêu thụ sản phẩm trong nước; hạ giá bán để tiêu thụ các sản phẩm còn tồn đọng. Có cơ chế, chính sách đào tạo đội ngũ doanh nhân giỏi để tìm kiếm và mở rộng thị trường, bảo đảm củng cố, ổn định thị trường xuất khẩu đã có và tìm thêm thị trường xuất khẩu mới cho các sản phẩm: cát, đá ốp lát, quần áo may sẵn, sắn lát, tinh bột sắn, các mặt hàng thực phẩm như thịt hải sản, rau quả tạo nguồn hàng ổn định và nâng cao chất lượng hàng hóa để từng bước chiếm lĩnh thị trường trong nước và tham gia xuất khẩu.
- Từng bước hình thành thị trường bất động sản và thị trường xuất khẩu lao động.
+ Trong lĩnh vực xuất khẩu lao động ra ngoài tỉnh và quốc tế: thực hiện đa phương hóa và đa dạng hóa trong phát triển thị trường xuất khẩu lao động theo hướng củng cố và giữ vững thị trường hiện có và tiếp tục mở rộng sang các địa bàn có nhu cầu nhập khẩu lao động. Đa dạng hóa cơ cấu ngành nghề phục vụ xuất khẩu lao động, đồng thời đẩy mạnh nâng cao chất lượng nguồn lao động. Tiếp tục đổi mới và phát triển mạng lưới doanh nghiệp tham gia xuất khẩu lao động. Xây dựng chính sách cho vay tín dụng ưu đãi, thành lập quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động, kết hợp với việc thực hiện nghiêm việc ký quỹ và bảo lãnh trong xuất khẩu lao động nhằm tạo thuận lợi cho người dân ở vùng nông thôn có điều kiện tiếp cận và có việc làm.
+ Tạo điều kiện phát triển thị trường đất đai và bất động sản, từng bước hình thành thị trường vốn: đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực nhà đất theo hướng công khai, đơn giản, thuận tiện, giảm tối đa các thủ tục hành chính và can thiệp hành chính vào các giao dịch trên thị trường bất động sản; tạo các thể chế hỗ trợ thị trường như phát triển hệ thống thông tin, các tổ chức tư vấn, dịch vụ mua bán bất động sản. Tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho hoạt động của các trung tâm địa ốc, các trung tâm môi giới, dịch vụ cho vay, thanh toán phát mại theo hướng chuyên nghiệp.
đ) Phát triển các thành phần kinh tế, xây dựng và củng cố kinh tế nhà nước và kinh tế hợp tác. Giữ vững và phát huy vai trò của kinh tế nhà nước, khuyến khích và chăm lo kinh tế hợp tác phát triển với nhiều hình thức đa dạng.
e) Phát triển dân số gia đình và xã hội.
Tăng cường công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình. Phối hợp các chính sách phát triển kinh tế với các chính sách xã hội nhằm bảo đảm cho quá trình đô thị hóa phát triển hợp lý.
Bảo đảm tỷ lệ giảm sinh, kiểm soát mức tăng dân số, chăm sóc sức khoẻ và tăng cường thể lực và trí lực.
Hình thành trường Đại học Quảng Nam, củng cố và phát triển mạng lưới trường đào tạo nghề và các trung tâm xúc tiến giới thiệu việc làm, theo hướng xã hội hóa. Đảm bảo lao động có tay nghề, trình độ kỹ thuật đáp ứng nhu cầu lao động tại chỗ và phát triển thị trường xuất khẩu lao động.
f) Khoa học công nghệ và chính sách bảo vệ môi trường: nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ về giống cây trồng, vật nuôi; chính sách khoa học công nghệ của Tỉnh cần đảm bảo khoa học luôn gắn với sản xuất, phát triển các loại công nghệ phù hợp và tiên tiến. Sắp xếp các tổ chức khoa học công nghệ, hướng hoạt động vào phục vụ sản xuất kinh doanh. Sử dụng hợp lý nguồn cán bộ khoa học và công nghệ hiện có, xây dựng các chính sách ưu đãi, đào tạo để tăng cường đội ngũ cán bộ khoa học và cơ cấu các ngành nghề nghiên cứu.
Có cơ chế, chính sách về tài chính để xây dựng trung tâm quan trắc và hình thành các trạm quan trắc đánh giá kiểm soát môi trường tại các khu vực trọng điểm (các khu vực ven biển, các khu công nghiệp, khu kinh tế, các đô thị ...); hỗ trợ cho vay vốn đầu tư xây dựng các công trình bảo vệ môi trường các khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch. Thực hiện kiểm tra thường xuyên, xây dựng các chế tài về bảo đảm vệ sinh môi trường.
g) Kiện toàn bộ máy chính quyền các cấp, kiên quyết đẩy mạnh tiến trình cải cách hành chính.
- Kiên quyết đẩy nhanh quá trình cải cách hành chính, thực hiện triệt để cơ chế ''một cửa'' đối với thủ tục hành chính, đổi mới toàn diện công tác lãnh đạo, quản lý điều hành của các cơ quan nhà nước. Đẩy mạnh phân cấp cho các ngành, các địa phương trong quản lý đầu tư, chủ động về phân bổ ngân sách, phân định rõ quyền quản lý sử dụng tài sản của các cấp.
h) Ban hành các cơ chế và xây dựng các định chế để thực hiện quy hoạch.
i) Triển khai lập các quy hoạch ngành và lãnh thổ theo định hướng chung của Tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch, đồng thời công khai hóa các quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Một số giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch:
a) Nâng cao vai trò và phát huy hiệu quả nhân tố con người:
- Coi trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch và bố trí sử dụng cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý. Thực hiện một số chính sách nhằm thu hút cán bộ có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao về công tác tại Tỉnh.
- Hình thành Quỹ đào tạo của Tỉnh, ngoài việc sử dụng để bồi dưỡng đào tạo cán bộ tại chỗ, dành một phần tạo học bổng đất Quảng, tiếp tục xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống các trường Dân tộc nội trú từ xã đến huyện, để đào tạo đội ngũ cán bộ dân tộc ít người.
- Coi trọng công tác giáo dục - đào tạo, khuyến khích phát hiện bồi dưỡng tài năng trẻ và nhân tài trong hàng ngũ cán bộ, nhân viên công tác quản lý nhà nước và quản lý kỹ thuật.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng nhân tố con người bằng chính cơ chế phân phối lợi ích, tạo động lực kích thích con người phát huy sức lực, trí tuệ cho công việc. Khai thác các thị trường lao động, đẩy mạnh việc xuất khẩu lao động.
b) Huy động các nguồn vốn và chính sách đầu tư:
Cân đối ngân sách địa phương còn phụ thuộc vào nguồn ngân sách trung ương điều tiết bổ sung, vốn đầu tư huy động mới chỉ đáp ứng được khoảng 60 - 65% so với nhu cầu đầu tư phát triển phần còn thiếu sẽ tiếp tục tìm nguồn tăng thêm từ vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp trong nước vào khu kinh tế mở, các khu công nghiệp. Đồng thời, xây dựng cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích, huy động nhân dân và các thành phần kinh tế trong xã hội tham gia vào các hoạt động đầu tư, từng bước thực hiện cơ chế đổi đất lấy cơ sở hạ tầng. Ngoài ra, có chính sách khuyến khích để một số dự án ODA và FDI triển khai thuận lợi sẽ tạo thêm khả năng thu hút vốn nhiều hơn.
c) Có chính sách đảm bảo định hướng tốt trong đầu tư:
- Chính sách về phát triển cơ sở hạ tầng: khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia vào đầu tư cơ sở hạ tầng; thực hiện cơ chế đổi đất lấy cơ sở hạ tầng; ngân sách nhà nước đảm bảo đầu tư các công trình cơ sở hạ tầng trọng điểm, mang tính gắn kết cao giữa các vùng.
- Có cơ chế, chính sách ưu đãi khuyến khích các nhà đầu tư trong việc thuê đất, sử dụng đất thực hiện dự án, nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí giải tỏa đền bù, giải phóng mặt bằng; có cơ chế phối hợp cụ thể trong quy hoạch sử dụng đất, đảm bảo hài hòa giữa quốc phòng và phát triển kinh tế.
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp và công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ, ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp sản xuất các sản phẩm có sức cạnh tranh cao, giải quyết được lao động dư thừa tại chỗ.
d) Mở rộng thị trường:
- Coi trọng và phát triển mạnh thị trường nội địa, chú trọng thị trường nông thôn vùng sâu, vùng xa. Nâng cao khả năng tiêu thụ hàng hóa của nông dân. Thực hiện các giải pháp kích cầu cả trong sản xuất, xây dựng và tiêu dùng để tăng sức tiêu thụ sản phẩm trong nước; hạ giá bán để tiêu thụ các sản phẩm còn tồn đọng. Có cơ chế, chính sách đào tạo đội ngũ doanh nhân giỏi để tìm kiếm và mở rộng thị trường, bảo đảm củng cố, ổn định thị trường xuất khẩu đã có và tìm thêm thị trường xuất khẩu mới cho các sản phẩm: cát, đá ốp lát, quần áo may sẵn, sắn lát, tinh bột sắn, các mặt hàng thực phẩm như thịt hải sản, rau quả tạo nguồn hàng ổn định và nâng cao chất lượng hàng hóa để từng bước chiếm lĩnh thị trường trong nước và tham gia xuất khẩu.
- Từng bước hình thành thị trường bất động sản và thị trường xuất khẩu lao động.
+ Trong lĩnh vực xuất khẩu lao động ra ngoài tỉnh và quốc tế: thực hiện đa phương hóa và đa dạng hóa trong phát triển thị trường xuất khẩu lao động theo hướng củng cố và giữ vững thị trường hiện có và tiếp tục mở rộng sang các địa bàn có nhu cầu nhập khẩu lao động. Đa dạng hóa cơ cấu ngành nghề phục vụ xuất khẩu lao động, đồng thời đẩy mạnh nâng cao chất lượng nguồn lao động. Tiếp tục đổi mới và phát triển mạng lưới doanh nghiệp tham gia xuất khẩu lao động. Xây dựng chính sách cho vay tín dụng ưu đãi, thành lập quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động, kết hợp với việc thực hiện nghiêm việc ký quỹ và bảo lãnh trong xuất khẩu lao động nhằm tạo thuận lợi cho người dân ở vùng nông thôn có điều kiện tiếp cận và có việc làm.
+ Tạo điều kiện phát triển thị trường đất đai và bất động sản, từng bước hình thành thị trường vốn: đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực nhà đất theo hướng công khai, đơn giản, thuận tiện, giảm tối đa các thủ tục hành chính và can thiệp hành chính vào các giao dịch trên thị trường bất động sản; tạo các thể chế hỗ trợ thị trường như phát triển hệ thống thông tin, các tổ chức tư vấn, dịch vụ mua bán bất động sản. Tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho hoạt động của các trung tâm địa ốc, các trung tâm môi giới, dịch vụ cho vay, thanh toán phát mại theo hướng chuyên nghiệp.
đ) Phát triển các thành phần kinh tế, xây dựng và củng cố kinh tế nhà nước và kinh tế hợp tác. Giữ vững và phát huy vai trò của kinh tế nhà nước, khuyến khích và chăm lo kinh tế hợp tác phát triển với nhiều hình thức đa dạng.
e) Phát triển dân số gia đình và xã hội.
Tăng cường công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình. Phối hợp các chính sách phát triển kinh tế với các chính sách xã hội nhằm bảo đảm cho quá trình đô thị hóa phát triển hợp lý.
Bảo đảm tỷ lệ giảm sinh, kiểm soát mức tăng dân số, chăm sóc sức khoẻ và tăng cường thể lực và trí lực.
Hình thành trường Đại học Quảng Nam, củng cố và phát triển mạng lưới trường đào tạo nghề và các trung tâm xúc tiến giới thiệu việc làm, theo hướng xã hội hóa. Đảm bảo lao động có tay nghề, trình độ kỹ thuật đáp ứng nhu cầu lao động tại chỗ và phát triển thị trường xuất khẩu lao động.
f) Khoa học công nghệ và chính sách bảo vệ môi trường: nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ về giống cây trồng, vật nuôi; chính sách khoa học công nghệ của Tỉnh cần đảm bảo khoa học luôn gắn với sản xuất, phát triển các loại công nghệ phù hợp và tiên tiến. Sắp xếp các tổ chức khoa học công nghệ, hướng hoạt động vào phục vụ sản xuất kinh doanh. Sử dụng hợp lý nguồn cán bộ khoa học và công nghệ hiện có, xây dựng các chính sách ưu đãi, đào tạo để tăng cường đội ngũ cán bộ khoa học và cơ cấu các ngành nghề nghiên cứu.
Có cơ chế, chính sách về tài chính để xây dựng trung tâm quan trắc và hình thành các trạm quan trắc đánh giá kiểm soát môi trường tại các khu vực trọng điểm (các khu vực ven biển, các khu công nghiệp, khu kinh tế, các đô thị ...); hỗ trợ cho vay vốn đầu tư xây dựng các công trình bảo vệ môi trường các khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch. Thực hiện kiểm tra thường xuyên, xây dựng các chế tài về bảo đảm vệ sinh môi trường.
g) Kiện toàn bộ máy chính quyền các cấp, kiên quyết đẩy mạnh tiến trình cải cách hành chính.
- Kiên quyết đẩy nhanh quá trình cải cách hành chính, thực hiện triệt để cơ chế ''một cửa'' đối với thủ tục hành chính, đổi mới toàn diện công tác lãnh đạo, quản lý điều hành của các cơ quan nhà nước. Đẩy mạnh phân cấp cho các ngành, các địa phương trong quản lý đầu tư, chủ động về phân bổ ngân sách, phân định rõ quyền quản lý sử dụng tài sản của các cấp.
h) Ban hành các cơ chế và xây dựng các định chế để thực hiện quy hoạch.
i) Triển khai lập các quy hoạch ngành và lãnh thổ theo định hướng chung của Tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch, đồng thời công khai hóa các quy hoạch đã được phê duyệt.