Document: Khoản 6 Điều 2 Nghị định 123/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong nông nghiệp mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/09/2018", "sign_number": "123/2018/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/09/2018", "sign_number": "123/2018/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/09/2018", "sign_number": "123/2018/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/09/2018", "sign_number": "123/2018/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/09/2018", "sign_number": "123/2018/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 2 Nghị định 123/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong nông nghiệp mới nhất

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y
...
6. Có tủ lạnh, tủ lạnh âm sâu giữ giống vi sinh vật để phục vụ việc kiểm nghiệm.”
5. Một số khoản, điểm của Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Nơi chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản đáp ứng các điều kiện sau đây:
d) Có chuồng, ao, bể nuôi động vật với diện tích đảm bảo mật độ nuôi theo quy trình khảo nghiệm;
đ) Có số lượng động vật đáp ứng được việc khảo nghiệm theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; có nơi riêng biệt để nuôi động vật thí nghiệm, có hệ thống xử lý chất thải, nước thải có khu vực để xử lý xác động vật, bệnh phẩm;”
b) Khoản 2 Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ 2. Có hoặc thuê cơ sở kiểm nghiệm thuốc thú y đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này.”
c) Bãi bỏ điểm a khoản 1 Điều 20.
6. Bổ sung Điều 19a như sau:
“Điều 19a. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu, buôn bán thuốc thú y
1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuốc thú y phải có hệ thống sổ sách, các quy trình thao tác chuẩn bảo đảm cho việc bảo quản, kiểm soát, theo dõi việc nhập, xuất từng lô thuốc thú y.
2. Tổ chức cá nhân buôn bán thuốc thú y phải lập sổ theo dõi và lưu giữ hóa đơn chứng từ về việc mua, bán thuốc thú y.”

Content:
Có tủ lạnh, tủ lạnh âm sâu giữ giống vi sinh vật để phục vụ việc kiểm nghiệm.”
5. Một số khoản, điểm của Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Nơi chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản đáp ứng các điều kiện sau đây:
d) Có chuồng, ao, bể nuôi động vật với diện tích đảm bảo mật độ nuôi theo quy trình khảo nghiệm;
đ) Có số lượng động vật đáp ứng được việc khảo nghiệm theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; có nơi riêng biệt để nuôi động vật thí nghiệm, có hệ thống xử lý chất thải, nước thải có khu vực để xử lý xác động vật, bệnh phẩm;”
b) Khoản 2 Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“ 2. Có hoặc thuê cơ sở kiểm nghiệm thuốc thú y đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 19 của Nghị định này.”
c) Bãi bỏ điểm a khoản 1 Điều 20.
Bổ sung Điều 19a như sau:
“Điều 19a. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nhập khẩu, buôn bán thuốc thú y
1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuốc thú y phải có hệ thống sổ sách, các quy trình thao tác chuẩn bảo đảm cho việc bảo quản, kiểm soát, theo dõi việc nhập, xuất từng lô thuốc thú y.
2. Tổ chức cá nhân buôn bán thuốc thú y phải lập sổ theo dõi và lưu giữ hóa đơn chứng từ về việc mua, bán thuốc thú y.”