Document: Điểm a Khoản 4 Điều 7 Thông tư 20/2023/TT-BNNPTNT phương pháp định giá rừng hướng dẫn định khung giá rừng mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "20/2023/TT-BNNPTNT", "signer": "Nguyễn Quốc Trị", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "20/2023/TT-BNNPTNT", "signer": "Nguyễn Quốc Trị", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "20/2023/TT-BNNPTNT", "signer": "Nguyễn Quốc Trị", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "20/2023/TT-BNNPTNT", "signer": "Nguyễn Quốc Trị", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "20/2023/TT-BNNPTNT", "signer": "Nguyễn Quốc Trị", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 7 Thông tư 20/2023/TT-BNNPTNT phương pháp định giá rừng hướng dẫn định khung giá rừng mới nhất

Điều 7. Xác định giá trị lâm sản
...
4. Tính giá trị lâm sản:
a) Giá trị lâm sản (Gls) được tính bằng tiền đối với 01 ha (đồng/ha) của khu rừng cần định giá theo công thức sau:
Gls =
Trong đó:
Mgi là trữ lượng gỗ của nhóm gỗ (i) tính bằng m3;
Ggi là giá gỗ tròn tại bãi giao sau khi trừ chi phí khai thác, thuế và các chi phí khác của nhóm gỗ (i) tính bằng đồng cho 01 m3 gỗ tròn;
n là số lượng nhóm gỗ phân loại theo quy định áp dụng;
Mc là trữ lượng củi, tính bằng m3 hoặc ster;
Gc là giá bán củi, tính bằng đồng/m3 hoặc đồng/ster;
Mmj là trữ lượng lâm sản ngoài gỗ loại (j), tính bằng đơn vị phù hợp với lâm sản ngoài gỗ cho 01 ha;
Gmj là giá bán lâm sản ngoài gỗ loại (j) tại bãi giao sau khi trừ chi phí khai thác, thuế và các chi phí khác, tính bằng đồng cho 01 đơn vị lâm sản ngoài gỗ;
m là số lượng loại lâm sản ngoài gỗ xác định.

Content:
Giá trị lâm sản (Gls) được tính bằng tiền đối với 01 ha (đồng/hcủa khu rừng cần định giá theo công thức sau:
Gls =
Trong đó:
Mgi là trữ lượng gỗ của nhóm gỗ (i) tính bằng m3;
Ggi là giá gỗ tròn tại bãi giao sau khi trừ chi phí khai thác, thuế và các chi phí khác của nhóm gỗ (i) tính bằng đồng cho 01 m3 gỗ tròn;
n là số lượng nhóm gỗ phân loại theo quy định áp dụng;
Mc là trữ lượng củi, tính bằng m3 hoặc ster;
Gc là giá bán củi, tính bằng đồng/m3 hoặc đồng/ster;
Mmj là trữ lượng lâm sản ngoài gỗ loại (j), tính bằng đơn vị phù hợp với lâm sản ngoài gỗ cho 01 ha;
Gmj là giá bán lâm sản ngoài gỗ loại (j) tại bãi giao sau khi trừ chi phí khai thác, thuế và các chi phí khác, tính bằng đồng cho 01 đơn vị lâm sản ngoài gỗ;
m là số lượng loại lâm sản ngoài gỗ xác định.