Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 904/QĐ-BNN-KH phê duyệt Đề án Tăng cướng năng lực hệ thống quản lý Nhà nước chuyên ngành thú y giai đoạn 2007-2010

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/04/2007", "sign_number": "904/QĐ-BNN-KH", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/04/2007", "sign_number": "904/QĐ-BNN-KH", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/04/2007", "sign_number": "904/QĐ-BNN-KH", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/04/2007", "sign_number": "904/QĐ-BNN-KH", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "04/04/2007", "sign_number": "904/QĐ-BNN-KH", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 904/QĐ-BNN-KH phê duyệt Đề án Tăng cướng năng lực hệ thống quản lý Nhà nước chuyên ngành thú y giai đoạn 2007-2010

Điều 1. Phê duyệt Đề án: Tăng cường năng lực hệ thống quản lý nhà nước chuyên ngành Thú y, giai đoạn 2007-2010, với các nội dung sau:
...
3. Thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn:
a. Về công tác phòng chống dịch:
Từng bước hiện đại hoá hệ thống quản lý dữ liệu, thông tin, dự báo dịch bệnh, xây dựng bản đồ dịch tễ; tăng cường công tác quản lý, giám sát dịch bệnh, đánh giá rủi ro trên phạm vi cả nước;
Xây dựng, thực hiện các chương trình khống chế, thanh toán một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, bệnh lây sang người như bệnh cúm gia cầm, bệnh lỡ mồm long móng, bệnh dại, nhiệt thán, dịch tả lợn, niu cát xơn, bò điên; phối hợp với chính quyền địa phương xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh, trước mắt an toàn dịch bệnh lở mồm long móng, dịch tả lợn do OIE công nhận; nâng cao năng lực chuẩn đoán bệnh.
b. Về công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và vệ sinh thú y:
Củng cố, kiện toàn và nâng cao năng lực hệ thống kiểm dịch động vật xuất, nhập khẩu; kiểm dịch vận chuyển trong nước.
Xây dựng quy hoạch hệ thống giết mổ tập trung, hướng dẫn và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư theo quy hoạch được duyệt; tăng cường công tác kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm đối với động vật và sản phẩm động vật (thịt, trứng, sữa, mật ong,...); xử lý các trường hợp vi phạm theo luật định;
c. Về công tác quản lý thuốc thú y: Quản lý chặt chẽ các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc thú y; ban hành tiêu chuẩn chất lượng thuốc thú y; thực hiện việc kiểm tra, kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y nhập khẩu, sản xuất trong nước, xử lý các trường hợp vi phạm theo luật định.
d. Thực hiện công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ thú y:
Thực hiện các đề tài điều tra cơ bản dịch bệnh gia súc, gia cầm, quy hoạch hệ thống thú y, giết mổ tập trung cả nước; xây dựng bản đồ dịch bệnh.
Hàng năm xây dựng kế hoạch đặt hàng với các cơ quan khoa học nghiên cứu những vấn đề đặt ra trong lĩnh vực phòng trừ dịch bệnh, gia súc, gia cầm, thuốc thú y; tổ chức chuyển giao các kết quả khoa học công nghệ vào phòng trừ dịch bệnh, sản xuất thuốc.
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện hệ thống pháp lý đối với lĩnh vực thú y:
Giao Cục Thú y, phối hợp với các Vụ, Cục chức năng rà soát lại các văn bản pháp quy thuộc lĩnh vực thú y; bổ sung các văn bản cần thiết đảm bảo Pháp lệnh Thú y được thực hiện có hiệu quả trong quản lý, sản xuất, kinh doanh và phát triển chăn nuôi bền vững, phù hợp các thông lệ quốc tế.
Xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng các loại thuốc thú y, quy trình, quy phạm sản xuất, bảo quản thuốc, hướng dẫn các địa phương, cơ sở thực hiện.
2. Kiện toàn hệ thống tổ chức từ Trung ương đến cơ sở và đào tạo.
Hệ thống tổ chức ngành Thú y được kiện toàn theo hướng:
a. Trung ương: Cục Thú y, với 7 Phòng chức năng, 5 Trung tâm Thú y chuyên ngành, 7 cơ quan Thú y vùng, 3 Chi cục Kiểm dịch động vật vùng (Lạng Sơn, Lào Cai, Quảng Ninh) và các Trạm kiểm dịch cửa khẩu biên giới, sân bay, bến cảng, ga, bưu điện quốc tế.
b. Địa phương:
Đối với cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chi cục Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, với cơ cấu tổ chức: Các phòng chức năng: Dịch tễ thú y, Kiểm dịch, Kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, Chuẩn đoán xét nghiệm; phòng Thanh tra pháp chế, phòng Tổ chức - Hành chính - Tổng hợp; các Trạm Kiểm dịch trực thuộc.
Đối với cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là các Trạm Thú y thuộc Chi cục Thú y tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Đối với cấp xã: Mỗi xã bố trí một nhân viên thú y phụ trách mạng lưới thú y cấp xã (gọi là Trưởng thú y xã) và các nhân viên thú y khác có đủ điều kiện và tiêu chuẩn được hành nghề thú ý tại thôn, bản, ấp.
Vụ Tổ chức cán bộ hướng dẫn Cục Thú y xây dựng kế hoạch đào tạo dài hạn, ngắn hạn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ thú y toàn ngành, đảm bảo đáp ứng được yêu cầu phát triển thú y trong thời kỳ hội nhập.
3. Tăng cường năng lực quản lý ngành Thú y.
3.1 Đối với phòng chống dịch bệnh:
a. Tăng cường năng lực thông tin, giám sát dịch bệnh:
Đầu tư xây dựng Trung tâm cơ sở dữ liệu cơ bản về tình hình dịch bệnh, dự báo, cảnh báo dịch bệnh, đánh giá nguy cơ khi nhập khẩu và cung cấp các bằng chứng khoa học khi đưa ra các biện pháp vệ sinh kiểm dịch, tiến tới hướng dẫn kiểm dịch qua mạng, thu nhập và cung cấp thông tin trong ngành.
Đầu tư xây dựng hệ thống giám sát dịch bệnh thống nhất từ Trung ương đến địa phương, bao gồm: Phòng dịch tễ, cơ quan Thú y vùng, Trung tâm chẩn đoán (Cục Thú y); Phòng Dịch tễ, Phòng Chẩn đoán - Xét nghiệm (Chi cục Thú y tỉnh); Trạm Thú y huyện; Mạng lưới Thú y xã.
b. Tăng cường năng lực phòng chống dịch bệnh.
Đầu tư nâng cấp, mở rộng và hiện đại hoá các cơ sở nghiên cứu đủ các điều kiện nghiên cứu các phương pháp khống chế, thanh toán những bệnh nguy hiểm, bệnh lây giữa người và động vật, như bệnh cúm gia cầm, bệnh LMLM, bệnh dại, nhiệt thán, dịch tả lợn, niu cát xơn, bò điên...
Đầu tư xây dựng và mở rộng các vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh; trong thời gian từ nay đến năm 2010 hướng vào bệnh LMLM, dịch tả lợn do OIE công nhận.
3.2 Đối với kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y.
a. Về kiểm dịch:
Giao Cục Thú y phối hợp với các địa phương rà soát hệ thống các Trạm kiểm dịch ở tất cả các cửa khẩu, để có cơ sở đầu tư các trạm kiểm dịch còn thiếu; đầu tư nâng cấp các trạm đã có theo hướng đảm bảo các trang thiết bị cần thiết từng bước được hiện đại hoá.
Đầu tư xây dựng theo hướng hiện đại các khu cách ly phục vụ việc xuất nhập khẩu động vật ở một số cửa khẩu lớn, như: sân bay Nội Bài, thành phố Hồ Chí Minh, cửa khẩu Lạng Sơn, Tây Nam Bộ, cảng Hải Phòng...
Giao Cục Thú y chủ trì xây dựng quy hoạch hệ thống các trạm, chốt kiểm dịch nội địa; phân cấp các trạm thuộc địa phương, các trạm thuộc Trung ương theo tiêu chí và địa bàn để có kế hoạch xây dựng nhằm đảm bảo cho công tác kiểm soát có hiệu quả việc vận chuyển nhằm hạn chế và tiến tới không có nguy cơ lây lan dịch bệnh; gắn liền với việc đầu tư xây dựng khu cách ly nuôi nhốt động vật ở một số tỉnh trọng điểm phục vụ kiểm dịch vận chuyển trong nước.
b. Kiểm soát giết mổ.
Giao Cục Thú y phối hợp với các địa phương quy hoạch hệ thống giết mỗ gia súc, gia cầm tập trung; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện Quyết định số 394/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp.
Tăng cường trang thiết bị kỹ thuật và cán bộ chuyên môn để thực hiện kiểm soát chặt chẽ các cơ sở giết mổ.
c. Đối với kiểm tra vệ sinh thú y:
Quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống kiểm tra vệ sinh thú y tư Trung ương đến cấp huyện, đảm bảo đủ năng lực kiểm tra, giám sát, phân tích ô nhiễm vi sinh vật và hoá chất tồn dư trong sản phẩm động vật; hướng dẫn các cơ sở giết mổ tập trung xử lý chất thải.
Đầu tư nâng cấp hiện đại hoá 2 Trung tâm Kiểm tra vệ sinh Thú y trung ương đạt tiêu chuẩn phòng thí nghiệm ISO. Mở rộng hợp tác quốc tế để tranh thủ về kỹ thuật, trao đổi thông tin, tiêu chuẩn, quy trình mới, chuyên gia và các dự án hỗ trợ bổ sung thiết bị, đào tạo.
3.3 Về quản lý thuốc thú y:
Hướng dẫn và tuyên truyền việc sử dụng thuốc có hiệu quả, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; khuyến khích các cơ sở sản xuất thực hiện Thực hành sản xuất tốt (GMP), Thực hành xét nghiệm tốt (GLP).
Xây dựng cơ sở dữ liệu cơ bản về quản lý thuốc; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc sản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc và chế phẩm sinh học thú y.
Xây dựng hệ thống cảnh báo được học thú y; duy trì sự hoạt động của Quỹ gen vi sinh vật dùng trong thú y. Đầu tư nâng cấp hiện đại hoá 2 Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc thú y và nâng cao năng lực quản lý thuốc của các Chi cục thú y.

Content:
Thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn:
a. Về công tác phòng chống dịch:
Từng bước hiện đại hoá hệ thống quản lý dữ liệu, thông tin, dự báo dịch bệnh, xây dựng bản đồ dịch tễ; tăng cường công tác quản lý, giám sát dịch bệnh, đánh giá rủi ro trên phạm vi cả nước;
Xây dựng, thực hiện các chương trình khống chế, thanh toán một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, bệnh lây sang người như bệnh cúm gia cầm, bệnh lỡ mồm long móng, bệnh dại, nhiệt thán, dịch tả lợn, niu cát xơn, bò điên; phối hợp với chính quyền địa phương xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh, trước mắt an toàn dịch bệnh lở mồm long móng, dịch tả lợn do OIE công nhận; nâng cao năng lực chuẩn đoán bệnh.
b. Về công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và vệ sinh thú y:
Củng cố, kiện toàn và nâng cao năng lực hệ thống kiểm dịch động vật xuất, nhập khẩu; kiểm dịch vận chuyển trong nước.
Xây dựng quy hoạch hệ thống giết mổ tập trung, hướng dẫn và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư theo quy hoạch được duyệt; tăng cường công tác kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm đối với động vật và sản phẩm động vật (thịt, trứng, sữa, mật ong,...); xử lý các trường hợp vi phạm theo luật định;
c. Về công tác quản lý thuốc thú y: Quản lý chặt chẽ các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc thú y; ban hành tiêu chuẩn chất lượng thuốc thú y; thực hiện việc kiểm tra, kiểm nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y nhập khẩu, sản xuất trong nước, xử lý các trường hợp vi phạm theo luật định.
d. Thực hiện công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ thú y:
Thực hiện các đề tài điều tra cơ bản dịch bệnh gia súc, gia cầm, quy hoạch hệ thống thú y, giết mổ tập trung cả nước; xây dựng bản đồ dịch bệnh.
Hàng năm xây dựng kế hoạch đặt hàng với các cơ quan khoa học nghiên cứu những vấn đề đặt ra trong lĩnh vực phòng trừ dịch bệnh, gia súc, gia cầm, thuốc thú y; tổ chức chuyển giao các kết quả khoa học công nghệ vào phòng trừ dịch bệnh, sản xuất thuốc.
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện hệ thống pháp lý đối với lĩnh vực thú y:
Giao Cục Thú y, phối hợp với các Vụ, Cục chức năng rà soát lại các văn bản pháp quy thuộc lĩnh vực thú y; bổ sung các văn bản cần thiết đảm bảo Pháp lệnh Thú y được thực hiện có hiệu quả trong quản lý, sản xuất, kinh doanh và phát triển chăn nuôi bền vững, phù hợp các thông lệ quốc tế.
Xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng các loại thuốc thú y, quy trình, quy phạm sản xuất, bảo quản thuốc, hướng dẫn các địa phương, cơ sở thực hiện.
2. Kiện toàn hệ thống tổ chức từ Trung ương đến cơ sở và đào tạo.
Hệ thống tổ chức ngành Thú y được kiện toàn theo hướng:
a. Trung ương: Cục Thú y, với 7 Phòng chức năng, 5 Trung tâm Thú y chuyên ngành, 7 cơ quan Thú y vùng, 3 Chi cục Kiểm dịch động vật vùng (Lạng Sơn, Lào Cai, Quảng Ninh) và các Trạm kiểm dịch cửa khẩu biên giới, sân bay, bến cảng, ga, bưu điện quốc tế.
b. Địa phương:
Đối với cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chi cục Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, với cơ cấu tổ chức: Các phòng chức năng: Dịch tễ thú y, Kiểm dịch, Kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y, Chuẩn đoán xét nghiệm; phòng Thanh tra pháp chế, phòng Tổ chức - Hành chính - Tổng hợp; các Trạm Kiểm dịch trực thuộc.
Đối với cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là các Trạm Thú y thuộc Chi cục Thú y tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Đối với cấp xã: Mỗi xã bố trí một nhân viên thú y phụ trách mạng lưới thú y cấp xã (gọi là Trưởng thú y xã) và các nhân viên thú y khác có đủ điều kiện và tiêu chuẩn được hành nghề thú ý tại thôn, bản, ấp.
Vụ Tổ chức cán bộ hướng dẫn Cục Thú y xây dựng kế hoạch đào tạo dài hạn, ngắn hạn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ thú y toàn ngành, đảm bảo đáp ứng được yêu cầu phát triển thú y trong thời kỳ hội nhập.
Tăng cường năng lực quản lý ngành Thú y.
3.1 Đối với phòng chống dịch bệnh:
a. Tăng cường năng lực thông tin, giám sát dịch bệnh:
Đầu tư xây dựng Trung tâm cơ sở dữ liệu cơ bản về tình hình dịch bệnh, dự báo, cảnh báo dịch bệnh, đánh giá nguy cơ khi nhập khẩu và cung cấp các bằng chứng khoa học khi đưa ra các biện pháp vệ sinh kiểm dịch, tiến tới hướng dẫn kiểm dịch qua mạng, thu nhập và cung cấp thông tin trong ngành.
Đầu tư xây dựng hệ thống giám sát dịch bệnh thống nhất từ Trung ương đến địa phương, bao gồm: Phòng dịch tễ, cơ quan Thú y vùng, Trung tâm chẩn đoán (Cục Thú y); Phòng Dịch tễ, Phòng Chẩn đoán - Xét nghiệm (Chi cục Thú y tỉnh); Trạm Thú y huyện; Mạng lưới Thú y xã.
b. Tăng cường năng lực phòng chống dịch bệnh.
Đầu tư nâng cấp, mở rộng và hiện đại hoá các cơ sở nghiên cứu đủ các điều kiện nghiên cứu các phương pháp khống chế, thanh toán những bệnh nguy hiểm, bệnh lây giữa người và động vật, như bệnh cúm gia cầm, bệnh LMLM, bệnh dại, nhiệt thán, dịch tả lợn, niu cát xơn, bò điên...
Đầu tư xây dựng và mở rộng các vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh; trong thời gian từ nay đến năm 2010 hướng vào bệnh LMLM, dịch tả lợn do OIE công nhận.
3.2 Đối với kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y.
a. Về kiểm dịch:
Giao Cục Thú y phối hợp với các địa phương rà soát hệ thống các Trạm kiểm dịch ở tất cả các cửa khẩu, để có cơ sở đầu tư các trạm kiểm dịch còn thiếu; đầu tư nâng cấp các trạm đã có theo hướng đảm bảo các trang thiết bị cần thiết từng bước được hiện đại hoá.
Đầu tư xây dựng theo hướng hiện đại các khu cách ly phục vụ việc xuất nhập khẩu động vật ở một số cửa khẩu lớn, như: sân bay Nội Bài, thành phố Hồ Chí Minh, cửa khẩu Lạng Sơn, Tây Nam Bộ, cảng Hải Phòng...
Giao Cục Thú y chủ trì xây dựng quy hoạch hệ thống các trạm, chốt kiểm dịch nội địa; phân cấp các trạm thuộc địa phương, các trạm thuộc Trung ương theo tiêu chí và địa bàn để có kế hoạch xây dựng nhằm đảm bảo cho công tác kiểm soát có hiệu quả việc vận chuyển nhằm hạn chế và tiến tới không có nguy cơ lây lan dịch bệnh; gắn liền với việc đầu tư xây dựng khu cách ly nuôi nhốt động vật ở một số tỉnh trọng điểm phục vụ kiểm dịch vận chuyển trong nước.
b. Kiểm soát giết mổ.
Giao Cục Thú y phối hợp với các địa phương quy hoạch hệ thống giết mỗ gia súc, gia cầm tập trung; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện Quyết định số 394/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp.
Tăng cường trang thiết bị kỹ thuật và cán bộ chuyên môn để thực hiện kiểm soát chặt chẽ các cơ sở giết mổ.
c. Đối với kiểm tra vệ sinh thú y:
Quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống kiểm tra vệ sinh thú y tư Trung ương đến cấp huyện, đảm bảo đủ năng lực kiểm tra, giám sát, phân tích ô nhiễm vi sinh vật và hoá chất tồn dư trong sản phẩm động vật; hướng dẫn các cơ sở giết mổ tập trung xử lý chất thải.
Đầu tư nâng cấp hiện đại hoá 2 Trung tâm Kiểm tra vệ sinh Thú y trung ương đạt tiêu chuẩn phòng thí nghiệm ISO. Mở rộng hợp tác quốc tế để tranh thủ về kỹ thuật, trao đổi thông tin, tiêu chuẩn, quy trình mới, chuyên gia và các dự án hỗ trợ bổ sung thiết bị, đào tạo.
3.3 Về quản lý thuốc thú y:
Hướng dẫn và tuyên truyền việc sử dụng thuốc có hiệu quả, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; khuyến khích các cơ sở sản xuất thực hiện Thực hành sản xuất tốt (GMP), Thực hành xét nghiệm tốt (GLP).
Xây dựng cơ sở dữ liệu cơ bản về quản lý thuốc; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc sản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc và chế phẩm sinh học thú y.
Xây dựng hệ thống cảnh báo được học thú y; duy trì sự hoạt động của Quỹ gen vi sinh vật dùng trong thú y. Đầu tư nâng cấp hiện đại hoá 2 Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc thú y và nâng cao năng lực quản lý thuốc của các Chi cục thú y.