Document: Điều 2 Quyết định 20/2022/QĐ-UBND chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "01/06/2022", "sign_number": "20/2022/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "01/06/2022", "sign_number": "20/2022/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "01/06/2022", "sign_number": "20/2022/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "01/06/2022", "sign_number": "20/2022/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "01/06/2022", "sign_number": "20/2022/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 20/2022/QĐ-UBND chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 2. Mức chi phí chi trả, phương thức chi trả và kinh phí thực hiện
1. Mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả được xác định theo tỷ lệ % trên tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội.
Mức chi phí chi trả = tỷ lệ x tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội, cụ thể tỷ lệ như sau:
a) Khu vực thành thị: 0,3%;
b) Khu vực nông thôn thuộc huyện, thị xã, thành phố đồng bằng: 0,4%;
c) Khu vực nông thôn thuộc huyện miền núi: 0,8%;
d) Khu vực huyện Lý Sơn: 0,6%.
2. Phương thức chi trả:
a) Phương thức chi trả cho đối tượng bảo trợ xã hội trực tiếp bằng tiền mặt; chi trả theo địa chỉ (tại nhà đối tượng) đối với đối tượng người khuyết tật đặc biệt nặng, người cao tuổi, trẻ em mồ côi không có người nhận trợ cấp thay.
b) Đối với phương thức chi trả cho đối tượng bảo trợ xã hội qua tài khoản ngân hàng, tài khoản thanh toán điện tử hoặc phương thức chi trả kết hợp chi trả trực tiếp bằng tiền mặt với chi trả qua tài khoản ngân hàng, tài khoản thanh toán điện tử (nếu có): Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với tổ chức dịch vụ chi trả, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định và phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh.
3. Kinh phí thực hiện chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng: Từ nguồn ngân sách tỉnh.

Content:
Điều 2. Mức chi phí chi trả, phương thức chi trả và kinh phí thực hiện
1. Mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả được xác định theo tỷ lệ % trên tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội.
Mức chi phí chi trả = tỷ lệ x tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội, cụ thể tỷ lệ như sau:
a) Khu vực thành thị: 0,3%;
b) Khu vực nông thôn thuộc huyện, thị xã, thành phố đồng bằng: 0,4%;
c) Khu vực nông thôn thuộc huyện miền núi: 0,8%;
d) Khu vực huyện Lý Sơn: 0,6%.
2. Phương thức chi trả:
a) Phương thức chi trả cho đối tượng bảo trợ xã hội trực tiếp bằng tiền mặt; chi trả theo địa chỉ (tại nhà đối tượng) đối với đối tượng người khuyết tật đặc biệt nặng, người cao tuổi, trẻ em mồ côi không có người nhận trợ cấp thay.
b) Đối với phương thức chi trả cho đối tượng bảo trợ xã hội qua tài khoản ngân hàng, tài khoản thanh toán điện tử hoặc phương thức chi trả kết hợp chi trả trực tiếp bằng tiền mặt với chi trả qua tài khoản ngân hàng, tài khoản thanh toán điện tử (nếu có): Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với tổ chức dịch vụ chi trả, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định và phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh.
3. Kinh phí thực hiện chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng và hỗ trợ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng: Từ nguồn ngân sách tỉnh.