Document: Điều 69 Luật bầu cử Đại biểu Quốc hội 1980 250-LCT

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/12/1980", "sign_number": "250-LCT", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/12/1980", "sign_number": "250-LCT", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/12/1980", "sign_number": "250-LCT", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/12/1980", "sign_number": "250-LCT", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/12/1980", "sign_number": "250-LCT", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 69 Luật bầu cử Đại biểu Quốc hội 1980 250-LCT có nội dung như sau:

Điều 69. Căn cứ vào biên bản kiểm phiếu của các tổ công tác bãi miễn, ban tổ chức bãi miễn làm biên bản xác định kết quả bỏ phiếu và tuyên bố kết quả bãi miễn.
Biên bản làm thành hai bản, có chữ ký của trưởng ban, phó trưởng ban và thư ký: một bản gửi đến Hội đồng Nhà nước, một bản gửi đến Hội đồng bộ trưởng kèm theo những khiếu nại nếu có.

Content:
Điều 69. Căn cứ vào biên bản kiểm phiếu của các tổ công tác bãi miễn, ban tổ chức bãi miễn làm biên bản xác định kết quả bỏ phiếu và tuyên bố kết quả bãi miễn.
Biên bản làm thành hai bản, có chữ ký của trưởng ban, phó trưởng ban và thư ký: một bản gửi đến Hội đồng Nhà nước, một bản gửi đến Hội đồng bộ trưởng kèm theo những khiếu nại nếu có.