Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 409/QĐ-TTg năm 2014 Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Đại học quốc gia Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2014", "sign_number": "409/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2014", "sign_number": "409/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2014", "sign_number": "409/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2014", "sign_number": "409/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2014", "sign_number": "409/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 409/QĐ-TTg năm 2014 Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Đại học quốc gia Hồ Chí Minh

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh với nội dung như sau:
...
7. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
a) Quy hoạch giao thông:
- Mạng lưới giao thông:
+ Khung giao thông cơ bản được giữ nguyên theo Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt tại Quyết định số 660/QĐ - TTg ngày 17 tháng 6 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Điều chỉnh mạng lưới giao thông theo hướng phù hợp với điều kiện thực trạng và tăng cường các kết nối với giao thông tại khu vực. Hệ thống các tuyến đường được điều chỉnh mở rộng mặt cắt để đáp ứng nhu cầu giao thông đi bộ, giao thông công cộng.
+ Hệ thống giao thông được phân cấp thành các tuyến đường chính, đường khu vực và đường vành đai. Hệ thống giao thông được thiết kế đáp ứng nhu cầu giao thông cơ giới, đường đi bộ, đường đi xe đạp và giao thông công cộng. Các loại hình giao thông được thiết kế hỗn hợp hoặc thiết kế riêng theo từng đoạn tuyến.
+ Bố trí đường vành đai và kiểm soát các điểm đấu nối để hạn chế các luồng giao thông đô thị đi xuyên qua khu vực dự án, làm ảnh hưởng tới môi trường giáo dục đào tạo.
+ Bố trí 02 bến xe buýt để tiếp nhận và vận chuyển hành khách đi và đến khu đô thị đại học tại các khu vực cửa ngõ.
- Quy mô và phân cấp tuyến:
+ Giữ nguyên bề rộng lòng đường theo quy hoạch và dự án đã thực hiện, điều chỉnh bề rộng vỉa hè lên tối thiểu 5 m, mở rộng vỉa hè một số tuyến trục chính để bố trí đường cho xe đạp và người đi bộ đồng thời đủ quỹ đất dự trữ mở rộng mặt cắt đường khi có nhu cầu giao thông cơ giới.
Quy mô mặt cắt ngang các tuyến đường trong khu Đại học như sau:
+ Đường trục chính trung tâm: Mặt cắt ngang 48,0 m; lòng đường 2 x 15,0 m; vỉa hè 7 m + 7 m; giải phân cách giữa 4,0 m.
- Đường trục chính khu vực: Mặt cắt ngang 31,5 m ÷ 41,5 m; lòng đường 2 x 7,5 m; vỉa hè mỗi bên 7,5 m ÷ 12,5 m; giải phân cách giữa 1,5 m.
+ Đường khu vực: Mặt cắt ngang 20,0 m ÷ 35,0 m; lòng đường 10,0 ÷ 15,0 m; vỉa hè mỗi bên từ 5,0 m ÷ 10,0 m; không có giải phân cách giữa.
+ Đường vành đai 01 (tiếp giáp với phường Bình An và phường Bình Thắng): Mặt cắt ngang 22,0 m; lòng đường 12,0m; vỉa hè 5,0 m + 5,0 m; không có giải phân cách giữa.
+ Đường vành đai 02 (tiếp giáp với phường Đông Hòa): Mặt cắt ngang 25,0 m; lòng đường 15,0m; vỉa hè 5,0 m + 5,0 m; không có giải phân cách giữa.
+ Đường vành đai 03 (là tuyến kết nối quốc lộ 1K đến đường xuyên Á): Mặt cắt ngang 32,0 m; lòng đường 2 x 11,25 m; vỉa hè 3,0 m + 5,0 m; giải phân cách giữa 1,5 m.
- Công trình phục vụ giao thông:
+ Diện tích chỗ đỗ xe vào khoảng trên 25 ha + 30 ha bố trí phân tán trong các khu vực chức năng.
+ Bãi đỗ xe buýt: Mạng lưới xe buýt được bố trí với 2 bến đầu cuối:
Bến số 1: Bố trí tiếp giáp với khu ký túc xá A và xa lộ Hà Nội tại khu vực cổng chính, có thể tiếp cận trực tiếp với ga tàu điện (dự kiến) thuộc đường sắt đô thị Bến Thành - Suối Tiên phục vụ cho khu Đại học và các khu chức năng lân cận. Đây là bến tiếp nhận các tuyến xe buýt của thành phố và các tỉnh lân cận. Diện tích bến khoảng 1,58 ha.
Bến số 2: Bố trí ở phía Bắc khu ký túc xá B, tiếp cận với đường vành đai số 03, phục vụ cho khu Đại học và các khu đô thị lân cận thuộc thị xã Dĩ An. Diện tích bến khoảng 1,77 ha.
- Các chỉ tiêu giao thông chính:
+ Diện tích đất giao thông: 101,59 ha.
+ Tỷ lệ đất giao thông: 15,8% (không bao gồm mạng lưới đường trong các trường thành viên và khu chức năng khác).
+ Chiều dài mạng lưới đường: 33,3 km.
+ Mật độ mạng lưới đường: 5,2 km/km2.
b) Quy hoạch nền xây dựng:
- Quy hoạch san nền theo nguyên tắc tôn trọng địa hình tự nhiên, hạn chế san gạt lớn, thực hiện san nền cục bộ theo từng công trình để bảo đảm yêu cầu tiêu thoát nước mặt và tạo cảnh quan. Cao độ nền dao động từ 8 m - 35 m, bình quân 11 m ÷ 12 m, độ dốc tự nhiên từ 3,2% ÷ 7,5%. Các suối (Nhum, Xuân Trường), hồ và các lạch được duy trì để giảm chi phí san lấp, bảo đảm thoát nước mặt.
- Khống chế cao độ mạng lưới đường giao thông và từng cụm công trình theo hiện trạng địa hình tự nhiên, phù hợp với các dự án đã được thực hiện.
- San lấp cục bộ bảo đảm độ dốc địa hình 0,4% < I ≤ 2%, cao ở giữa lô đất thoải ra các trục đường xung quanh từng khu để thoát nước nhanh nhất. Công tác đất tại khu vực dự án sẽ được cân bằng tại chỗ.
c) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Phân chia lưu vực:
Dựa trên các trục tiêu thoát nước chính và địa hình khu vực thiết kế, phân chia thành 03 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1 (phía Tây): Thoát theo trục tiêu suối Nhum, qua quốc lộ 1A, sang phía quận Thủ Đức.
+ Lưu vực 2 (phía Đông Bắc): Thoát theo trục tiêu ra rạch Đồng Tròn, thuộc phường Bình Thắng, thị xã Dĩ An.
+ Lưu vực 3 (phía Nam): Thoát theo trục tiêu qua xa lộ Hà Nội sang khu vực Suối Tiên - quận 9 và cống ngang trên xa lộ Trường Sơn.
Phân chia lưu vực 1 thành 02 lưu vực nhỏ; phân chia lưu vực 2 thành 04 lưu vực nhỏ để thoát nước nhanh nhất, đồng thời giảm tiết diện và độ sâu chôn cống; phân chia lưu vực 3 thành 02 lưu vực nhỏ.
Trong khu vực có 05 hồ lớn (hầm đá trước đây) có vai trò điều hòa nước mặt, các hồ được kết nối liên thông với nhau khi tràn thông qua các cống, mương hở và thoát ra rạch Đồng Tròn, phường Long Bình, Quận 9.
- Hệ thống thoát nước:
+ Hệ thống cống đi trên vỉa hè dọc các tuyến giao thông. Sử dụng cống hộp hoặc cống tròn bảo đảm đủ khẩu độ thoát nước.
+ Đoạn đầu cống nước mưa tự chảy trong máng đến ga thu đầu tiên với chiều dài tự chảy từ 35 m ÷ 50 m. Tại giao cắt giữa 2 tuyến cống hoặc thay đổi kích thước cống bố trí hố ga kỹ thuật.
+ Dọc các trục đường tùy theo độ dốc dọc đường sẽ đặt các hố ga thu nước mưa theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng. Ngoài ra tại các vị trí đặc biệt cũng sẽ thiết kế các hố ga thu nước mưa.
+ Kè mái các đoạn, tuyến mương hở bảo đảm an toàn kết cấu và tạo cảnh quan môi trường.
d) Quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước tối đa: 19.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước cấp lấy từ 4 điểm đấu nối như sau:
+ Điểm đấu nối cấp nước số 1 (đã xây dựng tại Đông Bắc trường Đại học An Ninh): D400 mm nối với tuyến ống cấp nước D600 mm trên quốc lộ 1A.
+ Điểm đấu nối cấp nước số 2 (vị trí Nam Khu công nghệ phần mềm II): D400 mm nối với tuyến ống cấp nước D600 mm trên quốc lộ 1A.
+ Điểm đấu nối cấp nước số 3 (vị trí Nam trường Đại học Kinh tế - Luật) : D300 mm nối với tuyến ống cấp nước D400 ram trên quốc lộ 1A.
+ Bổ sung mới điểm đấu nối số 4 (phía Bắc đường số 2): D200 mm nối với tuyến ống cấp nước D250 mm từ nhà máy nước Dĩ An.
- Mạng lưới cấp nước:
Mạng lưới cấp nước giữ nguyên theo dự án đang triển khai đầu tư gồm các tuyến ống cấp nước mạng vòng, kích thước đường ống D200 mm - D400 mxn. Bổ sung thêm một số tuyến và thay đổi kích thước một số tuyến ống để bảo đảm cấp nước cho toàn khu vực;
+ Bổ sung: Tuyến D200 mm phía bắc Khu Công viên khoa học; tuyến ống cấp nước D400 mm Nam khu Dịch vụ công cộng 1.
+ Giảm kích thước tuyến ống D400 mm phía Nam trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xuống D300 mm. Tăng kích thước tuyến ống D200 mm phía Tây trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn lên D300 mm.
+ Chuyển vị trí tuyến ống D300 mm trên đường TC08 sang đường vành đai 03.
- Cứu hỏa: Bố trí các trụ chữa cháy tại các nút giao thông và dọc tuyến ống cấp nước chính. Chữa cháy áp lực thấp, khi có cháy nước sẽ được lấy từ trụ cứu hỏa. Hệ thống cứu hỏa của từng trường và trong từng công trình được thiết kế riêng, phù hợp với từng loại hình công trình.
đ) Quy hoạch cấp điện:
- Tổng công suất điện khu vực nghiên cứu thiết kế khoảng: 54 MW tương đương khoảng 64 MVA.
- Xây mới trạm 110/22 KV với công suất 2x40 MVA cấp riêng cho khu đô thị đại học.
- Lưới điện trung thế: Hạ ngầm tuyến đường dây 15 KV - 571, 572 Thủ Đức Bắc cấp điện cho thị xã Dĩ An dọc theo đường giao thông quy hoạch của khu vực, để bảo đảm mỹ quan cho khu vực nghiên cứu thiết kế. Xây dựng 5 mạch vòng (10 lộ) cáp trung thế 22 KV đi ngầm dọc các trục đường giao thông cấp nguồn cho các trạm hạ thế 15(22)/0.4 KV trong các khu chức năng Đại học Quốc gia.
- Lưới điện hạ thế: cấp điện áp 380/220 V, đi ngầm khi cấp cho các công trình cao tầng, các khối nhà lớn.
- Lưới điện chiếu sáng: Lưới điện chiếu sáng trong khu Đại học sử dụng cáp ngầm, bảo đảm theo tiêu chuẩn chiếu sáng hiện hành, hạn chế ô nhiễm ánh sáng.
- Trạm biến thế phân phối: Các trạm biến thế hiện có đang đấu nối với đường dây nổi 15 KV được đấu nối với đường cáp ngầm 22 KV sau khi hệ thống cáp ngầm được hoàn thiện.
e) Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Mạng điện thoại được cung cấp từ một nhà cung cấp dịch vụ viễn thông trong nước. Các đơn vị chức năng của khu Đại học sử dụng các tổng đài PABX để kết nối vào mạng PSTN.
- Hệ thống mạng LAN hỗ trợ mạng LAN không dây trong toàn khu Đại học để phục vụ các thiết bị di động.
- Hạ ngầm tất cả các loại cáp xuống cống bể, trên đường nội bộ có mặt cắt nhỏ, có thể chôn trực tiếp ống nhựa xuống mặt đường, bảo đảm chất lượng thông tin và mỹ quan.
g) Thu gom và xử lý nước thải:
- Giữ nguyên: Hệ thống thoát nước riêng; các tuyến cống đã thi công.
- Điều chỉnh từ 02 thành 04 lưu vực thu gom và xử lý nước thải tập trung ứng với 04 trạm xử lý nước thải với tổng công suất tối đa 14.000 m3/ngày đêm.
- Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý đạt loại B theo Quy chuẩn Việt Nam. Nước thải các phòng thí nghiệm, bệnh viện, cơ sở y tế thu gom và xử lý riêng. Nước thải sau xử lý có thể sử dụng cho các mục đích tưới cây, rửa đường, dự phòng cứu hoả.
- Các dự án khi triển khai xây dựng phải có phương án thu gom và xử lý nước thải, tuân thủ quy hoạch về hướng thoát nước; cao độ điểm xả thải bảo đảm đấu nối với hệ thống chung.
h) Quản lý chất thải rắn (CTR):
- Tổ chức phân loại CTR tại nguồn: Tại các cơ quan, trường học, công trình công cộng,... bố trí các thùng rác công cộng; các thùng thu gom rác nhỏ tại các đường trục chính. Mỗi trường, cơ quan, khu nhà ký túc xá bố trí 01 điểm tập trung (hầm chứa CTR), rác được tập kết vào giờ quy định.
- Thu gom tập trung hằng ngày theo phương thức không tiếp đất. CTR các phòng thí nghiệm, CTR y tế nguy hại được thu gom riêng. CTR sau khi thu gom bằng xe chuyên dụng chuyển trực tiếp về điểm tập trung hoặc khu xử lý CTR thành phố theo quy hoạch.
i) Quản lý nghĩa trang:
Không sử dụng nghĩa trang công giáo phường Đông Hòa và nghĩa trang phường Linh Trung nằm trong ranh giới quy hoạch. Khi có nhu cầu sử dụng đất sẽ di dời về nghĩa .trang tập trung theo quy hoạch.

Content:
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
a) Quy hoạch giao thông:
- Mạng lưới giao thông:
+ Khung giao thông cơ bản được giữ nguyên theo Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt tại Quyết định số 660/QĐ - TTg ngày 17 tháng 6 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Điều chỉnh mạng lưới giao thông theo hướng phù hợp với điều kiện thực trạng và tăng cường các kết nối với giao thông tại khu vực. Hệ thống các tuyến đường được điều chỉnh mở rộng mặt cắt để đáp ứng nhu cầu giao thông đi bộ, giao thông công cộng.
+ Hệ thống giao thông được phân cấp thành các tuyến đường chính, đường khu vực và đường vành đai. Hệ thống giao thông được thiết kế đáp ứng nhu cầu giao thông cơ giới, đường đi bộ, đường đi xe đạp và giao thông công cộng. Các loại hình giao thông được thiết kế hỗn hợp hoặc thiết kế riêng theo từng đoạn tuyến.
+ Bố trí đường vành đai và kiểm soát các điểm đấu nối để hạn chế các luồng giao thông đô thị đi xuyên qua khu vực dự án, làm ảnh hưởng tới môi trường giáo dục đào tạo.
+ Bố trí 02 bến xe buýt để tiếp nhận và vận chuyển hành khách đi và đến khu đô thị đại học tại các khu vực cửa ngõ.
- Quy mô và phân cấp tuyến:
+ Giữ nguyên bề rộng lòng đường theo quy hoạch và dự án đã thực hiện, điều chỉnh bề rộng vỉa hè lên tối thiểu 5 m, mở rộng vỉa hè một số tuyến trục chính để bố trí đường cho xe đạp và người đi bộ đồng thời đủ quỹ đất dự trữ mở rộng mặt cắt đường khi có nhu cầu giao thông cơ giới.
Quy mô mặt cắt ngang các tuyến đường trong khu Đại học như sau:
+ Đường trục chính trung tâm: Mặt cắt ngang 48,0 m; lòng đường 2 x 15,0 m; vỉa hè 7 m + 7 m; giải phân cách giữa 4,0 m.
- Đường trục chính khu vực: Mặt cắt ngang 31,5 m ÷ 41,5 m; lòng đường 2 x 7,5 m; vỉa hè mỗi bên 7,5 m ÷ 12,5 m; giải phân cách giữa 1,5 m.
+ Đường khu vực: Mặt cắt ngang 20,0 m ÷ 35,0 m; lòng đường 10,0 ÷ 15,0 m; vỉa hè mỗi bên từ 5,0 m ÷ 10,0 m; không có giải phân cách giữa.
+ Đường vành đai 01 (tiếp giáp với phường Bình An và phường Bình Thắng): Mặt cắt ngang 22,0 m; lòng đường 12,0m; vỉa hè 5,0 m + 5,0 m; không có giải phân cách giữa.
+ Đường vành đai 02 (tiếp giáp với phường Đông Hòa): Mặt cắt ngang 25,0 m; lòng đường 15,0m; vỉa hè 5,0 m + 5,0 m; không có giải phân cách giữa.
+ Đường vành đai 03 (là tuyến kết nối quốc lộ 1K đến đường xuyên Á): Mặt cắt ngang 32,0 m; lòng đường 2 x 11,25 m; vỉa hè 3,0 m + 5,0 m; giải phân cách giữa 1,5 m.
- Công trình phục vụ giao thông:
+ Diện tích chỗ đỗ xe vào khoảng trên 25 ha + 30 ha bố trí phân tán trong các khu vực chức năng.
+ Bãi đỗ xe buýt: Mạng lưới xe buýt được bố trí với 2 bến đầu cuối:
Bến số 1: Bố trí tiếp giáp với khu ký túc xá A và xa lộ Hà Nội tại khu vực cổng chính, có thể tiếp cận trực tiếp với ga tàu điện (dự kiến) thuộc đường sắt đô thị Bến Thành - Suối Tiên phục vụ cho khu Đại học và các khu chức năng lân cận. Đây là bến tiếp nhận các tuyến xe buýt của thành phố và các tỉnh lân cận. Diện tích bến khoảng 1,58 ha.
Bến số 2: Bố trí ở phía Bắc khu ký túc xá B, tiếp cận với đường vành đai số 03, phục vụ cho khu Đại học và các khu đô thị lân cận thuộc thị xã Dĩ An. Diện tích bến khoảng 1,77 ha.
- Các chỉ tiêu giao thông chính:
+ Diện tích đất giao thông: 101,59 ha.
+ Tỷ lệ đất giao thông: 15,8% (không bao gồm mạng lưới đường trong các trường thành viên và khu chức năng khác).
+ Chiều dài mạng lưới đường: 33,3 km.
+ Mật độ mạng lưới đường: 5,2 km/km2.
b) Quy hoạch nền xây dựng:
- Quy hoạch san nền theo nguyên tắc tôn trọng địa hình tự nhiên, hạn chế san gạt lớn, thực hiện san nền cục bộ theo từng công trình để bảo đảm yêu cầu tiêu thoát nước mặt và tạo cảnh quan. Cao độ nền dao động từ 8 m - 35 m, bình quân 11 m ÷ 12 m, độ dốc tự nhiên từ 3,2% ÷ 7,5%. Các suối (Nhum, Xuân Trường), hồ và các lạch được duy trì để giảm chi phí san lấp, bảo đảm thoát nước mặt.
- Khống chế cao độ mạng lưới đường giao thông và từng cụm công trình theo hiện trạng địa hình tự nhiên, phù hợp với các dự án đã được thực hiện.
- San lấp cục bộ bảo đảm độ dốc địa hình 0,4% < I ≤ 2%, cao ở giữa lô đất thoải ra các trục đường xung quanh từng khu để thoát nước nhanh nhất. Công tác đất tại khu vực dự án sẽ được cân bằng tại chỗ.
c) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Phân chia lưu vực:
Dựa trên các trục tiêu thoát nước chính và địa hình khu vực thiết kế, phân chia thành 03 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1 (phía Tây): Thoát theo trục tiêu suối Nhum, qua quốc lộ 1A, sang phía quận Thủ Đức.
+ Lưu vực 2 (phía Đông Bắc): Thoát theo trục tiêu ra rạch Đồng Tròn, thuộc phường Bình Thắng, thị xã Dĩ An.
+ Lưu vực 3 (phía Nam): Thoát theo trục tiêu qua xa lộ Hà Nội sang khu vực Suối Tiên - quận 9 và cống ngang trên xa lộ Trường Sơn.
Phân chia lưu vực 1 thành 02 lưu vực nhỏ; phân chia lưu vực 2 thành 04 lưu vực nhỏ để thoát nước nhanh nhất, đồng thời giảm tiết diện và độ sâu chôn cống; phân chia lưu vực 3 thành 02 lưu vực nhỏ.
Trong khu vực có 05 hồ lớn (hầm đá trước đây) có vai trò điều hòa nước mặt, các hồ được kết nối liên thông với nhau khi tràn thông qua các cống, mương hở và thoát ra rạch Đồng Tròn, phường Long Bình, Quận 9.
- Hệ thống thoát nước:
+ Hệ thống cống đi trên vỉa hè dọc các tuyến giao thông. Sử dụng cống hộp hoặc cống tròn bảo đảm đủ khẩu độ thoát nước.
+ Đoạn đầu cống nước mưa tự chảy trong máng đến ga thu đầu tiên với chiều dài tự chảy từ 35 m ÷ 50 m. Tại giao cắt giữa 2 tuyến cống hoặc thay đổi kích thước cống bố trí hố ga kỹ thuật.
+ Dọc các trục đường tùy theo độ dốc dọc đường sẽ đặt các hố ga thu nước mưa theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng. Ngoài ra tại các vị trí đặc biệt cũng sẽ thiết kế các hố ga thu nước mưa.
+ Kè mái các đoạn, tuyến mương hở bảo đảm an toàn kết cấu và tạo cảnh quan môi trường.
d) Quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước tối đa: 19.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước cấp lấy từ 4 điểm đấu nối như sau:
+ Điểm đấu nối cấp nước số 1 (đã xây dựng tại Đông Bắc trường Đại học An Ninh): D400 mm nối với tuyến ống cấp nước D600 mm trên quốc lộ 1A.
+ Điểm đấu nối cấp nước số 2 (vị trí Nam Khu công nghệ phần mềm II): D400 mm nối với tuyến ống cấp nước D600 mm trên quốc lộ 1A.
+ Điểm đấu nối cấp nước số 3 (vị trí Nam trường Đại học Kinh tế - Luật) : D300 mm nối với tuyến ống cấp nước D400 ram trên quốc lộ 1A.
+ Bổ sung mới điểm đấu nối số 4 (phía Bắc đường số 2): D200 mm nối với tuyến ống cấp nước D250 mm từ nhà máy nước Dĩ An.
- Mạng lưới cấp nước:
Mạng lưới cấp nước giữ nguyên theo dự án đang triển khai đầu tư gồm các tuyến ống cấp nước mạng vòng, kích thước đường ống D200 mm - D400 mxn. Bổ sung thêm một số tuyến và thay đổi kích thước một số tuyến ống để bảo đảm cấp nước cho toàn khu vực;
+ Bổ sung: Tuyến D200 mm phía bắc Khu Công viên khoa học; tuyến ống cấp nước D400 mm Nam khu Dịch vụ công cộng 1.
+ Giảm kích thước tuyến ống D400 mm phía Nam trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn xuống D300 mm. Tăng kích thước tuyến ống D200 mm phía Tây trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn lên D300 mm.
+ Chuyển vị trí tuyến ống D300 mm trên đường TC08 sang đường vành đai 03.
- Cứu hỏa: Bố trí các trụ chữa cháy tại các nút giao thông và dọc tuyến ống cấp nước chính. Chữa cháy áp lực thấp, khi có cháy nước sẽ được lấy từ trụ cứu hỏa. Hệ thống cứu hỏa của từng trường và trong từng công trình được thiết kế riêng, phù hợp với từng loại hình công trình.
đ) Quy hoạch cấp điện:
- Tổng công suất điện khu vực nghiên cứu thiết kế khoảng: 54 MW tương đương khoảng 64 MVA.
- Xây mới trạm 110/22 KV với công suất 2x40 MVA cấp riêng cho khu đô thị đại học.
- Lưới điện trung thế: Hạ ngầm tuyến đường dây 15 KV - 571, 572 Thủ Đức Bắc cấp điện cho thị xã Dĩ An dọc theo đường giao thông quy hoạch của khu vực, để bảo đảm mỹ quan cho khu vực nghiên cứu thiết kế. Xây dựng 5 mạch vòng (10 lộ) cáp trung thế 22 KV đi ngầm dọc các trục đường giao thông cấp nguồn cho các trạm hạ thế 15(22)/0.4 KV trong các khu chức năng Đại học Quốc gia.
- Lưới điện hạ thế: cấp điện áp 380/220 V, đi ngầm khi cấp cho các công trình cao tầng, các khối nhà lớn.
- Lưới điện chiếu sáng: Lưới điện chiếu sáng trong khu Đại học sử dụng cáp ngầm, bảo đảm theo tiêu chuẩn chiếu sáng hiện hành, hạn chế ô nhiễm ánh sáng.
- Trạm biến thế phân phối: Các trạm biến thế hiện có đang đấu nối với đường dây nổi 15 KV được đấu nối với đường cáp ngầm 22 KV sau khi hệ thống cáp ngầm được hoàn thiện.
e) Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Mạng điện thoại được cung cấp từ một nhà cung cấp dịch vụ viễn thông trong nước. Các đơn vị chức năng của khu Đại học sử dụng các tổng đài PABX để kết nối vào mạng PSTN.
- Hệ thống mạng LAN hỗ trợ mạng LAN không dây trong toàn khu Đại học để phục vụ các thiết bị di động.
- Hạ ngầm tất cả các loại cáp xuống cống bể, trên đường nội bộ có mặt cắt nhỏ, có thể chôn trực tiếp ống nhựa xuống mặt đường, bảo đảm chất lượng thông tin và mỹ quan.
g) Thu gom và xử lý nước thải:
- Giữ nguyên: Hệ thống thoát nước riêng; các tuyến cống đã thi công.
- Điều chỉnh từ 02 thành 04 lưu vực thu gom và xử lý nước thải tập trung ứng với 04 trạm xử lý nước thải với tổng công suất tối đa 14.000 m3/ngày đêm.
- Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý đạt loại B theo Quy chuẩn Việt Nam. Nước thải các phòng thí nghiệm, bệnh viện, cơ sở y tế thu gom và xử lý riêng. Nước thải sau xử lý có thể sử dụng cho các mục đích tưới cây, rửa đường, dự phòng cứu hoả.
- Các dự án khi triển khai xây dựng phải có phương án thu gom và xử lý nước thải, tuân thủ quy hoạch về hướng thoát nước; cao độ điểm xả thải bảo đảm đấu nối với hệ thống chung.
h) Quản lý chất thải rắn (CTR):
- Tổ chức phân loại CTR tại nguồn: Tại các cơ quan, trường học, công trình công cộng,... bố trí các thùng rác công cộng; các thùng thu gom rác nhỏ tại các đường trục chính. Mỗi trường, cơ quan, khu nhà ký túc xá bố trí 01 điểm tập trung (hầm chứa CTR), rác được tập kết vào giờ quy định.
- Thu gom tập trung hằng ngày theo phương thức không tiếp đất. CTR các phòng thí nghiệm, CTR y tế nguy hại được thu gom riêng. CTR sau khi thu gom bằng xe chuyên dụng chuyển trực tiếp về điểm tập trung hoặc khu xử lý CTR thành phố theo quy hoạch.
i) Quản lý nghĩa trang:
Không sử dụng nghĩa trang công giáo phường Đông Hòa và nghĩa trang phường Linh Trung nằm trong ranh giới quy hoạch. Khi có nhu cầu sử dụng đất sẽ di dời về nghĩa .trang tập trung theo quy hoạch.