Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 257/QĐ-UBND 2008 điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Rạch Giá Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "30/01/2008", "sign_number": "257/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "30/01/2008", "sign_number": "257/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "30/01/2008", "sign_number": "257/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "30/01/2008", "sign_number": "257/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "30/01/2008", "sign_number": "257/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 257/QĐ-UBND 2008 điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Rạch Giá Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang đến năm 2025 tỷ lệ 1/5000 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật
7.1. Giao thông:
7.1.1. Giao thông đối ngoại:
- Đường bộ:
+ Quy hoạch xây dựng tuyến tránh đô thị (QL80) và tuyến đường Hồ Chí Minh và các công trình đầu mối trên tuyến như: 2 bến xe khách phía Bắc và phía Nam đô thị, 4 nút giao thông đối ngoại khác cốt trên tuyến tránh (QL80);
+ Bố trí 1 bến xe tải phục vụ vận tải hàng hóa đối ngoại của thành phố tại khu vực phường Vĩnh Lợi;
+ Cải tạo các bến xe cũ.
- Đường thủy:
+ Nâng cấp các cảng bến hiện tại và mở rộng cảng dịch vụ du lịch Rạch Giá;
+ Quy hoạch mới cảng hàng hóa tại Vĩnh Hiệp, cảng khu công nghiệp Thạnh Lộc, bến hành khách tại kênh Đòn Dông. Trung tâm sửa chữa, đóng mới tàu thuyền loại vừa và nhỏ trên kênh Vành Đai.
- Đường không: quy hoạch tổng thể cảng hàng không Rạch Giá đến năm 2025 theo Quyết định phê duyệt số 977/QĐ-BGTVT ngày 28/04/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải.
7.1.2. Giao thông đối nội:
- Được quy hoạch phát triển từ mạng lưới đường hiện trạng với chiều rộng lộ giới đảm bảo phù hợp theo quy định ban hành kèm theo Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và chỉ giới xây dựng của hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
- Chỉ tiêu phát triển hệ thống giao thông: đất giao thông đối ngoại chiếm 420,0ha (4,78% đất nội thành); đất giao thông nội thành chiếm 630,0ha (23,42% đất dân dụng). Mật độ mạng lưới đường chính là 1,12km/km2, đường khu vực là 4,03km/km2;
- Mạng lưới đường: gồm các đường trục chính đô thị theo hướng Bắc Nam và Đông Tây; đường liên khu vực, quy mô mặt cắt ngang đường từ 24m - 34m. Các đường trục chính kết hợp cảnh quan đô thị có quy mô mặt cắt ngang đường từ 38m - 63m;
- Công trình giao thông chính của đô thị: xây dựng mới 12 cầu và các cầu thuộc các nút giao thông khác cốt. Bố trí các bãi đổ xe theo quy hoạch chi tiết;
- Phát triển giao thông công cộng: đến năm 2025 phục vụ từ 15-20% nhu cầu.
7.2. San nền, thoát nước mưa:
a. San nền: khu vực các trung tâm thành phố chọn cao độ nền xây dựng bằng cao độ nền xây dựng hiện trạng. Khu vực cây xanh (bao gồm khu vực lấn biển ở phía Tây Bắc, Bắc, Đông Nam) chọn cao độ nền xây dựng ³ +1,4m; khu dân cư chọn cao độ nền xây dựng ³ +1,5m; khu công nghiệp chọn cao độ nền xây dựng ³ +1,7m.
b. Thoát nước:
- Tại các khu đô thị hiện trạng sẽ sử dụng hệ thống thoát nước chung cải tạo, có các giếng tách nước mưa và nước thải. Các khu vực phát triển xây dựng mới, khu công nghiệp phải xây dựng hệ thống thoát nước riêng;
- Phân chia lưu vực, hướng thoát và hệ thống mạng thoát nước chính theo quy hoạch thoát nước đô thị Rạch Giá được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1552/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2006.
7.3. Cấp nước:
- Tổng nhu cầu dùng nước: đến năm 2015 là 100.000m3/ngày đêm;
- Nguồn nước và công trình đầu mối:
+ Giai đoạn đến 2015: cải tạo, mở rộng nhà máy xử lý nước Rạch Giá đạt công suất 34.000m3/ngày đêm, nguồn nước lấy từ kênh Rạch Giá - Long Xuyên; xây dựng trạm bơm nước thô từ hồ chứa về nhà máy xử lý nước Nam Rạch Giá công suất 25.000m3/ngày đêm lấy nước từ kênh Cái Sắn;
+ Giai đoạn đến 2025: cải tạo, mở rộng nhà máy xử lý nước Nam Rạch Giá và tăng công suất trạm bơm nước thô lên 65.000m3/ngày đêm.
7.4. Cấp điện:
- Phụ tải điện: đến năm 2025 là 138MW;
- Nguồn điện: từ điện lưới Quốc gia qua trạm Chung Sư đến các trạm Rạch Giá 2 công suất 2x40MVA và trạm khu công nghiệp công suất 2x16MVA.
7.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải nửa chung (có cống bao và giếng tách) và hệ thống thoát nước riêng. Khu vực đô thị cũ đã có hệ thống cống chung sẽ xây dựng hệ thống cống bao, tách nước thải đưa về các trạm xử lý. Khu vực mở rộng đô thị, khu cụm công nghiệp tập trung xây dựng hệ thống nước thải riêng;
- Quy hoạch chất thải rắn (CTR): khu xử lý CTR tại ngoại ô thị trấn Sóc Sơn, huyện Hòn Đất, quy mô 41ha;
- Quy hoạch nghĩa trang: xây dựng nghĩa trang mới tại xã Mỹ Lâm, huyện Hòn Đất, quy mô 40ha.

Content:
Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật
7.1. Giao thông:
7.1.1. Giao thông đối ngoại:
- Đường bộ:
+ Quy hoạch xây dựng tuyến tránh đô thị (QL80) và tuyến đường Hồ Chí Minh và các công trình đầu mối trên tuyến như: 2 bến xe khách phía Bắc và phía Nam đô thị, 4 nút giao thông đối ngoại khác cốt trên tuyến tránh (QL80);
+ Bố trí 1 bến xe tải phục vụ vận tải hàng hóa đối ngoại của thành phố tại khu vực phường Vĩnh Lợi;
+ Cải tạo các bến xe cũ.
- Đường thủy:
+ Nâng cấp các cảng bến hiện tại và mở rộng cảng dịch vụ du lịch Rạch Giá;
+ Quy hoạch mới cảng hàng hóa tại Vĩnh Hiệp, cảng khu công nghiệp Thạnh Lộc, bến hành khách tại kênh Đòn Dông. Trung tâm sửa chữa, đóng mới tàu thuyền loại vừa và nhỏ trên kênh Vành Đai.
- Đường không: quy hoạch tổng thể cảng hàng không Rạch Giá đến năm 2025 theo Quyết định phê duyệt số 977/QĐ-BGTVT ngày 28/04/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải.
7.1.2. Giao thông đối nội:
- Được quy hoạch phát triển từ mạng lưới đường hiện trạng với chiều rộng lộ giới đảm bảo phù hợp theo quy định ban hành kèm theo Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và chỉ giới xây dựng của hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
- Chỉ tiêu phát triển hệ thống giao thông: đất giao thông đối ngoại chiếm 420,0ha (4,78% đất nội thành); đất giao thông nội thành chiếm 630,0ha (23,42% đất dân dụng). Mật độ mạng lưới đường chính là 1,12km/km2, đường khu vực là 4,03km/km2;
- Mạng lưới đường: gồm các đường trục chính đô thị theo hướng Bắc Nam và Đông Tây; đường liên khu vực, quy mô mặt cắt ngang đường từ 24m - 34m. Các đường trục chính kết hợp cảnh quan đô thị có quy mô mặt cắt ngang đường từ 38m - 63m;
- Công trình giao thông chính của đô thị: xây dựng mới 12 cầu và các cầu thuộc các nút giao thông khác cốt. Bố trí các bãi đổ xe theo quy hoạch chi tiết;
- Phát triển giao thông công cộng: đến năm 2025 phục vụ từ 15-20% nhu cầu.
7.2. San nền, thoát nước mưa:
a. San nền: khu vực các trung tâm thành phố chọn cao độ nền xây dựng bằng cao độ nền xây dựng hiện trạng. Khu vực cây xanh (bao gồm khu vực lấn biển ở phía Tây Bắc, Bắc, Đông Nam) chọn cao độ nền xây dựng ³ +1,4m; khu dân cư chọn cao độ nền xây dựng ³ +1,5m; khu công nghiệp chọn cao độ nền xây dựng ³ +1,7m.
b. Thoát nước:
- Tại các khu đô thị hiện trạng sẽ sử dụng hệ thống thoát nước chung cải tạo, có các giếng tách nước mưa và nước thải. Các khu vực phát triển xây dựng mới, khu công nghiệp phải xây dựng hệ thống thoát nước riêng;
- Phân chia lưu vực, hướng thoát và hệ thống mạng thoát nước chính theo quy hoạch thoát nước đô thị Rạch Giá được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1552/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2006.
7.3. Cấp nước:
- Tổng nhu cầu dùng nước: đến năm 2015 là 100.000m3/ngày đêm;
- Nguồn nước và công trình đầu mối:
+ Giai đoạn đến 2015: cải tạo, mở rộng nhà máy xử lý nước Rạch Giá đạt công suất 34.000m3/ngày đêm, nguồn nước lấy từ kênh Rạch Giá - Long Xuyên; xây dựng trạm bơm nước thô từ hồ chứa về nhà máy xử lý nước Nam Rạch Giá công suất 25.000m3/ngày đêm lấy nước từ kênh Cái Sắn;
+ Giai đoạn đến 2025: cải tạo, mở rộng nhà máy xử lý nước Nam Rạch Giá và tăng công suất trạm bơm nước thô lên 65.000m3/ngày đêm.
7.4. Cấp điện:
- Phụ tải điện: đến năm 2025 là 138MW;
- Nguồn điện: từ điện lưới Quốc gia qua trạm Chung Sư đến các trạm Rạch Giá 2 công suất 2x40MVA và trạm khu công nghiệp công suất 2x16MVA.
7.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải nửa chung (có cống bao và giếng tách) và hệ thống thoát nước riêng. Khu vực đô thị cũ đã có hệ thống cống chung sẽ xây dựng hệ thống cống bao, tách nước thải đưa về các trạm xử lý. Khu vực mở rộng đô thị, khu cụm công nghiệp tập trung xây dựng hệ thống nước thải riêng;
- Quy hoạch chất thải rắn (CTR): khu xử lý CTR tại ngoại ô thị trấn Sóc Sơn, huyện Hòn Đất, quy mô 41ha;
- Quy hoạch nghĩa trang: xây dựng nghĩa trang mới tại xã Mỹ Lâm, huyện Hòn Đất, quy mô 40ha.