Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6343/QĐ-UBND quy hoạch phát triển thủy sản Nghệ An 2020 2030 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "6343/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "6343/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "6343/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "6343/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "6343/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6343/QĐ-UBND quy hoạch phát triển thủy sản Nghệ An 2020 2030 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Phát triển thủy sản tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5.000

1.1.4

Chế biến bột cá

Tấn

8.000

12.000

12.000

1.2

Giá trị xuất khẩu

Tr.USD

25

45

70

-

Xuất trực tiếp

Tr.USD

5

10

20

-

Xuất ủy thác

Tr.USD

4

8

10

-

Tiểu ngạch

Tr.USD

11

27

40

2

Chế biến truyền thống

2.1

Nước mắm

Tr. lít

25

35

50

2.2

Mắm các loại

Tấn

8.000

10.000

15.000

- Ổn định và nâng cấp các cơ sở chế biến hiện có đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Số cơ sở chế biến công nghiệp đảm bảo VSATTP đến năm 2020 đạt tỷ lệ trên 70%.
- Tạo mọi điều kiện để nhà đầu tư chế biến cá hộp xuất khẩu sớm đi vào hoạt động. Không ngừng cải tiến công nghệ, tập trung chế biến các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, như: mực Sushimy, nước mắm chin su,...
- Tiếp tục chỉ đạo và tạo điều kiện cho Công ty chế biến xuất khẩu thủy sản 2 đầu tư nâng cấp nhà máy đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn vào thị trường EU.
- Xây dựng nhà máy đông lạnh Lạch Vạn (Diễn Châu) có công suất 15 tấn/ngày.
- Đến năm 2020 phát triển thêm 05 làng nghề chế biến thủy hải sản tại các huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc và Thị xã Cửa Lò.
- Giá trị chế biến xuất khẩu đạt 45 triệu USD; phấn đấu đến năm 2030 giá trị chế biến xuất khẩu tăng lên 70 triệu USD.
- Phát triển hệ thống kho lạnh thương mại, năm 2020 có tổng số 150 kho lạnh, với tổng công suất đạt 36.000 tấn sản phẩm/năm. Phấn đấu đến năm 2030 có khoảng 200 kho lạnh, với tổng công suất 40.000 tấn sản phẩm/năm.
3.4. Cơ sở hạ tầng và dịch vụ hậu cần ngành thủy sản
a) Định hướng phát triển:
Quy hoạch cơ sở hậu cần nghề cá theo hướng đảm bảo cho nhu cầu tàu cá của ngư dân trong tỉnh ra vào, bốc dỡ sản phẩm, cung cấp các nhu yếu phẩm cần thiết cho ra khơi khai thác.
b) Kế hoạch phát triển:

TT

Chỉ tiêu

Huyện, thị

ĐVT

TH 2015

QH 2020

Tầm nhìn 2030

1

Số cảng cá

Cảng

4

4

4

2

Số bến cá nhân dân

Bến

6

7

7

Trong đó

Hoàng Mai

Bến

1

1

1

Quỳnh Lưu

Bến

2

2

2

Diễn Châu

Bến

1

1

1

Cửa Lò

Bến

2

2

2

Nghi Lộc

Bến

-

1

1

*

Tổng công suất đáp ứng

lượt/năm

29.700

170.000

170.000

3

Khu tránh trú bão

Khu

5

6

6

4

Cơ sở đóng, sửa tàu thuyền

Cơ sở

64

70

80

- Năm 2020 hệ thống cảng cá ổn định 4 cảng; bao gồm: Cảng cá Cửa Hội (Nghi Hải - Thị xã Cửa Lò); Cảng cá Lạch Quèn (Tiến Thủy, Quỳnh Thuận - Quỳnh Lưu); Cảng cá Lạch Vạn (Diễn Ngọc - Diễn Châu); và Cảng cá Quỳnh Phương (Thị xã Hoàng Mai); đáp ứng tổng lượng thủy sản qua cảng khoảng 60.000-70.000 tấn thủy sản/năm; đến năm 2030 cơ bản giữ ổn định 4 cảng cá và đáp ứng nhu cầu tàu thuyền vào cập bến neo đậu an toàn.
- Năm 2020 đầu tư nâng cấp mở rộng cảng cá Lạch Quèn với công suất 300 tàu, cảng cá Cửa Hội với công suất 400 tàu, cảng cá Quỳnh Phương với công suất 200 - 300 tàu.
- Năm 2020 sẽ nâng cấp 6 bến cá kết hợp cảng cá, và xây mới 1 bến cá (Nghi Quang); với tổng công suất đáp ứng đạt 170.000 lượt/năm. Đến năm 2030 nâng cấp và ổn định các bến cá trên toàn tỉnh. Bao gồm: Bến cá Lạch Cờn, Lạch Vạn, Lạch Quèn, Lạch Thơi, Lạch Lò, Cửa Hội và bến cá Nghi Quang.
- Khu neo đậu tránh trú bão: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, đến năm 2020 hoàn chỉnh các khu tránh trú bão Lạch Cờn, Lạch Quèn, Lạch Thơi, Lạch Vạn, Lạch Lò và Khu tránh trú bão ở Đảo Mắt.
- Cơ sở đóng, sửa chữa tàu thuyền:
+ Phát triển đóng mới và sửa chữa tàu thuyền, từng bước hình thành và phát triển ngành đóng tàu tập trung ở Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An và một số khu vực ven biển thuộc các huyện: Hoàng Mai, Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc.
+ Tiếp tục nâng cấp hệ thống cơ sở đóng, sửa tàu thuyền trên toàn tỉnh, đến năm 2020 đạt 70 cơ sở đóng sửa chữa nhằm đáp ứng nhu cầu sửa chữa cho đội tàu khai thác xa bờ; phấn đấu đến năm 2030 đạt khoảng 80-90 cơ sở đóng, sửa tàu thuyền trong tỉnh.
4. Các Dự án, đề án ưu tiên.
- Tiếp tục thực hiện Đề án phát triển công nghiệp cơ khí đóng, sửa chữa tàu cá đến năm 2020.
- Tiếp tục thực hiện Đề án xây dựng các tổ hợp tác khai thác trên biển đến năm 2020.
- Tiếp tục thực hiện Dự án đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ chế biến thủy hải sản xuất khẩu tại nhà máy chế biến 38A (Cửa Hội) và 38B (Quỳnh Lưu).
- Tiếp tục thực hiện Dự án nhà máy chế biến cá hộp tại Khu công nghiệp Nam Cấm.
- Tiếp tục thực hiện Dự án xây dựng nhà máy đông lạnh tại Lạch Vạn (Diễn Châu).
- Tiếp tục thực hiện Dự án xây dựng các cụm công nghiệp chế biến thủy sản tại các huyện (Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc).
- Đề án đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng cho các tàu cá khai thác xa bờ.
- Đề án tổ chức các đội tàu công ích và hậu cần dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ.
- Đề án đầu tư, nâng cấp hệ thống cảng cá Cửa Hội, Cảng cá Lạch Quèn.
- Chương trình xây dựng các thương hiệu thủy sản.
- Chương trình quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản.
II. Các giải pháp thực hiện quy hoạch.
1. Điều tra, khảo sát nguồn lợi thủy sản và quy hoạch chi tiết các vùng nuôi thủy sản.
Triển khai khảo sát điều tra nguồn lợi hải sản vùng biển Nghệ An thông qua các Chương trình hợp tác Quốc tế, hợp tác với các Vụ, Viện Trung ương.
Tiến hành điều tra khảo sát quy hoạch và rà soát quy hoạch thủy sản trên cơ sở thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp và Chương trình xây dựng nông thôn mới.
Điều tra, khảo sát tiến hành quy hoạch vùng nuôi cá lúa, tôm lúa, cá vụ 3... phục vụ chương trình chuyển đổi ruộng đất và xây dựng nông thôn mới.
Các quy hoạch phải đảm bảo tính kế thừa, tính bền vững, bảo vệ môi trường và cảnh quan vùng biển; đảm bảo sự phối hợp giữa các ngành du lịch - công nghiệp - giao thông vận tải tránh sự chồng chéo.
2. Giải pháp về khoa học công nghệ và khuyến ngư.
a) Nuôi trồng thủy sản:
- Tiếp tục triển khai và ứng dụng các quy trình nuôi tiên tiến, đảm bảo phát triển đi đôi với bảo vệ môi trường. Nghiên cứu và du nhập các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao và phù hợp với điều kiện khí hậu của tỉnh, như cá rô phi giống lai xa dòng Israel, cá lóc môi trề, cá vược nước ngọt, cá trắm đen,…để phát triển thành sản phẩm hàng hóa.
- Phối hợp với hệ thống quan trắc môi trường của tỉnh, định kỳ kiểm tra và cảnh báo dịch bệnh để phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững, giảm thiệt hại cho nông, ngư dân và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Kiện toàn và đổi mới hoạt động của hệ thống khuyến ngư, nâng cao năng lực hoạt động khuyến ngư, xây dựng các mô hình để chuyển giao công nghệ nuôi tiên tiến cho người dân.
b) Khai thác hải sản:
- Thường xuyên cập nhật các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công nghệ khai thác thủy sản và bảo quản sản phẩm sau khai thác, ...xây dựng mô hình và triển khai áp dụng rộng rãi và kịp thời vào sản xuất thông qua Chương trình khuyến ngư.
- Tiếp tục nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ bảo quản sản phẩm sau thu hoạch cho tàu cá, nhằm góp phần nâng cao giá trị sản phẩm; du nhập và cải tiến các nghề nghiệp nhằm nâng cao sản lượng cũng như giá sản phẩm.
- Nghiên cứu, ứng dụng phương pháp đánh bắt, ngư cụ, thiết bị khai thác tiên tiến, đặc biệt đối với đội tàu đánh bắt xa bờ để nâng cao hiệu quả.
- Tập trung nghiên cứu vật liệu mới nhằm tìm được phương án vật liệu thích hợp cả về giá trị kinh tế, cả về giá trị môi trường để thay thế vỏ tàu gỗ cho các đội tàu đánh cá hiện nay.
- Đẩy mạnh công tác tìm kiếm ngư trường xa bờ mới trong và ngoài vùng biển Việt Nam.
c) Chế biến thủy sản:
- Tiếp tục ứng dụng các công nghệ, quy trình sản xuất tiên tiến, đầu tư đổi mới thiết bị hiện đại để phát triển chế biến theo chiều sâu; nâng cấp các cơ sở chế biến, bảo đảm đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu của thị trường nhập khẩu về an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường.
- Phát triển các sản phẩm mới, phù hợp với thị hiếu tiêu dùng và nhu cầu của từng thị trường nhập khẩu, đặc biệt là sản phẩm có giá trị gia tăng, giảm tối đa tỷ trọng hàng sơ chế, hàng có giá trị gia tăng thấp.
3. Giải pháp về cơ chế chính sách.
a) Chính sách về đất đai: Thực hiện tốt Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND ngày 16/7/2015 của UBND tỉnh Nghệ An về việc quy định hạn mức giao đất trống, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng và hạn mức công nhận diện tích đất nông nghiệp do tự khai hoang cho hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp trên địa bàn Nghệ An; (theo khoản 5, điều 129 Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn tỉnh Nghệ An như: Sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp: không quá 2,0 ha cho mỗi loại đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân. Thời hạn sử dụng đất được xác định theo khoản 1, 2 Điều 126 và khoản 4 Điều 210 Luật Đất đai năm 2013.
b) Chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản: Tiếp tục thực hiện và bổ sung các chính sách của Trung ương và của tỉnh: Nghị định số 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản; Quyết định số 87/2014/QĐ-UBND, ngày 17/11/2014 về việc ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Nghị quyết số 125/2014/NQ-HĐND; Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND ngày 8/7/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 20/9/2011 về việc quy định cơ chế chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản; Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 15/11/2010 của Bộ Tài Chính-Bộ Nông nghiệp&PTNT.
c) Chính sách tín dụng: Tổ chức triển khai Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
4. Giải pháp về vốn đầu tư.
a) Thu hút các chính sách đầu tư:
- Có biện pháp thu hút mạnh các nguồn lực đầu tư trong xã hội, mở rộng hình thức tín dụng nhân dân, đặc biệt vùng nông thôn ven biển trong tỉnh để huy động nguồn vốn nhàn rỗi của nhân dân, đồng thời cho hộ nông ngư dân vay vốn để phát triển sản xuất, hạn chế tiến đến xóa bỏ tình trạng cho vay nặng lãi của tư thương trong sản xuất kinh doanh thủy sản.
- Tạo cơ chế, chính sách đồng bộ để thu hút vốn đầu tư từ các doanh nghiệp vào lĩnh vực thủy sản.
- Có chính sách khuyến khích thu hút đầu tư nước ngoài, ODA, các doanh nghiệp tư nhân và đặc biệt là hình thức đầu tư hợp tác công - tư (PPP) trong các lĩnh vực thủy sản.
b) Vốn đầu tư:
Khái toán tổng vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch là 2.264 tỷ đồng. Trong đó: Vốn ngân sách, vốn vay ngân hàng, vốn tự có và huy động vào phát triển thủy sản là 3 nguồn vốn chính; Nhà nước hỗ trợ thông qua các cơ chế chính sách hiện hành và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác như ODA, WB,...
5. Giải pháp về hợp tác quốc tế.
- Tăng cường và mở rộng hợp tác khu vực và quốc tế về thủy sản. Trao đổi thông tin khoa học, công nghệ và thị trường phục vụ phát triển thủy sản. Tranh thủ hợp tác quốc tế để đào tạo nguồn nhân lực và trao đổi kinh nghiệm, du nhập các công nghệ tiên tiến, hiện đại.
- Thực hiện tốt các dự án đầu tư bằng nguồn vốn WB; ADB,...do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý.
- Tiếp tục phát triển các hình thức hợp tác, liên doanh trong các lĩnh vực khai thác, nuôi trồng, cơ khí, hậu cần dịch vụ, chế biến, thương mại thủy sản với các tỉnh trong nước và khu vực.
- Tăng cường hợp tác trong đào tạo cán bộ có trình độ cao cho ngành thủy sản, trong ứng dụng công nghệ mới, công nghệ cao, công nghệ khai thác hải sản, công nghệ sản xuất giống sạch bệnh. Lai tạo giống mới, nuôi công nghiệp, sản xuất thức ăn, chế phẩm sinh học,...

Content:
5.000

1.1.4

Chế biến bột cá

Tấn

8.000

12.000

12.000

1.2

Giá trị xuất khẩu

Tr.USD

25

45

70

-

Xuất trực tiếp

Tr.USD

5

10

20

-

Xuất ủy thác

Tr.USD

4

8

10

-

Tiểu ngạch

Tr.USD

11

27

40

2

Chế biến truyền thống

2.1

Nước mắm

Tr. lít

25

35

50

2.2

Mắm các loại

Tấn

8.000

10.000

15.000

- Ổn định và nâng cấp các cơ sở chế biến hiện có đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Số cơ sở chế biến công nghiệp đảm bảo VSATTP đến năm 2020 đạt tỷ lệ trên 70%.
- Tạo mọi điều kiện để nhà đầu tư chế biến cá hộp xuất khẩu sớm đi vào hoạt động. Không ngừng cải tiến công nghệ, tập trung chế biến các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, như: mực Sushimy, nước mắm chin su,...
- Tiếp tục chỉ đạo và tạo điều kiện cho Công ty chế biến xuất khẩu thủy sản 2 đầu tư nâng cấp nhà máy đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn vào thị trường EU.
- Xây dựng nhà máy đông lạnh Lạch Vạn (Diễn Châu) có công suất 15 tấn/ngày.
- Đến năm 2020 phát triển thêm 05 làng nghề chế biến thủy hải sản tại các huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc và Thị xã Cửa Lò.
- Giá trị chế biến xuất khẩu đạt 45 triệu USD; phấn đấu đến năm 2030 giá trị chế biến xuất khẩu tăng lên 70 triệu USD.
- Phát triển hệ thống kho lạnh thương mại, năm 2020 có tổng số 150 kho lạnh, với tổng công suất đạt 36.000 tấn sản phẩm/năm. Phấn đấu đến năm 2030 có khoảng 200 kho lạnh, với tổng công suất 40.000 tấn sản phẩm/năm.
3.4. Cơ sở hạ tầng và dịch vụ hậu cần ngành thủy sản
a) Định hướng phát triển:
Quy hoạch cơ sở hậu cần nghề cá theo hướng đảm bảo cho nhu cầu tàu cá của ngư dân trong tỉnh ra vào, bốc dỡ sản phẩm, cung cấp các nhu yếu phẩm cần thiết cho ra khơi khai thác.
b) Kế hoạch phát triển:

TT

Chỉ tiêu

Huyện, thị

ĐVT

TH 2015

QH 2020

Tầm nhìn 2030

1

Số cảng cá

Cảng

4

4

4

2

Số bến cá nhân dân

Bến

6

7

7

Trong đó

Hoàng Mai

Bến

1

1

1

Quỳnh Lưu

Bến

2

2

2

Diễn Châu

Bến

1

1

1

Cửa Lò

Bến

2

2

2

Nghi Lộc

Bến

-

1

1

*

Tổng công suất đáp ứng

lượt/năm

29.700

170.000

170.000

3

Khu tránh trú bão

Khu

5

6

6

4

Cơ sở đóng, sửa tàu thuyền

Cơ sở

64

70

80

- Năm 2020 hệ thống cảng cá ổn định 4 cảng; bao gồm: Cảng cá Cửa Hội (Nghi Hải - Thị xã Cửa Lò); Cảng cá Lạch Quèn (Tiến Thủy, Quỳnh Thuận - Quỳnh Lưu); Cảng cá Lạch Vạn (Diễn Ngọc - Diễn Châu); và Cảng cá Quỳnh Phương (Thị xã Hoàng Mai); đáp ứng tổng lượng thủy sản qua cảng khoảng 60.000-70.000 tấn thủy sản/năm; đến năm 2030 cơ bản giữ ổn định 4 cảng cá và đáp ứng nhu cầu tàu thuyền vào cập bến neo đậu an toàn.
- Năm 2020 đầu tư nâng cấp mở rộng cảng cá Lạch Quèn với công suất 300 tàu, cảng cá Cửa Hội với công suất 400 tàu, cảng cá Quỳnh Phương với công suất 200 - 300 tàu.
- Năm 2020 sẽ nâng cấp 6 bến cá kết hợp cảng cá, và xây mới 1 bến cá (Nghi Quang); với tổng công suất đáp ứng đạt 170.000 lượt/năm. Đến năm 2030 nâng cấp và ổn định các bến cá trên toàn tỉnh. Bao gồm: Bến cá Lạch Cờn, Lạch Vạn, Lạch Quèn, Lạch Thơi, Lạch Lò, Cửa Hội và bến cá Nghi Quang.
- Khu neo đậu tránh trú bão: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, đến năm 2020 hoàn chỉnh các khu tránh trú bão Lạch Cờn, Lạch Quèn, Lạch Thơi, Lạch Vạn, Lạch Lò và Khu tránh trú bão ở Đảo Mắt.
- Cơ sở đóng, sửa chữa tàu thuyền:
+ Phát triển đóng mới và sửa chữa tàu thuyền, từng bước hình thành và phát triển ngành đóng tàu tập trung ở Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An và một số khu vực ven biển thuộc các huyện: Hoàng Mai, Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc.
+ Tiếp tục nâng cấp hệ thống cơ sở đóng, sửa tàu thuyền trên toàn tỉnh, đến năm 2020 đạt 70 cơ sở đóng sửa chữa nhằm đáp ứng nhu cầu sửa chữa cho đội tàu khai thác xa bờ; phấn đấu đến năm 2030 đạt khoảng 80-90 cơ sở đóng, sửa tàu thuyền trong tỉnh.
4. Các Dự án, đề án ưu tiên.
- Tiếp tục thực hiện Đề án phát triển công nghiệp cơ khí đóng, sửa chữa tàu cá đến năm 2020.
- Tiếp tục thực hiện Đề án xây dựng các tổ hợp tác khai thác trên biển đến năm 2020.
- Tiếp tục thực hiện Dự án đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ chế biến thủy hải sản xuất khẩu tại nhà máy chế biến 38A (Cửa Hội) và 38B (Quỳnh Lưu).
- Tiếp tục thực hiện Dự án nhà máy chế biến cá hộp tại Khu công nghiệp Nam Cấm.
- Tiếp tục thực hiện Dự án xây dựng nhà máy đông lạnh tại Lạch Vạn (Diễn Châu).
- Tiếp tục thực hiện Dự án xây dựng các cụm công nghiệp chế biến thủy sản tại các huyện (Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc).
- Đề án đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng cho các tàu cá khai thác xa bờ.
- Đề án tổ chức các đội tàu công ích và hậu cần dịch vụ phục vụ khai thác hải sản xa bờ.
- Đề án đầu tư, nâng cấp hệ thống cảng cá Cửa Hội, Cảng cá Lạch Quèn.
- Chương trình xây dựng các thương hiệu thủy sản.
- Chương trình quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm thủy sản.
II. Các giải pháp thực hiện quy hoạch.
1. Điều tra, khảo sát nguồn lợi thủy sản và quy hoạch chi tiết các vùng nuôi thủy sản.
Triển khai khảo sát điều tra nguồn lợi hải sản vùng biển Nghệ An thông qua các Chương trình hợp tác Quốc tế, hợp tác với các Vụ, Viện Trung ương.
Tiến hành điều tra khảo sát quy hoạch và rà soát quy hoạch thủy sản trên cơ sở thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp và Chương trình xây dựng nông thôn mới.
Điều tra, khảo sát tiến hành quy hoạch vùng nuôi cá lúa, tôm lúa, cá vụ 3... phục vụ chương trình chuyển đổi ruộng đất và xây dựng nông thôn mới.
Các quy hoạch phải đảm bảo tính kế thừa, tính bền vững, bảo vệ môi trường và cảnh quan vùng biển; đảm bảo sự phối hợp giữa các ngành du lịch - công nghiệp - giao thông vận tải tránh sự chồng chéo.
2. Giải pháp về khoa học công nghệ và khuyến ngư.
a) Nuôi trồng thủy sản:
- Tiếp tục triển khai và ứng dụng các quy trình nuôi tiên tiến, đảm bảo phát triển đi đôi với bảo vệ môi trường. Nghiên cứu và du nhập các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao và phù hợp với điều kiện khí hậu của tỉnh, như cá rô phi giống lai xa dòng Israel, cá lóc môi trề, cá vược nước ngọt, cá trắm đen,…để phát triển thành sản phẩm hàng hóa.
- Phối hợp với hệ thống quan trắc môi trường của tỉnh, định kỳ kiểm tra và cảnh báo dịch bệnh để phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững, giảm thiệt hại cho nông, ngư dân và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Kiện toàn và đổi mới hoạt động của hệ thống khuyến ngư, nâng cao năng lực hoạt động khuyến ngư, xây dựng các mô hình để chuyển giao công nghệ nuôi tiên tiến cho người dân.
b) Khai thác hải sản:
- Thường xuyên cập nhật các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công nghệ khai thác thủy sản và bảo quản sản phẩm sau khai thác, ...xây dựng mô hình và triển khai áp dụng rộng rãi và kịp thời vào sản xuất thông qua Chương trình khuyến ngư.
- Tiếp tục nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ bảo quản sản phẩm sau thu hoạch cho tàu cá, nhằm góp phần nâng cao giá trị sản phẩm; du nhập và cải tiến các nghề nghiệp nhằm nâng cao sản lượng cũng như giá sản phẩm.
- Nghiên cứu, ứng dụng phương pháp đánh bắt, ngư cụ, thiết bị khai thác tiên tiến, đặc biệt đối với đội tàu đánh bắt xa bờ để nâng cao hiệu quả.
- Tập trung nghiên cứu vật liệu mới nhằm tìm được phương án vật liệu thích hợp cả về giá trị kinh tế, cả về giá trị môi trường để thay thế vỏ tàu gỗ cho các đội tàu đánh cá hiện nay.
- Đẩy mạnh công tác tìm kiếm ngư trường xa bờ mới trong và ngoài vùng biển Việt Nam.
c) Chế biến thủy sản:
- Tiếp tục ứng dụng các công nghệ, quy trình sản xuất tiên tiến, đầu tư đổi mới thiết bị hiện đại để phát triển chế biến theo chiều sâu; nâng cấp các cơ sở chế biến, bảo đảm đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu của thị trường nhập khẩu về an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường.
- Phát triển các sản phẩm mới, phù hợp với thị hiếu tiêu dùng và nhu cầu của từng thị trường nhập khẩu, đặc biệt là sản phẩm có giá trị gia tăng, giảm tối đa tỷ trọng hàng sơ chế, hàng có giá trị gia tăng thấp.
3. Giải pháp về cơ chế chính sách.
a) Chính sách về đất đai: Thực hiện tốt Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND ngày 16/7/2015 của UBND tỉnh Nghệ An về việc quy định hạn mức giao đất trống, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng và hạn mức công nhận diện tích đất nông nghiệp do tự khai hoang cho hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp trên địa bàn Nghệ An; (theo khoản 5, điều 129 Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn tỉnh Nghệ An như: Sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp: không quá 2,0 ha cho mỗi loại đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân. Thời hạn sử dụng đất được xác định theo khoản 1, 2 Điều 126 và khoản 4 Điều 210 Luật Đất đai năm 2013.
b) Chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản: Tiếp tục thực hiện và bổ sung các chính sách của Trung ương và của tỉnh: Nghị định số 67/2014/NĐ-CP về chính sách phát triển thủy sản; Quyết định số 87/2014/QĐ-UBND, ngày 17/11/2014 về việc ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Nghị quyết số 125/2014/NQ-HĐND; Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND ngày 8/7/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 20/9/2011 về việc quy định cơ chế chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản; Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 15/11/2010 của Bộ Tài Chính-Bộ Nông nghiệp&PTNT.
c) Chính sách tín dụng: Tổ chức triển khai Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
4. Giải pháp về vốn đầu tư.
a) Thu hút các chính sách đầu tư:
- Có biện pháp thu hút mạnh các nguồn lực đầu tư trong xã hội, mở rộng hình thức tín dụng nhân dân, đặc biệt vùng nông thôn ven biển trong tỉnh để huy động nguồn vốn nhàn rỗi của nhân dân, đồng thời cho hộ nông ngư dân vay vốn để phát triển sản xuất, hạn chế tiến đến xóa bỏ tình trạng cho vay nặng lãi của tư thương trong sản xuất kinh doanh thủy sản.
- Tạo cơ chế, chính sách đồng bộ để thu hút vốn đầu tư từ các doanh nghiệp vào lĩnh vực thủy sản.
- Có chính sách khuyến khích thu hút đầu tư nước ngoài, ODA, các doanh nghiệp tư nhân và đặc biệt là hình thức đầu tư hợp tác công - tư (PPP) trong các lĩnh vực thủy sản.
b) Vốn đầu tư:
Khái toán tổng vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch là 2.264 tỷ đồng. Trong đó: Vốn ngân sách, vốn vay ngân hàng, vốn tự có và huy động vào phát triển thủy sản là 3 nguồn vốn chính; Nhà nước hỗ trợ thông qua các cơ chế chính sách hiện hành và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác như ODA, WB,...
Giải pháp về hợp tác quốc tế.
- Tăng cường và mở rộng hợp tác khu vực và quốc tế về thủy sản. Trao đổi thông tin khoa học, công nghệ và thị trường phục vụ phát triển thủy sản. Tranh thủ hợp tác quốc tế để đào tạo nguồn nhân lực và trao đổi kinh nghiệm, du nhập các công nghệ tiên tiến, hiện đại.
- Thực hiện tốt các dự án đầu tư bằng nguồn vốn WB; ADB,...do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý.
- Tiếp tục phát triển các hình thức hợp tác, liên doanh trong các lĩnh vực khai thác, nuôi trồng, cơ khí, hậu cần dịch vụ, chế biến, thương mại thủy sản với các tỉnh trong nước và khu vực.
- Tăng cường hợp tác trong đào tạo cán bộ có trình độ cao cho ngành thủy sản, trong ứng dụng công nghệ mới, công nghệ cao, công nghệ khai thác hải sản, công nghệ sản xuất giống sạch bệnh. Lai tạo giống mới, nuôi công nghiệp, sản xuất thức ăn, chế phẩm sinh học,...