Document: Điều 1 Quyết định 1425/2007/QĐ-UBND thu phí thẩm đánh giá trữ lượng nước Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "1425/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "1425/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "1425/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "1425/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "1425/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1425/2007/QĐ-UBND thu phí thẩm đánh giá trữ lượng nước Phú Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Ðối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất theo quy định của pháp luật.
2. Ðơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Mức thu:

STT

Công việc thực hiện

Ðơn vị tính

Mức thu

1.

Ðối với báo cáo kết quả thi công giếng, thăm dò có lưu lượng nước dưới 200m3/ngày đêm

đồng/báo cáo

150.000

2.

Ðối với báo cáo kết quả thi công giếng, thăm dò có lưu lượng nước từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm

đồng/báo cáo

600.000

3.

Ðối với báo cáo kết quả thi công giếng, thăm dò có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm

đồng/báo cáo

1.400.000

4.

Ðối với báo cáo kết quả thi công giếng, thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm

đồng/báo cáo

2.800.000

Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung thì mức thu tính bằng 50% mức thu nêu trên.
4. Quản lý, sử dụng số tiền phí thu được:
a) Tỷ lệ phần trăm trong số tiền phí thu được trích lại cho đơn vị thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí là 10%, số còn lại phải nộp ngân sách nhà nước là 90%.
b) Việc quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Ðối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất theo quy định của pháp luật.
2. Ðơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Mức thu:

STT

Công việc thực hiện

Ðơn vị tính

Mức thu

1.

Ðối với báo cáo kết quả thi công giếng, thăm dò có lưu lượng nước dưới 200m3/ngày đêm

đồng/báo cáo

150.000

2.

Ðối với báo cáo kết quả thi công giếng, thăm dò có lưu lượng nước từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm

đồng/báo cáo

600.000

3.

Ðối với báo cáo kết quả thi công giếng, thăm dò có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm

đồng/báo cáo

1.400.000

4.

Ðối với báo cáo kết quả thi công giếng, thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm

đồng/báo cáo

2.800.000

Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung thì mức thu tính bằng 50% mức thu nêu trên.
4. Quản lý, sử dụng số tiền phí thu được:
a) Tỷ lệ phần trăm trong số tiền phí thu được trích lại cho đơn vị thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí là 10%, số còn lại phải nộp ngân sách nhà nước là 90%.
b) Việc quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.