Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 01/2018/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "02/01/2018", "sign_number": "01/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "02/01/2018", "sign_number": "01/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "02/01/2018", "sign_number": "01/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "02/01/2018", "sign_number": "01/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "02/01/2018", "sign_number": "01/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 01/2018/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học Bắc Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Bắc Ninh với nội dung chính như sau:
...
4. Các giải pháp về thực hiện Quy hoạch
4.1. Tăng cường năng lực quản lý đa dạng sinh học: Kiện toàn bộ máy tổ chức; Xây dựng kế hoạch hành động ngắn, trung và dài hạn về bảo tồn đa dạng sinh học.
4.2. Giải pháp về tuyên truyền: Nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng và lợi ích lâu dài của việc bảo tồn đa dạng sinh học; giúp cộng đồng gắn bó cuộc sống và thu nhập của mình với công tác quản lý, bảo vệ phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
4.3. Giải pháp về tài chính: Để thực hiện các nội dung chính của quy hoạch, trong giai đoạn 2018 - 2030 dự kiến triển khai thực hiện 12 dự án ưu tiên, thuộc 5 nhóm dự án với tổng kinh phí ước tính là 62 tỷ đồng.
4.4. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực: Đào tạo nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ các cấp, Sở, huyện, các khu bảo tồn.
4.5. Giải pháp về khoa học công nghệ: Tăng cường công tác nghiên cứu; đẩy mạnh việc đưa khoa học công nghệ vào quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học trong các khu bảo tồn.
4.6. Giải pháp về cơ chế chính sách: Thể chế hóa các văn bản pháp luật, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách nhằm bảo vệ tốt đa dạng sinh học trong các khu bảo tồn; đồng thời khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình và người dân tích cực tham gia bảo tồn; khai thác hiệu quả giá trị tài nguyên các khu bảo tồn trong phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng.
4.7. Giải pháp bảo tồn dựa vào cộng đồng: Khuyến khích người dân tích cực tham gia các hoạt động nhằm bảo tồn đa dạng sinh học: phòng chống cháy rừng; phát triển nguồn gen quý hiếm; xã hội hóa trong vấn đề hưởng lợi từ việc bảo tồn.
4.8. Lồng ghép bảo tồn đa dạng sinh học vào các kế hoạch, quy hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Bắc Ninh.
4.9. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát về bảo tồn đa dạng sinh học.
4.10. Giải pháp về hợp tác bảo tồn: Coi trọng sự hợp tác trong nước và nước ngoài về bảo tồn và phát triển bền vững; đặc biệt trong công tác điều tra, nghiên cứu phát triển đa dạng sinh học, kinh nghiệm, năng lực quản lý, bảo tồn, cơ chế phối hợp.

Content:
Các giải pháp về thực hiện Quy hoạch
4.1. Tăng cường năng lực quản lý đa dạng sinh học: Kiện toàn bộ máy tổ chức; Xây dựng kế hoạch hành động ngắn, trung và dài hạn về bảo tồn đa dạng sinh học.
4.2. Giải pháp về tuyên truyền: Nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng và lợi ích lâu dài của việc bảo tồn đa dạng sinh học; giúp cộng đồng gắn bó cuộc sống và thu nhập của mình với công tác quản lý, bảo vệ phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
4.3. Giải pháp về tài chính: Để thực hiện các nội dung chính của quy hoạch, trong giai đoạn 2018 - 2030 dự kiến triển khai thực hiện 12 dự án ưu tiên, thuộc 5 nhóm dự án với tổng kinh phí ước tính là 62 tỷ đồng.
4.Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực: Đào tạo nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ các cấp, Sở, huyện, các khu bảo tồn.
4.5. Giải pháp về khoa học công nghệ: Tăng cường công tác nghiên cứu; đẩy mạnh việc đưa khoa học công nghệ vào quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học trong các khu bảo tồn.
4.6. Giải pháp về cơ chế chính sách: Thể chế hóa các văn bản pháp luật, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách nhằm bảo vệ tốt đa dạng sinh học trong các khu bảo tồn; đồng thời khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình và người dân tích cực tham gia bảo tồn; khai thác hiệu quả giá trị tài nguyên các khu bảo tồn trong phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng.
4.7. Giải pháp bảo tồn dựa vào cộng đồng: Khuyến khích người dân tích cực tham gia các hoạt động nhằm bảo tồn đa dạng sinh học: phòng chống cháy rừng; phát triển nguồn gen quý hiếm; xã hội hóa trong vấn đề hưởng lợi từ việc bảo tồn.
4.8. Lồng ghép bảo tồn đa dạng sinh học vào các kế hoạch, quy hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Bắc Ninh.
4.9. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát về bảo tồn đa dạng sinh học.
4.10. Giải pháp về hợp tác bảo tồn: Coi trọng sự hợp tác trong nước và nước ngoài về bảo tồn và phát triển bền vững; đặc biệt trong công tác điều tra, nghiên cứu phát triển đa dạng sinh học, kinh nghiệm, năng lực quản lý, bảo tồn, cơ chế phối hợp.