Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3110/QĐ-UBND năm 2007 Quy hoạch bố trí dân cư Phú Thọ 2006 2010 định hướng 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "22/11/2007", "sign_number": "3110/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "22/11/2007", "sign_number": "3110/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "22/11/2007", "sign_number": "3110/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "22/11/2007", "sign_number": "3110/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "22/11/2007", "sign_number": "3110/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3110/QĐ-UBND năm 2007 Quy hoạch bố trí dân cư Phú Thọ 2006 2010 định hướng 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bố trí dân cư vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, vùng quản lý nghiêm ngặt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2015, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung Quy hoạch bố trí dân cư vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, vùng quản lý nghiêm ngặt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2015
3.1. Bố trí, sắp xếp dân cư: Theo hình thức xen ghép là chính, kết hợp xây dựng các khu định cư tập trung ở những nơi có điều kiện. Bố trí xen ghép tại 181 điểm dân cư đã có trên địa bàn 115 xã; xây dựng 60 khu định cư tập trung trên địa bàn 46 xã. Đảm bảo mỗi hộ có 200m2 đất ở (vùng đồng bằng), 300m2 đất ở (vùng trung du), 400m2 đất ở (vùng miền núi và 0,4 ha đất sản xuất nông nghiệp. Cụ thể:
+ Vùng dân cư bị ảnh hưởng sạt lở đất ven sông: Tổng số 924 hộ của 57 xã, thuộc 10 huyện. Hướng bố trí là điểm dân cư mới và xen ghép phải nằm trong khu vực có đê bảo vệ.
Bố trí 46 điểm xen ghép tại chỗ (bố trí từ 7 - 15 hộ/điểm) và xây dựng 16 điểm dân cư mới (bố trí 20 - 40 hộ/điểm).
+ Với các điểm dân cư nằm trong vùng nguy cơ sạt lở núi, đất: Tổng số 349 hộ của 27 xã, thuộc 7 huyện. Hướng bố trí là ổn định nội xã, nội huyện.
Bố trí vào 4 điểm dân cư mới và xen ghép với 24 điểm dân cư đã có.
+ Với các điểm dân cư nằm trong vùng thường xuyên xảy ra lũ quét: Tổng số 1.810 hộ của 35 xã, thuộc 8 huyện. Hướng bố trí là ổn định nội xã, nội huyện.
Bố trí vào 25 điểm dân cư mới và xen ghép với 33 điểm dân cư đã có.
+ Với các điểm nằm trong vùng thường xuyên bị ngập úng: Tổng số 347 hộ của 16 xã, thuộc 7 huyện. Hướng bố trí là ổn định nội xã, nội huyện.
Bố trí vào 10 điểm dân cư mới và xen ghép với 11 điểm dân cư đã có.
+ Với các điểm dân cư nằm trong vùng khó khăn về đời sống: Tổng số 3.040 hộ của 103 xã, thuộc 13 huyện, thành, thị. Hướng bố trí là ổn định nội xã, nội huyện. Chú ý khi di chuyển các hộ gia đình ở vùng núi cao, vùng sâu, cách biệt với cộng đồng cần gắn với định canh, định cư, quan tâm đến phong tục tập quán của các dân tộc ít người.
Bố trí 31 điểm dân cư mới và xen ghép với 81 điểm dân cư đã có.
+ Với các điểm dân cư nằm trong khu vực bảo vệ nghiêm ngặt, vùng lõi của rừng đặc dụng : Tổng số 390 hộ của 5 xã, thuộc 3 huyện, thành phố. Hướng bố trí là ổn định nội xã, nội huyện.
Bố trí vào 6 điểm dân cư mới và xen ghép với 1 điểm dân cư đã có.
+ Với các điểm dân cư trong vùng xung yếu của rừng phòng hộ: Tổng số 171 hộ của 2 xã thuộc 2 huyện. Hướng bố trí là ổn định nội xã, nội huyện.
Bố trí vào 1 điểm dân cư mới và xen ghép với 1 điểm dân cư đã có.
3.2. Xây dựng cơ sở hạ tầng: Như đã nêu ở phần mục tiêu cụ thể.

Content:
Nội dung Quy hoạch bố trí dân cư vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, vùng quản lý nghiêm ngặt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2015
3.1. Bố trí, sắp xếp dân cư: Theo hình thức xen ghép là chính, kết hợp xây dựng các khu định cư tập trung ở những nơi có điều kiện. Bố trí xen ghép tại 181 điểm dân cư đã có trên địa bàn 115 xã; xây dựng 60 khu định cư tập trung trên địa bàn 46 xã. Đảm bảo mỗi hộ có 200m2 đất ở (vùng đồng bằng), 300m2 đất ở (vùng trung du), 400m2 đất ở (vùng miền núi và 0,4 ha đất sản xuất nông nghiệp. Cụ thể:
+ Vùng dân cư bị ảnh hưởng sạt lở đất ven sông: Tổng số 924 hộ của 57 xã, thuộc 10 huyện. Hướng bố trí là điểm dân cư mới và xen ghép phải nằm trong khu vực có đê bảo vệ.
Bố trí 46 điểm xen ghép tại chỗ (bố trí từ 7 - 15 hộ/điểm) và xây dựng 16 điểm dân cư mới (bố trí 20 - 40 hộ/điểm).
+ Với các điểm dân cư nằm trong vùng nguy cơ sạt lở núi, đất: Tổng số 349 hộ của 27 xã, thuộc 7 huyện. Hướng bố trí là ổn định nội xã, nội huyện.
Bố trí vào 4 điểm dân cư mới và xen ghép với 24 điểm dân cư đã có.
+ Với các điểm dân cư nằm trong vùng thường xuyên xảy ra lũ quét: Tổng số 1.810 hộ của 35 xã, thuộc 8 huyện. Hướng bố trí là ổn định nội xã, nội huyện.
Bố trí vào 25 điểm dân cư mới và xen ghép với 33 điểm dân cư đã có.
+ Với các điểm nằm trong vùng thường xuyên bị ngập úng: Tổng số 347 hộ của 16 xã, thuộc 7 huyện. Hướng bố trí là ổn định nội xã, nội huyện.
Bố trí vào 10 điểm dân cư mới và xen ghép với 11 điểm dân cư đã có.
+ Với các điểm dân cư nằm trong vùng khó khăn về đời sống: Tổng số 3.040 hộ của 103 xã, thuộc 13 huyện, thành, thị. Hướng bố trí là ổn định nội xã, nội huyện. Chú ý khi di chuyển các hộ gia đình ở vùng núi cao, vùng sâu, cách biệt với cộng đồng cần gắn với định canh, định cư, quan tâm đến phong tục tập quán của các dân tộc ít người.
Bố trí 31 điểm dân cư mới và xen ghép với 81 điểm dân cư đã có.
+ Với các điểm dân cư nằm trong khu vực bảo vệ nghiêm ngặt, vùng lõi của rừng đặc dụng : Tổng số 390 hộ của 5 xã, thuộc 3 huyện, thành phố. Hướng bố trí là ổn định nội xã, nội huyện.
Bố trí vào 6 điểm dân cư mới và xen ghép với 1 điểm dân cư đã có.
+ Với các điểm dân cư trong vùng xung yếu của rừng phòng hộ: Tổng số 171 hộ của 2 xã thuộc 2 huyện. Hướng bố trí là ổn định nội xã, nội huyện.
Bố trí vào 1 điểm dân cư mới và xen ghép với 1 điểm dân cư đã có.
3.2. Xây dựng cơ sở hạ tầng: Như đã nêu ở phần mục tiêu cụ thể.