Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3396/QĐ-UBND 2015 phát triển sản xuất nông nghiệp Nghệ An đến 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "3396/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "3396/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "3396/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "3396/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/08/2015", "sign_number": "3396/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3396/QĐ-UBND 2015 phát triển sản xuất nông nghiệp Nghệ An đến 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển sản xuất ngành nông nghiệp tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu chung
Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, áp dụng khoa học công nghệ để tăng năng suất, chất lượng gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hóa; nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, nguồn nước, lao động và nguồn vốn; nâng cao thu nhập và đời sống của nông dân, ngư dân, diêm dân và người làm rừng.
2.2. Một số chỉ tiêu cụ thể
...
b) Tầm nhìn năm 2030
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 4,0 - 4,5%/năm, trong đó: Nông nghiệp đạt 3,5%-3,7%/năm (trồng trọt 2,5-2,6%/năm, chăn nuôi 3,5- 3,7%/năm và dịch vụ 5,6-5,9%/năm); lâm nghiệp đạt 3,7-4,0%/năm và thủy sản đạt 5,3-5,7%/năm.
- Cơ cấu GTSX (theo giá hiện hành): Năm 2030 cơ cấu ngành nông nghiệp chiếm 72% (trong đó: Trồng trọt chiếm 45,75%, chăn nuôi 49,80%, dịch vụ 4,45%); lâm nghiệp 12,0% và thủy sản chiếm 16,0%.
- Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 1,2 triệu tấn.
- Giá trị sản lượng trên 1 ha đất sản xuất nông nghiệp bình quân 110 - 120 triệu đồng.
- Kim ngạch xuất xuất khẩu đạt khoảng 750 - 800 triệu USD, tăng bình quân 14-16%/năm.
- Tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 60%.

Content:
Tầm nhìn năm 2030
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 4,0 - 4,5%/năm, trong đó: Nông nghiệp đạt 3,5%-3,7%/năm (trồng trọt 2,5-2,6%/năm, chăn nuôi 3,5- 3,7%/năm và dịch vụ 5,6-5,9%/năm); lâm nghiệp đạt 3,7-4,0%/năm và thủy sản đạt 5,3-5,7%/năm.
- Cơ cấu GTSX (theo giá hiện hành): Năm 2030 cơ cấu ngành nông nghiệp chiếm 72% (trong đó: Trồng trọt chiếm 45,75%, chăn nuôi 49,80%, dịch vụ 4,45%); lâm nghiệp 12,0% và thủy sản chiếm 16,0%.
- Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 1,2 triệu tấn.
- Giá trị sản lượng trên 1 ha đất sản xuất nông nghiệp bình quân 110 - 120 triệu đồng.
- Kim ngạch xuất xuất khẩu đạt khoảng 750 - 800 triệu USD, tăng bình quân 14-16%/năm.
- Tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 60%.