Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2579/QĐ-UBND năm 2010 Đề án phổ cập giáo dục mầm non Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "08/11/2010", "sign_number": "2579/QĐ-UBND", "signer": "Giang Văn Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "08/11/2010", "sign_number": "2579/QĐ-UBND", "signer": "Giang Văn Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "08/11/2010", "sign_number": "2579/QĐ-UBND", "signer": "Giang Văn Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "08/11/2010", "sign_number": "2579/QĐ-UBND", "signer": "Giang Văn Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "08/11/2010", "sign_number": "2579/QĐ-UBND", "signer": "Giang Văn Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2579/QĐ-UBND năm 2010 Đề án phổ cập giáo dục mầm non Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015 tỉnh Bình Phước (viết tắt là Đề án PCGDMN) với những nội dung chính như sau:
...
6. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi:
- Lồng ghép các chương trình, dự án khác nhau trên cùng một địa bàn và huy động nguồn lực hợp lý của nhân dân để thực hiện PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi; phụ huynh học sinh có trách nhiệm phối hợp với nhà trường để nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;
- Khuyến khích, tạo điều kiện để các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp đầu tư phát triển trường, lớp mầm non ngoài công lập (tư thục) theo tinh thần Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 05 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
- Tại các vùng khó khăn: Có giải pháp thích hợp huy động sự đóng góp của nhân dân cùng với ngân sách nhà nước để xây dựng trường, lớp; kết hợp chính sách của địa phương với chính sách hỗ trợ của Trung ương để tổ chức ăn bán trú hoặc thực hiện chương trình bữa ăn học đường tại lớp cho tất cả trẻ em 5 tuổi nhằm tạo điều kiện thuận lợi để dạy tiếng Việt cho trẻ;
III. KINH PHÍ VÀ NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Dự toán kinh phí xây dựng phòng học, trường chuẩn và công trình phụ (CTP):
Đầu tư xây dựng 1.229 phòng học để đạt tỷ lệ 1 lớp/1 phòng học với tỷ lệ kiên cố 100% từ năm 2010, mức chi phí đầu tư xây dựng bình quân một phòng với diện tích là 110m2 (đối với thị xã là 3,3 triệu đồng/m2, nông thôn là 3,5 triệu đồng/m2, miền núi, vùng cao, vùng sâu là 3,8 triệu đồng/m2). Tổng cộng từ năm 2010 - 2015 với tổng kinh phí xây dựng là 414 tỷ đồng.
- Đầu tư xây dựng công trình phụ trợ khối phòng chức năng khoảng 145.000m2, từ năm 2010 - 2015 với tổng kinh phí là 435 tỷ đồng.
- Xây dựng 30 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia với quy mô 7 nhóm/lớp, bình quân 4,2 tỷ đồng/trường. Tổng cộng là 128 tỷ đồng
(Chi tiết: bảng 2 đính kèm)
2. Dự toán nguồn kinh phí thực hiện Chương trình phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi:
(Chi tiết: bảng 3 và biểu số 4, 5, 6, 7 phần phụ lục)
- Chi mua sắm trang thiết bị: 1.700 bộ thiết bị, đồ chơi tối thiểu cho các lớp MG 5 tuổi, bình quân 14,75 triệu đồng/bộ. Tổng số tiền là 26 tỷ đồng;
- Mua 1.700 bộ thiết bị nội thất dùng chung, giá 26,4 triệu đồng/bộ. Tổng số tiền là 46 tỷ đồng;
- Mua 150 bộ đồ chơi chơi ngoài trời cho các trường mầm non là 8,0 tỷ đồng (49,150 triệu/bộ)
- Mua 1.250 bộ thiết bị cho trẻ em làm quen với tin học, ngoại ngữ là 33,6 tỷ đồng cho 1/3 số phòng cho địa bàn thị xã, thị trấn, 1/5 số phòng cho nông thôn và 1/8 số phòng cho vùng sâu, vùng xa đặc biệt khó khăn. Bình quân 21 triệu bộ. (Biểu 5)
- Chi bồi dưỡng từ sơ cấp lên trung cấp là 43 GV, nâng chuẩn là 1.407 GV lên trình độ cao đẳng, thời gian đào tạo là 15 tháng với kinh phí bồi dưỡng là 19,5 tỷ đồng (chi phí đào tạo năm 2010 - 2013 là 7,0 triệu đồng/năm/sinh viên (10 tháng); Năm 2014 với chi phí đào tạo là 12,8 triệu đồng/năm);
- Chi đào tạo giáo viên mới với trình độ cao đẳng, thời gian đào tạo là 30 tháng cho 1.220 GV với kinh phí đào tạo từ năm 2010 - 2015 là 31,5 tỷ đồng (chi phí đào tạo năm 2010 là 7,0 triệu đồng/năm/sinh viên (10 tháng); Năm 2015 với chi phí đào tạo là 14,8 triệu đồng/năm). Tổng chi bồi dưỡng, đào tạo từ năm 2010 - 2015 là 51 tỷ đồng. (Biểu 6)
- Chi hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em từ 3 - 5 tuổi ở các cơ sở GDMN thuộc các đối tượng sau: có cha mẹ thường trú tại các xã miền núi, biên giới và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; mồ côi cả cha lẫn mẹ không có nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật khó khăn về kinh tế; cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của nhà nước. Mức trợ cấp 120 nghìn đồng/tháng (một năm học 9 tháng), bình quân khoảng 12.155 trẻ em/năm được hưởng. Tổng số tiền trợ cấp từ năm 2010 - 2015 là 88,5 tỷ đồng. (Biểu 7)
3. Ngân sách tỉnh đảm bảo để thực hiện Đề án:
Tổng kinh phí tỉnh bổ sung từ năm 2010 - 2015 là 572 tỷ đồng, chiếm khoảng 31% tổng kinh phí thực hiện Đề án (bình quân 95,5 tỷ đồng/năm).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Lộ trình thực hiện:
Việc thực hiện Đề án Phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi được chia làm 2 giai đoạn, tương ứng với thời gian kết thúc Đề án kiên cố hóa trường lớp học 2008 -2012 của Chính phủ và khả năng thực hiện Chương trình GDMN mới.
2. Công tác chuẩn bị: (Chi tiết: Bảng 4 kế hoạch cụ thể đính kèm)
2.1. Nhiệm vụ giai đoạn 2010 đến 2012:
a) Nội dung công việc:
- Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung đề án trong hệ thống chính trị và vận động nhân dân ủng hộ, nhằm huy động từ 43 - 70% trẻ 5 tuổi ở các địa bàn trong tỉnh đến lớp.
Tập trung vào đối tượng trẻ em các dân tộc thiểu số chưa được đến trường (63,28%) ở vùng khó khăn bảo đảm 50% trẻ được học 2 buổi/ngày; vùng nông thôn huy động 90% số trẻ MG 5 tuổi thực hiện phổ cập.
- Thực hiện phân bổ và tăng chi ngân sách thường xuyên hàng năm theo định mức trên trẻ cho số trẻ công lập, bảo đảm kinh phí cho trẻ tại vùng núi, vùng sâu, vùng khó khăn và các trường công lập vùng nông thôn; có chính sách hỗ trợ đối với trẻ thuộc hộ nghèo, hộ thuộc diện chính sách học tại trường ngoài công lập.
- Xây dựng 19 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia cho 10 huyện, thị xã đạt mức I và mức II.
- Xây dựng mới 800 phòng học (ngoài nguồn kiên cố hóa được duyệt) cho lớp mầm non 5 tuổi ở các xã khó khăn, các xã biên giới, các xã đồng bào dân tộc thiểu số, và vùng nông thôn; tất cả các trường, lớp công lập đều đảm bảo tỷ lệ 1 lớp/phòng học.
- Khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân thành lập thêm các trường tư thục ở địa bàn thị xã, thị trấn.
- Thực hiện Chương trình GDMN mới cho khoảng 64 trường mầm non. Trong đó thị xã, thị trấn có 26; nông thôn: 20 trường, miền núi: 12 trường, vùng sâu, vùng dân tộc thiểu số: 6 trường.
- Cung cấp bộ thiết bị tối thiểu cho 900 lớp mầm non 5 tuổi thực hiện chương trình mới, cung cấp 90 bộ đồ chơi ngoài trời và 750 phần mềm trò chơi để cho trẻ làm quen với ứng dụng tin học đối với trường, lớp có điều kiện.
- Chi hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em từ 3 - 5 tuổi ở các cơ sở GDMN thuộc các đối tượng sau: có cha mẹ thường trú tại các xã miền núi biên giới, các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn… theo quy định của Nhà nước với mức trợ cấp 120.000 đồng/tháng (một năm học 9 tháng), bình quân khoảng 12.155 trẻ em/năm được hưởng. Tổng số tiền trợ cấp trong giai đoạn này là 43,8 tỷ đồng.
- Đào tạo bổ sung 620/950 giáo viên, và bồi dưỡng cho 43 giáo viên từ sơ cấp lên trình độ đạt chuẩn, 707/907 giáo viên trên chuẩn bao gồm cả 41 giáo viên người dân tộc đang công tác tại những vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Bổ sung chính sách đối với giáo viên mầm non ngoài công lập được hưởng mức lương theo thang bảng lương giáo viên mầm non. Nghiên cứu, bổ sung các chế độ chính sách cho giáo viên và trẻ 5 tuổi miền núi, nông thôn và các xã khó khăn ở các huyện, thị xã trong tỉnh thực hiện phổ cập GDMN.
- Huy động thêm nguồn lực từ cộng đồng và doanh nghiệp để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ; rà soát bổ sung, hoàn thiện văn bản pháp quy phục vụ Phổ cập.

Content:
Nội dung công việc:
- Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung đề án trong hệ thống chính trị và vận động nhân dân ủng hộ, nhằm huy động từ 43 - 70% trẻ 5 tuổi ở các địa bàn trong tỉnh đến lớp.
Tập trung vào đối tượng trẻ em các dân tộc thiểu số chưa được đến trường (63,28%) ở vùng khó khăn bảo đảm 50% trẻ được học 2 buổi/ngày; vùng nông thôn huy động 90% số trẻ MG 5 tuổi thực hiện phổ cập.
- Thực hiện phân bổ và tăng chi ngân sách thường xuyên hàng năm theo định mức trên trẻ cho số trẻ công lập, bảo đảm kinh phí cho trẻ tại vùng núi, vùng sâu, vùng khó khăn và các trường công lập vùng nông thôn; có chính sách hỗ trợ đối với trẻ thuộc hộ nghèo, hộ thuộc diện chính sách học tại trường ngoài công lập.
- Xây dựng 19 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia cho 10 huyện, thị xã đạt mức I và mức II.
- Xây dựng mới 800 phòng học (ngoài nguồn kiên cố hóa được duyệt) cho lớp mầm non 5 tuổi ở các xã khó khăn, các xã biên giới, các xã đồng bào dân tộc thiểu số, và vùng nông thôn; tất cả các trường, lớp công lập đều đảm bảo tỷ lệ 1 lớp/phòng học.
- Khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân thành lập thêm các trường tư thục ở địa bàn thị xã, thị trấn.
- Thực hiện Chương trình GDMN mới cho khoảng 64 trường mầm non. Trong đó thị xã, thị trấn có 26; nông thôn: 20 trường, miền núi: 12 trường, vùng sâu, vùng dân tộc thiểu số: 6 trường.
- Cung cấp bộ thiết bị tối thiểu cho 900 lớp mầm non 5 tuổi thực hiện chương trình mới, cung cấp 90 bộ đồ chơi ngoài trời và 750 phần mềm trò chơi để cho trẻ làm quen với ứng dụng tin học đối với trường, lớp có điều kiện.
- Chi hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em từ 3 - 5 tuổi ở các cơ sở GDMN thuộc các đối tượng sau: có cha mẹ thường trú tại các xã miền núi biên giới, các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn… theo quy định của Nhà nước với mức trợ cấp 120.000 đồng/tháng (một năm học 9 tháng), bình quân khoảng 12.155 trẻ em/năm được hưởng. Tổng số tiền trợ cấp trong giai đoạn này là 43,8 tỷ đồng.
- Đào tạo bổ sung 620/950 giáo viên, và bồi dưỡng cho 43 giáo viên từ sơ cấp lên trình độ đạt chuẩn, 707/907 giáo viên trên chuẩn bao gồm cả 41 giáo viên người dân tộc đang công tác tại những vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Bổ sung chính sách đối với giáo viên mầm non ngoài công lập được hưởng mức lương theo thang bảng lương giáo viên mầm non. Nghiên cứu, bổ sung các chế độ chính sách cho giáo viên và trẻ 5 tuổi miền núi, nông thôn và các xã khó khăn ở các huyện, thị xã trong tỉnh thực hiện phổ cập GDMN.
- Huy động thêm nguồn lực từ cộng đồng và doanh nghiệp để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ; rà soát bổ sung, hoàn thiện văn bản pháp quy phục vụ Phổ cập.