Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2738/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn Quảng Bình đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "01/11/2013", "sign_number": "2738/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "01/11/2013", "sign_number": "2738/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "01/11/2013", "sign_number": "2738/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "01/11/2013", "sign_number": "2738/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "01/11/2013", "sign_number": "2738/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2738/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn Quảng Bình đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, với các nội dung sau:
...
2. Mục tiêu quy hoạch
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Quy hoạch đồng bộ hệ thống quản lý tổng hợp chất thải rắn trên toàn tỉnh nhằm cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo sức khỏe cộng đồng và góp phần vào sự nghiệp phát triển bền vững.
- Xây dựng được hệ thống quản lý tổng hợp chất thải rắn, theo đó chất thải rắn được phân loại tại nguồn, thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằng những công nghệ tiên tiến và phù hợp, hạn chế tối đa lượng chất thải phải chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất và hạn chế gây ô nhiễm môi trường. Chất thải rắn nguy hại được quản lý và xử lý theo các phương thức phù hợp.
- Tăng cường nhận thức của cộng đồng về quản lý tổng hợp chất thải rắn, hình thành lối sống thân thiện với môi trường. Các điều kiện cần thiết về cơ sở hạ tầng, tài chính và nguồn nhân lực cho quản lý tổng hợp chất thải rắn được thiết lập.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu cụ thể đến năm 2015
- 80% tổng lượng CTR sinh hoạt tại các đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường;
- 50% tổng lượng CTR xây dựng tại các đô thị được thu gom;
- 30% bùn bể phốt tại các đô thị được thu gom;
- Giảm 40% khối lượng túi nilon sử dụng tại các siêu thị, trung tâm thương mại so với năm 2010;
- 80% tổng lượng CTR công nghiệp không nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường;
- 60% tổng lượng CTR nguy hại phát sinh tại KCN được xử lý đảm bảo môi trường;
- 85% lượng CTR y tế không nguy hại và 70% lượng CTR y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường;
- 40% lượng CTR phát sinh tại các điểm dân cư nông thôn và 50% tại các làng nghề được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
- 90% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 85% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ.
- 80% tổng lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom xử lý, trong đó 50% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế.
- 50% bùn bể phốt của thành phố Đồng Hới và 30% của các đô thị còn lại được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
- Giảm 65% khối lượng túi nilon sử dụng tại các siêu thị và trung tâm thương mại so với năm 2013.
- Các đô thị có công trình tái chế chất thải rắn thực hiện phân loại tại hộ gia đình.
- 90% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 75% được thu hồi để tái sử dụng và tái chế.
- 100% tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh tại các khu công nghiệp được xử lý đảm bảo môi trường.
- 100% lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
- 70% lượng chất thải rắn phát sinh tại các điểm dân cư nông thôn và 80% tại các làng nghề được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
III. DỰ BÁO TỔNG LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN PHÁT THẢI
- Tổng lượng CTR tỉnh Quảng Bình phát thải bình quân hằng ngày năm 2015 là: 809,17 T/ngày, trong đó:
+ CTR sinh hoạt: 610,00 T/ngày.
+ CTR xây dựng, bùn cặn cống: 97,60 T/ngày.
+ CTR công nghiệp: 99,30 T/ngày.
+ CTR y tế: 2,27 T/ngày.
- Tổng lượng CTR tỉnh Quảng Bình phát thải bình quân hằng ngày năm 2020 là: 1196,96 T/ngày, trong đó:
+ CTR sinh hoạt: 768,30 T/ngày.
+ CTR xây dựng, bùn cặn cống: 122,93 T/ngày.
+ CTR công nghiệp: 301,90 T/ngày.
+ CTR y tế: 3,83 T/ngày.
IV. QUY HOẠCH HỆ THỐNG PHÂN LOẠI, THU GOM, TRUNG CHUYỂN, VẬN CHUYỂN
1. Phân loại
Chất thải rắn được phân loại tại nguồn (các hộ gia đình, tổ chức, cơ sở sản xuất, cơ sở y tế,...) thành 2 nhóm cơ bản gồm: Chất thải thông thường và chất thải rắn nguy hại. Nhóm chất thải rắn thông thường bao gồm: Chất thải có thể tái chế, tái sử dụng; chất thải hữu cơ và chất thải khác. Nhóm chất thải nguy hại bao gồm các loại: Chất thải lây nhiễm; chất thải hóa học nguy hại; chất thải phóng xạ,... Việc phân loại CTR tại nguồn là bắt buộc đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp và cơ sở y tế; đối với chất thải rắn sinh hoạt cần vận động sự tham gia của cộng đồng để đẩy mạnh việc phân loại CTR tại nguồn.
Chất thải rắn thông thường sau khi được phân loại tại nguồn, vận chuyển đến các khu xử lý tập trung chính của khu vực, tại đây CTR tiếp tục được phân loại bằng cơ giới để tăng hiệu quả xử lý. Đối với các khu vực sau khi xây dựng các cơ sở xử lý CTR riêng thì bắt buộc phải phân loại rác tại nguồn cho mọi loại CTR.
2. Thu gom, vận chuyển
2.1. Chất thải rắn sinh hoạt
Ở đô thị (thị trấn, thị xã, thành phố): Thu gom bằng thủ công hằng ngày đến địa điểm tập kết. Vận chuyển cơ giới đến khu xử lý tập trung của khu vực.
Ở khu nông thôn: Thu gom bằng thủ công hằng ngày hoặc cách ngày đến địa điểm tập kết. Vận chuyển cơ giới đến bãi rác của xã (mỗi xã có một bãi chứa rác đã có trong QHXD nông thôn mới). Định kỳ tuần, tháng (tùy theo lượng rác thải) sẽ được vận chuyển về các khu xử lý tập trung của khu vực. Ở các vùng sâu, vùng xa, nơi chưa có điều kiện thu gom tập trung và vận chuyển (như các xã Cao Quảng, Tân Thượng Trạch, Ngư Hóa... thì các hộ gia đình, đơn vị phải tự thu gom và xử lý theo biện pháp đơn giản là đốt, chôn lấp).
2.2. Chất thải rắn công nghiệp
Chất thải rắn công nghiệp sau khi được phân loại tại cơ sở sản xuất được thu gom về các bãi tập kết của các khu CN, cụm TTCN (nếu có) và từ đó định kỳ (tùy theo số lượng, tính chất của CTR) để thu gom, vận chuyển về các khu xử lý tập trung của khu vực. Việc thu gom, vận chuyển tuân theo quy chế quản lý CTR của KCN, cụm TTCN. Đối với các cơ sở sản xuất đơn lẻ thì phân loại, thu gom theo quy chế quản lý của chính quyền.
Phân vùng thu gom, vận chuyển CTR công nghiệp thông thường thực hiện như đối với CTR sinh hoạt, cơ sở sản xuất nằm ở địa bàn nào thì thu gom, vận chuyển và xử lý CTR thông thường ở khu xử lý của khu vực đó (theo Phụ lục I).
Phân vùng thu gom, vận chuyển và xử lý đối với CTR công nghiệp nguy hại (trừ chất phóng xạ) như sau:
+ Các cụm tiểu thủ công nghiệp của huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa và Khu Kinh tế Cha Lo: Vận chuyển và xử lý tại khu xử lý CTR huyện Minh Hóa - xã Hồng Hóa (đốt và chôn lấp).
+ Khu Công nghiệp cảng biển Hòn La I, Hòn La II; các cụm TTCN huyện Quảng Trạch; các cụm TTCN huyện Bố Trạch: Sơn Trạch, Troóc, Phú Định, Nam Trạch, Đại Trạch, Hòa Trạch, Thanh Trạch, thị trấn Hoàn Lão: Vận chuyển và xử lý tại khu xử lý CTR huyện Quảng Trạch - xã Quảng Lưu (đốt và chôn lấp).
+ Các Khu Công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới, Bắc Đồng Hới, Lý Trạch; các cụm TTCN của thành phố Đồng Hới; Khu Công nghiệp Tây Bắc Quán Hàu; cụm TTCN huyện Quảng Ninh; Khu Công nghiệp Bang, Cam Liên; cụm TTCN huyện Lệ Thủy: Vận chuyển và xử lý tại khu xử lý CTR huyện Quảng Ninh - xã Vĩnh Ninh (đốt và chôn lấp).
Các chất phóng xạ và dụng cụ thiết bị liên quan đến chất phóng xạ được vận chuyển và xử lý ở các cơ sở ngoại tỉnh. Việc bảo quản, vận chuyển phải tuân theo các quy định hiện hành của pháp luật về an toàn bức xạ.
2.3. Chất thải rắn xây dựng
Các công trình xây dựng, tùy theo vị trí để đăng ký với các cơ sở xử lý CTR tập trung của khu vực, việc đổ CTR sau khi đó tiến hành phân loại. Công trình xây dựng thuộc khu vực nào thì thu gom, vận chuyển và xử lý tại khu vực đó theo như phân vùng của chất thải rắn sinh hoạt (Phụ lục I).
2.4. Chất thải rắn y tế
Chất thải y tế sau khi phân loại được thu gom và chuyển như sau:
+ Chất thải rắn thông thường: Vận chuyển và xử lý tại các khu xử lý CTR của khu vực như chất thải rắn sinh hoạt (Phụ lục I).
+ Chất thải rắn nguy hại (hóa chất độc hại, chất lây nhiễm) trừ chất phóng xạ: Thu gom và vận chuyển tới lò đốt chất thải y tế. Tại mỗi bệnh viện tuyến huyện trở lên đều có 1 lò đốt y tế, đảm nhiệm đốt CTR y tế cho toàn khu vực.
2.5. Quy hoạch các điểm trung chuyển
Toàn tỉnh bố trí 3 điểm trung chuyển: Huyện Minh Hóa có 2 điểm đặt tại xã Hóa Thanh và xã Trung Hóa; huyện Quảng Trạch có 1 điểm đặt tại Khu Công nghiệp Hòn La I.

Content:
Mục tiêu quy hoạch
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Quy hoạch đồng bộ hệ thống quản lý tổng hợp chất thải rắn trên toàn tỉnh nhằm cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo sức khỏe cộng đồng và góp phần vào sự nghiệp phát triển bền vững.
- Xây dựng được hệ thống quản lý tổng hợp chất thải rắn, theo đó chất thải rắn được phân loại tại nguồn, thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằng những công nghệ tiên tiến và phù hợp, hạn chế tối đa lượng chất thải phải chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất và hạn chế gây ô nhiễm môi trường. Chất thải rắn nguy hại được quản lý và xử lý theo các phương thức phù hợp.
- Tăng cường nhận thức của cộng đồng về quản lý tổng hợp chất thải rắn, hình thành lối sống thân thiện với môi trường. Các điều kiện cần thiết về cơ sở hạ tầng, tài chính và nguồn nhân lực cho quản lý tổng hợp chất thải rắn được thiết lập.
2.Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu cụ thể đến năm 2015
- 80% tổng lượng CTR sinh hoạt tại các đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường;
- 50% tổng lượng CTR xây dựng tại các đô thị được thu gom;
- 30% bùn bể phốt tại các đô thị được thu gom;
- Giảm 40% khối lượng túi nilon sử dụng tại các siêu thị, trung tâm thương mại so với năm 2010;
- 80% tổng lượng CTR công nghiệp không nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường;
- 60% tổng lượng CTR nguy hại phát sinh tại KCN được xử lý đảm bảo môi trường;
- 85% lượng CTR y tế không nguy hại và 70% lượng CTR y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường;
- 40% lượng CTR phát sinh tại các điểm dân cư nông thôn và 50% tại các làng nghề được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
- 90% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 85% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ.
- 80% tổng lượng chất thải rắn xây dựng phát sinh tại các đô thị được thu gom xử lý, trong đó 50% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế.
- 50% bùn bể phốt của thành phố Đồng Hới và 30% của các đô thị còn lại được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
- Giảm 65% khối lượng túi nilon sử dụng tại các siêu thị và trung tâm thương mại so với năm 2013.
- Các đô thị có công trình tái chế chất thải rắn thực hiện phân loại tại hộ gia đình.
- 90% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 75% được thu hồi để tái sử dụng và tái chế.
- 100% tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh tại các khu công nghiệp được xử lý đảm bảo môi trường.
- 100% lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
- 70% lượng chất thải rắn phát sinh tại các điểm dân cư nông thôn và 80% tại các làng nghề được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
III. DỰ BÁO TỔNG LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN PHÁT THẢI
- Tổng lượng CTR tỉnh Quảng Bình phát thải bình quân hằng ngày năm 2015 là: 809,17 T/ngày, trong đó:
+ CTR sinh hoạt: 610,00 T/ngày.
+ CTR xây dựng, bùn cặn cống: 97,60 T/ngày.
+ CTR công nghiệp: 99,30 T/ngày.
+ CTR y tế: 2,27 T/ngày.
- Tổng lượng CTR tỉnh Quảng Bình phát thải bình quân hằng ngày năm 2020 là: 1196,96 T/ngày, trong đó:
+ CTR sinh hoạt: 768,30 T/ngày.
+ CTR xây dựng, bùn cặn cống: 122,93 T/ngày.
+ CTR công nghiệp: 301,90 T/ngày.
+ CTR y tế: 3,83 T/ngày.
IV. QUY HOẠCH HỆ THỐNG PHÂN LOẠI, THU GOM, TRUNG CHUYỂN, VẬN CHUYỂN
1. Phân loại
Chất thải rắn được phân loại tại nguồn (các hộ gia đình, tổ chức, cơ sở sản xuất, cơ sở y tế,...) thành 2 nhóm cơ bản gồm: Chất thải thông thường và chất thải rắn nguy hại. Nhóm chất thải rắn thông thường bao gồm: Chất thải có thể tái chế, tái sử dụng; chất thải hữu cơ và chất thải khác. Nhóm chất thải nguy hại bao gồm các loại: Chất thải lây nhiễm; chất thải hóa học nguy hại; chất thải phóng xạ,... Việc phân loại CTR tại nguồn là bắt buộc đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp và cơ sở y tế; đối với chất thải rắn sinh hoạt cần vận động sự tham gia của cộng đồng để đẩy mạnh việc phân loại CTR tại nguồn.
Chất thải rắn thông thường sau khi được phân loại tại nguồn, vận chuyển đến các khu xử lý tập trung chính của khu vực, tại đây CTR tiếp tục được phân loại bằng cơ giới để tăng hiệu quả xử lý. Đối với các khu vực sau khi xây dựng các cơ sở xử lý CTR riêng thì bắt buộc phải phân loại rác tại nguồn cho mọi loại CTR.
Thu gom, vận chuyển
2.1. Chất thải rắn sinh hoạt
Ở đô thị (thị trấn, thị xã, thành phố): Thu gom bằng thủ công hằng ngày đến địa điểm tập kết. Vận chuyển cơ giới đến khu xử lý tập trung của khu vực.
Ở khu nông thôn: Thu gom bằng thủ công hằng ngày hoặc cách ngày đến địa điểm tập kết. Vận chuyển cơ giới đến bãi rác của xã (mỗi xã có một bãi chứa rác đã có trong QHXD nông thôn mới). Định kỳ tuần, tháng (tùy theo lượng rác thải) sẽ được vận chuyển về các khu xử lý tập trung của khu vực. Ở các vùng sâu, vùng xa, nơi chưa có điều kiện thu gom tập trung và vận chuyển (như các xã Cao Quảng, Tân Thượng Trạch, Ngư Hóa... thì các hộ gia đình, đơn vị phải tự thu gom và xử lý theo biện pháp đơn giản là đốt, chôn lấp).
2.Chất thải rắn công nghiệp
Chất thải rắn công nghiệp sau khi được phân loại tại cơ sở sản xuất được thu gom về các bãi tập kết của các khu CN, cụm TTCN (nếu có) và từ đó định kỳ (tùy theo số lượng, tính chất của CTR) để thu gom, vận chuyển về các khu xử lý tập trung của khu vực. Việc thu gom, vận chuyển tuân theo quy chế quản lý CTR của KCN, cụm TTCN. Đối với các cơ sở sản xuất đơn lẻ thì phân loại, thu gom theo quy chế quản lý của chính quyền.
Phân vùng thu gom, vận chuyển CTR công nghiệp thông thường thực hiện như đối với CTR sinh hoạt, cơ sở sản xuất nằm ở địa bàn nào thì thu gom, vận chuyển và xử lý CTR thông thường ở khu xử lý của khu vực đó (theo Phụ lục I).
Phân vùng thu gom, vận chuyển và xử lý đối với CTR công nghiệp nguy hại (trừ chất phóng xạ) như sau:
+ Các cụm tiểu thủ công nghiệp của huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa và Khu Kinh tế Cha Lo: Vận chuyển và xử lý tại khu xử lý CTR huyện Minh Hóa - xã Hồng Hóa (đốt và chôn lấp).
+ Khu Công nghiệp cảng biển Hòn La I, Hòn La II; các cụm TTCN huyện Quảng Trạch; các cụm TTCN huyện Bố Trạch: Sơn Trạch, Troóc, Phú Định, Nam Trạch, Đại Trạch, Hòa Trạch, Thanh Trạch, thị trấn Hoàn Lão: Vận chuyển và xử lý tại khu xử lý CTR huyện Quảng Trạch - xã Quảng Lưu (đốt và chôn lấp).
+ Các Khu Công nghiệp Tây Bắc Đồng Hới, Bắc Đồng Hới, Lý Trạch; các cụm TTCN của thành phố Đồng Hới; Khu Công nghiệp Tây Bắc Quán Hàu; cụm TTCN huyện Quảng Ninh; Khu Công nghiệp Bang, Cam Liên; cụm TTCN huyện Lệ Thủy: Vận chuyển và xử lý tại khu xử lý CTR huyện Quảng Ninh - xã Vĩnh Ninh (đốt và chôn lấp).
Các chất phóng xạ và dụng cụ thiết bị liên quan đến chất phóng xạ được vận chuyển và xử lý ở các cơ sở ngoại tỉnh. Việc bảo quản, vận chuyển phải tuân theo các quy định hiện hành của pháp luật về an toàn bức xạ.
2.3. Chất thải rắn xây dựng
Các công trình xây dựng, tùy theo vị trí để đăng ký với các cơ sở xử lý CTR tập trung của khu vực, việc đổ CTR sau khi đó tiến hành phân loại. Công trình xây dựng thuộc khu vực nào thì thu gom, vận chuyển và xử lý tại khu vực đó theo như phân vùng của chất thải rắn sinh hoạt (Phụ lục I).
2.4. Chất thải rắn y tế
Chất thải y tế sau khi phân loại được thu gom và chuyển như sau:
+ Chất thải rắn thông thường: Vận chuyển và xử lý tại các khu xử lý CTR của khu vực như chất thải rắn sinh hoạt (Phụ lục I).
+ Chất thải rắn nguy hại (hóa chất độc hại, chất lây nhiễm) trừ chất phóng xạ: Thu gom và vận chuyển tới lò đốt chất thải y tế. Tại mỗi bệnh viện tuyến huyện trở lên đều có 1 lò đốt y tế, đảm nhiệm đốt CTR y tế cho toàn khu vực.
2.5. Quy hoạch các điểm trung chuyển
Toàn tỉnh bố trí 3 điểm trung chuyển: Huyện Minh Hóa có 2 điểm đặt tại xã Hóa Thanh và xã Trung Hóa; huyện Quảng Trạch có 1 điểm đặt tại Khu Công nghiệp Hòn La I.