Document: Điều 1 Quyết định 23/2013/QĐ-UBND chi phí tiếp khách và tổ chức hội nghị Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/06/2013", "sign_number": "23/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/06/2013", "sign_number": "23/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/06/2013", "sign_number": "23/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/06/2013", "sign_number": "23/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/06/2013", "sign_number": "23/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 23/2013/QĐ-UBND chi phí tiếp khách và tổ chức hội nghị Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 3 và Điều 5 Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ chi đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:
1. Sửa đổi điểm g, khoản 1.2, mục 1, Điều 3 như sau:
“g) Chi dịch thuật
- Biên dịch:
+ Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU sang Tiếng Việt: Tối đa không quá 100.000 đồng/trang (350 từ);
+ Tiếng Việt sang Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU: Tối đa không quá 120.000 đồng/trang (350 từ);
Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch nêu trên.
- Dịch nói:
+ Dịch nói thông thường: Tối đa không quá 150.000 đồng/giờ/người, tương đương không quá 1.200.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng;
+ Dịch đuổi (dịch đồng thời): Tối đa không quá 350.000 đồng/giờ/người, tương đương 2.800.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng.
Trong trường hợp đặc biệt tổ chức các hội nghị quốc tế có quy mô lớn cần phải thuê phiên dịch có trình độ dịch đuổi cao để đảm bảo chất lượng của hội nghị thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị quyết định mức chi dịch nói cho phù hợp và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện.
Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp cơ quan không có người phiên dịch cần thiết phải đi thuê.
Trường hợp các cơ quan, đơn vị chưa được bố trí người làm ở vị trí công tác biên, phiên dịch nhưng không đi thuê bên ngoài mà sử dụng cán bộ của cơ quan, đơn vị mình làm công tác biên, phiên dịch thì được thanh toán tối đa không quá 50% mức biên, phiên dịch đi thuê ngoài. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể trong từng trường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; đồng thời phải chịu trách nhiệm về việc giao thêm công việc ngoài nhiệm vụ thường xuyên được giao của cán bộ và phải quản lý chất lượng biên, phiên dịch bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.”
2. Bổ sung quy định tại điểm d, khoản 1.2, mục 1, Điều 3 như sau:
Với đối tượng khách hạng C là khách thuộc các nước có quan hệ hữu nghị truyền thống với Việt Nam; các tỉnh, thành, vùng, miền, lãnh thổ có quan hệ hợp tác kết nghĩa với tỉnh Thừa Thiên Huế được áp dụng định mức suất ăn tiêu chuẩn hạng B. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể cho từng đoàn khách phù hợp với thực tế địa phương và tính chất, đối tượng của từng đoàn khách.
3. Sửa đổi điểm a, điểm b, khoản 4, mục 1, Điều 3 như sau:
“4. Đối với các các đoàn nghệ thuật nước ngoài tham gia biểu diễn nghệ thuật tại Festival Huế:
a) Tiêu chuẩn thuê chỗ ở: Mức tối đa 500.000đ/người/ngày;
b) Tiêu chuẩn ăn hàng ngày: Mức tối đa 270.000đ/người/ngày”.
4. Sửa đổi điểm a, khoản 3, Điều 5 như sau:
“3. Đối với các đoàn nghệ thuật trong nước tham gia biểu diễn nghệ thuật tại kỳ Festival Huế và các lễ hội khác.
a) Tiêu chuẩn thuê chỗ ở: Mức tối đa không quá 300.000đ/người/ngày;”

Content:
Điều 1. Quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 3 và Điều 5 Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ chi đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:
1. Sửa đổi điểm g, khoản 1.2, mục 1, Điều 3 như sau:
“g) Chi dịch thuật
- Biên dịch:
+ Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU sang Tiếng Việt: Tối đa không quá 100.000 đồng/trang (350 từ);
+ Tiếng Việt sang Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU: Tối đa không quá 120.000 đồng/trang (350 từ);
Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch nêu trên.
- Dịch nói:
+ Dịch nói thông thường: Tối đa không quá 150.000 đồng/giờ/người, tương đương không quá 1.200.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng;
+ Dịch đuổi (dịch đồng thời): Tối đa không quá 350.000 đồng/giờ/người, tương đương 2.800.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng.
Trong trường hợp đặc biệt tổ chức các hội nghị quốc tế có quy mô lớn cần phải thuê phiên dịch có trình độ dịch đuổi cao để đảm bảo chất lượng của hội nghị thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị quyết định mức chi dịch nói cho phù hợp và phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện.
Định mức chi dịch thuật nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp cơ quan không có người phiên dịch cần thiết phải đi thuê.
Trường hợp các cơ quan, đơn vị chưa được bố trí người làm ở vị trí công tác biên, phiên dịch nhưng không đi thuê bên ngoài mà sử dụng cán bộ của cơ quan, đơn vị mình làm công tác biên, phiên dịch thì được thanh toán tối đa không quá 50% mức biên, phiên dịch đi thuê ngoài. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể trong từng trường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; đồng thời phải chịu trách nhiệm về việc giao thêm công việc ngoài nhiệm vụ thường xuyên được giao của cán bộ và phải quản lý chất lượng biên, phiên dịch bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.”
2. Bổ sung quy định tại điểm d, khoản 1.2, mục 1, Điều 3 như sau:
Với đối tượng khách hạng C là khách thuộc các nước có quan hệ hữu nghị truyền thống với Việt Nam; các tỉnh, thành, vùng, miền, lãnh thổ có quan hệ hợp tác kết nghĩa với tỉnh Thừa Thiên Huế được áp dụng định mức suất ăn tiêu chuẩn hạng B. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể cho từng đoàn khách phù hợp với thực tế địa phương và tính chất, đối tượng của từng đoàn khách.
3. Sửa đổi điểm a, điểm b, khoản 4, mục 1, Điều 3 như sau:
“4. Đối với các các đoàn nghệ thuật nước ngoài tham gia biểu diễn nghệ thuật tại Festival Huế:
a) Tiêu chuẩn thuê chỗ ở: Mức tối đa 500.000đ/người/ngày;
b) Tiêu chuẩn ăn hàng ngày: Mức tối đa 270.000đ/người/ngày”.
4. Sửa đổi điểm a, khoản 3, Điều 5 như sau:
“3. Đối với các đoàn nghệ thuật trong nước tham gia biểu diễn nghệ thuật tại kỳ Festival Huế và các lễ hội khác.
a) Tiêu chuẩn thuê chỗ ở: Mức tối đa không quá 300.000đ/người/ngày;”