Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2138/QĐ-UBND 2023 hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết sản phẩm nông nghiệp Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "25/09/2023", "sign_number": "2138/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Cảnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "25/09/2023", "sign_number": "2138/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Cảnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "25/09/2023", "sign_number": "2138/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Cảnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "25/09/2023", "sign_number": "2138/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Cảnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "25/09/2023", "sign_number": "2138/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Cảnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2138/QĐ-UBND 2023 hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết sản phẩm nông nghiệp Bến Tre

Điều 1. Thống nhất thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị đối với dự án, kế hoạch liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
...
2. Nội dung của chính sách
2.1. Chính sách 1: Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị đối với dự án, kế hoạch liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
...
b) Nội dung hỗ trợ
- Hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn kỹ thuật sản xuất; tập huấn nghiệp vụ quản lý, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường cho người tham gia dự án: Áp dụng theo Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 (gọi tắt là Thông tư số 55/2023/TT-BTC).
- Hỗ trợ chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật trong sản xuất và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi: Áp dụng theo Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre (gọi tắt là Nghị quyết số 06/2019/NQ- HĐND) và Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND (gọi tắt là Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND).
- Hỗ trợ chi phí mua vật tư, nguyên liệu giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, công cụ, dụng cụ, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ: Áp dụng theo Thông tư số 55/2023/TT-BTC và Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành định mức kinh tế kỹ thuật lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản để thực hiện các mô hình, dự án khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Hỗ trợ chi phí để phân tích các chỉ tiêu an toàn thực phẩm, chi phí truy xuất nguồn gốc và dán nhãn sản phẩm: Áp dụng theo Thông tư số 55/2023/TT-BTC .
- Quảng bá, xúc tiến thương mại cho sản phẩm hàng hóa, dịch vụ,mở rộng các kênh phân phối: Áp dụng theo Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bến Tre.
- Hỗ trợ chi phí xây dựng và quản lý dự án, mức hỗ trợ không vượt quá 5% tổng kinh phí ngân sách nhà nước phê duyệt thực hiện dự án: Áp dụng theo Thông tư số 55/2023/TT-BTC .
- Trường hợp dự án thực hiện trên nhiều địa bàn xã khác nhau thì nội dung dự án thực hiện tại địa bàn xã nào sẽ được hưởng mức hỗ trợ của địa bàn đó theo quy định. Đối với mỗi nội dung hỗ trợ liên kết quy định trên, các bên tham gia liên kết ở nội dung nào thì được hưởng chính sách hỗ trợ của nội dung đó theo quy định. Tổng mức hỗ trợ cho các nội dung nêu trên trong 01 dự án, kế hoạch không quá 1 tỷ đồng.
2.Chính sách 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng
a) Định mức chi ngân sách
- Đối với địa bàn (huyện) đặc biệt khó khăn: Hỗ trợ không quá 95% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết.
- Đối với địa bàn (huyện) khó khăn: Hỗ trợ không quá 80% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết.
- Đối với địa bàn khác (thành phố Bến Tre) thuộc phạm vi đầu tư của các chương trình mục tiêu quốc gia: Hỗ trợ không quá 60% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết.
b) Nội dung hỗ trợ
- Hỗ trợ chi phí tập huấn, phổ biến kiến thức, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người tham gia dự án, tập huấn kỹ thuật theo nhu cầu của các thành viên tổ, nhóm, nâng cao năng lực quản lý và vận hành tổ, nhóm: Áp dụng theo Thông tư số 55/2023/TT-BTC .
- Hỗ trợ chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật trong sản xuất và quản lý chất lượng đồng bộ: Áp dụng theo Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND và Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND .
- Hỗ trợ chi phí mua vật tư, nguyên liệu giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, công cụ, dụng cụ, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ: Áp dụng theo Thông tư số 55/2023/TT-BTC và Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành định mức kinh tế kỹ thuật lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản để thực hiện các mô hình, dự án khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Hỗ trợ chi phí quảng bá, xúc tiến thương mại cho sản phẩm hàng hóa, dịch vụ: Áp dụng theo Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bến Tre.
- Hỗ trợ cán bộ trực tiếp đến tận hộ gia đình hướng dẫn thực hiện dự án cho đến khi có kết quả: Áp dụng theo Thông tư số 55/2023/TT-BTC .
- Hỗ trợ chi phí tổ chức đi thực tế học tập các dự án có hiệu quả: Áp dụng theo Thông tư số 55/2023/TT-BTC .
- Hỗ trợ chi phí xây dựng và quản lý dự án, mức hỗ trợ tối đa không quá 5% tổng kinh phí ngân sách nhà nước phê duyệt thực hiện dự án, kế hoạch: Áp dụng theo Thông tư số 55/2023/TT-BTC .
- Đối với mỗi loại hình hỗ trợ sản xuất cộng đồng quy định trên, cộng đồng dân cư thực hiện dự án sản xuất cộng đồng ở nội dung nào thì được hưởng chính sách hỗ trợ của nội dung đó theo quy định. Tổng mức hỗ trợ cho các nội dung nêu trên trong 01 dự án, kế hoạch không quá 1 tỷ đồng.

Content:
Nội dung hỗ trợ
- Hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn kỹ thuật sản xuất; tập huấn nghiệp vụ quản lý, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường cho người tham gia dự án: Áp dụng theo Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 (gọi tắt là Thông tư số 55/2023/TT-BTC).
- Hỗ trợ chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật trong sản xuất và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi: Áp dụng theo Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre (gọi tắt là Nghị quyết số 06/2019/NQ- HĐND) và Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 23 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND (gọi tắt là Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND).
- Hỗ trợ chi phí mua vật tư, nguyên liệu giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, công cụ, dụng cụ, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ: Áp dụng theo Thông tư số 55/2023/TT-BTC và Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành định mức kinh tế kỹ thuật lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản để thực hiện các mô hình, dự án khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Hỗ trợ chi phí để phân tích các chỉ tiêu an toàn thực phẩm, chi phí truy xuất nguồn gốc và dán nhãn sản phẩm: Áp dụng theo Thông tư số 55/2023/TT-BTC .
- Quảng bá, xúc tiến thương mại cho sản phẩm hàng hóa, dịch vụ,mở rộng các kênh phân phối: Áp dụng theo Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bến Tre.
- Hỗ trợ chi phí xây dựng và quản lý dự án, mức hỗ trợ không vượt quá 5% tổng kinh phí ngân sách nhà nước phê duyệt thực hiện dự án: Áp dụng theo Thông tư số 55/2023/TT-BTC .
- Trường hợp dự án thực hiện trên nhiều địa bàn xã khác nhau thì nội dung dự án thực hiện tại địa bàn xã nào sẽ được hưởng mức hỗ trợ của địa bàn đó theo quy định. Đối với mỗi nội dung hỗ trợ liên kết quy định trên, các bên tham gia liên kết ở nội dung nào thì được hưởng chính sách hỗ trợ của nội dung đó theo quy định. Tổng mức hỗ trợ cho các nội dung nêu trên trong 01 dự án, kế hoạch không quá 1 tỷ đồng.
2.Chính sách 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng
a) Định mức chi ngân sách
- Đối với địa bàn (huyện) đặc biệt khó khăn: Hỗ trợ không quá 95% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết.
- Đối với địa bàn (huyện) khó khăn: Hỗ trợ không quá 80% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết.
- Đối với địa bàn khác (thành phố Bến Tre) thuộc phạm vi đầu tư của các chương trình mục tiêu quốc gia: Hỗ trợ không quá 60% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, kế hoạch liên kết.
Nội dung hỗ trợ
- Hỗ trợ chi phí tập huấn, phổ biến kiến thức, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người tham gia dự án, tập huấn kỹ thuật theo nhu cầu của các thành viên tổ, nhóm, nâng cao năng lực quản lý và vận hành tổ, nhóm: Áp dụng theo Thông tư số 55/2023/TT-BTC .
- Hỗ trợ chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật trong sản xuất và quản lý chất lượng đồng bộ: Áp dụng theo Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND và Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND .
- Hỗ trợ chi phí mua vật tư, nguyên liệu giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, công cụ, dụng cụ, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ: Áp dụng theo Thông tư số 55/2023/TT-BTC và Quyết định số 38/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành định mức kinh tế kỹ thuật lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản để thực hiện các mô hình, dự án khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Hỗ trợ chi phí quảng bá, xúc tiến thương mại cho sản phẩm hàng hóa, dịch vụ: Áp dụng theo Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bến Tre.
- Hỗ trợ cán bộ trực tiếp đến tận hộ gia đình hướng dẫn thực hiện dự án cho đến khi có kết quả: Áp dụng theo Thông tư số 55/2023/TT-BTC .
- Hỗ trợ chi phí tổ chức đi thực tế học tập các dự án có hiệu quả: Áp dụng theo Thông tư số 55/2023/TT-BTC .
- Hỗ trợ chi phí xây dựng và quản lý dự án, mức hỗ trợ tối đa không quá 5% tổng kinh phí ngân sách nhà nước phê duyệt thực hiện dự án, kế hoạch: Áp dụng theo Thông tư số 55/2023/TT-BTC .
- Đối với mỗi loại hình hỗ trợ sản xuất cộng đồng quy định trên, cộng đồng dân cư thực hiện dự án sản xuất cộng đồng ở nội dung nào thì được hưởng chính sách hỗ trợ của nội dung đó theo quy định. Tổng mức hỗ trợ cho các nội dung nêu trên trong 01 dự án, kế hoạch không quá 1 tỷ đồng.