Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1762/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1762/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1762/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1762/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1762/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2023", "sign_number": "1762/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1762/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với một số nội dung sau:
...
4. Tầm nhìn đến năm 2050
Tiền Giang trở thành tỉnh công nghiệp hiện đại, có trình độ phát triển khá của cả nước, có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Trở thành nơi đáng sống, các giá trị văn hóa được bảo tồn và phát huy. Quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Người dân có cuộc sống phồn vinh, văn minh, hạnh phúc.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH QUAN TRỌNG; PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển các ngành quan trọng
a) Ngành công nghiệp và xây dựng
Phát triển công nghiệp hiện đại, tập trung, quy mô lớn, thân thiện với môi trường; trở thành ngành kinh tế chủ lực, thế mạnh của tỉnh Tiền Giang, trong đó tập trung phát triển tại 2 khu vực:
- Khu vực công nghiệp Tân Phước (khoảng 10.000 ha), tập trung phát triển công nghiệp tổng hợp đa ngành, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ.
- Khu vực công nghiệp Gò Công (khoảng 5.000 ha) phát triển mạnh các ngành kinh tế biển: logistics, dịch vụ dầu khí, cảng, công nghiệp chế biến - chế tạo, công nghệ cao…
b) Ngành dịch vụ
- Phát triển mạnh du lịch, tạo động lực thúc đẩy phát triển các ngành và lĩnh vực khác; tập trung phát triển các loại hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch biển, nông nghiệp nông thôn, văn hóa - thể thao, du lịch kết hợp chăm sóc sức khỏe, chữa bệnh. Đẩy mạnh liên kết với thành phố Cần Thơ và các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long để hình thành các tuyến du lịch sinh thái, miệt vườn, nghỉ dưỡng trong tỉnh và liên tỉnh.
- Đầu tư hạ tầng thương mại văn minh, hiện đại có tính lan tỏa, thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa; đẩy mạnh thương mại điện tử, mở rộng thị trường trong và ngoài nước.
- Tăng cường phát triển logistics nhằm phát huy tối đa vai trò là trung tâm trung chuyển hàng hóa, kho vận giữa vùng đồng bằng sông Cửu Long với Thành phố Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ; trở thành lĩnh vực chủ lực của tỉnh.
c) Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ trong phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản gắn với chuyển đổi cơ cấu sản phẩm chủ lực, tạo ra những sản phẩm có giá trị gia tăng cao; hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung (vùng trái cây, lúa, thủy sản) gắn với công nghiệp chế biến và xây dựng các thương hiệu sản phẩm, mở rộng thị trường. Phát triển nông nghiệp đi đôi với xây dựng nông thôn mới và quá trình đô thị hóa.
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Giáo dục và đào tạo, giáo dục nghề nghiệp
Phát triển giáo dục toàn diện, hiện đại, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và hội nhập quốc tế. Rà soát, sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập. Phát triển mạng lưới các trường từ mầm non đến trung học phổ thông; phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu đào tạo và nâng cao trình độ cho người lao động. Phấn đấu có một số cơ sở trở thành trung tâm giáo dục chất lượng cao của vùng.
Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ, năng lực, phẩm chất, phân bố hợp lý giữa khu vực đô thị và nông thôn.
Xây dựng hệ thống cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục, đào tạo chuẩn hóa, hiện đại, bảo đảm tốt các điều kiện dạy và học, tạo cơ hội học tập thuận lợi cho mọi người dân, góp phần xây dựng xã hội học tập.
b) Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
Phát triển hệ thống y tế tỉnh Tiền Giang hiện đại, đồng bộ, chất lượng cao, kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền; phấn đấu đưa 1 số cơ sở trở thành trung tâm y tế quan trọng của vùng. Củng cố, nâng cấp các bệnh viện tuyến huyện, bảo đảm đủ năng lực cung cấp các dịch vụ khám chữa bệnh phục vụ Nhân dân. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và nhân lực cho các trung tâm y tế cấp xã, bảo đảm đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã.
Thực hiện có hiệu quả công tác phòng chống dịch, kiểm soát dịch bệnh, chăm lo bảo vệ sức khỏe Nhân dân, sẵn sàng ứng phó có hiệu quả với các dịch bệnh trong tương lai. Đẩy mạnh xã hội hóa trong phát triển y tế.
c) Khoa học, công nghệ
Phát triển, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của tỉnh. Tạo lập môi trường thuận lợi cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo để khoa học, công nghệ trở thành động lực quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
d) Văn hóa
Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, an toàn, tạo điều kiện cho người dân được thụ hưởng các giá trị văn hóa. Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa gắn với xây dựng gia đình hạnh phúc, con người mới, đô thị văn minh và nông thôn mới.
Bảo tồn, phát huy các giá trị lịch sử - văn hóa góp phần nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của Nhân dân, từng bước xây dựng nền công nghiệp văn hóa. Chăm lo xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, nhất là ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa và khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
đ) Thể thao
Xây dựng lĩnh vực thể thao phát triển toàn diện, chuyên nghiệp, hiện đại, chất lượng cao, ngang tầm với các tỉnh, thành phố trong khu vực, góp phần nâng cao thể lực, tầm vóc, sức khỏe và chất lượng cuộc sống của Nhân dân.
Tạo môi trường thuận lợi cho phong trào thể dục thể thao quần chúng phát triển sâu rộng, rộng khắp, xây dựng con người Tiền Giang phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
e) Lao động, việc làm và an sinh xã hội
Tạo cơ hội việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân, giảm nghèo bền vững. Tạo môi trường thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển lao động, việc làm và bảo đảm an sinh xã hội.
Xây dựng hệ thống an sinh xã hội toàn diện, hiện đại; thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách đối với người có công. Tăng cường công tác trợ giúp và bảo trợ xã hội, bảo vệ trẻ em, tạo môi trường sống an toàn, lành mạnh để trẻ em phát triển toàn diện; quan tâm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và người già neo đơn. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bảo trợ xã hội; đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền phòng, chống mại dâm, mua bán người, ma túy; thực hiện tốt các chính sách thúc đẩy bình đẳng giới vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các cấp.
g) Thông tin, truyền thông
Phát triển ngành thông tin và truyền thông tỉnh Tiền Giang theo hướng hiện đại, đồng bộ, an toàn, nhằm đẩy mạnh chuyển đổi số, đổi mới hoạt động quản lý, điều hành của chính quyền, đáp ứng phương thức làm việc mới trong một môi trường số, kiến tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, bảo vệ môi trường và đảm bảo an ninh, quốc phòng của tỉnh.
h) Công tác quốc phòng, an ninh
Thực hiện có hiệu quả quy hoạch tổng thể bố trí quốc phòng kết hợp với phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng, củng cố thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân.
Giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, chủ động phòng ngừa và đấu tranh, kiên quyết làm thất bại âm mưu “diễn biến hòa bình”; phòng ngừa, vô hiệu hóa âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch.
3. Phương án tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội
a) Ba vùng kinh tế - xã hội, gồm:
- Vùng trung tâm bao gồm: Thành phố Mỹ Tho, huyện Châu Thành, huyện Chợ Gạo, tập trung phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ. Thành phố Mỹ Tho là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế - xã hội, thương mại, dịch vụ, du lịch của tỉnh; là đô thị cửa ngõ giữa vùng Thành phố Hồ Chí Minh và vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Vùng phía Tây bao gồm: Thị xã Cai Lậy, huyện Cái Bè, huyện Cai Lậy, huyện Tân Phước, là vùng động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tập trung phát triển công nghiệp; cây ăn trái, lúa gạo, thủy sản gắn với công nghiệp chế biến và phát triển đô thị, du lịch sinh thái.
- Vùng phía Đông bao gồm: Thị xã Gò Công, huyện Gò Công Tây, huyện Gò Công Đông, huyện Tân Phú Đông, tổ chức lại không gian ven biển, tập trung phát triển mạnh các ngành kinh tế biển gồm đô thị, du lịch, logistic và năng lượng để trở thành động lực phát triển của tỉnh.
b) Bốn hành lang kinh tế
Phát triển các hành lang kinh tế theo các trục giao thông quốc gia qua địa bàn tỉnh, cụ thể:
- Hành lang kinh tế theo tuyến cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận: Phát triển các khu công nghiệp, các trung tâm kinh tế, phát triển trung tâm đầu mối về nông nghiệp, dịch vụ, du lịch, logistics của tỉnh và vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Hành lang kinh tế dọc theo tuyến quốc lộ 1, tuyến quốc lộ 50B (quy hoạch): Phát triển công nghiệp, dịch vụ logistics, du lịch và đô thị.
- Hành lang kinh tế theo tuyến đường bộ ven biển và tuyến quốc lộ 50: Tập trung phát triển các ngành kinh tế biển gồm: cảng, năng lượng, logistics, du lịch, đô thị.
- Hành lang kinh tế dọc theo sông Tiền kết nối đô thị - công nghiệp với vùng đồng bằng sông Cửu Long, tập trung phát triển đô thị, công nghiệp, thương mại, du lịch.
c) Các khu vực lãnh thổ cần bảo tồn, hạn chế phát triển
- Các khu vực cần bảo tồn, nghiêm cấm vi phạm gồm: di tích lịch sử, văn hóa, vùng lõi khu bảo tồn sinh thái Đồng Tháp Mười.
- Khu vực hạn chế phát triển: Vùng đệm của khu bảo tồn sinh thái Đồng Tháp Mười, các khu vực chịu rủi ro thiên tai như: ven sông, khu vực dễ bị sạt lở.
IV. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ KHU VỰC NÔNG THÔN
1. Về phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã
Rà soát, sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2021 - 2030 theo Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 24 tháng 12 năm 2018, Kết luận số 48-KL/TW ngày 30 tháng 01 năm 2023 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 35/NQ-UBTVQH15 ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030.
Tên, địa lý và phương án sắp xếp cụ thể các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Phương án phát triển hệ thống đô thị
Phát triển hệ thống đô thị hài hòa, phù hợp với tiềm năng, lợi thế, vị trí địa lý, văn hóa của từng đô thị và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên đất. Mở rộng phạm vi, ranh giới các đô thị hiện hữu chưa đảm bảo tiêu chuẩn diện tích. Phát triển đô thị đa dạng về công năng đáp ứng yêu cầu kinh tế đô thị và bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên.
Phấn đấu đến năm 2030, toàn tỉnh có 25 đô thị, gồm 01 đô thị loại I (thành phố Mỹ Tho), 02 đô thị loại III (thành phố Gò Công và thành phố Cai Lậy), 08 đô thị loại IV (Mỹ Phước, Cái Bè, An Hữu, Chợ Gạo, Tân Hiệp, Vĩnh Bình, Tân Hòa, Vàm Láng), 14 đô thị loại V trong đó có 02 đô thị xây dựng mới là Phú Thạnh và Tân Điền. Huyện Châu Thành đạt một số tiêu chí của thị xã.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
3. Phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn
Từng bước hình thành các khu dân cư tập trung tại nông thôn. Phát triển nông thôn theo mô hình nông thôn mới gắn với phát triển kết cấu hạ tầng và vùng sản xuất nông nghiệp tập trung; phù hợp với đặc điểm tự nhiên, văn hóa, phong tục tập quán của từng vùng, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển du lịch sinh thái nông nghiệp, nông thôn.
4. Phát triển các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
Thực hiện đầy đủ các chương trình mục tiêu quốc gia. Đẩy mạnh đầu tư cải thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội, đặc biệt hạ tầng giao thông, giáo dục, y tế, thông tin truyền thông, tạo cơ hội việc làm và nâng cao mức sống cho người dân.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp
- Ưu tiên thu hút các nhà đầu tư có năng lực tài chính và kinh nghiệm, sử dụng công nghệ và quản trị hiện đại, thân thiện môi trường vào các ngành chế biến - chế tạo.
- Khi đủ điều kiện tiêu chuẩn và chỉ tiêu sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt bổ sung, thành lập 05 khu công nghiệp mới (diện tích 1.575 ha), nâng tổng số khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh là 11 khu, với tổng diện tích là 3.358,6 ha vào năm 2030.
- Phát triển mới 26 cụm công nghiệp, tổng diện tích 1.375 ha, nâng tổng số cụm công nghiệp toàn tỉnh lên 30 với tổng diện tích khoảng 1.476 ha (bao gồm cả 04 cụm công nghiệp đang hoạt động).
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
2. Phương án phát triển khu công nghệ cao
Khi có đủ điều kiện, tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật và chấp thuận của cấp có thẩm quyền, nghiên cứu thành lập Khu công nghệ cao tại vùng công nghiệp phía Đông (nằm trong tổ hợp công nghiệp, dịch vụ, đào tạo và khu dân cư có tổng diện tích 800 ha). Xây dựng trung tâm dữ liệu quy mô lớn và khu công nghệ thông tin tại thành phố Mỹ Tho; khu công nghệ thông tin tại huyện Gò Công Đông.
3. Phương án phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
- Vùng cây ăn quả tập trung tại các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Tân Phước, Châu Thành, Chợ Gạo, thị xã Cai Lậy.
- Vùng sản xuất rau màu tại các huyện Châu Thành, Gò Công Đông, thị xã Gò Công.
- Vùng chuyên canh lúa chất lượng cao tại các huyện: Cái Bè, Cai Lậy, Tân Phước, Gò Công Tây, Gò Công Đông; vùng sản xuất dừa tại các huyện: Chợ Gạo, Châu Thành, Tân Phú Đông và Gò Công Tây.
- Phát triển chăn nuôi tập trung gia súc, gia cầm chủ yếu tại các huyện: Chợ Gạo, Châu Thành, Tân Phước, Gò Công Tây.
- Phát triển lâm nghiệp gắn với đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ phát triển rừng phòng hộ, chủ yếu tại các huyện như: Tân Phước, Gò Công Đông và Tân Phú Đông, góp phần thích ứng biến đổi khí hậu.
- Phát triển vùng nuôi trồng thủy sản nước ngọt tại các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành và thị xã Cai Lậy. Nuôi trồng thủy sản trên hệ sinh thái mặn - lợ tại các huyện vùng ven biển như: Gò Công Đông, Tân Phú Đông.
- Hình thành trung tâm nông nghiệp công nghệ cao gắn kết với vành đai vườn cây ăn trái, các công viên chuyên đề, rau an toàn theo VietGAP tại thành phố Mỹ Tho, huyện Chợ Gạo, huyện Châu Thành và các khu vực khác có tiềm năng.
4. Phương án phát triển khu du lịch, khu thể thao
a) Khu du lịch
- Phát triển du lịch dựa trên lợi thế chính: Biển, sông Tiền, sinh thái ngập trũng vùng Đồng Tháp Mười, đô thị lịch sử và hạ tầng giao thông thuận lợi.
- 05 tuyến du lịch quan trọng gồm: Tuyến du lịch quốc tế sông Mê Công, du lịch biển, theo tuyến sông Tiền; du lịch sông nước đặc thù và du lịch sinh thái gắn với sinh thái ngập nước của Đồng Tháp Mười.
Đến năm 2030, phát triển 14 khu du lịch gắn với đô thị, 04 khu du lịch gắn với di tích lịch sử - văn hóa và sinh thái ngập nước của vùng Đồng Tháp Mười.
Phát triển các khu du lịch nghỉ dưỡng gắn với cải thiện sinh thái rừng ngập mặn ven biển.
b) Khu thể thao
- Đầu tư xây dựng trung tâm văn hóa - thể thao cấp tỉnh tại thành phố Mỹ Tho. Đến năm 2030, toàn tỉnh có 13 khu thể thao, phân bố tại thành phố Mỹ Tho, các thị xã và thị trấn.
Tổ chức mạng lưới: Đảm bảo 100% các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông có cơ sở thể thao phục vụ cho hoạt động nâng cao thể chất.
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)

Content:
Tầm nhìn đến năm 2050
Tiền Giang trở thành tỉnh công nghiệp hiện đại, có trình độ phát triển khá của cả nước, có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Trở thành nơi đáng sống, các giá trị văn hóa được bảo tồn và phát huy. Quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Người dân có cuộc sống phồn vinh, văn minh, hạnh phúc.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH QUAN TRỌNG; PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phương hướng phát triển các ngành quan trọng
a) Ngành công nghiệp và xây dựng
Phát triển công nghiệp hiện đại, tập trung, quy mô lớn, thân thiện với môi trường; trở thành ngành kinh tế chủ lực, thế mạnh của tỉnh Tiền Giang, trong đó tập trung phát triển tại 2 khu vực:
- Khu vực công nghiệp Tân Phước (khoảng 10.000 ha), tập trung phát triển công nghiệp tổng hợp đa ngành, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ.
- Khu vực công nghiệp Gò Công (khoảng 5.000 ha) phát triển mạnh các ngành kinh tế biển: logistics, dịch vụ dầu khí, cảng, công nghiệp chế biến - chế tạo, công nghệ cao…
b) Ngành dịch vụ
- Phát triển mạnh du lịch, tạo động lực thúc đẩy phát triển các ngành và lĩnh vực khác; tập trung phát triển các loại hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch biển, nông nghiệp nông thôn, văn hóa - thể thao, du lịch kết hợp chăm sóc sức khỏe, chữa bệnh. Đẩy mạnh liên kết với thành phố Cần Thơ và các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long để hình thành các tuyến du lịch sinh thái, miệt vườn, nghỉ dưỡng trong tỉnh và liên tỉnh.
- Đầu tư hạ tầng thương mại văn minh, hiện đại có tính lan tỏa, thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa; đẩy mạnh thương mại điện tử, mở rộng thị trường trong và ngoài nước.
- Tăng cường phát triển logistics nhằm phát huy tối đa vai trò là trung tâm trung chuyển hàng hóa, kho vận giữa vùng đồng bằng sông Cửu Long với Thành phố Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ; trở thành lĩnh vực chủ lực của tỉnh.
c) Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ trong phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản gắn với chuyển đổi cơ cấu sản phẩm chủ lực, tạo ra những sản phẩm có giá trị gia tăng cao; hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung (vùng trái cây, lúa, thủy sản) gắn với công nghiệp chế biến và xây dựng các thương hiệu sản phẩm, mở rộng thị trường. Phát triển nông nghiệp đi đôi với xây dựng nông thôn mới và quá trình đô thị hóa.
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Giáo dục và đào tạo, giáo dục nghề nghiệp
Phát triển giáo dục toàn diện, hiện đại, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và hội nhập quốc tế. Rà soát, sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập. Phát triển mạng lưới các trường từ mầm non đến trung học phổ thông; phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu đào tạo và nâng cao trình độ cho người lao động. Phấn đấu có một số cơ sở trở thành trung tâm giáo dục chất lượng cao của vùng.
Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lượng, cơ cấu, đạt chuẩn về trình độ, năng lực, phẩm chất, phân bố hợp lý giữa khu vực đô thị và nông thôn.
Xây dựng hệ thống cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục, đào tạo chuẩn hóa, hiện đại, bảo đảm tốt các điều kiện dạy và học, tạo cơ hội học tập thuận lợi cho mọi người dân, góp phần xây dựng xã hội học tập.
b) Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
Phát triển hệ thống y tế tỉnh Tiền Giang hiện đại, đồng bộ, chất lượng cao, kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền; phấn đấu đưa 1 số cơ sở trở thành trung tâm y tế quan trọng của vùng. Củng cố, nâng cấp các bệnh viện tuyến huyện, bảo đảm đủ năng lực cung cấp các dịch vụ khám chữa bệnh phục vụ Nhân dân. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và nhân lực cho các trung tâm y tế cấp xã, bảo đảm đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã.
Thực hiện có hiệu quả công tác phòng chống dịch, kiểm soát dịch bệnh, chăm lo bảo vệ sức khỏe Nhân dân, sẵn sàng ứng phó có hiệu quả với các dịch bệnh trong tương lai. Đẩy mạnh xã hội hóa trong phát triển y tế.
c) Khoa học, công nghệ
Phát triển, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của tỉnh. Tạo lập môi trường thuận lợi cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo để khoa học, công nghệ trở thành động lực quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
d) Văn hóa
Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, an toàn, tạo điều kiện cho người dân được thụ hưởng các giá trị văn hóa. Đẩy mạnh phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa gắn với xây dựng gia đình hạnh phúc, con người mới, đô thị văn minh và nông thôn mới.
Bảo tồn, phát huy các giá trị lịch sử - văn hóa góp phần nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của Nhân dân, từng bước xây dựng nền công nghiệp văn hóa. Chăm lo xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, nhất là ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa và khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
đ) Thể thao
Xây dựng lĩnh vực thể thao phát triển toàn diện, chuyên nghiệp, hiện đại, chất lượng cao, ngang tầm với các tỉnh, thành phố trong khu vực, góp phần nâng cao thể lực, tầm vóc, sức khỏe và chất lượng cuộc sống của Nhân dân.
Tạo môi trường thuận lợi cho phong trào thể dục thể thao quần chúng phát triển sâu rộng, rộng khắp, xây dựng con người Tiền Giang phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
e) Lao động, việc làm và an sinh xã hội
Tạo cơ hội việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân, giảm nghèo bền vững. Tạo môi trường thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển lao động, việc làm và bảo đảm an sinh xã hội.
Xây dựng hệ thống an sinh xã hội toàn diện, hiện đại; thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách đối với người có công. Tăng cường công tác trợ giúp và bảo trợ xã hội, bảo vệ trẻ em, tạo môi trường sống an toàn, lành mạnh để trẻ em phát triển toàn diện; quan tâm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và người già neo đơn. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bảo trợ xã hội; đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền phòng, chống mại dâm, mua bán người, ma túy; thực hiện tốt các chính sách thúc đẩy bình đẳng giới vì sự tiến bộ của phụ nữ ở các cấp.
g) Thông tin, truyền thông
Phát triển ngành thông tin và truyền thông tỉnh Tiền Giang theo hướng hiện đại, đồng bộ, an toàn, nhằm đẩy mạnh chuyển đổi số, đổi mới hoạt động quản lý, điều hành của chính quyền, đáp ứng phương thức làm việc mới trong một môi trường số, kiến tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, bảo vệ môi trường và đảm bảo an ninh, quốc phòng của tỉnh.
h) Công tác quốc phòng, an ninh
Thực hiện có hiệu quả quy hoạch tổng thể bố trí quốc phòng kết hợp với phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng, củng cố thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân.
Giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, chủ động phòng ngừa và đấu tranh, kiên quyết làm thất bại âm mưu “diễn biến hòa bình”; phòng ngừa, vô hiệu hóa âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch.
3. Phương án tổ chức các hoạt động kinh tế - xã hội
a) Ba vùng kinh tế - xã hội, gồm:
- Vùng trung tâm bao gồm: Thành phố Mỹ Tho, huyện Châu Thành, huyện Chợ Gạo, tập trung phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ. Thành phố Mỹ Tho là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế - xã hội, thương mại, dịch vụ, du lịch của tỉnh; là đô thị cửa ngõ giữa vùng Thành phố Hồ Chí Minh và vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Vùng phía Tây bao gồm: Thị xã Cai Lậy, huyện Cái Bè, huyện Cai Lậy, huyện Tân Phước, là vùng động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tập trung phát triển công nghiệp; cây ăn trái, lúa gạo, thủy sản gắn với công nghiệp chế biến và phát triển đô thị, du lịch sinh thái.
- Vùng phía Đông bao gồm: Thị xã Gò Công, huyện Gò Công Tây, huyện Gò Công Đông, huyện Tân Phú Đông, tổ chức lại không gian ven biển, tập trung phát triển mạnh các ngành kinh tế biển gồm đô thị, du lịch, logistic và năng lượng để trở thành động lực phát triển của tỉnh.
b) Bốn hành lang kinh tế
Phát triển các hành lang kinh tế theo các trục giao thông quốc gia qua địa bàn tỉnh, cụ thể:
- Hành lang kinh tế theo tuyến cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận: Phát triển các khu công nghiệp, các trung tâm kinh tế, phát triển trung tâm đầu mối về nông nghiệp, dịch vụ, du lịch, logistics của tỉnh và vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Hành lang kinh tế dọc theo tuyến quốc lộ 1, tuyến quốc lộ 50B (quy hoạch): Phát triển công nghiệp, dịch vụ logistics, du lịch và đô thị.
- Hành lang kinh tế theo tuyến đường bộ ven biển và tuyến quốc lộ 50: Tập trung phát triển các ngành kinh tế biển gồm: cảng, năng lượng, logistics, du lịch, đô thị.
- Hành lang kinh tế dọc theo sông Tiền kết nối đô thị - công nghiệp với vùng đồng bằng sông Cửu Long, tập trung phát triển đô thị, công nghiệp, thương mại, du lịch.
c) Các khu vực lãnh thổ cần bảo tồn, hạn chế phát triển
- Các khu vực cần bảo tồn, nghiêm cấm vi phạm gồm: di tích lịch sử, văn hóa, vùng lõi khu bảo tồn sinh thái Đồng Tháp Mười.
- Khu vực hạn chế phát triển: Vùng đệm của khu bảo tồn sinh thái Đồng Tháp Mười, các khu vực chịu rủi ro thiên tai như: ven sông, khu vực dễ bị sạt lở.
IV. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ KHU VỰC NÔNG THÔN
1. Về phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã
Rà soát, sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2021 - 2030 theo Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 24 tháng 12 năm 2018, Kết luận số 48-KL/TW ngày 30 tháng 01 năm 2023 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 35/NQ-UBTVQH15 ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030.
Tên, địa lý và phương án sắp xếp cụ thể các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Phương án phát triển hệ thống đô thị
Phát triển hệ thống đô thị hài hòa, phù hợp với tiềm năng, lợi thế, vị trí địa lý, văn hóa của từng đô thị và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên đất. Mở rộng phạm vi, ranh giới các đô thị hiện hữu chưa đảm bảo tiêu chuẩn diện tích. Phát triển đô thị đa dạng về công năng đáp ứng yêu cầu kinh tế đô thị và bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên.
Phấn đấu đến năm 2030, toàn tỉnh có 25 đô thị, gồm 01 đô thị loại I (thành phố Mỹ Tho), 02 đô thị loại III (thành phố Gò Công và thành phố Cai Lậy), 08 đô thị loại IV (Mỹ Phước, Cái Bè, An Hữu, Chợ Gạo, Tân Hiệp, Vĩnh Bình, Tân Hòa, Vàm Láng), 14 đô thị loại V trong đó có 02 đô thị xây dựng mới là Phú Thạnh và Tân Điền. Huyện Châu Thành đạt một số tiêu chí của thị xã.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
3. Phương án tổ chức lãnh thổ khu vực nông thôn
Từng bước hình thành các khu dân cư tập trung tại nông thôn. Phát triển nông thôn theo mô hình nông thôn mới gắn với phát triển kết cấu hạ tầng và vùng sản xuất nông nghiệp tập trung; phù hợp với đặc điểm tự nhiên, văn hóa, phong tục tập quán của từng vùng, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển du lịch sinh thái nông nghiệp, nông thôn.
Phát triển các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
Thực hiện đầy đủ các chương trình mục tiêu quốc gia. Đẩy mạnh đầu tư cải thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội, đặc biệt hạ tầng giao thông, giáo dục, y tế, thông tin truyền thông, tạo cơ hội việc làm và nâng cao mức sống cho người dân.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÁC KHU CHỨC NĂNG
1. Phương án phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp
- Ưu tiên thu hút các nhà đầu tư có năng lực tài chính và kinh nghiệm, sử dụng công nghệ và quản trị hiện đại, thân thiện môi trường vào các ngành chế biến - chế tạo.
- Khi đủ điều kiện tiêu chuẩn và chỉ tiêu sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt bổ sung, thành lập 05 khu công nghiệp mới (diện tích 1.575 ha), nâng tổng số khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh là 11 khu, với tổng diện tích là 3.358,6 ha vào năm 2030.
- Phát triển mới 26 cụm công nghiệp, tổng diện tích 1.375 ha, nâng tổng số cụm công nghiệp toàn tỉnh lên 30 với tổng diện tích khoảng 1.476 ha (bao gồm cả 04 cụm công nghiệp đang hoạt động).
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
2. Phương án phát triển khu công nghệ cao
Khi có đủ điều kiện, tiêu chí, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật và chấp thuận của cấp có thẩm quyền, nghiên cứu thành lập Khu công nghệ cao tại vùng công nghiệp phía Đông (nằm trong tổ hợp công nghiệp, dịch vụ, đào tạo và khu dân cư có tổng diện tích 800 ha). Xây dựng trung tâm dữ liệu quy mô lớn và khu công nghệ thông tin tại thành phố Mỹ Tho; khu công nghệ thông tin tại huyện Gò Công Đông.
3. Phương án phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
- Vùng cây ăn quả tập trung tại các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Tân Phước, Châu Thành, Chợ Gạo, thị xã Cai Lậy.
- Vùng sản xuất rau màu tại các huyện Châu Thành, Gò Công Đông, thị xã Gò Công.
- Vùng chuyên canh lúa chất lượng cao tại các huyện: Cái Bè, Cai Lậy, Tân Phước, Gò Công Tây, Gò Công Đông; vùng sản xuất dừa tại các huyện: Chợ Gạo, Châu Thành, Tân Phú Đông và Gò Công Tây.
- Phát triển chăn nuôi tập trung gia súc, gia cầm chủ yếu tại các huyện: Chợ Gạo, Châu Thành, Tân Phước, Gò Công Tây.
- Phát triển lâm nghiệp gắn với đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ phát triển rừng phòng hộ, chủ yếu tại các huyện như: Tân Phước, Gò Công Đông và Tân Phú Đông, góp phần thích ứng biến đổi khí hậu.
- Phát triển vùng nuôi trồng thủy sản nước ngọt tại các huyện Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành và thị xã Cai Lậy. Nuôi trồng thủy sản trên hệ sinh thái mặn - lợ tại các huyện vùng ven biển như: Gò Công Đông, Tân Phú Đông.
- Hình thành trung tâm nông nghiệp công nghệ cao gắn kết với vành đai vườn cây ăn trái, các công viên chuyên đề, rau an toàn theo VietGAP tại thành phố Mỹ Tho, huyện Chợ Gạo, huyện Châu Thành và các khu vực khác có tiềm năng.
Phương án phát triển khu du lịch, khu thể thao
a) Khu du lịch
- Phát triển du lịch dựa trên lợi thế chính: Biển, sông Tiền, sinh thái ngập trũng vùng Đồng Tháp Mười, đô thị lịch sử và hạ tầng giao thông thuận lợi.
- 05 tuyến du lịch quan trọng gồm: Tuyến du lịch quốc tế sông Mê Công, du lịch biển, theo tuyến sông Tiền; du lịch sông nước đặc thù và du lịch sinh thái gắn với sinh thái ngập nước của Đồng Tháp Mười.
Đến năm 2030, phát triển 14 khu du lịch gắn với đô thị, 04 khu du lịch gắn với di tích lịch sử - văn hóa và sinh thái ngập nước của vùng Đồng Tháp Mười.
Phát triển các khu du lịch nghỉ dưỡng gắn với cải thiện sinh thái rừng ngập mặn ven biển.
b) Khu thể thao
- Đầu tư xây dựng trung tâm văn hóa - thể thao cấp tỉnh tại thành phố Mỹ Tho. Đến năm 2030, toàn tỉnh có 13 khu thể thao, phân bố tại thành phố Mỹ Tho, các thị xã và thị trấn.
Tổ chức mạng lưới: Đảm bảo 100% các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông có cơ sở thể thao phục vụ cho hoạt động nâng cao thể chất.
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)