Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1481/QĐ-UBND phê duyệt đề án phát triển cây Quế Yên Bái 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "1481/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "1481/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "1481/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "1481/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/07/2016", "sign_number": "1481/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1481/QĐ-UBND phê duyệt đề án phát triển cây Quế Yên Bái 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển cây Quế tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016-2020, với nội dung cụ thể như sau:
...
5.000

1.235

1.035

1.000

890

840

(Khuyến khích đẩy nhanh tiến độ trồng hàng năm để phấn đấu đến năm 2018 hoàn thành kế hoạch trồng mới, bước đầu có sản phẩm)
4. Các giải pháp thực hiện
4.1. Giải pháp về đất đai
- Để phát triển vùng trồng Quế tập trung, thuận lợi cho việc quản lý điều hành cần phải điều tra, xác định ranh giới, diện tích giữa thực địa và bản đồ, chủ quản lý, sử dụng trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch sử dụng đất của các địa phương. Rà soát, thực hiện giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất để người dân yên tâm sản xuất ổn định, lâu dài.
- Nghiên cứu, hỗ trợ chuyển đổi đất trồng cây kém hiệu quả (bồ đề, mỡ, keo, sắn) sang trồng Quế.
- Nghiên cứu giao đất chuyển đổi rừng phòng hộ ít xung yếu sang sản xuất.
4.2. Giải pháp về giống, kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch
- Về giống: Giống Quế được đưa vào trồng phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, cây giống được sản xuất tại các vườn ươm giống đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận vườn và cây giống đủ điều kiện.
- Về kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch: Thực hiện theo tiêu chuẩn ngành 04 TCN 23-2000, Quy phạm kỹ thuật trồng quế (Ban hành theo Quyết định số 05/2000/QĐ-BNN/KHCN, ngày 25/01/2000 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và điều kiện thực tế tại địa phương.
4.3. Giải pháp về lao động
Khai thác nguồn lao động tại chỗ là phương án thích hợp nhất. Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng cho người lao động.
4.4. Giải pháp về cơ chế chính sách
Hỗ trợ 1 lần kinh phí để mua cây giống cho hộ gia đình có diện tích trồng mới Quế tập trung từ 0,5 ha trở lên. Mức hỗ trợ là: 1,0 triệu đồng/ha đối với huyện Văn Yên; 3,0 triệu đồng/ha đối với các huyện: Lục Yên, Trấn Yên, Yên Bình, Văn Chấn.
4.5. Giải pháp về khoa học công nghệ
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ từ khâu làm đất, trồng, chăm sóc, thu hoạch, chế biến, bảo quản hàng hóa, để đảm bảo cung cấp nguyên liệu cho các mặt hàng chế biến và xuất khẩu.
5. Nhu cầu và nguồn vốn đầu tư
- Nhu cầu vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư thực hiện Đề án là: 1.324.628,88 triệu đồng, trong đó:
+ Ngân sách tỉnh hỗ trợ: 43.100 triệu đồng, bằng 3,25% tổng vốn đầu tư.
+ Vốn tự có của dân: 1.281.528,88 triệu đồng, bằng 96,75% tổng vốn đầu tư.
- Tiến độ đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước:
Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Địa phương
(huyện)

Tổng nhu cầu

Vốn chia theo giai đoạn 2016-2020

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Tổng cộng

43.100

9.255

10.655

8.150

7.970

7.070

1

Văn Yên

7.700

1.500

1.550

1.550

1.550

1.550

2

Yên Bình

3.150

750

600

600

600

600

3

Văn Chấn

7.500

1.500

3.000

1.200

1.200

600

4

Lục Yên

9.750

1.800

2.400

1.800

1.950

1.800

5

Trấn Yên

15.000

3.705

3.105

3.000

2.670

2.520

Content:
5.000

1.235

1.035

1.000

890

840

(Khuyến khích đẩy nhanh tiến độ trồng hàng năm để phấn đấu đến năm 2018 hoàn thành kế hoạch trồng mới, bước đầu có sản phẩm)
4. Các giải pháp thực hiện
4.1. Giải pháp về đất đai
- Để phát triển vùng trồng Quế tập trung, thuận lợi cho việc quản lý điều hành cần phải điều tra, xác định ranh giới, diện tích giữa thực địa và bản đồ, chủ quản lý, sử dụng trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch sử dụng đất của các địa phương. Rà soát, thực hiện giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất để người dân yên tâm sản xuất ổn định, lâu dài.
- Nghiên cứu, hỗ trợ chuyển đổi đất trồng cây kém hiệu quả (bồ đề, mỡ, keo, sắn) sang trồng Quế.
- Nghiên cứu giao đất chuyển đổi rừng phòng hộ ít xung yếu sang sản xuất.
4.2. Giải pháp về giống, kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch
- Về giống: Giống Quế được đưa vào trồng phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, cây giống được sản xuất tại các vườn ươm giống đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận vườn và cây giống đủ điều kiện.
- Về kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch: Thực hiện theo tiêu chuẩn ngành 04 TCN 23-2000, Quy phạm kỹ thuật trồng quế (Ban hành theo Quyết định số 05/2000/QĐ-BNN/KHCN, ngày 25/01/2000 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và điều kiện thực tế tại địa phương.
4.3. Giải pháp về lao động
Khai thác nguồn lao động tại chỗ là phương án thích hợp nhất. Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng cho người lao động.
4.4. Giải pháp về cơ chế chính sách
Hỗ trợ 1 lần kinh phí để mua cây giống cho hộ gia đình có diện tích trồng mới Quế tập trung từ 0,5 ha trở lên. Mức hỗ trợ là: 1,0 triệu đồng/ha đối với huyện Văn Yên; 3,0 triệu đồng/ha đối với các huyện: Lục Yên, Trấn Yên, Yên Bình, Văn Chấn.
4.Giải pháp về khoa học công nghệ
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ từ khâu làm đất, trồng, chăm sóc, thu hoạch, chế biến, bảo quản hàng hóa, để đảm bảo cung cấp nguyên liệu cho các mặt hàng chế biến và xuất khẩu.
Nhu cầu và nguồn vốn đầu tư
- Nhu cầu vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư thực hiện Đề án là: 1.324.628,88 triệu đồng, trong đó:
+ Ngân sách tỉnh hỗ trợ: 43.100 triệu đồng, bằng 3,25% tổng vốn đầu tư.
+ Vốn tự có của dân: 1.281.528,88 triệu đồng, bằng 96,75% tổng vốn đầu tư.
- Tiến độ đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước:
Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Địa phương
(huyện)

Tổng nhu cầu

Vốn chia theo giai đoạn 2016-2020

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Tổng cộng

43.100

9.255

10.655

8.150

7.970

7.070

1

Văn Yên

7.700

1.500

1.550

1.550

1.550

1.550

2

Yên Bình

3.150

750

600

600

600

600

3

Văn Chấn

7.500

1.500

3.000

1.200

1.200

600

4

Lục Yên

9.750

1.800

2.400

1.800

1.950

1.800

5

Trấn Yên

15.000

3.705

3.105

3.000

2.670

2.520