Document: Điều 21 Thông tư 44/2009/TT-BNNPTNT quản lý tài chính nguồn hỗ trợ nước ngoài phạm vi Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn quản lý

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/07/2009", "sign_number": "44/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/07/2009", "sign_number": "44/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/07/2009", "sign_number": "44/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/07/2009", "sign_number": "44/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/07/2009", "sign_number": "44/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 21 Thông tư 44/2009/TT-BNNPTNT quản lý tài chính nguồn hỗ trợ nước ngoài phạm vi Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn quản lý có nội dung như sau:

Điều 21. Xử lý tài sản trong quá trình sử dụng và sau khi dự án kết thúc
1. Việc xử lý tài sản của các dự án khi dự án kết thúc hoặc không cần sử dụng trong quá trình thực hiện dự án phải được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 116/2005/TT-BTC , ngày 19/12/2005 của Bộ Tài chính, hướng dẫn việc quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước khi dự án kết thúc và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan cùng với các văn bản sửa đổi, bổ sung và thay thế những quy định này.
2. Hồ sơ trình Bộ (Vụ Tài chính) xử lý tài sản bao gồm:
2.1 Công văn đề nghị xử lý tài sản dự án hoàn thành;
2.2 Biên bản kiểm kê tài sản dự án hoàn thành (theo mẫu phụ lục 01/TSDA);
2.3 Tổng hợp danh mục tài sản đề nghị xử lý (theo mẫu phụ lục 02/TSDA);
2.4 Văn bản xin nhận điều chuyển của đơn vị có nhu cầu (đối với tài sản bàn giao cho địa phương phải có Công văn của Uỷ ban Nhân dân tỉnh);
2.5 Bản sao Hiệp định/Văn bản ghi nhớ/Thoả thuận tài trợ;
2.6 Công thư hoặc thoả thuận chuyển giao tài sản của Nhà tài trợ (nếu có);
2.7 Báo cáo tình hình sử dụng ô tô (trường hợp xin nhận điều chuyển);
2.8 Bản sao các văn bản giấy tờ khác liên quan tới quyền sử dụng tài sản (đối với trụ sở, nhà đất, công trình gắn liền với đất và phương tiện vận chuyển).
3. Trình tự xử lý tài sản gồm các bước sau:
3.1 Trước thời điểm dự án kết thúc, Chủ dự án phải chỉ đạo Ban Quản lý dự án chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, thành lập hội đồng kiểm kê tài sản; trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày dự án kết thúc hoặc tài sản không còn sử dụng được, không có nhu cầu sử dụng trong quá trình thực hiện dự án, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm kiểm kê lập Biên bản (theo mẫu phụ lục 01/TSDA), lập phương án đề xuất xử lý tài sản (theo mẫu phụ lục 02/TSDA) được quy định tại Thông tư 116/2005/TT-BTC , ngày 19/12/2005 của Bộ Tài chính.
3.2 Chủ dự án xem xét, tập hợp kết quả kiểm kê của Ban quản lý dự án, gửi hồ sơ theo quy định tại Khoản 2, Điều 21 của Thông tư này để trình Bộ quyết định xử lý tài sản;
3.3 Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Vụ Tài chính có văn bản trình Bộ gửi Bộ Tài chính thoả thuận về phương án xử lý tài sản;
3.4 Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản trả lời của Bộ Tài chính, Vụ Tài chính có văn bản trình Bộ ban hành quyết định xử lý;
3.5 Trên cơ sở quyết định xử lý tài sản của Bộ, không quá 10 ngày làm việc, Chủ dự án chỉ đạo Ban Quản lý dự án thành lập Hội đồng để tiến hành bàn giao (trong trường hợp điều chuyển tài sản), hoặc tổ chức thanh lý bán đấu giá đối với những tài sản còn giá trị được thanh lý hoặc/và thanh huỷ đối với những tài sản hư hỏng nặng không còn khả năng sửa chữa, khôi phục và không còn giá trị.
3.6 Chủ dự án phải báo cáo kết quả xử lý về Bộ thông qua Vụ Tài chính chậm nhất không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc bàn giao, xử lý tài sản để phục vụ công tác giám sát, kiểm tra.
4. Chủ dự án phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng nếu để xảy ra tình trạng quản lý tài sản lỏng lẻo, gây thất thoát, lãng phí, thiệt hại, chậm xử lý tài sản dự án khi kết thúc, điều chuyển tài sản không đúng thẩm quyền.

Content:
Điều 21. Xử lý tài sản trong quá trình sử dụng và sau khi dự án kết thúc
1. Việc xử lý tài sản của các dự án khi dự án kết thúc hoặc không cần sử dụng trong quá trình thực hiện dự án phải được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 116/2005/TT-BTC , ngày 19/12/2005 của Bộ Tài chính, hướng dẫn việc quản lý và xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước khi dự án kết thúc và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan cùng với các văn bản sửa đổi, bổ sung và thay thế những quy định này.
2. Hồ sơ trình Bộ (Vụ Tài chính) xử lý tài sản bao gồm:
2.1 Công văn đề nghị xử lý tài sản dự án hoàn thành;
2.2 Biên bản kiểm kê tài sản dự án hoàn thành (theo mẫu phụ lục 01/TSDA);
2.3 Tổng hợp danh mục tài sản đề nghị xử lý (theo mẫu phụ lục 02/TSDA);
2.4 Văn bản xin nhận điều chuyển của đơn vị có nhu cầu (đối với tài sản bàn giao cho địa phương phải có Công văn của Uỷ ban Nhân dân tỉnh);
2.5 Bản sao Hiệp định/Văn bản ghi nhớ/Thoả thuận tài trợ;
2.6 Công thư hoặc thoả thuận chuyển giao tài sản của Nhà tài trợ (nếu có);
2.7 Báo cáo tình hình sử dụng ô tô (trường hợp xin nhận điều chuyển);
2.8 Bản sao các văn bản giấy tờ khác liên quan tới quyền sử dụng tài sản (đối với trụ sở, nhà đất, công trình gắn liền với đất và phương tiện vận chuyển).
3. Trình tự xử lý tài sản gồm các bước sau:
3.1 Trước thời điểm dự án kết thúc, Chủ dự án phải chỉ đạo Ban Quản lý dự án chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, thành lập hội đồng kiểm kê tài sản; trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày dự án kết thúc hoặc tài sản không còn sử dụng được, không có nhu cầu sử dụng trong quá trình thực hiện dự án, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm kiểm kê lập Biên bản (theo mẫu phụ lục 01/TSDA), lập phương án đề xuất xử lý tài sản (theo mẫu phụ lục 02/TSDA) được quy định tại Thông tư 116/2005/TT-BTC , ngày 19/12/2005 của Bộ Tài chính.
3.2 Chủ dự án xem xét, tập hợp kết quả kiểm kê của Ban quản lý dự án, gửi hồ sơ theo quy định tại Khoản 2, Điều 21 của Thông tư này để trình Bộ quyết định xử lý tài sản;
3.3 Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Vụ Tài chính có văn bản trình Bộ gửi Bộ Tài chính thoả thuận về phương án xử lý tài sản;
3.4 Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản trả lời của Bộ Tài chính, Vụ Tài chính có văn bản trình Bộ ban hành quyết định xử lý;
3.5 Trên cơ sở quyết định xử lý tài sản của Bộ, không quá 10 ngày làm việc, Chủ dự án chỉ đạo Ban Quản lý dự án thành lập Hội đồng để tiến hành bàn giao (trong trường hợp điều chuyển tài sản), hoặc tổ chức thanh lý bán đấu giá đối với những tài sản còn giá trị được thanh lý hoặc/và thanh huỷ đối với những tài sản hư hỏng nặng không còn khả năng sửa chữa, khôi phục và không còn giá trị.
3.6 Chủ dự án phải báo cáo kết quả xử lý về Bộ thông qua Vụ Tài chính chậm nhất không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc bàn giao, xử lý tài sản để phục vụ công tác giám sát, kiểm tra.
4. Chủ dự án phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng nếu để xảy ra tình trạng quản lý tài sản lỏng lẻo, gây thất thoát, lãng phí, thiệt hại, chậm xử lý tài sản dự án khi kết thúc, điều chuyển tài sản không đúng thẩm quyền.