Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2100/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Quy hoạch phát triển du lịch Bắc Kạn 2025 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "2100/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "2100/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "2100/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "2100/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "2100/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2100/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Quy hoạch phát triển du lịch Bắc Kạn 2025 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Nhóm giải pháp về nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về du lịch
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về du lịch từ tỉnh đến huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh; chú trọng công tác cải cách hành chính, nâng cao năng lực cán bộ trong lĩnh vực du lịch.
- Hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước về du lịch. Tăng cường cơ chế phối hợp hoạt động du lịch Bắc Kạn với các tỉnh phụ cận và các địa phương khác trong cả nước; xây dựng quy hoạch chi tiết cho các khu, điểm du lịch trọng điểm của tỉnh.
b) Nhóm giải pháp về đầu tư và cơ chế chính sách phát triển du lịch
- Tập trung đầu tư xây dựng khu du lịch Ba Bể thành khu du lịch Quốc gia; xây dựng các khách sạn sinh thái nghỉ dưỡng cao cấp ở Ba Bể. Phát triển hệ thống khách sạn và các công trình dịch vụ bổ trợ như trung tâm thương mại, hội thảo, công trình vui chơi giải trí, thể thao ở các khu, điểm du lịch quan trọng. Xây dựng các cơ sở lưu trú khác như biệt thự sinh thái, nhà sàn, nhà nghỉ cuối tuần….
- Quan tâm bảo tồn, tôn tạo các giá trị văn hóa, lịch sử, cách mạng, lễ hội, văn hóa nghệ thuật, các làng nghề truyền thống phục vụ du lịch.
- Huy động tối đa các nguồn vốn cho phát triển du lịch, vốn ngân sách nhà nước ưu tiên cho phát triển hạ tầng; vốn doanh nghiệp, vốn đầu tư nước ngoài và các nguồn vốn tư nhân khác đầu tư cho cơ sở vật chất trực tiếp phục vụ du lịch.
- Xây dựng các chính sách thu hút đầu tư, ưu đãi về thuế, về sử dụng đất, sử dụng mặt nước; hỗ trợ xây dựng và duy trì các sản phẩm du lịch đặc thù, sản phẩm du lịch mới của tỉnh.
c) Nhóm giải pháp về phát triển thị trường, sản phẩm du lịch
- Các doanh nghiệp tăng cường nghiên cứu thị trường (khách du lịch), tích cực xâm nhập các thị trường mục tiêu (khách quốc tế), chủ động liên kết các thị trường du lịch trong và ngoài nước.
- Xây dựng hệ thống sản phẩm du lịch đa dạng, phong phú, tập trung vào lĩnh vực sinh thái, nghỉ dưỡng, văn hóa, lịch sử; khôi phục các nghề truyền thống như đan lát, mộc, dệt thổ cẩm, may thêu trang phục dân tộc, chế tác nhạc cụ; phát triển các làn điệu dân ca, dân vũ như hát then, đàn tính, múa khèn để xây dựng thành sản phẩm du lịch bản sắc của tỉnh.
d) Nhóm giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch và đào tạo sử dụng lao động nghề du lịch
- Xây dựng chính sách khuyến khích các doanh nghiệp du lịch đẩy nhanh công tác đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch; chính sách ưu đãi, trọng dụng nhân tài.
- Phối hợp với các cơ sở đào tạo trong và ngoài tỉnh mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch và lao động nghề du lịch (có chương trình, kế hoạch, thời gian, hình thức đào tạo, bồi dưỡng cụ thể).
e) Nhóm giải pháp về sự tham gia của cộng đồng trong phát triển du lịch
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội để tăng cường tính chủ động của người dân trong phát triển du lịch.
- Có chính sách hỗ trợ nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư tham gia đầu tư phát triển đa dạng hóa sản phẩm du lịch ở nơi họ sinh sống.
f) Nhóm giải pháp về phối hợp và hợp tác liên kết trong phát triển du lịch
- Tăng cường hợp tác trong phát triển du lịch với các tỉnh trong vùng; xây dựng các chương trình, các tuyến du lịch; phối hợp quảng bá, xúc tiến du lịch; đầu tư phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù ở mỗi địa phương trên cơ sở đa dạng sản phẩm du lịch vùng.
- Hợp tác trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch có chất lượng cao; khai thác, phát triển các tour, tuyến du lịch quốc tế và liên vùng. Phối hợp chặt chẽ với các ngành trong tỉnh và các tỉnh nhằm phát huy thế mạnh, khắc phục các mặt hạn chế để khai thác, bảo vệ tài nguyên du lịch, phát triển và quảng bá sản phẩm du lịch của tỉnh.
g) Nhóm giải pháp về bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch
Tăng cường hướng dẫn, tuyên truyền trong cộng đồng dân cư và khách du lịch về bảo vệ tài nguyên môi trường du lịch, tích cực ngăn chặn suy thoái tài nguyên, môi trường; xây dựng phương án bảo vệ nghiêm ngặt môi trường du lịch ở các khu, điểm du lịch, đặc biệt là khu du lịch Ba Bể.
h) Nhóm giải pháp về xúc tiến, quảng bá du lịch
- Xây dựng cơ chế hợp tác trong và ngoài ngành về hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch, từng bước xã hội hóa công tác xúc tiến, quảng bá du lịch.
- Tổ chức thực hiện các chiến dịch truyền thông tuyên truyền và nâng cao nhận thức du lịch trong cộng đồng về phát triển du lịch.
- Xây dựng hệ thống các trung tâm hướng dẫn và cung cấp thông tin cho khách du lịch; xây dựng các website quảng bá về du lịch.
i) Nhóm giải pháp về ứng dụng khoa học, công nghệ
- Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng khoa học công nghệ vào các quá trình đầu tư, kinh doanh du lịch; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu và thống kê du lịch.
- Nâng cao năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị ứng dụng, khai thác hiệu quả công nghệ thông tin cho phát triển du lịch, đặc biệt trong lĩnh vực xúc tiến quảng bá, đào tạo nguồn nhân lực du lịch.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Nhóm giải pháp về nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về du lịch
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về du lịch từ tỉnh đến huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh; chú trọng công tác cải cách hành chính, nâng cao năng lực cán bộ trong lĩnh vực du lịch.
- Hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước về du lịch. Tăng cường cơ chế phối hợp hoạt động du lịch Bắc Kạn với các tỉnh phụ cận và các địa phương khác trong cả nước; xây dựng quy hoạch chi tiết cho các khu, điểm du lịch trọng điểm của tỉnh.
b) Nhóm giải pháp về đầu tư và cơ chế chính sách phát triển du lịch
- Tập trung đầu tư xây dựng khu du lịch Ba Bể thành khu du lịch Quốc gia; xây dựng các khách sạn sinh thái nghỉ dưỡng cao cấp ở Ba Bể. Phát triển hệ thống khách sạn và các công trình dịch vụ bổ trợ như trung tâm thương mại, hội thảo, công trình vui chơi giải trí, thể thao ở các khu, điểm du lịch quan trọng. Xây dựng các cơ sở lưu trú khác như biệt thự sinh thái, nhà sàn, nhà nghỉ cuối tuần….
- Quan tâm bảo tồn, tôn tạo các giá trị văn hóa, lịch sử, cách mạng, lễ hội, văn hóa nghệ thuật, các làng nghề truyền thống phục vụ du lịch.
- Huy động tối đa các nguồn vốn cho phát triển du lịch, vốn ngân sách nhà nước ưu tiên cho phát triển hạ tầng; vốn doanh nghiệp, vốn đầu tư nước ngoài và các nguồn vốn tư nhân khác đầu tư cho cơ sở vật chất trực tiếp phục vụ du lịch.
- Xây dựng các chính sách thu hút đầu tư, ưu đãi về thuế, về sử dụng đất, sử dụng mặt nước; hỗ trợ xây dựng và duy trì các sản phẩm du lịch đặc thù, sản phẩm du lịch mới của tỉnh.
c) Nhóm giải pháp về phát triển thị trường, sản phẩm du lịch
- Các doanh nghiệp tăng cường nghiên cứu thị trường (khách du lịch), tích cực xâm nhập các thị trường mục tiêu (khách quốc tế), chủ động liên kết các thị trường du lịch trong và ngoài nước.
- Xây dựng hệ thống sản phẩm du lịch đa dạng, phong phú, tập trung vào lĩnh vực sinh thái, nghỉ dưỡng, văn hóa, lịch sử; khôi phục các nghề truyền thống như đan lát, mộc, dệt thổ cẩm, may thêu trang phục dân tộc, chế tác nhạc cụ; phát triển các làn điệu dân ca, dân vũ như hát then, đàn tính, múa khèn để xây dựng thành sản phẩm du lịch bản sắc của tỉnh.
d) Nhóm giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch và đào tạo sử dụng lao động nghề du lịch
- Xây dựng chính sách khuyến khích các doanh nghiệp du lịch đẩy nhanh công tác đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch; chính sách ưu đãi, trọng dụng nhân tài.
- Phối hợp với các cơ sở đào tạo trong và ngoài tỉnh mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch và lao động nghề du lịch (có chương trình, kế hoạch, thời gian, hình thức đào tạo, bồi dưỡng cụ thể).
e) Nhóm giải pháp về sự tham gia của cộng đồng trong phát triển du lịch
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội để tăng cường tính chủ động của người dân trong phát triển du lịch.
- Có chính sách hỗ trợ nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư tham gia đầu tư phát triển đa dạng hóa sản phẩm du lịch ở nơi họ sinh sống.
f) Nhóm giải pháp về phối hợp và hợp tác liên kết trong phát triển du lịch
- Tăng cường hợp tác trong phát triển du lịch với các tỉnh trong vùng; xây dựng các chương trình, các tuyến du lịch; phối hợp quảng bá, xúc tiến du lịch; đầu tư phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù ở mỗi địa phương trên cơ sở đa dạng sản phẩm du lịch vùng.
- Hợp tác trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch có chất lượng cao; khai thác, phát triển các tour, tuyến du lịch quốc tế và liên vùng. Phối hợp chặt chẽ với các ngành trong tỉnh và các tỉnh nhằm phát huy thế mạnh, khắc phục các mặt hạn chế để khai thác, bảo vệ tài nguyên du lịch, phát triển và quảng bá sản phẩm du lịch của tỉnh.
g) Nhóm giải pháp về bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch
Tăng cường hướng dẫn, tuyên truyền trong cộng đồng dân cư và khách du lịch về bảo vệ tài nguyên môi trường du lịch, tích cực ngăn chặn suy thoái tài nguyên, môi trường; xây dựng phương án bảo vệ nghiêm ngặt môi trường du lịch ở các khu, điểm du lịch, đặc biệt là khu du lịch Ba Bể.
h) Nhóm giải pháp về xúc tiến, quảng bá du lịch
- Xây dựng cơ chế hợp tác trong và ngoài ngành về hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch, từng bước xã hội hóa công tác xúc tiến, quảng bá du lịch.
- Tổ chức thực hiện các chiến dịch truyền thông tuyên truyền và nâng cao nhận thức du lịch trong cộng đồng về phát triển du lịch.
- Xây dựng hệ thống các trung tâm hướng dẫn và cung cấp thông tin cho khách du lịch; xây dựng các website quảng bá về du lịch.
i) Nhóm giải pháp về ứng dụng khoa học, công nghệ
- Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng khoa học công nghệ vào các quá trình đầu tư, kinh doanh du lịch; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu và thống kê du lịch.
- Nâng cao năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị ứng dụng, khai thác hiệu quả công nghệ thông tin cho phát triển du lịch, đặc biệt trong lĩnh vực xúc tiến quảng bá, đào tạo nguồn nhân lực du lịch.