Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 176/2009/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy lợi Bắc Ninh đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "176/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "176/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "176/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "176/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "31/12/2009", "sign_number": "176/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 176/2009/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy lợi Bắc Ninh đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển thủy lợi tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
2.1. Hệ số tưới mặt ruộng:
- Tần suất thiết kế: P = 85%.
- Vùng Bắc Đuống: Đến năm 2015 q = 1,26 l/s/ha, đến năm 2020 q = 1,25 l/s/ha
- Vùng Nam Đuống: Đến năm 2015 q = 1,26 l/s/ha, đến năm 2020 q = 1,25 l/s/ha
- Hệ số lợi dụng kênh mương:
+ Đối với kênh đất: 0,65
+ Đối với kênh bê tông: 0,75 - 0,8
2.2. Hệ số tiêu:
- Tần suất thiết kế: P = 10%
Đơn vị: l/s.ha

Vùng tiêu

Hệ số tiêu

Hệ số tiêu theo các giai đoạn

Năm 2015

Năm 2020

Vùng Bắc Đuống

Bình quân

6,79

7,67

Công nghiệp, đô thị

18,5

18,5

Nông nghiệp

6,11

6,28

Vùng Nam Đuống

Bình quân

6,34

6,82

Công nghiệp, đô thị

18

18

Nông nghiệp

5,96

6,28

II. Quy hoạch thủy lợi:
1. Phân vùng thủy lợi: Thành 2 vùng thủy lợi: Bắc Đuống và Nam Đuống.
2. Quy hoạch tiêu:
2.1. Vùng Bắc Đuống:
- Tổng diện tích cần tiêu cho vùng Bắc Đuống là 46.089 ha, được chia thành 15 tiểu vùng tiêu với các hướng tiêu ra sông Cầu, sông Đuống và các trục tiêu nội đồng.
- Giải pháp công trình tiêu úng chủ yếu:
+ Nạo vét, cải tạo hệ thống sông, trục tiêu bảo đảm yêu cầu tiêu thoát.
+ Cải tạo nâng cấp, thay thế và bổ sung thiết bị 20 trạm bơm đầu mối hiện có: Đặng Xá (bơm vợi); Thọ Đức, Phù Cầm, Ngô Khê, Bát Đàn, Trung Nghĩa, Xuân Viên, Hữu Chấp, Trịnh Xá, Phú Lâm 1, Phú Lâm 2, Kim Đôi 1, Tri Phương 1, Tân Chi 1, Châu Cầu, Phả Lại, An Trạch, Hiền Lương, Thái Hòa và Quế Tân.
+ Xây dựng mới 5 trạm bơm tiêu đầu mối: Vọng Nguyệt 2, Vạn An 2, Hán Quảng, Tri Phương 2, Kim Đôi 3.
2.2. Vùng Nam Đuống:
- Tổng diện tích cần tiêu của toàn vùng Nam Đuống là 29.840 ha, được chia thành 12 tiểu vùng với các hướng tiêu ra sông Thái Bình, sông Đuống và tiêu vào sông nội đồng ra hệ thống Bắc Hưng Hải.
- Giải pháp công trình tiêu úng chủ yếu:
+ Nạo vét cải tạo hệ thống sông, trục tiêu bảo đảm yêu cầu tiêu thoát.
+ Cải tạo nâng cấp, thay thế và bổ sung thiết bị 7 trạm bơm hiện có: Kênh Vàng 2, Đại Đồng Thành, Ngọc Quan, Nghĩa Đạo, Nghi Khúc, Cầu Sải 2, An Bình 1.
+ Xây dựng mới 6 trạm bơm: Nhất Trai, Đông Miếu 2, Nghi An, Ngọ Xá, Ngọc Trì và Văn Quan.
- Tổng diện tích yêu cầu tiêu: 29.840 ha, gồm:
+ Tiêu bằng động lực ra sông ngoài 17.661 ha.
+ Tiêu bằng động lực vào sông trục nội đồng 7.994 ha
+ Tiêu tự chảy vào sông trục nội đồng 4.185 ha.

Content:
Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
2.1. Hệ số tưới mặt ruộng:
- Tần suất thiết kế: P = 85%.
- Vùng Bắc Đuống: Đến năm 2015 q = 1,26 l/s/ha, đến năm 2020 q = 1,25 l/s/ha
- Vùng Nam Đuống: Đến năm 2015 q = 1,26 l/s/ha, đến năm 2020 q = 1,25 l/s/ha
- Hệ số lợi dụng kênh mương:
+ Đối với kênh đất: 0,65
+ Đối với kênh bê tông: 0,75 - 0,8
2.Hệ số tiêu:
- Tần suất thiết kế: P = 10%
Đơn vị: l/s.ha

Vùng tiêu

Hệ số tiêu

Hệ số tiêu theo các giai đoạn

Năm 2015

Năm 2020

Vùng Bắc Đuống

Bình quân

6,79

7,67

Công nghiệp, đô thị

18,5

18,5

Nông nghiệp

6,11

6,28

Vùng Nam Đuống

Bình quân

6,34

6,82

Công nghiệp, đô thị

18

18

Nông nghiệp

5,96

6,28

II. Quy hoạch thủy lợi:
1. Phân vùng thủy lợi: Thành 2 vùng thủy lợi: Bắc Đuống và Nam Đuống.
Quy hoạch tiêu:
2.1. Vùng Bắc Đuống:
- Tổng diện tích cần tiêu cho vùng Bắc Đuống là 46.089 ha, được chia thành 15 tiểu vùng tiêu với các hướng tiêu ra sông Cầu, sông Đuống và các trục tiêu nội đồng.
- Giải pháp công trình tiêu úng chủ yếu:
+ Nạo vét, cải tạo hệ thống sông, trục tiêu bảo đảm yêu cầu tiêu thoát.
+ Cải tạo nâng cấp, thay thế và bổ sung thiết bị 20 trạm bơm đầu mối hiện có: Đặng Xá (bơm vợi); Thọ Đức, Phù Cầm, Ngô Khê, Bát Đàn, Trung Nghĩa, Xuân Viên, Hữu Chấp, Trịnh Xá, Phú Lâm 1, Phú Lâm 2, Kim Đôi 1, Tri Phương 1, Tân Chi 1, Châu Cầu, Phả Lại, An Trạch, Hiền Lương, Thái Hòa và Quế Tân.
+ Xây dựng mới 5 trạm bơm tiêu đầu mối: Vọng Nguyệt 2, Vạn An 2, Hán Quảng, Tri Phương 2, Kim Đôi 3.
2.Vùng Nam Đuống:
- Tổng diện tích cần tiêu của toàn vùng Nam Đuống là 29.840 ha, được chia thành 12 tiểu vùng với các hướng tiêu ra sông Thái Bình, sông Đuống và tiêu vào sông nội đồng ra hệ thống Bắc Hưng Hải.
- Giải pháp công trình tiêu úng chủ yếu:
+ Nạo vét cải tạo hệ thống sông, trục tiêu bảo đảm yêu cầu tiêu thoát.
+ Cải tạo nâng cấp, thay thế và bổ sung thiết bị 7 trạm bơm hiện có: Kênh Vàng 2, Đại Đồng Thành, Ngọc Quan, Nghĩa Đạo, Nghi Khúc, Cầu Sải 2, An Bình 1.
+ Xây dựng mới 6 trạm bơm: Nhất Trai, Đông Miếu 2, Nghi An, Ngọ Xá, Ngọc Trì và Văn Quan.
- Tổng diện tích yêu cầu tiêu: 29.840 ha, gồm:
+ Tiêu bằng động lực ra sông ngoài 17.661 ha.
+ Tiêu bằng động lực vào sông trục nội đồng 7.994 ha
+ Tiêu tự chảy vào sông trục nội đồng 4.185 ha.