Document: Điểm e Khoản 5 Điều 1 Quyét định 423/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2012", "sign_number": "423/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2012", "sign_number": "423/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2012", "sign_number": "423/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2012", "sign_number": "423/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2012", "sign_number": "423/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 5 Điều 1 Quyét định 423/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Chủ động phòng ngừa những ảnh hưởng, tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng Sóc Trăng trở thành một tỉnh có nền nông nghiệp công nghệ cao phát triển bền vững gắn với phát triển công nghiệp và dịch vụ; hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; đời sống vật chất tinh thần của nhân dân không ngừng được nâng cao; từng bước tiến kịp với quá trình phát triển chung của cả nước; có nền quốc phòng - an ninh vững mạnh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. Phấn đấu đến năm 2020, Sóc Trăng trở thành tỉnh có thu nhập vào loại khá của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
2. Mục tiêu cụ thể
...
e) Tài nguyên môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu
- Tăng cường công tác quản lý các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên đất, nước, rừng, biển, khoáng sản. Bổ sung, hoàn chỉnh các quy hoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên, phối hợp các Bộ, ngành Trung ương tổ chức điều tra, đánh giá tài nguyên, môi trường biển, lập quy hoạch quản lý tổng hợp vùng đới bờ.
- Đầu tư xây dựng đồng bộ các công trình phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu, mực nước biển dâng. Triển khai các dự án tái định cư, bố trí, sắp xếp ổn định dân cư ở các khu vực ven biển, ven sông chịu ảnh hưởng thiệt hại nặng nề từ thiên tai lũ lụt gắn với quy hoạch xây dựng các xã nông thôn mới.
- Phổ biến thông tin, hỗ trợ kỹ thuật để các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất áp dụng hệ thống tiêu chuẩn môi trường ISO 1400. Giám sát chặt chẽ các hoạt động sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, kiên quyết xử lý các trường hợp gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Xây dựng kết cấu hạ tầng
a) Giao thông:
- Đường bộ: Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải nghiên cứu xây dựng tuyến đường vành đai II và đoạn quốc lộ 1A tránh thành phố Sóc Trăng, tuyến đường tỉnh 937 nhằm nối quốc lộ 1A với quốc lộ Quản lộ Phụng Hiệp và quốc lộ 61 phù hợp với nhu cầu phát triển và nguồn lực từng giai đoạn; xem xét nâng cấp tuyến quốc lộ 60, các tuyến đường tỉnh có lưu lượng giao thông lớn, các tuyến đường cấp huyện và liên xã, đường giao thông nông thôn; phát triển đồng bộ các tuyến đường đô thị và một số cầu vượt sông như cầu Maspero II, cầu Chàng Ré, cầu Chợ Kinh, cầu Dù Tho; xây dựng tuyến đường ven biển tạo điều kiện phát triển kinh tế biển kết hợp đảm bảo quốc phòng, an ninh và phòng, chống thiên tai, cứu hộ cứu nạn.
- Đường thủy: từng bước phát triển đồng bộ giữa cảng và tuyến luồng, gắn kết với giao thông đường biển, đường bộ tạo thành mạng lưới giao thông hoàn chỉnh; thường xuyên nạo vét tạo độ sâu ổn định luồng lạch, cải tạo âu thuyền, hoàn chỉnh hệ thống phao tiêu, đèn hiệu, biển báo trên các tuyến chính. Một số tuyến đường sông chính như sông Maspero, sông Hậu, sông Rạch Nhu Gia, sông Rạch Chàng Ré…
- Cảng: Nghiên cứu đầu tư xây dựng cảng biển Trần Đề thành cảng đầu mối xuất nhập khẩu hàng hóa của khu vực đồng bằng sông Cửu Long tại cửa sông Hậu; cảng biển Đại Ngãi là cảng tổng hợp và một số cảng tiếp nhận tàu từ 300 - 500 DWT (cảng Long Hưng, cảng Ngã Năm, cảng Cái Côn và cảng thành phố Sóc Trăng trên kênh Saintard)
b) Thủy lợi
- Nghiên cứu từng bước đầu tư xây dựng đồng bộ các công trình ngăn mặn, trạm bơm đầu mối, nạo vét các tuyến kênh cấp I, kênh trục nội đồng, kiên cố hóa hệ thống kênh tưới, tiêu; xem xét nâng cấp hệ thống thủy lợi kết hợp giao thông nông thôn 4 huyện vùng trũng Mỹ Tú - Thạnh Trị - Ngã Năm - Châu Thành; công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản vùng ven biển các huyện Long Phú, Cù Lao Dung và thị xã Vĩnh Châu, phục vụ tôm lúa tiểu vùng 2, vùng 6 xã huyện Mỹ Xuyên; nâng cấp hạ tầng thủy lợi vùng sản xuất cá tra thuộc các huyện Kế Sách, Cù Lao Dung, Long Phú.
- Củng cố, nâng cấp hệ thống đê, kè, xây dựng các tuyến đê bao theo 7 vùng thủy lợi trong tỉnh; nâng cấp hệ thống đê biển Sóc Trăng thuộc các huyện Long Phú, Cù Lao Dung và thị xã Vĩnh Châu; tuyến đê biển từ bến đò Kinh Ba đến giao đường Nam Sông Hậu tại xã Trung Bình; nâng cấp đê cửa sông thuộc thị xã Vĩnh Châu; hệ thống đê sông thuộc huyện Cù Lao Dung.
c) Cấp nước, thoát nước và vệ sinh môi trường
- Từng bước đầu tư xây dựng các hệ thống cấp nước đáp ứng nhu cầu nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất tại khu vực đô thị và vùng phụ cận; nghiên cứu nâng cấp hệ thống cấp nước cho thành phố Sóc Trăng, thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm, các nhà máy hiện có tại các thị trấn, thị tứ. Đối với khu vực nông thôn, tùy thuộc vào vị trí địa lý áp dụng các mô hình cấp nước tập trung hoặc cấp nước hộ gia đình cho phù hợp.
- Xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất tại các đô thị, các khu công nghiệp, nhà máy, cơ sở sản xuất, dịch vụ đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra ngoài.
- Thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, y tế, chất thải công nghiệp độc hại theo đúng quy định; phấn đấu đến năm 2020, mỗi thị trấn xây dựng 01 bãi rác; toàn tỉnh có 2 - 3 khu xử lý tập trung rác thải công nghiệp và sinh hoạt.
d) Bưu chính và thông tin truyền thông
- Từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất cho hệ thống phát thanh, truyền hình của Tỉnh. Tiếp tục đổi mới nội dung, chương trình nhằm phục vụ công tác thông tin tuyên truyền và đáp ứng nhu cầu thông tin, giải trí của các tầng lớp nhân dân.
- Phát triển mạng lưới các điểm truy nhập điện thoại, Internet công cộng ở các khu vực đô thị và nông thôn. Phấn đấu đến năm 2015, mật độ điện thoại đạt 30 thuê bao/100 dân, mật độ Internet đạt từ 4 - 5 thuê bao/100 dân; đến năm 2020, các tỷ lệ này tương ứng là 41 - 42 thuê bao điện thoại/100 dân và đạt 15 - 16 thuê bao internet/100 dân.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
1. Phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn
a) Phát triển đô thị
- Phát triển đô thị theo các tiểu vùng nhằm phát huy vai trò hạt nhân thúc đẩy phát triển công nghiệp, dịch vụ của các đô thị; trước mắt, phát triển các đô thị trung tâm các tiểu vùng gồm thành phố Sóc Trăng, thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ đô thị hóa đạt 28%; toàn tỉnh có 01 thành phố, 02 thị xã và 19 thị trấn, thị tứ.
b) Xây dựng nông thôn mới và phát triển các vùng khó khăn
- Xã hội hóa đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn để đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới, phấn đấu số xã đạt tiêu chí nông thôn mới chiếm từ 20% trở lên vào năm 2015 và 60% vào năm 2020.
- Thực hiện lồng ghép Chương trình xây dựng nông thôn mới kết hợp với các chương trình mục tiêu để tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu (điện, giao thông, viễn thông, cấp nước, trường học, trạm y tế, chợ, thiết chế văn hóa - thông tin, …) cho các xã thuộc vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc; thực hiện tốt các chính sách ưu đãi nhằm thu hút dự án đầu tư, hỗ trợ đào tạo, chuyển giao kỹ thuật để phát triển sản xuất tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo bền vững, từng bước nâng cao đời sống nhân dân ở các vùng sâu, vùng xa, vùng tập trung đồng bào dân tộc Khmer.
2. Phát triển các vùng kinh tế
a) Vùng kinh tế biển: Bao gồm các huyện Cù Lao Dung, Long Phú, Trần Đề và thị xã Vĩnh Châu. Khai thác lợi thế về biển, đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật ven biển, tạo điều kiện thu hút đầu tư phát triển các ngành kinh tế gắn với biển như hàng hải, thương mại đường biển, các ngành công nghiệp, dịch vụ gắn với biển, du lịch biển, kinh tế thủy sản.
Tập trung đầu tư xây dựng cảng Trần Đề cửa sông Hậu, cảng Đại Ngãi và cảng cửa sông Mỹ Thanh để hình thành các khu công nghiệp, cụm kinh tế biển tổng hợp tạo đột phá phát triển kinh tế biển. Ưu tiên phát triển thương mại đường biển, xuất nhập khẩu hàng hóa đường biển, dịch vụ hậu cần, thông tin hàng hải, dịch vụ tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn trên biển ở khu vực ven biển vùng đồng bằng sông Cửu Long.
b) Vùng kinh tế nội địa: Bao gồm thành phố Sóc Trăng và các huyện Kế Sách, Mỹ Tú, Mỹ Xuyên, Châu Thành, Thạnh Trị, Ngã Năm.
Khai thác điều kiện thuận lợi về giao lưu kinh tế, thương mại, khoa học - công nghệ, đào tạo với thành phố Cần Thơ và các tỉnh, thành phố trong nội địa đồng bằng sông Cửu Long, thu hút đầu tư phát triển các ngành dịch vụ quan trọng như vận chuyển đường bộ, viễn thông, tài chính - ngân hàng, thương mại, các dịch vụ đào tạo, khoa học - công nghệ, y tế với trung tâm đầu mối là thành phố Sóc Trăng. Phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hình thành các hành lang kinh tế theo các trục lộ đồng thời tiếp tục phát huy vai trò là vùng trọng điểm sản xuất nông nghiệp đảm bảo an ninh lương thực và cung cấp nông thủy sản cho chế biến, xuất khẩu của Tỉnh.
V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về cải cách hành chính, tư pháp
- Đẩy mạnh cải cách hành chính trên tất cả các lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước ở địa phương nhằm tạo môi trường thông thoáng cho đầu tư phát triển và giảm thiểu phiền hà cho nhân dân; thực hiện tốt nguyên tắc công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước ở các cấp, các ngành; phổ biến rộng rãi, niêm yết công khai quy chế, quy trình, thủ tục hành chính trong xử lý công việc tại công sở; rà soát điều chỉnh những thủ tục hành chính không còn phù hợp để loại bỏ; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước.
- Xây dựng mạng lưới dịch vụ pháp lý trên địa bàn tỉnh để tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân dễ dàng tiếp cận các dịch vụ pháp lý; triển khai các biện pháp kiểm tra, giám sát việc chấp hành, thi hành pháp luật nhà nước.
2. Giải pháp huy động vốn đầu tư
- Nhu cầu vốn đầu tư của toàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2020 khoảng 216.300 tỷ đồng, trong đó thời kỳ đến năm 2015 khoảng 67.800 nghìn tỷ đồng, thời kỳ 2016 - 2020 là 148.500 tỷ đồng. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, Tỉnh cần chủ động xây dựng kế hoạch, phân kỳ đầu tư phù hợp để đảm bảo vốn cho các công trình, dự án trọng điểm của địa phương; đồng thời, cần có các giải pháp cụ thể để huy động có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển như:
- Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020. Trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế, chú trọng khai thác nguồn vốn ODA;
- Cải thiện môi trường đầu tư, môi trường sản xuất, kinh doanh, tiếp tục cải cách thủ tục đầu tư theo hướng gọn, minh bạch, công khai; tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng để sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư; ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư trên cơ sở lợi thế về địa kinh tế của địa phương và phù hợp với các quy định của pháp luật;
- Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư để thu hút đầu tư nhất là trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, phát thanh, truyền hình, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường,… Mở rộng các hình thức đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, BT, BTO, PPP,... tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn; phát triển các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, góp vốn đầu tư bằng tài sản;
- Củng cố hệ thống ngân hàng, quỹ tín dụng nhằm tăng cường năng lực huy động vốn trong và ngoài địa bàn, đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.
3. Giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường đầu tư cho giáo dục, đào tạo; khuyến khích phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề, các mô hình truyền nghề, dạy nghề ở nông thôn, đào tạo lao động theo địa chỉ, đào tạo các ngành nghề có nhu cầu cấp thiết ở địa phương, đào tạo nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao. Nghiên cứu, phát triển các mô hình giáo dục, dạy nghề với chương trình giảng dạy phù hợp với đặc điểm của các vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc trong tỉnh.
- Thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo, dạy nghề cho người trong tuổi lao động, nhất là thanh niên, lao động nông nghiệp dôi dư, tổ chức huấn luyện nghề nông, nghề cá cho nông dân, ngư dân. Nghiên cứu ban hành các chính sách ưu đãi thu hút và sử dụng nhân tài, chuyên gia cao cấp, nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề bậc cao trong các ngành, lĩnh vực còn đang thiếu ở Tỉnh.
4. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến, sáng chế cải tiến kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh, thực hiện đúng quy định quyền sở hữu công nghiệp; khuyến khích các doanh nghiệp dành vốn cho nghiên cứu đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất lao động; hợp tác chặt chẽ với các viện nghiên cứu, các trường đại học để thực hiện tốt việc nghiên cứu gắn với ứng dụng vào sản xuất, đời sống.
- Đổi mới cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng người lao động và có kế hoạch trẻ hóa đội ngũ cán bộ làm công tác khoa học công nghệ; thực hiện tốt chính sách đãi ngộ các nhà khoa học, chính sách khuyến khích xã hội hóa trong nghiên cứu khoa học và phát triển thị trường khoa học công nghệ.
Giải pháp phát triển doanh nghiệp và cạnh tranh hội nhập
- Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới thiết kế, mẫu mã, quy trình công nghệ, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm nhằm tăng khả năng cạnh tranh hội nhập.
- Thực hiện chương trình xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm của Sóc Trăng kết hợp với các hoạt động xúc tiến thương mại để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của địa phương; hỗ trợ doanh nghiệp xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.

Content:
Tài nguyên môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu
- Tăng cường công tác quản lý các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên đất, nước, rừng, biển, khoáng sản. Bổ sung, hoàn chỉnh các quy hoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên, phối hợp các Bộ, ngành Trung ương tổ chức điều tra, đánh giá tài nguyên, môi trường biển, lập quy hoạch quản lý tổng hợp vùng đới bờ.
- Đầu tư xây dựng đồng bộ các công trình phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu, mực nước biển dâng. Triển khai các dự án tái định cư, bố trí, sắp xếp ổn định dân cư ở các khu vực ven biển, ven sông chịu ảnh hưởng thiệt hại nặng nề từ thiên tai lũ lụt gắn với quy hoạch xây dựng các xã nông thôn mới.
- Phổ biến thông tin, hỗ trợ kỹ thuật để các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất áp dụng hệ thống tiêu chuẩn môi trường ISO 1400. Giám sát chặt chẽ các hoạt động sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, kiên quyết xử lý các trường hợp gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Xây dựng kết cấu hạ tầng
a) Giao thông:
- Đường bộ: Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải nghiên cứu xây dựng tuyến đường vành đai II và đoạn quốc lộ 1A tránh thành phố Sóc Trăng, tuyến đường tỉnh 937 nhằm nối quốc lộ 1A với quốc lộ Quản lộ Phụng Hiệp và quốc lộ 61 phù hợp với nhu cầu phát triển và nguồn lực từng giai đoạn; xem xét nâng cấp tuyến quốc lộ 60, các tuyến đường tỉnh có lưu lượng giao thông lớn, các tuyến đường cấp huyện và liên xã, đường giao thông nông thôn; phát triển đồng bộ các tuyến đường đô thị và một số cầu vượt sông như cầu Maspero II, cầu Chàng Ré, cầu Chợ Kinh, cầu Dù Tho; xây dựng tuyến đường ven biển tạo điều kiện phát triển kinh tế biển kết hợp đảm bảo quốc phòng, an ninh và phòng, chống thiên tai, cứu hộ cứu nạn.
- Đường thủy: từng bước phát triển đồng bộ giữa cảng và tuyến luồng, gắn kết với giao thông đường biển, đường bộ tạo thành mạng lưới giao thông hoàn chỉnh; thường xuyên nạo vét tạo độ sâu ổn định luồng lạch, cải tạo âu thuyền, hoàn chỉnh hệ thống phao tiêu, đèn hiệu, biển báo trên các tuyến chính. Một số tuyến đường sông chính như sông Maspero, sông Hậu, sông Rạch Nhu Gia, sông Rạch Chàng Ré…
- Cảng: Nghiên cứu đầu tư xây dựng cảng biển Trần Đề thành cảng đầu mối xuất nhập khẩu hàng hóa của khu vực đồng bằng sông Cửu Long tại cửa sông Hậu; cảng biển Đại Ngãi là cảng tổng hợp và một số cảng tiếp nhận tàu từ 300 - 500 DWT (cảng Long Hưng, cảng Ngã Năm, cảng Cái Côn và cảng thành phố Sóc Trăng trên kênh Saintard)
b) Thủy lợi
- Nghiên cứu từng bước đầu tư xây dựng đồng bộ các công trình ngăn mặn, trạm bơm đầu mối, nạo vét các tuyến kênh cấp I, kênh trục nội đồng, kiên cố hóa hệ thống kênh tưới, tiêu; xem xét nâng cấp hệ thống thủy lợi kết hợp giao thông nông thôn 4 huyện vùng trũng Mỹ Tú - Thạnh Trị - Ngã Năm - Châu Thành; công trình thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản vùng ven biển các huyện Long Phú, Cù Lao Dung và thị xã Vĩnh Châu, phục vụ tôm lúa tiểu vùng 2, vùng 6 xã huyện Mỹ Xuyên; nâng cấp hạ tầng thủy lợi vùng sản xuất cá tra thuộc các huyện Kế Sách, Cù Lao Dung, Long Phú.
- Củng cố, nâng cấp hệ thống đê, kè, xây dựng các tuyến đê bao theo 7 vùng thủy lợi trong tỉnh; nâng cấp hệ thống đê biển Sóc Trăng thuộc các huyện Long Phú, Cù Lao Dung và thị xã Vĩnh Châu; tuyến đê biển từ bến đò Kinh Ba đến giao đường Nam Sông Hậu tại xã Trung Bình; nâng cấp đê cửa sông thuộc thị xã Vĩnh Châu; hệ thống đê sông thuộc huyện Cù Lao Dung.
c) Cấp nước, thoát nước và vệ sinh môi trường
- Từng bước đầu tư xây dựng các hệ thống cấp nước đáp ứng nhu cầu nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất tại khu vực đô thị và vùng phụ cận; nghiên cứu nâng cấp hệ thống cấp nước cho thành phố Sóc Trăng, thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm, các nhà máy hiện có tại các thị trấn, thị tứ. Đối với khu vực nông thôn, tùy thuộc vào vị trí địa lý áp dụng các mô hình cấp nước tập trung hoặc cấp nước hộ gia đình cho phù hợp.
- Xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất tại các đô thị, các khu công nghiệp, nhà máy, cơ sở sản xuất, dịch vụ đảm bảo xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra ngoài.
- Thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt, y tế, chất thải công nghiệp độc hại theo đúng quy định; phấn đấu đến năm 2020, mỗi thị trấn xây dựng 01 bãi rác; toàn tỉnh có 2 - 3 khu xử lý tập trung rác thải công nghiệp và sinh hoạt.
d) Bưu chính và thông tin truyền thông
- Từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất cho hệ thống phát thanh, truyền hình của Tỉnh. Tiếp tục đổi mới nội dung, chương trình nhằm phục vụ công tác thông tin tuyên truyền và đáp ứng nhu cầu thông tin, giải trí của các tầng lớp nhân dân.
- Phát triển mạng lưới các điểm truy nhập điện thoại, Internet công cộng ở các khu vực đô thị và nông thôn. Phấn đấu đến năm 2015, mật độ điện thoại đạt 30 thuê bao/100 dân, mật độ Internet đạt từ 4 - 5 thuê bao/100 dân; đến năm 2020, các tỷ lệ này tương ứng là 41 - 42 thuê bao điện thoại/100 dân và đạt 15 - 16 thuê bao internet/100 dân.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
1. Phát triển hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn
a) Phát triển đô thị
- Phát triển đô thị theo các tiểu vùng nhằm phát huy vai trò hạt nhân thúc đẩy phát triển công nghiệp, dịch vụ của các đô thị; trước mắt, phát triển các đô thị trung tâm các tiểu vùng gồm thành phố Sóc Trăng, thị xã Vĩnh Châu, thị xã Ngã Năm. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ đô thị hóa đạt 28%; toàn tỉnh có 01 thành phố, 02 thị xã và 19 thị trấn, thị tứ.
b) Xây dựng nông thôn mới và phát triển các vùng khó khăn
- Xã hội hóa đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn để đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới, phấn đấu số xã đạt tiêu chí nông thôn mới chiếm từ 20% trở lên vào năm 2015 và 60% vào năm 2020.
- Thực hiện lồng ghép Chương trình xây dựng nông thôn mới kết hợp với các chương trình mục tiêu để tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu (điện, giao thông, viễn thông, cấp nước, trường học, trạm y tế, chợ, thiết chế văn hóa - thông tin, …) cho các xã thuộc vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc; thực hiện tốt các chính sách ưu đãi nhằm thu hút dự án đầu tư, hỗ trợ đào tạo, chuyển giao kỹ thuật để phát triển sản xuất tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo bền vững, từng bước nâng cao đời sống nhân dân ở các vùng sâu, vùng xa, vùng tập trung đồng bào dân tộc Khmer.
2. Phát triển các vùng kinh tế
a) Vùng kinh tế biển: Bao gồm các huyện Cù Lao Dung, Long Phú, Trần Đề và thị xã Vĩnh Châu. Khai thác lợi thế về biển, đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật ven biển, tạo điều kiện thu hút đầu tư phát triển các ngành kinh tế gắn với biển như hàng hải, thương mại đường biển, các ngành công nghiệp, dịch vụ gắn với biển, du lịch biển, kinh tế thủy sản.
Tập trung đầu tư xây dựng cảng Trần Đề cửa sông Hậu, cảng Đại Ngãi và cảng cửa sông Mỹ Thanh để hình thành các khu công nghiệp, cụm kinh tế biển tổng hợp tạo đột phá phát triển kinh tế biển. Ưu tiên phát triển thương mại đường biển, xuất nhập khẩu hàng hóa đường biển, dịch vụ hậu cần, thông tin hàng hải, dịch vụ tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn trên biển ở khu vực ven biển vùng đồng bằng sông Cửu Long.
b) Vùng kinh tế nội địa: Bao gồm thành phố Sóc Trăng và các huyện Kế Sách, Mỹ Tú, Mỹ Xuyên, Châu Thành, Thạnh Trị, Ngã Năm.
Khai thác điều kiện thuận lợi về giao lưu kinh tế, thương mại, khoa học - công nghệ, đào tạo với thành phố Cần Thơ và các tỉnh, thành phố trong nội địa đồng bằng sông Cửu Long, thu hút đầu tư phát triển các ngành dịch vụ quan trọng như vận chuyển đường bộ, viễn thông, tài chính - ngân hàng, thương mại, các dịch vụ đào tạo, khoa học - công nghệ, y tế với trung tâm đầu mối là thành phố Sóc Trăng. Phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hình thành các hành lang kinh tế theo các trục lộ đồng thời tiếp tục phát huy vai trò là vùng trọng điểm sản xuất nông nghiệp đảm bảo an ninh lương thực và cung cấp nông thủy sản cho chế biến, xuất khẩu của Tỉnh.
V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về cải cách hành chính, tư pháp
- Đẩy mạnh cải cách hành chính trên tất cả các lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước ở địa phương nhằm tạo môi trường thông thoáng cho đầu tư phát triển và giảm thiểu phiền hà cho nhân dân; thực hiện tốt nguyên tắc công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước ở các cấp, các ngành; phổ biến rộng rãi, niêm yết công khai quy chế, quy trình, thủ tục hành chính trong xử lý công việc tại công sở; rà soát điều chỉnh những thủ tục hành chính không còn phù hợp để loại bỏ; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước.
- Xây dựng mạng lưới dịch vụ pháp lý trên địa bàn tỉnh để tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân dễ dàng tiếp cận các dịch vụ pháp lý; triển khai các biện pháp kiểm tra, giám sát việc chấp hành, thi hành pháp luật nhà nước.
2. Giải pháp huy động vốn đầu tư
- Nhu cầu vốn đầu tư của toàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2020 khoảng 216.300 tỷ đồng, trong đó thời kỳ đến năm 2015 khoảng 67.800 nghìn tỷ đồng, thời kỳ 2016 - 2020 là 148.500 tỷ đồng. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, Tỉnh cần chủ động xây dựng kế hoạch, phân kỳ đầu tư phù hợp để đảm bảo vốn cho các công trình, dự án trọng điểm của địa phương; đồng thời, cần có các giải pháp cụ thể để huy động có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển như:
- Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020. Trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế, chú trọng khai thác nguồn vốn ODA;
- Cải thiện môi trường đầu tư, môi trường sản xuất, kinh doanh, tiếp tục cải cách thủ tục đầu tư theo hướng gọn, minh bạch, công khai; tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng để sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư; ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư trên cơ sở lợi thế về địa kinh tế của địa phương và phù hợp với các quy định của pháp luật;
- Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư để thu hút đầu tư nhất là trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, phát thanh, truyền hình, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường,… Mở rộng các hình thức đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, BT, BTO, PPP,... tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn; phát triển các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, góp vốn đầu tư bằng tài sản;
- Củng cố hệ thống ngân hàng, quỹ tín dụng nhằm tăng cường năng lực huy động vốn trong và ngoài địa bàn, đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.
3. Giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường đầu tư cho giáo dục, đào tạo; khuyến khích phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề, các mô hình truyền nghề, dạy nghề ở nông thôn, đào tạo lao động theo địa chỉ, đào tạo các ngành nghề có nhu cầu cấp thiết ở địa phương, đào tạo nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao. Nghiên cứu, phát triển các mô hình giáo dục, dạy nghề với chương trình giảng dạy phù hợp với đặc điểm của các vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc trong tỉnh.
- Thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo, dạy nghề cho người trong tuổi lao động, nhất là thanh niên, lao động nông nghiệp dôi dư, tổ chức huấn luyện nghề nông, nghề cá cho nông dân, ngư dân. Nghiên cứu ban hành các chính sách ưu đãi thu hút và sử dụng nhân tài, chuyên gia cao cấp, nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề bậc cao trong các ngành, lĩnh vực còn đang thiếu ở Tỉnh.
4. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Đẩy mạnh phong trào phát huy sáng kiến, sáng chế cải tiến kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh, thực hiện đúng quy định quyền sở hữu công nghiệp; khuyến khích các doanh nghiệp dành vốn cho nghiên cứu đổi mới công nghệ, cải tiến kỹ thuật nâng cao năng suất lao động; hợp tác chặt chẽ với các viện nghiên cứu, các trường đại học để thực hiện tốt việc nghiên cứu gắn với ứng dụng vào sản xuất, đời sống.
- Đổi mới cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng người lao động và có kế hoạch trẻ hóa đội ngũ cán bộ làm công tác khoa học công nghệ; thực hiện tốt chính sách đãi ngộ các nhà khoa học, chính sách khuyến khích xã hội hóa trong nghiên cứu khoa học và phát triển thị trường khoa học công nghệ.
Giải pháp phát triển doanh nghiệp và cạnh tranh hội nhập
- Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới thiết kế, mẫu mã, quy trình công nghệ, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm nhằm tăng khả năng cạnh tranh hội nhập.
- Thực hiện chương trình xây dựng và phát triển thương hiệu sản phẩm của Sóc Trăng kết hợp với các hoạt động xúc tiến thương mại để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của địa phương; hỗ trợ doanh nghiệp xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.