Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 700/QĐ-UBND 2020 giao dự toán thu chi ngân sách cho các huyện tỉnh Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "17/12/2020", "sign_number": "700/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "17/12/2020", "sign_number": "700/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "17/12/2020", "sign_number": "700/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "17/12/2020", "sign_number": "700/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "17/12/2020", "sign_number": "700/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 700/QĐ-UBND 2020 giao dự toán thu chi ngân sách cho các huyện tỉnh Gia Lai

Điều 2. Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách năm 2021 được giao, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ dự toán thu, chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc, các xã, phường, thị trấn; theo đó phải bảo đảm các yêu cầu sau:
1. Bố trí nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2021 như sau:
- 70% nguồn tăng thu thực hiện năm 2020 (không kể tăng thu tiền sử dụng đất) của ngân sách huyện, thị xã, thành phố so với dự toán năm 2020 Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
- 50% tăng thu dự toán ngân sách huyện, thị xã, thành phố năm 2021 (không kể tăng thu tiền sử dụng đất) so với dự toán năm 2017 Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
- 10% tiết kiệm chi thường xuyên năm 2017 và 10% tiết kiệm chi thường xuyên tăng thêm của năm 2021 (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ);
- Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2020 còn dư chuyển sang (nếu có);
- Từ một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan, đơn vị.
- 50% phần kinh phí dành ra từ giảm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên trong lĩnh vực hành chính (do thực hiện tinh giảm biên chế và đổi mới, sắp xếp lại bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả) và hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp công lập (do thực hiện đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập).
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các địa phương không cân đối dược nguồn theo chế độ quy định để thực hiện các chính sách về tiền lương theo mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng.
Đối với nguồn tăng thu ngân sách địa phương (không kể tăng thu tiền sử dụng đất), loại trừ thêm một số khoản thu gắn với nhiệm vụ chi cụ thể, gồm: thu tiền thuê đất một lần được nhà đầu tư ứng trước để bồi thường, giải phóng mặt bằng và thu từ xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng để chi đầu tư theo quy định; thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa; phí tham quan các khu di tích; phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu; phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; thu từ quỹ đất công ích, thu hoa lợi, công sản tại xã và thu tiền cho thuê, cho thuê mua, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước.

Content:
Bố trí nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2021 như sau:
- 70% nguồn tăng thu thực hiện năm 2020 (không kể tăng thu tiền sử dụng đất) của ngân sách huyện, thị xã, thành phố so với dự toán năm 2020 Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
- 50% tăng thu dự toán ngân sách huyện, thị xã, thành phố năm 2021 (không kể tăng thu tiền sử dụng đất) so với dự toán năm 2017 Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
- 10% tiết kiệm chi thường xuyên năm 2017 và 10% tiết kiệm chi thường xuyên tăng thêm của năm 2021 (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ);
- Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2020 còn dư chuyển sang (nếu có);
- Từ một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan, đơn vị.
- 50% phần kinh phí dành ra từ giảm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên trong lĩnh vực hành chính (do thực hiện tinh giảm biên chế và đổi mới, sắp xếp lại bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả) và hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp công lập (do thực hiện đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập).
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các địa phương không cân đối dược nguồn theo chế độ quy định để thực hiện các chính sách về tiền lương theo mức lương cơ sở 1,49 triệu đồng/tháng.
Đối với nguồn tăng thu ngân sách địa phương (không kể tăng thu tiền sử dụng đất), loại trừ thêm một số khoản thu gắn với nhiệm vụ chi cụ thể, gồm: thu tiền thuê đất một lần được nhà đầu tư ứng trước để bồi thường, giải phóng mặt bằng và thu từ xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng để chi đầu tư theo quy định; thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa; phí tham quan các khu di tích; phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu; phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; thu từ quỹ đất công ích, thu hoa lợi, công sản tại xã và thu tiền cho thuê, cho thuê mua, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước.