Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 259/QĐ-UBND năm 2009 quy hoạch xây dựng khu đô thị Vạn Tường Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/02/2009", "sign_number": "259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/02/2009", "sign_number": "259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/02/2009", "sign_number": "259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/02/2009", "sign_number": "259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "13/02/2009", "sign_number": "259/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Huế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 259/QĐ-UBND năm 2009 quy hoạch xây dựng khu đô thị Vạn Tường Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng điều chỉnh và thiết kế đô thị Khu đô thị mới Vạn Tường với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật :
6.1. Giao thông - chỉ giới:
+ Đường trục chính đô thị:
- Loại mặt cắt ngang 47,5m - bao gồm: lòng đường 2x11,25m, dải phân cách giữa 5m, vỉa hè mỗi bên 10m.
- Loại mặt cắt ngang 47,5m - bao gồm: lòng đường 2x15,75m (trong đó có 02 làn xe buýt BRT), dải phân cách giữa 5m, vỉa hè mỗi bên 5,5m.
- Loại mặt cắt ngang 40m - bao gồm: lòng đường 2x14m (trong đó có 02 làn xe buýt BRT), dải phân cách giữa 3m, vỉa hè mỗi bên 4,5m.
- Loại mặt cắt ngang 34m - bao gồm: lòng đường 2x8m, dải phân cách giữa 3m, vỉa hè mỗi bên 7,5m.
- Loại mặt cắt ngang 34m - bao gồm: lòng đường 2x9,5m, dải phân cách giữa 3m, vỉa hè mỗi bên 6m.
+ Đường khu vực:
- Loại mặt cắt ngang 31m - bao gồm: lòng đường 2x9,5m, dải phân cách giữa 2m, vỉa hè mỗi bên 5m.
- Loại mặt cắt ngang 31m - bao gồm: lòng đường 15m, vỉa hè mỗi bên 8m.
+ Đường phân khu vực: mặt cắt ngang 18m - bao gồm: lòng đường 8m, vỉa hè mỗi bên 5m.
+ Đường nội bộ: mặt cắt ngang 9m - bao gồm: lòng đường 6m, vỉa hè mỗi bên 1,5m.
+ Đường đi bộ: mặt cắt ngang 10m.
+ Quy hoạch các bãi đỗ xe với bán kính phục vụ phù hợp, ưu tiên bố trí gần các trạm xe buýt, công trình công cộng tập trung đông người.
+ Chỉ giới xây dựng: được quy định khác nhau tùy thuộc từng trục đường phố và loại hình công trình, với khoảng lùi từ 1,5m, 2m, 5m đến 10m so với chỉ giới đường đỏ.
6.2. Cấp điện, cấp nước:
a. Cấp điện:
+ Nguồn điện: lấy từ trạm 220KV Dung Quất.
+ Tổng công suất: 147MVA, xây dựng mới 3 trạm trung gian 110/22KV, công suất mỗi trạm 2x25MVA để cấp điện cho đô thị Vạn Tường.
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 178 trạm biến áp, kết hợp với các trạm biến áp hiện trạng; sử dụng gam máy công suất từ 160KVA đến 1.000KVA.
+ Đường dây 22KV: cải tạo, nắn chỉnh các tuyến 22KV hiện trạng cho phù hợp với đường giao thông, kết hợp xây dựng mới tuyến cáp ngầm 22KV cấp điện cho các khu vực.
+ Tuyến 0,4KV: xây dựng mới các tuyến 0,4KV dẫn từ trạm biến áp đến các khu chức năng; sử dụng cáp ngầm, đi dọc theo vỉa hè, đường kỹ thuật cấp điện đến từng công trình và hộ gia đình thông qua các tủ phân phối.
+ Chiếu sáng đường phố: xây dựng các tuyến cáp ngầm chiếu sáng đi dọc theo các trục đường trong khu quy hoạch. Các tuyến trục chính (mặt cắt lòng đường ≥11m): chiếu sáng hai bên, các trục đường còn lại chiếu sáng một bên.
b. Cấp nước:
+ Nguồn nước: lấy từ hệ thống cấp nước chung của đô thị - thông qua nhà máy nước Dung Quất.
+ Tổng nhu cầu dùng nước: 46.000m³/ngàyđêm
+ Hệ thống đường ống:
- Các tuyến chính: dùng ống Ø100 đến Ø700 tạo mạch vòng cấp nước đến các khu vực.
- Các tuyến nhánh: dùng ống Ø50, Ø65, Ø80 nối từ đường ống chính cấp nước đến các công trình và hộ gia đình.
+ Lắp đặt các trụ cứu hỏa dọc theo các trục đường, trên các tuyến ống chính, khoảng cách giữa các trụ 150 - 200m.
6.3. San nền - Thoát nước mưa:
a. San nền:
Khu vực quy hoạch có địa hình tương đối phức tạp nên tùy từng khu chức năng mà có giải pháp san nền cho phù hợp. Cụ thể:
- Đối với các khu thương mại, công trình công cộng: san nền trên diện rộng, hạn chế độ dốc ở mức tối đa cho phép.
- Đối với các khu ở: san nền phù hợp với các trục đường xung quanh, với độ dốc hợp lý, đảm bảo lưu thông và sinh hoạt của người dân đô thị.
- Đối với các khu lâm viên, cây xanh, du lịch sinh thái: hạn chế san nền trên diện rộng, phát huy tối đa cảnh quan, địa hình tự nhiên của khu vực.
b. Thoát nước mưa:
- Dùng hệ thống riêng cho thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt.
- Hệ thống thoát nước mưa chia làm 3 lưu vực chính.
- Các tuyến cống chính dùng cống tròn Ø1000 đến Ø2000 đi dọc theo các tuyến đường, thu gom nước mưa từ các khu vực dẫn xả ra mương hiện trạng, suối Bàu Chiếu và biển Đông.
- Hệ thống cống nhánh dùng cống tròn Ø600, Ø800 đi dọc theo các tuyến đường, thu gom nước mưa dẫn xả vào tuyến cống chính.
- Tại các khu vực đồi núi có địa phức tạp với độ dốc lớn, bố trí các mương, rãnh thu nước phù hợp, tránh sạt lở.
6.4. Thoát nước thải - Vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước thải chia làm 3 lưu vực chính. Xây dựng 3 trạm xử lý nước thải, công suất mỗi trạm 10.000 đến 12.000 m³/ngàyđêm, kết hợp bố trí các trạm bơm tăng áp tại các vị trí phù hợp.
- Các tuyến cống chính dùng cống tròn Ø300 đến Ø400, các tuyến cống nhánh dùng cống tròn Ø150 đến Ø200 thu gom nước thải từ các khu vực dẫn về trạm xử lý.
- Nước bẩn sinh hoạt từ các công trình và hộ gia đình phải được xử lí bằng bể tự hoại 3 ngăn (chứa, lắng, lọc) trước khi xả vào hệ thống chung.
- Rác thải phát sinh từ khu vực trong đô thị phải được phân loại, thu gom, tập kết về các điểm trung chuyển trước khi vận chuyển đến bãi rác chung của khu kinh tế.
- Bố trí các thùng rác công cộng trên vỉa hè các trục đường, trong khuôn viên công trình với khoảng cách hợp lý; các cơ quan và hộ gia đình phải tự giác tập hợp chất thải rắn của mình vào đúng các vị trí qui định.
- Chất thải rắn phải được công ty môi trường đô thị thu gom định kỳ hàng ngày, đúng thời điểm theo quy định.
6.5. Tổng hợp đường dây đường ống:
- Các tuyến đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật của đô thị được quy hoạch đi ngầm dọc theo các tuyến đường, đảm bảo khoảng cách theo quy định.
- Tùy từng loại đường dây, đường ống mà lựa chọn giải pháp bố trí trong hào kỹ thuật hoặc đi riêng.
(Phần chi tiết có thuyết minh và bản vẽ kèm theo).

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật :
6.1. Giao thông - chỉ giới:
+ Đường trục chính đô thị:
- Loại mặt cắt ngang 47,5m - bao gồm: lòng đường 2x11,25m, dải phân cách giữa 5m, vỉa hè mỗi bên 10m.
- Loại mặt cắt ngang 47,5m - bao gồm: lòng đường 2x15,75m (trong đó có 02 làn xe buýt BRT), dải phân cách giữa 5m, vỉa hè mỗi bên 5,5m.
- Loại mặt cắt ngang 40m - bao gồm: lòng đường 2x14m (trong đó có 02 làn xe buýt BRT), dải phân cách giữa 3m, vỉa hè mỗi bên 4,5m.
- Loại mặt cắt ngang 34m - bao gồm: lòng đường 2x8m, dải phân cách giữa 3m, vỉa hè mỗi bên 7,5m.
- Loại mặt cắt ngang 34m - bao gồm: lòng đường 2x9,5m, dải phân cách giữa 3m, vỉa hè mỗi bên 6m.
+ Đường khu vực:
- Loại mặt cắt ngang 31m - bao gồm: lòng đường 2x9,5m, dải phân cách giữa 2m, vỉa hè mỗi bên 5m.
- Loại mặt cắt ngang 31m - bao gồm: lòng đường 15m, vỉa hè mỗi bên 8m.
+ Đường phân khu vực: mặt cắt ngang 18m - bao gồm: lòng đường 8m, vỉa hè mỗi bên 5m.
+ Đường nội bộ: mặt cắt ngang 9m - bao gồm: lòng đường 6m, vỉa hè mỗi bên 1,5m.
+ Đường đi bộ: mặt cắt ngang 10m.
+ Quy hoạch các bãi đỗ xe với bán kính phục vụ phù hợp, ưu tiên bố trí gần các trạm xe buýt, công trình công cộng tập trung đông người.
+ Chỉ giới xây dựng: được quy định khác nhau tùy thuộc từng trục đường phố và loại hình công trình, với khoảng lùi từ 1,5m, 2m, 5m đến 10m so với chỉ giới đường đỏ.
6.2. Cấp điện, cấp nước:
a. Cấp điện:
+ Nguồn điện: lấy từ trạm 220KV Dung Quất.
+ Tổng công suất: 147MVA, xây dựng mới 3 trạm trung gian 110/22KV, công suất mỗi trạm 2x25MVA để cấp điện cho đô thị Vạn Tường.
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 178 trạm biến áp, kết hợp với các trạm biến áp hiện trạng; sử dụng gam máy công suất từ 160KVA đến 1.000KVA.
+ Đường dây 22KV: cải tạo, nắn chỉnh các tuyến 22KV hiện trạng cho phù hợp với đường giao thông, kết hợp xây dựng mới tuyến cáp ngầm 22KV cấp điện cho các khu vực.
+ Tuyến 0,4KV: xây dựng mới các tuyến 0,4KV dẫn từ trạm biến áp đến các khu chức năng; sử dụng cáp ngầm, đi dọc theo vỉa hè, đường kỹ thuật cấp điện đến từng công trình và hộ gia đình thông qua các tủ phân phối.
+ Chiếu sáng đường phố: xây dựng các tuyến cáp ngầm chiếu sáng đi dọc theo các trục đường trong khu quy hoạch. Các tuyến trục chính (mặt cắt lòng đường ≥11m): chiếu sáng hai bên, các trục đường còn lại chiếu sáng một bên.
b. Cấp nước:
+ Nguồn nước: lấy từ hệ thống cấp nước chung của đô thị - thông qua nhà máy nước Dung Quất.
+ Tổng nhu cầu dùng nước: 46.000m³/ngàyđêm
+ Hệ thống đường ống:
- Các tuyến chính: dùng ống Ø100 đến Ø700 tạo mạch vòng cấp nước đến các khu vực.
- Các tuyến nhánh: dùng ống Ø50, Ø65, Ø80 nối từ đường ống chính cấp nước đến các công trình và hộ gia đình.
+ Lắp đặt các trụ cứu hỏa dọc theo các trục đường, trên các tuyến ống chính, khoảng cách giữa các trụ 150 - 200m.
6.3. San nền - Thoát nước mưa:
a. San nền:
Khu vực quy hoạch có địa hình tương đối phức tạp nên tùy từng khu chức năng mà có giải pháp san nền cho phù hợp. Cụ thể:
- Đối với các khu thương mại, công trình công cộng: san nền trên diện rộng, hạn chế độ dốc ở mức tối đa cho phép.
- Đối với các khu ở: san nền phù hợp với các trục đường xung quanh, với độ dốc hợp lý, đảm bảo lưu thông và sinh hoạt của người dân đô thị.
- Đối với các khu lâm viên, cây xanh, du lịch sinh thái: hạn chế san nền trên diện rộng, phát huy tối đa cảnh quan, địa hình tự nhiên của khu vực.
b. Thoát nước mưa:
- Dùng hệ thống riêng cho thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt.
- Hệ thống thoát nước mưa chia làm 3 lưu vực chính.
- Các tuyến cống chính dùng cống tròn Ø1000 đến Ø2000 đi dọc theo các tuyến đường, thu gom nước mưa từ các khu vực dẫn xả ra mương hiện trạng, suối Bàu Chiếu và biển Đông.
- Hệ thống cống nhánh dùng cống tròn Ø600, Ø800 đi dọc theo các tuyến đường, thu gom nước mưa dẫn xả vào tuyến cống chính.
- Tại các khu vực đồi núi có địa phức tạp với độ dốc lớn, bố trí các mương, rãnh thu nước phù hợp, tránh sạt lở.
6.4. Thoát nước thải - Vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước thải chia làm 3 lưu vực chính. Xây dựng 3 trạm xử lý nước thải, công suất mỗi trạm 10.000 đến 12.000 m³/ngàyđêm, kết hợp bố trí các trạm bơm tăng áp tại các vị trí phù hợp.
- Các tuyến cống chính dùng cống tròn Ø300 đến Ø400, các tuyến cống nhánh dùng cống tròn Ø150 đến Ø200 thu gom nước thải từ các khu vực dẫn về trạm xử lý.
- Nước bẩn sinh hoạt từ các công trình và hộ gia đình phải được xử lí bằng bể tự hoại 3 ngăn (chứa, lắng, lọc) trước khi xả vào hệ thống chung.
- Rác thải phát sinh từ khu vực trong đô thị phải được phân loại, thu gom, tập kết về các điểm trung chuyển trước khi vận chuyển đến bãi rác chung của khu kinh tế.
- Bố trí các thùng rác công cộng trên vỉa hè các trục đường, trong khuôn viên công trình với khoảng cách hợp lý; các cơ quan và hộ gia đình phải tự giác tập hợp chất thải rắn của mình vào đúng các vị trí qui định.
- Chất thải rắn phải được công ty môi trường đô thị thu gom định kỳ hàng ngày, đúng thời điểm theo quy định.
6.5. Tổng hợp đường dây đường ống:
- Các tuyến đường dây, đường ống hạ tầng kỹ thuật của đô thị được quy hoạch đi ngầm dọc theo các tuyến đường, đảm bảo khoảng cách theo quy định.
- Tùy từng loại đường dây, đường ống mà lựa chọn giải pháp bố trí trong hào kỹ thuật hoặc đi riêng.
(Phần chi tiết có thuyết minh và bản vẽ kèm theo).