Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 12/QĐ-UBND 2024 đồ án quy hoạch chung đô thị Ngọc Vũ Thiệu Hóa Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "12/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "12/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "12/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "12/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "12/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 12/QĐ-UBND 2024 đồ án quy hoạch chung đô thị Ngọc Vũ Thiệu Hóa Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chung đô thị Ngọc Vũ, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với những nội dung chính sau:
...
6. Quy hoạch sử dụng đất, phân khu vực chức năng
6.1. Định hướng quy hoạch sử dụng đất theo các giai đoạn quy hoạch
a) Giai đoạn 2022-2030:
- Đất xây dựng đô thị: 492.53 ha (53,3%), bao gồm:
+ Khu đất dân dụng hiện trạng: 254,17 ha (18,83%);
+ Khu đất dân dụng quy hoạch mới: 77,55 ha (5,99%);
+ Khu đất ngoài dân dụng: 160,81 ha (11,91%).
- Khu đất nông nghiệp và chức năng khác: 859,08 ha (63,27%). b) Giai đoạn 2030-2045:
- Đất xây dựng đô thị: 584,62 ha (43,3%), bao gồm:
+ Khu đất dân dụng hiện trạng: 254,17 ha (18,83%);
+ Khu đất dân dụng quy hoạch mới: 143,01 ha (10,59%);
+ Khu đất ngoài dân dụng: 187,44 ha (13,88%);
- Khu đất nông nghiệp và chức năng khác: 766.99 ha (56,7%).
6.2. Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất

Số TT

Nhóm chức năng/ loại chức năng sử dụng đất

Ký hiệu

Đến năm 2030

Đến năm 2045

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

ĐẤT DÂN DỤNG

331,72

24,82%

397,18

29,42%

A1

Đất dân dụng hiện trạng

254,17

254,17

18,83%

I

Đơn vị ở hiện trạng (10.127 người)

196,64

196,64

1

Nhóm nhà ở hiện trạng

HT

187,10

187,10

2

Công cộng đơn vị ở

9,54

9,54

2.1

Giáo dục (THCS, tiểu học, mầm non)

GD

5,82

5,82

Trường tiểu học xã Thiệu ngọc

GD-03

0,92

0,92

Trường THCS xã Thiệu ngọc

GD-04

1,71

1,71

Trường mầm non xã Thiệu ngọc

GD-05

0,43

0,43

Trường tiểu học xã Thiệu vũ

GD-08

0,97

0,97

Trường THCS xã Thiệu vũ

GD-09

0,85

0,85

Trường mầm non xã Thiệu vũ

GD-10

0,94

0,94

2.2

Đất y tế

YT

0,52

0,52

2.3

Đất đài tưởng niệm

0,51

0,51

2.4

Đất VH - TT

TDTT

2,01

2,01

2.5

Đất thương mại - chợ

DVDVO

0,68

0,68

II

Đất công cộng đô thị hiện trạng

1,38

1,38

2

Đất dịch vụ

DVĐT

1,38

1,38

III

Cơ quan, trụ sở

CQ

1,92

1,92

IV

Cây xanh đô thị

CXDT-03

2,80

2,80

V

Giao thông đô thị hiện trạng

38,46

38,46

VI

Hạ tầng kỹ thuật khác cấp đô thị (đất nghĩa trang)

NT

14,89

14,89

A2

Đất dân dụng mới

77,55

5,99%

143,01

10,59%

I

Đơn vị ở mới (14.873 người)

44,0

77,05

1

Nhóm nhà ở mới (12.873 người)

36,98

63,97

1.1

Đất ở cho dân cư phát triển mới (không bao gồm nhà ở xã hội)

DCM

29,65

52,67

1.2

Nhà ở xã hội (1200 người)

NOXH

0,00

4,29

1.3

Đất tái định cư (2.000 người)

TDC

7,01

7,01

2

Công cộng đơn vị ở

3,62

7,27

2.1

Giáo dục (THCS, tiểu học, mầm non)

GD

1,12

3,70

a

Trường mầm non

GD

1,12

1,12

b

Trường liên cấp

GD-02

0,00

2,58

2.2

Đất VH - TT

TDTT

2,5

3,16

2.3

Đất dịch vụ thương mại

DVDVO-01

0,00

0,41

3

Cây xanh sử dụng công cộng đơn vị ở

CVDVO

3,40

5,81

II

Đất công cộng đô thị mới

1,35

14,32

1

Đất giáo dục (trường THPT)

GD-07

0,00

3,06

2

Đất văn hóa - thể dục thể thao

0,00

8,09

2.1

Trung tâm văn hóa - thể thao

TDTT-06

0,00

4,92

2.2

Đất sân thể thao cơ bản

TDTT-07

0,00

1,50

2.3

Nhà văn hóa, nhà thiếu nhi

VH-01

0,00

1,67

3

Đất quảng trường

QT

0,00

1,13

4

Đất thương mại

DVĐT-08

0,00

0,69

5

Trung tâm y tế

YT-03

1,35

1,35

III

Cơ quan, trụ sở cấp đô thị

CQ

0,00

5,91

IV

Đất cây xanh sử dụng công cộng đô thị

CXDT

4,48

8,80

V

Hạ tầng kỹ thuật khác cấp đô thị

1,00

1,42

1

Đất khu xử lý nước thải

XLNT

1,00

1,00

2

Đất hạ tầng viễn thông

HTKT-01

0,00

0,42

VI

Giao thông đô thị mới

26,72

35,51

1

Đất bãi đỗ xe

P

5,83

6,91

2

Đất giao thông

20,89

28,60

B

ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG

160,81

11,91%

187,44

13,88%

I

Đất dịch vụ thương mại cấp vùng

DVTM

18,08

18,08

II

Đất sản xuất công nghiệp, kho tàng

85,28

85,28

1

Đất công nghiệp

CN

48,61

48,61

2

Đất khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXD

VLXD

36,67

36,67

III

Đất quốc phòng - an ninh

2,98

2,98

1

Đất quân sự

QS

2,54

2,54

2

Đất an ninh

AN

0,44

0,44

IV

Cây xanh chuyên dụng

CVCD

23,47

23,47

1

Cây xanh phòng hộ + mặt nước hồ, ao

CXCD

14,23

14,23

2

Cây xanh cách ly nghĩa trang

CLNT

9,24

9,24

V

Di tích, tôn giáo

TN

5,31

5,31

VI

Giao thông đối ngoại

25,69

52,32

1

Đất bến xe

BX

0,30

0,30

2

Đất giao thông đối ngoại

25,39

52,02

C

KHU NÔNG NGHIỆP VÀ CHỨC NĂNG KHÁC

859,08

63,27%

766,99

56,70%

1

Sản xuất nông nghiệp

732,32

640,23

2

Đất núi đá không có rừng cây

5,55

5,55

3

Hồ, ao, đầm

1,24

1,24

4

Sông, suối, kênh, rạch

103,50

103,50

5

Đất nuôi trồng thủy sản

16,47

16,47

TỔNG

1.351,6

100,00%

1351,6

100,00%

6.3. Vị trí, quy mô các khu vực chức năng chính
6.3.1. Vị trí, quy mô các đơn vị ở, nhóm nhà ở:
Đô thị Ngọc Vũ đến năm 2045 có tổng diện tích tự nhiên 1.351,6 ha; cấu trúc không gian đô thị sẽ hình thành 2 đơn vị ở và các khu ở độc lập dựa trên vị trí và xem xét đặc điểm phát triển của khu vực hiện nay cũng như quy định về phân chia đơn vị ở. Giữ nguyên đơn vị hành chính, bổ sung các chức năng tạo động lực cho việc phát triển đô thị trong tương lai.
a) Đơn vị ở số 1: Dân cư xã Thiệu Vũ
- Vị trí: Thuộc ranh giới xã Thiệu Vũ hiện tại.
- Chức năng: Khu ở đô thị kết hợp sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Quy mô dân số hiện trạng khoảng 5.885 người; dự báo đến năm 2045 khoảng 8.300 người. Quy mô đất đai 347,8 ha; mật độ dân cư 2.441 người/km2;
- Định hướng:
+ Hình thành đơn vị ở đô thị với việc cải tạo hệ thống HTXH, HTKT, xây dựng không gian công cộng (vườn hoa, sân chơi...) đủ tiêu chí đô thị loại V. Sử dụng hệ thống công cộng hiện nay của xã Thiệu Vũ làm công cộng đơn vị ở.
+ Xây dựng các trang trại sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thân thiện môi trường như trang trại trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, hoa, rau củ, lương thực...
b) Đơn vị ở số 2: Dân cư xã Thiệu Ngọc
- Vị trí: thuộc xã Thiệu Ngọc (từ ranh giới xã Thiệu Vũ đến đường nối 3 Quốc lộ) gồm thôn Chẩn Xuyên 1, Chẩn Xuyên 2, Tân Bình 1, Tân Bình 2 và dân cư phát triển mới.
- Chức năng: Là trung tâm hành chính đô thị, thương mại dịch vụ và dân cư đô thị.
- Quy mô dân số hiện trạng khoản 3.375 người; dự báo đến năm 2045: 9.378 người. Quy mô đất đai: 378,37 ha; mật độ dân cư: 2.480 người/km2.
- Định hướng:
+ Xây dựng khu trung tâm đô thị với các công trình tiện nghi cuộc sống như: trường học, trung tâm hành chính, phòng khám đa khoa, chợ, công trình văn hóa và khu không gian công viên cây xanh, thể dục thể thao... đáp ứng tiêu chí đô thị loại V.
+ Hình thành các khu nhà ở thương mại trên các tuyến đường giao thông chính phục vụ cho nhu cầu ở và kinh doanh của dân cư đô thị cũng như tạo nên các trục điểm nhấn cho đô thị.
+ Hình thành các trung tâm thương mại dịch vụ phục vụ cộng đồng
+ Cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại các khu vực dân cư hiện hữu nhằm đảm bảo tiêu chí đô thị cũng như nâng cao chất lượng sống cho cư dân. Sử dụng hệ thống công cộng hiện nay của xã Thiệu Ngọc làm công cộng đơn vị ở.
c) Nhóm ở độc lập:
- Vị trí: Phần dân cư phía Tây Bắc đường nối 3 Quốc lộ (45, 47, 217) thuộc xã Thiệu Ngọc gồm thôn Tân Sơn, Thiện Phong và dân cư phát triển mới.
- Chức năng: Là các nhóm ở kết hợp sản xuất nông nghiệp..
- Quy mô dân số hiện trạng khoảng 2.867 người; dự báo đến năm 2045 khoảng 7.322 người. Quy mô đất đai 306,92 ha; mật độ dân cư 2.392 người/km2.
- Định hướng: Cải tạo hệ thống HTKT, xây dựng không gian công cộng (vườn hoa, sân chơi, giáo dục...) đủ tiêu chí đô thị loại V. Xây dựng khu nhà ở xã hội phục vụ nhu cầu của công nhân các cụm công nghiệp trong và ngoài khu vực, cho người dân lao động thu nhập thấp. Hình thành các khu sản xuất nông nghiệp tập trung đảm bảo sinh kế cho nhân dân.
6.3.2. Các khu vực chức năng đô thị a) Hành chính đô thị:
Xây dựng khu trung tâm hành chính đô thị mới tại khu vực cánh đồng xã Thiệu Ngọc (giáp xã Thiệu Vũ). Tổng quy mô khoảng 5,32 ha. Bao gồm các công trình: công sở, công an, cơ quan đoàn thể... gắn với đất quảng trường và công viên cây xanh đô thị trên tuyến đường TT. Thiệu Hoá – Ngọc Vũ. Các công trình công sở xã hiện nay sẽ được chuyển đổi sang đất công cộng, dịch vụ khác khi đô thị được thành lập.
b) Các công trình dịch vụ - công cộng:
- Dịch vụ thương mại: Hệ thống dịch vụ và thương mại của đô thị Ngọc Vũ chủ yếu được phát triển dọc tuyến nối 3 Quốc lộ (45,47,217) và tuyến 506B. Hệ thống dịch vụ này dự kiến là các công trình Siêu thị, cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ shophouse, ngân hàng, chợ và các dịch vụ thương mại khác...
- Giáo dục: Trường PTTH được bố trí tại nút giao giữa đường thị trấn Thiệu Hoá – Ngọc Vũ với đường ĐT10 (sau lớp dân cư dọc đường tỉnh 506B); diện tích 3,06 ha, phục vụ nhu cầu của dân cư đô thị và dân cư các vùng lân cận. Hệ thống các trường thuộc đơn vị ở (mẫu giáo, tiểu học, THCS) được cải tạo, chỉnh trang, mở rộng từ các cơ sở hiện có. Bố trí thêm đất trường mẫu giáo và THCS cho đơn vị ở Thiệu Ngọc trên cánh đồng thôn Tân Bình 2 với diện tích 1,71 ha. Bố trí thêm 01 trường mẫu giáo cho đơn vị ở Thiệu Ngọc và nhóm ở độc lập tại thôn Thiện Phong và thôn Chẩn Xuyên với diện tích 1,17 ha; Đất GD liên cấp tại khu vực nhóm ở mới thôn Tân Sơn, giáp kênh tưới N22 để phục vụ các nhóm ở độc lập phía Tây Bắc đường nối 3 Quốc lộ với diện tích 2,58 ha.
- Y tế: Xây dựng một trung tâm y tế (phòng khám đa khoa) trên trục thị trấn Thiệu Hoá – Ngọc Vũ, gần khu ao cá bác Hồ thôn Yên Lộ. Quy mô: 1,35 ha. Các công trình trạm y tế hiện tại của các xã Thiệu Ngọc, Thiệu Vũ được giữ nguyên, nhằm đảm bảo bước khám và sơ cứu ban đầu cho nhân dân trong đô thị.
- Trung tâm Văn hóa - TDTT:
+ Quảng trường: Quảng trường hành chính văn hóa được bố trí gắn với khu hành chính chính trị và văn hóa, cây xanh đô thị. Diện tích: 1,0 ha;
+ Cụm công trình gồm: Nhà văn hóa, Nhà thiếu nhi, sân thể thao cơ bản; có tổng diện tích 3,17 ha (sân thể thao cơ bản: 1,5 ha); bố trí tại điểm cuối của tuyến đường đôi từ đường nối 3 Quốc lộ vào khu trung tâm. Đây là công trình nhà văn hóa đa năng, gắn kết với khu công viên cây xanh đô thị, khu thể dục thể thao và khu công sở đô thị, quảng trường hình thành nên một cụm công trình trung tâm điểm nhấn cho đô thị.
+ Khu thể dục thể thao gồm: Trung tâm văn hoá thể thao và sân vận động khoảng 4,9ha, được bố trí trên trục đường đôi từ đường nối 3 Quốc lộ (45, 47, 217) vào khu trung tâm, đối diện khu hành chính đô thị.
+ Các công trình nhà văn hóa thôn hiện có được giữ nguyên thành nhà văn hoá khu phố, tổ chức thêm các nhà văn hóa khu phố mới cho các khu vực dân cư phát triển mới tại các vị trí hợp lý, đảm bảo bán kính phục vụ theo quy định. Các sân thể thao hiện có giữ nguyên để phục vụ cho đơn vị ở, bố trí thêm quỹ đất cho sân chơi, sân luyện tập đảm bảo bán kính, nhu cầu sử dụng của nhân dân trong từng đơn vị ở, nhóm ở độc lập.
c) Hệ thống cây xanh, mặt nước và không gian mở.
- Hệ thống cây xanh đô thị bao gồm:
+ Cây xanh sử dụng công cộng: Bố trí 5 khu vực: Công viên khu trung tâm, giữa tuyến đường Thiệu Hoá – Ngọc Vũ và đường đôi cảnh quan, gắn với khu hành chính đô thị; Khu vực gắn với công trình văn hoá đô thị tại Thiệu Ngọc, khu vực thôn Tân Bình 2, khu vực gắn với công trình văn hoá đô thị và khu vực ao cá Bác Hồ, thôn Yên Lộ. Hệ thống công viên cây xanh đô thị được xây dựng dựa trên hệ thống mặt nước ao, hồ hiện có và kết hợp hệ thống thoát nước mưa để không chỉ tạo không gian trống, điều hoà không khí mà còn hỗ trợ cho việc tiêu thoát nước cho đô thị. Bên cạnh đó tổ chức thêm các công viên, vườn hoa phục vụ cho các đơn vị ở. Hệ thống công viên cây xanh được phân bố hài hoà trên toàn bộ diện tích đô thị, đảm bảo cho người dân được tiếp cận thuận lợi nhất.
+ Cây xanh chuyên dụng: Hệ thống cây xanh cách ly, bảo vệ xung quanh hệ thống thoát nước hở, hồ, ao của đô thị, khu vực sông Mậu Khê, sông Cầu Chày, khu vực cây xanh ngoài đê sông Chu và các khu vực nghĩa địa, cụm công nghiệp.
- Hệ thống không gian mở: Các khu vực không gian công cộng đô thị, công cộng đơn vị ở, các không gian mặt nước (sông Chu, sông Mậu Khê, sông Cầu Chày, kênh Nam, hồ cảnh quan), hệ thống không gian cây xanh đô thị, cây xanh, vườn hoa tại các đơn vị ở, khu dân cư... là những không gian mở cho đô thị.
d) Các khu dân cư đô thị.
- Khu dân cư hiện hữu: Dân cư Thiệu Vũ, Thiệu Ngọc hiện nay được hình thành lâu đời có tính chất lịch sử. Tập trung bám dọc sông Chu và đang dần phát triển lan tỏa theo các trục giao thông liên thôn, liên xã. Khu vực ở hiện hữu tập trung với mật độ cao. Các khu vực này sẽ cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật đáp ứng tiêu chuẩn cho dân cư đô thị. Hạn chế tối đa việc can thiệp quá mạnh vào khu vực nhằm đảm bảo sự ổn định cho việc an sinh của dân cư.
- Hình thành khu dân cư phát triển mới tại khu vực đồng Gốc Sữa và đồng Cống Ngầm, xã Thiệu Ngọc, gắn với đường nối 3 Quốc lộ và đường tỉnh 506B.
- Đất tái định cư (TĐC) cho các hộ phải giải phóng khi thực hiện các dự án sẽ được tính toán bố trí hợp lý trong quỹ đất phát triển mới. Dự kiến phải TĐC cho khoảng 300-400 hộ dân ngoài đê sông Cầu Chày và dân bị ảnh hưởng bởi thực hiện dự án HTK; đất ở TĐC dự kiến khoảng 6,45 ha.
e) Các công trình tôn giáo, tín ngưỡng:
06 công trình di tích văn hóa lịch sử cấp tỉnh trong khu vực (Đình làng Tân Bình, Cụm DT LSCM Yên Lộ, Đình làng Lam Vỹ, Từ đường Họ Nguyễn Đình, Nhà lưu niệm ông Lê Chủ - Nguyên Bí thư Tỉnh uỷ, địa điểm Nhà ông Hoàng Văn Cài) cần giữ gìn, tôn tạo và phát huy giá trị, là điểm tham quan văn hoá lịch sử trong tuyến du lịch trọng điểm của huyện Thiệu Hoá. Các công trình có vị trí trong các khu dân cư cũ không có đất mở rộng, giữ nguyên diện tích. Chùa Yên Lộ ngoài diện tích 10.000 m2 được Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa chấp thuận địa điểm thực hiện dự án xây dựng mở rộng di tích lịch sử cách mạng chùa Yên Lộ tại văn bản số 4342/UBND-THKH ngày 05/5/2016; Chủ tịch UBND huyện Thiệu Hoá phê duyệt tổng mặt bằng quy hoạch tại Quyết định số 3298/QĐ-UBND ngày 28/9/2017; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thoả thuận thiết kế xây dựng sẽ mở rộng thêm diện tích gắn núi Yên Lộ vào quần thể di tích này. Tổng diện tích đất phục vụ công trình di tích, tôn giáo, tín ngưỡng: 5,79 ha (bao gồm cả núi Yên Lộ).
f) Khu vực quốc phòng an ninh:
Tổng diện tích đất Quốc phòng, an ninh: 2,97 ha; Trong đó đất quốc phòng tại núi Cẩm Vân có diện tích 2,54 ha, đất an ninh 0,43 ha. Vị trí công an xã Thiệu Ngọc đối diện với trung tâm thể thao xã hiện nay; vị trí công an xã Thiệu Vũ phía sau trạm y tế xã.
g) Đất sản xuất công nghiệp:
Hình thành cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Ngọc Vũ với tổng diện tích gần 48,6 ha tại khu vực phía Đông giao giữa 3 tuyến đường: đường tỉnh 506B, đường nối 3 Quốc lộ (45, 47, 217) và đường Thanh Hoá - Ngọc Lặc. Loại hình sản xuất dự kiến: Sản xuất chăn ga, thảm dệt, may mặc, giày da, nội thất, điện, điện tử, cơ khí, chế biến nông sản, thủ công mỹ nghệ, thức ăn gia súc gia cầm...
Dịch chuyển các doanh nghiệp, các hộ sản xuất kinh doanh nghề truyền thống của xã ra khu sản xuất tập trung nhằm đảm bảo yêu cầu phát triển cũng như bảo vệ môi trường.
Khu vực khai thác khoáng sản gồm khu khai thác đá núi Cẩm Vân, núi Vạc, khu vực khai thác cát sông Chu xã Thiệu Ngọc và Thiệu Vũ, tổng diện tích khoảng 31,3 ha hiện đang trong thời hạn được phép khai thác. Yêu cầu có những biện pháp đảm bảo không ảnh hưởng làm ô nhiễm môi trường xung quanh.
h) Các khu vực hạ tầng kỹ thuật.
- Công trình xử lý nước thải: công suất 3.600 m3/ngđ, vị trí khu đất phía Tây xã Thiệu Ngọc. Diện tích 1,0 ha.
- Công trình Dịch vụ bưu chính viễn thông: Nằm trên góc giao giữa đường Thiệu Hoá – Ngọc Vũ và đường ĐT4. Diện tích khoảng 0,5 ha.
- Khu vực nghĩa trang: Xây dựng 2 khu nghĩa trang tập trung cho đô thị trên cơ sở mở rộng 2 khu nghĩa trang hiện có: Tân Bình – Thiệu Ngọc; Cẩm Vân – Thiệu Vũ. Tổng diện tích: 14,89 ha. Khoanh vùng đóng cửa nghĩa địa Yên Lộ, Lam Vỹ và các khu nghĩa địa rải rác trong khu vực dân cư, trồng cây xanh cách ly đảm bảo VSMT và dần di dời về 2 khu nghĩa trang của đô thị.
- Bến xe đô thị được bố trí trên trục nối 3 Quốc lộ (45, 47, 217), khu vực chân núi Vạc, giáp với xã Định Tăng, huyện Yên Định. Diện tích 0,3 ha.
i) Khu sản xuất nông nghiệp
- Khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Khu vực hiện đang là đất sản xuất nông nghiệp phía Đông Bắc đường 506B của 2 xã Thiệu Ngọc và Thiệu Vũ. Khu vực này theo quy hoạch vùng huyện được quy hoạch là khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Đất sản xuất nông nghiệp còn lại vẫn dùng sản xuất nông nghiệp an sinh để nhân dân ổn định sinh kế.

Content:
Quy hoạch sử dụng đất, phân khu vực chức năng
6.1. Định hướng quy hoạch sử dụng đất theo các giai đoạn quy hoạch
a) Giai đoạn 2022-2030:
- Đất xây dựng đô thị: 492.53 ha (53,3%), bao gồm:
+ Khu đất dân dụng hiện trạng: 254,17 ha (18,83%);
+ Khu đất dân dụng quy hoạch mới: 77,55 ha (5,99%);
+ Khu đất ngoài dân dụng: 160,81 ha (11,91%).
- Khu đất nông nghiệp và chức năng khác: 859,08 ha (63,27%). b) Giai đoạn 2030-2045:
- Đất xây dựng đô thị: 584,62 ha (43,3%), bao gồm:
+ Khu đất dân dụng hiện trạng: 254,17 ha (18,83%);
+ Khu đất dân dụng quy hoạch mới: 143,01 ha (10,59%);
+ Khu đất ngoài dân dụng: 187,44 ha (13,88%);
- Khu đất nông nghiệp và chức năng khác: 766.99 ha (56,7%).
6.2. Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất

Số TT

Nhóm chức năng/ loại chức năng sử dụng đất

Ký hiệu

Đến năm 2030

Đến năm 2045

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

ĐẤT DÂN DỤNG

331,72

24,82%

397,18

29,42%

A1

Đất dân dụng hiện trạng

254,17

254,17

18,83%

I

Đơn vị ở hiện trạng (10.127 người)

196,64

196,64

1

Nhóm nhà ở hiện trạng

HT

187,10

187,10

2

Công cộng đơn vị ở

9,54

9,54

2.1

Giáo dục (THCS, tiểu học, mầm non)

GD

5,82

5,82

Trường tiểu học xã Thiệu ngọc

GD-03

0,92

0,92

Trường THCS xã Thiệu ngọc

GD-04

1,71

1,71

Trường mầm non xã Thiệu ngọc

GD-05

0,43

0,43

Trường tiểu học xã Thiệu vũ

GD-08

0,97

0,97

Trường THCS xã Thiệu vũ

GD-09

0,85

0,85

Trường mầm non xã Thiệu vũ

GD-10

0,94

0,94

2.2

Đất y tế

YT

0,52

0,52

2.3

Đất đài tưởng niệm

0,51

0,51

2.4

Đất VH - TT

TDTT

2,01

2,01

2.5

Đất thương mại - chợ

DVDVO

0,68

0,68

II

Đất công cộng đô thị hiện trạng

1,38

1,38

2

Đất dịch vụ

DVĐT

1,38

1,38

III

Cơ quan, trụ sở

CQ

1,92

1,92

IV

Cây xanh đô thị

CXDT-03

2,80

2,80

V

Giao thông đô thị hiện trạng

38,46

38,46

VI

Hạ tầng kỹ thuật khác cấp đô thị (đất nghĩa trang)

NT

14,89

14,89

A2

Đất dân dụng mới

77,55

5,99%

143,01

10,59%

I

Đơn vị ở mới (14.873 người)

44,0

77,05

1

Nhóm nhà ở mới (12.873 người)

36,98

63,97

1.1

Đất ở cho dân cư phát triển mới (không bao gồm nhà ở xã hội)

DCM

29,65

52,67

1.2

Nhà ở xã hội (1200 người)

NOXH

0,00

4,29

1.3

Đất tái định cư (2.000 người)

TDC

7,01

7,01

2

Công cộng đơn vị ở

3,62

7,27

2.1

Giáo dục (THCS, tiểu học, mầm non)

GD

1,12

3,70

a

Trường mầm non

GD

1,12

1,12

b

Trường liên cấp

GD-02

0,00

2,58

2.2

Đất VH - TT

TDTT

2,5

3,16

2.3

Đất dịch vụ thương mại

DVDVO-01

0,00

0,41

3

Cây xanh sử dụng công cộng đơn vị ở

CVDVO

3,40

5,81

II

Đất công cộng đô thị mới

1,35

14,32

1

Đất giáo dục (trường THPT)

GD-07

0,00

3,06

2

Đất văn hóa - thể dục thể thao

0,00

8,09

2.1

Trung tâm văn hóa - thể thao

TDTT-06

0,00

4,92

2.2

Đất sân thể thao cơ bản

TDTT-07

0,00

1,50

2.3

Nhà văn hóa, nhà thiếu nhi

VH-01

0,00

1,67

3

Đất quảng trường

QT

0,00

1,13

4

Đất thương mại

DVĐT-08

0,00

0,69

5

Trung tâm y tế

YT-03

1,35

1,35

III

Cơ quan, trụ sở cấp đô thị

CQ

0,00

5,91

IV

Đất cây xanh sử dụng công cộng đô thị

CXDT

4,48

8,80

V

Hạ tầng kỹ thuật khác cấp đô thị

1,00

1,42

1

Đất khu xử lý nước thải

XLNT

1,00

1,00

2

Đất hạ tầng viễn thông

HTKT-01

0,00

0,42

VI

Giao thông đô thị mới

26,72

35,51

1

Đất bãi đỗ xe

P

5,83

6,91

2

Đất giao thông

20,89

28,60

B

ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG

160,81

11,91%

187,44

13,88%

I

Đất dịch vụ thương mại cấp vùng

DVTM

18,08

18,08

II

Đất sản xuất công nghiệp, kho tàng

85,28

85,28

1

Đất công nghiệp

CN

48,61

48,61

2

Đất khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXD

VLXD

36,67

36,67

III

Đất quốc phòng - an ninh

2,98

2,98

1

Đất quân sự

QS

2,54

2,54

2

Đất an ninh

AN

0,44

0,44

IV

Cây xanh chuyên dụng

CVCD

23,47

23,47

1

Cây xanh phòng hộ + mặt nước hồ, ao

CXCD

14,23

14,23

2

Cây xanh cách ly nghĩa trang

CLNT

9,24

9,24

V

Di tích, tôn giáo

TN

5,31

5,31

VI

Giao thông đối ngoại

25,69

52,32

1

Đất bến xe

BX

0,30

0,30

2

Đất giao thông đối ngoại

25,39

52,02

C

KHU NÔNG NGHIỆP VÀ CHỨC NĂNG KHÁC

859,08

63,27%

766,99

56,70%

1

Sản xuất nông nghiệp

732,32

640,23

2

Đất núi đá không có rừng cây

5,55

5,55

3

Hồ, ao, đầm

1,24

1,24

4

Sông, suối, kênh, rạch

103,50

103,50

5

Đất nuôi trồng thủy sản

16,47

16,47

TỔNG

1.351,6

100,00%

1351,6

100,00%

6.3. Vị trí, quy mô các khu vực chức năng chính
6.3.1. Vị trí, quy mô các đơn vị ở, nhóm nhà ở:
Đô thị Ngọc Vũ đến năm 2045 có tổng diện tích tự nhiên 1.351,6 ha; cấu trúc không gian đô thị sẽ hình thành 2 đơn vị ở và các khu ở độc lập dựa trên vị trí và xem xét đặc điểm phát triển của khu vực hiện nay cũng như quy định về phân chia đơn vị ở. Giữ nguyên đơn vị hành chính, bổ sung các chức năng tạo động lực cho việc phát triển đô thị trong tương lai.
a) Đơn vị ở số 1: Dân cư xã Thiệu Vũ
- Vị trí: Thuộc ranh giới xã Thiệu Vũ hiện tại.
- Chức năng: Khu ở đô thị kết hợp sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Quy mô dân số hiện trạng khoảng 5.885 người; dự báo đến năm 2045 khoảng 8.300 người. Quy mô đất đai 347,8 ha; mật độ dân cư 2.441 người/km2;
- Định hướng:
+ Hình thành đơn vị ở đô thị với việc cải tạo hệ thống HTXH, HTKT, xây dựng không gian công cộng (vườn hoa, sân chơi...) đủ tiêu chí đô thị loại V. Sử dụng hệ thống công cộng hiện nay của xã Thiệu Vũ làm công cộng đơn vị ở.
+ Xây dựng các trang trại sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thân thiện môi trường như trang trại trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, hoa, rau củ, lương thực...
b) Đơn vị ở số 2: Dân cư xã Thiệu Ngọc
- Vị trí: thuộc xã Thiệu Ngọc (từ ranh giới xã Thiệu Vũ đến đường nối 3 Quốc lộ) gồm thôn Chẩn Xuyên 1, Chẩn Xuyên 2, Tân Bình 1, Tân Bình 2 và dân cư phát triển mới.
- Chức năng: Là trung tâm hành chính đô thị, thương mại dịch vụ và dân cư đô thị.
- Quy mô dân số hiện trạng khoản 3.375 người; dự báo đến năm 2045: 9.378 người. Quy mô đất đai: 378,37 ha; mật độ dân cư: 2.480 người/km2.
- Định hướng:
+ Xây dựng khu trung tâm đô thị với các công trình tiện nghi cuộc sống như: trường học, trung tâm hành chính, phòng khám đa khoa, chợ, công trình văn hóa và khu không gian công viên cây xanh, thể dục thể thao... đáp ứng tiêu chí đô thị loại V.
+ Hình thành các khu nhà ở thương mại trên các tuyến đường giao thông chính phục vụ cho nhu cầu ở và kinh doanh của dân cư đô thị cũng như tạo nên các trục điểm nhấn cho đô thị.
+ Hình thành các trung tâm thương mại dịch vụ phục vụ cộng đồng
+ Cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại các khu vực dân cư hiện hữu nhằm đảm bảo tiêu chí đô thị cũng như nâng cao chất lượng sống cho cư dân. Sử dụng hệ thống công cộng hiện nay của xã Thiệu Ngọc làm công cộng đơn vị ở.
c) Nhóm ở độc lập:
- Vị trí: Phần dân cư phía Tây Bắc đường nối 3 Quốc lộ (45, 47, 217) thuộc xã Thiệu Ngọc gồm thôn Tân Sơn, Thiện Phong và dân cư phát triển mới.
- Chức năng: Là các nhóm ở kết hợp sản xuất nông nghiệp..
- Quy mô dân số hiện trạng khoảng 2.867 người; dự báo đến năm 2045 khoảng 7.322 người. Quy mô đất đai 306,92 ha; mật độ dân cư 2.392 người/km2.
- Định hướng: Cải tạo hệ thống HTKT, xây dựng không gian công cộng (vườn hoa, sân chơi, giáo dục...) đủ tiêu chí đô thị loại V. Xây dựng khu nhà ở xã hội phục vụ nhu cầu của công nhân các cụm công nghiệp trong và ngoài khu vực, cho người dân lao động thu nhập thấp. Hình thành các khu sản xuất nông nghiệp tập trung đảm bảo sinh kế cho nhân dân.
6.3.2. Các khu vực chức năng đô thị a) Hành chính đô thị:
Xây dựng khu trung tâm hành chính đô thị mới tại khu vực cánh đồng xã Thiệu Ngọc (giáp xã Thiệu Vũ). Tổng quy mô khoảng 5,32 ha. Bao gồm các công trình: công sở, công an, cơ quan đoàn thể... gắn với đất quảng trường và công viên cây xanh đô thị trên tuyến đường TT. Thiệu Hoá – Ngọc Vũ. Các công trình công sở xã hiện nay sẽ được chuyển đổi sang đất công cộng, dịch vụ khác khi đô thị được thành lập.
b) Các công trình dịch vụ - công cộng:
- Dịch vụ thương mại: Hệ thống dịch vụ và thương mại của đô thị Ngọc Vũ chủ yếu được phát triển dọc tuyến nối 3 Quốc lộ (45,47,217) và tuyến 506B. Hệ thống dịch vụ này dự kiến là các công trình Siêu thị, cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ shophouse, ngân hàng, chợ và các dịch vụ thương mại khác...
- Giáo dục: Trường PTTH được bố trí tại nút giao giữa đường thị trấn Thiệu Hoá – Ngọc Vũ với đường ĐT10 (sau lớp dân cư dọc đường tỉnh 506B); diện tích 3,06 ha, phục vụ nhu cầu của dân cư đô thị và dân cư các vùng lân cận. Hệ thống các trường thuộc đơn vị ở (mẫu giáo, tiểu học, THCS) được cải tạo, chỉnh trang, mở rộng từ các cơ sở hiện có. Bố trí thêm đất trường mẫu giáo và THCS cho đơn vị ở Thiệu Ngọc trên cánh đồng thôn Tân Bình 2 với diện tích 1,71 ha. Bố trí thêm 01 trường mẫu giáo cho đơn vị ở Thiệu Ngọc và nhóm ở độc lập tại thôn Thiện Phong và thôn Chẩn Xuyên với diện tích 1,17 ha; Đất GD liên cấp tại khu vực nhóm ở mới thôn Tân Sơn, giáp kênh tưới N22 để phục vụ các nhóm ở độc lập phía Tây Bắc đường nối 3 Quốc lộ với diện tích 2,58 ha.
- Y tế: Xây dựng một trung tâm y tế (phòng khám đa khoa) trên trục thị trấn Thiệu Hoá – Ngọc Vũ, gần khu ao cá bác Hồ thôn Yên Lộ. Quy mô: 1,35 ha. Các công trình trạm y tế hiện tại của các xã Thiệu Ngọc, Thiệu Vũ được giữ nguyên, nhằm đảm bảo bước khám và sơ cứu ban đầu cho nhân dân trong đô thị.
- Trung tâm Văn hóa - TDTT:
+ Quảng trường: Quảng trường hành chính văn hóa được bố trí gắn với khu hành chính chính trị và văn hóa, cây xanh đô thị. Diện tích: 1,0 ha;
+ Cụm công trình gồm: Nhà văn hóa, Nhà thiếu nhi, sân thể thao cơ bản; có tổng diện tích 3,17 ha (sân thể thao cơ bản: 1,5 ha); bố trí tại điểm cuối của tuyến đường đôi từ đường nối 3 Quốc lộ vào khu trung tâm. Đây là công trình nhà văn hóa đa năng, gắn kết với khu công viên cây xanh đô thị, khu thể dục thể thao và khu công sở đô thị, quảng trường hình thành nên một cụm công trình trung tâm điểm nhấn cho đô thị.
+ Khu thể dục thể thao gồm: Trung tâm văn hoá thể thao và sân vận động khoảng 4,9ha, được bố trí trên trục đường đôi từ đường nối 3 Quốc lộ (45, 47, 217) vào khu trung tâm, đối diện khu hành chính đô thị.
+ Các công trình nhà văn hóa thôn hiện có được giữ nguyên thành nhà văn hoá khu phố, tổ chức thêm các nhà văn hóa khu phố mới cho các khu vực dân cư phát triển mới tại các vị trí hợp lý, đảm bảo bán kính phục vụ theo quy định. Các sân thể thao hiện có giữ nguyên để phục vụ cho đơn vị ở, bố trí thêm quỹ đất cho sân chơi, sân luyện tập đảm bảo bán kính, nhu cầu sử dụng của nhân dân trong từng đơn vị ở, nhóm ở độc lập.
c) Hệ thống cây xanh, mặt nước và không gian mở.
- Hệ thống cây xanh đô thị bao gồm:
+ Cây xanh sử dụng công cộng: Bố trí 5 khu vực: Công viên khu trung tâm, giữa tuyến đường Thiệu Hoá – Ngọc Vũ và đường đôi cảnh quan, gắn với khu hành chính đô thị; Khu vực gắn với công trình văn hoá đô thị tại Thiệu Ngọc, khu vực thôn Tân Bình 2, khu vực gắn với công trình văn hoá đô thị và khu vực ao cá Bác Hồ, thôn Yên Lộ. Hệ thống công viên cây xanh đô thị được xây dựng dựa trên hệ thống mặt nước ao, hồ hiện có và kết hợp hệ thống thoát nước mưa để không chỉ tạo không gian trống, điều hoà không khí mà còn hỗ trợ cho việc tiêu thoát nước cho đô thị. Bên cạnh đó tổ chức thêm các công viên, vườn hoa phục vụ cho các đơn vị ở. Hệ thống công viên cây xanh được phân bố hài hoà trên toàn bộ diện tích đô thị, đảm bảo cho người dân được tiếp cận thuận lợi nhất.
+ Cây xanh chuyên dụng: Hệ thống cây xanh cách ly, bảo vệ xung quanh hệ thống thoát nước hở, hồ, ao của đô thị, khu vực sông Mậu Khê, sông Cầu Chày, khu vực cây xanh ngoài đê sông Chu và các khu vực nghĩa địa, cụm công nghiệp.
- Hệ thống không gian mở: Các khu vực không gian công cộng đô thị, công cộng đơn vị ở, các không gian mặt nước (sông Chu, sông Mậu Khê, sông Cầu Chày, kênh Nam, hồ cảnh quan), hệ thống không gian cây xanh đô thị, cây xanh, vườn hoa tại các đơn vị ở, khu dân cư... là những không gian mở cho đô thị.
d) Các khu dân cư đô thị.
- Khu dân cư hiện hữu: Dân cư Thiệu Vũ, Thiệu Ngọc hiện nay được hình thành lâu đời có tính chất lịch sử. Tập trung bám dọc sông Chu và đang dần phát triển lan tỏa theo các trục giao thông liên thôn, liên xã. Khu vực ở hiện hữu tập trung với mật độ cao. Các khu vực này sẽ cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật đáp ứng tiêu chuẩn cho dân cư đô thị. Hạn chế tối đa việc can thiệp quá mạnh vào khu vực nhằm đảm bảo sự ổn định cho việc an sinh của dân cư.
- Hình thành khu dân cư phát triển mới tại khu vực đồng Gốc Sữa và đồng Cống Ngầm, xã Thiệu Ngọc, gắn với đường nối 3 Quốc lộ và đường tỉnh 506B.
- Đất tái định cư (TĐC) cho các hộ phải giải phóng khi thực hiện các dự án sẽ được tính toán bố trí hợp lý trong quỹ đất phát triển mới. Dự kiến phải TĐC cho khoảng 300-400 hộ dân ngoài đê sông Cầu Chày và dân bị ảnh hưởng bởi thực hiện dự án HTK; đất ở TĐC dự kiến khoảng 6,45 ha.
e) Các công trình tôn giáo, tín ngưỡng:
06 công trình di tích văn hóa lịch sử cấp tỉnh trong khu vực (Đình làng Tân Bình, Cụm DT LSCM Yên Lộ, Đình làng Lam Vỹ, Từ đường Họ Nguyễn Đình, Nhà lưu niệm ông Lê Chủ - Nguyên Bí thư Tỉnh uỷ, địa điểm Nhà ông Hoàng Văn Cài) cần giữ gìn, tôn tạo và phát huy giá trị, là điểm tham quan văn hoá lịch sử trong tuyến du lịch trọng điểm của huyện Thiệu Hoá. Các công trình có vị trí trong các khu dân cư cũ không có đất mở rộng, giữ nguyên diện tích. Chùa Yên Lộ ngoài diện tích 10.000 m2 được Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa chấp thuận địa điểm thực hiện dự án xây dựng mở rộng di tích lịch sử cách mạng chùa Yên Lộ tại văn bản số 4342/UBND-THKH ngày 05/5/2016; Chủ tịch UBND huyện Thiệu Hoá phê duyệt tổng mặt bằng quy hoạch tại Quyết định số 3298/QĐ-UBND ngày 28/9/2017; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thoả thuận thiết kế xây dựng sẽ mở rộng thêm diện tích gắn núi Yên Lộ vào quần thể di tích này. Tổng diện tích đất phục vụ công trình di tích, tôn giáo, tín ngưỡng: 5,79 ha (bao gồm cả núi Yên Lộ).
f) Khu vực quốc phòng an ninh:
Tổng diện tích đất Quốc phòng, an ninh: 2,97 ha; Trong đó đất quốc phòng tại núi Cẩm Vân có diện tích 2,54 ha, đất an ninh 0,43 ha. Vị trí công an xã Thiệu Ngọc đối diện với trung tâm thể thao xã hiện nay; vị trí công an xã Thiệu Vũ phía sau trạm y tế xã.
g) Đất sản xuất công nghiệp:
Hình thành cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Ngọc Vũ với tổng diện tích gần 48,6 ha tại khu vực phía Đông giao giữa 3 tuyến đường: đường tỉnh 506B, đường nối 3 Quốc lộ (45, 47, 217) và đường Thanh Hoá - Ngọc Lặc. Loại hình sản xuất dự kiến: Sản xuất chăn ga, thảm dệt, may mặc, giày da, nội thất, điện, điện tử, cơ khí, chế biến nông sản, thủ công mỹ nghệ, thức ăn gia súc gia cầm...
Dịch chuyển các doanh nghiệp, các hộ sản xuất kinh doanh nghề truyền thống của xã ra khu sản xuất tập trung nhằm đảm bảo yêu cầu phát triển cũng như bảo vệ môi trường.
Khu vực khai thác khoáng sản gồm khu khai thác đá núi Cẩm Vân, núi Vạc, khu vực khai thác cát sông Chu xã Thiệu Ngọc và Thiệu Vũ, tổng diện tích khoảng 31,3 ha hiện đang trong thời hạn được phép khai thác. Yêu cầu có những biện pháp đảm bảo không ảnh hưởng làm ô nhiễm môi trường xung quanh.
h) Các khu vực hạ tầng kỹ thuật.
- Công trình xử lý nước thải: công suất 3.600 m3/ngđ, vị trí khu đất phía Tây xã Thiệu Ngọc. Diện tích 1,0 ha.
- Công trình Dịch vụ bưu chính viễn thông: Nằm trên góc giao giữa đường Thiệu Hoá – Ngọc Vũ và đường ĐT4. Diện tích khoảng 0,5 ha.
- Khu vực nghĩa trang: Xây dựng 2 khu nghĩa trang tập trung cho đô thị trên cơ sở mở rộng 2 khu nghĩa trang hiện có: Tân Bình – Thiệu Ngọc; Cẩm Vân – Thiệu Vũ. Tổng diện tích: 14,89 ha. Khoanh vùng đóng cửa nghĩa địa Yên Lộ, Lam Vỹ và các khu nghĩa địa rải rác trong khu vực dân cư, trồng cây xanh cách ly đảm bảo VSMT và dần di dời về 2 khu nghĩa trang của đô thị.
- Bến xe đô thị được bố trí trên trục nối 3 Quốc lộ (45, 47, 217), khu vực chân núi Vạc, giáp với xã Định Tăng, huyện Yên Định. Diện tích 0,3 ha.
i) Khu sản xuất nông nghiệp
- Khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Khu vực hiện đang là đất sản xuất nông nghiệp phía Đông Bắc đường 506B của 2 xã Thiệu Ngọc và Thiệu Vũ. Khu vực này theo quy hoạch vùng huyện được quy hoạch là khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Đất sản xuất nông nghiệp còn lại vẫn dùng sản xuất nông nghiệp an sinh để nhân dân ổn định sinh kế.