Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3555/QĐ-UBND 2011 quy hoạch chung xây dựng khu vực Bắc Cầu Ghép Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "3555/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "3555/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "3555/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "3555/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "3555/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3555/QĐ-UBND 2011 quy hoạch chung xây dựng khu vực Bắc Cầu Ghép Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung xây dựng khu vực Bắc Cầu Ghép, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 với những nội dung chính như sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật :
7.1. Giao thông:
a) Giao thông đối ngoại
+ Đường bộ:
- Quốc lộ 1A đoạn qua khu vực nghiên cứu dài 6,4km (MC 1-1); CGĐĐ = 25m (Lòng đường = 11,0mx2, PC = 1,0m, lề đường 1,0x2). Đoạn qua trung tâm đô thị mở thêm đường gom hai bên; CGĐĐ = 55,0m (lòng đường 11,0 m x2+ Phân cánh giữa 2,0m + lòng đường 7,5mx2 + phân cách 2+3,0mx2)
- Quốc lộ 10 đoạn qua khu vực nghiên cứu dài 7,0km; CGĐĐ = 38,0m (lòng đường = 9,0mx2 = 18,0m, phân cách giữa 4,0m, vỉa hè cây xanh 8,0m x2 = 16,0m).
- Đường cứu hộ cứu nạn đoạn qua khu vực nghiên cứu dài 4,5km; CGĐĐ = 27,0m ( lòng đường = 15,0m, hè 6,0m x 2 =12,0m)
- Mở đường giao thông lớn theo hướng Đông Tây, Đoạn qua khu vực nghiên cứu dài 3,0km, đoạn trung tâm đô thị Bắc Ghép mở rộng thành trục cảnh quan. CGĐĐ = 55,0m ( lòng đường = 10,5m x 2 = 21,0m, phân cách giữa = 20,0m, hè cây xanh 7,0m x 2 = 14,0 m).
+ Về đường thuỷ: Nạo vét luồng lạch sông Ghép, cải tạo cảng Ghép phục vụ cho tàu thuyền nghề cá trong khu vực.
b) Giao thông đối nội:
- Xây dựng một số tuyến giao thông chính của khu đô thị, hình thức mạng lưới dạng ô bàn cờ, tạo mối liên hệ giữa các xã, các khu chức năng trong khu đô thị. Xây dựng tuyến giao thông ven biển nhằm khai thác du lịch. Nâng cấp và mở rộng các tuyến giao thông hiện có, bề rộng lòng đường tối thiểu là 7,5m, mặt đường bê tông nhựa. Mật độ mạng lưới giao thông đạt 4,5-5,0 km/km2
* Vận tải hành khách công cộng:
Tổ chức các tuyến xe Buýt Ghép - Thanh Hoá; Ghép - Nghi Sơn. Các tuyến xe Buýt nội khu phục vụ giao thông đi lại của nhân dân và khách du lịch.
c) Các công trình phục vụ giao thông (giao thông tĩnh)
- Xây dựng bến xe đối ngoại kết hợp với bến xe Buýt và trạm dừng xe ở phía Bắc Sông Lý (phía chân núi Chẹt) . Bố trí các điểm đỗ xe buýt trên đường thuận lợi cho người sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
* Tổng diện tích đất giao thông: khoảng 117,0ha;
* Tổng chiều dài hệ thống giao thông: 90,658km; Trong đó: Giao thông đối ngoại: 17,975 km; Giao thông đối nội (tính đến đường khu vực): 72,683 km.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
Căn cứ vào cao độ nền hiện có của các tuyến đường Quốc lộ 1A đã được xây dựng, các tuyến đường hiện có đang sử dụng và các khu dân cư xây dựng ổn định. Chọn cao độ san nền thấp nhất cho khu vực xây dựng là 2,8m. Độ dốc nền là i ≥ 0,001. Đối với các vị trí cầu qua sông... cao độ san nền được xác định trên cơ sở đảm bảo độ dốc lên cầu và khoảng tĩnh không của các cầu vượt sông.
7.3. Cấp nước:
- Nguồn nước : Có thể nghiên cứu lấy từ nhà máy nước thành phố Thanh Hoá sau khi nâng công suất ; hoặc nghiên cứu lấy từ hồ Sông Mực ( khi nghiên cứu dự án đầu tư xem xét lựa chọn phương án khả thi và hiệu quả kinh tế).
- Nhu cầu sử dụng nước của toàn khu vực Q = 23. 000,0 m3/ng.đ.
7.4. Cấp điện:
- Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2025 khoảng 35,243MW. Trong đó điện sinh hoạt 13,86MW, điện công cộng dịch vụ 4,851MW, điện sản xuất 13,328M, tổn thất 3,204MW.
- Nguồn điện: Giai đoạn đầu sử dụng nguồn của trạm trung gian Quảng Lĩnh và Quảng Phong đường dây 35KV, lộ 374, lộ 375. Giai đoạn sau sử dụng nguồn trạm 110/35/22 KV-40MVA xây dựng mới tại xã Quảng Lĩnh.
- Mạng lưới điện trung thế, hạ thế xây dựng mới phải đi ngầm dọc theo các đường phố theo quy hoạch.
- Mạng lưới điện trung hạ thế hiện có trên các đường phố từng bước ngầm hóa để đảm bảo an toàn và mỹ quan đụ thị.
7.5. Thông tin, bưu chính viễn thông:
Hiện đại hóa mạng thông tin liên lạc theo dự án của ngành Bưu chính viễn thông, xây dựng các trạm bưu cục khu vực và mạng điện thoại công cộng, phát triển các dịch vụ bưu chính, viễn thông tiên tiến theo từng giai đoạn phát triển của đụ thị.
7.6. Thoát nước thải:
Tiêu chuẩn thoát nước lấy bằng 80% tiêu chuẩn cấp nước.
Dự báo đến năm 2025 khối lượng nước thải cần xử lý là: 18.500 m3/ng.đ
Xây dựng 2 khu xử lý nước thải. Trạm xử lý 1 công suất 10.000 m3/ng.đ, nước sau khi đã được xử lý đạt tiêu chuẩn cho chảy ra hồ sinh học để kiểm soát rồi xả ra sông Lý. Trạm xử lý 2 công suất 8.500 m3/ng.đ, nước thải sau khi đã được xử lý đạt tiêu chuẩn cho chảy ra hồ sinh học rồi xả ra sông Ghép.
Lưu vực 1: Nằm ở phía Đông Bắc sông Lý. Nước thải được thu gom dẫn vào trạm trạm xử lý nước số 1.
Lưu vực 2: Nằm ở phía Tây Nam sông Lý. Nước thải được thu gom dẫn vào trạm trạm xử lý số 2.
7.7. Quảng lý chất thải rắn, vệ sinh môi trường và nghĩa trang:
a) Thu gom, xử lý chất thải rắn:
Thu gom 100% chất thải rắn về khu xử lý rác thải chung của Khu vực huyện Tĩnh Gia được dự kiến tại phía Bắc núi Trai Ang, thôn Thanh Giang, xã Thanh Sơn , huyện Tĩnh Gia (Đã được dự kiến trong đồ án QH vùng huyện Tĩnh Gia).
- Sử dụng công nghệ tiên tiến để xử lý chất thải rắn.
b) Vệ sinh môi trường :
- Vệ sinh môi trường: Trong khu vực có một số cơ sở sản xuất chưa XD trạm xử lý cục bộ, các hộ dân cư chưa xây dựng bể tự hoại hợp vệ sinh phải có kế hoạch đầu tư xây dựng các trạm xử lý nước thải cục bộ, các bể tự hoại với dây chuyền công nghệ hợp lý nhằm không gây ô nhiễm môi trường của khu vực.
c) Nghĩa trang :
+ Xây dựng khu nghĩa trang nhân dân mới của khu vực tại phía Tây núi Trường, xã Quảng Trường, huyện Quảng Xương.
+ Di dời các nghĩa địa, khu mộ nằm rải rác trong khu vực dân cư, các khu vườn, các cánh đồng về nghĩa trang nhân dân mới của khu vực.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật :
7.1. Giao thông:
a) Giao thông đối ngoại
+ Đường bộ:
- Quốc lộ 1A đoạn qua khu vực nghiên cứu dài 6,4km (MC 1-1); CGĐĐ = 25m (Lòng đường = 11,0mx2, PC = 1,0m, lề đường 1,0x2). Đoạn qua trung tâm đô thị mở thêm đường gom hai bên; CGĐĐ = 55,0m (lòng đường 11,0 m x2+ Phân cánh giữa 2,0m + lòng đường 7,5mx2 + phân cách 2+3,0mx2)
- Quốc lộ 10 đoạn qua khu vực nghiên cứu dài 7,0km; CGĐĐ = 38,0m (lòng đường = 9,0mx2 = 18,0m, phân cách giữa 4,0m, vỉa hè cây xanh 8,0m x2 = 16,0m).
- Đường cứu hộ cứu nạn đoạn qua khu vực nghiên cứu dài 4,5km; CGĐĐ = 27,0m ( lòng đường = 15,0m, hè 6,0m x 2 =12,0m)
- Mở đường giao thông lớn theo hướng Đông Tây, Đoạn qua khu vực nghiên cứu dài 3,0km, đoạn trung tâm đô thị Bắc Ghép mở rộng thành trục cảnh quan. CGĐĐ = 55,0m ( lòng đường = 10,5m x 2 = 21,0m, phân cách giữa = 20,0m, hè cây xanh 7,0m x 2 = 14,0 m).
+ Về đường thuỷ: Nạo vét luồng lạch sông Ghép, cải tạo cảng Ghép phục vụ cho tàu thuyền nghề cá trong khu vực.
b) Giao thông đối nội:
- Xây dựng một số tuyến giao thông chính của khu đô thị, hình thức mạng lưới dạng ô bàn cờ, tạo mối liên hệ giữa các xã, các khu chức năng trong khu đô thị. Xây dựng tuyến giao thông ven biển nhằm khai thác du lịch. Nâng cấp và mở rộng các tuyến giao thông hiện có, bề rộng lòng đường tối thiểu là 7,5m, mặt đường bê tông nhựa. Mật độ mạng lưới giao thông đạt 4,5-5,0 km/km2
* Vận tải hành khách công cộng:
Tổ chức các tuyến xe Buýt Ghép - Thanh Hoá; Ghép - Nghi Sơn. Các tuyến xe Buýt nội khu phục vụ giao thông đi lại của nhân dân và khách du lịch.
c) Các công trình phục vụ giao thông (giao thông tĩnh)
- Xây dựng bến xe đối ngoại kết hợp với bến xe Buýt và trạm dừng xe ở phía Bắc Sông Lý (phía chân núi Chẹt) . Bố trí các điểm đỗ xe buýt trên đường thuận lợi cho người sử dụng phương tiện giao thông công cộng.
* Tổng diện tích đất giao thông: khoảng 117,0ha;
* Tổng chiều dài hệ thống giao thông: 90,658km; Trong đó: Giao thông đối ngoại: 17,975 km; Giao thông đối nội (tính đến đường khu vực): 72,683 km.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
Căn cứ vào cao độ nền hiện có của các tuyến đường Quốc lộ 1A đã được xây dựng, các tuyến đường hiện có đang sử dụng và các khu dân cư xây dựng ổn định. Chọn cao độ san nền thấp nhất cho khu vực xây dựng là 2,8m. Độ dốc nền là i ≥ 0,001. Đối với các vị trí cầu qua sông... cao độ san nền được xác định trên cơ sở đảm bảo độ dốc lên cầu và khoảng tĩnh không của các cầu vượt sông.
7.3. Cấp nước:
- Nguồn nước : Có thể nghiên cứu lấy từ nhà máy nước thành phố Thanh Hoá sau khi nâng công suất ; hoặc nghiên cứu lấy từ hồ Sông Mực ( khi nghiên cứu dự án đầu tư xem xét lựa chọn phương án khả thi và hiệu quả kinh tế).
- Nhu cầu sử dụng nước của toàn khu vực Q = 23. 000,0 m3/ng.đ.
7.4. Cấp điện:
- Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2025 khoảng 35,243MW. Trong đó điện sinh hoạt 13,86MW, điện công cộng dịch vụ 4,851MW, điện sản xuất 13,328M, tổn thất 3,204MW.
- Nguồn điện: Giai đoạn đầu sử dụng nguồn của trạm trung gian Quảng Lĩnh và Quảng Phong đường dây 35KV, lộ 374, lộ 375. Giai đoạn sau sử dụng nguồn trạm 110/35/22 KV-40MVA xây dựng mới tại xã Quảng Lĩnh.
- Mạng lưới điện trung thế, hạ thế xây dựng mới phải đi ngầm dọc theo các đường phố theo quy hoạch.
- Mạng lưới điện trung hạ thế hiện có trên các đường phố từng bước ngầm hóa để đảm bảo an toàn và mỹ quan đụ thị.
7.5. Thông tin, bưu chính viễn thông:
Hiện đại hóa mạng thông tin liên lạc theo dự án của ngành Bưu chính viễn thông, xây dựng các trạm bưu cục khu vực và mạng điện thoại công cộng, phát triển các dịch vụ bưu chính, viễn thông tiên tiến theo từng giai đoạn phát triển của đụ thị.
7.6. Thoát nước thải:
Tiêu chuẩn thoát nước lấy bằng 80% tiêu chuẩn cấp nước.
Dự báo đến năm 2025 khối lượng nước thải cần xử lý là: 18.500 m3/ng.đ
Xây dựng 2 khu xử lý nước thải. Trạm xử lý 1 công suất 10.000 m3/ng.đ, nước sau khi đã được xử lý đạt tiêu chuẩn cho chảy ra hồ sinh học để kiểm soát rồi xả ra sông Lý. Trạm xử lý 2 công suất 8.500 m3/ng.đ, nước thải sau khi đã được xử lý đạt tiêu chuẩn cho chảy ra hồ sinh học rồi xả ra sông Ghép.
Lưu vực 1: Nằm ở phía Đông Bắc sông Lý. Nước thải được thu gom dẫn vào trạm trạm xử lý nước số 1.
Lưu vực 2: Nằm ở phía Tây Nam sông Lý. Nước thải được thu gom dẫn vào trạm trạm xử lý số 2.
7.Quảng lý chất thải rắn, vệ sinh môi trường và nghĩa trang:
a) Thu gom, xử lý chất thải rắn:
Thu gom 100% chất thải rắn về khu xử lý rác thải chung của Khu vực huyện Tĩnh Gia được dự kiến tại phía Bắc núi Trai Ang, thôn Thanh Giang, xã Thanh Sơn , huyện Tĩnh Gia (Đã được dự kiến trong đồ án QH vùng huyện Tĩnh Gia).
- Sử dụng công nghệ tiên tiến để xử lý chất thải rắn.
b) Vệ sinh môi trường :
- Vệ sinh môi trường: Trong khu vực có một số cơ sở sản xuất chưa XD trạm xử lý cục bộ, các hộ dân cư chưa xây dựng bể tự hoại hợp vệ sinh phải có kế hoạch đầu tư xây dựng các trạm xử lý nước thải cục bộ, các bể tự hoại với dây chuyền công nghệ hợp lý nhằm không gây ô nhiễm môi trường của khu vực.
c) Nghĩa trang :
+ Xây dựng khu nghĩa trang nhân dân mới của khu vực tại phía Tây núi Trường, xã Quảng Trường, huyện Quảng Xương.
+ Di dời các nghĩa địa, khu mộ nằm rải rác trong khu vực dân cư, các khu vườn, các cánh đồng về nghĩa trang nhân dân mới của khu vực.