Document: Khoản 7 Điều 2 Quyết định 267/2003/QĐ-TTg chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Cục Hàng không Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/12/2003", "sign_number": "267/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/12/2003", "sign_number": "267/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/12/2003", "sign_number": "267/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/12/2003", "sign_number": "267/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/12/2003", "sign_number": "267/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 2 Quyết định 267/2003/QĐ-TTg chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Cục Hàng không Việt Nam

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
7. Về quản lý an toàn khai thác bay:
a) Tổ chức thực hiện việc đăng ký tầu bay dân dụng và các giao dịch bảo đảm liên quan đến tầu bay dân dụng;
b) Kiểm tra và thực hiện việc cấp, công nhận hiệu lực, gia hạn, thu hồi, hủy bỏ chứng chỉ đủ điều kiện bay, chứng chỉ khai thác của tầu bay dân dụng và các chứng chỉ, giấy phép khác liên quan đến hoạt động khai thác tầu bay dân dụng;
c) Hướng dẫn thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thuê, cho thuê, khai thác, sửa chữa, bảo dưỡng tầu bay, trang thiết bị tầu bay dân dụng, việc mua, bán, thanh lý tầu bay, trang thiết bị tầu bay dân dụng;
d) Quản lý, giám sát việc sản xuất, sử dụng trang bị, thiết bị của tầu bay dân dụng và các trang bị, thiết bị, vật tư phục vụ hoạt động bay;
đ) Tổ chức việc đăng ký và cấp, công nhận hiệu lực, gia hạn các giấy phép, chứng nhận khả năng chuyên môn, các giấy tờ khác có liên quan đến người lái, thành viên tổ bay, giáo viên bay, nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tầu bay dân dụng và các nhân viên hàng không khác;
e) Tổ chức và giám sát việc đào tạo, huấn luyện người lái, tổ bay, nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tầu bay dân dụng và nhân viên hàng không khác theo quy định của pháp luật và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

Content:
Về quản lý an toàn khai thác bay:
a) Tổ chức thực hiện việc đăng ký tầu bay dân dụng và các giao dịch bảo đảm liên quan đến tầu bay dân dụng;
b) Kiểm tra và thực hiện việc cấp, công nhận hiệu lực, gia hạn, thu hồi, hủy bỏ chứng chỉ đủ điều kiện bay, chứng chỉ khai thác của tầu bay dân dụng và các chứng chỉ, giấy phép khác liên quan đến hoạt động khai thác tầu bay dân dụng;
c) Hướng dẫn thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thuê, cho thuê, khai thác, sửa chữa, bảo dưỡng tầu bay, trang thiết bị tầu bay dân dụng, việc mua, bán, thanh lý tầu bay, trang thiết bị tầu bay dân dụng;
d) Quản lý, giám sát việc sản xuất, sử dụng trang bị, thiết bị của tầu bay dân dụng và các trang bị, thiết bị, vật tư phục vụ hoạt động bay;
đ) Tổ chức việc đăng ký và cấp, công nhận hiệu lực, gia hạn các giấy phép, chứng nhận khả năng chuyên môn, các giấy tờ khác có liên quan đến người lái, thành viên tổ bay, giáo viên bay, nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tầu bay dân dụng và các nhân viên hàng không khác;
e) Tổ chức và giám sát việc đào tạo, huấn luyện người lái, tổ bay, nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tầu bay dân dụng và nhân viên hàng không khác theo quy định của pháp luật và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.