Document: Điều 3 Quyết định 25/2021/QĐ-UBND đơn giá đặt hàng sản xuất chương trình phát thanh tỉnh Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "29/07/2021", "sign_number": "25/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Mười", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "29/07/2021", "sign_number": "25/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Mười", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "29/07/2021", "sign_number": "25/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Mười", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "29/07/2021", "sign_number": "25/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Mười", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "29/07/2021", "sign_number": "25/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Mười", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 25/2021/QĐ-UBND đơn giá đặt hàng sản xuất chương trình phát thanh tỉnh Tiền Giang có nội dung như sau:

Điều 3. Áp dụng đơn giá
1. Cơ sở Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện (bao gồm: Đài Truyền thanh - Truyền hình, Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thanh cấp huyện): Căn cứ điều kiện cụ thể về hoạt động sản xuất các chương trình phát thanh, cơ quan có thẩm quyền tại địa phương xem xét, ban hành đơn giá sản xuất chương trình phát thanh sử dụng ngân sách địa phương để quản lý, đảm bảo đơn giá sản xuất chương trình phát thanh không vượt quá 70% đơn giá chương trình có cùng thể loại, thời lượng chương trình tại Quyết định này.
2. Trường hợp chương trình cùng thể loại có thời lượng khác với thời lượng quy định trong đơn giá:
a) Đối với các chương trình có thời lượng sản xuất thực tế (không bao gồm thời lượng quảng cáo, nếu có) có sai số tăng, giảm không quá 3% (nhưng không quá 30 giây đối với chương trình có thời lượng từ 10 phút trở lên) so với thời lượng của đơn giá thì được áp dụng theo đơn giá này.
b) Đối với các chương trình có thời lượng sản xuất thực tế (không bao gồm thời lượng quảng cáo, nếu có) có sai số tăng, giảm quá 3% (hoặc quá 30 giây đối với chương trình có thời lượng từ 10 phút trở lên) so với thời lượng của đơn giá thì áp dụng công thức để nội suy ra đơn giá theo thời lượng thực tế của chương trình có cùng thể loại, cụ thể:
- Trường hợp đơn giá tối đa sản xuất chương trình đã ban hành có 02 nấc thời lượng mà việc sản xuất chương trình thực tế có cùng thể loại nhưng có thời thời lượng khác với thời lượng và nằm trong khoảng giữa 02 nấc thời lượng trong bảng đơn giá thì được tính bằng công thức nội suy:
G = g1 + (g2 – g1) x (B – b1) : (b2-b1)
Trong đó:
G: Đơn giá sản xuất chương trình tương ứng tại thời lượng B.
B: Thời lượng chương trình cần xác định đơn giá.
b1: Thời lượng tại cận dưới liền kề với thời lượng B.
b2: Thời lượng tại cận trên liền kề với thời lượng B.
g1: Đơn giá sản xuất chương trình tại cận dưới b1.
g2: Đơn giá sản xuất chương trình tại cận trên b2.
- Trường hợp đơn giá tối đa sản xuất thể loại chương trình đã ban hành chỉ có một thời lượng hoặc thời lượng của chương trình sản xuất ngoài khoảng thời lượng tối thiểu hoặc tối đa trong thể loại thì áp dụng tính đơn giá bình quân theo thời lượng (phút) như sau:
G = (g1
: b1) x B
Trong đó:
G: Đơn giá sản xuất chương trình phát thanh cần xác định định mức theo thời lượng thực tế.
g1: Đơn giá đã quy định cho sản xuất chương trình có thời lượng gần nhất với thời lượng chương trình sản xuất.
b1: Thời lượng chương trình có trong đơn giá tương ứng với đơn giá g1.
B: Thời lượng chương trình sản xuất thực tế cần xác định đơn giá.
3. Khi lập dự toán sản xuất chương trình phát thanh được tính bổ sung các chi phí vào đơn giá (nếu có) theo quy định hiện hành, gồm:

a) Chi phí di chuyển của lao động trực tiếp sản xuất đến nơi tác nghiệp ở ngoài phạm vi địa bàn tỉnh;
b) Chi phí chuyên gia;
c) Chi phí mua bản quyền: trường hợp sản xuất các chương trình phát thanh có khai thác lại tư liệu, kế thừa nội dung chương trình phát thanh đã có không thuộc bản quyền của đơn vị.

Content:
Điều 3. Áp dụng đơn giá
1. Cơ sở Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện (bao gồm: Đài Truyền thanh - Truyền hình, Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thanh cấp huyện): Căn cứ điều kiện cụ thể về hoạt động sản xuất các chương trình phát thanh, cơ quan có thẩm quyền tại địa phương xem xét, ban hành đơn giá sản xuất chương trình phát thanh sử dụng ngân sách địa phương để quản lý, đảm bảo đơn giá sản xuất chương trình phát thanh không vượt quá 70% đơn giá chương trình có cùng thể loại, thời lượng chương trình tại Quyết định này.
2. Trường hợp chương trình cùng thể loại có thời lượng khác với thời lượng quy định trong đơn giá:
a) Đối với các chương trình có thời lượng sản xuất thực tế (không bao gồm thời lượng quảng cáo, nếu có) có sai số tăng, giảm không quá 3% (nhưng không quá 30 giây đối với chương trình có thời lượng từ 10 phút trở lên) so với thời lượng của đơn giá thì được áp dụng theo đơn giá này.
b) Đối với các chương trình có thời lượng sản xuất thực tế (không bao gồm thời lượng quảng cáo, nếu có) có sai số tăng, giảm quá 3% (hoặc quá 30 giây đối với chương trình có thời lượng từ 10 phút trở lên) so với thời lượng của đơn giá thì áp dụng công thức để nội suy ra đơn giá theo thời lượng thực tế của chương trình có cùng thể loại, cụ thể:
- Trường hợp đơn giá tối đa sản xuất chương trình đã ban hành có 02 nấc thời lượng mà việc sản xuất chương trình thực tế có cùng thể loại nhưng có thời thời lượng khác với thời lượng và nằm trong khoảng giữa 02 nấc thời lượng trong bảng đơn giá thì được tính bằng công thức nội suy:
G = g1 + (g2 – g1) x (B – b1) : (b2-b1)
Trong đó:
G: Đơn giá sản xuất chương trình tương ứng tại thời lượng B.
B: Thời lượng chương trình cần xác định đơn giá.
b1: Thời lượng tại cận dưới liền kề với thời lượng B.
b2: Thời lượng tại cận trên liền kề với thời lượng B.
g1: Đơn giá sản xuất chương trình tại cận dưới b1.
g2: Đơn giá sản xuất chương trình tại cận trên b2.
- Trường hợp đơn giá tối đa sản xuất thể loại chương trình đã ban hành chỉ có một thời lượng hoặc thời lượng của chương trình sản xuất ngoài khoảng thời lượng tối thiểu hoặc tối đa trong thể loại thì áp dụng tính đơn giá bình quân theo thời lượng (phút) như sau:
G = (g1
: b1) x B
Trong đó:
G: Đơn giá sản xuất chương trình phát thanh cần xác định định mức theo thời lượng thực tế.
g1: Đơn giá đã quy định cho sản xuất chương trình có thời lượng gần nhất với thời lượng chương trình sản xuất.
b1: Thời lượng chương trình có trong đơn giá tương ứng với đơn giá g1.
B: Thời lượng chương trình sản xuất thực tế cần xác định đơn giá.
3. Khi lập dự toán sản xuất chương trình phát thanh được tính bổ sung các chi phí vào đơn giá (nếu có) theo quy định hiện hành, gồm:

a) Chi phí di chuyển của lao động trực tiếp sản xuất đến nơi tác nghiệp ở ngoài phạm vi địa bàn tỉnh;
b) Chi phí chuyên gia;
c) Chi phí mua bản quyền: trường hợp sản xuất các chương trình phát thanh có khai thác lại tư liệu, kế thừa nội dung chương trình phát thanh đã có không thuộc bản quyền của đơn vị.