Document: Điều 25 Quyết định 29/QĐ/LB  Quy chế hợp đồng kinh tế trong xây dựng cơ bản

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng, Trọng tài kinh tế Nhà nước", "promulgation_date": "01/06/1992", "sign_number": "29/QĐ/LB", "signer": "Lê Tài, Ngô Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng, Trọng tài kinh tế Nhà nước", "promulgation_date": "01/06/1992", "sign_number": "29/QĐ/LB", "signer": "Lê Tài, Ngô Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng, Trọng tài kinh tế Nhà nước", "promulgation_date": "01/06/1992", "sign_number": "29/QĐ/LB", "signer": "Lê Tài, Ngô Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng, Trọng tài kinh tế Nhà nước", "promulgation_date": "01/06/1992", "sign_number": "29/QĐ/LB", "signer": "Lê Tài, Ngô Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng, Trọng tài kinh tế Nhà nước", "promulgation_date": "01/06/1992", "sign_number": "29/QĐ/LB", "signer": "Lê Tài, Ngô Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 25 Quyết định 29/QĐ/LB  Quy chế hợp đồng kinh tế trong xây dựng cơ bản có nội dung như sau:

Điều 25. Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể, chi tiết hoá những điều khoản của bản Quy chế này cho phù hợp với đặc điểm tình hình của chuyên ngành xây dựng và của địa phương. Nhưng, những quy định chi tiết đó không được trái với nội dung trong bản Quy chế này, và phải được sự thoả thuận bằng văn bản của Bộ Xây dựng trước khi ngành hoặc địa phương ban hành văn bản hướng dẫn.
MẪU HỢP ĐỒNG KINH TẾ GIAO, NHẬN THẦU TRONG
XÂY DỰNG CƠ BẢN
(Phụ lục kèm theo bản Quy chế về hợp đồng kinh tế trong xây dựng cơ bản - ban hành theo Quyết định số 29 QĐ/LBB ngày 01 tháng 06 năm 1992 của Liên Bộ Bộ Xây dựng - Trọng tài kinh tế Nhà nước)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
Về giao nhận thầu (ghi rõ tên công việc cụ thể)

I. CÁC CĂN CỨ ĐỂ KÝ HỢP ĐỒNG

Nêu căn cứ pháp lý, các quyết định, văn bản của các cơ quan có thẩm quyền đối với công việc, công trình xây dựng mà các bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế.

II. ĐẠI DIỆN CÁC BÊN GIAO THẦU, NHẬN THẦU

1. Đại diện bên giao thầu:
- Tên đơn vị, tổ chức:
- Tên, chức vụ người đại diện (hoặc người được uỷ quyền):
- Địa chỉ, số hiệu tài khoản tại ngân hàng của đơn vị:
2. Đại diện bên nhận thầu:
- Tên đơn vị, tổ chức:
- Tên, chức vụ người đại diện (hoặc người được uỷ quyền):
- Địa chỉ, số hiệu tài khoản của ngân hàng đơn vị:

III. NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG GIAO NHẬN THẦU

1. Đối tượng sản phẩm của hợp đồng (ghi thứ tự các công việc, công trình cần hợp đồng).
2. Yêu cầu về số lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách của sản phẩm, đối tượng.
3. Giá trị của hợp đồng: ghi giá trị từng công việc, từng công đoạn, từng hạng mục và ghi tổng giá trị của hợp đồng (giá trị tính bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ hoặc giá trị số lượng hàng hoá trao đổi).
4. Nêu lịch trình nghiệm thu, bàn giao, thanh toán.
5. Nêu phương thức, điều kiện thanh toán.
6. Nếu thời gian thực hiện: nêu tổng thể bắt đầu, kết thúc của hợp đồng và thời gian từng công việc theo đúng lịch trình nghiệm thu, bàn giao thanh toán, quyết toán ở trên.
7. Nêu các biện pháp để bảo đảm thực hiện hợp đồng.

IV. TRÁCH NHIỆM VÀ CAM KẾT CỦA CÁC BÊN KÝ HỢP ĐỒNG

1. Nêu biện pháp bảo đảm việc ký hợp đồng (thế chấp, cầm cố tài sản, bảo hành tài sản...)
2. Nêu nghĩa vụ, cam kết bảo đảm hợp đồng.
3. Nêu các biện pháp xử lý khi các bên vi phạm hợp đồng.
4. Nêu các biện pháp cần điều chỉnh, bổ sung hợp đồng khi cần thiết.
5. Nêu mức thưởng phạt khi các bên vi phạm hợp đồng.
6. Nêu các điều khoản khác hoặc các phụ lục của hợp đồng.
Ghi chú: Số lượng bản hợp đồng, nơi gửi:
- Số bản hợp đồng do hai bên thoả thuận nhưng tối thiểu mỗi bên phải có 3 bản. Các bên phải gửi hợp đồng giao nhận thầu xây dựng cho các cơ quan sau đây:
+ Ngân hàng giao dịch của mỗi bên: 1 bản
+ Cơ quan chủ quản đầu tư của mỗi bên: 1 bản
+ Cơ quan công chứng Nhà nước nơi mỗi cơ quan đặt trụ sở:1 bản
+ Trọng tài kinh tế nơi cơ quan mỗi bên đặt trụ sở: 1 bản

Đại diện (hợp pháp)
Bên giao

Đại diện (hợp pháp)
Bên nhận

Content:
Điều 25. Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể, chi tiết hoá những điều khoản của bản Quy chế này cho phù hợp với đặc điểm tình hình của chuyên ngành xây dựng và của địa phương. Nhưng, những quy định chi tiết đó không được trái với nội dung trong bản Quy chế này, và phải được sự thoả thuận bằng văn bản của Bộ Xây dựng trước khi ngành hoặc địa phương ban hành văn bản hướng dẫn.
MẪU HỢP ĐỒNG KINH TẾ GIAO, NHẬN THẦU TRONG
XÂY DỰNG CƠ BẢN
(Phụ lục kèm theo bản Quy chế về hợp đồng kinh tế trong xây dựng cơ bản - ban hành theo Quyết định số 29 QĐ/LBB ngày 01 tháng 06 năm 1992 của Liên Bộ Bộ Xây dựng - Trọng tài kinh tế Nhà nước)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
Về giao nhận thầu (ghi rõ tên công việc cụ thể)

I. CÁC CĂN CỨ ĐỂ KÝ HỢP ĐỒNG

Nêu căn cứ pháp lý, các quyết định, văn bản của các cơ quan có thẩm quyền đối với công việc, công trình xây dựng mà các bên sẽ tiến hành ký kết hợp đồng kinh tế.

II. ĐẠI DIỆN CÁC BÊN GIAO THẦU, NHẬN THẦU

1. Đại diện bên giao thầu:
- Tên đơn vị, tổ chức:
- Tên, chức vụ người đại diện (hoặc người được uỷ quyền):
- Địa chỉ, số hiệu tài khoản tại ngân hàng của đơn vị:
2. Đại diện bên nhận thầu:
- Tên đơn vị, tổ chức:
- Tên, chức vụ người đại diện (hoặc người được uỷ quyền):
- Địa chỉ, số hiệu tài khoản của ngân hàng đơn vị:

III. NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG GIAO NHẬN THẦU

1. Đối tượng sản phẩm của hợp đồng (ghi thứ tự các công việc, công trình cần hợp đồng).
2. Yêu cầu về số lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách của sản phẩm, đối tượng.
3. Giá trị của hợp đồng: ghi giá trị từng công việc, từng công đoạn, từng hạng mục và ghi tổng giá trị của hợp đồng (giá trị tính bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ hoặc giá trị số lượng hàng hoá trao đổi).
4. Nêu lịch trình nghiệm thu, bàn giao, thanh toán.
5. Nêu phương thức, điều kiện thanh toán.
6. Nếu thời gian thực hiện: nêu tổng thể bắt đầu, kết thúc của hợp đồng và thời gian từng công việc theo đúng lịch trình nghiệm thu, bàn giao thanh toán, quyết toán ở trên.
7. Nêu các biện pháp để bảo đảm thực hiện hợp đồng.

IV. TRÁCH NHIỆM VÀ CAM KẾT CỦA CÁC BÊN KÝ HỢP ĐỒNG

1. Nêu biện pháp bảo đảm việc ký hợp đồng (thế chấp, cầm cố tài sản, bảo hành tài sản...)
2. Nêu nghĩa vụ, cam kết bảo đảm hợp đồng.
3. Nêu các biện pháp xử lý khi các bên vi phạm hợp đồng.
4. Nêu các biện pháp cần điều chỉnh, bổ sung hợp đồng khi cần thiết.
5. Nêu mức thưởng phạt khi các bên vi phạm hợp đồng.
6. Nêu các điều khoản khác hoặc các phụ lục của hợp đồng.
Ghi chú: Số lượng bản hợp đồng, nơi gửi:
- Số bản hợp đồng do hai bên thoả thuận nhưng tối thiểu mỗi bên phải có 3 bản. Các bên phải gửi hợp đồng giao nhận thầu xây dựng cho các cơ quan sau đây:
+ Ngân hàng giao dịch của mỗi bên: 1 bản
+ Cơ quan chủ quản đầu tư của mỗi bên: 1 bản
+ Cơ quan công chứng Nhà nước nơi mỗi cơ quan đặt trụ sở:1 bản
+ Trọng tài kinh tế nơi cơ quan mỗi bên đặt trụ sở: 1 bản

Đại diện (hợp pháp)
Bên giao

Đại diện (hợp pháp)
Bên nhận