Document: Điểm c Khoản 2 Điều 11 Nghị định 76/2001/NĐ-CP hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2001", "sign_number": "76/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2001", "sign_number": "76/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2001", "sign_number": "76/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2001", "sign_number": "76/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2001", "sign_number": "76/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 11 Nghị định 76/2001/NĐ-CP hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá

Điều 11. Điều kiện sản xuất sản phẩm thuốc lá
...
2. Điều kiện để cấp giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá:
...
c) Sản lượng các sản phẩm thuốc lá do doanh nghiệp sản xuất được quy đổi ra thuốc lá điếu (loại 20 điếu/bao) phải đạt từ 50 triệu bao/năm trở lên;

Content:
Sản lượng các sản phẩm thuốc lá do doanh nghiệp sản xuất được quy đổi ra thuốc lá điếu (loại 20 điếu/bao) phải đạt từ 50 triệu bao/năm trở lên;