Document: Điều 1 Quyết định 43/2017/QĐ-UBND sửa đổi 21/2014/QĐ-UBND 22/2014/QĐ-UBND Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/12/2017", "sign_number": "43/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/12/2017", "sign_number": "43/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/12/2017", "sign_number": "43/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/12/2017", "sign_number": "43/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/12/2017", "sign_number": "43/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lý Thái Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 43/2017/QĐ-UBND sửa đổi 21/2014/QĐ-UBND 22/2014/QĐ-UBND Bắc Kạn có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của bản Quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số: 21/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Công tác kiểm tra, xác nhận và giao nộp sản phẩm
1. Bản trích đo địa chính, trích lục bản đồ địa chính phải được kiểm tra, ký duyệt, xác nhận theo quy định sau:
a) Bản trích đo địa chính, trích lục bản đồ địa chính để phục vụ công tác thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải được Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, ký duyệt.
b) Bản trích đo địa chính, trích lục bản đồ địa chính để thực hiện cấp Giấy chứng nhận phải được Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt đối với tổ chức, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt đối với chủ sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân.
2. Thể hiện chữ ký trên bản trích đo địa chính, trích lục bản đồ địa chính:
a) Bản trích đo địa chính, trích lục bản đồ địa chính để thực hiện thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư, phải có chữ ký của các đơn vị sau:
- Đơn vị đo đạc;
- Đơn vị kiểm tra;
- Chủ đầu tư;
- Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện;
- Sở Tài nguyên và Môi trường.
b) Bản trích đo địa chính, trích lục bản đồ địa chính để thực hiện cấp Giấy chứng nhận:
+ Chữ ký của người trích lục, trích đo.
+ Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
3. Giao nộp, quản lý bản trích đo địa chính phục vụ thu hồi, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư (trừ các dự án đầu tư có mục đích kinh doanh)
a) Sau khi thực hiện hoàn thành các thủ tục về đất đai, chủ đầu tư nộp 05 bộ bản trích đo địa chính đủ điều kiện gồm dạng giấy (bản sao) và dạng số (khuôn dạng file *.dgn) đến: Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bắc Kạn, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai nơi có đất, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện việc chỉnh lý biến động đất đai.
b) Việc tổ chức lập hồ sơ theo dõi, quản lý bản trích đo địa chính tại các cơ quan, đơn vị được thực hiện theo quy định về quản lý hồ sơ địa chính.”
2. Bãi bỏ Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 22, Điều 23, Điều 24.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của bản Quy định một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý nhà nước về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số: 21/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Công tác kiểm tra, xác nhận và giao nộp sản phẩm
1. Bản trích đo địa chính, trích lục bản đồ địa chính phải được kiểm tra, ký duyệt, xác nhận theo quy định sau:
a) Bản trích đo địa chính, trích lục bản đồ địa chính để phục vụ công tác thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải được Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, ký duyệt.
b) Bản trích đo địa chính, trích lục bản đồ địa chính để thực hiện cấp Giấy chứng nhận phải được Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt đối với tổ chức, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ký duyệt đối với chủ sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân.
2. Thể hiện chữ ký trên bản trích đo địa chính, trích lục bản đồ địa chính:
a) Bản trích đo địa chính, trích lục bản đồ địa chính để thực hiện thu hồi, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư, phải có chữ ký của các đơn vị sau:
- Đơn vị đo đạc;
- Đơn vị kiểm tra;
- Chủ đầu tư;
- Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện;
- Sở Tài nguyên và Môi trường.
b) Bản trích đo địa chính, trích lục bản đồ địa chính để thực hiện cấp Giấy chứng nhận:
+ Chữ ký của người trích lục, trích đo.
+ Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
3. Giao nộp, quản lý bản trích đo địa chính phục vụ thu hồi, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư (trừ các dự án đầu tư có mục đích kinh doanh)
a) Sau khi thực hiện hoàn thành các thủ tục về đất đai, chủ đầu tư nộp 05 bộ bản trích đo địa chính đủ điều kiện gồm dạng giấy (bản sao) và dạng số (khuôn dạng file *.dgn) đến: Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bắc Kạn, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai nơi có đất, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện việc chỉnh lý biến động đất đai.
b) Việc tổ chức lập hồ sơ theo dõi, quản lý bản trích đo địa chính tại các cơ quan, đơn vị được thực hiện theo quy định về quản lý hồ sơ địa chính.”
2. Bãi bỏ Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 22, Điều 23, Điều 24.