Document: Điều 1 Quyết định 1323/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Hậu Giang 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "16/09/2015", "sign_number": "1323/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Xuân Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "16/09/2015", "sign_number": "1323/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Xuân Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "16/09/2015", "sign_number": "1323/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Xuân Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "16/09/2015", "sign_number": "1323/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Xuân Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "16/09/2015", "sign_number": "1323/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Xuân Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1323/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Hậu Giang 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến năm 2020, với các nội dung chính sau:
1. Quan điểm phát triển
Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến năm 2020 phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển công nghiệp; quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch phát triển giao thông vận tải; quy hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn,…trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Phát triển các cụm công nghiệp phải phù hợp với tiềm năng và lợi thế của từng vùng, đa dạng về cơ cấu; gắn với nhu cầu thị trường; bảo vệ môi trường sinh thái và di tích lịch sử.
Phát triển các cụm công nghiệp phải đạt được hiệu quả kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường; đảm bảo an ninh quốc phòng; phát triển công nghiệp hợp lý và bền vững.
Phát triển cụm công nghiệp phải trên cơ sở phát triển của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh tại các địa phương; sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả; tạo điều kiện thúc đẩy phát triển công nghiệp trên địa bàn Tỉnh.
Phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang phải gắn với không gian công nghiệp cả nước; vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long, nhằm tranh thủ các mối liên kết và tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng, hợp tác với khu vực và quốc tế.
Phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh phải lấy mục tiêu khai thác hiệu quả các lợi thế so sánh về tài nguyên, lao động và hạ tầng tại địa phương; ưu tiên phát triển các cụm công nghiệp có quy mô hợp lý; phục vụ nhu cầu di dời và mở rộng mặt bằng sản xuất, để phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông, thủy sản tại khu vực nông thôn.
Phát triển cụm công nghiệp phải trên cơ sở giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn, gắn với phát triển công nghiệp nông thôn để tạo mối liên kết chặt chẽ giữa nông thôn và thành thị; từng bước thu hẹp khoảng cách giữa khu vực nông thôn với khu vực thành thị.
Phát triển cụm công nghiệp phải liên kết với các khu công nghiệp, trung tâm kinh tế, gắn với dịch vụ thương mại; phát triển hợp lý giữa các vùng, miền.
Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp và các dịch vụ bằng các nguồn vốn của trung ương, địa phương và các thành phần kinh tế, nhằm đảm bảo phát triển công nghiệp hiệu quả, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng công nghiệp.
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu chung:
Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp tạo ra bước chuyển biến căn bản trong thu hút đầu tư vào các cụm công nghiệp trên địa bàn, góp phần tăng trưởng công nghiệp và dịch vụ; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đặc biệt là khu vực nông thôn, đảm bảo thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Giai đoạn 2011-2015
+ Tập trung đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng các cụm công nghiệp đã hình thành bằng nguồn vốn của Tỉnh và nguồn lực huy động của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước.
+ Mở rộng các cụm công nghiệp có đủ điều kiện; kêu gọi, xúc tiến đầu tư bằng chính sách cụ thể để mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào hạ tầng các các cụm công nghiệp; thu hút đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất, dịch vụ vào cụm công nghiệp trên địa bàn.
+ Rà soát, xử lý một số cụm công nghiệp chưa phù hợp theo quy định và lập đề án chuyển đổi thành khu công nghiệp, đảm bảo tổng diện tích đất các cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh đến năm 2015 khoảng 195 ha, đưa tỷ lệ lấp đầy bình quân các cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh lên 85% diện tích đất công nghiệp; tạo thêm việc làm cho khoảng 5.000 lao động.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Tiếp tục đẩy mạnh việc mở rộng các cụm công nghiệp có đủ điều kiện và thành lập mới một số cụm công nghiệp với cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh trên cơ sở đánh giá tiềm năng, lợi thế và sự ảnh hưởng đến việc phát triển cân đối giữa các cụm công nghiệp trong khu vực; đưa tổng diện tích các cụm công nghiệp đến năm 2020 khoảng 325 ha.
+ Phấn đấu đến năm 2020, đưa tỷ lệ lấp đầy bình quân các cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh đạt 80% diện tích đất công nghiệp; tạo thêm việc làm cho khoảng 10.000 lao động.
+ Tăng cường ưu tiên thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp các dự án thuộc các ngành công nghiệp: chế biến bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản; chế biến và bảo quản rau quả; xay xát và sản xuất bột; sản xuất hàng may mặc; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất; sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu; sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao; sản xuất linh kiện điện tử; sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng; sản xuất thiết bị điện;…sử dụng công nghệ cao, ít ảnh hưởng đến môi trường.
3. Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến năm 2020
Trong giai đoạn 2011-2020, hình thành 06 cụm công nghiệp với tổng diện tích 323,94 ha và phân kỳ đầu tư phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, như sau:
3.1. Giai đoạn 2011-2015: Tổng diện tích quy hoạch cụm công nghiệp là 191,44 ha, bao gồm 04 cụm công nghiệp hiện có, trong đó:
- 03 Cụm công nghiệp hiện có giữ nguyên với diện tích là 143,24 ha.
- 01 Cụm Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp huyện Long Mỹ mở rộng thêm với diện tích là 20 ha, đưa tổng diện tích lên 48,20 ha.
3.2. Giai đoạn 2016-2020: tổng diện tích quy hoạch cụm công nghiệp tăng thêm 62,5 ha, bao gồm:
3.2.1. Mở rộng 02 cụm công nghiệp với diện tích 32,5 ha, trong đó:
- Cụm Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp thành phố Vị Thanh, mở rộng thêm với diện tích 12,5 ha, đưa tổng diện tích lên 75 ha.
- Cụm Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp huyện Long Mỹ, mở rộng thêm với diện tích là 20 ha, đưa tổng diện tích lên 68,20 ha.
3.2.2. Thành lập mới 02 cụm công nghiệp với diện tích 100 ha, trong đó:
- 01 Cụm công nghiệp Tân Thành, tại xã Tân Thành, thị xã Ngã Bảy, có diện tích 50 ha.
- 01 Cụm công nghiệp Tân Phước Hưng, tại xã Tân Phước Hưng, huyện Phụng Hiệp, có diện tích 50 ha. (đính kèm Biểu chi tiết)
4. Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
4.1. Nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp
Dự kiến tổng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến năm 2020 ước tính khoảng 518,5 tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn 2011-2015: 68 tỷ đồng.
- Giai đoạn: 2016-2020: 450,5 tỷ đồng.
4.2. Dự kiến cơ cấu huy động vốn
- Vốn ngân sách nhà nước 10%: 51,8 tỷ đồng, dùng để thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư và xúc tiến đầu tư, hỗ trợ một phần cho các hạng mục bồi thường thiệt hại về đất, hoa màu, vật kiến trúc, giải phóng mặt bằng; đường giao thông nội bộ; hệ thống cấp thoát nước nội bộ; các công trình xử lý nước thải, chất thải tập trung.
- Vốn tín dụng 50% : 259,3 tỷ đồng.
- Vốn huy động từ các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng và các doanh nghiệp có nhu cầu thuê đất đầu tư phát triển sản xuất 40%: 207,4 tỷ đồng.
5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
5.1. Các giải pháp chung
5.1.1. Giải pháp về vốn
- Sử dụng nguồn vốn từ ngân sách hỗ trợ của Trung ương; sử dụng và khai thác có hiệu quả các nguồn vốn hiện có để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp, chủ yếu tập trung xây dựng các hạng mục công trình như: san lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, hệ thống xử lý nước thải, nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho việc hình thành và phát triển của các cụm công nghiệp trên địa bàn.
- Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích và ưu đãi hợp lý nhằm huy động tối đa các nguồn vốn từ mọi nguồn lực trong và ngoài Tỉnh trong quá trình đầu tư xây dựng hạ tầng và vận hành của các cụm công nghiệp.
5.1.2. Giải pháp về xúc tiến đầu tư và thị trường
- Khuyến khích các cơ sở sản xuất tiếp cận thị trường, tìm kiếm, khai thác thị trường trong và ngoài nước; quan tâm giới thiệu doanh nghiệp, sản phẩm của các doanh nghiệp kinh doanh trong cụm công nghiệp trên các Website của ngành, Tỉnh.
- Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, thông tin thị trường; xây dựng các hiệp hội ngành nghề trên địa bàn để hỗ trợ trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tổ chức tốt việc thu thập và cung cấp các thông tin cần thiết về thương mại và kinh tế cho các doanh nghiệp; điều tra nghiên cứu, giới thiệu thị trường và khách hàng cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong các cụm công nghiệp.
- Tăng cường liên kết với các tỉnh trong vùng, nhất là các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long, và tạo mối liên kết giữa các doanh nghiệp sản xuất trong các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh với các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh để tìm kiếm mở rộng thị trường,…
- Lập kế hoạch tìm kiếm, mở rộng thị trường cho loại hình dịch vụ trung chuyển hàng hóa, dịch vụ kho vận,…,và mở rộng loại hình dịch vụ cung ứng nguyên liệu, bán thành phẩm... cho các doanh nghiệp, đặc biệt cho các doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp trên địa bàn để thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp.
- Tăng cường kêu gọi, khuyến khích đầu tư vào cụm công nghiệp bằng cách xây dựng hoàn thiện và thực hiện nhất quán một cách công khai minh bạch về cơ chế, chính sách ưu đãi về thuế, đất đai và tín dụng.
5.1.3. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực
- Chỉ đạo UBND các huyện, thành phố thực hiện theo đề án phát triển nguồn nhân lực đến năm 2020 đã được duyệt, hàng năm lập kế hoạch phối hợp với các Trung tâm đào tạo nghề, các doanh nghiệp đào tạo nghề khác trên địa bàn mở các lớp đào tạo nghề nhằm cung cấp lao động có trình độ chuyên môn theo nhu cầu của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn.
- Quan tâm đầu tư nâng cấp các Trung tâm đào tạo nghề hiện có ở các địa phương nhằm đảm bảo đào tạo nghề phù hợp cho các doanh nghiệp đến đầu tư ở các cụm công nghiệp, tạo sự chủ động trong việc cung ứng nguồn lao động đảm bảo về số lượng, chất lượng cho các doanh nghiệp.
5.1.4. Giải pháp phát triển các vùng nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp
- Tiến hành liên kết hoặc hợp tác chặt chẽ với những đơn vị chuyên cung ứng nguyên liệu thông qua cơ chế hợp tác kinh tế theo hướng đôi bên đều có lợi và ổn định lâu dài.
- Đầu tư có trọng điểm hoặc khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư để hình thành các vùng chuyên canh thủy hải sản, cây công nghiệp ngắn ngày có chất lượng, năng suất cao làm nguyên liệu cho các cơ sở công nghiệp chế biến trong các cụm công nghiệp trên địa bàn.
5.1.5. Giải pháp huy động các doanh nghiệp tham gia đầu tư kinh doanh hạ tầng các cụm công nghiệp
- Xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp như: miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp; miễm giảm tiền sử dụng đất; ưu đãi về vốn tín dụng với lãi suất thấp, thời gian dài; bảo lãnh tín dụng đối với một số nguồn vốn huy động trực tiếp từ các tổ chức, cá nhân đăng ký đầu tư kinh doanh vào cụm công nghiệp.
- Ban hành các chính sách kêu gọi các doanh nghiệp trong nước, và đặc biệt là các doanh nghiệp nước ngoài tham gia kinh doanh hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh theo các phương thức như BTO hoặc BOT.
- Tập trung đầu tư xây dựng hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào như hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp thu hút được nhiều nhà đầu tư đến đăng ký sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp nhằm sớm nâng cao tỷ lệ lấp đầy, cũng như hiệu quả đầu tư.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách trong việc bồi thường thiệt hại, tái định cư nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các cụm công nghiệp.
- Tăng cường công tác cải cách thủ tục hành chính tại các địa phương, ban hành các chính sách di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn vào cụm công nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án và nâng cao tỷ lệ lấp đầy cụm công nghiệp.
5.2. Các giải pháp khác
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, phân công phân cấp, nâng cao năng lực quản lý nhà nước; tạo môi trường đầu tư thông thoáng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn.
- Nghiên cứu, hoàn thiện công tác quản lý, điều hành và ban hành quy chế về quản lý các cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh.
- Thực hiện các chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư sản xuất như: sử dụng và gia hạn sử dụng đất trong cụm công nghiệp; cho thuê lại hoặc chuyển nhượng phần đất, nhà xưởng và tài sản trên đất thuê theo quy định của Luật đất đai và được hưởng các chính sách đặc biệt ưu đãi khác theo các quy định của pháp luật.
- Thực hiện có trọng tâm các chương trình, đề tài nghiên cứu trong các lĩnh vực: ứng dụng công nghệ sản xuất mới; nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm; đào tạo nâng cao tay nghề, năng lực quản lý theo quy định.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến năm 2020, với các nội dung chính sau:
1. Quan điểm phát triển
Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến năm 2020 phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển công nghiệp; quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch phát triển giao thông vận tải; quy hoạch phát triển nông nghiệp và nông thôn,…trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Phát triển các cụm công nghiệp phải phù hợp với tiềm năng và lợi thế của từng vùng, đa dạng về cơ cấu; gắn với nhu cầu thị trường; bảo vệ môi trường sinh thái và di tích lịch sử.
Phát triển các cụm công nghiệp phải đạt được hiệu quả kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường; đảm bảo an ninh quốc phòng; phát triển công nghiệp hợp lý và bền vững.
Phát triển cụm công nghiệp phải trên cơ sở phát triển của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh tại các địa phương; sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả; tạo điều kiện thúc đẩy phát triển công nghiệp trên địa bàn Tỉnh.
Phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang phải gắn với không gian công nghiệp cả nước; vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng sông Cửu Long, nhằm tranh thủ các mối liên kết và tạo ra điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng, hợp tác với khu vực và quốc tế.
Phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh phải lấy mục tiêu khai thác hiệu quả các lợi thế so sánh về tài nguyên, lao động và hạ tầng tại địa phương; ưu tiên phát triển các cụm công nghiệp có quy mô hợp lý; phục vụ nhu cầu di dời và mở rộng mặt bằng sản xuất, để phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông, thủy sản tại khu vực nông thôn.
Phát triển cụm công nghiệp phải trên cơ sở giải quyết việc làm cho người lao động nông thôn, gắn với phát triển công nghiệp nông thôn để tạo mối liên kết chặt chẽ giữa nông thôn và thành thị; từng bước thu hẹp khoảng cách giữa khu vực nông thôn với khu vực thành thị.
Phát triển cụm công nghiệp phải liên kết với các khu công nghiệp, trung tâm kinh tế, gắn với dịch vụ thương mại; phát triển hợp lý giữa các vùng, miền.
Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp và các dịch vụ bằng các nguồn vốn của trung ương, địa phương và các thành phần kinh tế, nhằm đảm bảo phát triển công nghiệp hiệu quả, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng công nghiệp.
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu chung:
Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp tạo ra bước chuyển biến căn bản trong thu hút đầu tư vào các cụm công nghiệp trên địa bàn, góp phần tăng trưởng công nghiệp và dịch vụ; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đặc biệt là khu vực nông thôn, đảm bảo thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Giai đoạn 2011-2015
+ Tập trung đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng các cụm công nghiệp đã hình thành bằng nguồn vốn của Tỉnh và nguồn lực huy động của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước.
+ Mở rộng các cụm công nghiệp có đủ điều kiện; kêu gọi, xúc tiến đầu tư bằng chính sách cụ thể để mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào hạ tầng các các cụm công nghiệp; thu hút đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất, dịch vụ vào cụm công nghiệp trên địa bàn.
+ Rà soát, xử lý một số cụm công nghiệp chưa phù hợp theo quy định và lập đề án chuyển đổi thành khu công nghiệp, đảm bảo tổng diện tích đất các cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh đến năm 2015 khoảng 195 ha, đưa tỷ lệ lấp đầy bình quân các cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh lên 85% diện tích đất công nghiệp; tạo thêm việc làm cho khoảng 5.000 lao động.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Tiếp tục đẩy mạnh việc mở rộng các cụm công nghiệp có đủ điều kiện và thành lập mới một số cụm công nghiệp với cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh trên cơ sở đánh giá tiềm năng, lợi thế và sự ảnh hưởng đến việc phát triển cân đối giữa các cụm công nghiệp trong khu vực; đưa tổng diện tích các cụm công nghiệp đến năm 2020 khoảng 325 ha.
+ Phấn đấu đến năm 2020, đưa tỷ lệ lấp đầy bình quân các cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh đạt 80% diện tích đất công nghiệp; tạo thêm việc làm cho khoảng 10.000 lao động.
+ Tăng cường ưu tiên thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp các dự án thuộc các ngành công nghiệp: chế biến bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản; chế biến và bảo quản rau quả; xay xát và sản xuất bột; sản xuất hàng may mặc; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất; sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu; sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao; sản xuất linh kiện điện tử; sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng; sản xuất thiết bị điện;…sử dụng công nghệ cao, ít ảnh hưởng đến môi trường.
3. Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến năm 2020
Trong giai đoạn 2011-2020, hình thành 06 cụm công nghiệp với tổng diện tích 323,94 ha và phân kỳ đầu tư phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, như sau:
3.1. Giai đoạn 2011-2015: Tổng diện tích quy hoạch cụm công nghiệp là 191,44 ha, bao gồm 04 cụm công nghiệp hiện có, trong đó:
- 03 Cụm công nghiệp hiện có giữ nguyên với diện tích là 143,24 ha.
- 01 Cụm Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp huyện Long Mỹ mở rộng thêm với diện tích là 20 ha, đưa tổng diện tích lên 48,20 ha.
3.2. Giai đoạn 2016-2020: tổng diện tích quy hoạch cụm công nghiệp tăng thêm 62,5 ha, bao gồm:
3.2.1. Mở rộng 02 cụm công nghiệp với diện tích 32,5 ha, trong đó:
- Cụm Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp thành phố Vị Thanh, mở rộng thêm với diện tích 12,5 ha, đưa tổng diện tích lên 75 ha.
- Cụm Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp huyện Long Mỹ, mở rộng thêm với diện tích là 20 ha, đưa tổng diện tích lên 68,20 ha.
3.2.2. Thành lập mới 02 cụm công nghiệp với diện tích 100 ha, trong đó:
- 01 Cụm công nghiệp Tân Thành, tại xã Tân Thành, thị xã Ngã Bảy, có diện tích 50 ha.
- 01 Cụm công nghiệp Tân Phước Hưng, tại xã Tân Phước Hưng, huyện Phụng Hiệp, có diện tích 50 ha. (đính kèm Biểu chi tiết)
4. Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp
4.1. Nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp
Dự kiến tổng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến năm 2020 ước tính khoảng 518,5 tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn 2011-2015: 68 tỷ đồng.
- Giai đoạn: 2016-2020: 450,5 tỷ đồng.
4.2. Dự kiến cơ cấu huy động vốn
- Vốn ngân sách nhà nước 10%: 51,8 tỷ đồng, dùng để thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư và xúc tiến đầu tư, hỗ trợ một phần cho các hạng mục bồi thường thiệt hại về đất, hoa màu, vật kiến trúc, giải phóng mặt bằng; đường giao thông nội bộ; hệ thống cấp thoát nước nội bộ; các công trình xử lý nước thải, chất thải tập trung.
- Vốn tín dụng 50% : 259,3 tỷ đồng.
- Vốn huy động từ các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng và các doanh nghiệp có nhu cầu thuê đất đầu tư phát triển sản xuất 40%: 207,4 tỷ đồng.
5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
5.1. Các giải pháp chung
5.1.1. Giải pháp về vốn
- Sử dụng nguồn vốn từ ngân sách hỗ trợ của Trung ương; sử dụng và khai thác có hiệu quả các nguồn vốn hiện có để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp, chủ yếu tập trung xây dựng các hạng mục công trình như: san lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, hệ thống xử lý nước thải, nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho việc hình thành và phát triển của các cụm công nghiệp trên địa bàn.
- Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích và ưu đãi hợp lý nhằm huy động tối đa các nguồn vốn từ mọi nguồn lực trong và ngoài Tỉnh trong quá trình đầu tư xây dựng hạ tầng và vận hành của các cụm công nghiệp.
5.1.2. Giải pháp về xúc tiến đầu tư và thị trường
- Khuyến khích các cơ sở sản xuất tiếp cận thị trường, tìm kiếm, khai thác thị trường trong và ngoài nước; quan tâm giới thiệu doanh nghiệp, sản phẩm của các doanh nghiệp kinh doanh trong cụm công nghiệp trên các Website của ngành, Tỉnh.
- Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, thông tin thị trường; xây dựng các hiệp hội ngành nghề trên địa bàn để hỗ trợ trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tổ chức tốt việc thu thập và cung cấp các thông tin cần thiết về thương mại và kinh tế cho các doanh nghiệp; điều tra nghiên cứu, giới thiệu thị trường và khách hàng cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong các cụm công nghiệp.
- Tăng cường liên kết với các tỉnh trong vùng, nhất là các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long, và tạo mối liên kết giữa các doanh nghiệp sản xuất trong các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh với các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh để tìm kiếm mở rộng thị trường,…
- Lập kế hoạch tìm kiếm, mở rộng thị trường cho loại hình dịch vụ trung chuyển hàng hóa, dịch vụ kho vận,…,và mở rộng loại hình dịch vụ cung ứng nguyên liệu, bán thành phẩm... cho các doanh nghiệp, đặc biệt cho các doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp trên địa bàn để thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp.
- Tăng cường kêu gọi, khuyến khích đầu tư vào cụm công nghiệp bằng cách xây dựng hoàn thiện và thực hiện nhất quán một cách công khai minh bạch về cơ chế, chính sách ưu đãi về thuế, đất đai và tín dụng.
5.1.3. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực
- Chỉ đạo UBND các huyện, thành phố thực hiện theo đề án phát triển nguồn nhân lực đến năm 2020 đã được duyệt, hàng năm lập kế hoạch phối hợp với các Trung tâm đào tạo nghề, các doanh nghiệp đào tạo nghề khác trên địa bàn mở các lớp đào tạo nghề nhằm cung cấp lao động có trình độ chuyên môn theo nhu cầu của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn.
- Quan tâm đầu tư nâng cấp các Trung tâm đào tạo nghề hiện có ở các địa phương nhằm đảm bảo đào tạo nghề phù hợp cho các doanh nghiệp đến đầu tư ở các cụm công nghiệp, tạo sự chủ động trong việc cung ứng nguồn lao động đảm bảo về số lượng, chất lượng cho các doanh nghiệp.
5.1.4. Giải pháp phát triển các vùng nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp
- Tiến hành liên kết hoặc hợp tác chặt chẽ với những đơn vị chuyên cung ứng nguyên liệu thông qua cơ chế hợp tác kinh tế theo hướng đôi bên đều có lợi và ổn định lâu dài.
- Đầu tư có trọng điểm hoặc khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư để hình thành các vùng chuyên canh thủy hải sản, cây công nghiệp ngắn ngày có chất lượng, năng suất cao làm nguyên liệu cho các cơ sở công nghiệp chế biến trong các cụm công nghiệp trên địa bàn.
5.1.5. Giải pháp huy động các doanh nghiệp tham gia đầu tư kinh doanh hạ tầng các cụm công nghiệp
- Xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp như: miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp; miễm giảm tiền sử dụng đất; ưu đãi về vốn tín dụng với lãi suất thấp, thời gian dài; bảo lãnh tín dụng đối với một số nguồn vốn huy động trực tiếp từ các tổ chức, cá nhân đăng ký đầu tư kinh doanh vào cụm công nghiệp.
- Ban hành các chính sách kêu gọi các doanh nghiệp trong nước, và đặc biệt là các doanh nghiệp nước ngoài tham gia kinh doanh hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh theo các phương thức như BTO hoặc BOT.
- Tập trung đầu tư xây dựng hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào như hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp thu hút được nhiều nhà đầu tư đến đăng ký sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp nhằm sớm nâng cao tỷ lệ lấp đầy, cũng như hiệu quả đầu tư.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách trong việc bồi thường thiệt hại, tái định cư nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các cụm công nghiệp.
- Tăng cường công tác cải cách thủ tục hành chính tại các địa phương, ban hành các chính sách di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn vào cụm công nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án và nâng cao tỷ lệ lấp đầy cụm công nghiệp.
5.2. Các giải pháp khác
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, phân công phân cấp, nâng cao năng lực quản lý nhà nước; tạo môi trường đầu tư thông thoáng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn.
- Nghiên cứu, hoàn thiện công tác quản lý, điều hành và ban hành quy chế về quản lý các cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh.
- Thực hiện các chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư sản xuất như: sử dụng và gia hạn sử dụng đất trong cụm công nghiệp; cho thuê lại hoặc chuyển nhượng phần đất, nhà xưởng và tài sản trên đất thuê theo quy định của Luật đất đai và được hưởng các chính sách đặc biệt ưu đãi khác theo các quy định của pháp luật.
- Thực hiện có trọng tâm các chương trình, đề tài nghiên cứu trong các lĩnh vực: ứng dụng công nghệ sản xuất mới; nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm; đào tạo nâng cao tay nghề, năng lực quản lý theo quy định.