Document: Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4799/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch khu dân cư Ấp Đồng Hòa huyện Cần Giờ Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4799/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4799/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4799/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4799/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4799/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4799/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch khu dân cư Ấp Đồng Hòa huyện Cần Giờ Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Ấp Đồng Hòa, xã Long Hòa, huyện Cần Giờ (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
7.400

40

1

6

2,0

- Đất hành chính

7.100

40

1

5

1,6

+ Đất hành chính

22

6.900

40

1

5

1,6

+ Trụ sở ấp Đồng Tranh

32

200

40

1

4

1,2

- Chợ

33

200

40

1

4

1,2

1.3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

38

11.900

1,59

5

1

1

0,05

1.4

Đất giao thông từ đường cấp phân khu vực

109.800

14,64

5,78 km

10,62 km/km2

2

Đất ngoài đơn vị ở

165.000

22,00

- Đất thương mại dịch vụ

16.100

2,15

40

1

4

1,2

+ Đất thương mại dịch vụ

27

2.300

2,15

40

1

4

1,2

+ Đất thương mại dịch vụ

28

7.500

2,15

40

1

4

1,2

+ Đất thương mại dịch vụ

29

6.300

2,15

40

1

4

1,2

- Trạm cấp nước

37

1.000

- Đất tôn giáo

2.200

+ Đất tôn giáo

34

200

+ Đất tôn giáo

35

1.000

+ Đất tôn giáo

36

1.000

- Đất giao thông từ đường khu vực trở lên

46.200

6,64%

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông, biển

38.200

5,09

- Đất cây xanh kết hợp du lịch biển

30

22.900

3,05

5

1

1

0,05

- Hồ bù lấp rạch

39

17.900

2,39

- Kênh rạch

15.600

- Đất an ninh, quốc phòng

31

4.900

Tổng cộng

709.100

Quy mô dân số: 7.500 người

* Ghi chú: tầng cao xây dựng theo QCXDVN 03:2012 BXD trong đó có tầng lửng và tầng mái che thang.
7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
Các khu chức năng chính (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí nối kết, xen cài với nhau, vừa có không gian hiện đại, vừa tạo cảnh quan sinh động hài hòa với môi trường thiên nhiên của khu vực ngoại thành được mệnh danh là lá phổi xanh của Thành Phố.
...
d) Dãy cây xanh cảnh quan dọc sông, biển:
Tất cả sông rạch trong khu vực lập quy hoạch đều được xác định khoảng hành lang an toàn theo quy định hiện hành, phần cây xanh cảnh quan trong phạm vi này cũng có chức năng sử dụng công cộng, tăng diện tích mảng xanh cho khu vực.
7.2. Bố cục các khu vực trọng tâm, tuyến điểm:
Khu vực trọng tâm, điểm nhấn của khu quy hoạch chủ yếu sẽ là các công trình công cộng, công viên cây xanh. Trong khu quy hoạch các khu vực này được bố trí nằm dọc trục đường giao thông chính, sẽ là điểm nhấn về kiến trúc và cảnh quan cho khu quy hoạch. Ngoài ra khu công viên cây xanh là yếu tố quyết định tạo cảnh quan cho khu vực, cây xanh công viên kết hợp với hồ cảnh, mặt nước là đặc tính của thiên nhiên ưu đãi cho khu vực lập quy hoạch.
7.3. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
Khu vực sông, kênh, rạch phải có khoảng hành lang an toàn bảo vệ bờ sông, kênh, rạch theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố. Trong những dãy hành lang này có thể tổ chức thành các công viên ven sông rạch với cây xanh, thảm cỏ, đường đi dạo.

Content:
Dãy cây xanh cảnh quan dọc sông, biển:
Tất cả sông rạch trong khu vực lập quy hoạch đều được xác định khoảng hành lang an toàn theo quy định hiện hành, phần cây xanh cảnh quan trong phạm vi này cũng có chức năng sử dụng công cộng, tăng diện tích mảng xanh cho khu vực.
7.2. Bố cục các khu vực trọng tâm, tuyến điểm:
Khu vực trọng tâm, điểm nhấn của khu quy hoạch chủ yếu sẽ là các công trình công cộng, công viên cây xanh. Trong khu quy hoạch các khu vực này được bố trí nằm dọc trục đường giao thông chính, sẽ là điểm nhấn về kiến trúc và cảnh quan cho khu quy hoạch. Ngoài ra khu công viên cây xanh là yếu tố quyết định tạo cảnh quan cho khu vực, cây xanh công viên kết hợp với hồ cảnh, mặt nước là đặc tính của thiên nhiên ưu đãi cho khu vực lập quy hoạch.
7.3. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
Khu vực sông, kênh, rạch phải có khoảng hành lang an toàn bảo vệ bờ sông, kênh, rạch theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố. Trong những dãy hành lang này có thể tổ chức thành các công viên ven sông rạch với cây xanh, thảm cỏ, đường đi dạo.