Document: Khoản 3 Điều 6 Nghị định 49-HĐBT hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/03/1991", "sign_number": "49-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/03/1991", "sign_number": "49-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/03/1991", "sign_number": "49-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/03/1991", "sign_number": "49-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/03/1991", "sign_number": "49-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 6 Nghị định 49-HĐBT hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam

Điều 6. - Các khoản chính của hợp đồng chuyển giao công nghệ.
...
3. Đối tượng chuyển giao công nghệ:
- Tên (công nghệ hoặc dịch vụ);
- Mô tả chi tiết những nội dung chủ yếu (theo cách phân loại các nội dung hoạt động chuyển giao công nghệ xác định ở Điều 3, Chương I);
- Giá trị kinh tế và kỹ thuật của mỗi nội dung công nghệ được chuyển giao;
- Kết quả dự kiến sẽ đạt sau khi thực hiện chuyển giao công nghệ (về mặt kinh tế, kỹ thuật, xã hội).

Content:
Đối tượng chuyển giao công nghệ:
- Tên (công nghệ hoặc dịch vụ);
- Mô tả chi tiết những nội dung chủ yếu (theo cách phân loại các nội dung hoạt động chuyển giao công nghệ xác định ở Điều 3, Chương I);
- Giá trị kinh tế và kỹ thuật của mỗi nội dung công nghệ được chuyển giao;
- Kết quả dự kiến sẽ đạt sau khi thực hiện chuyển giao công nghệ (về mặt kinh tế, kỹ thuật, xã hội).