Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 46/2017/QĐ-UBND phê duyệt Đề án phát triển lâm nghiệp hướng bền vững Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "19/09/2017", "sign_number": "46/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "19/09/2017", "sign_number": "46/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "19/09/2017", "sign_number": "46/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "19/09/2017", "sign_number": "46/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "19/09/2017", "sign_number": "46/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 46/2017/QĐ-UBND phê duyệt Đề án phát triển lâm nghiệp hướng bền vững Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum với nội dung chính như sau (có Đề án kèm theo):
...
2. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:
2.1. Tuyên truyền, vận động thực hiện chủ trương phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững.
- Đổi mới hình thức và nội dung tuyên truyền, giáo dục, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và mọi người dân đối với công tác bảo vệ và phát triển rừng; quản lý, bảo vệ và phát triển rừng là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; tăng cường sự giám sát của người dân, cộng đồng, các đoàn thể, các cơ quan thông tin đại chúng trong việc tố giác các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung Đề án, xây dựng các phóng sự, tin, bài... đăng tải lên các phương tiện thông tin đại chúng; kịp thời biểu dương những việc làm tốt, chỉ ra nhưng yếu kém, tồn tại trong quản lý, bảo vệ, phát triển rừng.
2.2. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng
- Rà soát, bổ sung, hoàn thiện theo thẩm quyền hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về lâm nghiệp, cơ chế, chính sách về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, khắc phục sự chồng chéo, bảo đảm tính đồng bộ, hiệu quả, khả thi; thực hiện các chính sách về chi trả dịch vụ môi trường rừng. Gắn mục tiêu bảo vệ, phát triển rừng với hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập, bảo đảm đời sống, việc làm, an sinh xã hội cho người dân, đồng bào dân tộc miền núi, biên giới, nhất là cho người dân làm nghề rừng. Đẩy mạnh xã hội hóa, có cơ chế, khuyến khích, tạo thuận lợi cho người dân và các thành phần kinh tế cùng tham gia quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
- Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa lực lượng Kiểm lâm - Công an - Biên phòng và các đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng. Thường xuyên tổ chức các đợt diễn tập phối hợp giữa các lực lượng trong công tác quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng các cấp.
- Điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng phù hợp với quy định của Nhà nước và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành phải được tính toán, đánh giá kỹ tác động tiêu cực đến diện tích, chất lượng rừng, đặc biệt là rừng tự nhiên, rừng phòng hộ trước khi thực hiện. Quản lý, giám sát chặt các dự án có chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, xử lý nghiêm đối với các dự án có sai phạm, hoặc có nguy cơ gây thiệt hại lớn về rừng, môi trường sinh thái, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất và đời sống của Nhân dân; xử lý nghiêm minh các tổ chức, cá nhân vi phạm, thiếu trách nhiệm trong công tác thẩm định, phê duyệt, cấp phép đầu tư.
- Không chuyển diện tích rừng tự nhiên hiện có sang mục đích sử dụng khác (trừ các dự án phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, hoặc các dự án đặc biệt, cấp thiết do Chính phủ quyết định). Thực hiện dừng khai thác gỗ rừng tự nhiên theo Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư Trung ương và các văn bản của Trung ương có liên quan.
- Đẩy nhanh tiến độ đo đạc, phân định, đánh mốc ranh giới các loại rừng trên bản đồ và thực địa; giải quyết dứt điểm tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất rừng trái pháp luật; hoàn thành việc giao đất, giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho tổ chức, cá nhân hộ gia đình và cộng đồng vào năm 2018; giải quyết đất sản xuất cho người dân để hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng phá rừng làm nương rẫy.
- Rà soát, kiện toàn, củng cố các tổ chức thuộc ngành lâm nghiệp và triển khai thực hiện có hiệu quả việc sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty lâm nghiệp trên địa bàn. Xác định rõ cơ quan, đơn vị chủ trì, chịu trách nhiệm chính; có chế tài xử lý trách nhiệm đối với các tổ chức, cá nhân liên quan trong công tác quản lý, bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp.
- Thành lập Tổ quản lý bảo vệ rừng liên ngành các cấp. Tăng cường công tác nắm thông tin, kiểm tra, xác minh và xử lý dứt điểm các vụ việc vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng. Khuyến khích việc thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp xã để huy động nguồn tài chính phục vụ cho hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
- Quản lý chặt chẽ các cơ sở chế biến lâm sản, kiên quyết đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép đối với các cơ sở vi phạm theo quy định. Đầu tư xây dựng hạ tầng các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn các huyện, thành phố để di dời các cơ sở chế biến lâm sản vào các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch và hoàn thành trước năm 2020. Rà soát, xử lý dứt điểm các loại phương tiện dùng để khai thác, vận chuyển lâm sản trái pháp luật.
2.3. Đầu tư phát triển rừng.
- Đẩy mạnh công tác trồng, chăm sóc, khoanh nuôi và phục hồi rừng phòng hộ, đặc dụng. Triển khai thực hiện có hiệu quả các dự án, chương trình trồng rừng, nhất là trồng rừng thay thế và trồng rừng nguyên liệu. Triển khai thực hiện có hiệu quả việc tái cơ cấu ngành lâm nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh và giá trị gia tăng. Lồng ghép một số cơ chế, chính sách hỗ trợ, nhằm tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích sự tham gia của các thành phần kinh tế trong công tác phát triển rừng. Xác định sản phẩm chủ lực của từng huyện, của tỉnh, tập trung đầu tư phát triển. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia trồng rừng sản xuất; khuyến khích hình thành các các doanh nghiệp vừa và lớn làm trung tâm liên kết chuỗi sản xuất đối với các sản phẩm chủ lực trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển khoa học công nghệ phục vụ sản xuất lâm nghiệp. Nghiên cứu, chuyển giao các ứng dụng công nghệ có tỉnh đột phá như công nghệ sinh học, công nghệ chế biến lâm sản ngoài gỗ, trồng rừng thâm canh... Thực hiện tốt các khâu chọn giống, xác định cơ cấu loài cây rừng phù hợp với các vùng sinh thái trên địa bàn để nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng, đáp ứng yêu cầu của sản xuất và thị trường.
- Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển lâm nghiệp bền vững. Kêu gọi các dự án quốc tế hỗ trợ hoạt động đào tạo, tăng, cường năng lực cải thiện sinh kế, khuyến lâm cho người dân trên địa bàn.
2.4. Sử dụng có hiệu quả, bền vững tài nguyên rừng
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả và tiếp tục thúc đẩy việc cấp chứng chỉ rừng (FSC và VFCC) đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và quốc tế, nâng cao giá trị gia tăng ngành lâm nghiệp, hướng đến sử dụng nguồn thu từ lâm nghiệp để quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Đẩy mạnh thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp chế biến gỗ rừng trồng với công nghệ hiện đại nhằm tạo ra các mặt hàng đa dạng, chất lượng cao, có thương hiệu, đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.
- Tiến hành thí điểm, nhân rộng các mô hình trồng rừng phòng hộ bán tín chỉ carbon theo cơ chế phát triển sạch (CDM). Đẩy mạnh việc trồng, sản xuất, chế biến các sản phẩm từ rừng, Sâm Ngọc linh và cây dược liệu dưới tán rừng, kết hợp đẩy mạnh phát triển hoạt động du lịch sinh thái theo hướng gắn công tác quản lý, bảo vệ rừng với kinh doanh các sản phẩm dưới tán rừng... để tạo việc làm, phát triển nghề rừng, nâng cao thu nhập của người dân sống gần rừng. Thực hiện tốt chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo hướng ưu tiên khoán bảo vệ rừng cho cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư.
- Đẩy mạnh công tác giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất, cho thuê đất, nhân rộng các mô hình quản lý rừng cộng đồng dân cư thôn, chia sẻ lợi ích từ rừng với cộng đồng, thực hiện chính sách đồng quản lý rừng trên cơ sở tự nguyện và đồng thuận giữa chủ rừng và các đối tượng tham gia quản lý.
- Xây dựng phương án quản lý, phát triển, sử dụng rừng trồng bền vững tại các công ty lâm nghiệp hướng đến cấp chứng chỉ rừng theo tiêu chuẩn Việt Nam của Hội đồng Chứng chỉ rừng Việt Nam (VFCC). Thực hiện việc định giá rừng trồng, giao vốn để các công ty lâm nghiệp sản xuất, kinh doanh và khai thác sử dụng hiệu quả diện tích rừng trồng sản xuất.
2.5. Huy động tối đa các nguồn lực để triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp bền vững
Huy động tối đa các nguồn lực tài chính và lồng ghép các nguồn vốn, chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên cùng địa bàn để thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Phát huy tối đa hiệu quả nguồn tiền chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. Tạo điều kiện và cải thiện môi trường đầu tư đảm bảo có sự tham gia rộng rãi của các thành phần kinh tế và tổ chức xã hội vào các hoạt động lâm nghiệp; sử dụng hiệu quả các nguồn vốn tài trợ nước ngoài (vốn ODA, ADB và vay ưu đãi và hỗ trợ quốc tế...) trong việc bảo vệ và phát triển rừng; phấn đấu đến năm 2025 Kon Tum trở thành khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao của khu vực Tây nguyên.
2.6. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư quản lý, bảo vệ và phát triển rừng:
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư quản lý, bảo vệ rừng và phát triển lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết 09/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 (có phụ lục kèm theo).
- Hàng năm, tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách vào dự toán ngân sách trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ để làm cơ sở triển khai thực hiện Đề án có hiệu quả.

Content:
Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:
2.1. Tuyên truyền, vận động thực hiện chủ trương phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững.
- Đổi mới hình thức và nội dung tuyên truyền, giáo dục, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và mọi người dân đối với công tác bảo vệ và phát triển rừng; quản lý, bảo vệ và phát triển rừng là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; tăng cường sự giám sát của người dân, cộng đồng, các đoàn thể, các cơ quan thông tin đại chúng trong việc tố giác các hành vi vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung Đề án, xây dựng các phóng sự, tin, bài... đăng tải lên các phương tiện thông tin đại chúng; kịp thời biểu dương những việc làm tốt, chỉ ra nhưng yếu kém, tồn tại trong quản lý, bảo vệ, phát triển rừng.
2.Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng
- Rà soát, bổ sung, hoàn thiện theo thẩm quyền hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về lâm nghiệp, cơ chế, chính sách về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, khắc phục sự chồng chéo, bảo đảm tính đồng bộ, hiệu quả, khả thi; thực hiện các chính sách về chi trả dịch vụ môi trường rừng. Gắn mục tiêu bảo vệ, phát triển rừng với hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập, bảo đảm đời sống, việc làm, an sinh xã hội cho người dân, đồng bào dân tộc miền núi, biên giới, nhất là cho người dân làm nghề rừng. Đẩy mạnh xã hội hóa, có cơ chế, khuyến khích, tạo thuận lợi cho người dân và các thành phần kinh tế cùng tham gia quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
- Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa lực lượng Kiểm lâm - Công an - Biên phòng và các đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ rừng. Thường xuyên tổ chức các đợt diễn tập phối hợp giữa các lực lượng trong công tác quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng các cấp.
- Điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng phù hợp với quy định của Nhà nước và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành phải được tính toán, đánh giá kỹ tác động tiêu cực đến diện tích, chất lượng rừng, đặc biệt là rừng tự nhiên, rừng phòng hộ trước khi thực hiện. Quản lý, giám sát chặt các dự án có chuyển đổi mục đích sử dụng rừng, xử lý nghiêm đối với các dự án có sai phạm, hoặc có nguy cơ gây thiệt hại lớn về rừng, môi trường sinh thái, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất và đời sống của Nhân dân; xử lý nghiêm minh các tổ chức, cá nhân vi phạm, thiếu trách nhiệm trong công tác thẩm định, phê duyệt, cấp phép đầu tư.
- Không chuyển diện tích rừng tự nhiên hiện có sang mục đích sử dụng khác (trừ các dự án phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, hoặc các dự án đặc biệt, cấp thiết do Chính phủ quyết định). Thực hiện dừng khai thác gỗ rừng tự nhiên theo Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12 tháng 01 năm 2017 của Ban Bí thư Trung ương và các văn bản của Trung ương có liên quan.
- Đẩy nhanh tiến độ đo đạc, phân định, đánh mốc ranh giới các loại rừng trên bản đồ và thực địa; giải quyết dứt điểm tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất rừng trái pháp luật; hoàn thành việc giao đất, giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho tổ chức, cá nhân hộ gia đình và cộng đồng vào năm 2018; giải quyết đất sản xuất cho người dân để hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng phá rừng làm nương rẫy.
- Rà soát, kiện toàn, củng cố các tổ chức thuộc ngành lâm nghiệp và triển khai thực hiện có hiệu quả việc sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty lâm nghiệp trên địa bàn. Xác định rõ cơ quan, đơn vị chủ trì, chịu trách nhiệm chính; có chế tài xử lý trách nhiệm đối với các tổ chức, cá nhân liên quan trong công tác quản lý, bảo vệ rừng và đất lâm nghiệp.
- Thành lập Tổ quản lý bảo vệ rừng liên ngành các cấp. Tăng cường công tác nắm thông tin, kiểm tra, xác minh và xử lý dứt điểm các vụ việc vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng. Khuyến khích việc thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp xã để huy động nguồn tài chính phục vụ cho hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
- Quản lý chặt chẽ các cơ sở chế biến lâm sản, kiên quyết đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy phép đối với các cơ sở vi phạm theo quy định. Đầu tư xây dựng hạ tầng các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn các huyện, thành phố để di dời các cơ sở chế biến lâm sản vào các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch và hoàn thành trước năm 2020. Rà soát, xử lý dứt điểm các loại phương tiện dùng để khai thác, vận chuyển lâm sản trái pháp luật.
2.3. Đầu tư phát triển rừng.
- Đẩy mạnh công tác trồng, chăm sóc, khoanh nuôi và phục hồi rừng phòng hộ, đặc dụng. Triển khai thực hiện có hiệu quả các dự án, chương trình trồng rừng, nhất là trồng rừng thay thế và trồng rừng nguyên liệu. Triển khai thực hiện có hiệu quả việc tái cơ cấu ngành lâm nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh và giá trị gia tăng. Lồng ghép một số cơ chế, chính sách hỗ trợ, nhằm tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích sự tham gia của các thành phần kinh tế trong công tác phát triển rừng. Xác định sản phẩm chủ lực của từng huyện, của tỉnh, tập trung đầu tư phát triển. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia trồng rừng sản xuất; khuyến khích hình thành các các doanh nghiệp vừa và lớn làm trung tâm liên kết chuỗi sản xuất đối với các sản phẩm chủ lực trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển khoa học công nghệ phục vụ sản xuất lâm nghiệp. Nghiên cứu, chuyển giao các ứng dụng công nghệ có tỉnh đột phá như công nghệ sinh học, công nghệ chế biến lâm sản ngoài gỗ, trồng rừng thâm canh... Thực hiện tốt các khâu chọn giống, xác định cơ cấu loài cây rừng phù hợp với các vùng sinh thái trên địa bàn để nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng, đáp ứng yêu cầu của sản xuất và thị trường.
- Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển lâm nghiệp bền vững. Kêu gọi các dự án quốc tế hỗ trợ hoạt động đào tạo, tăng, cường năng lực cải thiện sinh kế, khuyến lâm cho người dân trên địa bàn.
2.4. Sử dụng có hiệu quả, bền vững tài nguyên rừng
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả và tiếp tục thúc đẩy việc cấp chứng chỉ rừng (FSC và VFCC) đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và quốc tế, nâng cao giá trị gia tăng ngành lâm nghiệp, hướng đến sử dụng nguồn thu từ lâm nghiệp để quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Đẩy mạnh thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp chế biến gỗ rừng trồng với công nghệ hiện đại nhằm tạo ra các mặt hàng đa dạng, chất lượng cao, có thương hiệu, đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.
- Tiến hành thí điểm, nhân rộng các mô hình trồng rừng phòng hộ bán tín chỉ carbon theo cơ chế phát triển sạch (CDM). Đẩy mạnh việc trồng, sản xuất, chế biến các sản phẩm từ rừng, Sâm Ngọc linh và cây dược liệu dưới tán rừng, kết hợp đẩy mạnh phát triển hoạt động du lịch sinh thái theo hướng gắn công tác quản lý, bảo vệ rừng với kinh doanh các sản phẩm dưới tán rừng... để tạo việc làm, phát triển nghề rừng, nâng cao thu nhập của người dân sống gần rừng. Thực hiện tốt chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo hướng ưu tiên khoán bảo vệ rừng cho cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư.
- Đẩy mạnh công tác giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất, cho thuê đất, nhân rộng các mô hình quản lý rừng cộng đồng dân cư thôn, chia sẻ lợi ích từ rừng với cộng đồng, thực hiện chính sách đồng quản lý rừng trên cơ sở tự nguyện và đồng thuận giữa chủ rừng và các đối tượng tham gia quản lý.
- Xây dựng phương án quản lý, phát triển, sử dụng rừng trồng bền vững tại các công ty lâm nghiệp hướng đến cấp chứng chỉ rừng theo tiêu chuẩn Việt Nam của Hội đồng Chứng chỉ rừng Việt Nam (VFCC). Thực hiện việc định giá rừng trồng, giao vốn để các công ty lâm nghiệp sản xuất, kinh doanh và khai thác sử dụng hiệu quả diện tích rừng trồng sản xuất.
2.5. Huy động tối đa các nguồn lực để triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp bền vững
Huy động tối đa các nguồn lực tài chính và lồng ghép các nguồn vốn, chương trình phát triển kinh tế - xã hội trên cùng địa bàn để thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Phát huy tối đa hiệu quả nguồn tiền chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. Tạo điều kiện và cải thiện môi trường đầu tư đảm bảo có sự tham gia rộng rãi của các thành phần kinh tế và tổ chức xã hội vào các hoạt động lâm nghiệp; sử dụng hiệu quả các nguồn vốn tài trợ nước ngoài (vốn ODA, ADB và vay ưu đãi và hỗ trợ quốc tế...) trong việc bảo vệ và phát triển rừng; phấn đấu đến năm 2025 Kon Tum trở thành khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao của khu vực Tây nguyên.
2.6. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư quản lý, bảo vệ và phát triển rừng:
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư quản lý, bảo vệ rừng và phát triển lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết 09/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 (có phụ lục kèm theo).
- Hàng năm, tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách vào dự toán ngân sách trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ để làm cơ sở triển khai thực hiện Đề án có hiệu quả.