Document: Điều 5 Quyết định 01/2022/QĐ-UBND khu vực đổ thải nạo vét từ hệ thống đường thủy nội Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "11/01/2022", "sign_number": "01/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "11/01/2022", "sign_number": "01/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "11/01/2022", "sign_number": "01/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "11/01/2022", "sign_number": "01/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "11/01/2022", "sign_number": "01/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 01/2022/QĐ-UBND khu vực đổ thải nạo vét từ hệ thống đường thủy nội Hậu Giang có nội dung như sau:

Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khu vực, địa điểm đổ thải
1. Sở Giao thông vận tải
a) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan việc thực hiện thu gom, xử lý, vận chuyển vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa đến khu vực, địa điểm đổ thải.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thanh tra, kiểm tra công tác thu gom, xử lý, vận chuyển vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa.
c) Hàng năm, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định lập mới hoặc sửa đổi, bổ sung danh mục các khu vực, địa điểm đổ thải trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quy hoạch, xác định vị trí để sử dụng làm khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa; quản lý các khu vực, địa điểm đổ thải trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt.
b) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định lập mới hoặc bổ sung, điều chỉnh danh mục các khu vực, địa điểm đổ thải trên địa bàn tỉnh hàng năm.
c) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác quan trắc và giám sát môi trường đối với các khu vực đổ thải hàng năm theo nhiệm vụ được giao.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Hướng dẫn chủ đầu tư các dự án nạo vét các công trình thủy có đổ thải thực hiện đúng các quy định tại Quyết định này.
b) Chủ trì thẩm định phương án đổ thải đối với các dự án nạo vét các công trình thủy cần đổ thải do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư.
c) Phối hợp, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định phương án đổ thải đối với các dự án nạo vét cần đổ thải do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư.
4. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
a) Chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư dự án nạo vét đường thủy nội địa và các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn, chấp thuận vị trí để sử dụng làm khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa; quản lý các khu vực, địa điểm đổ thải trên địa bàn.
b) Phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan có liên quan để thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa tại địa phương theo phân cấp.
c) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc nhắc nhở các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa trên địa bàn chấp hành các quy định quản lý vật chất nạo vét và các quy định khác có liên quan; kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm quy định pháp luật về vệ sinh môi trường trên địa bàn quản lý.
d) Tổ chức tuyên truyền các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn.

Content:
Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khu vực, địa điểm đổ thải
1. Sở Giao thông vận tải
a) Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan việc thực hiện thu gom, xử lý, vận chuyển vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa đến khu vực, địa điểm đổ thải.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thanh tra, kiểm tra công tác thu gom, xử lý, vận chuyển vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa.
c) Hàng năm, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định lập mới hoặc sửa đổi, bổ sung danh mục các khu vực, địa điểm đổ thải trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quy hoạch, xác định vị trí để sử dụng làm khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa; quản lý các khu vực, địa điểm đổ thải trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt.
b) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định lập mới hoặc bổ sung, điều chỉnh danh mục các khu vực, địa điểm đổ thải trên địa bàn tỉnh hàng năm.
c) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác quan trắc và giám sát môi trường đối với các khu vực đổ thải hàng năm theo nhiệm vụ được giao.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Hướng dẫn chủ đầu tư các dự án nạo vét các công trình thủy có đổ thải thực hiện đúng các quy định tại Quyết định này.
b) Chủ trì thẩm định phương án đổ thải đối với các dự án nạo vét các công trình thủy cần đổ thải do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư.
c) Phối hợp, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định phương án đổ thải đối với các dự án nạo vét cần đổ thải do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư.
4. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
a) Chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư dự án nạo vét đường thủy nội địa và các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn, chấp thuận vị trí để sử dụng làm khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa; quản lý các khu vực, địa điểm đổ thải trên địa bàn.
b) Phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan có liên quan để thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa tại địa phương theo phân cấp.
c) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc nhắc nhở các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa trên địa bàn chấp hành các quy định quản lý vật chất nạo vét và các quy định khác có liên quan; kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm quy định pháp luật về vệ sinh môi trường trên địa bàn quản lý.
d) Tổ chức tuyên truyền các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa và giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn.