Document: Điều 4 Quyết định 01/2023/QĐ-UBND thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/01/2023", "sign_number": "01/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/01/2023", "sign_number": "01/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/01/2023", "sign_number": "01/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/01/2023", "sign_number": "01/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "04/01/2023", "sign_number": "01/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 01/2023/QĐ-UBND thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 4. Thanh toán vốn hỗ trợ bằng tiền
1. Mở tài khoản:
Ban quản lý xã đăng ký mở tài khoản theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc nhà nước và quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
Ban quản lý xã được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
2. Cơ chế cấp vốn:
Căn cứ văn bản thông báo về việc bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp huyện cho ngân sách cấp xã để thực hiện các công trình, dự án, nhiệm vụ cho xã; tài chính xã làm thủ tục rút dự toán theo quy định hiện hành (Mẫu số C2-11/NS ban hành kèm theo Thông tư số 19/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước). Đồng thời thực hiện phân bổ kế hoạch vốn theo quy định hiện hành.
Đối với nguồn vốn nhân dân đóng góp thực hiện nộp vào tài khoản tiền gửi vốn đầu tư thuộc xã quản lý tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện kiểm soát thanh toán.
3. Hồ sơ pháp lý kiểm soát, thanh toán vốn (gửi một lần vào đầu năm hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung), các tài liệu này là bản chính hoặc sao y bản chính của chủ đầu tư, bao gồm:
a) Kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao;
b) Quyết định phê duyệt hồ sơ xây dựng công trình của Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo dự toán xây dựng công trình hoặc Bảng kê các chi phí đầu tư xây dựng;
c) Hợp đồng thực hiện công trình được ký kết giữa Ban quản lý xã và Ban phát triển thôn, Phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp thay đổi các nội dung của hợp đồng (nếu có);
d) Quyết định thành lập Ban quản lý xã, Ban phát triển thôn; văn bản phê duyệt dự toán thu, chi quản lý dự án năm (trừ trường hợp không yêu cầu phải lập dự toán hàng năm); dự toán và văn bản phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền (trường hợp tự thực hiện).
4. Hồ sơ thanh toán vốn:
Gửi theo từng lần đề nghị thanh toán khối lượng hoàn thành (theo các Mẫu biểu kèm theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP), gồm:
a) Giấy đề nghị thanh toán vốn: Mẫu số 04.a/TT;
b) Chứng từ chuyển tiền: Mẫu số 05/TT;
c) Giấy đề nghị thu hồi tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng): Mẫu số 04.b/TT;
d) Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT), bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng ban đầu trong trường hợp có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng ban đầu (Mẫu số 03.c/TT);
đ) Bảng kê chứng từ thanh toán do chủ đầu tư lập và chịu trách nhiệm (đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng).

Content:
Điều 4. Thanh toán vốn hỗ trợ bằng tiền
1. Mở tài khoản:
Ban quản lý xã đăng ký mở tài khoản theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc nhà nước và quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
Ban quản lý xã được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
2. Cơ chế cấp vốn:
Căn cứ văn bản thông báo về việc bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp huyện cho ngân sách cấp xã để thực hiện các công trình, dự án, nhiệm vụ cho xã; tài chính xã làm thủ tục rút dự toán theo quy định hiện hành (Mẫu số C2-11/NS ban hành kèm theo Thông tư số 19/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước). Đồng thời thực hiện phân bổ kế hoạch vốn theo quy định hiện hành.
Đối với nguồn vốn nhân dân đóng góp thực hiện nộp vào tài khoản tiền gửi vốn đầu tư thuộc xã quản lý tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện kiểm soát thanh toán.
3. Hồ sơ pháp lý kiểm soát, thanh toán vốn (gửi một lần vào đầu năm hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung), các tài liệu này là bản chính hoặc sao y bản chính của chủ đầu tư, bao gồm:
a) Kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền giao;
b) Quyết định phê duyệt hồ sơ xây dựng công trình của Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo dự toán xây dựng công trình hoặc Bảng kê các chi phí đầu tư xây dựng;
c) Hợp đồng thực hiện công trình được ký kết giữa Ban quản lý xã và Ban phát triển thôn, Phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp thay đổi các nội dung của hợp đồng (nếu có);
d) Quyết định thành lập Ban quản lý xã, Ban phát triển thôn; văn bản phê duyệt dự toán thu, chi quản lý dự án năm (trừ trường hợp không yêu cầu phải lập dự toán hàng năm); dự toán và văn bản phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền (trường hợp tự thực hiện).
4. Hồ sơ thanh toán vốn:
Gửi theo từng lần đề nghị thanh toán khối lượng hoàn thành (theo các Mẫu biểu kèm theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP), gồm:
a) Giấy đề nghị thanh toán vốn: Mẫu số 04.a/TT;
b) Chứng từ chuyển tiền: Mẫu số 05/TT;
c) Giấy đề nghị thu hồi tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng): Mẫu số 04.b/TT;
d) Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT), bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng ban đầu trong trường hợp có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng ban đầu (Mẫu số 03.c/TT);
đ) Bảng kê chứng từ thanh toán do chủ đầu tư lập và chịu trách nhiệm (đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng).