Document: Điều 2 Nghị định 747-TTg ấn định các thang lương cho một số ngành công tác kỹ thuật

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/1956", "sign_number": "747-TTg", "signer": "Phan Kế Toại", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/1956", "sign_number": "747-TTg", "signer": "Phan Kế Toại", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/1956", "sign_number": "747-TTg", "signer": "Phan Kế Toại", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/1956", "sign_number": "747-TTg", "signer": "Phan Kế Toại", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/1956", "sign_number": "747-TTg", "signer": "Phan Kế Toại", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 747-TTg ấn định các thang lương cho một số ngành công tác kỹ thuật có nội dung như sau:

Điều 2. Những giáo viên trường phổ thông (kể cả giáo viên mà kinh phí do các ngân sách địa phương đài thọ), giáo viên đại học, cán bộ bình dân học vụ từ huyện đến Nha, huấn luyện viên thể dục thể thao, hiện đang làm đúng công việc chuyên môn của mình hoặc làm công tác nghiên cứu, biên soạn, chỉ đạo trong ngành Giáo dục, được xếp vào thang lương 11 bậc của ngành Giáo dục kèm theo Nghị định này (bản phụ lục số 1).

Content:
Điều 2. Những giáo viên trường phổ thông (kể cả giáo viên mà kinh phí do các ngân sách địa phương đài thọ), giáo viên đại học, cán bộ bình dân học vụ từ huyện đến Nha, huấn luyện viên thể dục thể thao, hiện đang làm đúng công việc chuyên môn của mình hoặc làm công tác nghiên cứu, biên soạn, chỉ đạo trong ngành Giáo dục, được xếp vào thang lương 11 bậc của ngành Giáo dục kèm theo Nghị định này (bản phụ lục số 1).