Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3066/QĐ-BGTVT quy hoạch cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/08/2015", "sign_number": "3066/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/08/2015", "sign_number": "3066/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/08/2015", "sign_number": "3066/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/08/2015", "sign_number": "3066/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/08/2015", "sign_number": "3066/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3066/QĐ-BGTVT quy hoạch cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng với các nội dung sau:
...
4. Nội dung quy hoạch điều chỉnh:
4.1. Cấp sân bay: 4E (theo mã tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)) và sân bay quân sự cấp I.
4.2. Vị trí, chức năng trong mạng cảng hàng không dân dụng toàn quốc: Là cảng hàng không quốc tế.
4.3. Tính chất sử dụng: Sân bay dùng chung dân dụng và quân sự.
4.4. Nội dung quy hoạch đến năm 2020:
a) Phương án tổng thể: Chọn phương án 1 trong hồ sơ quy hoạch với các chi tiêu chủ yếu:
- Công suất: 11 - 13 triệu hành khách/năm, 50.000 tấn hàng hóa/năm.
- Tổng số vị trí đỗ tàu bay: 22 vị trí.
- Loại máy bay khai thác: B747, B777, B787, A320, A321, A350 và tương đương.
- Phương thức tiếp cận hạ cánh: Tiêu chuẩn CAT I.
b) Quy hoạch khu bay:
- Hệ thống đường cất hạ cánh (CHC): Sử dụng 02 đường CHC hiện hữu có khả năng tiếp nhận các loại tàu bay code E.
- Hệ thống đường lăn: Sử dụng 01 đường lăn song song và các đường lăn tắt nối, đường lăn thoát nhanh hiện hữu.
- Hệ thống sân đỗ tàu bay: Mở rộng sân đỗ tàu bay đạt 22 vị trí đỗ tàu bay.
c) Quy hoạch khu hàng không dân dụng (HKDD):
- Nhà ga hành khách: Cải tạo, mở rộng nhà ga hành khách hiện hữu đạt công suất 9 triệu hành khách/năm, 2 cao trình trên diện tích khu đất 10.000 m2. Xây mới nhà ga hành khách quốc tế công suất 2 - 4 triệu hành khách/năm, 2 cao trình trên diện tích khu đất 21.000 m2.
- Nhà khách VIP: Xây dựng nhà khách VIP trên diện tích khu đất 4.200 m2.
- Nhà ga hàng hóa: Sử dụng ga hàng hóa kết hợp xử lý trong nhà ga hành khách.
- Khu hành chính:
+ Khu các cơ quan quản lý nhà nước bao gồm: Kiểm dịch y tế, Hải quan, Công an cửa khẩu, Công an địa phương và Cảng vụ hàng không: Được quy hoạch trên các khu đất với tổng diện tích đất khoảng 11.200 m2.
+ Khu văn phòng, trụ sở của các cơ quan, đơn vị khác: Được quy hoạch trên các khu đất với tổng diện tích đất khoảng 18.100 m2.
- Trạm xe ngoại trường, khu tập kết, sửa chữa, bảo trì trang thiết bị mặt đất:
Sử dụng 2 lô đất phía Nam nhà ga hành khách hiện hữu với tổng diện tích đất 13.000 m2.
- Trạm cứu nguy cứu hỏa: Nằm phía Bắc nhà ga hành khách quốc tế, diện tích khu đất 3.000 m2.
- Khu cấp nhiên liệu: Giữ nguyên khu nhiên liệu hàng không hiện tại.
- Khu bảo dưỡng máy bay (Hangar): Nằm phía Nam của Cảng hàng không, diện tích khu đất 7.000 m2.
d) Quy hoạch hệ thống cấp, thoát nước, cấp điện:
- Hệ thống thoát nước mặt: Sử dụng hệ thống mương, cống phục vụ thoát nước mặt của Cảng hàng không đã được đầu tư xây dựng đồng bộ. Nước mặt được tập trung vào các hồ điều hòa xung quanh Cảng hàng không trước khi chảy ra hệ thống sông của thành phố Đà Nẵng.
- Hệ thống thoát nước thải: Được xử lý làm sạch cục bộ và thải qua hệ thống thoát nước mặt.
- Hệ thống cấp nước: Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của Thành phố về trạm xử lý nước cấp cho nhà ga và các cơ quan chức năng. Diện tích đất dành cho trạm xử lý nước: 1.200 m2, công suất 4.200 m3/ngày đêm, đảm bảo nguồn nước cung cấp cho toàn Cảng và nước cứu hỏa nếu cần thiết.
- Hệ thống cấp điện: Lấy điện từ điện lưới của Thành phố đến trực tiếp khu M&E của nhà ga và các trạm biến áp của công trình;
đ) Quy hoạch các công trình quản lý, điều hành bay:
- Đài kiểm soát không lưu: Sử dụng đài kiểm soát không lưu hiện hữu.
- Hệ thống đèn hiệu hàng không:
+ Lắp đặt bổ sung hệ thống tiếp cận CAT I cho đường CHC 35L - 17R khi có nhu cầu.
+ Các trang thiết bị còn lại được đầu tư kinh phí định kỳ để duy tu, bảo dưỡng hoặc thay thế các thiết bị quản lý bay và thông tin dẫn đường đảm bảo khai thác tiêu chuẩn tiếp cận khí tài cấp I của ICAO (ILS/CAT I); Đồng thời nghiên cứu áp dụng điều hành bay bằng phương thức PBN theo kế hoạch tổng thể phát triển CNS/ATM.
c) Quy hoạch giao thông:
- Đường giao thông vào Cảng hàng không theo các đường chính:
+ Đường trục dẫn vào Cảng hàng không từ ngã tư Nguyễn Tri Phương - Nguyễn Văn Linh: Nền đường rộng 38 m, quy mô mặt đường được xác định theo nhu cầu vận tải.
+ Đường dẫn vào Cảng hàng không từ ngã sáu nút giao thông Nguyễn Tri Phương: Nền đường rộng 36 m, quy mô mặt đường được xác định theo nhu cầu vận tải.
+ Đường dẫn vào Cảng từ đường Nguyễn Phi Khanh: Nghiên cứu quy hoạch kết nối Cảng với đường Nguyễn Phi Khanh, phù hợp với quy hoạch giao thông thành phố Đà Nẵng tạo điều kiện tổ chức vận tải theo hướng tách luồng hành khách nội địa và quốc tế ra vào Cảng.
- Hệ thống giao thông kết nối giữa nhà ga quốc tế và nhà ga nội địa: Bằng hệ thống đường nội bộ và cầu cạn.
- Hệ thống sân đỗ ôtô: Xây dựng sân đỗ ô tô với tổng vị trí đỗ đạt khoảng 1.100 xe các loại (xây dựng đồng bộ cùng với xây dựng nhà ga hành khách quốc tế). Khi nhu cầu tăng cao sẽ nghiên cứu xây dựng nhà xe nhiều tầng.
g) Quy hoạch sử dụng đất:
- Tổng diện tích đất của Cảng hàng không hiện có: 855 ha
- Tổng diện tích đất của Cảng hàng không theo quy hoạch: 855,57 ha
4.5. Định hướng quy hoạch đến năm 2030:
Đến năm 2030, tiếp tục nâng cấp, cải tạo, xây dựng các công trình như đường lăn, sân đỗ tàu bay; nhà ga hành khách, hàng hóa, bảo dưỡng tàu bay, trạm xe ngoại trường, tập kết, sửa chữa, bảo trì trang thiết bị mặt đất, kiểm định, chế biến suất ăn, quản lý điều hành bay, cứu nguy cứu hỏa, cấp nhiên liệu... và các công trình hạ tầng giao thông, cấp, thoát nước, cấp điện, xử lý chất thải... để đáp ứng nhu cầu vận tải đảm bảo chất lượng vận tải và dịch vụ được nâng cao. Các chỉ tiêu quy hoạch của giai đoạn này sẽ được xác định cụ thể sau khi Quy hoạch điều chỉnh phát triển giao thông vận tải hàng không Việt Nam đến năm 2030 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Nội dung quy hoạch điều chỉnh:
4.1. Cấp sân bay: 4E (theo mã tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)) và sân bay quân sự cấp I.
4.2. Vị trí, chức năng trong mạng cảng hàng không dân dụng toàn quốc: Là cảng hàng không quốc tế.
4.3. Tính chất sử dụng: Sân bay dùng chung dân dụng và quân sự.
4.Nội dung quy hoạch đến năm 2020:
a) Phương án tổng thể: Chọn phương án 1 trong hồ sơ quy hoạch với các chi tiêu chủ yếu:
- Công suất: 11 - 13 triệu hành khách/năm, 50.000 tấn hàng hóa/năm.
- Tổng số vị trí đỗ tàu bay: 22 vị trí.
- Loại máy bay khai thác: B747, B777, B787, A320, A321, A350 và tương đương.
- Phương thức tiếp cận hạ cánh: Tiêu chuẩn CAT I.
b) Quy hoạch khu bay:
- Hệ thống đường cất hạ cánh (CHC): Sử dụng 02 đường CHC hiện hữu có khả năng tiếp nhận các loại tàu bay code E.
- Hệ thống đường lăn: Sử dụng 01 đường lăn song song và các đường lăn tắt nối, đường lăn thoát nhanh hiện hữu.
- Hệ thống sân đỗ tàu bay: Mở rộng sân đỗ tàu bay đạt 22 vị trí đỗ tàu bay.
c) Quy hoạch khu hàng không dân dụng (HKDD):
- Nhà ga hành khách: Cải tạo, mở rộng nhà ga hành khách hiện hữu đạt công suất 9 triệu hành khách/năm, 2 cao trình trên diện tích khu đất 10.000 m2. Xây mới nhà ga hành khách quốc tế công suất 2 - 4 triệu hành khách/năm, 2 cao trình trên diện tích khu đất 21.000 m2.
- Nhà khách VIP: Xây dựng nhà khách VIP trên diện tích khu đất 4.200 m2.
- Nhà ga hàng hóa: Sử dụng ga hàng hóa kết hợp xử lý trong nhà ga hành khách.
- Khu hành chính:
+ Khu các cơ quan quản lý nhà nước bao gồm: Kiểm dịch y tế, Hải quan, Công an cửa khẩu, Công an địa phương và Cảng vụ hàng không: Được quy hoạch trên các khu đất với tổng diện tích đất khoảng 11.200 m2.
+ Khu văn phòng, trụ sở của các cơ quan, đơn vị khác: Được quy hoạch trên các khu đất với tổng diện tích đất khoảng 18.100 m2.
- Trạm xe ngoại trường, khu tập kết, sửa chữa, bảo trì trang thiết bị mặt đất:
Sử dụng 2 lô đất phía Nam nhà ga hành khách hiện hữu với tổng diện tích đất 13.000 m2.
- Trạm cứu nguy cứu hỏa: Nằm phía Bắc nhà ga hành khách quốc tế, diện tích khu đất 3.000 m2.
- Khu cấp nhiên liệu: Giữ nguyên khu nhiên liệu hàng không hiện tại.
- Khu bảo dưỡng máy bay (Hangar): Nằm phía Nam của Cảng hàng không, diện tích khu đất 7.000 m2.
d) Quy hoạch hệ thống cấp, thoát nước, cấp điện:
- Hệ thống thoát nước mặt: Sử dụng hệ thống mương, cống phục vụ thoát nước mặt của Cảng hàng không đã được đầu tư xây dựng đồng bộ. Nước mặt được tập trung vào các hồ điều hòa xung quanh Cảng hàng không trước khi chảy ra hệ thống sông của thành phố Đà Nẵng.
- Hệ thống thoát nước thải: Được xử lý làm sạch cục bộ và thải qua hệ thống thoát nước mặt.
- Hệ thống cấp nước: Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của Thành phố về trạm xử lý nước cấp cho nhà ga và các cơ quan chức năng. Diện tích đất dành cho trạm xử lý nước: 1.200 m2, công suất 4.200 m3/ngày đêm, đảm bảo nguồn nước cung cấp cho toàn Cảng và nước cứu hỏa nếu cần thiết.
- Hệ thống cấp điện: Lấy điện từ điện lưới của Thành phố đến trực tiếp khu M&E của nhà ga và các trạm biến áp của công trình;
đ) Quy hoạch các công trình quản lý, điều hành bay:
- Đài kiểm soát không lưu: Sử dụng đài kiểm soát không lưu hiện hữu.
- Hệ thống đèn hiệu hàng không:
+ Lắp đặt bổ sung hệ thống tiếp cận CAT I cho đường CHC 35L - 17R khi có nhu cầu.
+ Các trang thiết bị còn lại được đầu tư kinh phí định kỳ để duy tu, bảo dưỡng hoặc thay thế các thiết bị quản lý bay và thông tin dẫn đường đảm bảo khai thác tiêu chuẩn tiếp cận khí tài cấp I của ICAO (ILS/CAT I); Đồng thời nghiên cứu áp dụng điều hành bay bằng phương thức PBN theo kế hoạch tổng thể phát triển CNS/ATM.
c) Quy hoạch giao thông:
- Đường giao thông vào Cảng hàng không theo các đường chính:
+ Đường trục dẫn vào Cảng hàng không từ ngã tư Nguyễn Tri Phương - Nguyễn Văn Linh: Nền đường rộng 38 m, quy mô mặt đường được xác định theo nhu cầu vận tải.
+ Đường dẫn vào Cảng hàng không từ ngã sáu nút giao thông Nguyễn Tri Phương: Nền đường rộng 36 m, quy mô mặt đường được xác định theo nhu cầu vận tải.
+ Đường dẫn vào Cảng từ đường Nguyễn Phi Khanh: Nghiên cứu quy hoạch kết nối Cảng với đường Nguyễn Phi Khanh, phù hợp với quy hoạch giao thông thành phố Đà Nẵng tạo điều kiện tổ chức vận tải theo hướng tách luồng hành khách nội địa và quốc tế ra vào Cảng.
- Hệ thống giao thông kết nối giữa nhà ga quốc tế và nhà ga nội địa: Bằng hệ thống đường nội bộ và cầu cạn.
- Hệ thống sân đỗ ôtô: Xây dựng sân đỗ ô tô với tổng vị trí đỗ đạt khoảng 1.100 xe các loại (xây dựng đồng bộ cùng với xây dựng nhà ga hành khách quốc tế). Khi nhu cầu tăng cao sẽ nghiên cứu xây dựng nhà xe nhiều tầng.
g) Quy hoạch sử dụng đất:
- Tổng diện tích đất của Cảng hàng không hiện có: 855 ha
- Tổng diện tích đất của Cảng hàng không theo quy hoạch: 855,57 ha
4.5. Định hướng quy hoạch đến năm 2030:
Đến năm 2030, tiếp tục nâng cấp, cải tạo, xây dựng các công trình như đường lăn, sân đỗ tàu bay; nhà ga hành khách, hàng hóa, bảo dưỡng tàu bay, trạm xe ngoại trường, tập kết, sửa chữa, bảo trì trang thiết bị mặt đất, kiểm định, chế biến suất ăn, quản lý điều hành bay, cứu nguy cứu hỏa, cấp nhiên liệu... và các công trình hạ tầng giao thông, cấp, thoát nước, cấp điện, xử lý chất thải... để đáp ứng nhu cầu vận tải đảm bảo chất lượng vận tải và dịch vụ được nâng cao. Các chỉ tiêu quy hoạch của giai đoạn này sẽ được xác định cụ thể sau khi Quy hoạch điều chỉnh phát triển giao thông vận tải hàng không Việt Nam đến năm 2030 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.