Document: Điều 2 Nghị định số 156-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Ủy ban Xây dựng cơ bản Nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "16/04/1979", "sign_number": "156-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "16/04/1979", "sign_number": "156-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "16/04/1979", "sign_number": "156-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "16/04/1979", "sign_number": "156-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "16/04/1979", "sign_number": "156-CP", "signer": "Lê Thanh Nghị", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định số 156-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Ủy ban Xây dựng cơ bản Nhà nước có nội dung như sau:

Điều 2. - Ủy ban Xây dựng cơ bản Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Nghiên cứu và phối hợp với các Bộ có nhiệm vụ xây dựng chuyên ngành và các Bộ có liên quan nghiên cứu trình Hội đồng Chính phủ quyết định về phương hướng, chủ trương, nhiệm vụ và biện pháp lớn về phát triển công tác xây dựng cơ bản, những chính sách, chế độ, luật lệ chung về quản lý xây dựng cơ bản; tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ và luật lệ ấy.
2. Tiến hành việc nghiên cứu với sự tham gia của các Bộ, các ngành có liên quan để dự thảo các quy định về tiêu chuẩn, quy phạm, định mức, đơn giá, v.v… để trình Chính phủ xét duyệt, ban hành chung cho toàn ngành xây dựng cơ bản; đồng thời tổ chức việc phối hợp giữa các Bộ có nhiệm vụ xây dựng chuyên ngành nghiên cứu dự thảo các quy định về tiêu chuẩn, quy phạm, định mức, đơn giá, v.v… thuộc lĩnh vực chuyên ngành theo chức năng của từng Bộ để trình Chính phủ xét duyệt, ban hành hoặc do Bộ ban hành theo quy định chung của Nhà nước.
3. Giúp Chính phủ thẩm tra thiết kế các công trình và thiết kế quy hoạch xây dựng quan trọng.
Tham gia với Ủy ban Kế hoạch Nhà nước thẩm tra trình Thủ tướng Chính phủ xét duyệt nhiệm vụ thiết kế các công trình trên hạn ngạch, chuẩn bị trình duyệt các luận chứng kinh tế kỹ thuật và thiết kế sơ bộ các công trình quan trọng do Chính phủ quyết định.
4. Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch xây dựng cơ bản của cả nước, nhất là các công trình trọng điểm. Trong phạm vi trách nhiệm của Ủy ban, đề xuất và kiến nghị với Hội đồng Chính phủ hoặc với thủ trưởng các ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân địa phương có liên quan về những biện pháp nhằm bảo đảm thực hiện tốt kế hoạch xây dựng cơ bản của Nhà nước.
5. Giúp Thủ tướng Chính phủ tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám định Nhà nước về chất lượng công tác xây dựng cơ bản và nghiệm thu, bàn giao các công trình xây dựng cơ bản thuộc phạm vi quản lý của Nhà nước.
6. Tổ chức việc hợp tác với các Bộ có nhiệm vụ xây dựng chuyên ngành trong công tác nghiên cứu và thông tin khoa học, kỹ thuật và kinh tế xây dựng; nghiên cứu và thông tin những vấn đề khoa học, kỹ thuật và kinh tế xây dựng chung, tổng hợp phục vụ toàn ngành hoặc liên ngành xây dựng; phối hợp với Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước trong việc quản lý kế hoạch nghiên cứu và đề nghị ban hành các chính sách khoa học, kỹ thuật trong toàn ngành xây dựng cơ bản.
7. Tổ chức phối hợp với các Bộ hữu quan tiến hành nghiên cứu các vấn đề về tiêu chuển hóa, điển hình hóa, v.v… trong xây dựng chung cho toàn ngành và trong từng lĩnh vực chuyên ngành.
8. Nghiên cứu và tổ chức các đề án về tổ chức quản lý xây dựng cơ bản áp dụng chung cho công tác xây dựng cơ bản trong cả nước. Tham gia ý kiến với các Bộ hữu quan trong việc nghiên cứu các đề án về tổ chức quản lý của từng chuyên ngành xây dựng, các đề án về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công nhân và về quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ, công nhân toàn ngành xây dựng, trước khi trình Chính phủ xét duyệt và ban hành.
9. Nghiên cứu và tổ chức nghiên cứu các đồ án thiết kế quy hoạch xây dựng tổng thể quan trọng: các vùng lãnh thổ, vùng công nghiệp và đô thị đặc biệt. Chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc quản lý tổng hợp công tác quy hoạch xây dựng của các ngành và địa phương; trên cơ sở các quy hoạch xây dựng đã được Chính phủ xét duyệt, thực hiện quản lý Nhà nước trong việc sử dụng đất xây dựng và xác định địa điểm xây dựng theo quy hoạch.
10. Nghiên cứu và phối hợp với các Bộ chuyên ngành nghiên cứu các vấn đề về quản lý và sử dụng hợp lý, với công suất và hiệu quả cao các loại máy móc, thiết bị hiện có trong toàn ngành xây dựng; tham gia ý kiến với Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ xây dựng và các Bộ chuyên ngành về phương hướng trang bị máy móc, thiết bị và cơ giới hóa từng bước cho toàn ngành xây dựng một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả cao.
11. Tổ chức thực hiện việc hợp tác quốc tế về khoa học, kỹ thuật và kinh tế xây dựng thuộc các lĩnh vực công tác của Ủy ban theo đúng đường lối, chính sách và các quy định về quan hệ đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
12. Tập trung và quản lý thống nhất các số liệu, tài liệu về công tác khảo sát xây dựng do các ngành và các cấp thực hiện để tránh khảo sát trùng lắp; thu nhập và chỉnh lý tổng hợp các tài liệu, số liệu đó để cung cấp thống nhất, đồng bộ cho các cơ quan thiết kế và thi công ở trong nước và nước ngoài đối với những công trình thuộc diện quản lý của Chính phủ.

Content:
Điều 2. - Ủy ban Xây dựng cơ bản Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Nghiên cứu và phối hợp với các Bộ có nhiệm vụ xây dựng chuyên ngành và các Bộ có liên quan nghiên cứu trình Hội đồng Chính phủ quyết định về phương hướng, chủ trương, nhiệm vụ và biện pháp lớn về phát triển công tác xây dựng cơ bản, những chính sách, chế độ, luật lệ chung về quản lý xây dựng cơ bản; tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ và luật lệ ấy.
2. Tiến hành việc nghiên cứu với sự tham gia của các Bộ, các ngành có liên quan để dự thảo các quy định về tiêu chuẩn, quy phạm, định mức, đơn giá, v.v… để trình Chính phủ xét duyệt, ban hành chung cho toàn ngành xây dựng cơ bản; đồng thời tổ chức việc phối hợp giữa các Bộ có nhiệm vụ xây dựng chuyên ngành nghiên cứu dự thảo các quy định về tiêu chuẩn, quy phạm, định mức, đơn giá, v.v… thuộc lĩnh vực chuyên ngành theo chức năng của từng Bộ để trình Chính phủ xét duyệt, ban hành hoặc do Bộ ban hành theo quy định chung của Nhà nước.
3. Giúp Chính phủ thẩm tra thiết kế các công trình và thiết kế quy hoạch xây dựng quan trọng.
Tham gia với Ủy ban Kế hoạch Nhà nước thẩm tra trình Thủ tướng Chính phủ xét duyệt nhiệm vụ thiết kế các công trình trên hạn ngạch, chuẩn bị trình duyệt các luận chứng kinh tế kỹ thuật và thiết kế sơ bộ các công trình quan trọng do Chính phủ quyết định.
4. Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch xây dựng cơ bản của cả nước, nhất là các công trình trọng điểm. Trong phạm vi trách nhiệm của Ủy ban, đề xuất và kiến nghị với Hội đồng Chính phủ hoặc với thủ trưởng các ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân địa phương có liên quan về những biện pháp nhằm bảo đảm thực hiện tốt kế hoạch xây dựng cơ bản của Nhà nước.
5. Giúp Thủ tướng Chính phủ tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám định Nhà nước về chất lượng công tác xây dựng cơ bản và nghiệm thu, bàn giao các công trình xây dựng cơ bản thuộc phạm vi quản lý của Nhà nước.
6. Tổ chức việc hợp tác với các Bộ có nhiệm vụ xây dựng chuyên ngành trong công tác nghiên cứu và thông tin khoa học, kỹ thuật và kinh tế xây dựng; nghiên cứu và thông tin những vấn đề khoa học, kỹ thuật và kinh tế xây dựng chung, tổng hợp phục vụ toàn ngành hoặc liên ngành xây dựng; phối hợp với Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước trong việc quản lý kế hoạch nghiên cứu và đề nghị ban hành các chính sách khoa học, kỹ thuật trong toàn ngành xây dựng cơ bản.
7. Tổ chức phối hợp với các Bộ hữu quan tiến hành nghiên cứu các vấn đề về tiêu chuển hóa, điển hình hóa, v.v… trong xây dựng chung cho toàn ngành và trong từng lĩnh vực chuyên ngành.
8. Nghiên cứu và tổ chức các đề án về tổ chức quản lý xây dựng cơ bản áp dụng chung cho công tác xây dựng cơ bản trong cả nước. Tham gia ý kiến với các Bộ hữu quan trong việc nghiên cứu các đề án về tổ chức quản lý của từng chuyên ngành xây dựng, các đề án về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công nhân và về quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ, công nhân toàn ngành xây dựng, trước khi trình Chính phủ xét duyệt và ban hành.
9. Nghiên cứu và tổ chức nghiên cứu các đồ án thiết kế quy hoạch xây dựng tổng thể quan trọng: các vùng lãnh thổ, vùng công nghiệp và đô thị đặc biệt. Chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc quản lý tổng hợp công tác quy hoạch xây dựng của các ngành và địa phương; trên cơ sở các quy hoạch xây dựng đã được Chính phủ xét duyệt, thực hiện quản lý Nhà nước trong việc sử dụng đất xây dựng và xác định địa điểm xây dựng theo quy hoạch.
10. Nghiên cứu và phối hợp với các Bộ chuyên ngành nghiên cứu các vấn đề về quản lý và sử dụng hợp lý, với công suất và hiệu quả cao các loại máy móc, thiết bị hiện có trong toàn ngành xây dựng; tham gia ý kiến với Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ xây dựng và các Bộ chuyên ngành về phương hướng trang bị máy móc, thiết bị và cơ giới hóa từng bước cho toàn ngành xây dựng một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả cao.
11. Tổ chức thực hiện việc hợp tác quốc tế về khoa học, kỹ thuật và kinh tế xây dựng thuộc các lĩnh vực công tác của Ủy ban theo đúng đường lối, chính sách và các quy định về quan hệ đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
12. Tập trung và quản lý thống nhất các số liệu, tài liệu về công tác khảo sát xây dựng do các ngành và các cấp thực hiện để tránh khảo sát trùng lắp; thu nhập và chỉnh lý tổng hợp các tài liệu, số liệu đó để cung cấp thống nhất, đồng bộ cho các cơ quan thiết kế và thi công ở trong nước và nước ngoài đối với những công trình thuộc diện quản lý của Chính phủ.