Document: Điều 1 Quyết định 32/2019/QĐ-UBND đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử sở hữu nhà ở Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/08/2019", "sign_number": "32/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/08/2019", "sign_number": "32/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/08/2019", "sign_number": "32/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/08/2019", "sign_number": "32/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "19/08/2019", "sign_number": "32/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 32/2019/QĐ-UBND đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử sở hữu nhà ở Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều Quy định về trình tự, thủ tục, rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức trong nước đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An được ban hành kèm theo Quyết định số 81/2014/QĐ-UBND ngày 27/10/2014 của UBND tỉnh.
1. Sửa đổi địa điểm nộp hồ sơ; sửa đổi Điểm i và bổ sung Điểm k vào Khoản 1 Điều 5 như sau:
“Nơi nộp hồ sơ: Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau khi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An được thành lập và đi vào hoạt động thì hồ sơ nộp tại Trung tâm).
i) Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xử lý, sắp xếp nhà, đất theo quy định của pháp luật.
k) Bản mô tả ranh giới, mốc giới của thửa đất (trừ các trường hợp quy định tại Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính)”.
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 như sau:
“2. Về trình tự thực hiện:
a) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong ngày tiếp nhận, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An khi được thành lập) chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh (hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai sau khi được thành lập);
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện, cấp xã nơi có đất và các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra thực địa khu đất, lập biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất và chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định theo quy định.
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, báo cáo kết quả kiểm tra hiện trạng sử dụng đất và các nội dung khác có liên quan (kèm theo hồ sơ), tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định công nhận quyền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, UBND tỉnh ban hành Quyết định về việc công nhận quyền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất và gửi cho các Sở, Ban, Ngành và các tổ chức, đơn vị có liên quan;
đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định công nhận quyền sử dụng đất của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển toàn bộ hồ sơ đã xử lý cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh để thực hiện việc đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận theo quy định;
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh tổ chức thực hiện việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức theo quy định tại Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thông báo, tổ chức phát giấy chứng nhận cho tổ chức theo quy định (hoặc chuyển kết quả cấp giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An sau khi được thành lập và đi vào hoạt động).”
3. Sửa đổi địa điểm nộp hồ sơ và bổ sung các Điểm i, k và l vào Khoản 1 Điều 6 như sau:
“Nơi nộp hồ sơ: Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau khi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An đi vào hoạt động thì hồ sơ nộp tại Trung tâm).
i) Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xử lý, sắp xếp nhà, đất theo quy định của pháp luật (áp dụng đối với các tổ chức thuộc đối tượng phải xử lý, sắp xếp nhà, đất theo quy định của pháp luật);
k) Bản mô tả ranh giới, mốc giới khu đất (trừ các trường hợp quy định tại Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính);
l) Văn bản xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế đối với tổ chức lập hồ sơ xin thuê đất”.
4. Sửa đổi Khoản 2 Điều 6 như sau:
“2. Về trình tự thực hiện.
a) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong ngày tiếp nhận, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An được thành lập) chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện, cấp xã nơi có đất và các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra thực địa khu đất, lập biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất và chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định theo quy định.
c) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định cho tổ chức thuê đất theo quy định;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình, UBND tỉnh xem xét ban hành Quyết định cho thuê đất và gửi cho các Sở, Ban, Ngành và tổ chức có liên quan;
đ) Sau khi nhận được Quyết định cho thuê đất, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xác định giá đất cụ thể để cho tổ chức thuê đất như sau:
Đối với thửa đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành), Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ địa chính cho Cục Thuế. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Thuế căn cứ bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất do UBND tỉnh ban hành để xác định giá đất cụ thể của khu đất và chuyển cho Sở Tài nguyên và Môi trường;
Đối với trường hợp thửa đất có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành), trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định cho thuê đất, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, tiến hành xác định mục đích sử dụng đất, định giá đất cụ thể; điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường; áp dụng phương pháp định giá đất; xây dựng phương án giá đất trình Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh và UBND tỉnh xem xét quyết định.
e) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ địa chính đến Cục thuế để xác định đơn giá thuê đất.
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Thuế có trách nhiệm xác định đơn giá thuê đất, gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức có liên quan;
h) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác định đơn giá thuê đất của Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất với các tổ chức được thuê đất và chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh.
i) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh tổ chức thực hiện việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức theo quy định tại Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thông báo, tổ chức phát giấy chứng nhận cho tổ chức theo quy định (hoặc chuyển kết quả cấp giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An sau khi được thành lập và đi vào hoạt động).”
5. Bãi bỏ Điều 7.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều Quy định về trình tự, thủ tục, rà soát, kê khai hiện trạng sử dụng đất; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức trong nước đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An được ban hành kèm theo Quyết định số 81/2014/QĐ-UBND ngày 27/10/2014 của UBND tỉnh.
1. Sửa đổi địa điểm nộp hồ sơ; sửa đổi Điểm i và bổ sung Điểm k vào Khoản 1 Điều 5 như sau:
“Nơi nộp hồ sơ: Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau khi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An được thành lập và đi vào hoạt động thì hồ sơ nộp tại Trung tâm).
i) Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xử lý, sắp xếp nhà, đất theo quy định của pháp luật.
k) Bản mô tả ranh giới, mốc giới của thửa đất (trừ các trường hợp quy định tại Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính)”.
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 như sau:
“2. Về trình tự thực hiện:
a) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong ngày tiếp nhận, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An khi được thành lập) chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh (hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai sau khi được thành lập);
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện, cấp xã nơi có đất và các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra thực địa khu đất, lập biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất và chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định theo quy định.
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, báo cáo kết quả kiểm tra hiện trạng sử dụng đất và các nội dung khác có liên quan (kèm theo hồ sơ), tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định công nhận quyền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, UBND tỉnh ban hành Quyết định về việc công nhận quyền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất và gửi cho các Sở, Ban, Ngành và các tổ chức, đơn vị có liên quan;
đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định công nhận quyền sử dụng đất của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển toàn bộ hồ sơ đã xử lý cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh để thực hiện việc đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận theo quy định;
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh tổ chức thực hiện việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức theo quy định tại Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thông báo, tổ chức phát giấy chứng nhận cho tổ chức theo quy định (hoặc chuyển kết quả cấp giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An sau khi được thành lập và đi vào hoạt động).”
3. Sửa đổi địa điểm nộp hồ sơ và bổ sung các Điểm i, k và l vào Khoản 1 Điều 6 như sau:
“Nơi nộp hồ sơ: Tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (sau khi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An đi vào hoạt động thì hồ sơ nộp tại Trung tâm).
i) Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xử lý, sắp xếp nhà, đất theo quy định của pháp luật (áp dụng đối với các tổ chức thuộc đối tượng phải xử lý, sắp xếp nhà, đất theo quy định của pháp luật);
k) Bản mô tả ranh giới, mốc giới khu đất (trừ các trường hợp quy định tại Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính);
l) Văn bản xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế đối với tổ chức lập hồ sơ xin thuê đất”.
4. Sửa đổi Khoản 2 Điều 6 như sau:
“2. Về trình tự thực hiện.
a) Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong ngày tiếp nhận, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An được thành lập) chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện, cấp xã nơi có đất và các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra thực địa khu đất, lập biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất và chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định theo quy định.
c) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định cho tổ chức thuê đất theo quy định;
d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình, UBND tỉnh xem xét ban hành Quyết định cho thuê đất và gửi cho các Sở, Ban, Ngành và tổ chức có liên quan;
đ) Sau khi nhận được Quyết định cho thuê đất, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xác định giá đất cụ thể để cho tổ chức thuê đất như sau:
Đối với thửa đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành), Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ địa chính cho Cục Thuế. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Thuế căn cứ bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất do UBND tỉnh ban hành để xác định giá đất cụ thể của khu đất và chuyển cho Sở Tài nguyên và Môi trường;
Đối với trường hợp thửa đất có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành), trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định cho thuê đất, Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, tiến hành xác định mục đích sử dụng đất, định giá đất cụ thể; điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường; áp dụng phương pháp định giá đất; xây dựng phương án giá đất trình Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh và UBND tỉnh xem xét quyết định.
e) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ địa chính đến Cục thuế để xác định đơn giá thuê đất.
Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Thuế có trách nhiệm xác định đơn giá thuê đất, gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường và các tổ chức có liên quan;
h) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác định đơn giá thuê đất của Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất với các tổ chức được thuê đất và chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh.
i) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh tổ chức thực hiện việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức theo quy định tại Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thông báo, tổ chức phát giấy chứng nhận cho tổ chức theo quy định (hoặc chuyển kết quả cấp giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An sau khi được thành lập và đi vào hoạt động).”
5. Bãi bỏ Điều 7.