Document: Điều 1 Quyết định 7516/QĐ-UBND phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phía tây Quốc lộ 1A (phần còn lại) thuộc p

Type: {"issuing_agency": "Quận Bình Tân", "promulgation_date": "07/12/2007", "sign_number": "7516/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Biết", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quận Bình Tân", "promulgation_date": "07/12/2007", "sign_number": "7516/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Biết", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quận Bình Tân", "promulgation_date": "07/12/2007", "sign_number": "7516/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Biết", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quận Bình Tân", "promulgation_date": "07/12/2007", "sign_number": "7516/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Biết", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Quận Bình Tân", "promulgation_date": "07/12/2007", "sign_number": "7516/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Biết", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 7516/QĐ-UBND phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư phía tây Quốc lộ 1A (phần còn lại) thuộc p có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Phía Tây Quốc Lộ 1A ( phần còn lại ), phường Bình Hưng Hòa B, quận Bình Tân với các nội dung như sau: (đính kèm bản đồ quy hoạch chi tiết sử dụng đất và quy hoạch giao thông tỷ lệ 1/2000).
1. Vị trí, giới hạn và phạm vi quy hoạch :
- Tổng diện tích phạm vi khu vực lập quy hoạch chi tiết là: 207,44 ha, thuộc phường Bình Hưng Hòa B, quận Bình Tân.
- Các mặt giáp ranh như sau :
+ Phía Đông : giáp Quốc lộ 1A.
+ Phía Tây : giáp huyện Bình Chánh.
+ Phía Nam : giáp Khu dân cư phía Tây Quốc Lộ 1A(khu 1)
+ Phía Bắc : giáp Quận 12.
2. Tính chất, chức năng quy hoạch :
Chức năng quy hoạch chủ yếu là khu dân cư xây dựng mới, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật như giao thông, các dịch vụ cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, công viên cây xanh, sân thể dục thể thao và hệ thống hạ tầng xã hội gồm các công trình công cộng, nhà ở cho công nhân, tái định cư và các đối tượng có nhu cầu khác làm nơi ăn ở, sinh hoạt đi lại làm việc, học tập được thuận lợi và an toàn.
3. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc và cơ cấu sử dụng đất :
3.1. Các chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc:

STT

Nội dung

Đơn vị

Chỉ tiêu quy hoạch

0

1

2

3

1

TỔNG DIỆN TÍCH

Ha

207,44

2

DÂN SỐ DỰ KIẾN

Người

16.500

3

ĐẤT DÂN DỤNG

m2/người

80,95

Đất ở

m2/người

57,66

Đất giao thông

m2/người

11,25

Đất CTCC

m2/người

5,19

Đất cây xanh

m2/người

6,85

4

TẦNG CAO TRUNG BÌNH

Tầng

Tối thiểu 1 tầng
Tối đa 5 tầng

5

MẬT ĐỘ XÂY DỰNG

%

30

3.2. Cơ cấu sử dụng đất :
- Tổng diện tích khu đất : 207,44 ha; chiếm 100%.
- Tổng diện tích đất dân dụng : 133,58 ha; chiếm 64,39%.
Trong đó:
+ Đất khu ở : 94,93 ha; chiếm 45,76 %.
+ Đất công trình công cộng : 8,56 ha; chiếm 4,13 %.
+ Đất cây xanh – TDTT : 11,33 ha; chiếm 5,45 %.
+ Đất giao thông đối nội : 18,57 ha; chiếm 8,95 %.
- Tổng diện tích đất ngoài dân dụng : 73,86 ha; chiếm 35,61 %.
Trong đó:
+ Đất cây xanh cách ly : 26,8 ha; chiếm 12,92 %.
+ Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật : 1,35 ha; chiếm 0,65 %.
+ Đất giao thông : 45,71 ha; chiếm 22,04 %.
4. Nội dung bố trí các hạng mục công trình trong khu ở :
4.1. Đất ở :
* Diện tích đất : 94,93 ha, trong đó gồm:
+ Đất ở hiện hữu cải tạo : 49,44 ha,
* Mật độ xây dựng : 40 - 60%.
* Tầng cao trung bình : 2- 5 tầng.
+ Đất ở giữ lại dưới tuyến điện có khống chế tầng cao: 16,83 ha.
* Mật độ xây dựng : 20 - 40%.
* Tầng cao trung bình : 2- 4 tầng.
+ Đất ở xây dựng mới :(gồm nhà ở liên kế có sân vườn, biệt thự, chung cư): 28,66 ha.
* Mật độ xây dựng : 20 - 40%.
* Tầng cao trung bình : 3 - 5 tầng.
4.2. Đất công trình công cộng:
* Diện tích đất : 8,56 ha, trong đó gồm:
- Đất Nhà trẻ-mẫu giáo A-03 : diện tích đất 1,04 ha
* Mật độ xây dựng : 25-30%.
* Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 3 tầng.
- Đất Thương mại dịch vụ A-07 : diện tích đất 0,78 ha
* Mật độ xây dựng :35-40%.
* Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 5 tầng.
- Đất Trường tiểu học xây mới A-12 : diện tích đất 1,35 ha
* Mật độ xây dựng :25-30%.
* Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 4 tầng.
- Đất Nhà trẻ-mẫu giáo A-13 : diện tích đất 0,9 ha
* Mật độ xây dựng :25-30%.
* Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 3 tầng.
- Công trình công cộng A-14 : diện tích đất 1,32 ha
* Mật độ xây dựng : 25-30%.
* Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 5 tầng.
- Đất Nhà trẻ-mẫu giáo B-07 : diện tích đất 0,97 ha
* Mật độ xây dựng : 25-30%.
* Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 3 tầng.
- Trường tiểu học B-08 : diện tích đất 1,17 ha
* Mật độ xây dựng : 25-30%.
* Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 3 tầng.
- Chợ B-09 : diện tích đất 1,03 ha
* Mật độ xây dựng : 35-40%.
* Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 3 tầng.
4.3. Khu công viên cây xanh kết hợp các sân tập thể dục thể thao:
* Diện tích đất cây xanh là : 11,33 ha.
* Mật độ xây dựng : 10-15%.
* Tầng cao tối đa : 2 tầng.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Giao thông:
Điều chỉnh lộ giới các tuyến đường theo đúng quy hoạch chung toàn quận:
- Đường Quốc Lộ 1A : lộ giới 120 m.
- Đường số Nguyễn Thị Tú : lộ giới 40 m.
- Đường số 1, 2, 7 : lộ giới 30m.
- Đường số 4, 11, 5 : lộ giới 25m.
- Đường số 3, Gò Mồm : lộ giới 20 m.
- Đường số 6, 9, 8, 10 : lộ giới 16m.
Trường hợp nút giao giữa Nguyễn Thị Tú và Quốc Lộ 1A tạm thời xác định 120,0m và sẽ được xác định chính xác sau khi có ý kiến của Sở Giao Thông Công Chính Thành phố.
5.2. San nền – thoát nước mưa:
5.2.1. San nền:
- Cao độ xây dựng chọn ≥ 2,00 (cao độ chuẩn Mũi Nai).
- Khu vực xây dựng mới : tôn cao nền đất hiện hữu theo cao độ xây dựng chọn và đảm bảo yêu cầu tiêu thoát nước mặt.
- Độ dốc nền thiết kế :
Khu công trình công cộng và khu ở : ≥ 0,4%.
Khu công viên cây xanh : ≥ 0,3%
- Khu vực hiện hữu cải tạo : không san lắp. Khuyến cáo :nâng dần nền đất theo cao độ xây dựng khống chế trong khu vực, đồng thời kết hợp với các việc xây dựng hệ thống cống thoát nước, giải quyết tiêu thoát nước.
5.2.2. Thoát nước mưa:
Sử dụng hệ thống cống BTCT đặt ngầm để tổ chức thoát nước mưa.
- Hướng thoát : về phía Tây Nam, ra khu vực hồ lân cận.
- Chu kỳ tràn cống chọn : T = 2 năm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh.
- Mực nước cao tính toán : 1,53
5.3. Cấp điện :
- Nguồn điện : nhận điện từ trạm 110/22KV Tân Bình 1 hiện có và trạm 220-110/15-22KV Bình Tân và 110/15-22KV Bình Trị Đông trong dài hạn.
- Chỉ tiêu cấp điện :
Năm 2010 : 2000 KW/người/năm
Năm 2020 : 2200 KW/người/năm
5.4 Cấp nước:
- Nguồn nước : nước thủy cục Thành phố, ống Ø350 sẽ đặt trên đường Nguyễn Thị Tú.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt : 180 lít/người/ngày
5.5. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường :
- Quy hoạch thoát nước bẩn :
- Hệ thống thoát nước bẩn chính : Nước thải được tập trung về trạm xửa lý nước thải của Thành phố tại xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh. Tuyến cống thu nước bẩn chính đưa nước thải về trạm xử lý nước thải, dự kiến đi trên trục đường Quốc Lộ 1A, Nguyễn Thị Tú.
- Giai đoạn trước mắt nước thải được tạm xả nối vào cống thoát nước mưa nằm ở đoạn cuối khu quy hoạch.
- Tiêu chuẩn thoát nước bẩn : 180 lít/người/ngày
- Vệ sinh đô thị :
- Rác sinh hoạt được tập trung đưa đến khu xử lý rác của TP tại xã Đa Phước, huyện Bình Chánh.
- Tiêu chuẩn rác thải : 1,0 kg/người/ngày.
* Lưu ý:
1. Việc bố trí xây dựng mới từng loại nhà ở (nhà phố, nhà vườn, chung cư) khi tiến hành dự án đầu tư cần được khảo sát, nghiên cứu cụ thể theo hiện trạng sử dụng đất, để xác định rõ lộ giới và quy mô đất hợp lý theo hướng bố cục trong đồ án quy hoạch sử dụng đất đã nghiên cứu.
2. Các khu chức năng công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp xen cài dân cư có các cơ sở công nghiệp hiện hữu khi di dời ra ngoại thành, cần được ưu tiên sử dụng diện tích đất này để bố trí các công trình phúc lợi công cộng (trường học, nhà trẻ, cây xanh, thể dục thể thao…) Hoặc nếu có nhu cầu đầu tư dự án nhà ở thì được xem như chức năng khu dân cư xây dựng mới .
3. Các kênh, rạch giữ lại (xác định theo Quyết định 319/2003/QĐ-UB ngày 26/12/2003 của UBND thành phố) phải tổ chức quản lý để đảm bảo vệ sinh, cảnh quan, môi trường, đồng thời kết hợp giải quyết thoát nước cho khu vực. Khi thực hiện dự án thoát nước việc lấp kênh đặt cống hộp cần phải có ý kiến của Sở Giao thông- Công chính .
4. Khi triển khai các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải được cơ quan quản lý chuyên ngành thông qua.
5. Ngoài các đường trục chính trong đồ án qui hoạch được duyệt, đường nội bộ và hạ tầng kỹ thuật trong từng ô phố nhà ở (giới hạn bởi các đường trục chính) được tính toán và bố trí thiết kế hợp lý có kết hợp với chương trình chỉnh trang đô thị của Quận để việc thực hiện đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu vực phù hợp chủ trương chung của quận Bình Tân .
6. Khi các dự án trong khu quy hoạch triển khai, ranh đất cụ thể của từng dự án phải được xem xét trên cơ sở tiếp giáp với các đường trục chính quy hoạch hoặc chỉ giới sông rạch để đảm bảo việc nối kết hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu dân cư Phía Tây Quốc Lộ 1A ( phần còn lại ), phường Bình Hưng Hòa B, quận Bình Tân với các nội dung như sau: (đính kèm bản đồ quy hoạch chi tiết sử dụng đất và quy hoạch giao thông tỷ lệ 1/2000).
1. Vị trí, giới hạn và phạm vi quy hoạch :
- Tổng diện tích phạm vi khu vực lập quy hoạch chi tiết là: 207,44 ha, thuộc phường Bình Hưng Hòa B, quận Bình Tân.
- Các mặt giáp ranh như sau :
+ Phía Đông : giáp Quốc lộ 1A.
+ Phía Tây : giáp huyện Bình Chánh.
+ Phía Nam : giáp Khu dân cư phía Tây Quốc Lộ 1A(khu 1)
+ Phía Bắc : giáp Quận 12.
2. Tính chất, chức năng quy hoạch :
Chức năng quy hoạch chủ yếu là khu dân cư xây dựng mới, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật như giao thông, các dịch vụ cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, công viên cây xanh, sân thể dục thể thao và hệ thống hạ tầng xã hội gồm các công trình công cộng, nhà ở cho công nhân, tái định cư và các đối tượng có nhu cầu khác làm nơi ăn ở, sinh hoạt đi lại làm việc, học tập được thuận lợi và an toàn.
3. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc và cơ cấu sử dụng đất :
3.1. Các chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc:

STT

Nội dung

Đơn vị

Chỉ tiêu quy hoạch

0

1

2

3

1

TỔNG DIỆN TÍCH

Ha

207,44

2

DÂN SỐ DỰ KIẾN

Người

16.500

3

ĐẤT DÂN DỤNG

m2/người

80,95

Đất ở

m2/người

57,66

Đất giao thông

m2/người

11,25

Đất CTCC

m2/người

5,19

Đất cây xanh

m2/người

6,85

4

TẦNG CAO TRUNG BÌNH

Tầng

Tối thiểu 1 tầng
Tối đa 5 tầng

5

MẬT ĐỘ XÂY DỰNG

%

30

3.2. Cơ cấu sử dụng đất :
- Tổng diện tích khu đất : 207,44 ha; chiếm 100%.
- Tổng diện tích đất dân dụng : 133,58 ha; chiếm 64,39%.
Trong đó:
+ Đất khu ở : 94,93 ha; chiếm 45,76 %.
+ Đất công trình công cộng : 8,56 ha; chiếm 4,13 %.
+ Đất cây xanh – TDTT : 11,33 ha; chiếm 5,45 %.
+ Đất giao thông đối nội : 18,57 ha; chiếm 8,95 %.
- Tổng diện tích đất ngoài dân dụng : 73,86 ha; chiếm 35,61 %.
Trong đó:
+ Đất cây xanh cách ly : 26,8 ha; chiếm 12,92 %.
+ Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật : 1,35 ha; chiếm 0,65 %.
+ Đất giao thông : 45,71 ha; chiếm 22,04 %.
4. Nội dung bố trí các hạng mục công trình trong khu ở :
4.1. Đất ở :
* Diện tích đất : 94,93 ha, trong đó gồm:
+ Đất ở hiện hữu cải tạo : 49,44 ha,
* Mật độ xây dựng : 40 - 60%.
* Tầng cao trung bình : 2- 5 tầng.
+ Đất ở giữ lại dưới tuyến điện có khống chế tầng cao: 16,83 ha.
* Mật độ xây dựng : 20 - 40%.
* Tầng cao trung bình : 2- 4 tầng.
+ Đất ở xây dựng mới :(gồm nhà ở liên kế có sân vườn, biệt thự, chung cư): 28,66 ha.
* Mật độ xây dựng : 20 - 40%.
* Tầng cao trung bình : 3 - 5 tầng.
4.2. Đất công trình công cộng:
* Diện tích đất : 8,56 ha, trong đó gồm:
- Đất Nhà trẻ-mẫu giáo A-03 : diện tích đất 1,04 ha
* Mật độ xây dựng : 25-30%.
* Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 3 tầng.
- Đất Thương mại dịch vụ A-07 : diện tích đất 0,78 ha
* Mật độ xây dựng :35-40%.
* Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 5 tầng.
- Đất Trường tiểu học xây mới A-12 : diện tích đất 1,35 ha
* Mật độ xây dựng :25-30%.
* Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 4 tầng.
- Đất Nhà trẻ-mẫu giáo A-13 : diện tích đất 0,9 ha
* Mật độ xây dựng :25-30%.
* Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 3 tầng.
- Công trình công cộng A-14 : diện tích đất 1,32 ha
* Mật độ xây dựng : 25-30%.
* Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 5 tầng.
- Đất Nhà trẻ-mẫu giáo B-07 : diện tích đất 0,97 ha
* Mật độ xây dựng : 25-30%.
* Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 3 tầng.
- Trường tiểu học B-08 : diện tích đất 1,17 ha
* Mật độ xây dựng : 25-30%.
* Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 3 tầng.
- Chợ B-09 : diện tích đất 1,03 ha
* Mật độ xây dựng : 35-40%.
* Tầng cao tối thiểu – tối đa : 2 - 3 tầng.
4.3. Khu công viên cây xanh kết hợp các sân tập thể dục thể thao:
* Diện tích đất cây xanh là : 11,33 ha.
* Mật độ xây dựng : 10-15%.
* Tầng cao tối đa : 2 tầng.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Giao thông:
Điều chỉnh lộ giới các tuyến đường theo đúng quy hoạch chung toàn quận:
- Đường Quốc Lộ 1A : lộ giới 120 m.
- Đường số Nguyễn Thị Tú : lộ giới 40 m.
- Đường số 1, 2, 7 : lộ giới 30m.
- Đường số 4, 11, 5 : lộ giới 25m.
- Đường số 3, Gò Mồm : lộ giới 20 m.
- Đường số 6, 9, 8, 10 : lộ giới 16m.
Trường hợp nút giao giữa Nguyễn Thị Tú và Quốc Lộ 1A tạm thời xác định 120,0m và sẽ được xác định chính xác sau khi có ý kiến của Sở Giao Thông Công Chính Thành phố.
5.2. San nền – thoát nước mưa:
5.2.1. San nền:
- Cao độ xây dựng chọn ≥ 2,00 (cao độ chuẩn Mũi Nai).
- Khu vực xây dựng mới : tôn cao nền đất hiện hữu theo cao độ xây dựng chọn và đảm bảo yêu cầu tiêu thoát nước mặt.
- Độ dốc nền thiết kế :
Khu công trình công cộng và khu ở : ≥ 0,4%.
Khu công viên cây xanh : ≥ 0,3%
- Khu vực hiện hữu cải tạo : không san lắp. Khuyến cáo :nâng dần nền đất theo cao độ xây dựng khống chế trong khu vực, đồng thời kết hợp với các việc xây dựng hệ thống cống thoát nước, giải quyết tiêu thoát nước.
5.2.2. Thoát nước mưa:
Sử dụng hệ thống cống BTCT đặt ngầm để tổ chức thoát nước mưa.
- Hướng thoát : về phía Tây Nam, ra khu vực hồ lân cận.
- Chu kỳ tràn cống chọn : T = 2 năm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh.
- Mực nước cao tính toán : 1,53
5.3. Cấp điện :
- Nguồn điện : nhận điện từ trạm 110/22KV Tân Bình 1 hiện có và trạm 220-110/15-22KV Bình Tân và 110/15-22KV Bình Trị Đông trong dài hạn.
- Chỉ tiêu cấp điện :
Năm 2010 : 2000 KW/người/năm
Năm 2020 : 2200 KW/người/năm
5.4 Cấp nước:
- Nguồn nước : nước thủy cục Thành phố, ống Ø350 sẽ đặt trên đường Nguyễn Thị Tú.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt : 180 lít/người/ngày
5.5. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường :
- Quy hoạch thoát nước bẩn :
- Hệ thống thoát nước bẩn chính : Nước thải được tập trung về trạm xửa lý nước thải của Thành phố tại xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh. Tuyến cống thu nước bẩn chính đưa nước thải về trạm xử lý nước thải, dự kiến đi trên trục đường Quốc Lộ 1A, Nguyễn Thị Tú.
- Giai đoạn trước mắt nước thải được tạm xả nối vào cống thoát nước mưa nằm ở đoạn cuối khu quy hoạch.
- Tiêu chuẩn thoát nước bẩn : 180 lít/người/ngày
- Vệ sinh đô thị :
- Rác sinh hoạt được tập trung đưa đến khu xử lý rác của TP tại xã Đa Phước, huyện Bình Chánh.
- Tiêu chuẩn rác thải : 1,0 kg/người/ngày.
* Lưu ý:
1. Việc bố trí xây dựng mới từng loại nhà ở (nhà phố, nhà vườn, chung cư) khi tiến hành dự án đầu tư cần được khảo sát, nghiên cứu cụ thể theo hiện trạng sử dụng đất, để xác định rõ lộ giới và quy mô đất hợp lý theo hướng bố cục trong đồ án quy hoạch sử dụng đất đã nghiên cứu.
2. Các khu chức năng công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp xen cài dân cư có các cơ sở công nghiệp hiện hữu khi di dời ra ngoại thành, cần được ưu tiên sử dụng diện tích đất này để bố trí các công trình phúc lợi công cộng (trường học, nhà trẻ, cây xanh, thể dục thể thao…) Hoặc nếu có nhu cầu đầu tư dự án nhà ở thì được xem như chức năng khu dân cư xây dựng mới .
3. Các kênh, rạch giữ lại (xác định theo Quyết định 319/2003/QĐ-UB ngày 26/12/2003 của UBND thành phố) phải tổ chức quản lý để đảm bảo vệ sinh, cảnh quan, môi trường, đồng thời kết hợp giải quyết thoát nước cho khu vực. Khi thực hiện dự án thoát nước việc lấp kênh đặt cống hộp cần phải có ý kiến của Sở Giao thông- Công chính .
4. Khi triển khai các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải được cơ quan quản lý chuyên ngành thông qua.
5. Ngoài các đường trục chính trong đồ án qui hoạch được duyệt, đường nội bộ và hạ tầng kỹ thuật trong từng ô phố nhà ở (giới hạn bởi các đường trục chính) được tính toán và bố trí thiết kế hợp lý có kết hợp với chương trình chỉnh trang đô thị của Quận để việc thực hiện đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu vực phù hợp chủ trương chung của quận Bình Tân .
6. Khi các dự án trong khu quy hoạch triển khai, ranh đất cụ thể của từng dự án phải được xem xét trên cơ sở tiếp giáp với các đường trục chính quy hoạch hoặc chỉ giới sông rạch để đảm bảo việc nối kết hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực.