Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2253/QĐ-UBND 2013 Đề án quy hoạch sản xuất Nông Lâm Ngư nghiệp bố trí dân cư

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/07/2013", "sign_number": "2253/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/07/2013", "sign_number": "2253/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/07/2013", "sign_number": "2253/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/07/2013", "sign_number": "2253/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/07/2013", "sign_number": "2253/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2253/QĐ-UBND 2013 Đề án quy hoạch sản xuất Nông Lâm Ngư nghiệp bố trí dân cư

Điều 1. Phê duyệt Đề án Quy hoạch sản xuất Nông - Lâm – Ngư nghiệp và bố trí dân cư giai đoạn 2011 - 2020 theo Nghị quyết 30a/NQ-CP của huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam với các nội dung như sau:
...
8.000,0

3.000,0

5.000,0

7. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
...
b) Giải pháp quản lý và sử dụng vốn đầu tư
- Vốn thực hiện qui hoạch sản xuất và bố trí dân cư được huy động từ các nguồn ngân sách Nhà nước, tín dụng đầu tư, đóng góp của doanh nghiệp và dân cư; vốn thực hiện lồng ghép từ các Chương trình, dự án theo kế hoạch hàng năm và 5 năm.
- Tập trung và ưu tiên các nguồn vốn đầu tư, phối hợp và lồng ghép các nguồn vốn đầu tư trên địa bàn huyện để đầu tư xây dựng các công trình thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh như đường giao thông nông thôn, các công trình thuỷ lợi, cơ sở dịch vụ sản xuất nông nghiệp, trường học, công trình cấp nước sinh hoạt...
- Đối với các công trình XDCB có tổng mức đầu tư lớn hoặc có yêu cầu kỹ thuật cao, phức tạp do UBND huyện làm chủ đầu tư; đối với những công trình nhỏ, không đòi hỏi kỹ thuật cao do UBND các xã làm chủ đầu tư.
- Sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách hàng năm (bao gồm vốn cân đối ngân sách địa phương và hỗ trợ từ ngân sách Trung ương), vốn trái phiếu Chính phủ, vốn từ các chương trình, dự án, vốn ODA để ưu tiên đầu tư phát triển nhanh hệ thống hạ tầng sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp.

Content:
Giải pháp quản lý và sử dụng vốn đầu tư
- Vốn thực hiện qui hoạch sản xuất và bố trí dân cư được huy động từ các nguồn ngân sách Nhà nước, tín dụng đầu tư, đóng góp của doanh nghiệp và dân cư; vốn thực hiện lồng ghép từ các Chương trình, dự án theo kế hoạch hàng năm và 5 năm.
- Tập trung và ưu tiên các nguồn vốn đầu tư, phối hợp và lồng ghép các nguồn vốn đầu tư trên địa bàn huyện để đầu tư xây dựng các công trình thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh như đường giao thông nông thôn, các công trình thuỷ lợi, cơ sở dịch vụ sản xuất nông nghiệp, trường học, công trình cấp nước sinh hoạt...
- Đối với các công trình XDCB có tổng mức đầu tư lớn hoặc có yêu cầu kỹ thuật cao, phức tạp do UBND huyện làm chủ đầu tư; đối với những công trình nhỏ, không đòi hỏi kỹ thuật cao do UBND các xã làm chủ đầu tư.
- Sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển trong cân đối ngân sách hàng năm (bao gồm vốn cân đối ngân sách địa phương và hỗ trợ từ ngân sách Trung ương), vốn trái phiếu Chính phủ, vốn từ các chương trình, dự án, vốn ODA để ưu tiên đầu tư phát triển nhanh hệ thống hạ tầng sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp.