Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1038/QĐ-UBND 2022 phát triển chuỗi sản phẩm nông sản chủ lực Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "1038/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "1038/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "1038/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "1038/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "1038/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1038/QĐ-UBND 2022 phát triển chuỗi sản phẩm nông sản chủ lực Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển chuỗi các sản phẩm nông sản chủ lực cấp tỉnh giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030” (sau đây gọi tắt là Đề án), với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Hình thành, quản lý, kiểm soát sản phẩm theo chuỗi giá trị, bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia. Tập trung phát triển sản phẩm có lợi thế, nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA ĐỀ ÁN
1. Lĩnh vực trồng trọt
Tập trung phát triển chuỗi các sản phẩm nông sản chủ lực tiềm năng; ưu tiên phát triển những sản phẩm cây trồng như: rau, hoa cao cấp. Những sản phẩm có lợi thế: lúa chất lượng cao, cây ăn quả (na, vải); cây công nghiệp lâu năm (chè), cây dong riềng... và sản phẩm chủ lực gồm: lúa hàng hóa chất lượng cao, lúa đặc sản, rau củ quả, chè, na dai, vải chín sớm, cam, thanh long, dong riềng...
1.1. Cây rau (rau củ, quả các loại)
a) Vùng trồng
- Đến năm 2025, diện tích rau (rau, củ, quả) tập trung 555 ha, tổng sản lượng 33.300 tấn; diện tích liên kết chuỗi đạt 300 ha, sản lượng ước đạt 18.000 tấn (chiếm 54% diện tích vùng sản xuất tập trung);
- Đến năm 2030, diện tích trồng rau tập trung ổn định là 600 ha, sản lượng 48.000 tấn; diện tích, sản lượng liên kết chuỗi đạt 100% diện tích vùng sản xuất tập trung. Vùng trồng rau tập trung chủ yếu tại các địa phương: Đông Triều, Quảng Yên, Cẩm Phả, Hải Hà, Đầm Hà, Hạ Long.
b) Chế biến, bảo quản rau, củ quả tươi
- Xây dựng nhà sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm tại các vùng sản xuất tập trung; đầu tư nâng cấp, mở rộng các cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản rau của các Hợp tác xã, doanh nghiệp trên địa bàn các địa phương: Đồng Triều, Quảng Yên, Tiên Yên, Hải Hà, Đầm Hà;
- Sử dụng các công nghệ bảo quản rau, củ tươi: Chế phẩm sinh học Retain, chế phẩm 1-MCP, chế phẩm thuốc trừ sâu sinh học Bacillus thuringiensis, chế phẩm sinh học PLA (axít phenyllactic)...;
- Áp dụng công nghệ sơ chế bảo quản ứng dụng các kỹ thuật vật lý an toàn như: Kỹ thuật chiếu xạ thực phẩm, bảo quản bằng kỹ thuật CA, công nghệ lạnh chân không, Công nghệ bao gói khí điều biến MAP, công nghệ bảo quản bằng chế phẩm tạo màng phủ...
c) Giảm tổn thất sau thu hoạch: Tổng tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch của chuỗi rau qua các khâu thu hái, sơ chế bảo quản, vận chuyển năm 2025 là đối với rau ăn củ, ăn quả là 5%; rau ăn lá 8%. Năm 2030 tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch đối với rau ăn củ, ăn quả là 3%; rau ăn lá 5%.
d) Tổ chức liên kết sản xuất chế biến, tiêu thụ theo chuỗi giá trị
- Phổ biến, tuyên truyền chính sách khuyến khích đầu tư, liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ của tỉnh đến các tác nhân trong chuỗi;
- Hướng dẫn, tổ chức ký kết hợp đồng liên kết tiêu thụ hình thành các liên kết theo chiều dọc (giữa các hộ dân sản xuất với tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp..); liên kết theo chiều ngang (giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa hợp tác xã, tổ hợp tác... với nhau) từ đầu vào (vật tư, giống, vốn) sản xuất, sơ chế, chế biến đến lưu thông, tiêu thụ; ứng dụng, chuyển giao tiến bộ, khoa học công nghệ vào chế biến, bảo quản; xây dựng mẫu mã, nhãn sản phẩm; phát triển dịch vụ logistics, sơ chế, bảo quản rau sau thu hoạch (đóng gói, sơ chế) tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung;
- Quản lý, giám sát, chứng nhận an toàn thực phẩm/ký cam kết sản xuất kinh doanh thực phẩm an toàn; hỗ trợ áp dụng nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, VietGAP, GlobalGAP, GMP trong trồng trọt, sơ chế; hệ thống kiểm soát mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), ISO... trong chế biến; xác nhận chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn;
- Tiếp thị, quảng bá, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài tỉnh. Xây dựng mạng lưới bán sản phẩm rau quả tươi và chế biến (chợ đầu mối, siêu thị, hệ thống bán buôn, bán lẻ…) được trang bị hệ thống bảo quản (kho lạnh) để đáp ứng nhu cầu cho các thành phố, thị xã, thị trấn và khu tập trung đông người như: khu công nghiệp, khu chế xuất, khu du lịch…
1.2. Cây ăn quả
a) Vùng sản xuất
- Đến năm 2025, diện tích cây ăn quả tập trung toàn tỉnh là 3.892 ha, tổng sản lượng 13.000 tấn; diện tích liên kết chuỗi đạt 600 ha, sản lượng ước đạt 2.000 tấn (chiếm 15,4% diện tích vùng sản xuất tập trung);
- Đến năm 2030, diện tích trồng tập trung ổn định là 5.060 ha, sản lượng 16.900 tấn; diện tích, sản lượng liên kết chuỗi đạt 100% diện tích vùng sản xuất tập trung. Vùng trồng cây ăn quả tập trung chủ yếu tại các địa phương: Đông Triều, Hạ Long, Uông Bí, Hải Hà, Đầm Hà, Vân Đồn, Tiên Yên;
- Triển khai có hiệu quả các Đề án phát triển sản xuất cây ăn quả tập trung giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 tại huyện Tiên Yên, huyện Đầm Hà, nhằm mở rộng quy mô diện tích, tăng sản lượng cây ăn quả của tỉnh.
b) Bảo quản, sơ chế, đóng gói quả
- Xây dựng nhà sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm tại các vùng sản xuất hàng hóa tập trung: Quy hoạch, lựa chọn địa điểm xây dựng Nhà sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm gắn với vùng nguyên liệu;
- Quy mô mỗi khu sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm cây ăn quả: khoảng 500-1.000 m2, tùy theo quy mô vùng sản xuất nhằm: (i). Tập kết, thu gom sản phẩm quả sau thu hoạch. (ii). Có khu sơ chế, đóng gói và bảo quản quả. (iii). Đón tiếp khách tham quan mô hình, quảng bá sản phẩm. (iv). Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến rau quả tại huyện Đầm Hà gắn với vùng sản xuất cây ăn quả tập trung.
c) Tổ chức liên kết sản xuất chế biến, tiêu thụ theo chuỗi giá trị
- Phổ biến, tuyên truyền chính sách khuyến khích đầu tư, liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ của tỉnh đến các tác nhân trong chuỗi liên kết;
- Hướng dẫn, tổ chức ký kết hợp đồng liên kết tiêu thụ hình thành các liên kết theo chiều dọc (giữa các hộ dân sản xuất với tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp...); liên kết theo chiều ngang (giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa hợp tác xã, tổ hợp tác với nhau...) từ đầu vào (vật tư, giống, vốn) sản xuất, sơ chế, chế biến đến lưu thông, tiêu thụ; ứng dụng, chuyển giao tiến bộ, khoa học công nghệ vào chế biến, bảo quản; xây dựng mẫu mã, nhãn sản phẩm; phát triển dịch vụ logistics nhằm nâng cao giá trị và sức cạnh tranh các sản phẩm quả có thế mạnh của tỉnh;
- Quản lý, giám sát, chứng nhận an toàn thực phẩm/ký cam kết sản xuất kinh doanh thực phẩm an toàn; hỗ trợ áp dụng nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, VietGAP, GlobalGAP, GMP trong trồng trọt, sơ chế; hệ thống kiểm soát mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), ISO... trong chế biến; xác nhận chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn;
- Phát triển hệ thống phân phối, chợ đầu mối, các hệ thống siêu thị làm cầu nối tiêu thụ sản phẩm. Hướng dẫn, quảng bá, biên tập và đưa dữ liệu, thông tin liên quan lên sàn giao dịch điện tử; Hệ thống cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh;
- Đẩy mạnh xuất khẩu ngành hàng quả vào thị trường Trung Quốc; tổ chức chương trình xúc tiến thương mại; giới thiệu, quảng bá thông qua các Hội chợ, triển lãm quốc tế...; đàm phán tháo gỡ rào cản thương mại, ký kết các hiệp định kiểm dịch thực vật; hỗ trợ xây dựng thương hiệu, đăng ký chỉ dẫn địa lý sản phẩm quả. Đồng thời, đàm phán xuất khẩu ngành hàng quả sang các thị trường khác như: Nhật Bản, EU, Mỹ, Nhật Bản, Australia, Canada, Hàn Quốc, Nga, các nước ASEAN...
1.3. Cây chè
a) Vùng sản xuất
- Đến năm 2025, diện tích vùng sản xuất chè tập trung của tỉnh là 1.070 ha, sản lượng 9.630 tấn; diện tích liên kết chuỗi đạt 500 ha, sản lượng ước đạt 5.300 tấn (chiếm 47% diện tích vùng sản xuất tập trung);
- Đến năm 2030, duy trì diện tích trồng chè 1.070 ha, sản lượng chè ước đạt 107.000 tấn; diện tích, sản lượng liên kết chuỗi đạt 100% diện tích vùng sản xuất tập trung. Vùng chè tập trung được trồng chủ yếu tại huyện Hải Hà (1.000 ha), huyện Đầm Hà 70 ha;
- Chuỗi liên kết chè đạt tiêu chuẩn hữu cơ, VietGAP năm 2025 là 200 ha, sản lượng đạt 1.800 tấn (chiếm 18,6% diện tích vùng chè tập trung). Năm 2030 chuỗi liên kết chè đạt 100% quy mô vùng sản xuất tập trung.
c) Giảm tổn thất sau thu hoạch: Đến năm 2025, công đoạn thu hái và chế biến chè tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch là 5%. Đến năm 2030 công đoạn thu hái và khâu chế biến tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch là 3%.
d) Chế biến
- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh chè theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn; Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến chè tại xã Quảng Long (huyện Hải Hà) quy mô 02 ha;
- Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư áp dụng công nghệ chế biến sâu, ứng dụng công nghệ cao tạo sản phẩm có giá trị gia tăng cao như: Chế biến chè túi lọc, chè mat-cha, nước uống từ chè, tinh chất chè, hóa mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, bánh, kẹo từ chè…;
- Áp dụng công nghệ tách chiết tối ưu tạo chế phẩm polyphenol từ phế, phụ phẩm chè; công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ từ bã thải sau chiết tách polyphenol; Công nghệ chiết tách polyphenol tạo ra các sản phẩm: polyphenol (dạng cao, dạng bột); phân bón hữu cơ.
đ) Tổ chức liên kết sản xuất chế biến, tiêu thụ theo chuỗi giá trị
- Phổ biến, tuyên truyền chính sách khuyến khích đầu tư, liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ của tỉnh đến các tác nhân trong chuỗi liên kết; Phát triển thương hiệu Chè Đường Hoa; nghiên cứu thị trường, xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu sản phẩm;
- Hướng dẫn, tổ chức ký kết hợp đồng liên kết tiêu thụ, hình thành các liên kết theo chiều dọc (giữa các hộ dân sản xuất với tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp...); liên kết theo chiều ngang (giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa hợp tác xã, tổ hợp tác với nhau...) từ đầu vào (vật tư, giống, vốn) sản xuất, sơ chế, chế biến đến lưu thông, tiêu thụ; ứng dụng, chuyển giao tiến bộ, khoa học công nghệ vào chế biến, bảo quản; xây dựng mẫu mã, nhãn sản phẩm; phát triển dịch vụ logistics nhằm nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm;
- Quản lý, giám sát, chứng nhận an toàn thực phẩm/ký cam kết sản xuất kinh doanh thực phẩm an toàn, áp dụng VietGAP, GlobalGAP, GMP; Hệ thống kiểm soát mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn - HACCP; Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - ISO... tại các vùng/cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến; xác nhận chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn;
- Tuyên truyền quảng bá sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng. Hướng dẫn, quảng bá, biên tập và đưa dữ liệu, thông tin liên quan lên sàn giao dịch điện tử, Hệ thống cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh.
1.4. Cây dong riềng
a) Vùng sản xuất
- Đến năm 2025, diện tích dong riềng tập trung 240 ha, tổng sản lượng 10.800 tấn; diện tích liên kết chuỗi đạt 108 ha, sản lượng ước đạt 4.860 tấn (chiếm 45% diện tích vùng sản xuất tập trung);
- Đến năm 2030, duy trì diện tích dong riềng tập trung là 370 ha, sản lượng 16.700 tấn; diện tích, sản lượng liên kết chuỗi đạt 100% diện tích vùng sản xuất tập trung. Vùng trồng rau tập trung chủ yếu tại huyện Bình Liêu (300 ha), huyện Tiên Yên (70 ha).
b) Chế biến: Từng bước đầu tư, đổi mới công nghệ hiện đại trong chế biến gắn với bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm.
c) Tổ chức liên kết sản xuất chế biến, tiêu thụ theo chuỗi giá trị
- Phổ biến, tuyên truyền chính sách khuyến khích đầu tư, liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ của tỉnh đến các tác nhân trong chuỗi liên kết;
- Hướng dẫn, tổ chức ký kết hợp đồng liên kết tiêu thụ, hình thành các liên kết theo chiều dọc (giữa các hộ dân sản xuất với tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp...); liên kết tiêu thụ theo chiều ngang (giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa hợp tác xã, tổ hợp tác với nhau...) từ đầu vào (vật tư, giống, vốn) sản xuất, sơ chế, chế biến đến lưu thông, tiêu thụ; ứng dụng, chuyển giao tiến bộ, khoa học công nghệ vào chế biến, bảo quản; xây dựng mẫu mã, nhãn sản phẩm; phát triển dịch vụ logistics nhằm nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm;
- Quản lý, giám sát, chứng nhận an toàn thực phẩm/ký cam kết sản xuất kinh doanh thực phẩm an toàn; hỗ trợ áp dụng nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, VietGAP, GlobalGAP, GMP trong trồng trọt, sơ chế; Hệ thống HACCP, ISO... trong chế biến;
- Xây dựng các chương trình xúc tiến thương mại, tham gia các hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước; nâng cao kiến thức xúc tiến thương mại và thị trường. Đưa sản phẩm miến dong Bình Liêu tiêu thụ tại các siêu thị, Trung tâm thương mại, cửa hàng bình ổn giá...
1.5. Cây hoa
a) Sản xuất
- Đến năm 2025, diện tích hoa tập trung là 147,5 ha, sản lượng dự kiến đạt 15 triệu bông; diện tích liên kết chuỗi đạt 73,5 ha, sản lượng ước đạt 6,5 triệu bông (chiếm 49,83% diện tích vùng sản xuất tập trung);
- Đến năm 2030, duy trì diện tích trồng hoa tập trung là 197,5 ha, sản lượng ước đạt 20 triệu bông; diện tích, sản lượng liên kết chuỗi đạt 100% diện tích vùng sản xuất tập trung. Vùng trồng hoa tập trung chủ yếu tại các địa phương: Hạ Long (59 ha), Quảng Yên (48,5 ha), Đông Triều (60 ha), Bình Liêu (30 ha).
b) Sơ chế, đóng gói và bảo quản hoa: Xây dựng nhà máy sơ chế, đóng gói và bảo quản hoa, quy mô khoảng 500 - 1.000 m2 tại các địa phương, tuỳ theo quy mô vùng sản xuất.
c) Định hướng thị trường và liên kết sản xuất, chế biến tiêu thụ
- Phổ biến, hướng dẫn, ký kết hợp đồng liên kết tiêu thụ giữa các hộ sản xuất với tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp bảo quản, tiêu thụ;
- Tuyên truyền quảng bá sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng. Hướng dẫn, quảng bá, biên tập và đưa dữ liệu, thông tin liên quan lên sàn giao dịch điện tử, hệ thống cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh.
1.6. Lúa gạo chất lượng cao và lúa nếp cái hoa vàng
a) Vùng sản xuất
*) Lúa gạo chất lượng cao: Đến năm 2025, phát triển các vùng sản xuất lúa và sản phẩm gạo chất lượng cao từ giống lúa chất lượng cao J02, ST25 theo tiêu chuẩn VietGAP tại huyện Tiên Yên (10 ha), Hải Hà (10 ha) và thành phố Móng Cái (10 ha)1.
*) Lúa nếp cái hoa vàng: Diện tích trồng lúa nếp cái hoa vàng ổn định trong giai đoạn năm 2025 - 2030 là 1.000 ha. Đến năm 2025, diện tích trồng lúa nếp cái hoa vàng tập trung diện tích liên kết chuỗi 500 ha, sản lượng ước đạt 2.250 tấn (chiếm 50% diện tích và sản lượng vùng sản xuất tập trung);
Đến năm 2030, diện tích trồng lúa tập trung là 1.000 ha, sản lượng ước đạt 5.500 tấn; diện tích, sản lượng liên kết chuỗi đạt 100% diện tích vùng sản xuất tập trung. Vùng trồng nếp cái hoa vàng chủ yếu tại các xã, phường: Yên Đức, Hồng Phong, Hoàng Quế, Nguyễn Huệ thuộc thị xã Đông Triều. Áp dụng quy trình sản xuất hữu cơ, thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong trồng lúa.
b) Xay xát, chế biến
- Đầu tư, nâng cấp cơ sở chế biến hiện đại và nâng cao công suất xay xát đóng gói sản phẩm của các chuỗi hiện có như: Chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ lúa gạo nếp cái hoa vàng Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp chất lượng cao Hoa Phong; Chuỗi liên kết sản xuất Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Hoàng Quế; Chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ lúa chất lượng cao của Công ty Giống Cây trồng Quảng Ninh; Chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ lúa bao thai Hợp tác xã Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Nông Lâm Thủy sản Tuấn Hùng. Xây dựng cơ sở thu mua, xay xát, chế biến, đóng gói, tiêu thụ gạo và các sản phẩm nông nghiệp khác tại khu vực miền Đông; thành lập (hoặc củng cố) 01 Hợp tác xã/Công ty tại huyện Tiên Yên, công suất xay xát 10 - 20 tấn/ngày.
c) Về công nghệ: Đầu tư xây dựng mới và nâng cấp hệ thống kho chứa lúa có hệ thống đồng bộ sấy, làm sạch, ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa; hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng tồn trữ lúa khô bằng silo. Áp dụng quy trình “xay xát một giai đoạn duy nhất”; ứng dụng công nghệ xay xát tự động khâu làm sạch, phân loại, tách màu; dây chuyền đóng gói gạo tự động.
- Từ cám gạo và gạo chế biến thành nhiều loại sản phẩm như dầu ăn cao cấp, sáp cám gạo, sữa gạo lứt, sản phẩm từ bột gạo, tinh chất oryzanol... Rơm rạ có thể dùng để sản xuất phân bón hữu cơ, trồng nấm, sản xuất giấy hoặc làm thức ăn chăn nuôi. Trấu được tái chế thành củi trấu, sản xuất gas sinh học (khí hóa trấu), làm nguyên liệu xây dựng sạch, than hoạt tính...
d) Liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ và định hướng thị trường
- Phổ biến, tuyên truyền chính sách khuyến khích đầu tư, liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ của tỉnh đến các tác nhân trong chuỗi liên kết;
- Hướng dẫn, tổ chức ký kết hợp đồng liên kết tiêu thụ, hình thành các liên kết theo chiều dọc (giữa các hộ dân sản xuất với tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp...); liên kết tiêu thụ theo chiều ngang (giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa hợp tác xã, tổ hợp tác với nhau...) từ đầu vào (vật tư, giống, vốn) sản xuất, sơ chế, chế biến đến lưu thông, tiêu thụ; ứng dụng, chuyển giao tiến bộ, khoa học công nghệ vào chế biến, bảo quản; xây dựng mẫu mã, nhãn sản phẩm; phát triển dịch vụ logistics nhằm nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm;
- Quản lý, giám sát, chứng nhận an toàn thực phẩm/ký cam kết sản xuất kinh doanh thực phẩm an toàn; hỗ trợ áp dụng nông nghiệp hữu cơ, VietGAP trong trồng trọt, sơ chế; áp dụng hệ thống HACCP, ISO... trong chế biến; xác nhận chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn;
- Quảng bá, kết nối tiêu thụ sản phẩm nếp cái hoa vàng tại thị trường nội tỉnh. Đặc biệt là siêu thị, chuỗi hệ thống bán lẻ, Trung tâm thương mại, các tập đoàn lớn;
- Tuyên truyền quảng bá sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng; quảng bá, xúc tiến thương mại, biên tập và đưa dữ liệu, thông tin liên quan lên sàn giao dịch điện tử, Hệ thống cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh.
2. Lĩnh vực chăn nuôi
2.1. Vùng nguyên liệu
a) Chuỗi chăn nuôi gà
- Đến năm 2025, đàn gà Tiên Yên toàn tỉnh là 850.000 con, sản lượng 17.000 tấn; liên kết chuỗi đàn gà đạt 400.000 con, sản lượng 8.000 tấn; tập trung tại các xã: Hà Lâu, Phong Dụ, Đông Ngũ, Đông Hải, Hải Lạng. Ngoài ra, phát triển chuỗi sản phẩm gà bản Đầm Hà 750.000 con, sản lượng 15.000 tấn;
- Đến năm 2030, dự kiến đàn gà Tiên Yên toàn tỉnh đạt 1.000.000 con, sản lượng 19.000 tấn. Vùng nuôi gà tập trung chủ yếu tại huyện Tiên Yên, ngoài ra mở rộng thêm vùng nuôi gà tại huyện Đầm Hà, huyện Ba Chẽ; duy trì, phát triển chuỗi gà bản Đầm Hà trên 900.000 con, sản lượng 18.000 tấn. Áp dụng quy trình chăn nuôi gà hữu cơ, VietGAP, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh.
b) Chuỗi lợn Móng Cái
- Đến năm 2025, đàn lợn Móng Cái là 60.000 con (20.000 lợn nái, 40.000 lợn thương phẩm), sản lượng dự kiến đạt 2.600.000 tấn lợn thịt thương phẩm; diện tích liên kết chuỗi đạt 30.000 con (chiếm 50% vùng sản xuất tập trung);
- Đến năm 2030, duy trì đàn lợn vùng tập trung là 85.000 con (30.000 lợn nái, 55.000 lợn thương phẩm), sản lượng ước đạt 3.575.000 tấn lợn thịt thương phẩm; sản lượng liên kết chuỗi đạt 100% diện tích vùng sản xuất tập trung. Vùng chăn nuôi lợn Móng cái tập trung tại thành phố Móng Cái (tập trung tại xã Hải Đông, Bắc Sơn, Hải Tiến, Quảng Nghĩa và phường Hải Yên). Ngoài ra, được nuôi tại huyện Đầm Hà (tại các xã Đầm Hà, Dực Yên); huyện Hải Hà (xã Quảng Long; huyện Ba Chẽ (tại các xã Đồn Đạc, Thanh Sơn, Nam Sơn).
Chú trọng phát triển giống lợn Móng Cái cung cấp lợn giống trong tỉnh và các tỉnh, thành phố trong nước.
c) Chuỗi chăn nuôi bò
- Chăn nuôi bò sữa: Đến năm 2025, quy mô tập trung trên 300.000 con, sản lượng sữa đạt 700 tấn/năm; số lượng liên kết chuỗi đạt 30.000 con (chiếm 50% vùng sản xuất tập trung). Đến năm 2030, dự kiến quy mô tập trung là 500 con, sản lượng sữa đạt 2.600 lít/năm, sản lượng liên kết chuỗi đạt 100%. Phát triển chăn nuôi, chế biến sữa tại công ty sữa An Sinh (xã An Sinh) và Công ty sữa Đông Triều (xã Bình Khê).
- Chăn nuôi bò thịt: Đến năm 2025, tập trung nâng cao hiệu quả có chuỗi khép kín của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phú Lâm tại xã Quảng Nghĩa, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh với quy mô trang trại 1.035 ha. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phú Lâm liên kết với các huyện lân cận để cung cấp thức ăn cho bò. Xây dựng nhãn hiệu Bò thịt chất lượng cao Quảng Ninh. Đến năm 2030, số lượng đàn bò toàn tỉnh đạt 45 - 50 ngàn con (trong đó đàn bò sữa đạt 5.000 con), tập trung chủ yếu tại các địa phương: Móng Cái, Quảng Yên, Bình Liêu, Hải Hà, Tiên Yên… Tỷ lệ đàn bò Lai Sidn dự kiến đạt 70% tổng đàn. Dự kiến sản lượng thịt bò hơi ước khoảng 4.000 tấn.
2.2. Giết mổ, chế biến
- Tiếp tục triển khai thực hiện thu hút nhà đầu tư vào khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung phù hợp với quy hoạch và điều kiện thực tiễn từng địa phương theo phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy mô công suất giết mổ thuộc mạng lưới cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm của tỉnh; đảm bảo 100% gia súc được giết mổ tại cơ sở giết mổ tập trung đáp ứng yêu cầu về vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và đối xử nhân đạo với động vật nuôi.
- Thu hút nhà đầu tư xây dựng dây truyền công nghệ giết mổ “Treo”, bán tự động tại thành phố Móng Cái, huyện Đầm Hà, huyện Ba Chẽ... Tập trung xây dựng các nhà máy chế biến sản phẩm chế biến từ thịt (lợn, gà) quy mô sản xuất từ 3,0 - 5,0 tấn/ngày (gồm các sản phẩm: giò, giò chả, xúc xích, thịt jambon xông khói...). Quy trình chế biến tuân thủ nguyên tắc một chiều; sản phẩm đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường, mọi quy trình sản xuất đều được kiểm soát chặt chẽ, nghiêm ngặt đảm bảo quá trình sản phẩm khi đến tay người dùng đều sạch, an toàn.
2.3. Định hướng thị trường và liên kết sản xuất, tiêu thụ
- Phổ biến, tuyên truyền chính sách khuyến khích đầu tư, liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ của tỉnh đến các tác nhân trong chuỗi liên kết;
- Hướng dẫn, tổ chức ký kết hợp đồng liên kết tiêu thụ, hình thành các liên kết theo chiều dọc (giữa các hộ dân sản xuất với tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp...); liên kết tiêu thụ theo chiều ngang (giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa hợp tác xã, tổ hợp tác với nhau...) từ đầu vào (vật tư, giống, vốn) sản xuất, sơ chế, chế biến đến lưu thông, tiêu thụ; ứng dụng, chuyển giao tiến bộ, khoa học công nghệ vào chế biến, bảo quản; xây dựng mẫu mã, nhãn sản phẩm; phát triển dịch vụ logistics nhằm nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm;
- Quản lý, giám sát, chứng nhận an toàn thực phẩm/ký cam kết sản xuất kinh doanh thực phẩm an toàn; hỗ trợ áp dụng nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, VietGAP, GlobalGAP, GMP trong chăn nuôi, giết mổ, sơ chế; áp dụng hệ thống HACCP, ISO... trong chế biến; xác nhận chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn;
- Tuyên truyền quảng bá sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng; quảng bá, xúc tiến thương mại, biên tập và đưa dữ liệu, thông tin liên quan lên sàn giao dịch điện tử, Hệ thống cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh;
- Quảng bá, kết nối tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi tại thị trường nội tỉnh. Đặc biệt là siêu thị, chuỗi hệ thống bán lẻ, trung tâm thương mại...
3. Lĩnh vực Thủy sản
3.1. Vùng sản xuất
a) Chuỗi tôm thẻ chân trắng
- Đến năm 2025, diện tích nuôi tôm tập trung ước đạt 4.500 ha, tổng sản lượng tôm nuôi ước đạt 16.200 tấn; diện tích liên kết chuỗi đạt 500 ha, sản lượng ước đạt 2.100 tấn (chiếm 11,11% diện tích vùng sản xuất tập trung);
- Đến năm 2030, diện tích nuôi tôm tập trung ổn định 4.848 ha, sản lượng 25.650 tấn; diện tích, sản lượng liên kết chuỗi đạt 100% diện tích vùng sản xuất tập trung. Vùng nuôi tôm tập trung chủ yếu tại các địa phương: Móng Cái (1.400 ha), Hải Hà (742 ha), Đầm Hà (710 ha), Tiên Yên (1.296 ha), Quảng Yên (700 ha)...;
- Đẩy mạnh chuyển giao ứng dụng kỹ thuật hiện đại vào nuôi tôm; áp dụng quy trình nuôi tôm theo hướng đảm bảo an toàn thực phẩm; nuôi trồng thủy sản tốt (ASC, GlobalGAP, VietGAP…) có chứng nhận, truy xuất nguồn gốc; ứng dụng quản lý thông tin vùng nuôi trồng thủy sản gắn với chuyển đổi số. Phấn đấu đến năm 2025 có ít nhất 60% diện tích nuôi tôm áp dụng công nghệ nuôi tiên tiến. Đến năm 2030 đạt trên 80% diện tích nuôi áp dụng công nghệ nuôi tiên tiến.
b) Chuỗi nhuyễn thể 2 mảnh vỏ
- Đến năm 2025, diện tích nuôi nhuyễn thể 2 mảnh vỏ tập trung ước đạt 4.365 ha, sản lượng 31.895 tấn; diện tích liên kết chuỗi đạt 500 ha, sản lượng 4.000 tấn (chiếm 11,45% diện tích vùng sản xuất tập trung);
- Đến năm 2030, diện tích nuôi nhuyễn thể 2 mảnh vỏ tập trung ổn định là 4.500 ha, sản lượng 35.000 tấn; diện tích và sản lượng liên kết chuỗi đạt 100% vùng sản xuất tập trung. Vùng nuôi nhuyễn thể 2 mảnh vỏ tập trung chủ yếu tại huyện Vân Đồn (1.550 ha), huyện Đầm Hà (1.025 ha), huyện Hải Hà (590 ha), thị xã Quảng Yên (1.200 ha).
c) Chuỗi cá biển
- Đến năm 2025, diện tích nuôi cá biển tập trung ước đạt 1.149 ha, sản lượng ước đạt 2.245 tấn; diện tích liên kết chuỗi đạt 500 ha, sản lượng 750 tấn (chiếm 43,51% diện tích vùng sản xuất tập trung);
- Đến năm 2030, diện tích nuôi cá biển tập trung ổn định là 1.500 ha, diện tích và sản lượng chuỗi liên kết đạt 100% diện tích vùng sản xuất tập trung. Vùng nuôi cá song tập trung chủ yếu tại các địa phương: Vân Đồn, Cẩm Phả, Đầm Hà, Tiên Yên, Cô Tô;
- Ứng dụng công nghệ nuôi: Chuyển dần từ phương thức nuôi cá lồng bè truyền thống, nuôi gần bờ, xung quanh đảo sang phát triển nuôi vùng biển hở. Đối với vùng biển, đảo xa bờ: Nuôi theo phương thức công nghiệp như: Mô hình lồng nhựa HDPE (theo công nghệ Na Uy), đảm bảo an toàn, thích ứng với biến đổi khí hậu; đảm bảo an toàn lao động, an toàn sinh học và môi trường;
- Đối với vùng nuôi gần bờ: Sắp xếp lại lồng bè nuôi đảm bảo sức tải môi trường vùng nuôi, kết hợp các loài hải sản theo hình thức hữu cơ, sinh thái, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái. Sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường trong phát triển nuôi trồng như việc sử dụng thức ăn công nghiệp; từng bước sử dụng vật liệu HDPE, Composit… thay thế vật liệu truyền thống đang sử dụng (Phao xốp, gỗ). Đến năm 2025, tỷ lệ nuôi cá biển sử dụng thức ăn công nghiệp và thay thế, sử dụng vật liệu mới bền vững (HDPE, Composit...) đạt trên 50%, đến năm 2030 đạt trên 80%.
d) Chuỗi cá nước ngọt (chủ yếu là cá rô phi)
- Đến năm 2025, diện tích nuôi cá nước ngọt tập trung đạt 2.300 ha, sản lượng ước đạt 9.000 tấn; diện tích liên kết chuỗi đạt 500 ha, sản lượng 2.200 tấn (chiếm 20,8% diện tích vùng sản xuất tập trung);
- Đến năm 2030, diện tích nuôi cá nước ngọt tập trung là 2.500 ha, diện tích, sản lượng ước đạt 10.500 tấn; sản lượng chuỗi liên kết đạt 100% diện tích vùng sản xuất tập trung. Vùng nuôi cá nước ngọt tập trung chủ yếu tại các địa phương: Đông Triều, Quảng Yên và Uông Bí...
đ) Chuỗi mực
Đến năm 2025, khai thác 5.000 tấn mực, sản lượng chuỗi liên kết đạt 50%. Đến năm 2030 là 5.500 tấn mực khai thác, sản lượng chuỗi liên kết đạt 100%. Vùng khai thác mực tập trung tại các địa phương: Cô Tô, Hải Hà và Móng Cái.
3.2. Sơ chế, chế biến
Thu hút vốn đầu tư, phát triển các nhà máy chế biến thủy sản mới theo hướng hiện đại, chế biến sâu tại các địa phương Móng Cái, Đầm Hà, Cô Tô, Vân Đồn theo quy hoạch của tỉnh.
a) Chế biến phục vụ tiêu dùng nội địa
Đến năm 2025, phấn đấu 100% cơ sở chế biến (công suất thiết kế trên 10.000 tấn nguyên liệu/năm) được di dời vào các khu quy hoạch/khu công nghiệp; nâng cao năng lực chế biến thủy sản phục vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa đạt giá trị gấp 1,8 - 2,0 lần so với năm 2020.
Đến năm 2030, năng lực chế biến thủy sản phục vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa đạt giá trị gấp 2,3 - 2,5 lần so với năm 2020.
b) Chế biến phục vụ xuất khẩu
- Đến năm 2025, tổng giá trị xuất khẩu thủy sản đạt khoảng 365 triệu USD, trong đó giá trị xuất khẩu đi các thị trường quốc tế đạt 147 triệu USD; xuất khẩu tại chỗ đạt 218 triệu USD. Đến năm 2030, tổng giá trị xuất khẩu thủy sản đạt khoảng 487 triệu USD (giá trị xuất khẩu đi các thị trường quốc tế đạt 187 triệu USD; xuất khẩu tại chỗ đạt 300 triệu USD);
- Xây dựng mới nhà máy chế biến, bảo quản áp dụng công nghệ tiên tiến trong chế biến các sản phẩm thủy hải sản gắn với trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá Bắc Vịnh Bắc bộ (tại huyện Cô Tô và huyện Vân Đồn). Ngoài ra, phát triển mới nhà máy chế biến thủy sản tại thành phố Móng Cái, huyện Đầm Hà (xã Tân Lập với quy mô 02 ha), công suất thiết kế mỗi nhà máy đạt từ 15.000 - 20.000 tấn nguyên liệu/năm.
3.3. Định hướng thị trường và liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ
- Duy trì và phát triển ổn định các thị trường truyền thống như: Mỹ, Nhật Bản và EU đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc và các thị trường mới nổi trong nội khối ASEAN và các nước thành viên đã ký kết Hiệp định thương mại song phương với Việt Nam, đặc biệt chú trọng các thị trường đã ký hiệp định tự do thương mại (FTAs) với Việt Nam. Chú trọng các sản phẩm có giá trị gia tăng cao như mực; tôm; cá biển; nhuyễn thể ăn sushi, đặc biệt chú trọng phát triển các sản phẩm thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ hầu, rong tảo biển…;
- Phổ biến, tuyên truyền chính sách khuyến khích đầu tư, liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ của tỉnh đến các tác nhân trong chuỗi liên kết;
- Quản lý, giám sát, chứng nhận an toàn thực phẩm/ký cam kết sản xuất kinh doanh thực phẩm an toàn; hỗ trợ áp dụng nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, VietGAP, GlobalGAP, GMP trong nuôi trồng, khai thác, thu mua, sơ chế; áp dụng hệ thống HACCP, ISO... trong chế biến; xác nhận chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn;
- Hướng dẫn, tổ chức ký kết hợp đồng liên kết tiêu thụ, hình thành các liên kết theo chiều dọc (giữa các hộ dân sản xuất với tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp...); liên kết tiêu thụ theo chiều ngang (giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa hợp tác xã, tổ hợp tác với nhau...) từ đầu vào (vật tư, giống, vốn) sản xuất, sơ chế, chế biến đến lưu thông, tiêu thụ; ứng dụng, chuyển giao tiến bộ, khoa học công nghệ vào chế biến, bảo quản; xây dựng mẫu mã, nhãn sản phẩm; phát triển dịch vụ logistics nhằm nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm;
- Tuyên truyền quảng bá sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng; quảng bá, xúc tiến thương mại, biên tập và đưa dữ liệu, thông tin liên quan lên sàn giao dịch điện tử, hệ thống cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh;
- Tăng cường quảng bá, kết nối tiêu thụ thủy sản Quảng Ninh vào thị trường lớn như: thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh. Phát triển hệ thống phân phối và tiêu thụ theo chuỗi cung ứng thủy sản thông qua phát triển dịch vụ hậu cần logistic sang thị trường Trung Quốc và các thị trường nước ngoài nhiều tiềm năng.

Content:
Hình thành, quản lý, kiểm soát sản phẩm theo chuỗi giá trị, bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia. Tập trung phát triển sản phẩm có lợi thế, nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA ĐỀ ÁN
1. Lĩnh vực trồng trọt
Tập trung phát triển chuỗi các sản phẩm nông sản chủ lực tiềm năng; ưu tiên phát triển những sản phẩm cây trồng như: rau, hoa cao cấp. Những sản phẩm có lợi thế: lúa chất lượng cao, cây ăn quả (na, vải); cây công nghiệp lâu năm (chè), cây dong riềng... và sản phẩm chủ lực gồm: lúa hàng hóa chất lượng cao, lúa đặc sản, rau củ quả, chè, na dai, vải chín sớm, cam, thanh long, dong riềng...
1.1. Cây rau (rau củ, quả các loại)
a) Vùng trồng
- Đến năm 2025, diện tích rau (rau, củ, quả) tập trung 555 ha, tổng sản lượng 33.300 tấn; diện tích liên kết chuỗi đạt 300 ha, sản lượng ước đạt 18.000 tấn (chiếm 54% diện tích vùng sản xuất tập trung);
- Đến năm 2030, diện tích trồng rau tập trung ổn định là 600 ha, sản lượng 48.000 tấn; diện tích, sản lượng liên kết chuỗi đạt 100% diện tích vùng sản xuất tập trung. Vùng trồng rau tập trung chủ yếu tại các địa phương: Đông Triều, Quảng Yên, Cẩm Phả, Hải Hà, Đầm Hà, Hạ Long.
b) Chế biến, bảo quản rau, củ quả tươi
- Xây dựng nhà sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm tại các vùng sản xuất tập trung; đầu tư nâng cấp, mở rộng các cơ sở sơ chế, chế biến, bảo quản rau của các Hợp tác xã, doanh nghiệp trên địa bàn các địa phương: Đồng Triều, Quảng Yên, Tiên Yên, Hải Hà, Đầm Hà;
- Sử dụng các công nghệ bảo quản rau, củ tươi: Chế phẩm sinh học Retain, chế phẩm 1-MCP, chế phẩm thuốc trừ sâu sinh học Bacillus thuringiensis, chế phẩm sinh học PLA (axít phenyllactic)...;
- Áp dụng công nghệ sơ chế bảo quản ứng dụng các kỹ thuật vật lý an toàn như: Kỹ thuật chiếu xạ thực phẩm, bảo quản bằng kỹ thuật CA, công nghệ lạnh chân không, Công nghệ bao gói khí điều biến MAP, công nghệ bảo quản bằng chế phẩm tạo màng phủ...
c) Giảm tổn thất sau thu hoạch: Tổng tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch của chuỗi rau qua các khâu thu hái, sơ chế bảo quản, vận chuyển năm 2025 là đối với rau ăn củ, ăn quả là 5%; rau ăn lá 8%. Năm 2030 tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch đối với rau ăn củ, ăn quả là 3%; rau ăn lá 5%.
d) Tổ chức liên kết sản xuất chế biến, tiêu thụ theo chuỗi giá trị
- Phổ biến, tuyên truyền chính sách khuyến khích đầu tư, liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ của tỉnh đến các tác nhân trong chuỗi;
- Hướng dẫn, tổ chức ký kết hợp đồng liên kết tiêu thụ hình thành các liên kết theo chiều dọc (giữa các hộ dân sản xuất với tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp..); liên kết theo chiều ngang (giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa hợp tác xã, tổ hợp tác... với nhau) từ đầu vào (vật tư, giống, vốn) sản xuất, sơ chế, chế biến đến lưu thông, tiêu thụ; ứng dụng, chuyển giao tiến bộ, khoa học công nghệ vào chế biến, bảo quản; xây dựng mẫu mã, nhãn sản phẩm; phát triển dịch vụ logistics, sơ chế, bảo quản rau sau thu hoạch (đóng gói, sơ chế) tại các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung;
- Quản lý, giám sát, chứng nhận an toàn thực phẩm/ký cam kết sản xuất kinh doanh thực phẩm an toàn; hỗ trợ áp dụng nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, VietGAP, GlobalGAP, GMP trong trồng trọt, sơ chế; hệ thống kiểm soát mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), ISO... trong chế biến; xác nhận chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn;
- Tiếp thị, quảng bá, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài tỉnh. Xây dựng mạng lưới bán sản phẩm rau quả tươi và chế biến (chợ đầu mối, siêu thị, hệ thống bán buôn, bán lẻ…) được trang bị hệ thống bảo quản (kho lạnh) để đáp ứng nhu cầu cho các thành phố, thị xã, thị trấn và khu tập trung đông người như: khu công nghiệp, khu chế xuất, khu du lịch…
1.2. Cây ăn quả
a) Vùng sản xuất
- Đến năm 2025, diện tích cây ăn quả tập trung toàn tỉnh là 3.892 ha, tổng sản lượng 13.000 tấn; diện tích liên kết chuỗi đạt 600 ha, sản lượng ước đạt 2.000 tấn (chiếm 15,4% diện tích vùng sản xuất tập trung);
- Đến năm 2030, diện tích trồng tập trung ổn định là 5.060 ha, sản lượng 16.900 tấn; diện tích, sản lượng liên kết chuỗi đạt 100% diện tích vùng sản xuất tập trung. Vùng trồng cây ăn quả tập trung chủ yếu tại các địa phương: Đông Triều, Hạ Long, Uông Bí, Hải Hà, Đầm Hà, Vân Đồn, Tiên Yên;
- Triển khai có hiệu quả các Đề án phát triển sản xuất cây ăn quả tập trung giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 tại huyện Tiên Yên, huyện Đầm Hà, nhằm mở rộng quy mô diện tích, tăng sản lượng cây ăn quả của tỉnh.
b) Bảo quản, sơ chế, đóng gói quả
- Xây dựng nhà sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm tại các vùng sản xuất hàng hóa tập trung: Quy hoạch, lựa chọn địa điểm xây dựng Nhà sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm gắn với vùng nguyên liệu;
- Quy mô mỗi khu sơ chế, đóng gói và bảo quản sản phẩm cây ăn quả: khoảng 500-1.000 m2, tùy theo quy mô vùng sản xuất nhằm: (i). Tập kết, thu gom sản phẩm quả sau thu hoạch. (ii). Có khu sơ chế, đóng gói và bảo quản quả. (iii). Đón tiếp khách tham quan mô hình, quảng bá sản phẩm. (iv). Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến rau quả tại huyện Đầm Hà gắn với vùng sản xuất cây ăn quả tập trung.
c) Tổ chức liên kết sản xuất chế biến, tiêu thụ theo chuỗi giá trị
- Phổ biến, tuyên truyền chính sách khuyến khích đầu tư, liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ của tỉnh đến các tác nhân trong chuỗi liên kết;
- Hướng dẫn, tổ chức ký kết hợp đồng liên kết tiêu thụ hình thành các liên kết theo chiều dọc (giữa các hộ dân sản xuất với tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp...); liên kết theo chiều ngang (giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa hợp tác xã, tổ hợp tác với nhau...) từ đầu vào (vật tư, giống, vốn) sản xuất, sơ chế, chế biến đến lưu thông, tiêu thụ; ứng dụng, chuyển giao tiến bộ, khoa học công nghệ vào chế biến, bảo quản; xây dựng mẫu mã, nhãn sản phẩm; phát triển dịch vụ logistics nhằm nâng cao giá trị và sức cạnh tranh các sản phẩm quả có thế mạnh của tỉnh;
- Quản lý, giám sát, chứng nhận an toàn thực phẩm/ký cam kết sản xuất kinh doanh thực phẩm an toàn; hỗ trợ áp dụng nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, VietGAP, GlobalGAP, GMP trong trồng trọt, sơ chế; hệ thống kiểm soát mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), ISO... trong chế biến; xác nhận chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn;
- Phát triển hệ thống phân phối, chợ đầu mối, các hệ thống siêu thị làm cầu nối tiêu thụ sản phẩm. Hướng dẫn, quảng bá, biên tập và đưa dữ liệu, thông tin liên quan lên sàn giao dịch điện tử; Hệ thống cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh;
- Đẩy mạnh xuất khẩu ngành hàng quả vào thị trường Trung Quốc; tổ chức chương trình xúc tiến thương mại; giới thiệu, quảng bá thông qua các Hội chợ, triển lãm quốc tế...; đàm phán tháo gỡ rào cản thương mại, ký kết các hiệp định kiểm dịch thực vật; hỗ trợ xây dựng thương hiệu, đăng ký chỉ dẫn địa lý sản phẩm quả. Đồng thời, đàm phán xuất khẩu ngành hàng quả sang các thị trường khác như: Nhật Bản, EU, Mỹ, Nhật Bản, Australia, Canada, Hàn Quốc, Nga, các nước ASEAN...
1.Cây chè
a) Vùng sản xuất
- Đến năm 2025, diện tích vùng sản xuất chè tập trung của tỉnh là 1.070 ha, sản lượng 9.630 tấn; diện tích liên kết chuỗi đạt 500 ha, sản lượng ước đạt 5.300 tấn (chiếm 47% diện tích vùng sản xuất tập trung);
- Đến năm 2030, duy trì diện tích trồng chè 1.070 ha, sản lượng chè ước đạt 107.000 tấn; diện tích, sản lượng liên kết chuỗi đạt 100% diện tích vùng sản xuất tập trung. Vùng chè tập trung được trồng chủ yếu tại huyện Hải Hà (1.000 ha), huyện Đầm Hà 70 ha;
- Chuỗi liên kết chè đạt tiêu chuẩn hữu cơ, VietGAP năm 2025 là 200 ha, sản lượng đạt 1.800 tấn (chiếm 18,6% diện tích vùng chè tập trung). Năm 2030 chuỗi liên kết chè đạt 100% quy mô vùng sản xuất tập trung.
c) Giảm tổn thất sau thu hoạch: Đến năm 2025, công đoạn thu hái và chế biến chè tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch là 5%. Đến năm 2030 công đoạn thu hái và khâu chế biến tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch là 3%.
d) Chế biến
- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh chè theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn; Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến chè tại xã Quảng Long (huyện Hải Hà) quy mô 02 ha;
- Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư áp dụng công nghệ chế biến sâu, ứng dụng công nghệ cao tạo sản phẩm có giá trị gia tăng cao như: Chế biến chè túi lọc, chè mat-cha, nước uống từ chè, tinh chất chè, hóa mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, bánh, kẹo từ chè…;
- Áp dụng công nghệ tách chiết tối ưu tạo chế phẩm polyphenol từ phế, phụ phẩm chè; công nghệ sản xuất phân bón hữu cơ từ bã thải sau chiết tách polyphenol; Công nghệ chiết tách polyphenol tạo ra các sản phẩm: polyphenol (dạng cao, dạng bột); phân bón hữu cơ.
đ) Tổ chức liên kết sản xuất chế biến, tiêu thụ theo chuỗi giá trị
- Phổ biến, tuyên truyền chính sách khuyến khích đầu tư, liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ của tỉnh đến các tác nhân trong chuỗi liên kết; Phát triển thương hiệu Chè Đường Hoa; nghiên cứu thị trường, xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu sản phẩm;
- Hướng dẫn, tổ chức ký kết hợp đồng liên kết tiêu thụ, hình thành các liên kết theo chiều dọc (giữa các hộ dân sản xuất với tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp...); liên kết theo chiều ngang (giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa hợp tác xã, tổ hợp tác với nhau...) từ đầu vào (vật tư, giống, vốn) sản xuất, sơ chế, chế biến đến lưu thông, tiêu thụ; ứng dụng, chuyển giao tiến bộ, khoa học công nghệ vào chế biến, bảo quản; xây dựng mẫu mã, nhãn sản phẩm; phát triển dịch vụ logistics nhằm nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm;
- Quản lý, giám sát, chứng nhận an toàn thực phẩm/ký cam kết sản xuất kinh doanh thực phẩm an toàn, áp dụng VietGAP, GlobalGAP, GMP; Hệ thống kiểm soát mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn - HACCP; Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - ISO... tại các vùng/cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến; xác nhận chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn;
- Tuyên truyền quảng bá sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng. Hướng dẫn, quảng bá, biên tập và đưa dữ liệu, thông tin liên quan lên sàn giao dịch điện tử, Hệ thống cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh.
1.4. Cây dong riềng
a) Vùng sản xuất
- Đến năm 2025, diện tích dong riềng tập trung 240 ha, tổng sản lượng 10.800 tấn; diện tích liên kết chuỗi đạt 108 ha, sản lượng ước đạt 4.860 tấn (chiếm 45% diện tích vùng sản xuất tập trung);
- Đến năm 2030, duy trì diện tích dong riềng tập trung là 370 ha, sản lượng 16.700 tấn; diện tích, sản lượng liên kết chuỗi đạt 100% diện tích vùng sản xuất tập trung. Vùng trồng rau tập trung chủ yếu tại huyện Bình Liêu (300 ha), huyện Tiên Yên (70 ha).
b) Chế biến: Từng bước đầu tư, đổi mới công nghệ hiện đại trong chế biến gắn với bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm.
c) Tổ chức liên kết sản xuất chế biến, tiêu thụ theo chuỗi giá trị
- Phổ biến, tuyên truyền chính sách khuyến khích đầu tư, liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ của tỉnh đến các tác nhân trong chuỗi liên kết;
- Hướng dẫn, tổ chức ký kết hợp đồng liên kết tiêu thụ, hình thành các liên kết theo chiều dọc (giữa các hộ dân sản xuất với tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp...); liên kết tiêu thụ theo chiều ngang (giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa hợp tác xã, tổ hợp tác với nhau...) từ đầu vào (vật tư, giống, vốn) sản xuất, sơ chế, chế biến đến lưu thông, tiêu thụ; ứng dụng, chuyển giao tiến bộ, khoa học công nghệ vào chế biến, bảo quản; xây dựng mẫu mã, nhãn sản phẩm; phát triển dịch vụ logistics nhằm nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm;
- Quản lý, giám sát, chứng nhận an toàn thực phẩm/ký cam kết sản xuất kinh doanh thực phẩm an toàn; hỗ trợ áp dụng nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, VietGAP, GlobalGAP, GMP trong trồng trọt, sơ chế; Hệ thống HACCP, ISO... trong chế biến;
- Xây dựng các chương trình xúc tiến thương mại, tham gia các hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước; nâng cao kiến thức xúc tiến thương mại và thị trường. Đưa sản phẩm miến dong Bình Liêu tiêu thụ tại các siêu thị, Trung tâm thương mại, cửa hàng bình ổn giá...
1.5. Cây hoa
a) Sản xuất
- Đến năm 2025, diện tích hoa tập trung là 147,5 ha, sản lượng dự kiến đạt 15 triệu bông; diện tích liên kết chuỗi đạt 73,5 ha, sản lượng ước đạt 6,5 triệu bông (chiếm 49,83% diện tích vùng sản xuất tập trung);
- Đến năm 2030, duy trì diện tích trồng hoa tập trung là 197,5 ha, sản lượng ước đạt 20 triệu bông; diện tích, sản lượng liên kết chuỗi đạt 100% diện tích vùng sản xuất tập trung. Vùng trồng hoa tập trung chủ yếu tại các địa phương: Hạ Long (59 ha), Quảng Yên (48,5 ha), Đông Triều (60 ha), Bình Liêu (30 ha).
b) Sơ chế, đóng gói và bảo quản hoa: Xây dựng nhà máy sơ chế, đóng gói và bảo quản hoa, quy mô khoảng 500 - 1.000 m2 tại các địa phương, tuỳ theo quy mô vùng sản xuất.
c) Định hướng thị trường và liên kết sản xuất, chế biến tiêu thụ
- Phổ biến, hướng dẫn, ký kết hợp đồng liên kết tiêu thụ giữa các hộ sản xuất với tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp bảo quản, tiêu thụ;
- Tuyên truyền quảng bá sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng. Hướng dẫn, quảng bá, biên tập và đưa dữ liệu, thông tin liên quan lên sàn giao dịch điện tử, hệ thống cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh.
1.6. Lúa gạo chất lượng cao và lúa nếp cái hoa vàng
a) Vùng sản xuất
*) Lúa gạo chất lượng cao: Đến năm 2025, phát triển các vùng sản xuất lúa và sản phẩm gạo chất lượng cao từ giống lúa chất lượng cao J02, ST25 theo tiêu chuẩn VietGAP tại huyện Tiên Yên (10 ha), Hải Hà (10 ha) và thành phố Móng Cái (10 ha)1.
*) Lúa nếp cái hoa vàng: Diện tích trồng lúa nếp cái hoa vàng ổn định trong giai đoạn năm 2025 - 2030 là 1.000 ha. Đến năm 2025, diện tích trồng lúa nếp cái hoa vàng tập trung diện tích liên kết chuỗi 500 ha, sản lượng ước đạt 2.250 tấn (chiếm 50% diện tích và sản lượng vùng sản xuất tập trung);
Đến năm 2030, diện tích trồng lúa tập trung là 1.000 ha, sản lượng ước đạt 5.500 tấn; diện tích, sản lượng liên kết chuỗi đạt 100% diện tích vùng sản xuất tập trung. Vùng trồng nếp cái hoa vàng chủ yếu tại các xã, phường: Yên Đức, Hồng Phong, Hoàng Quế, Nguyễn Huệ thuộc thị xã Đông Triều. Áp dụng quy trình sản xuất hữu cơ, thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong trồng lúa.
b) Xay xát, chế biến
- Đầu tư, nâng cấp cơ sở chế biến hiện đại và nâng cao công suất xay xát đóng gói sản phẩm của các chuỗi hiện có như: Chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ lúa gạo nếp cái hoa vàng Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp chất lượng cao Hoa Phong; Chuỗi liên kết sản xuất Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Hoàng Quế; Chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ lúa chất lượng cao của Công ty Giống Cây trồng Quảng Ninh; Chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ lúa bao thai Hợp tác xã Thương mại Dịch vụ và Sản xuất Nông Lâm Thủy sản Tuấn Hùng. Xây dựng cơ sở thu mua, xay xát, chế biến, đóng gói, tiêu thụ gạo và các sản phẩm nông nghiệp khác tại khu vực miền Đông; thành lập (hoặc củng cố) 01 Hợp tác xã/Công ty tại huyện Tiên Yên, công suất xay xát 10 - 20 tấn/ngày.
c) Về công nghệ: Đầu tư xây dựng mới và nâng cấp hệ thống kho chứa lúa có hệ thống đồng bộ sấy, làm sạch, ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa; hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng tồn trữ lúa khô bằng silo. Áp dụng quy trình “xay xát một giai đoạn duy nhất”; ứng dụng công nghệ xay xát tự động khâu làm sạch, phân loại, tách màu; dây chuyền đóng gói gạo tự động.
- Từ cám gạo và gạo chế biến thành nhiều loại sản phẩm như dầu ăn cao cấp, sáp cám gạo, sữa gạo lứt, sản phẩm từ bột gạo, tinh chất oryzanol... Rơm rạ có thể dùng để sản xuất phân bón hữu cơ, trồng nấm, sản xuất giấy hoặc làm thức ăn chăn nuôi. Trấu được tái chế thành củi trấu, sản xuất gas sinh học (khí hóa trấu), làm nguyên liệu xây dựng sạch, than hoạt tính...
d) Liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ và định hướng thị trường
- Phổ biến, tuyên truyền chính sách khuyến khích đầu tư, liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ của tỉnh đến các tác nhân trong chuỗi liên kết;
- Hướng dẫn, tổ chức ký kết hợp đồng liên kết tiêu thụ, hình thành các liên kết theo chiều dọc (giữa các hộ dân sản xuất với tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp...); liên kết tiêu thụ theo chiều ngang (giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa hợp tác xã, tổ hợp tác với nhau...) từ đầu vào (vật tư, giống, vốn) sản xuất, sơ chế, chế biến đến lưu thông, tiêu thụ; ứng dụng, chuyển giao tiến bộ, khoa học công nghệ vào chế biến, bảo quản; xây dựng mẫu mã, nhãn sản phẩm; phát triển dịch vụ logistics nhằm nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm;
- Quản lý, giám sát, chứng nhận an toàn thực phẩm/ký cam kết sản xuất kinh doanh thực phẩm an toàn; hỗ trợ áp dụng nông nghiệp hữu cơ, VietGAP trong trồng trọt, sơ chế; áp dụng hệ thống HACCP, ISO... trong chế biến; xác nhận chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn;
- Quảng bá, kết nối tiêu thụ sản phẩm nếp cái hoa vàng tại thị trường nội tỉnh. Đặc biệt là siêu thị, chuỗi hệ thống bán lẻ, Trung tâm thương mại, các tập đoàn lớn;
- Tuyên truyền quảng bá sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng; quảng bá, xúc tiến thương mại, biên tập và đưa dữ liệu, thông tin liên quan lên sàn giao dịch điện tử, Hệ thống cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh.
2. Lĩnh vực chăn nuôi
2.1. Vùng nguyên liệu
a) Chuỗi chăn nuôi gà
- Đến năm 2025, đàn gà Tiên Yên toàn tỉnh là 850.000 con, sản lượng 17.000 tấn; liên kết chuỗi đàn gà đạt 400.000 con, sản lượng 8.000 tấn; tập trung tại các xã: Hà Lâu, Phong Dụ, Đông Ngũ, Đông Hải, Hải Lạng. Ngoài ra, phát triển chuỗi sản phẩm gà bản Đầm Hà 750.000 con, sản lượng 15.000 tấn;
- Đến năm 2030, dự kiến đàn gà Tiên Yên toàn tỉnh đạt 1.000.000 con, sản lượng 19.000 tấn. Vùng nuôi gà tập trung chủ yếu tại huyện Tiên Yên, ngoài ra mở rộng thêm vùng nuôi gà tại huyện Đầm Hà, huyện Ba Chẽ; duy trì, phát triển chuỗi gà bản Đầm Hà trên 900.000 con, sản lượng 18.000 tấn. Áp dụng quy trình chăn nuôi gà hữu cơ, VietGAP, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh.
b) Chuỗi lợn Móng Cái
- Đến năm 2025, đàn lợn Móng Cái là 60.000 con (20.000 lợn nái, 40.000 lợn thương phẩm), sản lượng dự kiến đạt 2.600.000 tấn lợn thịt thương phẩm; diện tích liên kết chuỗi đạt 30.000 con (chiếm 50% vùng sản xuất tập trung);
- Đến năm 2030, duy trì đàn lợn vùng tập trung là 85.000 con (30.000 lợn nái, 55.000 lợn thương phẩm), sản lượng ước đạt 3.575.000 tấn lợn thịt thương phẩm; sản lượng liên kết chuỗi đạt 100% diện tích vùng sản xuất tập trung. Vùng chăn nuôi lợn Móng cái tập trung tại thành phố Móng Cái (tập trung tại xã Hải Đông, Bắc Sơn, Hải Tiến, Quảng Nghĩa và phường Hải Yên). Ngoài ra, được nuôi tại huyện Đầm Hà (tại các xã Đầm Hà, Dực Yên); huyện Hải Hà (xã Quảng Long; huyện Ba Chẽ (tại các xã Đồn Đạc, Thanh Sơn, Nam Sơn).
Chú trọng phát triển giống lợn Móng Cái cung cấp lợn giống trong tỉnh và các tỉnh, thành phố trong nước.
c) Chuỗi chăn nuôi bò
- Chăn nuôi bò sữa: Đến năm 2025, quy mô tập trung trên 300.000 con, sản lượng sữa đạt 700 tấn/năm; số lượng liên kết chuỗi đạt 30.000 con (chiếm 50% vùng sản xuất tập trung). Đến năm 2030, dự kiến quy mô tập trung là 500 con, sản lượng sữa đạt 2.600 lít/năm, sản lượng liên kết chuỗi đạt 100%. Phát triển chăn nuôi, chế biến sữa tại công ty sữa An Sinh (xã An Sinh) và Công ty sữa Đông Triều (xã Bình Khê).
- Chăn nuôi bò thịt: Đến năm 2025, tập trung nâng cao hiệu quả có chuỗi khép kín của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phú Lâm tại xã Quảng Nghĩa, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh với quy mô trang trại 1.035 ha. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phú Lâm liên kết với các huyện lân cận để cung cấp thức ăn cho bò. Xây dựng nhãn hiệu Bò thịt chất lượng cao Quảng Ninh. Đến năm 2030, số lượng đàn bò toàn tỉnh đạt 45 - 50 ngàn con (trong đó đàn bò sữa đạt 5.000 con), tập trung chủ yếu tại các địa phương: Móng Cái, Quảng Yên, Bình Liêu, Hải Hà, Tiên Yên… Tỷ lệ đàn bò Lai Sidn dự kiến đạt 70% tổng đàn. Dự kiến sản lượng thịt bò hơi ước khoảng 4.000 tấn.
2.2. Giết mổ, chế biến
- Tiếp tục triển khai thực hiện thu hút nhà đầu tư vào khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung phù hợp với quy hoạch và điều kiện thực tiễn từng địa phương theo phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy mô công suất giết mổ thuộc mạng lưới cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm của tỉnh; đảm bảo 100% gia súc được giết mổ tại cơ sở giết mổ tập trung đáp ứng yêu cầu về vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và đối xử nhân đạo với động vật nuôi.
- Thu hút nhà đầu tư xây dựng dây truyền công nghệ giết mổ “Treo”, bán tự động tại thành phố Móng Cái, huyện Đầm Hà, huyện Ba Chẽ... Tập trung xây dựng các nhà máy chế biến sản phẩm chế biến từ thịt (lợn, gà) quy mô sản xuất từ 3,0 - 5,0 tấn/ngày (gồm các sản phẩm: giò, giò chả, xúc xích, thịt jambon xông khói...). Quy trình chế biến tuân thủ nguyên tắc một chiều; sản phẩm đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của thị trường, mọi quy trình sản xuất đều được kiểm soát chặt chẽ, nghiêm ngặt đảm bảo quá trình sản phẩm khi đến tay người dùng đều sạch, an toàn.
2.Định hướng thị trường và liên kết sản xuất, tiêu thụ
- Phổ biến, tuyên truyền chính sách khuyến khích đầu tư, liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ của tỉnh đến các tác nhân trong chuỗi liên kết;
- Hướng dẫn, tổ chức ký kết hợp đồng liên kết tiêu thụ, hình thành các liên kết theo chiều dọc (giữa các hộ dân sản xuất với tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp...); liên kết tiêu thụ theo chiều ngang (giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa hợp tác xã, tổ hợp tác với nhau...) từ đầu vào (vật tư, giống, vốn) sản xuất, sơ chế, chế biến đến lưu thông, tiêu thụ; ứng dụng, chuyển giao tiến bộ, khoa học công nghệ vào chế biến, bảo quản; xây dựng mẫu mã, nhãn sản phẩm; phát triển dịch vụ logistics nhằm nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm;
- Quản lý, giám sát, chứng nhận an toàn thực phẩm/ký cam kết sản xuất kinh doanh thực phẩm an toàn; hỗ trợ áp dụng nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, VietGAP, GlobalGAP, GMP trong chăn nuôi, giết mổ, sơ chế; áp dụng hệ thống HACCP, ISO... trong chế biến; xác nhận chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn;
- Tuyên truyền quảng bá sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng; quảng bá, xúc tiến thương mại, biên tập và đưa dữ liệu, thông tin liên quan lên sàn giao dịch điện tử, Hệ thống cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh;
- Quảng bá, kết nối tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi tại thị trường nội tỉnh. Đặc biệt là siêu thị, chuỗi hệ thống bán lẻ, trung tâm thương mại...
Lĩnh vực Thủy sản
3.1. Vùng sản xuất
a) Chuỗi tôm thẻ chân trắng
- Đến năm 2025, diện tích nuôi tôm tập trung ước đạt 4.500 ha, tổng sản lượng tôm nuôi ước đạt 16.200 tấn; diện tích liên kết chuỗi đạt 500 ha, sản lượng ước đạt 2.100 tấn (chiếm 11,11% diện tích vùng sản xuất tập trung);
- Đến năm 2030, diện tích nuôi tôm tập trung ổn định 4.848 ha, sản lượng 25.650 tấn; diện tích, sản lượng liên kết chuỗi đạt 100% diện tích vùng sản xuất tập trung. Vùng nuôi tôm tập trung chủ yếu tại các địa phương: Móng Cái (1.400 ha), Hải Hà (742 ha), Đầm Hà (710 ha), Tiên Yên (1.296 ha), Quảng Yên (700 ha)...;
- Đẩy mạnh chuyển giao ứng dụng kỹ thuật hiện đại vào nuôi tôm; áp dụng quy trình nuôi tôm theo hướng đảm bảo an toàn thực phẩm; nuôi trồng thủy sản tốt (ASC, GlobalGAP, VietGAP…) có chứng nhận, truy xuất nguồn gốc; ứng dụng quản lý thông tin vùng nuôi trồng thủy sản gắn với chuyển đổi số. Phấn đấu đến năm 2025 có ít nhất 60% diện tích nuôi tôm áp dụng công nghệ nuôi tiên tiến. Đến năm 2030 đạt trên 80% diện tích nuôi áp dụng công nghệ nuôi tiên tiến.
b) Chuỗi nhuyễn thể 2 mảnh vỏ
- Đến năm 2025, diện tích nuôi nhuyễn thể 2 mảnh vỏ tập trung ước đạt 4.365 ha, sản lượng 31.895 tấn; diện tích liên kết chuỗi đạt 500 ha, sản lượng 4.000 tấn (chiếm 11,45% diện tích vùng sản xuất tập trung);
- Đến năm 2030, diện tích nuôi nhuyễn thể 2 mảnh vỏ tập trung ổn định là 4.500 ha, sản lượng 35.000 tấn; diện tích và sản lượng liên kết chuỗi đạt 100% vùng sản xuất tập trung. Vùng nuôi nhuyễn thể 2 mảnh vỏ tập trung chủ yếu tại huyện Vân Đồn (1.550 ha), huyện Đầm Hà (1.025 ha), huyện Hải Hà (590 ha), thị xã Quảng Yên (1.200 ha).
c) Chuỗi cá biển
- Đến năm 2025, diện tích nuôi cá biển tập trung ước đạt 1.149 ha, sản lượng ước đạt 2.245 tấn; diện tích liên kết chuỗi đạt 500 ha, sản lượng 750 tấn (chiếm 43,51% diện tích vùng sản xuất tập trung);
- Đến năm 2030, diện tích nuôi cá biển tập trung ổn định là 1.500 ha, diện tích và sản lượng chuỗi liên kết đạt 100% diện tích vùng sản xuất tập trung. Vùng nuôi cá song tập trung chủ yếu tại các địa phương: Vân Đồn, Cẩm Phả, Đầm Hà, Tiên Yên, Cô Tô;
- Ứng dụng công nghệ nuôi: Chuyển dần từ phương thức nuôi cá lồng bè truyền thống, nuôi gần bờ, xung quanh đảo sang phát triển nuôi vùng biển hở. Đối với vùng biển, đảo xa bờ: Nuôi theo phương thức công nghiệp như: Mô hình lồng nhựa HDPE (theo công nghệ Na Uy), đảm bảo an toàn, thích ứng với biến đổi khí hậu; đảm bảo an toàn lao động, an toàn sinh học và môi trường;
- Đối với vùng nuôi gần bờ: Sắp xếp lại lồng bè nuôi đảm bảo sức tải môi trường vùng nuôi, kết hợp các loài hải sản theo hình thức hữu cơ, sinh thái, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái. Sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường trong phát triển nuôi trồng như việc sử dụng thức ăn công nghiệp; từng bước sử dụng vật liệu HDPE, Composit… thay thế vật liệu truyền thống đang sử dụng (Phao xốp, gỗ). Đến năm 2025, tỷ lệ nuôi cá biển sử dụng thức ăn công nghiệp và thay thế, sử dụng vật liệu mới bền vững (HDPE, Composit...) đạt trên 50%, đến năm 2030 đạt trên 80%.
d) Chuỗi cá nước ngọt (chủ yếu là cá rô phi)
- Đến năm 2025, diện tích nuôi cá nước ngọt tập trung đạt 2.300 ha, sản lượng ước đạt 9.000 tấn; diện tích liên kết chuỗi đạt 500 ha, sản lượng 2.200 tấn (chiếm 20,8% diện tích vùng sản xuất tập trung);
- Đến năm 2030, diện tích nuôi cá nước ngọt tập trung là 2.500 ha, diện tích, sản lượng ước đạt 10.500 tấn; sản lượng chuỗi liên kết đạt 100% diện tích vùng sản xuất tập trung. Vùng nuôi cá nước ngọt tập trung chủ yếu tại các địa phương: Đông Triều, Quảng Yên và Uông Bí...
đ) Chuỗi mực
Đến năm 2025, khai thác 5.000 tấn mực, sản lượng chuỗi liên kết đạt 50%. Đến năm 2030 là 5.500 tấn mực khai thác, sản lượng chuỗi liên kết đạt 100%. Vùng khai thác mực tập trung tại các địa phương: Cô Tô, Hải Hà và Móng Cái.
3.2. Sơ chế, chế biến
Thu hút vốn đầu tư, phát triển các nhà máy chế biến thủy sản mới theo hướng hiện đại, chế biến sâu tại các địa phương Móng Cái, Đầm Hà, Cô Tô, Vân Đồn theo quy hoạch của tỉnh.
a) Chế biến phục vụ tiêu dùng nội địa
Đến năm 2025, phấn đấu 100% cơ sở chế biến (công suất thiết kế trên 10.000 tấn nguyên liệu/năm) được di dời vào các khu quy hoạch/khu công nghiệp; nâng cao năng lực chế biến thủy sản phục vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa đạt giá trị gấp 1,8 - 2,0 lần so với năm 2020.
Đến năm 2030, năng lực chế biến thủy sản phục vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa đạt giá trị gấp 2,3 - 2,5 lần so với năm 2020.
b) Chế biến phục vụ xuất khẩu
- Đến năm 2025, tổng giá trị xuất khẩu thủy sản đạt khoảng 365 triệu USD, trong đó giá trị xuất khẩu đi các thị trường quốc tế đạt 147 triệu USD; xuất khẩu tại chỗ đạt 218 triệu USD. Đến năm 2030, tổng giá trị xuất khẩu thủy sản đạt khoảng 487 triệu USD (giá trị xuất khẩu đi các thị trường quốc tế đạt 187 triệu USD; xuất khẩu tại chỗ đạt 300 triệu USD);
- Xây dựng mới nhà máy chế biến, bảo quản áp dụng công nghệ tiên tiến trong chế biến các sản phẩm thủy hải sản gắn với trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá Bắc Vịnh Bắc bộ (tại huyện Cô Tô và huyện Vân Đồn). Ngoài ra, phát triển mới nhà máy chế biến thủy sản tại thành phố Móng Cái, huyện Đầm Hà (xã Tân Lập với quy mô 02 ha), công suất thiết kế mỗi nhà máy đạt từ 15.000 - 20.000 tấn nguyên liệu/năm.
3.Định hướng thị trường và liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ
- Duy trì và phát triển ổn định các thị trường truyền thống như: Mỹ, Nhật Bản và EU đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc và các thị trường mới nổi trong nội khối ASEAN và các nước thành viên đã ký kết Hiệp định thương mại song phương với Việt Nam, đặc biệt chú trọng các thị trường đã ký hiệp định tự do thương mại (FTAs) với Việt Nam. Chú trọng các sản phẩm có giá trị gia tăng cao như mực; tôm; cá biển; nhuyễn thể ăn sushi, đặc biệt chú trọng phát triển các sản phẩm thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ hầu, rong tảo biển…;
- Phổ biến, tuyên truyền chính sách khuyến khích đầu tư, liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ của tỉnh đến các tác nhân trong chuỗi liên kết;
- Quản lý, giám sát, chứng nhận an toàn thực phẩm/ký cam kết sản xuất kinh doanh thực phẩm an toàn; hỗ trợ áp dụng nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, VietGAP, GlobalGAP, GMP trong nuôi trồng, khai thác, thu mua, sơ chế; áp dụng hệ thống HACCP, ISO... trong chế biến; xác nhận chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn;
- Hướng dẫn, tổ chức ký kết hợp đồng liên kết tiêu thụ, hình thành các liên kết theo chiều dọc (giữa các hộ dân sản xuất với tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp...); liên kết tiêu thụ theo chiều ngang (giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa hợp tác xã, tổ hợp tác với nhau...) từ đầu vào (vật tư, giống, vốn) sản xuất, sơ chế, chế biến đến lưu thông, tiêu thụ; ứng dụng, chuyển giao tiến bộ, khoa học công nghệ vào chế biến, bảo quản; xây dựng mẫu mã, nhãn sản phẩm; phát triển dịch vụ logistics nhằm nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm;
- Tuyên truyền quảng bá sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng; quảng bá, xúc tiến thương mại, biên tập và đưa dữ liệu, thông tin liên quan lên sàn giao dịch điện tử, hệ thống cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh;
- Tăng cường quảng bá, kết nối tiêu thụ thủy sản Quảng Ninh vào thị trường lớn như: thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh. Phát triển hệ thống phân phối và tiêu thụ theo chuỗi cung ứng thủy sản thông qua phát triển dịch vụ hậu cần logistic sang thị trường Trung Quốc và các thị trường nước ngoài nhiều tiềm năng.