Document: Điều 2 Quyết định 3139/QĐ-BTP 2014 nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Cục Con nuôi

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "20/11/2014", "sign_number": "3139/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "20/11/2014", "sign_number": "3139/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "20/11/2014", "sign_number": "3139/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "20/11/2014", "sign_number": "3139/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "20/11/2014", "sign_number": "3139/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 3139/QĐ-BTP 2014 nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Cục Con nuôi có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Cục có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Xây dựng, trình Bộ trưởng kế hoạch công tác dài hạn, 5 năm, hàng năm của Cục; tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm của ngành Tư pháp.
2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng, trình Bộ trưởng chủ trương, chính sách về lĩnh vực nuôi con nuôi trong nước và nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.
3. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về nuôi con nuôi để Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành; tham gia thẩm định, góp ý các dự án, dự thảo văn bản khác do Bộ trưởng giao.
4. Chuẩn bị các thủ tục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ để Bộ trưởng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế về nuôi con nuôi.
5. Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành và tổ chức thực hiện thống nhất các loại biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về nuôi con nuôi.
6. Tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục.
7. Theo dõi, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện các chủ trương, chính sách và các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục.
8. Rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục.
9. Hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ về đăng ký nuôi con nuôi.
10. Về công tác nuôi con nuôi trong nước:
a) Đề xuất và tổ chức thực hiện các giải pháp nhằm bảo đảm quyền của trẻ em được ưu tiên làm con nuôi trong nước trước khi giải quyết cho làm con nuôi người nước ngoài và các giải pháp nhằm khuyến khích việc đăng ký nuôi con nuôi đối với trẻ em bị bỏ rơi, bị mồ côi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác;
b) Kiểm tra việc thực hiện quyền, lợi ích của con nuôi ở trong nước theo quy định của pháp luật.
11. Về công tác nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài:
a) Tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi; kiểm tra kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài;
b) Phối hợp với Cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của nước nhận để hoàn tất quá trình giải quyết hồ sơ cho nhận con nuôi nước ngoài; cấp chứng nhận việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài đã được giải quyết theo đúng quy định của Luật Nuôi con nuôi và Điều ước quốc tế về nuôi con nuôi mà Việt Nam là thành viên;
c) Theo dõi tình hình phát triển và kiểm tra việc thực hiện quyền, lợi ích của trẻ em Việt Nam làm con nuôi ở nước ngoài;
d) Giải quyết các thủ tục cho công dân Việt Nam xin nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi;
đ) Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ của tổ chức con nuôi nước ngoài xin Giấy phép hoạt động tại Việt Nam; trình Bộ trưởng cấp, gia hạn, sửa đổi, thu hồi giấy phép hoạt động của tổ chức nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam; thực hiện quản lý các Văn phòng con nuôi nước ngoài hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
e) Thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động tại Việt Nam của tổ chức con nuôi nước ngoài và chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài; kiểm tra việc sử dụng chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài và tổng hợp báo cáo công khai hàng năm về tình hình thu, nộp, sử dụng chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài trong phạm vi toàn quốc.
12. Giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Trung ương về nuôi con nuôi quốc tế của Việt Nam; thường trực Tổ công tác liên ngành bảo đảm thực thi Công ước Lahay về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế theo quy định của pháp luật.
13. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.
14. Tổ chức sơ kết, tổng kết và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê, quản lý và lưu giữ các số liệu về nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.
15. Tổ chức kiểm tra, tham gia thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực nuôi con nuôi; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.
16. Đề xuất các chủ trương, giải pháp và tổ chức thực hiện việc phòng chống tham nhũng, tiêu cực trong lĩnh vực nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật.
17. Thực hiện công tác thi đua - khen thưởng và quản lý công chức của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.
18. Thực hiện chế độ tài chính - kế toán, quản lý kinh phí, tài sản của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.
19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Cục có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Xây dựng, trình Bộ trưởng kế hoạch công tác dài hạn, 5 năm, hàng năm của Cục; tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm của ngành Tư pháp.
2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng, trình Bộ trưởng chủ trương, chính sách về lĩnh vực nuôi con nuôi trong nước và nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.
3. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về nuôi con nuôi để Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành; tham gia thẩm định, góp ý các dự án, dự thảo văn bản khác do Bộ trưởng giao.
4. Chuẩn bị các thủ tục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ để Bộ trưởng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế về nuôi con nuôi.
5. Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành và tổ chức thực hiện thống nhất các loại biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về nuôi con nuôi.
6. Tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục.
7. Theo dõi, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện các chủ trương, chính sách và các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục.
8. Rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục.
9. Hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ về đăng ký nuôi con nuôi.
10. Về công tác nuôi con nuôi trong nước:
a) Đề xuất và tổ chức thực hiện các giải pháp nhằm bảo đảm quyền của trẻ em được ưu tiên làm con nuôi trong nước trước khi giải quyết cho làm con nuôi người nước ngoài và các giải pháp nhằm khuyến khích việc đăng ký nuôi con nuôi đối với trẻ em bị bỏ rơi, bị mồ côi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác;
b) Kiểm tra việc thực hiện quyền, lợi ích của con nuôi ở trong nước theo quy định của pháp luật.
11. Về công tác nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài:
a) Tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi; kiểm tra kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài;
b) Phối hợp với Cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của nước nhận để hoàn tất quá trình giải quyết hồ sơ cho nhận con nuôi nước ngoài; cấp chứng nhận việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài đã được giải quyết theo đúng quy định của Luật Nuôi con nuôi và Điều ước quốc tế về nuôi con nuôi mà Việt Nam là thành viên;
c) Theo dõi tình hình phát triển và kiểm tra việc thực hiện quyền, lợi ích của trẻ em Việt Nam làm con nuôi ở nước ngoài;
d) Giải quyết các thủ tục cho công dân Việt Nam xin nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi;
đ) Tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ của tổ chức con nuôi nước ngoài xin Giấy phép hoạt động tại Việt Nam; trình Bộ trưởng cấp, gia hạn, sửa đổi, thu hồi giấy phép hoạt động của tổ chức nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam; thực hiện quản lý các Văn phòng con nuôi nước ngoài hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
e) Thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động tại Việt Nam của tổ chức con nuôi nước ngoài và chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài; kiểm tra việc sử dụng chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài và tổng hợp báo cáo công khai hàng năm về tình hình thu, nộp, sử dụng chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài trong phạm vi toàn quốc.
12. Giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Trung ương về nuôi con nuôi quốc tế của Việt Nam; thường trực Tổ công tác liên ngành bảo đảm thực thi Công ước Lahay về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực nuôi con nuôi quốc tế theo quy định của pháp luật.
13. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.
14. Tổ chức sơ kết, tổng kết và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê, quản lý và lưu giữ các số liệu về nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.
15. Tổ chức kiểm tra, tham gia thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực nuôi con nuôi; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.
16. Đề xuất các chủ trương, giải pháp và tổ chức thực hiện việc phòng chống tham nhũng, tiêu cực trong lĩnh vực nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật.
17. Thực hiện công tác thi đua - khen thưởng và quản lý công chức của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.
18. Thực hiện chế độ tài chính - kế toán, quản lý kinh phí, tài sản của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.
19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.