Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 36/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/01/2024", "sign_number": "36/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/01/2024", "sign_number": "36/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/01/2024", "sign_number": "36/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/01/2024", "sign_number": "36/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/01/2024", "sign_number": "36/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 36/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung sau:
...
5. Công nghiệp công nghệ thông tin
Định hướng phát triển
Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin dựa trên các công nghệ số như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chuỗi khối, điện toán đám mây, Internet vạn vật...; tăng cường ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội để hình thành công nghiệp công nghệ số. Ngành công nghiệp công nghệ số phát triển nhanh và bền vững với trọng tâm là chuyển dịch từ lắp ráp, gia công sáng tạo ra những sản phẩm, dịch vụ điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin Make in Viet Nam, góp phần tạo không gian phát triển mới của đất nước (Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số) và tham gia sâu vào những công đoạn có giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị sản xuất công nghiệp công nghệ số thế giới;
- Hình thành hệ thống các khu công nghệ thông tin tập trung với quy mô hợp lý về diện tích mặt bằng, phân bổ hợp lý về lĩnh vực chuyên môn, vị trí địa lý để bảo đảm hiệu quả đầu tư.
- Quy hoạch các khu công nghệ thông tin tập trung để hình thành các cụm liên kết ngành, nhóm sản phẩm chuyên môn hóa, hiệu quả cao và theo lợi thế của các địa phương, vùng, địa bàn trọng điểm, bảo đảm sự phát triển bền vững của môi trường, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đồng thời bảo đảm việc sử dụng tài nguyên đất hiệu quả, đúng mục tiêu.
Yêu cầu phát triển đến năm 2025
- Hình thành và triển khai đề án, dự án 12 - 14 khu công nghệ thông tin tập trung và thành viên chuỗi khu công viên phần mềm tại các địa phương trên cả nước, tạo ra các cụm khu công nghệ thông tin tập trung tại một số vùng bảo đảm sự liên kết trong nghiên cứu, làm chủ công nghệ với sản xuất các sản phẩm công nghệ số đáp ứng được yêu cầu cho phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số.
- Xây dựng một số khu công nghệ thông tin tập trung ở các tỉnh, thành phố có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, bảo đảm nguồn vốn để triển khai xây dựng hạ tầng khu công nghệ thông tin tập trung (từ nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp và ngân sách nhà nước địa phương), đã có các dự án đầu tư phát triển, sản xuất các sản phẩm công nghệ thông tin có quy mô lớn.
- Ưu tiên triển khai các khu công nghệ thông tin tập trung có các dự án thành lập trung tâm nghiên cứu - phát triển, sản xuất các sản phẩm công nghệ số Make in Viet Nam phục vụ cho chuyển đổi số quốc gia.
Yêu cầu phát triển đến năm 2030
Hình thành 16-20 khu công nghệ thông tin tập trung và thành viên chuỗi khu công viên phần mềm. Thu hút đầu tư, phát triển mạnh các khu công nghệ thông tin tập trung tại thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ và một số vùng có sự phát triển mạnh về công nghiệp công nghệ thông tin. Nâng cấp, mở rộng kết nối các khu công nghệ thông tin tập trung tại một số địa phương trong vùng trở thành các khu công nghệ thông tin tập trung lớn của khu vực, trong đó có các trung tâm nghiên cứu - phát triển của các tập đoàn công nghệ lớn quốc tế.
III. TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Hạ tầng thông tin và truyền thông bảo đảm (i) tăng cường thông minh dựa trên dữ liệu và các công nghệ mới; (ii) xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu; (iii) bao phủ, kết nối đa tầng không gian (mặt nước, lòng nước, mặt đất, lòng đất, vùng trời) và đa chiều giữa các tầng; (iv) hợp nhất an toàn toàn bộ thế giới vật lý với thế giới số nhằm thích ứng trước mọi biến động phức tạp, khẩn cấp; mở rộng không gian hoạt động; đáp ứng phát triển bền vững mọi mặt đời sống chính trị, kinh tế, xã hội, môi trường, an ninh, quốc phòng.
IV. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN
1. Mạng bưu chính
Mạng bưu chính gồm: Mạng bưu chính công cộng và Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước (KT1).
a) Mạng bưu chính công cộng
Quy hoạch mạng bưu chính công cộng cấp quốc gia gồm các Trung tâm Bưu chính khu vực và các Trung tâm Bưu chính vùng.
Quy hoạch mạng bưu chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bảo đảm bán kính phục vụ bình quân của mạng bưu chính công cộng tối đa 3 km/điểm phục vụ; 100% xã có điểm phục vụ có người phục vụ.
- Trung tâm Bưu chính khu vực
Định hướng phân bổ không gian
+ Quy hoạch các Trung tâm Bưu chính khu vực có vị trí thuận tiện về giao thông, kết nối dạng đường trục điểm đến điểm, khoảng cách từ vị trí đặt Trung tâm Bưu chính khu vực tới tỉnh trung tâm (là tỉnh nằm ở vị trí trung tâm vùng phục vụ của Trung tâm Bưu chính khu vực) không quá 15 km, khoảng cách đến sân bay, cảng biển dưới 100 km, bảo đảm tối ưu về chi phí và khoảng cách vận chuyển với các Trung tâm Bưu chính vùng.
+ Quy hoạch Trung tâm Bưu chính khu vực tại 3 miền Bắc, Trung và Nam.
Loại hình công trình
Trung tâm Bưu chính khu vực thuộc loại công trình dân dụng, công trình công cộng, công trình dịch vụ theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 1 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
Vai trò của công trình
Trung tâm Bưu chính khu vực đóng vai trò trung tâm chia chọn, trung chuyển và kết nối để vận chuyển bưu gửi liên vùng, cho phép kết nối theo tuyến đường trục, điểm đến điểm giữa các Trung tâm Bưu chính khu vực, kết nối dạng nan hoa giữa Trung tâm Bưu chính khu vực đến Trung tâm Bưu chính vùng.
Quy mô công trình
+ Trung tâm Bưu chính khu vực miền Bắc có quy mô tối thiểu 30 ha.
+ Trung tâm Bưu chính khu vực miền Trung có quy mô tối thiểu 14 ha.
+ Trung tâm Bưu chính khu vực miền Nam có quy mô tối thiểu 56 ha.
Định hướng khai thác, sử dụng
+ Trung tâm Bưu chính khu vực phục vụ hoạt động bưu chính và các hoạt động hậu cần cho thương mại điện tử.
+ Trung tâm Bưu chính khu vực được chia sẻ để các doanh nghiệp bưu chính cùng khai thác, sử dụng trên cơ sở thương mại, không phân biệt đối xử.
Công nghệ công trình
+ Các công nghệ áp dụng tại Trung tâm Bưu chính khu vực bao gồm: xếp dỡ hàng tự động, nâng chuyển tự động, lưu bưu gửi tự động, phân loại, chia chọn tự động và các công nghệ tiên tiến khác.
+ Các hệ thống, thiết bị trong Trung tâm Bưu chính khu vực được giám sát thông qua hệ thống cảm biến, hỗ trợ công tác quản lý toàn trình.
- Trung tâm Bưu chính vùng
Định hướng phân bổ không gian
Quy hoạch Trung tâm Bưu chính vùng có vị trí thuận tiện về giao thông, kết nối dạng nan hoa với Trung tâm Bưu chính cấp tỉnh trong vùng và các Trung tâm Bưu chính vùng khác. Vị trí đặt Trung tâm Bưu chính vùng bảo đảm tối ưu về chi phí và khoảng cách vận chuyển tới các Trung tâm Bưu chính tỉnh và các bưu cục, điểm phục vụ.
Loại hình công trình
Trung tâm Bưu chính vùng thuộc loại công trình dân dụng, công trình công cộng, công trình dịch vụ theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 1 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
Vai trò của Trung tâm Bưu chính vùng
+ Trung tâm Bưu chính vùng đóng vai trò kết nối trực tiếp với Trung tâm Bưu chính khu vực, kết nối dạng nan hoa với Trung tâm Bưu chính tỉnh và các Trung tâm Bưu chính vùng khác.
+ Các chức năng chủ yếu bao gồm
. Chia chọn, kết nối xử lý hàng hóa, trung chuyển hàng hóa nội vùng và ngoại vùng.
. Xử lý đơn hàng thương mại điện tử (Fulfillment).
. Kho ngoại quan cho hàng thương mại điện tử xuyên biên giới.
. Kho phân phối cho thị trường hàng hóa bán lẻ (Retail).
Quy mô công trình
+ Trung tâm Bưu chính vùng 1 (Đặt tại Phú Thọ, phục vụ các tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang, Yên Bái, Lào Cai): trên 12 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 2 (Đặt tại Sơn La, phục vụ các tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu): trên 5 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 3 (Đặt tại Thái Nguyên, phục vụ các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Kạn, Cao Bằng): trên 5 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 4 (Đặt tại Hải Dương, phục vụ các tỉnh Hưng Yên, Hải Dương): trên 8 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 5 (Đặt tại Bắc Giang, phục vụ các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn): trên 12 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 6 (Đặt tại Hải Phòng, phục vụ các thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh): trên 15 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 7 (Đặt tại Nam Định, phục vụ các tỉnh Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình): trên 10 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 8 (Đặt tại Nghệ An, phục vụ các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình): trên 15 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 9 (Đặt tại Khánh Hòa, phục vụ các tỉnh Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận): trên 12 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 10 (Đặt tại Đắk Lắk, phục vụ các tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk): trên 7 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 11 (Đặt tại Bình Dương, phục vụ các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Đắc Nông, Tây Ninh): trên 19 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 12 (Đặt tại Đồng Nai, phục vụ các tỉnh Đồng Nai, Lâm Đồng, Vũng Tàu): trên 23 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 13 (Đặt tại Tiền Giang, phục vụ các tỉnh Tiền Giang, Long An, Bến Tre): trên 10 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 14 (Đặt tại thành phố Cần Thơ, phục vụ thành phố Cần Thơ và các tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, An Giang, Kiên Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp): trên 26 ha;
+ Trung tâm Bưu chính khu vực miền Trung (Đặt tại thành phố Đà Nẵng, phục vụ các tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi): trên 14 ha.
Định hướng khai thác, sử dụng
+ Trung tâm Bưu chính vùng phục vụ hoạt động bưu chính và các hoạt động hậu cần cho thương mại điện tử.
+ Trung tâm Bưu chính vùng được chia sẻ để các doanh nghiệp bưu chính cùng khai thác, sử dụng trên cơ sở thương mại, không phân biệt đối xử.
Công nghệ công trình
+ Các công nghệ áp dụng tại Trung tâm Bưu chính vùng bao gồm: xếp dỡ tự động, nâng chuyển tự động, lưu bưu gửi tự động, phân loại, chia chọn tự động và các công nghệ tiên tiến khác.
+ Các hệ thống, thiết bị trong Trung tâm Bưu chính vùng được giám sát thông qua hệ thống cảm biến, hỗ trợ công tác quản lý toàn trình.
Nguyên tắc lựa chọn
+ Nếu địa điểm trùng nhau thuộc cùng một địa phương: thực hiện nâng cấp, mở rộng trung tâm hiện tại cho phù hợp với quy hoạch, bảo đảm chức năng kết nối liên vùng tương ứng với sản lượng dự phóng.
+ Tận dụng và nâng cấp 07 Trung tâm Bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng hiện có: Trung tâm tại Hà Nội, Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ và Nghệ An nếu còn quỹ đất để phát triển. Trung tâm Bưu chính tại Vùng 9 được quy hoạch mới tại Khánh Hòa, đóng vai trò trung tâm Vùng 9.
+ Nếu địa điểm không trùng nhau: thực hiện xây dựng mới, và thiết kế tuyến kết nối với các trung tâm hiện có theo mô hình nan hoa.
b) Mạng bưu chính KT1
Hiện đại hóa mạng bưu chính KT1, tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh cho mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.
Triển khai phương án chuyển phát trong tình huống khẩn cấp theo quy định của pháp luật.
Định hướng phân bổ không gian
Quy hoạch 3 trung tâm miền thuộc mạng bưu chính KT1 tại miền Bắc (Hà Nội), miền Trung (Đà Nẵng) và miền Nam (thành phố Hồ Chí Minh).
Loại hình công trình
Công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
Vai trò công trình
Mạng được thiết lập và kết nối với mạng bưu chính công cộng để duy trì hoạt động chấp nhận, vận chuyển và phát thư, gói, kiện tài liệu; tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước nhanh chóng, chính xác, kịp thời trong mọi tình huống.
Quy mô công trình
+ Trung tâm miền Bắc (đặt tại Hà Nội) diện tích tối thiểu 0,15 ha.
+ Trung tâm miền Trung (đặt tại Đà Nẵng) diện tích tối thiểu 0,03 ha.
+ Trung tâm miền Nam (đặt tại thành phố Hồ Chí Minh) diện tích tối thiểu 0,036 ha.
Định hướng khai thác sử dụng
Công trình chỉ sử dụng riêng cho việc cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước từ cấp Trung ương đến cấp xã.
2. Hạ tầng số
a) Cơ sở hạ tầng viễn thông
- Mạng viễn thông công cộng
+ Hệ thống truyền dẫn quốc tế
Hệ thống truyền dẫn quốc tế vừa bảo đảm dung lượng truyền dẫn của Việt Nam ra quốc tế có băng thông lớn, tốc độ cao, được bảo đảm an toàn thông tin mạng, vừa mở rộng không gian để một số đô thị trở thành trung tâm dữ liệu khu vực (Digital Hub).
Định hướng phân bổ không gian
. Thực hiện triển khai, đầu tư thêm từ 4 - 6 tuyến cáp quang biển phục vụ nhu cầu trong nước và đáp ứng yêu cầu trung tâm dữ liệu khu vực, có điểm cập bờ tại các vị trí thuận lợi dọc bờ biển, ưu tiên các vị trí đã có các trạm cập bờ, có kết nối tới các huyện đảo, đảo lớn của Việt Nam, trong đó quy hoạch 01 tuyến cáp quang tại khu vực Vịnh Thái Lan, dự kiến đặt trạm cập bờ tại khu vực trên hành lang kinh tế Hà Tiên - Rạch Giá - Cà Mau, có kết nối ra huyện đảo Phú Quốc và các đảo lớn của Việt Nam, ưu tiên các đảo có điện lưới.
. Phát triển các tuyến cáp quang phục vụ kết nối liên vùng, liên Á trên các hành lang kinh tế Đông - Tây.
. Duy trì và nâng cấp các tuyến cáp quang đất liền hiện có.
Loại hình công trình
. Xác định cụ thể theo Pháp lệnh bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia và các văn bản hướng dẫn.
. Cấp công trình: Cấp đặc biệt theo Thông tư 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021.
Vai trò công trình
Bảo đảm kết nối dung lượng lớn, tốc độ cao từ Việt Nam đi quốc tế, san tải với các tuyến cáp quốc tế hiện có, làm tăng độ an toàn mạng lưới, bảo đảm nâng cao chất lượng các dịch vụ viễn thông cung cấp đến người dùng và bảo đảm chất lượng kết nối Internet của người sử dụng không bị ảnh hưởng trong mọi tình huống.
Quy mô công trình
Tổng dung lượng kết nối quốc tế của Việt Nam trên tất cả các tuyến cáp quang quốc tế đất liền và cáp quang biển phục vụ nhu cầu trong nước đến năm 2025 đạt khoảng 60 Tb/s.
Định hướng khai thác, sử dụng
Các doanh nghiệp viễn thông đầu tư, sử dụng chung các tuyến cáp quang quốc tế, bảo đảm khai thác hiệu quả dung lượng, tiết kiệm nguồn vốn đầu tư.
+ Hệ thống truyền dẫn trục quốc gia
Định hướng phân bổ không gian
. Hệ thống truyền dẫn trục quốc gia chuyển dịch từ tập trung phát triển theo trục Bắc - Nam sang mở rộng phát triển theo trục Đông - Tây, giúp nâng cao năng lực dự phòng và phân tải cho mạng đường trục quốc gia, đáp ứng các yêu cầu hạ tầng và dịch vụ mới đòi hỏi độ trễ thấp, băng thông lớn.
. Bổ sung các điểm đấu nối và các phương thức kết nối khác vào tuyến truyền dẫn quốc gia, chia nhỏ phân đoạn để dễ dàng quản lý, tăng hiệu suất mạng, nhằm đáp ứng sự phát triển hạ tầng và dịch vụ của các vùng, miền, các huyện đảo, đảo lớn của Việt Nam.
. Tăng cường dung lượng kết nối tới các trung tâm dữ liệu có quy mô lớn. Tăng khả năng kết nối cáp quang trong khu vực đặt các trung tâm dữ liệu, kết nối trực tiếp giữa các trung tâm dữ liệu.
. Bổ sung tuyến cáp quang đường trục dọc theo đường cao tốc Bắc - Nam và các tuyến cao tốc xây mới, đáp ứng nhu cầu về dung lượng truyền dẫn trong nước và phục vụ cho mục đích dự phòng.
Loại hình công trình
. Xác định cụ thể theo Pháp lệnh bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia và các văn bản hướng dẫn.
. Cấp công trình: Cấp I theo Thông tư 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021.
Vai trò công trình
Truyền tải lưu lượng viễn thông và Internet quốc gia.
Quy mô công trình
Hệ thống truyền dẫn quốc gia có quy mô trải rộng đến tất cả các vùng bảo đảm tối ưu dung lượng và kết nối cho mọi địa phương trên cả nước.
Định hướng khai thác, sử dụng
Các doanh nghiệp viễn thông hợp tác đầu tư, sử dụng chung mạng đường trục quốc gia, bảo đảm khai thác hiệu quả dung lượng, tiết kiệm nguồn vốn đầu tư.
+ Hệ thống truyền dẫn vệ tinh
Thay thế 02 vệ tinh Vinasat 1 và 2 theo lộ trình sử dụng.
Định hướng phân bổ không gian
. Vệ tinh Vinasat 1 và 2 và các vệ tinh thay thế sử dụng vị trí các quỹ đạo địa tĩnh Việt Nam đã đăng ký.
. Hệ thống vệ tinh quỹ đạo tầm thấp (LEO) sử dụng quỹ đạo trái đất thấp, cách từ 400 km so với bề mặt Trái đất.
Loại hình công trình
. Xác định cụ thể theo Pháp lệnh bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia và các văn bản hướng dẫn.
. Cấp công trình: Cấp đặc biệt theo Thông tư 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021.
Vai trò, vị trí công trình
Hệ thống truyền dẫn vệ tinh bảo đảm nhu cầu truyền dẫn không phụ thuộc phạm vi địa hình, vượt ra ngoài phạm vi lãnh thổ, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ thông tin cho cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ phòng, chống thảm họa, thiên tai, lụt bão, bảo đảm an ninh, quốc phòng và giữ chủ quyền quốc gia đối với vị trí quỹ đạo vệ tinh.
Quy mô công trình
Bảo đảm năng lực phủ sóng tương đương vùng phủ sóng của các vệ tinh Vinasat 1 và 2 hiện có.
Định hướng khai thác, sử dụng
Ưu tiên sử dụng hệ thống vệ tinh phủ sóng cho vùng sâu, vùng biên giới, biển, đảo, khu vực chưa được phủ sóng vi ba, cáp quang và di động băng rộng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ phòng, chống thảm hoạ, thiên tai, bão lũ, bảo đảm thông tin liên lạc cho cơ quan Đảng, Nhà nước và an ninh, quốc phòng.
+ Hệ thống Internet Việt Nam
Mở rộng kết nối Internet trong nước thông qua các kết nối trực tiếp ngang hàng (peering), kết nối tới trạm trung chuyển Internet (IXP), tới trạm trung chuyển Internet quốc gia VNIX. Mở rộng kết nối Internet khu vực và quốc tế, đặc biệt là phát triển các tuyến cáp quang biển, đưa Việt Nam trở thành một trong những trung tâm kết nối, trung tâm dữ liệu khu vực. Chuyển đổi toàn bộ mạng Internet Việt Nam sang ứng dụng địa chỉ giao thức Internet thế hệ mới (IPv6). Thúc đẩy việc xây dựng nền tảng giám sát hiệu suất truy cập Internet trong nước và quốc tế và nâng cao khả năng đảm bảo chất lượng mạng Internet Việt Nam.
Trạm trung chuyển Internet quốc gia VNIX
Mở rộng đối tượng kết nối (doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp nội dung, cơ quan nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp có mạng độc lập tại Việt Nam và các mạng quốc tế), đồng thời mở rộng điểm kết nối VNIX tại các trung tâm dữ liệu lớn tại Việt Nam để tạo thuận tiện cho việc kết nối trao đổi lưu lượng Internet trong nước, giảm độ trễ, tăng chất lượng dịch vụ, giảm chi phí kết nối, giá thành dịch vụ cho các tổ chức, doanh nghiệp thuê dịch vụ tại các trung tâm dữ liệu. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet vừa kết nối với nhau, đồng thời vừa kết nối, định tuyến qua VNIX để hình thành hạ tầng kết nối mạng Internet Việt Nam phù hợp với yêu cầu phát triển hạ tầng số và mục tiêu bảo đảm an toàn và hoạt động liên tục của toàn bộ mạng Internet Việt Nam trong trường hợp xảy ra sự cố đối với mạng viễn thông trong nước và quốc tế.
Định hướng phân bổ không gian
Các điểm kết nối VNIX được thiết lập nhiều điểm ở các thành phố lớn như: Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh... và mở rộng tại các trung tâm dữ liệu vùng.
Loại hình công trình
. Trạm trung chuyển Internet (Internet Exchange - IX) theo mô hình, chuẩn mực quốc tế.
. Xác định cụ thể theo Pháp lệnh bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia và các văn bản hướng dẫn.
Vai trò, vị trí công trình
VNIX là trạm trung chuyển Internet quốc gia hoạt động trung lập, là điểm kết nối, tối ưu trao đổi lưu lượng Internet, dự phòng các hướng kết nối cho các mạng của các cơ quan, doanh nghiệp. Hỗ trợ tốt việc xây dựng các trung tâm dữ liệu và làm cơ sở xây dựng các nền tảng nâng cao chất lượng truy cập Internet trong nước và quốc tế tại Việt Nam, nâng cao khả năng đảm bảo chất lượng, an toàn mạng Internet Việt Nam. Tham gia kết nối quốc tế, với các trạm trung chuyển Internet khu vực và quốc tế, góp phần đưa Việt Nam thành trung tâm dữ liệu khu vực.
Định hướng khai thác, sử dụng
. Tập trung thúc đẩy kết nối trao đổi lưu lượng trong nước, kết nối các mạng độc lập, kết nối ngang hàng, kết nối các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP), nhà cung cấp nội dung Internet (ICP), các nhà cung cấp dịch vụ trung tâm dữ liệu, các nhà phân phối nội dung (CDN), điện toán đám mây, mạng của cơ quan nhà nước; cung cấp khả năng kết nối trao đổi lưu lượng, cung cấp dịch vụ giữa các thành viên kết nối trong và ngoài nước theo mô hình, chuẩn mực quốc tế nhằm tối ưu, bảo đảm an toàn dự phòng kết nối trong nước, giảm phụ thuộc vào kết nối quốc tế. Tham gia kết nối quốc tế với các trạm trung chuyển Internet (IX) khu vực và quốc tế, đa dạng hóa loại hình kết nối, nâng cao chất lượng truy cập Internet quốc tế.
. Kết nối sử dụng địa chỉ Internet thế hệ mới IPv6, thúc đẩy chuyển đổi hoàn toàn mạng Internet Việt Nam sang IPv6 phù hợp lộ trình chuyển đổi Internet sang IPv6 trên thế giới và Việt Nam.
Hệ thống DNS quốc gia
Hệ thống DNS quốc gia bảo đảm khả năng hoạt động ổn định, liên tục cho tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”. Triển khai hệ thống máy chủ gốc (DNS Root) tại Việt Nam; phát triển hệ thống DNS quốc gia theo chuẩn mực quốc tế, ứng dụng công nghệ mới như DNSSEC, IPv6..., tăng cường chất lượng, độ tin cậy khi truy cập, sử dụng các dịch vụ Internet tại Việt Nam phục vụ phát triển hạ tầng số, Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số một cách an toàn, tin cậy.
Định hướng phân bổ không gian
Triển khai, thiết lập các cụm máy chủ tên miền DNS quốc gia lõi (primary) ở các thành phố lớn như: Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh... và mở rộng phân tán các cụm máy chủ tên miền DNS quốc gia thứ cấp (secondary) trong nước, ngoài nước; đặt máy chủ (colocation/hosting) tại các trung tâm dữ liệu của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy cập, kết nối Internet ở Việt Nam nhằm bảo đảm hệ thống máy chủ gần người dùng nhất, tăng tốc độ trả lời, giảm thời gian truy cập tên miền và an toàn cho tên miền, các dịch vụ sử dụng tên miền “.vn” trên toàn cầu.
Loại hình công trình
. Hệ thống DNS quốc gia theo mô hình, chuẩn mực quốc tế.
. Xác định cụ thể theo Pháp lệnh bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia và các văn bản hướng dẫn.
Vai trò, vị trí công trình
. Hệ thống DNS quốc gia là hệ thống cấp quốc gia, trung tâm của mạng Internet Việt Nam, kết nối liên thông với hệ thống máy chủ tên miền gốc quốc tế (DNS Root) giúp tên miền “.vn” và các dịch vụ sử dụng tên miền “.vn” được truy cập trên toàn mạng Internet quốc tế. Quản lý toàn bộ dữ liệu bản ghi tên miền “.vn”, chuyển giao phân cấp xuống các máy chủ tên miền cấp dưới, tiếp nhận, trả lời các truy vấn tên miền khi người sử dụng truy cập Internet. Tăng cường chất lượng, độ tin cậy khi truy cập, sử dụng các dịch vụ Internet tại Việt Nam, phục vụ phát triển hạ tầng số, Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số một cách an toàn, tin cậy.
. Hệ thống DNS quốc gia, cùng các hệ thống DNS Root đặt tại Việt Nam kết nối với Trạm trung chuyển Internet quốc gia VNIX, các mạng của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, bảo đảm hoạt động liên tục của tên miền “.vn” trên mạng Internet Việt Nam trong tình huống sự cố kết nối Internet quốc tế.
Định hướng khai thác, sử dụng
. Phát triển hệ thống DNS quốc gia ứng dụng các công nghệ, tiêu chuẩn quốc tế mới nhất đáp ứng phát triển 5G, loT, IPv6, IPv6+.
. Triển khai các công nghệ an toàn bảo mật tên miền mới nhất để bảo đảm xác thực, tin cậy khi truy cập tên miền “.vn”.
+ Hạ tầng Internet vạn vật (IoT)
Phát triển các trung tâm dữ liệu biên, kết nối với các trung tâm dữ liệu, ưu tiên tại các khu vực gần người sử dụng, thuận tiện cho việc tiếp cận năng lượng, triển khai linh hoạt phù hợp với nhu cầu thị trường cho hạ tầng IoT có độ trễ nhỏ, độ tin cậy cao...
Thúc đẩy tích hợp các cảm biến loT vào các cơ sở hạ tầng truyền thống như giao thông vận tải, năng lượng, hậu cần, chính quyền thành phố, y tế và giáo dục, trong quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng. Xây dựng nền tảng quản lý và chia sẻ dữ liệu IoT toàn diện, khai thác đầy đủ giá trị của dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau.
Hoàn thành cơ bản việc chuyển đổi IPv6 trên toàn quốc cho IoT di động và có khả năng phân bổ địa chỉ IPv6 cho người dùng loT di động. Trong lĩnh vực nhà thông minh, thúc đẩy hoàn thành quá trình chuyển đổi IPv6 trong các nền tảng nhà thông minh, các đầu cuối cảm biến IoT gia đình và hỗ trợ quản lý truy cập dựa trên IPv6.
Vai trò công trình
Hạ tầng Internet vạn vật (loT) là hạ tầng sử dụng công nghệ cảm biến và các phương tiện truyền dẫn thích hợp để cung cấp các dịch vụ: thu thập, truyền dẫn, xử lý thông tin giữa con người, máy móc và vạn vật với nhau.
Định hướng khai thác, sử dụng
Hạ tầng Internet vạn vật (IoT) được tích hợp vào các hạ tầng kinh tế - xã hội để hiện đại hóa, thông minh hóa, qua đó góp phần làm cho các hạ tầng kinh tế - xã hội có hiệu quả cao hơn, an toàn, tin cậy hơn, thân thiện với môi trường hơn.
+ Mạng truy nhập băng rộng:
Băng rộng cố định đến người sử dụng
Thúc đẩy việc triển khai chương trình “Mỗi hộ gia đình một đường cáp quang”. Đẩy mạnh đầu tư, xây dựng, phát triển hạ tầng băng rộng cố định tốc độ cao (Gb/s, Tb/s), tăng cường phát triển thuê bao băng rộng cố định FTTH tới hộ gia đình. Hoàn thành cơ bản việc chuyển đổi mạng cáp đồng sang cáp quang tại các khu dân cư cũ, tăng cường mạng cáp quang khu vực đô thị, cung cấp dịch vụ truy cập với tốc độ cao, lựa chọn băng thông linh hoạt cho người dùng hộ gia đình và các thành phố với tốc độ trên 200 Mb/s. Hiện thực hóa việc truy cập cáp quang đến các làng, xã, cung cấp dịch vụ truy cập với tốc độ trên 200 Mb/s ở những nơi có điều kiện và đạt được lựa chọn linh hoạt băng thông tới 100 Mb/s cho 95% người dùng hộ gia đình nông thôn. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ truyền dẫn quang tốc độ siêu cao, dung lượng lớn tại 100% các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế - xã hội như trường học, bệnh viện..., tại các đô thị, các khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, trung tâm nghiên cứu, phát triển, đổi mới sáng tạo có truy nhập Internet.
Vai trò công trình

Content:
Công nghiệp công nghệ thông tin
Định hướng phát triển
Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin dựa trên các công nghệ số như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, chuỗi khối, điện toán đám mây, Internet vạn vật...; tăng cường ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội để hình thành công nghiệp công nghệ số. Ngành công nghiệp công nghệ số phát triển nhanh và bền vững với trọng tâm là chuyển dịch từ lắp ráp, gia công sáng tạo ra những sản phẩm, dịch vụ điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin Make in Viet Nam, góp phần tạo không gian phát triển mới của đất nước (Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số) và tham gia sâu vào những công đoạn có giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị sản xuất công nghiệp công nghệ số thế giới;
- Hình thành hệ thống các khu công nghệ thông tin tập trung với quy mô hợp lý về diện tích mặt bằng, phân bổ hợp lý về lĩnh vực chuyên môn, vị trí địa lý để bảo đảm hiệu quả đầu tư.
- Quy hoạch các khu công nghệ thông tin tập trung để hình thành các cụm liên kết ngành, nhóm sản phẩm chuyên môn hóa, hiệu quả cao và theo lợi thế của các địa phương, vùng, địa bàn trọng điểm, bảo đảm sự phát triển bền vững của môi trường, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đồng thời bảo đảm việc sử dụng tài nguyên đất hiệu quả, đúng mục tiêu.
Yêu cầu phát triển đến năm 2025
- Hình thành và triển khai đề án, dự án 12 - 14 khu công nghệ thông tin tập trung và thành viên chuỗi khu công viên phần mềm tại các địa phương trên cả nước, tạo ra các cụm khu công nghệ thông tin tập trung tại một số vùng bảo đảm sự liên kết trong nghiên cứu, làm chủ công nghệ với sản xuất các sản phẩm công nghệ số đáp ứng được yêu cầu cho phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số.
- Xây dựng một số khu công nghệ thông tin tập trung ở các tỉnh, thành phố có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, bảo đảm nguồn vốn để triển khai xây dựng hạ tầng khu công nghệ thông tin tập trung (từ nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp và ngân sách nhà nước địa phương), đã có các dự án đầu tư phát triển, sản xuất các sản phẩm công nghệ thông tin có quy mô lớn.
- Ưu tiên triển khai các khu công nghệ thông tin tập trung có các dự án thành lập trung tâm nghiên cứu - phát triển, sản xuất các sản phẩm công nghệ số Make in Viet Nam phục vụ cho chuyển đổi số quốc gia.
Yêu cầu phát triển đến năm 2030
Hình thành 16-20 khu công nghệ thông tin tập trung và thành viên chuỗi khu công viên phần mềm. Thu hút đầu tư, phát triển mạnh các khu công nghệ thông tin tập trung tại thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ và một số vùng có sự phát triển mạnh về công nghiệp công nghệ thông tin. Nâng cấp, mở rộng kết nối các khu công nghệ thông tin tập trung tại một số địa phương trong vùng trở thành các khu công nghệ thông tin tập trung lớn của khu vực, trong đó có các trung tâm nghiên cứu - phát triển của các tập đoàn công nghệ lớn quốc tế.
III. TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Hạ tầng thông tin và truyền thông bảo đảm (i) tăng cường thông minh dựa trên dữ liệu và các công nghệ mới; (ii) xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu; (iii) bao phủ, kết nối đa tầng không gian (mặt nước, lòng nước, mặt đất, lòng đất, vùng trời) và đa chiều giữa các tầng; (iv) hợp nhất an toàn toàn bộ thế giới vật lý với thế giới số nhằm thích ứng trước mọi biến động phức tạp, khẩn cấp; mở rộng không gian hoạt động; đáp ứng phát triển bền vững mọi mặt đời sống chính trị, kinh tế, xã hội, môi trường, an ninh, quốc phòng.
IV. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN
1. Mạng bưu chính
Mạng bưu chính gồm: Mạng bưu chính công cộng và Mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước (KT1).
a) Mạng bưu chính công cộng
Quy hoạch mạng bưu chính công cộng cấp quốc gia gồm các Trung tâm Bưu chính khu vực và các Trung tâm Bưu chính vùng.
Quy hoạch mạng bưu chính cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bảo đảm bán kính phục vụ bình quân của mạng bưu chính công cộng tối đa 3 km/điểm phục vụ; 100% xã có điểm phục vụ có người phục vụ.
- Trung tâm Bưu chính khu vực
Định hướng phân bổ không gian
+ Quy hoạch các Trung tâm Bưu chính khu vực có vị trí thuận tiện về giao thông, kết nối dạng đường trục điểm đến điểm, khoảng cách từ vị trí đặt Trung tâm Bưu chính khu vực tới tỉnh trung tâm (là tỉnh nằm ở vị trí trung tâm vùng phục vụ của Trung tâm Bưu chính khu vực) không quá 15 km, khoảng cách đến sân bay, cảng biển dưới 100 km, bảo đảm tối ưu về chi phí và khoảng cách vận chuyển với các Trung tâm Bưu chính vùng.
+ Quy hoạch Trung tâm Bưu chính khu vực tại 3 miền Bắc, Trung và Nam.
Loại hình công trình
Trung tâm Bưu chính khu vực thuộc loại công trình dân dụng, công trình công cộng, công trình dịch vụ theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 1 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
Vai trò của công trình
Trung tâm Bưu chính khu vực đóng vai trò trung tâm chia chọn, trung chuyển và kết nối để vận chuyển bưu gửi liên vùng, cho phép kết nối theo tuyến đường trục, điểm đến điểm giữa các Trung tâm Bưu chính khu vực, kết nối dạng nan hoa giữa Trung tâm Bưu chính khu vực đến Trung tâm Bưu chính vùng.
Quy mô công trình
+ Trung tâm Bưu chính khu vực miền Bắc có quy mô tối thiểu 30 ha.
+ Trung tâm Bưu chính khu vực miền Trung có quy mô tối thiểu 14 ha.
+ Trung tâm Bưu chính khu vực miền Nam có quy mô tối thiểu 56 ha.
Định hướng khai thác, sử dụng
+ Trung tâm Bưu chính khu vực phục vụ hoạt động bưu chính và các hoạt động hậu cần cho thương mại điện tử.
+ Trung tâm Bưu chính khu vực được chia sẻ để các doanh nghiệp bưu chính cùng khai thác, sử dụng trên cơ sở thương mại, không phân biệt đối xử.
Công nghệ công trình
+ Các công nghệ áp dụng tại Trung tâm Bưu chính khu vực bao gồm: xếp dỡ hàng tự động, nâng chuyển tự động, lưu bưu gửi tự động, phân loại, chia chọn tự động và các công nghệ tiên tiến khác.
+ Các hệ thống, thiết bị trong Trung tâm Bưu chính khu vực được giám sát thông qua hệ thống cảm biến, hỗ trợ công tác quản lý toàn trình.
- Trung tâm Bưu chính vùng
Định hướng phân bổ không gian
Quy hoạch Trung tâm Bưu chính vùng có vị trí thuận tiện về giao thông, kết nối dạng nan hoa với Trung tâm Bưu chính cấp tỉnh trong vùng và các Trung tâm Bưu chính vùng khác. Vị trí đặt Trung tâm Bưu chính vùng bảo đảm tối ưu về chi phí và khoảng cách vận chuyển tới các Trung tâm Bưu chính tỉnh và các bưu cục, điểm phục vụ.
Loại hình công trình
Trung tâm Bưu chính vùng thuộc loại công trình dân dụng, công trình công cộng, công trình dịch vụ theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 1 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
Vai trò của Trung tâm Bưu chính vùng
+ Trung tâm Bưu chính vùng đóng vai trò kết nối trực tiếp với Trung tâm Bưu chính khu vực, kết nối dạng nan hoa với Trung tâm Bưu chính tỉnh và các Trung tâm Bưu chính vùng khác.
+ Các chức năng chủ yếu bao gồm
. Chia chọn, kết nối xử lý hàng hóa, trung chuyển hàng hóa nội vùng và ngoại vùng.
. Xử lý đơn hàng thương mại điện tử (Fulfillment).
. Kho ngoại quan cho hàng thương mại điện tử xuyên biên giới.
. Kho phân phối cho thị trường hàng hóa bán lẻ (Retail).
Quy mô công trình
+ Trung tâm Bưu chính vùng 1 (Đặt tại Phú Thọ, phục vụ các tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang, Yên Bái, Lào Cai): trên 12 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 2 (Đặt tại Sơn La, phục vụ các tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu): trên 5 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 3 (Đặt tại Thái Nguyên, phục vụ các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Kạn, Cao Bằng): trên 5 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 4 (Đặt tại Hải Dương, phục vụ các tỉnh Hưng Yên, Hải Dương): trên 8 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 5 (Đặt tại Bắc Giang, phục vụ các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn): trên 12 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 6 (Đặt tại Hải Phòng, phục vụ các thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh): trên 15 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 7 (Đặt tại Nam Định, phục vụ các tỉnh Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình): trên 10 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 8 (Đặt tại Nghệ An, phục vụ các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình): trên 15 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 9 (Đặt tại Khánh Hòa, phục vụ các tỉnh Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận): trên 12 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 10 (Đặt tại Đắk Lắk, phục vụ các tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk): trên 7 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 11 (Đặt tại Bình Dương, phục vụ các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Đắc Nông, Tây Ninh): trên 19 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 12 (Đặt tại Đồng Nai, phục vụ các tỉnh Đồng Nai, Lâm Đồng, Vũng Tàu): trên 23 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 13 (Đặt tại Tiền Giang, phục vụ các tỉnh Tiền Giang, Long An, Bến Tre): trên 10 ha;
+ Trung tâm Bưu chính vùng 14 (Đặt tại thành phố Cần Thơ, phục vụ thành phố Cần Thơ và các tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, An Giang, Kiên Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp): trên 26 ha;
+ Trung tâm Bưu chính khu vực miền Trung (Đặt tại thành phố Đà Nẵng, phục vụ các tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi): trên 14 ha.
Định hướng khai thác, sử dụng
+ Trung tâm Bưu chính vùng phục vụ hoạt động bưu chính và các hoạt động hậu cần cho thương mại điện tử.
+ Trung tâm Bưu chính vùng được chia sẻ để các doanh nghiệp bưu chính cùng khai thác, sử dụng trên cơ sở thương mại, không phân biệt đối xử.
Công nghệ công trình
+ Các công nghệ áp dụng tại Trung tâm Bưu chính vùng bao gồm: xếp dỡ tự động, nâng chuyển tự động, lưu bưu gửi tự động, phân loại, chia chọn tự động và các công nghệ tiên tiến khác.
+ Các hệ thống, thiết bị trong Trung tâm Bưu chính vùng được giám sát thông qua hệ thống cảm biến, hỗ trợ công tác quản lý toàn trình.
Nguyên tắc lựa chọn
+ Nếu địa điểm trùng nhau thuộc cùng một địa phương: thực hiện nâng cấp, mở rộng trung tâm hiện tại cho phù hợp với quy hoạch, bảo đảm chức năng kết nối liên vùng tương ứng với sản lượng dự phóng.
+ Tận dụng và nâng cấp 07 Trung tâm Bưu chính thuộc mạng bưu chính công cộng hiện có: Trung tâm tại Hà Nội, Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ và Nghệ An nếu còn quỹ đất để phát triển. Trung tâm Bưu chính tại Vùng 9 được quy hoạch mới tại Khánh Hòa, đóng vai trò trung tâm Vùng 9.
+ Nếu địa điểm không trùng nhau: thực hiện xây dựng mới, và thiết kế tuyến kết nối với các trung tâm hiện có theo mô hình nan hoa.
b) Mạng bưu chính KT1
Hiện đại hóa mạng bưu chính KT1, tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh cho mạng bưu chính phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.
Triển khai phương án chuyển phát trong tình huống khẩn cấp theo quy định của pháp luật.
Định hướng phân bổ không gian
Quy hoạch 3 trung tâm miền thuộc mạng bưu chính KT1 tại miền Bắc (Hà Nội), miền Trung (Đà Nẵng) và miền Nam (thành phố Hồ Chí Minh).
Loại hình công trình
Công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
Vai trò công trình
Mạng được thiết lập và kết nối với mạng bưu chính công cộng để duy trì hoạt động chấp nhận, vận chuyển và phát thư, gói, kiện tài liệu; tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành của các cơ quan Đảng, Nhà nước nhanh chóng, chính xác, kịp thời trong mọi tình huống.
Quy mô công trình
+ Trung tâm miền Bắc (đặt tại Hà Nội) diện tích tối thiểu 0,15 ha.
+ Trung tâm miền Trung (đặt tại Đà Nẵng) diện tích tối thiểu 0,03 ha.
+ Trung tâm miền Nam (đặt tại thành phố Hồ Chí Minh) diện tích tối thiểu 0,036 ha.
Định hướng khai thác sử dụng
Công trình chỉ sử dụng riêng cho việc cung cấp dịch vụ bưu chính KT1 phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước từ cấp Trung ương đến cấp xã.
2. Hạ tầng số
a) Cơ sở hạ tầng viễn thông
- Mạng viễn thông công cộng
+ Hệ thống truyền dẫn quốc tế
Hệ thống truyền dẫn quốc tế vừa bảo đảm dung lượng truyền dẫn của Việt Nam ra quốc tế có băng thông lớn, tốc độ cao, được bảo đảm an toàn thông tin mạng, vừa mở rộng không gian để một số đô thị trở thành trung tâm dữ liệu khu vực (Digital Hub).
Định hướng phân bổ không gian
. Thực hiện triển khai, đầu tư thêm từ 4 - 6 tuyến cáp quang biển phục vụ nhu cầu trong nước và đáp ứng yêu cầu trung tâm dữ liệu khu vực, có điểm cập bờ tại các vị trí thuận lợi dọc bờ biển, ưu tiên các vị trí đã có các trạm cập bờ, có kết nối tới các huyện đảo, đảo lớn của Việt Nam, trong đó quy hoạch 01 tuyến cáp quang tại khu vực Vịnh Thái Lan, dự kiến đặt trạm cập bờ tại khu vực trên hành lang kinh tế Hà Tiên - Rạch Giá - Cà Mau, có kết nối ra huyện đảo Phú Quốc và các đảo lớn của Việt Nam, ưu tiên các đảo có điện lưới.
. Phát triển các tuyến cáp quang phục vụ kết nối liên vùng, liên Á trên các hành lang kinh tế Đông - Tây.
. Duy trì và nâng cấp các tuyến cáp quang đất liền hiện có.
Loại hình công trình
. Xác định cụ thể theo Pháp lệnh bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia và các văn bản hướng dẫn.
. Cấp công trình: Cấp đặc biệt theo Thông tư 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021.
Vai trò công trình
Bảo đảm kết nối dung lượng lớn, tốc độ cao từ Việt Nam đi quốc tế, san tải với các tuyến cáp quốc tế hiện có, làm tăng độ an toàn mạng lưới, bảo đảm nâng cao chất lượng các dịch vụ viễn thông cung cấp đến người dùng và bảo đảm chất lượng kết nối Internet của người sử dụng không bị ảnh hưởng trong mọi tình huống.
Quy mô công trình
Tổng dung lượng kết nối quốc tế của Việt Nam trên tất cả các tuyến cáp quang quốc tế đất liền và cáp quang biển phục vụ nhu cầu trong nước đến năm 2025 đạt khoảng 60 Tb/s.
Định hướng khai thác, sử dụng
Các doanh nghiệp viễn thông đầu tư, sử dụng chung các tuyến cáp quang quốc tế, bảo đảm khai thác hiệu quả dung lượng, tiết kiệm nguồn vốn đầu tư.
+ Hệ thống truyền dẫn trục quốc gia
Định hướng phân bổ không gian
. Hệ thống truyền dẫn trục quốc gia chuyển dịch từ tập trung phát triển theo trục Bắc - Nam sang mở rộng phát triển theo trục Đông - Tây, giúp nâng cao năng lực dự phòng và phân tải cho mạng đường trục quốc gia, đáp ứng các yêu cầu hạ tầng và dịch vụ mới đòi hỏi độ trễ thấp, băng thông lớn.
. Bổ sung các điểm đấu nối và các phương thức kết nối khác vào tuyến truyền dẫn quốc gia, chia nhỏ phân đoạn để dễ dàng quản lý, tăng hiệu suất mạng, nhằm đáp ứng sự phát triển hạ tầng và dịch vụ của các vùng, miền, các huyện đảo, đảo lớn của Việt Nam.
. Tăng cường dung lượng kết nối tới các trung tâm dữ liệu có quy mô lớn. Tăng khả năng kết nối cáp quang trong khu vực đặt các trung tâm dữ liệu, kết nối trực tiếp giữa các trung tâm dữ liệu.
. Bổ sung tuyến cáp quang đường trục dọc theo đường cao tốc Bắc - Nam và các tuyến cao tốc xây mới, đáp ứng nhu cầu về dung lượng truyền dẫn trong nước và phục vụ cho mục đích dự phòng.
Loại hình công trình
. Xác định cụ thể theo Pháp lệnh bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia và các văn bản hướng dẫn.
. Cấp công trình: Cấp I theo Thông tư 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021.
Vai trò công trình
Truyền tải lưu lượng viễn thông và Internet quốc gia.
Quy mô công trình
Hệ thống truyền dẫn quốc gia có quy mô trải rộng đến tất cả các vùng bảo đảm tối ưu dung lượng và kết nối cho mọi địa phương trên cả nước.
Định hướng khai thác, sử dụng
Các doanh nghiệp viễn thông hợp tác đầu tư, sử dụng chung mạng đường trục quốc gia, bảo đảm khai thác hiệu quả dung lượng, tiết kiệm nguồn vốn đầu tư.
+ Hệ thống truyền dẫn vệ tinh
Thay thế 02 vệ tinh Vinasat 1 và 2 theo lộ trình sử dụng.
Định hướng phân bổ không gian
. Vệ tinh Vinasat 1 và 2 và các vệ tinh thay thế sử dụng vị trí các quỹ đạo địa tĩnh Việt Nam đã đăng ký.
. Hệ thống vệ tinh quỹ đạo tầm thấp (LEO) sử dụng quỹ đạo trái đất thấp, cách từ 400 km so với bề mặt Trái đất.
Loại hình công trình
. Xác định cụ thể theo Pháp lệnh bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia và các văn bản hướng dẫn.
. Cấp công trình: Cấp đặc biệt theo Thông tư 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021.
Vai trò, vị trí công trình
Hệ thống truyền dẫn vệ tinh bảo đảm nhu cầu truyền dẫn không phụ thuộc phạm vi địa hình, vượt ra ngoài phạm vi lãnh thổ, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ thông tin cho cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ phòng, chống thảm họa, thiên tai, lụt bão, bảo đảm an ninh, quốc phòng và giữ chủ quyền quốc gia đối với vị trí quỹ đạo vệ tinh.
Quy mô công trình
Bảo đảm năng lực phủ sóng tương đương vùng phủ sóng của các vệ tinh Vinasat 1 và 2 hiện có.
Định hướng khai thác, sử dụng
Ưu tiên sử dụng hệ thống vệ tinh phủ sóng cho vùng sâu, vùng biên giới, biển, đảo, khu vực chưa được phủ sóng vi ba, cáp quang và di động băng rộng, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ phòng, chống thảm hoạ, thiên tai, bão lũ, bảo đảm thông tin liên lạc cho cơ quan Đảng, Nhà nước và an ninh, quốc phòng.
+ Hệ thống Internet Việt Nam
Mở rộng kết nối Internet trong nước thông qua các kết nối trực tiếp ngang hàng (peering), kết nối tới trạm trung chuyển Internet (IXP), tới trạm trung chuyển Internet quốc gia VNIX. Mở rộng kết nối Internet khu vực và quốc tế, đặc biệt là phát triển các tuyến cáp quang biển, đưa Việt Nam trở thành một trong những trung tâm kết nối, trung tâm dữ liệu khu vực. Chuyển đổi toàn bộ mạng Internet Việt Nam sang ứng dụng địa chỉ giao thức Internet thế hệ mới (IPv6). Thúc đẩy việc xây dựng nền tảng giám sát hiệu suất truy cập Internet trong nước và quốc tế và nâng cao khả năng đảm bảo chất lượng mạng Internet Việt Nam.
Trạm trung chuyển Internet quốc gia VNIX
Mở rộng đối tượng kết nối (doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, doanh nghiệp nội dung, cơ quan nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp có mạng độc lập tại Việt Nam và các mạng quốc tế), đồng thời mở rộng điểm kết nối VNIX tại các trung tâm dữ liệu lớn tại Việt Nam để tạo thuận tiện cho việc kết nối trao đổi lưu lượng Internet trong nước, giảm độ trễ, tăng chất lượng dịch vụ, giảm chi phí kết nối, giá thành dịch vụ cho các tổ chức, doanh nghiệp thuê dịch vụ tại các trung tâm dữ liệu. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet vừa kết nối với nhau, đồng thời vừa kết nối, định tuyến qua VNIX để hình thành hạ tầng kết nối mạng Internet Việt Nam phù hợp với yêu cầu phát triển hạ tầng số và mục tiêu bảo đảm an toàn và hoạt động liên tục của toàn bộ mạng Internet Việt Nam trong trường hợp xảy ra sự cố đối với mạng viễn thông trong nước và quốc tế.
Định hướng phân bổ không gian
Các điểm kết nối VNIX được thiết lập nhiều điểm ở các thành phố lớn như: Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh... và mở rộng tại các trung tâm dữ liệu vùng.
Loại hình công trình
. Trạm trung chuyển Internet (Internet Exchange - IX) theo mô hình, chuẩn mực quốc tế.
. Xác định cụ thể theo Pháp lệnh bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia và các văn bản hướng dẫn.
Vai trò, vị trí công trình
VNIX là trạm trung chuyển Internet quốc gia hoạt động trung lập, là điểm kết nối, tối ưu trao đổi lưu lượng Internet, dự phòng các hướng kết nối cho các mạng của các cơ quan, doanh nghiệp. Hỗ trợ tốt việc xây dựng các trung tâm dữ liệu và làm cơ sở xây dựng các nền tảng nâng cao chất lượng truy cập Internet trong nước và quốc tế tại Việt Nam, nâng cao khả năng đảm bảo chất lượng, an toàn mạng Internet Việt Nam. Tham gia kết nối quốc tế, với các trạm trung chuyển Internet khu vực và quốc tế, góp phần đưa Việt Nam thành trung tâm dữ liệu khu vực.
Định hướng khai thác, sử dụng
. Tập trung thúc đẩy kết nối trao đổi lưu lượng trong nước, kết nối các mạng độc lập, kết nối ngang hàng, kết nối các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP), nhà cung cấp nội dung Internet (ICP), các nhà cung cấp dịch vụ trung tâm dữ liệu, các nhà phân phối nội dung (CDN), điện toán đám mây, mạng của cơ quan nhà nước; cung cấp khả năng kết nối trao đổi lưu lượng, cung cấp dịch vụ giữa các thành viên kết nối trong và ngoài nước theo mô hình, chuẩn mực quốc tế nhằm tối ưu, bảo đảm an toàn dự phòng kết nối trong nước, giảm phụ thuộc vào kết nối quốc tế. Tham gia kết nối quốc tế với các trạm trung chuyển Internet (IX) khu vực và quốc tế, đa dạng hóa loại hình kết nối, nâng cao chất lượng truy cập Internet quốc tế.
. Kết nối sử dụng địa chỉ Internet thế hệ mới IPv6, thúc đẩy chuyển đổi hoàn toàn mạng Internet Việt Nam sang IPv6 phù hợp lộ trình chuyển đổi Internet sang IPv6 trên thế giới và Việt Nam.
Hệ thống DNS quốc gia
Hệ thống DNS quốc gia bảo đảm khả năng hoạt động ổn định, liên tục cho tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”. Triển khai hệ thống máy chủ gốc (DNS Root) tại Việt Nam; phát triển hệ thống DNS quốc gia theo chuẩn mực quốc tế, ứng dụng công nghệ mới như DNSSEC, IPv6..., tăng cường chất lượng, độ tin cậy khi truy cập, sử dụng các dịch vụ Internet tại Việt Nam phục vụ phát triển hạ tầng số, Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số một cách an toàn, tin cậy.
Định hướng phân bổ không gian
Triển khai, thiết lập các cụm máy chủ tên miền DNS quốc gia lõi (primary) ở các thành phố lớn như: Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh... và mở rộng phân tán các cụm máy chủ tên miền DNS quốc gia thứ cấp (secondary) trong nước, ngoài nước; đặt máy chủ (colocation/hosting) tại các trung tâm dữ liệu của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy cập, kết nối Internet ở Việt Nam nhằm bảo đảm hệ thống máy chủ gần người dùng nhất, tăng tốc độ trả lời, giảm thời gian truy cập tên miền và an toàn cho tên miền, các dịch vụ sử dụng tên miền “.vn” trên toàn cầu.
Loại hình công trình
. Hệ thống DNS quốc gia theo mô hình, chuẩn mực quốc tế.
. Xác định cụ thể theo Pháp lệnh bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia và các văn bản hướng dẫn.
Vai trò, vị trí công trình
. Hệ thống DNS quốc gia là hệ thống cấp quốc gia, trung tâm của mạng Internet Việt Nam, kết nối liên thông với hệ thống máy chủ tên miền gốc quốc tế (DNS Root) giúp tên miền “.vn” và các dịch vụ sử dụng tên miền “.vn” được truy cập trên toàn mạng Internet quốc tế. Quản lý toàn bộ dữ liệu bản ghi tên miền “.vn”, chuyển giao phân cấp xuống các máy chủ tên miền cấp dưới, tiếp nhận, trả lời các truy vấn tên miền khi người sử dụng truy cập Internet. Tăng cường chất lượng, độ tin cậy khi truy cập, sử dụng các dịch vụ Internet tại Việt Nam, phục vụ phát triển hạ tầng số, Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số một cách an toàn, tin cậy.
. Hệ thống DNS quốc gia, cùng các hệ thống DNS Root đặt tại Việt Nam kết nối với Trạm trung chuyển Internet quốc gia VNIX, các mạng của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, bảo đảm hoạt động liên tục của tên miền “.vn” trên mạng Internet Việt Nam trong tình huống sự cố kết nối Internet quốc tế.
Định hướng khai thác, sử dụng
. Phát triển hệ thống DNS quốc gia ứng dụng các công nghệ, tiêu chuẩn quốc tế mới nhất đáp ứng phát triển 5G, loT, IPv6, IPv6+.
. Triển khai các công nghệ an toàn bảo mật tên miền mới nhất để bảo đảm xác thực, tin cậy khi truy cập tên miền “.vn”.
+ Hạ tầng Internet vạn vật (IoT)
Phát triển các trung tâm dữ liệu biên, kết nối với các trung tâm dữ liệu, ưu tiên tại các khu vực gần người sử dụng, thuận tiện cho việc tiếp cận năng lượng, triển khai linh hoạt phù hợp với nhu cầu thị trường cho hạ tầng IoT có độ trễ nhỏ, độ tin cậy cao...
Thúc đẩy tích hợp các cảm biến loT vào các cơ sở hạ tầng truyền thống như giao thông vận tải, năng lượng, hậu cần, chính quyền thành phố, y tế và giáo dục, trong quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng công cộng. Xây dựng nền tảng quản lý và chia sẻ dữ liệu IoT toàn diện, khai thác đầy đủ giá trị của dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau.
Hoàn thành cơ bản việc chuyển đổi IPv6 trên toàn quốc cho IoT di động và có khả năng phân bổ địa chỉ IPv6 cho người dùng loT di động. Trong lĩnh vực nhà thông minh, thúc đẩy hoàn thành quá trình chuyển đổi IPv6 trong các nền tảng nhà thông minh, các đầu cuối cảm biến IoT gia đình và hỗ trợ quản lý truy cập dựa trên IPv6.
Vai trò công trình
Hạ tầng Internet vạn vật (loT) là hạ tầng sử dụng công nghệ cảm biến và các phương tiện truyền dẫn thích hợp để cung cấp các dịch vụ: thu thập, truyền dẫn, xử lý thông tin giữa con người, máy móc và vạn vật với nhau.
Định hướng khai thác, sử dụng
Hạ tầng Internet vạn vật (IoT) được tích hợp vào các hạ tầng kinh tế - xã hội để hiện đại hóa, thông minh hóa, qua đó góp phần làm cho các hạ tầng kinh tế - xã hội có hiệu quả cao hơn, an toàn, tin cậy hơn, thân thiện với môi trường hơn.
+ Mạng truy nhập băng rộng:
Băng rộng cố định đến người sử dụng
Thúc đẩy việc triển khai chương trình “Mỗi hộ gia đình một đường cáp quang”. Đẩy mạnh đầu tư, xây dựng, phát triển hạ tầng băng rộng cố định tốc độ cao (Gb/s, Tb/s), tăng cường phát triển thuê bao băng rộng cố định FTTH tới hộ gia đình. Hoàn thành cơ bản việc chuyển đổi mạng cáp đồng sang cáp quang tại các khu dân cư cũ, tăng cường mạng cáp quang khu vực đô thị, cung cấp dịch vụ truy cập với tốc độ cao, lựa chọn băng thông linh hoạt cho người dùng hộ gia đình và các thành phố với tốc độ trên 200 Mb/s. Hiện thực hóa việc truy cập cáp quang đến các làng, xã, cung cấp dịch vụ truy cập với tốc độ trên 200 Mb/s ở những nơi có điều kiện và đạt được lựa chọn linh hoạt băng thông tới 100 Mb/s cho 95% người dùng hộ gia đình nông thôn. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ truyền dẫn quang tốc độ siêu cao, dung lượng lớn tại 100% các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế - xã hội như trường học, bệnh viện..., tại các đô thị, các khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, trung tâm nghiên cứu, phát triển, đổi mới sáng tạo có truy nhập Internet.
Vai trò công trình