Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 20/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch hệ thống thu gom xử lý chất

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "04/01/2012", "sign_number": "20/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "04/01/2012", "sign_number": "20/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "04/01/2012", "sign_number": "20/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "04/01/2012", "sign_number": "20/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "04/01/2012", "sign_number": "20/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 20/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch hệ thống thu gom xử lý chất

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu quy hoạch

2.1. Mục tiêu chung
Chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn, thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằng công nghệ tiên tiến và phù hợp, hạn chế tối đa lượng chất thải phải chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất và hạn chế gây ô nhiễm môi trường.
Quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020, trung bình mỗi huyện có một khu xử lý chất thải rắn nhằm phục vụ mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh Bình Phước từ nay đến năm 2020 gắn với quy hoạch phát triển của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Nhận thức của cộng đồng về quản lý tổng hợp chất thải rắn được nâng cao, hình thành lối sống thân thiện với môi trường. Các điều kiện cần thiết về cơ sở hạ tầng, tài chính và nguồn nhân lực cho quản lý tổng hợp chất thải rắn được thiết lập.
Nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn nhằm cải thiện chất lượng môi trường sống bảo đảm sức khỏe cộng đồng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2015
- Thu gom trên 95% chất thải rắn sinh hoạt tại các khu vực đô thị, công nghiệp, dịch vụ và du lịch;
- Thu gom trên 50% chất thải rắn sinh hoạt tại các khu vực nông thôn;
- Thu gom và xử lý trên 95% chất thải rắn nguy hại và 100% chất thải rắn y tế;
- Phấn đấu 50% hộ gia đình, 100% doanh nghiệp phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; 50% các tuyến đường trong đô thị có trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt, 80% khu vực công cộng có thùng chứa chất thải rắn;
- Trên 95% cơ sở tiểu thủ công nghiệp xử lý các loại chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường;
b) Định hướng đến năm 2020
- Thu gom 100 % chất thải rắn sinh hoạt tại các khu vực đô thị, công nghiệp, dịch vụ và du lịch;
- Thu gom trên 70% chất thải rắn sinh hoạt tại các khu vực nông thôn;
- Thu gom và xử lý 100% chất thải rắn nguy hại và chất thải rắn y tế;
- Phấn đấu 70% hộ gia đình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; 70% các tuyến đường trong đô thị có trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt, 90% khu vực công cộng có thùng chứa chất thải rắn;
- 100% cơ sở tiểu thủ công nghiệp xử lý các loại chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường.

Content:
Mục tiêu quy hoạch

2.1. Mục tiêu chung
Chất thải rắn phải được phân loại tại nguồn, thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằng công nghệ tiên tiến và phù hợp, hạn chế tối đa lượng chất thải phải chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất và hạn chế gây ô nhiễm môi trường.
Quy hoạch hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020, trung bình mỗi huyện có một khu xử lý chất thải rắn nhằm phục vụ mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh Bình Phước từ nay đến năm 2020 gắn với quy hoạch phát triển của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Nhận thức của cộng đồng về quản lý tổng hợp chất thải rắn được nâng cao, hình thành lối sống thân thiện với môi trường. Các điều kiện cần thiết về cơ sở hạ tầng, tài chính và nguồn nhân lực cho quản lý tổng hợp chất thải rắn được thiết lập.
Nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn nhằm cải thiện chất lượng môi trường sống bảo đảm sức khỏe cộng đồng.
2.Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2015
- Thu gom trên 95% chất thải rắn sinh hoạt tại các khu vực đô thị, công nghiệp, dịch vụ và du lịch;
- Thu gom trên 50% chất thải rắn sinh hoạt tại các khu vực nông thôn;
- Thu gom và xử lý trên 95% chất thải rắn nguy hại và 100% chất thải rắn y tế;
- Phấn đấu 50% hộ gia đình, 100% doanh nghiệp phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; 50% các tuyến đường trong đô thị có trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt, 80% khu vực công cộng có thùng chứa chất thải rắn;
- Trên 95% cơ sở tiểu thủ công nghiệp xử lý các loại chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường;
b) Định hướng đến năm 2020
- Thu gom 100 % chất thải rắn sinh hoạt tại các khu vực đô thị, công nghiệp, dịch vụ và du lịch;
- Thu gom trên 70% chất thải rắn sinh hoạt tại các khu vực nông thôn;
- Thu gom và xử lý 100% chất thải rắn nguy hại và chất thải rắn y tế;
- Phấn đấu 70% hộ gia đình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn; 70% các tuyến đường trong đô thị có trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt, 90% khu vực công cộng có thùng chứa chất thải rắn;
- 100% cơ sở tiểu thủ công nghiệp xử lý các loại chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường.