Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4597/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển du lịch

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "4597/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "4597/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "4597/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "4597/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/10/2012", "sign_number": "4597/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4597/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển du lịch

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển du lịch thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Một số giải pháp chủ yếu
6.1. Giải pháp về vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2030: Khoảng 17,65 tỷ USD (tương đương 370,65 nghìn tỷ đồng). Phân kỳ đầu tư như sau:
- Giai đoạn 2011 - 2015: 2,48 tỷ USD khoảng 52.080 tỷ đồng
- Giai đoạn 2016 - 2020: 3,74 tỷ- USD khoảng 78.540 tỷ đồng
- Giai đoạn 2021 - 2030: 11,43 tỷ USD khoảng 240.030 tỷ đồng
Cơ cấu vốn đầu tư phân theo nguồn vốn:
- Vốn ngân sách nhà nước khoảng 5% tập trung đầu tư cho công tác lập quy hoạch; xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển du lịch; đào tạo nguồn nhân lực, quảng bá xúc tiến du lịch, bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch
- Vốn tích lũy từ GDP du lịch và của các doanh nghiệp du lịch 20%
- Các nguồn vốn khác 75%
6.2. Quản lý nhà nước về du lịch
- Tăng cường công tác chỉ đạo triển khai quy hoạch; kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch. Kiện toàn phát huy vai trò của Ban chỉ đạo Nhà nước về du lịch Thành phố. Tăng cường vai trò và năng lực quản lý nhà nước về du lịch của cấp huyện.
- Xây dựng quy hoạch các khu du lịch, điểm được định hướng phát triển thành khu, điểm du lịch quốc gia; khu, điểm du lịch địa phương theo trình tự tổng thể và từng khu chức năng.
- Tiếp tục đổi mới doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực du lịch theo hướng cổ phần hóa toàn bộ phần vốn nhà nước; khuyến khích phát triển doanh nghiệp có thương hiệu mạnh; chú trọng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ.
6.3. Cơ chế, chính sách phát triển du lịch
Nghiên cứu ban hành cơ chế ưu tiên đầu tư hạ tầng khung các khu, điểm du lịch trọng điểm, chính sách hỗ trợ thuế đối với sản xuất hàng lưu niệm, du lịch quốc tế, du lịch gắn với nông thôn và nông nghiệp... Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư kinh doanh du lịch. Tăng cường hỗ trợ tài chính và xã hội hóa hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch.
6.4. Phát triển sản phẩm du lịch
Tập trung nguồn lực cho đầu tư phát triển sản phẩm du lịch đặc thù tại các khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia và các khu, điểm du lịch trọng điểm. Nâng cao chất lượng, đa dạng hóa các loại hình và sản phẩm du lịch gắn với phát triển nguồn nhân lực.
6.5. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực du lịch đảm bảo số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu, ngành nghề và trình độ đào tạo. Thực hiện chuẩn hóa nhân lực du lịch theo bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam (tiêu chuẩn Vtos). đáp ứng các yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Chú trọng hợp tác với các tỉnh, thành phố và hợp tác quốc tế trong công tác đào tạo nguồn nhân lực.
6.6. Tăng cường hợp tác liên kết phát triển du lịch
Xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp quản lý phát triển du lịch giữa Hà Nội với các Bộ, ngành Trung ương và với các địa phương trong nước; mở rộng hợp tác quốc tế với các nước trong khu vực và thế giới. Thực hiện tốt các cam kết hợp tác quốc tế trong lĩnh vực du lịch của Thủ đô với các thành phố lớn của các nước trên thế giới.
6.7. Nguồn vốn đầu tư
Huy động tối đa các nguồn vốn đảm bảo nhu cầu đầu tư phát triển du lịch:
Hàng năm trên cơ sở khả năng ngân sách địa phương, ưu tiên vốn ngân sách đầu tư lập quy hoạch và xây dựng kết cấu hạ tầng đến các khu, điểm du lịch quốc gia và địa phương; đào tạo phát triển nguồn nhân lực, xúc tiến quảng bá du lịch trong và ngoài nước, hỗ trợ phát triển sản phẩm du lịch... Thực hiện lồng ghép các chương trình dự án mục tiêu quốc gia gắn với phát triển du lịch.
Đa dạng hóa các loại hình đầu tư; tạo cơ chế thuận lợi, thông thoáng cho các dự án đầu tư hạ tầng, kỹ thuật du lịch cho các khu du lịch quốc gia thông qua mô hình BT, BOT; đẩy mạnh xúc tiến, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, vốn của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài. Khai thác tốt các nguồn hỗ trợ quốc tế cho du lịch; kêu gọi các dự án hỗ trợ kỹ thuật từ nước ngoài cho một số lĩnh vực
6.8. Xúc tiến quảng bá du lịch và phát triển thương hiệu du lịch
- Nghiên cứu thành lập các văn phòng đại diện du lịch Hà Nội tại các thị trường trọng điểm quốc tế. Triển khai quảng bá theo hướng chuyên nghiệp hóa. Xây dựng một số sự kiện du lịch lớn có tính định kỳ, mang dấu ấn đậm nét của Du lịch Hà Nội và đúng tầm Thủ đô nghìn năm văn hiến.
- Tập trung và tăng cường phối hợp giữa các ngành, các cấp và các địa phương trong việc xây dựng phát triển thương hiệu du lịch; chú trọng phát triển những thương hiệu du lịch có sức cạnh tranh cao trong khu vực và quốc tế.
6.9. Phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường
Khuyến khích phát triển du lịch bền vững, du lịch có trách nhiệm với môi trường và xã hội, du lịch xanh... Gắn công tác quy hoạch, kế hoạch với hoạt động bảo vệ tài nguyên và môi trường. Xây dựng quy chế cụ thể khai thác du lịch gắn với bảo vệ tài nguyên và môi trường. Tăng cường giáo dục và trang bị kiến thức về môi trường cho cán bộ quản lý, kinh doanh du lịch và cộng đồng dân cư địa phương. Chú trọng kiên kết với cộng đồng dân cư trong hoạt động bảo vệ môi trường.
6.10. Kết hợp phát triển du lịch với đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
Tăng cường nâng cao nhận thức, năng lực tổ chức và cơ chế phối hợp về kết hợp phát triển du lịch với quốc phòng, an ninh. Phát triển du lịch bền vững gắn kết chặt chẽ với nhiệm vụ đảm bảo quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội.
6.11. Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ
Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu và thống kê du lịch; ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến hiện đại trong hoạt động quản lý, kinh doanh du lịch, đào tạo nhân lực du lịch, nghiên cứu thị trường và xúc tiến, quảng bá du lịch.

Content:
Một số giải pháp chủ yếu
6.1. Giải pháp về vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2030: Khoảng 17,65 tỷ USD (tương đương 370,65 nghìn tỷ đồng). Phân kỳ đầu tư như sau:
- Giai đoạn 2011 - 2015: 2,48 tỷ USD khoảng 52.080 tỷ đồng
- Giai đoạn 2016 - 2020: 3,74 tỷ- USD khoảng 78.540 tỷ đồng
- Giai đoạn 2021 - 2030: 11,43 tỷ USD khoảng 240.030 tỷ đồng
Cơ cấu vốn đầu tư phân theo nguồn vốn:
- Vốn ngân sách nhà nước khoảng 5% tập trung đầu tư cho công tác lập quy hoạch; xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển du lịch; đào tạo nguồn nhân lực, quảng bá xúc tiến du lịch, bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch
- Vốn tích lũy từ GDP du lịch và của các doanh nghiệp du lịch 20%
- Các nguồn vốn khác 75%
6.2. Quản lý nhà nước về du lịch
- Tăng cường công tác chỉ đạo triển khai quy hoạch; kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch. Kiện toàn phát huy vai trò của Ban chỉ đạo Nhà nước về du lịch Thành phố. Tăng cường vai trò và năng lực quản lý nhà nước về du lịch của cấp huyện.
- Xây dựng quy hoạch các khu du lịch, điểm được định hướng phát triển thành khu, điểm du lịch quốc gia; khu, điểm du lịch địa phương theo trình tự tổng thể và từng khu chức năng.
- Tiếp tục đổi mới doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực du lịch theo hướng cổ phần hóa toàn bộ phần vốn nhà nước; khuyến khích phát triển doanh nghiệp có thương hiệu mạnh; chú trọng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ.
6.3. Cơ chế, chính sách phát triển du lịch
Nghiên cứu ban hành cơ chế ưu tiên đầu tư hạ tầng khung các khu, điểm du lịch trọng điểm, chính sách hỗ trợ thuế đối với sản xuất hàng lưu niệm, du lịch quốc tế, du lịch gắn với nông thôn và nông nghiệp... Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư kinh doanh du lịch. Tăng cường hỗ trợ tài chính và xã hội hóa hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch.
6.4. Phát triển sản phẩm du lịch
Tập trung nguồn lực cho đầu tư phát triển sản phẩm du lịch đặc thù tại các khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia và các khu, điểm du lịch trọng điểm. Nâng cao chất lượng, đa dạng hóa các loại hình và sản phẩm du lịch gắn với phát triển nguồn nhân lực.
6.5. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực du lịch đảm bảo số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu, ngành nghề và trình độ đào tạo. Thực hiện chuẩn hóa nhân lực du lịch theo bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam (tiêu chuẩn Vtos). đáp ứng các yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Chú trọng hợp tác với các tỉnh, thành phố và hợp tác quốc tế trong công tác đào tạo nguồn nhân lực.
6.Tăng cường hợp tác liên kết phát triển du lịch
Xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp quản lý phát triển du lịch giữa Hà Nội với các Bộ, ngành Trung ương và với các địa phương trong nước; mở rộng hợp tác quốc tế với các nước trong khu vực và thế giới. Thực hiện tốt các cam kết hợp tác quốc tế trong lĩnh vực du lịch của Thủ đô với các thành phố lớn của các nước trên thế giới.
6.7. Nguồn vốn đầu tư
Huy động tối đa các nguồn vốn đảm bảo nhu cầu đầu tư phát triển du lịch:
Hàng năm trên cơ sở khả năng ngân sách địa phương, ưu tiên vốn ngân sách đầu tư lập quy hoạch và xây dựng kết cấu hạ tầng đến các khu, điểm du lịch quốc gia và địa phương; đào tạo phát triển nguồn nhân lực, xúc tiến quảng bá du lịch trong và ngoài nước, hỗ trợ phát triển sản phẩm du lịch... Thực hiện lồng ghép các chương trình dự án mục tiêu quốc gia gắn với phát triển du lịch.
Đa dạng hóa các loại hình đầu tư; tạo cơ chế thuận lợi, thông thoáng cho các dự án đầu tư hạ tầng, kỹ thuật du lịch cho các khu du lịch quốc gia thông qua mô hình BT, BOT; đẩy mạnh xúc tiến, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, vốn của cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài. Khai thác tốt các nguồn hỗ trợ quốc tế cho du lịch; kêu gọi các dự án hỗ trợ kỹ thuật từ nước ngoài cho một số lĩnh vực
6.8. Xúc tiến quảng bá du lịch và phát triển thương hiệu du lịch
- Nghiên cứu thành lập các văn phòng đại diện du lịch Hà Nội tại các thị trường trọng điểm quốc tế. Triển khai quảng bá theo hướng chuyên nghiệp hóa. Xây dựng một số sự kiện du lịch lớn có tính định kỳ, mang dấu ấn đậm nét của Du lịch Hà Nội và đúng tầm Thủ đô nghìn năm văn hiến.
- Tập trung và tăng cường phối hợp giữa các ngành, các cấp và các địa phương trong việc xây dựng phát triển thương hiệu du lịch; chú trọng phát triển những thương hiệu du lịch có sức cạnh tranh cao trong khu vực và quốc tế.
6.9. Phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường
Khuyến khích phát triển du lịch bền vững, du lịch có trách nhiệm với môi trường và xã hội, du lịch xanh... Gắn công tác quy hoạch, kế hoạch với hoạt động bảo vệ tài nguyên và môi trường. Xây dựng quy chế cụ thể khai thác du lịch gắn với bảo vệ tài nguyên và môi trường. Tăng cường giáo dục và trang bị kiến thức về môi trường cho cán bộ quản lý, kinh doanh du lịch và cộng đồng dân cư địa phương. Chú trọng kiên kết với cộng đồng dân cư trong hoạt động bảo vệ môi trường.
6.10. Kết hợp phát triển du lịch với đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
Tăng cường nâng cao nhận thức, năng lực tổ chức và cơ chế phối hợp về kết hợp phát triển du lịch với quốc phòng, an ninh. Phát triển du lịch bền vững gắn kết chặt chẽ với nhiệm vụ đảm bảo quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội.
6.11. Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ
Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu và thống kê du lịch; ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến hiện đại trong hoạt động quản lý, kinh doanh du lịch, đào tạo nhân lực du lịch, nghiên cứu thị trường và xúc tiến, quảng bá du lịch.