Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 34/2013/QĐ-UBND quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Kon Tum 2011 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "16/08/2013", "sign_number": "34/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "16/08/2013", "sign_number": "34/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "16/08/2013", "sign_number": "34/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "16/08/2013", "sign_number": "34/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "16/08/2013", "sign_number": "34/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 34/2013/QĐ-UBND quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Kon Tum 2011 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020, với những nội dung chính như sau:
...
2. Nhiệm vụ:
- Căn cứ Nghị quyết số 54/NQ-CP ngày 17/4/2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Kon Tum; tiến hành điều chỉnh, thiếp lập quy hoạch 3 loại rừng trên toàn bộ diện tích rừng và đất rừng đã được quy hoạch cho lâm nghiệp;
- Bảo vệ 631.954 ha rừng hiện có và diện tích rừng trồng, rừng khoanh nuôi thành rừng trong kỳ quy hoạch.
- Khoán bảo vệ rừng 1.953.266 Lượt.ha;
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên 9.476 ha;
- Trồng rừng mới 50.000 ha;
- Trồng lại rừng sau khai thác 35.669 ha;
- Trồng 10 triệu cây phân tán;
- Chuyển đổi rừng và đất lâm nghiệp sang trồng Cao su 10.129,5 ha;
- Trồng Cao su trên đất lâm nghiệp 23.801 ha;
- Làm giàu rừng 5.000 ha;
- Khai thác gỗ 3.743.670m3 (rừng tự nhiên 283.833m3, rừng trồng 3.459.837m3);
- Khai thác tre nứa 2.000.000 cây;
- Phấn đấu đến cuối năm 2015, 100% diện tích rừng và đất lâm nghiệp được giao cho các tổ chức, hộ gia đình và cộng đồng dân cư;
- Xây dựng các vườn rừng, trang trại rừng, vườn ươm, rừng giống và hệ thống các công trình phục vụ cho lâm nghiệp;
- Khuyến khích hỗ trợ các tổ chức, cá nhân gây nuôi một số loại động vật hoang dã; đầu tư trồng và phát triển Hồng Đẳng Sâm, một số loại cây dược liệu quý và 1.000 ha Sâm Ngọc Linh dưới tán rừng;
- Đẩy mạnh công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản trên địa bàn;
- Thực hiện tốt công tác khuyến lâm và đào tạo nghề cho người dân, đặc biệt là người đồng bào các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa;
- Triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, tập trung chủ yếu đối với các công trình thủy điện trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu thu phí dịch vụ môi trường rừng của tỉnh hàng năm đạt trên 100 tỷ đồng, chi trả lại cho các chủ rừng để đầu tư cho công tác bảo vệ và phát triển rừng.

Content:
Nhiệm vụ:
- Căn cứ Nghị quyết số 54/NQ-CP ngày 17/4/2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Kon Tum; tiến hành điều chỉnh, thiếp lập quy hoạch 3 loại rừng trên toàn bộ diện tích rừng và đất rừng đã được quy hoạch cho lâm nghiệp;
- Bảo vệ 631.954 ha rừng hiện có và diện tích rừng trồng, rừng khoanh nuôi thành rừng trong kỳ quy hoạch.
- Khoán bảo vệ rừng 1.953.266 Lượt.ha;
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên 9.476 ha;
- Trồng rừng mới 50.000 ha;
- Trồng lại rừng sau khai thác 35.669 ha;
- Trồng 10 triệu cây phân tán;
- Chuyển đổi rừng và đất lâm nghiệp sang trồng Cao su 10.129,5 ha;
- Trồng Cao su trên đất lâm nghiệp 23.801 ha;
- Làm giàu rừng 5.000 ha;
- Khai thác gỗ 3.743.670m3 (rừng tự nhiên 283.833m3, rừng trồng 3.459.837m3);
- Khai thác tre nứa 2.000.000 cây;
- Phấn đấu đến cuối năm 2015, 100% diện tích rừng và đất lâm nghiệp được giao cho các tổ chức, hộ gia đình và cộng đồng dân cư;
- Xây dựng các vườn rừng, trang trại rừng, vườn ươm, rừng giống và hệ thống các công trình phục vụ cho lâm nghiệp;
- Khuyến khích hỗ trợ các tổ chức, cá nhân gây nuôi một số loại động vật hoang dã; đầu tư trồng và phát triển Hồng Đẳng Sâm, một số loại cây dược liệu quý và 1.000 ha Sâm Ngọc Linh dưới tán rừng;
- Đẩy mạnh công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản trên địa bàn;
- Thực hiện tốt công tác khuyến lâm và đào tạo nghề cho người dân, đặc biệt là người đồng bào các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa;
- Triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, tập trung chủ yếu đối với các công trình thủy điện trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu thu phí dịch vụ môi trường rừng của tỉnh hàng năm đạt trên 100 tỷ đồng, chi trả lại cho các chủ rừng để đầu tư cho công tác bảo vệ và phát triển rừng.