Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1859/QĐ-BVHTTDL phê duyệt định hướng nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ năm 2010 giai đoạn 2011-2015

Type: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "20/05/2009", "sign_number": "1859/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Trần Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "20/05/2009", "sign_number": "1859/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Trần Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "20/05/2009", "sign_number": "1859/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Trần Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "20/05/2009", "sign_number": "1859/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Trần Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "20/05/2009", "sign_number": "1859/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Trần Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1859/QĐ-BVHTTDL phê duyệt định hướng nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ năm 2010 giai đoạn 2011-2015

Điều 1. Phê duyệt định hướng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ năm 2010 và giai đoạn năm 2011-2015 như sau:
...
2. Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ năm 2010 và giai đoạn 2011-2015:
2.1. Về văn hóa
- Nâng cao tính thiết thực của công tác nghiên cứu như là cơ sở khoa học cho việc giải quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn, dự báo xu thế phát triển về văn hóa; gắn các đề tài nghiên cứu phục vụ nhiệm vụ hoạch định chính sách văn hóa, tổng kết lý luận, thực tiễn, xây dựng mô hình văn hóa sao cho kết quả nghiên cứu có khả năng ứng dụng cao, gắn nghiên cứu với đào tạo. Xây dựng một hệ thống chương trình nghiên cứu mang tính lý luận, làm rõ quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng ta về xây dựng con người Việt Nam và phát triển nền văn hóa như những định hướng về mặt lý luận. Tiếp tục nghiên cứu cụ thể hóa. Đồng thời, nhiều vấn đề lý luận về văn hóa mà thực tiễn đang đặt ra cũng cần được nghiên cứu giải đáp.
- Nghiên cứu về phát triển con người Việt Nam: Nghiên cứu cơ bản về con người, nguồn nhân lực với tư cách là chủ thể xã hội, có trình độ học vấn cao, mang đậm tính nhân văn và các giá trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa của văn hoá - văn minh nhân loại, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế.
- Nghiên cứu vai trò phát triển văn hoá với phát triển con người.
- Nghiên cứu phục vụ công tác xây dựng đời sống văn hóa và môi trường văn hóa lành mạnh.
-Nghiên cứu về bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc.
- Nghiên cứu về bảo tồn và phát huy văn hóa các dân tộc thiểu số.
- Nghiên cứu phát triển sự nghiệp văn học, nghệ thuật.
- Nghiên cứu phát huy những giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của tôn giáo, tín ngưỡng.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và các giải pháp về hoạt động ngoại giao văn hóa; Nghiên cứu phát triển quảng bá tác phẩm văn học, nghệ thuật của Việt Nam với các nước theo chủ trương ngoại giao văn hóa.
2.2. Về Du lịch
- Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học và giải pháp hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách đảm bảo điều kiện thuận lợi cho du lịch Việt Nam tiếp tục phát triển và phù hợp với xu thế hội nhập khu vực, quốc tế trong bối cảnh mới.
- Tiếp tục nghiên cứu thị trường và nghiên cứu nhằm đa dạng các sản phẩm du lịch mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc với hàm lượng trí tuệ cao và có tính cạnh tranh trong khu vực, quốc tế để thu hút khách du lịch, phù hợp với đặc điểm của Việt Nam nhằm thực hiện có hiệu quả định hướng Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
- Nghiên cứu xây dựng các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia làm cơ sở xây dựng Nghị định về quản lý khu, tuyến, điểm, đô thị du lịch nhằm tiếp tục triển khai Luật du lịch trong quản lý kinh doanh du lịch.
- Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn và hệ thống chỉ tiêu quản lý phục vụ công tác quản lý nghiên cứu và kinh doanh du lịch.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS và công nghệ viễn thám trong quản lý tài nguyên và môi trường du lịch. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống tài nguyên du lịch Việt Nam.
- Nghiên cứu các giải pháp đào tạo và đào tại nguồn nhân lực ngành du lịch nói chung và nhân lực khoa học và công nghệ lĩnh vực du lịch nói riêng.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ môi trường trong các lĩnh vực hoạt động du lịch; xây dựng các mô hình bảo vệ môi trường ở khu vực, điểm du lịch góp phần phát triển du lịch bền vững.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động xúc tiến quảng bá, quan lý nhà nước và kinh doanh du lịch.
2.3. Về Thể dục Thể thao
- Nghiên cứu về khoa học quản lý, xã hội học, kinh tế học thể dục thể thao:
+ Lý luận quản lý ngành thể dục thể thao; Kế hoạch hóa quản lý thể dục thể thao; Thể chế và các thiết chế chính sách quản lý ngành; tổ chức thể dục thể thao; Quản lý đầu tư của Nhà nước, của xã hội cho thể dục thể thao.
+ Chức năng xã hội và chức năng kinh tế của thể dục thể thao.
+ Xã hội hóa và kinh doanh dịch vụ thể dục thể thao.
+ Quản lý và tiêu chuẩn hóa cơ sở vật chất - kỹ thuật thể dục thể thao.
- Nghiên cứu về lý luận và phương pháp thể dục thể thao (văn hóa, thể chất):
+ Quan hệ giữa văn hóa và thể dục thể thao (du lịch); Bảo tồn trò chơi dân gian thể dục thể thao dân tộc.
+ Tổ chức, phương pháp phát triển thể dục thể thao quần chúng, thể thao giải trí, thể dục thể thao cho người cao tuổi, cho phụ nữ và người khuyết tật.
+ Tổ chức, phương pháp phát triển thể dục thể thao trong lực lượng vũ trang; Trong các khu công nghiệp, trong công chức viên chức.
+ Kiểm tra đánh giá thể chất nhân dân; Kiểm tra và đánh giá tổng hợp về thành phần cấu trúc cơ thể, chức năng sinh lý và tố chất thể lực của người Việt Nam.
+ Dự báo phát triển chiều cao thân thể cuối cùng của trẻ em 7 - 1 4 tuổi; Nghiên cứu bổ sung lý luận và phương pháp dạy thể dục nội khóa, hoạt động thế thao ngoại khóa trong các trường học.
+ Nghiên cứu tâm lý học giáo dục thể chất và tâm lý học rèn luyện thân thể của nhân dân.
- Nghiên cứu lý luận huấn luyện thể thao:
+ Nội dung và phương pháp huấn luyện theo đặc điểm từng môn thể thao.
+ Nghiên cứu năng lực thi đấu, trình độ huấn luyện của VĐV.
+ Nội dung, phương châm, phương pháp và tiêu chuẩn tuyển chọn năng khiếu thể thao.
+ Giáo dục thi đấu thể dục thể thao và công tác giáo dục vận động viên.
+ Tâm lý học thể thao thành tích cao.
+ Tổ chức kết hợp huấn luyện thể thao với đảm bảo y học thể thao và nghiên cứu khoa học.
- Nghiên cứu y - sinh học thể dục thể thao:
+ Ứng dụng sinh cơ học nghiên cứu kỹ thuật thể thao, phương pháp, phương tiện huấn luyện kỹ thuật thể thao; Sáng chế phát minh, cập nhật các phương pháp, thiết bị mới về sinh cơ học và sinh học thể thao.
+ Đặc điểm hình thái cơ thể, cấu trúc thành phần cơ thể, các chỉ số hóa - sinh lý đặc t ứng của vận động viên Việt Nam.
+ Trị liệu chấn thương cho vận động viên; Chế độ dinh dưỡng, bổ sung dinh dưỡng cho vận động viên; Mô phỏng huấn luyện trên cao nguyên đối với vận động viên trọng điểm.
+ Nghiên cứu phòng chống Doping thể thao.
+ Nghiên cứu đa dạng tính trạng Gen, đa tính trạng ti lập thể DNA, khả năng miễn dịch và tố chất thể lực của người Việt Nam (đặc biệt là sức bền).
+ Nghiên cứu khoa học truyền thống thể thao và ứng dụng tin học thể thao:
+ Lý luận chung về khoa học truyền thông và tin học thể thao.
+ Nghiên cứu ứng dụng công nghệ IT trong tổ chức thi đấu các Đại hội thể thao lớn.
+ Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thể dục thể thao.
2.4. Về Gia đình
- Yếu tố văn hóa trong gia đình: các hình thức nhằm nâng cao nhận thức về phòng, chống bạo lực gia đình, bạo hành đối với phụ nữ, người già và trẻ em, gắn với phong trào xây dựng gia đình văn hoá trong các khu dân cư.
- Vai trò của gia đình trong sự hình thành nhân cách của con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế…
- Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu đưa môn Gia đình học vào các trường đào tạo) các Viện nghiên cứu... nhằm nâng cao nhận thức về vai trò to lớn của gia đình ấm no, hạnh phúc, bình đẳng và tiến bộ và là tế bào của xã hội; nghiên cứu các tiêu chí, định hướng chất lượng cuộc sống gia đình trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

Content:
Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ năm 2010 và giai đoạn 2011-2015:
2.1. Về văn hóa
- Nâng cao tính thiết thực của công tác nghiên cứu như là cơ sở khoa học cho việc giải quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn, dự báo xu thế phát triển về văn hóa; gắn các đề tài nghiên cứu phục vụ nhiệm vụ hoạch định chính sách văn hóa, tổng kết lý luận, thực tiễn, xây dựng mô hình văn hóa sao cho kết quả nghiên cứu có khả năng ứng dụng cao, gắn nghiên cứu với đào tạo. Xây dựng một hệ thống chương trình nghiên cứu mang tính lý luận, làm rõ quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng ta về xây dựng con người Việt Nam và phát triển nền văn hóa như những định hướng về mặt lý luận. Tiếp tục nghiên cứu cụ thể hóa. Đồng thời, nhiều vấn đề lý luận về văn hóa mà thực tiễn đang đặt ra cũng cần được nghiên cứu giải đáp.
- Nghiên cứu về phát triển con người Việt Nam: Nghiên cứu cơ bản về con người, nguồn nhân lực với tư cách là chủ thể xã hội, có trình độ học vấn cao, mang đậm tính nhân văn và các giá trị văn hoá tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa của văn hoá - văn minh nhân loại, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế.
- Nghiên cứu vai trò phát triển văn hoá với phát triển con người.
- Nghiên cứu phục vụ công tác xây dựng đời sống văn hóa và môi trường văn hóa lành mạnh.
-Nghiên cứu về bảo tồn và phát huy di sản văn hóa dân tộc.
- Nghiên cứu về bảo tồn và phát huy văn hóa các dân tộc thiểu số.
- Nghiên cứu phát triển sự nghiệp văn học, nghệ thuật.
- Nghiên cứu phát huy những giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp của tôn giáo, tín ngưỡng.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và các giải pháp về hoạt động ngoại giao văn hóa; Nghiên cứu phát triển quảng bá tác phẩm văn học, nghệ thuật của Việt Nam với các nước theo chủ trương ngoại giao văn hóa.
2.Về Du lịch
- Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học và giải pháp hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách đảm bảo điều kiện thuận lợi cho du lịch Việt Nam tiếp tục phát triển và phù hợp với xu thế hội nhập khu vực, quốc tế trong bối cảnh mới.
- Tiếp tục nghiên cứu thị trường và nghiên cứu nhằm đa dạng các sản phẩm du lịch mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc với hàm lượng trí tuệ cao và có tính cạnh tranh trong khu vực, quốc tế để thu hút khách du lịch, phù hợp với đặc điểm của Việt Nam nhằm thực hiện có hiệu quả định hướng Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
- Nghiên cứu xây dựng các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia làm cơ sở xây dựng Nghị định về quản lý khu, tuyến, điểm, đô thị du lịch nhằm tiếp tục triển khai Luật du lịch trong quản lý kinh doanh du lịch.
- Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn và hệ thống chỉ tiêu quản lý phục vụ công tác quản lý nghiên cứu và kinh doanh du lịch.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS và công nghệ viễn thám trong quản lý tài nguyên và môi trường du lịch. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống tài nguyên du lịch Việt Nam.
- Nghiên cứu các giải pháp đào tạo và đào tại nguồn nhân lực ngành du lịch nói chung và nhân lực khoa học và công nghệ lĩnh vực du lịch nói riêng.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ môi trường trong các lĩnh vực hoạt động du lịch; xây dựng các mô hình bảo vệ môi trường ở khu vực, điểm du lịch góp phần phát triển du lịch bền vững.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động xúc tiến quảng bá, quan lý nhà nước và kinh doanh du lịch.
2.3. Về Thể dục Thể thao
- Nghiên cứu về khoa học quản lý, xã hội học, kinh tế học thể dục thể thao:
+ Lý luận quản lý ngành thể dục thể thao; Kế hoạch hóa quản lý thể dục thể thao; Thể chế và các thiết chế chính sách quản lý ngành; tổ chức thể dục thể thao; Quản lý đầu tư của Nhà nước, của xã hội cho thể dục thể thao.
+ Chức năng xã hội và chức năng kinh tế của thể dục thể thao.
+ Xã hội hóa và kinh doanh dịch vụ thể dục thể thao.
+ Quản lý và tiêu chuẩn hóa cơ sở vật chất - kỹ thuật thể dục thể thao.
- Nghiên cứu về lý luận và phương pháp thể dục thể thao (văn hóa, thể chất):
+ Quan hệ giữa văn hóa và thể dục thể thao (du lịch); Bảo tồn trò chơi dân gian thể dục thể thao dân tộc.
+ Tổ chức, phương pháp phát triển thể dục thể thao quần chúng, thể thao giải trí, thể dục thể thao cho người cao tuổi, cho phụ nữ và người khuyết tật.
+ Tổ chức, phương pháp phát triển thể dục thể thao trong lực lượng vũ trang; Trong các khu công nghiệp, trong công chức viên chức.
+ Kiểm tra đánh giá thể chất nhân dân; Kiểm tra và đánh giá tổng hợp về thành phần cấu trúc cơ thể, chức năng sinh lý và tố chất thể lực của người Việt Nam.
+ Dự báo phát triển chiều cao thân thể cuối cùng của trẻ em 7 - 1 4 tuổi; Nghiên cứu bổ sung lý luận và phương pháp dạy thể dục nội khóa, hoạt động thế thao ngoại khóa trong các trường học.
+ Nghiên cứu tâm lý học giáo dục thể chất và tâm lý học rèn luyện thân thể của nhân dân.
- Nghiên cứu lý luận huấn luyện thể thao:
+ Nội dung và phương pháp huấn luyện theo đặc điểm từng môn thể thao.
+ Nghiên cứu năng lực thi đấu, trình độ huấn luyện của VĐV.
+ Nội dung, phương châm, phương pháp và tiêu chuẩn tuyển chọn năng khiếu thể thao.
+ Giáo dục thi đấu thể dục thể thao và công tác giáo dục vận động viên.
+ Tâm lý học thể thao thành tích cao.
+ Tổ chức kết hợp huấn luyện thể thao với đảm bảo y học thể thao và nghiên cứu khoa học.
- Nghiên cứu y - sinh học thể dục thể thao:
+ Ứng dụng sinh cơ học nghiên cứu kỹ thuật thể thao, phương pháp, phương tiện huấn luyện kỹ thuật thể thao; Sáng chế phát minh, cập nhật các phương pháp, thiết bị mới về sinh cơ học và sinh học thể thao.
+ Đặc điểm hình thái cơ thể, cấu trúc thành phần cơ thể, các chỉ số hóa - sinh lý đặc t ứng của vận động viên Việt Nam.
+ Trị liệu chấn thương cho vận động viên; Chế độ dinh dưỡng, bổ sung dinh dưỡng cho vận động viên; Mô phỏng huấn luyện trên cao nguyên đối với vận động viên trọng điểm.
+ Nghiên cứu phòng chống Doping thể thao.
+ Nghiên cứu đa dạng tính trạng Gen, đa tính trạng ti lập thể DNA, khả năng miễn dịch và tố chất thể lực của người Việt Nam (đặc biệt là sức bền).
+ Nghiên cứu khoa học truyền thống thể thao và ứng dụng tin học thể thao:
+ Lý luận chung về khoa học truyền thông và tin học thể thao.
+ Nghiên cứu ứng dụng công nghệ IT trong tổ chức thi đấu các Đại hội thể thao lớn.
+ Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thể dục thể thao.
2.4. Về Gia đình
- Yếu tố văn hóa trong gia đình: các hình thức nhằm nâng cao nhận thức về phòng, chống bạo lực gia đình, bạo hành đối với phụ nữ, người già và trẻ em, gắn với phong trào xây dựng gia đình văn hoá trong các khu dân cư.
- Vai trò của gia đình trong sự hình thành nhân cách của con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế…
- Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu đưa môn Gia đình học vào các trường đào tạo) các Viện nghiên cứu... nhằm nâng cao nhận thức về vai trò to lớn của gia đình ấm no, hạnh phúc, bình đẳng và tiến bộ và là tế bào của xã hội; nghiên cứu các tiêu chí, định hướng chất lượng cuộc sống gia đình trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.