Document: Điều 29 Nghị định 39-CP lực lượng dự bị động viên để hướng dẫn thi hành Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/1997", "sign_number": "39-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/1997", "sign_number": "39-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/1997", "sign_number": "39-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/1997", "sign_number": "39-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/04/1997", "sign_number": "39-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 29 Nghị định 39-CP lực lượng dự bị động viên để hướng dẫn thi hành Pháp lệnh về lực lượng dự bị động viên có nội dung như sau:

Điều 29. - Ngân sách tỉnh chi cho nhiệm vụ xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên bao gồm các công việc sau đây;
1. Huấn luyện, diễn tập, kiểm tra lực lượng dự bị động viên thuộc bộ đội địa phương;
2. Trả lương và các khoản phụ cấp cho quân nhân dự bị theo quy định tại khoản 1a Điều 23 của Nghị định này;
3. Xây dựng, trang bị phương tiện cho sở chỉ huy và doanh trại bảo đảm huấn luyện lực lượng dự bị động viên thuộc bộ đội địa phương tỉnh;
4. Dự trữ vật chất bảo đảm hậu cần, kỹ thuật cho lực lượng dự bị động viên thuộc bộ đội địa phương tỉnh;
5. Đền bù thiệt hại phương tiện và các khoản chi phí khác do Uỷ ban nhân dân các cấp huy động để phục vụ cho huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng chiến đấu trong thời bình;
6. Huy động, bàn giao các đơn vị dự bị động viên cho lực lượng thường trực của quân đội;
7. Huy động lực lượng dự bị động viên theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Pháp lệnh;
8. Trợ cấp cho gia đình quân nhân dự bị khi tham gia huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu;
9. Thực hiện chế độ chính sách đối với nhân lực được tỉnh huy động theo quy định tại khoản 5 Điều 14 của Pháp lệnh;
10. Tập huấn động viên, in ấn sổ sách, mẫu biểu, bảo đảm trang bị vật chất cho công tác xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên;
11. Chi cho các công việc khác có liên quan.

Content:
Điều 29. - Ngân sách tỉnh chi cho nhiệm vụ xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên bao gồm các công việc sau đây;
1. Huấn luyện, diễn tập, kiểm tra lực lượng dự bị động viên thuộc bộ đội địa phương;
2. Trả lương và các khoản phụ cấp cho quân nhân dự bị theo quy định tại khoản 1a Điều 23 của Nghị định này;
3. Xây dựng, trang bị phương tiện cho sở chỉ huy và doanh trại bảo đảm huấn luyện lực lượng dự bị động viên thuộc bộ đội địa phương tỉnh;
4. Dự trữ vật chất bảo đảm hậu cần, kỹ thuật cho lực lượng dự bị động viên thuộc bộ đội địa phương tỉnh;
5. Đền bù thiệt hại phương tiện và các khoản chi phí khác do Uỷ ban nhân dân các cấp huy động để phục vụ cho huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng chiến đấu trong thời bình;
6. Huy động, bàn giao các đơn vị dự bị động viên cho lực lượng thường trực của quân đội;
7. Huy động lực lượng dự bị động viên theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Pháp lệnh;
8. Trợ cấp cho gia đình quân nhân dự bị khi tham gia huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu;
9. Thực hiện chế độ chính sách đối với nhân lực được tỉnh huy động theo quy định tại khoản 5 Điều 14 của Pháp lệnh;
10. Tập huấn động viên, in ấn sổ sách, mẫu biểu, bảo đảm trang bị vật chất cho công tác xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên;
11. Chi cho các công việc khác có liên quan.