Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4252/QĐ-UBND 2014 quy hoạch xây dựng Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 3 Bình Chánh Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/08/2014", "sign_number": "4252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/08/2014", "sign_number": "4252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/08/2014", "sign_number": "4252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/08/2014", "sign_number": "4252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/08/2014", "sign_number": "4252/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4252/QĐ-UBND 2014 quy hoạch xây dựng Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 3 Bình Chánh Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 3, tại xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh, với các nội dung chính như sau:
...
7. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
7.1. Quy hoạch giao thông:

STT

Tên đường

Lộ giới (mét)

Từ...

Đến…

Mặt cắt ngang (mét)

Khoảng lùi chỉ giới xây dựng (mét)

Ký hiệu

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

Lề trái

Lề phải

Giao thông cấp liên khu vực

1

Đường Võ Văn Vân (nối dài)

30

Ranh quy hoạch

Ranh quy hoạch

1a - 1a

6

18

6

6

6

2

Đường Võ Hữu Lợi

30

Ranh quy hoạch

Ranh quy hoạch

1 - 1

6,00

18,00

6,00

6

6

Giao thông cấp khu vực và nội bộ

1

Đường D1B

25

Đường N4A

Ranh quy hoạch

4 - 4

5

15

5

6

6

2

Đường D2B

20

Đường N4A

Ranh quy hoạch

3 - 3

4

12

4

6

6

3

Đường D3B

30

Đường N6

Ranh quy hoạch

2 - 2

5

8x4x8

5

6

6

4

Đường D3C

18

Đường N6

Đường N4A

7 - 7

4

12

2

6

5

Đường D6B

22

Đường N4B

Ranh quy hoạch

10 - 10

5

12

5

6

6

6

Đường D7

18

Đường N4B

Ranh quy hoạch

9 - 9

5

8

5

6

6

7

Đường N4A

16,50

Đường D1B

Đường D3C

6 - 6

4

10,5

2

6

8

Đường N4B

16,5

Đường D6B

Đường Võ Văn Vân (nối dài)

6 - 6

4

10,5

2

6

9

Đường N5A

16,5

Đường D1B

Đường D3C

5 - 5

2

10,5

4

6

10

Đường N5B

16,5

Đường D6B

Ranh quy hoạch

5 - 5

4

10,5

2

6

11

Đường N6

22

Đường D1B

Ranh quy hoạch

8 - 8

5

15

2

6

12

Đường N7B

16,5

Ranh quy hoạch

Đường Võ Văn Vân (nối dài)

6 - 6

4

10,5

2

6

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh, Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu cập nhật này.
7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Sử dụng giải pháp đắp nền để tạo mặt bằng xây dựng.
- Cao độ xây dựng lựa chọn H ³ 2,00m (hệ VN2000).
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất.
b) Quy hoạch thoát nước mưa:
- Tổ chức thoát riêng cho hệ thống thoát nước mặt và nước thải.
- Xây dựng mới hệ thống cống ngầm dọc đường giao thông trong khu vực để tổ chức thoát nước mặt triệt để, kích thước cống biến đổi từ Ø800mm đến Ø200mm, nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh và có độ sâu chôn cống tối thiểu là 0,70m.
- Nguồn thoát: thoát vào các kênh hiện hữu giữ lại trong khu quy hoạch.
7.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Đất công nghiệp: 250kW/ha.
+ Khu trung tâm, nhà điều hành: 400kW/ha.
+ Cây xanh: 10kW/ha.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm hiện hữu 110/15-22KV Lê Minh Xuân. Giai đoạn dài hạn sẽ xây dựng mới 1 trạm 110/22KV 2x25MVA để cung cấp điện cho khu quy hoạch và khu vực lân cận.
- Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp:
+ Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110/15-22KV dẫn dọc theo các trục đường trong khu công nghiệp và các đường nội bộ, dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm.
+ Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W-400W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm cao 8m-9m.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy Thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước dự kiến Ø500 trên đường Láng Le - Bàu Cò.
- Chỉ tiêu cấp nước công nghiệp: 40 m3/ha/ngày và tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 9.000 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 25 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống cấp nước Ø500 trên đường Láng Le - Bàu Cò. Các tuyến ống được thiết kế theo mạng vòng kết hợp mạng cụt nhằm đảm bảo cung cấp nước liên tục và an toàn cho khu quy hoạch.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước chính bố trí trụ cứu hỏa với bán kính phục vụ 150m. Ngoài ra, lưu ý bên trong khu quy hoạch cần xây dựng điểm lấy nước mặt dự phòng khi có sự cố cháy.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải công nghiệp: 40 m3/ha/ngày và tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 7.200 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng cho khu quy hoạch.
- Nước thải sinh hoạt: Nước thải phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát ra cống.
- Nước thải công nghiệp: Nước thải công nghiệp cần phải được xử lý sơ bộ tại công trình xử lý của từng đơn vị sản xuất trước khi thoát vào hệ thống cống và đưa về 02 trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp. Nước thải sau khi xử lý phải đạt QCVN 40:2011/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên.
- Mạng lưới thoát nước thải: Được thiết kế tự chảy, xây dựng riêng hoàn toàn. Cống dạng tròn, được xây dựng ngầm dưới đất. Các tuyến cống nhánh sẽ đi vuông góc với các tuyến cống chính chạy trên các trục đường.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Chỉ tiêu chất thải rắn công nghiệp: 0,5 tấn/ha/ngày.
- Tổng lượng chất thải rắn công nghiệp: 80 tấn/ngày.
- Phương án xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn phải được phân loại, thu gom mỗi ngày. Chất thải nguy hại phải được xử lý theo quy định.
7.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Đất hành chính 50 máy/ha.
- Đất sản xuất 25 máy/ha.
- Công trình công cộng khác 5 - 30 máy/khu.
- Định hướng đấu nối từ trạm thông tin bưu điện hiện hữu mạng từ bưu điện Lê Minh Xuân bằng tuyến cáp quang đi ngầm.
- Kéo mới các tuyến cáp đồng dọc các đường trong khu quy hoạch tổng dung lượng mỗi tuyến khoảng 500 - 1000 đôi hoặc xây dựng bằng cáp quang từ trạm điện thoại trên cung cấp dịch vụ cho khu quy hoạch.
7.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- 100% nước thải phát sinh được xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT;
- Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể chất lượng không khí đạt QCVN 05:2009/BTNMT; QCVN 26:2010/BTNMT.
- Khí thải phát sinh được xử lý đạt QCVN 06:2009/BTNMT; QCVN 19:2009/BTNMT; QCVN 20:2009/BTNMT.
- 100% chất thải rắn phát sinh được phân loại, thu gom và xử lý;
- Đảm bảo tỷ lệ diện tích đất cây xanh theo QCXDVN 01:2008/BTNMT.
b) Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và kiểm soát chất lượng môi trường:
- Giải pháp quy hoạch: Phân cụm, bố trí hợp lý các nhà máy sản xuất và đảm bảo khoảng cách công nghiệp theo quy định hiện hành.
- Hạn chế nguồn gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn do từ các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp:
+ Đảm bảo khoảng cách ly thích hợp giữa các nhà máy, khoảng cách ly tuyến đạt QCVN 01:2008/BXD.
+ Các nhà máy, cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp phải có hệ thống xử lý khí thải nhằm đảm bảo khí thải phát sinh được xử lý đạt Tiêu chuẩn.
- Có các biện pháp ngăn tiếng ồn cục bộ: Xây dựng các tường chắn tiếng ồn.
- Nước thải sản xuất phát sinh từ nhà máy phải được xử lý đạt tiêu chuẩn đầu vào của nhà máy xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp. Toàn bộ nước thải này phải được xử lý các thông số ô nhiễm đạt QCVN 40:2011/BTNMT trước khi thải ra môi trường tiếp nhận.
- Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ bằng các bể tự hoại trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.
- Phân loại chất thải rắn tại nguồn phát sinh. Đối với chất thải rắn nguy hại phải thực hiện quản lý theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với toàn bộ khu công nghiệp và các dự án xây dựng nhà máy, cơ sở sản xuất theo quy định hiện hành.
- Thực hiện kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường: Tiến hành quan trắc, giám sát môi trường không khí, nước,... theo đúng quy định hiện hành; chấp hành chế độ thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường theo quy định.
7.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Tuy nhiên, cần lưu ý đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại Quy chuẩn QCVN 01:2008/BXD.

Content:
Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
7.1. Quy hoạch giao thông:

STT

Tên đường

Lộ giới (mét)

Từ...

Đến…

Mặt cắt ngang (mét)

Khoảng lùi chỉ giới xây dựng (mét)

Ký hiệu

Lề trái

Lòng đường

Lề phải

Lề trái

Lề phải

Giao thông cấp liên khu vực

1

Đường Võ Văn Vân (nối dài)

30

Ranh quy hoạch

Ranh quy hoạch

1a - 1a

6

18

6

6

6

2

Đường Võ Hữu Lợi

30

Ranh quy hoạch

Ranh quy hoạch

1 - 1

6,00

18,00

6,00

6

6

Giao thông cấp khu vực và nội bộ

1

Đường D1B

25

Đường N4A

Ranh quy hoạch

4 - 4

5

15

5

6

6

2

Đường D2B

20

Đường N4A

Ranh quy hoạch

3 - 3

4

12

4

6

6

3

Đường D3B

30

Đường N6

Ranh quy hoạch

2 - 2

5

8x4x8

5

6

6

4

Đường D3C

18

Đường N6

Đường N4A

7 - 7

4

12

2

6

5

Đường D6B

22

Đường N4B

Ranh quy hoạch

10 - 10

5

12

5

6

6

6

Đường D7

18

Đường N4B

Ranh quy hoạch

9 - 9

5

8

5

6

6

7

Đường N4A

16,50

Đường D1B

Đường D3C

6 - 6

4

10,5

2

6

8

Đường N4B

16,5

Đường D6B

Đường Võ Văn Vân (nối dài)

6 - 6

4

10,5

2

6

9

Đường N5A

16,5

Đường D1B

Đường D3C

5 - 5

2

10,5

4

6

10

Đường N5B

16,5

Đường D6B

Ranh quy hoạch

5 - 5

4

10,5

2

6

11

Đường N6

22

Đường D1B

Ranh quy hoạch

8 - 8

5

15

2

6

12

Đường N7B

16,5

Ranh quy hoạch

Đường Võ Văn Vân (nối dài)

6 - 6

4

10,5

2

6

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh, Công ty Cổ phần Đầu tư Sài Gòn VRG và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu cập nhật này.
7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Sử dụng giải pháp đắp nền để tạo mặt bằng xây dựng.
- Cao độ xây dựng lựa chọn H ³ 2,00m (hệ VN2000).
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất.
b) Quy hoạch thoát nước mưa:
- Tổ chức thoát riêng cho hệ thống thoát nước mặt và nước thải.
- Xây dựng mới hệ thống cống ngầm dọc đường giao thông trong khu vực để tổ chức thoát nước mặt triệt để, kích thước cống biến đổi từ Ø800mm đến Ø200mm, nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh và có độ sâu chôn cống tối thiểu là 0,70m.
- Nguồn thoát: thoát vào các kênh hiện hữu giữ lại trong khu quy hoạch.
7.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Đất công nghiệp: 250kW/ha.
+ Khu trung tâm, nhà điều hành: 400kW/ha.
+ Cây xanh: 10kW/ha.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm hiện hữu 110/15-22KV Lê Minh Xuân. Giai đoạn dài hạn sẽ xây dựng mới 1 trạm 110/22KV 2x25MVA để cung cấp điện cho khu quy hoạch và khu vực lân cận.
- Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp:
+ Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110/15-22KV dẫn dọc theo các trục đường trong khu công nghiệp và các đường nội bộ, dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm.
+ Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W-400W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm cao 8m-9m.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy Thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước dự kiến Ø500 trên đường Láng Le - Bàu Cò.
- Chỉ tiêu cấp nước công nghiệp: 40 m3/ha/ngày và tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 9.000 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 25 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống cấp nước Ø500 trên đường Láng Le - Bàu Cò. Các tuyến ống được thiết kế theo mạng vòng kết hợp mạng cụt nhằm đảm bảo cung cấp nước liên tục và an toàn cho khu quy hoạch.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước chính bố trí trụ cứu hỏa với bán kính phục vụ 150m. Ngoài ra, lưu ý bên trong khu quy hoạch cần xây dựng điểm lấy nước mặt dự phòng khi có sự cố cháy.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải công nghiệp: 40 m3/ha/ngày và tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 7.200 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng cho khu quy hoạch.
- Nước thải sinh hoạt: Nước thải phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thoát ra cống.
- Nước thải công nghiệp: Nước thải công nghiệp cần phải được xử lý sơ bộ tại công trình xử lý của từng đơn vị sản xuất trước khi thoát vào hệ thống cống và đưa về 02 trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp. Nước thải sau khi xử lý phải đạt QCVN 40:2011/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên.
- Mạng lưới thoát nước thải: Được thiết kế tự chảy, xây dựng riêng hoàn toàn. Cống dạng tròn, được xây dựng ngầm dưới đất. Các tuyến cống nhánh sẽ đi vuông góc với các tuyến cống chính chạy trên các trục đường.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Chỉ tiêu chất thải rắn công nghiệp: 0,5 tấn/ha/ngày.
- Tổng lượng chất thải rắn công nghiệp: 80 tấn/ngày.
- Phương án xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn phải được phân loại, thu gom mỗi ngày. Chất thải nguy hại phải được xử lý theo quy định.
7.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Đất hành chính 50 máy/ha.
- Đất sản xuất 25 máy/ha.
- Công trình công cộng khác 5 - 30 máy/khu.
- Định hướng đấu nối từ trạm thông tin bưu điện hiện hữu mạng từ bưu điện Lê Minh Xuân bằng tuyến cáp quang đi ngầm.
- Kéo mới các tuyến cáp đồng dọc các đường trong khu quy hoạch tổng dung lượng mỗi tuyến khoảng 500 - 1000 đôi hoặc xây dựng bằng cáp quang từ trạm điện thoại trên cung cấp dịch vụ cho khu quy hoạch.
7.Đánh giá môi trường chiến lược:
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- 100% nước thải phát sinh được xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT;
- Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể chất lượng không khí đạt QCVN 05:2009/BTNMT; QCVN 26:2010/BTNMT.
- Khí thải phát sinh được xử lý đạt QCVN 06:2009/BTNMT; QCVN 19:2009/BTNMT; QCVN 20:2009/BTNMT.
- 100% chất thải rắn phát sinh được phân loại, thu gom và xử lý;
- Đảm bảo tỷ lệ diện tích đất cây xanh theo QCXDVN 01:2008/BTNMT.
b) Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và kiểm soát chất lượng môi trường:
- Giải pháp quy hoạch: Phân cụm, bố trí hợp lý các nhà máy sản xuất và đảm bảo khoảng cách công nghiệp theo quy định hiện hành.
- Hạn chế nguồn gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn do từ các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp:
+ Đảm bảo khoảng cách ly thích hợp giữa các nhà máy, khoảng cách ly tuyến đạt QCVN 01:2008/BXD.
+ Các nhà máy, cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp phải có hệ thống xử lý khí thải nhằm đảm bảo khí thải phát sinh được xử lý đạt Tiêu chuẩn.
- Có các biện pháp ngăn tiếng ồn cục bộ: Xây dựng các tường chắn tiếng ồn.
- Nước thải sản xuất phát sinh từ nhà máy phải được xử lý đạt tiêu chuẩn đầu vào của nhà máy xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp. Toàn bộ nước thải này phải được xử lý các thông số ô nhiễm đạt QCVN 40:2011/BTNMT trước khi thải ra môi trường tiếp nhận.
- Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ bằng các bể tự hoại trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.
- Phân loại chất thải rắn tại nguồn phát sinh. Đối với chất thải rắn nguy hại phải thực hiện quản lý theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với toàn bộ khu công nghiệp và các dự án xây dựng nhà máy, cơ sở sản xuất theo quy định hiện hành.
- Thực hiện kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường: Tiến hành quan trắc, giám sát môi trường không khí, nước,... theo đúng quy định hiện hành; chấp hành chế độ thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường theo quy định.
7.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Tuy nhiên, cần lưu ý đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại Quy chuẩn QCVN 01:2008/BXD.