Document: Điều 20 Quyết định 2410/QĐ-BTP 2017 thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "27/11/2017", "sign_number": "2410/QĐ-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 20 Quyết định 2410/QĐ-BTP 2017 thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có nội dung như sau:

Điều 20. Trình tự, cách thức tổ chức cuộc họp tư vấn thẩm định
1. Đối với dự án, dự thảo văn bản quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Quyết định này, đơn vị chủ trì thẩm định báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách và tổ chức cuộc họp tư vấn thẩm định trong thời hạn sau:
a) Chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định đối với dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị định của Chính phủ, dự thảo nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
b) Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định dự thảo thông tư liên tịch do Bộ Tư pháp chủ trì hoặc phối hợp ban hành.
2. Thành phần tham gia cuộc họp gồm:
a) Lãnh đạo Bộ hoặc Lãnh đạo đơn vị chủ trì thẩm định, chủ trì cuộc họp;
b) Đại diện Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;
b) Trường hợp dự án, dự thảo văn bản có thủ tục hành chính thì thành phần Hội đồng phải có sự tham gia của bộ phận nghiệp vụ về đánh giá tác động, thẩm định thủ tục hành chính của Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Văn phòng Bộ trong trường hợp dự án, dự thảo văn bản do Bộ Tư pháp chủ trì;
c) Các chuyên gia, nhà khoa học am hiểu vấn đề chuyên môn thuộc nội dung của dự án, dự thảo văn bản;
d) Đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan.
3. Cuộc họp tư vấn thẩm định được tiến hành theo trình tự sau:
a) Chủ trì cuộc họp chỉ định một chuyên viên của đơn vị chủ trì thẩm định làm Thư ký cuộc họp;
b) Đại diện cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo thuyết trình về dự án, dự thảo văn bản và cung cấp thêm thông tin và tài liệu có liên quan đến dự án, dự thảo văn bản;
c) Đại diện đơn vị chủ trì thẩm định cung cấp thông tin liên quan tới dự án, dự thảo văn bản và nêu những vấn đề cần thảo luận;
d) Các thành viên tham dự cuộc họp thảo luận và phát biểu ý kiến, tập trung vào những vấn đề thuộc nội dung thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 58, khoản 3 Điều 92, khoản 3 Điều 98, khoản 3 Điều 102 của Luật ban hành văn bản;
đ) Đại diện cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo giải trình về một số vấn đề thảo luận chưa thống nhất, còn có ý kiến khác nhau về dự án, dự thảo văn bản;
e) Chủ trì kết luận.
Thư ký cuộc họp có trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp. Biên bản phải ghi đầy đủ những vấn đề được thảo luận, các ý kiến phát biểu tại cuộc họp và kết luận của chủ trì cuộc họp.
Biên bản cuộc họp phải được chủ trì và Thư ký cuộc họp ký.

Content:
Điều 20. Trình tự, cách thức tổ chức cuộc họp tư vấn thẩm định
1. Đối với dự án, dự thảo văn bản quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Quyết định này, đơn vị chủ trì thẩm định báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách và tổ chức cuộc họp tư vấn thẩm định trong thời hạn sau:
a) Chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định đối với dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị định của Chính phủ, dự thảo nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
b) Chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ gửi thẩm định dự thảo thông tư liên tịch do Bộ Tư pháp chủ trì hoặc phối hợp ban hành.
2. Thành phần tham gia cuộc họp gồm:
a) Lãnh đạo Bộ hoặc Lãnh đạo đơn vị chủ trì thẩm định, chủ trì cuộc họp;
b) Đại diện Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;
b) Trường hợp dự án, dự thảo văn bản có thủ tục hành chính thì thành phần Hội đồng phải có sự tham gia của bộ phận nghiệp vụ về đánh giá tác động, thẩm định thủ tục hành chính của Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Văn phòng Bộ trong trường hợp dự án, dự thảo văn bản do Bộ Tư pháp chủ trì;
c) Các chuyên gia, nhà khoa học am hiểu vấn đề chuyên môn thuộc nội dung của dự án, dự thảo văn bản;
d) Đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan.
3. Cuộc họp tư vấn thẩm định được tiến hành theo trình tự sau:
a) Chủ trì cuộc họp chỉ định một chuyên viên của đơn vị chủ trì thẩm định làm Thư ký cuộc họp;
b) Đại diện cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo thuyết trình về dự án, dự thảo văn bản và cung cấp thêm thông tin và tài liệu có liên quan đến dự án, dự thảo văn bản;
c) Đại diện đơn vị chủ trì thẩm định cung cấp thông tin liên quan tới dự án, dự thảo văn bản và nêu những vấn đề cần thảo luận;
d) Các thành viên tham dự cuộc họp thảo luận và phát biểu ý kiến, tập trung vào những vấn đề thuộc nội dung thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 58, khoản 3 Điều 92, khoản 3 Điều 98, khoản 3 Điều 102 của Luật ban hành văn bản;
đ) Đại diện cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo giải trình về một số vấn đề thảo luận chưa thống nhất, còn có ý kiến khác nhau về dự án, dự thảo văn bản;
e) Chủ trì kết luận.
Thư ký cuộc họp có trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp. Biên bản phải ghi đầy đủ những vấn đề được thảo luận, các ý kiến phát biểu tại cuộc họp và kết luận của chủ trì cuộc họp.
Biên bản cuộc họp phải được chủ trì và Thư ký cuộc họp ký.