Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1005/QĐ-UBND kinh phí thực hiện đề án phát triển hệ thống cấp nước sạch đô thị Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "1005/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "1005/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "1005/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "1005/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "1005/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1005/QĐ-UBND kinh phí thực hiện đề án phát triển hệ thống cấp nước sạch đô thị Thanh Hóa 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề cương nhiệm vụ, dự toán kinh phí thực hiện Đề án phát triển hệ thống cấp nước sạch đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 đạt 95% trở lên, với những nội dung chính như sau:
...
4. Nội dung của đề án:
4.1. Phần mở đầu:
- Sự cần thiết lập đề án: Luận chứng về sự cần thiết lập đề án.
- Căn cứ pháp lý: Những căn cứ pháp lý để lập đề án
- Phạm vi nghiên cứu của đề án: Gồm toàn bộ các đô thị được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền về tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020.
4.2. Phần I: Cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng đề án.
- Tổng quan về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, kinh tế xã hội và môi trường tỉnh Thanh Hóa
- Thực trạng và định hướng phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020.
4.3. Phần II: Phát triển hệ thống cấp nước sạch đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 đạt 95% trở lên.
- Quan điểm, mục tiêu, phạm vi của đề án.
- Nội dung nghiên cứu chính:
+ Điều tra, phân tích, đánh giá hiện trạng cấp nước tại các đô thị và các khu vực được quy hoạch là đô thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020. Yêu cầu: Cụ thể, chi tiết về các hệ thống, công trình cấp nước (Quy mô công suất, công nghệ xử lý, phạm vi phục vụ, chiều dài đường ống, năm xây dựng/cải tạo nâng cấp, đơn vị quản lý vận hành, diện tích đất sử dụng, số người sử dụng, tỉ lệ % sử dụng nước sạch từ hệ thống, chủ trương đầu tư xây dựng/ cải tạo, nâng cấp đã được cấp thẩm quyền phê duyệt vv...);
+ Xác định tiêu chuẩn cấp nước, nhu cầu dùng nước: Trên cơ sở Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành và các quy định liên quan khác, xác định tiêu chuẩn cấp nước hợp lý cho từng khu vực đô thị. Trên cơ sở đó, xác định nhu cầu dùng nước của các các đối tượng sử dụng nước thuộc khu vực đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020;
+ Lựa chọn nguồn nước cấp cho các đô thị (luận chứng cụ thể về việc lựa chọn, xác định nguồn nước cấp cho đô thị/liên đô thị) và xác định vùng bảo vệ nguồn nước;
+ Xác định quy mô, công suất, phạm vi phục vụ của hệ thống cấp nước: Căn cứ nhu cầu dùng nước tính toán và nguồn nước cấp, xác định cụ thể quy mô, công suất, phạm vi phục vụ của từng hệ thống cấp nước.
+ Đề xuất công nghệ xử lý cho các nhà máy nước dự kiến; vật liệu xây dựng hệ thống công trình cấp nước;
+ Xác định quy mô đất xây dựng nhà máy nước và dự kiến quỹ đất sử dụng cho từng hệ thống, bao gồm: Đất sử dụng cho công trình đầu mối, tuyến ống và các công trình phụ trợ khác;
+ Sơ bộ xác định kinh phí đầu tư cho từng hệ thống.
4.4. Phần III: Đánh giá môi trường chiến lược của đề án.
- Dự báo, đánh giá các tác động tới môi trường của đề án.
- Đánh giá sự phù hợp giữa các quan điểm, mục tiêu của đề án và các quan điểm, mục tiêu về bảo vệ môi trường.
- Phương hướng, giải pháp giảm thiểu các tác động tới môi trường của đề án.
4.5. Phần IV: Kế hoạch, nguồn lực và giải pháp thực hiện đề án.
- Kế hoạch, nguồn lực thực hiện đề án:
+ Xây dựng lộ trình thực hiện đề án: Cụ thể, chi tiết cho từng năm trong giai đoạn đến năm 2020. Luận chứng xác định các dự án ưu tiên đầu tư.
+ Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp thực hiện đề án: Đề xuất các giải pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm đảm bảo phát triển hệ thống cấp nước sạch đô thị đến năm 2020 đạt 95% trở lên, bao gồm: Các giải pháp về cơ chế chính sách; kế hoạch tài chính; phương án huy động vốn, trách nhiệm của các cấp ngành và địa phương vv...
4.6. Kết luận, kiến nghị.

Content:
Nội dung của đề án:
4.1. Phần mở đầu:
- Sự cần thiết lập đề án: Luận chứng về sự cần thiết lập đề án.
- Căn cứ pháp lý: Những căn cứ pháp lý để lập đề án
- Phạm vi nghiên cứu của đề án: Gồm toàn bộ các đô thị được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền về tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020.
4.2. Phần I: Cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng đề án.
- Tổng quan về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, kinh tế xã hội và môi trường tỉnh Thanh Hóa
- Thực trạng và định hướng phát triển đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020.
4.3. Phần II: Phát triển hệ thống cấp nước sạch đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 đạt 95% trở lên.
- Quan điểm, mục tiêu, phạm vi của đề án.
- Nội dung nghiên cứu chính:
+ Điều tra, phân tích, đánh giá hiện trạng cấp nước tại các đô thị và các khu vực được quy hoạch là đô thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020. Yêu cầu: Cụ thể, chi tiết về các hệ thống, công trình cấp nước (Quy mô công suất, công nghệ xử lý, phạm vi phục vụ, chiều dài đường ống, năm xây dựng/cải tạo nâng cấp, đơn vị quản lý vận hành, diện tích đất sử dụng, số người sử dụng, tỉ lệ % sử dụng nước sạch từ hệ thống, chủ trương đầu tư xây dựng/ cải tạo, nâng cấp đã được cấp thẩm quyền phê duyệt vv...);
+ Xác định tiêu chuẩn cấp nước, nhu cầu dùng nước: Trên cơ sở Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành và các quy định liên quan khác, xác định tiêu chuẩn cấp nước hợp lý cho từng khu vực đô thị. Trên cơ sở đó, xác định nhu cầu dùng nước của các các đối tượng sử dụng nước thuộc khu vực đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020;
+ Lựa chọn nguồn nước cấp cho các đô thị (luận chứng cụ thể về việc lựa chọn, xác định nguồn nước cấp cho đô thị/liên đô thị) và xác định vùng bảo vệ nguồn nước;
+ Xác định quy mô, công suất, phạm vi phục vụ của hệ thống cấp nước: Căn cứ nhu cầu dùng nước tính toán và nguồn nước cấp, xác định cụ thể quy mô, công suất, phạm vi phục vụ của từng hệ thống cấp nước.
+ Đề xuất công nghệ xử lý cho các nhà máy nước dự kiến; vật liệu xây dựng hệ thống công trình cấp nước;
+ Xác định quy mô đất xây dựng nhà máy nước và dự kiến quỹ đất sử dụng cho từng hệ thống, bao gồm: Đất sử dụng cho công trình đầu mối, tuyến ống và các công trình phụ trợ khác;
+ Sơ bộ xác định kinh phí đầu tư cho từng hệ thống.
4.Phần III: Đánh giá môi trường chiến lược của đề án.
- Dự báo, đánh giá các tác động tới môi trường của đề án.
- Đánh giá sự phù hợp giữa các quan điểm, mục tiêu của đề án và các quan điểm, mục tiêu về bảo vệ môi trường.
- Phương hướng, giải pháp giảm thiểu các tác động tới môi trường của đề án.
4.5. Phần IV: Kế hoạch, nguồn lực và giải pháp thực hiện đề án.
- Kế hoạch, nguồn lực thực hiện đề án:
+ Xây dựng lộ trình thực hiện đề án: Cụ thể, chi tiết cho từng năm trong giai đoạn đến năm 2020. Luận chứng xác định các dự án ưu tiên đầu tư.
+ Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp thực hiện đề án: Đề xuất các giải pháp cụ thể, có tính khả thi nhằm đảm bảo phát triển hệ thống cấp nước sạch đô thị đến năm 2020 đạt 95% trở lên, bao gồm: Các giải pháp về cơ chế chính sách; kế hoạch tài chính; phương án huy động vốn, trách nhiệm của các cấp ngành và địa phương vv...
4.6. Kết luận, kiến nghị.