Document: Điều 2 Quyết định 1693/QĐ-UBND năm 2012 quy định giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ xe

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/09/2012", "sign_number": "1693/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/09/2012", "sign_number": "1693/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/09/2012", "sign_number": "1693/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/09/2012", "sign_number": "1693/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/09/2012", "sign_number": "1693/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1693/QĐ-UBND năm 2012 quy định giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ xe có nội dung như sau:

Điều 2. Giá trị xe hai bánh gắn máy tính lệ phí trước bạ là giá thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng (loại hoá đơn do Bộ Tài chính quy định) hoặc giá trị thực tế của xe hai bánh gắn máy do người nộp lệ phí trước bạ tự kê khai (trong trường hợp không có hoá đơn theo quy định), nhưng không được thấp hơn mức giá tính lệ phí trước bạ quy định tại Quyết định này.
Một số trường hợp áp dụng giá tính lệ phí trước bạ theo quy định sau đây:
- Đối với những loại xe mới (100%) do các tổ chức trong nước (bao gồm các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam, trực tiếp bán cho các đối tượng đăng ký chủ sở hữu, sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá bán thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng (loại hoá đơn do Bộ Tài chính quy định).
- Xe máy cũ mua bán tự do trên thị trường, được xác định trên cơ sở là tỷ lệ (%) chất lượng thực tế xe máy tại thời điểm trước bạ nhân (x) giá xe mới (100%). Chất lượng còn lại được xác định như sau:

STT

Thời gian sử dụng

Chất lượng còn lại

Ghi chú

1

Từ 1 đến 3 năm

70%

*Căn cứ vào giấy đăng ký môtô, xe máy lần đầu để xác định thời gian sử dụng.

2

Trên 3 đến 5 năm

60%

3

Trên 5 đến 7 năm

50%

4

Trên 7 đến 10 năm

40%

5

Trên 10 đến 15 năm

30%

6

Trên 15 năm

20%

- Đối với những loại xe cũ do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bán đấu giá thì căn cứ giá đấu trúng, kèm theo hoá đơn do Bộ Tài chính quy định (Hoá đơn bán tài sản tịch thu, hoá đơn bán tài sản thanh lý) để làm cơ sở tính lệ phí trước bạ.

Content:
Điều 2. Giá trị xe hai bánh gắn máy tính lệ phí trước bạ là giá thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng (loại hoá đơn do Bộ Tài chính quy định) hoặc giá trị thực tế của xe hai bánh gắn máy do người nộp lệ phí trước bạ tự kê khai (trong trường hợp không có hoá đơn theo quy định), nhưng không được thấp hơn mức giá tính lệ phí trước bạ quy định tại Quyết định này.
Một số trường hợp áp dụng giá tính lệ phí trước bạ theo quy định sau đây:
- Đối với những loại xe mới (100%) do các tổ chức trong nước (bao gồm các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam, trực tiếp bán cho các đối tượng đăng ký chủ sở hữu, sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá bán thực tế ghi trên hoá đơn bán hàng (loại hoá đơn do Bộ Tài chính quy định).
- Xe máy cũ mua bán tự do trên thị trường, được xác định trên cơ sở là tỷ lệ (%) chất lượng thực tế xe máy tại thời điểm trước bạ nhân (x) giá xe mới (100%). Chất lượng còn lại được xác định như sau:

STT

Thời gian sử dụng

Chất lượng còn lại

Ghi chú

1

Từ 1 đến 3 năm

70%

*Căn cứ vào giấy đăng ký môtô, xe máy lần đầu để xác định thời gian sử dụng.

2

Trên 3 đến 5 năm

60%

3

Trên 5 đến 7 năm

50%

4

Trên 7 đến 10 năm

40%

5

Trên 10 đến 15 năm

30%

6

Trên 15 năm

20%

- Đối với những loại xe cũ do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bán đấu giá thì căn cứ giá đấu trúng, kèm theo hoá đơn do Bộ Tài chính quy định (Hoá đơn bán tài sản tịch thu, hoá đơn bán tài sản thanh lý) để làm cơ sở tính lệ phí trước bạ.