Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 501/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin Phú Yên 202 2030 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/03/2017", "sign_number": "501/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Phùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/03/2017", "sign_number": "501/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Phùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/03/2017", "sign_number": "501/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Phùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/03/2017", "sign_number": "501/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Phùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "13/03/2017", "sign_number": "501/QĐ-UBND", "signer": "Phan Đình Phùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 501/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin Phú Yên 202 2030 2017

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện quy hoạch
- Kinh phí thực hiện quy hoạch bao gồm: Ngân sách địa phương và vốn xã hội hóa.
- Giai đoạn 2017 - 2020: 356,40 tỷ đồng. Trong đó:
+ Ngân sách địa phương: 28,20 tỷ đồng;
+ Vốn xã hội hóa: 328,20 tỷ đồng.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Huy động vốn đầu tư
- Tích cực tranh thủ vốn từ ngân sách Trung ương chủ yếu đầu tư cho các dự án công nghệ thông tin then chốt, thực hiện đồng bộ các địa phương, triển khai theo các ngành dọc.
- Vốn từ ngân sách địa phương chủ yếu đầu tư cho các dự án ứng dụng, tác nghiệp dùng chung; các cơ sở dữ liệu quan trọng; đầu tư phát triển nguồn nhân lực trong các cơ quan nhà nước các cấp nhằm nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ về công nghệ thông tin và việc thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
- Tranh thủ Quỹ dịch vụ viễn thông công ích trong việc đầu tư phát triển cổng thông tin điện tử của tỉnh và các cổng thành phần của các sở, ngành, địa phương; đầu tư xây dựng dịch vụ công trực tuyến tại các khu vực huyện miền núi.
- Vốn huy động từ xã hội hóa, doanh nghiệp chủ yếu đầu tư cho chương trình phát triển thương mại điện tử, phát triển giáo dục, y tế và các ngành liên quan nhiều đến người dân và doanh nghiệp như giao thông, nông nghiệp, các chính sách ưu đãi…
- Ngoài ra, cần triển khai hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin từ các doanh nghiệp công nghệ thông tin, bao gồm: Phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; phát triển phần mềm; đường truyền; giải pháp và các dịch vụ có thu phí nhằm giảm các chi phí triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các đơn vị.
- Triển khai đầu tư theo hình thức đối tác công tư (Public Private Partner - PPP) đối với các dự án ứng dụng phát triển Chính quyền điện tử, công dân điện tử và doanh nghiệp điện tử; các dự án cung cấp các dịch vụ có thu phí….
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để thu hút đầu tư nước ngoài về lĩnh vực công nghệ thông tin vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Hoàn thiện bộ máy và cơ chế quản lý nhà nước về công nghệ thông tin
- Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải theo thứ tự ưu tiên dựa trên nhu cầu thực tế cần tăng năng suất lao động, bảo đảm tính hiệu quả, khả thi khi triển khai.
- Tăng cường quản lý an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin; tăng cường quản lý và tạo điều kiện thúc đẩy công tác hợp tác khu vực và quốc tế về công nghệ thông tin. Tổ chức đánh giá định kỳ và công bố báo cáo hàng năm về năng lực đảm bảo an toàn thông tin đối với các hệ thống thông tin quan trọng của tỉnh.
3. Xây dựng cơ chế chính sách
3.1. Xây dựng, ban hành các văn bản pháp quy
- Quy chế quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
- Quy chế quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công trực tuyến.
- Quy chế quản lý và sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành, trục liên thông văn bản trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Bộ tiêu chí đánh giá mức độ và hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Quy định về sử dụng chữ ký số chuyên dùng trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng và ban hành Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Phú Yên.
3.2. Xây dựng, ban hành cơ chế chính sách
- Cơ chế, chính sách về biên chế, thu hút, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ công nghệ thông tin, đội ngũ giám sát, cảnh báo, ứng cứu sự cố, phòng chống tấn công, đảm bảo an toàn mạng của cơ quan Nhà nước.
- Cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đổi mới quản lý, nâng cao năng lực sản xuất và cạnh tranh của các doanh nghiệp.
- Cơ chế, chính sách khuyến khích và hỗ trợ người dân lao động nông nghiệp, người dân ở vùng sâu, vùng xa biết và sử dụng công nghệ thông tin, nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ đời sống của người dân, thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị.
- Cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh nhằm giảm đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
4. Phát triển nguồn nhân lực
- Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin là giải pháp đột phá có ý nghĩa quyết định đối với việc thực hiện các mục tiêu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. Trọng tâm là tuyển dụng nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao, kết hợp với đào tạo trực tiếp, cập nhật kiến thức mới cho các cán bộ, công chức và cán bộ phụ trách công nghệ thông tin hiện có, theo hình thức ngắn hạn tại các trường đại học, cao đẳng và các cơ sở có đào tạo công nghệ thông tin hiện có trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển các hình thức liên kết đào tạo; nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ công chức về phát triển nhân lực công nghệ thông tin; nâng cao hiệu quả quản lý về phát triển nhân lực công nghệ thông tin; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ về công nghệ thông tin. Chú trọng đào tạo chuyên sâu về kỹ năng ứng dụng, sử dụng và khai thác có hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin.
5. Khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh sử dụng công nghệ điện toán đám mây trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. Hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin theo hướng công nghệ hiện đại, băng thông rộng để đáp ứng nhu cầu triển khai dịch vụ, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
- Đầu tư nghiên cứu, phát triển một số sản phẩm phần mềm nguồn mở có hiệu quả kinh tế xã hội cao, đáp ứng được nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh.
IV. CÁC NỘI DUNG KHÁC
Chi tiết theo Báo cáo tổng hợp Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Content:
Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện quy hoạch
- Kinh phí thực hiện quy hoạch bao gồm: Ngân sách địa phương và vốn xã hội hóa.
- Giai đoạn 2017 - 2020: 356,40 tỷ đồng. Trong đó:
+ Ngân sách địa phương: 28,20 tỷ đồng;
+ Vốn xã hội hóa: 328,20 tỷ đồng.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Huy động vốn đầu tư
- Tích cực tranh thủ vốn từ ngân sách Trung ương chủ yếu đầu tư cho các dự án công nghệ thông tin then chốt, thực hiện đồng bộ các địa phương, triển khai theo các ngành dọc.
- Vốn từ ngân sách địa phương chủ yếu đầu tư cho các dự án ứng dụng, tác nghiệp dùng chung; các cơ sở dữ liệu quan trọng; đầu tư phát triển nguồn nhân lực trong các cơ quan nhà nước các cấp nhằm nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ về công nghệ thông tin và việc thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
- Tranh thủ Quỹ dịch vụ viễn thông công ích trong việc đầu tư phát triển cổng thông tin điện tử của tỉnh và các cổng thành phần của các sở, ngành, địa phương; đầu tư xây dựng dịch vụ công trực tuyến tại các khu vực huyện miền núi.
- Vốn huy động từ xã hội hóa, doanh nghiệp chủ yếu đầu tư cho chương trình phát triển thương mại điện tử, phát triển giáo dục, y tế và các ngành liên quan nhiều đến người dân và doanh nghiệp như giao thông, nông nghiệp, các chính sách ưu đãi…
- Ngoài ra, cần triển khai hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin từ các doanh nghiệp công nghệ thông tin, bao gồm: Phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; phát triển phần mềm; đường truyền; giải pháp và các dịch vụ có thu phí nhằm giảm các chi phí triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các đơn vị.
- Triển khai đầu tư theo hình thức đối tác công tư (Public Private Partner - PPP) đối với các dự án ứng dụng phát triển Chính quyền điện tử, công dân điện tử và doanh nghiệp điện tử; các dự án cung cấp các dịch vụ có thu phí….
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để thu hút đầu tư nước ngoài về lĩnh vực công nghệ thông tin vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Hoàn thiện bộ máy và cơ chế quản lý nhà nước về công nghệ thông tin
- Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải theo thứ tự ưu tiên dựa trên nhu cầu thực tế cần tăng năng suất lao động, bảo đảm tính hiệu quả, khả thi khi triển khai.
- Tăng cường quản lý an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin; tăng cường quản lý và tạo điều kiện thúc đẩy công tác hợp tác khu vực và quốc tế về công nghệ thông tin. Tổ chức đánh giá định kỳ và công bố báo cáo hàng năm về năng lực đảm bảo an toàn thông tin đối với các hệ thống thông tin quan trọng của tỉnh.
3. Xây dựng cơ chế chính sách
3.1. Xây dựng, ban hành các văn bản pháp quy
- Quy chế quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
- Quy chế quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công trực tuyến.
- Quy chế quản lý và sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành, trục liên thông văn bản trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Bộ tiêu chí đánh giá mức độ và hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Quy định về sử dụng chữ ký số chuyên dùng trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng và ban hành Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Phú Yên.
3.2. Xây dựng, ban hành cơ chế chính sách
- Cơ chế, chính sách về biên chế, thu hút, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ công nghệ thông tin, đội ngũ giám sát, cảnh báo, ứng cứu sự cố, phòng chống tấn công, đảm bảo an toàn mạng của cơ quan Nhà nước.
- Cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đổi mới quản lý, nâng cao năng lực sản xuất và cạnh tranh của các doanh nghiệp.
- Cơ chế, chính sách khuyến khích và hỗ trợ người dân lao động nông nghiệp, người dân ở vùng sâu, vùng xa biết và sử dụng công nghệ thông tin, nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ đời sống của người dân, thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị.
- Cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh nhằm giảm đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
4. Phát triển nguồn nhân lực
- Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin là giải pháp đột phá có ý nghĩa quyết định đối với việc thực hiện các mục tiêu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. Trọng tâm là tuyển dụng nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao, kết hợp với đào tạo trực tiếp, cập nhật kiến thức mới cho các cán bộ, công chức và cán bộ phụ trách công nghệ thông tin hiện có, theo hình thức ngắn hạn tại các trường đại học, cao đẳng và các cơ sở có đào tạo công nghệ thông tin hiện có trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển các hình thức liên kết đào tạo; nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ công chức về phát triển nhân lực công nghệ thông tin; nâng cao hiệu quả quản lý về phát triển nhân lực công nghệ thông tin; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ về công nghệ thông tin. Chú trọng đào tạo chuyên sâu về kỹ năng ứng dụng, sử dụng và khai thác có hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin.
5. Khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh sử dụng công nghệ điện toán đám mây trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. Hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin theo hướng công nghệ hiện đại, băng thông rộng để đáp ứng nhu cầu triển khai dịch vụ, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
- Đầu tư nghiên cứu, phát triển một số sản phẩm phần mềm nguồn mở có hiệu quả kinh tế xã hội cao, đáp ứng được nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh.
IV. CÁC NỘI DUNG KHÁC
Chi tiết theo Báo cáo tổng hợp Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.