Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định  83/1998/QĐ-TTg tiền lương phụ cấp đối với thành viên Hội đồng Quản trị Ban kiểm sát Tổng công ty Nhà nước doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/04/1998", "sign_number": "83/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/04/1998", "sign_number": "83/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/04/1998", "sign_number": "83/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/04/1998", "sign_number": "83/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/04/1998", "sign_number": "83/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định  83/1998/QĐ-TTg tiền lương phụ cấp đối với thành viên Hội đồng Quản trị Ban kiểm sát Tổng công ty Nhà nước doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn

Điều 1. Quy định chế độ tiền lương và phụ cấp đối với các thành viên Hội đồng quản trị và thành viên Ban kiểm soát Tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp nhà nước độc lập quy mô lớn, như sau:
...
2. Phụ cấp:
2.1. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên chuyên trách của Hội đồng quản trị (trừ Tổng giám đốc) và thành viên Ban kiểm soát được quy định theo hệ số tính trên mức lương tối thiểu hiện hành của Nhà nước và theo 3 loại sau đây:

Chức danh

Hệ số phụ cấp

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Chủ tịch Hội đồng quản trị

1,1

0,9

0,7

Thành viên chuyên trách của Hội đồng quản trị

0,8

0,6

0,5

Thành viên Ban kiểm soát

0,6

0,4

0,3

Loại 1: áp dụng đối với các Tổng công ty nhà nước và doanh nghiệp nhà nước độc lập được xếp hạng doanh nghiệp hạng đặc biệt theo Quyết định số 185/TTg ngày 28 tháng 3 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ.
Loại 2: áp dụng đối với các Tổng công ty nhà nước thành lập theo Quyết định số 90/TTg ngày 07 tháng 3 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ nhưng không đủ điều kiện xếp hạng đặc biệt theo Quyết định số 185/TTg ngày 28 tháng 3 năm 1996;
Loại 3: áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước độc lập quy mô lớn thành lập theo Điều 28 Luật Doanh nghiệp nhà nước.
2.2. Thành viên kiêm nhiệm của Hội đồng quản trị hưởng phụ cấp trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ.

Content:
Phụ cấp:
2.1. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên chuyên trách của Hội đồng quản trị (trừ Tổng giám đốc) và thành viên Ban kiểm soát được quy định theo hệ số tính trên mức lương tối thiểu hiện hành của Nhà nước và theo 3 loại sau đây:

Chức danh

Hệ số phụ cấp

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Chủ tịch Hội đồng quản trị

1,1

0,9

0,7

Thành viên chuyên trách của Hội đồng quản trị

0,8

0,6

0,5

Thành viên Ban kiểm soát

0,6

0,4

0,3

Loại 1: áp dụng đối với các Tổng công ty nhà nước và doanh nghiệp nhà nước độc lập được xếp hạng doanh nghiệp hạng đặc biệt theo Quyết định số 185/TTg ngày 28 tháng 3 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ.
Loại 2: áp dụng đối với các Tổng công ty nhà nước thành lập theo Quyết định số 90/TTg ngày 07 tháng 3 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ nhưng không đủ điều kiện xếp hạng đặc biệt theo Quyết định số 185/TTg ngày 28 tháng 3 năm 1996;
Loại 3: áp dụng đối với các doanh nghiệp nhà nước độc lập quy mô lớn thành lập theo Điều 28 Luật Doanh nghiệp nhà nước.
2.Thành viên kiêm nhiệm của Hội đồng quản trị hưởng phụ cấp trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ.