Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 199/QĐ-UBND phê duyệt Đề án đẩy mạnh phát triển công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/10/2011", "sign_number": "199/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/10/2011", "sign_number": "199/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/10/2011", "sign_number": "199/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/10/2011", "sign_number": "199/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "07/10/2011", "sign_number": "199/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 199/QĐ-UBND phê duyệt Đề án đẩy mạnh phát triển công nghiệp

Điều 1. Phê duyệt Đề án đẩy mạnh phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020, với những nội dung chính như sau:
...
4. Xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp: Xây dựng ban hành chính sách thu hút đầu tư mới. Tăng cường khả năng áp dụng, cụ thể hoá thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp của Trung ương; đồng thời thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới một số cơ chế, chính sách khả thi, hấp dẫn để tác động mạnh đến sự phát triển công nghiệp. Tập trung các cơ chế chính sách sau:
a) Xây dựng giai cấp công nhân, phát triển nguồn nhân lực: Xây dựng chính sách và chiến lược phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tạo điều kiện và thu hút nguồn nhân lực thuộc các thành phần kinh tế, chú trọng vai trò kinh tế tập thể trong phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng các chính sách phát triển đội ngũ công nhân trẻ có trình độ cao, khuyến khích mạnh mẽ hoạt động đào tạo nghề, đào tạo, đào tạo lại công nhân, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân; xây dựng đề án về phát triển nguồn nhân lực của tỉnh giai đoạn 2011 - 2015, trình cấp thẩm quyền thông qua để thực hiện.
b) Phát triển dịch vụ: thực hiện các chính sách phát triển các dịch vụ tài chính, ngân hàng, viễn thông, thương mại, du lịch, vận tải, khoa học, công nghệ, giáo dục, y tế và các dịch vụ có giá trị gia tăng cao, các dịch vụ thiết yếu khác phục vụ cho phát triển công nghiệp ở Khu kinh tế Dung Quất, các khu, cụm công nghiệp của tỉnh.
c) Về đất đai, bảo đảm an sinh xã hội:
- Coi trọng thực hiện chính sách đất đai trong phát triển công nghiệp, tạo sự chủ động để sử dụng đúng mục đích, chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp, đồng thời duy trì, bảo vệ hợp lý đất trồng lúa. Sau khi thu hồi đất, cần tập trung đầu tư ngay nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tạo sự đồng thuận của cộng đồng dân cư. Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư phải đi trước một bước để tạo quỹ đất sạch nhằm thu hút đầu tư được thuận lợi, trước mắt là phục vụ mở rộng, nâng cấp công suất Nhà máy lọc dầu Dung Quất.
- Thường xuyên hoàn thiện và thực hiện tốt chính sách về thu hồi đất, giá đất, bồi thường, hỗ trợ, tạo quỹ đất tái định cư, bảo đảm hài hòa lợi ích của người đang sử dụng đất, nhà đầu tư và Nhà nước. Tạo điều kiện thuận lợi để người bị thu hồi đất có cuộc sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ, nhất là thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định cuộc sống, dạy nghề, tạo việc làm, đất ở, đất sản xuất...
- Đào tạo giải quyết việc làm cho người dân giao đất phát triển công nghiệp. Đầu tư tạo quỹ đất sản xuất cho người dân không có đủ điều kiện vào làm công nghiệp và dịch vụ.
d) Về đầu tư, huy động các nguồn vốn đầu tư:
- Kết hợp chặt chẽ giữa đầu tư của Nhà nước với huy động mạnh các nguồn vốn của các thành phần kinh tế cho phát triển công nghiệp bằng các hình thức hợp lý, linh hoạt.
- Ưu tiên bố trí hợp lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và nguồn vốn có tính chất ngân sách nhà nước của tỉnh trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hằng năm. Trung bình từ năm 2012 - 2015 ngân sách cân đối bố trí vốn cho phát triển công nghiệp khoảng 1.800 đến 2.000 tỷ đồng/năm, còn lại chủ yếu huy động các nguồn vốn khác của các thành phần kinh tế với hình thức phong phú, đa dạng, chú ý các hình thức BOT (xây dựng - kinh doanh -chuyển giao), PPP (đầu tư công - tư), BT (xây dựng - chuyển giao),... Quản lý tốt các nguồn vốn của Trung ương và của tỉnh để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng cho phát triển công nghiệp, phát triển Khu kinh tế Dung Quất, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề; xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ tái định cư.
- Thực hiện đầy đủ và đúng quy định của pháp luật về ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trong ngành công nghiệp đối với các lĩnh vực, địa bàn cần ưu đãi và hỗ trợ đầu tư. Thực hiện tốt chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ theo Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2011 của Chính phủ, khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn theo Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ. Xây dựng đề án khuyến công, khuyến thương, giai đoạn 2011 - 2015 và bố trí kinh phí hợp lý để tổ chức thực hiện đề án.
- Quản lý chặt chẽ các dự án đầu tư đã được cấp phép. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu đầu tư tại giấy chứng nhận đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư; ban hành các quy định, trong đó có các điều kiện ràng buộc để chủ đầu tư triển khai đúng nội dung giấy chứng nhận đầu tư; kiên quyết thu hồi giấy phép đầu tư đối với chủ đầu tư vi phạm.
- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và phối hợp triển khai thực hiện một số dự án, nhiệm vụ quan trọng, then chốt nhằm phục vụ phát triển công nghiệp: dự án nâng cấp, mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất; dự án cảng Dung Quất II; dự án đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi; các nhiệm vụ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất đến năm 2025 và nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
e) Về nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ:
- Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học để phục vụ cho việc hoàn thiện, triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách đẩy mạnh phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện tốt Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đối với các sản phẩm công nghiệp; tăng mức đầu tư từ ngân sách cho các nhiệm vụ, đề tài, dự án khoa học phục vụ đẩy mạnh phát triển công nghiệp; khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới thiết bị, công nghệ, cải tiến quản lý sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh; kết hợp chặt chẽ các cơ sở nghiên cứu khoa học, cơ sở đào tạo với các đơn vị sản xuất kinh doanh.
f) Về thông tin, xúc tiến thương mại và đầu tư; phát triển thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế:
- Chú trọng cải thiện môi trường đầu tư; tăng cường cung cấp thông tin, đối thoại với các doanh nghiệp về cơ chế, chính sách, pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh, đồng thời chú trọng thu hút các nhà đầu tư chiến lược.
- Phát huy nội lực của tỉnh gắn với chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế để đẩy mạnh phát triển công nghiệp, kịp thời nắm bắt, tận dụng các cơ hội, vượt qua các thách thức, giảm thiểu tác động tiêu cực trong quá trình hội nhập. Thực hiện đồng bộ có hiệu quả chủ trương tăng cường ngoại giao kinh tế, các cơ chế, chính sách mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp trong nước, khuyến khích các doanh nghiệp xuất khẩu các mặt hàng công nghiệp của tỉnh có lợi thế cạnh tranh, ổn định và mở rộng thị trường truyền thống, đồng thời mở rộng thị trường mới.
Đổi mới nội dung và hình thức các hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư phục vụ phát triển công nghiệp, tăng cường liên kết với các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, các tổ chức trong và ngoài nước, đẩy mạnh quảng bá rộng rãi tiềm năng, cơ hội đầu tư, sự thành công đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh để huy động mạnh các nguồn vốn trong và ngoài nước, mở rộng thị trường các sản phẩm công nghiệp. Phát huy vai trò của các hiệp hội ngành hàng, dịch vụ tư vấn nước ngoài trong công tác xúc tiến đầu tư, thương mại, phát triển thị trường và hỗ trợ các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phát triển mạnh thương mại điện tử; các hệ thống phân phối, cung ứng các sản phẩm công nghiệp, gắn kết giữa hiện đại và truyền thống.
- Xây dựng các chương trình, kế hoạch thực hiện về nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.

Content:
Xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp: Xây dựng ban hành chính sách thu hút đầu tư mới. Tăng cường khả năng áp dụng, cụ thể hoá thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp của Trung ương; đồng thời thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới một số cơ chế, chính sách khả thi, hấp dẫn để tác động mạnh đến sự phát triển công nghiệp. Tập trung các cơ chế chính sách sau:
a) Xây dựng giai cấp công nhân, phát triển nguồn nhân lực: Xây dựng chính sách và chiến lược phát triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tạo điều kiện và thu hút nguồn nhân lực thuộc các thành phần kinh tế, chú trọng vai trò kinh tế tập thể trong phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng các chính sách phát triển đội ngũ công nhân trẻ có trình độ cao, khuyến khích mạnh mẽ hoạt động đào tạo nghề, đào tạo, đào tạo lại công nhân, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân; xây dựng đề án về phát triển nguồn nhân lực của tỉnh giai đoạn 2011 - 2015, trình cấp thẩm quyền thông qua để thực hiện.
b) Phát triển dịch vụ: thực hiện các chính sách phát triển các dịch vụ tài chính, ngân hàng, viễn thông, thương mại, du lịch, vận tải, khoa học, công nghệ, giáo dục, y tế và các dịch vụ có giá trị gia tăng cao, các dịch vụ thiết yếu khác phục vụ cho phát triển công nghiệp ở Khu kinh tế Dung Quất, các khu, cụm công nghiệp của tỉnh.
c) Về đất đai, bảo đảm an sinh xã hội:
- Coi trọng thực hiện chính sách đất đai trong phát triển công nghiệp, tạo sự chủ động để sử dụng đúng mục đích, chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp, đồng thời duy trì, bảo vệ hợp lý đất trồng lúa. Sau khi thu hồi đất, cần tập trung đầu tư ngay nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, tạo sự đồng thuận của cộng đồng dân cư. Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư phải đi trước một bước để tạo quỹ đất sạch nhằm thu hút đầu tư được thuận lợi, trước mắt là phục vụ mở rộng, nâng cấp công suất Nhà máy lọc dầu Dung Quất.
- Thường xuyên hoàn thiện và thực hiện tốt chính sách về thu hồi đất, giá đất, bồi thường, hỗ trợ, tạo quỹ đất tái định cư, bảo đảm hài hòa lợi ích của người đang sử dụng đất, nhà đầu tư và Nhà nước. Tạo điều kiện thuận lợi để người bị thu hồi đất có cuộc sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ, nhất là thực hiện chính sách hỗ trợ ổn định cuộc sống, dạy nghề, tạo việc làm, đất ở, đất sản xuất...
- Đào tạo giải quyết việc làm cho người dân giao đất phát triển công nghiệp. Đầu tư tạo quỹ đất sản xuất cho người dân không có đủ điều kiện vào làm công nghiệp và dịch vụ.
d) Về đầu tư, huy động các nguồn vốn đầu tư:
- Kết hợp chặt chẽ giữa đầu tư của Nhà nước với huy động mạnh các nguồn vốn của các thành phần kinh tế cho phát triển công nghiệp bằng các hình thức hợp lý, linh hoạt.
- Ưu tiên bố trí hợp lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và nguồn vốn có tính chất ngân sách nhà nước của tỉnh trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hằng năm. Trung bình từ năm 2012 - 2015 ngân sách cân đối bố trí vốn cho phát triển công nghiệp khoảng 1.800 đến 2.000 tỷ đồng/năm, còn lại chủ yếu huy động các nguồn vốn khác của các thành phần kinh tế với hình thức phong phú, đa dạng, chú ý các hình thức BOT (xây dựng - kinh doanh -chuyển giao), PPP (đầu tư công - tư), BT (xây dựng - chuyển giao),... Quản lý tốt các nguồn vốn của Trung ương và của tỉnh để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng cho phát triển công nghiệp, phát triển Khu kinh tế Dung Quất, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề; xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ tái định cư.
- Thực hiện đầy đủ và đúng quy định của pháp luật về ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trong ngành công nghiệp đối với các lĩnh vực, địa bàn cần ưu đãi và hỗ trợ đầu tư. Thực hiện tốt chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ theo Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2011 của Chính phủ, khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn theo Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ. Xây dựng đề án khuyến công, khuyến thương, giai đoạn 2011 - 2015 và bố trí kinh phí hợp lý để tổ chức thực hiện đề án.
- Quản lý chặt chẽ các dự án đầu tư đã được cấp phép. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu đầu tư tại giấy chứng nhận đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư; ban hành các quy định, trong đó có các điều kiện ràng buộc để chủ đầu tư triển khai đúng nội dung giấy chứng nhận đầu tư; kiên quyết thu hồi giấy phép đầu tư đối với chủ đầu tư vi phạm.
- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo và phối hợp triển khai thực hiện một số dự án, nhiệm vụ quan trọng, then chốt nhằm phục vụ phát triển công nghiệp: dự án nâng cấp, mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất; dự án cảng Dung Quất II; dự án đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi; các nhiệm vụ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất đến năm 2025 và nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
e) Về nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ:
- Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học để phục vụ cho việc hoàn thiện, triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách đẩy mạnh phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện tốt Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đối với các sản phẩm công nghiệp; tăng mức đầu tư từ ngân sách cho các nhiệm vụ, đề tài, dự án khoa học phục vụ đẩy mạnh phát triển công nghiệp; khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới thiết bị, công nghệ, cải tiến quản lý sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh; kết hợp chặt chẽ các cơ sở nghiên cứu khoa học, cơ sở đào tạo với các đơn vị sản xuất kinh doanh.
f) Về thông tin, xúc tiến thương mại và đầu tư; phát triển thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế:
- Chú trọng cải thiện môi trường đầu tư; tăng cường cung cấp thông tin, đối thoại với các doanh nghiệp về cơ chế, chính sách, pháp luật, quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh, đồng thời chú trọng thu hút các nhà đầu tư chiến lược.
- Phát huy nội lực của tỉnh gắn với chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế để đẩy mạnh phát triển công nghiệp, kịp thời nắm bắt, tận dụng các cơ hội, vượt qua các thách thức, giảm thiểu tác động tiêu cực trong quá trình hội nhập. Thực hiện đồng bộ có hiệu quả chủ trương tăng cường ngoại giao kinh tế, các cơ chế, chính sách mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp trong nước, khuyến khích các doanh nghiệp xuất khẩu các mặt hàng công nghiệp của tỉnh có lợi thế cạnh tranh, ổn định và mở rộng thị trường truyền thống, đồng thời mở rộng thị trường mới.
Đổi mới nội dung và hình thức các hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư phục vụ phát triển công nghiệp, tăng cường liên kết với các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, các tổ chức trong và ngoài nước, đẩy mạnh quảng bá rộng rãi tiềm năng, cơ hội đầu tư, sự thành công đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh để huy động mạnh các nguồn vốn trong và ngoài nước, mở rộng thị trường các sản phẩm công nghiệp. Phát huy vai trò của các hiệp hội ngành hàng, dịch vụ tư vấn nước ngoài trong công tác xúc tiến đầu tư, thương mại, phát triển thị trường và hỗ trợ các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phát triển mạnh thương mại điện tử; các hệ thống phân phối, cung ứng các sản phẩm công nghiệp, gắn kết giữa hiện đại và truyền thống.
- Xây dựng các chương trình, kế hoạch thực hiện về nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.