Document: Điều 2 Nghị định 78/2005/NĐ-CP tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn sắc phục lực lượng chuyên trách quản lý đê điều

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/06/2005", "sign_number": "78/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/06/2005", "sign_number": "78/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/06/2005", "sign_number": "78/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/06/2005", "sign_number": "78/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/06/2005", "sign_number": "78/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 78/2005/NĐ-CP tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn sắc phục lực lượng chuyên trách quản lý đê điều có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hạt Quản lý đê
1. Nhiệm vụ
a) Trực tiếp quản lý bảo vệ đê điều, từ đê cấp III đến đê cấp đặc biệt, cụ thể như sau:
- Thường xuyên kiểm tra, theo dõi diễn biến tình trạng đê điều.
- Lập hồ sơ lưu trữ và cập nhật thường xuyên các dữ liệu về đê điều.
- Quản lý vật tư dự trữ chuyên dùng phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão theo quy định.
- Phát hiện, có biện pháp ngăn chặn kịp thời và kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm về đê điều theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức hướng dẫn về nghiệp vụ kỹ thuật đối với lực lượng quản lý đê nhân dân.
b) Tham mưu, đề xuất về kỹ thuật, nghiệp vụ trong việc bảo vệ đê điều và phòng, chống lụt, bão, cụ thể như sau:
- Xây dựng kế hoạch tu bổ đê điều hàng năm.
- Phương án hộ đê, phòng, chống lụt, bão.
- Xử lý sự cố đê điều.
- Xử lý các vi phạm pháp luật về đê điều.
- Chuẩn bị vật tư dự trữ phục vụ hộ đê, phòng, chống lụt, bão trong dân.
- Tuyên truyền, giáo dục pháp luật về đê điều, vận động cộng đồng tham gia quản lý và bảo vệ đê điều.
c) Giám sát việc xây dựng, tu bổ các công trình đê điều, cụ thể như sau:
- Kỹ thuật và tiến độ xây dựng, tu bổ đê điều từ mọi nguồn vốn đầu tư.
- Việc xây dựng công trình được cấp phép xây dựng có liên quan đến an toàn của đê điều và thoát lũ.
- Quá trình xử lý vi phạm đê điều theo quy định của pháp luật.
d) Tổ chức xử lý giờ đầu các sự cố đê điều, cụ thể như sau:
- Tuần tra, phát hiện và báo cáo kịp thời tình trạng, các diễn biến hư hỏng và sự cố đê điều.
- Lập ngay phương án xử lý khẩn cấp giờ đầu các sự cố đê điều.
- Trực tiếp tham gia xử lý và hướng dẫn kỹ thuật xử lý các sự cố.
- Tập huấn kỹ thuật cho các lực lượng thực hiện nhiệm vụ hộ đê, phòng, chống lụt, bão.
đ) Kiểm tra và phối hợp với các tổ chức thanh tra việc thi hành pháp luật về quản lý đê điều.
2. Quyền hạn:
a) Triển khai thực hiện các quy định tại mục 1, mục 2 của Điều này.
b) Là thành viên chính thức trong Hội đồng nghiệm thu các công trình xây dựng, tu bổ đê điều thuộc mọi nguồn vốn.
c) Lập biên bản hoặc quyết định tạm đình chỉ và chậm nhất trong 03 ngày kể từ khi ra quyết định phải báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về đê điều.
d) Trong tình huống khẩn cấp, có nguy cơ vỡ đê, được quyền báo cáo lên ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan quản lý nhà nước về đê điều thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
đ) Tổ chức thực hiện việc sửa chữa nhỏ, duy tu, bảo dưỡng đê điều theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hạt Quản lý đê
1. Nhiệm vụ
a) Trực tiếp quản lý bảo vệ đê điều, từ đê cấp III đến đê cấp đặc biệt, cụ thể như sau:
- Thường xuyên kiểm tra, theo dõi diễn biến tình trạng đê điều.
- Lập hồ sơ lưu trữ và cập nhật thường xuyên các dữ liệu về đê điều.
- Quản lý vật tư dự trữ chuyên dùng phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão theo quy định.
- Phát hiện, có biện pháp ngăn chặn kịp thời và kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm về đê điều theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức hướng dẫn về nghiệp vụ kỹ thuật đối với lực lượng quản lý đê nhân dân.
b) Tham mưu, đề xuất về kỹ thuật, nghiệp vụ trong việc bảo vệ đê điều và phòng, chống lụt, bão, cụ thể như sau:
- Xây dựng kế hoạch tu bổ đê điều hàng năm.
- Phương án hộ đê, phòng, chống lụt, bão.
- Xử lý sự cố đê điều.
- Xử lý các vi phạm pháp luật về đê điều.
- Chuẩn bị vật tư dự trữ phục vụ hộ đê, phòng, chống lụt, bão trong dân.
- Tuyên truyền, giáo dục pháp luật về đê điều, vận động cộng đồng tham gia quản lý và bảo vệ đê điều.
c) Giám sát việc xây dựng, tu bổ các công trình đê điều, cụ thể như sau:
- Kỹ thuật và tiến độ xây dựng, tu bổ đê điều từ mọi nguồn vốn đầu tư.
- Việc xây dựng công trình được cấp phép xây dựng có liên quan đến an toàn của đê điều và thoát lũ.
- Quá trình xử lý vi phạm đê điều theo quy định của pháp luật.
d) Tổ chức xử lý giờ đầu các sự cố đê điều, cụ thể như sau:
- Tuần tra, phát hiện và báo cáo kịp thời tình trạng, các diễn biến hư hỏng và sự cố đê điều.
- Lập ngay phương án xử lý khẩn cấp giờ đầu các sự cố đê điều.
- Trực tiếp tham gia xử lý và hướng dẫn kỹ thuật xử lý các sự cố.
- Tập huấn kỹ thuật cho các lực lượng thực hiện nhiệm vụ hộ đê, phòng, chống lụt, bão.
đ) Kiểm tra và phối hợp với các tổ chức thanh tra việc thi hành pháp luật về quản lý đê điều.
2. Quyền hạn:
a) Triển khai thực hiện các quy định tại mục 1, mục 2 của Điều này.
b) Là thành viên chính thức trong Hội đồng nghiệm thu các công trình xây dựng, tu bổ đê điều thuộc mọi nguồn vốn.
c) Lập biên bản hoặc quyết định tạm đình chỉ và chậm nhất trong 03 ngày kể từ khi ra quyết định phải báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về đê điều.
d) Trong tình huống khẩn cấp, có nguy cơ vỡ đê, được quyền báo cáo lên ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan quản lý nhà nước về đê điều thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
đ) Tổ chức thực hiện việc sửa chữa nhỏ, duy tu, bảo dưỡng đê điều theo quy định của pháp luật.