Document: Điều 10 Quyết định liên bộ 3203-QĐ/LB cước, phí cảng biển

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/1979", "sign_number": "3203-QĐ/LB", "signer": "Vũ Tiến Liễu, Bình Tâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/1979", "sign_number": "3203-QĐ/LB", "signer": "Vũ Tiến Liễu, Bình Tâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/1979", "sign_number": "3203-QĐ/LB", "signer": "Vũ Tiến Liễu, Bình Tâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/1979", "sign_number": "3203-QĐ/LB", "signer": "Vũ Tiến Liễu, Bình Tâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải, Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "31/12/1979", "sign_number": "3203-QĐ/LB", "signer": "Vũ Tiến Liễu, Bình Tâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 10 Quyết định liên bộ 3203-QĐ/LB cước, phí cảng biển có nội dung như sau:

Điều 10. - Tiền cước và thời gian tính cước lưu kho, lưu bãi.
a) Tiền cước lưu kho, lưu bãi bao gồm về các chi phí dụng cụ chèn lót che đậy chống mưa, nắng, ẩm ướt, chống mất mát trong thời gian hàng hóa lưu ở kho, bãi.
b) Khối lượng hàng hóa được tính thời gian lưu kho, lưu bãi là khối lượng hàng của một vận đơn (Billof Lading - Giấy vận chuyển, giấy gửi hàng) trừ khối lượng hàng hóa đi thẳng nếu có, kể từ tấn hàng đầu tiên vào kho, bãi, trừ đi khối lượng hàng hóa thực tế rút ra khỏi kho, bãi trong từng thời gian.
c) Thời hạn cho phép tính cước lưu kho, lưu bãi theo biểu giá cước cơ bản đối với nhóm hàng thứ nhất và thứ hai là 30 ngày, đối với nhóm hàng thứ ba và thứ tư nếu là hàng nhập khẩu tính 15 ngày, hàng xuất khẩu tính 20 ngày. Riêng cảng Bến Thủy, Quảng Bình thời hạn cho phép đối với nhóm thứ nhất và thứ hai là 20 ngày, đối với nhóm thứ ba và thứ tư là 10 ngày.
d) Hàng hóa để trong kho, bãi mà chuyển giao cho chủ hàng khác thì chủ hàng đó phải trả tiền cước lưu kho, bãi từ ngày chuyển giao, nhưng thời hạn tính cước vẫn tính từ ngày đưa tấn hàng đầu tiên vào kho, bãi như điểm b, điều 10.
e) Quá thời hạn cho phép quy định ở điểm c, điều 10 thì chủ hãng phải trả cước lũy tiến.

Content:
Điều 10. - Tiền cước và thời gian tính cước lưu kho, lưu bãi.
a) Tiền cước lưu kho, lưu bãi bao gồm về các chi phí dụng cụ chèn lót che đậy chống mưa, nắng, ẩm ướt, chống mất mát trong thời gian hàng hóa lưu ở kho, bãi.
b) Khối lượng hàng hóa được tính thời gian lưu kho, lưu bãi là khối lượng hàng của một vận đơn (Billof Lading - Giấy vận chuyển, giấy gửi hàng) trừ khối lượng hàng hóa đi thẳng nếu có, kể từ tấn hàng đầu tiên vào kho, bãi, trừ đi khối lượng hàng hóa thực tế rút ra khỏi kho, bãi trong từng thời gian.
c) Thời hạn cho phép tính cước lưu kho, lưu bãi theo biểu giá cước cơ bản đối với nhóm hàng thứ nhất và thứ hai là 30 ngày, đối với nhóm hàng thứ ba và thứ tư nếu là hàng nhập khẩu tính 15 ngày, hàng xuất khẩu tính 20 ngày. Riêng cảng Bến Thủy, Quảng Bình thời hạn cho phép đối với nhóm thứ nhất và thứ hai là 20 ngày, đối với nhóm thứ ba và thứ tư là 10 ngày.
d) Hàng hóa để trong kho, bãi mà chuyển giao cho chủ hàng khác thì chủ hàng đó phải trả tiền cước lưu kho, bãi từ ngày chuyển giao, nhưng thời hạn tính cước vẫn tính từ ngày đưa tấn hàng đầu tiên vào kho, bãi như điểm b, điều 10.
e) Quá thời hạn cho phép quy định ở điểm c, điều 10 thì chủ hãng phải trả cước lũy tiến.