Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4939/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Quận 12 Hồ Chí Minh 2013

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4939/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4939/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Quận 12 Hồ Chí Minh 2013

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu 3 - phía nam phường An Phú Đông, quận 12 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Trên cơ sở phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; căn cứ nội dung đồ án điều chỉnh quy hoạch chung quận 12 và nội dung nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu 3 - phía nam phường An Phú Đông đã được phê duyệt; giải pháp về sự phân chia và xác định các khu chức năng trong khu vực quy hoạch như sau:
- Cơ cấu quy hoạch tổ chức không gian khu 3 - phía nam phường An Phú Đông trên cơ sở vừa cải tạo vừa xây dựng mới, đảm bảo yêu cầu cảnh quan môi trường đáp ứng yêu cầu sống, làm việc của dân cư và khai thác hiệu quả quỹ đất, hạn chế di dời giải tỏa, bảo đảm sự phát triển và ổn định lâu dài.
- Khu quy hoạch có tuyến đường Vườn Lài 40m chạy dài từ ranh phía Bắc xuống ranh phía Nam, tuyến đường An Phú Đông 3 (đường Đông - Tây 1) đi qua, nối kết khu vực phía Tây và phía Đông. Đây là hai trong những tuyến giao thông huyết mạch quan trọng của quận 12 nên cần phải tổ chức quy hoạch, để tạo nên cấu trúc không gian đô thị hợp lý, phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 12. Ngoài ra, Quốc lộ 1 cũng có vai trò quan trọng nối quận 12 và quận Gò Vấp. Tuyến đường bờ hữu ven sông Sài Gòn và ven Sông Vàm Thuật kết nối và liên kết các khu vực quy hoạch nêu trên.
- Trên cơ cấu giao thông hoàn chỉnh được hình thành từ các trục giao thông nói trên, không gian đô thị khu vực quy hoạch được hình thành từ tuyến liên kế phố, các khu vực nhà ở mật độ thấp ven sông, kết hợp phát triển du lịch được nhấn bởi những cụm công trình hỗn hợp (nhà ở kết hợp thương mại dịch vụ). Các cụm công trình và công trình có chức năng hỗn hợp xây dựng mới chiếm ưu thế về quy mô và hình khối trong bố cục không gian đô thị của khu quy hoạch.
- Các tuyến đường khu vực chia khu đất quy hoạch (quy mô diện tích 328,78 ha) thành 4 đơn vị ở với đầy đủ các cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của riêng từng đơn vị ở, đảm bảo bán kính phục vụ tốt nhất đến từng hộ dân cư.
Khu vực quy hoạch được chia thành 4 đơn vị ở như sau:
- Đơn vị ở 1 (khu 1): Phía Tây - Bắc khu vực quy hoạch. Giới hạn bởi: Rạch nhánh Sông Vàm Thuật, đường Vườn Lài, đường Quốc lộ 1 và đường An Phú Đông 3 (Đông - Tây 1).
- Đơn vị ở 2 (khu 2): Phía Tây - Nam khu vực quy hoạch. Giới hạn bởi: rạch nhánh sông Vàm Thuật, sông Vàm Thuật, đường Vườn Lài, đường An Phú Đông 3 (Đông - Tây 1) và rạch Gia.
- Đơn vị ở 3 (khu 3): Phía Đông - Bắc khu vực quy hoạch. Giới hạn bởi: đường Vườn Lài, đường An Phú Đông 3 (Đông - Tây 1), đường Quốc lộ 1 và đường An Phú Đông 3 (Đông - Tây 1).
- Đơn vị ở 4 (khu 4): Phía Đông - Nam khu vực quy hoạch. Giới hạn bởi: đường Vườn Lài, sông Sài Gòn, rạch Gia, đường Quốc lộ 1, đường An Phú Đông 3 (Đông - Tây 1).
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở bao gồm:
a) Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (tổng diện tích đất đơn vị ở: 223,45 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích khoảng 165,27 ha. Trong đó:
- Các nhóm nhà ở hiện hữu, chỉnh trang: quy mô khoảng 69,70 ha.
- Các nhóm nhà ở xây dựng mới: quy mô khoảng 62,16 ha.
- Các nhóm nhà ở nhà vườn mật độ thấp: quy mô khoảng 24,82 ha.
- Các nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp: quy mô khoảng 8,58 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 15,58 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 9,28 ha. Trong đó:
+ Trường mầm non: 2,56 ha; gồm:
* Hiện hữu cải tạo: 0,63 ha (trường mầm non Bông Hồng).
* Xây dựng mới: 1,93 ha (03 cơ sở).
+ Trường tiểu học: 3,31 ha; gồm:
* Xây dựng mới: 3,31 ha (03 cơ sở).
+ Trường trung học cơ sở: 3,41 ha; gồm:
* Xây dựng mới: 3,41 ha (03 cơ sở ).
- Khu chức năng trung tâm hành chính cấp phường: tổng diện tích 0,44 ha.
Trong đó:
* Hiện hữu cải tạo: 0,32 ha (Ủy ban nhân dân phường An Phú Đông).
* Xây dựng mới: 0,12 ha (văn phòng phường đội).
- Khu chức năng y tế (trạm y tế): diện tích 1,07 ha.
Trong đó:
* Xây dựng mới: 1,07 ha.
- Khu đất công trình dịch vụ đô thị thuộc các khu đất sử dụng hỗn hợp: 4,80 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 10,09 ha.
Trong đó:
- Cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở: 6,64 ha.
- Cây xanh công viên trong khu đất sử dụng hỗn hợp: 3,45 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích32,51 ha.
b) Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở (tổng diện tích 105,33 ha):
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: tổng diện tích 5,91 ha.
Trong đó:
- Trường phổ thông trung học xây dựng mới: 1,24 ha.
- Trường Nguyễn Tất Thành: 0,58 ha.
- Khu công trình dịch vụ cấp đô thị: 4,09 ha.
b.2. Khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 34,62 ha.
Trong đó:
- Khu cây xanh cảnh quan ven sông, rạch, kênh: diện tích 19,95 ha.
- Công viên - thể dục thể thao cấp khu vực: diện tích 14,67 ha.
b.3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực: diện tích 42,83 ha.
b.4. Khu công trình tôn giáo, tín ngưỡng: diện tích 0,37 ha.
b.5. Khu cây xanh cách ly tuyến điện, giao thông: diện tích 2,73ha.
b.6. Sông rạch: diện tích 18,87 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích

Tỷ lệ

(ha)

(%)

A

Đất đơn vị ở

223,45

68,0

1

Đất nhóm nhà ở

165,27

50,3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

69,70

21,2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

62,16

18,9

+ Đất nhà vườn mật độ thấp (kết hợp phát triển du lịch)

24,82

7,5

+ Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

8,58

2,6

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

15,58

4,7

+ Đất giáo dục

9,28

2,8

* Trường mẫu giáo

2,56

* Trường tiểu học

3,31

* Trường trung học cơ sở

3,41

+ Đất y tế

1,07

0,3

+ Đất hành chính

0,44

0,1

+ Đất công trình dịch vụ đô thị trong khu đất hỗn hợp

4,80

1,5

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đơn vị ở

10,09

3,1

+ Đất cây xanh tập trung

6,64

+ Đất cây xanh trong khu hỗn hợp

3,45

4

Đất giao thông

32,51

9,9

B

Đất ngoài đơn vị ở

105,33

1

+ Đất công trình dịch vụ đô thị ngoài đơn vị ở

5,91

* Đất giáo dục

1,82

* Đất công trình dịch vụ đô thị

4,09

2

+ Đất cây xanh ngoài đơn vị ở

34,62

* Đất cây xanh ven kênh rạch

19,95

* Đất cây xanh - thể dục thể thao cấp khu vực

14,67

3

+ Đất giao thông ngoài đơn vị ở

42,83

4

+ Đất khác

21,97

* Đất tôn giáo

0,37

* Đất sông rạch

18,87

Đất cây xanh cách ly tuyến điện, đường giao thông

2,73

Tổng cộng

328,78

100,0

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/ người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao
(tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 613.800 m2; dự báo quy mô dân số: 3.708 người)

1. Đất đơn vị ở

469.900

126,7

1.1. Đất các nhóm nhà ở

323.400

87,2

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

184.200

49,7

60

1

15

3,0

- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới

139.200

37,5

50

1

3

1,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

33.600

9,1

- Đất giáo dục

29.000

7,8

+ Trường mầm non

* Hiện hữu cải tạo (mần non Bông Hồng)

I.4

6.300

40

1

3

1,2

* Xây dựng mới (01 cơ sở)

I.12

5.900

40

1

3

1,2

+ Trường tiểu học

* Xây dựng mới (01 cơ sở)

I.2

6.600

40

1

4

1,6

+ Trường trung học

* Xây dựng mới (01 cơ sở)

I.15

10.100

40

1

4

1,6

- Đất y tế (trạm y tế)

1,2

* Xây dựng mới (01 cơ sở)

I.10

4.600

40

1

5

2,0

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

29.200

7,9

- Đất cây xanh công viên khu ở

29.200

7,9

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

83.700

22,6

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực).

83.700

22,6

2. Đất ngoài đơn vị ở

144.000

2.1. Đất cây xanh sử dụng công cộng

34.700

- Đất cây xanh ven kênh rạch

34.700

2.2. Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực)

79.200

2.3. Đất công trình tôn giáo

I.11

3.700

2.4. Đất sông rạch

26.400

Đơn vị ở 2 (diện tích: 541000 m2; dự báo quy mô dân số: 2792 người)

1. Đất đơn vị ở

315.700

113,1

1.1. Đất các nhóm nhà ở

244.700

87,7

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

81.700

29,3

60

1

7

3,0

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

163.000

58,4

50

1

3

1,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

3.200

1,1

- Đất trung tâm hành chánh cấp phường

* Hiện hữu cải tạo

II.6

3.200

1,1

40

1

4

1,6

1.3. Đất giao thông, bãi đỗ xe

67.800

24,3

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực)

67.800

2. Đất ngoài đơn vị ở

225.300

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

12.400

- Đất trường trung học phổ thông.

* Xây dựng mới (01 cơ sở)

II.9

12.400

40

1

4

1,6

2.2. Đất cây xanh sử dụng công cộng

84.500

- Đất cây xanh ven kênh rạch

84.500

2.3. Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực)

32.500

2.4. Đất sông rạch

95.900

Đơn vị ở 3 (diện tích: 1125900 m2; dự báo quy mô dân số: 9653 m người)

1. Đất đơn vị ở

837.200

86,7

1.1. Đất các nhóm nhà ở

613.700

63,6

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

360.800

37,4

60

1

7

3

- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới

225.400

23,4

50

1

3

1,5

- Đất các nhóm nhà ở trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

27.600

2,9

40

1

15

5,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

58.700

6,1

- Đất giáo dục

45.700

4,7

+ Trường mầm non

* Xây dựng mới ( 01 cơ sở)

III.23

Content:
Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Trên cơ sở phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; căn cứ nội dung đồ án điều chỉnh quy hoạch chung quận 12 và nội dung nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu 3 - phía nam phường An Phú Đông đã được phê duyệt; giải pháp về sự phân chia và xác định các khu chức năng trong khu vực quy hoạch như sau:
- Cơ cấu quy hoạch tổ chức không gian khu 3 - phía nam phường An Phú Đông trên cơ sở vừa cải tạo vừa xây dựng mới, đảm bảo yêu cầu cảnh quan môi trường đáp ứng yêu cầu sống, làm việc của dân cư và khai thác hiệu quả quỹ đất, hạn chế di dời giải tỏa, bảo đảm sự phát triển và ổn định lâu dài.
- Khu quy hoạch có tuyến đường Vườn Lài 40m chạy dài từ ranh phía Bắc xuống ranh phía Nam, tuyến đường An Phú Đông 3 (đường Đông - Tây 1) đi qua, nối kết khu vực phía Tây và phía Đông. Đây là hai trong những tuyến giao thông huyết mạch quan trọng của quận 12 nên cần phải tổ chức quy hoạch, để tạo nên cấu trúc không gian đô thị hợp lý, phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 12. Ngoài ra, Quốc lộ 1 cũng có vai trò quan trọng nối quận 12 và quận Gò Vấp. Tuyến đường bờ hữu ven sông Sài Gòn và ven Sông Vàm Thuật kết nối và liên kết các khu vực quy hoạch nêu trên.
- Trên cơ cấu giao thông hoàn chỉnh được hình thành từ các trục giao thông nói trên, không gian đô thị khu vực quy hoạch được hình thành từ tuyến liên kế phố, các khu vực nhà ở mật độ thấp ven sông, kết hợp phát triển du lịch được nhấn bởi những cụm công trình hỗn hợp (nhà ở kết hợp thương mại dịch vụ). Các cụm công trình và công trình có chức năng hỗn hợp xây dựng mới chiếm ưu thế về quy mô và hình khối trong bố cục không gian đô thị của khu quy hoạch.
- Các tuyến đường khu vực chia khu đất quy hoạch (quy mô diện tích 328,78 ha) thành 4 đơn vị ở với đầy đủ các cơ sở hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của riêng từng đơn vị ở, đảm bảo bán kính phục vụ tốt nhất đến từng hộ dân cư.
Khu vực quy hoạch được chia thành 4 đơn vị ở như sau:
- Đơn vị ở 1 (khu 1): Phía Tây - Bắc khu vực quy hoạch. Giới hạn bởi: Rạch nhánh Sông Vàm Thuật, đường Vườn Lài, đường Quốc lộ 1 và đường An Phú Đông 3 (Đông - Tây 1).
- Đơn vị ở 2 (khu 2): Phía Tây - Nam khu vực quy hoạch. Giới hạn bởi: rạch nhánh sông Vàm Thuật, sông Vàm Thuật, đường Vườn Lài, đường An Phú Đông 3 (Đông - Tây 1) và rạch Gia.
- Đơn vị ở 3 (khu 3): Phía Đông - Bắc khu vực quy hoạch. Giới hạn bởi: đường Vườn Lài, đường An Phú Đông 3 (Đông - Tây 1), đường Quốc lộ 1 và đường An Phú Đông 3 (Đông - Tây 1).
- Đơn vị ở 4 (khu 4): Phía Đông - Nam khu vực quy hoạch. Giới hạn bởi: đường Vườn Lài, sông Sài Gòn, rạch Gia, đường Quốc lộ 1, đường An Phú Đông 3 (Đông - Tây 1).
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở bao gồm:
a) Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (tổng diện tích đất đơn vị ở: 223,45 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích khoảng 165,27 ha. Trong đó:
- Các nhóm nhà ở hiện hữu, chỉnh trang: quy mô khoảng 69,70 ha.
- Các nhóm nhà ở xây dựng mới: quy mô khoảng 62,16 ha.
- Các nhóm nhà ở nhà vườn mật độ thấp: quy mô khoảng 24,82 ha.
- Các nhóm nhà ở trong khu đất sử dụng hỗn hợp: quy mô khoảng 8,58 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 15,58 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 9,28 ha. Trong đó:
+ Trường mầm non: 2,56 ha; gồm:
* Hiện hữu cải tạo: 0,63 ha (trường mầm non Bông Hồng).
* Xây dựng mới: 1,93 ha (03 cơ sở).
+ Trường tiểu học: 3,31 ha; gồm:
* Xây dựng mới: 3,31 ha (03 cơ sở).
+ Trường trung học cơ sở: 3,41 ha; gồm:
* Xây dựng mới: 3,41 ha (03 cơ sở ).
- Khu chức năng trung tâm hành chính cấp phường: tổng diện tích 0,44 ha.
Trong đó:
* Hiện hữu cải tạo: 0,32 ha (Ủy ban nhân dân phường An Phú Đông).
* Xây dựng mới: 0,12 ha (văn phòng phường đội).
- Khu chức năng y tế (trạm y tế): diện tích 1,07 ha.
Trong đó:
* Xây dựng mới: 1,07 ha.
- Khu đất công trình dịch vụ đô thị thuộc các khu đất sử dụng hỗn hợp: 4,80 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 10,09 ha.
Trong đó:
- Cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở: 6,64 ha.
- Cây xanh công viên trong khu đất sử dụng hỗn hợp: 3,45 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích32,51 ha.
b) Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở (tổng diện tích 105,33 ha):
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: tổng diện tích 5,91 ha.
Trong đó:
- Trường phổ thông trung học xây dựng mới: 1,24 ha.
- Trường Nguyễn Tất Thành: 0,58 ha.
- Khu công trình dịch vụ cấp đô thị: 4,09 ha.
b.2. Khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 34,62 ha.
Trong đó:
- Khu cây xanh cảnh quan ven sông, rạch, kênh: diện tích 19,95 ha.
- Công viên - thể dục thể thao cấp khu vực: diện tích 14,67 ha.
b.3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực: diện tích 42,83 ha.
b.4. Khu công trình tôn giáo, tín ngưỡng: diện tích 0,37 ha.
b.5. Khu cây xanh cách ly tuyến điện, giao thông: diện tích 2,73ha.
b.Sông rạch: diện tích 18,87 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích

Tỷ lệ

(ha)

(%)

A

Đất đơn vị ở

223,45

68,0

1

Đất nhóm nhà ở

165,27

50,3

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

69,70

21,2

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

62,16

18,9

+ Đất nhà vườn mật độ thấp (kết hợp phát triển du lịch)

24,82

7,5

+ Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

8,58

2,6

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

15,58

4,7

+ Đất giáo dục

9,28

2,8

* Trường mẫu giáo

2,56

* Trường tiểu học

3,31

* Trường trung học cơ sở

3,41

+ Đất y tế

1,07

0,3

+ Đất hành chính

0,44

0,1

+ Đất công trình dịch vụ đô thị trong khu đất hỗn hợp

4,80

1,5

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đơn vị ở

10,09

3,1

+ Đất cây xanh tập trung

6,64

+ Đất cây xanh trong khu hỗn hợp

3,45

4

Đất giao thông

32,51

9,9

B

Đất ngoài đơn vị ở

105,33

1

+ Đất công trình dịch vụ đô thị ngoài đơn vị ở

5,91

* Đất giáo dục

1,82

* Đất công trình dịch vụ đô thị

4,09

2

+ Đất cây xanh ngoài đơn vị ở

34,62

* Đất cây xanh ven kênh rạch

19,95

* Đất cây xanh - thể dục thể thao cấp khu vực

14,67

3

+ Đất giao thông ngoài đơn vị ở

42,83

4

+ Đất khác

21,97

* Đất tôn giáo

0,37

* Đất sông rạch

18,87

Đất cây xanh cách ly tuyến điện, đường giao thông

2,73

Tổng cộng

328,78

100,0

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/ người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao
(tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 613.800 m2; dự báo quy mô dân số: 3.708 người)

1. Đất đơn vị ở

469.900

126,7

1.1. Đất các nhóm nhà ở

323.400

87,2

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

184.200

49,7

60

1

15

3,0

- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới

139.200

37,5

50

1

3

1,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

33.600

9,1

- Đất giáo dục

29.000

7,8

+ Trường mầm non

* Hiện hữu cải tạo (mần non Bông Hồng)

I.4

6.300

40

1

3

1,2

* Xây dựng mới (01 cơ sở)

I.12

5.900

40

1

3

1,2

+ Trường tiểu học

* Xây dựng mới (01 cơ sở)

I.2

6.600

40

1

4

1,6

+ Trường trung học

* Xây dựng mới (01 cơ sở)

I.15

10.100

40

1

4

1,6

- Đất y tế (trạm y tế)

1,2

* Xây dựng mới (01 cơ sở)

I.10

4.600

40

1

5

2,0

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

29.200

7,9

- Đất cây xanh công viên khu ở

29.200

7,9

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

83.700

22,6

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực).

83.700

22,6

2. Đất ngoài đơn vị ở

144.000

2.1. Đất cây xanh sử dụng công cộng

34.700

- Đất cây xanh ven kênh rạch

34.700

2.2. Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực)

79.200

2.3. Đất công trình tôn giáo

I.11

3.700

2.4. Đất sông rạch

26.400

Đơn vị ở 2 (diện tích: 541000 m2; dự báo quy mô dân số: 2792 người)

1. Đất đơn vị ở

315.700

113,1

1.1. Đất các nhóm nhà ở

244.700

87,7

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

81.700

29,3

60

1

7

3,0

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

163.000

58,4

50

1

3

1,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

3.200

1,1

- Đất trung tâm hành chánh cấp phường

* Hiện hữu cải tạo

II.6

3.200

1,1

40

1

4

1,6

1.3. Đất giao thông, bãi đỗ xe

67.800

24,3

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực)

67.800

2. Đất ngoài đơn vị ở

225.300

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

12.400

- Đất trường trung học phổ thông.

* Xây dựng mới (01 cơ sở)

II.9

12.400

40

1

4

1,6

2.2. Đất cây xanh sử dụng công cộng

84.500

- Đất cây xanh ven kênh rạch

84.500

2.3. Đất giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực)

32.500

2.4. Đất sông rạch

95.900

Đơn vị ở 3 (diện tích: 1125900 m2; dự báo quy mô dân số: 9653 m người)

1. Đất đơn vị ở

837.200

86,7

1.1. Đất các nhóm nhà ở

613.700

63,6

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

360.800

37,4

60

1

7

3

- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới

225.400

23,4

50

1

3

1,5

- Đất các nhóm nhà ở trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

27.600

2,9

40

1

15

5,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

58.700

6,1

- Đất giáo dục

45.700

4,7

+ Trường mầm non

* Xây dựng mới ( 01 cơ sở)

III.23