Document: Điều 2 Quyết định  132-HĐBT  phân loại đô thị và phân cấp quản lý đô thị

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/05/1990", "sign_number": "132-HĐBT", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/05/1990", "sign_number": "132-HĐBT", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/05/1990", "sign_number": "132-HĐBT", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/05/1990", "sign_number": "132-HĐBT", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/05/1990", "sign_number": "132-HĐBT", "signer": "Trần Đức Lương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định  132-HĐBT  phân loại đô thị và phân cấp quản lý đô thị có nội dung như sau:

Điều 2. Đô thị được chia thành 5 loại như sau:
1- Đô thị loại I: là đô thị rất lớn, trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội, khoa học kỹ thuật, du lịch - dịch vụ, giao thông, công nghiệp, giao dịch quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của cả nước.
- Dân số: từ 1 triệu trở lên.
- Có tỷ suất hàng hoá cao, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 90% trở lên trong tổng số lao động.
- Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới công trình công cộng được xây dựng đồng bộ.
- Mật độ dân cư bình quân 15.000 người/km2 trở lên.
2- Đô thị loại II: Là đô thị lớn, trung tâm kinh tế, văn hoá - xã hội, sản xuất công nghiệp, du lịch - dịch vụ, giao thông, giao dịch quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một vùng lãnh thổ.
- Dân số: từ 35 vạn đến dưới 1 triệu.
- Sản xuất hàng hoá phát triển, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 90% trong tổng số lao động.
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới công trình công cộng được xây dựng nhiều mặt tiến tới đồng bộ.
- Mật độ dân cư bình quân 12.000 người/km2 trở lên.
3- Đô thị loại III: Là đô thị trung bình lớn, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, là nơi sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tập trung, du lịch - dịch vụ, có vai trò thúc đẩy phát triển của một tỉnh, hoặc từng lĩnh vực đối với vùng lãnh thổ.
- Dân số: từ 10 vạn đến dưới 35 vạn (vùng núi có thể thấp hơn).
- Sản xuất hàng hoá tương đối phát triển, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 80% trở lên trong tổng số lao động.
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới công trình công cộng được xây dựng từng mặt.
- Mật độ dân cư bình quân 10.000 người/km2 trở lên (vùng núi có thể thấp hơn).
4- Đô thị loại IV: Là đô thị trung bình nhỏ, trung tâm tổng hợp chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội hoặc trung tâm chuyên ngành sản xuất công nghiệp, tiểu thủ, công nghiệp, thương nghiệp có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một tỉnh hay một vùng trong tỉnh.
- Dân cư: từ 3 vạn đến dưới 10 vạn (vùng núi có thể thấp hơn).
- Là nơi sản xuất hàng hoá, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 70% trở lên trong tổng số lao động.
- Đã và đang đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và các công trình công cộng từng phần.
- Mật độ dân cư 8.000 người/km2 trở lên (vùng núi có thể thấp hơn).
5- Đô thị loại V: Là đô thị nhỏ, trung tâm tâm tổng hợp kinh tế - xã hội, hoặc trung tâm chuyên ngành sản xuất tiểu thủ công nghiệp..., có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một huyện hay một vùng trong tỉnh hoặc một vùng trong huyện.
- Dân số từ 4.000 đến dưới 3 vạn (vùng núi có thể thấp hơn).
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 60% trở lên trong tổng số lao động.
- Bước đầu xây dựng một số công trình công cộng và hạ tầng kỹ thuật.
- Mật độ dân cư bình quân 6.000 người/km2 (vùng núi có thể thấp hơn).
Đối với các khu công nghiệp, tiêu thủ công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ tập trung nằm trong quy hoạch, khi cần thiết sẽ xếp vào khu vực đô thị để quản lý.

Content:
Điều 2. Đô thị được chia thành 5 loại như sau:
1- Đô thị loại I: là đô thị rất lớn, trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội, khoa học kỹ thuật, du lịch - dịch vụ, giao thông, công nghiệp, giao dịch quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của cả nước.
- Dân số: từ 1 triệu trở lên.
- Có tỷ suất hàng hoá cao, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 90% trở lên trong tổng số lao động.
- Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới công trình công cộng được xây dựng đồng bộ.
- Mật độ dân cư bình quân 15.000 người/km2 trở lên.
2- Đô thị loại II: Là đô thị lớn, trung tâm kinh tế, văn hoá - xã hội, sản xuất công nghiệp, du lịch - dịch vụ, giao thông, giao dịch quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một vùng lãnh thổ.
- Dân số: từ 35 vạn đến dưới 1 triệu.
- Sản xuất hàng hoá phát triển, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 90% trong tổng số lao động.
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới công trình công cộng được xây dựng nhiều mặt tiến tới đồng bộ.
- Mật độ dân cư bình quân 12.000 người/km2 trở lên.
3- Đô thị loại III: Là đô thị trung bình lớn, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, là nơi sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tập trung, du lịch - dịch vụ, có vai trò thúc đẩy phát triển của một tỉnh, hoặc từng lĩnh vực đối với vùng lãnh thổ.
- Dân số: từ 10 vạn đến dưới 35 vạn (vùng núi có thể thấp hơn).
- Sản xuất hàng hoá tương đối phát triển, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 80% trở lên trong tổng số lao động.
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới công trình công cộng được xây dựng từng mặt.
- Mật độ dân cư bình quân 10.000 người/km2 trở lên (vùng núi có thể thấp hơn).
4- Đô thị loại IV: Là đô thị trung bình nhỏ, trung tâm tổng hợp chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội hoặc trung tâm chuyên ngành sản xuất công nghiệp, tiểu thủ, công nghiệp, thương nghiệp có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một tỉnh hay một vùng trong tỉnh.
- Dân cư: từ 3 vạn đến dưới 10 vạn (vùng núi có thể thấp hơn).
- Là nơi sản xuất hàng hoá, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 70% trở lên trong tổng số lao động.
- Đã và đang đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và các công trình công cộng từng phần.
- Mật độ dân cư 8.000 người/km2 trở lên (vùng núi có thể thấp hơn).
5- Đô thị loại V: Là đô thị nhỏ, trung tâm tâm tổng hợp kinh tế - xã hội, hoặc trung tâm chuyên ngành sản xuất tiểu thủ công nghiệp..., có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một huyện hay một vùng trong tỉnh hoặc một vùng trong huyện.
- Dân số từ 4.000 đến dưới 3 vạn (vùng núi có thể thấp hơn).
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 60% trở lên trong tổng số lao động.
- Bước đầu xây dựng một số công trình công cộng và hạ tầng kỹ thuật.
- Mật độ dân cư bình quân 6.000 người/km2 (vùng núi có thể thấp hơn).
Đối với các khu công nghiệp, tiêu thủ công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ tập trung nằm trong quy hoạch, khi cần thiết sẽ xếp vào khu vực đô thị để quản lý.