Document: Điều 9 Thông tư 22/2012/TT-BTNMT việc lập và thực hiện Kế hoạch quản lý tổng hợp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "22/2012/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "22/2012/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "22/2012/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "22/2012/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "22/2012/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 22/2012/TT-BTNMT việc lập và thực hiện Kế hoạch quản lý tổng hợp có nội dung như sau:

Điều 9. Lập báo cáo hiện trạng quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển
1. Thông tin, dữ liệu về hiện trạng vùng ven biển phải được phân tích, đánh giá theo các nhóm thông tin quy định tại Điều 8 Thông tư này về các nội dung sau:
a) Những thuận lợi và khó khăn;
b) Kết quả đạt được và những vấn đề tồn tại, bất cập trong khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển; xác định nguyên nhân của những vấn đề tồn tại, mâu thuẫn trên cơ sở yêu cầu và mục tiêu của phương thức quản lý tổng hợp;
c) Các vấn đề cần giải quyết theo phương thức quản lý tổng hợp.
2. Đề xuất các giải pháp
a) Về chính sách, pháp luật: đề xuất xây dựng và ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển;
b) Về nguồn lực: đề xuất các cơ chế tài chính, nguồn nhân lực để thực hiện công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển;
c) Về khoa học và công nghệ: đề xuất các giải pháp đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ công tác quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển;
d) Về hợp tác quốc tế: đề xuất các giải pháp tăng cường hoạt động hợp tác quốc tế nhằm thu hút các nguồn lực cho công tác quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển.
3. Lập báo cáo hiện trạng quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển theo Đề cương tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.

Content:
Điều 9. Lập báo cáo hiện trạng quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển
1. Thông tin, dữ liệu về hiện trạng vùng ven biển phải được phân tích, đánh giá theo các nhóm thông tin quy định tại Điều 8 Thông tư này về các nội dung sau:
a) Những thuận lợi và khó khăn;
b) Kết quả đạt được và những vấn đề tồn tại, bất cập trong khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển; xác định nguyên nhân của những vấn đề tồn tại, mâu thuẫn trên cơ sở yêu cầu và mục tiêu của phương thức quản lý tổng hợp;
c) Các vấn đề cần giải quyết theo phương thức quản lý tổng hợp.
2. Đề xuất các giải pháp
a) Về chính sách, pháp luật: đề xuất xây dựng và ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển;
b) Về nguồn lực: đề xuất các cơ chế tài chính, nguồn nhân lực để thực hiện công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển;
c) Về khoa học và công nghệ: đề xuất các giải pháp đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ công tác quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển;
d) Về hợp tác quốc tế: đề xuất các giải pháp tăng cường hoạt động hợp tác quốc tế nhằm thu hút các nguồn lực cho công tác quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển.
3. Lập báo cáo hiện trạng quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển theo Đề cương tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.