Document: Điều 4 Thông tư 46/2011/TT-BCT chi phí định mức hàng năm của nhà máy thủy điện

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "46/2011/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "46/2011/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "46/2011/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "46/2011/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "46/2011/TT-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 46/2011/TT-BCT chi phí định mức hàng năm của nhà máy thủy điện có nội dung như sau:

Điều 4. Phương pháp xác định tổng chi phí định mức hàng năm của nhà máy
1. Tổng chi phí định mức năm N (CN) của nhà máy được xác định theo công thức sau:
CN = CKH + CLVDH + CVL + CTL + CSCL + CMN + CK + DCN-2
Trong đó:
CKH: Tổng chi phí khấu hao tài sản cố định năm N (đồng);
CLVDH: Tổng chi phí trả lãi vay dài hạn và các khoản phí để vay vốn, phải trả trong năm N cho đầu tư tài sản nhà máy (đồng).
CVL: Tổng chi phí vật liệu năm N (đồng);
CTL: Tổng chi phí tiền lương năm N (đồng);
CSCL: Tổng chi phí sửa chữa lớn năm N (đồng);
CMN: Tổng chi phí dịch vụ mua ngoài năm N (đồng);
CK: Tổng chi phí khác bằng tiền năm N (đồng).
DCN-2: Lượng điều chỉnh chi phí năm N-2 (đồng) được điều chỉnh vào tổng chi phí định mức năm N của nhà máy (đồng), được xác định theo phương pháp quy định tại Điều 5 Thông tư này.
2. Tổng chi phí khấu hao năm N (CKH) của nhà máy được xác định theo quy định về thời gian sử dụng và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định quy định tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định và các văn bản hướng dẫn thay thế, bổ sung sau này.
3. Tổng chi phí lãi vay dài hạn và các khoản phí để vay vốn, phải trả trong năm N (CLVDH) được xác định theo các hợp đồng tín dụng cho đầu tư các tài sản nhà máy.
Đối với các khoản lãi vay ngoại tệ phải trả trong năm N, chi phí trả lãi vay được xác định tương ứng với tỷ giá ngoại tệ bình quân được áp dụng trong phương án giá điện năm N.
4. Tổng chi phí vật liệu năm N (CVL) được xác định theo công thức sau:
CVL = AGN,KH x ĐVL
Trong đó:
AGN,KH: Tổng điện năng giao nhận năm N của nhà máy, xác định theo kế hoạch vận hành tối ưu theo chi phí tối thiểu toàn hệ thống điện năm N do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (kWh);
ĐVL: Định mức chi phí vật liệu của nhà máy tính bằng đồng/kWh, là chi phí vật liệu để sản xuất một kWh điện năng tại điểm giao nhận điện của nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu.
Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm xây dựng, ban hành định mức chi phí vật liệu phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật, trang thiết bị của nhà máy để làm cơ sở tính toán chi phí định mức hàng năm của nhà máy, báo cáo Cục Điều tiết điện lực tình hình thực hiện chi phí vật liệu thực tế hàng năm so với định mức được ban hành.
5. Tổng chi phí tiền lương
Tổng chi phí tiền lương năm N (CTL) bao gồm tổng chi phí tiền lương và các chi phí có tính chất lương.
Tổng chi phí tiền lương được xác định theo quy định tại Nghị định số 141/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương đối với công ty mẹ do Nhà nước làm chủ sở hữu và các công ty con trong Tập đoàn kinh tế, các thông tư hướng dẫn, thay thế, bổ sung sau này và các quy định khác có liên quan.
Các chi phí có tính chất lương như chi phí bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn được xác định theo quy định của pháp luật có liên quan.
6. Tổng chi phí sửa chữa lớn
Tổng chi phí sửa chữa lớn (CSCL) của nhà máy được xác định theo tổng dự toán sửa chữa lớn cho các hạng mục đến hạn sửa chữa lớn trong năm N.
7. Tổng chi phí dịch vụ mua ngoài
Tổng chi phí dịch vụ mua ngoài của năm N (CMN) là tổng các chi phí trả cho tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị về các dịch vụ thực hiện theo yêu cầu gồm: tiền nước, điện thoại, sách báo; chi phí điện mua ngoài; chi phí thuê tư vấn kiểm toán; chi phí thuê tài sản; chi phí bảo hiểm tài sản; chi phí xử lý bồi lắng lòng hồ và chi phí cho các dịch vụ khác có ký hợp đồng cung cấp dịch vụ để phục vụ cho công tác quản lý, vận hành nhà máy điện năm N.
Tổng chi phí dịch vụ mua ngoài của năm N được xác định theo nhu cầu các dịch vụ mua ngoài dự kiến cho năm N trên cơ sở chi phí thực tế thực hiện đã được kiểm toán năm N-2 (tại các hợp đồng dịch vụ mua ngoài và chi phí dịch vụ mua ngoài) và chi phí ước thực hiện năm N-1.
8. Tổng chi phí bằng tiền khác
Tổng chi phí bằng tiền khác năm N (CK) là các chi phí gồm: công tác phí, tàu xe đi phép; chi phí hội nghị, tiếp khách; chi phí đào tạo; chi phí nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến; tiền ăn ca; chi phí dân quân tự vệ, bảo vệ, phòng chống bão lụt, phòng cháy chữa cháy; chi phí bảo hộ lao động, trang phục làm việc, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và môi trường; chi phí nước uống trong giờ làm việc, bồi dưỡng hiện vật ca đêm, độc hại; chi phí sơ cấp cứu tai nạn lao động, thuốc chữa bệnh thông thường, phục hồi chức năng cho người lao động; chi phí trợ cấp mất việc làm, chi phí tuyển dụng; tiền thuê đất; trả lãi vay các khoản vay ngắn hạn cho các hoạt động thường xuyên; chi phí thuế tài nguyên sử dụng nước và phí môi trường rừng xác định theo quy định của pháp luật có liên quan; các khoản chi phí bằng tiền khác cho năm N.
Tổng chi phí bằng tiền khác năm N được xác định theo chi phí dự kiến cho năm N trên cơ sở các chi phí thực tế thực hiện đã được kiểm toán năm N-2 và chi phí ước thực hiện năm N-1. Trong đó, riêng chi phí thuế tài nguyên sử dụng nước và phí môi trường rừng năm N (CT) được xác định theo công thức sau:
CT­ = (TMT + TTN­) x AGN,KH
Trong đó:
AGN,KH: Tổng điện năng giao nhận kế hoạch năm N của nhà máy, xác định theo kế hoạch vận hành tối ưu theo chi phí tối thiểu toàn hệ thống điện năm N do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (kWh);
TMT: Phí môi trường rừng của nhà máy điện (đồng/kWh), xác định theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 24 tháng 9 năm 2010 về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và các văn bản sửa đổi, bổ sung sau này;
TN: Mức thuế tài nguyên sử dụng nước cho sản xuất điện (đồng/kWh), xác định như sau:
TTN = tTN x GTN
Trong đó:
tTN: Thuế suất thuế tài nguyên (%);
GTN: Giá tính thuế tài nguyên (đồng/kWh).
Thuế suất thuế tài nguyên và giá tính thuế tài nguyên xác định theo quy định tại Nghị quyết số 928/2010/UBTVQH12 ngày 19 tháng 4 năm 2010 ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên, Nghị định số 50/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14 tháng 5 năm 2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và các văn bản sửa đổi, bổ sung sau này.

Content:
Điều 4. Phương pháp xác định tổng chi phí định mức hàng năm của nhà máy
1. Tổng chi phí định mức năm N (CN) của nhà máy được xác định theo công thức sau:
CN = CKH + CLVDH + CVL + CTL + CSCL + CMN + CK + DCN-2
Trong đó:
CKH: Tổng chi phí khấu hao tài sản cố định năm N (đồng);
CLVDH: Tổng chi phí trả lãi vay dài hạn và các khoản phí để vay vốn, phải trả trong năm N cho đầu tư tài sản nhà máy (đồng).
CVL: Tổng chi phí vật liệu năm N (đồng);
CTL: Tổng chi phí tiền lương năm N (đồng);
CSCL: Tổng chi phí sửa chữa lớn năm N (đồng);
CMN: Tổng chi phí dịch vụ mua ngoài năm N (đồng);
CK: Tổng chi phí khác bằng tiền năm N (đồng).
DCN-2: Lượng điều chỉnh chi phí năm N-2 (đồng) được điều chỉnh vào tổng chi phí định mức năm N của nhà máy (đồng), được xác định theo phương pháp quy định tại Điều 5 Thông tư này.
2. Tổng chi phí khấu hao năm N (CKH) của nhà máy được xác định theo quy định về thời gian sử dụng và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định quy định tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định và các văn bản hướng dẫn thay thế, bổ sung sau này.
3. Tổng chi phí lãi vay dài hạn và các khoản phí để vay vốn, phải trả trong năm N (CLVDH) được xác định theo các hợp đồng tín dụng cho đầu tư các tài sản nhà máy.
Đối với các khoản lãi vay ngoại tệ phải trả trong năm N, chi phí trả lãi vay được xác định tương ứng với tỷ giá ngoại tệ bình quân được áp dụng trong phương án giá điện năm N.
4. Tổng chi phí vật liệu năm N (CVL) được xác định theo công thức sau:
CVL = AGN,KH x ĐVL
Trong đó:
AGN,KH: Tổng điện năng giao nhận năm N của nhà máy, xác định theo kế hoạch vận hành tối ưu theo chi phí tối thiểu toàn hệ thống điện năm N do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (kWh);
ĐVL: Định mức chi phí vật liệu của nhà máy tính bằng đồng/kWh, là chi phí vật liệu để sản xuất một kWh điện năng tại điểm giao nhận điện của nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu.
Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm xây dựng, ban hành định mức chi phí vật liệu phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật, trang thiết bị của nhà máy để làm cơ sở tính toán chi phí định mức hàng năm của nhà máy, báo cáo Cục Điều tiết điện lực tình hình thực hiện chi phí vật liệu thực tế hàng năm so với định mức được ban hành.
5. Tổng chi phí tiền lương
Tổng chi phí tiền lương năm N (CTL) bao gồm tổng chi phí tiền lương và các chi phí có tính chất lương.
Tổng chi phí tiền lương được xác định theo quy định tại Nghị định số 141/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ quy định chế độ tiền lương đối với công ty mẹ do Nhà nước làm chủ sở hữu và các công ty con trong Tập đoàn kinh tế, các thông tư hướng dẫn, thay thế, bổ sung sau này và các quy định khác có liên quan.
Các chi phí có tính chất lương như chi phí bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn được xác định theo quy định của pháp luật có liên quan.
6. Tổng chi phí sửa chữa lớn
Tổng chi phí sửa chữa lớn (CSCL) của nhà máy được xác định theo tổng dự toán sửa chữa lớn cho các hạng mục đến hạn sửa chữa lớn trong năm N.
7. Tổng chi phí dịch vụ mua ngoài
Tổng chi phí dịch vụ mua ngoài của năm N (CMN) là tổng các chi phí trả cho tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị về các dịch vụ thực hiện theo yêu cầu gồm: tiền nước, điện thoại, sách báo; chi phí điện mua ngoài; chi phí thuê tư vấn kiểm toán; chi phí thuê tài sản; chi phí bảo hiểm tài sản; chi phí xử lý bồi lắng lòng hồ và chi phí cho các dịch vụ khác có ký hợp đồng cung cấp dịch vụ để phục vụ cho công tác quản lý, vận hành nhà máy điện năm N.
Tổng chi phí dịch vụ mua ngoài của năm N được xác định theo nhu cầu các dịch vụ mua ngoài dự kiến cho năm N trên cơ sở chi phí thực tế thực hiện đã được kiểm toán năm N-2 (tại các hợp đồng dịch vụ mua ngoài và chi phí dịch vụ mua ngoài) và chi phí ước thực hiện năm N-1.
8. Tổng chi phí bằng tiền khác
Tổng chi phí bằng tiền khác năm N (CK) là các chi phí gồm: công tác phí, tàu xe đi phép; chi phí hội nghị, tiếp khách; chi phí đào tạo; chi phí nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến; tiền ăn ca; chi phí dân quân tự vệ, bảo vệ, phòng chống bão lụt, phòng cháy chữa cháy; chi phí bảo hộ lao động, trang phục làm việc, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và môi trường; chi phí nước uống trong giờ làm việc, bồi dưỡng hiện vật ca đêm, độc hại; chi phí sơ cấp cứu tai nạn lao động, thuốc chữa bệnh thông thường, phục hồi chức năng cho người lao động; chi phí trợ cấp mất việc làm, chi phí tuyển dụng; tiền thuê đất; trả lãi vay các khoản vay ngắn hạn cho các hoạt động thường xuyên; chi phí thuế tài nguyên sử dụng nước và phí môi trường rừng xác định theo quy định của pháp luật có liên quan; các khoản chi phí bằng tiền khác cho năm N.
Tổng chi phí bằng tiền khác năm N được xác định theo chi phí dự kiến cho năm N trên cơ sở các chi phí thực tế thực hiện đã được kiểm toán năm N-2 và chi phí ước thực hiện năm N-1. Trong đó, riêng chi phí thuế tài nguyên sử dụng nước và phí môi trường rừng năm N (CT) được xác định theo công thức sau:
CT­ = (TMT + TTN­) x AGN,KH
Trong đó:
AGN,KH: Tổng điện năng giao nhận kế hoạch năm N của nhà máy, xác định theo kế hoạch vận hành tối ưu theo chi phí tối thiểu toàn hệ thống điện năm N do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (kWh);
TMT: Phí môi trường rừng của nhà máy điện (đồng/kWh), xác định theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 24 tháng 9 năm 2010 về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và các văn bản sửa đổi, bổ sung sau này;
TN: Mức thuế tài nguyên sử dụng nước cho sản xuất điện (đồng/kWh), xác định như sau:
TTN = tTN x GTN
Trong đó:
tTN: Thuế suất thuế tài nguyên (%);
GTN: Giá tính thuế tài nguyên (đồng/kWh).
Thuế suất thuế tài nguyên và giá tính thuế tài nguyên xác định theo quy định tại Nghị quyết số 928/2010/UBTVQH12 ngày 19 tháng 4 năm 2010 ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên, Nghị định số 50/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14 tháng 5 năm 2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và các văn bản sửa đổi, bổ sung sau này.