Document: Điều 4 Quyết định 14/2016/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất Gia Lai 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "14/03/2016", "sign_number": "14/2016/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "14/03/2016", "sign_number": "14/2016/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "14/03/2016", "sign_number": "14/2016/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "14/03/2016", "sign_number": "14/2016/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "14/03/2016", "sign_number": "14/2016/QĐ-UBND", "signer": "Kpă Thuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 14/2016/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất Gia Lai 2016 có nội dung như sau:

Điều 4. Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Gia Lai cụ thể như sau:
1. Hệ số điều chỉnh giá đất: Đất ở đô thị; đất khu công nghiệp; đất ở nông thôn; đất trồng cây lâu năm; đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên; đất trồng cây hàng năm khác; đất nông nghiệp khác; đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất ở các khu quy hoạch của các huyện, thị xã và thành phố Pleiku (cụ thể có các biểu chi tiết đính kèm).
Các vị trí tiếp giáp hai mặt đường trở lên có tên đường trong bảng giá đất ở đô thị thì hệ số điều chỉnh giá đất lấy theo hệ số điều chỉnh giá đất của tuyến đường có giá đất cao nhất cộng thêm 0,1.
2. Đối với đất thương mại dịch vụ tại đô thị và nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ; đất phi nông nghiệp khác; đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp tại đô thị và nông thôn; đất nông nghiệp trong phạm vi địa giới hành chính phường, phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn: Hệ số điều chỉnh được áp dụng theo từng địa bàn, loại đất ở tương ứng quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp tại một số vị trí đất thực hiện dự án trong cùng một khu vực, tuyến đường có hệ số sử dụng đất (mật độ xây dựng, chiều cao của công trình) khác với mức bình quân chung của khu vực, tuyến đường thì Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hệ số điều chỉnh giá đất cao hơn hoặc thấp hơn mức bình quân chung để tính thu tiền thuê đất, tiền sử dụng đất.

Content:
Điều 4. Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Gia Lai cụ thể như sau:
1. Hệ số điều chỉnh giá đất: Đất ở đô thị; đất khu công nghiệp; đất ở nông thôn; đất trồng cây lâu năm; đất trồng lúa nước 02 vụ trở lên; đất trồng cây hàng năm khác; đất nông nghiệp khác; đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; đất nuôi trồng thủy sản; đất ở các khu quy hoạch của các huyện, thị xã và thành phố Pleiku (cụ thể có các biểu chi tiết đính kèm).
Các vị trí tiếp giáp hai mặt đường trở lên có tên đường trong bảng giá đất ở đô thị thì hệ số điều chỉnh giá đất lấy theo hệ số điều chỉnh giá đất của tuyến đường có giá đất cao nhất cộng thêm 0,1.
2. Đối với đất thương mại dịch vụ tại đô thị và nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ; đất phi nông nghiệp khác; đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp tại đô thị và nông thôn; đất nông nghiệp trong phạm vi địa giới hành chính phường, phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn: Hệ số điều chỉnh được áp dụng theo từng địa bàn, loại đất ở tương ứng quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp tại một số vị trí đất thực hiện dự án trong cùng một khu vực, tuyến đường có hệ số sử dụng đất (mật độ xây dựng, chiều cao của công trình) khác với mức bình quân chung của khu vực, tuyến đường thì Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hệ số điều chỉnh giá đất cao hơn hoặc thấp hơn mức bình quân chung để tính thu tiền thuê đất, tiền sử dụng đất.