Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3103/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Nông Sơn Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3103/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Nông Sơn Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Nông Sơn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chính sau:
...
5. Định hướng quy hoạch kết cấu hạ tầng
5.1. Giao thông
- Quốc lộ: Đề nghị Trung ương sớm triển khai xây dựng tuyến Trường Sơn Đông (đoạn qua huyện dài 29,5 km) đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi.
- Đường tỉnh: Gồm có ĐT610 và ĐT611 nâng cấp theo quy hoạch của tỉnh đạt tiêu chuẩn cấp IV, riêng đoạn qua trung tâm huyện nâng cấp theo tiêu chuẩn đường cấp đô thị. Định hướng xây dựng cầu vượt sông Thu Bồn trên tuyến ĐT610 nối dài tại Cà Tang thôn Trung Thượng vào năm 2030.
- Đường huyện: Tuyến Nông Sơn - Quế Lâm (ĐH1.NS) và tuyến Quế Trung - Quế Phước (ĐH2.NS) tiếp tục đầu tư nâng cấp mở rộng đến 2020 đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi.
- Đường khu vực trung tâm huyện: Đầu tư tuyến tránh lũ và đường trục chính trung tâm (giai đoạn 2); trục đường cảnh quan trung tâm, đường ven trung tâm hành chính huyện, các tuyến nhánh của đường nội thị và tuyến đường bao trung tâm huyện xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp đô thị; các trục đường ngõ phố, khu dân cư ven sông xây dựng đạt tiêu chuẩn đường đô thị.
- Đường giao thông nông thôn: Tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng, nâng cấp, mở rộng các tuyến đường xã và các công trình trên tuyến theo Đề án phát triển giao thông nông thôn của tỉnh và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại 7 xã trên địa bàn huyện.
- Định hướng nâng cấp lên ĐT: Đầu tư nâng cấp tuyến Nông Sơn đi Quế Lâm đoạn nối dài (Cấm La đến giáp đường Đông Trường Sơn) định hướng nâng cấp thành đường ĐT610 nối dài.
- Định hướng nâng cấp lên ĐH: Đầu tư xây dựng tuyến ĐH3 (Đường vào xã Sơn Viên) và tuyến ĐH từ Hố Môn xã Quế Trung đi Khu di tích Mỹ Sơn (ĐH4.NS). Nâng cấp tuyến Quế Phước - Quế Lâm lên ĐH2 nối dài, tuyến đường từ thôn Khánh Bình (Quế Ninh) đến thôn Thạch Bích (Quế Lâm) lên thành ĐH5.
- Công trình đầu mối: Đầu tư xây dựng bến xe trung tâm huyện Nông Sơn tại khu vực gần cầu Nông Sơn. Xây dựng bến thuyền tại đầu đường trục chính của khu trung tâm huyện, nâng cấp bến phà Nông Sơn và bến đò ngang từ thôn 1 đi thôn 2 xã Quế Lâm.
5.2. Bưu chính, viễn thông
- Nâng cao chất lượng các dịch vụ bưu chính tại xã, đảm bảo cung cấp các dịch vụ bưu chính đến tất cả người dân sử dụng thuận lợi. Khuyến khích đầu tư phát triển mạng chuyển phát thư với trang thiết bị, công nghệ hiện đại và cung cấp các dịch vụ chất lượng cao, chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin và tự động hóa làm tăng thị phần khai thác các dịch vụ chuyển phát thư trong tương lai.
- Đầu tư phát triển dịch vụ internet tại tất cả các điểm bưu điện văn hoá xã, phát triển các điểm bưu điện văn hoá xã thành những trung tâm thông tin cộng đồng; xây dựng hệ thống dữ liệu kỹ thuật nông - lâm - ngư nghiệp.
- Đảm bảo cung cấp internet băng thông rộng đến tất cả các xã. Xây dựng nâng cấp các trạm thu phát sóng di động để đáp ứng được nhu cầu phát triển của người dùng mạng di động. Phát triển mạng điện thoại cố định chất lượng cao và dịch vụ tốt để tăng tỷ lệ sử dụng điện thoại cố định. Phát triển mạng ngoại vi viễn thông theo hướng nâng cao chất lượng, hiện đại hoá mạng lưới.
5.3. Cấp điện.
- Nguồn cấp điện từ 02 trạm trung gian 35 KW (trạm T94-2,6 MVA-35/15KV, trạm T96-1MVA-35/15KV) 40 trạm biến áp phân phối với tổng công suất là 3,705 MVA. Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có nhà máy thủy điện Tầm Phục 1,2 MW và nhà máy nhiệt điện Nông Sơn 30 MW đang xây dựng.
- Nhu cầu cấp điện cho toàn huyện đến năm 2020 là 3.844,82 KVA, trong đó cấp điện đô thị là 1.958,63 KVA. Tiếp tục cải tạo, mở rộng mạng lưới điện tại các xã. Xây dựng thêm một số trạm biến áp, trạm bơm điện, đường dây (22kV, 0,4kV) và hệ thống điện chiếu sáng tại các khu vực đông dân cư, khu vực sản xuất kinh doanh, khu trung tâm xã và các xã còn thiếu, đảm bảo công suất cấp điện phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt.
5.4. Cấp nước, thủy lợi
a) Cấp nước sinh hoạt.
Nhu cầu cấp nước toàn huyện đến năm 2020 khoảng 6.300 m3/ngày-đêm, trong đó cấp nước đô thị khoảng 2.900 m3/ngày-đêm. Nâng cấp sửa chữa, xây dựng bổ sung hệ thống xử lý nước, làm tốt công tác quản lý, vận hành các công trình cấp nước tập trung hiện có, đặc biệt là nhà máy cấp nước Quế Trung để cấp nước cho khu vực trung tâm huyện và các khu vực lân cận. Ngoài ra, nâng cấp hệ thống nước sinh hoạt tự chảy hiện có, rà soát đầu tư thêm các hệ thống có quy mô lớn đảm bảo nhu cầu dùng nước của người dân.
b) Thuỷ lợi:
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống các đập thủy lợi: Hóc Khế, Bảy Nhong, Nhụ Sơn, Ào Ào, Chùa Làng, Cây Tra, Đá Chồng, Bầu Sen, Đầu Dốc, Hóc Hương; phấn đấu đến năm 2020 đảm bảo tưới trên 50% diện tích cây trồng hằng năm.
- Xây dựng hệ thống các hồ chứa, trạm bơm: Hồ chứa Đại Phong, Cây Chò, Nhụ Sơn; Trạm bơm Đại Bình, Trung An, Đồng Kè, Đông An.
- Kiên cố hoá một số kênh mương:Trung Lộc, Phước Bình, Dùi Chiêng, Bánh Ít, Hóc Hạ, Nà Tranh, Nà Bò, Ruộng Làng, đồng Cây dừng, Xà Bai, Xuân Hoà 2.
5.5. Thoát nước bẩn, quản lý chất thải rắn
- Đến năm 2020, lưu lượng thoát nước bẩn khoảng 3.500 m3/ngày-đêm (nước thải công nghiệp, dịch vụ chiếm gần 2%, còn lại chủ yếu là nước thải sinh hoạt), khối lượng chất thải rắn cần xử lý gần 30 tấn/ngày-đêm.
- Thoát nước thải sinh hoạt: Tại mỗi hộ gia đình phải sử dụng bể tự hoại để xử lý trước khi thải ra môi trường; đối với khu vực dân cư mới, xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, sau đó dẫn về trạm xử lý dự kiến khoảng 1.000 m3/ngày-đêm.
- Từng cụm công nghiệp phải xây dựng hệ thống nước thải riêng, đối với nước thải sản xuất, dịch vụ đơn lẻ phải xử lý cục bộ tại nhà máy (hoặc cơ sở sản xuất) trước khi thải ra môi trường. Nước thải từ chăn nuôi phải xử lý bằng hầm biogas.
- Xây dựng khu xử lý rác thải tại thôn Trung Viên, đối với chất thải rắn cần thu gom và vận chuyển đến khu vực xử lý.
5.6. Hạ tầng xã hội
- Hạ tầng phục vụ giáo dục – đào tạo: Tiếp tục đầu tư mở rộng, chuẩn hoá cơ sở giáo dục đào tạo tất cả các cấp học: 03 trường mẫu giáo (Quế Lộc, Quế Ninh, Quế Trung); 04 trường Tiểu học (Sơn Viên, Quế Lộc, Quế Trung; Quế Phước); 03 trường THCS (Quế Lộc, Quế Trung, Quế Ninh). Xây mới trường THCS Phước Ninh.
- Hạ tầng y tế và chăm sóc sức khoẻ: Đầu tư mở rộng quy điều trị cho trung tâm y tế huyện đạt 75 giường bệnh. Xây dựng mới 04 trạm y tế xã (Quế Ninh, Quế Lâm, Quế Trung, Sơn Viên), nâng cấp cải tạo 02 trạm y tế xã (Quế Phước, Quế Lộc, Phước Ninh).
- Hạ tầng phục vụ văn hóa thông tin, thể dục thể thao: Đến năm 2020 xây dựng trung tâm văn hoá - thể thao, thư viện, đền liệt sỹ - nhà bia tưởng niệm trung tâm huyện; 100% trung tâm văn hoá - thể thao cấp xã có cơ sở vật chất đảm bảo; trùng tư tổng thể khu di tích Dinh bà Thu Bồn.

Content:
Định hướng quy hoạch kết cấu hạ tầng
5.1. Giao thông
- Quốc lộ: Đề nghị Trung ương sớm triển khai xây dựng tuyến Trường Sơn Đông (đoạn qua huyện dài 29,5 km) đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi.
- Đường tỉnh: Gồm có ĐT610 và ĐT611 nâng cấp theo quy hoạch của tỉnh đạt tiêu chuẩn cấp IV, riêng đoạn qua trung tâm huyện nâng cấp theo tiêu chuẩn đường cấp đô thị. Định hướng xây dựng cầu vượt sông Thu Bồn trên tuyến ĐT610 nối dài tại Cà Tang thôn Trung Thượng vào năm 2030.
- Đường huyện: Tuyến Nông Sơn - Quế Lâm (ĐH1.NS) và tuyến Quế Trung - Quế Phước (ĐH2.NS) tiếp tục đầu tư nâng cấp mở rộng đến 2020 đạt tiêu chuẩn cấp IV miền núi.
- Đường khu vực trung tâm huyện: Đầu tư tuyến tránh lũ và đường trục chính trung tâm (giai đoạn 2); trục đường cảnh quan trung tâm, đường ven trung tâm hành chính huyện, các tuyến nhánh của đường nội thị và tuyến đường bao trung tâm huyện xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp đô thị; các trục đường ngõ phố, khu dân cư ven sông xây dựng đạt tiêu chuẩn đường đô thị.
- Đường giao thông nông thôn: Tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng, nâng cấp, mở rộng các tuyến đường xã và các công trình trên tuyến theo Đề án phát triển giao thông nông thôn của tỉnh và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại 7 xã trên địa bàn huyện.
- Định hướng nâng cấp lên ĐT: Đầu tư nâng cấp tuyến Nông Sơn đi Quế Lâm đoạn nối dài (Cấm La đến giáp đường Đông Trường Sơn) định hướng nâng cấp thành đường ĐT610 nối dài.
- Định hướng nâng cấp lên ĐH: Đầu tư xây dựng tuyến ĐH3 (Đường vào xã Sơn Viên) và tuyến ĐH từ Hố Môn xã Quế Trung đi Khu di tích Mỹ Sơn (ĐH4.NS). Nâng cấp tuyến Quế Phước - Quế Lâm lên ĐH2 nối dài, tuyến đường từ thôn Khánh Bình (Quế Ninh) đến thôn Thạch Bích (Quế Lâm) lên thành ĐH5.
- Công trình đầu mối: Đầu tư xây dựng bến xe trung tâm huyện Nông Sơn tại khu vực gần cầu Nông Sơn. Xây dựng bến thuyền tại đầu đường trục chính của khu trung tâm huyện, nâng cấp bến phà Nông Sơn và bến đò ngang từ thôn 1 đi thôn 2 xã Quế Lâm.
5.2. Bưu chính, viễn thông
- Nâng cao chất lượng các dịch vụ bưu chính tại xã, đảm bảo cung cấp các dịch vụ bưu chính đến tất cả người dân sử dụng thuận lợi. Khuyến khích đầu tư phát triển mạng chuyển phát thư với trang thiết bị, công nghệ hiện đại và cung cấp các dịch vụ chất lượng cao, chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin và tự động hóa làm tăng thị phần khai thác các dịch vụ chuyển phát thư trong tương lai.
- Đầu tư phát triển dịch vụ internet tại tất cả các điểm bưu điện văn hoá xã, phát triển các điểm bưu điện văn hoá xã thành những trung tâm thông tin cộng đồng; xây dựng hệ thống dữ liệu kỹ thuật nông - lâm - ngư nghiệp.
- Đảm bảo cung cấp internet băng thông rộng đến tất cả các xã. Xây dựng nâng cấp các trạm thu phát sóng di động để đáp ứng được nhu cầu phát triển của người dùng mạng di động. Phát triển mạng điện thoại cố định chất lượng cao và dịch vụ tốt để tăng tỷ lệ sử dụng điện thoại cố định. Phát triển mạng ngoại vi viễn thông theo hướng nâng cao chất lượng, hiện đại hoá mạng lưới.
5.3. Cấp điện.
- Nguồn cấp điện từ 02 trạm trung gian 35 KW (trạm T94-2,6 MVA-35/15KV, trạm T96-1MVA-35/15KV) 40 trạm biến áp phân phối với tổng công suất là 3,705 MVA. Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có nhà máy thủy điện Tầm Phục 1,2 MW và nhà máy nhiệt điện Nông Sơn 30 MW đang xây dựng.
- Nhu cầu cấp điện cho toàn huyện đến năm 2020 là 3.844,82 KVA, trong đó cấp điện đô thị là 1.958,63 KVA. Tiếp tục cải tạo, mở rộng mạng lưới điện tại các xã. Xây dựng thêm một số trạm biến áp, trạm bơm điện, đường dây (22kV, 0,4kV) và hệ thống điện chiếu sáng tại các khu vực đông dân cư, khu vực sản xuất kinh doanh, khu trung tâm xã và các xã còn thiếu, đảm bảo công suất cấp điện phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt.
5.4. Cấp nước, thủy lợi
a) Cấp nước sinh hoạt.
Nhu cầu cấp nước toàn huyện đến năm 2020 khoảng 6.300 m3/ngày-đêm, trong đó cấp nước đô thị khoảng 2.900 m3/ngày-đêm. Nâng cấp sửa chữa, xây dựng bổ sung hệ thống xử lý nước, làm tốt công tác quản lý, vận hành các công trình cấp nước tập trung hiện có, đặc biệt là nhà máy cấp nước Quế Trung để cấp nước cho khu vực trung tâm huyện và các khu vực lân cận. Ngoài ra, nâng cấp hệ thống nước sinh hoạt tự chảy hiện có, rà soát đầu tư thêm các hệ thống có quy mô lớn đảm bảo nhu cầu dùng nước của người dân.
b) Thuỷ lợi:
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống các đập thủy lợi: Hóc Khế, Bảy Nhong, Nhụ Sơn, Ào Ào, Chùa Làng, Cây Tra, Đá Chồng, Bầu Sen, Đầu Dốc, Hóc Hương; phấn đấu đến năm 2020 đảm bảo tưới trên 50% diện tích cây trồng hằng năm.
- Xây dựng hệ thống các hồ chứa, trạm bơm: Hồ chứa Đại Phong, Cây Chò, Nhụ Sơn; Trạm bơm Đại Bình, Trung An, Đồng Kè, Đông An.
- Kiên cố hoá một số kênh mương:Trung Lộc, Phước Bình, Dùi Chiêng, Bánh Ít, Hóc Hạ, Nà Tranh, Nà Bò, Ruộng Làng, đồng Cây dừng, Xà Bai, Xuân Hoà 2.
5.Thoát nước bẩn, quản lý chất thải rắn
- Đến năm 2020, lưu lượng thoát nước bẩn khoảng 3.500 m3/ngày-đêm (nước thải công nghiệp, dịch vụ chiếm gần 2%, còn lại chủ yếu là nước thải sinh hoạt), khối lượng chất thải rắn cần xử lý gần 30 tấn/ngày-đêm.
- Thoát nước thải sinh hoạt: Tại mỗi hộ gia đình phải sử dụng bể tự hoại để xử lý trước khi thải ra môi trường; đối với khu vực dân cư mới, xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, sau đó dẫn về trạm xử lý dự kiến khoảng 1.000 m3/ngày-đêm.
- Từng cụm công nghiệp phải xây dựng hệ thống nước thải riêng, đối với nước thải sản xuất, dịch vụ đơn lẻ phải xử lý cục bộ tại nhà máy (hoặc cơ sở sản xuất) trước khi thải ra môi trường. Nước thải từ chăn nuôi phải xử lý bằng hầm biogas.
- Xây dựng khu xử lý rác thải tại thôn Trung Viên, đối với chất thải rắn cần thu gom và vận chuyển đến khu vực xử lý.
5.6. Hạ tầng xã hội
- Hạ tầng phục vụ giáo dục – đào tạo: Tiếp tục đầu tư mở rộng, chuẩn hoá cơ sở giáo dục đào tạo tất cả các cấp học: 03 trường mẫu giáo (Quế Lộc, Quế Ninh, Quế Trung); 04 trường Tiểu học (Sơn Viên, Quế Lộc, Quế Trung; Quế Phước); 03 trường THCS (Quế Lộc, Quế Trung, Quế Ninh). Xây mới trường THCS Phước Ninh.
- Hạ tầng y tế và chăm sóc sức khoẻ: Đầu tư mở rộng quy điều trị cho trung tâm y tế huyện đạt 75 giường bệnh. Xây dựng mới 04 trạm y tế xã (Quế Ninh, Quế Lâm, Quế Trung, Sơn Viên), nâng cấp cải tạo 02 trạm y tế xã (Quế Phước, Quế Lộc, Phước Ninh).
- Hạ tầng phục vụ văn hóa thông tin, thể dục thể thao: Đến năm 2020 xây dựng trung tâm văn hoá - thể thao, thư viện, đền liệt sỹ - nhà bia tưởng niệm trung tâm huyện; 100% trung tâm văn hoá - thể thao cấp xã có cơ sở vật chất đảm bảo; trùng tư tổng thể khu di tích Dinh bà Thu Bồn.