Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1009/QĐ-UBND 2023 điều chỉnh dự án quy hoạch sử dụng đất huyện Krông Bông Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "25/05/2023", "sign_number": "1009/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Cảnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "25/05/2023", "sign_number": "1009/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Cảnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "25/05/2023", "sign_number": "1009/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Cảnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "25/05/2023", "sign_number": "1009/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Cảnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "25/05/2023", "sign_number": "1009/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Cảnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1009/QĐ-UBND 2023 điều chỉnh dự án quy hoạch sử dụng đất huyện Krông Bông Đắk Lắk

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy mô, địa điểm và số lượng dự án trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Krông Bông được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1183/QĐ-UBND ngày 24/5/2022 như sau:
...
2. Đất bãi thải, xử lý chất thải:
- Bổ sung vào quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 đối với 07 vị trí bãi thải, xử lý chất thải với diện tích 21,6 ha, cụ thể: (1) Bãi đổ thải số 16 tại xã Cư Drăm, diện tích 4,34 ha; (2) Bãi đổ thải số 17 tại xã Cư Pui, diện tích 2,30 ha; (3) Bãi đổ thải số 21 tại xã Cư Pui, diện tích 2,93 ha; (4) Bãi đổ thải số 1 tại xã Cư Pui, diện tích 4,44 ha; (5) Bãi đổ thải số 2 tại xã Cư Pui, diện tích 2,34 ha; (6) Bãi đổ thải số 3 tại xã Cư Pui, diện tích 2,92 ha; (7) Bãi đổ thải số 4 tại xã Cư Pui, diện tích 2,34 ha.
Vị trí, ranh giới được xác định theo Phụ lục 2 kèm theo Tờ trình số 69/TTr-UBND ngày 19/5/2023 của UBND huyện Krông Bông.
- Điều chỉnh đưa ra khỏi quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 đối với 21 dự án với diện tích là 21,6 ha, cụ thể: (1) Bãi rác (Buôn Nao Huh) tại xã Cư Drăm, diện tích 1,50 ha; (2) Bãi chôn gia súc, gia cầm (Buôn Nao Huh) tại xã Cư Drăm, diện tích 0,20 ha; (3) Bãi chôn lấp gia súc, gia cầm tập trung (thôn Ea Riêng) tại xã Cư Kty, diện tích 0,50 ha; (4) Cơ sở xử lý chất thải rắn huyện Krông Bông tại xã Cư Kty, diện tích 6,00 ha; (5) Mở rộng bãi rác tập trung (Buôn Blăk) tại xã Cư Pui, diện tích 0,25 ha; (6) Bãi rác tập trung (Thôn Ea Lang) tại xã Cư Pui, diện tích 0,47 ha; (7) Bãi xử lý rác thải tập trung (mở rộng) (Buôn Cư Ko Mông) tại xã Dang Kang, diện tích 0,80 ha; (8) Bãi chôn gia súc, gia cầm (mở rộng) (Buôn Cư Ko Mông) tại xã Dang Kang, diện tích 0,10 ha; (9) Bãi rác mới (Buôn Plum) tại xã Ea Trul, diện tích 0,40 ha; (10) Điểm chôn lấp tiêu hủy gia súc, gia cầm (Thôn 4) tại xã Hòa Lễ, diện tích 0,50 ha; (11) Quy hoạch bãi rác xã (Thôn 4) tại xã Hòa Lễ, diện tích 0,76 ha; (12) Quy hoạch mở rộng bãi rác tập trung (thôn 2) tại xã Hòa Phong, diện tích 0,30 ha; (13) Khu chôn lấp gia súc, gia cầm (thôn 1) tại xã Hòa Phong, diện tích 0,20 ha; (14) Mở rộng bãi xử lý chất thải sinh hoạt (thôn 3) tại xã Hòa Sơn, diện tích 0,30 ha; (15) Quy hoạch bãi thải (Thôn 6) tại xã Hòa Sơn, diện tích 6,36 ha; (16) Quy hoạch bãi rác tại xã Hòa Tân, diện tích 0,30 ha; (17) Bãi chôn lấp gia súc, gia cầm tại xã Hòa Tân, diện tích 0,60 ha; (18) Lò đốt rác và bãi rác (Thôn 1) tại xã Hòa Thành, diện tích 1,00 ha; (19) Quy hoạch khu xử lý rác thải (Thôn 2) tại xã Khuê Ngọc Điền, diện tích 0,30 ha; (20) Bãi chôn lấp gia súc, gia cầm (Thôn 6) tại xã Khuê Ngọc Điền, diện tích 0,60 ha; (21) Mở rộng bãi rác tại xã Yang Mao, diện tích 0,20 ha.
Vị trí, ranh giới được xác định theo Phụ lục 3 kèm theo Tờ trình số 69/TTr-UBND ngày 19/5/2023 của UBND huyện Krông Bông.

Content:
Đất bãi thải, xử lý chất thải:
- Bổ sung vào quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 đối với 07 vị trí bãi thải, xử lý chất thải với diện tích 21,6 ha, cụ thể: (1) Bãi đổ thải số 16 tại xã Cư Drăm, diện tích 4,34 ha; (2) Bãi đổ thải số 17 tại xã Cư Pui, diện tích 2,30 ha; (3) Bãi đổ thải số 21 tại xã Cư Pui, diện tích 2,93 ha; (4) Bãi đổ thải số 1 tại xã Cư Pui, diện tích 4,44 ha; (5) Bãi đổ thải số 2 tại xã Cư Pui, diện tích 2,34 ha; (6) Bãi đổ thải số 3 tại xã Cư Pui, diện tích 2,92 ha; (7) Bãi đổ thải số 4 tại xã Cư Pui, diện tích 2,34 ha.
Vị trí, ranh giới được xác định theo Phụ lục 2 kèm theo Tờ trình số 69/TTr-UBND ngày 19/5/2023 của UBND huyện Krông Bông.
- Điều chỉnh đưa ra khỏi quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 đối với 21 dự án với diện tích là 21,6 ha, cụ thể: (1) Bãi rác (Buôn Nao Huh) tại xã Cư Drăm, diện tích 1,50 ha; (2) Bãi chôn gia súc, gia cầm (Buôn Nao Huh) tại xã Cư Drăm, diện tích 0,20 ha; (3) Bãi chôn lấp gia súc, gia cầm tập trung (thôn Ea Riêng) tại xã Cư Kty, diện tích 0,50 ha; (4) Cơ sở xử lý chất thải rắn huyện Krông Bông tại xã Cư Kty, diện tích 6,00 ha; (5) Mở rộng bãi rác tập trung (Buôn Blăk) tại xã Cư Pui, diện tích 0,25 ha; (6) Bãi rác tập trung (Thôn Ea Lang) tại xã Cư Pui, diện tích 0,47 ha; (7) Bãi xử lý rác thải tập trung (mở rộng) (Buôn Cư Ko Mông) tại xã Dang Kang, diện tích 0,80 ha; (8) Bãi chôn gia súc, gia cầm (mở rộng) (Buôn Cư Ko Mông) tại xã Dang Kang, diện tích 0,10 ha; (9) Bãi rác mới (Buôn Plum) tại xã Ea Trul, diện tích 0,40 ha; (10) Điểm chôn lấp tiêu hủy gia súc, gia cầm (Thôn 4) tại xã Hòa Lễ, diện tích 0,50 ha; (11) Quy hoạch bãi rác xã (Thôn 4) tại xã Hòa Lễ, diện tích 0,76 ha; (12) Quy hoạch mở rộng bãi rác tập trung (thôn 2) tại xã Hòa Phong, diện tích 0,30 ha; (13) Khu chôn lấp gia súc, gia cầm (thôn 1) tại xã Hòa Phong, diện tích 0,20 ha; (14) Mở rộng bãi xử lý chất thải sinh hoạt (thôn 3) tại xã Hòa Sơn, diện tích 0,30 ha; (15) Quy hoạch bãi thải (Thôn 6) tại xã Hòa Sơn, diện tích 6,36 ha; (16) Quy hoạch bãi rác tại xã Hòa Tân, diện tích 0,30 ha; (17) Bãi chôn lấp gia súc, gia cầm tại xã Hòa Tân, diện tích 0,60 ha; (18) Lò đốt rác và bãi rác (Thôn 1) tại xã Hòa Thành, diện tích 1,00 ha; (19) Quy hoạch khu xử lý rác thải (Thôn 2) tại xã Khuê Ngọc Điền, diện tích 0,30 ha; (20) Bãi chôn lấp gia súc, gia cầm (Thôn 6) tại xã Khuê Ngọc Điền, diện tích 0,60 ha; (21) Mở rộng bãi rác tại xã Yang Mao, diện tích 0,20 ha.
Vị trí, ranh giới được xác định theo Phụ lục 3 kèm theo Tờ trình số 69/TTr-UBND ngày 19/5/2023 của UBND huyện Krông Bông.