Document: Điều 1 Quyết định 1521/2010/QĐ-UBND  đơn giá thuê đất, mặt nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/05/2010", "sign_number": "1521/2010/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/05/2010", "sign_number": "1521/2010/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/05/2010", "sign_number": "1521/2010/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/05/2010", "sign_number": "1521/2010/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "10/05/2010", "sign_number": "1521/2010/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1521/2010/QĐ-UBND  đơn giá thuê đất, mặt nước có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; để các ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan thực hiện; Với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi áp dụng:
Quyết định này quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước khi:
1.1. Nhà nước cho thuê đất.
1.2. Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang cho thuê đất.
1.3. Nhà nước cho thuê mặt nước.
2. Đối tượng áp dụng:
2.1. Các doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, các tổ chức kinh tế trong nước, các hộ gia đình, cá nhân trong nước thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá để thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
2.2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân người nước ngoài thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá để thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh dịch vụ.
3. Đơn giá thuê đất:
3.1. Phân khu vực áp dụng Đơn giá thuê đất:
Khu vực để áp dụng Đơn giá thuê đất cụ thể như sau:
- Thành phố Thanh Hoá.
- Thị xã Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn.
- Khu Kinh tế Nghi Sơn. ( Chưa tính chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật ).
- Khu vực 1; bao gồm 03 huyện: Đông Sơn, Hoằng Hoá, Quảng Xương.
- Khu vực 2; bao gồm 10 huyện: Yên Định, Thiệu Hoá, Triệu Sơn, Nông Cống, Thọ Xuân, Hậu Lộc, Vĩnh Lộc, Hà Trung, Nga Sơn, Tĩnh Gia.
- Khu vực 3; bao gồm 04 huyện: Như Thanh, Cẩm Thuỷ, Ngọc Lặc, Thạch Thành.
- Khu vực 4; bao gồm 07 huyện: Như Xuân, Thường Xuân, Bá Thước, Lang Chánh, Quan Sơn, Quan Hoá, Mường Lát.
3.2. Đơn giá thuê đất:
- Thành phố Thanh Hoá: 2,0%.
- Thị xã Sầm Sơn và thị xã Bỉm Sơn: 1,8%.
- Khu vực 1: 1,5%.
- Khu vực 2: 1,2%.
- Khu vực 3: 0,7%.
- Khu vực 4: 0,5%.
- Khu kinh tế Nghi Sơn: 1,5%.
- Các xã miền núi thuộc các huyện đồng bằng: 0,75%.
- Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh: 1,5%. ( Chưa tính chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật ).
3.3. Giá đất để tính tiền thuê đất và thời gian ổn định Đơn giá thuê đất:
- Giá đất để tính tiền thuê đất cho từng dự án cụ thể là Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh do UBND tỉnh quyết định và công bố hàng năm theo quy định tại Nghị định 188/2004/NĐ - CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Trường hợp giá đất theo quy định của Nhà nước chưa sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, thì thực hiện xác định giá đất thực tế để tính tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ - CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm; Hết thời hạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính cú trỏch nhiệm xỏc định đơn giỏ thuờ cho thời hạn tiếp theo, trỉnh cấp cú thẩm quyền phờ duyệt theo đỳng quy định hiện hành của Nhà nước.
3.4. Điều chỉnh Đơn giá thuê đất:
Điều chỉnh Đơn giá thuê đất của mỗi dự án trong các trường hợp sau:
- Dự án đã thực hiện thu tiền thuê đất hết thời gian hạn ổn định ( 05 năm ) theo quy định trên.
- Dự án thay đổi mục đích sử dụng đất thuê thì điều chỉnh lại Đơn giá thuê theo mục đích sử dụng mới, tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng đất.
4. Đơn giá thuê mặt nước:
Đơn giá thuê mặt nước áp dụng chung trên địa bàn tỉnh như sau:
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: 50.000.000,0 đ/km2/năm.
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 100.000.000,0 đ/km2/năm.
5. Thời gian áp dụng Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước:
Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước tại Quyết định này được áp dụng đối với các dự án có quyết định phê duyệt cho thuê đất, thuê mặt nước của cấp có thẩm quyền từ ngày 01/01/2010.

Content:
Điều 1. Ban hành Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; để các ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan thực hiện; Với các nội dung chính như sau:
1. Phạm vi áp dụng:
Quyết định này quy định thu tiền thuê đất, thuê mặt nước khi:
1.1. Nhà nước cho thuê đất.
1.2. Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang cho thuê đất.
1.3. Nhà nước cho thuê mặt nước.
2. Đối tượng áp dụng:
2.1. Các doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, các tổ chức kinh tế trong nước, các hộ gia đình, cá nhân trong nước thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá để thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, dịch vụ.
2.2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân người nước ngoài thuê đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá để thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh dịch vụ.
3. Đơn giá thuê đất:
3.1. Phân khu vực áp dụng Đơn giá thuê đất:
Khu vực để áp dụng Đơn giá thuê đất cụ thể như sau:
- Thành phố Thanh Hoá.
- Thị xã Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn.
- Khu Kinh tế Nghi Sơn. ( Chưa tính chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật ).
- Khu vực 1; bao gồm 03 huyện: Đông Sơn, Hoằng Hoá, Quảng Xương.
- Khu vực 2; bao gồm 10 huyện: Yên Định, Thiệu Hoá, Triệu Sơn, Nông Cống, Thọ Xuân, Hậu Lộc, Vĩnh Lộc, Hà Trung, Nga Sơn, Tĩnh Gia.
- Khu vực 3; bao gồm 04 huyện: Như Thanh, Cẩm Thuỷ, Ngọc Lặc, Thạch Thành.
- Khu vực 4; bao gồm 07 huyện: Như Xuân, Thường Xuân, Bá Thước, Lang Chánh, Quan Sơn, Quan Hoá, Mường Lát.
3.2. Đơn giá thuê đất:
- Thành phố Thanh Hoá: 2,0%.
- Thị xã Sầm Sơn và thị xã Bỉm Sơn: 1,8%.
- Khu vực 1: 1,5%.
- Khu vực 2: 1,2%.
- Khu vực 3: 0,7%.
- Khu vực 4: 0,5%.
- Khu kinh tế Nghi Sơn: 1,5%.
- Các xã miền núi thuộc các huyện đồng bằng: 0,75%.
- Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh: 1,5%. ( Chưa tính chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật ).
3.3. Giá đất để tính tiền thuê đất và thời gian ổn định Đơn giá thuê đất:
- Giá đất để tính tiền thuê đất cho từng dự án cụ thể là Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh do UBND tỉnh quyết định và công bố hàng năm theo quy định tại Nghị định 188/2004/NĐ - CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Trường hợp giá đất theo quy định của Nhà nước chưa sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, thì thực hiện xác định giá đất thực tế để tính tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ - CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm; Hết thời hạn ổn định, Giám đốc Sở Tài chính cú trỏch nhiệm xỏc định đơn giỏ thuờ cho thời hạn tiếp theo, trỉnh cấp cú thẩm quyền phờ duyệt theo đỳng quy định hiện hành của Nhà nước.
3.4. Điều chỉnh Đơn giá thuê đất:
Điều chỉnh Đơn giá thuê đất của mỗi dự án trong các trường hợp sau:
- Dự án đã thực hiện thu tiền thuê đất hết thời gian hạn ổn định ( 05 năm ) theo quy định trên.
- Dự án thay đổi mục đích sử dụng đất thuê thì điều chỉnh lại Đơn giá thuê theo mục đích sử dụng mới, tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng đất.
4. Đơn giá thuê mặt nước:
Đơn giá thuê mặt nước áp dụng chung trên địa bàn tỉnh như sau:
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: 50.000.000,0 đ/km2/năm.
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 100.000.000,0 đ/km2/năm.
5. Thời gian áp dụng Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước:
Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước tại Quyết định này được áp dụng đối với các dự án có quyết định phê duyệt cho thuê đất, thuê mặt nước của cấp có thẩm quyền từ ngày 01/01/2010.