Document: Điều 1 Quyết định 3491/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "15/12/2010", "sign_number": "3491/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "15/12/2010", "sign_number": "3491/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "15/12/2010", "sign_number": "3491/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "15/12/2010", "sign_number": "3491/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "15/12/2010", "sign_number": "3491/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3491/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 có nội dung như sau:

Điều 1. Nay, phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị đường Nguyễn Văn Cừ (đoạn từ Quốc lộ 91B đến đường Cái Sơn - Hàng Bàng), phường An Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, với các nội dung như sau:
1. Tên đồ án:
Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị đường Nguyễn Văn Cừ (đoạn từ Quốc lộ 91B đến đường Cái Sơn - Hàng Bàng), phường An Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
2. Chủ đầu tư:
Tập đoàn Đầu tư Phát triển nhà và đô thị - Bộ Xây dựng.
3. Vị trí và phạm vi quy hoạch:
Vị trí khu quy hoạch thuộc địa bàn phường An Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ có tứ cận tiếp giáp như sau:
- Phía Đông Bắc: giáp rạch ngọn Đầu Sấu;
- Phía Đông Nam: giáp đường Nguyễn Văn Cừ nối
- Phía Tây Bắc: giáp rạch Bà Từ;
- Phía Tây Nam: giáp đất nhà máy, xí ngh
4. Quy mô diện tích:
- Diện tích khu đất quy hoạch: 20,97 Ha;
- Dân số: dự kiến khoảng 4.200 người.
5. Cơ cấu quy hoạch:
- Xây dựng khu đô thị đạt tiêu chuẩn, hiện đại về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, phục vụ nhu cầu phát triển thành phố Cần Thơ và nâng cao chất lượng sống cho người dân.
- Khai thác sử dụng đất đai hợp lý, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đồn g bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
- Quy hoạch xây dựng khu dân cư theo định hướng phát triển đô thị của thành phố. Phương án sử dụng loại hình ở thấp tầng kết hợp cao tầng bằng nhiều hình thức ở như nhà liên kế, biệt thự, công trình hỗn hợp. Bố trí các c ông trình công cộng, công trình giáo dục, bãi đậu xe, trạm xử lý nước thải, trạm trung chuyển rác, công viên cây xanh mặt nước.
6. Quy hoạch sử dụng đất:
BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT:

STT

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

01

Đất công trình công cộng:

6.780,32

3,2

Tòa án

2.989,84

Trung tâm tần số vô tuyến điện

3.790,48

02

Đất giáo dục:

12.492,47

6,0

Nhà trẻ

6.048,19

Trường tiểu học

6.444,28

03

Đất cây xanh mặt nước:

27.523,75

13,1

04

Đất hạ tầng - hành lang kỹ thuật:

2.005,92

1,0

Đất hành lang kỹ thuật

1.205,92

Trạm xử lý nước thải

750,0

Trạm trung chuyển rác

50,0

05

Đất ở:

74.957,62

35,7

Đất ở hiện trạng tự cải tạo

8.578,79

Đất ở tái định cư

11.962,92

Đất ở nhà liên kế

14.206,52

Đất ở nhà biệt thự

40.209,39

06

Đất xây dựng công trình cao tầng:

26.921,13

12,8

Đất công trình đa chức năng

15.422,37

Đất chung cư cao tầng

11.498,76

07

Đất giao thông:

59.095,79

28,2

Đường giao thông

56.677,38

Bãi đỗ xe

24.18,41

Tổng cộng:

209.777,00

100,0

7. Quy hoạch không gian kiến trúc và cảnh quan:
Quy định chung về xây dựng khu nhà ở:
- Khu nhà liên kế được bố trí theo nhóm dọc theo trục đường chính và các trục đường nội bộ của khu quy hoạch;
- Kích thước mỗi nền nhà được phân chia theo bản vẽ quy hoạch, hình thức kiến trúc công trình nhà ở thống nhất trên toàn tuyến phố;
- Khu nhà ở có bố trí hành lang kỹ thuật phía sau rộng: 2,0m.
a) Đất xây dựng nhà liên kế tái định cư:
- Kích thước các lô đất xây dựng có chiều rộng từ 3,0m đến 11,3m; chiều dài 19,0m;
- Mật độ xây dựng tối đa trên mỗi nền: ≤ 80%;
- Độ vươn ra tối đa của ban công, mái đua, ô văng so với chỉ giới xây dựng:
+ 1,2m đối với đường có lộ giới > 12 – 15,0m
+ 1,4m đối với đường có lộ giới > 15,0m
- Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) cách chỉ giới đường đỏ tối thiểu: 3,0m;
- Số tầng cao: tối đa 03 tầng (01 trệt, 02 lầu);
- Chiều cao tầng trệt: 4,2m
- Chiều cao các tầng lầu: 3,6m;
- Nền nhà so với vỉa hè cao: 0,45m.
b) Đất xây dựng nhà liên kế:
- Kích thước các lô đất xây dựng có chiều rộng từ 5,0m đến 7,2m; chiều dài 19,0m;
- Mật độ xây dựng tối đa trên mỗi nền: ≤ 80%;
- Độ vươn ra tối đa của ban công, mái đua, ô văng so với chỉ giới xây dựng:
+ 1,2m đối với đường có lộ giới > 12 - 15,0m;
+ 1,4m đối với đường có lộ giới > 15,0m;
- Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) cách chỉ giới đường đỏ tối thiểu: 3,0m;
- Số tầng cao: tối đa 04 tầng (01 trệt, 03 lầu);
- Chiều cao tầng trệt: 4,2m;
- Chiều cao các tầng lầu: 3,6m;
- Nền nhà so với vỉa hè cao: 0,45m.
c) Đất xây dựng nhà biệt thự:
- Kích thước các lô đất xây dựng có chiều rộng từ 15,0m đến 28,0m; chiều dài từ 19,5m đến 22,0m;
- Mật độ xây dựng tối đa trên mỗi nền: ≤ 50%;
- Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) cách chỉ giới đường đỏ tối thiểu: 6,0m;
- Số tầng cao: tối đa 03 tầng (01 trệt, 02 lầu);
- Chiều cao tầng trệt: 3,9m;
- Chiều cao các tầng lầu: 3,6m;
- Nền nhà so với vỉa hè cao: 0,75m.
d) Đất xây dựng nhà hiện trạng tự cải tạo:
- Mật độ xây dựng thực hiện theo Quy chuẩn xây dựng hiện hành;
- Độ vươn ra tối đa ban công, mái đua, ô văng so với chỉ giới xây dựng:
+ 1,2m đường có lộ giới > 12 -15,0m;
+ 1,2m đối với đường có lộ giới > 15,0m;
- Khoảng lùi công trình: chỉ giới xây dựng trùng chỉ giới đường đỏ.
đ) Đất xây dựng tòa án:
- Mật độ xây dựng: tối đa ≤ 40%;
- Mật độ cây xanh: tối thiểu 30%;
- Khoảng lùi công trình cách chỉ giới đường đỏ: tối thiểu 10,0m;
- Số tầng cao: tối thiểu 02 tầng;
- Hàng rào xây dựng thoáng, chiều cao tối đa: h = 1,8m (tính từ vỉa hè).
e) Đất xây dựng trung tâm tần số vô tuyến điện:
- Mật độ xây dựng: tối đa ≤ 40%;
- Mật độ xây xanh: tối thiểu 30%;
- Khoảng lùi công trình cách chỉ giới đường đỏ: tối thiểu 10,0m;
- Số tầng cao: tối thiểu 02 tầng;
- Hàng rào xây dựng thoáng, chiều cao tối đa: h = 1,8m (tính từ vỉa hè).
g) Đất xây dựng trường tiểu học:
- Mật độ xây dựng: tối đa ≤ 40%;
- Mật độ cây xanh: tối thiểu 30%;
- Khoảng lùi công trình cách chỉ giới đường đỏ: tối thiểu 10,0m;
- Số tầng cao: tối đa 04 tầng;
- Hàng rào xây dựng thoáng, chiều cao tối đa: h = 1,8m (tính từ vỉa hè).
h) Đất xây dựng trường mầm non:
- Mật độ xây dựng tối đa ≤ 40%;
- Mật độ cây xanh: tối thiểu 30%;
- Khoảng lùi công trình cách chỉ giới đường đỏ: tối thiểu 10,0m;
- Số tầng cao: tối đa 02 tầng;
- Hàng rào xây dựng thoáng, chiều cao tối đa: h = 1,8m (tính từ vỉa hè).
i) Đất xây dựng nhà cao tầng và chung cư cao tầng:
- Khoảng lùi công trình cách chỉ giới đường đỏ tối thiểu là 10,0m; riêng mặt tiền đường Nguyễn Văn Cừ công trình xây dựng phải lùi vào 20,0m;
- Các chỉ tiêu xây dựng áp dụng theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành phù hợp với tính chất cụ thể của từng công trình.
k) Công trình kỹ thuật:
Khu xử lý nước thải và trạm trung chuyển rác (khu kỹ thuật) có diện tích 850m2, xây dựng theo mô hình xử lý bằng hồ sinh học, nước thải sinh hoạt sau khi qua bể tự hoại được thu gom về trạm xử lý đảm bảo theo quy chuẩn quy định mới được thải ra sông, rạch.
Vị trí khu kỹ thuật được đặt gần rạch Bà Từ và đường số 1.
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Quy hoạch san nền:
Cao độ san lấp tối thiểu của khu vực là +2,4m (theo hệ cao độ Quốc gia - Hòn Dấu).
b) Quy hoạch giao thông:
- Đường giao thông đối ngoại: tuyến giao thông đối ngoại của khu là đường Nguyễn Văn Cừ có lộ giới 34,0m và cũng là đường nối liền khu vực quy hoạch với giao thông của vùng.
- Đường giao thông nội bộ:
BẢNG THỐNG KÊ ĐƯỜNG:

STT

Tên đường

Mặt

Mặt cắt ngang đường

Lộ giới (m)

Vỉa hè

Lòng đường

Vỉa hè

1

Đường số 1

2 - 2

4

3 x 2

4

14

2

Đường số 2

-

5

3 x 2

-

11

3

Đường số 3

1 - 1

3

3 x 2

3

12

4

Đường số 4

3 - 3; 4 - 4

5

3,75 x 2

5; 6

17,5; 18,5

5

Đường số 5

2 - 2

4

3 x 2

4

14

6

Đường số 6

2 - 2

4

3 x 2

4

14

7

Đường số 7

5 - 5

-

3,75 x 2

5

12,5

8

Đường số 8

6 - 6

-

3 x 2

4

12

9

Đường A

2 - 2

4

3 x 2

4

14

10

Đường B

3 - 3

5

3,75 x 2

5

17,5

11

Đường C

3 - 3

5

3,75 x 2

5

17,5

12

Đường D

3 - 3

5

3,75 x 2

5

17,5

13

Đường E

2 - 2

4

3 x 2

4

14

14

Đường F

9 - 9

4,5

4,5 x 2

4,5

18

15

Đường G

7 -7

5

5 x 2

5

20

16

Đường H

8 - 8

0

4

0

4

Các yêu cầu kỹ thuật và an toàn giao thông:
- Vạt góc công trình trong khu quy hoạch căn cứ theo Bảng 2 của Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 353 năm 2005;
- Bán kính bằng của gờ bó vỉa tại giao lộ đường nội bộ: R ≥ 8m;
- Bán kính bằng của gờ bó vỉa tại giao lộ đường nội bộ với đường liên khu vực: R ≥ 12m;
- Cao độ mép đường bình quân: +2,5m;
- Cao độ mép lề: +2,7m;
- Vỉa hè lát gạch để tạo mỹ quan đường phố;
- Độ dốc vỉa hè: 01%;
- Đường giao thông thảm bê tông nhựa nóng;
- Độ dốc ngang mặt đường giao thông: 02%.
c) Quy hoạch cấp nước:
Nguồn nước cấp cho khu vực quy hoạch sử dụng từ Nhà máy nước Cần Thơ thông qua tuyến dọc theo đường Cái Sơn - Hàng Bàng và đường Nguyễn Văn Cừ.
- Mạng lưới cấp nước sử dụng mạng lưới vòng đường kính ống lớn nhất PVC D200, nhỏ nhất PVC D100;
- Đặt các tuyến cấp nước theo mạng cấp nước khép kín. Mạng lưới cấp nước sử dụng ống nhựa D200, nhỏ nhất PVC D100;
- Trên toàn mạng lưới cấp nước có bố trí các trạm cứu hỏa với cự ly khoảng 150m bố trí một trụ.
d) Quy hoạch hệ thống thoát nước:
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải sinh hoạt.
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:
+ Nước mưa là loại nước thải quy ước sạch, được thu vào hệ thống tuyến ống thoát qua các cửa hố ga và được xả ra các kênh, rạch, sông, ngòi xung quanh;
+ Mạng lưới ống thoát nước mưa sử dụng ống bê tông cốt thép đúc sẵn với các loại đường kính: D600, D800, D1000 và D1200.
- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải sinh hoạt:
+ Dùng phương pháp phân chia khu vực để tính toán cho từng đoạn ống, từng tuyến ống và cả hệ thống;
+ Hình thức thoát nước: nước thải tại các khu vệ sinh phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định mới được xả vào hệ thống thoát. Nước thải được vận chuyển trong hệ thống ống kín, bố trí dưới vỉa hè theo tuyến ống và được dẫn về trạm xử lý nước thải của khu;
+ Ống dùng cho hệ thống thóat nước là ống bê tông cốt thép đúc sẵn D300, D400 và ống nhựa PVC D200;
+ Độ dốc đặt ống I/ Imin = 1/D (D đường kính ống mm).
đ) Quy hoạch hệ thống cấp điện:
- Nguồn điện: dự kiến cấp từ trạm truyền tải 110KV Long Hòa.
- Lưới điện:
+ Tuyến trung thế được thiết kế đi ngầm. Các xuất tuyến được bố trí thành mạng dọc theo các trục lộ giao thông, đảm bảo hành lang an toàn cho tuyến và tuân thủ các quy chuẩn ngành.
+ Tuyến hạ thế: từ bảng điện hạ thế trong trạm phân phối hợp bộ, tuyến hạ thế đi ngầm bằng cáp XPLE vỏ bọc ngoài bằng PC (các đặc điểm kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn IEC). Cáp được luồn trong ống nhựa PVC chịu lực và cấp đến các tủ phân phối thứ cấp trong khu vực. Trong quá trình thiết kế và thi công phải tuân thủ theo các quy chuẩn ngành và khoảng cách an toàn tối thiểu giữa các đường ống kỹ thuật.
+ Hệ thống chiếu sáng: bố trí dọc theo trục đường giao thông, sử dụng trụ bát giác STK hình côn và đèn cao áp Son. Tùy theo từng loại đường, từng khu vực phải bố trí cho phù hợp, ở các tiểu đảo sử dụng đèn hai nhánh hoặc ba nhánh. Hệ thống chiếu sáng đóng cắt tự động ở hai chế độ và có thể điều chỉnh theo mùa.
+ Trạm biến áp: dọc theo tuyến trung thế đặt các trạm biến áp (trạm hợp bộ) các trạm được cấp điện từ ít nhất hai tuyến (trừ các trạm cục bộ) và được đặt tại trung độ phụ tải. Tổng các trạm có dung lượng 4.000KVA.

Content:
Điều 1. Nay, phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị đường Nguyễn Văn Cừ (đoạn từ Quốc lộ 91B đến đường Cái Sơn - Hàng Bàng), phường An Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, với các nội dung như sau:
1. Tên đồ án:
Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị đường Nguyễn Văn Cừ (đoạn từ Quốc lộ 91B đến đường Cái Sơn - Hàng Bàng), phường An Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
2. Chủ đầu tư:
Tập đoàn Đầu tư Phát triển nhà và đô thị - Bộ Xây dựng.
3. Vị trí và phạm vi quy hoạch:
Vị trí khu quy hoạch thuộc địa bàn phường An Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ có tứ cận tiếp giáp như sau:
- Phía Đông Bắc: giáp rạch ngọn Đầu Sấu;
- Phía Đông Nam: giáp đường Nguyễn Văn Cừ nối
- Phía Tây Bắc: giáp rạch Bà Từ;
- Phía Tây Nam: giáp đất nhà máy, xí ngh
4. Quy mô diện tích:
- Diện tích khu đất quy hoạch: 20,97 Ha;
- Dân số: dự kiến khoảng 4.200 người.
5. Cơ cấu quy hoạch:
- Xây dựng khu đô thị đạt tiêu chuẩn, hiện đại về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, phục vụ nhu cầu phát triển thành phố Cần Thơ và nâng cao chất lượng sống cho người dân.
- Khai thác sử dụng đất đai hợp lý, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đồn g bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
- Quy hoạch xây dựng khu dân cư theo định hướng phát triển đô thị của thành phố. Phương án sử dụng loại hình ở thấp tầng kết hợp cao tầng bằng nhiều hình thức ở như nhà liên kế, biệt thự, công trình hỗn hợp. Bố trí các c ông trình công cộng, công trình giáo dục, bãi đậu xe, trạm xử lý nước thải, trạm trung chuyển rác, công viên cây xanh mặt nước.
6. Quy hoạch sử dụng đất:
BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT:

STT

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

01

Đất công trình công cộng:

6.780,32

3,2

Tòa án

2.989,84

Trung tâm tần số vô tuyến điện

3.790,48

02

Đất giáo dục:

12.492,47

6,0

Nhà trẻ

6.048,19

Trường tiểu học

6.444,28

03

Đất cây xanh mặt nước:

27.523,75

13,1

04

Đất hạ tầng - hành lang kỹ thuật:

2.005,92

1,0

Đất hành lang kỹ thuật

1.205,92

Trạm xử lý nước thải

750,0

Trạm trung chuyển rác

50,0

05

Đất ở:

74.957,62

35,7

Đất ở hiện trạng tự cải tạo

8.578,79

Đất ở tái định cư

11.962,92

Đất ở nhà liên kế

14.206,52

Đất ở nhà biệt thự

40.209,39

06

Đất xây dựng công trình cao tầng:

26.921,13

12,8

Đất công trình đa chức năng

15.422,37

Đất chung cư cao tầng

11.498,76

07

Đất giao thông:

59.095,79

28,2

Đường giao thông

56.677,38

Bãi đỗ xe

24.18,41

Tổng cộng:

209.777,00

100,0

7. Quy hoạch không gian kiến trúc và cảnh quan:
Quy định chung về xây dựng khu nhà ở:
- Khu nhà liên kế được bố trí theo nhóm dọc theo trục đường chính và các trục đường nội bộ của khu quy hoạch;
- Kích thước mỗi nền nhà được phân chia theo bản vẽ quy hoạch, hình thức kiến trúc công trình nhà ở thống nhất trên toàn tuyến phố;
- Khu nhà ở có bố trí hành lang kỹ thuật phía sau rộng: 2,0m.
a) Đất xây dựng nhà liên kế tái định cư:
- Kích thước các lô đất xây dựng có chiều rộng từ 3,0m đến 11,3m; chiều dài 19,0m;
- Mật độ xây dựng tối đa trên mỗi nền: ≤ 80%;
- Độ vươn ra tối đa của ban công, mái đua, ô văng so với chỉ giới xây dựng:
+ 1,2m đối với đường có lộ giới > 12 – 15,0m
+ 1,4m đối với đường có lộ giới > 15,0m
- Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) cách chỉ giới đường đỏ tối thiểu: 3,0m;
- Số tầng cao: tối đa 03 tầng (01 trệt, 02 lầu);
- Chiều cao tầng trệt: 4,2m
- Chiều cao các tầng lầu: 3,6m;
- Nền nhà so với vỉa hè cao: 0,45m.
b) Đất xây dựng nhà liên kế:
- Kích thước các lô đất xây dựng có chiều rộng từ 5,0m đến 7,2m; chiều dài 19,0m;
- Mật độ xây dựng tối đa trên mỗi nền: ≤ 80%;
- Độ vươn ra tối đa của ban công, mái đua, ô văng so với chỉ giới xây dựng:
+ 1,2m đối với đường có lộ giới > 12 - 15,0m;
+ 1,4m đối với đường có lộ giới > 15,0m;
- Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) cách chỉ giới đường đỏ tối thiểu: 3,0m;
- Số tầng cao: tối đa 04 tầng (01 trệt, 03 lầu);
- Chiều cao tầng trệt: 4,2m;
- Chiều cao các tầng lầu: 3,6m;
- Nền nhà so với vỉa hè cao: 0,45m.
c) Đất xây dựng nhà biệt thự:
- Kích thước các lô đất xây dựng có chiều rộng từ 15,0m đến 28,0m; chiều dài từ 19,5m đến 22,0m;
- Mật độ xây dựng tối đa trên mỗi nền: ≤ 50%;
- Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) cách chỉ giới đường đỏ tối thiểu: 6,0m;
- Số tầng cao: tối đa 03 tầng (01 trệt, 02 lầu);
- Chiều cao tầng trệt: 3,9m;
- Chiều cao các tầng lầu: 3,6m;
- Nền nhà so với vỉa hè cao: 0,75m.
d) Đất xây dựng nhà hiện trạng tự cải tạo:
- Mật độ xây dựng thực hiện theo Quy chuẩn xây dựng hiện hành;
- Độ vươn ra tối đa ban công, mái đua, ô văng so với chỉ giới xây dựng:
+ 1,2m đường có lộ giới > 12 -15,0m;
+ 1,2m đối với đường có lộ giới > 15,0m;
- Khoảng lùi công trình: chỉ giới xây dựng trùng chỉ giới đường đỏ.
đ) Đất xây dựng tòa án:
- Mật độ xây dựng: tối đa ≤ 40%;
- Mật độ cây xanh: tối thiểu 30%;
- Khoảng lùi công trình cách chỉ giới đường đỏ: tối thiểu 10,0m;
- Số tầng cao: tối thiểu 02 tầng;
- Hàng rào xây dựng thoáng, chiều cao tối đa: h = 1,8m (tính từ vỉa hè).
e) Đất xây dựng trung tâm tần số vô tuyến điện:
- Mật độ xây dựng: tối đa ≤ 40%;
- Mật độ xây xanh: tối thiểu 30%;
- Khoảng lùi công trình cách chỉ giới đường đỏ: tối thiểu 10,0m;
- Số tầng cao: tối thiểu 02 tầng;
- Hàng rào xây dựng thoáng, chiều cao tối đa: h = 1,8m (tính từ vỉa hè).
g) Đất xây dựng trường tiểu học:
- Mật độ xây dựng: tối đa ≤ 40%;
- Mật độ cây xanh: tối thiểu 30%;
- Khoảng lùi công trình cách chỉ giới đường đỏ: tối thiểu 10,0m;
- Số tầng cao: tối đa 04 tầng;
- Hàng rào xây dựng thoáng, chiều cao tối đa: h = 1,8m (tính từ vỉa hè).
h) Đất xây dựng trường mầm non:
- Mật độ xây dựng tối đa ≤ 40%;
- Mật độ cây xanh: tối thiểu 30%;
- Khoảng lùi công trình cách chỉ giới đường đỏ: tối thiểu 10,0m;
- Số tầng cao: tối đa 02 tầng;
- Hàng rào xây dựng thoáng, chiều cao tối đa: h = 1,8m (tính từ vỉa hè).
i) Đất xây dựng nhà cao tầng và chung cư cao tầng:
- Khoảng lùi công trình cách chỉ giới đường đỏ tối thiểu là 10,0m; riêng mặt tiền đường Nguyễn Văn Cừ công trình xây dựng phải lùi vào 20,0m;
- Các chỉ tiêu xây dựng áp dụng theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành phù hợp với tính chất cụ thể của từng công trình.
k) Công trình kỹ thuật:
Khu xử lý nước thải và trạm trung chuyển rác (khu kỹ thuật) có diện tích 850m2, xây dựng theo mô hình xử lý bằng hồ sinh học, nước thải sinh hoạt sau khi qua bể tự hoại được thu gom về trạm xử lý đảm bảo theo quy chuẩn quy định mới được thải ra sông, rạch.
Vị trí khu kỹ thuật được đặt gần rạch Bà Từ và đường số 1.
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Quy hoạch san nền:
Cao độ san lấp tối thiểu của khu vực là +2,4m (theo hệ cao độ Quốc gia - Hòn Dấu).
b) Quy hoạch giao thông:
- Đường giao thông đối ngoại: tuyến giao thông đối ngoại của khu là đường Nguyễn Văn Cừ có lộ giới 34,0m và cũng là đường nối liền khu vực quy hoạch với giao thông của vùng.
- Đường giao thông nội bộ:
BẢNG THỐNG KÊ ĐƯỜNG:

STT

Tên đường

Mặt

Mặt cắt ngang đường

Lộ giới (m)

Vỉa hè

Lòng đường

Vỉa hè

1

Đường số 1

2 - 2

4

3 x 2

4

14

2

Đường số 2

-

5

3 x 2

-

11

3

Đường số 3

1 - 1

3

3 x 2

3

12

4

Đường số 4

3 - 3; 4 - 4

5

3,75 x 2

5; 6

17,5; 18,5

5

Đường số 5

2 - 2

4

3 x 2

4

14

6

Đường số 6

2 - 2

4

3 x 2

4

14

7

Đường số 7

5 - 5

-

3,75 x 2

5

12,5

8

Đường số 8

6 - 6

-

3 x 2

4

12

9

Đường A

2 - 2

4

3 x 2

4

14

10

Đường B

3 - 3

5

3,75 x 2

5

17,5

11

Đường C

3 - 3

5

3,75 x 2

5

17,5

12

Đường D

3 - 3

5

3,75 x 2

5

17,5

13

Đường E

2 - 2

4

3 x 2

4

14

14

Đường F

9 - 9

4,5

4,5 x 2

4,5

18

15

Đường G

7 -7

5

5 x 2

5

20

16

Đường H

8 - 8

0

4

0

4

Các yêu cầu kỹ thuật và an toàn giao thông:
- Vạt góc công trình trong khu quy hoạch căn cứ theo Bảng 2 của Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 353 năm 2005;
- Bán kính bằng của gờ bó vỉa tại giao lộ đường nội bộ: R ≥ 8m;
- Bán kính bằng của gờ bó vỉa tại giao lộ đường nội bộ với đường liên khu vực: R ≥ 12m;
- Cao độ mép đường bình quân: +2,5m;
- Cao độ mép lề: +2,7m;
- Vỉa hè lát gạch để tạo mỹ quan đường phố;
- Độ dốc vỉa hè: 01%;
- Đường giao thông thảm bê tông nhựa nóng;
- Độ dốc ngang mặt đường giao thông: 02%.
c) Quy hoạch cấp nước:
Nguồn nước cấp cho khu vực quy hoạch sử dụng từ Nhà máy nước Cần Thơ thông qua tuyến dọc theo đường Cái Sơn - Hàng Bàng và đường Nguyễn Văn Cừ.
- Mạng lưới cấp nước sử dụng mạng lưới vòng đường kính ống lớn nhất PVC D200, nhỏ nhất PVC D100;
- Đặt các tuyến cấp nước theo mạng cấp nước khép kín. Mạng lưới cấp nước sử dụng ống nhựa D200, nhỏ nhất PVC D100;
- Trên toàn mạng lưới cấp nước có bố trí các trạm cứu hỏa với cự ly khoảng 150m bố trí một trụ.
d) Quy hoạch hệ thống thoát nước:
Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải sinh hoạt.
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:
+ Nước mưa là loại nước thải quy ước sạch, được thu vào hệ thống tuyến ống thoát qua các cửa hố ga và được xả ra các kênh, rạch, sông, ngòi xung quanh;
+ Mạng lưới ống thoát nước mưa sử dụng ống bê tông cốt thép đúc sẵn với các loại đường kính: D600, D800, D1000 và D1200.
- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải sinh hoạt:
+ Dùng phương pháp phân chia khu vực để tính toán cho từng đoạn ống, từng tuyến ống và cả hệ thống;
+ Hình thức thoát nước: nước thải tại các khu vệ sinh phải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định mới được xả vào hệ thống thoát. Nước thải được vận chuyển trong hệ thống ống kín, bố trí dưới vỉa hè theo tuyến ống và được dẫn về trạm xử lý nước thải của khu;
+ Ống dùng cho hệ thống thóat nước là ống bê tông cốt thép đúc sẵn D300, D400 và ống nhựa PVC D200;
+ Độ dốc đặt ống I/ Imin = 1/D (D đường kính ống mm).
đ) Quy hoạch hệ thống cấp điện:
- Nguồn điện: dự kiến cấp từ trạm truyền tải 110KV Long Hòa.
- Lưới điện:
+ Tuyến trung thế được thiết kế đi ngầm. Các xuất tuyến được bố trí thành mạng dọc theo các trục lộ giao thông, đảm bảo hành lang an toàn cho tuyến và tuân thủ các quy chuẩn ngành.
+ Tuyến hạ thế: từ bảng điện hạ thế trong trạm phân phối hợp bộ, tuyến hạ thế đi ngầm bằng cáp XPLE vỏ bọc ngoài bằng PC (các đặc điểm kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn IEC). Cáp được luồn trong ống nhựa PVC chịu lực và cấp đến các tủ phân phối thứ cấp trong khu vực. Trong quá trình thiết kế và thi công phải tuân thủ theo các quy chuẩn ngành và khoảng cách an toàn tối thiểu giữa các đường ống kỹ thuật.
+ Hệ thống chiếu sáng: bố trí dọc theo trục đường giao thông, sử dụng trụ bát giác STK hình côn và đèn cao áp Son. Tùy theo từng loại đường, từng khu vực phải bố trí cho phù hợp, ở các tiểu đảo sử dụng đèn hai nhánh hoặc ba nhánh. Hệ thống chiếu sáng đóng cắt tự động ở hai chế độ và có thể điều chỉnh theo mùa.
+ Trạm biến áp: dọc theo tuyến trung thế đặt các trạm biến áp (trạm hợp bộ) các trạm được cấp điện từ ít nhất hai tuyến (trừ các trạm cục bộ) và được đặt tại trung độ phụ tải. Tổng các trạm có dung lượng 4.000KVA.