Document: Điều 1 Quyết định 2582/QĐ-UBND 2015 đồ án điều chỉnh quy hoạch Khu du lịch hồ Suối Cam Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "18/11/2015", "sign_number": "2582/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "18/11/2015", "sign_number": "2582/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "18/11/2015", "sign_number": "2582/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "18/11/2015", "sign_number": "2582/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "18/11/2015", "sign_number": "2582/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2582/QĐ-UBND 2015 đồ án điều chỉnh quy hoạch Khu du lịch hồ Suối Cam Bình Phước có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu du lịch hồ Suối Cam, với các nội dung như sau:
I. LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH:
Điều chỉnh một số nội dung cho phù hợp với nhu cầu phát triển thực tế và tạo cảnh quan môi trường lòng hồ.
II. CÁC YÊU CẦU NỘI DUNG NGHIÊN CỨU LẬP QUY HOẠCH:
1. Phạm vi ranh giới, quy mô diện tích:
a) Phạm vi ranh giới: Khu đất quy hoạch phân khu Khu du lịch hồ Suối Cam thuộc phường Tân Phú, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Khu đất có vị trí tứ cận cụ thể như sau:
- Phía Đông và Đông - Nam giáp đường vòng hồ Suối Cam;
- Phía Tây - Nam giáp đập tràn hiện hữu và đường vòng hồ Suối Cam;
- Phía Đông - Bắc giáp đường vòng hồ Suối Cam;
- Phía Bắc và Tây - Bắc giáp khu dân cư hiện hữu.
b) Quy mô diện tích: Khoảng 246,01 ha
2. Tính chất và quy mô dân số:
a) Tính chất: Là khu du lịch, cảnh quan kết hợp với khu ở phục vụ cho nhân dân trong và ngoài tỉnh.
b) Quy mô dân số: Khoảng 5.000 người.
3. Nội dung điều chỉnh quy hoạch, cơ cấu phân khu chức năng:
- Đưa phần diện tích Trung tâm văn hóa vào ranh quy hoạch nhằm thuận lợi cho việc quản lý, kết nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
- Điều chỉnh đưa vị trí bến thuyền từ khu vực bờ phía Tây sang bờ phía Đông - Nam, nằm đối diện Trung tâm văn hóa.
- Đất dân cư cơ bản giữ theo quy hoạch cũ (bố trí phía bắc đường D2, nơi có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho xây dựng); các cụm ĐC1, ĐC2, ĐC3, ĐC4 bố trí đất tái định cư.
- Đất khu cây xanh công viên kết hợp cắm trại, dã ngoại: bố trí tại khu vực sườn đồi dốc chia thành 02 cụm: CV1 và CV2.
- Bố trí thêm hệ thống đường dạo vòng quanh hồ (gần mép hồ) với chiều rộng khoảng từ 3m - 4m.
- Khu vực lòng hồ phía trước nhà khách Tỉnh ủy được nạo vét và xây dựng kè đá, kết hợp bố trí đường dạo sát bờ kè.
- Bố trí lại một số tuyến đường giao thông và thay đổi tính chất của một số cụm, khu đất phía Tây hồ Suối Cam, cụ thể như sau:
+ Khu vực trũng thấp từ đường D4 đến mép hồ điều chỉnh chức năng từ khu vui chơi giải trí thành đất thảm cỏ, đường dạo bờ hồ nhằm hạn chế việc xây dựng công trình gần sát mép hồ gây mất mỹ quan, không gian hồ.
+ Đất nhà hàng giải khát (cụm L17, L19) điều chỉnh thành tên gọi chung là đất thương mại dịch vụ TM1 và TM2; ngoài ra, đất thương mại dịch vụ còn bổ sung thêm cụm TM3.
+ Bổ sung thêm khu đất thể dục thể thao, cụm có ký hiệu TT với diện tích 2,74ha.
+ Bổ sung thêm 02 cụm đất điều hành, quản lý có ký hiệu ĐH1 và ĐH2 với tổng diện tích 2,53ha nhằm có quỹ đất xây dựng các công trình điều hành cho toàn bộ khu du lịch, ngoài ra có thể kết hợp cho thuê để xây dựng các công ty lữ hành, tổ chức sự kiện.
+ Điều chỉnh một phần đất cây xanh kết hợp cắm trại (cụm ký hiệu L30) chuyển thành đất khu vui chơi giải trí (cụm CC2) để phục vụ cho khu vực dân cư phía Bắc của hồ.
+ Điều chỉnh tính chất, tên gọi đất Khu nhà nghỉ cuối tuần (cụm L26, L27, L29) thành đất phân lô dân cư (cụm B3, B6, B9).
Bảng cân bằng sử dụng đất

TT

HẠNG MỤC

DIỆN TÍCH (ha)

TỈ LỆ (%)

I

Đất công trình công cộng

24,87

10,11

1

Đất nhà văn hóa (gồm 3 thiết chế văn hóa)

3,94

2

Đất điều hành quản lý

1,03

3

Đất điều hành quản lý

1,50

4

Đất dịch vụ thương mại

2,63

5

Đất dịch vụ thương mại

2,82

6

Đất dịch vụ thương mại

2,85

7

Đất thể dục thể thao

2,74

8

Đất khu vui chơi, giải trí

3,12

9

Đất khu vui chơi, giải trí

4,24

II

Đất ở

25,23

10,26

1

Đất tái định cư

7,00

2

Đất phân lô dân cư

18,23

III

Đất cây xanh

95,21

38,70

1

Đất cây xanh công viên

19,05

2

Đất cây xanh lòng hồ

76,16

IV

Đất giao thông

32,45

13,19

V

Diện tích mặt nước lòng hồ

68,25

27,74

TỔNG CỘNG

246,01

100

Bảng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong từng cụm

STT

LOẠI ĐẤT

KÝ HIỆU CỤM

THÔNG SỐ KINH TẾ KỸ THUẬT

DIỆN TÍCH (HA)

MẬT ĐỘ XD) (%)

HỆ SỐ SDĐ

TẦNG CAO

I

Đất công trình công cộng

24,87

Đất nhà văn hóa

VH

3,94

40

1,2

1-3

Đất điều hành quản lý

ĐH1

1,03

60

3

1-5

Đất điều hành quản lý

ĐH2

1,50

60

3

1-5

Đất dịch vụ thương mại

TM1

2,63

60

3

1-5

Đất dịch vụ thương mại

TM2

2,82

60

3

1-5

Đất dịch vụ thương mại

TM3

2,85

60

3

1-5

Đất thể dục thể thao

TT

2,74

40

1,2

1-3

Đất khu vui chơi, giải trí

CC1

3,12

40

1,2

1-3

Đất khu vui chơi, giải trí

CC2

4,24

40

1,2

1-3

II

Đất ở

25,23

Đất tái định cư

ĐC1

1,09

75

3,75

1-5

ĐC2

2,18

75

3,75

1-5

ĐC3

1,27

75

3,75

1-5

ĐC4

2,46

75

3,75

1-5

Đất phân lô dân cư

B1

0,53

75

3,75

1-5

B2

1,05

75

3,75

1-5

B3

1,27

75

3,75

1-5

B4

0,83

75

3,75

1-5

B5

1,65

75

3,75

1-5

B6

2,00

75

3,75

1-5

B7

0,83

75

3,75

1-5

B8

1,65

75

3,75

1-5

B9

2,00

75

3,75

1-5

B10

0,41

75

3,75

1-5

B11

1,05

75

3,75

1-5

B12

0,82

75

3,75

1-5

B13

1,15

75

3,75

1-5

B14

0,93

75

3,75

1-5

B15

2,06

75

3,75

1-5

III

Đất cây xanh

95,21

Đất cây xanh công viên

CV1

5,43

5

0,05

01

CV2

13,62

5

0,05

01

Đất cây xanh lòng hồ

CX1

9,27

5

0,05

01

CX2

8,94

5

0,05

01

CX3

5,94

5

0,05

01

CX4

32,75

5

0,05

01

CX5

19,26

5

0,05

01

IV

Đất giao thông

32,45

V

Đất mặt nước lòng hồ

68,25

TỔNG CỘNG

246,01

4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
4.1. Giao thông:
a) Mặt cắt 1-1 (Đường D2): Lộ giới 32m. Trong đó:
+ Chiều rộng nền đường: 2 x 9 m
+ Hè mỗi bên rộng: 6m
+ Giải phân cách: 2m
b) Mặt cắt 2-2 (Đường số 7, đường N8): Lộ giới 28m. Trong đó:
+ Chiều rộng nền đường: 12m
+ Hè mỗi bên rộng: 8m
c) Mặt cắt 3-3 (Đường D3, D4, N1, N2, N3, N4, N5, N6, N7 và một phần đường N8): Lộ giới 23m. Trong đó:
+ Chiều rộng nền đường: 12m
+ Hè mỗi bên rộng: 5,5m
d) Mặt cắt 4-4 (Đường D1): Lộ giới 13m. Trong đó:
+ Chiều rộng nền đường: 7m
+ Hè mỗi bên rộng: 3m
e) Ngoài ra, bố trí thêm một số tuyến đường dạo vòng quanh mép hồ với chiều rộng từ 3-4m.
f) Các công trình giao thông khác:
- Trên tuyến đường số 7 xây dựng 01 cầu cảnh quan, vừa có thể lưu thông nối hai bờ đường Hồ Xuân Hương.
g) Quy hoạch chỉ giới xây dựng:
- Đối với các vị trí được quy hoạch là đất ở (tái định cư, đất phân lô dân cư) thì chỉ giới xây dựng được phép trùng chỉ giới đường đỏ.
- Đối với các loại đất còn lại: Chỉ giới xây dựng cách chỉ giới đường đỏ tối thiểu là 6m. Các công trình hàng rào, nhà bảo vệ, nhà xe cho phép trùng chỉ giới đường đỏ.
4.2. Giải pháp thiết kế san nền, thoát nước mưa:
a) Thiết kế san nền:
- Địa hình khu đất có dạng là địa hình lòng hồ; độ dốc hướng từ ngoài vào giữa lòng hồ, chênh lệch cao độ từ 63m đến 42m. Độ dốc trung bình từ 2 - 10%.
- Cao độ nền và độ dốc thiết kế trên các trục giao thông được tính toán trên cơ sở đảm bảo yêu cầu thoát nước mặt theo nguyên tắc tự chảy dọc theo các trục giao thông từ nơi phát sinh ra các nguồn tiếp nhận một cách nhanh chóng và dễ dàng theo đường ngắn nhất thông qua các cửa xả.
- Phương án san nền chủ yếu bám theo địa hình tự nhiên, đảm bảo thoát nước mặt tự nhiên và xây dựng thuận lợi.
b) Thoát nước mưa:
Giải pháp thoát nước mưa cho khu vực là thiết kế hệ thống thoát nước riêng với nước thải sinh hoạt. Nước mưa trên toàn bộ bề mặt khu vực thiết kế sẽ được gom về các trục giao thông sau đó chảy vào lòng hồ thông qua các cửa xả.
4.3. Quy hoạch cấp nước:
a) Nhu cầu dùng nước: Tổng nhu cầu dùng nước của khu quy hoạch khoảng 1,074m3/ngày.đêm.
b) Nguồn nước: Lấy từ hệ thống cấp nước thị xã Đồng Xoài.
c) Mạng lưới cấp nước:
- Mạng lưới cấp nước sinh hoạt kết hợp chữa cháy được thiết kế cho khu vực nghiên cứu theo nguyên tắc là mạng vòng kết hợp mạng cụt đảm bảo cấp nước an toàn và liên tục đến từng công trình.
- Xây dựng mạng lưới đường ống cấp nước phân phối chính bố trí trên hè các đường quy hoạch có đường kính D200, D160, D100.
- Bố trí các trụ cứu hỏa dọc các tuyến đường và tại các điểm giao lộ ngã ba, ngã tư trong khu quy hoạch phục vụ cho công tác chữa cháy.
4.4. Quy hoạch cấp điện:
a) Phụ tải điện: Tổng công suất tiêu thụ: 28.824 kW
b) Nguồn và lưới điện:
- Nguồn điện: Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch lấy nguồn từ tuyến trung thế 22KV/04 hiện hữu trên đường Hồ Xuân Hương.
- Lưới điện:
+ Tuyến trung thế 22kV: Xây dựng mới tuyến trung thế nổi 22kV cấp điện cho toàn khu.
+ Trạm biến áp phân phối 22/0,4kV: Xây dựng mới trạm biến áp phân phối 22/0,4kV cấp điện cho nhu cầu sinh hoạt, thương mại dịch vụ, sản xuất và chiếu sáng đường giao thông trong khu quy hoạch.
+ Mạng lưới cáp hạ thế 0,4kV: Xây dựng các tuyến hạ thế 0,4kV cấp điện sinh hoạt, công trình công cộng và chiếu sáng.
4.5. Thoát nước thải và quản lý chất thải rắn:
a) Nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải tính bằng 80% lượng nước cấp: Q = 1.074 x 80% = 859 m3/ngày đêm.
- Hệ thống thoát nước thải được xây dựng tách riêng với hệ thống thoát nước mưa; đấu nối vào hệ thống thoát nước thải thị xã Đồng Xoài.
b) Rác thải:
- Tổng lượng rác thải trung bình khoảng 4 tấn/ngày đêm
- Rác thải sẽ được thu gom hàng ngày, đưa về xử lý tại nhà máy xử lý rác thị xã Đồng Xoài.
4.6. Thông tin liên lạc:
- Hệ thống thông tin liên lạc phục vụ trong khu quy hoạch sẽ được đấu nối với hệ thống thông tin liên lạc của thị xã.
- Nhu cầu thuê bao cố định và di động: Khoảng 1.747 thuê bao.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu du lịch hồ Suối Cam, với các nội dung như sau:
I. LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT LẬP QUY HOẠCH:
Điều chỉnh một số nội dung cho phù hợp với nhu cầu phát triển thực tế và tạo cảnh quan môi trường lòng hồ.
II. CÁC YÊU CẦU NỘI DUNG NGHIÊN CỨU LẬP QUY HOẠCH:
1. Phạm vi ranh giới, quy mô diện tích:
a) Phạm vi ranh giới: Khu đất quy hoạch phân khu Khu du lịch hồ Suối Cam thuộc phường Tân Phú, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Khu đất có vị trí tứ cận cụ thể như sau:
- Phía Đông và Đông - Nam giáp đường vòng hồ Suối Cam;
- Phía Tây - Nam giáp đập tràn hiện hữu và đường vòng hồ Suối Cam;
- Phía Đông - Bắc giáp đường vòng hồ Suối Cam;
- Phía Bắc và Tây - Bắc giáp khu dân cư hiện hữu.
b) Quy mô diện tích: Khoảng 246,01 ha
2. Tính chất và quy mô dân số:
a) Tính chất: Là khu du lịch, cảnh quan kết hợp với khu ở phục vụ cho nhân dân trong và ngoài tỉnh.
b) Quy mô dân số: Khoảng 5.000 người.
3. Nội dung điều chỉnh quy hoạch, cơ cấu phân khu chức năng:
- Đưa phần diện tích Trung tâm văn hóa vào ranh quy hoạch nhằm thuận lợi cho việc quản lý, kết nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
- Điều chỉnh đưa vị trí bến thuyền từ khu vực bờ phía Tây sang bờ phía Đông - Nam, nằm đối diện Trung tâm văn hóa.
- Đất dân cư cơ bản giữ theo quy hoạch cũ (bố trí phía bắc đường D2, nơi có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho xây dựng); các cụm ĐC1, ĐC2, ĐC3, ĐC4 bố trí đất tái định cư.
- Đất khu cây xanh công viên kết hợp cắm trại, dã ngoại: bố trí tại khu vực sườn đồi dốc chia thành 02 cụm: CV1 và CV2.
- Bố trí thêm hệ thống đường dạo vòng quanh hồ (gần mép hồ) với chiều rộng khoảng từ 3m - 4m.
- Khu vực lòng hồ phía trước nhà khách Tỉnh ủy được nạo vét và xây dựng kè đá, kết hợp bố trí đường dạo sát bờ kè.
- Bố trí lại một số tuyến đường giao thông và thay đổi tính chất của một số cụm, khu đất phía Tây hồ Suối Cam, cụ thể như sau:
+ Khu vực trũng thấp từ đường D4 đến mép hồ điều chỉnh chức năng từ khu vui chơi giải trí thành đất thảm cỏ, đường dạo bờ hồ nhằm hạn chế việc xây dựng công trình gần sát mép hồ gây mất mỹ quan, không gian hồ.
+ Đất nhà hàng giải khát (cụm L17, L19) điều chỉnh thành tên gọi chung là đất thương mại dịch vụ TM1 và TM2; ngoài ra, đất thương mại dịch vụ còn bổ sung thêm cụm TM3.
+ Bổ sung thêm khu đất thể dục thể thao, cụm có ký hiệu TT với diện tích 2,74ha.
+ Bổ sung thêm 02 cụm đất điều hành, quản lý có ký hiệu ĐH1 và ĐH2 với tổng diện tích 2,53ha nhằm có quỹ đất xây dựng các công trình điều hành cho toàn bộ khu du lịch, ngoài ra có thể kết hợp cho thuê để xây dựng các công ty lữ hành, tổ chức sự kiện.
+ Điều chỉnh một phần đất cây xanh kết hợp cắm trại (cụm ký hiệu L30) chuyển thành đất khu vui chơi giải trí (cụm CC2) để phục vụ cho khu vực dân cư phía Bắc của hồ.
+ Điều chỉnh tính chất, tên gọi đất Khu nhà nghỉ cuối tuần (cụm L26, L27, L29) thành đất phân lô dân cư (cụm B3, B6, B9).
Bảng cân bằng sử dụng đất

TT

HẠNG MỤC

DIỆN TÍCH (ha)

TỈ LỆ (%)

I

Đất công trình công cộng

24,87

10,11

1

Đất nhà văn hóa (gồm 3 thiết chế văn hóa)

3,94

2

Đất điều hành quản lý

1,03

3

Đất điều hành quản lý

1,50

4

Đất dịch vụ thương mại

2,63

5

Đất dịch vụ thương mại

2,82

6

Đất dịch vụ thương mại

2,85

7

Đất thể dục thể thao

2,74

8

Đất khu vui chơi, giải trí

3,12

9

Đất khu vui chơi, giải trí

4,24

II

Đất ở

25,23

10,26

1

Đất tái định cư

7,00

2

Đất phân lô dân cư

18,23

III

Đất cây xanh

95,21

38,70

1

Đất cây xanh công viên

19,05

2

Đất cây xanh lòng hồ

76,16

IV

Đất giao thông

32,45

13,19

V

Diện tích mặt nước lòng hồ

68,25

27,74

TỔNG CỘNG

246,01

100

Bảng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong từng cụm

STT

LOẠI ĐẤT

KÝ HIỆU CỤM

THÔNG SỐ KINH TẾ KỸ THUẬT

DIỆN TÍCH (HA)

MẬT ĐỘ XD) (%)

HỆ SỐ SDĐ

TẦNG CAO

I

Đất công trình công cộng

24,87

Đất nhà văn hóa

VH

3,94

40

1,2

1-3

Đất điều hành quản lý

ĐH1

1,03

60

3

1-5

Đất điều hành quản lý

ĐH2

1,50

60

3

1-5

Đất dịch vụ thương mại

TM1

2,63

60

3

1-5

Đất dịch vụ thương mại

TM2

2,82

60

3

1-5

Đất dịch vụ thương mại

TM3

2,85

60

3

1-5

Đất thể dục thể thao

TT

2,74

40

1,2

1-3

Đất khu vui chơi, giải trí

CC1

3,12

40

1,2

1-3

Đất khu vui chơi, giải trí

CC2

4,24

40

1,2

1-3

II

Đất ở

25,23

Đất tái định cư

ĐC1

1,09

75

3,75

1-5

ĐC2

2,18

75

3,75

1-5

ĐC3

1,27

75

3,75

1-5

ĐC4

2,46

75

3,75

1-5

Đất phân lô dân cư

B1

0,53

75

3,75

1-5

B2

1,05

75

3,75

1-5

B3

1,27

75

3,75

1-5

B4

0,83

75

3,75

1-5

B5

1,65

75

3,75

1-5

B6

2,00

75

3,75

1-5

B7

0,83

75

3,75

1-5

B8

1,65

75

3,75

1-5

B9

2,00

75

3,75

1-5

B10

0,41

75

3,75

1-5

B11

1,05

75

3,75

1-5

B12

0,82

75

3,75

1-5

B13

1,15

75

3,75

1-5

B14

0,93

75

3,75

1-5

B15

2,06

75

3,75

1-5

III

Đất cây xanh

95,21

Đất cây xanh công viên

CV1

5,43

5

0,05

01

CV2

13,62

5

0,05

01

Đất cây xanh lòng hồ

CX1

9,27

5

0,05

01

CX2

8,94

5

0,05

01

CX3

5,94

5

0,05

01

CX4

32,75

5

0,05

01

CX5

19,26

5

0,05

01

IV

Đất giao thông

32,45

V

Đất mặt nước lòng hồ

68,25

TỔNG CỘNG

246,01

4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
4.1. Giao thông:
a) Mặt cắt 1-1 (Đường D2): Lộ giới 32m. Trong đó:
+ Chiều rộng nền đường: 2 x 9 m
+ Hè mỗi bên rộng: 6m
+ Giải phân cách: 2m
b) Mặt cắt 2-2 (Đường số 7, đường N8): Lộ giới 28m. Trong đó:
+ Chiều rộng nền đường: 12m
+ Hè mỗi bên rộng: 8m
c) Mặt cắt 3-3 (Đường D3, D4, N1, N2, N3, N4, N5, N6, N7 và một phần đường N8): Lộ giới 23m. Trong đó:
+ Chiều rộng nền đường: 12m
+ Hè mỗi bên rộng: 5,5m
d) Mặt cắt 4-4 (Đường D1): Lộ giới 13m. Trong đó:
+ Chiều rộng nền đường: 7m
+ Hè mỗi bên rộng: 3m
e) Ngoài ra, bố trí thêm một số tuyến đường dạo vòng quanh mép hồ với chiều rộng từ 3-4m.
f) Các công trình giao thông khác:
- Trên tuyến đường số 7 xây dựng 01 cầu cảnh quan, vừa có thể lưu thông nối hai bờ đường Hồ Xuân Hương.
g) Quy hoạch chỉ giới xây dựng:
- Đối với các vị trí được quy hoạch là đất ở (tái định cư, đất phân lô dân cư) thì chỉ giới xây dựng được phép trùng chỉ giới đường đỏ.
- Đối với các loại đất còn lại: Chỉ giới xây dựng cách chỉ giới đường đỏ tối thiểu là 6m. Các công trình hàng rào, nhà bảo vệ, nhà xe cho phép trùng chỉ giới đường đỏ.
4.2. Giải pháp thiết kế san nền, thoát nước mưa:
a) Thiết kế san nền:
- Địa hình khu đất có dạng là địa hình lòng hồ; độ dốc hướng từ ngoài vào giữa lòng hồ, chênh lệch cao độ từ 63m đến 42m. Độ dốc trung bình từ 2 - 10%.
- Cao độ nền và độ dốc thiết kế trên các trục giao thông được tính toán trên cơ sở đảm bảo yêu cầu thoát nước mặt theo nguyên tắc tự chảy dọc theo các trục giao thông từ nơi phát sinh ra các nguồn tiếp nhận một cách nhanh chóng và dễ dàng theo đường ngắn nhất thông qua các cửa xả.
- Phương án san nền chủ yếu bám theo địa hình tự nhiên, đảm bảo thoát nước mặt tự nhiên và xây dựng thuận lợi.
b) Thoát nước mưa:
Giải pháp thoát nước mưa cho khu vực là thiết kế hệ thống thoát nước riêng với nước thải sinh hoạt. Nước mưa trên toàn bộ bề mặt khu vực thiết kế sẽ được gom về các trục giao thông sau đó chảy vào lòng hồ thông qua các cửa xả.
4.3. Quy hoạch cấp nước:
a) Nhu cầu dùng nước: Tổng nhu cầu dùng nước của khu quy hoạch khoảng 1,074m3/ngày.đêm.
b) Nguồn nước: Lấy từ hệ thống cấp nước thị xã Đồng Xoài.
c) Mạng lưới cấp nước:
- Mạng lưới cấp nước sinh hoạt kết hợp chữa cháy được thiết kế cho khu vực nghiên cứu theo nguyên tắc là mạng vòng kết hợp mạng cụt đảm bảo cấp nước an toàn và liên tục đến từng công trình.
- Xây dựng mạng lưới đường ống cấp nước phân phối chính bố trí trên hè các đường quy hoạch có đường kính D200, D160, D100.
- Bố trí các trụ cứu hỏa dọc các tuyến đường và tại các điểm giao lộ ngã ba, ngã tư trong khu quy hoạch phục vụ cho công tác chữa cháy.
4.4. Quy hoạch cấp điện:
a) Phụ tải điện: Tổng công suất tiêu thụ: 28.824 kW
b) Nguồn và lưới điện:
- Nguồn điện: Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch lấy nguồn từ tuyến trung thế 22KV/04 hiện hữu trên đường Hồ Xuân Hương.
- Lưới điện:
+ Tuyến trung thế 22kV: Xây dựng mới tuyến trung thế nổi 22kV cấp điện cho toàn khu.
+ Trạm biến áp phân phối 22/0,4kV: Xây dựng mới trạm biến áp phân phối 22/0,4kV cấp điện cho nhu cầu sinh hoạt, thương mại dịch vụ, sản xuất và chiếu sáng đường giao thông trong khu quy hoạch.
+ Mạng lưới cáp hạ thế 0,4kV: Xây dựng các tuyến hạ thế 0,4kV cấp điện sinh hoạt, công trình công cộng và chiếu sáng.
4.5. Thoát nước thải và quản lý chất thải rắn:
a) Nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải tính bằng 80% lượng nước cấp: Q = 1.074 x 80% = 859 m3/ngày đêm.
- Hệ thống thoát nước thải được xây dựng tách riêng với hệ thống thoát nước mưa; đấu nối vào hệ thống thoát nước thải thị xã Đồng Xoài.
b) Rác thải:
- Tổng lượng rác thải trung bình khoảng 4 tấn/ngày đêm
- Rác thải sẽ được thu gom hàng ngày, đưa về xử lý tại nhà máy xử lý rác thị xã Đồng Xoài.
4.6. Thông tin liên lạc:
- Hệ thống thông tin liên lạc phục vụ trong khu quy hoạch sẽ được đấu nối với hệ thống thông tin liên lạc của thị xã.
- Nhu cầu thuê bao cố định và di động: Khoảng 1.747 thuê bao.