Document: Điều 1 Quyết định 11/2010/QĐ-UBND số lượng, chức danh cán bộ, công chức

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "10/05/2010", "sign_number": "11/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "10/05/2010", "sign_number": "11/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "10/05/2010", "sign_number": "11/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "10/05/2010", "sign_number": "11/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "10/05/2010", "sign_number": "11/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 11/2010/QĐ-UBND số lượng, chức danh cán bộ, công chức có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn như sau:
I. QUY ĐỊNH CHUNG:
1. Chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân ở tất cả các xã, phường, thị trấn do Bí thư Đảng uỷ hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm; trường hợp đặc biệt, ở thời điểm cụ thể, nếu không bố trí kiêm nhiệm được thì ở đơn vị đó phải còn biên chế và được Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định;
2. Ở những xã, phường, thị trấn chưa bố trí số lượng cán bộ, công chức tối đa theo quy định của Chính phủ; trong quá trình hoạt động, nếu có phát sinh cần tăng thêm số lượng, phải được Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
1. Xã, thị trấn loại 1: Được bố trí 24 người.
a) Số lượng, chức danh cán bộ: 11 người.
- Bí thư Đảng uỷ: 01 người;
- Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng ủy (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng): 01 người;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ: 01 người;
- Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người.
b) Số lượng, chức danh công chức: 13 người.
- Trưởng Công an: 01 người;
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;
- Tài chính - Kế toán: 01 người;
- Văn phòng - Thống kê: 02 người (Văn phòng - Tôn giáo: 01 người; Thống kê - Thi đua Khen thưởng: 01 người);
- Địa chính - Nông nghiệp (Đô thị) - Xây dựng và Môi trường: 02 người (Tài nguyên - Môi trường: 01 người; Nông nghiệp (Đô thị) - Công thương nghiệp - Xây dựng - Giao thông: 01 người);
- Tư pháp - Hộ tịch: 04 người (Tư pháp - Hộ tịch: 01 người; Phó Trưởng Công an: 02 người, 01 phụ trách về an ninh trật tự xã hội, 01 phụ trách về điều tra hình sự; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người);
- Văn hóa - Xã hội: 02 người (Văn hóa - Thể thao và Du lịch: 01 người; Lao động, Thương binh và Xã hội: 01 người).
2. Xã, thị trấn loại 2:
2.1. Đối với xã, thị trấn có 02 Phó Chủ tịch UBND: được bố trí 23 người.
a) Số lượng, chức danh cán bộ: 11 người.
- Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng ủy (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng): 01 người;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ: 01 người;
- Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người.
b) Số lượng, chức danh công chức: 12 người.
- Trưởng Công an: 01 người;
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;
- Tài chính - Kế toán: 01 người;
- Văn phòng - Thống kê: 02 người (Văn phòng - Tôn giáo: 01 người; Thống kê - Thi đua Khen thưởng: 01 người);
- Địa chính - Nông nghiệp (Đô thị) -Xây dựng và Môi trường: 02 người (Tài nguyên - Môi trường: 01 người; Nông nghiệp (Đô thị) - Công thương nghiệp - Xây dựng - Giao thông: 01 người);
- Tư pháp - Hộ tịch: 03 người (Tư pháp - Hộ tịch: 01 người; Phó Trưởng Công an: 01 người; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người);
- Văn hóa - Xã hội: 02 người (Văn hóa - Thể thao và Du lịch: 01 người; Lao động, Thương binh và Xã hội: 01 người).
2.2. Đối với xã có 01 Phó Chủ tịch UBND: được bố trí 22 người, trong đó có 10 cán bộ và 12 công chức, bố trí đảm nhiệm các chức danh như nêu ở trên.
3. Xã, thị trấn loại 3:
3.1. Đối với xã có 01 Phó Chủ tịch UBND: được bố trí 21 người.
a) Số lượng, chức danh cán bộ: 10 người.
- Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng ủy (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng): 01 người;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ: 01 người;
- Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người.
b) Số lượng, chức danh công chức: 11 người.
- Trưởng Công an: 01 người;
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;
- Tài chính - Kế toán: 01 người;
- Văn phòng - Thống kê: 01 người;
- Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường: 02 người (Tài nguyên - Môi trường: 01 người; Nông nghiệp - Công thương nghiệp - Xây dựng - Giao thông: 01 người);
- Tư pháp - Hộ tịch: 03 người (Tư pháp - Hộ tịch: 01 người; Phó Trưởng Công an: 01 người; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người);
- Văn hóa - Xã hội: 02 người (Văn hóa - Thể thao và Du lịch: 01 người; Lao động, Thương binh và Xã hội: 01 người).
3.2. Đối với thị trấn: được bố trí 21 người, trong đó có 11 cán bộ, 10 công chức, đảm nhiệm các chức danh như nêu ở trên (Chức danh Phó Chủ tịch UBND bố trí 02 người; Chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự do 01 Phó Chủ tịch UBND kiêm).
4. Đối với các phường thuộc thành phố Phủ Lý:
a) Số lượng, chức danh cán bộ: 11 người, bố trí như đối với xã, thị trấn loại 2 có 2 Phó Chủ tịch UBND (Riêng các phường không có hoạt động Nông nghiệp thì bố trí 10 người, không có chức danh Chủ tịch Hội Nông dân).
b) Số lượng, chức danh công chức: 10 người.
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;
- Tài chính - Kế toán: 01 người;
- Văn phòng - Thống kê: 02 người (Văn phòng - Tôn giáo: 01 người; Thống kê - Thi đua Khen thưởng: 01 người);
- Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường: 02 người (Tài nguyên - Môi trường: 01 người; Đô thị - Xây dựng - Giao thông: 01 người);
- Tư pháp - Hộ tịch: 02 người (Tư pháp - Hộ tịch: 01 người; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người);
- Văn hóa - Xã hội: 02 người (Văn hóa - Thể thao và Du lịch: 01 người; Lao động, Thương binh và Xã hội: 01 người).

Content:
Điều 1. Quy định số lượng, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn như sau:
I. QUY ĐỊNH CHUNG:
1. Chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân ở tất cả các xã, phường, thị trấn do Bí thư Đảng uỷ hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm; trường hợp đặc biệt, ở thời điểm cụ thể, nếu không bố trí kiêm nhiệm được thì ở đơn vị đó phải còn biên chế và được Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định;
2. Ở những xã, phường, thị trấn chưa bố trí số lượng cán bộ, công chức tối đa theo quy định của Chính phủ; trong quá trình hoạt động, nếu có phát sinh cần tăng thêm số lượng, phải được Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ:
1. Xã, thị trấn loại 1: Được bố trí 24 người.
a) Số lượng, chức danh cán bộ: 11 người.
- Bí thư Đảng uỷ: 01 người;
- Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng ủy (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng): 01 người;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ: 01 người;
- Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người.
b) Số lượng, chức danh công chức: 13 người.
- Trưởng Công an: 01 người;
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;
- Tài chính - Kế toán: 01 người;
- Văn phòng - Thống kê: 02 người (Văn phòng - Tôn giáo: 01 người; Thống kê - Thi đua Khen thưởng: 01 người);
- Địa chính - Nông nghiệp (Đô thị) - Xây dựng và Môi trường: 02 người (Tài nguyên - Môi trường: 01 người; Nông nghiệp (Đô thị) - Công thương nghiệp - Xây dựng - Giao thông: 01 người);
- Tư pháp - Hộ tịch: 04 người (Tư pháp - Hộ tịch: 01 người; Phó Trưởng Công an: 02 người, 01 phụ trách về an ninh trật tự xã hội, 01 phụ trách về điều tra hình sự; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người);
- Văn hóa - Xã hội: 02 người (Văn hóa - Thể thao và Du lịch: 01 người; Lao động, Thương binh và Xã hội: 01 người).
2. Xã, thị trấn loại 2:
2.1. Đối với xã, thị trấn có 02 Phó Chủ tịch UBND: được bố trí 23 người.
a) Số lượng, chức danh cán bộ: 11 người.
- Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng ủy (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng): 01 người;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ: 01 người;
- Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người.
b) Số lượng, chức danh công chức: 12 người.
- Trưởng Công an: 01 người;
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;
- Tài chính - Kế toán: 01 người;
- Văn phòng - Thống kê: 02 người (Văn phòng - Tôn giáo: 01 người; Thống kê - Thi đua Khen thưởng: 01 người);
- Địa chính - Nông nghiệp (Đô thị) -Xây dựng và Môi trường: 02 người (Tài nguyên - Môi trường: 01 người; Nông nghiệp (Đô thị) - Công thương nghiệp - Xây dựng - Giao thông: 01 người);
- Tư pháp - Hộ tịch: 03 người (Tư pháp - Hộ tịch: 01 người; Phó Trưởng Công an: 01 người; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người);
- Văn hóa - Xã hội: 02 người (Văn hóa - Thể thao và Du lịch: 01 người; Lao động, Thương binh và Xã hội: 01 người).
2.2. Đối với xã có 01 Phó Chủ tịch UBND: được bố trí 22 người, trong đó có 10 cán bộ và 12 công chức, bố trí đảm nhiệm các chức danh như nêu ở trên.
3. Xã, thị trấn loại 3:
3.1. Đối với xã có 01 Phó Chủ tịch UBND: được bố trí 21 người.
a) Số lượng, chức danh cán bộ: 10 người.
- Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng ủy (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng): 01 người;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ: 01 người;
- Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người.
b) Số lượng, chức danh công chức: 11 người.
- Trưởng Công an: 01 người;
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;
- Tài chính - Kế toán: 01 người;
- Văn phòng - Thống kê: 01 người;
- Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường: 02 người (Tài nguyên - Môi trường: 01 người; Nông nghiệp - Công thương nghiệp - Xây dựng - Giao thông: 01 người);
- Tư pháp - Hộ tịch: 03 người (Tư pháp - Hộ tịch: 01 người; Phó Trưởng Công an: 01 người; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người);
- Văn hóa - Xã hội: 02 người (Văn hóa - Thể thao và Du lịch: 01 người; Lao động, Thương binh và Xã hội: 01 người).
3.2. Đối với thị trấn: được bố trí 21 người, trong đó có 11 cán bộ, 10 công chức, đảm nhiệm các chức danh như nêu ở trên (Chức danh Phó Chủ tịch UBND bố trí 02 người; Chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự do 01 Phó Chủ tịch UBND kiêm).
4. Đối với các phường thuộc thành phố Phủ Lý:
a) Số lượng, chức danh cán bộ: 11 người, bố trí như đối với xã, thị trấn loại 2 có 2 Phó Chủ tịch UBND (Riêng các phường không có hoạt động Nông nghiệp thì bố trí 10 người, không có chức danh Chủ tịch Hội Nông dân).
b) Số lượng, chức danh công chức: 10 người.
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;
- Tài chính - Kế toán: 01 người;
- Văn phòng - Thống kê: 02 người (Văn phòng - Tôn giáo: 01 người; Thống kê - Thi đua Khen thưởng: 01 người);
- Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường: 02 người (Tài nguyên - Môi trường: 01 người; Đô thị - Xây dựng - Giao thông: 01 người);
- Tư pháp - Hộ tịch: 02 người (Tư pháp - Hộ tịch: 01 người; Phó Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người);
- Văn hóa - Xã hội: 02 người (Văn hóa - Thể thao và Du lịch: 01 người; Lao động, Thương binh và Xã hội: 01 người).