Document: Điều 1 Quyết định 15/2016/QĐ-UBND thu nộp quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "17/08/2016", "sign_number": "15/2016/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "17/08/2016", "sign_number": "15/2016/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "17/08/2016", "sign_number": "15/2016/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "17/08/2016", "sign_number": "15/2016/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "17/08/2016", "sign_number": "15/2016/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 15/2016/QĐ-UBND thu nộp quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản Điện Biên có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản được áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý, sử dụng, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
3. Đối tượng chịu phí
Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường là các loại khoáng sản kim loại, khoáng sản không kim loại và khoáng sản tận thu được khai thác trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
4. Mức thu phí: Thực hiện theo mức thu quy định tại Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

I

Quặng khoáng sản kim loại:

1

Quặng sắt

Tấn

60.000

2

Quặng chì, Quặng kẽm

Tấn

270.000

3

Quặng đồng

Tấn

60.000

4

Quặng bô xít

Tấn

30.000

5

Quặng vàng

Tấn

270.000

6

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

30.000

II

Khoáng sản không kim loại:

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan...)

m3

70.000

2

Gờ-ra-nít (granite)

Tấn

30.000

3

Đá Block

m3

90.000

4

Quặng đá quý: Kim cương, Ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire); E-mô-rốt (emerald); A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite); Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít, Rô-đô-lít (rodolite); Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin); Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite)

Tấn

70.000

5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

3.000

6

Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng, khoáng chất công nghiệp và các loại khoáng chất khác

Tấn

3.000

7

Sỏi, cuội, sạn

m3

6.000

8

Cát vàng

m3

5.000

9

Các loại cát khác

m3

4.000

10

Sét làm gạch, ngói

m3

2.000

11

Thạch cao

m3

3.000

12

Cao lanh, Phen-sờ-phát (fenspat)

m3

7.000

13

Các loại đất khác (san lấp, xây dựng..)

m3

2.000

14

Than các loại

Tấn

10.000

15

Nước khoáng thiên nhiên

m3

3.000

16

A-pa-tít (Apatit)

Tấn

5.000

17

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

30.000

18

Khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Biểu này

5. Trong quá trình thực hiện, nếu trên địa bàn có phát sinh các loại khoáng sản không có trong quy định này, thì áp dụng mức thu phí tối đa đối với các loại khoáng sản đó đã được quy định tại Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/2/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản được áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý, sử dụng, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
3. Đối tượng chịu phí
Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường là các loại khoáng sản kim loại, khoáng sản không kim loại và khoáng sản tận thu được khai thác trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
4. Mức thu phí: Thực hiện theo mức thu quy định tại Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

I

Quặng khoáng sản kim loại:

1

Quặng sắt

Tấn

60.000

2

Quặng chì, Quặng kẽm

Tấn

270.000

3

Quặng đồng

Tấn

60.000

4

Quặng bô xít

Tấn

30.000

5

Quặng vàng

Tấn

270.000

6

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

30.000

II

Khoáng sản không kim loại:

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan...)

m3

70.000

2

Gờ-ra-nít (granite)

Tấn

30.000

3

Đá Block

m3

90.000

4

Quặng đá quý: Kim cương, Ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire); E-mô-rốt (emerald); A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite); Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít, Rô-đô-lít (rodolite); Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin); Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite)

Tấn

70.000

5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3

3.000

6

Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng, khoáng chất công nghiệp và các loại khoáng chất khác

Tấn

3.000

7

Sỏi, cuội, sạn

m3

6.000

8

Cát vàng

m3

5.000

9

Các loại cát khác

m3

4.000

10

Sét làm gạch, ngói

m3

2.000

11

Thạch cao

m3

3.000

12

Cao lanh, Phen-sờ-phát (fenspat)

m3

7.000

13

Các loại đất khác (san lấp, xây dựng..)

m3

2.000

14

Than các loại

Tấn

10.000

15

Nước khoáng thiên nhiên

m3

3.000

16

A-pa-tít (Apatit)

Tấn

5.000

17

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

30.000

18

Khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Biểu này

5. Trong quá trình thực hiện, nếu trên địa bàn có phát sinh các loại khoáng sản không có trong quy định này, thì áp dụng mức thu phí tối đa đối với các loại khoáng sản đó đã được quy định tại Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/2/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.