Document: Điều 34 Thông tư 24/2023/TT-BCA cấp thu hồi đăng ký biển số xe cơ giới mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "01/07/2023", "sign_number": "24/2023/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "01/07/2023", "sign_number": "24/2023/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "01/07/2023", "sign_number": "24/2023/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "01/07/2023", "sign_number": "24/2023/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "01/07/2023", "sign_number": "24/2023/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 34 Thông tư 24/2023/TT-BCA cấp thu hồi đăng ký biển số xe cơ giới mới nhất có nội dung như sau:

Điều 34. Phụ lục và biểu mẫu sử dụng trong đăng ký xe
1. Ban hành kèm theo Thông tư này các phụ lục:
a) Phụ lục số 01: Các cơ quan, đơn vị đăng ký xe ô tô tại Cục Cảnh sát giao thông;
b) Phụ lục số 02: Ký hiệu biển số xe ô tô - mô tô trong nước;
c) Phụ lục số 03: Ký hiệu biển số xe ô tô, mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài;
d) Phụ lục số 04: Quy định kích thước của biển số, chữ và số trên biển số ô tô, mô tô, máy kéo, rơ moóc, sơmi rơmoóc của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
2. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu:
a) Chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy (mẫu ĐKX01);
b) Chứng nhận đăng ký xe ô tô (mẫu ĐKX02);
c) Chứng nhận đăng ký rơ moóc, sơ mi rơ moóc (mẫu ĐKX03);
d) Chứng nhận đăng ký xe tạm thời (bản điện tử) (mẫu ĐKX04);
đ) Chứng nhận đăng ký xe tạm thời (mẫu ĐKX05);
e) Chứng nhận đăng ký xe máy kéo (mẫu ĐKX06);
g) Chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (mẫu ĐKX07);
h) Quyết định thu hồi đăng ký, biển số xe (mẫu ĐKX08);
i) Quyết định đóng số máy, số khung xe (mẫu ĐKX09);
k) Giấy cấp phù hiệu kiểm soát xe (mẫu ĐKX10);
l) Sổ theo dõi xe ô tô khu kinh tế tạm nhập, tái xuất (mẫu ĐKX11);
m) Giấy khai đăng ký xe (mẫu ĐKX12);
n) Giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe (mẫu ĐKX13);
o) Phiếu hướng dẫn hồ sơ (mẫu ĐKX14).
Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì sử dụng mẫu chứng nhận đăng ký xe của loại xe đó.

Content:
Điều 34. Phụ lục và biểu mẫu sử dụng trong đăng ký xe
1. Ban hành kèm theo Thông tư này các phụ lục:
a) Phụ lục số 01: Các cơ quan, đơn vị đăng ký xe ô tô tại Cục Cảnh sát giao thông;
b) Phụ lục số 02: Ký hiệu biển số xe ô tô - mô tô trong nước;
c) Phụ lục số 03: Ký hiệu biển số xe ô tô, mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài;
d) Phụ lục số 04: Quy định kích thước của biển số, chữ và số trên biển số ô tô, mô tô, máy kéo, rơ moóc, sơmi rơmoóc của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
2. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu:
a) Chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy (mẫu ĐKX01);
b) Chứng nhận đăng ký xe ô tô (mẫu ĐKX02);
c) Chứng nhận đăng ký rơ moóc, sơ mi rơ moóc (mẫu ĐKX03);
d) Chứng nhận đăng ký xe tạm thời (bản điện tử) (mẫu ĐKX04);
đ) Chứng nhận đăng ký xe tạm thời (mẫu ĐKX05);
e) Chứng nhận đăng ký xe máy kéo (mẫu ĐKX06);
g) Chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (mẫu ĐKX07);
h) Quyết định thu hồi đăng ký, biển số xe (mẫu ĐKX08);
i) Quyết định đóng số máy, số khung xe (mẫu ĐKX09);
k) Giấy cấp phù hiệu kiểm soát xe (mẫu ĐKX10);
l) Sổ theo dõi xe ô tô khu kinh tế tạm nhập, tái xuất (mẫu ĐKX11);
m) Giấy khai đăng ký xe (mẫu ĐKX12);
n) Giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe (mẫu ĐKX13);
o) Phiếu hướng dẫn hồ sơ (mẫu ĐKX14).
Xe có kết cấu tương tự loại xe nào thì sử dụng mẫu chứng nhận đăng ký xe của loại xe đó.