Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2265/QĐ-UBND 2018 hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/07/2018", "sign_number": "2265/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/07/2018", "sign_number": "2265/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/07/2018", "sign_number": "2265/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/07/2018", "sign_number": "2265/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/07/2018", "sign_number": "2265/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2265/QĐ-UBND 2018 hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số Quảng Nam

Điều 1. Ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2018-2025” trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, với các nội dung chính sau:
...
6. Hoạt động kiểm tra, đánh giá sơ kết, tổng kết
- Bổ sung mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Luật Bình đẳng giới, Luật Hôn nhân và Gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình vào trong chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của chính quyền cấp xã, huyện, tỉnh;
- Xây dựng, lồng ghép đưa các quy định của pháp luật về Luật Bình đẳng giới, Luật Hôn nhân và Gia đình và các quy định pháp luật liên quan khác vào quy ước, tiêu chuẩn làng văn hóa, gia đình văn hóa;
- Tổ chức các hoạt động giao lưu, học tập kinh nghiệm giữa các địa phương về kinh nghiệm, tuyên truyền về bình đẳng giới trong đồng bào dân tộc thiểu số;
- Tăng cường quản lý, kiểm tra, phát hiện sớm các trường hợp có nguy cơ bạo lực trên cơ sở giới (bạo lực gia đình, tảo hôn, buôn bán trẻ em và phụ nữ,...) để có biện pháp kịp thời ngăn ngừa.
- Thời gian: Hằng năm.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước cân đối, bố trí thực hiện Đề án theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
2. Các nguồn tài trợ, viện trợ và nguồn huy động hợp pháp khác (nếu có).
3. Dự toán kinh phí thực hiện Đề án: 5.789 triệu đồng. Trong đó:
- Tổ chức các hoạt động truyền thông, vận động, tư vấn,...: 4.695 triệu đồng.
- Triển khai mô hình điểm: 664 triệu đồng.
- Quản lý, kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết, khen thưởng: 430 triệu đồng.

Content:
Hoạt động kiểm tra, đánh giá sơ kết, tổng kết
- Bổ sung mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Luật Bình đẳng giới, Luật Hôn nhân và Gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình vào trong chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của chính quyền cấp xã, huyện, tỉnh;
- Xây dựng, lồng ghép đưa các quy định của pháp luật về Luật Bình đẳng giới, Luật Hôn nhân và Gia đình và các quy định pháp luật liên quan khác vào quy ước, tiêu chuẩn làng văn hóa, gia đình văn hóa;
- Tổ chức các hoạt động giao lưu, học tập kinh nghiệm giữa các địa phương về kinh nghiệm, tuyên truyền về bình đẳng giới trong đồng bào dân tộc thiểu số;
- Tăng cường quản lý, kiểm tra, phát hiện sớm các trường hợp có nguy cơ bạo lực trên cơ sở giới (bạo lực gia đình, tảo hôn, buôn bán trẻ em và phụ nữ,...) để có biện pháp kịp thời ngăn ngừa.
- Thời gian: Hằng năm.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước cân đối, bố trí thực hiện Đề án theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
2. Các nguồn tài trợ, viện trợ và nguồn huy động hợp pháp khác (nếu có).
3. Dự toán kinh phí thực hiện Đề án: 5.789 triệu đồng. Trong đó:
- Tổ chức các hoạt động truyền thông, vận động, tư vấn,...: 4.695 triệu đồng.
- Triển khai mô hình điểm: 664 triệu đồng.
- Quản lý, kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết, khen thưởng: 430 triệu đồng.