Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 214/QĐ-UBND quy hoạch phát triển ngành văn hóa thể thao du lịch 2020 2025 Hậu Giang 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "03/02/2016", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "03/02/2016", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "03/02/2016", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "03/02/2016", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "03/02/2016", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 214/QĐ-UBND quy hoạch phát triển ngành văn hóa thể thao du lịch 2020 2025 Hậu Giang 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hậu Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, gồm những nội dung chính sau:
...
4. Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao. Phát triển du lịch bền vững gắn chặt với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát:
- Hướng mọi hoạt động văn hóa vào việc xây dựng con người phát triển toàn diện về chính trị, tư tưởng, trí tuệ, đạo đức, thể chất, năng lực sáng tạo; tuân thủ pháp luật; có ý thức cộng đồng, lòng nhân ái khoan dung, trọng nghĩa tình, lối sống văn hóa, quan hệ hài hòa trong gia đình, cộng đồng và xã hội; đồng thời, nâng cao mức hưởng thụ về văn hóa, tinh thần của Nhân dân, đặc biệt quan tâm đến vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc và khu công nghiệp tập trung.
- Xây dựng và phát triển sự nghiệp thể dục thể thao nhằm nâng cao sức khỏe Nhân dân, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tăng tuổi thọ của người Việt Nam theo tinh thần vì sự nghiệp dân cường, nước thịnh, hội nhập và phát triển.
- Đưa ngành du lịch giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh trên cơ sở khai thác hợp lý, sử dụng có hiệu quả tài nguyên du lịch của tỉnh; đẩy mạnh các hoạt động liên kết vùng, khu vực và quốc tế trong lĩnh vực du lịch; góp phần giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo.
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Lĩnh vực văn hóa:
- Đến năm 2020: có trên 90% gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa, 50% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị, 50% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới.
- Đến năm 2025: có trên 95% gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa, 75% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị, 75% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới.
2.2. Lĩnh vực thể thao:
a. Thể dục thể thao quần chúng:
- Đến năm 2020: có 33,29% dân số tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên; 25,51% hộ gia đình luyện tập thể dục thể thao; 85% học sinh, sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể và 85% cán bộ, chiến sỹ đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực; 900 câu lạc bộ thể dục thể thao.
- Đến năm 2025: có 38% dân số tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, trên 28% hộ gia đình luyện tập thể dục thể thao; 100% học sinh, sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể và trên 90% cán bộ, chiến sỹ đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực; trên 1.000 câu lạc bộ thể dục thể thao.
b. Thể dục thể thao thành tích cao:
- Đến năm 2020: có 50 vận động viên đẳng cấp quốc gia; đạt 66 huy chương tại các giải thể thao khu vực, quốc gia và quốc tế.
- Đến năm 2025: có 73 vận động viên đẳng cấp quốc gia; đạt 80 huy chương tại các giải thể thao khu vực, quốc gia và quốc tế.
2.3. Lĩnh vực du lịch:
- Đến năm 2020: tổng số khách du lịch đạt 160.000 lượt, trong đó khách quốc tế là 18.000 lượt và khách nội địa là 142.000 lượt. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 12,49%/năm (tổng số khách), 17,03%/năm (khách quốc tế) và 11,96%/năm (khách nội địa).
- Đến năm 2025: tổng số khách du lịch đạt 250.000 lượt, trong đó khách quốc tế là 38.000 lượt và khách nội địa là 212.000 lượt. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 9,91%/năm (tổng số khách), 15,87%/năm (khách quốc tế) và 9,01%/năm (khách nội địa).
2.4. Lĩnh vực gia đình:
- Đến năm 2020: có 95% hộ gia đình được tiếp cận thông tin về phòng, chống bạo lực gia đình; 95% số người có hành vi bạo lực gia đình được tiếp cận hoạt động hỗ trợ về phòng ngừa, giáo dục chuyển đổi hành vi; 95% số nạn nhân bị bạo lực gia đình được tiếp cận các hoạt động hỗ trợ về phòng ngừa bạo lực gia đình và tư vấn tâm lý; 90% số cán bộ phụ trách công tác gia đình được tập huấn công tác gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình.
- Đến năm 2025: có 97% hộ gia đình được tiếp cận thông tin về phòng, chống bạo lực gia đình; 97% số người có hành vi bạo lực gia đình được tiếp cận hoạt động hỗ trợ về phòng ngừa, giáo dục chuyển đổi hành vi; 97% số nạn nhân bị bạo lực gia đình được tiếp cận các hoạt động hỗ trợ về phòng ngừa bạo lực gia đình và tư vấn tâm lý; 95% số cán bộ phụ trách công tác gia đình được tập huấn công tác gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Lĩnh vực văn hóa:
- Tiếp tục thực hiện và nâng cao Phong trào “Toàn dân đòa kết xây dựng đời sống văn hóa”, xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm, lâu dài. Tập trung nâng cao chất lượng các danh hiệu làm nhiệm vụ nồng cốt của phong trào.
- Đẩy mạnh các hoạt động bảo tồn, bảo tàng và phát huy các giá trị di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh; tổ chức nghiên cứu, sưu tầm, phục dựng bảo tồn một số lễ hội truyền thống đặc trưng, truyền dạy, phổ biến văn hóa phi vật thể của đồng bào dân tộc Khmer, Hoa. Thông qua các hoạt động văn hóa gắn với phát triển du lịch, góp phần nâng cao đời sống tinh thần, giải quyết việc làm cho Nhân dân.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa cộng đồng và chất lượng các sản phẩm văn hóa, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị và nhu cầu hưởng thụ của Nhân dân.
- Về hoạt động văn học, nghệ thuật sáng tác nhiều tác nhiều tác phẩm có giá trị tư tưởng và nghệ thuật cao, thấm nhuần tinh thần nhân văn, dân chủ, có tác dụng sâu sắc trong việc xây dựng con người toàn diện.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, tăng cường hợp tác và giao lưu khu vực, quốc tế về văn hóa.
2. Lĩnh vực thể dục, thể thao:
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong trường học, bảo đảm mục tiêu phát triển toàn diện nhân cách học sinh, sinh viên; góp phần phát hiện và đào tạo, bồi dưỡng những tài năng về thể thao bổ sung cho tỉnh.
- Mở rộng, nâng cao chất lượng hoạt động thể dục, thể thao quần chúng. Duy trì, nâng cao chất lượng Phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”; gắn việc chỉ đạo phát triển phong trào thể dục, thể thao với Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở” với Chương trình xây dựng nông thôn mới, xây dựng đô thị văn minh; quan tâm phát triển phong trào thể dục, thể thao người cao tuổi, người khuyết tật và người lao động tại các khu công nghiệp.
- Xây dựng kế hoạch phát triển thể thao thành tích cao dựa trên các thế mạnh, nguồn lực, điều kiện sẵn có của từng đại phương, trên nguyên tắc đầu tư có trọng điểm, hiệu quả, tránh dàn trải. Coi trọng giáo dục đạo đức, ý chí lòng tự hào dân tộc cho vận động viên. Tôn vinh và đãi ngộ xứng đáng các huấn luyện viên, vận động viên xuất sắc.
- Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, y học thể thao phục vụ tuyển chọn, đào tạo vận động viên và tập luyện thể dục thể thao vì sức khỏe Nhân dân.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, phát triển các tổ chức xã hội về thể dục, thể thao; tăng cường hợp tác khu vực, quốc tế về thể dục thể thao.
3. Lĩnh vực du lịch:
- Định hướng về thị trường và sản phẩm du lịch: nghiên cứu khai thác có hiệu quả thị trường du khách quốc tế và thị trường khách du lịch trong nước. Các sản phẩm du lịch gồm: du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch về nguồn, du lịch cuối tuần, du lịch nghỉ dưỡng; trong đó, du lịch văn hóa là điểm mạnh của Hậu Giang với những di tích lịch sử cách mạng có giá trị trong và ngoài khu vực. Đưa một số dự án du lịch vào hoạt động, khai thác giai đoạn 2015 - 2020 và tần nhìn đến 2025.
- Định hướng đầu tư phát triển du lịch: tập trung đầu tư nâng cấp, tôn tạo hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển du lịch; đầu tư phát triển hệ thống cơ sở lưu trú và công trình phục vụ du lịch; đầu tư xây dựng các sản phẩm du lịch mới và các cơ sở vui chơi giải trí; đầu tư tu bổ, tôn tạo, bảo vệ các di tích văn hóa - lịch sử và khôi phục phát triển lễ hội truyền thống phục vụ du lịch.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Phát triển nguồn nhân lực:
Quy hoạch sắp xếp lại đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, lao động tham gia vào các hoạt động trong lĩnh vực của ngành; có kế hoạch đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực hiện có về chuyên môn, ngoại ngữ, tin học. Xây dựng cơ chế, chính sách quản lý và sử dụng nguồn nhân lực; tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các chuyên gia giỏi hoạt động trong lĩnh vực của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức, viên chức hiện có, xây dựng tiêu chí cho từng công việc. Từ đó có kế hoạch bổ nhiệm, tuyển dụng, đào tạo, luân chuyển hoặc cho thôi việc những cán bộ không đáp ứng được nhu cầu.
2. Đầu tư tài chính:
Sử dụng và khai thác có hiệu quả các nguồn lực hiện có; đồng thời, xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích, huy động từ Nhân dân và các thành phần kinh tế - xã hội tham gia vào các hoạt động đầu tư. Ngoài ra có chính sách khuyến khích nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước vào các lĩnh vực của ngành, đặc biệt là lĩnh vực du lịch. Đảm bảo tốt nguồn vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Đổi mới cơ chế chính và quản lý điều hành:
Thực hiện đổi mới cơ chế chính sách, cải cách hành chính, tạo môi trường thuận lợi cho các lĩnh vực của ngành phát triển. Triển khai kịp thời, có hiệu quả các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước vào các hoạt động Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các thành phần kinh tế, đảm bảo tính công bằng và hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
4. Tuyên truyền và quảng bá:
Thực hiện tốt công tác tuyên truyền và quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng. Thông tin nhanh chóng, đầy đủ những chính sách của Đảng và Nhà nước đến với người dân. Đa dạng hóa các hình thức quảng bá du lịch của Hậu Giang đến bạn bè trong và ngoài nước góp phần đưa du lịch của Hậu Giang vào bản đồ du lịch trong nước và quốc tế.

Content:
Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao. Phát triển du lịch bền vững gắn chặt với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát:
- Hướng mọi hoạt động văn hóa vào việc xây dựng con người phát triển toàn diện về chính trị, tư tưởng, trí tuệ, đạo đức, thể chất, năng lực sáng tạo; tuân thủ pháp luật; có ý thức cộng đồng, lòng nhân ái khoan dung, trọng nghĩa tình, lối sống văn hóa, quan hệ hài hòa trong gia đình, cộng đồng và xã hội; đồng thời, nâng cao mức hưởng thụ về văn hóa, tinh thần của Nhân dân, đặc biệt quan tâm đến vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc và khu công nghiệp tập trung.
- Xây dựng và phát triển sự nghiệp thể dục thể thao nhằm nâng cao sức khỏe Nhân dân, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tăng tuổi thọ của người Việt Nam theo tinh thần vì sự nghiệp dân cường, nước thịnh, hội nhập và phát triển.
- Đưa ngành du lịch giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh trên cơ sở khai thác hợp lý, sử dụng có hiệu quả tài nguyên du lịch của tỉnh; đẩy mạnh các hoạt động liên kết vùng, khu vực và quốc tế trong lĩnh vực du lịch; góp phần giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo.
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Lĩnh vực văn hóa:
- Đến năm 2020: có trên 90% gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa, 50% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị, 50% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới.
- Đến năm 2025: có trên 95% gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa, 75% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị, 75% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới.
2.2. Lĩnh vực thể thao:
a. Thể dục thể thao quần chúng:
- Đến năm 2020: có 33,29% dân số tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên; 25,51% hộ gia đình luyện tập thể dục thể thao; 85% học sinh, sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể và 85% cán bộ, chiến sỹ đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực; 900 câu lạc bộ thể dục thể thao.
- Đến năm 2025: có 38% dân số tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, trên 28% hộ gia đình luyện tập thể dục thể thao; 100% học sinh, sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể và trên 90% cán bộ, chiến sỹ đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực; trên 1.000 câu lạc bộ thể dục thể thao.
b. Thể dục thể thao thành tích cao:
- Đến năm 2020: có 50 vận động viên đẳng cấp quốc gia; đạt 66 huy chương tại các giải thể thao khu vực, quốc gia và quốc tế.
- Đến năm 2025: có 73 vận động viên đẳng cấp quốc gia; đạt 80 huy chương tại các giải thể thao khu vực, quốc gia và quốc tế.
2.3. Lĩnh vực du lịch:
- Đến năm 2020: tổng số khách du lịch đạt 160.000 lượt, trong đó khách quốc tế là 18.000 lượt và khách nội địa là 142.000 lượt. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 12,49%/năm (tổng số khách), 17,03%/năm (khách quốc tế) và 11,96%/năm (khách nội địa).
- Đến năm 2025: tổng số khách du lịch đạt 250.000 lượt, trong đó khách quốc tế là 38.000 lượt và khách nội địa là 212.000 lượt. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 9,91%/năm (tổng số khách), 15,87%/năm (khách quốc tế) và 9,01%/năm (khách nội địa).
2.Lĩnh vực gia đình:
- Đến năm 2020: có 95% hộ gia đình được tiếp cận thông tin về phòng, chống bạo lực gia đình; 95% số người có hành vi bạo lực gia đình được tiếp cận hoạt động hỗ trợ về phòng ngừa, giáo dục chuyển đổi hành vi; 95% số nạn nhân bị bạo lực gia đình được tiếp cận các hoạt động hỗ trợ về phòng ngừa bạo lực gia đình và tư vấn tâm lý; 90% số cán bộ phụ trách công tác gia đình được tập huấn công tác gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình.
- Đến năm 2025: có 97% hộ gia đình được tiếp cận thông tin về phòng, chống bạo lực gia đình; 97% số người có hành vi bạo lực gia đình được tiếp cận hoạt động hỗ trợ về phòng ngừa, giáo dục chuyển đổi hành vi; 97% số nạn nhân bị bạo lực gia đình được tiếp cận các hoạt động hỗ trợ về phòng ngừa bạo lực gia đình và tư vấn tâm lý; 95% số cán bộ phụ trách công tác gia đình được tập huấn công tác gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Lĩnh vực văn hóa:
- Tiếp tục thực hiện và nâng cao Phong trào “Toàn dân đòa kết xây dựng đời sống văn hóa”, xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm, lâu dài. Tập trung nâng cao chất lượng các danh hiệu làm nhiệm vụ nồng cốt của phong trào.
- Đẩy mạnh các hoạt động bảo tồn, bảo tàng và phát huy các giá trị di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh; tổ chức nghiên cứu, sưu tầm, phục dựng bảo tồn một số lễ hội truyền thống đặc trưng, truyền dạy, phổ biến văn hóa phi vật thể của đồng bào dân tộc Khmer, Hoa. Thông qua các hoạt động văn hóa gắn với phát triển du lịch, góp phần nâng cao đời sống tinh thần, giải quyết việc làm cho Nhân dân.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa cộng đồng và chất lượng các sản phẩm văn hóa, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị và nhu cầu hưởng thụ của Nhân dân.
- Về hoạt động văn học, nghệ thuật sáng tác nhiều tác nhiều tác phẩm có giá trị tư tưởng và nghệ thuật cao, thấm nhuần tinh thần nhân văn, dân chủ, có tác dụng sâu sắc trong việc xây dựng con người toàn diện.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, tăng cường hợp tác và giao lưu khu vực, quốc tế về văn hóa.
2. Lĩnh vực thể dục, thể thao:
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong trường học, bảo đảm mục tiêu phát triển toàn diện nhân cách học sinh, sinh viên; góp phần phát hiện và đào tạo, bồi dưỡng những tài năng về thể thao bổ sung cho tỉnh.
- Mở rộng, nâng cao chất lượng hoạt động thể dục, thể thao quần chúng. Duy trì, nâng cao chất lượng Phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”; gắn việc chỉ đạo phát triển phong trào thể dục, thể thao với Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở” với Chương trình xây dựng nông thôn mới, xây dựng đô thị văn minh; quan tâm phát triển phong trào thể dục, thể thao người cao tuổi, người khuyết tật và người lao động tại các khu công nghiệp.
- Xây dựng kế hoạch phát triển thể thao thành tích cao dựa trên các thế mạnh, nguồn lực, điều kiện sẵn có của từng đại phương, trên nguyên tắc đầu tư có trọng điểm, hiệu quả, tránh dàn trải. Coi trọng giáo dục đạo đức, ý chí lòng tự hào dân tộc cho vận động viên. Tôn vinh và đãi ngộ xứng đáng các huấn luyện viên, vận động viên xuất sắc.
- Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, y học thể thao phục vụ tuyển chọn, đào tạo vận động viên và tập luyện thể dục thể thao vì sức khỏe Nhân dân.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, phát triển các tổ chức xã hội về thể dục, thể thao; tăng cường hợp tác khu vực, quốc tế về thể dục thể thao.
3. Lĩnh vực du lịch:
- Định hướng về thị trường và sản phẩm du lịch: nghiên cứu khai thác có hiệu quả thị trường du khách quốc tế và thị trường khách du lịch trong nước. Các sản phẩm du lịch gồm: du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch về nguồn, du lịch cuối tuần, du lịch nghỉ dưỡng; trong đó, du lịch văn hóa là điểm mạnh của Hậu Giang với những di tích lịch sử cách mạng có giá trị trong và ngoài khu vực. Đưa một số dự án du lịch vào hoạt động, khai thác giai đoạn 2015 - 2020 và tần nhìn đến 2025.
- Định hướng đầu tư phát triển du lịch: tập trung đầu tư nâng cấp, tôn tạo hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển du lịch; đầu tư phát triển hệ thống cơ sở lưu trú và công trình phục vụ du lịch; đầu tư xây dựng các sản phẩm du lịch mới và các cơ sở vui chơi giải trí; đầu tư tu bổ, tôn tạo, bảo vệ các di tích văn hóa - lịch sử và khôi phục phát triển lễ hội truyền thống phục vụ du lịch.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Phát triển nguồn nhân lực:
Quy hoạch sắp xếp lại đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, lao động tham gia vào các hoạt động trong lĩnh vực của ngành; có kế hoạch đào tạo, đào tạo lại nguồn nhân lực hiện có về chuyên môn, ngoại ngữ, tin học. Xây dựng cơ chế, chính sách quản lý và sử dụng nguồn nhân lực; tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các chuyên gia giỏi hoạt động trong lĩnh vực của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức, viên chức hiện có, xây dựng tiêu chí cho từng công việc. Từ đó có kế hoạch bổ nhiệm, tuyển dụng, đào tạo, luân chuyển hoặc cho thôi việc những cán bộ không đáp ứng được nhu cầu.
2. Đầu tư tài chính:
Sử dụng và khai thác có hiệu quả các nguồn lực hiện có; đồng thời, xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích, huy động từ Nhân dân và các thành phần kinh tế - xã hội tham gia vào các hoạt động đầu tư. Ngoài ra có chính sách khuyến khích nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước vào các lĩnh vực của ngành, đặc biệt là lĩnh vực du lịch. Đảm bảo tốt nguồn vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Đổi mới cơ chế chính và quản lý điều hành:
Thực hiện đổi mới cơ chế chính sách, cải cách hành chính, tạo môi trường thuận lợi cho các lĩnh vực của ngành phát triển. Triển khai kịp thời, có hiệu quả các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước vào các hoạt động Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các thành phần kinh tế, đảm bảo tính công bằng và hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Tuyên truyền và quảng bá:
Thực hiện tốt công tác tuyên truyền và quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng. Thông tin nhanh chóng, đầy đủ những chính sách của Đảng và Nhà nước đến với người dân. Đa dạng hóa các hình thức quảng bá du lịch của Hậu Giang đến bạn bè trong và ngoài nước góp phần đưa du lịch của Hậu Giang vào bản đồ du lịch trong nước và quốc tế.