Document: Điều 1 Quyết định 128/2000/QĐ-BNN-TCCB chuyển Công ty Lâm sản Hải Phòng thành Công ty cổ phần Lâm sản Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/12/2000", "sign_number": "128/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/12/2000", "sign_number": "128/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/12/2000", "sign_number": "128/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/12/2000", "sign_number": "128/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "11/12/2000", "sign_number": "128/2000/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Nguyễn Thiện Luân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 128/2000/QĐ-BNN-TCCB chuyển Công ty Lâm sản Hải Phòng thành Công ty cổ phần Lâm sản Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Công ty Lâm sản Hải Phòng, doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập, đơn vị thành viên Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Giá trị thực tế của Công ty Lâm sản Hải Phòng tại thời điểm 0 giờ ngày 01/01/2000 là: 3.335.852.282 đồng (ba tỷ, ba trăm ba lăm triệu, tám trăm năm hai nghìn, hai trăm tám hai đồng).
Trong đó giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại Doanh nghiệp là: 2.666.542.441 đồng (hai tỷ, sáu trăm sáu mươi sáu triệu, năm trăm bốn hai nghìn, bốn trăm bốn mốt đồng).
2. Vốn Điều lệ của Công ty cổ phần: 4.000.000.000 đồng (bốn tỷ đồng).Tổng số vốn này được chia thành 40.000 cổ phần bằng nhau (mỗi cổ phần 100 000 đồng) với cơ cấu như sau:
- Tỷ lệ cổ phần Nhà nước: 44,69 % vốn Điều lệ (bằng 17.877 cổ phần);
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Doanh nghiệp: 50 % vốn Điều lệ (bằng 20.000 cổ phần);
- Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng ngoài Doanh nghiệp: 5,31% vốn Điều lệ (2.123 cổ phần).
3. Ưu đãi cho người lao động trong Doanh nghiệp:
- Tổng số cổ phần ưu đãi chung cho người lao động trong Doanh nghiệp:
17.777 cổ.phần. Phần giá trị được ưu đãi là: 533.310.000 đồng (năm trăm ba mươi ba triệu, ba trăm mười nghìn đồng).
- Tổng số cổ phần ưu đãi cho người lao động nghèo trong Doanh nghiệp trả dần: 3.555 cổ phần, giá trị trả dần là: 248.850.000 đồng (hai trăm bốn tám triệu, tám trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Tổ chức quản lý tiền bán cổ phần:
Thực hiện theo mục V, phần thứ hai trong Thông tư số 104/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần và mục 6 Văn bản số 3138-TC/TCDN ngày 19/8/1998 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.

Content:
Điều 1. Phê duyệt phương án cổ phần hoá Công ty Lâm sản Hải Phòng, doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập, đơn vị thành viên Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Giá trị thực tế của Công ty Lâm sản Hải Phòng tại thời điểm 0 giờ ngày 01/01/2000 là: 3.335.852.282 đồng (ba tỷ, ba trăm ba lăm triệu, tám trăm năm hai nghìn, hai trăm tám hai đồng).
Trong đó giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại Doanh nghiệp là: 2.666.542.441 đồng (hai tỷ, sáu trăm sáu mươi sáu triệu, năm trăm bốn hai nghìn, bốn trăm bốn mốt đồng).
2. Vốn Điều lệ của Công ty cổ phần: 4.000.000.000 đồng (bốn tỷ đồng).Tổng số vốn này được chia thành 40.000 cổ phần bằng nhau (mỗi cổ phần 100 000 đồng) với cơ cấu như sau:
- Tỷ lệ cổ phần Nhà nước: 44,69 % vốn Điều lệ (bằng 17.877 cổ phần);
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Doanh nghiệp: 50 % vốn Điều lệ (bằng 20.000 cổ phần);
- Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng ngoài Doanh nghiệp: 5,31% vốn Điều lệ (2.123 cổ phần).
3. Ưu đãi cho người lao động trong Doanh nghiệp:
- Tổng số cổ phần ưu đãi chung cho người lao động trong Doanh nghiệp:
17.777 cổ.phần. Phần giá trị được ưu đãi là: 533.310.000 đồng (năm trăm ba mươi ba triệu, ba trăm mười nghìn đồng).
- Tổng số cổ phần ưu đãi cho người lao động nghèo trong Doanh nghiệp trả dần: 3.555 cổ phần, giá trị trả dần là: 248.850.000 đồng (hai trăm bốn tám triệu, tám trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Tổ chức quản lý tiền bán cổ phần:
Thực hiện theo mục V, phần thứ hai trong Thông tư số 104/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần và mục 6 Văn bản số 3138-TC/TCDN ngày 19/8/1998 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.