Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4364/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "4364/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "4364/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "4364/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "4364/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "4364/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4364/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2011-2020, với nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng
3.1. Bảo vệ rừng: Bảo vệ tốt vốn rừng hiện có, bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng thuộc đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất giai đoạn 2011-2020 là: 574.882 ha, trong đó:
ĐVT: ha

TT

Hạng mục

ĐVT

Giai đoạn 2011-2015

Giai đoạn 2016-2020

BQ/năm

-

Bảo vệ rừng phòng hộ

ha

167.674

177.136

169.670

-

Bảo vệ rừng đặc dụng

ha

78.102

79.977

78.609

-

Bảo vệ rừng sản xuất

ha

333.143

328.510

326.603

Tổng

ha

578.919

585.623

574.882

3.2. Khoanh nuôi tái sinh rừng: Khoanh nuôi những diện tích đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp thuộc trạng thái IC hoặc IB ở nơi cao, xa, dốc, khó có điều kiện tác nghiệp trồng rừng. Tổng diện tích khoanh nuôi tái sinh là: 10.343 ha, trong đó:
- Giai đoạn 2011-2015: 9.678 ha.
- Giai đoạn 2016-2020: 665 ha.
3.3. Trồng rừng:
- Trồng rừng tập trung: Tổng diện tích trồng rừng giai đoạn 2011-2020 là: 162.864 ha (bình quân khoảng 16.286 ha/năm), trong đó:
+ Trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc: 52.215 ha.
+ Trồng lại rừng sau khai thác: 55.127 ha.
+ Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt, rừng trồng kém chất lượng để trồng lại rừng: 55.522 ha.
- Trồng cây phân tán giai đoạn 2011-2020: 16,527 triệu cây tương đương 10.016 ha, trồng cây phân tán ở những diện tích đất manh mún hoang hóa, dọc các trục đường giao thông, đê, kè các cơ sở công cộng như trường học, trụ sở cơ quan, trạm y tế, bệnh viện, các khu vui chơi giải trí, các khu công nghiệp, khu đô thị, …
- Giai đoạn 2011-2015: 10,157 triệu cây.
- Giai đoạn 2016-2020: 6,370 triệu cây.
3.4. Cải tạo rừng giai đoạn 2011-2020:
Cải tạo 55.522 ha diện tích đất có rừng tự nhiên nghèo kiệt quy hoạch cho rừng sản xuất, có năng suất thấp, chất lượng gỗ kém, chu kỳ kinh doanh dài không mang lại hiệu quả kinh tế trong kinh doanh rừng.
+ Giai đoạn 2011-2015: 17.930 ha.
+ Giai đoạn 2016-2020: 37.592 ha.
3.5. Làm giàu rừng giai đoạn 2011-2020: làm giàu 21.063 ha diện tích rừng rừng tự nhiên nghèo kiệt thuộc rừng sản xuất sau khai thác nhưng quá trình phục hồi kém, tổ thành cây có giá trị kinh tế thấp, chất lượng tái sinh không đảm bảo cần đưa vào làm giàu rừng để nâng cao chất lượng rừng.
+ Giai đoạn 2011-2015: 10.000 ha
+ Giai đoạn 2016-2020: 11.063 ha.
3.6. Khai thác rừng giai đoạn 2011-2020
- Khai thác chính gỗ rừng tự nhiên: 130.000 m3, bình quân 26.000 m3/năm;
- Rừng tre nứa: 144.250.000 cây, bình quân 14.425.000 cây/năm;
- Khai thác gỗ tận dụng: 63.200 m3, bình quân 6.320 m3/năm;
- Khai thác rừng trồng tập trung: 6.132.420 m3, bình quân 613.242 m3/năm;
- Khai thác rừng luồng: 256.426.000 cây, bình quân 25.643.000 cây/năm.
- Khai thác Nhựa Thông: 4.000 tấn, bình quân 400 tấn/năm;
- Khai thác Song Mây: 1.160 tấn, bình quân 116 tấn/năm;
3.7. Chế biến lâm sản giai đoạn 2011-2020.
- Đồ mộc dân dụng, mỹ nghệ: 2.000.000 tấn, bình quân 200.000 tấn/năm.
- Ván nhân tạo: 3.000.000 tấn, bình quân 300.000 tấn/năm.
- Bột giấy: 3.550.000 tấn, bình quân 355.000 tấn/năm.
- Ván luồng ép: 4.000.000 tấn, bình quân 400.000 tấn/năm.
- Nhựa thông: 4.000 tấn, bình quân: 400 tấn/năm …
- Đũa, tăm, mành: 430.000 tấn, bình quân: 43.000 tấn/năm.
- Sản phẩm từ song mây: 50.040 tấn, bình quân: 5.004 tấn/năm.
3.8. Các hoạt động khác.
- Phát triển lâm sản ngoài gỗ 650 ha, trong đó: giai đoạn 2011-2015: 350 ha; giai đoạn 2016-2020: 300 ha, bình quân 65 ha/năm.
- Giao và cho thuê lâu dài 44.160 ha rừng tự nhiên và rừng trồng đến các tập thể, cộng đồng, hộ gia đình và nhóm hộ gia đình, trong đó:
+ Năm 2011: giao 14.142 ha.
+ Năm 2012: giao 16.810 ha.
+ Năm 2013: giap 13.208 ha.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp:
+ Đường lâm nghiệp: 1.224 km, trong đó: giai đoạn 2011-2015 là: 691 km; giai đoạn 2016-2020: 533 km.
+ Làm đường ranh cản lửa: 3.284 km, trong đó: giai đoạn 2011-2015 là: 1.887 km; giai đoạn 2016-2020: 1.397 km.
+ Xây dựng chòi canh lửa rừng: 270 cái, trong đó: giai đoạn 2011-2015 là: 174 cái; giai đoạn 2016-2020: 96 cái.
+ Xây dựng bể nước phòng chống cháy rừng: 133 cái, trong đó: giai đoạn 2011-2015 là: 76 cái; giai đoạn 2016-2020: 57 cái.
+ Xây dựng bảng tuyên truyền bảo vệ rừng: 876 cái, trong đó: giai đoạn 2011-2015 là: 579 cái; giai đoạn 2016-2020: 297 cái.
+ Xây dựng trạm bảo vệ rừng: 62 cái, trong đó: giai đoạn 2011-2015 là: 42 cái; giai đoạn 2016-2020: 20 cái.

Content:
Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng
3.1. Bảo vệ rừng: Bảo vệ tốt vốn rừng hiện có, bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng thuộc đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất giai đoạn 2011-2020 là: 574.882 ha, trong đó:
ĐVT: ha

TT

Hạng mục

ĐVT

Giai đoạn 2011-2015

Giai đoạn 2016-2020

BQ/năm

-

Bảo vệ rừng phòng hộ

ha

167.674

177.136

169.670

-

Bảo vệ rừng đặc dụng

ha

78.102

79.977

78.609

-

Bảo vệ rừng sản xuất

ha

333.143

328.510

326.603

Tổng

ha

578.919

585.623

574.882

3.2. Khoanh nuôi tái sinh rừng: Khoanh nuôi những diện tích đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp thuộc trạng thái IC hoặc IB ở nơi cao, xa, dốc, khó có điều kiện tác nghiệp trồng rừng. Tổng diện tích khoanh nuôi tái sinh là: 10.343 ha, trong đó:
- Giai đoạn 2011-2015: 9.678 ha.
- Giai đoạn 2016-2020: 665 ha.
3.Trồng rừng:
- Trồng rừng tập trung: Tổng diện tích trồng rừng giai đoạn 2011-2020 là: 162.864 ha (bình quân khoảng 16.286 ha/năm), trong đó:
+ Trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc: 52.215 ha.
+ Trồng lại rừng sau khai thác: 55.127 ha.
+ Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt, rừng trồng kém chất lượng để trồng lại rừng: 55.522 ha.
- Trồng cây phân tán giai đoạn 2011-2020: 16,527 triệu cây tương đương 10.016 ha, trồng cây phân tán ở những diện tích đất manh mún hoang hóa, dọc các trục đường giao thông, đê, kè các cơ sở công cộng như trường học, trụ sở cơ quan, trạm y tế, bệnh viện, các khu vui chơi giải trí, các khu công nghiệp, khu đô thị, …
- Giai đoạn 2011-2015: 10,157 triệu cây.
- Giai đoạn 2016-2020: 6,370 triệu cây.
3.4. Cải tạo rừng giai đoạn 2011-2020:
Cải tạo 55.522 ha diện tích đất có rừng tự nhiên nghèo kiệt quy hoạch cho rừng sản xuất, có năng suất thấp, chất lượng gỗ kém, chu kỳ kinh doanh dài không mang lại hiệu quả kinh tế trong kinh doanh rừng.
+ Giai đoạn 2011-2015: 17.930 ha.
+ Giai đoạn 2016-2020: 37.592 ha.
3.5. Làm giàu rừng giai đoạn 2011-2020: làm giàu 21.063 ha diện tích rừng rừng tự nhiên nghèo kiệt thuộc rừng sản xuất sau khai thác nhưng quá trình phục hồi kém, tổ thành cây có giá trị kinh tế thấp, chất lượng tái sinh không đảm bảo cần đưa vào làm giàu rừng để nâng cao chất lượng rừng.
+ Giai đoạn 2011-2015: 10.000 ha
+ Giai đoạn 2016-2020: 11.063 ha.
3.6. Khai thác rừng giai đoạn 2011-2020
- Khai thác chính gỗ rừng tự nhiên: 130.000 m3, bình quân 26.000 m3/năm;
- Rừng tre nứa: 144.250.000 cây, bình quân 14.425.000 cây/năm;
- Khai thác gỗ tận dụng: 63.200 m3, bình quân 6.320 m3/năm;
- Khai thác rừng trồng tập trung: 6.132.420 m3, bình quân 613.242 m3/năm;
- Khai thác rừng luồng: 256.426.000 cây, bình quân 25.643.000 cây/năm.
- Khai thác Nhựa Thông: 4.000 tấn, bình quân 400 tấn/năm;
- Khai thác Song Mây: 1.160 tấn, bình quân 116 tấn/năm;
3.7. Chế biến lâm sản giai đoạn 2011-2020.
- Đồ mộc dân dụng, mỹ nghệ: 2.000.000 tấn, bình quân 200.000 tấn/năm.
- Ván nhân tạo: 3.000.000 tấn, bình quân 300.000 tấn/năm.
- Bột giấy: 3.550.000 tấn, bình quân 355.000 tấn/năm.
- Ván luồng ép: 4.000.000 tấn, bình quân 400.000 tấn/năm.
- Nhựa thông: 4.000 tấn, bình quân: 400 tấn/năm …
- Đũa, tăm, mành: 430.000 tấn, bình quân: 43.000 tấn/năm.
- Sản phẩm từ song mây: 50.040 tấn, bình quân: 5.004 tấn/năm.
3.8. Các hoạt động khác.
- Phát triển lâm sản ngoài gỗ 650 ha, trong đó: giai đoạn 2011-2015: 350 ha; giai đoạn 2016-2020: 300 ha, bình quân 65 ha/năm.
- Giao và cho thuê lâu dài 44.160 ha rừng tự nhiên và rừng trồng đến các tập thể, cộng đồng, hộ gia đình và nhóm hộ gia đình, trong đó:
+ Năm 2011: giao 14.142 ha.
+ Năm 2012: giao 16.810 ha.
+ Năm 2013: giap 13.208 ha.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp:
+ Đường lâm nghiệp: 1.224 km, trong đó: giai đoạn 2011-2015 là: 691 km; giai đoạn 2016-2020: 533 km.
+ Làm đường ranh cản lửa: 3.284 km, trong đó: giai đoạn 2011-2015 là: 1.887 km; giai đoạn 2016-2020: 1.397 km.
+ Xây dựng chòi canh lửa rừng: 270 cái, trong đó: giai đoạn 2011-2015 là: 174 cái; giai đoạn 2016-2020: 96 cái.
+ Xây dựng bể nước phòng chống cháy rừng: 133 cái, trong đó: giai đoạn 2011-2015 là: 76 cái; giai đoạn 2016-2020: 57 cái.
+ Xây dựng bảng tuyên truyền bảo vệ rừng: 876 cái, trong đó: giai đoạn 2011-2015 là: 579 cái; giai đoạn 2016-2020: 297 cái.
+ Xây dựng trạm bảo vệ rừng: 62 cái, trong đó: giai đoạn 2011-2015 là: 42 cái; giai đoạn 2016-2020: 20 cái.