Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 16/2012/QĐ-UBND phát triển sự nghiệp y tế đến 2015 Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "19/09/2012", "sign_number": "16/2012/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "19/09/2012", "sign_number": "16/2012/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "19/09/2012", "sign_number": "16/2012/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "19/09/2012", "sign_number": "16/2012/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "19/09/2012", "sign_number": "16/2012/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 16/2012/QĐ-UBND phát triển sự nghiệp y tế đến 2015 Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp y tế đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
8. Củng cố và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về dược, phát triển hệ thống sản xuất, lưu thông phân phối và cung ứng thuốc
- Đầu tư xây dựng và hoàn thiện chức năng nhiệm vụ của Trung tâm kiểm nghiệm tỉnh.
- Phấn đấu mỗi cơ sở khám chữa bệnh và Trạm Y tế tuyến xã có ít nhất một nhà thuốc hoặc quầy thuốc.
- Tăng cường công tác quản lý và phát triển hệ thống cung ứng, phân phối thuốc, bảo đảm ổn định thị trường thuốc với giá cả hợp lý, bảo đảm chất lượng thuốc đáp ứng nhu cầu phục vụ nhân dân.
- Tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích các nguồn đầu tư trong nước và nước ngoài để từng bước phát triển công nghiệp dược, công nghiệp sản xuất trang thiết bị y tế trong tỉnh khi có đủ điều kiện.
III. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp về tài chính, đất đai và nhu cầu đầu tư
1.1. Giải pháp về tài chính:
- Thực hiện đổi mới cơ chế quản lý tài chính và định mức đầu tư theo chức năng nhiệm vụ và năng lực thực hiện để khuyến khích sự năng động, sáng tạo, tạo sự chủ động trong hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập. Nghiên cứu đề xuất cơ chế quản lý tài chính phù hợp để nâng cao chất lượng hoạt động điều hành và đảm bảo hiệu quả đầu tư.
- Tăng cường đầu tư từ ngân sách nhà nước, trong đó ưu tiên củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, y tế dự phòng, bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, tuyến huyện. Thực hiện chính sách viện phí theo quy định đảm bảo đáp ứng đủ các chi phí trực tiếp của người bệnh.
- Tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính đối với các cơ sở y tế công lập, đi đôi với tăng cường quản lý và sử dụng các nguồn tài chính đầu tư cho y tế đảm bảo đúng mục đích, đạt hiệu quả cao. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa công tác y tế, vận động sự đóng góp cao hơn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho công tác y tế.
1.2. Nhu cầu đầu tư: Tổng nhu cầu kinh phí để thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống y tế giai đoạn 2012-2020 là 3.459,1 tỷ đồng, trong đó:
+ Giai đoạn 2012 - 2015 là 1.253,6 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2016 - 2020 là 2.205,5 tỷ đồng.
* Nguồn vốn: vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn viện trợ nước ngoài, vốn viện trợ của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài và các nguồn vốn hợp pháp khác.
(Chi tiết tại phụ lục 3.1 và Phụ lục 3.2)
1.3. Giải pháp quy hoạch đất xây dựng các công trình y tế:
- Tuyến tỉnh: Các đơn vị y tế tuyến tỉnh đảm bảo được cấp đất theo đúng quy hoạch của thành phố Tuyên Quang; thành phố Tuyên Quang phải bảo đảm giành quỹ đất ưu tiên trong quy hoạch để phát triển các Bệnh viện, Phòng khám Đa khoa có giường bệnh ngoài công lập ở các địa điểm cách xa Bệnh viện Đa khoa, chuyên khoa tuyến tỉnh.
- Tuyến huyện: Mở rộng quỹ đất theo quy hoạch của huyện, đảm bảo cho Bệnh viện huyện có đủ diện tích theo quy định và có thể mở rộng phát triển quy mô bệnh viện; bố trí quỹ đất cho Trung tâm Y tế, Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình có đủ diện tích chuẩn, theo hướng xây dựng nhà hợp khối và đủ điều kiện để phát triển dịch vụ xã hội hóa.
- Đối với y tế cơ sở: Quy hoạch đất theo chuẩn quốc gia, đảm bảo mỗi Trạm Y tế xã có diện tích đất từ 600 m2 (khu vực thành thị) đến tối thiểu 1.500 m2 (khu vực nông thôn); Phòng khám Đa khoa khu vực có diện tích đất tối thiểu 2.400 m2, được bố trí ở nơi tập trung các công trình phúc lợi, thuận tiện giao thông nằm trong quy hoạch được duyệt và có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâu dài.
1.4. Giải pháp về đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật:
- Đảm bảo cơ sở vật chất các đơn vị trực thuộc tuyến tỉnh theo quy hoạch; xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh 600 giường bệnh đồng bộ, hiện đại; đầu tư phát triển, nâng cấp Bệnh viện Y học cổ truyền quy mô 150 giường bệnh; đầu tư xây dựng Bệnh viện Lao và bệnh Phổi, Trung tâm điều dưỡng Suối khoáng Mỹ Lâm, Bệnh viện Phục hồi chức năng Hương Sen.
- Các Bệnh viện Đa khoa huyện, Bệnh viện Đa khoa khu vực được đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp để đáp ứng quy mô Bệnh viện hạng III, trong đó ưu tiên đầu tư xây dựng bệnh viện mới thành lập và chuyển địa điểm mới như: Bệnh viện Đa khoa huyện Lâm Bình, Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Sơn; đảm bảo 100% Phòng khám Đa khoa khu vực được xây dựng kiên cố tại các cụm xã; 100 % các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn có cơ sở xây dựng kiên cố.
- Tranh thủ các nguồn lực trong và ngoài nước để đầu tư xây dựng cho các đơn vị Trung tâm Y tế tuyến huyện.
- Thực hiện đầu tư trang thiết bị hiện đại cho bệnh viện tuyến tỉnh và huyện bằng các nguồn viện trợ quốc tế, vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp khác. Hệ thống y tế dự phòng được nâng cấp trang thiết bị, quan tâm có các trang thiết bị xét nghiệm. Xây dựng các dự án cung cấp trang thiết bị cho Phòng khám Đa khoa khu vực và Trạm Y tế xã, phường, thị trấn đảm bảo có đủ trang thiết bị y tế cơ bản, đồng bộ, phù hợp với cơ sở. Thực hiện xã hội hoá trong đầu tư trang thiết bị y tế tại các cơ sở y tế công lập.
2. Giải pháp đảm bảo nguồn nhân lực y tế
2.1. Tổ chức cán bộ:
- Tổ chức rà soát nhân lực trong toàn ngành y tế về số lượng, cơ cấu, trình độ; những bất cập trong bố trí, sử dụng nhân lực của các cơ sở y tế. Thực hiện điều chỉnh đội ngũ cán bộ chuyên môn hợp lý, điều chỉnh giữa nơi thừa và nơi thiếu trong nội bộ ngành. Xác định nhu cầu về nhân lực của từng cơ sở y tế: số lượng, chuyên môn, trình độ.
- Tiêu chuẩn hóa cán bộ chuyên môn theo tuyến; tăng cường đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng sử dụng các phương tiện và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại của cán bộ tuyến tỉnh, tuyến huyện để tham gia đào tạo, đào tạo lại và trực tiếp chỉ đạo tuyến dưới.
2.2. Công tác đào tạo cán bộ:
- Chú trọng công tác đào tạo theo mục tiêu của ngành để bảo đảm trong 5 năm tới, hầu hết trưởng phó khoa ở bệnh viện phải có trình độ chuyên khoa I hoặc tương đương trở lên; đồng thời tăng nhanh đội ngũ điều dưỡng viên cao đẳng và đại học; bảo đảm tỷ lệ 3,5 điều dưỡng viên/1 bác sĩ trong các bệnh viện.
- Đào tạo sau đại học: Thạc sỹ y khoa: 3-5 cán bộ/năm; Bác sỹ chuyên khoa I: 10-15 cán bộ/năm; Bác sỹ chuyên khoa II: 10-15 cán bộ/năm; Ngoài ra đào tạo chuyên khoa định hướng: 5-10 cán bộ/năm; tiếp tục thực hiện chuyển giao kỹ thuật của Trung ương tại các bệnh viện tỉnh và huyện. Ưu tiên đào tạo chuyên khoa I, chuyên khoa II cho khối điều trị và y tế dự phòng, đào tạo thạc sỹ cho khối quản lý nhà nước.
- Đào tạo Đại học y, dược: Đào tạo bác sỹ và dược sỹ đại học hệ tập trung 4 năm và bác sỹ hệ cử tuyển theo địa chỉ 6 năm tại các trường đại học (trung bình 20-25 bác sỹ/năm và 3-4 dược sỹ đại học/năm). Đào tạo cử nhân y tế công cộng, điều dưỡng và kỹ thuật viên trung bình 20-25 cán bộ/năm.
- Đào tạo bổ sung y tế thôn, bản: Dự kiến đào tạo 100 nhân viên y tế thôn, bản/năm. Bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ ít nhất 1 lượt/cán bộ/năm.
- Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho các cán bộ y dược học cổ truyền bằng nhiều hình thức. Phấn đấu đến năm 2015 đáp ứng đủ cán bộ y dược học cổ truyền cho tuyến cơ sở: 100% các Trạm Y tế xã có cán bộ chuyên trách về y dược học cổ truyền và thực hiện khám chữa bệnh bằng y dược học cổ truyền.
- Tăng chỉ tiêu tuyển sinh theo chế độ cử tuyển, đào tạo theo địa chỉ, chú trọng tuyển sinh con em người dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa. Chú trọng công tác đào tạo, sử dụng các nguồn dự án để hỗ trợ đào tạo chuyên khoa I, thạc sỹ, bác sỹ chuyên tu cho tuyến huyện, tuyến xã. Đối với đào tạo bác sỹ, dược sỹ chính quy, tiếp tục thực hiện Đề án đào tạo nhân lực y tế cho vùng khó khăn theo chế độ cử tuyển theo Quyết định số 1544/QĐ-TTg ngày 14/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ. Khuyến khích và hỗ trợ bác sỹ chuyên tu sau khi tốt nghiệp trở về công tác lâu dài tại xã.
- Ưu tiên đào tạo các chuyên khoa cho các bệnh viện các tuyến, tăng cường đào tạo tại chỗ qua chuyển giao kỹ thuật do các giáo sư, chuyên gia của Trung ương hướng dẫn tại tỉnh; đào tạo bổ sung cho y tế cơ sở và hệ thống y tế dự phòng; quan tâm đào tạo nhân lực cho các cơ sở y tế ngoài công lập.
- Quy hoạch đào tạo cán bộ chuyên môn kết hợp với chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý. Đào tạo về quản lý cho cán bộ quản lý tại tuyến tỉnh và huyện; ưu tiên đào tạo cao cấp chính trị và quản lý nhà nước cho cán bộ diện quy hoạch tuyến tỉnh và tuyến huyện.
- Nâng cấp Trường Trung cấp Y tế lên Trường Cao đẳng Y tế để đáp ứng nhu cầu, mức độ cao hơn về khả năng đào tạo và liên kết đào tạo nguồn nhân lực y tế cho địa phương.
- Sau khi hoàn thành Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ngành Y tế, giai đoạn 2010 - 2015, tiếp tục xây dựng Đề án cho giai đoạn 2016 - 2020, trong đó tập trung thực hiện liên kết với các cơ sở đào tạo có chất lượng để đào tạo nguồn cán bộ có chất lượng và xây dựng các chính sách, chế độ có sức thu hút nhằm phát triển nguồn nhân lực Y, Dược.
3. Giải pháp về chuyên môn nghiệp vụ
3.1. Công tác y tế dự phòng:
- Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án hỗ trợ phát triển y tế dự phòng tuyến tỉnh, tuyến huyện của Bộ Y tế. Phát triển nguồn nhân lực chuyên ngành của y tế dự phòng các tuyến để đáp ứng nhiệm vụ phòng chống dịch bệnh chủ động, tích cực. Tăng cường đào tạo chuyên khoa cho cán bộ hệ dự phòng bằng các hoạt động của dự án. Xây dựng kế hoạch nâng cao kỹ thuật chuyên môn cho hệ thống y tế dự phòng về nhân lực và các phương tiện kỹ thuật.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng, bổ sung thiết bị y tế dự phòng tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh; xây dựng, phát triển Phòng xét nghiệm của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp 2.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng, bổ sung phương tiện, thiết bị y tế dự phòng tại các Trung tâm y tế huyện, thành phố; kiện toàn, thành lập các Khoa xét nghiệm, kết hợp đầu tư trang thiết bị, nâng cao năng lực cho các Phòng xét nghiệm thuộc Trung tâm Y tế huyện, thành phố, đảm bảo đủ năng lực phát hiện, xác định nguyên nhân dịch bệnh tại cộng đồng.
- Bổ sung bác sĩ cho các Trung tâm Y tế tuyến huyện đảm bảo cơ cấu để thành lập các khoa, phòng theo quy định; triển khai đào tạo, đào tạo lại cán bộ chuyên ngành y tế dự phòng.
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu Quốc gia, các chương trình y tế và các dự án, chương trình liên quan để chủ động phòng, chống dịch bệnh, phòng ngừa các bệnh không lây nhiễm.
- Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ về y tế dự phòng, khuyến khích thực hiện loại hình khám chữa bệnh theo yêu cầu (khám chữa bệnh tự nguyện) về lĩnh vực y tế dự phòng.
3.2. Công tác điều trị:
- Phát triển mạng lưới khám chữa bệnh theo hướng quy mô, hiện đại, đồng thời đảm bảo tính hệ thống và tính liên tục trong chuyên môn của từng tuyến điều trị và sự phát triển cân đối, hợp lý giữa các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa và hạn chế tình trạng quá tải tại các bệnh viện; nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, phát triển các dịch vụ kỹ thuật; củng cố, phát triển hệ thống xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, hồi sức cấp cứu, phòng mổ, đơn nguyên sơ sinh tại các bệnh viện và góc sơ sinh tại y tế cơ sở xã, phường, thị trấn.
- Các bệnh viện xây dựng mới phù hợp với quy hoạch chung và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đảm bảo điều kiện xử lý chất thải y tế và khả năng chống nhiễm khuẩn tại các bệnh viện, không để ảnh hưởng đến người dân và môi trường.
- Tổ chức tốt công tác khám chữa bệnh cho người nghèo và khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi. Đồng thời mở rộng thực hiện khám chữa bệnh dịch vụ chất lượng cao, khám chữa bệnh theo yêu cầu tại các bệnh viện công lập và bệnh viện tư nhân, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh, dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ngày càng cao của nhân dân.
- Đẩy mạnh thực hiện Quyết định số 1816/QĐ-BYT ngày 26/5/2008 về cử cán bộ chuyên môn luôn phiên từ bệnh viện tuyến trên về hỗ trợ bệnh viện tuyến dưới; Chỉ thị số 09/2004/CT-BYT ngày 29/11/2004 của Bộ Y tế về tăng cường công tác chỉ đạo tuyến và Chỉ thị số 05/2003/CT-BYT ngày 04/12/2003 của Bộ Y tế về chăm sóc người bệnh toàn diện. Rèn luyện y đức, tinh thần, thái độ phục vụ người bệnh; duy trì phong trào thi đua thực hiện “Thầy thuốc như mẹ hiền”; thực hiện khen thưởng kịp thời, đồng thời xử lý nghiêm các vi phạm về tinh thần, thái độ phục vụ người bệnh.
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Trọng dụng tối đa về tài chính, năng lực, nhân lực cán bộ y tế, đặc biệt là đội ngũ bác sỹ chuyên khoa có tay nghề cao tham gia hoạt động chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân. Khuyến khích thành lập các Bệnh viện Đa khoa và Phòng khám Đa khoa có giường bệnh điều trị nội trú ngoài công lập để giảm quá tải các Bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện, đặc biệt là tại khu vực thành phố Tuyên Quang.
3.3. Phát triển hệ thống y dược học cổ truyền:
- Hiện đại hoá công tác bào chế thuốc y dược học cổ truyền tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh; đồng thời củng cố, kiện toàn các khoa, tổ y dược học cổ truyền tại các bệnh viện đa khoa. Tiếp tục củng cố và hoàn thiện hoạt động y dược học cổ truyền tại tuyến xã theo chuẩn quốc gia về y dược học cổ truyền và xây dựng xã tiến tiến về y dược học cổ truyền.
- Khuyến khích phát triển cơ sở y dược học cổ truyền ngoài công lập, quy hoạch phát triển các cơ sở nuôi trồng, sản xuất, chế biến dược liệu tại các địa phương khi có điều kiện.
- Tổ chức tuyên truyền bằng nhiều hình thức để nâng cao nhận thức về việc khám chữa bệnh bằng y dược học cổ truyền, hướng dẫn hộ gia đình cách trồng, chăm sóc và sử dụng các loại cây thuốc nam chữa bệnh thông thường.
4. Giải pháp phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
- Hiện đại hóa kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, chẩn đoán hóa sinh, lý sinh, áp dụng các kỹ thuật công nghệ tiên tiến về tim mạch, can thiệp nội soi, chỉnh hình, vi phẫu trong điều trị; tập trung đầu tư xây dựng phòng xét nghiệm đạt chuẩn của khối y tế dự phòng, nâng cao kỹ thuật các phòng xét nghiệm theo chuẩn kiểm nghiệm thuốc, chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Xây dựng đề án phát triển Công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý công tác ngành; phát triển mạng LAN nối kết từ cơ sở đến tỉnh và mạng quốc gia; khai thác và sử dụng thông tin trên mạng Internet, trang thông tin điện tử của Bộ Y tế và các ngành khác phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành.
- Xây dựng và ứng dụng các phần mềm để quản lý công tác khám chữa bệnh, y tế dự phòng, quản lý các chương trình y tế, các vấn đề sức khỏe và bệnh tật của cộng đồng; thực hiện thí điểm theo dõi điều trị bằng hồ sơ bệnh án điện tử tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh, tiến tới quản lý sức khoẻ người dân bằng thẻ điện tử và ứng dụng trong các hoạt động chuyên môn y dược khác.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về tin học văn phòng và ứng dụng các phần mềm trong công tác chuyên môn cho cán bộ y tế từ tuyến tỉnh đến cơ sở; đầu tư cơ sở vật chất và ứng dụng các phần mềm quản lý tổ chức, hành chính, tài chính, vật tư - trang thiết bị, quản lý dữ liệu nghiệp vụ - thống kê.
- Chú trọng công tác bảo vệ môi trường, xử lý chất thải y tế theo đúng tiêu chuẩn quy định; đồng thời, có biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa sự lây lan các tác nhân gây bệnh ra môi trường xung quanh từ các cơ sở y tế: Đến năm 2015, 100% bệnh viện xây dựng mới đều phải có cơ sở xử lý chất thải đúng qui định, trên 70% các bệnh viện cũ được cải tạo hệ thống xử lý chất thải lỏng, chất thải rắn và phấn đấu xử lý tập trung tại một số điểm; 100% các bệnh viện trên địa bàn tỉnh có hệ thống xử lý chất thải y tế đạt tiêu chuẩn.
5. Giải pháp cung ứng thuốc, vật tư y tế
- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường.
- Xây dựng mô hình cung cấp thuốc, trang thiết bị y tế phù hợp, có tính cạnh tranh lành mạnh; đảm bảo cung ứng thuốc thường xuyên, đầy đủ với chất lượng và giá cả hợp lý cho nhu cầu phòng bệnh và chữa bệnh. Nâng cao năng lực hệ thống cung ứng thuốc, các cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc; các kho bảo quản thuốc của các cơ sở kinh doanh và cơ sở khám chữa bệnh đạt tiêu chuẩn thực hành tốt (GPS) theo lộ trình của Bộ Y tế.
- Mở rộng nuôi trồng, khai thác và phát triển nguồn dược liệu đảm bảo cung cấp dược liệu cho khám chữa bệnh và kinh doanh. Khuyến khích thành lập các doanh nghiệp sản xuất thuốc, đặc biệt đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể nuôi trồng, sản xuất thuốc đông y, thuốc từ dược liệu. Có cơ chế thu hút, hỗ trợ các nhà đầu tư có nhu cầu phát triển nuôi trồng, chế biến dược liệu, thuốc chữa bệnh tại địa phương.
6. Giải pháp xã hội hóa
- Đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư trang thiết bị hiện đại phục vụ cho chẩn đoán và điều trị tại các bệnh viện công lập.
- Xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án bảo hiểm y tế toàn dân trên địa bàn tỉnh.
- Đa dạng hóa các hình thức cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe (nhà nước, tập thể, dân lập, tư nhân), trong đó y tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Cho phép nhiều lực lượng có hiểu biết và kinh nghiệm nghề nghiệp tham gia các dịch vụ chăm sóc sức khỏe dưới sự quản lý của nhà nước nhằm cung ứng dịch vụ ngày càng thuận tiện cho người dân và giảm bớt sức ép cho ngân sách nhà nước. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thành lập phòng khám, chữa bệnh nhân đạo. Mở rộng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà, các nhà thuốc tư nhân, các tủ thuốc tại trạm y tế xã phục vụ sức khỏe cộng đồng.
- Vận động nhân dân tự giác tham gia các hoạt động chăm sóc sức khỏe; các phong trào vệ sinh, rèn luyện thân thể, phòng bệnh, phòng dịch, bảo vệ môi trường, phòng chống các tệ nạn xã hội, xây dựng nếp sống văn minh, lành mạnh; tăng cường sử dụng y học cổ truyền dân tộc, nuôi, trồng các loại cây, con làm thuốc. Nhân dân tham gia tham gia đóng góp và chi trả cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe thông qua chế độ viện phí, tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện.
- Thực hiện Luật Bảo hiểm y tế, tổ chức tốt việc khám chữa bệnh cho các đối tượng chính sách, người nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi.
7. Tăng cường hợp tác Quốc tế
- Xây dựng các đề án, dự án trọng điểm để kêu gọi đầu tư phát triển của nước ngoài. Trong đó khuyến khích các tổ chức viện trợ không hoàn lại cho việc khám chữa bệnh người nghèo, trẻ em, người tàn tật và phòng chống dịch bệnh.
- Tăng cường hợp tác đào tạo cán bộ tại các nước phát triển nhằm tiếp thu các thành quả, tiến bộ khoa học trên thế giới và khu vực. Mở rộng liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư phát triển các lĩnh vực trong ngành, ưu tiên lĩnh vực phòng bệnh.
8. Giải pháp nâng cao năng lực quản lý y tế
- Kiện toàn và nâng cao năng lực tổ chức bộ máy của Sở Y tế: Các phòng chức năng của Sở Y tế gồm: Kế hoạch - Tài chính, Tổ chức cán bộ, Nghiệp vụ Y, Nghiệp vụ Dược, Văn phòng, Thanh tra y tế; thành lập Phòng Quản lý Y Dược tư nhân và Phòng quản lý khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế khi cần thiết.
- Phân cấp quản lý rõ cho các tuyến y tế, các địa phương, triển khai mạnh hơn việc thực hiện tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, sử dụng cán bộ và tài chính theo các quy định hiện hành. Nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch (dài hạn, ngắn hạn) trong các lĩnh vực hoạt động của ngành y tế. Thường xuyên theo dõi, giám sát và đánh giá kết quả hoạt động và thực hiện kế hoạch.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường công tác thông tin y tế, ứng dụng các phần mềm tin học, củng cố hệ thống báo cáo thống kê, cung cấp thông tin kịp thời với độ tin cậy cao cho công tác quản lý ở các cấp.
- Kiện toàn hệ thống thanh tra y tế, nâng cao hiệu lực hoạt động thanh tra để thực hiện tốt quản lý nhà nước bằng pháp luật. Nâng cao kiến thức quản lý nhà nước và pháp luật cho cán bộ trong ngành.
- Thực hiện tốt quy chế dân chủ; đẩy mạnh phong trào thi đua đặc biệt là xây dựng các cá nhân, đơn vị điển hình tiên tiến để nhân rộng trong ngành.
IV. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giai đoạn đến năm 2015
- Tiếp tục đầu tư phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh đạt tiêu chuẩn Bệnh viện hạng I.
- Quy hoạch xây dựng Bệnh viện Phụ sản Tuyên Quang quy mô 100 giường bệnh tại địa điểm Bệnh viện Lao và bệnh Phổi hiện nay.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng và hoàn thiện nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế một số Bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện, các Phòng khám Đa khoa khu vực bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác giai đoạn 2011 - 2015;
- Tiếp tục thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ngành Y tế, giai đoạn 2010 - 2015.
- Xây dựng và đưa vào hoạt động một số đơn vị trong Cụm các Trung tâm Y tế tuyến tỉnh; đầu tư Phòng xét nghiệm của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp 2; xây dựng một số Trung tâm Y tế huyện; tranh thủ các nguồn lực thực hiện Đề án “Nâng cao năng lực hoạt động Trạm Y tế xã, phường, thị trấn”.
- Lập Đề án nâng cấp Trường Trung cấp Y tế lên thành Trường Cao đẳng Y tế Tuyên Quang.
2. Giai đoạn 2016 - 2020
- Tiếp tục đầu tư xây dựng và hoàn thiện các Bệnh viện Đa khoa, Bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh, Bệnh viện Đa khoa tuyến huyện; tiếp tục đầu tư xây dựng và hoàn thiện các đơn vị thuộc Cụm các Trung tâm Y tế dự phòng tuyến tỉnh và các Trung tâm Y tế tuyến huyện.
- Tiếp tục kêu gọi các nguồn vốn hợp pháp trong nước, hỗ trợ của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam để hoàn thành đầu tư xây dựng cơ sở, vật chất cho Trạm Y tế xã, phường, thị trấn.
- Sáp nhập Trung tâm phòng chống Bệnh xã hội và Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh và lấy tên Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Tuyên Quang.
- Xây dựng Đề án Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế giai đoạn 2016-2020.
- Từng bước sắp xếp, quy hoạch lại hệ thống Phòng khám Đa khoa khu vực huyện bảo đảm phù hợp yêu cầu chức năng, nhiệm vụ, điều kiện nhân lực và các khả năng đáp ứng các yêu cầu chuyên môn y tế.

Content:
Củng cố và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về dược, phát triển hệ thống sản xuất, lưu thông phân phối và cung ứng thuốc
- Đầu tư xây dựng và hoàn thiện chức năng nhiệm vụ của Trung tâm kiểm nghiệm tỉnh.
- Phấn đấu mỗi cơ sở khám chữa bệnh và Trạm Y tế tuyến xã có ít nhất một nhà thuốc hoặc quầy thuốc.
- Tăng cường công tác quản lý và phát triển hệ thống cung ứng, phân phối thuốc, bảo đảm ổn định thị trường thuốc với giá cả hợp lý, bảo đảm chất lượng thuốc đáp ứng nhu cầu phục vụ nhân dân.
- Tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích các nguồn đầu tư trong nước và nước ngoài để từng bước phát triển công nghiệp dược, công nghiệp sản xuất trang thiết bị y tế trong tỉnh khi có đủ điều kiện.
III. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp về tài chính, đất đai và nhu cầu đầu tư
1.1. Giải pháp về tài chính:
- Thực hiện đổi mới cơ chế quản lý tài chính và định mức đầu tư theo chức năng nhiệm vụ và năng lực thực hiện để khuyến khích sự năng động, sáng tạo, tạo sự chủ động trong hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập. Nghiên cứu đề xuất cơ chế quản lý tài chính phù hợp để nâng cao chất lượng hoạt động điều hành và đảm bảo hiệu quả đầu tư.
- Tăng cường đầu tư từ ngân sách nhà nước, trong đó ưu tiên củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, y tế dự phòng, bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, tuyến huyện. Thực hiện chính sách viện phí theo quy định đảm bảo đáp ứng đủ các chi phí trực tiếp của người bệnh.
- Tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính đối với các cơ sở y tế công lập, đi đôi với tăng cường quản lý và sử dụng các nguồn tài chính đầu tư cho y tế đảm bảo đúng mục đích, đạt hiệu quả cao. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa công tác y tế, vận động sự đóng góp cao hơn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho công tác y tế.
1.2. Nhu cầu đầu tư: Tổng nhu cầu kinh phí để thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống y tế giai đoạn 2012-2020 là 3.459,1 tỷ đồng, trong đó:
+ Giai đoạn 2012 - 2015 là 1.253,6 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2016 - 2020 là 2.205,5 tỷ đồng.
* Nguồn vốn: vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn viện trợ nước ngoài, vốn viện trợ của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài và các nguồn vốn hợp pháp khác.
(Chi tiết tại phụ lục 3.1 và Phụ lục 3.2)
1.3. Giải pháp quy hoạch đất xây dựng các công trình y tế:
- Tuyến tỉnh: Các đơn vị y tế tuyến tỉnh đảm bảo được cấp đất theo đúng quy hoạch của thành phố Tuyên Quang; thành phố Tuyên Quang phải bảo đảm giành quỹ đất ưu tiên trong quy hoạch để phát triển các Bệnh viện, Phòng khám Đa khoa có giường bệnh ngoài công lập ở các địa điểm cách xa Bệnh viện Đa khoa, chuyên khoa tuyến tỉnh.
- Tuyến huyện: Mở rộng quỹ đất theo quy hoạch của huyện, đảm bảo cho Bệnh viện huyện có đủ diện tích theo quy định và có thể mở rộng phát triển quy mô bệnh viện; bố trí quỹ đất cho Trung tâm Y tế, Trung tâm Dân số - Kế hoạch hóa gia đình có đủ diện tích chuẩn, theo hướng xây dựng nhà hợp khối và đủ điều kiện để phát triển dịch vụ xã hội hóa.
- Đối với y tế cơ sở: Quy hoạch đất theo chuẩn quốc gia, đảm bảo mỗi Trạm Y tế xã có diện tích đất từ 600 m2 (khu vực thành thị) đến tối thiểu 1.500 m2 (khu vực nông thôn); Phòng khám Đa khoa khu vực có diện tích đất tối thiểu 2.400 m2, được bố trí ở nơi tập trung các công trình phúc lợi, thuận tiện giao thông nằm trong quy hoạch được duyệt và có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâu dài.
1.4. Giải pháp về đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật:
- Đảm bảo cơ sở vật chất các đơn vị trực thuộc tuyến tỉnh theo quy hoạch; xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh 600 giường bệnh đồng bộ, hiện đại; đầu tư phát triển, nâng cấp Bệnh viện Y học cổ truyền quy mô 150 giường bệnh; đầu tư xây dựng Bệnh viện Lao và bệnh Phổi, Trung tâm điều dưỡng Suối khoáng Mỹ Lâm, Bệnh viện Phục hồi chức năng Hương Sen.
- Các Bệnh viện Đa khoa huyện, Bệnh viện Đa khoa khu vực được đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp để đáp ứng quy mô Bệnh viện hạng III, trong đó ưu tiên đầu tư xây dựng bệnh viện mới thành lập và chuyển địa điểm mới như: Bệnh viện Đa khoa huyện Lâm Bình, Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Sơn; đảm bảo 100% Phòng khám Đa khoa khu vực được xây dựng kiên cố tại các cụm xã; 100 % các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn có cơ sở xây dựng kiên cố.
- Tranh thủ các nguồn lực trong và ngoài nước để đầu tư xây dựng cho các đơn vị Trung tâm Y tế tuyến huyện.
- Thực hiện đầu tư trang thiết bị hiện đại cho bệnh viện tuyến tỉnh và huyện bằng các nguồn viện trợ quốc tế, vốn vay và các nguồn vốn hợp pháp khác. Hệ thống y tế dự phòng được nâng cấp trang thiết bị, quan tâm có các trang thiết bị xét nghiệm. Xây dựng các dự án cung cấp trang thiết bị cho Phòng khám Đa khoa khu vực và Trạm Y tế xã, phường, thị trấn đảm bảo có đủ trang thiết bị y tế cơ bản, đồng bộ, phù hợp với cơ sở. Thực hiện xã hội hoá trong đầu tư trang thiết bị y tế tại các cơ sở y tế công lập.
2. Giải pháp đảm bảo nguồn nhân lực y tế
2.1. Tổ chức cán bộ:
- Tổ chức rà soát nhân lực trong toàn ngành y tế về số lượng, cơ cấu, trình độ; những bất cập trong bố trí, sử dụng nhân lực của các cơ sở y tế. Thực hiện điều chỉnh đội ngũ cán bộ chuyên môn hợp lý, điều chỉnh giữa nơi thừa và nơi thiếu trong nội bộ ngành. Xác định nhu cầu về nhân lực của từng cơ sở y tế: số lượng, chuyên môn, trình độ.
- Tiêu chuẩn hóa cán bộ chuyên môn theo tuyến; tăng cường đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng sử dụng các phương tiện và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại của cán bộ tuyến tỉnh, tuyến huyện để tham gia đào tạo, đào tạo lại và trực tiếp chỉ đạo tuyến dưới.
2.2. Công tác đào tạo cán bộ:
- Chú trọng công tác đào tạo theo mục tiêu của ngành để bảo đảm trong 5 năm tới, hầu hết trưởng phó khoa ở bệnh viện phải có trình độ chuyên khoa I hoặc tương đương trở lên; đồng thời tăng nhanh đội ngũ điều dưỡng viên cao đẳng và đại học; bảo đảm tỷ lệ 3,5 điều dưỡng viên/1 bác sĩ trong các bệnh viện.
- Đào tạo sau đại học: Thạc sỹ y khoa: 3-5 cán bộ/năm; Bác sỹ chuyên khoa I: 10-15 cán bộ/năm; Bác sỹ chuyên khoa II: 10-15 cán bộ/năm; Ngoài ra đào tạo chuyên khoa định hướng: 5-10 cán bộ/năm; tiếp tục thực hiện chuyển giao kỹ thuật của Trung ương tại các bệnh viện tỉnh và huyện. Ưu tiên đào tạo chuyên khoa I, chuyên khoa II cho khối điều trị và y tế dự phòng, đào tạo thạc sỹ cho khối quản lý nhà nước.
- Đào tạo Đại học y, dược: Đào tạo bác sỹ và dược sỹ đại học hệ tập trung 4 năm và bác sỹ hệ cử tuyển theo địa chỉ 6 năm tại các trường đại học (trung bình 20-25 bác sỹ/năm và 3-4 dược sỹ đại học/năm). Đào tạo cử nhân y tế công cộng, điều dưỡng và kỹ thuật viên trung bình 20-25 cán bộ/năm.
- Đào tạo bổ sung y tế thôn, bản: Dự kiến đào tạo 100 nhân viên y tế thôn, bản/năm. Bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ ít nhất 1 lượt/cán bộ/năm.
- Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho các cán bộ y dược học cổ truyền bằng nhiều hình thức. Phấn đấu đến năm 2015 đáp ứng đủ cán bộ y dược học cổ truyền cho tuyến cơ sở: 100% các Trạm Y tế xã có cán bộ chuyên trách về y dược học cổ truyền và thực hiện khám chữa bệnh bằng y dược học cổ truyền.
- Tăng chỉ tiêu tuyển sinh theo chế độ cử tuyển, đào tạo theo địa chỉ, chú trọng tuyển sinh con em người dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa. Chú trọng công tác đào tạo, sử dụng các nguồn dự án để hỗ trợ đào tạo chuyên khoa I, thạc sỹ, bác sỹ chuyên tu cho tuyến huyện, tuyến xã. Đối với đào tạo bác sỹ, dược sỹ chính quy, tiếp tục thực hiện Đề án đào tạo nhân lực y tế cho vùng khó khăn theo chế độ cử tuyển theo Quyết định số 1544/QĐ-TTg ngày 14/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ. Khuyến khích và hỗ trợ bác sỹ chuyên tu sau khi tốt nghiệp trở về công tác lâu dài tại xã.
- Ưu tiên đào tạo các chuyên khoa cho các bệnh viện các tuyến, tăng cường đào tạo tại chỗ qua chuyển giao kỹ thuật do các giáo sư, chuyên gia của Trung ương hướng dẫn tại tỉnh; đào tạo bổ sung cho y tế cơ sở và hệ thống y tế dự phòng; quan tâm đào tạo nhân lực cho các cơ sở y tế ngoài công lập.
- Quy hoạch đào tạo cán bộ chuyên môn kết hợp với chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý. Đào tạo về quản lý cho cán bộ quản lý tại tuyến tỉnh và huyện; ưu tiên đào tạo cao cấp chính trị và quản lý nhà nước cho cán bộ diện quy hoạch tuyến tỉnh và tuyến huyện.
- Nâng cấp Trường Trung cấp Y tế lên Trường Cao đẳng Y tế để đáp ứng nhu cầu, mức độ cao hơn về khả năng đào tạo và liên kết đào tạo nguồn nhân lực y tế cho địa phương.
- Sau khi hoàn thành Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ngành Y tế, giai đoạn 2010 - 2015, tiếp tục xây dựng Đề án cho giai đoạn 2016 - 2020, trong đó tập trung thực hiện liên kết với các cơ sở đào tạo có chất lượng để đào tạo nguồn cán bộ có chất lượng và xây dựng các chính sách, chế độ có sức thu hút nhằm phát triển nguồn nhân lực Y, Dược.
3. Giải pháp về chuyên môn nghiệp vụ
3.1. Công tác y tế dự phòng:
- Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án hỗ trợ phát triển y tế dự phòng tuyến tỉnh, tuyến huyện của Bộ Y tế. Phát triển nguồn nhân lực chuyên ngành của y tế dự phòng các tuyến để đáp ứng nhiệm vụ phòng chống dịch bệnh chủ động, tích cực. Tăng cường đào tạo chuyên khoa cho cán bộ hệ dự phòng bằng các hoạt động của dự án. Xây dựng kế hoạch nâng cao kỹ thuật chuyên môn cho hệ thống y tế dự phòng về nhân lực và các phương tiện kỹ thuật.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng, bổ sung thiết bị y tế dự phòng tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh; xây dựng, phát triển Phòng xét nghiệm của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp 2.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng, bổ sung phương tiện, thiết bị y tế dự phòng tại các Trung tâm y tế huyện, thành phố; kiện toàn, thành lập các Khoa xét nghiệm, kết hợp đầu tư trang thiết bị, nâng cao năng lực cho các Phòng xét nghiệm thuộc Trung tâm Y tế huyện, thành phố, đảm bảo đủ năng lực phát hiện, xác định nguyên nhân dịch bệnh tại cộng đồng.
- Bổ sung bác sĩ cho các Trung tâm Y tế tuyến huyện đảm bảo cơ cấu để thành lập các khoa, phòng theo quy định; triển khai đào tạo, đào tạo lại cán bộ chuyên ngành y tế dự phòng.
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu Quốc gia, các chương trình y tế và các dự án, chương trình liên quan để chủ động phòng, chống dịch bệnh, phòng ngừa các bệnh không lây nhiễm.
- Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ về y tế dự phòng, khuyến khích thực hiện loại hình khám chữa bệnh theo yêu cầu (khám chữa bệnh tự nguyện) về lĩnh vực y tế dự phòng.
3.2. Công tác điều trị:
- Phát triển mạng lưới khám chữa bệnh theo hướng quy mô, hiện đại, đồng thời đảm bảo tính hệ thống và tính liên tục trong chuyên môn của từng tuyến điều trị và sự phát triển cân đối, hợp lý giữa các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa và hạn chế tình trạng quá tải tại các bệnh viện; nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, phát triển các dịch vụ kỹ thuật; củng cố, phát triển hệ thống xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, hồi sức cấp cứu, phòng mổ, đơn nguyên sơ sinh tại các bệnh viện và góc sơ sinh tại y tế cơ sở xã, phường, thị trấn.
- Các bệnh viện xây dựng mới phù hợp với quy hoạch chung và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đảm bảo điều kiện xử lý chất thải y tế và khả năng chống nhiễm khuẩn tại các bệnh viện, không để ảnh hưởng đến người dân và môi trường.
- Tổ chức tốt công tác khám chữa bệnh cho người nghèo và khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi. Đồng thời mở rộng thực hiện khám chữa bệnh dịch vụ chất lượng cao, khám chữa bệnh theo yêu cầu tại các bệnh viện công lập và bệnh viện tư nhân, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh, dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ngày càng cao của nhân dân.
- Đẩy mạnh thực hiện Quyết định số 1816/QĐ-BYT ngày 26/5/2008 về cử cán bộ chuyên môn luôn phiên từ bệnh viện tuyến trên về hỗ trợ bệnh viện tuyến dưới; Chỉ thị số 09/2004/CT-BYT ngày 29/11/2004 của Bộ Y tế về tăng cường công tác chỉ đạo tuyến và Chỉ thị số 05/2003/CT-BYT ngày 04/12/2003 của Bộ Y tế về chăm sóc người bệnh toàn diện. Rèn luyện y đức, tinh thần, thái độ phục vụ người bệnh; duy trì phong trào thi đua thực hiện “Thầy thuốc như mẹ hiền”; thực hiện khen thưởng kịp thời, đồng thời xử lý nghiêm các vi phạm về tinh thần, thái độ phục vụ người bệnh.
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Trọng dụng tối đa về tài chính, năng lực, nhân lực cán bộ y tế, đặc biệt là đội ngũ bác sỹ chuyên khoa có tay nghề cao tham gia hoạt động chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân. Khuyến khích thành lập các Bệnh viện Đa khoa và Phòng khám Đa khoa có giường bệnh điều trị nội trú ngoài công lập để giảm quá tải các Bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện, đặc biệt là tại khu vực thành phố Tuyên Quang.
3.3. Phát triển hệ thống y dược học cổ truyền:
- Hiện đại hoá công tác bào chế thuốc y dược học cổ truyền tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh; đồng thời củng cố, kiện toàn các khoa, tổ y dược học cổ truyền tại các bệnh viện đa khoa. Tiếp tục củng cố và hoàn thiện hoạt động y dược học cổ truyền tại tuyến xã theo chuẩn quốc gia về y dược học cổ truyền và xây dựng xã tiến tiến về y dược học cổ truyền.
- Khuyến khích phát triển cơ sở y dược học cổ truyền ngoài công lập, quy hoạch phát triển các cơ sở nuôi trồng, sản xuất, chế biến dược liệu tại các địa phương khi có điều kiện.
- Tổ chức tuyên truyền bằng nhiều hình thức để nâng cao nhận thức về việc khám chữa bệnh bằng y dược học cổ truyền, hướng dẫn hộ gia đình cách trồng, chăm sóc và sử dụng các loại cây thuốc nam chữa bệnh thông thường.
4. Giải pháp phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
- Hiện đại hóa kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, chẩn đoán hóa sinh, lý sinh, áp dụng các kỹ thuật công nghệ tiên tiến về tim mạch, can thiệp nội soi, chỉnh hình, vi phẫu trong điều trị; tập trung đầu tư xây dựng phòng xét nghiệm đạt chuẩn của khối y tế dự phòng, nâng cao kỹ thuật các phòng xét nghiệm theo chuẩn kiểm nghiệm thuốc, chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Xây dựng đề án phát triển Công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý công tác ngành; phát triển mạng LAN nối kết từ cơ sở đến tỉnh và mạng quốc gia; khai thác và sử dụng thông tin trên mạng Internet, trang thông tin điện tử của Bộ Y tế và các ngành khác phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành.
- Xây dựng và ứng dụng các phần mềm để quản lý công tác khám chữa bệnh, y tế dự phòng, quản lý các chương trình y tế, các vấn đề sức khỏe và bệnh tật của cộng đồng; thực hiện thí điểm theo dõi điều trị bằng hồ sơ bệnh án điện tử tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh, tiến tới quản lý sức khoẻ người dân bằng thẻ điện tử và ứng dụng trong các hoạt động chuyên môn y dược khác.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về tin học văn phòng và ứng dụng các phần mềm trong công tác chuyên môn cho cán bộ y tế từ tuyến tỉnh đến cơ sở; đầu tư cơ sở vật chất và ứng dụng các phần mềm quản lý tổ chức, hành chính, tài chính, vật tư - trang thiết bị, quản lý dữ liệu nghiệp vụ - thống kê.
- Chú trọng công tác bảo vệ môi trường, xử lý chất thải y tế theo đúng tiêu chuẩn quy định; đồng thời, có biện pháp ngăn chặn, phòng ngừa sự lây lan các tác nhân gây bệnh ra môi trường xung quanh từ các cơ sở y tế: Đến năm 2015, 100% bệnh viện xây dựng mới đều phải có cơ sở xử lý chất thải đúng qui định, trên 70% các bệnh viện cũ được cải tạo hệ thống xử lý chất thải lỏng, chất thải rắn và phấn đấu xử lý tập trung tại một số điểm; 100% các bệnh viện trên địa bàn tỉnh có hệ thống xử lý chất thải y tế đạt tiêu chuẩn.
5. Giải pháp cung ứng thuốc, vật tư y tế
- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường.
- Xây dựng mô hình cung cấp thuốc, trang thiết bị y tế phù hợp, có tính cạnh tranh lành mạnh; đảm bảo cung ứng thuốc thường xuyên, đầy đủ với chất lượng và giá cả hợp lý cho nhu cầu phòng bệnh và chữa bệnh. Nâng cao năng lực hệ thống cung ứng thuốc, các cơ sở bán buôn, bán lẻ thuốc; các kho bảo quản thuốc của các cơ sở kinh doanh và cơ sở khám chữa bệnh đạt tiêu chuẩn thực hành tốt (GPS) theo lộ trình của Bộ Y tế.
- Mở rộng nuôi trồng, khai thác và phát triển nguồn dược liệu đảm bảo cung cấp dược liệu cho khám chữa bệnh và kinh doanh. Khuyến khích thành lập các doanh nghiệp sản xuất thuốc, đặc biệt đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể nuôi trồng, sản xuất thuốc đông y, thuốc từ dược liệu. Có cơ chế thu hút, hỗ trợ các nhà đầu tư có nhu cầu phát triển nuôi trồng, chế biến dược liệu, thuốc chữa bệnh tại địa phương.
6. Giải pháp xã hội hóa
- Đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư trang thiết bị hiện đại phục vụ cho chẩn đoán và điều trị tại các bệnh viện công lập.
- Xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án bảo hiểm y tế toàn dân trên địa bàn tỉnh.
- Đa dạng hóa các hình thức cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe (nhà nước, tập thể, dân lập, tư nhân), trong đó y tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Cho phép nhiều lực lượng có hiểu biết và kinh nghiệm nghề nghiệp tham gia các dịch vụ chăm sóc sức khỏe dưới sự quản lý của nhà nước nhằm cung ứng dịch vụ ngày càng thuận tiện cho người dân và giảm bớt sức ép cho ngân sách nhà nước. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thành lập phòng khám, chữa bệnh nhân đạo. Mở rộng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà, các nhà thuốc tư nhân, các tủ thuốc tại trạm y tế xã phục vụ sức khỏe cộng đồng.
- Vận động nhân dân tự giác tham gia các hoạt động chăm sóc sức khỏe; các phong trào vệ sinh, rèn luyện thân thể, phòng bệnh, phòng dịch, bảo vệ môi trường, phòng chống các tệ nạn xã hội, xây dựng nếp sống văn minh, lành mạnh; tăng cường sử dụng y học cổ truyền dân tộc, nuôi, trồng các loại cây, con làm thuốc. Nhân dân tham gia tham gia đóng góp và chi trả cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe thông qua chế độ viện phí, tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện.
- Thực hiện Luật Bảo hiểm y tế, tổ chức tốt việc khám chữa bệnh cho các đối tượng chính sách, người nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi.
7. Tăng cường hợp tác Quốc tế
- Xây dựng các đề án, dự án trọng điểm để kêu gọi đầu tư phát triển của nước ngoài. Trong đó khuyến khích các tổ chức viện trợ không hoàn lại cho việc khám chữa bệnh người nghèo, trẻ em, người tàn tật và phòng chống dịch bệnh.
- Tăng cường hợp tác đào tạo cán bộ tại các nước phát triển nhằm tiếp thu các thành quả, tiến bộ khoa học trên thế giới và khu vực. Mở rộng liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư phát triển các lĩnh vực trong ngành, ưu tiên lĩnh vực phòng bệnh.
Giải pháp nâng cao năng lực quản lý y tế
- Kiện toàn và nâng cao năng lực tổ chức bộ máy của Sở Y tế: Các phòng chức năng của Sở Y tế gồm: Kế hoạch - Tài chính, Tổ chức cán bộ, Nghiệp vụ Y, Nghiệp vụ Dược, Văn phòng, Thanh tra y tế; thành lập Phòng Quản lý Y Dược tư nhân và Phòng quản lý khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế khi cần thiết.
- Phân cấp quản lý rõ cho các tuyến y tế, các địa phương, triển khai mạnh hơn việc thực hiện tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, sử dụng cán bộ và tài chính theo các quy định hiện hành. Nâng cao năng lực xây dựng kế hoạch (dài hạn, ngắn hạn) trong các lĩnh vực hoạt động của ngành y tế. Thường xuyên theo dõi, giám sát và đánh giá kết quả hoạt động và thực hiện kế hoạch.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường công tác thông tin y tế, ứng dụng các phần mềm tin học, củng cố hệ thống báo cáo thống kê, cung cấp thông tin kịp thời với độ tin cậy cao cho công tác quản lý ở các cấp.
- Kiện toàn hệ thống thanh tra y tế, nâng cao hiệu lực hoạt động thanh tra để thực hiện tốt quản lý nhà nước bằng pháp luật. Nâng cao kiến thức quản lý nhà nước và pháp luật cho cán bộ trong ngành.
- Thực hiện tốt quy chế dân chủ; đẩy mạnh phong trào thi đua đặc biệt là xây dựng các cá nhân, đơn vị điển hình tiên tiến để nhân rộng trong ngành.
IV. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giai đoạn đến năm 2015
- Tiếp tục đầu tư phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh đạt tiêu chuẩn Bệnh viện hạng I.
- Quy hoạch xây dựng Bệnh viện Phụ sản Tuyên Quang quy mô 100 giường bệnh tại địa điểm Bệnh viện Lao và bệnh Phổi hiện nay.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng và hoàn thiện nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế một số Bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện, các Phòng khám Đa khoa khu vực bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác giai đoạn 2011 - 2015;
- Tiếp tục thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ngành Y tế, giai đoạn 2010 - 2015.
- Xây dựng và đưa vào hoạt động một số đơn vị trong Cụm các Trung tâm Y tế tuyến tỉnh; đầu tư Phòng xét nghiệm của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học cấp 2; xây dựng một số Trung tâm Y tế huyện; tranh thủ các nguồn lực thực hiện Đề án “Nâng cao năng lực hoạt động Trạm Y tế xã, phường, thị trấn”.
- Lập Đề án nâng cấp Trường Trung cấp Y tế lên thành Trường Cao đẳng Y tế Tuyên Quang.
2. Giai đoạn 2016 - 2020
- Tiếp tục đầu tư xây dựng và hoàn thiện các Bệnh viện Đa khoa, Bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh, Bệnh viện Đa khoa tuyến huyện; tiếp tục đầu tư xây dựng và hoàn thiện các đơn vị thuộc Cụm các Trung tâm Y tế dự phòng tuyến tỉnh và các Trung tâm Y tế tuyến huyện.
- Tiếp tục kêu gọi các nguồn vốn hợp pháp trong nước, hỗ trợ của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam để hoàn thành đầu tư xây dựng cơ sở, vật chất cho Trạm Y tế xã, phường, thị trấn.
- Sáp nhập Trung tâm phòng chống Bệnh xã hội và Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh và lấy tên Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Tuyên Quang.
- Xây dựng Đề án Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế giai đoạn 2016-2020.
- Từng bước sắp xếp, quy hoạch lại hệ thống Phòng khám Đa khoa khu vực huyện bảo đảm phù hợp yêu cầu chức năng, nhiệm vụ, điều kiện nhân lực và các khả năng đáp ứng các yêu cầu chuyên môn y tế.