Document: Điểm b Khoản 1 Điều 26 Nghị định 38/2015/NĐ-CP quản lý chất thải và phế liệu

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "38/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "38/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "38/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "38/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/04/2015", "sign_number": "38/2015/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 26 Nghị định 38/2015/NĐ-CP quản lý chất thải và phế liệu

Điều 26. Giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1. Nguyên tắc và phương pháp định giá:
...
b) Việc định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải căn cứ theo điều kiện hạ tầng, điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng chi trả của ngân sách địa phương.

Content:
Việc định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải căn cứ theo điều kiện hạ tầng, điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng chi trả của ngân sách địa phương.