Document: Điều 5 Quyết định 366/QĐ-UBCK phân cấp ủy quyền tổ chức thực hiện lĩnh vực tài chính

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước", "promulgation_date": "18/04/2012", "sign_number": "366/QĐ-UBCK", "signer": "Vũ Bằng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước", "promulgation_date": "18/04/2012", "sign_number": "366/QĐ-UBCK", "signer": "Vũ Bằng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước", "promulgation_date": "18/04/2012", "sign_number": "366/QĐ-UBCK", "signer": "Vũ Bằng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước", "promulgation_date": "18/04/2012", "sign_number": "366/QĐ-UBCK", "signer": "Vũ Bằng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước", "promulgation_date": "18/04/2012", "sign_number": "366/QĐ-UBCK", "signer": "Vũ Bằng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 366/QĐ-UBCK phân cấp ủy quyền tổ chức thực hiện lĩnh vực tài chính có nội dung như sau:

Điều 5. Về lĩnh vực quản lý tài sản nhà nước:
1. Chủ tịch UBCKNN:
1.1. Quyết định việc mua, nhận chuyển giao quyền sử dụng đất (hoặc trụ sở làm việc) theo chủ trương đã được Bộ trưởng phê duyệt.
1.2. Quyết định thuê và bổ sung trụ sở làm việc phục vụ hoạt động của các đơn vị thuộc UBCKNN theo đúng quy định của Nhà nước, Bộ Tài chính về thuê trụ sở làm việc.
1.3. Quyết định thuê tài sản khác có giá trị hợp đồng từ 100 triệu đồng trở lên phục vụ hoạt động của các đơn vị thuộc UBCKNN theo đúng quy định của Nhà nước, Bộ Tài chính về thuê tài sản khác.
1.4. Quyết định thu hồi tài sản (trừ nhà, đất, xe ôtô) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thu hồi dưới 5 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của các đơn vị thuộc UBCKNN do sử dụng không đúng mục đích, không có nhu cầu sử dụng, vượt tiêu chuẩn, định mức theo quy định của Nhà nước, của Bộ Tài chính và của UBCKNN.
1.5. Quyết định điều chuyển các tài sản là động sản giữa các đơn vị thuộc UBCKNN.
1.6. Quyết định bán tài sản là động sản (trừ xe ôtô các loại) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm bán dưới 5 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của các đơn vị thuộc UBCKNN.
1.7. Quyết định thanh lý tài sản nhà nước là nhà, công trình xây dựng khác (không bao gồm quyền sử dụng đất) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thanh lý dưới 5 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của các đơn vị thuộc UBCKNN (bao gồm cả nhà, công trình xây dựng khác trên khuôn viên đất mượn của địa phương do không còn nhu cầu sử dụng để trả lại đất cho địa phương) trừ các trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
1.8. Quyết định thanh lý xe ôtô các loại của các đơn vị thuộc UBCKNN bị hư hỏng, hết niên hạn sử dụng hoặc không có nhu cầu sử dụng mà không thể điều chuyển trong các đơn vị thuộc UBCKNN.
1.9. Được Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền:
a. Quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc UBCKNN trên cơ sở kết quả xác định giá trị tài sản nhà nước theo quy định.
b. Quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập, tự chủ tài chính thuộc UBCKNN để liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật sau khi có sự thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính (Cơ quan quản lý Nhà nước).
Vụ Tài vụ Quản trị có nhiệm vụ thẩm định các nội dung nêu trên, trình Chủ tịch xem xét, quyết định phê duyệt. Đối với các tài sản vượt thẩm quyền xử lý của Chủ tịch, Vụ Tài vụ Quản trị chịu trách nhiệm thẩm định trình Chủ tịch để báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định.
2. Thủ trưởng đơn vị thuộc UBCKNN:
2.1. Quyết định thuê tài sản khác có giá trị hợp đồng dưới 100 triệu đồng phục vụ hoạt động của đơn vị theo đúng quy định của Nhà nước, Bộ Tài chính về thuê tài sản khác.
2.2. Quyết định thanh lý tài sản là động sản (trừ xe ôtô các loại) của đơn vị bị hư hỏng, hết niên hạn sử dụng hoặc không có nhu cầu sử dụng mà không thể điều chuyển cho đơn vị khác.
3. Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng thuộc UBCKNN quyết định thanh lý, phá dỡ nhà cửa, vật kiến trúc trong phạm vi dự án đầu tư xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
4. Thủ trưởng đơn vị thuộc UBCKNN quyết định thanh lý nhà cửa, vật kiến trúc theo quy hoạch của cấp có thẩm quyền hoặc bị hư hỏng do thiên tai gây ra.

Content:
Điều 5. Về lĩnh vực quản lý tài sản nhà nước:
1. Chủ tịch UBCKNN:
1.1. Quyết định việc mua, nhận chuyển giao quyền sử dụng đất (hoặc trụ sở làm việc) theo chủ trương đã được Bộ trưởng phê duyệt.
1.2. Quyết định thuê và bổ sung trụ sở làm việc phục vụ hoạt động của các đơn vị thuộc UBCKNN theo đúng quy định của Nhà nước, Bộ Tài chính về thuê trụ sở làm việc.
1.3. Quyết định thuê tài sản khác có giá trị hợp đồng từ 100 triệu đồng trở lên phục vụ hoạt động của các đơn vị thuộc UBCKNN theo đúng quy định của Nhà nước, Bộ Tài chính về thuê tài sản khác.
1.4. Quyết định thu hồi tài sản (trừ nhà, đất, xe ôtô) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thu hồi dưới 5 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của các đơn vị thuộc UBCKNN do sử dụng không đúng mục đích, không có nhu cầu sử dụng, vượt tiêu chuẩn, định mức theo quy định của Nhà nước, của Bộ Tài chính và của UBCKNN.
1.5. Quyết định điều chuyển các tài sản là động sản giữa các đơn vị thuộc UBCKNN.
1.6. Quyết định bán tài sản là động sản (trừ xe ôtô các loại) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm bán dưới 5 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của các đơn vị thuộc UBCKNN.
1.7. Quyết định thanh lý tài sản nhà nước là nhà, công trình xây dựng khác (không bao gồm quyền sử dụng đất) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thanh lý dưới 5 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản của các đơn vị thuộc UBCKNN (bao gồm cả nhà, công trình xây dựng khác trên khuôn viên đất mượn của địa phương do không còn nhu cầu sử dụng để trả lại đất cho địa phương) trừ các trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
1.8. Quyết định thanh lý xe ôtô các loại của các đơn vị thuộc UBCKNN bị hư hỏng, hết niên hạn sử dụng hoặc không có nhu cầu sử dụng mà không thể điều chuyển trong các đơn vị thuộc UBCKNN.
1.9. Được Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền:
a. Quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc UBCKNN trên cơ sở kết quả xác định giá trị tài sản nhà nước theo quy định.
b. Quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập, tự chủ tài chính thuộc UBCKNN để liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật sau khi có sự thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính (Cơ quan quản lý Nhà nước).
Vụ Tài vụ Quản trị có nhiệm vụ thẩm định các nội dung nêu trên, trình Chủ tịch xem xét, quyết định phê duyệt. Đối với các tài sản vượt thẩm quyền xử lý của Chủ tịch, Vụ Tài vụ Quản trị chịu trách nhiệm thẩm định trình Chủ tịch để báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định.
2. Thủ trưởng đơn vị thuộc UBCKNN:
2.1. Quyết định thuê tài sản khác có giá trị hợp đồng dưới 100 triệu đồng phục vụ hoạt động của đơn vị theo đúng quy định của Nhà nước, Bộ Tài chính về thuê tài sản khác.
2.2. Quyết định thanh lý tài sản là động sản (trừ xe ôtô các loại) của đơn vị bị hư hỏng, hết niên hạn sử dụng hoặc không có nhu cầu sử dụng mà không thể điều chuyển cho đơn vị khác.
3. Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng thuộc UBCKNN quyết định thanh lý, phá dỡ nhà cửa, vật kiến trúc trong phạm vi dự án đầu tư xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt.
4. Thủ trưởng đơn vị thuộc UBCKNN quyết định thanh lý nhà cửa, vật kiến trúc theo quy hoạch của cấp có thẩm quyền hoặc bị hư hỏng do thiên tai gây ra.