Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 17/2014/QĐ-UBND mức thu thủy lợi phí tiền nước Bạc Liêu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "17/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "17/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "17/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "17/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "25/08/2014", "sign_number": "17/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 17/2014/QĐ-UBND mức thu thủy lợi phí tiền nước Bạc Liêu

Điều 1. Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước (phí sử dụng nguồn nước) trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, như sau:
...
2. Mức thu tiền nước (phí sử dụng nguồn nước)
Mức thu tiền nước (phí sử dụng nguồn nước): Quy định mức trần, làm cơ sở cho các tổ chức, cá nhân sử dụng nước thỏa thuận về mức phí dịch vụ (phí sử dụng nguồn nước).
Quy định mức trần: Là mức thu tiền nước được tính từ sau cống đầu kênh (đối với tỉnh Bạc Liêu “Cống đầu kênh” được tính từ kênh cấp III) đến mặt ruộng (kênh nội đồng).
Quy định này thực hiện đối với tưới, tiêu chủ động một phần bằng động lực (bơm tưới tiêu bằng động cơ điện, diezel…), tạo nguồn từ bậc 2.
Mức phí không được vượt quá mức trần quy định dưới đây:
- Đất trồng lúa: 1.055.000 đồng/ha/vụ × 60% × 1,2 = 759.600 đồng/ha/vụ.
- Đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể từ cây vụ đông:
759.600 đồng/ha/vụ × 40% = 303.840 đồng/ha/vụ.
- Đất diêm nghiệp 2% giá trị muối thành phẩm: (45.000 kg/ha/năm × 2.000 đồng/kg) × 2% = 1.800.000 đồng/ha/năm.
(Năng suất: bình quân 45.000kg/ha/năm, giá bán bình quân năm 2013: 2.000 đồng/kg).
- Đất nuôi trồng thủy sản (ngọt, mặn, lợ): 1.055.000 đồng/ha/năm × 60% × 1,2 = 759.600 đồng/ha/năm (tính theo mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa 1ha/vụ/năm).
2. Các quy định khác
Về đối tượng, phạm vi, nguồn kinh phí thực hiện, trình tự thủ tục, hồ sơ; thẩm quyền phê duyệt diện tích đất được miễn thủy lợi phí và biện pháp tưới, tiêu; việc lập và giao dự toán, cấp phát, thanh quyết toán kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí và hỗ trợ tài chính cho xóa nợ đọng thủy lợi phí và lỗ do nguyên nhân khách quan thực hiện theo quy định của Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ; Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

Content:
Mức thu tiền nước (phí sử dụng nguồn nước)
Mức thu tiền nước (phí sử dụng nguồn nước): Quy định mức trần, làm cơ sở cho các tổ chức, cá nhân sử dụng nước thỏa thuận về mức phí dịch vụ (phí sử dụng nguồn nước).
Quy định mức trần: Là mức thu tiền nước được tính từ sau cống đầu kênh (đối với tỉnh Bạc Liêu “Cống đầu kênh” được tính từ kênh cấp III) đến mặt ruộng (kênh nội đồng).
Quy định này thực hiện đối với tưới, tiêu chủ động một phần bằng động lực (bơm tưới tiêu bằng động cơ điện, diezel…), tạo nguồn từ bậc 2.
Mức phí không được vượt quá mức trần quy định dưới đây:
- Đất trồng lúa: 1.055.000 đồng/ha/vụ × 60% × 1,2 = 759.600 đồng/ha/vụ.
- Đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể từ cây vụ đông:
759.600 đồng/ha/vụ × 40% = 303.840 đồng/ha/vụ.
- Đất diêm nghiệp 2% giá trị muối thành phẩm: (45.000 kg/ha/năm × 2.000 đồng/kg) × 2% = 1.800.000 đồng/ha/năm.
(Năng suất: bình quân 45.000kg/ha/năm, giá bán bình quân năm 2013: 2.000 đồng/kg).
- Đất nuôi trồng thủy sản (ngọt, mặn, lợ): 1.055.000 đồng/ha/năm × 60% × 1,2 = 759.600 đồng/ha/năm (tính theo mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa 1ha/vụ/năm).
Các quy định khác
Về đối tượng, phạm vi, nguồn kinh phí thực hiện, trình tự thủ tục, hồ sơ; thẩm quyền phê duyệt diện tích đất được miễn thủy lợi phí và biện pháp tưới, tiêu; việc lập và giao dự toán, cấp phát, thanh quyết toán kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí và hỗ trợ tài chính cho xóa nợ đọng thủy lợi phí và lỗ do nguyên nhân khách quan thực hiện theo quy định của Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ; Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.