Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 0391/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "0391/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "0391/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "0391/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "0391/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "0391/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 0391/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp cơ điện tử Việt Nam giai đoạn đến năm 2015, có xét đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các chính sách và giải pháp chủ yếu
5.1. Các giải pháp:
a) Về thị trường:
- Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng sản phẩm cơ điện tử nội địa thông qua chính sách thuế.
- Liên tục cập nhật và công bố các sản phẩm cơ điện tử trong nước đã sản xuất được, làm cơ sở thiết lập hàng rào kỹ thuật nhằm khuyến khích hợp lý sản phẩm sản xuất trong nước.
- Khuyến khích các Hiệp hội tham gia tìm kiếm thị trường xuất khẩu.
b) Về đầu tư:
- Ưu tiên đầu tư sản xuất sản phẩm cơ điện tử sử dụng công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường, công nghệ tiêu tốn ít tài nguyên vật liệu tạo nên sản phẩm có chất lượng và giá cả cạnh tranh.
- Dự án sản xuất sản phẩm cơ điện tử sử dụng vốn nhà nước được xem xét, áp dụng hình thức chỉ định thầu hoặc đấu thầu trong nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Đẩy nhanh việc thực hiện các dự án sản xuất sản phẩm cơ điện tử thuộc ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn. Tập trung đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, trang thiết bị.
c) Về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ:
- Doanh nghiệp trong nước chế tạo sản phẩm cơ điện tử được hỗ trợ từ nguồn vốn của Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học – công nghệ quốc gia đối với các chi phí chuyển giao công nghệ, mua bản quyền thiết kế, mua phần mềm, thuê chuyên gia nước ngoài, đào tạo nguồn nhân lực.
- Xây dựng, nâng cấp, tổ chức một số cơ sở nghiên cứu đầu đàn, các phòng thí nghiệm trọng điểm đủ năng lực tư vấn, thiết kế chuyên sâu về cơ điện tử, tiếp nhận và chuyển giao cho các doanh nghiệp trong nước.
- Nghiên cứu đề xuất xây dựng chương trình khoa học công nghệ nhà nước chuyên về cơ điện tử.
- Hỗ trợ để cá nhân và doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, sáng tạo. Khuyến khích các cơ sở nghiên cứu mở rộng liên doanh, liên kết và hợp tác quốc tế.
- Ưu tiên dành nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ hàng năm đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp các dự án đầu tư sản phẩm cơ điện tử trọng điểm.
- Tăng cường công tác bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ để khuyến khích và thu hút chất xám trong và ngoài nước.
d) Về nguồn nhân lực
- Đổi mới chương trình, nội dung và phương thức đào tạo, truyền tải kiến thức liên ngành cơ điện tử, kích thích sáng tạo. Tăng cường gắn kết với thực tiễn công nghiệp trong và ngoài nước, đẩy mạnh hợp tác, trao đổi học thuật quốc tế.
- Ưu tiên tuyển chọn và gửi các cán bộ khoa học, cán bộ giảng dạy, cán bộ quản lý ngành cơ điện tử đi đào tạo ở các nước phát triển.
- Đổi mới đào tạo nghề, đào tạo theo nhu cầu của xã hội. Ưu tiên nâng cấp các cơ sở đào tạo nhân lực cho công nghiệp cơ điện tử.
đ) Về tài chính:
- Hỗ trợ thông qua các chính sách thuế phù hợp với các quy định của WTO và cam kết quốc tế của Việt Nam. Áp dụng linh hoạt các phương pháp tính thuế, sử dụng có hiệu quả thuế chống bán phá giá và thuế đối kháng nhằm bảo vệ sản xuất trong nước, phù hợp với các cam kết WTO và quy định của pháp luật hiện hành.
- Thường xuyên xem xét cập nhật danh mục các sản phẩm cơ điện tử, đề xuất danh mục các sản phẩm cơ điện tử được hưởng ưu đãi của luật công nghệ cao.
e) Về quản lý ngành:
- Củng cố các doanh nghiệp mạnh có vốn Nhà nước để có thể đảm nhiệm tốt vai trò định hướng chủ đạo. Đẩy mạnh cổ phần hóa để đa dạng nguồn vốn sở hữu.
- Thông qua Tổng hội Cơ khí, Hiệp hội doanh nghiệp cơ khí. Hội cơ điện tử, Hiệp hội doanh nghiệp điện tử, … để đề xuất và tổ chức việc phối hợp giữa các doanh nghiệp.
g) Giải pháp khác:
Tăng cường vai trò của các Hiệp hội ngành nghề trong lĩnh vực cơ điện tử để củng cố quan hệ liên kết giữa các doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh, trao đổi thông tin về thị trường, công nghệ và đầu tư. Tăng cường thông tin tuyên truyền về cơ điện tử, tạo thống nhất từ nhận thức, lý luận đến thực tiễn.
5.2. Các chính sách:
- Các dự án sản xuất sản phẩm cơ điện tử sử dụng công nghệ cao và các sản phẩm cơ điện tử thuộc Danh mục công nghệ cao và Danh mục sản phẩm công nghệ cao, ban hành theo Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ được hưởng các chính sách ưu đãi theo Luật công nghệ cao số 21/2008/QH11.
- Đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, chỉ đạo các Bộ, ngành có liên quan bổ sung các dự án sản xuất sản phẩm cơ điện tử và các sản phẩm cơ điện tử là đối tượng điều chỉnh của Quy hoạch này vào Danh mục các sản phẩm cơ khí trọng điểm và Danh mục Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm ban hành theo Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ để được hưởng các chính sách ưu đãi của Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg về cơ chế hỗ trợ phát triển các sản phẩm cơ khí trọng điểm và các chính sách ưu đãi có liên quan hiện hành.

Content:
Các chính sách và giải pháp chủ yếu
5.1. Các giải pháp:
a) Về thị trường:
- Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng sản phẩm cơ điện tử nội địa thông qua chính sách thuế.
- Liên tục cập nhật và công bố các sản phẩm cơ điện tử trong nước đã sản xuất được, làm cơ sở thiết lập hàng rào kỹ thuật nhằm khuyến khích hợp lý sản phẩm sản xuất trong nước.
- Khuyến khích các Hiệp hội tham gia tìm kiếm thị trường xuất khẩu.
b) Về đầu tư:
- Ưu tiên đầu tư sản xuất sản phẩm cơ điện tử sử dụng công nghệ cao, công nghệ thân thiện với môi trường, công nghệ tiêu tốn ít tài nguyên vật liệu tạo nên sản phẩm có chất lượng và giá cả cạnh tranh.
- Dự án sản xuất sản phẩm cơ điện tử sử dụng vốn nhà nước được xem xét, áp dụng hình thức chỉ định thầu hoặc đấu thầu trong nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Đẩy nhanh việc thực hiện các dự án sản xuất sản phẩm cơ điện tử thuộc ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn. Tập trung đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, trang thiết bị.
c) Về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ:
- Doanh nghiệp trong nước chế tạo sản phẩm cơ điện tử được hỗ trợ từ nguồn vốn của Quỹ hỗ trợ phát triển khoa học – công nghệ quốc gia đối với các chi phí chuyển giao công nghệ, mua bản quyền thiết kế, mua phần mềm, thuê chuyên gia nước ngoài, đào tạo nguồn nhân lực.
- Xây dựng, nâng cấp, tổ chức một số cơ sở nghiên cứu đầu đàn, các phòng thí nghiệm trọng điểm đủ năng lực tư vấn, thiết kế chuyên sâu về cơ điện tử, tiếp nhận và chuyển giao cho các doanh nghiệp trong nước.
- Nghiên cứu đề xuất xây dựng chương trình khoa học công nghệ nhà nước chuyên về cơ điện tử.
- Hỗ trợ để cá nhân và doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, sáng tạo. Khuyến khích các cơ sở nghiên cứu mở rộng liên doanh, liên kết và hợp tác quốc tế.
- Ưu tiên dành nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ hàng năm đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp các dự án đầu tư sản phẩm cơ điện tử trọng điểm.
- Tăng cường công tác bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ để khuyến khích và thu hút chất xám trong và ngoài nước.
d) Về nguồn nhân lực
- Đổi mới chương trình, nội dung và phương thức đào tạo, truyền tải kiến thức liên ngành cơ điện tử, kích thích sáng tạo. Tăng cường gắn kết với thực tiễn công nghiệp trong và ngoài nước, đẩy mạnh hợp tác, trao đổi học thuật quốc tế.
- Ưu tiên tuyển chọn và gửi các cán bộ khoa học, cán bộ giảng dạy, cán bộ quản lý ngành cơ điện tử đi đào tạo ở các nước phát triển.
- Đổi mới đào tạo nghề, đào tạo theo nhu cầu của xã hội. Ưu tiên nâng cấp các cơ sở đào tạo nhân lực cho công nghiệp cơ điện tử.
đ) Về tài chính:
- Hỗ trợ thông qua các chính sách thuế phù hợp với các quy định của WTO và cam kết quốc tế của Việt Nam. Áp dụng linh hoạt các phương pháp tính thuế, sử dụng có hiệu quả thuế chống bán phá giá và thuế đối kháng nhằm bảo vệ sản xuất trong nước, phù hợp với các cam kết WTO và quy định của pháp luật hiện hành.
- Thường xuyên xem xét cập nhật danh mục các sản phẩm cơ điện tử, đề xuất danh mục các sản phẩm cơ điện tử được hưởng ưu đãi của luật công nghệ cao.
e) Về quản lý ngành:
- Củng cố các doanh nghiệp mạnh có vốn Nhà nước để có thể đảm nhiệm tốt vai trò định hướng chủ đạo. Đẩy mạnh cổ phần hóa để đa dạng nguồn vốn sở hữu.
- Thông qua Tổng hội Cơ khí, Hiệp hội doanh nghiệp cơ khí. Hội cơ điện tử, Hiệp hội doanh nghiệp điện tử, … để đề xuất và tổ chức việc phối hợp giữa các doanh nghiệp.
g) Giải pháp khác:
Tăng cường vai trò của các Hiệp hội ngành nghề trong lĩnh vực cơ điện tử để củng cố quan hệ liên kết giữa các doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh, trao đổi thông tin về thị trường, công nghệ và đầu tư. Tăng cường thông tin tuyên truyền về cơ điện tử, tạo thống nhất từ nhận thức, lý luận đến thực tiễn.
5.2. Các chính sách:
- Các dự án sản xuất sản phẩm cơ điện tử sử dụng công nghệ cao và các sản phẩm cơ điện tử thuộc Danh mục công nghệ cao và Danh mục sản phẩm công nghệ cao, ban hành theo Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ được hưởng các chính sách ưu đãi theo Luật công nghệ cao số 21/2008/QH11.
- Đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, chỉ đạo các Bộ, ngành có liên quan bổ sung các dự án sản xuất sản phẩm cơ điện tử và các sản phẩm cơ điện tử là đối tượng điều chỉnh của Quy hoạch này vào Danh mục các sản phẩm cơ khí trọng điểm và Danh mục Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm ban hành theo Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ để được hưởng các chính sách ưu đãi của Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg về cơ chế hỗ trợ phát triển các sản phẩm cơ khí trọng điểm và các chính sách ưu đãi có liên quan hiện hành.