Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3130/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch vùng nông nghiệp chè an toàn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "3130/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "3130/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "3130/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "3130/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "13/12/2011", "sign_number": "3130/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3130/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch vùng nông nghiệp chè an toàn

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng nông nghiệp chè an toàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Nội dung chủ yếu của Quy hoạch vùng nông nghiệp chè an toàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020:
6.1. Quy hoạch sản xuất chè an toàn.
- Quy hoạch sản xuất chè an toàn: Diện tích chè an toàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 đạt trên 18.000 ha, sản lượng chè an toàn dự kiến trên 252.000 tấn.
- Dự kiến đến năm 2015: đạt 100% diện tích chè tại các vùng sản xuất an toàn tập trung áp dụng quy trình VietGAP.
6.2. Quy hoạch hệ thống dịch vụ nông nghiệp cho sản xuất chè an toàn.
- Trong những năm tới vẫn duy trì các hình thức dịch vụ cung cấp phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng như hiện nay.
- Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra các cơ sở kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.
- Cần có chế tài xử phạt đối với các cơ sở vi phạm.
6.3. Quy hoạch cơ sở hạ tầng vùng chè an toàn.
a. Quy hoạch thủy lợi: Quy hoạch thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp nói chung, tưới chè nói riêng đến năm 2020 như sau:
* Lưu vực Sông Cầu.
- Vùng thượng Thác huống: Bao gồm diện tích đất đai của các huyện Phú Lương, Đồng Hỷ và phần lớn huyện Định Hóa, TP.Thái Nguyên và một số xã của huyện Võ Nhai.
+ Nâng cấp cải tạo 219 công trình, trong đó có 139 hồ chứa, 52 đập dâng và 28 trạm bơm. Như vậy sau khi cải tạo nâng cấp cùng với các công trình thuỷ lợi hiện có, dự kiến diện tích được tưới cho cây rau màu và chè là 4.979 ha.
+ Xây dựng mới 70 công trình, trong đó: 21 hồ chứa, 28 đập và cụm đập dâng, 21 trạm bơm, dự kiến diện tích được tưới là 953 ha màu, cây công nghiệp.
- Vùng hạ Thác huống: Nâng cấp tu sửa 55 công trình, trong đó có 25 hồ chứa, 30 đập dâng và 33 trạm bơm. Như vậy sau khi cải tạo nâng cấp cùng với các công trình thuỷ lợi hiện dự kiến diện tích cây màu và chè được tưới là 2.613 ha.
* Lưu vực sông Công: Bao gồm hai vùng tưới: Vùng tưới thượng Núi Cốc và vùng tưới hạ Núi Cốc.
- Vùng tưới thượng Núi Cốc: Đối với khu tưới thượng Núi Cốc bao gồm của 5 xã của huyện Định Hoá và hầu hết là diện tích canh tác của huyện Đại Từ: Công trình hiện trạng đã kiên cố là 100 công trình; công trình nâng cấp tu sửa là 93 công trình và công trình xây mới là 128 công trình. Dự kiến đến năm 2020 diện tích chè và cây màu được tưới là 5.247 ha.
- Vùng tưới hạ Núi Cốc: Các công trình hiện trạng đã kiên cố là 106 công trình; công trình nâng cấp tu sửa là 33 công trình; công trình xây dựng mới là 39 công trình. Dự kiến diện tích chè và cây màu được tưới là 5.134 ha.
* Lưu vực sông Rong (8 xã của huyện Võ Nhai): Các công trình hiện trạng đã kiên cố là 26 công trình; công trình nâng cấp tu sửa là 12 công trình; công trình xây dựng mới là 23 công trình. Dự kiến diện tích chè và cây màu được tưới là 864 ha.
b. Giao thông nội đồng.
- Đến năm 2015, có 35% số xã đạt chuẩn về giao thông (các trục đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa và cứng hóa giao thông nội đồng) và đến năm 2020 có 70% số xã đạt chuẩn (theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới), các trục thôn, xóm giao thông nội đồng cơ bản cứng hóa. Giao thông nội đồng được cứng hóa bảo đảm cho các phương tiện cơ sở hóa đi lại thuận tiện trong cả mùa khô và mùa mưa.
c. Điện.
- Nhằm đảm bảo cho nông nghiệp, nông thôn có đủ điều kiện phát triển cơ giới hóa trong các khâu trước, trong và sau quy hoạch, cơ giới hóa thủy lợi (tưới, tiêu) phát triển công nghiệp, ngành nghề nông thôn...cần phát huy mọi nguồn có thể khai thác. Hiện tại với 100% số hộ trên địa bàn tỉnh đã được sử dụng điện, vấn đề đặt ra là đẩy nhanh việc sử dụng điện trong các khâu cơ giới hóa trong nông nghiệp - nông thôn: bơm nước (tưới, tiêu), cơ giới hóa trong khâu chế biến chè.
Hệ thống điện tại vùng chè tập trung gồm hệ thống đường dây và trạm biến áp có công suất phù hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng, đáp ứng yêu cầu sản xuất, chế biến chè.
6.4. Quy hoạch hệ thống thu mua chè.
a. Tổ chức sản xuất chè an toàn.
- Phát triển các loại hình sản xuất: tạo bình đẳng cho tất cả các thành phần kinh tế tham gia sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia tiêu thụ và liên kết sản xuất với tiêu thụ sản phẩm.
- Hiện nay tại các vùng chè tỉnh Thái Nguyên, tình trạng mỗi hộ cá thể trồng tới vài giống chè khác nhau, phân tán theo từng khoảnh, lô nhỏ lẻ đang rất phổ biến. Tại các hộ gia đình, chè hái về đều tự sao và tự bán ở thị trường tự do, nên giá cả bấp bênh, nhiều khi bị tư thương ép giá. Do vậy trong những năm tới cần tổ chức mô hình hợp tác xã sẽ tổ chức các khâu sản xuất - bảo quản - chế biến - tiêu thụ (trước mắt các hợp tác xã sẽ đầu tư xây dựng nhà bảo quản chè theo đúng quy trình chất lượng chè an toàn).
- Cụ thể hóa nội dung và trách nhiệm của các bên tham gia mô hình liên kết 4 nhà đã được nêu ra trong Quyết định 80. Các doanh nghiệp ký hợp đồng tiêu thụ chè với đại diện các hợp tác xã, chủ trang trại; hỗ trợ đầu tư về cơ sở hạ tầng vùng chè gắn với các cơ sở chế biến. Doanh nghiệp phải bao tiêu được đầu ra với khối lượng lớn, ổn định và lâu dài, độc quyền được một vài yếu tố đầu vào và đảm nhận công tác hướng dẫn kỹ thuật, hướng dẫn sản xuất, quản lý tiêu thụ sản phẩm.
- Chính quyền địa phương (UBND xã, trưởng thôn) thực hiện vai trò yểm trợ và kiểm tra giám sát, xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện hợp đồng đã ký thông qua các hoạt động: tuyên truyền, giải thích về ý nghĩa, tác dụng của phương thức hợp đồng tiêu thụ, tổ chức trao đổi bàn bạc tay 3 giữa doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ nông dân về điều khoản quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng. Trong đó có cơ chế về khối lượng, cơ chế về giá thích hợp.
- Tỉnh cần có chế tài mạnh đối với bên nào vi phạm hợp đồng.
b. Định hướng kênh thu mua sản phẩm chè an toàn.
Cả hai kênh tiêu thụ (kênh tiêu thụ chè búp và kênh tiêu thụ chè thành phẩm).
- Kênh tiêu thụ chè búp: Do đặc điểm ở Thái Nguyên, trồng và chăm sóc chè tập trung chủ yếu ở các hộ gia đình. Nhằm tăng thêm sự tham gia của nông dân vào kênh thị trường, cần áp dụng theo phương thức mua, bán chè thông qua hợp đồng tiêu thụ giữa doanh nghiệp và người trồng chè thông qua hợp tác xã để nông dân có thể bán khối lượng chè lớn một cách chủ động. Nông dân sẽ có cơ hội bán chè ổn định hơn, được nhà máy ứng trước vật tư, phân bón, được tham gia đào tạo kỹ thuật. Các nhà máy chế biến cũng sẽ có nguồn nguyên liệu ổn định hơn, chất lượng cao hơn và đồng đều hơn.
- Kênh tiêu thụ chè thành phẩm:
+ Trong nước: Bên cạnh nhu cầu tiêu thụ chè truyền thống của nhân dân, xu hướng tiêu dùng các loại chè nhập ngoại như Lipton, Dilmah, Cozy đang thịnh hành đối với lớp trẻ. Một lượng lớn chè nhập ngoại đang dần chiếm thị phần tiêu thụ nội địa của chè Việt Nam. Do vậy thời gian tới cần phải phát triển các loại hình phân phối đa dạng, ngoài bán buôn, bán lẻ theo các hình thức truyền thống, phát triển mạng lưới cung cấp cho các siêu thị, các cửa hàng đồ uống theo thị hiếu bên các loại nước uống cao cấp nhập ngoại;
+ Xuất khẩu: Trong những năm tới, việc xuất khẩu chè sẽ được thực hiện qua các kênh:
* Các doanh nghiệp chế biến chè trực tiếp xuất khẩu.
* Các doanh nghiệp không có khả năng hoặc không có bạn hàng sẽ xuất khẩu thông qua VINATEA.
* Các doanh nghiệp kinh doanh thương mại xuất khẩu chè.
Trong những năm tới cần phải mua bán chè qua sàn giao dịch để có sự ổn định về giá.
6.5. Xây dựng hệ thống kiểm tra giám sát chè an toàn.
- Thực hiện theo Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về ban hành các quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả, chè an toàn.
- Hình thành trung tâm kiểm tra chất lượng chè với tổ chức mạng lưới kiểm tra giám sát đánh giá có hiệu quả từ tỉnh đến cơ sở, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP, ISO và GMP. Đầu tư các máy kiểm nghiệm chất lượng chè từ tỉnh đến các vùng sản xuất tập trung.
- Đến năm 2015 tại các điểm thu mua chè và các cơ sở bán chè đều phải có giấy chứng nhận.
- Nâng cao năng lực của chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, đầu tư phòng phân tích mẫu, thành lập ban thanh tra chuyên ngành giải quyết kịp thời các vụ chưa đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, cấp thẻ thanh tra viên. Tăng cường các đợt thanh tra hàng năm.

Content:
Nội dung chủ yếu của Quy hoạch vùng nông nghiệp chè an toàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020:
6.1. Quy hoạch sản xuất chè an toàn.
- Quy hoạch sản xuất chè an toàn: Diện tích chè an toàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 đạt trên 18.000 ha, sản lượng chè an toàn dự kiến trên 252.000 tấn.
- Dự kiến đến năm 2015: đạt 100% diện tích chè tại các vùng sản xuất an toàn tập trung áp dụng quy trình VietGAP.
6.2. Quy hoạch hệ thống dịch vụ nông nghiệp cho sản xuất chè an toàn.
- Trong những năm tới vẫn duy trì các hình thức dịch vụ cung cấp phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng như hiện nay.
- Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra các cơ sở kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.
- Cần có chế tài xử phạt đối với các cơ sở vi phạm.
6.3. Quy hoạch cơ sở hạ tầng vùng chè an toàn.
a. Quy hoạch thủy lợi: Quy hoạch thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp nói chung, tưới chè nói riêng đến năm 2020 như sau:
* Lưu vực Sông Cầu.
- Vùng thượng Thác huống: Bao gồm diện tích đất đai của các huyện Phú Lương, Đồng Hỷ và phần lớn huyện Định Hóa, TP.Thái Nguyên và một số xã của huyện Võ Nhai.
+ Nâng cấp cải tạo 219 công trình, trong đó có 139 hồ chứa, 52 đập dâng và 28 trạm bơm. Như vậy sau khi cải tạo nâng cấp cùng với các công trình thuỷ lợi hiện có, dự kiến diện tích được tưới cho cây rau màu và chè là 4.979 ha.
+ Xây dựng mới 70 công trình, trong đó: 21 hồ chứa, 28 đập và cụm đập dâng, 21 trạm bơm, dự kiến diện tích được tưới là 953 ha màu, cây công nghiệp.
- Vùng hạ Thác huống: Nâng cấp tu sửa 55 công trình, trong đó có 25 hồ chứa, 30 đập dâng và 33 trạm bơm. Như vậy sau khi cải tạo nâng cấp cùng với các công trình thuỷ lợi hiện dự kiến diện tích cây màu và chè được tưới là 2.613 ha.
* Lưu vực sông Công: Bao gồm hai vùng tưới: Vùng tưới thượng Núi Cốc và vùng tưới hạ Núi Cốc.
- Vùng tưới thượng Núi Cốc: Đối với khu tưới thượng Núi Cốc bao gồm của 5 xã của huyện Định Hoá và hầu hết là diện tích canh tác của huyện Đại Từ: Công trình hiện trạng đã kiên cố là 100 công trình; công trình nâng cấp tu sửa là 93 công trình và công trình xây mới là 128 công trình. Dự kiến đến năm 2020 diện tích chè và cây màu được tưới là 5.247 ha.
- Vùng tưới hạ Núi Cốc: Các công trình hiện trạng đã kiên cố là 106 công trình; công trình nâng cấp tu sửa là 33 công trình; công trình xây dựng mới là 39 công trình. Dự kiến diện tích chè và cây màu được tưới là 5.134 ha.
* Lưu vực sông Rong (8 xã của huyện Võ Nhai): Các công trình hiện trạng đã kiên cố là 26 công trình; công trình nâng cấp tu sửa là 12 công trình; công trình xây dựng mới là 23 công trình. Dự kiến diện tích chè và cây màu được tưới là 864 ha.
b. Giao thông nội đồng.
- Đến năm 2015, có 35% số xã đạt chuẩn về giao thông (các trục đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa và cứng hóa giao thông nội đồng) và đến năm 2020 có 70% số xã đạt chuẩn (theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới), các trục thôn, xóm giao thông nội đồng cơ bản cứng hóa. Giao thông nội đồng được cứng hóa bảo đảm cho các phương tiện cơ sở hóa đi lại thuận tiện trong cả mùa khô và mùa mưa.
c. Điện.
- Nhằm đảm bảo cho nông nghiệp, nông thôn có đủ điều kiện phát triển cơ giới hóa trong các khâu trước, trong và sau quy hoạch, cơ giới hóa thủy lợi (tưới, tiêu) phát triển công nghiệp, ngành nghề nông thôn...cần phát huy mọi nguồn có thể khai thác. Hiện tại với 100% số hộ trên địa bàn tỉnh đã được sử dụng điện, vấn đề đặt ra là đẩy nhanh việc sử dụng điện trong các khâu cơ giới hóa trong nông nghiệp - nông thôn: bơm nước (tưới, tiêu), cơ giới hóa trong khâu chế biến chè.
Hệ thống điện tại vùng chè tập trung gồm hệ thống đường dây và trạm biến áp có công suất phù hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng, đáp ứng yêu cầu sản xuất, chế biến chè.
6.4. Quy hoạch hệ thống thu mua chè.
a. Tổ chức sản xuất chè an toàn.
- Phát triển các loại hình sản xuất: tạo bình đẳng cho tất cả các thành phần kinh tế tham gia sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia tiêu thụ và liên kết sản xuất với tiêu thụ sản phẩm.
- Hiện nay tại các vùng chè tỉnh Thái Nguyên, tình trạng mỗi hộ cá thể trồng tới vài giống chè khác nhau, phân tán theo từng khoảnh, lô nhỏ lẻ đang rất phổ biến. Tại các hộ gia đình, chè hái về đều tự sao và tự bán ở thị trường tự do, nên giá cả bấp bênh, nhiều khi bị tư thương ép giá. Do vậy trong những năm tới cần tổ chức mô hình hợp tác xã sẽ tổ chức các khâu sản xuất - bảo quản - chế biến - tiêu thụ (trước mắt các hợp tác xã sẽ đầu tư xây dựng nhà bảo quản chè theo đúng quy trình chất lượng chè an toàn).
- Cụ thể hóa nội dung và trách nhiệm của các bên tham gia mô hình liên kết 4 nhà đã được nêu ra trong Quyết định 80. Các doanh nghiệp ký hợp đồng tiêu thụ chè với đại diện các hợp tác xã, chủ trang trại; hỗ trợ đầu tư về cơ sở hạ tầng vùng chè gắn với các cơ sở chế biến. Doanh nghiệp phải bao tiêu được đầu ra với khối lượng lớn, ổn định và lâu dài, độc quyền được một vài yếu tố đầu vào và đảm nhận công tác hướng dẫn kỹ thuật, hướng dẫn sản xuất, quản lý tiêu thụ sản phẩm.
- Chính quyền địa phương (UBND xã, trưởng thôn) thực hiện vai trò yểm trợ và kiểm tra giám sát, xử lý vi phạm trong quá trình thực hiện hợp đồng đã ký thông qua các hoạt động: tuyên truyền, giải thích về ý nghĩa, tác dụng của phương thức hợp đồng tiêu thụ, tổ chức trao đổi bàn bạc tay 3 giữa doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ nông dân về điều khoản quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng. Trong đó có cơ chế về khối lượng, cơ chế về giá thích hợp.
- Tỉnh cần có chế tài mạnh đối với bên nào vi phạm hợp đồng.
b. Định hướng kênh thu mua sản phẩm chè an toàn.
Cả hai kênh tiêu thụ (kênh tiêu thụ chè búp và kênh tiêu thụ chè thành phẩm).
- Kênh tiêu thụ chè búp: Do đặc điểm ở Thái Nguyên, trồng và chăm sóc chè tập trung chủ yếu ở các hộ gia đình. Nhằm tăng thêm sự tham gia của nông dân vào kênh thị trường, cần áp dụng theo phương thức mua, bán chè thông qua hợp đồng tiêu thụ giữa doanh nghiệp và người trồng chè thông qua hợp tác xã để nông dân có thể bán khối lượng chè lớn một cách chủ động. Nông dân sẽ có cơ hội bán chè ổn định hơn, được nhà máy ứng trước vật tư, phân bón, được tham gia đào tạo kỹ thuật. Các nhà máy chế biến cũng sẽ có nguồn nguyên liệu ổn định hơn, chất lượng cao hơn và đồng đều hơn.
- Kênh tiêu thụ chè thành phẩm:
+ Trong nước: Bên cạnh nhu cầu tiêu thụ chè truyền thống của nhân dân, xu hướng tiêu dùng các loại chè nhập ngoại như Lipton, Dilmah, Cozy đang thịnh hành đối với lớp trẻ. Một lượng lớn chè nhập ngoại đang dần chiếm thị phần tiêu thụ nội địa của chè Việt Nam. Do vậy thời gian tới cần phải phát triển các loại hình phân phối đa dạng, ngoài bán buôn, bán lẻ theo các hình thức truyền thống, phát triển mạng lưới cung cấp cho các siêu thị, các cửa hàng đồ uống theo thị hiếu bên các loại nước uống cao cấp nhập ngoại;
+ Xuất khẩu: Trong những năm tới, việc xuất khẩu chè sẽ được thực hiện qua các kênh:
* Các doanh nghiệp chế biến chè trực tiếp xuất khẩu.
* Các doanh nghiệp không có khả năng hoặc không có bạn hàng sẽ xuất khẩu thông qua VINATEA.
* Các doanh nghiệp kinh doanh thương mại xuất khẩu chè.
Trong những năm tới cần phải mua bán chè qua sàn giao dịch để có sự ổn định về giá.
6.5. Xây dựng hệ thống kiểm tra giám sát chè an toàn.
- Thực hiện theo Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN ngày 15 tháng 10 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về ban hành các quy định quản lý sản xuất, kinh doanh rau, quả, chè an toàn.
- Hình thành trung tâm kiểm tra chất lượng chè với tổ chức mạng lưới kiểm tra giám sát đánh giá có hiệu quả từ tỉnh đến cơ sở, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn HACCP, ISO và GMP. Đầu tư các máy kiểm nghiệm chất lượng chè từ tỉnh đến các vùng sản xuất tập trung.
- Đến năm 2015 tại các điểm thu mua chè và các cơ sở bán chè đều phải có giấy chứng nhận.
- Nâng cao năng lực của chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, đầu tư phòng phân tích mẫu, thành lập ban thanh tra chuyên ngành giải quyết kịp thời các vụ chưa đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, cấp thẻ thanh tra viên. Tăng cường các đợt thanh tra hàng năm.