Document: Điều 1 Quyết định 58/QĐ-UBND năm 2012 Phát triển hệ thống đô thị Điện Biên 2011 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "09/02/2012", "sign_number": "58/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "09/02/2012", "sign_number": "58/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "09/02/2012", "sign_number": "58/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "09/02/2012", "sign_number": "58/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "09/02/2012", "sign_number": "58/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 58/QĐ-UBND năm 2012 Phát triển hệ thống đô thị Điện Biên 2011 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển hệ thống đô thị tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
I. Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển hệ thống đô thị
1. Quan điểm phát triển.
- Phát triển hệ thống đô thị giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 nhằm thúc đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, có ý nghĩa quyết định trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vững chắc, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng - an ninh, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu đã được đề ra trong Nghị quyết Đại hội XII của Đảng bộ tỉnh.
- Phát triển hệ thống đô thị của tỉnh phải dựa trên nền tảng sẵn có của hệ thống các đô thị gắn với đơn vị hành chính, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, với cơ chế thị trường, phát huy tối đa nội lực, tiềm năng, lợi thế sẵn có, sử dụng có hiệu quả nguồn lực của trung ương, đồng thời tranh thủ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh, nước ngoài, hình thành và phát triển thị trường bất động sản ở địa phương; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc của một tỉnh vùng Tây Bắc.
- Phát triển hệ thống đô thị để trở thành động lực của quá trình phát triển kinh tế và trở thành hạt nhân thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗi địa phương và của cả tỉnh. Gắn việc phát triển hệ thống đô thị với việc xây dựng các cơ sở dịch vụ thương mại, du lịch; giải quyết tốt các vấn đề xã hội, lao động, việc làm, nâng cao trình độ dân trí, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
- Phát triển hệ thống đô thị phải theo quy hoạch, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phải đồng bộ đảm bảo các tiêu chí theo quy định, tận dụng địa hình sẵn có để phát triển, hạn chế sự phá vỡ địa hình tự nhiên, vừa đảm bảo yêu cầu hiện tại, vừa đáp ứng yêu cầu mở rộng phát triển bền vững.
- Tập trung huy động các nguồn lực đầu tư để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội phục vụ phát triển đô thị từ các nguồn vốn hỗ trợ của trung ương và các nguồn vốn đầu tư theo hình thức BOT, BTO, BT...
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển hệ thống đô thị theo hướng đồng bộ, kết cấu hạ tầng kỹ thuật đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc của đô thị vùng Tây Bắc, bảo vệ môi trường sinh thái. Hoàn thành quy hoạch và tập trung đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị tại trung tâm huyện, thị xã, thành phố.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2011-2015:
- Phấn đấu đến năm 2015 đầu tư xây dựng nâng cấp toàn diện các công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội của tất cả các đô thị trong tỉnh để đạt các tiêu chí của loại đô thị theo quy định; trong đó thành phố Điện Biên Phủ cơ bản đạt tiêu chí đô thị loại II, thị xã Mường Lay cơ bản đạt tiêu chí đô thị loại IV và 7 thị trấn huyện lỵ của các huyện còn lại cơ bản đạt tiêu chí đô thị loại V. Nâng tỷ lệ đô thị hóa hiện nay từ 19,13% lên 20%-22%.
- Lập quy hoạch chi tiết thành phố Điện Biên Phủ và triển khai đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, các khu đô thị mới; trong đó ưu tiên quy hoạch và đầu tư xây dựng khu trung tâm hành chính mới của tỉnh tại khu Đô thị phía Đông thành phố.
- Triển khai thực hiện quy hoạch và đầu tư xây dựng Trung tâm huyện lỵ mới thành lập trên cơ sở tách một số xã của huyện Mường Chà và huyện Mường Nhé; tiếp tục triển khai thực hiện quy hoạch và đầu tư xây dựng tại trung tâm các huyện, thị; phát triển các thị tứ theo quy hoạch.
b) Định hướng đến năm 2020:
Nâng tỷ lệ đô thị hóa của tỉnh đạt trên 25%; thị trấn huyện Tuần Giáo cơ bản đủ tiêu chuẩn trở thành đô thị loại IV.
3. Nhiệm vụ phát triển đô thị đến năm 2015, định hướng đến 2020
a) Về quy hoạch xây dựng
* Năm 2011:
- Triển khai quy hoạch chi tiết thành phố Điện Biên Phủ, lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết các khu chức năng, các khu đô thị của thành phố, trong đó đặc biệt ưu tiên Khu trung tâm Hành chính mới của tỉnh làm cơ sở cho việc đầu tư các dự án nâng cấp thành phố lên đô thị loại II vào năm 2015, quy hoạch chi tiết công viên cây xanh dọc sông Nậm Rốm, khu văn hóa tâm linh.
- Hoàn chỉnh điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn các huyện Tủa Chùa, Tuần Giáo, Mường Chà và Điện Biên Đông làm cơ sở cho việc triển khai quy hoạch mở rộng, quy hoạch chi tiết các khu chức năng.
- Hoàn chỉnh quy hoạch chi tiết các cửa khẩu Huổi Puốc, A Pa Chải.
- Quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng xã hội (quỹ đất, hạng mục đầu tư) như: Bảo tàng tỉnh, Trung tâm văn hóa tỉnh, hệ thống bãi, rạp chiếu phim, hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao, điểm vui chơi cấp tỉnh và cấp huyện.
* Năm 2012-2015:
- Tiếp tục điều chỉnh quy hoạch xây dựng thị trấn các huyện theo quy định.
- Quy hoạch xây dựng các thị tứ: Mùn Chung, Minh Thắng (huyện Tuần Giáo); Búng Lao (huyện Mường Ảng); Quy hoạch xây dựng trung tâm huyện lỵ mới thành lập.
* Định hướng đến năm 2020:
Quy hoạch xây dựng nâng cấp thị trấn huyện Tuần Giáo đủ tiêu chuẩn đô thị loại IV
b) Về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, xã hội hệ thống đô thị.
- Nâng cấp hệ thống hạ tầng đô thị thành phố Điện Biên Phủ.
- Đầu tư hoàn thiện, đồng bộ, toàn diện hệ thống hạ tầng các đô thị: thị xã Mường Lay, thị trấn Mường Ảng, thị trấn huyện Điện Biên, Mường Nhé.
- Tiếp tục đầu tư mở rộng, nâng cấp hệ thống hạ tầng các thị trấn huyện lỵ còn lại.
- Đầu tư xây dựng các dự án trọng điểm phục vụ cho Kỷ niệm 60 năm ngày chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ vào năm 2014.
II. Định hướng đầu tư
1. Về giao thông, vỉa hè đường phố
- Thành phố Điện Biên Phủ đầu tư xây dựng mới 32,9km đường nội thị, trục đường giao thông vành đai II của thành phố từ đồi Độc Lập đến Pú Tửu.
- Thị xã Mường Lay đầu tư đồng bộ hệ thống giao thông nội thị nối liền giữa các khu điểm tái định cư và hệ thống đường giao thông, vỉa hè đường phố trong các khu điểm tái định cư.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp và mở mới các tuyến đường nội thị để hoàn thiện hệ thống đường giao thông và vỉa hè đường phố tại các đô thị
2. Về thu gom xử lý nước thải
- Thành phố Điện Biên Phủ xúc tiến tiến độ triển khai đầu tư xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải cho toàn bộ khu vực thành phố bằng nguồn vốn vay ưu đãi của Chính phủ Phần Lan và các nguồn vốn khác.
- Các thị trấn huyện huyện lỵ khác tiếp tục đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống cống rãnh đảm bảo thoát nước thông suốt.
3. Về cấp nước
- Trong giai đoạn 2011-2015 nâng cấp nhà máy nước Điện Biên Phủ giai đoạn II để nâng công suất từ 8.000m3 lên 16.000m3/ngày đêm bằng nguồn vốn vay không ràng buộc của Chính phủ Na Uy, và đến năm 2020 nâng công suất lên 24.000 m3/ngày đêm.
- Đầu tư xây dựng nhà máy nước thị trấn huyện Mường Nhé, huyện Mường Ảng có công suất 1.500m3/ngày đêm.
- Tất cả các đô thị trong tỉnh tiếp tục đầu tư hoàn thiện hệ thống đường ống dẫn nước tới các khu điểm dân cư.
4. Về cấp điện
Các đô thị trong tỉnh tiếp tục đầu tư nâng cấp và mở rộng hệ thống lưới điện sinh hoạt đến các khu điểm dân cư. Đầu tư hệ thống điện chiếu sáng đô thị.
5. Về hệ thống thông tin liên lạc và truyền thông
Tiếp tục đầu tư nâng cấp và cải tạo hệ thống thông tin liên lạc và truyền thông để nâng cao chất lượng và thời lượng phát sóng, bảo đảm thông suốt liên tục.
6. Về công sở và các công trình công cộng, khu đô thị mới
- Thành phố Điện Biên Phủ xúc tiến đầu tư xây dựng khu trung tâm hành chính mới của tỉnh; xây dựng bến xe liên tỉnh; nâng cấp các công viên hiện có, đồng thời xây dựng mới một số vườn hoa công viên, trong đó ưu tiên đầu tư xây dựng công viên ven sông Nậm Rốm; xúc tiến đầu tư xây dựng các khu đô thị mới, nhà ở dân cư đô thị phía Nam và phía Tây sông Nậm Rốm; tiếp tục đầu tư trung tâm TDTT giai đoạn II; các công trình trọng điểm phục vụ kỷ niệm 60 năm ngày chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ.
- Thị xã Mường Lay, thị trấn huyện Điện Biên, khu trung tâm hành chính thị trấn huyện Mường Ảng và thị trấn huyện Mường Nhé triển khai đầu tư xây dựng các công trình theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Thị trấn huyện Điện Biên Đông đầu tư nâng cấp các công trình đã xuống cấp, đồng thời triển khai đầu tư xây dựng các công trình công cộng theo quy hoạch.
- Các thị trấn huyện lỵ khác tiếp tục đầu tư xây dựng các công trình công cộng theo quy hoạch.
7. Về xử lý rác thải
- Thành phố Điện Biên Phủ và huyện Điện Biên: Xúc tiến đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải có công nghệ tiên tiến với công suất từ 100 đến 150 tấn/ngày.
- Các đô thị khác tiến hành lựa chọn địa điểm, tiến hành quy hoạch và đầu tư xây dựng bãi chôn lấp rác có quy mô phù hợp, bảo đảm vệ sinh môi trường và cảnh quan, tuổi thọ từ 15 đến 20 năm.
8. Nghĩa trang nhân dân
Tiến hành quy hoạch và đầu tư xây dựng các nghĩa trang nhân dân đảm bảo các tiêu chí theo quy định.
III. Nhu cầu vốn đầu tư:
1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư chia theo đơn vị hành chính
- Thành phố Điện Biên Phủ: 8.152,0 tỷ đồng.
- Thị xã Mường Lay: 3.200,0 tỷ đồng.
- Mường Ảng: 873,3 tỷ đồng.
- Điện Biên Đông: 320,0 tỷ đồng.
- Mường Chà: 280,0 tỷ đồng.
- Mường Nhé: 628,0 tỷ đồng.
- Tủa Chùa: 527,1 tỷ đồng
- Tuần Giáo: 861,0 tỷ đồng.
- Điện Biên: 126,042 tỷ đồng.
Cộng: 14.967,454 tỷ đồng.
2. Tổng mức chia theo cơ cấu đầu tư.
- Giao thông: 4.152,9 tỷ đồng.
- Vỉa hè đường phố: 51,53 tỷ đồng.
- Cấp nước: 163,6 tỷ đồng.
- Thoát nước: 564,74 tỷ đồng.
- Cấp điện, thông tin và truyền thông: 89,27 tỷ đồng.
- Quy hoạch và đầu tư xây dựng hạ tầng các khu quy hoạch: 4.669,342 tỷ đồng
- Trụ sở cơ quan, trường học, bệnh viện...: 3.436,854 tỷ đồng.
- Các công trình văn hóa, TDTT, công viên...: 816,105 tỷ đồng.
- Xử lý rác thải, nghĩa trang: 248,6 tỷ đồng.
- Chợ, bến xe: 774,568 tỷ đồng.
3. Nguồn vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách nhà nước: 7.540,673 tỷ đồng.
- Vốn ODA và JBIC: 464,243 tỷ đồng.
- Vốn WB: 1.648 tỷ đồng.
- Vốn huy động của các nhà đầu tư: 5.300 tỷ đồng.
- Vốn nhân dân đóng góp: 14,538 tỷ đồng.
IV. Các giải pháp triển khai thực hiện
1. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng đô thị, phát triển thị trường bất động sản, nhà ở trong các đô thị
- UBND các huyện lập Đề án, trình UBND tỉnh Quyết định công nhận loại đô thị theo quy định; xây dựng Quy chế quản lý đô thị.
- Tăng cường việc rà soát, điều chỉnh và hoàn thiện các văn bản, hướng dẫn về kiến trúc, quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị trong đó xây dựng quy chế quản lý và phân cấp quản lý đô thị nói chung và hạ tầng kỹ thuật nói riêng làm cơ sở cho công tác quản lý, triển khai quy hoạch xây dựng phát triển hệ thống đô thị.
- Tiến hành điều tra hiện trạng hệ thống đô thị toàn tỉnh theo các tiêu chí đánh giá về đô thị để lập kế hoạch, quy hoạch chi tiết làm cơ sở cho việc lập các dự án đầu tư xây dựng các khu chức năng, điểm dân cư...
- Rà soát đánh giá hiện trạng hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn tỉnh để lập kế hoạch đầu tư nâng cấp cho từng năm cụ thể.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố và các ngành tăng cường công tác quản lý quy hoạch, triển khai quy hoạch đảm bảo đúng định hướng quy hoạch được duyệt.
- Sở Xây dựng, UBND dân các huyện tiến hành lập quy hoạch phát triển các khu đô thị mới, khu nhà ở thương mại tại các đô thị để đầu tư xây dựng và tạo quỹ đất bán đấu giá; đồng thời xây dựng các quy chế, cơ chế đầu tư xây dựng các khu đô thị mới, khu nhà ở cho phù hợp với từng đô thị tạo điều kiện thu hút việc đầu tư xây dựng các khu đô thị mới, khu nhà ở của các thành phần kinh tế, nhằm hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị, đáp ứng nhu cầu đất ở của nhân dân và tạo nguồn thu cho ngân sách thông qua việc đấu giá quyền sử dụng đất.
2. Huy động nguồn lực cho việc triển khai thực hiện
- Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách đầu tư phù hợp với đặc điểm của địa phương nhưng không trái với quy định của Trung ương để kêu gọi thu hút và huy động nguồn lực của các nhà đầu tư, các thành phần kinh tế và của nhân dân đóng góp tham gia đầu tư xây dựng các dự án tại đô thị như: đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật phát triển quỹ đất, công viên vườn hoa và khu du lịch sinh thái, du lịch văn hóa dân tộc, bến xe, trung tâm thương mại...
- Đối với nguồn vốn ngân sách Nhà nước
+ Tăng cường phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương để thống nhất ngay từ khâu xây dựng quy hoạch, kế hoạch đảm bảo các chương trình dự án hạ tầng đô thị trọng điểm, nhất là các dự án lớn về giao thông, cấp thoát nước, xử lý rác thải... để được tập hợp đầy đủ trong quy hoạch phát triển ngành của các Bộ chủ quản. Đề nghị các Bộ ngành ưu tiên cân đối trong kế hoạch đầu tư đối với các địa bàn khó khăn.
+ Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương trong xây dựng kế hoạch chương trình hành động với yêu cầu mục tiêu nhiệm vụ phải đồng bộ với các giải pháp, nhất là giải pháp về nguồn lực đầu tư.
+ Tăng cường tiếp xúc với các nhà tài trợ để vận động tăng cường nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) để bổ sung cho nguồn vốn đầu tư phát triển đô thị trên địa bàn.
- Đối với nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế
+ Tiếp tục thực hiện xúc tiến mạnh việc kêu gọi đầu tư thông qua việc ban hành các cơ chế chính sách, điều kiện ưu đãi của Nhà nước.
+ Xây dựng danh mục dự án cụ thể để kêu gọi nhà đầu tư vào tham gia thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức BOT, BTO, BT...; đồng thời xây dựng cơ chế chính sách để thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất đối với những khu vực có điều kiện để huy động nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các khu đô thị theo quy hoạch được duyệt.
+ Tăng cường cải cách thủ tục hành chính, nhất là trong lĩnh vực cấp phép đầu tư, xây dựng. Tạo điều kiện thuận lợi nhất để các nhà đầu tư triển khai thực hiện các dự án.
+ Vận động nhân dân tham gia đóng góp nguồn lực vào phát triển hạ tầng đô thị: Hiến đất để xây dựng các công trình hạ tầng, trồng và chăm sóc cây xanh ở nơi cư trú, tham gia đóng góp vật liệu, ngày công vào xây dựng hạ tầng kỹ thuật như vỉa hè, đường dân cư, hệ thống thoát nước...
- Huy động nguồn lực phát triển nhà ở, xây dựng các khu đô thị mới.
+ Công bố công khai các quy hoạch xây dựng chi tiết để nhân dân và các nhà đầu tư biết. Vận động nhân dân ủng hộ chủ trương đầu tư phát triển các khu đô thị, các khu điểm dân cư mới.
+ Quy hoạch quỹ đất xây dựng các khu điểm tái định cư để thuận lợi cho công tác giải phóng mặt bằng. Nhà nước tổ chức thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và bàn giao mặt bằng sạch cho chủ đầu tư.
+ Xây dựng và ban hành quy định về các tiêu chuẩn xây dựng các khu điểm dân cư và các khu đô thị mới đảm bảo hiện đại, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của nhân dân về hạ tầng kỹ thuật, xã hội như đường phố, vỉa hè, cây xanh, công viên, cấp điện, cấp nước, vệ sinh môi trường, siêu thị, trường học, trạm xá...
+ Vận động nhân dân tham gia đóng góp công sức xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xã hội ở các khu điểm dân cư, khu đô thị mới.
3. Đào tạo nguồn nhân lực:
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý quy hoạch, thẩm định cấp giấp phép quy hoạch, chứng chỉ quy hoạch và đặc biệt là bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác cấp phép xây dựng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển hệ thống đô thị tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
I. Quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển hệ thống đô thị
1. Quan điểm phát triển.
- Phát triển hệ thống đô thị giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 nhằm thúc đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, có ý nghĩa quyết định trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vững chắc, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng - an ninh, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu đã được đề ra trong Nghị quyết Đại hội XII của Đảng bộ tỉnh.
- Phát triển hệ thống đô thị của tỉnh phải dựa trên nền tảng sẵn có của hệ thống các đô thị gắn với đơn vị hành chính, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, với cơ chế thị trường, phát huy tối đa nội lực, tiềm năng, lợi thế sẵn có, sử dụng có hiệu quả nguồn lực của trung ương, đồng thời tranh thủ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh, nước ngoài, hình thành và phát triển thị trường bất động sản ở địa phương; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc của một tỉnh vùng Tây Bắc.
- Phát triển hệ thống đô thị để trở thành động lực của quá trình phát triển kinh tế và trở thành hạt nhân thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗi địa phương và của cả tỉnh. Gắn việc phát triển hệ thống đô thị với việc xây dựng các cơ sở dịch vụ thương mại, du lịch; giải quyết tốt các vấn đề xã hội, lao động, việc làm, nâng cao trình độ dân trí, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
- Phát triển hệ thống đô thị phải theo quy hoạch, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phải đồng bộ đảm bảo các tiêu chí theo quy định, tận dụng địa hình sẵn có để phát triển, hạn chế sự phá vỡ địa hình tự nhiên, vừa đảm bảo yêu cầu hiện tại, vừa đáp ứng yêu cầu mở rộng phát triển bền vững.
- Tập trung huy động các nguồn lực đầu tư để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội phục vụ phát triển đô thị từ các nguồn vốn hỗ trợ của trung ương và các nguồn vốn đầu tư theo hình thức BOT, BTO, BT...
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển hệ thống đô thị theo hướng đồng bộ, kết cấu hạ tầng kỹ thuật đảm bảo các tiêu chuẩn theo quy định; giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc của đô thị vùng Tây Bắc, bảo vệ môi trường sinh thái. Hoàn thành quy hoạch và tập trung đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị tại trung tâm huyện, thị xã, thành phố.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2011-2015:
- Phấn đấu đến năm 2015 đầu tư xây dựng nâng cấp toàn diện các công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội của tất cả các đô thị trong tỉnh để đạt các tiêu chí của loại đô thị theo quy định; trong đó thành phố Điện Biên Phủ cơ bản đạt tiêu chí đô thị loại II, thị xã Mường Lay cơ bản đạt tiêu chí đô thị loại IV và 7 thị trấn huyện lỵ của các huyện còn lại cơ bản đạt tiêu chí đô thị loại V. Nâng tỷ lệ đô thị hóa hiện nay từ 19,13% lên 20%-22%.
- Lập quy hoạch chi tiết thành phố Điện Biên Phủ và triển khai đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, các khu đô thị mới; trong đó ưu tiên quy hoạch và đầu tư xây dựng khu trung tâm hành chính mới của tỉnh tại khu Đô thị phía Đông thành phố.
- Triển khai thực hiện quy hoạch và đầu tư xây dựng Trung tâm huyện lỵ mới thành lập trên cơ sở tách một số xã của huyện Mường Chà và huyện Mường Nhé; tiếp tục triển khai thực hiện quy hoạch và đầu tư xây dựng tại trung tâm các huyện, thị; phát triển các thị tứ theo quy hoạch.
b) Định hướng đến năm 2020:
Nâng tỷ lệ đô thị hóa của tỉnh đạt trên 25%; thị trấn huyện Tuần Giáo cơ bản đủ tiêu chuẩn trở thành đô thị loại IV.
3. Nhiệm vụ phát triển đô thị đến năm 2015, định hướng đến 2020
a) Về quy hoạch xây dựng
* Năm 2011:
- Triển khai quy hoạch chi tiết thành phố Điện Biên Phủ, lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết các khu chức năng, các khu đô thị của thành phố, trong đó đặc biệt ưu tiên Khu trung tâm Hành chính mới của tỉnh làm cơ sở cho việc đầu tư các dự án nâng cấp thành phố lên đô thị loại II vào năm 2015, quy hoạch chi tiết công viên cây xanh dọc sông Nậm Rốm, khu văn hóa tâm linh.
- Hoàn chỉnh điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn các huyện Tủa Chùa, Tuần Giáo, Mường Chà và Điện Biên Đông làm cơ sở cho việc triển khai quy hoạch mở rộng, quy hoạch chi tiết các khu chức năng.
- Hoàn chỉnh quy hoạch chi tiết các cửa khẩu Huổi Puốc, A Pa Chải.
- Quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng xã hội (quỹ đất, hạng mục đầu tư) như: Bảo tàng tỉnh, Trung tâm văn hóa tỉnh, hệ thống bãi, rạp chiếu phim, hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao, điểm vui chơi cấp tỉnh và cấp huyện.
* Năm 2012-2015:
- Tiếp tục điều chỉnh quy hoạch xây dựng thị trấn các huyện theo quy định.
- Quy hoạch xây dựng các thị tứ: Mùn Chung, Minh Thắng (huyện Tuần Giáo); Búng Lao (huyện Mường Ảng); Quy hoạch xây dựng trung tâm huyện lỵ mới thành lập.
* Định hướng đến năm 2020:
Quy hoạch xây dựng nâng cấp thị trấn huyện Tuần Giáo đủ tiêu chuẩn đô thị loại IV
b) Về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, xã hội hệ thống đô thị.
- Nâng cấp hệ thống hạ tầng đô thị thành phố Điện Biên Phủ.
- Đầu tư hoàn thiện, đồng bộ, toàn diện hệ thống hạ tầng các đô thị: thị xã Mường Lay, thị trấn Mường Ảng, thị trấn huyện Điện Biên, Mường Nhé.
- Tiếp tục đầu tư mở rộng, nâng cấp hệ thống hạ tầng các thị trấn huyện lỵ còn lại.
- Đầu tư xây dựng các dự án trọng điểm phục vụ cho Kỷ niệm 60 năm ngày chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ vào năm 2014.
II. Định hướng đầu tư
1. Về giao thông, vỉa hè đường phố
- Thành phố Điện Biên Phủ đầu tư xây dựng mới 32,9km đường nội thị, trục đường giao thông vành đai II của thành phố từ đồi Độc Lập đến Pú Tửu.
- Thị xã Mường Lay đầu tư đồng bộ hệ thống giao thông nội thị nối liền giữa các khu điểm tái định cư và hệ thống đường giao thông, vỉa hè đường phố trong các khu điểm tái định cư.
- Tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp và mở mới các tuyến đường nội thị để hoàn thiện hệ thống đường giao thông và vỉa hè đường phố tại các đô thị
2. Về thu gom xử lý nước thải
- Thành phố Điện Biên Phủ xúc tiến tiến độ triển khai đầu tư xây dựng hệ thống thu gom xử lý nước thải cho toàn bộ khu vực thành phố bằng nguồn vốn vay ưu đãi của Chính phủ Phần Lan và các nguồn vốn khác.
- Các thị trấn huyện huyện lỵ khác tiếp tục đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống cống rãnh đảm bảo thoát nước thông suốt.
3. Về cấp nước
- Trong giai đoạn 2011-2015 nâng cấp nhà máy nước Điện Biên Phủ giai đoạn II để nâng công suất từ 8.000m3 lên 16.000m3/ngày đêm bằng nguồn vốn vay không ràng buộc của Chính phủ Na Uy, và đến năm 2020 nâng công suất lên 24.000 m3/ngày đêm.
- Đầu tư xây dựng nhà máy nước thị trấn huyện Mường Nhé, huyện Mường Ảng có công suất 1.500m3/ngày đêm.
- Tất cả các đô thị trong tỉnh tiếp tục đầu tư hoàn thiện hệ thống đường ống dẫn nước tới các khu điểm dân cư.
4. Về cấp điện
Các đô thị trong tỉnh tiếp tục đầu tư nâng cấp và mở rộng hệ thống lưới điện sinh hoạt đến các khu điểm dân cư. Đầu tư hệ thống điện chiếu sáng đô thị.
5. Về hệ thống thông tin liên lạc và truyền thông
Tiếp tục đầu tư nâng cấp và cải tạo hệ thống thông tin liên lạc và truyền thông để nâng cao chất lượng và thời lượng phát sóng, bảo đảm thông suốt liên tục.
6. Về công sở và các công trình công cộng, khu đô thị mới
- Thành phố Điện Biên Phủ xúc tiến đầu tư xây dựng khu trung tâm hành chính mới của tỉnh; xây dựng bến xe liên tỉnh; nâng cấp các công viên hiện có, đồng thời xây dựng mới một số vườn hoa công viên, trong đó ưu tiên đầu tư xây dựng công viên ven sông Nậm Rốm; xúc tiến đầu tư xây dựng các khu đô thị mới, nhà ở dân cư đô thị phía Nam và phía Tây sông Nậm Rốm; tiếp tục đầu tư trung tâm TDTT giai đoạn II; các công trình trọng điểm phục vụ kỷ niệm 60 năm ngày chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ.
- Thị xã Mường Lay, thị trấn huyện Điện Biên, khu trung tâm hành chính thị trấn huyện Mường Ảng và thị trấn huyện Mường Nhé triển khai đầu tư xây dựng các công trình theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Thị trấn huyện Điện Biên Đông đầu tư nâng cấp các công trình đã xuống cấp, đồng thời triển khai đầu tư xây dựng các công trình công cộng theo quy hoạch.
- Các thị trấn huyện lỵ khác tiếp tục đầu tư xây dựng các công trình công cộng theo quy hoạch.
7. Về xử lý rác thải
- Thành phố Điện Biên Phủ và huyện Điện Biên: Xúc tiến đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải có công nghệ tiên tiến với công suất từ 100 đến 150 tấn/ngày.
- Các đô thị khác tiến hành lựa chọn địa điểm, tiến hành quy hoạch và đầu tư xây dựng bãi chôn lấp rác có quy mô phù hợp, bảo đảm vệ sinh môi trường và cảnh quan, tuổi thọ từ 15 đến 20 năm.
8. Nghĩa trang nhân dân
Tiến hành quy hoạch và đầu tư xây dựng các nghĩa trang nhân dân đảm bảo các tiêu chí theo quy định.
III. Nhu cầu vốn đầu tư:
1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư chia theo đơn vị hành chính
- Thành phố Điện Biên Phủ: 8.152,0 tỷ đồng.
- Thị xã Mường Lay: 3.200,0 tỷ đồng.
- Mường Ảng: 873,3 tỷ đồng.
- Điện Biên Đông: 320,0 tỷ đồng.
- Mường Chà: 280,0 tỷ đồng.
- Mường Nhé: 628,0 tỷ đồng.
- Tủa Chùa: 527,1 tỷ đồng
- Tuần Giáo: 861,0 tỷ đồng.
- Điện Biên: 126,042 tỷ đồng.
Cộng: 14.967,454 tỷ đồng.
2. Tổng mức chia theo cơ cấu đầu tư.
- Giao thông: 4.152,9 tỷ đồng.
- Vỉa hè đường phố: 51,53 tỷ đồng.
- Cấp nước: 163,6 tỷ đồng.
- Thoát nước: 564,74 tỷ đồng.
- Cấp điện, thông tin và truyền thông: 89,27 tỷ đồng.
- Quy hoạch và đầu tư xây dựng hạ tầng các khu quy hoạch: 4.669,342 tỷ đồng
- Trụ sở cơ quan, trường học, bệnh viện...: 3.436,854 tỷ đồng.
- Các công trình văn hóa, TDTT, công viên...: 816,105 tỷ đồng.
- Xử lý rác thải, nghĩa trang: 248,6 tỷ đồng.
- Chợ, bến xe: 774,568 tỷ đồng.
3. Nguồn vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách nhà nước: 7.540,673 tỷ đồng.
- Vốn ODA và JBIC: 464,243 tỷ đồng.
- Vốn WB: 1.648 tỷ đồng.
- Vốn huy động của các nhà đầu tư: 5.300 tỷ đồng.
- Vốn nhân dân đóng góp: 14,538 tỷ đồng.
IV. Các giải pháp triển khai thực hiện
1. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng đô thị, phát triển thị trường bất động sản, nhà ở trong các đô thị
- UBND các huyện lập Đề án, trình UBND tỉnh Quyết định công nhận loại đô thị theo quy định; xây dựng Quy chế quản lý đô thị.
- Tăng cường việc rà soát, điều chỉnh và hoàn thiện các văn bản, hướng dẫn về kiến trúc, quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị trong đó xây dựng quy chế quản lý và phân cấp quản lý đô thị nói chung và hạ tầng kỹ thuật nói riêng làm cơ sở cho công tác quản lý, triển khai quy hoạch xây dựng phát triển hệ thống đô thị.
- Tiến hành điều tra hiện trạng hệ thống đô thị toàn tỉnh theo các tiêu chí đánh giá về đô thị để lập kế hoạch, quy hoạch chi tiết làm cơ sở cho việc lập các dự án đầu tư xây dựng các khu chức năng, điểm dân cư...
- Rà soát đánh giá hiện trạng hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn tỉnh để lập kế hoạch đầu tư nâng cấp cho từng năm cụ thể.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố và các ngành tăng cường công tác quản lý quy hoạch, triển khai quy hoạch đảm bảo đúng định hướng quy hoạch được duyệt.
- Sở Xây dựng, UBND dân các huyện tiến hành lập quy hoạch phát triển các khu đô thị mới, khu nhà ở thương mại tại các đô thị để đầu tư xây dựng và tạo quỹ đất bán đấu giá; đồng thời xây dựng các quy chế, cơ chế đầu tư xây dựng các khu đô thị mới, khu nhà ở cho phù hợp với từng đô thị tạo điều kiện thu hút việc đầu tư xây dựng các khu đô thị mới, khu nhà ở của các thành phần kinh tế, nhằm hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị, đáp ứng nhu cầu đất ở của nhân dân và tạo nguồn thu cho ngân sách thông qua việc đấu giá quyền sử dụng đất.
2. Huy động nguồn lực cho việc triển khai thực hiện
- Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách đầu tư phù hợp với đặc điểm của địa phương nhưng không trái với quy định của Trung ương để kêu gọi thu hút và huy động nguồn lực của các nhà đầu tư, các thành phần kinh tế và của nhân dân đóng góp tham gia đầu tư xây dựng các dự án tại đô thị như: đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật phát triển quỹ đất, công viên vườn hoa và khu du lịch sinh thái, du lịch văn hóa dân tộc, bến xe, trung tâm thương mại...
- Đối với nguồn vốn ngân sách Nhà nước
+ Tăng cường phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương để thống nhất ngay từ khâu xây dựng quy hoạch, kế hoạch đảm bảo các chương trình dự án hạ tầng đô thị trọng điểm, nhất là các dự án lớn về giao thông, cấp thoát nước, xử lý rác thải... để được tập hợp đầy đủ trong quy hoạch phát triển ngành của các Bộ chủ quản. Đề nghị các Bộ ngành ưu tiên cân đối trong kế hoạch đầu tư đối với các địa bàn khó khăn.
+ Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương trong xây dựng kế hoạch chương trình hành động với yêu cầu mục tiêu nhiệm vụ phải đồng bộ với các giải pháp, nhất là giải pháp về nguồn lực đầu tư.
+ Tăng cường tiếp xúc với các nhà tài trợ để vận động tăng cường nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) để bổ sung cho nguồn vốn đầu tư phát triển đô thị trên địa bàn.
- Đối với nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế
+ Tiếp tục thực hiện xúc tiến mạnh việc kêu gọi đầu tư thông qua việc ban hành các cơ chế chính sách, điều kiện ưu đãi của Nhà nước.
+ Xây dựng danh mục dự án cụ thể để kêu gọi nhà đầu tư vào tham gia thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức BOT, BTO, BT...; đồng thời xây dựng cơ chế chính sách để thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất đối với những khu vực có điều kiện để huy động nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các khu đô thị theo quy hoạch được duyệt.
+ Tăng cường cải cách thủ tục hành chính, nhất là trong lĩnh vực cấp phép đầu tư, xây dựng. Tạo điều kiện thuận lợi nhất để các nhà đầu tư triển khai thực hiện các dự án.
+ Vận động nhân dân tham gia đóng góp nguồn lực vào phát triển hạ tầng đô thị: Hiến đất để xây dựng các công trình hạ tầng, trồng và chăm sóc cây xanh ở nơi cư trú, tham gia đóng góp vật liệu, ngày công vào xây dựng hạ tầng kỹ thuật như vỉa hè, đường dân cư, hệ thống thoát nước...
- Huy động nguồn lực phát triển nhà ở, xây dựng các khu đô thị mới.
+ Công bố công khai các quy hoạch xây dựng chi tiết để nhân dân và các nhà đầu tư biết. Vận động nhân dân ủng hộ chủ trương đầu tư phát triển các khu đô thị, các khu điểm dân cư mới.
+ Quy hoạch quỹ đất xây dựng các khu điểm tái định cư để thuận lợi cho công tác giải phóng mặt bằng. Nhà nước tổ chức thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và bàn giao mặt bằng sạch cho chủ đầu tư.
+ Xây dựng và ban hành quy định về các tiêu chuẩn xây dựng các khu điểm dân cư và các khu đô thị mới đảm bảo hiện đại, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của nhân dân về hạ tầng kỹ thuật, xã hội như đường phố, vỉa hè, cây xanh, công viên, cấp điện, cấp nước, vệ sinh môi trường, siêu thị, trường học, trạm xá...
+ Vận động nhân dân tham gia đóng góp công sức xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xã hội ở các khu điểm dân cư, khu đô thị mới.
3. Đào tạo nguồn nhân lực:
Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý quy hoạch, thẩm định cấp giấp phép quy hoạch, chứng chỉ quy hoạch và đặc biệt là bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác cấp phép xây dựng.