Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2897/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn Lâm Đồng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "2897/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "2897/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "2897/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "2897/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "2897/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2897/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn Lâm Đồng đến 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ phục vụ nông nghiệp, nông thôn:
a) Phát triển công nghiệp chế biến:
- Chế biến chè: Nâng công suất và hiện đại hóa các cơ sở chế biến chè hiện có; chuyển từ công nghệ chế biến chè đen theo công nghệ truyền thống (OTD) sang công nghệ chế biến hiện đại (CTC); thu hút đầu tư các cơ sở sản xuất, chế biến chè cao cấp tại thành phố Bảo Lộc, Đà Lạt, huyện Bảo Lâm, Di Linh, Lâm Hà, cơ cấu chè thành phẩm vào năm 2020: chè olong: 20-25%, chè đen 30-35%, chè xanh 45-50%; chú trọng mở rộng thị trường và phát triển thương hiệu.
- Chế biến cà phê: Nâng tỷ lệ sơ chế ướt lên trên 40% sản lượng. Mở rộng các nhà máy phân loại, đánh bóng cà phê xuất khẩu, thu hút đầu tư phát triển các nhà máy tinh chế cà phê, sản xuất cà phê hòa tan, cà phê bột tại thành phố Bảo Lộc, huyện Bảo Lâm, Di Linh và khu công nghiệp Phú Hội.
- Chế biến điều: Cơ giới hóa khâu bóc vỏ lụa và vỏ cứng, hiện đại hóa thiết bị cho nhà máy tại huyện Đạ Huoai.
- Chế biến kén tằm: Khôi phục lại các cơ sở ươm tơ công nghiệp tại Bảo Lộc, từng bước chuyển từ ươm tơ thủ công sang ươm tơ cơ khí và tự động để nâng cao chất lượng tơ hướng tới thị trường cao cấp như Nhật Bản, Châu Âu, Châu Mỹ.
- Chế biến rau: Nâng công suất và hiện đại hóa các cơ sở chế biến tại thành phố Đà Lạt, huyện Đức Trọng, Đơn Dương; thu hút đầu tư xây dựng các cơ sở cấp đông, sấy khô, chế biến và đóng hộp rau quả tại huyện Đức Trọng, huyện Đơn Dương, thành phố Đà Lạt, đặc biệt là chế biến cà chua tại huyện Đơn Dương.
- Bảo quản và chế biến hoa: Hiện đại hóa công nghệ và phát triển các cơ sở bảo quản lạnh, công nghệ ướp hoa tươi, đóng gói hoa tại thành phố Đà Lạt, huyện Đức Trọng phù hợp với yêu cầu của từng thị trường xuất khẩu.
- Chế biến thức ăn gia súc: Thu hút đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thức ăn gia súc tại Đức Trọng hoặc tại các khu, cụm công nghiệp trong tỉnh, công suất 20.000 - 30.000 tấn/năm, về lâu dài có thể nâng công suất lên 40.000 - 50.000 tấn/năm.
- Chế biến sữa: Thu hút đầu tư nhà máy chế biến sữa và các chế phẩm từ sữa quy mô công nghiệp với tổng công suất 40.000 tấn/năm tại huyện Đức Trọng và Đơn Dương; tổ chức tốt mạng lưới thu mua sữa tươi và xây dựng mối liên kết giữa nhà máy với người nuôi bò sữa.
- Chế biến mắc ca: Thu hút các doanh nghiệp đầu tư cơ sở nhà máy chế biến mắc ca với công suất từ 3.000-5.000 tấn nhân/năm để phục vụ cho mục tiêu phát triển cây mắc ca của tỉnh trong thời gian tới.
- Chế biến lâm sản: Khuyến khích các doanh nghiệp chế biến lâm sản đầu tư máy móc thiết bị, hiện đại hóa công nghệ chế biến gỗ và lâm sản để chế biến khoảng 150.000 m3 gỗ tròn các loại/năm. Chuyển đổi từ sơ chế sang chế biến tinh, phát triển công nghệ chế biến gỗ từ gỗ rừng trồng, tận dụng phế liệu gỗ và lâm sản để sản xuất ván nhân tạo, viên nén nhiên liệu, đến năm 2015 tỷ lệ chế biến gỗ tinh đạt 75%, đến năm 2020 đạt 85%; xây dựng nhà máy chế biến mủ cao su tại khu vực 03 huyện: Đạ Tẻh, Bảo Lâm, Đạ Huoai.

Content:
Phát triển công nghiệp chế biến:
- Chế biến chè: Nâng công suất và hiện đại hóa các cơ sở chế biến chè hiện có; chuyển từ công nghệ chế biến chè đen theo công nghệ truyền thống (OTD) sang công nghệ chế biến hiện đại (CTC); thu hút đầu tư các cơ sở sản xuất, chế biến chè cao cấp tại thành phố Bảo Lộc, Đà Lạt, huyện Bảo Lâm, Di Linh, Lâm Hà, cơ cấu chè thành phẩm vào năm 2020: chè olong: 20-25%, chè đen 30-35%, chè xanh 45-50%; chú trọng mở rộng thị trường và phát triển thương hiệu.
- Chế biến cà phê: Nâng tỷ lệ sơ chế ướt lên trên 40% sản lượng. Mở rộng các nhà máy phân loại, đánh bóng cà phê xuất khẩu, thu hút đầu tư phát triển các nhà máy tinh chế cà phê, sản xuất cà phê hòa tan, cà phê bột tại thành phố Bảo Lộc, huyện Bảo Lâm, Di Linh và khu công nghiệp Phú Hội.
- Chế biến điều: Cơ giới hóa khâu bóc vỏ lụa và vỏ cứng, hiện đại hóa thiết bị cho nhà máy tại huyện Đạ Huoai.
- Chế biến kén tằm: Khôi phục lại các cơ sở ươm tơ công nghiệp tại Bảo Lộc, từng bước chuyển từ ươm tơ thủ công sang ươm tơ cơ khí và tự động để nâng cao chất lượng tơ hướng tới thị trường cao cấp như Nhật Bản, Châu Âu, Châu Mỹ.
- Chế biến rau: Nâng công suất và hiện đại hóa các cơ sở chế biến tại thành phố Đà Lạt, huyện Đức Trọng, Đơn Dương; thu hút đầu tư xây dựng các cơ sở cấp đông, sấy khô, chế biến và đóng hộp rau quả tại huyện Đức Trọng, huyện Đơn Dương, thành phố Đà Lạt, đặc biệt là chế biến cà chua tại huyện Đơn Dương.
- Bảo quản và chế biến hoa: Hiện đại hóa công nghệ và phát triển các cơ sở bảo quản lạnh, công nghệ ướp hoa tươi, đóng gói hoa tại thành phố Đà Lạt, huyện Đức Trọng phù hợp với yêu cầu của từng thị trường xuất khẩu.
- Chế biến thức ăn gia súc: Thu hút đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thức ăn gia súc tại Đức Trọng hoặc tại các khu, cụm công nghiệp trong tỉnh, công suất 20.000 - 30.000 tấn/năm, về lâu dài có thể nâng công suất lên 40.000 - 50.000 tấn/năm.
- Chế biến sữa: Thu hút đầu tư nhà máy chế biến sữa và các chế phẩm từ sữa quy mô công nghiệp với tổng công suất 40.000 tấn/năm tại huyện Đức Trọng và Đơn Dương; tổ chức tốt mạng lưới thu mua sữa tươi và xây dựng mối liên kết giữa nhà máy với người nuôi bò sữa.
- Chế biến mắc ca: Thu hút các doanh nghiệp đầu tư cơ sở nhà máy chế biến mắc ca với công suất từ 3.000-5.000 tấn nhân/năm để phục vụ cho mục tiêu phát triển cây mắc ca của tỉnh trong thời gian tới.
- Chế biến lâm sản: Khuyến khích các doanh nghiệp chế biến lâm sản đầu tư máy móc thiết bị, hiện đại hóa công nghệ chế biến gỗ và lâm sản để chế biến khoảng 150.000 m3 gỗ tròn các loại/năm. Chuyển đổi từ sơ chế sang chế biến tinh, phát triển công nghệ chế biến gỗ từ gỗ rừng trồng, tận dụng phế liệu gỗ và lâm sản để sản xuất ván nhân tạo, viên nén nhiên liệu, đến năm 2015 tỷ lệ chế biến gỗ tinh đạt 75%, đến năm 2020 đạt 85%; xây dựng nhà máy chế biến mủ cao su tại khu vực 03 huyện: Đạ Tẻh, Bảo Lâm, Đạ Huoai.