Document: Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "2124/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "2124/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "2124/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "2124/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/11/2011", "sign_number": "2124/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2124/QĐ-TTg phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam với nội dung chính sau:
1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- Tên tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam
- Tên viết tắt: BIDV
- Trụ sở chính: 35 Hàng Vôi, tháp BIDV, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
2. Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, phù hợp với Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam được tiếp tục kinh doanh các ngành, nghề mà Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
5. Giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2010 là số liệu theo sổ sách kế toán đã được kiểm toán của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam: 22.036.078 triệu đồng.
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được sử dụng kết quả kiểm toán độc lập và báo cáo tài chính hàng năm để làm căn cứ xử lý tài chính khi cổ phần hóa. Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam được tiếp tục theo dõi, quản lý và thu hồi các khoản dư nợ cho vay đang theo dõi ngoại bảng.
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được áp dụng các phương pháp theo thông lệ quốc tế để xác định giá trị doanh nghiệp, kết hợp với kết quả xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp tài sản và phương pháp dòng tiền chiết khấu, đồng thời căn cứ tình hình cung cầu thị trường và các yếu tố khác tại thời điểm trước khi bán đấu giá cổ phần lần đầu để xác định giá khởi điểm.
6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành:
a) Vốn điều lệ: 28.251.382.000.000 đồng (hai mươi tám nghìn, hai trăm năm mươi mốt tỷ, ba trăm tám mươi hai triệu đồng).
b) Hình thức cổ phần hóa: Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có, phát hành thêm cổ phiếu; Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối, không thấp hơn 65% vốn điều lệ.
c) Cơ cấu cổ phần phát hành:
- Giai đoạn 1 (năm 2012): Tổng khối lượng phát hành lần đầu là 22% vốn điều lệ, trong đó:
+ Cổ phần bán đấu giá công khai trong nước: Tối thiểu 3% vốn điều lệ.
+ Cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ, công nhân viên (bao gồm cả 85 cán bộ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được cử sang công tác tại các đơn vị liên doanh, góp vốn tại Lào, Căm-pu-chia, My-an-ma): 1% vốn điều lệ.
+ Cổ phần bán cho tổ chức công đoàn: Tối đa 3% vốn điều lệ.
+ Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: 15% vốn điều lệ.
- Giai đoạn 2 (đến năm 2015): Phát hành thêm cổ phiếu cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài với tổng mức không vượt quá 20% vốn điều lệ và phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng, giảm dần tỷ lệ sở hữu của Nhà nước xuống không thấp hơn 65% vốn điều lệ.
- Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán trong nước, phát hành và niêm yết quốc tế vào thời điểm thích hợp.
7. Lựa chọn nhà đầu tư chiến lược nước ngoài:
- Tiêu chí: Theo tiêu chí do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.
- Số lượng: 01 nhà đầu tư.
- Tỷ lệ cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài, tổng số không quá 20% vốn điều lệ.
- Giá bán: Theo phương thức thỏa thuận, căn cứ điều kiện cam kết hỗ trợ và phù hợp với nguyên tắc thị trường.
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thực hiện việc lựa chọn nhà đầu tư chiến lược nước ngoài tiềm năng theo quy định của pháp luật, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Nhà đầu tư chiến lược nước ngoài được tham gia trong cơ cấu tổ chức quản lý Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo quy định của pháp luật.
- Nhà đầu tư chiến lược nước ngoài cam kết đầu tư dài hạn với Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, không được chuyển nhượng cổ phần trong thời gian ít nhất là 5 năm kể từ ngày Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
8. Sử dụng nguồn vốn thặng dư sau khi bán cổ phần theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam với nội dung chính sau:
1. Tên tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- Tên tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam
- Tên viết tắt: BIDV
- Trụ sở chính: 35 Hàng Vôi, tháp BIDV, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
2. Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật; tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, phù hợp với Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Doanh nghiệp và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam được tiếp tục kinh doanh các ngành, nghề mà Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
5. Giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2010 là số liệu theo sổ sách kế toán đã được kiểm toán của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam: 22.036.078 triệu đồng.
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được sử dụng kết quả kiểm toán độc lập và báo cáo tài chính hàng năm để làm căn cứ xử lý tài chính khi cổ phần hóa. Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam được tiếp tục theo dõi, quản lý và thu hồi các khoản dư nợ cho vay đang theo dõi ngoại bảng.
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được áp dụng các phương pháp theo thông lệ quốc tế để xác định giá trị doanh nghiệp, kết hợp với kết quả xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp tài sản và phương pháp dòng tiền chiết khấu, đồng thời căn cứ tình hình cung cầu thị trường và các yếu tố khác tại thời điểm trước khi bán đấu giá cổ phần lần đầu để xác định giá khởi điểm.
6. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành:
a) Vốn điều lệ: 28.251.382.000.000 đồng (hai mươi tám nghìn, hai trăm năm mươi mốt tỷ, ba trăm tám mươi hai triệu đồng).
b) Hình thức cổ phần hóa: Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có, phát hành thêm cổ phiếu; Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối, không thấp hơn 65% vốn điều lệ.
c) Cơ cấu cổ phần phát hành:
- Giai đoạn 1 (năm 2012): Tổng khối lượng phát hành lần đầu là 22% vốn điều lệ, trong đó:
+ Cổ phần bán đấu giá công khai trong nước: Tối thiểu 3% vốn điều lệ.
+ Cổ phần bán ưu đãi cho cán bộ, công nhân viên (bao gồm cả 85 cán bộ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được cử sang công tác tại các đơn vị liên doanh, góp vốn tại Lào, Căm-pu-chia, My-an-ma): 1% vốn điều lệ.
+ Cổ phần bán cho tổ chức công đoàn: Tối đa 3% vốn điều lệ.
+ Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài: 15% vốn điều lệ.
- Giai đoạn 2 (đến năm 2015): Phát hành thêm cổ phiếu cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài với tổng mức không vượt quá 20% vốn điều lệ và phát hành thêm cổ phiếu ra công chúng, giảm dần tỷ lệ sở hữu của Nhà nước xuống không thấp hơn 65% vốn điều lệ.
- Niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán trong nước, phát hành và niêm yết quốc tế vào thời điểm thích hợp.
7. Lựa chọn nhà đầu tư chiến lược nước ngoài:
- Tiêu chí: Theo tiêu chí do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.
- Số lượng: 01 nhà đầu tư.
- Tỷ lệ cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược nước ngoài, tổng số không quá 20% vốn điều lệ.
- Giá bán: Theo phương thức thỏa thuận, căn cứ điều kiện cam kết hỗ trợ và phù hợp với nguyên tắc thị trường.
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam thực hiện việc lựa chọn nhà đầu tư chiến lược nước ngoài tiềm năng theo quy định của pháp luật, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Nhà đầu tư chiến lược nước ngoài được tham gia trong cơ cấu tổ chức quản lý Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo quy định của pháp luật.
- Nhà đầu tư chiến lược nước ngoài cam kết đầu tư dài hạn với Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, không được chuyển nhượng cổ phần trong thời gian ít nhất là 5 năm kể từ ngày Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
8. Sử dụng nguồn vốn thặng dư sau khi bán cổ phần theo quy định hiện hành.