Document: Điều 1 Quyết định 2426/QĐ-UBND 2020 hỗ trợ nội dung sản xuất nông nghiệp tỉnh Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "20/10/2020", "sign_number": "2426/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "20/10/2020", "sign_number": "2426/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "20/10/2020", "sign_number": "2426/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "20/10/2020", "sign_number": "2426/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "20/10/2020", "sign_number": "2426/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2426/QĐ-UBND 2020 hỗ trợ nội dung sản xuất nông nghiệp tỉnh Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt hỗ trợ một số nội dung sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, với các nội dung như sau:
1. Nguyên tắc và lĩnh vực hỗ trợ
- Hỗ trợ những giống cây trồng hàng năm, sản xuất theo quy mô tập trung gọn vùng, gọn thửa để nâng cao giá trị thu nhập, định mức không vượt quá 50% giá giống thị trường, thời gian hỗ trợ một loại giống không quá 03 năm.
- Hỗ trợ các loại phân hữu cơ vi sinh, hữu cơ sinh học nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hữu cơ tại các vùng cây ăn quả đã cấp chứng nhận VietGap. Định mức hỗ trợ không vượt quá 50% giá phân hữu cơ trên thị trường.
- Hỗ trợ 100% kinh phí mua con giống thủy sản phổ biến, phù hợp điều kiện tự nhiên của tỉnh để tái tạo nguồn lợi thủy sản tại các sông trục trong hệ thống sông Bắc Hưng Hải.
- Hỗ trợ ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
- Hỗ trợ xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu, tiêu thụ sản phẩm cho người dân.
- Hỗ trợ thực hiện công tác khảo sát, đánh giá thống kê diện tích, năng suất, sản lượng các sản phẩm nông nghiệp chính; thống kê, đánh giá hiệu quả công tác chuyển đổi cây trồng hiệu quả thấp; công tác điều tra thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu ngành nông nghiệp.
- Định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2021-2025 dựa trên quy định tại các văn bản của Chính phủ, các bộ, ngành liên quan và của tỉnh.
2. Các nội dung và kinh phí hỗ trợ
Tổng kinh phí đề nghị hỗ trợ giai đoạn 2021-2025 là 111.680 triệu đồng (Bằng chữ: Một trăm mười một tỷ, sáu trăm tám mươi triệu đồng).
(Trong đó: Các huyện, thị xã, thành phố 71.220 triệu đồng; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 40.460 triệu đồng). Cụ thể như sau:
- Hỗ trợ trồng trọt - bảo vệ thực vật giai đoạn 2021-2025 là: 81.640 triệu đồng.
- Hỗ trợ để thực hiện tái tạo nguồn lợi thủy sản 5 năm giai đoạn 2021-2025 là: 2.000 triệu đồng.
- Hỗ trợ các chương trình xúc tiến thương mại giai đoạn 2021-2025 là 21.540 triệu đồng.
- Hỗ trợ để thực hiện công tác khảo sát, đánh giá thống kê diện tích, năng suất, sản lượng các sản phẩm nông nghiệp chính; thống kê, đánh giá hiệu quả công tác chuyển đổi cây trồng hiệu quả thấp; công tác điều tra thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu ngành nông nghiệp...là: 6.500 triệu đồng.
(Chi tiết kinh phí hỗ trợ tại Phụ lục kèm theo)
3. Nguồn kinh phí thực hiện
Ngân sách tỉnh được bố trí cân đối trong nguồn vốn sự nghiệp kinh tế hằng năm của tỉnh. Ngân sách của huyện, thị xã, thành phố được cân đối trong nhiệm vụ chi hằng năm của các huyện, thị xã, thành phố.

Content:
Điều 1. Phê duyệt hỗ trợ một số nội dung sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, với các nội dung như sau:
1. Nguyên tắc và lĩnh vực hỗ trợ
- Hỗ trợ những giống cây trồng hàng năm, sản xuất theo quy mô tập trung gọn vùng, gọn thửa để nâng cao giá trị thu nhập, định mức không vượt quá 50% giá giống thị trường, thời gian hỗ trợ một loại giống không quá 03 năm.
- Hỗ trợ các loại phân hữu cơ vi sinh, hữu cơ sinh học nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hữu cơ tại các vùng cây ăn quả đã cấp chứng nhận VietGap. Định mức hỗ trợ không vượt quá 50% giá phân hữu cơ trên thị trường.
- Hỗ trợ 100% kinh phí mua con giống thủy sản phổ biến, phù hợp điều kiện tự nhiên của tỉnh để tái tạo nguồn lợi thủy sản tại các sông trục trong hệ thống sông Bắc Hưng Hải.
- Hỗ trợ ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
- Hỗ trợ xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu, tiêu thụ sản phẩm cho người dân.
- Hỗ trợ thực hiện công tác khảo sát, đánh giá thống kê diện tích, năng suất, sản lượng các sản phẩm nông nghiệp chính; thống kê, đánh giá hiệu quả công tác chuyển đổi cây trồng hiệu quả thấp; công tác điều tra thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu ngành nông nghiệp.
- Định mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2021-2025 dựa trên quy định tại các văn bản của Chính phủ, các bộ, ngành liên quan và của tỉnh.
2. Các nội dung và kinh phí hỗ trợ
Tổng kinh phí đề nghị hỗ trợ giai đoạn 2021-2025 là 111.680 triệu đồng (Bằng chữ: Một trăm mười một tỷ, sáu trăm tám mươi triệu đồng).
(Trong đó: Các huyện, thị xã, thành phố 71.220 triệu đồng; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 40.460 triệu đồng). Cụ thể như sau:
- Hỗ trợ trồng trọt - bảo vệ thực vật giai đoạn 2021-2025 là: 81.640 triệu đồng.
- Hỗ trợ để thực hiện tái tạo nguồn lợi thủy sản 5 năm giai đoạn 2021-2025 là: 2.000 triệu đồng.
- Hỗ trợ các chương trình xúc tiến thương mại giai đoạn 2021-2025 là 21.540 triệu đồng.
- Hỗ trợ để thực hiện công tác khảo sát, đánh giá thống kê diện tích, năng suất, sản lượng các sản phẩm nông nghiệp chính; thống kê, đánh giá hiệu quả công tác chuyển đổi cây trồng hiệu quả thấp; công tác điều tra thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu ngành nông nghiệp...là: 6.500 triệu đồng.
(Chi tiết kinh phí hỗ trợ tại Phụ lục kèm theo)
3. Nguồn kinh phí thực hiện
Ngân sách tỉnh được bố trí cân đối trong nguồn vốn sự nghiệp kinh tế hằng năm của tỉnh. Ngân sách của huyện, thị xã, thành phố được cân đối trong nhiệm vụ chi hằng năm của các huyện, thị xã, thành phố.