Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1399/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1399/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1399/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Uông Bí tỉnh Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Uông Bí đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chính như sau:
...
6. Bảo vệ môi trường:
Tuân thủ Chiến lược Quốc gia về tăng trưởng xanh, với mục tiêu chung là đạt được tăng trưởng xanh, hướng đến nền kinh tế các-bon thấp và bắt buộc cắt giảm lượng khí phát thải và khí nhà kính. Cải thiện đóng góp của các lĩnh vực “xanh” như du lịch bền vững, đồng thời giảm tỷ trọng các ngành công nghiệp “nâu” như ngành công nghiệp khai khoáng;
- Phát triển môi trường đô thị xanh, sạch, cân bằng tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế (Tiêu chuẩn Châu Âu) đối với các khu vực ô nhiễm nước và không khí. Phục hồi 50% các khu vực bị ảnh hưởng bởi các hoạt động khai thác than và phục hồi 40% hệ sinh thái từng bị suy thoái nghiêm trọng giai đoạn 2015 - 2020. Cải thiện chất lượng rừng trồng và trồng bổ sung rừng tự nhiên với các giống cây truyền thống của Việt Nam. Bảo tồn 100% các loài trong hệ sinh thái rừng; bảo tồn và phát triển các loài động thực vật quý hiếm có nguy cơ bị đe dọa; bảo tồn cảnh quan thiên nhiên
- Nâng cao các quy định và tiêu chuẩn môi trường: xây dựng các các quy định có tính toàn diện, đồng thời phải đảm bảo được sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan hữu quan và phân công trách nhiệm rõ ràng trong quá trình thực hiện. Xác định rõ ranh giới giữa khu vực Yên Tử và khu vực mỏ khai thác khoáng sản; đồng thời xem xét đến vị trí của các điểm du lịch khác như chùa Ba Vàng, Lựng Xanh, hồ Yên Trung khi phát triển các khu công nghiệp, nhà máy điện và hệ thống xử lý nước thải.
- Ưu tiên và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nhằm giảm sự suy thoái của môi trường. Các doanh nghiệp, nhà máy công nghiệp, hầm mỏ, cũng như bệnh viện, chợ và các khu vực dân cư khác cần phải có hệ thống quản lý và kiểm soát chất thải nhằm ngăn ngừa nước thải và chất thải rắn thải ra ngoài môi trường. Đầu tư một hệ thống quản lý chất thải hiện đại, đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai của Thành phố, gồm: đánh giá nhu cầu xử lý nước thải, có giải pháp thu gom và xử lý nước thải, tách biệt hệ thống thoát nước thải và hệ thống thoát nước mưa; xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn miền Tây tại Khe Giang xã Thượng Yên Công đáp ứng xử lý rác cho cả Đông Triều, Quảng Yên. Đến năm 2016: tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn đạt 100%, tỷ lệ tái chế là 85%. Thu gom và xử lý 100% chất thải công nghiệp và chất thải y tế.
- Xây dựng các cơ chế chính sách khuyến khích tăng cường đầu tư và áp dụng các mô hình quản lý chất thải hiện đại, công nghệ xử lý và kiểm soát chất thải. Phối hợp cùng với Tập đoàn Công nghiệp than - Khoáng sản Việt Nam đẩy nhanh việc đầu tư hoàn nguyên các mỏ than đã dừng khai thác và các bãi đổ thải; thu gom, xử lý triệt để các chất thải do hoạt động khai thác, sản xuất và kinh doanh than gây nên; chuyển đổi hình thức vận chuyển than hiện có sang hình thức vận chuyển khác như vận chuyển bằng băng tải kín,..

Content:
Bảo vệ môi trường:
Tuân thủ Chiến lược Quốc gia về tăng trưởng xanh, với mục tiêu chung là đạt được tăng trưởng xanh, hướng đến nền kinh tế các-bon thấp và bắt buộc cắt giảm lượng khí phát thải và khí nhà kính. Cải thiện đóng góp của các lĩnh vực “xanh” như du lịch bền vững, đồng thời giảm tỷ trọng các ngành công nghiệp “nâu” như ngành công nghiệp khai khoáng;
- Phát triển môi trường đô thị xanh, sạch, cân bằng tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế (Tiêu chuẩn Châu Âu) đối với các khu vực ô nhiễm nước và không khí. Phục hồi 50% các khu vực bị ảnh hưởng bởi các hoạt động khai thác than và phục hồi 40% hệ sinh thái từng bị suy thoái nghiêm trọng giai đoạn 2015 - 2020. Cải thiện chất lượng rừng trồng và trồng bổ sung rừng tự nhiên với các giống cây truyền thống của Việt Nam. Bảo tồn 100% các loài trong hệ sinh thái rừng; bảo tồn và phát triển các loài động thực vật quý hiếm có nguy cơ bị đe dọa; bảo tồn cảnh quan thiên nhiên
- Nâng cao các quy định và tiêu chuẩn môi trường: xây dựng các các quy định có tính toàn diện, đồng thời phải đảm bảo được sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan hữu quan và phân công trách nhiệm rõ ràng trong quá trình thực hiện. Xác định rõ ranh giới giữa khu vực Yên Tử và khu vực mỏ khai thác khoáng sản; đồng thời xem xét đến vị trí của các điểm du lịch khác như chùa Ba Vàng, Lựng Xanh, hồ Yên Trung khi phát triển các khu công nghiệp, nhà máy điện và hệ thống xử lý nước thải.
- Ưu tiên và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nhằm giảm sự suy thoái của môi trường. Các doanh nghiệp, nhà máy công nghiệp, hầm mỏ, cũng như bệnh viện, chợ và các khu vực dân cư khác cần phải có hệ thống quản lý và kiểm soát chất thải nhằm ngăn ngừa nước thải và chất thải rắn thải ra ngoài môi trường. Đầu tư một hệ thống quản lý chất thải hiện đại, đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai của Thành phố, gồm: đánh giá nhu cầu xử lý nước thải, có giải pháp thu gom và xử lý nước thải, tách biệt hệ thống thoát nước thải và hệ thống thoát nước mưa; xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn miền Tây tại Khe Giang xã Thượng Yên Công đáp ứng xử lý rác cho cả Đông Triều, Quảng Yên. Đến năm 2016: tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn đạt 100%, tỷ lệ tái chế là 85%. Thu gom và xử lý 100% chất thải công nghiệp và chất thải y tế.
- Xây dựng các cơ chế chính sách khuyến khích tăng cường đầu tư và áp dụng các mô hình quản lý chất thải hiện đại, công nghệ xử lý và kiểm soát chất thải. Phối hợp cùng với Tập đoàn Công nghiệp than - Khoáng sản Việt Nam đẩy nhanh việc đầu tư hoàn nguyên các mỏ than đã dừng khai thác và các bãi đổ thải; thu gom, xử lý triệt để các chất thải do hoạt động khai thác, sản xuất và kinh doanh than gây nên; chuyển đổi hình thức vận chuyển than hiện có sang hình thức vận chuyển khác như vận chuyển bằng băng tải kín,..