Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1832/QĐ-UBND 2006 phát triển kinh tế xã hội miền núi Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2006", "sign_number": "1832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2006", "sign_number": "1832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2006", "sign_number": "1832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2006", "sign_number": "1832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2006", "sign_number": "1832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1832/QĐ-UBND 2006 phát triển kinh tế xã hội miền núi Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020; với các nội dung chính sau:
...
3. Nhiệm vụ chủ yếu phát triển các ngành, các lĩnh vực:
3.1) Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản và kinh tế nông thôn.
Phấn đấu khu vực nông-lâm nghiệp-thuỷ sản đạt tốc độ tăng trưởng thời kỳ 2006 - 2010: 9.0%/năm; thời kỳ 2011 - 2020: 7,0 - 7,5%/năm.
...
b) Lâm nghiệp:
Rà soát lại diện tích 3 loại rừng, trên cơ sở đó điều chỉnh cơ cấu rừng hợp lý và lựa chọn loại giống cây lâm nghiệp phù hợp để vừa đảm bảo mục tiêu về cân bằng sinh thái vừa tham gia tích cực vào tăng trưởng kinh tế; thực hiện giao khoán rừng cho các thành phần kinh tế để rừng có chủ thực hiện chăm sóc, bảo vệ và phát triển vốn rừng. Trồng lại các dải rừng hai bên đường Hồ Chí Minh, lập lại cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường, cảnh quan dọc tuyến đường; Nghiên cứu xây dựng khu vườn rừng đặc dụng trồng cây dược liệu kết hợp phát triển cây bản địa mang đặc tính cây ôn đới tại vùng Son - Bá - Mười xã Lũng Cao - huyện Bá Thước;
Từ 2006 - 2010, hàng năm thực hiện khoanh nuôi và trồng mới thêm khoảng 15 nghìn ha rừng các loại. Đến năm 2010, có diện tích rừng đạt 528 nghìn ha, trong đó: rừng phòng hộ: 202 nghìn ha; rừng đặc dụng: 72 nghìn ha; rừng sản xuất: 254 nghìn ha;
Đến năm 2015, phấn đấu rừng phủ kín 100% đất lâm nghiệp; có vốn rừng trên 550 nghìn ha, trong đó rừng phòng hộ: 180 nghìn ha; rừng đặc dụng: 72 nghìn ha; rừng sản xuất: 300 ngàn ha. Tổ chức chăm sóc, trồng và khai thác luân phiên 300 nghìn ha rừng sản xuất; hình thành các vùng nguyên liệu tập trung, vùng cây gỗ lớn, cây đặc sản phục vụ cho phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm cao cấp sau năm 2020.
Phát triển thêm trang trại rừng mới; đến năm 2015 có 1.500 - 2.000 trang trại, tạo việc làm ổn định và nâng cao đời sống người làm nghề rừng.

Content:
Lâm nghiệp:
Rà soát lại diện tích 3 loại rừng, trên cơ sở đó điều chỉnh cơ cấu rừng hợp lý và lựa chọn loại giống cây lâm nghiệp phù hợp để vừa đảm bảo mục tiêu về cân bằng sinh thái vừa tham gia tích cực vào tăng trưởng kinh tế; thực hiện giao khoán rừng cho các thành phần kinh tế để rừng có chủ thực hiện chăm sóc, bảo vệ và phát triển vốn rừng. Trồng lại các dải rừng hai bên đường Hồ Chí Minh, lập lại cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường, cảnh quan dọc tuyến đường; Nghiên cứu xây dựng khu vườn rừng đặc dụng trồng cây dược liệu kết hợp phát triển cây bản địa mang đặc tính cây ôn đới tại vùng Son - Bá - Mười xã Lũng Cao - huyện Bá Thước;
Từ 2006 - 2010, hàng năm thực hiện khoanh nuôi và trồng mới thêm khoảng 15 nghìn ha rừng các loại. Đến năm 2010, có diện tích rừng đạt 528 nghìn ha, trong đó: rừng phòng hộ: 202 nghìn ha; rừng đặc dụng: 72 nghìn ha; rừng sản xuất: 254 nghìn ha;
Đến năm 2015, phấn đấu rừng phủ kín 100% đất lâm nghiệp; có vốn rừng trên 550 nghìn ha, trong đó rừng phòng hộ: 180 nghìn ha; rừng đặc dụng: 72 nghìn ha; rừng sản xuất: 300 ngàn ha. Tổ chức chăm sóc, trồng và khai thác luân phiên 300 nghìn ha rừng sản xuất; hình thành các vùng nguyên liệu tập trung, vùng cây gỗ lớn, cây đặc sản phục vụ cho phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm cao cấp sau năm 2020.
Phát triển thêm trang trại rừng mới; đến năm 2015 có 1.500 - 2.000 trang trại, tạo việc làm ổn định và nâng cao đời sống người làm nghề rừng.