Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 245/1998/QĐ-UB chính sách trợ giá trợ cước quản lý giá bán phân bón giống cây trồng Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "25/09/1998", "sign_number": "245/1998/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Đức Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "25/09/1998", "sign_number": "245/1998/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Đức Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "25/09/1998", "sign_number": "245/1998/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Đức Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "25/09/1998", "sign_number": "245/1998/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Đức Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "25/09/1998", "sign_number": "245/1998/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Đức Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 245/1998/QĐ-UB chính sách trợ giá trợ cước quản lý giá bán phân bón giống cây trồng Lào Cai

Điều 1. Nay quy định chính sách trợ giá, trợ cước và quản lý giá bán phân bón, giống cây trồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
...
2. Mặt hàng giống cây trồng:
- Đối với các xã thuộc khu vực I các loại giống cây trồng chỉ được trợ cước vận chuyển về đến trung tâm huyện, thị xã.
- Đối với các xã thuộc khu vực III mức trợ giá, trợ cước các loại giống cây trồng tối đa không quá 30% giá thành của từng loại giống.
- Đối với các xã thuộc khu vực II mức trợ giá, trợ cước các loại giống cây trồng tối đa không quá 15% giá thành của từng loại giống và bằng 50% mức trợ giá, trợ cước của loại giống cùng loại ở các xã thuộc khu vực III.
- Chính sách trợ giá, trợ cước cho các loại giống cây trồng mới đối với khu vực I và khu vực II chỉ áp dụng đối với những loại giống mới đưa vào sản xuất đại trà. Từ năm thứ 3 trở đi không được hưởng trợ giá, trợ cước mà phải bán theo giá đảm bảo kinh doanh. Đối với cây khoai tây ở khu vực I và II từ vụ đông xuân năm 1998 - 1999 trở đi cũng được hưởng theo các quy định trên.
Các loại giống cây trồng khác không phải giống cây lương thực như: Cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu... chỉ trợ giá, trợ cước cho khu vực III theo quy hoạch phát triển cây trồng tập trung được UBND tỉnh phê duyệt.
III. Chính sách quản lý giá:
1. Mặt hàng phân bón:
UBND tỉnh quy định mức trợ cước vận chuyển đối với các mặt hàng phân bón theo từng huyện, thị xã, các cửa hàng khu vực cụm xã và mức phí lưu thông hợp lý của doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng phân bón.
- UBND tỉnh giao cho giám đốc công ty Vật tư nông nghiệp tổng hợp quyết định giá bán lẻ các mặt hàng phân bón theo nguyên tắc sau:
Giá bán lẻ = (Giá mua + Chi phí lưu thông được duyệt) - Trợ cước
Căn cứ vào khả năng tiêu thụ và giá cả thị trường theo từng khu vực, Giám đốc Công ty Vật tư nông nghiệp tổng hợp được phép xây dựng và quy định giá bán lẻ theo từng khu vực cho phù hợp với thực tế, nhưng phải đảm bảo quản lý chặt chẽ và có hiệu quả kinh doanh.
Các văn bản quy định giá bán phân bón của công ty Vật tư nông nghiệp tổng hợp phải gửi UBND tỉnh và các ngành chức năng để báo cáo và kiểm tra thực hiện.
2. Mặt hàng giống cây trồng:
Giá bán các mặt hàng giống cây trồng được xác định theo nguyên tắc quy định tại điểm II. 2 trong Quyết định này.
Riêng giống thóc, ngô kỹ thuật nội địa (không kể ngô Biosit) và khoai tây giống giá bán lẻ tối thiểu được xác định theo nguyên tắc:
Đối với khu vực III giá bán lẻ tối thiểu là 1,5 lần giá thóc, ngô, khoai tây thương phẩm theo giá thị trường bình quân
Đối với khu vực II giá bán lẻ tối thiểu là 2 lần giá thóc, ngô, khoai tây thương phẩm theo giá thị trường bình quân.
Giá bán các loại giống cây trồng cho các đối tượng hưởng chính sách trong từng khu vực và từng thời gian do UBND tỉnh quyết định.

Content:
Mặt hàng giống cây trồng:
- Đối với các xã thuộc khu vực I các loại giống cây trồng chỉ được trợ cước vận chuyển về đến trung tâm huyện, thị xã.
- Đối với các xã thuộc khu vực III mức trợ giá, trợ cước các loại giống cây trồng tối đa không quá 30% giá thành của từng loại giống.
- Đối với các xã thuộc khu vực II mức trợ giá, trợ cước các loại giống cây trồng tối đa không quá 15% giá thành của từng loại giống và bằng 50% mức trợ giá, trợ cước của loại giống cùng loại ở các xã thuộc khu vực III.
- Chính sách trợ giá, trợ cước cho các loại giống cây trồng mới đối với khu vực I và khu vực II chỉ áp dụng đối với những loại giống mới đưa vào sản xuất đại trà. Từ năm thứ 3 trở đi không được hưởng trợ giá, trợ cước mà phải bán theo giá đảm bảo kinh doanh. Đối với cây khoai tây ở khu vực I và II từ vụ đông xuân năm 1998 - 1999 trở đi cũng được hưởng theo các quy định trên.
Các loại giống cây trồng khác không phải giống cây lương thực như: Cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu... chỉ trợ giá, trợ cước cho khu vực III theo quy hoạch phát triển cây trồng tập trung được UBND tỉnh phê duyệt.
III. Chính sách quản lý giá:
1. Mặt hàng phân bón:
UBND tỉnh quy định mức trợ cước vận chuyển đối với các mặt hàng phân bón theo từng huyện, thị xã, các cửa hàng khu vực cụm xã và mức phí lưu thông hợp lý của doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng phân bón.
- UBND tỉnh giao cho giám đốc công ty Vật tư nông nghiệp tổng hợp quyết định giá bán lẻ các mặt hàng phân bón theo nguyên tắc sau:
Giá bán lẻ = (Giá mua + Chi phí lưu thông được duyệt) - Trợ cước
Căn cứ vào khả năng tiêu thụ và giá cả thị trường theo từng khu vực, Giám đốc Công ty Vật tư nông nghiệp tổng hợp được phép xây dựng và quy định giá bán lẻ theo từng khu vực cho phù hợp với thực tế, nhưng phải đảm bảo quản lý chặt chẽ và có hiệu quả kinh doanh.
Các văn bản quy định giá bán phân bón của công ty Vật tư nông nghiệp tổng hợp phải gửi UBND tỉnh và các ngành chức năng để báo cáo và kiểm tra thực hiện.
Mặt hàng giống cây trồng:
Giá bán các mặt hàng giống cây trồng được xác định theo nguyên tắc quy định tại điểm II. 2 trong Quyết định này.
Riêng giống thóc, ngô kỹ thuật nội địa (không kể ngô Biosit) và khoai tây giống giá bán lẻ tối thiểu được xác định theo nguyên tắc:
Đối với khu vực III giá bán lẻ tối thiểu là 1,5 lần giá thóc, ngô, khoai tây thương phẩm theo giá thị trường bình quân
Đối với khu vực II giá bán lẻ tối thiểu là 2 lần giá thóc, ngô, khoai tây thương phẩm theo giá thị trường bình quân.
Giá bán các loại giống cây trồng cho các đối tượng hưởng chính sách trong từng khu vực và từng thời gian do UBND tỉnh quyết định.