Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2631/QĐ-TTg 2013 quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Hồ Chí Minh đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2631/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2631/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2631/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2631/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "2631/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2631/QĐ-TTg 2013 quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Hồ Chí Minh đến 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Thực hiện phát triển bền vững, gắn kết giữa phát triển kinh tế - xã hội với thích ứng biến đổi khí hậu, sử dụng tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường sinh thái; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội thành phố với Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, Vùng đồng bằng sông Cửu Long, cả nước và quốc tế. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh; không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong quá trình phát triển, hội nhập quốc tế, tăng trưởng xanh, bền vững.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh văn minh, hiện đại với vai trò đô thị đặc biệt, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đóng góp ngày càng lớn đối với khu vực và cả nước; từng bước trở thành trung tâm lớn về kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học - công nghệ của đất nước và khu vực Đông Nam Á; góp phần tích cực đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. Phát triển thành phố Hồ Chí Minh thành trung tâm văn hóa, thể thao, trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho Vùng và cả nước; đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế theo hướng bền vững, phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
2. Mục tiêu cụ thể
...
c) Hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông
+ Xây dựng và từng bước hoàn chỉnh, hiện đại hóa mạng lưới giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không, đảm bảo cho thành phố phát triển ổn định, cân bằng, bền vững, góp phần đưa thành phố Hồ Chí Minh trở thành đầu mối giao thông quan trọng của vùng, cả nước và khu vực Đông Nam Á.
+ Xây dựng hoàn thiện Trung tâm điều khiển giao thông hiện đại trên cơ sở ứng dụng tối đa công nghệ tiên tiến nhất hiện nay về hệ thống giao thông thông minh, hệ thống thông tin địa lý GIS để tích hợp quản lý, điều khiển giao thông từng bước lên mức tương đương các đô thị hiện đại của các nước tiên tiến, góp phần cải thiện tình hình ùn tắc giao thông, làm cho giao thông thành phố trở nên thông suốt, kéo giảm tai nạn giao thông dựa trên việc ứng dụng các công nghệ hiện đại về kỹ thuật điện tử và công nghệ thông tin trong công tác điều hành và quản lý giao thông đô thị.
+ Triển khai thực hiện và hoàn thành các quy hoạch chi tiết chuyên ngành cơ sở hạ tầng giao thông vận tải (cầu đường, bãi đỗ, bến xe, trạm trung chuyển, trạm dừng, giao thông thủy...), quy hoạch tổ chức giao thông đô thị và triển khai thực hiện sau khi các quy hoạch được phê duyệt.
+ Tỷ lệ đất giao thông trên đất đô thị đến năm 2015 đạt khoảng 8,2%, đến năm 2020 đạt khoảng 12,2% và đến năm 2025 đạt khoảng 16 - 20%. Để đảm bảo duy trì tỷ lệ này ở mức độ tương đối giữa các khu vực khác nhau, kể cả khu đô thị mới và khu vực lõi của thành phố; quan điểm phát triển tại khu vực lõi trung tâm sẽ được ưu tiên xây dựng các cầu vượt, đường trên cao, đường hầm; qua đó góp phần nâng tổng diện tích giao thông tại khu vực này.
+ Mật độ đường bình quân trên diện tích tự nhiên năm 2015 đạt 1,9 km/km2, năm 2020 đạt 2,2 km/km2 và năm 2025 đạt khoảng 4,5 - 5 km/km2.
+ Giảm trên 10% số vụ, số người chết và số người bị thương do tai nạn giao thông hàng năm so với năm liền kề trước đó.
+ Phát triển vận tải hành khách và hàng hóa theo mô hình đa phương thức. Đến năm 2015 khối lượng vận tải hành khách công cộng đáp ứng 15% nhu cầu đi lại (trong đó xe buýt đáp ứng khoảng 11%); đến năm 2020, khối lượng vận tải hành khách công cộng đáp ứng 20 - 25% nhu cầu đi lại (trong đó xe buýt đáp ứng khoảng 16%) và đến năm 2025 khối lượng vận tải hành khách công cộng đáp ứng 30% nhu cầu đi lại (trong đó, xe buýt đáp ứng khoảng 21%). Chú trọng phát triển hệ thống đường sắt đô thị bên cạnh hệ thống xe buýt và các phương tiện vận tải hành khách công cộng khác.
- Cấp điện
+ Đảm bảo phát triển cân đối, đồng bộ giữa nguồn, lưới điện và nhu cầu phụ tải, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố cho từng giai đoạn.
+ Từng bước nâng cao hiệu quả sử dụng điện, đảm bảo duy trì hệ số đàn hồi (tỷ lệ giữa tốc độ tăng điện thương phẩm và tăng GDP) ở mức dưới 1 và phấn đấu giảm xuống dưới 0,8. Tỉ lệ công suất điện từ năng lượng mới, năng lượng tái tạo khoảng 2-3%.
+ Điện thương phẩm bình quân đầu người đạt khoảng 2.600 - 2.800 kwh/người/năm vào năm 2015; khoảng 3.600-3.850 kwh/người/năm vào năm 2020 và 4.800 - 5000 kwh/người/năm vào năm 2025.
+ Tỉ lệ tổn thất điện năng đến năm 2015 giảm còn 5,2%, đến năm 2020 còn khoảng 5% và đến năm 2025 còn 4,8%.
+ Đến năm 2015 đạt tỷ lệ ngầm hóa trên 30% lưới điện trung thế và 20% lưới điện hạ thế, trong đó khu vực trung tâm thành phố đạt ngầm hóa 90% lưới điện trung thế và 50% lưới điện hạ thế. Đến năm 2020 cơ bản ngầm hóa lưới điện nội thành hiện hữu và đến năm 2025 cơ bản hoàn thành ngầm hóa ở các trung tâm hành chính huyện, khu đô thị mới, khu công nghiệp.
- Công nghệ thông tin và bưu chính viễn thông
+ Đến năm 2015 công nghệ thông tin và truyền thông sẽ trở thành cơ sở hạ tầng cho các ngành kinh tế - xã hội, góp phần thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả và năng lực quản lý nhà nước.
+ Đến năm 2020, phát triển công nghiệp công nghệ thông tin thành phố Hồ Chí Minh thành một ngành kinh tế chủ lực, tốc độ tăng trưởng bình quân 20%/năm, làm nền tảng cho sự phát triển chung và thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành phố.
+ Đến năm 2025, phấn đấu phát triển hạ tầng công nghiệp phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin thành phố ngang bằng khu vực.
- Cấp nước
+ Đến năm 2015, tỷ lệ dân cư được cấp nước sạch đạt 100% đối với khu vực nội thành cũ và 98% đối với khu vực nội thành mới, khu vực ngoại thành và đến năm 2025 đạt 100%.
+ Chỉ tiêu nước sinh hoạt bình quân đầu người đạt 152 lít/người/ngày vào năm 2015, đạt 170 lít/người/ngày vào năm 2020 và đạt 180 lít/người/ngày vào năm 2025.
+ Tỷ lệ thất thoát nước giảm còn 32% vào năm 2015, 28% vào năm 2020 và 25% vào năm 2025.
+ Mở rộng phạm vi bao phủ dịch vụ cấp nước ra ngoại thành; cải thiện và nâng cao điều kiện vệ sinh, sức khỏe nhân dân vùng nông thôn.
+ Đảm bảo tiêu chuẩn cấp nước của thành phố cho các giai đoạn phù hợp với định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006 đối với đô thị đặc biệt.
- Thoát nước
Hệ thống thoát nước đảm bảo tiêu thoát tốt. Từng bước giảm tình trạng ngập nước.
+ Giai đoạn 2011 - 2015: Giải quyết cơ bản tình trạng ngập nước do mưa và triều tại lưu vực trung tâm (diện tích 100 km2, dân số khoảng 3,3 triệu người); phấn đấu xóa các điểm ngập do mưa hiện hữu, kéo giảm tình trạng ngập nước lưu vực bắc Tàu Hủ, Tân Hóa - Lò Gốm (các quận 6, 11, Tân Phú, Bình Tân và một phần các quận 6, 8, Bình Thạnh), khắc phục tình trạng ngập do thi công, hạn chế phát sinh các điểm ngập mới. Đối với 5 vùng thoát nước còn lại (580 km2, dân số khoảng 3,4 triệu người), phấn đấu giảm 70% các điểm ngập nước do mưa, 50% các điểm ngập do triều; kiểm soát, ngăn chặn không cho phát sinh các điểm ngập mới. Phấn đấu đến cuối năm 2015, cơ bản hoàn thành chương trình giải tỏa nhà lụp xụp trên và ven kênh, rạch để tiến hành nạo vét, thoát nước, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, Xây dựng mới 1.100 km đường cống thoát nước. 80% nước thải bệnh viện và nước thải các cơ sở công nghiệp được xử lý đạt quy chuẩn quy định trước khi xả vào cống chung. 80% hộ dân đô thị được kết nối hệ thống thoát nước và 60% nước thải sinh hoạt được xử lý.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: Giải quyết cơ bản tình trạng ngập nước do mưa tại 5 vùng thoát nước và phần diện tích còn lại của thành phố vào năm 2020. Mở rộng khu vực bảo vệ chống ngập ngoài phạm vi nghiên cứu quy hoạch tiêu thoát nước (khu vực quận 12, huyện Hóc Môn, Củ Chi, Bình Chánh). Đến năm 2020, hoàn thành cơ bản chương trình chỉnh trang đô thị dọc hai bên bờ kênh, rạch, tăng diện tích vùng đệm điều tiết nước, tạo cảnh quan đô thị. Xây dựng bổ sung 1.900 km đường cống thoát nước. Tổng chiều dài cống và mương thoát nước mưa đến năm 2020 là 6.000 km (trong đó mương hở là 3.770km). 100% nước thải bệnh viện và nước thải các cơ sở công nghiệp được xử lý đạt quy chuẩn quy định trước khi xả vào cống chung. 90% hộ dân đô thị được kết nối hệ thống thoát nước và 80% nước thải sinh hoạt được xử lý.
+ Giai đoạn 2021 - 2025: Giải quyết triệt để tình trạng ngập nước do mưa; giải quyết cơ bản tình trạng ngập nước do lũ và triều, có xét đến hiện tượng mực nước biển dâng cao trong tương lai trên toàn địa bàn thành phố. 100% hộ dân đô thị được kết nối hệ thống thoát nước và 100% nước thải sinh hoạt được xử lý.

Content:
Hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông
+ Xây dựng và từng bước hoàn chỉnh, hiện đại hóa mạng lưới giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không, đảm bảo cho thành phố phát triển ổn định, cân bằng, bền vững, góp phần đưa thành phố Hồ Chí Minh trở thành đầu mối giao thông quan trọng của vùng, cả nước và khu vực Đông Nam Á.
+ Xây dựng hoàn thiện Trung tâm điều khiển giao thông hiện đại trên cơ sở ứng dụng tối đa công nghệ tiên tiến nhất hiện nay về hệ thống giao thông thông minh, hệ thống thông tin địa lý GIS để tích hợp quản lý, điều khiển giao thông từng bước lên mức tương đương các đô thị hiện đại của các nước tiên tiến, góp phần cải thiện tình hình ùn tắc giao thông, làm cho giao thông thành phố trở nên thông suốt, kéo giảm tai nạn giao thông dựa trên việc ứng dụng các công nghệ hiện đại về kỹ thuật điện tử và công nghệ thông tin trong công tác điều hành và quản lý giao thông đô thị.
+ Triển khai thực hiện và hoàn thành các quy hoạch chi tiết chuyên ngành cơ sở hạ tầng giao thông vận tải (cầu đường, bãi đỗ, bến xe, trạm trung chuyển, trạm dừng, giao thông thủy...), quy hoạch tổ chức giao thông đô thị và triển khai thực hiện sau khi các quy hoạch được phê duyệt.
+ Tỷ lệ đất giao thông trên đất đô thị đến năm 2015 đạt khoảng 8,2%, đến năm 2020 đạt khoảng 12,2% và đến năm 2025 đạt khoảng 16 - 20%. Để đảm bảo duy trì tỷ lệ này ở mức độ tương đối giữa các khu vực khác nhau, kể cả khu đô thị mới và khu vực lõi của thành phố; quan điểm phát triển tại khu vực lõi trung tâm sẽ được ưu tiên xây dựng các cầu vượt, đường trên cao, đường hầm; qua đó góp phần nâng tổng diện tích giao thông tại khu vực này.
+ Mật độ đường bình quân trên diện tích tự nhiên năm 2015 đạt 1,9 km/km2, năm 2020 đạt 2,2 km/km2 và năm 2025 đạt khoảng 4,5 - 5 km/km2.
+ Giảm trên 10% số vụ, số người chết và số người bị thương do tai nạn giao thông hàng năm so với năm liền kề trước đó.
+ Phát triển vận tải hành khách và hàng hóa theo mô hình đa phương thức. Đến năm 2015 khối lượng vận tải hành khách công cộng đáp ứng 15% nhu cầu đi lại (trong đó xe buýt đáp ứng khoảng 11%); đến năm 2020, khối lượng vận tải hành khách công cộng đáp ứng 20 - 25% nhu cầu đi lại (trong đó xe buýt đáp ứng khoảng 16%) và đến năm 2025 khối lượng vận tải hành khách công cộng đáp ứng 30% nhu cầu đi lại (trong đó, xe buýt đáp ứng khoảng 21%). Chú trọng phát triển hệ thống đường sắt đô thị bên cạnh hệ thống xe buýt và các phương tiện vận tải hành khách công cộng khác.
- Cấp điện
+ Đảm bảo phát triển cân đối, đồng bộ giữa nguồn, lưới điện và nhu cầu phụ tải, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố cho từng giai đoạn.
+ Từng bước nâng cao hiệu quả sử dụng điện, đảm bảo duy trì hệ số đàn hồi (tỷ lệ giữa tốc độ tăng điện thương phẩm và tăng GDP) ở mức dưới 1 và phấn đấu giảm xuống dưới 0,8. Tỉ lệ công suất điện từ năng lượng mới, năng lượng tái tạo khoảng 2-3%.
+ Điện thương phẩm bình quân đầu người đạt khoảng 2.600 - 2.800 kwh/người/năm vào năm 2015; khoảng 3.600-3.850 kwh/người/năm vào năm 2020 và 4.800 - 5000 kwh/người/năm vào năm 2025.
+ Tỉ lệ tổn thất điện năng đến năm 2015 giảm còn 5,2%, đến năm 2020 còn khoảng 5% và đến năm 2025 còn 4,8%.
+ Đến năm 2015 đạt tỷ lệ ngầm hóa trên 30% lưới điện trung thế và 20% lưới điện hạ thế, trong đó khu vực trung tâm thành phố đạt ngầm hóa 90% lưới điện trung thế và 50% lưới điện hạ thế. Đến năm 2020 cơ bản ngầm hóa lưới điện nội thành hiện hữu và đến năm 2025 cơ bản hoàn thành ngầm hóa ở các trung tâm hành chính huyện, khu đô thị mới, khu công nghiệp.
- Công nghệ thông tin và bưu chính viễn thông
+ Đến năm 2015 công nghệ thông tin và truyền thông sẽ trở thành cơ sở hạ tầng cho các ngành kinh tế - xã hội, góp phần thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả và năng lực quản lý nhà nước.
+ Đến năm 2020, phát triển công nghiệp công nghệ thông tin thành phố Hồ Chí Minh thành một ngành kinh tế chủ lực, tốc độ tăng trưởng bình quân 20%/năm, làm nền tảng cho sự phát triển chung và thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành phố.
+ Đến năm 2025, phấn đấu phát triển hạ tầng công nghiệp phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin thành phố ngang bằng khu vực.
- Cấp nước
+ Đến năm 2015, tỷ lệ dân cư được cấp nước sạch đạt 100% đối với khu vực nội thành cũ và 98% đối với khu vực nội thành mới, khu vực ngoại thành và đến năm 2025 đạt 100%.
+ Chỉ tiêu nước sinh hoạt bình quân đầu người đạt 152 lít/người/ngày vào năm 2015, đạt 170 lít/người/ngày vào năm 2020 và đạt 180 lít/người/ngày vào năm 2025.
+ Tỷ lệ thất thoát nước giảm còn 32% vào năm 2015, 28% vào năm 2020 và 25% vào năm 2025.
+ Mở rộng phạm vi bao phủ dịch vụ cấp nước ra ngoại thành; cải thiện và nâng cao điều kiện vệ sinh, sức khỏe nhân dân vùng nông thôn.
+ Đảm bảo tiêu chuẩn cấp nước của thành phố cho các giai đoạn phù hợp với định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006 đối với đô thị đặc biệt.
- Thoát nước
Hệ thống thoát nước đảm bảo tiêu thoát tốt. Từng bước giảm tình trạng ngập nước.
+ Giai đoạn 2011 - 2015: Giải quyết cơ bản tình trạng ngập nước do mưa và triều tại lưu vực trung tâm (diện tích 100 km2, dân số khoảng 3,3 triệu người); phấn đấu xóa các điểm ngập do mưa hiện hữu, kéo giảm tình trạng ngập nước lưu vực bắc Tàu Hủ, Tân Hóa - Lò Gốm (các quận 6, 11, Tân Phú, Bình Tân và một phần các quận 6, 8, Bình Thạnh), khắc phục tình trạng ngập do thi công, hạn chế phát sinh các điểm ngập mới. Đối với 5 vùng thoát nước còn lại (580 km2, dân số khoảng 3,4 triệu người), phấn đấu giảm 70% các điểm ngập nước do mưa, 50% các điểm ngập do triều; kiểm soát, ngăn chặn không cho phát sinh các điểm ngập mới. Phấn đấu đến cuối năm 2015, cơ bản hoàn thành chương trình giải tỏa nhà lụp xụp trên và ven kênh, rạch để tiến hành nạo vét, thoát nước, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, Xây dựng mới 1.100 km đường cống thoát nước. 80% nước thải bệnh viện và nước thải các cơ sở công nghiệp được xử lý đạt quy chuẩn quy định trước khi xả vào cống chung. 80% hộ dân đô thị được kết nối hệ thống thoát nước và 60% nước thải sinh hoạt được xử lý.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: Giải quyết cơ bản tình trạng ngập nước do mưa tại 5 vùng thoát nước và phần diện tích còn lại của thành phố vào năm 2020. Mở rộng khu vực bảo vệ chống ngập ngoài phạm vi nghiên cứu quy hoạch tiêu thoát nước (khu vực quận 12, huyện Hóc Môn, Củ Chi, Bình Chánh). Đến năm 2020, hoàn thành cơ bản chương trình chỉnh trang đô thị dọc hai bên bờ kênh, rạch, tăng diện tích vùng đệm điều tiết nước, tạo cảnh quan đô thị. Xây dựng bổ sung 1.900 km đường cống thoát nước. Tổng chiều dài cống và mương thoát nước mưa đến năm 2020 là 6.000 km (trong đó mương hở là 3.770km). 100% nước thải bệnh viện và nước thải các cơ sở công nghiệp được xử lý đạt quy chuẩn quy định trước khi xả vào cống chung. 90% hộ dân đô thị được kết nối hệ thống thoát nước và 80% nước thải sinh hoạt được xử lý.
+ Giai đoạn 2021 - 2025: Giải quyết triệt để tình trạng ngập nước do mưa; giải quyết cơ bản tình trạng ngập nước do lũ và triều, có xét đến hiện tượng mực nước biển dâng cao trong tương lai trên toàn địa bàn thành phố. 100% hộ dân đô thị được kết nối hệ thống thoát nước và 100% nước thải sinh hoạt được xử lý.