Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 08/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 47/2019/QĐ-UBND Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "18/02/2022", "sign_number": "08/2022/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "18/02/2022", "sign_number": "08/2022/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "18/02/2022", "sign_number": "08/2022/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "18/02/2022", "sign_number": "08/2022/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "18/02/2022", "sign_number": "08/2022/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 08/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 47/2019/QĐ-UBND Hòa Bình

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số IV ban hành kèm theo Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2019 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Mục I:
- Sửa đổi số thứ tự số 18, 19 như sau:

TT

Loại cây

Đơn vị tính

Giải thích quy định

Đơn giá (đồng)

18

Mía trồng tập trung theo rãnh (tối đa 8.000 m/ha)

m

Mới mọc mầm < 1 tháng

12.000

Chưa đến tuổi thu hoạch

17.000

Sắp cho thu hoạch

20.000

19

Mía trồng theo khóm

Khóm

Mới mọc mầm < 1 tháng

12.000

Chưa đến tuổi thu hoạch

17.000

Sắp cho thu hoạch

20.000

- Bổ sung nội dung sau số thứ tự số 20 như sau: “Đối với mía lưu gốc bằng 70% đơn giá mía mới trồng áp dụng cho cả 3 giai đoạn sinh trưởng”.
b) Sửa đổi, bổ sung nội dung sau số thứ tự 3, Mục III như sau: “Đối với cây tại mục III mới trồng, dưới 01 năm tuổi: Số lượng cây bồi thường không quả mật độ theo quy định. Đối với cây trồng xen thứ nhất, bồi thường không quá 50% mật độ theo quy định. Đối với cây trồng xen thứ hai bồi thường không quá 25% mật độ theo quy định; Đối với các cây còn lại ngoài mật độ, cây trồng xen thứ ba hỗ trợ di dời”.
c) Sửa đổi, bổ sung Mục IV như sau:
- Sửa đổi số thứ tự số 11 như sau:

TT

Loại cây

Đơn vị tính

Giải thích quy định

Đơn giá (đồng)

11

Đu đủ (tối đa 3.200 cây/ha), chuối (tối đa 2.500 cây/ha)

Cây

Mới trồng, chưa có quả

40.000

Cây có quả, chưa cho thu hoạch

70.000

Bổ sung cây đang cho thu hoạch

95.000

- Sửa đổi nội dung sau số thứ tự số 14 như sau: “Đối với cây tại mục IV mới trồng, dưới 01 năm tuổi: Số lượng cây bồi thường không quá mật độ theo quy định. Đối với loại cây trồng xen thứ nhất, bồi thường không quá 50% mật độ theo quy định. Đối với loại cây trồng xen thứ hai bồi thường không quá 25% mật độ theo quy định; Đối với các cây còn lại ngoài mật độ, cây trồng xen thứ ba hỗ trợ di dời”.
d) Sửa đổi nội dung sau số thứ tự số 3 Mục V như sau: “Đối với những cây cho thu hoạch nhiều lứa nếu thông báo thu hồi đất vào sau kỳ thu hoạch lứa trước và trước kỳ thu hoạch lứa sau thì được xác định là cây đã cho thu hoạch.”
đ) Sửa đổi, bổ sung số thứ tự 2 Mục VII như sau:

TT

Loại cây

Đơn vị tính

Giải thích quy định

Đơn giá (đồng)

2

Hỗ trợ di dời cây ươm, trồng dưới đất

Cây

Đường kính tán rộng dưới 50cm, chiều cao cây < 10cm

200

Đường kính tán rộng dưới 50cm, chiều cao cây từ 10cm đến dưới 30cm

2.000

Đường kính tán rộng dưới 50cm, chiều cao cây từ 30cm đến dưới 60cm

4.000

Đường kính tán rộng dưới 50cm, chiều cao cây từ 60cm đến dưới 100cm

8.000

Đường kính tán rộng dưới 50cm, chiều cao cây lớn hơn 100cm

15.000

Đường kính tán rộng từ 50cm đến dưới 100cm

25.000

Đường kính tán rộng từ 100cm đến 150cm

40.000

Đường kính tán rộng trên 150cm

50.000

e) Sửa đổi, bổ sung số thứ tự 12 Mục IX như sau:

TT

Loại cây

Đơn vị tính

Giải thích quy định

Đơn giá (đồng)

12

Cây tre bát độ, cây trúc lấy măng

Khóm

Khóm có từ 6 cây trưởng thành trở lên

500.000

Khóm có từ 3 đến 5 cây trưởng thành

350.000

Khóm có từ 1 -2 cây trưởng thành

200.000

Khóm mới trồng có một thân duy nhất, chưa cho thu hoạch măng, mật độ 500 khóm/ha

100.000

Content:
Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số IV ban hành kèm theo Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2019 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung Mục I:
- Sửa đổi số thứ tự số 18, 19 như sau:

TT

Loại cây

Đơn vị tính

Giải thích quy định

Đơn giá (đồng)

18

Mía trồng tập trung theo rãnh (tối đa 8.000 m/ha)

m

Mới mọc mầm < 1 tháng

12.000

Chưa đến tuổi thu hoạch

17.000

Sắp cho thu hoạch

20.000

19

Mía trồng theo khóm

Khóm

Mới mọc mầm < 1 tháng

12.000

Chưa đến tuổi thu hoạch

17.000

Sắp cho thu hoạch

20.000

- Bổ sung nội dung sau số thứ tự số 20 như sau: “Đối với mía lưu gốc bằng 70% đơn giá mía mới trồng áp dụng cho cả 3 giai đoạn sinh trưởng”.
b) Sửa đổi, bổ sung nội dung sau số thứ tự 3, Mục III như sau: “Đối với cây tại mục III mới trồng, dưới 01 năm tuổi: Số lượng cây bồi thường không quả mật độ theo quy định. Đối với cây trồng xen thứ nhất, bồi thường không quá 50% mật độ theo quy định. Đối với cây trồng xen thứ hai bồi thường không quá 25% mật độ theo quy định; Đối với các cây còn lại ngoài mật độ, cây trồng xen thứ ba hỗ trợ di dời”.
c) Sửa đổi, bổ sung Mục IV như sau:
- Sửa đổi số thứ tự số 11 như sau:

TT

Loại cây

Đơn vị tính

Giải thích quy định

Đơn giá (đồng)

11

Đu đủ (tối đa 3.200 cây/ha), chuối (tối đa 2.500 cây/ha)

Cây

Mới trồng, chưa có quả

40.000

Cây có quả, chưa cho thu hoạch

70.000

Bổ sung cây đang cho thu hoạch

95.000

- Sửa đổi nội dung sau số thứ tự số 14 như sau: “Đối với cây tại mục IV mới trồng, dưới 01 năm tuổi: Số lượng cây bồi thường không quá mật độ theo quy định. Đối với loại cây trồng xen thứ nhất, bồi thường không quá 50% mật độ theo quy định. Đối với loại cây trồng xen thứ hai bồi thường không quá 25% mật độ theo quy định; Đối với các cây còn lại ngoài mật độ, cây trồng xen thứ ba hỗ trợ di dời”.
d) Sửa đổi nội dung sau số thứ tự số 3 Mục V như sau: “Đối với những cây cho thu hoạch nhiều lứa nếu thông báo thu hồi đất vào sau kỳ thu hoạch lứa trước và trước kỳ thu hoạch lứa sau thì được xác định là cây đã cho thu hoạch.”
đ) Sửa đổi, bổ sung số thứ tự 2 Mục VII như sau:

TT

Loại cây

Đơn vị tính

Giải thích quy định

Đơn giá (đồng)

2

Hỗ trợ di dời cây ươm, trồng dưới đất

Cây

Đường kính tán rộng dưới 50cm, chiều cao cây < 10cm

200

Đường kính tán rộng dưới 50cm, chiều cao cây từ 10cm đến dưới 30cm

2.000

Đường kính tán rộng dưới 50cm, chiều cao cây từ 30cm đến dưới 60cm

4.000

Đường kính tán rộng dưới 50cm, chiều cao cây từ 60cm đến dưới 100cm

8.000

Đường kính tán rộng dưới 50cm, chiều cao cây lớn hơn 100cm

15.000

Đường kính tán rộng từ 50cm đến dưới 100cm

25.000

Đường kính tán rộng từ 100cm đến 150cm

40.000

Đường kính tán rộng trên 150cm

50.000

e) Sửa đổi, bổ sung số thứ tự 12 Mục IX như sau:

TT

Loại cây

Đơn vị tính

Giải thích quy định

Đơn giá (đồng)

12

Cây tre bát độ, cây trúc lấy măng

Khóm

Khóm có từ 6 cây trưởng thành trở lên

500.000

Khóm có từ 3 đến 5 cây trưởng thành

350.000

Khóm có từ 1 -2 cây trưởng thành

200.000

Khóm mới trồng có một thân duy nhất, chưa cho thu hoạch măng, mật độ 500 khóm/ha

100.000