Document: Khoản 1 Điều 4 Quyết định 36/2006/QĐ-UBND mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý  sử dụng phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "11/08/2006", "sign_number": "36/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "11/08/2006", "sign_number": "36/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "11/08/2006", "sign_number": "36/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "11/08/2006", "sign_number": "36/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "11/08/2006", "sign_number": "36/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 4 Quyết định 36/2006/QĐ-UBND mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý  sử dụng phí

Điều 4. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
1. Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 10% (mười phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp ngân sách nhà nước để trang trải chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc thu lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí… theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

Content:
Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 10% (mười phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp ngân sách nhà nước để trang trải chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện công việc thu lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí… theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.