Document: Điều 1 Quyết định 08/2013/QĐ-UBND mức thu thủy lợi phí tiền nước tỉnh Bạc Liêu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "18/06/2013", "sign_number": "08/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "18/06/2013", "sign_number": "08/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "18/06/2013", "sign_number": "08/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "18/06/2013", "sign_number": "08/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "18/06/2013", "sign_number": "08/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Hoàng Bê", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 08/2013/QĐ-UBND mức thu thủy lợi phí tiền nước tỉnh Bạc Liêu có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước (phí sử dụng nguồn nước) trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, như sau:
1. Mức thu thủy lợi phí:
1.1. Mức thu thủy lợi phí đối với các công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là công trình ngân sách) được thu bằng tiền Việt Nam đồng, mức thu cụ thể như sau:
* Trường hợp tưới tiêu bằng trọng lực (chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực):
a) Mức thu thủy phí đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước trồng lúa, rau, màu, cây công nghiệp, cây ăn trái và sản xuất muối:
- Đất trồng lúa: 732.000đ/ha/vụ × 40% = 292.800đ/ha/vụ.
- Đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ Đông: 292.800đ/ha/vụ × 40% =117.120đ/ha/năm.
- Đất diêm nghiệp 2% giá trị muối thành phẩm:
(45.000kg/ha/năm × 2.000đ/kg) × 2% = 1.800.000đ/ha/năm.
(Năng suất: Bình quân 45.000kg/ha/năm, giá bán bình quân năm 2013: 2.000đ/kg).
b) Mức thu tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:
- Đất nuôi trồng thủy sản: Tính theo mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa 1ha/vụ/năm: Mức thu là: 292.800đ/ha/năm.
- Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng), mức thu: 10% doanh thu.
1.2. Mức thu thủy lợi phí đối với các công trình đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc có một phần ngân sách nhà nước (còn gọi là mức phí dịch vụ sử dụng nguồn) của các tổ chức hợp tác dùng nước:
Mức thu này là mức thu tối đa để làm cơ sở cho các tổ chức, cá nhân sử dụng nước về mức phí dịch vụ lấy mức phí từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng). Mức phí thỏa thuận không được vượt quá mức trần quy định dưới đây:
- Đất trồng lúa: 1.055.000đ/ha/vụ × 50% = 527.500đ/ha/vụ.
- Đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể từ cây vụ Đông: 527.500đ/ha/vụ × 40% = 211.000đ/ha/năm.
- Đất diêm nghiệp 2% giá trị muối thành phẩm:
(45.000kg/ha/năm × 2.000đ/kg) × 2% = 1.800.000đ/ha/năm.
(Năng suất: Bình quân 45.000kg/ha/năm, giá bán bình quân năm 2013: 2.000đ/kg).
- Đất nuôi trồng thủy sản (ngọt, mặn, lợ): 1.055.000đ/ha/năm × 50% = 527.500đ.
2. Các quy định khác:
Về đối tượng, phạm vi, nguồn kinh phí thực hiện, trình tự thủ tục, hồ sơ; thẩm quyền diện tích đất được miễn thủy lợi phí; việc lập và giao dự toán, cấp phát, thanh quyết toán kinh phí cấp bù thủy lợi phí và hỗ trợ tài chính cho xóa nợ đọng thủy lợi phí và lỗ do nguyên nhân khách quan thực hiện theo quy định của Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước (phí sử dụng nguồn nước) trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, như sau:
1. Mức thu thủy lợi phí:
1.1. Mức thu thủy lợi phí đối với các công trình đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là công trình ngân sách) được thu bằng tiền Việt Nam đồng, mức thu cụ thể như sau:
* Trường hợp tưới tiêu bằng trọng lực (chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực):
a) Mức thu thủy phí đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước trồng lúa, rau, màu, cây công nghiệp, cây ăn trái và sản xuất muối:
- Đất trồng lúa: 732.000đ/ha/vụ × 40% = 292.800đ/ha/vụ.
- Đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ Đông: 292.800đ/ha/vụ × 40% =117.120đ/ha/năm.
- Đất diêm nghiệp 2% giá trị muối thành phẩm:
(45.000kg/ha/năm × 2.000đ/kg) × 2% = 1.800.000đ/ha/năm.
(Năng suất: Bình quân 45.000kg/ha/năm, giá bán bình quân năm 2013: 2.000đ/kg).
b) Mức thu tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:
- Đất nuôi trồng thủy sản: Tính theo mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa 1ha/vụ/năm: Mức thu là: 292.800đ/ha/năm.
- Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng), mức thu: 10% doanh thu.
1.2. Mức thu thủy lợi phí đối với các công trình đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc có một phần ngân sách nhà nước (còn gọi là mức phí dịch vụ sử dụng nguồn) của các tổ chức hợp tác dùng nước:
Mức thu này là mức thu tối đa để làm cơ sở cho các tổ chức, cá nhân sử dụng nước về mức phí dịch vụ lấy mức phí từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng). Mức phí thỏa thuận không được vượt quá mức trần quy định dưới đây:
- Đất trồng lúa: 1.055.000đ/ha/vụ × 50% = 527.500đ/ha/vụ.
- Đất trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể từ cây vụ Đông: 527.500đ/ha/vụ × 40% = 211.000đ/ha/năm.
- Đất diêm nghiệp 2% giá trị muối thành phẩm:
(45.000kg/ha/năm × 2.000đ/kg) × 2% = 1.800.000đ/ha/năm.
(Năng suất: Bình quân 45.000kg/ha/năm, giá bán bình quân năm 2013: 2.000đ/kg).
- Đất nuôi trồng thủy sản (ngọt, mặn, lợ): 1.055.000đ/ha/năm × 50% = 527.500đ.
2. Các quy định khác:
Về đối tượng, phạm vi, nguồn kinh phí thực hiện, trình tự thủ tục, hồ sơ; thẩm quyền diện tích đất được miễn thủy lợi phí; việc lập và giao dự toán, cấp phát, thanh quyết toán kinh phí cấp bù thủy lợi phí và hỗ trợ tài chính cho xóa nợ đọng thủy lợi phí và lỗ do nguyên nhân khách quan thực hiện theo quy định của Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.