Document: Điều 1 Quyết định 23/2007/QĐ-UBND mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "23/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "23/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "23/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "23/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "23/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 23/2007/QĐ-UBND mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động có nội dung như sau:

Điều 1. Nay qui định về đối tượng, mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Kon Tum, như sau:
1. Đối tượng thu phí:
Chủ đầu tư, chủ dự án, Giám đốc các cơ quan, xí nghiệp… đang thực hiện các dự án đầu tư nằm trong danh mục các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điểm của Luật Bảo vệ môi trường, phải nộp phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
2. Mức thu phí:
- Phí thẩm định đánh giá tác động môi trường: 5.000.000 đ/ 01 báo cáo, đề án.
- Phí thẩm định đánh giá tác động môi trường bổ sung: 2.500.000đ/01 báo cáo, đề án.
3. Phân bổ số thu phí:
- Để lại đơn vị thu 75 %.
- Nộp ngân sách Nhà nước 25%.
4. In ấn, quản lý, sử dụng và quyết toán biên lai thu phí.
Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường phối hợp với cơ quan thuế để được hướng dẫn in ấn, phát hành, sử dụng và thanh quyết toán biên lai theo quy định hiện hành.
5. Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán tiền thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí thẩm định có trách nhiệm kê khai, nộp số thu lệ phí quy định vào ngân sách Nhà nước. Số còn lại được sử dụng để chi các nội dung cụ thể sau:
- Chi lập mẫu phiếu điều tra khảo sát thực hiện thẩm định các nội dung trong đề án, báo cáo.
- Chi phí cho việc cung cấp thông tin và cho điều tra viên.
- Chi cho Hội đồng thẩm định.
- Chi khác phục vụ trực tiếp công việc thu phí và lệ phí.
- Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu lệ phí trong đơn vị. Mức trích lập 2 quỹ bình quân một năm, một người không quá 3 (ba) tháng lương nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương nếu số thu năm nay bằng hoặc thấp hơn số thu năm trước.
Nếu số thu cuối năm sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định.
6. Công tác quyết toán: Kết thúc quý, năm tài chính các đơn vị có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán thu, chi gửi cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng quy định hiện hành.
7. Công khai chế độ thu phí, giải quyết khiếu nại, tố cáo và khen thưởng, xử lý vi phạm:
Thực hiện theo Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/06/2002 của Chính phủ; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của Chính phủ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính và các quy định của Nhà nước hiện hành.

Content:
Điều 1. Nay qui định về đối tượng, mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Kon Tum, như sau:
1. Đối tượng thu phí:
Chủ đầu tư, chủ dự án, Giám đốc các cơ quan, xí nghiệp… đang thực hiện các dự án đầu tư nằm trong danh mục các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điểm của Luật Bảo vệ môi trường, phải nộp phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
2. Mức thu phí:
- Phí thẩm định đánh giá tác động môi trường: 5.000.000 đ/ 01 báo cáo, đề án.
- Phí thẩm định đánh giá tác động môi trường bổ sung: 2.500.000đ/01 báo cáo, đề án.
3. Phân bổ số thu phí:
- Để lại đơn vị thu 75 %.
- Nộp ngân sách Nhà nước 25%.
4. In ấn, quản lý, sử dụng và quyết toán biên lai thu phí.
Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường phối hợp với cơ quan thuế để được hướng dẫn in ấn, phát hành, sử dụng và thanh quyết toán biên lai theo quy định hiện hành.
5. Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán tiền thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí thẩm định có trách nhiệm kê khai, nộp số thu lệ phí quy định vào ngân sách Nhà nước. Số còn lại được sử dụng để chi các nội dung cụ thể sau:
- Chi lập mẫu phiếu điều tra khảo sát thực hiện thẩm định các nội dung trong đề án, báo cáo.
- Chi phí cho việc cung cấp thông tin và cho điều tra viên.
- Chi cho Hội đồng thẩm định.
- Chi khác phục vụ trực tiếp công việc thu phí và lệ phí.
- Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu lệ phí trong đơn vị. Mức trích lập 2 quỹ bình quân một năm, một người không quá 3 (ba) tháng lương nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương nếu số thu năm nay bằng hoặc thấp hơn số thu năm trước.
Nếu số thu cuối năm sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định.
6. Công tác quyết toán: Kết thúc quý, năm tài chính các đơn vị có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán thu, chi gửi cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng quy định hiện hành.
7. Công khai chế độ thu phí, giải quyết khiếu nại, tố cáo và khen thưởng, xử lý vi phạm:
Thực hiện theo Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/06/2002 của Chính phủ; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của Chính phủ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính và các quy định của Nhà nước hiện hành.