Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 723/QĐ-UBND 2019 phê duyệt kịch bản tăng trưởng Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "723/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "723/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "723/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "723/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "26/04/2019", "sign_number": "723/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 723/QĐ-UBND 2019 phê duyệt kịch bản tăng trưởng Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt kịch bản tăng trưởng năm 2019 tỉnh Yên Bái với nội dung như sau:
...
2. Kịch bản tăng trưởng 6 tháng đầu năm 2019
(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (giá so sánh 2010) đạt 6,6%, trong đó: Nông lâm nghiệp, thủy sản 3,87%; công nghiệp - xây dựng 10,48%; dịch vụ 5,82%; thuế sản phẩm, trừ trợ cấp sản phẩm 7,23%.
(2) Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 21,3%; công nghiệp - xây dựng 26,12%; dịch vụ 48,03%; thuế sản phẩm, trừ trợ cấp sản phẩm 4,54%.
(3) Tổng sản lượng lương thực có hạt 173.040 tấn, bằng 56,73% kế hoạch.
(4) Sản lượng chè búp tươi đạt 38.000 tấn, bằng 50,67% kế hoạch, trong đó chè búp tươi chất lượng cao 9.000 tấn, bằng 50% kế hoạch.
(5) Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 25.650 tấn, bằng 50,29% kế hoạch, trong đó: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính 24.150 tấn, bằng 50,31% kế hoạch.
(6) Trồng rừng 12.200 ha, bằng 76,25% kế hoạch.
(7) Số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới 05 xã, bằng 22,73% kế hoạch. Lũy kế số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới toàn tỉnh là 51 xã, bằng 75% kế hoạch.
(8) Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) 5.600 tỷ đồng, bằng 46,67% kế hoạch.
(9) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 9.413 tỷ đồng, bằng 49,54% kế hoạch.
(10) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 82 triệu USD, bằng 48,24% kế hoạch.
(11) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 1.575 tỷ đồng, bằng 48,46% kế hoạch.
(12) Tổng vốn đầu tư phát triển 5.736 tỷ đồng, bằng 38,24% kế hoạch.
(13) Thành lập mới 120 doanh nghiệp, bằng 45,28% kế hoạch; 20 hợp tác xã, bằng 33,33% kế hoạch; 900 tổ hợp tác, bằng 40,91% kế hoạch.
(14) Số lao động được tạo việc làm mới 10.660 lao động, bằng 53,3% kế hoạch.
(15) Tổng số trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 202 trường, bằng 93,95% kế hoạch.
(16) Tổng số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 112 đơn vị, bằng 92,56% kế hoạch.

Content:
Kịch bản tăng trưởng 6 tháng đầu năm 2019
(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (giá so sánh 2010) đạt 6,6%, trong đó: Nông lâm nghiệp, thủy sản 3,87%; công nghiệp - xây dựng 10,48%; dịch vụ 5,82%; thuế sản phẩm, trừ trợ cấp sản phẩm 7,23%.
(2) Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 21,3%; công nghiệp - xây dựng 26,12%; dịch vụ 48,03%; thuế sản phẩm, trừ trợ cấp sản phẩm 4,54%.
(3) Tổng sản lượng lương thực có hạt 173.040 tấn, bằng 56,73% kế hoạch.
(4) Sản lượng chè búp tươi đạt 38.000 tấn, bằng 50,67% kế hoạch, trong đó chè búp tươi chất lượng cao 9.000 tấn, bằng 50% kế hoạch.
(5) Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 25.650 tấn, bằng 50,29% kế hoạch, trong đó: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính 24.150 tấn, bằng 50,31% kế hoạch.
(6) Trồng rừng 12.200 ha, bằng 76,25% kế hoạch.
(7) Số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới 05 xã, bằng 22,73% kế hoạch. Lũy kế số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới toàn tỉnh là 51 xã, bằng 75% kế hoạch.
(8) Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) 5.600 tỷ đồng, bằng 46,67% kế hoạch.
(9) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 9.413 tỷ đồng, bằng 49,54% kế hoạch.
(10) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 82 triệu USD, bằng 48,24% kế hoạch.
(11) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 1.575 tỷ đồng, bằng 48,46% kế hoạch.
(12) Tổng vốn đầu tư phát triển 5.736 tỷ đồng, bằng 38,24% kế hoạch.
(13) Thành lập mới 120 doanh nghiệp, bằng 45,28% kế hoạch; 20 hợp tác xã, bằng 33,33% kế hoạch; 900 tổ hợp tác, bằng 40,91% kế hoạch.
(14) Số lao động được tạo việc làm mới 10.660 lao động, bằng 53,3% kế hoạch.
(15) Tổng số trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 202 trường, bằng 93,95% kế hoạch.
(16) Tổng số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 112 đơn vị, bằng 92,56% kế hoạch.