Document: Điều 5 Thông tư 02/2013/TT-BTNMT quy định việc lập bản đồ hiện trạng bản vẽ mặt cắt

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/03/2013", "sign_number": "02/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/03/2013", "sign_number": "02/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/03/2013", "sign_number": "02/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/03/2013", "sign_number": "02/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "01/03/2013", "sign_number": "02/2013/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 02/2013/TT-BTNMT quy định việc lập bản đồ hiện trạng bản vẽ mặt cắt có nội dung như sau:

Điều 5. Nội dung thể hiện trên bản đồ hiện trạng khu vực khoáng sản khai thác bằng phương pháp lộ thiên
1. Các thông tin về trắc địa: đường bình độ, các điểm mốc trắc địa (mốc chính, điểm mốc phụ, điểm khống chế), địa vật, hệ thống thủy văn, đường giao thông (hào mở vỉa, đường vận chuyển nội bộ mỏ v.v...).
2. Các thông tin về địa chất: các phân vị địa chất (không tô màu theo tuổi), các đứt gãy, thế nằm của đá v.v...
3. Các thông tin về khoáng sản: ranh giới thân khoáng sản và thế nằm; các khối trữ lượng, các công trình thăm dò và số hiệu; thông tin về khoáng sản theo giai đoạn thăm đò trước khai thác, thăm dò nâng cấp; vị trí lấy mẫu bổ sung (nếu có).
4. Các thông tin về khu vực khai thác: các công trình xây dựng cơ bản mỏ, ranh giới moong khai thác theo thời gian, đường chân tầng, đường mép tầng đang khai thác/hoặc tầng kết thúc khai thác, bãi đổ đất đá thải.
5. Nội dung thể hiện trên bản đồ hiện trạng khu vực khoáng sản khai thác bằng phương pháp lộ thiên áp dụng cho cả khu vực khai thác tận thu khoáng sản.

Content:
Điều 5. Nội dung thể hiện trên bản đồ hiện trạng khu vực khoáng sản khai thác bằng phương pháp lộ thiên
1. Các thông tin về trắc địa: đường bình độ, các điểm mốc trắc địa (mốc chính, điểm mốc phụ, điểm khống chế), địa vật, hệ thống thủy văn, đường giao thông (hào mở vỉa, đường vận chuyển nội bộ mỏ v.v...).
2. Các thông tin về địa chất: các phân vị địa chất (không tô màu theo tuổi), các đứt gãy, thế nằm của đá v.v...
3. Các thông tin về khoáng sản: ranh giới thân khoáng sản và thế nằm; các khối trữ lượng, các công trình thăm dò và số hiệu; thông tin về khoáng sản theo giai đoạn thăm đò trước khai thác, thăm dò nâng cấp; vị trí lấy mẫu bổ sung (nếu có).
4. Các thông tin về khu vực khai thác: các công trình xây dựng cơ bản mỏ, ranh giới moong khai thác theo thời gian, đường chân tầng, đường mép tầng đang khai thác/hoặc tầng kết thúc khai thác, bãi đổ đất đá thải.
5. Nội dung thể hiện trên bản đồ hiện trạng khu vực khoáng sản khai thác bằng phương pháp lộ thiên áp dụng cho cả khu vực khai thác tận thu khoáng sản.