Document: Điều 2 Thông tư 41/2010/TT-BNNPTNT kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/07/2010", "sign_number": "41/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/07/2010", "sign_number": "41/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/07/2010", "sign_number": "41/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/07/2010", "sign_number": "41/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/07/2010", "sign_number": "41/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 41/2010/TT-BNNPTNT kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh có nội dung như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh thủy sản trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm:
a. Cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản;
b. Cơ sở nuôi trồng thủy sản tập trung (thâm canh, bán thâm canh);
c. Khu cách ly kiểm dịch động vật thủy sản;
Các cơ sở nêu trên sau đây được gọi chung là Cơ sở.
2. Thông tư này không áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất thủy sản, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp theo quy định tại khoản 2 điều 36 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
3. Các cơ sở sơ chế, bảo quản động vật, sản phẩm động vật thủy sản quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (ban hành kèm theo Quyết định số 117/2008/QĐ-BNN ngày 11/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) không phải đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y theo quy định tại Thông tư này.

Content:
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh thủy sản trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm:
a. Cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản;
b. Cơ sở nuôi trồng thủy sản tập trung (thâm canh, bán thâm canh);
c. Khu cách ly kiểm dịch động vật thủy sản;
Các cơ sở nêu trên sau đây được gọi chung là Cơ sở.
2. Thông tư này không áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất thủy sản, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp theo quy định tại khoản 2 điều 36 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
3. Các cơ sở sơ chế, bảo quản động vật, sản phẩm động vật thủy sản quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (ban hành kèm theo Quyết định số 117/2008/QĐ-BNN ngày 11/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) không phải đăng ký kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y theo quy định tại Thông tư này.