Document: Điều 2 Quyết định 14/2017/QĐ-UBND thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp tỉnh Sóc Trăng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "15/03/2017", "sign_number": "14/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hiểu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "15/03/2017", "sign_number": "14/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hiểu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "15/03/2017", "sign_number": "14/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hiểu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "15/03/2017", "sign_number": "14/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hiểu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "15/03/2017", "sign_number": "14/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hiểu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 14/2017/QĐ-UBND thu phí bảo vệ môi trường nước thải công nghiệp tỉnh Sóc Trăng có nội dung như sau:

Điều 2. Phân cấp thu phí cho Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện)
Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thuộc quy mô lập kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản có quy mô tương đương quy mô lập kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xác nhận của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện và có phát sinh nước thải công nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Content:
Điều 2. Phân cấp thu phí cho Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện)
Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thuộc quy mô lập kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản có quy mô tương đương quy mô lập kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xác nhận của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện và có phát sinh nước thải công nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.