Document: Điều 1 Quyết định 30/2012/QĐ-UBND Quy định chế độ tiền thưởng đối với vận động viên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "12/09/2012", "sign_number": "30/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "12/09/2012", "sign_number": "30/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "12/09/2012", "sign_number": "30/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "12/09/2012", "sign_number": "30/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "12/09/2012", "sign_number": "30/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chiến Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 30/2012/QĐ-UBND Quy định chế độ tiền thưởng đối với vận động viên có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao tỉnh Khánh Hòa như sau:
1. Tiền thưởng cho vận động viên lập thành tích tại các giải đại hội, giải vô địch thể thao quốc gia thuộc hệ thống thi đấu thể thao thành tích cao:
- Huy chương vàng: 8.000.000 đồng;
- Huy chương bạc: 6.000.000 đồng;
- Huy chương đồng: 4.000.000 đồng.
Vận động viên vừa lập thành tích huy chương, đồng thời phá kỷ lục quốc gia thì được thưởng thêm số tiền bằng 50% mức tiền thưởng huy chương tương ứng.
2. Tiền thưởng cho vận động viên lập thành tích tại các giải đại hội, giải vô địch thể thao quốc gia tổ chức cấp khu vực, giải quốc tế mở rộng trong hệ thống thi đấu quốc gia được tổ chức tại Việt Nam hoặc quốc gia khác:
- Huy chương vàng: 4.000.000 đồng;
- Huy chương bạc: 3.000.000 đồng;
- Huy chương đồng: 2.000.000 đồng.
3. Vận động viên lập thành tích tại các giải vô địch trẻ quốc gia được thưởng như sau:
a) Giải vô địch địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên dưới 12 tuổi: mức tiền thưởng bằng 20% mức tiền thưởng quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này.
b) Giải vô địch địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: mức tiền thưởng bằng 30% mức tiền thưởng quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này.
c) Giải vô địch địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: mức tiền thưởng bằng 40% mức tiền thưởng quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này.
d) Giải vô địch địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi: mức tiền thưởng bằng 50% mức tiền thưởng quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này.
4. Đối với những môn thể thao thi đấu tập thể, mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên tham gia môn thể thao tập thể nhân với mức thưởng tương ứng.
5. Đối với những môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên theo điều lệ giải nhân với 50% mức thưởng tương ứng.
6. Chế độ tiền thưởng đối với huấn luyện viên.
a) Đối với thi đấu cá nhân: Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu thì mức thưởng chung được tính bằng mức thưởng đối với vận động viên.
b) Đối với môn thi đấu tập thể: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu thì mức thưởng chung được tính bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định nhân với mức thưởng đối với vận động viên.
Số lượng huấn luyện viên của các đội quy định như sau:
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 2 đến 5 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên.
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 6 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên.
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 13 vận động viên trở lên: Mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên.
c) Đối với môn thi đấu đồng đội: Mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên quy định tại điểm b, khoản 6 Điều 1 Quyết định này nhân với 50% mức thưởng tương ứng.
7. Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao quần chúng Cấp quốc gia được thưởng bằng 50% mức tiền thưởng quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này.

Content:
Điều 1. Quy định chế độ tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao tỉnh Khánh Hòa như sau:
1. Tiền thưởng cho vận động viên lập thành tích tại các giải đại hội, giải vô địch thể thao quốc gia thuộc hệ thống thi đấu thể thao thành tích cao:
- Huy chương vàng: 8.000.000 đồng;
- Huy chương bạc: 6.000.000 đồng;
- Huy chương đồng: 4.000.000 đồng.
Vận động viên vừa lập thành tích huy chương, đồng thời phá kỷ lục quốc gia thì được thưởng thêm số tiền bằng 50% mức tiền thưởng huy chương tương ứng.
2. Tiền thưởng cho vận động viên lập thành tích tại các giải đại hội, giải vô địch thể thao quốc gia tổ chức cấp khu vực, giải quốc tế mở rộng trong hệ thống thi đấu quốc gia được tổ chức tại Việt Nam hoặc quốc gia khác:
- Huy chương vàng: 4.000.000 đồng;
- Huy chương bạc: 3.000.000 đồng;
- Huy chương đồng: 2.000.000 đồng.
3. Vận động viên lập thành tích tại các giải vô địch trẻ quốc gia được thưởng như sau:
a) Giải vô địch địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên dưới 12 tuổi: mức tiền thưởng bằng 20% mức tiền thưởng quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này.
b) Giải vô địch địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi: mức tiền thưởng bằng 30% mức tiền thưởng quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này.
c) Giải vô địch địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi: mức tiền thưởng bằng 40% mức tiền thưởng quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này.
d) Giải vô địch địch trẻ quốc gia dành cho vận động viên từ 18 tuổi đến dưới 21 tuổi: mức tiền thưởng bằng 50% mức tiền thưởng quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này.
4. Đối với những môn thể thao thi đấu tập thể, mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên tham gia môn thể thao tập thể nhân với mức thưởng tương ứng.
5. Đối với những môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội (mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên theo điều lệ giải nhân với 50% mức thưởng tương ứng.
6. Chế độ tiền thưởng đối với huấn luyện viên.
a) Đối với thi đấu cá nhân: Huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu thì mức thưởng chung được tính bằng mức thưởng đối với vận động viên.
b) Đối với môn thi đấu tập thể: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu thì mức thưởng chung được tính bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định nhân với mức thưởng đối với vận động viên.
Số lượng huấn luyện viên của các đội quy định như sau:
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 2 đến 5 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên.
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 6 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên.
- Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 13 vận động viên trở lên: Mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên.
c) Đối với môn thi đấu đồng đội: Mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên quy định tại điểm b, khoản 6 Điều 1 Quyết định này nhân với 50% mức thưởng tương ứng.
7. Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thuộc hệ thống thi đấu thể thao quần chúng Cấp quốc gia được thưởng bằng 50% mức tiền thưởng quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này.