Document: Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 06/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ phát triển rừng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/01/2013", "sign_number": "06/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/01/2013", "sign_number": "06/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/01/2013", "sign_number": "06/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/01/2013", "sign_number": "06/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/01/2013", "sign_number": "06/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 06/2013/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ phát triển rừng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Phước giai đoạn 2011 - 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
8.010

4. Trồng cây đa mục đích (cao su)

- Trồng mới

ha

14.486,2

5. Hoạt động khác

-

5.1. Trồng cây phân tán

1.000 cây

500

500

5.2. Xây dựng cơ sở hạ tầng phòng cháy, chữa cháy rừng

- Hồ, cản chứa nước

cái

11

5

- Nâng cấp, sửa chữa chòi canh lửa rừng

chòi

4

5

- Đường ranh cản lửa

ha

346

150

- Biển cấp dự báo cháy rừng

cái

60

15

- Chốt bảo vệ rừng

cái

3

3

- Trạm bảo vệ rừng

cái

1

5

- Xây dựng đường phục vụ bảo vệ rừng

km

27

- Xây dựng cầu phục vụ bảo vệ rừng

cái

3

- Nâng cấp, sửa chữa đường tuần tra BVR

km

70

5.3. Bảo tồn đa dạng sinh học

- Bảo tồn các loại thực vật nguy cấp, quý hiếm

ha

25.926

- Bảo tồn động vật hoang dã

ha

25.926

- Xây dựng, quản lý dữ liệu về tài nguyên rừng và đa dạng sinh học

ha

25.926

- Nguyên cứu bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên

ha

25.926

- Nguyên cứu bảo tồn nguồn gen

ha

25.926

- Khu nhà làm việc của chuyên gia

cái

1

- Khu nhà diễn dải môi trường

cái

- Khu nhà trưng bày tiêu bản động thực vật

cái

1

Xây dựng chòi quan sát, giám sát đa dạng sinh học

cái

10

5.4. Điều tra, đánh giá tài nguyên và đề xuất biện pháp bảo tồn rừng đặc dụng

- Xây dựng hệ thống OTC định vị đánh giá diễn biến phục hồi sinh thái rừng

OTC

2

- Điều tra lượng giá kinh tế tài nguyên đa dạng sinh học

ha

25.926

- Điều tra đánh giá bảo tồn, sử dụng loài thực vật có giá trị dược liệu

ha

25.926

- Điều tra, đánh giá đề xuất giải pháp phát triển du lịch sinh thái

ha

25.926

- Điều tra, đánh giá đề xuất giải pháp bảo tồn. sử dụng lâm sản ngoài gỗ

ha

25.926

5.5. Nguyên cứu xây dựng trung tâm cứu hộ sinh vật

ha

25.926

5.6. Nguyên cứu dịch vụ môi trường rừng

ha

62.000

5.7. Nâng cao năng lực quản lý

năm

5

5

d) Ước tính vốn đầu tư bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020:
Tổng vốn đầu tư cho các hoạt động lâm nghiệp của tỉnh Bình Phước giai đoạn 2013 - 2020 là 3.078,707 tỷ đồng, trong đó:
- Phân theo nội dung hoạt động:
+ Bảo vệ rừng: 94,934 tỷ đồng.
+ Phát triển rừng: 74,974 tỷ đồng.
+ Trồng, chăm sóc, bảo vệ cây đa mục đích: 2.556,609 tỷ đồng.
+ Khai thác tận thu, tận dụng: 169,749 tỷ đồng.
+ Hoạt động khác: 182,441 tỷ đồng
- Phân theo giai đoạn:
+ Giai đoạn: 2013 - 2015: 2.484,093 tỷ đồng.
+ Giai đoạn: 2016 - 2020: 594,614 tỷ đồng.
- Phân theo nguồn vốn:
+ Vốn ngân sách trung ương: 80,0 tỷ đồng.
+ Vốn từ nguồn thu quỹ Bảo vệ và phát triển rừng: 193,121 tỷ đồng.
+ Vốn Doanh nghiệp và các thành phần khác: 2.805,586 tỷ đồng.
4. Các giải pháp thực hiện
...
d) Về khoa học và công nghệ, giáo dục đào tạo và khuyến lâm.
Rà soát, tổ chức tập huấn hướng dẫn thực hiện các quy trình, quy phạm kỹ thuật về trồng rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng, cải tạo, nuôi dưỡng và làm giàu rừng, phòng trừ sâu bệnh, phòng, chống cháy rừng, khai thác sử dụng rừng...; Thực hiện Dự án giống cây lâm nghiệp giai đoạn 2011 - 2020, Xây dựng các mô hình về quản lý rừng bền vững, chuỗi hành trình sản phẩm.
e) Các giải pháp về chính sách.
- Cụ thể hoá và thực hiện cơ chế chính sách giao, cho thuê rừng sản xuất và rừng phòng hộ là rừng tự nhiên; chú trọng trong các hoạt động du lịch sinh thái;
- Tăng cường phân cấp quản lý nhà nước về rừng cho chính quyền các cấp huyện và xã. Quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của chủ rừng, chính quyền các cấp, các cơ quan thừa hành pháp luật và lực lượng bảo vệ rừng của chủ rừng và thôn xã nếu để mất rừng, phá rừng ở địa phương;
- Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp.
g) Về vốn.
- Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn, các chương trình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn. Thu hút các tổ chức khác đầu tư lĩnh vực lâm nghiệp;
- Ngân sách đầu tư cho việc bảo vệ và trồng rừng phòng hộ, đặc dụng; - Tăng cường phát triển nguồn thu từ phí chi trả dịch vụ môi trường.
h) Về phát triển nguồn nhân lực.
Xây dựng và thực hiện Đề án đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ lâm nghiệp các cấp, đặc biệt là ở cấp xã và vùng sâu, vùng xa; Nâng cao năng lực cho các cán bộ quản lý, các doanh nghiệp, cộng đồng và hộ gia đình làm nghề rừng thông qua đào tạo tại chỗ, ngắn hạn và khuyến lâm; từng bước nâng cao năng lực tự xây dựng, thực hiện và giám sát kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

Content:
Về khoa học và công nghệ, giáo dục đào tạo và khuyến lâm.
Rà soát, tổ chức tập huấn hướng dẫn thực hiện các quy trình, quy phạm kỹ thuật về trồng rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng, cải tạo, nuôi dưỡng và làm giàu rừng, phòng trừ sâu bệnh, phòng, chống cháy rừng, khai thác sử dụng rừng...; Thực hiện Dự án giống cây lâm nghiệp giai đoạn 2011 - 2020, Xây dựng các mô hình về quản lý rừng bền vững, chuỗi hành trình sản phẩm.
e) Các giải pháp về chính sách.
- Cụ thể hoá và thực hiện cơ chế chính sách giao, cho thuê rừng sản xuất và rừng phòng hộ là rừng tự nhiên; chú trọng trong các hoạt động du lịch sinh thái;
- Tăng cường phân cấp quản lý nhà nước về rừng cho chính quyền các cấp huyện và xã. Quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của chủ rừng, chính quyền các cấp, các cơ quan thừa hành pháp luật và lực lượng bảo vệ rừng của chủ rừng và thôn xã nếu để mất rừng, phá rừng ở địa phương;
- Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp.
g) Về vốn.
- Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn, các chương trình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn. Thu hút các tổ chức khác đầu tư lĩnh vực lâm nghiệp;
- Ngân sách đầu tư cho việc bảo vệ và trồng rừng phòng hộ, đặc dụng; - Tăng cường phát triển nguồn thu từ phí chi trả dịch vụ môi trường.
h) Về phát triển nguồn nhân lực.
Xây dựng và thực hiện Đề án đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ lâm nghiệp các cấp, đặc biệt là ở cấp xã và vùng sâu, vùng xa; Nâng cao năng lực cho các cán bộ quản lý, các doanh nghiệp, cộng đồng và hộ gia đình làm nghề rừng thông qua đào tạo tại chỗ, ngắn hạn và khuyến lâm; từng bước nâng cao năng lực tự xây dựng, thực hiện và giám sát kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.