Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 266/QĐ-NH1 điều chỉnh lãi suất cho vay bằng tiền Việt Nam tổ chức tín dụng tổ chức kinh tế và dân cư

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "27/09/1996", "sign_number": "266/QĐ-NH1", "signer": "Cao Sĩ Kiêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "27/09/1996", "sign_number": "266/QĐ-NH1", "signer": "Cao Sĩ Kiêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "27/09/1996", "sign_number": "266/QĐ-NH1", "signer": "Cao Sĩ Kiêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "27/09/1996", "sign_number": "266/QĐ-NH1", "signer": "Cao Sĩ Kiêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "27/09/1996", "sign_number": "266/QĐ-NH1", "signer": "Cao Sĩ Kiêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 266/QĐ-NH1 điều chỉnh lãi suất cho vay bằng tiền Việt Nam tổ chức tín dụng tổ chức kinh tế và dân cư

Điều 1. Nay công bố mức trần lãi suất cho vay của các tổ chức tín dụng đối với các tổ chức kinh tế và dân cư như sau:
...
2. Cho vay trung hạn và dài hạn tối đa: 1,35%/tháng (16,2%/năm); 3. Các tổ chức tín dụng cho vay trên địa bàn nông thôn tối đa: 1,5%/tháng (18%/năm).
4. Hợp tác xã tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân cơ sở cho vay đối với các thành viên tối đa: 1,8%/tháng (21,6%/năm);
5. Cho vay đối với các tổ chức kinh tế và dân cư thuộc vùng núi cao, hải đảo, vùng đồng bào Khơme sống tập trung giảm 15% so với mức lãi suất cho vay cùng loại.
6. Ngân hàng phục vụ người nghèo cho vay đối với hộ nghèo: 1,0%/ tháng (12%/năm).
7. Lãi suất nợ quá hạn: Bằng 150% mức trần lãi suất cho vay cùng loại được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước công bố.

Content:
Cho vay trung hạn và dài hạn tối đa: 1,35%/tháng (16,2%/năm); 3. Các tổ chức tín dụng cho vay trên địa bàn nông thôn tối đa: 1,5%/tháng (18%/năm).
4. Hợp tác xã tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân cơ sở cho vay đối với các thành viên tối đa: 1,8%/tháng (21,6%/năm);
5. Cho vay đối với các tổ chức kinh tế và dân cư thuộc vùng núi cao, hải đảo, vùng đồng bào Khơme sống tập trung giảm 15% so với mức lãi suất cho vay cùng loại.
6. Ngân hàng phục vụ người nghèo cho vay đối với hộ nghèo: 1,0%/ tháng (12%/năm).
7. Lãi suất nợ quá hạn: Bằng 150% mức trần lãi suất cho vay cùng loại được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước công bố.