Document: Điều 2 Quyết định 03/2006/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn tổ chức Ban tôn giáo Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "06/04/2006", "sign_number": "03/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "06/04/2006", "sign_number": "03/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "06/04/2006", "sign_number": "03/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "06/04/2006", "sign_number": "03/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "06/04/2006", "sign_number": "03/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 03/2006/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn tổ chức Ban tôn giáo Hà Nam có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
2.1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các Quyết định, Chỉ thị về lĩnh vực công tác tôn giáo thuộc phạm vi quản lý.
2.2. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các chương trình, kế hoạch công tác dài hạn và hàng năm, các dự án quan trọng thuộc lĩnh vực tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
2.3. Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý.
2.4. Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo và tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo; bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dân, quyền sinh hoạt tôn giáo bình thường theo đúng quy định của pháp luật; bảo đảm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật; chống mọi hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm tránh pháp luật và chính sách của Nhà nước.
2.5. Là đầu mối phối hợp giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét thẩm định việc đề nghị xây dựng mới, xây dựng lại và sửa chữa các công trình thờ tự, tín ngưỡng, tôn giáo của tổ chức tôn giáo theo quy định của pháp luật.
2.6. Được Uỷ ban nhân dân tỉnh ủy quyền chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp thẩm định các đề nghị, yêu cầu của tổ chức và cá nhân tôn giáo trên các lĩnh vực như:
- Tổ chức đại hội, hội nghị của các tổ chức tôn giáo theo quy định;
- Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét việc bổ nhiệm, phong chức, phong phẩm chức sắc, thuyên chuyển các nhà tu hành trong phạm vi tỉnh.
2.7. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước đối với hoạt động quốc tế của nhà tu hành, chức sắc, nhân sỹ tôn giáo theo quy định của pháp luật.
2.8. Là đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo. Tham gia quản lý các khu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh có liên quan đến tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
2.9. Nghiên cứu xây dựng, đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh về chính sách và thực hiện chính sách tôn giáo đối với tổ chức, chức sắc, nhân sỹ tôn giáo theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.
2.10. Chủ trì phối hợp với các cơ quan chuyên môn, ban, ngành, đoàn thể có liên quan trong việc tuyên truyền và vận động quần chúng nhân dân, tín đồ, chức sắc, nhà tu hành các tôn giáo chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo tại địa phương.
2.11. Thực hiện công tác khen thưởng và đề xuất khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác theo thẩm quyền về lĩnh vực công tác tôn giáo.
2.12. Thực hiện kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực công tác được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.
2.13. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tôn giáo đối với các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh.
2.14. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với Uỷ ban nhân dân tỉnh về Ban Tôn giáo Chính phủ.
2.15. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý.
2.16. Quản lý tài chính, tài sản của cơ quan theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2.17. Thực hiện công tác hợp tác quốc tế về lĩnh vực tôn giáo và các lĩnh vực công tác khác được giao theo quy định của pháp luật và của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
2.1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các Quyết định, Chỉ thị về lĩnh vực công tác tôn giáo thuộc phạm vi quản lý.
2.2. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các chương trình, kế hoạch công tác dài hạn và hàng năm, các dự án quan trọng thuộc lĩnh vực tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
2.3. Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, dự án đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý.
2.4. Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo và tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo; bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dân, quyền sinh hoạt tôn giáo bình thường theo đúng quy định của pháp luật; bảo đảm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật; chống mọi hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm tránh pháp luật và chính sách của Nhà nước.
2.5. Là đầu mối phối hợp giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét thẩm định việc đề nghị xây dựng mới, xây dựng lại và sửa chữa các công trình thờ tự, tín ngưỡng, tôn giáo của tổ chức tôn giáo theo quy định của pháp luật.
2.6. Được Uỷ ban nhân dân tỉnh ủy quyền chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp thẩm định các đề nghị, yêu cầu của tổ chức và cá nhân tôn giáo trên các lĩnh vực như:
- Tổ chức đại hội, hội nghị của các tổ chức tôn giáo theo quy định;
- Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét việc bổ nhiệm, phong chức, phong phẩm chức sắc, thuyên chuyển các nhà tu hành trong phạm vi tỉnh.
2.7. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước đối với hoạt động quốc tế của nhà tu hành, chức sắc, nhân sỹ tôn giáo theo quy định của pháp luật.
2.8. Là đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo. Tham gia quản lý các khu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh có liên quan đến tôn giáo trên địa bàn tỉnh.
2.9. Nghiên cứu xây dựng, đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh về chính sách và thực hiện chính sách tôn giáo đối với tổ chức, chức sắc, nhân sỹ tôn giáo theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.
2.10. Chủ trì phối hợp với các cơ quan chuyên môn, ban, ngành, đoàn thể có liên quan trong việc tuyên truyền và vận động quần chúng nhân dân, tín đồ, chức sắc, nhà tu hành các tôn giáo chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo tại địa phương.
2.11. Thực hiện công tác khen thưởng và đề xuất khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác theo thẩm quyền về lĩnh vực công tác tôn giáo.
2.12. Thực hiện kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực công tác được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.
2.13. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tôn giáo đối với các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh.
2.14. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với Uỷ ban nhân dân tỉnh về Ban Tôn giáo Chính phủ.
2.15. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý.
2.16. Quản lý tài chính, tài sản của cơ quan theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2.17. Thực hiện công tác hợp tác quốc tế về lĩnh vực tôn giáo và các lĩnh vực công tác khác được giao theo quy định của pháp luật và của Uỷ ban nhân dân tỉnh.