Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1448/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Đầm Hà Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1448/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1448/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1448/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1448/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1448/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1448/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Đầm Hà Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đầm Hà đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt và Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phát triển phải dựa trên sự đồng thuận, đồng bộ và tạo sức mạnh lan tỏa rộng.
II. Mục tiêu phát triển:
1. Mục tiêu tổng quát:
Phát triển công nghiệp để dẫn dắt nông nghiệp, đồng thời phát triển nhanh, bền vững ngành nông, lâm, thủy sản trên cơ sở áp dụng công nghệ cao, kỹ thuật tiên tiến gắn với bảo vệ môi trường. Phấn đấu đến năm 2020, Đầm Hà trở thành một trong những trung tâm sản xuất và phân phối điện năng của tỉnh, là huyện trọng điểm sản xuất và chế biến nông, lâm, thủy sản với quy mô lớn nhất của tỉnh Quảng Ninh có nhiệm vụ hỗ trợ hàng nông sản và thủy hải sản cho tiểu vùng các khu kinh tế cửa khẩu với Trung Quốc; phấn đấu đưa thị trấn Đầm Hà trở thành đô thị loại IV trước năm 2030. Chú trọng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, bảo đảm an ninh quốc phòng, giữ gìn ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, bảo tồn đa dạng sinh học và từng bước nâng cao chất lượng môi trường.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (giá trị tăng thêm) giai đoạn 2013-2020 đạt 13,4%/năm, trong đó: giai đoạn 2016-2020 đạt 13,9%; giai đoạn 2021-2030 đạt 11,9%.
- Cơ cấu kinh tế (theo Giá trị tăng thêm): Năm 2020, công nghiệp - xây dựng chiếm 12,4%; dịch vụ chiếm 36,1%; nông nghiệp chiếm 51,5%. Đến năm 2030, công nghiệp - xây dựng chiếm 24,7%; dịch vụ chiếm 36,7%; nông nghiệp chiếm 38,6%.
- Giá trị tăng thêm bình quân đầu người (giá hiện hành) năm 2020 đạt khoảng 2.600 USD; năm 2030 đạt khoảng 10.000 USD.
- Phấn đấu mức thu ngân sách trên địa bàn giai đoạn 2015- 2020 đạt tốc độ tăng trưởng 14%/năm; giai đoạn 2021-2030 đạt 15%/năm.
b) Về văn hóa xã hội, giáo dục đào tạo
- Phấn đấu giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 1,3% vào năm 2020 và 1% vào năm 2030; tỷ lệ hộ nghèo giảm trung bình 2%/năm giai đoạn 2016-2020;
- Đến năm 2020: tỷ lệ bác sỹ đạt 9 bác sỹ/vạn dân, số giường bệnh đạt mức 26 giường/vạn dân; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 10%; Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 90%; Tuổi thọ trung bình đạt 75 tuổi.
- 100% các trường học đạt chuẩn quốc gia; tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo lên 98%, tỷ lệ trẻ đến trường mầm non lên 50%, tỷ lệ con em đồng bào dân tộc trong độ tuổi lao động được học nghề và có việc làm đạt tỷ lệ 15 - 20%; Tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống còn dưới 0,12%; Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 80%.
c) Về bảo vệ môi trường
Đến năm 2020 tỷ lệ che phủ rừng đạt 60%; 100% dân số đô thị được sử dụng nước sạch; 100% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh; tỷ lệ thu gom chất thải rắn đô thị được thu gom và xử lý đạt trên 90%, khu vực nông thôn đạt ………. lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; duy trì tỷ lệ chất thải rắn y tế được xử lý hàng năm 100%.
d) Về xây dựng nông thôn mới
Phấn đấu đến năm 2020: 100% các xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
e) Về đảm bảo an ninh - quốc phòng
Đảm bảo an ninh quốc phòng và biển đảo trong tình hình mới; giữ vũng ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, nếp sống đô thị, đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, tạo môi trường thuận lợi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
III. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực:
1. Phát triển nông nghiệp
Tốc độ tăng trưởng (GTTT) ngành nông nghiệp đạt 8,0%/năm giai đoạn 2016-2020; đạt 5,5%/năm giai đoạn 2021-2030. Xác định đột phá trong tương lai của ngành nông, lâm, thủy sản là ngành thủy sản và chăn nuôi; từng bước chuyển đổi cơ cấu ngành theo hướng tăng tỷ trọng ngành thủy sản và chăn nuôi, ổn định tỷ trọng ngành trồng trọt, lâm nghiệp trên cơ sở khai thác có hiệu quả điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của vùng, ứng dụng công nghệ cao hướng tới sản xuất bền vững. Chuyển đổi cơ cấu trồng trọt theo hướng tăng tỷ trọng cây trồng có giá trị cao có khả năng phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn gắn với chế biến sản phẩm cuối cùng theo hướng an toàn hướng tới thị trường xuất khẩu.
- Trồng trọt: Phát triển ngành trồng trọt theo chiều sâu, từng bước hình thành và phát triển kinh tế vùng miền, vùng chuyên canh, tập trung ưu tiên phát triển một số loại cây, sản phẩm hàng hóa có thể mạnh, đặc trưng của địa phương, từng bước xây dựng và đăng ký thương hiệu hàng hóa; sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại và bền vững, có hiệu quả kinh tế cao, có chất lượng và khả năng cạnh tranh tốt. Phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chuyển giao công nghệ cho nông dân.
- Chăn nuôi: xác định giống vật nuôi chủ lực trong chăn nuôi là lợn, gia cầm. Phát triển mô hình chăn nuôi nông hộ, gia trại, trang trại, xây dựng và phát triển cơ sở chăn nuôi tập trung công nghiệp và bán công nghiệp quy mô vừa và lớn, tập trung ở xã Tân Lập và Dực Yên. Khuyến khích phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư để đảm bảo chăn nuôi hiệu quả và bền vững về môi trường, dễ kiểm soát dịch bệnh. Phát triển chăn nuôi phải đi đôi với quy hoạch giết mổ, chủ động nguồn thức ăn cho chăn nuôi và xử lý chất thải; ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi; duy trì các giống bản địa như giống lợn siêu nạc, lợn Móng Cái, gà râu...
- Lâm nghiệp: Đối với phát triển lâm nghiệp xác định khâu đột phá là tạo các vùng nguyên liệu tập trung theo hướng thâm canh, quy mô vừa và lớn đảm bảo nguyên liệu phục vụ cho các nhà máy chế biến gỗ; tiếp tục thực hiện xã hội hóa nghề rừng. Phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa gắn xây dựng và bảo vệ vốn rừng với khai thác, chế biến, tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Phát triển mạnh diện tích rừng ngập mặn nhằm tạo vùng đệm phát triển thủy sản và ứng phó với biến đổi khí hậu. Phát triển nông nghiệp dưới tán rừng; sản xuất theo mô hình nông, lâm kết hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
- Thủy sản: Xác định là ngành trọng điểm có tính đột phá trong cơ cấu kinh tế huyện. Tiếp tục sản xuất ngư nghiệp trên cả 3 lĩnh vực: tăng nhanh tỷ trọng nuôi trồng phát triển gắn với thị trường tiêu thụ; ổn định tỷ trọng khai thác; từng bước phát triển lĩnh vực chế biến. Đẩy mạnh khai thác xa bờ; xây dựng đội ngũ tàu đánh bắt theo hướng ổn định về số lượng tăng về công suất và tải trọng. Đối với nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản mặn, lợ theo hướng tập trung quy mô công nghiệp và bán công nghiệp; phát triển ngành thủy sản theo hướng thâm canh và bán thâm canh; áp dụng khoa học kỹ thuật công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất để nâng cao năng suất, sản lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường, nguồn lợi thủy sản.
2. Phát triển công nghiệp, xây dựng
Tốc độ tăng trưởng (GTTT) ngành công nghiệp, xây dựng đạt 25%/năm giai đoạn 2016-2020; đạt 18%/năm giai đoạn 2021-2030.
- Xác định trọng điểm đột phá là phát triển nhiệt điện, phấn đấu đưa huyện Đầm Hà trở thành trung tâm sản xuất và phân phối điện của tỉnh Quảng Ninh.
- Chú trọng phát triển mạnh công nghiệp chế biến nông sản; chế biến gỗ, chế biến thủy sản và thịt gia súc gia cầm. Tập trung bố trí sản xuất trong 4 cụm công nghiệp:
+ Cụm công nghiệp Tây Đầm Hà: Tập trung vào sơ chế, chế biến lương thực, thực phẩm, các sản phẩm chăn nuôi, chế biến thủy hải sản, dịch vụ tổng hợp, công nghiệp phụ trợ;
+ Cụm công nghiệp Đông Đầm Hà: Hỗ trợ các sản phẩm chế biến nông sản mà cụm công nghiệp Tây Đầm Hà không thể đáp ứng
+ Cụm công nghiệp Đại Bình: Phát triển các ngành nghề chế biến thủy sản và dịch vụ hậu cần nghề cá;
+ Cụm công nghiệp Đầm Hà: Phát triển công nghiệp nhiệt điện, sản xuất vật liệu xây dựng; xây dựng nhà máy gạch không nung; mở rộng ngành nghề đóng mới sửa chữa tàu thuyền.
- Đối với tiểu thủ công nghiệp, làng nghề cần phát triển gắn liền với du lịch văn hóa, du lịch sinh thái. Củng cố, giữ vững các ngành nghề - tiếu thủ công nghiệp hiện có, khôi phục các ngành nghề truyền thống; phát triển các ngành nghề mới quy mô hộ gia đình. Từng bước quy hoạch tập trung các ngành nghề truyền thống tại 4 cụm công nghiệp. Lựa chọn phát triển các sản phẩm có thể mạnh theo hướng sản xuất hàng hóa hướng tới thị trường xuất khẩu.
3. Phát triển dịch vụ
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng (GTTT) ngành dịch vụ đạt 16,5%/năm giai đoạn 2016-2020; đạt 13,0%/năm giai đoạn 2021-2030.
- Hình thành cụm thương mại dịch vụ để phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch của huyện. Đầu tư mở rộng cảng Đầm Buôn phục vụ việc xuất nhập khẩu hàng hóa, thông thương bằng đường biển; nhát triển thương mại dịch vụ chợ.
- Khuyến khích phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ: giáo dục, y tế, vui chơi giải trí, đào tạo nghề, tư vấn việc làm, văn hóa nghệ thuật, dịch vụ cho sản xuất, dịch vụ vận tải, dịch vụ du lịch. Dần hình thành các ngành dịch vụ mũi nhọn, chất lượng cao, tận dụng tốt lợi thế của địa phương. Thu hút các doanh nghiệp lớn vào đầu tư phát triển dịch vụ. Phát triển dịch vụ khách sạn nhà hàng phục vụ ăn ở và lưu trú cho lao động của khu công nghiệp cảng biển Hải Hà đồng thời phục vụ nhu cầu cho khác du lịch.
- Đổi mới hoạt động tài chính, tín dụng, ngân hàng, đa dạng hoá các tổ chức tín dụng trên địa bàn huyện nhằm huy động tối đa nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Mở rộng các nghiệp vụ ngân hàng và phạm vi hoạt động đối với ngân hàng trên địa bàn huyện nhằm đảm bảo quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các ngân hàng trong kinh doanh. Tạo môi trường thuận lợi để các thành phần kinh tế tham gia phát triển các dịch vụ tài chính, phát triển mở rộng các dịch vụ ngân hàng thanh toán ngân quỹ, bảo lãnh thanh toán thẻ với công nghệ cao.
- Phấn đấu đưa ngành du lịch trở thành một phần quan trọng trong nền kinh tế huyện. Nghiên cứu xây dựng tuyến du lịch bao gồm: hồ sinh thái Đầm Hà Động, khu du lịch đảo Đá Dựng nằm trong tuyến du lịch Móng Cái- Hạ Long. Phát triển các loại hình du lịch sinh thái nhằm khai thác cảnh quan rừng tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ rừng như: khu du lịch sinh thái Núi Bìm Bìm, Khu du lịch sinh thái núi Cuống, Khu du lịch sinh thái Núi Hứa rừng cò Đại Bình (xã Đại Bình)... Liên kết với các huyện Đông Triều, Quảng Yên, Uông Bí, Móng Cái phát triển Tour du lịch tham quan di tích lịch sử, tôn giáo, cảnh quan và sinh thái vùng đồi núi với các hoạt động lễ hội, tâm linh.
4. Các lĩnh vực văn hóa - xã hội
a. Giáo dục - đào tạo:
- Giữ vững kết quả đạt chuẩn phổ cập mầm non 5 tuổi. Duy trì phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đồng bộ cả về chuyên môn, nhận thức chính trị và đạo đức nghề nghiệp, phấn đấu đến năm 2020: số giáo viên trung học cơ sở có trình độ đại học đạt 40%.
- Tích cực đổi mới quản lý giáo dục và cải tiến phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục, đào tạo và cải tiến phương pháp dạy học. Phấn đấu đến năm 2020 toàn bộ cán bộ và giáo viên sử dụng giáo án điện tử. Thực hiện nghiêm túc việc đổi mới chương trình, phương pháp dạy học. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục các cấp, hội khuyến học.
b. Y tế
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân, công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe, huy động cộng đồng tích cực tham gia vào hoạt động vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe, rèn luyện thân thể. Phấn đấu đến năm 2020 chỉ tiêu xã hội hóa y tế đạt 100% và duy trì theo tiêu chuẩn mới sau năm 2020, tỷ lệ người dân đến khám chữa bệnh, điều trị bệnh tại các trạm y tế cơ sở theo đúng quy định hiện hành của Bộ Y tế.
- Phấn đấu đạt các chỉ tiêu về chuẩn chăm sóc sức khỏe trẻ em, chăm sóc sức khỏe sinh sản; thực hiện tốt công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình để giảm tăng dân số tự nhiên, chú trọng phát triển y học cổ truyền, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin trong công tác quản lý, chuẩn đoán và điều trị.
c. Văn hóa - thông tin - thể dục thể thao
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng văn hóa theo quy hoạch; tiếp tục khôi phục các lễ hội văn hóa truyền thống các dân tộc trên địa bàn. Phấn đấu trên 90% thôn, khu phố đạt danh hiệu Làng văn hóa, Khu phố văn hóa; trên 90% gia đình đạt Gia đình văn hóa; duy trì 100% làng có tủ sách nháp luật, 100% số làng, cụm dân cư có đội văn nghệ hoạt động có hiệu quả.
- Mở rộng diện phủ sóng đến các thôn bản ở các xã vùng sâu, vùng xa trong huyện. Phấn đấu phủ sóng truyền thanh đạt 100%; truyền hình đạt 100% vào năm 2020; 100% các xã, thị trấn có trạm truyền thanh cơ sở. Phấn đấu tỷ lệ người truy cập internet đạt trên 50% vào năm 2020 và đến năm 2030 số người sử dụng internet đạt trên 90%. Tiếp tục duy trì và đổi mới nâng cao chất lượng truyền thanh, truyền hình địa phương.
5. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng:
a) Hạ tầng giao thông:
- Đường bộ: Tuyến đường cao tốc Hạ Long - Đầm Hà - Móng Cái (Tiên Yên - Đầm Hà); Tuyến đường ven biển Quảng Ninh - Hải Phòng - Ninh Bình sau năm 2020. Đường tỉnh lộ, các trục đường chính, đường nội thị cấp III, IV, V trải nhựa hoặc bê tông xi măng 100%. Phấn đấu đến năm 2020 cơ bản mạng lưới giao thông nông thôn được xây dựng đảm bảo các chỉ tiêu nông thôn mới.
- Đường sắt: Đến năm 2020 hệ thống đường sắt liên vận quốc tế Lạng Sơn - Hạ Long - Móng Cái (khổ lớn) qua Đầm Hà dài 16,5km.
- Đường biển: Khuyến khích tư nhân đầu tư phát triển phương tiện vận tải thủy; xây dựng mở rộng bến cảng Đầm Buôn, mục đích tổng hợp; xây dựng cảng Phúc Tiến làm bến đỗ cho tàu du lịch tuyến Hạ Long - Móng Cái).
- Xây dựng hoàn chỉnh bến đỗ xe tĩnh tại thị trấn Đầm Hà và các điểm đón trả khác tại các xã nằm trên trục giao thông liên xã, liên huyện.
b) Hạ tầng cấp điện: Xây dựng và đưa vào hoạt động nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh 3. Phấn đấu: 100% các hộ dân trên địa bàn huyện được sử dụng điện, đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế-xã hội huyện. Duy trì phát triển lưới điện 35kV tại các vùng sâu, vùng xa thuộc huyện. Triển khai thực hiện đề án Quy hoạch phát triển điện lực huyện Đầm Hà giai đoạn 2016-2025 tầm nhìn đến năm 2035.
c) Mạng lưới cấp, thoát nước:
- Tiếp tục kiên cố hóa công trình hồ chứa Đầm Hà Động và hệ thống mương tưới nước theo quy hoạch được phê duyệt. Sửa chữa, nâng cấp và từng bước kiên cố hóa hồ Tân Bình. Tiếp tục kiên cố hóa bờ kè sông Đầm Hà giai đoạn II; các xã Dực Yên, Đầm Hà, Tân Bình cần đầu tư nâng cấp sửa chữa để đảm bảo an toàn cho diện tích đất canh tác và khu vực dân cư nằm trong vùng để bảo vệ.
- Quy hoạch xây dựng một số trạm bơm tưới lấy nước từ sông Đầm Hà, đầu tư nâng cấp các đập thời vụ, xây dựng mới đập Cống Tinh chủ động nguồn nước tưới, khắc phục tình trạng thiếu nước vào mùa khô; phấn đấu đến năm 2015 toàn bộ 100% các đập đều được kiên cố hóa. Ưu tiên đầu tư hệ thống kênh mương các xã Quảng An, Quảng Lâm, Tân Lập, Đại Bình; phấn đấu đến năm 2020 toàn bộ 100% hệ thống kênh mương đều được kiên cố hóa.
d) Thông tin truyền thông:
- Phát triển mạng lưới phục vụ bưu chính phát hành báo chí. Xây dựng bưu điện thị trấn thành trung tâm bưu chính viễn thông toàn huyện.
- Phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng mạng lưới viễn thông đến tất cả vùng sâu và vùng xa trong huyện. Phấn đấu đến năm 2020 tăng số trạm thu phát sóng di …..….
2 điểm truy cập thuê bao đáp ứng nhu cầu cửa người dân. Tăng cường đào tạo cán bộ sử dụng các kỹ thuật mới, tăng cường đào tạo và đào tạo lại phục vụ nhu cầu công việc. Hoàn thiện hạ tầng dịch vụ chính quyền điện tử. Phấn đấu tỷ lệ người truy cập internet đạt trên 50% vào năm 2020 và đến năm 2030 số người sử dụng internet đạt trên 90%.
6. Bảo vệ môi trường
- Không gian đô thị: Nghiên cứu xây dựng 2 trạm xử lý nước thải tại thị trấn Đầm Hà và tại xã Quảng Lâm; xây dựng khu xử lý chất thải rắn Dực Yên phục vụ nhu cầu trước năm 2020, sau năm 2020 chuyên về khu xử lý Đông Ngũ - Tiên Yên. Đầu tư nâng cấp hệ thống thu gom chất thải rắn tại khu vực chợ trung tâm và bệnh viện Đầm Hà; thiết lập hệ thống quan trắc môi trường đô thị để có biện pháp bảo vệ môi trường, phòng tránh tai biến do lũ quét dọc thung lũng sông Đầm Hà và các suối nhánh.
- Không gian phát triển nông nghiệp nông thôn:
+ Đối với tiểu vùng 1 (các xã đồng bằng ven biển, Đại Bình, Tân Bình, Tân Lập, Đầm Hà): Nghiên cứu xây dựng hệ thống thu gom chất thải rắn, hệ thống xử lý nước thải các khu chăn nuôi trước khi xả thải ra môi trường; quy hoạch xây dựng khu giết mổ tập trung đảm bảo vệ sinh môi trường; tận dụng phế phẩm chăn nuôi phát triển chương trình khí sinh học (Biogas), xây dựng nhà máy chế biến chất thải chăn nuôi làm phân bón, áp dụng đệm lót sinh thái trong chăn nuôi gia cầm...
+ Đối với tiểu vùng 2 (các xã Dực Yên, Quảng Tân, Quảng Lợi, Quảng Lâm và Quảng An): Thực hiện tốt giải pháp bảo tồn và phát triển rừng đầu nguồn đặc biệt là khu vực hồ đập Đầm Hà Động, từng bước tiến hành nghiệm thu rừng và thu phí dịch vụ môi trường rừng góp phần nâng cao ý thức bảo vệ rùng của người dân. Chú ý: bảo vệ môi trường các khu vực khai khoáng, phòng tránh suy thoái rừng, xói mòn đất, phòng tránh tai biến do lũ quét dọc thung lũng sông và các suối nhánh.
- Vùng kinh tế biển và hải đảo: Thực hiện các giải pháp phục hồi rừng ngập mặn (phát triển mạnh diện tích rừng ngập mặn ở 4 xã Đầm Hà, Đại Bình, Tân Bình, Tân Lập). Nghiên cứu xây dựng phương án bảo tồn môi trường và cảnh quan thiên nhiên các khu vực du lịch và biển đảo (Khu du lịch Đảo Đá Dựng...).
- Khu vực các cụm công nghiệp: Tăng cường công tác quản lý môi trường trong cụm công nghiệp; khuyến khích các hoạt động nghiên cứu khoa học về bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất công nghiệp; thành lập doanh nghiệp dịch vụ môi trường cụm công nghiệp. Tập trung xử lý môi trường khu vực nhà máy nhiệt điện tránh gây ảnh hưởng đến đời sống người dân trong khu vực ảnh hưởng của nhà máy.

Content:
Phát triển phải dựa trên sự đồng thuận, đồng bộ và tạo sức mạnh lan tỏa rộng.
II. Mục tiêu phát triển:
1. Mục tiêu tổng quát:
Phát triển công nghiệp để dẫn dắt nông nghiệp, đồng thời phát triển nhanh, bền vững ngành nông, lâm, thủy sản trên cơ sở áp dụng công nghệ cao, kỹ thuật tiên tiến gắn với bảo vệ môi trường. Phấn đấu đến năm 2020, Đầm Hà trở thành một trong những trung tâm sản xuất và phân phối điện năng của tỉnh, là huyện trọng điểm sản xuất và chế biến nông, lâm, thủy sản với quy mô lớn nhất của tỉnh Quảng Ninh có nhiệm vụ hỗ trợ hàng nông sản và thủy hải sản cho tiểu vùng các khu kinh tế cửa khẩu với Trung Quốc; phấn đấu đưa thị trấn Đầm Hà trở thành đô thị loại IV trước năm 2030. Chú trọng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, bảo đảm an ninh quốc phòng, giữ gìn ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội, bảo tồn đa dạng sinh học và từng bước nâng cao chất lượng môi trường.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (giá trị tăng thêm) giai đoạn 2013-2020 đạt 13,4%/năm, trong đó: giai đoạn 2016-2020 đạt 13,9%; giai đoạn 2021-2030 đạt 11,9%.
- Cơ cấu kinh tế (theo Giá trị tăng thêm): Năm 2020, công nghiệp - xây dựng chiếm 12,4%; dịch vụ chiếm 36,1%; nông nghiệp chiếm 51,5%. Đến năm 2030, công nghiệp - xây dựng chiếm 24,7%; dịch vụ chiếm 36,7%; nông nghiệp chiếm 38,6%.
- Giá trị tăng thêm bình quân đầu người (giá hiện hành) năm 2020 đạt khoảng 2.600 USD; năm 2030 đạt khoảng 10.000 USD.
- Phấn đấu mức thu ngân sách trên địa bàn giai đoạn 2015- 2020 đạt tốc độ tăng trưởng 14%/năm; giai đoạn 2021-2030 đạt 15%/năm.
b) Về văn hóa xã hội, giáo dục đào tạo
- Phấn đấu giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 1,3% vào năm 2020 và 1% vào năm 2030; tỷ lệ hộ nghèo giảm trung bình 2%/năm giai đoạn 2016-2020;
- Đến năm 2020: tỷ lệ bác sỹ đạt 9 bác sỹ/vạn dân, số giường bệnh đạt mức 26 giường/vạn dân; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 10%; Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 90%; Tuổi thọ trung bình đạt 75 tuổi.
- 100% các trường học đạt chuẩn quốc gia; tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo lên 98%, tỷ lệ trẻ đến trường mầm non lên 50%, tỷ lệ con em đồng bào dân tộc trong độ tuổi lao động được học nghề và có việc làm đạt tỷ lệ 15 - 20%; Tỷ lệ thất nghiệp giảm xuống còn dưới 0,12%; Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 80%.
c) Về bảo vệ môi trường
Đến năm 2020 tỷ lệ che phủ rừng đạt 60%; 100% dân số đô thị được sử dụng nước sạch; 100% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh; tỷ lệ thu gom chất thải rắn đô thị được thu gom và xử lý đạt trên 90%, khu vực nông thôn đạt ………. lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường; duy trì tỷ lệ chất thải rắn y tế được xử lý hàng năm 100%.
d) Về xây dựng nông thôn mới
Phấn đấu đến năm 2020: 100% các xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
e) Về đảm bảo an ninh - quốc phòng
Đảm bảo an ninh quốc phòng và biển đảo trong tình hình mới; giữ vũng ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, nếp sống đô thị, đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, tạo môi trường thuận lợi phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
III. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực:
1. Phát triển nông nghiệp
Tốc độ tăng trưởng (GTTT) ngành nông nghiệp đạt 8,0%/năm giai đoạn 2016-2020; đạt 5,5%/năm giai đoạn 2021-2030. Xác định đột phá trong tương lai của ngành nông, lâm, thủy sản là ngành thủy sản và chăn nuôi; từng bước chuyển đổi cơ cấu ngành theo hướng tăng tỷ trọng ngành thủy sản và chăn nuôi, ổn định tỷ trọng ngành trồng trọt, lâm nghiệp trên cơ sở khai thác có hiệu quả điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của vùng, ứng dụng công nghệ cao hướng tới sản xuất bền vững. Chuyển đổi cơ cấu trồng trọt theo hướng tăng tỷ trọng cây trồng có giá trị cao có khả năng phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn gắn với chế biến sản phẩm cuối cùng theo hướng an toàn hướng tới thị trường xuất khẩu.
- Trồng trọt: Phát triển ngành trồng trọt theo chiều sâu, từng bước hình thành và phát triển kinh tế vùng miền, vùng chuyên canh, tập trung ưu tiên phát triển một số loại cây, sản phẩm hàng hóa có thể mạnh, đặc trưng của địa phương, từng bước xây dựng và đăng ký thương hiệu hàng hóa; sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại và bền vững, có hiệu quả kinh tế cao, có chất lượng và khả năng cạnh tranh tốt. Phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ sản phẩm; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chuyển giao công nghệ cho nông dân.
- Chăn nuôi: xác định giống vật nuôi chủ lực trong chăn nuôi là lợn, gia cầm. Phát triển mô hình chăn nuôi nông hộ, gia trại, trang trại, xây dựng và phát triển cơ sở chăn nuôi tập trung công nghiệp và bán công nghiệp quy mô vừa và lớn, tập trung ở xã Tân Lập và Dực Yên. Khuyến khích phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư để đảm bảo chăn nuôi hiệu quả và bền vững về môi trường, dễ kiểm soát dịch bệnh. Phát triển chăn nuôi phải đi đôi với quy hoạch giết mổ, chủ động nguồn thức ăn cho chăn nuôi và xử lý chất thải; ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi; duy trì các giống bản địa như giống lợn siêu nạc, lợn Móng Cái, gà râu...
- Lâm nghiệp: Đối với phát triển lâm nghiệp xác định khâu đột phá là tạo các vùng nguyên liệu tập trung theo hướng thâm canh, quy mô vừa và lớn đảm bảo nguyên liệu phục vụ cho các nhà máy chế biến gỗ; tiếp tục thực hiện xã hội hóa nghề rừng. Phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa gắn xây dựng và bảo vệ vốn rừng với khai thác, chế biến, tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Phát triển mạnh diện tích rừng ngập mặn nhằm tạo vùng đệm phát triển thủy sản và ứng phó với biến đổi khí hậu. Phát triển nông nghiệp dưới tán rừng; sản xuất theo mô hình nông, lâm kết hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
- Thủy sản: Xác định là ngành trọng điểm có tính đột phá trong cơ cấu kinh tế huyện. Tiếp tục sản xuất ngư nghiệp trên cả 3 lĩnh vực: tăng nhanh tỷ trọng nuôi trồng phát triển gắn với thị trường tiêu thụ; ổn định tỷ trọng khai thác; từng bước phát triển lĩnh vực chế biến. Đẩy mạnh khai thác xa bờ; xây dựng đội ngũ tàu đánh bắt theo hướng ổn định về số lượng tăng về công suất và tải trọng. Đối với nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản mặn, lợ theo hướng tập trung quy mô công nghiệp và bán công nghiệp; phát triển ngành thủy sản theo hướng thâm canh và bán thâm canh; áp dụng khoa học kỹ thuật công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất để nâng cao năng suất, sản lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường, nguồn lợi thủy sản.
2. Phát triển công nghiệp, xây dựng
Tốc độ tăng trưởng (GTTT) ngành công nghiệp, xây dựng đạt 25%/năm giai đoạn 2016-2020; đạt 18%/năm giai đoạn 2021-2030.
- Xác định trọng điểm đột phá là phát triển nhiệt điện, phấn đấu đưa huyện Đầm Hà trở thành trung tâm sản xuất và phân phối điện của tỉnh Quảng Ninh.
- Chú trọng phát triển mạnh công nghiệp chế biến nông sản; chế biến gỗ, chế biến thủy sản và thịt gia súc gia cầm. Tập trung bố trí sản xuất trong 4 cụm công nghiệp:
+ Cụm công nghiệp Tây Đầm Hà: Tập trung vào sơ chế, chế biến lương thực, thực phẩm, các sản phẩm chăn nuôi, chế biến thủy hải sản, dịch vụ tổng hợp, công nghiệp phụ trợ;
+ Cụm công nghiệp Đông Đầm Hà: Hỗ trợ các sản phẩm chế biến nông sản mà cụm công nghiệp Tây Đầm Hà không thể đáp ứng
+ Cụm công nghiệp Đại Bình: Phát triển các ngành nghề chế biến thủy sản và dịch vụ hậu cần nghề cá;
+ Cụm công nghiệp Đầm Hà: Phát triển công nghiệp nhiệt điện, sản xuất vật liệu xây dựng; xây dựng nhà máy gạch không nung; mở rộng ngành nghề đóng mới sửa chữa tàu thuyền.
- Đối với tiểu thủ công nghiệp, làng nghề cần phát triển gắn liền với du lịch văn hóa, du lịch sinh thái. Củng cố, giữ vững các ngành nghề - tiếu thủ công nghiệp hiện có, khôi phục các ngành nghề truyền thống; phát triển các ngành nghề mới quy mô hộ gia đình. Từng bước quy hoạch tập trung các ngành nghề truyền thống tại 4 cụm công nghiệp. Lựa chọn phát triển các sản phẩm có thể mạnh theo hướng sản xuất hàng hóa hướng tới thị trường xuất khẩu.
3. Phát triển dịch vụ
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng (GTTT) ngành dịch vụ đạt 16,5%/năm giai đoạn 2016-2020; đạt 13,0%/năm giai đoạn 2021-2030.
- Hình thành cụm thương mại dịch vụ để phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch của huyện. Đầu tư mở rộng cảng Đầm Buôn phục vụ việc xuất nhập khẩu hàng hóa, thông thương bằng đường biển; nhát triển thương mại dịch vụ chợ.
- Khuyến khích phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ: giáo dục, y tế, vui chơi giải trí, đào tạo nghề, tư vấn việc làm, văn hóa nghệ thuật, dịch vụ cho sản xuất, dịch vụ vận tải, dịch vụ du lịch. Dần hình thành các ngành dịch vụ mũi nhọn, chất lượng cao, tận dụng tốt lợi thế của địa phương. Thu hút các doanh nghiệp lớn vào đầu tư phát triển dịch vụ. Phát triển dịch vụ khách sạn nhà hàng phục vụ ăn ở và lưu trú cho lao động của khu công nghiệp cảng biển Hải Hà đồng thời phục vụ nhu cầu cho khác du lịch.
- Đổi mới hoạt động tài chính, tín dụng, ngân hàng, đa dạng hoá các tổ chức tín dụng trên địa bàn huyện nhằm huy động tối đa nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Mở rộng các nghiệp vụ ngân hàng và phạm vi hoạt động đối với ngân hàng trên địa bàn huyện nhằm đảm bảo quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các ngân hàng trong kinh doanh. Tạo môi trường thuận lợi để các thành phần kinh tế tham gia phát triển các dịch vụ tài chính, phát triển mở rộng các dịch vụ ngân hàng thanh toán ngân quỹ, bảo lãnh thanh toán thẻ với công nghệ cao.
- Phấn đấu đưa ngành du lịch trở thành một phần quan trọng trong nền kinh tế huyện. Nghiên cứu xây dựng tuyến du lịch bao gồm: hồ sinh thái Đầm Hà Động, khu du lịch đảo Đá Dựng nằm trong tuyến du lịch Móng Cái- Hạ Long. Phát triển các loại hình du lịch sinh thái nhằm khai thác cảnh quan rừng tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ rừng như: khu du lịch sinh thái Núi Bìm Bìm, Khu du lịch sinh thái núi Cuống, Khu du lịch sinh thái Núi Hứa rừng cò Đại Bình (xã Đại Bình)... Liên kết với các huyện Đông Triều, Quảng Yên, Uông Bí, Móng Cái phát triển Tour du lịch tham quan di tích lịch sử, tôn giáo, cảnh quan và sinh thái vùng đồi núi với các hoạt động lễ hội, tâm linh.
4. Các lĩnh vực văn hóa - xã hội
a. Giáo dục - đào tạo:
- Giữ vững kết quả đạt chuẩn phổ cập mầm non 5 tuổi. Duy trì phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đồng bộ cả về chuyên môn, nhận thức chính trị và đạo đức nghề nghiệp, phấn đấu đến năm 2020: số giáo viên trung học cơ sở có trình độ đại học đạt 40%.
- Tích cực đổi mới quản lý giáo dục và cải tiến phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục, đào tạo và cải tiến phương pháp dạy học. Phấn đấu đến năm 2020 toàn bộ cán bộ và giáo viên sử dụng giáo án điện tử. Thực hiện nghiêm túc việc đổi mới chương trình, phương pháp dạy học. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục các cấp, hội khuyến học.
b. Y tế
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân, công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe, huy động cộng đồng tích cực tham gia vào hoạt động vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe, rèn luyện thân thể. Phấn đấu đến năm 2020 chỉ tiêu xã hội hóa y tế đạt 100% và duy trì theo tiêu chuẩn mới sau năm 2020, tỷ lệ người dân đến khám chữa bệnh, điều trị bệnh tại các trạm y tế cơ sở theo đúng quy định hiện hành của Bộ Y tế.
- Phấn đấu đạt các chỉ tiêu về chuẩn chăm sóc sức khỏe trẻ em, chăm sóc sức khỏe sinh sản; thực hiện tốt công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình để giảm tăng dân số tự nhiên, chú trọng phát triển y học cổ truyền, ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin trong công tác quản lý, chuẩn đoán và điều trị.
c. Văn hóa - thông tin - thể dục thể thao
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng văn hóa theo quy hoạch; tiếp tục khôi phục các lễ hội văn hóa truyền thống các dân tộc trên địa bàn. Phấn đấu trên 90% thôn, khu phố đạt danh hiệu Làng văn hóa, Khu phố văn hóa; trên 90% gia đình đạt Gia đình văn hóa; duy trì 100% làng có tủ sách nháp luật, 100% số làng, cụm dân cư có đội văn nghệ hoạt động có hiệu quả.
- Mở rộng diện phủ sóng đến các thôn bản ở các xã vùng sâu, vùng xa trong huyện. Phấn đấu phủ sóng truyền thanh đạt 100%; truyền hình đạt 100% vào năm 2020; 100% các xã, thị trấn có trạm truyền thanh cơ sở. Phấn đấu tỷ lệ người truy cập internet đạt trên 50% vào năm 2020 và đến năm 2030 số người sử dụng internet đạt trên 90%. Tiếp tục duy trì và đổi mới nâng cao chất lượng truyền thanh, truyền hình địa phương.
5. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng:
a) Hạ tầng giao thông:
- Đường bộ: Tuyến đường cao tốc Hạ Long - Đầm Hà - Móng Cái (Tiên Yên - Đầm Hà); Tuyến đường ven biển Quảng Ninh - Hải Phòng - Ninh Bình sau năm 2020. Đường tỉnh lộ, các trục đường chính, đường nội thị cấp III, IV, V trải nhựa hoặc bê tông xi măng 100%. Phấn đấu đến năm 2020 cơ bản mạng lưới giao thông nông thôn được xây dựng đảm bảo các chỉ tiêu nông thôn mới.
- Đường sắt: Đến năm 2020 hệ thống đường sắt liên vận quốc tế Lạng Sơn - Hạ Long - Móng Cái (khổ lớn) qua Đầm Hà dài 16,5km.
- Đường biển: Khuyến khích tư nhân đầu tư phát triển phương tiện vận tải thủy; xây dựng mở rộng bến cảng Đầm Buôn, mục đích tổng hợp; xây dựng cảng Phúc Tiến làm bến đỗ cho tàu du lịch tuyến Hạ Long - Móng Cái).
- Xây dựng hoàn chỉnh bến đỗ xe tĩnh tại thị trấn Đầm Hà và các điểm đón trả khác tại các xã nằm trên trục giao thông liên xã, liên huyện.
b) Hạ tầng cấp điện: Xây dựng và đưa vào hoạt động nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh 3. Phấn đấu: 100% các hộ dân trên địa bàn huyện được sử dụng điện, đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế-xã hội huyện. Duy trì phát triển lưới điện 35kV tại các vùng sâu, vùng xa thuộc huyện. Triển khai thực hiện đề án Quy hoạch phát triển điện lực huyện Đầm Hà giai đoạn 2016-2025 tầm nhìn đến năm 2035.
c) Mạng lưới cấp, thoát nước:
- Tiếp tục kiên cố hóa công trình hồ chứa Đầm Hà Động và hệ thống mương tưới nước theo quy hoạch được phê duyệt. Sửa chữa, nâng cấp và từng bước kiên cố hóa hồ Tân Bình. Tiếp tục kiên cố hóa bờ kè sông Đầm Hà giai đoạn II; các xã Dực Yên, Đầm Hà, Tân Bình cần đầu tư nâng cấp sửa chữa để đảm bảo an toàn cho diện tích đất canh tác và khu vực dân cư nằm trong vùng để bảo vệ.
- Quy hoạch xây dựng một số trạm bơm tưới lấy nước từ sông Đầm Hà, đầu tư nâng cấp các đập thời vụ, xây dựng mới đập Cống Tinh chủ động nguồn nước tưới, khắc phục tình trạng thiếu nước vào mùa khô; phấn đấu đến năm 2015 toàn bộ 100% các đập đều được kiên cố hóa. Ưu tiên đầu tư hệ thống kênh mương các xã Quảng An, Quảng Lâm, Tân Lập, Đại Bình; phấn đấu đến năm 2020 toàn bộ 100% hệ thống kênh mương đều được kiên cố hóa.
d) Thông tin truyền thông:
- Phát triển mạng lưới phục vụ bưu chính phát hành báo chí. Xây dựng bưu điện thị trấn thành trung tâm bưu chính viễn thông toàn huyện.
- Phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng mạng lưới viễn thông đến tất cả vùng sâu và vùng xa trong huyện. Phấn đấu đến năm 2020 tăng số trạm thu phát sóng di …..….
2 điểm truy cập thuê bao đáp ứng nhu cầu cửa người dân. Tăng cường đào tạo cán bộ sử dụng các kỹ thuật mới, tăng cường đào tạo và đào tạo lại phục vụ nhu cầu công việc. Hoàn thiện hạ tầng dịch vụ chính quyền điện tử. Phấn đấu tỷ lệ người truy cập internet đạt trên 50% vào năm 2020 và đến năm 2030 số người sử dụng internet đạt trên 90%.
Bảo vệ môi trường
- Không gian đô thị: Nghiên cứu xây dựng 2 trạm xử lý nước thải tại thị trấn Đầm Hà và tại xã Quảng Lâm; xây dựng khu xử lý chất thải rắn Dực Yên phục vụ nhu cầu trước năm 2020, sau năm 2020 chuyên về khu xử lý Đông Ngũ - Tiên Yên. Đầu tư nâng cấp hệ thống thu gom chất thải rắn tại khu vực chợ trung tâm và bệnh viện Đầm Hà; thiết lập hệ thống quan trắc môi trường đô thị để có biện pháp bảo vệ môi trường, phòng tránh tai biến do lũ quét dọc thung lũng sông Đầm Hà và các suối nhánh.
- Không gian phát triển nông nghiệp nông thôn:
+ Đối với tiểu vùng 1 (các xã đồng bằng ven biển, Đại Bình, Tân Bình, Tân Lập, Đầm Hà): Nghiên cứu xây dựng hệ thống thu gom chất thải rắn, hệ thống xử lý nước thải các khu chăn nuôi trước khi xả thải ra môi trường; quy hoạch xây dựng khu giết mổ tập trung đảm bảo vệ sinh môi trường; tận dụng phế phẩm chăn nuôi phát triển chương trình khí sinh học (Biogas), xây dựng nhà máy chế biến chất thải chăn nuôi làm phân bón, áp dụng đệm lót sinh thái trong chăn nuôi gia cầm...
+ Đối với tiểu vùng 2 (các xã Dực Yên, Quảng Tân, Quảng Lợi, Quảng Lâm và Quảng An): Thực hiện tốt giải pháp bảo tồn và phát triển rừng đầu nguồn đặc biệt là khu vực hồ đập Đầm Hà Động, từng bước tiến hành nghiệm thu rừng và thu phí dịch vụ môi trường rừng góp phần nâng cao ý thức bảo vệ rùng của người dân. Chú ý: bảo vệ môi trường các khu vực khai khoáng, phòng tránh suy thoái rừng, xói mòn đất, phòng tránh tai biến do lũ quét dọc thung lũng sông và các suối nhánh.
- Vùng kinh tế biển và hải đảo: Thực hiện các giải pháp phục hồi rừng ngập mặn (phát triển mạnh diện tích rừng ngập mặn ở 4 xã Đầm Hà, Đại Bình, Tân Bình, Tân Lập). Nghiên cứu xây dựng phương án bảo tồn môi trường và cảnh quan thiên nhiên các khu vực du lịch và biển đảo (Khu du lịch Đảo Đá Dựng...).
- Khu vực các cụm công nghiệp: Tăng cường công tác quản lý môi trường trong cụm công nghiệp; khuyến khích các hoạt động nghiên cứu khoa học về bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất công nghiệp; thành lập doanh nghiệp dịch vụ môi trường cụm công nghiệp. Tập trung xử lý môi trường khu vực nhà máy nhiệt điện tránh gây ảnh hưởng đến đời sống người dân trong khu vực ảnh hưởng của nhà máy.