Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 465/QĐ-TTg 2018 phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới các xã CT 229

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/05/2018", "sign_number": "465/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/05/2018", "sign_number": "465/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/05/2018", "sign_number": "465/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/05/2018", "sign_number": "465/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/05/2018", "sign_number": "465/QĐ-TTg", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 465/QĐ-TTg 2018 phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới các xã CT 229

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới các xã CT 229, xã còn tiềm ẩn nguy cơ mất an ninh trật tự, an toàn xã hội và các xã khó khăn đạt từ 05 tiêu chí nông thôn mới trở xuống trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2018 - 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Các giải pháp thực hiện:
a) Về tuyên truyền, vận động:
- Vận động nhân dân tích cực tham gia cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đẩy mạnh chuyển đổi, tích tụ ruộng đất; phát triển các sản phẩm hàng hóa nông nghiệp chủ lực, đặc sản của các địa phương; đẩy mạnh mô hình hợp tác xã, liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và xã hội hóa đầu tư.
- Phát huy vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng nông thôn mới; xây dựng và phổ biến những điển hình tiên tiến, các sáng kiến và kinh nghiệm tốt về xây dựng nông thôn mới. Kịp thời khen thưởng, động viên các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh gắn với xây dựng nông thôn mới
b) Về quy hoạch và quản lý quy hoạch:
Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch sản xuất nông, lâm, thủy sản; quy hoạch sắp xếp dân cư; quy hoạch nông thôn mới cấp xã đã có; bổ sung quy hoạch trên cơ sở phát huy lợi thế các sản phẩm của địa phương, khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của vùng và thích ứng với biến đổi khí hậu. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện quy hoạch.
c) Về cơ chế, chính sách:
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chính sách của Trung ương và địa phương để tăng cường nguồn lực hỗ trợ cho 29 xã thực hiện Đề án;
- Tiếp tục tăng cường, luân chuyển cán bộ thuộc biên chế của cấp huyện về làm cán bộ chủ chốt các xã đặc biệt khó khăn, xã trọng điểm hoặc các xã còn yếu về công tác cán bộ;
- Tăng cường, đẩy mạnh việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã, mô hình liên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại, tìm đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn, góp phần tạo tâm lý ổn định cho người nông dân yên tâm đầu tư sản xuất.
d) Về tổ chức sản xuất:
- Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế trong nước và các tỉnh trong khu vực; phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp nhỏ và vừa, khuyến khích đầu tư sản xuất vào nông nghiệp, nông thôn (theo Nghị định 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ);
- Khuyến khích hình thức liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp, hợp tác xã, nông dân, trong đó: doanh nghiệp đầu tư vốn, khoa học kỹ thuật, bao tiêu sản phẩm và người dân tự tổ chức sản xuất, cung cấp sản phẩm hoặc góp đất, công lao động; lựa chọn cây, con hoặc ngành nghề chủ lực để ưu tiên phát triển, đẩy mạnh phát triển sản xuất các sản phẩm có lợi thế so sánh, nhất là phát triển lâm nghiệp cây dược liệu và chăn nuôi gia súc, gia cầm;
- Chú trọng củng cố, phát triển kinh tế hợp tác, xây dựng hợp tác xã kiểu mới, củng cố và phát triển các làng nghề theo lợi thế của từng địa phương;
- Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ, tăng cường việc xây dựng và bảo hộ thương hiệu cho các sản phẩm của các làng nghề, nhằm bảo hộ uy tín nâng cao danh tiếng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, tăng thu nhập cho người dân.
đ) Về ứng dụng khoa học và công nghệ:
- Xây dựng mô hình nông nghiệp theo hướng khai thác thế mạnh riêng của từng vùng, như: vùng cây công nghiệp, vùng trồng cây ăn quả đặc sản, sản xuất cây lương thực, rau an toàn, vùng phát triển lâm nghiệp, cây dược liệu, vùng chăn nuôi, thủy sản;
- Xây dựng các mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ sơ chế, bảo quản và chế biến sản phẩm từ các cây, con đặc sản của từng vùng, tạo ra sản phẩm hàng hóa.
e) Về đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
- Rà soát số nhân lực đã được đào tạo, để huy động nguồn lực cho sản xuất. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp, nông thôn; đào tạo nghề cho nông dân ở các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, vùng chuyên canh có tham gia liên kết trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và trồng cây dược liệu; khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp tổ chức đào tạo nghề theo nhu cầu;
- Đẩy mạnh luân chuyển, bố trí cán bộ, công chức ở các cơ quan, đơn vị cấp huyện về công tác tại các xã để tăng cường lực lượng lãnh đạo có trình độ hỗ trợ cho các xã.
g) Về môi trường và cảnh quan:
- Nghiên cứu, lựa chọn những mô hình công nghệ tiên tiến, phù hợp để từng bước đầu tư (theo hướng xã hội hóa) xây dựng hệ thống xử lý rác thải tập trung quy mô xã, liên xã, nhằm đảm bảo thực hiện tốt công tác giữ gìn, bảo vệ môi trường trên địa bàn nông thôn;
- Vận động và tổ chức cho nhân dân các thôn, bản chủ động tham gia xây dựng cảnh quan ở thôn, xã, nhất là việc trồng cây, trồng hoa tại các trục đường thôn, bản, đường xóm, nhằm xây dựng cảnh quan nông thôn xanh - sạch - đẹp, hướng tới phục vụ cho phát triển du lịch, dịch vụ ở nông thôn.
h) Về xây dựng nông thôn mới cấp thôn, bản:
Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động ban hành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới cấp thôn, bản, trong đó tập trung vào việc phát triển các tổ chức tự quản của cộng đồng; ưu tiên hỗ trợ phát triển sản xuất, xây dựng hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống ở thôn, bản (giao thông, thủy lợi, điện, cơ sở vật chất văn hóa, công trình vệ sinh, công trình cấp nước...); xây dựng các mô hình tổ chức sản xuất hiệu quả, giúp nông dân nâng cao thu nhập, hạn chế rủi ro, có khả năng nhân rộng; chú trọng hỗ trợ phát triển kinh tế hộ; đẩy mạnh công tác giữ gìn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.

Content:
Các giải pháp thực hiện:
a) Về tuyên truyền, vận động:
- Vận động nhân dân tích cực tham gia cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đẩy mạnh chuyển đổi, tích tụ ruộng đất; phát triển các sản phẩm hàng hóa nông nghiệp chủ lực, đặc sản của các địa phương; đẩy mạnh mô hình hợp tác xã, liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và xã hội hóa đầu tư.
- Phát huy vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng nông thôn mới; xây dựng và phổ biến những điển hình tiên tiến, các sáng kiến và kinh nghiệm tốt về xây dựng nông thôn mới. Kịp thời khen thưởng, động viên các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh gắn với xây dựng nông thôn mới
b) Về quy hoạch và quản lý quy hoạch:
Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch sản xuất nông, lâm, thủy sản; quy hoạch sắp xếp dân cư; quy hoạch nông thôn mới cấp xã đã có; bổ sung quy hoạch trên cơ sở phát huy lợi thế các sản phẩm của địa phương, khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế của vùng và thích ứng với biến đổi khí hậu. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện quy hoạch.
c) Về cơ chế, chính sách:
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chính sách của Trung ương và địa phương để tăng cường nguồn lực hỗ trợ cho 29 xã thực hiện Đề án;
- Tiếp tục tăng cường, luân chuyển cán bộ thuộc biên chế của cấp huyện về làm cán bộ chủ chốt các xã đặc biệt khó khăn, xã trọng điểm hoặc các xã còn yếu về công tác cán bộ;
- Tăng cường, đẩy mạnh việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã, mô hình liên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại, tìm đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn, góp phần tạo tâm lý ổn định cho người nông dân yên tâm đầu tư sản xuất.
d) Về tổ chức sản xuất:
- Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế trong nước và các tỉnh trong khu vực; phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp nhỏ và vừa, khuyến khích đầu tư sản xuất vào nông nghiệp, nông thôn (theo Nghị định 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ);
- Khuyến khích hình thức liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp, hợp tác xã, nông dân, trong đó: doanh nghiệp đầu tư vốn, khoa học kỹ thuật, bao tiêu sản phẩm và người dân tự tổ chức sản xuất, cung cấp sản phẩm hoặc góp đất, công lao động; lựa chọn cây, con hoặc ngành nghề chủ lực để ưu tiên phát triển, đẩy mạnh phát triển sản xuất các sản phẩm có lợi thế so sánh, nhất là phát triển lâm nghiệp cây dược liệu và chăn nuôi gia súc, gia cầm;
- Chú trọng củng cố, phát triển kinh tế hợp tác, xây dựng hợp tác xã kiểu mới, củng cố và phát triển các làng nghề theo lợi thế của từng địa phương;
- Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ, tăng cường việc xây dựng và bảo hộ thương hiệu cho các sản phẩm của các làng nghề, nhằm bảo hộ uy tín nâng cao danh tiếng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, tăng thu nhập cho người dân.
đ) Về ứng dụng khoa học và công nghệ:
- Xây dựng mô hình nông nghiệp theo hướng khai thác thế mạnh riêng của từng vùng, như: vùng cây công nghiệp, vùng trồng cây ăn quả đặc sản, sản xuất cây lương thực, rau an toàn, vùng phát triển lâm nghiệp, cây dược liệu, vùng chăn nuôi, thủy sản;
- Xây dựng các mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ sơ chế, bảo quản và chế biến sản phẩm từ các cây, con đặc sản của từng vùng, tạo ra sản phẩm hàng hóa.
e) Về đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
- Rà soát số nhân lực đã được đào tạo, để huy động nguồn lực cho sản xuất. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp, nông thôn; đào tạo nghề cho nông dân ở các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, vùng chuyên canh có tham gia liên kết trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và trồng cây dược liệu; khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp tổ chức đào tạo nghề theo nhu cầu;
- Đẩy mạnh luân chuyển, bố trí cán bộ, công chức ở các cơ quan, đơn vị cấp huyện về công tác tại các xã để tăng cường lực lượng lãnh đạo có trình độ hỗ trợ cho các xã.
g) Về môi trường và cảnh quan:
- Nghiên cứu, lựa chọn những mô hình công nghệ tiên tiến, phù hợp để từng bước đầu tư (theo hướng xã hội hóa) xây dựng hệ thống xử lý rác thải tập trung quy mô xã, liên xã, nhằm đảm bảo thực hiện tốt công tác giữ gìn, bảo vệ môi trường trên địa bàn nông thôn;
- Vận động và tổ chức cho nhân dân các thôn, bản chủ động tham gia xây dựng cảnh quan ở thôn, xã, nhất là việc trồng cây, trồng hoa tại các trục đường thôn, bản, đường xóm, nhằm xây dựng cảnh quan nông thôn xanh - sạch - đẹp, hướng tới phục vụ cho phát triển du lịch, dịch vụ ở nông thôn.
h) Về xây dựng nông thôn mới cấp thôn, bản:
Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động ban hành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới cấp thôn, bản, trong đó tập trung vào việc phát triển các tổ chức tự quản của cộng đồng; ưu tiên hỗ trợ phát triển sản xuất, xây dựng hệ thống hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống ở thôn, bản (giao thông, thủy lợi, điện, cơ sở vật chất văn hóa, công trình vệ sinh, công trình cấp nước...); xây dựng các mô hình tổ chức sản xuất hiệu quả, giúp nông dân nâng cao thu nhập, hạn chế rủi ro, có khả năng nhân rộng; chú trọng hỗ trợ phát triển kinh tế hộ; đẩy mạnh công tác giữ gìn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.