Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1772/QĐ-TTg 2018 Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Mũi Né Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/12/2018", "sign_number": "1772/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/12/2018", "sign_number": "1772/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/12/2018", "sign_number": "1772/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/12/2018", "sign_number": "1772/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/12/2018", "sign_number": "1772/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1772/QĐ-TTg 2018 Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Mũi Né Bình Thuận

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Mũi Né (sau đây gọi tắt là Khu DLQG Mũi Né), tỉnh Bình Thuận đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về cơ chế chính sách và quản lý quy hoạch
- Tổ chức công bố công khai quy hoạch và triển khai thực hiện các quy hoạch, dự án theo quy định của pháp luật.
- Tiến hành rà soát các dự án đã được phê duyệt trong Khu DLQG để đảm bảo theo đúng định hướng của quy hoạch này. Các dự án có chủ trương đầu tư, tiến độ triển khai quá chậm hoặc hết thời gian gia hạn mà không triển khai thì tiến hành kiểm tra, lập kế hoạch thu hồi. Không cấp đất ven biển cho các dự án phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, không cho phép các dự án lấn chiếm đường biển.
- Việc đầu tư xây dựng, quản lý đầu tư xây dựng trong phạm vi Khu DLQG Mũi Né tuân thủ theo quy định của pháp luật về xây dựng, quy hoạch xây dựng được duyệt, quy chế quản lý Khu DLQG Mũi Né và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất phục vụ cho phát triển du lịch trong phạm vi Quy hoạch này cần tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai, chỉ đạo của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng và các quy định pháp luật hiện hành. Việc chuyển giao đất quốc phòng về địa phương quản lý, sử dụng trong phạm vi Quy hoạch này (nếu có) thực hiện theo đúng quy định tại Điều 148 Luật đất đai.
- Bổ sung, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách phát triển du lịch; nghiên cứu và đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù, ưu đãi cho Khu DLQG Mũi Né để thu hút các nhà đầu tư chiến lược. Chú trọng cải thiện thủ tục hành chính trong hoạt động đầu tư theo hướng đơn giản hóa và tăng cường hỗ trợ của Nhà nước trong hoạt động giải phóng mặt bằng.
- Tăng cường phối hợp hành động liên ngành và liên vùng trong việc thực hiện quy hoạch; định kỳ kiểm tra, giám sát để kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch.
b) Giải pháp về đầu tư và thu hút vốn đầu tư
- Tranh thủ các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước để đẩy nhanh quá trình đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung và hỗ trợ đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật đến chân hàng rào dự án. Chú trọng huy động nguồn vốn ODA cho các công trình cơ sở hạ tầng du lịch và tranh thủ sự hỗ trợ của quốc tế.
- Công khai các chương trình, dự án, đề án phát triển du lịch thông qua cổng thông tin điện tử của thành phố Phan Thiết, của tỉnh Bình Thuận và của vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
- Định kỳ tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu tư Khu DLQG Mũi Né, trong đó chú trọng xúc tiến đầu tư cho các dự án trong danh mục dự án ưu tiên và tại một số thị trường trọng điểm.
- Tăng cường lồng ghép các chương trình mục tiêu, các dự án của các ngành khác có liên quan với đầu tư phát triển du lịch.
d) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Đa dạng hóa các hình thức đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch; khuyến khích đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực địa phương, nhất là nhân lực là người dân tộc thiểu số.
- Hỗ trợ từ ngân sách để tổ chức các chương trình bồi dưỡng ngắn hạn về nghiệp vụ du lịch và nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư; hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề từ lao động nông nghiệp sang làm dịch vụ du lịch.
- Ban hành các chính sách đãi ngộ để thu hút nhân lực du lịch có trình độ tay nghề cao, chuyên nghiệp.
- Tăng cường liên kết với các cơ sở đào tạo chuyên ngành, các doanh nghiệp du lịch lớn để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nhân lực hiện có và tạo thêm nguồn nhân lực mới.
đ) Giải pháp về ứng dụng khoa học công nghệ
- Ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào nghiên cứu, bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch, đặc biệt trong hoạt động giám sát và cảnh báo thiên tai, sự cố môi trường.
- Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp công nghệ năng lượng sạch và thân thiện với môi trường, biện pháp tiết kiệm năng lượng, nước sạch trong các cơ sở dịch vụ du lịch.
- Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào hoạt động quản lý, đào tạo nhân lực du lịch, nghiên cứu thị trường và xúc tiến, quảng bá du lịch. Chú trọng ứng dụng công nghệ thực tế ảo và trí tuệ nhân tạo, trợ lý du lịch ảo, bản đồ số du lịch, các phần mềm ứng dụng trên điện thoại thông minh để hỗ trợ khách du lịch trước, trong và sau chuyến đi, phát triển du lịch thông minh.
e) Giải pháp về xúc tiến, quảng bá xây dựng thương hiệu Khu du lịch
- Phát triển đa dạng các tài liệu, ấn phẩm, các công cụ nhận dạng thương hiệu với nhiều ngoại ngữ khác nhau. Tăng cường các hoạt động xúc tiến du lịch và đầu tư theo hình thức farmtrip, hội chợ du lịch.
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển sản phẩm, thị trường, quảng bá và xúc tiến, xây dựng thương hiệu với tầm nhìn lâu dài.
- Quảng bá, tuyên truyền du lịch trên các phương tiện thông tin đại chúng, chú ý các phương tiện quảng bá công nghệ mới, các ứng dụng trên điện thoại di động phục vụ cung cấp thông tin du lịch Khu DLQG Mũi Né.
- Xây dựng các chương trình kích cầu như giảm giá tour, khuyến mãi các dịch vụ du lịch... vào từng mùa du lịch, phù hợp với nhu cầu chuyên biệt của từng thị trường khách và điều kiện thực tế.
g) Giải pháp về thị trường và sản phẩm du lịch
- Triển khai hệ thống nghiên cứu điều tra thị trường du lịch, thu thập tài liệu số liệu để xây dựng các chiến lượng tiếp thị và xây dựng thương hiệu điểm đến, cũng như có các biện pháp ứng phó với biến động của thị trường.
- Đa dạng hóa sản phẩm phục vụ du lịch, tạo ra nét độc đáo, tăng tính hấp dẫn với du khách tạo cho du khách có nhiều trải nghiệm khác nhau khi đến Khu DLQG Mũi Né. Tập trung phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng gắn với bãi biển đẹp, khu thể thao biển đầy hấp dẫn, điểm tham quan đồi cát độc đáo níu chân du khách.
- Tổ chức mạng lưới thông tin du lịch, bao gồm các trung tâm thông tin du lịch tại các đầu mối giao thông và các khu vực công cộng; hình thành mạng internet không dây tốc độ cao và miễn phí trong Khu DLQG Mũi Né.
h) Giải pháp liên kết phát triển du lịch
- Liên kết tổ chức hoạt động quảng bá chung tam giác du lịch “Bình Thuận - Lâm Đồng - Thành phố Hồ Chí Minh” với chuỗi sản phẩm “Biển Phan Thiết - Hoa Lâm Đồng - Chợ Sài Gòn”.
- Tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa nghệ thuật, thi đấu thể thao và quảng bá và xúc tiến du lịch quốc gia và quốc tế. Mở rộng và phát huy các mối quan hệ hợp tác song phương nhằm tăng cường tiếp xúc, quảng bá, giới thiệu, thu hút đầu tư.
- Hợp tác với các hãng hàng không mở đường bay quốc tế trực tiếp đến các thị trường trọng điểm của Khu DLQG Mũi Né.
i) Giải pháp bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, đặc biệt là trong hoạt động bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước ven biển.
- Giải pháp bảo vệ danh thắng Bàu Trắng: Tổ chức khoanh vùng, cắm mốc và công bố công khai ranh giới vùng bảo vệ cảnh quan; di dời các hoạt động ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường; không cấp phép khai thác khoáng sản và xây dựng trong ranh giới khu vực bảo vệ cảnh quan; xây dựng và triển khai thực hiện các quy định cụ thể bảo vệ môi trường danh thắng Bàu Trắng đối với khách du lịch.
- Tăng cường hệ thống theo dõi, giám sát, cảnh báo sớm các hiện tượng khí hậu cực đoan, bao gồm cả hệ thống thông tin trên cơ sở trang thiết bị hiện đại và trình độ kỹ thuật.
- Tranh thủ tối đa nguồn hỗ trợ tài chính, kỹ thuật từ các nước, các tổ chức quốc tế đồng thời nghiên cứu xây dựng chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ các nhà đầu tư vào lĩnh vực ứng phó, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, nhất là trong lĩnh vực du lịch.
k) Giải pháp bảo đảm an ninh, quốc phòng
- Bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội gắn với an ninh, quốc phòng theo quy định tại Quyết định số 13/2012/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng trong khu vực phòng thủ; tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch phát triển. Quản lý chặt chẽ các hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch, nắm bắt kịp thời các vấn đề liên quan đến an ninh, quốc phòng để có phương án xử lý kịp thời với các tình huống.
- Không quy hoạch vào diện tích Khu DLQG Mũi Né phần diện tích thuộc khu vực địa hình có tầm quan trọng đặc biệt trong thế trận phòng thủ bảo vệ Tổ quốc, cần ưu tiên dành riêng cho nhiệm vụ quốc phòng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2412/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2011.
- Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng công an, quân đội trong quá trình thực hiện quy hoạch cụ thể; thanh tra, kiểm tra tiến độ và hiệu quả triển khai các dự án thành phần, bảo đảm phát triển du lịch gắn liền với nhiệm vụ bảo vệ an ninh, quốc phòng.
- Trong quá trình lập các đồ án quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư cụ thể trong phạm vi Khu DLQG phải có ý kiến tham gia của Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Quân khu 7 và các đơn vị quân đội đóng trên địa bàn theo đúng quy định, bảo đảm không ảnh hưởng đến các khu vực địa hình ưu tiên sử dụng cho nhiệm vụ quốc phòng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2412/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2011 và các vị trí đất quốc phòng, công trình quốc phòng, các hoạt động quân sự tại khu vực này, loại trừ nguy cơ phương hại đến an ninh quốc gia.
- Tăng cường tuyên truyền, vận động nhân dân, khách du lịch nâng cao nhận thức về bảo vệ an ninh quốc gia, tự giác tham gia phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và Xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
l) Giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa địa phương
- Nâng cao ý thức của người dân về ý nghĩa của việc bảo tồn và phát triển tài nguyên du lịch, bản sắc văn hóa thông qua các chương trình giáo dục môi trường, tìm hiểu về cội nguồn với các hình thức tuyên truyền đa dạng, mang tính xã hội sâu rộng.
- Khuyến khích cộng đồng địa phương tham gia vào công tác bảo tồn di sản văn hóa, đặc biệt trong hoạt động bảo tồn, gìn giữ văn hóa nghệ thuật dân tộc Chăm. Hỗ trợ bảo tồn và phát huy giá trị các nghề thủ công truyền thống, tạo điều kiện phát triển các sản phẩm du lịch từ nghề thủ công truyền thống cho cộng đồng dân cư địa phương.
- Dành nguồn ngân sách nhà nước cho việc thực hiện các dự án bảo tồn danh thắng Bàu Trắng và các vùng cảnh quan đồi cát độc đáo,.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về cơ chế chính sách và quản lý quy hoạch
- Tổ chức công bố công khai quy hoạch và triển khai thực hiện các quy hoạch, dự án theo quy định của pháp luật.
- Tiến hành rà soát các dự án đã được phê duyệt trong Khu DLQG để đảm bảo theo đúng định hướng của quy hoạch này. Các dự án có chủ trương đầu tư, tiến độ triển khai quá chậm hoặc hết thời gian gia hạn mà không triển khai thì tiến hành kiểm tra, lập kế hoạch thu hồi. Không cấp đất ven biển cho các dự án phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, không cho phép các dự án lấn chiếm đường biển.
- Việc đầu tư xây dựng, quản lý đầu tư xây dựng trong phạm vi Khu DLQG Mũi Né tuân thủ theo quy định của pháp luật về xây dựng, quy hoạch xây dựng được duyệt, quy chế quản lý Khu DLQG Mũi Né và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất phục vụ cho phát triển du lịch trong phạm vi Quy hoạch này cần tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai, chỉ đạo của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng và các quy định pháp luật hiện hành. Việc chuyển giao đất quốc phòng về địa phương quản lý, sử dụng trong phạm vi Quy hoạch này (nếu có) thực hiện theo đúng quy định tại Điều 148 Luật đất đai.
- Bổ sung, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách phát triển du lịch; nghiên cứu và đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù, ưu đãi cho Khu DLQG Mũi Né để thu hút các nhà đầu tư chiến lược. Chú trọng cải thiện thủ tục hành chính trong hoạt động đầu tư theo hướng đơn giản hóa và tăng cường hỗ trợ của Nhà nước trong hoạt động giải phóng mặt bằng.
- Tăng cường phối hợp hành động liên ngành và liên vùng trong việc thực hiện quy hoạch; định kỳ kiểm tra, giám sát để kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch.
b) Giải pháp về đầu tư và thu hút vốn đầu tư
- Tranh thủ các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước để đẩy nhanh quá trình đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung và hỗ trợ đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật đến chân hàng rào dự án. Chú trọng huy động nguồn vốn ODA cho các công trình cơ sở hạ tầng du lịch và tranh thủ sự hỗ trợ của quốc tế.
- Công khai các chương trình, dự án, đề án phát triển du lịch thông qua cổng thông tin điện tử của thành phố Phan Thiết, của tỉnh Bình Thuận và của vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
- Định kỳ tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu tư Khu DLQG Mũi Né, trong đó chú trọng xúc tiến đầu tư cho các dự án trong danh mục dự án ưu tiên và tại một số thị trường trọng điểm.
- Tăng cường lồng ghép các chương trình mục tiêu, các dự án của các ngành khác có liên quan với đầu tư phát triển du lịch.
d) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Đa dạng hóa các hình thức đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch; khuyến khích đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực địa phương, nhất là nhân lực là người dân tộc thiểu số.
- Hỗ trợ từ ngân sách để tổ chức các chương trình bồi dưỡng ngắn hạn về nghiệp vụ du lịch và nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư; hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề từ lao động nông nghiệp sang làm dịch vụ du lịch.
- Ban hành các chính sách đãi ngộ để thu hút nhân lực du lịch có trình độ tay nghề cao, chuyên nghiệp.
- Tăng cường liên kết với các cơ sở đào tạo chuyên ngành, các doanh nghiệp du lịch lớn để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nhân lực hiện có và tạo thêm nguồn nhân lực mới.
đ) Giải pháp về ứng dụng khoa học công nghệ
- Ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào nghiên cứu, bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch, đặc biệt trong hoạt động giám sát và cảnh báo thiên tai, sự cố môi trường.
- Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp công nghệ năng lượng sạch và thân thiện với môi trường, biện pháp tiết kiệm năng lượng, nước sạch trong các cơ sở dịch vụ du lịch.
- Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào hoạt động quản lý, đào tạo nhân lực du lịch, nghiên cứu thị trường và xúc tiến, quảng bá du lịch. Chú trọng ứng dụng công nghệ thực tế ảo và trí tuệ nhân tạo, trợ lý du lịch ảo, bản đồ số du lịch, các phần mềm ứng dụng trên điện thoại thông minh để hỗ trợ khách du lịch trước, trong và sau chuyến đi, phát triển du lịch thông minh.
e) Giải pháp về xúc tiến, quảng bá xây dựng thương hiệu Khu du lịch
- Phát triển đa dạng các tài liệu, ấn phẩm, các công cụ nhận dạng thương hiệu với nhiều ngoại ngữ khác nhau. Tăng cường các hoạt động xúc tiến du lịch và đầu tư theo hình thức farmtrip, hội chợ du lịch.
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển sản phẩm, thị trường, quảng bá và xúc tiến, xây dựng thương hiệu với tầm nhìn lâu dài.
- Quảng bá, tuyên truyền du lịch trên các phương tiện thông tin đại chúng, chú ý các phương tiện quảng bá công nghệ mới, các ứng dụng trên điện thoại di động phục vụ cung cấp thông tin du lịch Khu DLQG Mũi Né.
- Xây dựng các chương trình kích cầu như giảm giá tour, khuyến mãi các dịch vụ du lịch... vào từng mùa du lịch, phù hợp với nhu cầu chuyên biệt của từng thị trường khách và điều kiện thực tế.
g) Giải pháp về thị trường và sản phẩm du lịch
- Triển khai hệ thống nghiên cứu điều tra thị trường du lịch, thu thập tài liệu số liệu để xây dựng các chiến lượng tiếp thị và xây dựng thương hiệu điểm đến, cũng như có các biện pháp ứng phó với biến động của thị trường.
- Đa dạng hóa sản phẩm phục vụ du lịch, tạo ra nét độc đáo, tăng tính hấp dẫn với du khách tạo cho du khách có nhiều trải nghiệm khác nhau khi đến Khu DLQG Mũi Né. Tập trung phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng gắn với bãi biển đẹp, khu thể thao biển đầy hấp dẫn, điểm tham quan đồi cát độc đáo níu chân du khách.
- Tổ chức mạng lưới thông tin du lịch, bao gồm các trung tâm thông tin du lịch tại các đầu mối giao thông và các khu vực công cộng; hình thành mạng internet không dây tốc độ cao và miễn phí trong Khu DLQG Mũi Né.
h) Giải pháp liên kết phát triển du lịch
- Liên kết tổ chức hoạt động quảng bá chung tam giác du lịch “Bình Thuận - Lâm Đồng - Thành phố Hồ Chí Minh” với chuỗi sản phẩm “Biển Phan Thiết - Hoa Lâm Đồng - Chợ Sài Gòn”.
- Tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa nghệ thuật, thi đấu thể thao và quảng bá và xúc tiến du lịch quốc gia và quốc tế. Mở rộng và phát huy các mối quan hệ hợp tác song phương nhằm tăng cường tiếp xúc, quảng bá, giới thiệu, thu hút đầu tư.
- Hợp tác với các hãng hàng không mở đường bay quốc tế trực tiếp đến các thị trường trọng điểm của Khu DLQG Mũi Né.
i) Giải pháp bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, đặc biệt là trong hoạt động bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước ven biển.
- Giải pháp bảo vệ danh thắng Bàu Trắng: Tổ chức khoanh vùng, cắm mốc và công bố công khai ranh giới vùng bảo vệ cảnh quan; di dời các hoạt động ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường; không cấp phép khai thác khoáng sản và xây dựng trong ranh giới khu vực bảo vệ cảnh quan; xây dựng và triển khai thực hiện các quy định cụ thể bảo vệ môi trường danh thắng Bàu Trắng đối với khách du lịch.
- Tăng cường hệ thống theo dõi, giám sát, cảnh báo sớm các hiện tượng khí hậu cực đoan, bao gồm cả hệ thống thông tin trên cơ sở trang thiết bị hiện đại và trình độ kỹ thuật.
- Tranh thủ tối đa nguồn hỗ trợ tài chính, kỹ thuật từ các nước, các tổ chức quốc tế đồng thời nghiên cứu xây dựng chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ các nhà đầu tư vào lĩnh vực ứng phó, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu, nhất là trong lĩnh vực du lịch.
k) Giải pháp bảo đảm an ninh, quốc phòng
- Bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội gắn với an ninh, quốc phòng theo quy định tại Quyết định số 13/2012/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng trong khu vực phòng thủ; tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch phát triển. Quản lý chặt chẽ các hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch, nắm bắt kịp thời các vấn đề liên quan đến an ninh, quốc phòng để có phương án xử lý kịp thời với các tình huống.
- Không quy hoạch vào diện tích Khu DLQG Mũi Né phần diện tích thuộc khu vực địa hình có tầm quan trọng đặc biệt trong thế trận phòng thủ bảo vệ Tổ quốc, cần ưu tiên dành riêng cho nhiệm vụ quốc phòng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2412/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2011.
- Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng công an, quân đội trong quá trình thực hiện quy hoạch cụ thể; thanh tra, kiểm tra tiến độ và hiệu quả triển khai các dự án thành phần, bảo đảm phát triển du lịch gắn liền với nhiệm vụ bảo vệ an ninh, quốc phòng.
- Trong quá trình lập các đồ án quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư cụ thể trong phạm vi Khu DLQG phải có ý kiến tham gia của Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Quân khu 7 và các đơn vị quân đội đóng trên địa bàn theo đúng quy định, bảo đảm không ảnh hưởng đến các khu vực địa hình ưu tiên sử dụng cho nhiệm vụ quốc phòng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2412/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2011 và các vị trí đất quốc phòng, công trình quốc phòng, các hoạt động quân sự tại khu vực này, loại trừ nguy cơ phương hại đến an ninh quốc gia.
- Tăng cường tuyên truyền, vận động nhân dân, khách du lịch nâng cao nhận thức về bảo vệ an ninh quốc gia, tự giác tham gia phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và Xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
l) Giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa địa phương
- Nâng cao ý thức của người dân về ý nghĩa của việc bảo tồn và phát triển tài nguyên du lịch, bản sắc văn hóa thông qua các chương trình giáo dục môi trường, tìm hiểu về cội nguồn với các hình thức tuyên truyền đa dạng, mang tính xã hội sâu rộng.
- Khuyến khích cộng đồng địa phương tham gia vào công tác bảo tồn di sản văn hóa, đặc biệt trong hoạt động bảo tồn, gìn giữ văn hóa nghệ thuật dân tộc Chăm. Hỗ trợ bảo tồn và phát huy giá trị các nghề thủ công truyền thống, tạo điều kiện phát triển các sản phẩm du lịch từ nghề thủ công truyền thống cho cộng đồng dân cư địa phương.
- Dành nguồn ngân sách nhà nước cho việc thực hiện các dự án bảo tồn danh thắng Bàu Trắng và các vùng cảnh quan đồi cát độc đáo,.