Document: Khoản 12 Điều 1 Quyết định 1988/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển y tế Cần Thơ 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/08/2018", "sign_number": "1988/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/08/2018", "sign_number": "1988/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/08/2018", "sign_number": "1988/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/08/2018", "sign_number": "1988/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/08/2018", "sign_number": "1988/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 1 Quyết định 1988/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển y tế Cần Thơ 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển y tế thành phố Cần Thơ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
12. Về mạng lưới an toàn thực phẩm
a) Tuyến thành phố: mua sắm trang thiết bị và bố trí nhân lực cho Chi cục An toàn Vệ sinh thực phẩm nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.
b) Tuyến quận, huyện: khoa an toàn thực phẩm trực thuộc Trung tâm y tế quận, huyện.
c) Tuyến xã, phường, thị trấn: bố trí nhân viên của Trạm y tế phụ trách công tác an toàn thực phẩm, duy trì hệ thống mạng lưới cộng tác viên.
d) Tăng cường quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, xây dựng hệ thống quản lý có đủ thẩm quyền, kiểm tra giám sát các mối nguy cơ một cách an toàn minh bạch.
đ) Nâng cao năng lực cán bộ quản lý về an toàn thực phẩm. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm và công khai các vi phạm. Thúc đẩy mạnh mẽ việc nuôi trồng, sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm an toàn theo chuỗi, áp dụng các quy trình quản lý chất lượng tiên tiến. Đề xuất các phương án tiếp cận theo mô hình (từ trang trại đến bàn ăn); xây dựng được chiến lược an toàn thực phẩm; cơ sở dữ liệu về các doanh nghiệp sản xuất, chế biến kinh doanh thực phẩm.
e) Tăng cường công tác thông tin, truyền thông, chú trọng phổ biến kiến thức, cảnh báo nguy cơ và nêu gương các điển hình tốt về an toàn thực phẩm, thông báo kịp thời các thực phẩm, cơ sở sản xuất, chế biến không an toàn. Đề cao trách nhiệm của chính quyền địa phương, nhất là người đứng đầu. Phát huy vai trò của các đoàn thể xã hội và cộng đồng trong việc giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm.
g) Nâng cao kiến thức và thực hành về an toàn thực phẩm trong các nhóm đối tượng. Đến năm 2020: 95% người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, 100% người quản lý, 80% người tiêu dùng có kiến thức và thực hành đúng về an toàn thực phẩm.
h) Tăng cường năng lực của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm. Hình thành hệ thống cảnh báo nhanh về an toàn thực phẩm và tổ chức, thực hiện phân tích một số nguy cơ cao về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
i) Đến năm 2020: 100% cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm quy mô công nghiệp, tập trung được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm và duy trì tỷ lệ này vào các năm tiếp theo. 80% cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, 100% bếp ăn tập thể được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
k) Đến năm 2025: 85% cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, 100% bếp ăn tập thể được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
l) Ngăn ngừa có hiệu quả tình trạng ngộ độc thực phẩm cấp tính. Đến năm 2020: giảm 50% số vụ ngộ độc thực phẩm cấp tính từ 30 người mắc trở lên được ghi nhận so với trung bình giai đoạn 2012 - 2017. Đến năm 2025: giảm 70% số vụ ngộ độc thực phẩm cấp tính từ 30 người mắc trở lên, tỷ lệ mắc ngộ độc thực phẩm cấp tính được ghi nhận dưới 05 người/100.000 dân.

Content:
Về mạng lưới an toàn thực phẩm
a) Tuyến thành phố: mua sắm trang thiết bị và bố trí nhân lực cho Chi cục An toàn Vệ sinh thực phẩm nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.
b) Tuyến quận, huyện: khoa an toàn thực phẩm trực thuộc Trung tâm y tế quận, huyện.
c) Tuyến xã, phường, thị trấn: bố trí nhân viên của Trạm y tế phụ trách công tác an toàn thực phẩm, duy trì hệ thống mạng lưới cộng tác viên.
d) Tăng cường quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, xây dựng hệ thống quản lý có đủ thẩm quyền, kiểm tra giám sát các mối nguy cơ một cách an toàn minh bạch.
đ) Nâng cao năng lực cán bộ quản lý về an toàn thực phẩm. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm và công khai các vi phạm. Thúc đẩy mạnh mẽ việc nuôi trồng, sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm an toàn theo chuỗi, áp dụng các quy trình quản lý chất lượng tiên tiến. Đề xuất các phương án tiếp cận theo mô hình (từ trang trại đến bàn ăn); xây dựng được chiến lược an toàn thực phẩm; cơ sở dữ liệu về các doanh nghiệp sản xuất, chế biến kinh doanh thực phẩm.
e) Tăng cường công tác thông tin, truyền thông, chú trọng phổ biến kiến thức, cảnh báo nguy cơ và nêu gương các điển hình tốt về an toàn thực phẩm, thông báo kịp thời các thực phẩm, cơ sở sản xuất, chế biến không an toàn. Đề cao trách nhiệm của chính quyền địa phương, nhất là người đứng đầu. Phát huy vai trò của các đoàn thể xã hội và cộng đồng trong việc giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm.
g) Nâng cao kiến thức và thực hành về an toàn thực phẩm trong các nhóm đối tượng. Đến năm 2020: 95% người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, 100% người quản lý, 80% người tiêu dùng có kiến thức và thực hành đúng về an toàn thực phẩm.
h) Tăng cường năng lực của hệ thống quản lý an toàn thực phẩm. Hình thành hệ thống cảnh báo nhanh về an toàn thực phẩm và tổ chức, thực hiện phân tích một số nguy cơ cao về an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
i) Đến năm 2020: 100% cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm quy mô công nghiệp, tập trung được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm và duy trì tỷ lệ này vào các năm tiếp theo. 80% cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, 100% bếp ăn tập thể được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
k) Đến năm 2025: 85% cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, 100% bếp ăn tập thể được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
l) Ngăn ngừa có hiệu quả tình trạng ngộ độc thực phẩm cấp tính. Đến năm 2020: giảm 50% số vụ ngộ độc thực phẩm cấp tính từ 30 người mắc trở lên được ghi nhận so với trung bình giai đoạn 2012 - 2017. Đến năm 2025: giảm 70% số vụ ngộ độc thực phẩm cấp tính từ 30 người mắc trở lên, tỷ lệ mắc ngộ độc thực phẩm cấp tính được ghi nhận dưới 05 người/100.000 dân.