Document: Điều 11 Quyết định 45/2022/QĐ-UBND kiểm soát tài sản thu nhập của người có chức vụ các cơ Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/12/2022", "sign_number": "45/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/12/2022", "sign_number": "45/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/12/2022", "sign_number": "45/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/12/2022", "sign_number": "45/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/12/2022", "sign_number": "45/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sỹ Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 11 Quyết định 45/2022/QĐ-UBND kiểm soát tài sản thu nhập của người có chức vụ các cơ Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 11. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc kê khai, công khai, xác minh, quản lý Bản kê khai
1. Lập, phê duyệt Danh sách người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.
2. Chỉ đạo, tổ chức việc kê khai, công khai, hướng dẫn, đôn đốc kê khai, công khai và bàn giao bản kê khai tài sản, thu nhập cho cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập kịp thời, đúng đối tượng, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ và Quyết định này.
3. Chỉ đạo, tổ chức việc quản lý, sử dụng, khai thác Bản kê khai theo quy định nhằm phát hiện vi phạm, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xác minh tài sản, thu nhập, xử lý người vi phạm theo đúng quy định Luật phòng, chống tham nhũng, Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ và Quyết định này.
4. Chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định về tổ chức kê khai, công khai, quản lý, sử dụng Bản kê khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý theo quy định của pháp luật.
5. Xử lý vi phạm về minh bạch tài sản, thu nhập, quản lý bản kê khai đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc thẩm quyền quản lý của mình; báo cáo kết quả kê khai, công khai bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.

Content:
Điều 11. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc kê khai, công khai, xác minh, quản lý Bản kê khai
1. Lập, phê duyệt Danh sách người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.
2. Chỉ đạo, tổ chức việc kê khai, công khai, hướng dẫn, đôn đốc kê khai, công khai và bàn giao bản kê khai tài sản, thu nhập cho cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập kịp thời, đúng đối tượng, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ và Quyết định này.
3. Chỉ đạo, tổ chức việc quản lý, sử dụng, khai thác Bản kê khai theo quy định nhằm phát hiện vi phạm, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xác minh tài sản, thu nhập, xử lý người vi phạm theo đúng quy định Luật phòng, chống tham nhũng, Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ và Quyết định này.
4. Chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định về tổ chức kê khai, công khai, quản lý, sử dụng Bản kê khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý theo quy định của pháp luật.
5. Xử lý vi phạm về minh bạch tài sản, thu nhập, quản lý bản kê khai đối với người có nghĩa vụ kê khai thuộc thẩm quyền quản lý của mình; báo cáo kết quả kê khai, công khai bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.