Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1322/QĐ-UBND xây dựng Trụ sở làm việc Huyện ủy Hội đồng nhân dân Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "13/10/2016", "sign_number": "1322/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "13/10/2016", "sign_number": "1322/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "13/10/2016", "sign_number": "1322/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "13/10/2016", "sign_number": "1322/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "13/10/2016", "sign_number": "1322/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1322/QĐ-UBND xây dựng Trụ sở làm việc Huyện ủy Hội đồng nhân dân Ninh Bình 2016

Điều 1. Phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công - dự toán xây dựng Công trình: Xây dựng Trụ sở làm việc Huyện ủy, HĐND và UBND huyện Kim Sơn, với các nội dung như sau:
...
4. CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CHÍNH
4.1. Trụ sở làm việc Huyện ủy:
4.1.1. Giải pháp thiết kế kiến trúc:
- Mặt bằng gồm 3 đơn nguyên đối xứng nhau qua đơn nguyên 2; phân định giữa các đơn nguyên bởi 2 khe lún tại vị trí trục 4 và trục 15.
- Đơn nguyên 1:
+ Từ trục 1 đến trục 4 gồm 03 nhịp (6+2,4+6)m, trong đó nhịp 2,4m làm hành lang; trục (B÷E) và ngoài trục 1 bố trí một thang bộ từ sân lên tầng 1.
+ Từ trục A đến trục F gồm 5 bước gian (1,8+6+2,4+6+1,8)m; trong đó bước gian 2,4m trục (C÷D) làm hành lang; bước gian giữa trục (D÷E) và trục (3÷4) làm thang bộ; giữa trục (1÷4) và trục (E+2,1m) đến trục F làm khu nhà vệ sinh.
- Đơn nguyên 2: Từ trục 4’ đến trục 15, được chia thành 3 khối:
+ Khối 1: Từ trục 4’ đến trục 7. Nhịp xác định theo trục (B÷C÷D÷E) gồm 3 nhịp (6+2,4+6)m, trong đó nhịp 2,4m trục C÷D) làm hành lang giữa. Bước gian xác định theo trục (4÷5÷6÷7) gồm 03 bước gian (3x3,3)m.
+ Khối 2: Từ trục 7 đến trục 12, chia thành 5 bước gian (3,3+3,9+6,6+3,9+3,3)m. Nhịp xác định từ trục A* đến trục F+1,2m gồm 6 nhịp (6,6+1,8+6+2,4+6+3)m. Nhịp 6,6m trục (A*÷A) tổ chức sảnh chính. Nhịp 3m trục (E ÷ F+1,2m) làm sảnh phụ. Nhịp 2,4m trục (C÷D) làm hành lang giữa. Nhịp 6m trục (D÷E) và trục (8÷9) làm cầu thang bộ, trục (10÷11) tổ chức 03 thang máy.
+ Khối 3: Từ trục 12 đến trục 15 tổ chức mặt bằng tương tự khối 1.
- Đơn nguyên 3: Từ trục 15’ đến trục 18, tổ chức mặt bằng tương tự đơn nguyên 1.
- Chiều cao công trình 22,4m, tính từ cao độ mặt sàn tầng 1 (cốt ±0,00 quy ước) đến đỉnh mái, gồm 5 tầng nhà với chiều cao mỗi tầng 3,6m; 01 tầng mái cao 4,4m và 01 tầng trệt (bán hầm, nửa nổi nửa chìm) cao 2,7m (phần nổi từ tầng 1 xuống mặt sân là 1,8m, chiều cao từ mặt sân xuống sàn tầng hầm là 0,9m).
4.1.2. Về kết cấu:
- Kết cấu móng: Sử dụng hệ móng cọc BTCT, kích thước cọc 300x300; bê tông cọc đá 1x2 mác 300 với chiều dài 1 cọc dự kiến 40,7m. Bê tông đài móng, dầm, giằng móng đá 1x2 mác 250.
- Phần thân kết cấu khung sàn bê tông cốt thép đá 1x2 mác 250 đổ liền khối chịu lực; hệ cột (400x600); (300x500); (400x500); (300x300); dầm chính (300x600, 300x400), dầm phụ (220x400), sàn dày 120.
- Buồng thang máy sử dụng vách bê tông cốt thép đá 1x2 mác 250 dày 220.
- Phần mái: Mái chéo BTCT mác 250, dán ngói nakamura màu ghi.
4.1.3. Phần hoàn thiện:
- Trát tường ngoài, trong, cột, dầm, sàn, phào chỉ vữa xi măng mác 75 dày 20.
- Bả ma tít toàn bộ tường trong nhà, dầm, cột; sơn 03 nước một nước lót 02 nước màu; tường ngoài nhà ốp đá granite tự nhiên màu rubi từ cốt sân đến cốt +4,00, phần còn lại sơn một nước lót 02 nước phủ.
- Cửa đi panô gỗ kính khung hộc kép kích thước (250x60), cửa sổ 02 lớp trong khung kính gỗ, ngoài cửa chớp gỗ; sử dụng gỗ nhóm 3, kính trắng dày 8mm.
- Cửa đi vào nhà từ sảnh chính và sảnh phụ là của kính cường lực kính dày 12mm. Vách kính từ trục (9÷10) từ tầng 2 đến tầng 5 bằng kính cường lực dày 8mm khung gỗ nhóm 3.
- Nền tầng hầm: Sàn bê tông cốt thép đá 1x2 mác 250 dày 120; lớp cao su dày 50; sơn 3 lớp sơn chống thấm; láng vữa xi măng chống thấm mác 100 dày 20; lớp bê tông lót đá (4x6) mác 100. Sảnh đón tiếp và bậc tam cấp lát đá granite tự nhiên màu theo chỉ định. Sàn các tầng còn lại lát gạch ceramic (600x600) trên lớp vữa lót xi măng mác 50 dày 20; khu vệ sinh tường ốp gạch men kính (250x400) cao 2,1m; sàn lát gạch chống trơn 300x300. Thiết bị vệ sinh cao cấp đồng bộ.
- Hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước đồng bộ theo công trình.
4.1.4. Hạng mục bể tự hoại, bể nước sinh hoạt:
- Bể tự hoại gồm 04 bể, trong đó:
+ Bể tự hoại số 1 và số 2 bố trí ngoài nhà, cấu tạo và kích thước giống nhau; bể số 1 bố trí tại vị trí giữa trục 1 và trục 4, bể số 2 bố trí tại vị trí giữa trục 15’ và trục 18. Kích thước phủ bì (7x5x2,2)m, được chia làm 03 ngăn. Thể tích chứa của bể: 53,56m3 trong đó ngăn chứa thể tích 27m3, ngăn lắng và ngăn lọc thể tích 13,28m3. Kết cấu: Lớp bê tông lót đá 4x6 mác 100 dày 100, đáy bể dày 200, thành bể dày 150; toàn bộ đổ bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200; trát trong bằng lớp vữa xi măng mác 75 dày 15; nắp bể bằng tấm đan bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200 dày 100.
+ Bể tự hoại số 3 và số 4 nằm trong công trình, cấu tạo và kích thước giống nhau. Bể số 3 bố trí tại vị trí giao giữa trục (E÷D) và trục (3÷4), bể số 4 bố trí tại vị trí giao giữa trục (E÷D) và (15’÷16). Kích thước phủ bì (3,5x4x2,2)m, được chia làm 03 ngăn; thể tích chứa của bể: 20,53m3, trong đó ngăn chứa thể tích 10,53m3, ngăn lắng và ngăn lọc thể tích 5m3. Kết cấu giống bể số 1 và số 2.
- Bể nước sinh hoạt: Bố trí tại vị trí giao giữa trục (E÷D) và trục (9÷10); kích thước phủ bì (5,5x5,1x2,3)m; thể tích chứa của bể là 49m3. Kết cấu: Lớp bê tông lót đá 4x6 mác 100 dày 100; đáy bể dày 200; thành bể dày 150; mặt bể dày 200; kết cấu bể bằng bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200.
4.2. Trụ sở làm việc HĐND & UBND huyện:
4.2.1. Giải pháp thiết kế kiến trúc:
- Mặt bằng gồm 3 đơn nguyên đối xứng nhau qua đơn nguyên 2; phân định giữa các đơn nguyên bởi 2 khe lún tại vị trí trục 4 và trục 15.
- Đơn nguyên 1:
+ Từ trục 1 đến trục 4 gồm 03 nhịp (6+2,4+6)m, trong đó nhịp 2,4m làm hành lang; trục (B÷E) và ngoài trục 1 bố trí một thang bộ từ sân lên tầng 1.
+ Từ trục A đến trục F gồm 5 bước gian (1,8+6+2,4+6+1,8)m; trong đó bước gian 2,4m trục (C÷D) làm hành lang; bước gian giữa trục (D÷E) và trục (3÷4) làm thang bộ; giữa trục (1÷4) và trục (E+2,1m) đến trục F làm khu nhà vệ sinh.
- Đơn nguyên 2: Từ trục 4’ đến trục 15, được chia thành 3 khối:
+ Khối 1: Từ trục 4’ đến trục 7. Nhịp xác định theo trục (B÷C÷D÷E) gồm 3 nhịp (6+2,4+6)m, trong đó nhịp 2,4m từ trục C đến trục D làm hành lang giữa. Bước gian xác định theo trục (4÷5÷6÷7) gồm 03 bước gian (3x3,3)m.
+ Khối 2: Từ trục 7 đến trục 12, chia thành 5 bước gian (3,3+3,9+6,6+3,9+3,3)m. Nhịp xác định từ trục A* đến trục F+1,2m gồm 6 nhịp (6,6+1,8+6+2,4+6+3)m. Nhịp 6,6m trục (A*÷A) tổ chức sảnh chính. Nhịp 3m trục (E ÷ F+1,2m) làm sảnh phụ. Nhịp 2,4m trục (C÷D) làm hành lang giữa. Nhịp 6m trục (D÷E) và trục (8÷9) làm cầu thang bộ, trục (10÷11) tổ chức 03 thang máy.
+ Khối 3: Từ trục 12 đến trục 15 tổ chức mặt bằng tương tự khối 1.
- Đơn nguyên 3: Từ trục 15’ đến trục 18, tổ chức mặt bằng tương tự đơn nguyên 1.
- Chiều cao công trình 22,4m, tính từ cao độ mặt sàn tầng 1 (cốt ±0,00 quy ước) đến đỉnh mái, gồm 5 tầng nhà với chiều cao mỗi tầng 3,6m; 01 tầng mái cao 4,4m và 01 tầng trệt (bán hầm, nửa nổi nửa chìm) cao 2,7m (phần nổi từ tầng 1 xuống mặt sân là 1,8m, chiều cao từ mặt sân xuống sàn tầng hầm là 0,9m).
4.2.2. Về kết cấu:
- Kết cấu móng: Sử dụng hệ móng cọc BTCT, kích thước cọc 300x300; bê tông cọc đá 1x2 mác 300 với chiều dài 1 cọc dự kiến 40,7m. Bê tông đài móng, dầm, giằng móng đá 1x2 mác 250.
- Phần thân kết cấu khung sàn bê tông cốt thép đá 1x2 mác 250 đổ liền khối chịu lực; hệ cột (400x600); (300x500); (400x500); (300x300); dầm chính (300x600, 300x400), dầm phụ (220x400), sàn dày 120.
- Buồng thang máy sử dụng vách bê tông cốt thép đá 1x2 mác 250 dày 220.
- Phần mái: Mái chéo BTCT mác 250, dán ngói nakamura màu ghi.
4.2.3. Phần hoàn thiện:
- Trát tường ngoài, trong, cột, dầm, sàn, phào chỉ vữa xi măng mác 75 dày 20; bả ma tít toàn bộ tường trong nhà, dầm, cột; sơn 3 nước một nước lót 2 nước màu; ốp đá granite tự nhiên màu rubi tường ngoài nhà từ cốt sân đến cốt +4,00, phần còn lại sơn một nước lót 02 nước phủ.
- Cửa đi pa nô gỗ kính khung hộc kép 250x60, cửa sổ 02 lớp trong khung kính gỗ, ngoài cửa chóp gỗ. Gỗ sử dụng gỗ nhóm 3, kính trắng dày 8mm. Cửa đi vào nhà từ sảnh chính và sảnh phụ là của kính cường lực kính dày 12mm. Vách kính từ trục (9÷10) từ tầng 2 đến tầng 5 bằng kính cường lực dày 8mm khung gỗ nhóm III.
- Sảnh đón tiếp và bậc tam cấp lát đá granit tự nhiên màu theo chỉ định. Sàn các tầng còn lại lát gạch ceramic 600x600 trên lớp vữa lót xi măng mác 50 dày 20;
- Khu vệ sinh tường ốp gạch men kính 250x400 cao 2,1m; sàn lát gạch chống trơn 300x300. Thiết bị vệ sinh cao cấp đồng bộ.
- Hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước đồng bộ theo công trình.
4.2.4. Hạng mục bể tự hoại, bể nước sinh hoạt:
- Bể tự hoại gồm 04 bể, trong đó:
+ Bể tự hoại số 1 và số 2 bố trí ngoài nhà, cấu tạo và kích thước giống nhau; bể số 1 bố trí tại vị trí giữa trục 1 và trục 4, bể số 2 bố trí tại vị trí giữa trục 15’ và trục 18. Kích thước phủ bì (7x5x2,2)m, được chia làm 03 ngăn. Thể tích chứa của bể: 53,56m3 trong đó ngăn chứa thể tích 27m3, ngăn lắng và ngăn lọc thể tích 13,28m3. Kết cấu: Lớp bê tông lót đá 4x6 mác 100 dày 100, đáy bể dày 200, thành bể dày 150; toàn bộ đổ bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200; trát trong bằng lớp vữa xi măng mác 75 dày 15; nắp bể bằng tấm đan bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200 dày 100.
+ Bể tự hoại số 3 và số 4 nằm trong công trình, cấu tạo và kích thước giống nhau. Bể số 3 bố trí tại vị trí giao giữa trục (E÷D) và trục (3÷4), bể số 4 bố trí tại vị trí giao giữa trục (E÷D) và (15’÷16). Kích thước phủ bì (3,5x4x2,2)m, được chia làm 03 ngăn; thể tích chứa của bể: 20,53m3, trong đó ngăn chứa thể tích 10,53m3, ngăn lắng và ngăn lọc thể tích 5m3. Kết cấu giống bể số 1 và số 2.
- Bể nước sinh hoạt: Bố trí tại vị trí giao giữa trục (E÷D) và trục (9÷10); kích thước phủ bì (5,5x5,1x2,3)m; thể tích chứa của bể là 49m3. Kết cấu: Lớp bê tông lót đá 4x6 mác 100 dày 100; đáy bể dày 200; thành bể dày 150; mặt bể dày 200; kết cấu bể bằng bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200.
4.3. Hội trường 500 chỗ:
4.3.1. Giải pháp kiến trúc:
...
b) Mặt bằng tầng 2: Từ trục (1÷5) khoảng từ trục (A÷D) và trục (I÷L) bố trí làm 02 phòng làm việc và cầu thang.
- Chiều cao nền nhà (quy ước cos ±0,00) tại vị trí sảnh cao hơn cos sân hoàn thiện 2,25m.
- Chiều cao nhà từ (nền nhà cos ±0,00) đến đỉnh mái tôn là 14,5 m.
- Chiều cao tầng 1 là 4,2m.
- Chiều cao tầng 2 là 10,3m, trong đó chiều cao mái tôn là 3,6m.
- Khu khán phòng thiết kế nền dốc với độ dốc 10,5% (từ cao độ ±0,00 khu sảnh chính xuống cốt -1.800 trục (9÷10).
4.3.2. Giải pháp kết cấu:
- Móng cọc bê tông cốt thép đá 1x2 mác 300 tiết diện cọc 300x300, chiều dài mỗi cọc 40,7m. Bê tông cốt thép đài móng, dầm móng mác 250. Bê tông cốt thép cột, dầm sàn mác 250. Cổ móng xây gạch tuynel vữa xi măng mác 75.
- Phần thân khu vực sảnh; hành lang; không gian nghỉ và khu phục vụ kết cấu khung sàn BTCT mác 250 đổ liền khối chịu lực; kích thước hệ cột (400x400); (300x300); (220x220) và (500x300); dầm kích thước (220x500); sàn dày 120.
- Khu vực khán phòng và sân khấu: Trục (5÷12) khoảng trục (D÷I) dùng dàn vì kèo hình thang tổ hợp hàn thép hình, được liên kết với cột bằng liên kết bu lông trên lắp dựng xà gồ thép hình 120x52x4,8, lợp tôn liên doanh.
4.3.3. Bể tự hoại: Xây dựng 02 bể bố trí trong nhà:
- Bể số 1 tại vị trí trục (12*÷15) và trục (J*÷K), bể số 2 tại vị trí trục (12*÷15) và trục (A÷C*).
- Kích thước mỗi bể (7,2x2,1x2,2)m được chia làm 03 ngăn. Thể tích chứa của bể là 22,85m3 trong đó ngăn chứa 7,7m3, ngăn lắng 7,45m3, ngăn lọc: 7,7m3.
- Kết cấu: Lớp bê tông lót đá 4x6 mác 100 dày 100, đáy bể dày 200; thành bể dày 150; toàn bộ đổ bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200. Trát trong vữa xi măng mác 75 dày 15.
- Nắp bể tấm đan bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200 dày 100.
4.3.Công tác hoàn thiện:
- Trát tường trong ngoài, trát trần, dầm, cột, phào chỉ vữa xi măng mác 75 dày 20; lăn sơn 01 nước lót 02 nước phủ.
- Cửa đi panô gỗ khung hộc kép 250x60, cửa sổ khung gỗ kính, gỗ sử dụng gỗ nhóm 3, kính trắng dày 8mm.
- Trần thạch cao 2 lớp khán phòng và sân khấu;
- Trần nhôm Austrong Clip - in 600x600 các phòng và nhà vệ sinh; trần nhôm Austrong Clip - in 100x00 hành lang và sảnh đón tiếp.
- Lát nền, sàn:
+ Nền tiền sảnh và bậc tam cấp lát đá granit tự nhiên màu theo chỉ định;
+ Nền sảnh, nền sân khấu lát gạch ceramic 800x800;
+ Nền khán phòng lát gạch ceramic 600x600;
+ Phần mái bằng bê tông cốt thép: Lớp gạch ceramic chống trơn 600x600; lớp gạch rỗng 6 lỗ 150x220x65; lớp chống thấm Sikaproof quét 02 lượt; lớp vữa xi măng lưới thép dày 30; lớp bê tông đá dăm mác 150 tạo cốt; lớp vữa xi măng mác 100 dày 20; lớp sikaproof.
+ Khu vệ sinh: Nền lát gạch ceramic chống trơn 300x300 VXM mác 100;
+ Tường ốp gạch men kính 300x600 vữa xi măng mác 100 cao 3,1m.
+ Lắp đặt các thiết bị vệ sinh cao cấp đồng bộ;
- Hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước đồng bộ theo công trình.
10.Hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các hạng mục phụ trợ khác
a) Hạng mục nhà bảo vệ:
- 04 nhà bảo vệ vị trí bên cạnh các cổng chính và cổng phụ.
- Nhà bảo vệ một tầng có kích thước tính đến tim tường (3,6x3,6)m.
- Nhà cao 4,1m trong đó mái tôn cao 1m chiều cao tầng 3,1m.
- Nền nhà cao hơn cốt sân hoàn thiện 0,45m.
- Mái đua ra mỗi phía là 0,71m; riêng trục 2 là 1,3 m.
- Xây tường gạch tuynel vữa xi măng mác 75 dày 220; trát trong ngoài vữa xi măng mác 75 dày 15; bả ma tít và lăn sơn toàn bộ trong ngoài nhà.
- Mái xây tường thu hồi trên gác hệ xà gồ thép hình U80x40x3 lợp tôn liên doanh.
- Cửa đi, cửa sổ bằng cửa nhựa lõi thép cửa sổ có hoa sắt vuông bảo vệ 14x1Sàn nhà lát gạch liên doanh 600x600.
- Nền đất gia cố cọc tre D60 ÷ D80 dài 3m với mật độ 25 cọc/m2; lớp bê tông lót đá 4x6 mác 100 dày 100; móng bằng bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200; tường móng xây gạch tuy nel vữa xi măng mác 75 dày 330; trên giằng móng bê tông cốt thép mác 200 tiết diện (220x200).
- Cột có tiết diện 220x220, dầm tiết diện 220x300, dầm sàn dày 100. Toàn bộ bê tông nhà bảo vệ đá 1x2 mác 200.
- Hệ thống thoát nước, cấp điện đồng bộ theo công trình.
b) Hệ thống cổng: Gồm có 02 cổng chính và 02 cổng phụ.
- Cổng chính:
- Bố trí lối đi chính và 02 lối đi phụ:
+ Lối đi chính chiều rộng thông thủy 7,36m; cao 8,4m trong đó chiều cao thông thủy 6,1m trên đổ bê tông 02 lớp, lớp một tại cos +6.100; lớp 2 cos +8.400 chiều cao giữa 2 lớp 2,3m;
+ Lối đi phụ chiều rộng thông thủy 2,8m; chiều cao thông thủy 4,5m.
+ Trụ cổng chính có tiết diện đế trụ (2,4x2,4)m; thân trụ có tiết diện (2x2)m; trụ cổng phụ có tiết diện (1,2x1,2)m. Kết cấu móng cọc bê tông cốt thép đá 1x2 mác 300 tiết diện 300x300 với chiều dài dự kiến mỗi cọc 41,4m. Đài móng bê tông cốt thép đá 1x2 mác 250; dầm móng đá 1x2 mác 250 tiết diện dầm 300x500.
+ Mỗi trụ cổng chính đổ bốn cột bê tông cốt thép; khoảng cách tim giữa các cột là 1,2m, cột cổng chính có tiết diện 300x300, cột phụ đổ 01 cột bê tông cốt thép tiết diện 300x300 với bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200, xây bao bằng gạch tuynel vữa xi măng mác 50; Mái trên và mái dưới đổ bê tông đá 1x2 mác 200 dày 100; trát ngoài vữa xi măng mác 75 dày 15; sơn 01 nước lót 02 nước màu.
+ Cánh cổng chính: Hình thức cổng trong cổng, tổ chức 01 cổng tổ hợp thép hàn đặt trong lòng cổng BTCT; tổ hợp bốn cánh mở quanh tạo thành 03 lối đi bởi bốn trụ tổ hợp thép hàn 2 cột giữa 400x400 cao 5,15m, cột phụ 250x250 cao 3m; lối đi giữa rộng 3,16m lối đi phụ hai bên rộng 1,2m phía trên có dàn, dầm thép hình vòm tiết diện 300x300.
- Cổng phụ:
+ Chiều rộng thông thủy 5,8m; chiều cao 4,4m tính từ cốt sân đến đáy mái dưới; chiều cao mái dưới đến mái trên 0,76m; tổng chiều cao 5,16m.
+ Kết cấu móng đơn bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200 trên nền đất gia cố cọc tre D60÷80 chiều dài cọc tre 3m với mật độ 25 cọc/m2.
+ Trụ cổng tiết diện đế trụ (1,2x1,2)m cao 500; tiết diện thân trụ 800x800; trên đổ giằng mái; mái bê tông đá 1x2 mác 200 dày 100; lõi trụ cổng bê tông đá 1x2 mác 200 tiết diện (300x300) xây bao ngoài bằng gạch tuy nel 02 lỗ vữa xi măng mác 75; trát ngoài vữa xi măng mác 75 dày 15; lăn sơn 03 nước một nước lót 02 nước màu.
- Cánh cổng: Rộng 5,8m; cao 4,09m được làm bằng tổ hợp thép hình liên kết hàn, sơn chống rỉ sau đó sơn phủ hai lớp màu.

Content:
Mặt bằng tầng 2: Từ trục (1÷5) khoảng từ trục (A÷D) và trục (I÷L) bố trí làm 02 phòng làm việc và cầu thang.
- Chiều cao nền nhà (quy ước cos ±0,00) tại vị trí sảnh cao hơn cos sân hoàn thiện 2,25m.
- Chiều cao nhà từ (nền nhà cos ±0,00) đến đỉnh mái tôn là 14,5 m.
- Chiều cao tầng 1 là 4,2m.
- Chiều cao tầng 2 là 10,3m, trong đó chiều cao mái tôn là 3,6m.
- Khu khán phòng thiết kế nền dốc với độ dốc 10,5% (từ cao độ ±0,00 khu sảnh chính xuống cốt -1.800 trục (9÷10).
4.3.2. Giải pháp kết cấu:
- Móng cọc bê tông cốt thép đá 1x2 mác 300 tiết diện cọc 300x300, chiều dài mỗi cọc 40,7m. Bê tông cốt thép đài móng, dầm móng mác 250. Bê tông cốt thép cột, dầm sàn mác 250. Cổ móng xây gạch tuynel vữa xi măng mác 75.
- Phần thân khu vực sảnh; hành lang; không gian nghỉ và khu phục vụ kết cấu khung sàn BTCT mác 250 đổ liền khối chịu lực; kích thước hệ cột (400x400); (300x300); (220x220) và (500x300); dầm kích thước (220x500); sàn dày 120.
- Khu vực khán phòng và sân khấu: Trục (5÷12) khoảng trục (D÷I) dùng dàn vì kèo hình thang tổ hợp hàn thép hình, được liên kết với cột bằng liên kết bu lông trên lắp dựng xà gồ thép hình 120x52x4,8, lợp tôn liên doanh.
4.3.3. Bể tự hoại: Xây dựng 02 bể bố trí trong nhà:
- Bể số 1 tại vị trí trục (12*÷15) và trục (J*÷K), bể số 2 tại vị trí trục (12*÷15) và trục (A÷C*).
- Kích thước mỗi bể (7,2x2,1x2,2)m được chia làm 03 ngăn. Thể tích chứa của bể là 22,85m3 trong đó ngăn chứa 7,7m3, ngăn lắng 7,45m3, ngăn lọc: 7,7m3.
- Kết cấu: Lớp bê tông lót đá 4x6 mác 100 dày 100, đáy bể dày 200; thành bể dày 150; toàn bộ đổ bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200. Trát trong vữa xi măng mác 75 dày 15.
- Nắp bể tấm đan bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200 dày 100.
4.3.Công tác hoàn thiện:
- Trát tường trong ngoài, trát trần, dầm, cột, phào chỉ vữa xi măng mác 75 dày 20; lăn sơn 01 nước lót 02 nước phủ.
- Cửa đi panô gỗ khung hộc kép 250x60, cửa sổ khung gỗ kính, gỗ sử dụng gỗ nhóm 3, kính trắng dày 8mm.
- Trần thạch cao 2 lớp khán phòng và sân khấu;
- Trần nhôm Austrong Clip - in 600x600 các phòng và nhà vệ sinh; trần nhôm Austrong Clip - in 100x00 hành lang và sảnh đón tiếp.
- Lát nền, sàn:
+ Nền tiền sảnh và bậc tam cấp lát đá granit tự nhiên màu theo chỉ định;
+ Nền sảnh, nền sân khấu lát gạch ceramic 800x800;
+ Nền khán phòng lát gạch ceramic 600x600;
+ Phần mái bằng bê tông cốt thép: Lớp gạch ceramic chống trơn 600x600; lớp gạch rỗng 6 lỗ 150x220x65; lớp chống thấm Sikaproof quét 02 lượt; lớp vữa xi măng lưới thép dày 30; lớp bê tông đá dăm mác 150 tạo cốt; lớp vữa xi măng mác 100 dày 20; lớp sikaproof.
+ Khu vệ sinh: Nền lát gạch ceramic chống trơn 300x300 VXM mác 100;
+ Tường ốp gạch men kính 300x600 vữa xi măng mác 100 cao 3,1m.
+ Lắp đặt các thiết bị vệ sinh cao cấp đồng bộ;
- Hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước đồng bộ theo công trình.
10.Hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các hạng mục phụ trợ khác
a) Hạng mục nhà bảo vệ:
- 04 nhà bảo vệ vị trí bên cạnh các cổng chính và cổng phụ.
- Nhà bảo vệ một tầng có kích thước tính đến tim tường (3,6x3,6)m.
- Nhà cao 4,1m trong đó mái tôn cao 1m chiều cao tầng 3,1m.
- Nền nhà cao hơn cốt sân hoàn thiện 0,45m.
- Mái đua ra mỗi phía là 0,71m; riêng trục 2 là 1,3 m.
- Xây tường gạch tuynel vữa xi măng mác 75 dày 220; trát trong ngoài vữa xi măng mác 75 dày 15; bả ma tít và lăn sơn toàn bộ trong ngoài nhà.
- Mái xây tường thu hồi trên gác hệ xà gồ thép hình U80x40x3 lợp tôn liên doanh.
- Cửa đi, cửa sổ bằng cửa nhựa lõi thép cửa sổ có hoa sắt vuông bảo vệ 14x1Sàn nhà lát gạch liên doanh 600x600.
- Nền đất gia cố cọc tre D60 ÷ D80 dài 3m với mật độ 25 cọc/m2; lớp bê tông lót đá 4x6 mác 100 dày 100; móng bằng bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200; tường móng xây gạch tuy nel vữa xi măng mác 75 dày 330; trên giằng móng bê tông cốt thép mác 200 tiết diện (220x200).
- Cột có tiết diện 220x220, dầm tiết diện 220x300, dầm sàn dày 100. Toàn bộ bê tông nhà bảo vệ đá 1x2 mác 200.
- Hệ thống thoát nước, cấp điện đồng bộ theo công trình.
Hệ thống cổng: Gồm có 02 cổng chính và 02 cổng phụ.
- Cổng chính:
- Bố trí lối đi chính và 02 lối đi phụ:
+ Lối đi chính chiều rộng thông thủy 7,36m; cao 8,4m trong đó chiều cao thông thủy 6,1m trên đổ bê tông 02 lớp, lớp một tại cos +6.100; lớp 2 cos +8.400 chiều cao giữa 2 lớp 2,3m;
+ Lối đi phụ chiều rộng thông thủy 2,8m; chiều cao thông thủy 4,5m.
+ Trụ cổng chính có tiết diện đế trụ (2,4x2,4)m; thân trụ có tiết diện (2x2)m; trụ cổng phụ có tiết diện (1,2x1,2)m. Kết cấu móng cọc bê tông cốt thép đá 1x2 mác 300 tiết diện 300x300 với chiều dài dự kiến mỗi cọc 41,4m. Đài móng bê tông cốt thép đá 1x2 mác 250; dầm móng đá 1x2 mác 250 tiết diện dầm 300x500.
+ Mỗi trụ cổng chính đổ bốn cột bê tông cốt thép; khoảng cách tim giữa các cột là 1,2m, cột cổng chính có tiết diện 300x300, cột phụ đổ 01 cột bê tông cốt thép tiết diện 300x300 với bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200, xây bao bằng gạch tuynel vữa xi măng mác 50; Mái trên và mái dưới đổ bê tông đá 1x2 mác 200 dày 100; trát ngoài vữa xi măng mác 75 dày 15; sơn 01 nước lót 02 nước màu.
+ Cánh cổng chính: Hình thức cổng trong cổng, tổ chức 01 cổng tổ hợp thép hàn đặt trong lòng cổng BTCT; tổ hợp bốn cánh mở quanh tạo thành 03 lối đi bởi bốn trụ tổ hợp thép hàn 2 cột giữa 400x400 cao 5,15m, cột phụ 250x250 cao 3m; lối đi giữa rộng 3,16m lối đi phụ hai bên rộng 1,2m phía trên có dàn, dầm thép hình vòm tiết diện 300x300.
- Cổng phụ:
+ Chiều rộng thông thủy 5,8m; chiều cao 4,4m tính từ cốt sân đến đáy mái dưới; chiều cao mái dưới đến mái trên 0,76m; tổng chiều cao 5,16m.
+ Kết cấu móng đơn bê tông cốt thép đá 1x2 mác 200 trên nền đất gia cố cọc tre D60÷80 chiều dài cọc tre 3m với mật độ 25 cọc/m2.
+ Trụ cổng tiết diện đế trụ (1,2x1,2)m cao 500; tiết diện thân trụ 800x800; trên đổ giằng mái; mái bê tông đá 1x2 mác 200 dày 100; lõi trụ cổng bê tông đá 1x2 mác 200 tiết diện (300x300) xây bao ngoài bằng gạch tuy nel 02 lỗ vữa xi măng mác 75; trát ngoài vữa xi măng mác 75 dày 15; lăn sơn 03 nước một nước lót 02 nước màu.
- Cánh cổng: Rộng 5,8m; cao 4,09m được làm bằng tổ hợp thép hình liên kết hàn, sơn chống rỉ sau đó sơn phủ hai lớp màu.