Document: Điều 1 Nghị định 507-TC chế độ lương bổng công chức Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/07/1946", "sign_number": "507-TC", "signer": "Lê Văn Hiến", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/07/1946", "sign_number": "507-TC", "signer": "Lê Văn Hiến", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/07/1946", "sign_number": "507-TC", "signer": "Lê Văn Hiến", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/07/1946", "sign_number": "507-TC", "signer": "Lê Văn Hiến", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/07/1946", "sign_number": "507-TC", "signer": "Lê Văn Hiến", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 1 Nghị định 507-TC chế độ lương bổng công chức Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 1. :. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 1946 lương tối thiểu của công chức các hạng (chính ngạch, công nhật, làm có hợp đồng, làm khoán tháng hay làm tạm thời) nói trong điều thứ 10 Sắc lệnh số 133 ngày 23 tháng 7 năm 1946 tính như sau này:
a) 150 đ, ở Hà Nội và Hải Phòng. Nếu các khoản lương chính và phụ cấp của công chức (kể cả phụ cấp bổ túc gạo đắt đặt ra bởi Sắc lệnh số 133 ngày 23 tháng 7 năm 1946) cộng với các thứ phụ cấp (khu vực, gia đình, sinh hoạt đắt đỏ, tản cư, v.v....) cho vợ và con, chưa tới 150 đ. Số tổng cộng sẽ tăng lên đúng 150đ. Riêng phụ cấp bổ túc gạo đặt của vợ và con sẽ cộng vào số 150 đ. sau.
b) 130 đ. ở các tỉnh khác. Cách tính cũng như trên.
Thí dụ: Lương một người tùy phái tập sự tòng sự tại Phúc yên (khu vực thứ 5).
Nếu chưa vợ:

Lương chính và lương phụ cấp tạm thời

...................

38 đ00

Phụ cấp khu vực

...................

4 đ00

Phụ cấp sinh hoạt

...................

20 đ00

Phụ cấp bổ túc gạo đắt (giá gạo 320 đ 1 tạ )

...................

15 đ00

77 đ00
sẽ tăng lên…130 đ

Nếu có vợ:

Phụ cấp khu vực cho vợ

…………

4 đ00

Phụ cấp sinh hoạt đắt đỏ cho vợ

…………

20 đ00

101 đ90
sẽ tăng lên: 130 đ
Cộng thêm : phụ cấp bổ túc gạo đắt cho vợ:… 15 đ
Cộng: 145 đ

Nếu có con:

Phụ cấp khu vực cho con

………………

1 đ00

Phụ cấp gia đình cho con

………………

3 đ00

Phụ cấp sinh hoạt đắt đỏ cho con

………………

10 đ00

115 đ90
sẽ tăng lên …130 đ
Cộng thêm: phụ cấp bổ túc gạo đắt:
cho vợ: 15 đ
cho con: 15 đ
30đ
Cộng....160 đ

Content:
Điều 1. :. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 1946 lương tối thiểu của công chức các hạng (chính ngạch, công nhật, làm có hợp đồng, làm khoán tháng hay làm tạm thời) nói trong điều thứ 10 Sắc lệnh số 133 ngày 23 tháng 7 năm 1946 tính như sau này:
a) 150 đ, ở Hà Nội và Hải Phòng. Nếu các khoản lương chính và phụ cấp của công chức (kể cả phụ cấp bổ túc gạo đắt đặt ra bởi Sắc lệnh số 133 ngày 23 tháng 7 năm 1946) cộng với các thứ phụ cấp (khu vực, gia đình, sinh hoạt đắt đỏ, tản cư, v.v....) cho vợ và con, chưa tới 150 đ. Số tổng cộng sẽ tăng lên đúng 150đ. Riêng phụ cấp bổ túc gạo đặt của vợ và con sẽ cộng vào số 150 đ. sau.
b) 130 đ. ở các tỉnh khác. Cách tính cũng như trên.
Thí dụ: Lương một người tùy phái tập sự tòng sự tại Phúc yên (khu vực thứ 5).
Nếu chưa vợ:

Lương chính và lương phụ cấp tạm thời

...................

38 đ00

Phụ cấp khu vực

...................

4 đ00

Phụ cấp sinh hoạt

...................

20 đ00

Phụ cấp bổ túc gạo đắt (giá gạo 320 đ 1 tạ )

...................

15 đ00

77 đ00
sẽ tăng lên…130 đ

Nếu có vợ:

Phụ cấp khu vực cho vợ

…………

4 đ00

Phụ cấp sinh hoạt đắt đỏ cho vợ

…………

20 đ00

101 đ90
sẽ tăng lên: 130 đ
Cộng thêm : phụ cấp bổ túc gạo đắt cho vợ:… 15 đ
Cộng: 145 đ

Nếu có con:

Phụ cấp khu vực cho con

………………

1 đ00

Phụ cấp gia đình cho con

………………

3 đ00

Phụ cấp sinh hoạt đắt đỏ cho con

………………

10 đ00

115 đ90
sẽ tăng lên …130 đ
Cộng thêm: phụ cấp bổ túc gạo đắt:
cho vợ: 15 đ
cho con: 15 đ
30đ
Cộng....160 đ