Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 3347/QĐ-UBND 2017 trách nhiệm công tác quản lý đất đai và trật tự đô thị Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "26/07/2017", "sign_number": "3347/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Dương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "26/07/2017", "sign_number": "3347/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Dương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "26/07/2017", "sign_number": "3347/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Dương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "26/07/2017", "sign_number": "3347/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Dương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "26/07/2017", "sign_number": "3347/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Dương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 3347/QĐ-UBND 2017 trách nhiệm công tác quản lý đất đai và trật tự đô thị Lào Cai

Điều 1. Quy định về trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền và người đứng đầu cấp xã, phường, thị trấn trong việc để xảy ra các sai phạm về công tác quản lý đất đai và trật tự đô thị; trách nhiệm của người dân vi phạm trong lĩnh vực đất đai và trật tự đô thị với nội dung như sau:
1. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng đô thị:
Theo quy định tại Điều 10, Nghị định số: 180/2007/NĐ-CP , ngày 07/12/2007 của Chính phủ, như sau:
1.1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã)
- Có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra tình hình trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn, ban hành kịp thời quyết định đình chỉ thi công xây dựng, quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị theo thẩm quyền;
- Xử lý những cán bộ dưới quyền được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng đô thị để xảy ra vi phạm;
- Ban hành kịp thời các quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền (quy định tại Điều 67, Nghị định số: 121/2013/NĐ-CP);
- Chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn.
1.2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố:
- Có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện quản lý trật tự xây dựng đô thị thuộc địa bàn; ban hành kịp thời quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị theo thẩm quyền;
- Xử lý Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các cán bộ dưới quyền được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng đô thị để xảy ra vi phạm;
- Ban hành kịp thời các quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền (quy định tại Điều 68, Nghị định số: 121/2013/NĐ-CP)
- Chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn;
- Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành biện pháp cần thiết, phù hợp thực tế nhằm quản lý trật tự xây dựng đô thị có hiệu quả.
1.3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Ban hành các quy định, biện pháp nhằm xử lý, khắc phục tình hình vi phạm trật tự xây dựng đô thị. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong phạm vi thẩm quyền;
- Xử lý Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cán bộ dưới quyền được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng đô thị để xảy ra vi phạm;
- Ban hành các quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền (được quy định tại Điều 67, Nghị định số: 121/2013/NĐ-CP).
1.4. Người có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng đô thị:
- Giám đốc Sở Xây dựng, Chánh thanh tra Sở Xây dựng, Phòng quản lý xây dựng cấp huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan khác được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng đô thị chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm trật tự xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền quản lý; xử lý các cán bộ dưới quyền được phân công quản lý trật tự xây dựng đô thị để xảy ra vi phạm.
- Chánh thanh tra Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, nắm tình hình trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn, kiến nghị Giám đốc Sở Xây dựng báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh những biện pháp chấn chỉnh, khắc phục và ban hành các quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền (được quy định tại Điều 63, Nghị định số: 121/2013/NĐ-CP).

Content:
Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng đô thị:
Theo quy định tại Điều 10, Nghị định số: 180/2007/NĐ-CP , ngày 07/12/2007 của Chính phủ, như sau:
1.Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã)
- Có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra tình hình trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn, ban hành kịp thời quyết định đình chỉ thi công xây dựng, quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị theo thẩm quyền;
- Xử lý những cán bộ dưới quyền được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng đô thị để xảy ra vi phạm;
- Ban hành kịp thời các quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền (quy định tại Điều 67, Nghị định số: 121/2013/NĐ-CP);
- Chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn.
1.2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố:
- Có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện quản lý trật tự xây dựng đô thị thuộc địa bàn; ban hành kịp thời quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng đô thị theo thẩm quyền;
- Xử lý Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các cán bộ dưới quyền được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng đô thị để xảy ra vi phạm;
- Ban hành kịp thời các quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền (quy định tại Điều 68, Nghị định số: 121/2013/NĐ-CP)
- Chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn;
- Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành biện pháp cần thiết, phù hợp thực tế nhằm quản lý trật tự xây dựng đô thị có hiệu quả.
1.3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Ban hành các quy định, biện pháp nhằm xử lý, khắc phục tình hình vi phạm trật tự xây dựng đô thị. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong phạm vi thẩm quyền;
- Xử lý Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cán bộ dưới quyền được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng đô thị để xảy ra vi phạm;
- Ban hành các quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền (được quy định tại Điều 67, Nghị định số: 121/2013/NĐ-CP).
1.4. Người có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng đô thị:
- Giám đốc Sở Xây dựng, Chánh thanh tra Sở Xây dựng, Phòng quản lý xây dựng cấp huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan khác được giao nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng đô thị chịu trách nhiệm về tình hình vi phạm trật tự xây dựng đô thị thuộc thẩm quyền quản lý; xử lý các cán bộ dưới quyền được phân công quản lý trật tự xây dựng đô thị để xảy ra vi phạm.
- Chánh thanh tra Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, nắm tình hình trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn, kiến nghị Giám đốc Sở Xây dựng báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh những biện pháp chấn chỉnh, khắc phục và ban hành các quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền (được quy định tại Điều 63, Nghị định số: 121/2013/NĐ-CP).