Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 620/2006/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ kinh phí phòng,chống dịch lở mồm, long móng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/05/2006", "sign_number": "620/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/05/2006", "sign_number": "620/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/05/2006", "sign_number": "620/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/05/2006", "sign_number": "620/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/05/2006", "sign_number": "620/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tuý", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 620/2006/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ kinh phí phòng,chống dịch lở mồm, long móng

Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch lở mồm, long móng trên địa bàn tỉnh như sau:
...
3. Hỗ trợ kinh phí cho công tác phòng chống dịch lở mồm, long móng, như sau:
a. Kinh phí mua thuốc phòng, chống dịch: hỗ trợ toàn bộ tiền mua thuốc, hoá chất, vôi bột khử trùng tại các thôn, các xã có dịch.
b. Hỗ trợ công tiêu huỷ gồm: vận chuyển, đào hố, san lấp, khử trùng, đốt…

Gia súc

Mức hỗ trợ (1.000đồng/con)

Lợn sữa
Lợn thịt
Trầu, Bò duới 50kg
Trâu, Bò từ 50kg trở lên

4,5
15
20
50
c. Hỗ trợ tiền công phun hoá chất phòng dịch, xử lý môi trường: 30.000 đồng/lít hoặc 1kg hoá chất.
d. Hỗ trợ cho người tham gia trực tiếp công tác chống dịch.

Đối tượng

Mức hỗ trợ (1.000đồng/người/ngày làm việc)

Công chức, viên chức làm việc ngày thường
Công chức, viên chức làm việc ngày nghỉ
Công chức, viên chức làm việc ngày lễ, tết
Các đối tượng khác.

20
40
60
20
e. Hỗ trợ kinh phí xét nghiệm, hội nghị và các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho công tác phòng chống dịch và đảm bảo đúng chế độ quy định.
Ðiều 2. Quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí phòng chống dịch.
- Nguồn kinh phí: Từ Ngân sách tỉnh và hỗ trợ của Trung ương.
- Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ vào tình hình diễn biến của dịch để thông báo số tạm ứng kinh phí phục vụ cho công tác phòng chống dịch trên địa bàn tỉnh; đồng thời chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thẩm định số kinh phí thực chi quyết toán; trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chi cục Thú y; UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Content:
Hỗ trợ kinh phí cho công tác phòng chống dịch lở mồm, long móng, như sau:
a. Kinh phí mua thuốc phòng, chống dịch: hỗ trợ toàn bộ tiền mua thuốc, hoá chất, vôi bột khử trùng tại các thôn, các xã có dịch.
b. Hỗ trợ công tiêu huỷ gồm: vận chuyển, đào hố, san lấp, khử trùng, đốt…

Gia súc

Mức hỗ trợ (1.000đồng/con)

Lợn sữa
Lợn thịt
Trầu, Bò duới 50kg
Trâu, Bò từ 50kg trở lên

4,5
15
20
50
c. Hỗ trợ tiền công phun hoá chất phòng dịch, xử lý môi trường: 30.000 đồng/lít hoặc 1kg hoá chất.
d. Hỗ trợ cho người tham gia trực tiếp công tác chống dịch.

Đối tượng

Mức hỗ trợ (1.000đồng/người/ngày làm việc)

Công chức, viên chức làm việc ngày thường
Công chức, viên chức làm việc ngày nghỉ
Công chức, viên chức làm việc ngày lễ, tết
Các đối tượng khác.

20
40
60
20
e. Hỗ trợ kinh phí xét nghiệm, hội nghị và các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho công tác phòng chống dịch và đảm bảo đúng chế độ quy định.
Ðiều 2. Quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí phòng chống dịch.
- Nguồn kinh phí: Từ Ngân sách tỉnh và hỗ trợ của Trung ương.
- Giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ vào tình hình diễn biến của dịch để thông báo số tạm ứng kinh phí phục vụ cho công tác phòng chống dịch trên địa bàn tỉnh; đồng thời chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thẩm định số kinh phí thực chi quyết toán; trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Điều Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chi cục Thú y; UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH