Document: Điểm c Khoản 1 Điều 1 Quyết định 09/2014/QĐ-UBND mức thu tại cơ sở giáo dục đào tạo hệ thống giáo dục quốc dân Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "03/09/2014", "sign_number": "09/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Thế Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "03/09/2014", "sign_number": "09/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Thế Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "03/09/2014", "sign_number": "09/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Thế Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "03/09/2014", "sign_number": "09/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Thế Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "03/09/2014", "sign_number": "09/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Thế Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 1 Điều 1 Quyết định 09/2014/QĐ-UBND mức thu tại cơ sở giáo dục đào tạo hệ thống giáo dục quốc dân Hưng Yên

Điều 1. Quy định mức thu các khoản thu tại các cơ sở giáo dục và đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc tỉnh quản lý như sau:
1. Mức thu học phí năm học 2014-2015
...
c) Các trường trung cấp nghề (TCN), cao đẳng nghề (CĐN)
- Các cơ sở công lập: Áp dụng theo mức thu trần học phí tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Đồng/tháng/học sinh, sinh viên

STT

Nghề

Năm 2014

TCN

CĐN

1

Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội

280.000

300.000

2

Nông, lâm nghiệp, thủy sản

310.000

360.000

3

Thú y

430.000

470.000

4

Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến

440.000

480.000

5

Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật

510.000

560.000

6

Dịch vụ vận tải

600.000

670.000

Số tháng thu học phí: 10 tháng/năm học. Thu định kỳ hàng tháng, nếu học sinh, sinh viên tự nguyện có thể thu một lần cả học kỳ hoặc cả năm học.
- Các cơ sở ngoài công lập: Tự quyết định mức thu học phí, thông báo công khai mức thu từng năm học và dự kiến cả khóa học, thực hiện quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009.
- Học phí học đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: Được thu theo thỏa thuận với người học nghề.

Content:
Các trường trung cấp nghề (TCN), cao đẳng nghề (CĐN)
- Các cơ sở công lập: Áp dụng theo mức thu trần học phí tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Đồng/tháng/học sinh, sinh viên

STT

Nghề

Năm 2014

TCN

CĐN

1

Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội

280.000

300.000

2

Nông, lâm nghiệp, thủy sản

310.000

360.000

3

Thú y

430.000

470.000

4

Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến

440.000

480.000

5

Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật

510.000

560.000

6

Dịch vụ vận tải

600.000

670.000

Số tháng thu học phí: 10 tháng/năm học. Thu định kỳ hàng tháng, nếu học sinh, sinh viên tự nguyện có thể thu một lần cả học kỳ hoặc cả năm học.
- Các cơ sở ngoài công lập: Tự quyết định mức thu học phí, thông báo công khai mức thu từng năm học và dự kiến cả khóa học, thực hiện quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009.
- Học phí học đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: Được thu theo thỏa thuận với người học nghề.