Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2597/QĐ-UBND Đề cương Dự toán kinh phí  Quy hoạch đê điều Hà Tĩnh 2025 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "19/09/2016", "sign_number": "2597/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "19/09/2016", "sign_number": "2597/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "19/09/2016", "sign_number": "2597/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "19/09/2016", "sign_number": "2597/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "19/09/2016", "sign_number": "2597/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2597/QĐ-UBND Đề cương Dự toán kinh phí  Quy hoạch đê điều Hà Tĩnh 2025 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và Dự toán kinh phí lập Quy hoạch đê điều tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung sau:
...
6. Nội dung:
6.1. Điều tra thu thập tài liệu:
- Tài liệu khí tượng, thủy văn; Tài liệu dân sinh kinh tế xã hội tỉnh Hà Tĩnh.
- Tài liệu liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 của tỉnh Hà Tĩnh.
- Tài liệu về niên giám thống kê tỉnh và 12 huyện, thị xã, thành phố.
- Bản đồ nền tỷ lệ 1/25.000 phục vụ khảo sát thực địa; tỷ lệ 1/50.000 phục vụ lập quy hoạch.
- Bản đồ địa hình 1/10.000 phục vụ lập quy hoạch, vạch tuyến đê điều (phục vụ 9 tuyến mới).
- Bản đồ địa chất khu vực.
- Thu thập tài liệu các quy hoạch chuyên ngành đã xây dựng trên địa bàn tỉnh.
- Số liệu hiện trạng hệ thống đê điều, cống dưới đê:
+ Hiện trạng các tuyến đê hiện có: Gồm 32 tuyến đê với tổng chiều dài 317,6km. Trong đó: Tuyến đê La Giang là đê cấp II dài 19,2km; còn lại 31 tuyến đê cấp IV, cấp V với chiều dài 298,4km, cụ thể gồm: Tuyến đê Trường Sơn, huyện Đức Thọ (dài 3,8km); đê Rú Tý, huyện Đức Thọ (dài 0,5km); đê Tân Long, huyện Hương Sơn (dài 12,2km); đê Lỗ Lò, huyện Vũ Quang dài (0,3km); đê Hội Thống, huyện Nghi Xuân (dài 17,8km); đê sông Hữu Lam, huyện Nghi Xuân (dài 7,8km); đê Bàu Dài, huyện Nghi Xuân (dài 2,2km); đê Đá Bạc - Đại Đồng, huyện Nghi Xuân (dài 2,23km); đê Thường Kiệt huyện Nghi Xuân (dài 1,75km); đê Đồng Cói huyện Nghi Xuân (dài 3,4km); đê Tả Nghèn, huyện Can Lộc (dài 15km); đê Hữu Nghèn, huyện Can Lộc (dài 13,0km); đê Hữu Nghèn, huyện Thạch Hà (dài 19,0km); đê Hữu Phủ, huyện Thạch Hà (dài 19,3km); đê Tả Nghèn, huyện Lộc Hà (dài 44,9km); đê Đồng Môn, thành phố Hà Tĩnh (dài 23,4km); đê Trung Linh, thành phố Hà Tĩnh (dài 4,0km); đê Hữu Phủ, thành phố Hà Tĩnh (dài 3,5km); đê Cầu Phủ - Cầu Nủi, thành phố Hà Tĩnh (dài 2,9km); đê Phúc Long Nhượng, huyện Cẩm Xuyên (dài 12,84km); đê Cẩm Trung, huyện Cẩm Xuyên (dài 11,0km); đê Lộc - Hà, huyện Cẩm Xuyên (dài 8,5km); đê Cẩm Lĩnh, huyện Cẩm Xuyên (dài 3,0km); đê kè Cẩm Nhượng, huyện Cẩm Xuyên (dài 2,2km); đê 19/5, huyện Cẩm Xuyên dài (3,0km); đê Khang - Ninh, huyện Kỳ Anh và thị xã Kỳ Anh (dài 15km); đê Kỳ Thọ, huyện Kỳ Anh (dài 10,8km); đê Hải - Hà - Thư, huyện Kỳ Anh và thị xã Kỳ Anh (dài 17,4km); đê Hoàng Đình, thị xã Kỳ Anh (dài 6,5km); đê Hòa Lộc, thị xã Kỳ Anh (dài 5,8km) và tuyến đê Minh Đức, thị xã Kỳ Anh (dài 3,2km).
+ Các tuyến đê dự kiến xây dựng mới gồm 9 tuyến, với tổng chiều dài 69,6km, chi tiết gồm: Đê cầu Nủi - cầu Phụ Lão, thành phố Hà Tĩnh (dài 2,9km); đê Cầu Đông 2 đến Cầu Đông 1, thành phố Hà Tĩnh (dài 1,2km); đê biển Nghi Xuân, huyện Nghi Xuân (dài 19,7 km);đê Sơn Ninh - Sơn Thịnh, huyện Hương Sơn (dài 9,6km); đê Liên Minh - Tùng Châu, huyện Đức Thọ (dài 8,4km); đê Đức Lạng - Đức Hòa, huyện Đức Thọ (dài 7,6km); đê Nam Lĩnh - Cẩm Lĩnh, huyện Cẩm Xuyên (dài 3,0km); đê Cẩm Hưng - Cẩm Thịnh, huyện Cẩm Xuyên (dài 14,2km); đê Cẩm Phúc - Cẩm Thăng, Huyện Cẩm Xuyên (dài 3,0km).
+ Nội dung khảo sát, điều tra: Khảo sát thực trạng thân, nền đê, những điểm xung yếu; khảo sát công trình trên đê (cống, tràn, cửa khẩu, điếm canh đê,...); khảo sát công trình bảo vệ đê, kè, tường hướng dòng, cây chắn sóng...; khảo sát tình hình sử dụng đất trong hành lang đê điều: Nhà cửa, công trình công cộng, cơ sở hạ tầng, ao hồ ven đê và khảo sát tình hình dân sinh kinh tế, xã hội khu vực bảo vệ của đê.
- Tài liệu địa chất công trình.
6.2. Khảo sát địa hình:
a) Mục đích:
Đo đạc địa hình xác định mặt cắt ngang tuyến đê nhằm đánh giá thực trạng mặt cắt của các tuyến đê; xác định vị trí, quy mô của công trình trên đê. Làm cơ sở để đề xuất các giải pháp nâng cấp, sửa chữa các tuyến đê.

Content:
Mục đích:
Đo đạc địa hình xác định mặt cắt ngang tuyến đê nhằm đánh giá thực trạng mặt cắt của các tuyến đê; xác định vị trí, quy mô của công trình trên đê. Làm cơ sở để đề xuất các giải pháp nâng cấp, sửa chữa các tuyến đê.