Document: Điều 1 Quyết định 5302/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư nhà vườn xã An Nhơn Tây Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5302/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5302/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5302/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5302/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5302/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5302/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư nhà vườn xã An Nhơn Tây Củ Chi Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5.000 khu nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái và dân cư nhà vườn xã An Nhơn Tây, huyện Củ Chi (phân khu 4), (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã An Nhơn Tây, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông giáp : giáp sông Sài Gòn.
+ Phía Tây giáp : giáp Tỉnh lộ 15.
+ Phía Bắc giáp : giáp rạch nhỏ và dân cư hiện hữu.
+ Phía Nam giáp : giáp dân cư hiện hữu và rạch Sơn.
- Tổng diện tích nghiên cứu lập quy hoạch: 208,6 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: là một khu chức năng đặc thù bao gồm: khu nông nghiệp (truyền thống và ứng dụng khoa học kỹ thuật), khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, khu vui chơi giải trí và khu dân cư nông thôn kết hợp kinh tế vườn.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Sở Quy hoạch - Kiến trúc (Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/5.000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/5.000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/5.000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/5.000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 1.180 người.
Dự báo quy mô lao động trong khu vực quy hoạch: khoảng 790 người.
5.4. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

1.767,80

B

Chỉ tiêu đất khu ở trung bình toàn khu

m2/người

515,0

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong khu ở

- Đất các nhóm nhà ở

m2/người

180,76

Trong đó

+ Đất ở nông thôn (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn)

m2/người

153,97

- Đất ở xây dựng mới (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha, xã An Nhơn Tây)

m2/người

217,2

- Đất công trình dịch vụ công cộng cấp khu ở

m2/người

44,32

Trong đó:

+ Đất giáo dục (kể cả đất giáo dục trong khu biệt thự vườn 37,3 ha, xã An Nhơn Tây)

6,44

+ Đất dịch vụ nghỉ dưỡng (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha, xã An Nhơn Tây)

37,88

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (kể cả đất cây xanh trong khu biệt thự vườn 37,3 ha - xã An Nhơn Tây, không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

81,20

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn

km/km2

20,74

D

Chỉ tiêu sử dụng lao động

- Khu dịch vụ vui chơi, giải trí (du lịch)

người/ha

15

- Khu du lịch nghỉ dưỡng, cắm trại

người/ha

5

- Khu canh tác nông nghiệp (trồng cây ăn trái)

người/ha

2

- Khu làng nghề tiểu thủ công nghiệp

người/ha

15

- Khu kinh tế vườn (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn)

người/ha

4

E

Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đối với khu ở

- Đất giao thông tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

9,67

- Tiêu chuẩn cấp nước nông thôn

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước nông thôn

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện nông thôn

kwh/người/năm

1000

- Tiêu chuẩn rác thải

kg/người/ngày

1,0

F

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

7,2

Hệ số sử dụng đất

lần

0,18

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

3

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch có 01 khu ở, các khu chức năng cấp đô thị ngoài khu ở và khu chức năng ngoài đô thị, được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc khu ở nông thôn: tổng diện tích 60,77 ha.
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 21,33 ha. Trong đó:
- Nhóm nhà ở nông thôn (trong khu ở nông thôn kết hợp sản xuất kinh tế nhà vườn) - hiện hữu: diện tích 10,47 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha, xã An Nhơn Tây): diện tích 10,86 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ công cộng cấp khu ở: tổng diện tích 5,23 ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục - trường mầm non (xây dựng mới): tổng diện tích 0,76 ha, bao gồm 02 khu, diện tích 0,36 ha và 0,40 ha (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha, xã An Nhơn Tây).
- Khu chức năng dịch vụ nghỉ dưỡng (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha, xã An Nhơn Tây): diện tích 4,47 ha. Trong đó:
+ Khu công trình dịch vụ thương mại: 1,47 ha.
+ Khu công trình dịch vụ nghỉ dưỡng: 2,11 ha.
+ Khu an dưỡng : 0,89 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 9,56 ha. Trong đó:
- Đất cây xanh sử dụng công cộng (xây dựng mới): diện tích 0,36 ha.
- Đất cây xanh sử dụng công cộng (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha, xã An Nhơn Tây) diện tích : 9,20 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn: tổng diện tích 24,65 ha. Trong đó:
- Đất đường giao thông cấp phân khu vực: diện tích 11,71 ha.
- Đất đường giao thông (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha): diện tích 7,92 ha.
- Đất đường giao thông nông thôn: diện tích 5,02 ha.
b. Các khu chức năng đô thị ngoài khu ở nằm đan xen trong khu ở: tổng diện tích 79,74 ha. Trong đó:
b.1. Khu chức năng dịch vụ vui chơi giải trí: tổng diện tích 19,38 ha.
b.2. Khu chức năng làng nghề tiểu thủ công nghiệp: tổng diện tích 19,06 ha.
b.3. Khu cây xanh - mặt nước: tổng diện tích 37,82 ha.Trong đó:
- Khu cây xanh cảnh quan ven sông, rạch : diện tích 12,82 ha.
- Khu cây xanh cách ly: tổng diện tích 12,51 ha, bao gồm:
+ Cây xanh cách ly sông rạch : diện tích 11,11 ha.
+ Cây xanh cách ly tuyến điện : diện tích 1,4 ha.
- Mặt nước - Sông, rạch: tổng diện tích 12,49 ha
b.4. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực: diện tích 3,48 ha.
c. Các khu chức năng ngoài đô thị: tổng diện tích 68,09 ha, bao gồm:
c.1. Khu chức năng sản xuất nông nghiệp: tổng diện tích 68,09 ha. Trong đó:
- Khu sản xuất kinh tế vườn (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn: diện tích 24,43 ha.
- Khu trồng cây ăn trái (thuần): diện tích 43,66 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đô thị

140,51

67,36

I

Đất khu ở

60,77

29,13

1

Đất các nhóm nhà ở

21,33

10,23

- Đất ở nông thôn (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn)

10,47

5,02

- Đất ở xây dựng mới (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha, xã An Nhơn Tây)

10,86

5,21

2

Đất công trình dịch vụ công cộng cấp khu ở

5,23

2,51

- Đất giáo dục

0,76

0,36

+ Đất trường mầm non (xây dựng mới)

0,36

+ Đất trường mầm non (xây dựng mới trong khu biệt thự vườn 37,3 ha, xã An Nhơn Tây)

0,4

- Đất dịch vụ nghỉ dưỡng (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha, xã An Nhơn Tây)

4,47

2,15

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

9,56

4,58

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,36

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha, xã An Nhơn Tây)

9,20

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn

24,65

11,82

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

11,71

- Đất đường giao thông nông thôn (tính từ đường có lộ giới 12m trở xuống)

5,02

- Đất đường giao thông (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha, xã An Nhơn Tây)

7,92

II

Đất ngoài khu ở

79,74

38,23

1

Đất công trình dịch vụ cấp đô thị (vui chơi giải trí)

19,38

9,29

2

Đất sản xuất tiểu thủ công nghiệp

19,06

9,14

3

Đất cây xanh - mặt nước

37,82

18,13

- Đất cây xanh cảnh quan

12,82

- Đất cây xanh cách ly

12,51

+ Đất cây xanh cách ly sông rạch

11,11

+ Đất cây xanh cách ly tuyến điện

1,4

- Mặt nước - sông, rạch

12,49

4

Đất giao thông đối ngoại

3,48

1,67

B

Đất ngoài đô thị

68,09

32,64

1

Đất sản xuất nông nghiệp

68,09

- Đất sản xuất kinh tế vườn (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn)

24,43

- Đất trồng cây ăn trái (thuần)

43,66

Tổng cộng

208,6

100,0

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất khu ở, quy hoạch đô thị và ngoài đô thị:

Khu ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (ha)

Lao động (người)

Dân số (người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao tối đa (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

A

Đất đô thị

Diện tích : 208,6 ha; dự báo quy mô dân số : 1.180 người; quy mô lao động : 790 người

I. Đất khu ở

140,51

1.1 Đất các nhóm ở nông thôn

21,33

1.180

- Đất nhóm ở nông thôn (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn)

10,47

680

1.1

1,03

Chức năng và cơ cấu sử dụng đất được cập nhập theo đồ án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới tỷ lệ 1/5000 xã An Nhơn Tây - huyện Củ Chi, đã được phê duyệt.
Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Điểm dân cư nông thôn số 1 xã An Nhơn Tây, huyện Củ chi được phê duyệt.

1.2

4,39

1.3

1,43

1.4

3,62

- Đất ở xây dựng mới (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha - xã An Nhơn Tây)

10,86

500

Thực hiện theo Quyết định số 10128/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi

1.2. Đất công trình dịch vụ công cộng cấp khu ở

5,23

- Đất trường mầm non (xây dựng mới)

2.1

0,36

40

1

3

1,2

- Đất trường mầm non (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha, xã An Nhơn Tây)

0,4

Thực hiện theo Quyết định số 10128/QD-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi

- Đất dịch vụ nghỉ dưỡng (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha - xã An Nhơn Tây)

4,47

25

+ Đất dịch vụ thương mại

1,47

+ Đất dịch vụ nghĩ dưỡng

2,11

+ Đất an dưỡng

0,89

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

9,56

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

3.1

0,36

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha - xã An Nhơn Tây)

9,20

Thực hiện theo Quyết định số 10128/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi

+ Đất cây xanh cảnh quan

2,3

+ Đất cây xanh nghỉ dưỡng

5,48

+ Đất cây xanh quảng trường

1,42

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn

16,73

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

11,71

- Đất đường giao thông nông thôn

5,02

- Đất đường giao thông (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha - xã An Nhơn Tây)

7,92

II. Đất ngoài khu ở

79,74

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

19,38

Đất dịch vụ vui chơi, giải trí

19,38

290

5.1

2,67

15

1

2

0,3

5.2

3,45

15

1

2

0,3

5.3

13,26

15

1

2

0,3

2.2. Đất cây xanh - mặt nước

37,82

- Đất cây xanh cảnh quan

12,82

9.1

6,12

9.2

2,08

9.3

0,9

9.4

3,31

9.5

0,41

- Đất cây xanh cách ly

12,51

+ Đất cây xanh cách ly sông

11,11

11.1

1,21

11.2

1,81

11.3

0,61

11.4

0,48

11.5

0,96

+ Đất cây xanh cách ly kênh rạch

2,83

+ Đất cây xanh cách ly sông (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha - xã An Nhơn Tây)

3,21

- Đất cây xanh cách ly tuyến điện

1,4

- Mặt nước - sông, rạch

12,49

8.1

1,21

8.2

0,42

8.3

0,78

8.4

0,85

8.5

0,89

8.6

2,6

8.7

0,62

8.8

2,28

8.9

2,17

8.10

0,67

2.3. Đất sản xuất tiểu thủ công nghiệp

19,06

285

7.1

9,27

10

1

2

0,2

7.2

5,46

10

1

2

0,2

7.3

4,33

10

1

2

0,2

2.4. Đất giao thông đối ngoại - tính đến mạng lưới đường khu vực

3,48

B

Đất ngoài đô thị

68,09

3.1. Đất sản xuất nông nghiệp

68,09

- Đất trồng cây ăn trái (thuần)

43,66

90

10.1

15,23

10.2

13,80

10.3

14,63

- Đất sản xuất kinh tế vườn (trong khu ở nông thôn kết hợp sản xuất kinh tế vườn)

24,43

100

1.1

2,40

Chức năng và cơ cấu sử dụng đất được cập nhập theo đồ án quy hoạch chung xây dựng nông thôn món tỷ lệ 1/5000 xã An Nhơn Tây - huyện Củ Chi, đã được phê duyệt.

1.2

10,24

1.3

3,35

1.4

8,44

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống, tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Hình thức kiến trúc nhà ở càn phù hợp với cảnh quan chung của khu vực, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cần được xem xét trên cơ sở chỉ tiêu cho từng ô phố.
- Các công trình công cộng được bố trí theo giải pháp phân tán, tại những vị trí thuận tiện và đảm bảo bán kính phục vụ gần nhất.
- Khu du lịch sinh thái: cần giữ gìn tôn tạo mảng xanh, sông rạch hiện hữu, gắn kết với hoạt động sản xuất của các làng nghề truyền thống, yếu tố lịch sử làm cơ sở thu hút du lịch sinh thái, khám phá thiên nhiên, tìm hiểu lịch sử hình thành và phát triển của địa phương với đặc thù sinh thái riêng biệt của từng khu vực.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, hình thức kiến trúc đa dạng.
- Tổ chức công viên với mảng xanh tập trung và cây xanh phân tán dọc các tuyến giao thông tạo môi trường cảnh quan đẹp, góp phần cải tạo vi khí hậu
- Về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: cần xây dựng một số điểm nhấn tại khu vực dịch vụ thương mại và một số vị trí quan trọng khác, cần kết hợp với quảng trường đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho người dân thành phố vào dịp lễ hội, cuối tuần; khuyến khích các công trình có thiết kế kiến trúc ấn tượng, độc đáo, hài hoà với thiên nhiên,.... nhằm kiến tạo bộ mặt cảnh quan cho khu quy hoạch vừa làm động lực phát triển, nâng cao chất lượng môi trường sống.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Giao thông đường bộ:
- Mạng lưới đường phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, định hướng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi.
- Trên phạm vi nghiên cứu có Tinh lộ 15 là tuyến trục chính đối ngoại, dự kiến mở rộng theo lộ giới quy định.
- Quy hoạch cải tạo nâng cấp, mở rộng các đường hiện hữu và đường nội đồng hiện hữu khác.
- Xây dựng mới các đường chính khu vực và đường khu vực, nối kết các khu chức năng gồm các tuyến đường ngang và đường dọc khác có lộ giới 16, 20, 30m.
- Việc tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh, kết nối với giao thông khu vực xung quanh.
- Lộ giới các tuyến đường được quy định như sau:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Mặt cắt ngang quy hoạch (mét)

Từ...

Đến...

Lề đường

Lòng đường

Lề đường

1

Tỉnh lộ 15

Ranh phía Nam

Ranh phía Bắc

35

4,5

10,5(5)
10,5

4,5

2

Đường Cây Gõ

Tỉnh lộ 15

Ranh phía Bắc

20

4,5

11

4,5

3

Đường N13

Tỉnh lộ 15

Cây gõ

16

4

8

4

4

Đường N14

Tỉnh lộ 15

Đường D1 (đường dọc sông Sài Gòn)

20

4,5

11

4,5

5

Đường N14

Đường D1

Đường D3

30

4,5

21

4,5

6

Đường N14

Đường D1

Đường D3

20

4,5

11

4,5

7

Đường N15

Đường D1

Đường D3

20

4,5

11

4,5

8

Đường N16

Tỉnh lộ 15

Đường N4

20

4,5

11

4,5

9

Đường D1 (đường Dọc sông Sài Gòn)

Tỉnh lộ 15

Ranh phía bắc

20

4,5

11

4,5

10

Đường D2

Đường N6

Đường N5

16

4

8

4

11

Đường D3

Đường N7

Đường N5

20

4,5

11

4,5

12

Đường D4

Đường N7

Chỉ giới đường sông

16

4

8

4

Các tuyến đường giao nhau chủ yếu được tổ chức giao cắt cùng mức, với bán kính bó vĩa tại các giao lộ Rmin ≥ 8m.
b) Giao thông đường thủy:
- Sông Sài Gòn có chức năng giao thông thủy cho tàu, sà lan < 3.000DWT và ghe <200DWT đi lại, tỉnh không cầu Hmin = 7m.
- Rạch Nhum, rạch Ông Thuấn, rạch Bà Quán, rạch Bà Nguyệt, rạch Suốt, rạch Sơn có thể cho ghe < 50DWT đi vào, kiến nghị tỉnh không cầu Hmin = 2,5m, nạo vét, mở rộng luồng lạch có chiều rộng Bmin = 10m
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường nội bộ.
- Xây dựng và cải tạo các công trình công cộng và công viên cây xanh.
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5.000 khu nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái và dân cư nhà vườn xã An Nhơn Tây, huyện Củ Chi (phân khu 4), (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã An Nhơn Tây, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông giáp : giáp sông Sài Gòn.
+ Phía Tây giáp : giáp Tỉnh lộ 15.
+ Phía Bắc giáp : giáp rạch nhỏ và dân cư hiện hữu.
+ Phía Nam giáp : giáp dân cư hiện hữu và rạch Sơn.
- Tổng diện tích nghiên cứu lập quy hoạch: 208,6 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: là một khu chức năng đặc thù bao gồm: khu nông nghiệp (truyền thống và ứng dụng khoa học kỹ thuật), khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, khu vui chơi giải trí và khu dân cư nông thôn kết hợp kinh tế vườn.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Sở Quy hoạch - Kiến trúc (Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/5.000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/5.000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/5.000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/5.000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 1.180 người.
Dự báo quy mô lao động trong khu vực quy hoạch: khoảng 790 người.
5.4. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

1.767,80

B

Chỉ tiêu đất khu ở trung bình toàn khu

m2/người

515,0

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong khu ở

- Đất các nhóm nhà ở

m2/người

180,76

Trong đó

+ Đất ở nông thôn (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn)

m2/người

153,97

- Đất ở xây dựng mới (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha, xã An Nhơn Tây)

m2/người

217,2

- Đất công trình dịch vụ công cộng cấp khu ở

m2/người

44,32

Trong đó:

+ Đất giáo dục (kể cả đất giáo dục trong khu biệt thự vườn 37,3 ha, xã An Nhơn Tây)

6,44

+ Đất dịch vụ nghỉ dưỡng (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha, xã An Nhơn Tây)

37,88

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (kể cả đất cây xanh trong khu biệt thự vườn 37,3 ha - xã An Nhơn Tây, không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

81,20

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn

km/km2

20,74

D

Chỉ tiêu sử dụng lao động

- Khu dịch vụ vui chơi, giải trí (du lịch)

người/ha

15

- Khu du lịch nghỉ dưỡng, cắm trại

người/ha

5

- Khu canh tác nông nghiệp (trồng cây ăn trái)

người/ha

2

- Khu làng nghề tiểu thủ công nghiệp

người/ha

15

- Khu kinh tế vườn (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn)

người/ha

4

E

Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đối với khu ở

- Đất giao thông tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

9,67

- Tiêu chuẩn cấp nước nông thôn

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước nông thôn

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện nông thôn

kwh/người/năm

1000

- Tiêu chuẩn rác thải

kg/người/ngày

1,0

F

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

7,2

Hệ số sử dụng đất

lần

0,18

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

3

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch có 01 khu ở, các khu chức năng cấp đô thị ngoài khu ở và khu chức năng ngoài đô thị, được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc khu ở nông thôn: tổng diện tích 60,77 ha.
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 21,33 ha. Trong đó:
- Nhóm nhà ở nông thôn (trong khu ở nông thôn kết hợp sản xuất kinh tế nhà vườn) - hiện hữu: diện tích 10,47 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha, xã An Nhơn Tây): diện tích 10,86 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ công cộng cấp khu ở: tổng diện tích 5,23 ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục - trường mầm non (xây dựng mới): tổng diện tích 0,76 ha, bao gồm 02 khu, diện tích 0,36 ha và 0,40 ha (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha, xã An Nhơn Tây).
- Khu chức năng dịch vụ nghỉ dưỡng (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha, xã An Nhơn Tây): diện tích 4,47 ha. Trong đó:
+ Khu công trình dịch vụ thương mại: 1,47 ha.
+ Khu công trình dịch vụ nghỉ dưỡng: 2,11 ha.
+ Khu an dưỡng : 0,89 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 9,56 ha. Trong đó:
- Đất cây xanh sử dụng công cộng (xây dựng mới): diện tích 0,36 ha.
- Đất cây xanh sử dụng công cộng (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha, xã An Nhơn Tây) diện tích : 9,20 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn: tổng diện tích 24,65 ha. Trong đó:
- Đất đường giao thông cấp phân khu vực: diện tích 11,71 ha.
- Đất đường giao thông (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha): diện tích 7,92 ha.
- Đất đường giao thông nông thôn: diện tích 5,02 ha.
b. Các khu chức năng đô thị ngoài khu ở nằm đan xen trong khu ở: tổng diện tích 79,74 ha. Trong đó:
b.1. Khu chức năng dịch vụ vui chơi giải trí: tổng diện tích 19,38 ha.
b.2. Khu chức năng làng nghề tiểu thủ công nghiệp: tổng diện tích 19,06 ha.
b.3. Khu cây xanh - mặt nước: tổng diện tích 37,82 ha.Trong đó:
- Khu cây xanh cảnh quan ven sông, rạch : diện tích 12,82 ha.
- Khu cây xanh cách ly: tổng diện tích 12,51 ha, bao gồm:
+ Cây xanh cách ly sông rạch : diện tích 11,11 ha.
+ Cây xanh cách ly tuyến điện : diện tích 1,4 ha.
- Mặt nước - Sông, rạch: tổng diện tích 12,49 ha
b.4. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực: diện tích 3,48 ha.
c. Các khu chức năng ngoài đô thị: tổng diện tích 68,09 ha, bao gồm:
c.1. Khu chức năng sản xuất nông nghiệp: tổng diện tích 68,09 ha. Trong đó:
- Khu sản xuất kinh tế vườn (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn: diện tích 24,43 ha.
- Khu trồng cây ăn trái (thuần): diện tích 43,66 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đô thị

140,51

67,36

I

Đất khu ở

60,77

29,13

1

Đất các nhóm nhà ở

21,33

10,23

- Đất ở nông thôn (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn)

10,47

5,02

- Đất ở xây dựng mới (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha, xã An Nhơn Tây)

10,86

5,21

2

Đất công trình dịch vụ công cộng cấp khu ở

5,23

2,51

- Đất giáo dục

0,76

0,36

+ Đất trường mầm non (xây dựng mới)

0,36

+ Đất trường mầm non (xây dựng mới trong khu biệt thự vườn 37,3 ha, xã An Nhơn Tây)

0,4

- Đất dịch vụ nghỉ dưỡng (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha, xã An Nhơn Tây)

4,47

2,15

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

9,56

4,58

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,36

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha, xã An Nhơn Tây)

9,20

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn

24,65

11,82

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

11,71

- Đất đường giao thông nông thôn (tính từ đường có lộ giới 12m trở xuống)

5,02

- Đất đường giao thông (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha, xã An Nhơn Tây)

7,92

II

Đất ngoài khu ở

79,74

38,23

1

Đất công trình dịch vụ cấp đô thị (vui chơi giải trí)

19,38

9,29

2

Đất sản xuất tiểu thủ công nghiệp

19,06

9,14

3

Đất cây xanh - mặt nước

37,82

18,13

- Đất cây xanh cảnh quan

12,82

- Đất cây xanh cách ly

12,51

+ Đất cây xanh cách ly sông rạch

11,11

+ Đất cây xanh cách ly tuyến điện

1,4

- Mặt nước - sông, rạch

12,49

4

Đất giao thông đối ngoại

3,48

1,67

B

Đất ngoài đô thị

68,09

32,64

1

Đất sản xuất nông nghiệp

68,09

- Đất sản xuất kinh tế vườn (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn)

24,43

- Đất trồng cây ăn trái (thuần)

43,66

Tổng cộng

208,6

100,0

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất khu ở, quy hoạch đô thị và ngoài đô thị:

Khu ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (ha)

Lao động (người)

Dân số (người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao tối đa (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

A

Đất đô thị

Diện tích : 208,6 ha; dự báo quy mô dân số : 1.180 người; quy mô lao động : 790 người

I. Đất khu ở

140,51

1.1 Đất các nhóm ở nông thôn

21,33

1.180

- Đất nhóm ở nông thôn (trong khu dân cư hiện hữu kết hợp kinh tế nhà vườn)

10,47

680

1.1

1,03

Chức năng và cơ cấu sử dụng đất được cập nhập theo đồ án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới tỷ lệ 1/5000 xã An Nhơn Tây - huyện Củ Chi, đã được phê duyệt.
Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sẽ được xác định cụ thể sau khi đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Điểm dân cư nông thôn số 1 xã An Nhơn Tây, huyện Củ chi được phê duyệt.

1.2

4,39

1.3

1,43

1.4

3,62

- Đất ở xây dựng mới (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha - xã An Nhơn Tây)

10,86

500

Thực hiện theo Quyết định số 10128/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi

1.2. Đất công trình dịch vụ công cộng cấp khu ở

5,23

- Đất trường mầm non (xây dựng mới)

2.1

0,36

40

1

3

1,2

- Đất trường mầm non (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha, xã An Nhơn Tây)

0,4

Thực hiện theo Quyết định số 10128/QD-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi

- Đất dịch vụ nghỉ dưỡng (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha - xã An Nhơn Tây)

4,47

25

+ Đất dịch vụ thương mại

1,47

+ Đất dịch vụ nghĩ dưỡng

2,11

+ Đất an dưỡng

0,89

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

9,56

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

3.1

0,36

5

1

1

0,05

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha - xã An Nhơn Tây)

9,20

Thực hiện theo Quyết định số 10128/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi

+ Đất cây xanh cảnh quan

2,3

+ Đất cây xanh nghỉ dưỡng

5,48

+ Đất cây xanh quảng trường

1,42

1.4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực và đường giao thông nông thôn

16,73

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

11,71

- Đất đường giao thông nông thôn

5,02

- Đất đường giao thông (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha - xã An Nhơn Tây)

7,92

II. Đất ngoài khu ở

79,74

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

19,38

Đất dịch vụ vui chơi, giải trí

19,38

290

5.1

2,67

15

1

2

0,3

5.2

3,45

15

1

2

0,3

5.3

13,26

15

1

2

0,3

2.2. Đất cây xanh - mặt nước

37,82

- Đất cây xanh cảnh quan

12,82

9.1

6,12

9.2

2,08

9.3

0,9

9.4

3,31

9.5

0,41

- Đất cây xanh cách ly

12,51

+ Đất cây xanh cách ly sông

11,11

11.1

1,21

11.2

1,81

11.3

0,61

11.4

0,48

11.5

0,96

+ Đất cây xanh cách ly kênh rạch

2,83

+ Đất cây xanh cách ly sông (trong khu biệt thự vườn 37,3 ha - xã An Nhơn Tây)

3,21

- Đất cây xanh cách ly tuyến điện

1,4

- Mặt nước - sông, rạch

12,49

8.1

1,21

8.2

0,42

8.3

0,78

8.4

0,85

8.5

0,89

8.6

2,6

8.7

0,62

8.8

2,28

8.9

2,17

8.10

0,67

2.3. Đất sản xuất tiểu thủ công nghiệp

19,06

285

7.1

9,27

10

1

2

0,2

7.2

5,46

10

1

2

0,2

7.3

4,33

10

1

2

0,2

2.4. Đất giao thông đối ngoại - tính đến mạng lưới đường khu vực

3,48

B

Đất ngoài đô thị

68,09

3.1. Đất sản xuất nông nghiệp

68,09

- Đất trồng cây ăn trái (thuần)

43,66

90

10.1

15,23

10.2

13,80

10.3

14,63

- Đất sản xuất kinh tế vườn (trong khu ở nông thôn kết hợp sản xuất kinh tế vườn)

24,43

100

1.1

2,40

Chức năng và cơ cấu sử dụng đất được cập nhập theo đồ án quy hoạch chung xây dựng nông thôn món tỷ lệ 1/5000 xã An Nhơn Tây - huyện Củ Chi, đã được phê duyệt.

1.2

10,24

1.3

3,35

1.4

8,44

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống, tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Hình thức kiến trúc nhà ở càn phù hợp với cảnh quan chung của khu vực, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cần được xem xét trên cơ sở chỉ tiêu cho từng ô phố.
- Các công trình công cộng được bố trí theo giải pháp phân tán, tại những vị trí thuận tiện và đảm bảo bán kính phục vụ gần nhất.
- Khu du lịch sinh thái: cần giữ gìn tôn tạo mảng xanh, sông rạch hiện hữu, gắn kết với hoạt động sản xuất của các làng nghề truyền thống, yếu tố lịch sử làm cơ sở thu hút du lịch sinh thái, khám phá thiên nhiên, tìm hiểu lịch sử hình thành và phát triển của địa phương với đặc thù sinh thái riêng biệt của từng khu vực.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, hình thức kiến trúc đa dạng.
- Tổ chức công viên với mảng xanh tập trung và cây xanh phân tán dọc các tuyến giao thông tạo môi trường cảnh quan đẹp, góp phần cải tạo vi khí hậu
- Về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan: cần xây dựng một số điểm nhấn tại khu vực dịch vụ thương mại và một số vị trí quan trọng khác, cần kết hợp với quảng trường đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí cho người dân thành phố vào dịp lễ hội, cuối tuần; khuyến khích các công trình có thiết kế kiến trúc ấn tượng, độc đáo, hài hoà với thiên nhiên,.... nhằm kiến tạo bộ mặt cảnh quan cho khu quy hoạch vừa làm động lực phát triển, nâng cao chất lượng môi trường sống.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
a) Giao thông đường bộ:
- Mạng lưới đường phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, định hướng đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi.
- Trên phạm vi nghiên cứu có Tinh lộ 15 là tuyến trục chính đối ngoại, dự kiến mở rộng theo lộ giới quy định.
- Quy hoạch cải tạo nâng cấp, mở rộng các đường hiện hữu và đường nội đồng hiện hữu khác.
- Xây dựng mới các đường chính khu vực và đường khu vực, nối kết các khu chức năng gồm các tuyến đường ngang và đường dọc khác có lộ giới 16, 20, 30m.
- Việc tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh, kết nối với giao thông khu vực xung quanh.
- Lộ giới các tuyến đường được quy định như sau:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Mặt cắt ngang quy hoạch (mét)

Từ...

Đến...

Lề đường

Lòng đường

Lề đường

1

Tỉnh lộ 15

Ranh phía Nam

Ranh phía Bắc

35

4,5

10,5(5)
10,5

4,5

2

Đường Cây Gõ

Tỉnh lộ 15

Ranh phía Bắc

20

4,5

11

4,5

3

Đường N13

Tỉnh lộ 15

Cây gõ

16

4

8

4

4

Đường N14

Tỉnh lộ 15

Đường D1 (đường dọc sông Sài Gòn)

20

4,5

11

4,5

5

Đường N14

Đường D1

Đường D3

30

4,5

21

4,5

6

Đường N14

Đường D1

Đường D3

20

4,5

11

4,5

7

Đường N15

Đường D1

Đường D3

20

4,5

11

4,5

8

Đường N16

Tỉnh lộ 15

Đường N4

20

4,5

11

4,5

9

Đường D1 (đường Dọc sông Sài Gòn)

Tỉnh lộ 15

Ranh phía bắc

20

4,5

11

4,5

10

Đường D2

Đường N6

Đường N5

16

4

8

4

11

Đường D3

Đường N7

Đường N5

20

4,5

11

4,5

12

Đường D4

Đường N7

Chỉ giới đường sông

16

4

8

4

Các tuyến đường giao nhau chủ yếu được tổ chức giao cắt cùng mức, với bán kính bó vĩa tại các giao lộ Rmin ≥ 8m.
b) Giao thông đường thủy:
- Sông Sài Gòn có chức năng giao thông thủy cho tàu, sà lan < 3.000DWT và ghe <200DWT đi lại, tỉnh không cầu Hmin = 7m.
- Rạch Nhum, rạch Ông Thuấn, rạch Bà Quán, rạch Bà Nguyệt, rạch Suốt, rạch Sơn có thể cho ghe < 50DWT đi vào, kiến nghị tỉnh không cầu Hmin = 2,5m, nạo vét, mở rộng luồng lạch có chiều rộng Bmin = 10m
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường nội bộ.
- Xây dựng và cải tạo các công trình công cộng và công viên cây xanh.
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.