Document: Điểm đ Khoản 14 Điều 1 Quyết định 1988/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển y tế Cần Thơ 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/08/2018", "sign_number": "1988/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/08/2018", "sign_number": "1988/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/08/2018", "sign_number": "1988/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/08/2018", "sign_number": "1988/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "08/08/2018", "sign_number": "1988/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Tâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 14 Điều 1 Quyết định 1988/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển y tế Cần Thơ 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển y tế thành phố Cần Thơ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
14. Về hệ thống thông tin y tế
...
đ) Kinh phí đảm bảo triển khai thực hiện Quy hoạch
- Nhu cầu kinh phí sự nghiệp y tế: tăng tỷ lệ chi ngân sách hàng năm cho y tế, bảo đảm tốc độ tăng chi cho y tế cao hơn tốc độ tăng chi bình quân chung ngân sách của thành phố (Nghị quyết số 18/2008/QH12 của Quốc hội). Trên cơ sở tăng trưởng GDP hàng năm, đảm bảo duy trì ở mức 10 - 15% tổng chi ngân sách hàng năm của thành phố. Dành ít nhất 30% ngân sách y tế cho công tác y tế dự phòng. Quan tâm dành ngân sách cho chăm sóc sức khỏe người có công, người nghèo, người dân tộc thiểu số, vùng khó khăn. Ưu tiên các nguồn vốn để đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và đào tạo cán bộ y tế cho các tuyến.
- Nhu cầu đầu tư và nguồn vốn cho hệ thống cơ sở y tế công lập
+ Giai đoạn 2018- 2020: tổng đầu tư cho việc thực hiện Quy hoạch là 4.565,46 tỷ đồng, trong đó:
* Đầu tư xây dựng cho cơ sở vật chất: 2.130,16 tỷ đồng.
* Đầu tư cho trang thiết bị: 2.375,3 tỷ đồng.
* Đào tạo: 60 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2021 - 2025: tổng đầu tư cho việc thực hiện Quy hoạch là 3.478,84 tỷ đồng, trong đó:
* Đầu tư xây dựng cho cơ sở vật chất: 2.018,74 tỷ đồng.
* Đầu tư cho trang thiết bị: 1.205 tỷ đồng.
* Đào tạo: 255,1 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn: số kinh phí trên được huy động từ các nguồn như sau:
* Nguồn ngân sách địa phương: 10% sử dụng chi cho các hạng mục theo quy định hiện hành, cụ thể: chi cho y tế dự phòng, tăng chi cho Trạm y tế xã, phường, thị trấn, tăng chi cho Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số, chi cho các lĩnh vực Pháp Y, Lao, Tâm thần, HIV/AIDS, Nhi, ... Hỗ trợ các cơ sở khám chữa bệnh những chi phí chưa được kết cấu vào lương (chi phí quản lý, khấu hao cơ sở vật chất, trang thiết bị, chi phí đào tạo và nghiên cứu khoa học, ...).
* Kinh phí huy động từ các nguồn tổ chức quốc tế, nguồn vốn vay ODA: 40% chi cho đầu tư nâng cấp về cơ sở vật chất, trang thiết bị của mạng lưới các cơ sở khám chữa bệnh và y tế dự phòng.
* Kinh phí huy động từ xã hội hóa: 50% sử dụng cho việc xây dựng mới và đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của các cơ sở khám chữa bệnh theo các hình thức:
* Huy động góp vốn của viên chức và người lao động trong đơn vị với điều kiện phải xây dựng Đề án và được các cấp có thẩm quyền thông qua đồng thời việc chi trả lãi suất cố định, tối đa chỉ được bằng 1,5 lần lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước công bố, không được góp vốn chia lãi.
* Vay vốn ưu đãi để đầu tư phát triển, giảm thiểu và đi đến chấm dứt liên doanh, liên kết đặt máy, trang thiết bị trong các cơ sở khám chữa bệnh và thu hẹp các giường bệnh điều trị theo yêu cầu rải rác tại các khoa để hình thành khu khám chữa bệnh theo yêu cầu hoạt động độc lập với khu khám chữa bệnh thông thường.
* Đẩy mạnh kết hợp công tư (PPP) để xây dựng mới các cơ sở khám chữa bệnh.
- Nhu cầu đầu tư và nguồn vốn cho hệ thống y tế ngoài công lập: quy mô và nguồn vốn đầu tư cho các Bệnh viện quốc tế và Bệnh viện tư nhân do nhà đầu tư quyết định.
3. Các giải pháp phát triển khoa học và công nghệ
Rà soát, bổ sung một số nội dung để phù hợp với định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển công nghệ trong y - dược, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe Nhân dân thuộc Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ thành phố Cần Thơ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số 129/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017, gồm:
a) Nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ cao trong chẩn đoán và điều trị bệnh; làm chủ các kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị bệnh không lây như ung thư, tim mạch, loãng xương...
b) Ứng dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến trong dự phòng các bệnh truyền nhiễm, nguy hiểm, các bệnh mới phát sinh.
c) Nghiên cứu về chuyên ngành lão khoa để chuẩn bị cho việc xây dựng Bệnh viện Lão khoa.
d) Tiếp tục ứng dụng công nghệ sinh học trong chẩn đoán và theo dõi bệnh: xét nghiệm phân tích nhiễm sắc thể, xét nghiệm về gen người, xét nghiệm ADN của các tác nhân vi sinh vật gây bệnh, xét nghiệm các marker về bệnh lý tự miễn, kháng nguyên HLA, các chỉ số hóa sinh, chỉ số huyết học, xét nghiệm tế bào học và mô bệnh học…
đ) Ưu tiên phát triển nhiều kỹ thuật chẩn đoán và điều trị chuyên sâu mang tính mũi nhọn như: ghép tim, ghép thận, ghép tủy, ghép giác mạc; thường quy; triển khai ghép gan, ghép phổi, ghép tim phổi, ghép tuỵ…; thực hiện các kỹ thuật điều trị tim mạch chất lượng cao; triển khai phẫu thuật ít xâm lấn, vi phẫu thuật và phát triển các kỹ thuật hiện đại. Nghiên cứu, ứng dụng ghép tế bào gốc điều trị các bệnh ác tính, bệnh tim mạch, bệnh khớp, thần kinh, sọ não; tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm; ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử, bảo đảm chẩn đoán và điều trị kỹ thuật chuyên sâu đạt tiêu chuẩn ISO…

Content:
Kinh phí đảm bảo triển khai thực hiện Quy hoạch
- Nhu cầu kinh phí sự nghiệp y tế: tăng tỷ lệ chi ngân sách hàng năm cho y tế, bảo đảm tốc độ tăng chi cho y tế cao hơn tốc độ tăng chi bình quân chung ngân sách của thành phố (Nghị quyết số 18/2008/QH12 của Quốc hội). Trên cơ sở tăng trưởng GDP hàng năm, đảm bảo duy trì ở mức 10 - 15% tổng chi ngân sách hàng năm của thành phố. Dành ít nhất 30% ngân sách y tế cho công tác y tế dự phòng. Quan tâm dành ngân sách cho chăm sóc sức khỏe người có công, người nghèo, người dân tộc thiểu số, vùng khó khăn. Ưu tiên các nguồn vốn để đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và đào tạo cán bộ y tế cho các tuyến.
- Nhu cầu đầu tư và nguồn vốn cho hệ thống cơ sở y tế công lập
+ Giai đoạn 2018- 2020: tổng đầu tư cho việc thực hiện Quy hoạch là 4.565,46 tỷ đồng, trong đó:
* Đầu tư xây dựng cho cơ sở vật chất: 2.130,16 tỷ đồng.
* Đầu tư cho trang thiết bị: 2.375,3 tỷ đồng.
* Đào tạo: 60 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2021 - 2025: tổng đầu tư cho việc thực hiện Quy hoạch là 3.478,84 tỷ đồng, trong đó:
* Đầu tư xây dựng cho cơ sở vật chất: 2.018,74 tỷ đồng.
* Đầu tư cho trang thiết bị: 1.205 tỷ đồng.
* Đào tạo: 255,1 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn: số kinh phí trên được huy động từ các nguồn như sau:
* Nguồn ngân sách địa phương: 10% sử dụng chi cho các hạng mục theo quy định hiện hành, cụ thể: chi cho y tế dự phòng, tăng chi cho Trạm y tế xã, phường, thị trấn, tăng chi cho Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số, chi cho các lĩnh vực Pháp Y, Lao, Tâm thần, HIV/AIDS, Nhi, ... Hỗ trợ các cơ sở khám chữa bệnh những chi phí chưa được kết cấu vào lương (chi phí quản lý, khấu hao cơ sở vật chất, trang thiết bị, chi phí đào tạo và nghiên cứu khoa học, ...).
* Kinh phí huy động từ các nguồn tổ chức quốc tế, nguồn vốn vay ODA: 40% chi cho đầu tư nâng cấp về cơ sở vật chất, trang thiết bị của mạng lưới các cơ sở khám chữa bệnh và y tế dự phòng.
* Kinh phí huy động từ xã hội hóa: 50% sử dụng cho việc xây dựng mới và đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của các cơ sở khám chữa bệnh theo các hình thức:
* Huy động góp vốn của viên chức và người lao động trong đơn vị với điều kiện phải xây dựng Đề án và được các cấp có thẩm quyền thông qua đồng thời việc chi trả lãi suất cố định, tối đa chỉ được bằng 1,5 lần lãi suất cơ bản do ngân hàng nhà nước công bố, không được góp vốn chia lãi.
* Vay vốn ưu đãi để đầu tư phát triển, giảm thiểu và đi đến chấm dứt liên doanh, liên kết đặt máy, trang thiết bị trong các cơ sở khám chữa bệnh và thu hẹp các giường bệnh điều trị theo yêu cầu rải rác tại các khoa để hình thành khu khám chữa bệnh theo yêu cầu hoạt động độc lập với khu khám chữa bệnh thông thường.
* Đẩy mạnh kết hợp công tư (PPP) để xây dựng mới các cơ sở khám chữa bệnh.
- Nhu cầu đầu tư và nguồn vốn cho hệ thống y tế ngoài công lập: quy mô và nguồn vốn đầu tư cho các Bệnh viện quốc tế và Bệnh viện tư nhân do nhà đầu tư quyết định.
3. Các giải pháp phát triển khoa học và công nghệ
Rà soát, bổ sung một số nội dung để phù hợp với định hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển công nghệ trong y - dược, chăm sóc và bảo vệ sức khỏe Nhân dân thuộc Quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ thành phố Cần Thơ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số 129/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017, gồm:
a) Nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ cao trong chẩn đoán và điều trị bệnh; làm chủ các kỹ thuật tiên tiến trong chẩn đoán và điều trị bệnh không lây như ung thư, tim mạch, loãng xương...
b) Ứng dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến trong dự phòng các bệnh truyền nhiễm, nguy hiểm, các bệnh mới phát sinh.
c) Nghiên cứu về chuyên ngành lão khoa để chuẩn bị cho việc xây dựng Bệnh viện Lão khoa.
d) Tiếp tục ứng dụng công nghệ sinh học trong chẩn đoán và theo dõi bệnh: xét nghiệm phân tích nhiễm sắc thể, xét nghiệm về gen người, xét nghiệm ADN của các tác nhân vi sinh vật gây bệnh, xét nghiệm các marker về bệnh lý tự miễn, kháng nguyên HLA, các chỉ số hóa sinh, chỉ số huyết học, xét nghiệm tế bào học và mô bệnh học…
Ưu tiên phát triển nhiều kỹ thuật chẩn đoán và điều trị chuyên sâu mang tính mũi nhọn như: ghép tim, ghép thận, ghép tủy, ghép giác mạc; thường quy; triển khai ghép gan, ghép phổi, ghép tim phổi, ghép tuỵ…; thực hiện các kỹ thuật điều trị tim mạch chất lượng cao; triển khai phẫu thuật ít xâm lấn, vi phẫu thuật và phát triển các kỹ thuật hiện đại. Nghiên cứu, ứng dụng ghép tế bào gốc điều trị các bệnh ác tính, bệnh tim mạch, bệnh khớp, thần kinh, sọ não; tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm; ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử, bảo đảm chẩn đoán và điều trị kỹ thuật chuyên sâu đạt tiêu chuẩn ISO…