Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 33/2003/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2001-2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/03/2003", "sign_number": "33/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/03/2003", "sign_number": "33/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/03/2003", "sign_number": "33/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/03/2003", "sign_number": "33/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/03/2003", "sign_number": "33/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 33/2003/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2001-2010

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2001-2010 (điều chỉnh) với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực chủ yếu:
...
d) Hệ thống kết cấu hạ tầng:
- Phát triển mạnh và đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng trên địa bàn tỉnh, gắn kết với hệ thống kết cấu hạ tầng chung của vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam nhằm góp phần thúc đẩy sản xuất và phục vụ đời sống, tăng tốc độ và tỷ trọng của khu vực dịch vụ và kết cấu hạ tầng đối với phát triển của Tỉnh. Mục tiêu cụ thể trong một số lĩnh vực như sau:
- Giao thông: nâng cấp đoạn Quốc lộ 20 đi Đà Lạt - Lâm Đồng và Quốc lộ 56 (Tỉnh lộ 2 cũ dài 18km) đi Bà Rịa - Vũng Tàu thành đường cấp I, II; nâng cấp đoạn 2 Tỉnh lộ 769 (Dầu Giây - Long Thành) thành Quốc lộ nối với Quốc lộ 20. Mở đường cao tốc từ thành phố Hồ Chí Minh đi qua Long Thành đến ngã 3 Dầu Giây (huyện Thống Nhất). Xây dựng mới đoạn Quốc lộ 1A tránh thành phố Biên Hòa (đoạn từ Hố Nai 3 đến cổng 11 Long Bình thuộc Quốc lộ 51). Đặc biệt, xây dựng đường và cầu vượt sông Đồng Nai (từ thành phố Hồ Chí Minh đến Nhơn Trạch) gắn với phát triển cả vùng và khu đô thị mới Nhơn Trạch; xây dựng tuyến đường qua tỉnh Bình Dương, tỉnh Bình Phước để mở rộng giao lưu và bảo đảm an ninh quốc phòng khu vực. Đến năm 2010, nâng cấp toàn bộ các Tỉnh lộ thành đường cấp III, bêtông nhựa 100% các đường (gồm đường 760, 761, 762, 763, 764, 765, 766, 767, 768,....) và các cầu có tải trọng trên 25 tấn; nhựa hóa 100% các tuyến đường huyện quản lý, 60 - 70% đường xã quản lý. 100% Trung tâm cụm xã có đường nhựa nối liền với hệ thống đường huyện, đường tỉnh, Quốc lộ.
- Xây dựng tuyến đường sắt từ Biên Hòa đến Bà Rịa - Vũng Tàu. Mở mới các tuyến đường nội ô thành phố Biên Hòa, thị trấn Xuân Lộc (huyện Long Khánh). Xây dựng đoạn đường sắt trên cao từ thành phố Biên Hòa đến thành phố Hồ Chí Minh.
- Hệ thống cảng: xây mới các cảng với tổng công suất là 30 triệu tấn /năm, gồm hệ thống cảng sông như cảng Đồng Nai, cảng Gò Dầu A và Gò Dầu B, cảng Phước An (sông Thị Vải), cảng Phú Hữu, các cảng chuyên dùng (COGIDO) và các cảng cạn Container.
- Xây dựng hệ thống bến xe các huyện và thành phố Biên Hòa.
- Xây dựng các cảng hàng không như sân bay Biên Hòa, chuẩn bị xây dựng sớm sân bay quốc tế Long Thành, xây dựng lại các sân bay dã chiến (có từ trước 1975) phục vụ cho sự phát triển chung của cả vùng về công nghiệp, thương mại và du lịch, đặc biệt là địa bàn các vùng miền núi.
- Bưu điện: đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt. Đến năm 2010, 100% xã có điểm bưu cục phục vụ; bình quân đạt 17 máy điện thoại/100 dân. Đầu tư hạ tầng thông tin để mở rộng ứng dụng Internet, nâng cao tốc độ đường truyền, nhất là ở các Khu công nghiệp.
- Cấp điện: đến năm 2010, sản lượng điện đạt 4,834 tỷ KWh, bình quân trên 2.000 KWh/người/năm; thỏa mãn được nhu cầu cấp điện phục vụ sản xuất, điện sinh hoạt trên địa bàn nhất là đối với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung, thực hiện được mục tiêu đề ra .
- Cấp, thoát nước: tập trung mở rộng quy mô công suất các nhà máy cấp nước Thiện Tân, Nhơn Trạch, Long Bình, Tuy Hạ, thị trấn Xuân Lộc, thành phố Biên Hoà .v.v... đáp ứng nhu cầu nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt. Đến năm 2010, nâng mức sử dụng nước sạch đạt 120- 150 lít/người/ngày.
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống xử lý nước thải thành phố Biên Hoà, các thị trấn, các khu công nghiệp, khu dân cư tập trung, tránh gây ô nhiễm, ngập úng vào mùa mưa. Xây dựng các nhà máy xử lý rác thải ở thành phố Biên Hoà và các Huyện để đảm bảo xử lý cơ bản rác thải trên địa bàn.
- Sửa chữa, nâng cấp hoàn thiện các công trình thủy lợi hiện có. Đồng thời, xây dựng mới các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp, cung cấp nước sinh hoạt cho khu vực nông thôn, đặc biệt là xây dựng các hồ dự trữ nước ở địa bàn các huyện phía Bắc của Tỉnh, xây dựng hệ thống chống xói lở sông Đồng Nai và tiếp tục thực hiện kiên cố hoá kênh mương thủy lợi phục vụ nông nghiệp.

Content:
Hệ thống kết cấu hạ tầng:
- Phát triển mạnh và đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng trên địa bàn tỉnh, gắn kết với hệ thống kết cấu hạ tầng chung của vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam nhằm góp phần thúc đẩy sản xuất và phục vụ đời sống, tăng tốc độ và tỷ trọng của khu vực dịch vụ và kết cấu hạ tầng đối với phát triển của Tỉnh. Mục tiêu cụ thể trong một số lĩnh vực như sau:
- Giao thông: nâng cấp đoạn Quốc lộ 20 đi Đà Lạt - Lâm Đồng và Quốc lộ 56 (Tỉnh lộ 2 cũ dài 18km) đi Bà Rịa - Vũng Tàu thành đường cấp I, II; nâng cấp đoạn 2 Tỉnh lộ 769 (Dầu Giây - Long Thành) thành Quốc lộ nối với Quốc lộ 20. Mở đường cao tốc từ thành phố Hồ Chí Minh đi qua Long Thành đến ngã 3 Dầu Giây (huyện Thống Nhất). Xây dựng mới đoạn Quốc lộ 1A tránh thành phố Biên Hòa (đoạn từ Hố Nai 3 đến cổng 11 Long Bình thuộc Quốc lộ 51). Đặc biệt, xây dựng đường và cầu vượt sông Đồng Nai (từ thành phố Hồ Chí Minh đến Nhơn Trạch) gắn với phát triển cả vùng và khu đô thị mới Nhơn Trạch; xây dựng tuyến đường qua tỉnh Bình Dương, tỉnh Bình Phước để mở rộng giao lưu và bảo đảm an ninh quốc phòng khu vực. Đến năm 2010, nâng cấp toàn bộ các Tỉnh lộ thành đường cấp III, bêtông nhựa 100% các đường (gồm đường 760, 761, 762, 763, 764, 765, 766, 767, 768,....) và các cầu có tải trọng trên 25 tấn; nhựa hóa 100% các tuyến đường huyện quản lý, 60 - 70% đường xã quản lý. 100% Trung tâm cụm xã có đường nhựa nối liền với hệ thống đường huyện, đường tỉnh, Quốc lộ.
- Xây dựng tuyến đường sắt từ Biên Hòa đến Bà Rịa - Vũng Tàu. Mở mới các tuyến đường nội ô thành phố Biên Hòa, thị trấn Xuân Lộc (huyện Long Khánh). Xây dựng đoạn đường sắt trên cao từ thành phố Biên Hòa đến thành phố Hồ Chí Minh.
- Hệ thống cảng: xây mới các cảng với tổng công suất là 30 triệu tấn /năm, gồm hệ thống cảng sông như cảng Đồng Nai, cảng Gò Dầu A và Gò Dầu B, cảng Phước An (sông Thị Vải), cảng Phú Hữu, các cảng chuyên dùng (COGIDO) và các cảng cạn Container.
- Xây dựng hệ thống bến xe các huyện và thành phố Biên Hòa.
- Xây dựng các cảng hàng không như sân bay Biên Hòa, chuẩn bị xây dựng sớm sân bay quốc tế Long Thành, xây dựng lại các sân bay dã chiến (có từ trước 1975) phục vụ cho sự phát triển chung của cả vùng về công nghiệp, thương mại và du lịch, đặc biệt là địa bàn các vùng miền núi.
- Bưu điện: đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt. Đến năm 2010, 100% xã có điểm bưu cục phục vụ; bình quân đạt 17 máy điện thoại/100 dân. Đầu tư hạ tầng thông tin để mở rộng ứng dụng Internet, nâng cao tốc độ đường truyền, nhất là ở các Khu công nghiệp.
- Cấp điện: đến năm 2010, sản lượng điện đạt 4,834 tỷ KWh, bình quân trên 2.000 KWh/người/năm; thỏa mãn được nhu cầu cấp điện phục vụ sản xuất, điện sinh hoạt trên địa bàn nhất là đối với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung, thực hiện được mục tiêu đề ra .
- Cấp, thoát nước: tập trung mở rộng quy mô công suất các nhà máy cấp nước Thiện Tân, Nhơn Trạch, Long Bình, Tuy Hạ, thị trấn Xuân Lộc, thành phố Biên Hoà .v.v... đáp ứng nhu cầu nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt. Đến năm 2010, nâng mức sử dụng nước sạch đạt 120- 150 lít/người/ngày.
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống xử lý nước thải thành phố Biên Hoà, các thị trấn, các khu công nghiệp, khu dân cư tập trung, tránh gây ô nhiễm, ngập úng vào mùa mưa. Xây dựng các nhà máy xử lý rác thải ở thành phố Biên Hoà và các Huyện để đảm bảo xử lý cơ bản rác thải trên địa bàn.
- Sửa chữa, nâng cấp hoàn thiện các công trình thủy lợi hiện có. Đồng thời, xây dựng mới các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp, cung cấp nước sinh hoạt cho khu vực nông thôn, đặc biệt là xây dựng các hồ dự trữ nước ở địa bàn các huyện phía Bắc của Tỉnh, xây dựng hệ thống chống xói lở sông Đồng Nai và tiếp tục thực hiện kiên cố hoá kênh mương thủy lợi phục vụ nông nghiệp.