Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 230/QĐ-TTg quy hoạch chung xây dựng Quần thể danh thắng Tràng An Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "230/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "230/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "230/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "230/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "230/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 230/QĐ-TTg quy hoạch chung xây dựng Quần thể danh thắng Tràng An Ninh Bình 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Quần thể danh thắng Tràng An, tỉnh Ninh Bình với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng phát triển giao thông:
- Đường bộ đối ngoại: Tuyến giao thông đối ngoại chính nối Quần thể danh thắng Tràng An với các vùng phụ cận gồm tuyến cao tốc Bắc - Nam, quốc lộ 1A, quốc lộ 12B, quốc lộ 38B, đường tỉnh 477C, đường tỉnh 477KD.
- Bến xe đối ngoại: Bến xe phía Bắc (Ninh Giang, Hoa Lư); bến xe phía Đông (Khánh Hòa, Yên Khánh); bến xe phía Nam (Mai Sơn, Yên Sơn).
- Đường thủy: Xây dựng cảng hành khách tại sông Hoàng Long, nhằm thu hút khách du lịch bằng đường thủy đến với Quần thể danh thắng Tràng An.
- Đường hàng không: Cảng hàng không Tràng An đang trong giai đoạn khảo sát vị trí và nghiên cứu quy hoạch với 2 loại cấp sân bay: Cấp 3C và 4C và cấp 2B tại khu vực xã Sơn Lai, Quỳnh Lưu (huyện Nho Quan) với quy mô 150 - 300 ha khai thác dịch vụ bay taxi, đảm bảo an ninh quốc phòng.
- Giao thông đường bộ đối nội:
Hệ thống tuyến trục chính của khu du lịch gồm 4 tuyến chính sau:
+ Tuyến 1: Tuyến từ quốc lộ 1A đi đến chùa Bái Đính: Tổng chiều dài khoảng 9,3 km. Quy mô mặt cắt từ 18 - 72 m.
+ Tuyến 2: Tuyến kết nối từ trục chính đô thị Thiên Tôn đến khu vực du lịch Tràng An - Bái Đính. Quy mô mặt cắt từ 9 - 54 m.
+ Tuyến 3: Tuyến nối từ Bích Động đến khu cố đô Hoa Lư. Tổng chiều dài 11,6 km. Quy mô mặt cắt từ 7,5 - 15 m.
+ Tuyến 4: Tuyến nối từ quốc lộ 1A vào khu Tam Cốc - Bích Động. Chiều dài đoạn qua khu vực là 5,6 km. Quy mô mặt cắt 13 m.
+ Hệ thống giao thông các khu chức năng: Hệ thống giao thông nội bộ được tổ chức và thiết kế bám sát địa hình, tạo hình thái giao thông thân thiện hòa nhập với thiên nhiên. Các đường nội bộ thiết kế bám sát hiện trạng giao thông cũ để giảm tối đa chi phí xây dựng.
+ Giao thông công cộng: Sử dụng hệ thống xe điện du lịch để chuyên chở khách đến các điểm tham quan và tuyến xe buýt chạy xuyên khu du lịch, chiều dài khoảng 25 km.
- Giao thông đường thủy đối nội: Phát triển giao thông đường thủy nội địa phục vụ du lịch và được phân kỳ đầu tư thành 2 giai đoạn.
+ Giai đoạn 1: Phát triển 2 lộ trình đường thủy mới, bổ sung vào tuyến hiện có để đưa vào khai thác, thu hút khách du lịch.
+ Giai đoạn 2: Phát triển 9 lộ trình đường thủy theo quy hoạch.
b) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật:
- Cao độ nền xây dựng:
+ Đối với Khu di sản:
. Khu vực làng xóm, giữ nguyên cao độ nền xây dựng hiện trạng.
. Các khu vực khác giữ nguyên điều kiện tự nhiên, không cải tạo nền xây dựng.
+ Đối với vùng đệm: Giải pháp quy hoạch cao độ nền tôn nền vượt mức nước nội đồng tính toán. Cụ thể là:
. Khu vực xây dựng mới chọn cao độ nền xây dựng ³ 2,7 m.
. Các khu vực dân cư hiện hữu giữ nguyên cao độ nền hiện trạng. Khi xây dựng công trình mới chỉ tôn nền cục bộ cho từng công trình nhưng phải hài hòa với khu vực xung quanh và không làm ảnh hưởng đến việc thoát nước.
. Các khu vực đất nông nghiệp thấp trũng giữ nguyên nền hiện trạng. Đây sẽ là khu vực chứa nước đệm cho Quần thể danh thắng Tràng An khi có mưa lớn trước khi thoát ra sông Đáy và sông Hoàng Long.
- Thoát nước mưa:
Toàn bộ Quần thể danh thắng Tràng An chia làm 2 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1, có diện tích khoảng 4.660 ha: Nằm về phía Tây của Quần thể (khu vực chùa Bái Đính), nước mưa thoát xuống hồ Đàm Thị sau đó thoát ra sông Hoàng Long. Khi mùa mưa lũ thì dùng trạm bơm tiêu ra sông Hoàng Long và một phần đổ về sông Đáy phía Nam khu du lịch qua các đập tràn của hệ thống hồ.
+ Lưu vực 2, có diện tích khoảng 7.850 ha: Nằm về phía Đông của Quần thể, nước thoát xuống sông Sào Khê, sông Luồn, sông Vân và cuối cùng đổ ra sông Đáy.
c) Định hướng cấp nước:
- Tiêu chuẩn: Nước sinh hoạt: Đợt đầu: 120 lít/người - ngày đêm cấp cho 90% dân số; dài hạn: 150 lít/người - ngày đêm cấp cho 100% dân số; Nước cấp cho hoạt động du lịch lấy bằng chỉ tiêu nước sinh hoạt; các tiêu chuẩn khác lấy theo quy phạm.
- Tổng nhu cầu dùng nước của Quần thể danh thắng Tràng An đợt đầu khoảng 8.000 m³/ngày; dài hạn 14.000 m³/ngày.
- Nguồn nước: Chọn nguồn nước mặt các sông suối để cấp cho khu vực; ngoài ra khu vực còn được cấp nước bổ sung từ hệ thống cấp nước tập trung của thành phố Ninh Bình.
- Giải pháp cụ thể:
+ Khu vực Tràng An - Bái Đính và phụ cận (vùng đệm di sản):
Để cấp nước cho khu vực này dự kiến xây dựng trạm cấp nước Bái Đính công suất đợt đầu khoảng 5.000 m³/ngày, dài hạn nâng lên 10.000 m³/ngày;
+ Khu vực Cố đô Hoa Lư và phụ cận:
. Giữ nguyên công suất cấp nước trạm Cây Khế công suất 72 m³/ngày đêm.
. Giữ nguyên công suất cấp nước trạm Núi Hồ công suất 240 m³/ngày đêm,
. Cải tạo nâng công suất trạm xử lý nước sông Hoàng Long đến năm 2020 đạt công suất 1.500 m³/ngày, bổ sung thêm từ hệ thống cấp nước tập trung của thành phố Ninh Bình.
+ Khu vực Tam Cốc - Bích Động (Ninh Xuân, Ninh Thắng, Ninh Hải, Ninh Vân): Cải tạo nâng công suất trạm cấp nước Ngô Đồng đến năm 2020 đạt 3.000 m³/ngày. Dài hạn khu vực này sẽ được bổ sung cấp nước từ hệ thống cấp nước tập trung của thành phố Ninh Bình.
+ Các khu vực khác trong vùng lõi di sản: Đối với các khu vực khác trong Khu di sản do điều kiện địa hình bị chia cắt thì tại các điểm dừng chân, khu vực dịch vụ lữ hành trong mỗi tour du lịch sẽ xây dựng các trạm cấp nước sạch mini công suất nhỏ với công nghệ hiện đại, khai thác nguồn nước mặt tại chỗ để phục vụ cho du khách.
+ Mạng đường ống cấp nước: Tận dụng những tuyến ống đã có. Xây dựng thêm các tuyến ống có đường kính Ø100 ¸ Ø300 mm đảm bảo mọi nhu cầu dùng nước trong khu vực theo dự báo.
d) Định hướng cấp điện:
- Tổng phụ tải cấp điện: Năm 2020: 20 MW; năm 2030: 33 MW.
- Khu vực Tràng An được cấp từ: Trạm biến áp 110 KV Ninh Bình công suất 2x25 MVA.
- Lưới điện:
+ Lưới điện 35 KV: Cải tạo trục lộ 971 trạm 110 KV Ninh Bình; từng bước cải tạo lưới 10 KV sau trạm trung gian Lạc Vân lên 22 KV; phát triển một số trạm phân phối 35/0,4 KV theo các tuyến 35 KV hiện có; các trạm biến áp trung gian sẽ được mở rộng nâng công suất. Trạm trung gian Me sẽ được thay các máy biến áp sử dụng gam máy 4.000 KVA, trạm trung gian Gia Tân sử dụng máy 3.200 KVA.
+ Lưới 10 KV: Cải tạo lưới 10 KV sau trạm trung gian Ninh Bình lên 22 KV. Nâng cấp các trục chính liên kết mạch vòng sử dụng dây AC185 hoặc cáp XLPE240.
+ Lưới 22 KV: Từng bước cải tạo lưới 10 KV sau trạm trung gian Đồng Giao 2. Cải tạo trục chính từ AC70 lên AC185.
+ Lưới 6 KV: Chỉ phục vụ cho các phụ tải chuyên dùng.
+ Lưới 10 KV: Được cấp bởi 2 trạm trung gian Hợp Bình và Yên Bình (đặt tại huyện Yên Mỗ) và sẽ được bổ sung bởi 2 trạm Tràng An và Ninh Vân. Các trục chính 10 KV sẽ được cải tạo dùng dây AC185. Lưới điện khu du lịch Tràng An - Hoa Lư sử dụng cáp ngầm.
đ) Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
Quy hoạch thoát nước thải trong Quần thể danh thắng Tràng An là hệ thống thoát nước nửa riêng và riêng.
+ Khu vực Cố đô Hoa Lư chọn hệ thống thoát nước riêng: Xây dựng các tuyến cống nước thải và trạm bơm đưa nước thải về trạm xử lý nước thải tập trung Trường Yên có công suất 1.400 m³/ngày đêm.
+ Khu vực Tràng An, Tam Cốc - Bích Động và khu dân cư nông thôn: Xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng.
. Tại các khu vực công trình công cộng, khu vực đón tiếp và dịch vụ du lịch - thương mại... xây dựng nhà vệ sinh công cộng với hình thức cố định hoặc di động. Nước thải xử lý bằng các bể tự hoại hợp quy cách trong từng công trình hoặc nhóm công trình có đường cống thoát nước ra hệ thống cống bên ngoài.
. Khu vực dân cư nông thôn tập trung ở các vùng đệm hoặc sống rải rác trong các làng xã: Vận động, hướng dẫn người dân xây dựng nhà vệ sinh tự hoại và hệ thống tiêu thoát nước phù hợp với điều kiện sống nhưng đảm bảo vệ sinh môi trường. Tận dụng các khu vực trũng ao, hồ để làm sạch tự nhiên.
+ Khu vực Bái Đính: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng, nước thải được thu gom bằng các tuyến cống và trạm bơm đưa nước thải về các trạm xử lý nước thải tập trung. Trạm xử lý Bái Đính 1: Công suất 2.000 m³/ngày đêm, trạm xử lý Bái Đính 2 công suất 1.600 m³/ngày đêm.
- Quản lý chất thải rắn (CTR):
CTR được phân loại tại nguồn. Mỗi vùng thu gom tập trung vào các điểm trung chuyển và chở đến khu xử lý CTR.
- Quản lý nghĩa trang:
+ Các nghĩa trang nằm xa khu dân cư, trong quy hoạch được giữ nguyên, không mở rộng thêm.
+ Các nghĩa trang thuộc phạm vi quy hoạch và xây dựng cần phải được di dời tới nghĩa trang dự kiến theo “Đề án quy hoạch nghĩa trang nhân dân trên địa bàn thành phố Ninh Bình đến năm 2020” và từng bước sử dụng nghĩa trang cấp vùng theo lộ trình quy hoạch. Sử dụng nhà tang lễ hiện có của thành phố.
e) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Các hoạt động xây dựng cần có sự kiểm soát chặt chẽ nhằm hạn chế ảnh hưởng đến hệ động thực vật. Việc nạo vét, khơi thông dòng chảy phải giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ thủy sinh.
- Các phương tiện giao thông thủy trong khu vực được kiểm soát để tránh gây tác động xấu đến môi trường nước; kiểm soát nguy cơ cháy rừng do bất cẩn của người dân và du khách. Xây dựng các giải pháp hạn chế nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, tổn hại đến tự nhiên do các chất thải phát sinh tại các điểm thăm quan trong hoạt động du lịch.
- Việc khai thác đá vôi để sản xuất xi măng tại khu vực phía Nam, tiếp giáp Quần thể danh thắng Tràng An, chủ đầu tư dự án sản xuất xi măng cần:
+ Có những giải pháp công nghệ khai thác tiên tiến, phù hợp để loại trừ hoàn toàn những tác nhân nguy hiểm có thể ảnh hưởng đến sự an toàn của các hang động, an toàn của du khách, không ảnh hưởng đến môi trường không khí, tiếng ồn và an toàn lao động.
+ Có báo cáo cụ thể về: Lộ trình, thời gian và khối lượng đá vôi cần khai thác đến thời điểm kết thúc dự án, trình các Bộ, ngành liên quan và cơ quan địa phương, khẳng định không ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan thiên nhiên, hệ thống hang động, di tích.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng phát triển giao thông:
- Đường bộ đối ngoại: Tuyến giao thông đối ngoại chính nối Quần thể danh thắng Tràng An với các vùng phụ cận gồm tuyến cao tốc Bắc - Nam, quốc lộ 1A, quốc lộ 12B, quốc lộ 38B, đường tỉnh 477C, đường tỉnh 477KD.
- Bến xe đối ngoại: Bến xe phía Bắc (Ninh Giang, Hoa Lư); bến xe phía Đông (Khánh Hòa, Yên Khánh); bến xe phía Nam (Mai Sơn, Yên Sơn).
- Đường thủy: Xây dựng cảng hành khách tại sông Hoàng Long, nhằm thu hút khách du lịch bằng đường thủy đến với Quần thể danh thắng Tràng An.
- Đường hàng không: Cảng hàng không Tràng An đang trong giai đoạn khảo sát vị trí và nghiên cứu quy hoạch với 2 loại cấp sân bay: Cấp 3C và 4C và cấp 2B tại khu vực xã Sơn Lai, Quỳnh Lưu (huyện Nho Quan) với quy mô 150 - 300 ha khai thác dịch vụ bay taxi, đảm bảo an ninh quốc phòng.
- Giao thông đường bộ đối nội:
Hệ thống tuyến trục chính của khu du lịch gồm 4 tuyến chính sau:
+ Tuyến 1: Tuyến từ quốc lộ 1A đi đến chùa Bái Đính: Tổng chiều dài khoảng 9,3 km. Quy mô mặt cắt từ 18 - 72 m.
+ Tuyến 2: Tuyến kết nối từ trục chính đô thị Thiên Tôn đến khu vực du lịch Tràng An - Bái Đính. Quy mô mặt cắt từ 9 - 54 m.
+ Tuyến 3: Tuyến nối từ Bích Động đến khu cố đô Hoa Lư. Tổng chiều dài 11,6 km. Quy mô mặt cắt từ 7,5 - 15 m.
+ Tuyến 4: Tuyến nối từ quốc lộ 1A vào khu Tam Cốc - Bích Động. Chiều dài đoạn qua khu vực là 5,6 km. Quy mô mặt cắt 13 m.
+ Hệ thống giao thông các khu chức năng: Hệ thống giao thông nội bộ được tổ chức và thiết kế bám sát địa hình, tạo hình thái giao thông thân thiện hòa nhập với thiên nhiên. Các đường nội bộ thiết kế bám sát hiện trạng giao thông cũ để giảm tối đa chi phí xây dựng.
+ Giao thông công cộng: Sử dụng hệ thống xe điện du lịch để chuyên chở khách đến các điểm tham quan và tuyến xe buýt chạy xuyên khu du lịch, chiều dài khoảng 25 km.
- Giao thông đường thủy đối nội: Phát triển giao thông đường thủy nội địa phục vụ du lịch và được phân kỳ đầu tư thành 2 giai đoạn.
+ Giai đoạn 1: Phát triển 2 lộ trình đường thủy mới, bổ sung vào tuyến hiện có để đưa vào khai thác, thu hút khách du lịch.
+ Giai đoạn 2: Phát triển 9 lộ trình đường thủy theo quy hoạch.
b) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật:
- Cao độ nền xây dựng:
+ Đối với Khu di sản:
. Khu vực làng xóm, giữ nguyên cao độ nền xây dựng hiện trạng.
. Các khu vực khác giữ nguyên điều kiện tự nhiên, không cải tạo nền xây dựng.
+ Đối với vùng đệm: Giải pháp quy hoạch cao độ nền tôn nền vượt mức nước nội đồng tính toán. Cụ thể là:
. Khu vực xây dựng mới chọn cao độ nền xây dựng ³ 2,7 m.
. Các khu vực dân cư hiện hữu giữ nguyên cao độ nền hiện trạng. Khi xây dựng công trình mới chỉ tôn nền cục bộ cho từng công trình nhưng phải hài hòa với khu vực xung quanh và không làm ảnh hưởng đến việc thoát nước.
. Các khu vực đất nông nghiệp thấp trũng giữ nguyên nền hiện trạng. Đây sẽ là khu vực chứa nước đệm cho Quần thể danh thắng Tràng An khi có mưa lớn trước khi thoát ra sông Đáy và sông Hoàng Long.
- Thoát nước mưa:
Toàn bộ Quần thể danh thắng Tràng An chia làm 2 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1, có diện tích khoảng 4.660 ha: Nằm về phía Tây của Quần thể (khu vực chùa Bái Đính), nước mưa thoát xuống hồ Đàm Thị sau đó thoát ra sông Hoàng Long. Khi mùa mưa lũ thì dùng trạm bơm tiêu ra sông Hoàng Long và một phần đổ về sông Đáy phía Nam khu du lịch qua các đập tràn của hệ thống hồ.
+ Lưu vực 2, có diện tích khoảng 7.850 ha: Nằm về phía Đông của Quần thể, nước thoát xuống sông Sào Khê, sông Luồn, sông Vân và cuối cùng đổ ra sông Đáy.
c) Định hướng cấp nước:
- Tiêu chuẩn: Nước sinh hoạt: Đợt đầu: 120 lít/người - ngày đêm cấp cho 90% dân số; dài hạn: 150 lít/người - ngày đêm cấp cho 100% dân số; Nước cấp cho hoạt động du lịch lấy bằng chỉ tiêu nước sinh hoạt; các tiêu chuẩn khác lấy theo quy phạm.
- Tổng nhu cầu dùng nước của Quần thể danh thắng Tràng An đợt đầu khoảng 8.000 m³/ngày; dài hạn 14.000 m³/ngày.
- Nguồn nước: Chọn nguồn nước mặt các sông suối để cấp cho khu vực; ngoài ra khu vực còn được cấp nước bổ sung từ hệ thống cấp nước tập trung của thành phố Ninh Bình.
- Giải pháp cụ thể:
+ Khu vực Tràng An - Bái Đính và phụ cận (vùng đệm di sản):
Để cấp nước cho khu vực này dự kiến xây dựng trạm cấp nước Bái Đính công suất đợt đầu khoảng 5.000 m³/ngày, dài hạn nâng lên 10.000 m³/ngày;
+ Khu vực Cố đô Hoa Lư và phụ cận:
. Giữ nguyên công suất cấp nước trạm Cây Khế công suất 72 m³/ngày đêm.
. Giữ nguyên công suất cấp nước trạm Núi Hồ công suất 240 m³/ngày đêm,
. Cải tạo nâng công suất trạm xử lý nước sông Hoàng Long đến năm 2020 đạt công suất 1.500 m³/ngày, bổ sung thêm từ hệ thống cấp nước tập trung của thành phố Ninh Bình.
+ Khu vực Tam Cốc - Bích Động (Ninh Xuân, Ninh Thắng, Ninh Hải, Ninh Vân): Cải tạo nâng công suất trạm cấp nước Ngô Đồng đến năm 2020 đạt 3.000 m³/ngày. Dài hạn khu vực này sẽ được bổ sung cấp nước từ hệ thống cấp nước tập trung của thành phố Ninh Bình.
+ Các khu vực khác trong vùng lõi di sản: Đối với các khu vực khác trong Khu di sản do điều kiện địa hình bị chia cắt thì tại các điểm dừng chân, khu vực dịch vụ lữ hành trong mỗi tour du lịch sẽ xây dựng các trạm cấp nước sạch mini công suất nhỏ với công nghệ hiện đại, khai thác nguồn nước mặt tại chỗ để phục vụ cho du khách.
+ Mạng đường ống cấp nước: Tận dụng những tuyến ống đã có. Xây dựng thêm các tuyến ống có đường kính Ø100 ¸ Ø300 mm đảm bảo mọi nhu cầu dùng nước trong khu vực theo dự báo.
d) Định hướng cấp điện:
- Tổng phụ tải cấp điện: Năm 2020: 20 MW; năm 2030: 33 MW.
- Khu vực Tràng An được cấp từ: Trạm biến áp 110 KV Ninh Bình công suất 2x25 MVA.
- Lưới điện:
+ Lưới điện 35 KV: Cải tạo trục lộ 971 trạm 110 KV Ninh Bình; từng bước cải tạo lưới 10 KV sau trạm trung gian Lạc Vân lên 22 KV; phát triển một số trạm phân phối 35/0,4 KV theo các tuyến 35 KV hiện có; các trạm biến áp trung gian sẽ được mở rộng nâng công suất. Trạm trung gian Me sẽ được thay các máy biến áp sử dụng gam máy 4.000 KVA, trạm trung gian Gia Tân sử dụng máy 3.200 KVA.
+ Lưới 10 KV: Cải tạo lưới 10 KV sau trạm trung gian Ninh Bình lên 22 KV. Nâng cấp các trục chính liên kết mạch vòng sử dụng dây AC185 hoặc cáp XLPE240.
+ Lưới 22 KV: Từng bước cải tạo lưới 10 KV sau trạm trung gian Đồng Giao 2. Cải tạo trục chính từ AC70 lên AC185.
+ Lưới 6 KV: Chỉ phục vụ cho các phụ tải chuyên dùng.
+ Lưới 10 KV: Được cấp bởi 2 trạm trung gian Hợp Bình và Yên Bình (đặt tại huyện Yên Mỗ) và sẽ được bổ sung bởi 2 trạm Tràng An và Ninh Vân. Các trục chính 10 KV sẽ được cải tạo dùng dây AC18Lưới điện khu du lịch Tràng An - Hoa Lư sử dụng cáp ngầm.
đ) Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
Quy hoạch thoát nước thải trong Quần thể danh thắng Tràng An là hệ thống thoát nước nửa riêng và riêng.
+ Khu vực Cố đô Hoa Lư chọn hệ thống thoát nước riêng: Xây dựng các tuyến cống nước thải và trạm bơm đưa nước thải về trạm xử lý nước thải tập trung Trường Yên có công suất 1.400 m³/ngày đêm.
+ Khu vực Tràng An, Tam Cốc - Bích Động và khu dân cư nông thôn: Xây dựng hệ thống thoát nước nửa riêng.
. Tại các khu vực công trình công cộng, khu vực đón tiếp và dịch vụ du lịch - thương mại... xây dựng nhà vệ sinh công cộng với hình thức cố định hoặc di động. Nước thải xử lý bằng các bể tự hoại hợp quy cách trong từng công trình hoặc nhóm công trình có đường cống thoát nước ra hệ thống cống bên ngoài.
. Khu vực dân cư nông thôn tập trung ở các vùng đệm hoặc sống rải rác trong các làng xã: Vận động, hướng dẫn người dân xây dựng nhà vệ sinh tự hoại và hệ thống tiêu thoát nước phù hợp với điều kiện sống nhưng đảm bảo vệ sinh môi trường. Tận dụng các khu vực trũng ao, hồ để làm sạch tự nhiên.
+ Khu vực Bái Đính: Xây dựng hệ thống thoát nước riêng, nước thải được thu gom bằng các tuyến cống và trạm bơm đưa nước thải về các trạm xử lý nước thải tập trung. Trạm xử lý Bái Đính 1: Công suất 2.000 m³/ngày đêm, trạm xử lý Bái Đính 2 công suất 1.600 m³/ngày đêm.
- Quản lý chất thải rắn (CTR):
CTR được phân loại tại nguồn. Mỗi vùng thu gom tập trung vào các điểm trung chuyển và chở đến khu xử lý CTR.
- Quản lý nghĩa trang:
+ Các nghĩa trang nằm xa khu dân cư, trong quy hoạch được giữ nguyên, không mở rộng thêm.
+ Các nghĩa trang thuộc phạm vi quy hoạch và xây dựng cần phải được di dời tới nghĩa trang dự kiến theo “Đề án quy hoạch nghĩa trang nhân dân trên địa bàn thành phố Ninh Bình đến năm 2020” và từng bước sử dụng nghĩa trang cấp vùng theo lộ trình quy hoạch. Sử dụng nhà tang lễ hiện có của thành phố.
e) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Các hoạt động xây dựng cần có sự kiểm soát chặt chẽ nhằm hạn chế ảnh hưởng đến hệ động thực vật. Việc nạo vét, khơi thông dòng chảy phải giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ thủy sinh.
- Các phương tiện giao thông thủy trong khu vực được kiểm soát để tránh gây tác động xấu đến môi trường nước; kiểm soát nguy cơ cháy rừng do bất cẩn của người dân và du khách. Xây dựng các giải pháp hạn chế nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, tổn hại đến tự nhiên do các chất thải phát sinh tại các điểm thăm quan trong hoạt động du lịch.
- Việc khai thác đá vôi để sản xuất xi măng tại khu vực phía Nam, tiếp giáp Quần thể danh thắng Tràng An, chủ đầu tư dự án sản xuất xi măng cần:
+ Có những giải pháp công nghệ khai thác tiên tiến, phù hợp để loại trừ hoàn toàn những tác nhân nguy hiểm có thể ảnh hưởng đến sự an toàn của các hang động, an toàn của du khách, không ảnh hưởng đến môi trường không khí, tiếng ồn và an toàn lao động.
+ Có báo cáo cụ thể về: Lộ trình, thời gian và khối lượng đá vôi cần khai thác đến thời điểm kết thúc dự án, trình các Bộ, ngành liên quan và cơ quan địa phương, khẳng định không ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan thiên nhiên, hệ thống hang động, di tích.