Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 846/QĐ-UBND 2006 hệ thống đô thị khu dân cư nông thôn Bình Định 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "15/12/2006", "sign_number": "846/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "15/12/2006", "sign_number": "846/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "15/12/2006", "sign_number": "846/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "15/12/2006", "sign_number": "846/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "15/12/2006", "sign_number": "846/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 846/QĐ-UBND 2006 hệ thống đô thị khu dân cư nông thôn Bình Định 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch xây dựng với các nội dung chủ yếu như sau:
...
8.000

100

Huyện Phù Mỹ

10

Thị trấn Phù Mỹ

V

12.355

130

V

20.000

250

Huyện Phù Cát

11

Thị trấn Ngô Mây

V

11.776

124

V

25.000

300

Huyện Tuy Phước

12

Thị trấn Tuy Phước

V

13.074

170

V

20.000

250

Huyện An Nhơn

Hiện tại huyện lỵ là thị trấn Bình Định, quy hoạch Bình Định + Đập Đá là thị xã thuộc tỉnh

13

Thị trấn Nhơn Tân

(**)

0

0

V

10.000

120

Huyện Tây Sơn

Hiện tại là thị trấn Phú Phong, 2015 quy hoạch thành thị xã thuộc tỉnh

14

Thị trấn Mỹ Yên (xã Tây Bình)

(**)

0

0

V

10.000

120

Huyện Vân Canh

15

Thị trấn Vân Canh

V

5.479

55

V

10.000

120

D

Đô thị chuyên ngành (số lượng)

1

10

16

Thị trấn Xuân Phong (An Hòa - Huyện An Lão)

(**)

0

V

4.000

60

17

Thị trấn Gò Loi (Ân Tường Tây - Huyện Hoài Ân)

(**)

0

V

5.000

75

18

Thị trấn Bình Dương (Huyện Phù Mỹ)

V

5.742

60

V

12.000

150

19

Thị trấn An Lương (Mỹ Chánh - Huyện Phù Mỹ)

(**)

0

0

V

4.000

60

20

Thị trấn Chợ Gồm (Cát Hanh - Huyện Phù Cát)

(**)

0

0

V

7.000

105

21

Thị trấn Cát Khánh (Đề gi - Huyện Phù Cát )

(**)

0

0

V

7.500

105

22

Thị trấn Gò Bồi (Phước Hoà - Huyện Tuy Phước)

(**)

0

0

V

6.000

105

23

Thị trấn Phước Lộc (Phước Lộc - Huyện Tuy Phước)

(**)

0

0

V

6.000

105

24

Thị trấn An Thái (Nhơn Phúc - Huyện An Nhơn)

(**)

0

0

V

5.000

75

25

Thị trấn Đồng Phó (Huyện Tây Sơn)

(**)

0

0

V

5.000

75

Thị trấn Diêu Trì (Huyện Tuy Phước)

V

12.723

135

Sau 2010 nhập về thành phố Quy Nhơn

Thị trấn Đập Đá (Huyện An Nhơn)

V

19.012

200

Trước 2010 nhập về thị xã Bình Định

Ghi chú: (**) Thị trấn chưa thành lập.
7. Khu dân cư nông thôn tập trung (thị tứ, trung tâm cụm xã, trung tâm xã):
Về cơ bản ổn định các khu dân cư nông thôn hiện có, một số khu vực đặc biệt do cần phải thu hồi đất phục vụ mục đích phát triển kinh tế xã hội, sẽ phải giải tỏa di dời dân cư đến các khu ở mới, các khu tái định cư kết hợp với việc xây dựng các trung tâm xã hoặc trung tâm cụm xã.
Hiện nay toàn tỉnh có 10 trung tâm cụm xã đã và đang được đầu tư xây dựng, định hướng đến năm 2020 mỗi trung tâm xã và trung tâm cụm xã phát triển đạt tiêu chuẩn thị tứ. Tiếp tục thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực nông thôn, ưu tiên các chương trình phát triển những khu dân cư tập trung: Xây dựng khu dân cư theo mô hình vùng chuyên canh, khu vực khai khoáng và chế biến, v.v...; phát triển các trung tâm xã và cụm xã theo hướng trung tâm dịch vụ sản xuất nông - lâm nghiệp kết hợp chế biến.
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn:
8.1. Hệ thống giao thông:
Đường hàng không: Đến năm 2010 tiếp tục nâng cấp và hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ sân bay Phù Cát; sau năm 2010, thực hiện nâng cấp hạng sân bay hiện có và mở rộng tuyến bay.
Đường sắt: Nâng cấp tuyến đường sắt Bắc Nam qua địa bàn tỉnh theo quy hoạch ngành đường sắt đến 2020. Nâng cấp và mở rộng ga Diêu Trì, ga chính của tỉnh và một phần phục vụ các tỉnh Tây Nguyên. Đề nghị ga Bồng Sơn trở thành ga hành khách tuyến Bắc - Nam.
Đường thủy: Tiếp tục nâng cấp cải tạo Cảng Quy Nhơn đạt công suất lớn nhất 4 triệu tấn/năm, Cảng Thị Nại nâng cấp cải tạo đạt công suất 0,8 - 1,0 triệu tấn/năm, Cảng Nhơn Hội xây dựng mới, công suất thiết kế 11,5 - 12 triệu tấn/năm. Đầu tư, nâng cấp Cảng Tam Quan, Cảng Đề Gi với chức năng là cảng tổng hợp, gắn kết đầu mối của cơ sở sản xuất phục vụ khai thác và nuôi trồng thủy sản, công nghiệp, thương mại.
Đường bộ: Đầu tư xây dựng tuyến cao tốc Quảng Ngãi - Bình Định theo định hướng chiến lược của Bộ Giao thông vận tải. Nâng cấp và cải tạo đoạn tuyến QL1A, QL1D, QL19 đạt cấp II, III đồng bằng. Xây dựng và nâng cấp trục giao thông đường bộ phía Tây của tỉnh đạt cấp IV đồng bằng. Nâng cấp tuyến ven biển ĐT639 (Nhơn Hội - Tam Quan) lên cấp III đồng bằng.
8.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
Giải pháp về san nền:
Đối với vùng đất đồi núi, khi xây dựng các công trình ven sườn đồi, ven núi phải san nền cục bộ giật cấp từng công trình, còn sân vườn để nguyên địa hình tự nhiên, tránh đào đắp nhiều gây sạt lở và tốn kém kinh phí.
Đối với vùng đất thấp, hay bị ngập lụt khi xây dựng các công trình cần phải chọn cao độ nền xây dựng cho phù hợp với từng đô thị khu dân cư nông thôn để đảm bảo không bị ngập úng, cụ thể:
- Các thành phố, thị xã, khu dân cư, khu công nghiệp chọn cao độ nền xây dựng có tần suất ngập lụt P ≥ 1%. Khu công viên cây xanh P ≥ 5 - 10%;
- Thị trấn, trung tâm cụm xã chọn cao độ nền xây dựng có tần suất ngập lụt P ≥ 10%;
- Cụm dân cư tập trung chọn cao độ nền lớn hơn cao độ ngập lũ hàng năm.
Giải pháp về thoát nước:
Sử dụng hệ thống thoát nước hoạt động theo chế độ tự chảy trên cơ sở của độ dốc nền tự nhiên. Giai đoạn đầu sử dụng hệ thống thoát nước chung nước mưa và nước bẩn, giai đoạn sau tùy theo tính chất và sự phát triển của mỗi đô thị có thể tách riêng hoặc vẫn sử dụng chung.
Hệ thống thoát nước, tùy thuộc vào loại cấp đô thị để chọn hệ thống thoát nước chung hoặc thoát nước riêng hay nửa chung nửa riêng.
Đối với các thành phố, thị xã: Ở khu trung tâm cũ, xây dựng hệ thống thoát nước chung một nửa, cuối miệng xả có cống bao nước bẩn dẫn vào trạm xử lý trước khi xả ra sông. Ở khu vực xây dựng mới và khu công nghiệp tập trung, xây dựng cống thoát nước riêng hoàn toàn.
Đối với các thị trấn: Đợt đầu xây dựng hệ thống thoát nước chung, dài hạn xây dựng hệ thống thoát nước chung một nửa, có cống bao nước bẩn.
8.3. Quy hoạch cấp nước:
Nhu cầu dùng nước:
Đô thị : Năm 2010: 195.000 m3/ngđ, năm 2020 : 372.000 m3/ngđ.
Nông thôn: Năm 2010: 56.000 m3/ngđ, năm 2020 : 80.000 m3/ngđ.
Nguồn nước: Sử dụng nước mặt và nước ngầm: Sông Côn, sông Hà Thanh, sông Lại Giang, sông La Tinh...
Đối với hệ thống cấp nước dân cư nông thôn, sử dụng hình thức cấp nước tập trung vừa và nhỏ, nước tự chảy và các giếng khoan, giếng đào đúng quy cách kỹ thuật.
8.4. Quy hoạch cấp điện:
Tổng phụ tải điện toàn tỉnh: Dự báo đến năm 2010 là 640MW, đến năm 2020 là 1200MW.
Nguồn điện:
Đến năm 2020 ngoài các nguồn hiện có là trạm 220KV Phú Tài có công suất đã được nâng thành 125 + 250MW cấp điện thông qua hệ thống đường dây 110KV, nhà máy thủy điện Vĩnh Sơn có công suất 66MW cấp lên lưới 110KV. Phụ tải điện của toàn tỉnh còn được cấp bởi các nguồn sau:
- Nhà máy thủy điện An Khê - Kanăk;
- Nhà máy thủy điện sông Ba Hạ;
- Nhà máy phong điện tại bán đảo Phương Mai có công suất 36MW;
- Các nguồn thủy điện vừa và nhỏ, các hệ thống cấp điện sử dụng năng lượng mặt trời.
Trạm điện và lưới điện: Theo quy hoạch ngành điện đã được phê duyệt.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
Bảo vệ môi trường: Tất cả các đô thị phải có chương trình kiểm soát, giám sát các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường. Theo đó, các chất thải gây ô nhiễm phải được xử lý đạt tiêu chuẩn Việt Nam trước khi thải ra môi trường tự nhiên.
Hướng giải quyết thoát nước thải:
Thành phố Quy Nhơn: Xây dựng hệ thống thoát nước hỗn hợp (dự án đang được triển khai). Khu trung tâm thành phố cũ xây dựng hệ thống thoát nước chung một nửa (hệ thống cống bao). Toàn bộ nước thải tập trung về các trạm làm sạch để xử lý. Khu vực xây dựng mới (thành phố mở rộng) xây dựng hệ thống nước thải riêng. Toàn bộ nước thải tập trung về các trạm làm sạch để xử lý.
Các khu, cụm công nghiệp: Nước thải được xử lý đạt TCVN mới được thải vào môi trường tự nhiên.
Các khu dân cư nông thôn:
Các thị tứ, cụm dân cư tập trung xây dựng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải). Toàn bộ nước thải phải được xử lý trong các bể tự hoại trước khi xả ra hệ thống cống chung.
Các khu dân cư sống phân tán, rải rác kiểu nhà vườn, vận động nhân dân xây dựng nhà vệ sinh tự thấm, dội nước và 2 ngăn hợp vệ sinh.
Vệ sinh môi trường:
Chất thải rắn: Hiện trạng và dự kiến có 3 khu xử lý chất thải rắn cấp vùng liên đô thị, cụ thể như sau: Khu xử lý Long Mỹ (dự án đã được phê duyệt), khu xử lý phía Nam núi Bà, xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát có quy mô 70ha, khu xử lý thuộc khu vực núi Tách Bờ, huyện Hoài Nhơn có quy mô 30ha.
Các đô thị khác (thuộc các thị trấn huyện lỵ) mỗi thị trấn và các xã lân cận xây dựng 01 khu xử lý riêng. Vị trí các khu xử lý như các huyện đã dự kiến. Công nghệ xử lý chủ yếu là chôn lấp hợp vệ sinh. Khuyến khích quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn cho nhiều đô thị và khu dân cư nông thôn.
Nghĩa địa: Dự kiến xây dựng 2 nghĩa địa có công nghệ hỏa táng cấp vùng phục vụ cho dân cư trong toàn tỉnh bao gồm:
- Phía Bắc xây dựng khu hỏa táng ở Bồng Sơn;
- Phía Nam xây dựng khu hỏa táng ở khu vực suối Trầu, thành phố Quy Nhơn.
Các đô thị lớn cấp thành phố và thị xã hạn chế sử dụng quỹ đất cho nghĩa địa theo hình thức địa táng, khuyến khích đầu tư các khu cải táng và hỏa táng.
Các đô thị khác có thể xây dựng nghĩa địa riêng nếu có đủ điều kiện, khuyến khích xây dựng các nghĩa địa liên vùng phục vụ chung cho các đô thị và khu dân cư nông thôn.

Content:
8.000

100

Huyện Phù Mỹ

10

Thị trấn Phù Mỹ

V

12.355

130

V

20.000

250

Huyện Phù Cát

11

Thị trấn Ngô Mây

V

11.776

124

V

25.000

300

Huyện Tuy Phước

12

Thị trấn Tuy Phước

V

13.074

170

V

20.000

250

Huyện An Nhơn

Hiện tại huyện lỵ là thị trấn Bình Định, quy hoạch Bình Định + Đập Đá là thị xã thuộc tỉnh

13

Thị trấn Nhơn Tân

(**)

0

0

V

10.000

120

Huyện Tây Sơn

Hiện tại là thị trấn Phú Phong, 2015 quy hoạch thành thị xã thuộc tỉnh

14

Thị trấn Mỹ Yên (xã Tây Bình)

(**)

0

0

V

10.000

120

Huyện Vân Canh

15

Thị trấn Vân Canh

V

5.479

55

V

10.000

120

D

Đô thị chuyên ngành (số lượng)

1

10

16

Thị trấn Xuân Phong (An Hòa - Huyện An Lão)

(**)

0

V

4.000

60

17

Thị trấn Gò Loi (Ân Tường Tây - Huyện Hoài Ân)

(**)

0

V

5.000

75

18

Thị trấn Bình Dương (Huyện Phù Mỹ)

V

5.742

60

V

12.000

150

19

Thị trấn An Lương (Mỹ Chánh - Huyện Phù Mỹ)

(**)

0

0

V

4.000

60

20

Thị trấn Chợ Gồm (Cát Hanh - Huyện Phù Cát)

(**)

0

0

V

7.000

105

21

Thị trấn Cát Khánh (Đề gi - Huyện Phù Cát )

(**)

0

0

V

7.500

105

22

Thị trấn Gò Bồi (Phước Hoà - Huyện Tuy Phước)

(**)

0

0

V

6.000

105

23

Thị trấn Phước Lộc (Phước Lộc - Huyện Tuy Phước)

(**)

0

0

V

6.000

105

24

Thị trấn An Thái (Nhơn Phúc - Huyện An Nhơn)

(**)

0

0

V

5.000

75

25

Thị trấn Đồng Phó (Huyện Tây Sơn)

(**)

0

0

V

5.000

75

Thị trấn Diêu Trì (Huyện Tuy Phước)

V

12.723

135

Sau 2010 nhập về thành phố Quy Nhơn

Thị trấn Đập Đá (Huyện An Nhơn)

V

19.012

200

Trước 2010 nhập về thị xã Bình Định

Ghi chú: (**) Thị trấn chưa thành lập.
7. Khu dân cư nông thôn tập trung (thị tứ, trung tâm cụm xã, trung tâm xã):
Về cơ bản ổn định các khu dân cư nông thôn hiện có, một số khu vực đặc biệt do cần phải thu hồi đất phục vụ mục đích phát triển kinh tế xã hội, sẽ phải giải tỏa di dời dân cư đến các khu ở mới, các khu tái định cư kết hợp với việc xây dựng các trung tâm xã hoặc trung tâm cụm xã.
Hiện nay toàn tỉnh có 10 trung tâm cụm xã đã và đang được đầu tư xây dựng, định hướng đến năm 2020 mỗi trung tâm xã và trung tâm cụm xã phát triển đạt tiêu chuẩn thị tứ. Tiếp tục thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực nông thôn, ưu tiên các chương trình phát triển những khu dân cư tập trung: Xây dựng khu dân cư theo mô hình vùng chuyên canh, khu vực khai khoáng và chế biến, v.v...; phát triển các trung tâm xã và cụm xã theo hướng trung tâm dịch vụ sản xuất nông - lâm nghiệp kết hợp chế biến.
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn:
8.1. Hệ thống giao thông:
Đường hàng không: Đến năm 2010 tiếp tục nâng cấp và hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ sân bay Phù Cát; sau năm 2010, thực hiện nâng cấp hạng sân bay hiện có và mở rộng tuyến bay.
Đường sắt: Nâng cấp tuyến đường sắt Bắc Nam qua địa bàn tỉnh theo quy hoạch ngành đường sắt đến 2020. Nâng cấp và mở rộng ga Diêu Trì, ga chính của tỉnh và một phần phục vụ các tỉnh Tây Nguyên. Đề nghị ga Bồng Sơn trở thành ga hành khách tuyến Bắc - Nam.
Đường thủy: Tiếp tục nâng cấp cải tạo Cảng Quy Nhơn đạt công suất lớn nhất 4 triệu tấn/năm, Cảng Thị Nại nâng cấp cải tạo đạt công suất 0,8 - 1,0 triệu tấn/năm, Cảng Nhơn Hội xây dựng mới, công suất thiết kế 11,5 - 12 triệu tấn/năm. Đầu tư, nâng cấp Cảng Tam Quan, Cảng Đề Gi với chức năng là cảng tổng hợp, gắn kết đầu mối của cơ sở sản xuất phục vụ khai thác và nuôi trồng thủy sản, công nghiệp, thương mại.
Đường bộ: Đầu tư xây dựng tuyến cao tốc Quảng Ngãi - Bình Định theo định hướng chiến lược của Bộ Giao thông vận tải. Nâng cấp và cải tạo đoạn tuyến QL1A, QL1D, QL19 đạt cấp II, III đồng bằng. Xây dựng và nâng cấp trục giao thông đường bộ phía Tây của tỉnh đạt cấp IV đồng bằng. Nâng cấp tuyến ven biển ĐT639 (Nhơn Hội - Tam Quan) lên cấp III đồng bằng.
8.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
Giải pháp về san nền:
Đối với vùng đất đồi núi, khi xây dựng các công trình ven sườn đồi, ven núi phải san nền cục bộ giật cấp từng công trình, còn sân vườn để nguyên địa hình tự nhiên, tránh đào đắp nhiều gây sạt lở và tốn kém kinh phí.
Đối với vùng đất thấp, hay bị ngập lụt khi xây dựng các công trình cần phải chọn cao độ nền xây dựng cho phù hợp với từng đô thị khu dân cư nông thôn để đảm bảo không bị ngập úng, cụ thể:
- Các thành phố, thị xã, khu dân cư, khu công nghiệp chọn cao độ nền xây dựng có tần suất ngập lụt P ≥ 1%. Khu công viên cây xanh P ≥ 5 - 10%;
- Thị trấn, trung tâm cụm xã chọn cao độ nền xây dựng có tần suất ngập lụt P ≥ 10%;
- Cụm dân cư tập trung chọn cao độ nền lớn hơn cao độ ngập lũ hàng năm.
Giải pháp về thoát nước:
Sử dụng hệ thống thoát nước hoạt động theo chế độ tự chảy trên cơ sở của độ dốc nền tự nhiên. Giai đoạn đầu sử dụng hệ thống thoát nước chung nước mưa và nước bẩn, giai đoạn sau tùy theo tính chất và sự phát triển của mỗi đô thị có thể tách riêng hoặc vẫn sử dụng chung.
Hệ thống thoát nước, tùy thuộc vào loại cấp đô thị để chọn hệ thống thoát nước chung hoặc thoát nước riêng hay nửa chung nửa riêng.
Đối với các thành phố, thị xã: Ở khu trung tâm cũ, xây dựng hệ thống thoát nước chung một nửa, cuối miệng xả có cống bao nước bẩn dẫn vào trạm xử lý trước khi xả ra sông. Ở khu vực xây dựng mới và khu công nghiệp tập trung, xây dựng cống thoát nước riêng hoàn toàn.
Đối với các thị trấn: Đợt đầu xây dựng hệ thống thoát nước chung, dài hạn xây dựng hệ thống thoát nước chung một nửa, có cống bao nước bẩn.
8.3. Quy hoạch cấp nước:
Nhu cầu dùng nước:
Đô thị : Năm 2010: 195.000 m3/ngđ, năm 2020 : 372.000 m3/ngđ.
Nông thôn: Năm 2010: 56.000 m3/ngđ, năm 2020 : 80.000 m3/ngđ.
Nguồn nước: Sử dụng nước mặt và nước ngầm: Sông Côn, sông Hà Thanh, sông Lại Giang, sông La Tinh...
Đối với hệ thống cấp nước dân cư nông thôn, sử dụng hình thức cấp nước tập trung vừa và nhỏ, nước tự chảy và các giếng khoan, giếng đào đúng quy cách kỹ thuật.
8.4. Quy hoạch cấp điện:
Tổng phụ tải điện toàn tỉnh: Dự báo đến năm 2010 là 640MW, đến năm 2020 là 1200MW.
Nguồn điện:
Đến năm 2020 ngoài các nguồn hiện có là trạm 220KV Phú Tài có công suất đã được nâng thành 125 + 250MW cấp điện thông qua hệ thống đường dây 110KV, nhà máy thủy điện Vĩnh Sơn có công suất 66MW cấp lên lưới 110KV. Phụ tải điện của toàn tỉnh còn được cấp bởi các nguồn sau:
- Nhà máy thủy điện An Khê - Kanăk;
- Nhà máy thủy điện sông Ba Hạ;
- Nhà máy phong điện tại bán đảo Phương Mai có công suất 36MW;
- Các nguồn thủy điện vừa và nhỏ, các hệ thống cấp điện sử dụng năng lượng mặt trời.
Trạm điện và lưới điện: Theo quy hoạch ngành điện đã được phê duyệt.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
Bảo vệ môi trường: Tất cả các đô thị phải có chương trình kiểm soát, giám sát các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường. Theo đó, các chất thải gây ô nhiễm phải được xử lý đạt tiêu chuẩn Việt Nam trước khi thải ra môi trường tự nhiên.
Hướng giải quyết thoát nước thải:
Thành phố Quy Nhơn: Xây dựng hệ thống thoát nước hỗn hợp (dự án đang được triển khai). Khu trung tâm thành phố cũ xây dựng hệ thống thoát nước chung một nửa (hệ thống cống bao). Toàn bộ nước thải tập trung về các trạm làm sạch để xử lý. Khu vực xây dựng mới (thành phố mở rộng) xây dựng hệ thống nước thải riêng. Toàn bộ nước thải tập trung về các trạm làm sạch để xử lý.
Các khu, cụm công nghiệp: Nước thải được xử lý đạt TCVN mới được thải vào môi trường tự nhiên.
Các khu dân cư nông thôn:
Các thị tứ, cụm dân cư tập trung xây dựng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải). Toàn bộ nước thải phải được xử lý trong các bể tự hoại trước khi xả ra hệ thống cống chung.
Các khu dân cư sống phân tán, rải rác kiểu nhà vườn, vận động nhân dân xây dựng nhà vệ sinh tự thấm, dội nước và 2 ngăn hợp vệ sinh.
Vệ sinh môi trường:
Chất thải rắn: Hiện trạng và dự kiến có 3 khu xử lý chất thải rắn cấp vùng liên đô thị, cụ thể như sau: Khu xử lý Long Mỹ (dự án đã được phê duyệt), khu xử lý phía Nam núi Bà, xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát có quy mô 70ha, khu xử lý thuộc khu vực núi Tách Bờ, huyện Hoài Nhơn có quy mô 30ha.
Các đô thị khác (thuộc các thị trấn huyện lỵ) mỗi thị trấn và các xã lân cận xây dựng 01 khu xử lý riêng. Vị trí các khu xử lý như các huyện đã dự kiến. Công nghệ xử lý chủ yếu là chôn lấp hợp vệ sinh. Khuyến khích quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn cho nhiều đô thị và khu dân cư nông thôn.
Nghĩa địa: Dự kiến xây dựng 2 nghĩa địa có công nghệ hỏa táng cấp vùng phục vụ cho dân cư trong toàn tỉnh bao gồm:
- Phía Bắc xây dựng khu hỏa táng ở Bồng Sơn;
- Phía Nam xây dựng khu hỏa táng ở khu vực suối Trầu, thành phố Quy Nhơn.
Các đô thị lớn cấp thành phố và thị xã hạn chế sử dụng quỹ đất cho nghĩa địa theo hình thức địa táng, khuyến khích đầu tư các khu cải táng và hỏa táng.
Các đô thị khác có thể xây dựng nghĩa địa riêng nếu có đủ điều kiện, khuyến khích xây dựng các nghĩa địa liên vùng phục vụ chung cho các đô thị và khu dân cư nông thôn.