Document: Điều 7 Quyết định 65/2005/QĐ-BGTVT chức danh, nhiệm vụ theo chức danh thuyền viên đăng ký thuyền viên làm việc trên tầu biển Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/11/2005", "sign_number": "65/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/11/2005", "sign_number": "65/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/11/2005", "sign_number": "65/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/11/2005", "sign_number": "65/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/11/2005", "sign_number": "65/2005/QĐ-BGTVT", "signer": "Đào Đình Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 7 Quyết định 65/2005/QĐ-BGTVT chức danh, nhiệm vụ theo chức danh thuyền viên đăng ký thuyền viên làm việc trên tầu biển Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 7. Chức danh thuyền viên
1. Chức danh của thuyền viên trên tầu biển Việt Nam bao gồm: thuyền trưởng, đại phó, máy trưởng, máy hai, sỹ quan boong (phó hai, phó ba), sỹ quan máy (máy bay, máy tư), thuyền phó hành khách, sỹ quan vô tuyến điện, sỹ quan điện, sỹ quan an ninh, sỹ quan máy lạnh, thủy Thủ trưởng, thủy thủ phó, thủy thủ, thợ máy chính, thợ máy, thợ điện, nhân viên vô tuyến điện, quản trị, bác sỹ hoặc nhân viên y tế, phục vụ viên, bếp trưởng, cấp dưỡng, tổ trưởng phục vụ hành khách, nhân viên phục vụ hành khách, tổ trưởng phục vụ bàn, nhân viên phục vụ bàn, quản lý kho hành lý, thợ giặt là, kế toán, thủ quỹ, nhân viên bán hàng, nhân viên bán vé, trật tư viên, thợ máy lạnh và thợ bơm. Tùy thuộc vào loại tầu, đặc tính kỹ thuật và mục đích sử dụng, chủ tầu bố trí các chức danh phù hợp với định biên của tầu.
2. Đối với các chức danh không được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều này thì chủ tầu căn cứ vào điều kiện kỹ thuật và mục đích sử dụng của tầu để bố trí các chức danh đó.

Content:
Điều 7. Chức danh thuyền viên
1. Chức danh của thuyền viên trên tầu biển Việt Nam bao gồm: thuyền trưởng, đại phó, máy trưởng, máy hai, sỹ quan boong (phó hai, phó ba), sỹ quan máy (máy bay, máy tư), thuyền phó hành khách, sỹ quan vô tuyến điện, sỹ quan điện, sỹ quan an ninh, sỹ quan máy lạnh, thủy Thủ trưởng, thủy thủ phó, thủy thủ, thợ máy chính, thợ máy, thợ điện, nhân viên vô tuyến điện, quản trị, bác sỹ hoặc nhân viên y tế, phục vụ viên, bếp trưởng, cấp dưỡng, tổ trưởng phục vụ hành khách, nhân viên phục vụ hành khách, tổ trưởng phục vụ bàn, nhân viên phục vụ bàn, quản lý kho hành lý, thợ giặt là, kế toán, thủ quỹ, nhân viên bán hàng, nhân viên bán vé, trật tư viên, thợ máy lạnh và thợ bơm. Tùy thuộc vào loại tầu, đặc tính kỹ thuật và mục đích sử dụng, chủ tầu bố trí các chức danh phù hợp với định biên của tầu.
2. Đối với các chức danh không được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều này thì chủ tầu căn cứ vào điều kiện kỹ thuật và mục đích sử dụng của tầu để bố trí các chức danh đó.