Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1717/QĐ-UBND 2023 Chương trình phát triển nhà ở Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/09/2023", "sign_number": "1717/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/09/2023", "sign_number": "1717/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/09/2023", "sign_number": "1717/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/09/2023", "sign_number": "1717/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/09/2023", "sign_number": "1717/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1717/QĐ-UBND 2023 Chương trình phát triển nhà ở Sơn La

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Sơn La đến năm 2030 với các nội dung chính như sau:
...
5.956.438

44.542

7.204.172

3. Mục tiêu phát triển nhà ở
3.1. Mục tiêu phát triển nhà ở đến năm 2025
Diện tích sàn nhà ở bình quân toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 21,1 m2 sàn/người. Trong đó, diện tích sàn nhà ở bình quân tại đô thị đạt khoảng 33,0 m2 sàn/người, diện tích sàn nhà ở bình quân tại nông thôn đạt khoảng 18,0 m2 sàn/người; diện tích sàn nhà ở tối thiểu 10 m2 sàn/người.
Tổng diện tích sàn nhà ở toàn tỉnh đến năm 2025 phấn đấu đạt khoảng 29.135.362 m2 sàn (tăng thêm khoảng 5.956.438 m2 sàn), cụ thể:
- Nhà ở thương mại: khoảng 1.575.270 m2 sàn;
- Nhà ở xã hội: khoảng 95.240 m2 sàn;
- Nhà ở do nhân dân tự đầu tư xây dựng: khoảng 4.285.929 m2 sàn;
Chất lượng nhà ở toàn tỉnh: Nhà ở phát triển mới phải đảm bảo đạt chất lượng từ bán kiên cố trở lên, phấn đấu giảm khoảng 5% số lượng nhà ở đơn sơ hiện có.
3.2. Mục tiêu phát triển nhà ở đến năm 2030
Diện tích sàn nhà ở bình quân toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 24,6 m2 sàn/người. Trong đó, diện tích sàn nhà ở bình quân tại đô thị đạt khoảng 38,5 m2 sàn/người, diện tích sàn nhà ở bình quân tại nông thôn đạt khoảng 19,7 m2 sàn/người; diện tích sàn nhà ở tối thiểu 12 m2 sàn/người bằng với mục tiêu của chiến lược nhà ở quốc gia.
Tổng diện tích sàn nhà ở toàn tỉnh đến năm 2030 đạt khoảng 36.339.534 m2 sàn (tăng thêm khoảng 7.204.172 m2 sàn), cụ thể:
- Nhà ở thương mại: khoảng 2.634.501 m2 sàn;
- Nhà ở xã hội: khoảng 170.140 m2 sàn;
- Nhà ở do nhân dân tự đầu tư xây dựng: khoảng 4.399.532 m2 sàn;
Chất lượng nhà ở toàn tỉnh: Nhà ở phát triển mới phải đảm bảo đạt chất lượng từ bán kiên cố trở lên, phấn đấu giảm khoảng trên 10% số lượng nhà ở đơn sơ hiện có.
4. Quỹ đất để phát triển nhà ở: Nhu cầu đất ở cần thiết để xây dựng nhà ở đến năm 2025 là khoảng 624,8 ha và đến năm 2030 là khoảng 782,0 ha.

TT

Hình thức phát triển nhà ở

Diện tích sàn nhà ở đến năm 2025 (m2)

Diện tích sàn nhà ở đến năm 2030 (m2)

Quỹ đất để phát triển nhà ở (ha)

Đến năm 2025

Đến năm 2030

1

Nhà ở thương mại

1.575.270

2.634.501

210,0

351,3

2

Nhà ở xã hội

95.240

170.140

6,6

11,8

2.1

Nhà ở cho công nhân

11.120

18.640

0,7

1,2

2.2

Nhà ở cho người thu nhập thấp

84.120

151.500

5,8

10,5

3

Nhà ở dân tự xây

4.285.929

4.399.532

408,2

419,0

TỔNG CỘNG TOÀN TỈNH

5.956.438

7.204.172

624,8

782,0

5. Nhu cầu nguồn vốn phát triển nhà ở
5.1. Giai đoạn đến năm 2025: Tổng nguồn vốn để phát triển nhà ở trong giai đoạn là 45.935 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách Nhà nước 343 tỷ đồng (hỗ trợ người có công với cách mạng; hộ nghèo và cận nghèo tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở).
- Vốn hỗ trợ là 418 tỷ đồng.
- Còn lại là vốn do doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư xây dựng dự án và vốn của người dân tự xây dựng nhà ở.
5.2. Đến năm 2030: Tổng nguồn vốn để phát triển nhà ở trong giai đoạn là 55.907 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách Nhà nước 108 tỷ đồng (hỗ trợ người có công với cách mạng; hộ nghèo và cận nghèo tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở).
- Vốn hỗ trợ là 138 tỷ đồng.
- Còn lại là vốn do doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư xây dựng dự án và vốn của người dân tự xây dựng nhà ở.

Content:
5.956.438

44.542

7.204.172

3. Mục tiêu phát triển nhà ở
3.1. Mục tiêu phát triển nhà ở đến năm 2025
Diện tích sàn nhà ở bình quân toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 21,1 m2 sàn/người. Trong đó, diện tích sàn nhà ở bình quân tại đô thị đạt khoảng 33,0 m2 sàn/người, diện tích sàn nhà ở bình quân tại nông thôn đạt khoảng 18,0 m2 sàn/người; diện tích sàn nhà ở tối thiểu 10 m2 sàn/người.
Tổng diện tích sàn nhà ở toàn tỉnh đến năm 2025 phấn đấu đạt khoảng 29.135.362 m2 sàn (tăng thêm khoảng 5.956.438 m2 sàn), cụ thể:
- Nhà ở thương mại: khoảng 1.575.270 m2 sàn;
- Nhà ở xã hội: khoảng 95.240 m2 sàn;
- Nhà ở do nhân dân tự đầu tư xây dựng: khoảng 4.285.929 m2 sàn;
Chất lượng nhà ở toàn tỉnh: Nhà ở phát triển mới phải đảm bảo đạt chất lượng từ bán kiên cố trở lên, phấn đấu giảm khoảng 5% số lượng nhà ở đơn sơ hiện có.
3.2. Mục tiêu phát triển nhà ở đến năm 2030
Diện tích sàn nhà ở bình quân toàn tỉnh phấn đấu đạt khoảng 24,6 m2 sàn/người. Trong đó, diện tích sàn nhà ở bình quân tại đô thị đạt khoảng 38,5 m2 sàn/người, diện tích sàn nhà ở bình quân tại nông thôn đạt khoảng 19,7 m2 sàn/người; diện tích sàn nhà ở tối thiểu 12 m2 sàn/người bằng với mục tiêu của chiến lược nhà ở quốc gia.
Tổng diện tích sàn nhà ở toàn tỉnh đến năm 2030 đạt khoảng 36.339.534 m2 sàn (tăng thêm khoảng 7.204.172 m2 sàn), cụ thể:
- Nhà ở thương mại: khoảng 2.634.501 m2 sàn;
- Nhà ở xã hội: khoảng 170.140 m2 sàn;
- Nhà ở do nhân dân tự đầu tư xây dựng: khoảng 4.399.532 m2 sàn;
Chất lượng nhà ở toàn tỉnh: Nhà ở phát triển mới phải đảm bảo đạt chất lượng từ bán kiên cố trở lên, phấn đấu giảm khoảng trên 10% số lượng nhà ở đơn sơ hiện có.
4. Quỹ đất để phát triển nhà ở: Nhu cầu đất ở cần thiết để xây dựng nhà ở đến năm 2025 là khoảng 624,8 ha và đến năm 2030 là khoảng 782,0 ha.

TT

Hình thức phát triển nhà ở

Diện tích sàn nhà ở đến năm 2025 (m2)

Diện tích sàn nhà ở đến năm 2030 (m2)

Quỹ đất để phát triển nhà ở (ha)

Đến năm 2025

Đến năm 2030

1

Nhà ở thương mại

1.575.270

2.634.501

210,0

351,3

2

Nhà ở xã hội

95.240

170.140

6,6

11,8

2.1

Nhà ở cho công nhân

11.120

18.640

0,7

1,2

2.2

Nhà ở cho người thu nhập thấp

84.120

151.500

5,8

10,5

3

Nhà ở dân tự xây

4.285.929

4.399.532

408,2

419,0

TỔNG CỘNG TOÀN TỈNH

5.956.438

7.204.172

624,8

782,0

Nhu cầu nguồn vốn phát triển nhà ở
5.1. Giai đoạn đến năm 2025: Tổng nguồn vốn để phát triển nhà ở trong giai đoạn là 45.935 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách Nhà nước 343 tỷ đồng (hỗ trợ người có công với cách mạng; hộ nghèo và cận nghèo tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở).
- Vốn hỗ trợ là 418 tỷ đồng.
- Còn lại là vốn do doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư xây dựng dự án và vốn của người dân tự xây dựng nhà ở.
5.2. Đến năm 2030: Tổng nguồn vốn để phát triển nhà ở trong giai đoạn là 55.907 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách Nhà nước 108 tỷ đồng (hỗ trợ người có công với cách mạng; hộ nghèo và cận nghèo tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở).
- Vốn hỗ trợ là 138 tỷ đồng.
- Còn lại là vốn do doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư xây dựng dự án và vốn của người dân tự xây dựng nhà ở.