Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4483/QĐ-UBND Chương trình phát triển đô thị thành phố Quy Nhơn Bình Định 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "05/12/2016", "sign_number": "4483/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "05/12/2016", "sign_number": "4483/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "05/12/2016", "sign_number": "4483/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "05/12/2016", "sign_number": "4483/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "05/12/2016", "sign_number": "4483/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4483/QĐ-UBND Chương trình phát triển đô thị thành phố Quy Nhơn Bình Định 2016

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận giai đoạn 2016 - 2025 và giai đoạn 2025 - 2035 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Đề xuất các khu vực phát triển đô thị giai đoạn 2016 - 2035: Thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035 phát triển đô thị theo 9 khu vực sau:
a. Khu vực 1: Chỉnh trang nâng cấp khu trung tâm thành phố Quy Nhơn:
Quy mô khoảng 5.425 ha, vị trí nằm khu vực trung tâm của thành phố Quy Nhơn, thuộc địa giới hành chính các phường: Đống Đa, Thị Nại, Hải Cảng, Lê Hồng Phong, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Lý Thường Kiệt, Ngô Mây, Trần Phú, Nguyễn Văn Cừ, Quang Trung và Ghềnh Ráng.
Tính chất, chức năng là đô thị trung tâm thành phố Quy Nhơn, khu vực có ý nghĩa về văn hóa - lịch sử, đóng vai trò là trung tâm hành chính - chính trị của tỉnh. Hình thành hệ thống đa trung tâm về văn hóa, kinh tế… gắn với các không gian chức năng của đô thị.
Nội dung chương trình phát triển đô thị là cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật các khu vực dân cư hiện hữu; chuyển đổi mục đích sử dụng đất một số công trình công cộng sang đất dịch vụ du lịch chủ yếu đối với khu ven biển Quy Nhơn.
b. Khu vực 2: Các Khu đô thị - du lịch phía Bắc sông Hà Thanh:
Quy mô khoảng 500 ha, tiếp tục xây dựng hoàn chỉnh khu đô thị mới tại Khu B và Khu C; các khu đô thị và du lịch tại Khu A; xây dựng hoàn chỉnh 02 khu tái định cư Bắc sông Hà Thanh và Quốc lộ 19.
c. Khu vực 3: Khu vực hồ Phú Hòa và phường Nhơn Bình, Nhơn Phú:
Khu đô thị - Du lịch - Dịch vụ hồ Phú Hòa với tổng diện tích tự nhiên khoảng 317ha, cùng với các dự án đường Ngô Mây nối dài, đường Lý Thái Tổ, đường Điện Biên Phủ, nạo vét cải tạo hồ Phú Hòa tạo thành tổng thể khu đô thị hoàn chỉnh, hiện đại kết nối đồng bộ với khu vực nội thành thành phố Quy Nhơn.
Xây dựng khu đô thị, khu dân cư tại các khu vực còn lại của phường Nhơn Bình, Nhơn Phú, trọng tâm là các dự án như Khu đô thị Nam đường Hùng Vương, khu dân cư phía Tây hồ Phú Hòa, khu dân cư Gò Tù, khu vực 7 - 8 Nhơn Phú, khu vực xung quanh chợ Dinh. Diện tích tự nhiên khoảng 300ha.
d. Khu vực 4: Khu vực phường Trần Quang Diệu, Bùi Thị Xuân:
Quy mô khoảng 880ha, vị trí thuộc phường Trần Quang Diệu, Bùi Thị Xuân, bao gồm Khu đô thị Long Vân để phát triển khu đô thị hiện đại, nâng cấp cảnh quan hồ Bàu Lác, xây dựng hoàn chỉnh tuyến đường Long Vân - Long Mỹ, chuẩn bị quỹ đất để xây dựng các công trình hạ tầng xã hội quy mô cấp tỉnh, thành phố; Khu vực đô thị khu vực 1, 9 phường Trần Quang Diệu chủ yếu là chỉnh trang, phát triển quỹ đất khu dân cư.
đ. Khu vực 5: Khu vực Canh Vinh, huyện Vân Canh:
Quy mô khoảng 1.200ha, để phục vụ dự án Khu Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Becamex Bình Định.
e. Khu vực 6: Khu vực dọc tuyến Quốc lộ 19 mới tại phường Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn và xã Phước Nghĩa, Phước Thuận, Phước Lộc, huyện Tuy Phước, để phát triển quỹ đất đáp ứng nhu cầu xây dựng cảng cạn, kho vận, trung chuyển hàng hóa, phục vụ cụm cảng Quy Nhơn và phát triển quỹ đất dân cư đô thị.
g. Khu vực 7: Khu đô thị Khoa học và Giáo dục Quy Hòa:
Đất xây dựng đô thị khoảng 300ha. Trong đó ngoài diện tích Khu đô thị Khoa học và Giáo dục Quy Hòa còn lại là các khu đô thị du lịch sinh thái dọc sườn Đông núi Vũng Chua.
h. Khu vực 8: Khu đô thị phía Tây Bắc thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận:
Vị trí thuộc thị trấn Diêu Trì, thị trấn Tuy Phước, xã Phước An, một phần xã Phước Lộc huyện Tuy Phước. Tổng diện tích tự nhiên khoảng 3.500ha, trong đó đất xây dựng đô thị khoảng 700ha. Quy hoạch trọng tâm là khu vực thị trấn Diêu Trì gắn với mở rộng ga Diêu Trì, khu vực Phước Lộc gắn với quy hoạch logistic.
i. Khu vực 9: Khu Đô thị mới Nhơn Hội (thành phố Quy Nhơn) và xã Cát Tiến, Cát Hải (huyện Phù Cát).
Vị trí Khu Đô thị mới Nhơn Hội thuộc xã Nhơn Hội, Nhơn Lý, thành phố Quy Nhơn, xã Phước Hòa, huyện Tuy Phước với quy mô khoảng 680,2ha và khu vực xã Cát Tiến, phát triển khu đô thị du lịch, quy mô khoảng 428,0 ha và khu vực xã Cát Hải, phát triển khu đô thị du lịch, quy mô khoảng 500 ha.

Content:
Đề xuất các khu vực phát triển đô thị giai đoạn 2016 - 2035: Thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035 phát triển đô thị theo 9 khu vực sau:
a. Khu vực 1: Chỉnh trang nâng cấp khu trung tâm thành phố Quy Nhơn:
Quy mô khoảng 5.425 ha, vị trí nằm khu vực trung tâm của thành phố Quy Nhơn, thuộc địa giới hành chính các phường: Đống Đa, Thị Nại, Hải Cảng, Lê Hồng Phong, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Lý Thường Kiệt, Ngô Mây, Trần Phú, Nguyễn Văn Cừ, Quang Trung và Ghềnh Ráng.
Tính chất, chức năng là đô thị trung tâm thành phố Quy Nhơn, khu vực có ý nghĩa về văn hóa - lịch sử, đóng vai trò là trung tâm hành chính - chính trị của tỉnh. Hình thành hệ thống đa trung tâm về văn hóa, kinh tế… gắn với các không gian chức năng của đô thị.
Nội dung chương trình phát triển đô thị là cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật các khu vực dân cư hiện hữu; chuyển đổi mục đích sử dụng đất một số công trình công cộng sang đất dịch vụ du lịch chủ yếu đối với khu ven biển Quy Nhơn.
b. Khu vực 2: Các Khu đô thị - du lịch phía Bắc sông Hà Thanh:
Quy mô khoảng 500 ha, tiếp tục xây dựng hoàn chỉnh khu đô thị mới tại Khu B và Khu C; các khu đô thị và du lịch tại Khu A; xây dựng hoàn chỉnh 02 khu tái định cư Bắc sông Hà Thanh và Quốc lộ 19.
c. Khu vực 3: Khu vực hồ Phú Hòa và phường Nhơn Bình, Nhơn Phú:
Khu đô thị - Du lịch - Dịch vụ hồ Phú Hòa với tổng diện tích tự nhiên khoảng 317ha, cùng với các dự án đường Ngô Mây nối dài, đường Lý Thái Tổ, đường Điện Biên Phủ, nạo vét cải tạo hồ Phú Hòa tạo thành tổng thể khu đô thị hoàn chỉnh, hiện đại kết nối đồng bộ với khu vực nội thành thành phố Quy Nhơn.
Xây dựng khu đô thị, khu dân cư tại các khu vực còn lại của phường Nhơn Bình, Nhơn Phú, trọng tâm là các dự án như Khu đô thị Nam đường Hùng Vương, khu dân cư phía Tây hồ Phú Hòa, khu dân cư Gò Tù, khu vực 7 - 8 Nhơn Phú, khu vực xung quanh chợ Dinh. Diện tích tự nhiên khoảng 300ha.
d. Khu vực 4: Khu vực phường Trần Quang Diệu, Bùi Thị Xuân:
Quy mô khoảng 880ha, vị trí thuộc phường Trần Quang Diệu, Bùi Thị Xuân, bao gồm Khu đô thị Long Vân để phát triển khu đô thị hiện đại, nâng cấp cảnh quan hồ Bàu Lác, xây dựng hoàn chỉnh tuyến đường Long Vân - Long Mỹ, chuẩn bị quỹ đất để xây dựng các công trình hạ tầng xã hội quy mô cấp tỉnh, thành phố; Khu vực đô thị khu vực 1, 9 phường Trần Quang Diệu chủ yếu là chỉnh trang, phát triển quỹ đất khu dân cư.
đ. Khu vực 5: Khu vực Canh Vinh, huyện Vân Canh:
Quy mô khoảng 1.200ha, để phục vụ dự án Khu Công nghiệp - Đô thị - Dịch vụ Becamex Bình Định.
e. Khu vực 6: Khu vực dọc tuyến Quốc lộ 19 mới tại phường Nhơn Bình, thành phố Quy Nhơn và xã Phước Nghĩa, Phước Thuận, Phước Lộc, huyện Tuy Phước, để phát triển quỹ đất đáp ứng nhu cầu xây dựng cảng cạn, kho vận, trung chuyển hàng hóa, phục vụ cụm cảng Quy Nhơn và phát triển quỹ đất dân cư đô thị.
g. Khu vực 7: Khu đô thị Khoa học và Giáo dục Quy Hòa:
Đất xây dựng đô thị khoảng 300ha. Trong đó ngoài diện tích Khu đô thị Khoa học và Giáo dục Quy Hòa còn lại là các khu đô thị du lịch sinh thái dọc sườn Đông núi Vũng Chua.
h. Khu vực 8: Khu đô thị phía Tây Bắc thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận:
Vị trí thuộc thị trấn Diêu Trì, thị trấn Tuy Phước, xã Phước An, một phần xã Phước Lộc huyện Tuy Phước. Tổng diện tích tự nhiên khoảng 3.500ha, trong đó đất xây dựng đô thị khoảng 700ha. Quy hoạch trọng tâm là khu vực thị trấn Diêu Trì gắn với mở rộng ga Diêu Trì, khu vực Phước Lộc gắn với quy hoạch logistic.
i. Khu vực 9: Khu Đô thị mới Nhơn Hội (thành phố Quy Nhơn) và xã Cát Tiến, Cát Hải (huyện Phù Cát).
Vị trí Khu Đô thị mới Nhơn Hội thuộc xã Nhơn Hội, Nhơn Lý, thành phố Quy Nhơn, xã Phước Hòa, huyện Tuy Phước với quy mô khoảng 680,2ha và khu vực xã Cát Tiến, phát triển khu đô thị du lịch, quy mô khoảng 428,0 ha và khu vực xã Cát Hải, phát triển khu đô thị du lịch, quy mô khoảng 500 ha.