Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1833/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Chương trình Khuyến công Bến Tre 2014 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "11/10/2013", "sign_number": "1833/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "11/10/2013", "sign_number": "1833/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "11/10/2013", "sign_number": "1833/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "11/10/2013", "sign_number": "1833/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "11/10/2013", "sign_number": "1833/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Hạo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1833/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Chương trình Khuyến công Bến Tre 2014 2020

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Chương trình số 1231/CTr-SCT ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Sở Công Thương về Khuyến công trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2014-2015 và hướng đến năm 2020 (kèm theo) với nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Giai đoạn 2014-2015:
- Triển khai thực hiện đào tạo nghề cho 400 lao động theo nhu cầu của các cơ sở CN-TTCN;
- Hỗ trợ 40 dự án/đề án đầu tư mở rộng, phát triển sản xuất, kinh doanh; xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật sản xuất sản phẩm mới, ứng dụng công nghệ mới, chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất CN-TTCN, xây dựng các mô hình áp dụng SXSH, mô hình tiết kiệm năng lượng (TKNL); hỗ trợ tư vấn SXSH, lập dự án đầu tư cho 40 dự án/đề án;
- Hỗ trợ 20 lượt cơ sở, doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm trong nước; 06 lần tổ chức gian hàng giới thiệu sản phẩm CN-TTCN của tỉnh tham gia Hội chợ triển lãm trong và ngoài nước, Hội chợ hàng CN-TTCN cấp khu vực;
- Hỗ trợ 05 lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, điều hành doanh nghiệp, khởi sự doanh nghiệp và xây dựng, đăng ký thương hiệu cho 02 cơ sở CN- TTCN;
- Hỗ trợ Quy hoạch chi tiết và hạ tầng 02 cụm công nghiệp, đồng thời cung cấp thông tin về các chính sách phát triển công nghiệp, khuyến công, thông tin thị trường, phổ biến kinh nghiệm, mô hình sản xuất kinh doanh điển hình, SXSH trong công nghiệp, TKNL,...
b) Giai đoạn 2016-2020:
- Triển khai thực hiện đào tạo nghề cho 1.350 lao động theo yêu cầu của các cơ sở CN-TTCN;
- Hỗ trợ 120 dự án/đề án đầu tư mở rộng, phát triển sản xuất, kinh doanh; xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật sản xuất sản phẩm mới, ứng dụng công nghệ mới, chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất CN-TTCN, xây dựng các mô hình áp dụng SXSH, mô hình TKNL; hỗ trợ tư vấn SXSH, lập dự án đầu tư cho 120 dự án/đề án;
- Hỗ trợ 100 lượt cơ sở, doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm trong nước; 40 lần tổ chức gian hàng giới thiệu sản phẩm CN-TTCN của tỉnh tham gia Hội chợ triển lãm trong và ngoài nước, Hội chợ hàng CN-TTCN cấp khu vực;
- Hỗ trợ 25 lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, điều hành doanh nghiệp, khởi sự doanh nghiệp và xây dựng, đăng ký thương hiệu cho 08 cơ sở CN- TTCN;
- Hỗ trợ Quy hoạch chi tiết, hạ tầng và xử lý nước thải cho 06 cụm công nghiệp; hỗ trợ tư vấn cho 20 cơ sở, doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp; đồng thời cung cấp thông tin về các chính sách phát triển công nghiệp, khuyến công, thông tin thị trường, phổ biến kinh nghiệm, mô hình sản xuất kinh doanh điển hình, SXSH trong công nghiệp, TKNL,... ;
- Thông tin tuyên truyền với nhiều hình thức; tăng dần số lượng các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất CN-TTCN nhận thức được lợi ích của việc áp dụng SXSH trong công nghiệp; tăng số lượng đơn vị áp dụng SXSH;
- Trong giai đoạn này, hoạt động khuyến công cố gắng giải quyết việc làm ổn định cho khoảng 5.000-6.000 lao động người trên địa bàn tỉnh, cố gắng tranh thủ mọi nguồn lực để nâng tổng kinh phí hỗ trợ cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất CN- TTCN trên 40 tỷ đồng.
II. ĐỊNH HƯỚNG MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Quan tâm hỗ trợ đầu tư phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp hàng tiêu dùng và xuất khẩu; cơ khí phục vụ chế biến; hỗ trợ đầu tư cải tiến, đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất và phát triển các cơ sở mới ở các huyện còn khó khăn; phát triển những ngành nghề và thiết bị phù hợp, kết hợp giữa công nghệ truyền thống và công nghệ tiên tiến; hỗ trợ các huyện xây dựng quy hoạch chi tiết, xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp và mời gọi đầu tư vào các cụm CN-TTCN;
2. Hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thực hiện việc đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm, tư vấn và áp dụng SXSH, TKNL nhằm giảm chi phí sản xuất và phát triển các mặt hàng mới phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của thị trường; ưu tiên phát triển các ngành CN-TTCN có lợi thế sử dụng nguyên liệu tại chỗ; hỗ trợ đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề gắn liền với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp; khuyến khích thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phát triển hàng thủ công mỹ nghệ và ngành nghề truyền thống gắn với phục vụ du lịch;

Content:
Mục tiêu cụ thể:
a) Giai đoạn 2014-2015:
- Triển khai thực hiện đào tạo nghề cho 400 lao động theo nhu cầu của các cơ sở CN-TTCN;
- Hỗ trợ 40 dự án/đề án đầu tư mở rộng, phát triển sản xuất, kinh doanh; xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật sản xuất sản phẩm mới, ứng dụng công nghệ mới, chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất CN-TTCN, xây dựng các mô hình áp dụng SXSH, mô hình tiết kiệm năng lượng (TKNL); hỗ trợ tư vấn SXSH, lập dự án đầu tư cho 40 dự án/đề án;
- Hỗ trợ 20 lượt cơ sở, doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm trong nước; 06 lần tổ chức gian hàng giới thiệu sản phẩm CN-TTCN của tỉnh tham gia Hội chợ triển lãm trong và ngoài nước, Hội chợ hàng CN-TTCN cấp khu vực;
- Hỗ trợ 05 lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, điều hành doanh nghiệp, khởi sự doanh nghiệp và xây dựng, đăng ký thương hiệu cho 02 cơ sở CN- TTCN;
- Hỗ trợ Quy hoạch chi tiết và hạ tầng 02 cụm công nghiệp, đồng thời cung cấp thông tin về các chính sách phát triển công nghiệp, khuyến công, thông tin thị trường, phổ biến kinh nghiệm, mô hình sản xuất kinh doanh điển hình, SXSH trong công nghiệp, TKNL,...
b) Giai đoạn 2016-2020:
- Triển khai thực hiện đào tạo nghề cho 1.350 lao động theo yêu cầu của các cơ sở CN-TTCN;
- Hỗ trợ 120 dự án/đề án đầu tư mở rộng, phát triển sản xuất, kinh doanh; xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật sản xuất sản phẩm mới, ứng dụng công nghệ mới, chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất CN-TTCN, xây dựng các mô hình áp dụng SXSH, mô hình TKNL; hỗ trợ tư vấn SXSH, lập dự án đầu tư cho 120 dự án/đề án;
- Hỗ trợ 100 lượt cơ sở, doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm trong nước; 40 lần tổ chức gian hàng giới thiệu sản phẩm CN-TTCN của tỉnh tham gia Hội chợ triển lãm trong và ngoài nước, Hội chợ hàng CN-TTCN cấp khu vực;
- Hỗ trợ 25 lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, điều hành doanh nghiệp, khởi sự doanh nghiệp và xây dựng, đăng ký thương hiệu cho 08 cơ sở CN- TTCN;
- Hỗ trợ Quy hoạch chi tiết, hạ tầng và xử lý nước thải cho 06 cụm công nghiệp; hỗ trợ tư vấn cho 20 cơ sở, doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp; đồng thời cung cấp thông tin về các chính sách phát triển công nghiệp, khuyến công, thông tin thị trường, phổ biến kinh nghiệm, mô hình sản xuất kinh doanh điển hình, SXSH trong công nghiệp, TKNL,... ;
- Thông tin tuyên truyền với nhiều hình thức; tăng dần số lượng các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất CN-TTCN nhận thức được lợi ích của việc áp dụng SXSH trong công nghiệp; tăng số lượng đơn vị áp dụng SXSH;
- Trong giai đoạn này, hoạt động khuyến công cố gắng giải quyết việc làm ổn định cho khoảng 5.000-6.000 lao động người trên địa bàn tỉnh, cố gắng tranh thủ mọi nguồn lực để nâng tổng kinh phí hỗ trợ cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất CN- TTCN trên 40 tỷ đồng.
II. ĐỊNH HƯỚNG MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Quan tâm hỗ trợ đầu tư phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp hàng tiêu dùng và xuất khẩu; cơ khí phục vụ chế biến; hỗ trợ đầu tư cải tiến, đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất và phát triển các cơ sở mới ở các huyện còn khó khăn; phát triển những ngành nghề và thiết bị phù hợp, kết hợp giữa công nghệ truyền thống và công nghệ tiên tiến; hỗ trợ các huyện xây dựng quy hoạch chi tiết, xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp và mời gọi đầu tư vào các cụm CN-TTCN;
Hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thực hiện việc đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm, tư vấn và áp dụng SXSH, TKNL nhằm giảm chi phí sản xuất và phát triển các mặt hàng mới phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của thị trường; ưu tiên phát triển các ngành CN-TTCN có lợi thế sử dụng nguyên liệu tại chỗ; hỗ trợ đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề gắn liền với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp; khuyến khích thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, phát triển hàng thủ công mỹ nghệ và ngành nghề truyền thống gắn với phục vụ du lịch;