Document: Khoản 4 Điều 2 Quyết định 3733/QĐ-BCT 2019 phê duyệt kế hoạch cung cấp điện năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "16/12/2019", "sign_number": "3733/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "16/12/2019", "sign_number": "3733/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "16/12/2019", "sign_number": "3733/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "16/12/2019", "sign_number": "3733/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "16/12/2019", "sign_number": "3733/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 2 Quyết định 3733/QĐ-BCT 2019 phê duyệt kế hoạch cung cấp điện năm 2020

Điều 2. Tổ chức thực hiện
...
4. Tập đoàn Công nghiệp Than & Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm:
a) Tăng cường năng lực sản xuất than, cân đối lại các nguồn than hiện có để ưu tiên cung cấp than cho sản xuất điện. Rà soát hệ thống cơ sở hạ tầng, kho cảng tại khu vực miền Trung và miền Nam để chủ động nghiên cứu đề xuất xây dựng các phương án, kho trung chuyển dự trữ than đảm bảo cung cấp đủ và ổn định cho các nhà máy nhiệt điện than, đặc biệt là trong các trường hợp: i) khi nhu cầu sử dụng than cho phát điện tăng cao; ii) khi xảy ra thiên tai mưa bão, lũ lụt,...;
b) Căn cứ kế hoạch huy động các nhà máy nhiệt điện than trong hệ thống điện quốc gia, khẩn trương hoàn thành thỏa thuận ký hợp đồng cung cấp than với các nhà máy nhiệt điện than có nhu cầu và thực hiện nghiêm theo hợp đồng để đáp ứng đủ than cho sản xuất điện năm 2020 và các năm sau. Chủ động lập kế hoạch sản xuất nhằm đảm bảo ưu tiên cung cấp than đầy đủ, liên tục, đảm bảo khối lượng, chất lượng, đúng chủng loại cho các nhà máy nhiệt điện than theo các điều khoản hợp đồng đã ký để đảm bảo phát điện năm 2020;
c) Nghiên cứu và thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực khai thác than; đa dạng hóa phương thức sàng tuyển, chế biến, pha trộn than để sản xuất tối đa các chủng loại than cho sản xuất điện, đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu than cho phát điện năm 2020 và các năm tiếp theo theo cam kết/hợp đồng; phối hợp với EVN và các đơn vị liên quan xác định tỷ lệ than trộn sử dụng để làm cơ sở xác định chi phí nhiên liệu than trong các hợp đồng mua bán than và mua bán điện;
d) Chủ trì, phối hợp với Tổng công ty Đông Bắc và chủ đầu tư các nhà máy nhiệt điện than để nghiên cứu, sử dụng than pha trộn, xác định tỷ lệ than trộn phù hợp cho từng dây chuyền công nghệ phát điện để vận hành nhà máy an toàn, ổn định, tin cậy, đảm bảo hiệu quả kinh tế và các yếu tố về môi trường theo quy định;
đ) Chủ động làm việc với các chủ đầu tư nhà máy điện than BOT về khả năng sử dụng than trộn trên nguyên tắc đảm bảo các điều kiện kỹ thuật;
e) Phối hợp chặt chẽ với EVN/EVNNLDC tuân thủ thực hiện công tác bảo dưỡng, sửa chữa năm 2020 được duyệt tại các nhà máy điện do Tập đoàn đầu tư, quản lý, đảm bảo độ khả dụng của các tổ máy phát điện ở mức cao nhất trong năm 2020;
g) Chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị trực thuộc rà soát, nghiên cứu và triển khai thực hiện các giải pháp sử dụng hiệu quả, tiết kiệm phụ tải điện tự dùng của các nhà máy điện do Tập đoàn đầu tư, quản lý.

Content:
Tập đoàn Công nghiệp Than & Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm:
a) Tăng cường năng lực sản xuất than, cân đối lại các nguồn than hiện có để ưu tiên cung cấp than cho sản xuất điện. Rà soát hệ thống cơ sở hạ tầng, kho cảng tại khu vực miền Trung và miền Nam để chủ động nghiên cứu đề xuất xây dựng các phương án, kho trung chuyển dự trữ than đảm bảo cung cấp đủ và ổn định cho các nhà máy nhiệt điện than, đặc biệt là trong các trường hợp: i) khi nhu cầu sử dụng than cho phát điện tăng cao; ii) khi xảy ra thiên tai mưa bão, lũ lụt,...;
b) Căn cứ kế hoạch huy động các nhà máy nhiệt điện than trong hệ thống điện quốc gia, khẩn trương hoàn thành thỏa thuận ký hợp đồng cung cấp than với các nhà máy nhiệt điện than có nhu cầu và thực hiện nghiêm theo hợp đồng để đáp ứng đủ than cho sản xuất điện năm 2020 và các năm sau. Chủ động lập kế hoạch sản xuất nhằm đảm bảo ưu tiên cung cấp than đầy đủ, liên tục, đảm bảo khối lượng, chất lượng, đúng chủng loại cho các nhà máy nhiệt điện than theo các điều khoản hợp đồng đã ký để đảm bảo phát điện năm 2020;
c) Nghiên cứu và thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực khai thác than; đa dạng hóa phương thức sàng tuyển, chế biến, pha trộn than để sản xuất tối đa các chủng loại than cho sản xuất điện, đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu than cho phát điện năm 2020 và các năm tiếp theo theo cam kết/hợp đồng; phối hợp với EVN và các đơn vị liên quan xác định tỷ lệ than trộn sử dụng để làm cơ sở xác định chi phí nhiên liệu than trong các hợp đồng mua bán than và mua bán điện;
d) Chủ trì, phối hợp với Tổng công ty Đông Bắc và chủ đầu tư các nhà máy nhiệt điện than để nghiên cứu, sử dụng than pha trộn, xác định tỷ lệ than trộn phù hợp cho từng dây chuyền công nghệ phát điện để vận hành nhà máy an toàn, ổn định, tin cậy, đảm bảo hiệu quả kinh tế và các yếu tố về môi trường theo quy định;
đ) Chủ động làm việc với các chủ đầu tư nhà máy điện than BOT về khả năng sử dụng than trộn trên nguyên tắc đảm bảo các điều kiện kỹ thuật;
e) Phối hợp chặt chẽ với EVN/EVNNLDC tuân thủ thực hiện công tác bảo dưỡng, sửa chữa năm 2020 được duyệt tại các nhà máy điện do Tập đoàn đầu tư, quản lý, đảm bảo độ khả dụng của các tổ máy phát điện ở mức cao nhất trong năm 2020;
g) Chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị trực thuộc rà soát, nghiên cứu và triển khai thực hiện các giải pháp sử dụng hiệu quả, tiết kiệm phụ tải điện tự dùng của các nhà máy điện do Tập đoàn đầu tư, quản lý.