Document: Điều 6 Quyết định 168-HĐBT thành lập phòng lưu trữ Quốc gia Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "26/12/1981", "sign_number": "168-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "26/12/1981", "sign_number": "168-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "26/12/1981", "sign_number": "168-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "26/12/1981", "sign_number": "168-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "26/12/1981", "sign_number": "168-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 168-HĐBT thành lập phòng lưu trữ Quốc gia Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 6. - Cơ quan hay cá nhân sử dụng tài liệu của Phòng lưu trữ quốc gia Việt Nam để dẫn chứng phải ghi rõ xuất xứ của tài liệu, nếu dùng để biên soạn tác phẩm thì khi xuất bản phải nộp lưu một bản cho cơ quan lưu trữ nơi mình đã khai thác tài liệu.

Content:
Điều 6. - Cơ quan hay cá nhân sử dụng tài liệu của Phòng lưu trữ quốc gia Việt Nam để dẫn chứng phải ghi rõ xuất xứ của tài liệu, nếu dùng để biên soạn tác phẩm thì khi xuất bản phải nộp lưu một bản cho cơ quan lưu trữ nơi mình đã khai thác tài liệu.