Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2717/QĐ-UBND Quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ 1 2000 tỉnh Quảng Ninh 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "2717/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "2717/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "2717/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "2717/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "2717/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2717/QĐ-UBND Quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ 1 2000 tỉnh Quảng Ninh 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ 1/2000 Khu vực đảo Minh Châu - Quan Lạn, Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh với những nội dung chính như sau:
...
4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
4.1. Quy hoạch hệ thống giao thông:
...
c) Công trình phục vụ giao thông:
- Đường thủy:
+ Cảng Quan Lạn (thôn Thái Hòa, xã Quan Lạn ): Cải tạo, nâng cấp thành cảng hành khách, quy mô 150 - 200 ghế, công suất 200.000 HK/năm. Đảm bảo phục vụ đầy đủ nhu cầu vận tải hành khách du lịch trong tương lai.
+ Cảng Cồn Trụi (mũi Minh Châu): Nâng cấp cải tạo thành cảng tổng hợp, tiếp nhận tàu 1.000-2.000 DWT, công suất 0,5 - 1 triệu tấn/năm.
+ Xây dựng 03 bến thuyền vận tải hàng hóa phục vụ phát triển kinh tế trên đảo kết hợp là bến thuyền du lịch nhằm khai thác tối đa tiềm năng giao thông đường thủy của đảo Minh Châu Quan Lạn, bao gồm: 01 bến tại Phân khu 01 (thôn Tân Phong, xã Quan Lạn ); 01 bến tại Phân khu 09 (thôn Tiền Hải, xã Minh Châu); 01 bến tại Phân khu 05 (thôn Hải Yến, xã Quan Lạn).
- Đường hàng không: Xây dựng sân bay du lịch phục vụ máy bay trực thăng và máy bay du lịch hạng nhẹ tại khu vực xã Quan Lạn đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách chất lượng cao, liên kết trực tiếp với sân bay Vân Đồn.
- Nút giao của đường trục chính với tuyến đường khác trong khu được tổ chức đảo tròn đảm bảo yêu cầu giao thông và cảnh quan.
- Xây dựng các bãi đỗ xe tập trung phục vụ các khu chức năng, nhu cầu của người dân và các phương tiện vận tải công cộng trên đảo.
4.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
a) San nền:
- Nguyên tắc: Tận dụng quỹ đất thoải chân đồi để phát triển xây dựng, quỹ đất bằng phẳng ven biển; san gạt tạo quỹ đất xây dựng theo nguyên tắc cân bằng, đào đắp tại chỗ.
- Định hướng san nền: Khống chế cao độ san nền xây dựng tại khu vực đảo Minh Châu - Quan Lạn: Hxd ≥ 3,5m
+ Khu vực cải tạo xây dựng: Có cao độ nền tương đối ổn định, đã xây dựng nhà ở kiên cố hóa, mật độ lớn, có cao độ xây dựng từ 3,2m đến 11,0m; Khi xây dựng đầu tư mới xen cấy thì thiết kế cao độ phù hợp không gây ảnh hưởng khu vực xung quanh và đảm bảo cao độ khống chế Hxd ≥ 3,5m.
+ Khu vực xây dựng mới: Khu vực phát triển xây dựng dân dụng mới, cao độ khống chế từ 3,5m đến 9,5m; Khu vực cây xanh ven kênh, hồ và biển cao độ xây dựng từ 2,5m đến 3,5m.
b) Thoát nước mưa:
- Định hướng: Sử dụng hệ thống thoát nước mặt riêng hoàn toàn, mạng lưới thoát nước mặt phân theo từng lưu vực nhỏ, hướng thoát chính ra sông Mang và ra biển.
- Giải pháp thoát nước mặt: Do đặc điểm địa hình của khu vực đảo Minh Châu - Quan Lạn có bề rộng rất hẹp và chiều dài đảo theo hướng Tây Nam xuống Đông Bắc, đường lưu vực chính theo cao độ nền hiện trạng và chia thành 2 lưu vực thoát nước chính như sau:
+ Lưu vực 1: Phía Tây tuyến đường xuyên đảo, nước mưa theo các trục tiêu chính được thiết kế mới bằng hệ thống cống hộp BTCT đi ngầm dưới vỉa hè và sau đó xả trực tiếp ra sông Mang, một phần ra Biển.
+ Lưu vực 2: Phía Đông tuyến đường xuyên đảo, nước mưa theo các trục tiêu chính được thiết kế mới bằng hệ thống cống hộp BTCT đi ngầm dưới vỉa hè và sau đó xả trực tiếp ra Biển.
c) Công tác chuẩn bị kỹ thuật khác:
- Kè hệ thống sông, hồ và biển nằm trong khu vực thiết kế để đảm bảo chống sạt lở và mỹ quan đô thị, du lịch.
- Nạo vét và cải tạo kênh, mương ao hồ nằm trong khu vực hiện trạng để thoát nước dễ dàng.
- Kè chắn chống sạt lở tại các khu vực tiếp giáp với khu vực núi cao để đảm bảo ổn định nền và mỹ quan đô thị.
- Khu vực đảo Minh Châu - Quan Lạn ở tiếp giáp biển nên chịu ảnh hưởng mực nước biển dâng do biến đổi khí hậu toàn cầu nên khuyến cáo khi xây dựng các công trình cần tính toán đến ảnh hưởng biến đổi khí hậu toàn cầu do mực nước biển dâng.
4.3. Quy hoạch cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước của khu vực nghiên cứu 4.000m3/ngđ.
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước hồ Lòng Dinh; dung tích hồ 1,126 triệu m3, đặt tại thôn Tân Lập, xã Quan Lạn, đảo Trà Bản (bên cạnh đảo Quan Lạn).
- Công trình đầu mối: Xây dựng mới trạm bơm 1 đặt tại hồ Lòng Dinh, đảo Trà Bản. Nước thô được bơm từ hồ chứa qua ống xi phông HDPE qua sông Mang về nhà máy xử lý nước đặt tại xã Minh Châu; Xây mới nhà máy nước công suất 4.000m3/ngđ đặt tại xã Minh Châu.
- Mạng lưới cấp nước: Thiết kế mạng lưới dẫn chính gồm 8 vòng; khu vực đô thị Quan Lạn thiết kế 5 vòng; khu vực đô thị Minh Châu thiết kế 3 vòng;
- Chữa cháy: Các họng cứu hỏa được bố trí dọc theo các tuyến đường; tại các khu vực công trình công cộng, dịch vụ, nút giao thông... đảm bảo khoảng cách yêu cầu.
4.Quy hoạch cấp điện, thông tin liên lạc:
- Tổng nhu cầu dùng điện của khu vực khoảng 25.648kW, tương đương 30.216kVA;
- Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho khu vực từ trạm 110kV Vân Đồn giai đoạn đầu công suất 40MVA, giai đoạn dài hạn nâng công suất thành 2x 40MVA; nguồn điện cấp cho đảo Minh Châu-Quan Lạn từ trạm cắt 35kV trên đảo Trà Bản thông qua lưới 35kV.
- Lưới điện:
+ Lưới trung thế - hạ thế: Xây mới tuyến 35kV cấp điện cho đảo Minh Châu-Quan Lạn, hướng tuyến chạy song song với tuyến đường dự án chạy dọc đảo; lưới hạ thế khu vực sử dụng cáp ngầm.
- Xây dựng mới các trạm lưới 35/0,4kV với tổng công suất đặt máy 4.779kVA; các trạm biến áp 35/0,4kV dùng trạm xây, hoặc trạm kios hợp bộ đặt tại khu vực cây xanh công cộng.
- Chiếu sáng: Nguồn chiếu sáng được lấy từ các trạm biến áp khu dân cư, trạm biến áp chiếu sáng; Lắp đặt hệ thống chiếu sáng mới và hoàn thiện toàn bộ mạng lưới chiếu sáng hiện trạng, hệ thống chiếu sáng hạ ngầm.
- Thông tin liên lạc: nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, phát triển mạng lưới thông, mạng điện thoại, mạng truyền hình, truyền thanh nội bộ, mạng ngoại vi đảm bảo dịch vụ thông tin liên lạc trên đảo được thuận lợi, chất lượng dịch vụ được nâng cao..
4.5. Quy hoạch thoát nước thải, quản lý CTR, nghĩa trang
a) Thoát nước thải:
- Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt là 3000 (m3/ngày);
- Tổng lưu lượng nước thải tiểu thủ công nghiệp 370 (m3/ngày).
- Hệ thống thoát nước thải là hệ thống thoát nước riêng (nước mưa được thu gom theo hệ thống cống riêng biệt). Khu vực có 04 trạm xử lý nước thải sinh hoạt và 01 trạm xử lý nước thải sản xuất.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Toàn bộ phạm vi đảo được chia thành 5 lưu vực thoát nước thải; thu gom bằng mạng lưới ống D300 - D400mm về các trạm xử lý: Lưu vực 1 thuộc Phân khu 01, tại thôn Tân Phong, xã Quan Lạn công suất 850m3/ngày đêm; Lưu vực 2 thuộc Phân khu 04, tại thôn Thái Hòa, xã Quan Lạn công suất 110m3/ngày đêm; Lưu vực 3 thuộc Phân khu 11, tại thôn Tiền Hải, xã Minh Châu công suất 350m3/ngày đêm; Lưu vực 4 thuộc Phân khu 06, tại thôn Sơn Hào, xã Quan Lạn công suất 100m3/ngày đêm; Lưu vực 5 xử lý nước thải sản xuất thuộc Phân khu 03, tại thôn Thái Hòa, xã Quan Lạn công suất 100m3/ngày đêm.
+ Nước thải của khu dân cư, công cộng, dịch vụ.... sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sẽ được thu vào hệ thống cống thoát nước thải đặt dưới lòng đường;
+ Nước thải các khu du lịch sẽ được tính toán chi tiết theo từng dự án riêng.
b) Quy hoạch nhà vệ sinh công cộng: Dự kiến quy hoạch mới 08 nhà vệ sinh công cộng độc lập.
c) Quy hoạch thu gom chất thải rắn:
- CTR phải được phân loại tại nguồn thải thành các chất hữu cơ và vô cơ trước khi thu gom, vận chuyển đến khu xử lý CTR;
- Tổng khối lượng CTR phát sinh khoảng 77 tấn/ngày.đêm;
- Khu xử lý CTR tập trung có diện tích 1,0 ha; xây dựng 02 trạm trung chuyển cỡ vừa, công suất <5 Tấn/ngđ, diện tích tối thiểu F=50m2;

Content:
Công trình phục vụ giao thông:
- Đường thủy:
+ Cảng Quan Lạn (thôn Thái Hòa, xã Quan Lạn ): Cải tạo, nâng cấp thành cảng hành khách, quy mô 150 - 200 ghế, công suất 200.000 HK/năm. Đảm bảo phục vụ đầy đủ nhu cầu vận tải hành khách du lịch trong tương lai.
+ Cảng Cồn Trụi (mũi Minh Châu): Nâng cấp cải tạo thành cảng tổng hợp, tiếp nhận tàu 1.000-2.000 DWT, công suất 0,5 - 1 triệu tấn/năm.
+ Xây dựng 03 bến thuyền vận tải hàng hóa phục vụ phát triển kinh tế trên đảo kết hợp là bến thuyền du lịch nhằm khai thác tối đa tiềm năng giao thông đường thủy của đảo Minh Châu Quan Lạn, bao gồm: 01 bến tại Phân khu 01 (thôn Tân Phong, xã Quan Lạn ); 01 bến tại Phân khu 09 (thôn Tiền Hải, xã Minh Châu); 01 bến tại Phân khu 05 (thôn Hải Yến, xã Quan Lạn).
- Đường hàng không: Xây dựng sân bay du lịch phục vụ máy bay trực thăng và máy bay du lịch hạng nhẹ tại khu vực xã Quan Lạn đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách chất lượng cao, liên kết trực tiếp với sân bay Vân Đồn.
- Nút giao của đường trục chính với tuyến đường khác trong khu được tổ chức đảo tròn đảm bảo yêu cầu giao thông và cảnh quan.
- Xây dựng các bãi đỗ xe tập trung phục vụ các khu chức năng, nhu cầu của người dân và các phương tiện vận tải công cộng trên đảo.
4.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
a) San nền:
- Nguyên tắc: Tận dụng quỹ đất thoải chân đồi để phát triển xây dựng, quỹ đất bằng phẳng ven biển; san gạt tạo quỹ đất xây dựng theo nguyên tắc cân bằng, đào đắp tại chỗ.
- Định hướng san nền: Khống chế cao độ san nền xây dựng tại khu vực đảo Minh Châu - Quan Lạn: Hxd ≥ 3,5m
+ Khu vực cải tạo xây dựng: Có cao độ nền tương đối ổn định, đã xây dựng nhà ở kiên cố hóa, mật độ lớn, có cao độ xây dựng từ 3,2m đến 11,0m; Khi xây dựng đầu tư mới xen cấy thì thiết kế cao độ phù hợp không gây ảnh hưởng khu vực xung quanh và đảm bảo cao độ khống chế Hxd ≥ 3,5m.
+ Khu vực xây dựng mới: Khu vực phát triển xây dựng dân dụng mới, cao độ khống chế từ 3,5m đến 9,5m; Khu vực cây xanh ven kênh, hồ và biển cao độ xây dựng từ 2,5m đến 3,5m.
b) Thoát nước mưa:
- Định hướng: Sử dụng hệ thống thoát nước mặt riêng hoàn toàn, mạng lưới thoát nước mặt phân theo từng lưu vực nhỏ, hướng thoát chính ra sông Mang và ra biển.
- Giải pháp thoát nước mặt: Do đặc điểm địa hình của khu vực đảo Minh Châu - Quan Lạn có bề rộng rất hẹp và chiều dài đảo theo hướng Tây Nam xuống Đông Bắc, đường lưu vực chính theo cao độ nền hiện trạng và chia thành 2 lưu vực thoát nước chính như sau:
+ Lưu vực 1: Phía Tây tuyến đường xuyên đảo, nước mưa theo các trục tiêu chính được thiết kế mới bằng hệ thống cống hộp BTCT đi ngầm dưới vỉa hè và sau đó xả trực tiếp ra sông Mang, một phần ra Biển.
+ Lưu vực 2: Phía Đông tuyến đường xuyên đảo, nước mưa theo các trục tiêu chính được thiết kế mới bằng hệ thống cống hộp BTCT đi ngầm dưới vỉa hè và sau đó xả trực tiếp ra Biển.
Công tác chuẩn bị kỹ thuật khác:
- Kè hệ thống sông, hồ và biển nằm trong khu vực thiết kế để đảm bảo chống sạt lở và mỹ quan đô thị, du lịch.
- Nạo vét và cải tạo kênh, mương ao hồ nằm trong khu vực hiện trạng để thoát nước dễ dàng.
- Kè chắn chống sạt lở tại các khu vực tiếp giáp với khu vực núi cao để đảm bảo ổn định nền và mỹ quan đô thị.
- Khu vực đảo Minh Châu - Quan Lạn ở tiếp giáp biển nên chịu ảnh hưởng mực nước biển dâng do biến đổi khí hậu toàn cầu nên khuyến cáo khi xây dựng các công trình cần tính toán đến ảnh hưởng biến đổi khí hậu toàn cầu do mực nước biển dâng.
4.3. Quy hoạch cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước của khu vực nghiên cứu 4.000m3/ngđ.
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước hồ Lòng Dinh; dung tích hồ 1,126 triệu m3, đặt tại thôn Tân Lập, xã Quan Lạn, đảo Trà Bản (bên cạnh đảo Quan Lạn).
- Công trình đầu mối: Xây dựng mới trạm bơm 1 đặt tại hồ Lòng Dinh, đảo Trà Bản. Nước thô được bơm từ hồ chứa qua ống xi phông HDPE qua sông Mang về nhà máy xử lý nước đặt tại xã Minh Châu; Xây mới nhà máy nước công suất 4.000m3/ngđ đặt tại xã Minh Châu.
- Mạng lưới cấp nước: Thiết kế mạng lưới dẫn chính gồm 8 vòng; khu vực đô thị Quan Lạn thiết kế 5 vòng; khu vực đô thị Minh Châu thiết kế 3 vòng;
- Chữa cháy: Các họng cứu hỏa được bố trí dọc theo các tuyến đường; tại các khu vực công trình công cộng, dịch vụ, nút giao thông... đảm bảo khoảng cách yêu cầu.
4.Quy hoạch cấp điện, thông tin liên lạc:
- Tổng nhu cầu dùng điện của khu vực khoảng 25.648kW, tương đương 30.216kVA;
- Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho khu vực từ trạm 110kV Vân Đồn giai đoạn đầu công suất 40MVA, giai đoạn dài hạn nâng công suất thành 2x 40MVA; nguồn điện cấp cho đảo Minh Châu-Quan Lạn từ trạm cắt 35kV trên đảo Trà Bản thông qua lưới 35kV.
- Lưới điện:
+ Lưới trung thế - hạ thế: Xây mới tuyến 35kV cấp điện cho đảo Minh Châu-Quan Lạn, hướng tuyến chạy song song với tuyến đường dự án chạy dọc đảo; lưới hạ thế khu vực sử dụng cáp ngầm.
- Xây dựng mới các trạm lưới 35/0,4kV với tổng công suất đặt máy 4.779kVA; các trạm biến áp 35/0,4kV dùng trạm xây, hoặc trạm kios hợp bộ đặt tại khu vực cây xanh công cộng.
- Chiếu sáng: Nguồn chiếu sáng được lấy từ các trạm biến áp khu dân cư, trạm biến áp chiếu sáng; Lắp đặt hệ thống chiếu sáng mới và hoàn thiện toàn bộ mạng lưới chiếu sáng hiện trạng, hệ thống chiếu sáng hạ ngầm.
- Thông tin liên lạc: nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, phát triển mạng lưới thông, mạng điện thoại, mạng truyền hình, truyền thanh nội bộ, mạng ngoại vi đảm bảo dịch vụ thông tin liên lạc trên đảo được thuận lợi, chất lượng dịch vụ được nâng cao..
4.5. Quy hoạch thoát nước thải, quản lý CTR, nghĩa trang
a) Thoát nước thải:
- Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt là 3000 (m3/ngày);
- Tổng lưu lượng nước thải tiểu thủ công nghiệp 370 (m3/ngày).
- Hệ thống thoát nước thải là hệ thống thoát nước riêng (nước mưa được thu gom theo hệ thống cống riêng biệt). Khu vực có 04 trạm xử lý nước thải sinh hoạt và 01 trạm xử lý nước thải sản xuất.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Toàn bộ phạm vi đảo được chia thành 5 lưu vực thoát nước thải; thu gom bằng mạng lưới ống D300 - D400mm về các trạm xử lý: Lưu vực 1 thuộc Phân khu 01, tại thôn Tân Phong, xã Quan Lạn công suất 850m3/ngày đêm; Lưu vực 2 thuộc Phân khu 04, tại thôn Thái Hòa, xã Quan Lạn công suất 110m3/ngày đêm; Lưu vực 3 thuộc Phân khu 11, tại thôn Tiền Hải, xã Minh Châu công suất 350m3/ngày đêm; Lưu vực 4 thuộc Phân khu 06, tại thôn Sơn Hào, xã Quan Lạn công suất 100m3/ngày đêm; Lưu vực 5 xử lý nước thải sản xuất thuộc Phân khu 03, tại thôn Thái Hòa, xã Quan Lạn công suất 100m3/ngày đêm.
+ Nước thải của khu dân cư, công cộng, dịch vụ.... sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sẽ được thu vào hệ thống cống thoát nước thải đặt dưới lòng đường;
+ Nước thải các khu du lịch sẽ được tính toán chi tiết theo từng dự án riêng.
b) Quy hoạch nhà vệ sinh công cộng: Dự kiến quy hoạch mới 08 nhà vệ sinh công cộng độc lập.
Quy hoạch thu gom chất thải rắn:
- CTR phải được phân loại tại nguồn thải thành các chất hữu cơ và vô cơ trước khi thu gom, vận chuyển đến khu xử lý CTR;
- Tổng khối lượng CTR phát sinh khoảng 77 tấn/ngày.đêm;
- Khu xử lý CTR tập trung có diện tích 1,0 ha; xây dựng 02 trạm trung chuyển cỡ vừa, công suất <5 Tấn/ngđ, diện tích tối thiểu F=50m2;