Document: Điều 1 Quyết định 1097/QĐ-TTg sửa đổi Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức trẻ

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2011", "sign_number": "1097/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2011", "sign_number": "1097/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2011", "sign_number": "1097/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2011", "sign_number": "1097/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/07/2011", "sign_number": "1097/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1097/QĐ-TTg sửa đổi Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức trẻ có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức trẻ ưu tú, có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo được phê duyệt theo Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
1. Sửa đổi mục III phần II của Dự án như sau:
“1. Giai đoạn 1: từ tháng 4 năm 2011 đến tháng 12 năm 2012
- Tổ chức tuyên truyền, tuyển chọn, bồi dưỡng và bố trí đủ 600 trí thức trẻ tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Dự án tại 62 huyện nghèo thuộc 20 tỉnh.
2. Giai đoạn 2: từ tháng 01 năm 2013 đến hết tháng 6 năm 2017
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát và giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Dự án tại 62 huyện nghèo thuộc 20 tỉnh.
- Tổ chức đánh giá kết quả công tác của đội viên Dự án.
- Tổ chức sơ kết vào tháng 6 năm 2013 và tổng kết việc thực hiện Dự án vào tháng 6 năm 2017.
Trên cơ sở kết quả tổng kết việc thực hiện Dự án giai đoạn 2011 – 2017, Bộ Nội vụ báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định việc tiếp tục triển khai Dự án đến khi kết thúc Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP.”
2. Sửa đổi điểm 6 mục V phần II của Dự án như sau:
“6. Tổ chức sơ kết, tổng kết hoạt động của Dự án
a) Sơ kết
- Nội dung sơ kết:
Đánh giá kết quả bước đầu thực hiện Dự án.
- Thời gian: tháng 6 năm 2013.
b) Tổng kết
- Nội dung tổng kết:
Đánh giá kết quả thực hiện Dự án giai đoạn 2011 – 2017.
- Thời gian: tháng 6 năm 2017.
c) Cơ quan thực hiện: Bộ Nội vụ.”
3. Sửa đổi điểm 1 mục VI phần II của Dự án như sau:
“1. Kinh phí thực hiện Dự án
Tổng kinh phí thực hiện Dự án khoảng 199,875 tỷ đồng, được phân kỳ theo từng năm để thực hiện. Cụ thể như sau:
- Năm 2011: 23,489 tỷ đồng, năm 2012: 31,754 tỷ đồng, năm 2013: 28,814 tỷ đồng, năm 2014: 28,214 tỷ đồng, năm 2015: 29,127 tỷ đồng, năm 2016: 28,214 tỷ đồng, năm 2017: 30,263 tỷ đồng.
- Kinh phí của năm trước chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp cho Dự án, không sử dụng cho mục đích khác.
Kinh phí thực hiện Dự án bảo đảm cho các hoạt động sau:
a) Kinh phí cho các hoạt động do Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chủ trì thực hiện các hoạt động tuyên truyền là 7,584 tỷ đồng.
b) Kinh phí cho các hoạt động do Bộ Nội vụ chủ trì thực hiện là 20,669 tỷ đồng, gồm:
- Tổ chức tập huấn việc triển khai đối với 20 tỉnh có huyện nghèo.
- Tổ chức tuyển chọn đội viên Dự án.
- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cần thiết cho đội viên Dự án và tổ chức tìm hiểu thực tế cho các đội viên Dự án.
- Tổ chức đưa đội viên Dự án về các xã thuộc huyện nghèo để ổn định sinh hoạt và công tác.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát các hoạt động của Dự án tại 20 tỉnh có huyện nghèo.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin và trang thông tin để kết nối với các đội viên Dự án trong thời gian công tác ở xã.
- Đánh giá kết quả công tác của đội viên Dự án trong thời gian làm việc tại các xã thuộc huyện nghèo.
- Sơ kết, tổng kết hoạt động của Dự án.
- Kinh phí hoạt động của Ban quản lý Dự án thuộc Bộ Nội vụ.
- Các chi phí khác có liên quan.
c) Kinh phí do địa phương chủ trì thực hiện là 171,622 tỷ đồng, gồm:
- Chi trả trực tiếp cho các đội viên Dự án sau khi được tăng cường về cơ sở gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích nộp (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp), các chế độ, chính sách thu hút khác theo quy định của pháp luật.
- Khảo sát và lập danh sách các xã thuộc phạm vi điều chỉnh của Dự án có nhu cầu tăng cường đội viên về công tác.
- Các chi phí khác có liên quan.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm 3 mục VII phần II của Dự án như sau:
“3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ và các Bộ liên quan bố trí kinh phí để bảo đảm các mục tiêu, tiến độ thực hiện Dự án, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Dự án.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Dự án thí điểm tuyển chọn 600 trí thức trẻ ưu tú, có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo được phê duyệt theo Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
1. Sửa đổi mục III phần II của Dự án như sau:
“1. Giai đoạn 1: từ tháng 4 năm 2011 đến tháng 12 năm 2012
- Tổ chức tuyên truyền, tuyển chọn, bồi dưỡng và bố trí đủ 600 trí thức trẻ tăng cường về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thuộc 62 huyện nghèo.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Dự án tại 62 huyện nghèo thuộc 20 tỉnh.
2. Giai đoạn 2: từ tháng 01 năm 2013 đến hết tháng 6 năm 2017
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát và giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Dự án tại 62 huyện nghèo thuộc 20 tỉnh.
- Tổ chức đánh giá kết quả công tác của đội viên Dự án.
- Tổ chức sơ kết vào tháng 6 năm 2013 và tổng kết việc thực hiện Dự án vào tháng 6 năm 2017.
Trên cơ sở kết quả tổng kết việc thực hiện Dự án giai đoạn 2011 – 2017, Bộ Nội vụ báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định việc tiếp tục triển khai Dự án đến khi kết thúc Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP.”
2. Sửa đổi điểm 6 mục V phần II của Dự án như sau:
“6. Tổ chức sơ kết, tổng kết hoạt động của Dự án
a) Sơ kết
- Nội dung sơ kết:
Đánh giá kết quả bước đầu thực hiện Dự án.
- Thời gian: tháng 6 năm 2013.
b) Tổng kết
- Nội dung tổng kết:
Đánh giá kết quả thực hiện Dự án giai đoạn 2011 – 2017.
- Thời gian: tháng 6 năm 2017.
c) Cơ quan thực hiện: Bộ Nội vụ.”
3. Sửa đổi điểm 1 mục VI phần II của Dự án như sau:
“1. Kinh phí thực hiện Dự án
Tổng kinh phí thực hiện Dự án khoảng 199,875 tỷ đồng, được phân kỳ theo từng năm để thực hiện. Cụ thể như sau:
- Năm 2011: 23,489 tỷ đồng, năm 2012: 31,754 tỷ đồng, năm 2013: 28,814 tỷ đồng, năm 2014: 28,214 tỷ đồng, năm 2015: 29,127 tỷ đồng, năm 2016: 28,214 tỷ đồng, năm 2017: 30,263 tỷ đồng.
- Kinh phí của năm trước chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp cho Dự án, không sử dụng cho mục đích khác.
Kinh phí thực hiện Dự án bảo đảm cho các hoạt động sau:
a) Kinh phí cho các hoạt động do Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chủ trì thực hiện các hoạt động tuyên truyền là 7,584 tỷ đồng.
b) Kinh phí cho các hoạt động do Bộ Nội vụ chủ trì thực hiện là 20,669 tỷ đồng, gồm:
- Tổ chức tập huấn việc triển khai đối với 20 tỉnh có huyện nghèo.
- Tổ chức tuyển chọn đội viên Dự án.
- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cần thiết cho đội viên Dự án và tổ chức tìm hiểu thực tế cho các đội viên Dự án.
- Tổ chức đưa đội viên Dự án về các xã thuộc huyện nghèo để ổn định sinh hoạt và công tác.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát các hoạt động của Dự án tại 20 tỉnh có huyện nghèo.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin và trang thông tin để kết nối với các đội viên Dự án trong thời gian công tác ở xã.
- Đánh giá kết quả công tác của đội viên Dự án trong thời gian làm việc tại các xã thuộc huyện nghèo.
- Sơ kết, tổng kết hoạt động của Dự án.
- Kinh phí hoạt động của Ban quản lý Dự án thuộc Bộ Nội vụ.
- Các chi phí khác có liên quan.
c) Kinh phí do địa phương chủ trì thực hiện là 171,622 tỷ đồng, gồm:
- Chi trả trực tiếp cho các đội viên Dự án sau khi được tăng cường về cơ sở gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích nộp (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp), các chế độ, chính sách thu hút khác theo quy định của pháp luật.
- Khảo sát và lập danh sách các xã thuộc phạm vi điều chỉnh của Dự án có nhu cầu tăng cường đội viên về công tác.
- Các chi phí khác có liên quan.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm 3 mục VII phần II của Dự án như sau:
“3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ và các Bộ liên quan bố trí kinh phí để bảo đảm các mục tiêu, tiến độ thực hiện Dự án, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Dự án.”