Document: Điều 1 Quyết định 931/QĐ-UBND 2021 Kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông tỉnh Tây Ninh 2021 2022

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "23/04/2021", "sign_number": "931/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "23/04/2021", "sign_number": "931/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "23/04/2021", "sign_number": "931/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "23/04/2021", "sign_number": "931/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "23/04/2021", "sign_number": "931/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 931/QĐ-UBND 2021 Kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông tỉnh Tây Ninh 2021 2022 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch và chỉ tiêu tuyển sinh trung học phổ thông năm học 2021-2022, gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
A. Về kế hoạch tuyển sinh
I. Đăng ký dự tuyển đối với trường THPT không chuyên
1. Đối tượng tuyển sinh
Là học sinh đã tốt nghiệp THCS theo chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình giáo dục thường xuyên, có độ tuổi được quy định theo Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.
2. Phương thức tuyển sinh
- Phương thức kết hợp thi tuyển và xét tuyển: 06 trường (có phụ lục kèm theo).
- Phương thức tổ chức xét tuyển: 29 trường, trung tâm (có phụ lục kèm theo).
- Tuyển thẳng:
a. Tuyển thẳng vào trường Phổ thông Dân tộc nội trú Tây Ninh:
- Học sinh tốt nghiệp THCS tại trường phổ thông dân tộc nội trú.
- Học sinh thuộc dân tộc rất ít người.
b. Tuyển thẳng vào trường THPT thực hiện phương thức xét tuyển (nếu có nguyện vọng vào các trường THPT thực hiện phương thức kết hợp giữa thi và xét tuyển phải tham dự kỳ thi và được chuyển thành điểm ưu tiên).
- Học sinh tốt nghiệp THCS tại trường phổ thông dân tộc nội trú.
- Học sinh thuộc dân tộc rất ít người.
- Học sinh khuyết tật
- Đạt giải cấp quốc gia và quốc tế về văn hóa; văn nghệ; thể dục thể thao; Cuộc thi khoa học kĩ thuật dành cho học sinh cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông.
3. Ưu tiên: Học sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên chỉ được hưởng theo tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất.
a. Nhóm đối tượng 1: (được hưởng 1,5 điểm)
- Con liệt sĩ.
- Con thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động từ 81% trở lên.
- Học sinh thuộc dân tộc rất ít người.
- Học sinh khuyết tật
- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945.
- Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
b. Nhóm đối tượng 2: (được hưởng 1,0 điểm)
- Con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Con thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động dưới 81%.
c. Nhóm đối tượng 3: (được hưởng 0,5 điểm)
- Có cha hoặc mẹ là dân tộc thiểu số.
- Học sinh là dân tộc thiểu số.
- Học sinh đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (theo quy định của Thủ tướng Chính phủ).
- Đạt giải cấp quốc gia và quốc tế về văn hóa; văn nghệ; thể dục thể thao; Cuộc thi khoa học kĩ thuật dành cho học sinh cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông.
4. Tổ chức tuyển sinh
a. Kết hợp giữa thi và xét tuyển
(Đối tượng thuộc diện tuyển thẳng nếu có nguyện vọng vào các trường THPT thực hiện phương thức kết hợp giữa thi và xét tuyển phải tham dự kỳ thi và chỉ được cộng điểm ưu tiên).
- Môn thi: Người học dự tuyển vào lớp 10 dự thi 03 môn Ngữ văn (120 phút); Toán (120 phút) và Tiếng Anh (60 phút) kết hợp với điểm bình quân trung bình cả năm ở 04 lớp cấp THCS và điểm ưu tiên (nếu có) cụ thể:
Điểm xét tuyển = (Ngữ văn X 2) + (Toán X 2) + Tiếng Anh + Điểm bình quân trung bình cả năm ở 04 lớp cấp THCS + điểm ưu tiên (nếu có).
- Hình thức thi: Thi theo hình thức thi tự luận (đối với môn Ngữ văn và Toán); thi theo hình thức trắc nghiệm (đối với môn Tiếng Anh).
- Thời gian làm bài thi: 120 phút (đối với môn Ngữ văn và Toán); 60 phút (đối với môn Tiếng Anh).
- Hệ số điểm bài thi: Hệ số 2 (đối với môn Ngữ văn và Toán); hệ số 1 (đối với môn Tiếng Anh).
- Nguyên tắc xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và các bài thi Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh đều đạt từ 1,0 trở lên theo nguyên tắc điểm xét tuyển cao xếp trước, điểm xét tuyển thấp xếp sau. Trường hợp thí sinh có đồng điểm xét tuyển sẽ được tính đến điểm trung bình cả năm của lớp 9 THCS theo thứ tự điểm cao xếp trước, điểm thấp xếp sau.
b. Xét tuyển: Người học dự tuyển vào lớp 10 dựa vào kết quả học tập và rèn luyện ở 04 năm THCS kết hợp với điểm bình quân trung bình cả năm ở 04 lớp cấp THCS và điểm ưu tiên (nếu có) cụ thể:
- Hạnh kiểm tốt, học lực giỏi: 10 điểm.
- Hạnh kiểm khá, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực khá: 9 điểm.
- Hạnh kiểm khá, học lực khá: 8 điểm.
- Hạnh kiểm trung bình, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực trung bình: 7 điểm.
- Hạnh kiểm khá, học lực trung bình hoặc hạnh kiểm trung bình, học lực khá: 6 điểm.
- Các trường hợp còn lại: 5 điểm.
* Công thức tính điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm học tập và rèn luyện ở 4 năm THCS + điểm bình quân trung bình cả năm ở 04 lớp cấp THCS + điểm ưu tiên (nếu có).
- Nguyên tắc xét tuyển: Thực hiện theo nguyên tắc điểm xét tuyển cao xếp trước, điểm xét tuyển thấp xếp sau. Trường hợp người dự tuyển có đồng điểm xét tuyển sẽ được tính đến điểm trung bình cả năm của lớp 9 THCS theo thứ tự điểm cao xếp trước, điểm thấp xếp sau.
II. Đăng ký dự tuyển đối với trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha
1. Đối tượng và địa bàn tuyển sinh: người học đăng ký dự tuyển vào trường chuyên phải có đủ các điều kiện sau đây:
- Là học sinh đã tốt nghiệp THCS theo chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình giáo dục thường xuyên, có độ tuổi được quy định theo Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.
- Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của các lớp cấp trung học cơ sở từ khá trở lên.
- Xếp loại tốt nghiệp trung học cơ sở từ khá trở lên.
2. Phương thức tuyển sinh
a. Nguyên tắc tuyển sinh
- Người học được đăng kí dự thi nhiều nhất là 02 môn chuyên phù hợp với lịch thi quy định (môn chuyên 1, môn chuyên 2). Nếu không trúng tuyển ở môn chuyên 1, người học được tiếp tục xét ở môn chuyên 2.
- Mỗi người học dự thi 3 môn không chuyên, gồm: Toán không chuyên, Ngữ văn không chuyên, Tiếng Anh không chuyên và nhiều nhất 02 môn chuyên (phù hợp với lịch thi). Người học có nguyện vọng thi vào lớp chuyên Tin học (nguyện vọng 1 hoặc nguyện vọng 2) phải dự thi môn Toán chuyên.
- Kỳ thi vào trường chuyên được tổ chức thi 04 buổi thi, gồm: Buổi 1: Ngữ văn không chuyên; Tiếng Anh không chuyên; Buổi 2: Toán không chuyên; Buổi 3: Ngữ văn chuyên, Toán chuyên; Buổi 4: Vật lí chuyên, Hóa học chuyên, Sinh học chuyên, Tiếng Anh chuyên.
b. Tổ chức tuyển sinh: 2 vòng
- Vòng 1 (sơ tuyển): Trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha tổ chức kiểm tra hồ sơ dự tuyển đảm bảo hợp lệ và đủ điều kiện dự tuyển theo quy định.
- Vòng 2 (thi tuyển):
+ Thí sinh đạt ở vòng sơ tuyển phải tiếp tục dự thi các môn không chuyên (Ngữ văn không chuyên; Toán không chuyên, Tiếng anh không chuyên) và nhiều nhất là 2 môn chuyên.
+ Môn thi: Thi viết, gồm: Ngữ văn không chuyên (hệ số 1, 120 phút); Tiếng Anh không chuyên (hệ số 1, 60 phút); Toán không chuyên (hệ số 1, 120 phút); môn chuyên: Ngữ văn (150 phút), Toán (150 phút), Vật lí (150 phút), Hóa học (150 phút), Sinh học (150 phút), Tiếng Anh (150 phút, có phần nghe). Các môn chuyên được tính hệ số 2.
c. Quy định trong việc xét tuyển
- Điểm xét tuyển:
+ Điểm xét tuyển vào lớp chuyên là tổng số điểm các bài thi không chuyên, điểm bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên (đã tính hệ số).
+ Điểm xét tuyển vào lớp không chuyên (lớp 10 nguồn) là tổng số điểm các bài thi môn không chuyên và môn chuyên (điểm các bài thi đều tính hệ số 1).
- Nguyên tắc xét tuyển:
+ Chỉ xét tuyển đối với thí sinh được tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 2.
+ Thí sinh không trúng tuyển ở môn chuyên 1 được tiếp tục xét tuyển theo kết quả môn chuyên 2.
+ Thí sinh không trúng tuyển ở môn chuyên 1, 2 được tiếp tục xét tuyển vào lớp 10 nguồn (đã được thí sinh đăng kí từ đầu).
- Cách tính điểm xét tuyển vào lớp nguồn như sau:
+ Chỉ xét đối với thí sinh có đăng kí nguyện vọng vào lớp nguồn từ ban đầu.
+ Thí sinh thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 2.
+ Điểm xét tuyển vào lớp 10 nguồn là tổng số điểm các bài thi môn không chuyên và môn chuyên không tính hệ số. Trường hợp thí sinh dự thi 02 môn chuyên, sẽ được tính ở môn chuyên nào có điểm số cao.
+ Thí sinh không trúng tuyển vào trường chuyên được tiếp tục dự xét tuyển vào trường thực hiện phương thức kết hợp giữa thi và xét tuyển (nếu được đăng kí từ ban đầu).
B. Về chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 của các trường THPT và các Trung tâm GDNN-GDTX năm học 2021-2022 (Trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh có kế hoạch riêng): Số học sinh dự kiến tốt nghiệp THCS: 14.532 học sinh.
- Số học sinh tuyển vào lớp 10 THPT: 11.380 học sinh, tỉ lệ 78,31%.
- Số học sinh tuyển vào lớp 10 các Trung tâm GDNN-GDTX: 1.140 học sinh, tỉ lệ 7,84 %.
- Tỉ lệ tuyển sinh toàn tỉnh: 12.520 học sinh, tỉ lệ 86,2%.
(bảng chi tiết kèm theo).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch và chỉ tiêu tuyển sinh trung học phổ thông năm học 2021-2022, gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
A. Về kế hoạch tuyển sinh
I. Đăng ký dự tuyển đối với trường THPT không chuyên
1. Đối tượng tuyển sinh
Là học sinh đã tốt nghiệp THCS theo chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình giáo dục thường xuyên, có độ tuổi được quy định theo Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.
2. Phương thức tuyển sinh
- Phương thức kết hợp thi tuyển và xét tuyển: 06 trường (có phụ lục kèm theo).
- Phương thức tổ chức xét tuyển: 29 trường, trung tâm (có phụ lục kèm theo).
- Tuyển thẳng:
a. Tuyển thẳng vào trường Phổ thông Dân tộc nội trú Tây Ninh:
- Học sinh tốt nghiệp THCS tại trường phổ thông dân tộc nội trú.
- Học sinh thuộc dân tộc rất ít người.
b. Tuyển thẳng vào trường THPT thực hiện phương thức xét tuyển (nếu có nguyện vọng vào các trường THPT thực hiện phương thức kết hợp giữa thi và xét tuyển phải tham dự kỳ thi và được chuyển thành điểm ưu tiên).
- Học sinh tốt nghiệp THCS tại trường phổ thông dân tộc nội trú.
- Học sinh thuộc dân tộc rất ít người.
- Học sinh khuyết tật
- Đạt giải cấp quốc gia và quốc tế về văn hóa; văn nghệ; thể dục thể thao; Cuộc thi khoa học kĩ thuật dành cho học sinh cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông.
3. Ưu tiên: Học sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên chỉ được hưởng theo tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất.
a. Nhóm đối tượng 1: (được hưởng 1,5 điểm)
- Con liệt sĩ.
- Con thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động từ 81% trở lên.
- Học sinh thuộc dân tộc rất ít người.
- Học sinh khuyết tật
- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945.
- Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
b. Nhóm đối tượng 2: (được hưởng 1,0 điểm)
- Con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Con thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động dưới 81%.
c. Nhóm đối tượng 3: (được hưởng 0,5 điểm)
- Có cha hoặc mẹ là dân tộc thiểu số.
- Học sinh là dân tộc thiểu số.
- Học sinh đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (theo quy định của Thủ tướng Chính phủ).
- Đạt giải cấp quốc gia và quốc tế về văn hóa; văn nghệ; thể dục thể thao; Cuộc thi khoa học kĩ thuật dành cho học sinh cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông.
4. Tổ chức tuyển sinh
a. Kết hợp giữa thi và xét tuyển
(Đối tượng thuộc diện tuyển thẳng nếu có nguyện vọng vào các trường THPT thực hiện phương thức kết hợp giữa thi và xét tuyển phải tham dự kỳ thi và chỉ được cộng điểm ưu tiên).
- Môn thi: Người học dự tuyển vào lớp 10 dự thi 03 môn Ngữ văn (120 phút); Toán (120 phút) và Tiếng Anh (60 phút) kết hợp với điểm bình quân trung bình cả năm ở 04 lớp cấp THCS và điểm ưu tiên (nếu có) cụ thể:
Điểm xét tuyển = (Ngữ văn X 2) + (Toán X 2) + Tiếng Anh + Điểm bình quân trung bình cả năm ở 04 lớp cấp THCS + điểm ưu tiên (nếu có).
- Hình thức thi: Thi theo hình thức thi tự luận (đối với môn Ngữ văn và Toán); thi theo hình thức trắc nghiệm (đối với môn Tiếng Anh).
- Thời gian làm bài thi: 120 phút (đối với môn Ngữ văn và Toán); 60 phút (đối với môn Tiếng Anh).
- Hệ số điểm bài thi: Hệ số 2 (đối với môn Ngữ văn và Toán); hệ số 1 (đối với môn Tiếng Anh).
- Nguyên tắc xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và các bài thi Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh đều đạt từ 1,0 trở lên theo nguyên tắc điểm xét tuyển cao xếp trước, điểm xét tuyển thấp xếp sau. Trường hợp thí sinh có đồng điểm xét tuyển sẽ được tính đến điểm trung bình cả năm của lớp 9 THCS theo thứ tự điểm cao xếp trước, điểm thấp xếp sau.
b. Xét tuyển: Người học dự tuyển vào lớp 10 dựa vào kết quả học tập và rèn luyện ở 04 năm THCS kết hợp với điểm bình quân trung bình cả năm ở 04 lớp cấp THCS và điểm ưu tiên (nếu có) cụ thể:
- Hạnh kiểm tốt, học lực giỏi: 10 điểm.
- Hạnh kiểm khá, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực khá: 9 điểm.
- Hạnh kiểm khá, học lực khá: 8 điểm.
- Hạnh kiểm trung bình, học lực giỏi hoặc hạnh kiểm tốt, học lực trung bình: 7 điểm.
- Hạnh kiểm khá, học lực trung bình hoặc hạnh kiểm trung bình, học lực khá: 6 điểm.
- Các trường hợp còn lại: 5 điểm.
* Công thức tính điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm học tập và rèn luyện ở 4 năm THCS + điểm bình quân trung bình cả năm ở 04 lớp cấp THCS + điểm ưu tiên (nếu có).
- Nguyên tắc xét tuyển: Thực hiện theo nguyên tắc điểm xét tuyển cao xếp trước, điểm xét tuyển thấp xếp sau. Trường hợp người dự tuyển có đồng điểm xét tuyển sẽ được tính đến điểm trung bình cả năm của lớp 9 THCS theo thứ tự điểm cao xếp trước, điểm thấp xếp sau.
II. Đăng ký dự tuyển đối với trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha
1. Đối tượng và địa bàn tuyển sinh: người học đăng ký dự tuyển vào trường chuyên phải có đủ các điều kiện sau đây:
- Là học sinh đã tốt nghiệp THCS theo chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình giáo dục thường xuyên, có độ tuổi được quy định theo Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học.
- Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của các lớp cấp trung học cơ sở từ khá trở lên.
- Xếp loại tốt nghiệp trung học cơ sở từ khá trở lên.
2. Phương thức tuyển sinh
a. Nguyên tắc tuyển sinh
- Người học được đăng kí dự thi nhiều nhất là 02 môn chuyên phù hợp với lịch thi quy định (môn chuyên 1, môn chuyên 2). Nếu không trúng tuyển ở môn chuyên 1, người học được tiếp tục xét ở môn chuyên 2.
- Mỗi người học dự thi 3 môn không chuyên, gồm: Toán không chuyên, Ngữ văn không chuyên, Tiếng Anh không chuyên và nhiều nhất 02 môn chuyên (phù hợp với lịch thi). Người học có nguyện vọng thi vào lớp chuyên Tin học (nguyện vọng 1 hoặc nguyện vọng 2) phải dự thi môn Toán chuyên.
- Kỳ thi vào trường chuyên được tổ chức thi 04 buổi thi, gồm: Buổi 1: Ngữ văn không chuyên; Tiếng Anh không chuyên; Buổi 2: Toán không chuyên; Buổi 3: Ngữ văn chuyên, Toán chuyên; Buổi 4: Vật lí chuyên, Hóa học chuyên, Sinh học chuyên, Tiếng Anh chuyên.
b. Tổ chức tuyển sinh: 2 vòng
- Vòng 1 (sơ tuyển): Trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha tổ chức kiểm tra hồ sơ dự tuyển đảm bảo hợp lệ và đủ điều kiện dự tuyển theo quy định.
- Vòng 2 (thi tuyển):
+ Thí sinh đạt ở vòng sơ tuyển phải tiếp tục dự thi các môn không chuyên (Ngữ văn không chuyên; Toán không chuyên, Tiếng anh không chuyên) và nhiều nhất là 2 môn chuyên.
+ Môn thi: Thi viết, gồm: Ngữ văn không chuyên (hệ số 1, 120 phút); Tiếng Anh không chuyên (hệ số 1, 60 phút); Toán không chuyên (hệ số 1, 120 phút); môn chuyên: Ngữ văn (150 phút), Toán (150 phút), Vật lí (150 phút), Hóa học (150 phút), Sinh học (150 phút), Tiếng Anh (150 phút, có phần nghe). Các môn chuyên được tính hệ số 2.
c. Quy định trong việc xét tuyển
- Điểm xét tuyển:
+ Điểm xét tuyển vào lớp chuyên là tổng số điểm các bài thi không chuyên, điểm bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên (đã tính hệ số).
+ Điểm xét tuyển vào lớp không chuyên (lớp 10 nguồn) là tổng số điểm các bài thi môn không chuyên và môn chuyên (điểm các bài thi đều tính hệ số 1).
- Nguyên tắc xét tuyển:
+ Chỉ xét tuyển đối với thí sinh được tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 2.
+ Thí sinh không trúng tuyển ở môn chuyên 1 được tiếp tục xét tuyển theo kết quả môn chuyên 2.
+ Thí sinh không trúng tuyển ở môn chuyên 1, 2 được tiếp tục xét tuyển vào lớp 10 nguồn (đã được thí sinh đăng kí từ đầu).
- Cách tính điểm xét tuyển vào lớp nguồn như sau:
+ Chỉ xét đối với thí sinh có đăng kí nguyện vọng vào lớp nguồn từ ban đầu.
+ Thí sinh thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và các bài thi đều đạt điểm lớn hơn 2.
+ Điểm xét tuyển vào lớp 10 nguồn là tổng số điểm các bài thi môn không chuyên và môn chuyên không tính hệ số. Trường hợp thí sinh dự thi 02 môn chuyên, sẽ được tính ở môn chuyên nào có điểm số cao.
+ Thí sinh không trúng tuyển vào trường chuyên được tiếp tục dự xét tuyển vào trường thực hiện phương thức kết hợp giữa thi và xét tuyển (nếu được đăng kí từ ban đầu).
B. Về chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 của các trường THPT và các Trung tâm GDNN-GDTX năm học 2021-2022 (Trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh có kế hoạch riêng): Số học sinh dự kiến tốt nghiệp THCS: 14.532 học sinh.
- Số học sinh tuyển vào lớp 10 THPT: 11.380 học sinh, tỉ lệ 78,31%.
- Số học sinh tuyển vào lớp 10 các Trung tâm GDNN-GDTX: 1.140 học sinh, tỉ lệ 7,84 %.
- Tỉ lệ tuyển sinh toàn tỉnh: 12.520 học sinh, tỉ lệ 86,2%.
(bảng chi tiết kèm theo).