Document: Điều 1 Thông tư 05/2010/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 01/2005/TT-BBCVT hướng dẫn cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư đăng ký làm đại lý

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "09/02/2010", "sign_number": "05/2010/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Thành Hưng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "09/02/2010", "sign_number": "05/2010/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Thành Hưng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "09/02/2010", "sign_number": "05/2010/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Thành Hưng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "09/02/2010", "sign_number": "05/2010/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Thành Hưng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "09/02/2010", "sign_number": "05/2010/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Thành Hưng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 1 Thông tư 05/2010/TT-BTTTT sửa đổi Thông tư 01/2005/TT-BBCVT hướng dẫn cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư đăng ký làm đại lý có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 01/2005/TT-BBCVT ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn về cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư và đăng ký làm đại lý chuyển phát thư cho tổ chức chuyển phát nước ngoài như sau:
1. Thay cụm từ “Bộ Bưu chính, Viễn thông” bằng cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông”.
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản I mục III như sau:

“1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư quốc tế được thực hiện việc làm đại lý dịch vụ chuyển phát thư cho tổ chức chuyển phát nước ngoài kể từ ngày có xác nhận của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc đăng ký làm đại lý chuyển phát thư cho tổ chức chuyển phát nước ngoài.”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.1 khoản 2 mục III như sau:
“2.1. Hồ sơ đăng ký làm đại lý được lập 01 bộ và gồm các loại giấy tờ sau:
a) Đơn đề nghị đăng ký làm đại lý dịch vụ chuyển phát thư cho các tổ chức nước ngoài được lập thành 02 bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 Thông tư này.
b) Bản sao giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư quốc tế (đối với doanh nghiệp trong nước) hoặc bản sao có công chứng giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn nước ngoài) của doanh nghiệp nhận làm đại lý;
c) Tài liệu chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức chuyển phát nước ngoài;
d) Bản sao Hợp đồng đại lý có chữ ký, dấu của các bên được doanh nghiệp nhận làm đại lý chứng thực từ bản chính;
đ) Mẫu hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ (phiếu gửi hoặc vận đơn); bảng giá cước và tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ; quy định về nguyên tắc và mức bồi thường của dịch vụ mà doanh nghiệp nhận làm đại lý.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 01/2005/TT-BBCVT ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn về cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư và đăng ký làm đại lý chuyển phát thư cho tổ chức chuyển phát nước ngoài như sau:
1. Thay cụm từ “Bộ Bưu chính, Viễn thông” bằng cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông”.
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản I mục III như sau:

“1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư quốc tế được thực hiện việc làm đại lý dịch vụ chuyển phát thư cho tổ chức chuyển phát nước ngoài kể từ ngày có xác nhận của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc đăng ký làm đại lý chuyển phát thư cho tổ chức chuyển phát nước ngoài.”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.1 khoản 2 mục III như sau:
“2.1. Hồ sơ đăng ký làm đại lý được lập 01 bộ và gồm các loại giấy tờ sau:
a) Đơn đề nghị đăng ký làm đại lý dịch vụ chuyển phát thư cho các tổ chức nước ngoài được lập thành 02 bản theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 Thông tư này.
b) Bản sao giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư quốc tế (đối với doanh nghiệp trong nước) hoặc bản sao có công chứng giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn nước ngoài) của doanh nghiệp nhận làm đại lý;
c) Tài liệu chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức chuyển phát nước ngoài;
d) Bản sao Hợp đồng đại lý có chữ ký, dấu của các bên được doanh nghiệp nhận làm đại lý chứng thực từ bản chính;
đ) Mẫu hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ (phiếu gửi hoặc vận đơn); bảng giá cước và tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ; quy định về nguyên tắc và mức bồi thường của dịch vụ mà doanh nghiệp nhận làm đại lý.”