Document: Điều 1 Quyết định 61/2023/QĐ-UBND kinh phí bảo đảm xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "29/09/2023", "sign_number": "61/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "29/09/2023", "sign_number": "61/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "29/09/2023", "sign_number": "61/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "29/09/2023", "sign_number": "61/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "29/09/2023", "sign_number": "61/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 61/2023/QĐ-UBND kinh phí bảo đảm xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Bình Định có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Định, với các nội dung cụ thể sau:
I. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Định.
b) Những quy định về mức chi, nội dung chi, lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Định không được quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định của Thông tư số 338/2016/TT-BTC , Thông tư số 42/2022/TT-BTC và pháp luật hiện hành có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Định, gồm: cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan thẩm định, cơ quan thẩm tra và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
II. Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật
1. Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tại Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/ dự thảo

STT

Loại văn bản
Cơ quan, đơn vị
được phân bổ

Văn bản quy định tại khoản 1 Điều 27

Văn bản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27

Văn bản quy định tại khoản 4 Điều 27

1.

Văn bản ban hành mới hoặc thay thế

19.000

25.000

30.000

- Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản (bao gồm cả chi cho cá nhân tham gia họp thẩm tra)

15.500

21.500

25.500

- Sở Tư pháp thực hiện các hoạt động góp ý, thẩm định đề nghị xây dựng văn bản, dự thảo văn bản

2.000

2.000

3.000

- Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện các hoạt động thẩm tra dự thảo văn bản (không bao gồm chi cho cá nhân tham gia họp)

1.500

1.500

1.500

2.

Văn bản sửa đổi, bổ sung

15.200

20.000

24.000

- Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản (bao gồm cả chi cho cá nhân tham gia họp thẩm tra)

12.400

17.200

20.400

- Sở Tư pháp thực hiện các hoạt động góp ý, thẩm định đề nghị xây dựng văn bản, dự thảo văn bản

1.600

1.600

2.400

- Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện các hoạt động thẩm tra dự thảo văn bản (không bao gồm chi cho cá nhân tham gia họp)

1.200

1.200

1.200

Đối với văn bản ban hành theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015: định mức phân bổ kinh phí cho cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản và Sở Tư pháp bao gồm cả hoạt động đề nghị xây dựng Nghị quyết và dự thảo Nghị quyết.
2. Đối với dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Điều 28 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015:
Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT

Loại văn bản
Cơ quan, đơn vị được phân bổ

Văn bản quy định tại khoản 1 Điều 28

Văn bản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 28

1.

Văn bản ban hành mới hoặc thay thế

16.000

20.000

- Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản

14.000

18.000

- Sở Tư pháp thực hiện các hoạt động góp ý, thẩm định dự thảo văn bản

2.000

2.000

2.

Văn bản sửa đổi, bổ sung

12.800

16.000

- Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản

11.200

14.400

- Sở Tư pháp thực hiện các hoạt động góp ý, thẩm định dự thảo văn bản

1.600

1.600

3. Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã:
a) Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện:
- Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: 15.000.000 đồng/dự thảo;
- Văn bản sửa đổi, bổ sung: 12.000.000 đồng/ dự thảo;
b) Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã:
- Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: 10.000.000 đồng/ dự thảo;
- Văn bản sửa đổi, bổ sung: 8.000.000 đồng/ dự thảo;
c) Đối với dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: 10.000.000 đồng/ dự thảo;
- Văn bản sửa đổi, bổ sung: 8.000.000 đồng/ dự thảo;
d) Đối với dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: 8.000.000 đồng/ dự thảo;
- Văn bản sửa đổi, bổ sung: 6.400.000 đồng/ dự thảo.
e) Định mức phân bổ kinh phí của cơ quan soạn thảo, cơ quan thẩm định, cơ quan thẩm tra của cấp huyện, cấp xã cho công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được thực hiện tương ứng với tỷ lệ phân bổ kinh phí của cấp tỉnh.
4. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được quyết định nội dung chi và mức chi về việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong phạm vi mức phân bổ kinh phí quy định tại Quyết định này phù hợp với các quy định tại Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 và Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ Tài chính.
5. Ngoài định mức phân bổ kinh phí quy định tại Điều này, trong trường hợp cần thiết và khả năng nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị, thủ trưởng của cơ quan, đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí kinh phí để hỗ trợ cho các hoạt động về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật từ nguồn kinh phí thường xuyên của cơ quan, đơn vị.
6. Các khoản chi và mức chi công tác theo dõi thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo các Thông tư quy định của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 1. Ban hành Quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Định, với các nội dung cụ thể sau:
I. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Định.
b) Những quy định về mức chi, nội dung chi, lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Định không được quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định của Thông tư số 338/2016/TT-BTC , Thông tư số 42/2022/TT-BTC và pháp luật hiện hành có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Định, gồm: cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan thẩm định, cơ quan thẩm tra và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
II. Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật
1. Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tại Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/ dự thảo

STT

Loại văn bản
Cơ quan, đơn vị
được phân bổ

Văn bản quy định tại khoản 1 Điều 27

Văn bản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27

Văn bản quy định tại khoản 4 Điều 27

1.

Văn bản ban hành mới hoặc thay thế

19.000

25.000

30.000

- Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản (bao gồm cả chi cho cá nhân tham gia họp thẩm tra)

15.500

21.500

25.500

- Sở Tư pháp thực hiện các hoạt động góp ý, thẩm định đề nghị xây dựng văn bản, dự thảo văn bản

2.000

2.000

3.000

- Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện các hoạt động thẩm tra dự thảo văn bản (không bao gồm chi cho cá nhân tham gia họp)

1.500

1.500

1.500

2.

Văn bản sửa đổi, bổ sung

15.200

20.000

24.000

- Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản (bao gồm cả chi cho cá nhân tham gia họp thẩm tra)

12.400

17.200

20.400

- Sở Tư pháp thực hiện các hoạt động góp ý, thẩm định đề nghị xây dựng văn bản, dự thảo văn bản

1.600

1.600

2.400

- Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện các hoạt động thẩm tra dự thảo văn bản (không bao gồm chi cho cá nhân tham gia họp)

1.200

1.200

1.200

Đối với văn bản ban hành theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015: định mức phân bổ kinh phí cho cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản và Sở Tư pháp bao gồm cả hoạt động đề nghị xây dựng Nghị quyết và dự thảo Nghị quyết.
2. Đối với dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Điều 28 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015:
Đơn vị tính: 1.000 đồng

STT

Loại văn bản
Cơ quan, đơn vị được phân bổ

Văn bản quy định tại khoản 1 Điều 28

Văn bản quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 28

1.

Văn bản ban hành mới hoặc thay thế

16.000

20.000

- Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản

14.000

18.000

- Sở Tư pháp thực hiện các hoạt động góp ý, thẩm định dự thảo văn bản

2.000

2.000

2.

Văn bản sửa đổi, bổ sung

12.800

16.000

- Cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản

11.200

14.400

- Sở Tư pháp thực hiện các hoạt động góp ý, thẩm định dự thảo văn bản

1.600

1.600

3. Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã:
a) Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện:
- Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: 15.000.000 đồng/dự thảo;
- Văn bản sửa đổi, bổ sung: 12.000.000 đồng/ dự thảo;
b) Đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã:
- Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: 10.000.000 đồng/ dự thảo;
- Văn bản sửa đổi, bổ sung: 8.000.000 đồng/ dự thảo;
c) Đối với dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: 10.000.000 đồng/ dự thảo;
- Văn bản sửa đổi, bổ sung: 8.000.000 đồng/ dự thảo;
d) Đối với dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: 8.000.000 đồng/ dự thảo;
- Văn bản sửa đổi, bổ sung: 6.400.000 đồng/ dự thảo.
e) Định mức phân bổ kinh phí của cơ quan soạn thảo, cơ quan thẩm định, cơ quan thẩm tra của cấp huyện, cấp xã cho công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được thực hiện tương ứng với tỷ lệ phân bổ kinh phí của cấp tỉnh.
4. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được quyết định nội dung chi và mức chi về việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong phạm vi mức phân bổ kinh phí quy định tại Quyết định này phù hợp với các quy định tại Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 và Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ Tài chính.
5. Ngoài định mức phân bổ kinh phí quy định tại Điều này, trong trường hợp cần thiết và khả năng nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị, thủ trưởng của cơ quan, đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí kinh phí để hỗ trợ cho các hoạt động về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật từ nguồn kinh phí thường xuyên của cơ quan, đơn vị.
6. Các khoản chi và mức chi công tác theo dõi thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo các Thông tư quy định của Bộ Tài chính.