Document: Điều 2 Quyết định 16/1999/QĐ-UB giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/03/1999", "sign_number": "16/1999/QĐ-UB", "signer": "Vũ Ngọc Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/03/1999", "sign_number": "16/1999/QĐ-UB", "signer": "Vũ Ngọc Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/03/1999", "sign_number": "16/1999/QĐ-UB", "signer": "Vũ Ngọc Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/03/1999", "sign_number": "16/1999/QĐ-UB", "signer": "Vũ Ngọc Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/03/1999", "sign_number": "16/1999/QĐ-UB", "signer": "Vũ Ngọc Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 16/1999/QĐ-UB giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 2. Giá tính thuế tối thiểu đối với sản phẩm cây lâu năm thu hoạch một lần.
+ Cây bạch đàn : 100.000đ/1 ster
+ Keo lá tràm (bao gồm loại lá to và lá nhỏ) 90.000đ/1 ster
+ Các loại cây tạp khác : 30.000đ/1 ster
Đối với các xã miền núi, giá tối thiểu để tính thuế được xác định bằng 90% mức giá quy định đối với các loại cây trên.
+ Quế kẹp (tươi): 45.000đ/kg
+ Quế xô, thảo, vụn (tươi): 14.000đ/kg
+ Quế cành, vạt (tươi): 5.000đ/kg
Định mức quy đổi : 3kg tươi = 1kg khô.

Content:
Điều 2. Giá tính thuế tối thiểu đối với sản phẩm cây lâu năm thu hoạch một lần.
+ Cây bạch đàn : 100.000đ/1 ster
+ Keo lá tràm (bao gồm loại lá to và lá nhỏ) 90.000đ/1 ster
+ Các loại cây tạp khác : 30.000đ/1 ster
Đối với các xã miền núi, giá tối thiểu để tính thuế được xác định bằng 90% mức giá quy định đối với các loại cây trên.
+ Quế kẹp (tươi): 45.000đ/kg
+ Quế xô, thảo, vụn (tươi): 14.000đ/kg
+ Quế cành, vạt (tươi): 5.000đ/kg
Định mức quy đổi : 3kg tươi = 1kg khô.