Document: Điều 1 Quyết định 1595/QĐ-UBND quy hoạch công trình thủy lợi Bắc Ninh 2011 2020 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/11/2010", "sign_number": "1595/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/11/2010", "sign_number": "1595/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/11/2010", "sign_number": "1595/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/11/2010", "sign_number": "1595/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/11/2010", "sign_number": "1595/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1595/QĐ-UBND quy hoạch công trình thủy lợi Bắc Ninh 2011 2020 2010 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề cương và Dự toán quy hoạch chi tiết hệ thống công trình thủy lợi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2020 như sau:
1- Tên đề cương quy hoạch: Quy hoạch chi tiết hệ thống công trình thủy lợi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2020.
2- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh.
3- Địa điểm, phạm vi triển khai: Các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bắc Ninh.
4.Mục tiêu, nhiệm vụ:
4.1. Mục tiêu:
- Xây dựng quy hoạch hệ thống thủy lợi nhằm khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước hợp lý, hiệu quả, bền vững.
- Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của các huyện, thị xã, thành phố và của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2020 và những năm tiếp theo trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu và thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp-nông thôn.
- Đề xuất các phương án, giải pháp công trình, phi công trình cấp, thoát nước phục vụ cho nông nghiệp, công nghiệp và đô thị.
- Làm cơ sở cho công tác xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển thủy lợi hàng năm của từng huyện, thị xã, thành phố giai đoạn từ 2011 - 2020.
4.2. Nhiệm vụ:
- Về tưới: Đề xuất các biện pháp cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các hệ thống công trình, kết hợp nạo vét, kiên cố hóa kênh mương. Bảo đảm đến năm 2020 sẽ cấp nước trực tiếp và tạo nguồn tưới cho khoảng 40.000 ha gieo trồng hàng năm và cây lâu năm. Ngoài ra còn kết hợp tạo nguồn cấp nước cho các ngành khác như dân sinh, công nghiệp, thủy sản, môi trường.
- Về tiêu và phòng chống lũ: Hoàn thiện các hệ thống tiêu hiện có, đồng thời nghiên cứu xây dựng bổ sung mới các công trình để tiêu chủ động cho khoảng 76.000 ha diện tích cần tiêu (diện tích trong đê) trong đó: tiêu bằng động lực: 72.000 ha, tiêu tự chảy 4.000 ha. Trong đó ngoài việc nghiên cứu tiêu thuần túy cho nông nghiệp còn phải bảo đảm tiêu thoát cho toàn bộ các ngành kinh tế - xã hội trên địa bàn toàn tỉnh.
- Đề xuất, xây dựng kế hoạch đầu tư các công trình theo giai 2 đoạn (2011 -2015 và 2016 - 2020).
5. Nội dung:
- Điều tra, thu thập tài liệu, nghiên cứu, phân tích, đánh giá chi tiết các đặc điểm về tự nhiên, kinh tế-xã hội, hiện trạng tưới, tiêu, chống lũ, cấp nước sinh hoạt, ô nhiễm môi trường nước mặt.
- Điều tra đánh giá quá trình phát triển thủy lợi của từng huyện, thị xã và thành phố trong tỉnh.
- Phân tích, dự báo xu thế phát triển, cơ hội và thách thức trong tương lai và xây dựng nhóm yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thủy lợi.
- Xác định phương hướng, mục tiêu và đề ra giải pháp quy hoạch tưới, tiêu, cấp nước và phòng chống lũ cho từng huyện, thị xã và thành phố của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020.
- Phân tích, tổng hợp hiệu quả đầu tư thực hiện quy hoạch.
- Đề ra các giải pháp cơ bản để thực hiện quy hoạch đến năm 2020.
6. Các sản phẩm của dự án:
6.1. Yêu cầu chung:
6.1.1. Các kết quả nghiên cứu, tính toán được tổng hợp thành hồ sơ đồ án quy hoạch (Hồ sơ gồm có các báo cáo, bản đồ và đĩa CD ). Hồ sơ quy hoạch chi tiết thủy lợi được lập riêng cho từng huyện, thị xã và thành phố.
6.1.2. Đĩa CD lưu trữ toàn bộ nội dung các báo cáo và bản đồ quy hoạch.
6.2. Các loại báo cáo: Báo cáo tóm tắt, tổng hợp; Các báo cáo tính toán chuyên đề, gồm: Báo cáo hiện trạng phát triển thủy lợi; khí tượng - thủy văn; tính toán quy hoạch cấp nước, quy hoạch tiêu - thoát nước và phòng chống lũ; thủy lực; thủy công - kinh tế và Báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược.
6.3. Bản đồ quy hoạch chi tiết
6.3.1. Các bản đồ trong hồ sơ quy hoạch, gồm: Bản đồ hiện trạng hạn và công trình cấp nước; hiện trạng úng, lụt và công trình tiêu, chống lũ; Bản đồ quy hoạch cấp nước; quy hoạch tiêu - thoát nước và phòng chống lũ.
6.3.2 Các bản đồ lập ở 2 dạng:
- Trên bản đồ kỹ thuật số và bản đồ nền: tùy thuộc vào diện tích diện tích các huyện, thị xã và thành phố của để lựa chọn tỷ lệ bản đồ 1:10.000 đến 1:15.000.
- Bản đồ Atlat được xây dựng trên bản đồ số, đóng kèm Báo cáo hoặc đóng thành tập Phụ lục bản đồ, khổ A4 hoặc A3. Số lượng bản đồ Atlat giao nộp theo quy định.
6.4. Các bản vẽ, bảng biểu: Thực hiện theo quy định tại phụ lục "giá thiết kế quy hoạch xây dựng thủy lợi” ban hành kèm theo Quyết định số 2163/QĐ-BNN-KH ngày 31.7.1998 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc ban hành giá thiết kế quy hoạch xây dựng thủy lợi.
7. Kinh phí và nguồn kinh phí:
7.1. Tổng kinh phí xây dựng quy hoạch: 6.342.612.000 đồng. (sáu tỷ, ba trăm bốn mươi hai triệu, sáu trăm mười hai ngàn đồng).
7.2. Nguồn kinh phí: Ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí khác.
8. Tổ chức thực hiện:
- Phân chia gói thầu: Phân chia thành 01 gói thầu.
- Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi trong nước.
- Thời gian thực hiện: Năm 2010-2011.
- Tổ chức thực hiện: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện theo quy định của Pháp luật.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề cương và Dự toán quy hoạch chi tiết hệ thống công trình thủy lợi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2020 như sau:
1- Tên đề cương quy hoạch: Quy hoạch chi tiết hệ thống công trình thủy lợi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2020.
2- Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Ninh.
3- Địa điểm, phạm vi triển khai: Các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bắc Ninh.
4.Mục tiêu, nhiệm vụ:
4.1. Mục tiêu:
- Xây dựng quy hoạch hệ thống thủy lợi nhằm khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước hợp lý, hiệu quả, bền vững.
- Đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của các huyện, thị xã, thành phố và của tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2020 và những năm tiếp theo trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu và thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp-nông thôn.
- Đề xuất các phương án, giải pháp công trình, phi công trình cấp, thoát nước phục vụ cho nông nghiệp, công nghiệp và đô thị.
- Làm cơ sở cho công tác xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển thủy lợi hàng năm của từng huyện, thị xã, thành phố giai đoạn từ 2011 - 2020.
4.2. Nhiệm vụ:
- Về tưới: Đề xuất các biện pháp cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các hệ thống công trình, kết hợp nạo vét, kiên cố hóa kênh mương. Bảo đảm đến năm 2020 sẽ cấp nước trực tiếp và tạo nguồn tưới cho khoảng 40.000 ha gieo trồng hàng năm và cây lâu năm. Ngoài ra còn kết hợp tạo nguồn cấp nước cho các ngành khác như dân sinh, công nghiệp, thủy sản, môi trường.
- Về tiêu và phòng chống lũ: Hoàn thiện các hệ thống tiêu hiện có, đồng thời nghiên cứu xây dựng bổ sung mới các công trình để tiêu chủ động cho khoảng 76.000 ha diện tích cần tiêu (diện tích trong đê) trong đó: tiêu bằng động lực: 72.000 ha, tiêu tự chảy 4.000 ha. Trong đó ngoài việc nghiên cứu tiêu thuần túy cho nông nghiệp còn phải bảo đảm tiêu thoát cho toàn bộ các ngành kinh tế - xã hội trên địa bàn toàn tỉnh.
- Đề xuất, xây dựng kế hoạch đầu tư các công trình theo giai 2 đoạn (2011 -2015 và 2016 - 2020).
5. Nội dung:
- Điều tra, thu thập tài liệu, nghiên cứu, phân tích, đánh giá chi tiết các đặc điểm về tự nhiên, kinh tế-xã hội, hiện trạng tưới, tiêu, chống lũ, cấp nước sinh hoạt, ô nhiễm môi trường nước mặt.
- Điều tra đánh giá quá trình phát triển thủy lợi của từng huyện, thị xã và thành phố trong tỉnh.
- Phân tích, dự báo xu thế phát triển, cơ hội và thách thức trong tương lai và xây dựng nhóm yếu tố ảnh hưởng đến phát triển thủy lợi.
- Xác định phương hướng, mục tiêu và đề ra giải pháp quy hoạch tưới, tiêu, cấp nước và phòng chống lũ cho từng huyện, thị xã và thành phố của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020.
- Phân tích, tổng hợp hiệu quả đầu tư thực hiện quy hoạch.
- Đề ra các giải pháp cơ bản để thực hiện quy hoạch đến năm 2020.
6. Các sản phẩm của dự án:
6.1. Yêu cầu chung:
6.1.1. Các kết quả nghiên cứu, tính toán được tổng hợp thành hồ sơ đồ án quy hoạch (Hồ sơ gồm có các báo cáo, bản đồ và đĩa CD ). Hồ sơ quy hoạch chi tiết thủy lợi được lập riêng cho từng huyện, thị xã và thành phố.
6.1.2. Đĩa CD lưu trữ toàn bộ nội dung các báo cáo và bản đồ quy hoạch.
6.2. Các loại báo cáo: Báo cáo tóm tắt, tổng hợp; Các báo cáo tính toán chuyên đề, gồm: Báo cáo hiện trạng phát triển thủy lợi; khí tượng - thủy văn; tính toán quy hoạch cấp nước, quy hoạch tiêu - thoát nước và phòng chống lũ; thủy lực; thủy công - kinh tế và Báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược.
6.3. Bản đồ quy hoạch chi tiết
6.3.1. Các bản đồ trong hồ sơ quy hoạch, gồm: Bản đồ hiện trạng hạn và công trình cấp nước; hiện trạng úng, lụt và công trình tiêu, chống lũ; Bản đồ quy hoạch cấp nước; quy hoạch tiêu - thoát nước và phòng chống lũ.
6.3.2 Các bản đồ lập ở 2 dạng:
- Trên bản đồ kỹ thuật số và bản đồ nền: tùy thuộc vào diện tích diện tích các huyện, thị xã và thành phố của để lựa chọn tỷ lệ bản đồ 1:10.000 đến 1:15.000.
- Bản đồ Atlat được xây dựng trên bản đồ số, đóng kèm Báo cáo hoặc đóng thành tập Phụ lục bản đồ, khổ A4 hoặc A3. Số lượng bản đồ Atlat giao nộp theo quy định.
6.4. Các bản vẽ, bảng biểu: Thực hiện theo quy định tại phụ lục "giá thiết kế quy hoạch xây dựng thủy lợi” ban hành kèm theo Quyết định số 2163/QĐ-BNN-KH ngày 31.7.1998 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc ban hành giá thiết kế quy hoạch xây dựng thủy lợi.
7. Kinh phí và nguồn kinh phí:
7.1. Tổng kinh phí xây dựng quy hoạch: 6.342.612.000 đồng. (sáu tỷ, ba trăm bốn mươi hai triệu, sáu trăm mười hai ngàn đồng).
7.2. Nguồn kinh phí: Ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí khác.
8. Tổ chức thực hiện:
- Phân chia gói thầu: Phân chia thành 01 gói thầu.
- Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi trong nước.
- Thời gian thực hiện: Năm 2010-2011.
- Tổ chức thực hiện: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực hiện theo quy định của Pháp luật.