Document: Điều 1 Quyết định 661/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch phát triển điện thành phố Cà Mau 2011 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "04/05/2013", "sign_number": "661/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "04/05/2013", "sign_number": "661/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "04/05/2013", "sign_number": "661/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "04/05/2013", "sign_number": "661/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "04/05/2013", "sign_number": "661/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 661/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch phát triển điện thành phố Cà Mau 2011 2015 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến 2020 với các nội dung chính như sau:
1. Nhu cầu điện:
Phê duyệt kết quả dự báo nhu cầu điện đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Cà Mau với tốc độ tăng trưởng GDP trong giai đoạn đến năm 2015 đạt 16,12%, cụ thể như sau:
+ Năm 2015: Công suất cực đại Pmax = 91,0 MW, điện thương phẩm đạt 447,9 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm là 10,5%/năm.
+ Năm 2020: Công suất cực đại Pmax = 143,7 MW, điện thương phẩm đạt 743,8 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm là 10,7%/năm.
2. Quy hoạch phát triển lưới điện:
a) Quan điểm thiết kế:
Lưới điện trung thế:
- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: Cấp điện áp 22kV được chuẩn hóa cho phát triển lưới điện trung thế trên địa bàn thành phố.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Khu vực thành phố, khu đô thị mới và các hộ phụ tải quan trọng, lưới điện được thiết kế mạch vòng, vận hành hở; khu vực nông thôn, lưới điện được thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường chỉ mang tải từ 60 - 70% công suất so với công suất mang tải cực đại cho phép của đường dây.
+ Sử dụng đường dây trên không 22kV cho đường trục và các nhánh rẽ. Tại khu vực thành phố và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp chuyên dùng có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không nhằm tiết kiệm vốn đầu tư để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.
- Tiết diện dây dẫn:
Khu vực nội thành, khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp:
+ Đường trục: sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 50 mm2.
+ Các nhánh rẽ: sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 70 mm2.
Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:
+ Đường trục: dùng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 95 mm2.
+ Đường nhánh rẽ: dùng dây dẫn có tiết diện ≥ 50 mm2.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Khu vực thành phố, đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 250 - 800kVA.
+ Khu vực nông thôn sử dụng máy biến áp ba pha có gam công suất từ 100 - 250kVA hoặc máy biến áp một pha có gam máy từ 25 - 75kVA.
+ Các trạm chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.
Lưới điện hạ thế:
- Khu vực thành phố, khu đô thị mới và các hộ phụ tải quan trọng: sử dụng cáp vặn xoắn ruột nhôm (ABC), loại 4 ruột chịu lực, tiết diện đường trục ≥ 120mm2, tiết diện đường nhánh ≥ 70mm2, bán kính cấp điện ≤ 300m.
- Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn: Sử dụng dây trên không có tiết diện đường trục ≥ 70mm2, tiết diện đường nhánh 50mm2, bán kính cấp điện ≤ 1.200m.
b) Khối lượng xây dựng:
- Giai đoạn 2013 - 2015:
Đường dây trung thế:
+ Xây dựng mới đường dây 22kV: 46,9 km.
+ Cải tạo nâng tiết diện đường dây 22kV: 40,7 km.
+ Xây mới trạm biến áp với tổng dung lượng 38.610 kVA.
+ Cải tạo trạm biến áp với tổng dung lượng 3.832,5 kVA.
Đường dây hạ thế:
+ Xây dựng mới đường dây hạ thế: 80 km.
+ Cải tạo đường dây hạ thế: 25 km.
+ Lắp mới công tơ hạ thế: 4.495 cái.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
Đường dây trung thế:
+ Xây dựng mới đường dây 22kV: 41,3 km.
Trong đó: Xây dựng mới cáp ngầm 22kV: 8,5 km.
+ Cải tạo nâng tiết diện đường dây 22kV: 20 km.
+ Xây mới trạm biến áp với tổng dung lượng: 29.000 kVA.
+ Cải tạo trạm biến áp với tổng dung lượng: 3.000 kVA.
Đường dây hạ thế:
+ Xây dựng mới đường dây hạ thế: 45 km.
+ Cải tạo đường dây hạ thế: 15 km.
+ Lắp mới công tơ hạ thế: 2.697 cái.
3. Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
- Tổng vốn đầu tư cho phát triển lưới điện phân phối giai đoạn 2013 - 2015: 95,08 tỷ đồng, gồm:
+ Vốn phát triển lưới trung thế là: 70,81 tỷ đồng.
+ Vốn phát triển lưới hạ thế và công tơ là: 24,27 tỷ đồng.
- Tổng vốn đầu tư cho phát triển lưới điện phân phối giai đoạn 2016 - 2020: 92,0 tỷ đồng, gồm:
+ Vốn phát triển lưới trung thế là: 76,37 tỷ đồng.
+ Vốn phát triển lưới hạ thế và công tơ là: 15,63 tỷ đồng.
Nguồn vốn đầu tư cho phát triển lưới điện thành phố Cà Mau giai đoạn 2013 - 2020 được thực hiện theo quy định của Luật Điện lực.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến 2020 với các nội dung chính như sau:
1. Nhu cầu điện:
Phê duyệt kết quả dự báo nhu cầu điện đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Cà Mau với tốc độ tăng trưởng GDP trong giai đoạn đến năm 2015 đạt 16,12%, cụ thể như sau:
+ Năm 2015: Công suất cực đại Pmax = 91,0 MW, điện thương phẩm đạt 447,9 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm là 10,5%/năm.
+ Năm 2020: Công suất cực đại Pmax = 143,7 MW, điện thương phẩm đạt 743,8 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm là 10,7%/năm.
2. Quy hoạch phát triển lưới điện:
a) Quan điểm thiết kế:
Lưới điện trung thế:
- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: Cấp điện áp 22kV được chuẩn hóa cho phát triển lưới điện trung thế trên địa bàn thành phố.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Khu vực thành phố, khu đô thị mới và các hộ phụ tải quan trọng, lưới điện được thiết kế mạch vòng, vận hành hở; khu vực nông thôn, lưới điện được thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường chỉ mang tải từ 60 - 70% công suất so với công suất mang tải cực đại cho phép của đường dây.
+ Sử dụng đường dây trên không 22kV cho đường trục và các nhánh rẽ. Tại khu vực thành phố và khu vực đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho trạm biến áp chuyên dùng có thể sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc cách điện, cáp vặn xoắn trên không nhằm tiết kiệm vốn đầu tư để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.
- Tiết diện dây dẫn:
Khu vực nội thành, khu đô thị mới, khu du lịch, khu công nghiệp:
+ Đường trục: sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 50 mm2.
+ Các nhánh rẽ: sử dụng dây dẫn có tiết diện ≥ 70 mm2.
Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:
+ Đường trục: dùng dây nhôm lõi thép có tiết diện ≥ 95 mm2.
+ Đường nhánh rẽ: dùng dây dẫn có tiết diện ≥ 50 mm2.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Khu vực thành phố, đô thị mới, thị trấn sử dụng các máy biến áp ba pha có gam công suất từ 250 - 800kVA.
+ Khu vực nông thôn sử dụng máy biến áp ba pha có gam công suất từ 100 - 250kVA hoặc máy biến áp một pha có gam máy từ 25 - 75kVA.
+ Các trạm chuyên dùng của khách hàng được thiết kế phù hợp với quy mô phụ tải.
Lưới điện hạ thế:
- Khu vực thành phố, khu đô thị mới và các hộ phụ tải quan trọng: sử dụng cáp vặn xoắn ruột nhôm (ABC), loại 4 ruột chịu lực, tiết diện đường trục ≥ 120mm2, tiết diện đường nhánh ≥ 70mm2, bán kính cấp điện ≤ 300m.
- Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn: Sử dụng dây trên không có tiết diện đường trục ≥ 70mm2, tiết diện đường nhánh 50mm2, bán kính cấp điện ≤ 1.200m.
b) Khối lượng xây dựng:
- Giai đoạn 2013 - 2015:
Đường dây trung thế:
+ Xây dựng mới đường dây 22kV: 46,9 km.
+ Cải tạo nâng tiết diện đường dây 22kV: 40,7 km.
+ Xây mới trạm biến áp với tổng dung lượng 38.610 kVA.
+ Cải tạo trạm biến áp với tổng dung lượng 3.832,5 kVA.
Đường dây hạ thế:
+ Xây dựng mới đường dây hạ thế: 80 km.
+ Cải tạo đường dây hạ thế: 25 km.
+ Lắp mới công tơ hạ thế: 4.495 cái.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
Đường dây trung thế:
+ Xây dựng mới đường dây 22kV: 41,3 km.
Trong đó: Xây dựng mới cáp ngầm 22kV: 8,5 km.
+ Cải tạo nâng tiết diện đường dây 22kV: 20 km.
+ Xây mới trạm biến áp với tổng dung lượng: 29.000 kVA.
+ Cải tạo trạm biến áp với tổng dung lượng: 3.000 kVA.
Đường dây hạ thế:
+ Xây dựng mới đường dây hạ thế: 45 km.
+ Cải tạo đường dây hạ thế: 15 km.
+ Lắp mới công tơ hạ thế: 2.697 cái.
3. Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
- Tổng vốn đầu tư cho phát triển lưới điện phân phối giai đoạn 2013 - 2015: 95,08 tỷ đồng, gồm:
+ Vốn phát triển lưới trung thế là: 70,81 tỷ đồng.
+ Vốn phát triển lưới hạ thế và công tơ là: 24,27 tỷ đồng.
- Tổng vốn đầu tư cho phát triển lưới điện phân phối giai đoạn 2016 - 2020: 92,0 tỷ đồng, gồm:
+ Vốn phát triển lưới trung thế là: 76,37 tỷ đồng.
+ Vốn phát triển lưới hạ thế và công tơ là: 15,63 tỷ đồng.
Nguồn vốn đầu tư cho phát triển lưới điện thành phố Cà Mau giai đoạn 2013 - 2020 được thực hiện theo quy định của Luật Điện lực.