Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1565/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch khu dân cư Quán Vinh Ninh Hòa Hoa Lư Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "1565/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "1565/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "1565/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "1565/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "18/11/2016", "sign_number": "1565/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1565/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch khu dân cư Quán Vinh Ninh Hòa Hoa Lư Ninh Bình 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư thôn Quán Vinh, xã Ninh Hòa, huyện Hoa Lư, gồm những nội dung sau:
...
3.846,0

4,2

3

Đất công cộng (nhà văn hóa, sân thể thao...)

1.692,0

1,9

4

Đất bãi đỗ xe tĩnh

5.677,5

6,2

5

Đất giao thông + hành lang thông gió + kênh nước.

33.168,8

36,4

Tổng

91.077,9

100

2. Quy hoạch sử dụng đất
2.1. Công trình công cộng:
- Nhà văn hóa phố và sân thể thao bố trí tại lô đất phía Đông khu quy hoạch, có diện tích 1.692 m². Khu đất xây dựng điểm sinh hoạt phố có chiều cao 01 tầng, mật độ xây dựng tối đa không quá 40%, khoảng lùi đối với trục đường chính là 5m, diện tích còn lại làm sân thể thao phục vụ cho dân cư khu quy hoạch và các khu vực lân cận.
- Đất xây dựng công trình dịch vụ thương mại: Khu đất bố trí công trình dịch vụ thương mại có ký hiệu TM, diện tích lô đất 3.846 m². Khu đất xây dựng công trình dịch vụ thương mại có mật độ xây dựng tối đa không quá 50%, chiều cao xây dựng công trình tối đa 03 tầng. Khoảng lùi xây dựng theo ranh giới đất tối thiểu 5m.
- Các công trình công cộng khác (công trình y tế, trường mầm non, công viên cây xanh) sử dụng chung với các công trình hạ tầng xã hội hiện có trong khu vực đảm bảo bán kính sử dụng theo quy định.
2.2. Đất hạ tầng kỹ thuật:
Đất hạ tầng kỹ thuật bố trí bến, bãi đỗ xe tĩnh và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thật khác tại lô đất kí hiệu BX, có diện tích 1.961,47m².
2.3. Khu vực nhà ở:
a) Nhà ở liền kề: Bao gồm 195 lô đất, chiều cao không quá 05 tầng, mật độ xây dựng tối đa 80% diện tích lô đất. Nhà ở liền kề có kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan khu vực, bao gồm:
- Khu A: Gồm 27 lô, có ký hiệu từ A1 đến A27, diện tích lô đất từ 108,0m² đến 167,9m².
- Khu B: Gồm 57 lô, có ký hiệu từ B1 đến B57, diện tích lô đất từ 138,0m² đến 219,7m².
- Khu C: Gồm 49 lô, có ký hiệu C1 đến C49, diện tích lô đất từ 138,0m² đến 173,6m².
- Khu F: Gồm 62 lô, có ký hiệu F1 đến F62, diện tích lô đất từ 138,0m² đến 184,1m².
b) Nhà ở biệt thự: Bao gồm 40 lô đất, chiều cao không quá 03 tầng, mật độ xây dựng tối đa 50%, khoảng lùi nhà biệt thự ở các tuyến đường tối thiểu là 5m. Nhà ở biệt thự có kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan khu vực, bao gồm:
- Khu D: Gồm 20 lô, có ký hiệu D1 đến D20, diện tích lô đất từ 498,2m² đến 594,9m².
- Khu E: Gồm 20 lô, có ký hiệu E1 đến E20, diện tích lô đất từ 498,2m² đến 594,9m².
3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
3.1. Quy hoạch hệ thống giao thông:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông theo dạng ô bàn cờ, mạng lưới đường đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các khu chức năng, giữa khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh và phù hợp với quy hoạch được duyệt:
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 1-1, 2-2 là: 5m + 14m + 5m = 24m;
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 3-3, 4-4, 5-5, 8-8 là: 4m + 7m + 4m = 15m;
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 6-6 là: 3m + 7m + 1m = 11m;
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 7-7 là: 2,5m + 6m + 2,5m = 11m;
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 9-9, 10-10 là: 5m + 10,5m + 5m = 20,5m.
(Sơ đồ và mặt cắt hệ thống các tuyến đường theo đồ án trình duyệt)
3.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa:
- Cao độ khống chế xây dựng: Khống chế cao độ nền của khu vực từ (+2,8) đến (+3,0)m.
(Cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo hồ sơ trình duyệt)
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hướng thoát nước được thu vào hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông và được thu dẫn vào hệ thống kênh nước ở phía Tây khu quy hoạch và đưa về hệ thống thoát nước mưa theo quy hoạch phân khu. Khi hệ thống thống thoát nước mưa theo quy hoạch chưa xây dựng, thoát nước mưa được thu gom và thoát ra khu vực ở phía Bắc khu quy hoạch.
- Cao độ đáy cống, giếng thăm của hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước tự nhiên và phù hợp với quy hoạch phân khu đã được phê duyệt.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ trình duyệt)
3.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Nguồn nước: Lấy từ tuyến đường ống cấp nước của nhà máy nước Hoa Lư cấp cho khu vực.
- Mạng lưới cấp nước cho khu vực được thiết kế theo mạng nhánh, các tuyến ống cấp nước được bố trí trên vỉa hè đảm bảo cấp nước tới từng khu chức năng và chữa cháy khi cần thiết.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo hồ sơ trình duyệt)
3.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện
- Nguồn điện: Lấy từ hệ thống cấp điện xác định theo quy hoạch phân khu đô thị. Khi hệ thống cấp điện chưa thực hiện theo quy hoạch, nguồn điện lấy từ đường điện hiện trạng của Trạm trung gian Ninh Hòa đã cấp cho khu vực.
- Trạm biến áp: Xây dựng mới 01 Trạm biến áp 500kVA-10(22)/0,4kV; và 01 trạm biến áp 250kVA-10(22)/0,4kV.
- Hệ thống đường dây hạ thế sinh hoạt và chiếu sáng đi dọc theo các đường giao thông. Đường dây hạ thế và đường dây chiếu sáng đi nổi trên các cột bê tông ly tâm.
- Khi triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ hệ thống cấp điện theo hồ sơ trình duyệt)
3.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước thải sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hệ thống thoát nước thải khu quy hoạch được thu dẫn vào tuyến cống chính dọc trục đường trung tâm, đổ ra hệ thống đường ống thu gom nước thải D300 theo quy hoạch phân khu về trạm xử lý nước thải và xử lý theo quy hoạch chung.
- Hướng thoát nước từ trong nền các lô đất thu về hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông, thu gom thoát ra hệ thống thoát nước thải và được xử lý tại trạm xử lý nước thải theo quy hoạch phân khu.
- Cao độ đáy ống, giếng thăm của hệ thống thoát nước thải đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với khu dân cư hiện hữu.
- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn và được thu gom đưa về địa điểm tập kết của khu vực và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước thống thoát theo đồ án trình duyệt)

Content:
3.846,0

4,2

3

Đất công cộng (nhà văn hóa, sân thể thao...)

1.692,0

1,9

4

Đất bãi đỗ xe tĩnh

5.677,5

6,2

5

Đất giao thông + hành lang thông gió + kênh nước.

33.168,8

36,4

Tổng

91.077,9

100

2. Quy hoạch sử dụng đất
2.1. Công trình công cộng:
- Nhà văn hóa phố và sân thể thao bố trí tại lô đất phía Đông khu quy hoạch, có diện tích 1.692 m². Khu đất xây dựng điểm sinh hoạt phố có chiều cao 01 tầng, mật độ xây dựng tối đa không quá 40%, khoảng lùi đối với trục đường chính là 5m, diện tích còn lại làm sân thể thao phục vụ cho dân cư khu quy hoạch và các khu vực lân cận.
- Đất xây dựng công trình dịch vụ thương mại: Khu đất bố trí công trình dịch vụ thương mại có ký hiệu TM, diện tích lô đất 3.846 m². Khu đất xây dựng công trình dịch vụ thương mại có mật độ xây dựng tối đa không quá 50%, chiều cao xây dựng công trình tối đa 03 tầng. Khoảng lùi xây dựng theo ranh giới đất tối thiểu 5m.
- Các công trình công cộng khác (công trình y tế, trường mầm non, công viên cây xanh) sử dụng chung với các công trình hạ tầng xã hội hiện có trong khu vực đảm bảo bán kính sử dụng theo quy định.
2.2. Đất hạ tầng kỹ thuật:
Đất hạ tầng kỹ thuật bố trí bến, bãi đỗ xe tĩnh và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thật khác tại lô đất kí hiệu BX, có diện tích 1.961,47m².
2.Khu vực nhà ở:
a) Nhà ở liền kề: Bao gồm 195 lô đất, chiều cao không quá 05 tầng, mật độ xây dựng tối đa 80% diện tích lô đất. Nhà ở liền kề có kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan khu vực, bao gồm:
- Khu A: Gồm 27 lô, có ký hiệu từ A1 đến A27, diện tích lô đất từ 108,0m² đến 167,9m².
- Khu B: Gồm 57 lô, có ký hiệu từ B1 đến B57, diện tích lô đất từ 138,0m² đến 219,7m².
- Khu C: Gồm 49 lô, có ký hiệu C1 đến C49, diện tích lô đất từ 138,0m² đến 173,6m².
- Khu F: Gồm 62 lô, có ký hiệu F1 đến F62, diện tích lô đất từ 138,0m² đến 184,1m².
b) Nhà ở biệt thự: Bao gồm 40 lô đất, chiều cao không quá 03 tầng, mật độ xây dựng tối đa 50%, khoảng lùi nhà biệt thự ở các tuyến đường tối thiểu là 5m. Nhà ở biệt thự có kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan khu vực, bao gồm:
- Khu D: Gồm 20 lô, có ký hiệu D1 đến D20, diện tích lô đất từ 498,2m² đến 594,9m².
- Khu E: Gồm 20 lô, có ký hiệu E1 đến E20, diện tích lô đất từ 498,2m² đến 594,9m².
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
3.1. Quy hoạch hệ thống giao thông:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông theo dạng ô bàn cờ, mạng lưới đường đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các khu chức năng, giữa khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh và phù hợp với quy hoạch được duyệt:
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 1-1, 2-2 là: 5m + 14m + 5m = 24m;
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 3-3, 4-4, 5-5, 8-8 là: 4m + 7m + 4m = 15m;
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 6-6 là: 3m + 7m + 1m = 11m;
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 7-7 là: 2,5m + 6m + 2,5m = 11m;
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 9-9, 10-10 là: 5m + 10,5m + 5m = 20,5m.
(Sơ đồ và mặt cắt hệ thống các tuyến đường theo đồ án trình duyệt)
3.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa:
- Cao độ khống chế xây dựng: Khống chế cao độ nền của khu vực từ (+2,8) đến (+3,0)m.
(Cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo hồ sơ trình duyệt)
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hướng thoát nước được thu vào hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông và được thu dẫn vào hệ thống kênh nước ở phía Tây khu quy hoạch và đưa về hệ thống thoát nước mưa theo quy hoạch phân khu. Khi hệ thống thống thoát nước mưa theo quy hoạch chưa xây dựng, thoát nước mưa được thu gom và thoát ra khu vực ở phía Bắc khu quy hoạch.
- Cao độ đáy cống, giếng thăm của hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước tự nhiên và phù hợp với quy hoạch phân khu đã được phê duyệt.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ trình duyệt)
3.Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Nguồn nước: Lấy từ tuyến đường ống cấp nước của nhà máy nước Hoa Lư cấp cho khu vực.
- Mạng lưới cấp nước cho khu vực được thiết kế theo mạng nhánh, các tuyến ống cấp nước được bố trí trên vỉa hè đảm bảo cấp nước tới từng khu chức năng và chữa cháy khi cần thiết.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo hồ sơ trình duyệt)
3.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện
- Nguồn điện: Lấy từ hệ thống cấp điện xác định theo quy hoạch phân khu đô thị. Khi hệ thống cấp điện chưa thực hiện theo quy hoạch, nguồn điện lấy từ đường điện hiện trạng của Trạm trung gian Ninh Hòa đã cấp cho khu vực.
- Trạm biến áp: Xây dựng mới 01 Trạm biến áp 500kVA-10(22)/0,4kV; và 01 trạm biến áp 250kVA-10(22)/0,4kV.
- Hệ thống đường dây hạ thế sinh hoạt và chiếu sáng đi dọc theo các đường giao thông. Đường dây hạ thế và đường dây chiếu sáng đi nổi trên các cột bê tông ly tâm.
- Khi triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ hệ thống cấp điện theo hồ sơ trình duyệt)
3.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước thải sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hệ thống thoát nước thải khu quy hoạch được thu dẫn vào tuyến cống chính dọc trục đường trung tâm, đổ ra hệ thống đường ống thu gom nước thải D300 theo quy hoạch phân khu về trạm xử lý nước thải và xử lý theo quy hoạch chung.
- Hướng thoát nước từ trong nền các lô đất thu về hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông, thu gom thoát ra hệ thống thoát nước thải và được xử lý tại trạm xử lý nước thải theo quy hoạch phân khu.
- Cao độ đáy ống, giếng thăm của hệ thống thoát nước thải đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với khu dân cư hiện hữu.
- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn và được thu gom đưa về địa điểm tập kết của khu vực và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước thống thoát theo đồ án trình duyệt)