Document: Điều 1 Quyết định 1332/QĐ-UBND năm 2013 dự án hỗ trợ nông nghiệp các bon thấp Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/08/2013", "sign_number": "1332/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/08/2013", "sign_number": "1332/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/08/2013", "sign_number": "1332/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/08/2013", "sign_number": "1332/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "27/08/2013", "sign_number": "1332/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1332/QĐ-UBND năm 2013 dự án hỗ trợ nông nghiệp các bon thấp Bắc Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch tổng thể Dự án: Hỗ trợ nông nghiệp các bon thấp do ngân hàng phát triển châu Á tài trợ, với các nội dung chính như sau:
1. Tên dự án: Hỗ trợ Nông nghiệp Các bon thấp (LCASP).
2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Tên nhà tài trợ: Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB).
4. Địa điểm thực hiện dự án: Tỉnh Bắc Giang.
5. Mục tiêu của dự án:
- Xây dựng một nền sản xuất nông nghiệp bền vững, hiệu quả và thân thiện với môi trường thông qua việc xúc tiến xây dựng nhân rộng các mô hình nghiên cứu và chuyển giao các công nghệ sản xuất nông nghiệp hướng tới giảm thiểu phát thải khí nhà kính và ứng phó giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu; sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phế phụ phẩm trong nông nghiệp; quản lý hiệu quả các hoạt động chế biến, bảo quản sau thu hoạch nông sản.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải nông nghiệp thông qua mở rộng và phát triển chương trình khí sinh học từ quy mô công trình nhỏ hộ gia đình đến quy mô công trình vừa và lớn tạo nguồn năng lượng sạch; cải thiện sinh kế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn.
6. Các hợp phần của dự án
- Hợp phần 1: Quản lý chất thải chăn nuôi.
- Hợp phần 2: Tín dụng cho các chuỗi giá trị khí sinh học.
- Hợp phần 3: Chuyển giao công nghệ sản xuất nông nghiệp các bon thấp.
- Hợp phần 4: Quản lý dự án.
7. Tổng nguồn vốn và kế hoạch phân bổ nguồn vốn
7.1. Tổng nguồn vốn: 1.915.400 đô la Mỹ, tương đương với 39.266 triệu đồng. Trong đó:
- Vốn ADB: 1.741.900 đô la Mỹ, tương đương với 35.709 triệu đồng.
- Vốn đối ứng: 173.500 đô la Mỹ, tương đương với 3.557 triệu đồng.
7.2. Kế hoạch phân bổ
nguồn vốn
KẾ HOẠCH TỔNG THỂ CHIA THEO NĂM THỰC HIỆN
Đơn vị tính: Triệu VND

TT

Năm thực hiện

Nguồn vốn

Tổng số

ADB

Đối ứng

1

2013

60

203

263

2

2014

2.100

426

2.526

3

2015

10.200

1.100

11.300

4

2016

10.900

1.100

12.000

5

2017

10.100

400

10.500

6

2018

2.349

327

2.676

KẾ HOẠCH TỔNG THỂ CHIA THEO HỢP PHẦN QUẢN LÝ

Hạng mục

Kế
hoạch tổng thể

Tổng số
(Nghìn USD)

Trong đó

Tổng số
(Triệu
đồng)

Trong đó

Vốn ADB

Vốn Đối ứng

Vốn ADB

Vốn Đối ứng

Tổng số

1.915,4

1.741,9

173,5

39.266

35.709

3.557

Hợp phần 1
Quản lý chất thải chăn nuôi

1.225,4

1.207,9

17,5

25.121

24.762

359

Hợp phần 3
Chuyển giao công nghệ sản xuất nông nghiệp Các bon thấp

480

392

88

9.840

8.036

1.804

Hợp phần 4
Quản lý dự án

210

142

68

4.305

2.911

1.394

(Có biểu chi tiết các hạng mục đính kèm)
8. Cơ chế tài chính
- Đối với các hợp phần 1,3,4:
+ Vốn vay ADB đầu tư cho dự án: Ngân sách Trung ương cấp phát theo hình thức trợ cấp có mục tiêu đối với các hoạt động do tỉnh thực hiện.
+ Vốn đối ứng: Ngân sách địa phương bố trí cho các hoạt động do tỉnh tham gia dự án thực hiện.
- Đối với hợp phần 2: Nguồn vốn vay ADB, dự kiến cho các định chế tài chính vay lại để cung cấp tín dụng cho các hộ nông dân, chủ trang trại và doanh nghiệp theo phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
9. Các kết quả chủ yếu
- Phát triển chương trình khí sinh học và quản lý chất thải chăn nuôi nhằm tăng nguồn năng lượng sạch và giảm thiểu ô nhiễm trong chăn nuôi;
- Thúc đẩy phát triển nông nghiệp các bon thấp thông qua tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng có mục tiêu từ các định chế tài chính và sự hỗ trợ của các chính sách, chiến lược và chương trình quốc gia;
- Nghiên cứu ứng dụng quy mô nhỏ để đưa ra những giải pháp về công nghệ sản xuất nông nghiệp phù hợp với từng địa bàn cụ thể liên quan đến xử lý chất thải và giảm khí nhà kính trong trồng trọt và nuôi trồng thủy sản;
- Cung cấp tài liệu, bản đồ phục vụ cho công tác quy hoạch sản xuất nông nghiệp ứng phó với biến đổi khí hậu, chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhằm sử dụng hiệu quả hơn tài nguyên đất đai, giảm phát thải khí nhà kính,...
10. Thời gian thực hiện: Năm 2013 - 2018.

Content:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch tổng thể Dự án: Hỗ trợ nông nghiệp các bon thấp do ngân hàng phát triển châu Á tài trợ, với các nội dung chính như sau:
1. Tên dự án: Hỗ trợ Nông nghiệp Các bon thấp (LCASP).
2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Tên nhà tài trợ: Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB).
4. Địa điểm thực hiện dự án: Tỉnh Bắc Giang.
5. Mục tiêu của dự án:
- Xây dựng một nền sản xuất nông nghiệp bền vững, hiệu quả và thân thiện với môi trường thông qua việc xúc tiến xây dựng nhân rộng các mô hình nghiên cứu và chuyển giao các công nghệ sản xuất nông nghiệp hướng tới giảm thiểu phát thải khí nhà kính và ứng phó giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu; sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phế phụ phẩm trong nông nghiệp; quản lý hiệu quả các hoạt động chế biến, bảo quản sau thu hoạch nông sản.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường do chất thải nông nghiệp thông qua mở rộng và phát triển chương trình khí sinh học từ quy mô công trình nhỏ hộ gia đình đến quy mô công trình vừa và lớn tạo nguồn năng lượng sạch; cải thiện sinh kế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn.
6. Các hợp phần của dự án
- Hợp phần 1: Quản lý chất thải chăn nuôi.
- Hợp phần 2: Tín dụng cho các chuỗi giá trị khí sinh học.
- Hợp phần 3: Chuyển giao công nghệ sản xuất nông nghiệp các bon thấp.
- Hợp phần 4: Quản lý dự án.
7. Tổng nguồn vốn và kế hoạch phân bổ nguồn vốn
7.1. Tổng nguồn vốn: 1.915.400 đô la Mỹ, tương đương với 39.266 triệu đồng. Trong đó:
- Vốn ADB: 1.741.900 đô la Mỹ, tương đương với 35.709 triệu đồng.
- Vốn đối ứng: 173.500 đô la Mỹ, tương đương với 3.557 triệu đồng.
7.2. Kế hoạch phân bổ
nguồn vốn
KẾ HOẠCH TỔNG THỂ CHIA THEO NĂM THỰC HIỆN
Đơn vị tính: Triệu VND

TT

Năm thực hiện

Nguồn vốn

Tổng số

ADB

Đối ứng

1

2013

60

203

263

2

2014

2.100

426

2.526

3

2015

10.200

1.100

11.300

4

2016

10.900

1.100

12.000

5

2017

10.100

400

10.500

6

2018

2.349

327

2.676

KẾ HOẠCH TỔNG THỂ CHIA THEO HỢP PHẦN QUẢN LÝ

Hạng mục

Kế
hoạch tổng thể

Tổng số
(Nghìn USD)

Trong đó

Tổng số
(Triệu
đồng)

Trong đó

Vốn ADB

Vốn Đối ứng

Vốn ADB

Vốn Đối ứng

Tổng số

1.915,4

1.741,9

173,5

39.266

35.709

3.557

Hợp phần 1
Quản lý chất thải chăn nuôi

1.225,4

1.207,9

17,5

25.121

24.762

359

Hợp phần 3
Chuyển giao công nghệ sản xuất nông nghiệp Các bon thấp

480

392

88

9.840

8.036

1.804

Hợp phần 4
Quản lý dự án

210

142

68

4.305

2.911

1.394

(Có biểu chi tiết các hạng mục đính kèm)
8. Cơ chế tài chính
- Đối với các hợp phần 1,3,4:
+ Vốn vay ADB đầu tư cho dự án: Ngân sách Trung ương cấp phát theo hình thức trợ cấp có mục tiêu đối với các hoạt động do tỉnh thực hiện.
+ Vốn đối ứng: Ngân sách địa phương bố trí cho các hoạt động do tỉnh tham gia dự án thực hiện.
- Đối với hợp phần 2: Nguồn vốn vay ADB, dự kiến cho các định chế tài chính vay lại để cung cấp tín dụng cho các hộ nông dân, chủ trang trại và doanh nghiệp theo phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
9. Các kết quả chủ yếu
- Phát triển chương trình khí sinh học và quản lý chất thải chăn nuôi nhằm tăng nguồn năng lượng sạch và giảm thiểu ô nhiễm trong chăn nuôi;
- Thúc đẩy phát triển nông nghiệp các bon thấp thông qua tăng cường khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng có mục tiêu từ các định chế tài chính và sự hỗ trợ của các chính sách, chiến lược và chương trình quốc gia;
- Nghiên cứu ứng dụng quy mô nhỏ để đưa ra những giải pháp về công nghệ sản xuất nông nghiệp phù hợp với từng địa bàn cụ thể liên quan đến xử lý chất thải và giảm khí nhà kính trong trồng trọt và nuôi trồng thủy sản;
- Cung cấp tài liệu, bản đồ phục vụ cho công tác quy hoạch sản xuất nông nghiệp ứng phó với biến đổi khí hậu, chuyển đổi cơ cấu cây trồng nhằm sử dụng hiệu quả hơn tài nguyên đất đai, giảm phát thải khí nhà kính,...
10. Thời gian thực hiện: Năm 2013 - 2018.