Document: Điều 3 Thông tư 05/2011/TT-BLĐTBXH hệ thống biểu mẫu thống kê hướng dẫn thu thập mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "23/03/2011", "sign_number": "05/2011/TT-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Trọng Đàm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "23/03/2011", "sign_number": "05/2011/TT-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Trọng Đàm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "23/03/2011", "sign_number": "05/2011/TT-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Trọng Đàm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "23/03/2011", "sign_number": "05/2011/TT-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Trọng Đàm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "23/03/2011", "sign_number": "05/2011/TT-BLĐTBXH", "signer": "Nguyễn Trọng Đàm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 05/2011/TT-BLĐTBXH hệ thống biểu mẫu thống kê hướng dẫn thu thập mới nhất có nội dung như sau:

Điều 3. Các báo cáo thống kê cơ sở về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện
1. Báo cáo cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp xã.
Mã hiệu: Biểu 01-BCN.
a) Các nhóm chỉ tiêu cơ bản:
- Cai nghiện tự nguyện tại gia đình;
- Cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng;
- Cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng;
- Quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú;
- Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội;
- Tái nghiện;
- Cán bộ;
- Kinh phí hoạt động.
b) Đơn vị báo cáo: UBND cấp xã.
c) Đơn vị nhận báo cáo: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.
d) Kỳ hạn báo cáo: Báo cáo tháng. Số liệu được tổng hợp từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo.
đ) Thời hạn báo cáo: Trước ngày 03 của tháng kế tiếp.
e) Nguồn số liệu:
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện tự nguyện tại gia đình được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình (mã hiệu: Sổ 01-SCN).
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cộng đồng (mã hiệu: Sổ 02-SCN).
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng (mã hiệu: Sổ 03-SCN).
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú được tổng hợp từ Sổ quản lý người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú (mã hiệu: Sổ 04-SCN).
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội được tổng hợp từ các Sổ 01-SCN, Sổ 02-SCN, Sổ 03-SCN, Sổ 04-SCN;
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu tái nghiện được tổng hợp từ Sổ quản lý người hoàn thành cai nghiện ma túy (mã hiệu: Sổ 05-SCN);
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cán bộ chỉ thực hiện với báo cáo tháng 12, là số cuối kỳ báo cáo và được tổng hợp từ sổ quản lý cán bộ của địa phương;
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu kinh phí hoạt động là số liệu cả năm, chỉ thực hiện với báo cáo tháng 12 và được tổng hợp từ sổ quản lý tài chính của địa phương;
2. Báo cáo cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện tại cơ sở cai nghiện và cơ sở quản lý sau cai nghiện.
Mã hiệu: Biểu 02-BCN.
a) Các nhóm chỉ tiêu cơ bản:
- Cai nghiện tự nguyện tại cơ sở;
- Cai nghiện bắt buộc tại cơ sở;
- Quản lý sau cai nghiện tại cơ sở;
- Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cơ sở;
- Cán bộ;
- Kinh phí hoạt động.
b) Đơn vị báo cáo: Cơ sở cai nghiện, cơ sở quản lý sau cai nghiện.
c) Đơn vị nhận báo cáo: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
d) Kỳ hạn báo cáo: Báo cáo tháng. Số liệu được tổng hợp từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo.
đ) Thời hạn báo cáo: Trước ngày 03 của tháng kế tiếp.
e) Nguồn số liệu:
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện tự nguyện tại cơ sở được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện (mã hiệu: Sổ 06-SCN);
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện bắt buộc tại cơ sở được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cơ sở cai nghiện (mã hiệu: Sổ 07-SCN);
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu quản lý sau cai nghiện tại cơ sở được tổng hợp từ Sổ quản lý người sau cai nghiện ma túy tại cơ sở quản lý sau cai nghiện (mã hiệu: Sổ 08-SCN);
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cơ sở được tổng hợp từ các Sổ 06-SCN, Sổ 07-SCN, Sổ 08-SCN;
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cán bộ chỉ thực hiện với báo cáo tháng 12, là số cuối kỳ báo cáo và được tổng hợp từ sổ quản lý cán bộ của cơ sở;
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu kinh phí hoạt động là số liệu cả năm, chỉ thực hiện với báo cáo tháng 12 và được tổng hợp từ sổ quản lý tài chính của cơ sở.

Content:
Điều 3. Các báo cáo thống kê cơ sở về công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện
1. Báo cáo cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện cấp xã.
Mã hiệu: Biểu 01-BCN.
a) Các nhóm chỉ tiêu cơ bản:
- Cai nghiện tự nguyện tại gia đình;
- Cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng;
- Cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng;
- Quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú;
- Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội;
- Tái nghiện;
- Cán bộ;
- Kinh phí hoạt động.
b) Đơn vị báo cáo: UBND cấp xã.
c) Đơn vị nhận báo cáo: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.
d) Kỳ hạn báo cáo: Báo cáo tháng. Số liệu được tổng hợp từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo.
đ) Thời hạn báo cáo: Trước ngày 03 của tháng kế tiếp.
e) Nguồn số liệu:
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện tự nguyện tại gia đình được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình (mã hiệu: Sổ 01-SCN).
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cộng đồng (mã hiệu: Sổ 02-SCN).
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng (mã hiệu: Sổ 03-SCN).
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú được tổng hợp từ Sổ quản lý người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú (mã hiệu: Sổ 04-SCN).
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội được tổng hợp từ các Sổ 01-SCN, Sổ 02-SCN, Sổ 03-SCN, Sổ 04-SCN;
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu tái nghiện được tổng hợp từ Sổ quản lý người hoàn thành cai nghiện ma túy (mã hiệu: Sổ 05-SCN);
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cán bộ chỉ thực hiện với báo cáo tháng 12, là số cuối kỳ báo cáo và được tổng hợp từ sổ quản lý cán bộ của địa phương;
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu kinh phí hoạt động là số liệu cả năm, chỉ thực hiện với báo cáo tháng 12 và được tổng hợp từ sổ quản lý tài chính của địa phương;
2. Báo cáo cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện tại cơ sở cai nghiện và cơ sở quản lý sau cai nghiện.
Mã hiệu: Biểu 02-BCN.
a) Các nhóm chỉ tiêu cơ bản:
- Cai nghiện tự nguyện tại cơ sở;
- Cai nghiện bắt buộc tại cơ sở;
- Quản lý sau cai nghiện tại cơ sở;
- Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cơ sở;
- Cán bộ;
- Kinh phí hoạt động.
b) Đơn vị báo cáo: Cơ sở cai nghiện, cơ sở quản lý sau cai nghiện.
c) Đơn vị nhận báo cáo: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
d) Kỳ hạn báo cáo: Báo cáo tháng. Số liệu được tổng hợp từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo.
đ) Thời hạn báo cáo: Trước ngày 03 của tháng kế tiếp.
e) Nguồn số liệu:
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện tự nguyện tại cơ sở được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện (mã hiệu: Sổ 06-SCN);
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cai nghiện bắt buộc tại cơ sở được tổng hợp từ Sổ quản lý người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cơ sở cai nghiện (mã hiệu: Sổ 07-SCN);
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu quản lý sau cai nghiện tại cơ sở được tổng hợp từ Sổ quản lý người sau cai nghiện ma túy tại cơ sở quản lý sau cai nghiện (mã hiệu: Sổ 08-SCN);
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội tại cơ sở được tổng hợp từ các Sổ 06-SCN, Sổ 07-SCN, Sổ 08-SCN;
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu cán bộ chỉ thực hiện với báo cáo tháng 12, là số cuối kỳ báo cáo và được tổng hợp từ sổ quản lý cán bộ của cơ sở;
- Số liệu về nhóm chỉ tiêu kinh phí hoạt động là số liệu cả năm, chỉ thực hiện với báo cáo tháng 12 và được tổng hợp từ sổ quản lý tài chính của cơ sở.