Document: Điểm d Khoản 20 Điều 1 Quyết định 26/2014/QĐ-UBND bãi bỏ phí lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/10/2014", "sign_number": "26/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/10/2014", "sign_number": "26/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/10/2014", "sign_number": "26/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/10/2014", "sign_number": "26/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "22/10/2014", "sign_number": "26/2014/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 20 Điều 1 Quyết định 26/2014/QĐ-UBND bãi bỏ phí lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái

Điều 1. Ban hành 20 loại phí, 15 loại lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
...
20. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt; đối với chất thải rắn; đối với khai thác khoáng sản:
20.1. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
...
d) Mức thu phí:
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Yên Bái (bao gồm cả đối tượng sử dụng nước của hệ thống cấp nước sạch, có đồng hồ đo lưu lượng nước sử dụng và đối tượng sử dụng nước tự khai thác, không có đồng hồ đo lưu lượng nước sử dụng) được tính bằng 5% của giá bán nước sạch (không bao gồm thuế VAT).
e) Quản lý sử dụng phí thu được: Để lại 10% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch, 15% trên tổng số phí thu được cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để quản lý, sử dụng theo quy định. Số còn lại nộp Ngân sách nhà nước theo quy định.
20.2. Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn:
a) Đối tượng nộp phí: Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có thải chất thải rắn (chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại) từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác. Trong đó:
- Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn có tên trong Danh mục các chất thải rắn nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành;
- Chất thải rắn không có tên trong Danh mục các chất thải rắn nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành là chất thải rắn thông thường.
b) Đối tượng không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn bao gồm:
- Cá nhân, hộ gia đình thải chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình;
- Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn theo quy định nhưng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật, cụ thể:
+ Đối với trường hợp tự xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường phải có thuyết minh rõ giải pháp công nghệ xử lý chất thải rắn; giải pháp công nghệ xử lý nước rác và nước thải từ hoạt động xử lý chất thải rắn; hiệu quả của công nghệ xử lý chất thải rắn; các biện pháp bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành; giải pháp xử lý các tình huống sự cố môi trường và các nội dung khác về xử lý chất thải rắn theo đúng quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn.
+ Đối với trường hợp ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường phải có hợp đồng dịch vụ xử lý (hoặc hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý) chất thải rắn với chủ xử lý chất thải rắn được phép hoạt động theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn.
c) Cơ quan thu phí:
- Đối với chất thải rắn thông thường: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn.
- Đối với chất thải rắn nguy hại: Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
d) Mức thu phí:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Mức thu phí đối với chất thải rắn thông thường

a

Tại thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ

Đồng/tấn

30.000

b

Tại các thị trấn thuộc huyện và xã Sơn Thịnh huyện Văn Chấn

Đồng/tấn

25.000

c

Tại các xã còn lại

Đồng/tấn

20.000

2

Mức thu phí đối với chất thải rắn nguy hại

Đồng/tấn

5.000.000

e) Quản lý sử dụng phí thu được: Nộp 80% tổng số tiền phí thu được vào Ngân sách nhà nước; để lại 20% cho cơ quan thu phí để quản lý, sử dụng theo quy định.
20.3. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân (trong và ngoài nước) khai thác các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.
b) Cơ quan thu phí: Cơ quan thuế.
c) Mức thu phí:

Số TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

I

Quặng khoáng sản kim loại:

1

Quặng sắt

Tấn

60.000

2

Quặng măng-gan

Tấn

50.000

3

Quặng ti-tan (titan)

Tấn

70.000

4

Quặng vàng

Tấn

270.000

5

Quặng đất hiếm

Tấn

60.000

6

Quặng bạch kim

Tấn

270.000

7

Quặng bạc, Quặng thiếc

Tấn

270.000

8

Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan)

Tấn

50.000

9

Quặng chì, Quặng kẽm

Tấn

270.000

10

Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite)

Tấn

50.000

11

Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken)

Tấn

60.000

12

Quặng cromit

Tấn

60.000

13

Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi)

Tấn

270.000

14

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

30.000

II

Khoáng sản không kim loại:

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa …)

m3

70.000

2

Đá Block

m3

90.000

3

Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite)

Tấn

70.000

4

Sỏi, cuội, sạn

m3

5.000

5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

Tấn

2.000

6

Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…)

Tấn

3.000

7

Cát vàng

m3

4.000

8

Cát làm thủy tinh

m3

7.000

9

Các loại cát khác

m3

3.000

10

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

1.500

11

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

2.000

12

Đất làm thạch cao

m3

3.000

13

Đất làm Cao lanh

m3

7.000

14

Các loại đất khác

m3

2.000

15

Gờ-ra-nít (granite)

Tấn

30.000

16

Sét chịu lửa

Tấn

30.000

17

Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite)

Tấn

30.000

18

Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật

Tấn

30.000

19

Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)

Tấn

30.000

20

Nước khoáng thiên nhiên

m3

3.000

21

A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin)

Tấn

5.000

22

Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò

Tấn

10.000

23

Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên

Tấn

10.000

24

Than nâu, than mỡ

Tấn

10.000

25

Than khác

Tấn

10.000

26

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

30.000

Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu được tính bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng nêu trên.
d) Quản lý sử dụng: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, số phí thu được nộp 100% vào Ngân sách nhà nước và được phân chia cho từng cấp ngân sách theo quy định.
II. ĐỐI VỚI LỆ PHÍ:
1. Lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân (đối với công việc do cơ quan địa phương thực hiện):
1.1. Lệ phí đăng ký cư trú:
a) Đối tượng nộp lệ phí: Là khoản thu đối với người thực hiện đăng ký và quản lý cư trú với cơ quan công an theo quy định của pháp luật.
b) Đối tượng miễn, không thu lệ phí:
- Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
- Không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà. Xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
- Miễn lệ phí khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: Cấp hộ khẩu gia đình, cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể; cấp giấy đăng ký tạm trú có thời hạn.
c) Cơ quan thu lệ phí: Công an thành phố, thị xã; Công an các xã, thị trấn theo quy định.
d) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Các phường thuộc thành phố Yên Bái

1

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

Đồng/lần đăng ký

10.000

2

Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

Đồng/lần cấp

15.000

-

Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà.

Đồng/lần cấp

8.000

3

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

Đồng/lần đính chính

5.000

II

Các phường, xã, thị trấn còn lại

1

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

Đồng/lần đăng ký

5.000

2

Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

Đồng/lần cấp

7.500

-

Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà.

Đồng/lần cấp

4.000

3

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

Đồng/lần đính chính

2.500

e) Quản lý sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
- Cơ quan công an thực hiện đăng ký quản lý cư trú các phường thuộc thành phố Yên Bái, được trích lại 60% trên tổng số tiền lệ phí thu được để quản lý, sử dụng theo quy định, 40% còn lại phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
- Cơ quan công an thực hiện đăng ký quản lý cư trú thuộc các phường, xã, thị trấn còn lại, được để lại 100% số tiền thu được để quản lý, sử dụng theo quy định.
1.2. Lệ phí chứng minh nhân dân:
a) Đối tượng nộp lệ phí: Là khoản thu đối với người được cơ quan công an cấp lại, đổi chứng minh nhân dân.
b) Đối tượng miễn, không thu lệ phí:
- Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
- Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp thực hiện cấp chứng minh nhân dân bằng công nghệ mới thực hiện theo Thông tư số 155/2012/TT-BTC ngày 20/9/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng minh thư nhân dân mới.
c) Cơ quan thu lệ phí: Công an tỉnh Yên Bái; Công an cấp huyện theo phân cấp.
d) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Mức thu
(đồng/lần cấp)

1

Các phường thuộc thành phố Yên Bái

-

Cấp lại, cấp đổi

6.000

2

Các phường, xã, thị trấn còn lại

-

Cấp lại, cấp đổi

3.000

(Mức thu trên không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh thư nhân dân).
Riêng Công an tỉnh trực tiếp thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân thì áp dụng mức thu cho các đối tượng nộp theo địa bàn cư trú.
e) Quản lý sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí cấp chứng minh nhân dân là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
- Cơ quan công an thực hiện cấp chứng minh nhân dân cho các đối tượng thuộc các phường của thành phố Yên Bái được trích lại 60% trên tổng số tiền lệ phí thu được để quản lý, sử dụng theo quy định; 40% còn lại phải nộp vào Ngân sách nhà nước.
- Cơ quan công an thực hiện cấp chứng minh nhân dân cho các đối tượng thuộc các xã, phường, thị trấn còn lại, được để lại 100% số tiền thu để quản lý, sử dụng theo quy định.
2. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam:
a) Đối tượng nộp lệ phí: Là người sử dụng lao động khi làm thủ tục để được cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mình hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Cơ quan thu lệ phí: Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
c) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Lệ phí cấp mới giấy phép lao động

Đồng/1 giấy phép

400.000

2

Lệ phí cấp lại giấy phép lao động

Đồng/1 giấy phép

300.000

d) Quản lý sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu lệ phí được trích lại 80% trên tổng số tiền thu về lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam để quản lý, sử dụng theo quy định, số còn lại 20% cơ quan thu lệ phí phải nộp vào Ngân sách nhà nước.
3. Lệ phí địa chính:
a) Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.
b) Đối tượng miễn giảm:
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.
- Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.
c) Cơ quan thu lệ phí: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Yên Bái; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Yên Bái; Văn phòng đăng ký đất đai và phát triển quỹ đất cấp huyện.
d) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ

Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đồng/ giấy

100.000

Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận; cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận)

Đồng/ lần cấp

25.000

Cấp mới Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

Đồng/ giấy

25.000

Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất; kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận)

Đồng/ lần cấp

20.000

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai:

Đồng/ 1 lần

20.000

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính:

Đồng/ 1 lần

9.000

2

Mức thu lệ phí địa chính đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác

Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đồng/ giấy

50.000

Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận; cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận)

Đồng/ lần cấp

12.500

Cấp mới Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

Đồng/ giấy

12.500

Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất; kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận)

Đồng/ lần cấp

10.000

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai:

Đồng/ 1 lần

10.000

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính:

Đồng/ 1 lần

4.500

3

Mức thu đối với tổ chức

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đồng/ giấy

500.000

Cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

Đồng/ giấy

100.000

Cấp lại Giấy chứng nhận (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận

Đồng/ lần cấp

50.000

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

Đồng/ 1 lần

30.000

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

Đồng/ 1 lần

18.000

e) Quản lý, sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí địa chính là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu được trích lại 10% trên tổng số tiền thu về lệ phí địa chính để quản lý, sử dụng theo quy định, số còn lại 90% cơ quan thu lệ phí phải nộp vào Ngân sách nhà nước.
4. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng:
a) Đối tượng nộp lệ phí: Là khoản thu vào tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.
b) Cơ quan thu lệ phí: Sở Xây dựng, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp của tỉnh.
c) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Cấp mới:

1

Nhà riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép)

Đồng/1 giấy phép

50.000

2

Công trình khác

Đồng/1 giấy phép

100.000

II

Mức thu gia hạn

- Gia hạn giấy phép xây dựng

Đồng/1 giấy phép

10.000

d) Quản lý sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí cấp Giấy phép xây dựng là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu được trích lại 10% trên tổng số tiền thu lệ phí cấp Giấy phép xây dựng, để quản lý, sử dụng theo quy định; Số còn lại 90% cơ quan thu phải nộp vào Ngân sách nhà nước.
5. Lệ phí cấp biển số nhà:
a) Đối tượng nộp lệ phí: Là khoản thu của cơ quan nhà nư­ớc có thẩm quyền cấp biển số nhà (bao gồm: Nhà mặt đ­ường, phố; Nhà trong ngõ, nhà trong ngách; Căn hộ chung cư­). Chủ sở hữu nhà hoặc ng­ười đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà. Tr­ường hợp không xác định được chủ sở hữu thì ng­ười đang sử dụng có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà.
b) Cơ quan thu lệ phí: Ủy ban nhân dân cấp huyện; các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ cấp biển số nhà.
c) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Cấp mới:

đồng/1 biển số

1

Đối với nhà mặt đ­ường, phố; Nhà trong ngõ, nhà trong ngách (loại có 3 chữ số, có kích th­ước 230 x170 x 1,5mm biển tôn).

đồng/1 biển số

30.000

2

Đối với căn hộ chung c­ư (loại có 3 chữ số, có kích th­ước 170x100x1,5mm biển tôn)

đồng/1 biển số

20.000

II

Cấp lại

đồng/1 biển số

1

Đối với nhà mặt đ­ường, phố; Nhà trong ngõ, nhà trong ngách (loại có 3 chữ số, có kích th­ước 230 x 170 x 1,5mm biển tôn).

đồng/1 biển số

20.000

2

Đối với căn hộ chung c­ư (loại có 3 chữ số, có kích th­ước 170 x 100 x 1,5mm biển tôn).

đồng/1 biển số

12.000

e) Quản lý sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí cấp biển số nhà là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu được trích lại 70% trên tổng số tiền thu lệ phí cấp biển số nhà để quản lý, sử dụng theo quy định; Số còn lại 30% cơ quan thu lệ phí phải nộp vào Ngân sách nhà nước.
6. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh (đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin)
a) Đối tượng nộp lệ phí: Là khoản thu đối với các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo t­ư thục, dân lập, bán công; Cơ sở y tế t­ư nhân, dân lập, cơ sở văn hoá thông tin khi đ­ược cơ quan quản lý nhà n­ước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.
b) Đối tượng miễn giảm: Không thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước.
c) Cơ quan thu lệ phí: Sở Kế hoạch và Đầu tư; Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố.
d) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

1

Hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư­ thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin do UBND cấp huyện cấp Giấy đăng ký kinh doanh

Đồng/lần

100.000

2

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư­ thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hoá thông tin do UBND tỉnh cấp Giấy đăng ký kinh doanh

Đồng/lần

200.000

3

Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

Đồng/lần

20.000

4

Cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh

Đồng/bản

2.000

II

Mức thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh

Đồng/lần

10.000

e) Quản lý, sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước. Cơ quan thu được trích lại 85% trên tổng số tiền thu về lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, để quản lý, sử dụng theo quy định; Số còn lại 15% cơ quan thu lệ phí phải nộp vào Ngân sách nhà nước.
7. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực (đối với hoạt động cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện)
a) Đối tượng nộp lệ phí: Là khoản thu đối với tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực.
b) Cơ quan thu lệ phí: Sở Công thương.
c) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Cấp giấy phép hoạt động điện lực

1

Tư vấn qui hoạch, thiết kế, giám sát và các hình thức tư vấn khác đối với dự án, công trình điện

Đồng/1 giấy phép

700.000

2

Quản lý và vận hành máy điện

Đồng/1 giấy phép

700.000

3

Phân phối và kinh doanh điện

Đồng/1 giấy phép

700.000

d) Quản lý sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước. Cơ quan thu được trích lại 75% trên tổng số tiền thu về lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực, để quản lý, sử dụng theo quy định, số còn lại 25% cơ quan thu lệ phí phải nộp vào Ngân sách nhà nước.
8. Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện)
a) Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép để thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo quy định của pháp luật.
b) Cơ quan thu lệ phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
c) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất

1

Trường hợp cấp giấy phép

Đồng /01 giấy phép

100.000

2

Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép

Đồng /01 giấy phép

50.000

d) Quản lý, sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước. Nộp 90% tổng số lệ phí thu được vào Ngân sách nhà nước, để lại 10% cho cơ quan thu lệ phí quản lý, sử dụng theo quy định.
9. Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện)
a) Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.
b) Cơ quan thu lệ phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
c) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt

1

Trường hợp cấp giấy phép

Đồng /01 giấy phép

100.000

2

Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép

Đồng /01 giấy phép

50.000

d) Quản lý, sử dụng phí thu được: Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước. Nộp 90% tổng số lệ phí thu được vào Ngân sách nhà nước; để lại 10% cho cơ quan thu lệ phí quản lý, sử dụng theo quy định.
10. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện)
a) Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật.
b) Cơ quan thu lệ phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
c) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

1

Trường hợp cấp giấy phép

Đồng /01 giấy phép

100.000

2

Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép

Đồng /01 giấy phép

50.000

d) Quản lý, sử dụng phí thu được: Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước. Nộp 90% tổng số lệ phí thu được vào Ngân sách nhà nước, để lại 10% cho cơ quan thu lệ phí quản lý, sử dụng theo quy định.
11. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện)
a) Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật.
b) Cơ quan thu lệ phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
c) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi

1

Trường hợp cấp giấy phép

Đồng /01 giấy phép

100.000

2

Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép

Đồng /01 giấy phép

50.000

d) Quản lý, sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 90% tổng số lệ phí thu được vào Ngân sách nhà nước, để lại 10% cho cơ quan thu lệ phí quản lý, sử dụng theo quy định.
12. Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô:
a) Đối tượng nộp lệ phí: Các cá nhân, tổ chức khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
b) Cơ quan thu lệ phí: Sở Giao thông Vận tải.
c) Mức thu lệ phí:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

1

Cấp lần đầu

Đồng/1 giấy phép

100.000

2

Cấp đổi, cấp lại

Đồng/1 lần cấp

30.000

d) Quản lý, sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước. Cơ quan thu được trích lại 90% trên tổng số tiền lệ phí thu để quản lý, sử dụng theo quy định, số còn lại 10% nộp vào Ngân sách nhà nước.
13. Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực:
a) Đối tượng nộp lệ phí: Là khoản thu vào tổ chức, cá nhân khi yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký phải nộp lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực.
b) Đối tượng miễn giảm: Riêng cá nhân có hộ khẩu thường trú tại các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì áp dụng mức thu bằng 50%.
c) Cơ quan thu lệ phí: Sở Tư pháp; Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Phòng Tư pháp cấp huyện; Uỷ ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ cấp bản sao, chứng thực.
d) Mức thu lệ phí:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Cấp bản sao từ sổ gốc

đồng / bản

3.000

2

Chứng thực bản sao từ bản chính

đồng / trang

2.000

-

Từ trang thứ 3 trở lên tối đa thu không quá 100.000 đồng/ bản.

đồng / trang

1.000

3

Chứng thực chữ ký

đồng/trường hợp

10.000

e) Quản lý sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước. Cơ quan tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc cấp tỉnh, cấp huyện thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực được trích lại 30% trên tổng số tiền thu được để quản lý, sử dụng theo quy định, 70% còn lại phải nộp vào Ngân sách nhà nước. Đối với tiền lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực do Uỷ ban nhân dân cấp xã thu được phải nộp 100% vào Ngân sách nhà nước, sử dụng theo quy định.
14. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm (đối với giao dịch địa phương thực hiện):
a) Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật.
b) Đối tượng được miễn thu lệ phí:
- Các cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất nông lâm nghiệp, chăn nuôi, kinh doanh thì không phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.
- Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của Đăng ký viên.
- Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xoá thông báo việc kê biên.
c) Cơ quan thu lệ phí:
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Yên Bái; Văn phòng đăng ký đất đai và phát triển quỹ đất thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Uỷ ban nhân dân cấp xã trong trường hợp được ủy quyền thực hiện đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân cư trú tại các xã ở xa huyện lỵ
d) Mức thu lệ phí:

Số TT

Các trường hợp nộp lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu

1

Đăng ký giao dịch bảo đảm

Đồng/hồ sơ

80.000

2

Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm

Đồng/hồ sơ

70.000

3

Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký

Đồng/hồ sơ

60.000

4

Xoá đăng ký giao dịch bảo đảm

Đồng/hồ sơ

20.000

e) Quản lý sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm (đối với giao dịch địa phương thực hiện) là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu được trích để lại 85% trên tổng số tiền thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm để quản lý, sử dụng theo quy định; số còn lại 15% cơ quan thu lệ phí nộp vào Ngân sách nhà nước.
15. Lệ phí trước bạ (đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi):
a) Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có tài sản là xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan thuế và các cơ quan được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ thu Lệ phí trước bạ theo quy định.
c) Mức thu lệ phí:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe), bao gồm cả trường hợp ô tô bán tải chở vừa chở người, vừa chở hàng.

%

10

d) Quản lý sử dụng: Lệ phí trước bạ (đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi) là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu lệ phí nộp 100% lệ phí trước bạ thu được vào Ngân sách Nhà nước.
III. Không thu những khoản phí, lệ phí có tên trong Pháp lệnh phí, lệ phí nhưng được miễn thu theo theo quy định tại Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính.

Content:
Mức thu phí:
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Yên Bái (bao gồm cả đối tượng sử dụng nước của hệ thống cấp nước sạch, có đồng hồ đo lưu lượng nước sử dụng và đối tượng sử dụng nước tự khai thác, không có đồng hồ đo lưu lượng nước sử dụng) được tính bằng 5% của giá bán nước sạch (không bao gồm thuế VAT).
e) Quản lý sử dụng phí thu được: Để lại 10% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch, 15% trên tổng số phí thu được cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để quản lý, sử dụng theo quy định. Số còn lại nộp Ngân sách nhà nước theo quy định.
20.2. Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn:
a) Đối tượng nộp phí: Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có thải chất thải rắn (chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại) từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác. Trong đó:
- Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn có tên trong Danh mục các chất thải rắn nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành;
- Chất thải rắn không có tên trong Danh mục các chất thải rắn nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành là chất thải rắn thông thường.
b) Đối tượng không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn bao gồm:
- Cá nhân, hộ gia đình thải chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình;
- Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn theo quy định nhưng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật, cụ thể:
+ Đối với trường hợp tự xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường phải có thuyết minh rõ giải pháp công nghệ xử lý chất thải rắn; giải pháp công nghệ xử lý nước rác và nước thải từ hoạt động xử lý chất thải rắn; hiệu quả của công nghệ xử lý chất thải rắn; các biện pháp bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành; giải pháp xử lý các tình huống sự cố môi trường và các nội dung khác về xử lý chất thải rắn theo đúng quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn.
+ Đối với trường hợp ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường phải có hợp đồng dịch vụ xử lý (hoặc hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý) chất thải rắn với chủ xử lý chất thải rắn được phép hoạt động theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn.
c) Cơ quan thu phí:
- Đối với chất thải rắn thông thường: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn.
- Đối với chất thải rắn nguy hại: Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
Mức thu phí:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Mức thu phí đối với chất thải rắn thông thường

a

Tại thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ

Đồng/tấn

30.000

b

Tại các thị trấn thuộc huyện và xã Sơn Thịnh huyện Văn Chấn

Đồng/tấn

25.000

c

Tại các xã còn lại

Đồng/tấn

20.000

2

Mức thu phí đối với chất thải rắn nguy hại

Đồng/tấn

5.000.000

e) Quản lý sử dụng phí thu được: Nộp 80% tổng số tiền phí thu được vào Ngân sách nhà nước; để lại 20% cho cơ quan thu phí để quản lý, sử dụng theo quy định.
20.3. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:
a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân (trong và ngoài nước) khai thác các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.
b) Cơ quan thu phí: Cơ quan thuế.
c) Mức thu phí:

Số TT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

I

Quặng khoáng sản kim loại:

1

Quặng sắt

Tấn

60.000

2

Quặng măng-gan

Tấn

50.000

3

Quặng ti-tan (titan)

Tấn

70.000

4

Quặng vàng

Tấn

270.000

5

Quặng đất hiếm

Tấn

60.000

6

Quặng bạch kim

Tấn

270.000

7

Quặng bạc, Quặng thiếc

Tấn

270.000

8

Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan)

Tấn

50.000

9

Quặng chì, Quặng kẽm

Tấn

270.000

10

Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite)

Tấn

50.000

11

Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken)

Tấn

60.000

12

Quặng cromit

Tấn

60.000

13

Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi)

Tấn

270.000

14

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

30.000

II

Khoáng sản không kim loại:

1

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa …)

m3

70.000

2

Đá Block

m3

90.000

3

Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite)

Tấn

70.000

4

Sỏi, cuội, sạn

m3

5.000

5

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

Tấn

2.000

6

Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…)

Tấn

3.000

7

Cát vàng

m3

4.000

8

Cát làm thủy tinh

m3

7.000

9

Các loại cát khác

m3

3.000

10

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

1.500

11

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3

2.000

12

Đất làm thạch cao

m3

3.000

13

Đất làm Cao lanh

m3

7.000

14

Các loại đất khác

m3

2.000

15

Gờ-ra-nít (granite)

Tấn

30.000

16

Sét chịu lửa

Tấn

30.000

17

Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite)

Tấn

30.000

18

Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật

Tấn

30.000

19

Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)

Tấn

30.000

20

Nước khoáng thiên nhiên

m3

3.000

21

A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin)

Tấn

5.000

22

Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò

Tấn

10.000

23

Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên

Tấn

10.000

24

Than nâu, than mỡ

Tấn

10.000

25

Than khác

Tấn

10.000

26

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

30.000

Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu được tính bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng nêu trên.
Quản lý sử dụng: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, số phí thu được nộp 100% vào Ngân sách nhà nước và được phân chia cho từng cấp ngân sách theo quy định.
II. ĐỐI VỚI LỆ PHÍ:
1. Lệ phí đăng ký cư trú, chứng minh nhân dân (đối với công việc do cơ quan địa phương thực hiện):
1.1. Lệ phí đăng ký cư trú:
a) Đối tượng nộp lệ phí: Là khoản thu đối với người thực hiện đăng ký và quản lý cư trú với cơ quan công an theo quy định của pháp luật.
b) Đối tượng miễn, không thu lệ phí:
- Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
- Không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà. Xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.
- Miễn lệ phí khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với: Cấp hộ khẩu gia đình, cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể; cấp giấy đăng ký tạm trú có thời hạn.
c) Cơ quan thu lệ phí: Công an thành phố, thị xã; Công an các xã, thị trấn theo quy định.
Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Các phường thuộc thành phố Yên Bái

1

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

Đồng/lần đăng ký

10.000

2

Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

Đồng/lần cấp

15.000

-

Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà.

Đồng/lần cấp

8.000

3

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

Đồng/lần đính chính

5.000

II

Các phường, xã, thị trấn còn lại

1

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

Đồng/lần đăng ký

5.000

2

Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

Đồng/lần cấp

7.500

-

Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà.

Đồng/lần cấp

4.000

3

Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú

Đồng/lần đính chính

2.500

e) Quản lý sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
- Cơ quan công an thực hiện đăng ký quản lý cư trú các phường thuộc thành phố Yên Bái, được trích lại 60% trên tổng số tiền lệ phí thu được để quản lý, sử dụng theo quy định, 40% còn lại phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
- Cơ quan công an thực hiện đăng ký quản lý cư trú thuộc các phường, xã, thị trấn còn lại, được để lại 100% số tiền thu được để quản lý, sử dụng theo quy định.
1.2. Lệ phí chứng minh nhân dân:
a) Đối tượng nộp lệ phí: Là khoản thu đối với người được cơ quan công an cấp lại, đổi chứng minh nhân dân.
b) Đối tượng miễn, không thu lệ phí:
- Không thu lệ phí chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.
- Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Trường hợp thực hiện cấp chứng minh nhân dân bằng công nghệ mới thực hiện theo Thông tư số 155/2012/TT-BTC ngày 20/9/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng minh thư nhân dân mới.
c) Cơ quan thu lệ phí: Công an tỉnh Yên Bái; Công an cấp huyện theo phân cấp.
Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Mức thu
(đồng/lần cấp)

1

Các phường thuộc thành phố Yên Bái

-

Cấp lại, cấp đổi

6.000

2

Các phường, xã, thị trấn còn lại

-

Cấp lại, cấp đổi

3.000

(Mức thu trên không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh thư nhân dân).
Riêng Công an tỉnh trực tiếp thu lệ phí cấp chứng minh nhân dân thì áp dụng mức thu cho các đối tượng nộp theo địa bàn cư trú.
e) Quản lý sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí cấp chứng minh nhân dân là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
- Cơ quan công an thực hiện cấp chứng minh nhân dân cho các đối tượng thuộc các phường của thành phố Yên Bái được trích lại 60% trên tổng số tiền lệ phí thu được để quản lý, sử dụng theo quy định; 40% còn lại phải nộp vào Ngân sách nhà nước.
- Cơ quan công an thực hiện cấp chứng minh nhân dân cho các đối tượng thuộc các xã, phường, thị trấn còn lại, được để lại 100% số tiền thu để quản lý, sử dụng theo quy định.
2. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam:
a) Đối tượng nộp lệ phí: Là người sử dụng lao động khi làm thủ tục để được cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mình hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Cơ quan thu lệ phí: Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
c) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Lệ phí cấp mới giấy phép lao động

Đồng/1 giấy phép

400.000

2

Lệ phí cấp lại giấy phép lao động

Đồng/1 giấy phép

300.000

Quản lý sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu lệ phí được trích lại 80% trên tổng số tiền thu về lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam để quản lý, sử dụng theo quy định, số còn lại 20% cơ quan thu lệ phí phải nộp vào Ngân sách nhà nước.
3. Lệ phí địa chính:
a) Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.
b) Đối tượng miễn giảm:
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.
- Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.
c) Cơ quan thu lệ phí: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Yên Bái; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Yên Bái; Văn phòng đăng ký đất đai và phát triển quỹ đất cấp huyện.
Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ

Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đồng/ giấy

100.000

Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận; cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận)

Đồng/ lần cấp

25.000

Cấp mới Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

Đồng/ giấy

25.000

Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất; kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận)

Đồng/ lần cấp

20.000

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai:

Đồng/ 1 lần

20.000

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính:

Đồng/ 1 lần

9.000

2

Mức thu lệ phí địa chính đối với hộ gia đình, cá nhân tại các khu vực khác

Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đồng/ giấy

50.000

Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận; cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận)

Đồng/ lần cấp

12.500

Cấp mới Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

Đồng/ giấy

12.500

Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất; kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận)

Đồng/ lần cấp

10.000

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai:

Đồng/ 1 lần

10.000

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính:

Đồng/ 1 lần

4.500

3

Mức thu đối với tổ chức

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đồng/ giấy

500.000

Cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

Đồng/ giấy

100.000

Cấp lại Giấy chứng nhận (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận

Đồng/ lần cấp

50.000

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

Đồng/ 1 lần

30.000

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

Đồng/ 1 lần

18.000

e) Quản lý, sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí địa chính là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu được trích lại 10% trên tổng số tiền thu về lệ phí địa chính để quản lý, sử dụng theo quy định, số còn lại 90% cơ quan thu lệ phí phải nộp vào Ngân sách nhà nước.
4. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng:
a) Đối tượng nộp lệ phí: Là khoản thu vào tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.
b) Cơ quan thu lệ phí: Sở Xây dựng, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân cấp của tỉnh.
c) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Cấp mới:

1

Nhà riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép)

Đồng/1 giấy phép

50.000

2

Công trình khác

Đồng/1 giấy phép

100.000

II

Mức thu gia hạn

- Gia hạn giấy phép xây dựng

Đồng/1 giấy phép

10.000

Quản lý sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí cấp Giấy phép xây dựng là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu được trích lại 10% trên tổng số tiền thu lệ phí cấp Giấy phép xây dựng, để quản lý, sử dụng theo quy định; Số còn lại 90% cơ quan thu phải nộp vào Ngân sách nhà nước.
5. Lệ phí cấp biển số nhà:
a) Đối tượng nộp lệ phí: Là khoản thu của cơ quan nhà nư­ớc có thẩm quyền cấp biển số nhà (bao gồm: Nhà mặt đ­ường, phố; Nhà trong ngõ, nhà trong ngách; Căn hộ chung cư­). Chủ sở hữu nhà hoặc ng­ười đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà. Tr­ường hợp không xác định được chủ sở hữu thì ng­ười đang sử dụng có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà.
b) Cơ quan thu lệ phí: Ủy ban nhân dân cấp huyện; các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ cấp biển số nhà.
c) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Cấp mới:

đồng/1 biển số

1

Đối với nhà mặt đ­ường, phố; Nhà trong ngõ, nhà trong ngách (loại có 3 chữ số, có kích th­ước 230 x170 x 1,5mm biển tôn).

đồng/1 biển số

30.000

2

Đối với căn hộ chung c­ư (loại có 3 chữ số, có kích th­ước 170x100x1,5mm biển tôn)

đồng/1 biển số

20.000

II

Cấp lại

đồng/1 biển số

1

Đối với nhà mặt đ­ường, phố; Nhà trong ngõ, nhà trong ngách (loại có 3 chữ số, có kích th­ước 230 x 170 x 1,5mm biển tôn).

đồng/1 biển số

20.000

2

Đối với căn hộ chung c­ư (loại có 3 chữ số, có kích th­ước 170 x 100 x 1,5mm biển tôn).

đồng/1 biển số

12.000

e) Quản lý sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí cấp biển số nhà là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu được trích lại 70% trên tổng số tiền thu lệ phí cấp biển số nhà để quản lý, sử dụng theo quy định; Số còn lại 30% cơ quan thu lệ phí phải nộp vào Ngân sách nhà nước.
6. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh (đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin)
a) Đối tượng nộp lệ phí: Là khoản thu đối với các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo t­ư thục, dân lập, bán công; Cơ sở y tế t­ư nhân, dân lập, cơ sở văn hoá thông tin khi đ­ược cơ quan quản lý nhà n­ước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.
b) Đối tượng miễn giảm: Không thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước.
c) Cơ quan thu lệ phí: Sở Kế hoạch và Đầu tư; Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố.
Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

1

Hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư­ thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin do UBND cấp huyện cấp Giấy đăng ký kinh doanh

Đồng/lần

100.000

2

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư­ thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hoá thông tin do UBND tỉnh cấp Giấy đăng ký kinh doanh

Đồng/lần

200.000

3

Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

Đồng/lần

20.000

4

Cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh

Đồng/bản

2.000

II

Mức thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh

Đồng/lần

10.000

e) Quản lý, sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước. Cơ quan thu được trích lại 85% trên tổng số tiền thu về lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, để quản lý, sử dụng theo quy định; Số còn lại 15% cơ quan thu lệ phí phải nộp vào Ngân sách nhà nước.
7. Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực (đối với hoạt động cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện)
a) Đối tượng nộp lệ phí: Là khoản thu đối với tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực.
b) Cơ quan thu lệ phí: Sở Công thương.
c) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

I

Cấp giấy phép hoạt động điện lực

1

Tư vấn qui hoạch, thiết kế, giám sát và các hình thức tư vấn khác đối với dự án, công trình điện

Đồng/1 giấy phép

700.000

2

Quản lý và vận hành máy điện

Đồng/1 giấy phép

700.000

3

Phân phối và kinh doanh điện

Đồng/1 giấy phép

700.000

Quản lý sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước. Cơ quan thu được trích lại 75% trên tổng số tiền thu về lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực, để quản lý, sử dụng theo quy định, số còn lại 25% cơ quan thu lệ phí phải nộp vào Ngân sách nhà nước.
8. Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện)
a) Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép để thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo quy định của pháp luật.
b) Cơ quan thu lệ phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
c) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất

1

Trường hợp cấp giấy phép

Đồng /01 giấy phép

100.000

2

Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép

Đồng /01 giấy phép

50.000

Quản lý, sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước. Nộp 90% tổng số lệ phí thu được vào Ngân sách nhà nước, để lại 10% cho cơ quan thu lệ phí quản lý, sử dụng theo quy định.
9. Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện)
a) Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.
b) Cơ quan thu lệ phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
c) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt

1

Trường hợp cấp giấy phép

Đồng /01 giấy phép

100.000

2

Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép

Đồng /01 giấy phép

50.000

Quản lý, sử dụng phí thu được: Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước. Nộp 90% tổng số lệ phí thu được vào Ngân sách nhà nước; để lại 10% cho cơ quan thu lệ phí quản lý, sử dụng theo quy định.
10. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện)
a) Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật.
b) Cơ quan thu lệ phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
c) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

1

Trường hợp cấp giấy phép

Đồng /01 giấy phép

100.000

2

Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép

Đồng /01 giấy phép

50.000

Quản lý, sử dụng phí thu được: Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước. Nộp 90% tổng số lệ phí thu được vào Ngân sách nhà nước, để lại 10% cho cơ quan thu lệ phí quản lý, sử dụng theo quy định.
11. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi (đối với việc cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện)
a) Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật.
b) Cơ quan thu lệ phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
c) Mức thu lệ phí:

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi

1

Trường hợp cấp giấy phép

Đồng /01 giấy phép

100.000

2

Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép

Đồng /01 giấy phép

50.000

Quản lý, sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Nộp 90% tổng số lệ phí thu được vào Ngân sách nhà nước, để lại 10% cho cơ quan thu lệ phí quản lý, sử dụng theo quy định.
12. Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô:
a) Đối tượng nộp lệ phí: Các cá nhân, tổ chức khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.
b) Cơ quan thu lệ phí: Sở Giao thông Vận tải.
c) Mức thu lệ phí:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

1

Cấp lần đầu

Đồng/1 giấy phép

100.000

2

Cấp đổi, cấp lại

Đồng/1 lần cấp

30.000

Quản lý, sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước. Cơ quan thu được trích lại 90% trên tổng số tiền lệ phí thu để quản lý, sử dụng theo quy định, số còn lại 10% nộp vào Ngân sách nhà nước.
13. Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực:
a) Đối tượng nộp lệ phí: Là khoản thu vào tổ chức, cá nhân khi yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký phải nộp lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực.
b) Đối tượng miễn giảm: Riêng cá nhân có hộ khẩu thường trú tại các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì áp dụng mức thu bằng 50%.
c) Cơ quan thu lệ phí: Sở Tư pháp; Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Phòng Tư pháp cấp huyện; Uỷ ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ cấp bản sao, chứng thực.
Mức thu lệ phí:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Cấp bản sao từ sổ gốc

đồng / bản

3.000

2

Chứng thực bản sao từ bản chính

đồng / trang

2.000

-

Từ trang thứ 3 trở lên tối đa thu không quá 100.000 đồng/ bản.

đồng / trang

1.000

3

Chứng thực chữ ký

đồng/trường hợp

10.000

e) Quản lý sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước. Cơ quan tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc cấp tỉnh, cấp huyện thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực được trích lại 30% trên tổng số tiền thu được để quản lý, sử dụng theo quy định, 70% còn lại phải nộp vào Ngân sách nhà nước. Đối với tiền lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực do Uỷ ban nhân dân cấp xã thu được phải nộp 100% vào Ngân sách nhà nước, sử dụng theo quy định.
14. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm (đối với giao dịch địa phương thực hiện):
a) Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của pháp luật.
b) Đối tượng được miễn thu lệ phí:
- Các cá nhân, hộ gia đình khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng để sản xuất nông lâm nghiệp, chăn nuôi, kinh doanh thì không phải nộp lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm.
- Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của Đăng ký viên.
- Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xoá thông báo việc kê biên.
c) Cơ quan thu lệ phí:
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Yên Bái; Văn phòng đăng ký đất đai và phát triển quỹ đất thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Uỷ ban nhân dân cấp xã trong trường hợp được ủy quyền thực hiện đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân cư trú tại các xã ở xa huyện lỵ
Mức thu lệ phí:

Số TT

Các trường hợp nộp lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu

1

Đăng ký giao dịch bảo đảm

Đồng/hồ sơ

80.000

2

Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm

Đồng/hồ sơ

70.000

3

Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký

Đồng/hồ sơ

60.000

4

Xoá đăng ký giao dịch bảo đảm

Đồng/hồ sơ

20.000

e) Quản lý sử dụng lệ phí thu được: Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm (đối với giao dịch địa phương thực hiện) là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu được trích để lại 85% trên tổng số tiền thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm để quản lý, sử dụng theo quy định; số còn lại 15% cơ quan thu lệ phí nộp vào Ngân sách nhà nước.
15. Lệ phí trước bạ (đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi):
a) Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có tài sản là xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b) Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan thuế và các cơ quan được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ thu Lệ phí trước bạ theo quy định.
c) Mức thu lệ phí:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe), bao gồm cả trường hợp ô tô bán tải chở vừa chở người, vừa chở hàng.

%

10

Quản lý sử dụng: Lệ phí trước bạ (đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi) là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu lệ phí nộp 100% lệ phí trước bạ thu được vào Ngân sách Nhà nước.
III. Không thu những khoản phí, lệ phí có tên trong Pháp lệnh phí, lệ phí nhưng được miễn thu theo theo quy định tại Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính.