Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1783/QĐ-UBND 2017 Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/12/2017", "sign_number": "1783/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/12/2017", "sign_number": "1783/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/12/2017", "sign_number": "1783/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/12/2017", "sign_number": "1783/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "20/12/2017", "sign_number": "1783/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1783/QĐ-UBND 2017 Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng Ninh Bình

Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tỉnh Ninh Bình với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Xác định hệ số K, diện tích quy đổi
4.1. Xác định hệ số K
- Hệ số K được xác định theo Thông tư 80/2011/TT-BNN&PTNT ngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
- Hệ số K: Áp dụng hệ số K cho đối tượng cung ứng DVMTR gồm:
+ Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối.
+ Điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội.
Hệ số K được xác định là tích hợp các hệ số K = K1 x K2
x K3
x K4
Bảng áp dụng hệ số K làm cơ sở tính toán chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. (Chi tiết theo Phụ biểu số 05 kèm theo)
4.2. Diện tích quy đổi
- Diện tích rừng quy đổi thuộc các lưu vực cung ứng dịch vụ môi trường rừng cho sản xuất nước sạch là: 75.200,8 ha.
- Diện tích rừng quy đổi thuộc các vùng cung ứng dịch vụ môi trường rừng cho kinh doanh Du lịch là: 14.769,2 ha

Content:
Xác định hệ số K, diện tích quy đổi
4.1. Xác định hệ số K
- Hệ số K được xác định theo Thông tư 80/2011/TT-BNN&PTNT ngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
- Hệ số K: Áp dụng hệ số K cho đối tượng cung ứng DVMTR gồm:
+ Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối.
+ Điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội.
Hệ số K được xác định là tích hợp các hệ số K = K1 x K2
x K3
x K4
Bảng áp dụng hệ số K làm cơ sở tính toán chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. (Chi tiết theo Phụ biểu số 05 kèm theo)
4.2. Diện tích quy đổi
- Diện tích rừng quy đổi thuộc các lưu vực cung ứng dịch vụ môi trường rừng cho sản xuất nước sạch là: 75.200,8 ha.
- Diện tích rừng quy đổi thuộc các vùng cung ứng dịch vụ môi trường rừng cho kinh doanh Du lịch là: 14.769,2 ha