Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1404/QĐ-UBND 2015 quy hoạch nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/06/2015", "sign_number": "1404/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/06/2015", "sign_number": "1404/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/06/2015", "sign_number": "1404/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/06/2015", "sign_number": "1404/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "30/06/2015", "sign_number": "1404/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1404/QĐ-UBND 2015 quy hoạch nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch đến năm 2020:
a) Nước sinh hoạt:
- Đầu tư, xây dựng mới 40 công trình, cung cấp nước cho 32.430 hộ (tăng thêm 17,2% hộ sử dụng nước sạch), nâng cấp sửa chữa 36 công trình cấp nước sinh hoạt tập trung và 172 giếng khoan tập trung để đấu nối thêm cho khoảng 2.950 hộ dân (tăng 1,4% hộ sử dụng nước sạch).
- Xây dựng mới 303 giếng khoan tập trung quy mô vừa và nhỏ, có áp dụng công nghệ lọc để cấp nước cho 31.230 hộ (tăng 16,3% hộ sử dụng nước sạch)
- Khuyến khích, hỗ trợ nhân dân nâng cấp 9.111 giếng khoan và 2.278 giếng đào hộ gia đình hiện có bằng cách đầu tư thêm công nghệ lọc (tăng 6,3% hộ sử dụng nước sạch); xây dựng mới 21.300 giếng khoan và 5.457 giếng đào hoặc bể chứa nước mưa (tăng 13,8% hộ sử dụng nước sạch)
- Riêng các xã của thành phố Đà Lạt thực hiện phương án dẫn nước từ mạng cấp nước của nhà máy nước Đà Lạt (tăng 1,3% số người sử dụng nước sạch); xã Quảng Trị, huyện Đạ Tẻh sẽ dẫn nước từ nước của nhà máy ở thị trấn Đạ Tẻh cấp cho khoảng 500 hộ (tăng 0,3% số người sử dụng nước sạch).
Phấn đấu đến năm 2020, nâng tỷ lệ người dân nông thôn sử dụng nước HVS đạt 99%, trong đó có 73% sử dụng nước sạch, cụ thể từ các nguồn sau:
- Nguồn nước mặt: 25,3% (tương đương 49.022 hộ/206.360 người), trong đó áp dụng hình thức nước tự chảy đạt 15,8%; áp dụng hình thức bơm dẫn nước mặt từ sông, suối, hồ thủy lợi đạt 9,5%.
- Nguồn nước ngầm tầng sâu 20% (tương đương 36.735 hộ/154.577 người).
- Nước ngầm tầng nông 51,7% (tương đương 96.446 hộ/414.718 người).
- Nước mưa 2,0% (tương đương 3.730 hộ/16.043 người).
b) Công trình cấp nước cho các trường học, trạm y tế:
- Đầu tư mới 30 hệ thống nước sạch của các trường học, trạm y tế chưa có hệ thống cung cấp nước hợp vệ sinh.
- Bổ sung các hệ thống lọc nước quy mô nhỏ cho 643 trường học và 120 trạm y tế đã có hệ thống nước hợp vệ sinh để đến hết năm 2018 có 100% trường học, trạm y tế có nước sạch theo quy chuẩn QCVN 02/2009.
c) Công trình vệ sinh môi trường nông thôn:
- Vận động nhân dân đầu tư xây dựng khoảng 100.200 công trình nhà tiêu hợp vệ sinh theo các hình thức hố xí tự hoại, hố xí 2 ngăn, hố xí chìm, hố xí dội thấm; xây dựng 28.250 chuồng trại chăn nuôi và 14.130 hầm Biogas.
- Đầu tư xây dựng mới 03 nhà máy xử lý rác, 48 nhà vệ sinh của các chợ, 120 hố rác công cộng và 234 bể chứa, xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật, phân bón.
- Đầu tư nâng cấp, sửa chữa 123 nhà vệ sinh cho trạm y tế, 539 nhà vệ sinh trường học, 119 nhà vệ sinh của UBND cấp xã.
Chi tiết tại các Phụ lục I, II, III, IV kèm theo.

Content:
Nội dung quy hoạch đến năm 2020:
a) Nước sinh hoạt:
- Đầu tư, xây dựng mới 40 công trình, cung cấp nước cho 32.430 hộ (tăng thêm 17,2% hộ sử dụng nước sạch), nâng cấp sửa chữa 36 công trình cấp nước sinh hoạt tập trung và 172 giếng khoan tập trung để đấu nối thêm cho khoảng 2.950 hộ dân (tăng 1,4% hộ sử dụng nước sạch).
- Xây dựng mới 303 giếng khoan tập trung quy mô vừa và nhỏ, có áp dụng công nghệ lọc để cấp nước cho 31.230 hộ (tăng 16,3% hộ sử dụng nước sạch)
- Khuyến khích, hỗ trợ nhân dân nâng cấp 9.111 giếng khoan và 2.278 giếng đào hộ gia đình hiện có bằng cách đầu tư thêm công nghệ lọc (tăng 6,3% hộ sử dụng nước sạch); xây dựng mới 21.300 giếng khoan và 5.457 giếng đào hoặc bể chứa nước mưa (tăng 13,8% hộ sử dụng nước sạch)
- Riêng các xã của thành phố Đà Lạt thực hiện phương án dẫn nước từ mạng cấp nước của nhà máy nước Đà Lạt (tăng 1,3% số người sử dụng nước sạch); xã Quảng Trị, huyện Đạ Tẻh sẽ dẫn nước từ nước của nhà máy ở thị trấn Đạ Tẻh cấp cho khoảng 500 hộ (tăng 0,3% số người sử dụng nước sạch).
Phấn đấu đến năm 2020, nâng tỷ lệ người dân nông thôn sử dụng nước HVS đạt 99%, trong đó có 73% sử dụng nước sạch, cụ thể từ các nguồn sau:
- Nguồn nước mặt: 25,3% (tương đương 49.022 hộ/206.360 người), trong đó áp dụng hình thức nước tự chảy đạt 15,8%; áp dụng hình thức bơm dẫn nước mặt từ sông, suối, hồ thủy lợi đạt 9,5%.
- Nguồn nước ngầm tầng sâu 20% (tương đương 36.735 hộ/154.577 người).
- Nước ngầm tầng nông 51,7% (tương đương 96.446 hộ/414.718 người).
- Nước mưa 2,0% (tương đương 3.730 hộ/16.043 người).
b) Công trình cấp nước cho các trường học, trạm y tế:
- Đầu tư mới 30 hệ thống nước sạch của các trường học, trạm y tế chưa có hệ thống cung cấp nước hợp vệ sinh.
- Bổ sung các hệ thống lọc nước quy mô nhỏ cho 643 trường học và 120 trạm y tế đã có hệ thống nước hợp vệ sinh để đến hết năm 2018 có 100% trường học, trạm y tế có nước sạch theo quy chuẩn QCVN 02/2009.
c) Công trình vệ sinh môi trường nông thôn:
- Vận động nhân dân đầu tư xây dựng khoảng 100.200 công trình nhà tiêu hợp vệ sinh theo các hình thức hố xí tự hoại, hố xí 2 ngăn, hố xí chìm, hố xí dội thấm; xây dựng 28.250 chuồng trại chăn nuôi và 14.130 hầm Biogas.
- Đầu tư xây dựng mới 03 nhà máy xử lý rác, 48 nhà vệ sinh của các chợ, 120 hố rác công cộng và 234 bể chứa, xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật, phân bón.
- Đầu tư nâng cấp, sửa chữa 123 nhà vệ sinh cho trạm y tế, 539 nhà vệ sinh trường học, 119 nhà vệ sinh của UBND cấp xã.
Chi tiết tại các Phụ lục I, II, III, IV kèm theo.