Document: Điều 1 Quyết định 767/QĐ-UBND 2018 điều chỉnh Quy chế tổ chức quản lý Quỹ Bảo vệ Phát triển rừng Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "10/04/2018", "sign_number": "767/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "10/04/2018", "sign_number": "767/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "10/04/2018", "sign_number": "767/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "10/04/2018", "sign_number": "767/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "10/04/2018", "sign_number": "767/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 767/QĐ-UBND 2018 điều chỉnh Quy chế tổ chức quản lý Quỹ Bảo vệ Phát triển rừng Huế có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung nội dung của một số điều tại Quy chế về tổ chức, quản lý và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 1632/QĐ-UBND ngày 10/8/2011 của UBND tỉnh, như sau:
1. Khoản 3 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Trụ sở của Quỹ: đóng tại số 53 đường Nguyễn Huệ - thành phố Huế.”
2. Khoản 5 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Thực hiện việc chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các chủ rừng trên địa bàn tỉnh, theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 và Nghị định số 147/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.”
3. Khoản 1 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Hội Đồng Quản lý Quỹ gồm: Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ là lãnh đạo UBND tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ là lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các ủy viên là đại diện lãnh đạo các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư Nội vụ; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; đại diện Văn phòng UBND tỉnh làm thư ký hội đồng.”
4. Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Ban Điều hành Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh bao gồm: Giám đốc Quỹ Phó Giám đốc Quỹ, Kế toán trưởng và 02 phòng chuyên môn: Kế hoạch - Kỹ thuật và Hành chính - Tổng hợp. Về nhân sự tùy theo yêu cầu, nhiệm vụ, kế hoạch hoạt động, Giám đốc Quỹ sẽ báo cáo Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ để hợp đồng lao động tùy thuộc vào tình hình tài chính của Quỹ.”
5. Khoản 1 Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Cơ chế Tài chính: Thực hiện theo Điều 13, Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác”.

Content:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung nội dung của một số điều tại Quy chế về tổ chức, quản lý và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 1632/QĐ-UBND ngày 10/8/2011 của UBND tỉnh, như sau:
1. Khoản 3 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Trụ sở của Quỹ: đóng tại số 53 đường Nguyễn Huệ - thành phố Huế.”
2. Khoản 5 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Thực hiện việc chi trả dịch vụ môi trường rừng cho các chủ rừng trên địa bàn tỉnh, theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 và Nghị định số 147/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.”
3. Khoản 1 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Hội Đồng Quản lý Quỹ gồm: Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ là lãnh đạo UBND tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ là lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các ủy viên là đại diện lãnh đạo các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư Nội vụ; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; đại diện Văn phòng UBND tỉnh làm thư ký hội đồng.”
4. Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Ban Điều hành Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh bao gồm: Giám đốc Quỹ Phó Giám đốc Quỹ, Kế toán trưởng và 02 phòng chuyên môn: Kế hoạch - Kỹ thuật và Hành chính - Tổng hợp. Về nhân sự tùy theo yêu cầu, nhiệm vụ, kế hoạch hoạt động, Giám đốc Quỹ sẽ báo cáo Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ để hợp đồng lao động tùy thuộc vào tình hình tài chính của Quỹ.”
5. Khoản 1 Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Cơ chế Tài chính: Thực hiện theo Điều 13, Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác”.