Document: Điều 2 Quyết định 2440/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "2440/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "2440/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "2440/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "2440/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "01/09/2017", "sign_number": "2440/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Duy Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2440/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Tổ chức công bố, triển khai và theo dõi tình hình thực hiện Quy hoạch. Báo cáo, đề xuất UBND tỉnh các kế hoạch, giải pháp cụ thể, chi tiết thực hiện Quy hoạch. Quản lý và cập nhật quá trình thực hiện Quy hoạch. Căn cứ thực tế tình hình phát triển kinh tế và sự phát triển của công nghệ, hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, trình UBND tỉnh điều chỉnh Quy hoạch cho phù hợp.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giải quyết khó khăn vướng mắc trong quá trình đầu tư và sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp.
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan yêu cầu các doanh nghiệp viễn thông và các đơn vị có mạng cáp thông tin thực hiện hạ ngầm hệ thống mạng cáp thông tin tại các khu vực quy định. Đối với các khu vực chưa thể hạ ngầm, Sở Thông tin và Truyền thông yêu cầu các doanh nghiệp thực hiện việc báo cáo và bó gọn, cải tạo đảm bảo an toàn và nâng cao mỹ quan đô thị.
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố đề xuất UBND tỉnh ban hành các quy định, quy chế về sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, các quy chế phối hợp xây dựng hạ tầng với các ngành điện, cấp nước, thoát nước; chỉ đạo việc ngầm hóa mạng cáp ngoại vi và sử dụng chung các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, điện lực, giao thông theo quy định.
đ) Phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các sở, ngành liên quan cấp giấy phép xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn.
e) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức hiệp thương giá theo đề nghị của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc đề nghị của bên thuê và bên cho thuê.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Thẩm định, trình UBND tỉnh các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
b) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí, huy động các nguồn lực, kinh phí thực hiện các chương trình, dự án ngắn hạn, dài hạn để quản lý, phát triển hạ tầng viễn thông sử dụng ngân sách tỉnh.
3. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông cân đối và bố trí nguồn vốn, đảm bảo cấp kinh phí đầy đủ, kịp thời thực hiện các dự án phát triển hạ tầng viễn thông thụ động theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
b) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành khung giá, phương pháp tính giá cho thuê hạ tầng viễn thông, làm cơ sở cho các doanh nghiệp trong quá trình đàm phán, thuê lại hạ tầng viễn thông.
c) Chủ trì thẩm định phương án giá thuê hạ tầng kỹ thuật công cộng (xây dựng, giao thông, điện lực, cấp nước, thoát nước, viễn thông, truyền hình) do các cơ quan chuyên ngành hoặc các đơn vị quản lý hạ tầng xây dựng.
d) Quản lý giá cho thuê hạ tầng kỹ thuật công cộng trên cơ sở thúc đẩy dùng chung hạ tầng giữa các ngành đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả trong đầu tư và đảm bảo cảnh quan môi trường.
4. Sở Giao thông Vận tải
a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố và các doanh nghiệp viễn thông xây dựng các chương trình, đề án, quy định xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phù hợp với kế hoạch của từng thời kỳ.
b) Công bố theo quy định các quy hoạch phát triển giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh làm cơ sở cho các doanh nghiệp viễn thông xây dựng kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đồng bộ.
c) Khi lập, thẩm định, trình dự án đầu tư hạ tầng giao thông phải tính toán, lồng ghép với hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động có liên quan theo Quy hoạch này, lấy ý kiến của Sở Thông tin và Truyền thông về các nội dung có liên quan.
d) Chỉ đạo các đơn vị triển khai cải tạo, nâng cấp các tuyến đường phải thông báo cho các doanh nghiệp viễn thông có liên quan để doanh nghiệp viễn thông thực hiện di dời, cải tạo hạ tầng đồng bộ.
đ) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đưa các nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động có liên quan vào quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải.
5. Sở Xây dựng
a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan trong việc cấp giấy phép xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phù hợp với quy hoạch, kiến trúc và cảnh quan đô thị của tỉnh và đúng theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Chỉ đạo và hướng dẫn việc lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị đồng bộ với quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động và các quy hoạch hạ tầng kỹ thuật khác (điện, cấp nước, thoát nước...).
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đưa các nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động có liên quan vào quy hoạch phân khu xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng trên địa bàn tỉnh.
d) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức hiệp thương giá theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc đề nghị của bên thuê và bên cho thuê.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố hướng dẫn, thực hiện và giải quyết các vấn đề về sử dụng đất xây dựng hạ tầng viễn thông thụ động.
7. Các sở, ban, ngành tỉnh: Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện Quy hoạch theo chức năng nhiệm vụ được giao.
8. UBND các huyện, thành phố
a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông triển khai thực hiện Quy hoạch trên địa bàn. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp triển khai xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông tại các khu vực điều kiện kinh tế xã hội khó khăn.
b) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông quản lý việc xây dựng phát triển hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn đảm bảo mỹ quan đô thị, cảnh quan kiến trúc; cấp phép xây dựng hạ tầng mạng viễn thông theo Quy hoạch.
c) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan quản lý việc xây dựng ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn theo Quy hoạch được duyệt.
9. Các doanh nghiệp viễn thông
a) Căn cứ Quy hoạch này, hiện trạng và kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp, xây dựng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
b) Định kỳ báo cáo việc thực hiện Quy hoạch và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông.
c) Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, các đơn vị liên quan và các doanh nghiệp khác đàm phán cùng đầu tư xây dựng và sử dụng chung cơ sở hạ tầng; chủ động phản ánh các vướng mắc, khó khăn, kiến nghị, đề xuất giải quyết hoặc hỗ trợ tháo gỡ.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Tổ chức công bố, triển khai và theo dõi tình hình thực hiện Quy hoạch. Báo cáo, đề xuất UBND tỉnh các kế hoạch, giải pháp cụ thể, chi tiết thực hiện Quy hoạch. Quản lý và cập nhật quá trình thực hiện Quy hoạch. Căn cứ thực tế tình hình phát triển kinh tế và sự phát triển của công nghệ, hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, trình UBND tỉnh điều chỉnh Quy hoạch cho phù hợp.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giải quyết khó khăn vướng mắc trong quá trình đầu tư và sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp.
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan yêu cầu các doanh nghiệp viễn thông và các đơn vị có mạng cáp thông tin thực hiện hạ ngầm hệ thống mạng cáp thông tin tại các khu vực quy định. Đối với các khu vực chưa thể hạ ngầm, Sở Thông tin và Truyền thông yêu cầu các doanh nghiệp thực hiện việc báo cáo và bó gọn, cải tạo đảm bảo an toàn và nâng cao mỹ quan đô thị.
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố đề xuất UBND tỉnh ban hành các quy định, quy chế về sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, các quy chế phối hợp xây dựng hạ tầng với các ngành điện, cấp nước, thoát nước; chỉ đạo việc ngầm hóa mạng cáp ngoại vi và sử dụng chung các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, điện lực, giao thông theo quy định.
đ) Phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các sở, ngành liên quan cấp giấy phép xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn.
e) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức hiệp thương giá theo đề nghị của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc đề nghị của bên thuê và bên cho thuê.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Thẩm định, trình UBND tỉnh các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
b) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí, huy động các nguồn lực, kinh phí thực hiện các chương trình, dự án ngắn hạn, dài hạn để quản lý, phát triển hạ tầng viễn thông sử dụng ngân sách tỉnh.
3. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông cân đối và bố trí nguồn vốn, đảm bảo cấp kinh phí đầy đủ, kịp thời thực hiện các dự án phát triển hạ tầng viễn thông thụ động theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
b) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành khung giá, phương pháp tính giá cho thuê hạ tầng viễn thông, làm cơ sở cho các doanh nghiệp trong quá trình đàm phán, thuê lại hạ tầng viễn thông.
c) Chủ trì thẩm định phương án giá thuê hạ tầng kỹ thuật công cộng (xây dựng, giao thông, điện lực, cấp nước, thoát nước, viễn thông, truyền hình) do các cơ quan chuyên ngành hoặc các đơn vị quản lý hạ tầng xây dựng.
d) Quản lý giá cho thuê hạ tầng kỹ thuật công cộng trên cơ sở thúc đẩy dùng chung hạ tầng giữa các ngành đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả trong đầu tư và đảm bảo cảnh quan môi trường.
4. Sở Giao thông Vận tải
a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố và các doanh nghiệp viễn thông xây dựng các chương trình, đề án, quy định xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phù hợp với kế hoạch của từng thời kỳ.
b) Công bố theo quy định các quy hoạch phát triển giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh làm cơ sở cho các doanh nghiệp viễn thông xây dựng kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đồng bộ.
c) Khi lập, thẩm định, trình dự án đầu tư hạ tầng giao thông phải tính toán, lồng ghép với hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động có liên quan theo Quy hoạch này, lấy ý kiến của Sở Thông tin và Truyền thông về các nội dung có liên quan.
d) Chỉ đạo các đơn vị triển khai cải tạo, nâng cấp các tuyến đường phải thông báo cho các doanh nghiệp viễn thông có liên quan để doanh nghiệp viễn thông thực hiện di dời, cải tạo hạ tầng đồng bộ.
đ) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đưa các nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động có liên quan vào quy hoạch, kế hoạch phát triển giao thông vận tải.
5. Sở Xây dựng
a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan trong việc cấp giấy phép xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phù hợp với quy hoạch, kiến trúc và cảnh quan đô thị của tỉnh và đúng theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Chỉ đạo và hướng dẫn việc lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị đồng bộ với quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động và các quy hoạch hạ tầng kỹ thuật khác (điện, cấp nước, thoát nước...).
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đưa các nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động có liên quan vào quy hoạch phân khu xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng trên địa bàn tỉnh.
d) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức hiệp thương giá theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc đề nghị của bên thuê và bên cho thuê.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố hướng dẫn, thực hiện và giải quyết các vấn đề về sử dụng đất xây dựng hạ tầng viễn thông thụ động.
7. Các sở, ban, ngành tỉnh: Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện Quy hoạch theo chức năng nhiệm vụ được giao.
8. UBND các huyện, thành phố
a) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông triển khai thực hiện Quy hoạch trên địa bàn. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp triển khai xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông tại các khu vực điều kiện kinh tế xã hội khó khăn.
b) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông quản lý việc xây dựng phát triển hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn đảm bảo mỹ quan đô thị, cảnh quan kiến trúc; cấp phép xây dựng hạ tầng mạng viễn thông theo Quy hoạch.
c) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan quản lý việc xây dựng ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn theo Quy hoạch được duyệt.
9. Các doanh nghiệp viễn thông
a) Căn cứ Quy hoạch này, hiện trạng và kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp, xây dựng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.
b) Định kỳ báo cáo việc thực hiện Quy hoạch và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông.
c) Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, các đơn vị liên quan và các doanh nghiệp khác đàm phán cùng đầu tư xây dựng và sử dụng chung cơ sở hạ tầng; chủ động phản ánh các vướng mắc, khó khăn, kiến nghị, đề xuất giải quyết hoặc hỗ trợ tháo gỡ.