Document: Điều 2 Thông tư 65/2012/TT-BTC hướng dẫn hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/04/2012", "sign_number": "65/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/04/2012", "sign_number": "65/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/04/2012", "sign_number": "65/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/04/2012", "sign_number": "65/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/04/2012", "sign_number": "65/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 65/2012/TT-BTC hướng dẫn hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng mới nhất có nội dung như sau:

Điều 2. Nguyên tắc xem xét hỗ trợ lãi tiền vay ngân hàng để mua tạm trữ thóc, gạo
1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% lãi suất tiền vay tại ngân hàng thương mại cho các thương nhân thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 1 Thông tư này để mua tạm trữ thóc, gạo vụ Đông Xuân năm 2011-2012 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 287/QĐ-TTg ngày 09/3/2012.
2. Các khoản vay được hỗ trợ lãi suất là các khoản vay trả nợ trước và trong hạn tại thời điểm hỗ trợ lãi suất, không thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay quá hạn.
3. Số lượng thóc, gạo được hỗ trợ lãi suất cho từng doanh nghiệp theo số lượng thóc, gạo thực tế doanh nghiệp mua tạm trữ nhưng không được vượt quá số lượng tối đa quy định tại các văn bản phân giao chỉ tiêu mua tạm trữ thóc, gạo vụ Đông Xuân năm 2011-2012 của Hiệp hội Lương thực Việt Nam.
4. Thời gian mua tạm trữ từ ngày 15/3/2012 đến hết ngày 30/4/2012.
5. Thời gian tạm trữ là thời gian tạm trữ thực tế trong khoảng thời gian từ ngày 15/3/2012 đến ngày 15/6/2012.
6. Thời gian được hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng là thời gian tạm trữ thực tế tính từ thời điểm mua thóc, gạo theo quy định tại khoản 4 Điều này đến thời điểm bán thóc, gạo tạm trữ nhưng không quá thời hạn ngày 15/6/2012.
7. Giá để tính hỗ trợ lãi suất là giá mua thực tế theo giá thị trường (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) cho từng loại thóc, gạo. Trường hợp thương nhân mua gạo nguyên liệu để sản xuất chế biến ra gạo thành phẩm thì giá để tính hỗ trợ bao gồm cả chi phí sản xuất chế biến.
Căn cứ để xác định giá mua thực tế theo giá thị trường là hợp đồng mua bán, thanh lý hợp đồng, phiếu nhập kho hàng hoá, hoá đơn mua hàng, chứng từ chuyển tiền hoặc các chứng từ có liên quan khác do thương nhân xuất trình.
8. Lãi suất hỗ trợ là lãi suất các thương nhân vay ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng nhưng tối đa không vượt quá 14%/năm theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại công văn số 1479/NHNN-TD ngày 14/3/2012.
9. Khoản hỗ trợ lãi tiền vay ngân hàng từ ngân sách nhà nước đối với số thóc, gạo thu mua tạm trữ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ được hạch toán vào khoản thu nhập khác và chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 2. Nguyên tắc xem xét hỗ trợ lãi tiền vay ngân hàng để mua tạm trữ thóc, gạo
1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% lãi suất tiền vay tại ngân hàng thương mại cho các thương nhân thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 1 Thông tư này để mua tạm trữ thóc, gạo vụ Đông Xuân năm 2011-2012 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 287/QĐ-TTg ngày 09/3/2012.
2. Các khoản vay được hỗ trợ lãi suất là các khoản vay trả nợ trước và trong hạn tại thời điểm hỗ trợ lãi suất, không thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay quá hạn.
3. Số lượng thóc, gạo được hỗ trợ lãi suất cho từng doanh nghiệp theo số lượng thóc, gạo thực tế doanh nghiệp mua tạm trữ nhưng không được vượt quá số lượng tối đa quy định tại các văn bản phân giao chỉ tiêu mua tạm trữ thóc, gạo vụ Đông Xuân năm 2011-2012 của Hiệp hội Lương thực Việt Nam.
4. Thời gian mua tạm trữ từ ngày 15/3/2012 đến hết ngày 30/4/2012.
5. Thời gian tạm trữ là thời gian tạm trữ thực tế trong khoảng thời gian từ ngày 15/3/2012 đến ngày 15/6/2012.
6. Thời gian được hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng là thời gian tạm trữ thực tế tính từ thời điểm mua thóc, gạo theo quy định tại khoản 4 Điều này đến thời điểm bán thóc, gạo tạm trữ nhưng không quá thời hạn ngày 15/6/2012.
7. Giá để tính hỗ trợ lãi suất là giá mua thực tế theo giá thị trường (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) cho từng loại thóc, gạo. Trường hợp thương nhân mua gạo nguyên liệu để sản xuất chế biến ra gạo thành phẩm thì giá để tính hỗ trợ bao gồm cả chi phí sản xuất chế biến.
Căn cứ để xác định giá mua thực tế theo giá thị trường là hợp đồng mua bán, thanh lý hợp đồng, phiếu nhập kho hàng hoá, hoá đơn mua hàng, chứng từ chuyển tiền hoặc các chứng từ có liên quan khác do thương nhân xuất trình.
8. Lãi suất hỗ trợ là lãi suất các thương nhân vay ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng nhưng tối đa không vượt quá 14%/năm theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại công văn số 1479/NHNN-TD ngày 14/3/2012.
9. Khoản hỗ trợ lãi tiền vay ngân hàng từ ngân sách nhà nước đối với số thóc, gạo thu mua tạm trữ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ được hạch toán vào khoản thu nhập khác và chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành.