Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 38/2018/QĐ-UBND giá cây vật bồi thường thu hồi đất kèm 11/2017/QĐ-UBND Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "24/05/2018", "sign_number": "38/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "24/05/2018", "sign_number": "38/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "24/05/2018", "sign_number": "38/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "24/05/2018", "sign_number": "38/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "24/05/2018", "sign_number": "38/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 38/2018/QĐ-UBND giá cây vật bồi thường thu hồi đất kèm 11/2017/QĐ-UBND Lạng Sơn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đơn giá cây trồng, vật nuôi áp dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5:
...
c) Sửa đổi, bổ sung tiết 9.2, điểm 9, mục V.1 như sau:

TT

LOẠI CÂY TRỒNG

ĐVT

Đơn giá (VNĐ)

V

Cây lâm nghiệp

V.1

Cây lấy gỗ

9

Cây gỗ cho sản phẩm quả, vỏ: Dẻ lấy quả, Trám, Sấu, Trẩu, Sở, Hồi, Quế

9.2

Cây Trám

- Mới trồng, đường kính gốc <2cm

Cây

55.000

- Đường kính gốc từ 2cm đến 5cm

Cây

130.000

- Đường kính gốc > 5cm đến 10cm

Cây

230.000

- Đường kính gốc >10cm đến 15cm

Cây

430.000

- Đường kính gốc >15cm đến 20cm

Cây

840.000

- Đường kính gốc >20cm đến 25cm

Cây

1.000.000

- Đường kính gốc >25cm đến 30cm

Cây

1.330.000

- Đường kính gốc > 30cm

Cây

1.670.000

Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
a) Sửa đổi khoản 1, Điều 7:
“1. Đối với các loại cây trồng vật, nuôi không có tên trong bảng giá quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quy định này, khi lập phương án bồi thường tuỳ từng trường hợp cụ thể vận dụng áp giá bồi thường theo giá của loại cây cùng nhóm, cùng họ có giá trị tương đương. Trường hợp đặc biệt (không có nhóm cây trồng tương tự) thì lập đơn giá riêng trình thẩm định và phê duyệt cùng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Đối với cây lâm nghiệp khi kiểm đếm thực tế xuất hiện những cây trồng chưa có trong bảng đơn giá thì tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào Quyết định số 2198-CNR ngày 26/11/1977 của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ban hành bản phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước; Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm để xác định cây ở nhóm gỗ nào thì xem xét áp dụng đơn giá bồi thường ở nhóm gỗ đó.”
b) Sửa đổi bổ sung khoản 6, Điều 7:
“6. Đối với các loại cây mọc tự nhiên (cây không nằm trong vùng đất quy hoạch rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt) nhưng có sự chăm sóc, bảo vệ thì tính bồi thường bằng 50% đơn giá cây cùng loại, cùng nhóm hoặc có giá trị tương đương”.

Content:
Sửa đổi, bổ sung tiết 9.2, điểm 9, mục V.1 như sau:

TT

LOẠI CÂY TRỒNG

ĐVT

Đơn giá (VNĐ)

V

Cây lâm nghiệp

V.1

Cây lấy gỗ

9

Cây gỗ cho sản phẩm quả, vỏ: Dẻ lấy quả, Trám, Sấu, Trẩu, Sở, Hồi, Quế

9.2

Cây Trám

- Mới trồng, đường kính gốc <2cm

Cây

55.000

- Đường kính gốc từ 2cm đến 5cm

Cây

130.000

- Đường kính gốc > 5cm đến 10cm

Cây

230.000

- Đường kính gốc >10cm đến 15cm

Cây

430.000

- Đường kính gốc >15cm đến 20cm

Cây

840.000

- Đường kính gốc >20cm đến 25cm

Cây

1.000.000

- Đường kính gốc >25cm đến 30cm

Cây

1.330.000

- Đường kính gốc > 30cm

Cây

1.670.000

Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
a) Sửa đổi khoản 1, Điều 7:
“1. Đối với các loại cây trồng vật, nuôi không có tên trong bảng giá quy định tại Điều 5, Điều 6 của Quy định này, khi lập phương án bồi thường tuỳ từng trường hợp cụ thể vận dụng áp giá bồi thường theo giá của loại cây cùng nhóm, cùng họ có giá trị tương đương. Trường hợp đặc biệt (không có nhóm cây trồng tương tự) thì lập đơn giá riêng trình thẩm định và phê duyệt cùng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Đối với cây lâm nghiệp khi kiểm đếm thực tế xuất hiện những cây trồng chưa có trong bảng đơn giá thì tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào Quyết định số 2198-CNR ngày 26/11/1977 của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ban hành bản phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước; Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ về danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm để xác định cây ở nhóm gỗ nào thì xem xét áp dụng đơn giá bồi thường ở nhóm gỗ đó.”
b) Sửa đổi bổ sung khoản 6, Điều 7:
“6. Đối với các loại cây mọc tự nhiên (cây không nằm trong vùng đất quy hoạch rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt) nhưng có sự chăm sóc, bảo vệ thì tính bồi thường bằng 50% đơn giá cây cùng loại, cùng nhóm hoặc có giá trị tương đương”.