Document: Điều 1 Quyết định 48/QĐ-TTg 2018 đầu tư Chương trình hợp tác giữa Việt Nam và Tổ chức Y tế Thế giới

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/01/2018", "sign_number": "48/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/01/2018", "sign_number": "48/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/01/2018", "sign_number": "48/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/01/2018", "sign_number": "48/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/01/2018", "sign_number": "48/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Bình Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 48/QĐ-TTg 2018 đầu tư Chương trình hợp tác giữa Việt Nam và Tổ chức Y tế Thế giới có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư “Chương trình hợp tác y tế với Tổ chức Y tế Thế giới, tài khóa 2018 - 2019” do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) tài trợ với các nội dung chính sau:
1. Cơ quan chủ quản Chương trình: Bộ Y tế.
2. Mục tiêu dài hạn: Góp phần hỗ trợ Chính phủ Việt Nam giải quyết có hiệu quả các vấn đề ưu tiên của hệ thống y tế và thực hiện thành công Chiến lược bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và Đề án “Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới giai đoạn 2016 - 2025”.
3. Một số kết quả chính của Dự án:
- Tăng cường pháp chế và nhân lực, tài chính y tế, dược phẩm và các sản phẩm cũng như cung cấp dịch vụ y tế nhằm đạt được mục đích giảm chi tiêu từ tiền túi của hộ gia đình trong tổng chi y tế và tăng tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ phục vụ.
- Tăng cường năng lực cốt lõi thực hiện Điều lệ y tế quốc tế (IHR) và sẵn sàng ứng phó với tình huống y tế công cộng khẩn cấp và nâng cao hiệu quả sử dụng viện trợ của WHO cho Việt Nam góp phần nâng cao sức khoẻ của người dân Việt Nam.
- Giảm nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm và không lây nhiễm, bao gồm HIV/AIDS và viêm gan, lao phổi, sốt rét và các bệnh do véc-tơ khác, các bệnh có thể phòng ngừa bằng vắc xin cũng như các bệnh không lây.
4. Thời gian thực hiện: 2018-2019
5. Hạn mức vốn của dự án:
a) Vốn ODA không hoàn lại: 21.104.164 USD, trong đó vốn có sẵn là 11.923.015 USD, vốn sẽ vận động là 9.181.149 USD.
b) Vốn đối ứng:
- Tiền mặt: 6,5 tỷ đồng.
- Bằng hiện vật: tương đương 6 tỷ đồng (cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên môn sẵn có).
6. Cơ chế tài chính trong nước:
a) Vốn ODA: Ngân sách nhà nước cấp phát
b) Vốn đối ứng: do Bộ Y tế bố trí theo quy định, phù hợp tiến độ cung cấp và huy động vốn ODA của WHO.

Content:
Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư “Chương trình hợp tác y tế với Tổ chức Y tế Thế giới, tài khóa 2018 - 2019” do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) tài trợ với các nội dung chính sau:
1. Cơ quan chủ quản Chương trình: Bộ Y tế.
2. Mục tiêu dài hạn: Góp phần hỗ trợ Chính phủ Việt Nam giải quyết có hiệu quả các vấn đề ưu tiên của hệ thống y tế và thực hiện thành công Chiến lược bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và Đề án “Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới giai đoạn 2016 - 2025”.
3. Một số kết quả chính của Dự án:
- Tăng cường pháp chế và nhân lực, tài chính y tế, dược phẩm và các sản phẩm cũng như cung cấp dịch vụ y tế nhằm đạt được mục đích giảm chi tiêu từ tiền túi của hộ gia đình trong tổng chi y tế và tăng tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ phục vụ.
- Tăng cường năng lực cốt lõi thực hiện Điều lệ y tế quốc tế (IHR) và sẵn sàng ứng phó với tình huống y tế công cộng khẩn cấp và nâng cao hiệu quả sử dụng viện trợ của WHO cho Việt Nam góp phần nâng cao sức khoẻ của người dân Việt Nam.
- Giảm nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm và không lây nhiễm, bao gồm HIV/AIDS và viêm gan, lao phổi, sốt rét và các bệnh do véc-tơ khác, các bệnh có thể phòng ngừa bằng vắc xin cũng như các bệnh không lây.
4. Thời gian thực hiện: 2018-2019
5. Hạn mức vốn của dự án:
a) Vốn ODA không hoàn lại: 21.104.164 USD, trong đó vốn có sẵn là 11.923.015 USD, vốn sẽ vận động là 9.181.149 USD.
b) Vốn đối ứng:
- Tiền mặt: 6,5 tỷ đồng.
- Bằng hiện vật: tương đương 6 tỷ đồng (cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên môn sẵn có).
6. Cơ chế tài chính trong nước:
a) Vốn ODA: Ngân sách nhà nước cấp phát
b) Vốn đối ứng: do Bộ Y tế bố trí theo quy định, phù hợp tiến độ cung cấp và huy động vốn ODA của WHO.