Document: Điều 1 Quyết định 1063/QĐ-BCT 2016 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "21/03/2016", "sign_number": "1063/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "21/03/2016", "sign_number": "1063/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "21/03/2016", "sign_number": "1063/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "21/03/2016", "sign_number": "1063/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "21/03/2016", "sign_number": "1063/QĐ-BCT", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1063/QĐ-BCT 2016 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Nam Định có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Nam Định giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035 (Hợp phần I: Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV) do Viện Năng lượng lập với các nội dung chính như sau:
1. Định hướng phát triển
a) Định hướng chung
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
- Phát triển lưới điện 220, 110 kV và hoàn thiện lưới điện khu vực nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu tổn thất điện năng.
- Xây dựng các đường dây truyền tải điện có dự phòng cho phát triển lâu dài trong tương lai, sử dụng cột nhiều mạch, nhiều cấp điện áp đi chung trên một hàng cột để giảm diện tích chiếm đất. Đối với các thành phố, các trung tâm phụ tải lớn, sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao hơn; thực hiện việc hiện đại hóa và từng bước ngầm hóa lưới điện tại các thành phố, thị xã, hạn chế tác động xấu đến cảnh quan, môi trường.
b) Tiêu chí phát triển lưới điện 220, 110 kV
- Cấu trúc lưới điện: lưới điện 220, 110 kV được thiết kế đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220, 110 kV phải đảm bảo dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 220, 110 kV: ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
- Trạm biến áp 220, 110 kV: được thiết kế với cấu hình quy mô tối thiểu hai máy biến áp.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 220 kV: sử dụng dây dẫn phân pha có tổng tiết diện ≥ 600 mm2, có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
+ Các đường dây 110 kV: sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 300 mm2.
- Gam máy biến áp: sử dụng gam máy biến áp công suất ≥ 250 MVA cho cấp điện áp 220 kV; ≥ 40 MVA cho cấp điện áp 110 kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tùy theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang tải 60-65 % công suất định mức.
- Diện tích trạm biến áp đủ để mở rộng ngăn lộ 110 kV và xuất tuyến trung áp trong tương lai; trạm biến áp 110 kV có tối thiểu 10 xuất tuyến đường dây trung áp; xem xét đặt bù công suất phản kháng tại các trạm biến áp 110 kV để nâng cao điện áp vận hành, giảm tổn thất, tại thanh cái 110 kV đạt chỉ tiêu cosφ ≥ 0,92.
c) Tiêu chí phát triển lưới điện trung áp
- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: lưới điện trung áp của Tỉnh sẽ được vận hành ở hai cấp điện áp 35 kV và 22 kV.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Lưới trung áp được thiết kế mạch vòng, vận hành hở, đảm bảo được cấp điện từ 2 nguồn khác nhau. Đối với lưới khu vực nông thôn, miền núi có thể được thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường mang tải từ 60-70 % so với công suất mang tải cực đại cho phép của dây dẫn.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới:
■ Đường trục: dùng cáp ngầm lõi đồng có tiết diện ≥ 150 mm2.
■ Đường nhánh: dùng cáp ngầm lõi đồng có tiết diện ≥ 70 mm2.
+ Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:
■ Đường trục: dùng dây nhôm lõi thép tiết diện ≥ 95 mm2.
■ Đường nhánh: dùng dây nhôm lõi thép tiết diện ≥ 70 mm2.
+ Khu công nghiệp, cụm công nghiệp: dùng dây dẫn trên không hoặc cáp ngầm, phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng điện của khách hàng.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, khu đô thị mới sử dụng máy biến áp gam máy từ (250÷750) kVA;
+ Khu vực nông thôn sử dụng gam máy biến áp (100÷630) kVA;
+ Các trạm chuyên dùng của khách hàng tùy theo quy mô và địa điểm sẽ được thiết kế với gam máy và loại máy thích phù hợp mật độ phụ tải.
2. Mục tiêu
a) Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn Tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GRDP trong giai đoạn 2016-2020 là 7,5-8,0 %/năm, giai đoạn 2021-2025 là 6,5-7,0 %/năm, giai đoạn 2026-2035 là 5,5-6,0 %/năm. Cụ thể như sau:
- Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 580 MW, điện thương phẩm 2.829 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 12,1 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 12,9 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 11,1 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 17,4 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 11,1 %/năm; Hoạt động khác tăng 12,0 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.508 kWh/người/năm.
- Năm 2025:
Công suất cực đại Pmax
= 900 MW, điện thương phẩm 4.733 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 là 10,8 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 11,9 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 10,1 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 15,5 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 9,5%/năm; Hoạt động khác tăng 11,0%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 2.485 kWh/người/năm.
- Năm 2030:
Công suất cực đại Pmax
= 1.300 MW, điện thương phẩm 7.511 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 là 9,7 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 10,5 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 9,6 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 12,9 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 8,4 %/năm; Hoạt động khác tăng 10,3 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 3.673 kWh/người/năm.
- Năm 2035:
Công suất cực đại Pmax = 1.900 MW, điện thương phẩm 11.330 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2031-2035 là 8,6 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 9,0 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 7,6 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 11,4 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 7,8 %/năm; Hoạt động khác tăng 9,3 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 5.270 kWh/người/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
b) Đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy đảm bảo phát triển kinh tế chính trị và an sinh xã hội.
c) Xác định phương án đấu nối của các nhà máy điện trong Tỉnh vào hệ thống điện quốc gia, đảm bảo khai thác hợp lý nguồn điện trong vùng và ổn định hệ thống điện khu vực.
3. Quy hoạch phát triển lưới điện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 220 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 2x250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 2 đường dây 220 kV mạch kép với tổng chiều dài 75,6 km; cải tạo, nâng khả năng tải 2 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 56,2 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 1x250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 1 đường dây 220 kV mạch kép với tổng chiều dài 16 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 4 đường dây 220 kV mạch kép với tổng chiều dài 77,0 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng 1 đường dây 220 kV mạch kép với tổng chiều dài 2,0 km.
b) Lưới điện 110 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 9 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 416 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 65 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 13 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 108,8 km; cải tạo, nâng khả năng tải và kết hợp chuyển đấu nối 6 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 54,5 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 5 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 210 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 7 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 268 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 7 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 38,4 km; cải tạo nâng khả năng tải 8 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 122,1 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 4 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 183 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 12 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 485 MVA.
+ Đường dây: xây dựng 4 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 16 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 80 MVA; cải tạo, nâng quy mô công suất 19 trạm với tổng công suất tăng thêm 783 MVA;
+ Đường dây: xây dựng 1 đường dây 110kV với tổng chiều dài 6 km.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220, 110 kV vào vận hành giai đoạn 2016-2025 chi tiết trong Phụ lục 3; giai đoạn 2020-2035 trong Phụ lục 4; sơ đồ và bản đồ đấu nối tại bản vẽ số D717-NĐ-SDNL CA 01, 02 và D717-NĐ-BĐ-01, 02 trong hồ sơ đề án quy hoạch
c) Lưới điện trung áp giai đoạn 2016-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 2.103 trạm biến áp phân phối trung áp với tổng dung lượng 619.490 kVA; cải tạo điện áp và nâng công suất 1.859 trạm biến áp với tổng dung lượng 548.600 kVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 775 km đường dây trung áp; cải tạo 814 km đường dây trung áp.
d) Khối lượng lưới điện hạ áp giai đoạn 2016-2025:
- Xây dựng mới 3.970 km đường dây hạ áp.
- Công tơ: lắp đặt mới 7.500 công tơ.
Lưới điện trung và hạ áp sẽ được xác định chi tiết trong Quy hoạch chi tết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV (Hợp phần II) của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Nam Định giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035.
e) Năng lượng tái tạo:
- Giai đoạn 2021-2025, xem xét đầu tư xây dựng 01 dự án nhà máy điện rác theo công nghệ thiêu đốt tại khu xử lý rác tập trung quy mô lớn ở Làng Man xã Lộc Hòa, thành phố Nam Định, với quy mô công suất 1 MW.
- Giai đoạn 2026-2030: xem xét đầu tư xây dựng 01 dự án nhà máy điện rác theo công nghệ thiêu đốt tại khu xử lý rác Quang Trung, huyện Vụ Bản, với quy mô công suất 1 MW
- Giai đoạn 2026-2030: xem xét đầu tư xây dựng 01 dự án nhà máy điện gió tại xã Bạch Long, huyện Giao Thủy, với quy mô công suất 30 MW.
Xem xét ứng dụng năng lượng mặt trời, năng lượng khí sinh học để phát điện tại các khu vực có tiềm năng.
f) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2016 - 2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 220 kV trở xuống đến lưới điện trung áp và hạ áp ước tính là 7.979 tỷ đồng.
Trong đó: + Lưới 220 kV: 2.353 tỷ đồng.
+ Lưới 110kV: 2.702 tỷ đồng.
+ Lưới trung, hạ áp: 2.925 tỷ đồng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Nam Định giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035 (Hợp phần I: Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV) do Viện Năng lượng lập với các nội dung chính như sau:
1. Định hướng phát triển
a) Định hướng chung
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối phải gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương trong vùng, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
- Phát triển lưới điện 220, 110 kV và hoàn thiện lưới điện khu vực nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu tổn thất điện năng.
- Xây dựng các đường dây truyền tải điện có dự phòng cho phát triển lâu dài trong tương lai, sử dụng cột nhiều mạch, nhiều cấp điện áp đi chung trên một hàng cột để giảm diện tích chiếm đất. Đối với các thành phố, các trung tâm phụ tải lớn, sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao hơn; thực hiện việc hiện đại hóa và từng bước ngầm hóa lưới điện tại các thành phố, thị xã, hạn chế tác động xấu đến cảnh quan, môi trường.
b) Tiêu chí phát triển lưới điện 220, 110 kV
- Cấu trúc lưới điện: lưới điện 220, 110 kV được thiết kế đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ theo các quy định hiện hành. Lưới điện 220, 110 kV phải đảm bảo dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
- Đường dây 220, 110 kV: ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
- Trạm biến áp 220, 110 kV: được thiết kế với cấu hình quy mô tối thiểu hai máy biến áp.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 220 kV: sử dụng dây dẫn phân pha có tổng tiết diện ≥ 600 mm2, có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp.
+ Các đường dây 110 kV: sử dụng dây dẫn tiết diện ≥ 300 mm2.
- Gam máy biến áp: sử dụng gam máy biến áp công suất ≥ 250 MVA cho cấp điện áp 220 kV; ≥ 40 MVA cho cấp điện áp 110 kV; đối với các trạm phụ tải của khách hàng, gam máy đặt tùy theo quy mô công suất sử dụng. Công suất cụ thể từng trạm được chọn phù hợp với nhu cầu công suất và đảm bảo chế độ vận hành bình thường mang tải 60-65 % công suất định mức.
- Diện tích trạm biến áp đủ để mở rộng ngăn lộ 110 kV và xuất tuyến trung áp trong tương lai; trạm biến áp 110 kV có tối thiểu 10 xuất tuyến đường dây trung áp; xem xét đặt bù công suất phản kháng tại các trạm biến áp 110 kV để nâng cao điện áp vận hành, giảm tổn thất, tại thanh cái 110 kV đạt chỉ tiêu cosφ ≥ 0,92.
c) Tiêu chí phát triển lưới điện trung áp
- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: lưới điện trung áp của Tỉnh sẽ được vận hành ở hai cấp điện áp 35 kV và 22 kV.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Lưới trung áp được thiết kế mạch vòng, vận hành hở, đảm bảo được cấp điện từ 2 nguồn khác nhau. Đối với lưới khu vực nông thôn, miền núi có thể được thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường mang tải từ 60-70 % so với công suất mang tải cực đại cho phép của dây dẫn.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới:
■ Đường trục: dùng cáp ngầm lõi đồng có tiết diện ≥ 150 mm2.
■ Đường nhánh: dùng cáp ngầm lõi đồng có tiết diện ≥ 70 mm2.
+ Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:
■ Đường trục: dùng dây nhôm lõi thép tiết diện ≥ 95 mm2.
■ Đường nhánh: dùng dây nhôm lõi thép tiết diện ≥ 70 mm2.
+ Khu công nghiệp, cụm công nghiệp: dùng dây dẫn trên không hoặc cáp ngầm, phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng điện của khách hàng.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, khu đô thị mới sử dụng máy biến áp gam máy từ (250÷750) kVA;
+ Khu vực nông thôn sử dụng gam máy biến áp (100÷630) kVA;
+ Các trạm chuyên dùng của khách hàng tùy theo quy mô và địa điểm sẽ được thiết kế với gam máy và loại máy thích phù hợp mật độ phụ tải.
2. Mục tiêu
a) Phát triển đồng bộ lưới điện truyền tải và phân phối trên địa bàn Tỉnh đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GRDP trong giai đoạn 2016-2020 là 7,5-8,0 %/năm, giai đoạn 2021-2025 là 6,5-7,0 %/năm, giai đoạn 2026-2035 là 5,5-6,0 %/năm. Cụ thể như sau:
- Năm 2020:
Công suất cực đại Pmax = 580 MW, điện thương phẩm 2.829 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2016-2020 là 12,1 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 12,9 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 11,1 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 17,4 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 11,1 %/năm; Hoạt động khác tăng 12,0 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.508 kWh/người/năm.
- Năm 2025:
Công suất cực đại Pmax
= 900 MW, điện thương phẩm 4.733 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2021-2025 là 10,8 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 11,9 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 10,1 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 15,5 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 9,5%/năm; Hoạt động khác tăng 11,0%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 2.485 kWh/người/năm.
- Năm 2030:
Công suất cực đại Pmax
= 1.300 MW, điện thương phẩm 7.511 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2026-2030 là 9,7 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 10,5 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 9,6 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 12,9 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 8,4 %/năm; Hoạt động khác tăng 10,3 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 3.673 kWh/người/năm.
- Năm 2035:
Công suất cực đại Pmax = 1.900 MW, điện thương phẩm 11.330 triệu kWh. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm bình quân hàng năm giai đoạn 2031-2035 là 8,6 %/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 9,0 %/năm; Nông - Lâm - Thủy sản tăng 7,6 %/năm; Thương mại - Dịch vụ tăng 11,4 %/năm; Quản lý - Tiêu dùng dân cư tăng 7,8 %/năm; Hoạt động khác tăng 9,3 %/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 5.270 kWh/người/năm.
Tổng hợp nhu cầu điện của các thành phần phụ tải được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1 kèm theo.
b) Đảm bảo cung cấp điện an toàn, tin cậy đảm bảo phát triển kinh tế chính trị và an sinh xã hội.
c) Xác định phương án đấu nối của các nhà máy điện trong Tỉnh vào hệ thống điện quốc gia, đảm bảo khai thác hợp lý nguồn điện trong vùng và ổn định hệ thống điện khu vực.
3. Quy hoạch phát triển lưới điện
Quy mô, tiến độ xây dựng các hạng mục công trình đường dây và trạm biến áp theo các giai đoạn quy hoạch như sau:
a) Lưới điện 220 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 2x250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 2 đường dây 220 kV mạch kép với tổng chiều dài 75,6 km; cải tạo, nâng khả năng tải 2 đường dây 220 kV với tổng chiều dài 56,2 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 1x250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 1 đường dây 220 kV mạch kép với tổng chiều dài 16 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 4 đường dây 220 kV mạch kép với tổng chiều dài 77,0 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 220/110 kV, công suất 250 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 1 trạm biến áp 220/110 kV với tổng công suất tăng thêm 250 MVA.
+ Đường dây: xây dựng 1 đường dây 220 kV mạch kép với tổng chiều dài 2,0 km.
b) Lưới điện 110 kV:
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 9 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 416 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 2 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 65 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 13 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 108,8 km; cải tạo, nâng khả năng tải và kết hợp chuyển đấu nối 6 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 54,5 km.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 5 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 210 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 7 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 268 MVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 7 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 38,4 km; cải tạo nâng khả năng tải 8 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 122,1 km.
- Định hướng giai đoạn 2026-2030:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 4 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 183 MVA; cải tạo, mở rộng nâng quy mô công suất 12 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất tăng thêm 485 MVA.
+ Đường dây: xây dựng 4 đường dây 110 kV với tổng chiều dài 16 km.
- Định hướng giai đoạn 2031-2035:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 1 trạm biến áp 110 kV với tổng công suất 80 MVA; cải tạo, nâng quy mô công suất 19 trạm với tổng công suất tăng thêm 783 MVA;
+ Đường dây: xây dựng 1 đường dây 110kV với tổng chiều dài 6 km.
Danh mục các công trình đường dây, trạm biến áp 220, 110 kV vào vận hành giai đoạn 2016-2025 chi tiết trong Phụ lục 3; giai đoạn 2020-2035 trong Phụ lục 4; sơ đồ và bản đồ đấu nối tại bản vẽ số D717-NĐ-SDNL CA 01, 02 và D717-NĐ-BĐ-01, 02 trong hồ sơ đề án quy hoạch
c) Lưới điện trung áp giai đoạn 2016-2025:
+ Trạm biến áp: xây dựng mới 2.103 trạm biến áp phân phối trung áp với tổng dung lượng 619.490 kVA; cải tạo điện áp và nâng công suất 1.859 trạm biến áp với tổng dung lượng 548.600 kVA.
+ Đường dây: xây dựng mới 775 km đường dây trung áp; cải tạo 814 km đường dây trung áp.
d) Khối lượng lưới điện hạ áp giai đoạn 2016-2025:
- Xây dựng mới 3.970 km đường dây hạ áp.
- Công tơ: lắp đặt mới 7.500 công tơ.
Lưới điện trung và hạ áp sẽ được xác định chi tiết trong Quy hoạch chi tết phát triển lưới điện trung và hạ áp sau các trạm 110kV (Hợp phần II) của Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Nam Định giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035.
e) Năng lượng tái tạo:
- Giai đoạn 2021-2025, xem xét đầu tư xây dựng 01 dự án nhà máy điện rác theo công nghệ thiêu đốt tại khu xử lý rác tập trung quy mô lớn ở Làng Man xã Lộc Hòa, thành phố Nam Định, với quy mô công suất 1 MW.
- Giai đoạn 2026-2030: xem xét đầu tư xây dựng 01 dự án nhà máy điện rác theo công nghệ thiêu đốt tại khu xử lý rác Quang Trung, huyện Vụ Bản, với quy mô công suất 1 MW
- Giai đoạn 2026-2030: xem xét đầu tư xây dựng 01 dự án nhà máy điện gió tại xã Bạch Long, huyện Giao Thủy, với quy mô công suất 30 MW.
Xem xét ứng dụng năng lượng mặt trời, năng lượng khí sinh học để phát điện tại các khu vực có tiềm năng.
f) Vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
Giai đoạn 2016 - 2025 tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo các công trình lưới điện có cấp điện áp từ 220 kV trở xuống đến lưới điện trung áp và hạ áp ước tính là 7.979 tỷ đồng.
Trong đó: + Lưới 220 kV: 2.353 tỷ đồng.
+ Lưới 110kV: 2.702 tỷ đồng.
+ Lưới trung, hạ áp: 2.925 tỷ đồng.