Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 566/QĐ-UBND 2007 Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin Bình Định 2010 định hướng 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "566/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "566/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "566/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "566/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "566/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 566/QĐ-UBND 2007 Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin Bình Định 2010 định hướng 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin tỉnh Bình Định đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Các giải pháp chủ yếu:
a. Nâng cao nhận thức về vai trò của CNTT:
Tăng cường sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh đối với việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT trong mọi lĩnh vực hoạt động của địa phương.
Giáo dục, nâng cao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân, đặc biệt là lãnh đạo các cấp, các ngành về vai trò của CNTT và truyền thông đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân trong tỉnh.
Tăng cường tuyên truyền phổ biến pháp luật về Luật Giao dịch điện tử, Luật Công nghệ thông tin và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành Luật. Nâng cao tinh thần trách nhiệm, chức năng tư vấn của các Ban chỉ đạo, Ban điều hành CNTT các cấp, các ngành.
b. Nâng cao năng lực ứng dụng CNTT:
Tập trung triển khai đầu tư có hiệu quả các dự án ứng dụng CNTT trọng điểm có tính đột phá và tạo nền móng cho phát triển công dân điện tử, Chính quyền điện tử, giao dịch và thương mại điện tử nhằm tiến tới xã hội thông tin.
Nâng cao năng lực ứng dụng CNTT thông qua việc phổ cập tin học cho cán bộ và người dân. Khuyến khích các tổ chức cá nhân sử dụng phần mềm máy tính có bản quyền.
c. Đẩy mạnh công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực CNTT:
Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực CNTT, có chính sách đào tạo cán bộ CNTT trẻ, cán bộ lãnh đạo CNTT ở các cơ quan quản lý nhà nước, thu hút chuyên gia CNTT, nhất là chuyên gia phần mềm.
Đầu tư, mở rộng và nâng cao chất lượng các cơ sở đào tạo lập trình viên quốc tế hiện có trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động đào tạo nguồn nhân lực phục vụ CNTT. Khuyến khích và hỗ trợ việc phổ cập và nâng cao trình độ ngoại ngữ, nhất là tiếng Anh cho thanh, thiếu niên và đội ngũ cán bộ công chức của tỉnh.
d. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về CNTT:
Nhanh chóng kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về CNTT và truyền thông từ tỉnh đến huyện, thành phố. Đối với cấp huyện bố trí 1 hoặc 2 cán bộ CNTT, cấp thành phố hình thành phòng CNTT nhằm thực hiện chức năng tham mưu quản lý và ứng dụng CNTT.
Đối với cơ quan cấp tỉnh, huyện, thành phố sắp xếp, bố trí 01 cán bộ lãnh đạo giữ chức danh lãnh đạo CNTT (CIO) và bố trí 01 biên chế chuyên trách về CNTT.
đ. Giải pháp về cơ chế, chính sách:
Sửa đổi, bổ sung chính sách khuyến khích ứng dụng và phát triển CNTT của tỉnh (gọi tắt là QĐ 147), chú trọng đến các chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp phần mềm trong đầu tư phát triển và tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh như hỗ trợ tiền thuê đất tại các khu kinh tế, khu công nghiệp đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực CNTT, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng CNTT phục vụ hội nhập và phát triển, hỗ trợ sử dụng chương trình máy tính có bản quyền.
e. Giải pháp về khoa học và công nghệ:
Tăng cường công tác nghiên cứu ứng dụng, xây dựng hoàn thiện các hệ thống thông tin, hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Xây dựng và nhân rộng các mô hình ứng dụng CNTT có hiệu quả cao trong các lĩnh vực kinh tế, đời sống xã hội của địa phương.
Khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư ứng dụng và phát triển CNTT.
Hàng năm trích khoảng 0,2% từ kinh phí sự nghiệp CNTT cho hoạt động đầu tư phát triển ý tưởng mới.
g. Phát triển hệ thống cơ quan nghiên cứu triển khai (R&D):
Tạo mọi điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân thành lập, xây dựng cơ quan nghiên cứu triển khai, dịch vụ, tư vấn về CNTT. Sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp có thu trong lĩnh vực hoạt động CNTT và tăng cường sự phối hợp, liên kết và chuyển giao công nghệ giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh.
h. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn:
Vốn đầu tư cho CNTT của tỉnh được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Công nghệ thông tin. Có các chính sách đặc biệt nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông, huy động các nguồn vốn đầu tư liên doanh liên kết của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và các nguồn vốn khác.
Tạo lập môi trường thuận lợi để Bình Định trở thành địa điểm đầu tư hấp dẫn và tin cậy của các đối tác quốc tế, đặc biệt là các Tập đoàn công nghệ thông tin và truyền thông lớn. Khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế, các hình thức đầu tư nước ngoài, kể cả hình thức 100% vốn nước ngoài tham gia phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông.
i. Tăng cường hợp tác trong và ngoài nước: Kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước triển khai các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh thiết bị phần cứng; sản xuất, hoặc liên kết gia công phần mềm với các doanh nghiệp CNTT trên địa bàn tỉnh.
k. Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin:
Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, doanh nghiệp và cá nhân về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin. Xây dựng quy chế quản lý và vận hành hệ thống thông tin, truy xuất cơ sở dữ liệu đảm bảo an toàn, bảo mật trong các cơ quan đảng, nhà nước. Tăng cường công tác thanh, kiểm tra để phát hiện, ngăn chặn kịp thời và khắc phục sự cố an toàn, an ninh của hệ thống thông tin.
Xây dựng các Trung tâm an ninh, bảo mật thông tin của tỉnh, với mục đích giảm thiểu rủi ro, nhanh chóng khắc phục các sự cố xảy ra để đảm bảo sự an toàn, bí mật và tính sẵn sàng của thông tin.

Content:
Các giải pháp chủ yếu:
a. Nâng cao nhận thức về vai trò của CNTT:
Tăng cường sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh đối với việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT trong mọi lĩnh vực hoạt động của địa phương.
Giáo dục, nâng cao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân, đặc biệt là lãnh đạo các cấp, các ngành về vai trò của CNTT và truyền thông đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân trong tỉnh.
Tăng cường tuyên truyền phổ biến pháp luật về Luật Giao dịch điện tử, Luật Công nghệ thông tin và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành Luật. Nâng cao tinh thần trách nhiệm, chức năng tư vấn của các Ban chỉ đạo, Ban điều hành CNTT các cấp, các ngành.
b. Nâng cao năng lực ứng dụng CNTT:
Tập trung triển khai đầu tư có hiệu quả các dự án ứng dụng CNTT trọng điểm có tính đột phá và tạo nền móng cho phát triển công dân điện tử, Chính quyền điện tử, giao dịch và thương mại điện tử nhằm tiến tới xã hội thông tin.
Nâng cao năng lực ứng dụng CNTT thông qua việc phổ cập tin học cho cán bộ và người dân. Khuyến khích các tổ chức cá nhân sử dụng phần mềm máy tính có bản quyền.
c. Đẩy mạnh công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực CNTT:
Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực CNTT, có chính sách đào tạo cán bộ CNTT trẻ, cán bộ lãnh đạo CNTT ở các cơ quan quản lý nhà nước, thu hút chuyên gia CNTT, nhất là chuyên gia phần mềm.
Đầu tư, mở rộng và nâng cao chất lượng các cơ sở đào tạo lập trình viên quốc tế hiện có trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động đào tạo nguồn nhân lực phục vụ CNTT. Khuyến khích và hỗ trợ việc phổ cập và nâng cao trình độ ngoại ngữ, nhất là tiếng Anh cho thanh, thiếu niên và đội ngũ cán bộ công chức của tỉnh.
d. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về CNTT:
Nhanh chóng kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về CNTT và truyền thông từ tỉnh đến huyện, thành phố. Đối với cấp huyện bố trí 1 hoặc 2 cán bộ CNTT, cấp thành phố hình thành phòng CNTT nhằm thực hiện chức năng tham mưu quản lý và ứng dụng CNTT.
Đối với cơ quan cấp tỉnh, huyện, thành phố sắp xếp, bố trí 01 cán bộ lãnh đạo giữ chức danh lãnh đạo CNTT (CIO) và bố trí 01 biên chế chuyên trách về CNTT.
đ. Giải pháp về cơ chế, chính sách:
Sửa đổi, bổ sung chính sách khuyến khích ứng dụng và phát triển CNTT của tỉnh (gọi tắt là QĐ 147), chú trọng đến các chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp phần mềm trong đầu tư phát triển và tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh như hỗ trợ tiền thuê đất tại các khu kinh tế, khu công nghiệp đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực CNTT, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng CNTT phục vụ hội nhập và phát triển, hỗ trợ sử dụng chương trình máy tính có bản quyền.
e. Giải pháp về khoa học và công nghệ:
Tăng cường công tác nghiên cứu ứng dụng, xây dựng hoàn thiện các hệ thống thông tin, hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Xây dựng và nhân rộng các mô hình ứng dụng CNTT có hiệu quả cao trong các lĩnh vực kinh tế, đời sống xã hội của địa phương.
Khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư ứng dụng và phát triển CNTT.
Hàng năm trích khoảng 0,2% từ kinh phí sự nghiệp CNTT cho hoạt động đầu tư phát triển ý tưởng mới.
g. Phát triển hệ thống cơ quan nghiên cứu triển khai (R&D):
Tạo mọi điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân thành lập, xây dựng cơ quan nghiên cứu triển khai, dịch vụ, tư vấn về CNTT. Sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp có thu trong lĩnh vực hoạt động CNTT và tăng cường sự phối hợp, liên kết và chuyển giao công nghệ giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh.
h. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn:
Vốn đầu tư cho CNTT của tỉnh được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Công nghệ thông tin. Có các chính sách đặc biệt nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin và truyền thông, huy động các nguồn vốn đầu tư liên doanh liên kết của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và các nguồn vốn khác.
Tạo lập môi trường thuận lợi để Bình Định trở thành địa điểm đầu tư hấp dẫn và tin cậy của các đối tác quốc tế, đặc biệt là các Tập đoàn công nghệ thông tin và truyền thông lớn. Khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế, các hình thức đầu tư nước ngoài, kể cả hình thức 100% vốn nước ngoài tham gia phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông.
i. Tăng cường hợp tác trong và ngoài nước: Kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước triển khai các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh thiết bị phần cứng; sản xuất, hoặc liên kết gia công phần mềm với các doanh nghiệp CNTT trên địa bàn tỉnh.
k. Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin:
Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, doanh nghiệp và cá nhân về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin. Xây dựng quy chế quản lý và vận hành hệ thống thông tin, truy xuất cơ sở dữ liệu đảm bảo an toàn, bảo mật trong các cơ quan đảng, nhà nước. Tăng cường công tác thanh, kiểm tra để phát hiện, ngăn chặn kịp thời và khắc phục sự cố an toàn, an ninh của hệ thống thông tin.
Xây dựng các Trung tâm an ninh, bảo mật thông tin của tỉnh, với mục đích giảm thiểu rủi ro, nhanh chóng khắc phục các sự cố xảy ra để đảm bảo sự an toàn, bí mật và tính sẵn sàng của thông tin.