Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3529/QĐ-BNN-TCTS 2016 Quy hoạch phát triển nuôi nhuyễn thể hàng hóa tập trung

Type: {"issuing_agency": "Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "3529/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "3529/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "3529/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "3529/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "3529/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3529/QĐ-BNN-TCTS 2016 Quy hoạch phát triển nuôi nhuyễn thể hàng hóa tập trung

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển nuôi nhuyễn thể hàng hóa tập trung đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với nội dung sau:
...
5. Nhóm chương trình, dự án ưu tiên đầu tư
(Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo)
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Về chính sách
- Tiếp tục thực hiện các cơ chế chính sách đã ban hành về đầu tư, tín dụng khuyến khích các tổ chức, cá nhân sản xuất giống, sản xuất thức ăn, nuôi trồng thủy sản, chế biến thủy sản; hỗ trợ rủi ro; kiểm soát môi trường, dịch bệnh; xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại trong nuôi nhuyễn thể.
- Giao quyền sử dụng mặt nước, bãi bồi cho cộng đồng để chủ động tổ chức sản xuất và quản lý. Không thu tiền sử dụng mặt nước biển, bãi bồi của cá nhân trực tiếp nuôi nhuyễn thể mà nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi nhuyễn thể được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sở tại xác nhận hoặc phải chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Luật Thủy sản 2003.
- Hỗ trợ về vốn, khoa học công nghệ đối với các vùng nuôi nhuyễn thể tập trung áp dụng hình thức tổ chức sản xuất dựa vào cộng đồng và áp dụng mô hình đồng quản lý.
2. Về khoa học công nghệ và khuyến ngư
a) Khoa học công nghệ
- Tăng cường nghiên cứu về các giống loài nhuyễn thể chủ lực trong nước, đồng thời tiến hành nhập khẩu công nghệ mới để chuyển giao, áp dụng vào sản xuất, đặc biệt là công nghệ sản xuất giống sạch bệnh, các giống nuôi chủ lực (ngao/nghêu, sò huyết, tu hài, hàu, ốc hương, bào ngư, trai ngọc); công nghệ phòng trị dịch bệnh; công nghệ sản xuất thức ăn, chế phẩm sinh học và các sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản.
- Tổ chức nghiên cứu, đánh giá mức độ đa dạng di truyền của các giống loài nhuyễn thể chủ lực phục vụ công tác bảo tồn và sản xuất giống nhân tạo đảm bảo chất lượng, số lượng phục vụ nuôi thương phẩm. Đồng thời tổ chức điều tra đánh giá trữ lượng nguồn lợi nhuyễn thể tự nhiên tại các khu vực bãi triều, đầm phá vũng vịnh để tổ chức bảo tồn, khai thác và phát triển hiệu quả.
- Tăng cường công tác quan trắc, cảnh báo môi trường, biến đổi khí hậu và thông tin kịp thời đến vùng nuôi nhuyễn thể tập trung để có các giải pháp ứng phó kịp thời, hiệu quả.
b) Khuyến ngư
- Phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức tuyên truyền về lịch thời vụ, mật độ nuôi, thời tiết, môi trường, thông tin về thị trường, giá cả cho người sản xuất.
- Tổ chức hướng dẫn kỹ thuật nuôi, kỹ thuật thu hoạch, lựa chọn địa điểm phù hợp để nuôi nhuyễn thể nhằm giảm rủi ro và tăng hiệu quả sản xuất.
- Xây dựng, tổng kết và lựa chọn mô hình nuôi nhuyễn thể đạt hiệu quả cao phù hợp với từng địa phương để tuyên truyền, phổ biến và nhân rộng.
- Tổ chức đào tạo, chuyển giao quy trình kỹ thuật cho người dân tham gia sản xuất nhuyễn thể.
- Tổ chức hướng dẫn người dân tham gia nuôi nhuyễn thể ở những vùng tập trung phát triển thành các cộng đồng theo hướng sản xuất lớn, quy mô tập trung công nghiệp.
3. Về thị trường và xúc tiến thương mại
- Duy trì ổn định thị trường xuất khẩu nhuyễn thể truyền thống: EU, Nhật Bản, Mỹ và Hàn Quốc; đồng thời mở rộng thị trường các vùng Đông Âu, Bắc Âu, Trung Đông, Châu Phi, Bắc Mỹ, Nam Mỹ và Châu Á.
- Tạo cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp chủ động hoạt động xúc tiến thương mại tại tất cả các các thị trường quốc tế, nhất là các thị trường Việt Nam đã và đang tham gia ký kết các hiệp định FTAs, TPP. .
- Tạo cơ chế, chính sách khuyến khích cộng đồng nuôi nhuyễn thể áp dụng công nghệ tiên tiến nhằm tăng năng suất, giảm giá thành, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm để tăng khả năng cạnh tranh tiêu thụ sản phẩm nhuyễn thể của Việt Nam.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu sản phẩm, chỉ dẫn địa lý để truy xuất nguồn gốc sản phẩm, đồng thời thường xuyên cung cấp thông tin về nhu cầu của thị trường, giá cả,... cho cộng đồng tại các vùng sản xuất tập trung.
4. Về tổ chức sản xuất và quản lý
- Tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm, từ vùng sản xuất nguyên liệu đến thị trường tiêu thụ sản phẩm để tăng giá trị và giảm rủi ro trong sản xuất, tiêu thụ.
- Tổ chức và khuyến khích phát triển các mô hình liên doanh, liên kết các tổ hợp tác, hợp tác xã, các cộng đồng nuôi nhuyễn thể với các doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu trong quản lý, phát triển các vùng nuôi nhuyễn thể hàng hóa tập trung.
- Xây dựng các quy chế quản lý có sự tham gia của cộng đồng, thực hiện nguyên tắc đồng quản lý trong các hoạt động bảo vệ, bảo tồn, khai thác nguồn lợi nhuyễn thể và nguồn lợi giống tự nhiên đảm bảo sự phát triển bền vững, bảo đảm an ninh trật tự, hiệu quả kinh tế và môi trường.
- Rà soát, xây dựng mới, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật phục vụ công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực sản xuất nhuyễn thể, chú trọng các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia.
5. Về hợp tác quốc tế
- Tuân thủ các hiệp định thương mại đã ký kết với các nước, vùng về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhuyễn thể.
- Khuyến khích các doanh nghiệp, các trường đại học, các viện nghiên cứu khoa học hợp tác, liên kết với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học và nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư phát triển nuôi nhuyễn thể, đặc biệt trong các lĩnh vực sản xuất giống nhuyễn thể đa bội thể, giống sạch bệnh, sản xuất thức ăn công nghiệp, chế phẩm sinh học, thuốc ngư y, công nghệ chế biến các sản phẩm giá trị gia tăng, ăn liền, công nghệ sản xuất dược phẩm, thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ các đối tượng nhuyễn thể, công nghệ bảo quản sau thu hoạch.
- Khuyến khích, thu hút nhà đầu tư trong và ngoài nước vào lĩnh vực nghiên cứu sản xuất giống, chế biến xuất khẩu các sản phẩm nhuyễn thể; tăng cường tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm nhuyễn thể, tiếp tục thực hiện các chính sách để thu hút nguồn vốn FDI và ODA nhằm thúc đẩy chế biến và xuất khẩu nhuyễn thể.

Content:
Nhóm chương trình, dự án ưu tiên đầu tư
(Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo)
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Về chính sách
- Tiếp tục thực hiện các cơ chế chính sách đã ban hành về đầu tư, tín dụng khuyến khích các tổ chức, cá nhân sản xuất giống, sản xuất thức ăn, nuôi trồng thủy sản, chế biến thủy sản; hỗ trợ rủi ro; kiểm soát môi trường, dịch bệnh; xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại trong nuôi nhuyễn thể.
- Giao quyền sử dụng mặt nước, bãi bồi cho cộng đồng để chủ động tổ chức sản xuất và quản lý. Không thu tiền sử dụng mặt nước biển, bãi bồi của cá nhân trực tiếp nuôi nhuyễn thể mà nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi nhuyễn thể được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sở tại xác nhận hoặc phải chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Luật Thủy sản 2003.
- Hỗ trợ về vốn, khoa học công nghệ đối với các vùng nuôi nhuyễn thể tập trung áp dụng hình thức tổ chức sản xuất dựa vào cộng đồng và áp dụng mô hình đồng quản lý.
2. Về khoa học công nghệ và khuyến ngư
a) Khoa học công nghệ
- Tăng cường nghiên cứu về các giống loài nhuyễn thể chủ lực trong nước, đồng thời tiến hành nhập khẩu công nghệ mới để chuyển giao, áp dụng vào sản xuất, đặc biệt là công nghệ sản xuất giống sạch bệnh, các giống nuôi chủ lực (ngao/nghêu, sò huyết, tu hài, hàu, ốc hương, bào ngư, trai ngọc); công nghệ phòng trị dịch bệnh; công nghệ sản xuất thức ăn, chế phẩm sinh học và các sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản.
- Tổ chức nghiên cứu, đánh giá mức độ đa dạng di truyền của các giống loài nhuyễn thể chủ lực phục vụ công tác bảo tồn và sản xuất giống nhân tạo đảm bảo chất lượng, số lượng phục vụ nuôi thương phẩm. Đồng thời tổ chức điều tra đánh giá trữ lượng nguồn lợi nhuyễn thể tự nhiên tại các khu vực bãi triều, đầm phá vũng vịnh để tổ chức bảo tồn, khai thác và phát triển hiệu quả.
- Tăng cường công tác quan trắc, cảnh báo môi trường, biến đổi khí hậu và thông tin kịp thời đến vùng nuôi nhuyễn thể tập trung để có các giải pháp ứng phó kịp thời, hiệu quả.
b) Khuyến ngư
- Phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức tuyên truyền về lịch thời vụ, mật độ nuôi, thời tiết, môi trường, thông tin về thị trường, giá cả cho người sản xuất.
- Tổ chức hướng dẫn kỹ thuật nuôi, kỹ thuật thu hoạch, lựa chọn địa điểm phù hợp để nuôi nhuyễn thể nhằm giảm rủi ro và tăng hiệu quả sản xuất.
- Xây dựng, tổng kết và lựa chọn mô hình nuôi nhuyễn thể đạt hiệu quả cao phù hợp với từng địa phương để tuyên truyền, phổ biến và nhân rộng.
- Tổ chức đào tạo, chuyển giao quy trình kỹ thuật cho người dân tham gia sản xuất nhuyễn thể.
- Tổ chức hướng dẫn người dân tham gia nuôi nhuyễn thể ở những vùng tập trung phát triển thành các cộng đồng theo hướng sản xuất lớn, quy mô tập trung công nghiệp.
3. Về thị trường và xúc tiến thương mại
- Duy trì ổn định thị trường xuất khẩu nhuyễn thể truyền thống: EU, Nhật Bản, Mỹ và Hàn Quốc; đồng thời mở rộng thị trường các vùng Đông Âu, Bắc Âu, Trung Đông, Châu Phi, Bắc Mỹ, Nam Mỹ và Châu Á.
- Tạo cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp chủ động hoạt động xúc tiến thương mại tại tất cả các các thị trường quốc tế, nhất là các thị trường Việt Nam đã và đang tham gia ký kết các hiệp định FTAs, TPP. .
- Tạo cơ chế, chính sách khuyến khích cộng đồng nuôi nhuyễn thể áp dụng công nghệ tiên tiến nhằm tăng năng suất, giảm giá thành, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm để tăng khả năng cạnh tranh tiêu thụ sản phẩm nhuyễn thể của Việt Nam.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu sản phẩm, chỉ dẫn địa lý để truy xuất nguồn gốc sản phẩm, đồng thời thường xuyên cung cấp thông tin về nhu cầu của thị trường, giá cả,... cho cộng đồng tại các vùng sản xuất tập trung.
4. Về tổ chức sản xuất và quản lý
- Tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm, từ vùng sản xuất nguyên liệu đến thị trường tiêu thụ sản phẩm để tăng giá trị và giảm rủi ro trong sản xuất, tiêu thụ.
- Tổ chức và khuyến khích phát triển các mô hình liên doanh, liên kết các tổ hợp tác, hợp tác xã, các cộng đồng nuôi nhuyễn thể với các doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu trong quản lý, phát triển các vùng nuôi nhuyễn thể hàng hóa tập trung.
- Xây dựng các quy chế quản lý có sự tham gia của cộng đồng, thực hiện nguyên tắc đồng quản lý trong các hoạt động bảo vệ, bảo tồn, khai thác nguồn lợi nhuyễn thể và nguồn lợi giống tự nhiên đảm bảo sự phát triển bền vững, bảo đảm an ninh trật tự, hiệu quả kinh tế và môi trường.
- Rà soát, xây dựng mới, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật phục vụ công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực sản xuất nhuyễn thể, chú trọng các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia.
Về hợp tác quốc tế
- Tuân thủ các hiệp định thương mại đã ký kết với các nước, vùng về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhuyễn thể.
- Khuyến khích các doanh nghiệp, các trường đại học, các viện nghiên cứu khoa học hợp tác, liên kết với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học và nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư phát triển nuôi nhuyễn thể, đặc biệt trong các lĩnh vực sản xuất giống nhuyễn thể đa bội thể, giống sạch bệnh, sản xuất thức ăn công nghiệp, chế phẩm sinh học, thuốc ngư y, công nghệ chế biến các sản phẩm giá trị gia tăng, ăn liền, công nghệ sản xuất dược phẩm, thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ các đối tượng nhuyễn thể, công nghệ bảo quản sau thu hoạch.
- Khuyến khích, thu hút nhà đầu tư trong và ngoài nước vào lĩnh vực nghiên cứu sản xuất giống, chế biến xuất khẩu các sản phẩm nhuyễn thể; tăng cường tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm nhuyễn thể, tiếp tục thực hiện các chính sách để thu hút nguồn vốn FDI và ODA nhằm thúc đẩy chế biến và xuất khẩu nhuyễn thể.