Document: Điều 1 Quyết định 1357/QĐ-UBND Đề án di dân tổng thể ra khỏi vùng sạt lở ngập lụt nguy hiểm Quảng Ninh 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1357/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1357/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1357/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1357/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1357/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1357/QĐ-UBND Đề án di dân tổng thể ra khỏi vùng sạt lở ngập lụt nguy hiểm Quảng Ninh 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án di dân tổng thể ra khỏi vùng sạt lở, ngập lụt nguy hiểm và quy hoạch bố trí dân cư phòng tránh thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2025 với các nội dung chính như sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, PHẠM VI THỰC HIỆN
1.1. Quan điểm
- Bố trí dân cư phòng tránh thiên tai (ngập lụt, sạt lở) phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch xây dựng vùng tỉnh và từng địa phương; gắn với quy hoạch chung đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại các xã; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn quy hoạch hiện hành.
- Quy hoạch bố trí dân cư phải đồng bộ, từ quy hoạch khu dân cư, hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội khu tái định cư, địa bàn sản xuất, giải quyết việc làm, phục vụ sinh sống ổn định lâu dài của dân tái định cư.
- Quy hoạch các điểm tái định cư nông thôn mới phải dựa trên tiêu chí xây dựng nông thôn mới; gắn liền với chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo, ổn định và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho các hộ dân sau khi tái định cư; hình thành các khu dân cư theo chương trình xây dựng nông thôn mới, phù hợp truyền thống văn hóa, củng cố an ninh quốc phòng.
- Bố trí ổn định dân cư chủ yếu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; ưu tiên phương án tự tìm nhà ở, chỗ ở mới để di dời, bố trí dân cư theo hình thức xen ghép, tại chỗ, nội bộ phường, xã; đảm bảo cự ly di chuyển ngắn hạn chế việc xáo trộn về đời sống và sản xuất, người dân được di dời có thể sản xuất trên đất cũ với ngành nghề đã làm trước đó.
1.2. Mục tiêu
a. Mục tiêu tổng quát
- Năm 2016 với mục tiêu an toàn tuyệt đối của người dân khi có thiên tai xảy ra là vấn đề cốt lõi, là chủ yếu; từ đó ưu tiên di dời, bố trí dân cư phòng tránh thiên tai tại các khu vực ngập lụt, sạt lở đặc biệt nguy hiểm cần di dời khẩn cấp tới nơi an toàn; không để xảy ra trường hợp tái lấn chiếm tại các khu vực sạt lở, ngập lụt nguy hiểm ở chân bãi thải, đồi núi, sông suối.
- Đến năm 2020, cơ bản hoàn thành việc di dời, bố trí, ổn định cuộc sống, sản xuất cho tất cả các hộ dân trong khu vực bị sạt lở chân bãi thải, khai trường khai thác than, khu vực có nguy cơ sạt lở, ngập lụt nguy hiểm do thiên tai ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
b. Mục tiêu cụ thể
- Đã thực hiện trong năm 2015: Xác định vùng đặc biệt nguy hiểm, nguy hiểm, khu vực bình thường; xác định số các hộ phải di chuyển ngay, di chuyển khẩn cấp, các hộ di dân theo giai đoạn; hoàn thành lập đề án di dân cho từng địa phương và đề án tổng thể cho cả tỉnh; tuyên truyền, vận động, thuyết phục người dân thực hiện di dời khi có yêu cầu.
- Giai đoạn năm 2016 (giai đoạn cấp bách, bắt buộc phải thực hiện):
+ Tiếp tục tuyên truyền, vận động, thuyết phục người dân di dời.
+ Các địa phương hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư các dự án hạ tầng khu tái định cư, kè chống sát lở, cải tạo hệ thống thoát nước thuộc phạm vi Đề án.
+ Hoàn thành việc di dời, bố trí, ổn định cuộc sống, sản xuất cho 291 hộ dân trong khu vực bị sạt lở chân bãi thải, khai trường khai thác than, khu vực có nguy cơ sạt lở, ngập lụt nguy hiểm do thiên tai (Chiếm khoảng 14% tổng số hộ dân cần di dời của đề án).
- Giai đoạn năm 2017 - 2018: Hoàn thành việc di dời, bố trí, ổn định cuộc sống, sản xuất cho 912 hộ dân trong khu vực bị sạt lở chân bãi thải, khai trường khai thác than, khu vực có nguy cơ sạt lở, ngập lụt nguy hiểm do thiên tai (chiếm khoảng 43% tổng số hộ dân cần di dời của đề án).
- Giai đoạn năm 2019 - 2020: Hoàn thành việc di dời, bố trí, ổn định cuộc sống, sản xuất cho 903 hộ dân trong khu vực bị sạt lở chân bãi thải, khai trường khai thác than, khu vực có nguy cơ sạt lở, ngập lụt nguy hiểm do thiên tai (chiếm khoảng 43% tổng số hộ dân cần di dời của đề án).
- Định hướng giai đoạn năm 2020 - 2025: Gắn kết với chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo lấy chất lượng cuộc sống của người dân là mục tiêu làm trọng tâm để giải quyết việc làm, từng bước ổn định đời sống các hộ dân sau tái định cư, tiến tới hình thành các điểm dân cư mới có đầy đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, góp phần bảo vệ môi trường, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
1.3. Phạm vi, đối tượng thực hiện
- Bao gồm toàn tỉnh Quảng Ninh với 14 địa phương: 04 thành phố (Hạ Long, Uông Bí, Cẩm Phả, Móng Cái); 02 thị xã (Quảng Yên, Đông Triều); 08 huyện (Hoành Bồ, Vân Đồn, Cô Tô, Ba Chẽ, Đầm Hà, Bình Liêu, Hải Hà, Tiên Yên).
- Di dân ra khỏi khu vực sạt lở, ngập nguy hiểm chân bãi thải, khai trường khai thác than và các khu vực sạt lở, ngập lụt nguy hiểm khác khi có mưa lũ. Tập trung vào các đối tượng, khu vực bị ảnh hưởng trong đợt mưa lũ lịch sử cuối tháng 7, đầu tháng 8/2015.
- Lưu ý, Đề án này không áp dụng cho các trường hợp sau:
+ Các trường hợp di dân các vùng thiên tai đột xuất, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng.
(Các trường hợp di dân các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng thực hiện theo Quyết định số 916/QĐ-UBND ngày 31/3/2008 của Ủy ban Nhân dân tỉnh “V/v phê duyệt dự án quy hoạch tổng thể bố trí khu dân cư các vùng theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2015”, nay đã được thay thế bằng Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020).
+ Các dự án đầu tư công trình nâng cấp, sửa chữa, xây mới đê, cống, kênh tưới tiêu, đê biển, kè bảo vệ bờ sông, hồ chứa, đập; các công trình không nhằm mục đích khắc phục hậu quả, thiệt hại trong đợt mưa lũ lịch sử cuối tháng 7, đầu tháng 8/2015.
(Các dự án đầu tư công trình nâng cấp, sửa chữa, xây mới đê, cống, kênh tưới tiêu, đê biển, kè bảo vệ bờ sông, hồ chứa, đập; các công trình không nhằm mục đích khắc phục hậu quả, thiệt hại trong đợt mưa lũ lịch sử cuối tháng 7, đầu tháng 8/2015, yêu cầu UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh căn cứ tính cấp bách của từng dự án cụ thể lập đề xuất chủ trương đầu tư báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định; chủ động khắc phục, có biện pháp ứng phó nguy cơ mất an toàn công trình, bảo vệ tính mạng, tại sản người).
II. TỔNG HỢP NHU CẦU DI DỜI DÂN RA KHỎI VÙNG SẠT LỞ, NGẬP LỤT NGUY HIỂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
2.1. Chia theo đối tượng
Tổng nhu cầu di dời dân ra khỏi vùng sạt lở, ngập lụt nguy hiểm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là 2.122 hộ (85 vị trí); trong đó:
- Số hộ trong khu vực có nguy cơ sạt lở, ngập lụt đặc biệt nguy hiểm, nguy hiểm ở chân các bãi thải và khai trường khai thác than: 413 hộ (11 vị trí).
- Số hộ trong khu vực sạt lở đặc biệt nguy hiểm, nguy hiểm khác: 1.362 hộ (32 vị trí).
- Số hộ trong khu vực ngập lụt đặc biệt nguy hiểm, nguy hiểm khác (bao gồm cả trường hợp nguy hiểm do lũ quét): 347 hộ (42 vị trí).
Bảng 1: Tổng hợp nhu cầu di dân ra khỏi vùng sạt lở, ngập lụt nguy hiểm chia theo đối tượng

Stt

Tên địa phương

Tổng số hộ dân

Số hộ trong khu vực sạt lở, ngập lụt đặc biệt nguy hiểm, nguy hiểm ở chân các bãi thải và khai trường khai thác than

Số hộ trong khu vực sạt lở đặc biệt nguy hiểm, nguy hiểm khác

Số hộ trong khu vực ngập lụt đặc biệt nguy hiểm, nguy hiểm (bao gồm cả trường hợp nguy hiểm do lũ quét)

1

Thành phố Hạ Long

1.278

53

1.225

0

Riêng khu 3, 4, 5, 6 phường Cao Xanh, TP Hạ Long

1.200

0

1.200

0

2

Thành phố Cẩm Phả

332

332

0

0

3

Thành phố Uông Bí

21

21

0

0

4

Huyện Vân Đồn

27

0

3

24

5

Huyện Hoành Bồ

50

0

15

35

6

Thị xã Đông Triều

44

27

11

6

7

Huyện Ba Chẽ

131

0

47

84

8

Huyện Tiên Yên

147

0

45

102 (do lũ quét)

9

Huyện Hải Hà

6

0

0

6

10

Huyện Đầm Hà

17

0

17

0

11

Huyện Bình Liêu

44

0

0

44 (do lũ quét)

12

Huyện Cô Tô

9

0

4

5

13

Thành phố Móng Cái

0

0

0

0

14

Thị xã Quảng Yên

0

0

0

0

Tổng cộng

2.106

433

1.367

306

2.2. Chia theo giai đoạn
- Giai đoạn năm 2016: Tổng nhu cầu di dời dân ra khỏi vùng sạt lở, ngập lụt nguy hiểm là 291 hộ dân, chiếm 14% tổng số hộ di dời.
- Giai đoạn năm 2017-2018: Tổng nhu cầu di dời dân ra khỏi vùng sạt lở, ngập lụt nguy hiểm là 912 hộ dân, chiếm 43% tổng số hộ di dời.
- Giai đoạn năm 2019-2020: Tổng nhu cầu di dời dân ra khỏi vùng sạt lở, ngập lụt nguy hiểm là 903 hộ dân, chiếm 43% tổng số hộ di dời.
Bảng 2: Tổng hợp nhu cầu di dân ra khỏi vùng sạt lở, ngập lụt nguy hiểm chia theo giai đoạn

Stt

Tên địa phương

Tổng số (hộ dân)

Giai đoạn năm 2016 (hộ dân)

Giai đoạn 2017-2018 (hộ dân)

Giai đoạn 2019-2020 (hộ dân)

1

Thành phố Hạ Long

1.278

78

400

800

Riêng khu 3, 4, 5, 6 phường Cao Xanh, thành phố Hạ Long

1.200

0

400

800

2

Thành phố Cẩm Phả

332

94

238

0

3

Thành phố Uông Bí

21

5

7

9

4

Huyện Vân Đồn

27

25

2

0

5

Huyện Hoành Bồ

50

5

24

21

6

Thị xã Đông Triều

44

27

17

0

7

Huyện Ba Chẽ

131

20

111

0

8

Huyện Tiên Yên

147

30

69

48

9

Huyện Hải Hà

6

0

6

0

10

Huyện Đầm Hà

17

0

17

0

11

Huyện Bình Liêu

44

3

16

25

12

Huyện Cô Tô

9

4

5

0

13

Thành phố Móng Cái

0

0

0

0

14

Thị xã Quảng Yên

0

0

0

0

Tổng cộng

2.106

291

912

903

III. QUY HOẠCH BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ PHÒNG TRÁNH THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2016-2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
3.1. Nguyên tắc quy hoạch bố trí dân cư phòng tránh thiên tai giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2025
a. Nguyên tắc chung
- Đảm bảo phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch xây dựng của địa phương (Quy hoạch chung, Quy hoạch phân khu, Quy hoạch nông thôn mới).
- Đảm bảo đồng bộ, kết nối về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, giải quyết việc làm, ổn định sản xuất, cuộc sống của người dân.
- Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn quy hoạch hiện hành.
b. Về định mức đất tái định cư
- Theo Quyết định số 1766/2014/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 của UBND tỉnh “V/v ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất theo Luật Đất đai 2013 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; cụ thể: Suất đất ở tái định cư tối thiểu là 60m2/hộ.
- Sử dụng hạn mức giao đất ở theo Quyết định số 1768/2014/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 của UBND tỉnh “V/v ban hành hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, diện tích đất ở tối thiểu được tách thử cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quang Ninh”; cụ thể:
+ Suất đất ở tái định cư tại nông thôn: Bình quân 300 m2/hộ;
+ Suất đất ở tái định cư tại đô thị: Bình quân 200 m2/hộ.
c. Về hình thức bố trí di dân
Tùy theo tình hình thực tế tại mỗi khu vực có thể bố trí các điểm dân cư tập trung mới hoặc xen ghép, tránh không gây biến động lớn trong đời sống nhân dân.
- Hình thức tập trung: Nhà nước đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu dân cư tập trung phù hợp với quy hoạch xây dựng; tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng, tổ chức di dời, ổn định đời sống của người dân đến khu vực bố trí dân cư tập trung mới theo quy định của pháp luật.
- Hình thức xen ghép: Nhà nước tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng, hỗ trợ di dời, tổ chức tái định cho người dân (hoặc người dân tự lo tái định cư) tại chỗ (phường, xã, thôn, bản, điểm dân cư hiện có). Không xây dựng khu dân cư tập trung mới để di dời người dân.
3.2. Quy hoạch bố trí ổn định dân cư phòng tránh thiên tai
- Tổng nhu cầu di dời dân ra khỏi vùng sạt lở, ngập lụt nguy hiểm trên địa bàn tỉnh là 2.106 hộ; trong đó:
+ Bố trí di dân theo hình thức tập trung: 1.701 hộ.
+ Bố trí theo hình thức xen ghép: 405 hộ.
- Nhu cầu quỹ đất phục vụ di dời là 105 ha, trong đó đất ở chiếm 35%, còn lại là đất hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cây xanh... chiếm 65%.
- Các địa phương đã xác định nhu cầu quỹ đất, vị trí dự kiến tái định cư; phương án di dời tập trung, ổn định dân cư xen ghép trong Đề án.
Bảng 3: Tổng hợp quy hoạch bố trí ổn định dân cư phòng tránh thiên tai

Stt

Tên địa phương

Tổng số hộ dân

Hình thức Bố trí tập trung (hộ)

Hình thức bố trí xen ghép (hộ)

Nhu cầu đất tái định cư (ha)

1

Thành phố Hạ Long

1.278

1.278

73

2

Thành phố Cẩm Phả

332

83

249

4,74

3

Thành phố Uông Bí

21

21

1,2

4

Huyện Vân Đồn

27

26

1

2,3

5

Huyện Hoành Bồ

50

48

2

4,2

6

Huyện Đông Triều

44

44

2,5

7

Huyện Ba Chẽ

131

104

27

8,9

8

Huyện Tiên Yên

147

88

59

7,54

9

Huyện Hải Hà

6

0

6

0

10

Huyện Đầm Hà

17

0

17

0

11

Huyện Bình Liêu

44

0

44

0

12

Huyện Cô Tô

9

9

0,77

Tổng cộng

2.106

1.701

405

105

IV. KHÁI TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN
4.1. Tổng chi phí thực hiện: 2.173 tỷ đồng, bao gồm:
a. Chi phí thực hiện Đề án di dân: 1.625,24 tỷ đồng; trong đó:
- Chi phí thực hiện Đề án di dân ra khỏi khu vực sạt lở chân bãi thải, khai trường khai thác than: 363,0 tỷ đồng.
- Chi phí thực hiện đề án di dân ra khỏi khu vực sạt lở, ngập lụt nguy hiểm khác: 1.262,24 tỷ đồng.
- Suất đầu tư bình quân trên một hộ dân: 0,766 tỷ đồng/hộ dân.
b. Chi phí đầu tư xây dựng kè chống sạt lở, cải tạo hệ thống thoát nước: 547,93 tỷ đồng.
4.2. Chi phí thực hiện Đề án chia theo giai đoạn
a. Giai đoạn năm 2016: Tổng chi phí thực hiện: 354,32 tỷ đồng, bao gồm:
- Chi phí thực hiện Đề án di dân: 224,26 tỷ đồng (cho 291 hộ dân), trong đó:
+ Chi phí thực hiện Đề án di dân ra khỏi khu vực sạt lở chân bãi thải, khai trường khai thác than: 147,96 tỷ đồng (Cho 179 hộ dân gồm: 85 hộ tập trung thuộc các địa phương: Hạ Long, Đông Triều; 94 hộ xen ghép thuộc thành phố Hạ Long) do tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Tổng Công ty Đông Bắc thực hiện.
+ Chi phí thực hiện Đề án di dân ra khỏi khu vực sạt lở, ngập lụt nguy hiểm khác: 76,31 tỷ đồng (Cho 112 hộ dân gồm: 58 hộ tập trung thuộc các địa phương: Hạ Long, Vân Đồn, Hoành Bồ, Cô Tô; 54 hộ xen ghép thuộc các địa phương: Vân Đồn, Ba Chẽ, Tiên Yên, Bình Liêu) do ngân sách Tỉnh thực hiện.
- Chi phí đầu tư xây dựng kè chống sạt lở, cải tạo hệ thống thoát nước: 130,6 tỷ đồng. Ngân sách Tỉnh + địa phương + nguồn vốn môi trường (Đã phân cấp cho địa phương quản lý).
b. Giai đoạn năm 2017-2018: Tổng chi phí thực hiện: 933 tỷ đồng, bao gồm:
- Chi phí thực hiện Đề án di dân: 724,19 tỷ đồng (cho 912 hộ dân), trong đó:
+ Chi phí thực hiện đề án di dân ra khỏi khu vực sạt lở chân bãi thải, khai trường khai thác than: 208,72 tỷ đồng (cho 245 hộ dân, trong đó 90 hộ dân theo hình thức tập trung thuộc các địa phương: Cẩm Phả, Uông Bí; 155 hộ dân theo hình thức xen ghép thuộc thành phố Cẩm Phả) do Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam thực hiện, bao gồm:
+ Chi phí thực hiện đề án di dân ra khỏi khu vực sạt lở, ngập lụt nguy hiểm khác: 515,47 tỷ đồng (Cho 667 hộ dân gồm: 590 hộ tập trung thuộc các địa phương: Hạ Long, Hoành Bồ, Đông Triều, Ba Chẽ, Tiên Yên, Cô Tô; 77 hộ xen ghép thuộc các địa phương: Ba Chẽ, Tiên Yên, Hải Hà, Đầm Hà, Bình Liêu) do ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh và các nguồn xã hội hóa thực hiện.
- Chi phí đầu tư xây dựng kè chống sạt lở, cải tạo hệ thống thoát nước: 208,806 tỷ đồng.
c. Giai đoạn năm 2019 - 2020: Tổng chi phí thực hiện 884,78 tỷ đồng, bao gồm:
- Chi phí thực hiện Đề án di dân: 675,73 tỷ đồng (cho 903 hộ dân), trong đó:
+ Chi phí thực hiện đề án di dân ra khỏi khu vực sạt lở chân bãi thải, khai trường khai thác than: 6,33 tỷ đồng cho 09 hộ dân do Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam thực hiện.
+ Chi phí thực hiện đề án di dân ra khỏi khu vực sạt lở, ngập lụt nguy hiểm khác: 669,4 tỷ đồng (cho 894 hộ dân gồm: 867 hộ tập trung, 27 hộ xen ghép) (Do ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh và các nguồn xã hội hóa thực hiện).
- Chi phí đầu tư xây dựng kè chống sạt lở, cải tạo hệ thống thoát nước: 209,066 tỷ đồng.
4.3. Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn
- Ngân sách tỉnh từ nguồn ngân sách dự phòng để ưu tiên triển khai thực hiện Đề án di dân đầu tư hạ tầng phòng tránh thiên tai cho giai đoạn năm 2016, hỗ trợ di dời, thuê nhà trong thời gian di dời, phá dỡ hoàn nguyên môi trường: 243,05 (chiếm 11%).
- Vốn từ các đơn vị ngành Than thực hiện Đề án di dân, đầu tư hạ tầng phòng tránh thiên tai tại các khu vực sạt lở, nguy hiểm chân bãi thải, khai trường khai thác than: 363 tỷ đồng (chiếm 17%), trong đó:
+ Vốn từ Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam: 356,67 tỷ đồng.
+ Vốn từ Tổng Công ty Đông Bắc - Bộ Quốc phòng: 6,33 tỷ đồng.
(Danh mục dự án đầu tư thuộc trách nhiệm thực hiện của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Tổng Công ty Đông Bắc tại Phụ lục 1.
Khái toán kinh phí thực hiện các dự án đầu tư thuộc trách nhiệm thực hiện của tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Tổng Công ty Đông Bắc tại Phụ lục 2).
- Vốn ngân sách Trung ương thực hiện Đề án di dân, đầu tư hạ tầng phòng tránh thiên tai tại các khu vực sạt lở, nguy hiểm khác cho giai đoạn từ năm 2017 đến 2020: Dự kiến 1.566,32 tỷ đồng (chiếm 72%).
Đề xuất phần vốn Trung ương từ các nguồn Trung ương để lại cho Tỉnh và các nguồn hỗ trợ khác theo quy định; dự kiến:
+ Bổ sung 30% thuế bảo vệ môi trường cho Tỉnh (để Tỉnh hưởng 100%).
+ Tỉnh được hưởng 70% tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hiện nay Tỉnh mới được 30%).
+ Tỉnh được hưởng 100% tiền vượt thu hàng năm.
Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn thực hiện Đề án theo giai đoạn

Stt

Nguồn vốn

Năm 2016 (tỷ đồng)

Giai đoạn 2017-2018 (tỷ đồng)

Giai đoạn 2019-2020 (tỷ đồng)

Tổng cộng (tỷ đồng)

Tỷ lệ (%)

1

Vốn ngân sách tỉnh

206,36

15,67

21,01

243,05

11,0

2

Vốn ngân sách Trung ương

0,00

708,86

857,46

1.566,32

72,0

3

Vốn các đơn vị ngành Than

147,96

208,72

6,33

363,00

17,0

3.1

Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

141,63

208,72

6,33

356,67

3.2.

Tổng Công ty Đông Bắc

6,33

0,00

0,00

6,33

Tổng cộng

354,32

933,00

884,79

2.173,00

100,0

(UBND tỉnh đã có văn bản số 7189/UBND-QH2 ngày 23/11/2015 báo cáo, đề nghị Thủ tướng Chính phủ về nội dung trên và Văn phòng Chính phủ đã có Văn bản số 2310/VPCP-KTTH ngày 05/4/2016 giao UBND tỉnh hoàn thiện Đề án, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo Luật Đầu tư công trước khi đưa vào Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020.
Việc bố trí nguồn vốn và khả năng cân đối vốn sẽ tuân thủ theo Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
Bảng 5: Tổng hợp chi phí thực hiện Đề án chia theo giai đoạn

Stt

Địa phương

Năm 2016

Giai đoạn năm 2017-2018

Giai đoạn năm 2019-2020

Tổng cộng

Chi phí di dân

Chi phí đầu tư hạ tầng

Chi phí di dân

Chi phí đầu tư hạ tầng

Chi phí di dân

Chi phí đầu tư hạ tầng

1

Thành phố Hạ Long

55,69

104,08

295,11

208,16

590,23

208,16

1.461,44

2

Thành phố Cẩm Phả

88,22

25,66

203,80

0,00

0,00

0,00

317,68

3

Thành phố Uông Bí

3,51

0,00

4,92

0,00

6,33

0,00

14,76

4

Huyện Vân Đồn

24,34

0,05

0,93

0,11

0,00

0,37

25,80

5

Huyện Hoành Bồ

4,97

0,27

23,88

0,54

19,83

0,54

50,02

6

Thị xã Đông Triều

18,98

0,00

12,54

0,00

0,00

0,00

31,52

7

Huyện Ba Chẽ

9,27

0,00

106,72

0,00

0,00

0,00

115,99

8

Huyện Tiên Yên

13,91

0,00

53,24

0,00

47,76

0,00

114,90

9

Huyện Hải Hà

0,00

0,00

2,78

0,00

0,00

0,00

2,78

10

Huyện Đầm Hà

0,00

0,00

7,88

0,00

0,00

0,00

7,88

11

Huyện Bình Liêu

1,39

0,00

7,42

0,00

11,59

0,00

20,39

12

Huyện Cô Tô

3,98

0,00

4,97

0,00

0,00

0,00

8,95

224,26

130,06

724,19

208,81

675,73

209,07

2.173,00

V. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Về tuyên truyền vận động
- Tổ chức công bố công khai các quy hoạch: Quy hoạch bố trí dân cư phòng tránh thiên tai; Quy hoạch vùng bị lũ quét và sạt lở đất đá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh để người dân biết, phòng tránh.
- Tăng cường các biện pháp tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của cộng đồng về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. Kết hợp tuyên truyền đồng bộ giữa cơ quan truyền thông, doanh nghiệp, đoàn thể xã hội. Thực hiện chính sách xã hội hóa đối với công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
5.2. Về chế độ chính sách
Nghiên cứu các chính sách, hỗ trợ chung trong các trường hợp và các chính sách, hỗ trợ riêng trong từng trường hợp cụ thể.
a. Trường hợp bố trí di dân xen ghép, người dân tự lo tái định cư
* Đối với các hộ di dời thuộc phạm vi bãi đổ thải, khai trường khai thác than:
- Về đất đai, tài sản: Bồi thường đất đai, tài sản hợp pháp gắn liền với đất theo Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Các khoản hỗ trợ:
+ Hỗ trợ tự tìm tái định cư: Theo Quyết định số 1766/2014/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 của UBND tỉnh “V/v ban hành quy định về bồi thường và hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo Luật Đất đai 2013 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”: Đối với khu vực nông thôn 120 triệu đồng/hộ; đối với khu vực đô thị 150 triệu đồng/hộ
+ Hỗ trợ thuê nhà trong thời gian di dời: Theo Thông báo số 1724-TB/TU ngày 01/8/2015 của Tỉnh ủy Quảng Ninh; cụ thể: Mức hỗ trợ 2 triệu đồng/tháng/hộ gia đình trong thời gian 3 tháng (Chỉ áp dụng đối với những trường hợp phải di dời do trận mưa lũ lịch sử cuối tháng 7, đầu tháng 8/2015).
+ Hỗ trợ phá dỡ, hoàn nguyên môi trường: Mức hỗ trợ 2,5 triệu đồng/hộ (áp dụng theo chi phí phá dỡ, hoàn nguyên môi trường đã thực hiện tại khu 4 phường Mông Dương, thành phố Cẩm Phả năm 2015).
* Đối với các hộ di dời ngoài phạm vi bãi đổ thải, khai trường khai thác than:
- Về đất đai, tài sản: Bồi thường đất đai, tài sản hợp pháp gắn liền với đất theo Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Các khoản hỗ trợ:
+ Hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Mức hỗ trợ: 20 triệu đồng/hộ.
+ Hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình theo quy định riêng của tỉnh (Quyết định số 2369/QĐ-UBND ngày 10/9/2013 của UBND tỉnh quy định áp dụng chi tiết mức hỗ trợ đối với các hộ di dân thuộc Chương trình bố trí, sắp xếp dân cư trên địa bàn tỉnh Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ) mức hỗ trợ 15 triệu đồng/hộ.
+ Hỗ trợ thuê nhà trong thời gian di dời: Theo Thông báo số 1724-TB/TU ngày 01/8/2015 của Tỉnh ủy Quảng Ninh; cụ thể: Mức hỗ trợ 2 triệu đồng/tháng/hộ gia đình trong thời gian 3 tháng (Chỉ áp dụng đối với những trường hợp phải di dời do trận mưa lũ lịch sử cuối tháng 7, đầu tháng 8/2015).
+ Hỗ trợ phá dỡ, hoàn nguyên môi trường: Mức hỗ trợ 2,5 triệu đồng/hộ (Áp dụng theo chi phí phá dỡ, hoàn nguyên môi trường đã thực hiện tại khu 4 phường Mông Dương, thành phố Cẩm Phả năm 2015).
b. Trường hợp bố trí di dân tập trung, nhà nước, doanh nghiệp bố trí đất tái định cư cho người dân.
* Về đất đai, tài sản:
- Bồi thường tài sản hợp pháp gắn liền với đất theo Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nhà nước, doanh nghiệp đầu tư hạ tầng các khu tái định cư tập trung để bố trí đất tái định cư cho người dân. Người dân được miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức đất được giao theo quy định.
* Các khoản hỗ trợ:
- Hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11 /2012 của Thủ tướng Chính phủ: Mức hỗ trợ: 20 triệu đồng/hộ;
- Hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình theo quy định riêng của tỉnh (Quyết định số 2369/QĐ-UBND ngày 10/9/2013 của UBND tỉnh quy định áp dụng chi tiết mức hỗ trợ đối với các hộ di dân thuộc Chương trình bố trí, sắp xếp dân cư trên địa bàn tỉnh Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ) mức hỗ trợ 15 triệu đồng/hộ.
- Hỗ trợ thuê nhà trong thời gian di dời: Theo Thông báo số 1724-TB/TU ngày 01/8/2015 của Tỉnh ủy Quảng Ninh. Cụ thể: Mức hỗ trợ 2 triệu đồng/tháng/hộ gia đình trong thời gian 3 tháng. (Chỉ áp dụng đối với những trường hợp phải di dời do trận mưa lũ lịch sử cuối tháng 7, đầu tháng 8/2015).
- Hỗ trợ phá dỡ, hoàn nguyên môi trường: Mức hỗ trợ 2,5 triệu đồng/hộ (Áp dụng theo chi phí phá dỡ, hoàn nguyên môi trường đã thực hiện tại khu 4 phường Mông Dương, thành phố Cẩm Phả năm 2015).
5.3. Giải pháp về quản lý quy hoạch
- Trên cơ sở Đề án được phê duyệt, quy hoạch xây dựng của địa phương và khu vực, tiến hành lập quy hoạch chi tiết xây dựng, các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng tái định cư để tổ chức thực hiện theo kế hoạch hàng năm.
- Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Tổng công ty Đông Bắc - Bộ Quốc phòng, UBND tỉnh Quảng Ninh tổ chức rà soát, điều chỉnh điều chỉnh quy mô, công suất của các mỏ, cao độ các bãi thải mỏ để giảm thiểu khối lượng đất đá đổ thải (giảm cao độ đổ thải đất đá của các mỏ); hạn chế tối đa khai thác lộ thiên; khẩn trương lập quy hoạch vùng than theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại Thông báo số 197/TB-UBND ngày 14/8/2015.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc Tỉnh chủ động, chủ trì nghiên cứu lập hồ sơ quy hoạch, xây dựng các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng các khu tái định cư dân cư tập trung; thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch, xây dựng đối với các trường hợp di dân xen ghép, tự tái định cư.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc Tỉnh chủ động, chủ trì rà soát hiện trạng ngập lụt tại các địa phương; xác định nguyên nhân; lập điều chỉnh quy hoạch thoát nước tại các địa phương trong điều kiện đổi khí hậu nước biển dâng làm cơ sở đầu tư xây dựng công trình khắc phục tình trạng ngập lụt tại các địa phương.
- UBND các địa phương ban hành quyết định thu hồi đối với diện tích đất bồi thường tái định cư theo thẩm quyền do địa phương quản lý. Tổ chức phá dỡ nhà ở, công trình trên đất, hoàn nguyên môi trường, quản lý sử dụng hiệu quả diện tích đất sau thu hồi.
5.4. Các giải pháp xây dựng công trình giảm nhẹ, phòng chống thiên tai
- Xây dựng các công trình đê, kè chống sạt lở chân các bãi thải, sườn đồi, ven sông suối để đảm bảo an định, an toàn công trình; thường xuyên kiểm tra, gia cố công trình phòng hộ, nhất là khi có dự báo bão, triều cường.
- Cải tạo, nâng cấp hệ thống công trình thoát nước theo quy hoạch chung xây dựng; thường xuyên nạo vét bùn đất để đảm bảo khả năng tiêu thoát nước cho khu vực; xây dựng các trạm bơm cưỡng bức để giảm úng ngập cục bộ khi xảy ra mưa làm ngập cục bộ những khu vực chưa được đầu tư hệ thống thoát nước đồng bộ.
- Triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu tái định cư, công trình hạ tầng khắc phục, phòng tránh thiên tai đảm bảo đúng quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13.
- Đẩy mạnh trồng cây gây rừng, bảo vệ và phát triển hệ thống rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
5.5. Giải pháp về vốn
- Nguồn vốn đầu tư dự kiến đề nghị ngân sách Trung ương hỗ trợ là chính kết hợp với vốn từ các đơn vị ngành Than (Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Tổng Công ty Đông Bắc - Bộ Quốc phòng).
Ngân sách tỉnh bố trí vốn đối ứng để triển khai thực hiện Đề án di dân, đầu tư hạ tầng phòng tránh thiên tai cho giai đoạn năm 2016; hỗ trợ di dời, hỗ trợ tự tìm tái định cư, thuê nhà trong thời gian di dời, phá dỡ hoàn nguyên môi trường.
- Kết hợp lồng ghép các nguồn vốn, các chương trình, dự án trên địa bàn để nâng cao hiệu quả đầu tư các nguồn vốn, chống lãng phí thất thoát; kết hợp công tác di dân tái định cư của đề án với các dự án di dân, tái định cư, dự án khu đô thị đã triển khai trên địa bàn tỉnh.
5.6. Giải pháp ổn định đời sống sau khi tái định cư
Gắn kết với chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, từng bước ổn định đời sống các hộ dân sau tái định cư, tiến tới hình thành các điểm dân cư mới có đầy đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, góp phần bảo vệ môi trường, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án di dân tổng thể ra khỏi vùng sạt lở, ngập lụt nguy hiểm và quy hoạch bố trí dân cư phòng tránh thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2025 với các nội dung chính như sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, PHẠM VI THỰC HIỆN
1.1. Quan điểm
- Bố trí dân cư phòng tránh thiên tai (ngập lụt, sạt lở) phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch xây dựng vùng tỉnh và từng địa phương; gắn với quy hoạch chung đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại các xã; tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn quy hoạch hiện hành.
- Quy hoạch bố trí dân cư phải đồng bộ, từ quy hoạch khu dân cư, hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội khu tái định cư, địa bàn sản xuất, giải quyết việc làm, phục vụ sinh sống ổn định lâu dài của dân tái định cư.
- Quy hoạch các điểm tái định cư nông thôn mới phải dựa trên tiêu chí xây dựng nông thôn mới; gắn liền với chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo, ổn định và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho các hộ dân sau khi tái định cư; hình thành các khu dân cư theo chương trình xây dựng nông thôn mới, phù hợp truyền thống văn hóa, củng cố an ninh quốc phòng.
- Bố trí ổn định dân cư chủ yếu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; ưu tiên phương án tự tìm nhà ở, chỗ ở mới để di dời, bố trí dân cư theo hình thức xen ghép, tại chỗ, nội bộ phường, xã; đảm bảo cự ly di chuyển ngắn hạn chế việc xáo trộn về đời sống và sản xuất, người dân được di dời có thể sản xuất trên đất cũ với ngành nghề đã làm trước đó.
1.2. Mục tiêu
a. Mục tiêu tổng quát
- Năm 2016 với mục tiêu an toàn tuyệt đối của người dân khi có thiên tai xảy ra là vấn đề cốt lõi, là chủ yếu; từ đó ưu tiên di dời, bố trí dân cư phòng tránh thiên tai tại các khu vực ngập lụt, sạt lở đặc biệt nguy hiểm cần di dời khẩn cấp tới nơi an toàn; không để xảy ra trường hợp tái lấn chiếm tại các khu vực sạt lở, ngập lụt nguy hiểm ở chân bãi thải, đồi núi, sông suối.
- Đến năm 2020, cơ bản hoàn thành việc di dời, bố trí, ổn định cuộc sống, sản xuất cho tất cả các hộ dân trong khu vực bị sạt lở chân bãi thải, khai trường khai thác than, khu vực có nguy cơ sạt lở, ngập lụt nguy hiểm do thiên tai ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
b. Mục tiêu cụ thể
- Đã thực hiện trong năm 2015: Xác định vùng đặc biệt nguy hiểm, nguy hiểm, khu vực bình thường; xác định số các hộ phải di chuyển ngay, di chuyển khẩn cấp, các hộ di dân theo giai đoạn; hoàn thành lập đề án di dân cho từng địa phương và đề án tổng thể cho cả tỉnh; tuyên truyền, vận động, thuyết phục người dân thực hiện di dời khi có yêu cầu.
- Giai đoạn năm 2016 (giai đoạn cấp bách, bắt buộc phải thực hiện):
+ Tiếp tục tuyên truyền, vận động, thuyết phục người dân di dời.
+ Các địa phương hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư các dự án hạ tầng khu tái định cư, kè chống sát lở, cải tạo hệ thống thoát nước thuộc phạm vi Đề án.
+ Hoàn thành việc di dời, bố trí, ổn định cuộc sống, sản xuất cho 291 hộ dân trong khu vực bị sạt lở chân bãi thải, khai trường khai thác than, khu vực có nguy cơ sạt lở, ngập lụt nguy hiểm do thiên tai (Chiếm khoảng 14% tổng số hộ dân cần di dời của đề án).
- Giai đoạn năm 2017 - 2018: Hoàn thành việc di dời, bố trí, ổn định cuộc sống, sản xuất cho 912 hộ dân trong khu vực bị sạt lở chân bãi thải, khai trường khai thác than, khu vực có nguy cơ sạt lở, ngập lụt nguy hiểm do thiên tai (chiếm khoảng 43% tổng số hộ dân cần di dời của đề án).
- Giai đoạn năm 2019 - 2020: Hoàn thành việc di dời, bố trí, ổn định cuộc sống, sản xuất cho 903 hộ dân trong khu vực bị sạt lở chân bãi thải, khai trường khai thác than, khu vực có nguy cơ sạt lở, ngập lụt nguy hiểm do thiên tai (chiếm khoảng 43% tổng số hộ dân cần di dời của đề án).
- Định hướng giai đoạn năm 2020 - 2025: Gắn kết với chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo lấy chất lượng cuộc sống của người dân là mục tiêu làm trọng tâm để giải quyết việc làm, từng bước ổn định đời sống các hộ dân sau tái định cư, tiến tới hình thành các điểm dân cư mới có đầy đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, góp phần bảo vệ môi trường, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
1.3. Phạm vi, đối tượng thực hiện
- Bao gồm toàn tỉnh Quảng Ninh với 14 địa phương: 04 thành phố (Hạ Long, Uông Bí, Cẩm Phả, Móng Cái); 02 thị xã (Quảng Yên, Đông Triều); 08 huyện (Hoành Bồ, Vân Đồn, Cô Tô, Ba Chẽ, Đầm Hà, Bình Liêu, Hải Hà, Tiên Yên).
- Di dân ra khỏi khu vực sạt lở, ngập nguy hiểm chân bãi thải, khai trường khai thác than và các khu vực sạt lở, ngập lụt nguy hiểm khác khi có mưa lũ. Tập trung vào các đối tượng, khu vực bị ảnh hưởng trong đợt mưa lũ lịch sử cuối tháng 7, đầu tháng 8/2015.
- Lưu ý, Đề án này không áp dụng cho các trường hợp sau:
+ Các trường hợp di dân các vùng thiên tai đột xuất, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng.
(Các trường hợp di dân các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng thực hiện theo Quyết định số 916/QĐ-UBND ngày 31/3/2008 của Ủy ban Nhân dân tỉnh “V/v phê duyệt dự án quy hoạch tổng thể bố trí khu dân cư các vùng theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2015”, nay đã được thay thế bằng Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020).
+ Các dự án đầu tư công trình nâng cấp, sửa chữa, xây mới đê, cống, kênh tưới tiêu, đê biển, kè bảo vệ bờ sông, hồ chứa, đập; các công trình không nhằm mục đích khắc phục hậu quả, thiệt hại trong đợt mưa lũ lịch sử cuối tháng 7, đầu tháng 8/2015.
(Các dự án đầu tư công trình nâng cấp, sửa chữa, xây mới đê, cống, kênh tưới tiêu, đê biển, kè bảo vệ bờ sông, hồ chứa, đập; các công trình không nhằm mục đích khắc phục hậu quả, thiệt hại trong đợt mưa lũ lịch sử cuối tháng 7, đầu tháng 8/2015, yêu cầu UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh căn cứ tính cấp bách của từng dự án cụ thể lập đề xuất chủ trương đầu tư báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định; chủ động khắc phục, có biện pháp ứng phó nguy cơ mất an toàn công trình, bảo vệ tính mạng, tại sản người).
II. TỔNG HỢP NHU CẦU DI DỜI DÂN RA KHỎI VÙNG SẠT LỞ, NGẬP LỤT NGUY HIỂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
2.1. Chia theo đối tượng
Tổng nhu cầu di dời dân ra khỏi vùng sạt lở, ngập lụt nguy hiểm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh là 2.122 hộ (85 vị trí); trong đó:
- Số hộ trong khu vực có nguy cơ sạt lở, ngập lụt đặc biệt nguy hiểm, nguy hiểm ở chân các bãi thải và khai trường khai thác than: 413 hộ (11 vị trí).
- Số hộ trong khu vực sạt lở đặc biệt nguy hiểm, nguy hiểm khác: 1.362 hộ (32 vị trí).
- Số hộ trong khu vực ngập lụt đặc biệt nguy hiểm, nguy hiểm khác (bao gồm cả trường hợp nguy hiểm do lũ quét): 347 hộ (42 vị trí).
Bảng 1: Tổng hợp nhu cầu di dân ra khỏi vùng sạt lở, ngập lụt nguy hiểm chia theo đối tượng

Stt

Tên địa phương

Tổng số hộ dân

Số hộ trong khu vực sạt lở, ngập lụt đặc biệt nguy hiểm, nguy hiểm ở chân các bãi thải và khai trường khai thác than

Số hộ trong khu vực sạt lở đặc biệt nguy hiểm, nguy hiểm khác

Số hộ trong khu vực ngập lụt đặc biệt nguy hiểm, nguy hiểm (bao gồm cả trường hợp nguy hiểm do lũ quét)

1

Thành phố Hạ Long

1.278

53

1.225

0

Riêng khu 3, 4, 5, 6 phường Cao Xanh, TP Hạ Long

1.200

0

1.200

0

2

Thành phố Cẩm Phả

332

332

0

0

3

Thành phố Uông Bí

21

21

0

0

4

Huyện Vân Đồn

27

0

3

24

5

Huyện Hoành Bồ

50

0

15

35

6

Thị xã Đông Triều

44

27

11

6

7

Huyện Ba Chẽ

131

0

47

84

8

Huyện Tiên Yên

147

0

45

102 (do lũ quét)

9

Huyện Hải Hà

6

0

0

6

10

Huyện Đầm Hà

17

0

17

0

11

Huyện Bình Liêu

44

0

0

44 (do lũ quét)

12

Huyện Cô Tô

9

0

4

5

13

Thành phố Móng Cái

0

0

0

0

14

Thị xã Quảng Yên

0

0

0

0

Tổng cộng

2.106

433

1.367

306

2.2. Chia theo giai đoạn
- Giai đoạn năm 2016: Tổng nhu cầu di dời dân ra khỏi vùng sạt lở, ngập lụt nguy hiểm là 291 hộ dân, chiếm 14% tổng số hộ di dời.
- Giai đoạn năm 2017-2018: Tổng nhu cầu di dời dân ra khỏi vùng sạt lở, ngập lụt nguy hiểm là 912 hộ dân, chiếm 43% tổng số hộ di dời.
- Giai đoạn năm 2019-2020: Tổng nhu cầu di dời dân ra khỏi vùng sạt lở, ngập lụt nguy hiểm là 903 hộ dân, chiếm 43% tổng số hộ di dời.
Bảng 2: Tổng hợp nhu cầu di dân ra khỏi vùng sạt lở, ngập lụt nguy hiểm chia theo giai đoạn

Stt

Tên địa phương

Tổng số (hộ dân)

Giai đoạn năm 2016 (hộ dân)

Giai đoạn 2017-2018 (hộ dân)

Giai đoạn 2019-2020 (hộ dân)

1

Thành phố Hạ Long

1.278

78

400

800

Riêng khu 3, 4, 5, 6 phường Cao Xanh, thành phố Hạ Long

1.200

0

400

800

2

Thành phố Cẩm Phả

332

94

238

0

3

Thành phố Uông Bí

21

5

7

9

4

Huyện Vân Đồn

27

25

2

0

5

Huyện Hoành Bồ

50

5

24

21

6

Thị xã Đông Triều

44

27

17

0

7

Huyện Ba Chẽ

131

20

111

0

8

Huyện Tiên Yên

147

30

69

48

9

Huyện Hải Hà

6

0

6

0

10

Huyện Đầm Hà

17

0

17

0

11

Huyện Bình Liêu

44

3

16

25

12

Huyện Cô Tô

9

4

5

0

13

Thành phố Móng Cái

0

0

0

0

14

Thị xã Quảng Yên

0

0

0

0

Tổng cộng

2.106

291

912

903

III. QUY HOẠCH BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH DÂN CƯ PHÒNG TRÁNH THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2016-2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
3.1. Nguyên tắc quy hoạch bố trí dân cư phòng tránh thiên tai giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2025
a. Nguyên tắc chung
- Đảm bảo phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch xây dựng của địa phương (Quy hoạch chung, Quy hoạch phân khu, Quy hoạch nông thôn mới).
- Đảm bảo đồng bộ, kết nối về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, giải quyết việc làm, ổn định sản xuất, cuộc sống của người dân.
- Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn quy hoạch hiện hành.
b. Về định mức đất tái định cư
- Theo Quyết định số 1766/2014/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 của UBND tỉnh “V/v ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất theo Luật Đất đai 2013 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; cụ thể: Suất đất ở tái định cư tối thiểu là 60m2/hộ.
- Sử dụng hạn mức giao đất ở theo Quyết định số 1768/2014/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 của UBND tỉnh “V/v ban hành hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở, diện tích đất ở tối thiểu được tách thử cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quang Ninh”; cụ thể:
+ Suất đất ở tái định cư tại nông thôn: Bình quân 300 m2/hộ;
+ Suất đất ở tái định cư tại đô thị: Bình quân 200 m2/hộ.
c. Về hình thức bố trí di dân
Tùy theo tình hình thực tế tại mỗi khu vực có thể bố trí các điểm dân cư tập trung mới hoặc xen ghép, tránh không gây biến động lớn trong đời sống nhân dân.
- Hình thức tập trung: Nhà nước đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu dân cư tập trung phù hợp với quy hoạch xây dựng; tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng, tổ chức di dời, ổn định đời sống của người dân đến khu vực bố trí dân cư tập trung mới theo quy định của pháp luật.
- Hình thức xen ghép: Nhà nước tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng, hỗ trợ di dời, tổ chức tái định cho người dân (hoặc người dân tự lo tái định cư) tại chỗ (phường, xã, thôn, bản, điểm dân cư hiện có). Không xây dựng khu dân cư tập trung mới để di dời người dân.
3.2. Quy hoạch bố trí ổn định dân cư phòng tránh thiên tai
- Tổng nhu cầu di dời dân ra khỏi vùng sạt lở, ngập lụt nguy hiểm trên địa bàn tỉnh là 2.106 hộ; trong đó:
+ Bố trí di dân theo hình thức tập trung: 1.701 hộ.
+ Bố trí theo hình thức xen ghép: 405 hộ.
- Nhu cầu quỹ đất phục vụ di dời là 105 ha, trong đó đất ở chiếm 35%, còn lại là đất hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cây xanh... chiếm 65%.
- Các địa phương đã xác định nhu cầu quỹ đất, vị trí dự kiến tái định cư; phương án di dời tập trung, ổn định dân cư xen ghép trong Đề án.
Bảng 3: Tổng hợp quy hoạch bố trí ổn định dân cư phòng tránh thiên tai

Stt

Tên địa phương

Tổng số hộ dân

Hình thức Bố trí tập trung (hộ)

Hình thức bố trí xen ghép (hộ)

Nhu cầu đất tái định cư (ha)

1

Thành phố Hạ Long

1.278

1.278

73

2

Thành phố Cẩm Phả

332

83

249

4,74

3

Thành phố Uông Bí

21

21

1,2

4

Huyện Vân Đồn

27

26

1

2,3

5

Huyện Hoành Bồ

50

48

2

4,2

6

Huyện Đông Triều

44

44

2,5

7

Huyện Ba Chẽ

131

104

27

8,9

8

Huyện Tiên Yên

147

88

59

7,54

9

Huyện Hải Hà

6

0

6

0

10

Huyện Đầm Hà

17

0

17

0

11

Huyện Bình Liêu

44

0

44

0

12

Huyện Cô Tô

9

9

0,77

Tổng cộng

2.106

1.701

405

105

IV. KHÁI TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN
4.1. Tổng chi phí thực hiện: 2.173 tỷ đồng, bao gồm:
a. Chi phí thực hiện Đề án di dân: 1.625,24 tỷ đồng; trong đó:
- Chi phí thực hiện Đề án di dân ra khỏi khu vực sạt lở chân bãi thải, khai trường khai thác than: 363,0 tỷ đồng.
- Chi phí thực hiện đề án di dân ra khỏi khu vực sạt lở, ngập lụt nguy hiểm khác: 1.262,24 tỷ đồng.
- Suất đầu tư bình quân trên một hộ dân: 0,766 tỷ đồng/hộ dân.
b. Chi phí đầu tư xây dựng kè chống sạt lở, cải tạo hệ thống thoát nước: 547,93 tỷ đồng.
4.2. Chi phí thực hiện Đề án chia theo giai đoạn
a. Giai đoạn năm 2016: Tổng chi phí thực hiện: 354,32 tỷ đồng, bao gồm:
- Chi phí thực hiện Đề án di dân: 224,26 tỷ đồng (cho 291 hộ dân), trong đó:
+ Chi phí thực hiện Đề án di dân ra khỏi khu vực sạt lở chân bãi thải, khai trường khai thác than: 147,96 tỷ đồng (Cho 179 hộ dân gồm: 85 hộ tập trung thuộc các địa phương: Hạ Long, Đông Triều; 94 hộ xen ghép thuộc thành phố Hạ Long) do tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Tổng Công ty Đông Bắc thực hiện.
+ Chi phí thực hiện Đề án di dân ra khỏi khu vực sạt lở, ngập lụt nguy hiểm khác: 76,31 tỷ đồng (Cho 112 hộ dân gồm: 58 hộ tập trung thuộc các địa phương: Hạ Long, Vân Đồn, Hoành Bồ, Cô Tô; 54 hộ xen ghép thuộc các địa phương: Vân Đồn, Ba Chẽ, Tiên Yên, Bình Liêu) do ngân sách Tỉnh thực hiện.
- Chi phí đầu tư xây dựng kè chống sạt lở, cải tạo hệ thống thoát nước: 130,6 tỷ đồng. Ngân sách Tỉnh + địa phương + nguồn vốn môi trường (Đã phân cấp cho địa phương quản lý).
b. Giai đoạn năm 2017-2018: Tổng chi phí thực hiện: 933 tỷ đồng, bao gồm:
- Chi phí thực hiện Đề án di dân: 724,19 tỷ đồng (cho 912 hộ dân), trong đó:
+ Chi phí thực hiện đề án di dân ra khỏi khu vực sạt lở chân bãi thải, khai trường khai thác than: 208,72 tỷ đồng (cho 245 hộ dân, trong đó 90 hộ dân theo hình thức tập trung thuộc các địa phương: Cẩm Phả, Uông Bí; 155 hộ dân theo hình thức xen ghép thuộc thành phố Cẩm Phả) do Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam thực hiện, bao gồm:
+ Chi phí thực hiện đề án di dân ra khỏi khu vực sạt lở, ngập lụt nguy hiểm khác: 515,47 tỷ đồng (Cho 667 hộ dân gồm: 590 hộ tập trung thuộc các địa phương: Hạ Long, Hoành Bồ, Đông Triều, Ba Chẽ, Tiên Yên, Cô Tô; 77 hộ xen ghép thuộc các địa phương: Ba Chẽ, Tiên Yên, Hải Hà, Đầm Hà, Bình Liêu) do ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh và các nguồn xã hội hóa thực hiện.
- Chi phí đầu tư xây dựng kè chống sạt lở, cải tạo hệ thống thoát nước: 208,806 tỷ đồng.
c. Giai đoạn năm 2019 - 2020: Tổng chi phí thực hiện 884,78 tỷ đồng, bao gồm:
- Chi phí thực hiện Đề án di dân: 675,73 tỷ đồng (cho 903 hộ dân), trong đó:
+ Chi phí thực hiện đề án di dân ra khỏi khu vực sạt lở chân bãi thải, khai trường khai thác than: 6,33 tỷ đồng cho 09 hộ dân do Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam thực hiện.
+ Chi phí thực hiện đề án di dân ra khỏi khu vực sạt lở, ngập lụt nguy hiểm khác: 669,4 tỷ đồng (cho 894 hộ dân gồm: 867 hộ tập trung, 27 hộ xen ghép) (Do ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh và các nguồn xã hội hóa thực hiện).
- Chi phí đầu tư xây dựng kè chống sạt lở, cải tạo hệ thống thoát nước: 209,066 tỷ đồng.
4.3. Nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn
- Ngân sách tỉnh từ nguồn ngân sách dự phòng để ưu tiên triển khai thực hiện Đề án di dân đầu tư hạ tầng phòng tránh thiên tai cho giai đoạn năm 2016, hỗ trợ di dời, thuê nhà trong thời gian di dời, phá dỡ hoàn nguyên môi trường: 243,05 (chiếm 11%).
- Vốn từ các đơn vị ngành Than thực hiện Đề án di dân, đầu tư hạ tầng phòng tránh thiên tai tại các khu vực sạt lở, nguy hiểm chân bãi thải, khai trường khai thác than: 363 tỷ đồng (chiếm 17%), trong đó:
+ Vốn từ Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam: 356,67 tỷ đồng.
+ Vốn từ Tổng Công ty Đông Bắc - Bộ Quốc phòng: 6,33 tỷ đồng.
(Danh mục dự án đầu tư thuộc trách nhiệm thực hiện của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Tổng Công ty Đông Bắc tại Phụ lục 1.
Khái toán kinh phí thực hiện các dự án đầu tư thuộc trách nhiệm thực hiện của tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Tổng Công ty Đông Bắc tại Phụ lục 2).
- Vốn ngân sách Trung ương thực hiện Đề án di dân, đầu tư hạ tầng phòng tránh thiên tai tại các khu vực sạt lở, nguy hiểm khác cho giai đoạn từ năm 2017 đến 2020: Dự kiến 1.566,32 tỷ đồng (chiếm 72%).
Đề xuất phần vốn Trung ương từ các nguồn Trung ương để lại cho Tỉnh và các nguồn hỗ trợ khác theo quy định; dự kiến:
+ Bổ sung 30% thuế bảo vệ môi trường cho Tỉnh (để Tỉnh hưởng 100%).
+ Tỉnh được hưởng 70% tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (hiện nay Tỉnh mới được 30%).
+ Tỉnh được hưởng 100% tiền vượt thu hàng năm.
Bảng 4: Cơ cấu nguồn vốn thực hiện Đề án theo giai đoạn

Stt

Nguồn vốn

Năm 2016 (tỷ đồng)

Giai đoạn 2017-2018 (tỷ đồng)

Giai đoạn 2019-2020 (tỷ đồng)

Tổng cộng (tỷ đồng)

Tỷ lệ (%)

1

Vốn ngân sách tỉnh

206,36

15,67

21,01

243,05

11,0

2

Vốn ngân sách Trung ương

0,00

708,86

857,46

1.566,32

72,0

3

Vốn các đơn vị ngành Than

147,96

208,72

6,33

363,00

17,0

3.1

Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

141,63

208,72

6,33

356,67

3.2.

Tổng Công ty Đông Bắc

6,33

0,00

0,00

6,33

Tổng cộng

354,32

933,00

884,79

2.173,00

100,0

(UBND tỉnh đã có văn bản số 7189/UBND-QH2 ngày 23/11/2015 báo cáo, đề nghị Thủ tướng Chính phủ về nội dung trên và Văn phòng Chính phủ đã có Văn bản số 2310/VPCP-KTTH ngày 05/4/2016 giao UBND tỉnh hoàn thiện Đề án, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo Luật Đầu tư công trước khi đưa vào Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020.
Việc bố trí nguồn vốn và khả năng cân đối vốn sẽ tuân thủ theo Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
Bảng 5: Tổng hợp chi phí thực hiện Đề án chia theo giai đoạn

Stt

Địa phương

Năm 2016

Giai đoạn năm 2017-2018

Giai đoạn năm 2019-2020

Tổng cộng

Chi phí di dân

Chi phí đầu tư hạ tầng

Chi phí di dân

Chi phí đầu tư hạ tầng

Chi phí di dân

Chi phí đầu tư hạ tầng

1

Thành phố Hạ Long

55,69

104,08

295,11

208,16

590,23

208,16

1.461,44

2

Thành phố Cẩm Phả

88,22

25,66

203,80

0,00

0,00

0,00

317,68

3

Thành phố Uông Bí

3,51

0,00

4,92

0,00

6,33

0,00

14,76

4

Huyện Vân Đồn

24,34

0,05

0,93

0,11

0,00

0,37

25,80

5

Huyện Hoành Bồ

4,97

0,27

23,88

0,54

19,83

0,54

50,02

6

Thị xã Đông Triều

18,98

0,00

12,54

0,00

0,00

0,00

31,52

7

Huyện Ba Chẽ

9,27

0,00

106,72

0,00

0,00

0,00

115,99

8

Huyện Tiên Yên

13,91

0,00

53,24

0,00

47,76

0,00

114,90

9

Huyện Hải Hà

0,00

0,00

2,78

0,00

0,00

0,00

2,78

10

Huyện Đầm Hà

0,00

0,00

7,88

0,00

0,00

0,00

7,88

11

Huyện Bình Liêu

1,39

0,00

7,42

0,00

11,59

0,00

20,39

12

Huyện Cô Tô

3,98

0,00

4,97

0,00

0,00

0,00

8,95

224,26

130,06

724,19

208,81

675,73

209,07

2.173,00

V. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Về tuyên truyền vận động
- Tổ chức công bố công khai các quy hoạch: Quy hoạch bố trí dân cư phòng tránh thiên tai; Quy hoạch vùng bị lũ quét và sạt lở đất đá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh để người dân biết, phòng tránh.
- Tăng cường các biện pháp tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của cộng đồng về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. Kết hợp tuyên truyền đồng bộ giữa cơ quan truyền thông, doanh nghiệp, đoàn thể xã hội. Thực hiện chính sách xã hội hóa đối với công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai.
5.2. Về chế độ chính sách
Nghiên cứu các chính sách, hỗ trợ chung trong các trường hợp và các chính sách, hỗ trợ riêng trong từng trường hợp cụ thể.
a. Trường hợp bố trí di dân xen ghép, người dân tự lo tái định cư
* Đối với các hộ di dời thuộc phạm vi bãi đổ thải, khai trường khai thác than:
- Về đất đai, tài sản: Bồi thường đất đai, tài sản hợp pháp gắn liền với đất theo Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Các khoản hỗ trợ:
+ Hỗ trợ tự tìm tái định cư: Theo Quyết định số 1766/2014/QĐ-UBND ngày 13/8/2014 của UBND tỉnh “V/v ban hành quy định về bồi thường và hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo Luật Đất đai 2013 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”: Đối với khu vực nông thôn 120 triệu đồng/hộ; đối với khu vực đô thị 150 triệu đồng/hộ
+ Hỗ trợ thuê nhà trong thời gian di dời: Theo Thông báo số 1724-TB/TU ngày 01/8/2015 của Tỉnh ủy Quảng Ninh; cụ thể: Mức hỗ trợ 2 triệu đồng/tháng/hộ gia đình trong thời gian 3 tháng (Chỉ áp dụng đối với những trường hợp phải di dời do trận mưa lũ lịch sử cuối tháng 7, đầu tháng 8/2015).
+ Hỗ trợ phá dỡ, hoàn nguyên môi trường: Mức hỗ trợ 2,5 triệu đồng/hộ (áp dụng theo chi phí phá dỡ, hoàn nguyên môi trường đã thực hiện tại khu 4 phường Mông Dương, thành phố Cẩm Phả năm 2015).
* Đối với các hộ di dời ngoài phạm vi bãi đổ thải, khai trường khai thác than:
- Về đất đai, tài sản: Bồi thường đất đai, tài sản hợp pháp gắn liền với đất theo Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Các khoản hỗ trợ:
+ Hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Mức hỗ trợ: 20 triệu đồng/hộ.
+ Hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình theo quy định riêng của tỉnh (Quyết định số 2369/QĐ-UBND ngày 10/9/2013 của UBND tỉnh quy định áp dụng chi tiết mức hỗ trợ đối với các hộ di dân thuộc Chương trình bố trí, sắp xếp dân cư trên địa bàn tỉnh Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ) mức hỗ trợ 15 triệu đồng/hộ.
+ Hỗ trợ thuê nhà trong thời gian di dời: Theo Thông báo số 1724-TB/TU ngày 01/8/2015 của Tỉnh ủy Quảng Ninh; cụ thể: Mức hỗ trợ 2 triệu đồng/tháng/hộ gia đình trong thời gian 3 tháng (Chỉ áp dụng đối với những trường hợp phải di dời do trận mưa lũ lịch sử cuối tháng 7, đầu tháng 8/2015).
+ Hỗ trợ phá dỡ, hoàn nguyên môi trường: Mức hỗ trợ 2,5 triệu đồng/hộ (Áp dụng theo chi phí phá dỡ, hoàn nguyên môi trường đã thực hiện tại khu 4 phường Mông Dương, thành phố Cẩm Phả năm 2015).
b. Trường hợp bố trí di dân tập trung, nhà nước, doanh nghiệp bố trí đất tái định cư cho người dân.
* Về đất đai, tài sản:
- Bồi thường tài sản hợp pháp gắn liền với đất theo Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nhà nước, doanh nghiệp đầu tư hạ tầng các khu tái định cư tập trung để bố trí đất tái định cư cho người dân. Người dân được miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức đất được giao theo quy định.
* Các khoản hỗ trợ:
- Hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11 /2012 của Thủ tướng Chính phủ: Mức hỗ trợ: 20 triệu đồng/hộ;
- Hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình theo quy định riêng của tỉnh (Quyết định số 2369/QĐ-UBND ngày 10/9/2013 của UBND tỉnh quy định áp dụng chi tiết mức hỗ trợ đối với các hộ di dân thuộc Chương trình bố trí, sắp xếp dân cư trên địa bàn tỉnh Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ) mức hỗ trợ 15 triệu đồng/hộ.
- Hỗ trợ thuê nhà trong thời gian di dời: Theo Thông báo số 1724-TB/TU ngày 01/8/2015 của Tỉnh ủy Quảng Ninh. Cụ thể: Mức hỗ trợ 2 triệu đồng/tháng/hộ gia đình trong thời gian 3 tháng. (Chỉ áp dụng đối với những trường hợp phải di dời do trận mưa lũ lịch sử cuối tháng 7, đầu tháng 8/2015).
- Hỗ trợ phá dỡ, hoàn nguyên môi trường: Mức hỗ trợ 2,5 triệu đồng/hộ (Áp dụng theo chi phí phá dỡ, hoàn nguyên môi trường đã thực hiện tại khu 4 phường Mông Dương, thành phố Cẩm Phả năm 2015).
5.3. Giải pháp về quản lý quy hoạch
- Trên cơ sở Đề án được phê duyệt, quy hoạch xây dựng của địa phương và khu vực, tiến hành lập quy hoạch chi tiết xây dựng, các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng tái định cư để tổ chức thực hiện theo kế hoạch hàng năm.
- Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Tổng công ty Đông Bắc - Bộ Quốc phòng, UBND tỉnh Quảng Ninh tổ chức rà soát, điều chỉnh điều chỉnh quy mô, công suất của các mỏ, cao độ các bãi thải mỏ để giảm thiểu khối lượng đất đá đổ thải (giảm cao độ đổ thải đất đá của các mỏ); hạn chế tối đa khai thác lộ thiên; khẩn trương lập quy hoạch vùng than theo chỉ đạo của UBND tỉnh tại Thông báo số 197/TB-UBND ngày 14/8/2015.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc Tỉnh chủ động, chủ trì nghiên cứu lập hồ sơ quy hoạch, xây dựng các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng các khu tái định cư dân cư tập trung; thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch, xây dựng đối với các trường hợp di dân xen ghép, tự tái định cư.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc Tỉnh chủ động, chủ trì rà soát hiện trạng ngập lụt tại các địa phương; xác định nguyên nhân; lập điều chỉnh quy hoạch thoát nước tại các địa phương trong điều kiện đổi khí hậu nước biển dâng làm cơ sở đầu tư xây dựng công trình khắc phục tình trạng ngập lụt tại các địa phương.
- UBND các địa phương ban hành quyết định thu hồi đối với diện tích đất bồi thường tái định cư theo thẩm quyền do địa phương quản lý. Tổ chức phá dỡ nhà ở, công trình trên đất, hoàn nguyên môi trường, quản lý sử dụng hiệu quả diện tích đất sau thu hồi.
5.4. Các giải pháp xây dựng công trình giảm nhẹ, phòng chống thiên tai
- Xây dựng các công trình đê, kè chống sạt lở chân các bãi thải, sườn đồi, ven sông suối để đảm bảo an định, an toàn công trình; thường xuyên kiểm tra, gia cố công trình phòng hộ, nhất là khi có dự báo bão, triều cường.
- Cải tạo, nâng cấp hệ thống công trình thoát nước theo quy hoạch chung xây dựng; thường xuyên nạo vét bùn đất để đảm bảo khả năng tiêu thoát nước cho khu vực; xây dựng các trạm bơm cưỡng bức để giảm úng ngập cục bộ khi xảy ra mưa làm ngập cục bộ những khu vực chưa được đầu tư hệ thống thoát nước đồng bộ.
- Triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu tái định cư, công trình hạ tầng khắc phục, phòng tránh thiên tai đảm bảo đúng quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13.
- Đẩy mạnh trồng cây gây rừng, bảo vệ và phát triển hệ thống rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
5.5. Giải pháp về vốn
- Nguồn vốn đầu tư dự kiến đề nghị ngân sách Trung ương hỗ trợ là chính kết hợp với vốn từ các đơn vị ngành Than (Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Tổng Công ty Đông Bắc - Bộ Quốc phòng).
Ngân sách tỉnh bố trí vốn đối ứng để triển khai thực hiện Đề án di dân, đầu tư hạ tầng phòng tránh thiên tai cho giai đoạn năm 2016; hỗ trợ di dời, hỗ trợ tự tìm tái định cư, thuê nhà trong thời gian di dời, phá dỡ hoàn nguyên môi trường.
- Kết hợp lồng ghép các nguồn vốn, các chương trình, dự án trên địa bàn để nâng cao hiệu quả đầu tư các nguồn vốn, chống lãng phí thất thoát; kết hợp công tác di dân tái định cư của đề án với các dự án di dân, tái định cư, dự án khu đô thị đã triển khai trên địa bàn tỉnh.
5.6. Giải pháp ổn định đời sống sau khi tái định cư
Gắn kết với chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, từng bước ổn định đời sống các hộ dân sau tái định cư, tiến tới hình thành các điểm dân cư mới có đầy đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, góp phần bảo vệ môi trường, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.