Document: Khoản 3 Điều 3 Thông tư 50/2011/TT-BTC vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/04/2011", "sign_number": "50/2011/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/04/2011", "sign_number": "50/2011/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/04/2011", "sign_number": "50/2011/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/04/2011", "sign_number": "50/2011/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "21/04/2011", "sign_number": "50/2011/TT-BTC", "signer": "Phạm Sỹ Danh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 3 Thông tư 50/2011/TT-BTC vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà

Điều 3. Quy định cơ quan tổng hợp báo cáo và thời gian báo cáo:
...
3. Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố: Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung, vốn trái phiếu Chính phủ của các dự án trên địa bàn tỉnh, thành phố gửi các cơ quan, đơn vị theo các Biểu mẫu sau:
3.1. Biểu số 06 - KBT: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung:
a) Cơ quan nhận báo cáo: Kho bạc Nhà nước, Sở Tài chính.
b) Thời gian báo cáo: Định kỳ hàng tháng, hàng quý và cả năm.
- Hàng tháng, hàng quý: Trước ngày 05 tháng sau.
- Báo cáo năm: 12 tháng báo cáo trước ngày 10 tháng 01 năm sau năm kế hoạch; 13 tháng báo cáo trước ngày 15 tháng 02 năm sau năm kế hoạch.
c) Hàng quý (luỹ kế thanh toán theo thời gian 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng) và 13 tháng: Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố tổng hợp số vốn thanh toán chi tiết cho từng dự án theo từng nguồn vốn. Hàng tháng chỉ báo cáo tổng số theo từng nguồn vốn của từng cấp ngân sách.
3.2. Biểu số 07 - KBT: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán vốn trái phiếu Chính phủ:
a) Cơ quan nhận báo cáo: Kho bạc Nhà nước, Sở Tài chính.
b) Thời gian báo cáo: Định kỳ hàng tháng, hàng quý và cả năm.
- Hàng tháng, hàng quý: Trước ngày 05 tháng sau.
- Báo cáo năm: 12 tháng báo cáo trước ngày 10 tháng 01 năm sau năm kế hoạch; 13 tháng báo cáo trước ngày 15 tháng 02 năm sau năm kế hoạch.
c) Hàng quý (luỹ kế thanh toán theo thời gian 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng) và 13 tháng: Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố tổng hợp số vốn thanh toán chi tiết cho từng dự án theo ngành, lĩnh vực. Hàng tháng chỉ báo cáo tổng số vốn theo ngành, lĩnh vực của từng Bộ, ngành, địa phương.
3.3. Biểu số 08 - KBT: Báo cáo tình hình thực hiện thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung thuộc kế hoạch năm trước được phép kéo dài sang năm sau:
a) Cơ quan nhận báo cáo: Kho bạc Nhà nước, Sở Tài chính.
b) Thời gian báo cáo: Định kỳ hàng tháng, hàng quý và cả năm.
- Hàng tháng, hàng quý: Trước ngày 05 tháng sau.
- Báo cáo năm: 12 tháng báo cáo trước ngày 10 tháng 01 năm sau năm kế hoạch; 13 tháng báo cáo trước ngày 15 tháng 02 năm sau năm kế hoạch.
c) Hàng quý (luỹ kế thanh toán theo thời gian 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng) và 13 tháng: Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố tổng hợp số vốn thanh toán chi tiết cho từng dự án. Hàng tháng chỉ báo cáo tổng số vốn đã thanh toán theo Bộ, ngành, địa phương.
3.4. Biểu số 09 - KBT: Báo cáo tình hình thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung ứng trước dự toán ngân sách năm sau thực hiện trong năm kế hoạch:
a) Cơ quan nhận báo cáo: Kho bạc Nhà nước, Sở Tài chính.
b) Thời gian báo cáo: Định kỳ hàng tháng, hàng quý và cả năm.
- Hàng tháng, hàng quý: Trước ngày 05 tháng sau.
- Báo cáo năm: 12 tháng báo cáo trước ngày 10 tháng 01 năm sau năm kế hoạch; 13 tháng báo cáo trước ngày 15 tháng 02 năm sau năm kế hoạch.
c) Hàng quý (luỹ kế thanh toán theo thời gian 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng) và 13 tháng: Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố tổng hợp số vốn thanh toán chi tiết cho từng dự án. Hàng tháng chỉ báo cáo tổng số vốn đã thanh toán theo Bộ, ngành, địa phương.
3.5. Biểu số 10 - KBT: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán vốn huy động theo khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách Nhà nước, vốn tạm ứng tồn ngân Kho bạc Nhà nước thực hiện trong năm kế hoạch:
a) Cơ quan nhận báo cáo: Kho bạc Nhà nước, Sở Tài chính.
b) Thời gian báo cáo: Định kỳ hàng tháng, hàng quý và cả năm.
- Hàng tháng, hàng quý: Trước ngày 05 tháng sau.
- Báo cáo năm: 12 tháng báo cáo trước ngày 10 tháng 01 năm sau năm kế hoạch; 13 tháng báo cáo trước ngày 15 tháng 02 năm sau năm kế hoạch.
c) Hàng quý (luỹ kế thanh toán theo thời gian 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng) và 13 tháng: Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố tổng hợp số vốn thanh toán chi tiết cho từng dự án theo từng nguồn vốn. Hàng tháng chỉ báo cáo tổng số vốn đã thanh toán theo từng nguồn vốn của Bộ, ngành, địa phương.
3.6. Biểu số 11 - KBT: Báo cáo nhanh tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản:
a) Cơ quan nhận báo cáo: Kho bạc Nhà nước, Sở Tài chính.
b) Thời gian báo cáo: Định kỳ trước ngày 20 hàng tháng.

Content:
Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố: Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung, vốn trái phiếu Chính phủ của các dự án trên địa bàn tỉnh, thành phố gửi các cơ quan, đơn vị theo các Biểu mẫu sau:
3.1. Biểu số 06 - KBT: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung:
a) Cơ quan nhận báo cáo: Kho bạc Nhà nước, Sở Tài chính.
b) Thời gian báo cáo: Định kỳ hàng tháng, hàng quý và cả năm.
- Hàng tháng, hàng quý: Trước ngày 05 tháng sau.
- Báo cáo năm: 12 tháng báo cáo trước ngày 10 tháng 01 năm sau năm kế hoạch; 13 tháng báo cáo trước ngày 15 tháng 02 năm sau năm kế hoạch.
c) Hàng quý (luỹ kế thanh toán theo thời gian 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng) và 13 tháng: Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố tổng hợp số vốn thanh toán chi tiết cho từng dự án theo từng nguồn vốn. Hàng tháng chỉ báo cáo tổng số theo từng nguồn vốn của từng cấp ngân sách.
3.2. Biểu số 07 - KBT: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán vốn trái phiếu Chính phủ:
a) Cơ quan nhận báo cáo: Kho bạc Nhà nước, Sở Tài chính.
b) Thời gian báo cáo: Định kỳ hàng tháng, hàng quý và cả năm.
- Hàng tháng, hàng quý: Trước ngày 05 tháng sau.
- Báo cáo năm: 12 tháng báo cáo trước ngày 10 tháng 01 năm sau năm kế hoạch; 13 tháng báo cáo trước ngày 15 tháng 02 năm sau năm kế hoạch.
c) Hàng quý (luỹ kế thanh toán theo thời gian 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng) và 13 tháng: Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố tổng hợp số vốn thanh toán chi tiết cho từng dự án theo ngành, lĩnh vực. Hàng tháng chỉ báo cáo tổng số vốn theo ngành, lĩnh vực của từng Bộ, ngành, địa phương.
3.Biểu số 08 - KBT: Báo cáo tình hình thực hiện thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung thuộc kế hoạch năm trước được phép kéo dài sang năm sau:
a) Cơ quan nhận báo cáo: Kho bạc Nhà nước, Sở Tài chính.
b) Thời gian báo cáo: Định kỳ hàng tháng, hàng quý và cả năm.
- Hàng tháng, hàng quý: Trước ngày 05 tháng sau.
- Báo cáo năm: 12 tháng báo cáo trước ngày 10 tháng 01 năm sau năm kế hoạch; 13 tháng báo cáo trước ngày 15 tháng 02 năm sau năm kế hoạch.
c) Hàng quý (luỹ kế thanh toán theo thời gian 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng) và 13 tháng: Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố tổng hợp số vốn thanh toán chi tiết cho từng dự án. Hàng tháng chỉ báo cáo tổng số vốn đã thanh toán theo Bộ, ngành, địa phương.
3.4. Biểu số 09 - KBT: Báo cáo tình hình thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung ứng trước dự toán ngân sách năm sau thực hiện trong năm kế hoạch:
a) Cơ quan nhận báo cáo: Kho bạc Nhà nước, Sở Tài chính.
b) Thời gian báo cáo: Định kỳ hàng tháng, hàng quý và cả năm.
- Hàng tháng, hàng quý: Trước ngày 05 tháng sau.
- Báo cáo năm: 12 tháng báo cáo trước ngày 10 tháng 01 năm sau năm kế hoạch; 13 tháng báo cáo trước ngày 15 tháng 02 năm sau năm kế hoạch.
c) Hàng quý (luỹ kế thanh toán theo thời gian 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng) và 13 tháng: Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố tổng hợp số vốn thanh toán chi tiết cho từng dự án. Hàng tháng chỉ báo cáo tổng số vốn đã thanh toán theo Bộ, ngành, địa phương.
3.5. Biểu số 10 - KBT: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán vốn huy động theo khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách Nhà nước, vốn tạm ứng tồn ngân Kho bạc Nhà nước thực hiện trong năm kế hoạch:
a) Cơ quan nhận báo cáo: Kho bạc Nhà nước, Sở Tài chính.
b) Thời gian báo cáo: Định kỳ hàng tháng, hàng quý và cả năm.
- Hàng tháng, hàng quý: Trước ngày 05 tháng sau.
- Báo cáo năm: 12 tháng báo cáo trước ngày 10 tháng 01 năm sau năm kế hoạch; 13 tháng báo cáo trước ngày 15 tháng 02 năm sau năm kế hoạch.
c) Hàng quý (luỹ kế thanh toán theo thời gian 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng) và 13 tháng: Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố tổng hợp số vốn thanh toán chi tiết cho từng dự án theo từng nguồn vốn. Hàng tháng chỉ báo cáo tổng số vốn đã thanh toán theo từng nguồn vốn của Bộ, ngành, địa phương.
3.6. Biểu số 11 - KBT: Báo cáo nhanh tình hình thực hiện kế hoạch, thanh toán các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản:
a) Cơ quan nhận báo cáo: Kho bạc Nhà nước, Sở Tài chính.
b) Thời gian báo cáo: Định kỳ trước ngày 20 hàng tháng.