Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1570/QĐ-UBND 2021 mở rộng năng lực thử nghiệm cho Trung tâm Kiểm nghiệm Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/05/2021", "sign_number": "1570/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/05/2021", "sign_number": "1570/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/05/2021", "sign_number": "1570/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/05/2021", "sign_number": "1570/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "14/05/2021", "sign_number": "1570/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1570/QĐ-UBND 2021 mở rộng năng lực thử nghiệm cho Trung tâm Kiểm nghiệm Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án mở rộng năng lực thử nghiệm, chứng nhận chất lượng cho Trung tâm Kiểm nghiệm và Chứng nhận chất lượng nông, lâm, thủy sản Thanh Hóa, giai đoạn 2021 - 2025, với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nâng cao hiệu quả phục vụ công tác quản lý nhà nước và dịch vụ công về kiểm nghiệm và chứng nhận chất lượng
4.1. Nhiệm vụ: nâng cao chất lượng thực hiện nhiệm vụ kiểm nghiệm, chứng nhận của Trung tâm, trong đó:
- Tăng 200% số lượng mẫu kiểm nghiệm và sản phẩm chứng nhận phục vụ công tác quản lý nhà nước, dịch vụ công cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn trong và ngoài tỉnh.
- Rút ngắn thời gian thực hiện nhiệm vụ và đảm bảo độ chính xác các kết quả kiểm nghiệm và công tác chứng nhận.
- Tăng cường tính khoa học, khách quan trong quá trình thực hiện thử nghiệm và chứng nhận.
4.2. Chỉ tiêu nhiệm vụ
- Công tác kiểm nghiệm mẫu: 10.000 mẫu/năm, khoảng 35.000 chỉ tiêu; trong đó:
+ Lấy mẫu giám sát an toàn thực phẩm và phục vụ công tác quản lý nhà nước các cấp là: 7.000 mẫu, tương ứng khoảng 25.000 chỉ tiêu.
+ Dịch vụ công cho các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp, sản phẩm nông, lâm, thủy sản và thực phẩm: 3.000 mẫu, tương ứng khoảng 10.000 chỉ tiêu.
- Công tác chứng nhận: hàng năm, thực hiện dịch vụ công về chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng, chứng nhận chất lượng sản phẩm (VietGAP, HACCP, GMP,...): 200 sản phẩm.
4.3. Giải pháp thực hiện
4.3.1. Giải pháp tăng số lượng mẫu và sản phẩm chứng nhận
- Thực hiện tốt Chương trình lấy mẫu giám sát an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh tiếp tục thực hiện Chương trình lấy mẫu giám sát an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh trong những năm tiếp theo.
- Tăng cường phối hợp với cơ quan quản lý các cấp trong phục vụ công tác quản lý nhà nước và dịch vụ công cho các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp, nông, lâm, thủy sản, thực phẩm,... trong kiểm nghiệm, kiểm soát chất lượng sản phẩm, chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi tiêu thụ trên thị trường trong và ngoài tỉnh.
- Tăng cường quảng bá năng lực, hình ảnh của Trung tâm trên phương tiện thông tin đại chúng, trong đó tập trung quảng bá trên Website của Trung tâm “thanhhoaquatestcert.gov.vn”.
4.3.2. Giải pháp để rút ngắn thời gian thực hiện nhiệm vụ kiểm nghiệm và chứng nhận
- Rà soát sửa đổi, bổ sung các quy trình, hoàn thiện các hệ thống quản lý chất lượng để giảm bớt các khâu trung gian trong suốt quá trình từ nhận mẫu đến trả kết quả.
- Xây dựng, ứng dụng phần mềm quản lý, công nghệ thông tin trong quá trình thực hiện kiểm nghiệm và chứng nhận.
- Xây dựng, ban hành, triển khai quyết liệt các quy định, tiêu chuẩn về ý thức, trách nhiệm thực thi nhiệm vụ đối với cán bộ, nhân viên trong Trung tâm.
4.3.3. Giải pháp đảm bảo độ chính xác kết quả kiểm nghiệm
- Tăng cường thực hiện công tác kiểm soát thử nghiệm (thiết bị, hóa chất, môi trường, dụng cụ ...) đảm bảo theo quy định.
- Định kỳ thực hiện thử nghiệm tay nghề, giám sát chất lượng nội bộ để có đánh giá chính xác kỹ năng thực hiện của các kiểm nghiệm viên và chuyên gia đánh giá.
- Tham gia đầy đủ các chương trình thử nghiệm thành thạo/so sánh liên phòng do các cơ quan, tổ chức được các bộ ngành chỉ định thực hiện.
III. NGUỒN KINH PHÍ VÀ PHÂN KỲ THỰC HIỆN
1. Nhu cầu kinh phí và nguồn kinh phí
Tổng kinh phí thực hiện Đề án là 31.500 triệu đồng (ba mươi mốt tỷ năm trăm triệu đồng); trong đó:
- Nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ: 23.000 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí từ nguồn dịch vụ tại đơn vị và các nguồn xã hội hóa khác: 8.500 triệu đồng.
2. Phân kỳ thực hiện
- Năm 2021 - 2022: 3.350 triệu đồng để thực hiện nhiệm vụ “mở rộng lĩnh vực thử nghiệm định lượng các chỉ tiêu hóa học và sinh học” từ nguồn dịch vụ của Trung tâm.
- Năm 2023 - 2025: 28.150 triệu đồng. Căn cứ vào nhiệm vụ được giao, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất dự án, nhiệm vụ từ nguồn ngân sách tỉnh và nguồn dịch vụ công của Trung tâm, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt chủ trương theo quy định.

Content:
Nâng cao hiệu quả phục vụ công tác quản lý nhà nước và dịch vụ công về kiểm nghiệm và chứng nhận chất lượng
4.1. Nhiệm vụ: nâng cao chất lượng thực hiện nhiệm vụ kiểm nghiệm, chứng nhận của Trung tâm, trong đó:
- Tăng 200% số lượng mẫu kiểm nghiệm và sản phẩm chứng nhận phục vụ công tác quản lý nhà nước, dịch vụ công cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn trong và ngoài tỉnh.
- Rút ngắn thời gian thực hiện nhiệm vụ và đảm bảo độ chính xác các kết quả kiểm nghiệm và công tác chứng nhận.
- Tăng cường tính khoa học, khách quan trong quá trình thực hiện thử nghiệm và chứng nhận.
4.2. Chỉ tiêu nhiệm vụ
- Công tác kiểm nghiệm mẫu: 10.000 mẫu/năm, khoảng 35.000 chỉ tiêu; trong đó:
+ Lấy mẫu giám sát an toàn thực phẩm và phục vụ công tác quản lý nhà nước các cấp là: 7.000 mẫu, tương ứng khoảng 25.000 chỉ tiêu.
+ Dịch vụ công cho các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp, sản phẩm nông, lâm, thủy sản và thực phẩm: 3.000 mẫu, tương ứng khoảng 10.000 chỉ tiêu.
- Công tác chứng nhận: hàng năm, thực hiện dịch vụ công về chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng, chứng nhận chất lượng sản phẩm (VietGAP, HACCP, GMP,...): 200 sản phẩm.
4.3. Giải pháp thực hiện
4.3.1. Giải pháp tăng số lượng mẫu và sản phẩm chứng nhận
- Thực hiện tốt Chương trình lấy mẫu giám sát an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh tiếp tục thực hiện Chương trình lấy mẫu giám sát an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh trong những năm tiếp theo.
- Tăng cường phối hợp với cơ quan quản lý các cấp trong phục vụ công tác quản lý nhà nước và dịch vụ công cho các cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp, nông, lâm, thủy sản, thực phẩm,... trong kiểm nghiệm, kiểm soát chất lượng sản phẩm, chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi tiêu thụ trên thị trường trong và ngoài tỉnh.
- Tăng cường quảng bá năng lực, hình ảnh của Trung tâm trên phương tiện thông tin đại chúng, trong đó tập trung quảng bá trên Website của Trung tâm “thanhhoaquatestcert.gov.vn”.
4.3.2. Giải pháp để rút ngắn thời gian thực hiện nhiệm vụ kiểm nghiệm và chứng nhận
- Rà soát sửa đổi, bổ sung các quy trình, hoàn thiện các hệ thống quản lý chất lượng để giảm bớt các khâu trung gian trong suốt quá trình từ nhận mẫu đến trả kết quả.
- Xây dựng, ứng dụng phần mềm quản lý, công nghệ thông tin trong quá trình thực hiện kiểm nghiệm và chứng nhận.
- Xây dựng, ban hành, triển khai quyết liệt các quy định, tiêu chuẩn về ý thức, trách nhiệm thực thi nhiệm vụ đối với cán bộ, nhân viên trong Trung tâm.
4.3.3. Giải pháp đảm bảo độ chính xác kết quả kiểm nghiệm
- Tăng cường thực hiện công tác kiểm soát thử nghiệm (thiết bị, hóa chất, môi trường, dụng cụ ...) đảm bảo theo quy định.
- Định kỳ thực hiện thử nghiệm tay nghề, giám sát chất lượng nội bộ để có đánh giá chính xác kỹ năng thực hiện của các kiểm nghiệm viên và chuyên gia đánh giá.
- Tham gia đầy đủ các chương trình thử nghiệm thành thạo/so sánh liên phòng do các cơ quan, tổ chức được các bộ ngành chỉ định thực hiện.
III. NGUỒN KINH PHÍ VÀ PHÂN KỲ THỰC HIỆN
1. Nhu cầu kinh phí và nguồn kinh phí
Tổng kinh phí thực hiện Đề án là 31.500 triệu đồng (ba mươi mốt tỷ năm trăm triệu đồng); trong đó:
- Nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ: 23.000 triệu đồng.
- Nguồn kinh phí từ nguồn dịch vụ tại đơn vị và các nguồn xã hội hóa khác: 8.500 triệu đồng.
2. Phân kỳ thực hiện
- Năm 2021 - 2022: 3.350 triệu đồng để thực hiện nhiệm vụ “mở rộng lĩnh vực thử nghiệm định lượng các chỉ tiêu hóa học và sinh học” từ nguồn dịch vụ của Trung tâm.
- Năm 2023 - 2025: 28.150 triệu đồng. Căn cứ vào nhiệm vụ được giao, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất dự án, nhiệm vụ từ nguồn ngân sách tỉnh và nguồn dịch vụ công của Trung tâm, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt chủ trương theo quy định.