Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3222/QĐ-UBND nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng vùng than Hòn Gai Quảng Ninh 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/10/2016", "sign_number": "3222/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/10/2016", "sign_number": "3222/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/10/2016", "sign_number": "3222/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/10/2016", "sign_number": "3222/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/10/2016", "sign_number": "3222/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3222/QĐ-UBND nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng vùng than Hòn Gai Quảng Ninh 2020

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/10.000 vùng than Hòn Gai đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
3. Mục tiêu và nhiệm vụ quy hoạch:
3.1. Mục tiêu:
- Quy hoạch chung xây dựng vùng than Hòn Gai đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030 để đáp ứng nhu cầu than trong nước, đáp ứng nhu cầu cấp bách về công tác quản lý hoạt động khai thác, đổ thải, phát triển hạ tầng của các đơn vị khai thác than trên địa bàn thành phố Hạ Long phù hợp với Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 (Sau đây gọi tắt là QH403) và các quy hoạch, chiến lược trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Làm cơ sở pháp lý để quản lý đất đai, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý hoạt động khai thác đổ thải; quản lý xây dựng theo quy hoạch và là cơ sở cho việc lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và đầu tư xây dựng.
3.2. Nhiệm vụ:
- Phân tích đánh giá điều kiện địa hình, địa chất thủy văn và dân cư trong khu vực và lân cận.
- Đánh giá tình hình triển khai thực hiện các quy hoạch, dự án trong khu vực theo Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 14/3/2016, các giấy phép khai thác khoáng sản, các báo cáo đánh giá tác động môi trường và các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.
- Dự báo quy mô lao động, quy mô đất đai các mỏ, sản lượng khai thác, khối lượng đổ thải toàn vùng, các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật theo từng giai đoạn... trên cơ sở quy hoạch xây dựng, quy hoạch kinh tế - xã hội, địa phương và quy hoạch ngành than.
- Đề xuất các giải pháp tổ chức định hướng phát triển không gian khai thác, đổ thải, hạ tầng kỹ thuật phù hợp với quy hoạch chung của thành phố.
- Định hướng quy hoạch sử dụng đất, xác định phạm vi, quy mô, các chỉ tiêu sử dụng đất trong khu chức năng (các khai trường khai thác lộ thiên, khai thác hầm lò, bãi thải, mặt bằng sân công nghiệp, kho bãi, sàng tuyển...) các công trình hạ tầng kỹ thuật theo từng giai đoạn trên cơ sở quy hoạch xây dựng, quy hoạch kinh tế xã hội địa phương và quy hoạch ngành than.
- Xác định ranh giới các khu vực bảo vệ rừng đầu nguồn, nguồn nước di tích... ranh giới các khu vực vành đai cây xanh cách ly giữa khu vực khai thác và đô thị; nguyên tắc xác định khoảng cách ly an toàn, cách ly vệ sinh môi trường từ các khu vực khai thác, bãi thải...đến các khu dân dụng.
- Quy hoạch các khu vực đổ thải tập trung, nghiên cứu tận dụng tối đa các khu vực đã khai thác để đổ thải trong, giảm cao độ và khối lượng các bãi thải ngoài, lộ trình hoàn nguyên môi trường.

Content:
Mục tiêu và nhiệm vụ quy hoạch:
3.1. Mục tiêu:
- Quy hoạch chung xây dựng vùng than Hòn Gai đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030 để đáp ứng nhu cầu than trong nước, đáp ứng nhu cầu cấp bách về công tác quản lý hoạt động khai thác, đổ thải, phát triển hạ tầng của các đơn vị khai thác than trên địa bàn thành phố Hạ Long phù hợp với Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 (Sau đây gọi tắt là QH403) và các quy hoạch, chiến lược trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Làm cơ sở pháp lý để quản lý đất đai, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý hoạt động khai thác đổ thải; quản lý xây dựng theo quy hoạch và là cơ sở cho việc lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và đầu tư xây dựng.
3.2. Nhiệm vụ:
- Phân tích đánh giá điều kiện địa hình, địa chất thủy văn và dân cư trong khu vực và lân cận.
- Đánh giá tình hình triển khai thực hiện các quy hoạch, dự án trong khu vực theo Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 14/3/2016, các giấy phép khai thác khoáng sản, các báo cáo đánh giá tác động môi trường và các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.
- Dự báo quy mô lao động, quy mô đất đai các mỏ, sản lượng khai thác, khối lượng đổ thải toàn vùng, các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật theo từng giai đoạn... trên cơ sở quy hoạch xây dựng, quy hoạch kinh tế - xã hội, địa phương và quy hoạch ngành than.
- Đề xuất các giải pháp tổ chức định hướng phát triển không gian khai thác, đổ thải, hạ tầng kỹ thuật phù hợp với quy hoạch chung của thành phố.
- Định hướng quy hoạch sử dụng đất, xác định phạm vi, quy mô, các chỉ tiêu sử dụng đất trong khu chức năng (các khai trường khai thác lộ thiên, khai thác hầm lò, bãi thải, mặt bằng sân công nghiệp, kho bãi, sàng tuyển...) các công trình hạ tầng kỹ thuật theo từng giai đoạn trên cơ sở quy hoạch xây dựng, quy hoạch kinh tế xã hội địa phương và quy hoạch ngành than.
- Xác định ranh giới các khu vực bảo vệ rừng đầu nguồn, nguồn nước di tích... ranh giới các khu vực vành đai cây xanh cách ly giữa khu vực khai thác và đô thị; nguyên tắc xác định khoảng cách ly an toàn, cách ly vệ sinh môi trường từ các khu vực khai thác, bãi thải...đến các khu dân dụng.
- Quy hoạch các khu vực đổ thải tập trung, nghiên cứu tận dụng tối đa các khu vực đã khai thác để đổ thải trong, giảm cao độ và khối lượng các bãi thải ngoài, lộ trình hoàn nguyên môi trường.