Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3353/QĐ-UBND 2017 Điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3353/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3353/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3353/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3353/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3353/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3353/QĐ-UBND 2017 Điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Phát huy nội lực, thu hút mọi thành phần kinh tế, từ nhiều nguồn khác nhau, nhiều hình thức tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông; dành quỹ đất hợp lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả để phát triển, đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông, đảm bảo hành lang an toàn giao thông và bảo vệ môi trường, cảnh quan.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu chung
Huy động tối đa các nguồn lực, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển giao thông vận tải; tập trung đầu tư đồng bộ các công trình trọng điểm có vai trò động lực phát triển kinh tế; ưu tiên đầu tư các công trình tăng tính kết nối với Thủ đô Hà Nội và các tỉnh trong khu vực, phát huy tối đa lợi thế của tỉnh để đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển bền vững các lĩnh vực; chú trọng phát triển giao thông liên huyện, liên xã và giao thông đô thị, tạo mạng lưới giao thông hoàn chỉnh, liên hoàn, thông suốt, hiệu quả cao; tiếp tục quan tâm đầu tư phát triển giao thông nông thôn đáp ứng yêu cầu phát triển nông thôn mới. Phát triển vận tải an toàn, tiện lợi với chất lượng ngày càng cao, giá cả hợp lý kiềm chế, tiến tới giảm tai nạn giao thông; bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giao thông, vận tải.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
...
b) Về vận tải: Phát triển các tuyến vận tải liên tỉnh, kết nối Hưng Yên với các tỉnh, thành phố và kết nối được với các tuyến liên vận quốc tế; khuyến khích phát triển dịch vụ vận tải theo hướng hiện đại, phát triển vận tải hành khách công cộng nội tỉnh và các tuyến liên tỉnh; đến năm 2020, vận chuyển hành khách đạt trên 15 triệu lượt người, tốc độ tăng trưởng bình quân 9%/năm; vận chuyển hàng hóa đạt 35 triệu tấn, tốc độ tăng trưởng bình quân 8%/năm; hàng năm giảm bình quân 5% số người chết do tai nạn giao thông có nguyên nhân từ phương tiện kinh doanh vận tải.
3. Định hướng phát triển đến năm 2030
Mạng lưới kết cấu hạ tầng cơ bản hoàn thiện theo chuẩn quy hoạch và hiện đại hóa, đảm bảo kết nối thuận tiện, an toàn, thông suốt, hiệu quả cao giữa các phương thức vận tải, giữa Hưng Yên với các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, kết nối tỉnh với hệ thống liên vận quốc gia và quốc tế, giữa đô thị và nông thôn; phát triển tuyến đường sắt từ ga Lạc Đạo đi thành phố Hưng Yên; hoàn thiện hệ thống bến xe theo quy hoạch, phấn đấu mỗi huyện có 01 bến xe; phát triển vận tải đáp ứng được nhu cầu vận tải chất lượng cao, giá thành hợp lý, nhanh chóng và an toàn.
III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
1. Quy hoạch phát triển vận tải
1.1. Vận tải hành khách
- Vận tải khách cố định: Tập trung phát triển các tuyến vận tải khách cố định liên tỉnh, tuyến vận tải khách công cộng bằng xe buýt.
+ Tuyến vận tải khách liên tỉnh: Thực hiện theo quy hoạch được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. Quy hoạch đến năm 2020 có khoảng 151 tuyến đi và đến 29 tỉnh, thành phố.
+ Tuyến vận tải khách công cộng bằng xe buýt: Nâng cao chất lượng dịch vụ 08 tuyến xe buýt hiện có. Nghiên cứu mở thêm 05 tuyến buýt liên tỉnh đi Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam; 01 tuyến buýt nội tỉnh kết nối trung tâm huyện, thành phố và khu du lịch, khu vực Đại học Phố Hiến, các khu công nghiệp.
- Dịch vụ taxi: Phát triển loại hình dịch vụ taxi trên địa bàn tỉnh như là một bộ phận hỗ trợ vận tải hành khách công cộng, gắn với phát triển du lịch, nhu cầu đi lại của nhân dân. Phát triển mạnh vận tải taxi phục vụ cho nhu cầu đi lại với cự ly ngắn, đi trong nội thị. Quy hoạch phát triển số lượng phương tiện, doanh nghiệp phải phù hợp với nhu cầu đi lại của người dân, sự phát triển chung của các khu đô thị mới và phụ cận đô thị mới, định hướng quy hoạch như sau:
+ Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2017 - 2020 đạt 15 - 20%/năm.
+ Từ năm 2021 trở đi giữ ổn định tăng trưởng từ 5 - 15% so với năm trước đó, tùy theo tình hình thực tế, chú trọng nâng cao chất lượng phương tiện taxi, tiếp cận dần với phương tiện vận tải có chất lượng cao, thân thiện với môi trường, hạn chế ảnh hưởng hoạt động của phương tiện tới môi trường đô thị.
- Vận tải đường thủy: Nghiên cứu phát triển tuyến vận tải thủy vận tải khách từ Hưng Yên đến Hà Nội trên sông Hồng theo phương châm kết hợp du lịch thăm quan các thắng cảnh dọc sông như khu di tích lịch sử Quốc gia Phố Hiến, khu di tích Chử Đồng Tử - Tiên Dung, làng gốm Bát Tràng, cây Đa La Tiến,.... Tăng cường công tác đầu tư, xây dựng hoàn thiện hệ thống cảng khách Bình Minh, Phố Hiến, La Tiến và các bến khách ngang sông; song song với đó phải có các biện pháp tổ chức, quản lý chặt chẽ các tuyến vận chuyển hành khách bằng đò ngang hiện tại trên nguyên tắc phải đảm bảo an toàn và chất lượng.
1.2. Vận tải hàng hóa: Tổ chức phương thức vận tải hợp lý giữa vận tải đường bộ, đường thủy và đường sắt, trong đó vận tải đường bộ vẫn đóng vai trò chủ yếu. Trên cơ sở đó giai đoạn tới tập trung đầu tư, phát triển một số luồng tuyến vận tải quan trọng như:
- Luồng hàng hóa liên tỉnh giữa Hưng Yên và các tỉnh trong cả nước thông qua các tuyến QL.5, QL.39, QL.38, QL.38B, cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, tuyến đường nối cao tốc Hà Nội - Hải Phòng với cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình; tuyến vận tải thủy nội địa trên sông Hồng, sông Luộc và một số tuyến sông địa phương như sông Bắc Hưng Hải, sông Cửu Yên, sông Chanh.
- Luồng hàng hóa thông qua Hưng Yên theo tuyến QL.5, cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, QL.39, QL.38B, tuyến đường đường sắt Hà Nội - Hải Phòng.
- Luồng hàng hóa nội tỉnh trên các tuyến đường: ĐT.379, ĐT.376, ĐT.386, ĐT.380, ĐT.385, ĐT.378, ĐT.382, ĐT.381 và các tuyến đường tỉnh, đường huyện khác.
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ sử dụng xe tải và xe công ten nơ đảm nhận 2 chức năng là vận chuyển “từ cửa tới cửa” (door to door) tất cả các cự ly và đồng thời là vận chuyển gom hàng cho các phương thức đường sắt, đường thủy nội địa. Các chân hàng chính có khối lượng lớn sẽ cần phương thức vận tải đường bộ ở Hưng Yên là các khu vực khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các nhà máy sản xuất lớn.
2. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
2.1. Đường bộ
2.1.1. Các tuyến cao tốc
a) Tuyến cao tốc Hà Nội - Hải Phòng:
- Đoạn qua tỉnh Hưng Yên từ xã Xuân Quan, huyện Văn Giang đến xã Bãi Sậy, huyện Ân Thi dài 26,55km qua địa bàn các huyện Văn Giang, Yên Mỹ, Ân Thi.
- Quy hoạch đường cao tốc thực hiện theo Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 01/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ; quy mô 6 làn xe.
b) Cao tốc Chợ Bến - Yên Mỹ:
- Đoạn qua tỉnh Hưng Yên vượt sông Hồng tại khu vực xã Đại Tập, huyện Khoái Châu sang địa phận tỉnh Hưng Yên tuyến nối vào QL.5.
- Quy hoạch cao tốc theo Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 01/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ; quy mô 4 làn xe.
2.1.2. Các tuyến vành đai
a) Vành đai 4 Hà Nội:
- Đoạn qua tỉnh Hưng Yên từ chân cầu Mễ Sở qua Quốc lộ 5 tại khoảng Km 17+900, cách trạm thu phí Quốc lộ 5 khoảng 150m về phía Hà Nội và giao vượt qua đường sắt Hà Nội - Hải Phòng tại khoảng giữa thôn Ngọc và ga Lạc Đạo, đi theo hướng Đông sang địa phận huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Chiều dài đoạn tuyến khoảng 20,3km đi qua các huyện: Văn Giang, Khoái Châu, Yên Mỹ và Văn Lâm.
- Quy hoạch đường vành đai thực hiện theo Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 29/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ; quy mô 6 làn xe.
- Thời gian nghiên cứu đầu tư giai đoạn 2017 - 2020, hoàn thành xây dựng trước 2030.
b) Vành đai 3,5 Hà Nội:
- Đoạn qua tỉnh Hưng Yên từ cầu Ngọc Hồi vượt sông Hồng sang huyện Văn Giang, cắt qua ĐT.379, cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, đi theo ĐH.17 và nối vào QL.5, chiều dài khoảng 12km đi qua các huyện: Văn Giang và Văn Lâm.
- Quy hoạch đường vành đai thực hiện theo Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 06/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ; quy mô cấp I, 6 làn xe.
- Thời gian đầu tư xây dựng và đưa vào khai thác đoạn QL5 đến ĐT.379 trước năm 2020, hoàn thành toàn bộ trước 2030.
2.1.3. Các tuyến Quốc lộ
a) Quốc lộ 5:
- Từ thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn Lâm đến xã Minh Đức, huyện Mỹ Hào; dài 22,56km.
- Quy hoạch thực hiện theo Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 23/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ, quy hoạch đường cấp II, 4 làn xe. Đoạn qua khu đô thị, công nghiệp theo quy hoạch đô thị, công nghiệp. Giai đoạn 2017 - 2020: Nghiên cứu đầu tư xây dựng đường gom dọc 2 bên QL5; xây dựng hoàn thành đường gom dọc tuyến trước 2030 theo quy hoạch.
b) Quốc lộ 39:
- Đoạn qua tỉnh Hưng Yên từ Phố Nối đến cầu Triều Dương; dài 45km đi qua 6 huyện: Mỹ Hào, Yên Mỹ, Khoái Châu, Kim Động, thành phố Hưng Yên và huyện Tiên Lữ.
- Quy hoạch thực hiện theo Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 23/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ; quy hoạch đường cấp III, 2 làn xe. Đoạn qua khu đô thị theo quy hoạch đô thị.
* Giai đoạn 2017 - 2020:
- Xây dựng hoàn thành nâng cấp, mở rộng đoạn cầu Triều Dương từ đường cấp IV lên đường cấp III, chiều dài 500m.
- Xây dựng nâng cấp, mở rộng từ nút giao với cao tốc Hà Nội - Hải Phòng (điểm đấu nối vào đường nối cao tốc Hà Nội - Hải Phòng với cao tốc Cầu Giẽ- Ninh Bình) đến QL5, đi theo đường trục kinh tế Bắc - Nam qua đô thị Mỹ Hào đến ĐH.30, quy mô đường cấp II, 4 làn xe, chiều dài khoảng 15km.
* Giai đoạn 2021 - 2030: Nâng cấp mở rộng đoạn trong khu đô thị theo quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.
b) Quốc lộ 38:
- Đoạn qua tỉnh Hưng Yên từ cống Tranh, xã Phù Ủng, huyện Ân Thi đến Trương Xá, xã Toàn Thắng, huyện Kim Động giao với QL39 và từ dốc Suối thành phố Hưng Yên giao QL39 đến cầu Yên Lệnh; chiều dài 18km, tuyến đi qua các huyện: Ân Thi, Kim Động và thành phố Hưng Yên.
- Quy hoạch thực hiện theo Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 23/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ; quy hoạch đường cấp III, 2 làn xe. Đoạn qua khu đô thị theo quy hoạch đô thị.
* Giai đoạn 2017 - 2020: Hoàn thành cải tạo, nâng cấp đoạn Cống Tranh - Trương Xá; dài khoảng 16km; quy mô đường cấp III, 2 làn xe.
* Giai đoạn đến năm 2030: Duy trì tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.

Content:
Về vận tải: Phát triển các tuyến vận tải liên tỉnh, kết nối Hưng Yên với các tỉnh, thành phố và kết nối được với các tuyến liên vận quốc tế; khuyến khích phát triển dịch vụ vận tải theo hướng hiện đại, phát triển vận tải hành khách công cộng nội tỉnh và các tuyến liên tỉnh; đến năm 2020, vận chuyển hành khách đạt trên 15 triệu lượt người, tốc độ tăng trưởng bình quân 9%/năm; vận chuyển hàng hóa đạt 35 triệu tấn, tốc độ tăng trưởng bình quân 8%/năm; hàng năm giảm bình quân 5% số người chết do tai nạn giao thông có nguyên nhân từ phương tiện kinh doanh vận tải.
3. Định hướng phát triển đến năm 2030
Mạng lưới kết cấu hạ tầng cơ bản hoàn thiện theo chuẩn quy hoạch và hiện đại hóa, đảm bảo kết nối thuận tiện, an toàn, thông suốt, hiệu quả cao giữa các phương thức vận tải, giữa Hưng Yên với các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, kết nối tỉnh với hệ thống liên vận quốc gia và quốc tế, giữa đô thị và nông thôn; phát triển tuyến đường sắt từ ga Lạc Đạo đi thành phố Hưng Yên; hoàn thiện hệ thống bến xe theo quy hoạch, phấn đấu mỗi huyện có 01 bến xe; phát triển vận tải đáp ứng được nhu cầu vận tải chất lượng cao, giá thành hợp lý, nhanh chóng và an toàn.
III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
1. Quy hoạch phát triển vận tải
1.1. Vận tải hành khách
- Vận tải khách cố định: Tập trung phát triển các tuyến vận tải khách cố định liên tỉnh, tuyến vận tải khách công cộng bằng xe buýt.
+ Tuyến vận tải khách liên tỉnh: Thực hiện theo quy hoạch được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. Quy hoạch đến năm 2020 có khoảng 151 tuyến đi và đến 29 tỉnh, thành phố.
+ Tuyến vận tải khách công cộng bằng xe buýt: Nâng cao chất lượng dịch vụ 08 tuyến xe buýt hiện có. Nghiên cứu mở thêm 05 tuyến buýt liên tỉnh đi Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam; 01 tuyến buýt nội tỉnh kết nối trung tâm huyện, thành phố và khu du lịch, khu vực Đại học Phố Hiến, các khu công nghiệp.
- Dịch vụ taxi: Phát triển loại hình dịch vụ taxi trên địa bàn tỉnh như là một bộ phận hỗ trợ vận tải hành khách công cộng, gắn với phát triển du lịch, nhu cầu đi lại của nhân dân. Phát triển mạnh vận tải taxi phục vụ cho nhu cầu đi lại với cự ly ngắn, đi trong nội thị. Quy hoạch phát triển số lượng phương tiện, doanh nghiệp phải phù hợp với nhu cầu đi lại của người dân, sự phát triển chung của các khu đô thị mới và phụ cận đô thị mới, định hướng quy hoạch như sau:
+ Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2017 - 2020 đạt 15 - 20%/năm.
+ Từ năm 2021 trở đi giữ ổn định tăng trưởng từ 5 - 15% so với năm trước đó, tùy theo tình hình thực tế, chú trọng nâng cao chất lượng phương tiện taxi, tiếp cận dần với phương tiện vận tải có chất lượng cao, thân thiện với môi trường, hạn chế ảnh hưởng hoạt động của phương tiện tới môi trường đô thị.
- Vận tải đường thủy: Nghiên cứu phát triển tuyến vận tải thủy vận tải khách từ Hưng Yên đến Hà Nội trên sông Hồng theo phương châm kết hợp du lịch thăm quan các thắng cảnh dọc sông như khu di tích lịch sử Quốc gia Phố Hiến, khu di tích Chử Đồng Tử - Tiên Dung, làng gốm Bát Tràng, cây Đa La Tiến,.... Tăng cường công tác đầu tư, xây dựng hoàn thiện hệ thống cảng khách Bình Minh, Phố Hiến, La Tiến và các bến khách ngang sông; song song với đó phải có các biện pháp tổ chức, quản lý chặt chẽ các tuyến vận chuyển hành khách bằng đò ngang hiện tại trên nguyên tắc phải đảm bảo an toàn và chất lượng.
1.2. Vận tải hàng hóa: Tổ chức phương thức vận tải hợp lý giữa vận tải đường bộ, đường thủy và đường sắt, trong đó vận tải đường bộ vẫn đóng vai trò chủ yếu. Trên cơ sở đó giai đoạn tới tập trung đầu tư, phát triển một số luồng tuyến vận tải quan trọng như:
- Luồng hàng hóa liên tỉnh giữa Hưng Yên và các tỉnh trong cả nước thông qua các tuyến QL.5, QL.39, QL.38, QL.38B, cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, tuyến đường nối cao tốc Hà Nội - Hải Phòng với cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình; tuyến vận tải thủy nội địa trên sông Hồng, sông Luộc và một số tuyến sông địa phương như sông Bắc Hưng Hải, sông Cửu Yên, sông Chanh.
- Luồng hàng hóa thông qua Hưng Yên theo tuyến QL.5, cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, QL.39, QL.38B, tuyến đường đường sắt Hà Nội - Hải Phòng.
- Luồng hàng hóa nội tỉnh trên các tuyến đường: ĐT.379, ĐT.376, ĐT.386, ĐT.380, ĐT.385, ĐT.378, ĐT.382, ĐT.381 và các tuyến đường tỉnh, đường huyện khác.
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ sử dụng xe tải và xe công ten nơ đảm nhận 2 chức năng là vận chuyển “từ cửa tới cửa” (door to door) tất cả các cự ly và đồng thời là vận chuyển gom hàng cho các phương thức đường sắt, đường thủy nội địa. Các chân hàng chính có khối lượng lớn sẽ cần phương thức vận tải đường bộ ở Hưng Yên là các khu vực khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các nhà máy sản xuất lớn.
2. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
2.1. Đường bộ
2.1.1. Các tuyến cao tốc
a) Tuyến cao tốc Hà Nội - Hải Phòng:
- Đoạn qua tỉnh Hưng Yên từ xã Xuân Quan, huyện Văn Giang đến xã Bãi Sậy, huyện Ân Thi dài 26,55km qua địa bàn các huyện Văn Giang, Yên Mỹ, Ân Thi.
- Quy hoạch đường cao tốc thực hiện theo Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 01/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ; quy mô 6 làn xe.
Cao tốc Chợ Bến - Yên Mỹ:
- Đoạn qua tỉnh Hưng Yên vượt sông Hồng tại khu vực xã Đại Tập, huyện Khoái Châu sang địa phận tỉnh Hưng Yên tuyến nối vào QL.5.
- Quy hoạch cao tốc theo Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 01/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ; quy mô 4 làn xe.
2.1.2. Các tuyến vành đai
a) Vành đai 4 Hà Nội:
- Đoạn qua tỉnh Hưng Yên từ chân cầu Mễ Sở qua Quốc lộ 5 tại khoảng Km 17+900, cách trạm thu phí Quốc lộ 5 khoảng 150m về phía Hà Nội và giao vượt qua đường sắt Hà Nội - Hải Phòng tại khoảng giữa thôn Ngọc và ga Lạc Đạo, đi theo hướng Đông sang địa phận huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Chiều dài đoạn tuyến khoảng 20,3km đi qua các huyện: Văn Giang, Khoái Châu, Yên Mỹ và Văn Lâm.
- Quy hoạch đường vành đai thực hiện theo Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 29/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ; quy mô 6 làn xe.
- Thời gian nghiên cứu đầu tư giai đoạn 2017 - 2020, hoàn thành xây dựng trước 2030.
Vành đai 3,5 Hà Nội:
- Đoạn qua tỉnh Hưng Yên từ cầu Ngọc Hồi vượt sông Hồng sang huyện Văn Giang, cắt qua ĐT.379, cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, đi theo ĐH.17 và nối vào QL.5, chiều dài khoảng 12km đi qua các huyện: Văn Giang và Văn Lâm.
- Quy hoạch đường vành đai thực hiện theo Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 06/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ; quy mô cấp I, 6 làn xe.
- Thời gian đầu tư xây dựng và đưa vào khai thác đoạn QL5 đến ĐT.379 trước năm 2020, hoàn thành toàn bộ trước 2030.
2.1.3. Các tuyến Quốc lộ
a) Quốc lộ 5:
- Từ thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn Lâm đến xã Minh Đức, huyện Mỹ Hào; dài 22,56km.
- Quy hoạch thực hiện theo Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 23/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ, quy hoạch đường cấp II, 4 làn xe. Đoạn qua khu đô thị, công nghiệp theo quy hoạch đô thị, công nghiệp. Giai đoạn 2017 - 2020: Nghiên cứu đầu tư xây dựng đường gom dọc 2 bên QL5; xây dựng hoàn thành đường gom dọc tuyến trước 2030 theo quy hoạch.
Quốc lộ 39:
- Đoạn qua tỉnh Hưng Yên từ Phố Nối đến cầu Triều Dương; dài 45km đi qua 6 huyện: Mỹ Hào, Yên Mỹ, Khoái Châu, Kim Động, thành phố Hưng Yên và huyện Tiên Lữ.
- Quy hoạch thực hiện theo Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 23/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ; quy hoạch đường cấp III, 2 làn xe. Đoạn qua khu đô thị theo quy hoạch đô thị.
* Giai đoạn 2017 - 2020:
- Xây dựng hoàn thành nâng cấp, mở rộng đoạn cầu Triều Dương từ đường cấp IV lên đường cấp III, chiều dài 500m.
- Xây dựng nâng cấp, mở rộng từ nút giao với cao tốc Hà Nội - Hải Phòng (điểm đấu nối vào đường nối cao tốc Hà Nội - Hải Phòng với cao tốc Cầu Giẽ- Ninh Bình) đến QL5, đi theo đường trục kinh tế Bắc - Nam qua đô thị Mỹ Hào đến ĐH.30, quy mô đường cấp II, 4 làn xe, chiều dài khoảng 15km.
* Giai đoạn 2021 - 2030: Nâng cấp mở rộng đoạn trong khu đô thị theo quy hoạch đô thị đã được phê duyệt.
Quốc lộ 38:
- Đoạn qua tỉnh Hưng Yên từ cống Tranh, xã Phù Ủng, huyện Ân Thi đến Trương Xá, xã Toàn Thắng, huyện Kim Động giao với QL39 và từ dốc Suối thành phố Hưng Yên giao QL39 đến cầu Yên Lệnh; chiều dài 18km, tuyến đi qua các huyện: Ân Thi, Kim Động và thành phố Hưng Yên.
- Quy hoạch thực hiện theo Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 23/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ; quy hoạch đường cấp III, 2 làn xe. Đoạn qua khu đô thị theo quy hoạch đô thị.
* Giai đoạn 2017 - 2020: Hoàn thành cải tạo, nâng cấp đoạn Cống Tranh - Trương Xá; dài khoảng 16km; quy mô đường cấp III, 2 làn xe.
* Giai đoạn đến năm 2030: Duy trì tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe.