Document: Điều 1 Quyết định 7421/QĐ-UBND 2013 duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Quận Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "7421/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "7421/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "7421/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "7421/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "7421/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 7421/QĐ-UBND 2013 duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Quận Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư liên Phường 5 - 6 - 8, Quận 10 (nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí phạm vi ranh giới diện tích tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc Phường 5, Phường 6, Phường 8, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông: giáp đường Nguyễn Tri Phương và Phường 4, Quận 10.
+ Phía Tây : giáp đường Nguyễn Kim và Phường 7, Quận 10.
+ Phía Nam : giáp đường Nguyễn Chí Thanh và Quận 5.
+ Phía Bắc : giáp đường Ba Tháng Hai và Phường 14, Quận 10.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 52,56 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: được xác định là khu dân cư đô thị hiện hữu phát triển theo hướng quy hoạch cải tạo chỉnh trang với các công trình công cộng cấp phường và công trình công cộng cấp Thành phố hiện hữu.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân Quận 10 (chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình Quận 10).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Việt Nam.
4. Hồ sơ bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp (nội dung hạ tầng kỹ thuật);
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống Thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ hiện trạng chất lượng môi trường, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ quy hoạch hệ thống Thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược.
5. Nội dung hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng cho toàn khu quy hoạch: H≥3,45m (hệ VN2000), tính đến phần thấp nhất ở mép đường.
- Khu quy hoạch có địa hình hiện tương đối cao, do đó chỉ san ủi cục bộ hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình.
- Hướng đổ dốc: từ giữa tiểu khu ra xung quanh và theo hướng dốc địa hình tự nhiên.
- Cao độ thiết kế đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống thoát chung nước thải và nước mặt.
- Tổ chức mạng lưới thoát nước:
+ Giữ lại, cải tạo mạng lưới thoát nước hiện hữu đã được xây dựng tương đối hoàn chỉnh.
+ Tổ chức các tuyến cống thoát nước liên khu vực theo Dự án cải thiện môi trường nước trên đường 3 tháng 2, đường Ngô Quyền thành cống hộp (3000x1800), 2(2000x1800), 2(2000x2000).
- Nguồn thoát nước: thoát về phía cống hộp trên đường Ngô Quyền rồi dẫn xả ra kênh Tàu Hũ.
- Các thông số kỹ thuật mạng lưới: sử dụng cống ngầm, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i≥1/D, chiều sâu chôn cống tối thiểu H=0,7m.
5.2. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Chỉ tiêu cấp điện: 2000÷2500 KWh/người/năm.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm hiện hữu 110/15-22KV Hùng Vương và Trường Đua.
- Trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV đặt ngoài trời kém mỹ quan và thiếu an toàn sẽ thay dần bằng trạm phòng, trạm đơn thân (trạm cột), riêng các trạm phòng có công suất nhỏ cần cải tạo và thay máy có công suất lớn.
- Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV xây dựng kiểu trạm phòng có công suất đơn vị ≥ 400KVA.
- Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp:
+ Mạng trung thế 15KV hiện hữu trên các trục đường chính đi trên trụ BTLT được thay thế dần bằng cáp ngầm 22KV tiết diện trên các trục chính S ≥240mm2.
+ Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110/15-22KV dẫn dọc theo các trục đường giao thông chính dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm.
+ Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với với các công trình.
+ Mạng hạ thế hiện hữu đi trên trụ BTLT sử dụng cáp ABC sẽ dần được thay thế bằng cáp ngầm.
+ Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W÷250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm.
5.3. Quy hoạch cấp nước
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy Thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước hiện trạng Ø1050 - Ø500 trên đường 3 tháng 2, Ø300 trên đường Nguyễn Tri Phương - Lý Thường Kiệt - Tân Phước - Nhật Tảo và các tuyến ống phân phối nước hiện có trong khu vực, thuộc hệ thống nhà máy nước Thủ Đức và bổ xung thêm nguồn nước từ các trạm bơm nước ngầm dự phòng.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày; và tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 13.920 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 15 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với các tuyến ống cấp nước hiện trạng. Các tuyến ống cấp nước chính được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo an toàn và cung cấp nước liên tục. Từ các vòng cấp nước chính phát triển các tuyến nhánh phân phối nước tới các khu tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước bố trí trụ cứu hỏa với bán kính phục vụ 150m. Ngoài ra, gần khu quy hoạch trên hồ Kỳ Hòa xây dựng 01 điểm lấy nước mặt chữa cháy dự phòng khi có sự cố cháy.
5.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn
a) Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày; và tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 12.420 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Sử dụng hệ thống cống thoát nước thải chung. Nước thải phân tiểu phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thu nước thải.
+ Lưu vực Tàu Hũ - Bến Nghé - Đôi - Tẻ: Nước thải tập trung vào tuyến cống thoát nước chính trên đường Ngô Quyền thoát ra kênh Tàu Hủ. Giai đoạn hoàn chỉnh: Nước thải được được tách ra bằng giếng tách dòng và thoát vào hệ thống cống bao. Tuyến cống bao chính được xây dựng theo dự án Tàu Hũ - Bến Nghé - Đôi - Tẻ sau đó đưa về nhà máy xử lý nước thải tại xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh.
- Mạng lưới thoát nước thải: Phù hợp với giải pháp thoát nước thải.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Chỉ tiêu chất thải rắn sinh hoạt: 1.3 kg/người/ngày; và tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt là 41.6 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Chất thải rắn được thu gom, phân loại và đưa đến trạm ép rác kín, sau đó vận chuyển về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của Thành phố theo quy hoạch.
5.5. Quy hoạch thông tin liên lạc
- Chỉ tiêu phát triển viễn thông:
+ Điện thoại: 25-30 thuê bao/100người.
+ Tổng nhu cầu: 8000-9600 thuê bao.
- Định hướng đấu nối từ trạm điện thoại Quận 10 hiện hữu bằng tuyến cáp quang đi ngầm.
- Các tuyến cáp viễn thông (cáp truyền dữ liệu internet, ADSL, cáp truyền hình…) dự kiến xây dựng nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoặc cáp đồng luồn trong ống PVC Ø114 đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè.
5.6. Đánh giá môi trường chiến lược
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ môi trường không khí và tiếng ồn, cụ thể: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh đạt QCVN 05:2009/BTNMT, tiêu chuẩn tiếng ồn đạt QCVN 26:2010/BTNMT.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý là 100.
- Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể diện tích cây xanh đạt QCXDVN 01:2008/BXD.
- Đảm bảo nước thải sinh hoạt đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT. Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100.
- Giảm thiểu ảnh hưởng biến đổi khí hậu, cụ thể: giảm nguy cơ ngập úng trong đô thị.
- Giữ gìn các giá trị văn hóa trên địa bàn khu quy hoạch.
b) Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Bố trí diện tích cây xanh bao gồm công viên cây xanh, cây xanh dọc tuyến đường giao thông nhằm tạo không gian xanh cho khu vực và hạn chế ảnh hưởng của hoạt động giao thông đến môi trường không khí.
- Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Nước thải sinh hoạt được thu gom riêng và xử lý tại trạm xử lý cục bộ, nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra môi trường. Trong giai đoạn dài hạn, nước thải được xử lý tại trạm xử lý tập trung của khu vực đáp ứng TCVN 7222-2002.
- Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, bố trí thùng rác có nắp đậy trong khu vực, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố.
- Quản lý chất thải rắn nguy hại, chất thải rắn y tế theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Khuyến khích sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm không khí.
5.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống
Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Tuy nhiên, cần lưu ý đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại Quy chuẩn QCVN 01:2008/BXD.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư liên Phường 5 - 6 - 8, Quận 10 (nội dung quy hoạch hạ tầng kỹ thuật), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí phạm vi ranh giới diện tích tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc Phường 5, Phường 6, Phường 8, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông: giáp đường Nguyễn Tri Phương và Phường 4, Quận 10.
+ Phía Tây : giáp đường Nguyễn Kim và Phường 7, Quận 10.
+ Phía Nam : giáp đường Nguyễn Chí Thanh và Quận 5.
+ Phía Bắc : giáp đường Ba Tháng Hai và Phường 14, Quận 10.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 52,56 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: được xác định là khu dân cư đô thị hiện hữu phát triển theo hướng quy hoạch cải tạo chỉnh trang với các công trình công cộng cấp phường và công trình công cộng cấp Thành phố hiện hữu.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân Quận 10 (chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình Quận 10).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Việt Nam.
4. Hồ sơ bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp (nội dung hạ tầng kỹ thuật);
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống Thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ hiện trạng chất lượng môi trường, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ quy hoạch cấp nước đô thị, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ quy hoạch hệ thống Thông tin liên lạc, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống, tỷ lệ 1/2000;
+ Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược.
5. Nội dung hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng cho toàn khu quy hoạch: H≥3,45m (hệ VN2000), tính đến phần thấp nhất ở mép đường.
- Khu quy hoạch có địa hình hiện tương đối cao, do đó chỉ san ủi cục bộ hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình.
- Hướng đổ dốc: từ giữa tiểu khu ra xung quanh và theo hướng dốc địa hình tự nhiên.
- Cao độ thiết kế đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống thoát chung nước thải và nước mặt.
- Tổ chức mạng lưới thoát nước:
+ Giữ lại, cải tạo mạng lưới thoát nước hiện hữu đã được xây dựng tương đối hoàn chỉnh.
+ Tổ chức các tuyến cống thoát nước liên khu vực theo Dự án cải thiện môi trường nước trên đường 3 tháng 2, đường Ngô Quyền thành cống hộp (3000x1800), 2(2000x1800), 2(2000x2000).
- Nguồn thoát nước: thoát về phía cống hộp trên đường Ngô Quyền rồi dẫn xả ra kênh Tàu Hũ.
- Các thông số kỹ thuật mạng lưới: sử dụng cống ngầm, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i≥1/D, chiều sâu chôn cống tối thiểu H=0,7m.
5.2. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Chỉ tiêu cấp điện: 2000÷2500 KWh/người/năm.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm hiện hữu 110/15-22KV Hùng Vương và Trường Đua.
- Trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV đặt ngoài trời kém mỹ quan và thiếu an toàn sẽ thay dần bằng trạm phòng, trạm đơn thân (trạm cột), riêng các trạm phòng có công suất nhỏ cần cải tạo và thay máy có công suất lớn.
- Xây dựng mới các trạm biến áp phân phối 15-22/0,4KV xây dựng kiểu trạm phòng có công suất đơn vị ≥ 400KVA.
- Phương án quy hoạch lưới phân phối phù hợp:
+ Mạng trung thế 15KV hiện hữu trên các trục đường chính đi trên trụ BTLT được thay thế dần bằng cáp ngầm 22KV tiết diện trên các trục chính S ≥240mm2.
+ Xây dựng mới các tuyến 22KV xuất phát từ trạm 110/15-22KV dẫn dọc theo các trục đường giao thông chính dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm.
+ Mạng hạ thế cấp điện cho các công trình dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm, tiết diện phù hợp với với các công trình.
+ Mạng hạ thế hiện hữu đi trên trụ BTLT sử dụng cáp ABC sẽ dần được thay thế bằng cáp ngầm.
+ Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 150W÷250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm.
5.3. Quy hoạch cấp nước
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy Thành phố, dựa vào các tuyến ống cấp nước hiện trạng Ø1050 - Ø500 trên đường 3 tháng 2, Ø300 trên đường Nguyễn Tri Phương - Lý Thường Kiệt - Tân Phước - Nhật Tảo và các tuyến ống phân phối nước hiện có trong khu vực, thuộc hệ thống nhà máy nước Thủ Đức và bổ xung thêm nguồn nước từ các trạm bơm nước ngầm dự phòng.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày; và tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 13.920 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 15 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 2 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với các tuyến ống cấp nước hiện trạng. Các tuyến ống cấp nước chính được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo an toàn và cung cấp nước liên tục. Từ các vòng cấp nước chính phát triển các tuyến nhánh phân phối nước tới các khu tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước bố trí trụ cứu hỏa với bán kính phục vụ 150m. Ngoài ra, gần khu quy hoạch trên hồ Kỳ Hòa xây dựng 01 điểm lấy nước mặt chữa cháy dự phòng khi có sự cố cháy.
5.4. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn
a) Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày; và tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 12.420 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Sử dụng hệ thống cống thoát nước thải chung. Nước thải phân tiểu phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thu nước thải.
+ Lưu vực Tàu Hũ - Bến Nghé - Đôi - Tẻ: Nước thải tập trung vào tuyến cống thoát nước chính trên đường Ngô Quyền thoát ra kênh Tàu Hủ. Giai đoạn hoàn chỉnh: Nước thải được được tách ra bằng giếng tách dòng và thoát vào hệ thống cống bao. Tuyến cống bao chính được xây dựng theo dự án Tàu Hũ - Bến Nghé - Đôi - Tẻ sau đó đưa về nhà máy xử lý nước thải tại xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh.
- Mạng lưới thoát nước thải: Phù hợp với giải pháp thoát nước thải.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Chỉ tiêu chất thải rắn sinh hoạt: 1.3 kg/người/ngày; và tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt là 41.6 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Chất thải rắn được thu gom, phân loại và đưa đến trạm ép rác kín, sau đó vận chuyển về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của Thành phố theo quy hoạch.
5.5. Quy hoạch thông tin liên lạc
- Chỉ tiêu phát triển viễn thông:
+ Điện thoại: 25-30 thuê bao/100người.
+ Tổng nhu cầu: 8000-9600 thuê bao.
- Định hướng đấu nối từ trạm điện thoại Quận 10 hiện hữu bằng tuyến cáp quang đi ngầm.
- Các tuyến cáp viễn thông (cáp truyền dữ liệu internet, ADSL, cáp truyền hình…) dự kiến xây dựng nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoặc cáp đồng luồn trong ống PVC Ø114 đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè.
5.6. Đánh giá môi trường chiến lược
a) Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
- Bảo vệ môi trường không khí và tiếng ồn, cụ thể: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh đạt QCVN 05:2009/BTNMT, tiêu chuẩn tiếng ồn đạt QCVN 26:2010/BTNMT.
- Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và xử lý là 100.
- Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể diện tích cây xanh đạt QCXDVN 01:2008/BXD.
- Đảm bảo nước thải sinh hoạt đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT. Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100.
- Giảm thiểu ảnh hưởng biến đổi khí hậu, cụ thể: giảm nguy cơ ngập úng trong đô thị.
- Giữ gìn các giá trị văn hóa trên địa bàn khu quy hoạch.
b) Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Bố trí diện tích cây xanh bao gồm công viên cây xanh, cây xanh dọc tuyến đường giao thông nhằm tạo không gian xanh cho khu vực và hạn chế ảnh hưởng của hoạt động giao thông đến môi trường không khí.
- Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Nước thải sinh hoạt được thu gom riêng và xử lý tại trạm xử lý cục bộ, nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra môi trường. Trong giai đoạn dài hạn, nước thải được xử lý tại trạm xử lý tập trung của khu vực đáp ứng TCVN 7222-2002.
- Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, bố trí thùng rác có nắp đậy trong khu vực, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố.
- Quản lý chất thải rắn nguy hại, chất thải rắn y tế theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Khuyến khích sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm không khí.
5.7. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống
Mạng lưới đường dây, đường ống có thể thay đổi và bố trí cụ thể hơn trong các bước thiết kế chi tiết tiếp theo và phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật theo quy định. Tuy nhiên, cần lưu ý đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa các đường dây đường ống hạ tầng kỹ thuật theo quy định tại Quy chuẩn QCVN 01:2008/BXD.