Document: Điều 1 Quyết định 17/2019/QĐ-UBND quy định chế độ báo cáo định kỳ tỉnh Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/10/2019", "sign_number": "17/2019/QĐ-UBND", "signer": "Tạ Văn Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/10/2019", "sign_number": "17/2019/QĐ-UBND", "signer": "Tạ Văn Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/10/2019", "sign_number": "17/2019/QĐ-UBND", "signer": "Tạ Văn Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/10/2019", "sign_number": "17/2019/QĐ-UBND", "signer": "Tạ Văn Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "02/10/2019", "sign_number": "17/2019/QĐ-UBND", "signer": "Tạ Văn Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 17/2019/QĐ-UBND quy định chế độ báo cáo định kỳ tỉnh Yên Bái có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Yên Bái với những nội dung cụ thể sau
1. Đối tượng thực hiện
a) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
b) Các tổ chức, cá nhân liên quan đến thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo danh mục tại Phụ lục I của Quyết định này.
2. Các loại báo cáo định kỳ: Danh mục các loại báo cáo định kỳ chi tiết tại Phụ lục I của Quyết định này.
3. Yêu cầu của báo cáo
a) Đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ, phục vụ hiệu quả cho hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước và người có thẩm quyền.
b) Các số liệu báo cáo phải đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất về khái niệm, phương pháp tính, đơn vị tính để đảm bảo thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ báo cáo.
c) Đảm bảo khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo, chuyển dần từ báo cáo bằng văn bản giấy sang báo cáo điện tử.
d) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong thực hiện chế độ báo cáo và công tác phối hợp, chia sẻ thông tin báo cáo.
4. Phương thức báo cáo
a) Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử do người có thẩm quyền ký, đóng dấu cơ quan, đơn vị hoặc áp dụng chữ ký số (đối với văn bản điện tử).
b) Báo cáo được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, fax, hệ thống thư điện tử, phần mềm quản lý văn bản, phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
c) Cơ quan nhận báo cáo chịu trách nhiệm tổng hợp, xây dựng báo cáo chung gửi Ủy ban nhân dân tỉnh theo kỳ báo cáo.
5. Thời gian chốt số liệu báo cáo
a) Thời gian chốt số liệu báo cáo được tính từ thời điểm bắt đầu lấy số liệu, thông tin của kỳ báo cáo đến thời điểm kết thúc lấy số liệu, thông tin để xây dựng báo cáo.
b) Thời gian chốt số liệu đối với từng loại báo cáo định kỳ thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4, Điều 12, Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể như sau:
- Báo cáo định kỳ hằng tháng: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo.
- Báo cáo định kỳ hằng quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.
- Báo cáo định kỳ 6 tháng: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
- Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
c) Đối với các báo cáo định kỳ có quy định khác, thực hiện theo quy định cụ thể tại Phụ lục I của Quyết định này.
6. Thời hạn gửi báo cáo: Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân liên quan đến thực hiện chế độ báo cáo định kỳ gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo, trừ trường hợp có quy định khác tại Phụ lục I của Quyết định này.
7. Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo định kỳ
a) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân liên quan đến thực hiện chế độ báo cáo định kỳ có trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chế độ báo cáo, xây dựng hệ thống thông tin báo cáo để thực hiện báo cáo điện tử, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ thông tin báo cáo và tiết kiệm thời gian, chi phí cho đối tượng thực hiện báo cáo.
b) Giá trị pháp lý của báo cáo điện tử và việc sử dụng chữ ký số, xây dựng các biểu mẫu điện tử thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

Content:
Điều 1. Quy định chế độ báo cáo định kỳ thực hiện trên địa bàn tỉnh Yên Bái với những nội dung cụ thể sau
1. Đối tượng thực hiện
a) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
b) Các tổ chức, cá nhân liên quan đến thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo danh mục tại Phụ lục I của Quyết định này.
2. Các loại báo cáo định kỳ: Danh mục các loại báo cáo định kỳ chi tiết tại Phụ lục I của Quyết định này.
3. Yêu cầu của báo cáo
a) Đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ, phục vụ hiệu quả cho hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước và người có thẩm quyền.
b) Các số liệu báo cáo phải đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất về khái niệm, phương pháp tính, đơn vị tính để đảm bảo thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ báo cáo.
c) Đảm bảo khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo, chuyển dần từ báo cáo bằng văn bản giấy sang báo cáo điện tử.
d) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong thực hiện chế độ báo cáo và công tác phối hợp, chia sẻ thông tin báo cáo.
4. Phương thức báo cáo
a) Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử do người có thẩm quyền ký, đóng dấu cơ quan, đơn vị hoặc áp dụng chữ ký số (đối với văn bản điện tử).
b) Báo cáo được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, fax, hệ thống thư điện tử, phần mềm quản lý văn bản, phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
c) Cơ quan nhận báo cáo chịu trách nhiệm tổng hợp, xây dựng báo cáo chung gửi Ủy ban nhân dân tỉnh theo kỳ báo cáo.
5. Thời gian chốt số liệu báo cáo
a) Thời gian chốt số liệu báo cáo được tính từ thời điểm bắt đầu lấy số liệu, thông tin của kỳ báo cáo đến thời điểm kết thúc lấy số liệu, thông tin để xây dựng báo cáo.
b) Thời gian chốt số liệu đối với từng loại báo cáo định kỳ thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4, Điều 12, Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể như sau:
- Báo cáo định kỳ hằng tháng: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo.
- Báo cáo định kỳ hằng quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.
- Báo cáo định kỳ 6 tháng: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
- Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
c) Đối với các báo cáo định kỳ có quy định khác, thực hiện theo quy định cụ thể tại Phụ lục I của Quyết định này.
6. Thời hạn gửi báo cáo: Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân liên quan đến thực hiện chế độ báo cáo định kỳ gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo, trừ trường hợp có quy định khác tại Phụ lục I của Quyết định này.
7. Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo định kỳ
a) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân liên quan đến thực hiện chế độ báo cáo định kỳ có trách nhiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện chế độ báo cáo, xây dựng hệ thống thông tin báo cáo để thực hiện báo cáo điện tử, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ thông tin báo cáo và tiết kiệm thời gian, chi phí cho đối tượng thực hiện báo cáo.
b) Giá trị pháp lý của báo cáo điện tử và việc sử dụng chữ ký số, xây dựng các biểu mẫu điện tử thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.