Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1654/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án Kiện toàn tổ chức nâng cao

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "21/08/2012", "sign_number": "1654/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "21/08/2012", "sign_number": "1654/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "21/08/2012", "sign_number": "1654/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "21/08/2012", "sign_number": "1654/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "21/08/2012", "sign_number": "1654/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1654/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án Kiện toàn tổ chức nâng cao

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Kiện toàn tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2012 - 2015” với các nội dung sau:
...
5. Kiểm tra công tác pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh và các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn Tỉnh.
III. Một số giải pháp chủ yếu:
1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh và doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn Tỉnh rà soát chức năng, nhiệm vụ, quy trình giải quyết công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; dự báo nhu cầu nhiệm vụ trong thời gian tới để xây dựng đề án thành lập phòng Pháp chế.
2. Tổ chức thẩm định đề án thành lập phòng Pháp chế của các cơ quan chuyên môn, tổng hợp xây dựng kế hoạch biên chế để đề nghị Bộ Nội vụ.
3. Tham gia hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, nhân viên làm công tác pháp chế.
4. Kiểm tra thực tế việc giao nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh và doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn Tỉnh cho phòng Pháp chế, nhân viên pháp chế chuyên trách để xem xét điều chỉnh tổ chức pháp chế, đảm bảo phù hợp; hướng dẫn công tác pháp chế theo đúng quy định tại các cơ quan, đơn vị.
5. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Đề án đảm bảo đứng tiến độ, đạt chất lượng, phù hợp với điều kiện thực tế và quy định của pháp luật.
IV. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Tư pháp:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn các cơ quan có liên quan triển khai có hiệu quả, đúng tiến độ của đề án; phối hợp thẩm định đề án của các cơ quan.
- Biên soạn, cung cấp tài liệu nghiệp vụ cho các tổ chức pháp chế, cán bộ, công chức, viên chức làm công tác pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh, các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn Tỉnh.
- Chủ động, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, triển khai kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác pháp chế; hướng dẫn việc thực hiện công tác pháp chế ở các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước.
- Hàng năm, Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng kế hoạch kiểm tra về công tác pháp chế, đào tạo, bồi dưỡng cho các đối tượng là người làm công tác pháp chế, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt.
- Tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh báo cáo tình hình và kết quả công tác pháp chế trên địa bàn Tỉnh và báo cáo tình hình triển khai thực hiện Đề án này theo định kỳ 6 tháng, năm và đột xuất theo yêu cầu gửi Chính phủ, Bộ Tư pháp.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Tỉnh.
2. Sở Nội vụ:
- Chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh rà soát, củng cố, kiện toàn tổ chức pháp chế và cán bộ chuyên trách làm công tác pháp chế; thẩm định đề án của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm và phê duyệt biên chế làm công tác pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh.
- Hướng dẫn các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tinh bổ sung quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của pháp chế ngành vào các quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, để đảm bảo thực hiện thống nhất về thể chế của văn bản pháp luật ở địa phương.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Tỉnh để đảm bảo thực hiện có hiệu quả Đề án.
3. Sở Tài chính:
Tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh bố trí kinh phí để đảm bảo cho hoạt động quản lý nhà nước về công tác pháp chế theo quy định của pháp luật.
4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh:
- Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức phổ biến quán triệt và triển khai thực hiện Nghị định số 55/2011/NĐ-CP và Đề án hiệu quả, đúng tiến độ.
- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh được thành lập Phòng pháp chế tại Đề án này chịu trách nhiệm chuẩn bị thủ tục cần thiết, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét quyết định thành lập phòng Pháp chế.
- Phối hợp với Sở Tư pháp xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện có hiệu quả công tác pháp chế hàng năm.
- Chủ động thực hiện các giải pháp để nâng cao chất lượng công tác pháp chế tại cơ quan, đơn vị.
- Báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh về tình hình tổ chức, và hoạt động pháp chế của cơ quan và tình hình thực hiện Đề án theo định kỳ 6 tháng, năm và đột xuất theo yêu cầu; đồng gửi Sở Tư pháp, Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp.
5. Trách nhiệm của lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn Tỉnh:
- Căn cứ vào nội dung của Đề án; tình hình thực tế tại doanh nghiệp để lựa chọn mô hình tổ chức pháp chế phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác pháp chế, đảm bảo tính pháp lý cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện cần thiết để tổ chức pháp chế hoạt động có hiệu quả.
- Chịu sự kiểm tra tình hình tổ chức, hoạt động của tổ chức pháp chế và công tác pháp chế tại doanh nghiệp của Sở Tư pháp.
- Báo cáo công tác tổ chức, hoạt động của tổ chức pháp chế tại doanh nghiệp theo định kỳ 6 tháng, năm và đột xuất theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện Đề án, gặp khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.

Content:
Kiểm tra công tác pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh và các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn Tỉnh.
III. Một số giải pháp chủ yếu:
1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh và doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn Tỉnh rà soát chức năng, nhiệm vụ, quy trình giải quyết công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; dự báo nhu cầu nhiệm vụ trong thời gian tới để xây dựng đề án thành lập phòng Pháp chế.
2. Tổ chức thẩm định đề án thành lập phòng Pháp chế của các cơ quan chuyên môn, tổng hợp xây dựng kế hoạch biên chế để đề nghị Bộ Nội vụ.
3. Tham gia hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, nhân viên làm công tác pháp chế.
4. Kiểm tra thực tế việc giao nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh và doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn Tỉnh cho phòng Pháp chế, nhân viên pháp chế chuyên trách để xem xét điều chỉnh tổ chức pháp chế, đảm bảo phù hợp; hướng dẫn công tác pháp chế theo đúng quy định tại các cơ quan, đơn vị.
Thường xuyên theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Đề án đảm bảo đứng tiến độ, đạt chất lượng, phù hợp với điều kiện thực tế và quy định của pháp luật.
IV. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Tư pháp:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn các cơ quan có liên quan triển khai có hiệu quả, đúng tiến độ của đề án; phối hợp thẩm định đề án của các cơ quan.
- Biên soạn, cung cấp tài liệu nghiệp vụ cho các tổ chức pháp chế, cán bộ, công chức, viên chức làm công tác pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh, các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn Tỉnh.
- Chủ động, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, triển khai kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác pháp chế; hướng dẫn việc thực hiện công tác pháp chế ở các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước.
- Hàng năm, Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng kế hoạch kiểm tra về công tác pháp chế, đào tạo, bồi dưỡng cho các đối tượng là người làm công tác pháp chế, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt.
- Tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh báo cáo tình hình và kết quả công tác pháp chế trên địa bàn Tỉnh và báo cáo tình hình triển khai thực hiện Đề án này theo định kỳ 6 tháng, năm và đột xuất theo yêu cầu gửi Chính phủ, Bộ Tư pháp.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Tỉnh.
2. Sở Nội vụ:
- Chủ trì, phối hợp Sở Tư pháp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh rà soát, củng cố, kiện toàn tổ chức pháp chế và cán bộ chuyên trách làm công tác pháp chế; thẩm định đề án của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm và phê duyệt biên chế làm công tác pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh.
- Hướng dẫn các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tinh bổ sung quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của pháp chế ngành vào các quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, để đảm bảo thực hiện thống nhất về thể chế của văn bản pháp luật ở địa phương.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Tỉnh để đảm bảo thực hiện có hiệu quả Đề án.
3. Sở Tài chính:
Tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh bố trí kinh phí để đảm bảo cho hoạt động quản lý nhà nước về công tác pháp chế theo quy định của pháp luật.
4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh:
- Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức phổ biến quán triệt và triển khai thực hiện Nghị định số 55/2011/NĐ-CP và Đề án hiệu quả, đúng tiến độ.
- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh được thành lập Phòng pháp chế tại Đề án này chịu trách nhiệm chuẩn bị thủ tục cần thiết, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét quyết định thành lập phòng Pháp chế.
- Phối hợp với Sở Tư pháp xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện có hiệu quả công tác pháp chế hàng năm.
- Chủ động thực hiện các giải pháp để nâng cao chất lượng công tác pháp chế tại cơ quan, đơn vị.
- Báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh về tình hình tổ chức, và hoạt động pháp chế của cơ quan và tình hình thực hiện Đề án theo định kỳ 6 tháng, năm và đột xuất theo yêu cầu; đồng gửi Sở Tư pháp, Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp.
Trách nhiệm của lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn Tỉnh:
- Căn cứ vào nội dung của Đề án; tình hình thực tế tại doanh nghiệp để lựa chọn mô hình tổ chức pháp chế phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác pháp chế, đảm bảo tính pháp lý cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện cần thiết để tổ chức pháp chế hoạt động có hiệu quả.
- Chịu sự kiểm tra tình hình tổ chức, hoạt động của tổ chức pháp chế và công tác pháp chế tại doanh nghiệp của Sở Tư pháp.
- Báo cáo công tác tổ chức, hoạt động của tổ chức pháp chế tại doanh nghiệp theo định kỳ 6 tháng, năm và đột xuất theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện Đề án, gặp khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.