Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2318/QĐ-BGTVT 2021 dự toán lập Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất cảng biển

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "2318/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Xuân Sang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "2318/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Xuân Sang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "2318/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Xuân Sang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "2318/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Xuân Sang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "2318/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Xuân Sang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2318/QĐ-BGTVT 2021 dự toán lập Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất cảng biển

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch chi tiết phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:
...
3. Yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy hoạch:
a) Yêu cầu về nội dung quy hoạch:
- Rà soát, tận dụng số liệu nghiên cứu trong Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và các quy hoạch chuyên ngành liên quan đang triển khai để cập nhật vào các quy hoạch kỹ thuật chuyên ngành hàng hải. Triển khai lập các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành hàng hải theo quy định của Luật Quy hoạch, Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch và các văn bản hướng dẫn”.
- Đánh giá, kế thừa và phát triển kết quả nghiên cứu của các báo cáo quy hoạch cảng biển đã được phê duyệt thời kỳ trước.
- Khảo sát, phân tích, đánh giá chi tiết về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh, thực trạng phân bố và sử dụng không gian của kết cấu hạ tầng cảng biển trên từng địa bàn.
- Dự báo nhu cầu hàng hóa thông qua, phân bổ lượng hàng hóa cho từng bến cảng, khu bến cảng trong cảng biển;
- Xác định quy mô chi tiết về liên kết ngành, liên kết vùng trong thực trạng phát triển từng khu vực cảng biển:
+ Xác định chi tiết quy mô kết nối giữa kết cấu hạ tầng cảng biển với kết cấu hạ tầng của các ngành, lĩnh vực khác trên từng địa bàn, đảm bảo tính đồng bộ của mạng lưới cảng biển, kết nối giữa cảng biển với các phương thức vận tải (đường biển, đường bộ, đường sắt, hàng không, đường thủy nội địa), kết nối vùng, kết nối đối ngoại (với các quốc gia khác), kết nối với hệ thống đô thị, khu kinh tế, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất, trung tâm logistics, cảng cạn. Sự đồng bộ giữa hạ tầng cảng biển và hạ tầng phụ trợ gồm hạ tầng báo hiệu hàng hải...;
+ Xác định chi tiết nhu cầu sử dụng đất đồng bộ với các quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và các quy hoạch khác có liên quan, đảm bảo phù hợp với yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với từng khu vực cảng biển, những cơ hội và thách thức đối với phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển của từng khu vực; khả năng ứng dụng công nghệ, trang thiết bị và vận hành khai thác của mỗi khu vực;
- Xác định quy mô phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển trên cơ sở cân đối với khả năng của các nguồn lực; đồng bộ với phát triển hạ tầng kết nối.
- Phương án phát triển chi tiết vùng đất, vùng nước cảng biển đối với mỗi khu vực cảng biển bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
+ Xác định không gian phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển;
+ Xác định vị trí, quy mô, công năng, diện tích vùng đất, vùng nước, diện tích kho bãi, khu vực hậu cần bến cảng; phân bổ các khu công năng của cảng biển trong phạm vi vùng đất, vùng nước được quy hoạch; công suất thiết kế của các cầu cảng, bến cảng; xác định thông số kỹ thuật cơ bản luồng tàu, cỡ tàu chuẩn hàng hải trên luồng;
+ Xác định vị trí, thông số kỹ thuật cơ bản cầu cảng, bến cảng, các công trình hạ tầng hàng hải công cộng; xác định quy mô, vị trí các công trình phục vụ quản lý nhà nước;
+ Giải pháp về quản lý khai thác và bảo đảm an toàn đối với vùng đất, vùng nước cảng biển;
+ Bố trí sơ bộ mặt bằng vùng đất, vùng nước cảng biển.
- Xác định nhu cầu sử dụng đất (bao gồm cả đất có mặt nước) cho phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển và các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích có liên quan.
- Xây dựng kế hoạch giải phóng mặt bằng phục vụ triển khai các dự án ưu tiên đầu tư, đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực.
- Xác định nhu cầu vốn đầu tư, lộ trình thực hiện quy hoạch theo thứ tự ưu tiên đầu tư;
- Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, quản lý thực hiện quy hoạch; dự kiến nguồn vốn đầu tư luồng tuyến, bến cảng.
b) Yêu cầu về phương pháp lập quy hoạch: Đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn, độ tin cậy của phương pháp tiếp cận và phương pháp lập quy hoạch.

Content:
Yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy hoạch:
a) Yêu cầu về nội dung quy hoạch:
- Rà soát, tận dụng số liệu nghiên cứu trong Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và các quy hoạch chuyên ngành liên quan đang triển khai để cập nhật vào các quy hoạch kỹ thuật chuyên ngành hàng hải. Triển khai lập các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành hàng hải theo quy định của Luật Quy hoạch, Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch và các văn bản hướng dẫn”.
- Đánh giá, kế thừa và phát triển kết quả nghiên cứu của các báo cáo quy hoạch cảng biển đã được phê duyệt thời kỳ trước.
- Khảo sát, phân tích, đánh giá chi tiết về các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh, thực trạng phân bố và sử dụng không gian của kết cấu hạ tầng cảng biển trên từng địa bàn.
- Dự báo nhu cầu hàng hóa thông qua, phân bổ lượng hàng hóa cho từng bến cảng, khu bến cảng trong cảng biển;
- Xác định quy mô chi tiết về liên kết ngành, liên kết vùng trong thực trạng phát triển từng khu vực cảng biển:
+ Xác định chi tiết quy mô kết nối giữa kết cấu hạ tầng cảng biển với kết cấu hạ tầng của các ngành, lĩnh vực khác trên từng địa bàn, đảm bảo tính đồng bộ của mạng lưới cảng biển, kết nối giữa cảng biển với các phương thức vận tải (đường biển, đường bộ, đường sắt, hàng không, đường thủy nội địa), kết nối vùng, kết nối đối ngoại (với các quốc gia khác), kết nối với hệ thống đô thị, khu kinh tế, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất, trung tâm logistics, cảng cạn. Sự đồng bộ giữa hạ tầng cảng biển và hạ tầng phụ trợ gồm hạ tầng báo hiệu hàng hải...;
+ Xác định chi tiết nhu cầu sử dụng đất đồng bộ với các quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia và các quy hoạch khác có liên quan, đảm bảo phù hợp với yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với từng khu vực cảng biển, những cơ hội và thách thức đối với phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển của từng khu vực; khả năng ứng dụng công nghệ, trang thiết bị và vận hành khai thác của mỗi khu vực;
- Xác định quy mô phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển trên cơ sở cân đối với khả năng của các nguồn lực; đồng bộ với phát triển hạ tầng kết nối.
- Phương án phát triển chi tiết vùng đất, vùng nước cảng biển đối với mỗi khu vực cảng biển bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
+ Xác định không gian phát triển vùng đất, vùng nước cảng biển;
+ Xác định vị trí, quy mô, công năng, diện tích vùng đất, vùng nước, diện tích kho bãi, khu vực hậu cần bến cảng; phân bổ các khu công năng của cảng biển trong phạm vi vùng đất, vùng nước được quy hoạch; công suất thiết kế của các cầu cảng, bến cảng; xác định thông số kỹ thuật cơ bản luồng tàu, cỡ tàu chuẩn hàng hải trên luồng;
+ Xác định vị trí, thông số kỹ thuật cơ bản cầu cảng, bến cảng, các công trình hạ tầng hàng hải công cộng; xác định quy mô, vị trí các công trình phục vụ quản lý nhà nước;
+ Giải pháp về quản lý khai thác và bảo đảm an toàn đối với vùng đất, vùng nước cảng biển;
+ Bố trí sơ bộ mặt bằng vùng đất, vùng nước cảng biển.
- Xác định nhu cầu sử dụng đất (bao gồm cả đất có mặt nước) cho phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển và các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích có liên quan.
- Xây dựng kế hoạch giải phóng mặt bằng phục vụ triển khai các dự án ưu tiên đầu tư, đảm bảo phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực.
- Xác định nhu cầu vốn đầu tư, lộ trình thực hiện quy hoạch theo thứ tự ưu tiên đầu tư;
- Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, quản lý thực hiện quy hoạch; dự kiến nguồn vốn đầu tư luồng tuyến, bến cảng.
b) Yêu cầu về phương pháp lập quy hoạch: Đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn, độ tin cậy của phương pháp tiếp cận và phương pháp lập quy hoạch.