Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2018/QĐ-UBND 2012 bảo vệ phát triển nguồn lợi thuỷ sản Thái Nguyên 2012 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "10/09/2012", "sign_number": "2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "10/09/2012", "sign_number": "2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "10/09/2012", "sign_number": "2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "10/09/2012", "sign_number": "2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "10/09/2012", "sign_number": "2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Viết Thuần", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2018/QĐ-UBND 2012 bảo vệ phát triển nguồn lợi thuỷ sản Thái Nguyên 2012 2015

Điều 1. Phê duyệt chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 – 2015, với các nội dung sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
Tái tạo nguồn lợi thuỷ sản trên các các thuỷ vực, nâng cao mật độ thuỷ sản tự nhiên ở các thuỷ vực, nâng cao mức sống cho người dân sống ven sông, hồ. Hàng năm thả 120 vạn cá giống xuống các thuỷ vực;
Điều tra, xác định được hiện trạng các bãi cá đẻ tự nhiên ở các hồ chứa lớn và các sông suối lớn, thời gian cá đẻ trong năm nhằm quản lý khai thác, quản lý bãi đẻ, nâng cao mật độ cá tự nhiên;
Xây dựng khu bảo tồn thủy sản trên hồ Núi Cốc, khu vành đai chân núi Tam Đảo. Ban hành quy chế quản lý, khai thác khu bảo tồn;
Xây dựng mô hình nuôi cá lồng ở sông Công và sông Cầu (100 lồng); nuôi cá 60 ha hồ chứa nhỏ;
Nâng cao ý thức về bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản cho cộng đồng; xây dựng mạng lưới thông tin dữ liệu về bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản từ các cơ quan nhà nước đến các cơ sở. `
II. Nhiệm vụ của chương trình:
1. Phục hồi và tái tạo nguồn lợi thuỷ sản
Kết hợp giữa điều chỉnh mức độ khai thác với sản xuất giống nhân tạo, thả bổ sung vào môi trường tự nhiên, cải thiện môi trường sống của các loài thuỷ sản nhằm khôi phục khả năng tái tạo quần đàn, tăng mật độ cá thể của các giống loài thuỷ sản đã bị khai thác cạn kiệt, lấy lại cân bằng sinh thái, ổn định quần xã sinh vật trong các thuỷ vực, cụ thể là:
Điều chỉnh khai thác, quy định vùng cấm khai thác, khai thác có thời hạn đối với các loài thuỷ sản quý hiếm;
Thả bổ sung giống các loài thuỷ sản;
2. Điều tra hiện trạng xây dựng bản đồ các bãi cá đẻ tự nhiên
Điều tra đánh giá thực trạng các bãi cá đẻ tự nhiên trên các sông hồ lớn trong tỉnh, thời gian cá đẻ vùng tập trung các loài cá nhỏ, xác định các loài cá đang có nguy cơ bị cạn kiệt. Trên cơ sở đó xây dựng bản đồ các bãi cá đẻ tự nhiên và xây dựng quy chế khai thác hợp lý nhằm bảo vệ và nâng cao mật độ cá tự nhiên trên các thuỷ vực.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
Tái tạo nguồn lợi thuỷ sản trên các các thuỷ vực, nâng cao mật độ thuỷ sản tự nhiên ở các thuỷ vực, nâng cao mức sống cho người dân sống ven sông, hồ. Hàng năm thả 120 vạn cá giống xuống các thuỷ vực;
Điều tra, xác định được hiện trạng các bãi cá đẻ tự nhiên ở các hồ chứa lớn và các sông suối lớn, thời gian cá đẻ trong năm nhằm quản lý khai thác, quản lý bãi đẻ, nâng cao mật độ cá tự nhiên;
Xây dựng khu bảo tồn thủy sản trên hồ Núi Cốc, khu vành đai chân núi Tam Đảo. Ban hành quy chế quản lý, khai thác khu bảo tồn;
Xây dựng mô hình nuôi cá lồng ở sông Công và sông Cầu (100 lồng); nuôi cá 60 ha hồ chứa nhỏ;
Nâng cao ý thức về bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản cho cộng đồng; xây dựng mạng lưới thông tin dữ liệu về bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản từ các cơ quan nhà nước đến các cơ sở. `
II. Nhiệm vụ của chương trình:
1. Phục hồi và tái tạo nguồn lợi thuỷ sản
Kết hợp giữa điều chỉnh mức độ khai thác với sản xuất giống nhân tạo, thả bổ sung vào môi trường tự nhiên, cải thiện môi trường sống của các loài thuỷ sản nhằm khôi phục khả năng tái tạo quần đàn, tăng mật độ cá thể của các giống loài thuỷ sản đã bị khai thác cạn kiệt, lấy lại cân bằng sinh thái, ổn định quần xã sinh vật trong các thuỷ vực, cụ thể là:
Điều chỉnh khai thác, quy định vùng cấm khai thác, khai thác có thời hạn đối với các loài thuỷ sản quý hiếm;
Thả bổ sung giống các loài thuỷ sản;
Điều tra hiện trạng xây dựng bản đồ các bãi cá đẻ tự nhiên
Điều tra đánh giá thực trạng các bãi cá đẻ tự nhiên trên các sông hồ lớn trong tỉnh, thời gian cá đẻ vùng tập trung các loài cá nhỏ, xác định các loài cá đang có nguy cơ bị cạn kiệt. Trên cơ sở đó xây dựng bản đồ các bãi cá đẻ tự nhiên và xây dựng quy chế khai thác hợp lý nhằm bảo vệ và nâng cao mật độ cá tự nhiên trên các thuỷ vực.