Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 40/2010/QĐ-UBND định mức lập dự toán sử dụng quyết toán

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "11/11/2010", "sign_number": "40/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "11/11/2010", "sign_number": "40/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "11/11/2010", "sign_number": "40/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "11/11/2010", "sign_number": "40/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "11/11/2010", "sign_number": "40/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 40/2010/QĐ-UBND định mức lập dự toán sử dụng quyết toán

Điều 1. Quy định về định mức việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
...
2. Đối tượng áp dụng:
...
b) Các đối tượng khác có liên quan tới việc lập, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
II. Nguồn và mức trích kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
1. Nguồn kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được trích không quá 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án, tiểu dự án.
Đối với các dự án, tiểu dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách thì căn cứ vào quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại dự án, tiểu dự án, mức trích tỷ lệ % chi phí phục vụ công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:

Tổng kinh phí bồi thường hỗ trợ và tái định cư (tỷ đồng).

Mức trích trong tổng kinh phí bồithường, hỗ trợ vàtái định cư (%).

≤ 20

50

100

200

500

1.000

2.000

- Thủy lợi, giao thông nông thôn.

2,000

1,759

1,363

1,258

1,066

0,826

0,677

- Điện công nghiệp

1,850

1,632

1,276

1,182

1,009

0,793

0,659

- Giao thông, dân dụng, cấp thoát nước.

1,700

1,495

1,121

1,031

0,868

0,664

0,537

- Công trình xây dựng khác

1,500

1,307

0,991

0,907

0,753

0,561

0,441

Đối với các dự án (tiểu dự án) có tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ không thuộc mức nêu tại bảng trên thì mức trích tỷ lệ % chi phí phục vụ công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:

Ki =

Kb -

(Kb - Ka) x ( Gi - Gb)

Ga - Gb

Trong đó:
+ Ki: Định mức chi phí tương ứng với dự án cần tính (đơn vị tính: %)
+ Ka: Định mức chi phí tương ứng với dự án cận trên (đơn vị tính: %)
+ Kb: Định mức chi phí tương ứng với dự án cận dưới (đơn vị tính: %).
+ Gi: Tổng mức đầu tư của dự án cần tính, đơn vị: tỷ đồng.
+ Ga: Tổng mức đầu tư của dự án cận trên, đơn vị: tỷ đồng.
+ Gb: Tổng mức đầu tư của dự án cận dưới, đơn vị: tỷ đồng.
(Có phụ lục đính kèm ví dụ tính định mức kinh phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường , hỗ trợ và tái định cư).
Riêng đối với các dự án, tiểu dự án có tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên 2.000 tỷ đồng (không phân biệt nhóm công trình) thì sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức trích cụ thể tùy theo quy mô, tính chất và đặc điểm của từng dự án, tiểu dự án.

Content:
Các đối tượng khác có liên quan tới việc lập, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
II. Nguồn và mức trích kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
1. Nguồn kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được trích không quá 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án, tiểu dự án.
Đối với các dự án, tiểu dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách thì căn cứ vào quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại dự án, tiểu dự án, mức trích tỷ lệ % chi phí phục vụ công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:

Tổng kinh phí bồi thường hỗ trợ và tái định cư (tỷ đồng).

Mức trích trong tổng kinh phí bồithường, hỗ trợ vàtái định cư (%).

≤ 20

50

100

200

500

1.000

2.000

- Thủy lợi, giao thông nông thôn.

2,000

1,759

1,363

1,258

1,066

0,826

0,677

- Điện công nghiệp

1,850

1,632

1,276

1,182

1,009

0,793

0,659

- Giao thông, dân dụng, cấp thoát nước.

1,700

1,495

1,121

1,031

0,868

0,664

0,537

- Công trình xây dựng khác

1,500

1,307

0,991

0,907

0,753

0,561

0,441

Đối với các dự án (tiểu dự án) có tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ không thuộc mức nêu tại bảng trên thì mức trích tỷ lệ % chi phí phục vụ công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:

Ki =

Kb -

(Kb - Ka) x ( Gi - Gb)

Ga - Gb

Trong đó:
+ Ki: Định mức chi phí tương ứng với dự án cần tính (đơn vị tính: %)
+ Ka: Định mức chi phí tương ứng với dự án cận trên (đơn vị tính: %)
+ Kb: Định mức chi phí tương ứng với dự án cận dưới (đơn vị tính: %).
+ Gi: Tổng mức đầu tư của dự án cần tính, đơn vị: tỷ đồng.
+ Ga: Tổng mức đầu tư của dự án cận trên, đơn vị: tỷ đồng.
+ Gb: Tổng mức đầu tư của dự án cận dưới, đơn vị: tỷ đồng.
(Có phụ lục đính kèm ví dụ tính định mức kinh phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường , hỗ trợ và tái định cư).
Riêng đối với các dự án, tiểu dự án có tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên 2.000 tỷ đồng (không phân biệt nhóm công trình) thì sẽ do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức trích cụ thể tùy theo quy mô, tính chất và đặc điểm của từng dự án, tiểu dự án.