Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 681/QĐ-UBND 2016 phát triển mạng lưới vận tải hành khách tỉnh Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/11/2016", "sign_number": "681/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/11/2016", "sign_number": "681/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/11/2016", "sign_number": "681/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/11/2016", "sign_number": "681/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/11/2016", "sign_number": "681/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 681/QĐ-UBND 2016 phát triển mạng lưới vận tải hành khách tỉnh Bắc Ninh

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách tuyến cố định và bến xe, bãi đỗ xe tĩnh trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp và chính sách thực hiện.
5.1. Giải pháp về tổ chức quản lý
- Tiếp tục củng cố và kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về vận tải tại Sở Giao thông vận tải nhằm nâng cao năng lực, vai trò quản lý nhà nước đối với công tác quản lý hoạt động vận tải hành khách tuyến cố định. Tăng cường sự phối hợp giữa Sở Giao thông vận tải với các cơ quan trung ương (Bộ GTVT, Tổng cục Đường bộ Việt Nam). Xây dựng các quy trình, quy chế quản lý chất lượng dịch vụ vận tải; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành vận tải (các phần mềm về quản lý dữ liệu, doanh nghiệp vận tải, kết nối thông tin trực tuyến giữa Sở GTVT với các doanh nghiệp vận tải, bến xe, công bố niêm yết tuyến - hành trình - giá vé - tần suất - thời gian đi, đến - doanh nghiệp hoạt động,... trên hệ thống mạng internet).
- Tăng cường quản lý nhà nước về hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định bằng ô tô tránh tình trạng cung vượt xa cầu dẫn đến tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định, xóa bỏ tình trạng chở khách quá quy định, xe dù, bến cóc.
- Có kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ và tổ chức các đợt kiểm tra đột xuất đối với các đơn vị vận tải, bến xe, trạm dừng nghỉ; xây dựng quy chế phối hợp để chia sẻ và kết nối cơ sở dữ liệu với Cảnh sát giao thông.
- Tăng cường kiểm tra hoạt động của các đơn vị kinh doanh vận tải theo tuyến cố định tại các bến xe. Kiểm soát chặt chẽ niên hạn sử dụng phương tiện, biểu đồ hoạt động, lệnh vận chuyển, kiên quyết chấm dứt hoạt động của các phương tiện không đạt tiêu chuẩn và có biện pháp xử lý nghiêm những đơn vị vi phạm quy định kinh doanh vận tải.
- Thường xuyên phối hợp giữa các lực lượng thanh tra giao thông, cảnh sát giao thông, cảnh sát trật tự và chính quyền địa phương trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát các bến xe, điểm đón trả khách, điểm dừng nghỉ nhằm tránh tình trạng phương tiện dừng đón trả khách không đúng nơi quy định, đảm bảo trật tự an toàn giao thông cho hoạt động vận tải.
- Nghiên cứu lộ trình để hướng tới hình thức đấu thầu khai thác tuyến đối với các tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh, tuyến vận tải khách bằng xe buýt có lưu lượng vận tải lớn nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, giá cước hợp lý.
- Công tác tổ chức khai thác, quản lý đối với các bến xe khách, các bãi đỗ xe tĩnh do ngân sách của tỉnh đầu tư đề nghị giao cho Ban quản lý các bến xe khách Bắc Ninh thực hiện. Hình thức tự cân đối thu chi (chủ yếu tập trung trên khu vực đô thị lõi Bắc Ninh).
- Đối với các bến xe, bãi đỗ xe tĩnh do doanh nghiệp đầu tư thì doanh nghiệp tổ chức quản lý, sử dụng và khai thác.
- Không thực hiện chuyển đổi quỹ đất quy hoạch dành cho hệ thống bến xe, bãi đỗ xe sang dùng vào mục đích khác.
5.2. Giải pháp đảm bảo trật tự, an toàn giao thông
- Sở Giao thông vận tải tăng cường công tác kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất bộ phận quản lý an toàn giao thông của các doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải, kiểm tra hoạt động trên tuyến và có biện pháp xử lý doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải vi phạm.
- Thực hiện đúng quy trình giải quyết xe ra vào bến; kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình hoạt động trên tuyến. Xử lý nghiêm các doanh nghiệp, hợp tác xã có phương tiện khai thác trên tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh vi phạm lộ trình, vi phậm tốc độ, thời gian lái xe liên tục, thời gian lái xe trong ngày thông qua thiết bị giám sát hành trình và thực địa.
- Xây dựng chế độ hậu kiểm định kỳ sau khi được chấp thuận cho doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia khai thác tuyến trong việc chấp hành biểu đồ chạy xe đã được phê duyệt, việc duy trì chất lượng phương tiện, việc thực hiện niêm yết, chất lượng dịch vụ đã cam kết.
- Tăng cường phối hợp giữa Ban An toàn giao thông tỉnh, Sở Giao thông vận tải và Phòng Cảnh sát giao thông, xây dựng kế hoạch và triển khai các buổi tập huấn, tuyên truyền, phổ biến kiến thức về an toàn giao thông, văn hóa ứng xử của lái xe, phụ xe cho các doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải; sau mỗi đợt học tập, phổ biến lại cho toàn thể doanh nghiệp, hợp tác xã quán triệt.
5.3. Giải pháp về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
- Từng bước hiện đại hoá phương tiện vận tải, kiểm soát khí thải của phương tiện theo tiêu chuẩn EURO3, 4, áp dụng công nghệ thông tin vào điều hành quản lý..
- Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục và cưỡng chế thi hành pháp luật bảo vệ môi trường.
5.4. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Sở Giao thông vận tải thường xuyên kiểm tra các cơ sở đào tạo lái xe, các Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ trên địa bàn tỉnh và có chế tài xử lý nghiêm các Trung tâm nào thực hiện sai quy định của pháp luật; tiếp tục thực hiện “Đề án nâng cao chất lượng công tác đào tạo, sát hạch và cấp Giấp phép lái xe” theo chỉ đạo của Bộ Giao thông vận tải.
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải kinh doanh vận tải hành khách thường xuyên đào tạo, giáo dục cho đội ngũ lái xe, nhân viên phục vụ trên xe của đơn vị mình về chuyên môn, nghiệp vụ, tác phong, đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ hành khách, ý thức chấp hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông khi tham gia hoạt động kinh doanh vận tải.
- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tại các cơ sở đào tạo lái xe. Đội ngũ giáo viên cần được tuyển chọn kỹ, có kinh nghiệm, chuyên môn vững vàng và có trách nhiệm kỷ luật cao với phẩm chất đạo đức tốt.
- Sở Giao thông vận tải phối hợp với Hiệp hội vận tải và các doanh nghiệp định kỳ tổ chức hội thi lái xe giỏi cấp tỉnh, cấp doanh nghiệp nhằm khuyến khích động viên đội ngũ lái xe.
5.5. Các giải pháp, chính sách khác
- Tăng cường xã hội hoá trong việc đầu tư xây dựng các bến xe có tính thương mại cao; còn các bến xe có tính xã hội và tính thương mại thấp thì Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng; Nhà nước có chính sách ưu đãi về thuế, đất cho các doanh nghiệp thực hiện đầu tư bến xe.
- Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải đầu tư mới, hiện đại hóa phương tiện, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải và đảm bảo an toàn giao thông.
- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư, xây dựng các dự án nâng cấp, cải tạo, xây mới và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông phục vụ hoạt động vận tải hành khách cố định, đặc biệt các tuyến có lưu lượng vận tải khách lớn.
- Ưu tiên bố trí quỹ đất xây dựng bến xe; trạm dừng, nghỉ; điểm đón, trả khách, trên quốc lộ; đường tỉnh; hỗ trợ người dân dễ dàng tiếp cận và tăng cường kết nối với các phương thức vận tải khác.
- Khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải áp dụng quy trình quản lý chất lượng ISO:9001, quy trình quản lý môi trường ISO:14001 và quy trình đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người lao động ISO:18001.
5.6. Giải pháp về huy động nguồn vốn:
* Nguyên tắc huy động các nguồn lực đầu tư:
...
b) Xây dựng bãi đỗ xe tĩnh:
- Huy động nguồn vốn xã hội hóa là chủ yếu; nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng. Một số bãi đỗ xe tĩnh tại khu vực trung tâm sử dụng ngân sách nhà nước đầu tư và công tác quản lý do đơn vị Nhà nước thực hiện.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Sở Giao thông vận tải
Là cơ quan tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động vận tải hành khách công cộng với các nhiệm vụ sau:
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp tổ chức thực hiện theo đúng quy hoạch đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh cụ thể hoá các hệ thống văn bản pháp quy, hỗ trợ tạo môi trường pháp lý bình đẳng cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vận tải khách bằng xe ô tô, các chính sách ưu đãi, hỗ trợ vốn vay, thuê đất phục vụ kinh doanh vận tải khách, chính sách ưu đãi xây dựng bến xe, bãi đỗ xe tĩnh cho các nhà đầu tư (giải phóng mặt bằng, hỗ trợ lãi vay vốn đầu tư, khuyến khích đẩy mạnh các dịch vụ kinh doanh, quảng cáo theo bến, bãi đỗ xe tĩnh). Hỗ trợ lãi suất vốn vay ngân hàng đối với các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng.
- Phối hợp với Hiệp hội vận tải ô tô tổ chức tập huấn và cấp Giấy chứng nhân kết quả tập huấn cho đội ngũ lái xe, nhân viên phục vụ trên xe; giám sát kỹ thuật, mỹ thuật của phương tiện của các doanh nghiệp, nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, đảm bảo quyền lợi của hành khách.
- Thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trong hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách để hoạt động vận tải hành khách đúng quy định của pháp luật. Tăng cường kiểm soát chặt chẽ hoạt động xe dù, các xe lợi dụng chính sách để tham gia kinh doanh nhằm thiết lập thị trường kinh doanh vận chuyển hành khách cạnh tranh bình đẳng.
- Là cơ quan đầu mối thực hiện khảo sát các địa điểm xây dựng bến xe, bãi đỗ xe tĩnh, tham mưu trình UBND tỉnh hình thức quản lý và khai thác các bến xe, bãi đỗ xe tĩnh.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Phối hợp với Sở Giao thông vận tải cân đối, huy động nguồn vốn để đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông phục vụ quy hoạch.
- Chủ trì xây dựng chính sách xã hội hóa đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông vận tải theo các hình thức đầu tư hiện hành (chủ yếu là xây dựng bến xe, bãi đỗ xe tĩnh).
- Cấp đăng ký kinh doanh, quản lý hệ thống thông tin về doanh nghiệp theo quy định, định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Công bố thông tin về thành lập, giải thể, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải khách bằng taxi trên Website của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh.
- Cân đối nguồn vốn để triển khai đầu tư, hỗ trợ đầu tư hệ thống bến xe, bãi đỗ xe tĩnh.
3. Sở Tài chính
- Phối hợp với Sở Giao thông vận tải trong thực hiện quản lý giá vé trên từng tuyến theo Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15/10/2014 về việc hướng dẫn thực hiện kê khai giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
- Nghiên cứu, đề xuất và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế chính sách liên quan đến hỗ trợ phát triển vận tải hành khách theo tuyến cố định khi doanh nghiệp đầu tư mua phương tiện mới, chất lượng cao.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan xây dựng, đề xuất, giải quyết liên quan đến cơ chế chính sách tài chính của doanh nghiệp.
- Chủ trì, tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trong xây dựng, trình tự, thực hiện việc kê khai giá cước của các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách.
- Tham mưu cân đối, bố trí nguồn vốn để thực hiện đề án
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Cân đối, xây dựng quỹ đất thực hiện phát triển kết cấu hạ tầng giao thông phục vụ quy hoạch (chủ yếu là các bến xe, bãi đỗ xe tĩnh).
Sở Xây dựng
- Tham mưu cho UBND tỉnh ưu tiên quỹ đất để xây dựng bến xe, bãi đỗ xe tĩnh theo quy hoạch được duyệt.
- Quản lý chặt chẽ quỹ đất dành quy hoạch xây dựng bến xe, bãi đỗ xe tĩnh. Không chuyển đổi quỹ đất quy hoạch dành cho bến xe, bãi đỗ xe sang lĩnh vực khác.

Content:
Xây dựng bãi đỗ xe tĩnh:
- Huy động nguồn vốn xã hội hóa là chủ yếu; nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng. Một số bãi đỗ xe tĩnh tại khu vực trung tâm sử dụng ngân sách nhà nước đầu tư và công tác quản lý do đơn vị Nhà nước thực hiện.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Sở Giao thông vận tải
Là cơ quan tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động vận tải hành khách công cộng với các nhiệm vụ sau:
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp tổ chức thực hiện theo đúng quy hoạch đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh cụ thể hoá các hệ thống văn bản pháp quy, hỗ trợ tạo môi trường pháp lý bình đẳng cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vận tải khách bằng xe ô tô, các chính sách ưu đãi, hỗ trợ vốn vay, thuê đất phục vụ kinh doanh vận tải khách, chính sách ưu đãi xây dựng bến xe, bãi đỗ xe tĩnh cho các nhà đầu tư (giải phóng mặt bằng, hỗ trợ lãi vay vốn đầu tư, khuyến khích đẩy mạnh các dịch vụ kinh doanh, quảng cáo theo bến, bãi đỗ xe tĩnh). Hỗ trợ lãi suất vốn vay ngân hàng đối với các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng.
- Phối hợp với Hiệp hội vận tải ô tô tổ chức tập huấn và cấp Giấy chứng nhân kết quả tập huấn cho đội ngũ lái xe, nhân viên phục vụ trên xe; giám sát kỹ thuật, mỹ thuật của phương tiện của các doanh nghiệp, nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, đảm bảo quyền lợi của hành khách.
- Thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trong hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách để hoạt động vận tải hành khách đúng quy định của pháp luật. Tăng cường kiểm soát chặt chẽ hoạt động xe dù, các xe lợi dụng chính sách để tham gia kinh doanh nhằm thiết lập thị trường kinh doanh vận chuyển hành khách cạnh tranh bình đẳng.
- Là cơ quan đầu mối thực hiện khảo sát các địa điểm xây dựng bến xe, bãi đỗ xe tĩnh, tham mưu trình UBND tỉnh hình thức quản lý và khai thác các bến xe, bãi đỗ xe tĩnh.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Phối hợp với Sở Giao thông vận tải cân đối, huy động nguồn vốn để đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông phục vụ quy hoạch.
- Chủ trì xây dựng chính sách xã hội hóa đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông vận tải theo các hình thức đầu tư hiện hành (chủ yếu là xây dựng bến xe, bãi đỗ xe tĩnh).
- Cấp đăng ký kinh doanh, quản lý hệ thống thông tin về doanh nghiệp theo quy định, định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
- Công bố thông tin về thành lập, giải thể, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải khách bằng taxi trên Website của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh.
- Cân đối nguồn vốn để triển khai đầu tư, hỗ trợ đầu tư hệ thống bến xe, bãi đỗ xe tĩnh.
3. Sở Tài chính
- Phối hợp với Sở Giao thông vận tải trong thực hiện quản lý giá vé trên từng tuyến theo Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15/10/2014 về việc hướng dẫn thực hiện kê khai giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.
- Nghiên cứu, đề xuất và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế chính sách liên quan đến hỗ trợ phát triển vận tải hành khách theo tuyến cố định khi doanh nghiệp đầu tư mua phương tiện mới, chất lượng cao.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan xây dựng, đề xuất, giải quyết liên quan đến cơ chế chính sách tài chính của doanh nghiệp.
- Chủ trì, tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trong xây dựng, trình tự, thực hiện việc kê khai giá cước của các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách.
- Tham mưu cân đối, bố trí nguồn vốn để thực hiện đề án
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Cân đối, xây dựng quỹ đất thực hiện phát triển kết cấu hạ tầng giao thông phục vụ quy hoạch (chủ yếu là các bến xe, bãi đỗ xe tĩnh).
Sở Xây dựng
- Tham mưu cho UBND tỉnh ưu tiên quỹ đất để xây dựng bến xe, bãi đỗ xe tĩnh theo quy hoạch được duyệt.
- Quản lý chặt chẽ quỹ đất dành quy hoạch xây dựng bến xe, bãi đỗ xe tĩnh. Không chuyển đổi quỹ đất quy hoạch dành cho bến xe, bãi đỗ xe sang lĩnh vực khác.