Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4798/QĐ-UBND xây dựng huyện Con Cuông thị xã đô thị sinh thái Nghệ An 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/10/2015", "sign_number": "4798/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/10/2015", "sign_number": "4798/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/10/2015", "sign_number": "4798/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/10/2015", "sign_number": "4798/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/10/2015", "sign_number": "4798/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4798/QĐ-UBND xây dựng huyện Con Cuông thị xã đô thị sinh thái Nghệ An 2015

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng huyện Con Cuông thành thị xã theo hướng đô thị sinh thái với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Đảm bảo kiến trúc, cảnh quan, không gian xây dựng: Được phát triển theo quy hoạch xây dựng và sự đa dạng sinh học của đô thị.
Tổng cả 6 nhóm tiêu chí đạt được 72% (tương đương 72 điểm/tổng thang điểm 100 điểm theo tiêu chuẩn đánh giá tại Nghị định số 42/NĐ-CP), đạt tiêu chí để được công nhận là thị xã theo hướng đô thị sinh thái, cụ thể là:

TT

Chỉ tiêu

Tiêu chí đánh giá

Phấn đấu đến năm 2020

Yêu cầu

Điểm tối đa

Mức độ thực hiện

Điểm đạt được

1

Yếu tố chức năng đô thị (kinh tế, xã hội, môi trường sinh thái …)

25

80%

20

2

Yếu tố tỷ lệ lao động PNN trong tổng số lao động vùng trung tâm (%)

20,0

70%

14

71

15

≥75%

20

3

Cơ sở hạ tầng

30,0

75%

22,5

4

Quy mô dân số đô thị (người)

>

15,0

100.000

10,0

72.848

12,5

50.000

5

Đánh giá TCPLĐT theo yếu tố mật độ dân số nội thị (Người/km2)

≥ 8.000

10

6.000

7

855

2

6

Đảm bảo kiến trúc cảnh quan đô thị

Đảm bảo kiến trúc cảnh quan đô thị

Đảm bảo kiến trúc cảnh quan đô thị

Tổng cộng

100

71(%)

72

III. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Lập lại quy hoạch chung xây dựng thị xã trên phạm vi toàn huyện Con Cuông theo hướng đô thị sinh thái; điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch chi tiết xây dựng khu trung tâm đô thị
- Lập lại quy hoạch chung xây dựng cho toàn huyện để đáp ứng yêu cầu phát triển thành đô thị sinh thái trên cơ sở kế thừa, tôn trọng quy hoạch cũ và các công trình đã xây dựng.
- Tập trung nghiên cứu lập Quy hoạch xây dựng, thuê tư vấn đủ năng lực, thuê chuyên gia ở các bộ, ngành hoặc nước ngoài, tổ chức hội thảo khoa học...
- Điều chỉnh, hoàn thiện quy hoạch vùng trung tâm huyện đã được UBND tỉnh phê duyệt để phù hợp với xu hướng xây dựng đô thị sinh thái dựa trên nguyên tắc tôn trọng những cơ sở đã được xây dựng.
2. Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng tiến tới đồng bộ, đáp ứng tiêu chí thị xã theo hướng đô thị sinh thái
Sau khi Quy hoạch được phê duyệt lập chương trình phát triển đô thị để tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng đô thị. Ưu tiên tập trung xây dựng các công trình có tính chất điểm nhấn không gian về kiến trúc tại khu trung tâm hành chính và các trục không gian vệ tinh đến các xã. Đẩy nhanh việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, văn hóa xã hội, gắn với xây dựng các điểm du lịch sinh thái, văn hóa trên địa bàn theo nguyên tắc gắn công trình riêng lẻ với tổng thể kiến trúc đô thị, đảm bảo tôn trọng, kết hợp hài hòa các công trình mang tính lịch sử và phù hợp với yêu cầu phát triển đô thị sinh thái trong tương lai. Từng bước xây dựng hạ tầng đồng bộ để đến năm 2020 huyện cơ bản đạt tiêu chí đô thị loại 4.
2.1. Tập trung xây dựng vùng trung tâm (theo quy hoạch đô thị đã được UBND tỉnh phê duyệt)
Tập trung xây dựng phát triển khu vực trung tâm hạ tầng đồng bộ và hoàn chỉnh, đạt tiêu chí đô thị loại 4 và các yếu tố cơ bản của đô thị sinh thái:
- Tập trung đầu tư kinh phí để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các công trình dở dang gồm: Đường đô thị Con Cuông từ quốc lộ 7A đến khu công nghiệp nhỏ; Đường giao thông từ Quốc lộ 7A vào Bệnh viện vùng Tây Nam; Đường giao thông từ quốc lộ 7A đến khu dân cư cao tầng (vào Kho bạc NN huyện); Xây dựng sân vận động, Trường trung cấp nghề Dân tộc Miền núi Nghệ An (2 giai đoạn):
- Triển khai thực hiện các dự án đã phê duyệt hồ sơ xây dựng: Đường giao thông từ Quốc lộ 7A đến sân vận động huyện Con Cuông; Đường giao thông từ Quốc lộ 7A đến đường đi thác Kèm thuộc trung tâm đô thị Con Cuông; Đường giao thông từ Quốc lộ 7A đến UBND huyện thuộc quy hoạch xây dựng đợt đầu Khu trung tâm đô thị Con Cuông;
- Các án đã có chủ trương đầu tư, lập dự án và triển khai: Bãi xử lý rác tập trung; Nghĩa trang tập trung; Đường từ Quốc lộ 7 đến Khu công nghiệp Tập trung; Đường từ Khu đất Văn phòng cho thuê đến Quảng trường: Đường từ huyện đội đến Huyện ủy; Đường từ Khu dân cư thấp tầng đến Khu biệt thự; Xây dựng hệ thống điện đô thị (14 trạm biến áp hạ thế và hệ thống cáp ngầm hạ thế): Nhà văn hóa trung tâm thị xã; Cầu cứng Thị trấn qua sông Lam.
- Thực hiện quy trình về chủ trương lập dự án đầu tư đối với các dự án: Nâng công suất của nhà máy nước Thị trấn từ (1000 m3/ngày đêm) lên 3.000 đến 5.000 (m3/ngày đêm); Hệ thống thoát nước đô thị.
- Xúc tiến xây dựng Trung tâm thương mại và xây dựng các công trình còn lại theo quy hoạch xây dựng đô thị Con Cuông để đạt tiêu chí về hạ tầng nội thị theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP, như: chỉnh trang đô thị, nhà ở, công trình công cộng...
- Xây dựng hạ tầng khu công nghiệp để đảm bảo phát triển bền vững, các cơ sở sản xuất, xây dựng được áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường.
2.2. Tập trung chỉ đạo thực hiện các dự án ưu tiên để phát triển chức năng đô thị, xây dựng tiêu chí thị xã: các dự án quy hoạch và 20 công trình trọng yếu (Có Phụ lục 1 kèm theo).
2.3. Xây dựng kết cấu hạ tầng vùng nông thôn:
Xây dựng hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn nông thôn; trong đó tập trung xây dựng các tuyến đường đến trung tâm các xã; xây dựng trung tâm các xã tiến tới đồng bộ.
- Tiếp tục xây dựng hoàn thành tuyến đường giao thông đang thi công dở dang, như: tuyến Bồng Khê - Bình Chuẩn (đến trung tâm xã Bình Chuẩn), tuyến Mậu Đức - Thạch Ngàn (đến trung tâm xã Thạch Ngàn); xây dựng các tuyến đường: tuyến Đôn phục - Cam Lâm (đến trung tâm xã Cam Lâm), tuyến Trung tâm Lục Dạ đi Khe Mọi, tuyến Châu Khê - Khu Bu - Đội 2/9 Lâm Trường để hình thành đường vành đai Vườn Quốc gia Pù mát, tuyến Khe Rạn đi Lạng Khê (nối liền đường tả ngạn sông Lam giữa Anh Sơn và Tương Dương); Xây dựng các tuyến đường vào khu sản xuất nguyên liệu tập trung chè, cam, rừng nguyên liệu và 11 tuyến đường huyện chưa được đầu tư cải tạo xây dựng đang bị xuống cấp.
- Đầu tư xây dựng hệ thống điện chiếu sáng đô thị, xây dựng hệ thống điện phục vụ sản xuất vùng Chè, Cam...
- Tiếp tục xây dựng đập dâng nước sản xuất xã Yên Khê (hạ tầng dự án chè, cam); thủy lợi Bản Bạch Sơn xã Cam Lâm; Tu sửa nâng cấp và xây dựng mới các hồ chứa, đập dâng, trạm bơm, hệ thống kênh mương; Xây dựng hệ thống kè chống sạt lở trên sông Lam, sông Giăng...
- Xây dựng trung tâm các xã: Xây dựng trụ sở hành chính các xã (Mậu Đức, Đôn Phục, Bình Chuẩn, Lạng Khê, Bồng Khê), hệ thống chợ, chương trình xây dựng trường chuẩn quốc gia, xã chuẩn y tế, thiết chế văn hóa TTTT đạt chuẩn quốc gia.
- Xây dựng Khu du lịch Pha Lài, Thác Kèm, VP Vườn Quốc gia Pù Mát, khe Nước Mọc Yên Khê, di tích lịch sử quốc gia Bia Ma Nhai, quy hoạch và xây dựng hạ tầng phát triển du lịch Vườn Quốc Gia Pù Mát.
- Đẩy mạnh phong trào xây dựng nông thôn mới, xây dựng đường liên thôn, nội thôn, xây dựng hạ tầng nông thôn để từng bước đạt tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
3. Tập trung phát triển kinh tế - xã hội tiến tới thành lập thị xã
3.1. Lĩnh vực kinh tế
Lấy chất lượng, hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái làm mục đích hàng đầu. Huy động tối đa mọi nguồn lực, tập trung khai thác tiềm năng, lợi thế để tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững. Tập trung phát triển du lịch, thương mại, dịch vụ y tế, đào tạo nghề.
- Phấn đấu tăng trưởng kinh tế bình quân hàng giai đoạn 2016 - 2020 là 13-14%, giai đoạn 2021-2025 là 13,86% (cả thời kỳ 2016 - 2025 là 13,44% )
- Cơ cấu kinh tế đến năm 2020: Nông lâm nghiệp, thủy sản: 29,20%; Công nghiệp - xây dựng: 24,36%; Dịch vụ - thương mại: 46,44%
- GTTT bình quân đầu người/năm đến năm 2020 (theo giá HH) là 55 triệu đồng, đến năm 2025 là 128 triệu đồng.
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đến năm 2020 đạt trên 100-120 tỷ đồng và đến năm 2025 đạt trên 200 tỷ đồng.
- Phát triển thị trường hàng hóa với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, lựa chọn kinh doanh những mặt hàng, ngành hàng có lợi thế so sánh và có tác động lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân trong huyện, trong vùng. Các cơ sở sản xuất áp dụng công nghệ sạch. Ưu tiên phát triển dịch vụ du lịch, y tế, đào tạo nghề và công nghiệp, nông nghiệp ứng dụng công nghệ sạch.
...
b) Phát triển nông nghiệp và nông thôn:
- Thực hiện chuyển đổi cơ cấu nội ngành, khai thác lợi thế phát triển của từng địa phương, tăng quy mô sản xuất hàng hóa tập trung, ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, sản xuất sản phẩm, thực phẩm sạch. Xây dựng nông thôn mới gắn với du lịch làng nghề, sản xuất ra nhiều hàng hóa, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.
- Quy hoạch vùng sản xuất lúa chất lượng cao tại các xã có điều kiện như: Môn Sơn, Lục Dạ, Mậu Đức, Chi Khê (xây dựng cánh đồng mẫu lớn).
- Tập trung phát triển vùng sản xuất cây nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến, như: chè 450 - 500 ha (đồng thời quy hoạch vùng sản xuất chè ứng dụng công nghệ cao 100 ha), mía 800 - 100 ha, sắn nguyên liệu 800 - 1000 ha. Phát triển cây ăn quả và các cây có lợi thế, như: cam 250 - 300 ha, sản lượng 2.000 tấn cam sạch bệnh, có mẫu mã và chất lượng đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường trong và ngoài nước. Bố trí phát triển cây chanh, bưởi khoảng 150-200 ha. Phát triển cây dược liệu và rau đậu, thực phẩm hưởng vào những cây phù hợp đất trồng, có giá trị hàng hóa cao và thực hiện quy trình sản xuất rau sạch, rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGap và tiến tới chuyển dần sang sản xuất rau sạch theo quy trình GlobalGAP (tiêu chuẩn quốc tế), cung cấp cho nhà hàng và các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện và ngoài địa bàn huyện.
- Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi trên tất cả các tiểu vùng và phát triển đa dạng về chủng loại; đồng thời áp dụng khoa học kỹ thuật để tăng chất lượng đàn giống (trồng cỏ, thụ tinh nhân tạo, xây dựng chuồng trại...), trong đó tập trung nâng cao chất lượng đàn cho các con chủ lực của huyện như: trâu, bò, lợn, dê và gia cầm. Khuyến khích phát triển chăn nuôi trang trại quy mô tập trung để thuận lợi cho việc thực hiện các biện pháp chăn nuôi tiên tiến; nghiên cứu bảo tồn, phát triển các giống vật nuôi bản địa, có giá trị và tiềm năng thương mại, tạo thành các sản phẩm hàng hóa, hướng vào phát triển một số con đặc sản theo nhu cầu thị trường, có giá trị kinh tế cao phù hợp với điều kiện của địa phương như: gà đồi, vịt bầu, lợn đen, dê gắn với du lịch đô thị sinh thái, mang màu sắc miền núi... Đồng thời, đẩy mạnh việc đầu tư đưa chuồng trại chăn nuôi ra khỏi khu vực dân cư, tăng cường công tác thú y để phòng chống bệnh dịch, đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường.
- Khoanh nuôi, kết hợp bảo vệ và trồng mới để phát triển vốn rừng, tăng độ che phủ, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học (nhất là Vườn Quốc gia Pù Mát, Pù Huống), đồng thời tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Trồng mới hàng năm trên 1.000 ha. Tăng độ che phủ rừng lên 80%.
- Tập trung thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, thực hiện đồng thời cả 19 tiêu chí, trong đó trọng tâm là xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp nông thôn, phát triển ngành nghề, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế khu vực nông thôn...

Content:
Phát triển nông nghiệp và nông thôn:
- Thực hiện chuyển đổi cơ cấu nội ngành, khai thác lợi thế phát triển của từng địa phương, tăng quy mô sản xuất hàng hóa tập trung, ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, sản xuất sản phẩm, thực phẩm sạch. Xây dựng nông thôn mới gắn với du lịch làng nghề, sản xuất ra nhiều hàng hóa, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.
- Quy hoạch vùng sản xuất lúa chất lượng cao tại các xã có điều kiện như: Môn Sơn, Lục Dạ, Mậu Đức, Chi Khê (xây dựng cánh đồng mẫu lớn).
- Tập trung phát triển vùng sản xuất cây nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến, như: chè 450 - 500 ha (đồng thời quy hoạch vùng sản xuất chè ứng dụng công nghệ cao 100 ha), mía 800 - 100 ha, sắn nguyên liệu 800 - 1000 ha. Phát triển cây ăn quả và các cây có lợi thế, như: cam 250 - 300 ha, sản lượng 2.000 tấn cam sạch bệnh, có mẫu mã và chất lượng đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường trong và ngoài nước. Bố trí phát triển cây chanh, bưởi khoảng 150-200 ha. Phát triển cây dược liệu và rau đậu, thực phẩm hưởng vào những cây phù hợp đất trồng, có giá trị hàng hóa cao và thực hiện quy trình sản xuất rau sạch, rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGap và tiến tới chuyển dần sang sản xuất rau sạch theo quy trình GlobalGAP (tiêu chuẩn quốc tế), cung cấp cho nhà hàng và các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện và ngoài địa bàn huyện.
- Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi trên tất cả các tiểu vùng và phát triển đa dạng về chủng loại; đồng thời áp dụng khoa học kỹ thuật để tăng chất lượng đàn giống (trồng cỏ, thụ tinh nhân tạo, xây dựng chuồng trại...), trong đó tập trung nâng cao chất lượng đàn cho các con chủ lực của huyện như: trâu, bò, lợn, dê và gia cầm. Khuyến khích phát triển chăn nuôi trang trại quy mô tập trung để thuận lợi cho việc thực hiện các biện pháp chăn nuôi tiên tiến; nghiên cứu bảo tồn, phát triển các giống vật nuôi bản địa, có giá trị và tiềm năng thương mại, tạo thành các sản phẩm hàng hóa, hướng vào phát triển một số con đặc sản theo nhu cầu thị trường, có giá trị kinh tế cao phù hợp với điều kiện của địa phương như: gà đồi, vịt bầu, lợn đen, dê gắn với du lịch đô thị sinh thái, mang màu sắc miền núi... Đồng thời, đẩy mạnh việc đầu tư đưa chuồng trại chăn nuôi ra khỏi khu vực dân cư, tăng cường công tác thú y để phòng chống bệnh dịch, đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường.
- Khoanh nuôi, kết hợp bảo vệ và trồng mới để phát triển vốn rừng, tăng độ che phủ, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học (nhất là Vườn Quốc gia Pù Mát, Pù Huống), đồng thời tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Trồng mới hàng năm trên 1.000 ha. Tăng độ che phủ rừng lên 80%.
- Tập trung thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, thực hiện đồng thời cả 19 tiêu chí, trong đó trọng tâm là xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp nông thôn, phát triển ngành nghề, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế khu vực nông thôn...