Document: Điểm a Khoản 9 Điều 1 Quyết định 3375/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1 500 khu đô thị Đông Hải tỉnh Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/09/2016", "sign_number": "3375/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/09/2016", "sign_number": "3375/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/09/2016", "sign_number": "3375/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/09/2016", "sign_number": "3375/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "05/09/2016", "sign_number": "3375/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 9 Điều 1 Quyết định 3375/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1 500 khu đô thị Đông Hải tỉnh Thanh Hóa 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu đô thị Đông Hải, thành phố Thanh Hóa, với nội dung chính sau:
...
9.623,08

-

-

Đất hạ tầng kỹ thuật

A-HTKT

979,15

-

-

KHU B

59.658,17

Đất hỗn hợp

B-HH

45.883,86

60

15

Đất liền kề

B-LK-01

1.500,00

80-100

5

Đất liền kề

B-LK-02

2.324,56

80-100

5

Đất liền kề

B-LK-03

1.050,00

80-100

5

Đất liền kề

B-LK-04

2.998,65

80-100

5

Đất liền kề

B-LK-05

1.050,00

80-100

5

Đất liền kề

B-LK-06

3.003,87

80-100

5

Đất cây xanh - mặt nước

B-CX-01

201,98

-

-

Đất cây xanh - mặt nước

B-CX-02

744,92

-

-

Đất cây xanh - mặt nước

B-CX-03

56,00

-

-

Đất cây xanh - mặt nước

B-CX-04

56,00

-

-

Đất cây xanh - mặt nước

B-CX-05

366,60

-

-

Đất cây xanh - mặt nước

B-CX-06

56,00

-

-

Đất cây xanh - mặt nước

B-CX-07

365,73

-

-

KHU C

44324,22

Đất trường học đa cấp

C-TH

27.984,03

40

5

Đất công cộng

C-CC-01

150,00

40

3

Đất công cộng

C-CC-02

967,48

65

7

Đất công cộng

C-CC-03

982,98

35

3

Đất biệt thự

C-BT

6.133,96

60

3

Đất liền kề

C-LK-01

2.855,25

80-100

5

Đất liền kề

C-LK-02

1.800,00

80-100

5

Đất liền kề

C-LK-03

2.815,67

80-100

5

Đất cây xanh - mặt nước

C-CX-01

121,45

-

-

Đất cây xanh - mặt nước

C-CX-02

87,64

-

-

Đất cây xanh - mặt nước

C-CX-03

425,76

-

-

KHU D

19683,53

Đất công cộng

D-CC-01

3.561,68

40

3

Đất công cộng

D-CC-02

195,00

40

3

Đất liền kề

D-LK-01

2.626,00

80-100

5

Đất liền kề

D-LK-02

2.626,00

80-100

5

Đất liền kề

D-LK-03

2.730,00

80-100

5

Đất liền kề

D-LK-04

2.795,10

80-100

5

Đất liền kề

D-LK-05

390,00

80-100

5

Đất liền kề

D-LK-06

521,44

80-100

5

Đất liền kề

D-LK-07

2.562,00

80-100

5

Đất cây xanh - mặt nước

D-CX-01

48,00

-

-

Đất cây xanh - mặt nước

D-CX-02

48,00

-

-

Đất cây xanh - mặt nước

D-CX-03

49,17

-

-

Đất cây xanh - mặt nước

D-CX-04

49,17

-

-

Đất cây xanh - mặt nước

D-CX-05

67,77

-

-

Đất cây xanh - mặt nước

D-CX-06

87,89

-

-

Đất cây xanh - mặt nước

D-CX-07

453,48

-

-

Đất cây xanh - mặt nước

D-CX-08

95,36

-

-

Đất cây xanh - mặt nước

D-CX-09

95,35

-

-

Đất cây xanh - mặt nước

D-CX-10

105,23

-

-

Đất cây xanh - mặt nước

D-CX-11

106,06

-

-

Đất hạ tầng kỹ thuật

D-HTKT

470,83

KHU E

21132,32

Đất hỗn hợp

E-HH

11.604,81

60

11

Đất liền kề tái định cư

E-TDC-01

2.100,00

80-100

5

Đất liền kề tái định cư

E-TDC-02

2.100,00

80-100

5

Đất liền kề tái định cư

E-TDC-03

2.100,00

80-100

5

Đất liền kề tái định cư

E-TDC-04

2.100,00

80-100

5

Đất cây xanh - mặt nước

E-CX-01

56,00

-

-

Đất cây xanh - mặt nước

E-CX-02

56,00

-

-

Đất cây xanh - mặt nước

E-CX-03

461,05

-

-

Đất cây xanh - mặt nước

E-CX-04

439,83

-

-

Đất cây xanh - mặt nước

E-CX-05

55,53

-

-

Đất cây xanh - mặt nước

E-CX-06

59,10

-

-

KHU F

11924,92

Đất công cộng

F-CC

341,43

40

3

Đất liền kề

F-LK-01

2.100,00

80-100

5

Đất liền kề

F-LK-02

649,89

80-100

5

Đất liền kề

F-LK-03

1.425,00

80-100

5

Đất liền kề

F-LK-04

1.825,44

80-100

5

Đất liền kề

F-LK-05

1.820,00

80-100

5

Đất liền kề

F-LK-06

1.870,40

80-100

5

Đất cây xanh - mặt nước

F-CX-01

52,07

-

“

Đất cây xanh - mặt nước

F-CX-02

220,98

-

-

Đất cây xanh - mặt nước

F-CX-03

48,06

-

-

Đất cây xanh - mặt nước

F-CX-04

279,91

-

-

Đất cây xanh - mặt nước

F-CX-05

72,87

-

-

Đất cây xanh - mặt nước

F-CX-06

64,10

-

-

Đất cây xanh - mặt nước

F-CX-07

52,00

-

-

Đất cây xanh - mặt nước

F-CX-08

519,76

-

-

Đất cây xanh - mặt nước

F-CX-09

56,00

-

-

Đất cây xanh - mặt nước

F-CX-10

52,00

-

-

Đất cây xanh - mặt nước

F-CX-11

51,43

-

-

Đất cây xanh - mặt nước

F-CX-12

69,59

-

-

Đất cây xanh - mặt nước
Đất giao thông
Tổng

F-CX-13

353,99
119.363,58
412.852,87

8. Nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đến từng lô đất
8.1. Giao thông:
- Quy mô mặt cắt ngang của mạng lưới đường giao thông nội bộ không thay đổi so với quy hoạch đã được phê duyệt.
- Kết cấu vỉa hè: Các tuyến đường trong khu đô thị được bó vỉa, đan rãnh và lát hè bằng vật liệu đá granit, đá xẻ, đá Marble Thanh hóa....
8.2. Quy hoạch san nền:
Tuân thủ theo quyết định số 199/QĐ-UBND ngày 18/01/2016.
8.3. Quy hoạch thoát nước mưa:
* Phương án điều chỉnh quy hoạch
- Về cơ bản phương án thiết kế không thay đổi so với phương án quy hoạch đã được phê duyệt, chỉ điều chỉnh sao cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất mới.
- Dự án là Khu đô thị xây dựng mới nên lựa chọn phương án xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
- Hướng thoát nước mưa tuân thủ theo hướng dốc nền xây dựng của bản vẽ Quy hoạch San nền.
- Nước mưa được gom qua các ga thu, dẫn theo các tuyến cống rồi đổ ra các tuyến cống chính sau đó xả ra mương thoát nước.
- Toàn bộ cống thoát nước mưa được đặt trên vỉa hè, bố trí hai bên đường, sát mép bó vỉa, khoảng cách với mép bó vỉa tùy thuộc vào bề rộng vỉa hè, khẩu độ cống và các công trình ngầm trên đó.
- Các tuyến cống thoát nước được quy hoạch có hướng thoát trùng với hướng dốc của san nền. Các tuyến cống được vạch theo nguyên tắc hướng nước đi là ngắn nhất.
- Hướng thoát nước mưa chủ đạo cho dự án theo hướng từ Bắc xuống Nam. Nước mưa được thu gom vào hệ thống cống dọc và xả vào hệ thống mương hở chạy dọc dự án, sau đó thoát ra cống hộp (3.2x2.0)m đã xây dựng rồi chảy xuống phía Nam ra sông Mã.
- Thoát nước mưa khu F được thu gom vào hệ thống cống dọc rồi đổ ra đường cống thoát nước mưa D800 hiện có nằm sau khu TTTM BigC.
- Hệ thống thoát nước mưa được chia thành nhiều lưu vực nhỏ phụ thuộc vào vị trí điểm xả và bám theo độ dốc san nền.
- Khu vực cây xanh tận dụng tính tự thấm của mặt phủ.
- Để thoát nước cho đường, phía cuối dốc mặt cắt ngang đường xây dựng các rãnh biên với độ dốc đảm bảo yêu cầu thoát nước tự chảy và bố trí các giếng thu nước mưa tại các điểm tụ thủy.
- Để tiện cho việc nạo vét và kiểm tra, giếng thăm được bố trí tại các điểm thay đổi hướng tuyến và thay đổi kích thước cống. Khoảng cách giữa hai giếng thăm từ 40m-50m.
- Cống thoát nước được sử dụng BTCT chịu lực, các tuyến cống được thiết kế theo chế độ tự chảy với độ dốc i ≥ 1/D (D - đường kính cống, mm).
- Bề dày lớp đất trên cống tính từ cao độ mặt nền tới đỉnh cống nhỏ nhất là 0,7m dưới đường.
- Cao độ đặt cống được chọn trên cơ sở hệ thống cống thoát nước tự chảy.
* Chỉ tiêu mạng lưới thoát nước mưa
Vận tốc dòng chảy
Vận tốc cho phép = 0,8 đến 4,0 m/s
Vận tốc thích hợp = 1,0 đến 1,8 m/s
Lưu không
Đối với mạng lưới thoát nước mưa cho phép tính toán chảy đầy.
Độ sâu chôn cống
Độ sâu chôn cống tối thiểu là 0,7m với cống chôn dưới lòng đường; tối thiểu là 0,5m với cống chôn dưới hè đường, dải phân cách.
8.4. Quy hoạch cấp nước:
- Về cơ bản phương án thiết kế không thay đổi so với phương án quy hoạch đã được phê duyệt, chỉ điều chỉnh sao cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất mới.
- Tổng nhu cầu cấp nước toàn khu là: 2942,76 (m3/ngđ)
- Mạng lưới đường ống cấp nước cho khu dự án theo dạng kết hợp giữa cấp nước sinh hoạt và cấp nước chữa cháy. Nước từ đường cấp nước D200, D110 được dẫn vào mạng lưới đường ống của khu dự án. Mạng lưới đường ống được thiết kế vòng kết hợp mạng nhánh chạy dọc theo các tuyến đường giao thông chính của khu vực được quy hoạch. Ống cấp nước chính sử dụng ống HDPE.
- Việc tính toán mạng lưới dựa trên các cơ sở sau: Áp lực nước tại điểm tiêu thụ không được nhỏ hơn 10m .Tất cả các đường ống cấp nước phải chôn sâu dưới mặt đất tính tới đỉnh ống ít nhất là 0.7m đối với ống qua đường và 0.5m đối với ống đi trên vỉa hè.
- Toàn bộ hệ thống mạng lưới cấp nước được bố trí trên vỉa hè để thuận tiện cho việc quản lý sau này.
8.5. Quy hoạch cấp điện:
- Yêu cầu cấp điện:
+ Hệ thống cấp điện cho khu vực này là điện sinh hoạt của các phân khu chức năng và điện chiếu sáng cho khu vực công cộng;
+ Tổng công suất yêu cầu của toàn khu vực vào khoảng: 15.344,35 kVA (13.042,70 kW)
- Nguồn điện: Dự kiến lấy nguồn điện cho dự án từ đường cáp ngầm 22kV kéo từ điểm đấu nối đường trục 36m 22KV đến. Từ điểm đấu 22kV cáp đi ngầm vào khu vực dự án cấp cho các trạm biến áp trong khu vực đảm bảo mỹ quan.
- Lưới điện trung thế trong khu quy hoạch:
+ Lưới điện trung thế phân phối điện cho các trạm biến áp khu vực là lưới điện có cấp điện áp tiêu chuẩn 22kV, đầu tư xây dựng mạng cáp ngầm có kết cấu theo dạng mạng vòng vận hành hở. Phương án vận hành cụ thể sẽ được chính xác hóa khi lập dự án chi tiết.
- Trạm biến áp phân phối trong khu quy hoạch:
+ Dự kiến bố trí 10 trạm biến áp 22/0,4kV trong ranh giới quy hoạch để cấp điện cho các khu nhà biệt thự, nhà liền kề, công trình công cộng, nhà ở công nhân và chiếu sáng đường phố.
+ Các trạm biến áp cấp điện dự kiến sử dụng loại trạm trạm kios hợp bộ hoặc trạm xây trong nhà tùy từng vị trí cụ thể.
- Lưới điện hạ thế: Lưới hạ thế có cấp điện áp 380/220V. Lưới điện hạ thế gồm: các tuyến cáp ngầm 0,6/1kV xuất phát từ các lộ ra hạ thế của trạm biến áp đến các tủ điện tổng để phân phối điện cho các khu nhà.
- Hệ thống chiếu sáng công cộng
+ Chiếu sáng đường phố dùng đèn natri cao áp và đèn trang trí sân vườn làm nguồn sáng để chiếu sáng đường đi, vườn hoa ...
+ Nguồn điện chiếu sáng cho đèn được lấy ra từ trạm biến áp T3, T5 và T7. Toàn bộ tuyến chiếu sáng dùng cáp ngầm nhằm đảm bảo cảnh quan cho khu vực.
+ Đèn đường được bố trí trên trục đường theo phương án chiếu sáng một bên hai bên đường. Cột chiếu sáng là cột thép, mạ kẽm nhúng nóng.
+ Độ chói tối thiểu trên đường phố được lấy theo bảng dưới đây đảm bảo >=0,4cd/m2
8.6. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
- Về cơ bản phương án thiết kế không thay đổi so với phương án quy hoạch đã được phê duyệt, chỉ điều chỉnh sao cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất mới.
- Xây dựng một bể xử lý nước thải với công suất 1660 m3/ngđ
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế là hệ thống thoát nước riêng.
- Nước thải từ mạng lưới thoát nước của dự án được thu gom tập trung về hố bơm nước thải. Tại hố bơm nước thải lắp đặt một song chắn rác để loại bỏ tất cả các tạp chất có kích thước lớn (túi nylon, giấy...) có trong dòng nước thải, để bảo vệ máy bơm và đảm bảo cho quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải hoạt động được ổn định.
- Sau đó nước thải được bơm lên hố thu gom tập trung và từ hố thu gom nước thải tự chảy vào bể lắng. Trong quá trình lắng bùn được giữ lại ở đáy bể. Lượng bùn được giữ lại trong bể đến một mức nhất định sẽ được hút theo định kỳ và được cơ quan chức năng xử lý theo quy định.
- Nước thải sau khi được xử lý sẽ xả ra cống thoát nước mưa.
- Công suất nước thải cho khu A-E là: 1650 (m3/ngđ)
- Công suất nước thải cho khu F là: 115,74 (m3/ngđ)
- Tổng Công suất nước thải toàn khu là: 1800 (m3/ngđ)
- Xây dựng một bể xử lý nước thải với công suất 1660 m3/ngđ
- Độ dốc tối thiểu: imin = 0,003 đối với đường ống D300mm
- Độ đầy tối đa ≤ 0,6D đối với đường ống D300mm
- Vận tốc cho phép
+ Vmin ≥ 0,8m/s đối với đường ống đường kính D300
+ Vận tốc lớn nhất trong đường ống ≤ 2,5 m/s để tránh gây phá hoại ống.
- Đường ống:
+ Sử dụng cống BTCT.
+ Chiều sâu chôn cống tối thiểu là 0.5m tính từ mặt đất đến đỉnh cống và không quá 4m tính đến đáy cống.
- Hố ga
+ Khoảng cách giữa các hố ga phụ thuộc vào đường kính cống nước thải.
+ Tối đa 30m đối với D300mm.

Content:
Thoát nước thải:
- Về cơ bản phương án thiết kế không thay đổi so với phương án quy hoạch đã được phê duyệt, chỉ điều chỉnh sao cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất mới.
- Xây dựng một bể xử lý nước thải với công suất 1660 m3/ngđ
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế là hệ thống thoát nước riêng.
- Nước thải từ mạng lưới thoát nước của dự án được thu gom tập trung về hố bơm nước thải. Tại hố bơm nước thải lắp đặt một song chắn rác để loại bỏ tất cả các tạp chất có kích thước lớn (túi nylon, giấy...) có trong dòng nước thải, để bảo vệ máy bơm và đảm bảo cho quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải hoạt động được ổn định.
- Sau đó nước thải được bơm lên hố thu gom tập trung và từ hố thu gom nước thải tự chảy vào bể lắng. Trong quá trình lắng bùn được giữ lại ở đáy bể. Lượng bùn được giữ lại trong bể đến một mức nhất định sẽ được hút theo định kỳ và được cơ quan chức năng xử lý theo quy định.
- Nước thải sau khi được xử lý sẽ xả ra cống thoát nước mưa.
- Công suất nước thải cho khu A-E là: 1650 (m3/ngđ)
- Công suất nước thải cho khu F là: 115,74 (m3/ngđ)
- Tổng Công suất nước thải toàn khu là: 1800 (m3/ngđ)
- Xây dựng một bể xử lý nước thải với công suất 1660 m3/ngđ
- Độ dốc tối thiểu: imin = 0,003 đối với đường ống D300mm
- Độ đầy tối đa ≤ 0,6D đối với đường ống D300mm
- Vận tốc cho phép
+ Vmin ≥ 0,8m/s đối với đường ống đường kính D300
+ Vận tốc lớn nhất trong đường ống ≤ 2,5 m/s để tránh gây phá hoại ống.
- Đường ống:
+ Sử dụng cống BTCT.
+ Chiều sâu chôn cống tối thiểu là 0.5m tính từ mặt đất đến đỉnh cống và không quá 4m tính đến đáy cống.
- Hố ga
+ Khoảng cách giữa các hố ga phụ thuộc vào đường kính cống nước thải.
+ Tối đa 30m đối với D300mm.