Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2857/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đề án cơ cấu lại kinh tế Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "2857/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "2857/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "2857/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "2857/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "2857/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2857/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đề án cơ cấu lại kinh tế Vĩnh Long

Điều 1. Phê duyệt Đề án cơ cấu lại kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Đề án), với các nội dung như sau:
...
2. Mục tiêu cơ cấu lại kinh tế
2.1. Mục tiêu tổng quát
Cơ cấu lại kinh tế của tỉnh phải gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng phân bổ và sử dụng nguồn lực xã hội chủ yếu; nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực xã hội, nâng cao năng suất lao động nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tập trung phát triển những ngành sản xuất và dịch vụ có điều kiện, có tiềm năng, lợi thế so sánh và giá trị gia tăng cao. Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, đổi mới và sáng tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chủ động hội nhập quốc tế, phát triển nhanh và bền vững. Đẩy mạnh cải cách hành chính; bảo đảm hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở hoạt động thông suốt, hiện đại, hiệu lực và hiệu quả.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế hợp lý, bền vững; điều chỉnh cơ cấu nội bộ ngành, lĩnh vực theo hướng chú trọng ưu tiên phát triển những ngành, lĩnh vực có tính đột phá, tác động lan tỏa tới các ngành, lĩnh vực khác.
- Huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho các ngành, lĩnh vực, vùng, địa phương có tiềm năng và lợi thế cạnh tranh; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với điều chỉnh cơ cấu ngành nghề đào tạo, bố trí và sử dụng lao động hợp lý để nâng cao năng suất lao động.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
- Chủ động hội nhập quốc tế; đảm bảo quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội.
2.3. Một số chỉ tiêu chủ yếu
- Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) giai đoạn 2016 - 2020 tăng bình quân hàng năm 6,5%/năm; giai đoạn 2021 - 2025 tăng bình quân hàng năm 7,5%/năm; giai đoạn 2026 - 2030 tăng bình quân hàng năm 7%/năm.
- GRDP bình quân đầu người năm 2020 đạt 2.300 USD, năm 2025 đạt 3.200 USD và năm 2030 đạt khoảng 4.000 USD.
- Cơ cấu kinh tế:
+ Đến năm 2020: Nông - lâm - thủy sản 28%, công nghiệp - xây dựng 25,6%, dịch vụ 46,4%.
+ Đến năm 2025: Nông - lâm - thủy sản 23%, công nghiệp - xây dựng 28,5%, dịch vụ 48,5%.
+ Đến năm 2030: Nông - lâm - thủy sản 17,8%, công nghiệp - xây dựng 32,6%, dịch vụ 49,6%.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đến 2020 bằng khoảng 30% GRDP; đến năm 2025 bằng khoảng 32% GRDP; đến năm 2030 bằng khoảng 34% GRDP.
- Thu cân đối ngân sách nhà nước tăng trưởng bình quân 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 tăng 10%/năm; giai đoạn 2021 - 2025 tăng 12-14%/năm; giai đoạn 2026 - 2030 tăng 14-15%/năm.
- Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2020 đạt 530 triệu USD; đến năm 2025 đạt 730 triệu USD; đến năm 2030 đạt 1.000 triệu USD.
II. ĐỊNH HƯỚNG CƠ CẤU LẠI KINH TẾ
1. Định hướng cơ cấu lại các ngành kinh tế
1.1. Cơ cấu lại ngành nông nghiệp - thủy sản
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp - thủy sản giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 1,8%/năm, giai đoạn 2021 - 2025 đạt khoảng 2,7%/năm, giai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng 2,6%; đến năm 2020, tỷ trọng của ngành chiếm 28%, đến năm 2025 chiếm khoảng 23%, đến năm 2030 chiếm khoảng 17,8% trong GRDP.
Định hướng cơ cấu lại ngành nông nghiệp - thủy sản theo hướng nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng, xây dựng và phát triển các ngành hàng, sản phẩm chủ lực sát với lợi thế và nhu cầu thị trường, hình thành các vùng sản xuất chuyên canh quy mô lớn, áp dụng các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm, tiêu chuẩn quốc tế để nâng cao tính cạnh tranh; phát triển mô hình chuỗi giá trị liên kết các sản phẩm chủ lực, hình thành vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, hiệu quả và bền vững; phát triển thêm các sản phẩm mới ngoài lúa, màu, cây ăn trái, thủy sản phù hợp với lợi thế của từng địa bàn, phù hợp với nhu cầu thị trường trong và ngoài nước. Cơ cấu lại ngành nông nghiệp-thủy sản gắn với xây dựng nông thôn mới, tạo đột phá trong ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất và chế biến.
1.1.1. Về nông nghiệp
...
c) Dịch vụ nông nghiệp
Phát triển các loại hình dịch vụ nông nghiệp theo hướng hỗ trợ thúc đẩy phát triển ngành nông nghiệp như sau:
+ Dịch vụ sản xuất và cung ứng giống cây trồng, vật nuôi: Tập trung vào các loại giống chính như lúa, cây ăn quả, rau màu, heo, bò thịt, gia cầm. Khuyến khích thành lập các đại lý cung ứng giống cho người sản xuất và tư vấn về quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc...
+ Dịch vụ cung ứng vật tư nông nghiệp: Hoạt động chính là làm đại lý phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc phòng trừ dịch bệnh... thực hiện tư vấn cho người sản xuất về kỹ thuật và đặc biệt là tư vấn về các tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật cần thiết trong quá trình hội nhập quốc tế.
+ Phát triển công nghiệp phụ trợ phục vụ cho nông nghiệp: Khuyến khích hỗ trợ phát triển các cơ sở công nghiệp phụ trợ phục vụ cho nông nghiệp, các hoạt động tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn góp phần cung ứng các loại nông cụ, bao bì, vật chứa,... phục vụ cho đóng gói, bảo quản nông sản, tăng thêm tính đồng bộ, thẩm mỹ cho nông sản tỉnh.
+ Các dịch vụ khuyến nông, thú y và tư vấn nông nghiệp: khuyến khích thành lập những tổ dịch vụ về khuyến nông, thú y, bảo vệ thực vật và đặc biệt là tư vấn cho người sản xuất về giống, mùa vụ, kỹ thuật canh tác, thị trường, giá cả... từng bước tiến tới các hoạt động bảo hiểm nông nghiệp.
+ Dịch vụ về thị trường và tiêu thụ sản phẩm: Cung cấp các dịch vụ tư vấn để nông dân ký hợp đồng với các doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm là những nội dung chính trong hoạt động dịch vụ về thị trường và tiêu thụ sản phẩm; xúc tiến hình thành liên kết chuỗi sản xuất sản phẩm hàng hóa từ cung ứng dịch vụ - sản xuất - thu mua - tiêu thụ sản phẩm, thông qua vai trò của các hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp.
1.1.Về thủy sản
Xây dựng ngành thủy sản theo hướng hiện đại, nâng cao giá trị gia tăng, hình thành cơ cấu sản phẩm theo nhu cầu thị trường; tập trung sản xuất theo quy mô lớn, đúng quy hoạch vùng nuôi; áp dụng công nghệ nuôi sinh thái cho năng suất cao; ứng dụng rộng rãi quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (VietGap), nuôi trồng thủy sản có chứng nhận và hình thành liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm truy xuất nguồn gốc sản phẩm; nghiên cứu phát triển các đối tượng nuôi khác có giá trị cao ngoài cá tra, điêu hồng.
1.1.3. Đẩy mạnh liên kết, hình thành các chuỗi giá trị sản xuất, chế biến và tiêu thụ, nâng cao giá trị sản phẩm
Khuyến khích phát triển và thành lập mới các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, thủy sản trong chuỗi giá trị sản phẩm liên kết để đẩy mạnh cung ứng các dịch vụ, làm đầu mối tiếp nhận và triển khai dịch vụ công ở cộng đồng như: khuyến nông, tín dụng, hỗ trợ marketing, quản lý chất lượng...
Nghiên cứu hỗ trợ các hợp tác xã, các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà kho, kho trữ lạnh, sân phơi, xưởng sơ chế, chế biến... để bảo quản sau thu hoạch, nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị của sản phẩm.
Khuyến khích các hợp tác xã, các doanh nghiệp liên kết, ký kết hợp đồng sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản với nông dân, giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, bảo đảm lợi ích hài hòa giữa các chủ thể tham gia; liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị.
Xây dựng chính sách và hỗ trợ để doanh nghiệp và các thành phần kinh tế đầu tư, nâng cấp công nghệ, máy móc thiết bị, nhân lực để chế biến sâu đối với các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản chủ yếu và tiếp cận các chính sách ưu đãi của trung ương và địa phương về tín dụng, bảo hiểm nông nghiệp, liên kết chuỗi giá trị, bảo đảm đầu ra cho nông sản.
1.Cơ cấu lại ngành công nghiệp, xây dựng

Content:
Dịch vụ nông nghiệp
Phát triển các loại hình dịch vụ nông nghiệp theo hướng hỗ trợ thúc đẩy phát triển ngành nông nghiệp như sau:
+ Dịch vụ sản xuất và cung ứng giống cây trồng, vật nuôi: Tập trung vào các loại giống chính như lúa, cây ăn quả, rau màu, heo, bò thịt, gia cầm. Khuyến khích thành lập các đại lý cung ứng giống cho người sản xuất và tư vấn về quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc...
+ Dịch vụ cung ứng vật tư nông nghiệp: Hoạt động chính là làm đại lý phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc phòng trừ dịch bệnh... thực hiện tư vấn cho người sản xuất về kỹ thuật và đặc biệt là tư vấn về các tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật cần thiết trong quá trình hội nhập quốc tế.
+ Phát triển công nghiệp phụ trợ phục vụ cho nông nghiệp: Khuyến khích hỗ trợ phát triển các cơ sở công nghiệp phụ trợ phục vụ cho nông nghiệp, các hoạt động tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn góp phần cung ứng các loại nông cụ, bao bì, vật chứa,... phục vụ cho đóng gói, bảo quản nông sản, tăng thêm tính đồng bộ, thẩm mỹ cho nông sản tỉnh.
+ Các dịch vụ khuyến nông, thú y và tư vấn nông nghiệp: khuyến khích thành lập những tổ dịch vụ về khuyến nông, thú y, bảo vệ thực vật và đặc biệt là tư vấn cho người sản xuất về giống, mùa vụ, kỹ thuật canh tác, thị trường, giá cả... từng bước tiến tới các hoạt động bảo hiểm nông nghiệp.
+ Dịch vụ về thị trường và tiêu thụ sản phẩm: Cung cấp các dịch vụ tư vấn để nông dân ký hợp đồng với các doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm là những nội dung chính trong hoạt động dịch vụ về thị trường và tiêu thụ sản phẩm; xúc tiến hình thành liên kết chuỗi sản xuất sản phẩm hàng hóa từ cung ứng dịch vụ - sản xuất - thu mua - tiêu thụ sản phẩm, thông qua vai trò của các hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp.
1.1.Về thủy sản
Xây dựng ngành thủy sản theo hướng hiện đại, nâng cao giá trị gia tăng, hình thành cơ cấu sản phẩm theo nhu cầu thị trường; tập trung sản xuất theo quy mô lớn, đúng quy hoạch vùng nuôi; áp dụng công nghệ nuôi sinh thái cho năng suất cao; ứng dụng rộng rãi quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (VietGap), nuôi trồng thủy sản có chứng nhận và hình thành liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm truy xuất nguồn gốc sản phẩm; nghiên cứu phát triển các đối tượng nuôi khác có giá trị cao ngoài cá tra, điêu hồng.
1.1.3. Đẩy mạnh liên kết, hình thành các chuỗi giá trị sản xuất, chế biến và tiêu thụ, nâng cao giá trị sản phẩm
Khuyến khích phát triển và thành lập mới các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, thủy sản trong chuỗi giá trị sản phẩm liên kết để đẩy mạnh cung ứng các dịch vụ, làm đầu mối tiếp nhận và triển khai dịch vụ công ở cộng đồng như: khuyến nông, tín dụng, hỗ trợ marketing, quản lý chất lượng...
Nghiên cứu hỗ trợ các hợp tác xã, các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà kho, kho trữ lạnh, sân phơi, xưởng sơ chế, chế biến... để bảo quản sau thu hoạch, nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch và nâng cao giá trị của sản phẩm.
Khuyến khích các hợp tác xã, các doanh nghiệp liên kết, ký kết hợp đồng sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản với nông dân, giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, bảo đảm lợi ích hài hòa giữa các chủ thể tham gia; liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị.
Xây dựng chính sách và hỗ trợ để doanh nghiệp và các thành phần kinh tế đầu tư, nâng cấp công nghệ, máy móc thiết bị, nhân lực để chế biến sâu đối với các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản chủ yếu và tiếp cận các chính sách ưu đãi của trung ương và địa phương về tín dụng, bảo hiểm nông nghiệp, liên kết chuỗi giá trị, bảo đảm đầu ra cho nông sản.
1.Cơ cấu lại ngành công nghiệp, xây dựng