Document: Khoản 5 Điều 1 Nghị định 130/2003/NĐ-CP lập quận BìnhTân Phú phường trực thuộc điều chỉnh địa giới hành chính phường thuộc quận xã thị trấn Bình Chánh Cần Giờ mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/11/2003", "sign_number": "130/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/11/2003", "sign_number": "130/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/11/2003", "sign_number": "130/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/11/2003", "sign_number": "130/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "05/11/2003", "sign_number": "130/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Nghị định 130/2003/NĐ-CP lập quận BìnhTân Phú phường trực thuộc điều chỉnh địa giới hành chính phường thuộc quận xã thị trấn Bình Chánh Cần Giờ mới nhất

Điều 1. Nay điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bình Chánh để thành lập quận Bình Tân và các phường trực thuộc, điều chỉnh địa giới hành chính quận Tân Bình để thành lập quận Tân Phú và các phường trực thuộc, điều chỉnh địa giới hành chính một số phường thuộc quận Tân Bình và thành lập xã, thị trấn thuộc các huyện Bình Chánh, Cần Giờ và Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh như sau:
...
5. Thành lập các phường thuộc quận Tân Phú:
a) Thành lập phường Tân Sơn Nhì trên cơ sở 102,63 ha diện tích tự nhiên và 22.418 nhân khẩu của phường 14; 2,63 ha diện tích tự nhiên và 464 nhân khẩu của phường 16; 7,56 ha diện tích tự nhiên và 2.430 nhân khẩu của phường 17.
Phường Tân Sơn Nhì có 112,82 ha diện tích tự nhiên và 25.312 nhân khẩu.
Địa giới hành chính phường Tân Sơn Nhì: Đông giáp quận Tân Bình; Tây giáp phường Tân Quý; Nam giáp phường Tân Thành; Bắc giáp các phường Tây Thạnh, Sơn Kỳ.
b) Thành lập phường Tây Thạnh trên cơ sở 356,73 ha diện tích tự nhiên và 26.414 nhân khẩu của phường 15.
Địa giới hành chính phường Tây Thạnh: Đông giáp quận Tân Bình; Tây giáp phường Sơn Kỳ; Nam giáp các phường Sơn Kỳ, Tân Sơn Nhì; Bắc giáp quận 12.
c) Thành lập phường Sơn Kỳ trên cơ sở 212 ha diện tích tự nhiên và 18.812 nhân khẩu của phường 16.
Địa giới hành chính phường Sơn Kỳ: Đông và Bắc giáp phường Tây Thạnh; Tây giáp quận Bình Tân; Nam giáp các phường Tân Quý, Tân Sơn Nhì.
d) Thành lập phường Tân Quý trên cơ sở 4,33 ha diện tích tự nhiên và 679 nhân khẩu của phường 14; 174,16 ha diện tích tự nhiên và 41.764 nhân khẩu của phường 16.
Phường Tân Quý có 178,49 ha diện tích tự nhiên và 42.443 nhân khẩu.
Địa giới hành chính phường Tân Quý: Đông giáp các phường Tân Sơn Nhì, Tân Thành; Tây giáp quận Bình Tân; Nam giáp phường Phú Thọ Hòa; Bắc giáp phường Sơn Kỳ.
đ) Thành lập phường Tân Thành trên cơ sở 3,27 ha diện tích tự nhiên và 493 nhân khẩu của phường 14; 1,27 ha diện tích tự nhiên và 328 nhân khẩu của phường 16; 94,95 ha diện tích tự nhiên và 28.994 nhân khẩu của phường 17.
Phường Tân Thành có 99,49 ha diện tích tự nhiên và 29.815 nhân khẩu.
Địa giới hành chính phường Tân Thành: Đông giáp quận Tân Bình; Tây giáp phường Tân Quý; Nam giáp các phường Phú Thọ Hòa, Hòa Thạnh; Bắc giáp phường Tân Sơn Nhì.
e) Thành lập phường Phú Thọ Hòa trên cơ sở 123,22 ha diện tích tự nhiên và 31.461 nhân khẩu của phường 18.
Địa giới hành chính phường Phú Thọ Hòa: Đông giáp phường Hòa Thạnh; Tây giáp quận Bình Tân; Nam giáp phường Phú Thạnh; Bắc giáp các phường Tân Quý, Tân Thành.
g) Thành lập phường Phú Thạnh trên cơ sở 114 ha diện tích tự nhiên và 28.847 nhân khẩu của phường 18.
Địa giới hành phường Phú Thạnh: Đông giáp phường Hòa Thạnh; Tây giáp quận Bình Tân; Nam giáp phường Hiệp Tân; Bắc giáp phường Phú Thọ Hòa.
h) Thành lập phường Phú Trung trên cơ sở 89,65 ha diện tích tự nhiên và 38.397 nhân khẩu của phường 19.
Địa giới hành chính phường Phú Trung: Đông giáp quận Tân Bình; Tây và Bắc giáp phường Hòa Thạnh; Nam giáp quận 11.
i) Thành lập phường Hoà Thạnh trên cơ sở 93,08 ha diện tích tự nhiên và 21.278 nhân khẩu của phường 19.
Địa giới hành chính phường Hòa Thạnh: Đông giáp phường Phú Trung; Tây giáp các phường Phú Thọ Hòa, Phú Thạnh, Hiệp Tân; Nam giáp phường Tân Thới Hòa; Bắc giáp phường Tân Thành.
k) Thành lập phường Hiệp Tân trên cơ sở 112,90 ha diện tích tự nhiên và 21.968 nhân khẩu của phường 20.
Địa giới hành chính phường Hiệp Tân: Đông giáp các phường Hòa Thạnh, Tân Thới Hòa; Tây giáp quận Bình Tân; Nam giáp phường Tân Thới Hòa; Bắc giáp phường Phú Thạnh.
l) Thành lập phường Tân Thới Hòa trên cơ sở 114,60 ha diện tích tự nhiên và 26.129 nhân khẩu của phường 20.
Địa giới hành chính phường Tân Thới Hòa: Đông giáp quận 11; Tây giáp quận Bình Tân; Nam giáp quận 6; Bắc giáp các phường Hòa Thạnh, Hiệp Tân.
Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập quận Tân Phú và các phường trực thuộc:
- Quận Tân Phú có 1.606,98 ha diện tích tự nhiên và 310.876 nhân khẩu, có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các phường: Tân Sơn Nhì, Tây Thạnh, Sơn Kỳ, Tân Quý, Tân Thành, Phú Thọ Hòa, Phú Thạnh, Phú Trung, Hòa Thạnh, Hiệp Tân, Tân Thới Hòa.
- Quận Tân Bình còn lại 2.238,22 ha diện tích tự nhiên và 417.897 nhân khẩu; có 15 đơn vị hành chính trực thuộc là các phường có số thứ tự từ phường 1 đến phường 15.
- Phường 14 thuộc quận Tân Bình còn lại 21,61 ha diện tích tự nhiên và 7.329 nhân khẩu.
- Phường 15 thuộc quận Tân Bình còn lại 1.012,69 ha diện tích tự nhiên và 34.581 nhân khẩu.

Content:
Thành lập các phường thuộc quận Tân Phú:
a) Thành lập phường Tân Sơn Nhì trên cơ sở 102,63 ha diện tích tự nhiên và 22.418 nhân khẩu của phường 14; 2,63 ha diện tích tự nhiên và 464 nhân khẩu của phường 16; 7,56 ha diện tích tự nhiên và 2.430 nhân khẩu của phường 17.
Phường Tân Sơn Nhì có 112,82 ha diện tích tự nhiên và 25.312 nhân khẩu.
Địa giới hành chính phường Tân Sơn Nhì: Đông giáp quận Tân Bình; Tây giáp phường Tân Quý; Nam giáp phường Tân Thành; Bắc giáp các phường Tây Thạnh, Sơn Kỳ.
b) Thành lập phường Tây Thạnh trên cơ sở 356,73 ha diện tích tự nhiên và 26.414 nhân khẩu của phường 15.
Địa giới hành chính phường Tây Thạnh: Đông giáp quận Tân Bình; Tây giáp phường Sơn Kỳ; Nam giáp các phường Sơn Kỳ, Tân Sơn Nhì; Bắc giáp quận 12.
c) Thành lập phường Sơn Kỳ trên cơ sở 212 ha diện tích tự nhiên và 18.812 nhân khẩu của phường 16.
Địa giới hành chính phường Sơn Kỳ: Đông và Bắc giáp phường Tây Thạnh; Tây giáp quận Bình Tân; Nam giáp các phường Tân Quý, Tân Sơn Nhì.
d) Thành lập phường Tân Quý trên cơ sở 4,33 ha diện tích tự nhiên và 679 nhân khẩu của phường 14; 174,16 ha diện tích tự nhiên và 41.764 nhân khẩu của phường 16.
Phường Tân Quý có 178,49 ha diện tích tự nhiên và 42.443 nhân khẩu.
Địa giới hành chính phường Tân Quý: Đông giáp các phường Tân Sơn Nhì, Tân Thành; Tây giáp quận Bình Tân; Nam giáp phường Phú Thọ Hòa; Bắc giáp phường Sơn Kỳ.
đ) Thành lập phường Tân Thành trên cơ sở 3,27 ha diện tích tự nhiên và 493 nhân khẩu của phường 14; 1,27 ha diện tích tự nhiên và 328 nhân khẩu của phường 16; 94,95 ha diện tích tự nhiên và 28.994 nhân khẩu của phường 17.
Phường Tân Thành có 99,49 ha diện tích tự nhiên và 29.815 nhân khẩu.
Địa giới hành chính phường Tân Thành: Đông giáp quận Tân Bình; Tây giáp phường Tân Quý; Nam giáp các phường Phú Thọ Hòa, Hòa Thạnh; Bắc giáp phường Tân Sơn Nhì.
e) Thành lập phường Phú Thọ Hòa trên cơ sở 123,22 ha diện tích tự nhiên và 31.461 nhân khẩu của phường 18.
Địa giới hành chính phường Phú Thọ Hòa: Đông giáp phường Hòa Thạnh; Tây giáp quận Bình Tân; Nam giáp phường Phú Thạnh; Bắc giáp các phường Tân Quý, Tân Thành.
g) Thành lập phường Phú Thạnh trên cơ sở 114 ha diện tích tự nhiên và 28.847 nhân khẩu của phường 18.
Địa giới hành phường Phú Thạnh: Đông giáp phường Hòa Thạnh; Tây giáp quận Bình Tân; Nam giáp phường Hiệp Tân; Bắc giáp phường Phú Thọ Hòa.
h) Thành lập phường Phú Trung trên cơ sở 89,65 ha diện tích tự nhiên và 38.397 nhân khẩu của phường 19.
Địa giới hành chính phường Phú Trung: Đông giáp quận Tân Bình; Tây và Bắc giáp phường Hòa Thạnh; Nam giáp quận 11.
i) Thành lập phường Hoà Thạnh trên cơ sở 93,08 ha diện tích tự nhiên và 21.278 nhân khẩu của phường 19.
Địa giới hành chính phường Hòa Thạnh: Đông giáp phường Phú Trung; Tây giáp các phường Phú Thọ Hòa, Phú Thạnh, Hiệp Tân; Nam giáp phường Tân Thới Hòa; Bắc giáp phường Tân Thành.
k) Thành lập phường Hiệp Tân trên cơ sở 112,90 ha diện tích tự nhiên và 21.968 nhân khẩu của phường 20.
Địa giới hành chính phường Hiệp Tân: Đông giáp các phường Hòa Thạnh, Tân Thới Hòa; Tây giáp quận Bình Tân; Nam giáp phường Tân Thới Hòa; Bắc giáp phường Phú Thạnh.
l) Thành lập phường Tân Thới Hòa trên cơ sở 114,60 ha diện tích tự nhiên và 26.129 nhân khẩu của phường 20.
Địa giới hành chính phường Tân Thới Hòa: Đông giáp quận 11; Tây giáp quận Bình Tân; Nam giáp quận 6; Bắc giáp các phường Hòa Thạnh, Hiệp Tân.
Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập quận Tân Phú và các phường trực thuộc:
- Quận Tân Phú có 1.606,98 ha diện tích tự nhiên và 310.876 nhân khẩu, có 11 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các phường: Tân Sơn Nhì, Tây Thạnh, Sơn Kỳ, Tân Quý, Tân Thành, Phú Thọ Hòa, Phú Thạnh, Phú Trung, Hòa Thạnh, Hiệp Tân, Tân Thới Hòa.
- Quận Tân Bình còn lại 2.238,22 ha diện tích tự nhiên và 417.897 nhân khẩu; có 15 đơn vị hành chính trực thuộc là các phường có số thứ tự từ phường 1 đến phường 15.
- Phường 14 thuộc quận Tân Bình còn lại 21,61 ha diện tích tự nhiên và 7.329 nhân khẩu.
- Phường 15 thuộc quận Tân Bình còn lại 1.012,69 ha diện tích tự nhiên và 34.581 nhân khẩu.