Document: Điều 2 Quyết định 06/2002/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2002", "sign_number": "06/2002/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2002", "sign_number": "06/2002/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2002", "sign_number": "06/2002/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2002", "sign_number": "06/2002/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2002", "sign_number": "06/2002/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 06/2002/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến 2020 có nội dung như sau:

Điều 2. Về đầu tư và các giải pháp, chính sách chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển theo quy hoạch được duyệt
a) Bộ Giao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ các dự án trung hạn và dài hạn, kèm theo kiến nghị về tạo vốn đầu tư, các chính sách huy động, sử dụng vốn và các nguồn lực của từng dự án, nhằm nhanh chóng khắc phục tình trạng lạc hậu, thiếu đồng bộ, chưa vào cấp kỹ thuật của đường sắt để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, bảo đảm phát triển bền vững ngành đường sắt Việt Nam.
b) Các nhóm giải pháp và chính sách chủ yếu :
- Để đẩy nhanh sự phát triển của ngành đường sắt cần đầu tư trong thời gian ngắn một lượng vốn lớn và tập trung vào các dự án trọng điểm.
- Đối với từng dự án cụ thể, ngành đường sắt được vay tín dụng từ Quỹ hỗ trợ phát triển hoặc các nguồn tín dụng khác với lãi suất phù hợp chính sách ưu đãi trong từng thời kỳ để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, đổi mới phương tiện vận tải hoặc trang thiết bị chuyên ngành, áp dụng công nghệ mới.
- Nhà nước có chính sách về kinh tế - xã hội thông qua giá cước, bù giá, trợ giá, v.v... đối với những tuyến đường bị lỗ trong khai thác vận tải nhưng vẫn duy trì chạy tàu phục vụ dân sinh, an ninh, quốc phòng.
- Đường sắt Việt Nam là đường sắt quốc gia, cần sớm xây dựng hệ thống tổ chức và cơ chế tổng quát theo mô hình Tổng công ty Nhà nước.

Content:
Điều 2. Về đầu tư và các giải pháp, chính sách chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển theo quy hoạch được duyệt
a) Bộ Giao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ các dự án trung hạn và dài hạn, kèm theo kiến nghị về tạo vốn đầu tư, các chính sách huy động, sử dụng vốn và các nguồn lực của từng dự án, nhằm nhanh chóng khắc phục tình trạng lạc hậu, thiếu đồng bộ, chưa vào cấp kỹ thuật của đường sắt để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, bảo đảm phát triển bền vững ngành đường sắt Việt Nam.
b) Các nhóm giải pháp và chính sách chủ yếu :
- Để đẩy nhanh sự phát triển của ngành đường sắt cần đầu tư trong thời gian ngắn một lượng vốn lớn và tập trung vào các dự án trọng điểm.
- Đối với từng dự án cụ thể, ngành đường sắt được vay tín dụng từ Quỹ hỗ trợ phát triển hoặc các nguồn tín dụng khác với lãi suất phù hợp chính sách ưu đãi trong từng thời kỳ để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, đổi mới phương tiện vận tải hoặc trang thiết bị chuyên ngành, áp dụng công nghệ mới.
- Nhà nước có chính sách về kinh tế - xã hội thông qua giá cước, bù giá, trợ giá, v.v... đối với những tuyến đường bị lỗ trong khai thác vận tải nhưng vẫn duy trì chạy tàu phục vụ dân sinh, an ninh, quốc phòng.
- Đường sắt Việt Nam là đường sắt quốc gia, cần sớm xây dựng hệ thống tổ chức và cơ chế tổng quát theo mô hình Tổng công ty Nhà nước.