Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4183/QĐ-UBND duyệt quy hoạch phát triển ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "4183/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "4183/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "4183/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "4183/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "4183/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4183/QĐ-UBND duyệt quy hoạch phát triển ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Tổ chức quản lý về công nghệ thông tin
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo công nghệ thông tin ở các cấp, các ngành.
Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải theo thứ tự ưu tiên dựa trên nhu cầu thực tế cần tăng năng suất lao động, bảo đảm tính hiệu quả, khả thi khi triển khai.
Các dự án, chương trình, nhiệm vụ phát triển công nghệ thông tin cần có quy định từ các cấp có thẩm quyền, đồng thời phải gắn kết chặt chẽ công tác quản lý điều hành, cải cách hành chính; có các chỉ tiêu ứng dụng công nghệ thông tin cho mỗi nhiệm vụ, công việc.
Tổ chức đánh giá định kỳ và công bố báo cáo hàng năm về năng lực đảm bảo an toàn thông tin đối với các hệ thống thông tin quan trọng của tỉnh.
b) Xây dựng cơ chế chính sách
Xây dựng và ban hành các chính sách ưu đãi nhằm thu hút các chuyên gia công nghệ thông tin và an toàn thông tin giỏi làm việc trong cơ quan nhà nước; chính sách hỗ trợ, ưu đãi về thu nhập cho cán bộ phụ trách về công nghệ thông tin, an toàn an ninh thông tin.
Quy định phối hợp với các cơ quan tổ chức về yêu cầu an toàn bảo mật, an ninh thông tin liên quan đến việc thuê dịch vụ công nghệ thông tin. Xây dựng và ban hành các quy chế xử lý các tình huống trong an toàn an ninh thông tin.
Xây dựng chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đổi mới phương thức quản lý, nâng cao năng lực sản xuất và cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Xây dựng cơ chế chính sách thu hút, kêu gọi các nhà đầu tư vào Khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung, các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư phát triển, sản xuất sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin.
Xây dựng chính sách ưu đãi, khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển công nghệ thông tin; ban hành các chính sách ưu đãi trong thẩm quyền của địa phương.
Xây dựng cơ chế chính sách đẩy mạnh áp dụng hình thức thuê, mua dịch vụ công nghệ thông tin; hình thức hợp tác công - tư (PPP) nhằm tạo thị trường cạnh tranh, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển, giảm đầu tư hạ tầng ngân sách nhà nước và nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin.
Xây dựng chính sách khuyến khích xã hội ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao năng suất lao động; tăng tiện ích xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
c) Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin là giải pháp đột phá có ý nghĩa quyết định đối với việc thực hiện các mục tiêu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. Trọng tâm là tuyển dụng nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao, kết hợp với đào tạo bổ sung, cập nhật kiến thức mới cho nhân lực hiện có. Tạo ra thị trường cho các nhóm đối tượng trong xã hội thực hiện đào tạo theo hướng đổi mới nội dung chương trình, mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu của thị trường.
Phát triển các hình thức liên kết đào tạo; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ về công nghệ thông tin. Chú trọng đào tạo chuyên sâu về kỹ năng ứng dụng, sử dụng và khai thác có hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin.
d) Huy động vốn đầu tư
Vốn từ ngân sách:
Ngân sách Trung ương: Đầu tư cho các dự án công nghệ thông tin thực hiện đồng bộ các địa phương, triển khai theo các ngành dọc; đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
Ngân sách địa phương chủ yếu đầu tư cho các dự án phát triển Chính quyền điện tử, người dân và doanh nghiệp; đầu tư cho nguồn nhân lực, nhằm nâng cao năng lực thực hiện, sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư và hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp và xã hội ứng dụng công nghệ thông tin nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao năng lực sản xuất và cạnh tranh của các doanh nghiệp. Hàng năm tỉnh dành từ 1 - 2% tổng chi thường xuyên ngân sách địa phương đầu tư cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin. Các địa phương thuộc tỉnh bố trí kinh phí ngân sách hàng năm của địa phương đầu tư cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin.
Ghi mục lục ngân sách: Ghi loại chi công nghệ thông tin theo phân ngành kinh tế trong hệ thống mục lục ngân sách (như quy định tại Luật Công nghệ thông tin); sử dụng nguồn kinh phí khoa học công nghệ để thực hiện nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong nhiệm vụ khoa học công nghệ và đầu tư hạ tầng thông tin khoa học công nghệ.
Sử dụng Quỹ dịch vụ viễn thông công ích trong việc đầu tư phát triển cổng thông tin điện tử của tỉnh và các cổng thành phần của các sở, ngành, địa phương; đầu tư xây dựng dịch vụ công trực tuyến tại các khu vực huyện miền núi.
Vốn xã hội hóa:
Triển khai hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin từ các doanh nghiệp công nghệ thông tin, bao gồm: Phần cứng, phần mềm, đường truyền, giải pháp và các dịch vụ có thu phí nhằm giảm các chi phí triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các đơn vị.
Triển khai đầu tư theo hình thức đối tác công tư (Public Private Partner - PPP) đối với các dự án phát triển Chính quyền điện tử, công dân điện tử và doanh nghiệp điện tử.
Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để thu hút đầu tư nước ngoài về lĩnh vực công nghệ thông tin vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
e) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
Tập trung triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin lớn với mục tiêu xây dựng Chính quyền điện tử. Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các ngành, các lĩnh vực, đặc biệt là trong giáo dục, y tế, giao thông, nông nghiệp, du lịch; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản trị doanh nghiệp.
Tập trung triển khai các dự án thương mại điện tử để thúc đẩy khối doanh nghiệp nhận thức đúng và đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
f) Khoa học công nghệ
Đẩy mạnh sử dụng công nghệ điện toán đám mây trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. Hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin theo hướng công nghệ hiện đại, băng thông rộng để đáp ứng nhu cầu triển khai dịch vụ, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
Đầu tư nghiên cứu, phát triển một số sản phẩm phần mềm nguồn mở có hiệu quả kinh tế xã hội cao, đáp ứng được nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Tổ chức quản lý về công nghệ thông tin
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo công nghệ thông tin ở các cấp, các ngành.
Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước phải theo thứ tự ưu tiên dựa trên nhu cầu thực tế cần tăng năng suất lao động, bảo đảm tính hiệu quả, khả thi khi triển khai.
Các dự án, chương trình, nhiệm vụ phát triển công nghệ thông tin cần có quy định từ các cấp có thẩm quyền, đồng thời phải gắn kết chặt chẽ công tác quản lý điều hành, cải cách hành chính; có các chỉ tiêu ứng dụng công nghệ thông tin cho mỗi nhiệm vụ, công việc.
Tổ chức đánh giá định kỳ và công bố báo cáo hàng năm về năng lực đảm bảo an toàn thông tin đối với các hệ thống thông tin quan trọng của tỉnh.
b) Xây dựng cơ chế chính sách
Xây dựng và ban hành các chính sách ưu đãi nhằm thu hút các chuyên gia công nghệ thông tin và an toàn thông tin giỏi làm việc trong cơ quan nhà nước; chính sách hỗ trợ, ưu đãi về thu nhập cho cán bộ phụ trách về công nghệ thông tin, an toàn an ninh thông tin.
Quy định phối hợp với các cơ quan tổ chức về yêu cầu an toàn bảo mật, an ninh thông tin liên quan đến việc thuê dịch vụ công nghệ thông tin. Xây dựng và ban hành các quy chế xử lý các tình huống trong an toàn an ninh thông tin.
Xây dựng chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đổi mới phương thức quản lý, nâng cao năng lực sản xuất và cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Xây dựng cơ chế chính sách thu hút, kêu gọi các nhà đầu tư vào Khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung, các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư phát triển, sản xuất sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin.
Xây dựng chính sách ưu đãi, khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển công nghệ thông tin; ban hành các chính sách ưu đãi trong thẩm quyền của địa phương.
Xây dựng cơ chế chính sách đẩy mạnh áp dụng hình thức thuê, mua dịch vụ công nghệ thông tin; hình thức hợp tác công - tư (PPP) nhằm tạo thị trường cạnh tranh, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển, giảm đầu tư hạ tầng ngân sách nhà nước và nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin.
Xây dựng chính sách khuyến khích xã hội ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao năng suất lao động; tăng tiện ích xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
c) Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin là giải pháp đột phá có ý nghĩa quyết định đối với việc thực hiện các mục tiêu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. Trọng tâm là tuyển dụng nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao, kết hợp với đào tạo bổ sung, cập nhật kiến thức mới cho nhân lực hiện có. Tạo ra thị trường cho các nhóm đối tượng trong xã hội thực hiện đào tạo theo hướng đổi mới nội dung chương trình, mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu của thị trường.
Phát triển các hình thức liên kết đào tạo; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ về công nghệ thông tin. Chú trọng đào tạo chuyên sâu về kỹ năng ứng dụng, sử dụng và khai thác có hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin.
d) Huy động vốn đầu tư
Vốn từ ngân sách:
Ngân sách Trung ương: Đầu tư cho các dự án công nghệ thông tin thực hiện đồng bộ các địa phương, triển khai theo các ngành dọc; đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
Ngân sách địa phương chủ yếu đầu tư cho các dự án phát triển Chính quyền điện tử, người dân và doanh nghiệp; đầu tư cho nguồn nhân lực, nhằm nâng cao năng lực thực hiện, sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư và hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp và xã hội ứng dụng công nghệ thông tin nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao năng lực sản xuất và cạnh tranh của các doanh nghiệp. Hàng năm tỉnh dành từ 1 - 2% tổng chi thường xuyên ngân sách địa phương đầu tư cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin. Các địa phương thuộc tỉnh bố trí kinh phí ngân sách hàng năm của địa phương đầu tư cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin.
Ghi mục lục ngân sách: Ghi loại chi công nghệ thông tin theo phân ngành kinh tế trong hệ thống mục lục ngân sách (như quy định tại Luật Công nghệ thông tin); sử dụng nguồn kinh phí khoa học công nghệ để thực hiện nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong nhiệm vụ khoa học công nghệ và đầu tư hạ tầng thông tin khoa học công nghệ.
Sử dụng Quỹ dịch vụ viễn thông công ích trong việc đầu tư phát triển cổng thông tin điện tử của tỉnh và các cổng thành phần của các sở, ngành, địa phương; đầu tư xây dựng dịch vụ công trực tuyến tại các khu vực huyện miền núi.
Vốn xã hội hóa:
Triển khai hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin từ các doanh nghiệp công nghệ thông tin, bao gồm: Phần cứng, phần mềm, đường truyền, giải pháp và các dịch vụ có thu phí nhằm giảm các chi phí triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các đơn vị.
Triển khai đầu tư theo hình thức đối tác công tư (Public Private Partner - PPP) đối với các dự án phát triển Chính quyền điện tử, công dân điện tử và doanh nghiệp điện tử.
Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để thu hút đầu tư nước ngoài về lĩnh vực công nghệ thông tin vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
e) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
Tập trung triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin lớn với mục tiêu xây dựng Chính quyền điện tử. Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các ngành, các lĩnh vực, đặc biệt là trong giáo dục, y tế, giao thông, nông nghiệp, du lịch; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản trị doanh nghiệp.
Tập trung triển khai các dự án thương mại điện tử để thúc đẩy khối doanh nghiệp nhận thức đúng và đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
f) Khoa học công nghệ
Đẩy mạnh sử dụng công nghệ điện toán đám mây trong ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. Hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin theo hướng công nghệ hiện đại, băng thông rộng để đáp ứng nhu cầu triển khai dịch vụ, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
Đầu tư nghiên cứu, phát triển một số sản phẩm phần mềm nguồn mở có hiệu quả kinh tế xã hội cao, đáp ứng được nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh.