Document: Điều 11 Thông tư 19/2016/TT-BCA huấn luyện cấp giấy chứng nhận sử dụng chứng chỉ quản lý vũ khí công cụ hỗ trợ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "02/06/2016", "sign_number": "19/2016/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "02/06/2016", "sign_number": "19/2016/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "02/06/2016", "sign_number": "19/2016/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "02/06/2016", "sign_number": "19/2016/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "02/06/2016", "sign_number": "19/2016/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 19/2016/TT-BCA huấn luyện cấp giấy chứng nhận sử dụng chứng chỉ quản lý vũ khí công cụ hỗ trợ có nội dung như sau:

Điều 11. Kiểm tra để cấp giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ
1. Sau khi kết thúc huấn luyện về lý thuyết và thực hành, đơn vị Công an quy định tại điểm b và điểm d khoản 1 Điều 8 Thông tư này phải gửi công văn kèm theo danh sách cá nhân tham gia huấn luyện đề nghị đơn vị Công an quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả huấn luyện để cấp giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn đề nghị của đơn vị Công an quy định tại điểm b và điểm d khoản 1 Điều 8 Thông tư này hoặc trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc huấn luyện, đơn vị Công an quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này phải thành lập Hội đồng kiểm tra, đánh giá kết quả huấn luyện để cấp giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ.
Việc kiểm tra kết quả huấn luyện phải phù hợp với nội dung huấn luyện quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý cá nhân quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này nộp 01 bộ hồ sơ, bao gồm đơn đề nghị và ảnh của cá nhân quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư này để đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận sử dụng vũ khí thể thao cho cá nhân thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý.
3. Tổng cục Cảnh sát có trách nhiệm hướng dẫn về hình thức kiểm tra, thang điểm kiểm tra đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu.

Content:
Điều 11. Kiểm tra để cấp giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ
1. Sau khi kết thúc huấn luyện về lý thuyết và thực hành, đơn vị Công an quy định tại điểm b và điểm d khoản 1 Điều 8 Thông tư này phải gửi công văn kèm theo danh sách cá nhân tham gia huấn luyện đề nghị đơn vị Công an quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả huấn luyện để cấp giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn đề nghị của đơn vị Công an quy định tại điểm b và điểm d khoản 1 Điều 8 Thông tư này hoặc trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc huấn luyện, đơn vị Công an quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này phải thành lập Hội đồng kiểm tra, đánh giá kết quả huấn luyện để cấp giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ.
Việc kiểm tra kết quả huấn luyện phải phù hợp với nội dung huấn luyện quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý cá nhân quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này nộp 01 bộ hồ sơ, bao gồm đơn đề nghị và ảnh của cá nhân quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư này để đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận sử dụng vũ khí thể thao cho cá nhân thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý.
3. Tổng cục Cảnh sát có trách nhiệm hướng dẫn về hình thức kiểm tra, thang điểm kiểm tra đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu.