Document: Điều 1 Quyết định 1184/QĐ-UBND 2023 sửa đổi Đề án đo lường sự hài lòng của người dân Lạng Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "31/07/2023", "sign_number": "1184/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "31/07/2023", "sign_number": "1184/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "31/07/2023", "sign_number": "1184/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "31/07/2023", "sign_number": "1184/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "31/07/2023", "sign_number": "1184/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Tiến Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1184/QĐ-UBND 2023 sửa đổi Đề án đo lường sự hài lòng của người dân Lạng Sơn có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Mục II Phần thứ hai Đề án đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày 31/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
“II. TIÊU CHÍ ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN, TỔ CHỨC
1. Đối với các Sở, ban, ngành
Mức độ hài lòng của người dân đối với việc cung ứng dịch vụ hành chính công:
- Tiếp cận dịch vụ: hình thức cung cấp thông tin giải quyết thủ tục hành chính
- Thủ tục hành chính:
+ Công khai thủ tục hành chính
+ Thành phần hồ sơ thủ tục hành chính
+ Mức phí/lệ phí giải quyết thủ tục hành chính.
+ Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
- Mức độ hài lòng của người dân đối với công chức
+ Thái độ giao tiếp của công chức.
+ Nội dung thông tin giao tiếp, hướng dẫn của công chức.
+ Tuân thủ quy định về giải quyết công việc của công chức.
+ Mức độ tận tình của công chức trong quá trình giải quyết công việc.
- Kết quả dịch vụ:
+ Thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
+ Kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
+ Tính công bằng trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị:
+ Hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị.
+ Việc chấp hành quy định tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị.
+ Thông báo kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị.
2. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
1.1. Mức độ hài lòng của người dân đối với việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách
- Trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước:
+ Hình thức cung cấp, giải thích thông tin về các chính sách.
+ Nội dung cung cấp thông tin về các chính sách.
- Cơ hội tham gia vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách:
+ Hình thức xin ý kiến góp ý của người dân đối với chính sách.
+ Hình thức để người dân phản hồi ý kiến về kết quả, tác động của chính sách.
- Chất lượng chính sách:
+ Chính sách phát triển kinh tế;
+ Chính sách khám, chữa bệnh;
+ Chính sách giáo dục phổ thông;
+ Chính sách trật tự, an toàn xã hội;
+ Chính sách giao thông đường bộ;
+ Chính sách điện sinh hoạt;
+ Chính sách nước sinh hoạt;
+ Chính sách an sinh xã hội.
- Kết quả, tác động của chính sách:
+ Tác động của chính sách đến kinh tế gia đình của người dân;
+ Tác động của chính sách đến chất lượng cuộc sống của người dân.
2.2. Mức độ hài lòng của người dân đối với việc cung ứng dịch vụ hành chính công
- Tiếp cận dịch vụ
+ Hình thức cung cấp thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
+ Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
+ Trang thiết bị phục vụ người dân.
- Thủ tục hành chính
+ Công khai thủ tục hành chính
+ Thành phần hồ sơ thủ tục hành chính
+ Mức phí/lệ phí giải quyết thủ tục hành chính.
+ Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
- Mức độ hài lòng của người dân đối với công chức
+ Thái độ giao tiếp của công chức.
+ Nội dung thông tin giao tiếp, hướng dẫn của công chức.
+ Tuân thủ quy định về giải quyết công việc của công chức.
+ Mức độ tận tình của công chức trong quá trình giải quyết công việc.
- Kết quả dịch vụ
+ Thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
+ Kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
+ Tính công bằng trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị
+ Hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị.
+ Việc chấp hành quy định tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị.
+ Thông báo kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Mục II Phần thứ hai Đề án đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 1431/QĐ-UBND ngày 31/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
“II. TIÊU CHÍ ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN, TỔ CHỨC
1. Đối với các Sở, ban, ngành
Mức độ hài lòng của người dân đối với việc cung ứng dịch vụ hành chính công:
- Tiếp cận dịch vụ: hình thức cung cấp thông tin giải quyết thủ tục hành chính
- Thủ tục hành chính:
+ Công khai thủ tục hành chính
+ Thành phần hồ sơ thủ tục hành chính
+ Mức phí/lệ phí giải quyết thủ tục hành chính.
+ Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
- Mức độ hài lòng của người dân đối với công chức
+ Thái độ giao tiếp của công chức.
+ Nội dung thông tin giao tiếp, hướng dẫn của công chức.
+ Tuân thủ quy định về giải quyết công việc của công chức.
+ Mức độ tận tình của công chức trong quá trình giải quyết công việc.
- Kết quả dịch vụ:
+ Thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
+ Kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
+ Tính công bằng trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị:
+ Hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị.
+ Việc chấp hành quy định tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị.
+ Thông báo kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị.
2. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
1.1. Mức độ hài lòng của người dân đối với việc xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách
- Trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước:
+ Hình thức cung cấp, giải thích thông tin về các chính sách.
+ Nội dung cung cấp thông tin về các chính sách.
- Cơ hội tham gia vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách:
+ Hình thức xin ý kiến góp ý của người dân đối với chính sách.
+ Hình thức để người dân phản hồi ý kiến về kết quả, tác động của chính sách.
- Chất lượng chính sách:
+ Chính sách phát triển kinh tế;
+ Chính sách khám, chữa bệnh;
+ Chính sách giáo dục phổ thông;
+ Chính sách trật tự, an toàn xã hội;
+ Chính sách giao thông đường bộ;
+ Chính sách điện sinh hoạt;
+ Chính sách nước sinh hoạt;
+ Chính sách an sinh xã hội.
- Kết quả, tác động của chính sách:
+ Tác động của chính sách đến kinh tế gia đình của người dân;
+ Tác động của chính sách đến chất lượng cuộc sống của người dân.
2.2. Mức độ hài lòng của người dân đối với việc cung ứng dịch vụ hành chính công
- Tiếp cận dịch vụ
+ Hình thức cung cấp thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
+ Trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
+ Trang thiết bị phục vụ người dân.
- Thủ tục hành chính
+ Công khai thủ tục hành chính
+ Thành phần hồ sơ thủ tục hành chính
+ Mức phí/lệ phí giải quyết thủ tục hành chính.
+ Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
- Mức độ hài lòng của người dân đối với công chức
+ Thái độ giao tiếp của công chức.
+ Nội dung thông tin giao tiếp, hướng dẫn của công chức.
+ Tuân thủ quy định về giải quyết công việc của công chức.
+ Mức độ tận tình của công chức trong quá trình giải quyết công việc.
- Kết quả dịch vụ
+ Thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
+ Kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
+ Tính công bằng trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị
+ Hình thức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị.
+ Việc chấp hành quy định tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị.
+ Thông báo kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị.