Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 646/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Mang Thít Vĩnh Long đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "646/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 646/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Mang Thít Vĩnh Long đến 2020

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Mang Thít đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Phát triển các ngành và lĩnh vực:
...
d) Giáo dục và đào tạo:
d.1) Giáo dục:
Giáo dục mầm non: Định hướng mỗi xã có 1-2 trường mẫu giáo và bố trí thành nhiều điểm thuận lợi cho trẻ đi học, khuyến khích phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập phù hợp với yêu cầu và điều kiện phát triển của địa phương. Tỷ lệ trẻ em dưới 3 tuổi đến nhóm, lớp mầm non đạt 6,05% năm 2015 và 6,15% năm 2020. Phấn đấu huy động số trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo đến lớp đạt 80% vào năm 2015 và 85% năm 2020. Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên mầm non đảm bảo đủ về số lượng và có 30-35% đạt chuẩn trong giai đoạn 2011 - 2015; tỷ lệ giáo viên mầm non có trình độ từ cao đẳng trở lên đạt 45-50% vào năm 2020.
Giáo dục tiểu học: Duy trì thường xuyên tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi học tiểu học đến trường đạt 100%. Tăng số lớp học 2 buổi chiếm từ 18 - 20% so với tổng số lớp tiểu học năm 2010 lên 30 - 35% năm 2015 và 50 - 60% năm 2020. Tỷ lệ học sinh hoàn thành tiểu học ở độ tuổi 11 tăng từ 90% năm 2010 lên 92,0% năm 2015 và trên 95% năm 2020. Tiếp tục đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy, đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, phấn đấu đến năm 2015 có 25-30% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn, năm 2020 là 45-50%.
Trung học cơ sở: Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị, đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, tăng tỷ lệ giáo viên trên chuẩn. Tỷ lệ giáo viên trên chuẩn tăng từ 15% năm 2010 lên 25 - 30% năm 2015 và 45 - 50% năm 2020. Năm 2015 huy động 85% số em đến tuổi đi học đến trường và năm 2020 là 90%; tỷ lệ tốt nghiệp đạt 85 - 95%.
Trung học phổ thông: Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị, đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, tăng tỷ lệ giáo viên trên chuẩn, giáo viên sử dụng thành thạo công nghệ thông tin và truyền thông vào dạy học; áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học mới. Tăng cường quản lý chất lượng giáo dục trung học phổ thông, thực hiện tốt việc phân luồng học sinh từ trung học cơ sở vào trung học phổ thông. Phấn đấu năm 2015 số học sinh trong độ tuổi đến trường là 75% và năm 2020 là 80%.
Giáo dục thường xuyên: Phát triển đa dạng các hình thức giáo dục và đào tạo, xây dựng mô hình mẫu về xã hội học tập, đảm bảo cho số học sinh không đủ điều kiện học phổ thông và người lớn tuổi được tiếp tục đi học, được nâng cao kiến thức, kỹ năng thiết thực để có thể tiếp tục tham gia các chương trình giáo dục liên thông, đa dạng và đáp ứng được yêu cầu của công việc.
d.2) Đào tạo và dạy nghề:
Tăng cường tuyển sinh đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn lao động theo nhu cầu của xã hội, nhu cầu của doanh nghiệp đáp ứng không chỉ của địa phương mà còn cho các địa phương khác. Kết hợp chặt chẽ nhiều hình thức đào tạo, coi trọng đào tạo tập trung chính quy, khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển đào tạo nghề ngắn hạn, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá và xây dựng nông thôn mới. Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn, đảm bảo lao động có tay nghề qua đào tạo đến năm 2015 là 40% và năm 2020 là 50%.
e) Y tế và chăm sóc sức khoẻ:
Thực hiện tốt chương trình mục tiêu Quốc gia về y tế, nâng cao sức khoẻ công đồng, chất lượng dân số theo quan điểm dự phòng tích cực, giáo dục dinh dưỡng, vệ sinh phòng bệnh, rèn luyện thân thể, nâng cao hiệu quả điều trị bệnh.
Duy trì kết quả thanh toán bại liệt, phòng chống sốt rét, sốt xuất huyết, loại trừ uốn ván sơ sinh, hạn chế tốc độ lây nhiễm HIV/AIDS. Tăng cường công tác phòng chống dịch, kiểm soát chặt chẽ các dịch bệnh nguy hiểm, nhất là các loại dịch bệnh mới phát sinh. Nâng cao hiệu quả hoạt động của chương trình dân số và kế hoạch hoá gia đình, công tác vệ sinh an toàn thực phẩm. Đẩy mạnh phát triển và nâng cao chất lượng bảo hiểm y tế tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân. Đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hoá ngành y tế, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ y tế; thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế tham gia nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân.
Đầu tư xây dựng bệnh viện đa khoa huyện, trung tâm y tế huyện. Coi trọng công tác tuyển dụng đưa đi đào tạo đội ngũ cán bộ y tế, nâng cao trình độ sử dụng các thiết bị và công nghệ hiện đại trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh. Từng bước đầu tư hiện đại hoá trang thiết bị y tế ở cả tuyến huyện và xã. Tiếp tục duy trì 100% trạm y tế xã có bác sĩ, y sĩ sản, nhi và thầy thuốc đông y. Đến năm 2015, các ấp có nhân viên y tế cộng đồng, các trường phổ thông có 1 - 2 cán bộ y tế.
Tổng số cán bộ y tế và dược tăng từ 202 người năm 2010 lên 225 người năm 2015 và 259 người năm 2020; trong đó, số bác sĩ và trình độ cao hơn tăng từ 35 người năm 2010 lên 45 người năm 2015 và 70 người năm 2020. Số bác sĩ bình quân trên 1 vạn dân tăng từ 4 người năm 2010 lên 7 người năm 2015 và 12 người năm 2020.
f) Văn hoá, thông tin, thể dục - thể thao:
f.1) Văn hoá, thông tin:
Phát triển hệ thống thiết chế văn hoá, thông tin cơ sở; nâng cấp, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoá đã được công nhận, đa dạng các hoạt động về cội nguồn gắn với các hoạt động du lịch, vui chơi giải trí, nâng cao mức hưởng thụ văn hoá tinh thần cho người dân và giáo dục ý thức bảo vệ nền văn hoá dân tộc; xây dựng và nâng cao chất lượng gia đình văn hoá, đưa cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” và “xây dựng nếp sống văn minh nơi công cộng” đi vào chiều sâu. Đẩy mạnh xây dựng đời sống văn hoá mới ở nông thôn, góp phần đẩy nhanh việc hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. Phấn đấu đến năm 2015, mỗi xã, thị trấn có ít nhất 90% số ấp, khóm được huyện công nhận đạt văn hoá, có 25% số xã được công nhận xã văn hoá nông thôn mới và năm 2020, có 50% số xã được công nhận là xã văn hoá nông thôn mới.
Nâng cao chất lượng và hình thức tuyên truyền các hoạt động văn hoá, thông tin. Đẩy mạnh hoạt động thông tin tuyên truyền, cổ động trực quan theo hướng hiện đại, văn minh, phù hợp; thông tin đầy đủ, kịp thời các chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước đến mọi người dân. Nâng cấp và đảm bảo hoạt động tốt đài truyền thanh huyện, nội dung chương trình của đài truyền thanh địa phương sát với yêu cầu nhiệm vụ chính trị, tuyên truyền gương người tốt việc tốt và thực hiện tốt việc tiếp âm đài tiếng nói Việt Nam, đài phát thanh tỉnh, phát chương trình địa phương. Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các đội thông tin lưu động, đảm bảo đưa các nội dung thông tin, tuyên truyền cổ động đến với nhân dân kịp thời, chính xác và hiệu quả.
f.2) Thể dục - thể thao:
Tiếp tục thực hiện và đẩy mạnh cuộc vận động “toàn dân rèn luyện thể dục thể thao theo gương Bác Hồ vĩ đại” với tiêu chí, nội dung và phương thức tổ chức mới phù hợp với điều kiện về kinh tế - xã hội và điều kiện tự nhiên của huyện. Phát triển mạnh phong trào thể dục - thể thao trong lực lượng cán bộ công chức, lực lượng vũ trang, trong trường học làm hạt nhân thúc đẩy phong trào thể dục thể thao quần chúng phát triển.
Phấn đấu số người thường xuyên luyện tập thể dục thể thao khoảng 35 - 40% dân số năm 2015 và 50% vào năm 2020; số học sinh tham gia rèn luyện thể chất 100%, xây dựng trường chuẩn có đầy đủ sân thể dục thể thao cho học sinh. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị thể dục thể thao đồng bộ và theo hướng hiện đại.
g) Các vấn đề xã hội khác:
Đẩy mạnh sản xuất, phấn đấu đạt các mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đi đôi với phân bố lại dân cư hợp lý trên địa bàn, nhất là các xã vùng sâu. Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống của người dân bằng việc xây dựng các cụm, tuyến dân cư tập trung, ổn định để có điều kiện cải thiện cơ sở vật chất, phát triển trí lực, thể lực và đào tạo dạy nghề cho lao động trẻ, cung cấp lao động cho các ngành kinh tế.
Chú trọng công tác giải quyết việc làm cho lao động tại chỗ, điều chuyển lao động trong nội bộ huyện bằng cách phân bố lại dân cư hợp lý theo lãnh thổ. Thông qua các dự án đầu tư về công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp để giải quyết việc làm.
Phấn đấu đến năm 2015 giảm tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 3%, đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 2% (theo tiêu chí mới). Đến năm 2015 có 99,5% số hộ sử dụng điện, có 98,5% số hộ dân đô thị và 60% số hộ nông thôn sử dụng nước sạch; đến năm 2020 có 100% số hộ sử dụng điện, có 100% số hộ dân đô thị và 80% số hộ nông thôn sử dụng nước sạch.

Content:
Giáo dục và đào tạo:
d.1) Giáo dục:
Giáo dục mầm non: Định hướng mỗi xã có 1-2 trường mẫu giáo và bố trí thành nhiều điểm thuận lợi cho trẻ đi học, khuyến khích phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập phù hợp với yêu cầu và điều kiện phát triển của địa phương. Tỷ lệ trẻ em dưới 3 tuổi đến nhóm, lớp mầm non đạt 6,05% năm 2015 và 6,15% năm 2020. Phấn đấu huy động số trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo đến lớp đạt 80% vào năm 2015 và 85% năm 2020. Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên mầm non đảm bảo đủ về số lượng và có 30-35% đạt chuẩn trong giai đoạn 2011 - 2015; tỷ lệ giáo viên mầm non có trình độ từ cao đẳng trở lên đạt 45-50% vào năm 2020.
Giáo dục tiểu học: Duy trì thường xuyên tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi học tiểu học đến trường đạt 100%. Tăng số lớp học 2 buổi chiếm từ 18 - 20% so với tổng số lớp tiểu học năm 2010 lên 30 - 35% năm 2015 và 50 - 60% năm 2020. Tỷ lệ học sinh hoàn thành tiểu học ở độ tuổi 11 tăng từ 90% năm 2010 lên 92,0% năm 2015 và trên 95% năm 2020. Tiếp tục đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy, đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, phấn đấu đến năm 2015 có 25-30% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn, năm 2020 là 45-50%.
Trung học cơ sở: Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị, đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, tăng tỷ lệ giáo viên trên chuẩn. Tỷ lệ giáo viên trên chuẩn tăng từ 15% năm 2010 lên 25 - 30% năm 2015 và 45 - 50% năm 2020. Năm 2015 huy động 85% số em đến tuổi đi học đến trường và năm 2020 là 90%; tỷ lệ tốt nghiệp đạt 85 - 95%.
Trung học phổ thông: Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị, đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, tăng tỷ lệ giáo viên trên chuẩn, giáo viên sử dụng thành thạo công nghệ thông tin và truyền thông vào dạy học; áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học mới. Tăng cường quản lý chất lượng giáo dục trung học phổ thông, thực hiện tốt việc phân luồng học sinh từ trung học cơ sở vào trung học phổ thông. Phấn đấu năm 2015 số học sinh trong độ tuổi đến trường là 75% và năm 2020 là 80%.
Giáo dục thường xuyên: Phát triển đa dạng các hình thức giáo dục và đào tạo, xây dựng mô hình mẫu về xã hội học tập, đảm bảo cho số học sinh không đủ điều kiện học phổ thông và người lớn tuổi được tiếp tục đi học, được nâng cao kiến thức, kỹ năng thiết thực để có thể tiếp tục tham gia các chương trình giáo dục liên thông, đa dạng và đáp ứng được yêu cầu của công việc.
d.2) Đào tạo và dạy nghề:
Tăng cường tuyển sinh đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng nguồn lao động theo nhu cầu của xã hội, nhu cầu của doanh nghiệp đáp ứng không chỉ của địa phương mà còn cho các địa phương khác. Kết hợp chặt chẽ nhiều hình thức đào tạo, coi trọng đào tạo tập trung chính quy, khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển đào tạo nghề ngắn hạn, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá và xây dựng nông thôn mới. Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn, đảm bảo lao động có tay nghề qua đào tạo đến năm 2015 là 40% và năm 2020 là 50%.
e) Y tế và chăm sóc sức khoẻ:
Thực hiện tốt chương trình mục tiêu Quốc gia về y tế, nâng cao sức khoẻ công đồng, chất lượng dân số theo quan điểm dự phòng tích cực, giáo dục dinh dưỡng, vệ sinh phòng bệnh, rèn luyện thân thể, nâng cao hiệu quả điều trị bệnh.
Duy trì kết quả thanh toán bại liệt, phòng chống sốt rét, sốt xuất huyết, loại trừ uốn ván sơ sinh, hạn chế tốc độ lây nhiễm HIV/AIDS. Tăng cường công tác phòng chống dịch, kiểm soát chặt chẽ các dịch bệnh nguy hiểm, nhất là các loại dịch bệnh mới phát sinh. Nâng cao hiệu quả hoạt động của chương trình dân số và kế hoạch hoá gia đình, công tác vệ sinh an toàn thực phẩm. Đẩy mạnh phát triển và nâng cao chất lượng bảo hiểm y tế tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân. Đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hoá ngành y tế, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ y tế; thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế tham gia nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân.
Đầu tư xây dựng bệnh viện đa khoa huyện, trung tâm y tế huyện. Coi trọng công tác tuyển dụng đưa đi đào tạo đội ngũ cán bộ y tế, nâng cao trình độ sử dụng các thiết bị và công nghệ hiện đại trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh. Từng bước đầu tư hiện đại hoá trang thiết bị y tế ở cả tuyến huyện và xã. Tiếp tục duy trì 100% trạm y tế xã có bác sĩ, y sĩ sản, nhi và thầy thuốc đông y. Đến năm 2015, các ấp có nhân viên y tế cộng đồng, các trường phổ thông có 1 - 2 cán bộ y tế.
Tổng số cán bộ y tế và dược tăng từ 202 người năm 2010 lên 225 người năm 2015 và 259 người năm 2020; trong đó, số bác sĩ và trình độ cao hơn tăng từ 35 người năm 2010 lên 45 người năm 2015 và 70 người năm 2020. Số bác sĩ bình quân trên 1 vạn dân tăng từ 4 người năm 2010 lên 7 người năm 2015 và 12 người năm 2020.
f) Văn hoá, thông tin, thể dục - thể thao:
f.1) Văn hoá, thông tin:
Phát triển hệ thống thiết chế văn hoá, thông tin cơ sở; nâng cấp, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoá đã được công nhận, đa dạng các hoạt động về cội nguồn gắn với các hoạt động du lịch, vui chơi giải trí, nâng cao mức hưởng thụ văn hoá tinh thần cho người dân và giáo dục ý thức bảo vệ nền văn hoá dân tộc; xây dựng và nâng cao chất lượng gia đình văn hoá, đưa cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” và “xây dựng nếp sống văn minh nơi công cộng” đi vào chiều sâu. Đẩy mạnh xây dựng đời sống văn hoá mới ở nông thôn, góp phần đẩy nhanh việc hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn. Phấn đấu đến năm 2015, mỗi xã, thị trấn có ít nhất 90% số ấp, khóm được huyện công nhận đạt văn hoá, có 25% số xã được công nhận xã văn hoá nông thôn mới và năm 2020, có 50% số xã được công nhận là xã văn hoá nông thôn mới.
Nâng cao chất lượng và hình thức tuyên truyền các hoạt động văn hoá, thông tin. Đẩy mạnh hoạt động thông tin tuyên truyền, cổ động trực quan theo hướng hiện đại, văn minh, phù hợp; thông tin đầy đủ, kịp thời các chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước đến mọi người dân. Nâng cấp và đảm bảo hoạt động tốt đài truyền thanh huyện, nội dung chương trình của đài truyền thanh địa phương sát với yêu cầu nhiệm vụ chính trị, tuyên truyền gương người tốt việc tốt và thực hiện tốt việc tiếp âm đài tiếng nói Việt Nam, đài phát thanh tỉnh, phát chương trình địa phương. Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các đội thông tin lưu động, đảm bảo đưa các nội dung thông tin, tuyên truyền cổ động đến với nhân dân kịp thời, chính xác và hiệu quả.
f.2) Thể dục - thể thao:
Tiếp tục thực hiện và đẩy mạnh cuộc vận động “toàn dân rèn luyện thể dục thể thao theo gương Bác Hồ vĩ đại” với tiêu chí, nội dung và phương thức tổ chức mới phù hợp với điều kiện về kinh tế - xã hội và điều kiện tự nhiên của huyện. Phát triển mạnh phong trào thể dục - thể thao trong lực lượng cán bộ công chức, lực lượng vũ trang, trong trường học làm hạt nhân thúc đẩy phong trào thể dục thể thao quần chúng phát triển.
Phấn đấu số người thường xuyên luyện tập thể dục thể thao khoảng 35 - 40% dân số năm 2015 và 50% vào năm 2020; số học sinh tham gia rèn luyện thể chất 100%, xây dựng trường chuẩn có đầy đủ sân thể dục thể thao cho học sinh. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị thể dục thể thao đồng bộ và theo hướng hiện đại.
g) Các vấn đề xã hội khác:
Đẩy mạnh sản xuất, phấn đấu đạt các mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đi đôi với phân bố lại dân cư hợp lý trên địa bàn, nhất là các xã vùng sâu. Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống của người dân bằng việc xây dựng các cụm, tuyến dân cư tập trung, ổn định để có điều kiện cải thiện cơ sở vật chất, phát triển trí lực, thể lực và đào tạo dạy nghề cho lao động trẻ, cung cấp lao động cho các ngành kinh tế.
Chú trọng công tác giải quyết việc làm cho lao động tại chỗ, điều chuyển lao động trong nội bộ huyện bằng cách phân bố lại dân cư hợp lý theo lãnh thổ. Thông qua các dự án đầu tư về công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp để giải quyết việc làm.
Phấn đấu đến năm 2015 giảm tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 3%, đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 2% (theo tiêu chí mới). Đến năm 2015 có 99,5% số hộ sử dụng điện, có 98,5% số hộ dân đô thị và 60% số hộ nông thôn sử dụng nước sạch; đến năm 2020 có 100% số hộ sử dụng điện, có 100% số hộ dân đô thị và 80% số hộ nông thôn sử dụng nước sạch.