Document: Điều 18 Thông tư 23/2009/TT-NHNN  thiết kế mẫu, chế bản quản lý in, đúc tiền Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "02/12/2009", "sign_number": "23/2009/TT-NHNN", "signer": "Đặng Thanh Bình", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "02/12/2009", "sign_number": "23/2009/TT-NHNN", "signer": "Đặng Thanh Bình", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "02/12/2009", "sign_number": "23/2009/TT-NHNN", "signer": "Đặng Thanh Bình", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "02/12/2009", "sign_number": "23/2009/TT-NHNN", "signer": "Đặng Thanh Bình", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "02/12/2009", "sign_number": "23/2009/TT-NHNN", "signer": "Đặng Thanh Bình", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 18 Thông tư 23/2009/TT-NHNN  thiết kế mẫu, chế bản quản lý in, đúc tiền Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 18. Nhiệm vụ của nhà máy in, đúc tiền
1. Các nhà máy in, đúc tiền theo hợp đồng với Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 2, Điều 7 Nghị định số 81/1998/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 1998 của Chính phủ, các quy định của tại Thông tư này và các điều khoản trong hợp đồng ký với Ngân hàng Nhà nước.
2. Nhà máy in tiền Quốc gia ngoài việc thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều này còn có trách nhiệm:
a. Xây dựng và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Phát hành và Kho quỹ) ban hành quy trình công nghệ in, đúc tiền; xây dựng và ban hành quy trình kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm; quy trình kiểm soát an ninh, an toàn; quy định quản lý, sử dụng hệ thống máy tính (hoặc mạng máy tính nội bộ) chế bản in, tạo khuôn đúc phù hợp với Thông tư này.
b. Không được sử dụng máy móc, thiết bị và vật tư chuyên dùng cho in, đúc tiền Việt Nam để in, đúc các sản phẩm khác. Trường hợp có nhu cầu sử dụng vào mục đích khác, phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trước bằng văn bản;
c. Gửi Cục Phát hành và Kho quỹ các tài liệu sau:
- Tài liệu quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
- Các báo cáo định mức tiêu hao vật tư và mức tiêu hao vật tư thực tế về giấy in, mực in (offset, Intaglio, in số, in phủ) của từng loại tiền và tỷ lệ sản phẩm hỏng;
- Báo cáo kết quả thí nghiệm đánh giá tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng của từng loại sản phẩm in chính thức;
d. Bảo vệ bí mật nhà nước các hồ sơ, tài liệu quy định tại Điều 14 Thông tư này và các hồ sơ, tài liệu liên quan tại nhà máy trong quá trình chế bản in, tạo khuôn đúc và in, đúc tiền;
đ. Gửi Vụ Kiểm toán nội bộ tài liệu quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và các tài liệu theo Quy chế kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động in, đúc tiền Việt Nam tại Nhà máy in tiền Quốc gia do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.

Content:
Điều 18. Nhiệm vụ của nhà máy in, đúc tiền
1. Các nhà máy in, đúc tiền theo hợp đồng với Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 2, Điều 7 Nghị định số 81/1998/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 1998 của Chính phủ, các quy định của tại Thông tư này và các điều khoản trong hợp đồng ký với Ngân hàng Nhà nước.
2. Nhà máy in tiền Quốc gia ngoài việc thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 1 Điều này còn có trách nhiệm:
a. Xây dựng và trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Phát hành và Kho quỹ) ban hành quy trình công nghệ in, đúc tiền; xây dựng và ban hành quy trình kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm; quy trình kiểm soát an ninh, an toàn; quy định quản lý, sử dụng hệ thống máy tính (hoặc mạng máy tính nội bộ) chế bản in, tạo khuôn đúc phù hợp với Thông tư này.
b. Không được sử dụng máy móc, thiết bị và vật tư chuyên dùng cho in, đúc tiền Việt Nam để in, đúc các sản phẩm khác. Trường hợp có nhu cầu sử dụng vào mục đích khác, phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận trước bằng văn bản;
c. Gửi Cục Phát hành và Kho quỹ các tài liệu sau:
- Tài liệu quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
- Các báo cáo định mức tiêu hao vật tư và mức tiêu hao vật tư thực tế về giấy in, mực in (offset, Intaglio, in số, in phủ) của từng loại tiền và tỷ lệ sản phẩm hỏng;
- Báo cáo kết quả thí nghiệm đánh giá tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng của từng loại sản phẩm in chính thức;
d. Bảo vệ bí mật nhà nước các hồ sơ, tài liệu quy định tại Điều 14 Thông tư này và các hồ sơ, tài liệu liên quan tại nhà máy trong quá trình chế bản in, tạo khuôn đúc và in, đúc tiền;
đ. Gửi Vụ Kiểm toán nội bộ tài liệu quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và các tài liệu theo Quy chế kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động in, đúc tiền Việt Nam tại Nhà máy in tiền Quốc gia do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành.