Document: Điểm a Khoản 17 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 15/2020/NĐ-CP xử phạt hành chính bưu chính mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/01/2022", "sign_number": "14/2022/NĐ-CP", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/01/2022", "sign_number": "14/2022/NĐ-CP", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/01/2022", "sign_number": "14/2022/NĐ-CP", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/01/2022", "sign_number": "14/2022/NĐ-CP", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/01/2022", "sign_number": "14/2022/NĐ-CP", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 17 Điều 1 Nghị định 14/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 15/2020/NĐ-CP xử phạt hành chính bưu chính mới nhất

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử:
...
17. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 40 như sau:
a) Bổ sung điểm g, h, i, k, l, m và n vào sau điểm e khoản 2 như sau:
“g) Chủ sở hữu cáp treo nhiều hơn 01 tủ/hộp cáp trên mỗi cột treo cáp hoặc quấn cáp xung quanh thân cột khi treo cáp;
h) Không trang bị dây treo cáp hoặc khuyên đỡ bó cáp khi treo 02 sợi cáp trở lên trên một tuyến cột tại tuyến đường chính của thành phố, thị xã, thị trấn;
i) Cửa tủ cáp, nắp hộp cáp, nắp bộ chia tín hiệu truyền hình, nắp bể cáp và cột treo cáp không ghi thông tin quản lý hoặc thông tin quản lý không đầy đủ;
k) Thông tin biển báo độ cao không có tên đầy đủ hoặc ký hiệu tên của doanh nghiệp hoặc chỉ số độ cao;
l) Không treo biển báo độ cao tại vị trí thấp nhất khi cáp vượt qua đường giao thông, cầu, sông;
m) Không gắn thẻ sở hữu cáp viễn thông tại các vị trí phù hợp hoặc khoảng cách tối đa giữa hai thẻ lớn hơn 300 mét;
n) Không gắn thẻ sở hữu cáp viễn thông kéo ngầm trong cống bể tại các vị trí phù hợp hoặc khoảng cách tối đa giữa các thẻ lớn hơn 500 mét.”.

Content:
Bổ sung điểm g, h, i, k, l, m và n vào sau điểm e khoản 2 như sau:
“g) Chủ sở hữu cáp treo nhiều hơn 01 tủ/hộp cáp trên mỗi cột treo cáp hoặc quấn cáp xung quanh thân cột khi treo cáp;
h) Không trang bị dây treo cáp hoặc khuyên đỡ bó cáp khi treo 02 sợi cáp trở lên trên một tuyến cột tại tuyến đường chính của thành phố, thị xã, thị trấn;
i) Cửa tủ cáp, nắp hộp cáp, nắp bộ chia tín hiệu truyền hình, nắp bể cáp và cột treo cáp không ghi thông tin quản lý hoặc thông tin quản lý không đầy đủ;
k) Thông tin biển báo độ cao không có tên đầy đủ hoặc ký hiệu tên của doanh nghiệp hoặc chỉ số độ cao;
l) Không treo biển báo độ cao tại vị trí thấp nhất khi cáp vượt qua đường giao thông, cầu, sông;
m) Không gắn thẻ sở hữu cáp viễn thông tại các vị trí phù hợp hoặc khoảng cách tối đa giữa hai thẻ lớn hơn 300 mét;
n) Không gắn thẻ sở hữu cáp viễn thông kéo ngầm trong cống bể tại các vị trí phù hợp hoặc khoảng cách tối đa giữa các thẻ lớn hơn 500 mét.”.