Document: Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 185/QĐ-UBND 2024 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Cảm Nhân Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "30/01/2024", "sign_number": "185/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "30/01/2024", "sign_number": "185/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "30/01/2024", "sign_number": "185/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "30/01/2024", "sign_number": "185/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "30/01/2024", "sign_number": "185/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 185/QĐ-UBND 2024 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Cảm Nhân Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Cảm Nhân, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái đến năm 2045, với các nội dung như sau:
...
8. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
8.1. Chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật
...
d) Giao thông công cộng: Bố trí hệ thống các bãi đỗ xe tĩnh trong các nhóm nhà ở và các khu chức năng đô thị khác tùy theo yêu cầu cụ thể đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan. Quy hoạch bến xe khách Cảm Nhân tại thôn Phạ 2, với diện tích 1,0 ha.
e) Hệ thống cầu: Nâng cấp cải tạo, xây mới hệ thống cầu trên các tuyến đường giao thông, quy mô cầu vĩnh cửu, khổ cầu phù hợp với cấp đường quy hoạch, có tính thẩm mỹ cao, giải pháp công nghệ tiên tiến, hiện đại.
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Nguồn điện cấp cho đô thị Cảm Nhân được lấy từ đường dây nối trung áp 35kV (lộ 373 - A40 Thủy điện Thác Bà) đi qua khu vực đô thị Cảm Nhân.
- Tổng nhu cầu cấp điện dự báo đến năm 2030 khoảng 4.385kVA; dự báo đến năm 2045 khoảng 11.412kVA.
- Lưới điện cao thế 500kV (Lào Cai - Vĩnh Yên) xây dựng mới đi qua khu vực đô thị Cảm Nhân phải đảm bảo hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không tới từng công trình.
- Lưới điện trung thế 35kV: Cải tạo và xây dựng mới các tuyến cáp nổi trên không 35kV cấp điện cho các trạm biến áp.
- Các trạm biến áp hiện có được giữ nguyên vị trí và tính toán nâng công suất đáp ứng nhu cầu sử dụng. Các trạm biến áp quy hoạch mới được tính toán bố trí phù hợp và được xác định cụ thể khi lập quy hoạch chi tiết, phù hợp với nhu cầu sử dụng.
- Bố trí hệ thống chiếu sáng đô thị theo quy định trên các tuyến phố, khu vực công cộng và hệ thống giao thông; mục tiêu đến năm 2045 xây dựng hệ thống chiếu sáng các tuyến đường đạt 100%.
8.4. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc
Nâng cấp các trạm truy nhập quang tự động (PON); xây dựng các tuyến cáp quang ngầm dọc các tuyến giao thông, từ trạm trung tâm về trạm truy nhập quang tự động trong khu vực. Cải tạo chỉnh trang các trạm viễn thông hiện có, kết nối bằng tuyến cáp quang ngầm. Toàn bộ mạng truyền dẫn sử dụng cáp quang băng rộng.
8.5. Quy hoạch cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước đô thị Cảm Nhân đến năm 2030 là 2169 m3/ngđ; đến năm 2045 là 4310m3/ngđ.
- Nguồn cấp: Từ đập Khe Hoài, thôn Ngòi Quán, cách trung tâm đô thị khoảng 4,5km.
- Định hướng cấp nước: Giai đoạn đến năm 2030 xây dựng nhà máy xử lý và cung cấp nước sạch Cảm Nhân với công suất 2.200m3/ngđ, đến năm 2045 thực hiện nâng công suất nhà máy nước lên 4.400m3/ngđ, đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước của toàn đô thị trong dài hạn.
- Mạng lưới đường ống được bố trí ngầm, song song với các tuyến đường giao thông. Mạng lưới cấp nước sử dụng mạng vòng kết hợp với mạng cụt. Các trụ cứu hoả ngoài nhà chọn loại nối đường kính D110, khoảng cách mỗi trụ cứu hoả không nhỏ hơn 150m/trụ.
8.6. Quy hoạch thoát nước thải và quản lý chất thải rắn
a) Thoát nước thải
- Sử dụng hệ thống thoát nước thải trong đô thị là hệ thống thoát nước hỗn hợp.
- Tổng nhu cầu nước thải đô thị Cảm Nhân đến năm 2030 là 1.431 m3/ngđ đến năm 2045 là 3.200 m3/ngđ.
- Giai đoạn đến năm 2030 xây dựng trạm xử lý nước thải công suất 1.500m3/ngđ; Giai đoạn đến năm 2045 nâng công suất trạm xử lý nước thải lên 3.200m3/ngđ. Toàn bộ nước thải sinh hoạt, công cộng,... được thu gom bằng hệ thống cống, chạy dọc theo vỉa hè và dẫn về trạm xử lý.
- Hệ thống thoát nước thải trong các khu chức năng, khu đô thị, khu ở mới được xử lý theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
b) Quản lý chất thải rắn
- 100% chất thải rắn đô thị được thu gom, xử lý đạt yêu cầu. Giảm lượng thải, tăng tái chế, tái sử dụng chất thải rắn. Chỉ chôn lấp chất thải rắn không thể tái chế.
- Quy hoạch lò đốt rác tại thôn Làng Dự, diện tích 0,85 ha. Toàn bộ chất thải rắn đô thị được thu gom, vận chuyển đến các trạm trung chuyển, sau đó vận chuyển về lò đốt rác để xử lý đảm bảo an toàn vệ sinh theo quy định.
8.7. Quy hoạch nghĩa trang
Quy hoạch mới nghĩa trang thôn Quyết Thắng 1; mở rộng nghĩa trang thôn Ngòi Sửu; Khoanh vùng, trồng cây xanh cách ly, từng bước đóng cửa các nghĩa trang hiện trạng nằm trong đô thị. Di dời các khu mộ nằm rải rác trong khu vực dân cư, khu vực sản xuất nông nghiệp về nghĩa trang tập trung.
8.Tăng trưởng xanh và thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Tăng trưởng xanh
- Xây dựng và phát triển đô thị bền vững, văn minh, hiện đại, gìn giữ được các công trình văn hóa, lịch sử, các công trình kiến trúc có giá trị.
- Chú trọng cải tạo, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị xanh, thông minh, giảm cường độ phát thải khí nhà kính. Đề ra các giải pháp hạn chế ùn tắc giao thông, giải quyết tốt úng ngập, ô nhiễm môi trường, tích cực thúc đẩy quá trình chuyển đổi mô hình phát triển đô thị theo hướng tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng hiệu quả.
b) Thích ứng với biến đổi khí hậu
- Tăng cường không gian xanh đô thị, duy trì các khu vực sản xuất nông nghiệp và đặc biệt bảo vệ các lưu vực thoát nước tự nhiên, duy trì không gian mặt nước, thiết kế thích ứng chống chịu gió bão, thiết kế lưu vực giữ nước phòng chống hạn hán, phục vụ tưới tiêu, vật liệu chịu úng, vật liệu thẩm thấu cho lưu vực giữ nước. Kiểm soát tình trạng suy thoái tài nguyên nước, tài nguyên đất, đảm bảo cân đối đủ nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ và các ngành kinh tế quan trọng.
- Quy hoạch tái định cư cho các khu vực dân cư có khả năng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố biến đổi khí hậu.
- Tính toán cốt nền quy hoạch trên cơ sở xem xét tới thủy văn khu vực và tác động của yếu tố biến đổi khí hậu đến khả năng thoát nước tự nhiên. Nâng cấp hệ thống kè sông, suối và công trình hạ tầng trọng yếu đảm bảo thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Quy hoạch thoát nước mưa, thoát nước thải trên cơ sở tính toán cốt nền thoát nước, vị trí các công trình đầu mối, hướng thoát nước đảm bảo thích ứng được với biến đổi khí hậu, hiện tượng thời tiết cực đoan.

Content:
Giao thông công cộng: Bố trí hệ thống các bãi đỗ xe tĩnh trong các nhóm nhà ở và các khu chức năng đô thị khác tùy theo yêu cầu cụ thể đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan. Quy hoạch bến xe khách Cảm Nhân tại thôn Phạ 2, với diện tích 1,0 ha.
e) Hệ thống cầu: Nâng cấp cải tạo, xây mới hệ thống cầu trên các tuyến đường giao thông, quy mô cầu vĩnh cửu, khổ cầu phù hợp với cấp đường quy hoạch, có tính thẩm mỹ cao, giải pháp công nghệ tiên tiến, hiện đại.
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Nguồn điện cấp cho đô thị Cảm Nhân được lấy từ đường dây nối trung áp 35kV (lộ 373 - A40 Thủy điện Thác Bà) đi qua khu vực đô thị Cảm Nhân.
- Tổng nhu cầu cấp điện dự báo đến năm 2030 khoảng 4.385kVA; dự báo đến năm 2045 khoảng 11.412kVA.
- Lưới điện cao thế 500kV (Lào Cai - Vĩnh Yên) xây dựng mới đi qua khu vực đô thị Cảm Nhân phải đảm bảo hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không tới từng công trình.
- Lưới điện trung thế 35kV: Cải tạo và xây dựng mới các tuyến cáp nổi trên không 35kV cấp điện cho các trạm biến áp.
- Các trạm biến áp hiện có được giữ nguyên vị trí và tính toán nâng công suất đáp ứng nhu cầu sử dụng. Các trạm biến áp quy hoạch mới được tính toán bố trí phù hợp và được xác định cụ thể khi lập quy hoạch chi tiết, phù hợp với nhu cầu sử dụng.
- Bố trí hệ thống chiếu sáng đô thị theo quy định trên các tuyến phố, khu vực công cộng và hệ thống giao thông; mục tiêu đến năm 2045 xây dựng hệ thống chiếu sáng các tuyến đường đạt 100%.
8.4. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc
Nâng cấp các trạm truy nhập quang tự động (PON); xây dựng các tuyến cáp quang ngầm dọc các tuyến giao thông, từ trạm trung tâm về trạm truy nhập quang tự động trong khu vực. Cải tạo chỉnh trang các trạm viễn thông hiện có, kết nối bằng tuyến cáp quang ngầm. Toàn bộ mạng truyền dẫn sử dụng cáp quang băng rộng.
8.5. Quy hoạch cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước đô thị Cảm Nhân đến năm 2030 là 2169 m3/ngđ; đến năm 2045 là 4310m3/ngđ.
- Nguồn cấp: Từ đập Khe Hoài, thôn Ngòi Quán, cách trung tâm đô thị khoảng 4,5km.
- Định hướng cấp nước: Giai đoạn đến năm 2030 xây dựng nhà máy xử lý và cung cấp nước sạch Cảm Nhân với công suất 2.200m3/ngđ, đến năm 2045 thực hiện nâng công suất nhà máy nước lên 4.400m3/ngđ, đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước của toàn đô thị trong dài hạn.
- Mạng lưới đường ống được bố trí ngầm, song song với các tuyến đường giao thông. Mạng lưới cấp nước sử dụng mạng vòng kết hợp với mạng cụt. Các trụ cứu hoả ngoài nhà chọn loại nối đường kính D110, khoảng cách mỗi trụ cứu hoả không nhỏ hơn 150m/trụ.
8.6. Quy hoạch thoát nước thải và quản lý chất thải rắn
a) Thoát nước thải
- Sử dụng hệ thống thoát nước thải trong đô thị là hệ thống thoát nước hỗn hợp.
- Tổng nhu cầu nước thải đô thị Cảm Nhân đến năm 2030 là 1.431 m3/ngđ đến năm 2045 là 3.200 m3/ngđ.
- Giai đoạn đến năm 2030 xây dựng trạm xử lý nước thải công suất 1.500m3/ngđ; Giai đoạn đến năm 2045 nâng công suất trạm xử lý nước thải lên 3.200m3/ngđ. Toàn bộ nước thải sinh hoạt, công cộng,... được thu gom bằng hệ thống cống, chạy dọc theo vỉa hè và dẫn về trạm xử lý.
- Hệ thống thoát nước thải trong các khu chức năng, khu đô thị, khu ở mới được xử lý theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
b) Quản lý chất thải rắn
- 100% chất thải rắn đô thị được thu gom, xử lý đạt yêu cầu. Giảm lượng thải, tăng tái chế, tái sử dụng chất thải rắn. Chỉ chôn lấp chất thải rắn không thể tái chế.
- Quy hoạch lò đốt rác tại thôn Làng Dự, diện tích 0,85 ha. Toàn bộ chất thải rắn đô thị được thu gom, vận chuyển đến các trạm trung chuyển, sau đó vận chuyển về lò đốt rác để xử lý đảm bảo an toàn vệ sinh theo quy định.
8.7. Quy hoạch nghĩa trang
Quy hoạch mới nghĩa trang thôn Quyết Thắng 1; mở rộng nghĩa trang thôn Ngòi Sửu; Khoanh vùng, trồng cây xanh cách ly, từng bước đóng cửa các nghĩa trang hiện trạng nằm trong đô thị. Di dời các khu mộ nằm rải rác trong khu vực dân cư, khu vực sản xuất nông nghiệp về nghĩa trang tập trung.
8.Tăng trưởng xanh và thích ứng với biến đổi khí hậu
a) Tăng trưởng xanh
- Xây dựng và phát triển đô thị bền vững, văn minh, hiện đại, gìn giữ được các công trình văn hóa, lịch sử, các công trình kiến trúc có giá trị.
- Chú trọng cải tạo, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị xanh, thông minh, giảm cường độ phát thải khí nhà kính. Đề ra các giải pháp hạn chế ùn tắc giao thông, giải quyết tốt úng ngập, ô nhiễm môi trường, tích cực thúc đẩy quá trình chuyển đổi mô hình phát triển đô thị theo hướng tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng hiệu quả.
b) Thích ứng với biến đổi khí hậu
- Tăng cường không gian xanh đô thị, duy trì các khu vực sản xuất nông nghiệp và đặc biệt bảo vệ các lưu vực thoát nước tự nhiên, duy trì không gian mặt nước, thiết kế thích ứng chống chịu gió bão, thiết kế lưu vực giữ nước phòng chống hạn hán, phục vụ tưới tiêu, vật liệu chịu úng, vật liệu thẩm thấu cho lưu vực giữ nước. Kiểm soát tình trạng suy thoái tài nguyên nước, tài nguyên đất, đảm bảo cân đối đủ nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ và các ngành kinh tế quan trọng.
- Quy hoạch tái định cư cho các khu vực dân cư có khả năng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố biến đổi khí hậu.
- Tính toán cốt nền quy hoạch trên cơ sở xem xét tới thủy văn khu vực và tác động của yếu tố biến đổi khí hậu đến khả năng thoát nước tự nhiên. Nâng cấp hệ thống kè sông, suối và công trình hạ tầng trọng yếu đảm bảo thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Quy hoạch thoát nước mưa, thoát nước thải trên cơ sở tính toán cốt nền thoát nước, vị trí các công trình đầu mối, hướng thoát nước đảm bảo thích ứng được với biến đổi khí hậu, hiện tượng thời tiết cực đoan.