Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 765/QĐ-UBND 2020 điều chỉnh kịch bản phát triển kinh tế ứng phó Covid 19 Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "17/04/2020", "sign_number": "765/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "17/04/2020", "sign_number": "765/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "17/04/2020", "sign_number": "765/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "17/04/2020", "sign_number": "765/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "17/04/2020", "sign_number": "765/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 765/QĐ-UBND 2020 điều chỉnh kịch bản phát triển kinh tế ứng phó Covid 19 Yên Bái

Điều 1. Điều chỉnh kịch bản phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 tỉnh Yên Bái ứng phó với dịch Covid-19, với nội dung như sau:
...
3. Giải pháp thực hiện
Ngoài các nhóm nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Chương trình hành động số 190-CTr/HĐ ngày 26/11/2019 của Tỉnh ủy; Nghị quyết số 34/NQ- HĐND ngày 29/11/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 và Quyết định số 139/QĐ-UBND ngày 20/01/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kịch bản tăng trưởng tỉnh Yên Bái năm 2020, các cấp, các ngành và các địa phương cần tập trung triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhóm nhiệm vụ, giải pháp sau:
3.1. Nhóm giải pháp chung
a) Về công tác phòng chống dịch Covid-19: Quán triệt sâu sắc tinh thần chỉ đạo và thực hiện nghiêm Lời kêu gọi của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng và chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo của tỉnh về công tác phòng, chống dịch với phương châm “thần tốc, đồng bộ, toàn dân, toàn diện; không để ai đứng ngoài, không để ai phía sau”. Chủ động thực hiện quyết liệt, kịp thời các giải pháp theo Kế hoạch đã đề ra; chuẩn bị sẵn sàng mọi điều kiện, ứng phó hiệu quả với tình huống dịch bệnh xâm nhập và lây lan trên địa bàn theo Kế hoạch số 81/KH-UBND ngày 06/4/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ bảo đảm an sinh xã hội, bao gồm: Rà soát, tổng hợp, hỗ trợ kịp thời các nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng của dịch bệnh theo nghị quyết của Chính phủ; Triển khai đồng bộ, quyết liệt Kế hoạch giảm nghèo, Đề án hỗ trợ nhà ở cho người có công và các hộ nghèo đặc biệt khó khăn; Thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm gắn với chuyển đổi nghề cho lao động nông thôn; Hỗ trợ thực hiện tốt chính sách bảo hiểm (xã hội, y tế, thất nghiệp), nhất là các người có công, hộ nghèo, cận nghèo và người lao động bị mất việc làm, giảm thu nhập.
c) Điều chỉnh giải pháp thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, trong đó tập trung ưu tiên đẩy mạnh sản xuất, gia tăng giá trị các lĩnh vực còn dư địa tăng trưởng (nông, lâm nghiệp, thủy sản; xây dựng) để bù đắp cho các lĩnh vực bị suy giảm do ảnh hưởng của dịch bệnh (dịch vụ, công nghiệp); mở rộng quy mô, phát huy tối đa công suất các ngành hàng, lĩnh vực ít chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19 như thủy điện, sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng...
d) Triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 ứng phó với dịch bệnh Covid-19 theo hướng: Cơ cấu lại thu - chi ngân sách nhà nước; tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tổ chức cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế để tạo nguồn thu, nuôi dưỡng nguồn thu; cắt giảm những khoản chi không cần thiết, tăng tỷ lệ tiết kiệm chi thường xuyên để bảo đảm cân đối thu - chi và dành nguồn lực cho các nhiệm vụ chi tăng thêm (phòng chống dịch bệnh, hỗ trợ an sinh xã hội và các nhiệm vụ phát sinh khác).
e) Triển khai kịp thời các chính sách, giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh bị ảnh hưởng trong hoạt động sản xuất kinh doanh do tác động của dịch Covid-19 theo các nghị quyết của Chính phủ, hướng dẫn của các Bộ ngành trung ương và Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh.
g) Thực hiện quyết liệt cải cách hành chính, đơn giản hóa quy trình, rút ngắn tối đa thời gian thực hiện các thủ tục hành chính, nhất là các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai, đầu tư, xây dựng, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, người dân trong triển khai các dự án, sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm; tháo gỡ kịp thời khó khăn, vướng mắc, nhất là khâu giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ thi công và giải ngân vốn đầu tư công.
3.2. Nhóm giải pháp đối với các ngành sản xuất, dịch vụ
a) Về sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản
- Triển khai hiệu quả nguồn vốn thực hiện các đề án, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản gắn với thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp, trong đó bổ sung kinh phí hỗ trợ thực hiện các đề án, chính sách nhằm tăng giá trị sản xuất bù đắp cho một số lĩnh vực, sản phẩm bị thiếu hụt (Đề án phát triển chăn nuôi; Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản; Đề án phát triển chè vùng cao; Đề án phát triển cây Quế và hỗ trợ chứng nhận chất lượng sản phẩm an toàn theo tiêu chuẩn trong nước và quốc tế cho các sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản; Chính sách đặc thù hỗ trợ sản xuất nông nghiệp năm 2020 để ứng phó với dịch Covid-19...); các dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị; chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP).
- Tăng cường khai hoang, cải tạo, mở rộng diện tích trồng cây ngắn ngày như: lúa, lạc, đậu tương, rau màu, cây dược liệu; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, sản phẩm phù hợp với lợi thế và nhu cầu thị trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; rà soát diện tích lúa kém hiệu quả chuyển sang các cây trồng khác có thị trường tiêu thụ và đem lại hiệu quả cao hơn.
- Tiếp tục phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp, bán công nghiệp, quy mô trang trại, gia trại gắn với an toàn sinh học và phòng trừ dịch bệnh có hiệu quả. Các cơ sở sản xuất lợn giống trên địa bàn và các doanh nghiệp tăng cường việc nhân giống, cải tạo, cung ứng con giống có chất lượng và an toàn dịch bệnh; thải loại thay thế dần đàn nái kém chất lượng bằng các giống chất lượng cao; ứng dụng kỹ thuật trong lai tạo, lựa chọn giống có chất lượng cao để đáp ứng đầy đủ, kịp thời con giống cho việc tái đàn, đẩy nhanh tốc độ tăng đàn lợn (đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các dự án chăn nuôi lợn đã được cấp quyết định chủ trương đầu tư để sớm hoàn thành đi vào sản xuất, góp phần thúc đẩy tăng trưởng ngành chăn nuôi).
- Tăng cường thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm; kiểm soát chặt chẽ vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, giống vật nuôi ra vào địa bàn tỉnh; thực hiện tốt công tác phòng chống đói, rét cho đàn vật nuôi.
- Tập trung chuyển giao ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong công tác chọn giống và cung ứng các giống cây lâm nghiệp chất lượng cao; hoàn thành trồng mới 16.000 ha rừng theo kế hoạch đề ra; bảo vệ, phát triển và sử dụng hiệu quả, bền vững diện tích rừng hiện có để duy trì ổn định độ che phủ rừng. Hoàn thiện, trình phê duyệt Đề án hỗ trợ phát triển cây gỗ lớn tỉnh Yên Bái.
- Khai thác hiệu quả tiềm năng mặt nước trên địa bàn tỉnh để phát triển nuôi trồng thủy sản; đẩy mạnh nuôi thâm canh, bán thâm canh, như: cá Tầm, cá Hồi, cá Chiên, cá Lăng, Ba ba gai... nhằm tạo lợi thế cạnh tranh và nâng cao hiệu quả kinh tế. Tăng cường liên kết với các doanh nghiệp để nâng quy mô lồng cá, tăng sản lượng thủy sản.
- Tăng cường liên kết người sản xuất với các chuỗi bán lẻ lớn, bảo đảm cân đối cung cầu, có thể truy xuất nguồn gốc, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm theo chuỗi; đẩy mạnh xúc tiến thương mại và phát triển thương hiệu cho các sản phẩm nông sản đặc sản của tỉnh.
b) Về sản xuất công nghiệp
- Giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc về thủ tục pháp lý, đất đai, giải phóng mặt bằng cho các nhà đầu tư để đẩy nhanh tiến độ thi công, sớm hoàn thành đưa vào vận hành, khai thác và phát huy hiệu quả đầu tư đối với các dự án của các nhà đầu tư, trong đó trọng tâm là các dự án thủy điện, năng lượng tái tạo, chế biến nông lâm sản...
- Tiếp tục triển khai hỗ trợ doanh nghiệp thông qua công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường, xây dựng thương hiệu hàng hoá để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm trong nước và xuất khẩu.
- Chủ động triển khai các nhiệm vụ khuyến công, tiết kiệm năng lượng, tư vấn phát triển công nghiệp, hỗ trợ thúc đẩy sản xuất kinh doanh.
- Cập nhật và cung cấp kịp thời thông tin về tình hình thông quan, phân luồng hàng hóa, chính sách biên mậu, yêu cầu kiểm dịch, quy cách đóng gói... cho các doanh nghiệp có sản phẩm xuất khẩu qua các cửa khẩu để các doanh nghiệp chủ động trong sản xuất.
- Rà soát, kịp thời thông tin cho các doanh nghiệp sản xuất thương mại về các chính sách mới liên quan đến việc giãn, hoãn thuế, tiếp cận tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp trong thời gian có dịch bệnh, đề xuất hỗ trợ chi phí vận tải, kho bãi gia tăng do ùn tắc hàng hóa, yêu cầu lưu kho hàng hóa đủ thời gian phòng chống dịch...; lập danh sách và phân loại mức độ ảnh hưởng của doanh nghiệp, hộ kinh doanh để đề xuất cấp có thẩm quyền hỗ trợ doanh nghiệp.
c) Về dịch vụ
- Triển khai ứng dụng và đẩy mạnh các hoạt động thương mại điện tử để thúc đẩy kết nối giữa các nhà sản xuất và phân phối; góp phần thúc đẩy lưu thông, tiêu thụ hàng hóa.
- Bảo đảm nguồn cung các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng cấp thiết của người dân trong mọi tình huống theo phương châm bốn tại chỗ “chỉ đạo tại chỗ, lực lượng tại chỗ, hệ thống phân phối tại chỗ, hàng hóa tại chỗ” và 3 sẵn sàng “chủ động nguồn hàng, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương”.
- Triển khai nhiều giải pháp cung ứng hàng hóa, kết nối cung - cầu nông sản, thực phẩm; cùng nhiều chương trình khuyến mãi, giảm giá hàng hóa hấp dẫn; bảo đảm cung - cầu, ổn định giá cả, tổ chức tốt hệ thống phân phối, nhất là ở các khu vực nông thôn, các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn... đáp ứng nhu cầu đa dạng của nhân dân.
- Thực hiện các giải pháp ưu tiên kích cầu tiêu dùng hàng Việt giúp doanh nghiệp phát triển sản xuất và tăng trưởng góp phần đưa Tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng trưởng vào những tháng cuối năm. Theo dõi diễn biến thị trường, xử lý các vấn đề phát sinh khi thị trường có biến động bất thường để bảo đảm bình ổn giá cả thị trường; đồng thời đưa ra các chương trình kích cầu mua sắm, đẩy mạnh tiêu thụ các nhóm hàng may mặc, trang thiết bị gia đình và phương tiện đi lại.
- Đẩy mạnh phát triển các chuỗi cung ứng hàng hóa, trước hết là chuỗi cung ứng hàng nông sản thực phẩm thiết yếu của thị trường nội địa; đẩy mạnh liên kết theo chuỗi giá trị, tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp sản xuất với các doanh nghiệp bán lẻ.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển các chuỗi siêu thị và cửa hàng tiện lợi; đẩy nhanh quá trình chuyển đổi mô hình hoạt động các chợ trên địa bàn tỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tiễn, nâng cao hiệu quả quản lý, đầu tư và khai thác.
- Triển khai hiệu quả chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến, tuyên truyền, quảng bá hình ảnh và các chương trình du lịch Yên Bái đến với du khách trong nước và trên thế giới; xây dựng, phát triển các sản phẩm du lịch, như: Du lịch cộng đồng gắn với tìm hiểu văn hóa dân tộc bản địa; du lịch sinh thái nghỉ dưỡng; du lịch tâm linh; du lịch mạo hiểm...
- Tiếp tục triển khai các hoạt động hợp tác phát triển du lịch trong và ngoài nước như: Hợp tác phát triển du lịch với tỉnh Val-der-mame (Cộng hòa Pháp) và tỉnh Vân Nam (Trung Quốc); hợp tác phát triển du lịch 8 tỉnh Tây Bắc mở rộng năm 2020. Phối hợp với Hiệp hội Du lịch Việt Nam, các doanh nghiệp du lịch tham gia Chương trình kích cầu du lịch Việt Nam 2020 nhằm từng bước khôi phục hoạt động du lịch của Yên Bái, tăng lượng khách du lịch nội địa và hình thành phương pháp ứng phó với các đợt khủng hoảng khi gặp các sự cố về thiên tai, dịch bệnh.
d) Về xuất, nhập khẩu
- Rà soát, đánh giá, cơ cấu lại thị trường xuất, nhập khẩu theo hướng đa dạng hóa thị trường, không phụ thuộc vào một thị trường. Thúc đẩy tăng năng suất, chất lượng trên cơ sở đổi mới sáng tạo, công nghệ, năng lực quản trị và chuyển đổi số.
- Hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động xúc tiến thương mại; khảo sát, tìm kiếm các thị trường xuất khẩu mới.
- Rà soát tổng thể các mặt hàng, sản phẩm hiện đang có mức độ phụ thuộc nhiều vào một thị trường (bao gồm cả thị trường xuất khẩu và thị trường đầu vào, nguồn cung nguyên liệu), xây dựng, triển khai phương án, lộ trình phù hợp chuyển sang thị trường sản xuất trong nước hoặc thị trường, nguồn cung từ các đối tác khác để giảm dần phụ thuộc vào một thị trường, đối tác. Chú trọng phát triển các sản phẩm xuất khẩu mới, sản phẩm sáng tạo, sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, các mặt hàng xuất khẩu thân thiện với môi trường.
3.3. Nhóm giải pháp về đầu tư phát triển; thu chi, ngân sách
a) Đầu tư phát triển
(1) Về đầu tư công
- Sớm hoàn thành việc sửa đổi quy định phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh theo hướng phân cấp mạnh cho các địa phương và các chủ đầu tư về thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án, phê duyệt dự toán... bảo đảm phù hợp với các quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng, tạo sự chủ động và đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện đầu tư.
- Các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp huyện tập trung nhân lực để đẩy nhanh tiến độ thẩm định dự án, thẩm định thiết kế, dự toán bảo đảm việc tổ chức thẩm định không quá 5 ngày /dự án, rút ngắn thời gian triển khai các thủ tục góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện, hoàn thành các dự án, sớm có thêm các công trình hạ tầng thiết yếu, tạo tác động lan tỏa đến phát triển kinh tế - xã hội;
- Khẩn trương hoàn tất thủ tục đầu tư của các dự án khởi công mới, hoàn thành việc giao chi tiết kế hoạch vốn năm 2020 cho các dự án, trước ngày 31/5/2020.
- Chủ đầu tư, ban quản lý dự án và nhà thầu đẩy mạnh thi công xây dựng công trình, bảo đảm các dự án hoàn thành đúng tiến độ, đặc biệt là các dự án công trình trọng điểm, các dự án chuyển tiếp; việc tổ chức triển khai thực hiện phải bảo đảm an toàn cho người lao động theo đúng quy định về phòng, chống dịch Covid-19.
- Chủ đầu tư xây dựng kế hoạch và cam kết tiến độ giải ngân cho từng dự án, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt đối với các dự án sử dụng 100% vốn ngân sách huyện.
- Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương, đến hết 30/6/2020: Phải bảo đảm giải ngân 100% số vốn kéo dài năm 2018, năm 2019 chuyển sang và giải ngân tối thiểu 70% kế hoạch vốn năm 2020 của các dự án còn lại. Người đứng đầu đơn vị chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nếu không bảo đảm được tỷ lệ giải ngân theo yêu cầu.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá tiến độ triển khai thực hiện các dự án để kịp thời báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, giải quyết những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền; xây dựng kế hoạch chi tiết công tác bồi thường, giải phóng mặt và đề xuất giải pháp cụ thể cho từng dự án nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn được giao.
- Rà soát, kịp thời điều chuyển kế hoạch vốn đối với dự án thực hiện và giải ngân chậm hoặc giải ngân không đạt tiến độ theo cam kết sang dự án có tiến độ thực hiện và giải ngân tốt nhưng chưa được bố trí đủ vốn theo quy định, bảo đảm giải ngân 100% vốn ngân sách nhà nước năm 2020 được giao, không để kéo dài sang năm sau; trường hợp cần thiết xem xét điều chuyển chủ đầu tư (theo thẩm quyền). Thực hiện điều chỉnh giảm tương ứng kế hoạch vốn đối với những dự án đến hết ngày 30/6/2020 giải ngân dưới 60% kế hoạch được giao để điều chỉnh tăng cho dự án có tiến độ giải ngân tốt, có nhu cầu bổ sung vốn. Trường hợp đến hết ngày 30/6/2020 kết quả giải ngân dưới 50% thì kiểm điểm trách nhiệm tập thể, người đứng đầu và cá nhân liên quan; đến hết niên độ ngân sách năm 2020 kết quả giải ngân không đạt 100% thì không xét thi đua đối với tập thể, người đứng đầu và cá nhân liên quan.
- Các đơn vị chủ đầu tư: (i) Chủ động rà soát điều chỉnh kế hoạch giải ngân cho từng chương trình, dự án; (ii) Phân công cụ thể lãnh đạo và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm theo dõi tiến độ thực hiện; kịp thời tháo gỡ khó khăn cho từng chương trình, dự án; (iii) Hoàn thành các thủ tục để thu hồi vốn ứng trước, thanh toán khối lượng hoàn thành của các dự án được giao trong năm 2020; (iv) Thực hiện các thủ tục thanh toán vốn cho các dự án trong thời gian 3 ngày kể từ ngày có khối lượng được thực hiện nghiệm thu theo quy định; (v) Đối với các dự án hoàn thành khẩn trương hoàn thiện các thủ tục phê duyệt quyết toán, giải ngân vốn cho các nhà thầu theo hợp đồng.
- Tăng cường trách nhiệm người đứng đầu để có thể sớm khởi công các dự án đầu tư trọng điểm, quan trọng bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của tỉnh, nhằm vừa đẩy mạnh kích cầu đầu tư công vừa sớm có thêm các công trình hạ tầng thiết yếu, tạo tác động lan tỏa đến tăng trưởng kinh tế bền vững.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu, của công chức và đạo đức công vụ; tăng cường công tác phối hợp theo dõi, kiểm tra, thanh tra và thực hiện kế hoạch; kiên quyết xử lý nghiêm và kịp thời các tổ chức, cá nhân, lãnh đạo, cán bộ công chức vi phạm quy định của pháp luật và cố tình cản trở, gây khó khăn, làm chậm tiến độ giao, thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư. Thay thế kịp thời những cán bộ, công chức yếu kém về năng lực, trình độ hoặc suy thoái về đạo đức nghề nghiệp, gây nhũng nhiễu, tiêu cực hoặc thao túng, chi phối trong quản lý vốn đầu tư công, đấu thầu.
- Kiên quyết xử lý các hành vi tiêu cực trong quản lý đầu tư công như thông thầu, gian lận, cản trở, hối lộ, can thiệp bất hợp pháp...
(2) Về đầu tư xã hội
Tích cực huy động các nguồn vốn đầu tư cho phát triển, quan tâm hướng dẫn các nhà đầu tư các thủ tục liên quan đến cấp quyết định chủ trương đầu tư; rà soát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các nhà đầu tư, sớm hoàn thành thủ tục đầu tư để trình cấp quyết định chủ trương đầu tư và việc triển khai thực hiện dự án sau khi được cấp quyết định chủ trương đầu tư. Xây dựng kế hoạch và phân công trách nhiệm cụ thể cho các ngành, các địa phương phụ trách, giúp đỡ các nhà đầu tư trong việc tổ chức triển khai thực hiện các dự án, trong đó đặc biệt quan tâm đến việc giải quyết các thủ tục về đất đai, giải phóng mặt bằng, môi trường, xây dựng.
b) Về thu, chi ngân sách nhà nước
- Tập trung hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, thực hiện kịp thời tháo gỡ khó khăn một cách đồng bộ, toàn diện chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp, thành phần kinh tế, trong đó ưu tiên triển khai các gói hỗ trợ về thuế, phí, lệ phí, lao động để các thành phần kinh tế sớm phục hồi sản xuất kinh doanh. Quản lý thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của pháp luật, nhưng không được gây phiền hà, sách nhiễu cho người nộp thuế. Phấn đấu tăng thu từ các khoản thu có khả năng để bù đắp các khoản thu bị giảm do chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid- 19. Các cấp ngân sách phải phấn đấu ở mức cao nhất để hoàn thành dự toán thu ngân sách năm 2020 được giao.
- Ưu tiên dành nguồn lực để đảm bảo các nhiệm vụ cấp bách về phòng, chống dịch Covid-19, đảm bảo an sinh xã hội theo Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19; Nghị quyết số 37/NQ-CP ngày 29/3/2020 của Chính phủ về một số chế độ đặc thù trong phòng, chống dịch Covid-19. Trong đó các cấp ngân sách phải chủ động sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình và các nguồn tài chính hợp pháp khác để chi phát sinh thêm thuộc trách nhiệm của cấp mình để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống dịch Covid-19 và đảm bảo an sinh xã hội; chủ động rà soát, sắp xếp các nhiệm vụ chi, lồng ghép các chính sách, tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên, không bố trí kinh phí cho những nhiệm vụ chi chưa thực sự cần thiết.
- Tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên (không bao gồm kinh phí hội họp, đi công tác trong và ngoài nước) của ngân sách cấp mình (trừ các khoản lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ); thực hiện giảm 30% dự toán kinh phí hội nghị, công tác phí trong nước và 50% kinh phí công tác nước ngoài để đảm bảo cân đối ngân sách, chi an sinh xã hội và phòng chống dịch.
- Các cấp ngân sách chủ động điều hành cân đối ngân sách cấp mình. Trong trường hợp dự kiến thu ngân sách địa phương giảm so với dự toán đầu năm do ảnh hưởng của dịch Covid-19 thì phải chủ động xây dựng phương án điều hành để đảm bảo cân đối ngân sách địa phương; thực hiện cắt giảm các nhiệm vụ chi chưa thực sự cần thiết, cấp bách để bảo đảm nguồn chi ưu tiên thực hiện các chính sách, chế độ liên quan con người, an sinh xã hội, không để phát sinh tình trạng chậm, muộn, nợ chế độ và các chính sách chi khác trên địa bàn.
- Sử dụng Quỹ dự trữ tài chính để thực hiện các nhiệm vụ cấp bách ứng phó với dịch Covid-19 trong trường hợp sắp xếp lại chi ngân sách, sử dụng 50% dự phòng ngân sách mà vẫn chưa đủ nguồn đáp ứng; mức sử dụng trong năm tối đa không quá 70% số dư đầu năm của Quỹ.
- Rà soát các quỹ đất đã có kế hoạch, điều chỉnh tiến độ triển khai các bước cùng việc phát triển quỹ đất thu ngân sách; đồng thời chủ động bổ sung các quỹ đất mới có khả năng thu trong năm để bù đắp những nguồn thu thiếu hụt và các quỹ đất còn vướng mắc, triển khai không đảm bảo tiến độ. Phê duyệt kế hoạch phát triển quỹ đất năm 2020, phê duyệt bổ sung danh mục vào Đề án phát triển quỹ đất giai đoạn 2016-2020, phê duyệt kế hoạch ứng vốn từ quỹ phát triển đất năm 2020 để tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm mục tiêu đề ra.
3.4. Nhóm giải pháp về an sinh xã hội; bảo đảm trật tự an toàn xã hội
- Tập trung huy động, lồng ghép các nguồn lực, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc và đẩy mạnh việc thực hiện kế hoạch giảm nghèo năm 2020; kế hoạch hỗ trợ nhà ở cho người có công, hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
- Hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác đào tạo nghề, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động đối với các doanh nghiệp tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Thực hiện điều chỉnh kế hoạch thời gian năm học; thực hiện rà soát, tinh giản, điều chỉnh nội dung dạy học kỳ II năm học 2019-2020 đảm bảo hoàn thành chương trình, kết thúc năm học theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tăng cường triển khai dạy học qua Internet, trên truyền hình theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở phù hợp với điều kiện thực tiễn; xây dựng phương án thực hiện các chế độ chính sách đối với học sinh khi rút ngắn thời gian học; đề xuất chính sách hỗ trợ giáo viên ngoài công lập, cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập; tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao vai trò công tác quản lý giáo dục.
- Rà soát, hỗ trợ kịp thời, đầy đủ, đúng đối tượng các chính sách cho người có công, đối tượng bảo trợ xã hội; chú trọng công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh trên người, nhất là trong thời gian chuyển mùa, tuyệt đối không để xảy ra “dịch chồng dịch”. Chủ động thực hiện các giải pháp phòng, chống dịch Covid-19 ngay cả khi dịch đã được kiểm soát, không để xảy ra tình huống bị động. Điều chỉnh kế hoạch, hoạt động văn hóa, thể thao phù hợp với yêu cầu và tình hình thực tiễn.
- Tuyệt đối không để các đối tượng lợi dụng tình hình dịch bệnh gây mất an ninh trật tự. Thường xuyên thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông. Tăng cường phòng, chống cháy nổ, cứu hộ, cứu nạn. Đẩy mạnh đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, nhất là tội phạm có tổ chức, ma túy, tín dụng đen, xâm hại phụ nữ, trẻ em...
- Tăng cường trách nhiệm của cấp cơ sở trong tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo. Thực hiện tốt chính sách dân tộc, tôn giáo trên địa bàn và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc miền núi.

Content:
Giải pháp thực hiện
Ngoài các nhóm nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Chương trình hành động số 190-CTr/HĐ ngày 26/11/2019 của Tỉnh ủy; Nghị quyết số 34/NQ- HĐND ngày 29/11/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 và Quyết định số 139/QĐ-UBND ngày 20/01/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kịch bản tăng trưởng tỉnh Yên Bái năm 2020, các cấp, các ngành và các địa phương cần tập trung triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhóm nhiệm vụ, giải pháp sau:
3.1. Nhóm giải pháp chung
a) Về công tác phòng chống dịch Covid-19: Quán triệt sâu sắc tinh thần chỉ đạo và thực hiện nghiêm Lời kêu gọi của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng và chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo của tỉnh về công tác phòng, chống dịch với phương châm “thần tốc, đồng bộ, toàn dân, toàn diện; không để ai đứng ngoài, không để ai phía sau”. Chủ động thực hiện quyết liệt, kịp thời các giải pháp theo Kế hoạch đã đề ra; chuẩn bị sẵn sàng mọi điều kiện, ứng phó hiệu quả với tình huống dịch bệnh xâm nhập và lây lan trên địa bàn theo Kế hoạch số 81/KH-UBND ngày 06/4/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ bảo đảm an sinh xã hội, bao gồm: Rà soát, tổng hợp, hỗ trợ kịp thời các nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng của dịch bệnh theo nghị quyết của Chính phủ; Triển khai đồng bộ, quyết liệt Kế hoạch giảm nghèo, Đề án hỗ trợ nhà ở cho người có công và các hộ nghèo đặc biệt khó khăn; Thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm gắn với chuyển đổi nghề cho lao động nông thôn; Hỗ trợ thực hiện tốt chính sách bảo hiểm (xã hội, y tế, thất nghiệp), nhất là các người có công, hộ nghèo, cận nghèo và người lao động bị mất việc làm, giảm thu nhập.
c) Điều chỉnh giải pháp thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, trong đó tập trung ưu tiên đẩy mạnh sản xuất, gia tăng giá trị các lĩnh vực còn dư địa tăng trưởng (nông, lâm nghiệp, thủy sản; xây dựng) để bù đắp cho các lĩnh vực bị suy giảm do ảnh hưởng của dịch bệnh (dịch vụ, công nghiệp); mở rộng quy mô, phát huy tối đa công suất các ngành hàng, lĩnh vực ít chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19 như thủy điện, sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng...
d) Triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 ứng phó với dịch bệnh Covid-19 theo hướng: Cơ cấu lại thu - chi ngân sách nhà nước; tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tổ chức cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế để tạo nguồn thu, nuôi dưỡng nguồn thu; cắt giảm những khoản chi không cần thiết, tăng tỷ lệ tiết kiệm chi thường xuyên để bảo đảm cân đối thu - chi và dành nguồn lực cho các nhiệm vụ chi tăng thêm (phòng chống dịch bệnh, hỗ trợ an sinh xã hội và các nhiệm vụ phát sinh khác).
e) Triển khai kịp thời các chính sách, giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh bị ảnh hưởng trong hoạt động sản xuất kinh doanh do tác động của dịch Covid-19 theo các nghị quyết của Chính phủ, hướng dẫn của các Bộ ngành trung ương và Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh.
g) Thực hiện quyết liệt cải cách hành chính, đơn giản hóa quy trình, rút ngắn tối đa thời gian thực hiện các thủ tục hành chính, nhất là các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai, đầu tư, xây dựng, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, người dân trong triển khai các dự án, sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm; tháo gỡ kịp thời khó khăn, vướng mắc, nhất là khâu giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ thi công và giải ngân vốn đầu tư công.
3.2. Nhóm giải pháp đối với các ngành sản xuất, dịch vụ
a) Về sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản
- Triển khai hiệu quả nguồn vốn thực hiện các đề án, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản gắn với thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp, trong đó bổ sung kinh phí hỗ trợ thực hiện các đề án, chính sách nhằm tăng giá trị sản xuất bù đắp cho một số lĩnh vực, sản phẩm bị thiếu hụt (Đề án phát triển chăn nuôi; Đề án phát triển nuôi trồng thủy sản; Đề án phát triển chè vùng cao; Đề án phát triển cây Quế và hỗ trợ chứng nhận chất lượng sản phẩm an toàn theo tiêu chuẩn trong nước và quốc tế cho các sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản; Chính sách đặc thù hỗ trợ sản xuất nông nghiệp năm 2020 để ứng phó với dịch Covid-19...); các dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị; chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP).
- Tăng cường khai hoang, cải tạo, mở rộng diện tích trồng cây ngắn ngày như: lúa, lạc, đậu tương, rau màu, cây dược liệu; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, sản phẩm phù hợp với lợi thế và nhu cầu thị trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; rà soát diện tích lúa kém hiệu quả chuyển sang các cây trồng khác có thị trường tiêu thụ và đem lại hiệu quả cao hơn.
- Tiếp tục phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp, bán công nghiệp, quy mô trang trại, gia trại gắn với an toàn sinh học và phòng trừ dịch bệnh có hiệu quả. Các cơ sở sản xuất lợn giống trên địa bàn và các doanh nghiệp tăng cường việc nhân giống, cải tạo, cung ứng con giống có chất lượng và an toàn dịch bệnh; thải loại thay thế dần đàn nái kém chất lượng bằng các giống chất lượng cao; ứng dụng kỹ thuật trong lai tạo, lựa chọn giống có chất lượng cao để đáp ứng đầy đủ, kịp thời con giống cho việc tái đàn, đẩy nhanh tốc độ tăng đàn lợn (đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các dự án chăn nuôi lợn đã được cấp quyết định chủ trương đầu tư để sớm hoàn thành đi vào sản xuất, góp phần thúc đẩy tăng trưởng ngành chăn nuôi).
- Tăng cường thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm; kiểm soát chặt chẽ vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, giống vật nuôi ra vào địa bàn tỉnh; thực hiện tốt công tác phòng chống đói, rét cho đàn vật nuôi.
- Tập trung chuyển giao ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong công tác chọn giống và cung ứng các giống cây lâm nghiệp chất lượng cao; hoàn thành trồng mới 16.000 ha rừng theo kế hoạch đề ra; bảo vệ, phát triển và sử dụng hiệu quả, bền vững diện tích rừng hiện có để duy trì ổn định độ che phủ rừng. Hoàn thiện, trình phê duyệt Đề án hỗ trợ phát triển cây gỗ lớn tỉnh Yên Bái.
- Khai thác hiệu quả tiềm năng mặt nước trên địa bàn tỉnh để phát triển nuôi trồng thủy sản; đẩy mạnh nuôi thâm canh, bán thâm canh, như: cá Tầm, cá Hồi, cá Chiên, cá Lăng, Ba ba gai... nhằm tạo lợi thế cạnh tranh và nâng cao hiệu quả kinh tế. Tăng cường liên kết với các doanh nghiệp để nâng quy mô lồng cá, tăng sản lượng thủy sản.
- Tăng cường liên kết người sản xuất với các chuỗi bán lẻ lớn, bảo đảm cân đối cung cầu, có thể truy xuất nguồn gốc, kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm theo chuỗi; đẩy mạnh xúc tiến thương mại và phát triển thương hiệu cho các sản phẩm nông sản đặc sản của tỉnh.
b) Về sản xuất công nghiệp
- Giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc về thủ tục pháp lý, đất đai, giải phóng mặt bằng cho các nhà đầu tư để đẩy nhanh tiến độ thi công, sớm hoàn thành đưa vào vận hành, khai thác và phát huy hiệu quả đầu tư đối với các dự án của các nhà đầu tư, trong đó trọng tâm là các dự án thủy điện, năng lượng tái tạo, chế biến nông lâm sản...
- Tiếp tục triển khai hỗ trợ doanh nghiệp thông qua công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường, xây dựng thương hiệu hàng hoá để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm trong nước và xuất khẩu.
- Chủ động triển khai các nhiệm vụ khuyến công, tiết kiệm năng lượng, tư vấn phát triển công nghiệp, hỗ trợ thúc đẩy sản xuất kinh doanh.
- Cập nhật và cung cấp kịp thời thông tin về tình hình thông quan, phân luồng hàng hóa, chính sách biên mậu, yêu cầu kiểm dịch, quy cách đóng gói... cho các doanh nghiệp có sản phẩm xuất khẩu qua các cửa khẩu để các doanh nghiệp chủ động trong sản xuất.
- Rà soát, kịp thời thông tin cho các doanh nghiệp sản xuất thương mại về các chính sách mới liên quan đến việc giãn, hoãn thuế, tiếp cận tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp trong thời gian có dịch bệnh, đề xuất hỗ trợ chi phí vận tải, kho bãi gia tăng do ùn tắc hàng hóa, yêu cầu lưu kho hàng hóa đủ thời gian phòng chống dịch...; lập danh sách và phân loại mức độ ảnh hưởng của doanh nghiệp, hộ kinh doanh để đề xuất cấp có thẩm quyền hỗ trợ doanh nghiệp.
c) Về dịch vụ
- Triển khai ứng dụng và đẩy mạnh các hoạt động thương mại điện tử để thúc đẩy kết nối giữa các nhà sản xuất và phân phối; góp phần thúc đẩy lưu thông, tiêu thụ hàng hóa.
- Bảo đảm nguồn cung các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng cấp thiết của người dân trong mọi tình huống theo phương châm bốn tại chỗ “chỉ đạo tại chỗ, lực lượng tại chỗ, hệ thống phân phối tại chỗ, hàng hóa tại chỗ” và 3 sẵn sàng “chủ động nguồn hàng, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương”.
- Triển khai nhiều giải pháp cung ứng hàng hóa, kết nối cung - cầu nông sản, thực phẩm; cùng nhiều chương trình khuyến mãi, giảm giá hàng hóa hấp dẫn; bảo đảm cung - cầu, ổn định giá cả, tổ chức tốt hệ thống phân phối, nhất là ở các khu vực nông thôn, các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn... đáp ứng nhu cầu đa dạng của nhân dân.
- Thực hiện các giải pháp ưu tiên kích cầu tiêu dùng hàng Việt giúp doanh nghiệp phát triển sản xuất và tăng trưởng góp phần đưa Tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng trưởng vào những tháng cuối năm. Theo dõi diễn biến thị trường, xử lý các vấn đề phát sinh khi thị trường có biến động bất thường để bảo đảm bình ổn giá cả thị trường; đồng thời đưa ra các chương trình kích cầu mua sắm, đẩy mạnh tiêu thụ các nhóm hàng may mặc, trang thiết bị gia đình và phương tiện đi lại.
- Đẩy mạnh phát triển các chuỗi cung ứng hàng hóa, trước hết là chuỗi cung ứng hàng nông sản thực phẩm thiết yếu của thị trường nội địa; đẩy mạnh liên kết theo chuỗi giá trị, tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp sản xuất với các doanh nghiệp bán lẻ.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển các chuỗi siêu thị và cửa hàng tiện lợi; đẩy nhanh quá trình chuyển đổi mô hình hoạt động các chợ trên địa bàn tỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tiễn, nâng cao hiệu quả quản lý, đầu tư và khai thác.
- Triển khai hiệu quả chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến, tuyên truyền, quảng bá hình ảnh và các chương trình du lịch Yên Bái đến với du khách trong nước và trên thế giới; xây dựng, phát triển các sản phẩm du lịch, như: Du lịch cộng đồng gắn với tìm hiểu văn hóa dân tộc bản địa; du lịch sinh thái nghỉ dưỡng; du lịch tâm linh; du lịch mạo hiểm...
- Tiếp tục triển khai các hoạt động hợp tác phát triển du lịch trong và ngoài nước như: Hợp tác phát triển du lịch với tỉnh Val-der-mame (Cộng hòa Pháp) và tỉnh Vân Nam (Trung Quốc); hợp tác phát triển du lịch 8 tỉnh Tây Bắc mở rộng năm 2020. Phối hợp với Hiệp hội Du lịch Việt Nam, các doanh nghiệp du lịch tham gia Chương trình kích cầu du lịch Việt Nam 2020 nhằm từng bước khôi phục hoạt động du lịch của Yên Bái, tăng lượng khách du lịch nội địa và hình thành phương pháp ứng phó với các đợt khủng hoảng khi gặp các sự cố về thiên tai, dịch bệnh.
d) Về xuất, nhập khẩu
- Rà soát, đánh giá, cơ cấu lại thị trường xuất, nhập khẩu theo hướng đa dạng hóa thị trường, không phụ thuộc vào một thị trường. Thúc đẩy tăng năng suất, chất lượng trên cơ sở đổi mới sáng tạo, công nghệ, năng lực quản trị và chuyển đổi số.
- Hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động xúc tiến thương mại; khảo sát, tìm kiếm các thị trường xuất khẩu mới.
- Rà soát tổng thể các mặt hàng, sản phẩm hiện đang có mức độ phụ thuộc nhiều vào một thị trường (bao gồm cả thị trường xuất khẩu và thị trường đầu vào, nguồn cung nguyên liệu), xây dựng, triển khai phương án, lộ trình phù hợp chuyển sang thị trường sản xuất trong nước hoặc thị trường, nguồn cung từ các đối tác khác để giảm dần phụ thuộc vào một thị trường, đối tác. Chú trọng phát triển các sản phẩm xuất khẩu mới, sản phẩm sáng tạo, sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, các mặt hàng xuất khẩu thân thiện với môi trường.
3.Nhóm giải pháp về đầu tư phát triển; thu chi, ngân sách
a) Đầu tư phát triển
(1) Về đầu tư công
- Sớm hoàn thành việc sửa đổi quy định phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh theo hướng phân cấp mạnh cho các địa phương và các chủ đầu tư về thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án, phê duyệt dự toán... bảo đảm phù hợp với các quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng, tạo sự chủ động và đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện đầu tư.
- Các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp huyện tập trung nhân lực để đẩy nhanh tiến độ thẩm định dự án, thẩm định thiết kế, dự toán bảo đảm việc tổ chức thẩm định không quá 5 ngày /dự án, rút ngắn thời gian triển khai các thủ tục góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện, hoàn thành các dự án, sớm có thêm các công trình hạ tầng thiết yếu, tạo tác động lan tỏa đến phát triển kinh tế - xã hội;
- Khẩn trương hoàn tất thủ tục đầu tư của các dự án khởi công mới, hoàn thành việc giao chi tiết kế hoạch vốn năm 2020 cho các dự án, trước ngày 31/5/2020.
- Chủ đầu tư, ban quản lý dự án và nhà thầu đẩy mạnh thi công xây dựng công trình, bảo đảm các dự án hoàn thành đúng tiến độ, đặc biệt là các dự án công trình trọng điểm, các dự án chuyển tiếp; việc tổ chức triển khai thực hiện phải bảo đảm an toàn cho người lao động theo đúng quy định về phòng, chống dịch Covid-19.
- Chủ đầu tư xây dựng kế hoạch và cam kết tiến độ giải ngân cho từng dự án, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt đối với các dự án sử dụng 100% vốn ngân sách huyện.
- Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương, đến hết 30/6/2020: Phải bảo đảm giải ngân 100% số vốn kéo dài năm 2018, năm 2019 chuyển sang và giải ngân tối thiểu 70% kế hoạch vốn năm 2020 của các dự án còn lại. Người đứng đầu đơn vị chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nếu không bảo đảm được tỷ lệ giải ngân theo yêu cầu.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá tiến độ triển khai thực hiện các dự án để kịp thời báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, giải quyết những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền; xây dựng kế hoạch chi tiết công tác bồi thường, giải phóng mặt và đề xuất giải pháp cụ thể cho từng dự án nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn được giao.
- Rà soát, kịp thời điều chuyển kế hoạch vốn đối với dự án thực hiện và giải ngân chậm hoặc giải ngân không đạt tiến độ theo cam kết sang dự án có tiến độ thực hiện và giải ngân tốt nhưng chưa được bố trí đủ vốn theo quy định, bảo đảm giải ngân 100% vốn ngân sách nhà nước năm 2020 được giao, không để kéo dài sang năm sau; trường hợp cần thiết xem xét điều chuyển chủ đầu tư (theo thẩm quyền). Thực hiện điều chỉnh giảm tương ứng kế hoạch vốn đối với những dự án đến hết ngày 30/6/2020 giải ngân dưới 60% kế hoạch được giao để điều chỉnh tăng cho dự án có tiến độ giải ngân tốt, có nhu cầu bổ sung vốn. Trường hợp đến hết ngày 30/6/2020 kết quả giải ngân dưới 50% thì kiểm điểm trách nhiệm tập thể, người đứng đầu và cá nhân liên quan; đến hết niên độ ngân sách năm 2020 kết quả giải ngân không đạt 100% thì không xét thi đua đối với tập thể, người đứng đầu và cá nhân liên quan.
- Các đơn vị chủ đầu tư: (i) Chủ động rà soát điều chỉnh kế hoạch giải ngân cho từng chương trình, dự án; (ii) Phân công cụ thể lãnh đạo và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm theo dõi tiến độ thực hiện; kịp thời tháo gỡ khó khăn cho từng chương trình, dự án; (iii) Hoàn thành các thủ tục để thu hồi vốn ứng trước, thanh toán khối lượng hoàn thành của các dự án được giao trong năm 2020; (iv) Thực hiện các thủ tục thanh toán vốn cho các dự án trong thời gian 3 ngày kể từ ngày có khối lượng được thực hiện nghiệm thu theo quy định; (v) Đối với các dự án hoàn thành khẩn trương hoàn thiện các thủ tục phê duyệt quyết toán, giải ngân vốn cho các nhà thầu theo hợp đồng.
- Tăng cường trách nhiệm người đứng đầu để có thể sớm khởi công các dự án đầu tư trọng điểm, quan trọng bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của tỉnh, nhằm vừa đẩy mạnh kích cầu đầu tư công vừa sớm có thêm các công trình hạ tầng thiết yếu, tạo tác động lan tỏa đến tăng trưởng kinh tế bền vững.
- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu, của công chức và đạo đức công vụ; tăng cường công tác phối hợp theo dõi, kiểm tra, thanh tra và thực hiện kế hoạch; kiên quyết xử lý nghiêm và kịp thời các tổ chức, cá nhân, lãnh đạo, cán bộ công chức vi phạm quy định của pháp luật và cố tình cản trở, gây khó khăn, làm chậm tiến độ giao, thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư. Thay thế kịp thời những cán bộ, công chức yếu kém về năng lực, trình độ hoặc suy thoái về đạo đức nghề nghiệp, gây nhũng nhiễu, tiêu cực hoặc thao túng, chi phối trong quản lý vốn đầu tư công, đấu thầu.
- Kiên quyết xử lý các hành vi tiêu cực trong quản lý đầu tư công như thông thầu, gian lận, cản trở, hối lộ, can thiệp bất hợp pháp...
(2) Về đầu tư xã hội
Tích cực huy động các nguồn vốn đầu tư cho phát triển, quan tâm hướng dẫn các nhà đầu tư các thủ tục liên quan đến cấp quyết định chủ trương đầu tư; rà soát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các nhà đầu tư, sớm hoàn thành thủ tục đầu tư để trình cấp quyết định chủ trương đầu tư và việc triển khai thực hiện dự án sau khi được cấp quyết định chủ trương đầu tư. Xây dựng kế hoạch và phân công trách nhiệm cụ thể cho các ngành, các địa phương phụ trách, giúp đỡ các nhà đầu tư trong việc tổ chức triển khai thực hiện các dự án, trong đó đặc biệt quan tâm đến việc giải quyết các thủ tục về đất đai, giải phóng mặt bằng, môi trường, xây dựng.
b) Về thu, chi ngân sách nhà nước
- Tập trung hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, thực hiện kịp thời tháo gỡ khó khăn một cách đồng bộ, toàn diện chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp, thành phần kinh tế, trong đó ưu tiên triển khai các gói hỗ trợ về thuế, phí, lệ phí, lao động để các thành phần kinh tế sớm phục hồi sản xuất kinh doanh. Quản lý thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của pháp luật, nhưng không được gây phiền hà, sách nhiễu cho người nộp thuế. Phấn đấu tăng thu từ các khoản thu có khả năng để bù đắp các khoản thu bị giảm do chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid- 19. Các cấp ngân sách phải phấn đấu ở mức cao nhất để hoàn thành dự toán thu ngân sách năm 2020 được giao.
- Ưu tiên dành nguồn lực để đảm bảo các nhiệm vụ cấp bách về phòng, chống dịch Covid-19, đảm bảo an sinh xã hội theo Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19; Nghị quyết số 37/NQ-CP ngày 29/3/2020 của Chính phủ về một số chế độ đặc thù trong phòng, chống dịch Covid-19. Trong đó các cấp ngân sách phải chủ động sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình và các nguồn tài chính hợp pháp khác để chi phát sinh thêm thuộc trách nhiệm của cấp mình để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống dịch Covid-19 và đảm bảo an sinh xã hội; chủ động rà soát, sắp xếp các nhiệm vụ chi, lồng ghép các chính sách, tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên, không bố trí kinh phí cho những nhiệm vụ chi chưa thực sự cần thiết.
- Tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên (không bao gồm kinh phí hội họp, đi công tác trong và ngoài nước) của ngân sách cấp mình (trừ các khoản lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ); thực hiện giảm 30% dự toán kinh phí hội nghị, công tác phí trong nước và 50% kinh phí công tác nước ngoài để đảm bảo cân đối ngân sách, chi an sinh xã hội và phòng chống dịch.
- Các cấp ngân sách chủ động điều hành cân đối ngân sách cấp mình. Trong trường hợp dự kiến thu ngân sách địa phương giảm so với dự toán đầu năm do ảnh hưởng của dịch Covid-19 thì phải chủ động xây dựng phương án điều hành để đảm bảo cân đối ngân sách địa phương; thực hiện cắt giảm các nhiệm vụ chi chưa thực sự cần thiết, cấp bách để bảo đảm nguồn chi ưu tiên thực hiện các chính sách, chế độ liên quan con người, an sinh xã hội, không để phát sinh tình trạng chậm, muộn, nợ chế độ và các chính sách chi khác trên địa bàn.
- Sử dụng Quỹ dự trữ tài chính để thực hiện các nhiệm vụ cấp bách ứng phó với dịch Covid-19 trong trường hợp sắp xếp lại chi ngân sách, sử dụng 50% dự phòng ngân sách mà vẫn chưa đủ nguồn đáp ứng; mức sử dụng trong năm tối đa không quá 70% số dư đầu năm của Quỹ.
- Rà soát các quỹ đất đã có kế hoạch, điều chỉnh tiến độ triển khai các bước cùng việc phát triển quỹ đất thu ngân sách; đồng thời chủ động bổ sung các quỹ đất mới có khả năng thu trong năm để bù đắp những nguồn thu thiếu hụt và các quỹ đất còn vướng mắc, triển khai không đảm bảo tiến độ. Phê duyệt kế hoạch phát triển quỹ đất năm 2020, phê duyệt bổ sung danh mục vào Đề án phát triển quỹ đất giai đoạn 2016-2020, phê duyệt kế hoạch ứng vốn từ quỹ phát triển đất năm 2020 để tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm mục tiêu đề ra.
3.4. Nhóm giải pháp về an sinh xã hội; bảo đảm trật tự an toàn xã hội
- Tập trung huy động, lồng ghép các nguồn lực, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc và đẩy mạnh việc thực hiện kế hoạch giảm nghèo năm 2020; kế hoạch hỗ trợ nhà ở cho người có công, hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
- Hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác đào tạo nghề, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động đối với các doanh nghiệp tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Thực hiện điều chỉnh kế hoạch thời gian năm học; thực hiện rà soát, tinh giản, điều chỉnh nội dung dạy học kỳ II năm học 2019-2020 đảm bảo hoàn thành chương trình, kết thúc năm học theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tăng cường triển khai dạy học qua Internet, trên truyền hình theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở phù hợp với điều kiện thực tiễn; xây dựng phương án thực hiện các chế độ chính sách đối với học sinh khi rút ngắn thời gian học; đề xuất chính sách hỗ trợ giáo viên ngoài công lập, cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập; tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao vai trò công tác quản lý giáo dục.
- Rà soát, hỗ trợ kịp thời, đầy đủ, đúng đối tượng các chính sách cho người có công, đối tượng bảo trợ xã hội; chú trọng công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh trên người, nhất là trong thời gian chuyển mùa, tuyệt đối không để xảy ra “dịch chồng dịch”. Chủ động thực hiện các giải pháp phòng, chống dịch Covid-19 ngay cả khi dịch đã được kiểm soát, không để xảy ra tình huống bị động. Điều chỉnh kế hoạch, hoạt động văn hóa, thể thao phù hợp với yêu cầu và tình hình thực tiễn.
- Tuyệt đối không để các đối tượng lợi dụng tình hình dịch bệnh gây mất an ninh trật tự. Thường xuyên thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông. Tăng cường phòng, chống cháy nổ, cứu hộ, cứu nạn. Đẩy mạnh đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, nhất là tội phạm có tổ chức, ma túy, tín dụng đen, xâm hại phụ nữ, trẻ em...
- Tăng cường trách nhiệm của cấp cơ sở trong tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo. Thực hiện tốt chính sách dân tộc, tôn giáo trên địa bàn và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc miền núi.