Document: Điều 43 Luật Tổ chức Toà án nhân dân 1992 2/L-CTN

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "06/10/1992", "sign_number": "2/L-CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "06/10/1992", "sign_number": "2/L-CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "06/10/1992", "sign_number": "2/L-CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "06/10/1992", "sign_number": "2/L-CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "06/10/1992", "sign_number": "2/L-CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 43 Luật Tổ chức Toà án nhân dân 1992 2/L-CTN có nội dung như sau:

Điều 43. Biên chế của Toà án nhân dân tối cao do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao.
Tổng biên chế của các Toà án nhân dân địa phương do Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ tư pháp sau khi trao đổi thống nhất ý kiến với Chánh án Toà án nhân dân tối cao.
Bộ trưởng Bộ tư pháp phối hợp với Chánh án Toà án nhân dân tối cao quy định biên chế cho từng Toà án nhân dân địa phương.

Content:
Điều 43. Biên chế của Toà án nhân dân tối cao do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Chánh án Toà án nhân dân tối cao.
Tổng biên chế của các Toà án nhân dân địa phương do Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ tư pháp sau khi trao đổi thống nhất ý kiến với Chánh án Toà án nhân dân tối cao.
Bộ trưởng Bộ tư pháp phối hợp với Chánh án Toà án nhân dân tối cao quy định biên chế cho từng Toà án nhân dân địa phương.