Document: Điều 4 Thông tư 28/TT-QLKH hướng dẫn chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường", "promulgation_date": "22/01/1994", "sign_number": "28/TT-QLKH", "signer": "Đặng Hữu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường", "promulgation_date": "22/01/1994", "sign_number": "28/TT-QLKH", "signer": "Đặng Hữu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường", "promulgation_date": "22/01/1994", "sign_number": "28/TT-QLKH", "signer": "Đặng Hữu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường", "promulgation_date": "22/01/1994", "sign_number": "28/TT-QLKH", "signer": "Đặng Hữu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường", "promulgation_date": "22/01/1994", "sign_number": "28/TT-QLKH", "signer": "Đặng Hữu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 28/TT-QLKH hướng dẫn chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 4. Nội dung thông tin công nghệ, tư vấn và trợ giúp kỹ thuật.
Bên giao đồng ý cung cấp mọi tài liệu, đào tạo và trợ giúp kỹ thuật cần thiết để sản xuất các sản phẩm phù hợp với các chỉ tiêu kỹ thuật đã nêu ở phụ lục A và phù hợp với thời hạn đặt ra trong mục 4.4 dưới đây.
4.1. Tài liệu.
4.1.1. Phạm vi của tài liệu. Tài liệu để phục vụ sản xuất sản phẩm bao gồm:
a. Bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật và thiết kế cho sản xuất và lắp ráp;
b. Các chỉ tiêu kỹ thuật;
c. Danh mục nguyên liệu;
d. Bảng tính toán tổng hợp;
e. Quy trình và số liệu cho kiểm tra và thử nghiệm, quy trình kiểm tra chất lượng;
f. Quy trình sản xuất và lắp ráp;
g. Cẩm nang hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng;
h. Phần mềm máy tính;
i. Công thức và biểu đồ;
j. Những tài liệu cần thiết khác.
4.1.2. Hình thức tài liệu: Tài liệu phải được đầy đủ, chính xác và in rõ ràng. Ngôn ngữ của tài liệu, bao gồm các bản vẽ, bản mô tả, các thiết kế được viết bằng... (ngôn ngữ). Các kích thước ghi theo hệ mét.
4.1.3. Những sai sót (nếu có) trong tài liệu: Bất cứ sai sót nào trong tài liệu phải được sửa chữa không chậm trễ bằng cách thay đổi, mở rộng, hoàn chỉnh, hay bằng bất cứ phương thức thích hợp nào khác.
4.1.4. Sai sót trong phần mềm của máy tính. Nếu phần mềm máy tính bị hỏng bởi bất cứ lí do nào trong thời hạn của hợp đồng, thì Bên giao sẽ thay thế ngay lập tức, Bên nhận không phải chịu phí tổn.
4.1.5. Những thay đổi trong tài liệu: Nếu có bất kỳ sự cải tiến, nâng cao, sửa đổi, bổ sung, hay những thay đổi khác trong quá trình thực hiện hợp đồng đối với bất cứ tài liệu nào thuộc hợp đồng này, thì Bên giao sẽ cung cấp ngay cho Bên nhận.
4.1.6. Quyền sở hữu tài liệu: Kể từ lúc cung cấp, tất cả các tài liệu được cung cấp cho Bên nhận có liên quan đến hợp đồng này trở thành sở hữu của Bên nhận.
4.2. Đào tạo.
4.2.1. Phạm vi của đào tạo: Bên giao đồng ý đào tạo nhân sự cho Bên nhận về mọi kỹ thuật cần thiết để sản xuất sản phẩm phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật ở phần phụ lục A.
4.2.2. Chương trình đào tạo: Các bên ký kết thoả thuận:
a. Nội dung đào tạo;
b. Thủ tục kiểm tra thích hợp để xác định rằng chương trình đào tạo đã được hoàn thành, bao gồm (nhưng không chỉ giới hạn bởi) bản thân việc kiểm tra, tiêu chuẩn để xác định rằng người đào tạo đã thực hiện tốt chương trình, tỷ lệ người được đào tạo đáp ứng được các tiêu chuẩn này trước khi việc đào tạo được coi là kết thúc.
c. Ngày bắt đầu và kết thúc đào tạo;
d. Nơi dào tạo;
e. Số người được đào tạo;
f. Tên và trình độ chuyên môn của những người được đào tạo;
g. Thủ tục để thay thế những người được đào tạo khi thấy không thích hợp trong quá trình đào tạo;
h. Tên và trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của những người dạy;
i. Thủ tục để thay thế người dạy khi thấy không thích hợp trong quá trình đào tạo.
4.2.3. Việc thay thế người dạy: Việc thay thế bất cứ một người dạy nào đã được nhất trí chọn từ trước bằng một người khác phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bên nhận.
4.2.4. Ngôn ngữ đào tạo: Ngôn ngữ dùng trong đào tạo sẽ là... (ngôn ngữ).
Bên giao cam kết cung cấp sách đào tạo và các tài liệu phục vụ đào tạo cần thiết khác bằng... (ngôn ngữ).
4.2.5. Chi phí đào tạo: Chi phí đào tạo do Bên nhận chịu. Chi phí được tính theo giờ làm việc giữa người dạy và các học viên. Thời gian của người dạy cấp cao được tính theo... (số tiền)... (loại tiền) một giờ, và thời gian của người dạy cấp thấp theo... (loại tiền)... (số tiền) một giờ. Chi phí cho đào tạo dược tính theo hoá đơn hàng tháng, tiền được trả trong vòng... (số ngày) kể từ khi nhận hoá đơn.
4.2.6. Các chi phí đi lại, ăn ở và các phí tổn khác cho học viên do Bên nhận chịu, kể cả khi gửi học viên đến một nước khác "nước Bên giao".
4.2.7. Kết thúc đào tạo: Vào cuối kỳ đào tạo, Bên giao và Bên nhận hoặc các đại diện của họ sẽ tổ chức kiển tra đối với từng học viên và cấp chứng nhận cho từng người. Nếu một tỷ lệ thoả thuận học viên đáp ứng được các tiêu chuẩn đã đặt ra thì việc đào tạo được coi là thành công và kết thúc.
Mẫu chứng nhận được ghi ở phần phụ lục B.
4.2.8. Không thành công trong đào tạo: Nếu vào cuối kỳ đào tạo một tỷ lệ học viên nào đó không đạt tiêu chuẩn thì Bên nhận có quyền yêu cầu tổ chức đào tạo thêm trong một khoảng thời gian hợp lý. Mỗi bên chịu phần phí tổn của mình cho việc đào tạo thêm, trừ khi có sự thoả thuận khác.
4.3. Giúp đỡ kỹ thuật.
4.3.1. Giúp đỡ kỹ thuật trước khi bắt đầu sản xuất: Trong giai đoạn trước khi bắt đầu sản xuất Bên giao sẽ giúp Bên nhận như sau:
- Gửi... chuyên gia trong.... ngày làm việc sang hướng dẫn lắp đặt thiết bị...
4.3.2. Giúp đỡ kỹ thuật khi bắt đầu sản xuất: Khi bắt đầu sản xuất và cho đến khi giấy chứng nhận sẵn sàng sản xuất chính thức được cấp (như đề ra ở mục 4.5 dưới đây). Bên giao đồng ý cung cấp các kỹ thuật viên có trình độ thích ứng cho Bên nhận để tư vấn, hướng dẫn, giúp đỡ và hỗ trợ Bên nhận những điều cần thiết, nhằm đảm bảo sản xuất sản phẩm đúng với chỉ tiêu kỹ thuật đề ra ở Phụ lục A.
4.3.3. Giúp đỡ kỹ thuật trong khi sản xuất chính thức: Theo yêu cầu của Bên nhận. Bên giao đồng ý cung cấp ngay lập tức sự giúp đỡ kỹ thuật vào bất cứ giá nào trong quá trình thực hiện hợp đồng bằng cách gửi các kỹ thuật viên thích hợp tới nơi sản xuất, hay bằng bất cứ phương tiện khác thích hợp với tình hình diễn ra lúc đó.
4.3.4. Nhân sự thực hiện giúp đỡ kỹ thuật: Tất cả các kỹ thuật viên mà Bên giao cung cấp cho bên nhận để giúp đỡ kỹ thuật phải có trình độ phù hợp, có kinh nghiệm thích hợp và sức khoẻ tốt.
Nếu trên nhận yêu cầu, Bên giao phải gửi một bản lý lịch đầy đủ cho mỗi kỹ thuật viên cho Bên nhận trước khi lựa chọn kỹ thuật viên sang giúp đỡ kỹ thuật cho Bên nhận. Bên nhận có quyền với điều kiện có lý do chính đáng, yêu cầu Bên giao thay một hoặc một số kỹ thuật viên có vấn đề nào đó bằng một người khác.
4.3.5. Hành vi của các kỹ thuật viên: Trong khi ở Việt Nam các kỹ thuật viên phải chấp hành đúng luật lệ hiện hành sở tại.
4.3.6. Thay thế các kỹ thuật viên: Nếu kỹ thuật viên nào tỏ ra không phù hợp do thiếu trình độ, thiếu khả năng, sức khoẻ kém, có hành vi tồi, thay vì bất cứ lý do nào nghiêm trọng đến mức vi phạm pháp luật sở tại, thì theo một thông báo của Bên nhận gửi cho Bên giao, kỹ thuật viên đó sẽ được lập tức rút đi và thay bằng người khác. Mọi chi phí do sự thay người đó do Bên giao chịu.
4.3.7. Trách nhiệm của Bên nhận. Bên nhận cam kết xin cấp thị thực nhập và xuất cảnh vào Việt Nam, giấy phép làm việc cần thiết, giấy phép cư trú cho mỗi kỹ thuật viên. Bên giao chịu phí tổn làm thị thực và giấy phép đó.
Bên nhận tạo điều kiện thu xếp cho kỹ thuật viên chỗ ăn ở và các phương tiện khác, Bên giao (hoặc kỹ thuật viên) chịu phí tổn về ăn ở và dịch vụ đó.
4.3.8. Chi phí cho giúp đỡ kỹ thuật: Chi phí cho giúp đỡ kỹ thuật được tính theo mức hợp lý nhất hiện hành.
4.3.9. Không thành công trong việc cung cấp giúp đỡ kỹ thuật. Bên nhận có quyền nhận đền bù của Bên giao về bất cứ chi phí, phụ phí hay mất mát nào xảy ra cho Bên nhận do việc Bên giao không cung cấp giúp đỡ kỹ thuật đúng thời hạn hoặc đúng các yêu cầu đã định.
4.4. Tiến độ.
4.4.1. Các sự kiện theo tiến độ. Các bên ký kết đồng ý về thời hạn để chuyển giao công nghệ trong hợp đồng này như sau:
a. Sau... ngày kể từ khi hợp đồng bắt đầu có hiệu lực, Bên giao gửi những tài liệu sau:
(Tài liệu) A sau... ngày;
(Tài liệu) B sau... ngày;
Và (v.v...)
b. Việc đào tạo được bắt đầu và kết thúc vào ngày đã thoả thuận ở mục 4.2.
c. Giấy phép sẵn sàng sản xuất chính thức được cấp... ngày sau khi cấp giấy chứng nhận việc hoàn thành đào tạo.
4.4.2. Sự chậm trễ: Nếu Bên giao không gửi đầy đủ các loại tài liệu đã thoả thuận vào đúng hay trước ngày quy định, hoặc nếu vì những lý do có thể khắc phục được Bên giao không hoàn thành đào tạo đúng thời hạn thoả thuận, thì bên nhận có quyền yêu cầu bồi thường các thiệt hại... (loại tiền)... (số tiền) cho mỗi ngày chậm trễ cho đến mức tối đa là... (loại tiền)... (số tiền). Nếu tổng chậm trễ vượt quá... (số ngày) vì bất cứ lý do gì thì Bên nhận có quyền huỷ hợp đồng.
4.5. Giấy chứng nhận sẵn sàng sản xuất chính thức.
4.5.1. Cấp giấy chứng nhận: sản xuất chính thức được bắt đầu sau khi hoàn thành tốt việc sản xuất thử... (số giờ) dùng công nghệ nhận được theo hợp đồng này. Việc kiểm tra sự hoàn thành này được tiến hành trước hoặc đúng ngày mà hai bên thoả thuận ở mục 4.4. nếu hoàn thành tốt giai đoạn chạy thử, Bên nhận và Bên giao sẽ cùng ký vào một giấy chứng nhận sẵn sàng sản xuất chính thức. Mẫu của giấy chứng nhận này được ghi ở phần phụ lục C.
4.5.2. Thất bại trong việc thử và chậm trễ trong việc thử lại: nếu việc sản xuất thử bị thất bại, các bên ký kết thoả thuận sẽ ngay lập tức cố gắng hết sức sửa chữa bất kỳ mọi sai sót trong việc ứng dụng công nghệ.
Nếu việc sản xuất thử, việc cấp giấy chứng nhận sẵn sàng sản xuất chính thức, hay việc lặp lại quá trình sản xuất được thực hiện quá chậm trễ do trách nhiệm của một bên, thì bên kia có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại bằng một số tiền là... (loại tiền)... (số tiền), tới mức tối đa là... (loại tiền)... (số tiền) / ngày.
Bên không gây chậm trễ có quyền kết thúc hợp đồng.

Content:
Điều 4. Nội dung thông tin công nghệ, tư vấn và trợ giúp kỹ thuật.
Bên giao đồng ý cung cấp mọi tài liệu, đào tạo và trợ giúp kỹ thuật cần thiết để sản xuất các sản phẩm phù hợp với các chỉ tiêu kỹ thuật đã nêu ở phụ lục A và phù hợp với thời hạn đặt ra trong mục 4.4 dưới đây.
4.1. Tài liệu.
4.1.1. Phạm vi của tài liệu. Tài liệu để phục vụ sản xuất sản phẩm bao gồm:
a. Bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật và thiết kế cho sản xuất và lắp ráp;
b. Các chỉ tiêu kỹ thuật;
c. Danh mục nguyên liệu;
d. Bảng tính toán tổng hợp;
e. Quy trình và số liệu cho kiểm tra và thử nghiệm, quy trình kiểm tra chất lượng;
f. Quy trình sản xuất và lắp ráp;
g. Cẩm nang hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng;
h. Phần mềm máy tính;
i. Công thức và biểu đồ;
j. Những tài liệu cần thiết khác.
4.1.2. Hình thức tài liệu: Tài liệu phải được đầy đủ, chính xác và in rõ ràng. Ngôn ngữ của tài liệu, bao gồm các bản vẽ, bản mô tả, các thiết kế được viết bằng... (ngôn ngữ). Các kích thước ghi theo hệ mét.
4.1.3. Những sai sót (nếu có) trong tài liệu: Bất cứ sai sót nào trong tài liệu phải được sửa chữa không chậm trễ bằng cách thay đổi, mở rộng, hoàn chỉnh, hay bằng bất cứ phương thức thích hợp nào khác.
4.1.4. Sai sót trong phần mềm của máy tính. Nếu phần mềm máy tính bị hỏng bởi bất cứ lí do nào trong thời hạn của hợp đồng, thì Bên giao sẽ thay thế ngay lập tức, Bên nhận không phải chịu phí tổn.
4.1.5. Những thay đổi trong tài liệu: Nếu có bất kỳ sự cải tiến, nâng cao, sửa đổi, bổ sung, hay những thay đổi khác trong quá trình thực hiện hợp đồng đối với bất cứ tài liệu nào thuộc hợp đồng này, thì Bên giao sẽ cung cấp ngay cho Bên nhận.
4.1.6. Quyền sở hữu tài liệu: Kể từ lúc cung cấp, tất cả các tài liệu được cung cấp cho Bên nhận có liên quan đến hợp đồng này trở thành sở hữu của Bên nhận.
4.2. Đào tạo.
4.2.1. Phạm vi của đào tạo: Bên giao đồng ý đào tạo nhân sự cho Bên nhận về mọi kỹ thuật cần thiết để sản xuất sản phẩm phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật ở phần phụ lục A.
4.2.2. Chương trình đào tạo: Các bên ký kết thoả thuận:
a. Nội dung đào tạo;
b. Thủ tục kiểm tra thích hợp để xác định rằng chương trình đào tạo đã được hoàn thành, bao gồm (nhưng không chỉ giới hạn bởi) bản thân việc kiểm tra, tiêu chuẩn để xác định rằng người đào tạo đã thực hiện tốt chương trình, tỷ lệ người được đào tạo đáp ứng được các tiêu chuẩn này trước khi việc đào tạo được coi là kết thúc.
c. Ngày bắt đầu và kết thúc đào tạo;
d. Nơi dào tạo;
e. Số người được đào tạo;
f. Tên và trình độ chuyên môn của những người được đào tạo;
g. Thủ tục để thay thế những người được đào tạo khi thấy không thích hợp trong quá trình đào tạo;
h. Tên và trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của những người dạy;
i. Thủ tục để thay thế người dạy khi thấy không thích hợp trong quá trình đào tạo.
4.2.3. Việc thay thế người dạy: Việc thay thế bất cứ một người dạy nào đã được nhất trí chọn từ trước bằng một người khác phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bên nhận.
4.2.4. Ngôn ngữ đào tạo: Ngôn ngữ dùng trong đào tạo sẽ là... (ngôn ngữ).
Bên giao cam kết cung cấp sách đào tạo và các tài liệu phục vụ đào tạo cần thiết khác bằng... (ngôn ngữ).
4.2.5. Chi phí đào tạo: Chi phí đào tạo do Bên nhận chịu. Chi phí được tính theo giờ làm việc giữa người dạy và các học viên. Thời gian của người dạy cấp cao được tính theo... (số tiền)... (loại tiền) một giờ, và thời gian của người dạy cấp thấp theo... (loại tiền)... (số tiền) một giờ. Chi phí cho đào tạo dược tính theo hoá đơn hàng tháng, tiền được trả trong vòng... (số ngày) kể từ khi nhận hoá đơn.
4.2.6. Các chi phí đi lại, ăn ở và các phí tổn khác cho học viên do Bên nhận chịu, kể cả khi gửi học viên đến một nước khác "nước Bên giao".
4.2.7. Kết thúc đào tạo: Vào cuối kỳ đào tạo, Bên giao và Bên nhận hoặc các đại diện của họ sẽ tổ chức kiển tra đối với từng học viên và cấp chứng nhận cho từng người. Nếu một tỷ lệ thoả thuận học viên đáp ứng được các tiêu chuẩn đã đặt ra thì việc đào tạo được coi là thành công và kết thúc.
Mẫu chứng nhận được ghi ở phần phụ lục B.
4.2.8. Không thành công trong đào tạo: Nếu vào cuối kỳ đào tạo một tỷ lệ học viên nào đó không đạt tiêu chuẩn thì Bên nhận có quyền yêu cầu tổ chức đào tạo thêm trong một khoảng thời gian hợp lý. Mỗi bên chịu phần phí tổn của mình cho việc đào tạo thêm, trừ khi có sự thoả thuận khác.
4.3. Giúp đỡ kỹ thuật.
4.3.1. Giúp đỡ kỹ thuật trước khi bắt đầu sản xuất: Trong giai đoạn trước khi bắt đầu sản xuất Bên giao sẽ giúp Bên nhận như sau:
- Gửi... chuyên gia trong.... ngày làm việc sang hướng dẫn lắp đặt thiết bị...
4.3.2. Giúp đỡ kỹ thuật khi bắt đầu sản xuất: Khi bắt đầu sản xuất và cho đến khi giấy chứng nhận sẵn sàng sản xuất chính thức được cấp (như đề ra ở mục 4.5 dưới đây). Bên giao đồng ý cung cấp các kỹ thuật viên có trình độ thích ứng cho Bên nhận để tư vấn, hướng dẫn, giúp đỡ và hỗ trợ Bên nhận những điều cần thiết, nhằm đảm bảo sản xuất sản phẩm đúng với chỉ tiêu kỹ thuật đề ra ở Phụ lục A.
4.3.3. Giúp đỡ kỹ thuật trong khi sản xuất chính thức: Theo yêu cầu của Bên nhận. Bên giao đồng ý cung cấp ngay lập tức sự giúp đỡ kỹ thuật vào bất cứ giá nào trong quá trình thực hiện hợp đồng bằng cách gửi các kỹ thuật viên thích hợp tới nơi sản xuất, hay bằng bất cứ phương tiện khác thích hợp với tình hình diễn ra lúc đó.
4.3.4. Nhân sự thực hiện giúp đỡ kỹ thuật: Tất cả các kỹ thuật viên mà Bên giao cung cấp cho bên nhận để giúp đỡ kỹ thuật phải có trình độ phù hợp, có kinh nghiệm thích hợp và sức khoẻ tốt.
Nếu trên nhận yêu cầu, Bên giao phải gửi một bản lý lịch đầy đủ cho mỗi kỹ thuật viên cho Bên nhận trước khi lựa chọn kỹ thuật viên sang giúp đỡ kỹ thuật cho Bên nhận. Bên nhận có quyền với điều kiện có lý do chính đáng, yêu cầu Bên giao thay một hoặc một số kỹ thuật viên có vấn đề nào đó bằng một người khác.
4.3.5. Hành vi của các kỹ thuật viên: Trong khi ở Việt Nam các kỹ thuật viên phải chấp hành đúng luật lệ hiện hành sở tại.
4.3.6. Thay thế các kỹ thuật viên: Nếu kỹ thuật viên nào tỏ ra không phù hợp do thiếu trình độ, thiếu khả năng, sức khoẻ kém, có hành vi tồi, thay vì bất cứ lý do nào nghiêm trọng đến mức vi phạm pháp luật sở tại, thì theo một thông báo của Bên nhận gửi cho Bên giao, kỹ thuật viên đó sẽ được lập tức rút đi và thay bằng người khác. Mọi chi phí do sự thay người đó do Bên giao chịu.
4.3.7. Trách nhiệm của Bên nhận. Bên nhận cam kết xin cấp thị thực nhập và xuất cảnh vào Việt Nam, giấy phép làm việc cần thiết, giấy phép cư trú cho mỗi kỹ thuật viên. Bên giao chịu phí tổn làm thị thực và giấy phép đó.
Bên nhận tạo điều kiện thu xếp cho kỹ thuật viên chỗ ăn ở và các phương tiện khác, Bên giao (hoặc kỹ thuật viên) chịu phí tổn về ăn ở và dịch vụ đó.
4.3.8. Chi phí cho giúp đỡ kỹ thuật: Chi phí cho giúp đỡ kỹ thuật được tính theo mức hợp lý nhất hiện hành.
4.3.9. Không thành công trong việc cung cấp giúp đỡ kỹ thuật. Bên nhận có quyền nhận đền bù của Bên giao về bất cứ chi phí, phụ phí hay mất mát nào xảy ra cho Bên nhận do việc Bên giao không cung cấp giúp đỡ kỹ thuật đúng thời hạn hoặc đúng các yêu cầu đã định.
4.4. Tiến độ.
4.4.1. Các sự kiện theo tiến độ. Các bên ký kết đồng ý về thời hạn để chuyển giao công nghệ trong hợp đồng này như sau:
a. Sau... ngày kể từ khi hợp đồng bắt đầu có hiệu lực, Bên giao gửi những tài liệu sau:
(Tài liệu) A sau... ngày;
(Tài liệu) B sau... ngày;
Và (v.v...)
b. Việc đào tạo được bắt đầu và kết thúc vào ngày đã thoả thuận ở mục 4.2.
c. Giấy phép sẵn sàng sản xuất chính thức được cấp... ngày sau khi cấp giấy chứng nhận việc hoàn thành đào tạo.
4.4.2. Sự chậm trễ: Nếu Bên giao không gửi đầy đủ các loại tài liệu đã thoả thuận vào đúng hay trước ngày quy định, hoặc nếu vì những lý do có thể khắc phục được Bên giao không hoàn thành đào tạo đúng thời hạn thoả thuận, thì bên nhận có quyền yêu cầu bồi thường các thiệt hại... (loại tiền)... (số tiền) cho mỗi ngày chậm trễ cho đến mức tối đa là... (loại tiền)... (số tiền). Nếu tổng chậm trễ vượt quá... (số ngày) vì bất cứ lý do gì thì Bên nhận có quyền huỷ hợp đồng.
4.5. Giấy chứng nhận sẵn sàng sản xuất chính thức.
4.5.1. Cấp giấy chứng nhận: sản xuất chính thức được bắt đầu sau khi hoàn thành tốt việc sản xuất thử... (số giờ) dùng công nghệ nhận được theo hợp đồng này. Việc kiểm tra sự hoàn thành này được tiến hành trước hoặc đúng ngày mà hai bên thoả thuận ở mục 4.4. nếu hoàn thành tốt giai đoạn chạy thử, Bên nhận và Bên giao sẽ cùng ký vào một giấy chứng nhận sẵn sàng sản xuất chính thức. Mẫu của giấy chứng nhận này được ghi ở phần phụ lục C.
4.5.2. Thất bại trong việc thử và chậm trễ trong việc thử lại: nếu việc sản xuất thử bị thất bại, các bên ký kết thoả thuận sẽ ngay lập tức cố gắng hết sức sửa chữa bất kỳ mọi sai sót trong việc ứng dụng công nghệ.
Nếu việc sản xuất thử, việc cấp giấy chứng nhận sẵn sàng sản xuất chính thức, hay việc lặp lại quá trình sản xuất được thực hiện quá chậm trễ do trách nhiệm của một bên, thì bên kia có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại bằng một số tiền là... (loại tiền)... (số tiền), tới mức tối đa là... (loại tiền)... (số tiền) / ngày.
Bên không gây chậm trễ có quyền kết thúc hợp đồng.