Document: Điều 1 Quyết định 769/QĐ-TTg 2022 chủ trương đầu tư dự án đường bộ cao tốc Cao Lãnh An Hữu

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/06/2022", "sign_number": "769/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/06/2022", "sign_number": "769/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/06/2022", "sign_number": "769/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/06/2022", "sign_number": "769/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/06/2022", "sign_number": "769/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 769/QĐ-TTg 2022 chủ trương đầu tư dự án đường bộ cao tốc Cao Lãnh An Hữu có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Cao Lãnh - An Hữu, giai đoạn 1 (Dự án) với nội dung như sau:
1. Mục tiêu đầu tư: Hình thành trục ngang và từng bước hình thành mạng lưới đường cao tốc Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, kết nối các trục dọc cao tốc, góp phần đáp ứng nhu cầu vận tải trên hành lang trục ngang quan trọng của Vùng Đồng bằng sông Cửu Long; tạo không gian phát triển vùng với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, kết nối các trung tâm kinh tế, cửa khẩu quốc tế và cảng biển; nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo động lực liên kết, thúc đẩy hợp tác và phát triển vùng; góp phần bảo đảm quốc phòng - an ninh, xóa đói giảm nghèo; từng bước thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng.
2. Phạm vi, quy mô đầu tư
a) Phạm vi đầu tư: Chiều dài tuyến khoảng 27,43 km; điểm đầu giao với tuyến cao tốc Mỹ An - Cao Lãnh tại huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp; điểm cuối giao với tuyến cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
b) Quy mô đầu tư
- Phần tuyến chính: Bình diện và trắc dọc đạt tiêu chuẩn đường cao tốc với vận tốc thiết kế 100 km/h (theo TCVN 5729:2012 ); mặt cắt ngang giai đoạn hoàn chỉnh đạt tiêu chuẩn đường cao tốc 04 làn xe; mặt cắt ngang giai đoạn 1, phân kỳ đầu tư quy mô 04 làn xe hạn chế với bề rộng nền đường Bnền=17 m, vận tốc khai thác 80 km/h.
- Công trình cầu: Xây dựng cầu vĩnh cửu bê tông cốt thép và bê tông cốt thép dự ứng lực; tải trọng thiết kế HL-93 theo TCVN 11823:2017; bề rộng cầu phù hợp với bề rộng đường theo từng giai đoạn.
c) Hướng tuyến: Điểm đầu giao với tuyến cao tốc Mỹ An - Cao Lãnh, đi theo hướng Đông Nam và cách thị trấn Mỹ Tho khoảng 7 km; sau đó đi theo hướng Đông qua giữa khu dân cư và khu sinh thái Xẻo Quýt, vượt qua sông Cái Lân và kết thúc giao với tuyến cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận.
3. Nhóm dự án: Dự án nhóm A.
4. Hình thức đầu tư: Đầu tư công.
5. Sơ bộ tổng mức đầu tư: Khoảng 5.886 tỷ đồng (Năm nghìn tám trăm tám mươi sáu tỷ đồng).
6. Nguồn vốn: Vốn ngân sách nhà nước. Trong đó:
- Giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 3.486,8 tỷ đồng; bao gồm:
+ Vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 của Bộ Giao thông vận tải là 2.282,8 tỷ đồng (theo Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 17 tháng 8 năm 2021 của Quốc hội).
+ Vốn thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội là 1.204 tỷ đồng (theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội và văn bản số 450/TTg-KTTH ngày 20 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ).
- Chuyển tiếp sang giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 2.399,2 tỷ đồng (được bố trí trong nguồn vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 theo đúng quy định của pháp luật).
7. Địa điểm thực hiện dự án: Tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp.
8. Thời gian thực hiện dự án: Từ năm 2022 đến hết năm 2027.
9. Phân chia dự án thành phần: Dự án được chia thành 02 dự án thành phần, bao gồm:
- Dự án thành phần 1 (Km0+000 - Km16+000): Chiều dài khoảng 16 km thuộc tỉnh Đồng Tháp, sơ bộ tổng mức đầu tư khoảng 3.640 tỷ đồng (trong đó chi phí giải phóng mặt bằng khoảng 458 tỷ đồng).
- Dự án thành phần 2 (Km16+000 - Km27+430): Chiều dài khoảng 11,43 km thuộc tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Tiền Giang, sơ bộ tổng mức đầu tư khoảng 2.246 tỷ đồng (trong đó chi phí giải phóng mặt bằng khoảng 398 tỷ đồng).

Content:
Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Cao Lãnh - An Hữu, giai đoạn 1 (Dự án) với nội dung như sau:
1. Mục tiêu đầu tư: Hình thành trục ngang và từng bước hình thành mạng lưới đường cao tốc Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, kết nối các trục dọc cao tốc, góp phần đáp ứng nhu cầu vận tải trên hành lang trục ngang quan trọng của Vùng Đồng bằng sông Cửu Long; tạo không gian phát triển vùng với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, kết nối các trung tâm kinh tế, cửa khẩu quốc tế và cảng biển; nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo động lực liên kết, thúc đẩy hợp tác và phát triển vùng; góp phần bảo đảm quốc phòng - an ninh, xóa đói giảm nghèo; từng bước thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng.
2. Phạm vi, quy mô đầu tư
a) Phạm vi đầu tư: Chiều dài tuyến khoảng 27,43 km; điểm đầu giao với tuyến cao tốc Mỹ An - Cao Lãnh tại huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp; điểm cuối giao với tuyến cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
b) Quy mô đầu tư
- Phần tuyến chính: Bình diện và trắc dọc đạt tiêu chuẩn đường cao tốc với vận tốc thiết kế 100 km/h (theo TCVN 5729:2012 ); mặt cắt ngang giai đoạn hoàn chỉnh đạt tiêu chuẩn đường cao tốc 04 làn xe; mặt cắt ngang giai đoạn 1, phân kỳ đầu tư quy mô 04 làn xe hạn chế với bề rộng nền đường Bnền=17 m, vận tốc khai thác 80 km/h.
- Công trình cầu: Xây dựng cầu vĩnh cửu bê tông cốt thép và bê tông cốt thép dự ứng lực; tải trọng thiết kế HL-93 theo TCVN 11823:2017; bề rộng cầu phù hợp với bề rộng đường theo từng giai đoạn.
c) Hướng tuyến: Điểm đầu giao với tuyến cao tốc Mỹ An - Cao Lãnh, đi theo hướng Đông Nam và cách thị trấn Mỹ Tho khoảng 7 km; sau đó đi theo hướng Đông qua giữa khu dân cư và khu sinh thái Xẻo Quýt, vượt qua sông Cái Lân và kết thúc giao với tuyến cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận.
3. Nhóm dự án: Dự án nhóm A.
4. Hình thức đầu tư: Đầu tư công.
5. Sơ bộ tổng mức đầu tư: Khoảng 5.886 tỷ đồng (Năm nghìn tám trăm tám mươi sáu tỷ đồng).
6. Nguồn vốn: Vốn ngân sách nhà nước. Trong đó:
- Giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 3.486,8 tỷ đồng; bao gồm:
+ Vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 của Bộ Giao thông vận tải là 2.282,8 tỷ đồng (theo Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 17 tháng 8 năm 2021 của Quốc hội).
+ Vốn thuộc Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội là 1.204 tỷ đồng (theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Quốc hội và văn bản số 450/TTg-KTTH ngày 20 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ).
- Chuyển tiếp sang giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 2.399,2 tỷ đồng (được bố trí trong nguồn vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 theo đúng quy định của pháp luật).
7. Địa điểm thực hiện dự án: Tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp.
8. Thời gian thực hiện dự án: Từ năm 2022 đến hết năm 2027.
9. Phân chia dự án thành phần: Dự án được chia thành 02 dự án thành phần, bao gồm:
- Dự án thành phần 1 (Km0+000 - Km16+000): Chiều dài khoảng 16 km thuộc tỉnh Đồng Tháp, sơ bộ tổng mức đầu tư khoảng 3.640 tỷ đồng (trong đó chi phí giải phóng mặt bằng khoảng 458 tỷ đồng).
- Dự án thành phần 2 (Km16+000 - Km27+430): Chiều dài khoảng 11,43 km thuộc tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Tiền Giang, sơ bộ tổng mức đầu tư khoảng 2.246 tỷ đồng (trong đó chi phí giải phóng mặt bằng khoảng 398 tỷ đồng).