Document: Điểm a Khoản 14 Điều 1 Quyết định 4043/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu trung tâm và dân cư Quận 9 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4043/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4043/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4043/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4043/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4043/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 14 Điều 1 Quyết định 4043/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu trung tâm và dân cư Quận 9 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh (mở rộng) quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu trung tâm và dân cư quận 9, phường Long Trường - Trường Thạnh, quận 9, với các nội dung chính như sau:
...
14.1

Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,16

5

1

0,05

14.2

Đất cây xanh cảnh quan dọc sông, rạch

1,37

14.3

Sông rạch

3,34

15

Trung tâm hành chính quận

8,85

40

6

2,40

16

Trung tâm hành chính quận

2,15

40

6

2,40

17

Đất thương mại dịch vụ

2,17

40

9

3,60

18

Đất thương mại dịch vụ

2,58

40

9

3,60

19

Đất công trình văn hóa

2,35

40

6

2,40

20

Đất thương mại dịch vụ

2,33

40

9

3,60

21

Công viên cây xanh

1,02

22

Quảng trường

0,84

23

Đất thương mại dịch vụ

3,20

40

9

3,60

24

Đất công trình văn hóa

3,22

40

6

2,40

II

Đơn vị ở 2

103,28

7900

1

Đất khu dân cư, công cộng

5,03

759

1.1

Đất ở hiện hữu cải tạo kết hợp xây mới

2,52

759

60

5

3,00

1.2

Trường phổ thông trung học hiện hữu (ngoài đơn vị ở)

2,48

40

4

1,60

1.3

Đất công trình công cộng (ban điều hành khu phố)

0,03

60

5

3,00

2

Đất khu dân cư, công cộng

12,79

1315

2.1

Đất ở hiện hữu cải tạo kết hợp xây mới

4,18

1261

60

5

3,00

2.2

Đất ở hiện hữu cải tạo kết hợp xây mới

0,18

54

60

5

3,00

2.3

Trường mầm non xây mới

0,40

40

2

0,80

2.4

Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,24

5

1

0,05

2.5

Trung tâm bồi dưỡng cán bộ trưởng tài chính

7,79

40

9

3,60

3

Đất xây dựng công trình y tế, bệnh viện

2,96

40

9

3,60

4

Đất khu dân cư (hiện hữu kết hợp xây mới)

1,86

561

60

5

3,00

5

Đất khu dân cư (hiện hữu kết hợp xây mới)

3,58

1080

60

5

3,00

6

Đất khu dân cư, cây xanh, sông rạch

6,76

1620

6.1

Đất ở hiện hữu cải tạo kết hợp xây mới

5,37

1620

60

5

3,00

6.2

Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,44

5

1

0,05

6.3

Đất cây xanh cảnh quan dọc sông, rạch

0,42

6.4

Sông rạch

0,53

7

Đất công cộng, sông rạch

2,71

7.1

Trường trung học cơ sở xây mới

1,77

40

4

1,60

7.2

Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,15

5

1

0,05

7.3

Đất cây xanh cảnh quan dọc sông, rạch

0,46

7.4

Sông rạch

0,33

8

Đất khu dân cư, cây xanh, sông rạch

5,11

1128

8.1

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

3,74

1128

60

4

2,40

8.2

Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,67

5

1

0,05

8.3

Đất cây xanh cảnh quan dọc sông, rạch

0,33

8.4

Sông rạch

0,37

9

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật, cây xanh, sông rạch

12,60

9.1

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

12,16

9.2

Đất cây xanh cảnh quan dọc sông, rạch

0,21

9.3

Sông rạch

0,23

10

Đất cây xanh, sông rạch

7,96

10.1

Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,72

5

1

0,05

10.2

Đất cây xanh cảnh quan dọc sông, rạch

2,44

10.3

Sông rạch

4,80

11

Đất khu dân cư, cây xanh, sông rạch

2,43

437

11.1

Đất ở xây dựng mới thấp tầng

1,45

437

60

4

2,40

11.2

Đất cây xanh cảnh quan dọc sông, rạch

0,44

11.3

Sông rạch

0,54

12

Đất khu dân cư, cây xanh, sông rạch

4,78

1000

12.1

Đất ở hỗn hợp

3,35

1000

40

3-15

5,00

- Đất ở xây dựng mới (50%)

1,68

- Đất công trình công cộng (15%)

0,50

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (20%)

0,67

- Đất giao thông nội bộ (15%)

0,50

12.2

Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,38

5

1

0,05

12.3

Đất cây xanh cảnh quan dọc sông, rạch

0,41

12.4

Sông rạch

0,64

13

Khu công trình công cộng

4,62

13.1

Đất công trình thể dục thể thao

2,59

60

5

3,00

13.2

Đất tôn giáo

0,16

13.3

Đất đầu mối giao thông (bến xe buýt)

1,87

14

Đất công viên - hồ cảnh quan

15,01

14.1

Đất công viên cây xanh (ngoài đơn vị ở)

10,09

14.2

Hồ cảnh quan (hồ điều tiết)

4,92

- Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Ký hiệu

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

Đất khu hỗn hợp

3,35

100,0

12.1

Đất nhóm nhà ở

1,68

50,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

0,67

20,0

Đất giao thông nội bộ

0,50

15,0

Đất công trình công cộng

0,50

15,0

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị toàn khu vực quy hoạch dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Khu trung tâm hành chính, văn hóa, thương mại - dịch vụ, thể dục thể thao và công viên cây xanh - quảng trường thực hiện theo các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt.
- Tuyến đường Lã Xuân Oai chia đôi khu quy hoạch, thuận lợi để phát triển một trục thương mại - dịch vụ và gắn kết với trung tâm hành chính quận. Theo đó, cần thiết bố trí các công trình khang trang, hiện đại dọc tuyến đường này tạo thành trục nhấn quan trọng cho khu quy hoạch.
- Khu dân cư xây dựng mới thiết kế theo tiêu chuẩn đô thị loại II, với mật độ xây dựng cao, chủ yếu là các loại hình nhà chung cư cao tầng, nhà liên kế có sân vườn và nhà biệt thự vườn. Các cụm dân cư hiện hữu ven đường Lã Xuân Oai, kiến nghị nên chỉnh trang theo xu hướng bổ sung các công trình phúc lợi và thay đổi chủng loại nhà ở chung cư cao tầng tập trung, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất
- Các công trình công cộng: dựa trên quy mô dân số đề xuất, tính toán theo chỉ tiêu quy định hiện hành của nhà nước, bố trí đủ các công trình phúc lợi công cộng như trường mầm non, cấp tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học, trạm y tế,... đảm bảo bán kính phục vụ hợp lý cho từng khu ở và có yếu tố giao lưu với các khu vực lân cận (ngoài ranh nghiên cứu).
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ. Các khu nhà ở chung cư cao tầng bố trí tại các khu đất ven công viên tập trung, gần các khu có chức năng đô thị quan trọng.
- Các khoảng công viên cây xanh trong đơn vị ở kết hợp công viên cây xanh trong các nhóm ở được bố trí như những không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
- Bố cục tuyến, điểm trên sẽ tạo ra những không gian sống sinh động và bền vững.
- Về nguyên tắc xác định khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho tùng chức năng, với hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ, đa dạng, phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Xây dựng hoàn chỉnh các trục đường lớn theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố và đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 9 đã được phê duyệt làm tiền đề cho việc phát triển khu đô thị với phân khu chức năng hợp lý, gắn kết các tuyến đường khu vực, đường nội bộ với trục chính.
a) Giao thông đối ngoại:
- Khu quy hoạch có điều kiện thuận lợi về giao thông đối ngoại do tiếp cận, kết nối với đường Lã Xuân Oai là tuyến đường trục chính lộ giới 30 m gồm 6 làn xe cơ giới.
- Ngoài ra, tuyến đường Lò Lu (lộ giới 30 mét, gồm mặt đường 18 mét, lề mỗi bên 6 mét) cũng là trục đường động lực kết nối mạng lưới giao thông của khu quy hoạch với hệ thống giao thông khu vực.

Content:
Giao thông đối ngoại:
- Khu quy hoạch có điều kiện thuận lợi về giao thông đối ngoại do tiếp cận, kết nối với đường Lã Xuân Oai là tuyến đường trục chính lộ giới 30 m gồm 6 làn xe cơ giới.
- Ngoài ra, tuyến đường Lò Lu (lộ giới 30 mét, gồm mặt đường 18 mét, lề mỗi bên 6 mét) cũng là trục đường động lực kết nối mạng lưới giao thông của khu quy hoạch với hệ thống giao thông khu vực.