Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 400/QĐ-UBND năm 2014 phát triển vật liệu xây dựng Quảng Nam đến 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "400/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "400/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "400/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "400/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "27/01/2014", "sign_number": "400/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 400/QĐ-UBND năm 2014 phát triển vật liệu xây dựng Quảng Nam đến 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng (VLXD) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung sau:
...
7. Giải pháp thực hiện quy hoạch
- Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất VLXD;
- Đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân kỹ thuật lành nghề, kết hợp với việc phát triển khoa học công nghệ VLXD để đáp ứng nhu cầu hiện tại và tạo tiền đề cho sự phát triển của ngành trong tương lai;
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc phát triển các ngành kinh tế trong đó có ngành sản xuất VLXD;
- Bảo vệ môi trường trong sản xuất VLXD;
- Tăng cường hiệu lực quản lý Nhà Nước, tạo điều kiện mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất VLXD và thống nhất quản lý Nhà Nước đối với toàn ngành sản xuất và kinh doanh VLXD trên địa bàn tỉnh;
- Đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản để phục vụ cho yêu cầu phát triển VLXD trên địa bàn tỉnh.

Content:
Giải pháp thực hiện quy hoạch
- Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất VLXD;
- Đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân kỹ thuật lành nghề, kết hợp với việc phát triển khoa học công nghệ VLXD để đáp ứng nhu cầu hiện tại và tạo tiền đề cho sự phát triển của ngành trong tương lai;
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc phát triển các ngành kinh tế trong đó có ngành sản xuất VLXD;
- Bảo vệ môi trường trong sản xuất VLXD;
- Tăng cường hiệu lực quản lý Nhà Nước, tạo điều kiện mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất VLXD và thống nhất quản lý Nhà Nước đối với toàn ngành sản xuất và kinh doanh VLXD trên địa bàn tỉnh;
- Đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản để phục vụ cho yêu cầu phát triển VLXD trên địa bàn tỉnh.