Document: Điều 1 Quyết định 2104/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch vùng nguyên liệu đất

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2104/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2104/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2104/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2104/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2104/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2104/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch vùng nguyên liệu đất có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng nguyên liệu đất san lấp mặt bằng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 đã được Hội đồng thẩm định thành lập theo Quyết định số 1477/QĐ-UBND ngày 22/10/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh nghiệm thu, với nội dung chủ yếu như sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
- Quy hoạch vùng nguyên liệu đất làm vật liệu san lấp mặt bằng phải đi trước một bước để làm căn cứ pháp lý cho công tác quản lý việc cấp phép thăm dò, khai thác các mỏ đất, đáp ứng yêu cầu nguyên liệu cho san lấp mặt bằng trên địa bàn tỉnh từ nay đến năm 2020.
- Phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2020; Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020; Quy hoạch phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025; Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Bắc Giang.
- Quy hoạch vùng nguyên liệu đất làm vật liệu san lấp mặt bằng không nằm trong khu vực đã có quy hoạch đất dành riêng cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc ảnh hưởng xấu đến nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; không thuộc khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và khu bảo tồn thiên nhiên.
- Phải bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác.
- Huy động nguồn vốn và phát huy năng lực của các tổ chức cá nhân trong và ngoài tỉnh tham gia thăm dò, khai thác nguyên liệu đất san lấp theo quy định của pháp luật.
2. Định hướng
- Việc quy hoạch thăm dò, khai thác đất san lấp phải gắn với địa chỉ sử dụng, ưu tiên cho các dự án trọng điểm quốc gia, dự án giao thông.
- Ưu tiên sử dụng đất đồi, đất hoang hoá làm nguyên liệu san lấp mặt bằng; kết thúc khai thác đảm bảo có mặt bằng sử dụng thuận lợi cho các mục đích khác phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
3. Mục tiêu
3.1. Mục tiêu tổng quát
- Đảm bảo đáp ứng nguyên liệu đất san lấp mặt bằng cho các dự án khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, giao thông, đê điều, thuỷ lợi và các vấn đề về an sinh xã hội có nhu cầu sử dụng đất san lấp trên địa bàn tỉnh.
- Chuẩn bị đầy đủ cơ sở tài liệu về trữ lượng, chất lượng, điều kiện khai thác, các khu vực đưa vào thăm dò, khai thác trong giai đoạn từ nay đến năm 2020.
- Xác định các khu vực thăm dò, khai thác; thể hiện các khu vực hạn chế, khu vực cấm hoạt động khai thác đất nguyên liệu san lấp trên địa bàn tỉnh, góp phần lập lại trật tự theo quy định của pháp luật, đảm bảo cho công tác an ninh trật tự và giữ gìn môi sinh, môi trường.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên đất tại địa phương; xác định nhu cầu sử dụng đất nguyên liệu san lấp.
- Điều tra, khảo sát, đánh giá tiềm năng và hiện trạng phân bố, quy mô trữ lượng và đặc điểm chất lượng của đất nguyên liệu san lấp thuộc địa bàn toàn tỉnh.
- Điều tra, khảo sát đánh giá tác động của việc khai thác đến môi trường, đề xuất các giải pháp quản lý và bảo vệ tài nguyên đất.
- Trên cơ sở các tài liệu thu thập được và kết quả khảo sát, phân vùng các khu vực đủ điều kiện khai thác đất nguyên liệu san lấp trên địa bàn tỉnh; xây dựng phương án, kế hoạch sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên đáp ứng yêu cầu về nguyên liệu sẵn sàng phục vụ cho nhu cầu san lấp mặt bằng giai đoạn từ nay đến năm 2020.
II. QUY HOẠCH VÙNG NGUYÊN LIỆU ĐẤT SAN LẤP MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2020
1. Tài nguyên đất san lấp mặt bằng trên địa bàn tỉnh
Kết quả khảo sát tại 131 khu vực đất đồi trên địa bàn toàn tỉnh, có 50 khu vực đất có thể đưa vào làm vật liệu san lấp mặt bằng trong giai đoạn 2013-2020, với tổng diện tích là 349,3 ha, tài nguyên dự báo trên 26.326.000 m3.
2. Nhu cầu sử dụng nguyên liệu đất san lấp mặt bằng đến năm 2020
Dự báo tổng nhu cầu sử dụng nguyên liệu đất san lấp mặt bằng tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2013-2020 là 29.200.000 m3, trong đó đến năm 2015 là 4.919.750 m3 (tổng nhu cầu toàn giai đoạn 2013-2015 là 14.759.250 m3); đến năm 2020 là 2.888.150 m3 (tổng nhu cầu cho giai đoạn 2016-2020 là 14.440.750 m3).
3. Quy hoạch phân vùng khu vực thăm dò, khai thác
Trong giai đoạn 2013-2020 quy hoạch 50 khu vực vào thăm dò, khai thác làm nguyên liệu đất san lấp mặt bằng với tổng diện tích 244,7 ha, tổng tài nguyên dự báo 27.474.000 m3, cụ thể như sau:
3.1. Giai đoạn 2013-2015: Tiến hành thăm dò, khai thác tại 37 khu vực, với tổng diện tích 200,2 ha, tổng tài nguyên dự báo là 22.894.000 m3, cụ thể như sau:
- Huyện Yên Thế: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 12,0 ha, tài nguyên dự báo là 1.440.000 m3.
- Huyện Tân Yên: Gồm 05 khu vực với tổng diện tích 16,0 ha, tài nguyên dự báo là 1.860.000 m3.
- Huyện Hiệp Hòa: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 13,1 ha, tài nguyên dự báo là 705.000 m3.
- Huyện Việt Yên: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 4,0 ha, tài nguyên dự báo là 480.000 m3.
- Huyện Yên Dũng: Gồm 05 khu vực với tổng diện tích 79,4 ha, tài nguyên dự báo là 8.970.000 m3.
- Huyện Lạng Giang: Gồm 10 khu vực với tổng diện tích 32,8 ha, tài nguyên dự báo là 3.494.000 m3.
- Huyện Lục Nam: Gồm 04 khu vực với tổng diện tích 24,0 ha, tài nguyên dự báo là: 2.880.000 m3.
- Huyện Lục Ngạn: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 6,0 ha, tài nguyên dự báo là 720.000 m3.
- Huyện Sơn Động: Gồm 04 khu vực với tổng diện tích 26,0 ha, tài nguyên dự báo là 3.050.000 m3.
3.2. Giai đoạn 2016-2020: Tiếp tục khai thác hết phần trữ lượng của các mỏ giai đoạn 2013-2015, đồng thời đưa vào thăm dò, khai thác 13 khu vực mới, với tổng diện tích 44,5 ha, tổng tài nguyên dự báo là 4.580.000 m3, cụ thể như sau:
- Huyện Yên Thế: Gồm 01 khu vực với tổng diện tích 5,0 ha, tài nguyên dự báo là 600.000 m3.
- Huyện Tân Yên: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 2,5 ha, tài nguyên dự báo là 400.000 m3.
- Huyện Hiệp Hòa: Gồm 01 khu vực với tổng diện tích 7,0 ha, tài nguyên dự báo là 210.000 m3.
- Huyện Việt Yên: Gồm 01 khu vực với tổng diện tích 2,0 ha, tài nguyên dự báo là 240.000 m3.
- Huyện Yên Dũng: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 7,0 ha, tài nguyên dự báo là 840.000 m3.
- Huyện Lạng Giang: Gồm 03 khu vực với tổng diện tích 8,0 ha, tài nguyên dự báo là 810.000 m3.
- Huyện Lục Nam: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 4,0 ha, tài nguyên dự báo là 480.000 m3.
- Huyện Sơn Động: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 9,0 ha, tài nguyên dự báo là 1.000.000 m3.
(Chi tiết tại Phụ lục I)
4. Quy hoạch các khu vực dự trữ nguyên liệu đất san lấp mặt bằng
Khu vực đưa vào dự trữ nguồn nguyên liệu đất san lấp mặt bằng trên địa bàn tỉnh với diện tích 105,605 ha, tổng tài nguyên dự báo là: 6.410.200 m3, cụ thể như sau:
- Huyện Tân Yên: Gồm 31 khu vực, với tổng diện tích 42,205 ha, tài nguyên dự báo là 2.846.200 m3.
- Huyện Việt Yên: Gồm 01 khu vực, với tổng diện tích 1,5 ha, tài nguyên dự báo là 75.000 m3.
- Huyện Yên Dũng: Gồm 01 khu vực, với diện tích 2,0 ha, tài nguyên dự báo là 100.000 m3.
- Huyện Lạng Giang: Gồm 18 khu vực, với tổng diện tích 29,9 ha, tài nguyên dự báo là 1.859.000 m3.
- Huyện Lục Nam: Gồm 21 khu vực, với tổng diện tích 12,4 ha, tài nguyên dự báo là 600.000 m3.
- Huyện Sơn Động: Gồm 16 khu vực, với tổng diện tích 17,6 ha, tài nguyên dự báo là 930.000 m3.
(Chi tiết tại Phụ lục II).
III. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ
Tổng vốn đầu tư cho việc thăm dò, khai thác khoáng sản đất san lấp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 khoảng 70,0 tỷ đồng, trong đó:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho quy hoạch kinh phí thăm dò khoảng 25,0 tỷ đồng (chi phí trung bình 1.254đ/m3 thăm dò) do doanh nghiệp đầu tư 100%.
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho quy hoạch kinh phí khai thác khoảng 45,0 tỷ đồng (chi phí trung bình 2.257đ/m3 đất san lấp) do doanh nghiệp đầu tư 100%.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về tổ chức và quản lý
- Công bố công khai quy hoạch vùng nguyên liệu đất san lấp mặt bằng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tăng cường công tác quản lý quy hoạch. Giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng, nhất là chính quyền địa phương quản lý theo Quy hoạch.
- Trên cơ sở Quy hoạch được phê duyệt, tổ chức cấp phép thăm dò, khai thác cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Thực hiện nghiêm quy định về cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản, chỉ cấp giấy phép khai thác đất san lấp mặt bằng sau khi có đầy đủ Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt hoặc bản cam kết bảo vệ được xác nhận, phải đảm bảo khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, chống lãng phí và thất thoát tài nguyên đúng quy định.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đẩy mạnh công tác kiểm tra sau cấp phép; xử lý nghiêm minh, kịp thời những trường hợp vi phạm Quy hoạch; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc khai thác đất san lấp, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật, đảm bảo không chồng chéo với các Quy hoạch khác.
2. Giải pháp về truyền thông
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng các quy định của nhà nước về Luật Khoáng sản, các quy định pháp luật của Nhà nước có liên quan và Quy hoạch này tới mọi tầng lớp nhân dân, nhất là các địa phương có liên quan nhằm nâng cao nhận thức của mọi người về pháp luật về khoáng sản nói chung và quản lý, bảo vệ tài nguyên đất san lấp nói riêng.
- Phát động phong trào quần chúng tham gia bảo vệ tài nguyên khoáng sản. Có cơ chế để tạo điều kiện cho nhân dân tham gia hoặc hỗ trợ việc giám sát bảo vệ tài nguyên khoáng sản.
- Đề cao vai trò của Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội tham gia trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát thực thi pháp luật về Luật Khoáng sản, các quy định pháp luật của Nhà nước có liên quan và Quy hoạch này.
- Tổ chức tập huấn cho cán bộ chuyên môn về tài nguyên môi trường, giao thông, thủy lợi các cấp về Luật Khoáng sản, các quy định pháp luật có liên quan.
3. Các giải pháp về chính sách
- Hỗ trợ kinh phí, trang thiết bị cho địa phương tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các hoạt động khai thác đất san lấp mặt bằng trên địa bàn.
- Thực hiện cơ chế khen thưởng cho người dân khi phát hiện các trường hợp vi phạm và báo tin cho các cấp chính quyền xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Giải pháp về cơ sở hạ tầng
Tập trung phát triển cơ sở hạ tầng để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng nhu cầu vận chuyển đất san lấp trên địa bàn toàn tỉnh; đồng thời có biện pháp bảo vệ, tránh hư hại các công trình giao thông do các phương tiện vận chuyển đất.
5. Giải pháp về vốn
- Tiến hành công bố rộng rãi danh mục, trữ lượng các mỏ đã được quy hoạch thăm dò, khai thác trên địa bàn tỉnh, đồng thời xây dựng cơ chế, chính sách, tạo điều kiện thuận lợi để kêu gọi các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư khai thác nguyên liệu đất phục vụ cho san lấp mặt bằng.
- Hàng năm UBND các huyện, thành phố bố trí nguồn kinh phí cho công tác tuyên truyền, kiểm tra hoạt động khai thác đất san lấp do ngân sách nhà nước cấp huyện đầu tư. Nguồn kinh phí được trích từ nguồn thu thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản của địa phương.
6. Giải pháp về bảo vệ môi trường
- Áp dụng các quy trình công nghệ thăm dò, khai thác phải phù hợp với đặc điểm cấu tạo mỏ, điều kiện khai thác và chiều sâu khai thác theo thiết kế của từng mỏ, đảm bảo nâng cao tối đa hệ số thu hồi khoáng sản, đồng thời đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường.
- Các dự án trước khi cấp phép khai thác đều phải thực hiện nghiêm việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc lập bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. Trong quá trình hoạt động phải thực hiện nghiêm các quy định của Luật bảo vệ môi trường, định kỳ quan trắc, phân tích các thông số ô nhiễm. Thực hiện nghiêm túc việc đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường sau khai thác hoặc chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Công bố quy hoạch, quản lý và hướng dẫn tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt theo quy định; chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch. Công bố danh mục các mỏ đã được điều tra, thăm dò, các khu vực chưa được thăm dò; định kỳ rà soát, đề xuất bổ sung quy hoạch cho phù hợp với yêu cầu thực tế. Tổ chức thẩm định hồ sơ cấp giấy phép thăm dò, khai thác đất san lấp mặt bằng theo đúng các quy định của pháp luật về khoáng sản.
- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức khoanh vùng các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khai thác khoáng sản để giao cho địa phương quản lý, bảo vệ.
- Thường xuyên cập nhật về số lượng và trữ lượng các mỏ đang thăm dò, khai thác. Tổ chức kiểm kê đối với các mỏ đã thăm dò trữ lượng và đã đưa vào khai thác.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đẩy mạnh công tác hậu kiểm sau cấp phép, nhằm phát hiện kịp thời và kiên quyết xử lý theo pháp luật đối với các hành vi vi phạm trong quản lý cũng như trong các hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản đất san lấp mặt bằng.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện tăng cường công tác kiểm tra các dự án san lấp mặt bằng có sử dụng đất làm vật liệu san lấp, xử lý các đơn vị sản xuất vi phạm luật đất đai, luật khoáng sản và các quy định về môi trường theo quy định.
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm quản lý tốt nguồn tài nguyên khoáng sản, kiểm soát sản lượng khai thác thực tế của các đơn vị được cấp phép khai thác, tránh thất thoát tài nguyên và thất thu ngân sách từ các hoạt động khai thác, kinh doanh.
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tăng cường công tác kiểm tra, xử lý những trường hợp thăm dò, khai thác đất san lấp vi phạm điểm cao quân sự, ảnh hưởng xấu đến nhiệm vụ quốc phòng. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND các huyện quản lý chặt chẽ các khu vực dự trữ nguồn nguyên liệu đất san lấp mặt bằng trên địa bàn tỉnh; xử lý và đề xuất biện pháp xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định.
3. Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng của tỉnh tăng cường đấu tranh và ngăn chặn các hành vi khai thác, vận chuyển đất trái phép; kiểm tra, xử lý các phương tiện, chủ phương tiện vận chuyển không đúng các quy định về an toàn giao thông, không có nguồn gốc hợp pháp. Các trường hợp vi phạm phải được kịp thời ngăn chặn và đề xuất xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Các sở, ngành liên quan khác
- Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí ngân sách hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách để thực hiện công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản; tham mưu điều tiết các khoản thu từ hoạt động khoáng sản để hỗ trợ phát triển kinh tế- xã hội của địa phương nơi có hoạt động khoáng sản theo quy định.
- Các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Giao thông vận tải, Lao động - Thương binh và Xã hội: Theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường trong quá trình triển khai thực hiện.
- Cục Thuế tỉnh: Thanh tra, kiểm tra việc kê khai và nộp các loại thuế và phí trong hoạt động thăm dò, khai thác, kinh doanh đất san lấp mặt bằng của các doanh nghiệp; triển khai các biện pháp chống thất thu các loại thuế, phí và lệ phí từ hoạt động khai thác đất làm vật liệu san lấp mặt bằng.
5. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: Quản lý và bảo vệ các vùng nguyên liệu đất làm vật liệu san lấp trên địa bàn khi chưa có đơn vị được cấp phép khai thác, ngăn ngừa tình trạng khai thác trái phép. Thường xuyên kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm trong việc sử dụng đất san lấp mặt bằng trên địa bàn không đúng mục đích và không chứng minh được nguồn gốc khai thác hợp pháp. Đồng thời, tuyên truyền vận động các tổ chức quần chúng, nhân dân cùng góp phần sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên khoáng sản.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: Phối hợp với các đơn vị quản lý cấp trên để thực hiện quy hoạch, đồng thời có nhiệm vụ giám sát, báo cáo UBND huyện về các nội dung thực hiện Quy hoạch; thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn của mình; tuyên truyền vận động các tổ chức quần chúng, nhân dân cùng góp phần sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên khoáng sản.
7. Các tổ chức, cá nhân hoạt động thăm dò, khai thác, kinh doanh và sử dụng nguyên liệu san lấp mặt bằng
- Phải nghiêm túc thực hiện các quy định của pháp luật về khoáng sản trong hoạt động thăm dò, khai thác; đồng thời phải đáp ứng điều kiện năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật về khoáng sản. Khi tiến hành các hoạt động thăm dò, khai thác phải thực hiện đúng dự án, thiết kế được duyệt; có các biện pháp bảo vệ môi trường trong hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo trung thực các số liệu về hoạt động thăm dò, khai thác cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
- Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật giao thông gắn liền với việc khai thác, vận chuyển tái đầu tư sau khai thác đất làm vật liệu san lấp mặt bằng nhằm phục vụ lợi ích chung của địa phương; thực hiện nghiêm túc các quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình vận chuyển, tập kết đất làm vật liệu san lấp mặt bằng.
- Đối với việc mua bán, vận chuyển, sử dụng đất làm vật liệu san lấp phải có nguồn gốc hợp pháp, có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng nguyên liệu đất san lấp mặt bằng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 đã được Hội đồng thẩm định thành lập theo Quyết định số 1477/QĐ-UBND ngày 22/10/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh nghiệm thu, với nội dung chủ yếu như sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
- Quy hoạch vùng nguyên liệu đất làm vật liệu san lấp mặt bằng phải đi trước một bước để làm căn cứ pháp lý cho công tác quản lý việc cấp phép thăm dò, khai thác các mỏ đất, đáp ứng yêu cầu nguyên liệu cho san lấp mặt bằng trên địa bàn tỉnh từ nay đến năm 2020.
- Phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2020; Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020; Quy hoạch phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025; Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Bắc Giang.
- Quy hoạch vùng nguyên liệu đất làm vật liệu san lấp mặt bằng không nằm trong khu vực đã có quy hoạch đất dành riêng cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc ảnh hưởng xấu đến nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; không thuộc khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và khu bảo tồn thiên nhiên.
- Phải bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác.
- Huy động nguồn vốn và phát huy năng lực của các tổ chức cá nhân trong và ngoài tỉnh tham gia thăm dò, khai thác nguyên liệu đất san lấp theo quy định của pháp luật.
2. Định hướng
- Việc quy hoạch thăm dò, khai thác đất san lấp phải gắn với địa chỉ sử dụng, ưu tiên cho các dự án trọng điểm quốc gia, dự án giao thông.
- Ưu tiên sử dụng đất đồi, đất hoang hoá làm nguyên liệu san lấp mặt bằng; kết thúc khai thác đảm bảo có mặt bằng sử dụng thuận lợi cho các mục đích khác phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
3. Mục tiêu
3.1. Mục tiêu tổng quát
- Đảm bảo đáp ứng nguyên liệu đất san lấp mặt bằng cho các dự án khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, giao thông, đê điều, thuỷ lợi và các vấn đề về an sinh xã hội có nhu cầu sử dụng đất san lấp trên địa bàn tỉnh.
- Chuẩn bị đầy đủ cơ sở tài liệu về trữ lượng, chất lượng, điều kiện khai thác, các khu vực đưa vào thăm dò, khai thác trong giai đoạn từ nay đến năm 2020.
- Xác định các khu vực thăm dò, khai thác; thể hiện các khu vực hạn chế, khu vực cấm hoạt động khai thác đất nguyên liệu san lấp trên địa bàn tỉnh, góp phần lập lại trật tự theo quy định của pháp luật, đảm bảo cho công tác an ninh trật tự và giữ gìn môi sinh, môi trường.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên đất tại địa phương; xác định nhu cầu sử dụng đất nguyên liệu san lấp.
- Điều tra, khảo sát, đánh giá tiềm năng và hiện trạng phân bố, quy mô trữ lượng và đặc điểm chất lượng của đất nguyên liệu san lấp thuộc địa bàn toàn tỉnh.
- Điều tra, khảo sát đánh giá tác động của việc khai thác đến môi trường, đề xuất các giải pháp quản lý và bảo vệ tài nguyên đất.
- Trên cơ sở các tài liệu thu thập được và kết quả khảo sát, phân vùng các khu vực đủ điều kiện khai thác đất nguyên liệu san lấp trên địa bàn tỉnh; xây dựng phương án, kế hoạch sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nguồn tài nguyên đáp ứng yêu cầu về nguyên liệu sẵn sàng phục vụ cho nhu cầu san lấp mặt bằng giai đoạn từ nay đến năm 2020.
II. QUY HOẠCH VÙNG NGUYÊN LIỆU ĐẤT SAN LẤP MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẾN NĂM 2020
1. Tài nguyên đất san lấp mặt bằng trên địa bàn tỉnh
Kết quả khảo sát tại 131 khu vực đất đồi trên địa bàn toàn tỉnh, có 50 khu vực đất có thể đưa vào làm vật liệu san lấp mặt bằng trong giai đoạn 2013-2020, với tổng diện tích là 349,3 ha, tài nguyên dự báo trên 26.326.000 m3.
2. Nhu cầu sử dụng nguyên liệu đất san lấp mặt bằng đến năm 2020
Dự báo tổng nhu cầu sử dụng nguyên liệu đất san lấp mặt bằng tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2013-2020 là 29.200.000 m3, trong đó đến năm 2015 là 4.919.750 m3 (tổng nhu cầu toàn giai đoạn 2013-2015 là 14.759.250 m3); đến năm 2020 là 2.888.150 m3 (tổng nhu cầu cho giai đoạn 2016-2020 là 14.440.750 m3).
3. Quy hoạch phân vùng khu vực thăm dò, khai thác
Trong giai đoạn 2013-2020 quy hoạch 50 khu vực vào thăm dò, khai thác làm nguyên liệu đất san lấp mặt bằng với tổng diện tích 244,7 ha, tổng tài nguyên dự báo 27.474.000 m3, cụ thể như sau:
3.1. Giai đoạn 2013-2015: Tiến hành thăm dò, khai thác tại 37 khu vực, với tổng diện tích 200,2 ha, tổng tài nguyên dự báo là 22.894.000 m3, cụ thể như sau:
- Huyện Yên Thế: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 12,0 ha, tài nguyên dự báo là 1.440.000 m3.
- Huyện Tân Yên: Gồm 05 khu vực với tổng diện tích 16,0 ha, tài nguyên dự báo là 1.860.000 m3.
- Huyện Hiệp Hòa: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 13,1 ha, tài nguyên dự báo là 705.000 m3.
- Huyện Việt Yên: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 4,0 ha, tài nguyên dự báo là 480.000 m3.
- Huyện Yên Dũng: Gồm 05 khu vực với tổng diện tích 79,4 ha, tài nguyên dự báo là 8.970.000 m3.
- Huyện Lạng Giang: Gồm 10 khu vực với tổng diện tích 32,8 ha, tài nguyên dự báo là 3.494.000 m3.
- Huyện Lục Nam: Gồm 04 khu vực với tổng diện tích 24,0 ha, tài nguyên dự báo là: 2.880.000 m3.
- Huyện Lục Ngạn: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 6,0 ha, tài nguyên dự báo là 720.000 m3.
- Huyện Sơn Động: Gồm 04 khu vực với tổng diện tích 26,0 ha, tài nguyên dự báo là 3.050.000 m3.
3.2. Giai đoạn 2016-2020: Tiếp tục khai thác hết phần trữ lượng của các mỏ giai đoạn 2013-2015, đồng thời đưa vào thăm dò, khai thác 13 khu vực mới, với tổng diện tích 44,5 ha, tổng tài nguyên dự báo là 4.580.000 m3, cụ thể như sau:
- Huyện Yên Thế: Gồm 01 khu vực với tổng diện tích 5,0 ha, tài nguyên dự báo là 600.000 m3.
- Huyện Tân Yên: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 2,5 ha, tài nguyên dự báo là 400.000 m3.
- Huyện Hiệp Hòa: Gồm 01 khu vực với tổng diện tích 7,0 ha, tài nguyên dự báo là 210.000 m3.
- Huyện Việt Yên: Gồm 01 khu vực với tổng diện tích 2,0 ha, tài nguyên dự báo là 240.000 m3.
- Huyện Yên Dũng: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 7,0 ha, tài nguyên dự báo là 840.000 m3.
- Huyện Lạng Giang: Gồm 03 khu vực với tổng diện tích 8,0 ha, tài nguyên dự báo là 810.000 m3.
- Huyện Lục Nam: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 4,0 ha, tài nguyên dự báo là 480.000 m3.
- Huyện Sơn Động: Gồm 02 khu vực với tổng diện tích 9,0 ha, tài nguyên dự báo là 1.000.000 m3.
(Chi tiết tại Phụ lục I)
4. Quy hoạch các khu vực dự trữ nguyên liệu đất san lấp mặt bằng
Khu vực đưa vào dự trữ nguồn nguyên liệu đất san lấp mặt bằng trên địa bàn tỉnh với diện tích 105,605 ha, tổng tài nguyên dự báo là: 6.410.200 m3, cụ thể như sau:
- Huyện Tân Yên: Gồm 31 khu vực, với tổng diện tích 42,205 ha, tài nguyên dự báo là 2.846.200 m3.
- Huyện Việt Yên: Gồm 01 khu vực, với tổng diện tích 1,5 ha, tài nguyên dự báo là 75.000 m3.
- Huyện Yên Dũng: Gồm 01 khu vực, với diện tích 2,0 ha, tài nguyên dự báo là 100.000 m3.
- Huyện Lạng Giang: Gồm 18 khu vực, với tổng diện tích 29,9 ha, tài nguyên dự báo là 1.859.000 m3.
- Huyện Lục Nam: Gồm 21 khu vực, với tổng diện tích 12,4 ha, tài nguyên dự báo là 600.000 m3.
- Huyện Sơn Động: Gồm 16 khu vực, với tổng diện tích 17,6 ha, tài nguyên dự báo là 930.000 m3.
(Chi tiết tại Phụ lục II).
III. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ
Tổng vốn đầu tư cho việc thăm dò, khai thác khoáng sản đất san lấp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 khoảng 70,0 tỷ đồng, trong đó:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho quy hoạch kinh phí thăm dò khoảng 25,0 tỷ đồng (chi phí trung bình 1.254đ/m3 thăm dò) do doanh nghiệp đầu tư 100%.
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho quy hoạch kinh phí khai thác khoảng 45,0 tỷ đồng (chi phí trung bình 2.257đ/m3 đất san lấp) do doanh nghiệp đầu tư 100%.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về tổ chức và quản lý
- Công bố công khai quy hoạch vùng nguyên liệu đất san lấp mặt bằng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tăng cường công tác quản lý quy hoạch. Giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng, nhất là chính quyền địa phương quản lý theo Quy hoạch.
- Trên cơ sở Quy hoạch được phê duyệt, tổ chức cấp phép thăm dò, khai thác cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Thực hiện nghiêm quy định về cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản, chỉ cấp giấy phép khai thác đất san lấp mặt bằng sau khi có đầy đủ Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt hoặc bản cam kết bảo vệ được xác nhận, phải đảm bảo khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, chống lãng phí và thất thoát tài nguyên đúng quy định.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đẩy mạnh công tác kiểm tra sau cấp phép; xử lý nghiêm minh, kịp thời những trường hợp vi phạm Quy hoạch; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc khai thác đất san lấp, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật, đảm bảo không chồng chéo với các Quy hoạch khác.
2. Giải pháp về truyền thông
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng các quy định của nhà nước về Luật Khoáng sản, các quy định pháp luật của Nhà nước có liên quan và Quy hoạch này tới mọi tầng lớp nhân dân, nhất là các địa phương có liên quan nhằm nâng cao nhận thức của mọi người về pháp luật về khoáng sản nói chung và quản lý, bảo vệ tài nguyên đất san lấp nói riêng.
- Phát động phong trào quần chúng tham gia bảo vệ tài nguyên khoáng sản. Có cơ chế để tạo điều kiện cho nhân dân tham gia hoặc hỗ trợ việc giám sát bảo vệ tài nguyên khoáng sản.
- Đề cao vai trò của Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội tham gia trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát thực thi pháp luật về Luật Khoáng sản, các quy định pháp luật của Nhà nước có liên quan và Quy hoạch này.
- Tổ chức tập huấn cho cán bộ chuyên môn về tài nguyên môi trường, giao thông, thủy lợi các cấp về Luật Khoáng sản, các quy định pháp luật có liên quan.
3. Các giải pháp về chính sách
- Hỗ trợ kinh phí, trang thiết bị cho địa phương tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các hoạt động khai thác đất san lấp mặt bằng trên địa bàn.
- Thực hiện cơ chế khen thưởng cho người dân khi phát hiện các trường hợp vi phạm và báo tin cho các cấp chính quyền xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Giải pháp về cơ sở hạ tầng
Tập trung phát triển cơ sở hạ tầng để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng nhu cầu vận chuyển đất san lấp trên địa bàn toàn tỉnh; đồng thời có biện pháp bảo vệ, tránh hư hại các công trình giao thông do các phương tiện vận chuyển đất.
5. Giải pháp về vốn
- Tiến hành công bố rộng rãi danh mục, trữ lượng các mỏ đã được quy hoạch thăm dò, khai thác trên địa bàn tỉnh, đồng thời xây dựng cơ chế, chính sách, tạo điều kiện thuận lợi để kêu gọi các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư khai thác nguyên liệu đất phục vụ cho san lấp mặt bằng.
- Hàng năm UBND các huyện, thành phố bố trí nguồn kinh phí cho công tác tuyên truyền, kiểm tra hoạt động khai thác đất san lấp do ngân sách nhà nước cấp huyện đầu tư. Nguồn kinh phí được trích từ nguồn thu thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản của địa phương.
6. Giải pháp về bảo vệ môi trường
- Áp dụng các quy trình công nghệ thăm dò, khai thác phải phù hợp với đặc điểm cấu tạo mỏ, điều kiện khai thác và chiều sâu khai thác theo thiết kế của từng mỏ, đảm bảo nâng cao tối đa hệ số thu hồi khoáng sản, đồng thời đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi trường.
- Các dự án trước khi cấp phép khai thác đều phải thực hiện nghiêm việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc lập bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. Trong quá trình hoạt động phải thực hiện nghiêm các quy định của Luật bảo vệ môi trường, định kỳ quan trắc, phân tích các thông số ô nhiễm. Thực hiện nghiêm túc việc đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường sau khai thác hoặc chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Công bố quy hoạch, quản lý và hướng dẫn tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt theo quy định; chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch. Công bố danh mục các mỏ đã được điều tra, thăm dò, các khu vực chưa được thăm dò; định kỳ rà soát, đề xuất bổ sung quy hoạch cho phù hợp với yêu cầu thực tế. Tổ chức thẩm định hồ sơ cấp giấy phép thăm dò, khai thác đất san lấp mặt bằng theo đúng các quy định của pháp luật về khoáng sản.
- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức khoanh vùng các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khai thác khoáng sản để giao cho địa phương quản lý, bảo vệ.
- Thường xuyên cập nhật về số lượng và trữ lượng các mỏ đang thăm dò, khai thác. Tổ chức kiểm kê đối với các mỏ đã thăm dò trữ lượng và đã đưa vào khai thác.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đẩy mạnh công tác hậu kiểm sau cấp phép, nhằm phát hiện kịp thời và kiên quyết xử lý theo pháp luật đối với các hành vi vi phạm trong quản lý cũng như trong các hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản đất san lấp mặt bằng.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện tăng cường công tác kiểm tra các dự án san lấp mặt bằng có sử dụng đất làm vật liệu san lấp, xử lý các đơn vị sản xuất vi phạm luật đất đai, luật khoáng sản và các quy định về môi trường theo quy định.
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm quản lý tốt nguồn tài nguyên khoáng sản, kiểm soát sản lượng khai thác thực tế của các đơn vị được cấp phép khai thác, tránh thất thoát tài nguyên và thất thu ngân sách từ các hoạt động khai thác, kinh doanh.
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tăng cường công tác kiểm tra, xử lý những trường hợp thăm dò, khai thác đất san lấp vi phạm điểm cao quân sự, ảnh hưởng xấu đến nhiệm vụ quốc phòng. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND các huyện quản lý chặt chẽ các khu vực dự trữ nguồn nguyên liệu đất san lấp mặt bằng trên địa bàn tỉnh; xử lý và đề xuất biện pháp xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định.
3. Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng của tỉnh tăng cường đấu tranh và ngăn chặn các hành vi khai thác, vận chuyển đất trái phép; kiểm tra, xử lý các phương tiện, chủ phương tiện vận chuyển không đúng các quy định về an toàn giao thông, không có nguồn gốc hợp pháp. Các trường hợp vi phạm phải được kịp thời ngăn chặn và đề xuất xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Các sở, ngành liên quan khác
- Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí ngân sách hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách để thực hiện công tác quản lý, bảo vệ khoáng sản; tham mưu điều tiết các khoản thu từ hoạt động khoáng sản để hỗ trợ phát triển kinh tế- xã hội của địa phương nơi có hoạt động khoáng sản theo quy định.
- Các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Giao thông vận tải, Lao động - Thương binh và Xã hội: Theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường trong quá trình triển khai thực hiện.
- Cục Thuế tỉnh: Thanh tra, kiểm tra việc kê khai và nộp các loại thuế và phí trong hoạt động thăm dò, khai thác, kinh doanh đất san lấp mặt bằng của các doanh nghiệp; triển khai các biện pháp chống thất thu các loại thuế, phí và lệ phí từ hoạt động khai thác đất làm vật liệu san lấp mặt bằng.
5. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: Quản lý và bảo vệ các vùng nguyên liệu đất làm vật liệu san lấp trên địa bàn khi chưa có đơn vị được cấp phép khai thác, ngăn ngừa tình trạng khai thác trái phép. Thường xuyên kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm trong việc sử dụng đất san lấp mặt bằng trên địa bàn không đúng mục đích và không chứng minh được nguồn gốc khai thác hợp pháp. Đồng thời, tuyên truyền vận động các tổ chức quần chúng, nhân dân cùng góp phần sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên khoáng sản.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn: Phối hợp với các đơn vị quản lý cấp trên để thực hiện quy hoạch, đồng thời có nhiệm vụ giám sát, báo cáo UBND huyện về các nội dung thực hiện Quy hoạch; thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn của mình; tuyên truyền vận động các tổ chức quần chúng, nhân dân cùng góp phần sử dụng tiết kiệm và bảo vệ tài nguyên khoáng sản.
7. Các tổ chức, cá nhân hoạt động thăm dò, khai thác, kinh doanh và sử dụng nguyên liệu san lấp mặt bằng
- Phải nghiêm túc thực hiện các quy định của pháp luật về khoáng sản trong hoạt động thăm dò, khai thác; đồng thời phải đáp ứng điều kiện năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật về khoáng sản. Khi tiến hành các hoạt động thăm dò, khai thác phải thực hiện đúng dự án, thiết kế được duyệt; có các biện pháp bảo vệ môi trường trong hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo trung thực các số liệu về hoạt động thăm dò, khai thác cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
- Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật giao thông gắn liền với việc khai thác, vận chuyển tái đầu tư sau khai thác đất làm vật liệu san lấp mặt bằng nhằm phục vụ lợi ích chung của địa phương; thực hiện nghiêm túc các quy định về bảo vệ môi trường trong quá trình vận chuyển, tập kết đất làm vật liệu san lấp mặt bằng.
- Đối với việc mua bán, vận chuyển, sử dụng đất làm vật liệu san lấp phải có nguồn gốc hợp pháp, có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.