Document: Điều 21 Thông tư 175/2013/TT-BTC áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "29/11/2013", "sign_number": "175/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 21 Thông tư 175/2013/TT-BTC áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan có nội dung như sau:

Điều 21. Xây dựng, quản lý danh mục rủi ro hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1. Tổng cục Hải quan xây dựng, ban hành danh mục rủi ro hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ để phục vụ xác định trọng điểm kiểm tra trong thông quan, kiểm tra sau thông quan, giám sát hải quan và các hoạt động nghiệp vụ khác.
2. Danh mục rủi ro hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xây dựng, áp dụng thống nhất trong ngành Hải quan bao gồm:
a) Danh mục hàng hóa rủi ro về chính sách quản lý;
b) Danh mục hàng hóa rủi ro về phân loại;
c) Danh mục hàng hóa rủi ro về trị giá;
d) Danh mục hàng hóa rủi ro về xuất xứ;
đ) Danh mục hàng hóa rủi ro về chất lượng, dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm;
e) Danh mục hàng hóa rủi ro về môi trường;
g) Danh mục hàng hóa rủi ro về hàng giả, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ;
h) Danh mục hàng hóa rủi ro về ma túy, tiền chất;
i) Danh mục hàng hóa rủi ro về vũ khí, chất phóng xạ;
k) Danh mục hàng hóa rủi ro về buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới;
l) Danh mục hàng hóa rủi ro khác.
3. Đối tượng được lựa chọn để phân tích, đánh giá, xem xét đưa vào danh mục rủi ro hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm:
a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
b) Hàng hóa có thuế suất thuế nhập khẩu, thuế suất thuế xuất khẩu cao;
c) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có tần suất vi phạm cao trong khoảng thời gian đánh giá;
d) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thường bị lợi dụng buôn lậu, trốn thuế, gian lận thương mại trong từng thời kỳ.
Tổng cục Hải quan điều chỉnh các chỉ số đánh giá cho từng nhóm đối tượng tại khoản này để đáp ứng yêu cầu quản lý hải quan, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ.
4. Đơn vị Quản lý rủi ro cấp Tổng cục có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị trong ngành xây dựng, quản lý danh mục rủi ro hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, cụ thể:
a) Lập danh sách, thu thập thông tin về hàng hóa thuộc đối tượng tại khoản 3 Điều này;
b) Phân tích, đối chiếu thông tin của hàng hóa trong danh sách với các chỉ số đánh giá và mục tiêu, yêu cầu quản lý của ngành Hải quan trong từng thời kỳ để đánh giá và phân loại hàng hóa vào diện rủi ro.
Thông tin về hàng hóa thuộc diện rủi ro bao gồm:
b.1) Tên, mã số của hàng hóa;
b.2) Danh mục rủi ro theo khoản 2 Điều này. Đối với hàng hóa qua phân tích, đánh giá rủi ro cho thấy tiềm ẩn rủi ro thuộc nhiều danh mục khác nhau thì liệt kê đầy đủ rủi ro theo từng danh mục được xác định;
b.3) Các thông tin khác liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
c) Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành danh mục rủi ro hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
d) Theo dõi, đánh giá, điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở kết quả thực hiện tại khoản 5 Điều này.
5. Danh mục rủi ro hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được cập nhật trên hệ thống thông tin nghiệp vụ và cung cấp cho các đơn vị làm thủ tục hải quan, kiểm tra sau thông quan và các đơn vị nghiệp vụ liên quan để phục vụ quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Các đơn vị làm thủ tục hải quan, kiểm tra sau thông quan và các đơn vị nghiệp vụ liên quan có trách nhiệm tăng cường kiểm tra đối với hàng hóa thuộc danh mục rủi ro và phản hồi kết quả kiểm tra về đơn vị quản lý rủi ro cùng cấp để tổng hợp, điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
6. Tổng cục Hải quan phân công nhiệm vụ cụ thể đối với đơn vị Hải quan các cấp trong việc xây dựng, quản lý, áp dụng danh mục rủi ro hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Content:
Điều 21. Xây dựng, quản lý danh mục rủi ro hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1. Tổng cục Hải quan xây dựng, ban hành danh mục rủi ro hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ để phục vụ xác định trọng điểm kiểm tra trong thông quan, kiểm tra sau thông quan, giám sát hải quan và các hoạt động nghiệp vụ khác.
2. Danh mục rủi ro hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xây dựng, áp dụng thống nhất trong ngành Hải quan bao gồm:
a) Danh mục hàng hóa rủi ro về chính sách quản lý;
b) Danh mục hàng hóa rủi ro về phân loại;
c) Danh mục hàng hóa rủi ro về trị giá;
d) Danh mục hàng hóa rủi ro về xuất xứ;
đ) Danh mục hàng hóa rủi ro về chất lượng, dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm;
e) Danh mục hàng hóa rủi ro về môi trường;
g) Danh mục hàng hóa rủi ro về hàng giả, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ;
h) Danh mục hàng hóa rủi ro về ma túy, tiền chất;
i) Danh mục hàng hóa rủi ro về vũ khí, chất phóng xạ;
k) Danh mục hàng hóa rủi ro về buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới;
l) Danh mục hàng hóa rủi ro khác.
3. Đối tượng được lựa chọn để phân tích, đánh giá, xem xét đưa vào danh mục rủi ro hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm:
a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
b) Hàng hóa có thuế suất thuế nhập khẩu, thuế suất thuế xuất khẩu cao;
c) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có tần suất vi phạm cao trong khoảng thời gian đánh giá;
d) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thường bị lợi dụng buôn lậu, trốn thuế, gian lận thương mại trong từng thời kỳ.
Tổng cục Hải quan điều chỉnh các chỉ số đánh giá cho từng nhóm đối tượng tại khoản này để đáp ứng yêu cầu quản lý hải quan, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ.
4. Đơn vị Quản lý rủi ro cấp Tổng cục có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị trong ngành xây dựng, quản lý danh mục rủi ro hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, cụ thể:
a) Lập danh sách, thu thập thông tin về hàng hóa thuộc đối tượng tại khoản 3 Điều này;
b) Phân tích, đối chiếu thông tin của hàng hóa trong danh sách với các chỉ số đánh giá và mục tiêu, yêu cầu quản lý của ngành Hải quan trong từng thời kỳ để đánh giá và phân loại hàng hóa vào diện rủi ro.
Thông tin về hàng hóa thuộc diện rủi ro bao gồm:
b.1) Tên, mã số của hàng hóa;
b.2) Danh mục rủi ro theo khoản 2 Điều này. Đối với hàng hóa qua phân tích, đánh giá rủi ro cho thấy tiềm ẩn rủi ro thuộc nhiều danh mục khác nhau thì liệt kê đầy đủ rủi ro theo từng danh mục được xác định;
b.3) Các thông tin khác liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
c) Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành danh mục rủi ro hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
d) Theo dõi, đánh giá, điều chỉnh, bổ sung trên cơ sở kết quả thực hiện tại khoản 5 Điều này.
5. Danh mục rủi ro hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được cập nhật trên hệ thống thông tin nghiệp vụ và cung cấp cho các đơn vị làm thủ tục hải quan, kiểm tra sau thông quan và các đơn vị nghiệp vụ liên quan để phục vụ quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Các đơn vị làm thủ tục hải quan, kiểm tra sau thông quan và các đơn vị nghiệp vụ liên quan có trách nhiệm tăng cường kiểm tra đối với hàng hóa thuộc danh mục rủi ro và phản hồi kết quả kiểm tra về đơn vị quản lý rủi ro cùng cấp để tổng hợp, điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
6. Tổng cục Hải quan phân công nhiệm vụ cụ thể đối với đơn vị Hải quan các cấp trong việc xây dựng, quản lý, áp dụng danh mục rủi ro hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.