Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4003/QĐ-UBND 2020 Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Quảng Nam năm 2021

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "4003/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "4003/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "4003/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "4003/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/12/2020", "sign_number": "4003/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4003/QĐ-UBND 2020 Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Quảng Nam năm 2021

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch công tác cải cách hành chính năm 2021, với các nội dung cụ thể sau:
...
3. Yêu cầu
- Kế thừa phát huy những kết quả tốt về cải cách hành chính trong thời gian qua, đổi mới trong tư duy và hành động, đẩy mạnh triển khai các mô hình, giải pháp mới, sáng tạo; đồng thời tiếp thu, học tập, vận dụng phù hợp giải pháp, cách làm hay, có hiệu quả của các cơ quan, địa phương khác.
- Các cơ quan, đơn vị phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo, hoàn thành đúng tiến độ các nhiệm vụ cải cách hành chính được giao.
- Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương theo dõi, chỉ đạo, phối hợp và triển khai, tổ chức thực hiện có hiệu quả, chất lượng, đúng tiến độ các nhiệm vụ theo kế hoạch đề ra.
II. Nhiệm vụ trọng tâm
1. Cải cách thể chế
a) Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật theo các văn bản quy định của Trung ương và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực trọng tâm như đầu tư, đất đai, xây dựng, tổ chức bộ máy, công chức, viên chức, giáo dục, y tế....
b) Tiếp tục nâng cao chất lượng xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; kịp thời rà soát, phát hiện, tham mưu và xử lý những mâu thuẫn, chồng chéo giữa các quy định pháp luật.
c) Chú trọng công tác kiểm tra văn bản theo thẩm quyền, nhất là những văn bản có tác động trực tiếp rộng rãi đến người dân và doanh nghiệp, đôn đốc, xử lý các văn bản trái pháp luật đã được phát hiện, kết luận.
d) Triển khai thực hiện tốt hoạt động theo dõi thi hành pháp luật. Tổ chức thu thập, xử lý thông tin, tiến hành điều tra, khảo sát về công tác theo dõi thi hành pháp luật.
đ) Thực hiện công khai, minh bạch trong tiếp cận đất đai, đấu thầu, thanh tra, kiểm tra chuyên ngành; minh bạch thông tin xây dựng chính sách, tiếp cận chính sách. Cung cấp thông tin, giới thiệu nội dung và hướng dẫn kịp thời khi có các quy định, chính sách mới và khi người dân, doanh nghiệp có nhu cầu.
e) Tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh, phổ biến kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành, kiến nghị thực hiện giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
2. Cải cách thủ tục hành chính
a) Thực hiện tổng rà soát, kiểm soát quy trình thủ tục hành chính trên phạm vi toàn tỉnh; hoàn thiện và đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính của tỉnh với Cổng Dịch vụ công quốc gia và liên thông dữ liệu đến Trang thông tin điện tử của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
b) Công khai kịp thời thủ tục hành chính bằng các hình thức phù hợp, thuận tiện để tra cứu; cập nhật đầy đủ các thủ tục hành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và Cổng thông tin điện tử, Cổng dịch vụ công của tỉnh.
c) Tiếp tục triển khai có hiệu quả hoạt động của Trung tâm Hành chính công tỉnh, Trung tâm Hành chính công/Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện và Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã. Thực hiện phân cấp, ủy quyền, làm rõ trách nhiệm, thẩm quyền của từng cá nhân, tổ chức trong việc thực hiện thủ tục hành chính theo hướng “tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt, trả kết quả” tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, Trung tâm Hành chính công/Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện.
d) Rà soát, bổ sung hoàn thiện một số chức năng hỗ trợ trên Cổng dịch vụ công tỉnh đảm bảo thuận tiện, dễ sử dụng cho người dân, doanh nghiệp.
đ) Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.
e) Kiểm soát tình hình xử lý công việc, văn bản đến của các sở, ngành, địa phương thông qua triển khai thực hiện Đề án kiểm soát hồ sơ, thủ tục ngoài thủ tục hành chính một cửa.
f) Tiếp tục thực hiện nghiêm quy định về công khai xin lỗi cá nhân, tổ chức khi xảy ra tình trạng giải quyết thủ tục hành chính trễ hạn theo đúng quy định tại Quyết định số 3200/QĐ-UBND ngày 07/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
a) Kiện toàn sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy theo Nghị định số 107/2020/NĐ-CP và Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ.
b) Sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập không đáp ứng tiêu chí theo quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ.
c) Thực hiện điều chỉnh, phê duyệt đề án vị trí việc làm trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp theo Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 và Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ, sau khi có Thông tư hướng dẫn của các Bộ chuyên ngành và Bộ Nội vụ về danh mục vị trí chuyên môn nghiệp vụ, danh mục vị trí việc làm dùng chung và Thông tư hướng dẫn về cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức.
d) Triển khai Quyết định số 2483/QĐ-UBND ngày 09/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án “Sắp xếp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam”.

Content:
Yêu cầu
- Kế thừa phát huy những kết quả tốt về cải cách hành chính trong thời gian qua, đổi mới trong tư duy và hành động, đẩy mạnh triển khai các mô hình, giải pháp mới, sáng tạo; đồng thời tiếp thu, học tập, vận dụng phù hợp giải pháp, cách làm hay, có hiệu quả của các cơ quan, địa phương khác.
- Các cơ quan, đơn vị phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo, hoàn thành đúng tiến độ các nhiệm vụ cải cách hành chính được giao.
- Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương theo dõi, chỉ đạo, phối hợp và triển khai, tổ chức thực hiện có hiệu quả, chất lượng, đúng tiến độ các nhiệm vụ theo kế hoạch đề ra.
II. Nhiệm vụ trọng tâm
1. Cải cách thể chế
a) Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật theo các văn bản quy định của Trung ương và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực trọng tâm như đầu tư, đất đai, xây dựng, tổ chức bộ máy, công chức, viên chức, giáo dục, y tế....
b) Tiếp tục nâng cao chất lượng xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; kịp thời rà soát, phát hiện, tham mưu và xử lý những mâu thuẫn, chồng chéo giữa các quy định pháp luật.
c) Chú trọng công tác kiểm tra văn bản theo thẩm quyền, nhất là những văn bản có tác động trực tiếp rộng rãi đến người dân và doanh nghiệp, đôn đốc, xử lý các văn bản trái pháp luật đã được phát hiện, kết luận.
d) Triển khai thực hiện tốt hoạt động theo dõi thi hành pháp luật. Tổ chức thu thập, xử lý thông tin, tiến hành điều tra, khảo sát về công tác theo dõi thi hành pháp luật.
đ) Thực hiện công khai, minh bạch trong tiếp cận đất đai, đấu thầu, thanh tra, kiểm tra chuyên ngành; minh bạch thông tin xây dựng chính sách, tiếp cận chính sách. Cung cấp thông tin, giới thiệu nội dung và hướng dẫn kịp thời khi có các quy định, chính sách mới và khi người dân, doanh nghiệp có nhu cầu.
e) Tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh, phổ biến kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành, kiến nghị thực hiện giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
2. Cải cách thủ tục hành chính
a) Thực hiện tổng rà soát, kiểm soát quy trình thủ tục hành chính trên phạm vi toàn tỉnh; hoàn thiện và đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính của tỉnh với Cổng Dịch vụ công quốc gia và liên thông dữ liệu đến Trang thông tin điện tử của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
b) Công khai kịp thời thủ tục hành chính bằng các hình thức phù hợp, thuận tiện để tra cứu; cập nhật đầy đủ các thủ tục hành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và Cổng thông tin điện tử, Cổng dịch vụ công của tỉnh.
c) Tiếp tục triển khai có hiệu quả hoạt động của Trung tâm Hành chính công tỉnh, Trung tâm Hành chính công/Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện và Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã. Thực hiện phân cấp, ủy quyền, làm rõ trách nhiệm, thẩm quyền của từng cá nhân, tổ chức trong việc thực hiện thủ tục hành chính theo hướng “tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt, trả kết quả” tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, Trung tâm Hành chính công/Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện.
d) Rà soát, bổ sung hoàn thiện một số chức năng hỗ trợ trên Cổng dịch vụ công tỉnh đảm bảo thuận tiện, dễ sử dụng cho người dân, doanh nghiệp.
đ) Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.
e) Kiểm soát tình hình xử lý công việc, văn bản đến của các sở, ngành, địa phương thông qua triển khai thực hiện Đề án kiểm soát hồ sơ, thủ tục ngoài thủ tục hành chính một cửa.
f) Tiếp tục thực hiện nghiêm quy định về công khai xin lỗi cá nhân, tổ chức khi xảy ra tình trạng giải quyết thủ tục hành chính trễ hạn theo đúng quy định tại Quyết định số 3200/QĐ-UBND ngày 07/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
a) Kiện toàn sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy theo Nghị định số 107/2020/NĐ-CP và Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ.
b) Sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập không đáp ứng tiêu chí theo quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ.
c) Thực hiện điều chỉnh, phê duyệt đề án vị trí việc làm trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp theo Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 và Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ, sau khi có Thông tư hướng dẫn của các Bộ chuyên ngành và Bộ Nội vụ về danh mục vị trí chuyên môn nghiệp vụ, danh mục vị trí việc làm dùng chung và Thông tư hướng dẫn về cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức.
d) Triển khai Quyết định số 2483/QĐ-UBND ngày 09/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án “Sắp xếp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam”.