Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 142/QĐ-UBND 2024 kế hoạch quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "17/01/2024", "sign_number": "142/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "17/01/2024", "sign_number": "142/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "17/01/2024", "sign_number": "142/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "17/01/2024", "sign_number": "142/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "17/01/2024", "sign_number": "142/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 142/QĐ-UBND 2024 kế hoạch quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch quan trắc, cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2024; bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Chỉ tiêu quan trắc, phương pháp thu mẫu và phân tích mẫu
...
c) Phương pháp phân tích mẫu:

TT

Các chỉ tiêu

Phương pháp phân tích

1

TSS

SMEWW 2540 D: 2017

2

OSS

SMEWW 2540 E 2017

3

COD

TCVN 6186:1996

4

Vibrio tổng số

SMEWW 9260 H: 2017

5

Vibrio parahaemolyticus

HD07-TT7.2-VK 2019

6

N-NO2-

SMEWW 4500-NO2 B: 2017

7

N-NH3

SMEWW 4500-NH3 F: 2017

8

H2S

SMEWW 4500- S2- D: 2017

9

P-PO43-

SMEWW 4500-P E: 2017

10

Tảo độc

SMEWW 10200 F: 2017 và SMEWW 10900 E: 2017

11

Cd

SMEWW 3500 Cd: 2012

12

Hg

SMEWW 3500 Hg: 2012

13

Pb

SMEWW 3500 Pb: 2012

14

As

SMEWW 3500 As: 2012

15

Thuốc bảo vệ thực vật gốc Carbamate

LC/MS/MS Ref: EPA 508

16

Aeromonas tổng số

SMEWW 9260 L:2017

17

Strepptococcus sp

HD08-TT7.2-VK 2019

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Tổng kinh phí lấy mẫu, quan trắc và cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản là 516.319.870 đồng (Năm trăm mười sáu triệu, ba trăm mười chín nghìn, tám trăm bảy mươi đồng). Bao gồm:
- Nhiên liệu đi thu và gửi mẫu: 210.991.770 đồng.
- Chi phí phân tích mẫu: 263.594.100 đồng.
- Chi phí thẩm định, tư vấn thầu: 14.344.000 đồng.
- Vật tư lấy mẫu hiện trường, hiệu chuẩn, cố định mẫu: 27.390.000 đồng.
2. Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn sự nghiệp nông nghiệp 2024.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn: Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn trực thuộc một số nội dung:
- Tổ chức triển khai thực hiện quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản tại địa phương sau khi kế hoạch được phê duyệt.
- Thực hiện cập nhật các thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia và phối hợp thông báo, cung cấp thông tin, dữ liệu đến các sở ngành, đơn vị có liên quan để phối hợp trong công tác phòng ngừa, ứng phó với các diễn biến bất thường môi trường nước trong nuôi trồng thủy sản và triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh.
- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn, UBND các xã, phường liên quan kịp thời thông báo diễn biến tình hình môi trường nuôi thủy sản đến người nuôi trồng thủy sản.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp cung cấp cho Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện có liên quan các thông tin về kết quả quan trắc môi trường nước mặt tại các vị trí ảnh hưởng đến khu vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn để theo dõi, tuyên truyền và kịp thời khuyến cáo người dân có biện pháp ứng phó phù hợp.
3. Sở Tài chính
Tùy vào tình hình ngân sách hàng năm cân đối, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí thực hiện kế hoạch thực hiện nhiệm vụ Quan trắc môi trường trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Ủy ban nhân dân các huyện Định Quán, Vĩnh Cửu, Nhơn Trạch, Long Thành và thành phố Biên Hòa
- Tuyên truyền, phổ biến, cảnh báo kết quả quan trắc môi trường vùng nuôi trồng thủy sản.
- Xây dựng kế hoạch, bố trí cán bộ chuyên môn theo dõi, cập nhật diễn biến môi trường qua kết quả quan trắc của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đồng thời tham gia các lớp nghiệp vụ do cơ quan chuyên ngành tổ chức.

Content:
Phương pháp phân tích mẫu:

TT

Các chỉ tiêu

Phương pháp phân tích

1

TSS

SMEWW 2540 D: 2017

2

OSS

SMEWW 2540 E 2017

3

COD

TCVN 6186:1996

4

Vibrio tổng số

SMEWW 9260 H: 2017

5

Vibrio parahaemolyticus

HD07-TT7.2-VK 2019

6

N-NO2-

SMEWW 4500-NO2 B: 2017

7

N-NH3

SMEWW 4500-NH3 F: 2017

8

H2S

SMEWW 4500- S2- D: 2017

9

P-PO43-

SMEWW 4500-P E: 2017

10

Tảo độc

SMEWW 10200 F: 2017 và SMEWW 10900 E: 2017

11

Cd

SMEWW 3500 Cd: 2012

12

Hg

SMEWW 3500 Hg: 2012

13

Pb

SMEWW 3500 Pb: 2012

14

As

SMEWW 3500 As: 2012

15

Thuốc bảo vệ thực vật gốc Carbamate

LC/MS/MS Ref: EPA 508

16

Aeromonas tổng số

SMEWW 9260 L:2017

17

Strepptococcus sp

HD08-TT7.2-VK 2019

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Tổng kinh phí lấy mẫu, quan trắc và cảnh báo môi trường trong nuôi trồng thủy sản là 516.319.870 đồng (Năm trăm mười sáu triệu, ba trăm mười chín nghìn, tám trăm bảy mươi đồng). Bao gồm:
- Nhiên liệu đi thu và gửi mẫu: 210.991.770 đồng.
- Chi phí phân tích mẫu: 263.594.100 đồng.
- Chi phí thẩm định, tư vấn thầu: 14.344.000 đồng.
- Vật tư lấy mẫu hiện trường, hiệu chuẩn, cố định mẫu: 27.390.000 đồng.
2. Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn sự nghiệp nông nghiệp 2024.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn: Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn trực thuộc một số nội dung:
- Tổ chức triển khai thực hiện quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản tại địa phương sau khi kế hoạch được phê duyệt.
- Thực hiện cập nhật các thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia và phối hợp thông báo, cung cấp thông tin, dữ liệu đến các sở ngành, đơn vị có liên quan để phối hợp trong công tác phòng ngừa, ứng phó với các diễn biến bất thường môi trường nước trong nuôi trồng thủy sản và triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh.
- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn, UBND các xã, phường liên quan kịp thời thông báo diễn biến tình hình môi trường nuôi thủy sản đến người nuôi trồng thủy sản.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
Phối hợp cung cấp cho Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện có liên quan các thông tin về kết quả quan trắc môi trường nước mặt tại các vị trí ảnh hưởng đến khu vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn để theo dõi, tuyên truyền và kịp thời khuyến cáo người dân có biện pháp ứng phó phù hợp.
3. Sở Tài chính
Tùy vào tình hình ngân sách hàng năm cân đối, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí thực hiện kế hoạch thực hiện nhiệm vụ Quan trắc môi trường trong nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Ủy ban nhân dân các huyện Định Quán, Vĩnh Cửu, Nhơn Trạch, Long Thành và thành phố Biên Hòa
- Tuyên truyền, phổ biến, cảnh báo kết quả quan trắc môi trường vùng nuôi trồng thủy sản.
- Xây dựng kế hoạch, bố trí cán bộ chuyên môn theo dõi, cập nhật diễn biến môi trường qua kết quả quan trắc của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đồng thời tham gia các lớp nghiệp vụ do cơ quan chuyên ngành tổ chức.