Document: Điều 1 Quyết định 1408/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Ứng Hòa Hà Nội 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "08/03/2023", "sign_number": "1408/QĐ-UBND", "signer": "Dương Đức Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "08/03/2023", "sign_number": "1408/QĐ-UBND", "signer": "Dương Đức Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "08/03/2023", "sign_number": "1408/QĐ-UBND", "signer": "Dương Đức Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "08/03/2023", "sign_number": "1408/QĐ-UBND", "signer": "Dương Đức Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "08/03/2023", "sign_number": "1408/QĐ-UBND", "signer": "Dương Đức Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1408/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Ứng Hòa Hà Nội 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ứng Hòa đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên Nhiệm vụ đồ án:
Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ứng Hòa đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
Địa điểm: Huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội.
2. Vị trí, ranh giới và quy mô nghiên cứu:
a) Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch:
- Phạm vi lập quy hoạch: Gồm toàn bộ địa giới hành chính huyện Ứng Hòa.
- Ranh giới: Phía Bắc giáp huyện Chương Mỹ, Thanh Oai; Phía Nam giáp huyện Kim Bảng, Hà Nam; Phía Đông giáp huyện Phú Xuyên; Phía Tây giáp huyện Mỹ Đức.
b) Quy mô nghiên cứu lập quy hoạch: Khoảng 18.823,89ha.
c) Quy mô dân số: Dân số hiện trạng năm 2021: Khoảng 215.231 người.
- Dân số dự báo đến năm 2030 khoảng 243.000 người.
- Dân số dự báo đến năm 2040 khoảng 256.200 người.
- Dân số dự báo đến năm 2050 khoảng 270.000 người.
(Quy mô dân số được dự báo trên cơ sở dân số hiện trạng, dự báo tỷ lệ tăng theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 có tính đến nhu cầu phục vụ giãn dân nội thành. Quy mô dân số, đất xây dựng đô thị, các số liệu và chỉ tiêu cụ thể sẽ được xác định trong quá trình nghiên cứu lập Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ứng Hòa).
d) Thời hạn quy hoạch: Đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (có dự báo giai đoạn năm 2040).
3. Mục tiêu quy hoạch:
- Triển khai cụ thể hóa các định hướng của Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 (các khu chức năng chính, định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật; định hướng bảo tồn văn hóa lịch sử và thiên nhiên...), phù hợp với yêu cầu của Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung Xây dựng Thủ đô.
- Xác định động lực phát triển kinh tế - xã hội theo hướng cân bằng và bền vững; đề xuất quy hoạch tổ chức không gian đô thị, điểm dân cư nông thôn, hạ tầng kỹ thuật khung, hạ tầng xã hội, dịch vụ công nghiệp, nông nghiệp.
- Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng khung, đảm bảo khớp nối đồng bộ khu vực phát triển đô thị và khu vực nông thôn theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô.
- Làm cơ sở tổ chức lập các quy hoạch chung xây dựng xã; kiểm soát phát triển và quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
4. Tính chất, chức năng, vai trò:
- Nằm ở phía Nam thành phố Hà Nội, Ứng Hòa là cầu nối giữa đồng bằng với rừng núi tỉnh Hòa Bình. Huyện có thị trấn Vân Đình là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, có định hướng phát triển thành đô thị sinh thái.
- Theo định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, huyện Ứng Hòa thuộc khu vực NT1, là huyện ngoại thành thuộc khu vực Hành lang xanh của Hà Nội, có sự liên kết khá thuận tiện về giao thông với trung tâm thành phố Hà Nội, có điều kiện để kết nối, hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và du lịch trong huyện, liên huyện.
- Huyện Ứng Hòa có tiềm năng về đất đai, lao động và điều kiện tự nhiên đặc thù của sông Đáy và sông Nhuệ. Định hướng phát triển nông nghiệp là chủ đạo, có vai trò đảm bảo an ninh lương thực cho Thủ đô và quốc gia. Trong định hướng phát triển cần duy trì cơ cấu đất trồng lúa hợp lý, phát triển trồng rau màu và nuôi trồng thủy sản, theo hướng sản xuất tập trung, công nghệ cao.
- Huyện Ứng Hòa có tiềm năng phát triển du lịch làng nghề, du lịch nông nghiệp - sinh thái. Hình thành các tổ hợp phát triển kinh tế dịch vụ theo định hướng phát triển xanh và bền vững.
- Định hướng phát triển các khu, cụm công nghiệp, điểm tiểu thủ công nghiệp làng nghề với quy mô, tỷ trọng sản xuất công nghiệp, dịch vụ hợp lý, hỗ trợ sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng, xây dựng các chuỗi giá trị cao.
- Trong quá trình lập đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ứng Hòa được nghiên cứu song song với Quy hoạch thành phố Hà Nội và Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô (đang được tổ chức lập) và thực hiện theo các quy định có liên quan.
5. Mục tiêu phát triển:
- Phát triển huyện Ứng Hòa theo hướng “Kinh tế xanh, môi trường sinh thái bền vững”. Khai thác, phát huy tiềm năng nội lực, trở thành huyện có kinh tế nông nghiệp sạch, từng bước hướng tới nông nghiệp công nghệ cao, sản xuất lớn. Phát triển đa dạng loại hình tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, làng nghề giá trị cao. Là huyện có chất lượng môi trường sinh thái cao và văn hóa có bản sắc trong khu vực Hành lang xanh của thành phố Hà Nội.
- Thúc đẩy phát triển, phát huy vai trò của các khu, cụm công nghiệp, làng nghề và dịch vụ, hình thành các mô hình hoạt động kinh tế mới. Tăng cường vai trò của thị trấn Vân Đình là trung tâm thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của huyện, trung tâm dịch vụ công cộng, hỗ trợ sản xuất và đầu mối hạ tầng kỹ thuật cho vùng nông thôn.
- Liên kết vùng huyện, vùng tỉnh trong các hoạt động để phát triển kinh tế - xã hội, du lịch, giao thông, thủy lợi, bảo vệ môi trường. Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo đồng bộ, hiện đại, có tính đến phát triển, mở rộng trong tương lai. Đảm bảo kết nối đồng bộ, hỗ trợ trong vùng.
- Cải tạo môi trường nước sông Nhuệ, sông Đáy. Đặc biệt chú trọng việc đảm bảo môi trường nước sạch lâu dài cho phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản và đời sống người dân. Chú trọng cải tạo môi trường các làng nghề, khu dân cư, làng xóm.
- Khai thác các lợi thế về đất đai, nhân lực, các thế mạnh về làng nghề, nông nghiệp, phát triển dịch vụ du lịch phù hợp. Gìn giữ các giá trị văn hóa, bảo tồn di sản trong làng xã truyền thống.
- Gắn kết quy hoạch với các chính sách phát triển, các mô hình phát triển mới, nhằm thu hút được nguồn lực đầu tư xã hội. Khuyến khích các mô hình phát triển có tính chất đầu tư tập trung và đồng bộ, tạo nên sản phẩm chủ lực, tránh manh mún, khai thác các tiềm năng tài nguyên có hiệu quả cao. Phát triển phù hợp với các quy luật tác động đô thị hóa trong vùng Thủ đô. Có phân đoạn phát triển phù hợp với từng giai đoạn, theo các kịch bản phát triển kinh tế, xã hội.
6. Nhu cầu sử dụng đất:
Lựa chọn các chỉ tiêu về sử dụng đất theo từng giai đoạn đoạn 10 năm, 20 năm cho khu vực đô thị, khu vực nông thôn và các khu vực đặc thù trên cơ sở tính toán, xác định cụ thể theo luận cứ và tham khảo, cập nhật số liệu của các quy hoạch có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Dự báo nhu cầu đất xây dựng đô thị, nông thôn, công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp... theo các giai đoạn lập quy hoạch.
7. Các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật:
- Đối với khu vực đô thị: Rà soát, nghiên cứu các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc đã xác định tại đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Ứng Hòa, quy hoạch chung thị trấn Vân Đình đã được phê duyệt, đối chiếu với các quy chuẩn, quy định hiện hành để xem xét kế thừa, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
- Đối với khu vực nông thôn: áp dụng các tiêu chuẩn đối với khu vực ngoại thành, ngoại thị. Đối với khu vực nông thôn dự kiến phát triển thành khu vực đô thị (nếu có): các chỉ tiêu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn về trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị.
8. Thành phần và nội dung hồ sơ:
Thành phần và nội dung hồ sơ quy hoạch được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015, Nghị định 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ; Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
9. Dự toán kinh phí: Thực hiện theo quy định.
10. Tiến độ thực hiện:
- Thực hiện từ khi có đầy đủ hồ sơ và cơ sở pháp lý như: các văn bản pháp lý khác có liên quan, bản đồ đo đạc hiện trạng theo đúng quy định hiện hành.
- Thời gian hoàn thành: không quá 12 tháng (không kể thời gian thẩm định và phê duyệt theo quy định).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ứng Hòa đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên Nhiệm vụ đồ án:
Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ứng Hòa đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
Địa điểm: Huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội.
2. Vị trí, ranh giới và quy mô nghiên cứu:
a) Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch:
- Phạm vi lập quy hoạch: Gồm toàn bộ địa giới hành chính huyện Ứng Hòa.
- Ranh giới: Phía Bắc giáp huyện Chương Mỹ, Thanh Oai; Phía Nam giáp huyện Kim Bảng, Hà Nam; Phía Đông giáp huyện Phú Xuyên; Phía Tây giáp huyện Mỹ Đức.
b) Quy mô nghiên cứu lập quy hoạch: Khoảng 18.823,89ha.
c) Quy mô dân số: Dân số hiện trạng năm 2021: Khoảng 215.231 người.
- Dân số dự báo đến năm 2030 khoảng 243.000 người.
- Dân số dự báo đến năm 2040 khoảng 256.200 người.
- Dân số dự báo đến năm 2050 khoảng 270.000 người.
(Quy mô dân số được dự báo trên cơ sở dân số hiện trạng, dự báo tỷ lệ tăng theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 có tính đến nhu cầu phục vụ giãn dân nội thành. Quy mô dân số, đất xây dựng đô thị, các số liệu và chỉ tiêu cụ thể sẽ được xác định trong quá trình nghiên cứu lập Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ứng Hòa).
d) Thời hạn quy hoạch: Đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (có dự báo giai đoạn năm 2040).
3. Mục tiêu quy hoạch:
- Triển khai cụ thể hóa các định hướng của Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 (các khu chức năng chính, định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật; định hướng bảo tồn văn hóa lịch sử và thiên nhiên...), phù hợp với yêu cầu của Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung Xây dựng Thủ đô.
- Xác định động lực phát triển kinh tế - xã hội theo hướng cân bằng và bền vững; đề xuất quy hoạch tổ chức không gian đô thị, điểm dân cư nông thôn, hạ tầng kỹ thuật khung, hạ tầng xã hội, dịch vụ công nghiệp, nông nghiệp.
- Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng khung, đảm bảo khớp nối đồng bộ khu vực phát triển đô thị và khu vực nông thôn theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô.
- Làm cơ sở tổ chức lập các quy hoạch chung xây dựng xã; kiểm soát phát triển và quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
4. Tính chất, chức năng, vai trò:
- Nằm ở phía Nam thành phố Hà Nội, Ứng Hòa là cầu nối giữa đồng bằng với rừng núi tỉnh Hòa Bình. Huyện có thị trấn Vân Đình là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, có định hướng phát triển thành đô thị sinh thái.
- Theo định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, huyện Ứng Hòa thuộc khu vực NT1, là huyện ngoại thành thuộc khu vực Hành lang xanh của Hà Nội, có sự liên kết khá thuận tiện về giao thông với trung tâm thành phố Hà Nội, có điều kiện để kết nối, hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và du lịch trong huyện, liên huyện.
- Huyện Ứng Hòa có tiềm năng về đất đai, lao động và điều kiện tự nhiên đặc thù của sông Đáy và sông Nhuệ. Định hướng phát triển nông nghiệp là chủ đạo, có vai trò đảm bảo an ninh lương thực cho Thủ đô và quốc gia. Trong định hướng phát triển cần duy trì cơ cấu đất trồng lúa hợp lý, phát triển trồng rau màu và nuôi trồng thủy sản, theo hướng sản xuất tập trung, công nghệ cao.
- Huyện Ứng Hòa có tiềm năng phát triển du lịch làng nghề, du lịch nông nghiệp - sinh thái. Hình thành các tổ hợp phát triển kinh tế dịch vụ theo định hướng phát triển xanh và bền vững.
- Định hướng phát triển các khu, cụm công nghiệp, điểm tiểu thủ công nghiệp làng nghề với quy mô, tỷ trọng sản xuất công nghiệp, dịch vụ hợp lý, hỗ trợ sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng, xây dựng các chuỗi giá trị cao.
- Trong quá trình lập đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ứng Hòa được nghiên cứu song song với Quy hoạch thành phố Hà Nội và Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô (đang được tổ chức lập) và thực hiện theo các quy định có liên quan.
5. Mục tiêu phát triển:
- Phát triển huyện Ứng Hòa theo hướng “Kinh tế xanh, môi trường sinh thái bền vững”. Khai thác, phát huy tiềm năng nội lực, trở thành huyện có kinh tế nông nghiệp sạch, từng bước hướng tới nông nghiệp công nghệ cao, sản xuất lớn. Phát triển đa dạng loại hình tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, làng nghề giá trị cao. Là huyện có chất lượng môi trường sinh thái cao và văn hóa có bản sắc trong khu vực Hành lang xanh của thành phố Hà Nội.
- Thúc đẩy phát triển, phát huy vai trò của các khu, cụm công nghiệp, làng nghề và dịch vụ, hình thành các mô hình hoạt động kinh tế mới. Tăng cường vai trò của thị trấn Vân Đình là trung tâm thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của huyện, trung tâm dịch vụ công cộng, hỗ trợ sản xuất và đầu mối hạ tầng kỹ thuật cho vùng nông thôn.
- Liên kết vùng huyện, vùng tỉnh trong các hoạt động để phát triển kinh tế - xã hội, du lịch, giao thông, thủy lợi, bảo vệ môi trường. Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo đồng bộ, hiện đại, có tính đến phát triển, mở rộng trong tương lai. Đảm bảo kết nối đồng bộ, hỗ trợ trong vùng.
- Cải tạo môi trường nước sông Nhuệ, sông Đáy. Đặc biệt chú trọng việc đảm bảo môi trường nước sạch lâu dài cho phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản và đời sống người dân. Chú trọng cải tạo môi trường các làng nghề, khu dân cư, làng xóm.
- Khai thác các lợi thế về đất đai, nhân lực, các thế mạnh về làng nghề, nông nghiệp, phát triển dịch vụ du lịch phù hợp. Gìn giữ các giá trị văn hóa, bảo tồn di sản trong làng xã truyền thống.
- Gắn kết quy hoạch với các chính sách phát triển, các mô hình phát triển mới, nhằm thu hút được nguồn lực đầu tư xã hội. Khuyến khích các mô hình phát triển có tính chất đầu tư tập trung và đồng bộ, tạo nên sản phẩm chủ lực, tránh manh mún, khai thác các tiềm năng tài nguyên có hiệu quả cao. Phát triển phù hợp với các quy luật tác động đô thị hóa trong vùng Thủ đô. Có phân đoạn phát triển phù hợp với từng giai đoạn, theo các kịch bản phát triển kinh tế, xã hội.
6. Nhu cầu sử dụng đất:
Lựa chọn các chỉ tiêu về sử dụng đất theo từng giai đoạn đoạn 10 năm, 20 năm cho khu vực đô thị, khu vực nông thôn và các khu vực đặc thù trên cơ sở tính toán, xác định cụ thể theo luận cứ và tham khảo, cập nhật số liệu của các quy hoạch có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Dự báo nhu cầu đất xây dựng đô thị, nông thôn, công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp... theo các giai đoạn lập quy hoạch.
7. Các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật:
- Đối với khu vực đô thị: Rà soát, nghiên cứu các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc đã xác định tại đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Ứng Hòa, quy hoạch chung thị trấn Vân Đình đã được phê duyệt, đối chiếu với các quy chuẩn, quy định hiện hành để xem xét kế thừa, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
- Đối với khu vực nông thôn: áp dụng các tiêu chuẩn đối với khu vực ngoại thành, ngoại thị. Đối với khu vực nông thôn dự kiến phát triển thành khu vực đô thị (nếu có): các chỉ tiêu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn về trình độ phát triển cơ sở hạ tầng đô thị.
8. Thành phần và nội dung hồ sơ:
Thành phần và nội dung hồ sơ quy hoạch được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015, Nghị định 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ; Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
9. Dự toán kinh phí: Thực hiện theo quy định.
10. Tiến độ thực hiện:
- Thực hiện từ khi có đầy đủ hồ sơ và cơ sở pháp lý như: các văn bản pháp lý khác có liên quan, bản đồ đo đạc hiện trạng theo đúng quy định hiện hành.
- Thời gian hoàn thành: không quá 12 tháng (không kể thời gian thẩm định và phê duyệt theo quy định).