Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1831/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "1831/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "1831/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "1831/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "1831/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "1831/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1831/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Bắc Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng an ninh
- Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng - an ninh, xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, tăng cường đầu tư đáp ứng yêu cầu xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh.
- Xây dựng và triển khai thực hiện tốt các phương án phòng thủ, quản lý chặt chẽ quân dự bị động viên đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng, gắn kết chặt chẽ với phát triển kinh tế - xã hội trên từng địa bàn, trong quy hoạch, kế hoạch và từng chương trình phát triển trên địa bàn tỉnh.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
1. Phát triển các vùng kinh tế: Tổ chức không gian lãnh thổ thành 2 vùng để phát triển kinh tế gồm:
- Khu vực Bắc sông Đuống có 03 tiểu vùng là: Đô thị lõi Bắc Ninh (chủ yếu gồm thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn, Tiên Du) với diện tích khoảng 25.940 ha, chức năng là trung tâm tổng hợp; huyện Yên Phong với diện tích 9.686 ha, chức năng là vùng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp và huyện Quế Võ với diện tích 13.465 ha, chức năng là vùng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp.
- Khu vực Nam sông Đuống có 03 tiểu vùng là: Huyện Thuận Thành với diện tích 11.791 ha, chức năng là vùng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp; huyện Gia Bình với diện tích 10.779 ha, chức năng là vùng nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ và huyện Lương Tài với diện tích 10.567 ha, chức năng là vùng nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ.
2. Phát triển hệ thống đô thị và nông thôn
- Hệ thống phân bố dân cư thống nhất trên cơ sở mô hình phát triển "Chùm đô thị hướng tâm, nhất thể hóa đô thị nông thôn" gồm: 01 đô thị lõi trung tâm Bắc Ninh, 03 đô thị vệ tinh (đô thị Chờ, đô thị Phố Mới, đô thị Hồ), cùng 02 vùng dân cư nông thôn là Gia Bình và Lương Tài, đảm bảo cho người dân sống ở các điểm dân cư nông thôn được hưởng dụng các tiện ích công cộng có chất lượng cuộc sống gần với đô thị.
- Xây dựng tỉnh Bắc Ninh trở thành vùng đô thị lớn, trong đó đô thị lõi Bắc Ninh chủ yếu được hình thành trên cơ sở thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ San, huyện Tiên Du giữ vai trò là "đầu tàu và hạt nhân" thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Xây dựng nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng xây dựng đồng bộ, hiện đại, gắn kết hợp lý giữa nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị. Phấn đấu đến năm 2015 có 20% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; giai đoạn 2016 - 2020 có thêm 30% số xã đạt chuẩn nông thôn, đưa tổng số xã đạt chuẩn nông thôn mới đến năm 2020 đạt 50%.
V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ (Phụ lục đính kèm)
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nhiệm vụ chủ yếu mang tính đột phá:
- Chuyển dịch và thu hút đầu tư công nghiệp theo hướng có chọn lọc bên cạnh việc đảm bảo ổn định cho các loại hình công nghiệp đã hình thành; trong giai đoạn tới tập trung thu hút các loại hình công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp công nghệ thông tin để sớm đưa Bắc Ninh lên nấc thang cao hơn của một nền công nghiệp theo hướng hiện đại.
- Phát triển một số loại hình dịch vụ theo hướng liên kết mở, liên vùng, liên tỉnh, nhằm phát huy lợi thế vị trí cửa ngõ Đông Bắc của vùng Hà Nội, nằm trên hành lang Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng. Trong đó tập trung phát triển mạnh các loại hình dịch vụ gắn với công nghiệp đó là dịch vụ trung chuyển hàng hóa, dịch vụ đô thị, dịch vụ tài chính ngân hàng.
- Ưu tiên phát triển đô thị lõi Bắc Ninh, Từ Sơn, Tiên Du trở thành các đô thị hạt nhân có sức hút, mức độ tập trung cao, hệ thống hạ tầng hoàn thiện, để thu hút các loại hình dịch vụ chất lượng cao, đảm bảo năng lực cạnh tranh.
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của tỉnh, trọng tâm là hình thành đội ngũ các nhà khoa học, nhà quản lý giỏi, có cơ chế chính sách bồi dưỡng, thu hút, tuyển dụng nhân tài làm việc và cống hiến tại địa phương.
2. Các giải pháp về huy động vốn đầu tư
- Nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện quy hoạch là rất lớn. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, tỉnh cần chủ động xây dựng kế hoạch, phân kỳ đầu tư phù hợp để đảm bảo vốn cho các công trình, các dự án trọng điểm. Đồng thời cần có các giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư trong và ngoài nước; huy động, sử dụng tốt mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế, các nguồn vốn từ dân cư, doanh nghiệp ngoài quốc doanh và đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tiếp tục tạo lập môi trường thuận lợi và xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi để thu hút các nguồn lực đầu tư phát triển nhanh và bền vững. Trong thời gian tới cần:
- Vận dụng linh hoạt cơ chế chính sách nhằm huy động vốn một cách tích cực, trong đó nguồn nội lực là chủ yếu, huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất để phát triển đô thị, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, chú trọng thu hút vốn từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, xã hội hóa trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao...
- Đối với nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (bao gồm cả vốn ODA), trong đó cả từ ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh dành chủ yếu cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội; tăng tỷ lệ tích lũy từ nội bộ nền kinh tế của tỉnh, có các biện pháp khuyến khích tiết kiệm cho đầu tư phát triển. Tranh thủ các nguồn vốn từ Trung ương thông qua các chương trình phát triển và các cơ chế chính sách ưu đãi của Chính phủ; đối với các nguồn tài trợ ODA, tập trung vào lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật ở các trung tâm kinh tế và các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, các công trình bảo vệ môi trường, giảm nghèo,...
- Đối với vốn doanh nghiệp nhà nước và tín dụng nhà nước: cần khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhà nước mở rộng đầu tư sản xuất, kinh doanh; tăng cường bố trí vốn tín dụng nhà nước cho các dự án sản xuất ưu tiên.
- Đối với nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp ngoài quốc doanh và dân cư: Ban hành và thực thi nhất quán chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh. Thực hiện tốt công tác xúc tiến đầu tư. Khẩn trương đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu khu, cụm công nghiệp, khu du lịch, làng nghề truyền thống theo quy hoạch được duyệt. Xây dựng danh mục và xúc tiến các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh có nguồn thu lớn và các sản phẩm hàng hóa phục vụ xuất khẩu. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp như y tế, giáo dục, đào tạo nghề, văn hóa, thể thao, khoa học công nghệ... Sử dụng hiệu quả đất đai và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác. Tăng cường huy động vốn đầu tư từ các hình thức đầu tư BOT, BTO, BT, PPP để đẩy nhanh phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn từ quỹ đất và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác trên địa bàn tỉnh.
- Đối với vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Huy động tối đa nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, tạo lợi thế trong việc thu hút nguồn đầu tư trực tiếp và gián tiếp từ nước ngoài. Chú trọng công tác xúc tiến đầu tư để thu hút làn sóng đầu tư mới từ Nhật Bản, Hoa Kỳ và các quốc gia khác vào Việt Nam.
3. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Cải cách tư pháp: Xây dựng mạng lưới các tổ chức dịch vụ pháp lý, bổ trợ tư pháp trên địa bàn; triển khai các biện pháp nhằm phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi tình hình thi hành pháp luật, đảm bảo hiệu quả thi hành pháp luật ở địa phương; thực hiện củng cố, kiện toàn về tổ chức và tăng cường năng lực cho đội ngũ những người làm công tác tư pháp, pháp chế ở địa phương; rà soát lại các văn bản pháp luật gắn với kế hoạch hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ở địa phương, đảm bảo tính thống nhất, minh bạch, dễ tiếp cận đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Công chức, công vụ: Tiếp tục triển khai thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tạo điều kiện để nhân dân phát huy quyền làm chủ trong việc tham gia các hoạt động kinh tế và xây dựng và củng cố chính quyền. Tăng cường sự phối kết hợp giữa Đảng, chính quyền và nhân dân. Xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở trong sạch, vững mạnh và các cấp, các ngành. Rà soát lại chất lượng cán bộ ở tất cả các cấp, các ngành, từ đó có kế hoạch chi tiết để bồi dưỡng, đào tạo và đào tạo lại. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác luân chuyển cán bộ lãnh đạo và quản lý; đồng thời, tập trung xây dựng và tổ chức thực hiện hiệu quả đề án nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài của tỉnh. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền cơ sở.
- Cải cách bộ máy và thủ tục hành chính: Đẩy mạnh cải cách hành chính, trong đó trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính; rà soát, tổng kết, tiếp tục thực hiện cơ chế “một cửa hiện đại” trên các lĩnh vực đầu tư, đất đai, xây dựng, đền bù, giải phóng mặt bằng, môi trường... ứng dụng công nghệ thông tin, vận hành “chính quyền điện tử” vào năm 2015. Đổi mới việc lập, giao và thực hiện kế hoạch của tỉnh và các ngành. Nâng cao chất lượng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; đảm bảo tuân thủ tính pháp chế và phù hợp với điều kiện của địa phương. Áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO đối với tất cả các cơ quan hành chính. Cải cách tài chính công theo hướng nâng cao hiệu quả đầu tư công, duy trì vững chắc trong top 10 tỉnh có chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh đứng đầu toàn quốc.
- Cải cách thể chế: Coi trọng việc nâng cao năng lực của chính quyền cơ sở. Khẩn trương cải tiến phương thức quản lý và củng cố đội ngũ cán bộ ở cơ sở theo hướng tiếp cận với công nghệ thông tin, trang bị hệ thống thông tin liên lạc; nâng cao trách nhiệm cá nhân của đội ngũ cán bộ chủ chốt.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra; quyết tâm ngăn chặn phòng, chống tham nhũng một cách hiệu quả.
4. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và của toàn xã hội về phát triển nhân lực: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục, đào tạo và pháp luật liên quan đến vấn đề phát triển nhân lực, trong đó làm tốt công tác tuyên truyền hướng nghiệp cho học sinh phổ thông, nhất là học sinh Trung học phổ thông. Chú trọng tuyên truyền, thông báo, tập huấn kịp thời cho doanh nghiệp, người sử dụng lao động về chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước liên quan đến lao động, việc làm để họ có định hướng, kế hoạch thực hiện.
- Đổi mới quản lý nhà nước về phát triển nhân lực: Hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nhân lực, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động. Cải tiến và tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành về phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh; tạo sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ, thống nhất tốt nhất cho sự phát triển nhân lực trên địa bàn.
- Đào tạo và bồi dưỡng nhân lực: Nâng cao thể lực và tầm vóc của nhân lực, chú ý làm tốt công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe ban đầu, nâng cao thể lực toàn dân. Tích cực thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong hệ thống trường phổ thông, chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực làm việc độc lập, sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh. Gắn việc phát triển các trường cao đẳng, đại học, cơ sở đào tạo với phát triển nguồn nhân lực phục vụ các khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn. Chú trọng đào tạo, nâng cao trình độ, kiến thức và kỹ năng lao động. Hàng năm, đào tạo, bồi dưỡng tại chỗ để theo kịp sự phát triển của khoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất, đồng thời phù hợp với đường lối, chính sách, luật pháp về phát triển xã hội và phát triển doanh nghiệp...
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách và công cụ khuyến khích và thúc đẩy phát triển nhân lực: Cụ thể hóa và thể chế hóa chính sách đầu tư khuyến khích và thúc đẩy phát triển nhân lực. Thực hiện chế độ ưu đãi về sử dụng đất đai, giảm tiền thuê đất; vay vốn ưu đãi để đầu tư xây dựng các cơ sở phát triển nhân lực; cấp kinh phí mua sắm trang thiết bị giảng dạy; có chế độ ưu đãi với giáo viên... Tăng đầu tư từ ngân sách nhà nước, huy động mọi nguồn lực trong xã hội để phát triển nhân lực; đổi mới cơ chế quản lý tài chính. Có chính sách tạo việc làm, hỗ trợ đối tượng nghèo khi tham gia các loại hình bảo hiểm. Thực hiện chính sách nhà ở, chăm lo đời sống, vật chất tinh thần cho công nhân ở các khu công nghiệp tập trung. Hoàn thiện chính sách đãi ngộ về tiền lương, tiền thưởng và các loại phụ cấp và chính sách thu hút nhân tài về tỉnh công tác.
- Nhanh chóng xây dựng và phát triển mạng lưới thông tin thị trường lao động và dịch vụ về đào tạo, tìm kiếm, giới thiệu việc làm.
5. Giải pháp về phát triển khoa học - công nghệ và bảo vệ môi trường
...
b) Các giải pháp về môi trường, giám sát, quan trắc và xử lý các vấn đề về môi trường trong phát triển kinh tế - xã hội
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục môi trường cho mọi đối tượng. Khuyến khích các doanh nghiệp và các cơ sở kinh doanh sử dụng các công nghệ mới sạch hơn, sử dụng tối ưu các nguyên vật liệu, giảm bao bì và đóng gói sản phẩm.
- Nâng cao vai trò trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. Ban hành các quy chế, áp dụng các biện pháp ngăn ngừa xử lý các hành vi hủy hoại hoặc gây ô nhiễm môi trường. Tăng cường công tác quản lý và hoạt động quản lý môi trường trong khu, cụm công nghiệp. Bảo tồn đa dạng sinh học; quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại. Rà soát lại các nguồn gây ô nhiễm trong các khu đô thị để có biện pháp xử lý từng bước.
Liên kết, hợp tác phát triển với các tỉnh trong vùng
- Tiếp tục thực hiện chương trình hợp tác với các địa phương đã ký kết, đồng thời mở rộng hợp tác với các địa phương khác. Lấy việc thực hiện chương trình hợp tác với các địa phương là một nhiệm vụ trọng tâm trong các hoạt động kinh tế đối ngoại của tỉnh trong thời kỳ hội nhập.
- Đẩy mạnh hợp tác phát triển giữa Bắc Ninh với thành phố Hà Nội và các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Hồng
+ Trong lĩnh vực kinh tế bao gồm: Xây dựng các công trình liên tỉnh, quy mô vùng (các trục giao thông, công trình thủy lợi lớn, khu xử lý chất thải nguy hại...); phối hợp xây dựng các chương trình vận động, xúc tiến đầu tư chung giữa các tỉnh để thu hút một số tập đoàn kinh tế, công ty lớn của nước ngoài đầu tư vào các khu công nghiệp; hợp tác kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư sản xuất - kinh doanh, đầu tư - xây dựng hạ tầng khu, cụm công nghiệp các tỉnh. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư vào các lĩnh vực: Công nghiệp phụ trợ, công nghiệp điện tử, công nghiệp chế biến thực phẩm, công nghiệp cơ khí.... Hợp tác trao đổi kinh nghiệm hoạt động và hình thức quản lý trong các lĩnh vực thương mại, du lịch - dịch vụ; khảo sát xây dựng và khai thác các tour du lịch văn hóa, lịch sử, tâm linh Bắc Ninh - Thành phố Hà Nội - Quảng Ninh - Hải Phòng và các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Hồng. Hợp tác cung cấp giống con, giống cây và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật để thúc đẩy phát triển nông nghiệp. Tăng cường trao đổi kinh nghiệm trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, trao đổi hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm. Hợp tác trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học - kỹ thuật, chuyển giao kết quả các công trình nghiên cứu và triển khai ứng dụng trong tất cả các lĩnh vực. Trao đổi kinh nghiệm trong việc nghiên cứu lập, quản lý quy hoạch các khu đô thị, khu công nghiệp, các dự án đầu tư xây dựng.
+ Trong lĩnh vực văn hóa, xã hội và y tế: Hợp tác, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm về lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao, y tế, giáo dục - đào tạo; trao đổi kinh nghiệm thực hiện các chương trình xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm và xây dựng nông thôn mới. Tạo mối liên kết trong mạng lưới giáo dục đại học, chữa bệnh và an sinh xã hội.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Các bước đi trong thời kỳ quy hoạch
a) Giai đoạn đến năm 2015:
- Phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng trong đó tập trung chủ yếu vào hạ tầng đô thị và công nghiệp (trong đó ưu tiên các đô thị và khu công nghiệp theo hướng phát triển xanh, thân thiện với môi trường); quy hoạch vùng tỉnh; quy hoạch đô thị lõi...; hoàn thiện các quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm.
- Tiếp tục cải cách hành chính theo hướng tinh gọn, hiệu quả, hệ thống dịch vụ công theo hướng hiện đại, dễ tiếp cận.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tập trung ở đội ngũ nhân lực quản lý, quản trị và hoạch định chính sách.
- Cải thiện môi trường đầu tư (tiếp cận đất đai, thủ tục cấp phép đầu tư...), thu hút có chọn lọc các dự án có trình độ công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ cho cả vùng đáp ứng yêu cầu về môi trường.
b) Giai đoạn 2016 - 2020
- Phát huy lợi thế so sánh vùng, khai thác lợi thế tụ hội đô thị và ảnh hưởng tích cực của quá trình đô thị hóa; chuyển dịch mạnh cơ cấu ngành nghề theo hướng tập trung vào các ngành có chất lượng, hiệu quả, năng suất cao (tăng tỷ trọng đóng góp cho nền kinh tế).
- Ổn định các chính sách và môi trường thu hút đầu tư để đảm bảo tính bền vững, tạo điều kiện để các doanh nghiệp phát huy tối đa năng lực.
- Có chính sách khuyến khích thu hút các loại hình dịch vụ trong đó tập trung các loại hình dịch vụ trung chuyển hàng hóa, dịch vụ cung ứng cho vùng tham gia hiệu quả trong chuỗi giá trị của khu vực, quốc tế.
- Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và xã hội một số khu đô thị theo tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo điều kiện sống tốt để thu hút đội ngũ nhân lực chất lượng cao về làm việc và sinh sống tại Bắc Ninh.
2. Tổ chức thực hiện Quy hoạch
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được phê duyệt sẽ là phương hướng cơ bản, là căn cứ quan trọng để các ngành, các cấp thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình và các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế tiến hành sản xuất kinh doanh góp phần thực hiện các mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh thời kỳ 2011 - 2020.
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh có trách nhiệm tổ chức công bố, phổ biến quán triệt nội dung quy hoạch này đến tất cả các cơ quan chức năng, các cấp chính quyền, các tổ chức kinh tế - xã hội và toàn dân nhằm tạo sự nhận thức thống nhất, tập trung trí tuệ, năng lực, vận động toàn dân hưởng ứng và tích cực tham gia thực hiện theo các định hướng và mục tiêu quy hoạch đề ra.
- Quy hoạch này sẽ làm căn cứ định hướng và cơ sở rà soát kế hoạch 5 năm, các chương trình, dự án cụ thể để đưa vào các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm. Trong kế hoạch phát triển các ngành, các lĩnh vực kinh tế - xã hội, các cơ quan cần vận dụng tốt các nội dung quy hoạch này vào nhiệm vụ của mình, xác định các mục tiêu phát triển phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, thường xuyên cập nhật để bổ sung, điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với thực tế.
- Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy hoạch.

Content:
Các giải pháp về môi trường, giám sát, quan trắc và xử lý các vấn đề về môi trường trong phát triển kinh tế - xã hội
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục môi trường cho mọi đối tượng. Khuyến khích các doanh nghiệp và các cơ sở kinh doanh sử dụng các công nghệ mới sạch hơn, sử dụng tối ưu các nguyên vật liệu, giảm bao bì và đóng gói sản phẩm.
- Nâng cao vai trò trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. Ban hành các quy chế, áp dụng các biện pháp ngăn ngừa xử lý các hành vi hủy hoại hoặc gây ô nhiễm môi trường. Tăng cường công tác quản lý và hoạt động quản lý môi trường trong khu, cụm công nghiệp. Bảo tồn đa dạng sinh học; quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại. Rà soát lại các nguồn gây ô nhiễm trong các khu đô thị để có biện pháp xử lý từng bước.
Liên kết, hợp tác phát triển với các tỉnh trong vùng
- Tiếp tục thực hiện chương trình hợp tác với các địa phương đã ký kết, đồng thời mở rộng hợp tác với các địa phương khác. Lấy việc thực hiện chương trình hợp tác với các địa phương là một nhiệm vụ trọng tâm trong các hoạt động kinh tế đối ngoại của tỉnh trong thời kỳ hội nhập.
- Đẩy mạnh hợp tác phát triển giữa Bắc Ninh với thành phố Hà Nội và các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Hồng
+ Trong lĩnh vực kinh tế bao gồm: Xây dựng các công trình liên tỉnh, quy mô vùng (các trục giao thông, công trình thủy lợi lớn, khu xử lý chất thải nguy hại...); phối hợp xây dựng các chương trình vận động, xúc tiến đầu tư chung giữa các tỉnh để thu hút một số tập đoàn kinh tế, công ty lớn của nước ngoài đầu tư vào các khu công nghiệp; hợp tác kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư sản xuất - kinh doanh, đầu tư - xây dựng hạ tầng khu, cụm công nghiệp các tỉnh. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư vào các lĩnh vực: Công nghiệp phụ trợ, công nghiệp điện tử, công nghiệp chế biến thực phẩm, công nghiệp cơ khí.... Hợp tác trao đổi kinh nghiệm hoạt động và hình thức quản lý trong các lĩnh vực thương mại, du lịch - dịch vụ; khảo sát xây dựng và khai thác các tour du lịch văn hóa, lịch sử, tâm linh Bắc Ninh - Thành phố Hà Nội - Quảng Ninh - Hải Phòng và các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Hồng. Hợp tác cung cấp giống con, giống cây và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật để thúc đẩy phát triển nông nghiệp. Tăng cường trao đổi kinh nghiệm trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, trao đổi hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm. Hợp tác trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học - kỹ thuật, chuyển giao kết quả các công trình nghiên cứu và triển khai ứng dụng trong tất cả các lĩnh vực. Trao đổi kinh nghiệm trong việc nghiên cứu lập, quản lý quy hoạch các khu đô thị, khu công nghiệp, các dự án đầu tư xây dựng.
+ Trong lĩnh vực văn hóa, xã hội và y tế: Hợp tác, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm về lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao, y tế, giáo dục - đào tạo; trao đổi kinh nghiệm thực hiện các chương trình xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm và xây dựng nông thôn mới. Tạo mối liên kết trong mạng lưới giáo dục đại học, chữa bệnh và an sinh xã hội.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Các bước đi trong thời kỳ quy hoạch
a) Giai đoạn đến năm 2015:
- Phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng trong đó tập trung chủ yếu vào hạ tầng đô thị và công nghiệp (trong đó ưu tiên các đô thị và khu công nghiệp theo hướng phát triển xanh, thân thiện với môi trường); quy hoạch vùng tỉnh; quy hoạch đô thị lõi...; hoàn thiện các quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm.
- Tiếp tục cải cách hành chính theo hướng tinh gọn, hiệu quả, hệ thống dịch vụ công theo hướng hiện đại, dễ tiếp cận.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tập trung ở đội ngũ nhân lực quản lý, quản trị và hoạch định chính sách.
- Cải thiện môi trường đầu tư (tiếp cận đất đai, thủ tục cấp phép đầu tư...), thu hút có chọn lọc các dự án có trình độ công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ cho cả vùng đáp ứng yêu cầu về môi trường.
Giai đoạn 2016 - 2020
- Phát huy lợi thế so sánh vùng, khai thác lợi thế tụ hội đô thị và ảnh hưởng tích cực của quá trình đô thị hóa; chuyển dịch mạnh cơ cấu ngành nghề theo hướng tập trung vào các ngành có chất lượng, hiệu quả, năng suất cao (tăng tỷ trọng đóng góp cho nền kinh tế).
- Ổn định các chính sách và môi trường thu hút đầu tư để đảm bảo tính bền vững, tạo điều kiện để các doanh nghiệp phát huy tối đa năng lực.
- Có chính sách khuyến khích thu hút các loại hình dịch vụ trong đó tập trung các loại hình dịch vụ trung chuyển hàng hóa, dịch vụ cung ứng cho vùng tham gia hiệu quả trong chuỗi giá trị của khu vực, quốc tế.
- Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và xã hội một số khu đô thị theo tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo điều kiện sống tốt để thu hút đội ngũ nhân lực chất lượng cao về làm việc và sinh sống tại Bắc Ninh.
2. Tổ chức thực hiện Quy hoạch
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được phê duyệt sẽ là phương hướng cơ bản, là căn cứ quan trọng để các ngành, các cấp thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình và các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế tiến hành sản xuất kinh doanh góp phần thực hiện các mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh thời kỳ 2011 - 2020.
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh có trách nhiệm tổ chức công bố, phổ biến quán triệt nội dung quy hoạch này đến tất cả các cơ quan chức năng, các cấp chính quyền, các tổ chức kinh tế - xã hội và toàn dân nhằm tạo sự nhận thức thống nhất, tập trung trí tuệ, năng lực, vận động toàn dân hưởng ứng và tích cực tham gia thực hiện theo các định hướng và mục tiêu quy hoạch đề ra.
- Quy hoạch này sẽ làm căn cứ định hướng và cơ sở rà soát kế hoạch 5 năm, các chương trình, dự án cụ thể để đưa vào các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm. Trong kế hoạch phát triển các ngành, các lĩnh vực kinh tế - xã hội, các cơ quan cần vận dụng tốt các nội dung quy hoạch này vào nhiệm vụ của mình, xác định các mục tiêu phát triển phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, thường xuyên cập nhật để bổ sung, điều chỉnh kịp thời cho phù hợp với thực tế.
- Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy hoạch.