Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2503/QĐ-UBND tái cơ cấu kinh tế chuyển đổi mô hình tăng trưởng hiệu quả cạnh tranh Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/10/2014", "sign_number": "2503/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/10/2014", "sign_number": "2503/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/10/2014", "sign_number": "2503/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/10/2014", "sign_number": "2503/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "23/10/2014", "sign_number": "2503/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2503/QĐ-UBND tái cơ cấu kinh tế chuyển đổi mô hình tăng trưởng hiệu quả cạnh tranh Thái Bình

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh tỉnh Thái Bình giai đoạn đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Một số định hướng tái cơ cấu nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh tỉnh Thái Bình giai đoạn đến năm 2020.
a) Tái cấu ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa; ưu tiên phát triển các ngành, lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh, tận dụng tối đa ưu thế của tỉnh: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp; tiếp tục chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tăng tỷ lệ lao động làm việc trong các ngành công nghiệp, dịch vụ, giảm dần tỷ lệ lao động trong các ngành nông nghiệp (phấn đấu đến năm 2020 cơ cấu kinh tế theo ngành Nông, lâm, thủy sản - Công nghiệp - Dịch vụ đạt 25% - 40% - 35%; Cơ cấu lao động theo lĩnh vực: 33% - 43%- 24%)
- Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng giá trị gia tăng và bền vững kết hợp với xây dựng nông thôn mới; đẩy mạnh liên kết giữa sản xuất và thị trường, ứng dụng khoa học công nghệ, tạo việc làm ổn định cho nông dân, nâng cao thu nhập, đời sống của dân cư nông thôn; hiện đại hóa hệ thống thủy lợi; bảo vệ môi trường sinh thái.
+ Đẩy mạnh phát triển toàn diện nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm; chuyển dịch tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng: Giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng thủy sản (trong nông nghiệp giảm dần tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp); đến năm 2020 tỷ trọng giá trị sản xuất ngành trồng trọt (theo giá so sánh 2010) chiếm khoảng 49%, tỷ trọng chăn nuôi chiếm trên 46% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp; giá trị sản xuất thủy sản chiếm khoảng 20% giá trị sản xuất toàn ngành nông, lâm, thủy sản.
+ Phát triển trồng trọt theo hướng sản xuất quy mô lớn, tập trung gắn với việc bảo quản, chế biến và tiêu thụ; áp dụng khoa học công nghệ; áp dụng các biện pháp thâm canh bền vững. Duy trì sản lượng lương thực hàng năm đạt trên 1 triệu tấn, năng suất lúa ở mức 130 tạ/ha/năm. Xây dựng mô hình chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng màu gắn với tăng trưởng, mở rộng diện tích trồng lúa giống, lúa chất lượng cao, chủ động thử nghiệm nhiều giống lúa mới. Đẩy mạnh dồn điền đổi thửa trong nông nghiệp; mở rộng diện tích sản xuất rau mầu có giá trị kinh tế cao; tập trung vào các loại cây đã được lựa chọn để phát triển chiến lược ngành nông nghiệp của tỉnh đến năm 2020. Chú trọng sản xuất giống lúa, giống cây con, phấn đấu trở thành trung tâm giống cây trồng của miền Bắc.
+ Nâng cao chất lượng, hiệu quả ngành chăn nuôi và thủy sản trở thành ngành kinh tế quan trọng trong nông nghiệp. Phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại, nhất là các trang trại chăn nuôi quy mô lớn, áp dụng công nghệ hiện đại, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Khuyến khích phát triển hình thức chăn nuôi áp dụng theo tiêu chuẩn VIETGAH. Chuyển dịch cơ cấu đàn vật nuôi theo hướng tăng quy mô đàn gia cầm, đàn lợn, đàn trâu bò thịt, từng bước phát triển bò sữa.
+ Phát triển thủy sản cả về nuôi trồng và khai thác thủy hải sản, từng bước thành kinh tế mũi nhọn của tỉnh và chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nông lâm thủy sản; đẩy mạnh nuôi trồng và khai thác thủy sản biển; chuyển mạnh sang phương thức nuôi trồng thâm canh và bán thâm canh ứng dụng công nghệ cao; đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản trên biển, tập trung phát triển mạnh nuôi Ngao và cá Rô phi đơn tính; phấn đấu đến năm 2020 sản lượng nuôi trồng chiếm trên 75% sản lượng thủy sản. Đẩy mạnh khai thác thủy sản trên biển, tăng cường cải hoán tàu thuyền, đầu tư trang thiết bị, nâng cao công suất của tàu để khuyến thích ngư dân khai thác xa bờ, giảm đánh bắt nhỏ lẻ gần bờ; thay đổi cơ cấu nghề khai thác, giảm những nghề kém hiệu quả. Đầu tư nâng cấp các khu neo đậu, cảng cá theo quy hoạch. Phấn đấu đến 2020, số tàu công suất lớn đánh bắt xa bờ chiếm 40% số lượng tàu khai thác.
+ Tiếp tục thực hiện và rà soát, bổ sung các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp của tỉnh; chính sách tín dụng, thương mại; hình thành các tổ chức sản xuất - tiêu thụ, tổ hợp tác, hợp tác xã dịch vụ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, hiệp hội chăn nuôi trang trại; khuyến khích, kêu gọi và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở thu mua, chế biến, bảo quản, tiêu thụ các mặt hàng nông sản. Cơ cấu lại đất đai, khai thác các diện tích đất bãi bồi ven biển để tăng quỹ đất phát triển kinh tế... đến năm 2020 diện tích đất nông nghiệp là 98.3374 ha, diện tích đất lúa giảm còn 76.658 ha và tiếp tục xem xét giảm đất trồng lúa còn khoảng 70 nghìn ha, diện tích đất phi nông nghiệp là 58.666 ha.
+ Hiện đại hóa hệ thống thủy lợi từng bước tăng mức đảm bảo cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, du lịch, dịch vụ, góp phần đảm bảo an ninh lương thực và phục vụ sản xuất nông nghiệp hàng hóa nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh, góp phần phát triển kinh tế xã hội bền vững, xóa đói giảm nghèo; chủ động phòng, chống và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra; nâng cao mức bảo đảm tiêu thoát nước, chống úng ngập; giảm mức phát thải khí nhà kính; ngăn chặn xu hướng suy giảm tài nguyên nước; bảo vệ môi trường sinh thái, từng bước thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
+ Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng hiện đại theo quy hoạch; cơ cấu kinh tế và hình thức sản xuất hợp lý; phát triển hài hòa nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ. Đổi mới nội dung, phương thức tuyên truyền, vận động để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, đặc biệt là trách nhiệm của người dân trong mỗi nội dung xây dựng nông thôn mới ở địa phương; thực hiện đồng bộ các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, phù hợp với khả năng, nguồn lực của địa phương. Thực hiện lồng ghép nguồn vốn ngân sách các cấp và tiếp tục đẩy mạnh huy động các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn. Đến năm 2020 cơ bản hoàn thành xây dựng nông thôn mới, có khoảng 75% số xã trở lên đạt 19 tiêu chí, các xã còn lại đạt 15 tiêu chí; 06 huyện trở lên đạt huyện, thành phố nông thôn mới.
- Phát triển mạnh sản xuất công nghiệp theo hướng hiện đại, nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm; xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị đồng bộ; hình thành khu kinh tế ven biển để phát huy lợi thế của tỉnh.
+ Rà soát, đánh giá hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn theo ngành hàng; tập trung nguồn lực cho phát triển ngành nghề sản xuất kinh doanh hiệu quả theo hướng nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất công nghiệp phát triển. Xóa bỏ các rào cản đầu tư bất hợp lý, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính liên quan đến sản xuất kinh doanh. Chủ động phối hợp, hỗ trợ hiệu quả cho việc thực hiện và hoàn thành đầu tư các dự án lớn, trọng điểm trên địa bàn.
+ Tiếp tục xây dựng và khai thác có hiệu quả của các khu, cụm công nghiệp đã được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật; đẩy mạnh thu hút các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng các khu, cụm công nghiệp. Tăng giá trị công nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp tập trung, giảm sản xuất công nghiệp bên ngoài khu, cụm công nghiệp để bảo vệ môi trường và bảo vệ diện tích sản xuất nông nghiệp. Rà soát, quy hoạch lại các khu, cụm công nghiệp theo hướng ổn định và lấp đầy các khu công nghiệp hiện có, phát triển các khu, cụm công nghiệp mới hướng ra khu vực ven biển. Xây dựng và thành lập khu kinh tế ven biển, trong đó thành lập một số khu, cụm công nghiệp tại khu vực ven biển. Đến năm 2020 giá trị sản xuất công nghiệp tại các khu công nghiệp tập trung chiếm 42-45% giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh.
+ Phát triển ổn định làng nghề, tập trung phát triển và giữ vững giá trị sản xuất tại các làng nghề truyền thống gắn với bảo tồn văn hóa địa phương; gắn phát triển sản xuất nghề và làng nghề với phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp ở nông thôn; loại bỏ những nghề gây ô nhiễm môi trường, khuyến khích phát triển nghề mới, tạo việc làm, thu nhập, chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.
+ Đẩy mạnh xúc tiến thu hút đầu tư trong và ngoài nước, ưu tiên thu hút các dự án đầu tư quy mô lớn, các dự án FDI, công nghệ cao; sử dụng năng lượng tiết kiệm, không gây ô nhiễm môi trường, đảm bảo quốc phòng an ninh, sử dụng ít lao động, tạo nguồn thu lớn cho ngân sách địa phương; chú trọng phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ, công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, cơ khí, điện tử... ; giảm dần công nghiệp sơ chế, công nghệ lạc hậu, tăng cường chế biến sâu, đầu tư công nghệ hiện đại để tạo sản phẩm hàng hóa tiêu dùng cuối cùng nhằm tăng giá trị gia tăng.
+ Phát triển giao thông vận tải theo hướng hiện đại, bền vững, phát huy lợi thế của địa phương; ứng dụng công nghệ hiện đại trong xây dựng và quản lý giao thông vận tải; nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm chi phí vận tải, đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, hình thành các tuyến trục kinh tế trên cơ sở sử dụng hợp lý các nguồn lực để đầu tư. Đầu tư xây dựng, nâng cấp một số công trình giao thông quan trọng, huyết mạch có tính lan tỏa để phát triển kinh tế địa phương.
+ Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị hiện đại và đồng bộ. Nâng cao chất lượng sống và tỷ lệ đô thị hóa tại các đô thị. Tăng cường sức cạnh tranh của các đô thị trong tỉnh với các đô thị trong khu vực. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động từ nông nghiệp, nông thôn sang công nghiệp, thương mại dịch vụ ở Thành phố và các đô thị tại địa phương. Tích cực phát triển đô thị xanh, sinh thái, bền vững đồng thời đảm bảo tốc độ đô thị hóa. Hình thành các đô thị trong từng vùng kinh tế, xây dựng các đô thị văn minh hiện đại làm hạt nhân thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của vùng và cả tỉnh. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ đô thị hóa đạt 34%; xây dựng Thành phố Thái Bình trở thành đô thị loại I; xây dựng 4 đô thị trung tâm vùng cấp tỉnh: Thị trấn Diêm Điền, Khu du lịch Đồng Châu và Cồn Vành, Thị trấn Hưng Nhân, Thị trấn An Bài. Đầu tư phát triển một số xã lên đô thị loại V và trở thành thị trấn, như: Thị trấn Vũ Quý (Kiến Xương), Tiên Hưng (Thăng Long) - (Đông Hưng), Nam Trung, Đông Minh (Tiền Hải), Thái Hưng (Thái Ninh), Thụy Xuân (Thái Thụy), Thái Phương, Đông Đô (Hưng Hà), An Lễ, Quỳnh Giao (Quỳnh Phụ).
+ Đẩy mạnh phát triển hệ thống điện và thông tin viễn thông hiện đại phục vụ phát triển kinh tế; đầu tư đồng bộ nâng cấp, xây mới hệ thống cấp điện đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân, đặc biệt là các khu công nghiệp và đô thị tập trung giai đoạn 2016-2020 sản lượng điện thương phẩm cung cấp cho tỉnh tăng bình quân 17,7%. Xây dựng cơ sở hạ tầng bưu chính viễn thông hiện đại, đồng bộ, rộng khắp; nâng cao chất lượng phục vụ chăm sóc khách hàng, tạo lợi thế trong cạnh tranh hội nhập, bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt trong mọi tình huống; thực hiện cáp quang hóa và ngầm hóa mạng cáp toàn tỉnh.
+ Xây dựng và thành lập khu kinh tế ven biển (gồm 15 xã của huyện Thái Thụy và 14 xã huyện Tiền Hải; tổng diện tích 30.583 ha gồm cả Cồn Đen, Cồn Vành) tạo động lực đẩy mạnh phát triển công nghiệp khu vực ven biển với tốc độ cao và bền vững. Quai đê lấn biển, quy hoạch chi tiết một số khu công nghiệp ở khu vực ven biển để tạo quỹ đất thu hút đầu tư. Tăng cường thu hút các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng và đầu tư khác vào các khu, cụm công nghiệp ven biển. Quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả vùng bãi triều và rừng ngập mặn ven biển; chuyển đổi dần từ tàu cá vỏ gỗ sang vỏ comboxít, vỏ thép để mở rộng ngư trường khai thác; hoàn thành các khu neo đậu tránh trú bão kết hợp với cảng cá. Tích cực đề nghị Chính phủ sớm triển khai đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển qua Thái Bình. Huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình kè chắn cát, ổn định luồng vào cảng Diêm Điền; nâng cấp một số tuyến đường, cầu, hệ thống đê sông, đê biển quan trọng để phát triển kinh tế- xã hội vùng ven biển. Phát triển du lịch nghỉ dưỡng, tắm biển tại Cồn Vành, Cồn Đen. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế biển với bảo vệ môi trường và tăng cường, củng cố tiềm lực quốc phòng, an ninh.
- Phát triển thương mại, dịch vụ chất lượng cao, phát triển du lịch gắn với giữ gìn văn hóa truyền thống đáp ứng yêu cầu sản xuất và đời sống nhân dân.
+ Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ, du lịch có lợi thế của địa phương. Phát triển sản phẩm hàng hóa xuất khẩu chủ lực, có tiềm năng lợi thế cạnh tranh của tỉnh; phát triển và khai thác tốt thị trường nội địa, các thị trường truyền thống, mở rộng các thị trường nhiều tiềm năng như ASEAN, Tây Phi, Nam Á... chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu.
+ Khuyến khích đầu tư phát triển các trung tâm thương mại, siêu thị, các loại hình dịch vụ logistics, chợ đầu mối, chợ trung tâm, chợ nông thôn, thương mại điện tử. Đa dạng hóa và phát triển các ngành dịch vụ theo hướng nâng cao chất lượng và hiệu quả; đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động khuyến thương, xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm. Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin trong phát triển các ngành dịch vụ.
+ Tập trung phát triển du lịch gắn với giữ gìn văn hóa truyền thống và phát triển du lịch sinh thái bền vững, đảm bảo an ninh trật tự.
b) Tái cơ cấu đầu tư, trọng tâm là đầu tư công, đổi mới cơ chế chính sách huy động, phân bổ và sử dụng vốn đầu tư.
- Tái cơ cấu nguồn vốn cho đầu tư công, giảm dần tỷ trọng đầu tư công trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội; tạo cơ hội bình đẳng cho các nguồn vốn khác của xã hội:
+ Huy động hợp lý các nguồn lực cho đầu tư phát triển; duy trì tỷ trọng đầu tư Nhà nước hợp lý, khoảng 30% tổng đầu tư toàn xã hội, tăng tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài lên khoảng 6% tổng vốn đầu tư vào tỉnh.
+ Mở rộng tối đa phạm vi và cơ hội cho đầu tư tư nhân, chủ động xây dựng và công bố danh mục các dự án cụ thể để huy động các nguồn lực trong xã hội phục vụ mục tiêu đầu tư phát triển theo các hình thức BOT, BT, PPP..
+ Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các cơ chế chính sách nhằm huy động tối đa các nguồn vốn xã hội, giảm dần sự phụ thuộc trông chờ vào ngân sách Nhà nước; khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân tham gia đấu thầu thực hiện các dự án có vốn ngân sách Nhà nước, kể cả từ nguồn ODA.
- Tái cơ cấu đầu tư công theo các ngành và lĩnh vực; nâng cao hiệu quả, vai trò của đầu tư công.
+ Tập trung các nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng hoặc hỗ trợ cho một số ngành, lĩnh vực, dự án trọng điểm, mũi nhọn có tác động lan tỏa như: Đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng bộ hiện đại; đầu tư phát triển khoa học công nghệ gắn với sản xuất; đầu tư cho giáo dục, đào tạo, y tế và phúc lợi xã hội để phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao; đầu tư để nâng cao năng lực quản lý và hiện đại hóa quản lý Nhà nước; đầu tư để bảo đảm an sinh xã hội...
+ Tăng cường đầu tư công vào nông nghiệp và phát triển nông thôn, trong đó chú trọng phát triển giao thông nông thôn, khoa học công nghệ, giáo dục - đào tạo, đào tạo nghề và thông tin liên lạc. Ưu tiên đầu cho nghiên cứu giống, công nghệ sinh học và chuyển giao khoa học công nghệ cho nông dân. Đầu tư vào các ngành lĩnh vực có thế mạnh có giá trị kinh tế và khả năng cạnh tranh cao của tỉnh.. tạo liên kết dọc để tạo ra khả năng cạnh tranh tốt nhất cho hàng nông sản. Khuyến khích đầu tư tư nhân vào những dự án cơ sở hạ tầng có lợi nhuận thông qua việc khai thác sử dụng cơ sở hạ tầng hay các công trình gắn với cơ sở hạ tầng đó (đường giao thông, cầu, chợ, cảng cá...)
- Kiểm soát chặt chẽ đầu tư công, đẩy mạnh phân cấp quản lý đầu tư gắn với tăng cường thanh tra, giám sát, đánh giá đầu tư.
+ Thực hiện rà soát quy hoạch đầu tư xây dựng các ngành, lĩnh vực trọng tâm; xây dựng kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2016-2020, thực hiện việc thẩm định chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn đầu tư trước khi phê duyệt; bố trí vốn chuẩn bị các dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công.
+ Triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch đầu tư trung hạn, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, nâng cao hiệu quả đầu tư công, khắc phục đầu tư dàn trải, lãng phí theo Nghị quyết Trung ương 3 về "tái cấu trúc đầu tư công"; các quy định của Luật Đầu tư công; Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 và các Chỉ thị khác của Thủ tướng Chính phủ. Triển khai việc lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo Luật Đấu thầu số 43/QH13 và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014.
+ Thực hiện cơ chế phân cấp quản lý đầu tư gắn với tăng cường thanh tra, giám sát, đánh giá đầu tư, bảo đảm quản lý thống nhất và nâng cao trách nhiệm của địa phương, chủ đầu tư; xử lý triệt để nợ đọng xây dựng cơ bản, tăng cường quản lý đầu tư, đảm bảo chất lượng và tiến độ công trình.
+ Tiếp tục rà soát các nội dung đầu tư, cắt giảm các chi phí, hạng mục chưa cần thiết trên nguyên tắc vẫn đảm bảo mục tiêu chủ yếu của dự án. Rà soát và lựa chọn các dự án đầu tư trọng điểm thuộc lĩnh vực, ngành quản lý và đảm bảo đủ nguồn lực hoàn thành trong thời hạn sớm nhất.
c) Tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụng
- Thực hiện tốt các giải pháp Đề án “cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015”. Đề án “xử lý nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụng” đã được Chính phủ phê duyệt.
- Hoàn thiện hệ thống ngân hàng theo hướng đa chức năng, đa sở hữu; đẩy mạnh phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Tập trung tín dụng ngân hàng vào các ngành, lĩnh vực ưu tiên phát triển, trong đó ưu tiên cho sản xuất, phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, sản xuất-chế biến, doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Triển khai đồng bộ các giải pháp hạn chế nợ xấu. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong hoạt động tài chính, ngân hàng; điều hành lãi suất tín dụng chặt chẽ linh hoạt; thực hiện tốt mục tiêu kiểm soát lạm phát, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận nguồn vốn, mở rộng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
d) Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước; nâng cao chất lượng doanh nghiệp tư nhân
- Tiếp tục thực hiện triển khai kế hoạch sắp xếp, cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nước theo kế hoạch, đảm bảo các yêu cầu đề ra. Hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện các phương án đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động; kết nối tạo mối liên kết giữa các doanh nghiệp, từng bước chuyển đổi mô hình phát triển doanh nghiệp.
- Thực hiện đồng bộ các chính sách, giải pháp trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ; xây dựng kế hoạch trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh; nâng cao năng lực, trình độ để quản lý các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả; khuyến khích phát triển mô hình hợp tác xã kiểu mới theo Luật Hợp tác xã năm 2012.
- Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, đổi mới công nghệ, đưa công nghệ cao, công nghệ tự động hóa, công nghệ tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường vào sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và hiệu quả doanh nghiệp. Tổ chức hợp tác liên kết đào tạo nhân lực giữa các tổ chức khoa học và công nghệ, các trường đại học, cao đẳng và doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn.

Content:
Một số định hướng tái cơ cấu nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh tỉnh Thái Bình giai đoạn đến năm 2020.
a) Tái cấu ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa; ưu tiên phát triển các ngành, lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh, tận dụng tối đa ưu thế của tỉnh: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp; tiếp tục chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tăng tỷ lệ lao động làm việc trong các ngành công nghiệp, dịch vụ, giảm dần tỷ lệ lao động trong các ngành nông nghiệp (phấn đấu đến năm 2020 cơ cấu kinh tế theo ngành Nông, lâm, thủy sản - Công nghiệp - Dịch vụ đạt 25% - 40% - 35%; Cơ cấu lao động theo lĩnh vực: 33% - 43%- 24%)
- Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng giá trị gia tăng và bền vững kết hợp với xây dựng nông thôn mới; đẩy mạnh liên kết giữa sản xuất và thị trường, ứng dụng khoa học công nghệ, tạo việc làm ổn định cho nông dân, nâng cao thu nhập, đời sống của dân cư nông thôn; hiện đại hóa hệ thống thủy lợi; bảo vệ môi trường sinh thái.
+ Đẩy mạnh phát triển toàn diện nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm; chuyển dịch tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng: Giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng thủy sản (trong nông nghiệp giảm dần tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp); đến năm 2020 tỷ trọng giá trị sản xuất ngành trồng trọt (theo giá so sánh 2010) chiếm khoảng 49%, tỷ trọng chăn nuôi chiếm trên 46% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp; giá trị sản xuất thủy sản chiếm khoảng 20% giá trị sản xuất toàn ngành nông, lâm, thủy sản.
+ Phát triển trồng trọt theo hướng sản xuất quy mô lớn, tập trung gắn với việc bảo quản, chế biến và tiêu thụ; áp dụng khoa học công nghệ; áp dụng các biện pháp thâm canh bền vững. Duy trì sản lượng lương thực hàng năm đạt trên 1 triệu tấn, năng suất lúa ở mức 130 tạ/ha/năm. Xây dựng mô hình chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng màu gắn với tăng trưởng, mở rộng diện tích trồng lúa giống, lúa chất lượng cao, chủ động thử nghiệm nhiều giống lúa mới. Đẩy mạnh dồn điền đổi thửa trong nông nghiệp; mở rộng diện tích sản xuất rau mầu có giá trị kinh tế cao; tập trung vào các loại cây đã được lựa chọn để phát triển chiến lược ngành nông nghiệp của tỉnh đến năm 2020. Chú trọng sản xuất giống lúa, giống cây con, phấn đấu trở thành trung tâm giống cây trồng của miền Bắc.
+ Nâng cao chất lượng, hiệu quả ngành chăn nuôi và thủy sản trở thành ngành kinh tế quan trọng trong nông nghiệp. Phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại, nhất là các trang trại chăn nuôi quy mô lớn, áp dụng công nghệ hiện đại, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Khuyến khích phát triển hình thức chăn nuôi áp dụng theo tiêu chuẩn VIETGAH. Chuyển dịch cơ cấu đàn vật nuôi theo hướng tăng quy mô đàn gia cầm, đàn lợn, đàn trâu bò thịt, từng bước phát triển bò sữa.
+ Phát triển thủy sản cả về nuôi trồng và khai thác thủy hải sản, từng bước thành kinh tế mũi nhọn của tỉnh và chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nông lâm thủy sản; đẩy mạnh nuôi trồng và khai thác thủy sản biển; chuyển mạnh sang phương thức nuôi trồng thâm canh và bán thâm canh ứng dụng công nghệ cao; đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản trên biển, tập trung phát triển mạnh nuôi Ngao và cá Rô phi đơn tính; phấn đấu đến năm 2020 sản lượng nuôi trồng chiếm trên 75% sản lượng thủy sản. Đẩy mạnh khai thác thủy sản trên biển, tăng cường cải hoán tàu thuyền, đầu tư trang thiết bị, nâng cao công suất của tàu để khuyến thích ngư dân khai thác xa bờ, giảm đánh bắt nhỏ lẻ gần bờ; thay đổi cơ cấu nghề khai thác, giảm những nghề kém hiệu quả. Đầu tư nâng cấp các khu neo đậu, cảng cá theo quy hoạch. Phấn đấu đến 2020, số tàu công suất lớn đánh bắt xa bờ chiếm 40% số lượng tàu khai thác.
+ Tiếp tục thực hiện và rà soát, bổ sung các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp của tỉnh; chính sách tín dụng, thương mại; hình thành các tổ chức sản xuất - tiêu thụ, tổ hợp tác, hợp tác xã dịch vụ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, hiệp hội chăn nuôi trang trại; khuyến khích, kêu gọi và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở thu mua, chế biến, bảo quản, tiêu thụ các mặt hàng nông sản. Cơ cấu lại đất đai, khai thác các diện tích đất bãi bồi ven biển để tăng quỹ đất phát triển kinh tế... đến năm 2020 diện tích đất nông nghiệp là 98.3374 ha, diện tích đất lúa giảm còn 76.658 ha và tiếp tục xem xét giảm đất trồng lúa còn khoảng 70 nghìn ha, diện tích đất phi nông nghiệp là 58.666 ha.
+ Hiện đại hóa hệ thống thủy lợi từng bước tăng mức đảm bảo cấp nước cho sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, du lịch, dịch vụ, góp phần đảm bảo an ninh lương thực và phục vụ sản xuất nông nghiệp hàng hóa nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh, góp phần phát triển kinh tế xã hội bền vững, xóa đói giảm nghèo; chủ động phòng, chống và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra; nâng cao mức bảo đảm tiêu thoát nước, chống úng ngập; giảm mức phát thải khí nhà kính; ngăn chặn xu hướng suy giảm tài nguyên nước; bảo vệ môi trường sinh thái, từng bước thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
+ Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng hiện đại theo quy hoạch; cơ cấu kinh tế và hình thức sản xuất hợp lý; phát triển hài hòa nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ. Đổi mới nội dung, phương thức tuyên truyền, vận động để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, đặc biệt là trách nhiệm của người dân trong mỗi nội dung xây dựng nông thôn mới ở địa phương; thực hiện đồng bộ các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, phù hợp với khả năng, nguồn lực của địa phương. Thực hiện lồng ghép nguồn vốn ngân sách các cấp và tiếp tục đẩy mạnh huy động các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn. Đến năm 2020 cơ bản hoàn thành xây dựng nông thôn mới, có khoảng 75% số xã trở lên đạt 19 tiêu chí, các xã còn lại đạt 15 tiêu chí; 06 huyện trở lên đạt huyện, thành phố nông thôn mới.
- Phát triển mạnh sản xuất công nghiệp theo hướng hiện đại, nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm; xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị đồng bộ; hình thành khu kinh tế ven biển để phát huy lợi thế của tỉnh.
+ Rà soát, đánh giá hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn theo ngành hàng; tập trung nguồn lực cho phát triển ngành nghề sản xuất kinh doanh hiệu quả theo hướng nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất công nghiệp phát triển. Xóa bỏ các rào cản đầu tư bất hợp lý, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính liên quan đến sản xuất kinh doanh. Chủ động phối hợp, hỗ trợ hiệu quả cho việc thực hiện và hoàn thành đầu tư các dự án lớn, trọng điểm trên địa bàn.
+ Tiếp tục xây dựng và khai thác có hiệu quả của các khu, cụm công nghiệp đã được đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật; đẩy mạnh thu hút các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng các khu, cụm công nghiệp. Tăng giá trị công nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp tập trung, giảm sản xuất công nghiệp bên ngoài khu, cụm công nghiệp để bảo vệ môi trường và bảo vệ diện tích sản xuất nông nghiệp. Rà soát, quy hoạch lại các khu, cụm công nghiệp theo hướng ổn định và lấp đầy các khu công nghiệp hiện có, phát triển các khu, cụm công nghiệp mới hướng ra khu vực ven biển. Xây dựng và thành lập khu kinh tế ven biển, trong đó thành lập một số khu, cụm công nghiệp tại khu vực ven biển. Đến năm 2020 giá trị sản xuất công nghiệp tại các khu công nghiệp tập trung chiếm 42-45% giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh.
+ Phát triển ổn định làng nghề, tập trung phát triển và giữ vững giá trị sản xuất tại các làng nghề truyền thống gắn với bảo tồn văn hóa địa phương; gắn phát triển sản xuất nghề và làng nghề với phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp ở nông thôn; loại bỏ những nghề gây ô nhiễm môi trường, khuyến khích phát triển nghề mới, tạo việc làm, thu nhập, chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương.
+ Đẩy mạnh xúc tiến thu hút đầu tư trong và ngoài nước, ưu tiên thu hút các dự án đầu tư quy mô lớn, các dự án FDI, công nghệ cao; sử dụng năng lượng tiết kiệm, không gây ô nhiễm môi trường, đảm bảo quốc phòng an ninh, sử dụng ít lao động, tạo nguồn thu lớn cho ngân sách địa phương; chú trọng phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ, công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, cơ khí, điện tử... ; giảm dần công nghiệp sơ chế, công nghệ lạc hậu, tăng cường chế biến sâu, đầu tư công nghệ hiện đại để tạo sản phẩm hàng hóa tiêu dùng cuối cùng nhằm tăng giá trị gia tăng.
+ Phát triển giao thông vận tải theo hướng hiện đại, bền vững, phát huy lợi thế của địa phương; ứng dụng công nghệ hiện đại trong xây dựng và quản lý giao thông vận tải; nâng cao chất lượng dịch vụ, giảm chi phí vận tải, đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, hình thành các tuyến trục kinh tế trên cơ sở sử dụng hợp lý các nguồn lực để đầu tư. Đầu tư xây dựng, nâng cấp một số công trình giao thông quan trọng, huyết mạch có tính lan tỏa để phát triển kinh tế địa phương.
+ Phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị hiện đại và đồng bộ. Nâng cao chất lượng sống và tỷ lệ đô thị hóa tại các đô thị. Tăng cường sức cạnh tranh của các đô thị trong tỉnh với các đô thị trong khu vực. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động từ nông nghiệp, nông thôn sang công nghiệp, thương mại dịch vụ ở Thành phố và các đô thị tại địa phương. Tích cực phát triển đô thị xanh, sinh thái, bền vững đồng thời đảm bảo tốc độ đô thị hóa. Hình thành các đô thị trong từng vùng kinh tế, xây dựng các đô thị văn minh hiện đại làm hạt nhân thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của vùng và cả tỉnh. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ đô thị hóa đạt 34%; xây dựng Thành phố Thái Bình trở thành đô thị loại I; xây dựng 4 đô thị trung tâm vùng cấp tỉnh: Thị trấn Diêm Điền, Khu du lịch Đồng Châu và Cồn Vành, Thị trấn Hưng Nhân, Thị trấn An Bài. Đầu tư phát triển một số xã lên đô thị loại V và trở thành thị trấn, như: Thị trấn Vũ Quý (Kiến Xương), Tiên Hưng (Thăng Long) - (Đông Hưng), Nam Trung, Đông Minh (Tiền Hải), Thái Hưng (Thái Ninh), Thụy Xuân (Thái Thụy), Thái Phương, Đông Đô (Hưng Hà), An Lễ, Quỳnh Giao (Quỳnh Phụ).
+ Đẩy mạnh phát triển hệ thống điện và thông tin viễn thông hiện đại phục vụ phát triển kinh tế; đầu tư đồng bộ nâng cấp, xây mới hệ thống cấp điện đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân, đặc biệt là các khu công nghiệp và đô thị tập trung giai đoạn 2016-2020 sản lượng điện thương phẩm cung cấp cho tỉnh tăng bình quân 17,7%. Xây dựng cơ sở hạ tầng bưu chính viễn thông hiện đại, đồng bộ, rộng khắp; nâng cao chất lượng phục vụ chăm sóc khách hàng, tạo lợi thế trong cạnh tranh hội nhập, bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt trong mọi tình huống; thực hiện cáp quang hóa và ngầm hóa mạng cáp toàn tỉnh.
+ Xây dựng và thành lập khu kinh tế ven biển (gồm 15 xã của huyện Thái Thụy và 14 xã huyện Tiền Hải; tổng diện tích 30.583 ha gồm cả Cồn Đen, Cồn Vành) tạo động lực đẩy mạnh phát triển công nghiệp khu vực ven biển với tốc độ cao và bền vững. Quai đê lấn biển, quy hoạch chi tiết một số khu công nghiệp ở khu vực ven biển để tạo quỹ đất thu hút đầu tư. Tăng cường thu hút các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng và đầu tư khác vào các khu, cụm công nghiệp ven biển. Quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả vùng bãi triều và rừng ngập mặn ven biển; chuyển đổi dần từ tàu cá vỏ gỗ sang vỏ comboxít, vỏ thép để mở rộng ngư trường khai thác; hoàn thành các khu neo đậu tránh trú bão kết hợp với cảng cá. Tích cực đề nghị Chính phủ sớm triển khai đầu tư xây dựng tuyến đường bộ ven biển qua Thái Bình. Huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình kè chắn cát, ổn định luồng vào cảng Diêm Điền; nâng cấp một số tuyến đường, cầu, hệ thống đê sông, đê biển quan trọng để phát triển kinh tế- xã hội vùng ven biển. Phát triển du lịch nghỉ dưỡng, tắm biển tại Cồn Vành, Cồn Đen. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế biển với bảo vệ môi trường và tăng cường, củng cố tiềm lực quốc phòng, an ninh.
- Phát triển thương mại, dịch vụ chất lượng cao, phát triển du lịch gắn với giữ gìn văn hóa truyền thống đáp ứng yêu cầu sản xuất và đời sống nhân dân.
+ Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ, du lịch có lợi thế của địa phương. Phát triển sản phẩm hàng hóa xuất khẩu chủ lực, có tiềm năng lợi thế cạnh tranh của tỉnh; phát triển và khai thác tốt thị trường nội địa, các thị trường truyền thống, mở rộng các thị trường nhiều tiềm năng như ASEAN, Tây Phi, Nam Á... chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu.
+ Khuyến khích đầu tư phát triển các trung tâm thương mại, siêu thị, các loại hình dịch vụ logistics, chợ đầu mối, chợ trung tâm, chợ nông thôn, thương mại điện tử. Đa dạng hóa và phát triển các ngành dịch vụ theo hướng nâng cao chất lượng và hiệu quả; đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động khuyến thương, xúc tiến thương mại, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm. Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin trong phát triển các ngành dịch vụ.
+ Tập trung phát triển du lịch gắn với giữ gìn văn hóa truyền thống và phát triển du lịch sinh thái bền vững, đảm bảo an ninh trật tự.
b) Tái cơ cấu đầu tư, trọng tâm là đầu tư công, đổi mới cơ chế chính sách huy động, phân bổ và sử dụng vốn đầu tư.
- Tái cơ cấu nguồn vốn cho đầu tư công, giảm dần tỷ trọng đầu tư công trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội; tạo cơ hội bình đẳng cho các nguồn vốn khác của xã hội:
+ Huy động hợp lý các nguồn lực cho đầu tư phát triển; duy trì tỷ trọng đầu tư Nhà nước hợp lý, khoảng 30% tổng đầu tư toàn xã hội, tăng tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài lên khoảng 6% tổng vốn đầu tư vào tỉnh.
+ Mở rộng tối đa phạm vi và cơ hội cho đầu tư tư nhân, chủ động xây dựng và công bố danh mục các dự án cụ thể để huy động các nguồn lực trong xã hội phục vụ mục tiêu đầu tư phát triển theo các hình thức BOT, BT, PPP..
+ Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các cơ chế chính sách nhằm huy động tối đa các nguồn vốn xã hội, giảm dần sự phụ thuộc trông chờ vào ngân sách Nhà nước; khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân tham gia đấu thầu thực hiện các dự án có vốn ngân sách Nhà nước, kể cả từ nguồn ODA.
- Tái cơ cấu đầu tư công theo các ngành và lĩnh vực; nâng cao hiệu quả, vai trò của đầu tư công.
+ Tập trung các nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng hoặc hỗ trợ cho một số ngành, lĩnh vực, dự án trọng điểm, mũi nhọn có tác động lan tỏa như: Đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng bộ hiện đại; đầu tư phát triển khoa học công nghệ gắn với sản xuất; đầu tư cho giáo dục, đào tạo, y tế và phúc lợi xã hội để phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao; đầu tư để nâng cao năng lực quản lý và hiện đại hóa quản lý Nhà nước; đầu tư để bảo đảm an sinh xã hội...
+ Tăng cường đầu tư công vào nông nghiệp và phát triển nông thôn, trong đó chú trọng phát triển giao thông nông thôn, khoa học công nghệ, giáo dục - đào tạo, đào tạo nghề và thông tin liên lạc. Ưu tiên đầu cho nghiên cứu giống, công nghệ sinh học và chuyển giao khoa học công nghệ cho nông dân. Đầu tư vào các ngành lĩnh vực có thế mạnh có giá trị kinh tế và khả năng cạnh tranh cao của tỉnh.. tạo liên kết dọc để tạo ra khả năng cạnh tranh tốt nhất cho hàng nông sản. Khuyến khích đầu tư tư nhân vào những dự án cơ sở hạ tầng có lợi nhuận thông qua việc khai thác sử dụng cơ sở hạ tầng hay các công trình gắn với cơ sở hạ tầng đó (đường giao thông, cầu, chợ, cảng cá...)
- Kiểm soát chặt chẽ đầu tư công, đẩy mạnh phân cấp quản lý đầu tư gắn với tăng cường thanh tra, giám sát, đánh giá đầu tư.
+ Thực hiện rà soát quy hoạch đầu tư xây dựng các ngành, lĩnh vực trọng tâm; xây dựng kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2016-2020, thực hiện việc thẩm định chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn đầu tư trước khi phê duyệt; bố trí vốn chuẩn bị các dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công.
+ Triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch đầu tư trung hạn, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, nâng cao hiệu quả đầu tư công, khắc phục đầu tư dàn trải, lãng phí theo Nghị quyết Trung ương 3 về "tái cấu trúc đầu tư công"; các quy định của Luật Đầu tư công; Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 và các Chỉ thị khác của Thủ tướng Chính phủ. Triển khai việc lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo Luật Đấu thầu số 43/QH13 và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014.
+ Thực hiện cơ chế phân cấp quản lý đầu tư gắn với tăng cường thanh tra, giám sát, đánh giá đầu tư, bảo đảm quản lý thống nhất và nâng cao trách nhiệm của địa phương, chủ đầu tư; xử lý triệt để nợ đọng xây dựng cơ bản, tăng cường quản lý đầu tư, đảm bảo chất lượng và tiến độ công trình.
+ Tiếp tục rà soát các nội dung đầu tư, cắt giảm các chi phí, hạng mục chưa cần thiết trên nguyên tắc vẫn đảm bảo mục tiêu chủ yếu của dự án. Rà soát và lựa chọn các dự án đầu tư trọng điểm thuộc lĩnh vực, ngành quản lý và đảm bảo đủ nguồn lực hoàn thành trong thời hạn sớm nhất.
c) Tái cơ cấu hệ thống các tổ chức tín dụng
- Thực hiện tốt các giải pháp Đề án “cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015”. Đề án “xử lý nợ xấu của hệ thống các tổ chức tín dụng” đã được Chính phủ phê duyệt.
- Hoàn thiện hệ thống ngân hàng theo hướng đa chức năng, đa sở hữu; đẩy mạnh phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Tập trung tín dụng ngân hàng vào các ngành, lĩnh vực ưu tiên phát triển, trong đó ưu tiên cho sản xuất, phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, sản xuất-chế biến, doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Triển khai đồng bộ các giải pháp hạn chế nợ xấu. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong hoạt động tài chính, ngân hàng; điều hành lãi suất tín dụng chặt chẽ linh hoạt; thực hiện tốt mục tiêu kiểm soát lạm phát, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận nguồn vốn, mở rộng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
d) Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước; nâng cao chất lượng doanh nghiệp tư nhân
- Tiếp tục thực hiện triển khai kế hoạch sắp xếp, cổ phần hóa Doanh nghiệp nhà nước theo kế hoạch, đảm bảo các yêu cầu đề ra. Hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện các phương án đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động; kết nối tạo mối liên kết giữa các doanh nghiệp, từng bước chuyển đổi mô hình phát triển doanh nghiệp.
- Thực hiện đồng bộ các chính sách, giải pháp trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ; xây dựng kế hoạch trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh; nâng cao năng lực, trình độ để quản lý các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả; khuyến khích phát triển mô hình hợp tác xã kiểu mới theo Luật Hợp tác xã năm 2012.
- Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, đổi mới công nghệ, đưa công nghệ cao, công nghệ tự động hóa, công nghệ tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường vào sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và hiệu quả doanh nghiệp. Tổ chức hợp tác liên kết đào tạo nhân lực giữa các tổ chức khoa học và công nghệ, các trường đại học, cao đẳng và doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn.