Document: Điều 20 Thông tư 21/2000/TT-BYT hướng dẫn điều kiện và phạm vi hành nghề Y tư nhân

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "21/12/2000", "sign_number": "21/2000/TT-BYT", "signer": "Lê Ngọc Trọng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "21/12/2000", "sign_number": "21/2000/TT-BYT", "signer": "Lê Ngọc Trọng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "21/12/2000", "sign_number": "21/2000/TT-BYT", "signer": "Lê Ngọc Trọng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "21/12/2000", "sign_number": "21/2000/TT-BYT", "signer": "Lê Ngọc Trọng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "21/12/2000", "sign_number": "21/2000/TT-BYT", "signer": "Lê Ngọc Trọng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 20 Thông tư 21/2000/TT-BYT hướng dẫn điều kiện và phạm vi hành nghề Y tư nhân có nội dung như sau:

Điều 20. 1. Hồ sơ xin cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân” do Bộ trưởng Bộ Y tế cấp:
1.1. Biên bản thẩm định của Sở Y tế và công văn đề nghị Bộ Y tế thẩm định cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân”.
1.2. Đơn xin xét cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân”.
1.3. Điều lệ tổ chức hoạt động của bệnh viện, Doanh nghiệp dịch vụ khám, chữa bệnh.
1.4. Bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, thời gian thực hành, giấy khám sức khoẻ của giám đốc, các trưởng khoa, các bác sỹ, dược sỹ và cán bộ đại học khác (có chứng nhận của công chứng nhà nước), các hợp đồng và chứng nhận liên quan khác.
1.5. Phạm vi hoạt động chuyên môn chi tiết.
1.6. Giấy giới thiệu của Hội Y dược học tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
1.7. Danh sách của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc (có lý lịch trích ngang).
1.8. Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh của Giám đốc bệnh viện, Giám đốc cơ sở khám, chữa bệnh. Riêng đối với cơ sở khám, chữa bệnh đăng ký là công ty hợp danh thì các thành viên hợp danh phải nộp chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh.
1.9. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
1.10. Luận chứng kinh tế kỹ thuật (theo phụ lục 12)
2. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân do Giám đốc Sở Y tế cấp: (theo phụ lục số 13).

Content:
Điều 20. 1. Hồ sơ xin cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân” do Bộ trưởng Bộ Y tế cấp:
1.1. Biên bản thẩm định của Sở Y tế và công văn đề nghị Bộ Y tế thẩm định cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân”.
1.2. Đơn xin xét cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y tư nhân”.
1.3. Điều lệ tổ chức hoạt động của bệnh viện, Doanh nghiệp dịch vụ khám, chữa bệnh.
1.4. Bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn, thời gian thực hành, giấy khám sức khoẻ của giám đốc, các trưởng khoa, các bác sỹ, dược sỹ và cán bộ đại học khác (có chứng nhận của công chứng nhà nước), các hợp đồng và chứng nhận liên quan khác.
1.5. Phạm vi hoạt động chuyên môn chi tiết.
1.6. Giấy giới thiệu của Hội Y dược học tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
1.7. Danh sách của Hội đồng quản trị và Ban giám đốc (có lý lịch trích ngang).
1.8. Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh của Giám đốc bệnh viện, Giám đốc cơ sở khám, chữa bệnh. Riêng đối với cơ sở khám, chữa bệnh đăng ký là công ty hợp danh thì các thành viên hợp danh phải nộp chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh.
1.9. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
1.10. Luận chứng kinh tế kỹ thuật (theo phụ lục 12)
2. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y tư nhân do Giám đốc Sở Y tế cấp: (theo phụ lục số 13).