Document: Điều 13 Thông tư 01/2011/TT-NHNN  đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "21/02/2011", "sign_number": "01/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "21/02/2011", "sign_number": "01/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "21/02/2011", "sign_number": "01/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "21/02/2011", "sign_number": "01/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "21/02/2011", "sign_number": "01/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 13 Thông tư 01/2011/TT-NHNN  đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ có nội dung như sau:

Điều 13. Quy trình vận hành
1. Ban hành và triển khai quy trình vận hành các hệ thống CNTT đến người sử dụng bao gồm: Quy trình bật, tắt thiết bị; quy trình sao lưu, phục hồi dữ liệu; quy trình bảo dưỡng thiết bị; quy trình vận hành ứng dụng; quy trình xử lý sự cố.
2. Kiểm soát sự thay đổi của hệ thống CNTT gồm: Phiên bản phần mềm, cấu hình phần cứng, tài liệu, quy trình vận hành; có phương án dự phòng cho việc phục hồi nếu sự thay đổi không thành công hoặc gặp các sự cố không dự tính được; ghi chép lại các thay đổi; lập kế hoạch thực hiện và kiểm tra, thử nghiệm sự thay đổi trước khi áp dụng chính thức.
3. Hệ thống vận hành chính thức phải đáp ứng yêu cầu:
- Tách biệt với môi trường phát triển và môi trường kiểm tra, thử nghiệm.
- Chỉ cho phép kết nối Internet đối với hệ thống CNTT đã được áp dụng đầy đủ các giải pháp an ninh, an toàn và đủ khả năng bảo vệ trước các hiểm họa, tấn công từ bên ngoài.
- Không cài đặt các công cụ, phương tiện phát triển ứng dụng trên hệ thống vận hành chính thức.
4. Đối với hệ thống thông tin nghiệp vụ:
a) Không để một cá nhân làm toàn bộ các khâu từ khởi tạo đến phê duyệt một giao dịch nghiệp vụ.
b) Mọi tác vụ trên hệ thống được lưu vết, sẵn sàng cho kiểm tra, kiểm soát khi cần thiết.

Content:
Điều 13. Quy trình vận hành
1. Ban hành và triển khai quy trình vận hành các hệ thống CNTT đến người sử dụng bao gồm: Quy trình bật, tắt thiết bị; quy trình sao lưu, phục hồi dữ liệu; quy trình bảo dưỡng thiết bị; quy trình vận hành ứng dụng; quy trình xử lý sự cố.
2. Kiểm soát sự thay đổi của hệ thống CNTT gồm: Phiên bản phần mềm, cấu hình phần cứng, tài liệu, quy trình vận hành; có phương án dự phòng cho việc phục hồi nếu sự thay đổi không thành công hoặc gặp các sự cố không dự tính được; ghi chép lại các thay đổi; lập kế hoạch thực hiện và kiểm tra, thử nghiệm sự thay đổi trước khi áp dụng chính thức.
3. Hệ thống vận hành chính thức phải đáp ứng yêu cầu:
- Tách biệt với môi trường phát triển và môi trường kiểm tra, thử nghiệm.
- Chỉ cho phép kết nối Internet đối với hệ thống CNTT đã được áp dụng đầy đủ các giải pháp an ninh, an toàn và đủ khả năng bảo vệ trước các hiểm họa, tấn công từ bên ngoài.
- Không cài đặt các công cụ, phương tiện phát triển ứng dụng trên hệ thống vận hành chính thức.
4. Đối với hệ thống thông tin nghiệp vụ:
a) Không để một cá nhân làm toàn bộ các khâu từ khởi tạo đến phê duyệt một giao dịch nghiệp vụ.
b) Mọi tác vụ trên hệ thống được lưu vết, sẵn sàng cho kiểm tra, kiểm soát khi cần thiết.