Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định  786/QĐ-TTg Đề án "Phát triển kinh tế - xã hội Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2006", "sign_number": "786/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2006", "sign_number": "786/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2006", "sign_number": "786/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2006", "sign_number": "786/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2006", "sign_number": "786/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định  786/QĐ-TTg Đề án "Phát triển kinh tế - xã hội Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

Điều 1. : Phê duyệt Đề án "Phát triển kinh tế - xã hội Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh" với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực.
a) Công nghiệp (trong đó có cả công nghiệp cơ khí, tiểu thủ công nghiệp): phát triển công nghiệp công nghệ cao, sạch phục vụ trước hết cho du lịch và có các sản phẩm chất lượng cao. Ưu tiên thu hút đầu tư nước ngoài để có các sản phẩm công nghiệp xuất khẩu. Trước hết ưu tiên phát triển các loại hình công nghiệp sau:
- Công nghiệp chế biến hàng nông sản, hải sản.
- Công nghiệp điện tử, thiết bị điện, hàng dân dụng.
- Công nghiệp phần mềm, công nghiệp sinh học.
b) Nông – lâm – ngư nghiệp: phát triển nông – lâm – ngư nghiệp theo hướng đa dạng hóa, bền vững theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với công nghiệp chế biến; chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái của từng xã đảo, đa dạng hóa ngành nghề, dịch vụ ở nông thôn.
Đầu tư thâm canh cây trồng, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và tăng lên từ 2 đến 3 vụ ở những nơi có điều kiện; nâng cấp, sửa chữa các hồ, đập phục vụ tưới tiêu; đưa các loại giống mới vào sản xuất; khai hoang mở rộng diện tích đất trồng; tăng dần các loại cây thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày có hiệu quả kinh tế cao, phát triển các loại cây đặc sản.
Phát triển chăn nuôi tập trung, phấn đấu đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
Đầu tư bảo vệ rừng tự nhiên hiện có, khoanh nuôi tái sinh rừng, tăng vốn rừng cả về diện tích lẫn trữ lượng. Nâng độ che phủ rừng lên khoảng 61 – 64% diện tích, bảo đảm môi trường, sinh thái. Trồng cây tạo cảnh quan, công viên cây xanh ở các đô thị và bãi tắm, khu vui chơi giải trí.
Phát triển ngành hải sản trở thành ngành kinh tế quan trọng. Nghiên cứu xây dựng trung tâm nghề cá của Tỉnh và vùng.
c) Các ngành dịch vụ hỗ trợ: phát triển các ngành dịch vụ cao cấp đem lại giá trị kinh tế lớn, văn minh, hiện đại. Ưu tiên phát triển các lĩnh vực như: viễn thông, tài chính, thương mại, tư vấn chăm sóc sức khỏe chất lượng cao.
d) Giáo dục – đào tạo: xây dựng nền giáo dục tiên tiến ngang tầm chuẩn quốc gia, với cơ sở vật chất, trang thiết bị hoàn chỉnh, hiện đại đảm bảo cho chất lượng giáo dục tốt nhất. Xây dựng hệ thống đào tạo nghề hoàn chỉnh đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế. Nâng cao chất lượng, số lượng đội ngũ giáo viên ở tất cả các cấp học. Có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao tại các trường của Tỉnh, của Trung ương hoặc ở nước ngoài khi có điều kiện.
đ) Y tế: xây dựng hệ thống y tế từ huyện tới xã, thôn, bản đồng bộ, trang thiết bị hiện đại, đội ngũ thầy thuốc có tay nghề cao, đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.
e) Thể dục - thể thao: xây dựng cơ sở vật chất cho ngành thể dục thể thao ngày càng đáp ứng nhu cầu phát triển của phong trào. Tập trung xây dựng một số môn thể thao có thành tích cao. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa hoạt động thể dục - thể thao.
g) Văn hóa – thông tin: phát triển văn hóa – thông tin hiện đại, phong phú và giàu bản sắc dân tộc. Xây dựng nếp sống văn hóa, đời sống tinh thần lành mạnh. Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới văn hóa – thông tin từ huyện tới xã, thôn, bản. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa – thông tin.
h) Phát thanh - truyền hình: nâng cao tỷ lệ hộ gia đình được nghe đài phát thanh và xem truyền hình từ 75% hiện nay lên 100% vào năm 2015. Đến năm 2015 phủ sóng truyền hình trên toàn bộ địa bàn huyện và vùng phụ cận.

Content:
Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực.
a) Công nghiệp (trong đó có cả công nghiệp cơ khí, tiểu thủ công nghiệp): phát triển công nghiệp công nghệ cao, sạch phục vụ trước hết cho du lịch và có các sản phẩm chất lượng cao. Ưu tiên thu hút đầu tư nước ngoài để có các sản phẩm công nghiệp xuất khẩu. Trước hết ưu tiên phát triển các loại hình công nghiệp sau:
- Công nghiệp chế biến hàng nông sản, hải sản.
- Công nghiệp điện tử, thiết bị điện, hàng dân dụng.
- Công nghiệp phần mềm, công nghiệp sinh học.
b) Nông – lâm – ngư nghiệp: phát triển nông – lâm – ngư nghiệp theo hướng đa dạng hóa, bền vững theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với công nghiệp chế biến; chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái của từng xã đảo, đa dạng hóa ngành nghề, dịch vụ ở nông thôn.
Đầu tư thâm canh cây trồng, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và tăng lên từ 2 đến 3 vụ ở những nơi có điều kiện; nâng cấp, sửa chữa các hồ, đập phục vụ tưới tiêu; đưa các loại giống mới vào sản xuất; khai hoang mở rộng diện tích đất trồng; tăng dần các loại cây thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày có hiệu quả kinh tế cao, phát triển các loại cây đặc sản.
Phát triển chăn nuôi tập trung, phấn đấu đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
Đầu tư bảo vệ rừng tự nhiên hiện có, khoanh nuôi tái sinh rừng, tăng vốn rừng cả về diện tích lẫn trữ lượng. Nâng độ che phủ rừng lên khoảng 61 – 64% diện tích, bảo đảm môi trường, sinh thái. Trồng cây tạo cảnh quan, công viên cây xanh ở các đô thị và bãi tắm, khu vui chơi giải trí.
Phát triển ngành hải sản trở thành ngành kinh tế quan trọng. Nghiên cứu xây dựng trung tâm nghề cá của Tỉnh và vùng.
c) Các ngành dịch vụ hỗ trợ: phát triển các ngành dịch vụ cao cấp đem lại giá trị kinh tế lớn, văn minh, hiện đại. Ưu tiên phát triển các lĩnh vực như: viễn thông, tài chính, thương mại, tư vấn chăm sóc sức khỏe chất lượng cao.
d) Giáo dục – đào tạo: xây dựng nền giáo dục tiên tiến ngang tầm chuẩn quốc gia, với cơ sở vật chất, trang thiết bị hoàn chỉnh, hiện đại đảm bảo cho chất lượng giáo dục tốt nhất. Xây dựng hệ thống đào tạo nghề hoàn chỉnh đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế. Nâng cao chất lượng, số lượng đội ngũ giáo viên ở tất cả các cấp học. Có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao tại các trường của Tỉnh, của Trung ương hoặc ở nước ngoài khi có điều kiện.
đ) Y tế: xây dựng hệ thống y tế từ huyện tới xã, thôn, bản đồng bộ, trang thiết bị hiện đại, đội ngũ thầy thuốc có tay nghề cao, đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế.
e) Thể dục - thể thao: xây dựng cơ sở vật chất cho ngành thể dục thể thao ngày càng đáp ứng nhu cầu phát triển của phong trào. Tập trung xây dựng một số môn thể thao có thành tích cao. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa hoạt động thể dục - thể thao.
g) Văn hóa – thông tin: phát triển văn hóa – thông tin hiện đại, phong phú và giàu bản sắc dân tộc. Xây dựng nếp sống văn hóa, đời sống tinh thần lành mạnh. Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới văn hóa – thông tin từ huyện tới xã, thôn, bản. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa – thông tin.
h) Phát thanh - truyền hình: nâng cao tỷ lệ hộ gia đình được nghe đài phát thanh và xem truyền hình từ 75% hiện nay lên 100% vào năm 2015. Đến năm 2015 phủ sóng truyền hình trên toàn bộ địa bàn huyện và vùng phụ cận.