Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định  01/QĐ-TTG  điều chỉnh, mở rộng diện tích Vườn quốc gia Bạch Mã

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/01/2008", "sign_number": "01/QĐ-TTG", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/01/2008", "sign_number": "01/QĐ-TTG", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/01/2008", "sign_number": "01/QĐ-TTG", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/01/2008", "sign_number": "01/QĐ-TTG", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/01/2008", "sign_number": "01/QĐ-TTG", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định  01/QĐ-TTG  điều chỉnh, mở rộng diện tích Vườn quốc gia Bạch Mã

Điều 1. Điều chỉnh quy hoạch, mở rộng diện tích Vườn quốc gia Bạch Mã thuộc hệ thống các khu rừng đặc dụng của Việt Nam, nằm trên địa bàn hành chính của tỉnh Thừa Thiên Huế và tỉnh Quảng Nam, gồm các nội dung sau:
1. Tổng diện tích tự nhiên của Vườn quốc gia sau khi điều chỉnh quy hoạch mở rộng là: 37.487 ha, trong đó:
- Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế là 34.380 ha.
- Trên địa bàn tỉnh Quảng Nam là: 3.107 ha.
Diện tích Vườn được chia thành 42 tiểu khu, trong đó phần mở rộng có 17 tiểu khu, bao gồm 3 tiểu khu thuộc rừng phòng hộ Lâm trường Phú Lộc, 11 tiểu khu thuộc rừng phòng hộ Lâm trường Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế và 3 tiểu khu thuộc rừng phòng hộ huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam.
- Phía Bắc: bắt đầu đỉnh 897 khu vực Đông Truồi theo ranh giới khoảnh 32B và khoảnh 33 thuộc tiểu khu 222 qua các đỉnh 654, 326, 312 chia cắt sườn núi nhìn ra biển Đông đến đỉnh 494.
- Phía Đông Bắc: Từ đỉnh 494 qua đỉnh 769, dọc theo suối xuống vòng theo chân đồi Hòa Bình vào ngã ba suối Thủy Điện, qua khe Đá Dựng và theo động núi Lộc Trì đến Đầm Hương (đỉnh 801).
- Phía Đông và Đông Nam: Một phần là ranh giới của hai tỉnh Thừa Thiên Huế và thành phố Đà Nẵng chạy từ Đầm Hương đến Núi Mang (đỉnh 1712), từ núi Mang nối qua đỉnh 1190, chia cắt sườn núi phía Đông Nam đến đỉnh 581 (địa bàn tỉnh Quảng Nam).
- Phía Nam: Bắt đầu từ đỉnh 581 theo dông qua các đỉnh 601, 776, 782 đến Núi Bol Dol (đỉnh 1084) và theo ranh giới tỉnh Quảng Nam và Thừa Thiên Huế đến núi Abram.

Content:
Tổng diện tích tự nhiên của Vườn quốc gia sau khi điều chỉnh quy hoạch mở rộng là: 37.487 ha, trong đó:
- Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế là 34.380 ha.
- Trên địa bàn tỉnh Quảng Nam là: 3.107 ha.
Diện tích Vườn được chia thành 42 tiểu khu, trong đó phần mở rộng có 17 tiểu khu, bao gồm 3 tiểu khu thuộc rừng phòng hộ Lâm trường Phú Lộc, 11 tiểu khu thuộc rừng phòng hộ Lâm trường Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế và 3 tiểu khu thuộc rừng phòng hộ huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam.
- Phía Bắc: bắt đầu đỉnh 897 khu vực Đông Truồi theo ranh giới khoảnh 32B và khoảnh 33 thuộc tiểu khu 222 qua các đỉnh 654, 326, 312 chia cắt sườn núi nhìn ra biển Đông đến đỉnh 494.
- Phía Đông Bắc: Từ đỉnh 494 qua đỉnh 769, dọc theo suối xuống vòng theo chân đồi Hòa Bình vào ngã ba suối Thủy Điện, qua khe Đá Dựng và theo động núi Lộc Trì đến Đầm Hương (đỉnh 801).
- Phía Đông và Đông Nam: Một phần là ranh giới của hai tỉnh Thừa Thiên Huế và thành phố Đà Nẵng chạy từ Đầm Hương đến Núi Mang (đỉnh 1712), từ núi Mang nối qua đỉnh 1190, chia cắt sườn núi phía Đông Nam đến đỉnh 581 (địa bàn tỉnh Quảng Nam).
- Phía Nam: Bắt đầu từ đỉnh 581 theo dông qua các đỉnh 601, 776, 782 đến Núi Bol Dol (đỉnh 1084) và theo ranh giới tỉnh Quảng Nam và Thừa Thiên Huế đến núi Abram.