Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 469/2012/QĐ-UBND sửa đổi quy trình giải quyết việc đăng ký hộ tịch

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "469/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "469/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "469/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "469/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "469/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Linh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 469/2012/QĐ-UBND sửa đổi quy trình giải quyết việc đăng ký hộ tịch

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quy trình giải quyết các việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài và tra cứu, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp ban hành kèm theo Quyết định số 106/2011/QĐ-UBND ngày 31/3/2011 của UBND tỉnh Bắc Giang như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 Điều 3:
“a) Thời hạn cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của cơ quan Tòa án:
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nhận được bản án, quyết định hoặc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1, điểm i, k, l khoản 3, khoản 4, 5, 7 và khoản 8 Điều 13, Điều 14 Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC- BCA-BQP, Tòa án có trách nhiệm gửi trích lục bản án hoặc bản án, quyết định, giấy chứng nhận cho Sở Tư pháp.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày bản án phạt cảnh cáo có hiệu lực pháp luật, Tòa án có trách nhiệm gửi trích lục bản án hoặc bản án cho Sở Tư pháp.
Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra các quyết định quy định tại các điểm a, c, đ, e, g, h khoản 3, khoản 6 Điều 13 Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC- VKSNDTC-BCA-BQP, Tòa án có trách nhiệm gửi quyết định cho Sở Tư pháp.
Đối với các quyết định quy định tại điểm b, d khoản 3 Điều 13 Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP, Tòa án có trách nhiệm gửi cho Sở Tư pháp ngay sau khi ra quyết định”.

Content:
Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 Điều 3:
“a) Thời hạn cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của cơ quan Tòa án:
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nhận được bản án, quyết định hoặc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1, điểm i, k, l khoản 3, khoản 4, 5, 7 và khoản 8 Điều 13, Điều 14 Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC- BCA-BQP, Tòa án có trách nhiệm gửi trích lục bản án hoặc bản án, quyết định, giấy chứng nhận cho Sở Tư pháp.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày bản án phạt cảnh cáo có hiệu lực pháp luật, Tòa án có trách nhiệm gửi trích lục bản án hoặc bản án cho Sở Tư pháp.
Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày ra các quyết định quy định tại các điểm a, c, đ, e, g, h khoản 3, khoản 6 Điều 13 Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC- VKSNDTC-BCA-BQP, Tòa án có trách nhiệm gửi quyết định cho Sở Tư pháp.
Đối với các quyết định quy định tại điểm b, d khoản 3 Điều 13 Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP, Tòa án có trách nhiệm gửi cho Sở Tư pháp ngay sau khi ra quyết định”.