Document: Điều 1 Quyết định 175/QĐ-UBND 2022 xác định đối tượng hỗ trợ hộ kinh doanh không đăng ký Sóc Trăng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "21/01/2022", "sign_number": "175/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Lâu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "21/01/2022", "sign_number": "175/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Lâu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "21/01/2022", "sign_number": "175/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Lâu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "21/01/2022", "sign_number": "175/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Lâu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "21/01/2022", "sign_number": "175/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Lâu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 175/QĐ-UBND 2022 xác định đối tượng hỗ trợ hộ kinh doanh không đăng ký Sóc Trăng có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định tiêu chí xác định đối tượng và hồ sơ, thủ tục hỗ trợ hộ kinh doanh đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng không phải đăng ký kinh doanh được hỗ trợ theo khoản 21 Điều 1 Quyết định số 33/2021/QĐ-TTg ngày 06/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ, như sau:
1. Tiêu chí xác định đối tượng:
Hộ kinh doanh được hưởng chính sách khi đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:
a) Thu nhập chính của hộ gia đình từ việc kinh doanh một trong các ngành, nghề sau:
- Kinh doanh sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối có hoạt động thương mại (mua bán nhằm mục đích sinh lợi) theo quy định của Luật Thương mại.
- Buôn bán rong (buôn bán dạo): gồm các việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong.
- Hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống có địa điểm cố định và hoạt động thường xuyên.
- Buôn chuyến: hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ.
- Kinh doanh lưu động: hoạt động thương mại không có địa điểm cố định, bán hàng tích hợp trên những phương tiện di chuyển như xe đẩy, xe máy, xe tải nhỏ, ghe, xuồng.
- Làm dịch vụ có địa điểm cố định, bao gồm:
+ May vá giày dép, sửa khóa, sửa xe các loại, sửa máy nổ, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh, trông giữ xe.
+ Nấu đám tiệc, mộc, hàn, tiện, nhôm, sắt, cơ khí, điện, nước.
Hộ kinh doanh có từ hai (02) người trở lên kinh doanh cùng lúc nhiều ngành, nghề nêu tại Điểm này thì chỉ áp dụng hỗ trợ đối với một (01) người đại diện của hộ.
b) Kinh doanh các ngành, nghề nêu tại điểm a Khoản 1 Điều này phải dừng hoạt động từ 15 ngày liên tục trở lên do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch Covid-19 hoặc do có địa điểm kinh doanh trên địa bàn thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo nguyên tắc của Chỉ thị số 16/CT-TTg hoặc phải áp dụng biện pháp không hoạt động/ngừng hoạt động theo Nghị quyết số 128/NQ-CP trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến hết ngày 31/12/2021.
c) Hộ có thu nhập bình quân đầu người:
- Khu vực nông thôn: từ 1.500.000 đồng/người/tháng trở xuống.
- Khu vực thành thị: từ 2.000.000 đồng/người/tháng trở xuống.
d) Cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo quy định của Luật cư trú (có hộ khẩu thường trú tại địa phương hoặc tạm trú lâu dài từ sáu (06) tháng trở lên).
đ) Không thuộc đối tượng hưởng chính sách tại Quyết định số 1793/QĐ-UBND ngày 16/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về hỗ trợ đối với người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Hồ sơ, thủ tục:
a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này gửi đề nghị hỗ trợ theo mẫu số 1a ban hành kèm theo Quyết định này đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký cư trú hợp pháp. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến ngày 31/3/2022.
b) Trong 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xác nhận đối tượng thụ hưởng đáp ứng các tiêu chí để thực hiện niêm yết công khai danh sách và lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.
c) Trong 02 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định hồ sơ và lập danh sách, kinh phí hỗ trợ theo mẫu số 1b ban hành kèm theo Quyết định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Content:
Điều 1. Quy định tiêu chí xác định đối tượng và hồ sơ, thủ tục hỗ trợ hộ kinh doanh đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng không phải đăng ký kinh doanh được hỗ trợ theo khoản 21 Điều 1 Quyết định số 33/2021/QĐ-TTg ngày 06/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ, như sau:
1. Tiêu chí xác định đối tượng:
Hộ kinh doanh được hưởng chính sách khi đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:
a) Thu nhập chính của hộ gia đình từ việc kinh doanh một trong các ngành, nghề sau:
- Kinh doanh sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối có hoạt động thương mại (mua bán nhằm mục đích sinh lợi) theo quy định của Luật Thương mại.
- Buôn bán rong (buôn bán dạo): gồm các việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong.
- Hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống có địa điểm cố định và hoạt động thường xuyên.
- Buôn chuyến: hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ.
- Kinh doanh lưu động: hoạt động thương mại không có địa điểm cố định, bán hàng tích hợp trên những phương tiện di chuyển như xe đẩy, xe máy, xe tải nhỏ, ghe, xuồng.
- Làm dịch vụ có địa điểm cố định, bao gồm:
+ May vá giày dép, sửa khóa, sửa xe các loại, sửa máy nổ, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh, trông giữ xe.
+ Nấu đám tiệc, mộc, hàn, tiện, nhôm, sắt, cơ khí, điện, nước.
Hộ kinh doanh có từ hai (02) người trở lên kinh doanh cùng lúc nhiều ngành, nghề nêu tại Điểm này thì chỉ áp dụng hỗ trợ đối với một (01) người đại diện của hộ.
b) Kinh doanh các ngành, nghề nêu tại điểm a Khoản 1 Điều này phải dừng hoạt động từ 15 ngày liên tục trở lên do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch Covid-19 hoặc do có địa điểm kinh doanh trên địa bàn thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo nguyên tắc của Chỉ thị số 16/CT-TTg hoặc phải áp dụng biện pháp không hoạt động/ngừng hoạt động theo Nghị quyết số 128/NQ-CP trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến hết ngày 31/12/2021.
c) Hộ có thu nhập bình quân đầu người:
- Khu vực nông thôn: từ 1.500.000 đồng/người/tháng trở xuống.
- Khu vực thành thị: từ 2.000.000 đồng/người/tháng trở xuống.
d) Cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo quy định của Luật cư trú (có hộ khẩu thường trú tại địa phương hoặc tạm trú lâu dài từ sáu (06) tháng trở lên).
đ) Không thuộc đối tượng hưởng chính sách tại Quyết định số 1793/QĐ-UBND ngày 16/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về hỗ trợ đối với người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
2. Hồ sơ, thủ tục:
a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này gửi đề nghị hỗ trợ theo mẫu số 1a ban hành kèm theo Quyết định này đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký cư trú hợp pháp. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến ngày 31/3/2022.
b) Trong 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xác nhận đối tượng thụ hưởng đáp ứng các tiêu chí để thực hiện niêm yết công khai danh sách và lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.
c) Trong 02 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định hồ sơ và lập danh sách, kinh phí hỗ trợ theo mẫu số 1b ban hành kèm theo Quyết định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.