Document: Điều 1 Quyết định 243/2004/QĐ-UB  mức giá trần làm cơ sở thu phí kiểm định an toàn kỹ thuật, phí trước bạ và các loại phí khác

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/04/2004", "sign_number": "243/2004/QĐ-UB", "signer": "Phạm Phước Như", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/04/2004", "sign_number": "243/2004/QĐ-UB", "signer": "Phạm Phước Như", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/04/2004", "sign_number": "243/2004/QĐ-UB", "signer": "Phạm Phước Như", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/04/2004", "sign_number": "243/2004/QĐ-UB", "signer": "Phạm Phước Như", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "23/04/2004", "sign_number": "243/2004/QĐ-UB", "signer": "Phạm Phước Như", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 243/2004/QĐ-UB  mức giá trần làm cơ sở thu phí kiểm định an toàn kỹ thuật, phí trước bạ và các loại phí khác có nội dung như sau:

Điều 1. Nay, ban hành mức giá trần đóng mới đối với phương tiện thủy nội địa, để xác định giá trị phương tiện làm cơ sở thu phí kiểm định an toàn kỹ thuật, lệ phí trước bạ và các loại phí khác theo quy định của pháp luật đối với phương tiện thủy nội địa như sau:
1.1 Phương tiện vỏ gỗ: (gỗ + vật tư + tiền công)
- Từ dưới 20 tấn : 4.000.000 đ/tấn
- Từ 20 tấn đến dưới 50 tấn : 3.700.000 đ/tấn
- Từ 50 tấn đến dưới 100 tấn : 3.400.000 đ/tấn
- Từ 100 tấn trở lên : 3.200.000 đ/tấn
1.2 Sà lan vỏ thép: (Tol + vật tư + tiền công)
- Sà lan mặt bằng : 1.500.000 đ/tấn
- Sà lan tự hành : 1.900.000 đ/tấn
1.3 Các loại động cơ:
a. Động cơ Trung quốc:
- Từ 5 cv đến 24 cv (mới) : 250.000 đ/1cv
- Từ 5 cv đến 24 cv (đã qua sử dụng) : 150.000 đ/1cv
b. Động cơ sản xuất tại Nhật và các nước khác :
- Động cơ Nhật Yanmar , F4 đến F10 (không có máy mới)
+ Từ 5 cv đến dưới 20 cv (đã qua sử dụng) : 400.000 đ/1cv
+ Từ 20 cv trở lên (đã qua sử dụng) : 500.000 đ/1cv
- Động cơ Mỹ (Gray) không có máy mới:
+ Từ 40 cv đến dưới 90 cv (đã qua sử dụng) : 200.000 đ/1cv
+ Từ 90 cv trở lên (đã qua sử dụng) : 150.000 đ/1cv

Content:
Điều 1. Nay, ban hành mức giá trần đóng mới đối với phương tiện thủy nội địa, để xác định giá trị phương tiện làm cơ sở thu phí kiểm định an toàn kỹ thuật, lệ phí trước bạ và các loại phí khác theo quy định của pháp luật đối với phương tiện thủy nội địa như sau:
1.1 Phương tiện vỏ gỗ: (gỗ + vật tư + tiền công)
- Từ dưới 20 tấn : 4.000.000 đ/tấn
- Từ 20 tấn đến dưới 50 tấn : 3.700.000 đ/tấn
- Từ 50 tấn đến dưới 100 tấn : 3.400.000 đ/tấn
- Từ 100 tấn trở lên : 3.200.000 đ/tấn
1.2 Sà lan vỏ thép: (Tol + vật tư + tiền công)
- Sà lan mặt bằng : 1.500.000 đ/tấn
- Sà lan tự hành : 1.900.000 đ/tấn
1.3 Các loại động cơ:
a. Động cơ Trung quốc:
- Từ 5 cv đến 24 cv (mới) : 250.000 đ/1cv
- Từ 5 cv đến 24 cv (đã qua sử dụng) : 150.000 đ/1cv
b. Động cơ sản xuất tại Nhật và các nước khác :
- Động cơ Nhật Yanmar , F4 đến F10 (không có máy mới)
+ Từ 5 cv đến dưới 20 cv (đã qua sử dụng) : 400.000 đ/1cv
+ Từ 20 cv trở lên (đã qua sử dụng) : 500.000 đ/1cv
- Động cơ Mỹ (Gray) không có máy mới:
+ Từ 40 cv đến dưới 90 cv (đã qua sử dụng) : 200.000 đ/1cv
+ Từ 90 cv trở lên (đã qua sử dụng) : 150.000 đ/1cv