Document: Điều 12 Thông tư 44/2014/TT-BGTVT phương thức liên lạc không địa hàng không dân dụng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/09/2014", "sign_number": "44/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/09/2014", "sign_number": "44/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/09/2014", "sign_number": "44/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/09/2014", "sign_number": "44/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "30/09/2014", "sign_number": "44/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 44/2014/TT-BGTVT phương thức liên lạc không địa hàng không dân dụng có nội dung như sau:

Điều 12. Quy định về tên gọi
1. Tên gọi của các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu được quy định như sau:

Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu

Tên gọi thoại

Area control centre (Trung tâm kiểm soát đường dài)

Control (Đường dài)

Radar (in general) (Ra đa nói chung)

Radar (Ra đa)

Approach control (Kiểm soát tiếp cận)

Approach (Tiếp cận)

Approach control radar arrivals
(Kiểm soát tiếp cận ra đa đối với tàu bay đến)

Arrival (Kiểm soát tàu bay đến)

Approach control radar departures (Kiểm soát tiếp cận ra đa đối với tàu bay đi)

Departure (Kiểm soát tàu bay đi)

Aerodrome control (Đài kiểm soát tại sân bay)

Tower (Đài kiểm soát tại sân bay)

Surface movement control (Cơ sở kiểm soát mặt đất)

Ground (Kiểm soát mặt đất)

Clearance delivery (Cấp phát huấn lệnh)

Delivery (Cấp huấn lệnh)

Precision approach radar (Kiểm soát ra đa tiếp cận chính xác)

Precision (Tiếp cận chính xác)

Direction-finding station (Đài chỉ hướng)

Homer (Chỉ hướng)

Flight information service (Dịch vụ thông báo bay)

Information (Thông báo bay)

Apron control (Kiểm soát sân đỗ)

Apron (Sân đỗ)

Company dispatch (Điều hành khai thác hãng)

Dispatch (Điều độ)

Aeronautical station (Đài viên thông hàng không)

Radio (Đài viễn thông)

Khi thông tin liên lạc không - địa đã được thiết lập và thấy không bị nhầm lẫn, có thể không gọi lại tên cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu.
2. Quy định tên gọi tàu bay
a) Tên gọi tàu bay được thực hiện theo một trong các kiểu loại như sau:

Kiểu loại

Ví dụ

Các ký tự tương ứng với ký hiệu đăng ký của tàu bay

G-ABCD hoặc Cessna G-ABCD

Chỉ danh thoại vô tuyến của hãng khai thác tàu bay, kèm theo bốn ký tự cuối cùng của ký hiệu đăng ký của tàu bay

FASTAIR DCAB

Chỉ danh thoại của công ty khai thác tàu bay, kèm theo số hiệu của chuyến bay

FASTAIR 345

Tên nhà sản xuất tàu bay hoặc tên của mẫu (model) tàu bay sẽ được sử dụng như tiếp đầu ngữ liên lạc vô tuyến như các ký tự tương ứng với ký hiệu đăng ký của tàu bay.

Khi thông tin liên lạc không - địa được thiết lập và thấy không có sự nhầm lẫn xảy ra thì tên gọi tàu bay được quy định trong điểm a khoản này sẽ được gọi tắt như sau:

Loại

Ví dụ

Chữ cái đầu tiên và tối thiểu hai ký tự cuối cùng của đăng ký tàu bay

CD hoặc Cessna CD

Chỉ danh thoại vô tuyến của hãng khai thác tàu bay, kèm theo tối thiểu hai ký tự cuối cùng của đăng ký tàu bay

FASTAIR AB

Không có hình thức viết tắt

--

c) Tổ lái được sử dụng tên gọi tắt của tàu bay sau khi được một đài viễn thông hàng không gọi theo cách này.
d) Tổ lái không được thay đổi loại của tên gọi tàu bay trong suốt chuyến bay, trừ khi xảy ra khả năng nhầm lẫn bởi các tên gọi tương tự. Trong trường hợp này, KSVKL được quyền tạm thời thay đổi tên gọi của tàu bay trong khu vực trách nhiệm của mình.

Content:
Điều 12. Quy định về tên gọi
1. Tên gọi của các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu được quy định như sau:

Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu

Tên gọi thoại

Area control centre (Trung tâm kiểm soát đường dài)

Control (Đường dài)

Radar (in general) (Ra đa nói chung)

Radar (Ra đa)

Approach control (Kiểm soát tiếp cận)

Approach (Tiếp cận)

Approach control radar arrivals
(Kiểm soát tiếp cận ra đa đối với tàu bay đến)

Arrival (Kiểm soát tàu bay đến)

Approach control radar departures (Kiểm soát tiếp cận ra đa đối với tàu bay đi)

Departure (Kiểm soát tàu bay đi)

Aerodrome control (Đài kiểm soát tại sân bay)

Tower (Đài kiểm soát tại sân bay)

Surface movement control (Cơ sở kiểm soát mặt đất)

Ground (Kiểm soát mặt đất)

Clearance delivery (Cấp phát huấn lệnh)

Delivery (Cấp huấn lệnh)

Precision approach radar (Kiểm soát ra đa tiếp cận chính xác)

Precision (Tiếp cận chính xác)

Direction-finding station (Đài chỉ hướng)

Homer (Chỉ hướng)

Flight information service (Dịch vụ thông báo bay)

Information (Thông báo bay)

Apron control (Kiểm soát sân đỗ)

Apron (Sân đỗ)

Company dispatch (Điều hành khai thác hãng)

Dispatch (Điều độ)

Aeronautical station (Đài viên thông hàng không)

Radio (Đài viễn thông)

Khi thông tin liên lạc không - địa đã được thiết lập và thấy không bị nhầm lẫn, có thể không gọi lại tên cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu.
2. Quy định tên gọi tàu bay
a) Tên gọi tàu bay được thực hiện theo một trong các kiểu loại như sau:

Kiểu loại

Ví dụ

Các ký tự tương ứng với ký hiệu đăng ký của tàu bay

G-ABCD hoặc Cessna G-ABCD

Chỉ danh thoại vô tuyến của hãng khai thác tàu bay, kèm theo bốn ký tự cuối cùng của ký hiệu đăng ký của tàu bay

FASTAIR DCAB

Chỉ danh thoại của công ty khai thác tàu bay, kèm theo số hiệu của chuyến bay

FASTAIR 345

Tên nhà sản xuất tàu bay hoặc tên của mẫu (model) tàu bay sẽ được sử dụng như tiếp đầu ngữ liên lạc vô tuyến như các ký tự tương ứng với ký hiệu đăng ký của tàu bay.

Khi thông tin liên lạc không - địa được thiết lập và thấy không có sự nhầm lẫn xảy ra thì tên gọi tàu bay được quy định trong điểm a khoản này sẽ được gọi tắt như sau:

Loại

Ví dụ

Chữ cái đầu tiên và tối thiểu hai ký tự cuối cùng của đăng ký tàu bay

CD hoặc Cessna CD

Chỉ danh thoại vô tuyến của hãng khai thác tàu bay, kèm theo tối thiểu hai ký tự cuối cùng của đăng ký tàu bay

FASTAIR AB

Không có hình thức viết tắt

--

c) Tổ lái được sử dụng tên gọi tắt của tàu bay sau khi được một đài viễn thông hàng không gọi theo cách này.
d) Tổ lái không được thay đổi loại của tên gọi tàu bay trong suốt chuyến bay, trừ khi xảy ra khả năng nhầm lẫn bởi các tên gọi tương tự. Trong trường hợp này, KSVKL được quyền tạm thời thay đổi tên gọi của tàu bay trong khu vực trách nhiệm của mình.