Document: Điểm k Khoản 4 Điều 1 Quyết định 10147/QĐ-BCT năm 2013 Quy hoạch phát triển công nghiệp thương mại huyện đảo 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "10147/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "10147/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "10147/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "10147/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "10147/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm k Khoản 4 Điều 1 Quyết định 10147/QĐ-BCT năm 2013 Quy hoạch phát triển công nghiệp thương mại huyện đảo 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt "Quy hoạch phát triển công nghiệp, thương mại các huyện đảo Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030" với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp và thương mại với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và khu vực, bảo đảm đáp ứng yêu cầu giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, bảo đảm an ninh quốc phòng, phát triển du lịch biển, hợp tác quốc tế và bảo vệ môi trường.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu chung
Phấn đấu để công nghiệp và thương mại tại các huyện đảo đạt tốc độ tăng trưởng nhanh, nâng cao giá trị gia tăng, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lao động xã hội tại các huyện đảo, kết hợp với bảo đảm an ninh quốc phòng. Tăng tỷ trọng đóng góp của công nghiệp và thương mại trong GDP của các huyện đảo, phấn đấu đến năm 2020 đưa công nghiệp và thương mại tại các huyện đảo trở thành ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh và vùng kinh tế có huyện đảo.
2. Mục tiêu cụ thể
...
k) Tại huyện đảo Kiên Hải, nâng cấp chợ xã Hòn Tre thành trung tâm thương mại; phát triển mạng lưới cửa hàng tại các xã của huyện, đặc biệt tại xã Hòn Tre.
2.3. Cửa hàng kinh doanh xăng dầu
a) Tại huyện đảo Cô Tô, xây dựng 3 cửa hàng trên bộ, 3 điểm trên biển và 5 cửa hàng bán lẻ khí hóa lỏng.
b) Tại huyện đảo Vân Đồn, xây dựng 14 cửa hàng.
c) Tại huyện đảo Bạch Long Vỹ, nâng cấp cửa hàng hiện có, không phát triển điểm kinh doanh mới.
d) Tại huyện đảo Cát Hải, nâng cấp, mở rộng 10 cửa hàng hiện có. Không phát triển điểm kinh doanh mới.
đ) Tại huyện đảo Lý Sơn, xây dựng mới 1 điểm kinh doanh trên biển, nâng cấp, cải tạo 6 cửa hàng hiện có.
e) Tại huyện đảo Phú Quý, xây dựng mới 2 cửa hàng trên đảo;
g) Tại huyện đảo Côn Đảo, nâng cấp cải tạo các điểm kinh doanh hiện có, xây mới 5 cửa hàng.
h) Tại huyện đảo Phú Quốc, nâng cấp, cải tạo các cửa hàng đạt tiêu chuẩn; hạn chế phát triển trong khu vực thị trấn, xóa bỏ hoặc di dời các cửa hàng, điểm kinh doanh xăng dầu không đảm bảo tiêu chuẩn.
i) Tại huyện đảo Kiên Hải, xây dựng mới 6 cửa hàng.
2.Hệ thống kho tàng, trung tâm logistic và hạ tầng thương mại, dịch vụ khác
a) Xây dựng kho dự trữ lương thực và hàng hóa thiết yếu tại huyện Cô Tô, Vân Đồn, Bạch Long Vỹ, Cát Hải, Cồn Cỏ, Lý Sơn, Phú Quý (nâng cấp mở rộng kho bãi cảng Phú Quý; xây dựng mới 1 kho xăng dầu), Côn Đảo (xây mới 1 kho dự trữ hàng hóa tại Bến Đầm), Phú Quốc, Kiên Hải (tại xã Hòn Tre).
b) Tại huyện đảo Phú Quý và Phú Quốc xây dựng trung tâm logistics và bán buôn hàng hóa.
c) Xây dựng khu dịch vụ hậu cần nghề cá tại các huyện đảo Cô Tô, Bạch Long Vỹ, Cát Hải, Cồn Cỏ, Lý Sơn, Phú Quý, Kiên Hải.
d) Tại huyện đảo Phú Quý và Phú Quốc xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung.
Giai đoạn 2020 - 2030
Tại các huyện đảo tiếp tục hoàn thiện hạ tầng thương mại trên địa bàn nhằm đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng, sản xuất trên đảo và các hoạt động trên biển, cũng như nhu cầu của khách du lịch;
Phát triển sản phẩm chủ lực, hình thành hệ thống bán buôn bán lẻ hàng hóa trên địa bàn huyện đảo;
Phát triển các sản phẩm xuất khẩu và hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn các huyện đảo.
V. Giải pháp và chính sách chủ yếu
1. Giải pháp về vốn và đầu tư
Tạo môi trường thuận lợi và hấp dẫn để thu hút đầu tư, tranh thủ tối đa và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn từ ngân sách nhà nước. Phát huy nguồn nội lực, huy động nguồn vốn tại chỗ trong dân cư. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế, doanh nhân, hộ gia đình đầu tư sản xuất, kinh doanh, phát triển ngành nghề… Lựa chọn danh mục ưu tiên đầu tư trên địa bàn, để có chính sách ưu đãi và khuyến khích đầu tư.
2. Giải pháp về thị trường
a) Xây dựng và thực thi chính sách, chế độ ưu đãi thu hút các nhà đầu tư hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại đầu tư và hoạt động lâu dài tại huyện đảo.
b) Củng cố và nâng cao uy tín sản phẩm đã có thương hiệu và phát triển thương hiệu cho các sản phẩm mới; phối hợp với các tổ chức xúc tiến thương mại trong và ngoài tỉnh nhằm đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại để quảng bá hình ảnh, tiềm năng, thế mạnh, sản phẩm đặc trưng của huyện đảo; hoàn thiện các trang Web để chủ động quảng bá, giới thiệu hình ảnh thông qua các phương tiện thông tin đại chúng trong nước và quốc tế.
3. Giải pháp về thu hút và đào tạo nguồn nhân lực
a) Hoàn thiện chính sách di dân, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác tại các huyện đảo, cũng như chính sách đối với người dân định cư và làm việc tại các huyện đảo. Gắn chặt các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội với giữ vững chủ quyền, bảo vệ an ninh quốc phòng trong công tác di dân và định cư.
b) Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo về kiến thức, kỹ năng biển, đảo cho người dân. Cải tiến phương pháp và hỗ trợ cho công tác bồi dưỡng đào tạo kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ cho các đối tượng lao động trên địa bàn huyện đảo.
Giải pháp về khoa học công nghệ
a) Đầu tư khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ trong sản xuất công nghiệp. Hình thành vùng nguyên liệu chất lượng cao cho công nghiệp chế biến thủy sản. Nâng cao năng lực sửa chữa tàu thuyền, kỹ thuật sơ chế và bảo quản hải sản phục vụ đánh bắt xa bờ, đảm bảo chất lượng sản phẩm.
b) Tăng cường đầu tư khoa học và công nghệ trong nuôi trồng thủy, hải sản để tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt. Ứng dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại, công nghệ sạch trong sản xuất công nghiệp nhằm nâng cao chất lượng, thương hiệu sản phẩm và hạn chế ô nhiễm môi trường. Áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm, bộ tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm cho hàng hóa, nhất là hàng hóa phục vụ du lịch và du khách trên đảo.
c) Khuyến khích, tạo điều kiện mở rộng hợp tác quốc tế trong nghiên cứu phát triển, chuyển giao công nghệ ứng dụng trong sản xuất công nghiệp xây dựng và kinh doanh thương mại hiện đại, đặc biệt trong phát triển những ngành công nghiệp sản xuất và cung ứng điện, nước, xây dựng hạ tầng kỹ thuật (là những hạng mục thiết yếu cho đời sống và phát triển các ngành sản xuất, dịch vụ) trên địa bàn huyện đảo.
d) Khuyến khích các doanh nghiệp, các cơ sở kinh doanh sử dụng thiết bị kinh doanh hiện đại, quy trình, công nghệ kinh doanh tiên tiến.
đ) Nghiên cứu, khảo sát và thi công dự án về năng lượng tổng hợp, năng lượng tái tạo, năng lượng sạch (gió, thủy triều, mặt trời,..).

Content:
Tại huyện đảo Kiên Hải, nâng cấp chợ xã Hòn Tre thành trung tâm thương mại; phát triển mạng lưới cửa hàng tại các xã của huyện, đặc biệt tại xã Hòn Tre.
2.3. Cửa hàng kinh doanh xăng dầu
a) Tại huyện đảo Cô Tô, xây dựng 3 cửa hàng trên bộ, 3 điểm trên biển và 5 cửa hàng bán lẻ khí hóa lỏng.
b) Tại huyện đảo Vân Đồn, xây dựng 14 cửa hàng.
c) Tại huyện đảo Bạch Long Vỹ, nâng cấp cửa hàng hiện có, không phát triển điểm kinh doanh mới.
d) Tại huyện đảo Cát Hải, nâng cấp, mở rộng 10 cửa hàng hiện có. Không phát triển điểm kinh doanh mới.
đ) Tại huyện đảo Lý Sơn, xây dựng mới 1 điểm kinh doanh trên biển, nâng cấp, cải tạo 6 cửa hàng hiện có.
e) Tại huyện đảo Phú Quý, xây dựng mới 2 cửa hàng trên đảo;
g) Tại huyện đảo Côn Đảo, nâng cấp cải tạo các điểm kinh doanh hiện có, xây mới 5 cửa hàng.
h) Tại huyện đảo Phú Quốc, nâng cấp, cải tạo các cửa hàng đạt tiêu chuẩn; hạn chế phát triển trong khu vực thị trấn, xóa bỏ hoặc di dời các cửa hàng, điểm kinh doanh xăng dầu không đảm bảo tiêu chuẩn.
i) Tại huyện đảo Kiên Hải, xây dựng mới 6 cửa hàng.
2.Hệ thống kho tàng, trung tâm logistic và hạ tầng thương mại, dịch vụ khác
a) Xây dựng kho dự trữ lương thực và hàng hóa thiết yếu tại huyện Cô Tô, Vân Đồn, Bạch Long Vỹ, Cát Hải, Cồn Cỏ, Lý Sơn, Phú Quý (nâng cấp mở rộng kho bãi cảng Phú Quý; xây dựng mới 1 kho xăng dầu), Côn Đảo (xây mới 1 kho dự trữ hàng hóa tại Bến Đầm), Phú Quốc, Kiên Hải (tại xã Hòn Tre).
b) Tại huyện đảo Phú Quý và Phú Quốc xây dựng trung tâm logistics và bán buôn hàng hóa.
c) Xây dựng khu dịch vụ hậu cần nghề cá tại các huyện đảo Cô Tô, Bạch Long Vỹ, Cát Hải, Cồn Cỏ, Lý Sơn, Phú Quý, Kiên Hải.
d) Tại huyện đảo Phú Quý và Phú Quốc xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung.
Giai đoạn 2020 - 2030
Tại các huyện đảo tiếp tục hoàn thiện hạ tầng thương mại trên địa bàn nhằm đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng, sản xuất trên đảo và các hoạt động trên biển, cũng như nhu cầu của khách du lịch;
Phát triển sản phẩm chủ lực, hình thành hệ thống bán buôn bán lẻ hàng hóa trên địa bàn huyện đảo;
Phát triển các sản phẩm xuất khẩu và hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn các huyện đảo.
V. Giải pháp và chính sách chủ yếu
1. Giải pháp về vốn và đầu tư
Tạo môi trường thuận lợi và hấp dẫn để thu hút đầu tư, tranh thủ tối đa và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn từ ngân sách nhà nước. Phát huy nguồn nội lực, huy động nguồn vốn tại chỗ trong dân cư. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế, doanh nhân, hộ gia đình đầu tư sản xuất, kinh doanh, phát triển ngành nghề… Lựa chọn danh mục ưu tiên đầu tư trên địa bàn, để có chính sách ưu đãi và khuyến khích đầu tư.
2. Giải pháp về thị trường
a) Xây dựng và thực thi chính sách, chế độ ưu đãi thu hút các nhà đầu tư hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại đầu tư và hoạt động lâu dài tại huyện đảo.
b) Củng cố và nâng cao uy tín sản phẩm đã có thương hiệu và phát triển thương hiệu cho các sản phẩm mới; phối hợp với các tổ chức xúc tiến thương mại trong và ngoài tỉnh nhằm đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại để quảng bá hình ảnh, tiềm năng, thế mạnh, sản phẩm đặc trưng của huyện đảo; hoàn thiện các trang Web để chủ động quảng bá, giới thiệu hình ảnh thông qua các phương tiện thông tin đại chúng trong nước và quốc tế.
3. Giải pháp về thu hút và đào tạo nguồn nhân lực
a) Hoàn thiện chính sách di dân, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác tại các huyện đảo, cũng như chính sách đối với người dân định cư và làm việc tại các huyện đảo. Gắn chặt các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội với giữ vững chủ quyền, bảo vệ an ninh quốc phòng trong công tác di dân và định cư.
b) Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo về kiến thức, kỹ năng biển, đảo cho người dân. Cải tiến phương pháp và hỗ trợ cho công tác bồi dưỡng đào tạo kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ cho các đối tượng lao động trên địa bàn huyện đảo.
Giải pháp về khoa học công nghệ
a) Đầu tư khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ trong sản xuất công nghiệp. Hình thành vùng nguyên liệu chất lượng cao cho công nghiệp chế biến thủy sản. Nâng cao năng lực sửa chữa tàu thuyền, kỹ thuật sơ chế và bảo quản hải sản phục vụ đánh bắt xa bờ, đảm bảo chất lượng sản phẩm.
b) Tăng cường đầu tư khoa học và công nghệ trong nuôi trồng thủy, hải sản để tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt. Ứng dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại, công nghệ sạch trong sản xuất công nghiệp nhằm nâng cao chất lượng, thương hiệu sản phẩm và hạn chế ô nhiễm môi trường. Áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm, bộ tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm cho hàng hóa, nhất là hàng hóa phục vụ du lịch và du khách trên đảo.
c) Khuyến khích, tạo điều kiện mở rộng hợp tác quốc tế trong nghiên cứu phát triển, chuyển giao công nghệ ứng dụng trong sản xuất công nghiệp xây dựng và kinh doanh thương mại hiện đại, đặc biệt trong phát triển những ngành công nghiệp sản xuất và cung ứng điện, nước, xây dựng hạ tầng kỹ thuật (là những hạng mục thiết yếu cho đời sống và phát triển các ngành sản xuất, dịch vụ) trên địa bàn huyện đảo.
d) Khuyến khích các doanh nghiệp, các cơ sở kinh doanh sử dụng thiết bị kinh doanh hiện đại, quy trình, công nghệ kinh doanh tiên tiến.
đ) Nghiên cứu, khảo sát và thi công dự án về năng lượng tổng hợp, năng lượng tái tạo, năng lượng sạch (gió, thủy triều, mặt trời,..).