Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 513/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch Tài nguyên nước Tuyên Quang 2025 2035

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2017", "sign_number": "513/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2017", "sign_number": "513/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2017", "sign_number": "513/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2017", "sign_number": "513/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2017", "sign_number": "513/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 513/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch Tài nguyên nước Tuyên Quang 2025 2035

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Tài nguyên nước tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
4.1. Giải pháp về truyền thông, giáo dục
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình phổ biến pháp luật về tài nguyên nước trong các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và cán bộ cấp cơ sở, nhất là cán bộ địa chính cấp xã. Phát huy vai trò của các phương tiện thông tin truyền thông đại chúng trong việc nâng cao nhận thức của mọi tổ chức, cá nhân về các chính sách và pháp luật về tài nguyên nước; tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, cuộc thi sáng tạo nghệ thuật về nước và cuộc sống.
- Tuyên truyền giáo dục về Luật Tài nguyên nước. Phát động phong trào quần chúng tham gia bảo vệ tài nguyên nước, xã hội hóa công tác bảo vệ tài nguyên nước; phong trào sử dụng bền vững, tiết kiệm tài nguyên nước.
- Phối hợp với Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, tổ chức xã hội tham gia tuyên truyền, vận động nhân dân, cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về tài nguyên nước, pháp luật khác có liên quan; tích cực tham gia giám sát các hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh.
4.2. Các giải pháp về quản lý
- Đẩy mạnh công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước, ưu tiên thực hiện trước đối với những vùng, những khu vực khan hiếm nguồn nước, khu vực có nhu cầu khai thác nước đang tăng mạnh.
- Định kỳ thực hiện kiểm kê hiện trạng khai thác nguồn nước kết hợp với rà soát, thống kê lập danh sách các công trình thuộc diện phải cấp phép, các giếng phải xử lý, trám lấp; xây dựng kế hoạch xử lý, trám lấp các giếng hàng năm.
- Công bố, điều chỉnh vùng bảo vệ nguồn nước mặt; vùng cấm, vùng tạm cấm, vùng hạn chế và vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất đối với từng khu vực và từng địa bàn hành chính.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước. Rà soát, kiểm tra thường xuyên, phát hiện các tổ chức, cá nhân khoan thăm dò nước dưới đất, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước chưa có giấy phép hoặc chưa đăng ký, trên cơ sở phát huy vai trò của nhân dân và chính quyền địa phương cấp cơ sở, nhất là cán bộ địa chính cấp xã; định kỳ lập danh sách các tổ chức, cá nhân chưa có giấy phép, thông báo và công bố trên phương tiện thông tin đại chúng; giải quyết dứt điểm việc đăng ký, cấp phép đối với các công trình khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước để đưa vào quản lý theo quy định.
- Xây dựng và thực hiện chương trình thanh tra, kiểm tra hàng năm, chú trọng đối với các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước với quy mô lớn và đối với các khu vực có nguy cơ ô nhiễm cao; kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước theo quy định.
- Hoàn thiện các văn bản pháp luật quy định về khai thác, sử dụng và xả thải nước phù hợp với thực tế tại địa phương.
- Tập trung tăng cường đầu tư thiết bị, công nghệ quan trắc, giám sát môi trường nước hiện đại, tiên tiến theo hướng tự động.
- Có cơ chế thích hợp, tạo điều kiện để nhân dân tham gia, hỗ trợ việc giám sát bảo vệ tài nguyên nước; đấu tranh, ngăn chặn, các hành vi gây suy thoái, ô nhiễm nguồn nước. Khuyến khích các cơ sở sản xuất, khu công nghiệp, nhà máy đầu tư phát triển công nghệ sạch, thân thiện môi trường, tiết kiệm nguyên nhiên liệu.
- Thực hiện nghiêm các quy định của Luật Tài nguyên nước năm 2012; Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước; Nghị định số 33/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
4.3. Giải pháp về kỹ thuật
- Xây dựng các hệ thống xử lý nước phục vụ sinh hoạt, nông nghiệp và các ngành kinh tế khác cho phù hợp, đáp ứng tiêu chuẩn sử dụng nước của từng ngành.
- Xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải tại các khu vực tập trung dân cư đảm bảo nước thải trước khi đổ vào sông, suối đạt yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.
- Làm tốt công tác khuyến nông trong sản xuất nông- lâm nghiệp, hướng dẫn người dân sử dụng hợp lý các loại phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật, khuyến khích người dân sử dụng các loại thuốc trừ sâu thân thiện với môi trường (thuốc trừ sâu có nguồn gốc từ thực vật).
- Đối với các các khu, cụm công nghiệp tập trung phải có hệ thống xử lý nước thải tập trung và được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trước khi xả ra sông suối; các khu khai thác, chế biến khoáng sản, các nhà máy, xí nghiệp, bệnh viện… có phát sinh nước thải phải có hệ thống xử lý riêng trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.
- Đầu tư xây dựng các công trình sử dụng tổng hợp nguồn nước, điều hoà, phân phối nước nhằm tạo nguồn nước phục vụ các ngành kinh tế, cải thiện môi trường sinh thái.
- Tăng cường các biện pháp quản lý, chống thất thoát, lãng phí tài nguyên nước, nâng hiệu quả khai thác nước của các công trình khai thác sử dụng nước, đặc biệt là các công trình thủy lợi và cấp nước tập trung.
- Nghiên cứu xây dựng mạng lưới quan trắc, giám sát tự động việc khai thác sử dụng tài nguyên nước tại các công trình khai thác sử dụng nước lớn như các hồ thủy điện, thủy lợi, các khu công nghiệp… nhằm phát hiện sớm các vi phạm trong khai thác tài nguyên nước đặc biệt các khu vực có nguy cơ ô nhiễm, cạn kiệt nguồn nước.
- Nghiên cứu đề xuất các công trình điều hòa nguồn nước mặt đặc biệt ở khu vực có tiềm năng nước lớn nhưng khó khai thác.
- Quản lý, bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có; duy trì độ che phủ rừng trên 60% là giải pháp bảo vệ nguồn nước rất quan trọng của tỉnh Tuyên Quang.
4.4. Giải pháp về nguồn vốn và các dự án ưu tiên thực hiện
4.4.1. Giải pháp về nguồn vốn
- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách của Trung ương và địa phương:
+ Sử dụng vốn ngân sách như động lực nhằm khuyến khích tham gia của các nguồn vốn khác.
+ Phối hợp, lồng ghép với các dự án, chương trình khác có liên quan ngay từ khâu xây dựng kế hoạch, đặc biệt là nguồn vốn đầu tư cho các ngành sử dụng nước, bảo vệ môi trường và chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu.
+ Triển khai lập các dự án bằng nguồn vốn địa phương đồng thời với các dự án thuộc nguồn vốn của Trung ương (Dự án Điều tra, đánh giá tổng quan tài nguyên nước tỷ lệ 1:100.000 lưu vực sông Lô - Gâm; chương trình biến đổi khí hậu và các dự án về điều tra, quy hoạch tài nguyên nước) trên các lưu vực sông như lưu vực sông Phó Đáy, lưu vực sông Lô - Gâm.
- Phát huy nguồn vốn của doanh nghiệp và các thành phần kinh tế khác:
+ Khuyến khích các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế tham gia xây dựng các công trình khai thác, sử dụng nguồn nước mặt như công trình thủy lợi, công trình thủy điện để tạo nguồn nước cấp cho các nhu cầu sử dụng nước và duy trì dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối nội tỉnh.
+ Vận động, khuyến khích và có cơ chế, chính sách ưu đãi đối với người dân khi góp vốn đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt cho cụm dân cư tập trung.
- Nguồn thu từ thuế, phí; từ tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước và tiền xử phạt trong các hoạt động có liên quan đến tài nguyên nước và môi trường. Ưu tiên nguồn thu từ thuế tài nguyên nước, các loại phí thu từ các hoạt động có liên quan đến tài nguyên nước, môi trường để đầu tư trở lại cho tài nguyên nước và môi trường.
- Xây dựng các chư­ơng trình, đề án, kế hoạch dài hạn và kế hoạch hằng năm để đầu tư­ từ ngân sách Nhà nư­ớc cho công tác quản lý tài nguyên nước, tăng c­ường trang thiết bị phục vụ quản lý, điều tra, kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước; quy hoạch chi tiết tài nguyên nước ở các vùng; quan trắc, giám sát, dự báo tài nguyên nước, xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên nước trên cơ sở xác định theo thứ tự ­ưu tiên, có trọng tâm trọng điểm, trước hết tập trung vào những chư­ơng trình, dự án đề án ư­u tiên.
4.4.2. Các dự án ưu tiên
...
c) Phân kỳ đầu tư
- Giai đoạn đến năm 2020: 18,5 tỷ đồng.
- Giai đoạn từ năm 2020 đến 2025: 26 tỷ đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục 04)

Content:
Phân kỳ đầu tư
- Giai đoạn đến năm 2020: 18,5 tỷ đồng.
- Giai đoạn từ năm 2020 đến 2025: 26 tỷ đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục 04)