Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 82/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung đô thị Chũ Bắc Giang đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/2024", "sign_number": "82/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/2024", "sign_number": "82/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/2024", "sign_number": "82/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/2024", "sign_number": "82/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/01/2024", "sign_number": "82/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 82/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung đô thị Chũ Bắc Giang đến 2045

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung đô thị Chũ, tỉnh Bắc Giang đến năm 2045, tỷ lệ 1/10.000 với những nội dung như sau:
...
9. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Bao gồm quốc lộ 31, ĐT.289, ĐT.289B, ĐT.289C, ĐT.290, ĐT.290B, ĐT.291B, ĐT.293C quy hoạch có lộ giới từ 30 m đến 45 m.
- Giao thông đô thị: Đường trục chính, đường chính đô thị quy hoạch lộ giới từ 30 m - 66 m. Đường liên khu vực, đường chính khu vực quy hoạch lộ giới từ 27,5 m - 36 m. Duy trì cải tạo bến xe Lục Ngạn, xây dựng mới 05 điểm dừng đỗ xe (là các trạm xe buýt công cộng kết hợp vận tải và trung chuyển hàng hóa) phục vụ giao thông công cộng và du lịch tại các cửa ngõ vào đô thị. Ngoài ra, xây dựng các bãi đỗ xe đảm bảo cho nhu cầu của từng khu chức năng. Tỷ lệ đất giao thông (không bao gồm giao thông tĩnh) so với đất xây dựng đô thị tính đến đường chính khu vực: Giai đoạn đến năm 2030 khoảng 15,2%; mật độ đường giao thông khoảng 4,8 km/km2; giai đoạn đến năm 2045 khoảng 17,0%; mật độ đường giao thông khoảng 5,4 km/km2.
- Giao thông đường thủy nội địa: Tuyến đường thủy trên sông Lục Nam duy tu, nạo vét thông luồng đạt cấp III; duy trì cải tạo nâng cấp cảng hiện có (Cảng Mỹ An công suất 500 nghìn tấn/năm); xây dựng mới cảng hành khách Chũ (loại III) công suất 250 nghìn hành khách/năm và đầu tư các bến thủy phù hợp với nhu cầu phát triển.
b) Định hướng quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
- Cao độ nền:
+ Thị trấn Chũ, xã Trù Hựu: Hxdmin khoảng 10 m, đối với khu vực phát triển mới (khu dân cư tập trung, khu trung tâm) không bị khống chế bởi khu dân cư hiện trạng thì Hxdmin ≥ 15,3 m.
+ Xã Phượng Sơn: Hxdmin khoảng 8 m, đối với khu vực phát triển mới (khu dân cư tập trung, khu trung tâm) không bị khống chế bởi khu dân cư hiện trạng thì Hxdmin ≥ 10,6 m.
+ Xã Nam Dương: Hxdmin khoảng 10 m, đối với khu vực phát triển mới (khu dân cư tập trung, khu trung tâm) không bị khống chế bởi khu dân cư hiện trạng thì Hxdmin ≥ 13,5 m.
+ Xã Mỹ An: Hxdmin khoảng 6 m, đối với khu vực phát triển mới (khu dân cư tập trung, khu trung tâm) không bị khống chế bởi khu dân cư hiện trạng thì Hxdmin ≥ 12,8 m.
+ Xã Quý Sơn: Hxdmin khoảng 9 m, đối với khu vực phát triển mới (khu dân cư tập trung, khu trung tâm) không bị khống chế bởi khu dân cư hiện trạng thì Hxdmin ≥ 10,6 m.
+ Xã Hồng Giang và xã Thanh Hải: Hxdmin khoảng 13 m, đối với khu vực phát triển mới (khu dân cư tập trung, khu trung tâm) không bị khống chế bởi khu dân cư hiện trạng thì Hxdmin ≥ 16,3 m.
+ Xã Kiên Thành, xã Kiên Lao: Hxdmin khoảng 18 m.
- Thoát nước mặt: Định hướng xây dựng hệ thống thoát nước mưa độc lập với thoát nước thải cho đô thị Chũ. Lưu vực đô thị Chũ được chia làm 08 lưu vực tiêu thoát nước mưa chính, chủ yếu thoát theo các hướng Bắc - Nam; Nam
- Bắc và Đông Tây thông qua hệ thống các suối tự nhiên, sông Bò và cuối cùng thoát ra sông Lục Nam, cụ thể:
+ Lưu vực 1: Bao gồm một phần xã Trù Hựu và phần lớn các xã Kiên Lao và Kiên Thành (diện tích khoảng 6.701 ha). Nước mưa thoát theo hướng Bắc - Nam vào các mương tiêu hiện trạng, hồ Khuôn Thần, hồ Bầu Lầy rồi ra suối Cầu Cao, suối Bồng 1 để ra sông Lục Nam.
+ Lưu vực 2: Bao gồm phần lớn xã Quý Sơn và xã Phượng Sơn, một phần nhỏ xã Kiên Lao (diện tích khoảng 6.814 ha). Nước mưa thoát theo hướng Bắc - Nam vào các mương tiêu hiện trạng về hồ Làng Thum, rồi ra suối Quý Sơn 1, Quý Sơn 2 để ra sông Lục Nam.
+ Lưu vực 3: Bao gồm một phần các xã Kiên Thành, Thanh Hải, Hồng Giang (diện tích khoảng 3.063 ha). Nước mưa thoát theo hướng Bắc - Nam vào các mương tiêu hiện trạng về suối Bồng 2,3,4 để ra sông Lục Nam.
+ Lưu vực 4: Bao gồm thị trấn Chũ, một phần xã Trù Hựu, một phần nhỏ xã Quý Sơn (diện tích khoảng 2.938 ha). Nước mưa thoát theo hướng Bắc - Nam, Đông - Tây vào các mương tiêu hiện trạng về suối Bồng và suối Cầu Cao để ra sông Lục Nam.
+ Lưu vực 5: Bao gồm một phần xã Hồng Giang (diện tích khoảng 852 ha). Nước mưa thoát theo hướng Tây - Đông vào các mương tiêu hiện trạng về suối Hạ Long để ra sông Lục Nam.
+ Lưu vực 6: Bao gồm phần lớn xã Nam Dương và một phần xã Mỹ An (diện tích khoảng 3.143 ha). Nước mưa thoát theo hướng Đông - Tây và Nam - Bắc vào các mương tiêu hiện trạng về suối hiện hữu và cuối cùng ra sông Lục Nam.
+ Lưu vực 7: Bao gồm một phần nhỏ xã Nam Dương (diện tích khoảng 818 ha). Nước mưa thoát theo hướng Nam - Bắc vào các mương tiêu hiện trạng và hồ Hàm Rồng, cuối cùng ra sông Lục Nam.
+ Lưu vực 8: Bao gồm một phần xã Mỹ An (diện tích khoảng 826 ha). Nước mưa thoát theo hướng Nam - Bắc vào các mương tiêu hiện trạng về sông Bò và cuối cùng ra sông Lục Nam.
c) Định hướng quy hoạch cấp nước:
- Tổng nhu cầu cấp nước sinh hoạt và công nghiệp đến 2045 là 49.500 m3/ngày đêm
- Nguồn nước: Khai thác nguồn nước mặt từ hồ Khuôn Thần, hồ Cấm Sơn và sông Lục Nam.
- Công trình đầu mối chính: Nâng cấp công suất các nhà máy nước hiện có: Nhà máy nước Chũ 7.500 m3/ngày đêm; nhà máy nước Hồng Giang 3.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước Phượng Sơn 4.000 m3/ngày đêm. Xây mới nhà máy nước Hồ Khuôn Thần công suất 25.000 m3/ngày đêm. Ngoài ra sử dụng một phần nước sạch từ nhà máy nước liên vùng Hồ Cấm Sơn chạy qua đô thị với lưu lượng khoảng 10.000 m3/ngày đêm.
d) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Tổng lượng nước thải sinh hoạt đến 2045 là 32.500 m3/ngày đêm; tổng lượng nước thải công nghiệp là 1.600 m3/ngày đêm.
+ Khu vực chia làm 04 lưu vực xử lý nước thải sinh hoạt, cụ thể:
. Lưu vực SH1: Gồm các xã Phượng Sơn và một phần xã Quý Sơn, bố trí 01 trạm xử lý tập trung công suất 7.500 m3/ngày đêm.
. Lưu vực SH2: Gồm thị trấn Chũ, các xã: Hồng Giang và xã Trù Hựu, bố trí 01 trạm xử lý tập trung công suất 14.000 m3/ngày đêm.
. Lưu vực SH3: Gồm xã Nam Dương và xã Mỹ An, bố trí 02 trạm xử lý tập trung công suất từ 1.500 m3/ngày đêm đến 2.500 m3/ngày đêm.
. Lưu vực SH4: Gồm các xã Kiên Lao, một phần xã Kiên Thành và một phần xã Quý Sơn, bố trí 02 trạm xử lý tập trung công suất từ 2.000 m3/ngày đêm đến 6.000 m3/ngày đêm.
+ Các cụm công nghiệp bố trí các trạm xử lý nước thải cục bộ đặt trong các cụm công nghiệp.
- Chất thải rắn: Quy hoạch một nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt công suất khoảng 500 tấn/ngày đêm tại xã Kiên Thành; chất thải công nghiệp và nguy hại chuyển về khu xử lý chất thải rắn của tỉnh Bắc Giang.
- Nghĩa trang, nhà tang lễ: Quy hoạch 01 nghĩa trang tập trung cho đô thị Chũ tại xã Kiên Lao và nhà tang lễ cấp đô thị nằm trong nghĩa trang.
đ) Cấp điện:
- Nguồn cấp: Từ trạm 110kV Lục Ngạn, trạm 110kV Lục Ngạn 2.
- Tổng nhu cầu cấp điện tới năm 2045 khoảng 217,96MVA.
- Trạm biến áp:
+ Giai đoạn đến 2030: Nâng công suất trạm 110kV Lục Ngạn 2, từ 25MVA lên thành (1x25+1x40)MVA. Xây dựng mới các trạm: Trạm 110kV Lục Ngạn 3 công suất 40MVA, Trạm 110kV Chũ công suất 40MVA.
+ Giai đoạn sau 2030 đến 2045: Xây dựng mới trạm 220kV Chũ công suất 250MVA-220/110/22kV. Nâng công suất trạm 110kV Lục Ngạn 3 từ 40MVA lên thành 2x40MVA, nâng công suất trạm 110kV Chũ từ 40MVA lên thành 2x40MVA và nâng công suất trạm 110kV Lục Ngạn 2 từ (1x25+1x40MVA) lên thành 2x40MVA.
- Chiếu sáng đô thị: Cải tạo, hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đô thị theo tiêu chuẩn quy định, ứng dụng điều khiển tự động và bán tự động hệ thống đèn đường. Tại các điểm nhấn kiến trúc đô thị thiết kế chiếu sáng cảnh quan.
e) Định hướng hạ tầng thông tin và truyền thông:
Đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông. Phát triển các ứng dụng, công nghệ và giải pháp về quy hoạch đô thị thông minh, quản lý đô thị thông minh (quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị, giao thông, y tế, giáo dục, hệ thống cảnh báo sớm và các lĩnh vực khác). Từng bước hạ ngầm hệ thống cáp tại các khu vực trung tâm đô thị hiện hữu; đối với các khu vực đô thị phát triển mới xây dựng đồng bộ.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Bao gồm quốc lộ 31, ĐT.289, ĐT.289B, ĐT.289C, ĐT.290, ĐT.290B, ĐT.291B, ĐT.293C quy hoạch có lộ giới từ 30 m đến 45 m.
- Giao thông đô thị: Đường trục chính, đường chính đô thị quy hoạch lộ giới từ 30 m - 66 m. Đường liên khu vực, đường chính khu vực quy hoạch lộ giới từ 27,5 m - 36 m. Duy trì cải tạo bến xe Lục Ngạn, xây dựng mới 05 điểm dừng đỗ xe (là các trạm xe buýt công cộng kết hợp vận tải và trung chuyển hàng hóa) phục vụ giao thông công cộng và du lịch tại các cửa ngõ vào đô thị. Ngoài ra, xây dựng các bãi đỗ xe đảm bảo cho nhu cầu của từng khu chức năng. Tỷ lệ đất giao thông (không bao gồm giao thông tĩnh) so với đất xây dựng đô thị tính đến đường chính khu vực: Giai đoạn đến năm 2030 khoảng 15,2%; mật độ đường giao thông khoảng 4,8 km/km2; giai đoạn đến năm 2045 khoảng 17,0%; mật độ đường giao thông khoảng 5,4 km/km2.
- Giao thông đường thủy nội địa: Tuyến đường thủy trên sông Lục Nam duy tu, nạo vét thông luồng đạt cấp III; duy trì cải tạo nâng cấp cảng hiện có (Cảng Mỹ An công suất 500 nghìn tấn/năm); xây dựng mới cảng hành khách Chũ (loại III) công suất 250 nghìn hành khách/năm và đầu tư các bến thủy phù hợp với nhu cầu phát triển.
b) Định hướng quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
- Cao độ nền:
+ Thị trấn Chũ, xã Trù Hựu: Hxdmin khoảng 10 m, đối với khu vực phát triển mới (khu dân cư tập trung, khu trung tâm) không bị khống chế bởi khu dân cư hiện trạng thì Hxdmin ≥ 15,3 m.
+ Xã Phượng Sơn: Hxdmin khoảng 8 m, đối với khu vực phát triển mới (khu dân cư tập trung, khu trung tâm) không bị khống chế bởi khu dân cư hiện trạng thì Hxdmin ≥ 10,6 m.
+ Xã Nam Dương: Hxdmin khoảng 10 m, đối với khu vực phát triển mới (khu dân cư tập trung, khu trung tâm) không bị khống chế bởi khu dân cư hiện trạng thì Hxdmin ≥ 13,5 m.
+ Xã Mỹ An: Hxdmin khoảng 6 m, đối với khu vực phát triển mới (khu dân cư tập trung, khu trung tâm) không bị khống chế bởi khu dân cư hiện trạng thì Hxdmin ≥ 12,8 m.
+ Xã Quý Sơn: Hxdmin khoảng 9 m, đối với khu vực phát triển mới (khu dân cư tập trung, khu trung tâm) không bị khống chế bởi khu dân cư hiện trạng thì Hxdmin ≥ 10,6 m.
+ Xã Hồng Giang và xã Thanh Hải: Hxdmin khoảng 13 m, đối với khu vực phát triển mới (khu dân cư tập trung, khu trung tâm) không bị khống chế bởi khu dân cư hiện trạng thì Hxdmin ≥ 16,3 m.
+ Xã Kiên Thành, xã Kiên Lao: Hxdmin khoảng 18 m.
- Thoát nước mặt: Định hướng xây dựng hệ thống thoát nước mưa độc lập với thoát nước thải cho đô thị Chũ. Lưu vực đô thị Chũ được chia làm 08 lưu vực tiêu thoát nước mưa chính, chủ yếu thoát theo các hướng Bắc - Nam; Nam
- Bắc và Đông Tây thông qua hệ thống các suối tự nhiên, sông Bò và cuối cùng thoát ra sông Lục Nam, cụ thể:
+ Lưu vực 1: Bao gồm một phần xã Trù Hựu và phần lớn các xã Kiên Lao và Kiên Thành (diện tích khoảng 6.701 ha). Nước mưa thoát theo hướng Bắc - Nam vào các mương tiêu hiện trạng, hồ Khuôn Thần, hồ Bầu Lầy rồi ra suối Cầu Cao, suối Bồng 1 để ra sông Lục Nam.
+ Lưu vực 2: Bao gồm phần lớn xã Quý Sơn và xã Phượng Sơn, một phần nhỏ xã Kiên Lao (diện tích khoảng 6.814 ha). Nước mưa thoát theo hướng Bắc - Nam vào các mương tiêu hiện trạng về hồ Làng Thum, rồi ra suối Quý Sơn 1, Quý Sơn 2 để ra sông Lục Nam.
+ Lưu vực 3: Bao gồm một phần các xã Kiên Thành, Thanh Hải, Hồng Giang (diện tích khoảng 3.063 ha). Nước mưa thoát theo hướng Bắc - Nam vào các mương tiêu hiện trạng về suối Bồng 2,3,4 để ra sông Lục Nam.
+ Lưu vực 4: Bao gồm thị trấn Chũ, một phần xã Trù Hựu, một phần nhỏ xã Quý Sơn (diện tích khoảng 2.938 ha). Nước mưa thoát theo hướng Bắc - Nam, Đông - Tây vào các mương tiêu hiện trạng về suối Bồng và suối Cầu Cao để ra sông Lục Nam.
+ Lưu vực 5: Bao gồm một phần xã Hồng Giang (diện tích khoảng 852 ha). Nước mưa thoát theo hướng Tây - Đông vào các mương tiêu hiện trạng về suối Hạ Long để ra sông Lục Nam.
+ Lưu vực 6: Bao gồm phần lớn xã Nam Dương và một phần xã Mỹ An (diện tích khoảng 3.143 ha). Nước mưa thoát theo hướng Đông - Tây và Nam - Bắc vào các mương tiêu hiện trạng về suối hiện hữu và cuối cùng ra sông Lục Nam.
+ Lưu vực 7: Bao gồm một phần nhỏ xã Nam Dương (diện tích khoảng 818 ha). Nước mưa thoát theo hướng Nam - Bắc vào các mương tiêu hiện trạng và hồ Hàm Rồng, cuối cùng ra sông Lục Nam.
+ Lưu vực 8: Bao gồm một phần xã Mỹ An (diện tích khoảng 826 ha). Nước mưa thoát theo hướng Nam - Bắc vào các mương tiêu hiện trạng về sông Bò và cuối cùng ra sông Lục Nam.
c) Định hướng quy hoạch cấp nước:
- Tổng nhu cầu cấp nước sinh hoạt và công nghiệp đến 2045 là 49.500 m3/ngày đêm
- Nguồn nước: Khai thác nguồn nước mặt từ hồ Khuôn Thần, hồ Cấm Sơn và sông Lục Nam.
- Công trình đầu mối chính: Nâng cấp công suất các nhà máy nước hiện có: Nhà máy nước Chũ 7.500 m3/ngày đêm; nhà máy nước Hồng Giang 3.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước Phượng Sơn 4.000 m3/ngày đêm. Xây mới nhà máy nước Hồ Khuôn Thần công suất 25.000 m3/ngày đêm. Ngoài ra sử dụng một phần nước sạch từ nhà máy nước liên vùng Hồ Cấm Sơn chạy qua đô thị với lưu lượng khoảng 10.000 m3/ngày đêm.
d) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Tổng lượng nước thải sinh hoạt đến 2045 là 32.500 m3/ngày đêm; tổng lượng nước thải công nghiệp là 1.600 m3/ngày đêm.
+ Khu vực chia làm 04 lưu vực xử lý nước thải sinh hoạt, cụ thể:
. Lưu vực SH1: Gồm các xã Phượng Sơn và một phần xã Quý Sơn, bố trí 01 trạm xử lý tập trung công suất 7.500 m3/ngày đêm.
. Lưu vực SH2: Gồm thị trấn Chũ, các xã: Hồng Giang và xã Trù Hựu, bố trí 01 trạm xử lý tập trung công suất 14.000 m3/ngày đêm.
. Lưu vực SH3: Gồm xã Nam Dương và xã Mỹ An, bố trí 02 trạm xử lý tập trung công suất từ 1.500 m3/ngày đêm đến 2.500 m3/ngày đêm.
. Lưu vực SH4: Gồm các xã Kiên Lao, một phần xã Kiên Thành và một phần xã Quý Sơn, bố trí 02 trạm xử lý tập trung công suất từ 2.000 m3/ngày đêm đến 6.000 m3/ngày đêm.
+ Các cụm công nghiệp bố trí các trạm xử lý nước thải cục bộ đặt trong các cụm công nghiệp.
- Chất thải rắn: Quy hoạch một nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt công suất khoảng 500 tấn/ngày đêm tại xã Kiên Thành; chất thải công nghiệp và nguy hại chuyển về khu xử lý chất thải rắn của tỉnh Bắc Giang.
- Nghĩa trang, nhà tang lễ: Quy hoạch 01 nghĩa trang tập trung cho đô thị Chũ tại xã Kiên Lao và nhà tang lễ cấp đô thị nằm trong nghĩa trang.
đ) Cấp điện:
- Nguồn cấp: Từ trạm 110kV Lục Ngạn, trạm 110kV Lục Ngạn 2.
- Tổng nhu cầu cấp điện tới năm 2045 khoảng 217,96MVA.
- Trạm biến áp:
+ Giai đoạn đến 2030: Nâng công suất trạm 110kV Lục Ngạn 2, từ 25MVA lên thành (1x25+1x40)MVA. Xây dựng mới các trạm: Trạm 110kV Lục Ngạn 3 công suất 40MVA, Trạm 110kV Chũ công suất 40MVA.
+ Giai đoạn sau 2030 đến 2045: Xây dựng mới trạm 220kV Chũ công suất 250MVA-220/110/22kV. Nâng công suất trạm 110kV Lục Ngạn 3 từ 40MVA lên thành 2x40MVA, nâng công suất trạm 110kV Chũ từ 40MVA lên thành 2x40MVA và nâng công suất trạm 110kV Lục Ngạn 2 từ (1x25+1x40MVA) lên thành 2x40MVA.
- Chiếu sáng đô thị: Cải tạo, hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đô thị theo tiêu chuẩn quy định, ứng dụng điều khiển tự động và bán tự động hệ thống đèn đường. Tại các điểm nhấn kiến trúc đô thị thiết kế chiếu sáng cảnh quan.
e) Định hướng hạ tầng thông tin và truyền thông:
Đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông. Phát triển các ứng dụng, công nghệ và giải pháp về quy hoạch đô thị thông minh, quản lý đô thị thông minh (quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị, giao thông, y tế, giáo dục, hệ thống cảnh báo sớm và các lĩnh vực khác). Từng bước hạ ngầm hệ thống cáp tại các khu vực trung tâm đô thị hiện hữu; đối với các khu vực đô thị phát triển mới xây dựng đồng bộ.