Document: Khoản 5 Điều 4 Quyết định 51/2018/QĐ-UBND phân công cơ quan kiểm tra cơ sở sản xuất vật tư nông nghiệp Long An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "16/10/2018", "sign_number": "51/2018/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "16/10/2018", "sign_number": "51/2018/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "16/10/2018", "sign_number": "51/2018/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "16/10/2018", "sign_number": "51/2018/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "16/10/2018", "sign_number": "51/2018/QĐ-UBND", "signer": "***", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 4 Quyết định 51/2018/QĐ-UBND phân công cơ quan kiểm tra cơ sở sản xuất vật tư nông nghiệp Long An

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và UBND cấp huyện, xã
...
5. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Phân công nhiệm vụ cho cơ quan chuyên môn (Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế) thuộc UBND cấp huyện thực hiện nhiệm vụ được phân cấp theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 của quyết định này.
b) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm tra thuộc cấp huyện và UBND cấp xã trong việc tổ chức, triển khai nhiệm vụ được giao.
c) Bố trí cân đối đủ kinh phí cho cơ quan được phân công nhiệm vụ kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, nước sinh hoạt nông thôn, kiểm tra việc tuân thủ các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc cấp mình quản lý theo phân cấp của UBND tỉnh.
d) Báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn quản lý về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Trồng trọt, Bảo vệ thực vật và Quản lý chất lượng nông sản) theo chế độ báo cáo hiện hành để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định. Thời gian báo cáo: Báo cáo tháng trước ngày 15 hàng tháng, báo cáo sơ kết 6 tháng trước ngày 10/6 hàng năm, báo cáo tổng kết năm trước ngày 05/12 hàng năm.

Content:
Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Phân công nhiệm vụ cho cơ quan chuyên môn (Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế) thuộc UBND cấp huyện thực hiện nhiệm vụ được phân cấp theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 của quyết định này.
b) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc cơ quan được giao nhiệm vụ kiểm tra thuộc cấp huyện và UBND cấp xã trong việc tổ chức, triển khai nhiệm vụ được giao.
c) Bố trí cân đối đủ kinh phí cho cơ quan được phân công nhiệm vụ kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp, nước sinh hoạt nông thôn, kiểm tra việc tuân thủ các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc cấp mình quản lý theo phân cấp của UBND tỉnh.
d) Báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trên địa bàn quản lý về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Trồng trọt, Bảo vệ thực vật và Quản lý chất lượng nông sản) theo chế độ báo cáo hiện hành để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định. Thời gian báo cáo: Báo cáo tháng trước ngày 15 hàng tháng, báo cáo sơ kết 6 tháng trước ngày 10/6 hàng năm, báo cáo tổng kết năm trước ngày 05/12 hàng năm.