Document: Điều 1 Quyết định 2556/QĐ-UBNDphê duyệt khu vực cấm tạm thời

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/09/2008", "sign_number": "2556/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/09/2008", "sign_number": "2556/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/09/2008", "sign_number": "2556/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/09/2008", "sign_number": "2556/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/09/2008", "sign_number": "2556/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2556/QĐ-UBNDphê duyệt khu vực cấm tạm thời có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt các khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản tỉnh Lâm Đồng với nội dung chủ yếu sau:
1. Tổng diện tích khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng là: 1.924,36 km², bao gồm 88 khu vực. Vị trí các khu vực được xác định trên “ Bản đồ khoanh định khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản tỉnh Lâm Đồng” tỷ lệ 1/200.000 (đính kèm).
Trong đó:
- Diện tích khu vực cấm: 1826,94 km².
- Diện tích khu vực tạm thời cấm: 97,42 km².
2. Các khu vực cấm hoạt động khoáng sản
a) Rừng đặc dụng: gồm 02 khu vực là Vườn Quốc gia Bi Đúp - Núi Bà và Vườn Quốc gia Cát Tiên, có tổng diện tích 836,74 km².
b) Rừng phòng hộ: gồm 09 khu vực là rừng phòng hộ đầu nguồn các công trình thủy điện quan trọng Đa Nhim, Đại Ninh, Hàm Thuận - Đa Mi, Đồng Nai 3, Đồng Nai 4 và các vị trí rừng phòng hộ rất xung yếu tại ranh giới giữa huyện Lạc Dương và huyện Đam Rông, có tổng diện tích 396,17 km².
c) Các khu vực an ninh quốc phòng: gồm 49 khu vực, có tổng diện tích 430,28 km².
d) Các khu vực di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh: gồm 24 khu vực đã được phê duyệt, xếp hạng theo quy định và khu quy hoạch du lịch Đan Kia - Suối Vàng, có tổng diện tích 107,25 km².
đ) Các khu công nghiệp: gồm 02 khu công nghiệp Phú Hội và Lộc Sơn, tổng diện tích 5,55 km².
e) Các khu vực đô thị: gồm một phần của thị xã Bảo Lộc và khu vực trung tâm thành phố Đà Lạt, tổng diện tích 50,95 km².
g) Các khu vực chưa xác định được diện tích và chưa thể hiện trên bản đồ khoanh định cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, nhưng sẽ được xác định cụ thể trong quá trình quản lý, thuộc diện cấm hoạt động khoáng sản, bao gồm:
- Các khu vực thuộc hành lang an toàn đường bộ, cầu cống được xác định cụ thể theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Nghị định 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ quy định về Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Các khu vực thuộc hành lang bảo vệ an toàn đê điều, đập công trình thủy lợi, xác định theo quy định tại Điều 25 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
- Các khu vực thuộc hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không: thực hiện theo quy định tại Nghị định 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp.
3. Các khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
- Khu vực phòng chống lũ đầu nguồn: 43,22 km².
- Vùng đệm Vườn Quốc gia Cát Tiên: 54,2 km².
4. Các địa danh, vị trí, tọa độ, diện tích cụ thể của mỗi khu vực được xác định trên bản đồ chi tiết (hệ tọa độ VN 2000, tỷ lệ 1/50.000) và phiếu xác nhận của các ngành quản lý chức năng liên quan, được lưu giữ tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt các khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản tỉnh Lâm Đồng với nội dung chủ yếu sau:
1. Tổng diện tích khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng là: 1.924,36 km², bao gồm 88 khu vực. Vị trí các khu vực được xác định trên “ Bản đồ khoanh định khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản tỉnh Lâm Đồng” tỷ lệ 1/200.000 (đính kèm).
Trong đó:
- Diện tích khu vực cấm: 1826,94 km².
- Diện tích khu vực tạm thời cấm: 97,42 km².
2. Các khu vực cấm hoạt động khoáng sản
a) Rừng đặc dụng: gồm 02 khu vực là Vườn Quốc gia Bi Đúp - Núi Bà và Vườn Quốc gia Cát Tiên, có tổng diện tích 836,74 km².
b) Rừng phòng hộ: gồm 09 khu vực là rừng phòng hộ đầu nguồn các công trình thủy điện quan trọng Đa Nhim, Đại Ninh, Hàm Thuận - Đa Mi, Đồng Nai 3, Đồng Nai 4 và các vị trí rừng phòng hộ rất xung yếu tại ranh giới giữa huyện Lạc Dương và huyện Đam Rông, có tổng diện tích 396,17 km².
c) Các khu vực an ninh quốc phòng: gồm 49 khu vực, có tổng diện tích 430,28 km².
d) Các khu vực di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh: gồm 24 khu vực đã được phê duyệt, xếp hạng theo quy định và khu quy hoạch du lịch Đan Kia - Suối Vàng, có tổng diện tích 107,25 km².
đ) Các khu công nghiệp: gồm 02 khu công nghiệp Phú Hội và Lộc Sơn, tổng diện tích 5,55 km².
e) Các khu vực đô thị: gồm một phần của thị xã Bảo Lộc và khu vực trung tâm thành phố Đà Lạt, tổng diện tích 50,95 km².
g) Các khu vực chưa xác định được diện tích và chưa thể hiện trên bản đồ khoanh định cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, nhưng sẽ được xác định cụ thể trong quá trình quản lý, thuộc diện cấm hoạt động khoáng sản, bao gồm:
- Các khu vực thuộc hành lang an toàn đường bộ, cầu cống được xác định cụ thể theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Nghị định 186/2004/NĐ-CP ngày 05/11/2004 của Chính phủ quy định về Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Các khu vực thuộc hành lang bảo vệ an toàn đê điều, đập công trình thủy lợi, xác định theo quy định tại Điều 25 Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
- Các khu vực thuộc hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không: thực hiện theo quy định tại Nghị định 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp.
3. Các khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản
- Khu vực phòng chống lũ đầu nguồn: 43,22 km².
- Vùng đệm Vườn Quốc gia Cát Tiên: 54,2 km².
4. Các địa danh, vị trí, tọa độ, diện tích cụ thể của mỗi khu vực được xác định trên bản đồ chi tiết (hệ tọa độ VN 2000, tỷ lệ 1/50.000) và phiếu xác nhận của các ngành quản lý chức năng liên quan, được lưu giữ tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lâm Đồng.