Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1834/QĐ-TTg Quy hoạch phát triển ngành vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam 2015

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/10/2015", "sign_number": "1834/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/10/2015", "sign_number": "1834/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/10/2015", "sign_number": "1834/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/10/2015", "sign_number": "1834/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/10/2015", "sign_number": "1834/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1834/QĐ-TTg Quy hoạch phát triển ngành vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Nội dung Quy hoạch
a) Nhu cầu tiêu thụ vật liệu nổ công nghiệp
- Nhu cầu tiêu thụ thuốc nổ công nghiệp các loại: Năm 2015 khoảng 140.000 tấn; dự báo năm 2020 khoảng 180.000 tấn; từ năm 2020 đến năm 2030 tăng dần và ổn định từ 180.000 tấn thuốc nổ/năm đến khoảng 200.000 tấn thuốc nổ/năm;
- Nhu cầu tiêu thụ phụ kiện nổ công nghiệp: Năm 2015 khoảng 450 tấn mồi nổ, 60 triệu kíp nổ và 18 triệu mét dây nổ, dây cháy chậm các loại; dự báo năm 2020 khoảng 528 tấn mồi nổ, 90 triệu kíp nổ và 20 triệu mét dây nổ, dây cháy chậm các loại; từ năm 2020 đến năm 2030 tăng dần và ổn định từ 625 tấn mồi nổ, 100 triệu kíp nổ và 27 triệu mét dây nổ, dây cháy chậm các loại/năm.
b) Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
Đáp ứng đủ về số lượng và chủng loại vật liệu nổ công nghiệp cho nhu cầu tiêu thụ trong nước với giá cả hợp lý và có một phần xuất khẩu.
- Giai đoạn 2015 - 2020: Ổn định sản xuất nitrat amôn; nâng cấp phòng thí nghiệm vật liệu nổ công nghiệp; đẩy nhanh việc đầu tư sản xuất thuốc nổ nhũ tương, thuốc nổ sạch, mồi nổ năng lượng cao và xe sản xuất, nạp thuốc nổ di động tại một số tỉnh có công suất khai thác phù hợp; đồng bộ hóa thiết bị, đổi mới công nghệ, nâng cấp chất lượng các loại thuốc nổ công nghiệp và phụ kiện nổ công nghiệp hiện có;
- Giai đoạn 2020 - 2030: Đầu tư mới một số dây chuyền sản xuất phụ kiện nổ công nghiệp và vật liệu nổ công nghiệp phục vụ ngành dầu khí; thay đổi công nghệ, nâng cấp chất lượng vật liệu nổ công nghiệp; quy mô và tiến độ đầu tư các dự án tùy theo tình hình thực tế của giai đoạn 2015 - 2020 sẽ được điều chỉnh cho phù hợp.
c) Vốn đầu tư
- Tổng vốn đầu tư phát triển ngành Vật liệu nổ công nghiệp: Ước tính nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2030 khoảng 2.650 tỷ đồng, trong đó:
+ Giai đoạn 2015 - 2020 khoảng 1.872 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2020 - 2030 khoảng 778 tỷ đồng.
- Nguồn vốn đầu tư
+ Vốn tự có của các doanh nghiệp, vốn vay và các nguồn vốn khác để đầu tư thực hiện theo danh mục các dự án được duyệt;
+ Vốn ngân sách nhà nước cho công tác điều chỉnh Quy hoạch, các nhiệm vụ khoa học công nghệ, nghiên cứu ứng dụng, chế tạo thử nghiệm và dự trữ quốc gia vật liệu nổ công nghiệp.

Content:
Nội dung Quy hoạch
a) Nhu cầu tiêu thụ vật liệu nổ công nghiệp
- Nhu cầu tiêu thụ thuốc nổ công nghiệp các loại: Năm 2015 khoảng 140.000 tấn; dự báo năm 2020 khoảng 180.000 tấn; từ năm 2020 đến năm 2030 tăng dần và ổn định từ 180.000 tấn thuốc nổ/năm đến khoảng 200.000 tấn thuốc nổ/năm;
- Nhu cầu tiêu thụ phụ kiện nổ công nghiệp: Năm 2015 khoảng 450 tấn mồi nổ, 60 triệu kíp nổ và 18 triệu mét dây nổ, dây cháy chậm các loại; dự báo năm 2020 khoảng 528 tấn mồi nổ, 90 triệu kíp nổ và 20 triệu mét dây nổ, dây cháy chậm các loại; từ năm 2020 đến năm 2030 tăng dần và ổn định từ 625 tấn mồi nổ, 100 triệu kíp nổ và 27 triệu mét dây nổ, dây cháy chậm các loại/năm.
b) Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp
Đáp ứng đủ về số lượng và chủng loại vật liệu nổ công nghiệp cho nhu cầu tiêu thụ trong nước với giá cả hợp lý và có một phần xuất khẩu.
- Giai đoạn 2015 - 2020: Ổn định sản xuất nitrat amôn; nâng cấp phòng thí nghiệm vật liệu nổ công nghiệp; đẩy nhanh việc đầu tư sản xuất thuốc nổ nhũ tương, thuốc nổ sạch, mồi nổ năng lượng cao và xe sản xuất, nạp thuốc nổ di động tại một số tỉnh có công suất khai thác phù hợp; đồng bộ hóa thiết bị, đổi mới công nghệ, nâng cấp chất lượng các loại thuốc nổ công nghiệp và phụ kiện nổ công nghiệp hiện có;
- Giai đoạn 2020 - 2030: Đầu tư mới một số dây chuyền sản xuất phụ kiện nổ công nghiệp và vật liệu nổ công nghiệp phục vụ ngành dầu khí; thay đổi công nghệ, nâng cấp chất lượng vật liệu nổ công nghiệp; quy mô và tiến độ đầu tư các dự án tùy theo tình hình thực tế của giai đoạn 2015 - 2020 sẽ được điều chỉnh cho phù hợp.
c) Vốn đầu tư
- Tổng vốn đầu tư phát triển ngành Vật liệu nổ công nghiệp: Ước tính nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2030 khoảng 2.650 tỷ đồng, trong đó:
+ Giai đoạn 2015 - 2020 khoảng 1.872 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2020 - 2030 khoảng 778 tỷ đồng.
- Nguồn vốn đầu tư
+ Vốn tự có của các doanh nghiệp, vốn vay và các nguồn vốn khác để đầu tư thực hiện theo danh mục các dự án được duyệt;
+ Vốn ngân sách nhà nước cho công tác điều chỉnh Quy hoạch, các nhiệm vụ khoa học công nghệ, nghiên cứu ứng dụng, chế tạo thử nghiệm và dự trữ quốc gia vật liệu nổ công nghiệp.