Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4103/QĐ-UBND năm 2007 phát triển sự nghiệp Văn hóa Thanh Hóa 2008 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/12/2007", "sign_number": "4103/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/12/2007", "sign_number": "4103/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/12/2007", "sign_number": "4103/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/12/2007", "sign_number": "4103/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/12/2007", "sign_number": "4103/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4103/QĐ-UBND năm 2007 phát triển sự nghiệp Văn hóa Thanh Hóa 2008 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp Văn hoá tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2008-2015 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung chính sau:
...
3. Giải pháp:
3.1. Về ngân sách:
- Tập trung đầu tư cho các công trình văn hoá trọng điểm, các di tích lịch sử văn hoá cấp quốc gia. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hoá .
- Tăng dần nguồn thu từ hoạt động và dịch vụ văn hoá, chuyển dần sang cơ chế cân đối thu chi cho các đơn vị sự nghiệp. Khuyến khích mọi hình thức huy động vốn từ xã hội vào các hoạt động văn hoá, nghệ thuật.
- Có chính sách đầu tư thỏa đáng để đảm bảo có những sản phẩm sáng tạo đỉnh cao bên cạnh các sản phẩm phong trào. Cấp kinh phí trao giải thưởng cho những tác phẩm văn nghệ, mỹ thuật có giá trị.
- Hàng năm tăng dần mức chi ngân sách cho ngành văn hoá, cân đối và phù hợp, đảm bảo điều kiện cho văn hoá phát triển. Bảo đảm phân bổ ngân sách hợp lý giữa các lệnh vực văn hoá và các cấp .
- Thu hút nguồn viện trợ hoặc vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân, các quỹ văn hoá nước ngoài. Nhà nước xây dựng cơ chế khuyến khích người dân bỏ vốn đầu tư và nâng cao chất lượng hưởng thụ văn hoá.
3.2. Về quản lý , tổ chức.
- Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước của Sở VHTT. Kiểm tra, thanh tra, xử lý các sai phạm văn hoá nghiêm minh, đảm bảo môi trường văn hoá lành mạnh.
- Xắp xếp bố trí bộ máy quản lý tinh gọn, hiệu quả. Sắp xếp hợp lý các đơn vị sự nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng phục vụ, nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng doanh thu, giảm sự bao cấp của Nhà nước.
- Hoàn thiện thể chế, chính sách văn hoá. Tiến hành phân cấp quản lý nhà nước, quản lý sự nghiệp văn hoá cho các cấp cơ sở.
3.3. Về nguồn nhân lực:
- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ ngành văn hoá, đặc biệt về công nghệ thông tin, ngoại ngữ, kiến thức marketing, kiến thức quản lý văn hoá, kiến thức kinh tế trong dịch vụ văn hoá…
- Có chính sách khuyến khích, thu hút những sinh viên tốt nghiệp khá giỏi, ở trong nước và nước ngoài về phục vụ cho địa phương. Có chính sách, chế độ sử dụng hợp lý nguồn nhân lực khoa học phục vụ ngành văn hoá.
- Ưu đãi, tôn vinh các tài năng, các nghệ nhân, trí thức, văn nghệ sĩ có công đóng góp cho sự nghiệp phát triển văn hoá.
- Chuyên nghiệp hoá đội ngũ đạo diễn, diễn viên, nhạc công, hoạ sỹ thiết kế...; đội ngũ thuyết minh viên tại các bảo tàng, di tích lịch sử, danh thắng…
- Nâng cao năng lực cho cán bộ văn hoá vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Phát huy vai trò của các nghệ nhân người dân tộc, các già làng, trưởng bản .
- Ngoài các Trường Cao đẳng, Đại học trong tỉnh cần tranh thủ sự hỗ trợ của các cơ sở đào tạo lớn của Trung ương và khu vực miền Trung.
3.4. Về đất đai :
- Có chính sách đất đai ưu đãi nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển sự nghiệp văn hoá.
- Tiếp tục thực hiện Quy hoạch sử dụng đất cho các công trình văn hoá - thể thao đã được phê duyệt trong quỹ đất công của địa phương giai đoạn 2005 - 2010.
- Tiếp tục thực hiện Quyết định phê duyệt đề án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn đến năm 2010, theo đó diện tích đất cho công trình văn hoá thể thao cấp xã quy mô 2 tầng có diện tích xây dựng là 200 m2, diện tích sàn 400 m2; ở cấp thôn, làng nhà văn hoá có diện tích xây dựng từ 90 - 120 m2 phục vụ sinh hoạt văn hoá của nhân dân địa phương .
3.5. Về xã hội hoá:
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia trùng tu, tu bổ di tích, thành lập bảo tàng tư nhân, bộ sưu tập tư nhân, thành lập các hội, câu lạc bộ ngành nghề thủ công truyền thống, văn nghệ dân gian…
- Có chính sách hỗ trợ (cấp đất, cho thuê đất, giảm thuế, đào tạo…) đối với các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng rạp chiếu phim, bảo tàng tư nhân, thư viện tư nhân, cửa hàng sách, công viên, khu vui chơi, giải trí cho thiếu nhi, bể bơi, cơ sở luyện tập thể dục thể thao...
- Tạo điều kiện cho các nghệ nhân, nghệ sĩ tổ chức trưng bày, giới thiệu, mua bán tác phẩm. Khuyến khích các hoạt động gây vốn, gây quỹ phát triển văn hoá. Cho phép mở các trường dân lập, tư thục về văn hoá nghệ thuật.
- Khuyến khích thành lập các đoàn nghệ thuật tư nhân với đa dạng loại hình: sân khấu, ca múa nhạc, xiếc, tạp kỹ, biểu diễn thời trang... Thúc đẩy các hoạt động văn nghệ dân gian truyền thống, các hoạt động văn nghệ quần chúng ở mọi địa bàn.
- Tạo điều kiện phát triển hoạt động kinh doanh và cho thuê băng đĩa, sách truyện của tư nhân trên địa bàn.

Content:
Giải pháp:
3.1. Về ngân sách:
- Tập trung đầu tư cho các công trình văn hoá trọng điểm, các di tích lịch sử văn hoá cấp quốc gia. Sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hoá .
- Tăng dần nguồn thu từ hoạt động và dịch vụ văn hoá, chuyển dần sang cơ chế cân đối thu chi cho các đơn vị sự nghiệp. Khuyến khích mọi hình thức huy động vốn từ xã hội vào các hoạt động văn hoá, nghệ thuật.
- Có chính sách đầu tư thỏa đáng để đảm bảo có những sản phẩm sáng tạo đỉnh cao bên cạnh các sản phẩm phong trào. Cấp kinh phí trao giải thưởng cho những tác phẩm văn nghệ, mỹ thuật có giá trị.
- Hàng năm tăng dần mức chi ngân sách cho ngành văn hoá, cân đối và phù hợp, đảm bảo điều kiện cho văn hoá phát triển. Bảo đảm phân bổ ngân sách hợp lý giữa các lệnh vực văn hoá và các cấp .
- Thu hút nguồn viện trợ hoặc vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân, các quỹ văn hoá nước ngoài. Nhà nước xây dựng cơ chế khuyến khích người dân bỏ vốn đầu tư và nâng cao chất lượng hưởng thụ văn hoá.
3.2. Về quản lý , tổ chức.
- Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước của Sở VHTT. Kiểm tra, thanh tra, xử lý các sai phạm văn hoá nghiêm minh, đảm bảo môi trường văn hoá lành mạnh.
- Xắp xếp bố trí bộ máy quản lý tinh gọn, hiệu quả. Sắp xếp hợp lý các đơn vị sự nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng phục vụ, nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng doanh thu, giảm sự bao cấp của Nhà nước.
- Hoàn thiện thể chế, chính sách văn hoá. Tiến hành phân cấp quản lý nhà nước, quản lý sự nghiệp văn hoá cho các cấp cơ sở.
3.Về nguồn nhân lực:
- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ ngành văn hoá, đặc biệt về công nghệ thông tin, ngoại ngữ, kiến thức marketing, kiến thức quản lý văn hoá, kiến thức kinh tế trong dịch vụ văn hoá…
- Có chính sách khuyến khích, thu hút những sinh viên tốt nghiệp khá giỏi, ở trong nước và nước ngoài về phục vụ cho địa phương. Có chính sách, chế độ sử dụng hợp lý nguồn nhân lực khoa học phục vụ ngành văn hoá.
- Ưu đãi, tôn vinh các tài năng, các nghệ nhân, trí thức, văn nghệ sĩ có công đóng góp cho sự nghiệp phát triển văn hoá.
- Chuyên nghiệp hoá đội ngũ đạo diễn, diễn viên, nhạc công, hoạ sỹ thiết kế...; đội ngũ thuyết minh viên tại các bảo tàng, di tích lịch sử, danh thắng…
- Nâng cao năng lực cho cán bộ văn hoá vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Phát huy vai trò của các nghệ nhân người dân tộc, các già làng, trưởng bản .
- Ngoài các Trường Cao đẳng, Đại học trong tỉnh cần tranh thủ sự hỗ trợ của các cơ sở đào tạo lớn của Trung ương và khu vực miền Trung.
3.4. Về đất đai :
- Có chính sách đất đai ưu đãi nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển sự nghiệp văn hoá.
- Tiếp tục thực hiện Quy hoạch sử dụng đất cho các công trình văn hoá - thể thao đã được phê duyệt trong quỹ đất công của địa phương giai đoạn 2005 - 2010.
- Tiếp tục thực hiện Quyết định phê duyệt đề án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn đến năm 2010, theo đó diện tích đất cho công trình văn hoá thể thao cấp xã quy mô 2 tầng có diện tích xây dựng là 200 m2, diện tích sàn 400 m2; ở cấp thôn, làng nhà văn hoá có diện tích xây dựng từ 90 - 120 m2 phục vụ sinh hoạt văn hoá của nhân dân địa phương .
3.5. Về xã hội hoá:
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia trùng tu, tu bổ di tích, thành lập bảo tàng tư nhân, bộ sưu tập tư nhân, thành lập các hội, câu lạc bộ ngành nghề thủ công truyền thống, văn nghệ dân gian…
- Có chính sách hỗ trợ (cấp đất, cho thuê đất, giảm thuế, đào tạo…) đối với các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng rạp chiếu phim, bảo tàng tư nhân, thư viện tư nhân, cửa hàng sách, công viên, khu vui chơi, giải trí cho thiếu nhi, bể bơi, cơ sở luyện tập thể dục thể thao...
- Tạo điều kiện cho các nghệ nhân, nghệ sĩ tổ chức trưng bày, giới thiệu, mua bán tác phẩm. Khuyến khích các hoạt động gây vốn, gây quỹ phát triển văn hoá. Cho phép mở các trường dân lập, tư thục về văn hoá nghệ thuật.
- Khuyến khích thành lập các đoàn nghệ thuật tư nhân với đa dạng loại hình: sân khấu, ca múa nhạc, xiếc, tạp kỹ, biểu diễn thời trang... Thúc đẩy các hoạt động văn nghệ dân gian truyền thống, các hoạt động văn nghệ quần chúng ở mọi địa bàn.
- Tạo điều kiện phát triển hoạt động kinh doanh và cho thuê băng đĩa, sách truyện của tư nhân trên địa bàn.