Document: Điều 1 Quyết định 1518/QĐ-BYT 2018 rà soát điều kiện đầu tư kinh doanh và kiểm tra chuyên ngành y tế

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/02/2018", "sign_number": "1518/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Kim Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/02/2018", "sign_number": "1518/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Kim Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/02/2018", "sign_number": "1518/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Kim Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/02/2018", "sign_number": "1518/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Kim Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/02/2018", "sign_number": "1518/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Kim Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1518/QĐ-BYT 2018 rà soát điều kiện đầu tư kinh doanh và kiểm tra chuyên ngành y tế có nội dung như sau:

Điều 1. Phân công thực hiện nhiệm vụ rà soát và đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa các điều kiện đầu tư kinh doanh và kiểm tra chuyên ngành thuộc lĩnh vực y tế như sau:
1. Đối với lĩnh vực dược và mỹ phẩm:
a) Đơn vị đầu mối: Cục Quản lý dược;
b) Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý y, dược cổ truyền và Vụ Pháp chế;
c) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2018.
2. Đối với lĩnh vực y dược cổ truyền:
a) Đơn vị đầu mối: Cục Quản lý y, dược cổ truyền;
b) Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý dược, Cục Quản lý khám, chữa bệnh và Vụ Pháp chế;
c) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2018.
3. Đối với lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh:
a) Đơn vị đầu mối: Cục Quản lý khám, chữa bệnh;
b) Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý y, dược cổ truyền, Vụ Sức khỏe bà mẹ - trẻ em và Vụ Pháp chế;
c) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2018.
4. Đối với lĩnh vực an toàn thực phẩm:
a) Đơn vị đầu mối: Cục An toàn thực phẩm;
b) Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế;
c) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2018.
5. Đối với lĩnh vực y tế dự phòng:
a) Đơn vị đầu mối: Cục Y tế dự phòng;
b) Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý khám, chữa bệnh và Vụ Pháp chế;
c) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2018.
6. Đối với lĩnh vực môi trường y tế:
a) Đơn vị đầu mối: Cục Quản lý môi trường y tế;
b) Đơn vị phối hợp: Vụ Trang thiết bị và công trình y tế và Vụ Pháp chế;
c) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2018.
7. Đối với lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS:
a) Đơn vị đầu mối: Cục Phòng, chống HIV/AIDS;
b) Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Cục Y tế dự phòng và Vụ Pháp chế;
c) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2018.
8. Đối với lĩnh vực trang thiết bị và công trình y tế:
a) Đơn vị đầu mối: Vụ Trang thiết bị và công trình y tế;
b) Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế;
c) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2018.
9. Đối với lĩnh vực khoa học, công nghệ và đào tạo:
a) Đơn vị đầu mối: Cục Khoa học, Công nghệ và Đào tạo;
b) Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý môi trường y tế và Vụ Pháp chế;
c) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2018.
10. Giao Vụ Pháp chế làm đầu mối tổng hợp chung, xin ý kiến của các đơn vị, địa phương và xây dựng báo cáo rà soát và đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa các điều kiện đầu tư kinh doanh và kiểm tra chuyên ngành thuộc lĩnh vực y tế.

Content:
Điều 1. Phân công thực hiện nhiệm vụ rà soát và đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa các điều kiện đầu tư kinh doanh và kiểm tra chuyên ngành thuộc lĩnh vực y tế như sau:
1. Đối với lĩnh vực dược và mỹ phẩm:
a) Đơn vị đầu mối: Cục Quản lý dược;
b) Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý y, dược cổ truyền và Vụ Pháp chế;
c) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2018.
2. Đối với lĩnh vực y dược cổ truyền:
a) Đơn vị đầu mối: Cục Quản lý y, dược cổ truyền;
b) Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý dược, Cục Quản lý khám, chữa bệnh và Vụ Pháp chế;
c) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2018.
3. Đối với lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh:
a) Đơn vị đầu mối: Cục Quản lý khám, chữa bệnh;
b) Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý y, dược cổ truyền, Vụ Sức khỏe bà mẹ - trẻ em và Vụ Pháp chế;
c) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2018.
4. Đối với lĩnh vực an toàn thực phẩm:
a) Đơn vị đầu mối: Cục An toàn thực phẩm;
b) Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế;
c) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2018.
5. Đối với lĩnh vực y tế dự phòng:
a) Đơn vị đầu mối: Cục Y tế dự phòng;
b) Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý khám, chữa bệnh và Vụ Pháp chế;
c) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2018.
6. Đối với lĩnh vực môi trường y tế:
a) Đơn vị đầu mối: Cục Quản lý môi trường y tế;
b) Đơn vị phối hợp: Vụ Trang thiết bị và công trình y tế và Vụ Pháp chế;
c) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2018.
7. Đối với lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS:
a) Đơn vị đầu mối: Cục Phòng, chống HIV/AIDS;
b) Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Cục Y tế dự phòng và Vụ Pháp chế;
c) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2018.
8. Đối với lĩnh vực trang thiết bị và công trình y tế:
a) Đơn vị đầu mối: Vụ Trang thiết bị và công trình y tế;
b) Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp chế;
c) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2018.
9. Đối với lĩnh vực khoa học, công nghệ và đào tạo:
a) Đơn vị đầu mối: Cục Khoa học, Công nghệ và Đào tạo;
b) Đơn vị phối hợp: Cục Quản lý môi trường y tế và Vụ Pháp chế;
c) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày 01 tháng 7 năm 2018.
10. Giao Vụ Pháp chế làm đầu mối tổng hợp chung, xin ý kiến của các đơn vị, địa phương và xây dựng báo cáo rà soát và đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa các điều kiện đầu tư kinh doanh và kiểm tra chuyên ngành thuộc lĩnh vực y tế.