Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 639/2008/QĐ-UBND đề án phát triển giáo dục mầm non Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/03/2008", "sign_number": "639/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/03/2008", "sign_number": "639/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/03/2008", "sign_number": "639/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/03/2008", "sign_number": "639/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/03/2008", "sign_number": "639/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Quân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 639/2008/QĐ-UBND đề án phát triển giáo dục mầm non Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển giáo dục mầm non tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008 - 2015 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chính như sau:
...
5. Tăng cường quản lý nhà nước, thực hiện tốt các chế độ, chính sách, đẩy mạnh xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục mầm non:
- Tăng cường quản lý nhà nước về giáo dục mầm non, nhất là đối với các trường, nhóm, lớp mầm non ngoài công lập trong việc cấp phép hoạt động, chỉ đạo chuyên môn, kiểm tra, hướng dẫn và sử lý vi phạm.
- Tiếp tục thực hiện các văn bản của nhà nước về các chính sách phát triển giáo dục mầm non để xây dựng, hoàn thiện và bổ sung chính sách đối với giáo viên mầm non, đặc biệt là giáo viên ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, miền núi, hải đảo; thực hiện đúng các chế độ, chính sách về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; triển khai tích cực Nghị định 132/2007/NĐ-CP ngày 08/8/2007 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế nhằm tinh giản biên chế đối với đội ngũ giáo viên ở vùng thuận lợi để dành chỉ tiêu biên chế cho vùng khó khăn.
- Thực hiện phân bổ ngân sách nhà nước chi cho cơ sở giáo dục mầm non công lập theo hướng tính định mức theo số trẻ em trong độ tuổi mầm non trên địa bàn ra lớp. Bố trí kinh phí chi thường xuyên cho giáo dục mầm non tối thiểu bằng 10% tổng kinh phí chi thường xuyên cho toàn ngành giáo dục.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá theo tinh thần Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ, Quyết định số 3334/QĐ-UBND ngày 30/8/2005 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP của Chính phủ và Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐND ngày 14/7/2006 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao nhằm khuyến khích, huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia phát triển giáo dục mầm non. Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, tạo sự bình đẳng giữa các cơ sở giáo dục mầm non công lập và ngoài công lập
III. Kinh phí khái toán và nguồn vốn
1. Tổng kinh phí: Đến năm 2015 là 351 tỷ đồng, trong đó: đầu tư xây dựng cơ bản 336 tỷ đồng, trang thiết bị và đào tạo 25 tỷ đồng.
2. Nguồn vốn:
- Ngân sách nhà nước 204 tỷ đồng, gồm các nguồn vốn lồng ghép các chương trình 120, 135, chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo, chương trình kiên cố hoá trường, lớp học, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư, vốn vay hỗ trợ phát triển, ngân sách tỉnh hỗ trợ có mục tiêu, ngân sách huyện theo Quyết định số 3216/QĐ-UBND ngày 06/9/2007 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008 - 2010.
- Nguồn huy động xã hội hoá 147 tỷ đồng.

Content:
Tăng cường quản lý nhà nước, thực hiện tốt các chế độ, chính sách, đẩy mạnh xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục mầm non:
- Tăng cường quản lý nhà nước về giáo dục mầm non, nhất là đối với các trường, nhóm, lớp mầm non ngoài công lập trong việc cấp phép hoạt động, chỉ đạo chuyên môn, kiểm tra, hướng dẫn và sử lý vi phạm.
- Tiếp tục thực hiện các văn bản của nhà nước về các chính sách phát triển giáo dục mầm non để xây dựng, hoàn thiện và bổ sung chính sách đối với giáo viên mầm non, đặc biệt là giáo viên ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, miền núi, hải đảo; thực hiện đúng các chế độ, chính sách về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; triển khai tích cực Nghị định 132/2007/NĐ-CP ngày 08/8/2007 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế nhằm tinh giản biên chế đối với đội ngũ giáo viên ở vùng thuận lợi để dành chỉ tiêu biên chế cho vùng khó khăn.
- Thực hiện phân bổ ngân sách nhà nước chi cho cơ sở giáo dục mầm non công lập theo hướng tính định mức theo số trẻ em trong độ tuổi mầm non trên địa bàn ra lớp. Bố trí kinh phí chi thường xuyên cho giáo dục mầm non tối thiểu bằng 10% tổng kinh phí chi thường xuyên cho toàn ngành giáo dục.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá theo tinh thần Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ, Quyết định số 3334/QĐ-UBND ngày 30/8/2005 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP của Chính phủ và Nghị quyết số 05/2006/NQ-HĐND ngày 14/7/2006 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao nhằm khuyến khích, huy động mọi nguồn lực xã hội tham gia phát triển giáo dục mầm non. Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, tạo sự bình đẳng giữa các cơ sở giáo dục mầm non công lập và ngoài công lập
III. Kinh phí khái toán và nguồn vốn
1. Tổng kinh phí: Đến năm 2015 là 351 tỷ đồng, trong đó: đầu tư xây dựng cơ bản 336 tỷ đồng, trang thiết bị và đào tạo 25 tỷ đồng.
2. Nguồn vốn:
- Ngân sách nhà nước 204 tỷ đồng, gồm các nguồn vốn lồng ghép các chương trình 120, 135, chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo, chương trình kiên cố hoá trường, lớp học, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư, vốn vay hỗ trợ phát triển, ngân sách tỉnh hỗ trợ có mục tiêu, ngân sách huyện theo Quyết định số 3216/QĐ-UBND ngày 06/9/2007 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2008 - 2010.
- Nguồn huy động xã hội hoá 147 tỷ đồng.