Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 56/2023/QĐ-UBND quản lý nhiệm vụ khoa học công nghệ sử dụng ngân sách Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/10/2023", "sign_number": "56/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/10/2023", "sign_number": "56/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/10/2023", "sign_number": "56/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/10/2023", "sign_number": "56/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "09/10/2023", "sign_number": "56/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 56/2023/QĐ-UBND quản lý nhiệm vụ khoa học công nghệ sử dụng ngân sách Huế

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là nhiệm vụ KHCN) có sử dụng ngân sách nhà nước địa phương ban hành kèm theo Quyết định số 72/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là UBND tỉnh)
...
7. Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận tất cả các đề xuất nhiệm vụ KHCN và cập nhật, xác nhận việc tiếp nhận vào hệ thống Quản lý nhiệm vụ KHCN, công khai trên môi trường mạng tại địa chỉ http://detaikhoahoc.thuathienhue.gov.vn, gồm:
a) Danh mục nhiệm vụ KHCN do các tổ chức, cá nhân đề xuất;
b) Danh mục nhiệm vụ KHCN được lựa chọn theo từng giai đoạn (các ngành, hội đồng tư vấn chuyên ngành, hội đồng tư vấn cấp tỉnh…);
c) Danh mục nhiệm vụ KHCN đã được nghiệm thu;
d) Danh mục nhiệm vụ KHCN có kết quả được triển khai áp dụng, nhân rộng; đ) Xác nhận việc tiếp nhận và phản hồi bằng văn bản lý do các nhiệm vụ KHCN không được tiếp nhận; công khai lý do các nhiệm vụ KHCN không được lựa chọn theo từng giai đoạn lựa chọn.”
3. Sửa đổi điểm đ khoản 1 Điều 12 như sau:
“đ) Bước 5: Sở Khoa học và Công nghệ trình danh mục nhiệm vụ KHCN đã được các sở, ngành và các Hội đồng lựa chọn lên Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thông qua trong quý II và quý III hàng năm.”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 14 như sau:
“a) Phải có trình độ đại học trở lên, có chuyên môn phù hợp và đang hoạt động trong cùng lĩnh vực với nhiệm vụ KHCN trong 05 năm gần nhất, tính đến thời điểm nộp hồ sơ. Trường hợp đặc biệt khác thì do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:
“Điều 20. Thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng tư vấn tuyển chọn/giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KHCN thông qua Biên bản họp, tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN có trách nhiệm hoàn thiện và gửi lại thuyết minh nhiệm vụ KHCN theo kết luận của Hội đồng và Bản giải trình về những nội dung đã chỉnh sửa.
2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức việc thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh thông qua Tổ thẩm định.
3. Tổ thẩm định
a) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ra quyết định thành lập Tổ thẩm định gồm 05 thành viên, trong đó: Tổ trưởng Tổ thẩm định là Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; 01 thành viên là đại diện phòng Kế hoạch tài chính của Sở Khoa học và Công nghệ (Tổ phó Tổ thẩm định); 01 thành viên là đại diện phòng Quản lý Khoa học của Sở Khoa học và Công nghệ; 01 thành viên là chủ tịch hoặc phó chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp; 01 thành viên là đại diện của Sở Tài chính.
b) Nhiệm vụ của Tổ thẩm định
- Đánh giá sự phù hợp của các nội dung nghiên cứu với kết luận của Hội đồng tư vấn tuyển chọn/giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KHCN, dự toán kinh phí của nhiệm vụ KHCN với chế độ quy định, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền ban hành để xác định: chi phí công cho các thành viên thực hiện; chi phí thuê chuyên gia trong/ngoài nước; kinh phí hỗ trợ mua nguyên vật liệu, thiết bị và các khoản chi khác cũng như thời gian cần thiết để thực hiện;
- Đánh giá phương án huy động và khả năng đối ứng vốn ngoài ngân sách nhà nước của tổ chức chủ trì để thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh (nếu có) dựa trên các tài liệu minh chứng khả năng huy động các nguồn lực tài chính trên; đề xuất các văn bản cần bổ sung trước khi ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (nếu cần thiết);
- Kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác (nếu có), thời gian thực hiện và phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần.
6. Sửa đổi khoản 2 Điều 28 như sau:
“2. Hội đồng tư vấn KHCN nghiệm thu các nhiệm vụ KHCN có nhiệm vụ đánh giá các kết quả của nhiệm vụ KHCN được quy định tại Điều 9 và Điều 27 của Quy chế này.”.
7. Sửa đổi khoản 3 Điều 31 như sau:
“3. Các nhiệm vụ KHCN bị Hội đồng tư vấn KHCN nghiệm thu đánh giá ở mức “Không đạt”, nhiệm vụ KHCN không được nghiệm thu hoặc các nhiệm vụ KHCN đã được Hội đồng tư vấn KHCN nghiệm thu nhưng trong vòng 06 tháng đơn vị chủ trì không nộp các sản phẩm đã hiệu chỉnh theo kết luận của Hội đồng thực hiện theo khoản 5 Điều 28 của Quy chế này.”.

Content:
Sở Khoa học và Công nghệ tiếp nhận tất cả các đề xuất nhiệm vụ KHCN và cập nhật, xác nhận việc tiếp nhận vào hệ thống Quản lý nhiệm vụ KHCN, công khai trên môi trường mạng tại địa chỉ http://detaikhoahoc.thuathienhue.gov.vn, gồm:
a) Danh mục nhiệm vụ KHCN do các tổ chức, cá nhân đề xuất;
b) Danh mục nhiệm vụ KHCN được lựa chọn theo từng giai đoạn (các ngành, hội đồng tư vấn chuyên ngành, hội đồng tư vấn cấp tỉnh…);
c) Danh mục nhiệm vụ KHCN đã được nghiệm thu;
d) Danh mục nhiệm vụ KHCN có kết quả được triển khai áp dụng, nhân rộng; đ) Xác nhận việc tiếp nhận và phản hồi bằng văn bản lý do các nhiệm vụ KHCN không được tiếp nhận; công khai lý do các nhiệm vụ KHCN không được lựa chọn theo từng giai đoạn lựa chọn.”
3. Sửa đổi điểm đ khoản 1 Điều 12 như sau:
“đ) Bước 5: Sở Khoa học và Công nghệ trình danh mục nhiệm vụ KHCN đã được các sở, ngành và các Hội đồng lựa chọn lên Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thông qua trong quý II và quý III hàng năm.”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 14 như sau:
“a) Phải có trình độ đại học trở lên, có chuyên môn phù hợp và đang hoạt động trong cùng lĩnh vực với nhiệm vụ KHCN trong 05 năm gần nhất, tính đến thời điểm nộp hồ sơ. Trường hợp đặc biệt khác thì do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:
“Điều 20. Thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN
1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày Hội đồng tư vấn tuyển chọn/giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KHCN thông qua Biên bản họp, tổ chức chủ trì và cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN có trách nhiệm hoàn thiện và gửi lại thuyết minh nhiệm vụ KHCN theo kết luận của Hội đồng và Bản giải trình về những nội dung đã chỉnh sửa.
2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức việc thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh thông qua Tổ thẩm định.
3. Tổ thẩm định
a) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ra quyết định thành lập Tổ thẩm định gồm 05 thành viên, trong đó: Tổ trưởng Tổ thẩm định là Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; 01 thành viên là đại diện phòng Kế hoạch tài chính của Sở Khoa học và Công nghệ (Tổ phó Tổ thẩm định); 01 thành viên là đại diện phòng Quản lý Khoa học của Sở Khoa học và Công nghệ; 01 thành viên là chủ tịch hoặc phó chủ tịch hoặc ủy viên phản biện của Hội đồng tư vấn tuyển chọn, giao trực tiếp; 01 thành viên là đại diện của Sở Tài chính.
b) Nhiệm vụ của Tổ thẩm định
- Đánh giá sự phù hợp của các nội dung nghiên cứu với kết luận của Hội đồng tư vấn tuyển chọn/giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KHCN, dự toán kinh phí của nhiệm vụ KHCN với chế độ quy định, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi tiêu hiện hành của nhà nước do các cơ quan có thẩm quyền ban hành để xác định: chi phí công cho các thành viên thực hiện; chi phí thuê chuyên gia trong/ngoài nước; kinh phí hỗ trợ mua nguyên vật liệu, thiết bị và các khoản chi khác cũng như thời gian cần thiết để thực hiện;
- Đánh giá phương án huy động và khả năng đối ứng vốn ngoài ngân sách nhà nước của tổ chức chủ trì để thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh (nếu có) dựa trên các tài liệu minh chứng khả năng huy động các nguồn lực tài chính trên; đề xuất các văn bản cần bổ sung trước khi ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ (nếu cần thiết);
- Kiến nghị tổng mức kinh phí thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh gồm kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác (nếu có), thời gian thực hiện và phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần.
6. Sửa đổi khoản 2 Điều 28 như sau:
“2. Hội đồng tư vấn KHCN nghiệm thu các nhiệm vụ KHCN có nhiệm vụ đánh giá các kết quả của nhiệm vụ KHCN được quy định tại Điều 9 và Điều 27 của Quy chế này.”.
Sửa đổi khoản 3 Điều 31 như sau:
“3. Các nhiệm vụ KHCN bị Hội đồng tư vấn KHCN nghiệm thu đánh giá ở mức “Không đạt”, nhiệm vụ KHCN không được nghiệm thu hoặc các nhiệm vụ KHCN đã được Hội đồng tư vấn KHCN nghiệm thu nhưng trong vòng 06 tháng đơn vị chủ trì không nộp các sản phẩm đã hiệu chỉnh theo kết luận của Hội đồng thực hiện theo khoản 5 Điều 28 của Quy chế này.”.