Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 975/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh đường bộ 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "07/09/2015", "sign_number": "975/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Ngọc An", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "07/09/2015", "sign_number": "975/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Ngọc An", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "07/09/2015", "sign_number": "975/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Ngọc An", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "07/09/2015", "sign_number": "975/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Ngọc An", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "07/09/2015", "sign_number": "975/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Ngọc An", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 975/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh đường bộ 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh đường bộ (sau đây gọi tắt là Quy hoạch chi tiết) với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Có nhu cầu đi lại trên tuyến đủ lớn và ổn định, cụ thể có tần xuất khai thác không thấp hơn:
- 30 chuyến/tháng đối với các tuyến đi và đến trung tâm các huyện.
- 15 chuyến/tháng đối với các tuyến đi và đến trung tâm các xã, cụm xã.
III. Quy hoạch định hướng phát triển mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh đường bộ.
1. Giai đoạn đến năm 2020.
Dự kiến tổng lưu lượng vận chuyển hành khách tuyến cố định nội tỉnh đường bộ trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 có 37 tuyến nội tỉnh với lưu lượng khai thác đạt 118 chuyến/ngày (chi tiết lưu lượng vận chuyển giữa các địa phương tại Phụ lục kèm theo).
Trên cơ sở hiện trạng các tuyến đang hoạt động và đề xuất của UBND các huyện, căn cứ các tiêu chí quy hoạch tuyến tại Mục II.1 và II.2. rà soát loại bỏ các tuyến không đáp ứng được các tiêu chí và bổ sung vào quy hoạch các tuyến mới đáp ứng đủ các tiêu chí.
2. Giai đoạn 2021-2030.
- Quy hoạch tổng lưu lượng vận chuyển hành khách tuyến cố định nội tỉnh đến năm 2030 đạt khoảng 200 chuyến/ngày.
- Căn cứ nhu cầu thực tế tại các huyện và các tiêu chí quy hoạch tuyến tại Mục II, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch chi tiết các tuyến vận tải hành khách cố định đáp ứng đủ các tiêu chí.
IV. Các giải pháp triển khai thực hiện quy hoạch.
1. Nâng cao trách nhiệm, hiệu quả quản lý nhà nước đối với việc cấp phép vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh; chuẩn hoá danh mục, mã số bến xe và nguyên tắc cấp mã số tuyến cố định thống nhất; rà soát, đánh giá kịp thời điều chỉnh đảm bảo đúng cơ chế chính sách để hoàn thiện theo hướng tạo lập thị trường vận tải cạnh tranh lành mạnh; củng cố, kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước về vận tải và tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nước; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, kết nối giữa các cơ quan quản lý, bến xe, đơn vị vận tải và hành khách.
2. Đẩy mạnh đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh; ưu tiên bố trí quỹ đất đầu tư hệ thống bến xe, điểm đón, trả khách, trạm dừng nghỉ, .... để Nhân dân thuận tiện tiếp cận và tăng cường kết nối với các phương thức vận tải khác; ưu tiên đầu tư xây dựng, nâng cấp, bảo trì các tuyến đường bộ phục vụ vận tải hành khách đến các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.
3. Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách:
- Các đơn vị tham gia vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh phải công khai các chỉ tiêu về chất lượng dịch vụ (lộ trình, điểm dừng đỗ, giá vé, dịch vụ hỗ trợ) và thiết lập hệ thống thông tin phản hồi giữa cơ quan QLNN, doanh nghiệp và người dân.
- Đảm bảo an toàn giao thông trên tuyến vận tải hành khách cố định tuyến nội tỉnh: tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm theo chế độ định kỳ, đột xuất; giám sát thực hiện nghiêm các quy định khi xe ra vào bến; kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình hoạt động trên tuyến; xây dựng chế độ hậu kiểm sau khi cấp phép khai thác tuyến đối với doanh nghiệp về phương tiện và nhân lực theo định kỳ; triển khai xử lý các vi phạm về tốc độ, dừng đỗ đón, trả khách, lái xe vượt quá thời gian quy định... thông qua thiết bị giám sát hành trình và trên thực địa.
4. Tăng cường quản lý, hỗ trợ nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực vận tải hành khách:
- Tăng cường công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn đối với đội ngũ công chức quản lý Nhà nước trong lĩnh vực vận tải, cán bộ quản lý điều hành hoạt động vận tải tại các doanh nghiệp và công tác giáo dục ý thức chấp hành pháp luật về giao thông cho đội ngũ lái xe, nhân viên phục vụ trên xe; thường xuyên tổ chức các hội thi lái xe giỏi cấp tỉnh, cấp doanh nghiệp.
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải phải ký cam kết chất lượng dịch vụ vận tải và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định, vi phạm cam kết; khuyến khích xây dựng thương hiệu doanh nghiệp theo hướng an toàn - văn minh - lịch sự và hiệu quả; hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ, đổi mới phương tiện vận tải theo hướng sử dụng công nghệ hiện đại, bảo vệ môi trường; hỗ trợ tổ chức các khoá đào tạo nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng quản lý điều hành vận tải, giảm chi phí, xây dựng mức giá hợp lý; kịp thời khen thưởng, tuyên dương trên phương tiện truyền thông đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải có tỉ lệ phản hồi tích cực cao từ hành khách.

Content:
Có nhu cầu đi lại trên tuyến đủ lớn và ổn định, cụ thể có tần xuất khai thác không thấp hơn:
- 30 chuyến/tháng đối với các tuyến đi và đến trung tâm các huyện.
- 15 chuyến/tháng đối với các tuyến đi và đến trung tâm các xã, cụm xã.
III. Quy hoạch định hướng phát triển mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh đường bộ.
1. Giai đoạn đến năm 2020.
Dự kiến tổng lưu lượng vận chuyển hành khách tuyến cố định nội tỉnh đường bộ trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 có 37 tuyến nội tỉnh với lưu lượng khai thác đạt 118 chuyến/ngày (chi tiết lưu lượng vận chuyển giữa các địa phương tại Phụ lục kèm theo).
Trên cơ sở hiện trạng các tuyến đang hoạt động và đề xuất của UBND các huyện, căn cứ các tiêu chí quy hoạch tuyến tại Mục II.1 và II.2. rà soát loại bỏ các tuyến không đáp ứng được các tiêu chí và bổ sung vào quy hoạch các tuyến mới đáp ứng đủ các tiêu chí.
2. Giai đoạn 2021-2030.
- Quy hoạch tổng lưu lượng vận chuyển hành khách tuyến cố định nội tỉnh đến năm 2030 đạt khoảng 200 chuyến/ngày.
- Căn cứ nhu cầu thực tế tại các huyện và các tiêu chí quy hoạch tuyến tại Mục II, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch chi tiết các tuyến vận tải hành khách cố định đáp ứng đủ các tiêu chí.
IV. Các giải pháp triển khai thực hiện quy hoạch.
1. Nâng cao trách nhiệm, hiệu quả quản lý nhà nước đối với việc cấp phép vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh; chuẩn hoá danh mục, mã số bến xe và nguyên tắc cấp mã số tuyến cố định thống nhất; rà soát, đánh giá kịp thời điều chỉnh đảm bảo đúng cơ chế chính sách để hoàn thiện theo hướng tạo lập thị trường vận tải cạnh tranh lành mạnh; củng cố, kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước về vận tải và tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nước; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, kết nối giữa các cơ quan quản lý, bến xe, đơn vị vận tải và hành khách.
2. Đẩy mạnh đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh; ưu tiên bố trí quỹ đất đầu tư hệ thống bến xe, điểm đón, trả khách, trạm dừng nghỉ, .... để Nhân dân thuận tiện tiếp cận và tăng cường kết nối với các phương thức vận tải khác; ưu tiên đầu tư xây dựng, nâng cấp, bảo trì các tuyến đường bộ phục vụ vận tải hành khách đến các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.
3. Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách:
- Các đơn vị tham gia vận tải hành khách tuyến cố định nội tỉnh phải công khai các chỉ tiêu về chất lượng dịch vụ (lộ trình, điểm dừng đỗ, giá vé, dịch vụ hỗ trợ) và thiết lập hệ thống thông tin phản hồi giữa cơ quan QLNN, doanh nghiệp và người dân.
- Đảm bảo an toàn giao thông trên tuyến vận tải hành khách cố định tuyến nội tỉnh: tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm theo chế độ định kỳ, đột xuất; giám sát thực hiện nghiêm các quy định khi xe ra vào bến; kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình hoạt động trên tuyến; xây dựng chế độ hậu kiểm sau khi cấp phép khai thác tuyến đối với doanh nghiệp về phương tiện và nhân lực theo định kỳ; triển khai xử lý các vi phạm về tốc độ, dừng đỗ đón, trả khách, lái xe vượt quá thời gian quy định... thông qua thiết bị giám sát hành trình và trên thực địa.
Tăng cường quản lý, hỗ trợ nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực vận tải hành khách:
- Tăng cường công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn đối với đội ngũ công chức quản lý Nhà nước trong lĩnh vực vận tải, cán bộ quản lý điều hành hoạt động vận tải tại các doanh nghiệp và công tác giáo dục ý thức chấp hành pháp luật về giao thông cho đội ngũ lái xe, nhân viên phục vụ trên xe; thường xuyên tổ chức các hội thi lái xe giỏi cấp tỉnh, cấp doanh nghiệp.
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải phải ký cam kết chất lượng dịch vụ vận tải và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định, vi phạm cam kết; khuyến khích xây dựng thương hiệu doanh nghiệp theo hướng an toàn - văn minh - lịch sự và hiệu quả; hỗ trợ các doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ, đổi mới phương tiện vận tải theo hướng sử dụng công nghệ hiện đại, bảo vệ môi trường; hỗ trợ tổ chức các khoá đào tạo nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng quản lý điều hành vận tải, giảm chi phí, xây dựng mức giá hợp lý; kịp thời khen thưởng, tuyên dương trên phương tiện truyền thông đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải có tỉ lệ phản hồi tích cực cao từ hành khách.