Document: Điều 2 Quyết định 108/2004/QĐ-UB  chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức bộ máy Thanh tra tỉnh Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "12/04/2004", "sign_number": "108/2004/QĐ-UB", "signer": "Trịnh Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "12/04/2004", "sign_number": "108/2004/QĐ-UB", "signer": "Trịnh Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "12/04/2004", "sign_number": "108/2004/QĐ-UB", "signer": "Trịnh Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "12/04/2004", "sign_number": "108/2004/QĐ-UB", "signer": "Trịnh Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "12/04/2004", "sign_number": "108/2004/QĐ-UB", "signer": "Trịnh Quang Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 108/2004/QĐ-UB  chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức bộ máy Thanh tra tỉnh Hậu Giang có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Trình ủy ban nhân dân tỉnh các Quyết định Thanh tra, Chỉ thị về các lĩnh vực thuộc hoạt động của Thanh tra tỉnh.
2. Trình ủy ban nhân dân tỉnh qui hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hằng năm về công tác thanh tra trên địa bàn tỉnh.
3. Tổ chức và hoạt động của Thanh tra tỉnh được thực hiện theo qui định của Pháp lệnh Thanh tra ngày 01 tháng 4 năm 1990.
4. Các nhiệm vụ cụ thể:
4.1 Chỉ đạo, hướng dẫn công tác tổ chức, nghiệp vụ thanh tra đối với Thanh tra Sở, Thanh tra thị xã, huyện và các cơ quan đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của ủy ban nhân dân cùng cấp.
4.2 Hướng dẫn, kiểm tra các Sở, Ban, ngành tỉnh và các cơ quan đơn vị thuộc ủy ban nhân dân thị xã và huyện thực hiện các qui định của nhà nước về công tác thanh tra và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.
4.3 Tạm đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ, kiến nghị Quyết định không đúng của Thanh tra Sở, Thanh tra thị xã và huyện về công tác thanh tra; yêu cầu Chủ tịch ủy ban nhân dân thị xã và huyện, Giám đốc Sở đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ Quyết định không đúng về công tác thanh tra.
4.4 Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch Nhà nước của Giám đốc Sở, Chủ tịch ủy ban nhân dân thị xã và huyện, việc có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Sở, nhiều huyện và đơn vị hành chính tương đương, việc do Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc Tổng Thanh tra Nhà nước giao.
4.5 Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật của cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của cơ quan Trung ương và địa phương khác đóng tại địa phương mình theo thẩm quyền quản lý nhà nước của chính quyền cùng cấp.
Khi cần thiết, được điều động cán bộ thanh tra của Sở, thị xã và huyện thực hiện nhiệm vụ thanh tra.
Yêu cầu Giám đốc Sở, Chủ tịch ủy ban nhân dân thị xã và huyện thanh tra hoặc phúc tra vụ việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.
4.6 Giải quyết vấn đề chưa nhất trí giữa Thanh tra thị xã và huyện với Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp, giữa Thanh tra Sở và Giám đốc Sở về công tác thanh tra.
4.7 Kiến nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra; trong trường hợp kiến nghị không được chấp nhận thì được quyền bảo lưu và báo cáo Tổng Thanh tra Nhà nước giải quyết.
Ngoài các nhiệm vụ cụ thể, Thanh tra tỉnh còn phải thực hiện các nhiệm vụ đã được qui định ở những văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn khác như: Luật Khiếu nại tố cáo năm 1998, Pháp lệnh chống tham nhũng v.v...
5. Trong hoạt động công tác thanh tra có quyền:
5.1 Tạm đình chỉ việc thi hành Quyết định xử lý của Giám đốc Sở, của Chủ tịch ủy ban nhân dân thị xã và huyện, của Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với đương sự đang khiếu nại, tố cáo để xem xét, giải quyết trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định.
5.2 Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của ủy ban nhân dân cùng cấp đối với người đang cộng tác với cơ quan thanh tra hoặc đang là đối tượng thanh tra; nếu xét thấy việc thi hành quyết định gây trở ngại cho việc thanh tra; đối với quyết định nói trên của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của cơ quan Trung ương hoặc địa phương khác đóng trên địa phương mình, thì kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định.
- Cảnh cáo, tạm đình chỉ công tác nhân viên nhà nước cố ý cản trở việc thanh tra hoặc không thực hiện các yêu cầu, kiến nghị, quyết định của tổ chức thanh tra; đối với Chủ tịch ủy ban nhân dân thị xã và huyện, Giám đốc Sở hoặc đối với người thuộc quyền quản lý của cơ quan, đơn vị thuộc cơ quan Trung ương hoặc thuộc địa phương khác đóng tại địa phương mình, thì kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định.
6. Trong quá trình thanh tra, có quyền:
6.1 Yêu cầu cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho việc thanh tra; yêu cầu cơ quan, đơn vị hữu quan cử người tham gia hoạt động thanh tra;
6.2 Trưng cầu giám định;
6.3 Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp tài liệu, báo cáo bằng văn bản, trả lời những chất vấn của tổ chức thanh tra hoặc thanh tra viên; khi cần thiết tiến hành kiểm kê tài sản;
6.4 Quyết định niêm phong tài liệu, kê biên tài sản khi có căn cứ để nhận định có vi phạm pháp luật; ra quyết định yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép được cấp hoặc sử dụng trái pháp luật khi xét thấy cần ngăn chặn ngay việc vi phạm pháp luật hoặc đã xác minh tình tiết làm chứng cứ cho việc kết luận, xử lý;
6.5 Đình chỉ việc làm xét thấy đang hoặc sẽ gây tác hại đến lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và công dân;
6.6 Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác người đang công tác với tổ chức thanh tra hoặc đang là đối tượng thanh tra, nếu xét thấy việc thi hành quyết định gây trở ngại cho việc thanh tra;
6.7 Cảnh cáo, tạm đình chỉ công tác nhân viên nhà nước cố ý cản trở việc thanh tra hoặc không thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định của tổ chức thanh tra hoặc thanh tra viên.
6.8 Kết luận kiến nghị hoặc quyết định xử lý theo qui định của pháp luật.
6.9 Chuyển hồ sơ về việc vi phạm pháp luật sang cơ quan điều tra hình sự có thẩm quyền giải quyết nếu xét thấy có dấu hiệu cấu thành tội phạm.
Khi xét thấy không còn cần thiết áp dụng các biện pháp qui định tại các khoản 6.4, 6.5, 6.6 và biện pháp tạm đình chỉ công tác nhân viên nhà nước qui định tại khoản 6.7 nêu trên, thì người đã ban hành quyết định, phải ra quyết định hủy việc áp dụng các biện pháp đó.
7. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức thuộc Thanh tra tỉnh theo qui định .
8. Quản lý tài chính và tài sản của Thanh tra tỉnh theo qui định của pháp luật và phân cấp của ủy ban nhân dân tỉnh.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do ủy ban nhân dân tỉnh giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Trình ủy ban nhân dân tỉnh các Quyết định Thanh tra, Chỉ thị về các lĩnh vực thuộc hoạt động của Thanh tra tỉnh.
2. Trình ủy ban nhân dân tỉnh qui hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hằng năm về công tác thanh tra trên địa bàn tỉnh.
3. Tổ chức và hoạt động của Thanh tra tỉnh được thực hiện theo qui định của Pháp lệnh Thanh tra ngày 01 tháng 4 năm 1990.
4. Các nhiệm vụ cụ thể:
4.1 Chỉ đạo, hướng dẫn công tác tổ chức, nghiệp vụ thanh tra đối với Thanh tra Sở, Thanh tra thị xã, huyện và các cơ quan đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của ủy ban nhân dân cùng cấp.
4.2 Hướng dẫn, kiểm tra các Sở, Ban, ngành tỉnh và các cơ quan đơn vị thuộc ủy ban nhân dân thị xã và huyện thực hiện các qui định của nhà nước về công tác thanh tra và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.
4.3 Tạm đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ, kiến nghị Quyết định không đúng của Thanh tra Sở, Thanh tra thị xã và huyện về công tác thanh tra; yêu cầu Chủ tịch ủy ban nhân dân thị xã và huyện, Giám đốc Sở đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ Quyết định không đúng về công tác thanh tra.
4.4 Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, kế hoạch Nhà nước của Giám đốc Sở, Chủ tịch ủy ban nhân dân thị xã và huyện, việc có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Sở, nhiều huyện và đơn vị hành chính tương đương, việc do Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc Tổng Thanh tra Nhà nước giao.
4.5 Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật của cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của cơ quan Trung ương và địa phương khác đóng tại địa phương mình theo thẩm quyền quản lý nhà nước của chính quyền cùng cấp.
Khi cần thiết, được điều động cán bộ thanh tra của Sở, thị xã và huyện thực hiện nhiệm vụ thanh tra.
Yêu cầu Giám đốc Sở, Chủ tịch ủy ban nhân dân thị xã và huyện thanh tra hoặc phúc tra vụ việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.
4.6 Giải quyết vấn đề chưa nhất trí giữa Thanh tra thị xã và huyện với Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp, giữa Thanh tra Sở và Giám đốc Sở về công tác thanh tra.
4.7 Kiến nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra; trong trường hợp kiến nghị không được chấp nhận thì được quyền bảo lưu và báo cáo Tổng Thanh tra Nhà nước giải quyết.
Ngoài các nhiệm vụ cụ thể, Thanh tra tỉnh còn phải thực hiện các nhiệm vụ đã được qui định ở những văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn khác như: Luật Khiếu nại tố cáo năm 1998, Pháp lệnh chống tham nhũng v.v...
5. Trong hoạt động công tác thanh tra có quyền:
5.1 Tạm đình chỉ việc thi hành Quyết định xử lý của Giám đốc Sở, của Chủ tịch ủy ban nhân dân thị xã và huyện, của Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với đương sự đang khiếu nại, tố cáo để xem xét, giải quyết trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày ra quyết định.
5.2 Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của ủy ban nhân dân cùng cấp đối với người đang cộng tác với cơ quan thanh tra hoặc đang là đối tượng thanh tra; nếu xét thấy việc thi hành quyết định gây trở ngại cho việc thanh tra; đối với quyết định nói trên của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của cơ quan Trung ương hoặc địa phương khác đóng trên địa phương mình, thì kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định.
- Cảnh cáo, tạm đình chỉ công tác nhân viên nhà nước cố ý cản trở việc thanh tra hoặc không thực hiện các yêu cầu, kiến nghị, quyết định của tổ chức thanh tra; đối với Chủ tịch ủy ban nhân dân thị xã và huyện, Giám đốc Sở hoặc đối với người thuộc quyền quản lý của cơ quan, đơn vị thuộc cơ quan Trung ương hoặc thuộc địa phương khác đóng tại địa phương mình, thì kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định.
6. Trong quá trình thanh tra, có quyền:
6.1 Yêu cầu cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho việc thanh tra; yêu cầu cơ quan, đơn vị hữu quan cử người tham gia hoạt động thanh tra;
6.2 Trưng cầu giám định;
6.3 Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp tài liệu, báo cáo bằng văn bản, trả lời những chất vấn của tổ chức thanh tra hoặc thanh tra viên; khi cần thiết tiến hành kiểm kê tài sản;
6.4 Quyết định niêm phong tài liệu, kê biên tài sản khi có căn cứ để nhận định có vi phạm pháp luật; ra quyết định yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép được cấp hoặc sử dụng trái pháp luật khi xét thấy cần ngăn chặn ngay việc vi phạm pháp luật hoặc đã xác minh tình tiết làm chứng cứ cho việc kết luận, xử lý;
6.5 Đình chỉ việc làm xét thấy đang hoặc sẽ gây tác hại đến lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và công dân;
6.6 Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác người đang công tác với tổ chức thanh tra hoặc đang là đối tượng thanh tra, nếu xét thấy việc thi hành quyết định gây trở ngại cho việc thanh tra;
6.7 Cảnh cáo, tạm đình chỉ công tác nhân viên nhà nước cố ý cản trở việc thanh tra hoặc không thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định của tổ chức thanh tra hoặc thanh tra viên.
6.8 Kết luận kiến nghị hoặc quyết định xử lý theo qui định của pháp luật.
6.9 Chuyển hồ sơ về việc vi phạm pháp luật sang cơ quan điều tra hình sự có thẩm quyền giải quyết nếu xét thấy có dấu hiệu cấu thành tội phạm.
Khi xét thấy không còn cần thiết áp dụng các biện pháp qui định tại các khoản 6.4, 6.5, 6.6 và biện pháp tạm đình chỉ công tác nhân viên nhà nước qui định tại khoản 6.7 nêu trên, thì người đã ban hành quyết định, phải ra quyết định hủy việc áp dụng các biện pháp đó.
7. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức thuộc Thanh tra tỉnh theo qui định .
8. Quản lý tài chính và tài sản của Thanh tra tỉnh theo qui định của pháp luật và phân cấp của ủy ban nhân dân tỉnh.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do ủy ban nhân dân tỉnh giao.