Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 485/QĐ-UBND 2017 chế biến gỗ gắn với vùng nguyên liệu Quảng Ngãi 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "485/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "485/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "485/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "485/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/07/2017", "sign_number": "485/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 485/QĐ-UBND 2017 chế biến gỗ gắn với vùng nguyên liệu Quảng Ngãi 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chế biến gỗ gắn với vùng nguyên liệu tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Mục tiêu Quy hoạch
...
b) Mục tiêu cụ thể:
b1) Giai đoạn đến năm 2020:
- Diện tích vùng cung cấp nguyên liệu gỗ tăng từ 216.624 ha hiện nay lên 229.054 ha, góp phần nâng độ che phủ rừng của tỉnh lên trên 52%. Bình quân hàng năm khai thác trên địa bàn tỉnh khoảng 38.290 ha rừng trồng và cung cấp khoảng 3,8 triệu m3 gỗ tròn cho thị trường.
- Sản xuất đồ mộc đạt 115.000 m3 sản phẩm/năm (tăng 30.000 m3 sản phẩm, tương ứng 39% so với năm 2015, bình quân 9,8 %/ năm). Sản xuất mỗi năm 350.000 tấn/năm sản phẩm bột giấy, 60.000 m3 sản phẩm ván MDF, 90.000 m3 sản phẩm ván ghép thanh. Giảm khối lượng xuất khẩu dăm gỗ từ 2 triệu tấn sản phẩm xuống còn 0,3 triệu tấn/năm.
- Tạo công ăn, việc làm cho khoảng 9.000 người vào năm 2020 (chưa tính lao động trồng rừng và khai thác rừng).
- Nâng cao nhận thức của người trồng rừng chuyển dần từ trồng kinh doanh gỗ nhỏ sang trồng kinh doanh gỗ lớn, kéo dài thời gian khai thác gỗ rừng trồng, trước mắt dịch chuyển dần từ thời gian khai thác theo chu kỳ 4-5 năm hiện nay đến năm 2020 lên chu kỳ 7 năm đối với rừng gỗ nhỏ.
b2) Giai đoạn 2021 - 2030:
- Duy trì ổn định diện tích vùng cung cấp nguyên liệu gỗ 229.054 ha. Bình quân hàng năm khai thác khoảng 38.975 ha rừng nguyên liệu và cung cấp khoảng 4,3 triệu m3 gỗ cho sản xuất chế biến gỗ.
- Sản xuất đồ mộc đạt 195.000 tấn/m3 sản phẩm (tăng 45.000 m3, tương ứng 77% so với năm 2020, bình quân 7,7%/năm), 200.000 m3 sản phẩm ván ghép thanh. Sản xuất mỗi năm 350.000 tấn/năm sản phẩm bột giấy, 180.000 m3 sản phẩm ván MDF. Không còn xuất khẩu dăm gỗ.
- Tạo công ăn, việc làm cho khoảng 13.000 người vào năm 2030.
- Chuyển hóa rừng trồng từ kinh doanh gỗ nhỏ sang rừng trồng kinh doanh gỗ lớn, đảm bảo bình quân hàng năm ổn định diện tích rừng trồng gỗ lớn 10.000 ha và chu kỳ 7 năm đối với rừng gỗ nhỏ và chu kỳ 12 năm đối với rừng gỗ lớn.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
b1) Giai đoạn đến năm 2020:
- Diện tích vùng cung cấp nguyên liệu gỗ tăng từ 216.624 ha hiện nay lên 229.054 ha, góp phần nâng độ che phủ rừng của tỉnh lên trên 52%. Bình quân hàng năm khai thác trên địa bàn tỉnh khoảng 38.290 ha rừng trồng và cung cấp khoảng 3,8 triệu m3 gỗ tròn cho thị trường.
- Sản xuất đồ mộc đạt 115.000 m3 sản phẩm/năm (tăng 30.000 m3 sản phẩm, tương ứng 39% so với năm 2015, bình quân 9,8 %/ năm). Sản xuất mỗi năm 350.000 tấn/năm sản phẩm bột giấy, 60.000 m3 sản phẩm ván MDF, 90.000 m3 sản phẩm ván ghép thanh. Giảm khối lượng xuất khẩu dăm gỗ từ 2 triệu tấn sản phẩm xuống còn 0,3 triệu tấn/năm.
- Tạo công ăn, việc làm cho khoảng 9.000 người vào năm 2020 (chưa tính lao động trồng rừng và khai thác rừng).
- Nâng cao nhận thức của người trồng rừng chuyển dần từ trồng kinh doanh gỗ nhỏ sang trồng kinh doanh gỗ lớn, kéo dài thời gian khai thác gỗ rừng trồng, trước mắt dịch chuyển dần từ thời gian khai thác theo chu kỳ 4-5 năm hiện nay đến năm 2020 lên chu kỳ 7 năm đối với rừng gỗ nhỏ.
b2) Giai đoạn 2021 - 2030:
- Duy trì ổn định diện tích vùng cung cấp nguyên liệu gỗ 229.054 ha. Bình quân hàng năm khai thác khoảng 38.975 ha rừng nguyên liệu và cung cấp khoảng 4,3 triệu m3 gỗ cho sản xuất chế biến gỗ.
- Sản xuất đồ mộc đạt 195.000 tấn/m3 sản phẩm (tăng 45.000 m3, tương ứng 77% so với năm 2020, bình quân 7,7%/năm), 200.000 m3 sản phẩm ván ghép thanh. Sản xuất mỗi năm 350.000 tấn/năm sản phẩm bột giấy, 180.000 m3 sản phẩm ván MDF. Không còn xuất khẩu dăm gỗ.
- Tạo công ăn, việc làm cho khoảng 13.000 người vào năm 2030.
- Chuyển hóa rừng trồng từ kinh doanh gỗ nhỏ sang rừng trồng kinh doanh gỗ lớn, đảm bảo bình quân hàng năm ổn định diện tích rừng trồng gỗ lớn 10.000 ha và chu kỳ 7 năm đối với rừng gỗ nhỏ và chu kỳ 12 năm đối với rừng gỗ lớn.