Document: Điều 3 Quyết định 23/2015/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Sở Tư pháp Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "23/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "23/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "23/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "23/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "23/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 23/2015/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu tổ chức Sở Tư pháp Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy
1. Lãnh đạo Sở:
a) Sở Tư pháp có Giám đốc và không quá 04 (bốn) Phó Giám đốc;
b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở Tư pháp, chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND Thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của sở, việc chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với phòng Tư pháp cấp huyện và công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã trên địa bàn Thành phố; việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn khác được giao;
c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;
d) Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc sở do Chủ tịch UBND Thành phố quyết định theo quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ và theo đúng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tư pháp quy định;
đ) Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc sở do Chủ tịch UBND Thành phố quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức:
a) Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ:
a.1. Văn phòng;
a.2. Thanh tra;
a.3. Phòng Tổ chức - Đào tạo;
a.4. Phòng Văn bản pháp quy;
a.5. Phòng Kiểm tra rà soát văn bản quy phạm pháp luật;
a.6. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính;
a.7. Phòng Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật;
a.8. Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật;
a.9. Phòng Hành chính tư pháp;
a. 10. Phòng Quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp;
a.11. Phòng lý lịch tư pháp;
b) Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở:
b.1. Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước;
b.2.Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản;
b.3. Báo Pháp luật và Xã hội;
b.4. Phòng Công chứng số 1;
b.5. Phòng Công chứng số 2;
b.6. Phòng Công chứng số 3;
b.7 Phòng Công chứng số 4;
b.8. Phòng Công chứng số 5;
b.9. Phòng Công chứng số 6;
b.10. Phòng Công chứng số 7;
b. 11. Phòng Công chứng số 8;
b.12. Phòng Công chứng số 9;
b.13. Phòng Công chứng số 10;
b.14. Trung tâm Công nghệ thông tin và Cơ sở dữ liệu Tư pháp;
Giao Giám đốc Sở Tư pháp căn cứ các văn bản quy định của pháp luật xây dựng Đề án thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin và Cơ sở dữ liệu Tư pháp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định.
3. Biên chế:
a) Biên chế của Sở Tư pháp do UBND Thành phố phân bổ hàng năm, trong đó: Biên chế quản lý hành chính gồm lãnh đạo sở và cán bộ, công chức, người lao động các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở; mỗi phòng chuyên môn thuộc Sở có trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và các công chức khác.
Biên chế sự nghiệp gồm cán bộ, viên chức, người lao động các đơn vị sự nghiệp thuộc sở do UBND Thành phố quyết định theo quy định của pháp luật;
b) Giám đốc Sở Tư pháp căn cứ số lượng biên chế được giao, có trách nhiệm bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phù hợp với vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp của viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy
1. Lãnh đạo Sở:
a) Sở Tư pháp có Giám đốc và không quá 04 (bốn) Phó Giám đốc;
b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở Tư pháp, chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND Thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của sở, việc chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với phòng Tư pháp cấp huyện và công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã trên địa bàn Thành phố; việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn khác được giao;
c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;
d) Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc sở do Chủ tịch UBND Thành phố quyết định theo quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ và theo đúng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tư pháp quy định;
đ) Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc sở do Chủ tịch UBND Thành phố quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức:
a) Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ:
a.1. Văn phòng;
a.2. Thanh tra;
a.3. Phòng Tổ chức - Đào tạo;
a.4. Phòng Văn bản pháp quy;
a.5. Phòng Kiểm tra rà soát văn bản quy phạm pháp luật;
a.6. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính;
a.7. Phòng Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật;
a.8. Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật;
a.9. Phòng Hành chính tư pháp;
a. 10. Phòng Quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp;
a.11. Phòng lý lịch tư pháp;
b) Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở:
b.1. Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước;
b.2.Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản;
b.3. Báo Pháp luật và Xã hội;
b.4. Phòng Công chứng số 1;
b.5. Phòng Công chứng số 2;
b.6. Phòng Công chứng số 3;
b.7 Phòng Công chứng số 4;
b.8. Phòng Công chứng số 5;
b.9. Phòng Công chứng số 6;
b.10. Phòng Công chứng số 7;
b. 11. Phòng Công chứng số 8;
b.12. Phòng Công chứng số 9;
b.13. Phòng Công chứng số 10;
b.14. Trung tâm Công nghệ thông tin và Cơ sở dữ liệu Tư pháp;
Giao Giám đốc Sở Tư pháp căn cứ các văn bản quy định của pháp luật xây dựng Đề án thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin và Cơ sở dữ liệu Tư pháp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định.
3. Biên chế:
a) Biên chế của Sở Tư pháp do UBND Thành phố phân bổ hàng năm, trong đó: Biên chế quản lý hành chính gồm lãnh đạo sở và cán bộ, công chức, người lao động các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở; mỗi phòng chuyên môn thuộc Sở có trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và các công chức khác.
Biên chế sự nghiệp gồm cán bộ, viên chức, người lao động các đơn vị sự nghiệp thuộc sở do UBND Thành phố quyết định theo quy định của pháp luật;
b) Giám đốc Sở Tư pháp căn cứ số lượng biên chế được giao, có trách nhiệm bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phù hợp với vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp của viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật.