Document: Điều 2 Quyết định 2286/QĐ-UBND giá đất thành phố Hải Phòng năm 2009

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Quang Sử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Quang Sử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Quang Sử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Quang Sử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "31/12/2008", "sign_number": "2286/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Quang Sử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2286/QĐ-UBND giá đất thành phố Hải Phòng năm 2009 có nội dung như sau:

Điều 2. Giá đất quy định tại quyết định này sử dụng làm căn cứ để:
1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất theo quy định của pháp Luật.
2. Tính thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp.
3. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.
4. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền cho các tổ chức, cá nhân theo quy định tài Điều 33 Luật Đất đai năm 2003.
5. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất.
6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất.
7. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia công cộng và phát triển kinh tế.
8. Tính bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp Luật về đất đai gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp Luật.

Content:
Điều 2. Giá đất quy định tại quyết định này sử dụng làm căn cứ để:
1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất theo quy định của pháp Luật.
2. Tính thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp.
3. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.
4. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền cho các tổ chức, cá nhân theo quy định tài Điều 33 Luật Đất đai năm 2003.
5. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất.
6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất.
7. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia công cộng và phát triển kinh tế.
8. Tính bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp Luật về đất đai gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp Luật.