Document: Điểm c Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2805/QĐ-UBND 2023 đồ án Quy hoạch xây dựng vùng Kỳ Anh Hà Tĩnh 2040

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "31/10/2023", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Trần Báu Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "31/10/2023", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Trần Báu Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "31/10/2023", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Trần Báu Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "31/10/2023", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Trần Báu Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "31/10/2023", "sign_number": "2805/QĐ-UBND", "signer": "Trần Báu Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2805/QĐ-UBND 2023 đồ án Quy hoạch xây dựng vùng Kỳ Anh Hà Tĩnh 2040

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Kỳ Anh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung sau:
...
9. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
9.1. Định hướng phát triển giao thông
...
c) Hệ thống đường sắt
Quy hoạch 2 tuyến đường sắt: Tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam, Tuyến đường sắt Vũng Áng - Tân Ấp - Mụ Giạ.
9.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
- San nền:
+ Đối với các khu vực đã có quy hoạch xây dựng (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết) thì tuân thủ theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.
+ Đối với các khu vực chưa có quy hoạch xây dựng: Lựa chọn cốt xây dựng đảm bảo an toàn cho các khu vực xây dựng, phù hợp với đặc điểm, tần xuất chống lũ, có tính đến yếu tố biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Thoát nước mưa:
Lưu vực thoát nước và nguồn tiếp nhận được chia thành 4 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: Gồm các xã Kỳ Lạc, Kỳ Tây, Kỳ Thượng, Kỳ Sơn, Lâm Hợp, nước thoát theo các khe, rào hiện trạng rồi đổ ra sông Rào Trổ.
+ Lưu vực 2: Gồm các xã Kỳ Tân, Kỳ Văn, Kỳ Thọ, Kỳ Thư, Kỳ Hải, Kỳ Châu nước thoát theo các khe, suối hiện trạng rồi đổ ra sông Nhà Lê, sông Trí và ra biển.
+ Lưu vực 3: Gồm Kỳ Trung, Kỳ Tiến, Kỳ Giang, Kỳ Đồng, Kỳ Khang, một phần xã Kỳ Phú, xã Kỳ Bắc, Kỳ Phong nước thoát theo các khe, suối hiện trạng rồi đổ ra sông Nhà Lê, hồ Sông Rác.
+ Lưu vực 4: Gồm một phần xã Kỳ Phú, xã Kỳ Xuân nước thoát theo các khe, suối hiện trạng rồi đổ ra biển.
9.3. Định hướng cấp điện
- Nguồn điện:
+ Trạm 110/35/22KV Kỳ Anh 2 đặt tại xã Kỳ Đồng cấp điện cho huyện Kỳ Anh thông qua lưới điện 22KV, 35KV.
+ Xây dựng nhà máy điện gió: Nhà máy điện gió Kỳ Anh PT1, PT2, PT3 tại xã Kỳ Tân, Kỳ Tây, Lâm Hợp và Kỳ Văn; nhà máy điện gió Kỳ Khang; nhà máy điện gió hồ Đá Cát; nhà máy điện gió Cẩm Lĩnh - Kỳ Bắc...
+ Xây dựng nhà máy điện mặt trời: Nhà máy điện mặt trời hồ Rào Trổ; nhà máy điện mặt trời Kỳ Sơn...
- Lưới điện:
Lưới điện phân phối trung thế 22kV và 35kV: Quy hoạch các tuyến đường dây trung thế đi đến các xã trước khi hạ thế phục vụ nhu cầu dùng điện.
9.4. Định hướng cấp nước
a) Cấp nước sinh hoạt
- Nhà máy cấp nước cho khu vực Kỳ Đồng và vùng phụ cận công suất là 20.000 m3/ngđ; cấp nước cho các xã Kỳ Bắc, Kỳ Tiến, Kỳ Giang, Kỳ Phú, Kỳ Khang, đô thị Kỳ Xuân, Kỳ Phong và đô thị Kỳ Đồng.
- Nhà máy nước Lâm Hợp: Công suất 3.000 m3/ngđ và nhà máy nước Kỳ Lạc công suất 1.000 m3/ngđ; cấp nước cho 02 xã Kỳ Lạc, Kỳ Sơn và đô thị Lâm Hợp.
- Nhà máy nước Kỳ Thượng: Công suất 5.000 m3/ng.đ, nguồn nước cấp lấy từ hồ Rào Trổ; cấp nước cho 02 xã Kỳ Thượng, Kỳ Tây và đô thị Kỳ Trung.
- Nhà máy nước Khu kinh tế Vũng Áng cấp nước cho các xã Kỳ Thư, Kỳ Châu, Kỳ Hải, Kỳ Văn, Kỳ Tân và Kỳ Thọ.
b) Quy hoạch thủy lợi:
Giải pháp cấp nước nông nghiệp toàn huyện được phân ra 3 vùng cấp nước như sau:
- Vùng I: Gồm các xã Kỳ Xuân, Kỳ Bắc, Kỳ Phong, Kỳ Tiến, Kỳ Giang, Kỳ Phú, một phần Kỳ Khang, Kỳ Trung và Kỳ Đồng. Sử dụng hệ thống cấp nước tưới từ kênh N1 và N1-1 của hệ thống thủy lợi sông Rác, kênh Nhà Lê và các hồ, đập nhỏ và các nhánh sông đi qua khu vực.
- Vùng II: Gồm một phần xã Kỳ Khang, xã Kỳ Thọ, một phần xã Kỳ Thư và một phần xã Kỳ Văn. Sử dụng nguồn nước từ các kênh của hệ thống thủy lợi sông Rác thông qua các tuyến kênh chính N1-2, N1-3 và các hồ, đập nhỏ và các nhánh sông đi qua khu vực thông qua các trạm bơm nhỏ phục vụ, trong đó có trạm bơm thôn Tiến Thành 1,2 của xã Kỳ Khang.
- Vùng III: Gồm một phần xã Kỳ Thư, các xã Kỳ Văn, Kỳ Hải, một phần Kỳ Châu và xã Kỳ Tân. Sử dụng nguồn nước từ hệ thống thủy lợi sông Trí thông qua các kênh thủy lợi từ thị xã Kỳ Anh cấp đến.
- Vùng IV: Gồm các xã Kỳ Thượng, Kỳ Sơn, Lâm Hợp, Kỳ Tây, Kỳ Lạc. Theo dự án cấp nước cho Khu kinh tế Vũng Áng, từ hệ thống Rào Trổ và hồ thượng sông Trí, nước phục vụ canh tác nông nghiệp, cấp nước sinh hoạt, chăn nuôi của vùng này sẽ được lấy từ hồ Rào Trổ.
9.5. Định hướng thông tin liên lạc:
Mạng thông tin khu vực nghiên cứu trong giai đoạn tới sẽ được tổ chức thành các hệ thống riêng trên cơ sở hiện trạng. Đảm nhiệm chức năng thoại, truyền hình, truyền số liệu, truy cập Internet và mạng truyền thanh, truyền hình.
9.6. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Thoát nước thải:
+ Khu vực đô thị, công nghiệp, khu du lịch: Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, có các trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn và được kiểm soát.
+ Khu vực nông thôn: Quy hoạch hệ thống thoát nước chung. Nước thải được xử lý qua bể tự hoại xây dựng đúng quy cách, sau đó xả ra hệ thống thoát nước chung, dẫn ra ao hồ để xử lý sinh học.
- Chất thải rắn:
+ Chất thải rắn Y tế: Thu gom, phân loại tại các cơ sở y tế, sau đó được vận chuyển về các khu xử lý rác thải hợp vệ sinh, đảm bảo theo quy định.
+ Chất thải rắn công nghiệp: Khai thác tối đa công suất Nhà máy xử lý chất thải công nghiệp tại xã Kỳ Tân để xử lý chất thải công nghiệp trong các cụm công nghiệp và các địa bàn khác trong tỉnh.
+ Chất thải rắn sinh hoạt: Được xử lý tại Nhà máy xử lý chất thải rắn Hoành Sơn tại xã Kỳ Tân.
- Nghĩa trang: Các nghĩa trang tại các xã tuân thủ theo quy hoạch chung xây dựng đô thị và quy hoạch chung xây dựng các xã. Quy hoạch 01 nghĩa trang tập trung tại xã Kỳ Tiến và 01 nghĩa trang chung cho đô thị Kỳ Xuân và các vùng phụ cận. Một số nghĩa trang có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan môi trường và quy hoạch sử dụng đất phải có các giải pháp đề xuất điều chỉnh đảm bảo phù hợp với tổng thể quy hoạch vùng huyện.
9.7. Bảo vệ môi trường
- Có giải pháp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch sử - văn hóa phục vụ cho phát triển du lịch, dịch vụ; xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường; đảm bảo an toàn cho nguồn cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, bảo vệ môi trường đất, môi trường không khí; bảo vệ rừng, các hệ sinh thái đặc trưng.
- Giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường thông qua các biện pháp: Giám sát, xử lý các vi phạm gây ô nhiễm; đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường đối với từng dự án; tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức và bảo vệ môi trường; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thích hợp trong các hoạt động bảo vệ môi trường; xây dựng Quy chế quản lý bảo vệ môi trường.

Content:
Hệ thống đường sắt
Quy hoạch 2 tuyến đường sắt: Tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam, Tuyến đường sắt Vũng Áng - Tân Ấp - Mụ Giạ.
9.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
- San nền:
+ Đối với các khu vực đã có quy hoạch xây dựng (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết) thì tuân thủ theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.
+ Đối với các khu vực chưa có quy hoạch xây dựng: Lựa chọn cốt xây dựng đảm bảo an toàn cho các khu vực xây dựng, phù hợp với đặc điểm, tần xuất chống lũ, có tính đến yếu tố biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Thoát nước mưa:
Lưu vực thoát nước và nguồn tiếp nhận được chia thành 4 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: Gồm các xã Kỳ Lạc, Kỳ Tây, Kỳ Thượng, Kỳ Sơn, Lâm Hợp, nước thoát theo các khe, rào hiện trạng rồi đổ ra sông Rào Trổ.
+ Lưu vực 2: Gồm các xã Kỳ Tân, Kỳ Văn, Kỳ Thọ, Kỳ Thư, Kỳ Hải, Kỳ Châu nước thoát theo các khe, suối hiện trạng rồi đổ ra sông Nhà Lê, sông Trí và ra biển.
+ Lưu vực 3: Gồm Kỳ Trung, Kỳ Tiến, Kỳ Giang, Kỳ Đồng, Kỳ Khang, một phần xã Kỳ Phú, xã Kỳ Bắc, Kỳ Phong nước thoát theo các khe, suối hiện trạng rồi đổ ra sông Nhà Lê, hồ Sông Rác.
+ Lưu vực 4: Gồm một phần xã Kỳ Phú, xã Kỳ Xuân nước thoát theo các khe, suối hiện trạng rồi đổ ra biển.
9.3. Định hướng cấp điện
- Nguồn điện:
+ Trạm 110/35/22KV Kỳ Anh 2 đặt tại xã Kỳ Đồng cấp điện cho huyện Kỳ Anh thông qua lưới điện 22KV, 35KV.
+ Xây dựng nhà máy điện gió: Nhà máy điện gió Kỳ Anh PT1, PT2, PT3 tại xã Kỳ Tân, Kỳ Tây, Lâm Hợp và Kỳ Văn; nhà máy điện gió Kỳ Khang; nhà máy điện gió hồ Đá Cát; nhà máy điện gió Cẩm Lĩnh - Kỳ Bắc...
+ Xây dựng nhà máy điện mặt trời: Nhà máy điện mặt trời hồ Rào Trổ; nhà máy điện mặt trời Kỳ Sơn...
- Lưới điện:
Lưới điện phân phối trung thế 22kV và 35kV: Quy hoạch các tuyến đường dây trung thế đi đến các xã trước khi hạ thế phục vụ nhu cầu dùng điện.
9.4. Định hướng cấp nước
a) Cấp nước sinh hoạt
- Nhà máy cấp nước cho khu vực Kỳ Đồng và vùng phụ cận công suất là 20.000 m3/ngđ; cấp nước cho các xã Kỳ Bắc, Kỳ Tiến, Kỳ Giang, Kỳ Phú, Kỳ Khang, đô thị Kỳ Xuân, Kỳ Phong và đô thị Kỳ Đồng.
- Nhà máy nước Lâm Hợp: Công suất 3.000 m3/ngđ và nhà máy nước Kỳ Lạc công suất 1.000 m3/ngđ; cấp nước cho 02 xã Kỳ Lạc, Kỳ Sơn và đô thị Lâm Hợp.
- Nhà máy nước Kỳ Thượng: Công suất 5.000 m3/ng.đ, nguồn nước cấp lấy từ hồ Rào Trổ; cấp nước cho 02 xã Kỳ Thượng, Kỳ Tây và đô thị Kỳ Trung.
- Nhà máy nước Khu kinh tế Vũng Áng cấp nước cho các xã Kỳ Thư, Kỳ Châu, Kỳ Hải, Kỳ Văn, Kỳ Tân và Kỳ Thọ.
b) Quy hoạch thủy lợi:
Giải pháp cấp nước nông nghiệp toàn huyện được phân ra 3 vùng cấp nước như sau:
- Vùng I: Gồm các xã Kỳ Xuân, Kỳ Bắc, Kỳ Phong, Kỳ Tiến, Kỳ Giang, Kỳ Phú, một phần Kỳ Khang, Kỳ Trung và Kỳ Đồng. Sử dụng hệ thống cấp nước tưới từ kênh N1 và N1-1 của hệ thống thủy lợi sông Rác, kênh Nhà Lê và các hồ, đập nhỏ và các nhánh sông đi qua khu vực.
- Vùng II: Gồm một phần xã Kỳ Khang, xã Kỳ Thọ, một phần xã Kỳ Thư và một phần xã Kỳ Văn. Sử dụng nguồn nước từ các kênh của hệ thống thủy lợi sông Rác thông qua các tuyến kênh chính N1-2, N1-3 và các hồ, đập nhỏ và các nhánh sông đi qua khu vực thông qua các trạm bơm nhỏ phục vụ, trong đó có trạm bơm thôn Tiến Thành 1,2 của xã Kỳ Khang.
- Vùng III: Gồm một phần xã Kỳ Thư, các xã Kỳ Văn, Kỳ Hải, một phần Kỳ Châu và xã Kỳ Tân. Sử dụng nguồn nước từ hệ thống thủy lợi sông Trí thông qua các kênh thủy lợi từ thị xã Kỳ Anh cấp đến.
- Vùng IV: Gồm các xã Kỳ Thượng, Kỳ Sơn, Lâm Hợp, Kỳ Tây, Kỳ Lạc. Theo dự án cấp nước cho Khu kinh tế Vũng Áng, từ hệ thống Rào Trổ và hồ thượng sông Trí, nước phục vụ canh tác nông nghiệp, cấp nước sinh hoạt, chăn nuôi của vùng này sẽ được lấy từ hồ Rào Trổ.
9.5. Định hướng thông tin liên lạc:
Mạng thông tin khu vực nghiên cứu trong giai đoạn tới sẽ được tổ chức thành các hệ thống riêng trên cơ sở hiện trạng. Đảm nhiệm chức năng thoại, truyền hình, truyền số liệu, truy cập Internet và mạng truyền thanh, truyền hình.
9.6. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Thoát nước thải:
+ Khu vực đô thị, công nghiệp, khu du lịch: Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, có các trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn và được kiểm soát.
+ Khu vực nông thôn: Quy hoạch hệ thống thoát nước chung. Nước thải được xử lý qua bể tự hoại xây dựng đúng quy cách, sau đó xả ra hệ thống thoát nước chung, dẫn ra ao hồ để xử lý sinh học.
- Chất thải rắn:
+ Chất thải rắn Y tế: Thu gom, phân loại tại các cơ sở y tế, sau đó được vận chuyển về các khu xử lý rác thải hợp vệ sinh, đảm bảo theo quy định.
+ Chất thải rắn công nghiệp: Khai thác tối đa công suất Nhà máy xử lý chất thải công nghiệp tại xã Kỳ Tân để xử lý chất thải công nghiệp trong các cụm công nghiệp và các địa bàn khác trong tỉnh.
+ Chất thải rắn sinh hoạt: Được xử lý tại Nhà máy xử lý chất thải rắn Hoành Sơn tại xã Kỳ Tân.
- Nghĩa trang: Các nghĩa trang tại các xã tuân thủ theo quy hoạch chung xây dựng đô thị và quy hoạch chung xây dựng các xã. Quy hoạch 01 nghĩa trang tập trung tại xã Kỳ Tiến và 01 nghĩa trang chung cho đô thị Kỳ Xuân và các vùng phụ cận. Một số nghĩa trang có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan môi trường và quy hoạch sử dụng đất phải có các giải pháp đề xuất điều chỉnh đảm bảo phù hợp với tổng thể quy hoạch vùng huyện.
9.7. Bảo vệ môi trường
- Có giải pháp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch sử - văn hóa phục vụ cho phát triển du lịch, dịch vụ; xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường; đảm bảo an toàn cho nguồn cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, bảo vệ môi trường đất, môi trường không khí; bảo vệ rừng, các hệ sinh thái đặc trưng.
- Giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường thông qua các biện pháp: Giám sát, xử lý các vi phạm gây ô nhiễm; đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường đối với từng dự án; tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức và bảo vệ môi trường; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thích hợp trong các hoạt động bảo vệ môi trường; xây dựng Quy chế quản lý bảo vệ môi trường.