Document: Điểm k Khoản 2 Điều 1 Quyết định 76/2014/QĐ-UBND sửa đổi 70/2013/QĐ-UBND giải quyết thủ tục hành chính một cửa Sở Tư pháp Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "07/10/2014", "sign_number": "76/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "07/10/2014", "sign_number": "76/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "07/10/2014", "sign_number": "76/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "07/10/2014", "sign_number": "76/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "07/10/2014", "sign_number": "76/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm k Khoản 2 Điều 1 Quyết định 76/2014/QĐ-UBND sửa đổi 70/2013/QĐ-UBND giải quyết thủ tục hành chính một cửa Sở Tư pháp Ninh Thuận

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Tư pháp (ban hành kèm theo Quyết định số 70/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận), như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính mới thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước về hoạt động luật sư, cụ thể như sau:
2.1. Tại phần căn cứ pháp lý của thủ tục 1 đến thủ tục 12, Mục IV.
Bổ sung Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư;
2.2. Sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính số 3, Mục IV, cụ thể như sau:
...
k) Căn cứ pháp lý:
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012.
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư.
- Thông tư số 17/2011/TT-BTP ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật Luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư.
- Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.
* Sơ đồ luân chuyển hồ sơ:

Tổ chức

1
←
6

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

2
→
←
5

Phòng Bổ trợ tư pháp

3
→
←
4

Giám đốc Sở

2.3. Sửa đổi, bổ sung thủ tục 8, Mục IV, cụ thể như sau:
a) Đổi tên thủ tục hành chính số 8 như sau: thủ tục chuyển đổi Văn phòng luật sư thành Công ty luật.
b) Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị chuyển đổi, trong đó nêu rõ mục đích, lý do chuyển đổi và cam kết về việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của văn phòng luật sư được chuyển đổi.
- Dự thảo Điều lệ của Công ty luật chuyển đổi.
- Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng luật sư được chuyển đổi.
- Danh sách thành viên hoặc luật sư chủ sở hữu; bản sao Thẻ luật sư của luật sư chủ sở hữu hoặc các luật sư thành viên của Công ty luật chuyển đổi.
- Bản sao giấy tờ chứng minh về trụ sở trong trường hợp có thay đổi về trụ sở;
2.4. Sửa đổi, bổ sung thủ tục 9, Mục IV, cụ thể như sau:
a) Bổ sung thành phần hồ sơ.
- Giấy tờ chứng minh người đại diện theo pháp luật của Văn phòng luật sư, Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên là luật sư chủ sở hữu của Văn phòng luật sư, Công ty luật.
- Họ, tên, số và ngày cấp Thẻ luật sư của người dự kiến là đại diện theo pháp luật.
b) Bỏ thành phần hồ sơ “Danh mục các hợp đồng chưa hoàn thành và văn bản thỏa thuận giữa người đại diện theo pháp luật cũ và khách hàng chuyển việc thực hiện các hợp đồng đó cho người đại diện theo pháp luật mới của Văn phòng luật sư, Công ty luật”;
2.5. Bổ sung thành phần hồ sơ thủ tục 11, Mục IV: giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam;
2.6. Bổ sung thành phần hồ sơ thủ tục 12, Mục IV: giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh của Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam;
2.7. Bổ sung thủ tục hành chính mới;
2.7.1. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề luật sư
a) Trình tự thực hiện:
- Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư hoặc người được miễn tập sự hành nghề luật sư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp; công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ hợp lệ, lập phiếu nhận hồ sơ và chuyển ngay cho phòng Bổ trợ tư pháp.
- Phòng Bổ trợ tư pháp xử lý nghiệp vụ, kiểm tra hồ sơ, soạn thảo công văn trình Giám đốc Sở: 04 ngày làm việc.
- Giám đốc Sở ký duyệt văn bản trình Bộ Tư pháp: 02 ngày làm việc.
- Bộ Tư pháp giải quyết và chuyển kết quả về Sở Tư pháp: 20 ngày làm việc.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao kết quả cho đương sự: 01 ngày làm việc.
b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp.
c) Thành phần hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư (theo mẫu);
- 02 tấm ảnh 03 x 04;
- Phiếu lý lịch tư pháp;
- Giấy chứng nhận sức khỏe;
- Bản sao bằng cử nhân luật hoặc bản sao bằng thạc sĩ luật;
- Bản sao giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.
d) Thời gian giải quyết: 27 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: người hoàn thành tập sự hành nghề luật sư.
e) Cơ quan thực hiện: Bộ Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: chứng chỉ hành nghề luật sư.
h) Lệ phí: không.
i) Căn cứ pháp lý:
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012.
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư.
- Thông tư số 17/2011/TT-BTP ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật Luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư.
Lưu ý: trường hợp người được miễn tập sự hành nghề luật sư, không cần nộp bản sao giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư nhưng phải nộp một trong các loại giấy tờ sau:
- Bản sao có chứng thực (hoặc nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu) quyết định bổ nhiệm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên cao cấp, điều tra viên trung cấp hoặc bản sao có chứng thực (hoặc nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu) giấy chứng minh thẩm phán, bản sao có chứng thực giấy chứng minh kiểm sát viên, bản sao có chứng thực (hoặc nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu) giấy chứng nhận điều tra viên.
- Bản sao có chứng thực (hoặc nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu) quyết định phong hàm Giáo sư, Phó Giáo sư chuyên ngành luật; bằng tiến sĩ luật;
- Bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu quyết định bổ nhiệm thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
* Sơ đồ luân chuyển hồ sơ:

Đương sự

1
←
8

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

2
→
←
7

Phòng Bổ trợ tư pháp

3
→
←
6

Giám đốc Sở

4
→
←
5

BộTư pháp

2.7.Thủ tục hợp nhất Công ty luật
a) Trình tự thực hiện:
- Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp; công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ hợp lệ, lập phiếu nhận hồ sơ và chuyển ngay cho Phòng Bổ trợ tư pháp.
- Phòng Bổ trợ tư pháp xử lý nghiệp vụ, tham mưu Giám đốc Sở: 07 ngày làm việc.
- Giám đốc Sở ký cấp giấy đăng ký hoạt động cho Công ty luật: 02 ngày làm việc.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho cá nhân: 01 ngày làm việc.
b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp.
c) Thành phần hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:
- Giấy đề nghị hợp nhất Công ty luật.
- Hợp đồng hợp nhất, trong đó phải quy định rõ về thủ tục, thời hạn và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; việc thừa kế toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các Công ty luật bị hợp nhất.
- Giấy đăng ký hoạt động của các Công ty luật bị hợp nhất.
d) Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện: giấy đăng ký hoạt động cho Công ty luật.
h) Lệ phí: 200.000 đồng/01 lần cấp.
i) Căn cứ pháp lý:
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012.
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư.
- Thông tư số 17/2011/TT-BTP ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật Luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư.
- Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.
* Sơ đồ luân chuyển hồ sơ:

Tổ chức

1
←
6

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

2
→
←
5

Phòng Bổ trợ tư pháp

3
→
←
4

Giám đốc Sở

2.7.3. Thủ tục sáp nhập Công ty luật
a) Trình tự thực hiện:
+ Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp; công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ hợp lệ, lập phiếu nhận hồ sơ và chuyển ngay cho Phòng Bổ trợ tư pháp.
+ Phòng Bổ trợ tư pháp xử lý nghiệp vụ, tham mưu Giám đốc Sở: 07 ngày làm việc.
+ Giám đốc Sở ký cấp giấy đăng ký hoạt động cho Công ty luật: 02 ngày làm việc.
+ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho cá nhân: 01 ngày làm việc.
b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp.
c) Thành phần hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:
- Giấy đề nghị sáp nhập Công ty luật.
- Hợp đồng sáp nhập Công ty luật, trong đó phải quy định rõ về thủ tục, thời hạn và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; việc thừa kế toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các công ty luật bị sáp nhập.
- Giấy đăng ký hoạt động của các Công ty luật bị sáp nhập và Công ty luật nhận sáp nhập.
d) Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ nhận hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện: giấy đăng ký hoạt động cho Công ty luật.
h) Lệ phí: 200.000 đồng/01 lần cấp.
i) Căn cứ pháp lý:
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012.
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư.
- Thông tư số 17/2011/TT-BTP ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật Luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư.
- Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.
* Sơ đồ luân chuyển hồ sơ:

Tổ chức

1
→
←
6

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

2
→
←
5

Phòng Bổ trợ tư pháp

3
→
←
4

Giám đốc Sở

Content:
Căn cứ pháp lý:
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012.
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư.
- Thông tư số 17/2011/TT-BTP ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật Luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư.
- Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.
* Sơ đồ luân chuyển hồ sơ:

Tổ chức

1
←
6

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

2
→
←
5

Phòng Bổ trợ tư pháp

3
→
←
4

Giám đốc Sở

2.3. Sửa đổi, bổ sung thủ tục 8, Mục IV, cụ thể như sau:
a) Đổi tên thủ tục hành chính số 8 như sau: thủ tục chuyển đổi Văn phòng luật sư thành Công ty luật.
b) Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị chuyển đổi, trong đó nêu rõ mục đích, lý do chuyển đổi và cam kết về việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của văn phòng luật sư được chuyển đổi.
- Dự thảo Điều lệ của Công ty luật chuyển đổi.
- Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng luật sư được chuyển đổi.
- Danh sách thành viên hoặc luật sư chủ sở hữu; bản sao Thẻ luật sư của luật sư chủ sở hữu hoặc các luật sư thành viên của Công ty luật chuyển đổi.
- Bản sao giấy tờ chứng minh về trụ sở trong trường hợp có thay đổi về trụ sở;
2.4. Sửa đổi, bổ sung thủ tục 9, Mục IV, cụ thể như sau:
a) Bổ sung thành phần hồ sơ.
- Giấy tờ chứng minh người đại diện theo pháp luật của Văn phòng luật sư, Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên là luật sư chủ sở hữu của Văn phòng luật sư, Công ty luật.
- Họ, tên, số và ngày cấp Thẻ luật sư của người dự kiến là đại diện theo pháp luật.
b) Bỏ thành phần hồ sơ “Danh mục các hợp đồng chưa hoàn thành và văn bản thỏa thuận giữa người đại diện theo pháp luật cũ và khách hàng chuyển việc thực hiện các hợp đồng đó cho người đại diện theo pháp luật mới của Văn phòng luật sư, Công ty luật”;
2.5. Bổ sung thành phần hồ sơ thủ tục 11, Mục IV: giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam;
2.6. Bổ sung thành phần hồ sơ thủ tục 12, Mục IV: giấy đề nghị đăng ký hoạt động của chi nhánh của Công ty luật nước ngoài tại Việt Nam;
2.7. Bổ sung thủ tục hành chính mới;
2.7.1. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề luật sư
a) Trình tự thực hiện:
- Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư hoặc người được miễn tập sự hành nghề luật sư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp; công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ hợp lệ, lập phiếu nhận hồ sơ và chuyển ngay cho phòng Bổ trợ tư pháp.
- Phòng Bổ trợ tư pháp xử lý nghiệp vụ, kiểm tra hồ sơ, soạn thảo công văn trình Giám đốc Sở: 04 ngày làm việc.
- Giám đốc Sở ký duyệt văn bản trình Bộ Tư pháp: 02 ngày làm việc.
- Bộ Tư pháp giải quyết và chuyển kết quả về Sở Tư pháp: 20 ngày làm việc.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao kết quả cho đương sự: 01 ngày làm việc.
b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp.
c) Thành phần hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư (theo mẫu);
- 02 tấm ảnh 03 x 04;
- Phiếu lý lịch tư pháp;
- Giấy chứng nhận sức khỏe;
- Bản sao bằng cử nhân luật hoặc bản sao bằng thạc sĩ luật;
- Bản sao giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.
d) Thời gian giải quyết: 27 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: người hoàn thành tập sự hành nghề luật sư.
e) Cơ quan thực hiện: Bộ Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: chứng chỉ hành nghề luật sư.
h) Lệ phí: không.
i) Căn cứ pháp lý:
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012.
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư.
- Thông tư số 17/2011/TT-BTP ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật Luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư.
Lưu ý: trường hợp người được miễn tập sự hành nghề luật sư, không cần nộp bản sao giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư nhưng phải nộp một trong các loại giấy tờ sau:
- Bản sao có chứng thực (hoặc nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu) quyết định bổ nhiệm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên cao cấp, điều tra viên trung cấp hoặc bản sao có chứng thực (hoặc nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu) giấy chứng minh thẩm phán, bản sao có chứng thực giấy chứng minh kiểm sát viên, bản sao có chứng thực (hoặc nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu) giấy chứng nhận điều tra viên.
- Bản sao có chứng thực (hoặc nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu) quyết định phong hàm Giáo sư, Phó Giáo sư chuyên ngành luật; bằng tiến sĩ luật;
- Bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu quyết định bổ nhiệm thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
* Sơ đồ luân chuyển hồ sơ:

Đương sự

1
←
8

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

2
→
←
7

Phòng Bổ trợ tư pháp

3
→
←
6

Giám đốc Sở

4
→
←
5

BộTư pháp

2.7.Thủ tục hợp nhất Công ty luật
a) Trình tự thực hiện:
- Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp; công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ hợp lệ, lập phiếu nhận hồ sơ và chuyển ngay cho Phòng Bổ trợ tư pháp.
- Phòng Bổ trợ tư pháp xử lý nghiệp vụ, tham mưu Giám đốc Sở: 07 ngày làm việc.
- Giám đốc Sở ký cấp giấy đăng ký hoạt động cho Công ty luật: 02 ngày làm việc.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho cá nhân: 01 ngày làm việc.
b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp.
c) Thành phần hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:
- Giấy đề nghị hợp nhất Công ty luật.
- Hợp đồng hợp nhất, trong đó phải quy định rõ về thủ tục, thời hạn và điều kiện hợp nhất; phương án sử dụng lao động; việc thừa kế toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các Công ty luật bị hợp nhất.
- Giấy đăng ký hoạt động của các Công ty luật bị hợp nhất.
d) Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện: giấy đăng ký hoạt động cho Công ty luật.
h) Lệ phí: 200.000 đồng/01 lần cấp.
i) Căn cứ pháp lý:
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012.
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư.
- Thông tư số 17/2011/TT-BTP ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật Luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư.
- Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.
* Sơ đồ luân chuyển hồ sơ:

Tổ chức

1
←
6

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

2
→
←
5

Phòng Bổ trợ tư pháp

3
→
←
4

Giám đốc Sở

2.7.3. Thủ tục sáp nhập Công ty luật
a) Trình tự thực hiện:
+ Tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp; công chức tiếp nhận kiểm tra hồ sơ hợp lệ, lập phiếu nhận hồ sơ và chuyển ngay cho Phòng Bổ trợ tư pháp.
+ Phòng Bổ trợ tư pháp xử lý nghiệp vụ, tham mưu Giám đốc Sở: 07 ngày làm việc.
+ Giám đốc Sở ký cấp giấy đăng ký hoạt động cho Công ty luật: 02 ngày làm việc.
+ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giao trả kết quả cho cá nhân: 01 ngày làm việc.
b) Cách thức thực hiện: tổ chức nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp.
c) Thành phần hồ sơ: 01 bộ, bao gồm:
- Giấy đề nghị sáp nhập Công ty luật.
- Hợp đồng sáp nhập Công ty luật, trong đó phải quy định rõ về thủ tục, thời hạn và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; việc thừa kế toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các công ty luật bị sáp nhập.
- Giấy đăng ký hoạt động của các Công ty luật bị sáp nhập và Công ty luật nhận sáp nhập.
d) Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ nhận hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng thực hiện: tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.
g) Kết quả thực hiện: giấy đăng ký hoạt động cho Công ty luật.
h) Lệ phí: 200.000 đồng/01 lần cấp.
i) Căn cứ pháp lý:
- Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư số 20/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012.
- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư.
- Thông tư số 17/2011/TT-BTP ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật Luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư.
- Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.
* Sơ đồ luân chuyển hồ sơ:

Tổ chức

1
→
←
6

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

2
→
←
5

Phòng Bổ trợ tư pháp

3
→
←
4

Giám đốc Sở