Document: Điều 15 Thông tư 218/2016/TT-BQP sử dụng Giấy chứng minh sĩ quan Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "218/2016/TT-BQP", "signer": "Ngô Xuân Lịch", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "218/2016/TT-BQP", "signer": "Ngô Xuân Lịch", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "218/2016/TT-BQP", "signer": "Ngô Xuân Lịch", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "218/2016/TT-BQP", "signer": "Ngô Xuân Lịch", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "27/12/2016", "sign_number": "218/2016/TT-BQP", "signer": "Ngô Xuân Lịch", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 15 Thông tư 218/2016/TT-BQP sử dụng Giấy chứng minh sĩ quan Chứng minh quân nhân chuyên nghiệp mới nhất có nội dung như sau:

Điều 15. Cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại
1. Cấp lần đầu Giấy chứng minh sĩ quan trong trường hợp sau:
a) Khi được phong quân hàm sĩ quan tại ngũ;
b) Sĩ quan dự bị được tuyển chọn bổ sung vào ngạch sĩ quan tại ngũ.
2. Cấp đổi Giấy chứng minh sĩ quan trong trường hợp sau:
a) Khi hết thời hạn sử dụng quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 14 Thông tư này hoặc Giấy chứng minh sĩ quan bị hư hỏng;
b) Khi được thăng hoặc bị giáng cấp bậc quân hàm sĩ quan cấp tướng, cấp tá;
c) Khi thay đổi đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng;
d) Khi thay đổi họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc, quê quán, nơi thường trú hoặc thay đổi nhân dạng do bị thương tích, thẩm mỹ, chỉnh hình.
3. Cấp lại khi bị mất Giấy chứng minh sĩ quan.
4. Cấp lần đầu Thẻ sĩ quan dự bị khi đăng ký sĩ quan dự bị theo quy định tại Điều 39 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.
5. Cấp đổi Thẻ sĩ quan dự bị trong trường hợp sau đây:
a) Khi sĩ quan dự bị được thăng quân hàm cấp úy lên cấp tá hoặc bị giáng quân hàm cấp tá xuống cấp úy, Thẻ bị hư hỏng;
b) Khi thay đổi họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; nơi thường trú hoặc thay đổi nhân dạng do bị thương tích, thẩm mỹ, chỉnh hình;
6. Cấp lại khi bị mất Thẻ sĩ quan dự bị.

Content:
Điều 15. Cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại
1. Cấp lần đầu Giấy chứng minh sĩ quan trong trường hợp sau:
a) Khi được phong quân hàm sĩ quan tại ngũ;
b) Sĩ quan dự bị được tuyển chọn bổ sung vào ngạch sĩ quan tại ngũ.
2. Cấp đổi Giấy chứng minh sĩ quan trong trường hợp sau:
a) Khi hết thời hạn sử dụng quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 14 Thông tư này hoặc Giấy chứng minh sĩ quan bị hư hỏng;
b) Khi được thăng hoặc bị giáng cấp bậc quân hàm sĩ quan cấp tướng, cấp tá;
c) Khi thay đổi đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng;
d) Khi thay đổi họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc, quê quán, nơi thường trú hoặc thay đổi nhân dạng do bị thương tích, thẩm mỹ, chỉnh hình.
3. Cấp lại khi bị mất Giấy chứng minh sĩ quan.
4. Cấp lần đầu Thẻ sĩ quan dự bị khi đăng ký sĩ quan dự bị theo quy định tại Điều 39 Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.
5. Cấp đổi Thẻ sĩ quan dự bị trong trường hợp sau đây:
a) Khi sĩ quan dự bị được thăng quân hàm cấp úy lên cấp tá hoặc bị giáng quân hàm cấp tá xuống cấp úy, Thẻ bị hư hỏng;
b) Khi thay đổi họ, chữ đệm, tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; nơi thường trú hoặc thay đổi nhân dạng do bị thương tích, thẩm mỹ, chỉnh hình;
6. Cấp lại khi bị mất Thẻ sĩ quan dự bị.