Document: Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 347/QĐ-BGTVT 2015 Cảng hàng không Vinh quốc tế đến 2030 định hướng sau 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/01/2015", "sign_number": "347/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/01/2015", "sign_number": "347/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/01/2015", "sign_number": "347/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/01/2015", "sign_number": "347/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/01/2015", "sign_number": "347/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 347/QĐ-BGTVT 2015 Cảng hàng không Vinh quốc tế đến 2030 định hướng sau 2030

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch Cảng hàng không Vinh thành cảng hàng không quốc tế giai đoạn đến năm 2030 và định hướng sau năm 2030 với các nội dung chính như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch điều chỉnh:
...
e) Quy hoạch khu hàng không dân dụng (HKDD):
Phát triển các công trình HKDD phù hợp với nhu cầu quản lý, khai thác với quy mô và diện tích được định hướng như sau:
- Nhà ga hành khách:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Sử dụng hệ thống nhà ga hiện hữu, công suất 2,5 triệu hành khách/năm (gồm nhà ga hiện hữu công suất 0,5 triệu hành khách/năm và nhà ga mới được xây dựng với công suất 2 triệu hành khách/năm), sử dụng chung nội địa và quốc tế;
+ Giai đoạn đến năm 2030: Xây dựng nhà ga hành khách mới số 2 với công suất khoảng 5 triệu hành khách/năm. Nhà ga 02 cao trình, sử dụng chung nội địa và quốc tế, đưa tổng công suất các nhà ga tương đương khoảng 7 triệu hành khách/năm;
+ Giai đoạn định hướng sau năm 2030: Nghiên cứu mở rộng nhà ga hành khách số 2 đạt công suất 8 triệu hành khách/năm. Tổng công suất các nhà ga tương đương khoảng 10 triệu hành khách/năm.
- Nhà ga hàng hóa:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Không đầu tư xây dựng nhà ga hàng hóa riêng biệt, sử dụng chung với nhà ga hành khách;
+ Giai đoạn đến năm 2030: Cải tạo nhà ga hành khách hiện hữu (công suất 0,5 triệu hành khách/năm) thành nhà ga hàng hóa với diện tích khoảng 2.500 m2, công suất khoảng 22.000 tấn hàng hóa/năm;
+ Giai đoạn định hướng sau năm 2030: Nghiên cứu mở rộng nhà ga hàng hóa với diện tích khoảng 6.500 m2, công suất khoảng 62.000 tấn hàng hóa/năm.
- Khu hành chính:
+ Nhà điều hành Cảng hàng không: được quy hoạch trên khu đất khoảng 4.500 m2;
+ Nhà làm việc công an, công an cửa khẩu, cảng vụ hàng không, hải quan, kiểm dịch y tế: được quy hoạch trên khu đất khoảng 20.000 m²;
+ Văn phòng đại diện các hãng hàng không: được quy hoạch trên khu đất khoảng 5.000 m2;
- Khu thương mại dịch vụ: được quy hoạch trên khu đất khoảng 10.000 m2.
- Khu cấp nhiên liệu:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Giữ nguyên khu cấp nhiên liệu hiện hữu, công suất 1.000 m3;
+ Giai đoạn đến năm 2030: Xây dựng khu cấp nhiên liệu với tổng công suất kho chứa nhiên liệu đạt khoảng 3.000 mPhương thức nhập nhiên liệu là dùng xe chuyên chở hoặc đường ống tra nạp ngầm;
+ Giai đoạn định hướng sau năm 2030: Mở rộng khu cấp nhiên liệu theo nhu cầu, xây mới kho chứa nhiên liệu đạt khoảng 7.000 m3.
- Trung tâm khẩn nguy cứu hỏa: Xây dựng 02 trạm khẩn nguy cứu hỏa và đầu tư xe cứu hỏa đạt CAT 9 theo quy định của ICAO: 01 trạm bố trí cùng khu trạm khu kỹ thuật ngoại trường; 01 trạm bố trí ở phía đầu 02 đường CHC số 2.
- Khu dự trữ phát triển các công trình phụ trợ:
+ Khu kỹ thuật máy bay (hangar): Giai đoạn đến năm 2020, chưa xây dựng hangar; Giai đoạn đến năm 2030, xây dựng khu kỹ thuật, sửa chữa bảo dưỡng đáp ứng 02 tàu bay code E hoặc tương đương, xây dựng sân đỗ trước hangar đảm bảo 3 - 4 vị trí đỗ tàu bay; Giai đoạn định hướng sau 2030, xây dựng mở rộng khu kỹ thuật, sửa chữa bảo dưỡng đáp ứng 03 tàu bay code E hoặc tương đương.
+ Khu tập kết trang thiết bị mặt đất: Giai đoạn đến năm 2030, xây dựng tại khu đất có diện tích 7.000 m2; Giai đoạn định hướng sau 2030, mở rộng theo nhu cầu khai thác.
+ Khu kiểm định trang thiết bị mặt đất: Giai đoạn đến năm 2030, xây dựng tại khu đất có diện tích khoảng 7.000 m2; Giai đoạn định hướng sau năm 2030, mở rộng theo nhu cầu khai thác.
+ Nhà xe ngoại trường: Giai đoạn đến năm 2030, xây dựng nhà xe ngoại trường và sân đỗ trước nhà xe với diện tích khoảng 2.000 m²; Giai đoạn định hướng sau năm 2030, xây dựng mở rộng theo nhu cầu khai thác đạt diện tích khoảng 7.000 m².
+ Khu chế biến suất ăn: Giai đoạn đến năm 2030, xây dựng khu chế biến suất ăn với diện tích khoảng 4.000 m²; Giai đoạn định hướng sau năm 2030, mở rộng theo nhu cầu khai thác.

Content:
Quy hoạch khu hàng không dân dụng (HKDD):
Phát triển các công trình HKDD phù hợp với nhu cầu quản lý, khai thác với quy mô và diện tích được định hướng như sau:
- Nhà ga hành khách:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Sử dụng hệ thống nhà ga hiện hữu, công suất 2,5 triệu hành khách/năm (gồm nhà ga hiện hữu công suất 0,5 triệu hành khách/năm và nhà ga mới được xây dựng với công suất 2 triệu hành khách/năm), sử dụng chung nội địa và quốc tế;
+ Giai đoạn đến năm 2030: Xây dựng nhà ga hành khách mới số 2 với công suất khoảng 5 triệu hành khách/năm. Nhà ga 02 cao trình, sử dụng chung nội địa và quốc tế, đưa tổng công suất các nhà ga tương đương khoảng 7 triệu hành khách/năm;
+ Giai đoạn định hướng sau năm 2030: Nghiên cứu mở rộng nhà ga hành khách số 2 đạt công suất 8 triệu hành khách/năm. Tổng công suất các nhà ga tương đương khoảng 10 triệu hành khách/năm.
- Nhà ga hàng hóa:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Không đầu tư xây dựng nhà ga hàng hóa riêng biệt, sử dụng chung với nhà ga hành khách;
+ Giai đoạn đến năm 2030: Cải tạo nhà ga hành khách hiện hữu (công suất 0,5 triệu hành khách/năm) thành nhà ga hàng hóa với diện tích khoảng 2.500 m2, công suất khoảng 22.000 tấn hàng hóa/năm;
+ Giai đoạn định hướng sau năm 2030: Nghiên cứu mở rộng nhà ga hàng hóa với diện tích khoảng 6.500 m2, công suất khoảng 62.000 tấn hàng hóa/năm.
- Khu hành chính:
+ Nhà điều hành Cảng hàng không: được quy hoạch trên khu đất khoảng 4.500 m2;
+ Nhà làm việc công an, công an cửa khẩu, cảng vụ hàng không, hải quan, kiểm dịch y tế: được quy hoạch trên khu đất khoảng 20.000 m²;
+ Văn phòng đại diện các hãng hàng không: được quy hoạch trên khu đất khoảng 5.000 m2;
- Khu thương mại dịch vụ: được quy hoạch trên khu đất khoảng 10.000 m2.
- Khu cấp nhiên liệu:
+ Giai đoạn đến năm 2020: Giữ nguyên khu cấp nhiên liệu hiện hữu, công suất 1.000 m3;
+ Giai đoạn đến năm 2030: Xây dựng khu cấp nhiên liệu với tổng công suất kho chứa nhiên liệu đạt khoảng 3.000 mPhương thức nhập nhiên liệu là dùng xe chuyên chở hoặc đường ống tra nạp ngầm;
+ Giai đoạn định hướng sau năm 2030: Mở rộng khu cấp nhiên liệu theo nhu cầu, xây mới kho chứa nhiên liệu đạt khoảng 7.000 m3.
- Trung tâm khẩn nguy cứu hỏa: Xây dựng 02 trạm khẩn nguy cứu hỏa và đầu tư xe cứu hỏa đạt CAT 9 theo quy định của ICAO: 01 trạm bố trí cùng khu trạm khu kỹ thuật ngoại trường; 01 trạm bố trí ở phía đầu 02 đường CHC số 2.
- Khu dự trữ phát triển các công trình phụ trợ:
+ Khu kỹ thuật máy bay (hangar): Giai đoạn đến năm 2020, chưa xây dựng hangar; Giai đoạn đến năm 2030, xây dựng khu kỹ thuật, sửa chữa bảo dưỡng đáp ứng 02 tàu bay code E hoặc tương đương, xây dựng sân đỗ trước hangar đảm bảo 3 - 4 vị trí đỗ tàu bay; Giai đoạn định hướng sau 2030, xây dựng mở rộng khu kỹ thuật, sửa chữa bảo dưỡng đáp ứng 03 tàu bay code E hoặc tương đương.
+ Khu tập kết trang thiết bị mặt đất: Giai đoạn đến năm 2030, xây dựng tại khu đất có diện tích 7.000 m2; Giai đoạn định hướng sau 2030, mở rộng theo nhu cầu khai thác.
+ Khu kiểm định trang thiết bị mặt đất: Giai đoạn đến năm 2030, xây dựng tại khu đất có diện tích khoảng 7.000 m2; Giai đoạn định hướng sau năm 2030, mở rộng theo nhu cầu khai thác.
+ Nhà xe ngoại trường: Giai đoạn đến năm 2030, xây dựng nhà xe ngoại trường và sân đỗ trước nhà xe với diện tích khoảng 2.000 m²; Giai đoạn định hướng sau năm 2030, xây dựng mở rộng theo nhu cầu khai thác đạt diện tích khoảng 7.000 m².
+ Khu chế biến suất ăn: Giai đoạn đến năm 2030, xây dựng khu chế biến suất ăn với diện tích khoảng 4.000 m²; Giai đoạn định hướng sau năm 2030, mở rộng theo nhu cầu khai thác.