Document: Điểm h Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1701/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2023", "sign_number": "1701/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2023", "sign_number": "1701/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2023", "sign_number": "1701/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2023", "sign_number": "1701/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "27/12/2023", "sign_number": "1701/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1701/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch tỉnh) với những nội dung sau:
...
8. Phương án xác định khu quân sự, khu an ninh
Xây dựng khu quân sự, khu an ninh đảm bảo thế trận quốc phòng trong khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc, các khu vực sẵn sàng phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng; đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ quốc phòng, an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn Tỉnh.
Việc xác định các khu quân sự, khu an ninh trên địa bàn Tỉnh đảm bảo tuân thủ chỉ tiêu sử dụng đất do Thủ tướng Chính phủ phân bổ. Việc bố trí xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh trên địa bàn được thực hiện theo các quy hoạch chuyên ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông
Phát triển mạng lưới hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại, đảm bảo tính liên kết, kết nối liên ngành, liên vùng, liên khu vực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của Tỉnh, đảm bảo an ninh và quốc phòng. Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông theo hướng thúc đẩy phát triển vận tải đa phương thức. Tập trung nâng cấp các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, các tuyến kết nối ngang, đầu tư mở mới một số tuyến phục vụ khai phá tiềm năng của Tỉnh và kết nối phục vụ phát triển công nghiệp, du lịch, khu vực dân cư, đô thị. Tiếp tục đẩy mạnh phát triển mạng lưới đường sắt, đường biển và hàng không đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách. Đầu tư xây dựng cảng cạn và phát triển dịch vụ logistics.
...
h) Vùng huyện đảo Phú Quý: Là vùng phát triển kinh tế biển, trọng tâm là nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy hải sản, trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá, trung tâm tránh trú bão và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên biển khu vực duyên hải Trung Bộ; phát triển du lịch sinh thái, du lịch biển đảo; vùng có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh.
IX. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, ĐA DẠNG SINH HỌC, PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Phương án phân vùng bảo vệ môi trường
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt (N): Khu vực nội thành, nội thị của các đô thị loại III trở lên theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị, bao gồm: thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi; nguồn nước mặt trên địa bàn Tỉnh được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; khu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; vùng lõi của di sản thiên nhiên, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học.
- Vùng hạn chế phát thải (H) bao gồm: Nội thành, nội thị của các đô thị loại IV, V; hành lang bảo vệ nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; vùng đệm của các vùng, của các khu bảo tồn thiên nhiên; khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường khác, dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường, vùng ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng;
- Vùng khác (K) gồm: Khu vực phát triển kinh tế - xã hội đa ngành, đa thành phần, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân; khu vực áp dụng sản xuất sạch trong các hoạt động sản xuất, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; khu vực đô thị, khu công nghiệp cần bảo vệ môi trường theo hướng “Xanh, Sạch”.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII)
b) Phương án bảo tồn đa dạng sinh học
- Bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học rừng, biển, vùng đất ngập nước và núi đá vôi nhằm bảo vệ sức khỏe Nhân dân, bảo vệ môi trường và giá trị đa dạng sinh học.
- Xây dựng các chương trình, đề án phòng, chống suy giảm đa dạng sinh học, khai thác bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; tiếp tục bảo tồn, gìn giữ, phục hồi các hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên; nâng cao độ che phủ rừng, ngăn chặn suy giảm chất lượng rừng; bảo vệ các giống loài, nguồn gen quý, hiếm và bảo đảm an toàn sinh học. Khai thác bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, nước, khoáng sản và nguồn lợi thủy sản. Kết hợp hài hòa, hợp lý giữa bảo tồn và phát huy giá trị đa dạng sinh học để phát triển du lịch, đáp ứng đồng thời các mục tiêu phát triển kinh tế và hình thành hệ sinh thái thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững.
- Bảo tồn thiên nhiên: Thực hiện bảo tồn tại chỗ tại các khu dự trữ thiên nhiên Núi Ông, Tà Kóu, khu bảo tồn biển Hòn Cau; thực hiện bảo tồn chuyển chỗ tại Bình Thuận theo hướng đầu tư xây dựng khu công viên động vật hoang dã trên cạn phục vụ mục đích bảo tồn các loài động vật trên cạn quý hiếm, bị đe dọa và phục vụ du lịch.
- Đa dạng sinh học: Điều tra, khảo sát và đánh giá các Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông và Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu để đưa vào quy hoạch khu vực có đa dạng sinh học cao.
- Vùng ngập nước quan trọng: Điều tra, khảo sát thiết lập các khu vực là vùng đất ngập nước quan trọng đối với Bàu Trắng, khu vực rừng ngập mặn Phan Thiết, La Gi, Hàm Tân.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX)
c) Phương án quan trắc chất lượng và cảnh báo môi trường
Duy trì và phát triển mới các điểm, trạm quan trắc về môi trường nước mặt, môi trường nước hồ, môi trường nước dưới đất, môi trường không khí, môi trường đất và môi trường nước biển ven bờ.
(Chi tiết tại Phụ lục XX)
d) Về phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
- Bảo vệ và phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Tập trung nâng cao chất lượng rừng. Bảo tồn, phát triển, nâng cao chất lượng đa dạng sinh học tại 02 khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông và Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu và các Khu rừng khác trên địa bàn toàn Tỉnh.
- Phát triển đường lâm nghiệp kết nối với tuyến đường phục vụ công tác tuần tra, bảo vệ rừng kết hợp phục vụ du lịch sinh thái. Nâng cao năng lực, đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất, nhất là hạ tầng thông tin, hạ tầng phục vụ phòng cháy, chữa cháy rừng, bảo vệ rừng.
đ) Phương án sắp xếp, phân bố không gian các khu nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và nhà tang lễ
Xây dựng các nghĩa trang cấp tỉnh với công nghệ an táng tổng hợp (chôn cất một lần, cát táng và hỏa táng). Mỗi huyện xây dựng nghĩa trang riêng. Di dời nghĩa trang nhỏ lẻ, mộ rải rác về các nghĩa trang tập trung; cải tạo, chỉnh trang bổ sung cây xanh, cảnh quan, xử lý môi trường, chuyển thành mô hình công viên tưởng niệm đối với những nghĩa trang, nghĩa địa không thể di dời. Xây dựng cơ sở hỏa táng tại các nghĩa trang cấp tỉnh. Mỗi đơn vị hành chính cấp huyện xây dựng ít nhất 01 nhà tang lễ, kết hợp mô hình nhà tang lễ gắn với một số bệnh viện tuyến tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XXI)
2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản
a) Phương án thăm dò, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
- Thăm dò, khai thác tài nguyên khoáng sản theo các khu vực sau:
+ Khu vực cấm hoạt động thăm dò, khai thác bao gồm: Khu vực quốc phòng, an ninh; di tích lịch sử - văn hóa; tôn giáo, khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia.
+ Khu vực hạn chế hoạt động thăm dò, khai thác: Khu vực có tính tổn thương cao (nhất là các khu vực có nhiều công trình kinh tế - xã hội, khu vực ven biển); khu vực có giá trị tài nguyên khác cao hơn (tài nguyên cảnh quan, khu vực đồng bằng canh tác cây lương thực và cây đặc sản, khu vực đồi núi có động thực vật đặc hữu).
+ Khu vực khuyến khích thăm dò, khai thác: Các khu vực còn lại có tài nguyên khoáng sản (nhất là các khu vực xa dân cư và xa công trình kinh tế - xã hội, khu vực nghèo thảm thực vật, không có sinh vật đặc hữu).
- Khoanh định quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến các khu, điểm mỏ khoáng sản: Thực hiện theo Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đối với các loại khoáng sản gồm: khoáng sản làm vật liệu san lấp; đá xây dựng; sét gạch ngói và cát xây dựng được thực hiện theo quy định.
- Khoanh định các khu vực dự trữ titan: Thực hiện theo khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Các hoạt động quan trọng trong thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản
- Khoáng sản titan:
Phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản titan với lộ trình và quy mô hợp lý phù hợp với từng giai đoạn, từng bước hình thành các tổ hợp công nghệ mỏ - tuyển, công nghiệp chế biến khoáng sản titan đồng bộ với hạ tầng. Các dự án titan phải có giải pháp đảm bảo cân đối nguồn nước theo quy định. Tập trung hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, đầu tư khai thác, chế biến titan đồng bộ với các sản phẩm chế biến sâu (pigment, dioxit titan, titan kim loại, zircon cao cấp). Đẩy mạnh đầu tư công nghệ chế biến sâu các cơ sở chế biến đã và đang thực hiện, nhất là tại khu công nghiệp Sông Bình, huyện Bắc Bình.
Đối với các mỏ được xác định tại Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, ưu tiên thăm dò, khai thác tập trung tại khu vực Lương Sơn I, Lương Sơn II và Lương Sơn III.
- Cát thủy tinh và nước khoáng: Ưu tiên đầu tư công nghệ, nâng cấp chất lượng và đa dạng loại hình sản phẩm (sản phẩm thủy tinh cao cấp, nước khoáng đa loại, phục vụ du lịch, chữa bệnh…).
- Khoáng sản làm vật liệu xây dựng: Tiếp tục khai thác các mỏ đang khai thác theo quy định; đẩy mạnh điều tra, tìm kiếm phát hiện các mỏ mới.
(Chi tiết tại Phụ lục XXII)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân bổ tài nguyên nước
- Phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước trong kỳ quy hoạch bảo đảm hài hòa, hợp lý tài nguyên nước mặt cho các ngành có sử dụng nước, giữa các tiểu vùng theo thứ tự ưu tiên như sau: (1) Cấp nước sinh hoạt; (2) Du lịch; (3) Cấp nước cho ngành nông nghiệp có giá trị cao; (4) Các ngành sản xuất có công nghệ sản xuất ít tiêu tốn nước; (5) Hỗ trợ nước tưới và những nhu cầu khác ở những nơi đặc biệt khó khăn về nguồn nước; (6) Cấp nước cho ngành nông nghiệp công nghệ cao với chế độ tưới thông minh; (7) Các ngành công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; (8) Cấp nước cho ngành nông nghiệp nói chung.
- Hạn chế khai thác sử dụng tài nguyên nước dưới đất; khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt và nước mưa để cung cấp ổn định nước cho sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp; hạn chế đến mức thấp nhất các mâu thuẫn trong sử dụng nước của các ngành, lĩnh vực.
- Phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước đến năm 2030: Đảm bảo cấp đủ 100% nhu cầu nước cho sinh hoạt và an ninh, quốc phòng, không dưới 95% nhu cầu nước cho các ngành kinh tế - xã hội khác.
b) Bảo vệ tài nguyên nước
Quản lý, bảo vệ tài nguyên nước mặt và nước mưa đảm bảo ổn định trữ lượng nguồn nước, không bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt, đáp ứng mục tiêu, yêu cầu chất lượng nước cho các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế cũng như các đối tượng khai thác, sử dụng nước trên địa bàn.
c) Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Thực hiện các giải pháp nhằm giảm thiểu, khắc phục tình trạng sạt, lở và hậu quả do sạt, lở gây ra trên các đoạn sông đã và đang xảy ra tình trạng sạt lở nghiêm trọng. Giảm thiểu hiện tượng xâm nhập mặn các tầng chứa nước. Phòng, chống tác hại do lũ cho hệ thống các con sông với tần suất chống lũ P = 98%. Phòng, chống tác hại do hạn hán cho các vùng có nguy cơ hạn hán. Bảo đảm tính kế thừa, khai thác, sử dụng có hiệu quả hệ thống hạ tầng kỹ thuật tài nguyên nước hiện có; nâng cấp, xây mới các hồ chứa nước trên địa bàn; cải tạo và nâng cấp công trình mạng lưới thoát nước tại các khu vực đô thị thường xuyên bị ngập úng.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn Tỉnh và xác định các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên tai
- Nhóm có mức tác động cao nhất, gồm các xã của 02 huyện Đức Linh và Bắc Bình. Thành phố Phan Thiết và Huyện Hàm Thuận Nam ở nhóm tác động cao ít hơn.
- Nhóm có mức tác động thấp hơn, gồm các xã, thị trấn thuộc thị xã La Gi, huyện Tánh Linh, Tuy Phong, Hàm Thuận Bắc.
- Nhóm có mức tác động thấp nhất, gồm các xã thuộc huyện Hàm Tân và Phú Quý.
- Xem xét các vùng rủi ro đối với từng loại hình thiên tai theo mức độ tác động nghiêm trọng nhất lần lượt là: Hạn hán, giông bão, ngập lụt, sạt lở, xâm nhập mặn.
b) Phương án quản lý rủi ro thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu
- Xây dựng kế hoạch chủ động trong phòng ngừa, ứng phó kịp thời, đưa ra các biện pháp khắc phục khẩn trương và hiệu quả. Thực hiện phòng, chống thiên tai theo phương châm bốn tại chỗ: Chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ. Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành. Phòng, chống thiên tai phải dựa trên cơ sở khoa học; kết hợp sử dụng kinh nghiệm truyền thống với tiến bộ khoa học và công nghệ; kết hợp giải pháp công trình và phi công trình; bảo vệ môi trường, hệ sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Tăng cường quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu. Rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành các văn bản quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền về thích ứng với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên đất đai, khoáng sản, tài nguyên nước, biển và hải đảo, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học. Nâng cao chất lượng dự báo thiên tai, đặc biệt là dự báo sớm. Củng cố, nâng cấp bảo đảm an toàn đập, hồ chứa nước, đê biển, đê cửa sông, công trình thủy lợi, phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển. Xây dựng cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu. Thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo, gia đình chính sách xây dựng nhà ở phòng tránh bão, lụt.
- Chủ động, sẵn sàng triển khai thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và khắc phục hậu quả do thiên tai, sự cố, thảm họa gây ra. Tăng cường quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
c) Phát triển hạ tầng phòng, chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu
Phát triển hạ tầng phòng, chống thiên tai bảo đảm nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu của Tỉnh. Đầu tư xây dựng 13 khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, trong đó: 02 khu tránh bão cấp vùng (Phú Hải và Phú Quý); 11 khu tránh bão cấp tỉnh, bao gồm: Liên Hương, Bình Thạnh, Chí Công, Phan Rí, Hòa Thắng, Mũi Né, Ba Đăng, La Gi, Hồ Lân, Tân Thành, Hà Lãng.
Hoàn thành cải tạo, nâng cấp hệ thống đê, kè biển ở những vị trí xung yếu dọc chiều dài bờ biển của Tỉnh để phòng, tránh tác động bất lợi thiên tai, bảo vệ dân sinh và phát triển kinh tế - xã hội, thích ứng với nguy cơ nước biển dâng. Ưu tiên bố trí vốn để đầu tư công trình bảo vệ bờ biển với giải pháp công trình ổn định lâu dài, bền vững, gắn với tôn tạo bãi biển để phục vụ phát triển du lịch. Rà soát các vị trí có nguy cơ cao sạt lở bờ sông trên địa bàn Tỉnh, nhất là tại các khu vực đông dân cư để có giải pháp xây dựng các hệ thống kè bảo vệ bờ sông và các công trình hạ tầng dọc các con sông, gắn với chỉnh trang đô thị, nông thôn.
(Chi tiết tại Phụ lục XXIII)
X. DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XXIV)
XI. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nhóm giải pháp về huy động, sử dụng vốn đầu tư
Tạo môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng để thu hút và hấp thụ tốt các nguồn đầu tư trong và ngoài nước. Hoàn thành công tác quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp, khu dân cư. Công khai quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng. Tập trung đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.
Xây dựng danh mục chương trình/dự án quan trọng ưu tiên do tỉnh quản lý để tập trung đầu tư theo kế hoạch đầu tư trung hạn 5 năm nhằm tạo động lực phát triển các ngành, lĩnh vực ở địa phương. Tổ chức tốt việc đền bù giải phóng mặt bằng. Kêu gọi các nhà đầu tư, các doanh nghiệp hợp tác tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, các khu công nghiệp và các cụm công nghiệp, các khu vui chơi giải trí, cơ sở sản xuất, dịch vụ phục vụ khu công nghiệp.
Thúc đẩy quá trình sản xuất nông nghiệp tập trung, phát triển các trang trại có quy mô lớn, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
Mở rộng các kênh và các biện pháp huy động vốn đầu tư theo hướng xã hội hóa các nguồn vốn, trong đó đặc biệt chú ý các biện pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Tăng cường công tác rà soát các dự án ngoài ngân sách đã được chấp thuận chủ trương đầu tư để tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện cho các dự án đẩy nhanh tiến độ xây dựng, hoàn thành đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời kiên quyết thu hồi các dự án chậm triển khai thực hiện theo đúng quy định pháp luật.
2. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực
Nghiên cứu ban hành cơ chế, chính sách nhằm thu hút đãi ngộ, trọng dụng nhân tài. Tiếp tục đẩy mạnh việc sắp xếp tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế, thực hiện quản lý, sử dụng, theo dõi, đánh giá, khen thưởng theo Đề án vị trí việc làm và Hợp đồng lao động, quy định rõ trách nhiệm của từng tập thể, cá nhân. Có chế độ khen thưởng, kỷ luật một cách công khai, minh bạch đúng đối tượng.
Tiếp tục xây dựng chính quyền kiến tạo, quan tâm đến việc đào tạo bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức của chính quyền địa phương các cấp, đảm bảo từng bước chuyên nghiệp, giỏi về chuyên môn, ngoại ngữ, có đạo đức công vụ, trách nhiệm đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, sẵn sàng phục vụ doanh nghiệp và người dân.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng của giáo dục - đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Đẩy mạnh phân luồng học sinh ngay từ bậc Trung học cơ sở. Tăng cường công tác thông tin, dự báo về cung - cầu lao động. Quan tâm thực hiện tốt công tác đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho người lao động.
Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để các cơ sở đào tạo hợp tác với doanh nghiệp, khuyến khích doanh nghiệp tham gia thiết kế chương trình, nội dung đào tạo và trực tiếp đào tạo, sử dụng nhân lực. Thực hiện đào tạo theo nhu cầu xã hội.
3. Nhóm giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ
Tăng cường nguồn vốn ngân sách cho sự nghiệp môi trường hàng năm; tăng cường truyền thông, tuyên truyền về ý thức chấp hành nghiêm các quy định pháp luật về môi trường, xử lý nghiêm các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Tăng cường phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể trong hoạt động bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu; phối hợp với các địa phương lân cận thuộc lưu vực hệ thống sông giải quyết các vấn đề môi trường mang tính liên vùng. Cải tiến, đổi mới biện pháp, hình thức tuyên truyền, phổ biến, truyền thông pháp luật. Hoàn thiện các quy định pháp lý về quản lý môi trường.
Di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ gây ô nhiễm môi trường đang hoạt động trong khu dân cư vào các khu, cụm công nghiệp; ban hành chính sách hỗ trợ di dời để khuyến khích các cơ sở sản xuất di chuyển vào các khu, cụm công nghiệp tập trung.
Khuyến khích, thu hút các dự án đầu tư sản xuất các sản phẩm công nghệ cao; các dự án đầu tư sử dụng công nghệ tiên tiến, không gây ô nhiễm môi trường.
Phát triển hệ thống mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ; nghiên cứu, ứng dụng thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào sản xuất, kinh doanh sản phẩm chủ lực của tỉnh hướng tới mục tiêu xuất khẩu và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Xây dựng chương trình, kế hoạch chuyển đổi số, trọng tâm là phát triển hạ tầng số, cơ sở dữ liệu số, tạo nền tảng phát triển chính quyền số, kinh tế số, hướng đến xã hội số; tập trung xây dựng chính quyền điện tử, xây dựng thành phố thông minh; đẩy nhanh việc thanh toán không dùng tiền mặt, quan trắc môi trường tự động, hồ sơ quản lý sức khỏe điện tử.
4. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
Tăng cường hợp tác, liên kết giữa các địa phương trong vùng duyên hải Trung Bộ và các tỉnh lân cận, hình thành các cơ chế, quy định về liên kết vùng đối với các ngành lĩnh vực, đặc biệt là liên kết phát triển cơ sở hạ tầng, liên kết phát triển du lịch và liên kết phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp.
Hợp tác, liên kết với Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh vùng Đông Nam Bộ trong phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; xúc tiến thương mại và đầu tư; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; xây dựng các chương trình, tuyến du lịch liên tỉnh, liên vùng; phát triển nhân lực, bao gồm đào tạo và sử dụng lao động; phát triển ngành y tế, khám chữa bệnh và nghiên cứu y học; phát triển công nghiệp; bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Phối hợp với các tỉnh, thành phố khu vực ven biển các tỉnh vùng Đông Nam Bộ hợp tác, mở rộng phát triển các cụm liên kết ngành kinh tế biển. Chú trọng bố trí quy hoạch, sắp xếp các khu vực, không gian theo ngành kinh tế biển; sắp xếp, bố trí kết nối cơ sở hạ tầng kinh tế biển, liên kết không gian phát triển các khu cảng biển, khu kinh tế, khu công nghiệp tập trung, vùng du lịch, đô thị ven biển có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại tạo sức hấp dẫn để thu hút đầu tư.
Hợp tác, liên kết với các tỉnh vùng Tây Nguyên trong phát triển hạ tầng giao thông kết nối từ khu vực Tây Nguyên với các tuyến giao thông Bắc - Nam chạy qua địa bàn tỉnh Bình Thuận; khai thác tốt hạ tầng cảng biển và hạ tầng dịch vụ logistics trên địa bàn, trong đó tập trung vào khu vực các bến cảng Sơn Mỹ và Vĩnh Tân.
Tăng cường hợp tác với các quốc gia, tổ chức quốc tế trong phát triển du lịch; tiêu thụ hàng hóa, nông sản, thu hút đầu tư nước ngoài. Đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức, định chế tài chính, cơ quan phát triển quốc tế trong việc tiếp cận nguồn vốn ODA, vốn vay tín dụng ưu đãi để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, giáo dục - đào tạo; giảm nghèo, phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thích ứng với biến đổi khí hậu.
5. Nhóm giải pháp về huy động nguồn lực đất đai
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, đảm bảo hiệu lực, hiệu quả. Nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng đất phải phù hợp, đồng bộ, gắn kết chặt chẽ, thúc đẩy lẫn nhau để phát triển nhanh và bền vững.
Thực hiện chặt chẽ việc giao đất, cho thuê đất chủ yếu thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
Hoàn thiện quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Hoàn thiện tổ chức, bộ máy, cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính của các tổ chức phát triển quỹ đất. Quy định cụ thể việc khai thác hiệu quả quỹ đất phụ cận các công trình kết cấu hạ tầng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Có cơ chế, phương pháp xác định giá đất theo nguyên tắc thị trường. Hoàn thiện các quy định bảo đảm công khai, minh bạch và trách nhiệm, đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính trong quản lý đất đai.
Rà soát và điều chỉnh quy hoạch chung đô thị, quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, làm cơ sở để xác định các vùng, ranh giới kiểm soát, phát triển đô thị, đảm bảo quỹ đất xây dựng đô thị trong thời kỳ quy hoạch.
6. Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính điện tử, hành chính số. Cụ thể hóa quy hoạch thành các kế hoạch 5 năm. Các kế hoạch hàng năm phải phù hợp với kế hoạch 5 năm. Tăng cường phối hợp và tổ chức triển khai, thực hiện quy hoạch đồng bộ giữa các cấp, các ngành trong Tỉnh.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch. Xây dựng cơ chế phối hợp, giám sát thực hiện và đánh giá thực hiện quy hoạch giữa các sở, ngành, địa phương, đặc biệt là phối hợp trong triển khai các thủ tục đầu tư các dự án tạo sự kết nối giữa các địa phương trong Tỉnh, giữa các ngành, lĩnh vực có liên quan.
Phát huy vai trò giám sát của cộng đồng, Nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội trong triển khai thực hiện quy hoạch. Tổ chức công bố công khai quy hoạch bằng nhiều hình thức khác nhau, tạo sự đồng thuận, nhất trí trong triển khai thực hiện.
XII. SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Danh mục Sơ đồ, bản đồ Quy hoạch tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 chi tiết tại Phụ lục XXV.

Content:
Vùng huyện đảo Phú Quý: Là vùng phát triển kinh tế biển, trọng tâm là nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy hải sản, trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá, trung tâm tránh trú bão và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên biển khu vực duyên hải Trung Bộ; phát triển du lịch sinh thái, du lịch biển đảo; vùng có vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh.
IX. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN, ĐA DẠNG SINH HỌC, PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
a) Phương án phân vùng bảo vệ môi trường
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt (N): Khu vực nội thành, nội thị của các đô thị loại III trở lên theo quy định của pháp luật về phân loại đô thị, bao gồm: thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi; nguồn nước mặt trên địa bàn Tỉnh được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; khu vực bảo vệ 1 của di tích lịch sử - văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa; vùng lõi của di sản thiên nhiên, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học.
- Vùng hạn chế phát thải (H) bao gồm: Nội thành, nội thị của các đô thị loại IV, V; hành lang bảo vệ nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; vùng đệm của các vùng, của các khu bảo tồn thiên nhiên; khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường khác, dễ bị tổn thương trước tác động của ô nhiễm môi trường, vùng ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng;
- Vùng khác (K) gồm: Khu vực phát triển kinh tế - xã hội đa ngành, đa thành phần, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân; khu vực áp dụng sản xuất sạch trong các hoạt động sản xuất, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao; khu vực đô thị, khu công nghiệp cần bảo vệ môi trường theo hướng “Xanh, Sạch”.
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII)
b) Phương án bảo tồn đa dạng sinh học
- Bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học rừng, biển, vùng đất ngập nước và núi đá vôi nhằm bảo vệ sức khỏe Nhân dân, bảo vệ môi trường và giá trị đa dạng sinh học.
- Xây dựng các chương trình, đề án phòng, chống suy giảm đa dạng sinh học, khai thác bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; tiếp tục bảo tồn, gìn giữ, phục hồi các hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên; nâng cao độ che phủ rừng, ngăn chặn suy giảm chất lượng rừng; bảo vệ các giống loài, nguồn gen quý, hiếm và bảo đảm an toàn sinh học. Khai thác bền vững, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, nước, khoáng sản và nguồn lợi thủy sản. Kết hợp hài hòa, hợp lý giữa bảo tồn và phát huy giá trị đa dạng sinh học để phát triển du lịch, đáp ứng đồng thời các mục tiêu phát triển kinh tế và hình thành hệ sinh thái thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững.
- Bảo tồn thiên nhiên: Thực hiện bảo tồn tại chỗ tại các khu dự trữ thiên nhiên Núi Ông, Tà Kóu, khu bảo tồn biển Hòn Cau; thực hiện bảo tồn chuyển chỗ tại Bình Thuận theo hướng đầu tư xây dựng khu công viên động vật hoang dã trên cạn phục vụ mục đích bảo tồn các loài động vật trên cạn quý hiếm, bị đe dọa và phục vụ du lịch.
- Đa dạng sinh học: Điều tra, khảo sát và đánh giá các Khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông và Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu để đưa vào quy hoạch khu vực có đa dạng sinh học cao.
- Vùng ngập nước quan trọng: Điều tra, khảo sát thiết lập các khu vực là vùng đất ngập nước quan trọng đối với Bàu Trắng, khu vực rừng ngập mặn Phan Thiết, La Gi, Hàm Tân.
(Chi tiết tại Phụ lục XIX)
c) Phương án quan trắc chất lượng và cảnh báo môi trường
Duy trì và phát triển mới các điểm, trạm quan trắc về môi trường nước mặt, môi trường nước hồ, môi trường nước dưới đất, môi trường không khí, môi trường đất và môi trường nước biển ven bờ.
(Chi tiết tại Phụ lục XX)
d) Về phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và phát triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp
- Bảo vệ và phát triển bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Tập trung nâng cao chất lượng rừng. Bảo tồn, phát triển, nâng cao chất lượng đa dạng sinh học tại 02 khu bảo tồn thiên nhiên Núi Ông và Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Kóu và các Khu rừng khác trên địa bàn toàn Tỉnh.
- Phát triển đường lâm nghiệp kết nối với tuyến đường phục vụ công tác tuần tra, bảo vệ rừng kết hợp phục vụ du lịch sinh thái. Nâng cao năng lực, đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất, nhất là hạ tầng thông tin, hạ tầng phục vụ phòng cháy, chữa cháy rừng, bảo vệ rừng.
đ) Phương án sắp xếp, phân bố không gian các khu nghĩa trang, cơ sở hỏa táng và nhà tang lễ
Xây dựng các nghĩa trang cấp tỉnh với công nghệ an táng tổng hợp (chôn cất một lần, cát táng và hỏa táng). Mỗi huyện xây dựng nghĩa trang riêng. Di dời nghĩa trang nhỏ lẻ, mộ rải rác về các nghĩa trang tập trung; cải tạo, chỉnh trang bổ sung cây xanh, cảnh quan, xử lý môi trường, chuyển thành mô hình công viên tưởng niệm đối với những nghĩa trang, nghĩa địa không thể di dời. Xây dựng cơ sở hỏa táng tại các nghĩa trang cấp tỉnh. Mỗi đơn vị hành chính cấp huyện xây dựng ít nhất 01 nhà tang lễ, kết hợp mô hình nhà tang lễ gắn với một số bệnh viện tuyến tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục XXI)
2. Phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản
a) Phương án thăm dò, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản
- Thăm dò, khai thác tài nguyên khoáng sản theo các khu vực sau:
+ Khu vực cấm hoạt động thăm dò, khai thác bao gồm: Khu vực quốc phòng, an ninh; di tích lịch sử - văn hóa; tôn giáo, khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia.
+ Khu vực hạn chế hoạt động thăm dò, khai thác: Khu vực có tính tổn thương cao (nhất là các khu vực có nhiều công trình kinh tế - xã hội, khu vực ven biển); khu vực có giá trị tài nguyên khác cao hơn (tài nguyên cảnh quan, khu vực đồng bằng canh tác cây lương thực và cây đặc sản, khu vực đồi núi có động thực vật đặc hữu).
+ Khu vực khuyến khích thăm dò, khai thác: Các khu vực còn lại có tài nguyên khoáng sản (nhất là các khu vực xa dân cư và xa công trình kinh tế - xã hội, khu vực nghèo thảm thực vật, không có sinh vật đặc hữu).
- Khoanh định quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến các khu, điểm mỏ khoáng sản: Thực hiện theo Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đối với các loại khoáng sản gồm: khoáng sản làm vật liệu san lấp; đá xây dựng; sét gạch ngói và cát xây dựng được thực hiện theo quy định.
- Khoanh định các khu vực dự trữ titan: Thực hiện theo khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Các hoạt động quan trọng trong thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản
- Khoáng sản titan:
Phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản titan với lộ trình và quy mô hợp lý phù hợp với từng giai đoạn, từng bước hình thành các tổ hợp công nghệ mỏ - tuyển, công nghiệp chế biến khoáng sản titan đồng bộ với hạ tầng. Các dự án titan phải có giải pháp đảm bảo cân đối nguồn nước theo quy định. Tập trung hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, đầu tư khai thác, chế biến titan đồng bộ với các sản phẩm chế biến sâu (pigment, dioxit titan, titan kim loại, zircon cao cấp). Đẩy mạnh đầu tư công nghệ chế biến sâu các cơ sở chế biến đã và đang thực hiện, nhất là tại khu công nghiệp Sông Bình, huyện Bắc Bình.
Đối với các mỏ được xác định tại Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, ưu tiên thăm dò, khai thác tập trung tại khu vực Lương Sơn I, Lương Sơn II và Lương Sơn III.
- Cát thủy tinh và nước khoáng: Ưu tiên đầu tư công nghệ, nâng cấp chất lượng và đa dạng loại hình sản phẩm (sản phẩm thủy tinh cao cấp, nước khoáng đa loại, phục vụ du lịch, chữa bệnh…).
- Khoáng sản làm vật liệu xây dựng: Tiếp tục khai thác các mỏ đang khai thác theo quy định; đẩy mạnh điều tra, tìm kiếm phát hiện các mỏ mới.
(Chi tiết tại Phụ lục XXII)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân bổ tài nguyên nước
- Phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước trong kỳ quy hoạch bảo đảm hài hòa, hợp lý tài nguyên nước mặt cho các ngành có sử dụng nước, giữa các tiểu vùng theo thứ tự ưu tiên như sau: (1) Cấp nước sinh hoạt; (2) Du lịch; (3) Cấp nước cho ngành nông nghiệp có giá trị cao; (4) Các ngành sản xuất có công nghệ sản xuất ít tiêu tốn nước; (5) Hỗ trợ nước tưới và những nhu cầu khác ở những nơi đặc biệt khó khăn về nguồn nước; (6) Cấp nước cho ngành nông nghiệp công nghệ cao với chế độ tưới thông minh; (7) Các ngành công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; (8) Cấp nước cho ngành nông nghiệp nói chung.
- Hạn chế khai thác sử dụng tài nguyên nước dưới đất; khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên nước mặt và nước mưa để cung cấp ổn định nước cho sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp; hạn chế đến mức thấp nhất các mâu thuẫn trong sử dụng nước của các ngành, lĩnh vực.
- Phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước đến năm 2030: Đảm bảo cấp đủ 100% nhu cầu nước cho sinh hoạt và an ninh, quốc phòng, không dưới 95% nhu cầu nước cho các ngành kinh tế - xã hội khác.
b) Bảo vệ tài nguyên nước
Quản lý, bảo vệ tài nguyên nước mặt và nước mưa đảm bảo ổn định trữ lượng nguồn nước, không bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt, đáp ứng mục tiêu, yêu cầu chất lượng nước cho các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế cũng như các đối tượng khai thác, sử dụng nước trên địa bàn.
c) Phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
Thực hiện các giải pháp nhằm giảm thiểu, khắc phục tình trạng sạt, lở và hậu quả do sạt, lở gây ra trên các đoạn sông đã và đang xảy ra tình trạng sạt lở nghiêm trọng. Giảm thiểu hiện tượng xâm nhập mặn các tầng chứa nước. Phòng, chống tác hại do lũ cho hệ thống các con sông với tần suất chống lũ P = 98%. Phòng, chống tác hại do hạn hán cho các vùng có nguy cơ hạn hán. Bảo đảm tính kế thừa, khai thác, sử dụng có hiệu quả hệ thống hạ tầng kỹ thuật tài nguyên nước hiện có; nâng cấp, xây mới các hồ chứa nước trên địa bàn; cải tạo và nâng cấp công trình mạng lưới thoát nước tại các khu vực đô thị thường xuyên bị ngập úng.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Phân vùng rủi ro đối với từng loại thiên tai trên địa bàn Tỉnh và xác định các khu vực ưu tiên phòng, chống đối với từng loại thiên tai
- Nhóm có mức tác động cao nhất, gồm các xã của 02 huyện Đức Linh và Bắc Bình. Thành phố Phan Thiết và Huyện Hàm Thuận Nam ở nhóm tác động cao ít hơn.
- Nhóm có mức tác động thấp hơn, gồm các xã, thị trấn thuộc thị xã La Gi, huyện Tánh Linh, Tuy Phong, Hàm Thuận Bắc.
- Nhóm có mức tác động thấp nhất, gồm các xã thuộc huyện Hàm Tân và Phú Quý.
- Xem xét các vùng rủi ro đối với từng loại hình thiên tai theo mức độ tác động nghiêm trọng nhất lần lượt là: Hạn hán, giông bão, ngập lụt, sạt lở, xâm nhập mặn.
b) Phương án quản lý rủi ro thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu
- Xây dựng kế hoạch chủ động trong phòng ngừa, ứng phó kịp thời, đưa ra các biện pháp khắc phục khẩn trương và hiệu quả. Thực hiện phòng, chống thiên tai theo phương châm bốn tại chỗ: Chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ. Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành. Phòng, chống thiên tai phải dựa trên cơ sở khoa học; kết hợp sử dụng kinh nghiệm truyền thống với tiến bộ khoa học và công nghệ; kết hợp giải pháp công trình và phi công trình; bảo vệ môi trường, hệ sinh thái và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Tăng cường quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu. Rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành các văn bản quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền về thích ứng với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên đất đai, khoáng sản, tài nguyên nước, biển và hải đảo, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học. Nâng cao chất lượng dự báo thiên tai, đặc biệt là dự báo sớm. Củng cố, nâng cấp bảo đảm an toàn đập, hồ chứa nước, đê biển, đê cửa sông, công trình thủy lợi, phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển. Xây dựng cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu. Thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo, gia đình chính sách xây dựng nhà ở phòng tránh bão, lụt.
- Chủ động, sẵn sàng triển khai thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ và khắc phục hậu quả do thiên tai, sự cố, thảm họa gây ra. Tăng cường quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
c) Phát triển hạ tầng phòng, chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu
Phát triển hạ tầng phòng, chống thiên tai bảo đảm nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu của Tỉnh. Đầu tư xây dựng 13 khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, trong đó: 02 khu tránh bão cấp vùng (Phú Hải và Phú Quý); 11 khu tránh bão cấp tỉnh, bao gồm: Liên Hương, Bình Thạnh, Chí Công, Phan Rí, Hòa Thắng, Mũi Né, Ba Đăng, La Gi, Hồ Lân, Tân Thành, Hà Lãng.
Hoàn thành cải tạo, nâng cấp hệ thống đê, kè biển ở những vị trí xung yếu dọc chiều dài bờ biển của Tỉnh để phòng, tránh tác động bất lợi thiên tai, bảo vệ dân sinh và phát triển kinh tế - xã hội, thích ứng với nguy cơ nước biển dâng. Ưu tiên bố trí vốn để đầu tư công trình bảo vệ bờ biển với giải pháp công trình ổn định lâu dài, bền vững, gắn với tôn tạo bãi biển để phục vụ phát triển du lịch. Rà soát các vị trí có nguy cơ cao sạt lở bờ sông trên địa bàn Tỉnh, nhất là tại các khu vực đông dân cư để có giải pháp xây dựng các hệ thống kè bảo vệ bờ sông và các công trình hạ tầng dọc các con sông, gắn với chỉnh trang đô thị, nông thôn.
(Chi tiết tại Phụ lục XXIII)
X. DANH MỤC DỰ ÁN DỰ KIẾN ƯU TIÊN THỰC HIỆN
Trên cơ sở định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, xác định các dự án lớn, có tính chất quan trọng, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội để đầu tư và thu hút đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư của từng thời kỳ.
(Chi tiết tại Phụ lục XXIV)
XI. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Nhóm giải pháp về huy động, sử dụng vốn đầu tư
Tạo môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng để thu hút và hấp thụ tốt các nguồn đầu tư trong và ngoài nước. Hoàn thành công tác quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp, khu dân cư. Công khai quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng. Tập trung đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.
Xây dựng danh mục chương trình/dự án quan trọng ưu tiên do tỉnh quản lý để tập trung đầu tư theo kế hoạch đầu tư trung hạn 5 năm nhằm tạo động lực phát triển các ngành, lĩnh vực ở địa phương. Tổ chức tốt việc đền bù giải phóng mặt bằng. Kêu gọi các nhà đầu tư, các doanh nghiệp hợp tác tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, các khu công nghiệp và các cụm công nghiệp, các khu vui chơi giải trí, cơ sở sản xuất, dịch vụ phục vụ khu công nghiệp.
Thúc đẩy quá trình sản xuất nông nghiệp tập trung, phát triển các trang trại có quy mô lớn, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
Mở rộng các kênh và các biện pháp huy động vốn đầu tư theo hướng xã hội hóa các nguồn vốn, trong đó đặc biệt chú ý các biện pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Tăng cường công tác rà soát các dự án ngoài ngân sách đã được chấp thuận chủ trương đầu tư để tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện cho các dự án đẩy nhanh tiến độ xây dựng, hoàn thành đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời kiên quyết thu hồi các dự án chậm triển khai thực hiện theo đúng quy định pháp luật.
2. Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực
Nghiên cứu ban hành cơ chế, chính sách nhằm thu hút đãi ngộ, trọng dụng nhân tài. Tiếp tục đẩy mạnh việc sắp xếp tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế, thực hiện quản lý, sử dụng, theo dõi, đánh giá, khen thưởng theo Đề án vị trí việc làm và Hợp đồng lao động, quy định rõ trách nhiệm của từng tập thể, cá nhân. Có chế độ khen thưởng, kỷ luật một cách công khai, minh bạch đúng đối tượng.
Tiếp tục xây dựng chính quyền kiến tạo, quan tâm đến việc đào tạo bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức của chính quyền địa phương các cấp, đảm bảo từng bước chuyên nghiệp, giỏi về chuyên môn, ngoại ngữ, có đạo đức công vụ, trách nhiệm đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, sẵn sàng phục vụ doanh nghiệp và người dân.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng của giáo dục - đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Đẩy mạnh phân luồng học sinh ngay từ bậc Trung học cơ sở. Tăng cường công tác thông tin, dự báo về cung - cầu lao động. Quan tâm thực hiện tốt công tác đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho người lao động.
Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để các cơ sở đào tạo hợp tác với doanh nghiệp, khuyến khích doanh nghiệp tham gia thiết kế chương trình, nội dung đào tạo và trực tiếp đào tạo, sử dụng nhân lực. Thực hiện đào tạo theo nhu cầu xã hội.
3. Nhóm giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ
Tăng cường nguồn vốn ngân sách cho sự nghiệp môi trường hàng năm; tăng cường truyền thông, tuyên truyền về ý thức chấp hành nghiêm các quy định pháp luật về môi trường, xử lý nghiêm các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Tăng cường phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể trong hoạt động bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu; phối hợp với các địa phương lân cận thuộc lưu vực hệ thống sông giải quyết các vấn đề môi trường mang tính liên vùng. Cải tiến, đổi mới biện pháp, hình thức tuyên truyền, phổ biến, truyền thông pháp luật. Hoàn thiện các quy định pháp lý về quản lý môi trường.
Di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ gây ô nhiễm môi trường đang hoạt động trong khu dân cư vào các khu, cụm công nghiệp; ban hành chính sách hỗ trợ di dời để khuyến khích các cơ sở sản xuất di chuyển vào các khu, cụm công nghiệp tập trung.
Khuyến khích, thu hút các dự án đầu tư sản xuất các sản phẩm công nghệ cao; các dự án đầu tư sử dụng công nghệ tiên tiến, không gây ô nhiễm môi trường.
Phát triển hệ thống mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ; nghiên cứu, ứng dụng thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào sản xuất, kinh doanh sản phẩm chủ lực của tỉnh hướng tới mục tiêu xuất khẩu và tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Xây dựng chương trình, kế hoạch chuyển đổi số, trọng tâm là phát triển hạ tầng số, cơ sở dữ liệu số, tạo nền tảng phát triển chính quyền số, kinh tế số, hướng đến xã hội số; tập trung xây dựng chính quyền điện tử, xây dựng thành phố thông minh; đẩy nhanh việc thanh toán không dùng tiền mặt, quan trắc môi trường tự động, hồ sơ quản lý sức khỏe điện tử.
4. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
Tăng cường hợp tác, liên kết giữa các địa phương trong vùng duyên hải Trung Bộ và các tỉnh lân cận, hình thành các cơ chế, quy định về liên kết vùng đối với các ngành lĩnh vực, đặc biệt là liên kết phát triển cơ sở hạ tầng, liên kết phát triển du lịch và liên kết phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp.
Hợp tác, liên kết với Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh vùng Đông Nam Bộ trong phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; xúc tiến thương mại và đầu tư; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; xây dựng các chương trình, tuyến du lịch liên tỉnh, liên vùng; phát triển nhân lực, bao gồm đào tạo và sử dụng lao động; phát triển ngành y tế, khám chữa bệnh và nghiên cứu y học; phát triển công nghiệp; bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Phối hợp với các tỉnh, thành phố khu vực ven biển các tỉnh vùng Đông Nam Bộ hợp tác, mở rộng phát triển các cụm liên kết ngành kinh tế biển. Chú trọng bố trí quy hoạch, sắp xếp các khu vực, không gian theo ngành kinh tế biển; sắp xếp, bố trí kết nối cơ sở hạ tầng kinh tế biển, liên kết không gian phát triển các khu cảng biển, khu kinh tế, khu công nghiệp tập trung, vùng du lịch, đô thị ven biển có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại tạo sức hấp dẫn để thu hút đầu tư.
Hợp tác, liên kết với các tỉnh vùng Tây Nguyên trong phát triển hạ tầng giao thông kết nối từ khu vực Tây Nguyên với các tuyến giao thông Bắc - Nam chạy qua địa bàn tỉnh Bình Thuận; khai thác tốt hạ tầng cảng biển và hạ tầng dịch vụ logistics trên địa bàn, trong đó tập trung vào khu vực các bến cảng Sơn Mỹ và Vĩnh Tân.
Tăng cường hợp tác với các quốc gia, tổ chức quốc tế trong phát triển du lịch; tiêu thụ hàng hóa, nông sản, thu hút đầu tư nước ngoài. Đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức, định chế tài chính, cơ quan phát triển quốc tế trong việc tiếp cận nguồn vốn ODA, vốn vay tín dụng ưu đãi để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, giáo dục - đào tạo; giảm nghèo, phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thích ứng với biến đổi khí hậu.
5. Nhóm giải pháp về huy động nguồn lực đất đai
Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, đảm bảo hiệu lực, hiệu quả. Nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành, lĩnh vực có sử dụng đất phải phù hợp, đồng bộ, gắn kết chặt chẽ, thúc đẩy lẫn nhau để phát triển nhanh và bền vững.
Thực hiện chặt chẽ việc giao đất, cho thuê đất chủ yếu thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
Hoàn thiện quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Hoàn thiện tổ chức, bộ máy, cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính của các tổ chức phát triển quỹ đất. Quy định cụ thể việc khai thác hiệu quả quỹ đất phụ cận các công trình kết cấu hạ tầng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Có cơ chế, phương pháp xác định giá đất theo nguyên tắc thị trường. Hoàn thiện các quy định bảo đảm công khai, minh bạch và trách nhiệm, đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính trong quản lý đất đai.
Rà soát và điều chỉnh quy hoạch chung đô thị, quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, làm cơ sở để xác định các vùng, ranh giới kiểm soát, phát triển đô thị, đảm bảo quỹ đất xây dựng đô thị trong thời kỳ quy hoạch.
6. Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính điện tử, hành chính số. Cụ thể hóa quy hoạch thành các kế hoạch 5 năm. Các kế hoạch hàng năm phải phù hợp với kế hoạch 5 năm. Tăng cường phối hợp và tổ chức triển khai, thực hiện quy hoạch đồng bộ giữa các cấp, các ngành trong Tỉnh.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch. Xây dựng cơ chế phối hợp, giám sát thực hiện và đánh giá thực hiện quy hoạch giữa các sở, ngành, địa phương, đặc biệt là phối hợp trong triển khai các thủ tục đầu tư các dự án tạo sự kết nối giữa các địa phương trong Tỉnh, giữa các ngành, lĩnh vực có liên quan.
Phát huy vai trò giám sát của cộng đồng, Nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội trong triển khai thực hiện quy hoạch. Tổ chức công bố công khai quy hoạch bằng nhiều hình thức khác nhau, tạo sự đồng thuận, nhất trí trong triển khai thực hiện.
XII. SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Danh mục Sơ đồ, bản đồ Quy hoạch tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 chi tiết tại Phụ lục XXV.