Document: Điều 4 Quyết định 36/2017/QĐ-UBND mức trích kinh phí thực hiện bồi thường hỗ trợ tái định cư Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/11/2017", "sign_number": "36/2017/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/11/2017", "sign_number": "36/2017/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/11/2017", "sign_number": "36/2017/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/11/2017", "sign_number": "36/2017/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/11/2017", "sign_number": "36/2017/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 36/2017/QĐ-UBND mức trích kinh phí thực hiện bồi thường hỗ trợ tái định cư Đà Nẵng có nội dung như sau:

Điều 4. Quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất
1. Đối với kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
a) Thực hiện theo khoản 3, Điều 6, Thông tư 74/2015/TT-BTC. Trong đó đối với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường (Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố), việc quyết toán phần kinh phí được trích để tự chủ tài chính (bao gồm cả kinh phí chi hỗ trợ cho các cơ quan, đơn vị phối hợp) thực hiện quyết toán theo niên độ ngân sách hàng năm quy định tại Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 02/01/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp và các văn bản quy định hiện hành.
b) Các đơn vị phối hợp (Hội đồng bồi thường, cơ quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Văn phòng UBND thành phố, UBND các quận, huyện và UBND phường, xã) có trách nhiệm tổng hợp chứng từ chi từ nguồn được trích gửi cho Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố để kiểm tra và tổng hợp chung vào quyết toán gửi Sở Tài chính.
c) Kinh phí được trích không sử dụng hết được chuyển sang năm sau.
2. Đối với kinh phí cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tổ chức chi trả và có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất cùng với quyết toán chi phí đền bù giải tỏa của dự án.

Content:
Điều 4. Quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất
1. Đối với kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
a) Thực hiện theo khoản 3, Điều 6, Thông tư 74/2015/TT-BTC. Trong đó đối với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường (Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố), việc quyết toán phần kinh phí được trích để tự chủ tài chính (bao gồm cả kinh phí chi hỗ trợ cho các cơ quan, đơn vị phối hợp) thực hiện quyết toán theo niên độ ngân sách hàng năm quy định tại Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 02/01/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp và các văn bản quy định hiện hành.
b) Các đơn vị phối hợp (Hội đồng bồi thường, cơ quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Văn phòng UBND thành phố, UBND các quận, huyện và UBND phường, xã) có trách nhiệm tổng hợp chứng từ chi từ nguồn được trích gửi cho Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố để kiểm tra và tổng hợp chung vào quyết toán gửi Sở Tài chính.
c) Kinh phí được trích không sử dụng hết được chuyển sang năm sau.
2. Đối với kinh phí cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tổ chức chi trả và có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất cùng với quyết toán chi phí đền bù giải tỏa của dự án.