Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 98/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 44/2011/QĐ-UBND Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "10/05/2013", "sign_number": "98/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "10/05/2013", "sign_number": "98/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "10/05/2013", "sign_number": "98/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "10/05/2013", "sign_number": "98/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "10/05/2013", "sign_number": "98/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 98/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 44/2011/QĐ-UBND Ninh Thuận

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 44/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau:
1. Sửa đổi khoản 1 Điều 3 như sau:
“1. Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất:
a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ % (phần trăm) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
Việc xác định giá đất cụ thể để tính đơn giá thuê đất kỳ đầu trong trường hợp trả tiền thuê đất hằng năm:
- Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đã sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất thì áp dụng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố ngày 01 tháng 01 hằng năm để xác định đơn giá thuê đất.
- Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất thì phải xác định lại giá đất phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường để tính đơn giá thuê đất;
b) Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất:
- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, ruộng muối:
+ Đất thuộc địa bàn thành phố: 1,0%/năm.
+ Đất thuộc địa bàn các huyện: 0,75%/năm.
- Đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản suất, kinh doanh, thương mại, dịch vụ và mục đích còn lại trong trường hợp Nhà nước cho thuê đất theo quy định của pháp luật: 1,5%/năm.
- Đất thuộc thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của Chính phủ: 0,75%/năm.
- Đối với các dự án thuê đất để khai thác khoáng sản cát tại bãi bồi và lòng sông Dinh từ cầu Tân Mỹ đến phường Đông Hải xác định giá đất sản xuất kinh doanh để tính đơn giá thuê đất bằng giá đất ở tối thiểu trong hẻm của thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.
- Riêng đất tại cụm công nghiệp Tháp Chàm và cụm công nghiệp Thành Hải, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm áp dụng theo giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định đơn giá thuê đất đối với cụm công nghiệp Tháp Chàm và cụm công nghiệp Thành Hải vào thời điểm ký hợp đồng thuê đất;
c) Trường hợp tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì số tiền thuê đất phải nộp một lần để được sử dụng đất trong trường hợp này được tính bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng vị trí, cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn sử dụng đất;
d) Đối với công trình kiến trúc xây dựng trên mặt nước thuộc một trong các nhóm đất quy định tại Điều 13 Luật Đất đai thì áp dụng đơn giá thuê đất quy định tại khoản 1 Điều này;
e) Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) được xác định bằng 25% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng”.

Content:
Sửa đổi khoản 1 Điều 3 như sau:
“Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất:
a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì đơn giá thuê đất một năm tính bằng tỷ lệ % (phần trăm) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất.
Việc xác định giá đất cụ thể để tính đơn giá thuê đất kỳ đầu trong trường hợp trả tiền thuê đất hằng năm:
- Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đã sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất thì áp dụng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố ngày 01 tháng 01 hằng năm để xác định đơn giá thuê đất.
- Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất thì phải xác định lại giá đất phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường để tính đơn giá thuê đất;
b) Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất:
- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, ruộng muối:
+ Đất thuộc địa bàn thành phố: 1,0%/năm.
+ Đất thuộc địa bàn các huyện: 0,75%/năm.
- Đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản suất, kinh doanh, thương mại, dịch vụ và mục đích còn lại trong trường hợp Nhà nước cho thuê đất theo quy định của pháp luật: 1,5%/năm.
- Đất thuộc thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của Chính phủ: 0,75%/năm.
- Đối với các dự án thuê đất để khai thác khoáng sản cát tại bãi bồi và lòng sông Dinh từ cầu Tân Mỹ đến phường Đông Hải xác định giá đất sản xuất kinh doanh để tính đơn giá thuê đất bằng giá đất ở tối thiểu trong hẻm của thành phố Phan Rang - Tháp Chàm.
- Riêng đất tại cụm công nghiệp Tháp Chàm và cụm công nghiệp Thành Hải, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm áp dụng theo giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định đơn giá thuê đất đối với cụm công nghiệp Tháp Chàm và cụm công nghiệp Thành Hải vào thời điểm ký hợp đồng thuê đất;
c) Trường hợp tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì số tiền thuê đất phải nộp một lần để được sử dụng đất trong trường hợp này được tính bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng vị trí, cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn sử dụng đất;
d) Đối với công trình kiến trúc xây dựng trên mặt nước thuộc một trong các nhóm đất quy định tại Điều 13 Luật Đất đai thì áp dụng đơn giá thuê đất quy định tại khoản 1 Điều này;
e) Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) được xác định bằng 25% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng”.