Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 214/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Quy hoạch vùng dân cư tỉnh Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/01/2020", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/01/2020", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/01/2020", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/01/2020", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/01/2020", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 214/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Quy hoạch vùng dân cư tỉnh Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng dân cư và tổ chức sản xuất thích ứng với thiên tai trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030, với những nội dung chính như sau:
...
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm:
- Quy hoạch phải phù hợp với chiến lược quốc gia về phòng chống thiên tai; quy hoạch tỉnh. Đảm bảo an toàn dân sinh, ổn định sản xuất phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng miền, địa phương.
- Ưu tiên các vùng có nguy cơ cao về thiên tai; vùng đặc biệt khó khăn. Ưu tiên bố trí theo hình thức xen ghép, ổn định tại chỗ, trong trường hợp không thể bố trí được mới bố trí, sắp xếp đến thôn, bản, xã khác.
- Khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế mỗi địa phương; thực hiện đồng bộ từ quy hoạch khu dân cư, kết cấu hạ tầng; huy động, lồng ghép nhiều nguồn lực, đảm bảo tính khả thi; đảm bảo đời sống người dân tái định cư ổn định, phát triển bền vững, gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
2.2. Mục tiêu quy hoạch:
...
b) Mục tiêu cụ thể:
- Bố trí sắp xếp ổn định dân cư: Đến năm 2030 bố trí sắp xếp ổn định cho 8.938 hộ, 38.405 nhân khẩu, trong đó: Đối tượng 01: 99 hộ, 394 nhân khẩu; đối tượng 02: 8.415 hộ, 36.585 nhân khẩu; đối tượng 03: 424 hộ, 1.426 nhân khẩu, các giai đoạn cụ thể:
+ Giai đoạn 2019 - 2025: Bố trí 5.164 hộ, chiếm 57,78%, trong đó: Đối tượng 01: 99 hộ; đối tượng 02: 4.876 hộ; đối tượng 03: 189 hộ;
+ Giai đoạn 2026 - 2030: Bố trí 3.774 hộ, chiếm 42,22%, trong đó: Đối tượng 02: 3.359 hộ; đối tượng 03: 235 hộ.
- Tổ chức sản xuất đảm bảo một số chỉ tiêu cơ bản:
+ Bình quân lương thực đầu người năm 2025 đạt khoảng 325 kg/người/năm; đến năm 2030 khoảng 315 kg/người/năm;
+ Thu nhập bình quân đầu người năm 2025 đạt khoảng 55 - 60 triệu đồng/năm; đến năm 2030 khoảng 75 - 80 triệu đồng/năm;
+ Giá trị sản xuất bình quân /01 ha đất sản xuất nông nghiệp năm 2025 đạt 90 - 100 triệu đồng; năm 2030 đạt 110 - 120 triệu đồng;
+ Bình quân đất sản xuất nông nghiệp năm 2025 đạt 0,39 ha/hộ; năm 2030 đạt 0,37 ha/hộ; Đất lâm nghiệp năm 2025 đạt 1,54 ha/hộ, năm 2030 đạt 1,47 ha/hộ, khoanh nuôi bảo vệ rừng đạt tương ứng đạt 1,48 - 1,45 ha/hộ.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
- Bố trí sắp xếp ổn định dân cư: Đến năm 2030 bố trí sắp xếp ổn định cho 8.938 hộ, 38.405 nhân khẩu, trong đó: Đối tượng 01: 99 hộ, 394 nhân khẩu; đối tượng 02: 8.415 hộ, 36.585 nhân khẩu; đối tượng 03: 424 hộ, 1.426 nhân khẩu, các giai đoạn cụ thể:
+ Giai đoạn 2019 - 2025: Bố trí 5.164 hộ, chiếm 57,78%, trong đó: Đối tượng 01: 99 hộ; đối tượng 02: 4.876 hộ; đối tượng 03: 189 hộ;
+ Giai đoạn 2026 - 2030: Bố trí 3.774 hộ, chiếm 42,22%, trong đó: Đối tượng 02: 3.359 hộ; đối tượng 03: 235 hộ.
- Tổ chức sản xuất đảm bảo một số chỉ tiêu cơ bản:
+ Bình quân lương thực đầu người năm 2025 đạt khoảng 325 kg/người/năm; đến năm 2030 khoảng 315 kg/người/năm;
+ Thu nhập bình quân đầu người năm 2025 đạt khoảng 55 - 60 triệu đồng/năm; đến năm 2030 khoảng 75 - 80 triệu đồng/năm;
+ Giá trị sản xuất bình quân /01 ha đất sản xuất nông nghiệp năm 2025 đạt 90 - 100 triệu đồng; năm 2030 đạt 110 - 120 triệu đồng;
+ Bình quân đất sản xuất nông nghiệp năm 2025 đạt 0,39 ha/hộ; năm 2030 đạt 0,37 ha/hộ; Đất lâm nghiệp năm 2025 đạt 1,54 ha/hộ, năm 2030 đạt 1,47 ha/hộ, khoanh nuôi bảo vệ rừng đạt tương ứng đạt 1,48 - 1,45 ha/hộ.