Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 01/QĐ-UBND năm 2014 kế hoạch bảo vệ phát triển rừng Đồng Nai giai đoạn 2014-2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/01/2014", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/01/2014", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/01/2014", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/01/2014", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "03/01/2014", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 01/QĐ-UBND năm 2014 kế hoạch bảo vệ phát triển rừng Đồng Nai giai đoạn 2014-2015

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2014-2015 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6.184

-

Tổng cộng

125.275

23.338

41.915

60.022

116.248

18.879

38.410

58.959

4. Tổng các nguồn thu nộp ngân sách: 6,5 tỷ đồng, trong đó: khai thác rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách 4,5 tỷ đồng, khai thác lâm sản ngoài gỗ 2,0 tỷ đồng. Những nguồn thu này sẽ được đầu tư lại cho công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh trong kỳ kế hoạch.
5. Thu từ dịch vụ môi trường rừng do quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Trung ương điều phối: 7,96 tỷ/ năm.
6. Giải pháp thực hiện kế hoạch
Trên cơ sở các giải pháp đã được xác định trong Nghị quyết số 54/2012/NQ-HĐND ngày 06/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2020, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2014 – 2015 cụ thể hóa để tổ chức thực hiện như sau:
6.1. Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức
Thường xuyên tuyên truyền rộng rãi về vai trò quan trọng của rừng và công tác bảo vệ phát triển rừng đối với kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu…. nhằm nâng cao ý thức và trách nhiệm của mọi người trong xã hội, thực hiện tốt chủ trương chính sách pháp luật nhà nước và của tỉnh về bảo vệ và phát triển rừng.
6.2. Giải pháp về bảo vệ và phát triển rừng
...
c) Giải pháp về phát triển rừng
- Tiếp tục thực hiện các giải pháp lâm sinh phù hợp với từng đối tượng rừng, mục tiêu quy hoạch và quy chế quản lý rừng: khoanh nuôi rừng, làm giàu rừng, cải tạo chuyển hóa rừng nghèo, rừng chất lượng kém; chăm sóc, nuôi dưỡng rừng; khai thác rừng trồng và lâm sản ngoài gỗ.
- Chú trọng các biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả rừng trồng theo hướng bền vững, đảm bảo chất lượng giống cây trồng rừng, ưu tiên lựa chọn các loài cây đa mục đích mang lại hiệu quả nhiều mặt kết hợp với các loài cây lâm nghiệp bản địa; tiếp tục đẩy mạnh phong trào trồng cây phân tán.
- Rà soát, xác định rõ nguyên nhân, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các chỉ tiêu diện tích trồng mới giai đoạn 2011-2013, diện tích trồng bổ sung năm 2015, phấn đấu đạt mức cao nhất (ít nhất phải bằng số dự kiến nêu trong kế hoạch) so với quy hoạch giai đoạn 2011-2015.

Content:
Giải pháp về phát triển rừng
- Tiếp tục thực hiện các giải pháp lâm sinh phù hợp với từng đối tượng rừng, mục tiêu quy hoạch và quy chế quản lý rừng: khoanh nuôi rừng, làm giàu rừng, cải tạo chuyển hóa rừng nghèo, rừng chất lượng kém; chăm sóc, nuôi dưỡng rừng; khai thác rừng trồng và lâm sản ngoài gỗ.
- Chú trọng các biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả rừng trồng theo hướng bền vững, đảm bảo chất lượng giống cây trồng rừng, ưu tiên lựa chọn các loài cây đa mục đích mang lại hiệu quả nhiều mặt kết hợp với các loài cây lâm nghiệp bản địa; tiếp tục đẩy mạnh phong trào trồng cây phân tán.
- Rà soát, xác định rõ nguyên nhân, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các chỉ tiêu diện tích trồng mới giai đoạn 2011-2013, diện tích trồng bổ sung năm 2015, phấn đấu đạt mức cao nhất (ít nhất phải bằng số dự kiến nêu trong kế hoạch) so với quy hoạch giai đoạn 2011-2015.