Document: Điều 45 Thông tư 44/2014/TT-BCT quy định quy trình thao tác trong hệ thống điện quốc gia mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/11/2014", "sign_number": "44/2014/TT-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/11/2014", "sign_number": "44/2014/TT-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/11/2014", "sign_number": "44/2014/TT-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/11/2014", "sign_number": "44/2014/TT-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/11/2014", "sign_number": "44/2014/TT-BCT", "signer": "Cao Quốc Hưng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 45 Thông tư 44/2014/TT-BCT quy định quy trình thao tác trong hệ thống điện quốc gia mới nhất có nội dung như sau:

Điều 45. Đặt tên máy biến áp
1. Ký tự đầu được quy định như sau:
a) Đối với máy biến áp 2 hoặc 3 dây quấn: Ký hiệu là chữ T;
b) Đối với máy biến áp tự ngẫu: Ký hiệu là chữ AT;
c) Đối với máy biến áp tự dùng: Ký hiệu là chữ TD;
d) Đối với máy biến áp kích từ máy phát: Ký hiệu là chữ TE;
đ) Đối với máy biến áp tạo trung tính: Ký hiệu là chữ TT.
2. Ký tự tiếp theo là số thứ tự của máy biến áp. Đối với máy biến áp tự dùng ký tự tiếp theo là cấp điện áp và số thứ tự ở cấp điện áp đó.
Ví dụ:
- T1: biểu thị máy biến áp số 1.
- T2: biểu thị máy biến áp số 2.
- TD31: biểu thị máy biến áp tự dùng số 1 cấp điện áp 35 kV.
- AT1: biểu thị máy biến áp tự ngẫu số 1.

Content:
Điều 45. Đặt tên máy biến áp
1. Ký tự đầu được quy định như sau:
a) Đối với máy biến áp 2 hoặc 3 dây quấn: Ký hiệu là chữ T;
b) Đối với máy biến áp tự ngẫu: Ký hiệu là chữ AT;
c) Đối với máy biến áp tự dùng: Ký hiệu là chữ TD;
d) Đối với máy biến áp kích từ máy phát: Ký hiệu là chữ TE;
đ) Đối với máy biến áp tạo trung tính: Ký hiệu là chữ TT.
2. Ký tự tiếp theo là số thứ tự của máy biến áp. Đối với máy biến áp tự dùng ký tự tiếp theo là cấp điện áp và số thứ tự ở cấp điện áp đó.
Ví dụ:
- T1: biểu thị máy biến áp số 1.
- T2: biểu thị máy biến áp số 2.
- TD31: biểu thị máy biến áp tự dùng số 1 cấp điện áp 35 kV.
- AT1: biểu thị máy biến áp tự ngẫu số 1.