Document: Điều 1 Quyết định 3564/QĐ-UBND tăng gia sản xuất chăn nuôi gắn với hậu cần kỹ thuật Bình Thuận đến 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "02/12/2016", "sign_number": "3564/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "02/12/2016", "sign_number": "3564/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "02/12/2016", "sign_number": "3564/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "02/12/2016", "sign_number": "3564/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "02/12/2016", "sign_number": "3564/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3564/QĐ-UBND tăng gia sản xuất chăn nuôi gắn với hậu cần kỹ thuật Bình Thuận đến 2020 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án tăng gia sản xuất, chăn nuôi gắn với căn cứ hậu cần – kỹ thuật của tỉnh đến năm 2020 và những năm tiếp theo, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đề án: Đề án tăng gia sản xuất, chăn nuôi gắn với căn cứ hậu cần – kỹ thuật của tỉnh đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
2. Địa điểm thực hiện đề án: Tiểu khu 229B và 230B, xã Hàm Liêm, huyện Hàm Thuận Bắc.
3. Chủ đầu tư: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh.
4. Mục tiêu đề án: Xây dựng, triển khai đề án tăng gia sản xuất, chăn nuôi gắn với căn cứ hậu cần – kỹ thuật của tỉnh là một nội dung thực hiện lộ trình xây dựng căn cứ hậu cần – kỹ thuật, xây dựng tiềm lực hậu cần khu vực phòng thủ. Trước mắt tạo nguồn thu nhằm cải thiện đời sống cho lực lượng vũ trang tỉnh, đồng thời chuẩn bị các điều kiện sẵn sàng huy động bảo đảm cho tác chiến phòng thủ.
5. Quy mô đề án: Tổng diện tích đề án: 176,51 ha. Trong đó:
a) Đất đã được cấp quyền sử dụng đất quốc phòng: 75,89 ha. Tại khu vực đất quốc phòng này, bố trí các hạng mục sau:
- Trồng thanh long 04 ha, giai đoạn I: năm 2017 trồng 01 ha, quy mô 1.100 trụ, 03 ha còn lại dự phòng để trồng cỏ và khu chăn thả bò, khi cung cầu thị trường thanh long ổn định sẽ tiến hành trồng 03 ha còn lại.
- Chăn nuôi 100 con bò Laisind và bò vỗ béo, với diện tích 05 ha, trong đó diện tích trồng cỏ 4,5 ha; diện tích chuồng trại, ủ phân 0,5 ha. Ngoài ra, có 03 ha diện tích quy hoạch thanh long chưa trồng dùng để trồng cỏ và khu chăn thả, khu đất quốc phòng đập thủy lợi Hàm Liêm - Hàm Cần có diện tích 42,89 ha.
- Nuôi cá nước ngọt với diện tích mặt nước nuôi bình quân trong năm khoảng 15 ha (quy hoạch khu vực lòng hồ 24 ha).
b) Đất mở rộng đề án (tiếp tục thực hiện theo mục tiêu lâm nghiệp theo đúng quy hoạch 03 loại rừng, không chuyển mục đích sử dụng rừng, đất):
100,62 ha thuộc Tiểu khu 229B và 230B, đối tượng rừng sản xuất (hiện do Ban Quản lý rừng phòng hộ Đông Giang quản lý), gồm:
- 63,31 ha đất có rừng (gồm: 63,2 ha rừng gỗ tự nhiên núi đất LRRL phục hồi, có trữ lượng bình quân: 17,497 m3/ha và 0,11 ha rừng gỗ tự nhiên núi đất LRRL nghèo, có trữ lượng bình quân: 68,7 m3/ha): Nhận khoanh nuôi, bảo vệ theo Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
- 37,31 ha đất chưa có rừng (đất có cây gỗ tái sinh - DT2), có trữ lượng bình quân: 6,822 m3/ha; chủ yếu là các loài cây có giá trị kinh tế thấp, hình dáng thân cây cong queo, đường kính nhỏ, phẩm chất xấu: Khai hoang để trồng keo lá tràm; trong đó: diện tích trồng keo là 35 ha, diện tích đường nội bộ, ranh cản lửa là 2,31 ha.
6. Tiến độ thực hiện đề án:
a) Trồng keo lá tràm nguyên liệu giấy, thực hiện 3 chu kỳ, từ năm 2017 đến năm 2030:
- Chu kỳ thứ nhất từ năm 2017 đến năm 2021.
- Chu kỳ thứ hai từ năm 2021 đến năm 2025.
- Chu kỳ thứ ba từ năm 2026 đến năm 2030.
b) Trồng thanh long theo tiêu chuẩn VietGap: Từ năm 2017 đến năm 2030.
c) Chăn nuôi bò LaiSind và bò vỗ béo: Từ năm 2017 đến năm 2030.
d) Nuôi cá nước ngọt thả hồ thủy lợi, triển khai nhiều chu kỳ nuôi cá, bắt đầu chuẩn bị hồ nuôi từ năm 2017, với phương thức đánh bắt thả bù.
7. Tổng vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư và kế hoạch hoàn ứng ngân sách tỉnh:
a) Tổng vốn đầu tư của đề án: 9.824.776.330 đồng.
b) Nguồn vốn đầu tư: Vốn tạm ứng ngân sách tỉnh và vốn tự có của đơn vị. Trong đó:
- Vốn tạm ứng ngân sách tỉnh: 9.000.000.000 đồng.
- Vốn tự có của đơn vị: 824.776.330 đồng.
c) Kế hoạch bố trí vốn tạm ứng và hoàn ứng ngân sách tỉnh:
- Kế hoạch bố trí vốn tạm ứng 9.000.000.000 đồng:
+ Năm 2017: Tổ chức xây dựng, sửa chữa chuồng trại, trồng cỏ và mua 36 con bò giống; vốn tạm ứng triển khai là 2.300.000.000 đồng.
+ Năm 2018: Xây dựng nhà ở phân đội sản xuất, trồng rừng keo lá tràm 35 ha, mua thêm 32 con bò, tổ chức nuôi cá nước ngọt hồ thủy lợi; vốn tạm ứng triển khai là 3.000.000.000 đồng.
+ Năm 2019: Mua thêm 32 con bò, trồng 01 ha thanh long, thực hiện triển khai các hạng mục phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất; vốn tạm ứng triển khai là 2.000.000.000 đồng.
+ Năm 2020: Triển khai thực hiện chi phí 4 loại hình nuôi bò, trồng thanh long, trồng rừng keo lá tràm, nuôi cá và thanh toán nợ các hạng mục phục vụ cho sinh hoạt, chuồng trại chăn nuôi đã hoàn thành; vốn tạm ứng triển khai là 1.700.000.000 đồng.
- Kế hoạch hoàn ứng ngân sách tỉnh 9.000.000.000 đồng:
Dự kiến nguồn thu của Đề án qua các năm 2016 – 2020 còn thấp, chưa ổn định, bên cạnh đó phải cân đối kinh phí để tái đầu tư, trong đó nguồn thu chính từ trồng keo lá tràm chu kỳ thứ nhất đến cuối năm 2021 mới thu hoạch. Do đó, lộ trình hoàn ứng, như sau:
+ Năm 2022 trả nợ: 1.800.000.000 đồng.
+ Năm 2023 trả nợ: 1.800.000.000 đồng.
+ Năm 2024 trả nợ: 1.800.000.000 đồng.
+ Năm 2025 trả nợ: 1.800.000.000 đồng.
+ Năm 2026 trả nợ: 1.800.000.000 đồng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án tăng gia sản xuất, chăn nuôi gắn với căn cứ hậu cần – kỹ thuật của tỉnh đến năm 2020 và những năm tiếp theo, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đề án: Đề án tăng gia sản xuất, chăn nuôi gắn với căn cứ hậu cần – kỹ thuật của tỉnh đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
2. Địa điểm thực hiện đề án: Tiểu khu 229B và 230B, xã Hàm Liêm, huyện Hàm Thuận Bắc.
3. Chủ đầu tư: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh.
4. Mục tiêu đề án: Xây dựng, triển khai đề án tăng gia sản xuất, chăn nuôi gắn với căn cứ hậu cần – kỹ thuật của tỉnh là một nội dung thực hiện lộ trình xây dựng căn cứ hậu cần – kỹ thuật, xây dựng tiềm lực hậu cần khu vực phòng thủ. Trước mắt tạo nguồn thu nhằm cải thiện đời sống cho lực lượng vũ trang tỉnh, đồng thời chuẩn bị các điều kiện sẵn sàng huy động bảo đảm cho tác chiến phòng thủ.
5. Quy mô đề án: Tổng diện tích đề án: 176,51 ha. Trong đó:
a) Đất đã được cấp quyền sử dụng đất quốc phòng: 75,89 ha. Tại khu vực đất quốc phòng này, bố trí các hạng mục sau:
- Trồng thanh long 04 ha, giai đoạn I: năm 2017 trồng 01 ha, quy mô 1.100 trụ, 03 ha còn lại dự phòng để trồng cỏ và khu chăn thả bò, khi cung cầu thị trường thanh long ổn định sẽ tiến hành trồng 03 ha còn lại.
- Chăn nuôi 100 con bò Laisind và bò vỗ béo, với diện tích 05 ha, trong đó diện tích trồng cỏ 4,5 ha; diện tích chuồng trại, ủ phân 0,5 ha. Ngoài ra, có 03 ha diện tích quy hoạch thanh long chưa trồng dùng để trồng cỏ và khu chăn thả, khu đất quốc phòng đập thủy lợi Hàm Liêm - Hàm Cần có diện tích 42,89 ha.
- Nuôi cá nước ngọt với diện tích mặt nước nuôi bình quân trong năm khoảng 15 ha (quy hoạch khu vực lòng hồ 24 ha).
b) Đất mở rộng đề án (tiếp tục thực hiện theo mục tiêu lâm nghiệp theo đúng quy hoạch 03 loại rừng, không chuyển mục đích sử dụng rừng, đất):
100,62 ha thuộc Tiểu khu 229B và 230B, đối tượng rừng sản xuất (hiện do Ban Quản lý rừng phòng hộ Đông Giang quản lý), gồm:
- 63,31 ha đất có rừng (gồm: 63,2 ha rừng gỗ tự nhiên núi đất LRRL phục hồi, có trữ lượng bình quân: 17,497 m3/ha và 0,11 ha rừng gỗ tự nhiên núi đất LRRL nghèo, có trữ lượng bình quân: 68,7 m3/ha): Nhận khoanh nuôi, bảo vệ theo Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
- 37,31 ha đất chưa có rừng (đất có cây gỗ tái sinh - DT2), có trữ lượng bình quân: 6,822 m3/ha; chủ yếu là các loài cây có giá trị kinh tế thấp, hình dáng thân cây cong queo, đường kính nhỏ, phẩm chất xấu: Khai hoang để trồng keo lá tràm; trong đó: diện tích trồng keo là 35 ha, diện tích đường nội bộ, ranh cản lửa là 2,31 ha.
6. Tiến độ thực hiện đề án:
a) Trồng keo lá tràm nguyên liệu giấy, thực hiện 3 chu kỳ, từ năm 2017 đến năm 2030:
- Chu kỳ thứ nhất từ năm 2017 đến năm 2021.
- Chu kỳ thứ hai từ năm 2021 đến năm 2025.
- Chu kỳ thứ ba từ năm 2026 đến năm 2030.
b) Trồng thanh long theo tiêu chuẩn VietGap: Từ năm 2017 đến năm 2030.
c) Chăn nuôi bò LaiSind và bò vỗ béo: Từ năm 2017 đến năm 2030.
d) Nuôi cá nước ngọt thả hồ thủy lợi, triển khai nhiều chu kỳ nuôi cá, bắt đầu chuẩn bị hồ nuôi từ năm 2017, với phương thức đánh bắt thả bù.
7. Tổng vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư và kế hoạch hoàn ứng ngân sách tỉnh:
a) Tổng vốn đầu tư của đề án: 9.824.776.330 đồng.
b) Nguồn vốn đầu tư: Vốn tạm ứng ngân sách tỉnh và vốn tự có của đơn vị. Trong đó:
- Vốn tạm ứng ngân sách tỉnh: 9.000.000.000 đồng.
- Vốn tự có của đơn vị: 824.776.330 đồng.
c) Kế hoạch bố trí vốn tạm ứng và hoàn ứng ngân sách tỉnh:
- Kế hoạch bố trí vốn tạm ứng 9.000.000.000 đồng:
+ Năm 2017: Tổ chức xây dựng, sửa chữa chuồng trại, trồng cỏ và mua 36 con bò giống; vốn tạm ứng triển khai là 2.300.000.000 đồng.
+ Năm 2018: Xây dựng nhà ở phân đội sản xuất, trồng rừng keo lá tràm 35 ha, mua thêm 32 con bò, tổ chức nuôi cá nước ngọt hồ thủy lợi; vốn tạm ứng triển khai là 3.000.000.000 đồng.
+ Năm 2019: Mua thêm 32 con bò, trồng 01 ha thanh long, thực hiện triển khai các hạng mục phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất; vốn tạm ứng triển khai là 2.000.000.000 đồng.
+ Năm 2020: Triển khai thực hiện chi phí 4 loại hình nuôi bò, trồng thanh long, trồng rừng keo lá tràm, nuôi cá và thanh toán nợ các hạng mục phục vụ cho sinh hoạt, chuồng trại chăn nuôi đã hoàn thành; vốn tạm ứng triển khai là 1.700.000.000 đồng.
- Kế hoạch hoàn ứng ngân sách tỉnh 9.000.000.000 đồng:
Dự kiến nguồn thu của Đề án qua các năm 2016 – 2020 còn thấp, chưa ổn định, bên cạnh đó phải cân đối kinh phí để tái đầu tư, trong đó nguồn thu chính từ trồng keo lá tràm chu kỳ thứ nhất đến cuối năm 2021 mới thu hoạch. Do đó, lộ trình hoàn ứng, như sau:
+ Năm 2022 trả nợ: 1.800.000.000 đồng.
+ Năm 2023 trả nợ: 1.800.000.000 đồng.
+ Năm 2024 trả nợ: 1.800.000.000 đồng.
+ Năm 2025 trả nợ: 1.800.000.000 đồng.
+ Năm 2026 trả nợ: 1.800.000.000 đồng.