Document: Điều 1 Quyết định 1028/QĐ-UBND 2015 Chiến lược Dân số Sức khỏe sinh sản Cà Mau 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "20/07/2015", "sign_number": "1028/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "20/07/2015", "sign_number": "1028/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "20/07/2015", "sign_number": "1028/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "20/07/2015", "sign_number": "1028/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "20/07/2015", "sign_number": "1028/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hồng Quân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1028/QĐ-UBND 2015 Chiến lược Dân số Sức khỏe sinh sản Cà Mau 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch số 1144/KH-SYT ngày 16/7/2015 của Sở Y tế về hành động thực hiện chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2016-2020 với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát:
Thực hiện qui mô mỗi cặp vợ chồng chỉ có hai con, tiếp tục duy trì mức sinh thay thế và giảm sinh con thứ ba trở lên. Nâng cao chất lượng dân số, cải thiện tình trạng sức khỏe sinh sản (SKSS), duy trì mức sinh thấp hợp lý, giải quyết tốt những vấn đề về cơ cấu dân số và phân bố dân cư, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Duy trì tốc độ tăng dân số ở mức hợp lý giai đoạn 2016-2020 cung cấp các dịch vụ KHHGĐ có chất lượng cho người dân.
+ Chỉ tiêu 1: Mức giảm sinh trung bình hàng năm 0,3‰, tỷ suất sinh thô 14,27‰ vào năm 2016 và 13,27‰ vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên còn khoảng 3,45% vào năm 2016 và 3% vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 3: Quy mô dân số khoảng 1,267 triệu người vào năm 2016 và 1,319 triệu người vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 4: Tổng tỷ suất sinh: 1,9 con vào năm 2016 và 1,75 con vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 5: Duy trì tỷ lệ cặp vợ chồng sử dụng biện pháp tránh thai khoảng 80,81% vào năm 2016 và 80,80% vào năm 2020. Trong đó, tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại tăng tương ứng từ 72% lên 75%.
- Mục tiêu 2: Kiềm chế tốc độ tăng tỷ số giới tính khi sinh, tiến tới đưa tỷ số này trở lại mức 112,5 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái vào năm 2016 và 114,1 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái vào năm 2020.
- Mục tiêu 3: Nâng cao hơn nữa chất lượng dân số đảm bảo nguồn nhân Iực có chất lượng trong tương lai.
+ Chỉ tiêu 1: Giảm tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi còn khoảng 18‰ vào năm 2016 và 15‰ vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ số chết mẹ còn khoảng 12/100.000 trẻ sinh ra sống vào năm 2016 và 10/100.000 trẻ sinh ra sống vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 3: Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi dưới còn thể nhẹ cân 12,5% và thể thấp còi 23,5% vào năm 2016 và 10,5% thể nhẹ cân, 20% thể thấp còi vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 4: Phấn đấu đến năm 2020 đảm bảo 100% các huyện, thành phố Cà Mau triển khai sàng lọc trước sinh bằng kỹ thuật siêu âm hình thái học và 100% số huyện trong tỉnh triển khai sàng lọc sơ sinh, có 30% số trẻ sơ sinh được sàng lọc sơ sinh bằng kỹ thuật lấy máu gót chân vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 5: 80% vị thành niên, thanh niên và nam nữ chuẩn bị kết hôn có nhu cầu được cung cấp thông tin và các dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ phù hợp, thân thiện và thuận tiện vào năm 2020.
- Mục tiêu 4: Cải thiện sức khỏe sinh sản bao gồm người chưa thành niên và thanh niên.
+ Chỉ tiêu 1: Giảm 16% số trường hợp nhiễm khuẩn đường sinh sản vào năm 2016 và 20% vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 2: Giảm 15% số trường hợp mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục vào năm 2016 và 20% vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 3: Giảm tỷ số phá thai xuống 18/100 trẻ đẻ sống vào năm 2016 và xuống dưới 15/100 vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 4: Giảm 5% số người chưa thành niên có thai ngoài ý muốn và 10% vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 5: Cải thiện SKSS cho các nhóm đối tượng nằm trong địa bàn thuộc Đề án kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển giai đoạn 2009 - 2020. Tăng tỷ lệ tiếp cận dịch vụ chăm sóc SKSS của các nhóm đối tượng này lên 20% và 50% năm 2020.
- Mục tiêu 5: Tăng cường chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
+ Chỉ tiêu 1: Tăng tỷ lệ cơ sở y tế tuyến huyện trở lên có điểm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi lên 6% vào năm 2016 và 10% vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 2: Tăng tỷ lệ người cao tuổi được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe dựa vào cộng đồng lên 5% và 10% năm 2020.
- Mục tiêu 6: Thúc đẩy phân bố dân số phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; củng cố kho dữ liệu thông tin điện tử chuyên ngành DS- KHHGĐ; tăng cường lồng ghép các yếu tố về dân số vào hoạch định chính sách, xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở các cấp, các ngành.
2. Các giải pháp chủ yếu:
a) Lãnh đạo, tổ chức và quản lý:
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng và chính quyền đối với công tác dân số và SKSS, các địa phương căn cứ vào tình hình thực tế xây dựng các Nghị quyết, Chương trình hành động để thực hiện công tác dân số và SKSS với những mục tiêu và cách làm cụ thể phù hợp với đặc điểm của từng địa phương, từng đơn vị; thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện và phân công cán bộ chủ chốt trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, huy động sự tham gia của toàn xã hội; thực hiện tốt các mục tiêu đề ra. Lồng ghép kết quả, hiệu quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về dân số và SKSS là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp.
a) Truyền thông, giáo dục chuyển đổi hành vi:
Tăng cường phổ biến chính sách, pháp luật về dân số, sức khỏe sinh sản, đặc biệt là nâng cao chất lượng dân số và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh. Triển khai có hiệu quả các hoạt động truyền thông, giáo dục với nội dung, hình thức và cách tiếp cận phù hợp với từng địa phương, từng nhóm đối tượng, chú trọng khu vực khó khăn, đối tượng khó tiếp cận; mở rộng giáo dục về dân số và SKSS, phòng ngừa HIV, sức khỏe tình dục trong và ngoài nhà trường.
c) Dịch vụ dân số và sức khỏe sinh sản:
Kiện toàn mạng lưới cung cấp dịch vụ; nâng cao chất lượng dịch vụ dân số và SKSS; tổ chức cung cấp các dịch vụ sàng lọc bệnh, tật trước sinh và sơ sinh; tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ SKSS và KHHGĐ, đặc biệt là các gói dịch vụ thiết yếu, đảm bảo quyền sinh sản và đáp ứng nguyện vọng của mọi đối tượng.
d) Xã hội hóa, phối hợp liên ngành:
Thực hiện tốt công tác phối hợp chặt chẽ giữa Chi cục DS-KHHGĐ với các ban, ngành, đoàn thể hữu quan, các cơ quan thông tin đại chúng trong thực hiện các mục tiêu, chương trình hoạt động về dân số và SKSS; chú trọng phối hợp công tác trong xây dựng kế hoạch và kiểm tra giám sát chất lượng hoạt động chương trình thông qua hợp đồng trách nhiệm.
Triển khai các hoạt động phối hợp thanh tra liên ngành trong lĩnh vực quản lý nhà nước về dân số và SKSS tại các cơ quan đơn vị có liên quan và tại cơ sở nhằm nâng cao trách nhiệm giám sát của công tác dân số và SKSS theo đúng chức năng nhiệm vụ.
đ) Đào tạo nguồn nhân lực:
Trên cơ sở quy hoạch hệ thống tổ chức, cán bộ và chức năng, nhiệm vụ của các cấp, phân tuyến kỹ thuật, xây dựng và thực hiện các chương trình đào tạo, tập huấn thích hợp nhằm đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực thực hiện công tác dân số và SKSS.
e) Kiện toàn cơ sở dữ liệu “Hệ thông tin quản lý chuyên ngành Dân số - KHHGĐ”:
Kiện toàn cơ sở dữ liệu chuyên ngành trên cơ sở tổ chức hệ thống thu thập thông tin biến động đầy đủ, kịp thời và ngày càng tin cậy.
Nâng cao chất lượng thu thập, lưu giữ, xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin, số liệu dân số và SKSS phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành ở từng cấp.
Từng bước triển khai cho các xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh thực hiện quản lý dân số bằng phần mềm quản lý chuyên ngành. Đồng thời, đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác này.
Tăng cường các hình thức trao đổi, chia sẻ thông tin, số liệu liên quan đến dân số và SKSS giữa các cơ quan, tổ chức. Tăng cường phối hợp liên ngành trong việc sử dụng thông tin, đánh giá hiệu quả, tác động của dân số và SKSS.
3. Kế hoạch thực hiện:
Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện giai đoạn 2011-2015, điều chỉnh kế hoạch phù hợp, triển khai toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện thành công các mục tiêu của Chiến lược.
Kiên trì thực hiện gia đình ít con khỏe mạnh, chủ động điều chỉnh mức sinh phù hợp nhằm duy trì tổng tỷ suất sinh bình quân trong tỉnh ở mức 1,75 con vào năm 2020.
Nâng cao chất lượng dân số, tập trung triển khai các loại hình dịch vụ tư vấn và kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân; sàng lọc trước sinh, sơ sinh. Thí điểm các mô hình chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng. Xây dựng cơ sở vật chất và mạng lưới tổ chức để thực hiện các dịch vụ này.
Đẩy mạnh thực hiện các biện pháp để hạn chế tăng tỷ số giới tính khi sinh.
Thực hiện toàn diện các nội dung chăm sóc SKSS. Tập trung mọi nỗ lực để tăng cường khả năng tiếp cận và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc SKSS, tăng cường gắn kết các dịch vụ KHHGĐ với chăm sóc SKBMTE, chú trọng vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn và vùng biển, đảo và ven biển.
Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, giáo dục chuyển đổi hành vi, duy trì bền vững các hành vi lành mạnh về SKSS, SKTD.
Thực hiện các biện pháp để khai thác, sử dụng dữ liệu điện tử chuyên ngành vào hoạch định chính sách và lập kế hoạch phát triển.
4. Kinh phí:
Ngoài ngân sách Trung ương phân bổ, tăng cường đầu tư kinh phí địa phương; đẩy mạnh đa dạng hóa các nguồn đầu tư từ cộng đồng cho công tác dân số, kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, chăm sóc sức khỏe sinh sản. Tiếp tục thực hiện Chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình theo trên cơ sở phân bổ kinh phí công khai, có định mức rõ ràng, tập trung cho cơ sở, phù hợp với từng địa phương. Quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước mà Trung ương và địa phương đầu tư cho công tác dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch số 1144/KH-SYT ngày 16/7/2015 của Sở Y tế về hành động thực hiện chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2016-2020 với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát:
Thực hiện qui mô mỗi cặp vợ chồng chỉ có hai con, tiếp tục duy trì mức sinh thay thế và giảm sinh con thứ ba trở lên. Nâng cao chất lượng dân số, cải thiện tình trạng sức khỏe sinh sản (SKSS), duy trì mức sinh thấp hợp lý, giải quyết tốt những vấn đề về cơ cấu dân số và phân bố dân cư, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Duy trì tốc độ tăng dân số ở mức hợp lý giai đoạn 2016-2020 cung cấp các dịch vụ KHHGĐ có chất lượng cho người dân.
+ Chỉ tiêu 1: Mức giảm sinh trung bình hàng năm 0,3‰, tỷ suất sinh thô 14,27‰ vào năm 2016 và 13,27‰ vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên còn khoảng 3,45% vào năm 2016 và 3% vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 3: Quy mô dân số khoảng 1,267 triệu người vào năm 2016 và 1,319 triệu người vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 4: Tổng tỷ suất sinh: 1,9 con vào năm 2016 và 1,75 con vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 5: Duy trì tỷ lệ cặp vợ chồng sử dụng biện pháp tránh thai khoảng 80,81% vào năm 2016 và 80,80% vào năm 2020. Trong đó, tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại tăng tương ứng từ 72% lên 75%.
- Mục tiêu 2: Kiềm chế tốc độ tăng tỷ số giới tính khi sinh, tiến tới đưa tỷ số này trở lại mức 112,5 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái vào năm 2016 và 114,1 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái vào năm 2020.
- Mục tiêu 3: Nâng cao hơn nữa chất lượng dân số đảm bảo nguồn nhân Iực có chất lượng trong tương lai.
+ Chỉ tiêu 1: Giảm tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi còn khoảng 18‰ vào năm 2016 và 15‰ vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ số chết mẹ còn khoảng 12/100.000 trẻ sinh ra sống vào năm 2016 và 10/100.000 trẻ sinh ra sống vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 3: Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi dưới còn thể nhẹ cân 12,5% và thể thấp còi 23,5% vào năm 2016 và 10,5% thể nhẹ cân, 20% thể thấp còi vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 4: Phấn đấu đến năm 2020 đảm bảo 100% các huyện, thành phố Cà Mau triển khai sàng lọc trước sinh bằng kỹ thuật siêu âm hình thái học và 100% số huyện trong tỉnh triển khai sàng lọc sơ sinh, có 30% số trẻ sơ sinh được sàng lọc sơ sinh bằng kỹ thuật lấy máu gót chân vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 5: 80% vị thành niên, thanh niên và nam nữ chuẩn bị kết hôn có nhu cầu được cung cấp thông tin và các dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ phù hợp, thân thiện và thuận tiện vào năm 2020.
- Mục tiêu 4: Cải thiện sức khỏe sinh sản bao gồm người chưa thành niên và thanh niên.
+ Chỉ tiêu 1: Giảm 16% số trường hợp nhiễm khuẩn đường sinh sản vào năm 2016 và 20% vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 2: Giảm 15% số trường hợp mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục vào năm 2016 và 20% vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 3: Giảm tỷ số phá thai xuống 18/100 trẻ đẻ sống vào năm 2016 và xuống dưới 15/100 vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 4: Giảm 5% số người chưa thành niên có thai ngoài ý muốn và 10% vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 5: Cải thiện SKSS cho các nhóm đối tượng nằm trong địa bàn thuộc Đề án kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển giai đoạn 2009 - 2020. Tăng tỷ lệ tiếp cận dịch vụ chăm sóc SKSS của các nhóm đối tượng này lên 20% và 50% năm 2020.
- Mục tiêu 5: Tăng cường chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
+ Chỉ tiêu 1: Tăng tỷ lệ cơ sở y tế tuyến huyện trở lên có điểm cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi lên 6% vào năm 2016 và 10% vào năm 2020.
+ Chỉ tiêu 2: Tăng tỷ lệ người cao tuổi được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe dựa vào cộng đồng lên 5% và 10% năm 2020.
- Mục tiêu 6: Thúc đẩy phân bố dân số phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; củng cố kho dữ liệu thông tin điện tử chuyên ngành DS- KHHGĐ; tăng cường lồng ghép các yếu tố về dân số vào hoạch định chính sách, xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở các cấp, các ngành.
2. Các giải pháp chủ yếu:
a) Lãnh đạo, tổ chức và quản lý:
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng và chính quyền đối với công tác dân số và SKSS, các địa phương căn cứ vào tình hình thực tế xây dựng các Nghị quyết, Chương trình hành động để thực hiện công tác dân số và SKSS với những mục tiêu và cách làm cụ thể phù hợp với đặc điểm của từng địa phương, từng đơn vị; thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện và phân công cán bộ chủ chốt trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, huy động sự tham gia của toàn xã hội; thực hiện tốt các mục tiêu đề ra. Lồng ghép kết quả, hiệu quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về dân số và SKSS là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp.
a) Truyền thông, giáo dục chuyển đổi hành vi:
Tăng cường phổ biến chính sách, pháp luật về dân số, sức khỏe sinh sản, đặc biệt là nâng cao chất lượng dân số và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh. Triển khai có hiệu quả các hoạt động truyền thông, giáo dục với nội dung, hình thức và cách tiếp cận phù hợp với từng địa phương, từng nhóm đối tượng, chú trọng khu vực khó khăn, đối tượng khó tiếp cận; mở rộng giáo dục về dân số và SKSS, phòng ngừa HIV, sức khỏe tình dục trong và ngoài nhà trường.
c) Dịch vụ dân số và sức khỏe sinh sản:
Kiện toàn mạng lưới cung cấp dịch vụ; nâng cao chất lượng dịch vụ dân số và SKSS; tổ chức cung cấp các dịch vụ sàng lọc bệnh, tật trước sinh và sơ sinh; tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ SKSS và KHHGĐ, đặc biệt là các gói dịch vụ thiết yếu, đảm bảo quyền sinh sản và đáp ứng nguyện vọng của mọi đối tượng.
d) Xã hội hóa, phối hợp liên ngành:
Thực hiện tốt công tác phối hợp chặt chẽ giữa Chi cục DS-KHHGĐ với các ban, ngành, đoàn thể hữu quan, các cơ quan thông tin đại chúng trong thực hiện các mục tiêu, chương trình hoạt động về dân số và SKSS; chú trọng phối hợp công tác trong xây dựng kế hoạch và kiểm tra giám sát chất lượng hoạt động chương trình thông qua hợp đồng trách nhiệm.
Triển khai các hoạt động phối hợp thanh tra liên ngành trong lĩnh vực quản lý nhà nước về dân số và SKSS tại các cơ quan đơn vị có liên quan và tại cơ sở nhằm nâng cao trách nhiệm giám sát của công tác dân số và SKSS theo đúng chức năng nhiệm vụ.
đ) Đào tạo nguồn nhân lực:
Trên cơ sở quy hoạch hệ thống tổ chức, cán bộ và chức năng, nhiệm vụ của các cấp, phân tuyến kỹ thuật, xây dựng và thực hiện các chương trình đào tạo, tập huấn thích hợp nhằm đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực thực hiện công tác dân số và SKSS.
e) Kiện toàn cơ sở dữ liệu “Hệ thông tin quản lý chuyên ngành Dân số - KHHGĐ”:
Kiện toàn cơ sở dữ liệu chuyên ngành trên cơ sở tổ chức hệ thống thu thập thông tin biến động đầy đủ, kịp thời và ngày càng tin cậy.
Nâng cao chất lượng thu thập, lưu giữ, xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin, số liệu dân số và SKSS phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành ở từng cấp.
Từng bước triển khai cho các xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh thực hiện quản lý dân số bằng phần mềm quản lý chuyên ngành. Đồng thời, đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác này.
Tăng cường các hình thức trao đổi, chia sẻ thông tin, số liệu liên quan đến dân số và SKSS giữa các cơ quan, tổ chức. Tăng cường phối hợp liên ngành trong việc sử dụng thông tin, đánh giá hiệu quả, tác động của dân số và SKSS.
3. Kế hoạch thực hiện:
Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện giai đoạn 2011-2015, điều chỉnh kế hoạch phù hợp, triển khai toàn diện các nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện thành công các mục tiêu của Chiến lược.
Kiên trì thực hiện gia đình ít con khỏe mạnh, chủ động điều chỉnh mức sinh phù hợp nhằm duy trì tổng tỷ suất sinh bình quân trong tỉnh ở mức 1,75 con vào năm 2020.
Nâng cao chất lượng dân số, tập trung triển khai các loại hình dịch vụ tư vấn và kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân; sàng lọc trước sinh, sơ sinh. Thí điểm các mô hình chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng. Xây dựng cơ sở vật chất và mạng lưới tổ chức để thực hiện các dịch vụ này.
Đẩy mạnh thực hiện các biện pháp để hạn chế tăng tỷ số giới tính khi sinh.
Thực hiện toàn diện các nội dung chăm sóc SKSS. Tập trung mọi nỗ lực để tăng cường khả năng tiếp cận và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc SKSS, tăng cường gắn kết các dịch vụ KHHGĐ với chăm sóc SKBMTE, chú trọng vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn và vùng biển, đảo và ven biển.
Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, giáo dục chuyển đổi hành vi, duy trì bền vững các hành vi lành mạnh về SKSS, SKTD.
Thực hiện các biện pháp để khai thác, sử dụng dữ liệu điện tử chuyên ngành vào hoạch định chính sách và lập kế hoạch phát triển.
4. Kinh phí:
Ngoài ngân sách Trung ương phân bổ, tăng cường đầu tư kinh phí địa phương; đẩy mạnh đa dạng hóa các nguồn đầu tư từ cộng đồng cho công tác dân số, kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh, chăm sóc sức khỏe sinh sản. Tiếp tục thực hiện Chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình theo trên cơ sở phân bổ kinh phí công khai, có định mức rõ ràng, tập trung cho cơ sở, phù hợp với từng địa phương. Quản lý chặt chẽ và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước mà Trung ương và địa phương đầu tư cho công tác dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản.