Document: Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1168/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Quỳnh Lưu Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/04/2022", "sign_number": "1168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/04/2022", "sign_number": "1168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/04/2022", "sign_number": "1168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/04/2022", "sign_number": "1168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/04/2022", "sign_number": "1168/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1168/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Quỳnh Lưu Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, như sau:
...
7.405,00

16,93

6.883,00

1

Đất dân dụng

154,86

0,35

1.270,00

2,89

1.115,14

2.472,00

5,62

2.317,14

2

Đất ngoài dân dụng

367,14

0,84

4.269,00

9,71

3.901,86

4.933,00

11,31

4.565,86

II

Đất phát triển nông thôn

1.446,18

3,29

926,03

2,11

-520,15

773,96

1,76

-672,22

III

Đất công nghiệp

137,71

0,31

708,00

1,61

570,29

1119,75

2,55

982,04

IV

Đất nông nghiệp

34.238,59

77,86

29.333,75

64,95

-4.904,84

27.663,80

62,16

-6.574,79

1

Đất sản xuất nông nghiệp

19.278,47

43,84

16.268,38

37,00

-3.010,09

15.700,87

35,61

-3.577,60

2

Đất lâm nghiệp

13.079,88

29,74

10.762,11

24,47

-2.317,77

10.430,15

23,72

-2.649,73

3

Đất nuôi trồng thủy sản

1.230,36

2,80

1.150,26

2,62

-80,10

982,78

2,23

-247,58

4

Đất làm muối

592,11

1,35

350,00

0,80

-242,11

250,00

0,57

-342,11

5

Đất khác

57,77

0,13

30,00

0,07

-27,77

10,00

0,02

-47,77

V

Đất an ninh quốc phòng

516,32

1,17

961,88

2,19

445,56

961,88

2,19

445,56

VI

Mặt nước

683,26

1,55

623,10

1,41

-60,16

587,23

1,33

-96,03

VII

Đất khác (đất nghĩa trang; tôn giáo; đất có mục đích công cộng; đất chưa sử dụng)

4.078,91

9,28

3.657,45

8,31

-421,46

1.911,22

4,35

-2.167,69

VIII

Đất giao thông

2.350,41

5,35

2.997,17

6,82

646,76

3.840,54

8,73

1.490,13

TỔNG

43.973,38

100

43.973,38

100

43.973,38

100

6.5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội:
6.5.1. Hệ thống công trình giáo dục: Sắp xếp, cải tạo, nâng cấp, mở rộng quy mô các cơ sở giáo dục ở các đô thị: Thị trấn Cầu Giát (đô thị loại IV), đô thị Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa (đô thị loại IV), các đô thị: Tuần, Tân Thắng, Quỳnh Bảng, Quỳnh Văn (đô thị loại V) theo định hướng có nhiều cấp học.
- Giai đoạn 2021-2030: Dự báo dân số 306.000 người. Dự kiến có 106 cơ sở giáo dục, trong đó có 02 trường trung cấp nghề; 07 trường THPT; 24 trường THCS; 08 trường tiểu học và THCS, 31 trường tiểu học và 35 trường mầm non. Mở thêm trường giáo dục hòa nhập tại thị trấn Cầu Giát.
- Giai đoạn 2030-2050: Dự báo dân số 368.000 người. Dự kiến có 107 cơ sở giáo dục, trong đó có 02 trường trung cấp nghề; 08 trường THPT; 24 trường THCS; 08 trường tiểu học và THCS, 31 trường tiểu học và 35 trường mầm non. Phát triển trường THCS Hồ Xuân Hương thành trường trọng điểm chất lượng cao của tỉnh. Mở mới trường PTTH tại vùng Tân Thắng. Nâng cấp mở rộng trường Trung cấp nghề tại xã Quỳnh Hoa theo hướng ưu tiên đào tạo các ngành nghề phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện, tỉnh khu vực miền trung.
6.5.2. Hệ thống công trình y tế: Khuyến khích phát triển xã hội hóa Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, phòng khám tư nhân tại các đô thị: Cầu Giát, Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa, Tuần và đô thị Tân Thắng. Cải tạo, nâng cấp hệ thống các trạm y tế 33/33 xã, thị trấn, kiên cố 2 tầng, hạ tầng y tế đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân trong huyện. Phát triển bệnh viện công lập và các cơ sở y tế khác (như trạm xá, phòng khám, hiệu thuốc...). Cụ thể:
- Giai đoạn 2021-2030: Dự báo dân số 306.000 người; tổng số giường bệnh 1200 giường bệnh. Tiêu chí 100% xã, thị trấn đạt tiêu chí Quốc gia về y tế với 100% người dân tham gia bảo hiểm Y tế. Nâng cấp bệnh viện huyện đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng II, quy mô 450 giường bệnh. Mở rộng, nâng cấp Bệnh viện đa khoa Quang Thành tại xã Quỳnh Hồng đạt chuẩn bệnh viện hạng III, quy mô 200 giường bệnh. Mở rộng, nâng cấp Bệnh viện đa khoa Minh An (tại xã Quỳnh Giang) đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng III, quy mô 250 giường bệnh. Quy hoạch thêm bệnh viện vùng Tân Thắng, quy mô 150 giường bệnh, đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng III. Quy hoạch bệnh viện xã hội hóa tại xã Quỳnh Minh, quy mô 400 giường, đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng III. Quy hoạch bệnh viện dưỡng lão vùng ven biển.
- Giai đoạn 2030-2050: Dự báo dân số 368.000 người; tổng số 1500 giường bệnh. Nâng cấp Bệnh viện huyện đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng II, quy mô 550 giường bệnh. Mở rộng, nâng cấp Bệnh viện đa khoa Quang Thành (tại xã Quỳnh Hồng) đạt chuẩn bệnh viện hạng III, quy mô 300 giường bệnh. Mở rộng, nâng cấp Bệnh viện đa khoa Minh An (tại xã Quỳnh Giang) đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng III, quy mô 250 giường bệnh. Nâng cấp bệnh viện vùng Tân Thắng đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng III, quy mô 200 giường bệnh. Nâng cấp bệnh viện vùng Quỳnh Minh, quy mô 550 giường bệnh, đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng II. Quy hoạch bệnh viện đa khoa, quy mô 200 giường bệnh tại đô thị Tuần; nâng cấp bệnh viện dưỡng lão vùng ven biển.
6.5.3. Hệ thống công trình văn hóa - thể dục thể thao:
- Công trình văn hóa: Xây dựng Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện đạt tiêu chuẩn; xây dựng 100% công trình trụ sở, nhà văn hóa xã đạt tiêu chuẩn.
+ Thị trấn Cầu Giát: Xây dựng mới trung tâm văn hóa của huyện, quy mô 1,5ha, gồm: Nhà bảo tàng, nhà truyền thống, nhà văn hóa thanh thiếu nhi huyện;
+ Trung tâm văn hóa khu vực tại đô thị: Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa, Tuần, Tân Thắng, Quỳnh Bảng. Quy mô đạt tối thiểu 1,0ha/trung tâm;
- 100% các xã có khu văn hóa - thể thao đạt tiêu chí nông thôn mới;
- Trung tâm thể dục thể thao (TDTT):
+ Trung tâm TDTT cấp huyện: 01 trung tâm tại thị trấn Cầu Giát gồm sân vận động, nhà tập luyện và thi đấu, bể bơi, sân tập bóng chuyền, cầu lông, sới vật... tổng diện tích khoảng 5ha;
+ Trung tâm TDTT cấp khu vực tại các đô thị: Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa, Tuần; Tân Thắng: sân thể thao, trung tâm văn hóa thể thao, cung văn hóa, nhà thiếu nhi, quy mô 4ha/trung tâm;
+ Trung tâm TDTT cấp xã: 100% các xã và thị trấn đã có sân thể thao, cải tạo và nâng cấp các khu trung tâm TDTT hiện hữu đạt chuẩn nông thôn mới. Mỗi trung tâm TDTT gồm 01 sân thể thao phổ thông từ 5000-8000m2, nhà luyện tập thi đấu kết hợp nhà văn hóa diện tích 200-300m2, 3-5 sân tập thể thao.
6.5.4. Vùng bảo tồn sinh thái, di tích văn hóa lịch sử.
- Vùng bảo tồn sinh thái: Bảo vệ rừng phòng hộ ven biển; bảo vệ rừng tự nhiên, khu vực lòng hồ (Hồ Vực Mấu, Hồ Khe Lại, Hồ Khe Gỗ,…).
- Vùng bảo tồn các di tích văn hóa - lịch sử đã được công nhận và đã đưa vào danh mục kiểm kê, bảo tồn (15 di tích Quốc gia, 18 di tích cấp tỉnh).
6.5.5. Vùng cấm xây dựng, hạn chế xây dựng:
Khu vực hành lang an toàn công trình thủy lợi như: Đê biển, đê sông, hệ thống hồ đập, hệ thống kênh tưới tiêu... hành lang an toàn đường bộ, đường sắt, đường thủy; hành lang an toàn nguồn nước (Hồ Vực Mấu, Hồ Khe Lại).
6.6. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật hạ tầng:
6.6.1. Giao thông:
...
d) Bến xe cấp huyện: Quy hoạch 05 bến xe, cụ thể như sau.
- Bến xe thị trấn Cầu Giát tại Km403+600 QL1A, xã Quỳnh Hồng: Tiêu chuẩn bến xe loại 1;
- Bến xe Tân Thắng: Tiêu chuẩn bến xe loại 1;
- Bến xe Sơn Hải: Tiêu chuẩn bến xe loại 1;
- Bến xe Quỳnh Bảng: Tiêu chuẩn bến xe loại 2;
- Bến xe Tuần: Tiêu chuẩn bến xe loại 2.
6.6.2. San nền, thoát nước:
a) Nền xây dựng: Căn cứ các hồ sơ quy hoạch trên địa bàn huyện đã phê duyệt, tài liệu điều tra khảo sát địa hình, thủy văn để lựa chọn cao độ nền đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật hiện hành, cụ thể như sau:
- Đô thị Cầu Giát: Cao độ san nền từ + 2.70m đến +3.80m;
- Đô thị Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa: Cao độ san nền từ + 2.50m đến +4.80m;
- Đô thị Quỳnh Bảng: Cao độ san nền từ + 2.50m đến +4.50m;
- Đô thị Quỳnh Văn: Cao độ san nền từ + 3,10m đến +4.50m;
- Đô thị Tuần: Cao độ san nền từ + 5.70m đến +75.0m;
- Đô thị Tân Thắng:
+ Phía Tây Bắc khu quy hoạch đô thị (có đập Khe Lại), cao độ san nền từ: + 35.80m đến +63.0m;
+ Khu trung tâm đô thị: Cao độ san nền từ + 23.50m đến +53.0m;
+ Khu vực hạ lưu hồ Vực Mấu: Cao độ san nền từ + 5.50m đến +12.3m.
- Các khu vực khác ngoài đô thị: Cao độ nền xây dựng phù hợp cao độ nền hiện trạng và đảm bảo nền ổn định, không bị ngập lũ, tránh đào sâu, đắp cao.
b) Thoát nước mưa: Dựa vào địa hình, các trục tiêu và hướng tiêu nước chính chia huyện Quỳnh Lưu thành 3 lưu vực:
- Lưu vực 1: Phía Đông huyện Quỳnh Lưu, bao gồm Thị trấn Cầu Giát, đô thị Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa, 21 xã ven biển và vùng đồng bằng: Quỳnh Bảng, Quỳnh Lương, Quỳnh Thọ, Quỳnh Thạch, Quỳnh Văn, Quỳnh Hoa, Quỳnh Mỹ, Quỳnh Thanh,... diện tích khoảng 18.823,0ha.
Nước mặt chảy về hệ thống kênh tiêu khu vực, gồm 05 tuyến chính: Kênh tiêu Tố Khê, kênh tiêu Cầu Báng, kênh tiêu Bình Sơn, kênh tiêu Bến Hải - Phù Sỹ - Nguyễn Văn Trỗi, kênh tiêu Cù Chính Lan. đổ về sông Thái, kênh Nhà Lê (sông Mơ, sông Hàu), đổ ra biển.
- Lưu vực 2: Phía Tây Bắc huyện Quỳnh Lưu, bao gồm 03 xã: Tân Thắng, Quỳnh Thắng, Quỳnh Tân, và một phần xã Quỳnh Châu. Diện tích lưu vực S = 183.304,0ha.
Nước mặt chảy về các khe suối địa hình chính, như: Khe Lại, suối Cái, và đổ Hồ Vực Mấu, ra sông Hoàng Mai, ra biển.
- Lưu vực 3: Phía Tây Nam của huyện Quỳnh Lưu, bao gồm 02 xã: Tân Sơn, Quỳnh Tam, một phần xã Quỳnh Châu; diện tích lưu vực S = 6.896,0ha.
Nước mặt chảy về các khe suối địa hình chính, như: Khe Gỗ, khe Dẻ Vàng.
6.6.3. Cấp nước sạch, thủy lợi và hạ tầng phòng cháy và chữa cháy:
a) Cấp nước:
- Phân vùng cấp nước (gồm 04 vùng):
+ Vùng cấp nước 1 (trung tâm): Cấp nước cho thị trấn Cầu Giát và 09 xã Quỳnh Bá, Quỳnh Hồng, Quỳnh Giang, Quỳnh Hưng, Quỳnh Thọ, Quỳnh Diễn, Quỳnh Lâm, Quỳnh Mỹ và Ngọc Sơn. Nguồn nước Sông Đào thông qua hệ thống Kênh Vách Bắc, giải pháp là mở rộng, nâng cấp Nhà máy nước Cầu Giát đồng thời hòa mạng Nhà máy nước Quỳnh Lâm và Quỳnh Thọ;
+ Vùng cấp nước 2 (phía Bắc): Cấp nước cho 04 xã Quỳnh Thạch, Quỳnh Hoa, Quỳnh Văn và Quỳnh Tân. Nguồn nước Sông Đào thông qua hệ thống Nông Giang, giải pháp là việc mở rộng, nâng cấp Nhà máy nước Quỳnh Thạch;
+ Vùng cấp nước 3 (phía Đông và Tây Bắc): Cấp nước cho 16 xã: Quỳnh Bảng, Quỳnh Lương, Quỳnh Minh, Quỳnh Nghĩa, Tiến Thủy, Quỳnh Thanh, Quỳnh Hậu, Quỳnh Đôi, Quỳnh Yên, Quỳnh Ngọc, An Hòa, Sơn Hải, Quỳnh Thuận, Quỳnh Long, Quỳnh Thắng và Tân Thắng. Nguồn nước hồ Vực Mấu, nhà máy nước Hoàng Mai cấp nước cho thị xã Hoàng Mai và vùng này, đồng thời hòa mạng các Nhà máy nước Quỳnh Thanh, Quỳnh Yên và Quỳnh Đôi;
+ Vùng cấp nước 4 (phía Tây Nam): Cấp nước cho 03 xã: Tân Sơn, Quỳnh Châu và Quỳnh Tam. Nguồn nước từ hồ Khe Gỗ; xây dựng mới Nhà máy nước Tân Sơn.
- Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Năm 2030: Khu vực đô thị là 100l/ng.ngđ, tỷ lệ 100%; khu vực nông thôn là 90l/ng.ngđ, tỷ lệ 95%, công nghiệp là 25m3/ha.ngđ;
+ Năm 2050: Khu vực đô thị là 120l/ng.ngđ, tỷ lệ 100%; khu vực nông thôn là 100l/ng.ngđ, tỷ lệ 100%, công nghiệp là 30m3/ha.ngđ.
- Công suất cấp nước:
+ Năm 2030: Khoảng 48.000m3/ngđ, trong đó vùng 1 công suất 11.700m3/ngđ, vùng 2 - công suất 6.200m3/ngđ, vùng 3 công suất 24.100m3/ngđ, vùng 4 công suất 6.200m3/ngđ);
+ Năm 2050: Khoảng 85.000m3/ngđ, trong đó: vùng 1 công suất 14.400m3/ngđ, vùng 2 - công suất 8.200m3/ngđ, vùng 3 công suất 52.500m3/ngđ, vùng 4 công suất 9.800m3/ngđ.
b) Hạ tầng kỹ thuật thủy lợi:
- Đảm bảo an toàn hệ thống hồ đập, gia cố 58 hồ đập địa phương còn lại đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ;
- Tăng tỷ lệ kiên cố hóa kênh cấp 3 phục vụ sản xuất nông nghiệp đạt 70%;
- Hoàn thiện và xây dựng thêm một số hồ chứa nước để phục vụ sản xuất cho các xã vùng bán sơn địa, nâng cấp một số hồ có thể tăng được dung tích trữ;
- Bổ sung một số trạm bơm ở các điểm phù hợp để tăng tỷ lệ tưới tiêu chủ động trong sản xuất nông nghiệp;
- Hoàn thiện nâng cấp hạ tầng thủy lợi phục vụ làm muối và khu nuôi trồng thủy sản tập trung;
c) Hạ tầng phòng cháy và chữa cháy:
- Huyện thuộc địa bàn quản lý và phục vụ của Đội PCCC & CHCN số 4 tại xã Quỳnh Giang. Quy hoạch bố trí thêm các đội PCCC tại các Khu công nghiệp xây dựng mới có quy mô lớn; Bố trí các công trình hạ tầng PCCC trong các đô thị theo các quy định hiện hành;
- Bố trí các bến nước phòng cháy chữa cháy tại sông suối, hồ đập đáp ứng trữ lượng nước và có vị trí bám các trục Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện đảm bảo cho xe phòng cháy chữa cháy hoạt động giao thông thuận lợi, đồng thời phân bố các điểm bến phục vụ PCCC cho các đô thị, khu công nghiệp.
- Hệ thống cấp nước sinh hoạt phải bố trí Trụ nước, đường ống, máy bơm và dung tích nước chữa cháy. Vị trí trụ nước chữa cháy đảm bảo theo các quy định PCCC hiện hành.
6.6.4. Cấp điện:
- Tổng nhu cầu dùng đến năm 2030: 186,95 MVA, đến năm 2050: 268,3 MVA.
- Nguồn điện chính được lấy từ trạm biến áp 110 KV Quỳnh Lưu (110/35/22KV - 2x40MVA) tại thị trấn Cầu Giát. Ngoài ra có các nguồn hỗ trợ từ trạm 110 KV Hoàng Mai (2x40MVA) và trạm 110 KV Diễn Châu (25+40MVA);
- Xây dựng trạm biến áp 110KV Quỳnh Lưu 2 (110/35/22KV - 2x40MVA) khu vực Bãi Ngang;
- Nhà máy điện năng lượng mặt trời tại hồ Vực Mấu có công suất 200MW;
- Nhà máy điện năng lượng mặt trời tại hồ Khe Gỗ có công suất 250MW;
- Nhà máy điện năng lượng mặt trời tại xã Tân Thắng có công suất 310MW;
- Nâng cấp đường dây 35KV, 22KV hoàn thiện cải tạo trạm biến áp các xã, thị trấn. Nâng cấp đường dây lưới điện nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới kiểu mẫu.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị, gồm: Thị trấn Cầu Giát, Đô thị Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa, Đô thị Tuần, Đô thị Tân Thắng, Đô thị Quỳnh Bảng, Đô thị Quỳnh Nghĩa.
6.6.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng cho thị trấn Cầu Giát, các đô thị quy hoạch mới; từng bước đầu tư hệ thống thu gom và tiêu thoát nước thải chung với nước mưa cho khu vực nông thôn. Xây dựng mới hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng trong các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch và bệnh viện;
- 100% chất thải rắn (CTR) được thu gom, phân loại tại nguồn, trên phạm vi toàn huyện. CTR thông thường được xử lý tại Khu xử lý chất thải rắn tại xã Ngọc Sơn quy mô 15ha, CTR y tế được xử lý bằng lò đốt tại bệnh viện, CTR nguy hại được thu gom và vận chuyển đi xử lý triệt để. Chất thải rắn công nghiệp phải được thu gom theo kênh riêng đến khu xử lý tập trung theo quy định;
- Tiếp tục sử dụng các nghĩa trang tập trung đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường tại các xã, thị trấn đã được phê duyệt quy hoạch. Các nghĩa trang hiện có không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường phải dừng các hoạt động mai táng, trồng cây xanh cách ly đảm bảo cảnh quan. Khuyến khích nhân dân bỏ dần hình thức hung táng, chuyển sang hình thức hỏa táng. Quy hoạch xây dựng Nghĩa trang tập trung của huyện tại xã Ngọc Sơn, diện tích khoảng 30ha.
6.6.6. Định hướng hạ tầng thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông:
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông có công nghệ hiện đại, phát triển mạng lưới cáp quang trong toàn huyện. Đảm bảo được các nhu cầu về sử dụng thông tin liên lạc theo từng khu vực, theo từng giai đoạn đáp ứng các yêu cầu phát triển với tốc độ cao của công nghệ thông tin;
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm lắp đặt cáp viễn thông khu vực theo lộ trình nâng cấp các tuyến đường giao thông của tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An;
- Tiếp tục phát triển thuê bao; nâng cấp các điểm chuyển mạch tại các đô thị; xây dựng hệ thống cáp quang và các điểm truy cập mới tại các khu công nghiệp, các khu đô thị mới.
6.6.Đánh giá môi trường chiến lược:
- Yêu cầu các dự án chi tiết, đặc biệt là các dự án công nghiệp khi triển khai phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và thực hiện quan trắc môi trường trong quá trình triển khai dự án;
- Nước thải, chất thải rắn từ các khu công nghiệp phải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận;
- Quản lý tốt việc thu gom rác thải, tránh việc phát tán rác ra môi trường, có biện pháp hạn chế tối đa nước rỉ rác;
- Quản lý tốt hệ thống đường ống dẫn nước thải, tránh sự rò rỉ nước thải ra ngoài làm ô nhiễm môi trường;
- Sử dụng, khai thác các nguồn nước hợp lý, đảm bảo các quy định về môi trường trong khu vực bảo vệ nguồn nước;
- Khuyến khích sử dụng công nghệ thân thiện môi trường trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt; khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông công cộng và sử dụng năng lượng sạch; kiểm soát việc sử dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp; tăng cường nhận thức và sự tham gia của cộng đồng trong vấn đề môi hường;
- Phải có các phương án đền bù, tái định cư hợp lý đối với các hộ dân trong diện di dời, giải tỏa. Có phương án chuyển đổi ngành nghề hợp lý cho các lao động bị thu hồi đất sản xuất;
- Trong quá trình thi công xây dựng các công trình, phải có phương án đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường;
- Nghiên cứu và triển khai các giải pháp cụ thể để phòng chống hiệu quả thiên tai, lũ quét và sạt lở đất;
- Đối với vùng môi trường đặc trưng: Khu vực hồ đập Vực Mấu, đập Khe Lại, hồ Khe Gỗ (hồ 3/2).... và khu vực ven biển, khu vực sông Thái, sông Mai Giang, lạch Quèn, Lạch Thơi: Yêu cầu bảo vệ toàn vệ hệ môi trường sinh thái hiện có, khai thác và bổ sung hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường khu vực;
- Đối với các tuyến đường dây điện cao thế, trung thế: Từng bước cải tạo, chỉnh trang lưới điện theo quy hoạch, bố trí các tuyến hành lang kỹ thuật điện, xây dựng hàng rào cách ly với tuyến hành lang này;
- Có quy hoạch bảo vệ rừng, phát triển rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc để bảo vệ đất, tránh xói mòn sụt lở đất. Phát triển kinh tế rừng, đảm bảo một môi trường sinh thái bền vững, có khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu;
- Thực hiện chương trình giám sát, kiểm soát ô nhiễm tại các cụm công nghiệp, các làng nghề, các khu vực khai thác khoáng sản. Đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình khai thác tại các khu vực khai thác. Cập nhật thông tin đối với biến đổi môi trường, phát hiện ô nhiễm để giảm thiểu thấp nhất mức độ ảnh hưởng;
- Xây dựng hệ thống quan trắc và giám sát định kỳ về môi trường đất, nước, địa chất, không khí, tiếng ồn, rác thải, biến động hệ sinh thái tại các khu vực, các điểm có khả năng xảy ra sự cố môi trường, các khu vực nhạy cảm về môi trường.

Content:
Bến xe cấp huyện: Quy hoạch 05 bến xe, cụ thể như sau.
- Bến xe thị trấn Cầu Giát tại Km403+600 QL1A, xã Quỳnh Hồng: Tiêu chuẩn bến xe loại 1;
- Bến xe Tân Thắng: Tiêu chuẩn bến xe loại 1;
- Bến xe Sơn Hải: Tiêu chuẩn bến xe loại 1;
- Bến xe Quỳnh Bảng: Tiêu chuẩn bến xe loại 2;
- Bến xe Tuần: Tiêu chuẩn bến xe loại 2.
6.6.2. San nền, thoát nước:
a) Nền xây dựng: Căn cứ các hồ sơ quy hoạch trên địa bàn huyện đã phê duyệt, tài liệu điều tra khảo sát địa hình, thủy văn để lựa chọn cao độ nền đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật hiện hành, cụ thể như sau:
- Đô thị Cầu Giát: Cao độ san nền từ + 2.70m đến +3.80m;
- Đô thị Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa: Cao độ san nền từ + 2.50m đến +4.80m;
- Đô thị Quỳnh Bảng: Cao độ san nền từ + 2.50m đến +4.50m;
- Đô thị Quỳnh Văn: Cao độ san nền từ + 3,10m đến +4.50m;
- Đô thị Tuần: Cao độ san nền từ + 5.70m đến +75.0m;
- Đô thị Tân Thắng:
+ Phía Tây Bắc khu quy hoạch đô thị (có đập Khe Lại), cao độ san nền từ: + 35.80m đến +63.0m;
+ Khu trung tâm đô thị: Cao độ san nền từ + 23.50m đến +53.0m;
+ Khu vực hạ lưu hồ Vực Mấu: Cao độ san nền từ + 5.50m đến +12.3m.
- Các khu vực khác ngoài đô thị: Cao độ nền xây dựng phù hợp cao độ nền hiện trạng và đảm bảo nền ổn định, không bị ngập lũ, tránh đào sâu, đắp cao.
b) Thoát nước mưa: Dựa vào địa hình, các trục tiêu và hướng tiêu nước chính chia huyện Quỳnh Lưu thành 3 lưu vực:
- Lưu vực 1: Phía Đông huyện Quỳnh Lưu, bao gồm Thị trấn Cầu Giát, đô thị Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa, 21 xã ven biển và vùng đồng bằng: Quỳnh Bảng, Quỳnh Lương, Quỳnh Thọ, Quỳnh Thạch, Quỳnh Văn, Quỳnh Hoa, Quỳnh Mỹ, Quỳnh Thanh,... diện tích khoảng 18.823,0ha.
Nước mặt chảy về hệ thống kênh tiêu khu vực, gồm 05 tuyến chính: Kênh tiêu Tố Khê, kênh tiêu Cầu Báng, kênh tiêu Bình Sơn, kênh tiêu Bến Hải - Phù Sỹ - Nguyễn Văn Trỗi, kênh tiêu Cù Chính Lan. đổ về sông Thái, kênh Nhà Lê (sông Mơ, sông Hàu), đổ ra biển.
- Lưu vực 2: Phía Tây Bắc huyện Quỳnh Lưu, bao gồm 03 xã: Tân Thắng, Quỳnh Thắng, Quỳnh Tân, và một phần xã Quỳnh Châu. Diện tích lưu vực S = 183.304,0ha.
Nước mặt chảy về các khe suối địa hình chính, như: Khe Lại, suối Cái, và đổ Hồ Vực Mấu, ra sông Hoàng Mai, ra biển.
- Lưu vực 3: Phía Tây Nam của huyện Quỳnh Lưu, bao gồm 02 xã: Tân Sơn, Quỳnh Tam, một phần xã Quỳnh Châu; diện tích lưu vực S = 6.896,0ha.
Nước mặt chảy về các khe suối địa hình chính, như: Khe Gỗ, khe Dẻ Vàng.
6.6.3. Cấp nước sạch, thủy lợi và hạ tầng phòng cháy và chữa cháy:
a) Cấp nước:
- Phân vùng cấp nước (gồm 04 vùng):
+ Vùng cấp nước 1 (trung tâm): Cấp nước cho thị trấn Cầu Giát và 09 xã Quỳnh Bá, Quỳnh Hồng, Quỳnh Giang, Quỳnh Hưng, Quỳnh Thọ, Quỳnh Diễn, Quỳnh Lâm, Quỳnh Mỹ và Ngọc Sơn. Nguồn nước Sông Đào thông qua hệ thống Kênh Vách Bắc, giải pháp là mở rộng, nâng cấp Nhà máy nước Cầu Giát đồng thời hòa mạng Nhà máy nước Quỳnh Lâm và Quỳnh Thọ;
+ Vùng cấp nước 2 (phía Bắc): Cấp nước cho 04 xã Quỳnh Thạch, Quỳnh Hoa, Quỳnh Văn và Quỳnh Tân. Nguồn nước Sông Đào thông qua hệ thống Nông Giang, giải pháp là việc mở rộng, nâng cấp Nhà máy nước Quỳnh Thạch;
+ Vùng cấp nước 3 (phía Đông và Tây Bắc): Cấp nước cho 16 xã: Quỳnh Bảng, Quỳnh Lương, Quỳnh Minh, Quỳnh Nghĩa, Tiến Thủy, Quỳnh Thanh, Quỳnh Hậu, Quỳnh Đôi, Quỳnh Yên, Quỳnh Ngọc, An Hòa, Sơn Hải, Quỳnh Thuận, Quỳnh Long, Quỳnh Thắng và Tân Thắng. Nguồn nước hồ Vực Mấu, nhà máy nước Hoàng Mai cấp nước cho thị xã Hoàng Mai và vùng này, đồng thời hòa mạng các Nhà máy nước Quỳnh Thanh, Quỳnh Yên và Quỳnh Đôi;
+ Vùng cấp nước 4 (phía Tây Nam): Cấp nước cho 03 xã: Tân Sơn, Quỳnh Châu và Quỳnh Tam. Nguồn nước từ hồ Khe Gỗ; xây dựng mới Nhà máy nước Tân Sơn.
- Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Năm 2030: Khu vực đô thị là 100l/ng.ngđ, tỷ lệ 100%; khu vực nông thôn là 90l/ng.ngđ, tỷ lệ 95%, công nghiệp là 25m3/ha.ngđ;
+ Năm 2050: Khu vực đô thị là 120l/ng.ngđ, tỷ lệ 100%; khu vực nông thôn là 100l/ng.ngđ, tỷ lệ 100%, công nghiệp là 30m3/ha.ngđ.
- Công suất cấp nước:
+ Năm 2030: Khoảng 48.000m3/ngđ, trong đó vùng 1 công suất 11.700m3/ngđ, vùng 2 - công suất 6.200m3/ngđ, vùng 3 công suất 24.100m3/ngđ, vùng 4 công suất 6.200m3/ngđ);
+ Năm 2050: Khoảng 85.000m3/ngđ, trong đó: vùng 1 công suất 14.400m3/ngđ, vùng 2 - công suất 8.200m3/ngđ, vùng 3 công suất 52.500m3/ngđ, vùng 4 công suất 9.800m3/ngđ.
b) Hạ tầng kỹ thuật thủy lợi:
- Đảm bảo an toàn hệ thống hồ đập, gia cố 58 hồ đập địa phương còn lại đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ;
- Tăng tỷ lệ kiên cố hóa kênh cấp 3 phục vụ sản xuất nông nghiệp đạt 70%;
- Hoàn thiện và xây dựng thêm một số hồ chứa nước để phục vụ sản xuất cho các xã vùng bán sơn địa, nâng cấp một số hồ có thể tăng được dung tích trữ;
- Bổ sung một số trạm bơm ở các điểm phù hợp để tăng tỷ lệ tưới tiêu chủ động trong sản xuất nông nghiệp;
- Hoàn thiện nâng cấp hạ tầng thủy lợi phục vụ làm muối và khu nuôi trồng thủy sản tập trung;
c) Hạ tầng phòng cháy và chữa cháy:
- Huyện thuộc địa bàn quản lý và phục vụ của Đội PCCC & CHCN số 4 tại xã Quỳnh Giang. Quy hoạch bố trí thêm các đội PCCC tại các Khu công nghiệp xây dựng mới có quy mô lớn; Bố trí các công trình hạ tầng PCCC trong các đô thị theo các quy định hiện hành;
- Bố trí các bến nước phòng cháy chữa cháy tại sông suối, hồ đập đáp ứng trữ lượng nước và có vị trí bám các trục Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện đảm bảo cho xe phòng cháy chữa cháy hoạt động giao thông thuận lợi, đồng thời phân bố các điểm bến phục vụ PCCC cho các đô thị, khu công nghiệp.
- Hệ thống cấp nước sinh hoạt phải bố trí Trụ nước, đường ống, máy bơm và dung tích nước chữa cháy. Vị trí trụ nước chữa cháy đảm bảo theo các quy định PCCC hiện hành.
6.6.4. Cấp điện:
- Tổng nhu cầu dùng đến năm 2030: 186,95 MVA, đến năm 2050: 268,3 MVA.
- Nguồn điện chính được lấy từ trạm biến áp 110 KV Quỳnh Lưu (110/35/22KV - 2x40MVA) tại thị trấn Cầu Giát. Ngoài ra có các nguồn hỗ trợ từ trạm 110 KV Hoàng Mai (2x40MVA) và trạm 110 KV Diễn Châu (25+40MVA);
- Xây dựng trạm biến áp 110KV Quỳnh Lưu 2 (110/35/22KV - 2x40MVA) khu vực Bãi Ngang;
- Nhà máy điện năng lượng mặt trời tại hồ Vực Mấu có công suất 200MW;
- Nhà máy điện năng lượng mặt trời tại hồ Khe Gỗ có công suất 250MW;
- Nhà máy điện năng lượng mặt trời tại xã Tân Thắng có công suất 310MW;
- Nâng cấp đường dây 35KV, 22KV hoàn thiện cải tạo trạm biến áp các xã, thị trấn. Nâng cấp đường dây lưới điện nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới kiểu mẫu.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị, gồm: Thị trấn Cầu Giát, Đô thị Sơn Hải - Quỳnh Nghĩa, Đô thị Tuần, Đô thị Tân Thắng, Đô thị Quỳnh Bảng, Đô thị Quỳnh Nghĩa.
6.6.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng cho thị trấn Cầu Giát, các đô thị quy hoạch mới; từng bước đầu tư hệ thống thu gom và tiêu thoát nước thải chung với nước mưa cho khu vực nông thôn. Xây dựng mới hệ thống thu gom và xử lý nước thải riêng trong các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch và bệnh viện;
- 100% chất thải rắn (CTR) được thu gom, phân loại tại nguồn, trên phạm vi toàn huyện. CTR thông thường được xử lý tại Khu xử lý chất thải rắn tại xã Ngọc Sơn quy mô 15ha, CTR y tế được xử lý bằng lò đốt tại bệnh viện, CTR nguy hại được thu gom và vận chuyển đi xử lý triệt để. Chất thải rắn công nghiệp phải được thu gom theo kênh riêng đến khu xử lý tập trung theo quy định;
- Tiếp tục sử dụng các nghĩa trang tập trung đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường tại các xã, thị trấn đã được phê duyệt quy hoạch. Các nghĩa trang hiện có không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường phải dừng các hoạt động mai táng, trồng cây xanh cách ly đảm bảo cảnh quan. Khuyến khích nhân dân bỏ dần hình thức hung táng, chuyển sang hình thức hỏa táng. Quy hoạch xây dựng Nghĩa trang tập trung của huyện tại xã Ngọc Sơn, diện tích khoảng 30ha.
6.6.6. Định hướng hạ tầng thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông:
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông có công nghệ hiện đại, phát triển mạng lưới cáp quang trong toàn huyện. Đảm bảo được các nhu cầu về sử dụng thông tin liên lạc theo từng khu vực, theo từng giai đoạn đáp ứng các yêu cầu phát triển với tốc độ cao của công nghệ thông tin;
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm lắp đặt cáp viễn thông khu vực theo lộ trình nâng cấp các tuyến đường giao thông của tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An;
- Tiếp tục phát triển thuê bao; nâng cấp các điểm chuyển mạch tại các đô thị; xây dựng hệ thống cáp quang và các điểm truy cập mới tại các khu công nghiệp, các khu đô thị mới.
6.6.Đánh giá môi trường chiến lược:
- Yêu cầu các dự án chi tiết, đặc biệt là các dự án công nghiệp khi triển khai phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và thực hiện quan trắc môi trường trong quá trình triển khai dự án;
- Nước thải, chất thải rắn từ các khu công nghiệp phải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận;
- Quản lý tốt việc thu gom rác thải, tránh việc phát tán rác ra môi trường, có biện pháp hạn chế tối đa nước rỉ rác;
- Quản lý tốt hệ thống đường ống dẫn nước thải, tránh sự rò rỉ nước thải ra ngoài làm ô nhiễm môi trường;
- Sử dụng, khai thác các nguồn nước hợp lý, đảm bảo các quy định về môi trường trong khu vực bảo vệ nguồn nước;
- Khuyến khích sử dụng công nghệ thân thiện môi trường trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt; khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông công cộng và sử dụng năng lượng sạch; kiểm soát việc sử dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp; tăng cường nhận thức và sự tham gia của cộng đồng trong vấn đề môi hường;
- Phải có các phương án đền bù, tái định cư hợp lý đối với các hộ dân trong diện di dời, giải tỏa. Có phương án chuyển đổi ngành nghề hợp lý cho các lao động bị thu hồi đất sản xuất;
- Trong quá trình thi công xây dựng các công trình, phải có phương án đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường;
- Nghiên cứu và triển khai các giải pháp cụ thể để phòng chống hiệu quả thiên tai, lũ quét và sạt lở đất;
- Đối với vùng môi trường đặc trưng: Khu vực hồ đập Vực Mấu, đập Khe Lại, hồ Khe Gỗ (hồ 3/2).... và khu vực ven biển, khu vực sông Thái, sông Mai Giang, lạch Quèn, Lạch Thơi: Yêu cầu bảo vệ toàn vệ hệ môi trường sinh thái hiện có, khai thác và bổ sung hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo không ảnh hưởng đến môi trường khu vực;
- Đối với các tuyến đường dây điện cao thế, trung thế: Từng bước cải tạo, chỉnh trang lưới điện theo quy hoạch, bố trí các tuyến hành lang kỹ thuật điện, xây dựng hàng rào cách ly với tuyến hành lang này;
- Có quy hoạch bảo vệ rừng, phát triển rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc để bảo vệ đất, tránh xói mòn sụt lở đất. Phát triển kinh tế rừng, đảm bảo một môi trường sinh thái bền vững, có khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu;
- Thực hiện chương trình giám sát, kiểm soát ô nhiễm tại các cụm công nghiệp, các làng nghề, các khu vực khai thác khoáng sản. Đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường trong quá trình khai thác tại các khu vực khai thác. Cập nhật thông tin đối với biến đổi môi trường, phát hiện ô nhiễm để giảm thiểu thấp nhất mức độ ảnh hưởng;
- Xây dựng hệ thống quan trắc và giám sát định kỳ về môi trường đất, nước, địa chất, không khí, tiếng ồn, rác thải, biến động hệ sinh thái tại các khu vực, các điểm có khả năng xảy ra sự cố môi trường, các khu vực nhạy cảm về môi trường.