Document: Điều 1 Quyết định 64/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ khám bệnh không thanh toán của bảo hiểm Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "11/12/2017", "sign_number": "64/2017/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "11/12/2017", "sign_number": "64/2017/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "11/12/2017", "sign_number": "64/2017/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "11/12/2017", "sign_number": "64/2017/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "11/12/2017", "sign_number": "64/2017/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 64/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ khám bệnh không thanh toán của bảo hiểm Bình Định có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Bình Định; cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Bình Định theo quy định của Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 và Quyết định số 2126/QĐ-BYT ngày 26 tháng 5 năm 2017 của Bộ Y tế về việc đính chính Thông tư 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp.
2. Đối tượng áp dụng:
a. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Bình Định; người bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế; người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế nhưng đi khám bệnh, chữa bệnh hoặc sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
b. Quyết định này không áp dụng đối với các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các trường hợp được quy định tại Khoản 4, Điều 1 Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ Y tế.
3. Mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh:
a. Mức giá dịch vụ khám bệnh, kiểm tra sức khỏe: 09 dịch vụ (Phụ lục 1 kèm theo);
b. Mức giá dịch vụ ngày giường điều trị: 12 dịch vụ (Phụ lục 2 kèm theo);
c. Mức giá dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm: 1.916 dịch vụ (Phụ lục 3 kèm theo).
4. Nguyên tắc áp giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh:
a. Các dịch vụ kỹ thuật đã được quy định mức giá cụ thể tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này: Áp dụng theo mức giá đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định cho từng dịch vụ;
b. Các dịch vụ kỹ thuật chưa được quy định mức giá cụ thể tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này nhưng đã được xếp tương đương về kỹ thuật và chi phí thực hiện: Áp dụng theo mức giá của các dịch vụ được Bộ Y tế xếp tương đương về kỹ thuật và chi phí thực hiện;
c. Các phẫu thuật, thủ thuật chưa được quy định mức giá cụ thể tại Phụ lục 3 theo Quyết định này, đồng thời cũng chưa được Bộ Y tế xếp tương đương về kỹ thuật và chi phí thực hiện: Áp dụng mức giá tương ứng theo từng loại phẫu thuật, thủ thuật tại mục “phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác” của từng chuyên khoa quy định tại phụ lục 3 kèm theo Quyết định này;
d. Các trung tâm y tế tuyến tỉnh có chức năng khám bệnh, chữa bệnh; trung tâm y tế huyện, thị xã, thành phố thực hiện cả hai chức năng phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh đã được xếp hạng: Áp dụng mức giá của bệnh viện hạng tương đương;
đ. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chưa được phân hạng: Áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV;
e. Phòng khám bác sĩ gia đình, y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức, trường học: Áp dụng mức giá của trạm y tế xã, phường, thị trấn.
5. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp.

Content:
Điều 1. Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Bình Định; cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Bình Định theo quy định của Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 và Quyết định số 2126/QĐ-BYT ngày 26 tháng 5 năm 2017 của Bộ Y tế về việc đính chính Thông tư 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp.
2. Đối tượng áp dụng:
a. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Bình Định; người bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế; người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế nhưng đi khám bệnh, chữa bệnh hoặc sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
b. Quyết định này không áp dụng đối với các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các trường hợp được quy định tại Khoản 4, Điều 1 Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ Y tế.
3. Mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh:
a. Mức giá dịch vụ khám bệnh, kiểm tra sức khỏe: 09 dịch vụ (Phụ lục 1 kèm theo);
b. Mức giá dịch vụ ngày giường điều trị: 12 dịch vụ (Phụ lục 2 kèm theo);
c. Mức giá dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm: 1.916 dịch vụ (Phụ lục 3 kèm theo).
4. Nguyên tắc áp giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh:
a. Các dịch vụ kỹ thuật đã được quy định mức giá cụ thể tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này: Áp dụng theo mức giá đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định cho từng dịch vụ;
b. Các dịch vụ kỹ thuật chưa được quy định mức giá cụ thể tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này nhưng đã được xếp tương đương về kỹ thuật và chi phí thực hiện: Áp dụng theo mức giá của các dịch vụ được Bộ Y tế xếp tương đương về kỹ thuật và chi phí thực hiện;
c. Các phẫu thuật, thủ thuật chưa được quy định mức giá cụ thể tại Phụ lục 3 theo Quyết định này, đồng thời cũng chưa được Bộ Y tế xếp tương đương về kỹ thuật và chi phí thực hiện: Áp dụng mức giá tương ứng theo từng loại phẫu thuật, thủ thuật tại mục “phẫu thuật, thủ thuật còn lại khác” của từng chuyên khoa quy định tại phụ lục 3 kèm theo Quyết định này;
d. Các trung tâm y tế tuyến tỉnh có chức năng khám bệnh, chữa bệnh; trung tâm y tế huyện, thị xã, thành phố thực hiện cả hai chức năng phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh đã được xếp hạng: Áp dụng mức giá của bệnh viện hạng tương đương;
đ. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chưa được phân hạng: Áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV;
e. Phòng khám bác sĩ gia đình, y tế cơ quan, đơn vị, tổ chức, trường học: Áp dụng mức giá của trạm y tế xã, phường, thị trấn.
5. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-BYT ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp.