Document: Điều 2 Quyết định 240/2005/QĐ-UB hoạt động  phương tiện giao thông địa bàn  Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/12/2005", "sign_number": "240/2005/QĐ-UB", "signer": "Đỗ Hoàng Ân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/12/2005", "sign_number": "240/2005/QĐ-UB", "signer": "Đỗ Hoàng Ân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/12/2005", "sign_number": "240/2005/QĐ-UB", "signer": "Đỗ Hoàng Ân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/12/2005", "sign_number": "240/2005/QĐ-UB", "signer": "Đỗ Hoàng Ân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "30/12/2005", "sign_number": "240/2005/QĐ-UB", "signer": "Đỗ Hoàng Ân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 240/2005/QĐ-UB hoạt động  phương tiện giao thông địa bàn  Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 2. Thời gian hoạt động của các loại phương tiện trong khu vực hạn chế
1/ Các loại xe ôtô vận tải có tải trọng đến 1,25 tấn:
Cấm hoạt động từ 6h30 đến 8h30 đến 20h00 hàng ngày.
2/ Các loại xe ôtô vận tải có tải trọng từ trên 1,25 tấn đến 2,5 tấn:
Cấm hoạt động từ 6h00 đến 20h00 hàng ngày.
3/ Đối với các loại xe ôtô vận tải, có trọng tải trên 2,5 tấn và các loại xe máy thi công:
Cấm hoạt động từ 6h00 sáng đến 21h00 hàng ngày.
4/ Đối với các loại xe vận tải siêu trường, siêu trọng (theo Quyết định số 824/2002/QĐ-BGTVT ngày 25/3/2002 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải) và các xe ôtô tải có trọng lượng toàn bộ xe lớn hơn 10 tấn phải có giấy phép lưu hành đặc biệt do Sở giao thông công chính Hà Nội cấp và chỉ được hoạt động từ 21h00 đến 6h00 sáng ngày hôm sau.
5/ Đối với các loại xe ôtô chở khách (trừ xe hợp đồng đưa đón cán bộ công nhân viên, học sinh sinh viên, lực lượng vũ trang, xe phục vụ tang lễ, xe phục vụ đám cưới, xe cộng vụ, xe tham quan du lịch): Cấm hoạt động từ 6h30 đến 8h30 và từ 16h30 đến 23h00 hàng ngày.
Các loại xe khách liên tỉnh phải đỗ ở bến xe theo quy định của Thành phố.
6/ Đối với các xe buýt công cộng:
Hoạt động theo thời gian và lộ trình theo quy định của Thành phố.
7/ Đối với các loại xe chuyên dùng
a/ Các loại xe cấp nước sinh hoạt, xe chuyên dùng giải quyết các sự cố đột xuất về điện, nước, úng ngập do mưa, lún sụt đường, gẫy cành, đổ cây được phép hoạt động 24h/24h hàng ngày.
b/ Các loại xe cắt sửa cây, xe tưới nước rửa đường, xe hút bụi, xe hút phân, xe hút bùn, xe vận chuyển bùn phục vụ thoát nước, xe thu gom rác, xe và máy sửa chữa cầu đường, xe nâng đưa người làm việc trên cao được hoạt động trên các đường phố trừ giờ cao điểm: sáng từ 6h30 đến 8h30; Chiều từ 16h30 đến 20h00.
c/ Xe chở thực phẩm tươi sống, trọng tải đến 2,5 tấn được hoạt động trên đường phố trừ giờ cao điểm: Sáng từ 6h30 đến 8h30; Chiều từ 16h30 đến 30h00. Xe chở tiền, vàng bạc, ngoại tệ được hoạt động 24h00/24h00 theo quy định tại khoản 3 điều 16, chương 4 Nghị định số 81/1998/NĐ-CP ngày 01/10/1998 của Chính phủ.
d/Xe vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện, báo chí bằng đường bộ được phép hoạt động 24h/24h theo quy định tại nghị định 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ.
e/ Các loại xe chuyên dùng vận chuyển rác, xe chở lương thực, chỉ được phép hoạt động trên các đường phố từ 19h00 đến 6h00 sáng hôm sau.
g/ Các loại xe khác hoạt động trái với quy định của quyết định này phải có giấy phép của Công an Thành phố.

Content:
Điều 2. Thời gian hoạt động của các loại phương tiện trong khu vực hạn chế
1/ Các loại xe ôtô vận tải có tải trọng đến 1,25 tấn:
Cấm hoạt động từ 6h30 đến 8h30 đến 20h00 hàng ngày.
2/ Các loại xe ôtô vận tải có tải trọng từ trên 1,25 tấn đến 2,5 tấn:
Cấm hoạt động từ 6h00 đến 20h00 hàng ngày.
3/ Đối với các loại xe ôtô vận tải, có trọng tải trên 2,5 tấn và các loại xe máy thi công:
Cấm hoạt động từ 6h00 sáng đến 21h00 hàng ngày.
4/ Đối với các loại xe vận tải siêu trường, siêu trọng (theo Quyết định số 824/2002/QĐ-BGTVT ngày 25/3/2002 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải) và các xe ôtô tải có trọng lượng toàn bộ xe lớn hơn 10 tấn phải có giấy phép lưu hành đặc biệt do Sở giao thông công chính Hà Nội cấp và chỉ được hoạt động từ 21h00 đến 6h00 sáng ngày hôm sau.
5/ Đối với các loại xe ôtô chở khách (trừ xe hợp đồng đưa đón cán bộ công nhân viên, học sinh sinh viên, lực lượng vũ trang, xe phục vụ tang lễ, xe phục vụ đám cưới, xe cộng vụ, xe tham quan du lịch): Cấm hoạt động từ 6h30 đến 8h30 và từ 16h30 đến 23h00 hàng ngày.
Các loại xe khách liên tỉnh phải đỗ ở bến xe theo quy định của Thành phố.
6/ Đối với các xe buýt công cộng:
Hoạt động theo thời gian và lộ trình theo quy định của Thành phố.
7/ Đối với các loại xe chuyên dùng
a/ Các loại xe cấp nước sinh hoạt, xe chuyên dùng giải quyết các sự cố đột xuất về điện, nước, úng ngập do mưa, lún sụt đường, gẫy cành, đổ cây được phép hoạt động 24h/24h hàng ngày.
b/ Các loại xe cắt sửa cây, xe tưới nước rửa đường, xe hút bụi, xe hút phân, xe hút bùn, xe vận chuyển bùn phục vụ thoát nước, xe thu gom rác, xe và máy sửa chữa cầu đường, xe nâng đưa người làm việc trên cao được hoạt động trên các đường phố trừ giờ cao điểm: sáng từ 6h30 đến 8h30; Chiều từ 16h30 đến 20h00.
c/ Xe chở thực phẩm tươi sống, trọng tải đến 2,5 tấn được hoạt động trên đường phố trừ giờ cao điểm: Sáng từ 6h30 đến 8h30; Chiều từ 16h30 đến 30h00. Xe chở tiền, vàng bạc, ngoại tệ được hoạt động 24h00/24h00 theo quy định tại khoản 3 điều 16, chương 4 Nghị định số 81/1998/NĐ-CP ngày 01/10/1998 của Chính phủ.
d/Xe vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện, báo chí bằng đường bộ được phép hoạt động 24h/24h theo quy định tại nghị định 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ.
e/ Các loại xe chuyên dùng vận chuyển rác, xe chở lương thực, chỉ được phép hoạt động trên các đường phố từ 19h00 đến 6h00 sáng hôm sau.
g/ Các loại xe khác hoạt động trái với quy định của quyết định này phải có giấy phép của Công an Thành phố.