Document: Khoản 2 Điều 3 Quyết định 05/2020/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/03/2020", "sign_number": "05/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/03/2020", "sign_number": "05/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/03/2020", "sign_number": "05/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/03/2020", "sign_number": "05/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/03/2020", "sign_number": "05/2020/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 3 Quyết định 05/2020/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội

Điều 3. Cơ cấu tổ chức
...
2. Tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Số lượng phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Nguyên tắc khối lượng công việc yêu cầu bố trí tối thiểu từ 07 biên chế trở lên, gồm các phòng: Văn phòng; Phòng Kế hoạch tổng hợp; Phòng Quản lý đầu tư; Phòng Quản lý doanh nghiệp; Phòng Quản lý tài nguyên và môi trường; Phòng Quản lý quy hoạch và xây dựng; Văn phòng đại diện tại các khu công nghiệp.
b) Số lượng cấp phó các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: 01 Phó Trưởng phòng đối với phòng chuyên môn, nghiệp vụ từ 07 đến 09 biên chế được bố trí và không quá 02 Phó Trưởng phòng đối với phòng chuyên môn, nghiệp vụ từ 10 biên chế trở lên.
c) Ban Quản lý có trách nhiệm xây dựng Đề án vị trí việc làm các phòng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định phù hợp với Khoản 4, Điều 65, Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.

Content:
Tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Số lượng phòng chuyên môn, nghiệp vụ: Nguyên tắc khối lượng công việc yêu cầu bố trí tối thiểu từ 07 biên chế trở lên, gồm các phòng: Văn phòng; Phòng Kế hoạch tổng hợp; Phòng Quản lý đầu tư; Phòng Quản lý doanh nghiệp; Phòng Quản lý tài nguyên và môi trường; Phòng Quản lý quy hoạch và xây dựng; Văn phòng đại diện tại các khu công nghiệp.
b) Số lượng cấp phó các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: 01 Phó Trưởng phòng đối với phòng chuyên môn, nghiệp vụ từ 07 đến 09 biên chế được bố trí và không quá 02 Phó Trưởng phòng đối với phòng chuyên môn, nghiệp vụ từ 10 biên chế trở lên.
c) Ban Quản lý có trách nhiệm xây dựng Đề án vị trí việc làm các phòng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định phù hợp với Khoản 4, Điều 65, Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.