Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2104/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch vùng nguyên liệu đất

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2104/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2104/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2104/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2104/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "2104/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2104/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch vùng nguyên liệu đất

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng nguyên liệu đất san lấp mặt bằng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 đã được Hội đồng thẩm định thành lập theo Quyết định số 1477/QĐ-UBND ngày 22/10/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh nghiệm thu, với nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Quy hoạch các khu vực dự trữ nguyên liệu đất san lấp mặt bằng
Khu vực đưa vào dự trữ nguồn nguyên liệu đất san lấp mặt bằng trên địa bàn tỉnh với diện tích 105,605 ha, tổng tài nguyên dự báo là: 6.410.200 m3, cụ thể như sau:
- Huyện Tân Yên: Gồm 31 khu vực, với tổng diện tích 42,205 ha, tài nguyên dự báo là 2.846.200 m3.
- Huyện Việt Yên: Gồm 01 khu vực, với tổng diện tích 1,5 ha, tài nguyên dự báo là 75.000 m3.
- Huyện Yên Dũng: Gồm 01 khu vực, với diện tích 2,0 ha, tài nguyên dự báo là 100.000 m3.
- Huyện Lạng Giang: Gồm 18 khu vực, với tổng diện tích 29,9 ha, tài nguyên dự báo là 1.859.000 m3.
- Huyện Lục Nam: Gồm 21 khu vực, với tổng diện tích 12,4 ha, tài nguyên dự báo là 600.000 m3.
- Huyện Sơn Động: Gồm 16 khu vực, với tổng diện tích 17,6 ha, tài nguyên dự báo là 930.000 m3.
(Chi tiết tại Phụ lục II).
III. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ
Tổng vốn đầu tư cho việc thăm dò, khai thác khoáng sản đất san lấp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 khoảng 70,0 tỷ đồng, trong đó:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho quy hoạch kinh phí thăm dò khoảng 25,0 tỷ đồng (chi phí trung bình 1.254đ/m3 thăm dò) do doanh nghiệp đầu tư 100%.
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho quy hoạch kinh phí khai thác khoảng 45,0 tỷ đồng (chi phí trung bình 2.257đ/m3 đất san lấp) do doanh nghiệp đầu tư 100%.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về tổ chức và quản lý
- Công bố công khai quy hoạch vùng nguyên liệu đất san lấp mặt bằng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tăng cường công tác quản lý quy hoạch. Giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng, nhất là chính quyền địa phương quản lý theo Quy hoạch.
- Trên cơ sở Quy hoạch được phê duyệt, tổ chức cấp phép thăm dò, khai thác cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Thực hiện nghiêm quy định về cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản, chỉ cấp giấy phép khai thác đất san lấp mặt bằng sau khi có đầy đủ Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt hoặc bản cam kết bảo vệ được xác nhận, phải đảm bảo khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, chống lãng phí và thất thoát tài nguyên đúng quy định.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đẩy mạnh công tác kiểm tra sau cấp phép; xử lý nghiêm minh, kịp thời những trường hợp vi phạm Quy hoạch; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc khai thác đất san lấp, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật, đảm bảo không chồng chéo với các Quy hoạch khác.
2. Giải pháp về truyền thông
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng các quy định của nhà nước về Luật Khoáng sản, các quy định pháp luật của Nhà nước có liên quan và Quy hoạch này tới mọi tầng lớp nhân dân, nhất là các địa phương có liên quan nhằm nâng cao nhận thức của mọi người về pháp luật về khoáng sản nói chung và quản lý, bảo vệ tài nguyên đất san lấp nói riêng.
- Phát động phong trào quần chúng tham gia bảo vệ tài nguyên khoáng sản. Có cơ chế để tạo điều kiện cho nhân dân tham gia hoặc hỗ trợ việc giám sát bảo vệ tài nguyên khoáng sản.
- Đề cao vai trò của Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội tham gia trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát thực thi pháp luật về Luật Khoáng sản, các quy định pháp luật của Nhà nước có liên quan và Quy hoạch này.
- Tổ chức tập huấn cho cán bộ chuyên môn về tài nguyên môi trường, giao thông, thủy lợi các cấp về Luật Khoáng sản, các quy định pháp luật có liên quan.
3. Các giải pháp về chính sách
- Hỗ trợ kinh phí, trang thiết bị cho địa phương tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các hoạt động khai thác đất san lấp mặt bằng trên địa bàn.
- Thực hiện cơ chế khen thưởng cho người dân khi phát hiện các trường hợp vi phạm và báo tin cho các cấp chính quyền xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Giải pháp về cơ sở hạ tầng
Tập trung phát triển cơ sở hạ tầng để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng nhu cầu vận chuyển đất san lấp trên địa bàn toàn tỉnh; đồng thời có biện pháp bảo vệ, tránh hư hại các công trình giao thông do các phương tiện vận chuyển đất.

Content:
Quy hoạch các khu vực dự trữ nguyên liệu đất san lấp mặt bằng
Khu vực đưa vào dự trữ nguồn nguyên liệu đất san lấp mặt bằng trên địa bàn tỉnh với diện tích 105,605 ha, tổng tài nguyên dự báo là: 6.410.200 m3, cụ thể như sau:
- Huyện Tân Yên: Gồm 31 khu vực, với tổng diện tích 42,205 ha, tài nguyên dự báo là 2.846.200 m3.
- Huyện Việt Yên: Gồm 01 khu vực, với tổng diện tích 1,5 ha, tài nguyên dự báo là 75.000 m3.
- Huyện Yên Dũng: Gồm 01 khu vực, với diện tích 2,0 ha, tài nguyên dự báo là 100.000 m3.
- Huyện Lạng Giang: Gồm 18 khu vực, với tổng diện tích 29,9 ha, tài nguyên dự báo là 1.859.000 m3.
- Huyện Lục Nam: Gồm 21 khu vực, với tổng diện tích 12,4 ha, tài nguyên dự báo là 600.000 m3.
- Huyện Sơn Động: Gồm 16 khu vực, với tổng diện tích 17,6 ha, tài nguyên dự báo là 930.000 m3.
(Chi tiết tại Phụ lục II).
III. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ
Tổng vốn đầu tư cho việc thăm dò, khai thác khoáng sản đất san lấp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 khoảng 70,0 tỷ đồng, trong đó:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho quy hoạch kinh phí thăm dò khoảng 25,0 tỷ đồng (chi phí trung bình 1.254đ/m3 thăm dò) do doanh nghiệp đầu tư 100%.
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho quy hoạch kinh phí khai thác khoảng 45,0 tỷ đồng (chi phí trung bình 2.257đ/m3 đất san lấp) do doanh nghiệp đầu tư 100%.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về tổ chức và quản lý
- Công bố công khai quy hoạch vùng nguyên liệu đất san lấp mặt bằng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 và tăng cường công tác quản lý quy hoạch. Giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng, nhất là chính quyền địa phương quản lý theo Quy hoạch.
- Trên cơ sở Quy hoạch được phê duyệt, tổ chức cấp phép thăm dò, khai thác cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Thực hiện nghiêm quy định về cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản, chỉ cấp giấy phép khai thác đất san lấp mặt bằng sau khi có đầy đủ Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt hoặc bản cam kết bảo vệ được xác nhận, phải đảm bảo khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, chống lãng phí và thất thoát tài nguyên đúng quy định.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đẩy mạnh công tác kiểm tra sau cấp phép; xử lý nghiêm minh, kịp thời những trường hợp vi phạm Quy hoạch; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc khai thác đất san lấp, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật, đảm bảo không chồng chéo với các Quy hoạch khác.
2. Giải pháp về truyền thông
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng các quy định của nhà nước về Luật Khoáng sản, các quy định pháp luật của Nhà nước có liên quan và Quy hoạch này tới mọi tầng lớp nhân dân, nhất là các địa phương có liên quan nhằm nâng cao nhận thức của mọi người về pháp luật về khoáng sản nói chung và quản lý, bảo vệ tài nguyên đất san lấp nói riêng.
- Phát động phong trào quần chúng tham gia bảo vệ tài nguyên khoáng sản. Có cơ chế để tạo điều kiện cho nhân dân tham gia hoặc hỗ trợ việc giám sát bảo vệ tài nguyên khoáng sản.
- Đề cao vai trò của Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội tham gia trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát thực thi pháp luật về Luật Khoáng sản, các quy định pháp luật của Nhà nước có liên quan và Quy hoạch này.
- Tổ chức tập huấn cho cán bộ chuyên môn về tài nguyên môi trường, giao thông, thủy lợi các cấp về Luật Khoáng sản, các quy định pháp luật có liên quan.
3. Các giải pháp về chính sách
- Hỗ trợ kinh phí, trang thiết bị cho địa phương tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các hoạt động khai thác đất san lấp mặt bằng trên địa bàn.
- Thực hiện cơ chế khen thưởng cho người dân khi phát hiện các trường hợp vi phạm và báo tin cho các cấp chính quyền xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Giải pháp về cơ sở hạ tầng
Tập trung phát triển cơ sở hạ tầng để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng nhu cầu vận chuyển đất san lấp trên địa bàn toàn tỉnh; đồng thời có biện pháp bảo vệ, tránh hư hại các công trình giao thông do các phương tiện vận chuyển đất.