Document: Điều 2 Quyết định 18/2011/QĐ-UBND  chế độ trợ cấp, trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/04/2011", "sign_number": "18/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/04/2011", "sign_number": "18/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/04/2011", "sign_number": "18/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/04/2011", "sign_number": "18/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/04/2011", "sign_number": "18/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 18/2011/QĐ-UBND  chế độ trợ cấp, trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội có nội dung như sau:

Điều 2. Chế độ trợ giúp đột xuất.
Đối tượng được trợ cấp đột xuất (một lần) là những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng gây ra quy định tại Điều 6, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP như sau:
1. Đối với hộ gia đình:
a) Hộ gia đình có người chết, mất tích: 5.000.000 đồng/người;
b) Hộ gia đình có người bị thương nặng: 2.000.000 đồng/người;
c) Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 7.000.000 đồng/hộ;
d) Hộ gia đình phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 7.000.000 đồng/hộ;
đ) Hộ gia đình quy định tại điểm c và điểm d, khoản 1 điều này sống ở vùng khó khăn theo quy định của cấp có thẩm quyền, mức hỗ trợ: 8.000.000 đồng/hộ.
2. Cá nhân:
a) Trợ giúp cứu đói: 15kg gạo/người/tháng trong thời gian từ 1 đến 3 tháng;
b) Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 2.000.000 đồng/người;
c) Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 18.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 90 ngày và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội.
3. Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng, được UBND cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì được hỗ trợ kinh phí mai táng 3.000.000 đồng/người.

Content:
Điều 2. Chế độ trợ giúp đột xuất.
Đối tượng được trợ cấp đột xuất (một lần) là những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng gây ra quy định tại Điều 6, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP như sau:
1. Đối với hộ gia đình:
a) Hộ gia đình có người chết, mất tích: 5.000.000 đồng/người;
b) Hộ gia đình có người bị thương nặng: 2.000.000 đồng/người;
c) Hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 7.000.000 đồng/hộ;
d) Hộ gia đình phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 7.000.000 đồng/hộ;
đ) Hộ gia đình quy định tại điểm c và điểm d, khoản 1 điều này sống ở vùng khó khăn theo quy định của cấp có thẩm quyền, mức hỗ trợ: 8.000.000 đồng/hộ.
2. Cá nhân:
a) Trợ giúp cứu đói: 15kg gạo/người/tháng trong thời gian từ 1 đến 3 tháng;
b) Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 2.000.000 đồng/người;
c) Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 18.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 90 ngày và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội.
3. Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng, được UBND cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì được hỗ trợ kinh phí mai táng 3.000.000 đồng/người.