Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3224/QĐ-UBND ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "24/11/2010", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Thị Bích Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "24/11/2010", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Thị Bích Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "24/11/2010", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Thị Bích Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "24/11/2010", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Thị Bích Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "24/11/2010", "sign_number": "3224/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Thị Bích Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3224/QĐ-UBND ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011-2015, bao gồm các nội dung cơ bản sau:
...
8. Phát triển hệ thống quản lý thông tin tổng thể.
Nhiệm vụ 3: Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp
1. Xây dựng và cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 2, 3, 4. Ưu tiên cung cấp trực tuyến tối thiểu mức độ 3 nhóm các dịch vụ công sau (theo Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ):
- Đăng ký kinh doanh;
- Cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;
- Cấp giấy phép xây dựng;
- Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng;
- Cấp giấy phép đầu tư;
- Cấp giấy đăng ký hành nghề y, dược;
- Lao động, việc làm;
- Cấp, đổi giấy phép lái xe;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo;
- Đăng ký tạm trú, tạm vắng;
- Dịch vụ đặc thù.
2. Phát triển ứng dụng CNTT tại bộ phận “một cửa” tới tất cả các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố: Cổng thông tin điện tử cấp huyện; dịch vụ hành chính công một cửa; phần mềm văn phòng điện tử; phần mềm quản lý đơn thư khiếu nại, tố cáo.
3. Phát triển các hệ thống thông tin thiết yếu phục vụ cho công dân và doanh nghiệp như dân cư, đất đai, kinh tế, đầu tư...
Nhiệm vụ 4: Phát triển nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT
1. Đào tạo 100% cán bộ, công chức sử dụng thành thạo các hệ thống thông tin dùng chung: quản lý văn bản, thư điện tử, giao ban điện tử... Đào tạo cán bộ, công chức nâng cao năng lực ứng dụng CNTT.
2. Đào tạo ít nhất 02 cán bộ/đơn vị về quản lý CNTT cho các Sở, Ngành, UBND cấp huyện: quản lý dự án CNTT, xây dựng kế hoạch, quản lý nhà nước về CNTT...
3. Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong công tác đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp tài chính: Cần tăng cường bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách cho ứng dụng CNTT, gắn kinh phí thu thập, cập nhật, tạo lập thông tin, duy trì hệ thống thông tin vào kinh phí chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị; đẩy mạnh thu hút các nguồn tài trợ; xác định đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, không tràn lan.
2. Giải pháp triển khai: Gắn chặt giữa ứng dụng CNTT và cải cách hành chính; triển khai thí điểm mô hình ứng dụng CNTT cho từng cấp sau đó có đánh giá, rút kinh nghiệm và triển khai nhân rộng; triển khai gắn liền với đôn đốc, kiểm tra, báo cáo, khen thưởng và phê bình.
3. Giải pháp tổ chức: Kiện toàn bộ máy quản lý chuyên trách CNTT ở các cấp; ở các Sở có nhiều ứng dụng CNTT như Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công thương... xem xét việc thành lập Phòng Khoa học và Công nghệ thông tin; các Sở khác xem xét, bố trí công chức CNTT trong Phòng Kế hoạch và Tài chính; mỗi UBND cấp huyện xem xét có một Trung tâm Công nghệ thông tin; tuyển dụng, bố trí cán bộ phụ trách CNTT trình độ cao đẳng CNTT trở lên cho tất cả các đơn vị, ít nhất 01 cán bộ/đơn vị.
Thành lập các Trung tâm CNTT theo hướng chuyên môn hoá đủ mạnh trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông làm nhiệm vụ chuyên trách về CNTT cho tỉnh.
4. Giải pháp môi trường chính sách:
- Có chính sách thu hút, đãi ngộ đối với nhân lực có trình độ về CNTT vào làm trong các cơ quan nhà nước.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng chữ ký số trong các cơ quan, đơn vị.
- Có quy chế gắn thi đua khen thưởng với bắt buộc việc trao đổi thông tin điện tử trong và giữa các cơ quan, đơn vị; với việc cập nhập thông tin cho trang thông tin điện tử của đơn vị...
- Xây dựng các chính sách, quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Tổng kinh phí: 210 tỷ đồng và 500 nghìn USD.
Trong đó:
1. Nguồn tài trợ: 500 nghìn USD.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông hỗ trợ: 10 tỷ đồng.
3. Nguồn vốn ngân sách tỉnh và các nguồn vốn khác: 200 tỷ đồng.

Content:
Phát triển hệ thống quản lý thông tin tổng thể.
Nhiệm vụ 3: Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp
1. Xây dựng và cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 2, 3, 4. Ưu tiên cung cấp trực tuyến tối thiểu mức độ 3 nhóm các dịch vụ công sau (theo Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ):
- Đăng ký kinh doanh;
- Cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;
- Cấp giấy phép xây dựng;
- Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng;
- Cấp giấy phép đầu tư;
- Cấp giấy đăng ký hành nghề y, dược;
- Lao động, việc làm;
- Cấp, đổi giấy phép lái xe;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo;
- Đăng ký tạm trú, tạm vắng;
- Dịch vụ đặc thù.
2. Phát triển ứng dụng CNTT tại bộ phận “một cửa” tới tất cả các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố: Cổng thông tin điện tử cấp huyện; dịch vụ hành chính công một cửa; phần mềm văn phòng điện tử; phần mềm quản lý đơn thư khiếu nại, tố cáo.
3. Phát triển các hệ thống thông tin thiết yếu phục vụ cho công dân và doanh nghiệp như dân cư, đất đai, kinh tế, đầu tư...
Nhiệm vụ 4: Phát triển nguồn nhân lực cho ứng dụng CNTT
1. Đào tạo 100% cán bộ, công chức sử dụng thành thạo các hệ thống thông tin dùng chung: quản lý văn bản, thư điện tử, giao ban điện tử... Đào tạo cán bộ, công chức nâng cao năng lực ứng dụng CNTT.
2. Đào tạo ít nhất 02 cán bộ/đơn vị về quản lý CNTT cho các Sở, Ngành, UBND cấp huyện: quản lý dự án CNTT, xây dựng kế hoạch, quản lý nhà nước về CNTT...
3. Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong công tác đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp tài chính: Cần tăng cường bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách cho ứng dụng CNTT, gắn kinh phí thu thập, cập nhật, tạo lập thông tin, duy trì hệ thống thông tin vào kinh phí chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị; đẩy mạnh thu hút các nguồn tài trợ; xác định đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, không tràn lan.
2. Giải pháp triển khai: Gắn chặt giữa ứng dụng CNTT và cải cách hành chính; triển khai thí điểm mô hình ứng dụng CNTT cho từng cấp sau đó có đánh giá, rút kinh nghiệm và triển khai nhân rộng; triển khai gắn liền với đôn đốc, kiểm tra, báo cáo, khen thưởng và phê bình.
3. Giải pháp tổ chức: Kiện toàn bộ máy quản lý chuyên trách CNTT ở các cấp; ở các Sở có nhiều ứng dụng CNTT như Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công thương... xem xét việc thành lập Phòng Khoa học và Công nghệ thông tin; các Sở khác xem xét, bố trí công chức CNTT trong Phòng Kế hoạch và Tài chính; mỗi UBND cấp huyện xem xét có một Trung tâm Công nghệ thông tin; tuyển dụng, bố trí cán bộ phụ trách CNTT trình độ cao đẳng CNTT trở lên cho tất cả các đơn vị, ít nhất 01 cán bộ/đơn vị.
Thành lập các Trung tâm CNTT theo hướng chuyên môn hoá đủ mạnh trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông làm nhiệm vụ chuyên trách về CNTT cho tỉnh.
4. Giải pháp môi trường chính sách:
- Có chính sách thu hút, đãi ngộ đối với nhân lực có trình độ về CNTT vào làm trong các cơ quan nhà nước.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng chữ ký số trong các cơ quan, đơn vị.
- Có quy chế gắn thi đua khen thưởng với bắt buộc việc trao đổi thông tin điện tử trong và giữa các cơ quan, đơn vị; với việc cập nhập thông tin cho trang thông tin điện tử của đơn vị...
- Xây dựng các chính sách, quy chế đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Tổng kinh phí: 210 tỷ đồng và 500 nghìn USD.
Trong đó:
1. Nguồn tài trợ: 500 nghìn USD.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông hỗ trợ: 10 tỷ đồng.
3. Nguồn vốn ngân sách tỉnh và các nguồn vốn khác: 200 tỷ đồng.