Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2294/QĐ-UBND 2012 phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Bác Ái Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "2294/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "2294/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "2294/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "2294/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "12/11/2012", "sign_number": "2294/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2294/QĐ-UBND 2012 phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Bác Ái Ninh Thuận

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bác Ái đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển nguồn nhân lực và các lĩnh vực văn hóa- xã hội:
a) Phát triển nguồn nhân lực:
Dự báo dân số toàn huyện đến năm 2015 khoảng 28.100 người và đến năm 2020 khoảng 32.600 người.
Về nguồn nhân lực: Nhịp độ tăng trưởng nguồn nhân lực giai đoạn 2011-2015 tăng bình quân 2,48%/năm và giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 3,01%/năm. Như vậy, số lao động đến năm 2020 tăng thêm trên 04 nghìn lao động, trong đó có 60% là lao động nhập cư từ bên ngoài. Trong tiến trình phát triển cần có chiến lược thu hút lao động có tay nghề cao, đồng thời có chiến lượng đào tạo nghề đặc biệt là tầng lớp lao động trẻ để có thể đáp ứng cho nhu cầu phát triển của huyện trong giai đoạn tới.
Đào tạo công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ có trình độ với quy mô và cơ cấu ngành nghề hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của huyện. Đến 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40%, trong đó đào tạo nghề đạt trên 20% và đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50%, trong đó đào tạo nghề nghề đạt trên 40%. Nâng cao hiệu quả đào tạo nghề, gắn đào tạo với việc làm và sử dụng.
b) Phát triển giáo dục – đào tạo: Phát triển toàn diện, đồng bộ cả về quy mô, chất lượng giáo dục đào tạo, bảo đảm tốt cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, thu hút tối đa trẻ trong độ tuổi đến trường, giảm thiểu tối đa chênh lệch về giáo dục giữa các vùng miền trong huyện, ưu tiên phát triển giáo dục vùng đồng bào dân tộc; từng bước nâng cấp các trường hiện có đạt chuẩn, các trường đầu tư xây dựng mới phải được xây dựng theo chuẩn quốc gia. Phấn đấu đến năm 2020 có 65% đơn vị trường học đạt chuẩn quốc gia.
c) Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe: Phấn đấu đến năm 2015 có 5/9 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế và năm 2020 đạt 75%. Mở rộng bảo hiểm y tế toàn dân, trước hết là các hộ nghèo, hộ chính sách, hộ đồng bào dân tộc thiểu số. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đến năm 2015 giảm xuống còn dưới 29% và năm 2020 giảm xuống còn dưới 20%. Bệnh viện và Trung tâm y tế dự phòng được nâng cấp, có trang thiết bị cần thiết để phục vụ công tác khám chữa bệnh; củng cố cơ sở vật chất và nâng cấp các trạm hiện có.
d) Phát triển Văn hoá, Thông tin và Thể thao: xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh, thực hiện tốt phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa trong khu dân cư. Xây dựng và sử dụng có hiệu quả các thiết chế văn hoá cơ sở; bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa dân tộc; tăng cường quản lý nhà nước trên các lĩnh vực hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa. Phát triển phong trào thể thao quần chúng. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực cho ngành văn hoá thông tin, nhất là đội ngũ cán bộ người dân tộc thiều số.
đ) Xoá đói giảm nghèo và định canh định cư:
- Xóa đói giảm nghèo: Lồng ghép các chương trình, dự án cho chương trình xoá đói giảm nghèo; tập trung vào các mục tiêu chính là: Phát triển sản xuất lương thực để ổn định đời sống; phát triển giáo dục-đào tạo để nâng cao mặt bằng dân trí; phát triển y tế để nâng cao sức khỏe. Đầu tư các cơ sở hạ tầng thiết yếu cho sản xuất và đời sống phải đi đôi với cho vay vốn phát triển sản xuất, cung cấp dịch vụ, chuyển giao công nghệ, khuyến nông khuyến lâm, nâng cao năng lực cho người lao động. Phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2015 giảm xuống còn dưới 40% và đến năm 2020 giảm xuống còn dưới 20%.
- Định canh định cư: Tiếp tục lập và thực hiện các dự án thuộc chương trình định canh định cư giai đoạn (2011-2015), nhất là các dự án: dãn dân, cấp đất ở, đất sản xuất và hỗ trợ nhà ở cho hộ đồng bào thiếu đất và khó khăn về nhà ở; xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu, xây dựng mô hình và chuyển giao kỹ thuật sản xuất hàng hoá gắn với chế biến và tiêu thụ.

Content:
Phát triển nguồn nhân lực và các lĩnh vực văn hóa- xã hội:
a) Phát triển nguồn nhân lực:
Dự báo dân số toàn huyện đến năm 2015 khoảng 28.100 người và đến năm 2020 khoảng 32.600 người.
Về nguồn nhân lực: Nhịp độ tăng trưởng nguồn nhân lực giai đoạn 2011-2015 tăng bình quân 2,48%/năm và giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 3,01%/năm. Như vậy, số lao động đến năm 2020 tăng thêm trên 04 nghìn lao động, trong đó có 60% là lao động nhập cư từ bên ngoài. Trong tiến trình phát triển cần có chiến lược thu hút lao động có tay nghề cao, đồng thời có chiến lượng đào tạo nghề đặc biệt là tầng lớp lao động trẻ để có thể đáp ứng cho nhu cầu phát triển của huyện trong giai đoạn tới.
Đào tạo công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ có trình độ với quy mô và cơ cấu ngành nghề hợp lý, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của huyện. Đến 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40%, trong đó đào tạo nghề đạt trên 20% và đến năm 2020, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50%, trong đó đào tạo nghề nghề đạt trên 40%. Nâng cao hiệu quả đào tạo nghề, gắn đào tạo với việc làm và sử dụng.
b) Phát triển giáo dục – đào tạo: Phát triển toàn diện, đồng bộ cả về quy mô, chất lượng giáo dục đào tạo, bảo đảm tốt cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, thu hút tối đa trẻ trong độ tuổi đến trường, giảm thiểu tối đa chênh lệch về giáo dục giữa các vùng miền trong huyện, ưu tiên phát triển giáo dục vùng đồng bào dân tộc; từng bước nâng cấp các trường hiện có đạt chuẩn, các trường đầu tư xây dựng mới phải được xây dựng theo chuẩn quốc gia. Phấn đấu đến năm 2020 có 65% đơn vị trường học đạt chuẩn quốc gia.
c) Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe: Phấn đấu đến năm 2015 có 5/9 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế và năm 2020 đạt 75%. Mở rộng bảo hiểm y tế toàn dân, trước hết là các hộ nghèo, hộ chính sách, hộ đồng bào dân tộc thiểu số. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đến năm 2015 giảm xuống còn dưới 29% và năm 2020 giảm xuống còn dưới 20%. Bệnh viện và Trung tâm y tế dự phòng được nâng cấp, có trang thiết bị cần thiết để phục vụ công tác khám chữa bệnh; củng cố cơ sở vật chất và nâng cấp các trạm hiện có.
d) Phát triển Văn hoá, Thông tin và Thể thao: xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh, thực hiện tốt phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa trong khu dân cư. Xây dựng và sử dụng có hiệu quả các thiết chế văn hoá cơ sở; bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa dân tộc; tăng cường quản lý nhà nước trên các lĩnh vực hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa. Phát triển phong trào thể thao quần chúng. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực cho ngành văn hoá thông tin, nhất là đội ngũ cán bộ người dân tộc thiều số.
đ) Xoá đói giảm nghèo và định canh định cư:
- Xóa đói giảm nghèo: Lồng ghép các chương trình, dự án cho chương trình xoá đói giảm nghèo; tập trung vào các mục tiêu chính là: Phát triển sản xuất lương thực để ổn định đời sống; phát triển giáo dục-đào tạo để nâng cao mặt bằng dân trí; phát triển y tế để nâng cao sức khỏe. Đầu tư các cơ sở hạ tầng thiết yếu cho sản xuất và đời sống phải đi đôi với cho vay vốn phát triển sản xuất, cung cấp dịch vụ, chuyển giao công nghệ, khuyến nông khuyến lâm, nâng cao năng lực cho người lao động. Phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2015 giảm xuống còn dưới 40% và đến năm 2020 giảm xuống còn dưới 20%.
- Định canh định cư: Tiếp tục lập và thực hiện các dự án thuộc chương trình định canh định cư giai đoạn (2011-2015), nhất là các dự án: dãn dân, cấp đất ở, đất sản xuất và hỗ trợ nhà ở cho hộ đồng bào thiếu đất và khó khăn về nhà ở; xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu, xây dựng mô hình và chuyển giao kỹ thuật sản xuất hàng hoá gắn với chế biến và tiêu thụ.