Document: Khoản 12 Điều 2 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/06/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/06/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/06/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/06/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/06/2013", "sign_number": "14/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 2 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư tại Quảng Nam

Điều 2. Nội dung sửa đổi, bổ sung
...
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 35:
1. Giao đất ở tái định cư và cơ chế hỗ trợ tiền sử dụng đất TĐC:
1.1. Các trường hợp được bố trí tái định cư:
- Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết đất ở, mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu tái định cư).
- Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của UBND tỉnh, mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.
1.2. Bố trí tái định cư: Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp được bố trí tái định cư theo quy định tại tiết 1.1, khoản 1, Điều này thì được bố trí tái định cư theo một trong các mức sau:
a) Được bố trí 01 (một) lô đất tái định cư nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh: Hộ gia đình, cá nhân có diện tích đất ở bị thu hồi thì được bố trí 01 (một) lô đất tái định cư.
b) Được bố trí 02 (hai) lô đất tái định cư nhưng không vượt quá diện tích đất ở bị thu hồi và không vượt quá 02 lần hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh, nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Hộ gia đình có từ 02 (hai) cặp vợ chồng trở lên thực tế cùng chung sống trong một ngôi nhà có đất ở bị thu hồi và đủ điều kiện tách hộ.
- Hộ gia đình, cá nhân có diện tích đất ở bị thu hồi từ 03 đến 05 lần hạn mức giao đất ở.
- Trường hợp, có đất ở bị thu hồi từ 02 (hai) đến 03 (ba) lần hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh, mà hộ gia đình có từ 05 (năm) nhân khẩu trở lên (trong đó còn có nhân khẩu chưa lập gia đình riêng) thực tế cùng sống chung trên 01 (một) thửa đất ở bị thu hồi.
c) Được bố trí 03 (ba) lô đất tái định cư, nhưng không vượt quá diện tích đất ở bị thu hồi và không vượt quá 03 lần hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh, nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Trường hợp, có đất ở bị thu hồi trên 03 (ba) lần hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh, mà hộ gia đình có từ 05 (năm) nhân khẩu trở lên (trong đó còn có nhân khẩu chưa lập gia đình riêng) thực tế cùng sống chung trên 01 (một) thửa đất ở bị thu hồi.
- Hộ gia đình có từ 03 (ba) cặp vợ chồng trở lên thực tế cùng chung sống trong một ngôi nhà có đất ở bị thu hồi và đủ điều kiện tách hộ.
- Hộ gia đình, cá nhân có diện tích đất ở bị thu hồi từ trên 05 đến 07 lần hạn mức giao đất ở.
d) Được bố trí 04 (bốn) lô đất tái định cư, nhưng không vượt quá 04 lần hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh
- Hộ gia đình, cá nhân có diện tích đất ở bị thu hồi trên 07 lần hạn mức giao đất ở.
1.3. Điều kiện để giao đất tái định cư đối với cặp vợ chồng thứ hai trở lên quy định tại tiết 1.2, khoản 1, Điều này phải đảm bảo:
- Vợ hoặc chồng phải có tên trong sổ hộ khẩu thường trú tại địa chỉ thửa đất ở bị thu hồi và đăng ký kết hôn trước khi có Thông báo thu hồi đất.
- Không có chỗ ở nào khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.
1.4. Trường hợp đặc biệt, phải bố trí tái định cư ngoài những quy định nêu trên giao Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng cấp huyện phối hợp với Chủ đầu tư, UBND cấp xã đề xuất UBND cấp huyện xem xét trình UBND tỉnh quyết định.
1.5. Hỗ trợ tiền sử dụng đất TĐC đối với trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi nhỏ hơn diện tích lô đất bố trí tái định cư:
a) Trường hợp, giá đất ở bị thu hồi bằng hoặc cao hơn giá đất tái định cư, thì được hỗ trợ bằng 25% tiền sử dụng đất theo giá đất tái định cư tương ứng với diện tích đất bị thu hồi, phần giá trị của đất tái định cư còn lại hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền vào ngân sách Nhà nước theo giá đất tái định cư.
b) Trường hợp, giá đất ở bị thu hồi thấp hơn giá đất tái định cư thì hộ gia đình, cá nhân nộp tiền sử dụng đất tái định cư theo giá đất ở đã được bồi thường, phần giá trị chênh lệch của đất tái định cư còn lại được hỗ trợ, tương ứng với diện tích đất ở bị thu hồi.
c) Các trường hợp nêu trên, đối với phần diện tích đất tái định cư chênh lệch lớn hơn diện tích đất ở bị thu hồi, thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước theo giá đất tái định cư. Nếu hộ gia đình, cá nhân thật sự khó khăn, thì phần giá trị đất tái định cư chênh lệch lớn hơn, giao UBND cấp huyện xem xét từng trường hợp cụ thể để quyết định cho nợ tiền sử dụng đất, thời gian cho nợ tối đa không quá 05 năm.
1.6. Hỗ trợ tiền sử dụng đất tái định cư đối với trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi bằng hoặc lớn hơn diện tích đất tái định cư:
a) Trường hợp, giá đất ở bị thu hồi bằng hoặc cao hơn giá đất tái định cư, thì được hỗ trợ bằng 25% tiền sử dụng đất theo giá đất tái định cư tương ứng với diện tích đất tái định cư, phần giá trị của đất tái định cư còn lại hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền vào ngân sách Nhà nước theo giá đất tái định cư.
b) Trường hợp, giá đất ở bị thu hồi thấp hơn giá đất tái định cư, thì hộ gia đình, cá nhân nộp tiền sử dụng đất tái định cư theo giá đất ở bị thu hồi, tương ứng với diện tích đất tái định cư, phần giá trị chênh lệch của đất tái định cư còn lại được hỗ trợ.
1.7. Mức hỗ trợ chênh lệch tiền sử dụng đất tái định cư theo quy định tại tiết 1.5, tiết 1.6, khoản 1, Điều này được áp dụng cho việc bố trí tái định cư theo quy định tại tiết 1.2 nêu trên. Đối với trường hợp quy định tại tiết 1.4, Điều này, hộ gia đình phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất tái định cư, không cho nợ tiền sử dụng đất.
1.8. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất có nguyện vọng được bố trí lại đất ở tại các dự án khai thác quỹ đất hoặc bố trí xen cư tại các khu dân cư quy hoạch ổn định, thì được xem xét giao đất không qua đấu giá, nhưng phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất của dự án khai thác quỹ đất (giá khởi điểm) do cấp có thẩm quyền phê duyệt; không thực hiện cơ chế hỗ trợ chênh lệch tiền sử dụng đất giữa giá đất khai thác với giá đất ở bị thu hồi, nhưng được xem xét hỗ trợ tiền sử dụng đất theo quy định tại tiết 1.5 hoặc tiết 1.6, khoản 1, Điều này, theo diện tích và giá đất của lô đất tái định cư dự kiến bố trí cho hộ. Diện tích đất được giao lại tại dự án khai thác quỹ đất tối đa là 01 lô/hộ (với diện tích tối thiểu theo quy hoạch phân lô), phần đất tái định cư còn lại (nếu có) được bố trí tại các khu tái định cư khác. Các trường hợp được giao đất ở tại các dự án khai thác quỹ đất hoặc xen cư trong các khu dân cư quy hoạch ổn định thì không cho nợ tiền sử dụng đất. Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với UBND cấp xã và cơ quan liên quan xem xét, xác nhận từng trường hợp cụ thể, báo cáo UBND cấp huyện quyết định.
1.9. Hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ về đất (kể cả hỗ trợ tiền sử dụng đất tái định cư) nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu, thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó. Suất tái định cư tối thiểu được xác định bằng cách: nếu khu tái định cư có một giá đất thì lấy diện tích lô đất nhỏ nhất nhân với đơn giá tái định cư đã được xác định; nếu khu tái định cư có nhiều mức giá đất thì lấy diện tích lô đất nhỏ nhất theo từng mức giá nhân với đơn giá theo từng mức giá rồi so sánh giá trị giữa các vị trí đã tính, giá trị nào nhỏ nhất thì xác định là suất tái định cư tối thiểu.
1.10. Hộ gia đình, cá nhân (kể cả hộ có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng thực tế cùng sinh sống) khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng 01 (một) suất đầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại khu tái định cư tập trung trừ trường hợp đã được nhận đất tái định cư, hỗ trợ tiền sử dụng đất tái định cư. Mỗi hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện bố trí tái định cư chỉ được hỗ trợ một lần. Diện tích để tính toán hỗ trợ suất đầu tư hạ tầng là: 150m2. UBND cấp huyện căn cứ suất đầu tư hạ tầng tại khu tái định cư do UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện hỗ trợ tái định cư theo quy định.
2. Cho nợ 100% tiền sử dụng đất; bố trí đất tái định cư đối với một số trường hợp đặc biệt sau đây:
2.1. Đối với một số trường hợp thuộc diện hộ nghèo (theo tiêu chí nghèo được Thủ tướng Chính phủ ban hành) bị thu hồi đất ở có đủ điều kiện được bồi thường, nhưng tổng số tiền bồi thường về nhà ở, đất ở quá thấp, với số tiền bồi thường này không đủ để xây dựng lại một ngôi nhà cấp 4 (bao gồm cả công trình phụ) có diện tích sử dụng tối thiểu 50m2 (có cấu trúc: tường xây gạch, mái lợp tôn hoặc ngói, nền xi măng) tại nơi tái định cư, nếu hộ gia đình có đơn đề nghị; giao Tổ chức thực hiện BT, HT & TĐC phối hợp với UBND cấp xã, các cơ quan liên quan xem xét từng trường hợp cụ thể, báo cáo UBND cấp huyện để quyết định cho nợ 100% tiền sử dụng đất; thời gian cho nợ không quá 05 năm.
2.2. Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn có nhà ở nhưng không được bồi thường đất ở, thật sự có nhu cầu đất để tái định cư, giao UBND cấp huyện căn cứ quỹ đất ở tại địa phương để giao 01 lô đất với diện tích tối thiểu theo quy hoạch tại khu tái định cư để làm nhà ở, người được giao đất phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất tái định cư, không cho nợ tiền sử dụng đất.
3. Đối với các dự án xây dựng khu tái định cư, dự án khai thác quỹ đất thì phải ưu tiên bố trí lại đất ở tại chỗ và vị trí thuận lại cho các hộ gia đình, cá nhân có nhà ở trong dự án khu tái định cư, dự án khai thác quỹ đất; hộ gia đình chính sách.
4. Trình tự, thủ tục cho nợ tiền sử dụng đất:
4.1. Hộ gia đình, cá nhân thật sự khó khăn, có đơn đề nghị gởi UBND cấp xã và được tập thể lãnh đạo chính quyền, đoàn thể ở địa phương thống nhất đề nghị cho nợ, Chủ tịch UBND cấp xã ký xác nhận và chịu trách nhiệm, đồng thời UBND cấp xã tổng hợp danh sách và lập Tờ trình kèm theo đơn đề nghị của hộ gia đình, cá nhân gởi UBND cấp huyện. Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra trình UBND cấp huyện ban hành quyết định cho nợ tiền sử dụng đất, UBND cấp huyện tổng hợp danh sách báo cáo UBND tỉnh và các ngành liên quan của tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.
4.2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục để ghi nợ tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Nghị định 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ, Thông tư 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính và Thông tư Liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTN&MT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường.
5. Các đối tượng có đất ở bị thu hồi được giao đất ở mới được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải nộp các khoản: lệ phí địa chính, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nơi tái định cư (riêng lệ phí trước bạ thực hiện theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính), số tiền này do Nhà đầu tư hoặc ngân sách Nhà nước hỗ trợ chi trả theo từng dự án và đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điều 35:
1. Giao đất ở tái định cư và cơ chế hỗ trợ tiền sử dụng đất TĐC:
1.1. Các trường hợp được bố trí tái định cư:
- Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết đất ở, mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu tái định cư).
- Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của UBND tỉnh, mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.
1.2. Bố trí tái định cư: Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp được bố trí tái định cư theo quy định tại tiết 1.1, khoản 1, Điều này thì được bố trí tái định cư theo một trong các mức sau:
a) Được bố trí 01 (một) lô đất tái định cư nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh: Hộ gia đình, cá nhân có diện tích đất ở bị thu hồi thì được bố trí 01 (một) lô đất tái định cư.
b) Được bố trí 02 (hai) lô đất tái định cư nhưng không vượt quá diện tích đất ở bị thu hồi và không vượt quá 02 lần hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh, nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Hộ gia đình có từ 02 (hai) cặp vợ chồng trở lên thực tế cùng chung sống trong một ngôi nhà có đất ở bị thu hồi và đủ điều kiện tách hộ.
- Hộ gia đình, cá nhân có diện tích đất ở bị thu hồi từ 03 đến 05 lần hạn mức giao đất ở.
- Trường hợp, có đất ở bị thu hồi từ 02 (hai) đến 03 (ba) lần hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh, mà hộ gia đình có từ 05 (năm) nhân khẩu trở lên (trong đó còn có nhân khẩu chưa lập gia đình riêng) thực tế cùng sống chung trên 01 (một) thửa đất ở bị thu hồi.
c) Được bố trí 03 (ba) lô đất tái định cư, nhưng không vượt quá diện tích đất ở bị thu hồi và không vượt quá 03 lần hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh, nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Trường hợp, có đất ở bị thu hồi trên 03 (ba) lần hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh, mà hộ gia đình có từ 05 (năm) nhân khẩu trở lên (trong đó còn có nhân khẩu chưa lập gia đình riêng) thực tế cùng sống chung trên 01 (một) thửa đất ở bị thu hồi.
- Hộ gia đình có từ 03 (ba) cặp vợ chồng trở lên thực tế cùng chung sống trong một ngôi nhà có đất ở bị thu hồi và đủ điều kiện tách hộ.
- Hộ gia đình, cá nhân có diện tích đất ở bị thu hồi từ trên 05 đến 07 lần hạn mức giao đất ở.
d) Được bố trí 04 (bốn) lô đất tái định cư, nhưng không vượt quá 04 lần hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh
- Hộ gia đình, cá nhân có diện tích đất ở bị thu hồi trên 07 lần hạn mức giao đất ở.
1.3. Điều kiện để giao đất tái định cư đối với cặp vợ chồng thứ hai trở lên quy định tại tiết 1.2, khoản 1, Điều này phải đảm bảo:
- Vợ hoặc chồng phải có tên trong sổ hộ khẩu thường trú tại địa chỉ thửa đất ở bị thu hồi và đăng ký kết hôn trước khi có Thông báo thu hồi đất.
- Không có chỗ ở nào khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.
1.4. Trường hợp đặc biệt, phải bố trí tái định cư ngoài những quy định nêu trên giao Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng cấp huyện phối hợp với Chủ đầu tư, UBND cấp xã đề xuất UBND cấp huyện xem xét trình UBND tỉnh quyết định.
1.5. Hỗ trợ tiền sử dụng đất TĐC đối với trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi nhỏ hơn diện tích lô đất bố trí tái định cư:
a) Trường hợp, giá đất ở bị thu hồi bằng hoặc cao hơn giá đất tái định cư, thì được hỗ trợ bằng 25% tiền sử dụng đất theo giá đất tái định cư tương ứng với diện tích đất bị thu hồi, phần giá trị của đất tái định cư còn lại hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền vào ngân sách Nhà nước theo giá đất tái định cư.
b) Trường hợp, giá đất ở bị thu hồi thấp hơn giá đất tái định cư thì hộ gia đình, cá nhân nộp tiền sử dụng đất tái định cư theo giá đất ở đã được bồi thường, phần giá trị chênh lệch của đất tái định cư còn lại được hỗ trợ, tương ứng với diện tích đất ở bị thu hồi.
c) Các trường hợp nêu trên, đối với phần diện tích đất tái định cư chênh lệch lớn hơn diện tích đất ở bị thu hồi, thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước theo giá đất tái định cư. Nếu hộ gia đình, cá nhân thật sự khó khăn, thì phần giá trị đất tái định cư chênh lệch lớn hơn, giao UBND cấp huyện xem xét từng trường hợp cụ thể để quyết định cho nợ tiền sử dụng đất, thời gian cho nợ tối đa không quá 05 năm.
1.6. Hỗ trợ tiền sử dụng đất tái định cư đối với trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi bằng hoặc lớn hơn diện tích đất tái định cư:
a) Trường hợp, giá đất ở bị thu hồi bằng hoặc cao hơn giá đất tái định cư, thì được hỗ trợ bằng 25% tiền sử dụng đất theo giá đất tái định cư tương ứng với diện tích đất tái định cư, phần giá trị của đất tái định cư còn lại hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền vào ngân sách Nhà nước theo giá đất tái định cư.
b) Trường hợp, giá đất ở bị thu hồi thấp hơn giá đất tái định cư, thì hộ gia đình, cá nhân nộp tiền sử dụng đất tái định cư theo giá đất ở bị thu hồi, tương ứng với diện tích đất tái định cư, phần giá trị chênh lệch của đất tái định cư còn lại được hỗ trợ.
1.7. Mức hỗ trợ chênh lệch tiền sử dụng đất tái định cư theo quy định tại tiết 1.5, tiết 1.6, khoản 1, Điều này được áp dụng cho việc bố trí tái định cư theo quy định tại tiết 1.2 nêu trên. Đối với trường hợp quy định tại tiết 1.4, Điều này, hộ gia đình phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất tái định cư, không cho nợ tiền sử dụng đất.
1.8. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất có nguyện vọng được bố trí lại đất ở tại các dự án khai thác quỹ đất hoặc bố trí xen cư tại các khu dân cư quy hoạch ổn định, thì được xem xét giao đất không qua đấu giá, nhưng phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất của dự án khai thác quỹ đất (giá khởi điểm) do cấp có thẩm quyền phê duyệt; không thực hiện cơ chế hỗ trợ chênh lệch tiền sử dụng đất giữa giá đất khai thác với giá đất ở bị thu hồi, nhưng được xem xét hỗ trợ tiền sử dụng đất theo quy định tại tiết 1.5 hoặc tiết 1.6, khoản 1, Điều này, theo diện tích và giá đất của lô đất tái định cư dự kiến bố trí cho hộ. Diện tích đất được giao lại tại dự án khai thác quỹ đất tối đa là 01 lô/hộ (với diện tích tối thiểu theo quy hoạch phân lô), phần đất tái định cư còn lại (nếu có) được bố trí tại các khu tái định cư khác. Các trường hợp được giao đất ở tại các dự án khai thác quỹ đất hoặc xen cư trong các khu dân cư quy hoạch ổn định thì không cho nợ tiền sử dụng đất. Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với UBND cấp xã và cơ quan liên quan xem xét, xác nhận từng trường hợp cụ thể, báo cáo UBND cấp huyện quyết định.
1.9. Hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ về đất (kể cả hỗ trợ tiền sử dụng đất tái định cư) nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu, thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó. Suất tái định cư tối thiểu được xác định bằng cách: nếu khu tái định cư có một giá đất thì lấy diện tích lô đất nhỏ nhất nhân với đơn giá tái định cư đã được xác định; nếu khu tái định cư có nhiều mức giá đất thì lấy diện tích lô đất nhỏ nhất theo từng mức giá nhân với đơn giá theo từng mức giá rồi so sánh giá trị giữa các vị trí đã tính, giá trị nào nhỏ nhất thì xác định là suất tái định cư tối thiểu.
1.10. Hộ gia đình, cá nhân (kể cả hộ có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng thực tế cùng sinh sống) khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng 01 (một) suất đầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại khu tái định cư tập trung trừ trường hợp đã được nhận đất tái định cư, hỗ trợ tiền sử dụng đất tái định cư. Mỗi hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện bố trí tái định cư chỉ được hỗ trợ một lần. Diện tích để tính toán hỗ trợ suất đầu tư hạ tầng là: 150m2. UBND cấp huyện căn cứ suất đầu tư hạ tầng tại khu tái định cư do UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện hỗ trợ tái định cư theo quy định.
2. Cho nợ 100% tiền sử dụng đất; bố trí đất tái định cư đối với một số trường hợp đặc biệt sau đây:
2.1. Đối với một số trường hợp thuộc diện hộ nghèo (theo tiêu chí nghèo được Thủ tướng Chính phủ ban hành) bị thu hồi đất ở có đủ điều kiện được bồi thường, nhưng tổng số tiền bồi thường về nhà ở, đất ở quá thấp, với số tiền bồi thường này không đủ để xây dựng lại một ngôi nhà cấp 4 (bao gồm cả công trình phụ) có diện tích sử dụng tối thiểu 50m2 (có cấu trúc: tường xây gạch, mái lợp tôn hoặc ngói, nền xi măng) tại nơi tái định cư, nếu hộ gia đình có đơn đề nghị; giao Tổ chức thực hiện BT, HT & TĐC phối hợp với UBND cấp xã, các cơ quan liên quan xem xét từng trường hợp cụ thể, báo cáo UBND cấp huyện để quyết định cho nợ 100% tiền sử dụng đất; thời gian cho nợ không quá 05 năm.
2.2. Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn có nhà ở nhưng không được bồi thường đất ở, thật sự có nhu cầu đất để tái định cư, giao UBND cấp huyện căn cứ quỹ đất ở tại địa phương để giao 01 lô đất với diện tích tối thiểu theo quy hoạch tại khu tái định cư để làm nhà ở, người được giao đất phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất tái định cư, không cho nợ tiền sử dụng đất.
3. Đối với các dự án xây dựng khu tái định cư, dự án khai thác quỹ đất thì phải ưu tiên bố trí lại đất ở tại chỗ và vị trí thuận lại cho các hộ gia đình, cá nhân có nhà ở trong dự án khu tái định cư, dự án khai thác quỹ đất; hộ gia đình chính sách.
4. Trình tự, thủ tục cho nợ tiền sử dụng đất:
4.1. Hộ gia đình, cá nhân thật sự khó khăn, có đơn đề nghị gởi UBND cấp xã và được tập thể lãnh đạo chính quyền, đoàn thể ở địa phương thống nhất đề nghị cho nợ, Chủ tịch UBND cấp xã ký xác nhận và chịu trách nhiệm, đồng thời UBND cấp xã tổng hợp danh sách và lập Tờ trình kèm theo đơn đề nghị của hộ gia đình, cá nhân gởi UBND cấp huyện. Tổ chức thực hiện công tác BT, HT & TĐC phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra trình UBND cấp huyện ban hành quyết định cho nợ tiền sử dụng đất, UBND cấp huyện tổng hợp danh sách báo cáo UBND tỉnh và các ngành liên quan của tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.
4.2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục để ghi nợ tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Nghị định 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ, Thông tư 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính và Thông tư Liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTN&MT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường.
5. Các đối tượng có đất ở bị thu hồi được giao đất ở mới được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải nộp các khoản: lệ phí địa chính, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nơi tái định cư (riêng lệ phí trước bạ thực hiện theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính), số tiền này do Nhà đầu tư hoặc ngân sách Nhà nước hỗ trợ chi trả theo từng dự án và đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.