Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1565/QĐ-UBND 2013 phát triển làng nghề công nghiệp tiểu thủ công nghiệp Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "11/10/2013", "sign_number": "1565/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "11/10/2013", "sign_number": "1565/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "11/10/2013", "sign_number": "1565/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "11/10/2013", "sign_number": "1565/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "11/10/2013", "sign_number": "1565/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1565/QĐ-UBND 2013 phát triển làng nghề công nghiệp tiểu thủ công nghiệp Bắc Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển làng nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với một số nội dung cơ bản sau:
...
3. Định hướng phát triển làng nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
- Đầu tư phát triển các nghề, làng nghề có điều kiện phát triển, chú trọng phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống, làng nghề mới ở những nơi bị thu hồi đất nông nghiệp, khu vực dân tộc thiểu số.
- Phát triển làng nghề dựa vào lợi thế cạnh tranh về nguồn nguyên liệu tại chỗ như ngành chế biến nông, lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng và lợi thế cạnh tranh về lao động, mặt bằng.
- Tạo điều kiện cho phát triển làng nghề, phát huy sự tham gia của cộng đồng gắn liền với quá trình CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn, phát triển làng nghề gắn với xây dựng nông thôn mới, gắn với du lịch.
- Phát triển làng nghề theo hướng hình thành các cụm công nghiệp làng nghề.
- Sản xuất của làng nghề dần nâng cấp, đổi mới công nghệ phù hợp ở một số làng nghề để nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lượng và giảm ô nhiễm môi trường.
- Đa dạng hóa hình thức sở hữu và các loại hình tổ chức, tạo ra sự liên kết hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển, tổ chức sản xuất kết hợp giữa công nghệ hiện đại và công nghệ truyền thống đi đôi với đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Làng nghề mới đưa vào quy hoạch mang tính khả thi dựa trên cơ sở số liệu điều tra, khảo sát, đánh giá và đề xuất của các huyện, thành phố. Tuỳ thuộc vào mức độ phát triển nghề của mỗi làng có sự phân kỳ quy hoạch phù hợp.
- Những làng có nghề đưa vào quy hoạch giai đoạn đến năm 2015, là những làng đã có nghề hình thành và đạt được một số tiêu chí cơ bản để công nhận làng nghề, như: làng có 30% số hộ trong làng tham gia làm nghề, tình hình hoạt động của nghề khá ổn định trong 2 năm trở lại đây và có xu hướng phát triển tốt trong thời gian tới.
- Quy hoạch làng nghề mới giai đoạn 2016-2020, dựa trên cơ sở các làng đã hình thành nghề, số hộ làm nghề trong làng gần đạt 30% số hộ của làng và trong số đó chủ yếu là các nhóm nghề đã phát triển mạnh thành làng nghề nay nhân rộng ra các làng khác, có nghề là nghề mới du nhập được nhân dân địa phương đón nhận, đang phát triển tốt do có những yếu tố phù hợp với khả năng, điều kiện, tập quán sản xuất của các làng; sản phẩm làm ra có thị trường tiêu thụ rộng lớn; nguồn nguyên liệu có đủ khả năng cung cấp phục vụ cho phát triển làng nghề…
II. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP, TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
1. Quy hoạch phát triển các làng nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp truyền thống
1.1. Phát triển làng nghề truyền thống: Duy trì, nâng cao hiệu của hoạt động của 33 làng nghề hiện có, trong đó 14 làng nghề truyền thống. Tiếp tục quan tâm công nhận làng nghề truyền thống cho những làng nghề đã được công nhận là làng nghề, khi các làng nghề hội tụ đủ các điều kiện công nhận làng nghề truyền thống theo tiêu chí.
1.2. Bảo tồn, khôi phục làng nghề truyền thống:
Làng nghề truyền thống là những làng nghề đã tồn tại rất lâu đời, có làng nghề đã tồn tại hàng trăm năm và gắn với tên tuổi, bản sắc văn hóa của dân tộc tỉnh Bắc Giang, cho đến nay, một số làng nghề truyền thống đã bị mai một cần được khôi phục, một số làng nghề bị suy giảm cần được hỗ trợ duy trì, bảo tồn, cụ thể:
- Khôi phục nghề sản xuất gốm tại làng Thổ Hà, xã Vân Hà, huyện Việt Yên.
- Duy trì, bảo tồn nghề làm bánh đa ở xã Dĩnh Kế, nghề sản xuất bún ở xã Đa Mai, thành phố Bắc Giang; nghề ươm tơ ở làng Mai Thượng, xã Mai Đình, huyện Hiệp Hoà; nghề dệt thổ cẩm ở thôn Khe Nghè, nghề làm giấy dó ở thôn Trại Cao xã Lục Sơn, huyện Lục Nam.
1.3. Phát triển một số làng nghề truyền thống có điều kiện gắn với du lịch:
Phát triển một số làng nghề truyền thống gắn với du lịch nhằm góp phần tạo thêm những điểm du lịch mới làm phong phú các tuyến du lịch của tỉnh, đồng thời quảng bá giới thiệu một số các làng nghề truyền thống gắn với di tích lịch sử trên cơ sở thuận lợi về giao thông.
- Làng nghề sản xuất mộc ở làng Đông Thượng xã Lãng Sơn, huyện Yên Dũng gắn với du lịch chùa Vĩnh Nghiêm huyện Yên Dũng.
- Làng nghề dệt thổ cẩm ở làng Khe Nghè, làm giấy dó ở làng Trại Cao xã Lục Sơn, huyện Lục Nam gắn với du lịch sinh thái văn hóa tâm linh Suối Mỡ huyện Lục Nam.
- Làng nghề sản xuất mỳ gạo ở làng Thủ Dương, xã Nam Dương, huyện Lục Ngạn gắn với du lịch sinh thái nghỉ dưỡng hồ Cấm Sơn, hồ Khuôn Thần, chùa Am Vãi, huyện Lục Ngạn.
- Làng nghề mây tre đan, chẻ tăm lụa ở xã Tăng Tiến, huyện Việt Yên, ở xã Tân Mỹ, thành phố Bắc Giang gắn với Khu du lịch Nham Biền, huyện Yên Dũng.
- Làng nghề sản xuất bún ở xã Đa Mai, sản xuất mỳ gạo, làm bánh đa ở xã Dĩnh Kế gắn với du lịch mua sắm tại các trung tâm thương mại, dịch vụ ở thành phố Bắc Giang.
- Làng nghề sản xuất bánh khảo ở thôn Đồng Nhân, xã Phồn Xương, huyện Yên Thế gắn với du lịch những điểm khởi nghĩa Yên Thế huyện Yên Thế.
- Làng nghề nấu rượu gạo ở thôn Yên Viên, sản xuất bánh đa nem ở làng Thổ Hà, xã Vân Hà, huyện Việt Yên gắn với du lịch làng cổ Thổ Hà, chùa Bổ Đà, xã Tiên Sơn, huyện Việt Yên.
2. Quy hoạch phát triển các làng nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp mới
2.1. Quy hoạch phát triển làng nghề mây tre đan
- Chỉ tiêu: Hình thành 05 làng nghề, thu hút tạo việc làm mới cho 3.395 lao động, thu nhập bình quân từ làm nghề đạt từ 3,5-5,5 triệu đồng/người/tháng, giá trị sản xuất công nghiệp 69,0 tỷ đồng.
- Làng nghề dự kiến hình thành:
* Giai đoạn đến 2015: 02 làng
Làng nghề sản xuất các sản phẩm từ mây tre đan thôn Sỏi, xã Bố Hạ huyện Yên Thế.
Làng nghề sản xuất các sản phẩm từ tre đan thôn Hiệp Đồng, xã Thương Thắng, huyện Hiệp Hòa.
* Giai đoạn 2016-2020: 03 làng
Làng nghề chẻ tăm lụa thôn Nội xã Nội Hoàng, huyện Yên Dũng.
Làng nghề chẻ tăm lụa thôn Trung xã Nội Hoàng, huyện Yên Dũng.
Làng nghề sản xuất các sản phẩm mây tre đan, nhựa giả mây thôn Cầu Trấn, xã Quang Tiến, huyện Tân Yên.
2.2. Quy hoạch phát triển làng nghề chế biến nông sản thực phẩm
- Chỉ tiêu: Hình thành 16 làng, thu hút tạo việc làm mới cho 9.000 lao động, thu nhập bình quân từ làm nghề đạt từ 5-7 triệu đồng/người/tháng, giá trị sản xuất công nghiệp 1.163,7 tỷ đồng.
- Làng nghề dự kiến hình thành:
* Giai đoạn đến 2015: 04 làng
Làng nghề sản xuất rượu thôn Hà Mỹ, xã Chu Điện, huyện Lục Nam.
Làng nghề sản xuất rượu thôn Gai Đông, xã Kiên Thành, huyện Lục Ngạn.
Làng nghề sản xuất mỳ gạo làng Chũ ,thị trấn Chũ, huyện Lục Ngạn.
Làng nghề sản xuất mỳ gạo thôn Châu Sơn, xã Ngọc Châu, huyện Tân Yên.
* Giai đoạn 2016-2020: 12 làng
Làng nghề làm Bún bánh thôn Nguyễn, xã Mai Đình, huyện Hiệp Hòa.
Làng nghề sản xuất rượu thôn Gai Tây, xã Kiên Thành, huyện Lục Ngạn.
Làng nghề sản xuất rượu thôn Cẩm Hoàng Tây, xã Kiên Thành, huyện Lục Ngạn.
Làng nghề sản xuất mỳ gạo thôn Lâm, xã Nam Dương, huyện Lục Ngạn.
Làng nghề sản xuất mỳ gạo thôn Bến Huyện, xã Nam Dương, huyện Lục Ngạn.
Làng nghề sản xuất mỳ gạo thôn Cầu Meo, xã Nam Dương, huyện Lục Ngạn.
Làng nghề sản xuất mỳ gạo thôn Cảnh, xã Nam Dương, huyện Lục Ngạn.
Làng nghề sản xuất mỳ gạo thôn Hạc, xã Dĩnh Kế, thành phố Bắc Giang.
Làng nghề sản xuất mỳ gạo thôn Ngươi, xã Dĩnh Kế, thành phố Bắc Giang.
Làng nghề sản xuất mỳ gạo thôn Nợm, Xã Dĩnh Kế, thành phố Bắc Giang.
Làng nghề chế biến thực phẩm gia súc, gia cầm làng Phúc Lâm, xã Hoàng Ninh, huyện Việt Yên.
Làng nghề sản xuất bánh khảo thôn Đồng Nhân, xã Phồn Xương huyện Yên Thế.
2.3. Quy hoạch phát triển làng nghề chế biến gỗ gia dụng, đồ mỹ nghệ
- Chỉ tiêu: Hình thành 03 làng nghề, thu hút tạo việc làm mới cho 1.200 lao động, thu nhập bình quân từ làm nghề đạt từ 6-8 triệu đồng/người/tháng, giá trị sản xuất công nghiệp 71,5 tỷ đồng.
- Làng nghề dự kiến hình thành:
* Giai đoạn đến 2015: 01 làng
Làng nghề mộc sản xuất các sản phẩm gỗ làng An Lập, xã Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa.
* Giai đoạn 2016-2020: 02 làng
Làng nghề mộc sản xuất các sản phẩm gỗ thôn Mai Thượng, xã Mai Đình, huyện Hiệp Hòa.
Làng nghề mộc sản xuất sản phẩm gỗ thôn Chủa, xã Tuấn Đạo, huyện Sơn Động.
2.4. Quy hoạch phát triển làng nghề sản xuất hương
- Chỉ tiêu: Hình thành 5 làng, thu hút tạo việc làm mới cho 1.250 lao động, thu nhập bình quân từ làm nghề đạt từ 4-5 triệu đồng/người/tháng, giá trị sản xuất công nghiệp 25.3 tỷ đồng.
- Làng nghề dự kiến thành lập:
* Giai đoạn đến 2015: 01 làng
Làng nghề sản xuất hương nến thôn Tam Hiệp, xã An Lập, huyện Sơn Động.
* Giai đoạn 2016-2020: 04 làng
Làng nghề sản xuất hương đen thôn An Lập, xã Ngọc Lý, huyện Tân Yên.
Làng nghề sản xuất hương thôn Vân An, xã Lương Phong, huyện Hiệp Hòa.
Làng nghề sản xuất hương thôn Nà Ó, xã An Lạc, huyện Sơn Động.
Làng nghề sản xuất hương thôn Thuận, xã Tân Thanh, huyện Lạng Giang.
2.5. Quy hoạch phát triển làng nghề nghề dát vàng, bạc
Đến giai đoạn 2016-2020, công nhận 01 làng nghề làm quỳ vàng, bạc thôn Hương Ninh, xã Hợp Thịnh, huyện Hiệp Hòa. Thu hút tạo việc làm mới cho 470 lao động, thu nhập bình quân từ làm nghề đạt từ 5-6 triệu đồng/người/tháng, giá trị sản xuất công nghiệp 6 tỷ đồng.
2.6. Quy hoạch phát triển làng nghề đan bằng nhựa
Đến giai đoạn 2016-2020, công nhận 01 làng nghề sản xuất các sản phẩm mây nhựa đan cao cấp thôn Quang Châu, xã Ngọc Châu, huyện Tân Yên. Thu hút tạo việc làm mới cho 400 lao động, thu nhập bình quân từ làm nghề đạt từ 3- 5 triệu đồng/người/tháng, giá trị sản xuất công nghiệp 10 tỷ đồng.
2.7. Quy hoạch phát triển làng nghề sản xuất chổi
Đến giai đoạn 2016 - 2020, công nhận 01 làng nghề sản xuất các loại chổi chít, tre, rơm thôn Nội Hạc, xã Việt Lập, huyện Tân Yên. Thu hút tạo việc làm mới 380 lao động, thu nhập bình quân đạt từ 3-6 triệu đồng/người/tháng, giá trị sản xuất công nghiệp 4.8 tỷ đồng.
3. Quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Giai đoạn đến năm 2015, tiếp tục đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng các cụm công nghiệp làng nghề hiện có để di chuyển các cơ sở sản xuất trong làng nghề vào hoạt động trong cụm công nghiệp, lấp đầy diện tích đất của các cụm công nghiệp hiện có.
Giai đoạn 2016-2020, thành lập, mở rộng các cụm công nghiệp làng nghề:

TT

Tên cụm công nghiệp

Địa chỉ

Ngành nghề

Diện tích (ha)

I. Thành lập mới

CCN Dĩnh Trì

Xã Dĩnh Trì, TP Bắc Giang

Sản xuất mộc

5

CCN Dĩnh Kế

Xã Dĩnh Kế, TP Bắc Giang

Sản xuất mỳ gạo

5

CCN Hoàng Ninh

Xã Hoàng Ninh, huyện Việt Yên

Giết mổ trâu, bò

5

CCN Đông Sơn

Xã Đông Sơn, huyện Yên Thế

Sản xuất vôi hòn, cay xỉ

10

II. Mở rộng

Hiện có

Mở rộng

CCN Vân Hà

Xã Vân Hà, huyện Việt Yên

Nấu rượu gạo, bánh đa nem, bánh đa

2,2

8,8

Content:
Định hướng phát triển làng nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
- Đầu tư phát triển các nghề, làng nghề có điều kiện phát triển, chú trọng phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống, làng nghề mới ở những nơi bị thu hồi đất nông nghiệp, khu vực dân tộc thiểu số.
- Phát triển làng nghề dựa vào lợi thế cạnh tranh về nguồn nguyên liệu tại chỗ như ngành chế biến nông, lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng và lợi thế cạnh tranh về lao động, mặt bằng.
- Tạo điều kiện cho phát triển làng nghề, phát huy sự tham gia của cộng đồng gắn liền với quá trình CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn, phát triển làng nghề gắn với xây dựng nông thôn mới, gắn với du lịch.
- Phát triển làng nghề theo hướng hình thành các cụm công nghiệp làng nghề.
- Sản xuất của làng nghề dần nâng cấp, đổi mới công nghệ phù hợp ở một số làng nghề để nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lượng và giảm ô nhiễm môi trường.
- Đa dạng hóa hình thức sở hữu và các loại hình tổ chức, tạo ra sự liên kết hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển, tổ chức sản xuất kết hợp giữa công nghệ hiện đại và công nghệ truyền thống đi đôi với đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Làng nghề mới đưa vào quy hoạch mang tính khả thi dựa trên cơ sở số liệu điều tra, khảo sát, đánh giá và đề xuất của các huyện, thành phố. Tuỳ thuộc vào mức độ phát triển nghề của mỗi làng có sự phân kỳ quy hoạch phù hợp.
- Những làng có nghề đưa vào quy hoạch giai đoạn đến năm 2015, là những làng đã có nghề hình thành và đạt được một số tiêu chí cơ bản để công nhận làng nghề, như: làng có 30% số hộ trong làng tham gia làm nghề, tình hình hoạt động của nghề khá ổn định trong 2 năm trở lại đây và có xu hướng phát triển tốt trong thời gian tới.
- Quy hoạch làng nghề mới giai đoạn 2016-2020, dựa trên cơ sở các làng đã hình thành nghề, số hộ làm nghề trong làng gần đạt 30% số hộ của làng và trong số đó chủ yếu là các nhóm nghề đã phát triển mạnh thành làng nghề nay nhân rộng ra các làng khác, có nghề là nghề mới du nhập được nhân dân địa phương đón nhận, đang phát triển tốt do có những yếu tố phù hợp với khả năng, điều kiện, tập quán sản xuất của các làng; sản phẩm làm ra có thị trường tiêu thụ rộng lớn; nguồn nguyên liệu có đủ khả năng cung cấp phục vụ cho phát triển làng nghề…
II. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP, TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC GIANG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
1. Quy hoạch phát triển các làng nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp truyền thống
1.1. Phát triển làng nghề truyền thống: Duy trì, nâng cao hiệu của hoạt động của 33 làng nghề hiện có, trong đó 14 làng nghề truyền thống. Tiếp tục quan tâm công nhận làng nghề truyền thống cho những làng nghề đã được công nhận là làng nghề, khi các làng nghề hội tụ đủ các điều kiện công nhận làng nghề truyền thống theo tiêu chí.
1.2. Bảo tồn, khôi phục làng nghề truyền thống:
Làng nghề truyền thống là những làng nghề đã tồn tại rất lâu đời, có làng nghề đã tồn tại hàng trăm năm và gắn với tên tuổi, bản sắc văn hóa của dân tộc tỉnh Bắc Giang, cho đến nay, một số làng nghề truyền thống đã bị mai một cần được khôi phục, một số làng nghề bị suy giảm cần được hỗ trợ duy trì, bảo tồn, cụ thể:
- Khôi phục nghề sản xuất gốm tại làng Thổ Hà, xã Vân Hà, huyện Việt Yên.
- Duy trì, bảo tồn nghề làm bánh đa ở xã Dĩnh Kế, nghề sản xuất bún ở xã Đa Mai, thành phố Bắc Giang; nghề ươm tơ ở làng Mai Thượng, xã Mai Đình, huyện Hiệp Hoà; nghề dệt thổ cẩm ở thôn Khe Nghè, nghề làm giấy dó ở thôn Trại Cao xã Lục Sơn, huyện Lục Nam.
1.Phát triển một số làng nghề truyền thống có điều kiện gắn với du lịch:
Phát triển một số làng nghề truyền thống gắn với du lịch nhằm góp phần tạo thêm những điểm du lịch mới làm phong phú các tuyến du lịch của tỉnh, đồng thời quảng bá giới thiệu một số các làng nghề truyền thống gắn với di tích lịch sử trên cơ sở thuận lợi về giao thông.
- Làng nghề sản xuất mộc ở làng Đông Thượng xã Lãng Sơn, huyện Yên Dũng gắn với du lịch chùa Vĩnh Nghiêm huyện Yên Dũng.
- Làng nghề dệt thổ cẩm ở làng Khe Nghè, làm giấy dó ở làng Trại Cao xã Lục Sơn, huyện Lục Nam gắn với du lịch sinh thái văn hóa tâm linh Suối Mỡ huyện Lục Nam.
- Làng nghề sản xuất mỳ gạo ở làng Thủ Dương, xã Nam Dương, huyện Lục Ngạn gắn với du lịch sinh thái nghỉ dưỡng hồ Cấm Sơn, hồ Khuôn Thần, chùa Am Vãi, huyện Lục Ngạn.
- Làng nghề mây tre đan, chẻ tăm lụa ở xã Tăng Tiến, huyện Việt Yên, ở xã Tân Mỹ, thành phố Bắc Giang gắn với Khu du lịch Nham Biền, huyện Yên Dũng.
- Làng nghề sản xuất bún ở xã Đa Mai, sản xuất mỳ gạo, làm bánh đa ở xã Dĩnh Kế gắn với du lịch mua sắm tại các trung tâm thương mại, dịch vụ ở thành phố Bắc Giang.
- Làng nghề sản xuất bánh khảo ở thôn Đồng Nhân, xã Phồn Xương, huyện Yên Thế gắn với du lịch những điểm khởi nghĩa Yên Thế huyện Yên Thế.
- Làng nghề nấu rượu gạo ở thôn Yên Viên, sản xuất bánh đa nem ở làng Thổ Hà, xã Vân Hà, huyện Việt Yên gắn với du lịch làng cổ Thổ Hà, chùa Bổ Đà, xã Tiên Sơn, huyện Việt Yên.
2. Quy hoạch phát triển các làng nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp mới
2.1. Quy hoạch phát triển làng nghề mây tre đan
- Chỉ tiêu: Hình thành 05 làng nghề, thu hút tạo việc làm mới cho 3.395 lao động, thu nhập bình quân từ làm nghề đạt từ 3,5-5,5 triệu đồng/người/tháng, giá trị sản xuất công nghiệp 69,0 tỷ đồng.
- Làng nghề dự kiến hình thành:
* Giai đoạn đến 2015: 02 làng
Làng nghề sản xuất các sản phẩm từ mây tre đan thôn Sỏi, xã Bố Hạ huyện Yên Thế.
Làng nghề sản xuất các sản phẩm từ tre đan thôn Hiệp Đồng, xã Thương Thắng, huyện Hiệp Hòa.
* Giai đoạn 2016-2020: 03 làng
Làng nghề chẻ tăm lụa thôn Nội xã Nội Hoàng, huyện Yên Dũng.
Làng nghề chẻ tăm lụa thôn Trung xã Nội Hoàng, huyện Yên Dũng.
Làng nghề sản xuất các sản phẩm mây tre đan, nhựa giả mây thôn Cầu Trấn, xã Quang Tiến, huyện Tân Yên.
2.2. Quy hoạch phát triển làng nghề chế biến nông sản thực phẩm
- Chỉ tiêu: Hình thành 16 làng, thu hút tạo việc làm mới cho 9.000 lao động, thu nhập bình quân từ làm nghề đạt từ 5-7 triệu đồng/người/tháng, giá trị sản xuất công nghiệp 1.163,7 tỷ đồng.
- Làng nghề dự kiến hình thành:
* Giai đoạn đến 2015: 04 làng
Làng nghề sản xuất rượu thôn Hà Mỹ, xã Chu Điện, huyện Lục Nam.
Làng nghề sản xuất rượu thôn Gai Đông, xã Kiên Thành, huyện Lục Ngạn.
Làng nghề sản xuất mỳ gạo làng Chũ ,thị trấn Chũ, huyện Lục Ngạn.
Làng nghề sản xuất mỳ gạo thôn Châu Sơn, xã Ngọc Châu, huyện Tân Yên.
* Giai đoạn 2016-2020: 12 làng
Làng nghề làm Bún bánh thôn Nguyễn, xã Mai Đình, huyện Hiệp Hòa.
Làng nghề sản xuất rượu thôn Gai Tây, xã Kiên Thành, huyện Lục Ngạn.
Làng nghề sản xuất rượu thôn Cẩm Hoàng Tây, xã Kiên Thành, huyện Lục Ngạn.
Làng nghề sản xuất mỳ gạo thôn Lâm, xã Nam Dương, huyện Lục Ngạn.
Làng nghề sản xuất mỳ gạo thôn Bến Huyện, xã Nam Dương, huyện Lục Ngạn.
Làng nghề sản xuất mỳ gạo thôn Cầu Meo, xã Nam Dương, huyện Lục Ngạn.
Làng nghề sản xuất mỳ gạo thôn Cảnh, xã Nam Dương, huyện Lục Ngạn.
Làng nghề sản xuất mỳ gạo thôn Hạc, xã Dĩnh Kế, thành phố Bắc Giang.
Làng nghề sản xuất mỳ gạo thôn Ngươi, xã Dĩnh Kế, thành phố Bắc Giang.
Làng nghề sản xuất mỳ gạo thôn Nợm, Xã Dĩnh Kế, thành phố Bắc Giang.
Làng nghề chế biến thực phẩm gia súc, gia cầm làng Phúc Lâm, xã Hoàng Ninh, huyện Việt Yên.
Làng nghề sản xuất bánh khảo thôn Đồng Nhân, xã Phồn Xương huyện Yên Thế.
2.Quy hoạch phát triển làng nghề chế biến gỗ gia dụng, đồ mỹ nghệ
- Chỉ tiêu: Hình thành 03 làng nghề, thu hút tạo việc làm mới cho 1.200 lao động, thu nhập bình quân từ làm nghề đạt từ 6-8 triệu đồng/người/tháng, giá trị sản xuất công nghiệp 71,5 tỷ đồng.
- Làng nghề dự kiến hình thành:
* Giai đoạn đến 2015: 01 làng
Làng nghề mộc sản xuất các sản phẩm gỗ làng An Lập, xã Đoan Bái, huyện Hiệp Hòa.
* Giai đoạn 2016-2020: 02 làng
Làng nghề mộc sản xuất các sản phẩm gỗ thôn Mai Thượng, xã Mai Đình, huyện Hiệp Hòa.
Làng nghề mộc sản xuất sản phẩm gỗ thôn Chủa, xã Tuấn Đạo, huyện Sơn Động.
2.4. Quy hoạch phát triển làng nghề sản xuất hương
- Chỉ tiêu: Hình thành 5 làng, thu hút tạo việc làm mới cho 1.250 lao động, thu nhập bình quân từ làm nghề đạt từ 4-5 triệu đồng/người/tháng, giá trị sản xuất công nghiệp 25.3 tỷ đồng.
- Làng nghề dự kiến thành lập:
* Giai đoạn đến 2015: 01 làng
Làng nghề sản xuất hương nến thôn Tam Hiệp, xã An Lập, huyện Sơn Động.
* Giai đoạn 2016-2020: 04 làng
Làng nghề sản xuất hương đen thôn An Lập, xã Ngọc Lý, huyện Tân Yên.
Làng nghề sản xuất hương thôn Vân An, xã Lương Phong, huyện Hiệp Hòa.
Làng nghề sản xuất hương thôn Nà Ó, xã An Lạc, huyện Sơn Động.
Làng nghề sản xuất hương thôn Thuận, xã Tân Thanh, huyện Lạng Giang.
2.5. Quy hoạch phát triển làng nghề nghề dát vàng, bạc
Đến giai đoạn 2016-2020, công nhận 01 làng nghề làm quỳ vàng, bạc thôn Hương Ninh, xã Hợp Thịnh, huyện Hiệp Hòa. Thu hút tạo việc làm mới cho 470 lao động, thu nhập bình quân từ làm nghề đạt từ 5-6 triệu đồng/người/tháng, giá trị sản xuất công nghiệp 6 tỷ đồng.
2.6. Quy hoạch phát triển làng nghề đan bằng nhựa
Đến giai đoạn 2016-2020, công nhận 01 làng nghề sản xuất các sản phẩm mây nhựa đan cao cấp thôn Quang Châu, xã Ngọc Châu, huyện Tân Yên. Thu hút tạo việc làm mới cho 400 lao động, thu nhập bình quân từ làm nghề đạt từ 3- 5 triệu đồng/người/tháng, giá trị sản xuất công nghiệp 10 tỷ đồng.
2.7. Quy hoạch phát triển làng nghề sản xuất chổi
Đến giai đoạn 2016 - 2020, công nhận 01 làng nghề sản xuất các loại chổi chít, tre, rơm thôn Nội Hạc, xã Việt Lập, huyện Tân Yên. Thu hút tạo việc làm mới 380 lao động, thu nhập bình quân đạt từ 3-6 triệu đồng/người/tháng, giá trị sản xuất công nghiệp 4.8 tỷ đồng.
Quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Giai đoạn đến năm 2015, tiếp tục đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng các cụm công nghiệp làng nghề hiện có để di chuyển các cơ sở sản xuất trong làng nghề vào hoạt động trong cụm công nghiệp, lấp đầy diện tích đất của các cụm công nghiệp hiện có.
Giai đoạn 2016-2020, thành lập, mở rộng các cụm công nghiệp làng nghề:

TT

Tên cụm công nghiệp

Địa chỉ

Ngành nghề

Diện tích (ha)

I. Thành lập mới

CCN Dĩnh Trì

Xã Dĩnh Trì, TP Bắc Giang

Sản xuất mộc

5

CCN Dĩnh Kế

Xã Dĩnh Kế, TP Bắc Giang

Sản xuất mỳ gạo

5

CCN Hoàng Ninh

Xã Hoàng Ninh, huyện Việt Yên

Giết mổ trâu, bò

5

CCN Đông Sơn

Xã Đông Sơn, huyện Yên Thế

Sản xuất vôi hòn, cay xỉ

10

II. Mở rộng

Hiện có

Mở rộng

CCN Vân Hà

Xã Vân Hà, huyện Việt Yên

Nấu rượu gạo, bánh đa nem, bánh đa

2,2

8,8