Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 17/2011/QĐ-UBND mức trợ cấp trợ giúp xã hội người cao tuổi theo Luật Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "11/07/2011", "sign_number": "17/2011/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "11/07/2011", "sign_number": "17/2011/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "11/07/2011", "sign_number": "17/2011/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "11/07/2011", "sign_number": "17/2011/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "11/07/2011", "sign_number": "17/2011/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 17/2011/QĐ-UBND mức trợ cấp trợ giúp xã hội người cao tuổi theo Luật Nam Định

Điều 1. Quyết định mức trợ cấp, trợ giúp xã hội đối với người cao tuổi theo quy định của Luật Người cao tuổi trên địa bàn tỉnh như sau:
...
2. Mức trợ cấp và thời điểm thực hiện cụ thể cho từng diện đối tượng như sau:
2.1 - Đối với người cao tuổi sống tại cộng đồng do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý:
a- Trợ cấp xã hội hằng tháng:

STT

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp (nghìn đồng)

1

Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi thuộc hộ gia đình nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng.

1,0

180

2

Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng

1,5

270

3

Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên, không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng

1,0

180

b- Thời điểm thực hiện:
- Người từ đủ 60 tuổi trở lên thuộc đối tượng 1, 2, quy định tại tiết a: Được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng từ thời điểm đối tượng đồng thời đủ các điều kiện theo quy định.
- Người từ đủ 80 tuổi trở lên thuộc đối tượng 3, quy định tại tiết a.
+ Trường hợp người đủ 80 tuổi từ ngày 01/01/2011 trở về trước: Được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng từ ngày 01/01/2011.
+ Trường hợp người đủ 80 tuổi từ sau ngày 01/01/2011: Được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng từ thời điểm đủ 80 tuổi.
2.2- Đối với người cao tuổi được quản lý, nuôi dưỡng, chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ xã hội:
a - Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng:

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp (nghìn đồng)

Người từ đủ 60 tuổi trở lên thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, có nguyện vọng và được quyết định tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội

2,0

360

b- Trợ cấp mua thuốc chữa bệnh thông thường; trợ cấp vệ sinh cá nhân; trợ cấp mua sắm đồ dùng phục vụ đời sống sinh hoạt hằng ngày: Thực hiện theo quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 07/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định.
Thời điểm thực hiện: Được hưởng từ ngày ghi trong quyết định tiếp nhận vào cơ sở Bảo trợ xã hội của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
2.3- Đối với người cao tuổi đủ điều kiện tiếp nhận vào sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng:
a- Trợ cấp xã hội hằng tháng:

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp (nghìn đồng)

Người từ đủ 60 tuổi trở lên thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.

2,0

360

b- Thời điểm thực hiện: Được hưởng từ ngày ghi trong quyết định trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3- Mức hỗ trợ chi phí mai táng khi người cao tuổi chết theo quy định tại khoản 2 điều này là: 3.000.000 đồng/người.

Content:
Mức trợ cấp và thời điểm thực hiện cụ thể cho từng diện đối tượng như sau:
2.1 - Đối với người cao tuổi sống tại cộng đồng do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý:
a- Trợ cấp xã hội hằng tháng:

STT

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp (nghìn đồng)

1

Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi thuộc hộ gia đình nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng.

1,0

180

2

Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng

1,5

270

3

Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên, không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng

1,0

180

b- Thời điểm thực hiện:
- Người từ đủ 60 tuổi trở lên thuộc đối tượng 1, 2, quy định tại tiết a: Được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng từ thời điểm đối tượng đồng thời đủ các điều kiện theo quy định.
- Người từ đủ 80 tuổi trở lên thuộc đối tượng 3, quy định tại tiết a.
+ Trường hợp người đủ 80 tuổi từ ngày 01/01/2011 trở về trước: Được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng từ ngày 01/01/2011.
+ Trường hợp người đủ 80 tuổi từ sau ngày 01/01/2011: Được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng từ thời điểm đủ 80 tuổi.
2.2- Đối với người cao tuổi được quản lý, nuôi dưỡng, chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ xã hội:
a - Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng:

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp (nghìn đồng)

Người từ đủ 60 tuổi trở lên thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, có nguyện vọng và được quyết định tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội

2,0

360

b- Trợ cấp mua thuốc chữa bệnh thông thường; trợ cấp vệ sinh cá nhân; trợ cấp mua sắm đồ dùng phục vụ đời sống sinh hoạt hằng ngày: Thực hiện theo quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 07/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định.
Thời điểm thực hiện: Được hưởng từ ngày ghi trong quyết định tiếp nhận vào cơ sở Bảo trợ xã hội của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
2.3- Đối với người cao tuổi đủ điều kiện tiếp nhận vào sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng:
a- Trợ cấp xã hội hằng tháng:

Đối tượng

Hệ số

Mức trợ cấp (nghìn đồng)

Người từ đủ 60 tuổi trở lên thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.

2,0

360

b- Thời điểm thực hiện: Được hưởng từ ngày ghi trong quyết định trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3- Mức hỗ trợ chi phí mai táng khi người cao tuổi chết theo quy định tại khoản 2 điều này là: 3.000.000 đồng/người.