Document: Điều 41 Nghị định 81/2002/NĐ-CP chi tiết thi hành Luật Khoa học và công nghệ

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/10/2002", "sign_number": "81/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/10/2002", "sign_number": "81/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/10/2002", "sign_number": "81/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/10/2002", "sign_number": "81/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/10/2002", "sign_number": "81/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 41 Nghị định 81/2002/NĐ-CP chi tiết thi hành Luật Khoa học và công nghệ có nội dung như sau:

Điều 41. Doanh nghiệp đầu tư phát triển khoa học và công nghệ
1. Doanh nghiệp được tính các khoản chi phí phát triển khoa học và công nghệ vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế, bao gồm các khoản chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, mua thông tin, tư liệu công nghệ, sở hữu công nghiệp và chi phí cho các hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất. Các khoản đầu tư về công nghệ tạo thành tài sản cố định được phân bổ trừ dần vào chi phí sản xuất.
2. Doanh nghiệp được lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để chủ động đầu tư cho khoa học và công nghệ theo yêu cầu phát triển của doanh nghiệp. Nguồn vốn của Quỹ này được hình thành từ lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp và các nguồn khác nếu có.
3. Doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu những vấn đề khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm của Nhà nước được cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp có thẩm quyền xét tài trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hoặc được quỹ phát triển khoa học và công nghệ xem xét tài trợ theo quy định hoạt động của Quỹ. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể điều kiện và thủ tục xét tài trợ cho đối tượng này.
4. Ngoài các ưu đãi quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 của Điều này, doanh nghiệp đầu tư phát triển khoa học và công nghệ còn được hưởng các ưu đãi theo quy định pháp luật hiện hành.

Content:
Điều 41. Doanh nghiệp đầu tư phát triển khoa học và công nghệ
1. Doanh nghiệp được tính các khoản chi phí phát triển khoa học và công nghệ vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế, bao gồm các khoản chi cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, mua thông tin, tư liệu công nghệ, sở hữu công nghiệp và chi phí cho các hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất. Các khoản đầu tư về công nghệ tạo thành tài sản cố định được phân bổ trừ dần vào chi phí sản xuất.
2. Doanh nghiệp được lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ để chủ động đầu tư cho khoa học và công nghệ theo yêu cầu phát triển của doanh nghiệp. Nguồn vốn của Quỹ này được hình thành từ lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp và các nguồn khác nếu có.
3. Doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu những vấn đề khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên, trọng điểm của Nhà nước được cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp có thẩm quyền xét tài trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ hoặc được quỹ phát triển khoa học và công nghệ xem xét tài trợ theo quy định hoạt động của Quỹ. Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể điều kiện và thủ tục xét tài trợ cho đối tượng này.
4. Ngoài các ưu đãi quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 của Điều này, doanh nghiệp đầu tư phát triển khoa học và công nghệ còn được hưởng các ưu đãi theo quy định pháp luật hiện hành.