Document: Điều 1 Quyết định 02/2018/QĐ-UBND sửa đổi 05/2015/QĐ-UBND 34/2015/QĐ-UBND Sóc Trăng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "18/01/2018", "sign_number": "02/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hiểu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "18/01/2018", "sign_number": "02/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hiểu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "18/01/2018", "sign_number": "02/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hiểu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "18/01/2018", "sign_number": "02/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hiểu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "18/01/2018", "sign_number": "02/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hiểu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 02/2018/QĐ-UBND sửa đổi 05/2015/QĐ-UBND 34/2015/QĐ-UBND Sóc Trăng có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
1. Khoản 1 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Khoản 1 Điều 7: Thời gian thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai là không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Hồ sơ yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai được lập thành 01 bộ nộp trực tiếp tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp, gồm: Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, các giấy tờ có liên quan (nếu có). Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, UBND cấp xã phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.”
2. Khoản 3 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Khoản 3 Điều 7: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.”
3. Điểm c Khoản 2 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điểm c Khoản 2 Điều 8: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày, Ban tiếp công dân cấp huyện phải thông báo, hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.”
4. Khoản 1 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Khoản 1 Điều 9: Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND cấp huyện không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý đến ngày ban hành quyết định giải quyết tranh chấp; đối với xã đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được tăng thêm 10 ngày.”
5. Khoản 1 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Khoản 1 Điều 10: Trong thời gian không quá 30 ngày (trường hợp thuộc xã đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được tăng thêm 05 ngày), kể từ ngày nhận được văn bản thụ lý giải quyết và giao trách nhiệm tham mưu, cơ quan tham mưu phải có trách nhiệm xác minh, thu thập hồ sơ, tổ chức đối thoại với các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan; tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp; hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, giải quyết.
Việc hòa giải phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều 6 Quy định này.”
6. Điểm c Khoản 3 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điểm c Khoản 3 Điều 15: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, Ban tiếp công dân tỉnh phải thông báo, hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.”
7. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 16. Thời gian giải quyết tranh chấp đất đai
Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND tỉnh là không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý đến ngày ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai; đối với xã đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được tăng thêm 10 ngày.”.
8. Khoản 1 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Khoản 1 Điều 17: Trong thời gian không quá 40 ngày (trường hợp thuộc xã đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được tăng thêm 05 ngày), kể từ ngày nhận được văn bản thụ lý và giao trách nhiệm tham mưu, cơ quan tham mưu có trách nhiệm xác minh, thu thập hồ sơ, tổ chức đối thoại với các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan; tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp; hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
Việc hòa giải phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều 6 Quy định này.
9. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 21. Hiệu lực thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
1. Sau khi nhận được quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu của người có thẩm quyền mà các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không đồng ý với quyết định giải quyết thì phải gửi đơn đề nghị giải quyết tranh chấp lần hai đến người có thẩm quyền. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu hoặc không quá 45 ngày đối với các xã đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không có đơn gửi người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai lần hai thì quyết định giải quyết tranh chấp lần đầu có hiệu lực thi hành.
2. Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần hai; đối với các xã đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không quá 45 ngày thì quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần hai có hiệu lực thi hành.”
10. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 22. Thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
1. Cơ quan được giao trách nhiệm gửi, triển khai, công bố quyết định phải có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực thi hành.
2. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành, các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan có trách nhiệm:
a) Hợp tác với cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thi hành quyết định giải quyết tranh chấp.
b) Chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đã có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành theo trình tự, thủ tục quy định.”
11. Thay đổi cụm từ “cơ quan tiếp công dân của UBND cấp huyện” thành “Ban tiếp công dân cấp huyện” tại Điểm a Khoản 2 Điều 8. Thay đổi cụm từ “vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn” thành “xã đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn” tại Khoản 1 Điều 12, Khoản 1 Điều 19. Thay đổi cụm từ “vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn” thành “xã đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn” tại Khoản 2 Điều 14. Thay đổi cụm từ “cơ quan tiếp công dân cấp tỉnh” thành “Ban tiếp công dân tỉnh” tại Điểm a Khoản 3 Điều 15. Thay đổi cụm từ “thời hạn” thành “thời gian” tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 12, Điều 13, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 19.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy định trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
1. Khoản 1 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Khoản 1 Điều 7: Thời gian thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai là không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Hồ sơ yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai được lập thành 01 bộ nộp trực tiếp tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp, gồm: Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, các giấy tờ có liên quan (nếu có). Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, UBND cấp xã phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.”
2. Khoản 3 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Khoản 3 Điều 7: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.”
3. Điểm c Khoản 2 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điểm c Khoản 2 Điều 8: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày, Ban tiếp công dân cấp huyện phải thông báo, hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.”
4. Khoản 1 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Khoản 1 Điều 9: Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND cấp huyện không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý đến ngày ban hành quyết định giải quyết tranh chấp; đối với xã đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được tăng thêm 10 ngày.”
5. Khoản 1 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Khoản 1 Điều 10: Trong thời gian không quá 30 ngày (trường hợp thuộc xã đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được tăng thêm 05 ngày), kể từ ngày nhận được văn bản thụ lý giải quyết và giao trách nhiệm tham mưu, cơ quan tham mưu phải có trách nhiệm xác minh, thu thập hồ sơ, tổ chức đối thoại với các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan; tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp; hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, giải quyết.
Việc hòa giải phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều 6 Quy định này.”
6. Điểm c Khoản 3 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điểm c Khoản 3 Điều 15: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, Ban tiếp công dân tỉnh phải thông báo, hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.”
7. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 16. Thời gian giải quyết tranh chấp đất đai
Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND tỉnh là không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý đến ngày ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai; đối với xã đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được tăng thêm 10 ngày.”.
8. Khoản 1 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Khoản 1 Điều 17: Trong thời gian không quá 40 ngày (trường hợp thuộc xã đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được tăng thêm 05 ngày), kể từ ngày nhận được văn bản thụ lý và giao trách nhiệm tham mưu, cơ quan tham mưu có trách nhiệm xác minh, thu thập hồ sơ, tổ chức đối thoại với các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan; tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp; hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
Việc hòa giải phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều 6 Quy định này.
9. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 21. Hiệu lực thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
1. Sau khi nhận được quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu của người có thẩm quyền mà các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không đồng ý với quyết định giải quyết thì phải gửi đơn đề nghị giải quyết tranh chấp lần hai đến người có thẩm quyền. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu hoặc không quá 45 ngày đối với các xã đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không có đơn gửi người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai lần hai thì quyết định giải quyết tranh chấp lần đầu có hiệu lực thi hành.
2. Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần hai; đối với các xã đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không quá 45 ngày thì quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần hai có hiệu lực thi hành.”
10. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 22. Thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
1. Cơ quan được giao trách nhiệm gửi, triển khai, công bố quyết định phải có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực thi hành.
2. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành, các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan có trách nhiệm:
a) Hợp tác với cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thi hành quyết định giải quyết tranh chấp.
b) Chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đã có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành theo trình tự, thủ tục quy định.”
11. Thay đổi cụm từ “cơ quan tiếp công dân của UBND cấp huyện” thành “Ban tiếp công dân cấp huyện” tại Điểm a Khoản 2 Điều 8. Thay đổi cụm từ “vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn” thành “xã đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn” tại Khoản 1 Điều 12, Khoản 1 Điều 19. Thay đổi cụm từ “vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn” thành “xã đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn” tại Khoản 2 Điều 14. Thay đổi cụm từ “cơ quan tiếp công dân cấp tỉnh” thành “Ban tiếp công dân tỉnh” tại Điểm a Khoản 3 Điều 15. Thay đổi cụm từ “thời hạn” thành “thời gian” tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 12, Điều 13, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 19.