Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1895/QĐ-UBND 2022 Chương trình phát triển đô thị Hưng Yên 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "22/08/2022", "sign_number": "1895/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "22/08/2022", "sign_number": "1895/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "22/08/2022", "sign_number": "1895/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "22/08/2022", "sign_number": "1895/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "22/08/2022", "sign_number": "1895/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Quỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1895/QĐ-UBND 2022 Chương trình phát triển đô thị Hưng Yên 2021 2025

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chính sau:
...
4. Nhu cầu vốn và cơ cấu nguồn vốn đầu tư các công trình dự án trọng điểm
- Giai đoạn 2021 - 2025: 68.217.289 triệu đồng. Trong đó vốn ngân sách nhà nước: 18.0002.542 triệu đồng chiếm 26,39%; Vốn khác: 50.214.747 triệu đồng chiếm 73,61%.
- Giai đoạn 2026 - 2030: 69.954.683 triệu đồng. Trong đó vốn ngân sách nhà nước: 17.509.657 triệu chiếm 25,03%; Vốn khác: 52.445.026 triệu đồng chiếm 74,97%.
Bảng: Dự tính kinh phí đầu tư xây dựng các công trình dự án trọng điểm
Đơn vị: Triệu đồng

STT

Danh mục

Tổng nhu cầu vốn đầu tư

Giai đoạn đầu tư

2021 - 2025

2026 - 2030

Tổng cộng

138.171.972

68.217.289

69.954.683

I

Công trình trọng điểm cấp Quốc gia, vùng trên địa bàn tỉnh

56.968.451

28.974.451

27.994.000

II

Các dự án hạ tầng kỹ thuật khung cấp tỉnh

81.203.521

39.242.838

41.960.683

1

Lập quy hoạch, chương trình

137.138

137.138

2

Hạ tầng kỹ thuật khung

78.605.794

37.030.794

41.574.400

3

Hạ tầng xã hội khung

2.460.589

2.074.306

386.283

Ghi chú:(*) Tính theo suất vốn đầu tư năm 2021 không tính đến yếu tố trượt giá
V. Giải pháp thực hiện
Thực hiện cá nhóm giải pháp:
1. Giải pháp về quy hoạch
Tập trung rà soát, đẩy nhanh tiến độ lập quy hoạch đô thị đảm bảo chất lượng hiệu quả, có tầm nhìn, đảm bảo tính tầng bậc, liên tục thống nhất.
Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, nâng cao trách nhiệm trong việc quản lý, thực hiện quy hoạch.
2. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách, huy động nguồn lực, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đô thị hóa và phát triển đô thị, bao gồm:
- Rà soát ban hành, hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về đất đai, đầu tư, quy hoạch, phát triển đô thị, kiến trúc, xây dựng bảo đảm kịp thời, đồng bộ và thống nhất; ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi phù hợp với quy định pháp luật, dành quỹ đất hợp lý, khuyến khích thu hút nguồn lực xã hội đầu tư nhà ở xã hội, nhà cho người có thu nhập thấp, thu nhập trung bình, người lao động trong khu đô thị, cải tạo, chỉnh trang đô thị.
- Phát triển kinh tế khu vực đô thị, khuyến khích, đẩy mạnh triển khai mô hình khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ tại các đô thị, trung tâm công nghiệp. Khuyến khích các đô thị xây dựng thương hiệu gắn với thúc đẩy phát triển kinh tế của đô thị, phát triển các thị tứ, thị trấn nông - công nghiệp trên cơ sở các khu dân cư nông thôn hiện có trở thành các trung tâm dịch vụ, sản xuất, chế biến, cung cấp thực phẩm, nguyên liệu, chuyển giao công nghệ.
Kiểm soát và sử dụng hiệu quả giá trị gia tăng từ đất khi hạ tầng đô thị, nhất là hạ tầng giao thông được đầu tư mở rộng và khai thác quỹ đất hai bên tuyến đường nhằm tạo nguồn thu cho đô thị, tăng cường hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với các dự án kinh doanh; xây dựng cơ chế tạo nguồn thu, phân cấp ngân sách để lại cho các đô thị có kế hoạch nâng loại đô thị, nhất là cho các đô thị trung tâm, đô thị động lực.
3. Nhóm giải pháp về huy động, ưu tiên phân bổ nguồn lực cho phát triển đô thị
- Xây dựng, phát triển hệ thống đô thị bền vững và đồng bộ; tập trung nguồn lực và thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách để phát triển các đô thị trung tâm, đô thị động lực của vùng: thành phố Hưng Yên, thị xã Mỹ Hào đô thị Văn Giang ... trở thành các đô thị hiện đại, thông minh, dẫn dắt và tạo hiệu ứng lan tỏa, liên kết vùng đô thị; ưu tiên phát triển các đô thị nhỏ (loại V) ở vùng nông nghiệp nông thôn để hỗ trợ phát triển nông thôn thông qua các mối liên kết đô thị - nông thôn.
- Xây dựng hệ thống hạ tầng đô thị đồng bộ, hiện đại: Nâng cấp, cải tạo xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại đô thị, ngầm hóa toàn bộ các đường dây, cáp dịch vụ công cộng tại đô thị, triển khai đồng bộ quyết liệt việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn và thu gom, xử lý. Xây dựng, thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng số đồng bộ tại các đô thị thông minh, sinh thái; thúc đẩy mô hình quản lý thông minh trong vận hành, quản lý và khai thác hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả nguồn lực cho phát triển đô thị: Ưu tiên đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông liên vùng; các hạ tầng khung trong các đô thị có sức lan tỏa tạo đà phát triển kinh tế - xã hội, kích thích phát triển đô thị từng vùng; các công trình đầu mối trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, môi trường đô thị; phát triển các khu vực mở rộng, tái thiết đô thị, các khu đô thị, khu chức năng. Ưu tiên bố trí vốn cho công tác quy hoạch, lập và ban hành quy chế quản lý kiến trúc đô thị để tạo điều kiện thu hút đầu tư, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý phát triển đô thị.
4. Giải pháp về ứng dụng khoa học - công nghệ trong quản lý đầu tư xây dựng, trong quản lý đô thị
Phát triển hạ tầng số, xây dựng cơ sở dữ liệu mạng lưới hạ tầng khung toàn tỉnh để phục vụ công tác quản lý nhà nước đẩy mạnh phát triển chính quyền điện tử, các dịch vụ công trực tuyến, phát triển dịch vụ đô thị thông minh; ứng dụng, sử dụng vật liệu thân thiện môi trường (vật liệu xanh) trong xây dựng.

Content:
Nhu cầu vốn và cơ cấu nguồn vốn đầu tư các công trình dự án trọng điểm
- Giai đoạn 2021 - 2025: 68.217.289 triệu đồng. Trong đó vốn ngân sách nhà nước: 18.0002.542 triệu đồng chiếm 26,39%; Vốn khác: 50.214.747 triệu đồng chiếm 73,61%.
- Giai đoạn 2026 - 2030: 69.954.683 triệu đồng. Trong đó vốn ngân sách nhà nước: 17.509.657 triệu chiếm 25,03%; Vốn khác: 52.445.026 triệu đồng chiếm 74,97%.
Bảng: Dự tính kinh phí đầu tư xây dựng các công trình dự án trọng điểm
Đơn vị: Triệu đồng

STT

Danh mục

Tổng nhu cầu vốn đầu tư

Giai đoạn đầu tư

2021 - 2025

2026 - 2030

Tổng cộng

138.171.972

68.217.289

69.954.683

I

Công trình trọng điểm cấp Quốc gia, vùng trên địa bàn tỉnh

56.968.451

28.974.451

27.994.000

II

Các dự án hạ tầng kỹ thuật khung cấp tỉnh

81.203.521

39.242.838

41.960.683

1

Lập quy hoạch, chương trình

137.138

137.138

2

Hạ tầng kỹ thuật khung

78.605.794

37.030.794

41.574.400

3

Hạ tầng xã hội khung

2.460.589

2.074.306

386.283

Ghi chú:(*) Tính theo suất vốn đầu tư năm 2021 không tính đến yếu tố trượt giá
V. Giải pháp thực hiện
Thực hiện cá nhóm giải pháp:
1. Giải pháp về quy hoạch
Tập trung rà soát, đẩy nhanh tiến độ lập quy hoạch đô thị đảm bảo chất lượng hiệu quả, có tầm nhìn, đảm bảo tính tầng bậc, liên tục thống nhất.
Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, nâng cao trách nhiệm trong việc quản lý, thực hiện quy hoạch.
2. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách, huy động nguồn lực, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đô thị hóa và phát triển đô thị, bao gồm:
- Rà soát ban hành, hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về đất đai, đầu tư, quy hoạch, phát triển đô thị, kiến trúc, xây dựng bảo đảm kịp thời, đồng bộ và thống nhất; ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi phù hợp với quy định pháp luật, dành quỹ đất hợp lý, khuyến khích thu hút nguồn lực xã hội đầu tư nhà ở xã hội, nhà cho người có thu nhập thấp, thu nhập trung bình, người lao động trong khu đô thị, cải tạo, chỉnh trang đô thị.
- Phát triển kinh tế khu vực đô thị, khuyến khích, đẩy mạnh triển khai mô hình khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ tại các đô thị, trung tâm công nghiệp. Khuyến khích các đô thị xây dựng thương hiệu gắn với thúc đẩy phát triển kinh tế của đô thị, phát triển các thị tứ, thị trấn nông - công nghiệp trên cơ sở các khu dân cư nông thôn hiện có trở thành các trung tâm dịch vụ, sản xuất, chế biến, cung cấp thực phẩm, nguyên liệu, chuyển giao công nghệ.
Kiểm soát và sử dụng hiệu quả giá trị gia tăng từ đất khi hạ tầng đô thị, nhất là hạ tầng giao thông được đầu tư mở rộng và khai thác quỹ đất hai bên tuyến đường nhằm tạo nguồn thu cho đô thị, tăng cường hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với các dự án kinh doanh; xây dựng cơ chế tạo nguồn thu, phân cấp ngân sách để lại cho các đô thị có kế hoạch nâng loại đô thị, nhất là cho các đô thị trung tâm, đô thị động lực.
3. Nhóm giải pháp về huy động, ưu tiên phân bổ nguồn lực cho phát triển đô thị
- Xây dựng, phát triển hệ thống đô thị bền vững và đồng bộ; tập trung nguồn lực và thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách để phát triển các đô thị trung tâm, đô thị động lực của vùng: thành phố Hưng Yên, thị xã Mỹ Hào đô thị Văn Giang ... trở thành các đô thị hiện đại, thông minh, dẫn dắt và tạo hiệu ứng lan tỏa, liên kết vùng đô thị; ưu tiên phát triển các đô thị nhỏ (loại V) ở vùng nông nghiệp nông thôn để hỗ trợ phát triển nông thôn thông qua các mối liên kết đô thị - nông thôn.
- Xây dựng hệ thống hạ tầng đô thị đồng bộ, hiện đại: Nâng cấp, cải tạo xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại đô thị, ngầm hóa toàn bộ các đường dây, cáp dịch vụ công cộng tại đô thị, triển khai đồng bộ quyết liệt việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn và thu gom, xử lý. Xây dựng, thúc đẩy đầu tư phát triển hạ tầng số đồng bộ tại các đô thị thông minh, sinh thái; thúc đẩy mô hình quản lý thông minh trong vận hành, quản lý và khai thác hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả nguồn lực cho phát triển đô thị: Ưu tiên đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông liên vùng; các hạ tầng khung trong các đô thị có sức lan tỏa tạo đà phát triển kinh tế - xã hội, kích thích phát triển đô thị từng vùng; các công trình đầu mối trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, môi trường đô thị; phát triển các khu vực mở rộng, tái thiết đô thị, các khu đô thị, khu chức năng. Ưu tiên bố trí vốn cho công tác quy hoạch, lập và ban hành quy chế quản lý kiến trúc đô thị để tạo điều kiện thu hút đầu tư, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý phát triển đô thị.
Giải pháp về ứng dụng khoa học - công nghệ trong quản lý đầu tư xây dựng, trong quản lý đô thị
Phát triển hạ tầng số, xây dựng cơ sở dữ liệu mạng lưới hạ tầng khung toàn tỉnh để phục vụ công tác quản lý nhà nước đẩy mạnh phát triển chính quyền điện tử, các dịch vụ công trực tuyến, phát triển dịch vụ đô thị thông minh; ứng dụng, sử dụng vật liệu thân thiện môi trường (vật liệu xanh) trong xây dựng.