Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 369/QĐ-UBND năm 2014 phát triển thể dục thể thao Hà Nội đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/01/2014", "sign_number": "369/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/01/2014", "sign_number": "369/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/01/2014", "sign_number": "369/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/01/2014", "sign_number": "369/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/01/2014", "sign_number": "369/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 369/QĐ-UBND năm 2014 phát triển thể dục thể thao Hà Nội đến 2020

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch phát triển thể dục thể thao thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Quy hoạch phát triển các lĩnh vực thể dục thể thao
3.1. Thể dục thể thao cho mọi người
Đa dạng hóa các môn thể dục thể thao phù hợp với từng nhóm đối tượng (gồm cả người khuyết tật), phù hợp với đặc điểm, cơ cấu thành phần xã hội và truyền thống của địa phương. Ưu tiên đẩy mạnh các môn thể dục thể thao cơ bản, đồng thời khai thác, bảo tồn và phát triển các môn thể thao dân tộc, trò chơi dân gian.
Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả các phong trào thể dục thể thao quần chúng. Xây dựng các đơn vị điển hình tiên tiến về thể dục thể thao. Khuyến khích phát triển cả về số lượng và chất lượng các câu lạc bộ và gia đình thể thao, các câu lạc bộ tự nguyện phi lợi nhuận, kinh doanh dịch vụ thể dục thể thao, câu lạc bộ cho người khuyết tật. Tăng cường tổ chức các giải thi đấu thể thao từ Thành phố đến cơ sở. Tổ chức tốt các kỳ đại hội hoặc liên hoan thể dục thể thao. Duy trì vị trí đứng đầu toàn đoàn tại các Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong trường học.
Tạo không gian thuận lợi để toàn xã hội tham gia tập luyện và phát triển thể dục thể thao, hướng tới xã hội tập luyện thể dục thể thao. Xây dựng Trung tâm thể dục thể thao quận, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn theo mô hình khuôn viên mở. Bố trí đất thuộc các công trình công cộng và lắp đặt trang thiết bị, dụng cụ thể thao cơ bản đáp ứng hoạt động thể dục thể thao quần chúng tại cộng đồng.
3.2. Thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp
a) Thể thao thành tích cao
Phát triển môn thể thao trọng điểm I, II và những môn thể thao bổ sung cho nhóm trọng điểm II, môn thể thao mới du nhập phù hợp với điều kiện kinh tế, sở thích, phong tục, tập quán của người dân Thủ đô.
Phát triển đồng bộ, hài hòa đội ngũ vận động viên thể thao thành tích cao. Kết hợp đào tạo năng khiếu và rà soát lực lượng vận động viên ở các tuyến để kịp thời tuyển chọn, bổ sung cho lực lượng vận động viên đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng
Xây dựng quy trình phát hiện năng khiếu, tuyển chọn và đào tạo tài năng thể thao mới, tài năng trẻ, xây dựng kế hoạch phát triển từng môn thể thao thành tích cao và các chương trình thi đấu cho vận động viên tài năng.
b) Thể thao chuyên nghiệp
Xây dựng và từng bước hoàn thiện hệ thống thi đấu thể thao chuyên nghiệp. Thực hiện lộ trình chuyên nghiệp hóa một số môn thể thao thành tích cao gắn với hoạt động kinh doanh, giải trí.
3.3. Quy hoạch phát triển và phân bố mạng lưới cơ sở thể dục thể thao
Xây dựng và triển khai các quy hoạch phát triển và phân bố mạng lưới cơ sở thể dục thể thao chi tiết, trong đó đảm bảo các yêu cầu chủ yếu sau:
Đến năm 2020, tất cả quận, huyện, thị xã trên địa bàn Thành phố có đủ 3 công trình thể thao cơ bản cấp huyện đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam (gồm sân vận động, nhà thi đấu, bể bơi). Các công trình phục vụ ASIAD Hà Nội 2019 được đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, đạt yêu cầu thi đấu quốc tế vào năm 2018. Đến năm 2030, tất cả quận, huyện, thị xã trực thuộc Thành phố có đủ 5 công trình thể dục thể thao (gồm sân vận động, nhà tập luyện và thi đấu, bể bơi, sân tập thể thao từng môn và khu vui chơi giải trí cho trẻ em).
Đến năm 2020: về cơ bản các xã, phường, thị trấn (trừ các phường thuộc 4 quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng) có đủ cơ sở thể dục thể thao cho mọi người, gồm: sân vận động, nhà luyện tập, sân tập, bể bơi và khu vui chơi cho trẻ em đạt tiêu chuẩn kỹ thuật; xây dựng mỗi thôn 01 nhà văn hóa kết hợp với khu luyện tập thể thao theo quy hoạch nông thôn mới và quy định hiện hành. Từ năm 2021, tiếp tục đầu tư, nâng cấp các công trình.
Phấn đấu mỗi trường mầm non có phòng tập hoặc sân tập với diện tích khoảng 150-200m2; các trường phổ thông có sân tập, nhà giáo dục thể chất.
Ưu tiên dành diện tích đất di dời các cơ sở sản xuất ra khỏi nội thành, diện tích đất xen kẹt cho hoạt động TDTT. Đảm bảo diện tích đất thể dục thể thao trong quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Dành tỷ lệ thích đáng diện tích đất trong các công viên, vườn hoa, cây xanh cho các hoạt động thể dục thể thao công cộng. Sử dụng diện tích sàn xây dựng trong các công trình dịch vụ, nhà ở để bổ sung diện tích cho luyện tập TĐTT. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân sử dụng đất cho hoạt động và kinh doanh, dịch vụ thể dục thể thao.
3.4. Phát triển nguồn nhân lực thể dục thể thao
Phát triển đủ về số lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài, cán bộ khoa học, bác sỹ, chuyên gia, kỹ thuật viên thể dục thể thao. Đảm bảo có đủ giáo viên thể dục trong trường học. Tăng cường đào tạo hướng dẫn viên, cộng tác viên và tình nguyện viên thể dục thể thao. Bôi dưỡng, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý thể dục thể thao.
3.5. Phát triển nghiên cứu và ứng dụng khoa học - công nghệ thể dục thể thao
Phát triển nghiên cứu và ứng dụng khoa học - công nghệ thể dục thể thao có chọn lọc, đúng trọng tâm, trọng điểm. Ưu tiên tiếp nhận chuyển giao và mở rộng ứng dụng tiến bộ khoa học, y sinh học vào trong thể thao.
3.6. Phát triển hợp tác quốc tế
Tăng cường mở rộng, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế đế phát triển TDTT Thủ đô, tập trung vào đào tạo, huấn luyện vận động viên. Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật cho đội ngũ huấn luyện viên và trọng tài. Vận động, thu hút các nguồn tài trợ, các nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Kết hợp, hợp tác quốc tế với xã hội hóa, chuyên nghiệp hóa các môn thể thao.

Content:
Quy hoạch phát triển các lĩnh vực thể dục thể thao
3.1. Thể dục thể thao cho mọi người
Đa dạng hóa các môn thể dục thể thao phù hợp với từng nhóm đối tượng (gồm cả người khuyết tật), phù hợp với đặc điểm, cơ cấu thành phần xã hội và truyền thống của địa phương. Ưu tiên đẩy mạnh các môn thể dục thể thao cơ bản, đồng thời khai thác, bảo tồn và phát triển các môn thể thao dân tộc, trò chơi dân gian.
Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả các phong trào thể dục thể thao quần chúng. Xây dựng các đơn vị điển hình tiên tiến về thể dục thể thao. Khuyến khích phát triển cả về số lượng và chất lượng các câu lạc bộ và gia đình thể thao, các câu lạc bộ tự nguyện phi lợi nhuận, kinh doanh dịch vụ thể dục thể thao, câu lạc bộ cho người khuyết tật. Tăng cường tổ chức các giải thi đấu thể thao từ Thành phố đến cơ sở. Tổ chức tốt các kỳ đại hội hoặc liên hoan thể dục thể thao. Duy trì vị trí đứng đầu toàn đoàn tại các Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong trường học.
Tạo không gian thuận lợi để toàn xã hội tham gia tập luyện và phát triển thể dục thể thao, hướng tới xã hội tập luyện thể dục thể thao. Xây dựng Trung tâm thể dục thể thao quận, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn theo mô hình khuôn viên mở. Bố trí đất thuộc các công trình công cộng và lắp đặt trang thiết bị, dụng cụ thể thao cơ bản đáp ứng hoạt động thể dục thể thao quần chúng tại cộng đồng.
3.2. Thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp
a) Thể thao thành tích cao
Phát triển môn thể thao trọng điểm I, II và những môn thể thao bổ sung cho nhóm trọng điểm II, môn thể thao mới du nhập phù hợp với điều kiện kinh tế, sở thích, phong tục, tập quán của người dân Thủ đô.
Phát triển đồng bộ, hài hòa đội ngũ vận động viên thể thao thành tích cao. Kết hợp đào tạo năng khiếu và rà soát lực lượng vận động viên ở các tuyến để kịp thời tuyển chọn, bổ sung cho lực lượng vận động viên đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng
Xây dựng quy trình phát hiện năng khiếu, tuyển chọn và đào tạo tài năng thể thao mới, tài năng trẻ, xây dựng kế hoạch phát triển từng môn thể thao thành tích cao và các chương trình thi đấu cho vận động viên tài năng.
b) Thể thao chuyên nghiệp
Xây dựng và từng bước hoàn thiện hệ thống thi đấu thể thao chuyên nghiệp. Thực hiện lộ trình chuyên nghiệp hóa một số môn thể thao thành tích cao gắn với hoạt động kinh doanh, giải trí.
3.Quy hoạch phát triển và phân bố mạng lưới cơ sở thể dục thể thao
Xây dựng và triển khai các quy hoạch phát triển và phân bố mạng lưới cơ sở thể dục thể thao chi tiết, trong đó đảm bảo các yêu cầu chủ yếu sau:
Đến năm 2020, tất cả quận, huyện, thị xã trên địa bàn Thành phố có đủ 3 công trình thể thao cơ bản cấp huyện đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam (gồm sân vận động, nhà thi đấu, bể bơi). Các công trình phục vụ ASIAD Hà Nội 2019 được đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, đạt yêu cầu thi đấu quốc tế vào năm 2018. Đến năm 2030, tất cả quận, huyện, thị xã trực thuộc Thành phố có đủ 5 công trình thể dục thể thao (gồm sân vận động, nhà tập luyện và thi đấu, bể bơi, sân tập thể thao từng môn và khu vui chơi giải trí cho trẻ em).
Đến năm 2020: về cơ bản các xã, phường, thị trấn (trừ các phường thuộc 4 quận: Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng) có đủ cơ sở thể dục thể thao cho mọi người, gồm: sân vận động, nhà luyện tập, sân tập, bể bơi và khu vui chơi cho trẻ em đạt tiêu chuẩn kỹ thuật; xây dựng mỗi thôn 01 nhà văn hóa kết hợp với khu luyện tập thể thao theo quy hoạch nông thôn mới và quy định hiện hành. Từ năm 2021, tiếp tục đầu tư, nâng cấp các công trình.
Phấn đấu mỗi trường mầm non có phòng tập hoặc sân tập với diện tích khoảng 150-200m2; các trường phổ thông có sân tập, nhà giáo dục thể chất.
Ưu tiên dành diện tích đất di dời các cơ sở sản xuất ra khỏi nội thành, diện tích đất xen kẹt cho hoạt động TDTT. Đảm bảo diện tích đất thể dục thể thao trong quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Dành tỷ lệ thích đáng diện tích đất trong các công viên, vườn hoa, cây xanh cho các hoạt động thể dục thể thao công cộng. Sử dụng diện tích sàn xây dựng trong các công trình dịch vụ, nhà ở để bổ sung diện tích cho luyện tập TĐTT. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân sử dụng đất cho hoạt động và kinh doanh, dịch vụ thể dục thể thao.
3.4. Phát triển nguồn nhân lực thể dục thể thao
Phát triển đủ về số lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài, cán bộ khoa học, bác sỹ, chuyên gia, kỹ thuật viên thể dục thể thao. Đảm bảo có đủ giáo viên thể dục trong trường học. Tăng cường đào tạo hướng dẫn viên, cộng tác viên và tình nguyện viên thể dục thể thao. Bôi dưỡng, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý thể dục thể thao.
3.5. Phát triển nghiên cứu và ứng dụng khoa học - công nghệ thể dục thể thao
Phát triển nghiên cứu và ứng dụng khoa học - công nghệ thể dục thể thao có chọn lọc, đúng trọng tâm, trọng điểm. Ưu tiên tiếp nhận chuyển giao và mở rộng ứng dụng tiến bộ khoa học, y sinh học vào trong thể thao.
3.6. Phát triển hợp tác quốc tế
Tăng cường mở rộng, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế đế phát triển TDTT Thủ đô, tập trung vào đào tạo, huấn luyện vận động viên. Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật cho đội ngũ huấn luyện viên và trọng tài. Vận động, thu hút các nguồn tài trợ, các nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Kết hợp, hợp tác quốc tế với xã hội hóa, chuyên nghiệp hóa các môn thể thao.