Document: Điều 3 Quyết định 4539/QĐ-BNN-TCLN 2017 phần mềm cập nhật diễn biến rừng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/11/2017", "sign_number": "4539/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/11/2017", "sign_number": "4539/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/11/2017", "sign_number": "4539/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/11/2017", "sign_number": "4539/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/11/2017", "sign_number": "4539/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 4539/QĐ-BNN-TCLN 2017 phần mềm cập nhật diễn biến rừng có nội dung như sau:

Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Tổng cục Lâm nghiệp
1.1. Tổng cục trưởng ban hành hướng dẫn sử dụng Phần mềm cập nhật diễn biến rừng; chỉ đạo các đơn vị hàng năm nâng cấp, bổ sung chức năng Phần mềm để đáp ứng nhu cầu quản lý của các cấp trong toàn quốc.
1.2. Cục Kiểm lâm
a) Quản trị nội dung Phần mềm theo quy định tại Quyết định số 1439/QĐ-BNN-TCLN ngày 25/4/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Hệ thống thông tin quản lý ngành Lâm nghiệp (sau đây viết chung là Quyết định số 1439/QĐ-BNN-TCLN);
b) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra hệ thống kiểm lâm toàn quốc sử dụng Phần mềm để cập nhật diễn biến rừng.
1.3. Văn phòng Tổng cục
a) Quản trị kỹ thuật Phần mềm theo quy định tại Quyết định số 1439/QĐ-BNN-TCLN ;
b) Bảo trì, vận hành, cập nhật, nâng cấp Phần mềm;
c) Tổ chức kiểm tra, tuyên truyền kịp thời Phần mềm tại các cơ quan, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan trong toàn quốc.
1.4. Vụ Kế hoạch, Tài chính
a) Tổng hợp đề xuất, bố trí đủ nguồn lực tài chính từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện trách nhiệm quy định tại Khoản 1.1 và 1.2 của Điều này;
b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Tổng cục huy động các nguồn vốn ODA, nguồn vốn NGO từ các Chương trình, dự án và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác bảo đảm Phần mềm hoạt động có hiệu quả.
1.5. Dự án Phát triển hệ thống thông tin quản lý ngành lâm nghiệp giai đoạn II (FORMIS II)
Tiếp tục nâng cấp, hướng dẫn sử dụng Phần mềm; hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo, tập huấn; phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp giúp địa phương sử dụng Phần mềm để cập nhật diễn biến rừng đến khi kết thúc Dự án.
2. Vụ Tài chính
Tổng hợp đề xuất, bố trí đủ nguồn lực tài chính từ nguồn ngân sách nhà nước để duy trì và phát triển môi trường công nghệ thông tin; vận hành, cập nhật, nâng cấp, bảo trì Phần mềm.
3. Vụ Kế hoạch
Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp xây dựng dự toán từ nguồn vốn đầu tư và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác đảm bảo duy trì Phần mềm hoạt động có hiệu quả.
4. Vụ Hợp tác quốc tế
Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp huy động nguồn hỗ trợ từ Chương trình, dự án ODA, NGO và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác đảm bảo duy trì Phần mềm hoạt động có hiệu quả.
5. Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm hướng dẫn các Hạt Kiểm lâm trực thuộc sử dụng Phần mềm để cập nhật diễn biến rừng.

Content:
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Tổng cục Lâm nghiệp
1.1. Tổng cục trưởng ban hành hướng dẫn sử dụng Phần mềm cập nhật diễn biến rừng; chỉ đạo các đơn vị hàng năm nâng cấp, bổ sung chức năng Phần mềm để đáp ứng nhu cầu quản lý của các cấp trong toàn quốc.
1.2. Cục Kiểm lâm
a) Quản trị nội dung Phần mềm theo quy định tại Quyết định số 1439/QĐ-BNN-TCLN ngày 25/4/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Hệ thống thông tin quản lý ngành Lâm nghiệp (sau đây viết chung là Quyết định số 1439/QĐ-BNN-TCLN);
b) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra hệ thống kiểm lâm toàn quốc sử dụng Phần mềm để cập nhật diễn biến rừng.
1.3. Văn phòng Tổng cục
a) Quản trị kỹ thuật Phần mềm theo quy định tại Quyết định số 1439/QĐ-BNN-TCLN ;
b) Bảo trì, vận hành, cập nhật, nâng cấp Phần mềm;
c) Tổ chức kiểm tra, tuyên truyền kịp thời Phần mềm tại các cơ quan, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan trong toàn quốc.
1.4. Vụ Kế hoạch, Tài chính
a) Tổng hợp đề xuất, bố trí đủ nguồn lực tài chính từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện trách nhiệm quy định tại Khoản 1.1 và 1.2 của Điều này;
b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Tổng cục huy động các nguồn vốn ODA, nguồn vốn NGO từ các Chương trình, dự án và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác bảo đảm Phần mềm hoạt động có hiệu quả.
1.5. Dự án Phát triển hệ thống thông tin quản lý ngành lâm nghiệp giai đoạn II (FORMIS II)
Tiếp tục nâng cấp, hướng dẫn sử dụng Phần mềm; hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo, tập huấn; phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp giúp địa phương sử dụng Phần mềm để cập nhật diễn biến rừng đến khi kết thúc Dự án.
2. Vụ Tài chính
Tổng hợp đề xuất, bố trí đủ nguồn lực tài chính từ nguồn ngân sách nhà nước để duy trì và phát triển môi trường công nghệ thông tin; vận hành, cập nhật, nâng cấp, bảo trì Phần mềm.
3. Vụ Kế hoạch
Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp xây dựng dự toán từ nguồn vốn đầu tư và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác đảm bảo duy trì Phần mềm hoạt động có hiệu quả.
4. Vụ Hợp tác quốc tế
Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp huy động nguồn hỗ trợ từ Chương trình, dự án ODA, NGO và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác đảm bảo duy trì Phần mềm hoạt động có hiệu quả.
5. Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm hướng dẫn các Hạt Kiểm lâm trực thuộc sử dụng Phần mềm để cập nhật diễn biến rừng.