Document: Khoản 17 Điều 1 Quyết định 34/2018/QĐ-UBND chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "02/10/2018", "sign_number": "34/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "02/10/2018", "sign_number": "34/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "02/10/2018", "sign_number": "34/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "02/10/2018", "sign_number": "34/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "02/10/2018", "sign_number": "34/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 17 Điều 1 Quyết định 34/2018/QĐ-UBND chính sách bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất Hà Tĩnh

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 75/2014/QĐ-UBND ngày 03/11/2014 của UBND tỉnh Hà Tĩnh, cụ thể như sau:
...
17. Ngoài việc hỗ trợ theo các quy định trên, trong trường hợp đặc biệt để bảo đảm ổn định đời sống cho các đối tượng, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Chủ đầu tư và chính quyền địa phương căn cứ vào tình hình thực tiễn và điều kiện cụ thể của dự án để xem xét, thống nhất đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh quyết định biện pháp hỗ trợ khác cho người bị thu hồi đất.”
13. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 26 như sau:
“4. Giá nhà ở, giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư:
a) Giá nhà ở tái định cư: Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp các sở, ngành, địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh quyết định;
b) Giá đất ở tại các khu tái định cư: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan xây dựng, trình UBND tỉnh quyết định giá đất cụ thể. Trường hợp UBND tỉnh ủy quyền xác định giá đất cụ thể cho UBND cấp huyện xây dựng, thẩm định, phê duyệt thì tổ chức thực hiện theo sự phân cấp, ủy quyền.”
14. Sửa đổi, bổ sung Điểm đ và Điểm e Khoản 3 Điều 28 như sau:
“đ) Tờ trình của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng về đề nghị thu hồi đất kèm theo Biểu tổng hợp diện tích, loại đất, số thửa, tờ bản đồ, tên chủ sử dụng đất hợp pháp, nguồn gốc sử dụng đất (bản giấy và bản file số theo Phụ lục 04 kèm theo Quy định này) và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai, Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 16 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP (nếu có);
Trường hợp tại thời điểm trình thẩm định các giấy tờ về quyền sử dụng đất nêu trên của các đối tượng bị ảnh hưởng đang đăng ký thế chấp tại Tổ chức tín dụng thì phải có bản sao chứng thực của Tổ chức tín dụng; Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm thu hồi bản gốc khi thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nộp về cơ quan Tài nguyên và Môi trường để chỉnh lý biến động hoặc lập hồ sơ thu hồi các giấy tờ về quyền sử dụng đất nêu trên theo quy định.
e) Tờ trình kèm theo Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng được lập theo Khoản 2 Điều này, kèm theo:
- Biểu tổng hợp phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của các đối tượng bị ảnh hưởng (bản giấy và bản điện tử theo Phụ lục 03 kèm theo Quy định này);
- Chi phí lập, thẩm định và tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng (theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP). Trong đó kinh phí cho hoạt động thẩm định được trích bằng 0,1% tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên một lần thẩm định; mức trích tối thiểu 500.000 đồng và tối đa 20 triệu đồng đối với một lần thẩm định;
- Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ của từng đối tượng bị ảnh hưởng khi thu hồi đất, bao gồm: Biên bản kiểm kê số lượng, khối lượng, giá trị hiện có của tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại có chữ ký của Thủ trưởng tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng (ký, đóng dấu), chủ hộ, Chủ tịch UBND cấp xã (ký, đóng dấu) nơi có đất bị thu hồi, đại diện hộ dân (theo Mẫu số 01 kèm theo Quy định này); biên bản bồi thường thiệt hại có đầy đủ chữ ký của các thành viên Hội đồng, Ban quản lý dự án hoặc Chủ đầu tư và đóng dấu theo quy định (theo Mẫu số 02 kèm theo Quy định này); biên bản họp lấy ý kiến trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi và Biên bản niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có xác nhận của đại diện UBND cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi; đơn tự nguyện tái định cư (đối với trường hợp bị thu hồi đất ở, phải di chuyển chỗ ở mà tự bố trí tái định cư);
Riêng các công trình, dự án Chủ đầu tư xây dựng là các Ban Quản lý dự án của tỉnh, của Trung ương làm Chủ đầu tư xây dựng công trình mà có Văn bản của UBND tỉnh giao cho UBND cấp huyện làm chủ đầu tư hợp phần bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thành phần đại diện Ban Quản lý dự án hoặc Chủ đầu tư không ký vào hồ sơ Phụ lục số 01 và 02 kèm theo Quy định này;
- Các tài liệu, văn bản khác liên quan (nếu có).
Hồ sơ theo quy định nêu trên được lập thành 02 (hai) bộ, nộp về cơ quan Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại Khoản 2 Điều 27 của Quy định này (gọi tắt là Cơ quan thẩm định) để tổ chức thẩm định.
Thời gian thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tối đa không quá 05 ngày đối với hồ sơ có dưới 50 đối tượng, không quá 10 ngày đối với hồ sơ có từ 50 đến 200 đối tượng và không quá 15 ngày đối với hồ sơ có trên 200 đối tượng (tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và không kể thời gian chờ bổ sung, sửa chữa hồ sơ (nếu có)).”

Content:
Ngoài việc hỗ trợ theo các quy định trên, trong trường hợp đặc biệt để bảo đảm ổn định đời sống cho các đối tượng, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Chủ đầu tư và chính quyền địa phương căn cứ vào tình hình thực tiễn và điều kiện cụ thể của dự án để xem xét, thống nhất đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh quyết định biện pháp hỗ trợ khác cho người bị thu hồi đất.”
13. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 26 như sau:
“4. Giá nhà ở, giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư:
a) Giá nhà ở tái định cư: Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp các sở, ngành, địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh quyết định;
b) Giá đất ở tại các khu tái định cư: Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan xây dựng, trình UBND tỉnh quyết định giá đất cụ thể. Trường hợp UBND tỉnh ủy quyền xác định giá đất cụ thể cho UBND cấp huyện xây dựng, thẩm định, phê duyệt thì tổ chức thực hiện theo sự phân cấp, ủy quyền.”
14. Sửa đổi, bổ sung Điểm đ và Điểm e Khoản 3 Điều 28 như sau:
“đ) Tờ trình của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng về đề nghị thu hồi đất kèm theo Biểu tổng hợp diện tích, loại đất, số thửa, tờ bản đồ, tên chủ sử dụng đất hợp pháp, nguồn gốc sử dụng đất (bản giấy và bản file số theo Phụ lục 04 kèm theo Quy định này) và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai, Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 16 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP (nếu có);
Trường hợp tại thời điểm trình thẩm định các giấy tờ về quyền sử dụng đất nêu trên của các đối tượng bị ảnh hưởng đang đăng ký thế chấp tại Tổ chức tín dụng thì phải có bản sao chứng thực của Tổ chức tín dụng; Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm thu hồi bản gốc khi thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nộp về cơ quan Tài nguyên và Môi trường để chỉnh lý biến động hoặc lập hồ sơ thu hồi các giấy tờ về quyền sử dụng đất nêu trên theo quy định.
e) Tờ trình kèm theo Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng được lập theo Khoản 2 Điều này, kèm theo:
- Biểu tổng hợp phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của các đối tượng bị ảnh hưởng (bản giấy và bản điện tử theo Phụ lục 03 kèm theo Quy định này);
- Chi phí lập, thẩm định và tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng (theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP). Trong đó kinh phí cho hoạt động thẩm định được trích bằng 0,1% tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên một lần thẩm định; mức trích tối thiểu 500.000 đồng và tối đa 20 triệu đồng đối với một lần thẩm định;
- Hồ sơ bồi thường, hỗ trợ của từng đối tượng bị ảnh hưởng khi thu hồi đất, bao gồm: Biên bản kiểm kê số lượng, khối lượng, giá trị hiện có của tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại có chữ ký của Thủ trưởng tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng (ký, đóng dấu), chủ hộ, Chủ tịch UBND cấp xã (ký, đóng dấu) nơi có đất bị thu hồi, đại diện hộ dân (theo Mẫu số 01 kèm theo Quy định này); biên bản bồi thường thiệt hại có đầy đủ chữ ký của các thành viên Hội đồng, Ban quản lý dự án hoặc Chủ đầu tư và đóng dấu theo quy định (theo Mẫu số 02 kèm theo Quy định này); biên bản họp lấy ý kiến trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi và Biên bản niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có xác nhận của đại diện UBND cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi; đơn tự nguyện tái định cư (đối với trường hợp bị thu hồi đất ở, phải di chuyển chỗ ở mà tự bố trí tái định cư);
Riêng các công trình, dự án Chủ đầu tư xây dựng là các Ban Quản lý dự án của tỉnh, của Trung ương làm Chủ đầu tư xây dựng công trình mà có Văn bản của UBND tỉnh giao cho UBND cấp huyện làm chủ đầu tư hợp phần bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thành phần đại diện Ban Quản lý dự án hoặc Chủ đầu tư không ký vào hồ sơ Phụ lục số 01 và 02 kèm theo Quy định này;
- Các tài liệu, văn bản khác liên quan (nếu có).
Hồ sơ theo quy định nêu trên được lập thành 02 (hai) bộ, nộp về cơ quan Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại Khoản 2 Điều 27 của Quy định này (gọi tắt là Cơ quan thẩm định) để tổ chức thẩm định.
Thời gian thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tối đa không quá 05 ngày đối với hồ sơ có dưới 50 đối tượng, không quá 10 ngày đối với hồ sơ có từ 50 đến 200 đối tượng và không quá 15 ngày đối với hồ sơ có trên 200 đối tượng (tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và không kể thời gian chờ bổ sung, sửa chữa hồ sơ (nếu có)).”