Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 221/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/02/2012", "sign_number": "221/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/02/2012", "sign_number": "221/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/02/2012", "sign_number": "221/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/02/2012", "sign_number": "221/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/02/2012", "sign_number": "221/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 221/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển kết cấu hạ tầng:
a) Giao thông:
- Tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, nhất là hệ thống đường “trục ngang”, đường ven biển, đường giao thông nông thôn, hệ thống cầu nhằm tạo sự thông suốt trong toàn tỉnh. Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương nâng cấp và đầu tư một số tuyến giao thông quan trọng, tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội.
- Từng bước hoàn thiện và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng giao thông đô thị; nghiên cứu xây dựng đường tránh các đô thị, các cầu vượt kênh, vượt sông để tạo điều kiện phân bố lại dân cư và điều tiết mật độ giao thông quá cao ở khu vực Giá Rai, Hộ Phòng; đầu tư nâng cấp một số đường cho các thị trấn mới.
b) Thủy lợi:
- Xây dựng hệ thống thủy lợi đa mục tiêu, từng bước thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; kết hợp với phát triển giao thông, phòng chống giảm nhẹ thiên tai; đồng thời đảm bảo kiểm soát mặn, tiêu úng xổ phèn, giữ và dẫn ngọt cho tiểu vùng chuyên lúa; nghiên cứu xây dựng các hệ thống lấy nước và tiêu nước hợp lý, để phòng và hạn chế lây lan dịch bệnh, đảm bảo vệ sinh môi trường cho nuôi trồng thủy sản phát triển bền vững.
- Phân vùng thủy lợi phải gắn kết chặt chẽ với phân vùng sản xuất nông, ngư, diêm nghiệp, với đặc thù sản xuất của từng tiểu vùng.
c) Cấp điện:
Hoàn thành nhà máy điện gió theo đúng tiến độ dự án; nghiên cứu đầu tư xây dựng Nhà máy nhiệt điện và hệ thống lưới điện cao thế theo quy hoạch; tiếp tục hoàn thiện mạng lưới điện trung thế và hạ thế nhằm đáp ứng nhu cầu điện cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nhất là các khu công nghiệp, vùng nuôi tôm công nghiệp tập trung, các khu du lịch …
d) Bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin:
- Tiếp tục xây dựng cơ sở hạ tầng bưu chính viễn thông hiện đại đồng bộ có độ bao phủ rộng với thông lượng lớn, công nghệ tiên tiến đáp ứng nhu cầu phát triển dịch vụ và ứng dụng công nghệ thông tin; bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt trong mọi tình huống, an toàn an ninh; triển khai tự động hóa trong cung cấp một số loại hình dịch vụ cấp tỉnh. Phấn đấu đến năm 2015, mật độ thuê bao dịch vụ internet đạt 15 thuê bao/100 dân, đạt 129 máy điện thoại/100 dân, 100% điểm bưu điện văn hóa xã được cung cấp dịch vụ internet băng rộng; ngầm hóa 35 – 45% hạ tầng mạng ngoại vị; đến 2020 đạt 20 thuê bao dịch vụ internet/100 dân, ngầm hóa 60 – 70% hạ tầng mạng ngoại vị và đạt khoảng 150 máy điện thoại/100 dân.
đ) Cấp, thoát nước và bảo vệ môi trường:
- Đầu tư hệ thống cấp thoát nước đáp ứng đủ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất tại các khu đô thị và khu công nghiệp; phát huy hiệu quả những dự án cấp nước sạch hiện có trên địa bàn; nghiên cứu mô hình cấp nước nông thôn phù hợp với từng tiểu vùng.
- Nghiên cứu đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải cho thành phố Bạc Liêu, các khu công nghiệp, một số khu đô thị và khu dân cư tập trung; nhà máy xử lý và tái chế rác thải cho thành phố Bạc Liêu; xử lý rác thải cho các bệnh viện và các cơ sở y tế; triển khai các dự án đầu tư thuộc Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

Content:
Phát triển kết cấu hạ tầng:
a) Giao thông:
- Tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, nhất là hệ thống đường “trục ngang”, đường ven biển, đường giao thông nông thôn, hệ thống cầu nhằm tạo sự thông suốt trong toàn tỉnh. Phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương nâng cấp và đầu tư một số tuyến giao thông quan trọng, tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội.
- Từng bước hoàn thiện và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng giao thông đô thị; nghiên cứu xây dựng đường tránh các đô thị, các cầu vượt kênh, vượt sông để tạo điều kiện phân bố lại dân cư và điều tiết mật độ giao thông quá cao ở khu vực Giá Rai, Hộ Phòng; đầu tư nâng cấp một số đường cho các thị trấn mới.
b) Thủy lợi:
- Xây dựng hệ thống thủy lợi đa mục tiêu, từng bước thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; kết hợp với phát triển giao thông, phòng chống giảm nhẹ thiên tai; đồng thời đảm bảo kiểm soát mặn, tiêu úng xổ phèn, giữ và dẫn ngọt cho tiểu vùng chuyên lúa; nghiên cứu xây dựng các hệ thống lấy nước và tiêu nước hợp lý, để phòng và hạn chế lây lan dịch bệnh, đảm bảo vệ sinh môi trường cho nuôi trồng thủy sản phát triển bền vững.
- Phân vùng thủy lợi phải gắn kết chặt chẽ với phân vùng sản xuất nông, ngư, diêm nghiệp, với đặc thù sản xuất của từng tiểu vùng.
c) Cấp điện:
Hoàn thành nhà máy điện gió theo đúng tiến độ dự án; nghiên cứu đầu tư xây dựng Nhà máy nhiệt điện và hệ thống lưới điện cao thế theo quy hoạch; tiếp tục hoàn thiện mạng lưới điện trung thế và hạ thế nhằm đáp ứng nhu cầu điện cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nhất là các khu công nghiệp, vùng nuôi tôm công nghiệp tập trung, các khu du lịch …
d) Bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin:
- Tiếp tục xây dựng cơ sở hạ tầng bưu chính viễn thông hiện đại đồng bộ có độ bao phủ rộng với thông lượng lớn, công nghệ tiên tiến đáp ứng nhu cầu phát triển dịch vụ và ứng dụng công nghệ thông tin; bảo đảm thông tin liên lạc thông suốt trong mọi tình huống, an toàn an ninh; triển khai tự động hóa trong cung cấp một số loại hình dịch vụ cấp tỉnh. Phấn đấu đến năm 2015, mật độ thuê bao dịch vụ internet đạt 15 thuê bao/100 dân, đạt 129 máy điện thoại/100 dân, 100% điểm bưu điện văn hóa xã được cung cấp dịch vụ internet băng rộng; ngầm hóa 35 – 45% hạ tầng mạng ngoại vị; đến 2020 đạt 20 thuê bao dịch vụ internet/100 dân, ngầm hóa 60 – 70% hạ tầng mạng ngoại vị và đạt khoảng 150 máy điện thoại/100 dân.
đ) Cấp, thoát nước và bảo vệ môi trường:
- Đầu tư hệ thống cấp thoát nước đáp ứng đủ nhu cầu sinh hoạt và sản xuất tại các khu đô thị và khu công nghiệp; phát huy hiệu quả những dự án cấp nước sạch hiện có trên địa bàn; nghiên cứu mô hình cấp nước nông thôn phù hợp với từng tiểu vùng.
- Nghiên cứu đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải cho thành phố Bạc Liêu, các khu công nghiệp, một số khu đô thị và khu dân cư tập trung; nhà máy xử lý và tái chế rác thải cho thành phố Bạc Liêu; xử lý rác thải cho các bệnh viện và các cơ sở y tế; triển khai các dự án đầu tư thuộc Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng.