Document: Khoản 2 Điều 73 Thông tư 05/2019/TT-BTC kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/01/2019", "sign_number": "05/2019/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/01/2019", "sign_number": "05/2019/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/01/2019", "sign_number": "05/2019/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/01/2019", "sign_number": "05/2019/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/01/2019", "sign_number": "05/2019/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 73 Thông tư 05/2019/TT-BTC kế toán áp dụng cho tổ chức tài chính vi mô mới nhất

Điều 73. Tài khoản 996 - Công cụ dụng cụ đang sử dụng
...
2. Kết cấu và nội dung phản ánh
Bên Nợ: Giá trị công cụ dụng cụ tăng do xuất ra để sử dụng;
Bên Có: Giá trị công cụ dụng cụ giảm do báo hỏng, mất và các nguyên nhân khác.
Số bên Nợ: Giá trị dụng cụ hiện đang sử dụng tại thời điểm báo cáo.

Content:
Kết cấu và nội dung phản ánh
Bên Nợ: Giá trị công cụ dụng cụ tăng do xuất ra để sử dụng;
Bên Có: Giá trị công cụ dụng cụ giảm do báo hỏng, mất và các nguyên nhân khác.
Số bên Nợ: Giá trị dụng cụ hiện đang sử dụng tại thời điểm báo cáo.