Document: Điều 3 Thông tư 24/2023/TT-BNNPTNT hướng dẫn nội dung thực hiện Quyết định 590/QĐ-TTg mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/12/2023", "sign_number": "24/2023/TT-BNNPTNT", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/12/2023", "sign_number": "24/2023/TT-BNNPTNT", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/12/2023", "sign_number": "24/2023/TT-BNNPTNT", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/12/2023", "sign_number": "24/2023/TT-BNNPTNT", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/12/2023", "sign_number": "24/2023/TT-BNNPTNT", "signer": "Trần Thanh Nam", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 24/2023/TT-BNNPTNT hướng dẫn nội dung thực hiện Quyết định 590/QĐ-TTg mới nhất có nội dung như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Khu vực biên giới đất liền: Bao gồm xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là xã biên giới) có một phần địa giới hành chính trùng hợp với đường biên giới quốc gia trên đất liền theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Thôn (bản) sát biên giới: Là thôn (bản) thuộc xã biên giới có một phần địa giới hành chính tiếp giáp với đường biên giới quốc gia trên đất liền.
3. Bố trí ổn định dân cư tập trung: Là di chuyển hộ gia đình, cá nhân đến điểm tái định cư tập trung thành lập điểm dân cư mới.
4. Bố trí ổn định dân cư xen ghép: Là di chuyển hộ gia đình, cá nhân xen ghép vào các điểm dân cư hiện có.
5. Bố trí ổn định tại chỗ: Là bố trí ổn định hộ gia đình, cá nhân tại nơi ở cũ thông qua việc lồng ghép chính sách hỗ trợ về đầu tư hạ tầng, sản xuất theo quy định của pháp luật hiện hành.
6. Bố trí ổn định dân cư trong huyện: Là bố trí ổn định dân cư trong phạm vi một hoặc nhiều địa bàn cấp xã trong địa bàn cấp huyện.
7. Bố trí ổn định dân cư ngoài huyện trong tỉnh: Là bố trí ổn định dân cư từ địa bàn cấp huyện này sang địa bàn cấp bàn cấp huyện khác trong địa bàn cấp tỉnh.

Content:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Khu vực biên giới đất liền: Bao gồm xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là xã biên giới) có một phần địa giới hành chính trùng hợp với đường biên giới quốc gia trên đất liền theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Thôn (bản) sát biên giới: Là thôn (bản) thuộc xã biên giới có một phần địa giới hành chính tiếp giáp với đường biên giới quốc gia trên đất liền.
3. Bố trí ổn định dân cư tập trung: Là di chuyển hộ gia đình, cá nhân đến điểm tái định cư tập trung thành lập điểm dân cư mới.
4. Bố trí ổn định dân cư xen ghép: Là di chuyển hộ gia đình, cá nhân xen ghép vào các điểm dân cư hiện có.
5. Bố trí ổn định tại chỗ: Là bố trí ổn định hộ gia đình, cá nhân tại nơi ở cũ thông qua việc lồng ghép chính sách hỗ trợ về đầu tư hạ tầng, sản xuất theo quy định của pháp luật hiện hành.
6. Bố trí ổn định dân cư trong huyện: Là bố trí ổn định dân cư trong phạm vi một hoặc nhiều địa bàn cấp xã trong địa bàn cấp huyện.
7. Bố trí ổn định dân cư ngoài huyện trong tỉnh: Là bố trí ổn định dân cư từ địa bàn cấp huyện này sang địa bàn cấp bàn cấp huyện khác trong địa bàn cấp tỉnh.