Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 18/2012/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch thăm dò khai thác sử dụng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "18/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 18/2012/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch thăm dò khai thác sử dụng

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng TNKS sét của tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Quy hoạch khu vực khai thác TNKS sét của tỉnh
Thực hiện phương án quy hoạch khai thác TNKS sét theo phương thức kết hợp giữa khai thác tận thu, cải tạo mặt bằng và khu vực dự trữ thăm dò khai thác công nghiệp sau năm 2020.
a. Quy hoạch về khai thác TNKS sét tỉnh
Tổng TNKS sét toàn tỉnh được quy hoạch khai thác 129,4 triệu m3, chiếm 46,40% tổng tiềm năng TNKS sét được tìm thấy, phân bố trên diện tích 202,04 km2.
(Chi tiết số liệu ở biểu 02 phần phụ lục)
b. Quy hoạch chi tiết khai thác TNKS sét của Tỉnh
b.1) Khu vực quy hoạch khai thác tận thu, cải tạo mặt bằng: quy hoạch ở 101 thân sét với tổng tiềm năng TNKS sét là 46,178 triệu m3 (chiếm 16,56% tổng tiềm năng TNKS sét), phân bố ở 7 huyện với diện tích 131,12km2.
Với phương thức khai thác này có khoảng 13.112 ha đất lúa và cây hàng năm khác được cải tạo mặt bằng, tạo thuận lợi cho tưới tiêu. Tuy nhiên, cần chú trọng các giải pháp như sau:
- Thực hiện khai thác cuốn chiếu, đồng bộ theo tiểu vùng, theo ô thủy lợi cơ sở để có địa hình đồng nhất, thuận lợi về tưới, tiêu trong sản xuất nông nghiệp.
- Bảo vệ tầng đất mặt chứa nhiều mùn trước khi khai thác bằng cách: gạt tầng đất mặt sang một bên để khai thác lớp đất sét bên dưới và san phủ trả lại tầng đất mặt sau khai thác.
- Trong quá trình khai thác sét cần chú ý độ sâu xuất hiện tầng phèn, tầng sinh phèn cách mặt đất để chứa lớp đất cách ly tối thiểu 50 cm trên tầng phèn, tầng sinh phèn.
b.2) Khu vực quy hoạch dự trữ thăm dò khai thác công nghiệp sau năm 2020: quy hoạch khoanh định ở 21 thân sét với tổng tiềm năng TNKS sét là 83,22 triệu m3 (chiếm 29,84% tổng tiềm năng TNKS sét), phân bố ở 5 huyện: Tam Bình, Bình Minh, Bình Tân, Vũng Liêm và Trà Ôn với diện tích 70,92 km2 (không có ở huyện Long Hồ, Mang Thít).
b.3) Khu vực cấm khai thác
- Diện tích các thân sét ở khu vực có độ cao địa hình <0,6m, vùng đất có tầng phèn, tầng sinh phèn nông, đất cây lâu năm, khu dân cư nông thôn, đất quy hoạch đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và quy hoạch các loại đất phi nông nghiệp khác.
- Vùng cấm theo Luật khoáng sản quy định: là hành lang an toàn hoặc phạm vi bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống cấp thoát nước, đất di tích lịch sử văn hóa, đất quốc phòng – an ninh, đất tôn giáo, …
Tổng tiềm năng TNKS sét cấm khai thác là 149,48 triệu m3 (chiếm 53,60% tổng tiềm năng TNKS sét).
c. Phân kỳ quy hoạch khai thác
c.1) Trong thời kỳ 2011 – 2020: Dự kiến TNKS sét được khai thác cho sản xuất gạch-ngói-gốm trên toàn tỉnh là 14,14 triệu m3, chiếm 10,93% tổng tiềm năng TNKS sét đưa vào quy hoạch khai thác và chỉ chiếm 30,63% tổng tiềm năng TNKS sét qui hoạch khai thác tận thu, cải tạo mặt bằng. Chia ra từng giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 2011-2015: Dự kiến TNKS sét được sử dụng cho sản xuất gạch – ngói – gốm trong toàn tỉnh là 6,69 triệu m3, chiếm 5,18% tổng tiềm năng TNKS sét có khả năng khai thác. Bình quân khai thác, sử dụng 1,34 triệu m3/năm.
- Giai đoạn 2016-2020: Dự kiến TNKS sét được sử dụng cho sản xuất gạch- ngói- gốm trong toàn tỉnh là 7,44 triệu m3, chiếm 5,75% tổng tiềm năng TNKS sét có quy hoạch khai thác. Bình quân khai thác, sử dụng 1,49 triệu m3/năm.
Trong thời kỳ này có thể khai thác thí điểm dạng thăm dò khai thác công nghiệp khi tỉnh có điều kiện thuận lợi.
c.2) Thời kỳ sau năm 2020: Dự kiến TNKS sét được sử dụng cho sản xuất gạch ngói – gốm trong toàn tỉnh là 115,26 triệu m3, chiếm 89,07% tổng tiềm năng TNKS sét có khả năng khai thác (gồm toàn bộ tiềm năng TNKS sét cho khai thác công nghiệp và phần còn lại 24,76% tiềm năng TNKS sét được qui hoạch khai thác tận thu, cải tạo mặt bằng chưa khai thác hết trong thời kỳ 2011-2020 chuyển sang).
Nguồn tài nguyên khoáng sản sét có thể khai thác để sử dụng đến năm 2055-2060.

Content:
Quy hoạch khu vực khai thác TNKS sét của tỉnh
Thực hiện phương án quy hoạch khai thác TNKS sét theo phương thức kết hợp giữa khai thác tận thu, cải tạo mặt bằng và khu vực dự trữ thăm dò khai thác công nghiệp sau năm 2020.
a. Quy hoạch về khai thác TNKS sét tỉnh
Tổng TNKS sét toàn tỉnh được quy hoạch khai thác 129,4 triệu m3, chiếm 46,40% tổng tiềm năng TNKS sét được tìm thấy, phân bố trên diện tích 202,04 km2.
(Chi tiết số liệu ở biểu 02 phần phụ lục)
b. Quy hoạch chi tiết khai thác TNKS sét của Tỉnh
b.1) Khu vực quy hoạch khai thác tận thu, cải tạo mặt bằng: quy hoạch ở 101 thân sét với tổng tiềm năng TNKS sét là 46,178 triệu m3 (chiếm 16,56% tổng tiềm năng TNKS sét), phân bố ở 7 huyện với diện tích 131,12km2.
Với phương thức khai thác này có khoảng 13.112 ha đất lúa và cây hàng năm khác được cải tạo mặt bằng, tạo thuận lợi cho tưới tiêu. Tuy nhiên, cần chú trọng các giải pháp như sau:
- Thực hiện khai thác cuốn chiếu, đồng bộ theo tiểu vùng, theo ô thủy lợi cơ sở để có địa hình đồng nhất, thuận lợi về tưới, tiêu trong sản xuất nông nghiệp.
- Bảo vệ tầng đất mặt chứa nhiều mùn trước khi khai thác bằng cách: gạt tầng đất mặt sang một bên để khai thác lớp đất sét bên dưới và san phủ trả lại tầng đất mặt sau khai thác.
- Trong quá trình khai thác sét cần chú ý độ sâu xuất hiện tầng phèn, tầng sinh phèn cách mặt đất để chứa lớp đất cách ly tối thiểu 50 cm trên tầng phèn, tầng sinh phèn.
b.2) Khu vực quy hoạch dự trữ thăm dò khai thác công nghiệp sau năm 2020: quy hoạch khoanh định ở 21 thân sét với tổng tiềm năng TNKS sét là 83,22 triệu m3 (chiếm 29,84% tổng tiềm năng TNKS sét), phân bố ở 5 huyện: Tam Bình, Bình Minh, Bình Tân, Vũng Liêm và Trà Ôn với diện tích 70,92 km2 (không có ở huyện Long Hồ, Mang Thít).
b.3) Khu vực cấm khai thác
- Diện tích các thân sét ở khu vực có độ cao địa hình <0,6m, vùng đất có tầng phèn, tầng sinh phèn nông, đất cây lâu năm, khu dân cư nông thôn, đất quy hoạch đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và quy hoạch các loại đất phi nông nghiệp khác.
- Vùng cấm theo Luật khoáng sản quy định: là hành lang an toàn hoặc phạm vi bảo vệ công trình giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống cấp thoát nước, đất di tích lịch sử văn hóa, đất quốc phòng – an ninh, đất tôn giáo, …
Tổng tiềm năng TNKS sét cấm khai thác là 149,48 triệu m3 (chiếm 53,60% tổng tiềm năng TNKS sét).
c. Phân kỳ quy hoạch khai thác
c.1) Trong thời kỳ 2011 – 2020: Dự kiến TNKS sét được khai thác cho sản xuất gạch-ngói-gốm trên toàn tỉnh là 14,14 triệu m3, chiếm 10,93% tổng tiềm năng TNKS sét đưa vào quy hoạch khai thác và chỉ chiếm 30,63% tổng tiềm năng TNKS sét qui hoạch khai thác tận thu, cải tạo mặt bằng. Chia ra từng giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 2011-2015: Dự kiến TNKS sét được sử dụng cho sản xuất gạch – ngói – gốm trong toàn tỉnh là 6,69 triệu m3, chiếm 5,18% tổng tiềm năng TNKS sét có khả năng khai thác. Bình quân khai thác, sử dụng 1,34 triệu m3/năm.
- Giai đoạn 2016-2020: Dự kiến TNKS sét được sử dụng cho sản xuất gạch- ngói- gốm trong toàn tỉnh là 7,44 triệu m3, chiếm 5,75% tổng tiềm năng TNKS sét có quy hoạch khai thác. Bình quân khai thác, sử dụng 1,49 triệu m3/năm.
Trong thời kỳ này có thể khai thác thí điểm dạng thăm dò khai thác công nghiệp khi tỉnh có điều kiện thuận lợi.
c.2) Thời kỳ sau năm 2020: Dự kiến TNKS sét được sử dụng cho sản xuất gạch ngói – gốm trong toàn tỉnh là 115,26 triệu m3, chiếm 89,07% tổng tiềm năng TNKS sét có khả năng khai thác (gồm toàn bộ tiềm năng TNKS sét cho khai thác công nghiệp và phần còn lại 24,76% tiềm năng TNKS sét được qui hoạch khai thác tận thu, cải tạo mặt bằng chưa khai thác hết trong thời kỳ 2011-2020 chuyển sang).
Nguồn tài nguyên khoáng sản sét có thể khai thác để sử dụng đến năm 2055-2060.