Document: Điều 1 Quyết định 65/2011/QĐ-UBND mức phụ cấp, trợ cấp Dân quân tự vệ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/01/2011", "sign_number": "65/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/01/2011", "sign_number": "65/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/01/2011", "sign_number": "65/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/01/2011", "sign_number": "65/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/01/2011", "sign_number": "65/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 65/2011/QĐ-UBND mức phụ cấp, trợ cấp Dân quân tự vệ có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức phụ cấp, trợ cấp đối với Dân quân tự vệ; mức trợ cấp đối với cán bộ bộ đội biên phòng tăng cường tới các xã, phường biên giới, hải đảo; số lượng, mức phụ cấp hàng tháng đối với Công an viên thường trực tại trụ sở Công an xã và Công an viên thuộc các thôn, bản, cụ thể như sau:
1. Đối với lực lượng dân quân tự vệ:
- Mức trợ cấp ngày công lao động của dân quân bằng 0,10 mức lương tối thiểu chung.
- Mức trợ cấp ngày công lao động của dân quân biển bằng 0,15 mức lương tối thiểu chung.
- Mức phụ cấp hàng tháng của thôn đội trưởng bằng 0,5 mức lương tối thiểu chung.
- Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng đối với Chỉ huy, phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã bằng 0,3 mức lương tối thiểu chung.
Khi Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu chung thì mức phụ cấp, trợ cấp này cũng được điều chỉnh theo tương ứng.
2. Đối với cán bộ bộ đội biên phòng tăng cường:
Cán bộ bộ đội biên phòng tỉnh Quảng Ninh được điều động tăng cường tới các xã, phường biên giới, hải đảo đảm nhiệm các chức danh Phó Bí thư đảng ủy hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường biên giới hải đảo, ngoài chế độ tiền lương, phụ cấp được Bộ đội biên phòng chi trả, khi tăng cường tới các xã, phường biên giới, hải đảo, được ngân sách xã chi mức trợ cấp tương ứng hệ số 0,8 mức lương tối thiểu chung. Khi Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu chung thì mức trợ cấp này cũng được điều chỉnh theo tương ứng.
3. Đối với Công an viên (CAV) thường trực tại trụ sở Công an xã và Công an viên bố trí ở các thôn, bản:
3.1. Số lượng CAV thường trực tại trụ sở Công an xã và CAV bố trí ở các thôn, bản theo qui định:
- Đối với CAV thường trực tại trụ sở Công an xã:
+ Xã loại 3: Mỗi xã bố trí 02 CAV.
+ Xã loại 1, loại 2, xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự có dưới 500 hộ dân, mỗi xã bố trí 02 CAV; xã có từ 500 hộ dân trở lên bố trí 03 CAV.
- Đối với CAV ở thôn, bản:
+ Xã loại 1, loại 2, xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự mỗi thôn, bản có dưới 250 hộ dân bố trí 01 CAV. Thôn, bản có từ 250 hộ dân trở lên bố trí 02 CAV.
+ Xã loại 3 mỗi thôn, bản có dưới 300 hộ dân, bố trí 1 CAV. Thôn, bản có từ 300 hộ dân trở lên bố trí 2 CAV.
3.2. Mức phụ cấp hàng tháng:
Công an viên thường trực tại trụ sở Công an xã, Công an viên ở thôn, bản được hưởng mức phụ cấp bằng 0,8 mức lương tối thiểu chung. Khi nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu chung thì mức phụ cấp này cũng được điều chỉnh theo tương ứng.

Content:
Điều 1. Quy định mức phụ cấp, trợ cấp đối với Dân quân tự vệ; mức trợ cấp đối với cán bộ bộ đội biên phòng tăng cường tới các xã, phường biên giới, hải đảo; số lượng, mức phụ cấp hàng tháng đối với Công an viên thường trực tại trụ sở Công an xã và Công an viên thuộc các thôn, bản, cụ thể như sau:
1. Đối với lực lượng dân quân tự vệ:
- Mức trợ cấp ngày công lao động của dân quân bằng 0,10 mức lương tối thiểu chung.
- Mức trợ cấp ngày công lao động của dân quân biển bằng 0,15 mức lương tối thiểu chung.
- Mức phụ cấp hàng tháng của thôn đội trưởng bằng 0,5 mức lương tối thiểu chung.
- Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng đối với Chỉ huy, phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã bằng 0,3 mức lương tối thiểu chung.
Khi Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu chung thì mức phụ cấp, trợ cấp này cũng được điều chỉnh theo tương ứng.
2. Đối với cán bộ bộ đội biên phòng tăng cường:
Cán bộ bộ đội biên phòng tỉnh Quảng Ninh được điều động tăng cường tới các xã, phường biên giới, hải đảo đảm nhiệm các chức danh Phó Bí thư đảng ủy hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường biên giới hải đảo, ngoài chế độ tiền lương, phụ cấp được Bộ đội biên phòng chi trả, khi tăng cường tới các xã, phường biên giới, hải đảo, được ngân sách xã chi mức trợ cấp tương ứng hệ số 0,8 mức lương tối thiểu chung. Khi Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu chung thì mức trợ cấp này cũng được điều chỉnh theo tương ứng.
3. Đối với Công an viên (CAV) thường trực tại trụ sở Công an xã và Công an viên bố trí ở các thôn, bản:
3.1. Số lượng CAV thường trực tại trụ sở Công an xã và CAV bố trí ở các thôn, bản theo qui định:
- Đối với CAV thường trực tại trụ sở Công an xã:
+ Xã loại 3: Mỗi xã bố trí 02 CAV.
+ Xã loại 1, loại 2, xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự có dưới 500 hộ dân, mỗi xã bố trí 02 CAV; xã có từ 500 hộ dân trở lên bố trí 03 CAV.
- Đối với CAV ở thôn, bản:
+ Xã loại 1, loại 2, xã trọng điểm phức tạp về an ninh trật tự mỗi thôn, bản có dưới 250 hộ dân bố trí 01 CAV. Thôn, bản có từ 250 hộ dân trở lên bố trí 02 CAV.
+ Xã loại 3 mỗi thôn, bản có dưới 300 hộ dân, bố trí 1 CAV. Thôn, bản có từ 300 hộ dân trở lên bố trí 2 CAV.
3.2. Mức phụ cấp hàng tháng:
Công an viên thường trực tại trụ sở Công an xã, Công an viên ở thôn, bản được hưởng mức phụ cấp bằng 0,8 mức lương tối thiểu chung. Khi nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu chung thì mức phụ cấp này cũng được điều chỉnh theo tương ứng.