Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2414/2011/QĐ-UBND trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/07/2011", "sign_number": "2414/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/07/2011", "sign_number": "2414/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/07/2011", "sign_number": "2414/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/07/2011", "sign_number": "2414/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/07/2011", "sign_number": "2414/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2414/2011/QĐ-UBND trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy

Điều 1. Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh quản lý, cụ thể như sau:
...
4. Cơ chế tự chủ đối với đơn vị do NSNN đảm bảo toàn bộ chi hoạt động thường xuyên:
4.1. Nguồn kinh phí thực hiện tự chủ:
4.1.1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp:
- NSNN đảm bảo chi thường xuyên, kinh phí năm 2011(năm đầu thời kỳ ổn định giai đoạn 2011-2015), thực hiện theo Quyết định số 4528/2010/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của UBND tỉnh;
- Nhà nước thực hiện bổ sung kinh phí chi trả tiền lương tăng thêm cho số lao động thuộc chỉ tiêu biên chế được giao theo quy định hiện hành;
- Nhà nước tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất cho đơn vị theo các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- NSNN cấp kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu và các nhiệm vụ không thường xuyên khác theo quy định hiện hành:
+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao;
+ Kinh phí thực hiện các dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia;
+ Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
+ Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có);
+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác được cơ quan có thẩm quyền giao.
+ Vốn đối ứng thực hiện dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4.1.2. Nguồn thu sự nghiệp:
- Phần thu được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của Nhà nước (nếu có);
- Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị(nếu có);
- Thu từ nguồn viện trợ, quà biếu, tặng theo quy định của pháp luật(nếu có).
4.2. Biên chế giao thực hiện chế độ tự chủ:
- Biên chế thực hiện chế độ tự chủ được Chủ tịch UBND tỉnh giao hàng năm.
- Biên chế được giao năm 2011 (năm đầu của thời kỳ ổn định 2011-2015) thực hiện theo Quyết định số 129/QĐ-UBND ngày 14/01/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh.
4.3. Cơ chế tự chủ:
4.3.1. Tự chủ về thực hiện nhiệm vụ:
- Căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ nhà nước giao, hàng năm đơn vị chủ động lập kế hoạch chuyên môn và các biện pháp để thực hiện tốt nhiệm vụ.
- Đối với các nhiệm vụ được các cấp có thẩm quyền giao bổ sung: Đơn vị xây dựng kế hoạch chi tiết và đề xuất các giải pháp để tổ chức thực hiện trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4.3.2. Tự chủ về biên chế, bộ máy:
- Hàng năm, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ người đứng đầu đơn vị xây dựng kế hoạch sắp xếp tổ chức, bộ máy, biên chế, sử dụng lao động trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Người đứng đầu đơn vị được quyền sắp xếp lại tổ chức bộ máy, biên chế trong phạm vi đơn vị để thực hiện nhiệm vụ được giao theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Người đứng đầu đơn vị được quyết định tuyển dụng lao động, hợp đồng thuê khoán phù hợp với đặc điểm chuyên môn của đơn vị theo quy định của pháp luật.
4.3.3. Tự chủ về tài chính, tài sản:
- Nhà nước giao tài sản bằng hiện vật gồm giá trị cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và quyền sử dụng cho đơn vị sử dụng theo quy định của pháp luật.
- Thủ trưởng đơn vị được quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ nhưng tối đa không vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Giao Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể nội dung này theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
- Thủ trưởng đơn vị được quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản theo quy định của pháp luật.
- Được quyết định sử dụng kinh phí tiết kiệm từ khoản chênh lệch thu lớn hơn chi theo điều 26 Nghị định 43/NĐ-CP của Chính phủ.

Content:
Cơ chế tự chủ đối với đơn vị do NSNN đảm bảo toàn bộ chi hoạt động thường xuyên:
4.1. Nguồn kinh phí thực hiện tự chủ:
4.1.1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp:
- NSNN đảm bảo chi thường xuyên, kinh phí năm 2011(năm đầu thời kỳ ổn định giai đoạn 2011-2015), thực hiện theo Quyết định số 4528/2010/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của UBND tỉnh;
- Nhà nước thực hiện bổ sung kinh phí chi trả tiền lương tăng thêm cho số lao động thuộc chỉ tiêu biên chế được giao theo quy định hiện hành;
- Nhà nước tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất cho đơn vị theo các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- NSNN cấp kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu và các nhiệm vụ không thường xuyên khác theo quy định hiện hành:
+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao;
+ Kinh phí thực hiện các dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia;
+ Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
+ Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định (nếu có);
+ Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác được cơ quan có thẩm quyền giao.
+ Vốn đối ứng thực hiện dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4.1.2. Nguồn thu sự nghiệp:
- Phần thu được để lại từ số thu phí, lệ phí cho đơn vị sử dụng theo quy định của Nhà nước (nếu có);
- Thu từ hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khả năng của đơn vị(nếu có);
- Thu từ nguồn viện trợ, quà biếu, tặng theo quy định của pháp luật(nếu có).
4.2. Biên chế giao thực hiện chế độ tự chủ:
- Biên chế thực hiện chế độ tự chủ được Chủ tịch UBND tỉnh giao hàng năm.
- Biên chế được giao năm 2011 (năm đầu của thời kỳ ổn định 2011-2015) thực hiện theo Quyết định số 129/QĐ-UBND ngày 14/01/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh.
4.3. Cơ chế tự chủ:
4.3.1. Tự chủ về thực hiện nhiệm vụ:
- Căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ nhà nước giao, hàng năm đơn vị chủ động lập kế hoạch chuyên môn và các biện pháp để thực hiện tốt nhiệm vụ.
- Đối với các nhiệm vụ được các cấp có thẩm quyền giao bổ sung: Đơn vị xây dựng kế hoạch chi tiết và đề xuất các giải pháp để tổ chức thực hiện trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4.3.2. Tự chủ về biên chế, bộ máy:
- Hàng năm, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ người đứng đầu đơn vị xây dựng kế hoạch sắp xếp tổ chức, bộ máy, biên chế, sử dụng lao động trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Người đứng đầu đơn vị được quyền sắp xếp lại tổ chức bộ máy, biên chế trong phạm vi đơn vị để thực hiện nhiệm vụ được giao theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Người đứng đầu đơn vị được quyết định tuyển dụng lao động, hợp đồng thuê khoán phù hợp với đặc điểm chuyên môn của đơn vị theo quy định của pháp luật.
4.3.3. Tự chủ về tài chính, tài sản:
- Nhà nước giao tài sản bằng hiện vật gồm giá trị cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và quyền sử dụng cho đơn vị sử dụng theo quy định của pháp luật.
- Thủ trưởng đơn vị được quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ nhưng tối đa không vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Giao Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể nội dung này theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
- Thủ trưởng đơn vị được quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản theo quy định của pháp luật.
- Được quyết định sử dụng kinh phí tiết kiệm từ khoản chênh lệch thu lớn hơn chi theo điều 26 Nghị định 43/NĐ-CP của Chính phủ.