Document: Điều 1 Quyết định 3263/QĐ-BNN-TCCB 2015 Kế hoạch thực hiện 18/CT-TTg Quản lý cải cách thủ tục hành chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "3263/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "3263/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "3263/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "3263/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "3263/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3263/QĐ-BNN-TCCB 2015 Kế hoạch thực hiện 18/CT-TTg Quản lý cải cách thủ tục hành chính có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động của Bộ Nông nghiệp và PTNT thực hiện Chỉ thị số 18/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý và cải cách TTHC trong lĩnh vực Hải quan, gồm các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Xác định những nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung chỉ đạo triển khai đảm bảo đúng tinh thần Chỉ thị số 18/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý và cải cách TTHC liên quan lĩnh vực hải quan.
2. Đẩy mạnh cải cách TTHC và ứng dụng công nghệ thông tin, rút ngắn quy trình xử lý, giảm thời gian thực hiện TTHC, giảm chi phí hành chính, đảm bảo công khai minh bạch và nâng cao trách nhiệm của các cơ quan quản lý chuyên ngành của Bộ và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
3. Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật chuyên ngành của Bộ liên quan đến 4 lĩnh vực/hoạt động: cấp phép, kiểm dịch, kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
4. Hoàn thành công bố Danh mục kèm theo mã số HS đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ.
5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc diện Bộ quản lý.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
Nhiệm vụ trọng tâm theo kế hoạch (kèm theo).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các đơn vị tập trung chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ được phân công đảm bảo yêu cầu tiến độ, chất lượng và hiệu quả (Kế hoạch kèm theo). Hàng tháng báo cáo tình hình, kết quả triển khai về Bộ (trước ngày 25) hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu gửi về Vụ Tổ chức cán bộ (Văn phòng thường trực CCHC) để tổng hợp báo cáo Bộ.
2. Vụ Tổ chức cán bộ (Văn phòng thường trực CCHC) là đơn vị đầu mối, chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai kế hoạch, kiến nghị với Bộ trưởng về các biện pháp cần thiết xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
3. Vụ Tài chính tham mưu cho Bộ bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho Bộ, các đơn vị để thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch.

Content:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động của Bộ Nông nghiệp và PTNT thực hiện Chỉ thị số 18/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý và cải cách TTHC trong lĩnh vực Hải quan, gồm các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Xác định những nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung chỉ đạo triển khai đảm bảo đúng tinh thần Chỉ thị số 18/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý và cải cách TTHC liên quan lĩnh vực hải quan.
2. Đẩy mạnh cải cách TTHC và ứng dụng công nghệ thông tin, rút ngắn quy trình xử lý, giảm thời gian thực hiện TTHC, giảm chi phí hành chính, đảm bảo công khai minh bạch và nâng cao trách nhiệm của các cơ quan quản lý chuyên ngành của Bộ và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
3. Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật chuyên ngành của Bộ liên quan đến 4 lĩnh vực/hoạt động: cấp phép, kiểm dịch, kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
4. Hoàn thành công bố Danh mục kèm theo mã số HS đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ.
5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc diện Bộ quản lý.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
Nhiệm vụ trọng tâm theo kế hoạch (kèm theo).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các đơn vị tập trung chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ được phân công đảm bảo yêu cầu tiến độ, chất lượng và hiệu quả (Kế hoạch kèm theo). Hàng tháng báo cáo tình hình, kết quả triển khai về Bộ (trước ngày 25) hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu gửi về Vụ Tổ chức cán bộ (Văn phòng thường trực CCHC) để tổng hợp báo cáo Bộ.
2. Vụ Tổ chức cán bộ (Văn phòng thường trực CCHC) là đơn vị đầu mối, chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai kế hoạch, kiến nghị với Bộ trưởng về các biện pháp cần thiết xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
3. Vụ Tài chính tham mưu cho Bộ bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho Bộ, các đơn vị để thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch.