Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3511/QĐ-UBND 2009 phát triển kinh tế xã hội huyện Điện Bàn Quảng Nam 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "3511/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "3511/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "3511/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "3511/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "16/10/2009", "sign_number": "3511/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3511/QĐ-UBND 2009 phát triển kinh tế xã hội huyện Điện Bàn Quảng Nam 2015 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Điện Bàn, đến năm 2015 tầm nhìn đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
...
2. Các mục tiêu chủ yếu
2.1. Mục tiêu kinh tế
Tăng trưởng giá trị sản xuất toàn nền kinh tế (giá cố định năm 1994) đạt tốc độ tăng bình quân 20%/năm thời kỳ 2006-2010; 18%/năm thời kỳ 2011-2015 và 15% thời kỳ 2016-2020.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng công nghiệp và dịch vụ, đến năm 2010 công nghiệp - xây dựng chiếm tỉ trọng khoảng 68,3% (trong đó CN-TTCN 65%), khu vực dịch vụ chiếm 22,7%, khu vực nông nghiệp chiếm 9,1%. Năm 2015 tỉ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 66,6%, dịch vụ chiếm 28,1%, khu vực nông nghiệp chiếm 5,3%. Năm 2020: tỉ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 59,4%, dịch vụ chiếm 37,4%, khu vực nông nghiệp chiếm 3,2%.
2.2. Các mục tiêu xã hội
- Giảm tỉ suất sinh thô bình quân hàng năm từ 0,4-0,5%0; tỉ lệ tăng dân số bình quân khoảng 0,8%/năm thời kỳ 2011-2015 và 0,7% thời kỳ 2016-2020. Tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 15% vào năm 2010.
- Đến năm 2010, giảm nghèo tỉ lệ hộ nghèo xuống còn 7- 8% (theo chuẩn mới năm 2005), đến năm 2020 không còn hộ nghèo (theo chuẩn mới năm 2006-2010) tỷ lệ hộ khá giàu đạt 50% trở lên; tỉ lệ lao động phi nông nghiệp đạt từ 60% và chiếm khoảng 80% vào năm 2020; tỉ lệ lao động đến tuổi được đào tạo nghề đạt từ 60% trở lên. Năm 2020, tạo việc làm ổn định cho hầu hết lực lượng lao động trong độ tuổi có nhu cầu việc làm.
- Đến năm 2010, số xã hoàn thành phổ cập bậc trung học cho dân số trong độ tuổi đạt trên 70%; đến năm 2014 hoàn thành phổ cập trung học 100% số xã.
- Đạt tỷ lệ bình quân có 6 bác sĩ, 20 giường bệnh trên 1 vạn dân vào năm 2010; giai đoạn 2015-2020 đạt 8-10 bác sĩ, 22-25 giường bệnh/1 vạn dân.
- Đến năm 2010, thuê bao điện thoại cố định của huyện đạt 19-21 máy/100 dân, đến năm 2020 đạt 35-40 máy/100 dân.
- Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Tăng cường an ninh quốc phòng, phấn đấu từng bước xây dựng huyện thành khu vực phòng thủ cơ bản, liên hoàn, vững chắc.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC
1. Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp (giá cố định năm 1994) đạt 4.168 tỷ đồng vào năm 2010; đạt tốc độ tăng bình quân 20% thời kỳ 2011-2015 và 15% thời kỳ 2016 - 2020 và năm 2020 đạt 20.858 tỉ đồng. Đến năm 2010 ngành công nghiệp - TTCN tạo việc làm cho khoảng 40,7 nghìn lao động; năm 2020 thu hút khoảng 61,7 nghìn lao động và chiếm 48,4% tổng số lao động toàn xã hội. Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc của tỉnh giai đoạn II qui mô diện tích 273 ha và 10 cụm công nghiệp của huyện (cụm Công nghiệp Trảng Nhật 1-2, Cẩm Sơn, Trà Kiểm, An Lưu, Thương Tín 1-2, Nam Dương, Tứ Câu, Tân Khai, Phong Nhị, Bồ Mưng) với quy mô 448,8 ha; phấn đấu đến năm 2015 lấp đầy trên 80% diện tích các khu, cụm công nghiệp.
2. Thương mại dịch vụ và du lịch
Tốc độ tăng giá trị sản xuất khu vực dịch vụ thời kỳ 2011-2015 đạt tốc độ tăng 19%/năm và 21%/năm thời kỳ 2016-2020; tỉ trọng khu vực dịch vụ trong cơ cấu kinh tế lên 22,7% năm 2010 và khoảng 37,4% năm 2020. Kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 40-50 triệu USD, năm 2015 đạt 80-100 triệu USD, năm 2020 đạt 120-150 triệu USD. Đến năm 2020 ngành dịch vụ tạo việc làm ổn định cho khoảng 35 nghìn người vào năm 2020 và chiếm 31,6% tổng lao động toàn xã hội.

Content:
Các mục tiêu chủ yếu
2.1. Mục tiêu kinh tế
Tăng trưởng giá trị sản xuất toàn nền kinh tế (giá cố định năm 1994) đạt tốc độ tăng bình quân 20%/năm thời kỳ 2006-2010; 18%/năm thời kỳ 2011-2015 và 15% thời kỳ 2016-2020.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng công nghiệp và dịch vụ, đến năm 2010 công nghiệp - xây dựng chiếm tỉ trọng khoảng 68,3% (trong đó CN-TTCN 65%), khu vực dịch vụ chiếm 22,7%, khu vực nông nghiệp chiếm 9,1%. Năm 2015 tỉ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 66,6%, dịch vụ chiếm 28,1%, khu vực nông nghiệp chiếm 5,3%. Năm 2020: tỉ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 59,4%, dịch vụ chiếm 37,4%, khu vực nông nghiệp chiếm 3,2%.
2.Các mục tiêu xã hội
- Giảm tỉ suất sinh thô bình quân hàng năm từ 0,4-0,5%0; tỉ lệ tăng dân số bình quân khoảng 0,8%/năm thời kỳ 2011-2015 và 0,7% thời kỳ 2016-2020. Tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 15% vào năm 2010.
- Đến năm 2010, giảm nghèo tỉ lệ hộ nghèo xuống còn 7- 8% (theo chuẩn mới năm 2005), đến năm 2020 không còn hộ nghèo (theo chuẩn mới năm 2006-2010) tỷ lệ hộ khá giàu đạt 50% trở lên; tỉ lệ lao động phi nông nghiệp đạt từ 60% và chiếm khoảng 80% vào năm 2020; tỉ lệ lao động đến tuổi được đào tạo nghề đạt từ 60% trở lên. Năm 2020, tạo việc làm ổn định cho hầu hết lực lượng lao động trong độ tuổi có nhu cầu việc làm.
- Đến năm 2010, số xã hoàn thành phổ cập bậc trung học cho dân số trong độ tuổi đạt trên 70%; đến năm 2014 hoàn thành phổ cập trung học 100% số xã.
- Đạt tỷ lệ bình quân có 6 bác sĩ, 20 giường bệnh trên 1 vạn dân vào năm 2010; giai đoạn 2015-2020 đạt 8-10 bác sĩ, 22-25 giường bệnh/1 vạn dân.
- Đến năm 2010, thuê bao điện thoại cố định của huyện đạt 19-21 máy/100 dân, đến năm 2020 đạt 35-40 máy/100 dân.
- Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Tăng cường an ninh quốc phòng, phấn đấu từng bước xây dựng huyện thành khu vực phòng thủ cơ bản, liên hoàn, vững chắc.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC
1. Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp (giá cố định năm 1994) đạt 4.168 tỷ đồng vào năm 2010; đạt tốc độ tăng bình quân 20% thời kỳ 2011-2015 và 15% thời kỳ 2016 - 2020 và năm 2020 đạt 20.858 tỉ đồng. Đến năm 2010 ngành công nghiệp - TTCN tạo việc làm cho khoảng 40,7 nghìn lao động; năm 2020 thu hút khoảng 61,7 nghìn lao động và chiếm 48,4% tổng số lao động toàn xã hội. Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc của tỉnh giai đoạn II qui mô diện tích 273 ha và 10 cụm công nghiệp của huyện (cụm Công nghiệp Trảng Nhật 1-2, Cẩm Sơn, Trà Kiểm, An Lưu, Thương Tín 1-2, Nam Dương, Tứ Câu, Tân Khai, Phong Nhị, Bồ Mưng) với quy mô 448,8 ha; phấn đấu đến năm 2015 lấp đầy trên 80% diện tích các khu, cụm công nghiệp.
Thương mại dịch vụ và du lịch
Tốc độ tăng giá trị sản xuất khu vực dịch vụ thời kỳ 2011-2015 đạt tốc độ tăng 19%/năm và 21%/năm thời kỳ 2016-2020; tỉ trọng khu vực dịch vụ trong cơ cấu kinh tế lên 22,7% năm 2010 và khoảng 37,4% năm 2020. Kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 40-50 triệu USD, năm 2015 đạt 80-100 triệu USD, năm 2020 đạt 120-150 triệu USD. Đến năm 2020 ngành dịch vụ tạo việc làm ổn định cho khoảng 35 nghìn người vào năm 2020 và chiếm 31,6% tổng lao động toàn xã hội.