Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1907/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Văn Bàn Lào Cai 2020 2030 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/06/2015", "sign_number": "1907/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/06/2015", "sign_number": "1907/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/06/2015", "sign_number": "1907/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/06/2015", "sign_number": "1907/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "24/06/2015", "sign_number": "1907/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1907/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Văn Bàn Lào Cai 2020 2030 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung sau:
...
4. Văn hóa - xã hội
a) Thực hiện chính sách lao động, giảm nghèo và an sinh xã hội
Thực hiện xã hội hóa, đa dạng hóa công tác giáo dục, đào tạo. Tập trung nâng cấp, hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và nâng cấp hệ thống giáo dục cơ sở từ mầm non cho đến các cấp giáo dục phổ thông để nâng cao trình độ dân trí và kiến thức chung cho người dân.
Thường xuyên mở các lớp tập huấn, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm và chuyển giao công nghệ cho nông dân trong huyện về việc áp dụng các loại giống cây, con mới, biện pháp canh tác, chăn nuôi mới, phương pháp bảo vệ thực vật, kỹ thuật thú y...
Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân kỹ thuật giỏi trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, dịch vụ-du lịch... gắn với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện và của tỉnh, trước mắt là đáp ứng cho nhu cầu lao động của các ngành sản xuất trên địa bàn (cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến đồ gỗ xuất khẩu...). Đặc biệt chú trọng mở các lớp dạy nghề, truyền nghề, đào tạo công nhân.
Từng bước thay đổi tư duy và nhận thức của người lao động về nghề nghiệp, về ý thức kỷ luật trong lao động. Khuyến khích các hoạt động đưa người lao động trên địa bàn huyện đi làm việc, lao động ở nước ngoài. Giai đoạn 2016 - 2020, tạo việc làm mới cho trên 2.000 lao động/năm và giai đoạn 2021 - 2030 cho trên 3.000 lao động/năm.
Thực hiện tốt chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình. Dự kiến dân số huyện Văn Bàn đến năm 2015 là 85.687 người; năm 2020 là 90.505 người; năm 2030 là 98.011 người.
Cơ cấu lao động phải được thay đổi mạnh theo hướng giảm mạnh lao động sản xuất nông nghiệp, tăng nhanh lao động dịch vụ, lao động công nghiệp - xây dựng. Dự kiến đến năm 2020 lao động nông nghiệp còn khoảng 78% tổng số lao động trong huyện. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo nghề của toàn huyện đạt trên 50%.
Tập trung công tác giải quyết việc làm cho người lao động. Giúp người lao động có nguồn thu nhập ổn định. Phấn đấu giảm tỷ lệ đói nghèo, phấn đấu giai đoạn 2016 - 2020 tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 3,5%/năm (theo tiêu chuẩn hiện tại).
b) Giáo dục - đào tạo
Tiếp tục xây dựng, phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo cân đối, đồng bộ và chất lượng cao để bảo đảm quyền và nghĩa vụ học tập của nhân dân, thực hiện công bằng trong giáo dục.
Phấn đấu 100% các trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia về diện tích vào năm 2020. Đảm bảo quy mô diện tích hệ thống trường lớp theo tiêu chuẩn quốc gia. Đáp ứng đủ giáo viên các cấp; có 100% giáo viên các cấp học từ mầm non đến trung học phổ thông, trong đó có 50% giáo viên đạt trình độ đào tạo trên chuẩn của cấp học vào năm 2020, đến năm 2030 tỷ lệ này đạt 80%; 100% trường học được kiên cố hóa; có 80% số trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia vào năm 2020, đến năm 2030 tỷ lệ này đạt trên 92%.
c) Y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Từng bước xã hội hóa các hoạt động y tế. Phát triển và hoàn thiện hệ thống khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của các cơ sở y tế, tăng cường công tác quản lý sức khỏe tại cộng đồng.
Đến năm 2020, 100% số xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 15%, duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên khoảng 1,05 - 1,1%; 100% trạm y tế cơ sở có bác sĩ. Đạt 18,4 giường bệnh/1 vạn dân. Thành lập Phòng khám Đa khoa khu vực Khánh Yên Hạ; tăng quy mô giường bệnh các phòng khám Minh Lương, Dương Quỳ, Tân An, Võ Lao lên 15 giường bệnh/phòng khám; Bệnh viện Đa khoa huyện 110 giường bệnh và đến năm 2030 là 130-150 giường bệnh để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân.
d) Văn hóa, thể dục thể thao
- Đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa theo đúng các chủ trương, quy định của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch, của tỉnh Lào Cai về xây dựng các thiết chế văn hóa, thông tin, thể thao trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng và phát huy vai trò của trung tâm văn hóa, thể thao huyện; đảm bảo trung tâm là nơi tổ chức mọi hoạt động văn hóa thể thao chung cho toàn huyện, nhất là vào những dịp lễ hội lớn của địa phương.
- Coi trọng bản sắc văn hóa của cộng đồng các dân tộc của Văn Bàn; xây dựng nhà văn hóa ở các trung tâm cụm xã.
- Xây dựng mới và nâng cấp các hội trường kiêm nhà văn hóa xã, phòng truyền thống, điểm bưu điện văn hóa xã ở tất cả các xã trong huyện.
- Xây dựng mới và nâng cấp các điểm sinh hoạt văn hóa (nhà văn hóa) cộng đồng ở tất cả các khu dân cư; đầu tư thêm những phương tiện, trang thiết bị cần thiết cho hoạt động của các điểm sinh hoạt văn hóa cộng đồng.
- Trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn huyện, một mặt, bảo tồn các giá trị văn hóa lịch sử, đáp ứng đời sống tinh thần, tâm linh của nhân dân, mặt khác kết hợp với kinh doanh dịch vụ du lịch.
- Xây dựng sân luyện tập thể thao, các sân bóng đá, cầu lông, bóng chuyền... ở tất cả các cụm xã và ở tất cả các xã trên địa bàn. Xây dựng các sân thể thao hợp lý tại các khu dân cư, tại các cơ sở kinh doanh...

Content:
Văn hóa - xã hội
a) Thực hiện chính sách lao động, giảm nghèo và an sinh xã hội
Thực hiện xã hội hóa, đa dạng hóa công tác giáo dục, đào tạo. Tập trung nâng cấp, hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và nâng cấp hệ thống giáo dục cơ sở từ mầm non cho đến các cấp giáo dục phổ thông để nâng cao trình độ dân trí và kiến thức chung cho người dân.
Thường xuyên mở các lớp tập huấn, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm và chuyển giao công nghệ cho nông dân trong huyện về việc áp dụng các loại giống cây, con mới, biện pháp canh tác, chăn nuôi mới, phương pháp bảo vệ thực vật, kỹ thuật thú y...
Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân kỹ thuật giỏi trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, dịch vụ-du lịch... gắn với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện và của tỉnh, trước mắt là đáp ứng cho nhu cầu lao động của các ngành sản xuất trên địa bàn (cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến đồ gỗ xuất khẩu...). Đặc biệt chú trọng mở các lớp dạy nghề, truyền nghề, đào tạo công nhân.
Từng bước thay đổi tư duy và nhận thức của người lao động về nghề nghiệp, về ý thức kỷ luật trong lao động. Khuyến khích các hoạt động đưa người lao động trên địa bàn huyện đi làm việc, lao động ở nước ngoài. Giai đoạn 2016 - 2020, tạo việc làm mới cho trên 2.000 lao động/năm và giai đoạn 2021 - 2030 cho trên 3.000 lao động/năm.
Thực hiện tốt chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình. Dự kiến dân số huyện Văn Bàn đến năm 2015 là 85.687 người; năm 2020 là 90.505 người; năm 2030 là 98.011 người.
Cơ cấu lao động phải được thay đổi mạnh theo hướng giảm mạnh lao động sản xuất nông nghiệp, tăng nhanh lao động dịch vụ, lao động công nghiệp - xây dựng. Dự kiến đến năm 2020 lao động nông nghiệp còn khoảng 78% tổng số lao động trong huyện. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo nghề của toàn huyện đạt trên 50%.
Tập trung công tác giải quyết việc làm cho người lao động. Giúp người lao động có nguồn thu nhập ổn định. Phấn đấu giảm tỷ lệ đói nghèo, phấn đấu giai đoạn 2016 - 2020 tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 3,5%/năm (theo tiêu chuẩn hiện tại).
b) Giáo dục - đào tạo
Tiếp tục xây dựng, phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo cân đối, đồng bộ và chất lượng cao để bảo đảm quyền và nghĩa vụ học tập của nhân dân, thực hiện công bằng trong giáo dục.
Phấn đấu 100% các trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia về diện tích vào năm 2020. Đảm bảo quy mô diện tích hệ thống trường lớp theo tiêu chuẩn quốc gia. Đáp ứng đủ giáo viên các cấp; có 100% giáo viên các cấp học từ mầm non đến trung học phổ thông, trong đó có 50% giáo viên đạt trình độ đào tạo trên chuẩn của cấp học vào năm 2020, đến năm 2030 tỷ lệ này đạt 80%; 100% trường học được kiên cố hóa; có 80% số trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia vào năm 2020, đến năm 2030 tỷ lệ này đạt trên 92%.
c) Y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Từng bước xã hội hóa các hoạt động y tế. Phát triển và hoàn thiện hệ thống khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của các cơ sở y tế, tăng cường công tác quản lý sức khỏe tại cộng đồng.
Đến năm 2020, 100% số xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 15%, duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên khoảng 1,05 - 1,1%; 100% trạm y tế cơ sở có bác sĩ. Đạt 18,4 giường bệnh/1 vạn dân. Thành lập Phòng khám Đa khoa khu vực Khánh Yên Hạ; tăng quy mô giường bệnh các phòng khám Minh Lương, Dương Quỳ, Tân An, Võ Lao lên 15 giường bệnh/phòng khám; Bệnh viện Đa khoa huyện 110 giường bệnh và đến năm 2030 là 130-150 giường bệnh để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân.
d) Văn hóa, thể dục thể thao
- Đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa theo đúng các chủ trương, quy định của Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch, của tỉnh Lào Cai về xây dựng các thiết chế văn hóa, thông tin, thể thao trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng và phát huy vai trò của trung tâm văn hóa, thể thao huyện; đảm bảo trung tâm là nơi tổ chức mọi hoạt động văn hóa thể thao chung cho toàn huyện, nhất là vào những dịp lễ hội lớn của địa phương.
- Coi trọng bản sắc văn hóa của cộng đồng các dân tộc của Văn Bàn; xây dựng nhà văn hóa ở các trung tâm cụm xã.
- Xây dựng mới và nâng cấp các hội trường kiêm nhà văn hóa xã, phòng truyền thống, điểm bưu điện văn hóa xã ở tất cả các xã trong huyện.
- Xây dựng mới và nâng cấp các điểm sinh hoạt văn hóa (nhà văn hóa) cộng đồng ở tất cả các khu dân cư; đầu tư thêm những phương tiện, trang thiết bị cần thiết cho hoạt động của các điểm sinh hoạt văn hóa cộng đồng.
- Trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn huyện, một mặt, bảo tồn các giá trị văn hóa lịch sử, đáp ứng đời sống tinh thần, tâm linh của nhân dân, mặt khác kết hợp với kinh doanh dịch vụ du lịch.
- Xây dựng sân luyện tập thể thao, các sân bóng đá, cầu lông, bóng chuyền... ở tất cả các cụm xã và ở tất cả các xã trên địa bàn. Xây dựng các sân thể thao hợp lý tại các khu dân cư, tại các cơ sở kinh doanh...