Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3030/QĐ-UBND 2022 nghiên cứu giống phục vụ tái cơ cấu lại nông nghiệp Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/10/2022", "sign_number": "3030/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3030/QĐ-UBND 2022 nghiên cứu giống phục vụ tái cơ cấu lại nông nghiệp Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Thực hiện chương trình nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2022- 2030”; gồm những nội dung sau:
...
4. Khái toán kinh phí thực hiện Đề án
4.1. Khái kinh phí giai đoạn 2022 - 2030
Khái toán kinh phí thực hiện Đề án thực hiện chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021 - 2030 là: 1.597.243,5 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách nhà nước: 277.871,2 triệu đồng (chiếm 17,4%) được hỗ trợ thông qua từng dự án cụ thể và được lồng ghép vào các chương trình có cùng mục tiêu;
- Vốn huy động của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp: 1.319.522,3 triệu đồng (chiếm 82,6 %).
4.2. Giai đoạn 2022 - 2025: 751.998,1 triệu đồng. Trong đó:
4.2.1.1. Vốn ngân sách Nhà nước: 151.084,1 triệu đồng (chiếm 20% tổng vốn đầu tư). Trong đó:
- Vốn đầu tư phát triển (hỗ trợ máy móc thiết bị sản xuất giống lúa; hỗ trợ xây dựng chuồng trại chăn nuôi lợn, gà, trâu bò...; hỗ trợ xây dựng vườn ươm...): Khái toán 30.075,7 triệu đồng.
- Vốn sự nghiệp kinh tế: 121.008,7 triệu đồng (chiếm 80% vốn đầu tư ngân sách Nhà nước):
+ Vốn tổ chức thông tin, tuyên truyền thực hiện Đề án: 600 triệu đồng;
+ Vốn tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, năng lực sản xuất, kinh doanh giống: 106 triệu đồng.
+ Vốn hỗ trợ các nội dung sản xuất giống lúa nguyên chủng, giống lúa bố mẹ; sản xuất giống cây ăn quả, cây lâm nghiệp và công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát: 120.302,7 đồng.
4.2.1.2. Vốn đối ứng: 601.063,7 triệu đồng (chiếm 80% tổng vốn đầu tư).
4.3. Giai đoạn 2026 - 2030: Khái toán 845.245,4 triệu đồng. Trong đó vốn Ngân sách nhà nước 126.786,8 triệu đồng; vốn đối ứng 718.458,6 triệu đồng.

Content:
Khái toán kinh phí thực hiện Đề án
4.1. Khái kinh phí giai đoạn 2022 - 2030
Khái toán kinh phí thực hiện Đề án thực hiện chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ tái cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021 - 2030 là: 1.597.243,5 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách nhà nước: 277.871,2 triệu đồng (chiếm 17,4%) được hỗ trợ thông qua từng dự án cụ thể và được lồng ghép vào các chương trình có cùng mục tiêu;
- Vốn huy động của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp: 1.319.522,3 triệu đồng (chiếm 82,6 %).
4.2. Giai đoạn 2022 - 2025: 751.998,1 triệu đồng. Trong đó:
4.2.1.1. Vốn ngân sách Nhà nước: 151.084,1 triệu đồng (chiếm 20% tổng vốn đầu tư). Trong đó:
- Vốn đầu tư phát triển (hỗ trợ máy móc thiết bị sản xuất giống lúa; hỗ trợ xây dựng chuồng trại chăn nuôi lợn, gà, trâu bò...; hỗ trợ xây dựng vườn ươm...): Khái toán 30.075,7 triệu đồng.
- Vốn sự nghiệp kinh tế: 121.008,7 triệu đồng (chiếm 80% vốn đầu tư ngân sách Nhà nước):
+ Vốn tổ chức thông tin, tuyên truyền thực hiện Đề án: 600 triệu đồng;
+ Vốn tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, năng lực sản xuất, kinh doanh giống: 106 triệu đồng.
+ Vốn hỗ trợ các nội dung sản xuất giống lúa nguyên chủng, giống lúa bố mẹ; sản xuất giống cây ăn quả, cây lâm nghiệp và công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát: 120.302,7 đồng.
4.2.1.2. Vốn đối ứng: 601.063,7 triệu đồng (chiếm 80% tổng vốn đầu tư).
4.3. Giai đoạn 2026 - 2030: Khái toán 845.245,4 triệu đồng. Trong đó vốn Ngân sách nhà nước 126.786,8 triệu đồng; vốn đối ứng 718.458,6 triệu đồng.