Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2250/QĐ-UBND 2017 Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh mặt hàng xuất khẩu Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/11/2017", "sign_number": "2250/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/11/2017", "sign_number": "2250/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/11/2017", "sign_number": "2250/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/11/2017", "sign_number": "2250/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/11/2017", "sign_number": "2250/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2250/QĐ-UBND 2017 Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh mặt hàng xuất khẩu Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh các mặt hàng xuất khẩu tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với một số nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
- Phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh các sản phẩm xuất khẩu của tỉnh với tốc độ tăng trưởng cao, hiệu quả và bền vững; đẩy mạnh sản xuất các mặt hàng xuất khẩu có lợi thế cạnh tranh; đồng thời, tích cực phát triển các mặt hàng khác có tiềm năng thành những mặt hàng xuất khẩu mới.
- Duy trì tốc độ tăng trưởng xuất khẩu ổn định, tập trung đẩy mạnh xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm chủ lực, các sản phẩm có lợi thế của tỉnh như: Sản phẩm cơ khí, lọc hóa dầu, tinh bột sắn, thủy sản, sản phẩm gỗ, hàng dệt may... Nhằm góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng trưởng GDP, thúc đẩy các ngành sản xuất phát triển và mở rộng xuất khẩu các mặt hàng phù hợp với nhu cầu của thị trường.
- Giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh; đồng thời, đẩy mạnh công tác chuyển giao công nghệ hiện đại trong sản xuất để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và đáp ứng nhu cầu xuất khẩu; nâng cao giá trị xuất khẩu các sản phẩm chế biến sâu, giảm dần xuất khẩu sản phẩm chế biến thô nhằm tăng giá trị gia tăng sản phẩm; nâng cao chất lượng và phát triển thương hiệu.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Về kim ngạch:
+ Phấn đấu kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đến năm 2020 đạt 1 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2017 - 2020 đạt 15%/năm.
+ Định hướng đến năm 2030, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 đạt 18% - 20%/năm.
- Thị trường xuất khẩu:
+ Đối với thị trường Đông Nam Á gồm các nước: Thái Lan, Malaysia, Campuchia, Singapore, Lào, Philippin giá trị xuất khẩu ước đạt khoảng 250 triệu USD vào năm 2020, chiếm tỷ trọng 25% và dự kiến tăng lên 10% vào năm 2030.
+ Đối với thị trường Đông Bắc Á gồm các nước: Hàn Quốc, Nhật Bản, giá trị xuất khẩu ước đạt khoảng 100 triệu USD vào năm 2020, chiếm tỷ trọng 5% tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh và dự kiến tăng 10% vào năm 2030.
+ Đối với thị trường nói tiếng Trung Quốc: Trung Quốc, Đài Loan, giá trị xuất khẩu ước đạt 150 triệu USD vào năm 2020, chiếm tỷ trọng 15% và dự kiến tăng 10% vào năm 2030.
+ Đối với thị trường Châu Âu gồm các nước: Anh, Pháp, Nga, Italia, Đức, Bồ Đào Nha, Thụy Điển, Bỉ, Hà Lan, Séc, Hy Lạp, Ucraina giá trị xuất khẩu ước đạt khoảng 50 triệu USD vào năm 2020, chiếm tỷ trọng 5% tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh và dự kiến tăng lên 7% vào năm 2030.
+ Đối với thị trường Châu Mỹ: Chủ yếu là Mỹ và Canada giá trị xuất khẩu ước đạt khoảng 70 triệu USD vào năm 2020, chiếm tỷ trọng 5% tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh và dự kiến tăng lên 10% vào năm 2030.
+ Đối với thị trường Tây Á: Chủ yếu là Thổ Nhĩ Kỳ giá trị xuất khẩu ước đạt khoảng 20 triệu USD vào năm 2020, chiếm tỷ trọng 1% tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh và dự kiến tăng lên 2% vào năm 2030.
+ Đối với thị trường Nam Á: Chủ yếu là Ấn Độ giá trị xuất khẩu ước đạt khoảng 60 triệu USD vào năm 2020, chiếm tỷ trọng 6% tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh và dự kiến tăng lên 4% vào năm 2030.
+ Thị trường khác giá trị xuất khẩu ước đạt khoảng 190 triệu USD vào năm 2020.

Content:
Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
- Phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh các sản phẩm xuất khẩu của tỉnh với tốc độ tăng trưởng cao, hiệu quả và bền vững; đẩy mạnh sản xuất các mặt hàng xuất khẩu có lợi thế cạnh tranh; đồng thời, tích cực phát triển các mặt hàng khác có tiềm năng thành những mặt hàng xuất khẩu mới.
- Duy trì tốc độ tăng trưởng xuất khẩu ổn định, tập trung đẩy mạnh xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm chủ lực, các sản phẩm có lợi thế của tỉnh như: Sản phẩm cơ khí, lọc hóa dầu, tinh bột sắn, thủy sản, sản phẩm gỗ, hàng dệt may... Nhằm góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng trưởng GDP, thúc đẩy các ngành sản xuất phát triển và mở rộng xuất khẩu các mặt hàng phù hợp với nhu cầu của thị trường.
- Giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh; đồng thời, đẩy mạnh công tác chuyển giao công nghệ hiện đại trong sản xuất để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và đáp ứng nhu cầu xuất khẩu; nâng cao giá trị xuất khẩu các sản phẩm chế biến sâu, giảm dần xuất khẩu sản phẩm chế biến thô nhằm tăng giá trị gia tăng sản phẩm; nâng cao chất lượng và phát triển thương hiệu.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Về kim ngạch:
+ Phấn đấu kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đến năm 2020 đạt 1 tỷ USD, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2017 - 2020 đạt 15%/năm.
+ Định hướng đến năm 2030, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2021-2030 đạt 18% - 20%/năm.
- Thị trường xuất khẩu:
+ Đối với thị trường Đông Nam Á gồm các nước: Thái Lan, Malaysia, Campuchia, Singapore, Lào, Philippin giá trị xuất khẩu ước đạt khoảng 250 triệu USD vào năm 2020, chiếm tỷ trọng 25% và dự kiến tăng lên 10% vào năm 2030.
+ Đối với thị trường Đông Bắc Á gồm các nước: Hàn Quốc, Nhật Bản, giá trị xuất khẩu ước đạt khoảng 100 triệu USD vào năm 2020, chiếm tỷ trọng 5% tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh và dự kiến tăng 10% vào năm 2030.
+ Đối với thị trường nói tiếng Trung Quốc: Trung Quốc, Đài Loan, giá trị xuất khẩu ước đạt 150 triệu USD vào năm 2020, chiếm tỷ trọng 15% và dự kiến tăng 10% vào năm 2030.
+ Đối với thị trường Châu Âu gồm các nước: Anh, Pháp, Nga, Italia, Đức, Bồ Đào Nha, Thụy Điển, Bỉ, Hà Lan, Séc, Hy Lạp, Ucraina giá trị xuất khẩu ước đạt khoảng 50 triệu USD vào năm 2020, chiếm tỷ trọng 5% tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh và dự kiến tăng lên 7% vào năm 2030.
+ Đối với thị trường Châu Mỹ: Chủ yếu là Mỹ và Canada giá trị xuất khẩu ước đạt khoảng 70 triệu USD vào năm 2020, chiếm tỷ trọng 5% tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh và dự kiến tăng lên 10% vào năm 2030.
+ Đối với thị trường Tây Á: Chủ yếu là Thổ Nhĩ Kỳ giá trị xuất khẩu ước đạt khoảng 20 triệu USD vào năm 2020, chiếm tỷ trọng 1% tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh và dự kiến tăng lên 2% vào năm 2030.
+ Đối với thị trường Nam Á: Chủ yếu là Ấn Độ giá trị xuất khẩu ước đạt khoảng 60 triệu USD vào năm 2020, chiếm tỷ trọng 6% tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh và dự kiến tăng lên 4% vào năm 2030.
+ Thị trường khác giá trị xuất khẩu ước đạt khoảng 190 triệu USD vào năm 2020.