Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3578/QĐ-UBND 2013 Bảo quản chế biến tiêu thụ sản phẩm chủ yếu Hà Tĩnh đến 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "14/11/2013", "sign_number": "3578/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "14/11/2013", "sign_number": "3578/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "14/11/2013", "sign_number": "3578/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "14/11/2013", "sign_number": "3578/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "14/11/2013", "sign_number": "3578/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3578/QĐ-UBND 2013 Bảo quản chế biến tiêu thụ sản phẩm chủ yếu Hà Tĩnh đến 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án Bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chính sau:
...
3. Lộ trình triển khai thực hiện:
- Giai đoạn 2013 - 2020: Tập trung ưu tiên nguồn lực để thực hiện các giải pháp nhằm xây dựng mạng lưới bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp chủ yếu của tỉnh; xem xét hỗ trợ phát triển công nghệ cao, công nghệ tạo sản phẩm mới, nâng cao giá trị, chất lượng sản phẩm; công nghệ thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng… trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Giai đoạn 2021 - 2030: Tiếp tục hoàn thiện, phát triển bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; đồng thời, tùy tình hình cụ thể thực hiện các giải pháp, nguồn lực, chính sách phát triển mạng lưới chế biến và tiêu thụ các sản phẩm công nghiệp, khoáng sản, vật liệu xây dựng… của tỉnh bằng hình thức hỗ trợ thu hút đầu tư hoặc hợp tác công tư.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu chung: Đảm bảo tất cả các sản phẩm chủ yếu sản xuất ra đều được áp dụng các công nghệ bảo quản, chế biến theo các hình thức đa dạng từ thấp đến cao nhằm làm giảm tổn thất của quá trình sản xuất, tăng giá trị sản phẩm và thu nhập của người sản xuất, trên cơ sở đó tạo điều kiện và thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm, khép kín chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ, làm cho sản xuất phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ bảo quản, chế biến sâu, dây chuyền công nghệ tiên tiến, sản phẩm đầu ra phải gắn với thị trường tiêu thụ, nhất là các sản phẩm chủ lực của tỉnh. Phát triển sản xuất phù hợp với định hướng quy hoạch; hạn chế tối đa việc tiêu thụ sản phẩm thô chưa qua chế biến, hiệu quả thấp.
2. Mục tiêu đến năm 2020:
- Về bảo quản: 100% sản phẩm nông sản (kể cả giống, thương phẩm) được bảo quản, chế biến ở các cấp độ khác nhau, đảm bảo tiêu chuẩn sử dụng. Giảm mức tổn thất trong phơi sấy, bảo quản nông sản còn 5%; 100% sản lượng các loại sản phẩm thịt, thủy sản được cơ chế, bảo quản đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Giảm mức tổn thất sản phẩm sau khai thác từ 25-30% xuống còn 10-15%.
- Về chế biến: Phấn đấu 90% sản phẩm sản xuất được ứng dụng công nghệ trong các khâu bảo quản, chế biến đa dạng theo các cấp độ khác nhau; số lượng doanh nghiệp thực hiện đổi mới công nghệ trong chế biến tăng trung bình 15%/năm.
- Về tiêu thụ: Hình thành được mạng lưới tiêu thụ một số sản phẩm chủ yếu của tỉnh đều có mạng lưới tiêu thụ ổn định, hình thức tiêu thụ bằng hợp đồng chiếm từ 45-50% tỷ lệ sản phẩm. Phấn đấu 70% các sản phẩm của tỉnh có thị trường tiêu thụ trong nước ổn định và 30% phục vụ xuất khẩu.
3. Mục tiêu đến năm 2030:
- 100% sản phẩm sản xuất theo quy hoạch tập trung, sản xuất theo công nghệ sạch, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ cao vào tất cả các khâu từ sản xuất đến chế biến.
- 100% sản phẩm sản xuất ra được ứng dụng công nghệ trong các khâu bảo quản, chế biến đa dạng theo các cấp độ khác nhau; một số sản phẩm chủ lực của tỉnh trở thành thương hiệu mạnh quốc gia; 100% sản phẩm sản xuất ra trên địa bàn đều có xuất xứ, được bảo hộ kiểu dáng và sở hữu trí tuệ, có chỉ dẫn địa lý và đăng ký quản lý chất lượng.
- Sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trong các ngành công nghiệp mũi nhọn, tạo hàng hóa xuất khẩu như khai khoáng, cán thép, luyện kim, chế biến nông - lâm - thủy sản; tốc độ đổi mới công nghệ của các ngành này đạt bình quân 20 - 25%/năm. 100% doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến.
- 100% sản phẩm sản xuất ra trên địa bàn Hà Tĩnh có thị trường tiêu thụ ổn định theo các hợp đồng. Trong đó chú trọng và ưu tiên thị trường xuất khẩu cho một số sản phẩm có thương hiệu mạnh.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHÍNH
1. Quy hoạch và tổ chức lại sản xuất theo hướng cơ giới hóa sản xuất, phát triển vùng nguyên liệu tập trung và phát triển các cơ sở thu mua, bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm
...
d) Chế biến gỗ: Chuyển giao, đầu tư và đổi mới về công nghệ, thiết bị hiện đại của các cơ sở chế biến gỗ theo hướng chế biến tinh sâu, phù hợp với Quy hoạch phát triển chế biến lâm sản của tỉnh, tạo ra sản phẩm tiêu dùng và xuất khẩu có giá trị cao, đa dạng hóa các loại hình sản phẩm từ gỗ trồng như: Ván ép thanh, ván bóc, ván ép, ván sàn, ván ốp tường, bột giấy, đồ gỗ xuất khẩu…
e) Sản xuất vật liệu xây dựng: Đầu tư dây chuyền thiết bị công nghệ mới (công nghệ sản xuất gạch không nung, gạch block thế hệ mới, gạch polimer, công nghệ sản xuất gạch tiền chế, các loại tấm lợp đa năng,….), sử dụng xỉ và các phụ phẩm/vật liệu phế thải từ các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh làm nguyên liệu…
g) Chế biến khoáng sản: Cải tiến và hoàn thiện các quy trình công nghệ tuyển nhằm nâng cao mức thực thu các khoáng vật có ích chính, nâng cao hiệu quả tuyển cấp hạt mịn, thu hồi các nguyên tố có ích chính, nâng cao hiệu quả tuyển cấp hạt mịn, thu hồi các nguyên tố có ích đi kèm, sử dụng tổng hợp và tiết kiệm tài nguyên. Đầu tư đổi mới công nghệ trong chế biến sâu, chế biến tinh một số khoáng sản chủ yếu titan, mangan, sericit.
Tìm kiếm, đẩy mạnh phát triển thị trường
- Thực hiện đồng bộ các mục tiêu, giải pháp Đề án Phát triển thương mại nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới của tỉnh; lồng ghép các chương trình, dự án để đầu tư phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng các chợ và trung tâm thương mại. Củng cố và phát triển tốt các chợ nông thôn, hình thành các chợ đầu mối nhằm khơi thông tốt thị trường. Phát triển mạnh mạng lưới thu mua, phân phối, bán lẻ hàng hóa nông sản thông qua việc xây dựng, mở rộng các chợ đầu mối, các cửa hàng, siêu thị ở những nơi phù hợp.
- Xây dựng thương hiệu sản phẩm, chỉ dẫn địa lý đối với các sản phẩm chủ yếu của Hà Tĩnh; tập trung xây dựng hệ thống quảng bá riêng đối với các sản phẩm đạt yêu cầu về xuất khẩu nhằm tạo đầu mối đối với các đối tác thị trường trong phát triển thương mại; tham gia giới thiệu sản phẩm tại các hội chợ quốc tế đối với một số sản phẩm chủ lực có thế mạnh và sức cạnh tranh cao; lấy khách hàng làm mục tiêu của chuỗi giá trị sản xuất đến tiêu thụ, từ đó thay đổi tập quán và văn hóa sản xuất.
- Phát triển dịch vụ tư vấn thị trường, tiếp thị và phân phối cho các doanh nghiệp sản xuất, chế biến sản phẩm nhằm chào bán, xâm nhập vào các thị trường khu vực và quốc tế.

Content:
Chế biến gỗ: Chuyển giao, đầu tư và đổi mới về công nghệ, thiết bị hiện đại của các cơ sở chế biến gỗ theo hướng chế biến tinh sâu, phù hợp với Quy hoạch phát triển chế biến lâm sản của tỉnh, tạo ra sản phẩm tiêu dùng và xuất khẩu có giá trị cao, đa dạng hóa các loại hình sản phẩm từ gỗ trồng như: Ván ép thanh, ván bóc, ván ép, ván sàn, ván ốp tường, bột giấy, đồ gỗ xuất khẩu…
e) Sản xuất vật liệu xây dựng: Đầu tư dây chuyền thiết bị công nghệ mới (công nghệ sản xuất gạch không nung, gạch block thế hệ mới, gạch polimer, công nghệ sản xuất gạch tiền chế, các loại tấm lợp đa năng,….), sử dụng xỉ và các phụ phẩm/vật liệu phế thải từ các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh làm nguyên liệu…
g) Chế biến khoáng sản: Cải tiến và hoàn thiện các quy trình công nghệ tuyển nhằm nâng cao mức thực thu các khoáng vật có ích chính, nâng cao hiệu quả tuyển cấp hạt mịn, thu hồi các nguyên tố có ích chính, nâng cao hiệu quả tuyển cấp hạt mịn, thu hồi các nguyên tố có ích đi kèm, sử dụng tổng hợp và tiết kiệm tài nguyên. Đầu tư đổi mới công nghệ trong chế biến sâu, chế biến tinh một số khoáng sản chủ yếu titan, mangan, sericit.
Tìm kiếm, đẩy mạnh phát triển thị trường
- Thực hiện đồng bộ các mục tiêu, giải pháp Đề án Phát triển thương mại nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới của tỉnh; lồng ghép các chương trình, dự án để đầu tư phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng các chợ và trung tâm thương mại. Củng cố và phát triển tốt các chợ nông thôn, hình thành các chợ đầu mối nhằm khơi thông tốt thị trường. Phát triển mạnh mạng lưới thu mua, phân phối, bán lẻ hàng hóa nông sản thông qua việc xây dựng, mở rộng các chợ đầu mối, các cửa hàng, siêu thị ở những nơi phù hợp.
- Xây dựng thương hiệu sản phẩm, chỉ dẫn địa lý đối với các sản phẩm chủ yếu của Hà Tĩnh; tập trung xây dựng hệ thống quảng bá riêng đối với các sản phẩm đạt yêu cầu về xuất khẩu nhằm tạo đầu mối đối với các đối tác thị trường trong phát triển thương mại; tham gia giới thiệu sản phẩm tại các hội chợ quốc tế đối với một số sản phẩm chủ lực có thế mạnh và sức cạnh tranh cao; lấy khách hàng làm mục tiêu của chuỗi giá trị sản xuất đến tiêu thụ, từ đó thay đổi tập quán và văn hóa sản xuất.
- Phát triển dịch vụ tư vấn thị trường, tiếp thị và phân phối cho các doanh nghiệp sản xuất, chế biến sản phẩm nhằm chào bán, xâm nhập vào các thị trường khu vực và quốc tế.