Document: Điều 1 Quyết định 840/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt kết quả điều tra theo dõi đánh giá

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "27/06/2012", "sign_number": "840/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "27/06/2012", "sign_number": "840/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "27/06/2012", "sign_number": "840/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "27/06/2012", "sign_number": "840/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "27/06/2012", "sign_number": "840/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 840/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt kết quả điều tra theo dõi đánh giá có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt kết quả điều tra theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hà Nam năm 2011 theo Bộ chỉ số ban hành theo Quyết định số 51/2008/QĐ-BNN (gồm 14 chỉ số), cụ thể như sau:
1. Chỉ số cấp ngành (8 chỉ số):
a) Chỉ số 1: Tỷ lệ dân số của tỉnh sử dụng nước hợp vệ sinh: 73,63%.
b) Chỉ số 2: Tỷ lệ dân nông thôn sử dụng nước đáp ứng theo QCVN 02: 2009/BYT: (Do nguồn kinh phí hỗ trợ hạn chế nên chưa thực hiện được chỉ số này).
c) Chỉ số 3: Tỷ lệ trường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 85,9%.
d) Chỉ số 4: Tỷ lệ trạm y tế có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 86,4%.
e) Chỉ số 5: Tỷ lệ công trình công cộng (chợ, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn) có nước và nhà tiêu HVS: 86,9%.
f) Chỉ số 6: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh: 54,58%.
g) Chỉ số 7: Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại chăn nuôi gia súc hợp vệ sinh: 51,10%.
h) Chỉ số 8: Tỷ lệ làng nghề có hệ thống xử lý nước thải, rác thải: 32,25%.
2. Chỉ số cấp Chương trình (6 chỉ số):
a) Chỉ số 9:
- Tổng kinh phí thực hiện các chương trình, dự án cho nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: 56.000,0 triệu đồng, trong đó: Vốn chương trình mục tiêu 20.000 triệu đồng, vốn đối ứng của địa phương 9.000 triệu đồng, tư nhân đóng góp 27.000 triệu đồng.
b) Chỉ số 10: Số người được sử dụng nước thực tế từ công trình cấp nước xây mới, cải tạo nâng cấp mỗi năm: 30.150 người.
c) Chỉ số 11: Số nhà tiêu hợp vệ sinh xây dựng mới mỗi năm 11.794 công trình.
d) Chỉ số 12: Suất đầu tư bình quân xây dựng công trình cấp nước tập trung: 1.187.800,0 đồng/người.
e) Chỉ số 13: Tỷ lệ công trình cấp nước tập trung hoạt động bền vững: 15%.
f) Chỉ số 14: Tỷ lệ các loại mô hình quản lý công trình cấp nước tập trung:
- Mô hình doanh nghiệp tư nhân quản lý: 7/55 công trình = 12,72%.
- Mô hình doanh nghiệp cổ phần quản lý: 3/55 công trình = 5,45%.
- Mô hình cộng đồng quản lý: 27/55 công trình = 49,10%.
- Mô hình Hợp tác xã quản lý: 18/55 công trình = 32,73%.

Content:
Điều 1. Phê duyệt kết quả điều tra theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hà Nam năm 2011 theo Bộ chỉ số ban hành theo Quyết định số 51/2008/QĐ-BNN (gồm 14 chỉ số), cụ thể như sau:
1. Chỉ số cấp ngành (8 chỉ số):
a) Chỉ số 1: Tỷ lệ dân số của tỉnh sử dụng nước hợp vệ sinh: 73,63%.
b) Chỉ số 2: Tỷ lệ dân nông thôn sử dụng nước đáp ứng theo QCVN 02: 2009/BYT: (Do nguồn kinh phí hỗ trợ hạn chế nên chưa thực hiện được chỉ số này).
c) Chỉ số 3: Tỷ lệ trường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 85,9%.
d) Chỉ số 4: Tỷ lệ trạm y tế có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: 86,4%.
e) Chỉ số 5: Tỷ lệ công trình công cộng (chợ, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn) có nước và nhà tiêu HVS: 86,9%.
f) Chỉ số 6: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh: 54,58%.
g) Chỉ số 7: Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại chăn nuôi gia súc hợp vệ sinh: 51,10%.
h) Chỉ số 8: Tỷ lệ làng nghề có hệ thống xử lý nước thải, rác thải: 32,25%.
2. Chỉ số cấp Chương trình (6 chỉ số):
a) Chỉ số 9:
- Tổng kinh phí thực hiện các chương trình, dự án cho nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: 56.000,0 triệu đồng, trong đó: Vốn chương trình mục tiêu 20.000 triệu đồng, vốn đối ứng của địa phương 9.000 triệu đồng, tư nhân đóng góp 27.000 triệu đồng.
b) Chỉ số 10: Số người được sử dụng nước thực tế từ công trình cấp nước xây mới, cải tạo nâng cấp mỗi năm: 30.150 người.
c) Chỉ số 11: Số nhà tiêu hợp vệ sinh xây dựng mới mỗi năm 11.794 công trình.
d) Chỉ số 12: Suất đầu tư bình quân xây dựng công trình cấp nước tập trung: 1.187.800,0 đồng/người.
e) Chỉ số 13: Tỷ lệ công trình cấp nước tập trung hoạt động bền vững: 15%.
f) Chỉ số 14: Tỷ lệ các loại mô hình quản lý công trình cấp nước tập trung:
- Mô hình doanh nghiệp tư nhân quản lý: 7/55 công trình = 12,72%.
- Mô hình doanh nghiệp cổ phần quản lý: 3/55 công trình = 5,45%.
- Mô hình cộng đồng quản lý: 27/55 công trình = 49,10%.
- Mô hình Hợp tác xã quản lý: 18/55 công trình = 32,73%.