Document: Khoản 4 Điều 33 Thông tư 08/2017/TT-BTP hướng dẫn Luật Trợ giúp pháp lý giấy tờ trợ giúp pháp lý mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "15/11/2017", "sign_number": "08/2017/TT-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "15/11/2017", "sign_number": "08/2017/TT-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "15/11/2017", "sign_number": "08/2017/TT-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "15/11/2017", "sign_number": "08/2017/TT-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "15/11/2017", "sign_number": "08/2017/TT-BTP", "signer": "Lê Thành Long", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 33 Thông tư 08/2017/TT-BTP hướng dẫn Luật Trợ giúp pháp lý giấy tờ trợ giúp pháp lý mới nhất

Điều 33. Giấy tờ chứng minh người thuộc diện trợ giúp pháp lý
...
4. Giấy tờ chứng minh là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gồm một trong các giấy tờ sau:
a) Giấy tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định người có tên là người dân tộc thiểu số và nơi cư trú của người đó;
b) Văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ
giúp pháp lý là người dân tộc thiểu số và nơi cư trú của người đó.

Content:
Giấy tờ chứng minh là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gồm một trong các giấy tờ sau:
a) Giấy tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định người có tên là người dân tộc thiểu số và nơi cư trú của người đó;
b) Văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định người có yêu cầu trợ
giúp pháp lý là người dân tộc thiểu số và nơi cư trú của người đó.