Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5222/QĐ-UBND đào tạo nghề giải quyết việc làm phát triển tiểu thủ công nghiệp Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2015", "sign_number": "5222/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Viết Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2015", "sign_number": "5222/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Viết Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2015", "sign_number": "5222/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Viết Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2015", "sign_number": "5222/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Viết Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "09/11/2015", "sign_number": "5222/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Viết Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5222/QĐ-UBND đào tạo nghề giải quyết việc làm phát triển tiểu thủ công nghiệp Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho người lao động gắn với giải quyết việc làm và phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016-2020 gồm các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Đẩy mạnh xã hội hóa về đào tạo nghề; Huy động mọi nguồn lực tăng quy mô và chất lượng đào tạo nghề cho lĩnh vực TTCN – làng nghề.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Ngành nghề đào tạo: Tập trung đào tạo 10 nhóm nghề trọng điểm: Nghề mây tre đan; Nghề thêu ren, dệt thổ cẩm; Chế biến gỗ (Mộc mỹ nghệ, đóng tàu thuyền....); Chế biến nông sản, thực phẩm, trồng nấm, thủy hải sản; Nghề gây trồng và KD sinh vật cảnh; Nghề sản xuất hương, chổi, nón...; Nghề chế tác đá; Nghề kỹ thuật và cơ khí nông nghiệp; Kỹ năng hoạt động thương mại, du lịch; Nghề sản xuất vật liệu xây dựng.
2. Trình độ và hình thức đào tạo nghề:
- Trình độ trung cấp nghề, sơ cấp nghề: Đào tạo tại các trường nghề, trung tâm dạy nghề các huyện, thành, thị.
- Trình độ sơ cấp nghề: Đào tạo tại các cơ sở dạy nghề của các doanh nghiệp, HTX tại địa phương, làng nghề, làng có nghề.
- Truyền nghề, nâng cao tay nghề: Do các nghệ nhân, thợ giỏi truyền nghề trực tiếp tại địa phương, tại các doanh nghiệp, HTX, làng nghề, làng có nghề.
3. Kế hoạch, chỉ tiêu đào tạo nghề giai đoạn 2016 – 2020.
- Kế hoạch đào tạo giai đoạn 2016 – 2020:
ĐVT: Người

TT

Nội dung đào tạo

Tổng

2016

2017

2018

2019

2020

1

Sơ cấp nghề

39.000

5.390

7.030

7.810

8.660

10.110

2

Trung cấp nghề

1.000

200

200

200

200

200

Tổng

40.000

5.590

7.230

8.010

8.860

10.310

(Chi tiết có phụ lục số 01 đính kèm)
- Chỉ tiêu đào tạo giai đoạn 2016 – 2020 của các đơn vị (Nằm ngoài chỉ tiêu phân bổ theo kế hoạch sự nghiệp đào tạo nghề hàng năm của các đơn vị):
ĐVT: Người

TT

Đơn vị thực hiện

Tổng

2016

2017

2018

2019

2020

1

Liên minh HTX tỉnh (Trung tâm tư vấn hỗ trợ và các trung tâm dạy nghề DN)

11.000

1.550

2.000

2.200

2.450

2.800

2

Sở Công Thương (Trung tâm khuyến công)

10.070

1.360

1.830

2.010

2.160

2.710

3

Trường Trung cấp nghề KT-CN-TCN

7.930

1.130

1.400

1.600

1.800

2.000

4

Các trung tâm dạy nghề huyện, thị xã; Các trung tâm dạy nghề của các tổ chức đoàn thể

11.000

1.550

2.000

2.200

2.450

2.800

Tổng

40.000

5.590

7.230

8.010

8.860

10.310

(Chi tiết có phụ lục số 02, 03, 04, 05, 06, 07 đính kèm)
- Xây dựng thêm 30 làng nghề
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và người lao động:
- Tăng cường tuyên truyền sâu rộng các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về đào tạo nghề để các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị xã hội, doanh nghiệp, các cơ sở dạy nghề và nhân dân thấy được tầm quan trọng của công tác đào tạo nghề, phát triển ngành nghề TTCN và xây dựng làng nghề trong sự nghiệp CNH-HĐH và xây dựng nông thôn mới của địa phương để từ đó học nghề và lập nghiệp.
- Tăng cường tuyên truyền tư vấn học nghề TTCN và việc làm đối với người lao động, các chính sách ưu đãi đầu tư cho dạy nghề, hỗ trợ người học nghề.
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm của các thủ trưởng, giám đốc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, các nghệ nhân, thợ giỏi trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề TTCN, xây dựng làng nghề.
- Nâng cao nhận thức về trách nhiệm của các cơ sở dạy nghề và các doanh nghiệp trong mối quan hệ giữa đào tạo nghề và sử dụng lao động qua đào tạo. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất có trách nhiệm, vai trò quan trọng trong việc tham gia đóng góp nguồn lực vào quá trình đào tạo nghề và đảm bảo việc làm cho người học sau khi được đào tạo và giải quyết đầu ra của sản phẩm làng nghề.
- Tăng cường công tác tuyên truyền cho nhân dân và các em học sinh, định hướng phân luồng học nghề sau khi tốt nghiệp THCS, THPT, quan tâm các em học sinh học nghề, động viên khuyến khích các em học giỏi, tay nghề vững vàng, tiếp cận được công việc, hiệu quả sau đào tạo.
- Tăng cường thông tin quảng bá uy tín, chất lượng và tư vấn tìm việc làm sau đào tạo của các cơ sở đào tạo nghề tạo dựng được thương hiệu nơi đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo nghề của tỉnh.
2. Tăng cường quản lý nhà nước trong hoạt động dạy nghề:
- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành đối với công tác dạy nghề nói chung và đào tạo nghề TTCN nói riêng, đặc biệt là đào tạo các ngành nghề trọng điểm có tính truyền thống.
- Thực hiện tốt công tác quy hoạch và kế hoạch phát triển mạng lưới, nâng cao năng lực dạy nghề; Tiếp tục ban hành các cơ chế chính sách khuyến khích, thu hút nguồn lực, quản lý đào tạo nghề. Hướng dẫn các cơ sở dạy nghề nhất là cơ sở ngoài công lập tổ chức đào tạo theo đúng Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các hoạt động đào tạo, tập trung chỉ đạo về đổi mới về giáo trình đào tạo. Xử lý nghiêm các sai phạm trong đào tạo.
3. Gắn đào tạo nghề với kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương:
- Công tác đào tạo nghề của các cơ sở đào tạo nghề phải xuất phát từ kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ và tình hình thực tế ở địa phương, hướng tới phát triển ngành nghề, xây dựng làng nghề, làng có nghề và xây dựng nông thôn mới.
- Cấp ủy, chính quyền các cấp, các ngành cần có sự quan tâm tới công tác đào tạo nghề cho người lao động, đặc biệt là đào tạo các ngành nghề trọng điểm có tính truyền thống.
- Phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp trên địa bàn để xác định nhu cầu sử dụng lao động, nhu cầu ngành nghề đào tạo. Huy động các nguồn lực ở địa phương nhằm tăng cường quy mô và chất lượng đào tạo nghề cho lĩnh vực TTCN – làng nghề.
- Gắn kết và đẩy mạnh phát triển các “bà đỡ” HTX, doanh nghiệp tại địa phương làm đầu mối cung ứng dịch vụ, vật tư nguyên liệu và quan tâm giải quyết hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm TTCN, làng nghề, làm cơ sở vững chắc thu hút, giải quyết việc làm ổn định, tăng thu nhập cho người lao động sau đào tạo.
4. Phối hợp với các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, các trung tâm dạy nghề để đào tạo nghề lĩnh vực TTCN:
- Tăng cường nâng cao năng lực và chất lượng đào tạo của các trường, trung tâm dạy nghề: Tổ chức hoạt động các nội dung bồi dưỡng giáo viên, xây dựng chương trình, đặt hàng đào tạo nghề theo nhu cầu lao động kỹ thuật của doanh nghiệp, HTX. Tiếp tục phát huy tổ chức tốt các phong trào thi giáo viên dạy nghề giỏi, thi tay nghề trẻ, thi thiết bị dạy nghề tự làm ngày càng sâu rộng. Tổ chức các hoạt động phối hợp nhà trường và doanh nghiệp để xây dựng, cập nhật chương trình và hỗ trợ đào tạo kỹ năng nghề.
- Đổi mới hình thức đào tạo gắn với nội dung giáo trình và phương pháp giảng dạy, tăng cường liên kết với các khu công nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa, HTX, làng nghề trên cơ sở nhu cầu sử dụng lao động để có kế hoạch đào tạo ngành nghề, trình độ phù hợp; khuyến khích dạy nghề theo phương pháp chủ động, gắn lý thuyết với thực tiễn và phù hợp với đặc điểm của từng vùng, từng lĩnh vực.
- Gắn chặt với nhiệm vụ chuyên môn của các trường để phát triển các nghề có tính trọng điểm, có nhiều nhu cầu và gắn với giải quyết việc làm trên địa bàn.
- Mở rộng quan hệ với các trường đào tạo nghề trong và ngoài tỉnh để thực hiện chương trình liên kết đào tạo, học hỏi kinh nghiệm, các chương trình tiên tiến, trao đổi công nghệ.
5. Đa dạng hoá hình thức, phương pháp và cách thức đào tạo:
- Tăng thời lượng giờ thực hành, giảm thời lượng giờ lý thuyết. Hình thức, phương pháp dạy nghề phải phù hợp với đối tượng học nghề và yêu cầu công nghệ sản xuất.
- Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng các hình thức đào tạo nghề, truyền nghề hiện nay, nhất là hình thức các nghệ nhân, thợ giỏi truyền nghề tại cơ sở, tại hộ gia đình, làng nghề, làng có nghề trong phương thức vừa học lý thuyết vừa thực hành kỹ thuật. Hàng năm có kế hoạch, giải pháp để đào tạo và đào tạo lại đội ngũ giáo viên, nghệ nhân, thợ giỏi về phương pháp đào tạo và ứng dụng các công nghệ mới trong đào tạo.
- Nội dung chương trình đào tạo tại các cơ sở dạy nghề, hình thức truyền nghề trực tiếp phải bảo đảm các yêu cầu về kiến thức nghề, kỹ năng nghề và các kiến thức bổ trợ (an toàn lao động, pháp luật lao động, tổ chức liên kết, hợp tác sản xuất, tiêu thụ sản phẩm).
- Các cơ sở, hộ gia đình sản xuất, làng nghề, làng có nghề tạo điều kiện cho học viên được thực tập nghề, được làm việc sau học nghề.
- Xây dựng cơ chế chính sách phối hợp và thu hút nguồn nhân lực đầu tư từ các doanh nghiệp trong hoạt động đào tạo nghề.
- Hàng năm, tổ chức Hội thi tay nghề thợ giỏi cho đội ngũ thợ lành nghề mỗi năm 1 lần; Cấp chứng chỉ cho đội ngũ thợ giỏi đủ điều kiện để truyền nghề. Tổ chức xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi cấp tỉnh theo quy định.

Content:
Đẩy mạnh xã hội hóa về đào tạo nghề; Huy động mọi nguồn lực tăng quy mô và chất lượng đào tạo nghề cho lĩnh vực TTCN – làng nghề.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Ngành nghề đào tạo: Tập trung đào tạo 10 nhóm nghề trọng điểm: Nghề mây tre đan; Nghề thêu ren, dệt thổ cẩm; Chế biến gỗ (Mộc mỹ nghệ, đóng tàu thuyền....); Chế biến nông sản, thực phẩm, trồng nấm, thủy hải sản; Nghề gây trồng và KD sinh vật cảnh; Nghề sản xuất hương, chổi, nón...; Nghề chế tác đá; Nghề kỹ thuật và cơ khí nông nghiệp; Kỹ năng hoạt động thương mại, du lịch; Nghề sản xuất vật liệu xây dựng.
2. Trình độ và hình thức đào tạo nghề:
- Trình độ trung cấp nghề, sơ cấp nghề: Đào tạo tại các trường nghề, trung tâm dạy nghề các huyện, thành, thị.
- Trình độ sơ cấp nghề: Đào tạo tại các cơ sở dạy nghề của các doanh nghiệp, HTX tại địa phương, làng nghề, làng có nghề.
- Truyền nghề, nâng cao tay nghề: Do các nghệ nhân, thợ giỏi truyền nghề trực tiếp tại địa phương, tại các doanh nghiệp, HTX, làng nghề, làng có nghề.
3. Kế hoạch, chỉ tiêu đào tạo nghề giai đoạn 2016 – 2020.
- Kế hoạch đào tạo giai đoạn 2016 – 2020:
ĐVT: Người

TT

Nội dung đào tạo

Tổng

2016

2017

2018

2019

2020

1

Sơ cấp nghề

39.000

5.390

7.030

7.810

8.660

10.110

2

Trung cấp nghề

1.000

200

200

200

200

200

Tổng

40.000

5.590

7.230

8.010

8.860

10.310

(Chi tiết có phụ lục số 01 đính kèm)
- Chỉ tiêu đào tạo giai đoạn 2016 – 2020 của các đơn vị (Nằm ngoài chỉ tiêu phân bổ theo kế hoạch sự nghiệp đào tạo nghề hàng năm của các đơn vị):
ĐVT: Người

TT

Đơn vị thực hiện

Tổng

2016

2017

2018

2019

2020

1

Liên minh HTX tỉnh (Trung tâm tư vấn hỗ trợ và các trung tâm dạy nghề DN)

11.000

1.550

2.000

2.200

2.450

2.800

2

Sở Công Thương (Trung tâm khuyến công)

10.070

1.360

1.830

2.010

2.160

2.710

3

Trường Trung cấp nghề KT-CN-TCN

7.930

1.130

1.400

1.600

1.800

2.000

4

Các trung tâm dạy nghề huyện, thị xã; Các trung tâm dạy nghề của các tổ chức đoàn thể

11.000

1.550

2.000

2.200

2.450

2.800

Tổng

40.000

5.590

7.230

8.010

8.860

10.310

(Chi tiết có phụ lục số 02, 03, 04, 05, 06, 07 đính kèm)
- Xây dựng thêm 30 làng nghề
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và người lao động:
- Tăng cường tuyên truyền sâu rộng các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về đào tạo nghề để các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị xã hội, doanh nghiệp, các cơ sở dạy nghề và nhân dân thấy được tầm quan trọng của công tác đào tạo nghề, phát triển ngành nghề TTCN và xây dựng làng nghề trong sự nghiệp CNH-HĐH và xây dựng nông thôn mới của địa phương để từ đó học nghề và lập nghiệp.
- Tăng cường tuyên truyền tư vấn học nghề TTCN và việc làm đối với người lao động, các chính sách ưu đãi đầu tư cho dạy nghề, hỗ trợ người học nghề.
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm của các thủ trưởng, giám đốc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, các nghệ nhân, thợ giỏi trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề TTCN, xây dựng làng nghề.
- Nâng cao nhận thức về trách nhiệm của các cơ sở dạy nghề và các doanh nghiệp trong mối quan hệ giữa đào tạo nghề và sử dụng lao động qua đào tạo. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất có trách nhiệm, vai trò quan trọng trong việc tham gia đóng góp nguồn lực vào quá trình đào tạo nghề và đảm bảo việc làm cho người học sau khi được đào tạo và giải quyết đầu ra của sản phẩm làng nghề.
- Tăng cường công tác tuyên truyền cho nhân dân và các em học sinh, định hướng phân luồng học nghề sau khi tốt nghiệp THCS, THPT, quan tâm các em học sinh học nghề, động viên khuyến khích các em học giỏi, tay nghề vững vàng, tiếp cận được công việc, hiệu quả sau đào tạo.
- Tăng cường thông tin quảng bá uy tín, chất lượng và tư vấn tìm việc làm sau đào tạo của các cơ sở đào tạo nghề tạo dựng được thương hiệu nơi đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo nghề của tỉnh.
2. Tăng cường quản lý nhà nước trong hoạt động dạy nghề:
- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành đối với công tác dạy nghề nói chung và đào tạo nghề TTCN nói riêng, đặc biệt là đào tạo các ngành nghề trọng điểm có tính truyền thống.
- Thực hiện tốt công tác quy hoạch và kế hoạch phát triển mạng lưới, nâng cao năng lực dạy nghề; Tiếp tục ban hành các cơ chế chính sách khuyến khích, thu hút nguồn lực, quản lý đào tạo nghề. Hướng dẫn các cơ sở dạy nghề nhất là cơ sở ngoài công lập tổ chức đào tạo theo đúng Luật Giáo dục nghề nghiệp.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các hoạt động đào tạo, tập trung chỉ đạo về đổi mới về giáo trình đào tạo. Xử lý nghiêm các sai phạm trong đào tạo.
3. Gắn đào tạo nghề với kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương:
- Công tác đào tạo nghề của các cơ sở đào tạo nghề phải xuất phát từ kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ và tình hình thực tế ở địa phương, hướng tới phát triển ngành nghề, xây dựng làng nghề, làng có nghề và xây dựng nông thôn mới.
- Cấp ủy, chính quyền các cấp, các ngành cần có sự quan tâm tới công tác đào tạo nghề cho người lao động, đặc biệt là đào tạo các ngành nghề trọng điểm có tính truyền thống.
- Phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp trên địa bàn để xác định nhu cầu sử dụng lao động, nhu cầu ngành nghề đào tạo. Huy động các nguồn lực ở địa phương nhằm tăng cường quy mô và chất lượng đào tạo nghề cho lĩnh vực TTCN – làng nghề.
- Gắn kết và đẩy mạnh phát triển các “bà đỡ” HTX, doanh nghiệp tại địa phương làm đầu mối cung ứng dịch vụ, vật tư nguyên liệu và quan tâm giải quyết hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm TTCN, làng nghề, làm cơ sở vững chắc thu hút, giải quyết việc làm ổn định, tăng thu nhập cho người lao động sau đào tạo.
4. Phối hợp với các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, các trung tâm dạy nghề để đào tạo nghề lĩnh vực TTCN:
- Tăng cường nâng cao năng lực và chất lượng đào tạo của các trường, trung tâm dạy nghề: Tổ chức hoạt động các nội dung bồi dưỡng giáo viên, xây dựng chương trình, đặt hàng đào tạo nghề theo nhu cầu lao động kỹ thuật của doanh nghiệp, HTX. Tiếp tục phát huy tổ chức tốt các phong trào thi giáo viên dạy nghề giỏi, thi tay nghề trẻ, thi thiết bị dạy nghề tự làm ngày càng sâu rộng. Tổ chức các hoạt động phối hợp nhà trường và doanh nghiệp để xây dựng, cập nhật chương trình và hỗ trợ đào tạo kỹ năng nghề.
- Đổi mới hình thức đào tạo gắn với nội dung giáo trình và phương pháp giảng dạy, tăng cường liên kết với các khu công nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa, HTX, làng nghề trên cơ sở nhu cầu sử dụng lao động để có kế hoạch đào tạo ngành nghề, trình độ phù hợp; khuyến khích dạy nghề theo phương pháp chủ động, gắn lý thuyết với thực tiễn và phù hợp với đặc điểm của từng vùng, từng lĩnh vực.
- Gắn chặt với nhiệm vụ chuyên môn của các trường để phát triển các nghề có tính trọng điểm, có nhiều nhu cầu và gắn với giải quyết việc làm trên địa bàn.
- Mở rộng quan hệ với các trường đào tạo nghề trong và ngoài tỉnh để thực hiện chương trình liên kết đào tạo, học hỏi kinh nghiệm, các chương trình tiên tiến, trao đổi công nghệ.
Đa dạng hoá hình thức, phương pháp và cách thức đào tạo:
- Tăng thời lượng giờ thực hành, giảm thời lượng giờ lý thuyết. Hình thức, phương pháp dạy nghề phải phù hợp với đối tượng học nghề và yêu cầu công nghệ sản xuất.
- Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng các hình thức đào tạo nghề, truyền nghề hiện nay, nhất là hình thức các nghệ nhân, thợ giỏi truyền nghề tại cơ sở, tại hộ gia đình, làng nghề, làng có nghề trong phương thức vừa học lý thuyết vừa thực hành kỹ thuật. Hàng năm có kế hoạch, giải pháp để đào tạo và đào tạo lại đội ngũ giáo viên, nghệ nhân, thợ giỏi về phương pháp đào tạo và ứng dụng các công nghệ mới trong đào tạo.
- Nội dung chương trình đào tạo tại các cơ sở dạy nghề, hình thức truyền nghề trực tiếp phải bảo đảm các yêu cầu về kiến thức nghề, kỹ năng nghề và các kiến thức bổ trợ (an toàn lao động, pháp luật lao động, tổ chức liên kết, hợp tác sản xuất, tiêu thụ sản phẩm).
- Các cơ sở, hộ gia đình sản xuất, làng nghề, làng có nghề tạo điều kiện cho học viên được thực tập nghề, được làm việc sau học nghề.
- Xây dựng cơ chế chính sách phối hợp và thu hút nguồn nhân lực đầu tư từ các doanh nghiệp trong hoạt động đào tạo nghề.
- Hàng năm, tổ chức Hội thi tay nghề thợ giỏi cho đội ngũ thợ lành nghề mỗi năm 1 lần; Cấp chứng chỉ cho đội ngũ thợ giỏi đủ điều kiện để truyền nghề. Tổ chức xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân, Thợ giỏi cấp tỉnh theo quy định.