Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2586/QĐ-UBND năm 2014 mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến công địa phương Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/10/2014", "sign_number": "2586/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/10/2014", "sign_number": "2586/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/10/2014", "sign_number": "2586/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/10/2014", "sign_number": "2586/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "02/10/2014", "sign_number": "2586/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2586/QĐ-UBND năm 2014 mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến công địa phương Khánh Hòa

Điều 1. Ban hành mức chi hỗ trợ và mức hỗ trợ khi quyết toán đề án khuyến công địa phương đối với một số nội dung hoạt động khuyến công theo Điểm b, c, g, l, o, Khoản 2, Điều 6 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC- BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Liên Bộ: Tài chính - Công thương về hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương, cụ thể như sau:
1. Các mức chi hỗ trợ
1.1. Mức chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng cơ bản phục vụ cho việc lắp đặt, bảo quản máy móc thiết bị (giá trị xây dựng cơ bản để tính tổng mức hỗ trợ tối đa bằng 20% tổng giá trị mua sắm máy móc thiết bị), hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật:
a) Mô hình có tổng vốn đầu tư dưới 500 triệu đồng, mức hỗ trợ tối đa 25%/tổng vốn đầu tư, nhưng không quá 105 triệu đồng/mô hình.
b) Mô hình có tổng vốn đầu tư từ 500 triệu đồng đến dưới 1.000 triệu đồng, mức hỗ trợ tối đa 21%/tổng vốn đầu tư, nhưng không quá 170 triệu đồng/mô hình.
c) Mô hình có tổng vốn đầu tư từ 1.000 triệu đồng đến dưới 2.000 triệu đồng, mức hỗ trợ tối đa 17%/tổng vốn đầu tư, nhưng không quá 260 triệu đồng/mô hình.
d) Mô hình có tổng vốn đầu tư từ 2.000 triệu đồng đến dưới 3.300 triệu đồng, mức hỗ trợ tối đa 13%/tổng vốn đầu tư, nhưng không quá 330 triệu đồng/mô hình.
đ) Mô hình có tổng vốn đầu tư từ 3.300 triệu đồng trở lên, mức hỗ trợ tối đa 10%/tổng vốn đầu tư, nhưng không quá 400 triệu đồng/mô hình.
1.2. Mức chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ tiên tiến vào cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nông thôn, bao gồm các chi phí: Mua sắm máy móc thiết bị và xây dựng cơ bản phục vụ cho việc lắp đặt, bảo quản máy móc thiết bị (trong đó, giá trị xây dựng cơ bản để tính tổng mức hỗ trợ không quá 20% tổng giá trị mua sắm máy móc thiết bị):
a) Đề án có tổng vốn đầu tư dưới 500 triệu đồng, mức hỗ trợ tối đa 25%/tổng vốn đầu tư, nhưng không quá 100 triệu đồng/cơ sở.
b) Đề án có tổng vốn đầu tư từ 500 triệu đồng đến dưới 1.500 triệu đồng, mức hỗ trợ tối đa 20%/tổng vốn đầu tư nhưng không quá 150 triệu đồng/cơ sở.
c) Đề án có tổng vốn đầu tư từ 1.500 triệu đồng trở lên, mức hỗ trợ tối đa 10%/tổng vốn đầu tư, nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở.
1.3. Mức chi hỗ trợ (được xác định trên tổng vốn đầu tư của từng cơ sở) sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn (bao gồm các chi phí: Sửa chữa, xây dựng cơ bản và mua sắm máy móc thiết bị):
a) Đề án có tổng vốn đầu tư dưới 500 triệu đồng, mức hỗ trợ tối đa 25%/tổng vốn đầu tư, nhưng không quá 100 triệu đồng/cơ sở.
b) Đề án có tổng vốn đầu tư từ 500 triệu đồng đến dưới 1.500 triệu đồng, mức hỗ trợ tối đa 20%/tổng vốn đầu tư, nhưng không quá 180 triệu đồng/cơ sở.
c) Đề án có tổng vốn đầu tư từ 1.500 triệu đồng đến dưới 2.400 triệu đồng, mức hỗ trợ tối đa 12%/tổng vốn đầu tư, nhưng không quá 240 triệu đồng/cơ sở.
d) Đề án có tổng vốn đầu tư từ 2.400 triệu đồng trở lên, mức hỗ trợ tối đa 10%/tổng vốn đầu tư, nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở.
1.4. Chi cho tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, cấp tỉnh:
a) Chi cho tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, cấp tỉnh. Mức hỗ trợ không quá 30 triệu đồng/lần đối với cấp huyện và 80 triệu đồng/lần đối với cấp tỉnh.
b) Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn: Đạt giải cấp huyện được thưởng không quá 02 triệu đồng/sản phẩm; đạt giải cấp tỉnh được thưởng không quá 04 triệu đồng/sản phẩm.
1.5. Chi hỗ trợ để thành lập hội, hiệp hội ngành nghề cấp tỉnh, cấp huyện:
Mức hỗ trợ tối đa là 30% chi phí thành lập nhưng tối đa không vượt quá 20 triệu đồng/hội, hiệp hội đối với cấp huyện và 50 triệu đồng/hội, hiệp hội đối với cấp tỉnh.
1.6. Mức chi hỗ trợ cho các mô hình, đề án, cơ sở khuyến công, đầu tư nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cơ sở nông nghiệp nông thôn thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ; địa bàn các xã khó khăn theo quy định tại Quyết định số 1049/2014/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn; địa bàn các xã trong kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bằng 1,3 lần so với mức hỗ trợ tương ứng quy định tại Khoản 1.1, 1.2 và 1.3 của Điều này.
1.7. Mức chi hỗ trợ cho các mô hình, đề án, cơ sở khuyến công thuộc ngành nghề công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn theo danh mục ngành nghề được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; các cơ sở sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; các cơ sở có sản phẩm đạt sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh trở lên bằng 1,2 lần so với mức hỗ trợ tương ứng quy định tại Khoản 1.1, 1.2 và 1.3 của Điều này.
Đối với mô hình, cơ sở khuyến công đáp ứng đủ hai điều kiện quy định tại Điểm 1.6 và 1.7 trên thì được hưởng mức hỗ trợ quy định tại Điểm 1.6, Khoản 1, Quyết định này.

Content:
Các mức chi hỗ trợ
1.Mức chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng cơ bản phục vụ cho việc lắp đặt, bảo quản máy móc thiết bị (giá trị xây dựng cơ bản để tính tổng mức hỗ trợ tối đa bằng 20% tổng giá trị mua sắm máy móc thiết bị), hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật:
a) Mô hình có tổng vốn đầu tư dưới 500 triệu đồng, mức hỗ trợ tối đa 25%/tổng vốn đầu tư, nhưng không quá 105 triệu đồng/mô hình.
b) Mô hình có tổng vốn đầu tư từ 500 triệu đồng đến dưới 1.000 triệu đồng, mức hỗ trợ tối đa 21%/tổng vốn đầu tư, nhưng không quá 170 triệu đồng/mô hình.
c) Mô hình có tổng vốn đầu tư từ 1.000 triệu đồng đến dưới 2.000 triệu đồng, mức hỗ trợ tối đa 17%/tổng vốn đầu tư, nhưng không quá 260 triệu đồng/mô hình.
d) Mô hình có tổng vốn đầu tư từ 2.000 triệu đồng đến dưới 3.300 triệu đồng, mức hỗ trợ tối đa 13%/tổng vốn đầu tư, nhưng không quá 330 triệu đồng/mô hình.
đ) Mô hình có tổng vốn đầu tư từ 3.300 triệu đồng trở lên, mức hỗ trợ tối đa 10%/tổng vốn đầu tư, nhưng không quá 400 triệu đồng/mô hình.
1.2. Mức chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ tiên tiến vào cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nông thôn, bao gồm các chi phí: Mua sắm máy móc thiết bị và xây dựng cơ bản phục vụ cho việc lắp đặt, bảo quản máy móc thiết bị (trong đó, giá trị xây dựng cơ bản để tính tổng mức hỗ trợ không quá 20% tổng giá trị mua sắm máy móc thiết bị):
a) Đề án có tổng vốn đầu tư dưới 500 triệu đồng, mức hỗ trợ tối đa 25%/tổng vốn đầu tư, nhưng không quá 100 triệu đồng/cơ sở.
b) Đề án có tổng vốn đầu tư từ 500 triệu đồng đến dưới 1.500 triệu đồng, mức hỗ trợ tối đa 20%/tổng vốn đầu tư nhưng không quá 150 triệu đồng/cơ sở.
c) Đề án có tổng vốn đầu tư từ 1.500 triệu đồng trở lên, mức hỗ trợ tối đa 10%/tổng vốn đầu tư, nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở.
1.3. Mức chi hỗ trợ (được xác định trên tổng vốn đầu tư của từng cơ sở) sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn (bao gồm các chi phí: Sửa chữa, xây dựng cơ bản và mua sắm máy móc thiết bị):
a) Đề án có tổng vốn đầu tư dưới 500 triệu đồng, mức hỗ trợ tối đa 25%/tổng vốn đầu tư, nhưng không quá 100 triệu đồng/cơ sở.
b) Đề án có tổng vốn đầu tư từ 500 triệu đồng đến dưới 1.500 triệu đồng, mức hỗ trợ tối đa 20%/tổng vốn đầu tư, nhưng không quá 180 triệu đồng/cơ sở.
c) Đề án có tổng vốn đầu tư từ 1.500 triệu đồng đến dưới 2.400 triệu đồng, mức hỗ trợ tối đa 12%/tổng vốn đầu tư, nhưng không quá 240 triệu đồng/cơ sở.
d) Đề án có tổng vốn đầu tư từ 2.400 triệu đồng trở lên, mức hỗ trợ tối đa 10%/tổng vốn đầu tư, nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở.
1.4. Chi cho tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, cấp tỉnh:
a) Chi cho tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, cấp tỉnh. Mức hỗ trợ không quá 30 triệu đồng/lần đối với cấp huyện và 80 triệu đồng/lần đối với cấp tỉnh.
b) Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn: Đạt giải cấp huyện được thưởng không quá 02 triệu đồng/sản phẩm; đạt giải cấp tỉnh được thưởng không quá 04 triệu đồng/sản phẩm.
1.5. Chi hỗ trợ để thành lập hội, hiệp hội ngành nghề cấp tỉnh, cấp huyện:
Mức hỗ trợ tối đa là 30% chi phí thành lập nhưng tối đa không vượt quá 20 triệu đồng/hội, hiệp hội đối với cấp huyện và 50 triệu đồng/hội, hiệp hội đối với cấp tỉnh.
1.6. Mức chi hỗ trợ cho các mô hình, đề án, cơ sở khuyến công, đầu tư nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cơ sở nông nghiệp nông thôn thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ; địa bàn các xã khó khăn theo quy định tại Quyết định số 1049/2014/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn; địa bàn các xã trong kế hoạch thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bằng 1,3 lần so với mức hỗ trợ tương ứng quy định tại Khoản 1.1, 1.2 và 1.3 của Điều này.
1.7. Mức chi hỗ trợ cho các mô hình, đề án, cơ sở khuyến công thuộc ngành nghề công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn theo danh mục ngành nghề được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; các cơ sở sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; các cơ sở có sản phẩm đạt sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh trở lên bằng 1,2 lần so với mức hỗ trợ tương ứng quy định tại Khoản 1.1, 1.2 và 1.3 của Điều này.
Đối với mô hình, cơ sở khuyến công đáp ứng đủ hai điều kiện quy định tại Điểm 1.6 và 1.7 trên thì được hưởng mức hỗ trợ quy định tại Điểm 1.6, Khoản 1, Quyết định này.