Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1336/QĐ-UBND 2015 Tổng thể phát triển kinh tế xã hội Mỹ Tho Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1336/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1336/QĐ-UBND 2015 Tổng thể phát triển kinh tế xã hội Mỹ Tho Tiền Giang

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Mỹ Tho đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với nội dung chủ yếu sau:
...
9. Định hướng phát triển kinh tế xã hội đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát:
Đến 2030, phát triển thành phố Mỹ Tho thành trung tâm thương mại dịch vụ, trung tâm công nghiệp công nghệ cao, trung tâm du lịch sinh thái và hội chợ thông tin - triển lãm, trung tâm văn hóa, trung tâm giáo dục - đào tạo, trung tâm chẩn đoán và điều trị kỹ thuật cao... của khu vực Bắc sông Tiền. Giữ vững tốc độ tăng trưởng và thu nhập bình quân đầu người nằm trong nhóm dẫn đầu so với mặt bằng chung cả tỉnh. Hoàn chỉnh hạ tầng khu đô thị trung tâm và 04 khu đô thị đồng bộ với việc tách lập thêm 2 phường mới; ngày càng phát triển đô thị theo hướng hiện đại và thân thiện với môi trường, cảnh quan. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch sang dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp, trong đó dịch vụ giữ vai trò khu vực kinh tế chủ đạo, chủ lực; phát triển đồng bộ công nghiệp - xây dựng theo hướng tăng hàm lượng công nghệ; đẩy mạnh nông nghiệp đô thị công nghệ cao.
Thu hút phát triển mạnh các cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa có tầm phục vụ cấp tỉnh, cấp vùng và đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư xây dựng phát triển các cơ sở này. Hạn chế phân hóa về thu nhập, đời sống và phúc lợi xã hội giữa đô thị và nông thôn, giữa phi nông nghiệp và nông nghiệp; xây dựng thành phố văn minh, trật tự, cảnh quan thân thiện với môi trường.
b) Mục tiêu cụ thể:
* Về kinh tế:
- Giá trị sản xuất giai đoạn 2021-2030 tăng bình quân 8,2%/năm; trong đó, giai đoạn 2021-2025 tăng 9,0%/năm, giai đoạn 2026-2030 tăng 7,5%/năm.
- Thu nhập trên địa bàn bình quân đầu người tăng 8,0%/năm, tương đương 14.000 USD vào năm 2025 và 20.300 USD vào năm 2030.
- Cơ cấu kinh tế trên địa bàn sau năm 2025 là dịch vụ - công nghiệp và nông nghiệp.
- Huy động ngân sách nhà nước từ kinh tế địa phương theo phân cấp thành phố tăng 9-12%/năm.
- Tổng đầu tư xã hội bằng 30% tổng giá trị gia tăng.
* Về xã hội
- Dân số (kể cả dân số tăng cơ học và vãng lai dài hạn) năm 2030 gần 300.000 người.
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 85% vào năm 2030.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,0%/năm; dân số tập thể dục thể thao thường xuyên năm 2030 trên 45%.
- Phấn đấu đạt tỷ lệ huy động các cấp từ mầm non đến trung học cơ sở tiếp cận 100% vào năm 2030, trung học phổ thông và tương đương trên 95%; 100% trường đạt chuẩn, tiếp cận 78% lao động trong độ tuổi được đào tạo.
- Số giường bệnh/vạn dân trên 85, số bác sĩ/vạn dân gần 23 vào năm 2030.
- Số lao động thành thị năm 2030 chưa có việc làm dưới 3%; tỷ lệ thời gian lao động khu vực nông thôn trên 95%.
- Duy trì tỷ lệ hộ sử dụng điện 100%.
* Về môi trường
- Tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch là 100%; tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước qua hệ thống cấp nước tập trung 100%.
- Đạt tỷ lệ thu gom rác đô thị tiếp cận 100%. Phấn đấu đạt 100% cơ sở sản xuất xây dựng mới đạt tiêu chuẩn môi trường. Đến năm 2030, đảm bảo các khu đô thị mở rộng cơ bản có hệ thống thoát nước thải, tỷ lệ xử lý trên 95%.
c) Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực:
- Về nông nghiệp, nông thôn
Diện tích cây lâu năm giảm còn dưới 1.000 ha, diện tích gieo trồng rau đậu ổn định trong khoảng 1.000 ha. Trong đó: có 20-25% vườn kết hợp biệt thự vườn và du lịch sinh thái; trên 95% diện tích rau màu là rau an toàn và trên 75% diện tích đạt chuẩn Viet GAP; hình thành vùng hoa, vùng cung ứng giống cây trồng với các điểm canh tác công nghệ cao. Về cơ bản trên 90% diện tích canh tác đã hoàn thiện liên kết sản xuất - tiêu thụ giữa doanh nghiệp và nông dân và các tổ chức hợp tác hóa kiểu mới đã chủ động cung ứng nông sản phẩm với thị trường. Tỷ trọng dịch vụ nông nghiệp chiếm trên 20% tương ứng với quá trình phát triển của trại chuyên rau màu, hoa, vườn đa chức năng. Hệ thống thủy lợi được kiên cố hóa 20-25%, 100% diện tích rau màu sử dụng bơm điện nhỏ.
Tổng đàn gia súc gia cầm giảm 7-8%/năm theo tiến trình phát triển đô thị. Đến 2030, chủ yếu là chăn nuôi các loại gia súc gia cầm đặc sản tại khu vực nông thôn theo quy mô gia trại kết hợp với bảo đảm điều kiện vệ sinh phòng dịch và môi trường nuôi.
Diện tích nuôi thủy sản và sản lượng giảm nhẹ; lĩnh vực ương nuôi cá cảnh có nhiều điều kiện phát triển theo kinh tế đô thị. Sau năm 2025, sẽ khởi động dự án dịch chuyển phần lớn khu vực hậu cần nghề cá từ phường Tân Long sang khu liên hợp cảng cá - chợ đầu mối thủy sản phường 9 - Tân Mỹ Chánh.
- Về công nghiệp, xây dựng
Dự báo có khả năng hình thành các khu, cụm công nghiệp chuyên công nghiệp hỗ trợ. Ngoài ra, theo tiến độ phát triển đô thị, cần dự trù các khu vực tập trung các doanh nghiệp nhỏ và vừa di dời từ trong nội thị, phân bố chủ yếu tại khu đô thị phía Tây. Tốc độ tăng trưởng công nghiệp trong khoảng 6-7%/năm. Các lĩnh vực chủ đạo phát triển thêm sau 2020: công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ nhằm cung ứng linh kiện phụ tùng và lắp ráp hạ nguồn cho công nghệ phẩm dân dụng; công nghiệp liên quan đến năng lượng sạch và vật liệu xây dựng mới.
Ngành xây dựng duy trì tốc độ tăng trưởng 7-9%/năm, trong đó tỷ lệ các doanh nghiệp thường trú tại địa bàn khoảng 90% vào năm 2030. Sau năm 2020 lĩnh vực tư vấn, thiết kế về xây dựng trên địa bàn phát triển mạnh theo tiến độ phát triển các khu đô thị và công trình dịch vụ, công cộng.
* Về thương mại và dịch vụ
Lĩnh vực thương mại dự báo tăng trưởng 11-12%/năm theo tiến độ phát triển các khu đô thị, trong đó: khu đô thị trung tâm, phát triển các lĩnh vực thương mại đầu mối, hàng tiêu dùng và xuất nhập khẩu; khu đô thị phía Tây, phát triển thương mại phục vụ sinh hoạt và đời sống cho khu đô thị hậu cần công nghiệp; khu đô thị phía Tây Bắc, trở thành trung tâm thương mại đầu mối và phát luồng hàng đầu của thành phố vào năm 2030; khu đô thị phía Đông và phía Đông Bắc, chủ yếu các loại hình thương mại phục vụ dân sinh đô thị; tại khu vực nông thôn, bên cạnh các chợ truyền thống, bắt đầu phát triển các loại hình phân phối hiện đại.
Lĩnh vực vận tải giữ mức tăng trưởng 11-12%/năm; sau 2020, vận tải đường bộ phát triển mạnh với sự góp phần của hệ thống đường cao tốc, đường sắt và các tuyến giao thông công cộng phát triển nội tỉnh, liên tỉnh. Vận tải thủy phát triển chủ yếu theo tuyến sông Tiền với hệ thống kho vận tại cảng Mỹ Tho; sau 2025, quá trình phát triển mạnh đô thị hóa tại Tân Long sẽ làm phát sinh nhu cầu khởi động hệ thống cảng cá kết hợp hậu cần và kho vận tại Tân Mỹ Chánh.
Lĩnh vực du lịch tăng trên 12%/năm; đến 2030, phát triển du lịch trên địa bàn thành 03 khu vực: khu đô thị trung tâm, khu đô thị phía Tây Bắc và cù lao Thới Sơn.
Lĩnh vực ngân hàng tăng trên 10%/năm; đến 2030, hầu hết các ngân hàng thương mại trong và ngoài nước đều phát triển chi nhánh tại thành phố; tại khu đô thị phía Tây Bắc dự kiến hình thành 01 khu chuyên tài chính.
IV. DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 (Phụ lục đính kèm)
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp huy động các nguồn vốn đầu tư
Để đạt được những mục tiêu đề ra trong quy hoạch, tổng nhu cầu vốn đầu tư trong giai đoạn 2016-2020 khoảng 49.300 tỷ đồng.
a) Đối với nguồn sách Trung ương và tỉnh, kiến nghị các cấp Trung ương và tỉnh trong việc ghi vốn các công trình và đầu tư theo kế hoạch; cấp thành phố phối hợp với cấp tỉnh tạo điều kiện cho việc thi công công trình trên địa bàn theo đúng kế hoạch bảo đảm điều kiện môi trường, mặt bằng thi công... Chủ động phối hợp với các sở, ngành tỉnh trong việc huy động các nguồn vốn ODA phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
b) Đối với nguồn vốn ngân sách thành phố, phân bổ, tính toán tiến độ và ghi vốn các công trình phù hợp với khả năng tiếp nhận dự án trên địa bàn; ưu tiên các công trình có tính chất dẫn luồng và phát luồng đầu tư; tăng khả năng tiếp nhận nguồn vốn đầu tư theo đúng tiến độ, tránh tắc nghẽn quá trình đầu tư vốn; tổ chức tốt các khâu từ quy hoạch thiết kế - đấu thầu - tổ chức thi công, giám sát, nghiệm thu, hoàn công và thanh toán đúng tiến độ.
c) Đối với nguồn vốn trong dân, xây dựng hệ thống dữ liệu về các khu dân cư đô thị, các trung tâm thương mại - dịch vụ, khu - cụm công nghiệp với các điều kiện ưu đãi kèm theo; thực hiện tốt công tác thẩm tra và đánh giá về nhà đầu tư và dự án đầu tư; đối thoại trực tiếp với các nhà đầu tư về vấn đề có liên quan đến đầu tư công, thương nghiệp…; xây dựng và tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành 1 khu đô thị chuyên đề về tài chính tín dụng... Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực cán bộ công chức thực thi nhiệm vụ liên quan đến đầu tư, thu hút đầu tư, đất đai... tạo mọi điều kiện để thu hút các nhà đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trên địa bàn. Nghiên cứu dùng quỹ phát triển đất tạo lập quỹ đất sạch theo các trục giao thông đô thị mới nhằm làm cơ sở mời gọi đầu tư phát triển các khu đô thị, phát triển thương mại dịch vụ... bảo đảm sẵn sàng các yếu tố huy động nguồn vốn đầu tư như: thông tin đất đai, lao động, viễn thông, giao thông, điện, nước, nhà ở cho người thu nhập thấp, tiếp cận tín dụng...
2. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Triển khai thực hiện tốt cơ chế, chính sách, nhất là chính sách ưu đãi về xã hội hóa của Trung ương, tỉnh nhằm tăng cường xã hội hóa trong giáo dục, đào tạo, dạy nghề. Thường xuyên đào tạo và đào tạo lại các cán bộ, công chức, viên chức về chuyên môn, nghiệp vụ; huy động toàn xã hội đóng góp vào giáo dục và đào tạo; khuyến khích phát triển quỹ khuyến học, cấp học bổng cho học sinh giỏi, học sinh nghèo và đối tượng chính sách; nghiên cứu chính sách nhập cư vào đô thị khuyến khích đối với người có trình độ chuyên môn kỹ thuật nghiệp vụ, người có trình độ học vấn cao, người có vốn; nghiên cứu và triển khai các chính sách thu hút và hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp có hàm lượng công nghệ cao.
3. Giải pháp về khoa học và công nghệ
Tăng cường đầu tư xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ trong khu vực nhà nước và dân doanh; thực hiện tốt cơ chế phối hợp giữa các sở, ngành có liên quan và địa phương trong công tác đưa tiến bộ khoa học công nghệ vào phục vụ cho phát triển sản xuất; phát triển nhanh công nghệ thông tin vào trường học, các cơ quan quản lý nhà nước; nghiên cứu và triển khai chính sách hỗ trợ và khuyến khích quá trình chọn lọc đầu tư vào khu vực công nghiệp; hỗ trợ đăng ký và quảng bá thương hiệu, sản phẩm đối với sản phẩm chủ lực của địa phương.
4. Giải pháp về sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường
Hoàn chỉnh kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tăng cường và nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai và rà soát, điều chỉnh kịp thời, phù hợp tình hình kinh tế - xã hội của địa phương. Phối hợp trong xây dựng kế hoạch sử dụng nước ngầm tối ưu kết hợp với thường xuyên quan trắc và bảo vệ nguồn nước mặt.
Tổ chức triển khai thực hiện tốt các quy định của pháp luật, các chương trình về bảo vệ tài nguyên và môi trường. Tuyên truyền và triển khai các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường đến tận người dân và các cơ sở sản xuất, kinh doanh. Khuyến khích tạo điều kiện di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh ô nhiễm môi trường ra khỏi đô thị trung tâm và vào các cụm công nghiệp. Triển khai cải tạo, xây dựng hệ thống thu gom và xử lý rác thải, nước thải theo đúng quy hoạch, kiểm soát môi trường đối với các nơi chăn nuôi tập trung, kiểm soát các cơ sở giết mổ tập trung.
Tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường để việc bảo vệ môi trường đi sâu vào nếp sống của mọi tầng lớp xã hội; đẩy mạnh công tác xã hội hóa bảo vệ môi trường kết hợp với công tác kế hoạch hóa và cân đối các nguồn lực, tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường. Có biện pháp hữu hiệu để giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhất là khu vực đô thị và khu sản xuất công nghiệp tập trung.
5. Ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng
Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đối với môi trường vật lý (chế độ thủy văn, bồi lắng, xói lở...), các hệ sinh thái nông nghiệp, hệ sinh thái ven sông, kết cấu hạ tầng, dân cư đô thị, vệ sinh dịch bệnh... Nâng cao nhận thức và năng lực các nhóm đối tượng về biến đổi khí hậu. Xây dựng hệ thống thủy lợi và kết cấu hạ tầng theo quy hoạch. Xã hội hóa nguồn vốn ứng phó với biến đổi khí hậu. Xây dựng cốt xây dựng cho các đô thị và công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chịu tác động biển dâng. Hợp tác quốc tế và các huyện, tỉnh lân cận trong hệ thống chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu liên vùng, liên khu vực.

Content:
Định hướng phát triển kinh tế xã hội đến năm 2030
a) Mục tiêu tổng quát:
Đến 2030, phát triển thành phố Mỹ Tho thành trung tâm thương mại dịch vụ, trung tâm công nghiệp công nghệ cao, trung tâm du lịch sinh thái và hội chợ thông tin - triển lãm, trung tâm văn hóa, trung tâm giáo dục - đào tạo, trung tâm chẩn đoán và điều trị kỹ thuật cao... của khu vực Bắc sông Tiền. Giữ vững tốc độ tăng trưởng và thu nhập bình quân đầu người nằm trong nhóm dẫn đầu so với mặt bằng chung cả tỉnh. Hoàn chỉnh hạ tầng khu đô thị trung tâm và 04 khu đô thị đồng bộ với việc tách lập thêm 2 phường mới; ngày càng phát triển đô thị theo hướng hiện đại và thân thiện với môi trường, cảnh quan. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch sang dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp, trong đó dịch vụ giữ vai trò khu vực kinh tế chủ đạo, chủ lực; phát triển đồng bộ công nghiệp - xây dựng theo hướng tăng hàm lượng công nghệ; đẩy mạnh nông nghiệp đô thị công nghệ cao.
Thu hút phát triển mạnh các cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa có tầm phục vụ cấp tỉnh, cấp vùng và đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư xây dựng phát triển các cơ sở này. Hạn chế phân hóa về thu nhập, đời sống và phúc lợi xã hội giữa đô thị và nông thôn, giữa phi nông nghiệp và nông nghiệp; xây dựng thành phố văn minh, trật tự, cảnh quan thân thiện với môi trường.
b) Mục tiêu cụ thể:
* Về kinh tế:
- Giá trị sản xuất giai đoạn 2021-2030 tăng bình quân 8,2%/năm; trong đó, giai đoạn 2021-2025 tăng 9,0%/năm, giai đoạn 2026-2030 tăng 7,5%/năm.
- Thu nhập trên địa bàn bình quân đầu người tăng 8,0%/năm, tương đương 14.000 USD vào năm 2025 và 20.300 USD vào năm 2030.
- Cơ cấu kinh tế trên địa bàn sau năm 2025 là dịch vụ - công nghiệp và nông nghiệp.
- Huy động ngân sách nhà nước từ kinh tế địa phương theo phân cấp thành phố tăng 9-12%/năm.
- Tổng đầu tư xã hội bằng 30% tổng giá trị gia tăng.
* Về xã hội
- Dân số (kể cả dân số tăng cơ học và vãng lai dài hạn) năm 2030 gần 300.000 người.
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 85% vào năm 2030.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,0%/năm; dân số tập thể dục thể thao thường xuyên năm 2030 trên 45%.
- Phấn đấu đạt tỷ lệ huy động các cấp từ mầm non đến trung học cơ sở tiếp cận 100% vào năm 2030, trung học phổ thông và tương đương trên 95%; 100% trường đạt chuẩn, tiếp cận 78% lao động trong độ tuổi được đào tạo.
- Số giường bệnh/vạn dân trên 85, số bác sĩ/vạn dân gần 23 vào năm 2030.
- Số lao động thành thị năm 2030 chưa có việc làm dưới 3%; tỷ lệ thời gian lao động khu vực nông thôn trên 95%.
- Duy trì tỷ lệ hộ sử dụng điện 100%.
* Về môi trường
- Tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch là 100%; tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước qua hệ thống cấp nước tập trung 100%.
- Đạt tỷ lệ thu gom rác đô thị tiếp cận 100%. Phấn đấu đạt 100% cơ sở sản xuất xây dựng mới đạt tiêu chuẩn môi trường. Đến năm 2030, đảm bảo các khu đô thị mở rộng cơ bản có hệ thống thoát nước thải, tỷ lệ xử lý trên 95%.
c) Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực:
- Về nông nghiệp, nông thôn
Diện tích cây lâu năm giảm còn dưới 1.000 ha, diện tích gieo trồng rau đậu ổn định trong khoảng 1.000 ha. Trong đó: có 20-25% vườn kết hợp biệt thự vườn và du lịch sinh thái; trên 95% diện tích rau màu là rau an toàn và trên 75% diện tích đạt chuẩn Viet GAP; hình thành vùng hoa, vùng cung ứng giống cây trồng với các điểm canh tác công nghệ cao. Về cơ bản trên 90% diện tích canh tác đã hoàn thiện liên kết sản xuất - tiêu thụ giữa doanh nghiệp và nông dân và các tổ chức hợp tác hóa kiểu mới đã chủ động cung ứng nông sản phẩm với thị trường. Tỷ trọng dịch vụ nông nghiệp chiếm trên 20% tương ứng với quá trình phát triển của trại chuyên rau màu, hoa, vườn đa chức năng. Hệ thống thủy lợi được kiên cố hóa 20-25%, 100% diện tích rau màu sử dụng bơm điện nhỏ.
Tổng đàn gia súc gia cầm giảm 7-8%/năm theo tiến trình phát triển đô thị. Đến 2030, chủ yếu là chăn nuôi các loại gia súc gia cầm đặc sản tại khu vực nông thôn theo quy mô gia trại kết hợp với bảo đảm điều kiện vệ sinh phòng dịch và môi trường nuôi.
Diện tích nuôi thủy sản và sản lượng giảm nhẹ; lĩnh vực ương nuôi cá cảnh có nhiều điều kiện phát triển theo kinh tế đô thị. Sau năm 2025, sẽ khởi động dự án dịch chuyển phần lớn khu vực hậu cần nghề cá từ phường Tân Long sang khu liên hợp cảng cá - chợ đầu mối thủy sản phường 9 - Tân Mỹ Chánh.
- Về công nghiệp, xây dựng
Dự báo có khả năng hình thành các khu, cụm công nghiệp chuyên công nghiệp hỗ trợ. Ngoài ra, theo tiến độ phát triển đô thị, cần dự trù các khu vực tập trung các doanh nghiệp nhỏ và vừa di dời từ trong nội thị, phân bố chủ yếu tại khu đô thị phía Tây. Tốc độ tăng trưởng công nghiệp trong khoảng 6-7%/năm. Các lĩnh vực chủ đạo phát triển thêm sau 2020: công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ nhằm cung ứng linh kiện phụ tùng và lắp ráp hạ nguồn cho công nghệ phẩm dân dụng; công nghiệp liên quan đến năng lượng sạch và vật liệu xây dựng mới.
Ngành xây dựng duy trì tốc độ tăng trưởng 7-9%/năm, trong đó tỷ lệ các doanh nghiệp thường trú tại địa bàn khoảng 90% vào năm 2030. Sau năm 2020 lĩnh vực tư vấn, thiết kế về xây dựng trên địa bàn phát triển mạnh theo tiến độ phát triển các khu đô thị và công trình dịch vụ, công cộng.
* Về thương mại và dịch vụ
Lĩnh vực thương mại dự báo tăng trưởng 11-12%/năm theo tiến độ phát triển các khu đô thị, trong đó: khu đô thị trung tâm, phát triển các lĩnh vực thương mại đầu mối, hàng tiêu dùng và xuất nhập khẩu; khu đô thị phía Tây, phát triển thương mại phục vụ sinh hoạt và đời sống cho khu đô thị hậu cần công nghiệp; khu đô thị phía Tây Bắc, trở thành trung tâm thương mại đầu mối và phát luồng hàng đầu của thành phố vào năm 2030; khu đô thị phía Đông và phía Đông Bắc, chủ yếu các loại hình thương mại phục vụ dân sinh đô thị; tại khu vực nông thôn, bên cạnh các chợ truyền thống, bắt đầu phát triển các loại hình phân phối hiện đại.
Lĩnh vực vận tải giữ mức tăng trưởng 11-12%/năm; sau 2020, vận tải đường bộ phát triển mạnh với sự góp phần của hệ thống đường cao tốc, đường sắt và các tuyến giao thông công cộng phát triển nội tỉnh, liên tỉnh. Vận tải thủy phát triển chủ yếu theo tuyến sông Tiền với hệ thống kho vận tại cảng Mỹ Tho; sau 2025, quá trình phát triển mạnh đô thị hóa tại Tân Long sẽ làm phát sinh nhu cầu khởi động hệ thống cảng cá kết hợp hậu cần và kho vận tại Tân Mỹ Chánh.
Lĩnh vực du lịch tăng trên 12%/năm; đến 2030, phát triển du lịch trên địa bàn thành 03 khu vực: khu đô thị trung tâm, khu đô thị phía Tây Bắc và cù lao Thới Sơn.
Lĩnh vực ngân hàng tăng trên 10%/năm; đến 2030, hầu hết các ngân hàng thương mại trong và ngoài nước đều phát triển chi nhánh tại thành phố; tại khu đô thị phía Tây Bắc dự kiến hình thành 01 khu chuyên tài chính.
IV. DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 (Phụ lục đính kèm)
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Giải pháp huy động các nguồn vốn đầu tư
Để đạt được những mục tiêu đề ra trong quy hoạch, tổng nhu cầu vốn đầu tư trong giai đoạn 2016-2020 khoảng 49.300 tỷ đồng.
a) Đối với nguồn sách Trung ương và tỉnh, kiến nghị các cấp Trung ương và tỉnh trong việc ghi vốn các công trình và đầu tư theo kế hoạch; cấp thành phố phối hợp với cấp tỉnh tạo điều kiện cho việc thi công công trình trên địa bàn theo đúng kế hoạch bảo đảm điều kiện môi trường, mặt bằng thi công... Chủ động phối hợp với các sở, ngành tỉnh trong việc huy động các nguồn vốn ODA phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
b) Đối với nguồn vốn ngân sách thành phố, phân bổ, tính toán tiến độ và ghi vốn các công trình phù hợp với khả năng tiếp nhận dự án trên địa bàn; ưu tiên các công trình có tính chất dẫn luồng và phát luồng đầu tư; tăng khả năng tiếp nhận nguồn vốn đầu tư theo đúng tiến độ, tránh tắc nghẽn quá trình đầu tư vốn; tổ chức tốt các khâu từ quy hoạch thiết kế - đấu thầu - tổ chức thi công, giám sát, nghiệm thu, hoàn công và thanh toán đúng tiến độ.
c) Đối với nguồn vốn trong dân, xây dựng hệ thống dữ liệu về các khu dân cư đô thị, các trung tâm thương mại - dịch vụ, khu - cụm công nghiệp với các điều kiện ưu đãi kèm theo; thực hiện tốt công tác thẩm tra và đánh giá về nhà đầu tư và dự án đầu tư; đối thoại trực tiếp với các nhà đầu tư về vấn đề có liên quan đến đầu tư công, thương nghiệp…; xây dựng và tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành 1 khu đô thị chuyên đề về tài chính tín dụng... Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực cán bộ công chức thực thi nhiệm vụ liên quan đến đầu tư, thu hút đầu tư, đất đai... tạo mọi điều kiện để thu hút các nhà đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trên địa bàn. Nghiên cứu dùng quỹ phát triển đất tạo lập quỹ đất sạch theo các trục giao thông đô thị mới nhằm làm cơ sở mời gọi đầu tư phát triển các khu đô thị, phát triển thương mại dịch vụ... bảo đảm sẵn sàng các yếu tố huy động nguồn vốn đầu tư như: thông tin đất đai, lao động, viễn thông, giao thông, điện, nước, nhà ở cho người thu nhập thấp, tiếp cận tín dụng...
2. Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Triển khai thực hiện tốt cơ chế, chính sách, nhất là chính sách ưu đãi về xã hội hóa của Trung ương, tỉnh nhằm tăng cường xã hội hóa trong giáo dục, đào tạo, dạy nghề. Thường xuyên đào tạo và đào tạo lại các cán bộ, công chức, viên chức về chuyên môn, nghiệp vụ; huy động toàn xã hội đóng góp vào giáo dục và đào tạo; khuyến khích phát triển quỹ khuyến học, cấp học bổng cho học sinh giỏi, học sinh nghèo và đối tượng chính sách; nghiên cứu chính sách nhập cư vào đô thị khuyến khích đối với người có trình độ chuyên môn kỹ thuật nghiệp vụ, người có trình độ học vấn cao, người có vốn; nghiên cứu và triển khai các chính sách thu hút và hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp có hàm lượng công nghệ cao.
3. Giải pháp về khoa học và công nghệ
Tăng cường đầu tư xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ trong khu vực nhà nước và dân doanh; thực hiện tốt cơ chế phối hợp giữa các sở, ngành có liên quan và địa phương trong công tác đưa tiến bộ khoa học công nghệ vào phục vụ cho phát triển sản xuất; phát triển nhanh công nghệ thông tin vào trường học, các cơ quan quản lý nhà nước; nghiên cứu và triển khai chính sách hỗ trợ và khuyến khích quá trình chọn lọc đầu tư vào khu vực công nghiệp; hỗ trợ đăng ký và quảng bá thương hiệu, sản phẩm đối với sản phẩm chủ lực của địa phương.
4. Giải pháp về sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường
Hoàn chỉnh kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tăng cường và nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai và rà soát, điều chỉnh kịp thời, phù hợp tình hình kinh tế - xã hội của địa phương. Phối hợp trong xây dựng kế hoạch sử dụng nước ngầm tối ưu kết hợp với thường xuyên quan trắc và bảo vệ nguồn nước mặt.
Tổ chức triển khai thực hiện tốt các quy định của pháp luật, các chương trình về bảo vệ tài nguyên và môi trường. Tuyên truyền và triển khai các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường đến tận người dân và các cơ sở sản xuất, kinh doanh. Khuyến khích tạo điều kiện di dời các cơ sở sản xuất kinh doanh ô nhiễm môi trường ra khỏi đô thị trung tâm và vào các cụm công nghiệp. Triển khai cải tạo, xây dựng hệ thống thu gom và xử lý rác thải, nước thải theo đúng quy hoạch, kiểm soát môi trường đối với các nơi chăn nuôi tập trung, kiểm soát các cơ sở giết mổ tập trung.
Tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường để việc bảo vệ môi trường đi sâu vào nếp sống của mọi tầng lớp xã hội; đẩy mạnh công tác xã hội hóa bảo vệ môi trường kết hợp với công tác kế hoạch hóa và cân đối các nguồn lực, tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường. Có biện pháp hữu hiệu để giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhất là khu vực đô thị và khu sản xuất công nghiệp tập trung.
5. Ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng
Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đối với môi trường vật lý (chế độ thủy văn, bồi lắng, xói lở...), các hệ sinh thái nông nghiệp, hệ sinh thái ven sông, kết cấu hạ tầng, dân cư đô thị, vệ sinh dịch bệnh... Nâng cao nhận thức và năng lực các nhóm đối tượng về biến đổi khí hậu. Xây dựng hệ thống thủy lợi và kết cấu hạ tầng theo quy hoạch. Xã hội hóa nguồn vốn ứng phó với biến đổi khí hậu. Xây dựng cốt xây dựng cho các đô thị và công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chịu tác động biển dâng. Hợp tác quốc tế và các huyện, tỉnh lân cận trong hệ thống chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu liên vùng, liên khu vực.