Document: Điều 16 Thông tư 19/2015/TT-BYT kiểm tra rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm của Bộ Y tế

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "15/07/2015", "sign_number": "19/2015/TT-BYT", "signer": "Phạm Lê Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "15/07/2015", "sign_number": "19/2015/TT-BYT", "signer": "Phạm Lê Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "15/07/2015", "sign_number": "19/2015/TT-BYT", "signer": "Phạm Lê Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "15/07/2015", "sign_number": "19/2015/TT-BYT", "signer": "Phạm Lê Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "15/07/2015", "sign_number": "19/2015/TT-BYT", "signer": "Phạm Lê Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 16 Thông tư 19/2015/TT-BYT kiểm tra rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm của Bộ Y tế có nội dung như sau:

Điều 16. Gửi văn bản phục vụ công tác kiểm tra theo thẩm quyền
1. Trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký ban hành, cơ quan chủ trì soạn thảo đã tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, phối hợp ban hành văn bản phải gửi 01 bản chính thức đến cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP, Điều 7, Điều 8 Thông tư số 20/2010/TT-BTP.
2. Trong mục "Nơi nhận” của văn bản do Bộ Y tế ban hành phải ghi rõ tên các đơn vị sau:
a) Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật);
b) Tổ chức pháp chế của Bộ quản lý nhà nước về lĩnh vực có liên quan đến phạm vi điều chỉnh của văn bản để kiểm tra theo thẩm quyền. Ví dụ, đối với văn bản liên quan đến lĩnh vực tổ chức, cán bộ phải ghi rõ nơi nhận: Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế để kiểm tra);
c) Vụ Pháp chế Bộ Y tế nếu không gửi chung cho các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ thuộc Bộ Y tế.
3. Đối với văn bản liên tịch do Bộ Y tế chủ trì soạn thảo hoặc là một bên ký ban hành, trong mục "Nơi nhận” của văn bản phải ghi rõ tên các đơn vị sau:
a) Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật);
b) Vụ Pháp chế Bộ Y tế nếu không gửi chung cho các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ thuộc Bộ Y tế.
4. Đối với các văn bản quy định tại các điểm a, b, c Khoản 2 Điều 3 Thông tư này, Trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký ban hành, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi 01 (một) bản về Bộ Y tế (Vụ Pháp chế) để kiểm tra theo thẩm quyền.
5. Khi phát hiện văn bản quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 3 Thông tư này có dấu hiệu trái pháp luật, cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện thông báo đến Bộ Y tế (Vụ Pháp chế) để tổ chức kiểm tra theo thẩm quyền.
6. Để phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản, Văn phòng Bộ thuộc Bộ Y tế có trách nhiệm gửi Vụ Pháp chế Bộ Y tế các văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản gửi đến Bộ Y tế để kiểm tra và văn bản do Bộ Y tế ban hành hoặc là một bên ký ban hành.

Content:
Điều 16. Gửi văn bản phục vụ công tác kiểm tra theo thẩm quyền
1. Trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký ban hành, cơ quan chủ trì soạn thảo đã tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, phối hợp ban hành văn bản phải gửi 01 bản chính thức đến cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP, Điều 7, Điều 8 Thông tư số 20/2010/TT-BTP.
2. Trong mục "Nơi nhận” của văn bản do Bộ Y tế ban hành phải ghi rõ tên các đơn vị sau:
a) Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật);
b) Tổ chức pháp chế của Bộ quản lý nhà nước về lĩnh vực có liên quan đến phạm vi điều chỉnh của văn bản để kiểm tra theo thẩm quyền. Ví dụ, đối với văn bản liên quan đến lĩnh vực tổ chức, cán bộ phải ghi rõ nơi nhận: Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế để kiểm tra);
c) Vụ Pháp chế Bộ Y tế nếu không gửi chung cho các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ thuộc Bộ Y tế.
3. Đối với văn bản liên tịch do Bộ Y tế chủ trì soạn thảo hoặc là một bên ký ban hành, trong mục "Nơi nhận” của văn bản phải ghi rõ tên các đơn vị sau:
a) Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật);
b) Vụ Pháp chế Bộ Y tế nếu không gửi chung cho các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ thuộc Bộ Y tế.
4. Đối với các văn bản quy định tại các điểm a, b, c Khoản 2 Điều 3 Thông tư này, Trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký ban hành, Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi 01 (một) bản về Bộ Y tế (Vụ Pháp chế) để kiểm tra theo thẩm quyền.
5. Khi phát hiện văn bản quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 3 Thông tư này có dấu hiệu trái pháp luật, cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện thông báo đến Bộ Y tế (Vụ Pháp chế) để tổ chức kiểm tra theo thẩm quyền.
6. Để phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản, Văn phòng Bộ thuộc Bộ Y tế có trách nhiệm gửi Vụ Pháp chế Bộ Y tế các văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản gửi đến Bộ Y tế để kiểm tra và văn bản do Bộ Y tế ban hành hoặc là một bên ký ban hành.