Document: Khoản 1 Điều 4 Quyết định 2027/2001/QĐ-BYT Quy định tạm thời công bố tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/05/2001", "sign_number": "2027/2001/QĐ-BYT", "signer": "Lê Văn Truyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/05/2001", "sign_number": "2027/2001/QĐ-BYT", "signer": "Lê Văn Truyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/05/2001", "sign_number": "2027/2001/QĐ-BYT", "signer": "Lê Văn Truyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/05/2001", "sign_number": "2027/2001/QĐ-BYT", "signer": "Lê Văn Truyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "30/05/2001", "sign_number": "2027/2001/QĐ-BYT", "signer": "Lê Văn Truyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 4 Quyết định 2027/2001/QĐ-BYT Quy định tạm thời công bố tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm

Điều 4. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Y tế, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, Cục trưởng Cục Quản lý Dược Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng Y tế ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.1 Quy định này hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (gọi chung là doanh nghiệp) thực phẩm tại Việt Nam công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm để thực hiện và chịu trách nhiệm về tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm do mình công bố theo quy định tại Điều 10 và Điều 20 của Pháp lệnh chất lượng hàng hoá. Đối với các thực phẩm không phải là sản phẩm thay thế sữa mẹ, doanh nghiệp chỉ phải công bố tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh, an toàn thực phẩm (gọi tắt là công bố tiêu chuẩn) một lần nếu không có sự thay đổi về tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm và chịu sự kiểm tra, kiểm nghiệm của cơ quan y tế có thẩm quyền về chất lượng, vệ sinh, an toàn thực phẩm.
1.2.Thực phẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu để tiêu thụ tại Việt Nam phải được công bố tiêu chuẩn và được xác nhận việc công bố thực hiện đúng quy định hiện hành.
1.3. Các sản phẩm thay thế sữa mẹ trước khi đưa ra thị trường phải đăng ký chất lượng, vệ sinh, an toàn thực phẩm tại Bộ Y tế (Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm). Bộ Y tế sẽ có văn bản hướng dẫn riêng.
1.4. Các loại thực phẩm đặc biệt (bao gồm: thực phẩm dinh dưỡng điều trị, thức ăn qua xông dùng cho bệnh nhân nặng, thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng) phải được nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng trước khi công bố tiêu chuẩn.
1.5 Thực phẩm tươi sống, thức ăn đường phố, thực phẩm chế biến bao gói đơn giản tiêu thụ trong 24 giờ và các thực phẩm nhập khẩu không nhằm mục đích kinh doanh (hàng viện trợ, quà biếu, mẫu triển lãm, nghiên cứu) không thuộc diện phải công bố tiêu chuẩn theo Quy định này.

Content:
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.1 Quy định này hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh (gọi chung là doanh nghiệp) thực phẩm tại Việt Nam công bố tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm để thực hiện và chịu trách nhiệm về tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm do mình công bố theo quy định tại Điều 10 và Điều 20 của Pháp lệnh chất lượng hàng hoá. Đối với các thực phẩm không phải là sản phẩm thay thế sữa mẹ, doanh nghiệp chỉ phải công bố tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh, an toàn thực phẩm (gọi tắt là công bố tiêu chuẩn) một lần nếu không có sự thay đổi về tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm và chịu sự kiểm tra, kiểm nghiệm của cơ quan y tế có thẩm quyền về chất lượng, vệ sinh, an toàn thực phẩm.
1.2.Thực phẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu để tiêu thụ tại Việt Nam phải được công bố tiêu chuẩn và được xác nhận việc công bố thực hiện đúng quy định hiện hành.
1.3. Các sản phẩm thay thế sữa mẹ trước khi đưa ra thị trường phải đăng ký chất lượng, vệ sinh, an toàn thực phẩm tại Bộ Y tế (Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm). Bộ Y tế sẽ có văn bản hướng dẫn riêng.
1.4. Các loại thực phẩm đặc biệt (bao gồm: thực phẩm dinh dưỡng điều trị, thức ăn qua xông dùng cho bệnh nhân nặng, thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng, thực phẩm chức năng) phải được nghiên cứu, thử nghiệm lâm sàng trước khi công bố tiêu chuẩn.
1.5 Thực phẩm tươi sống, thức ăn đường phố, thực phẩm chế biến bao gói đơn giản tiêu thụ trong 24 giờ và các thực phẩm nhập khẩu không nhằm mục đích kinh doanh (hàng viện trợ, quà biếu, mẫu triển lãm, nghiên cứu) không thuộc diện phải công bố tiêu chuẩn theo Quy định này.