Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1897/QĐ-UBND 2011 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Mường Lát Thanh Hóa đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "1897/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "1897/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "1897/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "1897/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/06/2011", "sign_number": "1897/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1897/QĐ-UBND 2011 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Mường Lát Thanh Hóa đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020; với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Về quốc phòng an ninh:
Bảo đảm quốc phòng an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.
III. Định hướng phát triển các ngành, các lĩnh vực:
1. Nông, lâm, thủy sản:
Phát triển nông, lâm, thủy sản theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hóa; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tạo vùng sản xuất hàng hóa tập trung, phù hợp nhu cầu thị trường; phát triển kinh tế trang trại; chủ động ứng phó có hiệu quả với thiên tai, dịch bệnh; từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng nông nghiệp; gắn phát triển sản xuất với xây dựng nông thôn mới. Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 6,5%/năm, trong đó: thời kỳ 2011 - 2015 khoảng 6,1%/năm; thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 6,8%/năm.
...
d) Phát triển nông thôn mới:
Phát triển đồng bộ hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn phù hợp với quy hoạch không gian xây dựng làng (bản) và quy hoạch tổng thể phát triển KT -XH của huyện; kết hợp việc hỗ trợ của Nhà nước với phát huy nội lực của cộng đồng dân cư nông thôn; đến năm 2015 có 20,0 % số xóm đạt tiêu chuẩn nông thôn mới và năm 2020 là 60,0%
2. Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp:
Xây dựng công nghiệp trở thành ngành kinh tế động lực thúc đẩy phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, tăng thu nhập cho người lao động. Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 17,5%, trong đó: Thời kỳ 2011 - 2015 khoảng 15,0%/năm; thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 20,0%/năm, tập trung phát triển các ngành chủ yếu sau:
- Chế biến nông, lâm sản: Xây dựng mới một số cơ sở chế biến lâm sản gắn với vùng nguyên liệu tập trung như đầu tư xây dựng cơ sở sơ chế bột giấy 10.000,0 tấn/năm; nhà máy gỗ ván ép 10.000,0 m3/năm; nhà máy chế biến mũ cao su 1.500,0 tấn/năm.
- Chế biến lương thực, thực phẩm: Đến năm 2020 đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thức ăn gia súc 10.000,0 tấn/năm, chế biến thực phẩm 1.000,0 tấn/năm.
- Sản xuất vật liệu xây dựng: Đến năm 2020 khai thác, chế biến đá xây dựng 30.000,0 m3; khai thác cát, sỏi 20.000,0 m3, sản xuất gạch, ngói các loại 17,0 triệu viên,...
- Công nghiệp điện: Sửa chữa định kỳ nhà máy thủy điện hiện có trên địa bàn huyện, xây dựng nhà thủy điện suối Poong (Pù Nhi) công suất 4,5 MW.
- Phát triển các ngành công nghiệp khác: Cơ khí sửa chữa, dệt may và tiểu thủ công nghiệp,... Củng cố và khôi phục, phát triển các làng nghề dệt thổ cẩm, đan lát truyền thống phục vụ tiêu dùng, du lịch và xuất khẩu,... đồng thời du nhập một số ngành nghề mới để tạo thêm việc làm thu hút lao động.
- Phát triển các cụm công nghiệp: Xây dựng cụm công nghiệp tại thị trấn Mường Lát diện tích 5,0 ha (sản xuất chế biến nông, lâm sản, cơ khí nhỏ, dệt thổ cẩm, chế biến hàng mỹ nghệ từ lâm sản, hàng mây tre đan phục vụ cho xuất khẩu).
- Phát triển các điểm công nghiệp làng nghề nông thôn: Xây dựng 04 điểm công nghiệp làng nghề nông thôn tại các trung tâm cụm xã: Trung Lý, Pù Nhi, Quang Chiểu, Mường Lý. Đến năm 2020 khôi phục và xây dựng 14 làng nghề, trong đó 09 làng nghề dệt thổ cẩm, 05 làng nghề mây tre đan.
3. Dịch vụ thương mại:
Phát triển ngành dịch vụ thương mại với tốc độ nhanh và đa dạng, tạo việc việc làm và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế chung của toàn huyện. Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 13,0%, trong đó: Thời kỳ 2011 - 2015 khoảng 12,0%/năm; thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 14,0%/năm.
a) Thương mại:
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng đến năm 2015 là 105,0 tỷ đồng và 261,0 tỷ đồng vào năm 2020. Tốc độ tăng trưởng bình quân của thời kỳ 2011 - 2020 là 28,6%.
- Đầu tư xây dựng cửa khẩu Tén Tần thành cửa khẩu quốc gia, xây dựng 02 trung tâm thương mại: Thị trấn Mường Lát, cửa khẩu Tén Tần; mở rộng hợp tác mậu dịch đường biên, giao lưu kinh tế - văn hóa với các huyện Xốp Bâu, Viêng Xay của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Đến năm 2020, nâng cấp 02 chợ: Thị trấn Mường Lát, Tén Tần; xây mới 02 chợ: Mường Lý và Quang Chiểu đạt tiêu chuẩn chợ loại 3 miền núi; xây mới thêm 04 cửa hàng bán lẻ xăng dầu tại thị trấn Mường Lát, Tén Tần, Trung Lý, Mường Chanh.
b) Du lịch: Phối hợp phát triển kinh tế cửa khẩu với chương trình du lịch cả tỉnh để lập quy hoạch phát triển du lịch: Cửa khẩu Tén Tần, khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu, khu di tích lịch sử Bản Lát (xã Tam Chung).
c) Tài chính ngân hàng: Phát triển các dịch vụ tài chính, ngân hàng, tạo môi trường thuận lợi cho nhân dân tiếp cận các nguồn vốn. Đầu tư xây dựng các trung tâm dịch vụ tài chính, ngân hàng tại thị trấn Mường Lát, cửa khẩu Tén Tần.
d) Thông tin truyền thông: đẩy mạnh phát triển thông tin truyền thông; đến 2015, 100% số hộ gia đình có máy điện thoại; mật độ điện thoại đạt 30 máy/100 dân; đến năm 2020, 100% cơ quan đảng, chính quyền được truy nhập Internet băng thông rộng, hầu hết các hộ có máy thu hình xem truyền hình; mật độ điện thoại đạt 40 máy/100 dân.
e) Dịch vụ khác: Phát triển dịch vụ vận tải, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân và giao lưu hàng hóa giữa huyện với các vùng miền trong cả tỉnh, cả nước; phát triển vận tải quá cảnh, dịch vụ kho bãi hàng hóa trung chuyển với Lào qua cửa khẩu Tén Tần.
Lĩnh vực văn hóa - xã hội:
a) Dân số, lao động và việc làm:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động mọi các tầng lớp nhân dân thực hiện chính sách dân số gia đình và trẻ em, đến năm 2015 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,0% và 0,7% vào năm 2020; dân số toàn huyện đến năm 2015 đạt 35.682 người và 36.948 người vào năm 2020.
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu lao động theo hướng giảm lao động nông, lâm, thủy sản năm 2010 từ 82,0% xuống còn 50,0% năm 2020; tăng công nghiệp - xây dựng từ 8,0% năm 2010 lên 30,0% năm 2020; dịch vụ từ 10,0% năm 2010 lên 20,0%. Nâng cao mức sống và giảm nghèo bền vững: Từng bước nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, phấn đấu đạt mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững. Đến năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 35,0% và 15,0% vào năm 2020. Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 9,8 triệu đồng và 26,0 triệu đồng vào năm 2020 (theo giá hiện hành).
b) Giáo dục, Đào tạo:
- Phát triển giáo dục, đào tạo theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, đào tạo nhằm huy động mọi nguồn lực cho phát triển giáo dục, đào tạo. Củng cố vững chắc kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS; đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn quốc gia, đến năm 2020, tỷ lệ trường đạt chuẩn ở bậc mầm non 50,0%, tiểu học 50,0%, THCS 50,0%.
- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo; thực hiện chế độ cử tuyển để tăng tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT được đào tạo đại học và cao đẳng, đáp ứng nguồn nhân lực cho huyện; thực hiện chính sách tuyển chọn trí thức trẻ có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch UBND các xã; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 20,0% vào 2015 và trên 42,0% vào năm 2020.
c) Y tế và chăm sóc sức khỏe:
Phát triển sự nghiệp y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng theo hướng dự phòng tích cực và chủ động, lấy phòng bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu làm mục tiêu. Từng bước nâng cấp hệ thống y tế đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của nhân dân. Đến năm 2015 đạt 35,0% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế và đạt 100% vào năm 2020. Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 25,0% năm 2015, dưới 20,0% năm 2020. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, trước hết là khu vực thị trấn, các thị tứ của huyện. Thực hiện tốt công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình, duy trì tỷ lệ giảm sinh hàng năm là 0,5%o.
d) Văn hóa, thể dục thể thao:
Đầu tư xây dựng trung tâm văn hóa huyện, sân chơi thể thao tại các xã, các nhà văn hóa thôn, xây dựng thiết chế văn hóa cơ sở, nâng cấp sân vận động huyện. Xây dựng 03 trạm phát lại phát thanh và truyền hình tại: Mường Chanh, Mường Lý, Nhi Sơn,... Phấn đấu đến năm 2015 có 50,0% số làng văn hóa, 55,0% số gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa; năm 2020, cơ bản hoàn thành cuộc vận động xây dựng nếp sống văn hóa ở khu dân cư. Đến năm 2015, có 36,0% số dân thường xuyên tham gia luyện tập thể dục, thể thao, 20,0% số gia đình đạt gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình thể thao. Năm 2020, trên 60,0% số dân thường xuyên tham gia luyện tập thể dục, thể thao, 30,0% số gia đình đạt gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình thể thao.

Content:
Phát triển nông thôn mới:
Phát triển đồng bộ hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn phù hợp với quy hoạch không gian xây dựng làng (bản) và quy hoạch tổng thể phát triển KT -XH của huyện; kết hợp việc hỗ trợ của Nhà nước với phát huy nội lực của cộng đồng dân cư nông thôn; đến năm 2015 có 20,0 % số xóm đạt tiêu chuẩn nông thôn mới và năm 2020 là 60,0%
2. Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp:
Xây dựng công nghiệp trở thành ngành kinh tế động lực thúc đẩy phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, tăng thu nhập cho người lao động. Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 17,5%, trong đó: Thời kỳ 2011 - 2015 khoảng 15,0%/năm; thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 20,0%/năm, tập trung phát triển các ngành chủ yếu sau:
- Chế biến nông, lâm sản: Xây dựng mới một số cơ sở chế biến lâm sản gắn với vùng nguyên liệu tập trung như đầu tư xây dựng cơ sở sơ chế bột giấy 10.000,0 tấn/năm; nhà máy gỗ ván ép 10.000,0 m3/năm; nhà máy chế biến mũ cao su 1.500,0 tấn/năm.
- Chế biến lương thực, thực phẩm: Đến năm 2020 đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thức ăn gia súc 10.000,0 tấn/năm, chế biến thực phẩm 1.000,0 tấn/năm.
- Sản xuất vật liệu xây dựng: Đến năm 2020 khai thác, chế biến đá xây dựng 30.000,0 m3; khai thác cát, sỏi 20.000,0 m3, sản xuất gạch, ngói các loại 17,0 triệu viên,...
- Công nghiệp điện: Sửa chữa định kỳ nhà máy thủy điện hiện có trên địa bàn huyện, xây dựng nhà thủy điện suối Poong (Pù Nhi) công suất 4,5 MW.
- Phát triển các ngành công nghiệp khác: Cơ khí sửa chữa, dệt may và tiểu thủ công nghiệp,... Củng cố và khôi phục, phát triển các làng nghề dệt thổ cẩm, đan lát truyền thống phục vụ tiêu dùng, du lịch và xuất khẩu,... đồng thời du nhập một số ngành nghề mới để tạo thêm việc làm thu hút lao động.
- Phát triển các cụm công nghiệp: Xây dựng cụm công nghiệp tại thị trấn Mường Lát diện tích 5,0 ha (sản xuất chế biến nông, lâm sản, cơ khí nhỏ, dệt thổ cẩm, chế biến hàng mỹ nghệ từ lâm sản, hàng mây tre đan phục vụ cho xuất khẩu).
- Phát triển các điểm công nghiệp làng nghề nông thôn: Xây dựng 04 điểm công nghiệp làng nghề nông thôn tại các trung tâm cụm xã: Trung Lý, Pù Nhi, Quang Chiểu, Mường Lý. Đến năm 2020 khôi phục và xây dựng 14 làng nghề, trong đó 09 làng nghề dệt thổ cẩm, 05 làng nghề mây tre đan.
3. Dịch vụ thương mại:
Phát triển ngành dịch vụ thương mại với tốc độ nhanh và đa dạng, tạo việc việc làm và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế chung của toàn huyện. Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân thời kỳ 2011 - 2020 khoảng 13,0%, trong đó: Thời kỳ 2011 - 2015 khoảng 12,0%/năm; thời kỳ 2016 - 2020 khoảng 14,0%/năm.
a) Thương mại:
- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng đến năm 2015 là 105,0 tỷ đồng và 261,0 tỷ đồng vào năm 2020. Tốc độ tăng trưởng bình quân của thời kỳ 2011 - 2020 là 28,6%.
- Đầu tư xây dựng cửa khẩu Tén Tần thành cửa khẩu quốc gia, xây dựng 02 trung tâm thương mại: Thị trấn Mường Lát, cửa khẩu Tén Tần; mở rộng hợp tác mậu dịch đường biên, giao lưu kinh tế - văn hóa với các huyện Xốp Bâu, Viêng Xay của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Đến năm 2020, nâng cấp 02 chợ: Thị trấn Mường Lát, Tén Tần; xây mới 02 chợ: Mường Lý và Quang Chiểu đạt tiêu chuẩn chợ loại 3 miền núi; xây mới thêm 04 cửa hàng bán lẻ xăng dầu tại thị trấn Mường Lát, Tén Tần, Trung Lý, Mường Chanh.
b) Du lịch: Phối hợp phát triển kinh tế cửa khẩu với chương trình du lịch cả tỉnh để lập quy hoạch phát triển du lịch: Cửa khẩu Tén Tần, khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hu, khu di tích lịch sử Bản Lát (xã Tam Chung).
c) Tài chính ngân hàng: Phát triển các dịch vụ tài chính, ngân hàng, tạo môi trường thuận lợi cho nhân dân tiếp cận các nguồn vốn. Đầu tư xây dựng các trung tâm dịch vụ tài chính, ngân hàng tại thị trấn Mường Lát, cửa khẩu Tén Tần.
Thông tin truyền thông: đẩy mạnh phát triển thông tin truyền thông; đến 2015, 100% số hộ gia đình có máy điện thoại; mật độ điện thoại đạt 30 máy/100 dân; đến năm 2020, 100% cơ quan đảng, chính quyền được truy nhập Internet băng thông rộng, hầu hết các hộ có máy thu hình xem truyền hình; mật độ điện thoại đạt 40 máy/100 dân.
e) Dịch vụ khác: Phát triển dịch vụ vận tải, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân và giao lưu hàng hóa giữa huyện với các vùng miền trong cả tỉnh, cả nước; phát triển vận tải quá cảnh, dịch vụ kho bãi hàng hóa trung chuyển với Lào qua cửa khẩu Tén Tần.
Lĩnh vực văn hóa - xã hội:
a) Dân số, lao động và việc làm:
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động mọi các tầng lớp nhân dân thực hiện chính sách dân số gia đình và trẻ em, đến năm 2015 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,0% và 0,7% vào năm 2020; dân số toàn huyện đến năm 2015 đạt 35.682 người và 36.948 người vào năm 2020.
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu lao động theo hướng giảm lao động nông, lâm, thủy sản năm 2010 từ 82,0% xuống còn 50,0% năm 2020; tăng công nghiệp - xây dựng từ 8,0% năm 2010 lên 30,0% năm 2020; dịch vụ từ 10,0% năm 2010 lên 20,0%. Nâng cao mức sống và giảm nghèo bền vững: Từng bước nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, phấn đấu đạt mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững. Đến năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 35,0% và 15,0% vào năm 2020. Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 9,8 triệu đồng và 26,0 triệu đồng vào năm 2020 (theo giá hiện hành).
b) Giáo dục, Đào tạo:
- Phát triển giáo dục, đào tạo theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, đào tạo nhằm huy động mọi nguồn lực cho phát triển giáo dục, đào tạo. Củng cố vững chắc kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS; đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn quốc gia, đến năm 2020, tỷ lệ trường đạt chuẩn ở bậc mầm non 50,0%, tiểu học 50,0%, THCS 50,0%.
- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo; thực hiện chế độ cử tuyển để tăng tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT được đào tạo đại học và cao đẳng, đáp ứng nguồn nhân lực cho huyện; thực hiện chính sách tuyển chọn trí thức trẻ có trình độ đại học tăng cường về làm Phó Chủ tịch UBND các xã; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 20,0% vào 2015 và trên 42,0% vào năm 2020.
c) Y tế và chăm sóc sức khỏe:
Phát triển sự nghiệp y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng theo hướng dự phòng tích cực và chủ động, lấy phòng bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu làm mục tiêu. Từng bước nâng cấp hệ thống y tế đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của nhân dân. Đến năm 2015 đạt 35,0% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế và đạt 100% vào năm 2020. Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 25,0% năm 2015, dưới 20,0% năm 2020. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, trước hết là khu vực thị trấn, các thị tứ của huyện. Thực hiện tốt công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình, duy trì tỷ lệ giảm sinh hàng năm là 0,5%o.
Văn hóa, thể dục thể thao:
Đầu tư xây dựng trung tâm văn hóa huyện, sân chơi thể thao tại các xã, các nhà văn hóa thôn, xây dựng thiết chế văn hóa cơ sở, nâng cấp sân vận động huyện. Xây dựng 03 trạm phát lại phát thanh và truyền hình tại: Mường Chanh, Mường Lý, Nhi Sơn,... Phấn đấu đến năm 2015 có 50,0% số làng văn hóa, 55,0% số gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa; năm 2020, cơ bản hoàn thành cuộc vận động xây dựng nếp sống văn hóa ở khu dân cư. Đến năm 2015, có 36,0% số dân thường xuyên tham gia luyện tập thể dục, thể thao, 20,0% số gia đình đạt gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình thể thao. Năm 2020, trên 60,0% số dân thường xuyên tham gia luyện tập thể dục, thể thao, 30,0% số gia đình đạt gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình thể thao.