Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1358/QĐ-UBND 2009 quy hoạch phát triển điện lực Ninh Kiều Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/04/2009", "sign_number": "1358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/04/2009", "sign_number": "1358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/04/2009", "sign_number": "1358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/04/2009", "sign_number": "1358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "29/04/2009", "sign_number": "1358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1358/QĐ-UBND 2009 quy hoạch phát triển điện lực Ninh Kiều Cần Thơ

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2015, với nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch:
a) Về lưới điện trung thế và trạm biến áp phân phối:
- Đường dây trung thế:
+ Toàn bộ hệ thống lưới trung thế quận Ninh Kiều vận hành ở cấp điện áp 22kV;
+ Giai đoạn 2008 - 2010: xây dựng mới 31,9km đường dây trung thế trên không; cáp ngầm 5,3km; cải tạo 4,7km đường dây trung thế;
+ Giai đoạn 2011 - 2015: xây dựng mới 16,0km đường dây trung thế trên không; cáp ngầm 15,9km; cải tạo 9,0km đường dây trung thế;
+ Cấu trúc lưới điện: lưới trung thế đối với nội ô quận được thiết kế mạch vòng vận hành hở, đối với khu vực nông thôn được thiết kế hình tia; các đường trục trung thế ở chế độ làm việc bình thường thiết kế mang tải từ 60 - 70% công suất so với công suất mang tải cực đại cho phép để đảm bảo an toàn cấp điện khi có sự cố;
+ Tiêu chuẩn điện áp lưới trung thế cho phép: các đường dây trung thế mạch vòng, khi vận hành hở thiết kế sao cho tổn thất điện áp tại hộ xa nhất ≤ 5% ở chế độ vận hành bình thường và không quá 10% ở chế độ sau sự cố. Các đường dây trung thế hình tia có tổn thất điện áp cuối đường dây ≤ 5%;
+ Tại các khu trung tâm nội ô quận, khu đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.
- Trạm biến áp phân phối:
+ Giai đoạn 2008 - 2010: xây dựng mới trạm biến áp với tổng dung lượng 33.710kVA (trong đó trạm hợp bộ 2.710kVA); cải tạo trạm biến áp 632,5kVA;
+ Giai đoạn 2011 - 2015: xây dựng mới trạm biến áp với tổng dung lượng 20.226kVA (trong đó trạm hợp bộ 1.626kVA); cải tạo trạm biến áp 190,0kVA;
+ Trạm biến áp phân phối xây dựng trên địa bàn gồm có các loại như sau:
* Loại trạm hợp bộ và nhà trạm: sử dụng cho các khu đô thị, khu dân cư mới yêu cầu cao về mặt mỹ quan cho các tòa nhà chung cư cao tầng, khu thương mại và dịch vụ giải trí trong khu vực nội ô;
* Loại trạm thân trụ thép: sử dụng cho các khu đô thị, khu dân cư mới yêu cầu cao về mặt mỹ quan cho các tòa nhà chung cư cao tầng, khu thương mại và dịch vụ giải trí;
* Trạm trên cột và trạm giàn: sử dụng cho các cụm dân cư nông thôn, các khu vực vành đai đô thị đồng bộ với lưới điện trên không.
+ Đối với trạm biến áp công cộng, công suất trạm được tính toán theo nguyên tắc đủ khả năng cung cấp điện cho các phụ tải dân sinh trong vòng bán kính từ 300 - 800m.
+ Gam máy biến áp:
* Phụ tải công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp lớn, ánh sáng sinh hoạt cho khu vực dân cư đông đúc chọn phổ biến loại 75 ÷ 630kVA;
* Khu vực phụ tải ánh sáng sinh hoạt, chiếu sáng công cộng và các cơ sở tiểu thủ công nghiệp nhỏ phổ biến loại 25kVA ÷ 50kVA;
* Các trạm chuyên dùng của khách hàng theo quy mô phụ tải sẽ được thiết kế với gam máy thích hợp.
b) Về tiêu chuẩn lưới điện hạ thế và điện kế:
- Về lưới điện hạ thế:
+ Giai đoạn 2008 - 2010: xây dựng mới 56,9km đường dây hạ thế. Cải tạo 5,8km đường dây hạ thế;
+ Giai đoạn 2011 - 2015: xây dựng mới 34,1km đường dây hạ thế. Cải tạo 17,0km đường dây hạ thế;
+ Lưới hạ thế được thiết kế hình tia trừ các phụ tải công nghiệp, dịch vụ thương mại, khu phố có yêu cầu đặc biệt thì phải thiết kế mạch vòng có liên kết dự phòng;
+ Bán kính lưới hạ thế đối với khu vực nông thôn dân cư phân tán không quá 800m, ở khu vực nội ô bán kính hạ thế không quá 500m;
+ Các đường dây trục chính sử dụng hệ thống 3 pha 4 dây, điện áp 380/220V. Các nhánh rẽ tùy theo nhu cầu phụ tải sử dụng 1 hoặc 3 pha. Hệ thống hạ thế nối đất trung tính trực tiếp, khoảng cách trung bình từ các đường dây hạ thế tới nhà dân là 40m;
+ Tiết diện dây pha của đường trục ≥ 95mm2, tiết diện dây pha của đường nhánh
≥ 50mm2.
- Về điện kế:
+ Lắp đặt mới công tơ các loại giai đoạn 2008 - 2010 là 1.792 cái;
+ Lắp đặt mới công tơ các loại giai đoạn 2011 - 2015 là 2.819 cái.
- Về vốn đầu tư:
+ Giai đoạn 2008 - 2010, tổng vốn đầu tư cho phát triển lưới điện là 49,954 tỷ đồng, gồm:
* Vốn phát triển lưới trung thế là: 33,697 tỷ đồng;
* Vốn phát triển lưới hạ thế và công tơ là: 16,257 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2011 - 2015, tổng vốn đầu tư cho phát triển lưới điện là 46,055 tỷ đồng, gồm:
* Vốn phát triển lưới trung thế là: 33,421 tỷ đồng;
* Vốn phát triển lưới hạ thế và công tơ là: 12,635 tỷ đồng.
Nguồn vốn đầu tư: theo quy định của Luật Điện lực.

Content:
Nội dung quy hoạch:
a) Về lưới điện trung thế và trạm biến áp phân phối:
- Đường dây trung thế:
+ Toàn bộ hệ thống lưới trung thế quận Ninh Kiều vận hành ở cấp điện áp 22kV;
+ Giai đoạn 2008 - 2010: xây dựng mới 31,9km đường dây trung thế trên không; cáp ngầm 5,3km; cải tạo 4,7km đường dây trung thế;
+ Giai đoạn 2011 - 2015: xây dựng mới 16,0km đường dây trung thế trên không; cáp ngầm 15,9km; cải tạo 9,0km đường dây trung thế;
+ Cấu trúc lưới điện: lưới trung thế đối với nội ô quận được thiết kế mạch vòng vận hành hở, đối với khu vực nông thôn được thiết kế hình tia; các đường trục trung thế ở chế độ làm việc bình thường thiết kế mang tải từ 60 - 70% công suất so với công suất mang tải cực đại cho phép để đảm bảo an toàn cấp điện khi có sự cố;
+ Tiêu chuẩn điện áp lưới trung thế cho phép: các đường dây trung thế mạch vòng, khi vận hành hở thiết kế sao cho tổn thất điện áp tại hộ xa nhất ≤ 5% ở chế độ vận hành bình thường và không quá 10% ở chế độ sau sự cố. Các đường dây trung thế hình tia có tổn thất điện áp cuối đường dây ≤ 5%;
+ Tại các khu trung tâm nội ô quận, khu đông dân cư, các nhánh rẽ cấp điện cho các trạm biến áp chuyên dùng của khách hàng sử dụng cáp ngầm hoặc cáp bọc để bảo đảm an toàn và mỹ quan đô thị.
- Trạm biến áp phân phối:
+ Giai đoạn 2008 - 2010: xây dựng mới trạm biến áp với tổng dung lượng 33.710kVA (trong đó trạm hợp bộ 2.710kVA); cải tạo trạm biến áp 632,5kVA;
+ Giai đoạn 2011 - 2015: xây dựng mới trạm biến áp với tổng dung lượng 20.226kVA (trong đó trạm hợp bộ 1.626kVA); cải tạo trạm biến áp 190,0kVA;
+ Trạm biến áp phân phối xây dựng trên địa bàn gồm có các loại như sau:
* Loại trạm hợp bộ và nhà trạm: sử dụng cho các khu đô thị, khu dân cư mới yêu cầu cao về mặt mỹ quan cho các tòa nhà chung cư cao tầng, khu thương mại và dịch vụ giải trí trong khu vực nội ô;
* Loại trạm thân trụ thép: sử dụng cho các khu đô thị, khu dân cư mới yêu cầu cao về mặt mỹ quan cho các tòa nhà chung cư cao tầng, khu thương mại và dịch vụ giải trí;
* Trạm trên cột và trạm giàn: sử dụng cho các cụm dân cư nông thôn, các khu vực vành đai đô thị đồng bộ với lưới điện trên không.
+ Đối với trạm biến áp công cộng, công suất trạm được tính toán theo nguyên tắc đủ khả năng cung cấp điện cho các phụ tải dân sinh trong vòng bán kính từ 300 - 800m.
+ Gam máy biến áp:
* Phụ tải công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp lớn, ánh sáng sinh hoạt cho khu vực dân cư đông đúc chọn phổ biến loại 75 ÷ 630kVA;
* Khu vực phụ tải ánh sáng sinh hoạt, chiếu sáng công cộng và các cơ sở tiểu thủ công nghiệp nhỏ phổ biến loại 25kVA ÷ 50kVA;
* Các trạm chuyên dùng của khách hàng theo quy mô phụ tải sẽ được thiết kế với gam máy thích hợp.
b) Về tiêu chuẩn lưới điện hạ thế và điện kế:
- Về lưới điện hạ thế:
+ Giai đoạn 2008 - 2010: xây dựng mới 56,9km đường dây hạ thế. Cải tạo 5,8km đường dây hạ thế;
+ Giai đoạn 2011 - 2015: xây dựng mới 34,1km đường dây hạ thế. Cải tạo 17,0km đường dây hạ thế;
+ Lưới hạ thế được thiết kế hình tia trừ các phụ tải công nghiệp, dịch vụ thương mại, khu phố có yêu cầu đặc biệt thì phải thiết kế mạch vòng có liên kết dự phòng;
+ Bán kính lưới hạ thế đối với khu vực nông thôn dân cư phân tán không quá 800m, ở khu vực nội ô bán kính hạ thế không quá 500m;
+ Các đường dây trục chính sử dụng hệ thống 3 pha 4 dây, điện áp 380/220V. Các nhánh rẽ tùy theo nhu cầu phụ tải sử dụng 1 hoặc 3 pha. Hệ thống hạ thế nối đất trung tính trực tiếp, khoảng cách trung bình từ các đường dây hạ thế tới nhà dân là 40m;
+ Tiết diện dây pha của đường trục ≥ 95mm2, tiết diện dây pha của đường nhánh
≥ 50mm2.
- Về điện kế:
+ Lắp đặt mới công tơ các loại giai đoạn 2008 - 2010 là 1.792 cái;
+ Lắp đặt mới công tơ các loại giai đoạn 2011 - 2015 là 2.819 cái.
- Về vốn đầu tư:
+ Giai đoạn 2008 - 2010, tổng vốn đầu tư cho phát triển lưới điện là 49,954 tỷ đồng, gồm:
* Vốn phát triển lưới trung thế là: 33,697 tỷ đồng;
* Vốn phát triển lưới hạ thế và công tơ là: 16,257 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2011 - 2015, tổng vốn đầu tư cho phát triển lưới điện là 46,055 tỷ đồng, gồm:
* Vốn phát triển lưới trung thế là: 33,421 tỷ đồng;
* Vốn phát triển lưới hạ thế và công tơ là: 12,635 tỷ đồng.
Nguồn vốn đầu tư: theo quy định của Luật Điện lực.