Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3130/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp Hải Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "28/08/2018", "sign_number": "3130/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "28/08/2018", "sign_number": "3130/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "28/08/2018", "sign_number": "3130/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "28/08/2018", "sign_number": "3130/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "28/08/2018", "sign_number": "3130/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Dương Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3130/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp Hải Dương

Điều 1. : Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp tỉnh Hải Dương đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”. Bao gồm các nội dung chủ yếu sau: (Chi tiết tại nội dung Quy hoạch đính kèm)
...
2. Quan điểm, mục tiêu phát triển
2.1. Quan điểm phát triển:
- Phát triển công nghiệp theo đúng định hướng của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI; phù hợp với quy hoạch tổng thể và chiến lược phát triển các ngành công nghiệp Việt Nam; gắn với sự phát triển công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, vùng Đồng bằng sông Hồng, phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội, bảo đảm khai thác được lợi thế phát triển công nghiệp của tỉnh, xây dựng mối liên kết phát triển bền vững, bảo vệ môi trường với các tỉnh trong vùng.
- Đổi mới cách thức tăng trưởng công nghiệp từ chiều rộng sang chiều sâu, từng bước cơ cấu lại các ngành công nghiệp của tỉnh theo hướng hiện đại, nâng cao hiệu quả, năng lực cạnh tranh, ưu tiên khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ.
- Phát triển công nghiệp dựa trên cơ sở phát triển các thành phần kinh tế, chủ yếu là thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và FDI. Chú trọng kêu gọi các nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư vào những lĩnh vực, ngành công nghiệp mà các nhà đầu tư trong nước còn yếu và thiếu kinh nghiệm.
- Coi trọng hàng đầu việc xây dựng cơ sở hạ tầng và tạo môi trường thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư trong và ngoài nước. Khuyến khích, tạo điều kiện cho kinh tế tư nhân đầu tư vào sản xuất công nghiệp và tạo mối liên kết giữa các doanh nghiệp tư nhân với các doanh nghiệp FDI.
- Phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, và củng cố tiềm lực quốc phòng an ninh. Không chấp thuận đầu tư những dự án gây ô nhiễm môi trường, công nghệ lạc hậu và giá trị gia tăng thấp. Hạn chế chấp thuận các dự án đầu tư ngoài khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch.
2.2. Mục tiêu phát triển
- Giai đoạn 2016-2020, tốc độ tăng trưởng công nghiệp về giá trị gia tăng đạt 10,9%/năm và tăng trưởng giá trị sản xuất đạt khoảng 13,1%/năm; giá trị sản xuất công nghiệp tính theo giá so sánh năm 2010 toàn tỉnh, năm 2020, đạt khoảng 225 nghìn tỷ đồng và đóng góp khoảng 50,5% trong cơ cấu GRDP tỉnh; giai đoạn 2021-2025, tốc độ tăng trưởng công nghiệp về giá trị gia tăng đạt 15,2%/năm và về giá trị sản xuất đạt trên 15%/năm; giá trị sản xuất công nghiệp tính theo giá quy đổi năm 2010 toàn tỉnh, năm 2025, đạt khoảng 452 nghìn tỷ đồng và đóng góp 59,2% trong cơ cấu GRDP tỉnh.
- Giai đoạn đến năm 2025: Tích cực tái cơ cấu các ngành công nghiệp theo hướng tập trung phát triển, nâng cao năng lực và tỷ trọng của các ngành công nghiệp có lợi thế, có giá trị nội địa hóa cao như: điện tử, viễn thông, thép chất lượng cao, thép chuyên dụng, ô tô, vật liệu xây dựng mới, công nghiệp chế biến thực phẩm. Phát triển công nghiệp hỗ trợ cho ngành cơ khí chế tạo, điện, điện tử; liên kết chuỗi. Tiếp tục duy trì, bảo tồn và phát triển bền vững các nghề truyền thống, SX tiểu thủ công nghiệp của địa phương và tăng giá trị xuất khẩu.
- Giai đoạn sau 2025: Nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, chú trọng khâu thiết kế, tạo mẫu sản phẩm; khẳng định vị thế các ngành công nghiệp hỗ trợ Hải Dương trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước...; Phát triển ngành công nghiệp môi trường, ưu tiên phát triển công nghệ cao, công nghệ sạch, tiết kiệm năng lượng.

Content:
Quan điểm, mục tiêu phát triển
2.1. Quan điểm phát triển:
- Phát triển công nghiệp theo đúng định hướng của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI; phù hợp với quy hoạch tổng thể và chiến lược phát triển các ngành công nghiệp Việt Nam; gắn với sự phát triển công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, vùng Đồng bằng sông Hồng, phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội, bảo đảm khai thác được lợi thế phát triển công nghiệp của tỉnh, xây dựng mối liên kết phát triển bền vững, bảo vệ môi trường với các tỉnh trong vùng.
- Đổi mới cách thức tăng trưởng công nghiệp từ chiều rộng sang chiều sâu, từng bước cơ cấu lại các ngành công nghiệp của tỉnh theo hướng hiện đại, nâng cao hiệu quả, năng lực cạnh tranh, ưu tiên khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ.
- Phát triển công nghiệp dựa trên cơ sở phát triển các thành phần kinh tế, chủ yếu là thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và FDI. Chú trọng kêu gọi các nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư vào những lĩnh vực, ngành công nghiệp mà các nhà đầu tư trong nước còn yếu và thiếu kinh nghiệm.
- Coi trọng hàng đầu việc xây dựng cơ sở hạ tầng và tạo môi trường thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư trong và ngoài nước. Khuyến khích, tạo điều kiện cho kinh tế tư nhân đầu tư vào sản xuất công nghiệp và tạo mối liên kết giữa các doanh nghiệp tư nhân với các doanh nghiệp FDI.
- Phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, và củng cố tiềm lực quốc phòng an ninh. Không chấp thuận đầu tư những dự án gây ô nhiễm môi trường, công nghệ lạc hậu và giá trị gia tăng thấp. Hạn chế chấp thuận các dự án đầu tư ngoài khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch.
2.Mục tiêu phát triển
- Giai đoạn 2016-2020, tốc độ tăng trưởng công nghiệp về giá trị gia tăng đạt 10,9%/năm và tăng trưởng giá trị sản xuất đạt khoảng 13,1%/năm; giá trị sản xuất công nghiệp tính theo giá so sánh năm 2010 toàn tỉnh, năm 2020, đạt khoảng 225 nghìn tỷ đồng và đóng góp khoảng 50,5% trong cơ cấu GRDP tỉnh; giai đoạn 2021-2025, tốc độ tăng trưởng công nghiệp về giá trị gia tăng đạt 15,2%/năm và về giá trị sản xuất đạt trên 15%/năm; giá trị sản xuất công nghiệp tính theo giá quy đổi năm 2010 toàn tỉnh, năm 2025, đạt khoảng 452 nghìn tỷ đồng và đóng góp 59,2% trong cơ cấu GRDP tỉnh.
- Giai đoạn đến năm 2025: Tích cực tái cơ cấu các ngành công nghiệp theo hướng tập trung phát triển, nâng cao năng lực và tỷ trọng của các ngành công nghiệp có lợi thế, có giá trị nội địa hóa cao như: điện tử, viễn thông, thép chất lượng cao, thép chuyên dụng, ô tô, vật liệu xây dựng mới, công nghiệp chế biến thực phẩm. Phát triển công nghiệp hỗ trợ cho ngành cơ khí chế tạo, điện, điện tử; liên kết chuỗi. Tiếp tục duy trì, bảo tồn và phát triển bền vững các nghề truyền thống, SX tiểu thủ công nghiệp của địa phương và tăng giá trị xuất khẩu.
- Giai đoạn sau 2025: Nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, chú trọng khâu thiết kế, tạo mẫu sản phẩm; khẳng định vị thế các ngành công nghiệp hỗ trợ Hải Dương trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước...; Phát triển ngành công nghiệp môi trường, ưu tiên phát triển công nghệ cao, công nghệ sạch, tiết kiệm năng lượng.