Document: Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6200/QĐ-BGDĐT Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "6200/QĐ-BGDĐT", "signer": "Phạm Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "6200/QĐ-BGDĐT", "signer": "Phạm Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "6200/QĐ-BGDĐT", "signer": "Phạm Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "6200/QĐ-BGDĐT", "signer": "Phạm Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "6200/QĐ-BGDĐT", "signer": "Phạm Mạnh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 6200/QĐ-BGDĐT Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2016 - 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Phát triển nguồn nhân lực ứng dụng CNTT
...
đ) Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ, dự án của Kế hoạch theo hình thức thuê dịch vụ CNTT, hợp tác công tư (PPP) tùy từng nhiệm vụ cụ thể.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
a) Theo chức năng, nhiệm vụ, mỗi đơn vị xây dựng chi tiết các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch thành các dự án, công việc cụ thể; kết hợp đồng bộ với nhiệm vụ, giải pháp triển khai Kế hoạch hành động của Bộ GDĐT về Chính phủ điện tử quy định tại Quyết định số 2005/QĐ-BGDĐT ngày 14/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Đưa nhiệm vụ ứng dụng CNTT vào kế hoạch công tác trung hạn và hàng năm, đảm bảo là một nội dung bắt buộc trong kế hoạch công tác; hàng năm các đơn vị xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT của đơn vị mình gửi Cục CNTT tổng hợp vào Kế hoạch chung của Bộ gửi Vụ Kế hoạch tài chính (Vụ KHTC) để bố trí kinh phí triển khai.
c) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình triển khai Kế hoạch này theo hướng dẫn của Cục CNTT để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng.
d) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ, dự án cụ thể được giao tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Đồng thời, căn cứ nhiệm vụ và kinh phí được cấp hàng năm, tổ chức xây dựng dự án, nhiệm vụ ứng dụng CNTT do đơn vị mình chủ trì gửi về Cục Công nghệ thông tin để lấy ý kiến góp ý chuyên môn trước khi trình Bộ trưởng phê duyệt.
2. Cục Công nghệ thông tin
a) Chủ trì hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp việc thực hiện Kế hoạch này; đề xuất việc Điều chỉnh các nội dung của Kế hoạch cho phù hợp với Điều kiện thực tiễn quản lý nhà nước của Bộ GDĐT cũng như chính sách ứng dụng phát triển CNTT của Chính phủ.
b) Cho ý kiến chuyên môn đối với các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ CNTT thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
c) Tham mưu, đề xuất Bộ trưởng ban hành quy chế thẩm định, kiểm tra và nghiệm thu nhiệm vụ, dự án CNTT của các đơn vị trực thuộc Bộ GDĐT.
d) Hàng năm, tổ chức đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước của các đơn vị trực thuộc Bộ.
đ) Chủ trì và phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai các nhiệm vụ, dự án CNTT được giao tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
3. Vụ Kế hoạch - Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Cục CNTT tổng hợp, tham mưu cho Bộ trưởng bố trí kinh phí theo kế hoạch ngân sách hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch này.
b) Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm về chi cho ứng dụng CNTT, dự án ứng dụng CNTT trong kế hoạch chi hàng năm.
c) Cân đối và đưa vào kế hoạch ngân sách Nhà nước các dự án thành phần trong Kế hoạch này; cấp phát kinh phí đã được cân đối trong dự toán chi ngân sách của Bộ GDĐT hàng năm cho các dự án thành phần trong Kế hoạch này.
d) Thẩm định, hướng dẫn việc sử dụng kinh phí của các dự án chi đúng mục đích và chế độ tài chính hiện hành; giám sát việc cấp, sử dụng kinh phí và báo cáo tài chính của các đơn vị hàng năm.
4. Vụ Pháp chế
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền đơn giản hóa, bãi bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết.
b) Chủ trì, phối hợp với Cục CNTT trong hoạt động gắn kết cải cách thủ tục hành chính với ứng dụng CNTT.

Content:
Ưu tiên triển khai các nhiệm vụ, dự án của Kế hoạch theo hình thức thuê dịch vụ CNTT, hợp tác công tư (PPP) tùy từng nhiệm vụ cụ thể.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
a) Theo chức năng, nhiệm vụ, mỗi đơn vị xây dựng chi tiết các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch thành các dự án, công việc cụ thể; kết hợp đồng bộ với nhiệm vụ, giải pháp triển khai Kế hoạch hành động của Bộ GDĐT về Chính phủ điện tử quy định tại Quyết định số 2005/QĐ-BGDĐT ngày 14/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Đưa nhiệm vụ ứng dụng CNTT vào kế hoạch công tác trung hạn và hàng năm, đảm bảo là một nội dung bắt buộc trong kế hoạch công tác; hàng năm các đơn vị xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT của đơn vị mình gửi Cục CNTT tổng hợp vào Kế hoạch chung của Bộ gửi Vụ Kế hoạch tài chính (Vụ KHTC) để bố trí kinh phí triển khai.
c) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình triển khai Kế hoạch này theo hướng dẫn của Cục CNTT để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng.
d) Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ, dự án cụ thể được giao tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Đồng thời, căn cứ nhiệm vụ và kinh phí được cấp hàng năm, tổ chức xây dựng dự án, nhiệm vụ ứng dụng CNTT do đơn vị mình chủ trì gửi về Cục Công nghệ thông tin để lấy ý kiến góp ý chuyên môn trước khi trình Bộ trưởng phê duyệt.
2. Cục Công nghệ thông tin
a) Chủ trì hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp việc thực hiện Kế hoạch này; đề xuất việc Điều chỉnh các nội dung của Kế hoạch cho phù hợp với Điều kiện thực tiễn quản lý nhà nước của Bộ GDĐT cũng như chính sách ứng dụng phát triển CNTT của Chính phủ.
b) Cho ý kiến chuyên môn đối với các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ CNTT thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
c) Tham mưu, đề xuất Bộ trưởng ban hành quy chế thẩm định, kiểm tra và nghiệm thu nhiệm vụ, dự án CNTT của các đơn vị trực thuộc Bộ GDĐT.
d) Hàng năm, tổ chức đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước của các đơn vị trực thuộc Bộ.
Chủ trì và phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai các nhiệm vụ, dự án CNTT được giao tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
3. Vụ Kế hoạch - Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với Cục CNTT tổng hợp, tham mưu cho Bộ trưởng bố trí kinh phí theo kế hoạch ngân sách hàng năm để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch này.
b) Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước hàng năm về chi cho ứng dụng CNTT, dự án ứng dụng CNTT trong kế hoạch chi hàng năm.
c) Cân đối và đưa vào kế hoạch ngân sách Nhà nước các dự án thành phần trong Kế hoạch này; cấp phát kinh phí đã được cân đối trong dự toán chi ngân sách của Bộ GDĐT hàng năm cho các dự án thành phần trong Kế hoạch này.
d) Thẩm định, hướng dẫn việc sử dụng kinh phí của các dự án chi đúng mục đích và chế độ tài chính hiện hành; giám sát việc cấp, sử dụng kinh phí và báo cáo tài chính của các đơn vị hàng năm.
4. Vụ Pháp chế
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền đơn giản hóa, bãi bỏ các thủ tục hành chính không cần thiết.
b) Chủ trì, phối hợp với Cục CNTT trong hoạt động gắn kết cải cách thủ tục hành chính với ứng dụng CNTT.