Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 1895/QĐ-UBND năm 2012 phát triển công nghiệp mũi nhọn Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "04/10/2012", "sign_number": "1895/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "04/10/2012", "sign_number": "1895/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "04/10/2012", "sign_number": "1895/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "04/10/2012", "sign_number": "1895/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "04/10/2012", "sign_number": "1895/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 1895/QĐ-UBND năm 2012 phát triển công nghiệp mũi nhọn Bến Tre

Điều 1. Phê duyệt Đề án định hướng phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp ưu tiên trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2020 và một số chính sách khuyến khích phát triển (kèm theo), với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Mục tiêu đến năm 2020:
a) Mục tiêu tổng quát:
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư các ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp ưu tiên có lợi thế cạnh tranh và có khả năng phát triển trên địa bàn tỉnh, tỷ trọng đóng góp ngày càng tăng trong cơ cấu GDP của tỉnh, từ 14,02% năm 2010, 20,4% năm 2015 và 31,1% năm 2020. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng thương mại dịch vụ, công nghiệp và nông nghiệp kỹ thuật cao trong giai đoạn 2011-2020.
- Khuyến khích sản xuất các sản phẩm xuất khẩu, các sản phẩm mới có hàm lượng khoa học và công nghệ cao, sản phẩm có điều kiện và nhu cầu phát triển, có thị trường tiêu thụ nhằm thúc đẩy ngành công nghiệp phát triển đa dạng, phong phú, góp phần tạo nguồn thu lớn cho ngân sách và giải quyết nhiều việc làm cho xã hội.
b) Mục tiêu cụ thể:
+ Ngành công nghiệp mũi nhọn:
- Công nghiệp chế biến thuỷ sản: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng 17,21%/năm. Duy trì ổn định sản xuất và thị trường tiêu thụ, nâng cao chất lượng các sản phẩm nghêu các loại, cá các loại, chế biến tôm xuất khẩu nhằm chế biến phần lớn nguồn nguyên liệu hiện có tại địa phương, góp phần nâng cao giá trị gia tăng của ngành thuỷ sản, kim ngạch xuất khẩu và giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh.
- Công nghiệp chế biến các sản phẩm từ dừa: Phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng chung của toàn ngành khoảng 15%/năm. Duy trì sản xuất và tiêu thụ ổn định các sản phẩm hiện có, ưu tiên thu hút đầu tư sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao, giá trị gia tăng cao như: Cơm dừa nạo sấy chất lượng cao, sữa dừa, bột sữa dừa, nước cốt dừa, nước dừa đóng lon/hộp, sản xuất than hoạt tính, sản xuất kẹo dừa công nghiệp, các sản phẩm sau chỉ xơ dừa (nệm, lưới, thảm...)... hạn chế tối đa việc xuất khẩu nguyên liệu, bán thành phẩm của ngành dừa.
+ Ngành công nghiệp ưu tiên:
- Công nghiệp hỗ trợ ngành may: Ưu tiên thu hút đầu tư công nghiệp hỗ trợ ngành may như cúc, chỉ, khoá kéo đáp ứng khoảng 20% nhu cầu của ngành may công nghiệp của tỉnh.
- Sản xuất thức ăn chăn nuôi (gia súc, gia cầm, thuỷ sản): Khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất sản phẩm thức ăn gia súc và thuỷ sản nuôi thuỷ sản: Thức ăn gia súc, gia cầm tăng trưởng khoảng 12,70%/năm, thức ăn thuỷ sản tăng 53,06%/năm nhằm đáp ứng tốt nhu cầu phục vụ cho chăn nuôi gia súc, gia cầm và thuỷ sản của tỉnh.
- Công nghiệp hoá chất: Phấn đấu duy trì ổn định và nâng cao chất lượng sản phẩm tân dược của tỉnh để đủ điều kiện cạnh tranh với sản phẩm trong và ngoài nước.
- Công nghiệp cơ khí: Ưu tiên khuyến khích đầu tư phát triển cơ khí đóng tàu, nhất là đóng tàu sắt; cơ khí phục vụ cho công nghiệp chế biến, nhất là chế biến các sản phẩm dừa; cơ khí phục vụ cho nuôi trồng, khai thác thuỷ - hải sản.
- Thiết bị điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin, công nghiệp phần mềm: Ngày càng có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế, ưu tiên khuyến khích đầu tư phát triển mạnh các ngành công nghiệp này.
- Công nghiệp chế biến súc sản: Nguồn nguyên liệu từ thịt heo, thịt bò trên địa bàn tỉnh khá lớn, thu hút đầu tư chế biến các sản phẩm từ thịt heo, thịt bò của tỉnh nhằm nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm nông nghiệp, tăng thu nhập cho nông dân.
- Công nghiệp sản xuất các sản phẩm mới (năng lượng gió, năng lượng mặt trời…): Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển năng lượng gió tại các huyện biển, năng lượng mặt trời phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất và những sản phẩm mới có hàm lượng khoa học và giá trị gia tăng cao có điều kiện phát triển, có thị trường tiêu thụ.

Content:
Mục tiêu đến năm 2020:
a) Mục tiêu tổng quát:
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư các ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp ưu tiên có lợi thế cạnh tranh và có khả năng phát triển trên địa bàn tỉnh, tỷ trọng đóng góp ngày càng tăng trong cơ cấu GDP của tỉnh, từ 14,02% năm 2010, 20,4% năm 2015 và 31,1% năm 2020. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng thương mại dịch vụ, công nghiệp và nông nghiệp kỹ thuật cao trong giai đoạn 2011-2020.
- Khuyến khích sản xuất các sản phẩm xuất khẩu, các sản phẩm mới có hàm lượng khoa học và công nghệ cao, sản phẩm có điều kiện và nhu cầu phát triển, có thị trường tiêu thụ nhằm thúc đẩy ngành công nghiệp phát triển đa dạng, phong phú, góp phần tạo nguồn thu lớn cho ngân sách và giải quyết nhiều việc làm cho xã hội.
b) Mục tiêu cụ thể:
+ Ngành công nghiệp mũi nhọn:
- Công nghiệp chế biến thuỷ sản: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng 17,21%/năm. Duy trì ổn định sản xuất và thị trường tiêu thụ, nâng cao chất lượng các sản phẩm nghêu các loại, cá các loại, chế biến tôm xuất khẩu nhằm chế biến phần lớn nguồn nguyên liệu hiện có tại địa phương, góp phần nâng cao giá trị gia tăng của ngành thuỷ sản, kim ngạch xuất khẩu và giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh.
- Công nghiệp chế biến các sản phẩm từ dừa: Phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng chung của toàn ngành khoảng 15%/năm. Duy trì sản xuất và tiêu thụ ổn định các sản phẩm hiện có, ưu tiên thu hút đầu tư sản xuất các sản phẩm có chất lượng cao, giá trị gia tăng cao như: Cơm dừa nạo sấy chất lượng cao, sữa dừa, bột sữa dừa, nước cốt dừa, nước dừa đóng lon/hộp, sản xuất than hoạt tính, sản xuất kẹo dừa công nghiệp, các sản phẩm sau chỉ xơ dừa (nệm, lưới, thảm...)... hạn chế tối đa việc xuất khẩu nguyên liệu, bán thành phẩm của ngành dừa.
+ Ngành công nghiệp ưu tiên:
- Công nghiệp hỗ trợ ngành may: Ưu tiên thu hút đầu tư công nghiệp hỗ trợ ngành may như cúc, chỉ, khoá kéo đáp ứng khoảng 20% nhu cầu của ngành may công nghiệp của tỉnh.
- Sản xuất thức ăn chăn nuôi (gia súc, gia cầm, thuỷ sản): Khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất sản phẩm thức ăn gia súc và thuỷ sản nuôi thuỷ sản: Thức ăn gia súc, gia cầm tăng trưởng khoảng 12,70%/năm, thức ăn thuỷ sản tăng 53,06%/năm nhằm đáp ứng tốt nhu cầu phục vụ cho chăn nuôi gia súc, gia cầm và thuỷ sản của tỉnh.
- Công nghiệp hoá chất: Phấn đấu duy trì ổn định và nâng cao chất lượng sản phẩm tân dược của tỉnh để đủ điều kiện cạnh tranh với sản phẩm trong và ngoài nước.
- Công nghiệp cơ khí: Ưu tiên khuyến khích đầu tư phát triển cơ khí đóng tàu, nhất là đóng tàu sắt; cơ khí phục vụ cho công nghiệp chế biến, nhất là chế biến các sản phẩm dừa; cơ khí phục vụ cho nuôi trồng, khai thác thuỷ - hải sản.
- Thiết bị điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin, công nghiệp phần mềm: Ngày càng có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế, ưu tiên khuyến khích đầu tư phát triển mạnh các ngành công nghiệp này.
- Công nghiệp chế biến súc sản: Nguồn nguyên liệu từ thịt heo, thịt bò trên địa bàn tỉnh khá lớn, thu hút đầu tư chế biến các sản phẩm từ thịt heo, thịt bò của tỉnh nhằm nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm nông nghiệp, tăng thu nhập cho nông dân.
- Công nghiệp sản xuất các sản phẩm mới (năng lượng gió, năng lượng mặt trời…): Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển năng lượng gió tại các huyện biển, năng lượng mặt trời phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất và những sản phẩm mới có hàm lượng khoa học và giá trị gia tăng cao có điều kiện phát triển, có thị trường tiêu thụ.