Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 29/2006/QĐ-UBND kiên cố hoá kênh mương và giao thông nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/07/2006", "sign_number": "29/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/07/2006", "sign_number": "29/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/07/2006", "sign_number": "29/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/07/2006", "sign_number": "29/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "07/07/2006", "sign_number": "29/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 29/2006/QĐ-UBND kiên cố hoá kênh mương và giao thông nông thôn

Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung Quy chế về quản lý tài chính đối với kiên cố hoá kênh mương và giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số: 19/2001/QĐ-UB ngày 13/4/2001 của UBND tỉnh, với một số nội dung chính sau:
...
4. Điều chỉnh mục 3.1, điểm 3, phần II: (Chương trình kiên cố hóa kênh mương loaị III)
Bỏ nội dung trong mục 3.1, điểm 3, phần II Quyết định số 19/2001/QĐ-UB ngày 13/4/2001 và điều chỉnh lại như sau:
Ngân sách tỉnh hỗ trợ để thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh cấp III (tính theo mét dài với giá trị định mức theo thiết kế mẫu được duyệt), phần còn lại ngân sách địa phương và huy động từ các nguồn trên địa bàn, cụ thể là:
- Khu vực III: Các xã thuộc 6 huyện miền núi cao (Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nam Trà My, Bắc Trà My) và các xã Phước Gia, Phước Trà, Sông Trà (huyện Hiệp Đức), xã Tam Trà (huyện Núi Thành) ngân sách tỉnh đầu tư 100%.
- Khu vực II: Các xã thuộc 2 huyện miền núi Tiên Phước, Hiệp Đức; các thị trấn Khâm Đức (huyện Phước Sơn), Bắc Trà My (huyện Bắc Trà My), Thạnh Mỹ (huyện Nam Giang), P’ Rao (huyện Đông Giang); các xã miền núi; xã bãi ngang ven biển khó khăn, hải đảo thuộc các huyện còn lại ngân sách tỉnh hỗ trợ 70%.
- Khu vực I: Các xã thuộc các huyện, thị đồng bằng và các thị trấn Tiên Kỳ (huyện Tiên Phước), Tân An (huyện Hiệp Đức) ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%.
* Về tính toán khối lượng, chế độ lập dự toán, thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công - dự toán và hồ sơ quyết toán công trình theo quy định tại Quyết định số: 31/2002/QĐ-UB ngày 27/5/2002 của UBND tỉnh.

Content:
Điều chỉnh mục 3.1, điểm 3, phần II: (Chương trình kiên cố hóa kênh mương loaị III)
Bỏ nội dung trong mục 3.1, điểm 3, phần II Quyết định số 19/2001/QĐ-UB ngày 13/4/2001 và điều chỉnh lại như sau:
Ngân sách tỉnh hỗ trợ để thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh cấp III (tính theo mét dài với giá trị định mức theo thiết kế mẫu được duyệt), phần còn lại ngân sách địa phương và huy động từ các nguồn trên địa bàn, cụ thể là:
- Khu vực III: Các xã thuộc 6 huyện miền núi cao (Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nam Trà My, Bắc Trà My) và các xã Phước Gia, Phước Trà, Sông Trà (huyện Hiệp Đức), xã Tam Trà (huyện Núi Thành) ngân sách tỉnh đầu tư 100%.
- Khu vực II: Các xã thuộc 2 huyện miền núi Tiên Phước, Hiệp Đức; các thị trấn Khâm Đức (huyện Phước Sơn), Bắc Trà My (huyện Bắc Trà My), Thạnh Mỹ (huyện Nam Giang), P’ Rao (huyện Đông Giang); các xã miền núi; xã bãi ngang ven biển khó khăn, hải đảo thuộc các huyện còn lại ngân sách tỉnh hỗ trợ 70%.
- Khu vực I: Các xã thuộc các huyện, thị đồng bằng và các thị trấn Tiên Kỳ (huyện Tiên Phước), Tân An (huyện Hiệp Đức) ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%.
* Về tính toán khối lượng, chế độ lập dự toán, thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công - dự toán và hồ sơ quyết toán công trình theo quy định tại Quyết định số: 31/2002/QĐ-UB ngày 27/5/2002 của UBND tỉnh.