Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1178/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch bố trí ổn định dân cư xã biên giới Việt Nam-Campuchia đến năm 2015

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/2009", "sign_number": "1178/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/2009", "sign_number": "1178/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/2009", "sign_number": "1178/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/2009", "sign_number": "1178/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/08/2009", "sign_number": "1178/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1178/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch bố trí ổn định dân cư xã biên giới Việt Nam-Campuchia đến năm 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bố trí ổn định dân cư các xã biên giới Việt Nam – Campuchia đến năm 2015 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Các giải pháp thực hiện
a) Chính sách hỗ trợ ổn định dân cư, phát triển sản xuất
Chính sách hỗ trợ ổn định dân cư thực hiện theo quy định tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 160/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2007 về việc phê duyệt “ Đề án Phát triển kinh tế - xã hội các xã tuyến biên giới Việt Nam – Lào và Việt Nam – Campuchia đến năm 2010”, số 78/2008/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2008 về một số chính sách thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ và các chính sách hiện hành khác liên quan.
b) Khoa học công nghệ:
- Cung ứng giống cây trồng và vật nuôi cho sản xuất, chú trọng ưu tiên giống có lợi thế xuất khẩu;
- Tăng cường công tác khuyến nông đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, xây dựng các mô hình tăng vụ, chăn nuôi, trồng cây công nghiệp, cây đặc sản, nuôi trồng thủy sản; áp dụng khoa học kỹ thuật trong bảo quản nông sản và thực phẩm;
- Tăng cường công tác kiểm dịch động thực vật.
c) Thị trường và tiêu thụ sản phẩm:
- Phát triển kinh tế tại các cửa khẩu, chợ đường biên, xây dựng cửa khẩu tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân hai bên trao đổi hàng hóa, phát triển mậu dịch đường biên với Campuchia và Lào;
- Thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc theo các quy định hiện hành phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường.
d) Đào tạo cán bộ, phát triển nguồn nhân lực và nâng cao trình độ dân trí: mở các lớp đào tạo, tập huấn cho cán bộ thôn, bản để hướng dẫn đồng bào phát triển sản xuất; phấn đấu đến năm 2015 số lao động nông thôn được đào tạo nghề đạt 40%.
đ) An ninh quốc phòng:
- Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, hình thành phòng tuyến an ninh nhân dân trên toàn tuyến biên giới;
- Tuyên truyền để người dân tham gia quản lý đường biên, cột mốc biên giới và tự quản an ninh trật tự thôn, bản;
- Nắm vững địa bàn biên giới, đấu tranh chống các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia;
- Phát triển kinh tế quốc phòng và xây dựng khu kinh tế quốc phòng ở khu vực đường biên.
e) Vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư:
- Tổng mức đầu tư khoảng 9.411 tỷ đồng;
- Nguồn vốn đầu tư: nguồn vốn đầu tư được lồng ghép từ nguồn vốn của các chương trình, dự án hiện có trên địa bàn; vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương để đầu tư các dự án bố trí ổn định dân cư các xã biên giới Việt Nam – Campuchia khoảng 2.387 tỷ đồng (chiếm 25,37% tổng nhu cầu vốn đầu tư).

Content:
Các giải pháp thực hiện
a) Chính sách hỗ trợ ổn định dân cư, phát triển sản xuất
Chính sách hỗ trợ ổn định dân cư thực hiện theo quy định tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 160/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2007 về việc phê duyệt “ Đề án Phát triển kinh tế - xã hội các xã tuyến biên giới Việt Nam – Lào và Việt Nam – Campuchia đến năm 2010”, số 78/2008/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2008 về một số chính sách thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ và các chính sách hiện hành khác liên quan.
b) Khoa học công nghệ:
- Cung ứng giống cây trồng và vật nuôi cho sản xuất, chú trọng ưu tiên giống có lợi thế xuất khẩu;
- Tăng cường công tác khuyến nông đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, xây dựng các mô hình tăng vụ, chăn nuôi, trồng cây công nghiệp, cây đặc sản, nuôi trồng thủy sản; áp dụng khoa học kỹ thuật trong bảo quản nông sản và thực phẩm;
- Tăng cường công tác kiểm dịch động thực vật.
c) Thị trường và tiêu thụ sản phẩm:
- Phát triển kinh tế tại các cửa khẩu, chợ đường biên, xây dựng cửa khẩu tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân hai bên trao đổi hàng hóa, phát triển mậu dịch đường biên với Campuchia và Lào;
- Thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc theo các quy định hiện hành phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường.
d) Đào tạo cán bộ, phát triển nguồn nhân lực và nâng cao trình độ dân trí: mở các lớp đào tạo, tập huấn cho cán bộ thôn, bản để hướng dẫn đồng bào phát triển sản xuất; phấn đấu đến năm 2015 số lao động nông thôn được đào tạo nghề đạt 40%.
đ) An ninh quốc phòng:
- Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, hình thành phòng tuyến an ninh nhân dân trên toàn tuyến biên giới;
- Tuyên truyền để người dân tham gia quản lý đường biên, cột mốc biên giới và tự quản an ninh trật tự thôn, bản;
- Nắm vững địa bàn biên giới, đấu tranh chống các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia;
- Phát triển kinh tế quốc phòng và xây dựng khu kinh tế quốc phòng ở khu vực đường biên.
e) Vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư:
- Tổng mức đầu tư khoảng 9.411 tỷ đồng;
- Nguồn vốn đầu tư: nguồn vốn đầu tư được lồng ghép từ nguồn vốn của các chương trình, dự án hiện có trên địa bàn; vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương để đầu tư các dự án bố trí ổn định dân cư các xã biên giới Việt Nam – Campuchia khoảng 2.387 tỷ đồng (chiếm 25,37% tổng nhu cầu vốn đầu tư).