Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4358/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4358/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các nội dung chính của phân bổ nguồn nước
...
c) Xác định lượng nước phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng trong kỳ quy hoạch
- Trong trường hợp bình thường phân bổ bảo đảm 100% nhu cầu cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước;
- Trong trường hợp hạn hán, thiếu nước (lượng nước đến tương ứng với tần suất 75%) lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước được xác định theo thứ tự ưu tiên và lượng nước thiếu cụ thể:
+ Nước phục vụ cho sinh hoạt bảo đảm cấp đủ 100% nhu cầu;
+ Nước phục vụ cho công nghiệp bảo đảm 90% nhu cầu;
+ Nước phục vụ cho du lịch, dịch vụ bảo đảm 85% nhu cầu;
+ Nước phục vụ cho nông nghiệp bảo đảm 80% nhu cầu;
+ Nước phục vụ cho thủy sản bảo đảm 75% nhu cầu.
(Phụ lục số 02).

Content:
Xác định lượng nước phân bổ nguồn nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng trong kỳ quy hoạch
- Trong trường hợp bình thường phân bổ bảo đảm 100% nhu cầu cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước;
- Trong trường hợp hạn hán, thiếu nước (lượng nước đến tương ứng với tần suất 75%) lượng nước phân bổ cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước được xác định theo thứ tự ưu tiên và lượng nước thiếu cụ thể:
+ Nước phục vụ cho sinh hoạt bảo đảm cấp đủ 100% nhu cầu;
+ Nước phục vụ cho công nghiệp bảo đảm 90% nhu cầu;
+ Nước phục vụ cho du lịch, dịch vụ bảo đảm 85% nhu cầu;
+ Nước phục vụ cho nông nghiệp bảo đảm 80% nhu cầu;
+ Nước phục vụ cho thủy sản bảo đảm 75% nhu cầu.
(Phụ lục số 02).