Document: Điều 10 Nghị định 45-HĐBT tổ chức và hoạt động công chứng Nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "27/02/1991", "sign_number": "45-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "27/02/1991", "sign_number": "45-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "27/02/1991", "sign_number": "45-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "27/02/1991", "sign_number": "45-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "27/02/1991", "sign_number": "45-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 10 Nghị định 45-HĐBT tổ chức và hoạt động công chứng Nhà nước có nội dung như sau:

Điều 10. Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) có trách nhiệm quản lý công tác công chứng ở địa phương mình.
Giám đốc Sở Tư pháp giúp Uỷ ban Nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ nói trên.

Content:
Điều 10. Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) có trách nhiệm quản lý công tác công chứng ở địa phương mình.
Giám đốc Sở Tư pháp giúp Uỷ ban Nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ nói trên.