Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 149/QĐ-TTg phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "149/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "149/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "149/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "149/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "149/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 149/QĐ-TTg phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng đến năm 2020 với những nội dung sau:
...
8. Giải pháp về nguồn lực
a) Áp dụng mức ưu đãi theo quy định của Luật Công nghệ cao đối với các doanh nghiệp nghiên cứu, sản xuất các thiết bị đầu cuối băng rộng vô tuyến và hữu tuyến;
b) Xây dựng các cơ chế, chính sách để hỗ trợ cho các doanh nghiệp thực hiện tổ chức, huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng mạng lõi chuyên mạch, mạng truyền dẫn, mạng truy nhập hiện đại, dung lượng lớn tốc độ cao, vùng phủ rộng;
c) Tổ chức thực hiện đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí hỗ trợ từ Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để thực hiện các nhiệm vụ xây dựng hạ tầng viễn thông băng rộng và hỗ trợ phổ cập dịch vụ viễn thông băng rộng theo Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020;
d) Nghiên cứu xây dựng các cơ chế chính sách sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ đấu giá quyền sử dụng tài nguyên viễn thông. Ưu tiên tối thiểu 70% kinh phí thu được qua đấu giá quyền sử dụng tài nguyên viễn thông, đặc biệt là đấu giá quyền sử dụng tài nguyên tần số vô tuyến điện để tái đầu tư phát triển, mở rộng hạ tầng viễn thông băng rộng;
đ) Huy động các nguồn vốn hỗ trợ phát triển nước ngoài để đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng ưu tiên ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, hải đảo;
e) Tích cực hỗ trợ, đào tạo nguồn nhân lực thiết kế, ứng dụng công nghệ thông tin và viễn thông trên hạ tầng băng rộng thông qua các trường đại học, viện nghiên cứu về viễn thông và công nghệ thông tin;
g) Nhà nước hỗ trợ đối với các chương trình dự án truyền thông, đào tạo nguồn nhân lực viễn thông chất lượng cao và nâng cao kỹ năng ICT cho người dân tại các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.

Content:
Giải pháp về nguồn lực
a) Áp dụng mức ưu đãi theo quy định của Luật Công nghệ cao đối với các doanh nghiệp nghiên cứu, sản xuất các thiết bị đầu cuối băng rộng vô tuyến và hữu tuyến;
b) Xây dựng các cơ chế, chính sách để hỗ trợ cho các doanh nghiệp thực hiện tổ chức, huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng mạng lõi chuyên mạch, mạng truyền dẫn, mạng truy nhập hiện đại, dung lượng lớn tốc độ cao, vùng phủ rộng;
c) Tổ chức thực hiện đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí hỗ trợ từ Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để thực hiện các nhiệm vụ xây dựng hạ tầng viễn thông băng rộng và hỗ trợ phổ cập dịch vụ viễn thông băng rộng theo Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020;
d) Nghiên cứu xây dựng các cơ chế chính sách sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ đấu giá quyền sử dụng tài nguyên viễn thông. Ưu tiên tối thiểu 70% kinh phí thu được qua đấu giá quyền sử dụng tài nguyên viễn thông, đặc biệt là đấu giá quyền sử dụng tài nguyên tần số vô tuyến điện để tái đầu tư phát triển, mở rộng hạ tầng viễn thông băng rộng;
đ) Huy động các nguồn vốn hỗ trợ phát triển nước ngoài để đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng ưu tiên ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, hải đảo;
e) Tích cực hỗ trợ, đào tạo nguồn nhân lực thiết kế, ứng dụng công nghệ thông tin và viễn thông trên hạ tầng băng rộng thông qua các trường đại học, viện nghiên cứu về viễn thông và công nghệ thông tin;
g) Nhà nước hỗ trợ đối với các chương trình dự án truyền thông, đào tạo nguồn nhân lực viễn thông chất lượng cao và nâng cao kỹ năng ICT cho người dân tại các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.