Document: Khoản 6 Điều 1 Quyêt định 1625/QĐ-UBND 2020 quy hoạch xây dựng vùng huyện Nga Sơn Thanh Hóa đến 2035

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/05/2020", "sign_number": "1625/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/05/2020", "sign_number": "1625/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/05/2020", "sign_number": "1625/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/05/2020", "sign_number": "1625/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "11/05/2020", "sign_number": "1625/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyêt định 1625/QĐ-UBND 2020 quy hoạch xây dựng vùng huyện Nga Sơn Thanh Hóa đến 2035

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050, với nội dung chính sau:
...
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng
6.1. Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống giao thông
a) Hệ thống đường bộ
* Quốc lộ
- Quốc lộ 10: chạy dọc huyện đi qua các xã: Nga Điền, Nga Phú, Nga An, Nga Giáp, Nga Hải, Nga Yên, Thị trấn huyện, Nga Trung, Nga Phượng, Nga Bạch, Nga Thạch chiều dài 20,0 km. Với vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế vùng ven biển của các tỉnh phía Bắc và là con đường giao lưu với các tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình.
Đến năm 2050 nâng cấp tối thiểu đạt cấp III. Mở rộng quy mô 04 làn xe, thay thế các cầu yếu và xây dựng các nút giao phù hợp với yêu cầu phát triển.
Phương án tuyến cải tạo nâng cấp dự kiến theo tuyến mới:
- Đoạn từ Km190+500 - Km197+130 dài 6.63 km theo tuyến mới (không qua thị trấn Nga Sơn). Tuyến mới đi về phía Đông thị trấn cơ bản đi song song với đường cũ và cách đường cũ khoảng 800 ÷ 1000 m.
- Quốc lộ 217: được nâng cấp từ Đường tỉnh 508, từ nút giao với Quốc lộ 10 đi cửa khẩu Na Mèo, đoạn qua Nga Sơn dài khoảng 4,5km, , tối thiểu đạt cấp III, 4 làn xe.
* Đường bộ ven biển:
- Theo Quyết định số 129/QĐ-TTg ngày 18/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết đường bộ ven biển Việt Nam và văn bản số 2409/TTg-KTN ngày 31/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai tuyến đường bộ ven biển đoạn Quảng Ninh - Thanh Hóa.
- Đường bộ ven biển với tổng chiều dài 3.041km đoạn qua địa bàn huyện với chiều dài 7,5 km đi qua các xã Nga Tiến, Nga Tân và Nga Thủy. Quy mô đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
* Đường tỉnh
- ĐT.524 (Cầu Báo Văn - Ngã Tư Si - Nga Phú): Có chiều dài 24,7 km đi qua các xã Nga Phượng, Nga Bạch, Nga Thuỷ, Nga Thanh, Nga Liên, Nga Thành, Nga An, Nga Thái, Nga Phú. Hiện tại đạt tiêu chuẩn đường cấp V, VI (TC 4054-85). Giai đoạn đến năm 2030 nâng cấp đạt tối thiểu tiêu chuẩn đường cấp IV.
- ĐT.527 (Cầu Đa Nam - Thị trấn Nga Sơn): Có chiều dài 8,0 km đi qua các xã Nga Vịnh, Ba Đình, Nga Văn, Thị trấn huyện lỵ (giao với Quốc lộ 10). Hiện tại đạt tiêu chuẩn đường cấp V. Nâng cấp đạt đường cấp IV. Đề nghị kéo dài tuyến đến Nga Tân, điểm cuối giao nối vào đường Tân - Tiến - Thái.
- ĐT.527B (Cầu Tứ thôn - Cống mộng Giường II): Có chiều dài 13,5 km đi qua các xã Nga Vịnh, Ba Đình, Nga Trường, Nga Yên, Nga Liên, Nga Tiến. Hiện tại đạt tiêu chuẩn đường cấp V. Nâng cấp đạt đường cấp IV.
- Xây dựng tuyến Bỉm Sơn - Đảo Nẹ: Với chiều dài 26,60km, đoạn qua địa bàn huyện với chiều dài tuyến là 19,3km đi qua các xã Ba Đình, Nga Thắng, Nga Văn, TT.Nga Sơn, Nga Thủy và Nga Tân. Quy mô đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
* Đường huyện
Nhằm phục vụ phát triển du lịch, phục vụ phát triển kinh tế, dân sinh các vùng gồm: vùng đồng chiêm phía Tây Bắc, vùng đồng màu và vùng ven biển. Các tuyến đường huyện xem xét tiếp tục đầu tư cải tạo, nâng cấp đạt tối thiểu tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng.
* Đường đô thị
Thực hiện theo Đồ án Quy hoạch chung thị trấn Nga Sơn, khu vực nội thị được thiết kế theo tiêu chuẩn Thiết kế đường 104-2007/TCVN.
Mạng lưới được phát triển theo dạng ô bàn cờ trên cơ sở tận dụng các hệ thống tuyến khung quan yếu: Quốc lộ 10, hệ thống đường tỉnh, đường huyện.
- Tuyến chính được khuyến nghị thiết kế quy mô từ 4-6 làn xe có bố trí giải phân cách tối thiểu 3m, vỉa hè 5-6m.
- Tuyến giao thông cấp Khu vực, Phân khu vực khuyến nghị thiết kế quy mô từ 2-4 làn xe, vỉa hè 3-5m.
- Xây dựng tuyến vành đai trung tâm huyện lỵ trên cơ sở thiết kế tuyến tránh Quốc lộ 10. Đảm bảo kết nối linh hoạt cho mạng lưới giao thông và khả năng thông hành.
* Quy hoạch bến xe ô tô khách:
- Bến số 1: Vị trí: Tại thị trấn Nga Sơn. Quy mô: Bến xe loại 4.
- Bến số 2: Vị trí: Bến Lở (xã Nga Phú). Quy mô: Bến xe loại 5.
- Bến số 3: Vị trí: Hồ Vương (xã Nga Liên). Quy mô: Bến xe loại 5.
- Bến số 4: Vị trí: Ngã tư Si (xã Nga Nhân). Quy mô: Bến xe loại 5.
b) Hệ thống đường thủy
- Mạng lưới đường thuỷ nội địa:
+ Sông Lèn: Định hướng đến năm 2030, tuyến sông Lèn đoạn từ cửa Lạch Sung đến Cầu Đò Lèn đạt quy mô cấp 1 - ĐTNĐ, cho tàu tải trọng 1000T ra vào;
+ Kênh Nga Sơn: Xây mới nâng cao tĩnh không và khẩu độ thông thuyền các cầu trên kênh Nga Sơn, đảm bảo giai đoạn 2025-2030 đạt quy mô cấp 3-ĐTNĐ đoạn từ ngã ba Chế Thôn đến ngã ba Chính Đại (hạ lưu cầu Điền Hộ).
- Hệ thống các cảng, bến đường thuỷ nội địa:
+ Cảng Nga Bạch
+ Cảng Lạch Sung.
Quy hoạch hệ thống các bến đường thuỷ nội địa đến năm 2030

TT

Tên bến cảng

Vị trí

Công suất đến 2030 (Tấn/năm)

I

Sông Hoạt

1

Bến Báo Văn

Xã Nga Phượng

150.000

II

Sông Càn

1

Bến Mộng Dường

Xã Nga Tân

50.000

III

Sông Lèn

1

Cảng Nga Bạch

Xã Nga Bạch

150.000

2

Cảng Lạch Sung

Xã Nga Tân

150.000

IV

Kênh Nga

1

Bến Điền Hộ

Xã Nga Điền

100.000

6.2. Định hướng phát triển chuẩn bị kỹ thuật
a) Định hướng cao độ nền
Tại khu vực đồi phía Bắc huyện thuộc xã Nga Điền; Nga Thiện; Nga Giáp; Nga An cao độ Hmnmax xác định theo mực nước sông Nga Điền Hmax +2,7m từ đó xác định cao độ xây dựng tối thiểu tại đây Hxd ≥ +3,0m.
Khu vực đồng bằng trung tâm huyện cao độ xây dựng xác định dựa trên mực nước max của kênh mương nội đồng (Kênh Hưng Long; kênh Hói Đào) Hmnmax = +2,0m từ đó xác định cao độ xây dựng tối thiểu với đất ở, dịch vụ Hxd ≥ +2,3m; với đất khu công nghiệp, công cộng Hcn ≥ +2,5m.
Tại khu vực ven biển phía Nam Huyên thuộc hai xã Nga Thủy, Nga Tân: nơi ngoài đê không thực hiện các hoạt động xây dựng. Trong đê xác định cao độ xây dựng khống chế Hxd ≥ +2,3m.
* Đối với khu vực làng xóm hiện trạng:
Khu vực làng xóm cao độ nền đã ổn định khó khăn trong việc nâng cao thêm nền do đó sẽ giữ nguyên nền xây dựng hiện trạng và cần bổ sung thêm các tuyến cống thoát nước với độ sâu cống phù hợp chánh hiện tượng úng ngập xảy ra.
b) Định hướng thoát nước mưa
Phân chia lưu vực tiêu nước mặt:
Dựa vào địa hình, các trục tiêu và hướng tiêu nước chia huyện Nga Sơn thành 4 tiểu lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: phía Bắc huyện ngăn cách bởi vùng đồi núi dãy Răng Cưa thoát ra sông Nga Điền bao gồm diện tích xã Nga Điền.
+ Lưu vực 2: phía Tây huyện tiêu tự chảy ra sông Lèn bao gồm diện tích các xã: Nga Thiện; Nga Giáp; Nga Vịnh; Ba Đình; Nga Văn; Nga Thắng; Nga Trung; Nga Phượng; Nga Bạch; Nga Thạch và một phần thị trấn Nga Sơn.
+ Lưu vực 3: phía Đông huyện tiêu tự chảy ra sông Càn bao gồm diện tích các xã: Nga Phú; Nga An; Nga Thành; Nga Thái; Nga Tiến; Nga Liên.
+ Lưu vực 4: phía Nam thoát ra biển qua kênh Hói Đào bao gồm diện tích các xã: Nga Yên; Nga Thanh; Nga Hải; Nga Tân; Nga Thủy.
Mạng lưới hoạt động theo chế độ tự chảy. Nơi đổ ra sông Lèn; sông Càn và biển cần bố trí các cống dưới đê, điều tiết nước chảy 1 chiều chống xâm nhập mặn.
- Cập nhật quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Bắc Sông Mã, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 (QĐ 242/QĐ-UBND). Các giải pháp tiêu úng chính: Nạo vét trục tiêu chính sông Hoạt từ cống Tứ Thôn đến âu Mỹ Quan Trang, sông Càn từ âu Mỹ Quan Trang đến đập Càn, kênh Hưng Long, kênh Văn Thắng; nạo vét 30 kênh tiêu tăng khả năng thoát từ nội đồng ra các trục tiêu chính; nâng cấp, mở rộng 9 cống tiêu dưới đê; nâng cấp, hiện đại hóa 5 trạm bơm tiêu cho 3.620 ha; xây dựng mới 2 trạm bơm tiêu cho 1.832 ha.
Hệ thống cống thu gom trên các trục đường giao thông dùng kết cấu cống hộp bê tông đúc sẵn có nắp đan đặt 2 bên hè. Mạng lưới thủy lực của cống tính theo TCVN 7957/2008.
6.3. Định hướng phát triển hệ thống cấp nước
a) Nhu cầu cấp nước sinh hoạt:
Giai đoạn 2019-2025: 16.000 m3/ngđ
Giai đoạn 2026-2035: 28.000 m3/ngđ
b) Nguồn nước:
Sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước xã Nga Yên, quy mô công suất hiện trạng khoảng 7.000 m3/ngđ (đã khai thác hết công suất) lấy nguồn sông Hoạt. Nhà máy nước có diện tích khoảng 2 ha, cung cấp nước cho thị trấn Nga Sơn và các xã lân cận (bao gồm các xã Nga Yên, Nga Văn, Nga Thanh, Nga Liên, Nga Tiến, Nga Tân).
Theo quy hoạch cấp nước đô thị vùng tỉnh Thanh Hóa, dự báo công suất nhà máy nước xã Nga Yên giai đoạn 2020 khoảng 11.000 m3/ngđ và giai đoạn 2030 khoảng 20.000 m3/ngđ.
Như vậy với dự báo nhu cầu thực tế của khu vực quy hoạch, công suất của khu vực quy hoạch khoảng 16.000 m3/ngđ (giai đoạn năm 2025) và 28.000 m3/ngđ (giai đoạn năm 2035). Tương lai sẽ nâng công suất nhà máy nước xã Nga Yên để đảm bảo cung cấp nước sạch cho người dân toàn Huyện theo định hướng cấp nước.
c) Hệ thống cấp nước:
Xây dựng các tuyến ống truyền dẫn (D300 đến D500) và các tuyến phân phối (D100 đến D200) từ nhà máy nước xã Nga Yên chạy dọc theo các tuyến đường quy hoạch trong khu vực đảm bảo cấp nước cho đô thị và khu vực xung quanh theo định hướng hoạch chuyên ngành cấp nước đã được phê duyệt.
Mạng lưới cấp nước ngoài khu vực phát triển đô thị: Xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nước phân bố trên các tuyến đường tỉnh lộ, huyện lộ đảm bảo cấp nước tới các khu vực dân cư đô thị và nông thôn trong huyện. Do khu vực nông thôn sống rải rác không tập trung nên lượng nước cấp cho khu vực nông thôn từ hệ thống cấp nước đô thị được tính 60% dân cư, 40% dân cư nông thôn còn lại được cấp nước từ các giếng khoan nước ngầm.
Cấp nước chữa cháy: Mạng lưới cấp nước được tính toán cho cấp nước sinh hoạt và chữa cháy. Vị trí trụ cứu hỏa sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư xây dựng đảm bảo theo các quy định và được cơ quan quản lý chuyên ngành chấp thuận.
6.4. Định hướng phát triển hệ thống cấp điện
* Tổng nhu cầu dùng điện:
+ Đợt đầu: 83.150 KW tương đương 133.000 KVA.
+ Dài hạn: 93.985 KW tương đương 140.000 KVA.
* Nguồn điện: Nâng cấp trạm biến áp trung gian hiện có lên thành trạm biến áp 110KVA từ đường điện Hà Trung đến với tổng công suất 110 MVA. Đây sẽ là nguồn cấp chính của Huyện.
* Lưới điện trung thế:
Khu vực các xã nông thôn và các khu công nghiệp sử dụng đường dây nổi. các tuyến đường dây 35KV hiện có vẫn được giữ nguyên. Đối với các tuyến 10KV hiện có sẽ cải tạo để vận hành ở điện áp chuẩn 22KV.
Tuyến đường dây đi nổi sẽ sử dụng dây dẫn lõi nhôm, bọc cách điện AAAC, tiết diện trục chính từ 95-185mm2. Cáp ngầm 22KV sẽ sử dụng loại cáp ngầm chống thấm dọc bọc cách điện XLPE, tiết diện cáp trục là 240mm2.
Lưới điện 22 KV sẽ có kết cấu mạch vòng bình thường vận hành hở với dự phòng 100%. Lưới điện 35KV khu vực nông thôn có kết cấu hình tia.
* Trạm biến thế phân phối :
Khu vực ngoại thị, xã nông thôn, trạm biến thế phân phối vẫn có thể dùng trạm hở kiểu trạm treo nhưng ưu tiên xây dựng các trạm kiểu kín.
Các trạm biến thế kiểu treo hiện có trong các đô thị mới cần có kế hoạch chuyển thành các trạm biến thế kiểu kín, cuộn dây của máy biến thế sẽ được đổi hoặc quấn lại để phù hợp với cấp điện áp vận hành.
Trạm biến thế phân phối được đặt tại trung tâm các phụ tải và gần đường giao thông để thuận lợi cho việc thi công. Bán kính cấp điện của trạm biến thế trong đô thị không lớn hơn 300m và ngoài đô thị không lớn hơn 500m.
* Lưới điện hạ thế 0,4KV:
Lưới điện hạ thế cấp cho các khu trung tâm, khu công cộng, khu vực đô thị xây dựng mới, khu du lịch sẽ cáp ngầm bọc cách điện XLPE tiết diện đường dây trục chính không được nhỏ hơn 120mm2.
Lưới điện hạ thế các khu vực dân cư, khu vực nông thôn sử dụng dây cáp vặn xoắn có tiết diện từ 70mm2 đến 120mm2
* Lưới điện chiếu sáng:
Lưới điện chiếu sáng trong các khu dân cư được bố trí đi cùng cột với lưới điện hạ thế, sử dụng dây cáp vặn xoắn ABC tiết diện từ 6 - 10mm2, đường giao thông chính, khu vực trung tâm, khu du lịch, công viên công cộng dùng cáp ngầm sử dụng cáp ngầm XLPE tiết diện từ 10 - 25mm2.. Lưới điện chiếu sáng phải đảm bảo mỹ quan đô thị và phải đảm bảo theo tiêu chuẩn 259-2001-TCXD và 333 - 2005- TCXD của Bộ XD.
6.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Quy hoạch hệ thống thoát nước thải:
* Nước thải sinh hoạt đô thị:
Theo quy hoạch thoát nước đô thị vùng tỉnh Thanh Hóa, dự kiến xây dựng:
+ Giai đoạn 2020: Xây dựng 01 trạm XLNT tập trung tại thị trấn Nga Sơn, công suất 1.900 m3/ngđ.
+ Giai đoạn 2030: Nâng công suất trạm XLNT tập trung thị trấn Nga Sơn lên 3.400 m3/ngđ. Xây mới 02 trạm XLNT tập trung cho các khu vực đô thị mới bao gồm trạm XLNT đô thị Điền Hô (xã Nga Điền) với công suất 1.100 m3/ngđ; trạm XLNT đô thị Câu Hói (xã Nga Liên) với công suất 1.100 m3/ngđ.
Định hướng xây dựng các trạm XLNT tập trung cho khu vực đô thị mới theo quy hoạch ngành là hợp lý. Căn cứ vào dự báo nhu cầu xử lý nước thải tập trung khu vực quy hoạch với tổng lượng nước thải phát sinh khoảng 4.000 m3/ngđ (2025) và 7.000 m3/ngđ (2035) xây dựng 03 trạm XLNT cho khu vực đô thị:
+ Trạm XLNT Nga Sơn công suất khoảng 4.000 m3/ngđ (giai đoạn 2025) và 4.500 m3/ngđ (giai đoạn 2035)
+ Trạm XLNT đô thị Điền Hộ (xã Nga Điền) công suất khoảng 1.200 m3/ngđ (giai đoạn 2035)
+ Trạm XLNT đô thị Hói Đào (xã Nga Liên) công suất khoảng 1.300 m3/ngđ (giai đoạn 2035)
* Nước thải nông thôn:
Khu vực nông thôn sử dụng hệ thống thoát nước chung. Xây dựng các mương xây có tấm đan, thoát nước chung với nước mưa, thu nước thải đưa xa ngoài phạm vi làng xóm, tận dụng hệ thống kênh, mương nội đồng; ao, hồ sẵn có ngoài đồng để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên (mô hình hồ sinh học, cánh đồng lọc, cánh đồng tưới). Tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp.
+ Nước thải công nghiệp
Nước thải tiểu thủ công nghiệp, các xí nghiệp phân tán phải xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn C theo TCVN trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung.
+ Nước thải y tế:
Nước thải y tế cần được thu gom và xử lý riêng trong bệnh viện đạt QCVN 28/2010/BTNMT trước khi thoát ra hệ thống thu gom chung.
b) Thu gom và quản lý chất thải rắn
Căn cứ theo định hướng quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Thanh Hóa, đến nay trên địa bàn Huyện đã xác định được địa điểm bố trí các cơ sở xử lý CTR, cụ thể:
- Khu xử lý CTR cấp vùng Tỉnh: Khu liên hiệp xử lý CTR tổng hợp tại phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, quy mô 745,4 tấn/ngđ, diện tích 25 ha. Xử lý CTR sinh hoạt, công nghiệp cho 03 xã Nga Vịnh, Ba Đình, Nga Trường.
- Các khu xử lý trên địa bàn huyện Nga Sơn bao gồm 5 khu:
+ Khu xử lý tại phía nam xã Nga Vân, phía Bắc xã Nga Nhân: Quy mô 77 tấn/ngđ, diện tích 3 ha.
+ Khu xử lý xã Nga Thiện: Quy mô 12 tấn/ngđ, diện tích 1,5 ha.
+ Khu xử lý xã Nga Thanh: Quy mô 12 tấn/ngđ, diện tích 1,5 ha.
+ Khu xử lý xã Nga Liên: Quy mô 12 tấn/ngđ, diện tích 1,5 ha.
+ Khu xử lý xã Nga An: Quy mô 12 tấn/ngđ, diện tích 1,5 ha.
Như vậy phương hướng lựa chọn hiện nay là địa phương chủ động trong công tác thu gom và xử lý CTR, công nghệ xử lý chủ yếu là đốt và chôn lấp hợp vệ sinh. Phương án này phù hợp với điều kiện hiện trạng địa phương. Tuy nhiên xét về dài hạn, đặc biệt khi Nga Sơn đô thị hóa, sẽ có quá nhiều cơ sở xử lý nằm trong đô thị trung tâm. Đồng thời, việc phân tán các cơ sở xử lý sẽ không thuận lợi cho việc áp dụng công nghệ hiện đại (đốt thu hồi năng lượng, đốt phát điện…), các lò đốt quy mô nhỏ tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, lượng rác thải không đáp ứng công suất xử lý gây tốn kém về kinh tế. Do vậy đề xuất phương án như sau:
- Phương án quy hoạch cơ sở xử lý:
+ Không bố trí cơ sở xử lý CTR tại huyện Nga Sơn. Các khu xử lý quy mô nhỏ trên địa bàn huyện sẽ chuyển thành các trạm trung chuyển CTR, quy mô mỗi trạm khoảng 500 m2. CTR được thu gom tập trung đưa về xử lý tại khu xử lý CTR chung của Tỉnh tại phường Đông Sơn, xã Bỉm Sơn.
- Về tầm nhìn dài hạn, với quy mô phát triển công nghiệp và tốc độ đô thị hóa cao như hiện nay, khu xử lý CTR sẽ bị lấp đầy và không còn khả năng dung nạp. Cần có giải pháp nâng cấp mở rộng khu xử lý CTR cấp Tỉnh, ngoài ra có thể liên kết với các tỉnh xung quanh để bố trí các cơ sở xử lý mới, đáp ứng được xu thế chung.
* Phương án thu gom CTR
+ CTR đô thị: Chất thải rắn đô thị được phân loại tại nguồn và thu gom tập trung và đưa về khu xử lý rác theo quy hoạch.
+ CTR nông thôn:
Chất thải rắn nông thôn cần phân loại tại nguồn. Ưu tiên xử lý tại chỗ, sử dụng mô hình ủ phân tại chỗ, biogas, sản xuất khép kín VAC... tận dụng chất thải phục vụ sản xuất nông nghiệp, năng lượng cho nhu cầu sinh hoạt.
Phần chất thải còn dư không xử lý cần tập trung chuyển về khu xử lý CTR theo quy hoạch.
Các điểm trung chuyển được xây dựng trên nguyên tắc đảm bảo các tiêu chí nông thôn mới, đảm bảo phạm vi phục vụ cho các xã trên địa bàn huyện, nằm thuận đường giao thông, hợp lý về hướng tuyến chuyển về khu xử lý CTR tập trung của Tỉnh.
Rà soát các bãi chôn lấp tạm thời hiện nay, nếu đảm bảo các tiêu chí nêu trên thì ưu tiên chuyển thành điểm trung chuyển cấp xã.
c) Nghĩa trang:
Bố trí 01 nghĩa trang tập trung phục vụ cho huyện, cụ thể:
Nghĩa trang Nga Sơn, vị trí xây dựng tại thị trấn Nga Sơn, quy mô 10 ha. Phạm vi phục vụ bao gồm thị trấn Nga Sơn và vùng phụ cận. Công nghệ táng 1 lần, hung táng, cải táng.
Nghĩa trang tập trung cần xây dựng theo tiêu chuẩn nghĩa trang đô thị, có đủ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo mỹ quan và không ảnh hưởng đến VSMT khu vực lân cận.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng
6.1. Định hướng quy hoạch phát triển hệ thống giao thông
a) Hệ thống đường bộ
* Quốc lộ
- Quốc lộ 10: chạy dọc huyện đi qua các xã: Nga Điền, Nga Phú, Nga An, Nga Giáp, Nga Hải, Nga Yên, Thị trấn huyện, Nga Trung, Nga Phượng, Nga Bạch, Nga Thạch chiều dài 20,0 km. Với vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế vùng ven biển của các tỉnh phía Bắc và là con đường giao lưu với các tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình.
Đến năm 2050 nâng cấp tối thiểu đạt cấp III. Mở rộng quy mô 04 làn xe, thay thế các cầu yếu và xây dựng các nút giao phù hợp với yêu cầu phát triển.
Phương án tuyến cải tạo nâng cấp dự kiến theo tuyến mới:
- Đoạn từ Km190+500 - Km197+130 dài 6.63 km theo tuyến mới (không qua thị trấn Nga Sơn). Tuyến mới đi về phía Đông thị trấn cơ bản đi song song với đường cũ và cách đường cũ khoảng 800 ÷ 1000 m.
- Quốc lộ 217: được nâng cấp từ Đường tỉnh 508, từ nút giao với Quốc lộ 10 đi cửa khẩu Na Mèo, đoạn qua Nga Sơn dài khoảng 4,5km, , tối thiểu đạt cấp III, 4 làn xe.
* Đường bộ ven biển:
- Theo Quyết định số 129/QĐ-TTg ngày 18/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết đường bộ ven biển Việt Nam và văn bản số 2409/TTg-KTN ngày 31/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai tuyến đường bộ ven biển đoạn Quảng Ninh - Thanh Hóa.
- Đường bộ ven biển với tổng chiều dài 3.041km đoạn qua địa bàn huyện với chiều dài 7,5 km đi qua các xã Nga Tiến, Nga Tân và Nga Thủy. Quy mô đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
* Đường tỉnh
- ĐT.524 (Cầu Báo Văn - Ngã Tư Si - Nga Phú): Có chiều dài 24,7 km đi qua các xã Nga Phượng, Nga Bạch, Nga Thuỷ, Nga Thanh, Nga Liên, Nga Thành, Nga An, Nga Thái, Nga Phú. Hiện tại đạt tiêu chuẩn đường cấp V, VI (TC 4054-85). Giai đoạn đến năm 2030 nâng cấp đạt tối thiểu tiêu chuẩn đường cấp IV.
- ĐT.527 (Cầu Đa Nam - Thị trấn Nga Sơn): Có chiều dài 8,0 km đi qua các xã Nga Vịnh, Ba Đình, Nga Văn, Thị trấn huyện lỵ (giao với Quốc lộ 10). Hiện tại đạt tiêu chuẩn đường cấp V. Nâng cấp đạt đường cấp IV. Đề nghị kéo dài tuyến đến Nga Tân, điểm cuối giao nối vào đường Tân - Tiến - Thái.
- ĐT.527B (Cầu Tứ thôn - Cống mộng Giường II): Có chiều dài 13,5 km đi qua các xã Nga Vịnh, Ba Đình, Nga Trường, Nga Yên, Nga Liên, Nga Tiến. Hiện tại đạt tiêu chuẩn đường cấp V. Nâng cấp đạt đường cấp IV.
- Xây dựng tuyến Bỉm Sơn - Đảo Nẹ: Với chiều dài 26,60km, đoạn qua địa bàn huyện với chiều dài tuyến là 19,3km đi qua các xã Ba Đình, Nga Thắng, Nga Văn, TT.Nga Sơn, Nga Thủy và Nga Tân. Quy mô đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.
* Đường huyện
Nhằm phục vụ phát triển du lịch, phục vụ phát triển kinh tế, dân sinh các vùng gồm: vùng đồng chiêm phía Tây Bắc, vùng đồng màu và vùng ven biển. Các tuyến đường huyện xem xét tiếp tục đầu tư cải tạo, nâng cấp đạt tối thiểu tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng.
* Đường đô thị
Thực hiện theo Đồ án Quy hoạch chung thị trấn Nga Sơn, khu vực nội thị được thiết kế theo tiêu chuẩn Thiết kế đường 104-2007/TCVN.
Mạng lưới được phát triển theo dạng ô bàn cờ trên cơ sở tận dụng các hệ thống tuyến khung quan yếu: Quốc lộ 10, hệ thống đường tỉnh, đường huyện.
- Tuyến chính được khuyến nghị thiết kế quy mô từ 4-6 làn xe có bố trí giải phân cách tối thiểu 3m, vỉa hè 5-6m.
- Tuyến giao thông cấp Khu vực, Phân khu vực khuyến nghị thiết kế quy mô từ 2-4 làn xe, vỉa hè 3-5m.
- Xây dựng tuyến vành đai trung tâm huyện lỵ trên cơ sở thiết kế tuyến tránh Quốc lộ 10. Đảm bảo kết nối linh hoạt cho mạng lưới giao thông và khả năng thông hành.
* Quy hoạch bến xe ô tô khách:
- Bến số 1: Vị trí: Tại thị trấn Nga Sơn. Quy mô: Bến xe loại 4.
- Bến số 2: Vị trí: Bến Lở (xã Nga Phú). Quy mô: Bến xe loại 5.
- Bến số 3: Vị trí: Hồ Vương (xã Nga Liên). Quy mô: Bến xe loại 5.
- Bến số 4: Vị trí: Ngã tư Si (xã Nga Nhân). Quy mô: Bến xe loại 5.
b) Hệ thống đường thủy
- Mạng lưới đường thuỷ nội địa:
+ Sông Lèn: Định hướng đến năm 2030, tuyến sông Lèn đoạn từ cửa Lạch Sung đến Cầu Đò Lèn đạt quy mô cấp 1 - ĐTNĐ, cho tàu tải trọng 1000T ra vào;
+ Kênh Nga Sơn: Xây mới nâng cao tĩnh không và khẩu độ thông thuyền các cầu trên kênh Nga Sơn, đảm bảo giai đoạn 2025-2030 đạt quy mô cấp 3-ĐTNĐ đoạn từ ngã ba Chế Thôn đến ngã ba Chính Đại (hạ lưu cầu Điền Hộ).
- Hệ thống các cảng, bến đường thuỷ nội địa:
+ Cảng Nga Bạch
+ Cảng Lạch Sung.
Quy hoạch hệ thống các bến đường thuỷ nội địa đến năm 2030

TT

Tên bến cảng

Vị trí

Công suất đến 2030 (Tấn/năm)

I

Sông Hoạt

1

Bến Báo Văn

Xã Nga Phượng

150.000

II

Sông Càn

1

Bến Mộng Dường

Xã Nga Tân

50.000

III

Sông Lèn

1

Cảng Nga Bạch

Xã Nga Bạch

150.000

2

Cảng Lạch Sung

Xã Nga Tân

150.000

IV

Kênh Nga

1

Bến Điền Hộ

Xã Nga Điền

100.000

6.2. Định hướng phát triển chuẩn bị kỹ thuật
a) Định hướng cao độ nền
Tại khu vực đồi phía Bắc huyện thuộc xã Nga Điền; Nga Thiện; Nga Giáp; Nga An cao độ Hmnmax xác định theo mực nước sông Nga Điền Hmax +2,7m từ đó xác định cao độ xây dựng tối thiểu tại đây Hxd ≥ +3,0m.
Khu vực đồng bằng trung tâm huyện cao độ xây dựng xác định dựa trên mực nước max của kênh mương nội đồng (Kênh Hưng Long; kênh Hói Đào) Hmnmax = +2,0m từ đó xác định cao độ xây dựng tối thiểu với đất ở, dịch vụ Hxd ≥ +2,3m; với đất khu công nghiệp, công cộng Hcn ≥ +2,5m.
Tại khu vực ven biển phía Nam Huyên thuộc hai xã Nga Thủy, Nga Tân: nơi ngoài đê không thực hiện các hoạt động xây dựng. Trong đê xác định cao độ xây dựng khống chế Hxd ≥ +2,3m.
* Đối với khu vực làng xóm hiện trạng:
Khu vực làng xóm cao độ nền đã ổn định khó khăn trong việc nâng cao thêm nền do đó sẽ giữ nguyên nền xây dựng hiện trạng và cần bổ sung thêm các tuyến cống thoát nước với độ sâu cống phù hợp chánh hiện tượng úng ngập xảy ra.
b) Định hướng thoát nước mưa
Phân chia lưu vực tiêu nước mặt:
Dựa vào địa hình, các trục tiêu và hướng tiêu nước chia huyện Nga Sơn thành 4 tiểu lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: phía Bắc huyện ngăn cách bởi vùng đồi núi dãy Răng Cưa thoát ra sông Nga Điền bao gồm diện tích xã Nga Điền.
+ Lưu vực 2: phía Tây huyện tiêu tự chảy ra sông Lèn bao gồm diện tích các xã: Nga Thiện; Nga Giáp; Nga Vịnh; Ba Đình; Nga Văn; Nga Thắng; Nga Trung; Nga Phượng; Nga Bạch; Nga Thạch và một phần thị trấn Nga Sơn.
+ Lưu vực 3: phía Đông huyện tiêu tự chảy ra sông Càn bao gồm diện tích các xã: Nga Phú; Nga An; Nga Thành; Nga Thái; Nga Tiến; Nga Liên.
+ Lưu vực 4: phía Nam thoát ra biển qua kênh Hói Đào bao gồm diện tích các xã: Nga Yên; Nga Thanh; Nga Hải; Nga Tân; Nga Thủy.
Mạng lưới hoạt động theo chế độ tự chảy. Nơi đổ ra sông Lèn; sông Càn và biển cần bố trí các cống dưới đê, điều tiết nước chảy 1 chiều chống xâm nhập mặn.
- Cập nhật quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Bắc Sông Mã, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 (QĐ 242/QĐ-UBND). Các giải pháp tiêu úng chính: Nạo vét trục tiêu chính sông Hoạt từ cống Tứ Thôn đến âu Mỹ Quan Trang, sông Càn từ âu Mỹ Quan Trang đến đập Càn, kênh Hưng Long, kênh Văn Thắng; nạo vét 30 kênh tiêu tăng khả năng thoát từ nội đồng ra các trục tiêu chính; nâng cấp, mở rộng 9 cống tiêu dưới đê; nâng cấp, hiện đại hóa 5 trạm bơm tiêu cho 3.620 ha; xây dựng mới 2 trạm bơm tiêu cho 1.832 ha.
Hệ thống cống thu gom trên các trục đường giao thông dùng kết cấu cống hộp bê tông đúc sẵn có nắp đan đặt 2 bên hè. Mạng lưới thủy lực của cống tính theo TCVN 7957/2008.
6.3. Định hướng phát triển hệ thống cấp nước
a) Nhu cầu cấp nước sinh hoạt:
Giai đoạn 2019-2025: 16.000 m3/ngđ
Giai đoạn 2026-2035: 28.000 m3/ngđ
b) Nguồn nước:
Sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước xã Nga Yên, quy mô công suất hiện trạng khoảng 7.000 m3/ngđ (đã khai thác hết công suất) lấy nguồn sông Hoạt. Nhà máy nước có diện tích khoảng 2 ha, cung cấp nước cho thị trấn Nga Sơn và các xã lân cận (bao gồm các xã Nga Yên, Nga Văn, Nga Thanh, Nga Liên, Nga Tiến, Nga Tân).
Theo quy hoạch cấp nước đô thị vùng tỉnh Thanh Hóa, dự báo công suất nhà máy nước xã Nga Yên giai đoạn 2020 khoảng 11.000 m3/ngđ và giai đoạn 2030 khoảng 20.000 m3/ngđ.
Như vậy với dự báo nhu cầu thực tế của khu vực quy hoạch, công suất của khu vực quy hoạch khoảng 16.000 m3/ngđ (giai đoạn năm 2025) và 28.000 m3/ngđ (giai đoạn năm 2035). Tương lai sẽ nâng công suất nhà máy nước xã Nga Yên để đảm bảo cung cấp nước sạch cho người dân toàn Huyện theo định hướng cấp nước.
c) Hệ thống cấp nước:
Xây dựng các tuyến ống truyền dẫn (D300 đến D500) và các tuyến phân phối (D100 đến D200) từ nhà máy nước xã Nga Yên chạy dọc theo các tuyến đường quy hoạch trong khu vực đảm bảo cấp nước cho đô thị và khu vực xung quanh theo định hướng hoạch chuyên ngành cấp nước đã được phê duyệt.
Mạng lưới cấp nước ngoài khu vực phát triển đô thị: Xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nước phân bố trên các tuyến đường tỉnh lộ, huyện lộ đảm bảo cấp nước tới các khu vực dân cư đô thị và nông thôn trong huyện. Do khu vực nông thôn sống rải rác không tập trung nên lượng nước cấp cho khu vực nông thôn từ hệ thống cấp nước đô thị được tính 60% dân cư, 40% dân cư nông thôn còn lại được cấp nước từ các giếng khoan nước ngầm.
Cấp nước chữa cháy: Mạng lưới cấp nước được tính toán cho cấp nước sinh hoạt và chữa cháy. Vị trí trụ cứu hỏa sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư xây dựng đảm bảo theo các quy định và được cơ quan quản lý chuyên ngành chấp thuận.
6.4. Định hướng phát triển hệ thống cấp điện
* Tổng nhu cầu dùng điện:
+ Đợt đầu: 83.150 KW tương đương 133.000 KVA.
+ Dài hạn: 93.985 KW tương đương 140.000 KVA.
* Nguồn điện: Nâng cấp trạm biến áp trung gian hiện có lên thành trạm biến áp 110KVA từ đường điện Hà Trung đến với tổng công suất 110 MVA. Đây sẽ là nguồn cấp chính của Huyện.
* Lưới điện trung thế:
Khu vực các xã nông thôn và các khu công nghiệp sử dụng đường dây nổi. các tuyến đường dây 35KV hiện có vẫn được giữ nguyên. Đối với các tuyến 10KV hiện có sẽ cải tạo để vận hành ở điện áp chuẩn 22KV.
Tuyến đường dây đi nổi sẽ sử dụng dây dẫn lõi nhôm, bọc cách điện AAAC, tiết diện trục chính từ 95-185mm2. Cáp ngầm 22KV sẽ sử dụng loại cáp ngầm chống thấm dọc bọc cách điện XLPE, tiết diện cáp trục là 240mm2.
Lưới điện 22 KV sẽ có kết cấu mạch vòng bình thường vận hành hở với dự phòng 100%. Lưới điện 35KV khu vực nông thôn có kết cấu hình tia.
* Trạm biến thế phân phối :
Khu vực ngoại thị, xã nông thôn, trạm biến thế phân phối vẫn có thể dùng trạm hở kiểu trạm treo nhưng ưu tiên xây dựng các trạm kiểu kín.
Các trạm biến thế kiểu treo hiện có trong các đô thị mới cần có kế hoạch chuyển thành các trạm biến thế kiểu kín, cuộn dây của máy biến thế sẽ được đổi hoặc quấn lại để phù hợp với cấp điện áp vận hành.
Trạm biến thế phân phối được đặt tại trung tâm các phụ tải và gần đường giao thông để thuận lợi cho việc thi công. Bán kính cấp điện của trạm biến thế trong đô thị không lớn hơn 300m và ngoài đô thị không lớn hơn 500m.
* Lưới điện hạ thế 0,4KV:
Lưới điện hạ thế cấp cho các khu trung tâm, khu công cộng, khu vực đô thị xây dựng mới, khu du lịch sẽ cáp ngầm bọc cách điện XLPE tiết diện đường dây trục chính không được nhỏ hơn 120mm2.
Lưới điện hạ thế các khu vực dân cư, khu vực nông thôn sử dụng dây cáp vặn xoắn có tiết diện từ 70mm2 đến 120mm2
* Lưới điện chiếu sáng:
Lưới điện chiếu sáng trong các khu dân cư được bố trí đi cùng cột với lưới điện hạ thế, sử dụng dây cáp vặn xoắn ABC tiết diện từ 6 - 10mm2, đường giao thông chính, khu vực trung tâm, khu du lịch, công viên công cộng dùng cáp ngầm sử dụng cáp ngầm XLPE tiết diện từ 10 - 25mm2.. Lưới điện chiếu sáng phải đảm bảo mỹ quan đô thị và phải đảm bảo theo tiêu chuẩn 259-2001-TCXD và 333 - 2005- TCXD của Bộ XD.
6.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Quy hoạch hệ thống thoát nước thải:
* Nước thải sinh hoạt đô thị:
Theo quy hoạch thoát nước đô thị vùng tỉnh Thanh Hóa, dự kiến xây dựng:
+ Giai đoạn 2020: Xây dựng 01 trạm XLNT tập trung tại thị trấn Nga Sơn, công suất 1.900 m3/ngđ.
+ Giai đoạn 2030: Nâng công suất trạm XLNT tập trung thị trấn Nga Sơn lên 3.400 m3/ngđ. Xây mới 02 trạm XLNT tập trung cho các khu vực đô thị mới bao gồm trạm XLNT đô thị Điền Hô (xã Nga Điền) với công suất 1.100 m3/ngđ; trạm XLNT đô thị Câu Hói (xã Nga Liên) với công suất 1.100 m3/ngđ.
Định hướng xây dựng các trạm XLNT tập trung cho khu vực đô thị mới theo quy hoạch ngành là hợp lý. Căn cứ vào dự báo nhu cầu xử lý nước thải tập trung khu vực quy hoạch với tổng lượng nước thải phát sinh khoảng 4.000 m3/ngđ (2025) và 7.000 m3/ngđ (2035) xây dựng 03 trạm XLNT cho khu vực đô thị:
+ Trạm XLNT Nga Sơn công suất khoảng 4.000 m3/ngđ (giai đoạn 2025) và 4.500 m3/ngđ (giai đoạn 2035)
+ Trạm XLNT đô thị Điền Hộ (xã Nga Điền) công suất khoảng 1.200 m3/ngđ (giai đoạn 2035)
+ Trạm XLNT đô thị Hói Đào (xã Nga Liên) công suất khoảng 1.300 m3/ngđ (giai đoạn 2035)
* Nước thải nông thôn:
Khu vực nông thôn sử dụng hệ thống thoát nước chung. Xây dựng các mương xây có tấm đan, thoát nước chung với nước mưa, thu nước thải đưa xa ngoài phạm vi làng xóm, tận dụng hệ thống kênh, mương nội đồng; ao, hồ sẵn có ngoài đồng để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên (mô hình hồ sinh học, cánh đồng lọc, cánh đồng tưới). Tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp.
+ Nước thải công nghiệp
Nước thải tiểu thủ công nghiệp, các xí nghiệp phân tán phải xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn C theo TCVN trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước chung.
+ Nước thải y tế:
Nước thải y tế cần được thu gom và xử lý riêng trong bệnh viện đạt QCVN 28/2010/BTNMT trước khi thoát ra hệ thống thu gom chung.
b) Thu gom và quản lý chất thải rắn
Căn cứ theo định hướng quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Thanh Hóa, đến nay trên địa bàn Huyện đã xác định được địa điểm bố trí các cơ sở xử lý CTR, cụ thể:
- Khu xử lý CTR cấp vùng Tỉnh: Khu liên hiệp xử lý CTR tổng hợp tại phường Đông Sơn, thị xã Bỉm Sơn, quy mô 745,4 tấn/ngđ, diện tích 25 ha. Xử lý CTR sinh hoạt, công nghiệp cho 03 xã Nga Vịnh, Ba Đình, Nga Trường.
- Các khu xử lý trên địa bàn huyện Nga Sơn bao gồm 5 khu:
+ Khu xử lý tại phía nam xã Nga Vân, phía Bắc xã Nga Nhân: Quy mô 77 tấn/ngđ, diện tích 3 ha.
+ Khu xử lý xã Nga Thiện: Quy mô 12 tấn/ngđ, diện tích 1,5 ha.
+ Khu xử lý xã Nga Thanh: Quy mô 12 tấn/ngđ, diện tích 1,5 ha.
+ Khu xử lý xã Nga Liên: Quy mô 12 tấn/ngđ, diện tích 1,5 ha.
+ Khu xử lý xã Nga An: Quy mô 12 tấn/ngđ, diện tích 1,5 ha.
Như vậy phương hướng lựa chọn hiện nay là địa phương chủ động trong công tác thu gom và xử lý CTR, công nghệ xử lý chủ yếu là đốt và chôn lấp hợp vệ sinh. Phương án này phù hợp với điều kiện hiện trạng địa phương. Tuy nhiên xét về dài hạn, đặc biệt khi Nga Sơn đô thị hóa, sẽ có quá nhiều cơ sở xử lý nằm trong đô thị trung tâm. Đồng thời, việc phân tán các cơ sở xử lý sẽ không thuận lợi cho việc áp dụng công nghệ hiện đại (đốt thu hồi năng lượng, đốt phát điện…), các lò đốt quy mô nhỏ tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, lượng rác thải không đáp ứng công suất xử lý gây tốn kém về kinh tế. Do vậy đề xuất phương án như sau:
- Phương án quy hoạch cơ sở xử lý:
+ Không bố trí cơ sở xử lý CTR tại huyện Nga Sơn. Các khu xử lý quy mô nhỏ trên địa bàn huyện sẽ chuyển thành các trạm trung chuyển CTR, quy mô mỗi trạm khoảng 500 m2. CTR được thu gom tập trung đưa về xử lý tại khu xử lý CTR chung của Tỉnh tại phường Đông Sơn, xã Bỉm Sơn.
- Về tầm nhìn dài hạn, với quy mô phát triển công nghiệp và tốc độ đô thị hóa cao như hiện nay, khu xử lý CTR sẽ bị lấp đầy và không còn khả năng dung nạp. Cần có giải pháp nâng cấp mở rộng khu xử lý CTR cấp Tỉnh, ngoài ra có thể liên kết với các tỉnh xung quanh để bố trí các cơ sở xử lý mới, đáp ứng được xu thế chung.
* Phương án thu gom CTR
+ CTR đô thị: Chất thải rắn đô thị được phân loại tại nguồn và thu gom tập trung và đưa về khu xử lý rác theo quy hoạch.
+ CTR nông thôn:
Chất thải rắn nông thôn cần phân loại tại nguồn. Ưu tiên xử lý tại chỗ, sử dụng mô hình ủ phân tại chỗ, biogas, sản xuất khép kín VAC... tận dụng chất thải phục vụ sản xuất nông nghiệp, năng lượng cho nhu cầu sinh hoạt.
Phần chất thải còn dư không xử lý cần tập trung chuyển về khu xử lý CTR theo quy hoạch.
Các điểm trung chuyển được xây dựng trên nguyên tắc đảm bảo các tiêu chí nông thôn mới, đảm bảo phạm vi phục vụ cho các xã trên địa bàn huyện, nằm thuận đường giao thông, hợp lý về hướng tuyến chuyển về khu xử lý CTR tập trung của Tỉnh.
Rà soát các bãi chôn lấp tạm thời hiện nay, nếu đảm bảo các tiêu chí nêu trên thì ưu tiên chuyển thành điểm trung chuyển cấp xã.
c) Nghĩa trang:
Bố trí 01 nghĩa trang tập trung phục vụ cho huyện, cụ thể:
Nghĩa trang Nga Sơn, vị trí xây dựng tại thị trấn Nga Sơn, quy mô 10 ha. Phạm vi phục vụ bao gồm thị trấn Nga Sơn và vùng phụ cận. Công nghệ táng 1 lần, hung táng, cải táng.
Nghĩa trang tập trung cần xây dựng theo tiêu chuẩn nghĩa trang đô thị, có đủ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo mỹ quan và không ảnh hưởng đến VSMT khu vực lân cận.