Document: Điều 1 Quyết định 569/2001/QĐ-BKH thu sử dụng lệ phí thẩm định dự án đầu tư phí thuê tư vấn thẩm định nhóm A tại Bộ Kế hoạch sửa đổi QĐ 642/2000/QĐ-BKH

Type: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "10/10/2001", "sign_number": "569/2001/QĐ-BKH", "signer": "Trần Xuân Giá", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "10/10/2001", "sign_number": "569/2001/QĐ-BKH", "signer": "Trần Xuân Giá", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "10/10/2001", "sign_number": "569/2001/QĐ-BKH", "signer": "Trần Xuân Giá", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "10/10/2001", "sign_number": "569/2001/QĐ-BKH", "signer": "Trần Xuân Giá", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "10/10/2001", "sign_number": "569/2001/QĐ-BKH", "signer": "Trần Xuân Giá", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 569/2001/QĐ-BKH thu sử dụng lệ phí thẩm định dự án đầu tư phí thuê tư vấn thẩm định nhóm A tại Bộ Kế hoạch sửa đổi QĐ 642/2000/QĐ-BKH có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quy chế trên như sau:
a/ Điểm 2.1 của Điều 2 (Chi từ lệ phí thẩm định dự án đầu tư) được sửa đổi như sau:
Phần lệ phí thẩm định được chi theo tỷ lệ:
- Nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính: 25%
- Chi cho việc tổ chức thu lệ phí thẩm định dự án: 10%
- Chi cho các cơ quan tham gia thẩm định dự án và có văn bản thẩm định chính thức gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư: 32%
- Trích khen thưởng cuối năm: 2%
- Chi hỗ trợ vật tư văn phòng sửa chữa và bảo dưỡng tài sản, máy móc thiết bị, thuê phương tiện, thiết bị phục vụ công tác thẩm định DAĐT, hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn cho cán bộ thẩm định dự án; hỗ trợ đi khảo sát địa điểm dự án: 15%
- Chi cho cán bộ thẩm định của Văn phòng thẩm định DAĐT: 8%
- Chi cho cán bộ các đơn vị, cá nhân khác của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tham gia thẩm định và phục vụ công tác thẩm định dự án đầu tư: 8%
b/ Điểm 2.b - Điều 2 (chi cho thuê tư vấn thẩm định dự án) được sửa đổi như sau:
- Chi thuê các tổ chức tư vấn độc lập theo hợp đồng phù hợp với mức khoán chi theo kế hoạch thẩm định được Lãnh đạo Bộ duyệt.
- Chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập theo kế hoạch thẩm định dự án đã được lãnh đạo Bộ duyệt. Mức chi cho mỗi báo cáo thẩm định không quá 2,00 triệu đồng.
- Thanh quyết toán cho thuê tư vấn thẩm định dự án với chủ đầu tư do Văn phòng thẩm định DAĐT cùng Văn phòng Bộ thực hiện cho từng dự án cụ thể.
c/ Điểm 1- Điều 3 được sửa đổi như sau:
1. Chánh Văn phong Bộ có trách nhiệm:
- Tổ chức thu và nộp 25% tổng số thu cho Ngân sách Nhà nước
- Quản lý việc sử dụng 10% tổng số thu được để lại.
- Thực hiện chi trực tiếp các khoản chi cho các cơ quan tham gia thẩm định dự án và có văn bản thẩm định chính thức gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các khoản chi cho các đơn vị và cá nhân tham gia thẩm định dự án trong nội bộ Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo đề nghị của Chánh Văn phòng thẩm định dự án đầu tư;
- Thanh toán các khoản chi hỗ trợ vật tư văn phòng, sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị văn phòng, thuê phương tiện, máy móc thiết bị phục vụ công tác thẩm định dự án, hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn cho cán bộ chuyên môn thực hiện công tác thẩm định dự án, hỗ trợ khảo sát thực tế tại địa điểm dự án theo hoá đơn, chứng từ hợp lệ.
- Thanh quyết toán các khoản thu chi với cơ quan tài chính có thẩm quyền;
- Giám sát các khoản thu, chi theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Chánh Văn phòng thẩm định dự án đầu tư có trách nhiệm tổ chức:
- Giúp Văn phòng Bộ tính toán mức thu lệ phí thẩm định dự án, dự thảo công văn yêu cầu chủ đầu tư nộp lệ phí thẩm định để Chánh Văn phòng Bộ ký;
- Trình lãnh đạo Bộ duyệt kế hoạch thẩm định dự án, trong đó có nhu cầu chi phí cho công tác tư vấn thẩm định;
- Sau khi kế hoạch thẩm định dự án được lãnh đạo Bộ duyệt, thống nhất nội dung và dự thảo hợp đồng thẩm định với các cơ quan tư vấn thẩm định, trình lãnh đạo Bộ ký hoặc thông qua;
- Phối hợp theo dõi việc nghiệm thu hợp đồng và thanh quyết toán cùng với Văn phòng Bộ.
Phối hợp với Văn phòng Bộ để thực hiện chi trực tiếp cho các cơ quan tham gia thẩm định và các đơn vị trong Bộ theo tỷ lệ quy định.
- Thực hiện thanh, quyết toán các khoản do Văn phòng thẩm định chi với Văn phòng Bộ theo hoá đơn, chứng từ hợp lệ.
- Ký kết, nghiệm thu, thanh lý những hợp đồng thẩm định có giá trị dưới 10,00 triệu đồng.
Đối với những hợp đồng thẩm định có giá trị từ 10,00 triệu đồng trở lên, có trách nhiệm dự thảo hợp đồng trình Lãnh đạo Bộ xem xét ký hoặc thông qua nội dung để uỷ quyền cho Chánh Văn phòng Bộ ký.

Content:
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quy chế trên như sau:
a/ Điểm 2.1 của Điều 2 (Chi từ lệ phí thẩm định dự án đầu tư) được sửa đổi như sau:
Phần lệ phí thẩm định được chi theo tỷ lệ:
- Nộp ngân sách Nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính: 25%
- Chi cho việc tổ chức thu lệ phí thẩm định dự án: 10%
- Chi cho các cơ quan tham gia thẩm định dự án và có văn bản thẩm định chính thức gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư: 32%
- Trích khen thưởng cuối năm: 2%
- Chi hỗ trợ vật tư văn phòng sửa chữa và bảo dưỡng tài sản, máy móc thiết bị, thuê phương tiện, thiết bị phục vụ công tác thẩm định DAĐT, hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn cho cán bộ thẩm định dự án; hỗ trợ đi khảo sát địa điểm dự án: 15%
- Chi cho cán bộ thẩm định của Văn phòng thẩm định DAĐT: 8%
- Chi cho cán bộ các đơn vị, cá nhân khác của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tham gia thẩm định và phục vụ công tác thẩm định dự án đầu tư: 8%
b/ Điểm 2.b - Điều 2 (chi cho thuê tư vấn thẩm định dự án) được sửa đổi như sau:
- Chi thuê các tổ chức tư vấn độc lập theo hợp đồng phù hợp với mức khoán chi theo kế hoạch thẩm định được Lãnh đạo Bộ duyệt.
- Chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập theo kế hoạch thẩm định dự án đã được lãnh đạo Bộ duyệt. Mức chi cho mỗi báo cáo thẩm định không quá 2,00 triệu đồng.
- Thanh quyết toán cho thuê tư vấn thẩm định dự án với chủ đầu tư do Văn phòng thẩm định DAĐT cùng Văn phòng Bộ thực hiện cho từng dự án cụ thể.
c/ Điểm 1- Điều 3 được sửa đổi như sau:
1. Chánh Văn phong Bộ có trách nhiệm:
- Tổ chức thu và nộp 25% tổng số thu cho Ngân sách Nhà nước
- Quản lý việc sử dụng 10% tổng số thu được để lại.
- Thực hiện chi trực tiếp các khoản chi cho các cơ quan tham gia thẩm định dự án và có văn bản thẩm định chính thức gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các khoản chi cho các đơn vị và cá nhân tham gia thẩm định dự án trong nội bộ Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo đề nghị của Chánh Văn phòng thẩm định dự án đầu tư;
- Thanh toán các khoản chi hỗ trợ vật tư văn phòng, sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị văn phòng, thuê phương tiện, máy móc thiết bị phục vụ công tác thẩm định dự án, hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn cho cán bộ chuyên môn thực hiện công tác thẩm định dự án, hỗ trợ khảo sát thực tế tại địa điểm dự án theo hoá đơn, chứng từ hợp lệ.
- Thanh quyết toán các khoản thu chi với cơ quan tài chính có thẩm quyền;
- Giám sát các khoản thu, chi theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Chánh Văn phòng thẩm định dự án đầu tư có trách nhiệm tổ chức:
- Giúp Văn phòng Bộ tính toán mức thu lệ phí thẩm định dự án, dự thảo công văn yêu cầu chủ đầu tư nộp lệ phí thẩm định để Chánh Văn phòng Bộ ký;
- Trình lãnh đạo Bộ duyệt kế hoạch thẩm định dự án, trong đó có nhu cầu chi phí cho công tác tư vấn thẩm định;
- Sau khi kế hoạch thẩm định dự án được lãnh đạo Bộ duyệt, thống nhất nội dung và dự thảo hợp đồng thẩm định với các cơ quan tư vấn thẩm định, trình lãnh đạo Bộ ký hoặc thông qua;
- Phối hợp theo dõi việc nghiệm thu hợp đồng và thanh quyết toán cùng với Văn phòng Bộ.
Phối hợp với Văn phòng Bộ để thực hiện chi trực tiếp cho các cơ quan tham gia thẩm định và các đơn vị trong Bộ theo tỷ lệ quy định.
- Thực hiện thanh, quyết toán các khoản do Văn phòng thẩm định chi với Văn phòng Bộ theo hoá đơn, chứng từ hợp lệ.
- Ký kết, nghiệm thu, thanh lý những hợp đồng thẩm định có giá trị dưới 10,00 triệu đồng.
Đối với những hợp đồng thẩm định có giá trị từ 10,00 triệu đồng trở lên, có trách nhiệm dự thảo hợp đồng trình Lãnh đạo Bộ xem xét ký hoặc thông qua nội dung để uỷ quyền cho Chánh Văn phòng Bộ ký.