Document: Điều 1 Quyết định 435/QĐ-UBND 2020 Chương trình phát triển đô thị thị xã An Nhơn Bình Định đến 2035

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "13/02/2020", "sign_number": "435/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "13/02/2020", "sign_number": "435/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "13/02/2020", "sign_number": "435/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "13/02/2020", "sign_number": "435/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "13/02/2020", "sign_number": "435/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 435/QĐ-UBND 2020 Chương trình phát triển đô thị thị xã An Nhơn Bình Định đến 2035 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị xã An Nhơn đến năm 2035 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Quan điểm và mục tiêu phát triển đô thị:
a) Quan điểm:
- Chương trình phát triển đô thị phải phù hợp với Chương trình phát triển đô thị Quốc gia, Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh đến năm 2035, Quy hoạch chung xây dựng đô thị An Nhơn đến năm 2035 và khả năng huy động nguồn lực tại địa phương; quán triệt quan điểm phát triển đô thị trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Sắp xếp, hình thành và phát triển hạ tầng đô thị đồng bộ theo định hướng quy hoạch chung đô thị được duyệt; nâng cao nhận thức về quản lý xây dựng và phát triển đô thị đối với chính quyền đô thị, các cơ quan chuyên môn, cộng đồng dân cư và bảo vệ môi trường đô thị, phù hợp với định hướng chiến lược phát triển đô thị bền vững.
- Phối hợp lồng ghép có hiệu quả các chương trình, kế hoạch, dự án đang thực hiện hoặc đã được phê duyệt liên quan đến phát triển đô thị. Các chương trình kế hoạch phát triển đô thị phải được tích hợp các yêu cầu về phát triển bền vững, phát triển đô thị xanh, tiết kiệm năng lượng, ứng phó với biến đổi khí hậu.
b) Mục tiêu:
- Cụ thể hóa định hướng phát triển không gian đô thị theo quy hoạch chung xây dựng đô thị An Nhơn đến năm 2035. Từng bước hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng đô thị phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Làm cơ sở cho việc đầu tư phát triển đô thị, xác định khu vực ưu tiên đầu tư phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch cho từng giai đoạn 5 năm; triển khai các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện cho từng giai đoạn, đề xuất cơ chế chính sách, thu hút nguồn vốn và huy động các nguồn lực đầu tư theo mục tiêu xây dựng đô thị trong quy hoạch đã được phê duyệt.
- Phấn đấu đến năm 2023, thị xã An Nhơn đạt chuẩn đô thị loại III; trở thành thành phố vào năm 2025.
2. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị theo các giai đoạn:
a) Quy mô dân số:
- Đến năm 2025, quy mô dân số toàn đô thị đạt 205.000 người trong đó: Nội thị khoảng 127.000 - 130.000 người; ngoại thị khoảng 75.000 - 80.000 người;
- Đến năm 2035, quy mô dân số toàn đô thị đạt 235.000 người trong đó: Nội thị khoảng 148.000 - 150.000 người; ngoại thị khoảng 85.000 - 87.000 người.
b) Quy mô đất đai:
- Đến năm 2025: Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị đạt tiêu chuẩn đô thị loại III, chỉ tiêu đất xây dựng dân dụng khoảng 72m2/người.
- Đến năm 2035: Chỉ tiêu đất dân dụng khoảng 78 m2/người. Trong đó:
+ Đất đơn vị ở: 53,07m2/người;
+ Đất công cộng: 4,5m2/người;
+ Đất giáo dục (THPT): 0,43m2/người
+ Đất cây xanh, TDTT: 5m2/người;
+ Đất giao thông: 15m2/người
- Mật độ mạng lưới đường đô thị tính đến đường chính khu vực: ≥8,5km/km2; tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng ≥13,4%.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch: 100%.
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom: ≥80% nước cấp.
- Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật ≥ 25%.
- Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý: 100%.
- Tỷ lệ cấp điện, chiếu sáng: 100%.
3. Các khu vực nội và ngoại thị:
- Đến năm 2025, đô thị An Nhơn có 10 đơn vị hành chính đạt tiêu chuẩn phường (bao gồm 5 phường hiện nay và nâng cấp 5 xã lên phường là Nhơn An, Nhơn Hậu, Nhơn Phúc, Nhơn Lộc, Nhơn Thọ) và 5 xã còn lại.
- Đến năm 2035, đô thị An Nhơn phát triển ổn định cơ cấu hành chính nội, ngoại thị, không phát sinh đơn vị hành chính mới.
4. Các khu vực phát triển đô thị giai đoạn đến năm 2035:
a) Khu vực 1: Trung tâm của đô thị. Là khu vực trung tâm hiện hữu của thị xã, là khu vực vùng lõi của phường Bình Định mở rộng ra các xã Nhơn An và phường Nhơn Hưng, có diện tích khoảng 10,5 - 11km2; là khu vực có ý nghĩa về văn hóa - lịch sử đóng vai trò là trung tâm hành chính - chính trị của thị xã. Hình thành rõ nét hệ thống trung tâm về văn hóa, kinh tế, giáo dục, thể dục thể thao… gắn với các không gian chức năng của đô thị. Thực hiện công tác cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật các khu vực dân cư hiện hữu. Điều chỉnh một số tiểu khu vực và các khu chức năng nhằm tái thiết xây dựng các chức năng mới phù hợp với định hướng chung.
b) Khu vực 2: Cực phát triển phía Bắc. Là khu vực phường Đập Đá, mở rộng về các hướng bao gồm phường Nhơn Thành ở phía Bắc, phần còn lại của phường Nhơn Hưng, xã Nhơn hậu ở phía Tây và một phần phía Tây Bắc của xã Nhơn An, có diện tích khoảng 27,5 - 28km2. Chức năng là cực phát triển phía Bắc của thị xã, lấy khu vực phường Đập Đá làm trung tâm; khu đô thị hiện hữu cải tạo, chỉnh trang và xây dựng mới; là trung tâm thương mại, dịch vụ và dịch vụ hỗn hợp của đô thị.
c) Khu vực 3: Phát triển đô thị có bản sắc riêng. Là khu vực Trung tâm phường Nhơn Hòa và một phần phía Nam phường Bình Định, có diện tích khoảng 13,5 - 14,0 km2. Chức năng là khu đô thị phát triển có bản sắc riêng, là cực phát triển phía Nam, hỗ trợ một phần cho khu vực trung tâm mở rộng hiện nay và một phần cho khu vực phát triển công nghiệp Nam Quốc lộ 19; tổ chức một số khu vực ở sinh thái đặc thù tại khu vực giáp sông Tân An.
d) Khu vực 4: Khu vực phát triển đô thị hóa có trọng điểm. Là khu vực giàu tiềm năng phát triển, có khả năng đô thị hoá trong giai đoạn từ nay đến năm 2025 gồm Nhơn Phúc, Nhơn Lộc, trung tâm xã Nhơn Tân và trung tâm xã Nhơn Thọ, có diện tích khoảng 41 - 41,50 km2. Là khu vực phát triển mới, theo hướng đô thị hóa, bổ sung cơ cấu hành chính phường nội thị vào giai đoạn đến năm 2025 cho toàn đô thị.
đ) Khu vực 5: Phát triển nông thôn, nông nghiệp phía Đông, là khu vực các xã Nhơn Hạnh, Nhơn Phong, một phần Nhơn An, phần cực Đông của Nhơn Thành, có diện tích khoảng 27 - 27,5km2. Là khu vực phát triển dân cư nông thôn, phát triển nông nghiệp đô thị kết hợp khu vực tiêu thoát lũ cho toàn đô thị.
e) Khu vực 6: Phát triển nông thôn, nông nghiệp phía Tây. Là khu vực nông nghiệp đặc trưng của thị xã gồm xã Nhơn Mỹ, Nhơn Khánh, Nam Nhơn Hậu và phần còn lại ở phía Tây đường sắt thuộc Nhơn Hưng và Bình Định, có diện tích khoảng 35 - 35,5km2. Là khu vực phát triển dân cư nông thôn, phát triển nông nghiệp đô thị, tính chất đặc thù kết hợp khu vực tiếp nhận lũ thượng nguồn của thị xã An Nhơn.
g) Khu vực 7: Phát triển công nghiệp và bảo vệ ổn định cảnh quan. Là khu vực phía Nam của Quốc lộ 19, thuộc phần phía Nam của phường Nhơn Hòa và các xã Nhơn Tân, Nhơn Thọ, có diện tích khoảng 87 - 90 km2. Là khu vực phát triển công nghiệp đa ngành với thế mạnh là chế biến chuyên sâu nông, lâm sản, vật liệu xây dựng, trên cơ sở phát triển công nghiệp diện rộng với nền tảng là KCN Nhơn Hòa. Là khu vực có rừng phòng hộ, tuân thủ quy định về đề bảo vệ rừng, giữ vai trò quan trọng trong vấn đề hạn chế lũ lụt.
5. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư chương trình phát triển đô thị các giai đoạn:
Theo Phụ lục kèm theo.
6. Khu vực phát triển đô thị ưu tiên đầu tư giai đoạn đến năm 2025: Lập quy hoạch phân khu các khu dự kiến trở thành phường, lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và thực hiện các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách tại các khu vực: 1, 2, 3 để phát triển đô thị.
7. Nguồn vốn thực hiện:
- Nguồn vốn: Vốn ngân sách, vốn ngoài ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Hình thức huy động vốn: Hỗ trợ, đối ứng, vay, xã hội hóa và kêu gọi đầu tư bằng các hình thức đối tác công tư PPP, nguồn ODA ...

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị xã An Nhơn đến năm 2035 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Quan điểm và mục tiêu phát triển đô thị:
a) Quan điểm:
- Chương trình phát triển đô thị phải phù hợp với Chương trình phát triển đô thị Quốc gia, Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh đến năm 2035, Quy hoạch chung xây dựng đô thị An Nhơn đến năm 2035 và khả năng huy động nguồn lực tại địa phương; quán triệt quan điểm phát triển đô thị trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.
- Sắp xếp, hình thành và phát triển hạ tầng đô thị đồng bộ theo định hướng quy hoạch chung đô thị được duyệt; nâng cao nhận thức về quản lý xây dựng và phát triển đô thị đối với chính quyền đô thị, các cơ quan chuyên môn, cộng đồng dân cư và bảo vệ môi trường đô thị, phù hợp với định hướng chiến lược phát triển đô thị bền vững.
- Phối hợp lồng ghép có hiệu quả các chương trình, kế hoạch, dự án đang thực hiện hoặc đã được phê duyệt liên quan đến phát triển đô thị. Các chương trình kế hoạch phát triển đô thị phải được tích hợp các yêu cầu về phát triển bền vững, phát triển đô thị xanh, tiết kiệm năng lượng, ứng phó với biến đổi khí hậu.
b) Mục tiêu:
- Cụ thể hóa định hướng phát triển không gian đô thị theo quy hoạch chung xây dựng đô thị An Nhơn đến năm 2035. Từng bước hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng đô thị phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Làm cơ sở cho việc đầu tư phát triển đô thị, xác định khu vực ưu tiên đầu tư phát triển đô thị theo quy hoạch và kế hoạch cho từng giai đoạn 5 năm; triển khai các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện cho từng giai đoạn, đề xuất cơ chế chính sách, thu hút nguồn vốn và huy động các nguồn lực đầu tư theo mục tiêu xây dựng đô thị trong quy hoạch đã được phê duyệt.
- Phấn đấu đến năm 2023, thị xã An Nhơn đạt chuẩn đô thị loại III; trở thành thành phố vào năm 2025.
2. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị theo các giai đoạn:
a) Quy mô dân số:
- Đến năm 2025, quy mô dân số toàn đô thị đạt 205.000 người trong đó: Nội thị khoảng 127.000 - 130.000 người; ngoại thị khoảng 75.000 - 80.000 người;
- Đến năm 2035, quy mô dân số toàn đô thị đạt 235.000 người trong đó: Nội thị khoảng 148.000 - 150.000 người; ngoại thị khoảng 85.000 - 87.000 người.
b) Quy mô đất đai:
- Đến năm 2025: Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị đạt tiêu chuẩn đô thị loại III, chỉ tiêu đất xây dựng dân dụng khoảng 72m2/người.
- Đến năm 2035: Chỉ tiêu đất dân dụng khoảng 78 m2/người. Trong đó:
+ Đất đơn vị ở: 53,07m2/người;
+ Đất công cộng: 4,5m2/người;
+ Đất giáo dục (THPT): 0,43m2/người
+ Đất cây xanh, TDTT: 5m2/người;
+ Đất giao thông: 15m2/người
- Mật độ mạng lưới đường đô thị tính đến đường chính khu vực: ≥8,5km/km2; tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng ≥13,4%.
- Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch: 100%.
- Tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom: ≥80% nước cấp.
- Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật ≥ 25%.
- Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý: 100%.
- Tỷ lệ cấp điện, chiếu sáng: 100%.
3. Các khu vực nội và ngoại thị:
- Đến năm 2025, đô thị An Nhơn có 10 đơn vị hành chính đạt tiêu chuẩn phường (bao gồm 5 phường hiện nay và nâng cấp 5 xã lên phường là Nhơn An, Nhơn Hậu, Nhơn Phúc, Nhơn Lộc, Nhơn Thọ) và 5 xã còn lại.
- Đến năm 2035, đô thị An Nhơn phát triển ổn định cơ cấu hành chính nội, ngoại thị, không phát sinh đơn vị hành chính mới.
4. Các khu vực phát triển đô thị giai đoạn đến năm 2035:
a) Khu vực 1: Trung tâm của đô thị. Là khu vực trung tâm hiện hữu của thị xã, là khu vực vùng lõi của phường Bình Định mở rộng ra các xã Nhơn An và phường Nhơn Hưng, có diện tích khoảng 10,5 - 11km2; là khu vực có ý nghĩa về văn hóa - lịch sử đóng vai trò là trung tâm hành chính - chính trị của thị xã. Hình thành rõ nét hệ thống trung tâm về văn hóa, kinh tế, giáo dục, thể dục thể thao… gắn với các không gian chức năng của đô thị. Thực hiện công tác cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật các khu vực dân cư hiện hữu. Điều chỉnh một số tiểu khu vực và các khu chức năng nhằm tái thiết xây dựng các chức năng mới phù hợp với định hướng chung.
b) Khu vực 2: Cực phát triển phía Bắc. Là khu vực phường Đập Đá, mở rộng về các hướng bao gồm phường Nhơn Thành ở phía Bắc, phần còn lại của phường Nhơn Hưng, xã Nhơn hậu ở phía Tây và một phần phía Tây Bắc của xã Nhơn An, có diện tích khoảng 27,5 - 28km2. Chức năng là cực phát triển phía Bắc của thị xã, lấy khu vực phường Đập Đá làm trung tâm; khu đô thị hiện hữu cải tạo, chỉnh trang và xây dựng mới; là trung tâm thương mại, dịch vụ và dịch vụ hỗn hợp của đô thị.
c) Khu vực 3: Phát triển đô thị có bản sắc riêng. Là khu vực Trung tâm phường Nhơn Hòa và một phần phía Nam phường Bình Định, có diện tích khoảng 13,5 - 14,0 km2. Chức năng là khu đô thị phát triển có bản sắc riêng, là cực phát triển phía Nam, hỗ trợ một phần cho khu vực trung tâm mở rộng hiện nay và một phần cho khu vực phát triển công nghiệp Nam Quốc lộ 19; tổ chức một số khu vực ở sinh thái đặc thù tại khu vực giáp sông Tân An.
d) Khu vực 4: Khu vực phát triển đô thị hóa có trọng điểm. Là khu vực giàu tiềm năng phát triển, có khả năng đô thị hoá trong giai đoạn từ nay đến năm 2025 gồm Nhơn Phúc, Nhơn Lộc, trung tâm xã Nhơn Tân và trung tâm xã Nhơn Thọ, có diện tích khoảng 41 - 41,50 km2. Là khu vực phát triển mới, theo hướng đô thị hóa, bổ sung cơ cấu hành chính phường nội thị vào giai đoạn đến năm 2025 cho toàn đô thị.
đ) Khu vực 5: Phát triển nông thôn, nông nghiệp phía Đông, là khu vực các xã Nhơn Hạnh, Nhơn Phong, một phần Nhơn An, phần cực Đông của Nhơn Thành, có diện tích khoảng 27 - 27,5km2. Là khu vực phát triển dân cư nông thôn, phát triển nông nghiệp đô thị kết hợp khu vực tiêu thoát lũ cho toàn đô thị.
e) Khu vực 6: Phát triển nông thôn, nông nghiệp phía Tây. Là khu vực nông nghiệp đặc trưng của thị xã gồm xã Nhơn Mỹ, Nhơn Khánh, Nam Nhơn Hậu và phần còn lại ở phía Tây đường sắt thuộc Nhơn Hưng và Bình Định, có diện tích khoảng 35 - 35,5km2. Là khu vực phát triển dân cư nông thôn, phát triển nông nghiệp đô thị, tính chất đặc thù kết hợp khu vực tiếp nhận lũ thượng nguồn của thị xã An Nhơn.
g) Khu vực 7: Phát triển công nghiệp và bảo vệ ổn định cảnh quan. Là khu vực phía Nam của Quốc lộ 19, thuộc phần phía Nam của phường Nhơn Hòa và các xã Nhơn Tân, Nhơn Thọ, có diện tích khoảng 87 - 90 km2. Là khu vực phát triển công nghiệp đa ngành với thế mạnh là chế biến chuyên sâu nông, lâm sản, vật liệu xây dựng, trên cơ sở phát triển công nghiệp diện rộng với nền tảng là KCN Nhơn Hòa. Là khu vực có rừng phòng hộ, tuân thủ quy định về đề bảo vệ rừng, giữ vai trò quan trọng trong vấn đề hạn chế lũ lụt.
5. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư chương trình phát triển đô thị các giai đoạn:
Theo Phụ lục kèm theo.
6. Khu vực phát triển đô thị ưu tiên đầu tư giai đoạn đến năm 2025: Lập quy hoạch phân khu các khu dự kiến trở thành phường, lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và thực hiện các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách tại các khu vực: 1, 2, 3 để phát triển đô thị.
7. Nguồn vốn thực hiện:
- Nguồn vốn: Vốn ngân sách, vốn ngoài ngân sách và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Hình thức huy động vốn: Hỗ trợ, đối ứng, vay, xã hội hóa và kêu gọi đầu tư bằng các hình thức đối tác công tư PPP, nguồn ODA ...