Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 920/QĐ-UBND Chương trình khuyến công Lai Châu đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "24/08/2015", "sign_number": "920/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "24/08/2015", "sign_number": "920/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "24/08/2015", "sign_number": "920/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "24/08/2015", "sign_number": "920/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "24/08/2015", "sign_number": "920/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 920/QĐ-UBND Chương trình khuyến công Lai Châu đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Lai Châu đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
9. Kiện toàn bộ máy tổ chức và nâng cao năng lực cơ quan thực hiện hoạt động khuyến công
- Kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác khuyến công từ tỉnh tới cơ sở theo nội dung Thông tư liên tịch số 16/2011/TTLT-BCT-BNV ngày 05/4/2011 của liên Bộ: Công Thương và Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp trực thuộc Sở Công Thương.
- Tập trung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ viên chức và tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho Trung tâm khuyến công và Xúc tiến thương mại theo hướng chuyên nghiệp hóa, đủ khả năng thực hiện các nhiệm vụ được giao.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Tăng cường hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nước
Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về khuyến công, chủ động rà soát, sửa đổi và ban hành chủ trương, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về công tác khuyến công phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh. Thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Định kỳ sơ kết, tổng kết đánh giá việc thực hiện Chương trình khuyến công tỉnh Lai Châu đến năm 2020.
2. Huy động các nguồn tài chính cho hoạt động khuyến công
- Hàng năm, bố trí cân đối kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương nhằm đáp ứng đủ và kịp thời nhu cầu hoạt động khuyến công của tỉnh để bảo đảm Chương trình hoạt động có hiệu quả.
- Chủ động, tranh thủ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia, bố trí lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia vào Chương trình khuyến công. Tích cực khai thác, huy động các nguồn lực từ các cá nhân, tổ chức trong và ngoài tỉnh hỗ trợ kinh phí cho hoạt động khuyến công.
- Thực hiện tốt các chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư nhằm tạo điều kiện cho các cơ sở công nghiệp nông thôn đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh trên thị trường.
3. Phát triển nguồn nhân lực
- Kiện toàn, nâng cao năng lực cán bộ và tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho Trung tâm khuyến công và Xúc tiến thương mại theo hướng chuyên nghiệp hóa, để đủ khả năng thực hiện tốt các nhiệm vụ khuyến công.
- Củng cố và tăng cường năng lực quản lý về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; Bố trí cán bộ làm công tác khuyến công chuyên trách cấp huyện và cán bộ làm cộng tác viên khuyến công ở tất cả các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng, các hội thảo, đoàn khảo sát học tập kinh nghiệm phát triển sản xuất kinh doanh, kinh nghiệm sản xuất sạch hơn trong công nghiệp. Thường xuyên rà soát số lượng lao động, ngành nghề của người lao động để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng tay nghề phù hợp với nhu cầu của các cơ sở công nghiệp nông thôn.
4. Phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
- Khuyến khích các cơ sở công nghiệp nông thôn nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ vào sản xuất. Ưu tiên, hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn, đổi mới, áp dụng công nghệ tiên tiến, xử lý chất thải, xử lý ô nhiễm môi theo chương trình sản xuất sạch hơn trong công nghiệp.
- Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các cơ sở công nghiệp thực hiện các quy định về môi trường và xử lý chất thải. Xử lý kịp thời các cơ sở vi phạm quy định về bảo vệ môi trường.
5. Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp
a. Về thị trường:
- Hỗ trợ tiếp cận thị trường thông qua công tác thông tin, xúc tiến thương mại, trưng bày giới thiệu sản phẩm. Hỗ trợ các cơ sở sản xuất khảo sát, tìm kiếm, mở rộng thị trường và tham gia hội chợ, triển lãm.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển các chợ vùng nông thôn có nghề phát triển.
- Nâng cao khả năng tiếp thị, xúc tiến thương mại cho các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, đăng ký bảo hộ độc quyền cho cơ sở công nghiệp nông thôn.
b. Về nguyên liệu sản xuất:
- Lập bản đồ quy hoạch, đánh giá trữ lượng, chất lượng vùng nguyên liệu sẵn có; Quy hoạch vùng sản xuất tập trung đối với nguyên liệu từ sản phẩm của ngành nông nghiệp để ứng dụng khoa học kỹ thuật và tạo ra lượng hàng hóa lớn.
- Khuyến khích, hỗ trợ thành lập các doanh nghiệp làm đầu mối cung ứng nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm.
6. Tăng cường phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước với các đoàn thể chính trị - xã hội
Triển khai thực hiện tốt các nội dung, chương trình phối hợp hoạt động giữa Sở Công Thương với các tổ chức đoàn thể: Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lai Châu, Hội Nông dân tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hội Phụ nữ tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Lai Châu, Hội doanh nghiệp trẻ,… để triển khai các hoạt động của Chương trình.
7. Công tác tuyên truyền
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Nhà nước về khuyến công để người dân, doanh nghiệp nhận thức Chương trình khuyến công của tỉnh là một chủ trương đúng đắn và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Vận động các doanh nhân, doanh nghiệp tích cực tham gia và hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động khuyến công
- Nguồn kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợ thông qua các kế hoạch khuyến công được Bộ Công Thương phê duyệt.
- Ngân sách địa phương hỗ trợ: Hàng năm, căn cứ vào Chương trình khuyến công được cấp có thẩm quyền phê duyệt và mức chi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, Sở Công Thương lập dự toán kinh phí khuyến công cấp tỉnh để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của Sở Công Thương, gửi Sở Tài chính tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định hiện hành.
- Nguồn đóng góp của các cơ sở công nghiệp tham gia Chương trình.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công
Nguồn kinh phí khuyến công quốc gia bảo đảm chi cho các nội dung khuyến công được Bộ Công Thương phê duyệt.
Nguồn ngân sách địa phương bảo đảm chi cho những hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân các cấp quản lý và tổ chức thực hiện đối với hoạt động, sản phẩm sản xuất có ý nghĩa trong tỉnh phù hợp với quy hoạch, chương trình về phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
Các nội dung khuyến công thực hiện theo phương thức xét chọn hoặc đấu thầu theo quy định của Bộ Công Thương (đối với kinh phí khuyến công quốc gia), Ủy ban nhân dân các cấp (đối với kinh phí khuyến công địa phương).
3. Tổng kinh phí thực hiện Chương trình khuyến công tỉnh Lai Châu đến năm 2020 dự kiến là: 29.458 triệu đồng, gồm:
3.1. Nguồn hỗ trợ của ngân sách nhà nước: 17.206 triệu đồng, chiếm 58,41%. Trong đó:
- Nguồn kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợ: 9.889 triệu đồng.
- Nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ: 7.317 triệu đồng.
3.2. Nguồn đóng góp của các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia Chương trình: 12.252 triệu đồng, chiếm 41,59%.
4. Phân kỳ thực hiện:
* Năm 2016: Tổng kinh phí dự kiến là 3.688 triệu đồng, trong đó:
- Nguồn kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợ: 659 triệu đồng;
- Nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ: 1.025 triệu đồng;
- Nguồn đóng góp của các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia chương trình: 2.004 triệu đồng.
* Năm 2017: Tổng kinh phí dự kiến là 6.873 triệu đồng, trong đó:
- Nguồn kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợ: 2.189 triệu đồng;
- Nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ: 1.915 triệu đồng;
- Nguồn đóng góp của các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia Chương trình: 2.769 triệu đồng.
* Năm 2018: Tổng kinh phí dự kiến là 4.799 triệu đồng, trong đó:
- Nguồn kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợ:
829 triệu đồng;
- Nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ: 1.266 triệu đồng;
- Nguồn đóng góp của các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia Chương trình: 2.704 triệu đồng.
* Năm 2019: Tổng kinh phí dự kiến là 4.644 triệu đồng, trong đó:
- Nguồn kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợ:
1.534 triệu đồng;
- Nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ: 1.041 triệu đồng;
- Nguồn đóng góp của các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia Chương trình: 2.069 triệu đồng.
* Năm 2020: Tổng kinh phí dự kiến là 9.454 triệu đồng, trong đó:
- Nguồn kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợ: 4.679 triệu đồng;
- Nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ: 2.071 triệu đồng;
- Nguồn đóng góp của các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia Chương trình: 2.704 triệu đồng.
(Chi tiết kinh phí thực hiện từng nội dung Chương trình có Biểu kèm theo).
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công theo các nội dung sau:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố hướng dẫn xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch khuyến công hàng năm tại địa phương theo các nội dung của Chương trình này.
- Tham mưu xây dựng Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Hàng năm xây dựng dự toán kinh phí các nội dung khuyến công thực hiện bằng nguồn kinh phí khuyến công Quốc gia gửi Cục Công nghiệp Địa phương thẩm định, trình Bộ Công Thương phê duyệt; Xây dựng dự toán kinh phí các nội dung khuyến công thực hiện bằng nguồn ngân sách địa phương gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Huy động các nguồn lực tham gia hoặc hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
- Là đầu mối hướng dẫn, xử lý những vướng mắc liên quan đến hoạt động khuyến công; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung nội dung Chương trình cho phù hợp các quy định của Nhà nước và tình hình kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện các nội dung khuyến công trên địa bàn tỉnh nhằm bảo đảm hoàn thành tốt các mục tiêu của Chương trình đề ra.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì bố trí vốn đầu tư thực hiện Chương trình khuyến công địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
Phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung trong Chương trình có sử dụng nguồn vốn đầu tư.
3. Sở Tài chính
Chủ trì bố trí kinh phí sự nghiệp cho hoạt động khuyến công địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
Phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.
4. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
Phối hợp với Sở Công Thương trong việc dạy nghề theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh bằng nguồn kinh phí khuyến công Quốc gia và nguồn ngân sách địa phương.
5. Các Sở, ngành liên quan
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Công Thương lồng ghép các dự án thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác với các nội dung khuyến công thuộc Chương trình này để triển khai thực hiện.
6. UBND các huyện, thành phố
Hàng năm, xây dựng kế hoạch khuyến công trên địa bàn gửi Sở Công Thương tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt.
Phối hợp với các ngành, các cấp kịp thời tháo gỡ khó khăn vướng mắc để thực hiện hiệu quả các nội dung Chương trình.
7. Đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện Chương trình khuyến công
Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung đã được phê duyệt, sử dụng kinh phí đúng mục đích có hiệu quả, tiết kiệm, đúng quy định hiện hành; chủ động đầu tư mở rộng phát triển sản xuất; ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất, áp dụng và thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên để nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa và bảo vệ môi trường.
8. Chế độ thông tin, báo cáo
Định kỳ hàng năm, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan báo cáo kết quả triển khai hoạt động khuyến công về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công Thương.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Content:
Kiện toàn bộ máy tổ chức và nâng cao năng lực cơ quan thực hiện hoạt động khuyến công
- Kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác khuyến công từ tỉnh tới cơ sở theo nội dung Thông tư liên tịch số 16/2011/TTLT-BCT-BNV ngày 05/4/2011 của liên Bộ: Công Thương và Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp trực thuộc Sở Công Thương.
- Tập trung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ viên chức và tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho Trung tâm khuyến công và Xúc tiến thương mại theo hướng chuyên nghiệp hóa, đủ khả năng thực hiện các nhiệm vụ được giao.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Tăng cường hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nước
Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về khuyến công, chủ động rà soát, sửa đổi và ban hành chủ trương, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về công tác khuyến công phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh. Thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Định kỳ sơ kết, tổng kết đánh giá việc thực hiện Chương trình khuyến công tỉnh Lai Châu đến năm 2020.
2. Huy động các nguồn tài chính cho hoạt động khuyến công
- Hàng năm, bố trí cân đối kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương nhằm đáp ứng đủ và kịp thời nhu cầu hoạt động khuyến công của tỉnh để bảo đảm Chương trình hoạt động có hiệu quả.
- Chủ động, tranh thủ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia, bố trí lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia vào Chương trình khuyến công. Tích cực khai thác, huy động các nguồn lực từ các cá nhân, tổ chức trong và ngoài tỉnh hỗ trợ kinh phí cho hoạt động khuyến công.
- Thực hiện tốt các chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư nhằm tạo điều kiện cho các cơ sở công nghiệp nông thôn đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh trên thị trường.
3. Phát triển nguồn nhân lực
- Kiện toàn, nâng cao năng lực cán bộ và tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho Trung tâm khuyến công và Xúc tiến thương mại theo hướng chuyên nghiệp hóa, để đủ khả năng thực hiện tốt các nhiệm vụ khuyến công.
- Củng cố và tăng cường năng lực quản lý về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; Bố trí cán bộ làm công tác khuyến công chuyên trách cấp huyện và cán bộ làm cộng tác viên khuyến công ở tất cả các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng, các hội thảo, đoàn khảo sát học tập kinh nghiệm phát triển sản xuất kinh doanh, kinh nghiệm sản xuất sạch hơn trong công nghiệp. Thường xuyên rà soát số lượng lao động, ngành nghề của người lao động để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng tay nghề phù hợp với nhu cầu của các cơ sở công nghiệp nông thôn.
4. Phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
- Khuyến khích các cơ sở công nghiệp nông thôn nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ vào sản xuất. Ưu tiên, hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn, đổi mới, áp dụng công nghệ tiên tiến, xử lý chất thải, xử lý ô nhiễm môi theo chương trình sản xuất sạch hơn trong công nghiệp.
- Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các cơ sở công nghiệp thực hiện các quy định về môi trường và xử lý chất thải. Xử lý kịp thời các cơ sở vi phạm quy định về bảo vệ môi trường.
5. Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp
a. Về thị trường:
- Hỗ trợ tiếp cận thị trường thông qua công tác thông tin, xúc tiến thương mại, trưng bày giới thiệu sản phẩm. Hỗ trợ các cơ sở sản xuất khảo sát, tìm kiếm, mở rộng thị trường và tham gia hội chợ, triển lãm.
- Xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển các chợ vùng nông thôn có nghề phát triển.
- Nâng cao khả năng tiếp thị, xúc tiến thương mại cho các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn. Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, đăng ký bảo hộ độc quyền cho cơ sở công nghiệp nông thôn.
b. Về nguyên liệu sản xuất:
- Lập bản đồ quy hoạch, đánh giá trữ lượng, chất lượng vùng nguyên liệu sẵn có; Quy hoạch vùng sản xuất tập trung đối với nguyên liệu từ sản phẩm của ngành nông nghiệp để ứng dụng khoa học kỹ thuật và tạo ra lượng hàng hóa lớn.
- Khuyến khích, hỗ trợ thành lập các doanh nghiệp làm đầu mối cung ứng nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm.
6. Tăng cường phối hợp hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước với các đoàn thể chính trị - xã hội
Triển khai thực hiện tốt các nội dung, chương trình phối hợp hoạt động giữa Sở Công Thương với các tổ chức đoàn thể: Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lai Châu, Hội Nông dân tỉnh, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hội Phụ nữ tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Lai Châu, Hội doanh nghiệp trẻ,… để triển khai các hoạt động của Chương trình.
7. Công tác tuyên truyền
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Nhà nước về khuyến công để người dân, doanh nghiệp nhận thức Chương trình khuyến công của tỉnh là một chủ trương đúng đắn và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Vận động các doanh nhân, doanh nghiệp tích cực tham gia và hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động khuyến công
- Nguồn kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợ thông qua các kế hoạch khuyến công được Bộ Công Thương phê duyệt.
- Ngân sách địa phương hỗ trợ: Hàng năm, căn cứ vào Chương trình khuyến công được cấp có thẩm quyền phê duyệt và mức chi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, Sở Công Thương lập dự toán kinh phí khuyến công cấp tỉnh để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của Sở Công Thương, gửi Sở Tài chính tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định hiện hành.
- Nguồn đóng góp của các cơ sở công nghiệp tham gia Chương trình.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công
Nguồn kinh phí khuyến công quốc gia bảo đảm chi cho các nội dung khuyến công được Bộ Công Thương phê duyệt.
Nguồn ngân sách địa phương bảo đảm chi cho những hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân các cấp quản lý và tổ chức thực hiện đối với hoạt động, sản phẩm sản xuất có ý nghĩa trong tỉnh phù hợp với quy hoạch, chương trình về phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
Các nội dung khuyến công thực hiện theo phương thức xét chọn hoặc đấu thầu theo quy định của Bộ Công Thương (đối với kinh phí khuyến công quốc gia), Ủy ban nhân dân các cấp (đối với kinh phí khuyến công địa phương).
3. Tổng kinh phí thực hiện Chương trình khuyến công tỉnh Lai Châu đến năm 2020 dự kiến là: 29.458 triệu đồng, gồm:
3.1. Nguồn hỗ trợ của ngân sách nhà nước: 17.206 triệu đồng, chiếm 58,41%. Trong đó:
- Nguồn kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợ: 9.889 triệu đồng.
- Nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ: 7.317 triệu đồng.
3.2. Nguồn đóng góp của các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia Chương trình: 12.252 triệu đồng, chiếm 41,59%.
4. Phân kỳ thực hiện:
* Năm 2016: Tổng kinh phí dự kiến là 3.688 triệu đồng, trong đó:
- Nguồn kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợ: 659 triệu đồng;
- Nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ: 1.025 triệu đồng;
- Nguồn đóng góp của các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia chương trình: 2.004 triệu đồng.
* Năm 2017: Tổng kinh phí dự kiến là 6.873 triệu đồng, trong đó:
- Nguồn kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợ: 2.189 triệu đồng;
- Nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ: 1.915 triệu đồng;
- Nguồn đóng góp của các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia Chương trình: 2.769 triệu đồng.
* Năm 2018: Tổng kinh phí dự kiến là 4.799 triệu đồng, trong đó:
- Nguồn kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợ:
829 triệu đồng;
- Nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ: 1.266 triệu đồng;
- Nguồn đóng góp của các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia Chương trình: 2.704 triệu đồng.
* Năm 2019: Tổng kinh phí dự kiến là 4.644 triệu đồng, trong đó:
- Nguồn kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợ:
1.534 triệu đồng;
- Nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ: 1.041 triệu đồng;
- Nguồn đóng góp của các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia Chương trình: 2.069 triệu đồng.
* Năm 2020: Tổng kinh phí dự kiến là 9.454 triệu đồng, trong đó:
- Nguồn kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợ: 4.679 triệu đồng;
- Nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ: 2.071 triệu đồng;
- Nguồn đóng góp của các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia Chương trình: 2.704 triệu đồng.
(Chi tiết kinh phí thực hiện từng nội dung Chương trình có Biểu kèm theo).
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công theo các nội dung sau:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố hướng dẫn xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch khuyến công hàng năm tại địa phương theo các nội dung của Chương trình này.
- Tham mưu xây dựng Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Hàng năm xây dựng dự toán kinh phí các nội dung khuyến công thực hiện bằng nguồn kinh phí khuyến công Quốc gia gửi Cục Công nghiệp Địa phương thẩm định, trình Bộ Công Thương phê duyệt; Xây dựng dự toán kinh phí các nội dung khuyến công thực hiện bằng nguồn ngân sách địa phương gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Huy động các nguồn lực tham gia hoặc hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
- Là đầu mối hướng dẫn, xử lý những vướng mắc liên quan đến hoạt động khuyến công; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung nội dung Chương trình cho phù hợp các quy định của Nhà nước và tình hình kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện các nội dung khuyến công trên địa bàn tỉnh nhằm bảo đảm hoàn thành tốt các mục tiêu của Chương trình đề ra.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì bố trí vốn đầu tư thực hiện Chương trình khuyến công địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
Phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung trong Chương trình có sử dụng nguồn vốn đầu tư.
3. Sở Tài chính
Chủ trì bố trí kinh phí sự nghiệp cho hoạt động khuyến công địa phương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
Phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.
4. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
Phối hợp với Sở Công Thương trong việc dạy nghề theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh bằng nguồn kinh phí khuyến công Quốc gia và nguồn ngân sách địa phương.
5. Các Sở, ngành liên quan
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Sở Công Thương lồng ghép các dự án thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác với các nội dung khuyến công thuộc Chương trình này để triển khai thực hiện.
6. UBND các huyện, thành phố
Hàng năm, xây dựng kế hoạch khuyến công trên địa bàn gửi Sở Công Thương tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt.
Phối hợp với các ngành, các cấp kịp thời tháo gỡ khó khăn vướng mắc để thực hiện hiệu quả các nội dung Chương trình.
7. Đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện Chương trình khuyến công
Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung đã được phê duyệt, sử dụng kinh phí đúng mục đích có hiệu quả, tiết kiệm, đúng quy định hiện hành; chủ động đầu tư mở rộng phát triển sản xuất; ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất, áp dụng và thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên để nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa và bảo vệ môi trường.
8. Chế độ thông tin, báo cáo
Định kỳ hàng năm, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan báo cáo kết quả triển khai hoạt động khuyến công về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Công Thương.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này