Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 181/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "23/03/2012", "sign_number": "181/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "23/03/2012", "sign_number": "181/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "23/03/2012", "sign_number": "181/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "23/03/2012", "sign_number": "181/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "23/03/2012", "sign_number": "181/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 181/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉ

Điều 1. Phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
10. Trụ sở xã: Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ: Đến năm 2015 có 66 xã có trụ sở xã và các công trình phụ trợ đạt chuẩn đạt tỷ lệ 67%.
C. Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập, đổi mới hình thức tổ chức sản
1. Nâng cao thu nhập
a. Mục tiêu: đến năm 2015 có 20 xã đạt tỷ lệ 20% cơ bản đạt tiêu chí số 10 (thu nhập); thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung khu vực nông thôn của tỉnh gấp 1,2 lần.
b. Nội dung
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao đồng thời đảm bảo an ninh lương thực của địa phương;
- Tăng cường khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất;
- Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông nghiệp;
- Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống là thế mạnh của địa phương như dệt vải, khăn, làm chăn đệm, mây tre đan... và nghề thủ công truyền thống của các dân tộc.
2. Giảm nghèo và an sinh xã hội
a. Mục tiêu: Phấn đấu đến 2015 có 20% số xã cơ bản đạt tiêu chí số 11 có tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%.
b. Nội dung
- Tiếp tục triển khai chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo; phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 4%/năm (riêng các huyện nghèo, xã nghèo giảm 4,5-5%/năm).
- Thực hiện tốt các Chương trình an sinh xã hội.
3. Cơ cấu lao động nông thôn
a. Mục tiêu: Đến năm 2015 có 20 xã (đạt tỷ lệ 20%) cơ bản đạt tiêu chí 12 (cơ cấu lao động).
b. Nội dung: Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp chế biến vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn đến năm 2015 lao động nông nghiệp giảm còn 65% lao động nông thôn.
4. Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn
a. Mục tiêu: Đến năm 2015 có 63 xã cơ bản đạt chuẩn đạt tỷ lệ 64% theo yêu cầu tiêu chí số 13 về Hình thức tổ chức sản xuất.
b. Nội dung
- Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã đồng thời củng cố nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX nông nghiệp hiện có và phát triển các loại hình hợp tác sản xuất mới trong nông thôn, tăng cường các hoạt động hợp tác giữa các hộ nông dân với các hộ nông dân, các nhóm hộ, tạo ra sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao;
- Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn;
- Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn.
D. Phát triển văn hóa - xã hội - môi trường
1. Phát triển giáo dục - Đào tạo
a. Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 14 về giáo dục. Đến 2015 có 44 xã cơ bản đạt chuẩn đạt tỷ lệ 45%.
b. Nội dung
- Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi chưa đạt chuẩn để đến năm 2015 có 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi theo quy định. Duy trì, giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở tại các xã đã đạt. Phấn đấu đến năm 2015, 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học mức độ II;
- Tăng cường các biện pháp huy động học sinh tốt nghiệp THCS ra học THPT hoặc theo học nghề tại các xã nông thôn. Phấn đấu đến năm 2015 có 70% số học sinh tốt nghiệp THCS theo học trung học phổ thông, bổ túc hoặc học nghề;
- Đẩy mạnh đào tạo lao động khu vực nông thôn, đảm bảo tỷ lệ lao động khu vực nông thông đã qua đào tạo đạt trên 20% theo quy định. Phấn đấu đến năm 2015 có 23,6% số lao động nông thôn được đào tạo.
2. Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
a. Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 15 về Y tế. Đến năm 2015 có 71 xã cơ bản đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt 72%.
b. Nội dung
- Tham gia các hình thức bảo hiểm y tế. Đến 2015 có 95% dân số tham gia các hình thức bảo hiểm y tế;
- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia trong lĩnh vực Y tế; đến năm 2015 có 60% số xã có bác sỹ; 100% thôn (bản), đội có nhân viên y tế thôn (bản), đội hoạt động và 30% nhân viên y tế thôn (bản), đội có trình độ từ sơ học trở lên; 100% số xã có cơ sở nhà trạm kiên cố (trừ các xã mới chia tách); 100% người dân được tiếp cận các dịch vụ y tế.
3. Xây dựng đời sống văn hóa
a. Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 16 về văn hóa. Đến năm 2015 có 48 xã cơ bản đạt chuẩn đạt tỷ lệ 49%.
b. Nội dung
- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa đồng thời thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới để đến 2015 có:
+ 50% số thôn (bản), đội đạt tiêu chuẩn làng văn hóa;
+ 60% gia đình nông thôn được công nhận, giữ vững và phát huy danh hiệu “gia đình văn hóa”;
+ 50% thôn (bản), đội xây dựng và thực hiện tốt quy ước, hương ước;
+ 50% nông dân được phổ biến pháp luật và các quy định về văn hóa;
+ 20% người dân tham gia thường xuyên các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao thường xuyên;
+ 100 số xã có cán bộ chuyên trách văn hóa, được đào tạo, bồi dưỡng và tập huấn nghiệp vụ hàng năm;
+ Bảo tồn, khôi phục và phát huy lễ hội truyền thống các dân tộc. Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng, tập luyện chuyên môn về văn hóa, văn nghệ, TDTT và du lịch để đón tiếp, phục vụ khách du lịch tại xã, thôn (bản).
4. Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
a. Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 17 về Môi trường. Đến năm 2015 có 34 xã cơ bản đạt chuẩn đạt tỷ lệ 35%.
b. Nội dung
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn để đảm bảo sức khoẻ cho nhân dân các xã trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
+ Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh là 90%;
+ 75% số hộ nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh.
- Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường.
- Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch đẹp.
- Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch: Đóng cửa các nghĩa trang nằm trong khu trung tâm hành chính và khu dân cư tập trung; nâng cấp mở rộng các nghĩa trang hiện có.
- Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định.
E. Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn.
a. Mục tiêu: Đạt được tiêu chí số 18 (hệ thống tổ chức chính trị xã hội). Đến năm 2015 có 100% số xã cơ bản đạt chuẩn theo tiêu chí.
b. Nội dung
1. Xây dựng hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh
- Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới, phấn đấu 100% cán bộ cơ sở cấp xã đạt chuẩn.
- Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ở nông thôn;
- Căn cứ các quy định của Trung ương về chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức chính trị để hướng dẫn các tổ chức chính trị trên địa bàn tham gia thực hiện chương trình nông thôn mới phù hợp với điều kiện thực tế;
1.3. Xây dựng Đảng bộ, chính quyền đạt tiêu chuẩn trong sạch vững mạnh;
1.4. Các tổ chức đoàn thể chính trị đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên; an ninh trật tự xã hội được giữ vững.
2. Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
a. Mục tiêu: đạt được tiêu chí số 19. Đến năm 2015 có 98 xã cơ bản đạt chuẩn đạt tỷ lệ 100%.
b. Nội dung
- Hướng dẫn thôn, bản xây dựng quy ước, hương ước làng, bản và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Hướng dẫn triển khai khai thực hiện chính sách và tạo điều kiện cho lực lượng an ninh xã, thôn, bản hoàn thành nhiệm vụ, đảm bảo an ninh trật tự xã hội trên địa bàn.
III. PHÂN CÔNG QUẢN LÝ THỰC HIỆN
- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Tài nguyên và môi trường hướng dẫn thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tiêu chí số 1; hướng dẫn thực hiện tiêu chí số 9 về nhà ở dân cư.
- Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện mục 1.1 của tiêu chí số 1 về quy hoạch sử dụng đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản), đất cho sản xuất công nghiệp - dịch vụ, các công trình phục vụ sản xuất; hướng dẫn thực hiện tiêu chí số 17 với các nội dung: (17.2) các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường; (17.3) không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch đẹp; (17.4) nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch (17.5) chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định.
- Sở Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện nội dung tiêu chí số 2 về hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân xã và hệ thống giao thông liên thôn (bản), đội, giao thông nội đồng.
- Sở Công thương hướng dẫn thực hiện nội dung tiêu chí số 4 về điện, các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất; tiêu chí số 7 về chợ nông thôn.
- Sở Văn hóa, thể thao và du lịch hướng dẫn thực hiện nội dung tiêu chí số 6 về cơ sở vật chất văn hóa và tiêu chí số 16 về văn hóa.
- Sở Y Tế hướng dẫn thực hiện nội dung tiêu chí số 15 về Y tế.
- Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện nội dung tiêu chí số 5 về trường học và tiêu chí số 14 về giáo dục.
- Sở Nội vụ hướng dẫn thực hiện nội dung hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ và phối hợp với Ban tổ chức Tỉnh ủy hướng dẫn tiêu chí số 18 về Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, nội dung bao gồm: cán bộ xã đạt chuẩn;
có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định; Đảng bộ, chính quyền xã đạt chuẩn trong sạch vững mạnh; các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt tiên tiến trở lên.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện nội dung tiêu chí số 3 về thủy lợi; (mục 17.1) của tiêu chí số 17 về tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia; tiêu chí số 10 về thu nhập bình quân đầu người.
Phối hợp Liên Minh hợp tác xã thực hiện nội dung tiêu chí số 13 về hình thức tổ chức sản xuất, phát triển Hợp tác xã, Tổ hợp tác trong nông nghiệp.
- Sở Lao Động - Thương binh xã hội hướng dẫn thực hiện nội dung tiêu chí số 11về tỷ lệ hộ nghèo và tiêu chí số 12 về cơ cấu lao động.
- Cục Thống kê hướng dẫn cơ sở tính toán tiêu chí thu nhập, cơ cấu lao động nông thôn và một số tiêu chí khác có liên quan.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện nội dung phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn của tiêu chí số 13.
- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung tiêu chí số 8 về thông tin và truyền thông nông thôn.
- Công an tỉnh chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung tiêu chí số 19 về An ninh, trật tự xã hội.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn các xã rà soát, đánh giá đúng thực trạng, tiềm năng, lợi thế ở từng xã để xây dựng quy hoạch và đề án xây dựng nông thôn mới của xã. Sau đó thẩm định, phê duyệt để xã tổ chức thực hiện.
- Ủy ban nhân dân các xã lập quy hoạch, xây dựng Đề án, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư, tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp.
IV. ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
1. Phấn đấu đến năm 2020 có 50% số xã cơ bản đạt được các tiêu chí về nông thôn mới, cụ thể:
+ Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội: 70% số xã có đường giao thông đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới (các trục đường thôn, bản cơ bản được cứng hóa); 60% số xã có hệ thống kênh cấp III được kiên cố hóa; 95% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới về điện; trên 95% phòng học được kiên cố hóa.
+ Về kinh tế và tổ chức sản xuất: Tăng thu nhập của hộ nghèo 3,5 lần, 75% số xã đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới về phát triển sản xuất kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn.
+ Về văn hóa, xã hội, môi trường: trên 80% số xã đạt chuẩn về giáo dục theo tiêu chí nông thôn mới; 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; 70% số xã có điểm phục vụ bưu chính viễn thông và internet đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới; 95% nông dân được sử dụng nước hợp vệ sinh; 90% số hộ nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh; 80% số xã đạt chuẩn vệ sinh môi trường nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới.
2. Trong từng giai đoạn, từng năm có đánh giá kết quả thực hiện xây dựng kế hoạch duy trì, phát triển để giữ vững các tiêu chí đã đạt được đồng thời xác định phương hướng nâng cao chất lượng, cải thiện điều kiện sống của dân cư trên địa bàn để giữ vững các tiêu chí cơ bản đã đạt được.
V. VỐN VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

Content:
Trụ sở xã: Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ: Đến năm 2015 có 66 xã có trụ sở xã và các công trình phụ trợ đạt chuẩn đạt tỷ lệ 67%.
C. Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập, đổi mới hình thức tổ chức sản
1. Nâng cao thu nhập
a. Mục tiêu: đến năm 2015 có 20 xã đạt tỷ lệ 20% cơ bản đạt tiêu chí số 10 (thu nhập); thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung khu vực nông thôn của tỉnh gấp 1,2 lần.
b. Nội dung
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao đồng thời đảm bảo an ninh lương thực của địa phương;
- Tăng cường khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất;
- Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông nghiệp;
- Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống là thế mạnh của địa phương như dệt vải, khăn, làm chăn đệm, mây tre đan... và nghề thủ công truyền thống của các dân tộc.
2. Giảm nghèo và an sinh xã hội
a. Mục tiêu: Phấn đấu đến 2015 có 20% số xã cơ bản đạt tiêu chí số 11 có tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%.
b. Nội dung
- Tiếp tục triển khai chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo; phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 4%/năm (riêng các huyện nghèo, xã nghèo giảm 4,5-5%/năm).
- Thực hiện tốt các Chương trình an sinh xã hội.
3. Cơ cấu lao động nông thôn
a. Mục tiêu: Đến năm 2015 có 20 xã (đạt tỷ lệ 20%) cơ bản đạt tiêu chí 12 (cơ cấu lao động).
b. Nội dung: Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp chế biến vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn đến năm 2015 lao động nông nghiệp giảm còn 65% lao động nông thôn.
4. Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn
a. Mục tiêu: Đến năm 2015 có 63 xã cơ bản đạt chuẩn đạt tỷ lệ 64% theo yêu cầu tiêu chí số 13 về Hình thức tổ chức sản xuất.
b. Nội dung
- Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã đồng thời củng cố nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX nông nghiệp hiện có và phát triển các loại hình hợp tác sản xuất mới trong nông thôn, tăng cường các hoạt động hợp tác giữa các hộ nông dân với các hộ nông dân, các nhóm hộ, tạo ra sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao;
- Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn;
- Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn.
D. Phát triển văn hóa - xã hội - môi trường
1. Phát triển giáo dục - Đào tạo
a. Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 14 về giáo dục. Đến 2015 có 44 xã cơ bản đạt chuẩn đạt tỷ lệ 45%.
b. Nội dung
- Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi chưa đạt chuẩn để đến năm 2015 có 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi theo quy định. Duy trì, giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở tại các xã đã đạt. Phấn đấu đến năm 2015, 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học mức độ II;
- Tăng cường các biện pháp huy động học sinh tốt nghiệp THCS ra học THPT hoặc theo học nghề tại các xã nông thôn. Phấn đấu đến năm 2015 có 70% số học sinh tốt nghiệp THCS theo học trung học phổ thông, bổ túc hoặc học nghề;
- Đẩy mạnh đào tạo lao động khu vực nông thôn, đảm bảo tỷ lệ lao động khu vực nông thông đã qua đào tạo đạt trên 20% theo quy định. Phấn đấu đến năm 2015 có 23,6% số lao động nông thôn được đào tạo.
2. Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
a. Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 15 về Y tế. Đến năm 2015 có 71 xã cơ bản đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt 72%.
b. Nội dung
- Tham gia các hình thức bảo hiểm y tế. Đến 2015 có 95% dân số tham gia các hình thức bảo hiểm y tế;
- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia trong lĩnh vực Y tế; đến năm 2015 có 60% số xã có bác sỹ; 100% thôn (bản), đội có nhân viên y tế thôn (bản), đội hoạt động và 30% nhân viên y tế thôn (bản), đội có trình độ từ sơ học trở lên; 100% số xã có cơ sở nhà trạm kiên cố (trừ các xã mới chia tách); 100% người dân được tiếp cận các dịch vụ y tế.
3. Xây dựng đời sống văn hóa
a. Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 16 về văn hóa. Đến năm 2015 có 48 xã cơ bản đạt chuẩn đạt tỷ lệ 49%.
b. Nội dung
- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa đồng thời thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới để đến 2015 có:
+ 50% số thôn (bản), đội đạt tiêu chuẩn làng văn hóa;
+ 60% gia đình nông thôn được công nhận, giữ vững và phát huy danh hiệu “gia đình văn hóa”;
+ 50% thôn (bản), đội xây dựng và thực hiện tốt quy ước, hương ước;
+ 50% nông dân được phổ biến pháp luật và các quy định về văn hóa;
+ 20% người dân tham gia thường xuyên các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao thường xuyên;
+ 100 số xã có cán bộ chuyên trách văn hóa, được đào tạo, bồi dưỡng và tập huấn nghiệp vụ hàng năm;
+ Bảo tồn, khôi phục và phát huy lễ hội truyền thống các dân tộc. Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng, tập luyện chuyên môn về văn hóa, văn nghệ, TDTT và du lịch để đón tiếp, phục vụ khách du lịch tại xã, thôn (bản).
4. Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
a. Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 17 về Môi trường. Đến năm 2015 có 34 xã cơ bản đạt chuẩn đạt tỷ lệ 35%.
b. Nội dung
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn để đảm bảo sức khoẻ cho nhân dân các xã trên địa bàn tỉnh, cụ thể:
+ Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh là 90%;
+ 75% số hộ nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh.
- Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường.
- Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch đẹp.
- Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch: Đóng cửa các nghĩa trang nằm trong khu trung tâm hành chính và khu dân cư tập trung; nâng cấp mở rộng các nghĩa trang hiện có.
- Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định.
E. Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn.
a. Mục tiêu: Đạt được tiêu chí số 18 (hệ thống tổ chức chính trị xã hội). Đến năm 2015 có 100% số xã cơ bản đạt chuẩn theo tiêu chí.
b. Nội dung
1. Xây dựng hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh
- Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới, phấn đấu 100% cán bộ cơ sở cấp xã đạt chuẩn.
- Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ở nông thôn;
- Căn cứ các quy định của Trung ương về chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức chính trị để hướng dẫn các tổ chức chính trị trên địa bàn tham gia thực hiện chương trình nông thôn mới phù hợp với điều kiện thực tế;
1.3. Xây dựng Đảng bộ, chính quyền đạt tiêu chuẩn trong sạch vững mạnh;
1.4. Các tổ chức đoàn thể chính trị đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên; an ninh trật tự xã hội được giữ vững.
2. Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
a. Mục tiêu: đạt được tiêu chí số 19. Đến năm 2015 có 98 xã cơ bản đạt chuẩn đạt tỷ lệ 100%.
b. Nội dung
- Hướng dẫn thôn, bản xây dựng quy ước, hương ước làng, bản và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Hướng dẫn triển khai khai thực hiện chính sách và tạo điều kiện cho lực lượng an ninh xã, thôn, bản hoàn thành nhiệm vụ, đảm bảo an ninh trật tự xã hội trên địa bàn.
III. PHÂN CÔNG QUẢN LÝ THỰC HIỆN
- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Tài nguyên và môi trường hướng dẫn thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tiêu chí số 1; hướng dẫn thực hiện tiêu chí số 9 về nhà ở dân cư.
- Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện mục 1.1 của tiêu chí số 1 về quy hoạch sử dụng đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản), đất cho sản xuất công nghiệp - dịch vụ, các công trình phục vụ sản xuất; hướng dẫn thực hiện tiêu chí số 17 với các nội dung: (17.2) các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường; (17.3) không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch đẹp; (17.4) nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch (17.5) chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định.
- Sở Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện nội dung tiêu chí số 2 về hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân xã và hệ thống giao thông liên thôn (bản), đội, giao thông nội đồng.
- Sở Công thương hướng dẫn thực hiện nội dung tiêu chí số 4 về điện, các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất; tiêu chí số 7 về chợ nông thôn.
- Sở Văn hóa, thể thao và du lịch hướng dẫn thực hiện nội dung tiêu chí số 6 về cơ sở vật chất văn hóa và tiêu chí số 16 về văn hóa.
- Sở Y Tế hướng dẫn thực hiện nội dung tiêu chí số 15 về Y tế.
- Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện nội dung tiêu chí số 5 về trường học và tiêu chí số 14 về giáo dục.
- Sở Nội vụ hướng dẫn thực hiện nội dung hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ và phối hợp với Ban tổ chức Tỉnh ủy hướng dẫn tiêu chí số 18 về Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, nội dung bao gồm: cán bộ xã đạt chuẩn;
có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định; Đảng bộ, chính quyền xã đạt chuẩn trong sạch vững mạnh; các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt tiên tiến trở lên.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện nội dung tiêu chí số 3 về thủy lợi; (mục 17.1) của tiêu chí số 17 về tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia; tiêu chí số 10 về thu nhập bình quân đầu người.
Phối hợp Liên Minh hợp tác xã thực hiện nội dung tiêu chí số 13 về hình thức tổ chức sản xuất, phát triển Hợp tác xã, Tổ hợp tác trong nông nghiệp.
- Sở Lao Động - Thương binh xã hội hướng dẫn thực hiện nội dung tiêu chí số 11về tỷ lệ hộ nghèo và tiêu chí số 12 về cơ cấu lao động.
- Cục Thống kê hướng dẫn cơ sở tính toán tiêu chí thu nhập, cơ cấu lao động nông thôn và một số tiêu chí khác có liên quan.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện nội dung phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn của tiêu chí số 13.
- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung tiêu chí số 8 về thông tin và truyền thông nông thôn.
- Công an tỉnh chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung tiêu chí số 19 về An ninh, trật tự xã hội.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn các xã rà soát, đánh giá đúng thực trạng, tiềm năng, lợi thế ở từng xã để xây dựng quy hoạch và đề án xây dựng nông thôn mới của xã. Sau đó thẩm định, phê duyệt để xã tổ chức thực hiện.
- Ủy ban nhân dân các xã lập quy hoạch, xây dựng Đề án, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư, tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp.
IV. ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
1. Phấn đấu đến năm 2020 có 50% số xã cơ bản đạt được các tiêu chí về nông thôn mới, cụ thể:
+ Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội: 70% số xã có đường giao thông đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới (các trục đường thôn, bản cơ bản được cứng hóa); 60% số xã có hệ thống kênh cấp III được kiên cố hóa; 95% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới về điện; trên 95% phòng học được kiên cố hóa.
+ Về kinh tế và tổ chức sản xuất: Tăng thu nhập của hộ nghèo 3,5 lần, 75% số xã đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới về phát triển sản xuất kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn.
+ Về văn hóa, xã hội, môi trường: trên 80% số xã đạt chuẩn về giáo dục theo tiêu chí nông thôn mới; 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; 70% số xã có điểm phục vụ bưu chính viễn thông và internet đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới; 95% nông dân được sử dụng nước hợp vệ sinh; 90% số hộ nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh; 80% số xã đạt chuẩn vệ sinh môi trường nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới.
2. Trong từng giai đoạn, từng năm có đánh giá kết quả thực hiện xây dựng kế hoạch duy trì, phát triển để giữ vững các tiêu chí đã đạt được đồng thời xác định phương hướng nâng cao chất lượng, cải thiện điều kiện sống của dân cư trên địa bàn để giữ vững các tiêu chí cơ bản đã đạt được.
V. VỐN VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH