Document: Điểm đ Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1288/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Kạn thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "1288/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "1288/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "1288/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "1288/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2023", "sign_number": "1288/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1288/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Kạn thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Kạn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Phương án phát triển những khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
- Thu hút đầu tư xây dựng các công trình công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại và xây dựng hạ tầng xã hội khác để phát triển sinh kế, tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân.
- Đầu tư phát triển kết cấu xã hội, hạ tầng kỹ thuật đặc biệt hạ tầng giao thông nông thôn, thủy lợi, cấp nước, cơ sở năng lượng, hạ tầng thương mại dịch vụ (chợ), hạ tầng viễn thông, thông tin, truyền hình phục vụ khu vực đặc biệt khó khăn.
- Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách phát triển lâm nghiệp, làm tốt công tác bảo vệ và phát triển rừng gắn với ổn định và nâng cao thu nhập góp phần nâng cao đời sống đồng bào gắn với rừng.
- Ưu tiên giải quyết cơ bản tình trạng thiếu đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số; quy hoạch, bố trí sắp xếp, di dời các hộ dân trong vùng thiên tai nguy hiểm gắn với ổn định đời sống dân cư.
- Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông a) Đường bộ
- Phương án phát triển hạ tầng giao thông quốc gia: Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng giao thông quốc gia trên địa bàn Tỉnh phù hợp với quy hoạch theo quy định.
- Phương án phát triển hạ tầng giao thông cấp tỉnh: Xây dựng, cải tạo, nâng cấp 24 tuyến đường tỉnh với quy mô tối thiểu đường cấp IV - VI miền núi, trong đó nâng cấp cải tạo 12 tuyến đường tỉnh hiện trạng; quy hoạch mới 7 tuyến đường tỉnh; xây dựng, nâng cấp 5 tuyến đường huyện lên đường tỉnh và một số dự án khác khi có điều kiện về nguồn vốn.
b) Đường thuỷ: Nâng cấp cải tạo tuyến đường thuỷ sông Năng - hồ Ba Bể và hồ Ba Bể - Chợ Lèng đạt cấp hạng kỹ thuật tối thiểu là cấp V. Hình thành các tuyến đường thuỷ trên các tuyến sông, hồ phục vụ vận tải dân sinh, phát triển du lịch.
c) Hàng không: Nghiên cứu, xây dựng sân bay chuyên dùng Quân Bình theo nhu cầu khai thác, sử dụng bảo đảm phù hợp Quy hoạch và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc.
d) Công trình hạ tầng giao thông khác
- Bến xe: Xây dựng mới, nâng cấp 9 bến xe khách tại các trung tâm huyện, thành phố của Tỉnh.
- Trung tâm logistics: Xây dựng 3 trung tâm logistics tại huyện Chợ Mới, thành phố Bắc Kạn và huyện Bạch Thông.
- Xây dựng mới các trạm dừng nghỉ trên tuyến cao tốc Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng và các tuyến quốc lộ trên địa bàn Tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo)
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
- Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương. Từng bước thực hiện đầu tư và cải tạo lưới điện theo quy hoạch. Ưu tiên nguồn điện phục vụ cho sản xuất và cho các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh.
- Duy trì, phát triển các nguồn điện hiện có trên địa bàn tỉnh; phát triển mới một số nhà máy điện sinh khối, tổ hợp điện gió, thủy điện và các nguồn năng lượng tái tạo có tiềm năng.
- Xây dựng mới, cải tạo nâng cấp các trạm biến áp, đường dây 220 KV, 110KV để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và sinh hoạt.
(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo)
3. Phương án phát triển mạng lưới viễn thông
- Duy trì hoạt động hệ thống điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng hiện tại; phát triển thêm các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tại huyện, thành phố để đảm bảo đáp ứng nhu cầu của xã hội về dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ.
- Phát triển mới các trạm thu, phát sóng đáp ứng nhu cầu, đảm bảo cung cấp dịch vụ cho mọi người dân. Tập trung ưu tiên phát triển trạm thu, phát sóng tại các khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các địa điểm du lịch. Phát triển hạ tầng mạng cáp viễn thông phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện ngầm hóa mạng cáp viễn thông khu vực đô thị trên toàn Tỉnh; xây dựng cột treo cáp viễn thông phù hợp với điều kiện từng khu vực.
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước
- Thủy lợi: Vùng cấp và thoát nước được phân thành 04 lưu vực sông: Sông Cầu, sông Năng, sông Phó Đáy, sông Bắc Giang. Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi (hồ chứa, đập dâng, kè, kênh dẫn, trạm bơm) trên địa bàn Tỉnh phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Cấp nước: Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp nước đô thị, nông thôn và các khu chức năng để đáp ứng nhu cầu sản xuất, sinh hoạt; ưu tiên xây dựng công trình cấp nước tập trung.
(Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo)
5. Phương án phát triển các khu xử lý chất thải; sắp xếp, phân bố không gian các khu nghĩa trang
...
đ) Vùng huyện Pác Nặm: Tập trung thu hút các nguồn lực phát triển trung tâm huyện trở thành thị trấn. Phát triển nông nghiệp gắn chuỗi giá trị hàng hóa, hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, phát triển chăn nuôi đại gia súc. Phát triển du lịch theo hướng du lịch sinh thái, văn hóa bản sắc.

Content:
Vùng huyện Pác Nặm: Tập trung thu hút các nguồn lực phát triển trung tâm huyện trở thành thị trấn. Phát triển nông nghiệp gắn chuỗi giá trị hàng hóa, hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, phát triển chăn nuôi đại gia súc. Phát triển du lịch theo hướng du lịch sinh thái, văn hóa bản sắc.