Document: Điều 8 Thông tư 14/2010/TT-BNNPTNT quy trình bố trí, ổn định dân cư theo Quyết định 193/2006/QĐ-TTg

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/03/2010", "sign_number": "14/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/03/2010", "sign_number": "14/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/03/2010", "sign_number": "14/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/03/2010", "sign_number": "14/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/03/2010", "sign_number": "14/2010/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 14/2010/TT-BNNPTNT quy trình bố trí, ổn định dân cư theo Quyết định 193/2006/QĐ-TTg có nội dung như sau:

Điều 8. Hệ thống biểu mẫu
Hệ thống biểu mẫu bao gồm: 11 biểu mẫu, các biểu mẫu được áp dụng phù hợp với hình thức bố trí, ổn định dân cư quy định tại Điều 4.
1. Mẫu số 1: Biên bản kiểm tra địa bàn vùng dự án đối với hình thức bố trí, ổn định dân cư ngoài tỉnh.
2. Mẫu số 2: Đơn tự nguyện bố trí, ổn định dân cư
(Áp dụng cho các đối tượng bố trí, ổn định dân cư)
3. Mẫu số 3: Danh sách trích ngang các hộ bố trí, ổn định dân cư.
4. Mẫu số 4: Quyết định của ủy ban nhân dân huyện/thị xã (đối với trường hợp bố trí, ổn định dân cư trong tỉnh) hoặc của ủy ban nhân dân Tỉnh (đối với trường hợp bố trí, ổn định dân cư ngoài tỉnh) về việc bố trí, ổn định dân cư đến vùng dự án (hoặc đến xã nhận dân xen ghép).
(Đối với hình thức bố trí dân cư nội tỉnh trong cùng Huyện hoặc nội vùng dự án thì chỉ cần làm Quyết định này và thêm vào Điều 1 là Nay di chuyển và tiếp nhận….., không cần có Quyết định tiếp nhận theo mẫu số 7 )
5. Mẫu số 5: Danh sách các hộ bố trí, ổn định dân cư hưởng chính sách hỗ trợ nơi đi (áp dụng cho trường hợp bố trí, ổn định dân cư ngoài tỉnh, nội tỉnh (khác huyện).
(Nếu trong 1 đợt bố trí, ổn định dân cư có các hộ của nhiều xã thì mỗi xã lập một danh sách.)
6. Mẫu số 6: Biên bản tiếp nhận, nghiệm thu hộ bố trí, ổn định dân cư
(Trường hợp di chuyển dân trong cùng một xã hay nội vùng dự án thì không cần lập biên bản này).
7. Mẫu số 7: Quyết định của ủy ban nhân dân huyện/thị xã (đối với trường hợp bố trí, ổn định dân cư trong tỉnh) hoặc của ủy ban nhân dân Tỉnh (đối với trường hợp bố trí, ổn định dân cư ngoài tỉnh) về việc tiếp nhận hộ bố trí, ổn định dân cư đến vùng dự án.
(Quyết định này chỉ lập đối với hình thức bố trí dân cư khác Huyện trong tỉnh hoặc bố trí, ổn định dân cư ngoài tỉnh).
8. Mẫu số 8: Danh sách tiếp nhận hộ bố trí, ổn định dân cư được hưởng chính sách hỗ trợ nơi đến {áp dụng cho trường hợp bố trí, ổn định dân cư ngoài tỉnh, nội tỉnh (khác huyện)}.
9. Mẫu số 9: Danh sách các hộ bố trí, ổn định dân cư hưởng chính sách hỗ trợ nơi đi – nơi đến (áp dụng cho hình thức bố trí, ổn định dân cư nội tỉnh (cùng huyện) hoặc nội vùng Dự án).
10. Mẫu số 10 Biên bản kiểm tra địa bàn trường hợp xã tiếp nhận dân đến xen ghép.
11. Mẫu số 11: Quyết định của ủy ban nhân dân huyện (thị xã) về việc tiếp nhận hộ bố trí, ổn định dân cư đến xã theo hình thức xen ghép.
12. Khổ giấy mẫu biểu: Các mẫu biểu sử dụng thống nhất khổ giấy A4.

Content:
Điều 8. Hệ thống biểu mẫu
Hệ thống biểu mẫu bao gồm: 11 biểu mẫu, các biểu mẫu được áp dụng phù hợp với hình thức bố trí, ổn định dân cư quy định tại Điều 4.
1. Mẫu số 1: Biên bản kiểm tra địa bàn vùng dự án đối với hình thức bố trí, ổn định dân cư ngoài tỉnh.
2. Mẫu số 2: Đơn tự nguyện bố trí, ổn định dân cư
(Áp dụng cho các đối tượng bố trí, ổn định dân cư)
3. Mẫu số 3: Danh sách trích ngang các hộ bố trí, ổn định dân cư.
4. Mẫu số 4: Quyết định của ủy ban nhân dân huyện/thị xã (đối với trường hợp bố trí, ổn định dân cư trong tỉnh) hoặc của ủy ban nhân dân Tỉnh (đối với trường hợp bố trí, ổn định dân cư ngoài tỉnh) về việc bố trí, ổn định dân cư đến vùng dự án (hoặc đến xã nhận dân xen ghép).
(Đối với hình thức bố trí dân cư nội tỉnh trong cùng Huyện hoặc nội vùng dự án thì chỉ cần làm Quyết định này và thêm vào Điều 1 là Nay di chuyển và tiếp nhận….., không cần có Quyết định tiếp nhận theo mẫu số 7 )
5. Mẫu số 5: Danh sách các hộ bố trí, ổn định dân cư hưởng chính sách hỗ trợ nơi đi (áp dụng cho trường hợp bố trí, ổn định dân cư ngoài tỉnh, nội tỉnh (khác huyện).
(Nếu trong 1 đợt bố trí, ổn định dân cư có các hộ của nhiều xã thì mỗi xã lập một danh sách.)
6. Mẫu số 6: Biên bản tiếp nhận, nghiệm thu hộ bố trí, ổn định dân cư
(Trường hợp di chuyển dân trong cùng một xã hay nội vùng dự án thì không cần lập biên bản này).
7. Mẫu số 7: Quyết định của ủy ban nhân dân huyện/thị xã (đối với trường hợp bố trí, ổn định dân cư trong tỉnh) hoặc của ủy ban nhân dân Tỉnh (đối với trường hợp bố trí, ổn định dân cư ngoài tỉnh) về việc tiếp nhận hộ bố trí, ổn định dân cư đến vùng dự án.
(Quyết định này chỉ lập đối với hình thức bố trí dân cư khác Huyện trong tỉnh hoặc bố trí, ổn định dân cư ngoài tỉnh).
8. Mẫu số 8: Danh sách tiếp nhận hộ bố trí, ổn định dân cư được hưởng chính sách hỗ trợ nơi đến {áp dụng cho trường hợp bố trí, ổn định dân cư ngoài tỉnh, nội tỉnh (khác huyện)}.
9. Mẫu số 9: Danh sách các hộ bố trí, ổn định dân cư hưởng chính sách hỗ trợ nơi đi – nơi đến (áp dụng cho hình thức bố trí, ổn định dân cư nội tỉnh (cùng huyện) hoặc nội vùng Dự án).
10. Mẫu số 10 Biên bản kiểm tra địa bàn trường hợp xã tiếp nhận dân đến xen ghép.
11. Mẫu số 11: Quyết định của ủy ban nhân dân huyện (thị xã) về việc tiếp nhận hộ bố trí, ổn định dân cư đến xã theo hình thức xen ghép.
12. Khổ giấy mẫu biểu: Các mẫu biểu sử dụng thống nhất khổ giấy A4.