Document: Điều 1 Quyết định 1365/QĐ-UBND duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật Quảng Ngãi 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/07/2016", "sign_number": "1365/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/07/2016", "sign_number": "1365/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/07/2016", "sign_number": "1365/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/07/2016", "sign_number": "1365/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "29/07/2016", "sign_number": "1365/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1365/QĐ-UBND duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật Quảng Ngãi 2016 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi với các nội dung chính sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Từng bước, cải thiện chất lượng cuộc sống của Người khuyết tật, tăng cường công tác tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức các cấp, các ngành về người khuyết tật; các chính sách, pháp luật liên quan đến đối tượng này, đồng thời tổ chức các hoạt động thiết thực hỗ trợ người khuyết tật phát huy khả năng của mình đáp ứng nhu cầu bản thân và tuyên dương người khuyết tật vượt khó vươn lên hòa nhập cộng đồng.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Hằng năm có 80% người khuyết tật tiếp cận các dịch vụ y tế dưới các hình thức khác nhau; 70% trẻ từ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật; khoảng 1.500 trẻ em và người khuyết tật được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp;
- 70% trẻ khuyết tật có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục;
- 800 người khuyết tật trong độ tuổi lao động còn khả năng lao động được học nghề và tạo việc làm phù hợp;
- Ít nhất 60% công trình trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; nhà ga, bến xe, bến tàu; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề, công trình văn hóa, thể dục thể thao; nhà chung cư bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật;
- Ít nhất 70% người khuyết tật có nhu cầu tham gia giao thông được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tương đương;
- 40% người khuyết tật được trợ giúp tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông;
- 25% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật; 30% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạt động và luyện tập thể dục, thể thao;
- 95% người khuyết tật được trợ giúp pháp lý có nhu cầu.
- 60% cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật được tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật; 40% gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ năng, phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho người khuyết tật; 30% người khuyết tật được tập huấn các kỹ năng sống.
- Hình thành các nhóm cán bộ, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội kết hợp với nhân viên y tế trợ giúp và phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại xã, phường, thị trấn có đông đối tượng.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Phát hiện sớm, can thiệp sớm, phẫu thuật chỉnh hình và cung cấp dịch vụ, dụng cụ trợ giúp cho người khuyết tật
- Thực hiện các dịch vụ phát hiện sớm những khiếm khuyết ở trẻ trước khi sinh và trẻ sơ sinh; tuyên truyền tư vấn cung cấp dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản;
- Triển khai thực hiện chương trình can thiệp sớm, phẫu thuật chỉnh hình, cung cấp dụng cụ trợ giúp người khuyết tật, đặc biệt là y tế cơ sở.
Cơ quan chủ trì: Sở Y tế;
Cơ quan phối hợp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các Sở, ngành liên quan.
2. Trợ giúp tiếp cận giáo dục
- Hỗ trợ triển khai giáo dục hòa nhập ở các cấp học phù hợp với khả năng nhận biết của người khuyết tật; đồng thời bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản lý tham gia giáo dục trẻ khuyết tật; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trực tiếp dạy trẻ khuyết tật trí tuệ, khuyết tật nghe, nói, khuyết tật nhìn, khuyết tật ngôn ngữ, tự kỹ.
- Cung ứng các tài liệu học tập hỗ trợ cho học sinh khiếm thính, sách chữ nổi cho học sinh khiếm thị, học sinh khuyết tật.
Chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo;
Cơ quan phối hợp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở, ngành liên quan.
3. Dạy nghề, tạo việc làm
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề và tư vấn viên việc làm cho người khuyết tật; Tư vấn học nghề, việc làm theo khả năng của người khuyết tật;
- Nhân rộng mô hình dạy, học nghề gắn với tạo việc làm cho người khuyết tật; Dạy nghề tạo việc làm phù hợp cho người khuyết tật;
Chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan.
4. Trợ giúp tiếp cận và sử dụng các công trình xây dựng:
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng để người khuyết tật tiếp cận, sử dụng các công trình xây dựng;
- Xây dựng một số mô hình thí điểm về tiếp cận, sử dụng các công trình xây dựng để phổ biến nhân rộng;
- Hướng dẫn, tập huấn kỹ năng thiết kế các công trình tiếp cận với người khuyết tật cho các kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng và các đối tượng hành nghề trong lĩnh vực xây dựng.
- Hỗ trợ giáo trình về thiết kế tiếp cận phục vụ công tác đào tạo, tập huấn cho kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng và các đối tượng hành nghề trong hoạt động xây dựng;
Chủ trì: Sở Xây dựng;
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan.
5. Trợ giúp tiếp cận và tham gia giao thông:
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị kinh doanh vận tải, nhất là vận tải hành khách bằng xe buýt thực hiện lộ trình nâng cấp, cải tạo, bố trí chỗ ngồi ưu tiên cho người khuyết tật theo quy định để người khuyết tật có thể tiếp cận, sử dụng.
Chủ trì: Sở Giao thông vận tải;
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan.
6. Trợ giúp tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Hỗ trợ đào tạo về công nghệ thông tin theo các hình thức phù hợp với người khuyết tật và hướng dẫn cho người khuyết tật tiếp cận và sử dụng các dịch vụ truyền thông và công nghệ thông tin;
- Duy trì, phát triển, nâng cấp các cổng/trang tin điện tử hỗ trợ người khuyết tật;
Chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan.
7. Trợ giúp pháp lý:
Tổ chức thực hiện các hoạt động trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật theo nội dung Kế hoạch số 66/KH-UBND ngày 07/01/2016 của Chủ tịch UBND Quảng Ngãi triển khai thực hiện Chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020.
Chủ trì: Sở Tư pháp
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan.
8. Hỗ trợ người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch:
- Đa dạng hóa các hoạt động văn hóa văn nghệ và thể dục thể thao cho người khuyết tật.
- Khuyến khích các tổ chức, tập thể và cá nhân xây dựng các công trình thể thao, trong đó phải đáp ứng các nhu cầu tập luyện văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao cho người khuyết tật.
- Tuyên truyền, hướng dẫn, vận động người khuyết tật tham gia các hoạt động về văn hóa, thể dục thể thao phù hợp.
- Tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ và thể dục thể thao cho người khuyết tật tham gia.
- Tạo điều kiện để người khuyết tật tham gia các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao ở cấp khu vực, vùng và toàn quốc.
Chủ trì: Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch;
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan.
9. Nâng cao nhận thức, năng lực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật và giám sát đánh giá
- Tổ chức tuyên truyền pháp luật về người khuyết tật và những chủ trương, chính sách, chương trình trợ giúp người khuyết tật thông qua in tờ rơi, áp phích, phương tiện thông tin đại chúng;
- Hỗ trợ chương trình, giáo trình đào tạo, tập huấn trong lĩnh vực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật;
- Đào tạo tập huấn cho cán bộ, nhân viên và cộng tác viên trợ giúp người khuyết tật;
- Tập huấn cho gia đình người khuyết tật về kỹ năng, phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng cho người khuyết tật; tập huấn kỹ năng sống cho người khuyết tật;
- Tham quan học hỏi mô hình trợ giúp người khuyết tật ngoài tỉnh;
- Rà soát, thống kê nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu theo hướng dẫn của Trung ương;
- Kiểm tra, giám sát đánh giá thực hiện Kế hoạch và các chính sách, pháp luật đối với người khuyết tật.
Chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Dự kiến tổng kinh phí thực hiện 5 năm (2016 - 2020): 8.046 triệu đồng.
- Năm 2016: 401.000.000 đồng;
- Năm 2017:1.996.000.000 đồng;
- Năm 2018: 1.384.000.000 đồng;
- Năm 2019: 1.726.000.000 đồng;
- Năm 2020: 2.539.000.000 đồng.
(Có phục lục đính kèm)
2. Nguồn kinh phí
Tổng kinh phí thực hiện cả giai đoạn 2016-2020 được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước. Hàng năm, từng đơn vị liên quan thực hiện Đề án có trách nhiệm xây dựng kế hoạch dự toán, gửi Sở Tài chính để xem xét, thẩm định.
Ngoài nguồn ngân sách được bố trí thực hiện theo dự toán hàng năm các đơn vị chủ động tăng cường huy động từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm góp phần cải thiện và nâng cao dần chất lượng cuộc sống của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi với các nội dung chính sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Từng bước, cải thiện chất lượng cuộc sống của Người khuyết tật, tăng cường công tác tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức các cấp, các ngành về người khuyết tật; các chính sách, pháp luật liên quan đến đối tượng này, đồng thời tổ chức các hoạt động thiết thực hỗ trợ người khuyết tật phát huy khả năng của mình đáp ứng nhu cầu bản thân và tuyên dương người khuyết tật vượt khó vươn lên hòa nhập cộng đồng.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Hằng năm có 80% người khuyết tật tiếp cận các dịch vụ y tế dưới các hình thức khác nhau; 70% trẻ từ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật; khoảng 1.500 trẻ em và người khuyết tật được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp;
- 70% trẻ khuyết tật có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục;
- 800 người khuyết tật trong độ tuổi lao động còn khả năng lao động được học nghề và tạo việc làm phù hợp;
- Ít nhất 60% công trình trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; nhà ga, bến xe, bến tàu; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề, công trình văn hóa, thể dục thể thao; nhà chung cư bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật;
- Ít nhất 70% người khuyết tật có nhu cầu tham gia giao thông được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tương đương;
- 40% người khuyết tật được trợ giúp tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông;
- 25% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật; 30% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạt động và luyện tập thể dục, thể thao;
- 95% người khuyết tật được trợ giúp pháp lý có nhu cầu.
- 60% cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật được tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật; 40% gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ năng, phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho người khuyết tật; 30% người khuyết tật được tập huấn các kỹ năng sống.
- Hình thành các nhóm cán bộ, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội kết hợp với nhân viên y tế trợ giúp và phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại xã, phường, thị trấn có đông đối tượng.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Phát hiện sớm, can thiệp sớm, phẫu thuật chỉnh hình và cung cấp dịch vụ, dụng cụ trợ giúp cho người khuyết tật
- Thực hiện các dịch vụ phát hiện sớm những khiếm khuyết ở trẻ trước khi sinh và trẻ sơ sinh; tuyên truyền tư vấn cung cấp dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản;
- Triển khai thực hiện chương trình can thiệp sớm, phẫu thuật chỉnh hình, cung cấp dụng cụ trợ giúp người khuyết tật, đặc biệt là y tế cơ sở.
Cơ quan chủ trì: Sở Y tế;
Cơ quan phối hợp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các Sở, ngành liên quan.
2. Trợ giúp tiếp cận giáo dục
- Hỗ trợ triển khai giáo dục hòa nhập ở các cấp học phù hợp với khả năng nhận biết của người khuyết tật; đồng thời bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản lý tham gia giáo dục trẻ khuyết tật; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trực tiếp dạy trẻ khuyết tật trí tuệ, khuyết tật nghe, nói, khuyết tật nhìn, khuyết tật ngôn ngữ, tự kỹ.
- Cung ứng các tài liệu học tập hỗ trợ cho học sinh khiếm thính, sách chữ nổi cho học sinh khiếm thị, học sinh khuyết tật.
Chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo;
Cơ quan phối hợp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở, ngành liên quan.
3. Dạy nghề, tạo việc làm
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề và tư vấn viên việc làm cho người khuyết tật; Tư vấn học nghề, việc làm theo khả năng của người khuyết tật;
- Nhân rộng mô hình dạy, học nghề gắn với tạo việc làm cho người khuyết tật; Dạy nghề tạo việc làm phù hợp cho người khuyết tật;
Chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan.
4. Trợ giúp tiếp cận và sử dụng các công trình xây dựng:
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng để người khuyết tật tiếp cận, sử dụng các công trình xây dựng;
- Xây dựng một số mô hình thí điểm về tiếp cận, sử dụng các công trình xây dựng để phổ biến nhân rộng;
- Hướng dẫn, tập huấn kỹ năng thiết kế các công trình tiếp cận với người khuyết tật cho các kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng và các đối tượng hành nghề trong lĩnh vực xây dựng.
- Hỗ trợ giáo trình về thiết kế tiếp cận phục vụ công tác đào tạo, tập huấn cho kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng và các đối tượng hành nghề trong hoạt động xây dựng;
Chủ trì: Sở Xây dựng;
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan.
5. Trợ giúp tiếp cận và tham gia giao thông:
Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị kinh doanh vận tải, nhất là vận tải hành khách bằng xe buýt thực hiện lộ trình nâng cấp, cải tạo, bố trí chỗ ngồi ưu tiên cho người khuyết tật theo quy định để người khuyết tật có thể tiếp cận, sử dụng.
Chủ trì: Sở Giao thông vận tải;
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan.
6. Trợ giúp tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Hỗ trợ đào tạo về công nghệ thông tin theo các hình thức phù hợp với người khuyết tật và hướng dẫn cho người khuyết tật tiếp cận và sử dụng các dịch vụ truyền thông và công nghệ thông tin;
- Duy trì, phát triển, nâng cấp các cổng/trang tin điện tử hỗ trợ người khuyết tật;
Chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan.
7. Trợ giúp pháp lý:
Tổ chức thực hiện các hoạt động trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật theo nội dung Kế hoạch số 66/KH-UBND ngày 07/01/2016 của Chủ tịch UBND Quảng Ngãi triển khai thực hiện Chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020.
Chủ trì: Sở Tư pháp
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan.
8. Hỗ trợ người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch:
- Đa dạng hóa các hoạt động văn hóa văn nghệ và thể dục thể thao cho người khuyết tật.
- Khuyến khích các tổ chức, tập thể và cá nhân xây dựng các công trình thể thao, trong đó phải đáp ứng các nhu cầu tập luyện văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao cho người khuyết tật.
- Tuyên truyền, hướng dẫn, vận động người khuyết tật tham gia các hoạt động về văn hóa, thể dục thể thao phù hợp.
- Tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ và thể dục thể thao cho người khuyết tật tham gia.
- Tạo điều kiện để người khuyết tật tham gia các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao ở cấp khu vực, vùng và toàn quốc.
Chủ trì: Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch;
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan.
9. Nâng cao nhận thức, năng lực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật và giám sát đánh giá
- Tổ chức tuyên truyền pháp luật về người khuyết tật và những chủ trương, chính sách, chương trình trợ giúp người khuyết tật thông qua in tờ rơi, áp phích, phương tiện thông tin đại chúng;
- Hỗ trợ chương trình, giáo trình đào tạo, tập huấn trong lĩnh vực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật;
- Đào tạo tập huấn cho cán bộ, nhân viên và cộng tác viên trợ giúp người khuyết tật;
- Tập huấn cho gia đình người khuyết tật về kỹ năng, phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng cho người khuyết tật; tập huấn kỹ năng sống cho người khuyết tật;
- Tham quan học hỏi mô hình trợ giúp người khuyết tật ngoài tỉnh;
- Rà soát, thống kê nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu theo hướng dẫn của Trung ương;
- Kiểm tra, giám sát đánh giá thực hiện Kế hoạch và các chính sách, pháp luật đối với người khuyết tật.
Chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Dự kiến tổng kinh phí thực hiện 5 năm (2016 - 2020): 8.046 triệu đồng.
- Năm 2016: 401.000.000 đồng;
- Năm 2017:1.996.000.000 đồng;
- Năm 2018: 1.384.000.000 đồng;
- Năm 2019: 1.726.000.000 đồng;
- Năm 2020: 2.539.000.000 đồng.
(Có phục lục đính kèm)
2. Nguồn kinh phí
Tổng kinh phí thực hiện cả giai đoạn 2016-2020 được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước. Hàng năm, từng đơn vị liên quan thực hiện Đề án có trách nhiệm xây dựng kế hoạch dự toán, gửi Sở Tài chính để xem xét, thẩm định.
Ngoài nguồn ngân sách được bố trí thực hiện theo dự toán hàng năm các đơn vị chủ động tăng cường huy động từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhằm góp phần cải thiện và nâng cao dần chất lượng cuộc sống của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.