Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4089/QĐ-UBND năm 2010 ứng dụng CNTT trong CQNN Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/11/2010", "sign_number": "4089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/11/2010", "sign_number": "4089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/11/2010", "sign_number": "4089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/11/2010", "sign_number": "4089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/11/2010", "sign_number": "4089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4089/QĐ-UBND năm 2010 ứng dụng CNTT trong CQNN Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2011-2015 (gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- 100% các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện và khoảng 80% UBND cấp xã được kết nối mạng Tin học diện rộng của UBND tỉnh. Tỷ lệ trung bình cán bộ, công chức có máy tính nối mạng làm việc đạt từ 80% đến 90% .
- 100% cán bộ, công chức được cung cấp hộp thư điện tử và thường xuyên sử dụng trong công việc.
- 100% các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và khoảng 80% UBND cấp xã được cài đặt và sử dụng phần mềm ứng dụng quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng.
- Nâng cấp và hoàn thiện cổng thông tin điện tử của tỉnh để cung cấp 100% các dịch vụ hành chính công được đưa lên cổng thông tin điện tử ở mức độ 2; trong đó có tối thiểu 05 dịch vụ hành chính công được cung cấp mức độ 3 trở lên; tích hợp và xây dựng Website thành phần đạt 100% các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, cung cấp đầy đủ thông tin theo Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin.
- Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật cho các cuộc họp trên môi trường mạng của UBND tỉnh, các sở, ngành với UBND cấp huyện và các Bộ, ngành Trung ương.
- Đầu tư trang thiết bị và ứng dụng công nghệ thông tin cho bộ phận một cửa của UBND cấp huyện và các sở, ban, ngành để tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành chính cho người dân và tổ chức.
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ cho hoạt động chuyên môn của các cơ quan quản lý nhà nước và phục vụ dịch vụ hành chính công đến người dân và doanh nghiệp.
II. Nội dung kế hoạch
1. Phát triển hạ tầng kỹ thuật
- Phối hợp với Bưu điện Trung ương tiếp nhận và hoàn thiện mạng truyền số liệu chuyên dùng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức kết nối từ Trung ương tới UBND tỉnh và các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Đầu tư, bổ sung, thay thế, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật (máy chủ, máy trạm, mạng máy tính, hệ thống bảo mật, an ninh mạng, phần mềm bản quyền...) bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước, gồm:
+ Đảm bảo khoảng 80% UBND cấp xã được đầu tư xây dựng mạng LAN và kết nối thông suốt với mạng Tin học diện rộng của UBND tỉnh.
+ Nâng cấp, mở rộng mạng LAN cho các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố; đảm bảo cán bộ, công chức có máy tính nối mạng để làm việc.
- Đầu tư trang thiết bị tại bộ phận một cửa, bảng điện tử cho UBND cấp huyện và các sở, ban, ngành.
- Nâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu, Trung tâm an ninh mạng của tỉnh đảm bảo tổ chức kết nối và an ninh cho mạng Tin học diện rộng của tỉnh.
2. Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước
...
b) Xây dựng mới, nâng cấp và hoàn thiện các ứng dụng CNTT trong các hoạt động nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu của mỗi đơn vị.
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện, cấp xã chủ động cải tiến và minh bạch các quy trình công việc, thủ tục hành chính và các quy trình liên cơ quan để có thể ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả, bảo đảm việc hợp lý hóa quy trình công việc được thực hiện trước khi đầu tư cho các hệ thống công nghệ thông tin. Đồng thời trên cơ sở kết quả ứng dụng thuộc các chương trình, dự án đã được tỉnh, ngành, trung ương triển khai tiếp tục rà soát, đề xuất các phương án mở rộng, đảm bảo công tác ứng dụng đạt hiệu quả cao nhất, tập trung vào các lĩnh vực:
- Tiếp nhận và hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý lĩnh vực tài chính - kế toán: Thông tin Quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS) trên địa bàn tỉnh thuộc dự án Cải cách Quản lý tài chính công; dự án hiện đại hoá thu nộp NSNN; phần mềm quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản; phần mềm quản lý tài sản công.
- Tiếp nhận và hoàn thiện các bộ phần mềm ứng dụng, hệ thống CSDL hỗ trợ hoạt động ngành Tài nguyên và Môi trường, quản lý khoa học công nghệ, y tế, văn hoá...
- Xây dựng Trung tâm dữ liệu ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gồm: hệ thống thông tin báo cáo tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; hệ thống thông tin quản lý công tác thuỷ lợi; thông tin dự báo sâu bệnh các loại cây trồng nông, lâm, nghiệp; thông tin quản lý tàu cá...
- Tiếp nhận và triển khai phần mềm quản lý nhà trường của Bộ GD&ĐT được triển khai sử dụng rộng rãi tại các cơ sở giáo dục và tại sở phục vụ quản lý giáo dục. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu và phần mềm quản lý văn bằng chứng chỉ, thi đua khen thưởng, sáng kiến kinh nghiệm. Xây dựng trang thông tin điện tử cho các trường THPT, trong đó tích hợp các phần mềm thích hợp để điều hành các hoạt động của cơ quan sở cũng như của ngành, cung cấp đến người dân các dịch vụ như kiểm tra kết quả học tập tu dưỡng của con, em cũng như liên hệ với nhà trường, giáo viên thông qua môi trường mạng.
- Xây dựng CSDL công báo điện tử, cập nhật dữ liệu qua các năm, liên kết với Cổng thông tin điện tử tỉnh.

Content:
Xây dựng mới, nâng cấp và hoàn thiện các ứng dụng CNTT trong các hoạt động nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu của mỗi đơn vị.
Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện, cấp xã chủ động cải tiến và minh bạch các quy trình công việc, thủ tục hành chính và các quy trình liên cơ quan để có thể ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả, bảo đảm việc hợp lý hóa quy trình công việc được thực hiện trước khi đầu tư cho các hệ thống công nghệ thông tin. Đồng thời trên cơ sở kết quả ứng dụng thuộc các chương trình, dự án đã được tỉnh, ngành, trung ương triển khai tiếp tục rà soát, đề xuất các phương án mở rộng, đảm bảo công tác ứng dụng đạt hiệu quả cao nhất, tập trung vào các lĩnh vực:
- Tiếp nhận và hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý lĩnh vực tài chính - kế toán: Thông tin Quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS) trên địa bàn tỉnh thuộc dự án Cải cách Quản lý tài chính công; dự án hiện đại hoá thu nộp NSNN; phần mềm quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản; phần mềm quản lý tài sản công.
- Tiếp nhận và hoàn thiện các bộ phần mềm ứng dụng, hệ thống CSDL hỗ trợ hoạt động ngành Tài nguyên và Môi trường, quản lý khoa học công nghệ, y tế, văn hoá...
- Xây dựng Trung tâm dữ liệu ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gồm: hệ thống thông tin báo cáo tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; hệ thống thông tin quản lý công tác thuỷ lợi; thông tin dự báo sâu bệnh các loại cây trồng nông, lâm, nghiệp; thông tin quản lý tàu cá...
- Tiếp nhận và triển khai phần mềm quản lý nhà trường của Bộ GD&ĐT được triển khai sử dụng rộng rãi tại các cơ sở giáo dục và tại sở phục vụ quản lý giáo dục. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu và phần mềm quản lý văn bằng chứng chỉ, thi đua khen thưởng, sáng kiến kinh nghiệm. Xây dựng trang thông tin điện tử cho các trường THPT, trong đó tích hợp các phần mềm thích hợp để điều hành các hoạt động của cơ quan sở cũng như của ngành, cung cấp đến người dân các dịch vụ như kiểm tra kết quả học tập tu dưỡng của con, em cũng như liên hệ với nhà trường, giáo viên thông qua môi trường mạng.
- Xây dựng CSDL công báo điện tử, cập nhật dữ liệu qua các năm, liên kết với Cổng thông tin điện tử tỉnh.