Document: Điều 1 Quyết định 135/QĐ-UBND 2014 chính sách hỗ trợ tổ chức cá nhân tiên phong cải tạo đất cát sản xuất Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/01/2014", "sign_number": "135/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/01/2014", "sign_number": "135/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/01/2014", "sign_number": "135/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/01/2014", "sign_number": "135/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/01/2014", "sign_number": "135/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 135/QĐ-UBND 2014 chính sách hỗ trợ tổ chức cá nhân tiên phong cải tạo đất cát sản xuất Hà Tĩnh có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định tạm thời một số chính sách hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiên phong đi đầu triển khai thực hiện mô hình cải tạo đất cát hoang hóa, bạc màu tại các xã ven biển để đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh rau, củ, quả công nghệ cao với các nội dung như sau:
1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
a) Phạm vi: Các mô hình, dự án đầu tư sản xuất rau, củ, quả, thực phẩm xanh công nghệ cao trên diện tích đất cát hoang hóa, bạc màu tại các xã ven biển huyện Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Lộc Hà …
b) Đối tượng áp dụng: Là các Doanh nghiệp, Hợp tác xã, Tổ hợp tác (gọi là tổ chức), hộ gia đình, cá nhân (gọi là hộ gia đình) trong và ngoài nước tiên phong đi đầu thực hiện các mô hình, dự án sản xuất, kinh doanh trong năm 2014.
2. Nguyên tắc, nguồn kinh phí đảm bảo và phương thức hỗ trợ
a) Nguyên tắc: Chỉ hỗ trợ cho những vùng sản xuất tập trung theo quy hoạch được duyệt đối với các thửa liền kề có quy mô từ 01 ha trở lên.
b) Nguồn kinh phí đảm bảo:
- Ngân sách tỉnh: Từ nguồn chính sách nông nghiệp còn lại năm 2013, năm 2014;
- Lồng ghép các chương trình mục tiêu và các nguồn vốn hợp pháp khác;
- Ngân sách huyện.
c) Hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, tổ chức hoặc đơn vị quản lý.
3. Các chính sách hỗ trợ cụ thể:
a) Hỗ trợ 100% kinh phí mua giống, phân bón (mùn hữu cơ đã phối trộn vi sinh vật hữu ích; phân NPK Việt Nhật hàm lượng 16:16:8 (hoặc loại khác có hàm lượng, chất lượng tương đương); mua đạm Ure; Kali, Boron), thuốc bảo vệ thực vật cho các loại cây trồng theo quy hoạch và Sổ tay tạm thời về mô hình sản xuất, quy trình kỹ thuật sơ bộ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong 2 vụ của năm 2014 (Ngân sách tỉnh đảm bảo 100%).
Kinh phí hỗ trợ được cấp qua các đơn vị cung ứng sau khi tổ chức, hộ gia đình tiếp nhận đầy đủ số lượng, đảm bảo chất lượng giống, vật tư, phân bón, có biên bản ký giao, nhận giữa các bên.
b) Hỗ trợ một phần chi phí đầu tư kết cấu hạ tầng, hệ thống tưới tiêu phục vụ sản xuất.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí san lấp, làm phẳng mặt bằng lần đầu (bao gồm san lấp; đào mương thoát, tiêu; làm phẳng mặt bằng; đào hồ chứa nước hoặc giếng nước); tổng chi phí đầu tư được xác định để tính mức hỗ trợ tối đa không quá 75 triệu đồng/ha, cụ thể:
+ Đối với diện tích đất giao cho Doanh nghiệp trực tiếp đầu tư sản xuất (Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%; Doanh nghiệp bỏ vốn 50%).
+ Đối với diện tích đất giao cho các HTX, Tổ hợp tác, hộ gia đình trực tiếp đầu tư sản xuất (Ngân sách tỉnh hỗ trợ 60%; ngân sách huyện 20%; HTX, Tổ hợp tác, hộ gia đình bỏ vốn 20%).
Kinh phí hỗ trợ được cấp qua các Doanh nghiệp (đối với diện tích đất giao cho Doanh nghiệp trực tiếp đầu tư sản xuất) sau khi hoàn thành việc san lấp, làm phẳng mặt bằng, có đầy đủ hồ sơ nghiệm thu khối lượng theo quy định.
Kinh phí hỗ trợ được cấp bổ sung có mục tiêu cho các huyện (đối với diện tích đất giao cho các HTX, Tổ hợp tác, hộ gia đình trực tiếp đầu tư sản xuất).
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư hệ thống tưới, tiêu lần đầu do Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh sản xuất (bao gồm: Máy bơm; Hệ thống ống tưới; Ống địa kỹ thuật, vải địa kỹ thuật và các phụ kiện khác liên quan); tổng chi phí đầu tư được xác định để tính mức hỗ trợ tối đa không quá 145 triệu đồng/ha, cụ thể:
+ Đối với diện tích đất giao cho Doanh nghiệp trực tiếp sản xuất (Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%; Doanh nghiệp bỏ vốn 50%).
+ Đối với diện tích đất giao cho các HTX, Tổ hợp tác, hộ gia đình (Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70%; HTX, tổ hợp tác, hộ gia đình bỏ vốn 30%).
Kinh phí hỗ trợ được cấp qua đơn vị cung ứng (Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh) sau khi tổ chức, hộ gia đình tiếp nhận đầy đủ số lượng, đảm bảo chất lượng các thiết bị, hoàn thiện việc lắp đặt trên vùng đất sản xuất có biên bản ký giao, nhận giữa các bên.
4. Hỗ trợ kinh phí đào tạo, tập huấn, chuyển giao công nghệ.
a) Điều kiện hỗ trợ:
- Học viên là những người có năng lực đại diện của các tổ chức hoặc thôn (riêng thôn phải được UBND xã đề cử) để tiếp thu quy trình kỹ thuật về hạ tầng, thiết bị, vận hành công nghệ, gieo trồng (bình quân 4 người kỹ thuật/ha) nhằm nắm vững kiến thức để triển khai thực hiện và hướng dẫn lại cho các đối tượng khác thuộc phạm vi quản lý của mình; ngân sách không cấp hỗ trợ kinh phí hướng dẫn lại;
- Mỗi lớp từ 40 đến 50 người do các cán bộ chuyên môn kỹ thuật giỏi, có kinh nghiệm thực tế và tâm huyết, trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phụ trách và hướng dẫn;
- Thời gian tập huấn bao gồm cả lý thuyết và thực hành thực địa 10 buổi/lớp (tương đương 5 ngày);
- Cán bộ chuyên môn kỹ thuật và học viên phải tham gia đầy đủ trong suốt thời gian tập huấn theo kế hoạch đào tạo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Mức hỗ trợ:
- Đối với người phụ trách, hướng dẫn: Mức hỗ trợ 400.000 đồng/ngày;
- Đối với học viên: Mức hỗ trợ 120.000 đồng/ngày;
- Hỗ trợ các chi phí khác: 1.000.000 đồng/lớp.
Kinh phí đào tạo được cấp cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổ chức thực hiện theo kế hoạch và thực tế đào tạo.
5. Hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm:
Hỗ trợ một phần kinh phí cho các đơn vị trực tiếp thu mua, bảo quản, vận chuyển, tổ chức tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở quyết định phê duyệt Đề án tiêu thụ sản phẩm rau, củ, quả của UBND tỉnh.
6. Hỗ trợ đầu tư ngoài hàng rào: Thực hiện theo các cơ chế hiện hành của tỉnh và lồng ghép các chương trình, dự án khác.

Content:
Điều 1. Quy định tạm thời một số chính sách hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiên phong đi đầu triển khai thực hiện mô hình cải tạo đất cát hoang hóa, bạc màu tại các xã ven biển để đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh rau, củ, quả công nghệ cao với các nội dung như sau:
1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
a) Phạm vi: Các mô hình, dự án đầu tư sản xuất rau, củ, quả, thực phẩm xanh công nghệ cao trên diện tích đất cát hoang hóa, bạc màu tại các xã ven biển huyện Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Lộc Hà …
b) Đối tượng áp dụng: Là các Doanh nghiệp, Hợp tác xã, Tổ hợp tác (gọi là tổ chức), hộ gia đình, cá nhân (gọi là hộ gia đình) trong và ngoài nước tiên phong đi đầu thực hiện các mô hình, dự án sản xuất, kinh doanh trong năm 2014.
2. Nguyên tắc, nguồn kinh phí đảm bảo và phương thức hỗ trợ
a) Nguyên tắc: Chỉ hỗ trợ cho những vùng sản xuất tập trung theo quy hoạch được duyệt đối với các thửa liền kề có quy mô từ 01 ha trở lên.
b) Nguồn kinh phí đảm bảo:
- Ngân sách tỉnh: Từ nguồn chính sách nông nghiệp còn lại năm 2013, năm 2014;
- Lồng ghép các chương trình mục tiêu và các nguồn vốn hợp pháp khác;
- Ngân sách huyện.
c) Hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, tổ chức hoặc đơn vị quản lý.
3. Các chính sách hỗ trợ cụ thể:
a) Hỗ trợ 100% kinh phí mua giống, phân bón (mùn hữu cơ đã phối trộn vi sinh vật hữu ích; phân NPK Việt Nhật hàm lượng 16:16:8 (hoặc loại khác có hàm lượng, chất lượng tương đương); mua đạm Ure; Kali, Boron), thuốc bảo vệ thực vật cho các loại cây trồng theo quy hoạch và Sổ tay tạm thời về mô hình sản xuất, quy trình kỹ thuật sơ bộ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong 2 vụ của năm 2014 (Ngân sách tỉnh đảm bảo 100%).
Kinh phí hỗ trợ được cấp qua các đơn vị cung ứng sau khi tổ chức, hộ gia đình tiếp nhận đầy đủ số lượng, đảm bảo chất lượng giống, vật tư, phân bón, có biên bản ký giao, nhận giữa các bên.
b) Hỗ trợ một phần chi phí đầu tư kết cấu hạ tầng, hệ thống tưới tiêu phục vụ sản xuất.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí san lấp, làm phẳng mặt bằng lần đầu (bao gồm san lấp; đào mương thoát, tiêu; làm phẳng mặt bằng; đào hồ chứa nước hoặc giếng nước); tổng chi phí đầu tư được xác định để tính mức hỗ trợ tối đa không quá 75 triệu đồng/ha, cụ thể:
+ Đối với diện tích đất giao cho Doanh nghiệp trực tiếp đầu tư sản xuất (Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%; Doanh nghiệp bỏ vốn 50%).
+ Đối với diện tích đất giao cho các HTX, Tổ hợp tác, hộ gia đình trực tiếp đầu tư sản xuất (Ngân sách tỉnh hỗ trợ 60%; ngân sách huyện 20%; HTX, Tổ hợp tác, hộ gia đình bỏ vốn 20%).
Kinh phí hỗ trợ được cấp qua các Doanh nghiệp (đối với diện tích đất giao cho Doanh nghiệp trực tiếp đầu tư sản xuất) sau khi hoàn thành việc san lấp, làm phẳng mặt bằng, có đầy đủ hồ sơ nghiệm thu khối lượng theo quy định.
Kinh phí hỗ trợ được cấp bổ sung có mục tiêu cho các huyện (đối với diện tích đất giao cho các HTX, Tổ hợp tác, hộ gia đình trực tiếp đầu tư sản xuất).
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư hệ thống tưới, tiêu lần đầu do Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh sản xuất (bao gồm: Máy bơm; Hệ thống ống tưới; Ống địa kỹ thuật, vải địa kỹ thuật và các phụ kiện khác liên quan); tổng chi phí đầu tư được xác định để tính mức hỗ trợ tối đa không quá 145 triệu đồng/ha, cụ thể:
+ Đối với diện tích đất giao cho Doanh nghiệp trực tiếp sản xuất (Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%; Doanh nghiệp bỏ vốn 50%).
+ Đối với diện tích đất giao cho các HTX, Tổ hợp tác, hộ gia đình (Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70%; HTX, tổ hợp tác, hộ gia đình bỏ vốn 30%).
Kinh phí hỗ trợ được cấp qua đơn vị cung ứng (Tổng Công ty Khoáng sản và Thương mại Hà Tĩnh) sau khi tổ chức, hộ gia đình tiếp nhận đầy đủ số lượng, đảm bảo chất lượng các thiết bị, hoàn thiện việc lắp đặt trên vùng đất sản xuất có biên bản ký giao, nhận giữa các bên.
4. Hỗ trợ kinh phí đào tạo, tập huấn, chuyển giao công nghệ.
a) Điều kiện hỗ trợ:
- Học viên là những người có năng lực đại diện của các tổ chức hoặc thôn (riêng thôn phải được UBND xã đề cử) để tiếp thu quy trình kỹ thuật về hạ tầng, thiết bị, vận hành công nghệ, gieo trồng (bình quân 4 người kỹ thuật/ha) nhằm nắm vững kiến thức để triển khai thực hiện và hướng dẫn lại cho các đối tượng khác thuộc phạm vi quản lý của mình; ngân sách không cấp hỗ trợ kinh phí hướng dẫn lại;
- Mỗi lớp từ 40 đến 50 người do các cán bộ chuyên môn kỹ thuật giỏi, có kinh nghiệm thực tế và tâm huyết, trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phụ trách và hướng dẫn;
- Thời gian tập huấn bao gồm cả lý thuyết và thực hành thực địa 10 buổi/lớp (tương đương 5 ngày);
- Cán bộ chuyên môn kỹ thuật và học viên phải tham gia đầy đủ trong suốt thời gian tập huấn theo kế hoạch đào tạo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Mức hỗ trợ:
- Đối với người phụ trách, hướng dẫn: Mức hỗ trợ 400.000 đồng/ngày;
- Đối với học viên: Mức hỗ trợ 120.000 đồng/ngày;
- Hỗ trợ các chi phí khác: 1.000.000 đồng/lớp.
Kinh phí đào tạo được cấp cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổ chức thực hiện theo kế hoạch và thực tế đào tạo.
5. Hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm:
Hỗ trợ một phần kinh phí cho các đơn vị trực tiếp thu mua, bảo quản, vận chuyển, tổ chức tiêu thụ sản phẩm trên cơ sở quyết định phê duyệt Đề án tiêu thụ sản phẩm rau, củ, quả của UBND tỉnh.
6. Hỗ trợ đầu tư ngoài hàng rào: Thực hiện theo các cơ chế hiện hành của tỉnh và lồng ghép các chương trình, dự án khác.