Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2731/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đề án Phát triển thương mại biên giới An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "2731/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "2731/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "2731/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "2731/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "31/10/2018", "sign_number": "2731/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2731/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đề án Phát triển thương mại biên giới An Giang

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển thương mại biên giới tỉnh An Giang đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng phát triển thương mại biên giới của tỉnh
3.1. Về cơ chế, chính sách quản lý thương mại biên giới
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý và phát triển thương mại biên giới; Nâng cao hiệu quả quản lý thương mại biên giới; Tăng cường hợp tác với lực lượng chức năng quản lý thương mại biên giới của Campuchia, xây dựng và củng cố các cơ chế phối hợp song phương trong quản lý thương mại biên giới;
- Định hướng chuyển đổi cơ cấu hàng hóa XNK theo hướng bền vững, tạo giá trị gia tăng cao;
- Cải cách thủ tục hành chính theo hướng minh bạch, gọn nhẹ, phục vụ cho doanh nghiệp, cộng đồng và xã hội;
- Tạo lập môi trường pháp lý thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia hoạt động thương mại biên giới;
- Có cơ chế chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển hạ tầng kỹ thuật cũng như cung ứng các dịch vụ hỗ trợ thương mại biên giới;
3.2. Về hạ tầng thương mại biên giới
- Khai thác tối đa lợi thế hiện có của hạ tầng thương mại biên giới. Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng cho thương mại biên giới, đưa hạ tầng kỹ thuật trở thành tiền đề mở đường cho thương mại biên giới phát triển;
- Thực hiện đúng tiến độ các quy hoạch, đề án phát triển hạ tầng của Tỉnh và của quốc gia, trong đó có hạ tầng thương mại biên giới. Đầu tư phát triển hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên, Vĩnh Xương và 2 cửa khẩu quốc gia Khánh Bình, Vĩnh Hội Đông. Nâng cấp cửa khẩu Khánh Bình thành cửa khẩu quốc tế. Tập trung khai thác tiềm năng và thế mạnh của cửa khẩu đường sông quốc tế Vĩnh Xương;
- Tăng cường thu hút đầu tư cho hạ tầng thương mại biên giới từ nhiều nguồn vốn khác nhau;
- Khai thác hiệu quả hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu và các chợ biên giới.
3.3. Về dịch vụ hỗ trợ thương mại biên giới
- Phát triển đa dạng dịch vụ hỗ trợ thương mại biên giới, hướng đến hình thành các doanh nghiệp logistics có khả năng cung cấp dịch vụ thương mại biên giới toàn diện, tập trung, chuyên nghiệp và bài bản;
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ thương mại biên giới theo hướng gắn kết nhu cầu lao động với các chương trình đào tạo nghề trên địa bàn;
- Đẩy mạnh và tăng cường hiệu quả công tác xúc tiến thương mại qua biên giới;
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thu thập và cung cấp thông tin thị trường toàn diện, đầy đủ và cập nhật cho doanh nghiệp kinh doanh thương mại biên giới.
3.4. Về tổ chức nguồn hàng cho thương mại biên giới
- Gắn phát triển thương mại biên giới với tạo lập chuỗi cung ứng hàng hóa các nông, thủy sản trọng điểm của Tỉnh;
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh hàng nông, thủy sản;
- Nâng cao tỷ trọng hàng hóa của địa phương trong thương mại biên giới;
- Khuyến khích các cơ sở kinh doanh trong thương mại biên giới, đặc biệt là thành phần kinh tế cá thể và kinh tế tư nhân đăng ký kinh doanh theo mô hình doanh nghiệp;
- Tiếp tục phát triển đa dạng các hình thức phân phối hàng hóa qua biên giới, trong đó khuyến khích trao đổi hàng hóa theo chính ngạch.

Content:
Định hướng phát triển thương mại biên giới của tỉnh
3.1. Về cơ chế, chính sách quản lý thương mại biên giới
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý và phát triển thương mại biên giới; Nâng cao hiệu quả quản lý thương mại biên giới; Tăng cường hợp tác với lực lượng chức năng quản lý thương mại biên giới của Campuchia, xây dựng và củng cố các cơ chế phối hợp song phương trong quản lý thương mại biên giới;
- Định hướng chuyển đổi cơ cấu hàng hóa XNK theo hướng bền vững, tạo giá trị gia tăng cao;
- Cải cách thủ tục hành chính theo hướng minh bạch, gọn nhẹ, phục vụ cho doanh nghiệp, cộng đồng và xã hội;
- Tạo lập môi trường pháp lý thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia hoạt động thương mại biên giới;
- Có cơ chế chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển hạ tầng kỹ thuật cũng như cung ứng các dịch vụ hỗ trợ thương mại biên giới;
3.2. Về hạ tầng thương mại biên giới
- Khai thác tối đa lợi thế hiện có của hạ tầng thương mại biên giới. Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng cho thương mại biên giới, đưa hạ tầng kỹ thuật trở thành tiền đề mở đường cho thương mại biên giới phát triển;
- Thực hiện đúng tiến độ các quy hoạch, đề án phát triển hạ tầng của Tỉnh và của quốc gia, trong đó có hạ tầng thương mại biên giới. Đầu tư phát triển hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên, Vĩnh Xương và 2 cửa khẩu quốc gia Khánh Bình, Vĩnh Hội Đông. Nâng cấp cửa khẩu Khánh Bình thành cửa khẩu quốc tế. Tập trung khai thác tiềm năng và thế mạnh của cửa khẩu đường sông quốc tế Vĩnh Xương;
- Tăng cường thu hút đầu tư cho hạ tầng thương mại biên giới từ nhiều nguồn vốn khác nhau;
- Khai thác hiệu quả hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu và các chợ biên giới.
3.Về dịch vụ hỗ trợ thương mại biên giới
- Phát triển đa dạng dịch vụ hỗ trợ thương mại biên giới, hướng đến hình thành các doanh nghiệp logistics có khả năng cung cấp dịch vụ thương mại biên giới toàn diện, tập trung, chuyên nghiệp và bài bản;
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ thương mại biên giới theo hướng gắn kết nhu cầu lao động với các chương trình đào tạo nghề trên địa bàn;
- Đẩy mạnh và tăng cường hiệu quả công tác xúc tiến thương mại qua biên giới;
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thu thập và cung cấp thông tin thị trường toàn diện, đầy đủ và cập nhật cho doanh nghiệp kinh doanh thương mại biên giới.
3.4. Về tổ chức nguồn hàng cho thương mại biên giới
- Gắn phát triển thương mại biên giới với tạo lập chuỗi cung ứng hàng hóa các nông, thủy sản trọng điểm của Tỉnh;
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh hàng nông, thủy sản;
- Nâng cao tỷ trọng hàng hóa của địa phương trong thương mại biên giới;
- Khuyến khích các cơ sở kinh doanh trong thương mại biên giới, đặc biệt là thành phần kinh tế cá thể và kinh tế tư nhân đăng ký kinh doanh theo mô hình doanh nghiệp;
- Tiếp tục phát triển đa dạng các hình thức phân phối hàng hóa qua biên giới, trong đó khuyến khích trao đổi hàng hóa theo chính ngạch.