Document: Điều 1 Quyết định 2070/QĐ-UBND 2019 lựa chọn nhà thầu mua sắm tài sản hàng hóa dịch vụ Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/06/2019", "sign_number": "2070/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/06/2019", "sign_number": "2070/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/06/2019", "sign_number": "2070/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/06/2019", "sign_number": "2070/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "26/06/2019", "sign_number": "2070/QĐ-UBND", "signer": "Trần Đình Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2070/QĐ-UBND 2019 lựa chọn nhà thầu mua sắm tài sản hàng hóa dịch vụ Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định một số nội dung thực hiện việc lựa chọn nhà thầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh:
Theo quy định tại Điều 1, Điều 2 Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi tắt là Thông tư số 58/2016/TT-BTC).
2. Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 58/2016/TT-BTC .
3. Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, gói thầu thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 58/2016/TT-BTC .
4. Giá gói thầu thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 58/2016/TT-BTC .
5. Các hình thức lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 58/2016/TT-BTC .
6. Quy trình lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 17/2019/QĐ-TTg ngày 08/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ.
7. Văn bản trình duyệt theo quy định tại quy định tại Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 58/2016/TT-BTC .
8. Hồ sơ, tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt: Bản photo các tài liệu làm căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 58/2016/TT-BTC .
9. Các trường hợp áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều 15, 18, 20, 22 Thông tư số 58/2016/TT-BTC và Điều 3 Quyết định số 17/2019/QĐ- TTg ngày 08/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ.
10. Quy trình thực hiện lựa chọn nhà thầu tương ứng với các hình thức lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 16, 17, 19, 21, 23 Thông tư số 58/2016/TT-BTC và Điều 4 Quyết định số 17/2019/QĐ-TTg ngày 08/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ.
11. Phê duyệt, thẩm định trong lựa chọn nhà thầu
a) Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu:
Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện; thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ được phân cấp theo quy định hiện hành.
b) Bộ phận, cơ quan có thẩm quyền thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu:
- Sở Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản của Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố theo phân cấp hiện hành.
- Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định đơn vị trực thuộc (nếu có), bộ phận được giao nhiệm vụ mua sắm của cơ quan, đơn vị thực hiện thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản theo phân cấp hiện hành.
12. Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng nguồn vốn mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ hoặc cơ quan, tổ chức được người có thẩm quyền quyết định lựa chọn làm bên mời thầu thực hiện phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu.
13. Các nội dung khác không quy định chi tiết tại Quyết định này thì thực hiện theo Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/11/2014 của Chính phủ, Quyết định số 17/2019/QĐ-TTg ngày 08/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 1. Quy định một số nội dung thực hiện việc lựa chọn nhà thầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh:
Theo quy định tại Điều 1, Điều 2 Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi tắt là Thông tư số 58/2016/TT-BTC).
2. Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 58/2016/TT-BTC .
3. Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, gói thầu thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 58/2016/TT-BTC .
4. Giá gói thầu thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 58/2016/TT-BTC .
5. Các hình thức lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 58/2016/TT-BTC .
6. Quy trình lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 17/2019/QĐ-TTg ngày 08/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ.
7. Văn bản trình duyệt theo quy định tại quy định tại Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 58/2016/TT-BTC .
8. Hồ sơ, tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt: Bản photo các tài liệu làm căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 58/2016/TT-BTC .
9. Các trường hợp áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều 15, 18, 20, 22 Thông tư số 58/2016/TT-BTC và Điều 3 Quyết định số 17/2019/QĐ- TTg ngày 08/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ.
10. Quy trình thực hiện lựa chọn nhà thầu tương ứng với các hình thức lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại Điều 16, 17, 19, 21, 23 Thông tư số 58/2016/TT-BTC và Điều 4 Quyết định số 17/2019/QĐ-TTg ngày 08/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ.
11. Phê duyệt, thẩm định trong lựa chọn nhà thầu
a) Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu:
Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện; thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ được phân cấp theo quy định hiện hành.
b) Bộ phận, cơ quan có thẩm quyền thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu:
- Sở Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản của Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố theo phân cấp hiện hành.
- Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định đơn vị trực thuộc (nếu có), bộ phận được giao nhiệm vụ mua sắm của cơ quan, đơn vị thực hiện thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản theo phân cấp hiện hành.
12. Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng nguồn vốn mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ hoặc cơ quan, tổ chức được người có thẩm quyền quyết định lựa chọn làm bên mời thầu thực hiện phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu.
13. Các nội dung khác không quy định chi tiết tại Quyết định này thì thực hiện theo Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/11/2014 của Chính phủ, Quyết định số 17/2019/QĐ-TTg ngày 08/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính.