Document: Điều 1 Quyết định 17/2008/QĐ-UBND giá cước vận chuyển hàng hóa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/05/2008", "sign_number": "17/2008/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hà Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/05/2008", "sign_number": "17/2008/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hà Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/05/2008", "sign_number": "17/2008/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hà Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/05/2008", "sign_number": "17/2008/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hà Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "22/05/2008", "sign_number": "17/2008/QĐ-UBND", "signer": "Văn Hà Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 17/2008/QĐ-UBND giá cước vận chuyển hàng hóa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Bảng quy định giá cước vận chuyển hàng hóa ban hành kèm theo Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành giá cước vận chuyển hàng hóa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:
I. SỬA ĐỔI KHOẢN 3, ĐIỀU 3 NHƯ SAU:
- Đối với xi măng đóng bao thuộc hàng hóa bậc 2.
II. SỬA ĐỔI KHOẢN 1, ĐIỀU 4 NHƯ SAU:
- Phân loại đường bộ: được phân chia làm 5 loại đường
a. Đường loại 1: nền đường rộng tối thiểu 13m, xe đi lại tránh nhau dễ dàng, không phải giảm tốc độ; mặt đường bê tông nhựa, láng nhựa, bê tông xi măng, mặt đường không hư hỏng.
b. Đường loại 2: nền đường rộng tối thiểu 13m, tỷ lệ hư hỏng không quá 8% xe đi lại có xóc, có giảm tốc độ hoặc nền đường rộng tối thiểu 12m, xe đi lại tránh nhau dễ dàng, không phải giảm tốc độ, mặt đường rải bê tông nhựa, láng nhựa, bê tông xi măng, bằng phẳng không hư hỏng.
c. Đường loại 3:
- Nền đường rộng tối thiểu 13m, tỷ lệ hư hỏng chiếm từ 8% đến 20%, xe đi lại khó khăn;
- Nền đường rộng tối thiểu 12m, tỷ lệ hư hỏng chiếm không quá 8%, xe đi lại có xóc, có giảm tốc độ;
- Nền đường rộng tối thiểu 9m, xe đi lại tránh nhau dễ dàng, không phải giảm tốc độ, mặt đường rải bê tông nhựa, láng nhựa, bê tông xi măng, bằng phẳng không hư hỏng.
d. Đường loại 4:
- Nền đường rộng tối thiểu 12m, tỷ lệ hư hỏng chiếm từ 8% đến 20%, xe đi lại khó khăn;
- Nền đường rộng tối thiểu 9m, tỷ lệ hư hỏng chiếm không quá 8%, xe đi lại có xóc, có giảm tốc độ;
- Nền đường rộng tối thiểu 6m, xe đi lại tránh nhau phải giảm tốc độ, mặt đường rải bê tông nhựa, láng nhựa, bê tông xi măng, bằng phẳng, không có hư hỏng.
đ. Đường loại 5:
- Nền đường rộng tối thiểu 9m, tỷ lệ hư hỏng chiếm từ 8% đến 20%, xe đi lại khó khăn;
- Nền đường rộng tối thiểu 6m, tỷ lệ hư hỏng chiếm không quá 8%, xe đi lại có xóc, có giảm tốc độ.
III. SỬA ĐỔI ĐIỀU 7 VỀ VIỆC PHÂN LOẠI ĐƯỜNG THỦY NHƯ SAU:
1. Đường sông loại 1: sông Cái Lớn không giới hạn trọng tải.
2. Đường sông loại 2: bao gồm các tuyến sông khi phương tiện có tải trọng từ 30 tấn trở lên lưu thông được.
3. Đường sông loại 3: bao gồm các tuyến sông khi phương tiện có tải trọng 30 tấn trở lên không lưu thông được.
4. Đường biển.
Cứ 01km đường biển được quy đổi thành 03km đường sông loại 1.

Content:
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Bảng quy định giá cước vận chuyển hàng hóa ban hành kèm theo Quyết định số 14/2006/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành giá cước vận chuyển hàng hóa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:
I. SỬA ĐỔI KHOẢN 3, ĐIỀU 3 NHƯ SAU:
- Đối với xi măng đóng bao thuộc hàng hóa bậc 2.
II. SỬA ĐỔI KHOẢN 1, ĐIỀU 4 NHƯ SAU:
- Phân loại đường bộ: được phân chia làm 5 loại đường
a. Đường loại 1: nền đường rộng tối thiểu 13m, xe đi lại tránh nhau dễ dàng, không phải giảm tốc độ; mặt đường bê tông nhựa, láng nhựa, bê tông xi măng, mặt đường không hư hỏng.
b. Đường loại 2: nền đường rộng tối thiểu 13m, tỷ lệ hư hỏng không quá 8% xe đi lại có xóc, có giảm tốc độ hoặc nền đường rộng tối thiểu 12m, xe đi lại tránh nhau dễ dàng, không phải giảm tốc độ, mặt đường rải bê tông nhựa, láng nhựa, bê tông xi măng, bằng phẳng không hư hỏng.
c. Đường loại 3:
- Nền đường rộng tối thiểu 13m, tỷ lệ hư hỏng chiếm từ 8% đến 20%, xe đi lại khó khăn;
- Nền đường rộng tối thiểu 12m, tỷ lệ hư hỏng chiếm không quá 8%, xe đi lại có xóc, có giảm tốc độ;
- Nền đường rộng tối thiểu 9m, xe đi lại tránh nhau dễ dàng, không phải giảm tốc độ, mặt đường rải bê tông nhựa, láng nhựa, bê tông xi măng, bằng phẳng không hư hỏng.
d. Đường loại 4:
- Nền đường rộng tối thiểu 12m, tỷ lệ hư hỏng chiếm từ 8% đến 20%, xe đi lại khó khăn;
- Nền đường rộng tối thiểu 9m, tỷ lệ hư hỏng chiếm không quá 8%, xe đi lại có xóc, có giảm tốc độ;
- Nền đường rộng tối thiểu 6m, xe đi lại tránh nhau phải giảm tốc độ, mặt đường rải bê tông nhựa, láng nhựa, bê tông xi măng, bằng phẳng, không có hư hỏng.
đ. Đường loại 5:
- Nền đường rộng tối thiểu 9m, tỷ lệ hư hỏng chiếm từ 8% đến 20%, xe đi lại khó khăn;
- Nền đường rộng tối thiểu 6m, tỷ lệ hư hỏng chiếm không quá 8%, xe đi lại có xóc, có giảm tốc độ.
III. SỬA ĐỔI ĐIỀU 7 VỀ VIỆC PHÂN LOẠI ĐƯỜNG THỦY NHƯ SAU:
1. Đường sông loại 1: sông Cái Lớn không giới hạn trọng tải.
2. Đường sông loại 2: bao gồm các tuyến sông khi phương tiện có tải trọng từ 30 tấn trở lên lưu thông được.
3. Đường sông loại 3: bao gồm các tuyến sông khi phương tiện có tải trọng 30 tấn trở lên không lưu thông được.
4. Đường biển.
Cứ 01km đường biển được quy đổi thành 03km đường sông loại 1.