Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 97/2006/QĐ-UBND Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Kông Chro Gia Lai 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "07/11/2006", "sign_number": "97/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "07/11/2006", "sign_number": "97/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "07/11/2006", "sign_number": "97/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "07/11/2006", "sign_number": "97/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "07/11/2006", "sign_number": "97/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 97/2006/QĐ-UBND Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Kông Chro Gia Lai 2020

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Kông Chro, huyện Kông Chro đến năm 2020 với các nội dung sau:
...
7. Quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
- Tỉnh lộ 674 đi vào Thị trấn có chỉ giới 30m. Trục đường mới mở đi vào khu công viên, quảng trường tâm chỉ giới 30m là trục đường chính mang tính chất đối nội, đối ngoại của Thị trấn.
- Các đường vuông góc với trục chính có chỉ giới từ 15 - 25 m, được quy hoạch cách nhau từ 150 - 250 m, các trục đường nội bộ vào các khu ở được quy hoạch từ 8 - 10 m.
b. San nền:
- Triệt để tận dụng điều kiện địa hình tự nhiên của Thị trấn, tránh đào đắp nhiều, phá vỡ hiện trạng khu vực, đảm bảo cân bằng đào đắp cho các khu vực trong phạm vi ngắn nhất.
- Giữ nguyên cao độ san nền tại các khu vực dân cư hiện trạng đã xây dựng, đảm bảo cao độ và hướng thoát nước đã có. San nền những khu vực đã xây dựng nhưng có hiện tượng ngập lụt khi mưa lớn, đảm bảo thoát nước ra hệ thống đường ống của khu vực.
- Tại các khu vực xây dựng mới cần san lấp, đảm bảo thoát nước tự nhiên, tránh đào đắp nhiều, đảm bảo cân bằng đào đắp.
- Các khu vực xây mới san nền cục bộ theo từng dự án đầu tư xây dựng, tuy nhiên vẫn đảm bảo mối liên hệ với các khu vực xung quanh.
c. Cấp nước:
- Nguồn nước và mạng cấp nước:
+ Nguồn nước hiện nay cấp lên đài, cấp cho khu vực trung tâm Thị trấn và cho khu vực quy hoạch được lấy từ nhà máy với nguồn nước từ sông Ba.
+ Định hướng cấp nước đến năm 2020:
Cấp nước sinh hoạt 100 l/người/ngày đêm: Q = 1.500 m3.
Cấp nước CTCC lấy 20% tổng hợp sinh hoạt: Q = 300 m3.
Cấp nước công viên, TDT, rửa đường lấy 10% tổng nước sinh hoạt Q = 150 m3.
Cấp nước dự phòng chữa cháy, rò rỉ lấy 30% tổng nước sinh hoạt Q = 450 m3.
Cấp nước tiểu thủ công nghiệp 50 m3/ha: Q = 2.250 m3.
Chọn hệ số sử dụng Ksd = 0,7.
- Bố trí mạng lưới cấp nước:
+ Triệt để áp dụng những điều kiện thuận lợi và cơ sở kỹ thuật sẵn có tại địa phương để có một đồ án hiệu quả kinh tế, kỹ thuật cao nhất.
+ Từ đài nước điều hòa đặt trên đỉnh đồi điểm cao nhất khu quy hoạch cấp nước cho khu quy hoạch bằng đường ống cấp nước dịch vụ từ ↓200 - ↓500 mạng lưới cấp nước được kết hợp giữa mạch vòng và các nhánh cụt.
+ Dọc các tuyến đường khu vực xung quanh khu đất xây dựng các tuyến ống truyền dẫn ↓200 - ↓500.
+ Dọc theo tuyến đường phân khu vực, đường nhánh trong khu quy hoạch tuyến ống phân phối cấp 3(↓50 - ↓80) để cấp nước trực tiếp tới công trình.
+ Mạng lưới cấp nước tiểu khu cũng được thiết kế theo nguyên tắc: Tổng chiều dài mạng là nhỏ nhất, áp lực tại các điểm xả nước vào bể chứa hay đến các công trình đơn vị là lớn nhất và đồng đều.
+ Cấp nước chữa cháy được lấy trực tiếp từ mạng cấp nước sinh hoạt thông qua các họng chữa cháy được bố trí trên các ống chính kích thước ≥↓100.
+ Khoảng cách giữa các họng cứu hỏa từ 100m - 150m. Đảm bảo lưu lượng cấp nước nhanh nhất và thuận lợi khi có cháy.
d. Cấp điện:
- Hiện nay Thị trấn có đường dây 22KV chạy trên trục Tỉnh lộ 674.
- Mở rộng mạng lưới chung của Thị trấn qua các kho ở mới, cung cấp phụ tải toàn khu vực quy hoạch, dự kiến dân số 15.000 người.
+ Cấp điện dân cư: 0,2KW/người: P=3.000Kw.
+ Cấp điện công trình công cộng lấy 10% dân cư: P=300Kw.
+ Cấp điện chiếu sáng công viên cây xanh, TDTT 15 Kw/ha: P = 120Kw.
+ Cấp điện chiếu sáng đường giao thông 15 Kw/ha: P = 1.650Kw.
+ Cấp điện tiểu thủ công nghiệp 250Kw/ha: P = 11.250Kw.
+ Chọn hệ số sử dụng Ksd = 0,7.
+ Tổng công suất điện P = 13.314Kw.
+ Tổng dung lượng các TBA S = 16.643KVA.
- Các trạm biến áp hiện có, cung cấp đủ công suất cho sinh hoạt và cho các công trình công cộng của Thị trấn. Trong tương lai quy hoạch mạng lưới điện, xây mới thêm các trạm biến áp đáp ứng nhu cầu trong tương lai.
- Các trạm biến áp xây dựng trong khu dân cư và công cộng đảm bảo bán kính phục vụ nhỏ nhất.
- Chiếu sáng đường được lấy từ các trạm biến áp khu vực lân cận đảm bảo thuận lợi.
- Đường cao áp cấp vào các trạm biến áp được đi trên không, các đường hạ áp cấp cho phụ tải sinh hoạt được đi ngầm dưới vỉa hè hoặc đi trên không tủy từng khu vực.
e. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Nước thải trong giai đoạn đầu được thoát chung với nước mưa thông qua hệ thống thoát nước chung của toàn Thị trấn.
- Nước thải các công trình công cộng, của khu vực vực dân cư sau khi đã được xử lý bằng bể tự hoại đúng quy cách sẽ thoát ra mạng lưới nước chung.
- Thiết kế xây dựng các trạm xử lý nước bẩn cục bộ cho các khu công nghiệp, các cụm công trình tập trung đảm bảo thu gom nước bẩn của các công trình và xử lý sơ bộ trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của Thị trấn.
- Giai đoạn sau 2020 nước thải được thu gom về trạm xử lý nước thải của Thị trấn (theo định hướng quy hoạch chung). Dự kiến xây dựng một trạm xử lý nước thải công suất 2000 m3/ngđ. Đảm bảo yêu cầu xử lý trước khi xả ra nguồn tiếp nhận của Thị trấn và khu vực lân cận.
- Những khu vực mặt phố và phố nhỏ xe đẩy tay có thể vào được, rác thải sẽ được thu gom bằng xe đẩy và chuyển tiếp đến nơi tập kết sau đó được vận chuyển tới bãi đỗ rác bằng xe ép rác.
- Tại các khu vực công cộng sẽ đặt các thùng rác công cộng và được thu gom bằng các xe đẩy, sau đó vận chuyển tới bãi rác bằng xe ép chở rác.
- Tại các khu xe rác không vào được, rác thải được thu gom vào thùng chứa có dung tích 0,4 - 1m3, vị trí đặt thùng gần đường giao thông với bán kính phục vụ 50 - 100m, thuận tiện cho việc thu gon vận chuyển đến khu vực bãi rác của Thị trấn.
f. Thông tin liên lạc:
- Hệ thống thông tin liên lạc của Thị trấn chỉ đáp ứng nhu cầu hiện tại, trong tương lai cần xây dựng các tổng đài, mạng lưới đường dây kết hợp đồng bộ với hệ thống tổng đài và bưu điện đáp ứng nhu cầu phát triển thông tin liên lạc. Quy mô năm 2020 đạt 20 máy/100 dân.

Content:
Quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông:
- Tỉnh lộ 674 đi vào Thị trấn có chỉ giới 30m. Trục đường mới mở đi vào khu công viên, quảng trường tâm chỉ giới 30m là trục đường chính mang tính chất đối nội, đối ngoại của Thị trấn.
- Các đường vuông góc với trục chính có chỉ giới từ 15 - 25 m, được quy hoạch cách nhau từ 150 - 250 m, các trục đường nội bộ vào các khu ở được quy hoạch từ 8 - 10 m.
b. San nền:
- Triệt để tận dụng điều kiện địa hình tự nhiên của Thị trấn, tránh đào đắp nhiều, phá vỡ hiện trạng khu vực, đảm bảo cân bằng đào đắp cho các khu vực trong phạm vi ngắn nhất.
- Giữ nguyên cao độ san nền tại các khu vực dân cư hiện trạng đã xây dựng, đảm bảo cao độ và hướng thoát nước đã có. San nền những khu vực đã xây dựng nhưng có hiện tượng ngập lụt khi mưa lớn, đảm bảo thoát nước ra hệ thống đường ống của khu vực.
- Tại các khu vực xây dựng mới cần san lấp, đảm bảo thoát nước tự nhiên, tránh đào đắp nhiều, đảm bảo cân bằng đào đắp.
- Các khu vực xây mới san nền cục bộ theo từng dự án đầu tư xây dựng, tuy nhiên vẫn đảm bảo mối liên hệ với các khu vực xung quanh.
c. Cấp nước:
- Nguồn nước và mạng cấp nước:
+ Nguồn nước hiện nay cấp lên đài, cấp cho khu vực trung tâm Thị trấn và cho khu vực quy hoạch được lấy từ nhà máy với nguồn nước từ sông Ba.
+ Định hướng cấp nước đến năm 2020:
Cấp nước sinh hoạt 100 l/người/ngày đêm: Q = 1.500 m3.
Cấp nước CTCC lấy 20% tổng hợp sinh hoạt: Q = 300 m3.
Cấp nước công viên, TDT, rửa đường lấy 10% tổng nước sinh hoạt Q = 150 m3.
Cấp nước dự phòng chữa cháy, rò rỉ lấy 30% tổng nước sinh hoạt Q = 450 m3.
Cấp nước tiểu thủ công nghiệp 50 m3/ha: Q = 2.250 m3.
Chọn hệ số sử dụng Ksd = 0,7.
- Bố trí mạng lưới cấp nước:
+ Triệt để áp dụng những điều kiện thuận lợi và cơ sở kỹ thuật sẵn có tại địa phương để có một đồ án hiệu quả kinh tế, kỹ thuật cao nhất.
+ Từ đài nước điều hòa đặt trên đỉnh đồi điểm cao nhất khu quy hoạch cấp nước cho khu quy hoạch bằng đường ống cấp nước dịch vụ từ ↓200 - ↓500 mạng lưới cấp nước được kết hợp giữa mạch vòng và các nhánh cụt.
+ Dọc các tuyến đường khu vực xung quanh khu đất xây dựng các tuyến ống truyền dẫn ↓200 - ↓500.
+ Dọc theo tuyến đường phân khu vực, đường nhánh trong khu quy hoạch tuyến ống phân phối cấp 3(↓50 - ↓80) để cấp nước trực tiếp tới công trình.
+ Mạng lưới cấp nước tiểu khu cũng được thiết kế theo nguyên tắc: Tổng chiều dài mạng là nhỏ nhất, áp lực tại các điểm xả nước vào bể chứa hay đến các công trình đơn vị là lớn nhất và đồng đều.
+ Cấp nước chữa cháy được lấy trực tiếp từ mạng cấp nước sinh hoạt thông qua các họng chữa cháy được bố trí trên các ống chính kích thước ≥↓100.
+ Khoảng cách giữa các họng cứu hỏa từ 100m - 150m. Đảm bảo lưu lượng cấp nước nhanh nhất và thuận lợi khi có cháy.
d. Cấp điện:
- Hiện nay Thị trấn có đường dây 22KV chạy trên trục Tỉnh lộ 674.
- Mở rộng mạng lưới chung của Thị trấn qua các kho ở mới, cung cấp phụ tải toàn khu vực quy hoạch, dự kiến dân số 15.000 người.
+ Cấp điện dân cư: 0,2KW/người: P=3.000Kw.
+ Cấp điện công trình công cộng lấy 10% dân cư: P=300Kw.
+ Cấp điện chiếu sáng công viên cây xanh, TDTT 15 Kw/ha: P = 120Kw.
+ Cấp điện chiếu sáng đường giao thông 15 Kw/ha: P = 1.650Kw.
+ Cấp điện tiểu thủ công nghiệp 250Kw/ha: P = 11.250Kw.
+ Chọn hệ số sử dụng Ksd = 0,7.
+ Tổng công suất điện P = 13.314Kw.
+ Tổng dung lượng các TBA S = 16.643KVA.
- Các trạm biến áp hiện có, cung cấp đủ công suất cho sinh hoạt và cho các công trình công cộng của Thị trấn. Trong tương lai quy hoạch mạng lưới điện, xây mới thêm các trạm biến áp đáp ứng nhu cầu trong tương lai.
- Các trạm biến áp xây dựng trong khu dân cư và công cộng đảm bảo bán kính phục vụ nhỏ nhất.
- Chiếu sáng đường được lấy từ các trạm biến áp khu vực lân cận đảm bảo thuận lợi.
- Đường cao áp cấp vào các trạm biến áp được đi trên không, các đường hạ áp cấp cho phụ tải sinh hoạt được đi ngầm dưới vỉa hè hoặc đi trên không tủy từng khu vực.
e. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Nước thải trong giai đoạn đầu được thoát chung với nước mưa thông qua hệ thống thoát nước chung của toàn Thị trấn.
- Nước thải các công trình công cộng, của khu vực vực dân cư sau khi đã được xử lý bằng bể tự hoại đúng quy cách sẽ thoát ra mạng lưới nước chung.
- Thiết kế xây dựng các trạm xử lý nước bẩn cục bộ cho các khu công nghiệp, các cụm công trình tập trung đảm bảo thu gom nước bẩn của các công trình và xử lý sơ bộ trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của Thị trấn.
- Giai đoạn sau 2020 nước thải được thu gom về trạm xử lý nước thải của Thị trấn (theo định hướng quy hoạch chung). Dự kiến xây dựng một trạm xử lý nước thải công suất 2000 m3/ngđ. Đảm bảo yêu cầu xử lý trước khi xả ra nguồn tiếp nhận của Thị trấn và khu vực lân cận.
- Những khu vực mặt phố và phố nhỏ xe đẩy tay có thể vào được, rác thải sẽ được thu gom bằng xe đẩy và chuyển tiếp đến nơi tập kết sau đó được vận chuyển tới bãi đỗ rác bằng xe ép rác.
- Tại các khu vực công cộng sẽ đặt các thùng rác công cộng và được thu gom bằng các xe đẩy, sau đó vận chuyển tới bãi rác bằng xe ép chở rác.
- Tại các khu xe rác không vào được, rác thải được thu gom vào thùng chứa có dung tích 0,4 - 1m3, vị trí đặt thùng gần đường giao thông với bán kính phục vụ 50 - 100m, thuận tiện cho việc thu gon vận chuyển đến khu vực bãi rác của Thị trấn.
f. Thông tin liên lạc:
- Hệ thống thông tin liên lạc của Thị trấn chỉ đáp ứng nhu cầu hiện tại, trong tương lai cần xây dựng các tổng đài, mạng lưới đường dây kết hợp đồng bộ với hệ thống tổng đài và bưu điện đáp ứng nhu cầu phát triển thông tin liên lạc. Quy mô năm 2020 đạt 20 máy/100 dân.