Document: Điều 1 Quyết định 520/QĐ-UBND 2020 phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới phía Nam Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/03/2020", "sign_number": "520/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/03/2020", "sign_number": "520/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/03/2020", "sign_number": "520/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/03/2020", "sign_number": "520/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "23/03/2020", "sign_number": "520/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 520/QĐ-UBND 2020 phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới phía Nam Yên Bái có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới phía Nam, thành phố Yên Bái, với những nội dung như sau:
1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch:
- Phạm vi lập quy hoạch: Khu vực lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính xã Tân Thịnh và phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.
- Ranh giới: Phía Bắc giáp đồi cây lâm nghiệp; phía Nam giáp đường cầu Tuần Quán; phía Đông giáp quỹ đất quy hoạch trụ sở cơ quan; phía Tây giáp đồi cây lâm nghiệp.
2. Quy mô:
- Diện tích nghiên cứu lập quy hoạch 48,56ha;
- Quy mô dân số dự kiến: 6.500 người.
3. Tính chất:
Là khu đô thị mới bao gồm các khu ở kết hợp với các khu dịch vụ, thương mại, các khu công cộng... cùng với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, văn minh và hiện đại; môi trường sinh thái hoàn thiện nhằm khai thác hiệu quả các quỹ đất, đáp ứng nhu cầu về nhà ở, góp phần tích cực vào chương trình phát triển đô thị, phát triển nhà ở của thành phố Yên Bái và của tỉnh Yên Bái, mang lại lợi nhuận hợp lý cho nhà đầu tư, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
4. Quy hoạch sử dụng đất:
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất:

Stt

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

Tổng cộng

485585,22

100

1

Đất ở

158.671,51

32,68

1.1

Đất ở liền kề

80.517,68

16,58

1.3

Đất ở biệt thự

44.953,61

9,26

1.3

Đất nhà ở xã hội

33.200,22

6,84

2

Đất tái định cư

2.443,40

0,50

3

Đất công trình công cộng đô thị

18.294,01

3,77

3.1

Đất giáo dục

13.610,16

2,80

Trường mầm non

7.921,31

1,63

Trường Tiểu học

5.688,85

1,17

3.2

Đất y tế

955,85

0,20

3.3

Đất nhà văn hóa

3.728,00

0,77

4

Đất hỗn hợp thương mại, dịch vụ

33.651,83

6,93

4.1

Đất nhà hàng, khách sạn, văn phòng

14.081,43

2,90

4.2

Đất thương mại, dịch vụ

19.570,40

4,03

5

Đất cây xanh cảnh quan, thể dục thể thao

64.615,02

13,31

6

Đất quảng trường

8.578,55

1,77

7

Đất hạ tầng kỹ thuật

83.007,27

17,09

8

Đất giao thông

116.323,62

23,96

5. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
- Tổ chức không gian quy hoạch toàn khu vực theo địa hình kết hợp hình thái không gian theo tuyến, các chức năng trong khu vực được tổ chức thành từng tuyến kết hợp các cụm trên cơ sở tận dụng các khu vực có địa hình bằng phẳng để bố trí các chức năng chính của đô thị theo dạng tập trung. Duy trì, cải tạo các khe tụ thủy, tận dụng các hành lang thoát nước tự nhiên để tiêu thoát nước cho đô thị một cách thuận tiện nhất.
- Không gian các khu chức năng được bố trí dựa trên khung cấu trúc hành lang xanh, lõi cây xanh và hệ thống giao thông chính đô thị.
- Bố cục không gian quy hoạch, kiến trúc khu chức năng:
+ Khu dân cư đô thị: Dân cư trong khu vực nghiên cứu được quy hoạch thành 04 phân khu (khu dân cư số 1, 2, 3, 4) dựa trên địa hình khu vực và hệ thống giao thông, đảm bảo kết nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng xã hội;
+ Các công trình công cộng (trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, dịch vụ công cộng khu ở... được bố trí vào trung tâm, nằm liền kề với các đơn vị ở trên cơ sở tính toán cân đối các khu dân cư trong khu vực quy hoạch;
- Hệ thống công viên, cây xanh cảnh quan: Bố trí hệ thống cây xanh kết hợp với công viên trung tâm tạo thành lõi khu đô thị; Hệ thống công viên, cây xanh vừa là vùng cảnh quan thiên nhiên, vừa có chức năng tạo cảnh quan đô thị và hệ sinh thái cho khu vực; duy trì hệ sinh thái tự nhiên đồi núi kết hợp với công viên trung tâm tạo thành hành lang xanh đô thị.
6. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị:
6.1. Quy hoạch san nền:
- Khống chế cao độ nền tại các điểm giao nhau của các tuyến đường, các điểm đặc biệt làm cơ sở cho công tác quản lý và lập dự án trong từng lô đất và các giai đoạn thực hiện quy hoạch.
- Cao độ lựa chọn đất xây dựng ≥ +34,00m theo cao độ đấu nối với đường Tuần Quán và cao độ xây dựng của thành phố Yên Bái.
- Giải pháp san nền chủ yếu là san gạt địa hình tạo mặt bằng xây dựng theo tầng bậc, giật cấp theo địa hình tự nhiên kết hợp với tường chắn và taluy; Các lô đất được san nền theo phương pháp đường đồng mức với độ dốc tối thiểu 0,4%, dốc ra đường giao thông.
6.2. Quy hoạch giao thông:
- Đường Tuần Quán có mặt cắt 50m, là tuyến đường đối ngoại chính, kết nối khu vực với các tuyến đường chính và các khu chức năng của tỉnh và thành phố; Đường trục chính kết nối trung tâm khu vực với đường Tuần Quán có chỉ giới 40m;
- Tuyến đường quy hoạch từ Báo Yên Bái đi đường Tuần Quán và đường kết nối khu vực quy hoạch với đường Âu Cơ có chỉ giới 25m được xác định là tuyến giao thông liên khu vực kết nối với các khu chức năng của thành phố;
- Các tuyến đường khu vực có chỉ giới từ 12m - 25m, kết nối khu vực trong đô thị với mạng giao thông đối ngoại hiện hữu của khu vực lập quy hoạch;
- Các tuyến đường nội bộ khu ở được tổ chức theo dạng ô bàn cờ kết nối với các tuyến đường khu vực, quy mô mặt cắt từ 12m - 25m;
- Bãi đỗ xe: Bố trí các bãi đỗ xe tập trung với quy mô từ 0,15 - 0,34ha, bao gồm 07 bãi đỗ xe phục vụ nhu cầu cho các nhóm nhà ở; đối với những công trình công cộng, khu vui chơi giải trí bãi đỗ xe được bố trí riêng trong khuôn viên khu vực công trình.
6.3. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Khu vực lập quy hoạch được phân chia làm 03 lưu vực thoát nước, bao gồm: Lưu vực 1 là khu vực đồi núi, không san lấp, hướng thoát chính ra các khe tự thủy và suối; Lưu vực 2 ở phía Tây thoát vào cống ngang trên đường Tuần Quán; Lưu vực 3 ở phía Đông thoát vào cống ngang trên đường Tuần Quán;
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng biệt; hướng thoát chính của khu vực nghiên cứu theo hệ thống giao thông ra các khe tụ thủy, hồ, đầm tự nhiên sau đó thoát ra suối Tuần Quán và thoát ra sông Hồng.
- Mạng lưới cống thoát nước đảm bảo thu hết nước mưa trên toàn khu vực nghiên cứu; Mạng lưới thu gom, thoát nước mưa bao gồm hệ thống cống tròn BTCT D600-D1500 trên đường kết hợp với hệ thống rãnh thu nước mưa phía chân taluy đào, thoát vào các cống ngang trên đường Tuần Quán.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước nước cấp cho khu vực quy hoạch được cấp từ các tuyến ống cấp nước sạch của hệ thống cấp nước chung của thành phố Yên Bái nằm trên đường Tuần Quán cấp cho các khu chức năng tại khu vực;
- Tổng nhu cầu sử dụng nước: 2.330m3/ ng.đ;
- Bố trí trạm bơm tăng áp có công suất là 1500 m3/ng.đ để đủ áp lực cấp nước cho khu dân cư, dịch vụ thương mại và công cộng, trường học, y tế.
6.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
- Tổng nhu cầu thoát nước thải: 1.354m3/ng.đ;
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế là hệ thống riêng biệt giữa thoát nước mưa và thoát nước thải; Nước thải của toàn khu vực được đưa về trạm bơm về trạm xử lý nước thải công suất 1000 m3/ng.đ nằm ở phía Tây Nam khu vực quy hoạch;
- Dọc theo các tuyến cống thoát nước thải bố trí các giếng thăm tại điểm xả các công trình, khoảng cách từ 20-30m/giếng.
b) Vệ sinh môi trường:
- Tổng nhu cầu thải chất rắn là: 8,13 tấn/ ng.đ;
- Toàn bộ rác thải được thu gom và xử lý tại Nhà máy xử lý rác thải tại xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái.
6.6. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho khu vực quy hoạch được đấu nối vào lưới điện quốc gia 35/22Kv trên tuyến đường Tuần Quán thông qua các trạm biến áp của từng khu vực và mạng lưới điện 0,4 Kv xây dựng theo các tuyến giao thông đến từng công trình; Hệ thống cáp điện trung thế được bố trí ngầm;
- Tổng phụ tải điện khu vực lập quy hoạch: 18.285 KVA;
- Bố trí hệ thống điện chiếu sáng đô thị, chiếu sáng công viên, vườn hoa theo hệ thống giao thông và khu chức năng quy hoạch.
7. Thiết kế đô thị:
Trên cơ sở tổ chức không gian kiến trúc cảnh khu vực quy hoạch, yêu cầu về thiết kế đô thị đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo sự linh hoạt trong phân chia các lô đất nhằm đạt được các mục đích đầu tư song và đảm bảo được cơ cấu tổng thể và đặc điểm khu vực. Nhấn mạnh hình ảnh chủ đạo của khu đô thị bằng đường trục chính, các không gian công cộng, không gian mở và các không gian ở, tạo tính liên hoàn trong khu đô thị bằng cấu trúc mạng giao thông. Sử dụng các hình thức kiến trúc đặc trưng vùng, miền để nhấn mạnh và tạo hình ảnh đặc trưng cho khu vực.
- Các không gian cây xanh trong khu dân cư gắn kết với các trung tâm công cộng, kết nối với không gian xanh công viên trung tâm và hành lang xanh. Khai thác triệt để địa hình tự nhiên, giảm thiểu khối lượng đào đắp, tiết kiệm đất xây dựng, đảm bảo các hướng thoát nước tự nhiên và khai thác được các yếu tố tự nhiên để tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan.
- Về bố cục không gian các khu vực trọng tâm: Toàn khu đô thị xác định 02 khu vực trọng tâm và 04 cửa ngõ chính vào khu đô thị, đảm bảo kết nối giữa khu đô thị mới và khu vực đô thị hiện hữu.
8. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; các vấn đề xã hội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên; phân tích dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường;
- Đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa để các giải pháp cụ thể giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường đô thị khi triển khai thực hiện quy hoạch;
- Tổng hợp, đề xuất, sắp xếp thứ tự ưu tiên biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các vấn đề môi trường còn tồn tại, đề xuất các khu vực cách ly bảo vệ môi trường (không gian xanh, hành lang bảo vệ suối, các khu vực hạn chế phát triển...);
- Lập kế hoạch giám sát môi trường, quản lý và quan trắc môi trường theo quy định hiện hành.
9. Thành phần hồ sơ.
Thành phần hồ sơ quy hoạch như hồ sơ kèm theo được Sở Xây dựng thẩm định, trình duyệt theo quy định tại Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng;
- Hồ sơ quy hoạch gồm 07 bộ, được lưu trữ tại Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái và các cơ quan chức năng liên quan để quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết khu đô thị mới phía Nam, thành phố Yên Bái, với những nội dung như sau:
1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch:
- Phạm vi lập quy hoạch: Khu vực lập quy hoạch chi tiết thuộc địa giới hành chính xã Tân Thịnh và phường Đồng Tâm, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.
- Ranh giới: Phía Bắc giáp đồi cây lâm nghiệp; phía Nam giáp đường cầu Tuần Quán; phía Đông giáp quỹ đất quy hoạch trụ sở cơ quan; phía Tây giáp đồi cây lâm nghiệp.
2. Quy mô:
- Diện tích nghiên cứu lập quy hoạch 48,56ha;
- Quy mô dân số dự kiến: 6.500 người.
3. Tính chất:
Là khu đô thị mới bao gồm các khu ở kết hợp với các khu dịch vụ, thương mại, các khu công cộng... cùng với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, văn minh và hiện đại; môi trường sinh thái hoàn thiện nhằm khai thác hiệu quả các quỹ đất, đáp ứng nhu cầu về nhà ở, góp phần tích cực vào chương trình phát triển đô thị, phát triển nhà ở của thành phố Yên Bái và của tỉnh Yên Bái, mang lại lợi nhuận hợp lý cho nhà đầu tư, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
4. Quy hoạch sử dụng đất:
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất:

Stt

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

Tổng cộng

485585,22

100

1

Đất ở

158.671,51

32,68

1.1

Đất ở liền kề

80.517,68

16,58

1.3

Đất ở biệt thự

44.953,61

9,26

1.3

Đất nhà ở xã hội

33.200,22

6,84

2

Đất tái định cư

2.443,40

0,50

3

Đất công trình công cộng đô thị

18.294,01

3,77

3.1

Đất giáo dục

13.610,16

2,80

Trường mầm non

7.921,31

1,63

Trường Tiểu học

5.688,85

1,17

3.2

Đất y tế

955,85

0,20

3.3

Đất nhà văn hóa

3.728,00

0,77

4

Đất hỗn hợp thương mại, dịch vụ

33.651,83

6,93

4.1

Đất nhà hàng, khách sạn, văn phòng

14.081,43

2,90

4.2

Đất thương mại, dịch vụ

19.570,40

4,03

5

Đất cây xanh cảnh quan, thể dục thể thao

64.615,02

13,31

6

Đất quảng trường

8.578,55

1,77

7

Đất hạ tầng kỹ thuật

83.007,27

17,09

8

Đất giao thông

116.323,62

23,96

5. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
- Tổ chức không gian quy hoạch toàn khu vực theo địa hình kết hợp hình thái không gian theo tuyến, các chức năng trong khu vực được tổ chức thành từng tuyến kết hợp các cụm trên cơ sở tận dụng các khu vực có địa hình bằng phẳng để bố trí các chức năng chính của đô thị theo dạng tập trung. Duy trì, cải tạo các khe tụ thủy, tận dụng các hành lang thoát nước tự nhiên để tiêu thoát nước cho đô thị một cách thuận tiện nhất.
- Không gian các khu chức năng được bố trí dựa trên khung cấu trúc hành lang xanh, lõi cây xanh và hệ thống giao thông chính đô thị.
- Bố cục không gian quy hoạch, kiến trúc khu chức năng:
+ Khu dân cư đô thị: Dân cư trong khu vực nghiên cứu được quy hoạch thành 04 phân khu (khu dân cư số 1, 2, 3, 4) dựa trên địa hình khu vực và hệ thống giao thông, đảm bảo kết nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng xã hội;
+ Các công trình công cộng (trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, dịch vụ công cộng khu ở... được bố trí vào trung tâm, nằm liền kề với các đơn vị ở trên cơ sở tính toán cân đối các khu dân cư trong khu vực quy hoạch;
- Hệ thống công viên, cây xanh cảnh quan: Bố trí hệ thống cây xanh kết hợp với công viên trung tâm tạo thành lõi khu đô thị; Hệ thống công viên, cây xanh vừa là vùng cảnh quan thiên nhiên, vừa có chức năng tạo cảnh quan đô thị và hệ sinh thái cho khu vực; duy trì hệ sinh thái tự nhiên đồi núi kết hợp với công viên trung tâm tạo thành hành lang xanh đô thị.
6. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị:
6.1. Quy hoạch san nền:
- Khống chế cao độ nền tại các điểm giao nhau của các tuyến đường, các điểm đặc biệt làm cơ sở cho công tác quản lý và lập dự án trong từng lô đất và các giai đoạn thực hiện quy hoạch.
- Cao độ lựa chọn đất xây dựng ≥ +34,00m theo cao độ đấu nối với đường Tuần Quán và cao độ xây dựng của thành phố Yên Bái.
- Giải pháp san nền chủ yếu là san gạt địa hình tạo mặt bằng xây dựng theo tầng bậc, giật cấp theo địa hình tự nhiên kết hợp với tường chắn và taluy; Các lô đất được san nền theo phương pháp đường đồng mức với độ dốc tối thiểu 0,4%, dốc ra đường giao thông.
6.2. Quy hoạch giao thông:
- Đường Tuần Quán có mặt cắt 50m, là tuyến đường đối ngoại chính, kết nối khu vực với các tuyến đường chính và các khu chức năng của tỉnh và thành phố; Đường trục chính kết nối trung tâm khu vực với đường Tuần Quán có chỉ giới 40m;
- Tuyến đường quy hoạch từ Báo Yên Bái đi đường Tuần Quán và đường kết nối khu vực quy hoạch với đường Âu Cơ có chỉ giới 25m được xác định là tuyến giao thông liên khu vực kết nối với các khu chức năng của thành phố;
- Các tuyến đường khu vực có chỉ giới từ 12m - 25m, kết nối khu vực trong đô thị với mạng giao thông đối ngoại hiện hữu của khu vực lập quy hoạch;
- Các tuyến đường nội bộ khu ở được tổ chức theo dạng ô bàn cờ kết nối với các tuyến đường khu vực, quy mô mặt cắt từ 12m - 25m;
- Bãi đỗ xe: Bố trí các bãi đỗ xe tập trung với quy mô từ 0,15 - 0,34ha, bao gồm 07 bãi đỗ xe phục vụ nhu cầu cho các nhóm nhà ở; đối với những công trình công cộng, khu vui chơi giải trí bãi đỗ xe được bố trí riêng trong khuôn viên khu vực công trình.
6.3. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Khu vực lập quy hoạch được phân chia làm 03 lưu vực thoát nước, bao gồm: Lưu vực 1 là khu vực đồi núi, không san lấp, hướng thoát chính ra các khe tự thủy và suối; Lưu vực 2 ở phía Tây thoát vào cống ngang trên đường Tuần Quán; Lưu vực 3 ở phía Đông thoát vào cống ngang trên đường Tuần Quán;
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng biệt; hướng thoát chính của khu vực nghiên cứu theo hệ thống giao thông ra các khe tụ thủy, hồ, đầm tự nhiên sau đó thoát ra suối Tuần Quán và thoát ra sông Hồng.
- Mạng lưới cống thoát nước đảm bảo thu hết nước mưa trên toàn khu vực nghiên cứu; Mạng lưới thu gom, thoát nước mưa bao gồm hệ thống cống tròn BTCT D600-D1500 trên đường kết hợp với hệ thống rãnh thu nước mưa phía chân taluy đào, thoát vào các cống ngang trên đường Tuần Quán.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn nước nước cấp cho khu vực quy hoạch được cấp từ các tuyến ống cấp nước sạch của hệ thống cấp nước chung của thành phố Yên Bái nằm trên đường Tuần Quán cấp cho các khu chức năng tại khu vực;
- Tổng nhu cầu sử dụng nước: 2.330m3/ ng.đ;
- Bố trí trạm bơm tăng áp có công suất là 1500 m3/ng.đ để đủ áp lực cấp nước cho khu dân cư, dịch vụ thương mại và công cộng, trường học, y tế.
6.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
- Tổng nhu cầu thoát nước thải: 1.354m3/ng.đ;
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế là hệ thống riêng biệt giữa thoát nước mưa và thoát nước thải; Nước thải của toàn khu vực được đưa về trạm bơm về trạm xử lý nước thải công suất 1000 m3/ng.đ nằm ở phía Tây Nam khu vực quy hoạch;
- Dọc theo các tuyến cống thoát nước thải bố trí các giếng thăm tại điểm xả các công trình, khoảng cách từ 20-30m/giếng.
b) Vệ sinh môi trường:
- Tổng nhu cầu thải chất rắn là: 8,13 tấn/ ng.đ;
- Toàn bộ rác thải được thu gom và xử lý tại Nhà máy xử lý rác thải tại xã Văn Tiến, thành phố Yên Bái.
6.6. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho khu vực quy hoạch được đấu nối vào lưới điện quốc gia 35/22Kv trên tuyến đường Tuần Quán thông qua các trạm biến áp của từng khu vực và mạng lưới điện 0,4 Kv xây dựng theo các tuyến giao thông đến từng công trình; Hệ thống cáp điện trung thế được bố trí ngầm;
- Tổng phụ tải điện khu vực lập quy hoạch: 18.285 KVA;
- Bố trí hệ thống điện chiếu sáng đô thị, chiếu sáng công viên, vườn hoa theo hệ thống giao thông và khu chức năng quy hoạch.
7. Thiết kế đô thị:
Trên cơ sở tổ chức không gian kiến trúc cảnh khu vực quy hoạch, yêu cầu về thiết kế đô thị đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo sự linh hoạt trong phân chia các lô đất nhằm đạt được các mục đích đầu tư song và đảm bảo được cơ cấu tổng thể và đặc điểm khu vực. Nhấn mạnh hình ảnh chủ đạo của khu đô thị bằng đường trục chính, các không gian công cộng, không gian mở và các không gian ở, tạo tính liên hoàn trong khu đô thị bằng cấu trúc mạng giao thông. Sử dụng các hình thức kiến trúc đặc trưng vùng, miền để nhấn mạnh và tạo hình ảnh đặc trưng cho khu vực.
- Các không gian cây xanh trong khu dân cư gắn kết với các trung tâm công cộng, kết nối với không gian xanh công viên trung tâm và hành lang xanh. Khai thác triệt để địa hình tự nhiên, giảm thiểu khối lượng đào đắp, tiết kiệm đất xây dựng, đảm bảo các hướng thoát nước tự nhiên và khai thác được các yếu tố tự nhiên để tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan.
- Về bố cục không gian các khu vực trọng tâm: Toàn khu đô thị xác định 02 khu vực trọng tâm và 04 cửa ngõ chính vào khu đô thị, đảm bảo kết nối giữa khu đô thị mới và khu vực đô thị hiện hữu.
8. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; các vấn đề xã hội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên; phân tích dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường;
- Đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa để các giải pháp cụ thể giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường đô thị khi triển khai thực hiện quy hoạch;
- Tổng hợp, đề xuất, sắp xếp thứ tự ưu tiên biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các vấn đề môi trường còn tồn tại, đề xuất các khu vực cách ly bảo vệ môi trường (không gian xanh, hành lang bảo vệ suối, các khu vực hạn chế phát triển...);
- Lập kế hoạch giám sát môi trường, quản lý và quan trắc môi trường theo quy định hiện hành.
9. Thành phần hồ sơ.
Thành phần hồ sơ quy hoạch như hồ sơ kèm theo được Sở Xây dựng thẩm định, trình duyệt theo quy định tại Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng;
- Hồ sơ quy hoạch gồm 07 bộ, được lưu trữ tại Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái và các cơ quan chức năng liên quan để quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành.