Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 537/QĐ-TTg quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Cà Mau 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "537/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "537/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "537/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "537/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "537/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 537/QĐ-TTg quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Cà Mau 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phát triển kinh tế phải gắn với ổn định chính trị, đảm bảo trật tự xã hội, tăng cường quốc phòng, an ninh; củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị, xây dựng nền hành chính vững mạnh.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phát huy tiềm năng lợi thế, xây dựng tỉnh Cà Mau có kinh tế - xã hội phát triển đạt mức khá trong vùng; đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng kết hợp chiều rộng với chiều sâu; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng, xây dựng đô thị và nông thôn mới; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống nhân dân; đảm bảo quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
...
b) Về xã hội:
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2020 giảm còn Khoảng 1%.
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp năm 2020 giảm còn 60%; năm 2025 còn Khoảng 50%; năm 2030 còn Khoảng 40%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo (không kể bồi dưỡng, tự kèm truyền nghề) năm 2020 đạt Khoảng 50%; năm 2025 đạt Khoảng 60 - 65%; năm 2030 đạt Khoảng 80%.
- Giải quyết việc làm bình quân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 Khoảng 38.000 người/năm; giai đoạn 2021 - 2025 Khoảng 45.000 người; giai đoạn 2026 - 2030 Khoảng 50.000 người.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm 1,5%; trong đó tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số giảm bình quân từ 2 - 3%/năm (theo chuẩn nghèo từng giai đoạn).
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng năm 2020 giảm còn 12%, đến năm 2030 giảm còn 11%.
- Số bác sỹ bình quân/1 vạn dân năm 2020 là 12 bác sỹ, năm 2025 là 14 bác sỹ và năm 2030 là 16 bác sỹ.
- Số giường bệnh/vạn dân năm 2020 đạt Khoảng 26 giường, năm 2025 Khoảng 33 giường và năm 2030 Khoảng 40 giường.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế năm 2020 đạt 80%; năm 2025 đạt 85%; năm 2030 đạt 90%.
- Giữ vững chuẩn phổ cập giáo dục Trung học cơ sở đã được công nhận; từng bước phổ cập giáo dục Trung học phổ thông ở những nơi có Điều kiện.
- Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia năm 2020 đạt 70%; năm 2025 đạt 90% và năm 2030 đạt 100%.
- Tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn văn hóa năm 2020 đạt 50%, năm 2025 từ 60 - 65%, năm 2030 đạt từ 75 - 80%.
- Tỷ lệ nhà ở kiên cố năm 2020 đạt 55%, năm 2030 đạt 75%; giảm tỷ lệ nhà tạm đơn sơ xuống còn 1% vào năm 2020, đến năm 2030 cơ bản không còn nhà tạm đơn sơ.

Content:
Về xã hội:
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2020 giảm còn Khoảng 1%.
- Tỷ lệ lao động nông nghiệp năm 2020 giảm còn 60%; năm 2025 còn Khoảng 50%; năm 2030 còn Khoảng 40%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo (không kể bồi dưỡng, tự kèm truyền nghề) năm 2020 đạt Khoảng 50%; năm 2025 đạt Khoảng 60 - 65%; năm 2030 đạt Khoảng 80%.
- Giải quyết việc làm bình quân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 Khoảng 38.000 người/năm; giai đoạn 2021 - 2025 Khoảng 45.000 người; giai đoạn 2026 - 2030 Khoảng 50.000 người.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm 1,5%; trong đó tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số giảm bình quân từ 2 - 3%/năm (theo chuẩn nghèo từng giai đoạn).
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng năm 2020 giảm còn 12%, đến năm 2030 giảm còn 11%.
- Số bác sỹ bình quân/1 vạn dân năm 2020 là 12 bác sỹ, năm 2025 là 14 bác sỹ và năm 2030 là 16 bác sỹ.
- Số giường bệnh/vạn dân năm 2020 đạt Khoảng 26 giường, năm 2025 Khoảng 33 giường và năm 2030 Khoảng 40 giường.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế năm 2020 đạt 80%; năm 2025 đạt 85%; năm 2030 đạt 90%.
- Giữ vững chuẩn phổ cập giáo dục Trung học cơ sở đã được công nhận; từng bước phổ cập giáo dục Trung học phổ thông ở những nơi có Điều kiện.
- Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia năm 2020 đạt 70%; năm 2025 đạt 90% và năm 2030 đạt 100%.
- Tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn văn hóa năm 2020 đạt 50%, năm 2025 từ 60 - 65%, năm 2030 đạt từ 75 - 80%.
- Tỷ lệ nhà ở kiên cố năm 2020 đạt 55%, năm 2030 đạt 75%; giảm tỷ lệ nhà tạm đơn sơ xuống còn 1% vào năm 2020, đến năm 2030 cơ bản không còn nhà tạm đơn sơ.