Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 59/2013/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển du lịch Tây Ninh đến 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "19/12/2013", "sign_number": "59/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "19/12/2013", "sign_number": "59/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "19/12/2013", "sign_number": "59/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "19/12/2013", "sign_number": "59/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "19/12/2013", "sign_number": "59/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 59/2013/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển du lịch Tây Ninh đến 2020 định hướng 2030

Điều 1. Ban hành “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030”, với những nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1 Thu hút số lượng khách du lịch đến Tây Ninh
Đến năm 2015, Tây Ninh đón khoảng 1,6 triệu lượt khách có lưu trú (trong đó khách quốc tế khoảng 13 ngàn lượt) và 3,2 triệu lượt khách tham quan.
Đến năm 2020, đón khoảng 2,2 triệu lượt khách có lưu trú (trong đó khách quốc tế khoảng 16 ngàn lượt) và 4,1 triệu lượt khách tham quan.
Đến năm 2030, đón khoảng 4,0 triệu lượt khách có lưu trú (trong đó khách quốc tế khoảng 34 ngàn lượt) và hơn 6,1 triệu lượt khách tham quan.
2.2 Tốc độ tăng trưởng bình quân khách du lịch
Giai đoạn ngắn hạn 2013 - 2015 đối với khách có lưu trú tăng trưởng 23%; trong đó, khách quốc tế là 22,5%, khách nội địa là 23% và khách tham quan là 10,3%.
Giai đoạn trung hạn 2016 - 2020 đối với khách có lưu trú tăng trưởng 15,9%, trong đó khách quốc tế là 15,6%, khách nội địa là 16,2% và khách tham quan là 15,6%.
Giai đoạn dài hạn 2021 - 2030 đối với khách có lưu trú tăng trưởng 12,4%, trong đó khách quốc tế là 12,6%, khách nội địa là 12,4% và khách tham quan là 15,5%.
2.3 Ngày lưu trú của khách du lịch
Giai đoạn 2013 - 2015, ngày lưu trú đối với khách du lịch quốc tế là 1,90 ngày/khách, khách du lịch nội địa là 1,50 ngày/khách.
Giai đoạn 2016 - 2020, ngày lưu trú đối với khách du lịch quốc tế là 2,00 ngày/khách, khách du lịch nội địa là 1,60 ngày/khách.
Giai đoạn 2021 - 2030, ngày lưu trú đối với khách du lịch quốc tế là 2,30 ngày/khách, khách nội địa là 1,90 ngày/khách.
2.4 Nguồn thu từ khách du lịch và thu nhập du lịch (GDP du lịch)
Giai đoạn 2013 - 2015: Tốc độ tăng trưởng doanh thu là 25%. Tổng thu từ khách du lịch là 1.162 tỷ đồng. Thu nhập du lịch (GDP du lịch) là 813 tỷ đồng.
Giai đoạn 2016 - 2020: Tốc độ tăng trưởng doanh thu là 17,2% .Tổng thu từ khách du lịch là 2.296 tỷ đồng. Thu nhập du lịch (GDP du lịch) là 1.607 tỷ đồng.
Giai đoạn 2021 - 2030: Tốc độ tăng trưởng doanh thu là 16,8%. Tổng thu từ khách du lịch là 7.334 tỷ đồng. Thu nhập du lịch (GDP du lịch) là 5.134 tỷ đồng.
2.5 Phát triển chất lượng cơ sở lưu trú
Giai đoạn 2013 - 2015: Cơ sở lưu trú từ 3 sao trở lên có 140 phòng.
Giai đoạn 2016 - 2020: Cơ sở lưu trú từ 3 sao trở lên có 220 phòng.
Giai đoạn 2021 - 2030: Cơ sở lưu trú từ 3 sao trở lên có 1.425 phòng.
2.6 Tạo ra việc làm cho xã hội
Giai đoạn 2013 - 2015: Giải quyết được khoảng 6.000 người làm việc có liên quan đến ngành du lịch trong đó lao động trực tiếp khoảng 2.200 người, lao động gián tiếp của xã hội khoảng 3.800 người.
Giai đoạn 2016 - 2020: Giải quyết được khoảng 7.400 người làm việc có liên quan đến ngành du lịch trong đó lao động trực tiếp khoảng 2.600 người, lao động gián tiếp của xã hội khoảng 4.800 người.
Giai đoạn 2021 - 2030: Giải quyết được khoảng 21.000 người làm việc có liên quan đến ngành du lịch trong đó lao động trực tiếp khoảng 7.000 người, lao động gián tiếp của xã hội khoảng 14.000 người.
III. Định hướng đầu tư phát triển du lịch
1. Lĩnh vực cần quan tâm đầu tư vào du lịch
1.1 Phát triển hệ thống các sản phẩm du lịch có chất lượng cao như cơ sở lưu trú, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí, các khu du lịch và loại hình du lịch; xây dựng các trạm dừng chân trên các tuyến du lịch;
1.2 Đầu tư nâng cấp, tôn tạo các di tích lịch sử - văn hóa;
1.3 Đầu tư phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng và các làng nghề truyền thống;
1.4 Đầu tư cho công tác bảo vệ tài nguyên du lịch, môi trường;
1.5 Đầu tư cho công tác xúc tiến, quảng bá sản phẩm du lịch và nghiên cứu khai thác thị trường khách du lịch và nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành du lịch;
1.6 Đầu tư công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch của tỉnh.
2. Phát triển sản phẩm du lịch
2.1 Sản phẩm du lịch gắn với lễ hội và tín ngưỡng;
2.2 Sản phẩm du lịch gắn liền với di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh và các công trình văn hóa;
2.3 Sản phẩm du lịch sinh thái gắn với hệ sinh thái Vườn Quốc gia, đồng quê, miệt vườn;
2.4 Sản phẩm du lịch làng nghề;
2.5 Sản phẩm du lịch thương mại, công vụ;
2.6 Sản phẩm gắn liền với loại hình du lịch thăm thân, khám chữa bệnh;
2.7 Sản phẩm ẩm thực Tây Ninh.

Content:
Mục tiêu cụ thể
2.1 Thu hút số lượng khách du lịch đến Tây Ninh
Đến năm 2015, Tây Ninh đón khoảng 1,6 triệu lượt khách có lưu trú (trong đó khách quốc tế khoảng 13 ngàn lượt) và 3,2 triệu lượt khách tham quan.
Đến năm 2020, đón khoảng 2,2 triệu lượt khách có lưu trú (trong đó khách quốc tế khoảng 16 ngàn lượt) và 4,1 triệu lượt khách tham quan.
Đến năm 2030, đón khoảng 4,0 triệu lượt khách có lưu trú (trong đó khách quốc tế khoảng 34 ngàn lượt) và hơn 6,1 triệu lượt khách tham quan.
2.2 Tốc độ tăng trưởng bình quân khách du lịch
Giai đoạn ngắn hạn 2013 - 2015 đối với khách có lưu trú tăng trưởng 23%; trong đó, khách quốc tế là 22,5%, khách nội địa là 23% và khách tham quan là 10,3%.
Giai đoạn trung hạn 2016 - 2020 đối với khách có lưu trú tăng trưởng 15,9%, trong đó khách quốc tế là 15,6%, khách nội địa là 16,2% và khách tham quan là 15,6%.
Giai đoạn dài hạn 2021 - 2030 đối với khách có lưu trú tăng trưởng 12,4%, trong đó khách quốc tế là 12,6%, khách nội địa là 12,4% và khách tham quan là 15,5%.
2.3 Ngày lưu trú của khách du lịch
Giai đoạn 2013 - 2015, ngày lưu trú đối với khách du lịch quốc tế là 1,90 ngày/khách, khách du lịch nội địa là 1,50 ngày/khách.
Giai đoạn 2016 - 2020, ngày lưu trú đối với khách du lịch quốc tế là 2,00 ngày/khách, khách du lịch nội địa là 1,60 ngày/khách.
Giai đoạn 2021 - 2030, ngày lưu trú đối với khách du lịch quốc tế là 2,30 ngày/khách, khách nội địa là 1,90 ngày/khách.
2.4 Nguồn thu từ khách du lịch và thu nhập du lịch (GDP du lịch)
Giai đoạn 2013 - 2015: Tốc độ tăng trưởng doanh thu là 25%. Tổng thu từ khách du lịch là 1.162 tỷ đồng. Thu nhập du lịch (GDP du lịch) là 813 tỷ đồng.
Giai đoạn 2016 - 2020: Tốc độ tăng trưởng doanh thu là 17,2% .Tổng thu từ khách du lịch là 2.296 tỷ đồng. Thu nhập du lịch (GDP du lịch) là 1.607 tỷ đồng.
Giai đoạn 2021 - 2030: Tốc độ tăng trưởng doanh thu là 16,8%. Tổng thu từ khách du lịch là 7.334 tỷ đồng. Thu nhập du lịch (GDP du lịch) là 5.134 tỷ đồng.
2.5 Phát triển chất lượng cơ sở lưu trú
Giai đoạn 2013 - 2015: Cơ sở lưu trú từ 3 sao trở lên có 140 phòng.
Giai đoạn 2016 - 2020: Cơ sở lưu trú từ 3 sao trở lên có 220 phòng.
Giai đoạn 2021 - 2030: Cơ sở lưu trú từ 3 sao trở lên có 1.425 phòng.
2.6 Tạo ra việc làm cho xã hội
Giai đoạn 2013 - 2015: Giải quyết được khoảng 6.000 người làm việc có liên quan đến ngành du lịch trong đó lao động trực tiếp khoảng 2.200 người, lao động gián tiếp của xã hội khoảng 3.800 người.
Giai đoạn 2016 - 2020: Giải quyết được khoảng 7.400 người làm việc có liên quan đến ngành du lịch trong đó lao động trực tiếp khoảng 2.600 người, lao động gián tiếp của xã hội khoảng 4.800 người.
Giai đoạn 2021 - 2030: Giải quyết được khoảng 21.000 người làm việc có liên quan đến ngành du lịch trong đó lao động trực tiếp khoảng 7.000 người, lao động gián tiếp của xã hội khoảng 14.000 người.
III. Định hướng đầu tư phát triển du lịch
1. Lĩnh vực cần quan tâm đầu tư vào du lịch
1.1 Phát triển hệ thống các sản phẩm du lịch có chất lượng cao như cơ sở lưu trú, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí, các khu du lịch và loại hình du lịch; xây dựng các trạm dừng chân trên các tuyến du lịch;
1.2 Đầu tư nâng cấp, tôn tạo các di tích lịch sử - văn hóa;
1.3 Đầu tư phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng và các làng nghề truyền thống;
1.4 Đầu tư cho công tác bảo vệ tài nguyên du lịch, môi trường;
1.5 Đầu tư cho công tác xúc tiến, quảng bá sản phẩm du lịch và nghiên cứu khai thác thị trường khách du lịch và nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành du lịch;
1.6 Đầu tư công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch của tỉnh.
Phát triển sản phẩm du lịch
2.1 Sản phẩm du lịch gắn với lễ hội và tín ngưỡng;
2.2 Sản phẩm du lịch gắn liền với di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh và các công trình văn hóa;
2.3 Sản phẩm du lịch sinh thái gắn với hệ sinh thái Vườn Quốc gia, đồng quê, miệt vườn;
2.4 Sản phẩm du lịch làng nghề;
2.5 Sản phẩm du lịch thương mại, công vụ;
2.6 Sản phẩm gắn liền với loại hình du lịch thăm thân, khám chữa bệnh;
2.7 Sản phẩm ẩm thực Tây Ninh.