Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3227/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/08/2017", "sign_number": "3227/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/08/2017", "sign_number": "3227/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/08/2017", "sign_number": "3227/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/08/2017", "sign_number": "3227/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/08/2017", "sign_number": "3227/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3227/QĐ-UBND 2017 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông tỉnh Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát huy nội lực, đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư; thu hút các thành phần kinh tế, nhiều hình thức tham gia đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông; dành quỹ đất hợp lý để phát triển, đầu tư xây dựng giao thông; đảm bảo hành lang an toàn giao thông.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu chung
Xây dựng hệ thống giao thông vận tải tỉnh Thanh Hóa phát triển đồng bộ, hiện đại tạo thành mạng lưới giao thông hợp lý, đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hoá và hành khách với chất lượng ngày càng cao góp phần đưa tỉnh Thanh Hóa trở thành tỉnh khá của cả nước theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII.
Tập trung nguồn lực đầu tư trọng tâm, trọng điểm các công trình hạ tầng giao thông quan trọng, có tính đột phá; các tuyến kết nối đến Khu kinh tế, Khu công nghiệp, các trục chính trong đô thị và các trục nối các vùng kinh tế trọng điểm; các tuyến đảm bảo quốc phòng an ninh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn đến năm 2020
...
d) Quy hoạch vận tải hành khách đường thủy nội địa: phục vụ vận tải khách du lịch trên sông Mã từ bến Hoàng Long ra tới bến cảng Hới; du lịch trên vùng hồ thuộc Vườn quốc gia Bến En, cửa Đạt...
Nghiên cứu đưa vào khai thác tuyến Hàm Rồng (Thanh Hóa) - Sầm Sơn (Âu trú bão, gần khu Đồng bào miền Nam tập kết ra Bắc).
Nghiên cứu đưa vào khai thác 02 tuyến tàu du lịch trên biển Sầm Sơn - Đảo Mê (Khu phía Nam Sầm Sơn, xã Quảng Vinh và khu phía Bắc Sầm Sơn, xã Quảng Cư).
2.2. Quy hoạch, phát triển vận tải hàng hóa
a) Quy hoạch phát triển vận tải hàng hóa đường bộ
- Vận tải hàng hóa ở cự ly ngắn có phạm vi trong địa bàn tỉnh Thanh Hóa và các tỉnh lân cận là Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Nghệ An, Hòa Bình,...
- Vận chuyển gom hàng tới Khu kinh tế Nghi Sơn, ga Thanh Hóa, cảng Lễ Môn và tới các cảng, bến cảng thủy nội địa.
b) Quy hoạch phát triển vận tải hàng hóa đường sắt
Vận tải hàng hóa đường sắt ưu tiên hướng tuyến từ Thanh Hóa đi theo trục dọc Bắc Nam đến Hà Nội và các khu vực có cự ly từ khoảng 300km trở lên. Hình thức đóng gói hàng hóa gồm có hàng rời, hàng bao kiện và hàng côngtennơ.
Ga hàng hóa chính trên địa bàn tỉnh là ga Thanh Hóa, ga Bỉm Sơn (ga khu công nghiệp) và ga Trường Lâm (sau khi được đầu tư nâng cấp và kéo dài vào cảng Nghi Sơn).
c) Quy hoạch phát triển vận tải hàng hóa đường biển
Tập trung phát triển năng lực vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu, vận tải tuyến đường biển Bắc Nam qua cảng Nghi Sơn; đẩy mạnh thu hút đầu tư hệ thống kho bãi, dịch vụ hỗ trợ phục vụ phát triển vận tải biển.
d) Quy hoạch phát triển vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
Phát triển tuyến vận tải biển pha sông chạy ven biển Bắc Nam từ khu vực cảng biển Lễ Môn, Nghi Sơn đi các cảng thủy nội địa khác.
Đẩy mạnh tuyến vận tải thủy nội địa Ninh Bình - Thanh Hóa từ cảng Đò Lèn đi các tỉnh duyên hải phía Bắc theo các sông kênh là sông Lèn, kênh Nga sang Ninh Bình.
Phát triển các tuyến vận tải hàng hóa địa phương trên sông Mã, sông Bưởi, sông Chu, sông Nhồi, sông Chuối, sông Yên, Lạch Bạng.
e) Định hướng phát triển trung tâm phân phối hàng hóa
Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp lớn cần thực hiện việc quy hoạch và xây dựng khu vực hoặc trung tâm phân phối hàng hóa là một bộ phận quan trọng trong chuỗi cung ứng logistics để đảm bảo hiệu quả của sản xuất, vận tải và tiêu thụ hàng hóa (giảm chi phí logistics).
2.3. Quy hoạch về tổ chức giao thông đô thị
Để đáp ứng việc tổ chức điều hành, quản lý giao thông đô thị khi phát triển đô thị, tương lai cần thiết phải xây dựng mô hình quản lý, cụ thể:
- Xây dựng quy hoạch chi tiết bãi đỗ xe, tổ chức điểm trông giữ xe sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố theo quy định để đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
- Xây dựng đề án và thành lập trung tâm Quản lý điều hành vận tải hành khách công cộng ở thành phố Thanh Hóa.
- Thành lập trung tâm điều khiển đèn tín hiệu giao thông đô thị cho khu vực thành phố Thanh Hóa - thành phố Sầm Sơn và chi nhánh ở các thị xã, thị trấn.
2.4. Quy hoạch, mạng lưới cơ sở đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe
- Duy trì số lượng cơ sở đào tạo, cấp giấy phép lái xe hiện có đã đáp ứng đủ nhu cầu của nhân dân, phù hợp với quy hoạch cơ sở đào tạo lái xe cơ giới đường bộ và trung tâm sát hạch xe cơ giới đường bộ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất các cơ sở hiện tại (06 cơ sở đào tạo lái xe mô tô, 06 cơ sở đào tạo lái xe ô tô), mở mới 01 trung tâm sát hạch (hiện có 07 trung tâm) để đáp ứng nhu cầu của nhân dân; tăng cường quản lý công tác sát hạch cấp giấy phép lái xe theo đúng quy định.
3. Quy hoạch phát triển công nghiệp GTVT và trung tâm đăng kiểm
3.1. Quy hoạch phát triển công nghiệp GTVT
Tiếp tục đẩy nhanh phát triển ngành công nghiệp ô tô tại thị xã Bỉm Sơn, thành phố Thanh Hóa và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh (thành phố Thanh Hóa, Khu kinh tế Nghi Sơn).
Mở rộng quy mô, nâng cao năng lực các cơ sở sửa chữa, đóng mới phương tiện đường bộ, đường thủy vừa và nhỏ.
Phát triển 13 cơ sở sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy nội địa tại các khu vực cảng Bình Minh, Hải Châu, Đò Lèn, Nga Bạch, hồ Bến En, hồ Cửa Đạt...
3.2. Quy hoạch trung tâm đăng kiểm
Tiếp tục đầu tư xây dựng thêm các trung tâm đăng kiểm xe cơ giới tại các huyện Tĩnh Gia, Ngọc Lặc nhằm đáp ứng nhu cầu trong tỉnh.
Thực hiện cổ phần hóa Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Thanh Hóa theo đúng lộ trình được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt.
Tiếp tục đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác kiểm định, hạn chế tác động của con người vào kết quả kiểm định.
IV. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT
Quỹ đất dành cho phát triển giao thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 là 49.314ha, tăng so với hiện tại là 18.195ha; đến năm 2030 là 60.554,8ha, tăng so với hiện tại là 29.436ha.
V. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ
Tổng nhu cầu vốn dự kiến 371.180 tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn 2016 - 2025: 211.640 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2025 - 2030: 159.540 tỷ đồng.
VI. CÁC DỰ ÁN, CHƯƠNG TRÌNH ƯU TIÊN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Chi tiết có phụ biểu kèm theo)
VII. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp quản lý quy hoạch
- Tăng cường quản lý quy hoạch, chống lấn chiếm hành lang; triển khai phân cấp lập quy hoạch chi tiết để cắm mốc quản lý; tăng cường công tác quản lý phương tiện vận tải trên các tuyến (đặc biệt quản lý về tải trọng). Căn cứ quy hoạch này, các cấp chính quyền cần cụ thể hóa thành các kế hoạch đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông 5 năm và hàng năm; huy động mọi nguồn lực để thực hiện các mục tiêu đề ra.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu giao thông vận tải.
2. Giải pháp về vốn, đầu tư
Tập trung ưu tiên đầu tư các công trình trọng điểm có tính đột phá, các công trình đầu mối giao thông có sức lan tỏa lớn; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư; đa dạng hoá các hình thức đầu tư như liên doanh, liên kết, hợp tác nhà nước và tư nhân (PPP); đẩy mạnh hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế để thu hút, huy động vốn đầu tư nước ngoài. Xây dựng cơ chế, chính sách về quản lý đầu tư phát triển, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa,....
3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
Tập trung đào tạo nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân lành nghề. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác đào tạo nghề, đầu tư các trung tâm đào tạo lái xe; mở rộng các hình thức đào tạo ngắn hạn, dài hạn, đào tạo trong nước và nước ngoài,...
4. Giải pháp đảm bảo trật tự, an toàn giao thông
Triển khai đồng bộ nhiều giải pháp từ kết cấu hạ tầng, tổ chức vận tải, đào tạo, sát hạch, tuyên truyền, cứu hộ, tăng cường sự quản lý của Nhà nước,... Thực hiện các giải pháp nêu tại Quyết định 1586/QĐ-TTg ngày 24/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Chỉ thị số 18-CT/TW ngày 04/9/2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông.
Giải pháp về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông; ưu tiên nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học - kỹ thuật góp phần nâng cao chất lượng công trình, hạ giá thành sản phẩm và tiếp cận được các công nghệ mới của nước ngoài.
Bảo vệ môi trường trong quá trình thi công, xây dựng các công trình giao thông, cam kết thực hiện các kế hoạch quản lý môi trường đầy đủ. Tiếp tục thực hiện tốt công tác bảo trì, thường xuyên làm sạch mặt đường, sửa chữa kịp thời hư hỏng, hạn chế đào mặt đường để làm đường nước, đường điện.

Content:
Quy hoạch vận tải hành khách đường thủy nội địa: phục vụ vận tải khách du lịch trên sông Mã từ bến Hoàng Long ra tới bến cảng Hới; du lịch trên vùng hồ thuộc Vườn quốc gia Bến En, cửa Đạt...
Nghiên cứu đưa vào khai thác tuyến Hàm Rồng (Thanh Hóa) - Sầm Sơn (Âu trú bão, gần khu Đồng bào miền Nam tập kết ra Bắc).
Nghiên cứu đưa vào khai thác 02 tuyến tàu du lịch trên biển Sầm Sơn - Đảo Mê (Khu phía Nam Sầm Sơn, xã Quảng Vinh và khu phía Bắc Sầm Sơn, xã Quảng Cư).
2.2. Quy hoạch, phát triển vận tải hàng hóa
a) Quy hoạch phát triển vận tải hàng hóa đường bộ
- Vận tải hàng hóa ở cự ly ngắn có phạm vi trong địa bàn tỉnh Thanh Hóa và các tỉnh lân cận là Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình, Nghệ An, Hòa Bình,...
- Vận chuyển gom hàng tới Khu kinh tế Nghi Sơn, ga Thanh Hóa, cảng Lễ Môn và tới các cảng, bến cảng thủy nội địa.
b) Quy hoạch phát triển vận tải hàng hóa đường sắt
Vận tải hàng hóa đường sắt ưu tiên hướng tuyến từ Thanh Hóa đi theo trục dọc Bắc Nam đến Hà Nội và các khu vực có cự ly từ khoảng 300km trở lên. Hình thức đóng gói hàng hóa gồm có hàng rời, hàng bao kiện và hàng côngtennơ.
Ga hàng hóa chính trên địa bàn tỉnh là ga Thanh Hóa, ga Bỉm Sơn (ga khu công nghiệp) và ga Trường Lâm (sau khi được đầu tư nâng cấp và kéo dài vào cảng Nghi Sơn).
c) Quy hoạch phát triển vận tải hàng hóa đường biển
Tập trung phát triển năng lực vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu, vận tải tuyến đường biển Bắc Nam qua cảng Nghi Sơn; đẩy mạnh thu hút đầu tư hệ thống kho bãi, dịch vụ hỗ trợ phục vụ phát triển vận tải biển.
Quy hoạch phát triển vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
Phát triển tuyến vận tải biển pha sông chạy ven biển Bắc Nam từ khu vực cảng biển Lễ Môn, Nghi Sơn đi các cảng thủy nội địa khác.
Đẩy mạnh tuyến vận tải thủy nội địa Ninh Bình - Thanh Hóa từ cảng Đò Lèn đi các tỉnh duyên hải phía Bắc theo các sông kênh là sông Lèn, kênh Nga sang Ninh Bình.
Phát triển các tuyến vận tải hàng hóa địa phương trên sông Mã, sông Bưởi, sông Chu, sông Nhồi, sông Chuối, sông Yên, Lạch Bạng.
e) Định hướng phát triển trung tâm phân phối hàng hóa
Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp lớn cần thực hiện việc quy hoạch và xây dựng khu vực hoặc trung tâm phân phối hàng hóa là một bộ phận quan trọng trong chuỗi cung ứng logistics để đảm bảo hiệu quả của sản xuất, vận tải và tiêu thụ hàng hóa (giảm chi phí logistics).
2.3. Quy hoạch về tổ chức giao thông đô thị
Để đáp ứng việc tổ chức điều hành, quản lý giao thông đô thị khi phát triển đô thị, tương lai cần thiết phải xây dựng mô hình quản lý, cụ thể:
- Xây dựng quy hoạch chi tiết bãi đỗ xe, tổ chức điểm trông giữ xe sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố theo quy định để đảm bảo trật tự an toàn giao thông.
- Xây dựng đề án và thành lập trung tâm Quản lý điều hành vận tải hành khách công cộng ở thành phố Thanh Hóa.
- Thành lập trung tâm điều khiển đèn tín hiệu giao thông đô thị cho khu vực thành phố Thanh Hóa - thành phố Sầm Sơn và chi nhánh ở các thị xã, thị trấn.
2.4. Quy hoạch, mạng lưới cơ sở đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe
- Duy trì số lượng cơ sở đào tạo, cấp giấy phép lái xe hiện có đã đáp ứng đủ nhu cầu của nhân dân, phù hợp với quy hoạch cơ sở đào tạo lái xe cơ giới đường bộ và trung tâm sát hạch xe cơ giới đường bộ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất các cơ sở hiện tại (06 cơ sở đào tạo lái xe mô tô, 06 cơ sở đào tạo lái xe ô tô), mở mới 01 trung tâm sát hạch (hiện có 07 trung tâm) để đáp ứng nhu cầu của nhân dân; tăng cường quản lý công tác sát hạch cấp giấy phép lái xe theo đúng quy định.
3. Quy hoạch phát triển công nghiệp GTVT và trung tâm đăng kiểm
3.1. Quy hoạch phát triển công nghiệp GTVT
Tiếp tục đẩy nhanh phát triển ngành công nghiệp ô tô tại thị xã Bỉm Sơn, thành phố Thanh Hóa và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh (thành phố Thanh Hóa, Khu kinh tế Nghi Sơn).
Mở rộng quy mô, nâng cao năng lực các cơ sở sửa chữa, đóng mới phương tiện đường bộ, đường thủy vừa và nhỏ.
Phát triển 13 cơ sở sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy nội địa tại các khu vực cảng Bình Minh, Hải Châu, Đò Lèn, Nga Bạch, hồ Bến En, hồ Cửa Đạt...
3.2. Quy hoạch trung tâm đăng kiểm
Tiếp tục đầu tư xây dựng thêm các trung tâm đăng kiểm xe cơ giới tại các huyện Tĩnh Gia, Ngọc Lặc nhằm đáp ứng nhu cầu trong tỉnh.
Thực hiện cổ phần hóa Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Thanh Hóa theo đúng lộ trình được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt.
Tiếp tục đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác kiểm định, hạn chế tác động của con người vào kết quả kiểm định.
IV. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT
Quỹ đất dành cho phát triển giao thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 là 49.314ha, tăng so với hiện tại là 18.195ha; đến năm 2030 là 60.554,8ha, tăng so với hiện tại là 29.436ha.
V. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ
Tổng nhu cầu vốn dự kiến 371.180 tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn 2016 - 2025: 211.640 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2025 - 2030: 159.540 tỷ đồng.
VI. CÁC DỰ ÁN, CHƯƠNG TRÌNH ƯU TIÊN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Chi tiết có phụ biểu kèm theo)
VII. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp quản lý quy hoạch
- Tăng cường quản lý quy hoạch, chống lấn chiếm hành lang; triển khai phân cấp lập quy hoạch chi tiết để cắm mốc quản lý; tăng cường công tác quản lý phương tiện vận tải trên các tuyến (đặc biệt quản lý về tải trọng). Căn cứ quy hoạch này, các cấp chính quyền cần cụ thể hóa thành các kế hoạch đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông 5 năm và hàng năm; huy động mọi nguồn lực để thực hiện các mục tiêu đề ra.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu giao thông vận tải.
2. Giải pháp về vốn, đầu tư
Tập trung ưu tiên đầu tư các công trình trọng điểm có tính đột phá, các công trình đầu mối giao thông có sức lan tỏa lớn; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư; đa dạng hoá các hình thức đầu tư như liên doanh, liên kết, hợp tác nhà nước và tư nhân (PPP); đẩy mạnh hợp tác với các nước, các tổ chức quốc tế để thu hút, huy động vốn đầu tư nước ngoài. Xây dựng cơ chế, chính sách về quản lý đầu tư phát triển, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa,....
3. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
Tập trung đào tạo nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân lành nghề. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác đào tạo nghề, đầu tư các trung tâm đào tạo lái xe; mở rộng các hình thức đào tạo ngắn hạn, dài hạn, đào tạo trong nước và nước ngoài,...
4. Giải pháp đảm bảo trật tự, an toàn giao thông
Triển khai đồng bộ nhiều giải pháp từ kết cấu hạ tầng, tổ chức vận tải, đào tạo, sát hạch, tuyên truyền, cứu hộ, tăng cường sự quản lý của Nhà nước,... Thực hiện các giải pháp nêu tại Quyết định 1586/QĐ-TTg ngày 24/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Chỉ thị số 18-CT/TW ngày 04/9/2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông.
Giải pháp về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông; ưu tiên nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học - kỹ thuật góp phần nâng cao chất lượng công trình, hạ giá thành sản phẩm và tiếp cận được các công nghệ mới của nước ngoài.
Bảo vệ môi trường trong quá trình thi công, xây dựng các công trình giao thông, cam kết thực hiện các kế hoạch quản lý môi trường đầy đủ. Tiếp tục thực hiện tốt công tác bảo trì, thường xuyên làm sạch mặt đường, sửa chữa kịp thời hư hỏng, hạn chế đào mặt đường để làm đường nước, đường điện.