Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1832/QĐ-UBND 2006 phát triển kinh tế xã hội miền núi Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2006", "sign_number": "1832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2006", "sign_number": "1832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2006", "sign_number": "1832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2006", "sign_number": "1832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2006", "sign_number": "1832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1832/QĐ-UBND 2006 phát triển kinh tế xã hội miền núi Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020; với các nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu phát triển:
...
b) Mục tiêu cụ thể:
b.1) Về kinh tế:
- Phấn đấu đạt tăng trưởng GDP toàn vùng cao hơn trung bình cả tỉnh cùng thời kỳ:
+ Thời kỳ 2006 - 2010: 15,0%/năm
(Trong đó:công nghiệp-xây dựng: 20,0 - 25,0%; nông-lâm nghiệp: 8,0 - 9,0%; dịch vụ: 12% - 15%).
+ Thời kỳ: 2011 - 2020: 13,0 - 15,0 %/năm;
(công nghiệp - xây dựng: 20,0 - 25,0%; nông - lâm nghiệp: 8,0 - 9,0%; dịch vụ: 12% - 15%).
- GDP bình quân đầu người năm 2010 tăng 1,8 - 2,0 lần so với năm 2005; năm 2020, gấp hơn 3 lần so năm 2010.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

+ Nông- lâm- thuỷ sản:

< 45,0%

< 32,0%

< 25,0%

+ Công nghiệp-xây dựng:

> 25,0%

> 33,0%

> 37,0%

+ Dịch vụ:

> 30,0%

> 35,0%

> 37,0%

- Năm 2010: 100% số xã có đường ô tô vào đến trung tâm xã trong mọi điều kiện thời tiết, 50% đường giao thông nông thôn có mặt đường nhựa hoặc bê tông xi măng, rải đá cấp phối. Năm 2020, 100% đường giao thông nông thôn có mặt đường được rải nhựa hoặc bê tông, cấp phối.
- Đến năm 2010, hoàn thành nâng cấp 100% hồ đập, 100% kênh mương nội đồng; các tuyến kênh liên huyện, liên xã được kiên cố hóa.
- Có nhiều mặt hàng tham gia xuất khẩu đóng góp tích cực vào giá trị xuất khẩu chung của tỉnh.
b.2) Về xã hội:
- Phấn đấu giảm tỉ lệ sinh: 0,4 - 0,5%o/năm; sớm đạt tỷ lệ sinh thay thế.
- Phấn đấu mỗi năm giảm được 4,0 - 5,0% hộ nghèo. Đến năm 2010 số hộ nghèo còn dưới 30%; năm 2020 cơ bản không còn hộ nghèo.
- Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo, đạt 20 - 22% vào năm 2010 và tăng lên trên 30% vào năm 2020; giảm thời gian nông nhàn khu vực nông thôn.
- Đến năm 2007, 100% số huyện đạt phổ cập trung học cơ sở; năm 2010, 100% số xã đạt phổ cập trung học cơ sở; đến năm 2015, 100% số xã đạt phổ cập trung học phổ thông.
- Năm 2010 có 4,1 bác sĩ /1 vạn dân và năm 2020 có 6 bác sĩ/1 vạn dân. Giảm tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng từ 2,0-2,5%/năm.
- Năm 2010, 90% số hộ được sử dụng điện và đạt 100% vào năm 2020.
- Đưa tỉ lệ số hộ được dùng nước hợp vệ sinh, nước qua xử lý lên 90% vào năm 2010 và 100% vào năm 2020.
b.3) Về môi trường, môi sinh:
- Phủ xanh đất trống đồi núi trọc, tăng tỷ lệ che phủ lên trên 55% vào năm 2010; năm 2020 đạt trên 60%.
- Thực hiện ứng dụng công nghệ sạch vào sản xuất. Các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải có trang thiết bị và biện pháp chống ô nhiễm, đến năm 2020, đại bộ phận các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường.
b.4) Công tác cán bộ và an ninh, quốc phòng:
- Có đội ngũ cán bộ đủ năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển.
- Đảm bảo ổn định về chính trị, quốc phòng - an ninh được giữ vững, văn hoá - xã hội phát triển; bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
b.1) Về kinh tế:
- Phấn đấu đạt tăng trưởng GDP toàn vùng cao hơn trung bình cả tỉnh cùng thời kỳ:
+ Thời kỳ 2006 - 2010: 15,0%/năm
(Trong đó:công nghiệp-xây dựng: 20,0 - 25,0%; nông-lâm nghiệp: 8,0 - 9,0%; dịch vụ: 12% - 15%).
+ Thời kỳ: 2011 - 2020: 13,0 - 15,0 %/năm;
(công nghiệp - xây dựng: 20,0 - 25,0%; nông - lâm nghiệp: 8,0 - 9,0%; dịch vụ: 12% - 15%).
- GDP bình quân đầu người năm 2010 tăng 1,8 - 2,0 lần so với năm 2005; năm 2020, gấp hơn 3 lần so năm 2010.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

+ Nông- lâm- thuỷ sản:

< 45,0%

< 32,0%

< 25,0%

+ Công nghiệp-xây dựng:

> 25,0%

> 33,0%

> 37,0%

+ Dịch vụ:

> 30,0%

> 35,0%

> 37,0%

- Năm 2010: 100% số xã có đường ô tô vào đến trung tâm xã trong mọi điều kiện thời tiết, 50% đường giao thông nông thôn có mặt đường nhựa hoặc bê tông xi măng, rải đá cấp phối. Năm 2020, 100% đường giao thông nông thôn có mặt đường được rải nhựa hoặc bê tông, cấp phối.
- Đến năm 2010, hoàn thành nâng cấp 100% hồ đập, 100% kênh mương nội đồng; các tuyến kênh liên huyện, liên xã được kiên cố hóa.
- Có nhiều mặt hàng tham gia xuất khẩu đóng góp tích cực vào giá trị xuất khẩu chung của tỉnh.
b.2) Về xã hội:
- Phấn đấu giảm tỉ lệ sinh: 0,4 - 0,5%o/năm; sớm đạt tỷ lệ sinh thay thế.
- Phấn đấu mỗi năm giảm được 4,0 - 5,0% hộ nghèo. Đến năm 2010 số hộ nghèo còn dưới 30%; năm 2020 cơ bản không còn hộ nghèo.
- Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo, đạt 20 - 22% vào năm 2010 và tăng lên trên 30% vào năm 2020; giảm thời gian nông nhàn khu vực nông thôn.
- Đến năm 2007, 100% số huyện đạt phổ cập trung học cơ sở; năm 2010, 100% số xã đạt phổ cập trung học cơ sở; đến năm 2015, 100% số xã đạt phổ cập trung học phổ thông.
- Năm 2010 có 4,1 bác sĩ /1 vạn dân và năm 2020 có 6 bác sĩ/1 vạn dân. Giảm tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng từ 2,0-2,5%/năm.
- Năm 2010, 90% số hộ được sử dụng điện và đạt 100% vào năm 2020.
- Đưa tỉ lệ số hộ được dùng nước hợp vệ sinh, nước qua xử lý lên 90% vào năm 2010 và 100% vào năm 2020.
b.3) Về môi trường, môi sinh:
- Phủ xanh đất trống đồi núi trọc, tăng tỷ lệ che phủ lên trên 55% vào năm 2010; năm 2020 đạt trên 60%.
- Thực hiện ứng dụng công nghệ sạch vào sản xuất. Các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải có trang thiết bị và biện pháp chống ô nhiễm, đến năm 2020, đại bộ phận các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường.
b.4) Công tác cán bộ và an ninh, quốc phòng:
- Có đội ngũ cán bộ đủ năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển.
- Đảm bảo ổn định về chính trị, quốc phòng - an ninh được giữ vững, văn hoá - xã hội phát triển; bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia.