Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2335/QĐ-UBND năm 2012 đổi mới và phát triển kinh tế tập thể Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "09/11/2012", "sign_number": "2335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "09/11/2012", "sign_number": "2335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "09/11/2012", "sign_number": "2335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "09/11/2012", "sign_number": "2335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "09/11/2012", "sign_number": "2335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2335/QĐ-UBND năm 2012 đổi mới và phát triển kinh tế tập thể Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Đề án đổi mới và phát triển kinh tế tập thể tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2012-2015, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác quản lý kinh tế tập thể, các cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm bố trí, phân công cán bộ có năng lực, trình độ theo dõi, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho các cán bộ hoạt động trong lĩnh vực kinh tế tập thể.
IV. Một số giải pháp chủ yếu:
1. Về cơ chế chính sách:
- Các hợp tác xã, tổ hợp tác được hỗ trợ quỹ đất để xây dựng trụ sở, nhà kho, sân phơi, cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ xã viên; đối với phần diện tích đất được giao đất có thu tiền, thuê đất trả tiền hàng năm được hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định; Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho các hợp tác xã thuê lại đất của các tổ chức cá nhân để phát triển sản xuất kinh doanh.
- Thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập từ các hoạt động dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh của xã viên theo quy định; miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tạo ra từ hoạt động dịch vụ trực tiếp phục vụ đời sống xã viên.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các hợp tác xã, tổ hợp tác tiếp cận các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh, nguồn vốn từ các chương trình, dự án để tạo nguồn vốn mua sắm trang thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, ứng dụng khoa học kỹ thuật, chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản. Khuyến khích các hoạt động tín dụng trong nội bộ xã viên, các nông hộ trên địa bàn.
- Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại cho hàng hóa do hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất.
- Tiếp tục đầu tư các công trình giao thông nông thôn, điện lưới, công trình thủy lợi và các cơ sở hạ tầng thiết yếu khác phục vụ sản xuất.
- Tổ chức tham quan, học tập các mô hình hợp tác xã điển hình tiên tiến trong và ngoài tỉnh.
2. Về khoa học và công nghệ:
- Các hợp tác xã, tổ hợp tác được chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật thông qua kết quả của các đề tài khoa học, chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công và các mô hình trình diễn, được hỗ trợ công tác quản lý chất lượng, nâng cao giá trị sản phẩm.
- Các hợp tác xã, tổ hợp tác được hỗ trợ thực hiện các chương trình khuyến nông, khuyến công theo Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông và Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn.
- Đối với các hợp tác xã, tổ hợp tác thực hiện các dự án có tính mới, nâng cao trình độ công nghệ được ưu tiên vay vốn trung hạn và dài hạn từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và các bộ ngành.
- Đối với các hợp tác xã, tổ hợp tác tổ chức tập huấn cho các xã viên tiếp thu công nghệ mới thuộc Chương trình xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phát triển kinh tế xã hội nông thôn miền núi được hỗ trợ 100% kinh phí.
3. Về thị trường:
- Tạo điều kiện, khuyến khích các hợp tác xã, tổ hợp tác phát triển liên kết sản xuất để trao đổi thông tin, giúp nhau trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; tham gia vào các liên minh sản xuất giữa doanh nghiệp, hợp tác xã và người nông dân.
- Các hợp tác xã, tổ hợp tác được hỗ trợ thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, cung cấp thông tin thương mại, thị trường, kỹ thuật và được hỗ trợ tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại từ nguồn kinh phí xúc tiến thương mại hàng năm của tỉnh.
4. Về Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã: Tiếp tục phát huy vai trò của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh để hỗ trợ kinh phí cho các hợp tác xã, tổ hợp tác đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.
V. Nhu cầu vốn và nguồn vốn đầu tư:
1. Nhu cầu vốn: 622.365 triệu đồng.
2. Nguồn vốn:
- Vốn ngân sách nhà nước đầu tư trực tiếp cho Đề án: 11.310 triệu đồng.
Ngân sách Trung ương: 3.610 triệu đồng.
Ngân sách tỉnh: 7.700 triệu đồng.
- Vốn lồng ghép các chương trình, dự án khác: 61.400 triệu đồng.
- Vốn tín dụng: 167.300 triệu đồng.
- Vốn tự có: 382.355 triệu đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục II, III đính kèm Quyết định)

Content:
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác quản lý kinh tế tập thể, các cơ quan chuyên môn chịu trách nhiệm bố trí, phân công cán bộ có năng lực, trình độ theo dõi, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho các cán bộ hoạt động trong lĩnh vực kinh tế tập thể.
IV. Một số giải pháp chủ yếu:
1. Về cơ chế chính sách:
- Các hợp tác xã, tổ hợp tác được hỗ trợ quỹ đất để xây dựng trụ sở, nhà kho, sân phơi, cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ xã viên; đối với phần diện tích đất được giao đất có thu tiền, thuê đất trả tiền hàng năm được hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định; Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho các hợp tác xã thuê lại đất của các tổ chức cá nhân để phát triển sản xuất kinh doanh.
- Thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập từ các hoạt động dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh của xã viên theo quy định; miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với phần thu nhập tạo ra từ hoạt động dịch vụ trực tiếp phục vụ đời sống xã viên.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các hợp tác xã, tổ hợp tác tiếp cận các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh, nguồn vốn từ các chương trình, dự án để tạo nguồn vốn mua sắm trang thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, ứng dụng khoa học kỹ thuật, chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản. Khuyến khích các hoạt động tín dụng trong nội bộ xã viên, các nông hộ trên địa bàn.
- Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại cho hàng hóa do hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất.
- Tiếp tục đầu tư các công trình giao thông nông thôn, điện lưới, công trình thủy lợi và các cơ sở hạ tầng thiết yếu khác phục vụ sản xuất.
- Tổ chức tham quan, học tập các mô hình hợp tác xã điển hình tiên tiến trong và ngoài tỉnh.
2. Về khoa học và công nghệ:
- Các hợp tác xã, tổ hợp tác được chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật thông qua kết quả của các đề tài khoa học, chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công và các mô hình trình diễn, được hỗ trợ công tác quản lý chất lượng, nâng cao giá trị sản phẩm.
- Các hợp tác xã, tổ hợp tác được hỗ trợ thực hiện các chương trình khuyến nông, khuyến công theo Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông và Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn.
- Đối với các hợp tác xã, tổ hợp tác thực hiện các dự án có tính mới, nâng cao trình độ công nghệ được ưu tiên vay vốn trung hạn và dài hạn từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và các bộ ngành.
- Đối với các hợp tác xã, tổ hợp tác tổ chức tập huấn cho các xã viên tiếp thu công nghệ mới thuộc Chương trình xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phát triển kinh tế xã hội nông thôn miền núi được hỗ trợ 100% kinh phí.
3. Về thị trường:
- Tạo điều kiện, khuyến khích các hợp tác xã, tổ hợp tác phát triển liên kết sản xuất để trao đổi thông tin, giúp nhau trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; tham gia vào các liên minh sản xuất giữa doanh nghiệp, hợp tác xã và người nông dân.
- Các hợp tác xã, tổ hợp tác được hỗ trợ thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, cung cấp thông tin thương mại, thị trường, kỹ thuật và được hỗ trợ tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại từ nguồn kinh phí xúc tiến thương mại hàng năm của tỉnh.
4. Về Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã: Tiếp tục phát huy vai trò của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh để hỗ trợ kinh phí cho các hợp tác xã, tổ hợp tác đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.
V. Nhu cầu vốn và nguồn vốn đầu tư:
1. Nhu cầu vốn: 622.365 triệu đồng.
2. Nguồn vốn:
- Vốn ngân sách nhà nước đầu tư trực tiếp cho Đề án: 11.310 triệu đồng.
Ngân sách Trung ương: 3.610 triệu đồng.
Ngân sách tỉnh: 7.700 triệu đồng.
- Vốn lồng ghép các chương trình, dự án khác: 61.400 triệu đồng.
- Vốn tín dụng: 167.300 triệu đồng.
- Vốn tự có: 382.355 triệu đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục II, III đính kèm Quyết định)