Document: Điều 1 Quyết định 28/2004/QĐ-UB Phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu tái định cư Tân Hương Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "10/06/2004", "sign_number": "28/2004/QĐ-UB", "signer": "Trần Thanh Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "10/06/2004", "sign_number": "28/2004/QĐ-UB", "signer": "Trần Thanh Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "10/06/2004", "sign_number": "28/2004/QĐ-UB", "signer": "Trần Thanh Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "10/06/2004", "sign_number": "28/2004/QĐ-UB", "signer": "Trần Thanh Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "10/06/2004", "sign_number": "28/2004/QĐ-UB", "signer": "Trần Thanh Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 28/2004/QĐ-UB Phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu tái định cư Tân Hương Tiền Giang có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt qui hoạch chi tiết khu tái định cư Tân Hương với nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án:
Quy hoạch chi tiết khu tái định cư Tân Hương (KTĐC Tân Hương).
2. Địa điểm xây dựng:
Tại xã Tân Hương, huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang.
3. Chủ đầu tư:
Công ty phát triển hạ tầng các khu công nghiệp Tiền Giang.
4. Cơ quan quyết định đầu tư:
Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.
5. Hình thức đầu tư:
Đầu tư xây dựng mới.
6. Vị trí, phạm vi và quy mô công trình:
Khu tái định cư Tân Hương thuộc địa bàn xã Tân Hương, xã Tân Lý Đông cách trung tâm thành phố Mỹ Tho 15km về phía Nam và cách thành phố Hồ Chí Minh 60km về phía Đông Bắc.
Phạm vi ranh giới theo dự kiến qui hoạch: KTĐC Tân Hương có tổng điện tích gần 40,44 ha, cạnh phía Bắc và Đông Bắc dài 1023 m cách mép đường Hương lộ 18 là 150m; cạnh phía Đông Nam dài 352m giáp Khu công nghiệp Tân Hương; cạnh phía Nam dài 866m giáp khu dân cư hiện có; cạnh phía Tây dài 439m cách đường tỉnh lộ 866 là 1,5km và giáp chợ Cổ Chi.
7. Tính chất khu tái định cư:
Khu tái định cư được xây dựng nhằm tạo ra cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất phục vụ đời sống và sinh hoạt của dân cư trong diện giải phóng mặt bằng.
Quy mô khu tái định cư được tính toán phù hợp với số lượng và khả năng đầu tư, được quy hoạch phân khu với tính chất như sau:
+ Khu ở tái định cư với các nhóm nhà chia lô.
+ Khu nhà ở chung cư.
+ Các công trình công cộng.
+ Đường giao thông.
+ Hệ thống cấp điện, cấp thoát nước.
+ Cây xanh.
8. Cơ cấu qui hoạch và phân khu chức năng:
8.1 Phân khu chức năng khu tái định cư:
Khu tái định cư được quy hoạch là đô thị loại V, bao gồm các phân khu chức năng chủ yếu sau:
+ Đất ở.
+ Đất công trình công cộng.
+ Đất đường giao thông.
+ Đất thể dục thể thao, giải trí, cây xanh.
8.2 Khu ở tái định cư:
Khu tái định cư được xác định là khu dân cư đô thị loại V với đơn vị ở cho từng hộ gia đình khoảng 150-300m2.
Tổng diện tích đất khoảng 16,43 ha.
Số hộ tái định cư trong khu vực đền bù giải tỏa khu công nghiệp và KTĐC Tân Hương là 700 hộ.
8.3. Khu ở chung cư cán bộ công nhân viên:
Khu ở chung cư có diện tích khoảng 5,67 ha, dự kiến xây dựng các chung cư cho cán bộ công nhân viên làm việc trong KCN Tân Hương. Dự kiến số công nhân làm việc trong các nhà máy xí nghiệp công nghiệp khoảng 24.000 người. Dự kiến khoảng 30% số cán bộ công nhân viên ở trong khu chung cư cho cán bộ công nhân viện với số nhân khẩu khoảng 90.000 người.
8.4 Khu ở chuyên gia:
Dự kiến có khoảng 300 chuyên gia. Diện tích ở cho một chuyên gia là 20m2/chuyên gia. Diện tích đất cho khu ở chuyên gia là 0,236 ha.
8.5 Khu công trình công cộng:
Khu công trình công cộng với tổng diện tích 1,87ha. Dự kiến xây dựng trường học, nhà trẻ, trung tâm thương mại dịch vụ, cơ sở y tế... Trong đó khu dịch vụ thương mại, bưu điện, y tế có diện tích khoảng 1,02 ha; nhà trẻ có diện tích là 0,44 ha và 0,41 ha với bán kính phục vụ khoảng 200m.
8.6 Khu công viên cây xanh:
Khu công viên cây xanh, thể thao giải trí có diện tích khoảng 6,85 ha gồm cây xanh cho các nhóm ở và cây xanh cho khu TDTT. Khu TDTT bố trí 01 sân bóng đá và hệ thống đường đi dạo.
8.7 Khu đất đường giao thông:
Đất dành cho giao thông có diện tích khoảng 9,46ha được phân chia thành các đường trục chính, đường chính và đường khu vực.
9. Quy hoạch sử dụng đất Khu tái định cư:
Bảng cân bằng sử dụng đất đai khu tái định cư

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

Đất xây dựng nhà ở tái định cư

16,34

40,41

2

Đất xây dựng nhà ở chung cư

5,67

14,02

3

Đất xây dựng nhà ở chuyên gia

0,24

0,58

4

Công trình công cộng

1,87

4,63

5

Đường giao thông

9,47

23,41

6

Cây xanh

6,85

16,95

Tổng cộng

40,44

100,0

10. Quy hoạch hệ thống kỹ thuật hạ tầng:
10.1. Quy hoạch san nền:
- Độ dốc thiết kế san nền đảm bảo thoát nước tự chảy i = 0,003 : 0,005
- Cao độ thiết kế san nền thấp nhất là + 1.25 m
10.2. Quy hoạch giao thông:
Hệ thống giao thông nội bộ trong KTĐC được thiết kế hợp lý để phục vụ việc đi lại cho các phương tiện giao thông đến từng lô đất một cách dễ dàng, thuận tiện. Quy mô mặt cắt ngang đường được tính toán với mặt cắt ngang theo chiều rộng 1 làn xe của đường trục chính 3,75 m và đường khu vực có mặt cắt ngang từ 5,0m đến 7,5m.

+ Đường trục chính (Trục Bắc - Nam):

Lộ giới 28,0m

+ Đường trục chính:

Lộ giới 17.5m

+ Đường trục chính:

Lộ giới 13,5m

+ Đường khu vực:

Lộ giới 11,5m

+ Đường nội bộ:

Lộ giới 5,0m

10.3. Quy hoạch cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Nước cho nhu cầu sinh hoạt của khu dân cư 120 lít/người/ngày.
+ Nước cho tưới cây, rửa đường 10m3/ha.
+ Nước cho việc dự phòng rò rỉ: 10% lượng nước cấp.
- Nhu cầu nước:
+ Nhu cầu dùng nước của khu tái định cư Q=1.331 (m3/ngày).
- Sử dụng nguồn nước của trạm cấp nước 7500 x 2m3/ng cuar KCN và được truyền dẫn bằng đường ống có đường kính D=150m.
- Kết cấu mạng lưới đường ống:
+ Đường ống cấp nước trong khu tái định cư được thiết kế kết hợp cấp nước sinh hoạt, sản xuất và cứu quả chữa cháy (theo TCVN 33.1985)
+ Mạng lưới bao gồm: đường ống chính có đường kính D150 vận chuyển nước từ trạm nước cấp tới khu tái định cư. Đường ống chính phân phối nước tới từng nhóm nhà tái định cư và khối nhà chung cư D50:125.
+ Vật liệu đường ống cấp nước. Chọn ống gang dẻo và ông tráng kẽm.
+ Hệ thống cấp nước cứu hỏa ở đây là hệ thống cứu hỏa áp lực thấp với áp lực tự do tại các họng cứu hỏa >10m.
+ Trụ cứu hỏa được bố trí tại các ngã ba, ngã tư đường và dọc tuyến ống, khoảng cách giữa hai họng cứu hỏa kề nhau khoảng: 100m-150m.
10.4. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước cho khu tái định cư được thiết kế thành hệ thống thoát nước chung.
- Nước mưa sẽ được thu gom từ bề mặt vào các giếng hàm ếch đặt trên vỉa hè với khoảng cách 40m đến 50m một giếng. Nước thải từ các hộ dân cư được xử lý qua bề tự hoại mới được phép thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
- Mạng lưới đường ống thoát nước mưa sử dụng ống bê tông, bê tông cốt thép đúc sẵn chôn dưới vỉa hè dọc theo các tuyến đường giao thông trong khu tái định cư, rồi đổ vào tuyến thoát nước chính là tuyến kênh Năm Thắm mới và thoát ra rạch Ông Đạo chạy theo hướng Tây Bắc vào kênh Quản Thọ đến kênh chợ Bưng đến kênh Bến Chùa chảy tiếp vào kênh Bảo Định để thoát ra Sông Tiền.
- Đường ống thoát nước có đường kính từ D300 đến D1500.
10.5. Xử lý chất thải rắn:
- Thu gom triệt để chất thải rắn và rác trong từng hộ gia đình. Từng hộ gia đình, từng khu ở đều được trang bị các thùng chứa thu gom rác thải có nắp đậy...
- Trong KTĐC Tân Hương không bố trí bãi rác chung, các nguyên liệu xây dựng dư thừa như: gạch, cát, gỗ, kim loại... và các chất thải rắn, rác được các hộ gia đình thu gom, sau đó kết hợp với công ty Môi trường địa phương vận chuyển đến khu vực chứa chất thải tập trung để xử lý hoặc chôn lấp tại bãi rác quy hoạch Tân Lập.
10.6. Quy hoạch cấp điện:
- Tổng công suất tính toán: Ttt=2353,5KW
- Với hệ số công suất cos = 0,92; Stt=2558KVA
- Theo thỏa thuận với Điện lực Tiền Giang, nguồn cung cấp điện cho khu tái định cư được đấu nối vào một trong các lộ ra từ trạm biến áp 110K/22KV của KCN cách khu tái định cư khoảng 1,3 km về phía Đông Nam.
- Xây dựng 1 lộ đường dây trên không 22KV từ trạm 110/22KV đến khu chung cư chuyền tải công suất max 5000 KW. Đường dây 22KV đi trong khu tái định cư đến các trạm hạ thế cũng là đường dây trên không. Trong khu ở tái định cư xây dựng trạm biến áp 22/04KV để cung cấp cho các hộ dùng điện.
- Mạng điện hạ thế được bố trí dọc theo các tuyến đường khu vực và đường nhánh để cung cấp điện cho các hộ.
- Hệ thống điện chiếu sáng được thiết kế theo TCXD VN-259-2001, tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo đường phố quảng trường trục chính 6 Lux đường nhánh và khu vực 4 Lux. Nguồn cấp điện, cấp cho hệ thống chiếu sáng được lấy từ trạm biến áp đặt tại các khu vực ở.
- Điều khoản hệ thống đèn chiếu sáng tự động theo ánh sáng và thời gian.
10.7. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
Hệ thống thông tin liên lạc do Bưu điện khu vực đảm bảo theo yêu cầu của khách hàng (không nằm trong dự án này).
10.8. Quy hoạch phòng cháy chữa cháy:
- Có phương tieenjv à có tổ chức lực lượng văn phòng đảm bảo việc chữa cháy kịp thời xử lý tại chỗ và có sự hỗ trợ từ lực lượng chuyên nghiệp của Khu công nghiệp Tân Hương.
- Hệ thống chữa cháy của cơ sở được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn PCCC và phải được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn PCCC và phải được cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận.
- Theo tiêu chuẩn cấp nước cho phương tiện chữa cháy bố trí 31 trụ nước cứu hỏa trên dọc tuyến giao thông trong khu tái định cư để phục vụ cho lực lượng chuyên chữa.
11. Khái toán vốn đầu tư:

STT

Khoản mục

Thành tiền (đồng)

I

Phần xây lắp

66.501.881.100

1

San lắp mặt bằng

17.142.787.908

2

Đường giaothoong

14.983.267.908

3

Phần mạng lưới cấp nước

5.845.764.573

4

Phần hệ thống thoát nước

15.892.219.072

5

Phần hệ thống cấp điện

10.965.051.000

6

Phần thông tin liên lạc

1.436.594.000

7

Cây xanh

1.360.000.000

8

PCCC

312.790.000

II

Chi phí thiết bị

698.387.000

Tổng cộng I + II

67.200.268.000

12. Nguồn vốn:
- Vốn ngân sách.
- Vốn vay ưu đãi từ quỹ đầu tư phát triển tỉnh.
- Vốn ứng trước của các hộ dân được tái định cư và của đơn vị kinh doanh nhà chung cư.
13. Hình thức quản lý thực hiện dự án:
Chủ đầu tư quản lý trực tiếp và điều hành.

Content:
Điều 1. : Phê duyệt qui hoạch chi tiết khu tái định cư Tân Hương với nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án:
Quy hoạch chi tiết khu tái định cư Tân Hương (KTĐC Tân Hương).
2. Địa điểm xây dựng:
Tại xã Tân Hương, huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang.
3. Chủ đầu tư:
Công ty phát triển hạ tầng các khu công nghiệp Tiền Giang.
4. Cơ quan quyết định đầu tư:
Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.
5. Hình thức đầu tư:
Đầu tư xây dựng mới.
6. Vị trí, phạm vi và quy mô công trình:
Khu tái định cư Tân Hương thuộc địa bàn xã Tân Hương, xã Tân Lý Đông cách trung tâm thành phố Mỹ Tho 15km về phía Nam và cách thành phố Hồ Chí Minh 60km về phía Đông Bắc.
Phạm vi ranh giới theo dự kiến qui hoạch: KTĐC Tân Hương có tổng điện tích gần 40,44 ha, cạnh phía Bắc và Đông Bắc dài 1023 m cách mép đường Hương lộ 18 là 150m; cạnh phía Đông Nam dài 352m giáp Khu công nghiệp Tân Hương; cạnh phía Nam dài 866m giáp khu dân cư hiện có; cạnh phía Tây dài 439m cách đường tỉnh lộ 866 là 1,5km và giáp chợ Cổ Chi.
7. Tính chất khu tái định cư:
Khu tái định cư được xây dựng nhằm tạo ra cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất phục vụ đời sống và sinh hoạt của dân cư trong diện giải phóng mặt bằng.
Quy mô khu tái định cư được tính toán phù hợp với số lượng và khả năng đầu tư, được quy hoạch phân khu với tính chất như sau:
+ Khu ở tái định cư với các nhóm nhà chia lô.
+ Khu nhà ở chung cư.
+ Các công trình công cộng.
+ Đường giao thông.
+ Hệ thống cấp điện, cấp thoát nước.
+ Cây xanh.
8. Cơ cấu qui hoạch và phân khu chức năng:
8.1 Phân khu chức năng khu tái định cư:
Khu tái định cư được quy hoạch là đô thị loại V, bao gồm các phân khu chức năng chủ yếu sau:
+ Đất ở.
+ Đất công trình công cộng.
+ Đất đường giao thông.
+ Đất thể dục thể thao, giải trí, cây xanh.
8.2 Khu ở tái định cư:
Khu tái định cư được xác định là khu dân cư đô thị loại V với đơn vị ở cho từng hộ gia đình khoảng 150-300m2.
Tổng diện tích đất khoảng 16,43 ha.
Số hộ tái định cư trong khu vực đền bù giải tỏa khu công nghiệp và KTĐC Tân Hương là 700 hộ.
8.3. Khu ở chung cư cán bộ công nhân viên:
Khu ở chung cư có diện tích khoảng 5,67 ha, dự kiến xây dựng các chung cư cho cán bộ công nhân viên làm việc trong KCN Tân Hương. Dự kiến số công nhân làm việc trong các nhà máy xí nghiệp công nghiệp khoảng 24.000 người. Dự kiến khoảng 30% số cán bộ công nhân viên ở trong khu chung cư cho cán bộ công nhân viện với số nhân khẩu khoảng 90.000 người.
8.4 Khu ở chuyên gia:
Dự kiến có khoảng 300 chuyên gia. Diện tích ở cho một chuyên gia là 20m2/chuyên gia. Diện tích đất cho khu ở chuyên gia là 0,236 ha.
8.5 Khu công trình công cộng:
Khu công trình công cộng với tổng diện tích 1,87ha. Dự kiến xây dựng trường học, nhà trẻ, trung tâm thương mại dịch vụ, cơ sở y tế... Trong đó khu dịch vụ thương mại, bưu điện, y tế có diện tích khoảng 1,02 ha; nhà trẻ có diện tích là 0,44 ha và 0,41 ha với bán kính phục vụ khoảng 200m.
8.6 Khu công viên cây xanh:
Khu công viên cây xanh, thể thao giải trí có diện tích khoảng 6,85 ha gồm cây xanh cho các nhóm ở và cây xanh cho khu TDTT. Khu TDTT bố trí 01 sân bóng đá và hệ thống đường đi dạo.
8.7 Khu đất đường giao thông:
Đất dành cho giao thông có diện tích khoảng 9,46ha được phân chia thành các đường trục chính, đường chính và đường khu vực.
9. Quy hoạch sử dụng đất Khu tái định cư:
Bảng cân bằng sử dụng đất đai khu tái định cư

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

1

Đất xây dựng nhà ở tái định cư

16,34

40,41

2

Đất xây dựng nhà ở chung cư

5,67

14,02

3

Đất xây dựng nhà ở chuyên gia

0,24

0,58

4

Công trình công cộng

1,87

4,63

5

Đường giao thông

9,47

23,41

6

Cây xanh

6,85

16,95

Tổng cộng

40,44

100,0

10. Quy hoạch hệ thống kỹ thuật hạ tầng:
10.1. Quy hoạch san nền:
- Độ dốc thiết kế san nền đảm bảo thoát nước tự chảy i = 0,003 : 0,005
- Cao độ thiết kế san nền thấp nhất là + 1.25 m
10.2. Quy hoạch giao thông:
Hệ thống giao thông nội bộ trong KTĐC được thiết kế hợp lý để phục vụ việc đi lại cho các phương tiện giao thông đến từng lô đất một cách dễ dàng, thuận tiện. Quy mô mặt cắt ngang đường được tính toán với mặt cắt ngang theo chiều rộng 1 làn xe của đường trục chính 3,75 m và đường khu vực có mặt cắt ngang từ 5,0m đến 7,5m.

+ Đường trục chính (Trục Bắc - Nam):

Lộ giới 28,0m

+ Đường trục chính:

Lộ giới 17.5m

+ Đường trục chính:

Lộ giới 13,5m

+ Đường khu vực:

Lộ giới 11,5m

+ Đường nội bộ:

Lộ giới 5,0m

10.3. Quy hoạch cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Nước cho nhu cầu sinh hoạt của khu dân cư 120 lít/người/ngày.
+ Nước cho tưới cây, rửa đường 10m3/ha.
+ Nước cho việc dự phòng rò rỉ: 10% lượng nước cấp.
- Nhu cầu nước:
+ Nhu cầu dùng nước của khu tái định cư Q=1.331 (m3/ngày).
- Sử dụng nguồn nước của trạm cấp nước 7500 x 2m3/ng cuar KCN và được truyền dẫn bằng đường ống có đường kính D=150m.
- Kết cấu mạng lưới đường ống:
+ Đường ống cấp nước trong khu tái định cư được thiết kế kết hợp cấp nước sinh hoạt, sản xuất và cứu quả chữa cháy (theo TCVN 33.1985)
+ Mạng lưới bao gồm: đường ống chính có đường kính D150 vận chuyển nước từ trạm nước cấp tới khu tái định cư. Đường ống chính phân phối nước tới từng nhóm nhà tái định cư và khối nhà chung cư D50:125.
+ Vật liệu đường ống cấp nước. Chọn ống gang dẻo và ông tráng kẽm.
+ Hệ thống cấp nước cứu hỏa ở đây là hệ thống cứu hỏa áp lực thấp với áp lực tự do tại các họng cứu hỏa >10m.
+ Trụ cứu hỏa được bố trí tại các ngã ba, ngã tư đường và dọc tuyến ống, khoảng cách giữa hai họng cứu hỏa kề nhau khoảng: 100m-150m.
10.4. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước cho khu tái định cư được thiết kế thành hệ thống thoát nước chung.
- Nước mưa sẽ được thu gom từ bề mặt vào các giếng hàm ếch đặt trên vỉa hè với khoảng cách 40m đến 50m một giếng. Nước thải từ các hộ dân cư được xử lý qua bề tự hoại mới được phép thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.
- Mạng lưới đường ống thoát nước mưa sử dụng ống bê tông, bê tông cốt thép đúc sẵn chôn dưới vỉa hè dọc theo các tuyến đường giao thông trong khu tái định cư, rồi đổ vào tuyến thoát nước chính là tuyến kênh Năm Thắm mới và thoát ra rạch Ông Đạo chạy theo hướng Tây Bắc vào kênh Quản Thọ đến kênh chợ Bưng đến kênh Bến Chùa chảy tiếp vào kênh Bảo Định để thoát ra Sông Tiền.
- Đường ống thoát nước có đường kính từ D300 đến D1500.
10.5. Xử lý chất thải rắn:
- Thu gom triệt để chất thải rắn và rác trong từng hộ gia đình. Từng hộ gia đình, từng khu ở đều được trang bị các thùng chứa thu gom rác thải có nắp đậy...
- Trong KTĐC Tân Hương không bố trí bãi rác chung, các nguyên liệu xây dựng dư thừa như: gạch, cát, gỗ, kim loại... và các chất thải rắn, rác được các hộ gia đình thu gom, sau đó kết hợp với công ty Môi trường địa phương vận chuyển đến khu vực chứa chất thải tập trung để xử lý hoặc chôn lấp tại bãi rác quy hoạch Tân Lập.
10.6. Quy hoạch cấp điện:
- Tổng công suất tính toán: Ttt=2353,5KW
- Với hệ số công suất cos = 0,92; Stt=2558KVA
- Theo thỏa thuận với Điện lực Tiền Giang, nguồn cung cấp điện cho khu tái định cư được đấu nối vào một trong các lộ ra từ trạm biến áp 110K/22KV của KCN cách khu tái định cư khoảng 1,3 km về phía Đông Nam.
- Xây dựng 1 lộ đường dây trên không 22KV từ trạm 110/22KV đến khu chung cư chuyền tải công suất max 5000 KW. Đường dây 22KV đi trong khu tái định cư đến các trạm hạ thế cũng là đường dây trên không. Trong khu ở tái định cư xây dựng trạm biến áp 22/04KV để cung cấp cho các hộ dùng điện.
- Mạng điện hạ thế được bố trí dọc theo các tuyến đường khu vực và đường nhánh để cung cấp điện cho các hộ.
- Hệ thống điện chiếu sáng được thiết kế theo TCXD VN-259-2001, tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo đường phố quảng trường trục chính 6 Lux đường nhánh và khu vực 4 Lux. Nguồn cấp điện, cấp cho hệ thống chiếu sáng được lấy từ trạm biến áp đặt tại các khu vực ở.
- Điều khoản hệ thống đèn chiếu sáng tự động theo ánh sáng và thời gian.
10.7. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
Hệ thống thông tin liên lạc do Bưu điện khu vực đảm bảo theo yêu cầu của khách hàng (không nằm trong dự án này).
10.8. Quy hoạch phòng cháy chữa cháy:
- Có phương tieenjv à có tổ chức lực lượng văn phòng đảm bảo việc chữa cháy kịp thời xử lý tại chỗ và có sự hỗ trợ từ lực lượng chuyên nghiệp của Khu công nghiệp Tân Hương.
- Hệ thống chữa cháy của cơ sở được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn PCCC và phải được thực hiện theo đúng tiêu chuẩn PCCC và phải được cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận.
- Theo tiêu chuẩn cấp nước cho phương tiện chữa cháy bố trí 31 trụ nước cứu hỏa trên dọc tuyến giao thông trong khu tái định cư để phục vụ cho lực lượng chuyên chữa.
11. Khái toán vốn đầu tư:

STT

Khoản mục

Thành tiền (đồng)

I

Phần xây lắp

66.501.881.100

1

San lắp mặt bằng

17.142.787.908

2

Đường giaothoong

14.983.267.908

3

Phần mạng lưới cấp nước

5.845.764.573

4

Phần hệ thống thoát nước

15.892.219.072

5

Phần hệ thống cấp điện

10.965.051.000

6

Phần thông tin liên lạc

1.436.594.000

7

Cây xanh

1.360.000.000

8

PCCC

312.790.000

II

Chi phí thiết bị

698.387.000

Tổng cộng I + II

67.200.268.000

12. Nguồn vốn:
- Vốn ngân sách.
- Vốn vay ưu đãi từ quỹ đầu tư phát triển tỉnh.
- Vốn ứng trước của các hộ dân được tái định cư và của đơn vị kinh doanh nhà chung cư.
13. Hình thức quản lý thực hiện dự án:
Chủ đầu tư quản lý trực tiếp và điều hành.