Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 32/2016/QĐ-UBND sửa 13/2015/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư Bình Định 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "15/06/2016", "sign_number": "32/2016/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "15/06/2016", "sign_number": "32/2016/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "15/06/2016", "sign_number": "32/2016/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "15/06/2016", "sign_number": "32/2016/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "15/06/2016", "sign_number": "32/2016/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 32/2016/QĐ-UBND sửa 13/2015/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư Bình Định 2016

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định kèm theo Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2015 của UBND tỉnh về việc ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Định (gọi tắt: Quyết định 13), cụ thể như sau:
...
2. Các trường hợp không được hỗ trợ ổn định đời sống gồm:
a. Hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, hưu trí, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân.
b. Số nhân khẩu là cán bộ, công chức, viên chức, hưu trí, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân ở trong hộ gia đình vừa có nhân khẩu là cán bộ, công chức, viên chức, hưu trí, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân, vừa có nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức, hưu trí, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân.
c. Diện tích đất trồng rừng sản xuất giao cho hộ gia đình, cá nhân sau ngày 01 tháng 12 năm 1999 (ngày Nghị định 02/CP ngày 15 tháng 01 năm 1994 của Chính phủ hết hiệu lực thi hành) và diện tích đất trồng cây lâu năm giao cho hộ gia đình, cá nhân sau thời điểm cân đối giao đất theo Nghị định 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993.
d. Các trường hợp được bồi thường đất nông nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Quy định này.”
2. Điều 36 của Quyết định 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 36. Hỗ trợ tự chuyển đổi nghề và tạo việc làm
1. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp theo Nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 và Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ; giao đất lâm nghiệp theo Nghị định số 02/CP ngày 15 tháng 01 năm 1994; Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003 hoặc hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông nghiệp như nêu trên nhưng chưa được giao đất nông nghiệp và đang sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, khai hoang theo quy định của pháp luật, được UBND cấp xã (nơi có đất thu hồi) xác nhận là đang trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp bị Nhà nước thu hồi (kể cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở) mà không có đất để bồi thường (trừ các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d Khoản 2 Điều 34 của Quy định này) thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng 02 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất do UBND tỉnh quy định đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp.
2. Trường hợp người được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 Điều này có nhu cầu đào tạo học nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề và được miễn học phí đào tạo cho một khóa học đối với các đối tượng trong độ tuổi lao động.
Mức miễn học phí đào tạo cho các đối tượng nêu trên do UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề cho các đối tượng chuyển đổi nghề nằm trong phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và được tính trong tổng kinh phí của dự án đầu tư hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được duyệt.”

Content:
Các trường hợp không được hỗ trợ ổn định đời sống gồm:
a. Hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, hưu trí, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân.
b. Số nhân khẩu là cán bộ, công chức, viên chức, hưu trí, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân ở trong hộ gia đình vừa có nhân khẩu là cán bộ, công chức, viên chức, hưu trí, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân, vừa có nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức, hưu trí, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân.
c. Diện tích đất trồng rừng sản xuất giao cho hộ gia đình, cá nhân sau ngày 01 tháng 12 năm 1999 (ngày Nghị định 02/CP ngày 15 tháng 01 năm 1994 của Chính phủ hết hiệu lực thi hành) và diện tích đất trồng cây lâu năm giao cho hộ gia đình, cá nhân sau thời điểm cân đối giao đất theo Nghị định 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993.
d. Các trường hợp được bồi thường đất nông nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 8 của Quy định này.”
Điều 36 của Quyết định 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 36. Hỗ trợ tự chuyển đổi nghề và tạo việc làm
1. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp theo Nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 và Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ; giao đất lâm nghiệp theo Nghị định số 02/CP ngày 15 tháng 01 năm 1994; Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003 hoặc hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông nghiệp như nêu trên nhưng chưa được giao đất nông nghiệp và đang sử dụng đất nông nghiệp do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, khai hoang theo quy định của pháp luật, được UBND cấp xã (nơi có đất thu hồi) xác nhận là đang trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp bị Nhà nước thu hồi (kể cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở) mà không có đất để bồi thường (trừ các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d Khoản 2 Điều 34 của Quy định này) thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng 02 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất do UBND tỉnh quy định đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp.
Trường hợp người được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 Điều này có nhu cầu đào tạo học nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề và được miễn học phí đào tạo cho một khóa học đối với các đối tượng trong độ tuổi lao động.
Mức miễn học phí đào tạo cho các đối tượng nêu trên do UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Kinh phí hỗ trợ chuyển đổi nghề cho các đối tượng chuyển đổi nghề nằm trong phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và được tính trong tổng kinh phí của dự án đầu tư hoặc phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được duyệt.”