Document: Điều 10 Thông tư 08/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng tư vấn xây dựng 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "10/03/2016", "sign_number": "08/2016/TT-BXD", "signer": "Bùi Phạm Khánh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "10/03/2016", "sign_number": "08/2016/TT-BXD", "signer": "Bùi Phạm Khánh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "10/03/2016", "sign_number": "08/2016/TT-BXD", "signer": "Bùi Phạm Khánh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "10/03/2016", "sign_number": "08/2016/TT-BXD", "signer": "Bùi Phạm Khánh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "10/03/2016", "sign_number": "08/2016/TT-BXD", "signer": "Bùi Phạm Khánh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 10 Thông tư 08/2016/TT-BXD hướng dẫn hợp đồng tư vấn xây dựng 2016 có nội dung như sau:

Điều 10. Giá hợp đồng tư vấn xây dựng
Giá hợp đồng tư vấn xây dựng và Điều kiện áp dụng thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và các quy định sau:
1. Nội dung của giá hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng có thể bao gồm: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí chung, chi phí lán trại, chi phí lập phương án và báo cáo kết quả khảo sát, chi phí di chuyển lực lượng khảo sát, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng.
2. Nội dung của giá hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, tư vấn thiết kế xây dựng công trình và tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình có thể bao gồm:
a) Chi phí chuyên gia (tiền lương và các chi phí liên quan), chi phí vật tư vật liệu, máy móc, chi phí quản lý, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng.
b) Chi phí cần thiết cho việc hoàn chỉnh sản phẩm tư vấn xây dựng sau các cuộc họp, báo cáo, kết quả thẩm định, phê duyệt.
c) Chi phí đi thực địa.
d) Chi phí đi lại khi tham gia vào quá trình nghiệm thu theo yêu cầu của bên giao thầu.
đ) Chi phí giám sát tác giả đối với tư vấn thiết kế xây dựng công trình.
e) Chi phí khác có liên quan.
3. Giá hợp đồng tư vấn xây dựng không bao gồm:
a) Chi phí cho các cuộc họp của bên giao thầu.
b) Chi phí thẩm tra, phê duyệt sản phẩm của hợp đồng tư vấn.
c) Chi phí khác mà các bên thỏa thuận không bao gồm trong giá hợp đồng.

Content:
Điều 10. Giá hợp đồng tư vấn xây dựng
Giá hợp đồng tư vấn xây dựng và Điều kiện áp dụng thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và các quy định sau:
1. Nội dung của giá hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng có thể bao gồm: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí chung, chi phí lán trại, chi phí lập phương án và báo cáo kết quả khảo sát, chi phí di chuyển lực lượng khảo sát, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng.
2. Nội dung của giá hợp đồng tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, tư vấn thiết kế xây dựng công trình và tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình có thể bao gồm:
a) Chi phí chuyên gia (tiền lương và các chi phí liên quan), chi phí vật tư vật liệu, máy móc, chi phí quản lý, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng.
b) Chi phí cần thiết cho việc hoàn chỉnh sản phẩm tư vấn xây dựng sau các cuộc họp, báo cáo, kết quả thẩm định, phê duyệt.
c) Chi phí đi thực địa.
d) Chi phí đi lại khi tham gia vào quá trình nghiệm thu theo yêu cầu của bên giao thầu.
đ) Chi phí giám sát tác giả đối với tư vấn thiết kế xây dựng công trình.
e) Chi phí khác có liên quan.
3. Giá hợp đồng tư vấn xây dựng không bao gồm:
a) Chi phí cho các cuộc họp của bên giao thầu.
b) Chi phí thẩm tra, phê duyệt sản phẩm của hợp đồng tư vấn.
c) Chi phí khác mà các bên thỏa thuận không bao gồm trong giá hợp đồng.