Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 921/QĐ-UBND 2015 quy hoạch ngành dệt may Thừa Thiên Huế 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/05/2015", "sign_number": "921/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/05/2015", "sign_number": "921/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/05/2015", "sign_number": "921/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/05/2015", "sign_number": "921/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/05/2015", "sign_number": "921/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 921/QĐ-UBND 2015 quy hoạch ngành dệt may Thừa Thiên Huế 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt đề án quy hoạch ngành dệt may tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2015 - 2020: Tốc độ tăng giá trị sản xuất của toàn ngành bình quân đạt 17,5% - 18%/năm, trong đó ngành dệt tăng 17,5% - 18%/năm, ngành may tăng 17% - 17,5%/năm.
Tăng trưởng xuất khẩu đạt 14,5 – 15,0%.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Tốc độ tăng giá trị sản xuất của toàn ngành đạt 15,5% - 16%/năm, trong đó ngành dệt tăng 15,5% - 16%/năm, ngành may tăng 15% -15,5%/năm.
Tăng trưởng xuất khẩu đạt 8,0 - 8,5%.
(xem Phụ lục 1).
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Định hướng chung
- Phát triển ngành dệt may của Tỉnh theo hướng hiện đại, ổn định và bền vững; chuyển mạnh sản xuất từ gia công sang sản xuất chuỗi sản phẩm từ nguyên liệu, bán thành phẩm, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu.
- Tập trung phát triển mạnh các sản phẩm có giá trị gia tăng cao; công nghệ sản xuất không gây ô nhiễm đến môi trường.
- Tăng cường đầu tư sản xuất nguyên, phụ liệu ngành dệt may, đặc biệt chú trọng đầu tư sản xuất xơ, sợi, vải; Sản xuất gắn với công tác thiết kế mẫu, nhãn hiệu, thương hiệu. Hình thành và phát triển ngành công nghiệp thời trang.
2. Định hướng phát triển theo ngành
a) Công nghiệp may:
- Khuyến khích các doanh nghiệp may chuyển hướng đầu tư dần từ hình thức gia công sang sản xuất sản phẩm cuối cùng, xây dựng thương hiệu riêng để nâng giá trị gia tăng của sản phẩm. đầu tư chiều sâu, nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm. Lựa chọn những mặt hàng chiến lược có uy tín trên thị trường để đầu tư.
Tập trung đầu tư đổi mới ở các khâu quyết định như khâu cắt vải, thiết kế mẫu mới, hoàn thiện sản phẩm để tăng năng suất lao động và đa dạng hóa sản phẩm.
- Tập trung phát triển công nghiệp thời trang tại Thành phố Huế, thị xã Hương Trà và Hương Thủy. Dịch chuyển sản xuất may về các huyện, thị xã có nguồn lao động và hệ thống đường giao thông thuận tiện.
b) Công nghiệp dệt (bao gồm sợi, dệt, nhuộm và hoàn tất vải)
- Tập trung phát triển các mặt hàng dệt kim, dệt thoi là sản phẩm có khả năng gắn kết các khâu sản xuất sợi, may mặc.
- Tập trung nguồn lực vào các khâu trọng yếu để nâng cao chất lượng sản phẩm, trong đó khâu nhuộm, hoàn tất là quan trọng nhất. Lựa chọn công nghệ tiên tiến của các nước phát triển để sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng tốt, không gây ô nhiễm môi trường.
- Hình thành 3 - 4 khu liên hợp (sợi - nhuộm, hoàn tất) vào các khu công nghiệp: Phong Điền, Quảng Vinh, Chân Mây - Lăng Cô để thuận tiện cho việc xử lý nước thải khâu dệt nhuộm hoàn tất. Các nhà máy dệt nhuộm khép kín được quy hoạch sử dụng công nghệ hiện đại của các nước tiên tiến, đảm bảo xử lý nước thải theo quy định.
c) Công nghiệp hỗ trợ
- Kêu gọi các doanh nghiệp trong ngành tập trung đầu tư phát triển sản xuất nguyên phụ liệu, vải, sợi để hình thành nên chuỗi cung ứng hoàn chỉnh.
- Bố trí các nhà máy sản xuất các sản phẩm phụ trợ (sợi bông, sợi tổng hợp, thuốc nhuộm, các phụ kiện…) tại Khu công nghiệp để thuận lợi cho khâu cung cấp nước và xử lý nước thải.
- Đầu tư thiết bị công nghệ cho sản xuất nguyên phụ liệu, khép kín quy trình sản xuất từ sợi - dệt - nhuộm - hoàn tất - may.
- Đầu tư xưởng cơ khí sửa chữa phục vụ các nhà máy dệt may. Hợp tác với các doanh nghiệp cơ khí sản xuất các phụ tùng đặc thù của ngành như lược, lamen, dây go (cho ngành dệt), khuyên, nồi, suốt sắt,… (cho ngành kéo sợi), chân bàn máy khâu, máy cắt, máy kiểm vải,... (cho ngành may), hệ thống thông gió làm mát, các loại xe vận chuyển trong nhà máy.
d) Công nghiệp thời trang
- Phát triển thị trường thời trang, xây dựng trung tâm thiết kế mẫu mốt, thiết kế vải dệt, quảng bá và giới thiệu sản phẩm.
Xây dựng mô hình thiết kế, tạo mẫu theo viện mẫu thời trang của Hồng Kông. đây sẽ là trung tâm cung cấp thông tin cho nhà sản xuất, định hướng xu thế thời trang cho thị trường trong và ngoài nước.
- Ngành thời trang phát triển theo hướng phục vụ nhu cầu trong nước, ngoài nước và khách du lịch, thiết kế nhanh, quảng bá thương hiệu.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2015 - 2020: Tốc độ tăng giá trị sản xuất của toàn ngành bình quân đạt 17,5% - 18%/năm, trong đó ngành dệt tăng 17,5% - 18%/năm, ngành may tăng 17% - 17,5%/năm.
Tăng trưởng xuất khẩu đạt 14,5 – 15,0%.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Tốc độ tăng giá trị sản xuất của toàn ngành đạt 15,5% - 16%/năm, trong đó ngành dệt tăng 15,5% - 16%/năm, ngành may tăng 15% -15,5%/năm.
Tăng trưởng xuất khẩu đạt 8,0 - 8,5%.
(xem Phụ lục 1).
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Định hướng chung
- Phát triển ngành dệt may của Tỉnh theo hướng hiện đại, ổn định và bền vững; chuyển mạnh sản xuất từ gia công sang sản xuất chuỗi sản phẩm từ nguyên liệu, bán thành phẩm, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu.
- Tập trung phát triển mạnh các sản phẩm có giá trị gia tăng cao; công nghệ sản xuất không gây ô nhiễm đến môi trường.
- Tăng cường đầu tư sản xuất nguyên, phụ liệu ngành dệt may, đặc biệt chú trọng đầu tư sản xuất xơ, sợi, vải; Sản xuất gắn với công tác thiết kế mẫu, nhãn hiệu, thương hiệu. Hình thành và phát triển ngành công nghiệp thời trang.
Định hướng phát triển theo ngành
a) Công nghiệp may:
- Khuyến khích các doanh nghiệp may chuyển hướng đầu tư dần từ hình thức gia công sang sản xuất sản phẩm cuối cùng, xây dựng thương hiệu riêng để nâng giá trị gia tăng của sản phẩm. đầu tư chiều sâu, nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm. Lựa chọn những mặt hàng chiến lược có uy tín trên thị trường để đầu tư.
Tập trung đầu tư đổi mới ở các khâu quyết định như khâu cắt vải, thiết kế mẫu mới, hoàn thiện sản phẩm để tăng năng suất lao động và đa dạng hóa sản phẩm.
- Tập trung phát triển công nghiệp thời trang tại Thành phố Huế, thị xã Hương Trà và Hương Thủy. Dịch chuyển sản xuất may về các huyện, thị xã có nguồn lao động và hệ thống đường giao thông thuận tiện.
b) Công nghiệp dệt (bao gồm sợi, dệt, nhuộm và hoàn tất vải)
- Tập trung phát triển các mặt hàng dệt kim, dệt thoi là sản phẩm có khả năng gắn kết các khâu sản xuất sợi, may mặc.
- Tập trung nguồn lực vào các khâu trọng yếu để nâng cao chất lượng sản phẩm, trong đó khâu nhuộm, hoàn tất là quan trọng nhất. Lựa chọn công nghệ tiên tiến của các nước phát triển để sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng tốt, không gây ô nhiễm môi trường.
- Hình thành 3 - 4 khu liên hợp (sợi - nhuộm, hoàn tất) vào các khu công nghiệp: Phong Điền, Quảng Vinh, Chân Mây - Lăng Cô để thuận tiện cho việc xử lý nước thải khâu dệt nhuộm hoàn tất. Các nhà máy dệt nhuộm khép kín được quy hoạch sử dụng công nghệ hiện đại của các nước tiên tiến, đảm bảo xử lý nước thải theo quy định.
c) Công nghiệp hỗ trợ
- Kêu gọi các doanh nghiệp trong ngành tập trung đầu tư phát triển sản xuất nguyên phụ liệu, vải, sợi để hình thành nên chuỗi cung ứng hoàn chỉnh.
- Bố trí các nhà máy sản xuất các sản phẩm phụ trợ (sợi bông, sợi tổng hợp, thuốc nhuộm, các phụ kiện…) tại Khu công nghiệp để thuận lợi cho khâu cung cấp nước và xử lý nước thải.
- Đầu tư thiết bị công nghệ cho sản xuất nguyên phụ liệu, khép kín quy trình sản xuất từ sợi - dệt - nhuộm - hoàn tất - may.
- Đầu tư xưởng cơ khí sửa chữa phục vụ các nhà máy dệt may. Hợp tác với các doanh nghiệp cơ khí sản xuất các phụ tùng đặc thù của ngành như lược, lamen, dây go (cho ngành dệt), khuyên, nồi, suốt sắt,… (cho ngành kéo sợi), chân bàn máy khâu, máy cắt, máy kiểm vải,... (cho ngành may), hệ thống thông gió làm mát, các loại xe vận chuyển trong nhà máy.
d) Công nghiệp thời trang
- Phát triển thị trường thời trang, xây dựng trung tâm thiết kế mẫu mốt, thiết kế vải dệt, quảng bá và giới thiệu sản phẩm.
Xây dựng mô hình thiết kế, tạo mẫu theo viện mẫu thời trang của Hồng Kông. đây sẽ là trung tâm cung cấp thông tin cho nhà sản xuất, định hướng xu thế thời trang cho thị trường trong và ngoài nước.
- Ngành thời trang phát triển theo hướng phục vụ nhu cầu trong nước, ngoài nước và khách du lịch, thiết kế nhanh, quảng bá thương hiệu.