Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 430/QĐ-UBND 2021 quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/02/2021", "sign_number": "430/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/02/2021", "sign_number": "430/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/02/2021", "sign_number": "430/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/02/2021", "sign_number": "430/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/02/2021", "sign_number": "430/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 430/QĐ-UBND 2021 quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên

Điều 1. Phê duyệt Đề án tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021-2025, gồm các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu đến năm 2025
...
b) Mục tiêu cụ thể
(i). Kiểm soát ô nhiễm đối với chất thải rắn
- 90% rác thải sinh hoạt đô thị; 80% rác thải sinh hoạt nông thôn; 100% rác thải y tế; 100% chất thải nguy hại được xử lý theo quy định.
- Tăng cường phân loại rác thải tại nguồn, từng bước chuyển đổi công nghệ xử lý, giảm thiểu lượng rác phải chôn lấp; giảm tỷ lệ sử dụng túi nilon khó phân hủy tại các chợ dân sinh và sử dụng 100% túi nilon thân thiện với môi trường tại các trung tâm thương mại, siêu thị phục vụ cho mục đích sinh hoạt thay thế túi nilon khó phân hủy.
- Thu gom, xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn bể tự hoại, bùn thải từ các hệ thống xử lý nước thải theo quy định.
(ii). Kiểm soát ô nhiễm không khí
- 100% các cơ sở sản xuất trong danh mục quy định quan trắc tự động, liên tục đối với khí thải phải thực hiện việc lắp đặt thiết bị và truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Giảm thiểu tình trạng ô nhiễm bụi giao thông từ các hoạt động vận chuyển đất, đá, vật liệu, khoáng sản, chất thải, đặc biệt là tại các khu vực mỏ, khu vực thi công xây dựng.
- 100% các cơ sở sản xuất trong các khu, cụm công nghiệp và các cơ sở sản xuất thuộc danh mục loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường phải lắp đặt và duy trì vận hành hệ thống xử lý khí thải đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
(iii). Kiểm soát ô nhiễm đối với nước thải
- 100% khu công nghiệp đang hoạt động, 100% cụm công nghiệp có chủ đầu tư hạ tầng đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung, lắp đặt thiết bị quan trắc nước thải tự động và truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- 50% nước thải sinh hoạt các đô thị từ loại IV trở lên được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường từ loại B trở lên.
- 100% các trang trại chăn nuôi tập trung có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
- 100% các cơ sở sản xuất trong danh mục quy định quan trắc tự động, liên tục đối với nước thải phải thực hiện việc lắp đặt thiết bị và truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Tăng cường bảo vệ các nguồn nước không để gia tăng ô nhiễm và bị xâm lấn
(iv). Tăng cường phòng ngừa, khắc phục ô nhiễm, cải thiện môi trường
- 100% dự án đầu tư mới thực hiện đầy đủ các thủ tục về môi trường theo quy định pháp luật.
- Đầu tư ít nhất 18 trạm quan trắc môi trường xung quanh tự động, liên tục.
- Từng bước di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và không phù hợp quy hoạch vào các khu, cụm công nghiệp.
- Các vùng đất, bùn bị ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu và các chất độc hại khác được xử lý đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- 95% số xã đạt tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tiếp tục tập trung đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính
- Chủ động, đôn đốc hướng dẫn các chủ đầu tư thực hiện thủ tục về môi trường ngay khi bắt đầu tiếp cận đầu tư; công bố công khai các quy trình, hướng dẫn trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Tuân thủ quy hoạch đã được phê duyệt khi thẩm định dự án đầu tư, đảm bảo các yêu cầu về khoảng cách an toàn môi trường, đảm bảo các yêu cầu về an ninh, quốc phòng và các điều kiện về ổn định trật tự xã hội; ưu tiên lựa chọn dự án có công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường, sàng lọc và ngăn chặn các dự án có công nghệ lạc hậu, tiêu hao nguyên nhiên liệu lớn, tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm cao ảnh hưởng lớn đến điều kiện kinh tế xã hội của địa phương.
- Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, địa phương trong công tác thẩm định hồ sơ môi trường; tăng cường giải quyết trực tuyến đối với các thủ tục môi trường; tiếp tục rà soát, cập nhật, chỉnh sửa, bổ sung quy trình nội bộ trong lĩnh vực môi trường cho phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và điều kiện thực thi ở tỉnh.
- Tổ chức trao đổi, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc thực thi các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường ưu tiên sử dụng các giải pháp giao lưu trực tuyến.
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức, kiến thức pháp luật về bảo vệ môi trường
- Xây dựng Kế hoạch truyền thông về môi trường hằng năm để thực hiện trong giai đoạn 2021 - 2025. Nội dung Kế hoạch cần xác định rõ: Đối tượng tuyên truyền, nội dung, phương pháp tuyên truyền phù hợp cho từng đối tượng và quy định cụ thể trách nhiệm của từng địa phương, ban ngành và các tổ chức chính trị xã hội.
- Tăng cường truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng; nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư, doanh nghiệp về tác hại của chất thải nilon khó phân hủy đối với môi trường; đưa nội dung giáo dục về tác hại của chất thải rắn, chất thải nilon khó phân hủy vào trường học; nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc thu gom xử lý rác thải sinh hoạt; phân loại rác tại nguồn trong cộng đồng dân cư, cơ quan, doanh nghiệp.
- Tăng cường vận động các tổ chức, cá nhân sử dụng các sản phẩm thay thế thân thiện với môi trường.
- Định kỳ hằng năm tổ chức phổ biến cập nhật các quy định pháp luật về môi trường cho các cấp, các ngành, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng và ban hành quy định thi đua, khen thưởng về môi trường.

Content:
Mục tiêu cụ thể
(i). Kiểm soát ô nhiễm đối với chất thải rắn
- 90% rác thải sinh hoạt đô thị; 80% rác thải sinh hoạt nông thôn; 100% rác thải y tế; 100% chất thải nguy hại được xử lý theo quy định.
- Tăng cường phân loại rác thải tại nguồn, từng bước chuyển đổi công nghệ xử lý, giảm thiểu lượng rác phải chôn lấp; giảm tỷ lệ sử dụng túi nilon khó phân hủy tại các chợ dân sinh và sử dụng 100% túi nilon thân thiện với môi trường tại các trung tâm thương mại, siêu thị phục vụ cho mục đích sinh hoạt thay thế túi nilon khó phân hủy.
- Thu gom, xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn bể tự hoại, bùn thải từ các hệ thống xử lý nước thải theo quy định.
(ii). Kiểm soát ô nhiễm không khí
- 100% các cơ sở sản xuất trong danh mục quy định quan trắc tự động, liên tục đối với khí thải phải thực hiện việc lắp đặt thiết bị và truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Giảm thiểu tình trạng ô nhiễm bụi giao thông từ các hoạt động vận chuyển đất, đá, vật liệu, khoáng sản, chất thải, đặc biệt là tại các khu vực mỏ, khu vực thi công xây dựng.
- 100% các cơ sở sản xuất trong các khu, cụm công nghiệp và các cơ sở sản xuất thuộc danh mục loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường phải lắp đặt và duy trì vận hành hệ thống xử lý khí thải đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
(iii). Kiểm soát ô nhiễm đối với nước thải
- 100% khu công nghiệp đang hoạt động, 100% cụm công nghiệp có chủ đầu tư hạ tầng đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung, lắp đặt thiết bị quan trắc nước thải tự động và truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- 50% nước thải sinh hoạt các đô thị từ loại IV trở lên được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường từ loại B trở lên.
- 100% các trang trại chăn nuôi tập trung có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
- 100% các cơ sở sản xuất trong danh mục quy định quan trắc tự động, liên tục đối với nước thải phải thực hiện việc lắp đặt thiết bị và truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Tăng cường bảo vệ các nguồn nước không để gia tăng ô nhiễm và bị xâm lấn
(iv). Tăng cường phòng ngừa, khắc phục ô nhiễm, cải thiện môi trường
- 100% dự án đầu tư mới thực hiện đầy đủ các thủ tục về môi trường theo quy định pháp luật.
- Đầu tư ít nhất 18 trạm quan trắc môi trường xung quanh tự động, liên tục.
- Từng bước di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và không phù hợp quy hoạch vào các khu, cụm công nghiệp.
- Các vùng đất, bùn bị ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu và các chất độc hại khác được xử lý đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường.
- 95% số xã đạt tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tiếp tục tập trung đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính
- Chủ động, đôn đốc hướng dẫn các chủ đầu tư thực hiện thủ tục về môi trường ngay khi bắt đầu tiếp cận đầu tư; công bố công khai các quy trình, hướng dẫn trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Tuân thủ quy hoạch đã được phê duyệt khi thẩm định dự án đầu tư, đảm bảo các yêu cầu về khoảng cách an toàn môi trường, đảm bảo các yêu cầu về an ninh, quốc phòng và các điều kiện về ổn định trật tự xã hội; ưu tiên lựa chọn dự án có công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường, sàng lọc và ngăn chặn các dự án có công nghệ lạc hậu, tiêu hao nguyên nhiên liệu lớn, tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm cao ảnh hưởng lớn đến điều kiện kinh tế xã hội của địa phương.
- Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, địa phương trong công tác thẩm định hồ sơ môi trường; tăng cường giải quyết trực tuyến đối với các thủ tục môi trường; tiếp tục rà soát, cập nhật, chỉnh sửa, bổ sung quy trình nội bộ trong lĩnh vực môi trường cho phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và điều kiện thực thi ở tỉnh.
- Tổ chức trao đổi, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc thực thi các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường ưu tiên sử dụng các giải pháp giao lưu trực tuyến.
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức, kiến thức pháp luật về bảo vệ môi trường
- Xây dựng Kế hoạch truyền thông về môi trường hằng năm để thực hiện trong giai đoạn 2021 - 2025. Nội dung Kế hoạch cần xác định rõ: Đối tượng tuyên truyền, nội dung, phương pháp tuyên truyền phù hợp cho từng đối tượng và quy định cụ thể trách nhiệm của từng địa phương, ban ngành và các tổ chức chính trị xã hội.
- Tăng cường truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng; nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư, doanh nghiệp về tác hại của chất thải nilon khó phân hủy đối với môi trường; đưa nội dung giáo dục về tác hại của chất thải rắn, chất thải nilon khó phân hủy vào trường học; nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc thu gom xử lý rác thải sinh hoạt; phân loại rác tại nguồn trong cộng đồng dân cư, cơ quan, doanh nghiệp.
- Tăng cường vận động các tổ chức, cá nhân sử dụng các sản phẩm thay thế thân thiện với môi trường.
- Định kỳ hằng năm tổ chức phổ biến cập nhật các quy định pháp luật về môi trường cho các cấp, các ngành, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng và ban hành quy định thi đua, khen thưởng về môi trường.