Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 3557/QĐ-UBND quy hoạch trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia Sa Pa Lào Cai 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "15/10/2015", "sign_number": "3557/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "15/10/2015", "sign_number": "3557/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "15/10/2015", "sign_number": "3557/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "15/10/2015", "sign_number": "3557/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "15/10/2015", "sign_number": "3557/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 3557/QĐ-UBND quy hoạch trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia Sa Pa Lào Cai 2015

Điều 1. : Phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dự án đầu tư xây dựng Trung tâm huấn luyện thể thao Quốc gia tại Sa Pa; với những nội dung chủ yếu sau:
...
10.

Mật độ xây dựng toàn khu

18,4

6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
a) Giao thông.
* Giao thông đối ngoại:
Mạng lưới giao thông đối ngoại đi qua khu vực nghiên cứu là trục đường cấp phối đá dăm rộng 5.00m, Chủ đầu tư nghiên cứu đầu tư, nâng cấp thành đường bê tông atphan với 2 làn đường, chiều rộng mặt đường 7.50m. Trục đường này kết nối khu vực quy hoạch với Quốc lộ 4D (cách khoảng 5km).
* Giao thông đối nội:
- Kết hợp với mạng lưới giao thông đối ngoại, tổ chức giao thông đối nội bám theo địa hình và khu chức năng của Trung tâm huấn luyện thể dục thể thao. Thiết kế trục đường chính tạo thành một vòng khép kín đảm bảo dễ dàng tiếp cận các công trình, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật xe chạy. Quy mô mặt cắt (1-1) đường trục chính 13.50m (3.00m + 7.50m + 3.00m).
- Bên cạnh đó tổ chức các trục cảnh quan, giao thông đi bộ để tiếp cận công trình theo nhiều hướng, phù hợp với chức năng khu thể dục thể thao. Quy mô mặt cắt (2-2) đường nội bộ 5.50m.
- Trong các khu cây xanh, các khu chức năng, tổ chức các tuyến đường dạo bám theo địa hình tự nhiên, quy mô mặt cắt (3-3; 4-4) từ 1.60m - 3.00m.
b) Chuẩn bị kỹ thuật.
* San nền: Địa hình khu vực tương đối dốc, hướng dốc chủ đạo của khu vực nghiên cứu là hướng từ Tây sang Đông, cao độ nền thiết kế tối thiểu là +1700m. Khu vực nghiên cứu được chia thành nhiều cấp nền khác nhau nhằm đảm bảo yêu cầu xây dựng, giảm thiểu tối đa khối lượng đào đắp. Chỉ san gạt tại những vị trí xây dựng công trình để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
* Thoát nước mặt: Trên cơ sở quy hoạch chiều cao, thiết kế hệ thống thoát nước mưa bao gồm các tuyến cống thoát nước tự chảy, ga thu, ga thăm bố trí hợp lý đảm bảo khả năng tự thoát cao nhất. Nước mưa trong khu vực được đấu nối vào hệ thống hồ điều hòa, mục đích sinh thủy cho hồ để tạo cảnh quan và cung cấp nước mặt phục vụ cho trạm cấp nước khu vực. Độ dốc dọc đường tương đối lớn, lựa chọn hệ thống rãnh B400 - B600, ga thu thăm trực tiếp đảm bảo khả năng thu nước tốt từ công trình và hệ thống giao thông. Trên mạng lưới bố trí các giếng thu, giếng thăm, khoảng cách các giếng từ 50m đến 75m.
c) Cấp nước.
- Nguồn nước: Để đáp ứng nhu cầu dùng nước của trung tâm, thiết kế 01 trạm cung cấp nước sạch công suất 60m3/ngđ, nguồn nước thô được lấy từ nước mặt của hồ điều hòa trong khu vực và nước từ các khe suốt trong khu vực. Vị trí trạm cấp nước đặt tại khu điều hành trung tâm.
- Giải pháp cấp nước: Để đảm bảo áp lực cấp nước đến từng công trình, nước từ trạm cấp nước được bơm lên đài nước đặt tại vị trí sau nhà Y tế, cao trình +1770.0m. Từ đây, nước được cấp đến các công trình trong trung tâm thông qua hệ thống mạng lưới đường ống dịch vụ.
- Cấp nước chữa cháy: Thiết kế chung với hệ thống cấp nước sinh hoạt, hình thức chữa cháy áp lực thấp. Để giảm công suất của nhà máy nước, nước chữa cháy và nước tưới cây rửa đường có thể được sử dụng trực tiếp từ nước mặt của hồ điều hòa. Các trụ chữa cháy lấy nước từ mạng lưới truyền dẫn và phân phối (>100mm) được bố trí trên đường phố đảm bảo khoảng cách 150m.
d) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường.
* Thoát nước thải:
- Do khu vực thiết kế không có hệ thống trạm xử lý, thiết kế 01 trạm xử lý hợp khối, công suất 50m3/ngđ đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường của khu vực. Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn có thể đấu nối thoát ra vệt tụ thủy hoặc tận dụng để tưới cây xanh trong khu vực.
- Đường cống thoát nước tự chảy sử dụng cống tròn D200 - 300. Vật liệu ống Upvc hoặc HDPE vặn xoắn đảm bảo khả năng chuyển hướng theo từng điều kiện địa hình.
* Vệ sinh môi trường: Rác thải sinh hoạt được phân loại và thu gom theo các điểm tập kết đến trạm trung chuyển đặt ở phía Đông, sau đó được vận chuyển bằng xe ép rác đến khu xử lý chất thải tập trung của khu vực.
e) Cấp điện.
* Nguồn cấp điện: Nguồn điện cấp cho khu đô thị là đường dây trung thế của xã Sa Pả.
* Phương án cấp điện:
- Lưới điện phân phối sẽ thống nhất sử dụng cấp điện áp 22KV.
- Lưới phân phối 22KV được thiết kế mạch vòng vận hành hở.
- Trạm hạ áp 22/0,4KV đặt ở trung tâm của phụ tải (thuộc đất cây xanh) đảm bảo bán kính phục vụ khoảng 300m, mỗi trạm lắp đặt 1 hoặc cụm tổ hợp máy biến áp tùy theo đặc điểm và kế hoạch phát triển phụ tải.
* Cấu tạo mạng lưới điện:
- Dây dẫn của lưới điện 22KV sử dụng cáp lõi đồng có cách điện cao phân tử (XLPE) tiết diện dây dẫn trục chính ≥ 240mm2, cáp tuyến nhánh tiết diện 90- 150mm2.
- Trạm biến áp 22/0,4 KV sử dụng loại trạm xây hoặc trạm kios. Vỏ, nhà trạm phải đảm bảo mỹ quan của khu vực.
- Các tủ phân phối bố trí trên vỉa hè hoặc các khuôn viên cây xanh của từng công trình.
- Toàn bộ lưới điện trung thế và hạ thế được thiết kế đi ngầm.
* Chiếu sáng công cộng:
- Lưới điện chiếu sáng dùng cáp ngầm, lấy điện từ các trạm 22/0,4KV của khu vực.
- Chiếu sáng đường giao thông sử dụng đèn chiếu sáng sử dụng bóng đèn cao áp Natri hoặc cao áp thủy ngân, bố trí đèn ở 1 bên đường.
- Chiếu sáng các khu cây xanh và công trình công cộng lựa chọn kiểu đèn phù hợp với kiến trúc cảnh quan.
f) Thông tin liên lạc:
Xây dựng hệ thống thông tin phù hợp với quy mô và nhu cầu của khu quy hoạch, cho phép cung cấp dịch vụ đến mọi khu vực trong khu quy hoạch. Mạng thông tin của khu quy hoạch dựa trên cơ sở truyền dẫn băng thông rộng với tính năng mở rộng và nâng cấp dễ dàng, hỗ trợ các kiểu truy nhập và các kết nối chuẩn với mạng của nhà cung cấp dịch vụ thông tin.
7. Đánh giá tác động môi trường: Theo quy định hiện hành.
(Có hồ sơ thiết kế quy hoạch chi tiết kèm theo).

Content:
10.

Mật độ xây dựng toàn khu

18,4

6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
a) Giao thông.
* Giao thông đối ngoại:
Mạng lưới giao thông đối ngoại đi qua khu vực nghiên cứu là trục đường cấp phối đá dăm rộng 5.00m, Chủ đầu tư nghiên cứu đầu tư, nâng cấp thành đường bê tông atphan với 2 làn đường, chiều rộng mặt đường 7.50m. Trục đường này kết nối khu vực quy hoạch với Quốc lộ 4D (cách khoảng 5km).
* Giao thông đối nội:
- Kết hợp với mạng lưới giao thông đối ngoại, tổ chức giao thông đối nội bám theo địa hình và khu chức năng của Trung tâm huấn luyện thể dục thể thao. Thiết kế trục đường chính tạo thành một vòng khép kín đảm bảo dễ dàng tiếp cận các công trình, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật xe chạy. Quy mô mặt cắt (1-1) đường trục chính 13.50m (3.00m + 7.50m + 3.00m).
- Bên cạnh đó tổ chức các trục cảnh quan, giao thông đi bộ để tiếp cận công trình theo nhiều hướng, phù hợp với chức năng khu thể dục thể thao. Quy mô mặt cắt (2-2) đường nội bộ 5.50m.
- Trong các khu cây xanh, các khu chức năng, tổ chức các tuyến đường dạo bám theo địa hình tự nhiên, quy mô mặt cắt (3-3; 4-4) từ 1.60m - 3.00m.
b) Chuẩn bị kỹ thuật.
* San nền: Địa hình khu vực tương đối dốc, hướng dốc chủ đạo của khu vực nghiên cứu là hướng từ Tây sang Đông, cao độ nền thiết kế tối thiểu là +1700m. Khu vực nghiên cứu được chia thành nhiều cấp nền khác nhau nhằm đảm bảo yêu cầu xây dựng, giảm thiểu tối đa khối lượng đào đắp. Chỉ san gạt tại những vị trí xây dựng công trình để đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
* Thoát nước mặt: Trên cơ sở quy hoạch chiều cao, thiết kế hệ thống thoát nước mưa bao gồm các tuyến cống thoát nước tự chảy, ga thu, ga thăm bố trí hợp lý đảm bảo khả năng tự thoát cao nhất. Nước mưa trong khu vực được đấu nối vào hệ thống hồ điều hòa, mục đích sinh thủy cho hồ để tạo cảnh quan và cung cấp nước mặt phục vụ cho trạm cấp nước khu vực. Độ dốc dọc đường tương đối lớn, lựa chọn hệ thống rãnh B400 - B600, ga thu thăm trực tiếp đảm bảo khả năng thu nước tốt từ công trình và hệ thống giao thông. Trên mạng lưới bố trí các giếng thu, giếng thăm, khoảng cách các giếng từ 50m đến 75m.
c) Cấp nước.
- Nguồn nước: Để đáp ứng nhu cầu dùng nước của trung tâm, thiết kế 01 trạm cung cấp nước sạch công suất 60m3/ngđ, nguồn nước thô được lấy từ nước mặt của hồ điều hòa trong khu vực và nước từ các khe suốt trong khu vực. Vị trí trạm cấp nước đặt tại khu điều hành trung tâm.
- Giải pháp cấp nước: Để đảm bảo áp lực cấp nước đến từng công trình, nước từ trạm cấp nước được bơm lên đài nước đặt tại vị trí sau nhà Y tế, cao trình +1770.0m. Từ đây, nước được cấp đến các công trình trong trung tâm thông qua hệ thống mạng lưới đường ống dịch vụ.
- Cấp nước chữa cháy: Thiết kế chung với hệ thống cấp nước sinh hoạt, hình thức chữa cháy áp lực thấp. Để giảm công suất của nhà máy nước, nước chữa cháy và nước tưới cây rửa đường có thể được sử dụng trực tiếp từ nước mặt của hồ điều hòa. Các trụ chữa cháy lấy nước từ mạng lưới truyền dẫn và phân phối (>100mm) được bố trí trên đường phố đảm bảo khoảng cách 150m.
d) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường.
* Thoát nước thải:
- Do khu vực thiết kế không có hệ thống trạm xử lý, thiết kế 01 trạm xử lý hợp khối, công suất 50m3/ngđ đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường của khu vực. Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn có thể đấu nối thoát ra vệt tụ thủy hoặc tận dụng để tưới cây xanh trong khu vực.
- Đường cống thoát nước tự chảy sử dụng cống tròn D200 - 300. Vật liệu ống Upvc hoặc HDPE vặn xoắn đảm bảo khả năng chuyển hướng theo từng điều kiện địa hình.
* Vệ sinh môi trường: Rác thải sinh hoạt được phân loại và thu gom theo các điểm tập kết đến trạm trung chuyển đặt ở phía Đông, sau đó được vận chuyển bằng xe ép rác đến khu xử lý chất thải tập trung của khu vực.
e) Cấp điện.
* Nguồn cấp điện: Nguồn điện cấp cho khu đô thị là đường dây trung thế của xã Sa Pả.
* Phương án cấp điện:
- Lưới điện phân phối sẽ thống nhất sử dụng cấp điện áp 22KV.
- Lưới phân phối 22KV được thiết kế mạch vòng vận hành hở.
- Trạm hạ áp 22/0,4KV đặt ở trung tâm của phụ tải (thuộc đất cây xanh) đảm bảo bán kính phục vụ khoảng 300m, mỗi trạm lắp đặt 1 hoặc cụm tổ hợp máy biến áp tùy theo đặc điểm và kế hoạch phát triển phụ tải.
* Cấu tạo mạng lưới điện:
- Dây dẫn của lưới điện 22KV sử dụng cáp lõi đồng có cách điện cao phân tử (XLPE) tiết diện dây dẫn trục chính ≥ 240mm2, cáp tuyến nhánh tiết diện 90- 150mm2.
- Trạm biến áp 22/0,4 KV sử dụng loại trạm xây hoặc trạm kios. Vỏ, nhà trạm phải đảm bảo mỹ quan của khu vực.
- Các tủ phân phối bố trí trên vỉa hè hoặc các khuôn viên cây xanh của từng công trình.
- Toàn bộ lưới điện trung thế và hạ thế được thiết kế đi ngầm.
* Chiếu sáng công cộng:
- Lưới điện chiếu sáng dùng cáp ngầm, lấy điện từ các trạm 22/0,4KV của khu vực.
- Chiếu sáng đường giao thông sử dụng đèn chiếu sáng sử dụng bóng đèn cao áp Natri hoặc cao áp thủy ngân, bố trí đèn ở 1 bên đường.
- Chiếu sáng các khu cây xanh và công trình công cộng lựa chọn kiểu đèn phù hợp với kiến trúc cảnh quan.
f) Thông tin liên lạc:
Xây dựng hệ thống thông tin phù hợp với quy mô và nhu cầu của khu quy hoạch, cho phép cung cấp dịch vụ đến mọi khu vực trong khu quy hoạch. Mạng thông tin của khu quy hoạch dựa trên cơ sở truyền dẫn băng thông rộng với tính năng mở rộng và nâng cấp dễ dàng, hỗ trợ các kiểu truy nhập và các kết nối chuẩn với mạng của nhà cung cấp dịch vụ thông tin.
7. Đánh giá tác động môi trường: Theo quy định hiện hành.
(Có hồ sơ thiết kế quy hoạch chi tiết kèm theo).