Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 376/2001/QĐ-UB quy hoạch chung xây dựng thị xã Lào Cai 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/12/2001", "sign_number": "376/2001/QĐ-UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/12/2001", "sign_number": "376/2001/QĐ-UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/12/2001", "sign_number": "376/2001/QĐ-UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/12/2001", "sign_number": "376/2001/QĐ-UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "03/12/2001", "sign_number": "376/2001/QĐ-UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 376/2001/QĐ-UB quy hoạch chung xây dựng thị xã Lào Cai 2020

Điều 1. Nay phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Lào Cai đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Định hướng quy hoạch phát triển thị xã Lào Cai đến năm 2020:
1.1. Về phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch chung: (có hồ sơ bản vẽ kèm theo)
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn bởi 5 phường nội thị (Lào Cai, Cốc Lếu, Duyên Hải, Kim Tân và Phố Mới) và 3 xã ngoại thị (Bắc Cường, Vạn Hòa, Đồng Tuyển) với diện tích: 6.400 ha và dân số từ 7,5 vạn đến 8,5 vạn người. Ranh giới quy hoạch chung thị xã Lào Cai được giới hạn như sau:
- Phía Bắc giáp: Thị trấn Hà Khẩu - Vân Nam - Trung Quốc.
(Ranh giới đường sông Hồng và sông Nậm Thi)
- Phía Nam giáp: Huyện Bảo Thắng - thị xã Cam Đường.
-Phía Đông giáp: Huyện Bảo Thắng.
-Phía Tây giáp: Huyện Bát Xát - huyện Sa Pa.
1.2. Tính chất và động lực phát triển:
1.2.1 Tính chất: Thị xã tỉnh lỵ Lào Cai là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật của Tỉnh, đồng thời là trung tâm dịch vụ, thương mại, du lịch, có cửa khẩu Quốc tế, đầu mối giao thông đường bộ, đường sắt trong vùng và Quốc tế, có vị trí về quốc phòng và an ninh Quốc gia quan trọng ở vùng biên giới phía Bắc Việt Nam.
1.2.2. Động lực phát triển: Động lực chủ yếu phát triển đô thị Lào Cai trong những năm tới là: Công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, giao dịch trong nước và Quốc tế, đặc biệt là khả năng trung chuyển hàng hóa của Trung Quốc qua Việt Nam và ngược lại, có tiềm năng rất lớn của khu vực kinh tế cửa khẩu.
1.3. Quy mô dân số và phân bố dân cư đô thị:

TT

Đô thị

Hiện trạng

Dự báo

2005

2010

2020

Nội thị

Toàn đô thị

Nội thị

Toàn đô thị

Nội thị

Toàn đô thị

Nội thị

Toàn đô thị

1

T.xã Lào Cai

32.154

39.130

43.000

49958

60.000

65.000

75.000

85.000

(Số liệu hiện trạng theo thống kê dân số tháng 4/1999)
1.4. Quy mô đất đai:

TT

Các loại đất

Hiện trạng

2005

2010

2020

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ ng)

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ ng)

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ ng)

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ ng)

11

Đất dân dụng

304,9

94,8

361

84

507

84,5

680

90,6

22

Đất ngoài khu dân dụng

175,3

54,6

183

42,5

260

43,3

490

65,4

33

Đất khác

5.920,5

5888,5

5633,5

5230,5

Tổng diện tích Tự nhiên

6.400,51

6.400,5

6.400,5

6.400,5

1.5. Các hướng chọn đất chủ yếu phát triển đô thị:
1.5.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng đất khu vực nội thị, triệt để khai thác quỹ đất hiện có vào mục đích cải tạo, phát triển đô thị trên nguyên tắc: Tăng hệ số sử dụng đất, tăng diện tích cây xanh, không gian công cộng và diện tích giao thông tĩnh.
1.5.2. Mở rộng các khu phố ra vùng ven nội và khai thác quỹ đất rất dồi dào dọc tuyến quốc lộ 4E tới sông Hồng, cụ thể:
- Mở rộng lên phía Tây Bắc (Đồng Tuyển, Lục Cẩu).
- Mở rộng về phía Đông Nam (Đông Phố Mới, Bắc Vạn Hòa)
- Mở rộng về phía Nam (xã Bắc Cường).
1.6. Định hướng quy hoạch phát triển không gian và phân khu chức
năng thị xã Lào Cai:
1.6.1. Định hướng quy hoạch phát triển không gian:
- Hạn chế phát triển dân cư: Gồm các phường Lào Cai, Cốc Lếu, Phố Mới, Duyên Hải, Kim Tân và các khu đô thị hóa: Một phần xã Đổng Tuyển, Vạn Hòa
- Khu phát triển mở rộng:
+ Khu Tây Bắc: Bao gồm Bắc phường Duyên Hải, khu vực Cửa khẩu Lục Cẩu, Bắc xã Đồng Tuyển.Tại đây bố trí cụm công nghiệp chế biến hàng hóa, xuất khẩu hàng hóa. Khu thương mại Lục Cẩu diện tích đất khoảng 150ha÷200ha.
+ Khu Đông Nam: Bao gồm Đông và Nam Phường Phố Mới, một phần Bắc xã Vạn Hòa. Tại đây bố trí khu kho tàng, bãi kiểm hóa phục vụ ga và hàng hóa vận tải quá cảnh và xuất khẩu. Bố trí một số công nghiệp sạch với quy mô nhỏ (do không có quỹ đất, đầu hướng gió) để không ảnh hưởng tới môi trường đô thị. Diện tích đất 100 ha.
+ Khu phía Nam bao gồm xã Bắc Cường, Nam Cường được giới hạn bởi đường mới phía Tây quốc lộ 4E và Phía Đông là sông Hồng. Đây là khu đô thị phát triển, dự kiến bố trí một số cơ quan, sở ban ngành của tỉnh, một số trung tâm dịch vụ thương mại, các công trình văn hóa thể thao, khu du lịch "Làng văn hóa các dân tộc", các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề v.v. . . của Tỉnh. Dự kiến diện tích đất khoảng 150 ha.
1.6.2. Phân khu chức năng:
* Các khu ở cải tạo, nâng cấp và mở rộng gồm các phường Lào Cai, Phố Mới, Duyên Hải, Cốc Lếu, Kim Tân và khu vực đô thị hóa, quy mô khoảng 270 ha, dân số 70.000 người.
- Các dạng nhà ở:
+ Nhà ở chia lô liền kề, được xây dựng dọc trục phố thương mại với quỹ đất hạn hẹp, tiêu chuẩn 80÷120m2/hộ, tầng cao 2÷3 tầng, mật độ xây dựng 50÷60%.
+ Nhà ở liền kề dọc các đường phố nhỏ: Tiêu chuẩn 80÷120m2/hộ, tầng cao 1,5÷2 tầng, mật độ xây dựng 50÷60%.
+Nhà ở dạng vườn xa trung tâm, ven đồi, ven sông, chủ yếu là khu vực được đô thị hóa. Tiêu chuẩn 200÷400m2/hộ, tầng cao 1÷1,5 tầng, mật độ xây dựng 15÷20%.
* Các khu ở xây dựng mới:
- Các khu ở xây dựng mới dọc đường trục chính Lào Cai - Cam Đường và một số tuyến đường ngang chính (chủ yếu bố trí 2 bên trục chính Lào Cai - Cam Đường và khu Bắc Cường), bao gồm một số công sở, trung tâm thương mại, các chi nhánh văn phòng đại diện và một số khu nhà ở dân cư theo dạng biệt thự, có khuôn viên rộng tạo nên các sắc thái của một đô thị hiện đại nhưng vẫn giữ được bản sắc miền núi dân tộc. Diện tích: 78ha, dân số: 13.000 người
- Các trung cư cao tầng, hiện đại, tiện nghi và bề thế dành nhiều đất tổ chức sân vườn, cây xanh đảm bảo môi trường đô thị với chất lượng cao.
+ Tầng cao: 5÷7 tầng trở lên.
+ Mật độ xây dựng: 30÷35%.
+ Hệ số sử dụng đất: 1,5÷2 lần
- Các khu biệt thự thấp tầng xây dựng hiện đại, tiện nghi, có khuôn viên rộng, chất lượng cao (chủ yếu bố trí tại khu vực dọc trục bờ sông Hồng và ven đồi bám theo dọc trục chính Lào Cai - Cam Đường).
Tiêu chuẩn: 200÷400m2/hộ, tầng cao: 1,5÷3 tầng, mật độ xây dựng: 20÷25%, hệ số sử dụng đất: 0,4 - 0,5 lần.
Nhà ở liền kề: Chủ yếu bố trí dọc các đường phố nhỏ, trong khu dân cư được đô thị hoa:
Tiêu chuẩn: 120÷150m2/ hộ, tầng cao trung bình: 2 tầng, mật độ xây dựng: 30÷40%, hệ số sử dụng đất: 0,6÷0,81ần.
- Dự kiến phân bố dân cư và đất dân dụng đến năm 2020 như sau: Dân cư 75.000 người với diện tích đất dân dụng: 680ha (90,6m2/người)
* Tổ chức hệ thống các trung tâm (hành chính, thương mại, dịch vụ, trung tâm chuyên ngành, các khu cơ quan trường chuyên nghiệp):
- Trung tâm hành chính - chính trị của Tỉnh, hiện tại bố trí dọc trục đường Hoàng Liên, trong tương lai, khi đô thị mở rộng sẽ bố trí tại khu vực Bắc Cường và Nam Cường có diện tích khoảng 130 - 140 ha. Trung tâm hành chính tỉnh hiện nay sẽ chuyển thành trung tâm hành chính của đô thị Lào Cai - Cam đường, có quy mô: 20ha.
- Các trung tâm dịch vụ, du lịch, thương mại và công trình công cộng. Quy mô: 200ha. Hệ thống các trung tâm và công trình công cộng được tổ chức thành 3 cấp: Cấp hàng ngày được bố trí gắn với các đơn vị ở, cấp định kỳ được bố trí trong các khu ở và cấp không thường xuyên được bố trí ở trung tâm của tỉnh phục vụ cho toàn đô thị.
* Trung tâm chuyên ngành:
- Vùng kinh tế Cửa khẩu bao gồm toàn bộ các phường của thị xã Lào Cai cũ và một phần xã Vạn Hòa, xã Đồng tuyển. Khu chức năng quản lý Cửa khẩu Quốc tế bố trí tại khu vực cầu Hồ Kiều II. Quy mô: 5 – 10 ha.
- Trung tâm giáo dục đào tạo: Được bố trí thành cụm (4÷5 trường) ở khu vực Bắc Cường - Nam Cường. Quy mô: 80 – 100 ha.
- Trung tâm y tế: Các trung tâm y tế có ý nghĩa toàn vùng, được bố trí ở các khu thuận lợi về giao thông nhưng tương đối độc lập, đảm bảo sự yên tĩnh thoáng mát, môi trường trong lành (diện tích cho Bệnh viện trung tâm tối thiểu là 10 ha).
* Khu du lịch "Làng văn hóa các dân tộc" và "Làng sinh thái" được bố trí dọc bờ sông Hồng và trên các đảo nổi gắn với mạng lưới giao thông du lịch đường thủy.
* Các khu công nghiệp - tiểu thủ công nghệp:
- Khu vực Bắc xã Vạn Hòa và phía Tây Bắc (Khu vực Đồng Tuyển -Duyên Hải) Thị xã Lào Cai chủ yếu là công nghiệp chế biến, hàng hóa xuất khẩu, chế viên nông lâm sản, đồ hộp, may mặc, hàng tiêu dùng, cơ khí sửa chữa, có diện tích 180-200 ha.
- Khu công nghiệp sạch và kho tàng, bãi kiểm hóa phục vụ Ga và hàng hóa vận tải quá cảnh, bố trí tại Đông Bắc và Nam phường Phố mới và một phần Đông Bắc xã Vạn Hòa, có diện tích khoảng 60 ha.
- Ngoài ra còn một số điểm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nằm phân tán trong khu dân cư, mang tích chất công nghiệp sạch và không làm ô nhiễm môi trường (mây tre đan, dệt, may hàng thổ cẩm, thủ công mỹ nghệ), diện tích khoảng 30 ha.

Content:
Định hướng quy hoạch phát triển thị xã Lào Cai đến năm 2020:
1.Về phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch chung: (có hồ sơ bản vẽ kèm theo)
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn bởi 5 phường nội thị (Lào Cai, Cốc Lếu, Duyên Hải, Kim Tân và Phố Mới) và 3 xã ngoại thị (Bắc Cường, Vạn Hòa, Đồng Tuyển) với diện tích: 6.400 ha và dân số từ 7,5 vạn đến 8,5 vạn người. Ranh giới quy hoạch chung thị xã Lào Cai được giới hạn như sau:
- Phía Bắc giáp: Thị trấn Hà Khẩu - Vân Nam - Trung Quốc.
(Ranh giới đường sông Hồng và sông Nậm Thi)
- Phía Nam giáp: Huyện Bảo Thắng - thị xã Cam Đường.
-Phía Đông giáp: Huyện Bảo Thắng.
-Phía Tây giáp: Huyện Bát Xát - huyện Sa Pa.
1.2. Tính chất và động lực phát triển:
1.2.1 Tính chất: Thị xã tỉnh lỵ Lào Cai là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật của Tỉnh, đồng thời là trung tâm dịch vụ, thương mại, du lịch, có cửa khẩu Quốc tế, đầu mối giao thông đường bộ, đường sắt trong vùng và Quốc tế, có vị trí về quốc phòng và an ninh Quốc gia quan trọng ở vùng biên giới phía Bắc Việt Nam.
1.2.2. Động lực phát triển: Động lực chủ yếu phát triển đô thị Lào Cai trong những năm tới là: Công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, giao dịch trong nước và Quốc tế, đặc biệt là khả năng trung chuyển hàng hóa của Trung Quốc qua Việt Nam và ngược lại, có tiềm năng rất lớn của khu vực kinh tế cửa khẩu.
1.3. Quy mô dân số và phân bố dân cư đô thị:

TT

Đô thị

Hiện trạng

Dự báo

2005

2010

2020

Nội thị

Toàn đô thị

Nội thị

Toàn đô thị

Nội thị

Toàn đô thị

Nội thị

Toàn đô thị

1

T.xã Lào Cai

32.154

39.130

43.000

49958

60.000

65.000

75.000

85.000

(Số liệu hiện trạng theo thống kê dân số tháng 4/1999)
1.4. Quy mô đất đai:

TT

Các loại đất

Hiện trạng

2005

2010

2020

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ ng)

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ ng)

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ ng)

Diện tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/ ng)

11

Đất dân dụng

304,9

94,8

361

84

507

84,5

680

90,6

22

Đất ngoài khu dân dụng

175,3

54,6

183

42,5

260

43,3

490

65,4

33

Đất khác

5.920,5

5888,5

5633,5

5230,5

Tổng diện tích Tự nhiên

6.400,51

6.400,5

6.400,5

6.400,5

1.5. Các hướng chọn đất chủ yếu phát triển đô thị:
1.5.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng đất khu vực nội thị, triệt để khai thác quỹ đất hiện có vào mục đích cải tạo, phát triển đô thị trên nguyên tắc: Tăng hệ số sử dụng đất, tăng diện tích cây xanh, không gian công cộng và diện tích giao thông tĩnh.
1.5.2. Mở rộng các khu phố ra vùng ven nội và khai thác quỹ đất rất dồi dào dọc tuyến quốc lộ 4E tới sông Hồng, cụ thể:
- Mở rộng lên phía Tây Bắc (Đồng Tuyển, Lục Cẩu).
- Mở rộng về phía Đông Nam (Đông Phố Mới, Bắc Vạn Hòa)
- Mở rộng về phía Nam (xã Bắc Cường).
1.6. Định hướng quy hoạch phát triển không gian và phân khu chức
năng thị xã Lào Cai:
1.6.Định hướng quy hoạch phát triển không gian:
- Hạn chế phát triển dân cư: Gồm các phường Lào Cai, Cốc Lếu, Phố Mới, Duyên Hải, Kim Tân và các khu đô thị hóa: Một phần xã Đổng Tuyển, Vạn Hòa
- Khu phát triển mở rộng:
+ Khu Tây Bắc: Bao gồm Bắc phường Duyên Hải, khu vực Cửa khẩu Lục Cẩu, Bắc xã Đồng Tuyển.Tại đây bố trí cụm công nghiệp chế biến hàng hóa, xuất khẩu hàng hóa. Khu thương mại Lục Cẩu diện tích đất khoảng 150ha÷200ha.
+ Khu Đông Nam: Bao gồm Đông và Nam Phường Phố Mới, một phần Bắc xã Vạn Hòa. Tại đây bố trí khu kho tàng, bãi kiểm hóa phục vụ ga và hàng hóa vận tải quá cảnh và xuất khẩu. Bố trí một số công nghiệp sạch với quy mô nhỏ (do không có quỹ đất, đầu hướng gió) để không ảnh hưởng tới môi trường đô thị. Diện tích đất 100 ha.
+ Khu phía Nam bao gồm xã Bắc Cường, Nam Cường được giới hạn bởi đường mới phía Tây quốc lộ 4E và Phía Đông là sông Hồng. Đây là khu đô thị phát triển, dự kiến bố trí một số cơ quan, sở ban ngành của tỉnh, một số trung tâm dịch vụ thương mại, các công trình văn hóa thể thao, khu du lịch "Làng văn hóa các dân tộc", các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề v.v. . . của Tỉnh. Dự kiến diện tích đất khoảng 150 ha.
1.6.2. Phân khu chức năng:
* Các khu ở cải tạo, nâng cấp và mở rộng gồm các phường Lào Cai, Phố Mới, Duyên Hải, Cốc Lếu, Kim Tân và khu vực đô thị hóa, quy mô khoảng 270 ha, dân số 70.000 người.
- Các dạng nhà ở:
+ Nhà ở chia lô liền kề, được xây dựng dọc trục phố thương mại với quỹ đất hạn hẹp, tiêu chuẩn 80÷120m2/hộ, tầng cao 2÷3 tầng, mật độ xây dựng 50÷60%.
+ Nhà ở liền kề dọc các đường phố nhỏ: Tiêu chuẩn 80÷120m2/hộ, tầng cao 1,5÷2 tầng, mật độ xây dựng 50÷60%.
+Nhà ở dạng vườn xa trung tâm, ven đồi, ven sông, chủ yếu là khu vực được đô thị hóa. Tiêu chuẩn 200÷400m2/hộ, tầng cao 1÷1,5 tầng, mật độ xây dựng 15÷20%.
* Các khu ở xây dựng mới:
- Các khu ở xây dựng mới dọc đường trục chính Lào Cai - Cam Đường và một số tuyến đường ngang chính (chủ yếu bố trí 2 bên trục chính Lào Cai - Cam Đường và khu Bắc Cường), bao gồm một số công sở, trung tâm thương mại, các chi nhánh văn phòng đại diện và một số khu nhà ở dân cư theo dạng biệt thự, có khuôn viên rộng tạo nên các sắc thái của một đô thị hiện đại nhưng vẫn giữ được bản sắc miền núi dân tộc. Diện tích: 78ha, dân số: 13.000 người
- Các trung cư cao tầng, hiện đại, tiện nghi và bề thế dành nhiều đất tổ chức sân vườn, cây xanh đảm bảo môi trường đô thị với chất lượng cao.
+ Tầng cao: 5÷7 tầng trở lên.
+ Mật độ xây dựng: 30÷35%.
+ Hệ số sử dụng đất: 1,5÷2 lần
- Các khu biệt thự thấp tầng xây dựng hiện đại, tiện nghi, có khuôn viên rộng, chất lượng cao (chủ yếu bố trí tại khu vực dọc trục bờ sông Hồng và ven đồi bám theo dọc trục chính Lào Cai - Cam Đường).
Tiêu chuẩn: 200÷400m2/hộ, tầng cao: 1,5÷3 tầng, mật độ xây dựng: 20÷25%, hệ số sử dụng đất: 0,4 - 0,5 lần.
Nhà ở liền kề: Chủ yếu bố trí dọc các đường phố nhỏ, trong khu dân cư được đô thị hoa:
Tiêu chuẩn: 120÷150m2/ hộ, tầng cao trung bình: 2 tầng, mật độ xây dựng: 30÷40%, hệ số sử dụng đất: 0,6÷0,81ần.
- Dự kiến phân bố dân cư và đất dân dụng đến năm 2020 như sau: Dân cư 75.000 người với diện tích đất dân dụng: 680ha (90,6m2/người)
* Tổ chức hệ thống các trung tâm (hành chính, thương mại, dịch vụ, trung tâm chuyên ngành, các khu cơ quan trường chuyên nghiệp):
- Trung tâm hành chính - chính trị của Tỉnh, hiện tại bố trí dọc trục đường Hoàng Liên, trong tương lai, khi đô thị mở rộng sẽ bố trí tại khu vực Bắc Cường và Nam Cường có diện tích khoảng 130 - 140 ha. Trung tâm hành chính tỉnh hiện nay sẽ chuyển thành trung tâm hành chính của đô thị Lào Cai - Cam đường, có quy mô: 20ha.
- Các trung tâm dịch vụ, du lịch, thương mại và công trình công cộng. Quy mô: 200ha. Hệ thống các trung tâm và công trình công cộng được tổ chức thành 3 cấp: Cấp hàng ngày được bố trí gắn với các đơn vị ở, cấp định kỳ được bố trí trong các khu ở và cấp không thường xuyên được bố trí ở trung tâm của tỉnh phục vụ cho toàn đô thị.
* Trung tâm chuyên ngành:
- Vùng kinh tế Cửa khẩu bao gồm toàn bộ các phường của thị xã Lào Cai cũ và một phần xã Vạn Hòa, xã Đồng tuyển. Khu chức năng quản lý Cửa khẩu Quốc tế bố trí tại khu vực cầu Hồ Kiều II. Quy mô: 5 – 10 ha.
- Trung tâm giáo dục đào tạo: Được bố trí thành cụm (4÷5 trường) ở khu vực Bắc Cường - Nam Cường. Quy mô: 80 – 100 ha.
- Trung tâm y tế: Các trung tâm y tế có ý nghĩa toàn vùng, được bố trí ở các khu thuận lợi về giao thông nhưng tương đối độc lập, đảm bảo sự yên tĩnh thoáng mát, môi trường trong lành (diện tích cho Bệnh viện trung tâm tối thiểu là 10 ha).
* Khu du lịch "Làng văn hóa các dân tộc" và "Làng sinh thái" được bố trí dọc bờ sông Hồng và trên các đảo nổi gắn với mạng lưới giao thông du lịch đường thủy.
* Các khu công nghiệp - tiểu thủ công nghệp:
- Khu vực Bắc xã Vạn Hòa và phía Tây Bắc (Khu vực Đồng Tuyển -Duyên Hải) Thị xã Lào Cai chủ yếu là công nghiệp chế biến, hàng hóa xuất khẩu, chế viên nông lâm sản, đồ hộp, may mặc, hàng tiêu dùng, cơ khí sửa chữa, có diện tích 180-200 ha.
- Khu công nghiệp sạch và kho tàng, bãi kiểm hóa phục vụ Ga và hàng hóa vận tải quá cảnh, bố trí tại Đông Bắc và Nam phường Phố mới và một phần Đông Bắc xã Vạn Hòa, có diện tích khoảng 60 ha.
- Ngoài ra còn một số điểm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp nằm phân tán trong khu dân cư, mang tích chất công nghiệp sạch và không làm ô nhiễm môi trường (mây tre đan, dệt, may hàng thổ cẩm, thủ công mỹ nghệ), diện tích khoảng 30 ha.