Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1563/QĐ-UBND 2008 phát triển bưu chính viễn thông 2007 2015 Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "01/10/2008", "sign_number": "1563/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "01/10/2008", "sign_number": "1563/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "01/10/2008", "sign_number": "1563/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "01/10/2008", "sign_number": "1563/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "01/10/2008", "sign_number": "1563/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1563/QĐ-UBND 2008 phát triển bưu chính viễn thông 2007 2015 Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển bưu chính viễn thông giai đoạn 2007-2015 và định hướng đến năm 2020 tỉnh Phú Yên, với các nội dung như sau:
...
5. Dịch vụ viễn thông:
a) Các dịch vụ được triển khai trên mạng cố định:
- Mở rộng lĩnh vực tư vấn, giải đáp thông tin chú trọng lĩnh vực: thông tin xã hội, thị trường, tư vấn giáo dục, kỹ thuật nông lâm ngư nghiệp,… Các dịch vụ chuyển mạng giữ số (number portability) và dịch vụ phân tách mạch vòng nội hạt (local loop unbundling) để mở rộng sự lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ và tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng;
- Dịch vụ giải trí (1900), thương mại (1800);
- Phối hợp với ngân hàng mở dịch vụ thanh toán qua điện thoại;
b) Các dịch vụ trên mạng di động:
- Tra cứu thông tin trực tuyến bản đồ, thông tin kinh tế-xã hội, đào tạo...;
- Thanh toán, mua bán trực tuyến, đăng ký, đặt chỗ…;
- Giải trí online, game, xem phim, nghe nhạc, thảo luận nhóm…;
- Roaming các mạng di động cùng công nghệ;
- Truyền dữ liệu, truy nhập Internet;
- Các dịch vụ công ích: cảnh báo thiên tai, phòng chống dịch bệnh…;
c) Các dịch vụ Internet:
- Truy nhập Internet băng rộng;
- Truy nhập Internet không dây;
- Các ứng dụng công nghệ thông tin về hành chính, thương mại điện tử, đào tạo từ xa, y tế từ xa…;
d) Cung cấp dịch vụ tại các điểm bưu điện văn hoá xã: thực hiện phổ cập dịch vụ Internet.
V. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
1. Dự báo nhu cầu nhân lực:
- Dự báo số lao động giai đoạn 2007-2010 tăng 10%. Giai đoạn 2011-2015 tăng 10% so với mốc năm 2010, giai đoạn 2016-2020 tăng 10% so với mốc năm 2015.
- Với hiện trạng tổng số lao động bưu chính viễn thông tỉnh Phú Yên là 727 lao động, dự kiến tổng số lao động dự báo đến năm 2010 là 800 lao động, năm 2015 là 880 lao động, năm 2020 là 968 lao động.
2. Đào tạo nhân lực bưu chính:
Gồm đào tạo nhân lực tin học hóa và tự động hóa, số lượng lao động bằng 15% tổng lao động bưu chính, đào tạo nguồn nhân lực tại 100% các điểm bưu điện văn hóa xã, trong đó chủ yếu tập trung đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, đặc biệt là các dịch vụ mới và đào tạo nâng cao trình độ Internet để phục vụ việc phổ cập.
3. Đào tạo nhân lực viễn thông:
Đào tạo nhân lực phát triển công nghệ mới và phát triển thị trường kinh doanh thời hội nhập. Số lao động đào tạo chiếm 30% tổng số lao động viễn thông.
VI. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐẾN NĂM 2020
1. Bưu chính:
- Hoàn thành việc phát triển mạng lưới và phát triển rộng khắp các dịch vụ chuyển phát nhanh, chuyển tiền nhanh, dịch vụ tài chính. Mở rộng lĩnh vực cung cấp dịch vụ theo hướng cung cấp ứng dụng rộng rãi mọi lĩnh vực và giải trí.
- Tiến tới các doanh nghiệp kinh doanh có lãi trong địa bàn tỉnh. Xây dựng các điểm phục vụ đến các điểm dân cư vùng sâu, vùng xa.
- Ứng dụng công nghệ hiện đại triển khai tự động hóa trong khai thác, chấp nhận và tin học hóa các công đoạn bưu chính.
- Đến năm 2020, hoàn thành triển khai ứng dụng công nghệ tự động hóa cấp tỉnh, khâu chia chọn được tự động hoá trong toàn tỉnh do trung tâm chia chọn tự động thực hiện. Hoàn thiện việc tin học hóa đến toàn bộ hệ thống mạng điểm phục vụ.
- Phát triển kinh doanh từ các dịch vụ mới, dịch vụ lai ghép, dịch vụ tài chính dựa trên mạng bưu chính điện tử.
- Tăng tỷ trọng doanh thu từ các dịch vụ mới. Doanh thu từ các dịch vụ truyền thống chỉ chiếm dưới 20% tổng doanh thu bưu chính.
- Thị trường chuyển phát thư hoàn toàn mở cửa bình đẳng, thư thường dưới 20g là dịch vụ dành riêng cho bưu chính Việt Nam và được hỗ trợ.
2. Viễn thông:
- Phát triển dịch vụ theo hướng cung cấp ứng dụng mọi lĩnh vực: Chính phủ điện tử, đào tạo, y tế, thương mại, nông nghiệp,…
- Phát triển mạng truy nhập quang trong toàn tỉnh theo mô hình mạng NGN đa dịch vụ. Khách hàng được cung cấp dịch vụ băng rộng và truy nhập đa giao thức. Thay thế các tuyến cáp đồng bằng cáp quang đưa xuống cấp xã để dịch vụ viễn thông tại nông thôn có chất lượng và đa dạng ngang bằng với các dịch vụ tại thành thị. Ưu tiên xây dựng mạng truy nhập quang vì mạng này có ưu điểm giảm chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng, truy nhập tốc độ cao, nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Các chỉ tiêu năm 2020:
+ Đảm bảo 100% nhu cầu về dịch vụ viễn thông được đáp ứng.
+ 100% số thuê bao Internet là băng rộng, bất cứ ai có nhu cầu đều có thể truy nhập Internet băng rộng.
+ Dịch vụ viễn thông cố định: phổ cập tất cả các hộ gia đình, mật độ thuê bao 63%. Dịch vụ viễn thông di động (truy nhập qua mạng vô tuyến): mật độ thuê bao 72%.
+ Phủ sóng 100% đến vùng dân cư.
+ Truyền hình cáp (bao gồm cả hữu tuyến lẫn vô tuyến): cung cấp trong phạm vi toàn tỉnh.
- Các dịch vụ dữ liệu, ứng dụng sẽ chiếm phần lớn doanh thu viễn thông, nhu cầu khách hàng giai đoạn này sử dụng dịch vụ giải trí, truyền hình theo yêu cầu và tiếp cận dịch vụ dễ dàng.
- Duy trì và mở rộng cung cấp các dịch vụ công ích: thông tin cứu hỏa, thông tin cứu nạn, cấp cứu y tế, thông tin khẩn cấp an ninh trật tự xã hội, thông tin phòng chống thiên tai, tư vấn sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thị trường nông sản.
- Hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng, cung cấp dịch vụ cho khu vực khó khăn.
VII. NỘI DUNG ĐẦU TƯ VÀ KHÁI TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nội dung đầu tư:
a) Bưu chính:
- Mua sắm phương tiện vận chuyển bưu chính;
- Xây dựng thư viện tại các điểm BĐVHX và bưu cục phát triển;
- Xây dựng mạng điểm phục vụ phát triển;
- Xây dựng các điểm phục vụ tự động;
b) Viễn thông:
- Xây dựng, phát triển mạng ngoại vi;
- Đầu tư thiết bị chuyển mạch;
- Phát triển mạng Internet;
- Phát triển công nghệ NGN;
- Phát triển mạng điện thoại di động;
- Phát triển mạng truyền dẫn;
- Xây dựng trung tâm thông tin cơ sở;
- Hỗ trợ thiết bị cho thông tin duyên hải;
- Phát triển mạng Wifi.
2. Khái toán kinh phí thực hiện:
Tổng nhu cầu kinh phí đến 2015: 893,264 tỷ đồng. Trong đó:
- Phân theo ngành: + Bưu chính: 12,840 tỷ đồng.
+ Viễn thông: 880,424 tỷ đồng.
- Phân theo giai đoạn: + 2007-2010: 567,655 tỷ đồng.
+ 2010-2015: 325,609 tỷ đồng.
3. Danh mục dự án trọng điểm Bưu chính Viễn thông:
- Bưu chính:
Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Nội dung

Nguồn

2007-2010

2011-2015

Tổng

1

Phương tiện vận chuyển bưu chính

DN

3.500

1000

4.500

2

Thư viện tại các điểm BĐVHX và bưu cục phát triển

NST

170

285

455

3

Xây dựng mạng điểm phục vụ phát triển

DN

2.050

0

2.050

4

Điểm phục vụ tự động

DN

1.750

4085

5.835

Tổng

7.470

5370

12.840

- Viễn thông:
Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Nội dung

Nguồn

2007-2010

2011-2015

Tổng

1

Mạng ngoại vi

DN

239.417

135.593

375.010

2

Thiết bị chuyển mạch

DN

12626

0

12.626

3

Internet

DN

3993

0

3.993

4

NGN

DN

78.349

60.264

138.613

5

Điện thoại di động

DN

196.013

95.294

291.307

6

Truyền dẫn

DN

18.097

27.639

45.736

7

Trung tâm thông tin cơ sở

NST

1060

290

1.350

DN

4240

1160

5.400

8

Hỗ trợ thiết bị cho thông tin duyên hải

Người dân

4832

0

4.832

NGTW

1208

0

1.208

9

Mạng wifi

DN

350

0

350

Tổng

560.185

320.240

880.425

VIII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư:
a) Vốn đầu tư từ doanh nghiệp trong nước và vốn đầu tư nước ngoài:
- Khuyến khích và tạo điều kiện cho các đơn vị thành viên của các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông hoạt động tại địa phương cổ phần hóa và niêm yết trên thị trường chứng khoán;
- Xây dựng các phương án thu hút vốn đầu tư nước ngoài, lựa chọn hình thức đầu tư liên doanh liên kết (hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC, liên doanh);
b) Huy động đóng góp vốn trong dân:
Thông qua các hình thức: vốn tín dụng, trái phiếu công trình, vốn tự có, vốn cổ phần, vốn qua thị trường chứng khoán; thực hiện xã hội hóa một số lĩnh vực, khuyến khích nhân dân tham gia các hoạt động phát triển hạ tầng (điện, đường, trạm,…) theo phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm sau đó cho các doanh nghiệp thuê lại...;
c) Vốn đầu tư từ ngân sách:
Gồm ngân sách tỉnh và xin ngân sách Trung ương hỗ trợ, chủ yếu dùng để đầu tư phát triển các dịch vụ công ích và phục vụ sự chỉ đạo của Đảng và nhà nước;
Dự kiến mức huy động và cơ cấu các nguồn vốn qua các thời kỳ như sau:
- Mức huy động vốn:
Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Nguồn vốn

Tổng

Trong đó

2007-2010

2011-2015

TỔNG SỐ

893.264

567.655

325.609

1

Doanh nghiệp

885.419

560.385

325.034

2

Người dân

4.832

4.832

0

3

Ngân sách Trung ương

1.208

1.208

0

4

Ngân sách tỉnh

1.805

1.230

575

- Cơ cấu các nguồn vốn:
Đơn vị tính: %

TT

Nguồn vốn

Tổng

Trong đó

2007-2010

2011-2015

TỔNG SỐ

100

100

100

1

Doanh nghiệp

99,12

98,72

99,82

2

Người dân

0,54

0,85

0,00

3

Ngân sách Trung ương

0,14

0,21

0,00

4

Ngân sách tỉnh

0,2

0,22

0,18

2. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực:
- Tăng cường công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông. Tổ chức các buổi hội thảo, tuyên truyền về các văn bản, chính sách quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông.
- Ban hành cụ thể các chế độ, chính sách để thu hút nhân tài và lao động nói chung, nhân tài về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin nói riêng. Đồng thời đẩy nhanh tốc độ đào tạo nhân lực tại chỗ phù hợp với nhu cầu trong tỉnh.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ:
a) Về lĩnh vực bưu chính:
Với điều kiện hiện nay của Phú Yên, hiện đại hóa công nghệ bưu chính chủ yếu đi vào hiện đại hóa bưu cục, sử dụng các thiết bị bưu chính hiện đại, kết hợp với các trung tâm chia chọn tự động thực hiện tới cấp huyện. Xét về tính lâu dài thì việc thành lập các trung tâm nghiên cứu phát triển công nghệ sẽ mang lại hiệu quả cao hơn, là giải pháp lâu dài để có thể theo kịp bưu chính các nước phát triển trên thế giới;
b) Về lĩnh vực viễn thông:
Tập trung nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ, góp phần đổi mới tổ chức sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng suất lao động và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. Tập trung nghiên cứu triển khai ứng dụng dịch vụ mới, dịch vụ giải trí và cung cấp nội dung. Công nghệ mới phải phù hợp với hiện trạng cơ sở hạ tầng, công nghệ hiện tại tại Việt Nam và thế giới, đảm bảo khả năng nâng cấp, phát triển và kết nối với các nước trên thế giới.
4. Giải pháp về cơ chế chính sách:
a) Về lĩnh vực bưu chính:
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia thị trường chuyển phát, phát hành báo chí, chú trọng cộng tác đặc biệt với các tổ chức, đoàn thể, lao động tại các xã tham gia phổ cập dịch vụ bưu chính;
- Tạo điều kiện thuận lợi về mặt thủ tục giấy tờ, thời gian thẩm định để hấp dẫn các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước tham gia cung cấp dịch vụ chuyển phát thư, đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng và quyền lợi của người sử dụng dịch vụ;
- Công khai việc thực hiện các quy định về giá cước và chất lượng dịch vụ trên địa bàn tỉnh cho người sử dụng dịch vụ bưu chính;
- Chủ động đàm phán với các doanh nghiệp cơ chế cùng đầu tư, đóng góp và chia sẻ trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ công ích. Xác định rõ cơ chế ưu đãi cung cấp dịch vụ công cho các cơ quan Đảng, nhà nước ở địa phương;
- Tạo điều kiện về đất đai, các thủ tục trong quyền hạn của tỉnh để xây dựng mạng điểm phục vụ cho doanh nghiệp bưu chính Việt Nam thực hiện tốt nhiệm vụ bưu chính công ích. Đảm bảo thực hiện tốt việc cung cấp các dịch vụ bưu chính cho các cơ quan Đảng, nhà nước trên địa bàn;
- Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và cung cấp các dịch vụ đặc biệt có liên quan tới bảo mật thông tin và an toàn mạng lưới;
b) Về lĩnh vực viễn thông:
- Khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường hình thức bán lại dịch vụ viễn thông và Internet, nhằm huy động mọi nguồn lực nhàn rỗi trong xã hội (con người, tiền vốn, tài sản...) để phát triển viễn thông;
- Quản lý số lượng doanh nghiệp tham gia cung cấp hạ tầng mạng trên địa bàn, đặc biệt thông tin di động trên cơ sở;
- Phát triển thị trường lành mạnh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tích lũy vốn, duy trì và mở rộng kinh doanh;
- Tận dụng cơ sở hạ tầng viễn thông sẵn có, tránh đầu tư chồng chéo. Đề xuất và kiến nghị Trung ương ban hành các quy định về sử dụng chung cơ sở hạ tầng, sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông và nguồn lực quốc gia;
- Khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng mạng, mở rộng vùng phủ sóng và nêu rõ các cam kết, ưu đãi của địa phương khi các doanh nghiệp đầu tư những khu vực có số người sử dụng dịch vụ thấp;
- Giám sát việc thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ phí và cước phí cho các nhiệm vụ liên quan đến an ninh quốc phòng, phòng chống thiên tai, bão lụt theo quy định của nhà nước; thành lập hội các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh tạo diễn đàn thông tin, tư vấn và bảo vệ lợi ích chung của các doanh nghiệp; khuyến khích các hình thức khuyến mại cho người sử dụng dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh theo các quy định của pháp luật; chống gian lận thương mại, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu dịch vụ và quyền lợi của người tiêu dùng; kiên quyết xử lý hành vi bán phá giá, cung cấp dịch vụ kém chất lượng;
- Chú trọng công tác đảm bảo cung cấp các dịch vụ viễn thông cho các cơ quan Đảng, nhà nước trên địa bàn. Xây dựng cơ sở hạ tầng cung cấp các dịch vụ công;
- Tăng cường ngầm hóa, sử dụng chung tài nguyên:
+ Hướng dẫn và giám sát việc thực hiện ngầm hóa mạng truyền dẫn, mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh. Yêu cầu các doanh nghiệp viễn thông có kế hoạch xây dựng đồng bộ với quy hoạch chung của tỉnh;
+ Xây dựng kế hoạch cụ thể về sử dụng chung cơ sở hạ tầng như cống bể, cột treo cáp, cột ăngten…, hạn chế việc đào đường và xây dựng quá nhiều cột ăngten di động, bắt buộc các doanh nghiệp phải phối hợp với nhau cùng thực hiện nếu như muốn sử dụng hạ tầng chung;
+ Các hình thức sử dụng chung cơ sở hạ tầng được khuyến khích áp dụng bao gồm: cùng đầu tư xây dựng các hệ thống chuyển mạch, truyền dẫn và chia sẻ dung lượng theo tỷ lệ đầu tư, thuê cáp, sợi cáp, thuê cột ăngten, nhượng quyền sử dụng các hệ thống viễn thông (cho thuê dài hạn)...
5. Giải pháp về kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch:
- Tổng kết thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch được tiến hành ít nhất là hai năm kể từ khi có hiệu lực thi hành hoặc khi kết thúc một giai đoạn thực hiện để chuyển sang giai đoạn khác hoặc khi đã hoàn thành việc thực hiện.
- Kiểm tra thông qua họp, giao ban do người có thẩm quyền kiểm tra quyết định.
- Tại cuộc họp, hội nghị giao ban, cơ quan, đơn vị được kiểm tra báo cáo tình hình việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch theo yêu cầu của người có thẩm quyền kiểm tra.

Content:
Dịch vụ viễn thông:
a) Các dịch vụ được triển khai trên mạng cố định:
- Mở rộng lĩnh vực tư vấn, giải đáp thông tin chú trọng lĩnh vực: thông tin xã hội, thị trường, tư vấn giáo dục, kỹ thuật nông lâm ngư nghiệp,… Các dịch vụ chuyển mạng giữ số (number portability) và dịch vụ phân tách mạch vòng nội hạt (local loop unbundling) để mở rộng sự lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ và tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng;
- Dịch vụ giải trí (1900), thương mại (1800);
- Phối hợp với ngân hàng mở dịch vụ thanh toán qua điện thoại;
b) Các dịch vụ trên mạng di động:
- Tra cứu thông tin trực tuyến bản đồ, thông tin kinh tế-xã hội, đào tạo...;
- Thanh toán, mua bán trực tuyến, đăng ký, đặt chỗ…;
- Giải trí online, game, xem phim, nghe nhạc, thảo luận nhóm…;
- Roaming các mạng di động cùng công nghệ;
- Truyền dữ liệu, truy nhập Internet;
- Các dịch vụ công ích: cảnh báo thiên tai, phòng chống dịch bệnh…;
c) Các dịch vụ Internet:
- Truy nhập Internet băng rộng;
- Truy nhập Internet không dây;
- Các ứng dụng công nghệ thông tin về hành chính, thương mại điện tử, đào tạo từ xa, y tế từ xa…;
d) Cung cấp dịch vụ tại các điểm bưu điện văn hoá xã: thực hiện phổ cập dịch vụ Internet.
V. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
1. Dự báo nhu cầu nhân lực:
- Dự báo số lao động giai đoạn 2007-2010 tăng 10%. Giai đoạn 2011-2015 tăng 10% so với mốc năm 2010, giai đoạn 2016-2020 tăng 10% so với mốc năm 2015.
- Với hiện trạng tổng số lao động bưu chính viễn thông tỉnh Phú Yên là 727 lao động, dự kiến tổng số lao động dự báo đến năm 2010 là 800 lao động, năm 2015 là 880 lao động, năm 2020 là 968 lao động.
2. Đào tạo nhân lực bưu chính:
Gồm đào tạo nhân lực tin học hóa và tự động hóa, số lượng lao động bằng 15% tổng lao động bưu chính, đào tạo nguồn nhân lực tại 100% các điểm bưu điện văn hóa xã, trong đó chủ yếu tập trung đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, đặc biệt là các dịch vụ mới và đào tạo nâng cao trình độ Internet để phục vụ việc phổ cập.
3. Đào tạo nhân lực viễn thông:
Đào tạo nhân lực phát triển công nghệ mới và phát triển thị trường kinh doanh thời hội nhập. Số lao động đào tạo chiếm 30% tổng số lao động viễn thông.
VI. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐẾN NĂM 2020
1. Bưu chính:
- Hoàn thành việc phát triển mạng lưới và phát triển rộng khắp các dịch vụ chuyển phát nhanh, chuyển tiền nhanh, dịch vụ tài chính. Mở rộng lĩnh vực cung cấp dịch vụ theo hướng cung cấp ứng dụng rộng rãi mọi lĩnh vực và giải trí.
- Tiến tới các doanh nghiệp kinh doanh có lãi trong địa bàn tỉnh. Xây dựng các điểm phục vụ đến các điểm dân cư vùng sâu, vùng xa.
- Ứng dụng công nghệ hiện đại triển khai tự động hóa trong khai thác, chấp nhận và tin học hóa các công đoạn bưu chính.
- Đến năm 2020, hoàn thành triển khai ứng dụng công nghệ tự động hóa cấp tỉnh, khâu chia chọn được tự động hoá trong toàn tỉnh do trung tâm chia chọn tự động thực hiện. Hoàn thiện việc tin học hóa đến toàn bộ hệ thống mạng điểm phục vụ.
- Phát triển kinh doanh từ các dịch vụ mới, dịch vụ lai ghép, dịch vụ tài chính dựa trên mạng bưu chính điện tử.
- Tăng tỷ trọng doanh thu từ các dịch vụ mới. Doanh thu từ các dịch vụ truyền thống chỉ chiếm dưới 20% tổng doanh thu bưu chính.
- Thị trường chuyển phát thư hoàn toàn mở cửa bình đẳng, thư thường dưới 20g là dịch vụ dành riêng cho bưu chính Việt Nam và được hỗ trợ.
2. Viễn thông:
- Phát triển dịch vụ theo hướng cung cấp ứng dụng mọi lĩnh vực: Chính phủ điện tử, đào tạo, y tế, thương mại, nông nghiệp,…
- Phát triển mạng truy nhập quang trong toàn tỉnh theo mô hình mạng NGN đa dịch vụ. Khách hàng được cung cấp dịch vụ băng rộng và truy nhập đa giao thức. Thay thế các tuyến cáp đồng bằng cáp quang đưa xuống cấp xã để dịch vụ viễn thông tại nông thôn có chất lượng và đa dạng ngang bằng với các dịch vụ tại thành thị. Ưu tiên xây dựng mạng truy nhập quang vì mạng này có ưu điểm giảm chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng, truy nhập tốc độ cao, nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Các chỉ tiêu năm 2020:
+ Đảm bảo 100% nhu cầu về dịch vụ viễn thông được đáp ứng.
+ 100% số thuê bao Internet là băng rộng, bất cứ ai có nhu cầu đều có thể truy nhập Internet băng rộng.
+ Dịch vụ viễn thông cố định: phổ cập tất cả các hộ gia đình, mật độ thuê bao 63%. Dịch vụ viễn thông di động (truy nhập qua mạng vô tuyến): mật độ thuê bao 72%.
+ Phủ sóng 100% đến vùng dân cư.
+ Truyền hình cáp (bao gồm cả hữu tuyến lẫn vô tuyến): cung cấp trong phạm vi toàn tỉnh.
- Các dịch vụ dữ liệu, ứng dụng sẽ chiếm phần lớn doanh thu viễn thông, nhu cầu khách hàng giai đoạn này sử dụng dịch vụ giải trí, truyền hình theo yêu cầu và tiếp cận dịch vụ dễ dàng.
- Duy trì và mở rộng cung cấp các dịch vụ công ích: thông tin cứu hỏa, thông tin cứu nạn, cấp cứu y tế, thông tin khẩn cấp an ninh trật tự xã hội, thông tin phòng chống thiên tai, tư vấn sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, thị trường nông sản.
- Hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư hạ tầng, cung cấp dịch vụ cho khu vực khó khăn.
VII. NỘI DUNG ĐẦU TƯ VÀ KHÁI TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nội dung đầu tư:
a) Bưu chính:
- Mua sắm phương tiện vận chuyển bưu chính;
- Xây dựng thư viện tại các điểm BĐVHX và bưu cục phát triển;
- Xây dựng mạng điểm phục vụ phát triển;
- Xây dựng các điểm phục vụ tự động;
b) Viễn thông:
- Xây dựng, phát triển mạng ngoại vi;
- Đầu tư thiết bị chuyển mạch;
- Phát triển mạng Internet;
- Phát triển công nghệ NGN;
- Phát triển mạng điện thoại di động;
- Phát triển mạng truyền dẫn;
- Xây dựng trung tâm thông tin cơ sở;
- Hỗ trợ thiết bị cho thông tin duyên hải;
- Phát triển mạng Wifi.
2. Khái toán kinh phí thực hiện:
Tổng nhu cầu kinh phí đến 2015: 893,264 tỷ đồng. Trong đó:
- Phân theo ngành: + Bưu chính: 12,840 tỷ đồng.
+ Viễn thông: 880,424 tỷ đồng.
- Phân theo giai đoạn: + 2007-2010: 567,655 tỷ đồng.
+ 2010-2015: 325,609 tỷ đồng.
3. Danh mục dự án trọng điểm Bưu chính Viễn thông:
- Bưu chính:
Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Nội dung

Nguồn

2007-2010

2011-2015

Tổng

1

Phương tiện vận chuyển bưu chính

DN

3.500

1000

4.500

2

Thư viện tại các điểm BĐVHX và bưu cục phát triển

NST

170

285

455

3

Xây dựng mạng điểm phục vụ phát triển

DN

2.050

0

2.050

4

Điểm phục vụ tự động

DN

1.750

4085

5.835

Tổng

7.470

5370

12.840

- Viễn thông:
Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Nội dung

Nguồn

2007-2010

2011-2015

Tổng

1

Mạng ngoại vi

DN

239.417

135.593

375.010

2

Thiết bị chuyển mạch

DN

12626

0

12.626

3

Internet

DN

3993

0

3.993

4

NGN

DN

78.349

60.264

138.613

5

Điện thoại di động

DN

196.013

95.294

291.307

6

Truyền dẫn

DN

18.097

27.639

45.736

7

Trung tâm thông tin cơ sở

NST

1060

290

1.350

DN

4240

1160

5.400

8

Hỗ trợ thiết bị cho thông tin duyên hải

Người dân

4832

0

4.832

NGTW

1208

0

1.208

9

Mạng wifi

DN

350

0

350

Tổng

560.185

320.240

880.425

VIII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư:
a) Vốn đầu tư từ doanh nghiệp trong nước và vốn đầu tư nước ngoài:
- Khuyến khích và tạo điều kiện cho các đơn vị thành viên của các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông hoạt động tại địa phương cổ phần hóa và niêm yết trên thị trường chứng khoán;
- Xây dựng các phương án thu hút vốn đầu tư nước ngoài, lựa chọn hình thức đầu tư liên doanh liên kết (hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC, liên doanh);
b) Huy động đóng góp vốn trong dân:
Thông qua các hình thức: vốn tín dụng, trái phiếu công trình, vốn tự có, vốn cổ phần, vốn qua thị trường chứng khoán; thực hiện xã hội hóa một số lĩnh vực, khuyến khích nhân dân tham gia các hoạt động phát triển hạ tầng (điện, đường, trạm,…) theo phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm sau đó cho các doanh nghiệp thuê lại...;
c) Vốn đầu tư từ ngân sách:
Gồm ngân sách tỉnh và xin ngân sách Trung ương hỗ trợ, chủ yếu dùng để đầu tư phát triển các dịch vụ công ích và phục vụ sự chỉ đạo của Đảng và nhà nước;
Dự kiến mức huy động và cơ cấu các nguồn vốn qua các thời kỳ như sau:
- Mức huy động vốn:
Đơn vị tính: triệu đồng

TT

Nguồn vốn

Tổng

Trong đó

2007-2010

2011-2015

TỔNG SỐ

893.264

567.655

325.609

1

Doanh nghiệp

885.419

560.385

325.034

2

Người dân

4.832

4.832

0

3

Ngân sách Trung ương

1.208

1.208

0

4

Ngân sách tỉnh

1.805

1.230

575

- Cơ cấu các nguồn vốn:
Đơn vị tính: %

TT

Nguồn vốn

Tổng

Trong đó

2007-2010

2011-2015

TỔNG SỐ

100

100

100

1

Doanh nghiệp

99,12

98,72

99,82

2

Người dân

0,54

0,85

0,00

3

Ngân sách Trung ương

0,14

0,21

0,00

4

Ngân sách tỉnh

0,2

0,22

0,18

2. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực:
- Tăng cường công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông. Tổ chức các buổi hội thảo, tuyên truyền về các văn bản, chính sách quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông.
- Ban hành cụ thể các chế độ, chính sách để thu hút nhân tài và lao động nói chung, nhân tài về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin nói riêng. Đồng thời đẩy nhanh tốc độ đào tạo nhân lực tại chỗ phù hợp với nhu cầu trong tỉnh.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ:
a) Về lĩnh vực bưu chính:
Với điều kiện hiện nay của Phú Yên, hiện đại hóa công nghệ bưu chính chủ yếu đi vào hiện đại hóa bưu cục, sử dụng các thiết bị bưu chính hiện đại, kết hợp với các trung tâm chia chọn tự động thực hiện tới cấp huyện. Xét về tính lâu dài thì việc thành lập các trung tâm nghiên cứu phát triển công nghệ sẽ mang lại hiệu quả cao hơn, là giải pháp lâu dài để có thể theo kịp bưu chính các nước phát triển trên thế giới;
b) Về lĩnh vực viễn thông:
Tập trung nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ, góp phần đổi mới tổ chức sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng suất lao động và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp. Tập trung nghiên cứu triển khai ứng dụng dịch vụ mới, dịch vụ giải trí và cung cấp nội dung. Công nghệ mới phải phù hợp với hiện trạng cơ sở hạ tầng, công nghệ hiện tại tại Việt Nam và thế giới, đảm bảo khả năng nâng cấp, phát triển và kết nối với các nước trên thế giới.
4. Giải pháp về cơ chế chính sách:
a) Về lĩnh vực bưu chính:
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia thị trường chuyển phát, phát hành báo chí, chú trọng cộng tác đặc biệt với các tổ chức, đoàn thể, lao động tại các xã tham gia phổ cập dịch vụ bưu chính;
- Tạo điều kiện thuận lợi về mặt thủ tục giấy tờ, thời gian thẩm định để hấp dẫn các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước tham gia cung cấp dịch vụ chuyển phát thư, đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng và quyền lợi của người sử dụng dịch vụ;
- Công khai việc thực hiện các quy định về giá cước và chất lượng dịch vụ trên địa bàn tỉnh cho người sử dụng dịch vụ bưu chính;
- Chủ động đàm phán với các doanh nghiệp cơ chế cùng đầu tư, đóng góp và chia sẻ trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ công ích. Xác định rõ cơ chế ưu đãi cung cấp dịch vụ công cho các cơ quan Đảng, nhà nước ở địa phương;
- Tạo điều kiện về đất đai, các thủ tục trong quyền hạn của tỉnh để xây dựng mạng điểm phục vụ cho doanh nghiệp bưu chính Việt Nam thực hiện tốt nhiệm vụ bưu chính công ích. Đảm bảo thực hiện tốt việc cung cấp các dịch vụ bưu chính cho các cơ quan Đảng, nhà nước trên địa bàn;
- Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và cung cấp các dịch vụ đặc biệt có liên quan tới bảo mật thông tin và an toàn mạng lưới;
b) Về lĩnh vực viễn thông:
- Khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường hình thức bán lại dịch vụ viễn thông và Internet, nhằm huy động mọi nguồn lực nhàn rỗi trong xã hội (con người, tiền vốn, tài sản...) để phát triển viễn thông;
- Quản lý số lượng doanh nghiệp tham gia cung cấp hạ tầng mạng trên địa bàn, đặc biệt thông tin di động trên cơ sở;
- Phát triển thị trường lành mạnh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tích lũy vốn, duy trì và mở rộng kinh doanh;
- Tận dụng cơ sở hạ tầng viễn thông sẵn có, tránh đầu tư chồng chéo. Đề xuất và kiến nghị Trung ương ban hành các quy định về sử dụng chung cơ sở hạ tầng, sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông và nguồn lực quốc gia;
- Khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng mạng, mở rộng vùng phủ sóng và nêu rõ các cam kết, ưu đãi của địa phương khi các doanh nghiệp đầu tư những khu vực có số người sử dụng dịch vụ thấp;
- Giám sát việc thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ phí và cước phí cho các nhiệm vụ liên quan đến an ninh quốc phòng, phòng chống thiên tai, bão lụt theo quy định của nhà nước; thành lập hội các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh tạo diễn đàn thông tin, tư vấn và bảo vệ lợi ích chung của các doanh nghiệp; khuyến khích các hình thức khuyến mại cho người sử dụng dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh theo các quy định của pháp luật; chống gian lận thương mại, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu dịch vụ và quyền lợi của người tiêu dùng; kiên quyết xử lý hành vi bán phá giá, cung cấp dịch vụ kém chất lượng;
- Chú trọng công tác đảm bảo cung cấp các dịch vụ viễn thông cho các cơ quan Đảng, nhà nước trên địa bàn. Xây dựng cơ sở hạ tầng cung cấp các dịch vụ công;
- Tăng cường ngầm hóa, sử dụng chung tài nguyên:
+ Hướng dẫn và giám sát việc thực hiện ngầm hóa mạng truyền dẫn, mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh. Yêu cầu các doanh nghiệp viễn thông có kế hoạch xây dựng đồng bộ với quy hoạch chung của tỉnh;
+ Xây dựng kế hoạch cụ thể về sử dụng chung cơ sở hạ tầng như cống bể, cột treo cáp, cột ăngten…, hạn chế việc đào đường và xây dựng quá nhiều cột ăngten di động, bắt buộc các doanh nghiệp phải phối hợp với nhau cùng thực hiện nếu như muốn sử dụng hạ tầng chung;
+ Các hình thức sử dụng chung cơ sở hạ tầng được khuyến khích áp dụng bao gồm: cùng đầu tư xây dựng các hệ thống chuyển mạch, truyền dẫn và chia sẻ dung lượng theo tỷ lệ đầu tư, thuê cáp, sợi cáp, thuê cột ăngten, nhượng quyền sử dụng các hệ thống viễn thông (cho thuê dài hạn)...
Giải pháp về kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch:
- Tổng kết thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch được tiến hành ít nhất là hai năm kể từ khi có hiệu lực thi hành hoặc khi kết thúc một giai đoạn thực hiện để chuyển sang giai đoạn khác hoặc khi đã hoàn thành việc thực hiện.
- Kiểm tra thông qua họp, giao ban do người có thẩm quyền kiểm tra quyết định.
- Tại cuộc họp, hội nghị giao ban, cơ quan, đơn vị được kiểm tra báo cáo tình hình việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch theo yêu cầu của người có thẩm quyền kiểm tra.