Document: Khoản 4 Điều 3 Quyết định 39/2017/QĐ-UBND mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp dưới 03 tháng Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/12/2017", "sign_number": "39/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/12/2017", "sign_number": "39/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/12/2017", "sign_number": "39/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/12/2017", "sign_number": "39/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "20/12/2017", "sign_number": "39/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 3 Quyết định 39/2017/QĐ-UBND mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp dưới 03 tháng Bắc Ninh

Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ mức chi phí đào tạo cho từng nghề
...
4.000

4.000

3.000

2.500

2.000

8

Điện tử công nghiệp

05

4.150

4.150

3.000

2.500

2.000

9

Trang điểm thẩm mỹ

03

2.000

2.000

2.000

2.000

2.000

10

Kỹ thuật chế biến món ăn

03

2.340

2.340

2.340

2.340

2.000

11

Mây tre đan

03

1.860

1.860

1.860

1.860

1.860

12

Nghiệp vụ nhà hàng

03

2.000

2.000

2.000

2.000

2.000

13

Nghiệp vụ bàn

03

1.860

1.860

1.860

1.860

1.860

14

Pha chế đồ uống

03

1.800

1.800

1.800

1.800

1.800

15

Lái xe ô tô hạng B2

03

6.000

6.000

3.000

2.500

2.000

16

Lái xe ô tô hạng C

05

8.200

8.200

3.000

2.500

2.000

b) Mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo cho từng nghề có thời gian đào tạo dưới 03 tháng đối với các đối tượng nhóm III, IV,V được quy định cho 01 người/khóa như sau:
- Đối với các nghề có thời gian đào tạo 01 tháng được tính bằng 1/3 mức chi phí đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo tính cho khóa học 03 tháng quy định tại điểm a khoản 2 điều này.
- Đối với các nghề có thời gian đào tạo 02 tháng được tính bằng 2/3 mức chi phí đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo trên tính cho khóa học 03 tháng quy định tại điểm a khoản 2 điều này.
3. Mức chi phí đào tạo cho từng nghề tại Quyết định này là mức quy định tối đa. Mức chi phí này sẽ được điều chỉnh phù hợp khi các chế độ, chính sách của Nhà nước thay đổi.
Hàng năm, khi có các nghề không nằm trong danh mục nêu trên mà người học có nhu cầu hoặc có các nghề mới phát sinh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các đơn vị liên quan xây dựng mức chi phí đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trình UBND tỉnh phê duyệt.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 và thay thế Quyết định số 88/2011/QĐ-UBND ngày 29/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc quy định mức chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 03 tháng cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Kho bạc nhà nước tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Content:
4.000

4.000

3.000

2.500

2.000

8

Điện tử công nghiệp

05

4.150

4.150

3.000

2.500

2.000

9

Trang điểm thẩm mỹ

03

2.000

2.000

2.000

2.000

2.000

10

Kỹ thuật chế biến món ăn

03

2.340

2.340

2.340

2.340

2.000

11

Mây tre đan

03

1.860

1.860

1.860

1.860

1.860

12

Nghiệp vụ nhà hàng

03

2.000

2.000

2.000

2.000

2.000

13

Nghiệp vụ bàn

03

1.860

1.860

1.860

1.860

1.860

14

Pha chế đồ uống

03

1.800

1.800

1.800

1.800

1.800

15

Lái xe ô tô hạng B2

03

6.000

6.000

3.000

2.500

2.000

16

Lái xe ô tô hạng C

05

8.200

8.200

3.000

2.500

2.000

b) Mức chi phí đào tạo và mức hỗ trợ chi phí đào tạo cho từng nghề có thời gian đào tạo dưới 03 tháng đối với các đối tượng nhóm III, IV,V được quy định cho 01 người/khóa như sau:
- Đối với các nghề có thời gian đào tạo 01 tháng được tính bằng 1/3 mức chi phí đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo tính cho khóa học 03 tháng quy định tại điểm a khoản 2 điều này.
- Đối với các nghề có thời gian đào tạo 02 tháng được tính bằng 2/3 mức chi phí đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo trên tính cho khóa học 03 tháng quy định tại điểm a khoản 2 điều này.
3. Mức chi phí đào tạo cho từng nghề tại Quyết định này là mức quy định tối đa. Mức chi phí này sẽ được điều chỉnh phù hợp khi các chế độ, chính sách của Nhà nước thay đổi.
Hàng năm, khi có các nghề không nằm trong danh mục nêu trên mà người học có nhu cầu hoặc có các nghề mới phát sinh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các đơn vị liên quan xây dựng mức chi phí đào tạo, mức hỗ trợ chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trình UBND tỉnh phê duyệt.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 và thay thế Quyết định số 88/2011/QĐ-UBND ngày 29/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc quy định mức chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 03 tháng cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Kho bạc nhà nước tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này