Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4790/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư phía Tây Quốc lộ 1 huyện Bình Chánh Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4790/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4790/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4790/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4790/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4790/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4790/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư phía Tây Quốc lộ 1 huyện Bình Chánh Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phía Tây Quốc lộ 1, xã Vĩnh Lộc B, huyện Bình Chánh - khu II (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
8.100

60

2

4

2,4

III-D13

33.600

60

2

4

2,4

III-D14

42.700

60

2

5

3,0

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng (≥ 20% diện tích đất cây xanh nhóm ở)

III-D15

33.700

50

2

5

2,5

III-D16

12.100

50

2

4

2,0

III-D17

8.700

50

2

4

2,0

III-D18

13.600

50

2

4

2,0

III-D19

29.100

50

2

4

2,0

III-D20

15.000

50

2

4

2,0

III-D21

13.700

50

2

4

2,0

III-D22

25.600

50

2

4

2,0

III-D23

21.500

50

2

5

2,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

36.000

2,95

- Đất giáo dục

31.500

2,58

Trường mầm non xây mới

III-C2

11.000

40

1

2

0,8

Trường trung học cơ sở xây mới

III-C3

20.500

40

3

4

1,6

- Đất y tế xây mới

III-C1

4.500

40

2

4

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

65.800

5,4

+ Đất công viên cây xanh xây mới

III-X1

18.200

5

0

1

0,05

+ Đất công viên cây xanh xây mới

III-X2

40.900

5

0

1

0,05

+ Đất công viên cây xanh xây mới

III-X3

6.700

5

0

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

158.300

Đất đường giao thông cấp phân khu vực.

158.300

2. Đất ngoài đơn vị ở

8.400

Đất giao thông đối ngoại

8.400

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
- Phân bố các khu chức năng phù hợp với tính chất hoạt động, đồng thời đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các khu vực này trong hoạt động tổng thể vùng xung quanh.
- Bố trí các công trình công cộng trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất, tránh giải tỏa nhiều. Sử dụng quỹ đất trống, đất hoang hóa để bố trí công trình công cộng, cây xanh dựa vào hệ thống giao thông chính phụ của khu vực.
- Đảm bảo các bán kính phục vụ của công trình công cộng như: công trình mẫu giáo, nhà trẻ có bán kính phục vụ không quá 300m, trường trung học cơ sở không quá 500m. Quy mô các quỹ đất công trình công cộng được xác định, cân đối trên mối quan hệ phục vụ nội vi nghiên cứu quy hoạch và khu vực lân cận.
- Tầng cao khu vực được tính toán dựa trên sự khống chế chiều cao xây dựng do trận địa Phòng không 367 theo Văn bản số 1025/TC-TM ngày 26 tháng 8 năm 2004 của Quân chủng Phòng không - Không quân Sư đoàn Phòng không 367.
7.2. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
- Đối với các công trình công cộng xây dựng mới, tầng trệt có khoảng lùi so với lộ giới tối thiểu là theo quy chuẩn xây dựng hiện hành và có đường phòng cháy chữa cháy bao quanh công trình.
- Hình thức kiến trúc được thiết kế phù hợp với chức năng, kiến trúc mới đa dạng phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
- Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị:
- Việc tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
- Cải tạo và nâng cấp mở rộng các tuyến đường chính hiện hữu cấp thành phố và huyện, lộ giới được xác định theo Quyết định số 6982/QĐ.UB.QLĐT ngày 30 tháng 9 năm 1995 và Quyết định số 4963/QĐ.UB.QLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Nâng cấp, mở rộng đúng lộ giới một số tuyến đường nhỏ nội bộ có lộ giới < 12m theo Quyết định công bố của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh theo kế hoạch xây dựng hàng năm của huyện.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Chiều rộng (mét)

Lộ giới (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

A

Giao thông đối ngoại

1

Đường Võ Văn Vân

Đường 3A

Đường số 12

6

18

6

30

B

Giao thông đối nội

1

Đường Lại Hùng Cường nôi dài

Đường Võ Văn Vân

Ranh quy hoạch

6

18

6

30

2

Đường liên khu 5-6 nối dài

Đường Võ Văn Vân

Ranh quy hoạch

6

18

6

30

3

Đường số 1

Đường số 12

Ranh quy hoạch

6

18

6

30

4

Đường liên ấp 1, 2, 3 (đường Bến Lội)

Đường số 12

Đường Võ Văn Vân

6

18

6

30

5

Đường số 2

Đường số 5

Ranh quy hoạch

5

15

5

25

6

Đường 3A

Đường Võ Văn Vân

Đường số 2

5

15

5

25

7

Đường 3B

Đường Võ Văn Vân

Đường số 2

5

10

5

20

8

Đường Ấp 2B

Đường số 12

Đường số 3 A

5

10

5

20

9

Đường số 4

Đường Võ Văn Vân

Ranh quy hoạch

4

10

4

18

10

Đường số 5

Đường ấp 2B

Ranh quy hoạch

4

10

4

18

11

Đường số 6

Đường số 12

Đường số 3 A

4

10

4

18

12

Đường số 7

Ranh quy hoạch

Đường số 12

4

10

4

18

13

Đường số 8

Đường ấp 2B

Đường Võ Văn Vân

4

8

4

16

14

Đường số 9

Đường ấp 2B

Ranh quy hoạch

4

8

4

16

15

Đường số 10

Đường Võ Văn Vân

Đường số 2

4

8

4

16

16

Đường số 11

Đường Võ Văn Vân

Đường số 3

4

8

4

16

17

Đường số 12

Đường Võ Văn Vân

Đường số 3

4

8

4

16

Ghi chú:
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 07 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và phần chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh và đơn vị tư vấn sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác về số liệu cập nhật này

Content:
8.100

60

2

4

2,4

III-D13

33.600

60

2

4

2,4

III-D14

42.700

60

2

5

3,0

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng (≥ 20% diện tích đất cây xanh nhóm ở)

III-D15

33.700

50

2

5

2,5

III-D16

12.100

50

2

4

2,0

III-D17

8.700

50

2

4

2,0

III-D18

13.600

50

2

4

2,0

III-D19

29.100

50

2

4

2,0

III-D20

15.000

50

2

4

2,0

III-D21

13.700

50

2

4

2,0

III-D22

25.600

50

2

4

2,0

III-D23

21.500

50

2

5

2,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

36.000

2,95

- Đất giáo dục

31.500

2,58

Trường mầm non xây mới

III-C2

11.000

40

1

2

0,8

Trường trung học cơ sở xây mới

III-C3

20.500

40

3

4

1,6

- Đất y tế xây mới

III-C1

4.500

40

2

4

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

65.800

5,4

+ Đất công viên cây xanh xây mới

III-X1

18.200

5

0

1

0,05

+ Đất công viên cây xanh xây mới

III-X2

40.900

5

0

1

0,05

+ Đất công viên cây xanh xây mới

III-X3

6.700

5

0

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

158.300

Đất đường giao thông cấp phân khu vực.

158.300

2. Đất ngoài đơn vị ở

8.400

Đất giao thông đối ngoại

8.400

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
- Phân bố các khu chức năng phù hợp với tính chất hoạt động, đồng thời đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các khu vực này trong hoạt động tổng thể vùng xung quanh.
- Bố trí các công trình công cộng trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất, tránh giải tỏa nhiều. Sử dụng quỹ đất trống, đất hoang hóa để bố trí công trình công cộng, cây xanh dựa vào hệ thống giao thông chính phụ của khu vực.
- Đảm bảo các bán kính phục vụ của công trình công cộng như: công trình mẫu giáo, nhà trẻ có bán kính phục vụ không quá 300m, trường trung học cơ sở không quá 500m. Quy mô các quỹ đất công trình công cộng được xác định, cân đối trên mối quan hệ phục vụ nội vi nghiên cứu quy hoạch và khu vực lân cận.
- Tầng cao khu vực được tính toán dựa trên sự khống chế chiều cao xây dựng do trận địa Phòng không 367 theo Văn bản số 1025/TC-TM ngày 26 tháng 8 năm 2004 của Quân chủng Phòng không - Không quân Sư đoàn Phòng không 367.
7.2. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
- Đối với các công trình công cộng xây dựng mới, tầng trệt có khoảng lùi so với lộ giới tối thiểu là theo quy chuẩn xây dựng hiện hành và có đường phòng cháy chữa cháy bao quanh công trình.
- Hình thức kiến trúc được thiết kế phù hợp với chức năng, kiến trúc mới đa dạng phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
- Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị:
- Việc tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
- Cải tạo và nâng cấp mở rộng các tuyến đường chính hiện hữu cấp thành phố và huyện, lộ giới được xác định theo Quyết định số 6982/QĐ.UB.QLĐT ngày 30 tháng 9 năm 1995 và Quyết định số 4963/QĐ.UB.QLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Nâng cấp, mở rộng đúng lộ giới một số tuyến đường nhỏ nội bộ có lộ giới < 12m theo Quyết định công bố của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh theo kế hoạch xây dựng hàng năm của huyện.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Chiều rộng (mét)

Lộ giới (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

A

Giao thông đối ngoại

1

Đường Võ Văn Vân

Đường 3A

Đường số 12

6

18

6

30

B

Giao thông đối nội

1

Đường Lại Hùng Cường nôi dài

Đường Võ Văn Vân

Ranh quy hoạch

6

18

6

30

2

Đường liên khu 5-6 nối dài

Đường Võ Văn Vân

Ranh quy hoạch

6

18

6

30

3

Đường số 1

Đường số 12

Ranh quy hoạch

6

18

6

30

4

Đường liên ấp 1, 2, 3 (đường Bến Lội)

Đường số 12

Đường Võ Văn Vân

6

18

6

30

5

Đường số 2

Đường số 5

Ranh quy hoạch

5

15

5

25

6

Đường 3A

Đường Võ Văn Vân

Đường số 2

5

15

5

25

7

Đường 3B

Đường Võ Văn Vân

Đường số 2

5

10

5

20

8

Đường Ấp 2B

Đường số 12

Đường số 3 A

5

10

5

20

9

Đường số 4

Đường Võ Văn Vân

Ranh quy hoạch

4

10

4

18

10

Đường số 5

Đường ấp 2B

Ranh quy hoạch

4

10

4

18

11

Đường số 6

Đường số 12

Đường số 3 A

4

10

4

18

12

Đường số 7

Ranh quy hoạch

Đường số 12

4

10

4

18

13

Đường số 8

Đường ấp 2B

Đường Võ Văn Vân

4

8

4

16

14

Đường số 9

Đường ấp 2B

Ranh quy hoạch

4

8

4

16

15

Đường số 10

Đường Võ Văn Vân

Đường số 2

4

8

4

16

16

Đường số 11

Đường Võ Văn Vân

Đường số 3

4

8

4

16

17

Đường số 12

Đường Võ Văn Vân

Đường số 3

4

8

4

16

Ghi chú:
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 07 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và phần chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh và đơn vị tư vấn sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác về số liệu cập nhật này