Document: Điều 3 Quyết định 32/2006/QĐ-UBND chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm sử dụng biên chế  kinh phí hành chính cơ quan chuyên môn, UBND phường

Type: {"issuing_agency": "Quận 5", "promulgation_date": "28/09/2006", "sign_number": "32/2006/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Công Luận", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quận 5", "promulgation_date": "28/09/2006", "sign_number": "32/2006/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Công Luận", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quận 5", "promulgation_date": "28/09/2006", "sign_number": "32/2006/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Công Luận", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quận 5", "promulgation_date": "28/09/2006", "sign_number": "32/2006/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Công Luận", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Quận 5", "promulgation_date": "28/09/2006", "sign_number": "32/2006/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Công Luận", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 32/2006/QĐ-UBND chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm sử dụng biên chế  kinh phí hành chính cơ quan chuyên môn, UBND phường có nội dung như sau:

Điều 3. Kinh phí thực hiện chế độ tự chủ
1. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ:
a) Nguồn ngân sách Nhà nước cấp theo dự toán được Ủy ban nhân dân quận 5 giao hàng năm.
b) Các khoản phí, lệ phí được để lại theo chế độ quy định.
c) Các khoản thu hợp pháp khác.
2. Định mức kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ được áp dụng theo định mức khoán kinh phí quản lý Nhà nước ban hành tại Quyết định số 246/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Nội dung chi, sử dụng kinh phí thực hiện chế độ tự chủ: Theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ và Công văn số 2034/UBND-TCKH ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân quận 5.
4. Kinh phí giao nhưng không thực hiện chế độ tự chủ, bao gồm:
a) Các khoản phụ cấp đặc thù theo ngành nghề và chế độ ưu đãi do Trung ương hoặc thành phố quy định (phụ cấp ưu đãi và trang phục Thanh tra viên, trợ cấp cho cán bộ có trình độ Đại học công tác ở phường, xã...).
b) Chi các đoàn đi công tác nước ngoài và đón khách nước ngoài vào Việt Nam công tác (đoàn ra, đoàn vào).
c) Chi sửa chữa và mua sắm tài sản cố định mà kinh phí thường xuyên không đáp ứng được: Mua sắm có giá trị trên 5 triệu đồng/tài sản; sửa chữa có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên.
d) Chi đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế, vốn đối ứng các dự án (nếu có).
e) Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.
f) Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
g) Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế.
h) Kinh phí đào tạo cán bộ, công chức.
i) Kinh phí nghiên cứu khoa học.
k) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản được duyệt.
l) Các chế độ ưu đãi do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

Content:
Điều 3. Kinh phí thực hiện chế độ tự chủ
1. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ:
a) Nguồn ngân sách Nhà nước cấp theo dự toán được Ủy ban nhân dân quận 5 giao hàng năm.
b) Các khoản phí, lệ phí được để lại theo chế độ quy định.
c) Các khoản thu hợp pháp khác.
2. Định mức kinh phí giao thực hiện chế độ tự chủ được áp dụng theo định mức khoán kinh phí quản lý Nhà nước ban hành tại Quyết định số 246/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Nội dung chi, sử dụng kinh phí thực hiện chế độ tự chủ: Theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ và Công văn số 2034/UBND-TCKH ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân quận 5.
4. Kinh phí giao nhưng không thực hiện chế độ tự chủ, bao gồm:
a) Các khoản phụ cấp đặc thù theo ngành nghề và chế độ ưu đãi do Trung ương hoặc thành phố quy định (phụ cấp ưu đãi và trang phục Thanh tra viên, trợ cấp cho cán bộ có trình độ Đại học công tác ở phường, xã...).
b) Chi các đoàn đi công tác nước ngoài và đón khách nước ngoài vào Việt Nam công tác (đoàn ra, đoàn vào).
c) Chi sửa chữa và mua sắm tài sản cố định mà kinh phí thường xuyên không đáp ứng được: Mua sắm có giá trị trên 5 triệu đồng/tài sản; sửa chữa có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên.
d) Chi đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế, vốn đối ứng các dự án (nếu có).
e) Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.
f) Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
g) Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế.
h) Kinh phí đào tạo cán bộ, công chức.
i) Kinh phí nghiên cứu khoa học.
k) Vốn đầu tư xây dựng cơ bản được duyệt.
l) Các chế độ ưu đãi do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.