Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2813/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống y tế

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/06/2012", "sign_number": "2813/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/06/2012", "sign_number": "2813/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/06/2012", "sign_number": "2813/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/06/2012", "sign_number": "2813/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/06/2012", "sign_number": "2813/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2813/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống y tế

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống y tế thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
9. Định hướng phát triển không gian hệ thống y tế
Phát triển không gian hệ thống y tế trên cơ sở phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đền năm 2050, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thành phố đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và Quy hoạch chung phát triển Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, quy hoạch phát triển các ngành.
a. Đối với các cơ sở khám chữa bệnh công lập hiện có: rà soát lại quy mô giường bệnh trên cơ sở đảm bảo tiêu chuẩn về diện tích. Cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và mở rộng tại chỗ đối với bệnh viện ngoại thành và giữ nguyên diện tích đối với bệnh viện ở nội đô để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và điều kiện phục vụ nhân dân.
b. Đối với các cơ sở khám chữa bệnh công lập xây mới
- Các bệnh viện tuyến Trung ương, Bộ ngành và Thành phố: Ưu tiên sử dụng quỹ đất để xây dựng các cơ sở mới cho các bệnh viện chuyên sâu tuyến Trung ương đạt tiêu chuẩn hạng I hoặc hạng đặc biệt; tuyến Thành phố đạt tiêu chuẩn hạng II trở lên và chủ yếu tập trung khu vành đai 3 và 4 tại các phân khu đô thị.
Đầu tư xây dựng các tổ hợp công trình y tế chất lượng cao tầm cỡ quốc tế, quốc gia, như: trung tâm đào tạo - khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, sản xuất dược - trang thiết bị y tế và cơ sở 2 cho các bệnh viện Trung ương và Thành phố tại 05 tổ hợp công trình y tế đa chức năng theo Quyết định số 1259/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: tại Gia Lâm - Long Biên (khoảng 50 ha), Hòa Lạc (khoảng 200 ha); Sóc Sơn (khoảng 80 - 100 ha); Phú Xuyên (khoảng 200 ha), Sơn Tây (khoảng 50 ha).
- Các bệnh viện huyện: Xây dựng mạng lưới bệnh viện đa khoa đạt tiêu chuẩn hạng III tại các khu, cụm dân cư huyện và đô thị vệ tinh theo quy mô dân số... kết hợp với hệ thông bệnh viện huyện mở rộng, nâng cấp tại các khu, cụm dân cư huyện và đô thị vệ tinh.
c. Các cơ sở khám chữa bệnh công lập cần được di dời: được chuyển đổi thành các cơ sở nghiên cứu, y tế dự phòng hoặc cơ sở khám chữa bệnh phục vụ dân cư Đô thị trung tâm và triển khai xây dựng cơ sở mới tại các tổ hợp công trình y tế đa chức nang theo quy hoạch trên địa bàn Hà Nội.
d. Các bệnh viện ngoài "công lập: Phấn đấu đến năm 2020-2030 đạt tỷ lệ 20- 30% giường bệnh ngoài công lập (khoảng 4.000- 6.000 giường) nhu cầu đất khoảng 60-80 ha. Khuyến khích phát triển các phòng khám chuyên khoa có trang thiết bị hiện đại, có thể thực hiện dịch vụ khám chữa bệnh trình độ cao; Khuyến khích thành lập các bệnh viện tư nhân mới tại các khu đô thị mới, các cụm tổ hợp y tế và huyện ngoại thành; hạn chế đầu tư xây mới bệnh viện tại các quận trung tâm thành phố đạc biệt tại các quận như: Ba Đình, Hoàn Kiểm, Đống Đa, Hai Bả Trưng.
IV. Lộ trình thực hiện và trọng điểm đầu tư
1. Giai đoạn 2011-2015
- Triển khai 14 dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng của các bệnh viện hiện nay với nhu cầu đất mở rộng là 4ha; xâv dựng mới lo bệnh viện đa khoa và chuyên khoa với quy mô tăng thêm khoảng 3.850 giường bệnh với nhu cầu đất 43.5ha. Nguồn đầu tư từ các nguồn như: nguồn ngân sách nhà nước, ODA, 100% vốn nước ngoài để tăng cường đầu tư vào lĩnh vực y tế chất lượng cao, hoặc bệnh viện được thành lập và hoạt động theo mô hình có phần liên kết.
- Tập trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế chất lượng cao đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ở các cơ sở dịch vụ khám chữa bệnh chất lượng cao với trang thiết bị tiên tiến. Nâng cấp Trường cao Đẳng Y tế Hà Nội thành Trường Đại học y tế Hà Nội.
- Tập trung thu hút đầu tư xây dựng mới 15 bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tư nhân với diện tích trên 50ha.
2. Giai đoạn 2016-2020
- Đầu tư nâng cấp, mở rộng 06 bệnh viện đã xuống cấp và xây dựng mới 15 bệnh viện đa khoa và chuyên khoa với quy mô tăng thêm khoảng 5.000 giường bệnh với nhu cầu đất 50,5ha (đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước, ODA, 100% vốn nước ngoài để tăng cường đầu tư vào lĩnh vực y tế chất lượng cao.
- Tập trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế chất lượng cao đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ở các cơ sở dịch vụ khám chữa bệnh chất lượng cao với trang thiết bị hiện đại. Nâng cấp Trường cao Đẳng Y tế Hà Đông thành Trường Đại học y tế Ha Đông. Đầu tư xây dựng mới một số Trường đào tạo nhân lực y tế và kỹ thuật tại các tổ hợp y tế.
- Tập trung thu hút đầu tư xây dựng mới các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tư nhân tại các tổ hợp y tế với diện tích đất dự kiến khoảng 30 ha với quy mô từ 3.000 giường bệnh.
3. Giai đoạn định hướng đến 2030
Đầu tư xây dựng mạng lưới bệnh viện đạt chất lượng tiêu chuẩn quốc tế. Phát triển mạng lưới y tế dự phong từ Thành phố đến cơ sở! Hệ thống y tế Thủ đô thực sự trở thành một trong hai trung tâm y học hàng đầu của đất nước và có uy tín với các nước khu vực. Hoạt động y tế khám chữa bệnh sẽ trở thành một lĩnh vực quan trọng của ngành dịch vụ trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thủ đô theo hướng văn minh, hiện đại.
4. Danh mục các dự án đầu tư
(Tại phụ lục kèm theo)
V. Các giải pháp chủ yếu
1. Công tác lãnh đạo,chỉ đạo
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền. Nâng cao nhận thức, vai trò và trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, tổ chức xã hội, cộng đồng và mọi người dân trong việc bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Quy định rõ trách nhiệm và kiểm tra hoạt động của các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân ở địa phương. Chú trọng công tác giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động và tinh thần trách nhiệm của cán bộ, nhân viên y tế, chấn chỉnh và khắc phục những biểu hiện tiêu cực tại các cơ sơ y tế.
2. Về nguồn vốn :
Tổng vốn đầu tư thực hiện quy hoạch giai đoạn 2011-2020 dự kiến khoảng 43.360 tỷ đồng. Trong đó:
+ Giai đoạn từ năm 2011 đến 2015 nhu cầu khoảng 21340 tỷ đồng.
+ Giai đoạn từ năm.2016 đến 2020 nhu cầu khoảng 22.020 tỷ đồng.
+ Định hướng giai đoạn từ năm 2021 đến 2030: phát triển hệ thống y tế theo nhu cầu phát triển kinh tế và phát triển đô thị của Hà Nội theo định hướng 5 tổ hợp y tế, phối kết hợp hài hòa giữa Trung ương và Hà Nội.
+ Ưu tiên nguồn vốn đầu tư ngân sách nhà nước cho lĩnh vực y tế để nâng cấp các cơ sở y tế; trong đó, củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở và y tế dự phòng, các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa theo quy hoạch phát triển mạng lưới các bệnh viện công lập. Bảo đảm kinh phí để thực hiện chính sách của Nhà nước về khám, chữa bệnh cho người có công với cách mạng, người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi và các đối tượng chính sách xã hội.
- Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực y tế bằng các hình thức đầu tư vốn nước ngoài trực tiếp, vốn ODA...
- Tiếp tục thực hiện công tác xã hội hóa lĩnh vực y tế theo Nghị quyết số 06/2009/NQ-HĐND ngày 17/07/2009 của Hội đồng nhân dân Thành phố về đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục đào tạo và y tế của thành phố Hà Nội (giai đoạn 2009-2015). Tăng cường tuyên truyền vận động để huy động các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nuớc cho công tác y tế.
- Đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chúc bộ máy, biên chế và tài chính đối với các cơ sở y tế công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 nhàm phát huy tính năng động, sáng tạo, nâng cao tinh thần trách nhiệm và hiệu quả công tác của cơ sở.
3. Về nguồn nhân lực
- Phối hợp hiệu quả với các đơn vị đào tạo trên địa bàn Thành phố, xây dựng chính sách phù hợp, triển khai các đề án phát triển nguồn nhân lực y tế cho Thủ đô:
- Phát triển nguồn nhân lực y tế cân đối và hợp lý. Bảo đảm đạt được các chỉ tiêu cơ bản về tỷ lệ bác sỹ; dược sỹ đại học va nhân viên điều dưỡng. Bổ sung biên chế dược tá cho trạm y tế xã bảo đảm nguồn nhân lực phục vụ công tác cung ứng thuốc tại tuyến xã.
- Sắp xếp, mở rộng và nâng cấp các cơ sở đào tạo, đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng cán bô y tế phù hợp với quy hoạch phát triển ngành y tế. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, phát triển đội ngũ giảng viên, giáo viên; xây dựng các tiêu chí kiểm định chất lượng đào tạo, chuẩn hóa đội ngũ
giảng viên, giáo viên tại các trường y dược của Thành phố nhằm đáp ứng số lượng và chất lượng cán bộ y dược, điều dưỡng và nữ hộ sinh.
- Xây dựng đề án nâng cấp trường Cao đẳng Y tế Hà Nội, trường Cao đẳng Y tế Hà Đông thành Trường Đại học y tế Hà Nội và Trường Đại học y tế Hà Đông.
- Xây dựng đề án đào tạo cán bộ y tế có trình độ chuyên môn và kỹ thuật cao cho các tuyến dịch vụ y tế của Thành phố. Tiếp tục thực hiện và bổ sung các chính sách ưu đãi đối với cán bộ, nhân viên y tế, đặc biệt là cán bộ y tế tuyến cơ sở.
4. Về hợp tác công tác y tế trong nước và quốc tế
Đẩy mạnh công tác khám chữa bệnh, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ y học giữa hệ thống khám chữa bệnh của Thành phố với các bệnh viện, viện nghiên cứu thuộc Trung ương, bộ, ngành và các tỉnh bạn; đồng thời tăng cường hợp tác đa phương và song phưong với các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, các tổ chức ngân hàng quốc tế và Chính phủ các nước đã và đang có chính sách hỗ trợ, hợp tác với Việt Nam.
5. Công tác truyền thông về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân
Phát triển mạng lưới truyền thông giáo dục sức khỏe đến các xã, phường thị trấn; sử dụng các biện pháp và hình thức truyền thông phù hợp để mọi tầng lớp nhân dân Thủ đô và các tổ chức quần chúng tự nguyện tham gia, đóng góp vào việc bảo vệ sức khỏe cho chính bản thân mình và cộng đồng; phối hợp liên ngành và các đoàn thể quần chúng phát động rộng rãi các phong trào vệ sinh bảo vệ sức khỏe, thực hiện các chương trình y tế trên toàn Thành phố.
6. Các giải pháp về quản lý
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân tiếp cận các dịch vụ y tế, hoàn thiện cơ chế chính sách đặc thù của Thành phố về y tế phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô.
- Tiếp tục kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về y tế từ Thành phố đến cơ sở và nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, năng lực hoạt động kiểm tra, thanh tra y tế.
- Nâng cao kiến thức quản lý nhà nước và ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ y tế Thực hành y đức trong khám chữa bệnh cho nhân dân. Thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở mọi cơ sở y tế; xây dựng và đẩy mạnh phong trao thi đua, đặc biệt là việc xây đụng các đơn vị và cá nhân điển hình tiên tiến.

Content:
Định hướng phát triển không gian hệ thống y tế
Phát triển không gian hệ thống y tế trên cơ sở phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đền năm 2050, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thành phố đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và Quy hoạch chung phát triển Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, quy hoạch phát triển các ngành.
a. Đối với các cơ sở khám chữa bệnh công lập hiện có: rà soát lại quy mô giường bệnh trên cơ sở đảm bảo tiêu chuẩn về diện tích. Cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và mở rộng tại chỗ đối với bệnh viện ngoại thành và giữ nguyên diện tích đối với bệnh viện ở nội đô để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và điều kiện phục vụ nhân dân.
b. Đối với các cơ sở khám chữa bệnh công lập xây mới
- Các bệnh viện tuyến Trung ương, Bộ ngành và Thành phố: Ưu tiên sử dụng quỹ đất để xây dựng các cơ sở mới cho các bệnh viện chuyên sâu tuyến Trung ương đạt tiêu chuẩn hạng I hoặc hạng đặc biệt; tuyến Thành phố đạt tiêu chuẩn hạng II trở lên và chủ yếu tập trung khu vành đai 3 và 4 tại các phân khu đô thị.
Đầu tư xây dựng các tổ hợp công trình y tế chất lượng cao tầm cỡ quốc tế, quốc gia, như: trung tâm đào tạo - khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, sản xuất dược - trang thiết bị y tế và cơ sở 2 cho các bệnh viện Trung ương và Thành phố tại 05 tổ hợp công trình y tế đa chức năng theo Quyết định số 1259/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: tại Gia Lâm - Long Biên (khoảng 50 ha), Hòa Lạc (khoảng 200 ha); Sóc Sơn (khoảng 80 - 100 ha); Phú Xuyên (khoảng 200 ha), Sơn Tây (khoảng 50 ha).
- Các bệnh viện huyện: Xây dựng mạng lưới bệnh viện đa khoa đạt tiêu chuẩn hạng III tại các khu, cụm dân cư huyện và đô thị vệ tinh theo quy mô dân số... kết hợp với hệ thông bệnh viện huyện mở rộng, nâng cấp tại các khu, cụm dân cư huyện và đô thị vệ tinh.
c. Các cơ sở khám chữa bệnh công lập cần được di dời: được chuyển đổi thành các cơ sở nghiên cứu, y tế dự phòng hoặc cơ sở khám chữa bệnh phục vụ dân cư Đô thị trung tâm và triển khai xây dựng cơ sở mới tại các tổ hợp công trình y tế đa chức nang theo quy hoạch trên địa bàn Hà Nội.
d. Các bệnh viện ngoài "công lập: Phấn đấu đến năm 2020-2030 đạt tỷ lệ 20- 30% giường bệnh ngoài công lập (khoảng 4.000- 6.000 giường) nhu cầu đất khoảng 60-80 ha. Khuyến khích phát triển các phòng khám chuyên khoa có trang thiết bị hiện đại, có thể thực hiện dịch vụ khám chữa bệnh trình độ cao; Khuyến khích thành lập các bệnh viện tư nhân mới tại các khu đô thị mới, các cụm tổ hợp y tế và huyện ngoại thành; hạn chế đầu tư xây mới bệnh viện tại các quận trung tâm thành phố đạc biệt tại các quận như: Ba Đình, Hoàn Kiểm, Đống Đa, Hai Bả Trưng.
IV. Lộ trình thực hiện và trọng điểm đầu tư
1. Giai đoạn 2011-2015
- Triển khai 14 dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng của các bệnh viện hiện nay với nhu cầu đất mở rộng là 4ha; xâv dựng mới lo bệnh viện đa khoa và chuyên khoa với quy mô tăng thêm khoảng 3.850 giường bệnh với nhu cầu đất 43.5ha. Nguồn đầu tư từ các nguồn như: nguồn ngân sách nhà nước, ODA, 100% vốn nước ngoài để tăng cường đầu tư vào lĩnh vực y tế chất lượng cao, hoặc bệnh viện được thành lập và hoạt động theo mô hình có phần liên kết.
- Tập trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế chất lượng cao đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ở các cơ sở dịch vụ khám chữa bệnh chất lượng cao với trang thiết bị tiên tiến. Nâng cấp Trường cao Đẳng Y tế Hà Nội thành Trường Đại học y tế Hà Nội.
- Tập trung thu hút đầu tư xây dựng mới 15 bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tư nhân với diện tích trên 50ha.
2. Giai đoạn 2016-2020
- Đầu tư nâng cấp, mở rộng 06 bệnh viện đã xuống cấp và xây dựng mới 15 bệnh viện đa khoa và chuyên khoa với quy mô tăng thêm khoảng 5.000 giường bệnh với nhu cầu đất 50,5ha (đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước, ODA, 100% vốn nước ngoài để tăng cường đầu tư vào lĩnh vực y tế chất lượng cao.
- Tập trung đào tạo phát triển nguồn nhân lực y tế chất lượng cao đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ở các cơ sở dịch vụ khám chữa bệnh chất lượng cao với trang thiết bị hiện đại. Nâng cấp Trường cao Đẳng Y tế Hà Đông thành Trường Đại học y tế Ha Đông. Đầu tư xây dựng mới một số Trường đào tạo nhân lực y tế và kỹ thuật tại các tổ hợp y tế.
- Tập trung thu hút đầu tư xây dựng mới các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tư nhân tại các tổ hợp y tế với diện tích đất dự kiến khoảng 30 ha với quy mô từ 3.000 giường bệnh.
3. Giai đoạn định hướng đến 2030
Đầu tư xây dựng mạng lưới bệnh viện đạt chất lượng tiêu chuẩn quốc tế. Phát triển mạng lưới y tế dự phong từ Thành phố đến cơ sở! Hệ thống y tế Thủ đô thực sự trở thành một trong hai trung tâm y học hàng đầu của đất nước và có uy tín với các nước khu vực. Hoạt động y tế khám chữa bệnh sẽ trở thành một lĩnh vực quan trọng của ngành dịch vụ trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thủ đô theo hướng văn minh, hiện đại.
4. Danh mục các dự án đầu tư
(Tại phụ lục kèm theo)
V. Các giải pháp chủ yếu
1. Công tác lãnh đạo,chỉ đạo
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền. Nâng cao nhận thức, vai trò và trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, tổ chức xã hội, cộng đồng và mọi người dân trong việc bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Quy định rõ trách nhiệm và kiểm tra hoạt động của các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân ở địa phương. Chú trọng công tác giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động và tinh thần trách nhiệm của cán bộ, nhân viên y tế, chấn chỉnh và khắc phục những biểu hiện tiêu cực tại các cơ sơ y tế.
2. Về nguồn vốn :
Tổng vốn đầu tư thực hiện quy hoạch giai đoạn 2011-2020 dự kiến khoảng 43.360 tỷ đồng. Trong đó:
+ Giai đoạn từ năm 2011 đến 2015 nhu cầu khoảng 21340 tỷ đồng.
+ Giai đoạn từ năm.2016 đến 2020 nhu cầu khoảng 22.020 tỷ đồng.
+ Định hướng giai đoạn từ năm 2021 đến 2030: phát triển hệ thống y tế theo nhu cầu phát triển kinh tế và phát triển đô thị của Hà Nội theo định hướng 5 tổ hợp y tế, phối kết hợp hài hòa giữa Trung ương và Hà Nội.
+ Ưu tiên nguồn vốn đầu tư ngân sách nhà nước cho lĩnh vực y tế để nâng cấp các cơ sở y tế; trong đó, củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở và y tế dự phòng, các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa theo quy hoạch phát triển mạng lưới các bệnh viện công lập. Bảo đảm kinh phí để thực hiện chính sách của Nhà nước về khám, chữa bệnh cho người có công với cách mạng, người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi và các đối tượng chính sách xã hội.
- Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực y tế bằng các hình thức đầu tư vốn nước ngoài trực tiếp, vốn ODA...
- Tiếp tục thực hiện công tác xã hội hóa lĩnh vực y tế theo Nghị quyết số 06/2009/NQ-HĐND ngày 17/07/2009 của Hội đồng nhân dân Thành phố về đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục đào tạo và y tế của thành phố Hà Nội (giai đoạn 2009-2015). Tăng cường tuyên truyền vận động để huy động các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nuớc cho công tác y tế.
- Đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chúc bộ máy, biên chế và tài chính đối với các cơ sở y tế công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 nhàm phát huy tính năng động, sáng tạo, nâng cao tinh thần trách nhiệm và hiệu quả công tác của cơ sở.
3. Về nguồn nhân lực
- Phối hợp hiệu quả với các đơn vị đào tạo trên địa bàn Thành phố, xây dựng chính sách phù hợp, triển khai các đề án phát triển nguồn nhân lực y tế cho Thủ đô:
- Phát triển nguồn nhân lực y tế cân đối và hợp lý. Bảo đảm đạt được các chỉ tiêu cơ bản về tỷ lệ bác sỹ; dược sỹ đại học va nhân viên điều dưỡng. Bổ sung biên chế dược tá cho trạm y tế xã bảo đảm nguồn nhân lực phục vụ công tác cung ứng thuốc tại tuyến xã.
- Sắp xếp, mở rộng và nâng cấp các cơ sở đào tạo, đáp ứng nhu cầu về số lượng và chất lượng cán bô y tế phù hợp với quy hoạch phát triển ngành y tế. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, phát triển đội ngũ giảng viên, giáo viên; xây dựng các tiêu chí kiểm định chất lượng đào tạo, chuẩn hóa đội ngũ
giảng viên, giáo viên tại các trường y dược của Thành phố nhằm đáp ứng số lượng và chất lượng cán bộ y dược, điều dưỡng và nữ hộ sinh.
- Xây dựng đề án nâng cấp trường Cao đẳng Y tế Hà Nội, trường Cao đẳng Y tế Hà Đông thành Trường Đại học y tế Hà Nội và Trường Đại học y tế Hà Đông.
- Xây dựng đề án đào tạo cán bộ y tế có trình độ chuyên môn và kỹ thuật cao cho các tuyến dịch vụ y tế của Thành phố. Tiếp tục thực hiện và bổ sung các chính sách ưu đãi đối với cán bộ, nhân viên y tế, đặc biệt là cán bộ y tế tuyến cơ sở.
4. Về hợp tác công tác y tế trong nước và quốc tế
Đẩy mạnh công tác khám chữa bệnh, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ y học giữa hệ thống khám chữa bệnh của Thành phố với các bệnh viện, viện nghiên cứu thuộc Trung ương, bộ, ngành và các tỉnh bạn; đồng thời tăng cường hợp tác đa phương và song phưong với các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, các tổ chức ngân hàng quốc tế và Chính phủ các nước đã và đang có chính sách hỗ trợ, hợp tác với Việt Nam.
5. Công tác truyền thông về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân
Phát triển mạng lưới truyền thông giáo dục sức khỏe đến các xã, phường thị trấn; sử dụng các biện pháp và hình thức truyền thông phù hợp để mọi tầng lớp nhân dân Thủ đô và các tổ chức quần chúng tự nguyện tham gia, đóng góp vào việc bảo vệ sức khỏe cho chính bản thân mình và cộng đồng; phối hợp liên ngành và các đoàn thể quần chúng phát động rộng rãi các phong trào vệ sinh bảo vệ sức khỏe, thực hiện các chương trình y tế trên toàn Thành phố.
6. Các giải pháp về quản lý
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân tiếp cận các dịch vụ y tế, hoàn thiện cơ chế chính sách đặc thù của Thành phố về y tế phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô.
- Tiếp tục kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về y tế từ Thành phố đến cơ sở và nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, năng lực hoạt động kiểm tra, thanh tra y tế.
- Nâng cao kiến thức quản lý nhà nước và ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ y tế Thực hành y đức trong khám chữa bệnh cho nhân dân. Thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở mọi cơ sở y tế; xây dựng và đẩy mạnh phong trao thi đua, đặc biệt là việc xây đụng các đơn vị và cá nhân điển hình tiên tiến.