Document: Điều 1 Quyết định 29/2007/QĐ-UBND bổ sung vị trí giá đất khu vực trên địa bàn tỉnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "27/07/2007", "sign_number": "29/2007/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "27/07/2007", "sign_number": "29/2007/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "27/07/2007", "sign_number": "29/2007/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "27/07/2007", "sign_number": "29/2007/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "27/07/2007", "sign_number": "29/2007/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 29/2007/QĐ-UBND bổ sung vị trí giá đất khu vực trên địa bàn tỉnh có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b, khoản 2, Điều 4 của Bảng quy định giá các loại đất ban hành kèm theo Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND ngày 26/12/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
a. Đất ở tại nông thôn: hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở được quy định theo Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND ngày 10/11/2006 của UBND tỉnh và được tính cho 3 khu vực và 3 vị trí:
- Khu vực 1: các trục đường từ huyện xuống xã.
- Khu vực 2: các trục đường từ xã xuống ấp.
- Khu vực 3: các trục đường liên ấp và đất ở ngoài 2 khu vực trên.
Giao cho UBND các huyện, thị xã, thành phố xác định từng khu vực cụ thể tại địa phương.
- Vị trí 1: được xác định tính từ mốc lộ giới quy định đến mét thứ 20.
- Vị trí 2: được tính từ mét thứ 21 đến mét thứ 40.
- Vị trí 3: được tính từ mét thứ 41 trở đi.
Đất ở nằm ngoài 3 vị trí trên được tính bằng vị trí 3. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích sang đất ở hoặc đất chuyên dùng theo quy định nằm ngoài 3 vị trí nêu trên, giá đất của thửa đất được chuyển mục đích thành đất ở hoặc đất chuyên dùng được tính bằng giá vị trí 3 của đất ở liền kề.
Giá đất ở vị trí 3 được tính bằng 50% giá đất ở vị trí 2 nhưng phải cao hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề. Trường hợp giá đất ở vị trí 3 thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề thì giá đất ở vị trí 3 được tính bằng vị trí 2 của đất ở liền kề.
b. Đất ở tại đô thị: được tính theo trục đường phố trong trung tâm thị trấn, thị xã, thành phố. Hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở được quy định theo Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND ngày 10/11/2006 của UBND tỉnh và được phân làm 5 vị trí :
- Vị trí 1: được xác định tính từ mốc lộ giới quy định đến mét thứ 20.
- Vị trí 2: được tính từ mét thứ 21 đến mét thứ 40 (đối với đất liền kề vị trí 1).
- Vị trí 3:
+ Được tính từ mét thứ 41 đến mét thứ 60 (đối với đất liền kề vị trí 2).
+ Áp dụng cho đất ở của hẻm chính thuộc đường phố chính có mặt hẻm hiện hữu lớn hơn hoặc bằng 3 mét.
- Vị trí 4:
+ Được tính từ mét thứ 61 đến mét thứ 80 (đối với đất liền kề vị trí 3).
+ Áp dụng cho đất ở của tất cả các hẻm còn lại.
- Vị trí 5: được tính từ mét thứ 81 trở đi.
Đất ở nằm ngoài 5 vị trí trên được tính bằng vị trí 5. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích sang đất ở hoặc đất chuyên dùng theo quy định nằm ngoài 5 vị trí nêu trên, giá đất của thửa đất được chuyển mục đích thành đất ở hoặc đất chuyên dùng được tính bằng giá vị trí 5 của đất ở liền kề.
Giá đất ở vị trí 5 được tính bằng 50% giá đất ở vị trí 4 nhưng phải cao hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề. Trường hợp giá đất ở vị trí 5 thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề thì giá đất ở vị trí 5 được tính bằng vị trí 4 của đất ở liền kề.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b, khoản 2, Điều 4 của Bảng quy định giá các loại đất ban hành kèm theo Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND ngày 26/12/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
a. Đất ở tại nông thôn: hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở được quy định theo Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND ngày 10/11/2006 của UBND tỉnh và được tính cho 3 khu vực và 3 vị trí:
- Khu vực 1: các trục đường từ huyện xuống xã.
- Khu vực 2: các trục đường từ xã xuống ấp.
- Khu vực 3: các trục đường liên ấp và đất ở ngoài 2 khu vực trên.
Giao cho UBND các huyện, thị xã, thành phố xác định từng khu vực cụ thể tại địa phương.
- Vị trí 1: được xác định tính từ mốc lộ giới quy định đến mét thứ 20.
- Vị trí 2: được tính từ mét thứ 21 đến mét thứ 40.
- Vị trí 3: được tính từ mét thứ 41 trở đi.
Đất ở nằm ngoài 3 vị trí trên được tính bằng vị trí 3. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích sang đất ở hoặc đất chuyên dùng theo quy định nằm ngoài 3 vị trí nêu trên, giá đất của thửa đất được chuyển mục đích thành đất ở hoặc đất chuyên dùng được tính bằng giá vị trí 3 của đất ở liền kề.
Giá đất ở vị trí 3 được tính bằng 50% giá đất ở vị trí 2 nhưng phải cao hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề. Trường hợp giá đất ở vị trí 3 thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề thì giá đất ở vị trí 3 được tính bằng vị trí 2 của đất ở liền kề.
b. Đất ở tại đô thị: được tính theo trục đường phố trong trung tâm thị trấn, thị xã, thành phố. Hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở được quy định theo Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND ngày 10/11/2006 của UBND tỉnh và được phân làm 5 vị trí :
- Vị trí 1: được xác định tính từ mốc lộ giới quy định đến mét thứ 20.
- Vị trí 2: được tính từ mét thứ 21 đến mét thứ 40 (đối với đất liền kề vị trí 1).
- Vị trí 3:
+ Được tính từ mét thứ 41 đến mét thứ 60 (đối với đất liền kề vị trí 2).
+ Áp dụng cho đất ở của hẻm chính thuộc đường phố chính có mặt hẻm hiện hữu lớn hơn hoặc bằng 3 mét.
- Vị trí 4:
+ Được tính từ mét thứ 61 đến mét thứ 80 (đối với đất liền kề vị trí 3).
+ Áp dụng cho đất ở của tất cả các hẻm còn lại.
- Vị trí 5: được tính từ mét thứ 81 trở đi.
Đất ở nằm ngoài 5 vị trí trên được tính bằng vị trí 5. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu chuyển mục đích sang đất ở hoặc đất chuyên dùng theo quy định nằm ngoài 5 vị trí nêu trên, giá đất của thửa đất được chuyển mục đích thành đất ở hoặc đất chuyên dùng được tính bằng giá vị trí 5 của đất ở liền kề.
Giá đất ở vị trí 5 được tính bằng 50% giá đất ở vị trí 4 nhưng phải cao hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề. Trường hợp giá đất ở vị trí 5 thấp hơn 1,2 lần giá đất nông nghiệp liền kề thì giá đất ở vị trí 5 được tính bằng vị trí 4 của đất ở liền kề.