Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 416/QĐ-UBND 2017 phát triển kinh tế xã hội đảm bảo quốc phòng an ninh Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "18/05/2017", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "18/05/2017", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "18/05/2017", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "18/05/2017", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "18/05/2017", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 416/QĐ-UBND 2017 phát triển kinh tế xã hội đảm bảo quốc phòng an ninh Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh khu vực biên giới tỉnh Kon Tum đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chính sau:
...
7. Một số định hướng phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh khu vực biên giới đến năm 2030:
7.1. Mục tiêu tổng quát: Tiếp tục khai thác có hiệu quả nguồn lực, lợi thế khu vực biên giới. Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho Nhân dân. Tập trung cải tạo, nâng cấp và xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật. Đảm bảo giữ vững quốc phòng, an ninh, củng cố hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh, hoạt động có hiệu quả.
7.2. Mục tiêu cụ thể:
- Tăng trưởng bình quân hằng năm giai đoạn 2026-2030 đạt 7-8%. Đến năm 2030, giá trị sản xuất đạt 16.580 triệu đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt 87 triệu đồng (tương đương 3.954 USD).
- Tăng cường bảo vệ rừng tự nhiên, nâng độ che phủ rừng khoảng 72%; Phát triển cây công nghiệp tập trung (cà phê, cao su, tiêu) từ 49.000 ha năm 2025 lên 55.000 ha năm 2030; hình thành các trang trại, hợp tác xã, tổ hợp tác chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa.
- Phát triển các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, đầu tư các cơ sở, nhà máy chế biến các sản phẩm nông nghiệp gắn với vùng nguyên liệu, như chế biến cao su, cà phê, sản phẩm khác và sản xuất vật liệu xây dựng.
- Hình thành chợ biên giới, chợ xã và trung tâm cụm xã và các tuyến, điểm du lịch, khai thác khu du lịch cột mốc 3 biên.
- Đầu tư xây dựng và phát triển các cửa khẩu chính và cửa khẩu phụ dọc biên giới. Phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Bờ Y, chú trọng phát triển thương mại biên giới. Thúc đẩy giao lưu, trao đổi thương mại giữa các tỉnh vùng biên của Việt Nam, Lào, Campuchia.
- Dân số khu vực biên giới đến năm 2030 đạt khoảng 113 ngàn người với 30,5 ngàn hộ. Tiếp tục bố trí các điểm dân cư dọc tuyến biên giới, ưu tiên những khu vực thưa dân cư, giai đoạn 2025-2030 nhận khoảng 04 ngàn hộ dân kinh tế mới với 15 ngàn người.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 1-2%/năm, duy trì tỷ lệ hộ dùng điện đạt trên 90%, tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch sinh hoạt đạt trên 99%, tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt trên 99%, tỷ lệ thôn, làng văn hóa đạt trên 90% và tỷ lệ hộ gia đình văn hóa trên 90%. Phấn đấu giảm trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống dưới 12%, duy trì tỷ lệ trẻ em tiêm chủng mở rộng trên 99%. Duy trì 100% số xã có trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở). Bổ sung và hoàn thiện trường phổ thông dân tộc nội trú, xây dựng trường trung học phổ thông tại huyện Ia H'Drai, đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.
- Ưu tiên xây dựng, nâng cấp đồn biên phòng, xây dựng hệ thống phòng thủ; đầu tư xây dựng cơ quan hành chính cơ sở để đảm bảo hệ thống chính cơ sở hoạt động vững mạnh.
- Trên cơ sở xây dựng đường hành lang biên giới, đường tuần tra biên giới,...theo kế hoạch của Chính phủ, của tỉnh, xây dựng các đô thị, khu cụm công nghiệp gắn với cửa khẩu và khu kinh tế, thực hiện đưa dân cư ra sát biên giới, hình thành các khu kinh tế quốc phòng, làng thanh niên lập nghiệp, tập trung phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường khu vực nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số... Dự kiến xây dựng từ 2-3 làng thành niên lập nghiệp giai đoạn 2025- 2030.
IV. DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN (có danh mục dự án kèm theo).
V. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Các giải pháp về vốn đầu tư:
- Dự báo tổng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển để thực hiện Quy hoạch kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh khu vực biên giới giai đoạn 2016 - 2025 khoảng 26.376 tỷ đồng; trong đó thời kỳ 2016-2020 khoảng 9.552 tỷ đồng và thời kỳ 2020-2025 khoảng 16.824 tỷ đồng.
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển cho Quy hoạch khá lớn. Để thực hiện đạt được các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra, đòi hỏi phải có sự nỗ lực phấn đấu trong công tác kêu gọi, thu hút đầu tư của các cấp, các ngành và chính quyền địa phương, trong đó tập trung thực hiện tốt một số giải pháp sau:
1.1 Đối với vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước:
- Tăng cường huy động các nguồn vốn đầu tư từ các chương trình, dự án, vốn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu, vốn đầu tư từ các bộ, ngành, vốn đối tác công tư (PPP).
- Tích cực khai thác các nguồn thu của địa phương, nhất là nguồn thu qua các cửa khẩu; khai thác và phát huy hiệu quả các khu kinh tế cửa khẩu, các khu công nghiệp, các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn. Đồng thời, tiếp tục cải tiến, đổi mới cơ chế thu hút đầu tư tại khu vực biên giới.
- Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư để tận dụng tối đa từ các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ...
- Bám sát các quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng cả nước... để đề nghị Trung ương đầu tư trên địa bàn đúng tiến độ đề ra. Phối hợp tốt với các Bộ, ngành Trung ương để triển khai đầu tư các công trình trọng điểm của Quốc gia trên địa bàn.
- Lồng ghép và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn để đầu tư hoàn thành các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, đảm bảo đúng mục tiêu của từng nguồn vốn, trong đó ưu tiên đầu cơ sở hạ tầng huyện mới Ia H'Drai.
- Tích cực nuôi dưỡng, khai thác có hiệu quả các nguồn thu; chống nhất thu thuế, trốn thuế và nợ thuế; đồng thời sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn lực, nhất là nguồn ngân sách địa phương và tài nguyên của tỉnh.
1.2. Đối với vốn ODA, FDI:
- Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư để tranh thủ nguồn tài trợ ODA, xây dựng chiến lược thu hút, kế hoạch vận động và sử dụng vốn ODA tập trung vào khu vực các xã biên giới... tận dụng và khai thác có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ của Nhật Bản và các nhà tài trợ khác vào khu vực Tam giác phát triển Campuchia - Lào - Việt Nam.
- Tiếp tục chủ động, hợp tác phù hợp với các mục tiêu ưu tiên và tiêu chí của nhà tài trợ. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư vận động nguồn vốn ODA đối với các nhà tài trợ đa phương, đồng thời chủ động vận động tài trợ thông qua kênh vốn của các tổ chức phi chính phủ và một số khoản hỗ trợ song phương.
- Tập trung kêu gọi vốn FDI cho ngành công nghiệp, du lịch, lâm nghiệp. Có cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp trong tỉnh hợp tác, liên doanh, liên kết để sản xuất kinh doanh với các doanh nghiệp trong nước nhằm khai thác tiềm năng, thế mạnh của địa phương.
1.3. Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp ngoài nhà nước và dân cư:
- Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư để nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước để thu hút các nhà đầu tư vào khu vực các xã biên giới nhất là tại Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Bờ Y, huyện mới Ia H'Drai,...
- Động viên, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vốn phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại; đầu tư phát triển các cơ sở chế biến nông, lâm sản.
- Rà soát, lựa chọn danh mục các dự án đầu tư thuộc các ngành, lĩnh vực có thể xã hội hóa để kêu gọi các thành phần kinh tế ngoài nhà nước đầu tư; thực hiện tốt các giải pháp để huy động mạnh mẽ các nguồn lực trong dân và các doanh nghiệp có năng lực để đầu tư.
- Huy động các nguồn vốn NGO, vốn của các tổ chức đa quốc gia (WB, IMF, UNFPA, UNDP, ADB...) phù hợp với đặc thù của tỉnh.
2. Tăng cường năng lực quản lý hệ thống chính quyền cơ sở:
2.1. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính ngay tại cấp xã:
- Các sở, ngành phối hợp với cấp huyện nhằm tăng cường năng lực giải quyết thủ tục hành chính, tập trung vào một số lĩnh vực như giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất, bồi thường khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với quá trình thực hiện Quyết định 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chính sách đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt động hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn.
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả bộ thủ tục hành chính cấp huyện, cấp xã và các Sở, ban ngành cấp tỉnh đã được cấp có thẩm quyền công bố. Tăng cường công tác tiếp nhận, xử lý phải ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức. Thực hiện tốt cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương theo Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 02/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tổ chức tham quan, nghiên cứu, học tập kinh nghiệm và một số mô hình quản lý hành chính của các huyện biên giới của các tỉnh khác.
- Trên cơ sở quy định chung và tình hình thực tế, tiến hành cải cách thủ tục hành chính, tập trung vào các vấn đề: Cụ thể hóa thủ tục giải quyết các công việc có liên quan đến tổ chức và cá nhân; quy định chức năng, nhiệm vụ quan hệ công tác giữa các tổ chức cơ sở; tiếp tục thực hiện cơ chế phân cấp từ tỉnh xuống huyện và từ huyện xuống xã ở một số lĩnh vực.
2.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực:
- Thực hiện tốt công tác quy hoạch, luân chuyển cán bộ cấp cơ sở; xây dựng và nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
- Triển khai có hiệu quả chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức nâng cao trình độ lý luận và chuyên môn. Thực hiện chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài; đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ là người dân tộc thiểu số một cách hiệu quả ở các tổ chức trong hệ thống chính trị ở cấp xã; tiếp tục thực hiện tốt chính sách đào tạo cử tuyển.
- Nâng cao khả năng thích ứng của cán bộ với nhiệm vụ mình đang đảm nhiệm, đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
2.3. Nâng cao hiệu lực quản lý điều hành của UBND cấp xã:
- Cải tiến lề lối, phương pháp làm việc và đề cao trách nhiệm, thẩm quyền của UBND cấp xã trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốc phòng, an ninh.
- Tạo điều kiện thuận lợi về phương tiện làm việc, hệ thống thông tin liên lạc thông suốt cho UBND xã; đầu tư xây dựng trụ sở cấp xã, phát triển hệ thống giao thông đi lại thuận lợi. Xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở có bản lĩnh chính trị vững vàng và trình độ chuyên môn tốt.
- Cải cách mạnh mẽ công tác tư pháp ngay tại địa bàn các xã, sớm đưa công tác này vào nề nếp, nhất là công tác hộ tịch, hộ khẩu; tiếp tục triển khai Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, đảm bảo yêu cầu cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà nước.
2.4. Xây dựng thôn, làng vững mạnh toàn diện: Tiếp tục chú trọng đầu tư phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, xóa đói giảm nghèo, củng cố quốc phòng, an ninh; nhận đỡ đầu, giúp đỡ, kết nghĩa với các xã biên giới, các đồn biên phòng và đẩy mạnh xây dựng thôn (làng) đạt no đủ - vững mạnh - an toàn.
3. Triển khai tốt các cơ chế, chính sách trên địa bàn:
- Tập trung thực hiện có hiệu quả một số cơ chế, chính sách của Trung ương đối với vùng Tây Nguyên; chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn trên địa bàn các xã khu vực biên giới như Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững; Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới; Quyết định số 755/2013/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020;...
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương, nghị quyết về phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh, trong đó lồng ghép, tích hợp việc thực hiện các nghị quyết chuyên đề với việc thực hiện quy hoạch phát triển khu vực biên giới; thực hiện có hiệu quả việc kết nối hạ tầng giao thông giữa các vùng trong khu vực biên giới, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội khu vực biên giới của tỉnh theo hướng bền vững.
4. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường đảm bảo quốc phòng, an ninh khu vực biên giới
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và các tầng lớp Nhân dân khu vực biên giới thực hiện tốt chính sách của Đảng, Nhà nước về đảm bảo quốc phòng, an ninh khu vực biên giới; xây dựng gia đình văn hóa, khu dân cư văn hóa trên khu vực biên giới; đồng thời huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội trong việc phát triển kinh tế-xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh khu vực biên giới tỉnh Kon Tum. Tăng cường tình đoàn kết quân dân, vận động, thuyết phục người dân khu vực biên giới tham gia bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia và đấu tranh phòng chống tội phạm.
- Khai thác có hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh về điều kiện tự nhiên của khu vực biên giới để phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững. Quan tâm khai thác quỹ đất để hình thành và phát triển một số vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, ứng dụng công nghệ cao; khai thác có hiệu quả tiềm năng mặt nước các lòng hồ thủy điện để nuôi trồng và phát triển thủy sản có giá trị kinh tế cao.
- Thực hiện tốt việc lồng ghép các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư kết cấu hạ tầng gắn với khu vực phòng thủ trên khu vực biên giới. Quan tâm đầu tư các dự án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, điện, thông tin liên lạc, nước sinh hoạt,... kết hợp với đầu tư các công trình quốc phòng, an ninh trên khu vực biên giới.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình số 51-CTr/TU ngày 12/6/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 22/9/2008 của Bộ Chính trị (khóa X) về tiếp tục xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới".
- Gắn chặt việc triển khai các chương trình, dự án phát triển kinh tế-xã hội phục vụ dân sinh khu vực biên giới với yếu tố bảo đảm cho nhiệm vụ phòng thủ dân sự và tác chiến phòng thủ. Giám sát kỹ lưỡng việc cấp phép đầu tư và thực hiện dự án cho các các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài đầu tư vào khu vực biên giới, nhất là các địa điểm nằm trong khu vực nhạy cảm về quốc phòng, an ninh. Thực hiện tốt công tác đối ngoại với các tỉnh Nam Lào và tỉnh Ratanakiri của Vương quốc Campuchia.
- Tập trung huy động nguồn lực để đầu tư, xây dựng và phát triển các cửa khẩu chính, cửa khẩu phụ dọc biên giới; đồng thời, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính tại các cửa khẩu, tạo điều kiện thuận lợi để Nhân dân khu vực biên giới trao đổi, giao thương hàng hóa. Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, giữ gìn an ninh trật tự, kiểm soát chặt chẽ biên giới, cửa khẩu; kịp thời phát hiện và xử lý có hiệu quả các hoạt động xâm hại đến an ninh, trật tự; xử lý kịp thời các tình huống phức tạp xảy ra trên tuyến biên giới.
- Thực hiện có hiệu quả công tác di dân, bố trí, sắp xếp dân cư khu vực biên giới; trước mắt cần tập trung thực hiện có hiệu quả Đề án di dân, bố trí, sắp xếp dân cư trên địa bàn huyện Ia H'Drai. Quan tâm bố trí đất ở và đất canh tác cho người dân khu vực biên giới, nhất là các hộ dân trong diện bố trí, sắp xếp dân cư.
- Tạo điều kiện để các doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp ngoài nhà nước) đang hoạt động trên khu vực biên giới tích cực tham gia phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh khu vực biên giới.

Content:
Một số định hướng phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh khu vực biên giới đến năm 2030:
7.1. Mục tiêu tổng quát: Tiếp tục khai thác có hiệu quả nguồn lực, lợi thế khu vực biên giới. Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho Nhân dân. Tập trung cải tạo, nâng cấp và xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật. Đảm bảo giữ vững quốc phòng, an ninh, củng cố hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh, hoạt động có hiệu quả.
7.2. Mục tiêu cụ thể:
- Tăng trưởng bình quân hằng năm giai đoạn 2026-2030 đạt 7-8%. Đến năm 2030, giá trị sản xuất đạt 16.580 triệu đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt 87 triệu đồng (tương đương 3.954 USD).
- Tăng cường bảo vệ rừng tự nhiên, nâng độ che phủ rừng khoảng 72%; Phát triển cây công nghiệp tập trung (cà phê, cao su, tiêu) từ 49.000 ha năm 2025 lên 55.000 ha năm 2030; hình thành các trang trại, hợp tác xã, tổ hợp tác chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản theo hướng sản xuất hàng hóa.
- Phát triển các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, đầu tư các cơ sở, nhà máy chế biến các sản phẩm nông nghiệp gắn với vùng nguyên liệu, như chế biến cao su, cà phê, sản phẩm khác và sản xuất vật liệu xây dựng.
- Hình thành chợ biên giới, chợ xã và trung tâm cụm xã và các tuyến, điểm du lịch, khai thác khu du lịch cột mốc 3 biên.
- Đầu tư xây dựng và phát triển các cửa khẩu chính và cửa khẩu phụ dọc biên giới. Phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Bờ Y, chú trọng phát triển thương mại biên giới. Thúc đẩy giao lưu, trao đổi thương mại giữa các tỉnh vùng biên của Việt Nam, Lào, Campuchia.
- Dân số khu vực biên giới đến năm 2030 đạt khoảng 113 ngàn người với 30,5 ngàn hộ. Tiếp tục bố trí các điểm dân cư dọc tuyến biên giới, ưu tiên những khu vực thưa dân cư, giai đoạn 2025-2030 nhận khoảng 04 ngàn hộ dân kinh tế mới với 15 ngàn người.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 1-2%/năm, duy trì tỷ lệ hộ dùng điện đạt trên 90%, tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch sinh hoạt đạt trên 99%, tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt trên 99%, tỷ lệ thôn, làng văn hóa đạt trên 90% và tỷ lệ hộ gia đình văn hóa trên 90%. Phấn đấu giảm trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống dưới 12%, duy trì tỷ lệ trẻ em tiêm chủng mở rộng trên 99%. Duy trì 100% số xã có trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở). Bổ sung và hoàn thiện trường phổ thông dân tộc nội trú, xây dựng trường trung học phổ thông tại huyện Ia H'Drai, đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.
- Ưu tiên xây dựng, nâng cấp đồn biên phòng, xây dựng hệ thống phòng thủ; đầu tư xây dựng cơ quan hành chính cơ sở để đảm bảo hệ thống chính cơ sở hoạt động vững mạnh.
- Trên cơ sở xây dựng đường hành lang biên giới, đường tuần tra biên giới,...theo kế hoạch của Chính phủ, của tỉnh, xây dựng các đô thị, khu cụm công nghiệp gắn với cửa khẩu và khu kinh tế, thực hiện đưa dân cư ra sát biên giới, hình thành các khu kinh tế quốc phòng, làng thanh niên lập nghiệp, tập trung phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường khu vực nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số... Dự kiến xây dựng từ 2-3 làng thành niên lập nghiệp giai đoạn 2025- 2030.
IV. DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN (có danh mục dự án kèm theo).
V. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Các giải pháp về vốn đầu tư:
- Dự báo tổng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển để thực hiện Quy hoạch kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh khu vực biên giới giai đoạn 2016 - 2025 khoảng 26.376 tỷ đồng; trong đó thời kỳ 2016-2020 khoảng 9.552 tỷ đồng và thời kỳ 2020-2025 khoảng 16.824 tỷ đồng.
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển cho Quy hoạch khá lớn. Để thực hiện đạt được các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra, đòi hỏi phải có sự nỗ lực phấn đấu trong công tác kêu gọi, thu hút đầu tư của các cấp, các ngành và chính quyền địa phương, trong đó tập trung thực hiện tốt một số giải pháp sau:
1.1 Đối với vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước:
- Tăng cường huy động các nguồn vốn đầu tư từ các chương trình, dự án, vốn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu, vốn đầu tư từ các bộ, ngành, vốn đối tác công tư (PPP).
- Tích cực khai thác các nguồn thu của địa phương, nhất là nguồn thu qua các cửa khẩu; khai thác và phát huy hiệu quả các khu kinh tế cửa khẩu, các khu công nghiệp, các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn. Đồng thời, tiếp tục cải tiến, đổi mới cơ chế thu hút đầu tư tại khu vực biên giới.
- Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư để tận dụng tối đa từ các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, vốn trái phiếu Chính phủ...
- Bám sát các quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng cả nước... để đề nghị Trung ương đầu tư trên địa bàn đúng tiến độ đề ra. Phối hợp tốt với các Bộ, ngành Trung ương để triển khai đầu tư các công trình trọng điểm của Quốc gia trên địa bàn.
- Lồng ghép và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn để đầu tư hoàn thành các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, đảm bảo đúng mục tiêu của từng nguồn vốn, trong đó ưu tiên đầu cơ sở hạ tầng huyện mới Ia H'Drai.
- Tích cực nuôi dưỡng, khai thác có hiệu quả các nguồn thu; chống nhất thu thuế, trốn thuế và nợ thuế; đồng thời sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn lực, nhất là nguồn ngân sách địa phương và tài nguyên của tỉnh.
1.2. Đối với vốn ODA, FDI:
- Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư để tranh thủ nguồn tài trợ ODA, xây dựng chiến lược thu hút, kế hoạch vận động và sử dụng vốn ODA tập trung vào khu vực các xã biên giới... tận dụng và khai thác có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ của Nhật Bản và các nhà tài trợ khác vào khu vực Tam giác phát triển Campuchia - Lào - Việt Nam.
- Tiếp tục chủ động, hợp tác phù hợp với các mục tiêu ưu tiên và tiêu chí của nhà tài trợ. Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư vận động nguồn vốn ODA đối với các nhà tài trợ đa phương, đồng thời chủ động vận động tài trợ thông qua kênh vốn của các tổ chức phi chính phủ và một số khoản hỗ trợ song phương.
- Tập trung kêu gọi vốn FDI cho ngành công nghiệp, du lịch, lâm nghiệp. Có cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp trong tỉnh hợp tác, liên doanh, liên kết để sản xuất kinh doanh với các doanh nghiệp trong nước nhằm khai thác tiềm năng, thế mạnh của địa phương.
1.3. Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp ngoài nhà nước và dân cư:
- Cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư để nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước để thu hút các nhà đầu tư vào khu vực các xã biên giới nhất là tại Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Bờ Y, huyện mới Ia H'Drai,...
- Động viên, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vốn phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại; đầu tư phát triển các cơ sở chế biến nông, lâm sản.
- Rà soát, lựa chọn danh mục các dự án đầu tư thuộc các ngành, lĩnh vực có thể xã hội hóa để kêu gọi các thành phần kinh tế ngoài nhà nước đầu tư; thực hiện tốt các giải pháp để huy động mạnh mẽ các nguồn lực trong dân và các doanh nghiệp có năng lực để đầu tư.
- Huy động các nguồn vốn NGO, vốn của các tổ chức đa quốc gia (WB, IMF, UNFPA, UNDP, ADB...) phù hợp với đặc thù của tỉnh.
2. Tăng cường năng lực quản lý hệ thống chính quyền cơ sở:
2.1. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính ngay tại cấp xã:
- Các sở, ngành phối hợp với cấp huyện nhằm tăng cường năng lực giải quyết thủ tục hành chính, tập trung vào một số lĩnh vực như giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất, bồi thường khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với quá trình thực hiện Quyết định 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chính sách đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt động hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn.
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả bộ thủ tục hành chính cấp huyện, cấp xã và các Sở, ban ngành cấp tỉnh đã được cấp có thẩm quyền công bố. Tăng cường công tác tiếp nhận, xử lý phải ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức. Thực hiện tốt cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương theo Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 02/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tổ chức tham quan, nghiên cứu, học tập kinh nghiệm và một số mô hình quản lý hành chính của các huyện biên giới của các tỉnh khác.
- Trên cơ sở quy định chung và tình hình thực tế, tiến hành cải cách thủ tục hành chính, tập trung vào các vấn đề: Cụ thể hóa thủ tục giải quyết các công việc có liên quan đến tổ chức và cá nhân; quy định chức năng, nhiệm vụ quan hệ công tác giữa các tổ chức cơ sở; tiếp tục thực hiện cơ chế phân cấp từ tỉnh xuống huyện và từ huyện xuống xã ở một số lĩnh vực.
2.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực:
- Thực hiện tốt công tác quy hoạch, luân chuyển cán bộ cấp cơ sở; xây dựng và nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
- Triển khai có hiệu quả chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức nâng cao trình độ lý luận và chuyên môn. Thực hiện chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài; đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng cán bộ là người dân tộc thiểu số một cách hiệu quả ở các tổ chức trong hệ thống chính trị ở cấp xã; tiếp tục thực hiện tốt chính sách đào tạo cử tuyển.
- Nâng cao khả năng thích ứng của cán bộ với nhiệm vụ mình đang đảm nhiệm, đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
2.3. Nâng cao hiệu lực quản lý điều hành của UBND cấp xã:
- Cải tiến lề lối, phương pháp làm việc và đề cao trách nhiệm, thẩm quyền của UBND cấp xã trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốc phòng, an ninh.
- Tạo điều kiện thuận lợi về phương tiện làm việc, hệ thống thông tin liên lạc thông suốt cho UBND xã; đầu tư xây dựng trụ sở cấp xã, phát triển hệ thống giao thông đi lại thuận lợi. Xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở có bản lĩnh chính trị vững vàng và trình độ chuyên môn tốt.
- Cải cách mạnh mẽ công tác tư pháp ngay tại địa bàn các xã, sớm đưa công tác này vào nề nếp, nhất là công tác hộ tịch, hộ khẩu; tiếp tục triển khai Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, đảm bảo yêu cầu cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà nước.
2.4. Xây dựng thôn, làng vững mạnh toàn diện: Tiếp tục chú trọng đầu tư phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, xóa đói giảm nghèo, củng cố quốc phòng, an ninh; nhận đỡ đầu, giúp đỡ, kết nghĩa với các xã biên giới, các đồn biên phòng và đẩy mạnh xây dựng thôn (làng) đạt no đủ - vững mạnh - an toàn.
3. Triển khai tốt các cơ chế, chính sách trên địa bàn:
- Tập trung thực hiện có hiệu quả một số cơ chế, chính sách của Trung ương đối với vùng Tây Nguyên; chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển các xã trọng điểm đặc biệt khó khăn trên địa bàn các xã khu vực biên giới như Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững; Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới; Quyết định số 755/2013/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020;...
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương, nghị quyết về phát triển kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh, trong đó lồng ghép, tích hợp việc thực hiện các nghị quyết chuyên đề với việc thực hiện quy hoạch phát triển khu vực biên giới; thực hiện có hiệu quả việc kết nối hạ tầng giao thông giữa các vùng trong khu vực biên giới, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội khu vực biên giới của tỉnh theo hướng bền vững.
4. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường đảm bảo quốc phòng, an ninh khu vực biên giới
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và các tầng lớp Nhân dân khu vực biên giới thực hiện tốt chính sách của Đảng, Nhà nước về đảm bảo quốc phòng, an ninh khu vực biên giới; xây dựng gia đình văn hóa, khu dân cư văn hóa trên khu vực biên giới; đồng thời huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội trong việc phát triển kinh tế-xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh khu vực biên giới tỉnh Kon Tum. Tăng cường tình đoàn kết quân dân, vận động, thuyết phục người dân khu vực biên giới tham gia bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia và đấu tranh phòng chống tội phạm.
- Khai thác có hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh về điều kiện tự nhiên của khu vực biên giới để phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững. Quan tâm khai thác quỹ đất để hình thành và phát triển một số vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, ứng dụng công nghệ cao; khai thác có hiệu quả tiềm năng mặt nước các lòng hồ thủy điện để nuôi trồng và phát triển thủy sản có giá trị kinh tế cao.
- Thực hiện tốt việc lồng ghép các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư kết cấu hạ tầng gắn với khu vực phòng thủ trên khu vực biên giới. Quan tâm đầu tư các dự án phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, điện, thông tin liên lạc, nước sinh hoạt,... kết hợp với đầu tư các công trình quốc phòng, an ninh trên khu vực biên giới.
- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình số 51-CTr/TU ngày 12/6/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 22/9/2008 của Bộ Chính trị (khóa X) về tiếp tục xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới".
- Gắn chặt việc triển khai các chương trình, dự án phát triển kinh tế-xã hội phục vụ dân sinh khu vực biên giới với yếu tố bảo đảm cho nhiệm vụ phòng thủ dân sự và tác chiến phòng thủ. Giám sát kỹ lưỡng việc cấp phép đầu tư và thực hiện dự án cho các các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài đầu tư vào khu vực biên giới, nhất là các địa điểm nằm trong khu vực nhạy cảm về quốc phòng, an ninh. Thực hiện tốt công tác đối ngoại với các tỉnh Nam Lào và tỉnh Ratanakiri của Vương quốc Campuchia.
- Tập trung huy động nguồn lực để đầu tư, xây dựng và phát triển các cửa khẩu chính, cửa khẩu phụ dọc biên giới; đồng thời, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính tại các cửa khẩu, tạo điều kiện thuận lợi để Nhân dân khu vực biên giới trao đổi, giao thương hàng hóa. Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, giữ gìn an ninh trật tự, kiểm soát chặt chẽ biên giới, cửa khẩu; kịp thời phát hiện và xử lý có hiệu quả các hoạt động xâm hại đến an ninh, trật tự; xử lý kịp thời các tình huống phức tạp xảy ra trên tuyến biên giới.
- Thực hiện có hiệu quả công tác di dân, bố trí, sắp xếp dân cư khu vực biên giới; trước mắt cần tập trung thực hiện có hiệu quả Đề án di dân, bố trí, sắp xếp dân cư trên địa bàn huyện Ia H'Drai. Quan tâm bố trí đất ở và đất canh tác cho người dân khu vực biên giới, nhất là các hộ dân trong diện bố trí, sắp xếp dân cư.
- Tạo điều kiện để các doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp ngoài nhà nước) đang hoạt động trên khu vực biên giới tích cực tham gia phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh khu vực biên giới.