Document: Điều 1 Quyết định 243/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Bắc sông Mã Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/01/2018", "sign_number": "243/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/01/2018", "sign_number": "243/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/01/2018", "sign_number": "243/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/01/2018", "sign_number": "243/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/01/2018", "sign_number": "243/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 243/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Bắc sông Mã Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Bắc sông Mã, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chính sau:
I. Tên dự án: Quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Bắc sông Mã, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
II. Phạm vi dự án: Bao gồm toàn bộ địa giới hành chính của các huyện, thị xã: Hà Trung, Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Bỉm Sơn; một phần diện tích của thành phố Thanh Hóa (6 xã) và một phần diện tích huyện Vĩnh Lộc (5 xã), với tổng diện tích đất tự nhiên là 90.307,5 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 56.882,6 ha.
III. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
IV. Nội dung chính của quy hoạch:
1. Quan điểm quy hoạch:
- Quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Bắc sông Mã phù hợp với định hướng Chiến lược phát triển thủy lợi Việt Nam, Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa, Quy hoạch thủy lợi khu vực miền Trung giai đoạn 2012-2020 và định hướng đến năm 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng, Quy hoạch tổng thể thủy lợi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Kế thừa, quản lý khai thác phát huy hiệu quả các công trình thủy lợi hiện có; từng bước đầu tư hoàn thiện hệ thống công trình thủy lợi để giảm thiểu đến mức tối đa thiệt hại do thiên tai gây ra, đáp ứng nhu cầu dùng nước cho phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và dân sinh trong vùng quy hoạch.
2. Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Bắc sông Mã, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn nước, chủ động phòng chống giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Từng bước hoàn thiện hạ tầng hệ thống công trình thủy lợi; hiện đại hóa công tác quản lý, khai thác góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững và bảo vệ môi trường.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Đề xuất các giải pháp thủy lợi để khai thác, sử dụng và phát triển bền vững nguồn tài nguyên nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt và các nhu cầu dùng nước khác; đến năm 2025 nâng dần tần suất đảm bảo tưới một số công trình lớn lên 85%; tần suất đảm bảo tiêu thoát nước P = 10%; tần suất chống lũ trên sông Mã tại Lý Nhân P = 1%, trên sông Chu tại Xuân Khánh P = 0,6% (tổ hợp lũ tại Giàng P < 1%); tần suất chống lũ trên hệ thống sông Hoạt P = 5%. Đề xuất các giải pháp chủ động phòng chống giảm nhẹ thiên tai và bảo vệ môi trường.
- Làm cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển thủy lợi đến năm 2020, 2025 và định hướng đến năm 2030 nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân trong vùng dự án.
3. Giải pháp quy hoạch:
3.1. Quy hoạch cấp nước:
a) Phân vùng quy hoạch: Gồm 5 tiểu vùng, với tổng diện tích đất tự nhiên là 90.307,5 ha, cụ thể:
- Tiểu vùng 1: Vùng Đa Bút - Khe Bông, gồm 5 xã thuộc huyện Vĩnh Lộc, 2 xã thuộc huyện Hà Trung. Tổng diện tích đất tự nhiên là 9.053,2 ha.
- Tiểu vùng 2: Vùng hưởng lợi của trạm bơm Hoằng Khánh, gồm huyện Hoằng Hóa, 5 xã và 1 phường thuộc thành phố Thanh Hóa. Tổng diện tích đất tự nhiên là 20.932,1 ha.
- Tiểu vùng 3: Vùng sông Lèn và phụ cận, gồm các huyện Hậu Lộc, Nga Sơn và 23 xã thuộc huyện Hà Trung. Tổng diện tích đất tự nhiên là 51.140,3 ha.
- Tiểu vùng 4: Vùng sông Tam Điệp, gồm thị xã Bỉm Sơn, một phần xã Hà Vinh thuộc huyện Hà Trung. Tổng diện tích đất tự nhiên là 6.935,4 ha.
- Tiểu vùng 5: Vùng ngoài bãi, gồm một phần các xã Hoằng Khánh, Hoằng Phượng, Hoằng Giang, Hoằng Đạt, Hoằng Minh, Hoằng Xuyên thuộc huyện Hoằng Hóa, một phần các xã Hoằng Lý, Hoằng Đại thuộc thành phố Thanh Hóa, một phần các xã Quang Lộc, Văn Lộc, Xuân Lộc, Phong Lộc thuộc huyện Hậu Lộc và một phần xã Vĩnh Minh thuộc huyện Vĩnh Lộc. Tổng diện tích đất tự nhiên là 2.246,5 ha.
b) Giải pháp cấp nước:
b.1) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp (tổng diện tích đất canh tác quy hoạch đến 2030 là 41.033 ha), cụ thể:
b.1.1) Tiểu vùng 1: Nhiệm vụ cấp nước tưới hiện nay là 2.669 ha đất sản xuất nông nghiệp và tạo nguồn cho 209 ha đất nuôi trồng thủy sản; đến năm 2025-2030, diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm còn 2.541 ha, tạo nguồn cho 363 ha đất nuôi trồng thủy sản; giải pháp công trình chính:
- Xây dựng lại trạm bơm Vĩnh Hùng tưới và tạo nguồn cho 1.230 ha lúa, 450 ha màu, cây công nghiệp và tạo nguồn cho 320 ha đất nuôi trồng thủy sản thuộc các xã vùng Đông Nam của huyện Vĩnh Lộc và xã Hà Lĩnh, huyện Hà Trung.
- Nâng cấp, sửa chữa 8 hồ chứa tưới cho 396 ha; nâng cấp trạm bơm Hòa Long và 5 trạm bơm nội đồng tưới cho 300 ha; kiên cố hóa 62 km kênh mương nội đồng.
- Tạo nguồn cho 363 ha đất nuôi trồng thủy sản từ trạm bơm Vĩnh Hùng, suối Đa Bút, Khe Bông và các khe suối nhỏ.
b.1.2) Tiểu vùng 2: Nhiệm vụ cấp nước tưới hiện nay là 10.470 ha đất sản xuất nông nghiệp và tạo nguồn cho 2.268 ha nuôi trồng thủy sản; đến năm 2025-2030 diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm còn 10.108 ha, tạo nguồn cho 1.863 ha đất nuôi trồng thủy sản; giải pháp công trình chính:
- Phương án tạo nguồn cho sản xuất nông nghiệp: Sửa chữa, cải tạo trạm bơm Hoằng Khánh với quy mô 12 máy x 8.000 m3/h lấy nước sông Mã tưới và tạo nguồn cho 12.293 ha huyện Hoằng Hóa và 4.000 ha huyện Hậu Lộc.
- Phương án nội đồng cho sản xuất nông nghiệp:
+ Nâng cấp, mở rộng kênh chính đoạn từ K0+400-K1+085 kênh Bắc trạm bơm Hoằng Khánh; từ xi phông Cầu Choán đến kênh tiêu Trường Phụ và kiên cố kênh cấp 1, cấp 2, các kênh nhánh.
+ Xây dựng mới xi phông Cầu Choán 2 đảm bảo cấp nước cho 8 xã ven biển thuộc huyện Hoằng Hoá; xây dựng mới trạm bơm Đông Thành và trạm bơm Hoằng Thanh tưới cho 317 ha lúa và nuôi tôm công nghiệp.
+ Nâng cấp 16 trạm bơm nội đồng tưới cho 3.484 ha; nâng cấp hồ Hoằng Hải tưới cho 30 ha. Kiên cố hóa 420,29 km kênh mương nội đồng.
- Tạo nguồn cho 2.268 ha đất nuôi trồng thủy sản, trong đó: Nuôi nước lợ 1.401 ha, nước ngọt được cấp từ trạm bơm Hoằng Khánh qua các kênh N22, N24, N26, N15, N17 và kênh tiêu Trường Phụ; nước mặn lấy từ cống qua đê sông Mã, sông Cùng. Nuôi nước ngọt, nước được cấp từ trạm bơm Hoằng Khánh qua hệ thống kênh mương, trạm bơm nội đồng.
b.1.3) Tiểu vùng 3: Nhiệm vụ cấp nước tưới hiện nay là 21.230 ha đất sản xuất nông nghiệp và tạo nguồn 4.481 ha đất nuôi trồng thủy sản; đến năm 2025-2030 diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm còn 19.456 ha, tạo nguồn cho 4.431 ha nuôi trồng thủy sản; giải pháp công trình chính:
- Xây dựng hoàn thiện hệ thống thủy lợi sông Lèn ngăn mặn, tạo nguồn cho các trạm bơm và công trình lấy nước dọc sông Lèn, sông Hoạt, sông Càn.
- Đối với khu tưới huyện Hậu Lộc: Nâng cấp hiện đại hóa trạm bơm Châu Lộc và 24 trạm bơm nội đồng đảm bảo tưới cho 6.275 ha; xây dựng mới 4 trạm bơm Đa Lộc, Minh Thành, Lộc Tân và Hòa Lộc 4 tưới cho 660 ha đất sản xuất nông nghiệp và 200 ha đất nuôi trồng thủy sản; kiên cố 372,6 km kênh mương nội đồng.
- Đối với khu tưới huyện Hà Trung: Nâng cấp 10 hồ chứa tưới cho 324 ha; nâng cấp, hiện đại hóa 5 trạm bơm tưới cho 2.674 ha, trong đó trạm bơm Vạn Đề tưới cho 604 ha; xây dựng mới 3 trạm bơm tưới cho 390 ha và lấy nước từ hồ Bến Quân để tạo nguồn tưới tiết kiệm nước cho 60 ha mía; kiên cố 72,5 km kênh mương nội đồng.
- Đối với khu tưới huyện Nga Sơn: Nâng cấp, hiện đại hóa 21 trạm bơm tưới cho 4.523 ha, trong đó xây dựng lại trạm bơm Vực Bà tưới cho 500 ha và tạo nguồn cho kênh Nam trạm bơm Xa Loan tưới 827 ha; xây mới 6 trạm bơm tưới cho 800 ha; kiên cố 30,2 km kênh trạm bơm Xa Loan và 492,9 km kênh nội đồng.
- Tạo nguồn cho 4.481 ha đất nuôi trồng thủy sản, trong đó: Nuôi nước lợ (781 ha), nước ngọt được lấy từ các trạm bơm trên sông Lèn, kênh De, kênh 5 xã, kênh Chợ Dầu cấp cho khu vực Hậu Lộc và lấy từ trạm bơm Xa Loan cấp cho khu vực Nga Sơn; nuôi nước ngọt, nguồn nước được lấy từ các trạm bơm trên sông Lèn như Đại Lộc, Châu Lộc, Vạn Đề, Cống Phủ và các trạm bơm lấy nước trên sông Trà Giang, kênh 5 xã, kênh 10 xã, kênh Hưng Long và sông Hoạt.
b.1.4) Tiểu vùng 4: Nhiệm vụ cấp nước tưới hiện nay là 1.430 ha đất sản xuất nông nghiệp và tạo nguồn cho 150 ha đất nuôi trồng thủy sản; đến năm 2025-2030 diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm xuống còn 1.021 ha, tạo nguồn cho 289 ha nuôi trồng thủy sản; giải pháp công trình chính:
- Nâng cấp 4 hồ chứa tưới cho 76 ha; nâng cấp, hiện đại hóa 5 trạm bơm tưới cho 1.144 ha. Kiên cố 56,4 km kênh mương nội đồng.
- Xây dựng mới 2 trạm bơm tưới và tạo nguồn 1.558 ha, trong đó trạm bơm Triết Giang tưới tiêu kết hợp với quy mô 4 máy x 2.500 m3/h, tưới cho 1.468 ha và tạo nguồn cho các trạm bơm lấy nước trên kênh Tam Điệp như trạm bơm Đoài Thôn, Phú Dương, Tam Đa,…
- Tạo nguồn cho diện tích đất nuôi trồng thủy sản từ các trạm bơm Triết Giang, Đoài Thôn, Phú Dương, Tam Đa.
b.1.5) Tiểu vùng 5: Nhiệm vụ cấp nước tưới hiện nay là 1.024 ha chủ yếu là các loại hoa màu như ngô và các loại rau, đến năm 2025-2030 diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm xuống còn 961 ha; giải pháp công trình chính:
Xây dựng mới 8 trạm bơm tưới và kiên cố kênh Hoằng Đại tưới cho 410 ha đất vùng bãi huyện Hoằng Hóa; xây dựng mới 2 trạm bơm tưới cho 35 ha đất vùng bãi huyện Hậu Lộc; xây dựng mới trạm bơm Vĩnh Minh 3 tưới cho 25 ha đất vùng bãi huyện Vĩnh Lộc.
b.1.6) Giai đoạn từ nay đến năm 2030 tiếp tục nghiên cứu bổ sung hệ thống công trình đập thủy lợi - thủy điện Cẩm Hoàng vào quy hoạch này ở thời điểm thích hợp.
b.2) Cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp:
- Khu đô thị, công nghiệp tập trung:
+ Nâng cấp 7 nhà máy nước tại các địa điểm: Thị xã Bỉm Sơn (số 1), thị trấn Hà Trung, xã Nga Yên, thị trấn Hậu Lộc, xã Minh Lộc, đô thị Diêm Phố, thị trấn Bút Sơn đảm bảo quy mô đến năm 2020 là 70.500 m3/ngày.đêm, đến năm 2030 là 113.500 m3/ngày.đêm.
+ Xây dựng mới 9 nhà máy nước tại các địa điểm: Khu công nghiệp Hoàng Long, thị xã Bỉm Sơn (số 2, 3, 4), thị trấn Hà Trung, đô thị Hà Long, trạm bơm tăng áp Hậu Lộc, xã Hoằng Ngọc, trạm bơm tăng áp Hoằng Hóa đảm bảo quy mô đến năm 2020 là 81.000 m3/ngày.đêm, đến năm 2030 là 145.000 m3/ngày.đêm.
- Xây dựng hệ thống cấp nước sạch nông thôn đảm bảo đến năm 2020 số người được sử dụng nước sạch theo QCVN là 100%, cụ thể:
+ Nâng cấp 3 nhà máy nước Nga Yên, Minh Lộc, Hoằng Ngọc đảm bảo quy mô đến năm 2030 là 53.000 m3/ngày đêm.
+ Xây dựng mới 3 nhà máy nước Lộc Tân, Châu Lộc, Hà Đông.
+ Cấp từ các nhà máy nước ở khu đô thị cho các vùng nông thôn lân cận.
3.2. Quy hoạch tiêu úng:
a) Phân vùng tiêu úng: 6 tiểu vùng.
- Tiểu vùng 1: Vùng Đa Bút - Khe Bông, gồm 5 xã thuộc huyện Vĩnh Lộc, xã Hà Lĩnh và 1 phần xã Hà Sơn thuộc huyện Hà Trung. Tổng diện tích đất tự nhiên là 9.915 ha.
- Tiểu vùng 2: Vùng nằm giữa sông Hoạt, sông Lèn và sông Báo Văn, gồm thị trấn Hà Trung và 18 xã thuộc huyện Hà Trung. Tổng diện tích đất tự nhiên là 17.554 ha.
- Tiểu vùng 3: Vùng tả sông Hoạt, kênh Tam Điệp, gồm thị xã Bỉm Sơn, 4 xã thuộc huyện Hà Trung. Tổng diện tích đất tự nhiên là 10.170 ha.
- Tiểu vùng 4: Vùng tiêu Nga Sơn, gồm toàn bộ huyện Nga Sơn. Tổng diện tích đất tự nhiên là 15.829 ha.
- Tiểu vùng 5: Vùng tiêu kẹp giữa sông Lạch Trường, sông Mã và sông Lèn, gồm huyện Hậu Lộc và 16 xã thuộc huyện Hoằng Hóa, 1 xã thuộc thành phố Thanh Hóa (Hoằng Lý). Tổng diện tích đất tự nhiên là 21.508 ha.
- Tiểu vùng 6: Khu tiêu kẹp giữa sông Lạch Trường và sông Mã, gồm 27 xã thuộc huyện Hoằng Hóa, 4 xã và 1 phường thuộc thành phố Thanh Hóa. Tổng diện tích đất tự nhiên là 15.331,5 ha.
b) Giải pháp tiêu úng:
- Tiểu vùng 1: Nạo vét các trục tiêu chính và kênh tiêu nội đồng như suối Khe Bông, Đa Bút, kênh Bồng Thôn để tiêu tranh thủ ra sông Mã; làm lại trạm bơm và cống Chí Phúc đảm bảo tiêu cho 100 ha vùng đồng bằng xã Hà Sơn.
- Tiểu vùng 2: Nạo vét sông Hoạt từ đập Hòa Thuận đến cống Tứ Thôn; chủ động vận hành tiêu tranh thủ qua cống Tứ Thôn để giảm áp lực cho sông Hoạt trong thời gian âu Mỹ Quan Trang và âu Báo Văn đóng; nạo vét các trục tiêu chính và kênh tiêu nhánh như Chiếu Bạch, Chữ Z, Tân Yên, Thái Hải, Đông Quang; nâng cấp, mở rộng 8 cống dưới đê; nâng cấp, hiện đại hóa 8 trạm bơm tiêu cho 3.575 ha; xây dựng mới 4 trạm bơm tiêu cho 2.410 ha.
- Tiểu vùng 3: Nạo vét các kênh tiêu nội đồng như kênh Thanh Niên, kênh T1, kênh T3, kênh Cống Giá và kênh tiêu của các trạm bơm; nâng cấp cống Triết Giang và 4 cống nhỏ dưới đê; nâng cấp, hiện đại hóa 5 trạm bơm tiêu cho 2.227 ha; xây dựng mới 2 trạm bơm tưới tiêu kết hợp, tiêu cho 1.432 ha.
- Tiểu vùng 4: Nạo vét trục tiêu chính sông Hoạt từ cống Tứ Thôn đến âu Mỹ Quan Trang, sông Càn từ âu Mỹ Quan Trang đến đập Càn, kênh Hưng Long, kênh Văn Thắng; nạo vét 30 kênh tiêu tăng khả năng thoát từ nội đồng ra các trục tiêu chính; nâng cấp, mở rộng 9 cống tiêu dưới đê; nâng cấp, hiện đại hóa 5 trạm bơm tiêu cho 3.620 ha; xây dựng mới 2 trạm bơm tiêu cho 1.832 ha.
- Tiểu vùng 5: Nạo vét các trục tiêu chính như sông Trà Giang từ cống Lộc Động đến cống Bộ Đầu (26,3 km), sông Ấu từ cầu Phủ đến Hoằng Xuân (11,8km); nạo vét 23 kênh tiêu nhánh để tăng khả năng tiêu thoát từ nội đồng ra trục chính; nâng cấp, hiện đại hóa 2 trạm bơm tiêu cho 472 ha; xây dựng mới 3 trạm bơm tiêu cho 950 ha.
- Tiểu vùng 6: Nạo vét trục tiêu sông Gồng và 19 trục tiêu nhánh; nâng cấp các cống Hoằng Châu, Hoằng Phong, Thành Châu và Trường Phụ để tiêu tranh thủ khi mực nước triều thấp; nâng cấp, hiện đại hóa 5 trạm bơm tiêu cho 3.894ha; xây dựng mới cống Ngọc Đỉnh; xây dựng mới trạm bơm Hoằng Châu và trạm bơm Hoằng Phong tiêu cho 3.500 ha.
3.3. Quy hoạch phòng chống lũ:
a) Tiêu chuẩn chống lũ: Tần suất chống lũ trên sông Mã tại Lý Nhân P = 1%, trên sông Chu tại Xuân Khánh P = 0,6% (tổ hợp lũ tại Giàng P < 1%); hệ thống sông Hoạt chống lũ tần suất P = 5%; hệ thống đê biển chống triều tần suất 5%, bão cấp 10.
b) Giải pháp công trình chống lũ:
- Đối với đê tả sông Mã: Củng cố tuyến đê đủ mặt cắt kết hợp giao thông, kết hợp xây dựng hồ chứa cắt lũ thượng nguồn đảm bảo chống lũ.
- Củng cố tuyến đê đủ mặt cắt kết hợp giao thông hệ thống đê sông Hoạt; nạo vét lên đê các tuyến sông Tam Điệp, sông Tống.
- Xây mới tuyến đê Nga Bạch thuộc đê tả sông Lèn dài 970 m.
3.4. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu từ nay đến năm 2030:
Hệ thống công trình đập thủy lợi - thủy điện Cẩm Hoàng trên dòng chính sông Mã phục vụ tưới, cấp nước cho hạ du sông Bưởi và vùng Bắc sông Mã được phân kỳ nghiên cứu như sau:
- Từ năm 2018-2020: Lập báo cáo nghiên cứu khoa học và nghiên cứu bổ sung quy hoạch hệ thống công trình đập thủy lợi - thủy điện Cẩm Hoàng.
- Từ năm 2021-2025: Điều chỉnh bổ sung hệ thống công trình đập thủy lợi - thủy điện Cẩm Hoàng vào Quy hoạch tổng thể thủy lợi tỉnh Thanh Hóa và Quy hoạch thủy lợi khu vực miền Trung.
- Từ năm 2026-2030: Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi theo đúng các quy định hiện hành.
4. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:
Tổng số 465 dự án, trong đó, có 297 dự án phục vụ tưới và cấp nước nuôi trồng thủy sản, 148 dự án phục vụ tiêu thoát nước và 20 dự án phục vụ chống lũ được phân kỳ đầu tư theo các giai đoạn sau:
4.1. Giai đoạn từ năm 2018-2020:
- Về tưới: Sửa chữa, nâng cấp 4 hồ chứa, 13 trạm bơm; xây dựng mới hệ thống thủy lợi sông Lèn, sông Càn, kênh De (giai đoạn 1), 1 xi phông và 1 trạm bơm; nạo vét kênh chính trạm bơm Hoằng Khánh (K0+400-K1+085), kênh Chiếu Bạch, sông Trà Giang, kiên cố kênh cấp 2 trạm bơm Hoằng Khánh (N1, N5, N7, N19a, N26) và hệ thống kênh mương nội đồng.
- Về tiêu thoát nước: Sửa chữa, nâng cấp 2 trạm bơm, 4 cống; xây dựng mới 2 trạm bơm; nạo vét 13 trục tiêu.
- Về chống lũ: Nâng cấp đê tả sông Mã đoạn từ K18+833-K40.
4.2. Giai đoạn từ năm 2021-2025:
- Về tưới: Sửa chữa, nâng cấp 6 hồ chứa, 28 trạm bơm; tiếp tục xây dựng hệ thống thủy lợi sông Lèn, sông Càn, kênh De (giai đoạn 2) và 2 trạm bơm; nạo vét sông Ấu, kênh Tam Điệp, sông Hoạt, kiên cố kênh cấp 2 trạm bơm Hoằng Khánh (N12a, N12b, N14, N17, N18) và hệ thống kênh mương nội đồng.
- Về tiêu thoát nước: Sửa chữa, nâng cấp 5 trạm bơm, 9 cống; xây dựng mới 1 trạm bơm; nạo vét 19 trục tiêu.
- Về chống lũ: Sửa chữa, nâng cấp đê tả sông Mã đoạn từ K40-K65, đê hữu sông Lèn từ K0-K15, đê tả sông Lèn từ K0-K16.
4.3. Giai đoạn từ năm 2026-2030:
- Về tưới: Sửa chữa, nâng cấp 12 hồ chứa, 56 trạm bơm; xây dựng mới 14 trạm bơm; nạo vét kênh Hưng Long, Văn Thắng, sông Càn, kênh trạm bơm Hoằng Giang, kiên cố kênh trạm bơm Xa Loan và hệ thống kênh mương nội đồng.
- Về tiêu thoát nước: Sửa chữa, nâng cấp 17 trạm bơm, 12 cống; xây dựng mới 5 trạm bơm; nạo vét 59 trục tiêu.
- Về chống lũ: Nâng cấp các tuyến đê sông Lèn, sông Hoạt, sông Tam Điệp, sông Cùng, kênh De, đê bao Thổ Khối, đê Hón Bông, sông Càn, đê biển Hậu Lộc, đê biển Hoằng Trường.
(Có các phụ lục chi tiết số 1, 2, 3 kèm theo)
5. Vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư:
5.1. Tổng vốn đầu tư: 8.799 tỷ đồng (Tám nghìn, bảy trăm chín mươi chín tỷ đồng), trong đó:
- Cấp nước: 4.251 tỷ đồng.
- Tiêu úng: 851 tỷ đồng.
- Chống lũ: 3.697 tỷ đồng.
5.2. Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, vốn nước ngoài và các nguồn huy động hợp pháp khác.
5.3. Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn từ năm 2018-2020: Khoảng 1.186 tỷ đồng, trong đó:
+ Nguồn vốn ngân sách nhà nước: 344 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn doanh nghiệp, tư nhân: 362 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn nước ngoài: 480 tỷ đồng.
- Giai đoạn từ năm 2021-2025: Khoảng 2.798 tỷ đồng, trong đó:
+ Nguồn vốn ngân sách nhà nước: 1.008 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn doanh nghiệp, tư nhân: 1.286 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn nước ngoài: 504 tỷ đồng.
- Giai đoạn từ năm 2026-2030: Khoảng 4.815 tỷ đồng, trong đó:
+ Nguồn vốn ngân sách nhà nước: 1.671 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn doanh nghiệp, tư nhân: 2.128 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn nước ngoài: 1.016 tỷ đồng.
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
6.1. Giải pháp về vốn đầu tư:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước:
+ Ưu tiên sử dụng nguồn vốn ngân sách Trung ương và địa phương đầu tư cho công trình nâng cấp, sửa chữa các hồ đập mất an toàn; các trạm bơm phục vụ chống hạn; các công trình tiêu thoát lũ bị xuống cấp không đảm bảo nhiệm vụ thiết kế.
+ Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương trong việc xây dựng chương trình, thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia nhằm tận dụng cơ hội đầu tư các công trình trọng yếu bằng nguồn vốn từ các Chương trình mục tiêu Quốc gia như: chương trình xây dựng nông thôn mới; chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu,...
- Nguồn vốn doanh nghiệp, tư nhân:
+ Trên cơ sở hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 37/2014/TTLT-BNNPTNT- BTC-BKHĐT ngày 31/10/2014 của Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn, tập trung thu hút các nguồn vốn từ các doanh nghiệp bằng hình thức đầu tư PPP cho các công trình cấp nước sạch nông thôn liên xã, đặc biệt là những vùng khó khăn về nguồn nước nhằm mang lại hiệu quả kinh tế lớn.
+ Nguồn vốn xã hội hóa: Huy động nguồn vốn từ người dân có hỗ trợ của nhà nước, doanh nghiệp để thực hiện công trình vừa và nhỏ như kiên cố hóa kênh mương, xây dựng hệ thống tưới nhỏ giọt, nước sinh hoạt nông thôn.
- Nguồn vốn nước ngoài:
Trong điều kiện khả năng huy động nguồn vốn trong nước còn hạn hẹp, nguồn vốn đầu tư nước ngoài, chủ yếu là ODA như vốn tài trợ của các tổ chức Quốc tế WB, ADB và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có ý nghĩa hết sức quan trọng; vì vậy, phải xác định danh mục dự án cần sử dụng nguồn vốn nước ngoài theo thứ tự ưu tiên để bố trí kế hoạch trung hạn, dài hạn, tranh thủ kịp thời sự ủng hộ của Chính Phủ, Bộ, ngành huy động nguồn vốn nước ngoài tập trung đầu tư cho các dự án có tác động lớn tới phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo trong khu vực như hoàn thiện hệ thống thủy lợi sông Lèn; đầu tư hệ thống sông Hoạt; cấp nước sinh hoạt với quy mô 30.000 m3/ngày.đêm cho khu du lịch Hải Tiến, khu đô thị Bút Sơn, chợ Quăng, Hoằng Trường, Hoằng Ngọc; sửa chữa, nâng cấp an toàn đập,...
6.2. Giải pháp khoa học công nghệ: Tăng cường áp dụng công nghệ tiên tiến trong thiết kế, xây dựng hệ thống thủy lợi như áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước cho cây trồng cạn như mía, công nghệ vận hành hệ thống tự động Scada. Áp dụng công nghệ cơ giới hóa đồng bộ trong công tác thi công xây dựng theo chuỗi công việc tương tự, áp dụng công nghệ thiết bị theo tiêu chuẩn Quốc tế,... để rút ngắn thời gian thực hiện và giảm giá thành công trình.
6.3. Giải pháp về bảo vệ môi trường:
- Thực hiện công tác an toàn và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường vùng dự án như che chắn hoặc tưới nước cho xe chở vật liệu rời,...
- Triển khai quan trắc môi trường ở đầu và cuối nguồn nước của khu vực để cảnh báo và có các biện pháp xử lý khi môi trường biến động xấu đến khu vực nhằm giảm bớt rủi ro do môi trường gây ra.
- Đầu tư xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải.
6.4. Giải pháp về bồi thường, tái định cư: Giảm thiểu đến mức thấp nhất khả năng thu hồi đất và tái định cư. Cần quan tâm đến cơ chế, chính sách về đất đai để có biện pháp giải quyết phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương, cũng như chính sách về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước tiến hành thu hồi.
6.5. Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Hiện nay, đã có chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho công trình cấp nước sạch nông thôn; cần nghiên cứu ban hành bổ sung chính sách khuyến khích cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân có liên quan trong đầu tư xây dựng, quản lý khai thác hệ thống thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tưới tiết kiệm nước; phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
- Ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thủy lợi nhỏ, cấp nước sinh hoạt và một số công trình thiết yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước.
- Hoàn thiện khung thể chế, chính sách nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
6.6. Giải pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực: Tăng cường tổ chức các lớp đào tạo, lớp tập huấn nhằm tăng cường công tác quản lý, vận hành, phương án phòng chống và giảm nhẹ thiên tai cho các đơn vị quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn gồm Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Bắc sông Mã và các Hợp tác xã.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Bắc sông Mã, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chính sau:
I. Tên dự án: Quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Bắc sông Mã, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
II. Phạm vi dự án: Bao gồm toàn bộ địa giới hành chính của các huyện, thị xã: Hà Trung, Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Bỉm Sơn; một phần diện tích của thành phố Thanh Hóa (6 xã) và một phần diện tích huyện Vĩnh Lộc (5 xã), với tổng diện tích đất tự nhiên là 90.307,5 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 56.882,6 ha.
III. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
IV. Nội dung chính của quy hoạch:
1. Quan điểm quy hoạch:
- Quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Bắc sông Mã phù hợp với định hướng Chiến lược phát triển thủy lợi Việt Nam, Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa, Quy hoạch thủy lợi khu vực miền Trung giai đoạn 2012-2020 và định hướng đến năm 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng, Quy hoạch tổng thể thủy lợi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Kế thừa, quản lý khai thác phát huy hiệu quả các công trình thủy lợi hiện có; từng bước đầu tư hoàn thiện hệ thống công trình thủy lợi để giảm thiểu đến mức tối đa thiệt hại do thiên tai gây ra, đáp ứng nhu cầu dùng nước cho phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và dân sinh trong vùng quy hoạch.
2. Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Quy hoạch thủy lợi chi tiết vùng Bắc sông Mã, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn nước, chủ động phòng chống giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Từng bước hoàn thiện hạ tầng hệ thống công trình thủy lợi; hiện đại hóa công tác quản lý, khai thác góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững và bảo vệ môi trường.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Đề xuất các giải pháp thủy lợi để khai thác, sử dụng và phát triển bền vững nguồn tài nguyên nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt và các nhu cầu dùng nước khác; đến năm 2025 nâng dần tần suất đảm bảo tưới một số công trình lớn lên 85%; tần suất đảm bảo tiêu thoát nước P = 10%; tần suất chống lũ trên sông Mã tại Lý Nhân P = 1%, trên sông Chu tại Xuân Khánh P = 0,6% (tổ hợp lũ tại Giàng P < 1%); tần suất chống lũ trên hệ thống sông Hoạt P = 5%. Đề xuất các giải pháp chủ động phòng chống giảm nhẹ thiên tai và bảo vệ môi trường.
- Làm cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển thủy lợi đến năm 2020, 2025 và định hướng đến năm 2030 nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân trong vùng dự án.
3. Giải pháp quy hoạch:
3.1. Quy hoạch cấp nước:
a) Phân vùng quy hoạch: Gồm 5 tiểu vùng, với tổng diện tích đất tự nhiên là 90.307,5 ha, cụ thể:
- Tiểu vùng 1: Vùng Đa Bút - Khe Bông, gồm 5 xã thuộc huyện Vĩnh Lộc, 2 xã thuộc huyện Hà Trung. Tổng diện tích đất tự nhiên là 9.053,2 ha.
- Tiểu vùng 2: Vùng hưởng lợi của trạm bơm Hoằng Khánh, gồm huyện Hoằng Hóa, 5 xã và 1 phường thuộc thành phố Thanh Hóa. Tổng diện tích đất tự nhiên là 20.932,1 ha.
- Tiểu vùng 3: Vùng sông Lèn và phụ cận, gồm các huyện Hậu Lộc, Nga Sơn và 23 xã thuộc huyện Hà Trung. Tổng diện tích đất tự nhiên là 51.140,3 ha.
- Tiểu vùng 4: Vùng sông Tam Điệp, gồm thị xã Bỉm Sơn, một phần xã Hà Vinh thuộc huyện Hà Trung. Tổng diện tích đất tự nhiên là 6.935,4 ha.
- Tiểu vùng 5: Vùng ngoài bãi, gồm một phần các xã Hoằng Khánh, Hoằng Phượng, Hoằng Giang, Hoằng Đạt, Hoằng Minh, Hoằng Xuyên thuộc huyện Hoằng Hóa, một phần các xã Hoằng Lý, Hoằng Đại thuộc thành phố Thanh Hóa, một phần các xã Quang Lộc, Văn Lộc, Xuân Lộc, Phong Lộc thuộc huyện Hậu Lộc và một phần xã Vĩnh Minh thuộc huyện Vĩnh Lộc. Tổng diện tích đất tự nhiên là 2.246,5 ha.
b) Giải pháp cấp nước:
b.1) Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp (tổng diện tích đất canh tác quy hoạch đến 2030 là 41.033 ha), cụ thể:
b.1.1) Tiểu vùng 1: Nhiệm vụ cấp nước tưới hiện nay là 2.669 ha đất sản xuất nông nghiệp và tạo nguồn cho 209 ha đất nuôi trồng thủy sản; đến năm 2025-2030, diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm còn 2.541 ha, tạo nguồn cho 363 ha đất nuôi trồng thủy sản; giải pháp công trình chính:
- Xây dựng lại trạm bơm Vĩnh Hùng tưới và tạo nguồn cho 1.230 ha lúa, 450 ha màu, cây công nghiệp và tạo nguồn cho 320 ha đất nuôi trồng thủy sản thuộc các xã vùng Đông Nam của huyện Vĩnh Lộc và xã Hà Lĩnh, huyện Hà Trung.
- Nâng cấp, sửa chữa 8 hồ chứa tưới cho 396 ha; nâng cấp trạm bơm Hòa Long và 5 trạm bơm nội đồng tưới cho 300 ha; kiên cố hóa 62 km kênh mương nội đồng.
- Tạo nguồn cho 363 ha đất nuôi trồng thủy sản từ trạm bơm Vĩnh Hùng, suối Đa Bút, Khe Bông và các khe suối nhỏ.
b.1.2) Tiểu vùng 2: Nhiệm vụ cấp nước tưới hiện nay là 10.470 ha đất sản xuất nông nghiệp và tạo nguồn cho 2.268 ha nuôi trồng thủy sản; đến năm 2025-2030 diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm còn 10.108 ha, tạo nguồn cho 1.863 ha đất nuôi trồng thủy sản; giải pháp công trình chính:
- Phương án tạo nguồn cho sản xuất nông nghiệp: Sửa chữa, cải tạo trạm bơm Hoằng Khánh với quy mô 12 máy x 8.000 m3/h lấy nước sông Mã tưới và tạo nguồn cho 12.293 ha huyện Hoằng Hóa và 4.000 ha huyện Hậu Lộc.
- Phương án nội đồng cho sản xuất nông nghiệp:
+ Nâng cấp, mở rộng kênh chính đoạn từ K0+400-K1+085 kênh Bắc trạm bơm Hoằng Khánh; từ xi phông Cầu Choán đến kênh tiêu Trường Phụ và kiên cố kênh cấp 1, cấp 2, các kênh nhánh.
+ Xây dựng mới xi phông Cầu Choán 2 đảm bảo cấp nước cho 8 xã ven biển thuộc huyện Hoằng Hoá; xây dựng mới trạm bơm Đông Thành và trạm bơm Hoằng Thanh tưới cho 317 ha lúa và nuôi tôm công nghiệp.
+ Nâng cấp 16 trạm bơm nội đồng tưới cho 3.484 ha; nâng cấp hồ Hoằng Hải tưới cho 30 ha. Kiên cố hóa 420,29 km kênh mương nội đồng.
- Tạo nguồn cho 2.268 ha đất nuôi trồng thủy sản, trong đó: Nuôi nước lợ 1.401 ha, nước ngọt được cấp từ trạm bơm Hoằng Khánh qua các kênh N22, N24, N26, N15, N17 và kênh tiêu Trường Phụ; nước mặn lấy từ cống qua đê sông Mã, sông Cùng. Nuôi nước ngọt, nước được cấp từ trạm bơm Hoằng Khánh qua hệ thống kênh mương, trạm bơm nội đồng.
b.1.3) Tiểu vùng 3: Nhiệm vụ cấp nước tưới hiện nay là 21.230 ha đất sản xuất nông nghiệp và tạo nguồn 4.481 ha đất nuôi trồng thủy sản; đến năm 2025-2030 diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm còn 19.456 ha, tạo nguồn cho 4.431 ha nuôi trồng thủy sản; giải pháp công trình chính:
- Xây dựng hoàn thiện hệ thống thủy lợi sông Lèn ngăn mặn, tạo nguồn cho các trạm bơm và công trình lấy nước dọc sông Lèn, sông Hoạt, sông Càn.
- Đối với khu tưới huyện Hậu Lộc: Nâng cấp hiện đại hóa trạm bơm Châu Lộc và 24 trạm bơm nội đồng đảm bảo tưới cho 6.275 ha; xây dựng mới 4 trạm bơm Đa Lộc, Minh Thành, Lộc Tân và Hòa Lộc 4 tưới cho 660 ha đất sản xuất nông nghiệp và 200 ha đất nuôi trồng thủy sản; kiên cố 372,6 km kênh mương nội đồng.
- Đối với khu tưới huyện Hà Trung: Nâng cấp 10 hồ chứa tưới cho 324 ha; nâng cấp, hiện đại hóa 5 trạm bơm tưới cho 2.674 ha, trong đó trạm bơm Vạn Đề tưới cho 604 ha; xây dựng mới 3 trạm bơm tưới cho 390 ha và lấy nước từ hồ Bến Quân để tạo nguồn tưới tiết kiệm nước cho 60 ha mía; kiên cố 72,5 km kênh mương nội đồng.
- Đối với khu tưới huyện Nga Sơn: Nâng cấp, hiện đại hóa 21 trạm bơm tưới cho 4.523 ha, trong đó xây dựng lại trạm bơm Vực Bà tưới cho 500 ha và tạo nguồn cho kênh Nam trạm bơm Xa Loan tưới 827 ha; xây mới 6 trạm bơm tưới cho 800 ha; kiên cố 30,2 km kênh trạm bơm Xa Loan và 492,9 km kênh nội đồng.
- Tạo nguồn cho 4.481 ha đất nuôi trồng thủy sản, trong đó: Nuôi nước lợ (781 ha), nước ngọt được lấy từ các trạm bơm trên sông Lèn, kênh De, kênh 5 xã, kênh Chợ Dầu cấp cho khu vực Hậu Lộc và lấy từ trạm bơm Xa Loan cấp cho khu vực Nga Sơn; nuôi nước ngọt, nguồn nước được lấy từ các trạm bơm trên sông Lèn như Đại Lộc, Châu Lộc, Vạn Đề, Cống Phủ và các trạm bơm lấy nước trên sông Trà Giang, kênh 5 xã, kênh 10 xã, kênh Hưng Long và sông Hoạt.
b.1.4) Tiểu vùng 4: Nhiệm vụ cấp nước tưới hiện nay là 1.430 ha đất sản xuất nông nghiệp và tạo nguồn cho 150 ha đất nuôi trồng thủy sản; đến năm 2025-2030 diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm xuống còn 1.021 ha, tạo nguồn cho 289 ha nuôi trồng thủy sản; giải pháp công trình chính:
- Nâng cấp 4 hồ chứa tưới cho 76 ha; nâng cấp, hiện đại hóa 5 trạm bơm tưới cho 1.144 ha. Kiên cố 56,4 km kênh mương nội đồng.
- Xây dựng mới 2 trạm bơm tưới và tạo nguồn 1.558 ha, trong đó trạm bơm Triết Giang tưới tiêu kết hợp với quy mô 4 máy x 2.500 m3/h, tưới cho 1.468 ha và tạo nguồn cho các trạm bơm lấy nước trên kênh Tam Điệp như trạm bơm Đoài Thôn, Phú Dương, Tam Đa,…
- Tạo nguồn cho diện tích đất nuôi trồng thủy sản từ các trạm bơm Triết Giang, Đoài Thôn, Phú Dương, Tam Đa.
b.1.5) Tiểu vùng 5: Nhiệm vụ cấp nước tưới hiện nay là 1.024 ha chủ yếu là các loại hoa màu như ngô và các loại rau, đến năm 2025-2030 diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm xuống còn 961 ha; giải pháp công trình chính:
Xây dựng mới 8 trạm bơm tưới và kiên cố kênh Hoằng Đại tưới cho 410 ha đất vùng bãi huyện Hoằng Hóa; xây dựng mới 2 trạm bơm tưới cho 35 ha đất vùng bãi huyện Hậu Lộc; xây dựng mới trạm bơm Vĩnh Minh 3 tưới cho 25 ha đất vùng bãi huyện Vĩnh Lộc.
b.1.6) Giai đoạn từ nay đến năm 2030 tiếp tục nghiên cứu bổ sung hệ thống công trình đập thủy lợi - thủy điện Cẩm Hoàng vào quy hoạch này ở thời điểm thích hợp.
b.2) Cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp:
- Khu đô thị, công nghiệp tập trung:
+ Nâng cấp 7 nhà máy nước tại các địa điểm: Thị xã Bỉm Sơn (số 1), thị trấn Hà Trung, xã Nga Yên, thị trấn Hậu Lộc, xã Minh Lộc, đô thị Diêm Phố, thị trấn Bút Sơn đảm bảo quy mô đến năm 2020 là 70.500 m3/ngày.đêm, đến năm 2030 là 113.500 m3/ngày.đêm.
+ Xây dựng mới 9 nhà máy nước tại các địa điểm: Khu công nghiệp Hoàng Long, thị xã Bỉm Sơn (số 2, 3, 4), thị trấn Hà Trung, đô thị Hà Long, trạm bơm tăng áp Hậu Lộc, xã Hoằng Ngọc, trạm bơm tăng áp Hoằng Hóa đảm bảo quy mô đến năm 2020 là 81.000 m3/ngày.đêm, đến năm 2030 là 145.000 m3/ngày.đêm.
- Xây dựng hệ thống cấp nước sạch nông thôn đảm bảo đến năm 2020 số người được sử dụng nước sạch theo QCVN là 100%, cụ thể:
+ Nâng cấp 3 nhà máy nước Nga Yên, Minh Lộc, Hoằng Ngọc đảm bảo quy mô đến năm 2030 là 53.000 m3/ngày đêm.
+ Xây dựng mới 3 nhà máy nước Lộc Tân, Châu Lộc, Hà Đông.
+ Cấp từ các nhà máy nước ở khu đô thị cho các vùng nông thôn lân cận.
3.2. Quy hoạch tiêu úng:
a) Phân vùng tiêu úng: 6 tiểu vùng.
- Tiểu vùng 1: Vùng Đa Bút - Khe Bông, gồm 5 xã thuộc huyện Vĩnh Lộc, xã Hà Lĩnh và 1 phần xã Hà Sơn thuộc huyện Hà Trung. Tổng diện tích đất tự nhiên là 9.915 ha.
- Tiểu vùng 2: Vùng nằm giữa sông Hoạt, sông Lèn và sông Báo Văn, gồm thị trấn Hà Trung và 18 xã thuộc huyện Hà Trung. Tổng diện tích đất tự nhiên là 17.554 ha.
- Tiểu vùng 3: Vùng tả sông Hoạt, kênh Tam Điệp, gồm thị xã Bỉm Sơn, 4 xã thuộc huyện Hà Trung. Tổng diện tích đất tự nhiên là 10.170 ha.
- Tiểu vùng 4: Vùng tiêu Nga Sơn, gồm toàn bộ huyện Nga Sơn. Tổng diện tích đất tự nhiên là 15.829 ha.
- Tiểu vùng 5: Vùng tiêu kẹp giữa sông Lạch Trường, sông Mã và sông Lèn, gồm huyện Hậu Lộc và 16 xã thuộc huyện Hoằng Hóa, 1 xã thuộc thành phố Thanh Hóa (Hoằng Lý). Tổng diện tích đất tự nhiên là 21.508 ha.
- Tiểu vùng 6: Khu tiêu kẹp giữa sông Lạch Trường và sông Mã, gồm 27 xã thuộc huyện Hoằng Hóa, 4 xã và 1 phường thuộc thành phố Thanh Hóa. Tổng diện tích đất tự nhiên là 15.331,5 ha.
b) Giải pháp tiêu úng:
- Tiểu vùng 1: Nạo vét các trục tiêu chính và kênh tiêu nội đồng như suối Khe Bông, Đa Bút, kênh Bồng Thôn để tiêu tranh thủ ra sông Mã; làm lại trạm bơm và cống Chí Phúc đảm bảo tiêu cho 100 ha vùng đồng bằng xã Hà Sơn.
- Tiểu vùng 2: Nạo vét sông Hoạt từ đập Hòa Thuận đến cống Tứ Thôn; chủ động vận hành tiêu tranh thủ qua cống Tứ Thôn để giảm áp lực cho sông Hoạt trong thời gian âu Mỹ Quan Trang và âu Báo Văn đóng; nạo vét các trục tiêu chính và kênh tiêu nhánh như Chiếu Bạch, Chữ Z, Tân Yên, Thái Hải, Đông Quang; nâng cấp, mở rộng 8 cống dưới đê; nâng cấp, hiện đại hóa 8 trạm bơm tiêu cho 3.575 ha; xây dựng mới 4 trạm bơm tiêu cho 2.410 ha.
- Tiểu vùng 3: Nạo vét các kênh tiêu nội đồng như kênh Thanh Niên, kênh T1, kênh T3, kênh Cống Giá và kênh tiêu của các trạm bơm; nâng cấp cống Triết Giang và 4 cống nhỏ dưới đê; nâng cấp, hiện đại hóa 5 trạm bơm tiêu cho 2.227 ha; xây dựng mới 2 trạm bơm tưới tiêu kết hợp, tiêu cho 1.432 ha.
- Tiểu vùng 4: Nạo vét trục tiêu chính sông Hoạt từ cống Tứ Thôn đến âu Mỹ Quan Trang, sông Càn từ âu Mỹ Quan Trang đến đập Càn, kênh Hưng Long, kênh Văn Thắng; nạo vét 30 kênh tiêu tăng khả năng thoát từ nội đồng ra các trục tiêu chính; nâng cấp, mở rộng 9 cống tiêu dưới đê; nâng cấp, hiện đại hóa 5 trạm bơm tiêu cho 3.620 ha; xây dựng mới 2 trạm bơm tiêu cho 1.832 ha.
- Tiểu vùng 5: Nạo vét các trục tiêu chính như sông Trà Giang từ cống Lộc Động đến cống Bộ Đầu (26,3 km), sông Ấu từ cầu Phủ đến Hoằng Xuân (11,8km); nạo vét 23 kênh tiêu nhánh để tăng khả năng tiêu thoát từ nội đồng ra trục chính; nâng cấp, hiện đại hóa 2 trạm bơm tiêu cho 472 ha; xây dựng mới 3 trạm bơm tiêu cho 950 ha.
- Tiểu vùng 6: Nạo vét trục tiêu sông Gồng và 19 trục tiêu nhánh; nâng cấp các cống Hoằng Châu, Hoằng Phong, Thành Châu và Trường Phụ để tiêu tranh thủ khi mực nước triều thấp; nâng cấp, hiện đại hóa 5 trạm bơm tiêu cho 3.894ha; xây dựng mới cống Ngọc Đỉnh; xây dựng mới trạm bơm Hoằng Châu và trạm bơm Hoằng Phong tiêu cho 3.500 ha.
3.3. Quy hoạch phòng chống lũ:
a) Tiêu chuẩn chống lũ: Tần suất chống lũ trên sông Mã tại Lý Nhân P = 1%, trên sông Chu tại Xuân Khánh P = 0,6% (tổ hợp lũ tại Giàng P < 1%); hệ thống sông Hoạt chống lũ tần suất P = 5%; hệ thống đê biển chống triều tần suất 5%, bão cấp 10.
b) Giải pháp công trình chống lũ:
- Đối với đê tả sông Mã: Củng cố tuyến đê đủ mặt cắt kết hợp giao thông, kết hợp xây dựng hồ chứa cắt lũ thượng nguồn đảm bảo chống lũ.
- Củng cố tuyến đê đủ mặt cắt kết hợp giao thông hệ thống đê sông Hoạt; nạo vét lên đê các tuyến sông Tam Điệp, sông Tống.
- Xây mới tuyến đê Nga Bạch thuộc đê tả sông Lèn dài 970 m.
3.4. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu từ nay đến năm 2030:
Hệ thống công trình đập thủy lợi - thủy điện Cẩm Hoàng trên dòng chính sông Mã phục vụ tưới, cấp nước cho hạ du sông Bưởi và vùng Bắc sông Mã được phân kỳ nghiên cứu như sau:
- Từ năm 2018-2020: Lập báo cáo nghiên cứu khoa học và nghiên cứu bổ sung quy hoạch hệ thống công trình đập thủy lợi - thủy điện Cẩm Hoàng.
- Từ năm 2021-2025: Điều chỉnh bổ sung hệ thống công trình đập thủy lợi - thủy điện Cẩm Hoàng vào Quy hoạch tổng thể thủy lợi tỉnh Thanh Hóa và Quy hoạch thủy lợi khu vực miền Trung.
- Từ năm 2026-2030: Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi theo đúng các quy định hiện hành.
4. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:
Tổng số 465 dự án, trong đó, có 297 dự án phục vụ tưới và cấp nước nuôi trồng thủy sản, 148 dự án phục vụ tiêu thoát nước và 20 dự án phục vụ chống lũ được phân kỳ đầu tư theo các giai đoạn sau:
4.1. Giai đoạn từ năm 2018-2020:
- Về tưới: Sửa chữa, nâng cấp 4 hồ chứa, 13 trạm bơm; xây dựng mới hệ thống thủy lợi sông Lèn, sông Càn, kênh De (giai đoạn 1), 1 xi phông và 1 trạm bơm; nạo vét kênh chính trạm bơm Hoằng Khánh (K0+400-K1+085), kênh Chiếu Bạch, sông Trà Giang, kiên cố kênh cấp 2 trạm bơm Hoằng Khánh (N1, N5, N7, N19a, N26) và hệ thống kênh mương nội đồng.
- Về tiêu thoát nước: Sửa chữa, nâng cấp 2 trạm bơm, 4 cống; xây dựng mới 2 trạm bơm; nạo vét 13 trục tiêu.
- Về chống lũ: Nâng cấp đê tả sông Mã đoạn từ K18+833-K40.
4.2. Giai đoạn từ năm 2021-2025:
- Về tưới: Sửa chữa, nâng cấp 6 hồ chứa, 28 trạm bơm; tiếp tục xây dựng hệ thống thủy lợi sông Lèn, sông Càn, kênh De (giai đoạn 2) và 2 trạm bơm; nạo vét sông Ấu, kênh Tam Điệp, sông Hoạt, kiên cố kênh cấp 2 trạm bơm Hoằng Khánh (N12a, N12b, N14, N17, N18) và hệ thống kênh mương nội đồng.
- Về tiêu thoát nước: Sửa chữa, nâng cấp 5 trạm bơm, 9 cống; xây dựng mới 1 trạm bơm; nạo vét 19 trục tiêu.
- Về chống lũ: Sửa chữa, nâng cấp đê tả sông Mã đoạn từ K40-K65, đê hữu sông Lèn từ K0-K15, đê tả sông Lèn từ K0-K16.
4.3. Giai đoạn từ năm 2026-2030:
- Về tưới: Sửa chữa, nâng cấp 12 hồ chứa, 56 trạm bơm; xây dựng mới 14 trạm bơm; nạo vét kênh Hưng Long, Văn Thắng, sông Càn, kênh trạm bơm Hoằng Giang, kiên cố kênh trạm bơm Xa Loan và hệ thống kênh mương nội đồng.
- Về tiêu thoát nước: Sửa chữa, nâng cấp 17 trạm bơm, 12 cống; xây dựng mới 5 trạm bơm; nạo vét 59 trục tiêu.
- Về chống lũ: Nâng cấp các tuyến đê sông Lèn, sông Hoạt, sông Tam Điệp, sông Cùng, kênh De, đê bao Thổ Khối, đê Hón Bông, sông Càn, đê biển Hậu Lộc, đê biển Hoằng Trường.
(Có các phụ lục chi tiết số 1, 2, 3 kèm theo)
5. Vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư:
5.1. Tổng vốn đầu tư: 8.799 tỷ đồng (Tám nghìn, bảy trăm chín mươi chín tỷ đồng), trong đó:
- Cấp nước: 4.251 tỷ đồng.
- Tiêu úng: 851 tỷ đồng.
- Chống lũ: 3.697 tỷ đồng.
5.2. Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, vốn nước ngoài và các nguồn huy động hợp pháp khác.
5.3. Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn từ năm 2018-2020: Khoảng 1.186 tỷ đồng, trong đó:
+ Nguồn vốn ngân sách nhà nước: 344 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn doanh nghiệp, tư nhân: 362 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn nước ngoài: 480 tỷ đồng.
- Giai đoạn từ năm 2021-2025: Khoảng 2.798 tỷ đồng, trong đó:
+ Nguồn vốn ngân sách nhà nước: 1.008 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn doanh nghiệp, tư nhân: 1.286 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn nước ngoài: 504 tỷ đồng.
- Giai đoạn từ năm 2026-2030: Khoảng 4.815 tỷ đồng, trong đó:
+ Nguồn vốn ngân sách nhà nước: 1.671 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn doanh nghiệp, tư nhân: 2.128 tỷ đồng.
+ Nguồn vốn nước ngoài: 1.016 tỷ đồng.
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
6.1. Giải pháp về vốn đầu tư:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước:
+ Ưu tiên sử dụng nguồn vốn ngân sách Trung ương và địa phương đầu tư cho công trình nâng cấp, sửa chữa các hồ đập mất an toàn; các trạm bơm phục vụ chống hạn; các công trình tiêu thoát lũ bị xuống cấp không đảm bảo nhiệm vụ thiết kế.
+ Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương trong việc xây dựng chương trình, thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia nhằm tận dụng cơ hội đầu tư các công trình trọng yếu bằng nguồn vốn từ các Chương trình mục tiêu Quốc gia như: chương trình xây dựng nông thôn mới; chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu,...
- Nguồn vốn doanh nghiệp, tư nhân:
+ Trên cơ sở hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 37/2014/TTLT-BNNPTNT- BTC-BKHĐT ngày 31/10/2014 của Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn, tập trung thu hút các nguồn vốn từ các doanh nghiệp bằng hình thức đầu tư PPP cho các công trình cấp nước sạch nông thôn liên xã, đặc biệt là những vùng khó khăn về nguồn nước nhằm mang lại hiệu quả kinh tế lớn.
+ Nguồn vốn xã hội hóa: Huy động nguồn vốn từ người dân có hỗ trợ của nhà nước, doanh nghiệp để thực hiện công trình vừa và nhỏ như kiên cố hóa kênh mương, xây dựng hệ thống tưới nhỏ giọt, nước sinh hoạt nông thôn.
- Nguồn vốn nước ngoài:
Trong điều kiện khả năng huy động nguồn vốn trong nước còn hạn hẹp, nguồn vốn đầu tư nước ngoài, chủ yếu là ODA như vốn tài trợ của các tổ chức Quốc tế WB, ADB và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có ý nghĩa hết sức quan trọng; vì vậy, phải xác định danh mục dự án cần sử dụng nguồn vốn nước ngoài theo thứ tự ưu tiên để bố trí kế hoạch trung hạn, dài hạn, tranh thủ kịp thời sự ủng hộ của Chính Phủ, Bộ, ngành huy động nguồn vốn nước ngoài tập trung đầu tư cho các dự án có tác động lớn tới phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo trong khu vực như hoàn thiện hệ thống thủy lợi sông Lèn; đầu tư hệ thống sông Hoạt; cấp nước sinh hoạt với quy mô 30.000 m3/ngày.đêm cho khu du lịch Hải Tiến, khu đô thị Bút Sơn, chợ Quăng, Hoằng Trường, Hoằng Ngọc; sửa chữa, nâng cấp an toàn đập,...
6.2. Giải pháp khoa học công nghệ: Tăng cường áp dụng công nghệ tiên tiến trong thiết kế, xây dựng hệ thống thủy lợi như áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước cho cây trồng cạn như mía, công nghệ vận hành hệ thống tự động Scada. Áp dụng công nghệ cơ giới hóa đồng bộ trong công tác thi công xây dựng theo chuỗi công việc tương tự, áp dụng công nghệ thiết bị theo tiêu chuẩn Quốc tế,... để rút ngắn thời gian thực hiện và giảm giá thành công trình.
6.3. Giải pháp về bảo vệ môi trường:
- Thực hiện công tác an toàn và bảo vệ môi trường trong quá trình thi công nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường vùng dự án như che chắn hoặc tưới nước cho xe chở vật liệu rời,...
- Triển khai quan trắc môi trường ở đầu và cuối nguồn nước của khu vực để cảnh báo và có các biện pháp xử lý khi môi trường biến động xấu đến khu vực nhằm giảm bớt rủi ro do môi trường gây ra.
- Đầu tư xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải.
6.4. Giải pháp về bồi thường, tái định cư: Giảm thiểu đến mức thấp nhất khả năng thu hồi đất và tái định cư. Cần quan tâm đến cơ chế, chính sách về đất đai để có biện pháp giải quyết phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương, cũng như chính sách về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước tiến hành thu hồi.
6.5. Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Hiện nay, đã có chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho công trình cấp nước sạch nông thôn; cần nghiên cứu ban hành bổ sung chính sách khuyến khích cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân có liên quan trong đầu tư xây dựng, quản lý khai thác hệ thống thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tưới tiết kiệm nước; phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
- Ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thủy lợi nhỏ, cấp nước sinh hoạt và một số công trình thiết yếu bằng nguồn ngân sách nhà nước.
- Hoàn thiện khung thể chế, chính sách nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
6.6. Giải pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực: Tăng cường tổ chức các lớp đào tạo, lớp tập huấn nhằm tăng cường công tác quản lý, vận hành, phương án phòng chống và giảm nhẹ thiên tai cho các đơn vị quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn gồm Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Bắc sông Mã và các Hợp tác xã.