Document: Khoản 4 Điều 2 Quyết định  33-CT  thành lập và phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật Vườn Quốc gia Bến En

Type: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "27/01/1992", "sign_number": "33-CT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "27/01/1992", "sign_number": "33-CT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "27/01/1992", "sign_number": "33-CT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "27/01/1992", "sign_number": "33-CT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "27/01/1992", "sign_number": "33-CT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 2 Quyết định  33-CT  thành lập và phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật Vườn Quốc gia Bến En

Điều 2. Phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật Vườn Quốc gia Bến En theo những nội dung và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu sau:
...
4. Phân khu chức năng:
a) Khu bảo vệ nguyên vẹn (bảo vệ nghiêm ngặt) : có chức năng chủ yếu là bảo tồn các hệ sinh thái rừng núi đất điển hình, bảo vệ các khu cư trú và hoạt động sinh sống thường xuyên của động vật rừng, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
- Diện tích : 6497 hécta.
b) Khu phục hồi: có chức năng chủ yếu là bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái và động, thực vật rừng chủ yếu bằng phục hồi tự nhiên và thực hiện các biện pháp thực nghiệm nghiên cứu phục hồi rừng.
- Diện tích : 6010 hécta.
c) Khu hành chính, quản lý: có chức năng chủ yếu là xây dựng các công trình phục vụ nghiên cứu khoa học và tổ chức các hoạt động về quản lý, dịch vụ du lịch, tham quan, học tập, sinh hoạt và kết hợp tổ chức các hoạt động sản xuất phục vụ các chương trình của Vườn.
- Diện tích : 4127 héc ta, trong đó có 2.218 héc ta là hồ nước.
d) Vùng đệm : Có chức năng chủ yếu là làm vành đai bảo vệ Vườn, đồng thời giải quyết các nhu cầu về lâm sản của nhân dân tạo điều kiện tổ chức và ổn định đời sống dân cư trong vùng.
- Diện tích khoảng : 30.000 héc ta (trong đó có 12.500 héc ta trong quy hoạch để bảo vệ đàn voi, Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá và bộ Lâm nghiệp cần xem xét cụ thể để đưa vào phạm vi quản lý của Vườn).

Content:
Phân khu chức năng:
a) Khu bảo vệ nguyên vẹn (bảo vệ nghiêm ngặt) : có chức năng chủ yếu là bảo tồn các hệ sinh thái rừng núi đất điển hình, bảo vệ các khu cư trú và hoạt động sinh sống thường xuyên của động vật rừng, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
- Diện tích : 6497 hécta.
b) Khu phục hồi: có chức năng chủ yếu là bảo vệ và phục hồi các hệ sinh thái và động, thực vật rừng chủ yếu bằng phục hồi tự nhiên và thực hiện các biện pháp thực nghiệm nghiên cứu phục hồi rừng.
- Diện tích : 6010 hécta.
c) Khu hành chính, quản lý: có chức năng chủ yếu là xây dựng các công trình phục vụ nghiên cứu khoa học và tổ chức các hoạt động về quản lý, dịch vụ du lịch, tham quan, học tập, sinh hoạt và kết hợp tổ chức các hoạt động sản xuất phục vụ các chương trình của Vườn.
- Diện tích : 4127 héc ta, trong đó có 2.218 héc ta là hồ nước.
d) Vùng đệm : Có chức năng chủ yếu là làm vành đai bảo vệ Vườn, đồng thời giải quyết các nhu cầu về lâm sản của nhân dân tạo điều kiện tổ chức và ổn định đời sống dân cư trong vùng.
- Diện tích khoảng : 30.000 héc ta (trong đó có 12.500 héc ta trong quy hoạch để bảo vệ đàn voi, Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá và bộ Lâm nghiệp cần xem xét cụ thể để đưa vào phạm vi quản lý của Vườn).