Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 302/2011/QĐ-UBND mức thu tiền nước, mức trần phí dịch vụ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/02/2011", "sign_number": "302/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/02/2011", "sign_number": "302/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/02/2011", "sign_number": "302/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/02/2011", "sign_number": "302/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "25/02/2011", "sign_number": "302/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Ngọc Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 302/2011/QĐ-UBND mức thu tiền nước, mức trần phí dịch vụ

Điều 1. Quy định mức thu tiền nước, mức trần phí dịch vụ lấy nước, danh mục công trình, biện pháp tưới và vị trí cống đầu kênh đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:
1. Mức thu tiền đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực quy định tại tiết 5, 7, 8 điểm d, khoản 1, Điều 19 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP sửa đổi tại khoản 1, Điều 1 Nghị định 115/2008/NĐ-CP như sau:
1.1. Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi: 8% sản lượng;
1.2. Nuôi cá bè: 8% sản lượng;
1.3. Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả nhà hàng): 12% tổng doanh thu.

Content:
Mức thu tiền đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực quy định tại tiết 5, 7, 8 điểm d, khoản 1, Điều 19 Nghị định số 143/2003/NĐ-CP sửa đổi tại khoản 1, Điều 1 Nghị định 115/2008/NĐ-CP như sau:
1.Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi: 8% sản lượng;
1.2. Nuôi cá bè: 8% sản lượng;
1.3. Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả nhà hàng): 12% tổng doanh thu.