Document: Điều 2 Quyết định 18/2008/QĐ-TTG  quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thuộc Bộ Y tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/01/2008", "sign_number": "18/2008/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/01/2008", "sign_number": "18/2008/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/01/2008", "sign_number": "18/2008/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/01/2008", "sign_number": "18/2008/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/01/2008", "sign_number": "18/2008/QĐ-TTG", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 18/2008/QĐ-TTG  quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thuộc Bộ Y tế có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Tổng cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Xây dựng các dự án luật, pháp lệnh; dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực dân số - Kế hoạch hoá gia đình theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Y tế để Bộ trưởng Bộ Y tế trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.
2. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm và hàng năm, chương trình mục tiêu Quốc gia, chương trình hành động và các công trình, dự án quan trọng về dân số - Kế hoạch hoá gia đình để Bộ trưởng Bộ Y tế trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
3. Trình Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư; các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; các quy trình chuyên môn, nghiệp vụ, hệ thống chỉ tiêu, chỉ báo thuộc lĩnh vực dân số - Kế hoạch hoá gia đình.
4. Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra, giám sát, đánh giá và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình mục tiêu quốc gia, đề án, dự án dân số - Kế hoạch hoá gia đình sau khi được phê duyệt.
5. Ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về dân số - Kế hoạch hoá gia đình.
6. Về quy mô về dân số - Kế hoạch hoá gia đình:
a) Quản lý biến động tăng, giảm dân số, đề xuất các giải pháp điều chỉnh mức sinh và tỷ lệ phát triển dân số trên phạm vi cả nước;
b) Xây dựng dự báo dân số phục vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật đối với các dịch vụ hoạt động tư vấn kế hoạch hoá gia đình và quản lý các phương tiện tránh thai;
d) Xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện các mô hình điều chỉnh quy mô dân số - Kế hoạch hoá gia đình.
7. Về cơ cấu dân số:
a) Quản lý về cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật để đảm bảo cân bằng giới tính theo quy luật sinh sản tự nhiên;
c) Xây dựng và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện triển khai đề án, mô hình điều chỉnh cơ cấu dân số.
8. Về chất lượng dân số:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng bộ chỉ tiêu, chỉ báo về chất lượng dân số và đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện;
b) Quản lý chất lượng dân số để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và hướng dẫn kiểm tra việc triển khai thực hiện các mô hình nâng cao chất lượng dân số.
9. Tham gia thẩm định các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội quốc gia trong việc thực hiện các chính sách về dân số - Kế hoạch hoá gia đình để đảm bảo việc phân bổ dân cư hợp lý giữa các vùng kinh tế và các đơn vị hành chính.
10. Tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông, vận động, giáo dục và cung cấp dịch vụ tư vấn về các lĩnh vực dân số và kế hoạch hoá gia đình, sức khoẻ tình dục, sức khoẻ sinh sản vị thành niên và thanh niên.
11. Tổ chức thực hiện các nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình.
12. Xây dựng hệ thông tin quản lý về dân số - kế hoạch hoá gia đình, tổ chức thực hiện công tác thống kê, thông tin và báo cáo về dân số - Kế hoạch hoá gia đình.
13. Hướng dẫn, kiểm tra, tạo điều kiện và hỗ trợ cho hoạt động của các tổ chức dịch vụ công và thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình.
14. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân số - Kế hoạch hoá gia đình theo sự phân cấp của Bộ trưởng Bộ Y tế.
15. Quản lý và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình theo sự phân cấp của Bộ trưởng Bộ Y tế.
16. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; tài chính, tài sản được giao; quản lý các tổ chức sự nghiệp thuộc Tổng cục theo sự phân cấp của Bộ trưởng Bộ Y tế; thực hiện các chế độ tiền lương và các chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của Tổng cục theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Y tế.
17. Thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực dân số - Kế hoạch hoá gia đình theo theo kế hoạch cải cách Bộ Y tế.
18. Kiểm tra, thanh tra giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực dân số - Kế hoạch hoá gia đình theo thẩm quyền.
19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Y tế giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Tổng cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Xây dựng các dự án luật, pháp lệnh; dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực dân số - Kế hoạch hoá gia đình theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Y tế để Bộ trưởng Bộ Y tế trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.
2. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm và hàng năm, chương trình mục tiêu Quốc gia, chương trình hành động và các công trình, dự án quan trọng về dân số - Kế hoạch hoá gia đình để Bộ trưởng Bộ Y tế trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
3. Trình Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư; các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; các quy trình chuyên môn, nghiệp vụ, hệ thống chỉ tiêu, chỉ báo thuộc lĩnh vực dân số - Kế hoạch hoá gia đình.
4. Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra, giám sát, đánh giá và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các chương trình mục tiêu quốc gia, đề án, dự án dân số - Kế hoạch hoá gia đình sau khi được phê duyệt.
5. Ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về dân số - Kế hoạch hoá gia đình.
6. Về quy mô về dân số - Kế hoạch hoá gia đình:
a) Quản lý biến động tăng, giảm dân số, đề xuất các giải pháp điều chỉnh mức sinh và tỷ lệ phát triển dân số trên phạm vi cả nước;
b) Xây dựng dự báo dân số phục vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật đối với các dịch vụ hoạt động tư vấn kế hoạch hoá gia đình và quản lý các phương tiện tránh thai;
d) Xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện các mô hình điều chỉnh quy mô dân số - Kế hoạch hoá gia đình.
7. Về cơ cấu dân số:
a) Quản lý về cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật để đảm bảo cân bằng giới tính theo quy luật sinh sản tự nhiên;
c) Xây dựng và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện triển khai đề án, mô hình điều chỉnh cơ cấu dân số.
8. Về chất lượng dân số:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng bộ chỉ tiêu, chỉ báo về chất lượng dân số và đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện;
b) Quản lý chất lượng dân số để đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và hướng dẫn kiểm tra việc triển khai thực hiện các mô hình nâng cao chất lượng dân số.
9. Tham gia thẩm định các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội quốc gia trong việc thực hiện các chính sách về dân số - Kế hoạch hoá gia đình để đảm bảo việc phân bổ dân cư hợp lý giữa các vùng kinh tế và các đơn vị hành chính.
10. Tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông, vận động, giáo dục và cung cấp dịch vụ tư vấn về các lĩnh vực dân số và kế hoạch hoá gia đình, sức khoẻ tình dục, sức khoẻ sinh sản vị thành niên và thanh niên.
11. Tổ chức thực hiện các nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình.
12. Xây dựng hệ thông tin quản lý về dân số - kế hoạch hoá gia đình, tổ chức thực hiện công tác thống kê, thông tin và báo cáo về dân số - Kế hoạch hoá gia đình.
13. Hướng dẫn, kiểm tra, tạo điều kiện và hỗ trợ cho hoạt động của các tổ chức dịch vụ công và thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình.
14. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân số - Kế hoạch hoá gia đình theo sự phân cấp của Bộ trưởng Bộ Y tế.
15. Quản lý và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình theo sự phân cấp của Bộ trưởng Bộ Y tế.
16. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; tài chính, tài sản được giao; quản lý các tổ chức sự nghiệp thuộc Tổng cục theo sự phân cấp của Bộ trưởng Bộ Y tế; thực hiện các chế độ tiền lương và các chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của Tổng cục theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Y tế.
17. Thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực dân số - Kế hoạch hoá gia đình theo theo kế hoạch cải cách Bộ Y tế.
18. Kiểm tra, thanh tra giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm trong lĩnh vực dân số - Kế hoạch hoá gia đình theo thẩm quyền.
19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Y tế giao.