Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 06/2004/QĐ-BNN  Chương trình bảo tồn đa dạng sinh học vùng sinh thái Trung Trường Sơn 2004 - 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/03/2004", "sign_number": "06/2004/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/03/2004", "sign_number": "06/2004/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/03/2004", "sign_number": "06/2004/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/03/2004", "sign_number": "06/2004/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "22/03/2004", "sign_number": "06/2004/QĐ-BNN", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 06/2004/QĐ-BNN  Chương trình bảo tồn đa dạng sinh học vùng sinh thái Trung Trường Sơn 2004 - 2020

Điều 1. Ban hành Chương trình bảo tồn đa dạng sinh học vùng sinh thái Trung Trường Sơn giai đoạn 2004 -2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Ngân sách Chính,phủ và các quyết định về chính sách được dựa trên sự hiểu biết về giá trị kinh tế xã hội của đa dạng sinh học. Lực lượng bảo vệ của các tỉnh Trung Trường Sơn sẽ được tăng cường đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ và trang bị.
IV. NỘI DUNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Về bảo tồn:
Xây dựng và kiện toàn hệ thống các khu bảo tồn trong vùng. Đến năm 2015, một mạng lưới các khu bảo tồn trong vùng sẽ được xây dựng và quản lý một cách hiệu quả thông qua việc chuẩn bị kế hoạch đầu tư dự án khả thi cho các khu bảo tồn hiện có và đang được đề xuất (bao gồm cả dự án vùng đệm). Thiết lập và củng cố ban quản lý cho các khu rừng đặc dụng thuộc vùng Trung Trường Sơn. Tăng cường năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý rừng và kiềm lâm trong các khu bảo tồn đến mức cần thiết. Phân định và xác định lại ranh giới ngoài thực địa cho các khu bảo tồn và vùng đệm. Xây dựng kế hoạch quản lý cho các khu bảo tồn thuộc vùng Trung Trường Sơn phù hợp với mục tiêu bảo tồn đặt ra cho từng khu. Thành 1ập các khu bảo tồn mới trong vùng Trung Trường Sơn.
2. Về tăng cường nhận thức:
...
c) Các hoạt động nâng cao nhận thức và giáo dục cho đội ngũ cán bộ ra quyết định chính ở cấp tỉnh. Kết hợp giáo dục bảo tổn với các chương trình của Chính phủ. Đến năm 2010, các hoạt động giáo dục bảo tồn môi trường có hiệu quả của Chương trình sẽ hỗ trợ các chương trình lớn của Chính phủ có liên quan đến bảo tồn và xoá đói giảm nghèo ở miền núi như Chương trình Hỗ trợ ngành Lâm nghiệp, Chương trình 661, 133 và 135.
3. Về hoàn thiện cơ sở pháp lý
a) Xây dựng khung pháp lý thống nhất để thực hiện chiến lược vì mục tiêu bảo tồn cho từng tỉnh trong vùng Trưng Trường Sơn. Đến năm 2010, các tỉnh thuộc vùng sinh thái Trung Trường Sơn sẽ có một khung pháp lý về bảo tồn, làm cơ sở để hướng dẫn việc thlrc hiện những quyết định, can thiệp thích hợp vào quá trình phát triển và các quyết định về quy hoạch sử dụng đất.
b) Xây dựng kế hoạch bảo tổn và kế hoạch hành động chơ từng tỉnh trong vùng Trung Trường Sơn, lồng ghép với các kế hoạch phát triền kinh tế-xã hội của từng tỉnh. Đến năm 2010, tất cả các tỉnh thuộc vùng sinh thái Trung Trường Sơn sẽ có một kế hoạch bảo tồn toàn diện được xây dựng hoàn chỉnh và được 1ồng ghép với các kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh.
c) Xây dựng chính sách quản lý rừng bền vững và công tác thực hiện. Đến năm 2010, mỗi một tỉnh thuộc vùng Trung Trường Sơn đều có một kế hoạch quản lý bền vững rừng của từng tỉnh (trên cơ sở phân loại rừng sản xuất, rừng phòng hộ hay rừng đặc dụng) và thực hiện chứng chỉ rừng bền vững. Xây dựng các mô hình quản lý rừng bền vững trên khu vực nhỏ ở các vùng thí điềm trong vùng Trung Trường Sơn.

Content:
Các hoạt động nâng cao nhận thức và giáo dục cho đội ngũ cán bộ ra quyết định chính ở cấp tỉnh. Kết hợp giáo dục bảo tổn với các chương trình của Chính phủ. Đến năm 2010, các hoạt động giáo dục bảo tồn môi trường có hiệu quả của Chương trình sẽ hỗ trợ các chương trình lớn của Chính phủ có liên quan đến bảo tồn và xoá đói giảm nghèo ở miền núi như Chương trình Hỗ trợ ngành Lâm nghiệp, Chương trình 661, 133 và 135.
3. Về hoàn thiện cơ sở pháp lý
a) Xây dựng khung pháp lý thống nhất để thực hiện chiến lược vì mục tiêu bảo tồn cho từng tỉnh trong vùng Trưng Trường Sơn. Đến năm 2010, các tỉnh thuộc vùng sinh thái Trung Trường Sơn sẽ có một khung pháp lý về bảo tồn, làm cơ sở để hướng dẫn việc thlrc hiện những quyết định, can thiệp thích hợp vào quá trình phát triển và các quyết định về quy hoạch sử dụng đất.
b) Xây dựng kế hoạch bảo tổn và kế hoạch hành động chơ từng tỉnh trong vùng Trung Trường Sơn, lồng ghép với các kế hoạch phát triền kinh tế-xã hội của từng tỉnh. Đến năm 2010, tất cả các tỉnh thuộc vùng sinh thái Trung Trường Sơn sẽ có một kế hoạch bảo tồn toàn diện được xây dựng hoàn chỉnh và được 1ồng ghép với các kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh.
Xây dựng chính sách quản lý rừng bền vững và công tác thực hiện. Đến năm 2010, mỗi một tỉnh thuộc vùng Trung Trường Sơn đều có một kế hoạch quản lý bền vững rừng của từng tỉnh (trên cơ sở phân loại rừng sản xuất, rừng phòng hộ hay rừng đặc dụng) và thực hiện chứng chỉ rừng bền vững. Xây dựng các mô hình quản lý rừng bền vững trên khu vực nhỏ ở các vùng thí điềm trong vùng Trung Trường Sơn.