Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1668/QĐ-UBND 2020 Phương án quản lý rừng bền vững Vườn quốc gia Côn Đảo Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/06/2020", "sign_number": "1668/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/06/2020", "sign_number": "1668/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/06/2020", "sign_number": "1668/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/06/2020", "sign_number": "1668/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "18/06/2020", "sign_number": "1668/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1668/QĐ-UBND 2020 Phương án quản lý rừng bền vững Vườn quốc gia Côn Đảo Vũng Tàu

Điều 1. Phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững Vườn quốc gia Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đến năm 2030 với nội dung chính như sau:
...
4. Mục tiêu quản lý bền vững Vườn quốc gia Côn Đảo đến năm 2030
4.1. Mục tiêu chung
- Bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái rừng, đất ngập nước và biển, tính đa dạng loài, các loài động, thực vật bản địa, nguy cấp, quý, hiếm và các sinh cảnh tự nhiên độc đáo của Côn Đảo để xây dựng Vườn quốc gia Côn Đảo trở thành một khu bảo tồn rừng, đất ngập nước và biển có tầm quan trọng quốc gia và quốc tế.
- Sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học, phát huy giá trị phòng hộ đầu nguồn của rừng và các dịch vụ hệ sinh thái khác để góp phần phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của huyện Côn Đảo.
- Nâng cao năng lực quản lý của Ban quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo.
4.2. Các mục tiêu cụ thể của hợp phần bảo tồn rừng
a) Về môi trường
- Bảo vệ nguyên vẹn toàn bộ diện tích rừng tự nhiên và các sinh cảnh rừng hiện có là 5.883,15 ha.
- Bảo tồn tài nguyên động, thực vật, đặc biệt là 76 loài động, thực vật nguy cấp, quý, hiếm (Lớp thú có 9 loài; Lớp chim 11 loài; Lớp bò sát 8 loài; Lớp lưỡng cư 1 loài; thực vật có 47 loài).
- Phục hồi trạng thái rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh nghèo và nghèo kiệt thông qua các biện pháp lâm sinh phù hợp.
- Duy trì, nâng cao độ che phủ của rừng đạt 80-85%; Phát huy tối đa chức năng phòng hộ đầu nguồn của rừng, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái, duy trì nguồn nước ngọt cho Côn Đảo.
b) Về xã hội
- Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho đội ngũ cán bộ thông qua việc hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện các đề tài nghiên cứu về hệ sinh thái rừng, biển, đất ngập nước và bảo tồn loài.
- Nhận thức về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của cộng đồng địa phương, khách du lịch được nâng cao thông qua công việc khoán bảo vệ rừng, phát triển du lịch sinh thái và thực hiện đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Góp phần cải thiện sinh kế, nâng cao thu nhập cho các bên tham gia, giữ vững sự ổn định về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, giảm thiểu các tác động tiêu cực đến tài nguyên rừng, biển, đất ngập nước.
c) Về kinh tế
- Cung cấp các giá trị dịch vụ môi trường rừng ổn định, bền vững nhằm tạo ra nguồn thu để chi trả cho việc khoán bảo vệ rừng cho tổ chức, hộ gia đình sống ven vườn quốc gia.
- Tăng cường hợp tác, liên kết, cho thuê môi trường rừng để phát triển du lịch sinh thái chất lượng cao, có trách nhiệm với xã hội, môi trường và tăng cường tiếp cận các khoản tài trợ trong và ngoài nước cho công tác bảo tồn hệ sinh thái rừng, biển, đất ngập nước.
- Triển khai thực hiện các nội dung của đề án phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong vườn quốc gia đến năm 2030 để thu hút lượng khách du lịch bình quân từ 500.000-700.000 lượt mỗi năm, trong đó khách quốc tế 10.000-15.000 lượt.
4.3. Các mục tiêu cụ thể của hợp phần bảo tồn biển và đất ngập nước
a) Về môi trường
- Bảo tồn sự đa dạng của hệ sinh thái biển và hệ sinh thái đất ngập nước, nhất là rạn san hô và thảm cỏ biển.
- Bảo vệ và phục hồi các loài sinh vật biển bị đe dọa và quí, hiếm, chú trọng đặc biệt đối với Bò biển, Rùa biển, Trai tai tượng, Ốc đụn cái, Trai ngọc môi vàng, Câu gai đá. Phục hồi các rạn san hô cứng bị suy thoái.
- Hỗ trợ khả năng thích ứng của hệ sinh thái và sinh vật bị đe dọa đối với tình trạng biến đổi khí hậu (nhiệt độ nước biển tăng, nước biển dâng) và giảm thiểu các tác động tiêu cực do các hoạt động kinh tế xã hội.
b) Về xã hội
- Huy động sự tham gia của cộng đồng và doanh nghiệp trong quản lý, phục hồi và sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học.
- Nâng cao khả năng thực thi pháp luật, kỹ năng nghiên cứu khoa học và quan trắc tài nguyên-môi trường biển của Ban quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo.
c) Về kinh tế:
- Sử dụng bền vững dịch vụ hệ sinh thái của rạn san hô và thảm cỏ biển, phát huy chức năng chống xói lở bờ biển và hỗ trợ phát triển du lịch sinh thái biển.
- Cải thiện trữ lượng nguồn lợi, tăng hiệu ứng tràn phục vụ khai thác thủy sản hợp pháp trong phạm vi Vườn quốc gia, vùng đệm và khu vực biển lân cận.

Content:
Mục tiêu quản lý bền vững Vườn quốc gia Côn Đảo đến năm 2030
4.1. Mục tiêu chung
- Bảo tồn và phục hồi các hệ sinh thái rừng, đất ngập nước và biển, tính đa dạng loài, các loài động, thực vật bản địa, nguy cấp, quý, hiếm và các sinh cảnh tự nhiên độc đáo của Côn Đảo để xây dựng Vườn quốc gia Côn Đảo trở thành một khu bảo tồn rừng, đất ngập nước và biển có tầm quan trọng quốc gia và quốc tế.
- Sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học, phát huy giá trị phòng hộ đầu nguồn của rừng và các dịch vụ hệ sinh thái khác để góp phần phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của huyện Côn Đảo.
- Nâng cao năng lực quản lý của Ban quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo.
4.2. Các mục tiêu cụ thể của hợp phần bảo tồn rừng
a) Về môi trường
- Bảo vệ nguyên vẹn toàn bộ diện tích rừng tự nhiên và các sinh cảnh rừng hiện có là 5.883,15 ha.
- Bảo tồn tài nguyên động, thực vật, đặc biệt là 76 loài động, thực vật nguy cấp, quý, hiếm (Lớp thú có 9 loài; Lớp chim 11 loài; Lớp bò sát 8 loài; Lớp lưỡng cư 1 loài; thực vật có 47 loài).
- Phục hồi trạng thái rừng gỗ tự nhiên núi đá lá rộng thường xanh nghèo và nghèo kiệt thông qua các biện pháp lâm sinh phù hợp.
- Duy trì, nâng cao độ che phủ của rừng đạt 80-85%; Phát huy tối đa chức năng phòng hộ đầu nguồn của rừng, giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái, duy trì nguồn nước ngọt cho Côn Đảo.
b) Về xã hội
- Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho đội ngũ cán bộ thông qua việc hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện các đề tài nghiên cứu về hệ sinh thái rừng, biển, đất ngập nước và bảo tồn loài.
- Nhận thức về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của cộng đồng địa phương, khách du lịch được nâng cao thông qua công việc khoán bảo vệ rừng, phát triển du lịch sinh thái và thực hiện đề án chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Góp phần cải thiện sinh kế, nâng cao thu nhập cho các bên tham gia, giữ vững sự ổn định về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, giảm thiểu các tác động tiêu cực đến tài nguyên rừng, biển, đất ngập nước.
c) Về kinh tế
- Cung cấp các giá trị dịch vụ môi trường rừng ổn định, bền vững nhằm tạo ra nguồn thu để chi trả cho việc khoán bảo vệ rừng cho tổ chức, hộ gia đình sống ven vườn quốc gia.
- Tăng cường hợp tác, liên kết, cho thuê môi trường rừng để phát triển du lịch sinh thái chất lượng cao, có trách nhiệm với xã hội, môi trường và tăng cường tiếp cận các khoản tài trợ trong và ngoài nước cho công tác bảo tồn hệ sinh thái rừng, biển, đất ngập nước.
- Triển khai thực hiện các nội dung của đề án phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong vườn quốc gia đến năm 2030 để thu hút lượng khách du lịch bình quân từ 500.000-700.000 lượt mỗi năm, trong đó khách quốc tế 10.000-15.000 lượt.
4.3. Các mục tiêu cụ thể của hợp phần bảo tồn biển và đất ngập nước
a) Về môi trường
- Bảo tồn sự đa dạng của hệ sinh thái biển và hệ sinh thái đất ngập nước, nhất là rạn san hô và thảm cỏ biển.
- Bảo vệ và phục hồi các loài sinh vật biển bị đe dọa và quí, hiếm, chú trọng đặc biệt đối với Bò biển, Rùa biển, Trai tai tượng, Ốc đụn cái, Trai ngọc môi vàng, Câu gai đá. Phục hồi các rạn san hô cứng bị suy thoái.
- Hỗ trợ khả năng thích ứng của hệ sinh thái và sinh vật bị đe dọa đối với tình trạng biến đổi khí hậu (nhiệt độ nước biển tăng, nước biển dâng) và giảm thiểu các tác động tiêu cực do các hoạt động kinh tế xã hội.
b) Về xã hội
- Huy động sự tham gia của cộng đồng và doanh nghiệp trong quản lý, phục hồi và sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học.
- Nâng cao khả năng thực thi pháp luật, kỹ năng nghiên cứu khoa học và quan trắc tài nguyên-môi trường biển của Ban quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo.
c) Về kinh tế:
- Sử dụng bền vững dịch vụ hệ sinh thái của rạn san hô và thảm cỏ biển, phát huy chức năng chống xói lở bờ biển và hỗ trợ phát triển du lịch sinh thái biển.
- Cải thiện trữ lượng nguồn lợi, tăng hiệu ứng tràn phục vụ khai thác thủy sản hợp pháp trong phạm vi Vườn quốc gia, vùng đệm và khu vực biển lân cận.