Document: Điều 2 Thông tư 16/2011/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt

Type: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "19/05/2011", "sign_number": "16/2011/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "19/05/2011", "sign_number": "16/2011/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "19/05/2011", "sign_number": "16/2011/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "19/05/2011", "sign_number": "16/2011/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "19/05/2011", "sign_number": "16/2011/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 16/2011/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt có nội dung như sau:

Điều 2. Mức phụ cấp và cách tính trả
1. Mức phụ cấp
Người lao động quy định tại Điều 1 của Thông tư này được hưởng mức phụ cấp đặc biệt bằng 100% so với hệ số mức lương hiện hưởng và hệ số phụ cấp giữ chức vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng hoặc tương đương theo hạng công ty được xếp (nếu có) theo các thang lương, bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP nêu trên.
2. Phụ cấp đặc biệt được tính vào quỹ lương kế hoạch hàng năm để trả cho người lao động nhưng không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
3. Cách tính trả
Phụ cấp đặc biệt được tính cho những ngày thực tế làm việc của người lao động tại địa bàn Trường Sa - DKI và đảo Đá Tây và được trả cùng kỳ lương hàng tháng, cụ thể:

Mức phụ cấp đặc biệt được hưởng

=

Hệ số lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) hiện hưởng theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP

x

Mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định

x

Số ngày thực tế làm việc

Số ngày làm việc tiêu chuẩn theo tháng của doanh nghiệp

Trong đó:
- Số ngày làm việc tiêu chuẩn theo tháng của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật lao động là số ngày công ty lựa chọn, quyết định nhưng tối đa không vượt quá 26 ngày trong một tháng;
- Số ngày thực tế làm việc là số ngày làm việc tại địa bàn Trường Sa - DKI và đảo Đá Tây cộng với thời gian đi, về được cấp có thẩm quyền xác nhận.

Content:
Điều 2. Mức phụ cấp và cách tính trả
1. Mức phụ cấp
Người lao động quy định tại Điều 1 của Thông tư này được hưởng mức phụ cấp đặc biệt bằng 100% so với hệ số mức lương hiện hưởng và hệ số phụ cấp giữ chức vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng hoặc tương đương theo hạng công ty được xếp (nếu có) theo các thang lương, bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP nêu trên.
2. Phụ cấp đặc biệt được tính vào quỹ lương kế hoạch hàng năm để trả cho người lao động nhưng không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
3. Cách tính trả
Phụ cấp đặc biệt được tính cho những ngày thực tế làm việc của người lao động tại địa bàn Trường Sa - DKI và đảo Đá Tây và được trả cùng kỳ lương hàng tháng, cụ thể:

Mức phụ cấp đặc biệt được hưởng

=

Hệ số lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) hiện hưởng theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP

x

Mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định

x

Số ngày thực tế làm việc

Số ngày làm việc tiêu chuẩn theo tháng của doanh nghiệp

Trong đó:
- Số ngày làm việc tiêu chuẩn theo tháng của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật lao động là số ngày công ty lựa chọn, quyết định nhưng tối đa không vượt quá 26 ngày trong một tháng;
- Số ngày thực tế làm việc là số ngày làm việc tại địa bàn Trường Sa - DKI và đảo Đá Tây cộng với thời gian đi, về được cấp có thẩm quyền xác nhận.