Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 448/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch vùng ứng dụng công nghệ cao

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "448/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "448/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "448/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "448/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/01/2013", "sign_number": "448/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 448/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch vùng ứng dụng công nghệ cao

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Quy hoạch vùng ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất Chè tại tỉnh Nghệ An, với những nội dung sau:
...
6. Danh mục các dự án ưu tiên
a) Các dự án phát triển chè ứng dụng công nghệ cao tại các huyện Thanh Chương, Anh Sơn, Con Cuông và Kỳ Sơn.
b) Các dự án đầu tư, xây dựng mới, nâng cấp các cơ sở chế biến phục vụ vùng chè ứng dụng công nghệ cao trong vùng nguyên liệu của mình đã được phê duyệt.
IV. Tổ chức chỉ đạo thực hiện và quản lý quy hoạch
1. Phương thức tổ chức thực hiện quy hoạch
Việc tổ chức thực hiện quy hoạch phải tuân thủ quy hoạch của nhà nước, theo hình thức là:
a) Các doanh nghiệp sản xuất chè liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân để tổ chức sản xuất và thu mua nguyên liệu chè thông qua hợp đồng kinh tế.
b) Các doanh nghiệp sản xuất chè có thể thuê đất để tổ chức sản xuất ở những nơi đủ điều kiện cho thuê để xây dựng mô hình trình diễn, tổ chức sản xuất.
2. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan
a) Sở Nông nghiệp và PTNT:
- Sau khi quy hoạch được phê duyệt, có trách nhiệm thông báo để các địa phương, đơn vị và các tổ chức cá nhân biết để thực hiện quy hoạch.
- Quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch; hướng dẫn các địa phương, đơn vị tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt. Kịp thời tham mưu UBND tỉnh xây dựng và điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách; giải quyết các vướng mắc đảm bảo thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt có hiệu quả.
- Tổ chức nghiên cứu, xây dựng và ban hành quy trình sản xuất chè ứng dụng công nghệ cao để làm căn cứ thực hiện.
b) Các Sở, ban ngành liên quan:
Thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao; phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT trong tổ chức thực hiện quy hoạch; tham mưu cho UBND tỉnh ban hành, điều chỉnh bổ sung các cơ chế chính sách giải quyết các vướng mắc để thực hiện quy hoạch có hiệu quả.
c) UBND các huyện trong vùng quy hoạch
- Chủ trì triển khai thực hiện quy hoạch và quản lý việc thực hiện quy hoạch thuộc địa bàn quản lý một cách có hiệu quả.
- Chỉ đạo các các Phòng ban liên quan, UBND các xã trong vùng quy hoạch và các doanh nghiệp sản xuất chè tổ chức sản xuất, liên doanh, liên kết và chỉ đạo người sản xuất chè đảm bảo chỉ tiêu diện tích; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ cao; hướng dẫn người sản xuất chè tổ chức sản xuất, bao tiêu sản phẩm, đảm bảo hài hòa lợi ích của người sản xuất và doanh nghiệp nhằm phát triển vùng nguyện liệu ổn định, bền vững.
- Thực hiện công tác lập hồ sơ, thủ tục giải phóng mặt bằng đối với những nơi cho công ty sản xuất chè thuê đất.
d) Các Doanh nghiệp sản xuất chè:
- Cùng với các huyện, đơn vị liên quan thuộc phạm vi quy hoạch thông báo đến các xã, thôn xóm có diện tích bố trí đất trồng chè ứng dụng CNC.
- Bám sát quy hoạch vùng nguyên liệu được phê duyệt để cùng Chính quyền các địa phương, các ngành chỉ đạo, hướng dẫn người sản xuất tổ chức trồng, chăm sóc, thu mua và chế biến. Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, xây dựng dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất chè trong vùng nguyên liệu của đơn vị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện. Đồng thời đầu tư cho nông dân vay vốn, vật tư phân bón, tổ chức sản xuất và cung ứng giống, hướng dẫn thực hiện quy trình kỹ thuật, ứng dụng công nghệ cao,…Ký kết hợp đồng thu mua bao tiêu sản phẩm cho người trồng chè theo đúng tinh thần Quyết định số 80/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nhằm quản lý tốt vùng nguyên liệu, không để xảy ra tình trạng tranh chấp nguyên liệu giữa các doanh nghiệp. Đảm bảo giá hợp lý, tương đương với giá chè nguyên liệu trên thị trường (cùng thời điểm), nhằm đảm bảo hài hoà lợi ích giữa các bên liên quan.

Content:
Danh mục các dự án ưu tiên
a) Các dự án phát triển chè ứng dụng công nghệ cao tại các huyện Thanh Chương, Anh Sơn, Con Cuông và Kỳ Sơn.
b) Các dự án đầu tư, xây dựng mới, nâng cấp các cơ sở chế biến phục vụ vùng chè ứng dụng công nghệ cao trong vùng nguyên liệu của mình đã được phê duyệt.
IV. Tổ chức chỉ đạo thực hiện và quản lý quy hoạch
1. Phương thức tổ chức thực hiện quy hoạch
Việc tổ chức thực hiện quy hoạch phải tuân thủ quy hoạch của nhà nước, theo hình thức là:
a) Các doanh nghiệp sản xuất chè liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân để tổ chức sản xuất và thu mua nguyên liệu chè thông qua hợp đồng kinh tế.
b) Các doanh nghiệp sản xuất chè có thể thuê đất để tổ chức sản xuất ở những nơi đủ điều kiện cho thuê để xây dựng mô hình trình diễn, tổ chức sản xuất.
2. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan
a) Sở Nông nghiệp và PTNT:
- Sau khi quy hoạch được phê duyệt, có trách nhiệm thông báo để các địa phương, đơn vị và các tổ chức cá nhân biết để thực hiện quy hoạch.
- Quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch; hướng dẫn các địa phương, đơn vị tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt. Kịp thời tham mưu UBND tỉnh xây dựng và điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách; giải quyết các vướng mắc đảm bảo thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt có hiệu quả.
- Tổ chức nghiên cứu, xây dựng và ban hành quy trình sản xuất chè ứng dụng công nghệ cao để làm căn cứ thực hiện.
b) Các Sở, ban ngành liên quan:
Thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao; phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT trong tổ chức thực hiện quy hoạch; tham mưu cho UBND tỉnh ban hành, điều chỉnh bổ sung các cơ chế chính sách giải quyết các vướng mắc để thực hiện quy hoạch có hiệu quả.
c) UBND các huyện trong vùng quy hoạch
- Chủ trì triển khai thực hiện quy hoạch và quản lý việc thực hiện quy hoạch thuộc địa bàn quản lý một cách có hiệu quả.
- Chỉ đạo các các Phòng ban liên quan, UBND các xã trong vùng quy hoạch và các doanh nghiệp sản xuất chè tổ chức sản xuất, liên doanh, liên kết và chỉ đạo người sản xuất chè đảm bảo chỉ tiêu diện tích; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ cao; hướng dẫn người sản xuất chè tổ chức sản xuất, bao tiêu sản phẩm, đảm bảo hài hòa lợi ích của người sản xuất và doanh nghiệp nhằm phát triển vùng nguyện liệu ổn định, bền vững.
- Thực hiện công tác lập hồ sơ, thủ tục giải phóng mặt bằng đối với những nơi cho công ty sản xuất chè thuê đất.
d) Các Doanh nghiệp sản xuất chè:
- Cùng với các huyện, đơn vị liên quan thuộc phạm vi quy hoạch thông báo đến các xã, thôn xóm có diện tích bố trí đất trồng chè ứng dụng CNC.
- Bám sát quy hoạch vùng nguyên liệu được phê duyệt để cùng Chính quyền các địa phương, các ngành chỉ đạo, hướng dẫn người sản xuất tổ chức trồng, chăm sóc, thu mua và chế biến. Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, xây dựng dự án đầu tư ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất chè trong vùng nguyên liệu của đơn vị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện. Đồng thời đầu tư cho nông dân vay vốn, vật tư phân bón, tổ chức sản xuất và cung ứng giống, hướng dẫn thực hiện quy trình kỹ thuật, ứng dụng công nghệ cao,…Ký kết hợp đồng thu mua bao tiêu sản phẩm cho người trồng chè theo đúng tinh thần Quyết định số 80/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nhằm quản lý tốt vùng nguyên liệu, không để xảy ra tình trạng tranh chấp nguyên liệu giữa các doanh nghiệp. Đảm bảo giá hợp lý, tương đương với giá chè nguyên liệu trên thị trường (cùng thời điểm), nhằm đảm bảo hài hoà lợi ích giữa các bên liên quan.