Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1327/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Nam Định 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "27/06/2016", "sign_number": "1327/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "27/06/2016", "sign_number": "1327/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "27/06/2016", "sign_number": "1327/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "27/06/2016", "sign_number": "1327/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "27/06/2016", "sign_number": "1327/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1327/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Nam Định 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Nam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với nội dung sau:
...
6. Nội dung chủ yếu điều chỉnh quy hoạch.
6.1. Giai đoạn 2016 - 2020.
a) Vật liệu xây:
Đến năm 2020: Dự báo nhu cầu vật liệu xây là: 1.400-1.500 triệu viên (trong đó: Gạch nung chiếm 62%; Gạch không nung chiếm 38%).
* Gạch đất sét nung: Đến năm 2020, tổng công suất thiết kế 880 triệu viên/năm, trong đó 100% là lò tuy nen.
Phương án đầu tư:
Đầu tư để duy trì sản xuất các cơ sở tuy nen đáp ứng đúng định hướng phát triển gạch đất sét nung với TCSTK là 582 triệu viên/năm (dự kiến 28 cơ sở). Khi có nhu cầu, các cơ sở này có thể phát huy vượt công suất (tới 50%) đạt sản lượng 840 triệu viên/năm để đáp ứng nhu cầu trong tỉnh.
- Để tận dụng cơ sở vật chất sẵn có khi xóa bỏ lò hoffman có thể cho phép chuyển đổi 02 cơ sở gạch nung lò hoffman tại huyện Giao Thủy, Ý Yên sang lò nung tuy nen, công suất mỗi cơ sở 20 triệu viên/năm.
Khi 2 cơ sở gạch nung lò hoffman bị xóa bỏ mà không chuyển đổi sang lò nung tuy nen thì phương án quy hoạch dự phòng sẽ đầu tư 4 cơ sở sản xuất gạch tuy nen tại các khu vực có nguồn nguyên liệu đảm bảo.
* Vật liệu xây không nung: Đến năm 2020, tổng công suất thiết kế 542 triệu viên QTC/năm, (trong đó: Gạch xi măng cốt liệu: 440 triệu viên/năm; Gạch bê tông bọt: 32 triệu viên/năm; Gạch AAC: 70 triệu viên/năm).
Phương án đầu tư:
- Duy trì sản xuất phát huy hết công suất, đa dạng sản phẩm, nâng cao chất lượng đối với các cơ sở có quy mô công nghiệp, hiện có (Bảng các cơ sở trong báo cáo quy hoạch).
- Duy trì, khuyến khích phát triển các cơ sở sản xuất gạch bê tông cốt liệu của các hộ gia đình quy mô nhỏ. Tổng công suất khoảng 100 triệu viên QTC/năm.
- Đầu tư 1 dây chuyền sản xuất bê tông bọt tại thôn Yên Thịnh, xã Yên Bằng, huyện Ý Yên, công suất thiết kế 32 triệu viên QTC/năm.
- Đầu tư 1 dây chuyền sản xuất gạch bê tông khí chưng áp công suất 100.000 m3/năm tương đương 70 triệu viên/năm tại huyện Hải Hậu. Sử dụng nguyên liệu gồm xi măng, tro nhà máy nhiệt điện, vôi, thạch cao.
b) Vật liệu lợp: Đến năm 2020, nhu cầu vật liệu lợp là 5,9-5,95 triệu m2. Tổng công suất thiết kế đạt: 10 triệu m2/năm (trong đó: Tấm lợp amiăng - xi măng là 7 triệu m2/năm; Tấm lợp kim loại là 2 triệu m2/năm; Ngói nung là 0,5 triệu m2/năm; Ngói xi măng - cát là 0,5 triệu m2/năm).
Phương án đầu tư:
- Giảm dần sản lượng tấm lợp amiăng - xi măng, đến năm 2020 sản lượng còn khoảng 7 triệu m2/năm, nghiên cứu sản xuất tấm xi măng sợi thay thế sợi amiăng.
- Duy trì và đầu tư mở rộng 2 cơ sở hiện có gia công tấm lợp kim loại, tổng công suất đến năm 2020 đạt 1 triệu m2/năm.
- Đầu tư tăng tỷ lệ sản lượng ngói nung trong tổng sản lượng sản phẩm, đạt khoảng 0,5 triệu m2/năm tại các cơ sở gạch tuy nen đang có sản xuất ngói ở huyện Vụ Bản và Nam Trực.
- Đầu tư 2 cơ sở sản xuất tấm lợp kim loại 3 lớp cách âm, cách nhiệt mỗi cơ sở có công suất 0,5 triệu m2/năm tại KCN Hòa Xá, TP Nam Định và KCN Mỹ Trung, huyện Mỹ Lộc.
- Đầu tư để tăng năng lực sản xuất ngói xi măng cát, đa dạng thêm sản phẩm ngói phủ màu tại các cơ sở hiện có ở các huyện với tổng công suất là 0,5 triệu m2/năm.
c) Vật liệu ốp lát: Đến năm 2020, nhu cầu vật liệu ốp lát dự kiến là 3,4-3,45 triệu m2. Tổng công suất thiết kế đạt: 5 triệu m2/năm (trong đó: gạch granit đạt 4 triệu m2/năm; gạch terazzo đạt 0,5 triệu m2/năm; gạch lát bê tông màu đạt 0,5 triệu m2/năm).
Phương án đầu tư: Duy trì sản xuất phát huy công suất thiết kế cơ sở gạch granit đạt công suất 4 triệu m2/năm. Đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ tại các cơ sở sản xuất gạch lát terazzo, gạch lát bê tông tự chèn.
d) Bê tông.
* Bê tông cấu kiện: Đến năm 2020, tổng công suất thiết kế đạt: 176.000 m3/năm, đáp ứng nhu cầu xây dựng trong tỉnh.
Phương án phát triển:
- Duy trì sản xuất bê tông dự ứng lực tại Công ty TNHH MTV Tân Phú với công suất 100.000 m3/năm.
- Đầu tư chiều sâu, tăng cường các thiết bị cơ giới hóa, nâng công suất, đa dạng sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm tại 2 cơ sở hiện có.
Sản xuất các sản phẩm ống cống, dầm, xà, tấm tường, tấm trần...
- Duy trì các cơ sở sản xuất bê tông nhỏ tại các huyện để phục vụ dân sinh tại chỗ với tổng công suất 30.000 m3/năm.
- Đầu tư 1 cơ sở sản xuất tấm tường bê tông Acotec tại KCN Rạng Đông, công suất: 160.000 m2/năm.
* Bê tông thương phẩm: Đến năm 2020, tổng công suất thiết kế đạt: 300.000 m3/năm, đáp ứng nhu cầu xây dựng trong tỉnh.
Phương án phát triển:
- Phát triển đa dạng các loại bê tông đặc biệt, bê tông cường độ cao, sử dụng các loại phụ gia trong bê tông để tăng cường các tính năng của bê tông.
- Duy trì 5 cơ sở bê tông thương phẩm hiện có, tổng công suất 200.000 m3/năm.
- Đầu tư một số trạm trộn bê tông thương phẩm ở các khu cụm công nghiệp tại các thị trấn của các huyện thêm công suất 100.000m3/năm.
Khi nhà máy nhiệt điện Hải Hậu đi vào vận hành, có thể sử dụng tro bay thải của nhà máy thay thế khoảng 10-15% lượng xi măng trong sản xuất bê tông cấu kiện cũng như bê tông thương phẩm.
e) Khai thác cát.
Đến năm 2020:
- Nhu cầu cát xây dựng là 4,2-4,25 triệu m3. Trong đó: Cát bê tông khoảng 1,7 triệu m3, cát xây trát khoảng 2,5 triệu m3, vật liệu san lấp giai đoạn từ nay đến năm 2020 khoảng 55 - 60 triệu m3.
- Tổng công suất thiết kế khai thác cát khoảng 16 triệu m3/năm, sử dụng 2,5 triệu m3 cho xây trát và 13,5 triệu m3 cho san lấp mặt bằng.
Phương án đầu tư:
- Hình thành một số cơ sở khai thác cát trên các sông tại các khu vực mỏ cát đã được thăm dò khảo sát đưa vào quy hoạch như sau:
Trên sông Hồng: 9 điểm mỏ, tổng công suất khai thác khoảng 1,6 triệu m3/năm; Trên sông Đào: 1 điểm mỏ Yên Phúc thuộc xã Yên Phúc, huyện Ý Yên: công suất 50.000 m3/năm; Trên sông Ninh Cơ có 2 điểm mỏ, tổng công suất 350.000 m3/năm.
Bổ sung 3 khu vực khai thác theo Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 18/2/2016 của UBND tỉnh Nam Định là: Khu vực Cửa Đáy, khu vực ven biển huyện Nghĩa Hưng và khu vực ven biển huyện Giao Thủy. Tổng diện tích 5.921 ha, trữ lượng 195.545.000 m3.
f) Một số chủng loại vật liệu xây dựng khác.
* Vật liệu nhựa: Hiện nay vật liệu nhựa sản xuất tại Nam Định có 2 loại gồm ống nhựa cấp thoát nước các loại và gia công cửa nhựa lõi thép.
- Ống nhựa cấp thoát nước: Đến năm 2020 công suất dự kiến đạt 55.000 tấn/năm, sản phẩm chủ yếu là ống nhựa PVC, UPVC và các phụ kiện khác.
- Cửa nhựa lõi thép: Trên địa bàn tỉnh hiện có một số cơ sở gia công cửa nhựa lõi thép với tổng công suất khoảng 50.000 m2. Dự kiến duy trì phát huy hết công suất các cơ sở sản xuất gia công cửa nhựa lõi thép hiện có.
- Tấm nhựa: Dự kiến đầu tư mới 1 cơ sở sản xuất vật liệu nhựa tại KCN Hòa Xá với công suất 35.000 m2/năm, dây chuyền thiết bị hiện đại.
* Vật liệu polyme composite: Từ nay đến năm 2020 dự kiến đầu tư 1 cơ sở sản xuất vật liệu polyme composite công suất 30.000 m2/năm tại huyện Nghĩa Hưng.
g) Vôi: Đến hết năm 2016 tối thiểu xóa bỏ được 50% số lò thủ công gián đoạn và đến năm 2020 xóa bỏ toàn bộ các lò thủ công gián đoạn và liên hoàn.
h) Quy hoạch hệ thống bến bãi tập kết cung ứng VLXD.
* Cảng sông:
Xây dựng cảng sông Nam Định mới trên sông Hồng thay thế cảng cũ trong thành phố Nam Định công suất đạt 1 triệu tấn/năm và cho tầu 1.000 tấn ra vào cảng.
* Quy hoạch hệ thống các bến bãi, tập kết kinh doanh VLXD: Theo Quy hoạch Giao thông vận tải tỉnh Nam Định đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, hệ thống bến bãi tập kết và kinh doanh VLXD là 171 bến.
i) Phương án sử dụng tro xỉ nhà máy nhiệt điện:
Đến năm 2020 với 03 tổ máy của nhà máy nhiệt điện đi vào hoạt động thì lượng tro xỉ trên địa bàn tỉnh ước tính khoảng 1,894 triệu tấn/năm. Trong đó khoảng 0,6 triệu tấn xỉ và 1,3 triệu tấn tro bay.
Sau năm 2020 thì lượng tro xỉ ước tính khoảng trên 3,874 triệu tấn/năm. Trong đó khoảng 1,2 triệu tấn xỉ và 2,7 triệu tấn tro bay. Định hướng sử dụng tro xỉ để sản xuất vật liệu xây dựng (gồm: gạch nung; gạch bê tông cốt liệu; gạch bê tông bọt; gạch bê tông khí; bê tông; lượng xỉ thải có thể cung cấp cho các nhà máy xi măng để làm phụ gia khoáng nghiền cùng với clanhke. Ngoài ra cần nhiều hướng nghiên cứu để sử dụng tro xỉ thay thế cho một số loại vật liệu, công trình khác.
6.2. Giai đoạn 2021 - 2030:
Định hướng phát triển sản xuất VLXD tỉnh Nam Định đến năm 2030.
Về chủng loại sản phẩm:
- Vật liệu xây: Hạn chế phát triển sản xuất gạch nung, chỉ sản xuất khi còn bảo đảm nguồn nguyên liệu. Phát triển mạnh hơn các sản phẩm vật liệu xây không nung như: gạch xi măng - cốt liệu, bê tông khí chưng áp, bê tông rỗng, tấm tường...
- Vật liệu lợp: Phát triển sản xuất các loại ngói không nung có phủ màu chất lượng cao dùng để trang trí, các loại ngói giả cổ. Phát triển sản xuất các loại tấm lợp thông minh, tấm lợp sinh thái, tấm lợp nhựa cao cấp lấy ánh sáng tự nhiên. Giảm tối đa sản xuất tấm lợp amiăng - xi măng.
- Vật liệu ốp lát: Tiếp tục đầu tư sản xuất các loại gạch gốm ốp lát với kích thước lớn, đa dạng mẫu mã, mầu sắc, sản phẩm có khả năng chống mài mòn cao, hoàn toàn sử dụng nguyên vật liệu trong nước. Phát triển sản xuất các loại gạch ốp lát nội thất có khả năng ngăn ngừa sự ngưng tụ hơi nước, ngăn ngừa sự bám bẩn,...
- Bê tông xây dựng: Tiếp tục phát triển sản xuất các loại bê tông cấu kiện đúc sẵn dự ứng lực, bê tông tấm lớn, ống cống, cột điện ly tâm, cọc móng đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa xây dựng.
- Một số chủng loại VLXD khác:
+ Phát triển sản xuất vật liệu nhựa. Phát triển sản xuất các loại khung cửa nhôm, khung cửa nhựa lõi thép chất lượng cao, đa dạng về kiểu dáng, màu sắc, có khả năng cách âm, cách nhiệt...
+ Phát triển sản xuất tấm thạch cao.
+ Phát triển sản xuất các loại vật liệu hợp kim nhôm phẳng hoặc cong, có trọng lượng nhẹ, độ cứng cao, có vẻ đẹp hiện đại, bền với môi trường.
+ Đầu tư sản xuất sàn epoxi giả đá, sàn bằng tấm hợp kim nhôm polyvinil clora lát trực tiếp trên mặt xi măng.
+ Đầu tư sản xuất các loại sàn nâng (sàn lắp ghép) phục vụ cho công trình.

Content:
Nội dung chủ yếu điều chỉnh quy hoạch.
6.1. Giai đoạn 2016 - 2020.
a) Vật liệu xây:
Đến năm 2020: Dự báo nhu cầu vật liệu xây là: 1.400-1.500 triệu viên (trong đó: Gạch nung chiếm 62%; Gạch không nung chiếm 38%).
* Gạch đất sét nung: Đến năm 2020, tổng công suất thiết kế 880 triệu viên/năm, trong đó 100% là lò tuy nen.
Phương án đầu tư:
Đầu tư để duy trì sản xuất các cơ sở tuy nen đáp ứng đúng định hướng phát triển gạch đất sét nung với TCSTK là 582 triệu viên/năm (dự kiến 28 cơ sở). Khi có nhu cầu, các cơ sở này có thể phát huy vượt công suất (tới 50%) đạt sản lượng 840 triệu viên/năm để đáp ứng nhu cầu trong tỉnh.
- Để tận dụng cơ sở vật chất sẵn có khi xóa bỏ lò hoffman có thể cho phép chuyển đổi 02 cơ sở gạch nung lò hoffman tại huyện Giao Thủy, Ý Yên sang lò nung tuy nen, công suất mỗi cơ sở 20 triệu viên/năm.
Khi 2 cơ sở gạch nung lò hoffman bị xóa bỏ mà không chuyển đổi sang lò nung tuy nen thì phương án quy hoạch dự phòng sẽ đầu tư 4 cơ sở sản xuất gạch tuy nen tại các khu vực có nguồn nguyên liệu đảm bảo.
* Vật liệu xây không nung: Đến năm 2020, tổng công suất thiết kế 542 triệu viên QTC/năm, (trong đó: Gạch xi măng cốt liệu: 440 triệu viên/năm; Gạch bê tông bọt: 32 triệu viên/năm; Gạch AAC: 70 triệu viên/năm).
Phương án đầu tư:
- Duy trì sản xuất phát huy hết công suất, đa dạng sản phẩm, nâng cao chất lượng đối với các cơ sở có quy mô công nghiệp, hiện có (Bảng các cơ sở trong báo cáo quy hoạch).
- Duy trì, khuyến khích phát triển các cơ sở sản xuất gạch bê tông cốt liệu của các hộ gia đình quy mô nhỏ. Tổng công suất khoảng 100 triệu viên QTC/năm.
- Đầu tư 1 dây chuyền sản xuất bê tông bọt tại thôn Yên Thịnh, xã Yên Bằng, huyện Ý Yên, công suất thiết kế 32 triệu viên QTC/năm.
- Đầu tư 1 dây chuyền sản xuất gạch bê tông khí chưng áp công suất 100.000 m3/năm tương đương 70 triệu viên/năm tại huyện Hải Hậu. Sử dụng nguyên liệu gồm xi măng, tro nhà máy nhiệt điện, vôi, thạch cao.
b) Vật liệu lợp: Đến năm 2020, nhu cầu vật liệu lợp là 5,9-5,95 triệu m2. Tổng công suất thiết kế đạt: 10 triệu m2/năm (trong đó: Tấm lợp amiăng - xi măng là 7 triệu m2/năm; Tấm lợp kim loại là 2 triệu m2/năm; Ngói nung là 0,5 triệu m2/năm; Ngói xi măng - cát là 0,5 triệu m2/năm).
Phương án đầu tư:
- Giảm dần sản lượng tấm lợp amiăng - xi măng, đến năm 2020 sản lượng còn khoảng 7 triệu m2/năm, nghiên cứu sản xuất tấm xi măng sợi thay thế sợi amiăng.
- Duy trì và đầu tư mở rộng 2 cơ sở hiện có gia công tấm lợp kim loại, tổng công suất đến năm 2020 đạt 1 triệu m2/năm.
- Đầu tư tăng tỷ lệ sản lượng ngói nung trong tổng sản lượng sản phẩm, đạt khoảng 0,5 triệu m2/năm tại các cơ sở gạch tuy nen đang có sản xuất ngói ở huyện Vụ Bản và Nam Trực.
- Đầu tư 2 cơ sở sản xuất tấm lợp kim loại 3 lớp cách âm, cách nhiệt mỗi cơ sở có công suất 0,5 triệu m2/năm tại KCN Hòa Xá, TP Nam Định và KCN Mỹ Trung, huyện Mỹ Lộc.
- Đầu tư để tăng năng lực sản xuất ngói xi măng cát, đa dạng thêm sản phẩm ngói phủ màu tại các cơ sở hiện có ở các huyện với tổng công suất là 0,5 triệu m2/năm.
c) Vật liệu ốp lát: Đến năm 2020, nhu cầu vật liệu ốp lát dự kiến là 3,4-3,45 triệu m2. Tổng công suất thiết kế đạt: 5 triệu m2/năm (trong đó: gạch granit đạt 4 triệu m2/năm; gạch terazzo đạt 0,5 triệu m2/năm; gạch lát bê tông màu đạt 0,5 triệu m2/năm).
Phương án đầu tư: Duy trì sản xuất phát huy công suất thiết kế cơ sở gạch granit đạt công suất 4 triệu m2/năm. Đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ tại các cơ sở sản xuất gạch lát terazzo, gạch lát bê tông tự chèn.
d) Bê tông.
* Bê tông cấu kiện: Đến năm 2020, tổng công suất thiết kế đạt: 176.000 m3/năm, đáp ứng nhu cầu xây dựng trong tỉnh.
Phương án phát triển:
- Duy trì sản xuất bê tông dự ứng lực tại Công ty TNHH MTV Tân Phú với công suất 100.000 m3/năm.
- Đầu tư chiều sâu, tăng cường các thiết bị cơ giới hóa, nâng công suất, đa dạng sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm tại 2 cơ sở hiện có.
Sản xuất các sản phẩm ống cống, dầm, xà, tấm tường, tấm trần...
- Duy trì các cơ sở sản xuất bê tông nhỏ tại các huyện để phục vụ dân sinh tại chỗ với tổng công suất 30.000 m3/năm.
- Đầu tư 1 cơ sở sản xuất tấm tường bê tông Acotec tại KCN Rạng Đông, công suất: 160.000 m2/năm.
* Bê tông thương phẩm: Đến năm 2020, tổng công suất thiết kế đạt: 300.000 m3/năm, đáp ứng nhu cầu xây dựng trong tỉnh.
Phương án phát triển:
- Phát triển đa dạng các loại bê tông đặc biệt, bê tông cường độ cao, sử dụng các loại phụ gia trong bê tông để tăng cường các tính năng của bê tông.
- Duy trì 5 cơ sở bê tông thương phẩm hiện có, tổng công suất 200.000 m3/năm.
- Đầu tư một số trạm trộn bê tông thương phẩm ở các khu cụm công nghiệp tại các thị trấn của các huyện thêm công suất 100.000m3/năm.
Khi nhà máy nhiệt điện Hải Hậu đi vào vận hành, có thể sử dụng tro bay thải của nhà máy thay thế khoảng 10-15% lượng xi măng trong sản xuất bê tông cấu kiện cũng như bê tông thương phẩm.
e) Khai thác cát.
Đến năm 2020:
- Nhu cầu cát xây dựng là 4,2-4,25 triệu m3. Trong đó: Cát bê tông khoảng 1,7 triệu m3, cát xây trát khoảng 2,5 triệu m3, vật liệu san lấp giai đoạn từ nay đến năm 2020 khoảng 55 - 60 triệu m3.
- Tổng công suất thiết kế khai thác cát khoảng 16 triệu m3/năm, sử dụng 2,5 triệu m3 cho xây trát và 13,5 triệu m3 cho san lấp mặt bằng.
Phương án đầu tư:
- Hình thành một số cơ sở khai thác cát trên các sông tại các khu vực mỏ cát đã được thăm dò khảo sát đưa vào quy hoạch như sau:
Trên sông Hồng: 9 điểm mỏ, tổng công suất khai thác khoảng 1,6 triệu m3/năm; Trên sông Đào: 1 điểm mỏ Yên Phúc thuộc xã Yên Phúc, huyện Ý Yên: công suất 50.000 m3/năm; Trên sông Ninh Cơ có 2 điểm mỏ, tổng công suất 350.000 m3/năm.
Bổ sung 3 khu vực khai thác theo Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 18/2/2016 của UBND tỉnh Nam Định là: Khu vực Cửa Đáy, khu vực ven biển huyện Nghĩa Hưng và khu vực ven biển huyện Giao Thủy. Tổng diện tích 5.921 ha, trữ lượng 195.545.000 m3.
f) Một số chủng loại vật liệu xây dựng khác.
* Vật liệu nhựa: Hiện nay vật liệu nhựa sản xuất tại Nam Định có 2 loại gồm ống nhựa cấp thoát nước các loại và gia công cửa nhựa lõi thép.
- Ống nhựa cấp thoát nước: Đến năm 2020 công suất dự kiến đạt 55.000 tấn/năm, sản phẩm chủ yếu là ống nhựa PVC, UPVC và các phụ kiện khác.
- Cửa nhựa lõi thép: Trên địa bàn tỉnh hiện có một số cơ sở gia công cửa nhựa lõi thép với tổng công suất khoảng 50.000 m2. Dự kiến duy trì phát huy hết công suất các cơ sở sản xuất gia công cửa nhựa lõi thép hiện có.
- Tấm nhựa: Dự kiến đầu tư mới 1 cơ sở sản xuất vật liệu nhựa tại KCN Hòa Xá với công suất 35.000 m2/năm, dây chuyền thiết bị hiện đại.
* Vật liệu polyme composite: Từ nay đến năm 2020 dự kiến đầu tư 1 cơ sở sản xuất vật liệu polyme composite công suất 30.000 m2/năm tại huyện Nghĩa Hưng.
g) Vôi: Đến hết năm 2016 tối thiểu xóa bỏ được 50% số lò thủ công gián đoạn và đến năm 2020 xóa bỏ toàn bộ các lò thủ công gián đoạn và liên hoàn.
h) Quy hoạch hệ thống bến bãi tập kết cung ứng VLXD.
* Cảng sông:
Xây dựng cảng sông Nam Định mới trên sông Hồng thay thế cảng cũ trong thành phố Nam Định công suất đạt 1 triệu tấn/năm và cho tầu 1.000 tấn ra vào cảng.
* Quy hoạch hệ thống các bến bãi, tập kết kinh doanh VLXD: Theo Quy hoạch Giao thông vận tải tỉnh Nam Định đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, hệ thống bến bãi tập kết và kinh doanh VLXD là 171 bến.
i) Phương án sử dụng tro xỉ nhà máy nhiệt điện:
Đến năm 2020 với 03 tổ máy của nhà máy nhiệt điện đi vào hoạt động thì lượng tro xỉ trên địa bàn tỉnh ước tính khoảng 1,894 triệu tấn/năm. Trong đó khoảng 0,6 triệu tấn xỉ và 1,3 triệu tấn tro bay.
Sau năm 2020 thì lượng tro xỉ ước tính khoảng trên 3,874 triệu tấn/năm. Trong đó khoảng 1,2 triệu tấn xỉ và 2,7 triệu tấn tro bay. Định hướng sử dụng tro xỉ để sản xuất vật liệu xây dựng (gồm: gạch nung; gạch bê tông cốt liệu; gạch bê tông bọt; gạch bê tông khí; bê tông; lượng xỉ thải có thể cung cấp cho các nhà máy xi măng để làm phụ gia khoáng nghiền cùng với clanhke. Ngoài ra cần nhiều hướng nghiên cứu để sử dụng tro xỉ thay thế cho một số loại vật liệu, công trình khác.
6.2. Giai đoạn 2021 - 2030:
Định hướng phát triển sản xuất VLXD tỉnh Nam Định đến năm 2030.
Về chủng loại sản phẩm:
- Vật liệu xây: Hạn chế phát triển sản xuất gạch nung, chỉ sản xuất khi còn bảo đảm nguồn nguyên liệu. Phát triển mạnh hơn các sản phẩm vật liệu xây không nung như: gạch xi măng - cốt liệu, bê tông khí chưng áp, bê tông rỗng, tấm tường...
- Vật liệu lợp: Phát triển sản xuất các loại ngói không nung có phủ màu chất lượng cao dùng để trang trí, các loại ngói giả cổ. Phát triển sản xuất các loại tấm lợp thông minh, tấm lợp sinh thái, tấm lợp nhựa cao cấp lấy ánh sáng tự nhiên. Giảm tối đa sản xuất tấm lợp amiăng - xi măng.
- Vật liệu ốp lát: Tiếp tục đầu tư sản xuất các loại gạch gốm ốp lát với kích thước lớn, đa dạng mẫu mã, mầu sắc, sản phẩm có khả năng chống mài mòn cao, hoàn toàn sử dụng nguyên vật liệu trong nước. Phát triển sản xuất các loại gạch ốp lát nội thất có khả năng ngăn ngừa sự ngưng tụ hơi nước, ngăn ngừa sự bám bẩn,...
- Bê tông xây dựng: Tiếp tục phát triển sản xuất các loại bê tông cấu kiện đúc sẵn dự ứng lực, bê tông tấm lớn, ống cống, cột điện ly tâm, cọc móng đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa xây dựng.
- Một số chủng loại VLXD khác:
+ Phát triển sản xuất vật liệu nhựa. Phát triển sản xuất các loại khung cửa nhôm, khung cửa nhựa lõi thép chất lượng cao, đa dạng về kiểu dáng, màu sắc, có khả năng cách âm, cách nhiệt...
+ Phát triển sản xuất tấm thạch cao.
+ Phát triển sản xuất các loại vật liệu hợp kim nhôm phẳng hoặc cong, có trọng lượng nhẹ, độ cứng cao, có vẻ đẹp hiện đại, bền với môi trường.
+ Đầu tư sản xuất sàn epoxi giả đá, sàn bằng tấm hợp kim nhôm polyvinil clora lát trực tiếp trên mặt xi măng.
+ Đầu tư sản xuất các loại sàn nâng (sàn lắp ghép) phục vụ cho công trình.