Document: Khoản 1 Điều 7 Quyết định 06/2015/QĐ-UBND mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/02/2015", "sign_number": "06/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/02/2015", "sign_number": "06/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/02/2015", "sign_number": "06/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/02/2015", "sign_number": "06/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "13/02/2015", "sign_number": "06/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 7 Quyết định 06/2015/QĐ-UBND mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội Hà Tĩnh

Điều 7. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
1. Giao Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội:
a) Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn theo quy định;
b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra và giám sát cấp xã trong việc xác định và quản lý đối tượng; tổ chức thực hiện chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn;
c) Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ của đối tượng do các xã, phường, thị trấn đề nghị để tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định; kiểm tra và giám sát cấp xã trong việc xác định và quản lý đối tượng;
d) Hàng năm, vào thời điểm lập dự toán, tổng hợp số đối tượng hưởng chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên của các xã, phường, thị trấn, kinh phí trợ giúp đột xuất và dự kiến nhu cầu kinh phí thực hiện cùng với dự toán chi thường xuyên gửi phòng Tài chính - Kế hoạch xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện;
e) Tổng hợp, báo cáo định kỳ về kết quả thực hiện chính sách trên địa bàn và gửi kèm theo bảng tổng hợp số liệu theo biểu mẫu quy định về Sở Lao động Thương binh Xã hội, Sở Tài chính, UBND cấp huyện trước ngày 30 tháng 6 và 31 tháng 12 hàng năm;
g) Quản lý cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội do cấp huyện thành lập (nếu có);

Content:
Giao Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội:
a) Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn theo quy định;
b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra và giám sát cấp xã trong việc xác định và quản lý đối tượng; tổ chức thực hiện chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn;
c) Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ của đối tượng do các xã, phường, thị trấn đề nghị để tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định; kiểm tra và giám sát cấp xã trong việc xác định và quản lý đối tượng;
d) Hàng năm, vào thời điểm lập dự toán, tổng hợp số đối tượng hưởng chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên của các xã, phường, thị trấn, kinh phí trợ giúp đột xuất và dự kiến nhu cầu kinh phí thực hiện cùng với dự toán chi thường xuyên gửi phòng Tài chính - Kế hoạch xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện;
e) Tổng hợp, báo cáo định kỳ về kết quả thực hiện chính sách trên địa bàn và gửi kèm theo bảng tổng hợp số liệu theo biểu mẫu quy định về Sở Lao động Thương binh Xã hội, Sở Tài chính, UBND cấp huyện trước ngày 30 tháng 6 và 31 tháng 12 hàng năm;
g) Quản lý cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội do cấp huyện thành lập (nếu có);