Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2772/QĐ-UBND 2020 mạng lưới quan trắc môi trường Nam Định 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "19/11/2020", "sign_number": "2772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "19/11/2020", "sign_number": "2772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "19/11/2020", "sign_number": "2772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "19/11/2020", "sign_number": "2772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "19/11/2020", "sign_number": "2772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2772/QĐ-UBND 2020 mạng lưới quan trắc môi trường Nam Định 2021 2025

Điều 1. Phê duyệt Mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Nam Định giai đoạn 2021 - 2025 với các nội dung sau:
...
3. Nội dung
Mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Nam Định giai đoạn 2021 - 2025 gồm 273 điểm, 10 cụm và 10 trạm, trong đó có 191 điểm, 04 trạm và 10 cụm mốc thực hiện giai đoạn trước năm 2020 chuyển sang và 82 điểm, 06 trạm dự kiến thực hiện trong giai đoạn 2021 - 2025 tùy thuộc theo tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh (Chi tiết tại Phụ lục I, II kèm theo), bao gồm:
3.1. Mạng lưới quan trắc số lượng tài nguyên nước
3.1.1. Quan trắc lưu lượng và độ cao mực nước sông tại 10 cụm mốc Quan trắc tại 10 cụm mốc với tần suất:
- Đối với độ cao mực nước sông: 02 lần/tháng, 12 tháng/năm.
- Đối với lưu lượng nước sông: 02 lần/năm.
3.1.2. Quan trắc diễn biến mực nước dưới đất
Quan trắc diễn biến mực nước dưới đất tại 11 cụm giếng với tần suất: 02 tháng/01 lần (06 lần/năm).
3.2. Mạng lưới quan trắc hiện trạng môi trường tỉnh
3.2.1. Môi trường không khí, tiếng ồn
- Vị trí quan trắc: Gồm 94 điểm (Khu vực làng nghề: 10 điểm; khu vực thành thị: 7 điểm; khu vực giao thông: 16 điểm; khu vực nông thôn: 05 điểm; khu vực khu công nghiệp: 09 điểm; khu vực cụm công nghiệp, nhà máy nhiệt điện: 47 điểm).
- Thông số quan trắc: Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh và tiếng ồn hiện hành.
- Tần suất quan trắc: Tối thiểu 02 tháng/01 lần (06 lần/năm).
3.2.2. Môi trường nước mặt
- Vị trí quan trắc: Gồm 56 điểm.
- Thông số quan trắc: Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt hiện hành.
- Tần suất quan trắc: Tối thiểu 02 tháng/01 lần (06 lần/năm).
3.2.3. Môi trường nước biển ven bờ
- Vị trí quan trắc: Gồm 08 điểm.
- Thông số quan trắc: Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển hiện hành.
- Tần suất quan trắc: Tối thiểu 03 tháng/lần (04 lần/năm).
3.2.4. Môi trường nước dưới đất
- Vị trí quan trắc: Gồm 14 điểm (11 điểm tại 11 cụm giếng và 03 điểm tại các cụm giếng trong khu dân cư).
- Thông số quan trắc: Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất hiện hành.
- Tần suất quan trắc: Tối thiểu 03 tháng/lần (04 lần/năm).
3.2.5. Môi trường nước thải
- Vị trí quan trắc: Gồm 63 điểm (Khu vực làng nghề: 06 điểm; khu vực nước thải khu dân cư: 02 điểm; khu vực khu công nghiệp: 09 điểm; khu vực cụm công nghiệp, nhà máy nhiệt điện: 46 điểm).
- Thông số quan trắc: Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp hiện hành.
- Tần suất quan trắc: 03 tháng/lần (04 lần/năm).
3.2.6. Môi trường đất
- Vị trí quan trắc: gồm 07 điểm.
- Thông số quan trắc: Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất và dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất hiện hành.
- Tần suất quan trắc: 06 tháng/lần (02 lần/năm).
3.2.7. Môi trường trầm tích
- Vị trí quan trắc: Gồm 07 điểm
- Thông số quan trắc: Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích hiện hành.
- Tần suất quan trắc: 06 tháng/lần (02 lần/năm).
3.2.8. Quan trắc độ nhiễm mặn trên các tuyến sông đổ ra biển
- Vị trí, số lượng điểm quan trắc: 24 điểm (Sông Hồng: 8 điểm; sông Đáy: 8 điểm; sông Ninh Cơ: 8 điểm).
- Tần suất và thời gian quan trắc: Quan trắc từ tháng 01 đến tháng 5 và tháng 12; mỗi tháng đo 02 lần (quan trắc 12 lần/năm).
3.2.9. Mạng lưới quan trắc môi trường nước mặt tự động Gồm 08 trạm: Sông Hồng 01 trạm; sông Đáy 02 trạm; sông Đào 02 trạm; sông Ninh Cơ 02 trạm; sông Vĩnh Giang 01 trạm.
Trong đó, có 04 trạm Tổng cục Môi trường đang quản lý và vận hành (01 trạm trên sông Đáy tại xã Yên Trị, huyện Ý Yên; 01 trạm trên sông Đào tại xã Thành Lợi, huyện Vụ Bản; 01 trạm trên sông Đào tại phường Trần Tế Xương, thành phố Nam Định và 01 trạm trên sông Vĩnh Giang tại xã Lộc Hòa, thành phố Nam Định).
3.2.10. Mạng lưới quan trắc môi trường không khí tự động
Gồm 02 trạm: 01 trạm tại thành phố Nam Định; 01 trạm tại khu vực nhà máy Nhiệt điện huyện Hải Hậu.

Content:
Nội dung
Mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Nam Định giai đoạn 2021 - 2025 gồm 273 điểm, 10 cụm và 10 trạm, trong đó có 191 điểm, 04 trạm và 10 cụm mốc thực hiện giai đoạn trước năm 2020 chuyển sang và 82 điểm, 06 trạm dự kiến thực hiện trong giai đoạn 2021 - 2025 tùy thuộc theo tình hình thực tế trên địa bàn tỉnh (Chi tiết tại Phụ lục I, II kèm theo), bao gồm:
3.1. Mạng lưới quan trắc số lượng tài nguyên nước
3.1.1. Quan trắc lưu lượng và độ cao mực nước sông tại 10 cụm mốc Quan trắc tại 10 cụm mốc với tần suất:
- Đối với độ cao mực nước sông: 02 lần/tháng, 12 tháng/năm.
- Đối với lưu lượng nước sông: 02 lần/năm.
3.1.2. Quan trắc diễn biến mực nước dưới đất
Quan trắc diễn biến mực nước dưới đất tại 11 cụm giếng với tần suất: 02 tháng/01 lần (06 lần/năm).
3.2. Mạng lưới quan trắc hiện trạng môi trường tỉnh
3.2.1. Môi trường không khí, tiếng ồn
- Vị trí quan trắc: Gồm 94 điểm (Khu vực làng nghề: 10 điểm; khu vực thành thị: 7 điểm; khu vực giao thông: 16 điểm; khu vực nông thôn: 05 điểm; khu vực khu công nghiệp: 09 điểm; khu vực cụm công nghiệp, nhà máy nhiệt điện: 47 điểm).
- Thông số quan trắc: Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh và tiếng ồn hiện hành.
- Tần suất quan trắc: Tối thiểu 02 tháng/01 lần (06 lần/năm).
3.2.2. Môi trường nước mặt
- Vị trí quan trắc: Gồm 56 điểm.
- Thông số quan trắc: Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt hiện hành.
- Tần suất quan trắc: Tối thiểu 02 tháng/01 lần (06 lần/năm).
3.2.Môi trường nước biển ven bờ
- Vị trí quan trắc: Gồm 08 điểm.
- Thông số quan trắc: Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biển hiện hành.
- Tần suất quan trắc: Tối thiểu 03 tháng/lần (04 lần/năm).
3.2.4. Môi trường nước dưới đất
- Vị trí quan trắc: Gồm 14 điểm (11 điểm tại 11 cụm giếng và 03 điểm tại các cụm giếng trong khu dân cư).
- Thông số quan trắc: Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất hiện hành.
- Tần suất quan trắc: Tối thiểu 03 tháng/lần (04 lần/năm).
3.2.5. Môi trường nước thải
- Vị trí quan trắc: Gồm 63 điểm (Khu vực làng nghề: 06 điểm; khu vực nước thải khu dân cư: 02 điểm; khu vực khu công nghiệp: 09 điểm; khu vực cụm công nghiệp, nhà máy nhiệt điện: 46 điểm).
- Thông số quan trắc: Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp hiện hành.
- Tần suất quan trắc: 03 tháng/lần (04 lần/năm).
3.2.6. Môi trường đất
- Vị trí quan trắc: gồm 07 điểm.
- Thông số quan trắc: Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất và dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất hiện hành.
- Tần suất quan trắc: 06 tháng/lần (02 lần/năm).
3.2.7. Môi trường trầm tích
- Vị trí quan trắc: Gồm 07 điểm
- Thông số quan trắc: Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích hiện hành.
- Tần suất quan trắc: 06 tháng/lần (02 lần/năm).
3.2.8. Quan trắc độ nhiễm mặn trên các tuyến sông đổ ra biển
- Vị trí, số lượng điểm quan trắc: 24 điểm (Sông Hồng: 8 điểm; sông Đáy: 8 điểm; sông Ninh Cơ: 8 điểm).
- Tần suất và thời gian quan trắc: Quan trắc từ tháng 01 đến tháng 5 và tháng 12; mỗi tháng đo 02 lần (quan trắc 12 lần/năm).
3.2.9. Mạng lưới quan trắc môi trường nước mặt tự động Gồm 08 trạm: Sông Hồng 01 trạm; sông Đáy 02 trạm; sông Đào 02 trạm; sông Ninh Cơ 02 trạm; sông Vĩnh Giang 01 trạm.
Trong đó, có 04 trạm Tổng cục Môi trường đang quản lý và vận hành (01 trạm trên sông Đáy tại xã Yên Trị, huyện Ý Yên; 01 trạm trên sông Đào tại xã Thành Lợi, huyện Vụ Bản; 01 trạm trên sông Đào tại phường Trần Tế Xương, thành phố Nam Định và 01 trạm trên sông Vĩnh Giang tại xã Lộc Hòa, thành phố Nam Định).
3.2.10. Mạng lưới quan trắc môi trường không khí tự động
Gồm 02 trạm: 01 trạm tại thành phố Nam Định; 01 trạm tại khu vực nhà máy Nhiệt điện huyện Hải Hậu.