Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 152/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi Cần Thơ đến 2020 định hướng 2030 2017

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/01/2017", "sign_number": "152/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/01/2017", "sign_number": "152/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/01/2017", "sign_number": "152/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/01/2017", "sign_number": "152/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "19/01/2017", "sign_number": "152/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 152/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi Cần Thơ đến 2020 định hướng 2030 2017

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung, công nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
...
b) Giai đoạn 2021 - 2030
- Duy trì tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030 đạt trên 7,5%/năm. Phấn đấu tỷ trọng ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đến năm 2030 đạt 28% - 30%;
- Xây dựng vùng chăn nuôi theo hướng áp dụng quy trình thực hành chăn nuôi tốt; đến năm 2030, phương thức chăn nuôi bán công nghiệp và công nghiệp trên địa bàn thành phố đối với đàn heo đạt trên 70% và đàn gia cầm đạt trên 45%;
- Số lượng con giống gia súc, gia cầm hàng hóa đạt 4.726.000 con. Sản lượng thịt gia súc, gia cầm đạt 46.800 tấn; sản lượng trứng gia cầm đạt 110 triệu quả.
II. Nội dung quy hoạch
1. Quy hoạch phát triển chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung, công nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2020
a) Phát triển các loại vật nuôi chính
- Chăn nuôi heo
+ Tổng đàn heo của thành phố đến năm 2020 đạt 200.000 con, trong đó: Đàn nái sinh sản 24.000 con, đàn đực giống 530 con, đàn heo thịt 175.470 con;
+ Tập trung phát triển đàn heo ở huyện Vĩnh Thạnh (50.000 con, chiếm 25%), Cờ Đỏ (50.000 con, chiếm 25%) và Thới Lai (51.000 con, chiếm 25,50%). Không phát triển ở quận Ninh Kiều. Duy trì quy mô đàn ở các quận Ô Môn, Bình Thủy, Cái Răng, Thốt Nốt và huyện Phong Điền;
+ Về phát triển giống heo: Đàn giống ông, bà 1.000 con, cung ứng cho thị trường thành phố và các tỉnh 450.000 con heo giống nuôi thịt thương phẩm. Tổng đàn heo được lai quy ước 2-3 máu 180.000 con, chiếm 95% tổng đàn.
- Chăn nuôi gà
+ Tổng đàn gà của thành phố đến năm 2020 đạt 950.000 con, trong đó: Đàn giống đạt 75.000 con, đàn mái đẻ 133.000 con và đàn gà thịt 729.000 con;
+ Tập trung phát triển đàn gà ở huyện Vĩnh Thạnh (230.000 con, chiếm 24,21%), Thới Lai (191.000 con, chiếm 20,05%), Cờ Đỏ (180.000 con, chiếm 18,89%), Phong Điền (160.000 con, chiếm 16,84%). Duy trì quy mô đàn ở các quận: Ô Môn, Bình Thủy, Cái Răng và Thốt Nốt. Giảm nhanh và tiến tới không phát triển đàn gà ở quận Ninh Kiều;
+ Về phát triển giống gà: Đàn giống ông bà 5.000 con, đàn giống bố, mẹ 70.000 con, trong đó đàn gà giống hướng trứng 4.800 con, đàn giống hướng thịt 70.200 con; sản xuất được 3,5 triệu con giống.
- Chăn nuôi vịt
+ Tổng đàn vịt của thành phố đến năm 2020 đạt 1.500.000 con, trong đó: Đàn giống 63.000 con, đàn mái đẻ 761.000 ngàn con, đàn thịt 766.000 con;
+ Tập trung phát triển đàn vịt ở huyện Thới Lai (396.000 con, chiếm 26,40%), Cờ Đỏ (375.000 con, chiếm 24,97%), Vĩnh Thạnh (311.000 con, chiếm 20,70%). Duy trì quy mô đàn ở quận: Ô Môn, Bình Thủy, Thốt Nốt và huyện Phong Điền. Giảm nhanh và tiến tới không phát triển đàn vịt ở quận: Ninh Kiều và Cái Răng;
+ Về phát triển giống: Đàn giống ông, bà 4.000 con, đàn giống bố mẹ 59.000 con, trong đó đàn giống hướng trứng 16.000 con, đàn giống hướng thịt 47.000 con; sản xuất được 3,7 triệu con giống.
- Chăn nuôi bò
+ Đến năm 2020: Duy trì đàn bò 4.000 con, trong đó: Bò sữa ổn định 600 con (chiếm 15% tổng đàn) với các con lai có tỷ lệ máu HF từ 50-75% (F1, F2, F3); nâng đàn bò lai sind lên 3.300 con (chiếm 98% tổng đàn bò thịt);
+ Phát triển đàn bò ở huyện Cờ Đỏ (900 con, chiếm 22,50%), quận Bình Thủy (730 con, chiếm 18,25%), quận Thốt Nốt (700 con, chiếm 17,50%), huyện Vĩnh Thạnh (600 con, chiếm 15,00%). Duy trì quy mô đàn ở huyện Thới Lai và giảm dần quy mô đàn ở quận: Cái Răng, Ô Môn và huyện Phong Điền. Không phát triển chăn nuôi bò ở quận Ninh Kiều.
- Chăn nuôi khác
Duy trì phát triển đàn trâu và dê theo hướng gia trại, có sự kiểm dịch bệnh chặt chẽ. Quy mô đàn trâu đến năm 2020 là 300 con, đàn dê đến năm 2020 là 1.000 con. Khuyến khích người dân phát triển các vật nuôi đặc sản như: Heo rừng, nhím, trăn, rắn, ba ba,… Gắn với mô hình gia trại, trang trại, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ tại chỗ và tăng thu nhập cho người lao động.
b) Phát triển cơ sở chăn nuôi tập trung
- Vùng không phát triển cơ sở chăn nuôi tập trung: Có diện tích 61.325 ha, chiếm 43,53% diện tích tự nhiên của thành phố (Chi tiết tại Phụ lục 1);
- Vùng phát triển cơ sở chăn nuôi tập trung: Có diện tích 79.570 ha, chiếm 56,47% diện tích tự nhiên của thành phố, trong đó: Diện tích rất thuận lợi cho phát triển cơ sở chăn nuôi tập trung là 14.420 ha, diện tích thuận lợi là 56.790 ha, và diện tích ít thuận lợi là 8.360 ha (Chi tiết tại Phụ lục 2);
- Vận động, khuyến khích di dời các cơ sở chăn nuôi từ vùng không phát triển cơ sở chăn nuôi tập trung sang vùng phát triển cơ sở chăn nuôi tập trung.

Content:
Giai đoạn 2021 - 2030
- Duy trì tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi giai đoạn 2021 - 2030 đạt trên 7,5%/năm. Phấn đấu tỷ trọng ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đến năm 2030 đạt 28% - 30%;
- Xây dựng vùng chăn nuôi theo hướng áp dụng quy trình thực hành chăn nuôi tốt; đến năm 2030, phương thức chăn nuôi bán công nghiệp và công nghiệp trên địa bàn thành phố đối với đàn heo đạt trên 70% và đàn gia cầm đạt trên 45%;
- Số lượng con giống gia súc, gia cầm hàng hóa đạt 4.726.000 con. Sản lượng thịt gia súc, gia cầm đạt 46.800 tấn; sản lượng trứng gia cầm đạt 110 triệu quả.
II. Nội dung quy hoạch
1. Quy hoạch phát triển chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm và cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung, công nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2020
a) Phát triển các loại vật nuôi chính
- Chăn nuôi heo
+ Tổng đàn heo của thành phố đến năm 2020 đạt 200.000 con, trong đó: Đàn nái sinh sản 24.000 con, đàn đực giống 530 con, đàn heo thịt 175.470 con;
+ Tập trung phát triển đàn heo ở huyện Vĩnh Thạnh (50.000 con, chiếm 25%), Cờ Đỏ (50.000 con, chiếm 25%) và Thới Lai (51.000 con, chiếm 25,50%). Không phát triển ở quận Ninh Kiều. Duy trì quy mô đàn ở các quận Ô Môn, Bình Thủy, Cái Răng, Thốt Nốt và huyện Phong Điền;
+ Về phát triển giống heo: Đàn giống ông, bà 1.000 con, cung ứng cho thị trường thành phố và các tỉnh 450.000 con heo giống nuôi thịt thương phẩm. Tổng đàn heo được lai quy ước 2-3 máu 180.000 con, chiếm 95% tổng đàn.
- Chăn nuôi gà
+ Tổng đàn gà của thành phố đến năm 2020 đạt 950.000 con, trong đó: Đàn giống đạt 75.000 con, đàn mái đẻ 133.000 con và đàn gà thịt 729.000 con;
+ Tập trung phát triển đàn gà ở huyện Vĩnh Thạnh (230.000 con, chiếm 24,21%), Thới Lai (191.000 con, chiếm 20,05%), Cờ Đỏ (180.000 con, chiếm 18,89%), Phong Điền (160.000 con, chiếm 16,84%). Duy trì quy mô đàn ở các quận: Ô Môn, Bình Thủy, Cái Răng và Thốt Nốt. Giảm nhanh và tiến tới không phát triển đàn gà ở quận Ninh Kiều;
+ Về phát triển giống gà: Đàn giống ông bà 5.000 con, đàn giống bố, mẹ 70.000 con, trong đó đàn gà giống hướng trứng 4.800 con, đàn giống hướng thịt 70.200 con; sản xuất được 3,5 triệu con giống.
- Chăn nuôi vịt
+ Tổng đàn vịt của thành phố đến năm 2020 đạt 1.500.000 con, trong đó: Đàn giống 63.000 con, đàn mái đẻ 761.000 ngàn con, đàn thịt 766.000 con;
+ Tập trung phát triển đàn vịt ở huyện Thới Lai (396.000 con, chiếm 26,40%), Cờ Đỏ (375.000 con, chiếm 24,97%), Vĩnh Thạnh (311.000 con, chiếm 20,70%). Duy trì quy mô đàn ở quận: Ô Môn, Bình Thủy, Thốt Nốt và huyện Phong Điền. Giảm nhanh và tiến tới không phát triển đàn vịt ở quận: Ninh Kiều và Cái Răng;
+ Về phát triển giống: Đàn giống ông, bà 4.000 con, đàn giống bố mẹ 59.000 con, trong đó đàn giống hướng trứng 16.000 con, đàn giống hướng thịt 47.000 con; sản xuất được 3,7 triệu con giống.
- Chăn nuôi bò
+ Đến năm 2020: Duy trì đàn bò 4.000 con, trong đó: Bò sữa ổn định 600 con (chiếm 15% tổng đàn) với các con lai có tỷ lệ máu HF từ 50-75% (F1, F2, F3); nâng đàn bò lai sind lên 3.300 con (chiếm 98% tổng đàn bò thịt);
+ Phát triển đàn bò ở huyện Cờ Đỏ (900 con, chiếm 22,50%), quận Bình Thủy (730 con, chiếm 18,25%), quận Thốt Nốt (700 con, chiếm 17,50%), huyện Vĩnh Thạnh (600 con, chiếm 15,00%). Duy trì quy mô đàn ở huyện Thới Lai và giảm dần quy mô đàn ở quận: Cái Răng, Ô Môn và huyện Phong Điền. Không phát triển chăn nuôi bò ở quận Ninh Kiều.
- Chăn nuôi khác
Duy trì phát triển đàn trâu và dê theo hướng gia trại, có sự kiểm dịch bệnh chặt chẽ. Quy mô đàn trâu đến năm 2020 là 300 con, đàn dê đến năm 2020 là 1.000 con. Khuyến khích người dân phát triển các vật nuôi đặc sản như: Heo rừng, nhím, trăn, rắn, ba ba,… Gắn với mô hình gia trại, trang trại, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ tại chỗ và tăng thu nhập cho người lao động.
Phát triển cơ sở chăn nuôi tập trung
- Vùng không phát triển cơ sở chăn nuôi tập trung: Có diện tích 61.325 ha, chiếm 43,53% diện tích tự nhiên của thành phố (Chi tiết tại Phụ lục 1);
- Vùng phát triển cơ sở chăn nuôi tập trung: Có diện tích 79.570 ha, chiếm 56,47% diện tích tự nhiên của thành phố, trong đó: Diện tích rất thuận lợi cho phát triển cơ sở chăn nuôi tập trung là 14.420 ha, diện tích thuận lợi là 56.790 ha, và diện tích ít thuận lợi là 8.360 ha (Chi tiết tại Phụ lục 2);
- Vận động, khuyến khích di dời các cơ sở chăn nuôi từ vùng không phát triển cơ sở chăn nuôi tập trung sang vùng phát triển cơ sở chăn nuôi tập trung.