Document: Điểm d Khoản 10 Điều 1 Quyết định 4157/QĐ-UBND năm 2013 Phát triển kinh tế rừng Nghệ An 2011 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/09/2013", "sign_number": "4157/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/09/2013", "sign_number": "4157/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/09/2013", "sign_number": "4157/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/09/2013", "sign_number": "4157/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "18/09/2013", "sign_number": "4157/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 10 Điều 1 Quyết định 4157/QĐ-UBND năm 2013 Phát triển kinh tế rừng Nghệ An 2011 2015

Điều 1. Phê duyệt Đề án: Phát triển kinh tế rừng tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 - 2015, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
10. Quy hoạch các chương trình, dự án
Thực hiện các chương trình, dự án như sau:
...
d) Bảo vệ rừng
- Đổi mới phương pháp tuyên truyền pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, gắn liền giáo dục pháp luật với nâng cao nhận thức về trách nhiệm và quyền hưởng lợi của mỗi gia đình và cộng đồng dân cư địa phương trong việc bảo vệ và phát triển rừng
- Kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực lực lượng kiểm lâm, đặc biệt là đội ngũ kiểm lâm địa bàn.
- Thực hiện tốt vai trò quản lý nhà nước theo Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08 /02/2012 Ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng.
e) Cải tạo rừng
Phân tích các yếu tố lập địa, tập quán địa phương, mục đích kinh doanh rừng để lựa chọn loài cây trồng phù hợp đảm bảo năng suất, chất lượng rừng và hiệu quả trong kinh doanh.
f) Trồng cây phân tán
Phát động rộng rãi phòng trào trồng cây phân tán, huy động mọi tầng lớp nhân dân, tận dụng các tuyến đường giao thông, kênh, rạch, các khu đô thị và khu dân cư, tận dụng quỹ đất của các cơ quan, đơn vị, các hộ gia đình và mọi quỹ đất có thể để trồng cây phân tán, nhằm mang lại hiệu quả thiết thực cả về kinh tế và cảnh quan môi trường.
4. Giải pháp về khoa học - công nghệ
a) Ứng dụng công nghệ Ảnh vệ tinh để theo dõi diễn biến rừng, điều tra, điều chế rừng kết hợp với khảo sát thực địa, tổng hợp các nguồn dữ liệu để bổ sung vào kết quả theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, làm cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế rừng hàng năm.
b) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, hiện đại hoá công tác quản lý rừng trên bản đồ và ngoài thực địa trên cơ sở ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin, ảnh viễn thám… trong quản lý rừng, thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp. Tập trung triển khai quy hoạch sử dụng đất vi mô cấp xã với sự tham gia của người dân làm cơ sở cho công tác giao đất, giao rừng có cơ sở khoa học và độ chính xác cao.
c) Ứng dụng công nghệ tạo giống tiên tiến để sản xuất và cung ứng giống cây Lâm nghiệp phục vụ trồng và chăm sóc rừng.
5. Chế biến lâm sản
a) Khai thác bền vững, ổn định sản lượng gỗ từ rừng tự nhiên, rừng trồng nhằm phát huy tối đa chức năng kinh tế của rừng; đồng thời đảm bảo đủ nguyên liệu cho công nghiệp chế phục vụ tiêu dùng trong tỉnh và sản xuất hàng xuất khẩu, không phải phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu gỗ nhập khẩu.
b) Có các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong khai thác, sử dụng rừng. Chỉ đạo điều tra, nghiên cứu để quản lý, khai thác, sử dụng các loại lâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh tế cao, hạn chế khai thác tự phát, lãng phí như hiện nay.
c) Ứng dụng công nghệ cao trong khai thác rừng tự nhiên, rừng trồng và sản xuất chế biến nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, chế biến, không gây tác động xấu đến môi trường, đảm bảo an toàn cho người lao động và đặc biệt tạo điều kiện cho rừng sinh trưởng và phát triển tốt hơn.
d) Quy hoạch phù hợp mạng lưới chế biến lâm sản giữa các vùng, miền và đầu tư đổi mới trang thiết bị, công nghệ trong lĩnh vực chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ, nhằm tiết kiệm nguyên liệu, tạo ra những sản phẩm có giá trị đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên địa bàn tỉnh và xuất khẩu.
6. Phòng cháy, chữa cháy rừng
Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn công tác PCCCR trên địa bàn; Tập trung chú trọng PCCCR vào thời điểm nắng nóng, hanh khô, củng cố, xây dựng lực lượng PCCCR cơ sở, dân phòng, tổ chức huấn luyện nghiệp vụ PCCCR tại chỗ.
7. Đào tạo nâng cao năng lực
Xây dựng và thực hiện chiến lược đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ lâm nghiệp các cấp, đặc biệt là ở cấp xã và vùng sâu, vùng xa để đáp ứng yêu cầu về đổi mới ngành và hội nhập quốc tế. Thực hiện chính sách thu hút các nhà nghiên cứu trẻ, có chuyên môn, chuyên sâu về lâm nghiệp tham gia nghiên cứu, công tác trong lĩnh vực lâm nghiệp tại địa phương.
8. Giải pháp về vốn
a) Tranh thủ sự giúp đỡ của Trung ương thông qua kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012; vận dụng linh hoạt các chính sách khác của Trung ương đã ban hành; kêu gọi sự hỗ trợ, đầu tư từ các chương trình, dự án quốc tế để thực hiện công tác bảo vệ, phát triển rừng.
b) Tổ chức thực hiện tốt Nghị định 99/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chi trả dịch vụ môi trường rừng.
c) Khuyến khích, vận động các thành phần kinh tế vay vốn đầu tư với cơ chế thông thoáng; huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân được hưởng lợi.
d) Lồng ghép các chương trình, dự án về phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh để góp phần đầu tư cho lâm nghiệp.
9. Các chương trình, dự án ưu tiên
a) Các Chương trình ưu tiên.
- Chương trình Bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 – 2020: Thực hiện nhiệm vụ trồng, chăm sóc rừng bằng nguồn vốn đầu từ, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng bằng nguồn vốn sự nghiệp kinh tế theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
- Các chương trình trồng rừng thâm canh và trồng rừng cây gỗ lớn.
- Các chương trình thích ứng và chống biến đổi khí hậu.
- Chương trình tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ phát triển rừng.
b) Các Dự án ưu tiên.
- Dự án Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2020.
- Dự án Đầu tư trồng rừng sản xuất theo Quyết định 147/QĐ-TTg.
- Dự án Sản xuất và cung ứng giống lâm nghiệp phục vụ trồng rừng tỉnh Nghệ An.
- Dự án Đường lâm nghiệp gắn với PCCCR các huyện Tây bắc Nghệ An.
- Dự án Phục hồi và quản lý bền vững rừng phòng hộ (JICA2).
- Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp (WB3).
- Dự án Thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo hiểm nông nghiệp.
- Dự án “Lâm nghiệp công đồng ở Việt Nam” tỉnh Nghệ An.
- Dự án Rừng và Đồng bằng.
- Dự án phát triển cây dược liệu dưới tán rừng và sản xuất chế biến cây dược liệu bằng quy trình công nghệ cao của Tập đoàn TH.
- Dự án Nhà máy sản xuất ván MDF Nghĩa Đàn của Công ty lâm nghiệp tháng năm làm chủ đầu tư.
- Dự án nâng cấp nhà máy sản xuất ván MDF của Công ty Tân Việt Trung

Content:
Bảo vệ rừng
- Đổi mới phương pháp tuyên truyền pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, gắn liền giáo dục pháp luật với nâng cao nhận thức về trách nhiệm và quyền hưởng lợi của mỗi gia đình và cộng đồng dân cư địa phương trong việc bảo vệ và phát triển rừng
- Kiện toàn tổ chức và nâng cao năng lực lực lượng kiểm lâm, đặc biệt là đội ngũ kiểm lâm địa bàn.
- Thực hiện tốt vai trò quản lý nhà nước theo Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08 /02/2012 Ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng.
e) Cải tạo rừng
Phân tích các yếu tố lập địa, tập quán địa phương, mục đích kinh doanh rừng để lựa chọn loài cây trồng phù hợp đảm bảo năng suất, chất lượng rừng và hiệu quả trong kinh doanh.
f) Trồng cây phân tán
Phát động rộng rãi phòng trào trồng cây phân tán, huy động mọi tầng lớp nhân dân, tận dụng các tuyến đường giao thông, kênh, rạch, các khu đô thị và khu dân cư, tận dụng quỹ đất của các cơ quan, đơn vị, các hộ gia đình và mọi quỹ đất có thể để trồng cây phân tán, nhằm mang lại hiệu quả thiết thực cả về kinh tế và cảnh quan môi trường.
4. Giải pháp về khoa học - công nghệ
a) Ứng dụng công nghệ Ảnh vệ tinh để theo dõi diễn biến rừng, điều tra, điều chế rừng kết hợp với khảo sát thực địa, tổng hợp các nguồn dữ liệu để bổ sung vào kết quả theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, làm cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế rừng hàng năm.
b) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, hiện đại hoá công tác quản lý rừng trên bản đồ và ngoài thực địa trên cơ sở ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin, ảnh viễn thám… trong quản lý rừng, thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp. Tập trung triển khai quy hoạch sử dụng đất vi mô cấp xã với sự tham gia của người dân làm cơ sở cho công tác giao đất, giao rừng có cơ sở khoa học và độ chính xác cao.
c) Ứng dụng công nghệ tạo giống tiên tiến để sản xuất và cung ứng giống cây Lâm nghiệp phục vụ trồng và chăm sóc rừng.
5. Chế biến lâm sản
a) Khai thác bền vững, ổn định sản lượng gỗ từ rừng tự nhiên, rừng trồng nhằm phát huy tối đa chức năng kinh tế của rừng; đồng thời đảm bảo đủ nguyên liệu cho công nghiệp chế phục vụ tiêu dùng trong tỉnh và sản xuất hàng xuất khẩu, không phải phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu gỗ nhập khẩu.
b) Có các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trong khai thác, sử dụng rừng. Chỉ đạo điều tra, nghiên cứu để quản lý, khai thác, sử dụng các loại lâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh tế cao, hạn chế khai thác tự phát, lãng phí như hiện nay.
c) Ứng dụng công nghệ cao trong khai thác rừng tự nhiên, rừng trồng và sản xuất chế biến nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, chế biến, không gây tác động xấu đến môi trường, đảm bảo an toàn cho người lao động và đặc biệt tạo điều kiện cho rừng sinh trưởng và phát triển tốt hơn.
Quy hoạch phù hợp mạng lưới chế biến lâm sản giữa các vùng, miền và đầu tư đổi mới trang thiết bị, công nghệ trong lĩnh vực chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ, nhằm tiết kiệm nguyên liệu, tạo ra những sản phẩm có giá trị đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên địa bàn tỉnh và xuất khẩu.
6. Phòng cháy, chữa cháy rừng
Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn công tác PCCCR trên địa bàn; Tập trung chú trọng PCCCR vào thời điểm nắng nóng, hanh khô, củng cố, xây dựng lực lượng PCCCR cơ sở, dân phòng, tổ chức huấn luyện nghiệp vụ PCCCR tại chỗ.
7. Đào tạo nâng cao năng lực
Xây dựng và thực hiện chiến lược đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ lâm nghiệp các cấp, đặc biệt là ở cấp xã và vùng sâu, vùng xa để đáp ứng yêu cầu về đổi mới ngành và hội nhập quốc tế. Thực hiện chính sách thu hút các nhà nghiên cứu trẻ, có chuyên môn, chuyên sâu về lâm nghiệp tham gia nghiên cứu, công tác trong lĩnh vực lâm nghiệp tại địa phương.
8. Giải pháp về vốn
a) Tranh thủ sự giúp đỡ của Trung ương thông qua kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012; vận dụng linh hoạt các chính sách khác của Trung ương đã ban hành; kêu gọi sự hỗ trợ, đầu tư từ các chương trình, dự án quốc tế để thực hiện công tác bảo vệ, phát triển rừng.
b) Tổ chức thực hiện tốt Nghị định 99/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chi trả dịch vụ môi trường rừng.
c) Khuyến khích, vận động các thành phần kinh tế vay vốn đầu tư với cơ chế thông thoáng; huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân được hưởng lợi.
Lồng ghép các chương trình, dự án về phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh để góp phần đầu tư cho lâm nghiệp.
9. Các chương trình, dự án ưu tiên
a) Các Chương trình ưu tiên.
- Chương trình Bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 – 2020: Thực hiện nhiệm vụ trồng, chăm sóc rừng bằng nguồn vốn đầu từ, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ rừng bằng nguồn vốn sự nghiệp kinh tế theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
- Các chương trình trồng rừng thâm canh và trồng rừng cây gỗ lớn.
- Các chương trình thích ứng và chống biến đổi khí hậu.
- Chương trình tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ phát triển rừng.
b) Các Dự án ưu tiên.
- Dự án Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2020.
- Dự án Đầu tư trồng rừng sản xuất theo Quyết định 147/QĐ-TTg.
- Dự án Sản xuất và cung ứng giống lâm nghiệp phục vụ trồng rừng tỉnh Nghệ An.
- Dự án Đường lâm nghiệp gắn với PCCCR các huyện Tây bắc Nghệ An.
- Dự án Phục hồi và quản lý bền vững rừng phòng hộ (JICA2).
- Dự án Phát triển ngành lâm nghiệp (WB3).
- Dự án Thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo hiểm nông nghiệp.
- Dự án “Lâm nghiệp công đồng ở Việt Nam” tỉnh Nghệ An.
- Dự án Rừng và Đồng bằng.
- Dự án phát triển cây dược liệu dưới tán rừng và sản xuất chế biến cây dược liệu bằng quy trình công nghệ cao của Tập đoàn TH.
- Dự án Nhà máy sản xuất ván MDF Nghĩa Đàn của Công ty lâm nghiệp tháng năm làm chủ đầu tư.
- Dự án nâng cấp nhà máy sản xuất ván MDF của Công ty Tân Việt Trung