Document: Điều 13 Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội 1992 67-LCT/HĐNN8

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/04/1992", "sign_number": "67-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/04/1992", "sign_number": "67-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/04/1992", "sign_number": "67-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/04/1992", "sign_number": "67-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "15/04/1992", "sign_number": "67-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 13 Luật Bầu cử Đại biểu Quốc hội 1992 67-LCT/HĐNN8 có nội dung như sau:

Điều 13. Chậm nhất là bẩy mươi ngày trước ngày bầu cử, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Uỷ ban nhân dân phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp thành lập Uỷ ban bầu cử từ bẩy đến chín người, trong đó có đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và đại diện chính quyền cùng cấp.
Uỷ ban bầu cử bầu ra Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thư ký.
Uỷ ban bầu cử có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1- Chỉ đạo việc chuẩn bị và tổ chức bầu cử ở các đơn vị bầu cử; in thẻ cử tri và phiếu bầu theo mẫu của Hội đồng bầu cử;
2- Kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành những quy định của pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội của các Ban bầu cử, Tổ bầu cử;
3- Nhận đơn và hồ sơ của những người ứng cử;
4- Lập danh sách những người ứng cử theo đơn vị bầu cử và báo cáo Hội đồng bầu cử quyết định.
5- Xét và giải quyết khiếu nại về bầu cử, về hoạt động của Ban bầu cử hoặc do Ban bầu cử chuyển đến;
6- Nhận và kiểm tra biên bản bầu cử;
7- Thông báo kết quả bầu cử chung ở địa phương;
8- Báo cáo tình hình tổ chức và tiến hành bầu cử theo quy định của Hội đồng bầu cử;
9- Chuyển hồ sơ, biên bản bầu cử lên Hội đồng bầu cử;
10- Tổ chức việc bầu lại, bầu thêm theo quyết định của Hội đồng bầu cử.

Content:
Điều 13. Chậm nhất là bẩy mươi ngày trước ngày bầu cử, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Uỷ ban nhân dân phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp thành lập Uỷ ban bầu cử từ bẩy đến chín người, trong đó có đại diện Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và đại diện chính quyền cùng cấp.
Uỷ ban bầu cử bầu ra Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thư ký.
Uỷ ban bầu cử có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1- Chỉ đạo việc chuẩn bị và tổ chức bầu cử ở các đơn vị bầu cử; in thẻ cử tri và phiếu bầu theo mẫu của Hội đồng bầu cử;
2- Kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành những quy định của pháp luật về bầu cử đại biểu Quốc hội của các Ban bầu cử, Tổ bầu cử;
3- Nhận đơn và hồ sơ của những người ứng cử;
4- Lập danh sách những người ứng cử theo đơn vị bầu cử và báo cáo Hội đồng bầu cử quyết định.
5- Xét và giải quyết khiếu nại về bầu cử, về hoạt động của Ban bầu cử hoặc do Ban bầu cử chuyển đến;
6- Nhận và kiểm tra biên bản bầu cử;
7- Thông báo kết quả bầu cử chung ở địa phương;
8- Báo cáo tình hình tổ chức và tiến hành bầu cử theo quy định của Hội đồng bầu cử;
9- Chuyển hồ sơ, biên bản bầu cử lên Hội đồng bầu cử;
10- Tổ chức việc bầu lại, bầu thêm theo quyết định của Hội đồng bầu cử.