Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 481/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng cát, sỏi xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "23/12/2011", "sign_number": "481/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "23/12/2011", "sign_number": "481/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "23/12/2011", "sign_number": "481/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "23/12/2011", "sign_number": "481/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "23/12/2011", "sign_number": "481/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 481/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng cát, sỏi xây dựng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng cát, sỏi xây dựng đến năm 2015 của tỉnh Tuyên Quang, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước:
- Triển khai quy hoạch tới các cấp, các ngành; thông báo rộng rãi quy trình, thủ tục hành chính cấp giấy phép thăm dò, khai thác cát, sỏi xây dựng; tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về lĩnh vực khoáng sản, vật liệu xây dựng để các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước, kiểm tra, giám sát, phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thăm dò, khai thác, kinh doanh và sử dụng cát, sỏi xây dựng, bảo đảm hiệu quả, đúng quy định.
- Xây dựng các quy chế phối hợp giữa các cấp, các ngành trong tỉnh trong công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động thăm dò, khai thác, kinh doanh và sử dụng cát, sỏi xây dựng nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước tại địa phương.
- Tổ chức cắm biển báo các khu vực cấm khai thác; khống chế tối đa chiều sâu khai thác cát, sỏi xây dựng dưới lòng sông; bàn giao các khu vực được thăm dò, khai thác và các nơi nghiêm cấm khai thác cho cấp xã, phường, thị trấn trực tiếp quản lý, bảo vệ theo quy định.
- Chỉ cấp giấy phép thăm dò, khai thác cát, sỏi xây dựng cho tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định của pháp luật. Việc cấp phép khai thác cần quy định rõ về công suất, thời gian hoạt động, quy định chủng loại và số lượng, thông số kỹ thuật chính của thiết bị được sử dụng để thăm dò, khai thác.
- Nghiên cứu, xây dựng quy chế phối hợp với các tỉnh lân cận (Phú Thọ, Yên Bái, Hà Giang) trong công tác quản lý thăm dò, khai thác, bảo vệ nguồn tài nguyên cát, sỏi xây dựng tại các khu vực tiếp giáp giữa 2 tỉnh. Theo đó, cần có giải pháp phân định rõ gianh giới, cắm mốc để xác định các khu mỏ thuộc thẩm quyền quản lý của mỗi tỉnh trong các khu vực này. Đồng thời, cần quy định rõ vị trí hoạt động khai thác của từng doanh nghiệp trên mỗi khu mỏ và khoảng cách hoạt động giữa các doanh nghiệp trong khu vực mỏ tiếp giáp nhau, tránh xảy ra tình trạng tranh chấp trong khai thác, gây mất an ninh trật tự, an toàn xã hội.
- Tổ chức điều tra, thống kê các tổ chức, cá nhân đang khai thác, kinh doanh cát, sỏi xây dựng trên địa bàn để quản lý và yêu cầu lập quy hoạch bến bãi tập kết, kinh doanh cát sỏi xây dựng theo quy định của pháp luật.

Content:
Giải pháp về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước:
- Triển khai quy hoạch tới các cấp, các ngành; thông báo rộng rãi quy trình, thủ tục hành chính cấp giấy phép thăm dò, khai thác cát, sỏi xây dựng; tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về lĩnh vực khoáng sản, vật liệu xây dựng để các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện.
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước, kiểm tra, giám sát, phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thăm dò, khai thác, kinh doanh và sử dụng cát, sỏi xây dựng, bảo đảm hiệu quả, đúng quy định.
- Xây dựng các quy chế phối hợp giữa các cấp, các ngành trong tỉnh trong công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động thăm dò, khai thác, kinh doanh và sử dụng cát, sỏi xây dựng nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước tại địa phương.
- Tổ chức cắm biển báo các khu vực cấm khai thác; khống chế tối đa chiều sâu khai thác cát, sỏi xây dựng dưới lòng sông; bàn giao các khu vực được thăm dò, khai thác và các nơi nghiêm cấm khai thác cho cấp xã, phường, thị trấn trực tiếp quản lý, bảo vệ theo quy định.
- Chỉ cấp giấy phép thăm dò, khai thác cát, sỏi xây dựng cho tổ chức, cá nhân có đủ năng lực theo quy định của pháp luật. Việc cấp phép khai thác cần quy định rõ về công suất, thời gian hoạt động, quy định chủng loại và số lượng, thông số kỹ thuật chính của thiết bị được sử dụng để thăm dò, khai thác.
- Nghiên cứu, xây dựng quy chế phối hợp với các tỉnh lân cận (Phú Thọ, Yên Bái, Hà Giang) trong công tác quản lý thăm dò, khai thác, bảo vệ nguồn tài nguyên cát, sỏi xây dựng tại các khu vực tiếp giáp giữa 2 tỉnh. Theo đó, cần có giải pháp phân định rõ gianh giới, cắm mốc để xác định các khu mỏ thuộc thẩm quyền quản lý của mỗi tỉnh trong các khu vực này. Đồng thời, cần quy định rõ vị trí hoạt động khai thác của từng doanh nghiệp trên mỗi khu mỏ và khoảng cách hoạt động giữa các doanh nghiệp trong khu vực mỏ tiếp giáp nhau, tránh xảy ra tình trạng tranh chấp trong khai thác, gây mất an ninh trật tự, an toàn xã hội.
- Tổ chức điều tra, thống kê các tổ chức, cá nhân đang khai thác, kinh doanh cát, sỏi xây dựng trên địa bàn để quản lý và yêu cầu lập quy hoạch bến bãi tập kết, kinh doanh cát sỏi xây dựng theo quy định của pháp luật.