Document: Điều 12 Quyết định 3100/QĐ-UBND 2017 tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước địa phương Huế 2018

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3100/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3100/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3100/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3100/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "3100/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 12 Quyết định 3100/QĐ-UBND 2017 tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước địa phương Huế 2018 có nội dung như sau:

Điều 12. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính
1. Thống nhất với thủ trưởng các đơn vị về phân bổ dự toán chi tiết cho đơn vị dự toán cấp dưới; được quyền yêu cầu thủ trưởng các đơn vị dự toán thuộc tỉnh điều chỉnh dự toán chi tiết trong trường hợp xét thấy việc phân bổ chưa thực sự tiết kiệm, không đúng chủ trương, định hướng chung của tỉnh về dự toán NSNN năm 2018.
2. Quyết định chuyển nguồn kinh phí sang năm sau đối với nguồn kinh phí chưa thực hiện, có nhu cầu tiếp tục thực hiện theo quy định trong năm 2018.
3. Quyết định bổ sung chênh lệch tiền lương, các chính sách, chế độ theo lương; chính sách thôi việc và tinh giản biên chế, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội; các chính sách, chế độ liên quan đến con người… cho các cơ quan, đơn vị, địa phương.
4. Phân bổ chi tiết và cấp phát các nguồn vốn sự nghiệp theo tiến độ thực hiện như vốn quy hoạch; kinh phí đảm bảo an toàn giao thông; kinh phí đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ; vốn hỗ trợ phát triển sản xuất tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐND ngày 08/4/2016 của HĐND tỉnh; kinh phí ISO; kinh phí thực hiện đề án cải cách hành chính đối với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại cấp xã và các nguồn khác.
Phân bổ chi tiết và cấp phát kinh phí đối với các nguồn vốn sự nghiệp theo tiến độ và khả năng thu ngân sách tỉnh như nguồn tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị cho ngành giáo dục và đào tạo và Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị cấp huyện; vốn đo đạc bản đồ địa chính; vốn sự nghiệp giao thông được bố trí từ nguồn thu tiền sử dụng đất.
5. Sở Tài chính thẩm định và phê duyệt dự toán chi tiết đối với dự án quy hoạch đã phê duyệt nhiệm vụ và tổng mức kinh phí dự kiến. Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất, tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí các dự án quy hoạch trên địa bàn.
6. Kiểm tra, thanh toán chi phí thực tế phát sinh liên quan đến công tác xử lý hàng hóa, tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và các Bộ ngành liên quan.
7. Điều chỉnh danh mục chi mục tiêu kiến thiết thị chính, kinh phí sự nghiệp mang tính chất xây dựng cơ bản, kinh phí quy hoạch trong phạm vi từng huyện, từng đơn vị dự toán cấp I trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của UBND các huyện, các ngành (nếu có).
8. Thông báo số bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện (đối với các khoản bổ sung mục tiêu theo Quyết định UBND tỉnh, Thông báo của Sở Kế hoạch và Đầu tư) để UBND các huyện rút dự toán theo quy định.
9. Quyết định chi từ nguồn dự phòng ngân sách tỉnh đối với các khoản chi cấp thiết, phát sinh ngoài dự toán từ 40 triệu đồng trở xuống.
Định kỳ báo cáo bằng văn bản kết quả thực hiện nhiệm vụ ủy quyền nêu tại Điều này cho UBND tỉnh (hoặc đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh).

Content:
Điều 12. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính
1. Thống nhất với thủ trưởng các đơn vị về phân bổ dự toán chi tiết cho đơn vị dự toán cấp dưới; được quyền yêu cầu thủ trưởng các đơn vị dự toán thuộc tỉnh điều chỉnh dự toán chi tiết trong trường hợp xét thấy việc phân bổ chưa thực sự tiết kiệm, không đúng chủ trương, định hướng chung của tỉnh về dự toán NSNN năm 2018.
2. Quyết định chuyển nguồn kinh phí sang năm sau đối với nguồn kinh phí chưa thực hiện, có nhu cầu tiếp tục thực hiện theo quy định trong năm 2018.
3. Quyết định bổ sung chênh lệch tiền lương, các chính sách, chế độ theo lương; chính sách thôi việc và tinh giản biên chế, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội; các chính sách, chế độ liên quan đến con người… cho các cơ quan, đơn vị, địa phương.
4. Phân bổ chi tiết và cấp phát các nguồn vốn sự nghiệp theo tiến độ thực hiện như vốn quy hoạch; kinh phí đảm bảo an toàn giao thông; kinh phí đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ; vốn hỗ trợ phát triển sản xuất tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo Nghị quyết 01/2016/NQ-HĐND ngày 08/4/2016 của HĐND tỉnh; kinh phí ISO; kinh phí thực hiện đề án cải cách hành chính đối với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại cấp xã và các nguồn khác.
Phân bổ chi tiết và cấp phát kinh phí đối với các nguồn vốn sự nghiệp theo tiến độ và khả năng thu ngân sách tỉnh như nguồn tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị cho ngành giáo dục và đào tạo và Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị cấp huyện; vốn đo đạc bản đồ địa chính; vốn sự nghiệp giao thông được bố trí từ nguồn thu tiền sử dụng đất.
5. Sở Tài chính thẩm định và phê duyệt dự toán chi tiết đối với dự án quy hoạch đã phê duyệt nhiệm vụ và tổng mức kinh phí dự kiến. Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất, tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí các dự án quy hoạch trên địa bàn.
6. Kiểm tra, thanh toán chi phí thực tế phát sinh liên quan đến công tác xử lý hàng hóa, tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và các Bộ ngành liên quan.
7. Điều chỉnh danh mục chi mục tiêu kiến thiết thị chính, kinh phí sự nghiệp mang tính chất xây dựng cơ bản, kinh phí quy hoạch trong phạm vi từng huyện, từng đơn vị dự toán cấp I trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của UBND các huyện, các ngành (nếu có).
8. Thông báo số bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện (đối với các khoản bổ sung mục tiêu theo Quyết định UBND tỉnh, Thông báo của Sở Kế hoạch và Đầu tư) để UBND các huyện rút dự toán theo quy định.
9. Quyết định chi từ nguồn dự phòng ngân sách tỉnh đối với các khoản chi cấp thiết, phát sinh ngoài dự toán từ 40 triệu đồng trở xuống.
Định kỳ báo cáo bằng văn bản kết quả thực hiện nhiệm vụ ủy quyền nêu tại Điều này cho UBND tỉnh (hoặc đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh).