Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3975/QĐ-UBND 2014 điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/11/2014", "sign_number": "3975/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/11/2014", "sign_number": "3975/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/11/2014", "sign_number": "3975/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/11/2014", "sign_number": "3975/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "18/11/2014", "sign_number": "3975/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3975/QĐ-UBND 2014 điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với nội dung chính sau:
...
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
8.1. Giao thông đô thị
...
b) Giai đoạn 2021 ¸ 2030: Đảm bảo tỷ lệ đất dành cho giao thông trong đất xây dựng đô thị tại các đô thị loại I, loại II đạt trên 25%; tại các đô thị loại III, loại IV và loại V đạt tỉ lệ từ 20% ¸ 22% trở lên.
Đối với thành phố Thanh Hóa và vùng lân cận: Đầu tư xây dựng các tuyến vận tải công cộng khối lượng lớn như đường sắt trên cao và tàu điện ngầm, tiếp tục phát triển và hoàn thiện hệ thống xe bus nhanh. Phát triển giao thông công cộng tại các đô thị loại II và loại III.
Tổ chức giao thông đường bộ trong khu vực trung tâm các đô thị loại I và loại II có mật độ dân cư cao và có nhiều hoạt động văn hóa - du lịch - thương mại - dịch vụ ưu tiên đi bộ và sử dụng xe đạp, và phương tiện cho người khuyết tật.
8.2. Cấp điện và chiếu sáng đô thị:
a) Cấp điện:
- Giai đoạn 2014 ¸ 2020: Đảm bảo cấp điện tại thành phố Thanh Hóa đạt chỉ tiêu 850 ¸ 1200kwh/ng/năm; các đô thị loại II, III đảm bảo chỉ tiêu 500 ¸ 700kwh/ng/năm; các đô thị loại IV, V đạt 300¸ 350kwh/ng/năm; 100% đô thị được cấp điện sinh hoạt.
- Giai đoạn 2021 ¸ 2030: Đảm bảo cấp điện tại thành phố Thanh Hóa đạt chỉ tiêu 1500 ¸ 2000kwh/ng/năm; các đô thị loại II, III đảm bảo chỉ tiêu tối thiểu 1500kwh/ng/năm; các đô thị loại IV,
V đạt tối thiểu 1000kwh/ng/năm; 100% đô thị được cấp điện sinh hoạt.
b) Chiếu sáng đô thị:
- Giai đoạn 2014 ¸ 2020: Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính và khu nhà ở, ngõ xóm thành phố Thanh Hóa đạt 100%; các đô thị loại III, loại IV, loại V đạt 90% chiều dài các tuyến đường chính và 85% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng.
- Giai đoạn 2021 ¸ 2030: Đối với thành phố Thanh Hóa: đảm bảo 100% chiều dài các loại đường phố trong loại đô thị được chiếu sáng; Đối với các loại đô thị loại II, III: đảm bảo 100% chiều dài các tuyến đường phố chính, 90% chiều dài các tuyến đường phố cấp khu vực và 80% đường ngõ xóm được chiếu sáng; Đối với đô thị loại IV, V: đạt tỉ lệ 85 ¸ 90% chiều dài các tuyến đường phố chính và đường cấp khu vực, 70% đường ngõ xóm được chiếu sáng.
- Xây dựng các trung tâm điều khiển chiếu sáng công cộng cho các đô thị loại III, IV, từng bước triển khai xây dựng các trung tâm điều khiển chiếu sáng công cộng cho các đô thị loại V. Tổ chức hạ ngầm đường dây cáp cấp điện chiếu sáng vào hệ thống tuynel kỹ thuật tại các đô thị.
8.3. Cấp nước đô thị:
a) Giai đoạn 2014 ¸ 2020: Tỉ lệ bao phủ cấp nước sạch tại thành phố Thanh Hóa đạt 95%, tiêu chuẩn cấp nước 1201/người/ngày.đêm, tại các đô thị loại III, IV, V đạt 70% trở lên, tiêu chuẩn cấp nước đạt 1201/người/ng.đ.
b) Giai đoạn 2021 ¸ 2030: Tỉ lệ bao phủ cấp nước sạch tại các đô thị từ loại I và loại II đạt 100%, tiêu chuẩn cấp nước 1501/người/ngày.đêm; tại các đô thị loại III, IV, V đạt 90%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 1001/người/ng.đ.
Tổ chức các giải pháp cung cấp nước từ nguồn nước mặt và giải pháp cấp nước liên vùng, liên đô thị, giảm thiểu khai thác sử dụng nguồn nước ngầm.
8.4. Thoát nước đô thị:
a) Giai đoạn 2014 ¸ 2020:
- Thoát nước mưa: Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 70 ¸ 80 % diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị. Tăng cường hệ thống hồ điều hòa (sông, hồ, kênh, mương, rạch...) hạn chế cống hóa các dòng sông đô thị.
- Thoát nước thải: đảm bảo 60
¸ 70% lượng nước thải sinh hoạt tại TP. Thanh Hóa được thu gom và xử lý, các đô thị loại III, IV, V đảm bảo tối thiểu 30% lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn quy định.
b) Giai đoạn 2021 ¸ 2030:
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đô thị đạt trên 90% đối với các đô thị loại I, II; đạt tối thiểu 70% đối với các đô thị loại III, IV, V.
- Thoát nước thải: đảm bảo 80
¸ 90% lượng nước thải sinh hoạt tại các đô thị loại I, II được thu gom và xử lý. Các đô thị loại III, IV, V đảm bảo tối thiểu 60% lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn quy định.
- Hệ thống thoát nước mưa, nước thải riêng biệt đối với tất cả các đô thị.
8.5. Quản lý chất thải rắn:
a) Giai đoạn 2014 ¸ 2020: Xây dựng các trạm trung chuyển và khu xử lý rác thải theo quy hoạch. Đảm bảo thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường tại các đô thị loại I, II đạt 90%, các đô thị còn lại trên 85%. Tổ chức rà soát, xây dựng lộ trình đóng cửa các bãi rác hiện hữu trong các đô thị không đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy trình, lập dự án thu gom, phân loại chất thải rắn tại nguồn.
b) Giai đoạn 2021 ¸ 2030: Đảm bảo thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường tại các đô thị loại I, II đạt 100%, tại các đô thị loại III, IV đạt 90%, tại các đô thị còn lại trên 85%. Tập trung đầu tư xây dựng các khu xử lý chất thải rắn vùng cấp tỉnh và liên huyện.
8.6. Nghĩa trang:
- Bố trí các khu nghĩa trang tập trung cấp tiểu vùng dành cho dân cư đô thị cho các vùng phát triển đô thị. Dự kiến tại các vị trí như sau:
+ Vùng Đông Bắc: 01 nghĩa trang trên cơ sở mở rộng nghĩa trang thị xã Bỉm Sơn (phường Đông Sơn), diện tích khoảng 46,0ha.
+ Vùng Trung tâm: 01 nghĩa trang tại khu vực núi Rùa thuộc các xã Minh Sơn, Thọ Tân huyện Triệu Sơn, diện tích khoảng 150
¸ 200ha (Dự án Công viên nghĩa trang vĩnh hằng).
+ Vùng Đông Nam; Bố trí 01 nghĩa trang tại khu vực các xã Yên Lạc (Như Thanh), Công Bình (Nông Cống), diện tích khoảng 80
¸ 100 ha.
+ Vùng miền núi phía Tây: Bố trí các nghĩa trang cho từng cụm dân cư và đô thị theo khoảng cách hợp lý.
- Giai đoạn 2014 ¸ 2020: Xây dựng hoàn thiện các dự án công viên nghĩa trang tập trung tại các đô thị hiện có. Từng bước đóng cửa các nghĩa địa nhỏ lẻ, không nằm trong quy hoạch. Xây dựng Công viên nghĩa trang vĩnh hằng cho vùng Trung tâm.
- Giai đoạn 2021 ¸ 2030: Xây dựng các khu nghĩa trang tập trung cấp tiểu vùng. Xây dựng nhà tang lễ cho đô thị loại IV trở lên.
8.7. Nhà ở:
a) Giai đoạn 2014 ¸ 2020: Đảm bảo diện tích sản nhà ở bình quân đầu người khoảng 21m2/người; tỉ lệ nhà ở kiên cố tối thiểu đạt 75%.
Phát triển đa dạng các loại nhà ở có diện tích và mức độ tiện nghi khác nhau để bán và cho thuê nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường và điều kiện thu nhập của các tầng lớp dân cư (sinh viên, công nhân, công chức, người có thu nhập thấp...). Phát triển nhà chung cư để tăng quỹ nhà ở, tiết kiệm đất. Tăng cường tỉ lệ nhà kiên cố, cải tạo các khu chung cư cũ.
b) Giai đoạn 2021 ¸ 2030: Đảm bảo diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người trên 24m2/người; tỉ lệ nhà ở kiên cố tối thiểu đạt 85%.
8.Bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, phát triển bền vững:
a) Giai đoạn 2014 ¸ 2020: Đối với thành phố Thanh Hóa và các đô thị du lịch, sinh thái: đất cây xanh đô thị đạt tối thiểu 10m2/người; đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt từ 5 ¸ 6m2/người. Đối với các đô thị còn lại: đất cây xanh đô thị tối thiểu 5 m2/người; đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt từ 3 ¸ 4m2/người.
- Xác định, bảo vệ và duy trì bộ khung thiên nhiên gồm: rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, các khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia (Pù Hu, Pù Luông, Xuân Liên), không gian xanh, mặt nước của mỗi vùng, mỗi đô thị, các di tích thiên nhiên được xếp hạng, các vùng thiên nhiên cần bảo vệ và các vùng cấm xây dựng đã được xác định trong quy hoạch xây dựng đô thị. Khai thác và sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên như đất đai, nguồn nước, năng lượng, khoáng sản...vào mục đích cải tạo và xây dựng phát triển đô thị.
- Tăng cường trồng các loại cây xanh phù hợp với khí hậu, chức năng và tính chất của từng khu vực trong đô thị, đảm bảo môi trường sinh thái. Lựa chọn các loại cây trồng có màu sắc hài hòa, sinh động, tạo nét riêng đặc trưng cho khu vực.
- Nghiên cứu giải pháp và từng bước thực hiện cải tạo, chỉnh trang các không gian xanh trong các khuôn viên các công trình công cộng, các công trình kiến trúc di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và đặc biệt là các không gian kiến trúc đô thị gắn liền với mặt nước đối với tất cả các đô thị.
- Đề xuất các giải pháp và triển khai thực hiện phát triển các cụm không gian cảnh quan gắn với thảm thực vật trong các đô thị II trở lên nhằm tạo điểm nhấn về màu sắc và cảnh quan phù hợp với tính chất của từng khu vực trong đô thị; xây dựng giải pháp phát triển các cụm không gian cảnh quan gắn với thảm thực vật cho đô thị loại III, IV, V.
b) Giai đoạn 2021 ¸ 2030: Đối với đô thị loại I, II và đô thị du lịch, sinh thái: đất cây xanh đô thị đạt tối thiểu 15 m2/người; đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt từ 6 ¸ 7 m2/người. Đối với các đô thị còn lại: đất cây xanh đô thị từ 7 ¸ 10 m2/người; đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt tối thiểu 5 m2/người.

Content:
Giai đoạn 2021 ¸ 2030: Đảm bảo tỷ lệ đất dành cho giao thông trong đất xây dựng đô thị tại các đô thị loại I, loại II đạt trên 25%; tại các đô thị loại III, loại IV và loại V đạt tỉ lệ từ 20% ¸ 22% trở lên.
Đối với thành phố Thanh Hóa và vùng lân cận: Đầu tư xây dựng các tuyến vận tải công cộng khối lượng lớn như đường sắt trên cao và tàu điện ngầm, tiếp tục phát triển và hoàn thiện hệ thống xe bus nhanh. Phát triển giao thông công cộng tại các đô thị loại II và loại III.
Tổ chức giao thông đường bộ trong khu vực trung tâm các đô thị loại I và loại II có mật độ dân cư cao và có nhiều hoạt động văn hóa - du lịch - thương mại - dịch vụ ưu tiên đi bộ và sử dụng xe đạp, và phương tiện cho người khuyết tật.
8.2. Cấp điện và chiếu sáng đô thị:
a) Cấp điện:
- Giai đoạn 2014 ¸ 2020: Đảm bảo cấp điện tại thành phố Thanh Hóa đạt chỉ tiêu 850 ¸ 1200kwh/ng/năm; các đô thị loại II, III đảm bảo chỉ tiêu 500 ¸ 700kwh/ng/năm; các đô thị loại IV, V đạt 300¸ 350kwh/ng/năm; 100% đô thị được cấp điện sinh hoạt.
- Giai đoạn 2021 ¸ 2030: Đảm bảo cấp điện tại thành phố Thanh Hóa đạt chỉ tiêu 1500 ¸ 2000kwh/ng/năm; các đô thị loại II, III đảm bảo chỉ tiêu tối thiểu 1500kwh/ng/năm; các đô thị loại IV,
V đạt tối thiểu 1000kwh/ng/năm; 100% đô thị được cấp điện sinh hoạt.
Chiếu sáng đô thị:
- Giai đoạn 2014 ¸ 2020: Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính và khu nhà ở, ngõ xóm thành phố Thanh Hóa đạt 100%; các đô thị loại III, loại IV, loại V đạt 90% chiều dài các tuyến đường chính và 85% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng.
- Giai đoạn 2021 ¸ 2030: Đối với thành phố Thanh Hóa: đảm bảo 100% chiều dài các loại đường phố trong loại đô thị được chiếu sáng; Đối với các loại đô thị loại II, III: đảm bảo 100% chiều dài các tuyến đường phố chính, 90% chiều dài các tuyến đường phố cấp khu vực và 80% đường ngõ xóm được chiếu sáng; Đối với đô thị loại IV, V: đạt tỉ lệ 85 ¸ 90% chiều dài các tuyến đường phố chính và đường cấp khu vực, 70% đường ngõ xóm được chiếu sáng.
- Xây dựng các trung tâm điều khiển chiếu sáng công cộng cho các đô thị loại III, IV, từng bước triển khai xây dựng các trung tâm điều khiển chiếu sáng công cộng cho các đô thị loại V. Tổ chức hạ ngầm đường dây cáp cấp điện chiếu sáng vào hệ thống tuynel kỹ thuật tại các đô thị.
8.3. Cấp nước đô thị:
a) Giai đoạn 2014 ¸ 2020: Tỉ lệ bao phủ cấp nước sạch tại thành phố Thanh Hóa đạt 95%, tiêu chuẩn cấp nước 1201/người/ngày.đêm, tại các đô thị loại III, IV, V đạt 70% trở lên, tiêu chuẩn cấp nước đạt 1201/người/ng.đ.
Giai đoạn 2021 ¸ 2030: Tỉ lệ bao phủ cấp nước sạch tại các đô thị từ loại I và loại II đạt 100%, tiêu chuẩn cấp nước 1501/người/ngày.đêm; tại các đô thị loại III, IV, V đạt 90%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 1001/người/ng.đ.
Tổ chức các giải pháp cung cấp nước từ nguồn nước mặt và giải pháp cấp nước liên vùng, liên đô thị, giảm thiểu khai thác sử dụng nguồn nước ngầm.
8.4. Thoát nước đô thị:
a) Giai đoạn 2014 ¸ 2020:
- Thoát nước mưa: Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 70 ¸ 80 % diện tích lưu vực thoát nước trong các đô thị. Tăng cường hệ thống hồ điều hòa (sông, hồ, kênh, mương, rạch...) hạn chế cống hóa các dòng sông đô thị.
- Thoát nước thải: đảm bảo 60
¸ 70% lượng nước thải sinh hoạt tại TP. Thanh Hóa được thu gom và xử lý, các đô thị loại III, IV, V đảm bảo tối thiểu 30% lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn quy định.
Giai đoạn 2021 ¸ 2030:
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đô thị đạt trên 90% đối với các đô thị loại I, II; đạt tối thiểu 70% đối với các đô thị loại III, IV, V.
- Thoát nước thải: đảm bảo 80
¸ 90% lượng nước thải sinh hoạt tại các đô thị loại I, II được thu gom và xử lý. Các đô thị loại III, IV, V đảm bảo tối thiểu 60% lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn quy định.
- Hệ thống thoát nước mưa, nước thải riêng biệt đối với tất cả các đô thị.
8.5. Quản lý chất thải rắn:
a) Giai đoạn 2014 ¸ 2020: Xây dựng các trạm trung chuyển và khu xử lý rác thải theo quy hoạch. Đảm bảo thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường tại các đô thị loại I, II đạt 90%, các đô thị còn lại trên 85%. Tổ chức rà soát, xây dựng lộ trình đóng cửa các bãi rác hiện hữu trong các đô thị không đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy trình, lập dự án thu gom, phân loại chất thải rắn tại nguồn.
Giai đoạn 2021 ¸ 2030: Đảm bảo thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường tại các đô thị loại I, II đạt 100%, tại các đô thị loại III, IV đạt 90%, tại các đô thị còn lại trên 85%. Tập trung đầu tư xây dựng các khu xử lý chất thải rắn vùng cấp tỉnh và liên huyện.
8.6. Nghĩa trang:
- Bố trí các khu nghĩa trang tập trung cấp tiểu vùng dành cho dân cư đô thị cho các vùng phát triển đô thị. Dự kiến tại các vị trí như sau:
+ Vùng Đông Bắc: 01 nghĩa trang trên cơ sở mở rộng nghĩa trang thị xã Bỉm Sơn (phường Đông Sơn), diện tích khoảng 46,0ha.
+ Vùng Trung tâm: 01 nghĩa trang tại khu vực núi Rùa thuộc các xã Minh Sơn, Thọ Tân huyện Triệu Sơn, diện tích khoảng 150
¸ 200ha (Dự án Công viên nghĩa trang vĩnh hằng).
+ Vùng Đông Nam; Bố trí 01 nghĩa trang tại khu vực các xã Yên Lạc (Như Thanh), Công Bình (Nông Cống), diện tích khoảng 80
¸ 100 ha.
+ Vùng miền núi phía Tây: Bố trí các nghĩa trang cho từng cụm dân cư và đô thị theo khoảng cách hợp lý.
- Giai đoạn 2014 ¸ 2020: Xây dựng hoàn thiện các dự án công viên nghĩa trang tập trung tại các đô thị hiện có. Từng bước đóng cửa các nghĩa địa nhỏ lẻ, không nằm trong quy hoạch. Xây dựng Công viên nghĩa trang vĩnh hằng cho vùng Trung tâm.
- Giai đoạn 2021 ¸ 2030: Xây dựng các khu nghĩa trang tập trung cấp tiểu vùng. Xây dựng nhà tang lễ cho đô thị loại IV trở lên.
8.7. Nhà ở:
a) Giai đoạn 2014 ¸ 2020: Đảm bảo diện tích sản nhà ở bình quân đầu người khoảng 21m2/người; tỉ lệ nhà ở kiên cố tối thiểu đạt 75%.
Phát triển đa dạng các loại nhà ở có diện tích và mức độ tiện nghi khác nhau để bán và cho thuê nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường và điều kiện thu nhập của các tầng lớp dân cư (sinh viên, công nhân, công chức, người có thu nhập thấp...). Phát triển nhà chung cư để tăng quỹ nhà ở, tiết kiệm đất. Tăng cường tỉ lệ nhà kiên cố, cải tạo các khu chung cư cũ.
Giai đoạn 2021 ¸ 2030: Đảm bảo diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người trên 24m2/người; tỉ lệ nhà ở kiên cố tối thiểu đạt 85%.
8.Bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, phát triển bền vững:
a) Giai đoạn 2014 ¸ 2020: Đối với thành phố Thanh Hóa và các đô thị du lịch, sinh thái: đất cây xanh đô thị đạt tối thiểu 10m2/người; đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt từ 5 ¸ 6m2/người. Đối với các đô thị còn lại: đất cây xanh đô thị tối thiểu 5 m2/người; đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt từ 3 ¸ 4m2/người.
- Xác định, bảo vệ và duy trì bộ khung thiên nhiên gồm: rừng tự nhiên, rừng phòng hộ, các khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia (Pù Hu, Pù Luông, Xuân Liên), không gian xanh, mặt nước của mỗi vùng, mỗi đô thị, các di tích thiên nhiên được xếp hạng, các vùng thiên nhiên cần bảo vệ và các vùng cấm xây dựng đã được xác định trong quy hoạch xây dựng đô thị. Khai thác và sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên như đất đai, nguồn nước, năng lượng, khoáng sản...vào mục đích cải tạo và xây dựng phát triển đô thị.
- Tăng cường trồng các loại cây xanh phù hợp với khí hậu, chức năng và tính chất của từng khu vực trong đô thị, đảm bảo môi trường sinh thái. Lựa chọn các loại cây trồng có màu sắc hài hòa, sinh động, tạo nét riêng đặc trưng cho khu vực.
- Nghiên cứu giải pháp và từng bước thực hiện cải tạo, chỉnh trang các không gian xanh trong các khuôn viên các công trình công cộng, các công trình kiến trúc di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và đặc biệt là các không gian kiến trúc đô thị gắn liền với mặt nước đối với tất cả các đô thị.
- Đề xuất các giải pháp và triển khai thực hiện phát triển các cụm không gian cảnh quan gắn với thảm thực vật trong các đô thị II trở lên nhằm tạo điểm nhấn về màu sắc và cảnh quan phù hợp với tính chất của từng khu vực trong đô thị; xây dựng giải pháp phát triển các cụm không gian cảnh quan gắn với thảm thực vật cho đô thị loại III, IV, V.
Giai đoạn 2021 ¸ 2030: Đối với đô thị loại I, II và đô thị du lịch, sinh thái: đất cây xanh đô thị đạt tối thiểu 15 m2/người; đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt từ 6 ¸ 7 m2/người. Đối với các đô thị còn lại: đất cây xanh đô thị từ 7 ¸ 10 m2/người; đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt tối thiểu 5 m2/người.