Document: Điểm đ Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2133/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Viện Khoa

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/12/2011", "sign_number": "2133/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/12/2011", "sign_number": "2133/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/12/2011", "sign_number": "2133/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/12/2011", "sign_number": "2133/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/12/2011", "sign_number": "2133/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2133/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Viện Khoa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Đổi mới cơ bản việc xây dựng, tổ chức thực hiện và đánh giá hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước. Đổi mới mạnh mẽ cơ chế tài chính và phương thức đầu tư đối với hoạt động khoa học và công nghệ của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam trở thành một trung tâm khoa học và công nghệ hàng đầu của cả nước, nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực, với đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ có trình độ chuyên môn cao, cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, đạt trình độ tiên tiến trên thế giới, có quan hệ hợp tác quốc tế sâu rộng với nhiều nước có nền khoa học và công nghệ phát triển, đáp ứng tốt các yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ và sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của đất nước.
2. Mục tiêu cụ thể
...
đ) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế nhằm tranh thủ sự hỗ trợ về chuyên gia, về đào tạo cán bộ khoa học, về tài chính để phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Chú trọng hợp tác quốc tế để nghiên cứu các vấn đề cùng quan tâm, mua bán trao đổi công nghệ, đầu tư phát triển các tổ chức, các doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
2. Giải pháp cho từng lĩnh vực
a) Nghiên cứu cơ bản
Tập trung nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực khoa học tự nhiên cơ sở (toán học, vật lý, hóa học, sinh học, địa lý…) và các ngành có tiềm năng phát triển nhằm nâng cao trình độ, vị thế của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Ưu tiên đầu tư nghiên cứu một số vấn đề lý thuyết thuộc các lĩnh vực khoa học tự nhiên cơ sở, tập trung chủ yếu vào các ngành: Toán học, công nghệ thông tin, các khoa học hệ thống và điều khiển học, vật lý chất rắn, quang học, điện tử học lượng tử, vật lý hạt nhân, cơ học các kết cấu công trình, cơ học các vật liệu mới, động lực học, các hệ thủy khí động học, hóa hữu cơ, hấp phụ và xúc tác, hóa phân tích, công nghệ gen, công nghệ tế bào, sinh học phân tử, cấu trúc địa chất và đặc điểm địa động lực Việt Nam, vật lý địa cầu, nghiên cứu địa lý, biến đổi khí hậu, dự báo các quá trình tai biến tự nhiên Việt Nam, nghiên cứu biển và thềm lục địa.
Đầu tư kinh phí thỏa đáng, có trọng điểm cho nghiên cứu cơ bản theo yêu cầu phát triển đất nước. Phát triển khoa học và công nghệ, phục vụ quốc phòng, an ninh và mục đích công cộng.
Đánh giá kết quả nghiên cứu cơ bản thông qua số lượng các công bố quốc tế trên các tạp chí chuyên ngành có uy tín.
Gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu cơ bản với công tác đào tạo sau đại học và đào tạo nguồn nhân lực khoa học và công nghệ. Các viện nghiên cứu cơ bản đều phải có chương trình đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ; tham gia đào tạo cho các trường đại học, cao đẳng; có kế hoạch cụ thể về đào tạo và xây dựng nguồn nhân lực để giữ vững được các hướng nghiên cứu truyền thống của mình.
Ưu tiên đầu tư để xây dựng một số tổ chức khoa học và công nghệ trọng điểm, nhóm nghiên cứu mạnh đạt trình độ tiên tiến ở khu vực Đông Nam Á, trở thành hạt nhân khẳng định uy tín và vị thế quốc tế của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam về nghiên cứu cơ bản.
b) Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ
Thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ theo các chương trình, đề án khoa học và công nghệ quốc gia, các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Viện, các dự án về điều tra cơ bản, bảo vệ môi trường, Biển Đông - Hải đảo và một số nhiệm vụ đột xuất khác theo chỉ đạo của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
Phát triển các lĩnh vực khoa học và công nghệ là thế mạnh của Viện, đồng thời có cơ chế liên kết các viện chuyên ngành để phối hợp giải quyết các vấn đề thực tiễn, tập trung vào đáp ứng những nhu cầu thiết thực của sự phát triển kinh tế - xã hội. Tự nghiên cứu để phát triển công nghệ nguồn. Tiếp nhận chuyển giao công nghệ, học tập, làm lại các công nghệ tiên tiến của nước ngoài.
Đổi mới phương thức lựa chọn, thẩm định, đánh giá, tổ chức nghiệm thu các đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ, đảm bảo chặt chẽ, khách quan, đúng thực chất, tránh đầu tư dàn trải, kém hiệu quả. Đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phải có mục tiêu, địa chỉ ứng dụng và sản phẩm cụ thể. Đầu tư đủ kinh phí và thời gian cần thiết để thực hiện các đề tài có giá trị ứng dụng công nghệ cao. Kiên quyết loại bỏ các đề tài nghiên cứu ứng dụng tiềm tàng, không có địa chỉ ứng dụng cuối cùng.
Tập trung nguồn lực để triển khai các nội dung nhiệm vụ trong 7 hướng khoa học và công nghệ mũi nhọn, trọng điểm, có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, cụ thể như sau:
- Công nghệ thông tin, điện tử, tự động hóa và công nghệ vũ trụ (ICT, Electronics, Automation, Space technology), bao gồm:
Hệ thống thông tin: Hệ cơ sở dữ liệu lớn, đa phương tiện, hệ thống thông tin địa lý, hệ thống thông tin quản lý;
Trí tuệ nhân tạo: Xử lý ngôn ngữ, xử lý ảnh, hệ trợ giúp quyết định, tương tác người - máy, học máy, khai thác tri thức từ dữ liệu, các hệ thống thông minh;
Công nghệ mạng: Mạng không dây, an ninh mạng, internet thế hệ mới;
Công nghệ tính toán hiện đại: Tính toán hiệu năng cao, tính toán lưới, tính toán đám mây. Ứng dụng mô hình hóa và mô phỏng nghiên cứu các hệ thống lớn và phức tạp trong tự nhiên và kỹ thuật;
Tự động hóa: Hệ thống nhúng, công nghệ robot, các hệ đo và điều khiển thông minh, thị giác máy;
Công nghệ quang tử và quang điện tử: Quang tử nano, thông tin quang, linh kiện và thiết bị quang điện tử và thiết bị quang phổ đặc chủng;
Công nghệ sensor, công nghệ vi cơ điện tử và nano cơ điện tử (MEMS-NEMS);
Phát triển, chế tạo và ứng dụng các thiết bị điện tử, cơ điện tử và quang điện tử, các thiết bị đo lường và điều khiển, các hệ laser đặc chủng, các thiết bị hiển vi vật lý, v.v.
Công nghệ vệ tinh: Nghiên cứu chế tạo và vận hành khai thác một số phân hệ chính như các trạm thu tín hiệu vệ tinh, thiết bị chụp ảnh, xác định và điều khiển tư thế vệ tinh, thông tin, năng lượng;
Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ viễn thám, hệ thông tin địa lý (GIS) và công nghệ định vị nhờ vệ tinh; nghiên cứu chế tạo và ứng dụng các thiết bị đo lường và quan trắc từ xa;
Nghiên cứu một số vấn đề chọn lọc trong KHCN vũ trụ: Y sinh học và vật liệu trong môi trường vũ trụ, khai thác năng lượng từ vũ trụ, động lực học và điều khiển vệ tinh, v.v.
- Công nghệ sinh học (Biotechnology), bao gồm:
Sử dụng và phát triển các công nghệ tiên tiến thuộc các ngành omics, công nghệ nano sinh học, miễn dịch học phân tử và bioinformatics nhằm đánh giá đúng đắn bảo vệ bền vững và khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên sinh học đặc hữu;
Đánh giá, bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật đặc hữu, chú trọng tài nguyên sinh vật biển;
Phát triển công nghệ tế bào mô phôi trong bảo tồn và tạo giống, trong chẩn đoán và điều trị;
Phát triển các lĩnh vực omics nhằm hoàn thiện công nghệ tạo ra sinh phẩm tổng hợp và tái tổ hợp phục vụ phát triển nông lâm ngư nghiệp, bảo vệ sức khỏe con người và môi trường;
Công nghệ nano sinh học trong chẩn đoán, vận chuyển thuốc và điều trị bệnh ở người và vật nuôi;
Đưa Tin sinh học thành một lĩnh vực nghiên cứu và dịch vụ có hiệu quả.
- Khoa học vật liệu (Material Sciences), bao gồm:
Khoa học và công nghệ micro và nano, bao gồm cả quang tử micro và nano;
Khoa học vật liệu lý thuyết và tính toán;
Các vấn đề khoa học vật liệu hướng tới sự phát triển năng lượng xanh;
Các vấn đề khoa học vật liệu góp phần giám sát và bảo vệ môi trường;
Các vấn đề khoa học vật liệu góp phần phát triển nông nghiệp và ứng phó với biến đổi khí hậu;
Công nghệ vật liệu bảo vệ và bảo quản;
Công nghệ các vật liệu sinh - y học;
- Đa dạng sinh học và các chất có hoạt tính sinh học (Biodiversity and Biologically active substances), bao gồm:
Điều tra, đánh giá khu hệ sinh vật Việt Nam;
Đa dạng sinh học và bảo tồn nhằm khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật;
Các nghiên cứu về sinh thái học và môi trường;
Nghiên cứu và phát triển các chất có hoạt tính sinh học cao từ tài nguyên sinh vật của Việt Nam;
Nghiên cứu các phương pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng để tổng hợp các chất có hoạt tính sinh học cao;
Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm thực phẩm chức năng.
- Khoa học trái đất (Earth Sciences), bao gồm:
Nghiên cứu về tai biến thiên nhiên và biến đổi khí hậu bao gồm: Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế hình thành, xu thế phát triển các dạng tai biến thiên nhiên trong mối liên quan tới biến đổi khí hậu; đánh giá mức độ nguy hiểm của các tai biến, đề xuất các giải pháp, chiến lược ứng phó, cảnh báo và giảm nhẹ thiệt hại do tai biến gây ra; nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ nhằm phòng tránh, giảm nhẹ và ứng phó với tai biến thiên nhiên và biến đổi khí hậu;
Nghiên cứu về sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, bao gồm: Nghiên cứu điều tra các dạng tài nguyên, phát hiện các dạng tài nguyên mới phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; nghiên cứu, phát triển các giải pháp khoa học và công nghệ khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường; nghiên cứu, đề xuất các giải pháp, chiến lược phân vùng, quy hoạch, quản lý tổng hợp, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Khoa học và công nghệ biển (Marine Science and Technology), bao gồm:
Điều tra, nghiên cứu các đặc trưng cơ bản về tự nhiên, tài nguyên, môi trường, các quy luật và các quá trình động lực, tương tác phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và chủ quyền quốc gia trên biển;
Nghiên cứu tài nguyên truyền thống và các dạng mới ở vùng biển - đảo, nhất là vùng biển sâu;
Nghiên cứu hóa sinh và dược liệu biển, công nghệ sinh học biển, các hệ sinh thái, đa dạng sinh học và bảo tồn biển;
Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các công nghệ cao và quy trình tiên tiến cho khảo sát và nghiên cứu, khai thác và chế biến tài nguyên, dự báo tài nguyên và môi trường, biến đổi khí hậu và thiên tai ở vùng biển;
Nghiên cứu các vấn đề về công trình biển phục vụ phát triển kinh tế biển - đảo và quốc phòng;
Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc xây dựng chiến lược, quy hoạch, sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, quản lý tổng hợp biển - vùng bờ biển và phát triển bền vững;
Ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ trao đổi, nghiên cứu và quản lý biển.
- Môi trường và Năng lượng (Environment and Energy), bao gồm:
Nghiên cứu phát triển công nghệ tiên tiến xử lý chất thải sinh hoạt và sản xuất;
Nghiên cứu công nghệ sạch, công nghệ tái chế, tái sử dụng chất thải;
Nghiên cứu phát triển công cụ kỹ thuật phục vụ trong công tác quản lý môi trường;
Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến môi trường và cuộc sống con người;
Nghiên cứu phát triển bền vững hệ thống năng lượng quốc gia và an ninh năng lượng;
Nghiên cứu phát triển công nghệ năng lượng mới, năng lượng tái tạo, năng lượng sinh học, điện hạt nhân;
Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng;
Nghiên cứu giảm thiểu tác hại của hoạt động năng lượng tới môi trường.
Tiếp tục triển khai thực hiện Chiến lược nghiên cứu và ứng dụng công nghệ vũ trụ đến năm 2020 (bao gồm: Dự án chế tạo và phóng vệ tinh nhỏ quan sát trái đất; Chương trình khoa học và công nghệ độc lập về công nghệ vũ trụ); các dự án trong “Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên môi trường Biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Đánh giá nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ thông qua các công bố quốc tế trên các tạp chí chuyên ngành có uy tín và các bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích.
c) Ứng dụng và triển khai công nghệ
Đẩy mạnh hoạt động ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất và đời sống xã hội; thương mại hóa các sản phẩm khoa học và công nghệ thông qua thị trường khoa học và công nghệ. Khuyến khích hỗ trợ các hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp spin-off, thành lập và phát triển các doanh nghiệp spin-off.
Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành, địa phương để tổ chức ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân, phục vụ các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng, bảo vệ môi trường và mục đích công cộng.
Ứng dụng công nghệ máy tính trong phát triển công nghiệp, nhất là các ngành công nghiệp chủ lục. Ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ vũ trụ và công nghệ tự động hóa vào sản xuất và đời sống.
Triển khai một số hoạt động ứng dụng công nghệ và chuyển giao công nghệ để xây dựng nền nông nghiệp xanh, sạch và phát triển bền vững (tuyển chọn các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, ứng dụng công nghệ sinh học và các biện pháp sinh học tiên tiến để sản xuất các loại nông sản sạch). Xây dựng mô hình làng sinh thái, giải quyết nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn…
d) Tăng cường các hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, điều tra cơ bản, tư vấn thẩm định, bảo tàng thiên nhiên, thông tin, xuất bản, phổ biến khoa học và công nghệ.
Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao các giải pháp khoa học và công nghệ để khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, phòng tránh và giảm nhẹ tác hại của thiên tai. Chuẩn bị lực lượng để chủ động giải quyết kịp thời các nhiệm vụ, tình huống đột xuất. Ứng dụng các công nghệ mới trong điều tra tài nguyên, kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học. Đẩy mạnh các hoạt động tư vấn thẩm định, bảo tàng thiên nhiên, thông tin xuất bản, phổ biến khoa học và công nghệ nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Triển khai thực hiện nghiêm Quy chế báo tin động đất và cảnh báo sóng thần: Tổ chức công tác trực liên tục 24/24 giờ trong ngày, 7/7 ngày trong tuần; thông báo kịp thời cho các cơ quan hữu quan và trên phương tiện thông tin đại chúng về các trận động đất có cường độ từ 3,5 độ Richter trở lên xảy ra trên đất liền và vùng Biển Đông gần bờ Việt Nam; theo dõi hoạt động của núi lửa và các trận động đất có cường độ lớn hơn 6,5 độ Richter xảy ra ở các vùng biển khác nhưng có khả năng gây ra sóng thần ảnh hưởng tới Việt Nam để kịp thời cảnh báo sóng thần theo quy chế.
Tiếp tục triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể Hệ thống bảo tàng thiên nhiên ở Việt Nam đến năm 2020 theo Quyết định số 86/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ. Bước đầu triển khai xây dựng Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam tại Hà Nội và đầu tư xây dựng Bộ mẫu vật quốc gia của Bảo tàng. Nâng cấp các bảo tàng hiện có trực thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Nâng cao chất lượng công tác thông tin, xuất bản nhằm phục vụ có hiệu quả nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và triển khai ứng dụng công nghệ, giới thiệu và quảng bá các sản phẩm và công trình khoa học của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Chú trọng sử dụng công nghệ thông tin hiện đại trong công tác thông tin và xuất bản.
Nâng cao chất lượng 12 tạp chí chuyên ngành của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, trong đó tập trung đầu tư nâng cấp một số tạp chí đạt chuẩn mực, được quốc tế công nhận. Tiếp tục thực hiện Đề án bộ sách chuyên khảo về khoa học và công nghệ. Xây dựng bộ sách tham khảo về công nghệ mũi nhọn trong thế kỷ XXI. Xây dựng, kiện toàn hệ thống phát hành, hoạt động thông tin và xuất bản của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam và các đơn vị trực thuộc.
Tăng cường đầu tư xây dựng và nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống thư viện, nhất là thư viện điện tử để thực hiện việc truy cập thông tin qua internet và hệ thống mạng nội bộ. Tăng đầu tư kinh phí mua các tạp chí khoa học và công nghệ ngoại văn, trong đó có các tạp chí online.
Tiếp tục hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin của trụ sở Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam tại Hà Nội và của các đơn vị trực thuộc. Nâng cấp mạng LAN và kết nối với mạng VINAREN. Nâng cấp Trang tin điện tử của Viện, bảo đảm cập nhật thông tin thường xuyên.
đ) Đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ
Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan có liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ Đề án thành lập Học viện Khoa học và Công nghệ trực thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam để tập trung đào tạo nguồn nhân lực khoa học và công nghệ ở các viện chuyên ngành, đồng thời giúp các viện chuyên ngành tham gia công tác đào tạo; gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
Tham gia công tác đào tạo cán bộ giảng dạy có khả năng nghiên cứu khoa học ở các trường đại học, cao đẳng và đào tạo học viên là người nước ngoài. Vận động các trường đại học gửi sinh viên và cán bộ đến học và làm luận án tại Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Phối hợp chặt chẽ với các trường đại học để triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực toán học, vật lý lý thuyết và các lĩnh vực khoa học tự nhiên khác.

Content:
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế nhằm tranh thủ sự hỗ trợ về chuyên gia, về đào tạo cán bộ khoa học, về tài chính để phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Chú trọng hợp tác quốc tế để nghiên cứu các vấn đề cùng quan tâm, mua bán trao đổi công nghệ, đầu tư phát triển các tổ chức, các doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
2. Giải pháp cho từng lĩnh vực
a) Nghiên cứu cơ bản
Tập trung nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực khoa học tự nhiên cơ sở (toán học, vật lý, hóa học, sinh học, địa lý…) và các ngành có tiềm năng phát triển nhằm nâng cao trình độ, vị thế của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Ưu tiên đầu tư nghiên cứu một số vấn đề lý thuyết thuộc các lĩnh vực khoa học tự nhiên cơ sở, tập trung chủ yếu vào các ngành: Toán học, công nghệ thông tin, các khoa học hệ thống và điều khiển học, vật lý chất rắn, quang học, điện tử học lượng tử, vật lý hạt nhân, cơ học các kết cấu công trình, cơ học các vật liệu mới, động lực học, các hệ thủy khí động học, hóa hữu cơ, hấp phụ và xúc tác, hóa phân tích, công nghệ gen, công nghệ tế bào, sinh học phân tử, cấu trúc địa chất và đặc điểm địa động lực Việt Nam, vật lý địa cầu, nghiên cứu địa lý, biến đổi khí hậu, dự báo các quá trình tai biến tự nhiên Việt Nam, nghiên cứu biển và thềm lục địa.
Đầu tư kinh phí thỏa đáng, có trọng điểm cho nghiên cứu cơ bản theo yêu cầu phát triển đất nước. Phát triển khoa học và công nghệ, phục vụ quốc phòng, an ninh và mục đích công cộng.
Đánh giá kết quả nghiên cứu cơ bản thông qua số lượng các công bố quốc tế trên các tạp chí chuyên ngành có uy tín.
Gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu cơ bản với công tác đào tạo sau đại học và đào tạo nguồn nhân lực khoa học và công nghệ. Các viện nghiên cứu cơ bản đều phải có chương trình đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ; tham gia đào tạo cho các trường đại học, cao đẳng; có kế hoạch cụ thể về đào tạo và xây dựng nguồn nhân lực để giữ vững được các hướng nghiên cứu truyền thống của mình.
Ưu tiên đầu tư để xây dựng một số tổ chức khoa học và công nghệ trọng điểm, nhóm nghiên cứu mạnh đạt trình độ tiên tiến ở khu vực Đông Nam Á, trở thành hạt nhân khẳng định uy tín và vị thế quốc tế của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam về nghiên cứu cơ bản.
b) Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ
Thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ theo các chương trình, đề án khoa học và công nghệ quốc gia, các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Viện, các dự án về điều tra cơ bản, bảo vệ môi trường, Biển Đông - Hải đảo và một số nhiệm vụ đột xuất khác theo chỉ đạo của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
Phát triển các lĩnh vực khoa học và công nghệ là thế mạnh của Viện, đồng thời có cơ chế liên kết các viện chuyên ngành để phối hợp giải quyết các vấn đề thực tiễn, tập trung vào đáp ứng những nhu cầu thiết thực của sự phát triển kinh tế - xã hội. Tự nghiên cứu để phát triển công nghệ nguồn. Tiếp nhận chuyển giao công nghệ, học tập, làm lại các công nghệ tiên tiến của nước ngoài.
Đổi mới phương thức lựa chọn, thẩm định, đánh giá, tổ chức nghiệm thu các đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ, đảm bảo chặt chẽ, khách quan, đúng thực chất, tránh đầu tư dàn trải, kém hiệu quả. Đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phải có mục tiêu, địa chỉ ứng dụng và sản phẩm cụ thể. Đầu tư đủ kinh phí và thời gian cần thiết để thực hiện các đề tài có giá trị ứng dụng công nghệ cao. Kiên quyết loại bỏ các đề tài nghiên cứu ứng dụng tiềm tàng, không có địa chỉ ứng dụng cuối cùng.
Tập trung nguồn lực để triển khai các nội dung nhiệm vụ trong 7 hướng khoa học và công nghệ mũi nhọn, trọng điểm, có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, cụ thể như sau:
- Công nghệ thông tin, điện tử, tự động hóa và công nghệ vũ trụ (ICT, Electronics, Automation, Space technology), bao gồm:
Hệ thống thông tin: Hệ cơ sở dữ liệu lớn, đa phương tiện, hệ thống thông tin địa lý, hệ thống thông tin quản lý;
Trí tuệ nhân tạo: Xử lý ngôn ngữ, xử lý ảnh, hệ trợ giúp quyết định, tương tác người - máy, học máy, khai thác tri thức từ dữ liệu, các hệ thống thông minh;
Công nghệ mạng: Mạng không dây, an ninh mạng, internet thế hệ mới;
Công nghệ tính toán hiện đại: Tính toán hiệu năng cao, tính toán lưới, tính toán đám mây. Ứng dụng mô hình hóa và mô phỏng nghiên cứu các hệ thống lớn và phức tạp trong tự nhiên và kỹ thuật;
Tự động hóa: Hệ thống nhúng, công nghệ robot, các hệ đo và điều khiển thông minh, thị giác máy;
Công nghệ quang tử và quang điện tử: Quang tử nano, thông tin quang, linh kiện và thiết bị quang điện tử và thiết bị quang phổ đặc chủng;
Công nghệ sensor, công nghệ vi cơ điện tử và nano cơ điện tử (MEMS-NEMS);
Phát triển, chế tạo và ứng dụng các thiết bị điện tử, cơ điện tử và quang điện tử, các thiết bị đo lường và điều khiển, các hệ laser đặc chủng, các thiết bị hiển vi vật lý, v.v.
Công nghệ vệ tinh: Nghiên cứu chế tạo và vận hành khai thác một số phân hệ chính như các trạm thu tín hiệu vệ tinh, thiết bị chụp ảnh, xác định và điều khiển tư thế vệ tinh, thông tin, năng lượng;
Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ viễn thám, hệ thông tin địa lý (GIS) và công nghệ định vị nhờ vệ tinh; nghiên cứu chế tạo và ứng dụng các thiết bị đo lường và quan trắc từ xa;
Nghiên cứu một số vấn đề chọn lọc trong KHCN vũ trụ: Y sinh học và vật liệu trong môi trường vũ trụ, khai thác năng lượng từ vũ trụ, động lực học và điều khiển vệ tinh, v.v.
- Công nghệ sinh học (Biotechnology), bao gồm:
Sử dụng và phát triển các công nghệ tiên tiến thuộc các ngành omics, công nghệ nano sinh học, miễn dịch học phân tử và bioinformatics nhằm đánh giá đúng đắn bảo vệ bền vững và khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên sinh học đặc hữu;
Đánh giá, bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật đặc hữu, chú trọng tài nguyên sinh vật biển;
Phát triển công nghệ tế bào mô phôi trong bảo tồn và tạo giống, trong chẩn đoán và điều trị;
Phát triển các lĩnh vực omics nhằm hoàn thiện công nghệ tạo ra sinh phẩm tổng hợp và tái tổ hợp phục vụ phát triển nông lâm ngư nghiệp, bảo vệ sức khỏe con người và môi trường;
Công nghệ nano sinh học trong chẩn đoán, vận chuyển thuốc và điều trị bệnh ở người và vật nuôi;
Đưa Tin sinh học thành một lĩnh vực nghiên cứu và dịch vụ có hiệu quả.
- Khoa học vật liệu (Material Sciences), bao gồm:
Khoa học và công nghệ micro và nano, bao gồm cả quang tử micro và nano;
Khoa học vật liệu lý thuyết và tính toán;
Các vấn đề khoa học vật liệu hướng tới sự phát triển năng lượng xanh;
Các vấn đề khoa học vật liệu góp phần giám sát và bảo vệ môi trường;
Các vấn đề khoa học vật liệu góp phần phát triển nông nghiệp và ứng phó với biến đổi khí hậu;
Công nghệ vật liệu bảo vệ và bảo quản;
Công nghệ các vật liệu sinh - y học;
- Đa dạng sinh học và các chất có hoạt tính sinh học (Biodiversity and Biologically active substances), bao gồm:
Điều tra, đánh giá khu hệ sinh vật Việt Nam;
Đa dạng sinh học và bảo tồn nhằm khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật;
Các nghiên cứu về sinh thái học và môi trường;
Nghiên cứu và phát triển các chất có hoạt tính sinh học cao từ tài nguyên sinh vật của Việt Nam;
Nghiên cứu các phương pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng để tổng hợp các chất có hoạt tính sinh học cao;
Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm thực phẩm chức năng.
- Khoa học trái đất (Earth Sciences), bao gồm:
Nghiên cứu về tai biến thiên nhiên và biến đổi khí hậu bao gồm: Nghiên cứu nguyên nhân, cơ chế hình thành, xu thế phát triển các dạng tai biến thiên nhiên trong mối liên quan tới biến đổi khí hậu; đánh giá mức độ nguy hiểm của các tai biến, đề xuất các giải pháp, chiến lược ứng phó, cảnh báo và giảm nhẹ thiệt hại do tai biến gây ra; nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ nhằm phòng tránh, giảm nhẹ và ứng phó với tai biến thiên nhiên và biến đổi khí hậu;
Nghiên cứu về sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, bao gồm: Nghiên cứu điều tra các dạng tài nguyên, phát hiện các dạng tài nguyên mới phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; nghiên cứu, phát triển các giải pháp khoa học và công nghệ khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường; nghiên cứu, đề xuất các giải pháp, chiến lược phân vùng, quy hoạch, quản lý tổng hợp, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Khoa học và công nghệ biển (Marine Science and Technology), bao gồm:
Điều tra, nghiên cứu các đặc trưng cơ bản về tự nhiên, tài nguyên, môi trường, các quy luật và các quá trình động lực, tương tác phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và chủ quyền quốc gia trên biển;
Nghiên cứu tài nguyên truyền thống và các dạng mới ở vùng biển - đảo, nhất là vùng biển sâu;
Nghiên cứu hóa sinh và dược liệu biển, công nghệ sinh học biển, các hệ sinh thái, đa dạng sinh học và bảo tồn biển;
Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các công nghệ cao và quy trình tiên tiến cho khảo sát và nghiên cứu, khai thác và chế biến tài nguyên, dự báo tài nguyên và môi trường, biến đổi khí hậu và thiên tai ở vùng biển;
Nghiên cứu các vấn đề về công trình biển phục vụ phát triển kinh tế biển - đảo và quốc phòng;
Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc xây dựng chiến lược, quy hoạch, sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, quản lý tổng hợp biển - vùng bờ biển và phát triển bền vững;
Ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ trao đổi, nghiên cứu và quản lý biển.
- Môi trường và Năng lượng (Environment and Energy), bao gồm:
Nghiên cứu phát triển công nghệ tiên tiến xử lý chất thải sinh hoạt và sản xuất;
Nghiên cứu công nghệ sạch, công nghệ tái chế, tái sử dụng chất thải;
Nghiên cứu phát triển công cụ kỹ thuật phục vụ trong công tác quản lý môi trường;
Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến môi trường và cuộc sống con người;
Nghiên cứu phát triển bền vững hệ thống năng lượng quốc gia và an ninh năng lượng;
Nghiên cứu phát triển công nghệ năng lượng mới, năng lượng tái tạo, năng lượng sinh học, điện hạt nhân;
Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng;
Nghiên cứu giảm thiểu tác hại của hoạt động năng lượng tới môi trường.
Tiếp tục triển khai thực hiện Chiến lược nghiên cứu và ứng dụng công nghệ vũ trụ đến năm 2020 (bao gồm: Dự án chế tạo và phóng vệ tinh nhỏ quan sát trái đất; Chương trình khoa học và công nghệ độc lập về công nghệ vũ trụ); các dự án trong “Đề án tổng thể về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên môi trường Biển đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Đánh giá nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ thông qua các công bố quốc tế trên các tạp chí chuyên ngành có uy tín và các bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích.
c) Ứng dụng và triển khai công nghệ
Đẩy mạnh hoạt động ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất và đời sống xã hội; thương mại hóa các sản phẩm khoa học và công nghệ thông qua thị trường khoa học và công nghệ. Khuyến khích hỗ trợ các hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp spin-off, thành lập và phát triển các doanh nghiệp spin-off.
Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành, địa phương để tổ chức ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân, phục vụ các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng, bảo vệ môi trường và mục đích công cộng.
Ứng dụng công nghệ máy tính trong phát triển công nghiệp, nhất là các ngành công nghiệp chủ lục. Ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ vũ trụ và công nghệ tự động hóa vào sản xuất và đời sống.
Triển khai một số hoạt động ứng dụng công nghệ và chuyển giao công nghệ để xây dựng nền nông nghiệp xanh, sạch và phát triển bền vững (tuyển chọn các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, ứng dụng công nghệ sinh học và các biện pháp sinh học tiên tiến để sản xuất các loại nông sản sạch). Xây dựng mô hình làng sinh thái, giải quyết nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn…
d) Tăng cường các hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, điều tra cơ bản, tư vấn thẩm định, bảo tàng thiên nhiên, thông tin, xuất bản, phổ biến khoa học và công nghệ.
Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao các giải pháp khoa học và công nghệ để khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, phòng tránh và giảm nhẹ tác hại của thiên tai. Chuẩn bị lực lượng để chủ động giải quyết kịp thời các nhiệm vụ, tình huống đột xuất. Ứng dụng các công nghệ mới trong điều tra tài nguyên, kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học. Đẩy mạnh các hoạt động tư vấn thẩm định, bảo tàng thiên nhiên, thông tin xuất bản, phổ biến khoa học và công nghệ nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Triển khai thực hiện nghiêm Quy chế báo tin động đất và cảnh báo sóng thần: Tổ chức công tác trực liên tục 24/24 giờ trong ngày, 7/7 ngày trong tuần; thông báo kịp thời cho các cơ quan hữu quan và trên phương tiện thông tin đại chúng về các trận động đất có cường độ từ 3,5 độ Richter trở lên xảy ra trên đất liền và vùng Biển Đông gần bờ Việt Nam; theo dõi hoạt động của núi lửa và các trận động đất có cường độ lớn hơn 6,5 độ Richter xảy ra ở các vùng biển khác nhưng có khả năng gây ra sóng thần ảnh hưởng tới Việt Nam để kịp thời cảnh báo sóng thần theo quy chế.
Tiếp tục triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể Hệ thống bảo tàng thiên nhiên ở Việt Nam đến năm 2020 theo Quyết định số 86/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ. Bước đầu triển khai xây dựng Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam tại Hà Nội và đầu tư xây dựng Bộ mẫu vật quốc gia của Bảo tàng. Nâng cấp các bảo tàng hiện có trực thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Nâng cao chất lượng công tác thông tin, xuất bản nhằm phục vụ có hiệu quả nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và triển khai ứng dụng công nghệ, giới thiệu và quảng bá các sản phẩm và công trình khoa học của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Chú trọng sử dụng công nghệ thông tin hiện đại trong công tác thông tin và xuất bản.
Nâng cao chất lượng 12 tạp chí chuyên ngành của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, trong đó tập trung đầu tư nâng cấp một số tạp chí đạt chuẩn mực, được quốc tế công nhận. Tiếp tục thực hiện Đề án bộ sách chuyên khảo về khoa học và công nghệ. Xây dựng bộ sách tham khảo về công nghệ mũi nhọn trong thế kỷ XXI. Xây dựng, kiện toàn hệ thống phát hành, hoạt động thông tin và xuất bản của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam và các đơn vị trực thuộc.
Tăng cường đầu tư xây dựng và nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống thư viện, nhất là thư viện điện tử để thực hiện việc truy cập thông tin qua internet và hệ thống mạng nội bộ. Tăng đầu tư kinh phí mua các tạp chí khoa học và công nghệ ngoại văn, trong đó có các tạp chí online.
Tiếp tục hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin của trụ sở Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam tại Hà Nội và của các đơn vị trực thuộc. Nâng cấp mạng LAN và kết nối với mạng VINAREN. Nâng cấp Trang tin điện tử của Viện, bảo đảm cập nhật thông tin thường xuyên.
Đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ
Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan có liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ Đề án thành lập Học viện Khoa học và Công nghệ trực thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam để tập trung đào tạo nguồn nhân lực khoa học và công nghệ ở các viện chuyên ngành, đồng thời giúp các viện chuyên ngành tham gia công tác đào tạo; gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
Tham gia công tác đào tạo cán bộ giảng dạy có khả năng nghiên cứu khoa học ở các trường đại học, cao đẳng và đào tạo học viên là người nước ngoài. Vận động các trường đại học gửi sinh viên và cán bộ đến học và làm luận án tại Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Phối hợp chặt chẽ với các trường đại học để triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực toán học, vật lý lý thuyết và các lĩnh vực khoa học tự nhiên khác.