Document: Điều 1 Quyết định 12/2014/QĐ-UBND thẩm quyền xử lý vi phạm quyết toán hoàn thành dự án Đắk Nông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "17/06/2014", "sign_number": "12/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "17/06/2014", "sign_number": "12/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "17/06/2014", "sign_number": "12/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "17/06/2014", "sign_number": "12/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "17/06/2014", "sign_number": "12/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Diễn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 12/2014/QĐ-UBND thẩm quyền xử lý vi phạm quyết toán hoàn thành dự án Đắk Nông có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về thẩm quyền, trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn Nhà nước của tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2013 của UBND tỉnh Đắk Nông như sau:
1. Bãi bỏ Khoản 6 Điều 5.
2. Khoản 4, Khoản 5, Khoản 7 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Phối hợp với Kho bạc Nhà nước Đắk Nông, Sở Tài chính không bố trí kế hoạch vốn để thanh toán số vốn còn thiếu cho các dự án chậm nộp báo cáo quyết toán từ 12 tháng trở lên.
5. Tham mưu UBND tỉnh công khai các chủ đầu tư vi phạm công tác quyết toán dự án hoàn thành, không giao dự án đầu tư mới cho chủ đầu tư có dự án chậm nộp báo cáo quyết toán từ 24 tháng trở lên theo quy định về thời gian lập báo cáo quyết toán tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
7. Công bố công khai danh sách và địa chỉ các nhà thầu (bao gồm các nhà thầu: Tư vấn, thi công) vi phạm quy định về lập hồ sơ quyết toán hợp đồng. Không cho phép nhà thầu vi phạm quy định về thời gian lập hồ sơ quyết toán hợp đồng được tham gia đấu thầu dự án mới.”
3. Khoản 4 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Khi giao nhiệm vụ chủ đầu tư, không giao dự án đầu tư mới cho chủ đầu tư có dự án chậm nộp báo cáo quyết toán từ 24 tháng trở lên theo quy định về thời gian lập báo cáo quyết toán tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước.”
4. Bổ sung Khoản 5 Điều 12 như sau:
“5. Công bố công khai danh sách và địa chỉ các nhà thầu (bao gồm các nhà thầu: Tư vấn, thi công) vi phạm quy định về lập hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành. Không cho phép nhà thầu vi phạm quy định về thời gian lập hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành được tham gia đấu thầu dự án mới.”
5. Khoản 3, Khoản 4 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Khi giao nhiệm vụ chủ đầu tư, không giao dự án đầu tư mới cho chủ đầu tư có dự án chậm nộp báo cáo quyết toán từ 24 tháng trở lên theo quy định về thời gian lập báo cáo quyết toán tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.
4. Công bố công khai danh sách và địa chỉ các nhà thầu (bao gồm các nhà thầu: Tư vấn, thi công) vi phạm quy định về lập hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành. Không cho phép nhà thầu vi phạm quy định về thời gian lập hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành được tham gia đấu thầu dự án mới.”
6. Khoản 1 Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân gây khó khăn cho chủ đầu tư và các nhà thầu, cố tình chậm trễ kéo dài thời gian giải quyết công việc, có hành vi thẩm tra quyết toán sai quy định của Bộ Tài chính gây lãng phí vốn Nhà nước sẽ bị xử lý kỷ luật theo Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008 và theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính có liên quan.”
7. Khoản 1, Khoản 2 Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Chủ đầu tư có hành vi vi phạm chế độ quyết toán dự án hoàn thành sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Chính quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở.
2. Người làm kế toán trưởng của chủ đầu tư (hoặc người làm phụ trách kế toán) nếu vi phạm thời gian nộp báo cáo quyết toán cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 105/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.”
8. Khoản 1 Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Nhà thầu (tư vấn, xây dựng) có hành vi vi phạm chế độ quyết toán dự án hoàn thành sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở.”
9. Khoản 3 Điều 23 được sửa đổi như sau:
“3. Không được tham gia đấu thầu dự án mới sử dụng vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông khi chưa hoàn thành quyết toán dự án hoàn thành theo quy định.”
10. Bãi bỏ Điều 24, Điều 25.
11. Bổ sung Khoản 4 Điều 26 như sau:
“4. Đối với các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong quy định này nếu có văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản đó.
Đối với các hợp đồng đã thực hiện theo Khoản 6 Điều 5, Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND thì nay thực hiện theo quy định này.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về thẩm quyền, trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn Nhà nước của tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2013 của UBND tỉnh Đắk Nông như sau:
1. Bãi bỏ Khoản 6 Điều 5.
2. Khoản 4, Khoản 5, Khoản 7 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Phối hợp với Kho bạc Nhà nước Đắk Nông, Sở Tài chính không bố trí kế hoạch vốn để thanh toán số vốn còn thiếu cho các dự án chậm nộp báo cáo quyết toán từ 12 tháng trở lên.
5. Tham mưu UBND tỉnh công khai các chủ đầu tư vi phạm công tác quyết toán dự án hoàn thành, không giao dự án đầu tư mới cho chủ đầu tư có dự án chậm nộp báo cáo quyết toán từ 24 tháng trở lên theo quy định về thời gian lập báo cáo quyết toán tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
7. Công bố công khai danh sách và địa chỉ các nhà thầu (bao gồm các nhà thầu: Tư vấn, thi công) vi phạm quy định về lập hồ sơ quyết toán hợp đồng. Không cho phép nhà thầu vi phạm quy định về thời gian lập hồ sơ quyết toán hợp đồng được tham gia đấu thầu dự án mới.”
3. Khoản 4 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Khi giao nhiệm vụ chủ đầu tư, không giao dự án đầu tư mới cho chủ đầu tư có dự án chậm nộp báo cáo quyết toán từ 24 tháng trở lên theo quy định về thời gian lập báo cáo quyết toán tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước.”
4. Bổ sung Khoản 5 Điều 12 như sau:
“5. Công bố công khai danh sách và địa chỉ các nhà thầu (bao gồm các nhà thầu: Tư vấn, thi công) vi phạm quy định về lập hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành. Không cho phép nhà thầu vi phạm quy định về thời gian lập hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành được tham gia đấu thầu dự án mới.”
5. Khoản 3, Khoản 4 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Khi giao nhiệm vụ chủ đầu tư, không giao dự án đầu tư mới cho chủ đầu tư có dự án chậm nộp báo cáo quyết toán từ 24 tháng trở lên theo quy định về thời gian lập báo cáo quyết toán tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.
4. Công bố công khai danh sách và địa chỉ các nhà thầu (bao gồm các nhà thầu: Tư vấn, thi công) vi phạm quy định về lập hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành. Không cho phép nhà thầu vi phạm quy định về thời gian lập hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành được tham gia đấu thầu dự án mới.”
6. Khoản 1 Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân gây khó khăn cho chủ đầu tư và các nhà thầu, cố tình chậm trễ kéo dài thời gian giải quyết công việc, có hành vi thẩm tra quyết toán sai quy định của Bộ Tài chính gây lãng phí vốn Nhà nước sẽ bị xử lý kỷ luật theo Luật cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008 và theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính có liên quan.”
7. Khoản 1, Khoản 2 Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Chủ đầu tư có hành vi vi phạm chế độ quyết toán dự án hoàn thành sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Chính quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở.
2. Người làm kế toán trưởng của chủ đầu tư (hoặc người làm phụ trách kế toán) nếu vi phạm thời gian nộp báo cáo quyết toán cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 105/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.”
8. Khoản 1 Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Nhà thầu (tư vấn, xây dựng) có hành vi vi phạm chế độ quyết toán dự án hoàn thành sẽ bị xử lý theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở.”
9. Khoản 3 Điều 23 được sửa đổi như sau:
“3. Không được tham gia đấu thầu dự án mới sử dụng vốn Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Nông khi chưa hoàn thành quyết toán dự án hoàn thành theo quy định.”
10. Bãi bỏ Điều 24, Điều 25.
11. Bổ sung Khoản 4 Điều 26 như sau:
“4. Đối với các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong quy định này nếu có văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản đó.
Đối với các hợp đồng đã thực hiện theo Khoản 6 Điều 5, Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND thì nay thực hiện theo quy định này.”