Document: Điều 2 Quyết định 435/2001/QĐ-UB khoán sản lượng tính thuế khai thác thuỷ sản tự nhiên Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "01/02/2001", "sign_number": "435/2001/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Cồn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "01/02/2001", "sign_number": "435/2001/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Cồn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "01/02/2001", "sign_number": "435/2001/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Cồn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "01/02/2001", "sign_number": "435/2001/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Cồn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "01/02/2001", "sign_number": "435/2001/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Cồn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 435/2001/QĐ-UB khoán sản lượng tính thuế khai thác thuỷ sản tự nhiên Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 2. Các tổ chức và cá nhân khai thác đánh bắt thuỷ sản có trách nhiệm nộp đầy đủ, đúng hạn các loại thuế môn bài, thuế tài nguyên, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên mức khoán sản lượng này.

Content:
Điều 2. Các tổ chức và cá nhân khai thác đánh bắt thuỷ sản có trách nhiệm nộp đầy đủ, đúng hạn các loại thuế môn bài, thuế tài nguyên, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên mức khoán sản lượng này.