Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 338/2014/QĐ-UBND Chương trình Phát triển đô thị Bắc Ninh đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/08/2014", "sign_number": "338/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/08/2014", "sign_number": "338/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/08/2014", "sign_number": "338/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/08/2014", "sign_number": "338/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/08/2014", "sign_number": "338/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 338/2014/QĐ-UBND Chương trình Phát triển đô thị Bắc Ninh đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Chương trình Phát triển đô thị tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030; với những nội dung sau:
...
10. Kinh phí thực hiện
Tổng vốn đầu tư phát triển đô thị đến năm 2020 dự kiến khoảng 124.748,946 tỷ đồng.
Trong đó:
- Vốn từ ngân sách Trung ương khoảng 4.203,175 tỷ đồng;
- Vốn từ ngân sách địa phương khoảng 11.481,987 tỷ đồng;
- Vốn vay, viện trợ khoảng 18.820,382 tỷ đồng;
- Vốn huy động đóng góp từ doanh nghiệp, nhân dân khoảng 90.243,401 tỷ đồng.
IV. Các giải pháp thực hiện Chương trình
1. Đẩy mạnh việc cải thiện môi trường đầu tư, môi trường kinh doanh cho phát triển sản xuất, kinh doanh nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước (FDI, ODA).
2. Có cơ chế chính sách khuyến khích thu hút, huy động các nguồn lực trong và ngoài tỉnh nhằm đẩy mạnh xã hội hóa một số ngành, lĩnh vực (giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa - thông tin và thể dục thể thao).
3. Tham gia chương trình nâng cấp đô thị Quốc gia giai đoạn 2009 - 2020.
4. Tập trung nguồn lực, đặc biệt là nguồn vốn ngân sách đầu tư các cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho phát triển kinh tế và có khả năng kích thích các nguồn tài chính khác như lập quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng diện rộng bảo vệ môi trường và các công trình không có khả năng thu hồi vốn.
5. Tập trung nguồn lực phát triển đào tạo nhân lực, đáp ứng nhu cầu của các dự án phát triển kinh tế trong thời gian tới.
6. Tăng nguồn thu từ phí sử dụng dịch vụ hạ tầng, trong đó bao gồm một số hoặc tất cả các chi phí vốn (qua chiết khấu trong đó có cả các khoản trả nợ).
7. Có chế tài kiểm soát chặt chẽ giá trị quyền sử dụng đất và bất động sản để tạo vốn xây dựng đô thị.
8. Khuyến khích người dân tham gia vào các hoạt động cải thiện môi trường sống trong khu dân cư theo mô hình “nhà nước và nhân dân cùng làm”.

Content:
Kinh phí thực hiện
Tổng vốn đầu tư phát triển đô thị đến năm 2020 dự kiến khoảng 124.748,946 tỷ đồng.
Trong đó:
- Vốn từ ngân sách Trung ương khoảng 4.203,175 tỷ đồng;
- Vốn từ ngân sách địa phương khoảng 11.481,987 tỷ đồng;
- Vốn vay, viện trợ khoảng 18.820,382 tỷ đồng;
- Vốn huy động đóng góp từ doanh nghiệp, nhân dân khoảng 90.243,401 tỷ đồng.
IV. Các giải pháp thực hiện Chương trình
1. Đẩy mạnh việc cải thiện môi trường đầu tư, môi trường kinh doanh cho phát triển sản xuất, kinh doanh nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước (FDI, ODA).
2. Có cơ chế chính sách khuyến khích thu hút, huy động các nguồn lực trong và ngoài tỉnh nhằm đẩy mạnh xã hội hóa một số ngành, lĩnh vực (giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa - thông tin và thể dục thể thao).
3. Tham gia chương trình nâng cấp đô thị Quốc gia giai đoạn 2009 - 2020.
4. Tập trung nguồn lực, đặc biệt là nguồn vốn ngân sách đầu tư các cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ cho phát triển kinh tế và có khả năng kích thích các nguồn tài chính khác như lập quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng diện rộng bảo vệ môi trường và các công trình không có khả năng thu hồi vốn.
5. Tập trung nguồn lực phát triển đào tạo nhân lực, đáp ứng nhu cầu của các dự án phát triển kinh tế trong thời gian tới.
6. Tăng nguồn thu từ phí sử dụng dịch vụ hạ tầng, trong đó bao gồm một số hoặc tất cả các chi phí vốn (qua chiết khấu trong đó có cả các khoản trả nợ).
7. Có chế tài kiểm soát chặt chẽ giá trị quyền sử dụng đất và bất động sản để tạo vốn xây dựng đô thị.
8. Khuyến khích người dân tham gia vào các hoạt động cải thiện môi trường sống trong khu dân cư theo mô hình “nhà nước và nhân dân cùng làm”.