Document: Điều 1 Quyết định 117/2016/QĐ-UBND quản lý sử dụng phí thẩm định đề án khai thác sử dụng nước mặt Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "117/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "117/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "117/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "117/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "117/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 117/2016/QĐ-UBND quản lý sử dụng phí thẩm định đề án khai thác sử dụng nước mặt Lào Cai có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lào Cai
1. Đối tượng nộp: Các tổ chức cá nhân tham gia các hoạt động liên quan đến khai thác, sử dụng nước mặt phải lập đề án khai thác, sử dụng nước mặt được cơ quan nhà nước thẩm định.
2. Mức thu phí

STT

Nội dung thu

Mức thu
(Đồng/Đề án, báo cáo)

1

Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m3/giây hoặc để phát điện với công suất dưới 50kw hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng nước dưới 500 m3/ngày đêm.

500.000

2

Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3 đến dưới 0,5 m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 50kw đến dưới 200kw hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm.

1.500.000

3

Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3đến dưới 1 m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 200kw đến dưới 1000kw hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng nước từ 3.000 m3 đến dưới 20.000 m3/ngày đêm.

3.500.000

4

Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 01 m3 đến dưới 02 m3/s hoặc để phát điện với công suất từ 1.000kw đến dưới 2.000kw hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng nước từ 20.000 m3 đến dưới 50.000 m3/ngày đêm.

6.500.000

5

Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung

Không quá 50% mức thu tương ứng

3. Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
4. Quản lý và sử dụng số tiền phí thu được:
4.1. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách: Cơ quan, đơn vị thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
4.2. Quản lý và sử dụng:
a) Nguồn thu phí thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;
b) Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Lào Cai
1. Đối tượng nộp: Các tổ chức cá nhân tham gia các hoạt động liên quan đến khai thác, sử dụng nước mặt phải lập đề án khai thác, sử dụng nước mặt được cơ quan nhà nước thẩm định.
2. Mức thu phí

STT

Nội dung thu

Mức thu
(Đồng/Đề án, báo cáo)

1

Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m3/giây hoặc để phát điện với công suất dưới 50kw hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng nước dưới 500 m3/ngày đêm.

500.000

2

Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3 đến dưới 0,5 m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 50kw đến dưới 200kw hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm.

1.500.000

3

Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3đến dưới 1 m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 200kw đến dưới 1000kw hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng nước từ 3.000 m3 đến dưới 20.000 m3/ngày đêm.

3.500.000

4

Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 01 m3 đến dưới 02 m3/s hoặc để phát điện với công suất từ 1.000kw đến dưới 2.000kw hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng nước từ 20.000 m3 đến dưới 50.000 m3/ngày đêm.

6.500.000

5

Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung

Không quá 50% mức thu tương ứng

3. Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
4. Quản lý và sử dụng số tiền phí thu được:
4.1. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách: Cơ quan, đơn vị thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước.
4.2. Quản lý và sử dụng:
a) Nguồn thu phí thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;
b) Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.