Document: Điều 1 Quyết định 04/2010/QĐ-UBND giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "24/09/2010", "sign_number": "04/2010/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "24/09/2010", "sign_number": "04/2010/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "24/09/2010", "sign_number": "04/2010/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "24/09/2010", "sign_number": "04/2010/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "24/09/2010", "sign_number": "04/2010/QĐ-UBND", "signer": "Vy Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 04/2010/QĐ-UBND giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị có nội dung như sau:

Điều 1. Giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lạng Sơn như sau:
I. QUY ĐỊNH CHUNG:
Chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân ở tất cả các xã, phường, thị trấn do Bí thư Đảng uỷ hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm; trường hợp đặc biệt, ở thời điểm cụ thể, nếu không bố trí kiêm nhiệm được thì ở đơn vị đó phải còn biên chế và được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý bằng văn bản.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
1. Xã, thị trấn loại 1: Được bố trí 22 người, đối với xã, thị trấn loại 1 ở biên giới được bố trí 23 người:
a) Số lượng cán bộ: 11 người.
- Bí thư Đảng uỷ: 01 người;
- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.
b) Số lượng công chức: 11 người, đối với xã, thị trấn loại 1 ở biên giới được bố trí 12 người ( thêm 01 công chức để đảm nhiệm công tác biên giới).
- Trưởng Công an: 01 người;
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;
- Tài chính - Kế toán: 01 người;
- Văn phòng - Thống kê: 02 người;
- Địa chính - Xây dựng - Nông nghiệp ( đô thị) và Môi trường: 02 người;
Đối với xã, thị trấn loại 1 ở biên giới được bố trí 03 công chức Địa chính - Xây dựng - Nông nghiệp ( đô thị ) và Môi trường, thêm 01 công chức để đảm nhiệm công tác biên giới.
- Tư pháp - Hộ tịch: 02 người;
- Văn hóa - Xã hội: 02 người.
2. Xã, thị trấn loại 2:
2.1. Đối với xã, thị trấn loại 2 có 02 Phó Chủ tịch UBND ( theo quy định tại Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ ): được bố trí 22 người.
a) Số lượng cán bộ: 11 người.
- Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.
b) Số lượng công chức: 11 người.
- Trưởng Công an: 01 người;
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;
- Tài chính - Kế toán: 01 người;
- Văn phòng - Thống kê: 02 người;
- Địa chính - Xây dựng - Nông nghiệp và Môi trường đối với xã: 02 người; Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường đối với thị trấn: 02 người;
- Tư pháp - Hộ tịch: 02 người;
- Văn hóa - Xã hội: 02 người.
2.2. Đối với xã loại 2 có 01 Phó Chủ tịch UBND: được bố trí 21 người
a) Số lượng cán bộ: 10 người.
- Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.
b) Số lượng công chức: 11 người,
- Trưởng Công an: 01 người;
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;
- Tài chính - Kế toán: 01 người;
- Văn phòng - Thống kê: 02 người;
- Địa chính - Xây dựng - Nông nghiệp và Môi trường: 02 người;
- Tư pháp - Hộ tịch: 02 người;
- Văn hóa - Xã hội: 02 người.
3. Xã, thị trấn loại 3:
3.1. Đối với xã loại 3 ( có 01 Phó Chủ tịch UBND) : được bố trí 21 người.
a) Số lượng cán bộ: 10 người.
- Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.
b) Số lượng công chức: 11 người.
- Trưởng Công an: 01 người;
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;
- Tài chính - Kế toán: 01 người;
- Văn phòng - Thống kê: 02 người;
- Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường: 02 người;
- Tư pháp - Hộ tịch: 02 người;
- Văn hóa - Xã hội: 02 người;
3.2. Đối với thị trấn loại 3 (có 02 Phó Chủ tịch UBND): được bố trí 21 người
a) Số lượng cán bộ: 11 người.
- Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.
b) Số lượng công chức: 10 người.
- Trưởng Công an: 01 người;
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;
- Tài chính - Kế toán: 01 người;
- Văn phòng - Thống kê: 02 người;
- Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường: 02 người;
- Tư pháp - Hộ tịch: 01 người;
- Văn hóa - Xã hội: 02 người.
4. Đối với phường:
4.1. Phường loại 1, loại 2 có Hội Nông dân: Được bố trí 22 người.
a) Số lượng cán bộ: 11 người
- Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.
b) Số lượng công chức: 11 người.
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;
- Tài chính - Kế toán: 01 người;
- Văn phòng - Thống kê: 02 người;
- Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường: 03 người;
- Tư pháp - Hộ tịch: 02 người;
- Văn hóa - Xã hội: 02 người;
4.2. Phường loại 1, loại 2 không có Hội Nông dân: Được bố trí 21 người.
a) Số lượng cán bộ: 10 người
- Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.
b) Số lượng công chức: 11 người.
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;
- Tài chính - Kế toán: 01 người;
- Văn phòng - Thống kê: 02 người;
- Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường: 03 người;
- Tư pháp - Hộ tịch: 02 người;
- Văn hóa - Xã hội: 02 người;

Content:
Điều 1. Giao số lượng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Lạng Sơn như sau:
I. QUY ĐỊNH CHUNG:
Chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân ở tất cả các xã, phường, thị trấn do Bí thư Đảng uỷ hoặc Phó Bí thư Đảng uỷ xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm; trường hợp đặc biệt, ở thời điểm cụ thể, nếu không bố trí kiêm nhiệm được thì ở đơn vị đó phải còn biên chế và được Chủ tịch UBND tỉnh đồng ý bằng văn bản.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
1. Xã, thị trấn loại 1: Được bố trí 22 người, đối với xã, thị trấn loại 1 ở biên giới được bố trí 23 người:
a) Số lượng cán bộ: 11 người.
- Bí thư Đảng uỷ: 01 người;
- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.
b) Số lượng công chức: 11 người, đối với xã, thị trấn loại 1 ở biên giới được bố trí 12 người ( thêm 01 công chức để đảm nhiệm công tác biên giới).
- Trưởng Công an: 01 người;
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;
- Tài chính - Kế toán: 01 người;
- Văn phòng - Thống kê: 02 người;
- Địa chính - Xây dựng - Nông nghiệp ( đô thị) và Môi trường: 02 người;
Đối với xã, thị trấn loại 1 ở biên giới được bố trí 03 công chức Địa chính - Xây dựng - Nông nghiệp ( đô thị ) và Môi trường, thêm 01 công chức để đảm nhiệm công tác biên giới.
- Tư pháp - Hộ tịch: 02 người;
- Văn hóa - Xã hội: 02 người.
2. Xã, thị trấn loại 2:
2.1. Đối với xã, thị trấn loại 2 có 02 Phó Chủ tịch UBND ( theo quy định tại Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ ): được bố trí 22 người.
a) Số lượng cán bộ: 11 người.
- Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.
b) Số lượng công chức: 11 người.
- Trưởng Công an: 01 người;
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;
- Tài chính - Kế toán: 01 người;
- Văn phòng - Thống kê: 02 người;
- Địa chính - Xây dựng - Nông nghiệp và Môi trường đối với xã: 02 người; Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường đối với thị trấn: 02 người;
- Tư pháp - Hộ tịch: 02 người;
- Văn hóa - Xã hội: 02 người.
2.2. Đối với xã loại 2 có 01 Phó Chủ tịch UBND: được bố trí 21 người
a) Số lượng cán bộ: 10 người.
- Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.
b) Số lượng công chức: 11 người,
- Trưởng Công an: 01 người;
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;
- Tài chính - Kế toán: 01 người;
- Văn phòng - Thống kê: 02 người;
- Địa chính - Xây dựng - Nông nghiệp và Môi trường: 02 người;
- Tư pháp - Hộ tịch: 02 người;
- Văn hóa - Xã hội: 02 người.
3. Xã, thị trấn loại 3:
3.1. Đối với xã loại 3 ( có 01 Phó Chủ tịch UBND) : được bố trí 21 người.
a) Số lượng cán bộ: 10 người.
- Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.
b) Số lượng công chức: 11 người.
- Trưởng Công an: 01 người;
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;
- Tài chính - Kế toán: 01 người;
- Văn phòng - Thống kê: 02 người;
- Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường: 02 người;
- Tư pháp - Hộ tịch: 02 người;
- Văn hóa - Xã hội: 02 người;
3.2. Đối với thị trấn loại 3 (có 02 Phó Chủ tịch UBND): được bố trí 21 người
a) Số lượng cán bộ: 11 người.
- Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.
b) Số lượng công chức: 10 người.
- Trưởng Công an: 01 người;
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;
- Tài chính - Kế toán: 01 người;
- Văn phòng - Thống kê: 02 người;
- Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường: 02 người;
- Tư pháp - Hộ tịch: 01 người;
- Văn hóa - Xã hội: 02 người.
4. Đối với phường:
4.1. Phường loại 1, loại 2 có Hội Nông dân: Được bố trí 22 người.
a) Số lượng cán bộ: 11 người
- Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.
b) Số lượng công chức: 11 người.
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;
- Tài chính - Kế toán: 01 người;
- Văn phòng - Thống kê: 02 người;
- Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường: 03 người;
- Tư pháp - Hộ tịch: 02 người;
- Văn hóa - Xã hội: 02 người;
4.2. Phường loại 1, loại 2 không có Hội Nông dân: Được bố trí 21 người.
a) Số lượng cán bộ: 10 người
- Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Bí thư Đảng ủy: 01 người;
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 01 người;
- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: 02 người;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 01 người;
- Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người;
- Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: 01 người;
- Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: 01 người.
b) Số lượng công chức: 11 người.
- Chỉ huy trưởng Quân sự: 01 người;
- Tài chính - Kế toán: 01 người;
- Văn phòng - Thống kê: 02 người;
- Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường: 03 người;
- Tư pháp - Hộ tịch: 02 người;
- Văn hóa - Xã hội: 02 người;