Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 19/2012/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/07/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/07/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/07/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/07/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "24/07/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Dương Ngọc Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 19/2012/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội
4.1. Phát triển mạng lưới giao thông
- Đến năm 2015 và năm 2020 phấn đấu 85% và 100%: hệ thống giao thông huyện, đường liên xã, đường đến trung tâm các xã được nâng cấp chuẩn hoá đạt tiêu chuẩn đường cấp VI miền núi láng nhựa;
- Đến 2015, trên 70% đường thôn bản được rải cấp phối; đến năm 2020, phấn đấu trên 95% đường thôn bản được rải cấp phối và bê tông xi măng.
4.2. Phát triển hệ thống thủy lợi, cấp thoát nước sản xuất và sinh hoạt
- Đến năm 2015, phấn đấu đảm bảo 80% diện tích đất nông nghiệp được chủ động tưới và 85% diện tích được chủ động tiêu; đến năm 2020, phấn đấu cả 2 chỉ tiêu này đạt 100%.
- Đến đến 2015 đạt 95% và đến năm 2020 phấn đấu trên 100% dân số đô thị được dùng nước sạch.
- Đến năm 2015, phấn đấu trên 85% và đến năm 2020 đạt 99% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phát triển hệ thống đô thị, bố trí dân cư, nông thôn mới
- Khai thác triệt để quỹ đất đô thị hiện có, tận dụng không gian, nâng cao hệ số xây dựng.
- Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, quy hoạch thêm các khu chung cư hoặc dãn dân ra các vùng ngoại thị trấn.
- Nâng cấp, xây dựng phát triển cụm trung tâm các xã: Quang Sơn, Hóa Thượng trở thành trung tâm kinh tế lớn, đô thị hiện đại của huyện.
- Xây dựng các trung tâm cụm xã, các xã vùng sâu, vùng xa gắn với việc bố trí lại dân cư trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Bố trí các khu dân cư nông thôn phải đảm bảo tính hợp lý, tiết kiệm, đáp ứng được nhu cầu ăn ở, đi lại...phù hợp với phong tục tập quán địa phương, thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội.
2. Phương hướng tổ chức không gian ngành thương mại
- Trung tâm Thương mại: Đến năm 2015, đầu tư xây dựng 03 trung tâm thương mại tại 03 thị trấn (Chùa Hang, Sông Cầu, Trại Cau); đến năm 2020, phát triển thêm các trung tâm thương mại ở các thị trấn, thị tứ để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và du khách.
- Siêu thị: Giai đoạn 2011-2015, phát triển một số siêu thị tại các khu vực đô thị tập trung dân cư; giai đoạn 2016-2020, phấn đấu các thị trấn, thị tứ, các trung tâm cụm xã đều có siêu thị đạt tiêu chuẩn.
- Hệ thống chợ: phấn đấu đến năm 2015 cơ bản xoá các chợ tạm; hình thành và phát triển mạng lưới chợ theo chức năng như chợ đầu mối tiêu thụ nông sản; ưu tiên phát triển mạng lưới chợ trung tâm huyện, trung tâm cụ xã. Giai đoạn 2016-2020, cải tạo nâng cấp các chợ đang hoạt động, phát triển thêm chợ mới đảm bảo ít nhất mỗi xã có 1 chợ đạt tiêu chuẩn.
3. Tổ chức không gian phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
- Phát triển các cụm TTCN của Huyện gắn với hệ thống khu, cụm công nghiệp của Tỉnh để cùng phát huy được lợi thế so sánh của của cả Huyện và của Tỉnh. Tiến hành xây dựng hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào các cụm công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường.
- Giai đoạn 2011-2015: tập trung đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng và lấp đầy cụm công nghiệp Quang Sơn, cụm công nghiệp Đại Khai, cụm công nghiệp Nam Hòa.
- Giai đoạn 2016-2020, quy hoạch thêm 01 cụm công nghiệp gắn với các trục giao thông chính nhằm phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ cho các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Phát triển công nghiệp khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng, cụ thể: khai thác đá tại các xã Quang Sơn, Tân Long, Văn Lăng; khai thác cát sỏi tại các xã: Hoà Bình, thị trấn Sông Cầu
- Phát triển công nghiệp khai thác chế biến khoáng sản tại các xã/thị trấn: Nam Hoà, Trại Cau, Cây Thị, Hợp Tiến, Tân lợi, Minh Lập, Hoá Trung, Tân Long.
- Phát triển các cơ sở sản xuất chế biến nông, lâm sản, cây công nghiệp ở các xã/thị trấn: Văn Hán, Khe Mo
4. Tổ chức không gian ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
- Quy hoạch ổn định diện tích trồng lúa ở các xã sản xuất chuyên canh vùng lúa, lúa giống ở xã Hóa Thượng, Hòa Bình, Hóa Trung và Huống Thượng.
- Hình thành các vùng sản xuất cây lâu năm tập trung như vùng chè đặc sản, vùng sản xuất chuyên canh cây chè ở các xã Khe Mo, Văn Hán, Sông Cầu, Minh Lập, Hoà Bình.
- Phát triển vùng cây ăn quả chất lượng cao trong vườn các hộ gia đình, trang trại, gia trại ở các xã Khe Mo, Sông Cầu, Minh Lập, Văn Hán...
- Phát triển vùng trồng cây rau màu ở các xã Linh Sơn, Huống Thượng, Nam Hoà, Hoá Thượng.
- Phát triển vùng cây lâm nghiệp ở các xã: Hợp Tiến, Tân Lợi, Cây Thị, Văn Hán, Khe Mo, Tân Long, Văn Lăng
V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2012-2020
(có Phụ lục chi tiết kèm theo)
VI. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về vốn đầu tư
- Đa dạng hoá các hình thức huy động và tạo vốn trong Huyện, đây là nguồn vốn có ý nghĩa quyết định về lâu dài, đảm bảo có đủ năng lực nội tại để tiếp nhận đầu tư trong nước và ngoài nước.
- Phối hợp lồng ghép các nguồn vốn, trong đó bao gồm cả vốn các Chương trình mục tiêu Quốc gia, đồng thời lồng ghép với Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
- Đẩy mạnh huy động các nguồn lực, nhất là tự đầu tư của các doanh nghiệp, các tầng lớp nhân dân trên địa bàn huyện. Khuyến khích các doanh nghiệp tự đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất. Huy động mạnh mẽ sức dân và một phần vốn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ để làm thuỷ lợi nhỏ, giao thông nông thôn, công trình phúc lợi công cộng. Thực hiện chủ trương Nhà nước và nhân dân cùng làm để bê tông hoá kênh mương, xây dựng và kiên cố hóa hệ thống giao thông nông thôn. Đẩy mạnh xã hội hoá trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, thể dục thể thao.
- Chuẩn bị các dự án khả thi để thu hút các nguồn vốn FDI vào các lĩnh vực, dự án ưu tiên đầu tư để mở rộng sản xuất, tranh thủ tiếp nhận công nghệ, kinh nghiệm quản lý tiên tiến.
- Huy động nhiều nguồn vốn và sử dụng có hiệu quả, xử lý đồng bộ các nguồn vốn trung hạn và dài hạn để đảm bảo sản xuất ổn định và phát triển. Huy động vốn không chỉ trong huyện mà còn thu hút từ các tỉnh khác.
2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển nguồn nhân lực, trong đó xác định rõ cơ cấu ngành nghề, tỷ trọng trong các lĩnh vực, cấp bậc đào tạo đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện; chú trọng đào tạo, dạy nghề cho người lao động, trang bị kiến thức nhằm thay đổi tư duy kinh tế, tác phong công nghiệp cho người lao động.
- Lập kế hoạch, hỗ trợ tích cực và mở rộng hơn nữa việc đào tạo mới và đào tạo lại đội ngũ doanh gia đủ kiến thức tiếp cận những tiến bộ mới về khoa học quản lý, công nghệ mới, biết dự báo và tiếp cận với thị trường để chủ động hội nhập vào tiến trình toàn cầu hoá.
- Mở rộng hợp tác, liên kết với các cơ sở đào tạo có uy tín để đào tạo lao động kỹ thuật lành nghề. Khuyến khích các doanh nghiệp góp vốn và trang bị phương tiện để nâng cao chất lượng đào tạo hoặc liên kết đào tạo tại doanh nghiệp, ngân sách huyện sẽ hỗ trợ một phần kinh phí. Tạo sự liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan tư vấn, các doanh nghiệp với các trường đại học, các cơ sở đào tạo công nhân kỹ thuật để hỗ trợ nhau trong vấn đề đào tạo, cung ứng, sử dụng nhân lực có hiệu quả.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá về giáo dục, huy động mọi nguồn lực trong xã hội để phát triển đào tạo nghề và giáo dục.
3. Giải pháp phát triển khoa học - công nghệ và bảo vệ môi trường
- Đầu tư phát triển khoa học và công nghệ, tạo ra bước đột phá về năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa: Coi trọng việc áp dụng công nghệ tiên tiến trong công nghệ chế biến. Giải quyết căn bản được các vấn đề về giống cây trồng vật nuôi có năng suất, chất lượng cao.
- Đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật, đầu tư đổi mới thiết bị máy móc, dây chuyền công nghệ đi đôi với bảo vệ môi trường, đặc biệt là đối với công nghiệp chế biến khoáng sản, công nghiệp chế biến nông, lâm sản.
- Khai thác gắn với bảo vệ tài nguyên giữ gìn môi trường sinh thái. Chú trọng bảo vệ và phát triển vốn rừng bao gồm cả rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng đặc dụng, rừng kinh tế... Có kế hoạch cải tạo đất, chống xói mòn, bạc màu, đẩy mạnh các biện pháp cải tạo và làm giàu đất.
4. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước
- Thực hiện tốt nhóm chính sách về phát triển xã hội theo một số nội dung chính như: xã hội hoá giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá và thể thao; xoá đói giảm nghèo; xây dựng thôn bản, đời sống văn hoá; đào tạo, thu hút nguồn nhân lực.
- Tiếp tục thực hiện các nghị quyết, Chính phủ và của tỉnh về cải cách hành chính, coi đây là bước đột phá quan trọng góp phần thúc đẩy và thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội.
- Duy trì hiệu quả mô hình “một cửa” trong cơ quan hành chính các phòng/ban chức năng. Tiếp tục đơn giản hoá thủ tục hành chính và làm tốt công tác hệ thống hoá văn bản pháp lý, hồ sơ nhà đất, hồ sơ thương binh xã hội...
- Phối hợp trong xây dựng, cung cấp thông tin phục vụ cho công tác dự báo; trong đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế của huyện.
- Phối hợp trong đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế của huyện.
- Phối hợp trong xúc tiến đầu tư và thu hút đầu tư phát triển.

Content:
Phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội
4.1. Phát triển mạng lưới giao thông
- Đến năm 2015 và năm 2020 phấn đấu 85% và 100%: hệ thống giao thông huyện, đường liên xã, đường đến trung tâm các xã được nâng cấp chuẩn hoá đạt tiêu chuẩn đường cấp VI miền núi láng nhựa;
- Đến 2015, trên 70% đường thôn bản được rải cấp phối; đến năm 2020, phấn đấu trên 95% đường thôn bản được rải cấp phối và bê tông xi măng.
4.2. Phát triển hệ thống thủy lợi, cấp thoát nước sản xuất và sinh hoạt
- Đến năm 2015, phấn đấu đảm bảo 80% diện tích đất nông nghiệp được chủ động tưới và 85% diện tích được chủ động tiêu; đến năm 2020, phấn đấu cả 2 chỉ tiêu này đạt 100%.
- Đến đến 2015 đạt 95% và đến năm 2020 phấn đấu trên 100% dân số đô thị được dùng nước sạch.
- Đến năm 2015, phấn đấu trên 85% và đến năm 2020 đạt 99% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phát triển hệ thống đô thị, bố trí dân cư, nông thôn mới
- Khai thác triệt để quỹ đất đô thị hiện có, tận dụng không gian, nâng cao hệ số xây dựng.
- Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, quy hoạch thêm các khu chung cư hoặc dãn dân ra các vùng ngoại thị trấn.
- Nâng cấp, xây dựng phát triển cụm trung tâm các xã: Quang Sơn, Hóa Thượng trở thành trung tâm kinh tế lớn, đô thị hiện đại của huyện.
- Xây dựng các trung tâm cụm xã, các xã vùng sâu, vùng xa gắn với việc bố trí lại dân cư trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Bố trí các khu dân cư nông thôn phải đảm bảo tính hợp lý, tiết kiệm, đáp ứng được nhu cầu ăn ở, đi lại...phù hợp với phong tục tập quán địa phương, thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội.
2. Phương hướng tổ chức không gian ngành thương mại
- Trung tâm Thương mại: Đến năm 2015, đầu tư xây dựng 03 trung tâm thương mại tại 03 thị trấn (Chùa Hang, Sông Cầu, Trại Cau); đến năm 2020, phát triển thêm các trung tâm thương mại ở các thị trấn, thị tứ để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và du khách.
- Siêu thị: Giai đoạn 2011-2015, phát triển một số siêu thị tại các khu vực đô thị tập trung dân cư; giai đoạn 2016-2020, phấn đấu các thị trấn, thị tứ, các trung tâm cụm xã đều có siêu thị đạt tiêu chuẩn.
- Hệ thống chợ: phấn đấu đến năm 2015 cơ bản xoá các chợ tạm; hình thành và phát triển mạng lưới chợ theo chức năng như chợ đầu mối tiêu thụ nông sản; ưu tiên phát triển mạng lưới chợ trung tâm huyện, trung tâm cụ xã. Giai đoạn 2016-2020, cải tạo nâng cấp các chợ đang hoạt động, phát triển thêm chợ mới đảm bảo ít nhất mỗi xã có 1 chợ đạt tiêu chuẩn.
3. Tổ chức không gian phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
- Phát triển các cụm TTCN của Huyện gắn với hệ thống khu, cụm công nghiệp của Tỉnh để cùng phát huy được lợi thế so sánh của của cả Huyện và của Tỉnh. Tiến hành xây dựng hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào các cụm công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường.
- Giai đoạn 2011-2015: tập trung đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng và lấp đầy cụm công nghiệp Quang Sơn, cụm công nghiệp Đại Khai, cụm công nghiệp Nam Hòa.
- Giai đoạn 2016-2020, quy hoạch thêm 01 cụm công nghiệp gắn với các trục giao thông chính nhằm phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ cho các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Phát triển công nghiệp khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng, cụ thể: khai thác đá tại các xã Quang Sơn, Tân Long, Văn Lăng; khai thác cát sỏi tại các xã: Hoà Bình, thị trấn Sông Cầu
- Phát triển công nghiệp khai thác chế biến khoáng sản tại các xã/thị trấn: Nam Hoà, Trại Cau, Cây Thị, Hợp Tiến, Tân lợi, Minh Lập, Hoá Trung, Tân Long.
- Phát triển các cơ sở sản xuất chế biến nông, lâm sản, cây công nghiệp ở các xã/thị trấn: Văn Hán, Khe Mo
Tổ chức không gian ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
- Quy hoạch ổn định diện tích trồng lúa ở các xã sản xuất chuyên canh vùng lúa, lúa giống ở xã Hóa Thượng, Hòa Bình, Hóa Trung và Huống Thượng.
- Hình thành các vùng sản xuất cây lâu năm tập trung như vùng chè đặc sản, vùng sản xuất chuyên canh cây chè ở các xã Khe Mo, Văn Hán, Sông Cầu, Minh Lập, Hoà Bình.
- Phát triển vùng cây ăn quả chất lượng cao trong vườn các hộ gia đình, trang trại, gia trại ở các xã Khe Mo, Sông Cầu, Minh Lập, Văn Hán...
- Phát triển vùng trồng cây rau màu ở các xã Linh Sơn, Huống Thượng, Nam Hoà, Hoá Thượng.
- Phát triển vùng cây lâm nghiệp ở các xã: Hợp Tiến, Tân Lợi, Cây Thị, Văn Hán, Khe Mo, Tân Long, Văn Lăng
V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2012-2020
(có Phụ lục chi tiết kèm theo)
VI. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về vốn đầu tư
- Đa dạng hoá các hình thức huy động và tạo vốn trong Huyện, đây là nguồn vốn có ý nghĩa quyết định về lâu dài, đảm bảo có đủ năng lực nội tại để tiếp nhận đầu tư trong nước và ngoài nước.
- Phối hợp lồng ghép các nguồn vốn, trong đó bao gồm cả vốn các Chương trình mục tiêu Quốc gia, đồng thời lồng ghép với Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
- Đẩy mạnh huy động các nguồn lực, nhất là tự đầu tư của các doanh nghiệp, các tầng lớp nhân dân trên địa bàn huyện. Khuyến khích các doanh nghiệp tự đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất. Huy động mạnh mẽ sức dân và một phần vốn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ để làm thuỷ lợi nhỏ, giao thông nông thôn, công trình phúc lợi công cộng. Thực hiện chủ trương Nhà nước và nhân dân cùng làm để bê tông hoá kênh mương, xây dựng và kiên cố hóa hệ thống giao thông nông thôn. Đẩy mạnh xã hội hoá trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, thể dục thể thao.
- Chuẩn bị các dự án khả thi để thu hút các nguồn vốn FDI vào các lĩnh vực, dự án ưu tiên đầu tư để mở rộng sản xuất, tranh thủ tiếp nhận công nghệ, kinh nghiệm quản lý tiên tiến.
- Huy động nhiều nguồn vốn và sử dụng có hiệu quả, xử lý đồng bộ các nguồn vốn trung hạn và dài hạn để đảm bảo sản xuất ổn định và phát triển. Huy động vốn không chỉ trong huyện mà còn thu hút từ các tỉnh khác.
2. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển nguồn nhân lực, trong đó xác định rõ cơ cấu ngành nghề, tỷ trọng trong các lĩnh vực, cấp bậc đào tạo đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện; chú trọng đào tạo, dạy nghề cho người lao động, trang bị kiến thức nhằm thay đổi tư duy kinh tế, tác phong công nghiệp cho người lao động.
- Lập kế hoạch, hỗ trợ tích cực và mở rộng hơn nữa việc đào tạo mới và đào tạo lại đội ngũ doanh gia đủ kiến thức tiếp cận những tiến bộ mới về khoa học quản lý, công nghệ mới, biết dự báo và tiếp cận với thị trường để chủ động hội nhập vào tiến trình toàn cầu hoá.
- Mở rộng hợp tác, liên kết với các cơ sở đào tạo có uy tín để đào tạo lao động kỹ thuật lành nghề. Khuyến khích các doanh nghiệp góp vốn và trang bị phương tiện để nâng cao chất lượng đào tạo hoặc liên kết đào tạo tại doanh nghiệp, ngân sách huyện sẽ hỗ trợ một phần kinh phí. Tạo sự liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan tư vấn, các doanh nghiệp với các trường đại học, các cơ sở đào tạo công nhân kỹ thuật để hỗ trợ nhau trong vấn đề đào tạo, cung ứng, sử dụng nhân lực có hiệu quả.
- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá về giáo dục, huy động mọi nguồn lực trong xã hội để phát triển đào tạo nghề và giáo dục.
3. Giải pháp phát triển khoa học - công nghệ và bảo vệ môi trường
- Đầu tư phát triển khoa học và công nghệ, tạo ra bước đột phá về năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa: Coi trọng việc áp dụng công nghệ tiên tiến trong công nghệ chế biến. Giải quyết căn bản được các vấn đề về giống cây trồng vật nuôi có năng suất, chất lượng cao.
- Đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật, đầu tư đổi mới thiết bị máy móc, dây chuyền công nghệ đi đôi với bảo vệ môi trường, đặc biệt là đối với công nghiệp chế biến khoáng sản, công nghiệp chế biến nông, lâm sản.
- Khai thác gắn với bảo vệ tài nguyên giữ gìn môi trường sinh thái. Chú trọng bảo vệ và phát triển vốn rừng bao gồm cả rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng đặc dụng, rừng kinh tế... Có kế hoạch cải tạo đất, chống xói mòn, bạc màu, đẩy mạnh các biện pháp cải tạo và làm giàu đất.
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước
- Thực hiện tốt nhóm chính sách về phát triển xã hội theo một số nội dung chính như: xã hội hoá giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá và thể thao; xoá đói giảm nghèo; xây dựng thôn bản, đời sống văn hoá; đào tạo, thu hút nguồn nhân lực.
- Tiếp tục thực hiện các nghị quyết, Chính phủ và của tỉnh về cải cách hành chính, coi đây là bước đột phá quan trọng góp phần thúc đẩy và thực hiện thành công các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội.
- Duy trì hiệu quả mô hình “một cửa” trong cơ quan hành chính các phòng/ban chức năng. Tiếp tục đơn giản hoá thủ tục hành chính và làm tốt công tác hệ thống hoá văn bản pháp lý, hồ sơ nhà đất, hồ sơ thương binh xã hội...
- Phối hợp trong xây dựng, cung cấp thông tin phục vụ cho công tác dự báo; trong đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế của huyện.
- Phối hợp trong đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế của huyện.
- Phối hợp trong xúc tiến đầu tư và thu hút đầu tư phát triển.