Document: Điều 4 Thông tư 30/2018/TT-BTNMT kỹ thuật quan trắc đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "30/2018/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "30/2018/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "30/2018/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "30/2018/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/12/2018", "sign_number": "30/2018/TT-BTNMT", "signer": "Lê Công Thành", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 30/2018/TT-BTNMT kỹ thuật quan trắc đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng có nội dung như sau:

Điều 4. Yếu tố quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng
Căn cứ quy định của pháp luật hoặc nhu cầu, mục đích sử dụng thông tin, dữ liệu Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân lựa chọn yếu tố quan trắc khí tượng thủy văn đối với từng loại trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng, cụ thể:
1. Yếu tố quan trắc tại trạm khí tượng bề mặt:
a) Bức xạ;
b) Áp suất khí quyển;
c) Gió bề mặt;
d) Bốc hơi;
đ) Nhiệt độ không khí;
e) Nhiệt độ đất;
g) Độ ẩm không khí;
h) Mưa;
i) Tầm nhìn xa;
k) Thời gian nắng;
l) Mây.
2. Yếu tố quan trắc tại trạm khí tượng nông nghiệp:
a) Các yếu tố khí tượng theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Nhiệt độ đất tại các lớp đất sâu, nhiệt độ nước mặt ruộng;
c) Độ ẩm đất tại các độ sâu 5cm, 10cm, 20cm, 30cm, 40cm, 50cm, 60cm, 70cm, 80cm, 90cm và 100cm;
d) Gió ở độ cao từ 2m đến 10m;
đ) Nhiệt độ không khí trong quần thể cây trồng;
e) Độ ẩm không khí trong quần thể cây trồng.
3. Yếu tố quan trắc tại trạm khí tượng trên cao:
a) Trạm thám không vô tuyến: áp suất khí quyển; nhiệt độ không khí; độ ẩm không khí; hướng gió và tốc độ gió;
b) Trạm đo gió (pilot hoặc pilotsonde): hướng gió và tốc độ gió.
4. Yếu tố quan trắc tại trạm ra đa thời tiết:
a) Trường phản hồi vô tuyến;
b) Trường gió hướng tâm.
5. Yếu tố quan trắc tại trạm thủy văn:
a) Mực nước;
b) Mưa;
c) Nhiệt độ nước;
d) Yếu tố phụ: hướng nước chảy, gió, sóng, diễn biến lòng sông;
đ) Lưu lượng nước;
e) Lưu lượng chất lơ lửng.
6. Yếu tố quan trắc tại trạm hải văn:
a) Gió bề mặt biển;
b) Tầm nhìn xa phía biển;
c) Mực nước biển;
d) Sóng biển;
đ) Trạng thái mặt biển;
e) Nhiệt độ nước biển;
g) Độ muối nước biển;
h) Sóng biển;
i) Dòng chảy biển.
7. Yếu tố quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng khác theo nhu cầu, mục đích sử dụng.

Content:
Điều 4. Yếu tố quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng
Căn cứ quy định của pháp luật hoặc nhu cầu, mục đích sử dụng thông tin, dữ liệu Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân lựa chọn yếu tố quan trắc khí tượng thủy văn đối với từng loại trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng, cụ thể:
1. Yếu tố quan trắc tại trạm khí tượng bề mặt:
a) Bức xạ;
b) Áp suất khí quyển;
c) Gió bề mặt;
d) Bốc hơi;
đ) Nhiệt độ không khí;
e) Nhiệt độ đất;
g) Độ ẩm không khí;
h) Mưa;
i) Tầm nhìn xa;
k) Thời gian nắng;
l) Mây.
2. Yếu tố quan trắc tại trạm khí tượng nông nghiệp:
a) Các yếu tố khí tượng theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Nhiệt độ đất tại các lớp đất sâu, nhiệt độ nước mặt ruộng;
c) Độ ẩm đất tại các độ sâu 5cm, 10cm, 20cm, 30cm, 40cm, 50cm, 60cm, 70cm, 80cm, 90cm và 100cm;
d) Gió ở độ cao từ 2m đến 10m;
đ) Nhiệt độ không khí trong quần thể cây trồng;
e) Độ ẩm không khí trong quần thể cây trồng.
3. Yếu tố quan trắc tại trạm khí tượng trên cao:
a) Trạm thám không vô tuyến: áp suất khí quyển; nhiệt độ không khí; độ ẩm không khí; hướng gió và tốc độ gió;
b) Trạm đo gió (pilot hoặc pilotsonde): hướng gió và tốc độ gió.
4. Yếu tố quan trắc tại trạm ra đa thời tiết:
a) Trường phản hồi vô tuyến;
b) Trường gió hướng tâm.
5. Yếu tố quan trắc tại trạm thủy văn:
a) Mực nước;
b) Mưa;
c) Nhiệt độ nước;
d) Yếu tố phụ: hướng nước chảy, gió, sóng, diễn biến lòng sông;
đ) Lưu lượng nước;
e) Lưu lượng chất lơ lửng.
6. Yếu tố quan trắc tại trạm hải văn:
a) Gió bề mặt biển;
b) Tầm nhìn xa phía biển;
c) Mực nước biển;
d) Sóng biển;
đ) Trạng thái mặt biển;
e) Nhiệt độ nước biển;
g) Độ muối nước biển;
h) Sóng biển;
i) Dòng chảy biển.
7. Yếu tố quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng khác theo nhu cầu, mục đích sử dụng.