Document: Điều 1 Quyết định 109/2006/QĐ-UBND chia tách thành lập thôn làng Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/12/2006", "sign_number": "109/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/12/2006", "sign_number": "109/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/12/2006", "sign_number": "109/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/12/2006", "sign_number": "109/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/12/2006", "sign_number": "109/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 109/2006/QĐ-UBND chia tách thành lập thôn làng Gia Lai có nội dung như sau:

Điều 1. Chia tách, thành lập các thôn, làng thuộc các xã Ia Sao, Ia Hrung, Ia O, Ia Krăi, Ia Tô và Ia Dêr, huyện Ia Grai; cụ thể như sau:
1. Thành lập thôn Lập Thành thuộc xã Ia Sao trên cơ sở 130 hộ, 648 nhân khẩu của làng Bồ II, xã Ia Sao và 30 hộ, 197 nhân khẩu của thôn Chư Hậu 5, xã Ia Sao:
a. Thôn Lập Thành: gồm 165 hộ, 827 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp làng Bồ I (khu dân cư và đất nông nghiệp); phía Tây giáp đất cà phê Nông trường Ia Sao 1; phía Nam giáp làng Bồ II (khu dân cư); phía Bắc giáp thôn Chư Hậu 5 (khu dân cư).
b. Làng Bồ II còn lại: gồm 80 hộ, 402 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp làng Bồ I (khu dân cư); phía Tây giáp thôn Lập Thành (khu dân cư); phía Nam giáp suối; phía Bắc giáp thôn Lập Thành (khu dân cư).
c. Thôn Chư Hậu 5 còn lại: gồm 210 hộ, 1.050 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp thôn Yên Văn (khu dân cư); phía Tây giáp thôn đất cà phê Nông trường Ia Sao 1; phía Nam giáp thôn Lập Thành (khu dân cư); phía Bắc giáp đất cà phê Công ty cà phê Chư Păh và khu dân cư.
2. Thành lập thôn Tân Lập thuộc xã Ia Sao trên cơ sở 27 hộ, 185 nhân khẩu của làng Yẽk, xã Ia Sao và 85 hộ, 300 nhân khẩu của làng Ó, xã Ia Sao:
a Thôn Tân Lập: gồm 112 hộ, 485 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp đất cà phê Nông trường Ia Sao 2; phía Tây giáp đất cà phê Nông trường Ia Sao 2 và khu dân cư; phía Nam giáp làng Ó (khu dân cư); phía Bắc giáp làng Yẽk (khu dân cư).
b. Làng Yẽk còn lại: gồm 121 hộ, 365 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp đất cà phê Nông trường Ia Sao 2; phía Tây giáp đất cà phê Nông trường Ia Sao 2; phía Nam giáp thôn Tân Lập (đất nông nghiệp); phía Bắc giáp thôn Chư Hậu 4 (đất nông nghiệp).
c. Làng Ó còn lại: gồm 135 hộ, 644 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp đất cà phê Nông trường Ia Sao 2; phía Tây giáp đất cà phê Nông trường Ia Sao 2; phía Nam giáp làng Yang (khu dân cư và đất nông nghiệp); phía Bắc giáp thôn Tân Lập (đất nông nghiệp).
3. Chia thôn Thanh Hà thuộc xã Ia Hrung thành 02 thôn là thôn Thanh Hà I và thôn Thành Hà II:
a. Thôn Thanh Hà I: gồm 234 hộ, 970 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp làng Me (khu dân cư); phía Tây giáp làng Út I và thôn Thanh Hà II (khu dân cư); phía Nam giáp Nông trường Ia Grai; phía Bắc giáp thôn Văn Mỹ và thôn Kim Thanh (khu dân cư).
b. Thôn Thanh Hà II: gồm 116 hộ, 408 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp thôn Thanh Hà I (khu dân cư) và đất cà phê Nông trường Ia Grai; phía Tây giáp làng Bẹk (suối Ia Hrung và đất sản xuất); phía Nam giáp đất cà phê Nông trường Ia Grai và xã Ia Grăng; phía Bắc giáp làng Út II (khu dân cư).
4. Chia làng Mít Kom thuộc xã Ia O thành 02 làng là làng Mít Kom I và làng Mít Kom II:
a. Làng Mít Kom I: gồm 54 hộ, 250 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp làng Mít Kom II (khu dân cư); phía Tây giáp đất trồng cao su Công ty 715 và khu dân cư; phía Nam giáp đất trồng cao su Công ty 715 và khu dân cư; phía Bắc giáp đất trồng cao su Công ty 715 và khu dân cư.
b. Làng Mít Kom II: gồm 63 hộ, 264 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp đất trồng cao su Công ty 715 và khu dân cư; phía Tây giáp làng Mít Kom I (khu dân cư và đất trồng cao su); phía Nam giáp Quốc lộ 14C; phía Bắc giáp Quốc lộ 14C.
5. Chia làng Doch Kuế thuộc xã Ia Krăi thành 02 làng là làng Doch Kuế và làng Doch Ia Krót:
a. Làng Doch Kuế (mới): gồm 85 hộ, 413 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp làng Doch Ia Krót (khu dân cư); phía Tây giáp đất trồng cà phê Nông trường 705 và khu dân cư; phía Nam giáp đất trồng cà phê Nông trường 705 và khu dân cư; phía Bắc giáp đất trồng cà phê Công ty 715 và khu dân cư.
b. Làng Doch Ia Krót: gồm 150 hộ, 632 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp làng Bi Ia Yom (khu dân cư); phía Tây giáp làng Doch Kuế (khu dân cư); phía Nam giáp làng Doch Tung (khu dân cư); phía Bắc giáp đất trồng cao su Công ty 715.
6. Thành lập thôn 4 thuộc xã Ia Tô trên cơ sở 133 hộ, 510 nhân khẩu là công nhân Nông trường Ia Châm (đã định cư ở địa bàn xã từ năm 1980) chuyển sang cho xã Ia Tô quản lý.
Thôn 4: gồm 133 hộ, 510 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp đất cà phê Nông trường Ia Châm và khu dân cư; phía Tây giáp đất cà phê Nông trường Ia Châm và khu dân cư; phía Nam giáp thị trấn Ia Kha; phía Bắc giáp thôn 2 (khu dân cư).
7. Chia làng Breng 3 thuộc xã Ia Dêr thành 02 thôn, làng là thôn Hà Thanh và làng Breng 3:
a. Thôn Hà Thanh: gồm 88 hộ, 352 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp phường Thống Nhất, thành phố Pleiku; phía Tây giáp làng Breng 3 (khu dân cư); phía Nam giáp cánh đồng Ia Chor; phía Bắc giáp phường Thống Nhất, thành phố Pleiku.
b. Làng Breng 3 (mới): gồm 80 hộ, 397 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp thôn Hà Thanh (khu dân cư); phía Tây giáp xã Ia Hrung; phía Nam giáp làng Breng 1, làng Breng 2 (khu dân cư); phía Bắc giáp xã Ia Sao.

Content:
Điều 1. Chia tách, thành lập các thôn, làng thuộc các xã Ia Sao, Ia Hrung, Ia O, Ia Krăi, Ia Tô và Ia Dêr, huyện Ia Grai; cụ thể như sau:
1. Thành lập thôn Lập Thành thuộc xã Ia Sao trên cơ sở 130 hộ, 648 nhân khẩu của làng Bồ II, xã Ia Sao và 30 hộ, 197 nhân khẩu của thôn Chư Hậu 5, xã Ia Sao:
a. Thôn Lập Thành: gồm 165 hộ, 827 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp làng Bồ I (khu dân cư và đất nông nghiệp); phía Tây giáp đất cà phê Nông trường Ia Sao 1; phía Nam giáp làng Bồ II (khu dân cư); phía Bắc giáp thôn Chư Hậu 5 (khu dân cư).
b. Làng Bồ II còn lại: gồm 80 hộ, 402 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp làng Bồ I (khu dân cư); phía Tây giáp thôn Lập Thành (khu dân cư); phía Nam giáp suối; phía Bắc giáp thôn Lập Thành (khu dân cư).
c. Thôn Chư Hậu 5 còn lại: gồm 210 hộ, 1.050 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp thôn Yên Văn (khu dân cư); phía Tây giáp thôn đất cà phê Nông trường Ia Sao 1; phía Nam giáp thôn Lập Thành (khu dân cư); phía Bắc giáp đất cà phê Công ty cà phê Chư Păh và khu dân cư.
2. Thành lập thôn Tân Lập thuộc xã Ia Sao trên cơ sở 27 hộ, 185 nhân khẩu của làng Yẽk, xã Ia Sao và 85 hộ, 300 nhân khẩu của làng Ó, xã Ia Sao:
a Thôn Tân Lập: gồm 112 hộ, 485 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp đất cà phê Nông trường Ia Sao 2; phía Tây giáp đất cà phê Nông trường Ia Sao 2 và khu dân cư; phía Nam giáp làng Ó (khu dân cư); phía Bắc giáp làng Yẽk (khu dân cư).
b. Làng Yẽk còn lại: gồm 121 hộ, 365 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp đất cà phê Nông trường Ia Sao 2; phía Tây giáp đất cà phê Nông trường Ia Sao 2; phía Nam giáp thôn Tân Lập (đất nông nghiệp); phía Bắc giáp thôn Chư Hậu 4 (đất nông nghiệp).
c. Làng Ó còn lại: gồm 135 hộ, 644 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp đất cà phê Nông trường Ia Sao 2; phía Tây giáp đất cà phê Nông trường Ia Sao 2; phía Nam giáp làng Yang (khu dân cư và đất nông nghiệp); phía Bắc giáp thôn Tân Lập (đất nông nghiệp).
3. Chia thôn Thanh Hà thuộc xã Ia Hrung thành 02 thôn là thôn Thanh Hà I và thôn Thành Hà II:
a. Thôn Thanh Hà I: gồm 234 hộ, 970 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp làng Me (khu dân cư); phía Tây giáp làng Út I và thôn Thanh Hà II (khu dân cư); phía Nam giáp Nông trường Ia Grai; phía Bắc giáp thôn Văn Mỹ và thôn Kim Thanh (khu dân cư).
b. Thôn Thanh Hà II: gồm 116 hộ, 408 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp thôn Thanh Hà I (khu dân cư) và đất cà phê Nông trường Ia Grai; phía Tây giáp làng Bẹk (suối Ia Hrung và đất sản xuất); phía Nam giáp đất cà phê Nông trường Ia Grai và xã Ia Grăng; phía Bắc giáp làng Út II (khu dân cư).
4. Chia làng Mít Kom thuộc xã Ia O thành 02 làng là làng Mít Kom I và làng Mít Kom II:
a. Làng Mít Kom I: gồm 54 hộ, 250 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp làng Mít Kom II (khu dân cư); phía Tây giáp đất trồng cao su Công ty 715 và khu dân cư; phía Nam giáp đất trồng cao su Công ty 715 và khu dân cư; phía Bắc giáp đất trồng cao su Công ty 715 và khu dân cư.
b. Làng Mít Kom II: gồm 63 hộ, 264 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp đất trồng cao su Công ty 715 và khu dân cư; phía Tây giáp làng Mít Kom I (khu dân cư và đất trồng cao su); phía Nam giáp Quốc lộ 14C; phía Bắc giáp Quốc lộ 14C.
5. Chia làng Doch Kuế thuộc xã Ia Krăi thành 02 làng là làng Doch Kuế và làng Doch Ia Krót:
a. Làng Doch Kuế (mới): gồm 85 hộ, 413 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp làng Doch Ia Krót (khu dân cư); phía Tây giáp đất trồng cà phê Nông trường 705 và khu dân cư; phía Nam giáp đất trồng cà phê Nông trường 705 và khu dân cư; phía Bắc giáp đất trồng cà phê Công ty 715 và khu dân cư.
b. Làng Doch Ia Krót: gồm 150 hộ, 632 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp làng Bi Ia Yom (khu dân cư); phía Tây giáp làng Doch Kuế (khu dân cư); phía Nam giáp làng Doch Tung (khu dân cư); phía Bắc giáp đất trồng cao su Công ty 715.
6. Thành lập thôn 4 thuộc xã Ia Tô trên cơ sở 133 hộ, 510 nhân khẩu là công nhân Nông trường Ia Châm (đã định cư ở địa bàn xã từ năm 1980) chuyển sang cho xã Ia Tô quản lý.
Thôn 4: gồm 133 hộ, 510 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp đất cà phê Nông trường Ia Châm và khu dân cư; phía Tây giáp đất cà phê Nông trường Ia Châm và khu dân cư; phía Nam giáp thị trấn Ia Kha; phía Bắc giáp thôn 2 (khu dân cư).
7. Chia làng Breng 3 thuộc xã Ia Dêr thành 02 thôn, làng là thôn Hà Thanh và làng Breng 3:
a. Thôn Hà Thanh: gồm 88 hộ, 352 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp phường Thống Nhất, thành phố Pleiku; phía Tây giáp làng Breng 3 (khu dân cư); phía Nam giáp cánh đồng Ia Chor; phía Bắc giáp phường Thống Nhất, thành phố Pleiku.
b. Làng Breng 3 (mới): gồm 80 hộ, 397 nhân khẩu.
Địa giới: phía Đông giáp thôn Hà Thanh (khu dân cư); phía Tây giáp xã Ia Hrung; phía Nam giáp làng Breng 1, làng Breng 2 (khu dân cư); phía Bắc giáp xã Ia Sao.