Document: Điều 1 Nghị định 85-HĐBT hệ thống chức vụ và cấp bậc quân hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "11/05/1982", "sign_number": "85-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "11/05/1982", "sign_number": "85-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "11/05/1982", "sign_number": "85-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "11/05/1982", "sign_number": "85-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "11/05/1982", "sign_number": "85-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 1 Nghị định 85-HĐBT hệ thống chức vụ và cấp bậc quân hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 1. : Hệ thống chức vụ và cấp bậc quân hàm tương ứng với chức vụ của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định như sau:
Trung đội trưởng: thiếu uý hoặc trung uý.
Đại đội trưởng: thượng uý hoặc đại uý.
Tiểu đoàn trưởng: đại uý hoặc thiếu tá.
Trung đoàn trưởng, lữ đoàn trưởng: trung tá hoặc đại tá.
Sư đoàn trưởng: đại tá hoặc thiếu tướng.
Tư lệnh quân đoàn, binh chủng: thiếu tướng hoặc trung tướng. Tư lệnh quân khu, quân chủng: trung tướng hoặc thượng tướng.
Chủ nhiệm Tổng cục, Tổng thanh tra quân đội: trung tướng hoặc thượng tướng.
Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị: thượng tướng hoặc đại tướng.
Những chức vụ tương đương và cấp bậc quân hàm tương ứng với các chức vụ trên do Bộ trưởng Bộ quốc phòng quy định.

Content:
Điều 1. : Hệ thống chức vụ và cấp bậc quân hàm tương ứng với chức vụ của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định như sau:
Trung đội trưởng: thiếu uý hoặc trung uý.
Đại đội trưởng: thượng uý hoặc đại uý.
Tiểu đoàn trưởng: đại uý hoặc thiếu tá.
Trung đoàn trưởng, lữ đoàn trưởng: trung tá hoặc đại tá.
Sư đoàn trưởng: đại tá hoặc thiếu tướng.
Tư lệnh quân đoàn, binh chủng: thiếu tướng hoặc trung tướng. Tư lệnh quân khu, quân chủng: trung tướng hoặc thượng tướng.
Chủ nhiệm Tổng cục, Tổng thanh tra quân đội: trung tướng hoặc thượng tướng.
Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị: thượng tướng hoặc đại tướng.
Những chức vụ tương đương và cấp bậc quân hàm tương ứng với các chức vụ trên do Bộ trưởng Bộ quốc phòng quy định.