Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 2735/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Phong Điền Cần Thơ 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "26/08/2016", "sign_number": "2735/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "26/08/2016", "sign_number": "2735/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "26/08/2016", "sign_number": "2735/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "26/08/2016", "sign_number": "2735/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "26/08/2016", "sign_number": "2735/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 2735/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Phong Điền Cần Thơ 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt nội dung Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phong Điền đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
11. Lĩnh vực quốc phòng - an ninh
a) Quốc phòng
Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh Nhân dân, xây dựng Phong Điền trở thành khu vực phòng thủ vững chắc, trong đó tập trung xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh và thế trận lòng dân vững chắc. Đầu tư xây dựng các công trình quân sự theo quy hoạch thế trận khu vực phòng thủ. Nâng cao chất lượng công tác huấn luyện, tăng cường khả năng sẵn sàng chiến đấu của các lực lượng vũ trang địa phương. Tiếp tục xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Đảm bảo công tác tuyển chọn và giao quân hằng năm đạt 100% chỉ tiêu được giao; xây dựng lực lượng dân quân tự vệ đạt từ 1,2 - 1,4% tổng dân số.
b) An ninh
Xây dựng thế trận an ninh vững chắc, bảo đảm ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội toàn Thành phố nói chung và huyện Phong Điền nói riêng. Thực hiện hiệu quả nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn xã hội trong tình hình mới. Phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, trấn áp tội phạm, tệ nạn xã hội, kiềm chế tai nạn giao thông, phòng chống cháy nổ; giữ gìn trật tự, kỷ cương, văn minh đô thị. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh trật tự, hiệu quả phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc kết hợp với phong trào xây dựng gia đình văn hóa.
IV. ĐỊNH HƯỚNG CHIA TÁCH VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG
1. Định hướng chia tách đơn vị hành chính và thành lập quận
Định hướng sau năm 2020 sẽ thực hiện việc chia tách bao gồm:
- Chia tách xã Nhơn Nghĩa thành xã Nhơn Nghĩa và xã Vàm Xáng.
- Chia tách xã Trường Long thành xã Trường Long và xã Trường Phú.
- Chia tách xã Giai Xuân thành xã Giai Xuân và xã Tân Xuân.
Định hướng phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng, tạo tiền đề quan trọng; đảm bảo khi đầy đủ các điều kiện thuận lợi sẽ kiến nghị các cấp có thẩm quyền thống nhất chủ trương nâng cấp huyện Phong Điền trở thành quận trực thuộc thành phố.
2. Định hướng phân khu chức năng
a) Khu vực phát triển đô thị tập trung: (toàn bộ thị trấn Phong Điền, một phần xã Mỹ Khánh và xã Tân Thới dọc sông Cần Thơ)
Là đầu mối của các tuyến giao thông đường thủy, đường bộ quan trọng, có cơ sở hạ tầng phát triển tương đối đồng bộ, là khu vực có các cơ quan hành chính cấp huyện và khu du lịch Mỹ Khánh,… Có lợi thế rất lớn trong phát triển đô thị, thương mại - dịch vụ và du lịch.
b) Khu vực phát triển vành đai nông nghiệp gắn với du lịch sinh thái
- Vùng I: (gồm toàn bộ thị trấn Phong Điền, xã Nhơn Ái, xã Mỹ Khánh và một phần các xã Nhơn Nghĩa, Trường Long, Giai Xuân, Tân Thới)
Phát triển vườn cây ăn trái gắn với du lịch sinh thái, với diện tích khoảng 6.476ha, chiếm 51,7% tổng diện tích tự nhiên. Hiện trạng phần lớn là vườn cây ăn trái xen trong đất thổ cư và đất vườn tạp. Định hướng phát triển kinh tế trang trại với cây ăn trái là chủ lực. Phát triển nông nghiệp gắn kết với hình thành và phát triển các loại hình du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, dã ngoại miệt vườn mang đặc trưng của vùng đồng bằng sông Cửu Long. Khuyến khích đầu tư các điểm du lịch sinh thái miệt vườn, tận dụng hoạt động thường ngày của người dân như: đi thuyền, chèo ghe, chài lưới, đánh bắt thủy sản, thu hoạch trái cây,… Để khai thác du lịch, với các loại hình du lịch tiềm năng như homestay, farmstay.
- Vùng II: (gồm một phần các xã Giai Xuân, Tân Thới, Trường Long, Nhơn Nghĩa)
Phát triển vườn cây ăn trái, lúa chất lượng cao, rau màu và nuôi thủy sản với diện tích khoảng 6.050ha, chiếm 48,3% tổng diện tích tự nhiên. Định hướng phát triển sản xuất lúa đặc sản chất lượng cao kết hợp nuôi cá nước ngọt, chăn nuôi gia súc; hình thành các vùng chuyên canh rau màu tập trung, sản xuất hiện đại.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
- Nguồn vốn ngân sách Nhà nước: Là nguồn vốn quan trọng, quyết định những công trình có ý nghĩa đối với sự phát triển kinh tế - xã hội theo phương hướng, mục tiêu đề ra. Nguồn vốn ngân sách Nhà nước bao gồm vốn của huyện, thành phố và trung ương để thực hiện đầu tư phát triển. Nguồn vốn này phải được ưu tiên sử dụng cho các công trình hạ tầng quan trọng, các công trình trọng điểm như giao thông, thủy lợi, cấp điện, cấp nước, hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, các công trình phúc lợi xã hội như y tế, văn hóa, giáo dục,… Và các dự án thuộc các nhóm ngành công nghiệp, thương mại đòi hỏi vốn đầu tư lớn, khó thu hồi vốn hoặc có thời gian thu hồi vốn kéo dài, nhóm ngành có khả năng ảnh hưởng, tác động lan tỏa đến các ngành khác.
- Nguồn vốn tín dụng: Vốn tín dụng đầu tư dài hạn, vốn tín dụng từ các quỹ hỗ trợ đầu tư sẽ tập trung cho một số đơn vị sản xuất kinh doanh theo đối tượng ưu tiên, nhất là các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thuộc các ngành như nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chế biến nông, thủy sản, sản xuất hàng hóa xuất khẩu,…
- Nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp ngoài nhà nước, hộ gia đình, cá nhân, vốn nhàn rỗi trong dân: Đẩy mạnh phát huy nguồn nội lực trong phát triển kinh tế - xã hội, nhất là trong phát triển nông nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nông thôn, xây dựng nông thôn mới,… Bằng việc vận dụng tối đa các chính sách ưu đãi đầu tư, hỗ trợ về vốn, kỹ thuật, đất đai và công tác xúc tiến thị trường. Đồng thời với việc tranh thủ tối đa các nguồn ngoại lực có khả năng thu hút đầu tư.
- Nguồn vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI): Thiết lập các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, dự án phát triển xã hội hướng tới người nghèo, người dân tộc để thu hút nguồn vốn ODA. Đồng thời, nâng cao năng lực cạnh tranh, nhất là cơ sở hạ tầng và chất lượng nguồn nhân lực để thu hút nguồn vốn FDI đầu tư vào địa bàn.
2. Giải pháp về cải cánh hành chính
Đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả. Hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động của Trang thông tin điện tử huyện. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước, hướng tới xây dựng nền hành chính điện tử, đáp ứng yêu cầu điều hành xã hội trong tình hình mới. Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp giải phóng mặt bằng, đào tạo nhân lực, ứng dụng công nghệ mới, bảo vệ môi trường,...; động viên tinh thần kinh doanh của các doanh nghiệp, tạo cơ hội bình đẳng cho các thành phần kinh tế cùng phát triển.
3. Giải pháp về đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Tăng cường đầu tư cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề; khuyến khích, hỗ trợ đào tạo nghề tại chỗ, ưu tiên đào tạo nhân lực phục vụ phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, đào tạo lao động cung cấp cho các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn và các địa phương lân cận. Tổ chức, hỗ trợ đào tạo nghề cho thanh niên, quân nhân xuất ngũ; đào tạo, tập huấn nhân rộng và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới trong sản xuất nông nghiệp, nuôi thủy sản cho nông dân.
- Đào tạo nhân lực gắn với nhu cầu thị trường lao động và xuất khẩu lao động. Công tác đào tạo phải lấy chất lượng làm đầu, đảm bảo người học có đầy đủ kỹ năng nhà tuyển dụng yêu cầu. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở giáo dục đào tạo trên địa bàn huyện đào tạo các ngành nghề có nhu cầu lao động lớn, nhu cầu cấp thiết về nhân lực; mở rộng quy mô tuyển sinh đào tạo. Tăng cường liên kết đào tạo với các trường đại học, cao đẳng lớn, có uy tín trong khu vực và cả nước.
- Nâng cao năng lực của đội ngũ nhân lực quản lý nhà nước, quản lý doanh nghiệp về chuyên môn nghiệp vụ và khả năng ngoại ngữ, hiểu biết pháp luật quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế.
4. Giải pháp về triển khai ứng dụng khoa học - công nghệ
Khuyến khích, hỗ trợ đối với doanh nghiệp khoa học công nghệ, đặc biệt là các doanh nghiệp khoa học kỹ thuật đầu tư vào nông nghiệp nông thôn theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ. Nghiên cứu huy động các nguồn vốn nhằm tăng chi ngân sách cho khoa học - công nghệ trong giai đoạn đột phá 2016 - 2020, tạo tiền đề phát triển đến năm 2030. Tăng cường hợp tác để tiếp nhận các nguồn vốn hỗ trợ, nhất là trong lĩnh vực y tế sức khỏe, môi trường, năng lượng và chính sách lao động.
5. Giải pháp về mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Tăng cường nghiên cứu thị trường, xây dựng chính sách tiếp cận, chiếm lĩnh và mở rộng thị trường. Đẩy mạnh xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm chủ lực của huyện, nhất là các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao.
- Tăng cường liên kết giữa chính quyền, doanh nghiệp với người sản xuất, trọng tâm là liên kết giữa doanh nghiệp với người sản xuất trong chuỗi sản xuất, cung ứng hàng hóa. Chính quyền đóng vai trò trung gian, hỗ trợ và tạo kênh tiếp xúc, gặp gỡ, trao đổi giữa doanh nghiệp với người sản xuất tại địa phương.
- Hỗ trợ nâng cao sức cạnh tranh hội nhập cho doanh nghiệp. Đẩy mạnh việc áp dụng hệ thống kiểm soát và quản lý chất lượng sản phẩm theo hướng chuẩn quốc tế để nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, phát triển các ngành, nghề mới, sản phẩm mới thông qua các chính sách hỗ trợ, giảm chi phí cho doanh nghiệp.
6. Giải pháp về liên kết vùng và hợp tác với các sở, ngành thành phố
Tăng cường liên kết với các địa phương lân cận, xem đây là một trong những giải pháp trọng tâm để khai thác tiềm năng, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chuỗi giá trị hàng hóa, dịch vụ. Phối hợp với các quận, huyện khác để phát triển theo quy hoạch thống nhất, khai thác hiệu quả lợi thế của từng địa phương. Hợp tác, liên kết phát triển giữa huyện và các địa phương khác trên cơ sở vừa kinh doanh, vừa hỗ trợ hợp tác; kết hợp hài hòa lợi ích của mỗi địa phương với lợi ích chung của toàn thành phố; đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Hợp tác tập trung vào các lĩnh vực có tiềm năng như liên kết hình thành các tuyến du lịch; phát triển các vùng sản xuất nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến và xuất khẩu; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng. Phối hợp chặt chẽ trong việc lập quy hoạch và đầu tư xây dựng các công trình do cấp trên quản lý trên địa bàn huyện.
7. Giải pháp về bảo vệ môi trường
Thực hiện chương trình quản lý môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch để giám sát, cảnh báo tác động môi trường từ các hoạt động kinh tế - xã hội, có biện pháp ứng phó, xử lý kịp thời. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân và cộng đồng, đặc biệt là các doanh nghiệp. Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường; khuyến khích các tổ chức, cá nhân và cộng đồng tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống và xử lý ô nhiễm. Khuyến khích cộng đồng tham gia giám sát môi trường đối với các dự án đầu tư, xây dựng cơ chế bảo vệ môi trường ở các xã, ấp, khu dân cư. Xây dựng các mô hình tự chủ, tự quản về giữ gìn vệ sinh môi trường tại cộng đồng dân cư.

Content:
Lĩnh vực quốc phòng - an ninh
a) Quốc phòng
Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh Nhân dân, xây dựng Phong Điền trở thành khu vực phòng thủ vững chắc, trong đó tập trung xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh và thế trận lòng dân vững chắc. Đầu tư xây dựng các công trình quân sự theo quy hoạch thế trận khu vực phòng thủ. Nâng cao chất lượng công tác huấn luyện, tăng cường khả năng sẵn sàng chiến đấu của các lực lượng vũ trang địa phương. Tiếp tục xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Đảm bảo công tác tuyển chọn và giao quân hằng năm đạt 100% chỉ tiêu được giao; xây dựng lực lượng dân quân tự vệ đạt từ 1,2 - 1,4% tổng dân số.
b) An ninh
Xây dựng thế trận an ninh vững chắc, bảo đảm ổn định chính trị, trật tự, an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội toàn Thành phố nói chung và huyện Phong Điền nói riêng. Thực hiện hiệu quả nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn xã hội trong tình hình mới. Phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, trấn áp tội phạm, tệ nạn xã hội, kiềm chế tai nạn giao thông, phòng chống cháy nổ; giữ gìn trật tự, kỷ cương, văn minh đô thị. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh trật tự, hiệu quả phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc kết hợp với phong trào xây dựng gia đình văn hóa.
IV. ĐỊNH HƯỚNG CHIA TÁCH VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG
1. Định hướng chia tách đơn vị hành chính và thành lập quận
Định hướng sau năm 2020 sẽ thực hiện việc chia tách bao gồm:
- Chia tách xã Nhơn Nghĩa thành xã Nhơn Nghĩa và xã Vàm Xáng.
- Chia tách xã Trường Long thành xã Trường Long và xã Trường Phú.
- Chia tách xã Giai Xuân thành xã Giai Xuân và xã Tân Xuân.
Định hướng phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng, tạo tiền đề quan trọng; đảm bảo khi đầy đủ các điều kiện thuận lợi sẽ kiến nghị các cấp có thẩm quyền thống nhất chủ trương nâng cấp huyện Phong Điền trở thành quận trực thuộc thành phố.
2. Định hướng phân khu chức năng
a) Khu vực phát triển đô thị tập trung: (toàn bộ thị trấn Phong Điền, một phần xã Mỹ Khánh và xã Tân Thới dọc sông Cần Thơ)
Là đầu mối của các tuyến giao thông đường thủy, đường bộ quan trọng, có cơ sở hạ tầng phát triển tương đối đồng bộ, là khu vực có các cơ quan hành chính cấp huyện và khu du lịch Mỹ Khánh,… Có lợi thế rất lớn trong phát triển đô thị, thương mại - dịch vụ và du lịch.
b) Khu vực phát triển vành đai nông nghiệp gắn với du lịch sinh thái
- Vùng I: (gồm toàn bộ thị trấn Phong Điền, xã Nhơn Ái, xã Mỹ Khánh và một phần các xã Nhơn Nghĩa, Trường Long, Giai Xuân, Tân Thới)
Phát triển vườn cây ăn trái gắn với du lịch sinh thái, với diện tích khoảng 6.476ha, chiếm 51,7% tổng diện tích tự nhiên. Hiện trạng phần lớn là vườn cây ăn trái xen trong đất thổ cư và đất vườn tạp. Định hướng phát triển kinh tế trang trại với cây ăn trái là chủ lực. Phát triển nông nghiệp gắn kết với hình thành và phát triển các loại hình du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, dã ngoại miệt vườn mang đặc trưng của vùng đồng bằng sông Cửu Long. Khuyến khích đầu tư các điểm du lịch sinh thái miệt vườn, tận dụng hoạt động thường ngày của người dân như: đi thuyền, chèo ghe, chài lưới, đánh bắt thủy sản, thu hoạch trái cây,… Để khai thác du lịch, với các loại hình du lịch tiềm năng như homestay, farmstay.
- Vùng II: (gồm một phần các xã Giai Xuân, Tân Thới, Trường Long, Nhơn Nghĩa)
Phát triển vườn cây ăn trái, lúa chất lượng cao, rau màu và nuôi thủy sản với diện tích khoảng 6.050ha, chiếm 48,3% tổng diện tích tự nhiên. Định hướng phát triển sản xuất lúa đặc sản chất lượng cao kết hợp nuôi cá nước ngọt, chăn nuôi gia súc; hình thành các vùng chuyên canh rau màu tập trung, sản xuất hiện đại.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
- Nguồn vốn ngân sách Nhà nước: Là nguồn vốn quan trọng, quyết định những công trình có ý nghĩa đối với sự phát triển kinh tế - xã hội theo phương hướng, mục tiêu đề ra. Nguồn vốn ngân sách Nhà nước bao gồm vốn của huyện, thành phố và trung ương để thực hiện đầu tư phát triển. Nguồn vốn này phải được ưu tiên sử dụng cho các công trình hạ tầng quan trọng, các công trình trọng điểm như giao thông, thủy lợi, cấp điện, cấp nước, hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, các công trình phúc lợi xã hội như y tế, văn hóa, giáo dục,… Và các dự án thuộc các nhóm ngành công nghiệp, thương mại đòi hỏi vốn đầu tư lớn, khó thu hồi vốn hoặc có thời gian thu hồi vốn kéo dài, nhóm ngành có khả năng ảnh hưởng, tác động lan tỏa đến các ngành khác.
- Nguồn vốn tín dụng: Vốn tín dụng đầu tư dài hạn, vốn tín dụng từ các quỹ hỗ trợ đầu tư sẽ tập trung cho một số đơn vị sản xuất kinh doanh theo đối tượng ưu tiên, nhất là các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thuộc các ngành như nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chế biến nông, thủy sản, sản xuất hàng hóa xuất khẩu,…
- Nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp ngoài nhà nước, hộ gia đình, cá nhân, vốn nhàn rỗi trong dân: Đẩy mạnh phát huy nguồn nội lực trong phát triển kinh tế - xã hội, nhất là trong phát triển nông nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nông thôn, xây dựng nông thôn mới,… Bằng việc vận dụng tối đa các chính sách ưu đãi đầu tư, hỗ trợ về vốn, kỹ thuật, đất đai và công tác xúc tiến thị trường. Đồng thời với việc tranh thủ tối đa các nguồn ngoại lực có khả năng thu hút đầu tư.
- Nguồn vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI): Thiết lập các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, dự án phát triển xã hội hướng tới người nghèo, người dân tộc để thu hút nguồn vốn ODA. Đồng thời, nâng cao năng lực cạnh tranh, nhất là cơ sở hạ tầng và chất lượng nguồn nhân lực để thu hút nguồn vốn FDI đầu tư vào địa bàn.
2. Giải pháp về cải cánh hành chính
Đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả. Hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động của Trang thông tin điện tử huyện. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước, hướng tới xây dựng nền hành chính điện tử, đáp ứng yêu cầu điều hành xã hội trong tình hình mới. Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp giải phóng mặt bằng, đào tạo nhân lực, ứng dụng công nghệ mới, bảo vệ môi trường,...; động viên tinh thần kinh doanh của các doanh nghiệp, tạo cơ hội bình đẳng cho các thành phần kinh tế cùng phát triển.
3. Giải pháp về đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Tăng cường đầu tư cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề; khuyến khích, hỗ trợ đào tạo nghề tại chỗ, ưu tiên đào tạo nhân lực phục vụ phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, đào tạo lao động cung cấp cho các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn và các địa phương lân cận. Tổ chức, hỗ trợ đào tạo nghề cho thanh niên, quân nhân xuất ngũ; đào tạo, tập huấn nhân rộng và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới trong sản xuất nông nghiệp, nuôi thủy sản cho nông dân.
- Đào tạo nhân lực gắn với nhu cầu thị trường lao động và xuất khẩu lao động. Công tác đào tạo phải lấy chất lượng làm đầu, đảm bảo người học có đầy đủ kỹ năng nhà tuyển dụng yêu cầu. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở giáo dục đào tạo trên địa bàn huyện đào tạo các ngành nghề có nhu cầu lao động lớn, nhu cầu cấp thiết về nhân lực; mở rộng quy mô tuyển sinh đào tạo. Tăng cường liên kết đào tạo với các trường đại học, cao đẳng lớn, có uy tín trong khu vực và cả nước.
- Nâng cao năng lực của đội ngũ nhân lực quản lý nhà nước, quản lý doanh nghiệp về chuyên môn nghiệp vụ và khả năng ngoại ngữ, hiểu biết pháp luật quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế.
4. Giải pháp về triển khai ứng dụng khoa học - công nghệ
Khuyến khích, hỗ trợ đối với doanh nghiệp khoa học công nghệ, đặc biệt là các doanh nghiệp khoa học kỹ thuật đầu tư vào nông nghiệp nông thôn theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ. Nghiên cứu huy động các nguồn vốn nhằm tăng chi ngân sách cho khoa học - công nghệ trong giai đoạn đột phá 2016 - 2020, tạo tiền đề phát triển đến năm 2030. Tăng cường hợp tác để tiếp nhận các nguồn vốn hỗ trợ, nhất là trong lĩnh vực y tế sức khỏe, môi trường, năng lượng và chính sách lao động.
5. Giải pháp về mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Tăng cường nghiên cứu thị trường, xây dựng chính sách tiếp cận, chiếm lĩnh và mở rộng thị trường. Đẩy mạnh xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm chủ lực của huyện, nhất là các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao.
- Tăng cường liên kết giữa chính quyền, doanh nghiệp với người sản xuất, trọng tâm là liên kết giữa doanh nghiệp với người sản xuất trong chuỗi sản xuất, cung ứng hàng hóa. Chính quyền đóng vai trò trung gian, hỗ trợ và tạo kênh tiếp xúc, gặp gỡ, trao đổi giữa doanh nghiệp với người sản xuất tại địa phương.
- Hỗ trợ nâng cao sức cạnh tranh hội nhập cho doanh nghiệp. Đẩy mạnh việc áp dụng hệ thống kiểm soát và quản lý chất lượng sản phẩm theo hướng chuẩn quốc tế để nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, phát triển các ngành, nghề mới, sản phẩm mới thông qua các chính sách hỗ trợ, giảm chi phí cho doanh nghiệp.
6. Giải pháp về liên kết vùng và hợp tác với các sở, ngành thành phố
Tăng cường liên kết với các địa phương lân cận, xem đây là một trong những giải pháp trọng tâm để khai thác tiềm năng, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao chuỗi giá trị hàng hóa, dịch vụ. Phối hợp với các quận, huyện khác để phát triển theo quy hoạch thống nhất, khai thác hiệu quả lợi thế của từng địa phương. Hợp tác, liên kết phát triển giữa huyện và các địa phương khác trên cơ sở vừa kinh doanh, vừa hỗ trợ hợp tác; kết hợp hài hòa lợi ích của mỗi địa phương với lợi ích chung của toàn thành phố; đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Hợp tác tập trung vào các lĩnh vực có tiềm năng như liên kết hình thành các tuyến du lịch; phát triển các vùng sản xuất nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến và xuất khẩu; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng. Phối hợp chặt chẽ trong việc lập quy hoạch và đầu tư xây dựng các công trình do cấp trên quản lý trên địa bàn huyện.
7. Giải pháp về bảo vệ môi trường
Thực hiện chương trình quản lý môi trường trong quá trình thực hiện quy hoạch để giám sát, cảnh báo tác động môi trường từ các hoạt động kinh tế - xã hội, có biện pháp ứng phó, xử lý kịp thời. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân và cộng đồng, đặc biệt là các doanh nghiệp. Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường; khuyến khích các tổ chức, cá nhân và cộng đồng tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống và xử lý ô nhiễm. Khuyến khích cộng đồng tham gia giám sát môi trường đối với các dự án đầu tư, xây dựng cơ chế bảo vệ môi trường ở các xã, ấp, khu dân cư. Xây dựng các mô hình tự chủ, tự quản về giữ gìn vệ sinh môi trường tại cộng đồng dân cư.