Document: Điều 10 Thông tư 01/2023/TT-VPCP biện pháp thi hành số hóa hồ sơ kết quả giải quyết thủ tục hành chính mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ", "promulgation_date": "05/04/2023", "sign_number": "01/2023/TT-VPCP", "signer": "Trần Văn Sơn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ", "promulgation_date": "05/04/2023", "sign_number": "01/2023/TT-VPCP", "signer": "Trần Văn Sơn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ", "promulgation_date": "05/04/2023", "sign_number": "01/2023/TT-VPCP", "signer": "Trần Văn Sơn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ", "promulgation_date": "05/04/2023", "sign_number": "01/2023/TT-VPCP", "signer": "Trần Văn Sơn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ", "promulgation_date": "05/04/2023", "sign_number": "01/2023/TT-VPCP", "signer": "Trần Văn Sơn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 10 Thông tư 01/2023/TT-VPCP biện pháp thi hành số hóa hồ sơ kết quả giải quyết thủ tục hành chính mới nhất có nội dung như sau:

Điều 10. Cấp mã kết quả số hóa
1. Kết quả số hóa của giấy tờ được lưu theo mã số có cấu trúc sau: <mã định danh của tổ chức, cá nhân>.<mã loại giấy tờ>.<số, ký hiệu giấy tờ>.
2. Đối với giấy tờ là kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì mã loại giấy tờ được nêu tại khoản 1 Điều này là mã loại kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, trường hợp không có mã định danh của tổ chức, cá nhân thì để trống và bổ sung dữ liệu đặc tả được nêu tại điểm b khoản 2 Điều 9.
3. Đối với các giấy tờ khác không phải là kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì mã loại giấy tờ nêu tại khoản 1 Điều này được ghi theo cấu trúc <mã số thủ tục hành chính>.<mã loại giấy tờ theo quy định của bộ, ngành hoặc số thứ tự của giấy tờ trong thành phần hồ sơ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính>.

Content:
Điều 10. Cấp mã kết quả số hóa
1. Kết quả số hóa của giấy tờ được lưu theo mã số có cấu trúc sau: <mã định danh của tổ chức, cá nhân>.<mã loại giấy tờ>.<số, ký hiệu giấy tờ>.
2. Đối với giấy tờ là kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì mã loại giấy tờ được nêu tại khoản 1 Điều này là mã loại kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, trường hợp không có mã định danh của tổ chức, cá nhân thì để trống và bổ sung dữ liệu đặc tả được nêu tại điểm b khoản 2 Điều 9.
3. Đối với các giấy tờ khác không phải là kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì mã loại giấy tờ nêu tại khoản 1 Điều này được ghi theo cấu trúc <mã số thủ tục hành chính>.<mã loại giấy tờ theo quy định của bộ, ngành hoặc số thứ tự của giấy tờ trong thành phần hồ sơ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính>.