Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 15/2010/QĐ-UBND đơn giá mật độ cây trồng tính giá trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "21/06/2010", "sign_number": "15/2010/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Minh Chắc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "21/06/2010", "sign_number": "15/2010/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Minh Chắc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "21/06/2010", "sign_number": "15/2010/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Minh Chắc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "21/06/2010", "sign_number": "15/2010/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Minh Chắc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "21/06/2010", "sign_number": "15/2010/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Minh Chắc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 15/2010/QĐ-UBND đơn giá mật độ cây trồng tính giá trị

Điều 1. Quyết định này quy định về đơn giá và mật độ cây trồng để tính giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Cụ thể như sau:
...
8.000

7

Xoài 2 cơi

đ/cây

10.000

8

Xoài 3 cơi

đ/cây

15.000

9

Xoài hột cao trên 1.0m

đ/cây

15.000

10

Xoài hột cao trên 0.3m đến dưới 1.0m

đ/cây

10.000

11

Nhãn cao trên 1.0m

đ/cây

15.000

12

Nhãn cao trên 0.3m đến dưới 1.0m

đ/cây

10.000

13

Quít ghép

đ/cây

12.000

14

Quít hột

đ/cây

3.000

15

Mít

đ/cây

20.000

16

Dâu

đ/cây

15.000

17

Cam sành

đ/cây

20.000

Đối với cây trồng khác có kích thước nhỏ hơn cây loại C, cây trồng trong vườn ươm cây giống, cây trồng mới, lạ chưa có đơn giá chuẩn thì căn cứ đặc điểm cây, đặc điểm vườn cây cụ thể mà Ban BTTH-GPMB các cấp xem xét đề xuất giá, thông qua Hội đồng bồi thường của dự án trình cấp thẩm quyền quyết định cho phù hợp.
3. Mật độ cây trồng quy định chuẩn:

STT

Tên cây trồng

Mật độ (m) /cây

1

Trầu

1,0 x 1,0

2

Đu đủ

1,0 x 1,5

3

Cà phê, lựu, ổi, lê

1,0 x 2,0

4

Hạnh

1,5 x 2,0

5

Cau, mãng cầu, thanh long, tiêu

2,0 x 2,0

6

Cam sành

1,5 x 1,5

7

Cà na, cam mật, chanh, quít, sảnh, chùm ruột

2,5 x 2,5

8

Bơ, ca cao, khế, mận, sơri, táo

3,0 x 3,0

9

Me, nhãn

3,5 x 3,5

10

Bòn bon, bưởi đặc sản, bưởi thường, chôm chôm, đào lộn hột, dâu, điều, hồng, Lêkima, mít, vải thiều, vú sữa, xoài

4,0 x 4,0

11

Sa bô

4,5 x 4,5

12

Cóc

5,0 x 5,0

13

Dừa, măng cụt, sầu riêng

6,0 x 6,0

Các loại cây trồng còn lại không nằm trong bảng quy định về mật độ cây trồng nêu trên thì được tính theo số lượng thực tế.
4. Tính mật độ cây trồng:
Áp dụng theo mức quy định trồng xen cây trồng phụ theo Quyết định số 4013/QĐ-BNN-KHCN ngày 18/12/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phê duyệt quy định tạm thời định mức áp dụng trong các chương trình, dự án khuyến nông, cụ thể:
Bảng: Mật độ trồng xen

Khoảng cách (m)

Mật độ cây/ha

Tỷ lệ trồng xen (%)

≤ 1,5 x 1,5

≥ 4444

10

1,6 x 1,6 đến 2,5 x 2,5

1.600 ~ 3.906

20

2,6 x 2,6 đến 3,5 x 3,5

816 ~ 1.479

30

3,6 x 3,6 đến 4,5 x 4,5

494 ~ 772

40

> 4,6 x 4,6

≤ 473

50

- Nếu trong vườn trồng một loại cây trồng với mật độ cao hơn mật độ tại Quyết định này hoặc có trồng xen nhiều loại cây trồng thì chọn cây trồng chính có giá trị bồi thường cao và chiếm số lượng lớn để tính giá trị bồi thường theo mật độ quy định.
+ Khi chỉ trồng một loại cây trồng chính nhưng mật độ cao hơn mật độ quy định hoặc có trồng xen với mật độ cao hơn mật độ quy định thì tính giá trị cây trồng chính cộng thêm giá trị tỷ lệ trồng xen theo “Bảng mật độ trồng xen” và giá trị của cây trồng chính trồng vượt mật độ hoặc cây trồng khác trồng xen được tính giá trị bồi thường theo loại A của cây trồng chính, bất kể cây trồng chính đang ở nhiều giai đoạn khác nhau.
+ Trường hợp cây trồng chính trong vườn nhưng mật độ trồng thấp hơn mật độ quy định nêu trên thì giá trị giảm đi của cây trồng chính sẽ được tính thêm cho cây trồng phụ (phần tăng thêm của cây trồng phụ bằng phần giảm đi của cây trồng chính).
- Trong trường hợp vườn cây được chia ra làm nhiều khu và các khu trồng các loại cây trồng chính khác nhau, nếu chủ hộ có yêu cầu thì phải chọn loại cây trồng chính của từng khu để làm tiêu chuẩn tính cho khu đó.
- Trường hợp vườn cây được trồng nhiều cây trồng xen khác nhau, nhưng trồng dày hơn mật độ quy định, nếu chủ hộ có yêu cầu đếm toàn bộ các cây trong vườn thì thực hiện đếm từng loại cây, lấy tổng diện tích của từng loại cây theo mật độ của quy định này và quy về mức chuẩn để tính mức bồi hoàn hiện tại theo quy định.
- Trường hợp các loại cây trồng, trồng xen nhau nhưng theo đúng mật độ quy định thì vẫn tính đối với từng loại cây theo đơn giá quy định.
Ngoài ra, tùy từng dự án, từng trường hợp cụ thể về kỹ thuật trồng, đặc điểm vườn cây mà Ban BTTH-GPMB các cấp áp dụng mật độ cây trồng, tính giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về cây trồng thông qua Hội đồng bồi thường của dự án trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định cho phù hợp.

Content:
8.000

7

Xoài 2 cơi

đ/cây

10.000

8

Xoài 3 cơi

đ/cây

15.000

9

Xoài hột cao trên 1.0m

đ/cây

15.000

10

Xoài hột cao trên 0.3m đến dưới 1.0m

đ/cây

10.000

11

Nhãn cao trên 1.0m

đ/cây

15.000

12

Nhãn cao trên 0.3m đến dưới 1.0m

đ/cây

10.000

13

Quít ghép

đ/cây

12.000

14

Quít hột

đ/cây

3.000

15

Mít

đ/cây

20.000

16

Dâu

đ/cây

15.000

17

Cam sành

đ/cây

20.000

Đối với cây trồng khác có kích thước nhỏ hơn cây loại C, cây trồng trong vườn ươm cây giống, cây trồng mới, lạ chưa có đơn giá chuẩn thì căn cứ đặc điểm cây, đặc điểm vườn cây cụ thể mà Ban BTTH-GPMB các cấp xem xét đề xuất giá, thông qua Hội đồng bồi thường của dự án trình cấp thẩm quyền quyết định cho phù hợp.
3. Mật độ cây trồng quy định chuẩn:

STT

Tên cây trồng

Mật độ (m) /cây

1

Trầu

1,0 x 1,0

2

Đu đủ

1,0 x 1,5

3

Cà phê, lựu, ổi, lê

1,0 x 2,0

4

Hạnh

1,5 x 2,0

5

Cau, mãng cầu, thanh long, tiêu

2,0 x 2,0

6

Cam sành

1,5 x 1,5

7

Cà na, cam mật, chanh, quít, sảnh, chùm ruột

2,5 x 2,5

8

Bơ, ca cao, khế, mận, sơri, táo

3,0 x 3,0

9

Me, nhãn

3,5 x 3,5

10

Bòn bon, bưởi đặc sản, bưởi thường, chôm chôm, đào lộn hột, dâu, điều, hồng, Lêkima, mít, vải thiều, vú sữa, xoài

4,0 x 4,0

11

Sa bô

4,5 x 4,5

12

Cóc

5,0 x 5,0

13

Dừa, măng cụt, sầu riêng

6,0 x 6,0

Các loại cây trồng còn lại không nằm trong bảng quy định về mật độ cây trồng nêu trên thì được tính theo số lượng thực tế.
4. Tính mật độ cây trồng:
Áp dụng theo mức quy định trồng xen cây trồng phụ theo Quyết định số 4013/QĐ-BNN-KHCN ngày 18/12/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phê duyệt quy định tạm thời định mức áp dụng trong các chương trình, dự án khuyến nông, cụ thể:
Bảng: Mật độ trồng xen

Khoảng cách (m)

Mật độ cây/ha

Tỷ lệ trồng xen (%)

≤ 1,5 x 1,5

≥ 4444

10

1,6 x 1,6 đến 2,5 x 2,5

1.600 ~ 3.906

20

2,6 x 2,6 đến 3,5 x 3,5

816 ~ 1.479

30

3,6 x 3,6 đến 4,5 x 4,5

494 ~ 772

40

> 4,6 x 4,6

≤ 473

50

- Nếu trong vườn trồng một loại cây trồng với mật độ cao hơn mật độ tại Quyết định này hoặc có trồng xen nhiều loại cây trồng thì chọn cây trồng chính có giá trị bồi thường cao và chiếm số lượng lớn để tính giá trị bồi thường theo mật độ quy định.
+ Khi chỉ trồng một loại cây trồng chính nhưng mật độ cao hơn mật độ quy định hoặc có trồng xen với mật độ cao hơn mật độ quy định thì tính giá trị cây trồng chính cộng thêm giá trị tỷ lệ trồng xen theo “Bảng mật độ trồng xen” và giá trị của cây trồng chính trồng vượt mật độ hoặc cây trồng khác trồng xen được tính giá trị bồi thường theo loại A của cây trồng chính, bất kể cây trồng chính đang ở nhiều giai đoạn khác nhau.
+ Trường hợp cây trồng chính trong vườn nhưng mật độ trồng thấp hơn mật độ quy định nêu trên thì giá trị giảm đi của cây trồng chính sẽ được tính thêm cho cây trồng phụ (phần tăng thêm của cây trồng phụ bằng phần giảm đi của cây trồng chính).
- Trong trường hợp vườn cây được chia ra làm nhiều khu và các khu trồng các loại cây trồng chính khác nhau, nếu chủ hộ có yêu cầu thì phải chọn loại cây trồng chính của từng khu để làm tiêu chuẩn tính cho khu đó.
- Trường hợp vườn cây được trồng nhiều cây trồng xen khác nhau, nhưng trồng dày hơn mật độ quy định, nếu chủ hộ có yêu cầu đếm toàn bộ các cây trong vườn thì thực hiện đếm từng loại cây, lấy tổng diện tích của từng loại cây theo mật độ của quy định này và quy về mức chuẩn để tính mức bồi hoàn hiện tại theo quy định.
- Trường hợp các loại cây trồng, trồng xen nhau nhưng theo đúng mật độ quy định thì vẫn tính đối với từng loại cây theo đơn giá quy định.
Ngoài ra, tùy từng dự án, từng trường hợp cụ thể về kỹ thuật trồng, đặc điểm vườn cây mà Ban BTTH-GPMB các cấp áp dụng mật độ cây trồng, tính giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại về cây trồng thông qua Hội đồng bồi thường của dự án trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định cho phù hợp.