Document: Điều 2 Quyết định 3233/QĐ-UBND 2022 Đề án phân tích chất lượng vùng đất trồng lúa nước Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/11/2022", "sign_number": "3233/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 3233/QĐ-UBND 2022 Đề án phân tích chất lượng vùng đất trồng lúa nước Đồng Nai có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Tổ chức triển khai Đề án phân tích chất lượng hóa, lý tính đất trồng lúa nước và xây dựng bản đồ đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao tỉnh Đồng Nai đến năm 2030.
b) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa hàng năm trên địa bàn tỉnh và kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng các vật tư nông nghiệp đầu vào (phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học) để tăng cường độ phì nhiêu của đất, không gây suy thoái, ô nhiễm môi trường đất. Đồng thời, hướng dẫn các địa phương chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa.
c) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành và các huyện, thành phố kêu gọi đầu tư phát triển cây trồng, vật nuôi chủ lực chuyển đổi trên đất trồng lúa.
d) Thực hiện quy hoạch sử dụng đất trồng lúa gắn chặt chẽ với đảm bảo an ninh lương thực.
đ) Phối hợp với các sở, ngành và các huyện, thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách và giải pháp thực hiện có hiệu quả Đề án.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tham mưu UBND tỉnh các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm thu hút, khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào phát triển sản xuất và dịch vụ nông nghiệp nông thôn; chủ trì tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư công theo quy định Luật Đầu tư công để thực hiện các nội dung liên quan trong Đề án.
3. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở, ngành và các huyện, thành phố liên quan tổng hợp nhu cầu vốn và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn để thực hiện Đề án.
b) Báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh việc phân bổ, sử dụng nguồn kinh phí thực hiện bảo vệ, phát triển đất trồng lúa quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Thanh tra, kiểm tra tình hình sử dụng đất lúa, đầu tư cơ sở dữ liệu đất đai và ứng dụng công nghệ cao để quản lý, sử dụng đất trồng lúa hiệu quả.
b) Tạo thuận lợi và hỗ trợ về thủ tục đất đai đối với các nhà đầu tư tham gia đầu tư theo quy hoạch, đặc biệt là việc chuyển đổi đất trồng lúa sang các loại cây trồng, vật nuôi khác.
c) Tăng cường quản lý môi trường ở các vùng sản xuất nông sản hàng hóa chủ lực tập trung để đảm bảo phát triển bền vững.
5. Sở Công Thương
a) Tiếp tục phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các huyện, thành phố liên quan xây dựng các chương trình, dự án và các giải pháp hỗ trợ tiêu thụ các sản phẩm chủ lực của ngành nông nghiệp tỉnh. Trong đó chú trọng hơn đến các sản phẩm từ lúa gạo, sản phẩm gạo hữu cơ, gạo sạch...
b) Hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân xây dựng và quảng bá thương hiệu cho các nông sản, thực phẩm hàng hóa của tỉnh, chú trọng quảng bá các sản phẩm từ lúa gạo, sản phẩm gạo hữu cơ, gạo sạch....
c) Xây dựng và phát triển hệ thống chợ, siêu thị tiêu thụ nông sản, thực phẩm.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng các đề tài, dự án, giải pháp và chính sách thúc đẩy ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, trước hết là các tiến bộ kỹ thuật về giống, quy trình canh tác, tưới nước, bón phân, bảo quản sau thu hoạch, chế biến, tiêu thụ nông sản.
b) Hướng dẫn các doanh nghiệp, HTX và các cơ sở sản xuất xây dựng nhãn hiệu hàng hóa cho nông sản, thực phẩm; xây dựng thương hiệu và chỉ dẫn địa lý cho các nông sản, thực phẩm của tỉnh.
7. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành, địa phương liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách hỗ trợ triển khai có hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp, nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg và Quyết định số 971/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
8. Sở Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo, đài Tỉnh tăng cường tuyên truyền, phổ biến sâu rộng về Đề án phân tích chất lượng hóa, lý tính đất trồng lúa nước và xây dựng bản đồ đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao tỉnh Đồng Nai đến năm 2030, trong đó chú trọng tuyên truyền về các ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, các mô hình sản xuất nông sản hàng hóa đạt năng suất và chất lượng; các mô hình xây dựng thành công nông thôn mới...Chỉ đạo tuyên truyền kịp thời, chính xác và có hiệu quả về triển khai thực hiện phương án chuyển đổi đất trồng lúa và các chủ trương, chính sách, giải pháp thực hiện Đề án phù hợp với thực tiễn.
9. Hội Nông dân tỉnh
Hội Nông dân tỉnh Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành, các địa phương liên quan đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, vận động hội viên tham gia tích cực và triển khai có hiệu quả Đề án được duyệt.
10. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm quản lý việc sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn phụ trách, thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chuyển mục đích sử dụng đất trên đất lúa đúng quy hoạch, kế hoạch được duyệt.
b) Trên cơ sở bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ nông hóa, bản đồ định hướng sử dụng đất, căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố rà soát xác định các khu vực xã, phường, xác định diện tích đất lúa cần điều chỉnh, bổ sung và báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung quyết định phê duyệt kết quả xác định ranh giới, diện tích và xây dựng cơ sở dữ liệu đất trồng lúa đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trên địa bàn từng huyện, thành phố.
c) Căn cứ nội dung của Đề án, đặc điểm, tình hình của từng địa phương, xây dựng Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa cụ thể 5 năm, hàng năm và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án phát triển cây trồng, vật nuôi chủ lực phù hợp với điều kiện của địa phương.
d) Thực hiện các nội dung về quản lý, sử dụng đất trồng lúa của địa phương theo quy định của Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và các văn bản pháp luật khác có liên quan; Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
đ) Tổ chức công bố công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được xét duyệt; xác định ranh giới, lập bản đồ diện tích đất trồng lúa, vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao. Chỉ đạo cơ quan tài nguyên và môi trường khi thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất phải xác định diện tích chuyên trồng lúa nước chuyển đổi sang mục đích phi nông nghiệp (nếu có) làm cơ sở xác định tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp ngân sách.
e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới, chất lượng đất trồng lúa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được phê duyệt.
g) Lập và ban hành kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của cấp huyện trên cơ sở Đề án phân tích chất lượng hóa, lý tính đất trồng lúa nước và xây dựng bản đồ đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao tỉnh Đồng Nai đến năm 2030 khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Hàng năm Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố gửi Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của địa phương về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để theo dõi.
h) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tại địa bàn các huyện, thành phố và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, phường triển khai thực hiện, xây dựng Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa cấp xã, phường trên cơ sở kế hoạch chuyển đổi cấp huyện theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP của Chính phủ
i) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, tổng hợp kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP của Chính phủ; báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
k) Xây dựng các mô hình liên kết sản xuất - tiêu thụ nông sản, cánh đồng lớn gắn với doanh nghiệp, trang trại; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và cơ giới hóa vào sản xuất; tăng cường quản lý và thực hiện đúng các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án được duyệt.
l) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan thường xuyên kiểm tra, đánh giá, đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện Đề án, báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
11. Các đơn vị, doanh nghiệp
a) Tích cực liên kết, thu mua kịp thời các nông sản hàng hóa cho nông dân thông qua các hình thức ký kết hợp đồng tiêu thụ nông sản với giá cả hợp lý. Hỗ trợ nông dân trong việc đầu tư xây dựng các vùng nguyên liệu.
b) Các ngân hàng thương mại và quỹ tín dụng tích cực tư vấn cho nông dân, Hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp - chế biến xây dựng phương án vay vốn và sử dụng vốn, tạo điều kiện thuận lợi để được vay vốn đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của phát triển sản xuất kinh doanh.
12. Các trường, Trung tâm nghiên cứu
a) Ứng dụng các giải pháp khoa học - công nghệ trong chọn tạo giống nhằm tìm ra giống lúa cho năng suất cao ổn định, phẩm chất gạo tốt, kháng sâu bệnh, nhất là rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá, đạo ôn và thích nghi điều kiện tiểu vùng sinh thái và thay đổi khí hậu toàn cầu.
b) Chuyển giao các giải pháp kỹ thuật sản xuất lúa thích ứng với hội nhập kinh tế và sự biến đổi khí hậu, áp dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ cao trong sản xuất lúa để đạt năng suất cao, phẩm chất tốt, nâng cao giá trị sản phẩm và lợi nhuận cho nông dân.
c) Tư vấn cho nhà nước, doanh nghiệp chế biến và ngân hàng thương mại về tiến bộ khoa học công nghệ và quản lý.
13. Hộ gia đình, hợp tác xã và trang trại
a) Tích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo định hướng quy hoạch, nhất là các hộ nằm trong vùng tập trung, vùng dự án đầu tư.
b) Chủ động phối hợp với cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, cơ quan khoa học đưa nhanh tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất để gia tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất nông nghiệp và dịch vụ.
c) Nêu cao tinh thần trách nhiệm trong việc ký kết hợp đồng vay vốn, tiêu thụ nông sản. Tham gia tích cực vào các hiệp hội.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Tổ chức triển khai Đề án phân tích chất lượng hóa, lý tính đất trồng lúa nước và xây dựng bản đồ đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao tỉnh Đồng Nai đến năm 2030.
b) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa hàng năm trên địa bàn tỉnh và kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng các vật tư nông nghiệp đầu vào (phân bón hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học) để tăng cường độ phì nhiêu của đất, không gây suy thoái, ô nhiễm môi trường đất. Đồng thời, hướng dẫn các địa phương chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa.
c) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành và các huyện, thành phố kêu gọi đầu tư phát triển cây trồng, vật nuôi chủ lực chuyển đổi trên đất trồng lúa.
d) Thực hiện quy hoạch sử dụng đất trồng lúa gắn chặt chẽ với đảm bảo an ninh lương thực.
đ) Phối hợp với các sở, ngành và các huyện, thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách và giải pháp thực hiện có hiệu quả Đề án.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tham mưu UBND tỉnh các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm thu hút, khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào phát triển sản xuất và dịch vụ nông nghiệp nông thôn; chủ trì tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư công theo quy định Luật Đầu tư công để thực hiện các nội dung liên quan trong Đề án.
3. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở, ngành và các huyện, thành phố liên quan tổng hợp nhu cầu vốn và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn để thực hiện Đề án.
b) Báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh việc phân bổ, sử dụng nguồn kinh phí thực hiện bảo vệ, phát triển đất trồng lúa quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Thanh tra, kiểm tra tình hình sử dụng đất lúa, đầu tư cơ sở dữ liệu đất đai và ứng dụng công nghệ cao để quản lý, sử dụng đất trồng lúa hiệu quả.
b) Tạo thuận lợi và hỗ trợ về thủ tục đất đai đối với các nhà đầu tư tham gia đầu tư theo quy hoạch, đặc biệt là việc chuyển đổi đất trồng lúa sang các loại cây trồng, vật nuôi khác.
c) Tăng cường quản lý môi trường ở các vùng sản xuất nông sản hàng hóa chủ lực tập trung để đảm bảo phát triển bền vững.
5. Sở Công Thương
a) Tiếp tục phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các huyện, thành phố liên quan xây dựng các chương trình, dự án và các giải pháp hỗ trợ tiêu thụ các sản phẩm chủ lực của ngành nông nghiệp tỉnh. Trong đó chú trọng hơn đến các sản phẩm từ lúa gạo, sản phẩm gạo hữu cơ, gạo sạch...
b) Hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân xây dựng và quảng bá thương hiệu cho các nông sản, thực phẩm hàng hóa của tỉnh, chú trọng quảng bá các sản phẩm từ lúa gạo, sản phẩm gạo hữu cơ, gạo sạch....
c) Xây dựng và phát triển hệ thống chợ, siêu thị tiêu thụ nông sản, thực phẩm.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng các đề tài, dự án, giải pháp và chính sách thúc đẩy ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, trước hết là các tiến bộ kỹ thuật về giống, quy trình canh tác, tưới nước, bón phân, bảo quản sau thu hoạch, chế biến, tiêu thụ nông sản.
b) Hướng dẫn các doanh nghiệp, HTX và các cơ sở sản xuất xây dựng nhãn hiệu hàng hóa cho nông sản, thực phẩm; xây dựng thương hiệu và chỉ dẫn địa lý cho các nông sản, thực phẩm của tỉnh.
7. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành, địa phương liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách hỗ trợ triển khai có hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp, nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg và Quyết định số 971/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
8. Sở Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo, đài Tỉnh tăng cường tuyên truyền, phổ biến sâu rộng về Đề án phân tích chất lượng hóa, lý tính đất trồng lúa nước và xây dựng bản đồ đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao tỉnh Đồng Nai đến năm 2030, trong đó chú trọng tuyên truyền về các ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, các mô hình sản xuất nông sản hàng hóa đạt năng suất và chất lượng; các mô hình xây dựng thành công nông thôn mới...Chỉ đạo tuyên truyền kịp thời, chính xác và có hiệu quả về triển khai thực hiện phương án chuyển đổi đất trồng lúa và các chủ trương, chính sách, giải pháp thực hiện Đề án phù hợp với thực tiễn.
9. Hội Nông dân tỉnh
Hội Nông dân tỉnh Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành, các địa phương liên quan đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, vận động hội viên tham gia tích cực và triển khai có hiệu quả Đề án được duyệt.
10. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm quản lý việc sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn phụ trách, thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chuyển mục đích sử dụng đất trên đất lúa đúng quy hoạch, kế hoạch được duyệt.
b) Trên cơ sở bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ nông hóa, bản đồ định hướng sử dụng đất, căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố rà soát xác định các khu vực xã, phường, xác định diện tích đất lúa cần điều chỉnh, bổ sung và báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung quyết định phê duyệt kết quả xác định ranh giới, diện tích và xây dựng cơ sở dữ liệu đất trồng lúa đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trên địa bàn từng huyện, thành phố.
c) Căn cứ nội dung của Đề án, đặc điểm, tình hình của từng địa phương, xây dựng Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa cụ thể 5 năm, hàng năm và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án phát triển cây trồng, vật nuôi chủ lực phù hợp với điều kiện của địa phương.
d) Thực hiện các nội dung về quản lý, sử dụng đất trồng lúa của địa phương theo quy định của Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và các văn bản pháp luật khác có liên quan; Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
đ) Tổ chức công bố công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được xét duyệt; xác định ranh giới, lập bản đồ diện tích đất trồng lúa, vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao. Chỉ đạo cơ quan tài nguyên và môi trường khi thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất phải xác định diện tích chuyên trồng lúa nước chuyển đổi sang mục đích phi nông nghiệp (nếu có) làm cơ sở xác định tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp ngân sách.
e) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới, chất lượng đất trồng lúa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được phê duyệt.
g) Lập và ban hành kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của cấp huyện trên cơ sở Đề án phân tích chất lượng hóa, lý tính đất trồng lúa nước và xây dựng bản đồ đất chuyên trồng lúa nước có năng suất, chất lượng cao tỉnh Đồng Nai đến năm 2030 khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Hàng năm Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố gửi Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của địa phương về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để theo dõi.
h) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tại địa bàn các huyện, thành phố và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, phường triển khai thực hiện, xây dựng Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa cấp xã, phường trên cơ sở kế hoạch chuyển đổi cấp huyện theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP của Chính phủ
i) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, tổng hợp kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP của Chính phủ; báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
k) Xây dựng các mô hình liên kết sản xuất - tiêu thụ nông sản, cánh đồng lớn gắn với doanh nghiệp, trang trại; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và cơ giới hóa vào sản xuất; tăng cường quản lý và thực hiện đúng các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án được duyệt.
l) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan thường xuyên kiểm tra, đánh giá, đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện Đề án, báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
11. Các đơn vị, doanh nghiệp
a) Tích cực liên kết, thu mua kịp thời các nông sản hàng hóa cho nông dân thông qua các hình thức ký kết hợp đồng tiêu thụ nông sản với giá cả hợp lý. Hỗ trợ nông dân trong việc đầu tư xây dựng các vùng nguyên liệu.
b) Các ngân hàng thương mại và quỹ tín dụng tích cực tư vấn cho nông dân, Hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp - chế biến xây dựng phương án vay vốn và sử dụng vốn, tạo điều kiện thuận lợi để được vay vốn đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của phát triển sản xuất kinh doanh.
12. Các trường, Trung tâm nghiên cứu
a) Ứng dụng các giải pháp khoa học - công nghệ trong chọn tạo giống nhằm tìm ra giống lúa cho năng suất cao ổn định, phẩm chất gạo tốt, kháng sâu bệnh, nhất là rầy nâu, bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá, đạo ôn và thích nghi điều kiện tiểu vùng sinh thái và thay đổi khí hậu toàn cầu.
b) Chuyển giao các giải pháp kỹ thuật sản xuất lúa thích ứng với hội nhập kinh tế và sự biến đổi khí hậu, áp dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ cao trong sản xuất lúa để đạt năng suất cao, phẩm chất tốt, nâng cao giá trị sản phẩm và lợi nhuận cho nông dân.
c) Tư vấn cho nhà nước, doanh nghiệp chế biến và ngân hàng thương mại về tiến bộ khoa học công nghệ và quản lý.
13. Hộ gia đình, hợp tác xã và trang trại
a) Tích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo định hướng quy hoạch, nhất là các hộ nằm trong vùng tập trung, vùng dự án đầu tư.
b) Chủ động phối hợp với cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, cơ quan khoa học đưa nhanh tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất để gia tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất nông nghiệp và dịch vụ.
c) Nêu cao tinh thần trách nhiệm trong việc ký kết hợp đồng vay vốn, tiêu thụ nông sản. Tham gia tích cực vào các hiệp hội.