Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1732/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Xuân Trường Nam Định đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "1732/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "1732/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "1732/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "1732/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "1732/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1732/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Xuân Trường Nam Định đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với nội dung sau:
...
3. Các chỉ tiêu dự báo phát triển vùng
3.1. Dự báo tăng trưởng kinh tế
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân thời kỳ 2015-2020 đạt trên 10%/năm. Trong giai đoạn 2021-2030 tăng bình quân 12%/năm, giá trị sản xuất bình quân đầu người đạt khoảng 360 triệu đồng.
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế
+ Đến năm 2020: cơ cấu kinh tế gồm công nghiệp và xây dựng - dịch vụ - nông lâm thủy sản tương ứng là 60% - 28% -12%
+ Đến năm 2030: cơ cấu kinh tế gồm công nghiệp và xây dựng - dịch vụ - nông lâm thủy sản tương ứng là 65% - 25% -10%
+ Đến năm 2050: cơ cấu kinh tế gồm công nghiệp và xây dựng - dịch vụ - nông lâm thủy sản tương ứng là 55% - 40% - 5%.
3.2. Dự báo phát triển dân số, lao động
- Tốc độ tăng dân số trung bình giai đoạn 2016-2020 là 1,2%.
- Tốc độ tăng dân số trung bình giai đoạn 2021-2030 là 1,5%.
- Dân số năm hiện trạng (2015): 167.015 người. Dân số năm 2020: 177.000 người, năm 2030 là 209.000 người
- Lao động: Dự kiến nguồn lao động chiếm 65% dân số, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 70%.
3.3. Dự báo sử dụng đất
3.3.1. Quan điểm chung
Dành quỹ đất hợp lý để phát triển khu, cụm công nghiệp, các làng nghề truyền thống, phát triển các đô thị, các thị trấn. Đặc biệt là quỹ đất cho phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đáp ứng các yêu cầu phát triển bền vững lâu dài.
Phân bổ, sử dụng diện tích đất trồng lúa phù hợp theo từng giai đoạn phát triển đảm bảo an ninh lương thực. Khai thác sử dụng đất phải đi đôi bảo vệ môi trường, đảm bảo môi trường ổn định và bền vững, kết hợp giữa trước mặt và lâu dài, phù hợp với chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước.
3.3.2. Dự báo quy hoạch sử dụng đất
Định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

Loại đất

Diện tích

Tỷ lệ

Tổng diện tích tự nhiên

11.609,4

100

Đất nông nghiệp

6.370,08

54,86

Đất phi nông nghiệp

5.207,49

44,86

Đất chưa sử dụng

31,83

0,28

- Năm 2020:
+ Đất đô thị, nông thôn toàn huyện khoảng: 4.984ha.
+ Đất đô thị khoảng 1.837ha (bao gồm TT.Xuân Trường và đô thị Xuân Ninh). Trong đó, đất dân dụng khoảng 203,5ha, chỉ tiêu khoảng 85 m2/người.
+ Đất nông thôn khoảng 3.147 ha.
- Năm 2030:
+ Đất đô thị, nông thôn toàn huyện khoảng: 6.328 ha.
+ Đất đô thị khoảng 3.028ha (bao gồm TT.Xuân Trường, Đô thị Xuân Ninh và Đô thị Xuân Hồng). Trong đó, đất dân dụng khoảng 467 ha, chỉ tiêu khoảng 90 m2/người.
+ Đất nông thôn khoảng 3.300 ha.
3.4. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trong đồ án quy hoạch đảm bảo đáp ứng các quy định theo quy chuẩn quy hoạch xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng.

Content:
Các chỉ tiêu dự báo phát triển vùng
3.1. Dự báo tăng trưởng kinh tế
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân thời kỳ 2015-2020 đạt trên 10%/năm. Trong giai đoạn 2021-2030 tăng bình quân 12%/năm, giá trị sản xuất bình quân đầu người đạt khoảng 360 triệu đồng.
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế
+ Đến năm 2020: cơ cấu kinh tế gồm công nghiệp và xây dựng - dịch vụ - nông lâm thủy sản tương ứng là 60% - 28% -12%
+ Đến năm 2030: cơ cấu kinh tế gồm công nghiệp và xây dựng - dịch vụ - nông lâm thủy sản tương ứng là 65% - 25% -10%
+ Đến năm 2050: cơ cấu kinh tế gồm công nghiệp và xây dựng - dịch vụ - nông lâm thủy sản tương ứng là 55% - 40% - 5%.
3.2. Dự báo phát triển dân số, lao động
- Tốc độ tăng dân số trung bình giai đoạn 2016-2020 là 1,2%.
- Tốc độ tăng dân số trung bình giai đoạn 2021-2030 là 1,5%.
- Dân số năm hiện trạng (2015): 167.015 người. Dân số năm 2020: 177.000 người, năm 2030 là 209.000 người
- Lao động: Dự kiến nguồn lao động chiếm 65% dân số, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 70%.
3.Dự báo sử dụng đất
3.3.1. Quan điểm chung
Dành quỹ đất hợp lý để phát triển khu, cụm công nghiệp, các làng nghề truyền thống, phát triển các đô thị, các thị trấn. Đặc biệt là quỹ đất cho phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đáp ứng các yêu cầu phát triển bền vững lâu dài.
Phân bổ, sử dụng diện tích đất trồng lúa phù hợp theo từng giai đoạn phát triển đảm bảo an ninh lương thực. Khai thác sử dụng đất phải đi đôi bảo vệ môi trường, đảm bảo môi trường ổn định và bền vững, kết hợp giữa trước mặt và lâu dài, phù hợp với chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước.
3.3.2. Dự báo quy hoạch sử dụng đất
Định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

Loại đất

Diện tích

Tỷ lệ

Tổng diện tích tự nhiên

11.609,4

100

Đất nông nghiệp

6.370,08

54,86

Đất phi nông nghiệp

5.207,49

44,86

Đất chưa sử dụng

31,83

0,28

- Năm 2020:
+ Đất đô thị, nông thôn toàn huyện khoảng: 4.984ha.
+ Đất đô thị khoảng 1.837ha (bao gồm TT.Xuân Trường và đô thị Xuân Ninh). Trong đó, đất dân dụng khoảng 203,5ha, chỉ tiêu khoảng 85 m2/người.
+ Đất nông thôn khoảng 3.147 ha.
- Năm 2030:
+ Đất đô thị, nông thôn toàn huyện khoảng: 6.328 ha.
+ Đất đô thị khoảng 3.028ha (bao gồm TT.Xuân Trường, Đô thị Xuân Ninh và Đô thị Xuân Hồng). Trong đó, đất dân dụng khoảng 467 ha, chỉ tiêu khoảng 90 m2/người.
+ Đất nông thôn khoảng 3.300 ha.
3.4. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trong đồ án quy hoạch đảm bảo đáp ứng các quy định theo quy chuẩn quy hoạch xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng.