Document: Điều 1 Quyết định 82/QĐ-UBND thiết kế điển hình kiên cố hóa kênh mương loại III Quảng Ngãi 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/03/2015", "sign_number": "82/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Trường Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/03/2015", "sign_number": "82/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Trường Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/03/2015", "sign_number": "82/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Trường Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/03/2015", "sign_number": "82/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Trường Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "10/03/2015", "sign_number": "82/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Trường Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 82/QĐ-UBND thiết kế điển hình kiên cố hóa kênh mương loại III Quảng Ngãi 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt và ban hành thiết kế điển hình kiên cố hóa kênh mương loại III (F tưới ≤ 100 ha) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:
1. Tên hồ sơ: Thiết kế điển hình kiên cố hóa kênh loại III (F tưới ≤ 100ha) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Cơ quan tư vấn lập hồ sơ thiết kế: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Đầu tư Quảng Ngãi.
4. Phạm vi áp dụng:
Thiết kế điển hình này áp dụng cho công trình kiên cố hóa kênh loại III (kênh nội đồng thuộc phạm vi một xã), được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và có đủ các đặc điểm sau:
- Kênh cũ đã có cần được kiên cố hóa;
- Kênh có diện tích tưới (sau khi quy đổi về diện tích lúa) ≤ 100 ha và độ dốc kênh từ 2x10-4 đến 1x10-3 (độ dốc từ 0,0002 đến 0,001);
- Địa chất nền kênh là ổn định (không phải là nền yếu, thường là kênh kênh cũ đã có, đang sử dụng).
- Bờ kênh không kết hợp giao thông cơ giới. Chỉ dùng cho người đi bộ và xe thô sơ tổng trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 1 tấn (P≤ 1 Tấn).
5. Đối tượng áp dụng:
- Các tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng công trình kiên cố hóa kênh loại III trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
- Khuyến khích áp dụng thiết kế này trong việc kiên cố hóa kênh mương bằng các nguồn vốn hợp pháp khác.
6. Các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng:
- QCVN 04-05: 2012/BNNPTNT: Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế.
- QCVN 04-01: 2010/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về thành phần, nội dung lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư và báo cáo kinh tế kỹ thuật các dự án thủy lợi.
- TCVN 4118-2012: Công trình thủy lợi - Hệ thống tưới tiêu - Yêu cầu thiết kế.
- TCVN 4253-2012: Công trình thủy lợi - Nền công trình thủy công - Yêu cầu thiết kế.
- TCVN 4116-1985: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thủy công - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 8478-2010: Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế.
- TCVN 8223-2009: Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về đo địa hình, xác định tim kênh và công trình trên kênh.
- TCVN 8224-2009: Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế mặt bằng địa hình.
- TCVN 8225-2009: Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế cao độ địa hình.
- TCVN 8226-2009: Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về khảo sát mặt cắt và bình đồ địa hình các tỷ lệ từ 1/200 đến 1/5000.
7. Hồ sơ thiết kế điển hình:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tập thuyết minh tính toán và hướng dẫn sử dụng thiết kế điển hình kiên cố hóa kênh loại III (F tưới ≤ 100 ha).
- Tập bản vẽ thiết kế điển hình kiên cố hóa kênh loại III (F tưới ≤ 100 ha).
b) Nội dung hồ sơ:
Hồ sơ thiết kế điển hình gồm các thuyết minh tính toán thủy lực, tính toán kết cấu kênh, công trình trên kênh và các bản vẽ chi tiết. Cụ thể:
- Đối với kênh:
+ Ứng với từng cấp diện tích tưới (từ 5 ha đến 100 ha) có thuyết minh tính toán và bản vẽ chi tiết cho 32 mặt cắt ngang của 2 loại kênh có nắp và không nắp.
+ Trong từng loại mặt cắt ngang có thuyết minh tính toán cho 05 loại độ dốc (i) kênh khác nhau (độ dốc từ 0,0002 đến 0,001) được áp dụng cho kênh thuộc khu vực miền núi và khu vực đồng bằng.
- Đối với công trình trên kênh: Có thuyết minh tính toán và bản vẽ chi tiết của kênh máng (3 loại), cống tưới (2 loại), cống qua đường và chi tiết cuối kênh.
c) Các thông số kỹ thuật chủ yếu sử dụng trong thiết kế điển hình:
- Độ dốc dọc kênh: i1=0,0002; i2=0,0004; i3=0,0006; i4= 0,0008; i5=0,001.
- Hệ số tưới (q):
+ Đối với khu vực đồng bằng: q = (1,20 ÷ 1,35) 1/s/ha
+ Đối với khu vực miền núi: q = (1,05 ÷ 1,15) 1/s/ha
- Hệ số lợi dụng kênh mương (η):
+ Đối với khu vực đồng bằng: η = 0,80
+ Đối với khu vực miền núi: η = 0,70
- Tỷ lệ quy đổi nhu cầu dùng nước từ diện tích màu sang diện tích lúa: 4/1 (4 ha màu = 1 ha lúa).
d) Áp dụng định mức: Có 18 mã định mức hao phí được lập sẵn để áp dụng cho phù hợp với công việc xây dựng thực tế trong quá trình lập dự toán công trình kiên cố hóa kênh mương, nhằm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, tiết kiệm chi phí xây dựng và thống nhất công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
8. Trình tự thực hiện khi áp dụng thiết kế điển hình:
- Bước 1: Xác định diện tích tưới của kênh.
- Bước 2: Chọn độ dốc kênh thiết kế (có thể chung cho toàn tuyến hoặc từng đoạn riêng khác nhau).
- Bước 3: Lựa chọn các công trình trên kênh: kênh máng, cống tưới, cống cống qua đường... trong hướng dẫn thiết kế điển hình (nếu có). Trường hợp không có thì phải thiết kế riêng như: Xi phông, cầu máng nhịp lớn, cầu máng ống thép, bậc nước, dốc nước, cống tiêu, tràn qua kênh...
- Bước 4: Từ diện tích tưới của kênh, tra bảng thủy lực được lập sẵn để xác định các thông số thủy lực kênh và mặt cắt ngang kênh. Nguyên tắc diện tích tưới được lấy bằng hoặc làm tròn về cấp diện tích tưới cao hơn.
- Bước 5: Xác định đường mực nước thiết kế kênh.
- Bước 6: Kiểm tra điều kiện tưới tự chảy.
- Bước 7: Lập bản vẽ thiết kế chi tiết
- Bước 8: Tính toán khối lượng và lập dự toán chi phí xây dựng công trình.
- Bước 9: Hoàn chỉnh hồ sơ, trình thẩm định, phê duyệt theo quy định hiện hành của nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng.
9. Chi tiết có kèm theo Tập thuyết minh tính toán và Tập bản vẽ thiết kế điển hình đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định vào tháng 3/2015.

Content:
Điều 1. Phê duyệt và ban hành thiết kế điển hình kiên cố hóa kênh mương loại III (F tưới ≤ 100 ha) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:
1. Tên hồ sơ: Thiết kế điển hình kiên cố hóa kênh loại III (F tưới ≤ 100ha) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Cơ quan được giao nhiệm vụ thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Cơ quan tư vấn lập hồ sơ thiết kế: Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Đầu tư Quảng Ngãi.
4. Phạm vi áp dụng:
Thiết kế điển hình này áp dụng cho công trình kiên cố hóa kênh loại III (kênh nội đồng thuộc phạm vi một xã), được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và có đủ các đặc điểm sau:
- Kênh cũ đã có cần được kiên cố hóa;
- Kênh có diện tích tưới (sau khi quy đổi về diện tích lúa) ≤ 100 ha và độ dốc kênh từ 2x10-4 đến 1x10-3 (độ dốc từ 0,0002 đến 0,001);
- Địa chất nền kênh là ổn định (không phải là nền yếu, thường là kênh kênh cũ đã có, đang sử dụng).
- Bờ kênh không kết hợp giao thông cơ giới. Chỉ dùng cho người đi bộ và xe thô sơ tổng trọng tải nhỏ hơn hoặc bằng 1 tấn (P≤ 1 Tấn).
5. Đối tượng áp dụng:
- Các tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng công trình kiên cố hóa kênh loại III trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
- Khuyến khích áp dụng thiết kế này trong việc kiên cố hóa kênh mương bằng các nguồn vốn hợp pháp khác.
6. Các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng:
- QCVN 04-05: 2012/BNNPTNT: Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về thiết kế.
- QCVN 04-01: 2010/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về thành phần, nội dung lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư và báo cáo kinh tế kỹ thuật các dự án thủy lợi.
- TCVN 4118-2012: Công trình thủy lợi - Hệ thống tưới tiêu - Yêu cầu thiết kế.
- TCVN 4253-2012: Công trình thủy lợi - Nền công trình thủy công - Yêu cầu thiết kế.
- TCVN 4116-1985: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép thủy công - Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 8478-2010: Công trình thủy lợi - Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế.
- TCVN 8223-2009: Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về đo địa hình, xác định tim kênh và công trình trên kênh.
- TCVN 8224-2009: Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế mặt bằng địa hình.
- TCVN 8225-2009: Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về lưới khống chế cao độ địa hình.
- TCVN 8226-2009: Công trình thủy lợi - Các quy định chủ yếu về khảo sát mặt cắt và bình đồ địa hình các tỷ lệ từ 1/200 đến 1/5000.
7. Hồ sơ thiết kế điển hình:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tập thuyết minh tính toán và hướng dẫn sử dụng thiết kế điển hình kiên cố hóa kênh loại III (F tưới ≤ 100 ha).
- Tập bản vẽ thiết kế điển hình kiên cố hóa kênh loại III (F tưới ≤ 100 ha).
b) Nội dung hồ sơ:
Hồ sơ thiết kế điển hình gồm các thuyết minh tính toán thủy lực, tính toán kết cấu kênh, công trình trên kênh và các bản vẽ chi tiết. Cụ thể:
- Đối với kênh:
+ Ứng với từng cấp diện tích tưới (từ 5 ha đến 100 ha) có thuyết minh tính toán và bản vẽ chi tiết cho 32 mặt cắt ngang của 2 loại kênh có nắp và không nắp.
+ Trong từng loại mặt cắt ngang có thuyết minh tính toán cho 05 loại độ dốc (i) kênh khác nhau (độ dốc từ 0,0002 đến 0,001) được áp dụng cho kênh thuộc khu vực miền núi và khu vực đồng bằng.
- Đối với công trình trên kênh: Có thuyết minh tính toán và bản vẽ chi tiết của kênh máng (3 loại), cống tưới (2 loại), cống qua đường và chi tiết cuối kênh.
c) Các thông số kỹ thuật chủ yếu sử dụng trong thiết kế điển hình:
- Độ dốc dọc kênh: i1=0,0002; i2=0,0004; i3=0,0006; i4= 0,0008; i5=0,001.
- Hệ số tưới (q):
+ Đối với khu vực đồng bằng: q = (1,20 ÷ 1,35) 1/s/ha
+ Đối với khu vực miền núi: q = (1,05 ÷ 1,15) 1/s/ha
- Hệ số lợi dụng kênh mương (η):
+ Đối với khu vực đồng bằng: η = 0,80
+ Đối với khu vực miền núi: η = 0,70
- Tỷ lệ quy đổi nhu cầu dùng nước từ diện tích màu sang diện tích lúa: 4/1 (4 ha màu = 1 ha lúa).
d) Áp dụng định mức: Có 18 mã định mức hao phí được lập sẵn để áp dụng cho phù hợp với công việc xây dựng thực tế trong quá trình lập dự toán công trình kiên cố hóa kênh mương, nhằm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, tiết kiệm chi phí xây dựng và thống nhất công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
8. Trình tự thực hiện khi áp dụng thiết kế điển hình:
- Bước 1: Xác định diện tích tưới của kênh.
- Bước 2: Chọn độ dốc kênh thiết kế (có thể chung cho toàn tuyến hoặc từng đoạn riêng khác nhau).
- Bước 3: Lựa chọn các công trình trên kênh: kênh máng, cống tưới, cống cống qua đường... trong hướng dẫn thiết kế điển hình (nếu có). Trường hợp không có thì phải thiết kế riêng như: Xi phông, cầu máng nhịp lớn, cầu máng ống thép, bậc nước, dốc nước, cống tiêu, tràn qua kênh...
- Bước 4: Từ diện tích tưới của kênh, tra bảng thủy lực được lập sẵn để xác định các thông số thủy lực kênh và mặt cắt ngang kênh. Nguyên tắc diện tích tưới được lấy bằng hoặc làm tròn về cấp diện tích tưới cao hơn.
- Bước 5: Xác định đường mực nước thiết kế kênh.
- Bước 6: Kiểm tra điều kiện tưới tự chảy.
- Bước 7: Lập bản vẽ thiết kế chi tiết
- Bước 8: Tính toán khối lượng và lập dự toán chi phí xây dựng công trình.
- Bước 9: Hoàn chỉnh hồ sơ, trình thẩm định, phê duyệt theo quy định hiện hành của nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng.
9. Chi tiết có kèm theo Tập thuyết minh tính toán và Tập bản vẽ thiết kế điển hình đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định vào tháng 3/2015.