Document: Khoản 2 Điều 40 Nghị định 90/2005/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Chống bán phá giá hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/07/2005", "sign_number": "90/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/07/2005", "sign_number": "90/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/07/2005", "sign_number": "90/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/07/2005", "sign_number": "90/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "11/07/2005", "sign_number": "90/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 40 Nghị định 90/2005/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Chống bán phá giá hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam

Điều 40. áp dụng thuế chống bán phá giá
...
2. Quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá được công bố công khai, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ và các thông tin cần thiết khác của Người bị yêu cầu (nếu có);

b) Mô tả hàng hoá nhập khẩu là đối tượng bị áp dụng biện pháp chống bán phá giá, trong đó bao gồm tên gọi, các đặc tính cơ bản và mục đích sử dụng chính, mã số theo biểu thuế nhập khẩu hiện hành và mức thuế nhập khẩu đang áp dụng;

c) Tên, địa chỉ và các thông tin cần thiết khác của các nhà sản xuất, xuất khẩu hàng hoá là đối tượng bị áp dụng thuế chống bán phá giá;

d) Tên nước, vùng lãnh thổ sản xuất, xuất khẩu hàng hoá bị áp dụng thuế chống bán phá giá;

đ) Tóm tắt kết quả điều tra cho thấy sự cần thiết phải áp dụng thuế chống bán phá giá;

e) Thuế suất thuế chống bán phá giá;

g) Ngày có hiệu lực và thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá;

h) Mức chênh lệch về thuế phải hoàn trả (nếu có) theo quy định tại Điều 41 Nghị định này.

Content:
Quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá được công bố công khai, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ và các thông tin cần thiết khác của Người bị yêu cầu (nếu có);

b) Mô tả hàng hoá nhập khẩu là đối tượng bị áp dụng biện pháp chống bán phá giá, trong đó bao gồm tên gọi, các đặc tính cơ bản và mục đích sử dụng chính, mã số theo biểu thuế nhập khẩu hiện hành và mức thuế nhập khẩu đang áp dụng;

c) Tên, địa chỉ và các thông tin cần thiết khác của các nhà sản xuất, xuất khẩu hàng hoá là đối tượng bị áp dụng thuế chống bán phá giá;

d) Tên nước, vùng lãnh thổ sản xuất, xuất khẩu hàng hoá bị áp dụng thuế chống bán phá giá;

đ) Tóm tắt kết quả điều tra cho thấy sự cần thiết phải áp dụng thuế chống bán phá giá;

e) Thuế suất thuế chống bán phá giá;

g) Ngày có hiệu lực và thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá;

h) Mức chênh lệch về thuế phải hoàn trả (nếu có) theo quy định tại Điều 41 Nghị định này.