Document: Điều 12 Thông tư 02/2016/TT-BTTTT quy định kiểm tra tần số vô tuyến điện 2016 mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "02/2016/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "02/2016/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "02/2016/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "02/2016/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "02/2016/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 02/2016/TT-BTTTT quy định kiểm tra tần số vô tuyến điện 2016 mới nhất có nội dung như sau:

Điều 12. Biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính
1. Căn cứ kết quả các nội dung kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính ngay sau khi kết thúc kiểm tra tại nơi kiểm tra như sau:
a) Trường hợp đối tượng kiểm tra chấp hành đúng pháp luật về tần số vô tuyến điện thì Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra;
b) Trường hợp đối tượng kiểm tra vi phạm hành chính về tần số vô tuyến điện thì Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính;
c) Trường hợp đối tượng kiểm tra chấp hành pháp luật về tần số vô tuyến điện nhưng có hành vi vi phạm hành chính về tần số vô tuyến điện thì Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra ghi nhận kết quả kiểm tra, đồng thời lập biên bản vi phạm hành chính đối với vi phạm hành chính đã phát hiện;
d) Trường hợp đối tượng kiểm tra có dấu hiệu vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện cần phải thẩm tra, xác minh làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra ghi nhận kết quả kiểm tra và báo cáo bằng văn bản với Thủ trưởng cơ quan kiểm tra.
2. Nội dung biên bản kiểm tra:
a) Biên bản kiểm tra phải ghi đầy đủ, chính xác, trung thực kết quả các nội dung kiểm tra, ý kiến của đối tượng hoặc người có liên quan của đối tượng kiểm tra, cơ quan phối hợp kiểm tra, người chứng kiến (nếu có) theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Có chữ ký của đại diện các bên liên quan đến việc kiểm tra, lập biên bản. Trường hợp biên bản có nhiều trang thì phải có chữ ký của những người này vào từng trang, kể cả phụ lục biên bản (nếu có).
3. Khi lập biên bản kiểm tra phải có mặt đối tượng kiểm tra hoặc người có liên quan của đối tượng kiểm tra. Trường hợp đối tượng kiểm tra hoặc người có liên quan của đối tượng kiểm tra vắng mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc từ chối ký biên bản kiểm tra thì phải có đại diện chính quyền cơ sở nơi tiến hành kiểm tra hoặc người chứng kiến ký, xác nhận việc lập biên bản kiểm tra và ghi rõ lý do từ chối vào biên bản kiểm tra.
4. Việc lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Content:
Điều 12. Biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính
1. Căn cứ kết quả các nội dung kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính ngay sau khi kết thúc kiểm tra tại nơi kiểm tra như sau:
a) Trường hợp đối tượng kiểm tra chấp hành đúng pháp luật về tần số vô tuyến điện thì Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra;
b) Trường hợp đối tượng kiểm tra vi phạm hành chính về tần số vô tuyến điện thì Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính;
c) Trường hợp đối tượng kiểm tra chấp hành pháp luật về tần số vô tuyến điện nhưng có hành vi vi phạm hành chính về tần số vô tuyến điện thì Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra ghi nhận kết quả kiểm tra, đồng thời lập biên bản vi phạm hành chính đối với vi phạm hành chính đã phát hiện;
d) Trường hợp đối tượng kiểm tra có dấu hiệu vi phạm pháp luật về tần số vô tuyến điện cần phải thẩm tra, xác minh làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra ghi nhận kết quả kiểm tra và báo cáo bằng văn bản với Thủ trưởng cơ quan kiểm tra.
2. Nội dung biên bản kiểm tra:
a) Biên bản kiểm tra phải ghi đầy đủ, chính xác, trung thực kết quả các nội dung kiểm tra, ý kiến của đối tượng hoặc người có liên quan của đối tượng kiểm tra, cơ quan phối hợp kiểm tra, người chứng kiến (nếu có) theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Có chữ ký của đại diện các bên liên quan đến việc kiểm tra, lập biên bản. Trường hợp biên bản có nhiều trang thì phải có chữ ký của những người này vào từng trang, kể cả phụ lục biên bản (nếu có).
3. Khi lập biên bản kiểm tra phải có mặt đối tượng kiểm tra hoặc người có liên quan của đối tượng kiểm tra. Trường hợp đối tượng kiểm tra hoặc người có liên quan của đối tượng kiểm tra vắng mặt hoặc cố tình trốn tránh hoặc từ chối ký biên bản kiểm tra thì phải có đại diện chính quyền cơ sở nơi tiến hành kiểm tra hoặc người chứng kiến ký, xác nhận việc lập biên bản kiểm tra và ghi rõ lý do từ chối vào biên bản kiểm tra.
4. Việc lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.