Document: Điểm a Khoản 11 Điều 1 Quyết định 565/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch phát triển công nghiệp Ninh Bình đến 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/07/2014", "sign_number": "565/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/07/2014", "sign_number": "565/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/07/2014", "sign_number": "565/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/07/2014", "sign_number": "565/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/07/2014", "sign_number": "565/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 11 Điều 1 Quyết định 565/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch phát triển công nghiệp Ninh Bình đến 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung sau:
...
11. Nhu cầu vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện quy hoạch đến năm 2030: 115-125 ngàn tỷ đồng, trong đó:
+ Giai đoạn đến năm 2015: 22-25 ngàn tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2016-2020: 28-30 ngàn tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2021-2030: 65-70 ngàn tỷ đồng.
- Nguồn vốn: Ngân sách hỗ trợ, vốn vay, vốn của doanh nghiệp và vốn huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
V. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
1. Tạo dựng môi trường thu hút đầu tư:
Điều chỉnh, bổ sung chính sách hỗ trợ đầu tư vào cơ sở hạ tầng các KCN, CCN phù hợp với khả năng của địa phương và có tính khả thi, tạo ra sự khác biệt cạnh tranh để thu hút vốn đầu tư. Hàng năm tỉnh cân đối nguồn vốn cho hỗ trợ đầu tư vào hạ tầng các công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào KCN, các công trình dịch vụ công cộng liên quan.
Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư sản xuất công nghiệp; chọn lọc thứ tự ưu tiên đầu tư các dự án hạ tầng quan trọng. Tập trung khai thác các nguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, cảng sông và các cụm công nghiệp đã được quy hoạch.
Thu hút đầu tư trực tiếp của các tập đoàn, công ty con; khuyến khích đầu tư nước ngoài vào các ngành công nghiệp công nghệ cao, cơ khí chế tạo, năng lượng, ngành sử dụng nhiều lao động, sản phẩm xuất khẩu, sử dụng nguyên liệu tại chỗ.
Xây dựng chương trình đầu tư cụ thể nhằm nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới các tuyến giao thông quan trọng từ nay đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, bao gồm các tuyến đường kết nối, đường giao thông với các khu, cụm công nghiệp.
Quy hoạch các khu, cụm công nghiệp tập trung trên địa bàn gắn liền với quy hoạch đô thị - dịch vụ liên quan. Đặc biệt chú trọng dành quỹ đất, có chính sách hỗ trợ tích cực hiệu quả để xây dựng nhà ở và các công trình văn hóa xã hội cho lao động làm việc trong các khu công nghiệp.
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, tổ chức hệ thống dịch vụ phù hợp để thu hút các nhà đầu tư sản xuất công nghiệp.
2. Giải pháp bảo vệ môi trường:
Tăng cường kiểm tra, có biện pháp hướng dẫn và xử lý chất thải, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất đối với các doanh nghiệp. Di dời hoặc đình chỉ sản xuất đối với các cơ sở gây ô nhiễm không tuân thủ các quy định về môi trường.
Các dự án đầu tư trước khi xây dựng phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt và triển khai theo đúng quy định của Luật bảo vệ môi trường, để khi hoạt động không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường. Xây dựng kế hoạch di dời và hạn chế phát triển các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường tại thành phố, thị xã và khu đông dân cư.
Lập danh mục các ngành nghề không được đầu tư sản xuất ngoài khu công nghiệp, các ngành nghề không được đầu tư sản xuất trong khu dân cư và công khai danh mục này cho các nhà đầu tư biết.
Xây dựng hệ thống quan trắc môi trường, các quy định thanh kiểm tra ô nhiễm môi trường đối với các cơ sở sản xuất.
Các khu, cụm công nghiệp phải đầu tư hệ thống xử lý nước thải đạt mức quy định trước khi thải ra môi trường. Hỗ trợ kinh phí để xây dựng các công trình xử lý môi trường tại các cơ sở công nghiệp ngoài khu, cụm công nghiệp. Tăng cường giáo dục, đào tạo và nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường trong các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và người lao động trong việc phòng ngừa và bảo vệ môi trường.
Tăng cường năng lực và trách nhiệm quản lý môi trường cho các Ban quản lý các khu, cụm công nghiệp, các địa phương.
Xây dựng chính sách khuyến khích các doanh nghiệp thay thế công nghệ hoặc đầu tư sử dụng công nghệ cao thân thiện với môi trường.
3. Cải cách thủ tục hành chính:
a) Hoàn thiện thủ tục hành chính sau giấy phép:
Hoàn thiện các thủ tục hành chính sau giấy phép đầu tư để hỗ trợ các nhà đầu tư nhanh chóng đưa dự án vào triển khai.
Các thủ tục sau giấy phép đầu tư cần được cải cách theo hướng đơn giản, công khai, minh bạch và giảm phiền hà, rút ngắn được thời gian cho doanh nghiệp, bao gồm: Thủ tục liên quan đến giao, cho thuê đất, thủ tục về xây dựng, thủ tục về quản lý môi trường (đánh giá tác động môi trường, đăng ký môi trường), các thủ tục về cấp mã số thuế, mã số hải quan...

Content:
Hoàn thiện thủ tục hành chính sau giấy phép:
Hoàn thiện các thủ tục hành chính sau giấy phép đầu tư để hỗ trợ các nhà đầu tư nhanh chóng đưa dự án vào triển khai.
Các thủ tục sau giấy phép đầu tư cần được cải cách theo hướng đơn giản, công khai, minh bạch và giảm phiền hà, rút ngắn được thời gian cho doanh nghiệp, bao gồm: Thủ tục liên quan đến giao, cho thuê đất, thủ tục về xây dựng, thủ tục về quản lý môi trường (đánh giá tác động môi trường, đăng ký môi trường), các thủ tục về cấp mã số thuế, mã số hải quan...