Document: Điều 1 Quyết định 3637/QĐ-UBND 2023 giá dịch vụ thoát nước thành phố Quy Nhơn Bình Định 2023 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/10/2023", "sign_number": "3637/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/10/2023", "sign_number": "3637/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/10/2023", "sign_number": "3637/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/10/2023", "sign_number": "3637/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/10/2023", "sign_number": "3637/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3637/QĐ-UBND 2023 giá dịch vụ thoát nước thành phố Quy Nhơn Bình Định 2023 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Quy Nhơn giai đoạn 2023-2025 như sau:
1. Phạm vi áp dụng
- Giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải áp dụng trên địa bàn 16 phường thuộc thành phố Quy Nhơn bao gồm các phường: Đống Đa, Ghềnh Ráng, Hải Cảng, Lê Hồng Phong, Lê Lợi, Lý Thường Kiệt, Ngô Mây, Nguyễn Văn Cừ, Nhơn Bình, Nhơn Phú, Quang Trung, Thị Nại, Trần Hưng Đạo, Trần Phú, Trần Quang Diệu, Bùi Thị Xuân.
- Không bao gồm các doanh nghiệp hoạt động trong Khu kinh tế Nhơn Hội, Khu công nghiệp Phú Tài, Khu công nghiệp Long Mỹ và các doanh nghiệp hoạt động trong các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Quy Nhơn đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung.
2. Đối tượng thu
- Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung trên địa bàn 16 phường thuộc thành phố Quy Nhơn hoặc không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung nhưng có nước thải xả vào hệ thống thoát nước chung của thành phố.
- Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đã thanh toán tiền dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải thì không phải trả phí bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
3. Mức thu giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải
a) Mức thu giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (gọi tắt là dịch vụ thoát nước):

STT

Nội dung

Đơn giá dịch vụ thoát nước (chưa bao gồm thuế GTGT) (đồng/m3)

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

1

Hộ dân cư

2.384

2.620

2.780

2

Cơ quan hành chính sự nghiệp

5.383

5.916

6.277

3

Hoạt động sản xuất vật chất

7.921

8.705

9.237

4

Hoạt động kinh doanh, dịch vụ

9.498

10.438

11.075

Mức thuế giá trị gia tăng (VAT) thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đã thực hiện xử lý nước thải đạt chuẩn xả thải ra môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và có đấu nối vào hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Quy Nhơn thì chỉ tính chi phí vận hành hệ thống thoát nước với mức thu giá dịch vụ bằng 71% của đơn giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (tại điểm a khoản này), cụ thể:

STT

Nội dung

Đơn giá dịch vụ thoát nước (chưa bao gồm thuế GTGT) (đồng/m3)

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

1

Hộ dân cư

1.693

1.860

1.974

2

Cơ quan hành chính sự nghiệp

3.822

4.201

4.457

3

Hoạt động sản xuất vật chất

5.624

6.181

6.558

4

Hoạt động kinh doanh, dịch vụ

6.743

7.411

7.863

Mức thuế giá trị gia tăng (VAT) thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
c) Trường hợp các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đã thực hiện xử lý nước thải đạt chuẩn xả thải ra môi trường và xả nước thải ra nguồn tiếp nhận (không đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của khu vực) thì thực hiện việc nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, Quyết định số 76/2021/QĐ-UBND ngày 14/12/2021 của UBND tỉnh ban hành quy định các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu có.
4. Quy định khối lượng nước thải để thu tiền dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải
a) Đối với nước thải sinh hoạt:
- Các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được tính bằng 100% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước;
- Các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được xác định bằng 4m3/người/tháng.
b) Đối với các loại nước thải khác:
- Các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được tính bằng 80% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước;
- Trường hợp các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung thì khối lượng nước thải được xác định thông qua đồng hồ đo lưu lượng nước thải. Trường hợp không lắp đặt đồng hồ, đơn vị thoát nước và hộ thoát nước căn cứ hợp đồng dịch vụ thoát nước để thống nhất về khối lượng nước thải cho phù hợp.
5. Đơn vị thu tiền giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải
- Công ty cổ phần Cấp thoát nước Bình Định tổ chức thu giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải thông qua hóa đơn tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng nước từ hệ thống nước sạch tập trung.
- Đơn vị quản lý vận hành hệ thống thoát nước thành phố Quy Nhơn trực tiếp thu giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải thông qua hóa đơn giá trị gia tăng đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung.

Content:
Điều 1. Phê duyệt giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Quy Nhơn giai đoạn 2023-2025 như sau:
1. Phạm vi áp dụng
- Giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải áp dụng trên địa bàn 16 phường thuộc thành phố Quy Nhơn bao gồm các phường: Đống Đa, Ghềnh Ráng, Hải Cảng, Lê Hồng Phong, Lê Lợi, Lý Thường Kiệt, Ngô Mây, Nguyễn Văn Cừ, Nhơn Bình, Nhơn Phú, Quang Trung, Thị Nại, Trần Hưng Đạo, Trần Phú, Trần Quang Diệu, Bùi Thị Xuân.
- Không bao gồm các doanh nghiệp hoạt động trong Khu kinh tế Nhơn Hội, Khu công nghiệp Phú Tài, Khu công nghiệp Long Mỹ và các doanh nghiệp hoạt động trong các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Quy Nhơn đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung.
2. Đối tượng thu
- Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung trên địa bàn 16 phường thuộc thành phố Quy Nhơn hoặc không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung nhưng có nước thải xả vào hệ thống thoát nước chung của thành phố.
- Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đã thanh toán tiền dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải thì không phải trả phí bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
3. Mức thu giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải
a) Mức thu giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (gọi tắt là dịch vụ thoát nước):

STT

Nội dung

Đơn giá dịch vụ thoát nước (chưa bao gồm thuế GTGT) (đồng/m3)

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

1

Hộ dân cư

2.384

2.620

2.780

2

Cơ quan hành chính sự nghiệp

5.383

5.916

6.277

3

Hoạt động sản xuất vật chất

7.921

8.705

9.237

4

Hoạt động kinh doanh, dịch vụ

9.498

10.438

11.075

Mức thuế giá trị gia tăng (VAT) thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đã thực hiện xử lý nước thải đạt chuẩn xả thải ra môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và có đấu nối vào hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Quy Nhơn thì chỉ tính chi phí vận hành hệ thống thoát nước với mức thu giá dịch vụ bằng 71% của đơn giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (tại điểm a khoản này), cụ thể:

STT

Nội dung

Đơn giá dịch vụ thoát nước (chưa bao gồm thuế GTGT) (đồng/m3)

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

1

Hộ dân cư

1.693

1.860

1.974

2

Cơ quan hành chính sự nghiệp

3.822

4.201

4.457

3

Hoạt động sản xuất vật chất

5.624

6.181

6.558

4

Hoạt động kinh doanh, dịch vụ

6.743

7.411

7.863

Mức thuế giá trị gia tăng (VAT) thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
c) Trường hợp các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đã thực hiện xử lý nước thải đạt chuẩn xả thải ra môi trường và xả nước thải ra nguồn tiếp nhận (không đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của khu vực) thì thực hiện việc nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, Quyết định số 76/2021/QĐ-UBND ngày 14/12/2021 của UBND tỉnh ban hành quy định các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế nếu có.
4. Quy định khối lượng nước thải để thu tiền dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải
a) Đối với nước thải sinh hoạt:
- Các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được tính bằng 100% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước;
- Các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được xác định bằng 4m3/người/tháng.
b) Đối với các loại nước thải khác:
- Các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được tính bằng 80% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước;
- Trường hợp các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung thì khối lượng nước thải được xác định thông qua đồng hồ đo lưu lượng nước thải. Trường hợp không lắp đặt đồng hồ, đơn vị thoát nước và hộ thoát nước căn cứ hợp đồng dịch vụ thoát nước để thống nhất về khối lượng nước thải cho phù hợp.
5. Đơn vị thu tiền giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải
- Công ty cổ phần Cấp thoát nước Bình Định tổ chức thu giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải thông qua hóa đơn tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng nước từ hệ thống nước sạch tập trung.
- Đơn vị quản lý vận hành hệ thống thoát nước thành phố Quy Nhơn trực tiếp thu giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải thông qua hóa đơn giá trị gia tăng đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung.