Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1775/QĐ-TTg 2018 Quy hoạch phát triển Khu du lịch quốc gia Hồ Thác Bà Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/12/2018", "sign_number": "1775/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/12/2018", "sign_number": "1775/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/12/2018", "sign_number": "1775/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/12/2018", "sign_number": "1775/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/12/2018", "sign_number": "1775/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1775/QĐ-TTg 2018 Quy hoạch phát triển Khu du lịch quốc gia Hồ Thác Bà Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Hồ Thác Bà (sau đây viết tắt là Khu DLQG Hồ Thác Bà), tỉnh Yên Bái đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung cơ bản:
...
6. Giải pháp thực hiện Quy hoạch
a) Giải pháp quy hoạch và quản lý quy hoạch
- Tổ chức công bố quy hoạch. Triển khai rà soát, điều chỉnh các dự án đầu tư đã và đang đăng ký tại Khu DLQG Hồ Thác Bà theo đúng quy hoạch được duyệt, theo định hướng chú trọng phát triển du lịch sinh thái, hướng tới thị trường khách du lịch cao cấp.
- Xây dựng và ban hành Quy chế quản lý và giám sát thực hiện quy hoạch Khu DLQG Hồ Thác Bà theo quy định của Luật Du lịch và pháp luật liên quan.
- Xây dựng bộ chỉ số theo dõi phát triển du lịch bền vững tại Khu DLQG Hồ Thác Bà.
b) Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Nghiên cứu cơ chế, chính sách ưu tiên phát triển du lịch; khuyến khích, thu hút doanh nghiệp đầu tư các khu vui chơi giải trí, các sản phẩm du lịch tại Khu DLQG Hồ Thác Bà, bảo đảm hài hòa, cân bằng với các ngành kinh tế khác.
- Xem xét miễn tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư xây dựng trong Khu DLQG theo quy định tại khoản 10 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về tiền thuê đất, thuê mặt nước.
c) Giải pháp về đầu tư và thu hút vốn đầu tư
- Xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư, thu hút đầu tư, đặc biệt chú trọng các nhà đầu tư chiến lược đối với các dự án có quy mô đầu tư lớn.
- Đề xuất bố trí và sử dụng hiệu quả nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng Khu DLQG Hồ Thác Bà theo đúng tiêu chí, định mức tại Chương trình mục tiêu phát triển hạ tầng du lịch giai đoạn 2016 - 2020 quy định tại Quyết định số 1861/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đẩy mạnh thu hút các nguồn vốn xã hội hóa, nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước để đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở lưu trú. Khuyến khích các thành phần kinh tế, bao gồm cả kinh tế hộ gia đình, cá nhân tham gia đầu tư du lịch, đặc biệt đầu tư phát triển du lịch cộng đồng tại khu vực phía Đông Hồ Thác Bà.
d) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để tổ chức các lớp đào tạo cán bộ quản lý, nhân viên phục vụ chuyên ngành du lịch. Ưu tiên thực hiện nhiệm vụ, chương trình, dự án đào tạo, bồi dưỡng phát triển nhân lực du lịch là người dân địa phương, đặc biệt dân tộc thiểu số.
- Đa dạng hóa các hình thức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch; khuyến khích đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực địa phương; hỗ trợ đào tạo nghề chuyển đổi từ lao động nông nghiệp sang làm dịch vụ du lịch.
đ) Giải pháp ứng dụng khoa học và công nghệ
- Khuyến khích các doanh nghiệp ứng dụng các biện pháp tiết kiệm năng lượng, nước trong dịch vụ du lịch và tăng cường tái chế các chất thải để có thể tiếp tục sử dụng, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển du lịch bền vững.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ hiện đại để thúc đẩy du lịch thông minh tại Khu DLQG Hồ Thác Bà.
e) Giải pháp về xúc tiến, quảng bá xây dựng thương hiệu khu du lịch
- Đề xuất xây dựng hình ảnh Khu DLQG Hồ Thác Bà gắn với thương hiệu “Nghìn đảo nổi - vạn sự kỳ thú - triệu niềm vui”; “Biển Hồ - Biển Ngọc”; “Dòng chảy du lịch - dòng chảy văn hóa”.
- Biên soạn và phát hành ấn phẩm quảng bá về du lịch Hồ Thác Bà, lồng ghép hoạt động xúc tiến, quảng bá Khu du lịch trong kế hoạch xúc tiến quảng bá du lịch nói chung và kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh Yên Bái.
- Áp dụng các chương trình khuyến mại đặc biệt cho du khách trong nước, quốc tế tại Hồ Thác Bà khắc phục tính thời vụ du lịch.
g) Giải pháp phát triển thị trường và sản phẩm du lịch
- Xây dựng, xúc tiến quảng bá thương hiệu Khu DLQG Hồ Thác Bà nhằm mở rộng thu hút thị trường khách quốc tế.
- Đa dạng hóa sản phẩm du lịch và chọn lọc, tạo dựng sản phẩm du lịch đặc trưng, có tính cạnh tranh cao của Khu DLQG Hồ Thác Bà trên cơ sở khai thác hiệu quả tiềm năng nổi bật, giá trị đặc trưng của vùng hồ nghìn đảo và văn hóa sông Chảy.
- Khai thác các lợi thế về nuôi trồng thủy sản, nuôi trai lấy ngọc, trồng cây dược liệu... kết hợp phát triển trở thành các sản phẩm du lịch hấp dẫn của Khu DLQG Hồ Thác Bà.
h) Giải pháp hợp tác, liên kết phát triển du lịch
- Duy trì có hiệu quả “Chương trình liên kết, hợp tác du lịch 8 tỉnh Tây Bắc mở rộng”, hợp tác song phương về phát triển thị trường du lịch với các địa phương Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình; đẩy mạnh liên kết, hợp tác với các địa phương trong vùng trung du và miền núi Bắc Bộ và các trung tâm du lịch lớn như thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ để kết nối thị trường khách du lịch đến và kết hợp quảng bá Khu DLQG Hồ Thác Bà.
- Đẩy mạnh liên kết giữa Khu DLQG Hồ Thác Bà với các khu du lịch khác trên địa bàn tỉnh Yên Bái, các khu, điểm du lịch trên các địa bàn trọng điểm phát triển du lịch khác trong vùng trung du và miền núi Bắc Bộ (Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ, Lào Cai...) để hình thành chuỗi liên kết chương trình, sản phẩm du lịch đặc sắc và hấp dẫn.
- Tăng cường mối quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, đặc biệt với tỉnh ValdeMarne (Pháp) trong phát triển du lịch MICE và du lịch cộng đồng.
i) Giải pháp phát triển hạ tầng du lịch
- Đề xuất nâng cấp các tuyến đường kết nối từ đường tỉnh 170 và quốc lộ 70 đến các trung tâm động lực của Khu DLQG Hồ Thác Bà.
- Đề xuất xây dựng và bố trí bản đồ giao thông thủy nội địa tại các bến thuyền du lịch đồng thời đầu tư thiết bị cảnh báo trên hồ trong mùa cạn tránh tai nạn cho tàu bè.
- Đề xuất nâng cấp đường dây 35 KV khu vực phía Đông Hồ Thác Bà, đầu tư hệ thống đường dây, các trạm biến áp đến các điểm du lịch trung tâm và các đảo chính trên hồ.
k) Giải pháp phát triển du lịch phù hợp với biên độ dao động mực nước
- Bảo đảm hoạt động phát triển du lịch không làm ảnh hưởng, thay đổi chức năng, nhiệm vụ chính của Hồ Thác Bà; lắp đặt các công trình nổi trên hồ tại các khu vực có cốt nước sâu, diện tích mặt nước lớn, theo sự hướng dẫn và giám sát chặt chẽ của Ban quản lý Khu DLQG, các cơ quan liên quan và tuyệt đối không ảnh hưởng đến luồng giao thông chính
- Lắp đặt các cảnh báo, phao báo hiệu tại các vị trí nguy hiểm, các mỏm đá để cảnh báo phương tiện trên các tuyến tham quan du lịch. Thực hiện việc trồng cây bảo vệ cảnh quan trong khu vực chênh cốt nước, vùng trên ngập, vùng bán ngập để phủ xanh và tạo cảnh quan ven hồ.
- Việc đầu tư, xây dựng các công trình dịch vụ ven hồ phải bảo đảm tuân thủ quy định về hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thủy điện. Trước khi tiến hành đầu tư xây dựng, các dự án phải xin phép, thỏa thuận về hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định của pháp luật về lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước.
l) Giải pháp bảo đảm sinh kế cộng đồng dân cư và bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức trách nhiệm của cán bộ, nhân dân trong việc thực hiện nhiệm vụ về văn hóa, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa đặc sắc của Khu DLQG Hồ Thác Bà.
- Nghiên cứu khôi phục các tín ngưỡng, phong tục tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số như người Dao, Tày, Cao Lan, các lễ hội truyền thống, hỗ trợ quảng bá tuyên truyền về lễ hội dân gian.
- Thu hút cộng đồng dân cư bản địa tham gia vào phát triển du lịch bền vững, kết hợp với bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa bản địa.
- Ưu tiên hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng tại các bản, làng của đồng bào dân tộc thiểu số theo mô hình lưu trú tại nhà dân. Ban hành các quy định về tiêu chí dịch vụ đối với các điểm nghỉ, khu lưu trú cộng đồng bảo đảm phù hợp với thuần phong và bản sắc văn hóa các dân tộc
m) Giải pháp bảo vệ môi trường, ứng phó và thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai
- Tuyệt đối chấp hành khu vực khoanh vùng bảo vệ rừng tự nhiên, nghiêm cấm mọi hành vi vi phạm, hạn chế tối đa các tác động, chỉ triển khai các hoạt động du lịch tham quan, tìm hiểu và trải nghiệm sinh thái.
- Các hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch tại khu vực thuộc đất rừng phải bảo đảm tuân thủ các quy định tại Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
- Ưu tiên xây dựng các công trình xử lý chất thải, cấp nước sạch, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu tại các khu vực ưu tiên phát triển du lịch. Khuyến khích sử dụng công nghệ và sản phẩm sạch trong hoạt động kinh doanh du lịch. Đến năm 2030, bảo đảm 100% cơ sở kinh doanh dịch vụ và cộng đồng dân cư trong khu vực có hệ thống thu gom nước thải tập trung và xử lý đạt chuẩn môi trường theo quy định.
- Tuân thủ các quy định về xả thải các chất thải và nước lẫn dầu theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa và các quy định khác về bảo vệ môi trường trên đường thủy nội địa.
- Các dự án đầu tư xây dựng các khu vui chơi giải trí, khu nghỉ dưỡng, các khu chức năng khác, tùy phạm vi, quy mô đầu tư, phải thực hiện lập Báo cáo Đánh giá tác động môi trường hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Triển khai các dự án trồng rừng nhằm hạn chế tác động trực tiếp của các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lốc, lũ lụt, hạn hán, sạt, lở đến hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch. Triển khai các dự án hệ thống đê, kè ven lòng hồ tại khu vực.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức, trách nhiệm của dân cư và khách du lịch về bảo vệ môi trường nói chung và nguồn tài nguyên nước nói riêng. Không cấp phép các hoạt động khai thác khoáng sản tại các khu vực ven hồ và trong ranh giới Khu DLQG Hồ Thác Bà.
n) Giải pháp an toàn đập và bảo đảm quốc phòng, an ninh
- Phối hợp với nhà máy thủy điện Thác Bà trong hoạt động điều tiết nước để có lịch và công bố lịch xả nước phù hợp với phương án sản xuất, kinh doanh của các cơ sở kinh doanh du lịch trên hồ.
- Đối với công trình đập là công trình thủy lợi quan trọng quốc gia, phạm vi bảo vệ kể từ chân đập chính trở ra 500 mét. Trong đó, vùng phụ cận không được xâm phạm kể từ chân đập chính trở ra là 150 mét, phần còn lại được sử dụng cho các hoạt động không gây mất an toàn đập.
- Quá trình lập các đồ án quy hoạch và các dự án đầu tư cụ thể tại Khu DLQG Hồ Thác Bà phải có ý kiến tham gia của Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Quân khu 2 theo đúng quy định tại Quyết định số 13/2012/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng trong khu vực phòng thủ, bảo đảm không ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng và thế trận phòng thủ, các khu vực địa hình được quản lý theo Quyết định số 2412/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.

Content:
Giải pháp thực hiện Quy hoạch
a) Giải pháp quy hoạch và quản lý quy hoạch
- Tổ chức công bố quy hoạch. Triển khai rà soát, điều chỉnh các dự án đầu tư đã và đang đăng ký tại Khu DLQG Hồ Thác Bà theo đúng quy hoạch được duyệt, theo định hướng chú trọng phát triển du lịch sinh thái, hướng tới thị trường khách du lịch cao cấp.
- Xây dựng và ban hành Quy chế quản lý và giám sát thực hiện quy hoạch Khu DLQG Hồ Thác Bà theo quy định của Luật Du lịch và pháp luật liên quan.
- Xây dựng bộ chỉ số theo dõi phát triển du lịch bền vững tại Khu DLQG Hồ Thác Bà.
b) Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Nghiên cứu cơ chế, chính sách ưu tiên phát triển du lịch; khuyến khích, thu hút doanh nghiệp đầu tư các khu vui chơi giải trí, các sản phẩm du lịch tại Khu DLQG Hồ Thác Bà, bảo đảm hài hòa, cân bằng với các ngành kinh tế khác.
- Xem xét miễn tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư xây dựng trong Khu DLQG theo quy định tại khoản 10 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về tiền thuê đất, thuê mặt nước.
c) Giải pháp về đầu tư và thu hút vốn đầu tư
- Xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư, thu hút đầu tư, đặc biệt chú trọng các nhà đầu tư chiến lược đối với các dự án có quy mô đầu tư lớn.
- Đề xuất bố trí và sử dụng hiệu quả nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng Khu DLQG Hồ Thác Bà theo đúng tiêu chí, định mức tại Chương trình mục tiêu phát triển hạ tầng du lịch giai đoạn 2016 - 2020 quy định tại Quyết định số 1861/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.
- Đẩy mạnh thu hút các nguồn vốn xã hội hóa, nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước để đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở lưu trú. Khuyến khích các thành phần kinh tế, bao gồm cả kinh tế hộ gia đình, cá nhân tham gia đầu tư du lịch, đặc biệt đầu tư phát triển du lịch cộng đồng tại khu vực phía Đông Hồ Thác Bà.
d) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để tổ chức các lớp đào tạo cán bộ quản lý, nhân viên phục vụ chuyên ngành du lịch. Ưu tiên thực hiện nhiệm vụ, chương trình, dự án đào tạo, bồi dưỡng phát triển nhân lực du lịch là người dân địa phương, đặc biệt dân tộc thiểu số.
- Đa dạng hóa các hình thức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch; khuyến khích đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực địa phương; hỗ trợ đào tạo nghề chuyển đổi từ lao động nông nghiệp sang làm dịch vụ du lịch.
đ) Giải pháp ứng dụng khoa học và công nghệ
- Khuyến khích các doanh nghiệp ứng dụng các biện pháp tiết kiệm năng lượng, nước trong dịch vụ du lịch và tăng cường tái chế các chất thải để có thể tiếp tục sử dụng, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển du lịch bền vững.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ hiện đại để thúc đẩy du lịch thông minh tại Khu DLQG Hồ Thác Bà.
e) Giải pháp về xúc tiến, quảng bá xây dựng thương hiệu khu du lịch
- Đề xuất xây dựng hình ảnh Khu DLQG Hồ Thác Bà gắn với thương hiệu “Nghìn đảo nổi - vạn sự kỳ thú - triệu niềm vui”; “Biển Hồ - Biển Ngọc”; “Dòng chảy du lịch - dòng chảy văn hóa”.
- Biên soạn và phát hành ấn phẩm quảng bá về du lịch Hồ Thác Bà, lồng ghép hoạt động xúc tiến, quảng bá Khu du lịch trong kế hoạch xúc tiến quảng bá du lịch nói chung và kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh Yên Bái.
- Áp dụng các chương trình khuyến mại đặc biệt cho du khách trong nước, quốc tế tại Hồ Thác Bà khắc phục tính thời vụ du lịch.
g) Giải pháp phát triển thị trường và sản phẩm du lịch
- Xây dựng, xúc tiến quảng bá thương hiệu Khu DLQG Hồ Thác Bà nhằm mở rộng thu hút thị trường khách quốc tế.
- Đa dạng hóa sản phẩm du lịch và chọn lọc, tạo dựng sản phẩm du lịch đặc trưng, có tính cạnh tranh cao của Khu DLQG Hồ Thác Bà trên cơ sở khai thác hiệu quả tiềm năng nổi bật, giá trị đặc trưng của vùng hồ nghìn đảo và văn hóa sông Chảy.
- Khai thác các lợi thế về nuôi trồng thủy sản, nuôi trai lấy ngọc, trồng cây dược liệu... kết hợp phát triển trở thành các sản phẩm du lịch hấp dẫn của Khu DLQG Hồ Thác Bà.
h) Giải pháp hợp tác, liên kết phát triển du lịch
- Duy trì có hiệu quả “Chương trình liên kết, hợp tác du lịch 8 tỉnh Tây Bắc mở rộng”, hợp tác song phương về phát triển thị trường du lịch với các địa phương Hải Phòng, Hưng Yên, Ninh Bình; đẩy mạnh liên kết, hợp tác với các địa phương trong vùng trung du và miền núi Bắc Bộ và các trung tâm du lịch lớn như thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ để kết nối thị trường khách du lịch đến và kết hợp quảng bá Khu DLQG Hồ Thác Bà.
- Đẩy mạnh liên kết giữa Khu DLQG Hồ Thác Bà với các khu du lịch khác trên địa bàn tỉnh Yên Bái, các khu, điểm du lịch trên các địa bàn trọng điểm phát triển du lịch khác trong vùng trung du và miền núi Bắc Bộ (Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ, Lào Cai...) để hình thành chuỗi liên kết chương trình, sản phẩm du lịch đặc sắc và hấp dẫn.
- Tăng cường mối quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, đặc biệt với tỉnh ValdeMarne (Pháp) trong phát triển du lịch MICE và du lịch cộng đồng.
i) Giải pháp phát triển hạ tầng du lịch
- Đề xuất nâng cấp các tuyến đường kết nối từ đường tỉnh 170 và quốc lộ 70 đến các trung tâm động lực của Khu DLQG Hồ Thác Bà.
- Đề xuất xây dựng và bố trí bản đồ giao thông thủy nội địa tại các bến thuyền du lịch đồng thời đầu tư thiết bị cảnh báo trên hồ trong mùa cạn tránh tai nạn cho tàu bè.
- Đề xuất nâng cấp đường dây 35 KV khu vực phía Đông Hồ Thác Bà, đầu tư hệ thống đường dây, các trạm biến áp đến các điểm du lịch trung tâm và các đảo chính trên hồ.
k) Giải pháp phát triển du lịch phù hợp với biên độ dao động mực nước
- Bảo đảm hoạt động phát triển du lịch không làm ảnh hưởng, thay đổi chức năng, nhiệm vụ chính của Hồ Thác Bà; lắp đặt các công trình nổi trên hồ tại các khu vực có cốt nước sâu, diện tích mặt nước lớn, theo sự hướng dẫn và giám sát chặt chẽ của Ban quản lý Khu DLQG, các cơ quan liên quan và tuyệt đối không ảnh hưởng đến luồng giao thông chính
- Lắp đặt các cảnh báo, phao báo hiệu tại các vị trí nguy hiểm, các mỏm đá để cảnh báo phương tiện trên các tuyến tham quan du lịch. Thực hiện việc trồng cây bảo vệ cảnh quan trong khu vực chênh cốt nước, vùng trên ngập, vùng bán ngập để phủ xanh và tạo cảnh quan ven hồ.
- Việc đầu tư, xây dựng các công trình dịch vụ ven hồ phải bảo đảm tuân thủ quy định về hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thủy điện. Trước khi tiến hành đầu tư xây dựng, các dự án phải xin phép, thỏa thuận về hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định của pháp luật về lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước.
l) Giải pháp bảo đảm sinh kế cộng đồng dân cư và bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc thiểu số
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức trách nhiệm của cán bộ, nhân dân trong việc thực hiện nhiệm vụ về văn hóa, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa đặc sắc của Khu DLQG Hồ Thác Bà.
- Nghiên cứu khôi phục các tín ngưỡng, phong tục tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số như người Dao, Tày, Cao Lan, các lễ hội truyền thống, hỗ trợ quảng bá tuyên truyền về lễ hội dân gian.
- Thu hút cộng đồng dân cư bản địa tham gia vào phát triển du lịch bền vững, kết hợp với bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa bản địa.
- Ưu tiên hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng tại các bản, làng của đồng bào dân tộc thiểu số theo mô hình lưu trú tại nhà dân. Ban hành các quy định về tiêu chí dịch vụ đối với các điểm nghỉ, khu lưu trú cộng đồng bảo đảm phù hợp với thuần phong và bản sắc văn hóa các dân tộc
m) Giải pháp bảo vệ môi trường, ứng phó và thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai
- Tuyệt đối chấp hành khu vực khoanh vùng bảo vệ rừng tự nhiên, nghiêm cấm mọi hành vi vi phạm, hạn chế tối đa các tác động, chỉ triển khai các hoạt động du lịch tham quan, tìm hiểu và trải nghiệm sinh thái.
- Các hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng du lịch tại khu vực thuộc đất rừng phải bảo đảm tuân thủ các quy định tại Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
- Ưu tiên xây dựng các công trình xử lý chất thải, cấp nước sạch, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu tại các khu vực ưu tiên phát triển du lịch. Khuyến khích sử dụng công nghệ và sản phẩm sạch trong hoạt động kinh doanh du lịch. Đến năm 2030, bảo đảm 100% cơ sở kinh doanh dịch vụ và cộng đồng dân cư trong khu vực có hệ thống thu gom nước thải tập trung và xử lý đạt chuẩn môi trường theo quy định.
- Tuân thủ các quy định về xả thải các chất thải và nước lẫn dầu theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa và các quy định khác về bảo vệ môi trường trên đường thủy nội địa.
- Các dự án đầu tư xây dựng các khu vui chơi giải trí, khu nghỉ dưỡng, các khu chức năng khác, tùy phạm vi, quy mô đầu tư, phải thực hiện lập Báo cáo Đánh giá tác động môi trường hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Triển khai các dự án trồng rừng nhằm hạn chế tác động trực tiếp của các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lốc, lũ lụt, hạn hán, sạt, lở đến hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch. Triển khai các dự án hệ thống đê, kè ven lòng hồ tại khu vực.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức, trách nhiệm của dân cư và khách du lịch về bảo vệ môi trường nói chung và nguồn tài nguyên nước nói riêng. Không cấp phép các hoạt động khai thác khoáng sản tại các khu vực ven hồ và trong ranh giới Khu DLQG Hồ Thác Bà.
n) Giải pháp an toàn đập và bảo đảm quốc phòng, an ninh
- Phối hợp với nhà máy thủy điện Thác Bà trong hoạt động điều tiết nước để có lịch và công bố lịch xả nước phù hợp với phương án sản xuất, kinh doanh của các cơ sở kinh doanh du lịch trên hồ.
- Đối với công trình đập là công trình thủy lợi quan trọng quốc gia, phạm vi bảo vệ kể từ chân đập chính trở ra 500 mét. Trong đó, vùng phụ cận không được xâm phạm kể từ chân đập chính trở ra là 150 mét, phần còn lại được sử dụng cho các hoạt động không gây mất an toàn đập.
- Quá trình lập các đồ án quy hoạch và các dự án đầu tư cụ thể tại Khu DLQG Hồ Thác Bà phải có ý kiến tham gia của Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh Quân khu 2 theo đúng quy định tại Quyết định số 13/2012/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng trong khu vực phòng thủ, bảo đảm không ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng và thế trận phòng thủ, các khu vực địa hình được quản lý theo Quyết định số 2412/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.