Document: Điều 1 Quyết định 912/2006/QĐ-UBND-BN điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Quế Võ - Huyện Quế Võ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "06/07/2006", "sign_number": "912/2006/QĐ-UBND-BN", "signer": "Nguyễn Công Ngọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "06/07/2006", "sign_number": "912/2006/QĐ-UBND-BN", "signer": "Nguyễn Công Ngọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "06/07/2006", "sign_number": "912/2006/QĐ-UBND-BN", "signer": "Nguyễn Công Ngọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "06/07/2006", "sign_number": "912/2006/QĐ-UBND-BN", "signer": "Nguyễn Công Ngọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "06/07/2006", "sign_number": "912/2006/QĐ-UBND-BN", "signer": "Nguyễn Công Ngọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 912/2006/QĐ-UBND-BN điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Quế Võ - Huyện Quế Võ có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Quế Võ - Huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh tại Quyết định số 1072/QĐ-CT ngày 22.9.2003 của Chủ tịch UBND tỉnh, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Địa điểm, vị trí, giới hạn phạm vi quy hoạch.
Khu vực quy hoạch thuộc địa phận các xã: Phượng Mao và Phương Liễu - huyện Quế Võ. Điện tích quy hoạch 581.437,9m2, giới hạn nhu sau:
+ Phía Bắc giáp đất canh tác xã Phương Liễu;
+ Phía Đông giáp đường quy hoạch;
+ Phía Tây giáp đất dự án của Công ty Nhân Đạo;
+ Phía Nam giáp QL18.
2. Quy mô và tính chất.
- Tính chất: Là khu đô thị mới, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xã hội đồng bộ.
- Quy mô: Khu vực nghiên cứu quy hoạch có điện tích 581.437,9m2. Dân số dự kiến khoảng 9.500 người.
3. Bố cục không gian kiến trúc.
- Khu đô thị Quế Võ hướng vào theo hai tuyến giao thông chính: QL18 và đường quy hoạch theo hướng phát triển mở rộng đô thị Phố Mới đến nam 2020.
- Giải pháp chính bố cục không gian kiến trúc: Không gian kiến trúc - cảnh quan Khu đô thị Quế Võ tạo bởi hồ nước lớn làm trung tâm đô thị, lấy mặt hồ làm nhân tổ hợp kiến trúc và định hướng cho toàn khu vực. Từ QL18 mở tuyến đường chính của khu vực vào khu trung tâm, có mặt cắt ngang đường rộng 29m. Tại chính giữa khu vực hồ nước bố trí Khu văn hoá thương mại cao tầng tạo điểm nhấn và là điểm kết thúc của tuyến đường này.
Xung quanh khu vực hồ nước bố trí mạng đường nhánh đồng tâm, trên các tuyến đường này bố trí các khu nhà vườn, biệt thự thấp tầng, với mật dộ xây dựng nhỏ nhằn tạo cảnh quan cho khu vực trung tâm.
Tại giao điểm của các tuyến đường vành dai Khu đô thị bố trí các tuyến đường chéo xuyên tâm, tạo bố cục chặt chẽ và giải quyết giao thông cho khu vực xung quanh. Khu nhà liền kề và các công trình công cộng được bố trí trên các tuyến đường này.
- Phân khu chức năng:
+ Khu các công trình phục vụ công cộng, gồm: Công trình phục vụ công cộng Khu đô thị và các đơn vị ở.
+ Khu cơ quan hành chính, văn phòng, dịch vụ, vui choi giải trí.
+ Khu nhà ở: Khu nhà ở biệt thự, nhà vườn; nhà ở liên kế, nhà chung cư;
+ Khu công viên cây xanh, mặt nước - vườn hoa cây xanh tập trung.
4. Cơ cấu sử dụng đất.

TT

Loại đất

Điện tích m2

Tỷ lệ %

1

Đất ở
- Nhà biệt thự
- Nhà ở liên kế
- Nhà chung cư

204.840,9
81.425,4
101.477,5
21.938,0

35,23

2

Đất công trình công cộng
- Đất Trụ sở hành chính, Y tế
- Đất Nhà trẻ
- Đất Trường học
- Đất xây dựng Chợ
- Đất xây dựng Ngân hàng
- Đất xây dựng Bưu điện
- Đất xây dựng công trình TMDV1
- Đất xây dựng công trình TMDV2
- Đất xây dựng công trình VH-TM

78.148,0
13.053,0
8.750,0
8.690,0
11.753,0
6.170,0
4.396,0
4.462,0
6.774,0
14.100,0

13,44

3

Đất cây xanh, vườn hoa TT, TDTT, DV
- Đất Công viên cây xanh, TDTT
- Đất cây xanh vườn dạo
- Đất cây xanh cách ly
- Đất cây xanh nội bộ
- Đất cây xanh mặt nước
- Đất cây xanh, bãi xe

92.473,8
8.803,0
15.884,0
8.902,0
17.609,0
25.428,0
15.847,0

15,90

4

Đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật
- Đất HTKT: Trạm cấp nước, xử xý nước thải
- Đất giao thông

205.975,2
10.515,0
195.460,2

35,43

Tổng cộng

581.437,9

100

5. Các công trình hạ tầng kỹ thuật.
- San nền:
+ Cao độ san nền trung bình của toàn khu vực quy hoạch là +4,65m. Độ dốc san nền ô đất i > 0,004, đảm bảo nước mặt tự chảy.
+ Ba mặt Tây, Bắc và Đông của khu đất quy hoạch xây kè chắn đất, mặt giáp với QL38 dắp ta luy 1/1.
- Giao thông:
+ Giao thông đối ngoại: QL18, mặt cắt từ tim QL18 đến chỉ giới đường đỏ Khu đô thị mới Quế Võ là: 29m(14/2 + 8 + 7,5 + 6,5).
+ Giao thông đối nội, bao gồm các mặt cắt.
• Mặt cắt 1.1 rộng: 29m(7,5x2 +4 + 5x2).
• Mặt cắt 2.2 rộng: 20,5m(7x2 + 0,5 + 3x2).
• Mặt cắt 2’.2’ rộng: 20,5m(6,5 + 11 + 3).
• Mặt cắt 3.3 rộng: 11,5m( 5,5 + 3x2).
• Mặt cắt 3’.3’ rộng: 10m(5,5 + 3 + 1,5).
• Mặt cắt 4.4 rộng: 13,5m(7,5 + 3x2).
• Mặt cắt 5.5 rộng: 9m(5,5 + 2,5 + 1).
• Mặt cắt 6.6 rộng: 14m(7,5 + 5 + 1,5).
• Mặt cắt 7.7 rộng: 17,5m(7,5 + 2x5).
- Cấp nước:
+ Nguồn nước: Sử dụng hệ thống nước sạch chung của đô thị Phố Mới, điểm đấu nối trên tuyến QL18.
+ Nhu cầu sử dụng nước: Tổng nhu cầu sử dụng nước Q = 2.700m3/ngày đêm.
+ Mạng lưới tuyến ống cấp nước: Tuyến ống cấp nước từ Nhà máy về đô thị có đường kính D = 200. Thiết kế mạng đường ống vòng xen kẽ mạng cụt. Tại vị trí thấp nhất của tuyến chính bố trí van xả cạn, tại vị trí cao nhất của tuyến đặt van xả khí. Tại các điểm nút dặt các van chặn để quản lý chế độ làm việc của mạng lưới đường ống. Bố trí mạng cấp nước cho PCCC trên các tuyến ống.
- Thoát nước: Hệ thống thoát nước cho khu vực thiết kế theo sơ dồ mạng, thoát chung nước thải sinh hoạt và nước mặt theo kiểu tự chảy. Độ dốc dặt cống tối thiểu i = 1/D. Nước thải của từng công trình được sử lý cục bộ trước khi xả vào hệ thống thoát chung. Các tuyến cống chính thu gom cả nước thải và nước mua dẫn về phía Tây Bắc Khu đô thị. Sau khi qua giếng tách, phần nước mua được xả ra hệ thống mương tiêu hiện có, nước thải được dẫn vào trạm xử lý để xử lý dạt tiêu chuẩn môi trường mới được xả ra hệ thống mương tiêu.
Các tuyến nước thải nằm trên hè đường dọc các tuyến giao thông, đảm bảo yêu cầu thoát nước và thuận lợi cho việc sửa chữa sau này. Trên các tuyến ống thoát bố trí hợp lý các hố ga, miệng thu. Hệ thống dẫn nước thải bằng ống cống BTCT Ф400 ÷ Ф2000, hố ga BTCT hoặc xây gạch, nắp bằng tấm đan BTCT.
- Rác thải, vệ sinh môi trường: Tổng rác thải đô thị ước tính khoảng 21,5m3/ngày dêm. Rác thải được thu gom dua đến nơi xử lý chung của khu vực.
- Cấp điện:
+ Nguồn điện: Đường dây 35KV dẫn từ trạm biến áp 110KV, chạy dọc QL18.
Xây dựng tuyến cáp ngầm 35KV cấp điện cho các trạm trong vùng quy hoạch đô thị, cáp điện sử dụng loại Cư/XLPE/PVC/DTSA - 3x185, chống thấm dọc, tổng chiều dài tuyến cáp là 2.750m, tuyến cáp đặt cách bó vỉa hè 1m, đặt sâu 0,9m.
Xây dựng 10 trạm biến áp từ T1 - T10 - 35/0,4KV, công suất 800 KVA - 1.000 KVA. lưới điện hạ thế đi ngầm cho khu nhà biệt thự, chung cư cao tầng kết hợp đi nổi các khu còn lại dùng cáp vặn soắn đảm bảo yêu cầu kỹ, mỹ thuật và cảnh quan đô thị.
+ Hệ thống chiếu sáng: Sử dụng cột chiếu sáng bằng thép liền cần, mạ kẽm chiều cao H = 10 - 12m (đối với các trục chính), tim cột cách bó vỉa hè 0,5m. cáp sử dụng Cư/XLPE 3x6 + 1x4.
- Hệ thống thông tin liên lạc: Đảm bảo yêu cầu dịch vụ về thông tin, liên lạc bưu chính viễn thông theo tiêu chuẩn đô thị hiện đại.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Quế Võ - Huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh tại Quyết định số 1072/QĐ-CT ngày 22.9.2003 của Chủ tịch UBND tỉnh, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Địa điểm, vị trí, giới hạn phạm vi quy hoạch.
Khu vực quy hoạch thuộc địa phận các xã: Phượng Mao và Phương Liễu - huyện Quế Võ. Điện tích quy hoạch 581.437,9m2, giới hạn nhu sau:
+ Phía Bắc giáp đất canh tác xã Phương Liễu;
+ Phía Đông giáp đường quy hoạch;
+ Phía Tây giáp đất dự án của Công ty Nhân Đạo;
+ Phía Nam giáp QL18.
2. Quy mô và tính chất.
- Tính chất: Là khu đô thị mới, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xã hội đồng bộ.
- Quy mô: Khu vực nghiên cứu quy hoạch có điện tích 581.437,9m2. Dân số dự kiến khoảng 9.500 người.
3. Bố cục không gian kiến trúc.
- Khu đô thị Quế Võ hướng vào theo hai tuyến giao thông chính: QL18 và đường quy hoạch theo hướng phát triển mở rộng đô thị Phố Mới đến nam 2020.
- Giải pháp chính bố cục không gian kiến trúc: Không gian kiến trúc - cảnh quan Khu đô thị Quế Võ tạo bởi hồ nước lớn làm trung tâm đô thị, lấy mặt hồ làm nhân tổ hợp kiến trúc và định hướng cho toàn khu vực. Từ QL18 mở tuyến đường chính của khu vực vào khu trung tâm, có mặt cắt ngang đường rộng 29m. Tại chính giữa khu vực hồ nước bố trí Khu văn hoá thương mại cao tầng tạo điểm nhấn và là điểm kết thúc của tuyến đường này.
Xung quanh khu vực hồ nước bố trí mạng đường nhánh đồng tâm, trên các tuyến đường này bố trí các khu nhà vườn, biệt thự thấp tầng, với mật dộ xây dựng nhỏ nhằn tạo cảnh quan cho khu vực trung tâm.
Tại giao điểm của các tuyến đường vành dai Khu đô thị bố trí các tuyến đường chéo xuyên tâm, tạo bố cục chặt chẽ và giải quyết giao thông cho khu vực xung quanh. Khu nhà liền kề và các công trình công cộng được bố trí trên các tuyến đường này.
- Phân khu chức năng:
+ Khu các công trình phục vụ công cộng, gồm: Công trình phục vụ công cộng Khu đô thị và các đơn vị ở.
+ Khu cơ quan hành chính, văn phòng, dịch vụ, vui choi giải trí.
+ Khu nhà ở: Khu nhà ở biệt thự, nhà vườn; nhà ở liên kế, nhà chung cư;
+ Khu công viên cây xanh, mặt nước - vườn hoa cây xanh tập trung.
4. Cơ cấu sử dụng đất.

TT

Loại đất

Điện tích m2

Tỷ lệ %

1

Đất ở
- Nhà biệt thự
- Nhà ở liên kế
- Nhà chung cư

204.840,9
81.425,4
101.477,5
21.938,0

35,23

2

Đất công trình công cộng
- Đất Trụ sở hành chính, Y tế
- Đất Nhà trẻ
- Đất Trường học
- Đất xây dựng Chợ
- Đất xây dựng Ngân hàng
- Đất xây dựng Bưu điện
- Đất xây dựng công trình TMDV1
- Đất xây dựng công trình TMDV2
- Đất xây dựng công trình VH-TM

78.148,0
13.053,0
8.750,0
8.690,0
11.753,0
6.170,0
4.396,0
4.462,0
6.774,0
14.100,0

13,44

3

Đất cây xanh, vườn hoa TT, TDTT, DV
- Đất Công viên cây xanh, TDTT
- Đất cây xanh vườn dạo
- Đất cây xanh cách ly
- Đất cây xanh nội bộ
- Đất cây xanh mặt nước
- Đất cây xanh, bãi xe

92.473,8
8.803,0
15.884,0
8.902,0
17.609,0
25.428,0
15.847,0

15,90

4

Đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật
- Đất HTKT: Trạm cấp nước, xử xý nước thải
- Đất giao thông

205.975,2
10.515,0
195.460,2

35,43

Tổng cộng

581.437,9

100

5. Các công trình hạ tầng kỹ thuật.
- San nền:
+ Cao độ san nền trung bình của toàn khu vực quy hoạch là +4,65m. Độ dốc san nền ô đất i > 0,004, đảm bảo nước mặt tự chảy.
+ Ba mặt Tây, Bắc và Đông của khu đất quy hoạch xây kè chắn đất, mặt giáp với QL38 dắp ta luy 1/1.
- Giao thông:
+ Giao thông đối ngoại: QL18, mặt cắt từ tim QL18 đến chỉ giới đường đỏ Khu đô thị mới Quế Võ là: 29m(14/2 + 8 + 7,5 + 6,5).
+ Giao thông đối nội, bao gồm các mặt cắt.
• Mặt cắt 1.1 rộng: 29m(7,5x2 +4 + 5x2).
• Mặt cắt 2.2 rộng: 20,5m(7x2 + 0,5 + 3x2).
• Mặt cắt 2’.2’ rộng: 20,5m(6,5 + 11 + 3).
• Mặt cắt 3.3 rộng: 11,5m( 5,5 + 3x2).
• Mặt cắt 3’.3’ rộng: 10m(5,5 + 3 + 1,5).
• Mặt cắt 4.4 rộng: 13,5m(7,5 + 3x2).
• Mặt cắt 5.5 rộng: 9m(5,5 + 2,5 + 1).
• Mặt cắt 6.6 rộng: 14m(7,5 + 5 + 1,5).
• Mặt cắt 7.7 rộng: 17,5m(7,5 + 2x5).
- Cấp nước:
+ Nguồn nước: Sử dụng hệ thống nước sạch chung của đô thị Phố Mới, điểm đấu nối trên tuyến QL18.
+ Nhu cầu sử dụng nước: Tổng nhu cầu sử dụng nước Q = 2.700m3/ngày đêm.
+ Mạng lưới tuyến ống cấp nước: Tuyến ống cấp nước từ Nhà máy về đô thị có đường kính D = 200. Thiết kế mạng đường ống vòng xen kẽ mạng cụt. Tại vị trí thấp nhất của tuyến chính bố trí van xả cạn, tại vị trí cao nhất của tuyến đặt van xả khí. Tại các điểm nút dặt các van chặn để quản lý chế độ làm việc của mạng lưới đường ống. Bố trí mạng cấp nước cho PCCC trên các tuyến ống.
- Thoát nước: Hệ thống thoát nước cho khu vực thiết kế theo sơ dồ mạng, thoát chung nước thải sinh hoạt và nước mặt theo kiểu tự chảy. Độ dốc dặt cống tối thiểu i = 1/D. Nước thải của từng công trình được sử lý cục bộ trước khi xả vào hệ thống thoát chung. Các tuyến cống chính thu gom cả nước thải và nước mua dẫn về phía Tây Bắc Khu đô thị. Sau khi qua giếng tách, phần nước mua được xả ra hệ thống mương tiêu hiện có, nước thải được dẫn vào trạm xử lý để xử lý dạt tiêu chuẩn môi trường mới được xả ra hệ thống mương tiêu.
Các tuyến nước thải nằm trên hè đường dọc các tuyến giao thông, đảm bảo yêu cầu thoát nước và thuận lợi cho việc sửa chữa sau này. Trên các tuyến ống thoát bố trí hợp lý các hố ga, miệng thu. Hệ thống dẫn nước thải bằng ống cống BTCT Ф400 ÷ Ф2000, hố ga BTCT hoặc xây gạch, nắp bằng tấm đan BTCT.
- Rác thải, vệ sinh môi trường: Tổng rác thải đô thị ước tính khoảng 21,5m3/ngày dêm. Rác thải được thu gom dua đến nơi xử lý chung của khu vực.
- Cấp điện:
+ Nguồn điện: Đường dây 35KV dẫn từ trạm biến áp 110KV, chạy dọc QL18.
Xây dựng tuyến cáp ngầm 35KV cấp điện cho các trạm trong vùng quy hoạch đô thị, cáp điện sử dụng loại Cư/XLPE/PVC/DTSA - 3x185, chống thấm dọc, tổng chiều dài tuyến cáp là 2.750m, tuyến cáp đặt cách bó vỉa hè 1m, đặt sâu 0,9m.
Xây dựng 10 trạm biến áp từ T1 - T10 - 35/0,4KV, công suất 800 KVA - 1.000 KVA. lưới điện hạ thế đi ngầm cho khu nhà biệt thự, chung cư cao tầng kết hợp đi nổi các khu còn lại dùng cáp vặn soắn đảm bảo yêu cầu kỹ, mỹ thuật và cảnh quan đô thị.
+ Hệ thống chiếu sáng: Sử dụng cột chiếu sáng bằng thép liền cần, mạ kẽm chiều cao H = 10 - 12m (đối với các trục chính), tim cột cách bó vỉa hè 0,5m. cáp sử dụng Cư/XLPE 3x6 + 1x4.
- Hệ thống thông tin liên lạc: Đảm bảo yêu cầu dịch vụ về thông tin, liên lạc bưu chính viễn thông theo tiêu chuẩn đô thị hiện đại.