Document: Điểm e Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4398/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chung tỷ lệ thị trấn Phùng Hà Nội đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/09/2015", "sign_number": "4398/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/09/2015", "sign_number": "4398/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/09/2015", "sign_number": "4398/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/09/2015", "sign_number": "4398/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/09/2015", "sign_number": "4398/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4398/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chung tỷ lệ thị trấn Phùng Hà Nội đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung thị trấn Phùng, tỷ lệ 1/5000 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nội dung quy hoạch:
4.1. Định hướng phát triển không gian đô thị:
Định hướng phát triển không gian đô thị phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến 2050 và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đan Phượng.
...
e) Chỉ giới đường đỏ:
Các tuyến đường trong quy hoạch thị trấn Phùng chỉ xác định về cấp hạng, quy mô, hướng tuyến. Chỉ giới đường đỏ của các tuyến đường sẽ được xác định cụ thể trong các đồ án quy hoạch chi tiết hoặc dự án riêng. Các tuyến đường giao thông sẽ được từng bước tổ chức lập hồ sơ cắm mốc giới và tổ chức cắm mốc giới theo quy định tại Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 của UBND Thành phố.
4.4.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
a) San nền:
Khu vực ngoài đê sông Đáy (đê Tiên Tân), giữ nguyên cao độ hiện trạng các khu vực đã xây dựng, cao độ khống chế ≥ + 8,50m ÷ 9,80m.
Khu vực trong đê sông Đáy (đê Tiên Tân), khu dân cư hiện trạng và khu vực phát triển xây dựng mới thị trấn Phùng có cao độ khống chế ≥ +8,50m.
b) Thoát nước mưa:
Mạng lưới thoát nước của khu vực dân cư làng xóm hiện trạng sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng.
Khu vực xây dựng mới và khu vực phát triển đô thị xây dựng hệ thống thoát nước mưa là hệ thống riêng với nước thải.
Khu vực trong đê sông Đáy được thoát nước ra kênh Đan Hoài, khu vực ngoài đê được thoát nước trực tiếp ra sông Đáy.
Kênh chính Đan Hoài hiện có được chuyển chức năng từ tưới sang tiêu để thoát nước cho khu vực trong đê. Xây dựng kênh tưới Đan Hoài thay thế qua khu vực phát triển đô thị của thị trấn Phùng ở phía Đông Thị trấn.
Hệ thống cống và rãnh thoát nước mưa có tiết diện D600mm÷D1500mm; BxH=(0,4x0,6)m÷(3x2,5)m xây dựng dọc theo các tuyến đường quy hoạch để thoát ra tuyến kênh Đan Hoài và sông Đáy.
4.4.3. Cấp nước:
- Nguồn cấp: Thị trấn Phùng được cấp nước từ Nhà máy nước mặt sông Hồng, Nhà máy nước mặt sông Đà thông qua hệ thống cấp nước tập trung của Thành phố từ tuyến cấp nước truyền dẫn D600mm quy hoạch trên Quốc lộ 32.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Xây dựng tuyến ống cấp nước truyền dẫn D600mm dọc theo Quốc lộ 32 đảm bảo cấp nước cho thị trấn Phùng và khu vực xung quanh phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng huyện Đan Phượng.
+ Xây dựng mạng lưới đường ống phân phối D100mm÷D300mm bố trí dọc các tuyến đường phân khu vực, được đấu nối với mạng lưới truyền dẫn bằng các điểm đấu thích hợp và được phân chia thành nhiều khu vực nhỏ có mạng phân phối độc lập với cấu trúc theo dạng mạch vòng đảm bảo cấp nước tới các ô quy hoạch trong Thị trấn.
- Cấp nước chữa cháy:
+ Các họng cứu hỏa được đấu nối vào mạng lưới cấp nước có đường kính từ F100 trở lên thuận lợi cho công tác phòng cháy, chữa cháy. Khoảng cách các họng cứu hỏa trên mạng lưới được bố trí theo quy định hiện hành. Vị trí của các họng cứu hỏa sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập quy hoạch chi tiết và thiết kế mạng lưới cứu hỏa của khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt.
+ Ngoài các họng cứu hỏa cần bố trí thêm các hố lấy nước mặt phục vụ cứu hỏa tại khu vực các hồ điều hòa, kênh mương theo quy hoạch để tăng cường khả năng phục vụ phòng cháy, chữa cháy cho khu vực.
4.4.Cấp điện và chiếu sáng đô thị:
* Nguồn cao thế và mạng lưới cao thế:
Nguồn cao thế: Thị trấn Phùng được cấp nguồn từ các trạm 110/22KV gồm trạm 110/22KV Phùng công suất 2x63MVA (nằm trong Quy hoạch phân khu đô thị S2 đã được duyệt); Trạm 110/22KV Thị trấn Phùng với công suất 2x40MVA. Trong giai đoạn trước mắt sử dụng nguồn từ trạm 110/22KV Phúc Thọ và trạm Chèm.
Cải tạo nâng cấp tuyến 110KV Phúc Thọ - Chèm hiện có. Đoạn nằm trong khu vực phát triển đô thị sẽ di chuyển hạ ngầm. Đoạn ngoài khu vực phát triển đô thị, tùy theo từng trường hợp cụ thể có thể nâng cột, sử dụng cột trụ đảm bảo mỹ quan.
Vị trí trạm biến áp và tuyến đường dây cao thế sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn triển khai dự án đầu tư xây dựng.
* Mạng trung thế:
Từng bước cải tạo lưới điện trung thế 35KV và 10KV hiện có về cấp điện áp 22KV và hạ ngầm dọc theo hành lang các tuyến đường quy hoạch trong khu vực thị trấn Phùng.
Xây mới các tuyến cáp ngầm 22KV trên các tuyến đường phân khu vực cấp điện cho khu vực thị trấn Phùng và khu vực phụ cận. Kết cấu lưới trung thế thiết kế theo mạch vòng vận hành hở.
* Các trạm biến áp phân phối 22/0,4KV:
Các trạm biến áp phân phối xây dựng mới trong thị trấn Phùng sử dụng loại trạm kín kiểu kiốt hoặc trạm xây.
Các trạm biến áp phân phối hiện có sử dụng cấp điện áp 35(10)/0,4KV sẽ được cải tạo thay thế về cấp điện áp 22/0,4KV.
Vị trí, quy mô công suất các trạm phân phối sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư.
Hệ thống lưới điện 0,4KV hiện có sẽ được cải tạo và hạ ngầm theo các tuyến đường quy hoạch trong khu vực Thị trấn.
Chiếu sáng đô thị: Chiếu sáng bằng đèn cao áp, hệ thống điện chiếu sáng đường được điều khiển tự động. Vị trí tủ điều khiển đặt tại trạm biến áp.
4.4.5. Thông tin liên lạc:
Nguồn cấp thông tin liên lạc cho thị trấn Phùng là từ tổng đài vệ tinh thị trấn Phùng hiện có 1.024 lines và sẽ nâng công suất lên 15.000 lines.
Xây dựng các tuyến cáp quang, cáp trục trên các tuyến đường quy hoạch đảm bảo đầu nối cung cấp dịch vụ cho các ô quy hoạch.
Tổ chức mạng thông tin liên lạc thành các hệ thống riêng trên cơ sở hệ thống hiện có để đáp ứng chức năng thoại, truyền hình, truyền số liệu, truy nhập Internet và mạng truyền thanh, truyền hình.
Triển khai mạng dịch vụ truyền hình cung cấp tới từng đơn vị sử dụng qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu tín hiệu.
Tăng dung lượng các tuyến cáp quang hiện có để tăng dung lượng truyền dẫn liên tỉnh, nội hạt và xây dựng mới các tuyến cáp quang đến tất cả các xã để đáp ứng các nhu cầu ứng dụng CNTT, các dịch vụ băng rộng đến toàn bộ Thị trấn.
Phát triển truy nhập Internet băng rộng theo 2 phương thức qua mạng cáp nội hạt và vô tuyến theo công nghệ thế hệ mới NGN.
4.4.6. Thoát nước thải và Vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
Đối với khu vực đô thị và khu vực xây dựng mới, xây dựng mạng lưới thoát nước riêng hoàn toàn giữa nước mưa và nước thải.
Đối với khu vực làng xóm dân cư hiện có, xây dựng mạng lưới thoát nước chung nửa riêng với nước mưa.
Nước thải các cụm công nghiệp tập trung được xử lý triệt để đảm bảo yêu cầu trước khi thoát ra mạng lưới thoát nước thải chung của khu vực.
Cống thoát nước thải có tiết diện D300mm đến D400mm xây dựng trên hè đường quy hoạch thu gom nước thải từ công trình hai bên kết hợp trạm bơm chuyển bậc công suất 1.500m3/ngđ thoát về trạm xử lý nước thải tập trung của Thị trấn.
Xây dựng Trạm xử lý nước thải cho thị trấn Phùng có công suất khoảng 4.200m3/ng.đ, diện tích trạm khoảng 4.000m2.
b) Chất thải rắn:
Rác thải cần được phân loại ngay tại nguồn: nhóm các chất có thể thu hồi tái sử dụng, tái chế và nhóm các chất phải xử lý chôn lấp hoặc tiêu hủy theo quy định.
Đối với khu vực xây dựng nhà cao tầng phải có hệ thống thu gom chất thải rắn thải từ trên cao xuống bể chất thải rắn cho từng đơn nguyên.
Đối với khu vực xây dựng nhà thấp tầng: Được thu gom và vận chuyển hàng ngày về các điểm tập kết chất thải rắn cố định và được vận chuyển đến trạm trung chuyển chất thải rắn có diện tích khoảng 1,0ha bố trí tại khu vực Tây Bắc của Thị trấn.
Với các nơi công cộng như khu vực công viên cây xanh, đường trục chính... đặt các thùng chất thải rắn nhỏ có nắp kín dung tích tối thiểu là 100lít, khoảng cách 100m/thùng.
Rác thải trong khu vực sẽ được đưa về xử lý tại Nhà máy xử lý rác thải được xây dựng tại xã Phương Đình, huyện Đan Phượng với công suất 150 tấn/ngày.
c) Nghĩa trang và Nhà tang lễ:
Nhu cầu an táng mới của Thị trấn được giải quyết tại nghĩa trang tập trung của Huyện xây dựng mới tại xã Hồng Hà theo quy hoạch nghĩa trang đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Đối với các nghĩa trang hiện có được khoanh vùng không mở rộng và tổ chức lại khang trang, sạch sẽ, tiết kiệm đất và phải có hành lang cây xanh cách ly, hệ thống xử lý kỹ thuật đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường (không được hung táng mới).
Xây dựng cải tạo, nâng cấp nghĩa trang Mả Đa ở phía Tây Thị trấn (ngoài đê sông Đáy) để giải quyết nhu cầu an táng của Thị trấn khi nghĩa trang của huyện Đan Phượng chưa được đầu tư xây dựng.
4.5. Đánh giá môi trường chiến lược:
Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường cần áp dụng gồm:
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: Tạo hành lang bảo vệ sông, hồ. Cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn: Trồng cây xanh cách ly quanh khu vực bến xe, trạm xử lý nước thải, các cụm công nghiệp,...
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất: Sử dụng đất một cách hợp lý, theo từng kế hoạch sử dụng đất được UBND Thành phố phê duyệt.
- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môi trường; Thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.
- Các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn Huyện phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
4.6. Các chương trình ưu tiên đầu tư:
- Các dự án cải tạo, chỉnh trang HTKT, HTXH, Trung tâm hành chính Huyện, các khu vực làng xóm đô thị mới.
- Khu giáo dục tập trung, khu dân cư đô thị mới.
- Khu vực phát triển công nghiệp mới.
Nguồn lực thực hiện: Vốn ngân sách và các nguồn vốn khác.
4.7. Quy định quản lý:
Việc quản lý quy hoạch đô thị, quản lý đất đai, đầu tư xây dựng công trình cần tuân thủ Quy hoạch chung thị trấn Phùng và Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung thị trấn Phùng đến năm 2030, tỷ lệ 1/5.000 được ban hành kèm theo hồ sơ quy hoạch này. Ngoài ra còn phải tuân thủ quy định của luật pháp và các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố; Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành.
Việc điều chỉnh, thay đổi, bổ sung quy hoạch phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Trong quá trình triển khai quy hoạch xây dựng có thể áp dụng các tiêu chuẩn, quy phạm nước ngoài và phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Content:
Chỉ giới đường đỏ:
Các tuyến đường trong quy hoạch thị trấn Phùng chỉ xác định về cấp hạng, quy mô, hướng tuyến. Chỉ giới đường đỏ của các tuyến đường sẽ được xác định cụ thể trong các đồ án quy hoạch chi tiết hoặc dự án riêng. Các tuyến đường giao thông sẽ được từng bước tổ chức lập hồ sơ cắm mốc giới và tổ chức cắm mốc giới theo quy định tại Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 của UBND Thành phố.
4.4.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
a) San nền:
Khu vực ngoài đê sông Đáy (đê Tiên Tân), giữ nguyên cao độ hiện trạng các khu vực đã xây dựng, cao độ khống chế ≥ + 8,50m ÷ 9,80m.
Khu vực trong đê sông Đáy (đê Tiên Tân), khu dân cư hiện trạng và khu vực phát triển xây dựng mới thị trấn Phùng có cao độ khống chế ≥ +8,50m.
b) Thoát nước mưa:
Mạng lưới thoát nước của khu vực dân cư làng xóm hiện trạng sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng.
Khu vực xây dựng mới và khu vực phát triển đô thị xây dựng hệ thống thoát nước mưa là hệ thống riêng với nước thải.
Khu vực trong đê sông Đáy được thoát nước ra kênh Đan Hoài, khu vực ngoài đê được thoát nước trực tiếp ra sông Đáy.
Kênh chính Đan Hoài hiện có được chuyển chức năng từ tưới sang tiêu để thoát nước cho khu vực trong đê. Xây dựng kênh tưới Đan Hoài thay thế qua khu vực phát triển đô thị của thị trấn Phùng ở phía Đông Thị trấn.
Hệ thống cống và rãnh thoát nước mưa có tiết diện D600mm÷D1500mm; BxH=(0,4x0,6)m÷(3x2,5)m xây dựng dọc theo các tuyến đường quy hoạch để thoát ra tuyến kênh Đan Hoài và sông Đáy.
4.4.3. Cấp nước:
- Nguồn cấp: Thị trấn Phùng được cấp nước từ Nhà máy nước mặt sông Hồng, Nhà máy nước mặt sông Đà thông qua hệ thống cấp nước tập trung của Thành phố từ tuyến cấp nước truyền dẫn D600mm quy hoạch trên Quốc lộ 32.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Xây dựng tuyến ống cấp nước truyền dẫn D600mm dọc theo Quốc lộ 32 đảm bảo cấp nước cho thị trấn Phùng và khu vực xung quanh phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng huyện Đan Phượng.
+ Xây dựng mạng lưới đường ống phân phối D100mm÷D300mm bố trí dọc các tuyến đường phân khu vực, được đấu nối với mạng lưới truyền dẫn bằng các điểm đấu thích hợp và được phân chia thành nhiều khu vực nhỏ có mạng phân phối độc lập với cấu trúc theo dạng mạch vòng đảm bảo cấp nước tới các ô quy hoạch trong Thị trấn.
- Cấp nước chữa cháy:
+ Các họng cứu hỏa được đấu nối vào mạng lưới cấp nước có đường kính từ F100 trở lên thuận lợi cho công tác phòng cháy, chữa cháy. Khoảng cách các họng cứu hỏa trên mạng lưới được bố trí theo quy định hiện hành. Vị trí của các họng cứu hỏa sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập quy hoạch chi tiết và thiết kế mạng lưới cứu hỏa của khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt.
+ Ngoài các họng cứu hỏa cần bố trí thêm các hố lấy nước mặt phục vụ cứu hỏa tại khu vực các hồ điều hòa, kênh mương theo quy hoạch để tăng cường khả năng phục vụ phòng cháy, chữa cháy cho khu vực.
4.4.Cấp điện và chiếu sáng đô thị:
* Nguồn cao thế và mạng lưới cao thế:
Nguồn cao thế: Thị trấn Phùng được cấp nguồn từ các trạm 110/22KV gồm trạm 110/22KV Phùng công suất 2x63MVA (nằm trong Quy hoạch phân khu đô thị S2 đã được duyệt); Trạm 110/22KV Thị trấn Phùng với công suất 2x40MVA. Trong giai đoạn trước mắt sử dụng nguồn từ trạm 110/22KV Phúc Thọ và trạm Chèm.
Cải tạo nâng cấp tuyến 110KV Phúc Thọ - Chèm hiện có. Đoạn nằm trong khu vực phát triển đô thị sẽ di chuyển hạ ngầm. Đoạn ngoài khu vực phát triển đô thị, tùy theo từng trường hợp cụ thể có thể nâng cột, sử dụng cột trụ đảm bảo mỹ quan.
Vị trí trạm biến áp và tuyến đường dây cao thế sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn triển khai dự án đầu tư xây dựng.
* Mạng trung thế:
Từng bước cải tạo lưới điện trung thế 35KV và 10KV hiện có về cấp điện áp 22KV và hạ ngầm dọc theo hành lang các tuyến đường quy hoạch trong khu vực thị trấn Phùng.
Xây mới các tuyến cáp ngầm 22KV trên các tuyến đường phân khu vực cấp điện cho khu vực thị trấn Phùng và khu vực phụ cận. Kết cấu lưới trung thế thiết kế theo mạch vòng vận hành hở.
* Các trạm biến áp phân phối 22/0,4KV:
Các trạm biến áp phân phối xây dựng mới trong thị trấn Phùng sử dụng loại trạm kín kiểu kiốt hoặc trạm xây.
Các trạm biến áp phân phối hiện có sử dụng cấp điện áp 35(10)/0,4KV sẽ được cải tạo thay thế về cấp điện áp 22/0,4KV.
Vị trí, quy mô công suất các trạm phân phối sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư.
Hệ thống lưới điện 0,4KV hiện có sẽ được cải tạo và hạ ngầm theo các tuyến đường quy hoạch trong khu vực Thị trấn.
Chiếu sáng đô thị: Chiếu sáng bằng đèn cao áp, hệ thống điện chiếu sáng đường được điều khiển tự động. Vị trí tủ điều khiển đặt tại trạm biến áp.
4.4.5. Thông tin liên lạc:
Nguồn cấp thông tin liên lạc cho thị trấn Phùng là từ tổng đài vệ tinh thị trấn Phùng hiện có 1.024 lines và sẽ nâng công suất lên 15.000 lines.
Xây dựng các tuyến cáp quang, cáp trục trên các tuyến đường quy hoạch đảm bảo đầu nối cung cấp dịch vụ cho các ô quy hoạch.
Tổ chức mạng thông tin liên lạc thành các hệ thống riêng trên cơ sở hệ thống hiện có để đáp ứng chức năng thoại, truyền hình, truyền số liệu, truy nhập Internet và mạng truyền thanh, truyền hình.
Triển khai mạng dịch vụ truyền hình cung cấp tới từng đơn vị sử dụng qua mạng cáp truyền hình hoặc đầu thu tín hiệu.
Tăng dung lượng các tuyến cáp quang hiện có để tăng dung lượng truyền dẫn liên tỉnh, nội hạt và xây dựng mới các tuyến cáp quang đến tất cả các xã để đáp ứng các nhu cầu ứng dụng CNTT, các dịch vụ băng rộng đến toàn bộ Thị trấn.
Phát triển truy nhập Internet băng rộng theo 2 phương thức qua mạng cáp nội hạt và vô tuyến theo công nghệ thế hệ mới NGN.
4.4.6. Thoát nước thải và Vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước thải:
Đối với khu vực đô thị và khu vực xây dựng mới, xây dựng mạng lưới thoát nước riêng hoàn toàn giữa nước mưa và nước thải.
Đối với khu vực làng xóm dân cư hiện có, xây dựng mạng lưới thoát nước chung nửa riêng với nước mưa.
Nước thải các cụm công nghiệp tập trung được xử lý triệt để đảm bảo yêu cầu trước khi thoát ra mạng lưới thoát nước thải chung của khu vực.
Cống thoát nước thải có tiết diện D300mm đến D400mm xây dựng trên hè đường quy hoạch thu gom nước thải từ công trình hai bên kết hợp trạm bơm chuyển bậc công suất 1.500m3/ngđ thoát về trạm xử lý nước thải tập trung của Thị trấn.
Xây dựng Trạm xử lý nước thải cho thị trấn Phùng có công suất khoảng 4.200m3/ng.đ, diện tích trạm khoảng 4.000m2.
b) Chất thải rắn:
Rác thải cần được phân loại ngay tại nguồn: nhóm các chất có thể thu hồi tái sử dụng, tái chế và nhóm các chất phải xử lý chôn lấp hoặc tiêu hủy theo quy định.
Đối với khu vực xây dựng nhà cao tầng phải có hệ thống thu gom chất thải rắn thải từ trên cao xuống bể chất thải rắn cho từng đơn nguyên.
Đối với khu vực xây dựng nhà thấp tầng: Được thu gom và vận chuyển hàng ngày về các điểm tập kết chất thải rắn cố định và được vận chuyển đến trạm trung chuyển chất thải rắn có diện tích khoảng 1,0ha bố trí tại khu vực Tây Bắc của Thị trấn.
Với các nơi công cộng như khu vực công viên cây xanh, đường trục chính... đặt các thùng chất thải rắn nhỏ có nắp kín dung tích tối thiểu là 100lít, khoảng cách 100m/thùng.
Rác thải trong khu vực sẽ được đưa về xử lý tại Nhà máy xử lý rác thải được xây dựng tại xã Phương Đình, huyện Đan Phượng với công suất 150 tấn/ngày.
c) Nghĩa trang và Nhà tang lễ:
Nhu cầu an táng mới của Thị trấn được giải quyết tại nghĩa trang tập trung của Huyện xây dựng mới tại xã Hồng Hà theo quy hoạch nghĩa trang đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Đối với các nghĩa trang hiện có được khoanh vùng không mở rộng và tổ chức lại khang trang, sạch sẽ, tiết kiệm đất và phải có hành lang cây xanh cách ly, hệ thống xử lý kỹ thuật đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường (không được hung táng mới).
Xây dựng cải tạo, nâng cấp nghĩa trang Mả Đa ở phía Tây Thị trấn (ngoài đê sông Đáy) để giải quyết nhu cầu an táng của Thị trấn khi nghĩa trang của huyện Đan Phượng chưa được đầu tư xây dựng.
4.5. Đánh giá môi trường chiến lược:
Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường cần áp dụng gồm:
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: Tạo hành lang bảo vệ sông, hồ. Cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn: Trồng cây xanh cách ly quanh khu vực bến xe, trạm xử lý nước thải, các cụm công nghiệp,...
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất: Sử dụng đất một cách hợp lý, theo từng kế hoạch sử dụng đất được UBND Thành phố phê duyệt.
- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môi trường; Thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.
- Các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn Huyện phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
4.6. Các chương trình ưu tiên đầu tư:
- Các dự án cải tạo, chỉnh trang HTKT, HTXH, Trung tâm hành chính Huyện, các khu vực làng xóm đô thị mới.
- Khu giáo dục tập trung, khu dân cư đô thị mới.
- Khu vực phát triển công nghiệp mới.
Nguồn lực thực hiện: Vốn ngân sách và các nguồn vốn khác.
4.7. Quy định quản lý:
Việc quản lý quy hoạch đô thị, quản lý đất đai, đầu tư xây dựng công trình cần tuân thủ Quy hoạch chung thị trấn Phùng và Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung thị trấn Phùng đến năm 2030, tỷ lệ 1/5.000 được ban hành kèm theo hồ sơ quy hoạch này. Ngoài ra còn phải tuân thủ quy định của luật pháp và các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố; Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành.
Việc điều chỉnh, thay đổi, bổ sung quy hoạch phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Trong quá trình triển khai quy hoạch xây dựng có thể áp dụng các tiêu chuẩn, quy phạm nước ngoài và phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.