Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 272/QĐ-UBND 2017 quản lý xây dựng Quy hoạch chung khu vực ven biển Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "19/01/2017", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "19/01/2017", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "19/01/2017", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "19/01/2017", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "19/01/2017", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 272/QĐ-UBND 2017 quản lý xây dựng Quy hoạch chung khu vực ven biển Quảng Nam

Điều 1. Cập nhật, bổ sung một số quy định quản lý xây dựng theo hồ sơ Quy hoạch chung khu vực ven biển từ thị xã Điện Bàn đến thành phố Hội An đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 603/QĐ-UBND ngày 20/02/2013, với các nội dung chính sau:
...
4. Quản lý các chỉ tiêu xây dựng khác
...
b) Đối với khu dân cư; các bãi tắm công cộng; các công trình riêng lẻ
Được quản lý theo quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt. Chỉ tiêu quản lý xây dựng cụ thể cho từng loại hình công trình:
- Đối với công trình dịch vụ, công cộng và công trình sử dụng hỗn hợp:
+ Mật độ xây dựng thuần: Áp dụng theo Bảng 2, Điểm a, Khoản 4 Điều này. Riêng đối với công trình y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao, chợ trong các khu vực xây dựng mới, mật độ xây dựng tối đa 40%.
+ Chiều cao xây dựng công trình: Tối đa 25m; một số vị trí dự án có chiều cao khác biệt được quy định tại Bảng 1, Khoản 2 Điều này.
+ Hệ số sử dụng đất: Tối đa bằng 9.
- Đối với nhà ở hộ gia đình, cá nhân riêng lẻ:
+ Mật độ xây dựng: Áp dụng theo quy định sau:
Bảng 3

Diện tích lô đất (m2/căn nhà)

≤50

75

100

200

300

500

≥1.000

Mật độ xây dựng tối đa (%)

100

90

80

70

60

50

40

+ Chiều cao xây dựng công trình: Tối đa 25m đối với lô đất ≤ 200m2 cho loại hình nhà phố liền kề; tối đa 15m đối với lô đất > 200m2 cho loại hình nhà ở dạng biệt thự.
+ Hệ số sử dụng đất: Tối đa bằng 6.

Content:
Đối với khu dân cư; các bãi tắm công cộng; các công trình riêng lẻ
Được quản lý theo quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt. Chỉ tiêu quản lý xây dựng cụ thể cho từng loại hình công trình:
- Đối với công trình dịch vụ, công cộng và công trình sử dụng hỗn hợp:
+ Mật độ xây dựng thuần: Áp dụng theo Bảng 2, Điểm a, Khoản 4 Điều này. Riêng đối với công trình y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao, chợ trong các khu vực xây dựng mới, mật độ xây dựng tối đa 40%.
+ Chiều cao xây dựng công trình: Tối đa 25m; một số vị trí dự án có chiều cao khác biệt được quy định tại Bảng 1, Khoản 2 Điều này.
+ Hệ số sử dụng đất: Tối đa bằng 9.
- Đối với nhà ở hộ gia đình, cá nhân riêng lẻ:
+ Mật độ xây dựng: Áp dụng theo quy định sau:
Bảng 3

Diện tích lô đất (m2/căn nhà)

≤50

75

100

200

300

500

≥1.000

Mật độ xây dựng tối đa (%)

100

90

80

70

60

50

40

+ Chiều cao xây dựng công trình: Tối đa 25m đối với lô đất ≤ 200m2 cho loại hình nhà phố liền kề; tối đa 15m đối với lô đất > 200m2 cho loại hình nhà ở dạng biệt thự.
+ Hệ số sử dụng đất: Tối đa bằng 6.