Document: Điều 32 Thông tư 31/2015/TT-NHNN đảm bảo an toàn bảo mật hệ thống công nghệ thông tin hoạt động ngân hàng

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "31/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "31/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "31/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "31/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "31/2015/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 32 Thông tư 31/2015/TT-NHNN đảm bảo an toàn bảo mật hệ thống công nghệ thông tin hoạt động ngân hàng có nội dung như sau:

Điều 32. Trách nhiệm của bên thứ ba khi cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin
1. Ký và thực hiện cam kết bảo mật thông tin cả trong quá trình triển khai và sau khi hoàn tất hợp đồng.
2. Lập kế hoạch, bố trí nhân sự và các nguồn lực khác để thực hiện hợp đồng. Thông báo danh sách nhân sự triển khai cho bên ký kết hợp đồng và phải được đơn vị chấp thuận. Nhân sự bên thứ ba phải ký cam kết không tiết lộ thông tin quan trọng của bên ký kết hợp đồng.
3. Phổ biến các quy định, quy chế an toàn bảo mật của bên ký kết hợp đồng cho nhân sự tham gia triển khai và thực hiện biện pháp giám sát đảm bảo sự tuân thủ. Tạm dừng hoặc đình chỉ hoạt động, thu hồi quyền truy cập và thông báo ngay cho bên ký kết hợp đồng khi phát hiện nhân sự vi phạm quy định về an toàn bảo mật. Bồi thường thiệt hại do nhân sự tham gia thực hiện hợp đồng gây ra.
4. Hồ sơ nghiệm thu hợp đồng phải bao gồm báo cáo chi tiết về mặt kỹ thuật, hồ sơ hoàn công lắp đặt thiết bị, cấu hình phần mềm, hướng dẫn vận hành (nếu có) theo các nội dung công việc bên thứ ba đã thực hiện.
5. Bàn giao tài sản, quyền truy cập hệ thống công nghệ thông tin do bên ký kết hợp đồng cung cấp khi hoàn thành công việc hoặc kết thúc hợp đồng.

Content:
Điều 32. Trách nhiệm của bên thứ ba khi cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin
1. Ký và thực hiện cam kết bảo mật thông tin cả trong quá trình triển khai và sau khi hoàn tất hợp đồng.
2. Lập kế hoạch, bố trí nhân sự và các nguồn lực khác để thực hiện hợp đồng. Thông báo danh sách nhân sự triển khai cho bên ký kết hợp đồng và phải được đơn vị chấp thuận. Nhân sự bên thứ ba phải ký cam kết không tiết lộ thông tin quan trọng của bên ký kết hợp đồng.
3. Phổ biến các quy định, quy chế an toàn bảo mật của bên ký kết hợp đồng cho nhân sự tham gia triển khai và thực hiện biện pháp giám sát đảm bảo sự tuân thủ. Tạm dừng hoặc đình chỉ hoạt động, thu hồi quyền truy cập và thông báo ngay cho bên ký kết hợp đồng khi phát hiện nhân sự vi phạm quy định về an toàn bảo mật. Bồi thường thiệt hại do nhân sự tham gia thực hiện hợp đồng gây ra.
4. Hồ sơ nghiệm thu hợp đồng phải bao gồm báo cáo chi tiết về mặt kỹ thuật, hồ sơ hoàn công lắp đặt thiết bị, cấu hình phần mềm, hướng dẫn vận hành (nếu có) theo các nội dung công việc bên thứ ba đã thực hiện.
5. Bàn giao tài sản, quyền truy cập hệ thống công nghệ thông tin do bên ký kết hợp đồng cung cấp khi hoàn thành công việc hoặc kết thúc hợp đồng.