Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1968/QĐ-UBND 2022 tiêu chí đánh giá Chỉ số hiệu quả quản trị sở ban ngành Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "14/10/2022", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "14/10/2022", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "14/10/2022", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "14/10/2022", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "14/10/2022", "sign_number": "1968/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1968/QĐ-UBND 2022 tiêu chí đánh giá Chỉ số hiệu quả quản trị sở ban ngành Bắc Kạn

Điều 1. Ban hành bộ tiêu chí đánh giá Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (sau đây viết tắt là Chỉ số PAPI) các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân (UBND) cấp huyện; UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
...
3. Phạm vi, đối tượng áp dụng
...
c) Tiêu chí đánh giá kết quả Chỉ số PAPI cấp xã, gồm:
- Phần I có 03 chỉ số nội dung.
- Phần II có 08 chỉ số nội dung, 25 nội dung thành phần và 58 chỉ số thành phần, cụ thể:
+ Chỉ số nội dung Tham gia của người dân ở cấp cơ sở: Có 04 nội dung thành phần và 13 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Công khai minh bạch: Có 04 nội dung thành phần và 14 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Trách nhiệm giải trình với người dân: Có 02 nội dung thành phần và 03 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công: Có 03 nội dung thành phần và 04 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Thủ tục hành chính công: Có 02 nội dung thành phần và 03 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Cung ứng dịch vụ công: Có 04 nội dung thành phần và 10 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Quản trị môi trường: Có 03 nội dung thành phần và 07 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Quản trị điện tử: Có 03 nội dung thành phần và 04 chỉ số thành phần.
c) Thang điểm được tính là 100 điểm. Mức điểm được xác định cụ thể với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần theo quy định của bộ chỉ số tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
2. Phương pháp đánh giá
a) Tự đánh giá của đơn vị
- Các cơ quan, đơn vị tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện các nhiệm vụ nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công của đơn vị theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong bộ chỉ số tương ứng theo hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điểm tự đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá”.
- Điểm tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị được tổ thẩm định của UBND tỉnh thẩm định và được thể hiện tại cột “Điểm UBND tỉnh thẩm định”.
b) Xác định Chỉ số PAPI: Kết quả Chỉ số PAPI là điểm “Điểm tự đánh giá” của các đơn vị qua thẩm định của tổ thẩm định UBND tỉnh (tổ thẩm định do UBND tỉnh thành lập hằng năm) so với tổng điểm tối đa (100 điểm).
III. QUY TRÌNH, THỜI GIAN ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ PAPI
1. Quy trình đánh giá xác định Chỉ số PAPI
a) Tự đánh giá và chấm điểm kết quả thực hiện công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công theo bộ Chỉ số PAPI:
- Hằng năm, các cơ quan, đơn vị căn cứ bộ chỉ số đánh giá kết quả Chỉ số PAPI ban hành tại Quyết định này, hướng dẫn của Sở Nội vụ và kết quả thực tế thực hiện tại cơ quan, đơn vị mình tự đánh giá, chấm điểm các chỉ số nội dung, nội dung thành phần bộ chỉ số.
- Đối với những chỉ số nội dung, nội dung thành phần không có tài liệu kiểm chứng hoặc tài liệu kiểm chứng chưa thể hiện hết nội dung đánh giá, chấm điểm, đơn vị phải có giải thích cụ thể về cách đánh giá, tính điểm.
- Báo cáo tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số PAPI phải thể hiện đầy đủ số điểm thực tế của từng chỉ số nội dung, nội dung thành phần, tổng số điểm đạt được; đồng thời cung cấp đầy đủ các tài liệu kiểm chứng chứng minh cho các kết quả đạt được theo đúng yêu cầu.
- Trên cơ sở kết quả chấm điểm hằng năm, các cơ quan, đơn vị xây dựng báo cáo chấm điểm và gửi kết quả về Sở Nội vụ theo đúng quy định.
b) Thẩm định kết quả tự đánh giá:
- Căn cứ nhiệm vụ được phân công, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị được UBND tỉnh giao làm đầu mối phụ trách các chỉ số nội dung, nội dung thành phần của Chỉ số PAPI thành lập Tổ thẩm định kết quả tự đánh giá thực hiện công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công của các cơ quan, đơn vị; xem xét trên cơ sở tài liệu kiểm chứng và kết quả theo dõi của từng cơ quan chủ quản.
- Căn cứ để thẩm định gồm:
+ Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công của các cơ quan, đơn vị.
+ Hồ sơ, tài liệu để kiểm chứng cho các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số PAPI.
+ Thông tin, số liệu có liên quan từ các cơ quan chuyên môn cung cấp và các cơ quan khác có liên quan.
c) Tổng hợp kết quả xác định chỉ số PAPI
Tổ thẩm định cấp tỉnh tổng hợp trình UBND tỉnh kết quả chấm điểm chỉ số công tác nâng cao hiệu quả quản trị hành chính công hằng năm của các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.

Content:
Tiêu chí đánh giá kết quả Chỉ số PAPI cấp xã, gồm:
- Phần I có 03 chỉ số nội dung.
- Phần II có 08 chỉ số nội dung, 25 nội dung thành phần và 58 chỉ số thành phần, cụ thể:
+ Chỉ số nội dung Tham gia của người dân ở cấp cơ sở: Có 04 nội dung thành phần và 13 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Công khai minh bạch: Có 04 nội dung thành phần và 14 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Trách nhiệm giải trình với người dân: Có 02 nội dung thành phần và 03 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công: Có 03 nội dung thành phần và 04 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Thủ tục hành chính công: Có 02 nội dung thành phần và 03 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Cung ứng dịch vụ công: Có 04 nội dung thành phần và 10 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Quản trị môi trường: Có 03 nội dung thành phần và 07 chỉ số thành phần.
+ Chỉ số nội dung Quản trị điện tử: Có 03 nội dung thành phần và 04 chỉ số thành phần.
Thang điểm được tính là 100 điểm. Mức điểm được xác định cụ thể với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần theo quy định của bộ chỉ số tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
2. Phương pháp đánh giá
a) Tự đánh giá của đơn vị
- Các cơ quan, đơn vị tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện các nhiệm vụ nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công của đơn vị theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong bộ chỉ số tương ứng theo hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điểm tự đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá”.
- Điểm tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị được tổ thẩm định của UBND tỉnh thẩm định và được thể hiện tại cột “Điểm UBND tỉnh thẩm định”.
b) Xác định Chỉ số PAPI: Kết quả Chỉ số PAPI là điểm “Điểm tự đánh giá” của các đơn vị qua thẩm định của tổ thẩm định UBND tỉnh (tổ thẩm định do UBND tỉnh thành lập hằng năm) so với tổng điểm tối đa (100 điểm).
III. QUY TRÌNH, THỜI GIAN ĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ PAPI
1. Quy trình đánh giá xác định Chỉ số PAPI
a) Tự đánh giá và chấm điểm kết quả thực hiện công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công theo bộ Chỉ số PAPI:
- Hằng năm, các cơ quan, đơn vị căn cứ bộ chỉ số đánh giá kết quả Chỉ số PAPI ban hành tại Quyết định này, hướng dẫn của Sở Nội vụ và kết quả thực tế thực hiện tại cơ quan, đơn vị mình tự đánh giá, chấm điểm các chỉ số nội dung, nội dung thành phần bộ chỉ số.
- Đối với những chỉ số nội dung, nội dung thành phần không có tài liệu kiểm chứng hoặc tài liệu kiểm chứng chưa thể hiện hết nội dung đánh giá, chấm điểm, đơn vị phải có giải thích cụ thể về cách đánh giá, tính điểm.
- Báo cáo tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số PAPI phải thể hiện đầy đủ số điểm thực tế của từng chỉ số nội dung, nội dung thành phần, tổng số điểm đạt được; đồng thời cung cấp đầy đủ các tài liệu kiểm chứng chứng minh cho các kết quả đạt được theo đúng yêu cầu.
- Trên cơ sở kết quả chấm điểm hằng năm, các cơ quan, đơn vị xây dựng báo cáo chấm điểm và gửi kết quả về Sở Nội vụ theo đúng quy định.
b) Thẩm định kết quả tự đánh giá:
- Căn cứ nhiệm vụ được phân công, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị được UBND tỉnh giao làm đầu mối phụ trách các chỉ số nội dung, nội dung thành phần của Chỉ số PAPI thành lập Tổ thẩm định kết quả tự đánh giá thực hiện công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công của các cơ quan, đơn vị; xem xét trên cơ sở tài liệu kiểm chứng và kết quả theo dõi của từng cơ quan chủ quản.
- Căn cứ để thẩm định gồm:
+ Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện công tác nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công của các cơ quan, đơn vị.
+ Hồ sơ, tài liệu để kiểm chứng cho các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số PAPI.
+ Thông tin, số liệu có liên quan từ các cơ quan chuyên môn cung cấp và các cơ quan khác có liên quan.
Tổng hợp kết quả xác định chỉ số PAPI
Tổ thẩm định cấp tỉnh tổng hợp trình UBND tỉnh kết quả chấm điểm chỉ số công tác nâng cao hiệu quả quản trị hành chính công hằng năm của các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.