Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 895/QĐ-UBND 2018 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "09/04/2018", "sign_number": "895/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "09/04/2018", "sign_number": "895/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "09/04/2018", "sign_number": "895/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "09/04/2018", "sign_number": "895/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "09/04/2018", "sign_number": "895/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 895/QĐ-UBND 2018 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp Vũng Tàu

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nội dung quy hoạch
a) Ngành công nghiệp cơ khí và các ngành công nghiệp hỗ trợ
- Phát triển Bà Rịa - Vũng Tàu trở thành một trong các trung tâm cơ khí mạnh ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và của cả nước. Xây dựng và phát triển ngành cơ khí đáp ứng nhu cầu sản phẩm cho các ngành công nghiệp lợi thế của Bà Rịa - Vũng Tàu. Đồng thời, phát triển ngành cơ khí trở thành cấu thành trục chính của quá trình dịch chuyển cơ cấu công nghiệp của tỉnh.
- Trọng tâm phát triển các ngành công nghiệp dầu khí, đóng tàu, cảng biển, công nghiệp y tế, công nghiệp môi trường…; đồng thời, đẩy mạnh phát triển công nghiệp hỗ trợ (CNHT) phục vụ các ngành trên, nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa và giảm nhập khẩu.
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư, xây dựng nhà máy sản xuất linh phụ kiện và lắp ráp ô tô.
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân từ 2016 đến 2020 là 12,9%, duy trì tốc độ tăng trưởng trong các năm từ năm 2021 đến năm 2025 đạt 16,82%.
b) Ngành công nghiệp dầu, khí
- Phát triển ngành dầu khí đồng bộ, đa ngành và liên ngành để trở thành một ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng cho sự phát triển công nghiệp của Bà Rịa - Vũng Tàu, bao gồm: tìm kiếm thăm dò và khai thác, vận chuyển chế biến, phân phối, dịch vụ phục vụ khai thác.
- Phát triển ngành dầu khí đi đôi với bảo vệ tài nguyên, môi trường, sinh thái, đảm bảo an ninh, quốc phòng, tăng cường sức mạnh bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển, hải đảo và trên đất liền.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của ngành vẫn duy trì ở mức giảm nhẹ 1-4% trong suốt thời kỳ quy hoạch.
c) Ngành công nghiệp hóa chất
- Tập trung phát triển một số lĩnh vực hóa chất là thế mạnh của tỉnh như: sản phẩm hóa dầu, sản xuất các sản phẩm cao su, sản phẩm nhựa phục vụ cho các ngành công nghiệp hỗ trợ.
- Tập trung xây dựng khu tổ hợp hoá dầu Long Sơn để có thể đi vào hoạt động như dự kiến, nhằm cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác.
- Phát triển các sản phẩm nhựa chất lượng cao, tham gia vào công nghiệp hỗ trợ cho các ngành công nghiệp chế tạo (đóng tàu, điện tử, ô tô, xe máy…).
- Tiếp tục phát triển các nhà máy sản xuất đạm, sản xuất khí công nghiệp, sản xuất methanol, phoocmalyn, phoocmica, nhựa đường, bông sợi khoáng, etylen, nhựa PE, PS… theo hướng công nghệ hoá, ít gây ô nhiễm môi trường, môi sinh.
- Khuyến khích phát triển các nhà máy chiết xuất hóa dược có nguồn gốc thiên nhiên và bán tổng hợp, hóa dược vô cơ và tá dược, kháng sinh và một số thuốc thiết yếu khác...
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân từ 2016 đến 2020 là 9.02 %/năm, duy trì tốc độ tăng trưởng trong các năm từ 2021 đến 2025 là 12,31 %/năm.
d) Ngành công nghiệp vật liệu cơ bản
- Phát triển Bà Rịa - Vũng Tàu trở thành trung tâm cung cấp nguyên liệu cơ bản cho các ngành công nghiệp chế tạo.
- Thay đổi cơ cấu sản phẩm thép theo hướng gia tăng tỷ trọng thép cao cấp, giảm sản lượng các sản phẩm thép xây dựng; Phát triển một số sản phẩm hợp kim màu có giá trị chiến lược dùng để sản xuất các sản phẩm công nghệ cao.
- Chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghệ, giải quyết triệt để các vấn đề về điện năng và công tác bảo vệ môi trường.
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân từ 2016 đến 2020 là 3,89%/năm, duy trì tốc độ tăng trưởng trong các năm từ 2021 đến 2025 là 2,83%/năm.
đ) Ngành công nghiệp vật liệu xây dựng
Căn cứ theo quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 532/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2014, tốc độ tăng trưởng trung bình ngành công nghiệp vật liệu xây dựng giai đoạn 2010 - 2020 đạt khoảng 10 - 12%/năm.
e) Ngành công nghiệp dệt may - da giầy
- Tập trung phát triển theo hướng tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm, chủ yếu phát triển theo chiều sâu, đổi mới công nghệ, mở rộng, nâng công suất các cơ sở sản xuất hiện có. Đảm bảo các mặt hàng này đủ tiêu chuẩn về chất lượng hoặc lao động để có thể đạt được các thỏa thuận quốc tế theo Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP).
- Tận dụng nguồn nguyên liệu dầu khí, sản xuất các sản phẩm làm đầu vào cho dệt may da giày như tơ sợi tổng hợp.
- Thu hút đầu tư có chọn lọc đối với loại hình dệt nhuộm và chỉ chấp thuận các nhà đầu tư có đủ năng lực, kinh nghiệm, đầu tư công nghệ tiên tiến, hiện đại, tuyệt đối không được gây ô nhiễm môi trường; vị trí, quy mô phù hợp với quy hoạch.
- Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ để sản xuất phụ kiện may mặc, phụ kiện đóng giày, nâng cao tỷ lệ nội địa hoá của sản phẩm.
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016- 2020 là 9,96%/năm, duy trì tốc độ tăng trưởng trong các năm từ 2021- 2025 là 13,07%/năm.
g) Ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản
- Xây dựng hệ thống chế biến nông lâm thủy sản phát triển bền vững theo hướng hiện đại, tập trung, đồng bộ từ sản xuất, cung ứng nguyên liệu đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm với khả năng cạnh tranh cao trên thị trường thế giới, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường trong nước, đến năm 2020 công nghiệp chế biến thủy sản của tỉnh đạt trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới.
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016- 2020 từ 12-13%/năm, duy trì tốc độ tăng trưởng trong các năm từ 2021- 2025 từ 9-10%/năm.
h) Ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện
- Bảo đảm chất lượng điện năng để cung cấp dịch vụ điện với chất lượng ngày càng cao, giá cạnh tranh. Đặc biệt coi trọng tiết kiệm điện năng từ khâu phát, truyền tải đến khâu sử dụng.
- Sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn năng lượng như năng lượng tái tạo, khí, dầu cho sản xuất điện, áp dụng thiết bị sử dụng khoa học, công nghệ tiên tiến và giảm ô nhiễm môi trường.
- Kết hợp với hệ thống điện quốc gia nhằm đồng bộ hóa, hiện đại hóa mạng lưới truyền tải, phân phối điện quốc gia để cung cấp dịch vụ điện đảm bảo chất lượng, liên tục, an toàn, hiệu quả.
- Ưu tiên, khuyến khích phát triển các dự án năng lượng mới và tái tạo; cung cấp đủ điện đảm bảo an toàn, ổn định sản xuất của tổ hợp hóa dầu miền Nam.
Trong giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035, chủ yếu tập trung phát huy hết công suất của các Nhà máy điện hiện có trên địa bàn và thu hút một số dự án nhà máy điện khí, nhà máy điện mặt trời, nhà máy điện gió…với tổng công suất lắp đặt khoảng 5.900 MW.
i) Quy hoạch ngành nghề thu hút vào các khu công nghiệp và cụm công nghiệp
* Mục tiêu phát triển khu công nghiệp
- Phấn đấu đến năm 2020 các khu công nghiệp đạt tỷ lệ lấp đầy khoảng hơn 60%, năm 2025 tỷ lệ lấp đầy 80% hiện có. Khi tỷ lệ lấp đầy đạt hơn 60% có thể tính đến việc đầu tư mới các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Thúc đẩy tiến độ đầu tư hạ tầng, tăng tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp gắn với việc chọn lọc dự án khi thu hút đầu tư; trong đó tập trung bồi thường giải phóng mặt bằng, khẩn trương hoàn thành hạ tầng, khai thác có hiệu quả khu công nghiệp chuyên sâu Phú Mỹ 3, Khu công nghiệp Đá Bạc giai đoạn 1 để phát triển công nghiệp hỗ trợ.
* Mục tiêu phát triển cụm công nghiệp
- Phấn đấu đến 2020 có 70% cụm công nghiệp hoàn chỉnh hạ tầng và tỷ lệ lấp đầy khoảng hơn 40%; năm 2025 có 90% cụm công nghiệp hoàn chỉnh hạ tầng, tỷ lệ lấp đầy khoảng 60%.
- Chỉ phát triển các cụm công nghiệp khi đảm bảo mục tiêu chuyển dịch lao động, di dời các cơ sở sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm trong khu dân cư và thu hút các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo đúng ngành nghề lĩnh vực được quy định tại Điều 3 của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ.
- Tập trung đầu tư phát triển cụm công nghiệp do nhà nước làm chủ đầu tư để sắp xếp, di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường không thể khắc phục được ra khỏi các khu dân cư. Qua đó từng bước cải thiện môi trường sống trong khu dân cư và tạo điều kiện cho các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp phát triển bền vững.

Content:
Nội dung quy hoạch
a) Ngành công nghiệp cơ khí và các ngành công nghiệp hỗ trợ
- Phát triển Bà Rịa - Vũng Tàu trở thành một trong các trung tâm cơ khí mạnh ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và của cả nước. Xây dựng và phát triển ngành cơ khí đáp ứng nhu cầu sản phẩm cho các ngành công nghiệp lợi thế của Bà Rịa - Vũng Tàu. Đồng thời, phát triển ngành cơ khí trở thành cấu thành trục chính của quá trình dịch chuyển cơ cấu công nghiệp của tỉnh.
- Trọng tâm phát triển các ngành công nghiệp dầu khí, đóng tàu, cảng biển, công nghiệp y tế, công nghiệp môi trường…; đồng thời, đẩy mạnh phát triển công nghiệp hỗ trợ (CNHT) phục vụ các ngành trên, nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa và giảm nhập khẩu.
- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư, xây dựng nhà máy sản xuất linh phụ kiện và lắp ráp ô tô.
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân từ 2016 đến 2020 là 12,9%, duy trì tốc độ tăng trưởng trong các năm từ năm 2021 đến năm 2025 đạt 16,82%.
b) Ngành công nghiệp dầu, khí
- Phát triển ngành dầu khí đồng bộ, đa ngành và liên ngành để trở thành một ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng cho sự phát triển công nghiệp của Bà Rịa - Vũng Tàu, bao gồm: tìm kiếm thăm dò và khai thác, vận chuyển chế biến, phân phối, dịch vụ phục vụ khai thác.
- Phát triển ngành dầu khí đi đôi với bảo vệ tài nguyên, môi trường, sinh thái, đảm bảo an ninh, quốc phòng, tăng cường sức mạnh bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển, hải đảo và trên đất liền.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của ngành vẫn duy trì ở mức giảm nhẹ 1-4% trong suốt thời kỳ quy hoạch.
c) Ngành công nghiệp hóa chất
- Tập trung phát triển một số lĩnh vực hóa chất là thế mạnh của tỉnh như: sản phẩm hóa dầu, sản xuất các sản phẩm cao su, sản phẩm nhựa phục vụ cho các ngành công nghiệp hỗ trợ.
- Tập trung xây dựng khu tổ hợp hoá dầu Long Sơn để có thể đi vào hoạt động như dự kiến, nhằm cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác.
- Phát triển các sản phẩm nhựa chất lượng cao, tham gia vào công nghiệp hỗ trợ cho các ngành công nghiệp chế tạo (đóng tàu, điện tử, ô tô, xe máy…).
- Tiếp tục phát triển các nhà máy sản xuất đạm, sản xuất khí công nghiệp, sản xuất methanol, phoocmalyn, phoocmica, nhựa đường, bông sợi khoáng, etylen, nhựa PE, PS… theo hướng công nghệ hoá, ít gây ô nhiễm môi trường, môi sinh.
- Khuyến khích phát triển các nhà máy chiết xuất hóa dược có nguồn gốc thiên nhiên và bán tổng hợp, hóa dược vô cơ và tá dược, kháng sinh và một số thuốc thiết yếu khác...
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân từ 2016 đến 2020 là 9.02 %/năm, duy trì tốc độ tăng trưởng trong các năm từ 2021 đến 2025 là 12,31 %/năm.
d) Ngành công nghiệp vật liệu cơ bản
- Phát triển Bà Rịa - Vũng Tàu trở thành trung tâm cung cấp nguyên liệu cơ bản cho các ngành công nghiệp chế tạo.
- Thay đổi cơ cấu sản phẩm thép theo hướng gia tăng tỷ trọng thép cao cấp, giảm sản lượng các sản phẩm thép xây dựng; Phát triển một số sản phẩm hợp kim màu có giá trị chiến lược dùng để sản xuất các sản phẩm công nghệ cao.
- Chú trọng đầu tư hiện đại hóa công nghệ, giải quyết triệt để các vấn đề về điện năng và công tác bảo vệ môi trường.
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân từ 2016 đến 2020 là 3,89%/năm, duy trì tốc độ tăng trưởng trong các năm từ 2021 đến 2025 là 2,83%/năm.
đ) Ngành công nghiệp vật liệu xây dựng
Căn cứ theo quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 532/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2014, tốc độ tăng trưởng trung bình ngành công nghiệp vật liệu xây dựng giai đoạn 2010 - 2020 đạt khoảng 10 - 12%/năm.
e) Ngành công nghiệp dệt may - da giầy
- Tập trung phát triển theo hướng tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm, chủ yếu phát triển theo chiều sâu, đổi mới công nghệ, mở rộng, nâng công suất các cơ sở sản xuất hiện có. Đảm bảo các mặt hàng này đủ tiêu chuẩn về chất lượng hoặc lao động để có thể đạt được các thỏa thuận quốc tế theo Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP).
- Tận dụng nguồn nguyên liệu dầu khí, sản xuất các sản phẩm làm đầu vào cho dệt may da giày như tơ sợi tổng hợp.
- Thu hút đầu tư có chọn lọc đối với loại hình dệt nhuộm và chỉ chấp thuận các nhà đầu tư có đủ năng lực, kinh nghiệm, đầu tư công nghệ tiên tiến, hiện đại, tuyệt đối không được gây ô nhiễm môi trường; vị trí, quy mô phù hợp với quy hoạch.
- Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ để sản xuất phụ kiện may mặc, phụ kiện đóng giày, nâng cao tỷ lệ nội địa hoá của sản phẩm.
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016- 2020 là 9,96%/năm, duy trì tốc độ tăng trưởng trong các năm từ 2021- 2025 là 13,07%/năm.
g) Ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản
- Xây dựng hệ thống chế biến nông lâm thủy sản phát triển bền vững theo hướng hiện đại, tập trung, đồng bộ từ sản xuất, cung ứng nguyên liệu đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm với khả năng cạnh tranh cao trên thị trường thế giới, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường trong nước, đến năm 2020 công nghiệp chế biến thủy sản của tỉnh đạt trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới.
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016- 2020 từ 12-13%/năm, duy trì tốc độ tăng trưởng trong các năm từ 2021- 2025 từ 9-10%/năm.
h) Ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện
- Bảo đảm chất lượng điện năng để cung cấp dịch vụ điện với chất lượng ngày càng cao, giá cạnh tranh. Đặc biệt coi trọng tiết kiệm điện năng từ khâu phát, truyền tải đến khâu sử dụng.
- Sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn năng lượng như năng lượng tái tạo, khí, dầu cho sản xuất điện, áp dụng thiết bị sử dụng khoa học, công nghệ tiên tiến và giảm ô nhiễm môi trường.
- Kết hợp với hệ thống điện quốc gia nhằm đồng bộ hóa, hiện đại hóa mạng lưới truyền tải, phân phối điện quốc gia để cung cấp dịch vụ điện đảm bảo chất lượng, liên tục, an toàn, hiệu quả.
- Ưu tiên, khuyến khích phát triển các dự án năng lượng mới và tái tạo; cung cấp đủ điện đảm bảo an toàn, ổn định sản xuất của tổ hợp hóa dầu miền Nam.
Trong giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035, chủ yếu tập trung phát huy hết công suất của các Nhà máy điện hiện có trên địa bàn và thu hút một số dự án nhà máy điện khí, nhà máy điện mặt trời, nhà máy điện gió…với tổng công suất lắp đặt khoảng 5.900 MW.
i) Quy hoạch ngành nghề thu hút vào các khu công nghiệp và cụm công nghiệp
* Mục tiêu phát triển khu công nghiệp
- Phấn đấu đến năm 2020 các khu công nghiệp đạt tỷ lệ lấp đầy khoảng hơn 60%, năm 2025 tỷ lệ lấp đầy 80% hiện có. Khi tỷ lệ lấp đầy đạt hơn 60% có thể tính đến việc đầu tư mới các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Thúc đẩy tiến độ đầu tư hạ tầng, tăng tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp gắn với việc chọn lọc dự án khi thu hút đầu tư; trong đó tập trung bồi thường giải phóng mặt bằng, khẩn trương hoàn thành hạ tầng, khai thác có hiệu quả khu công nghiệp chuyên sâu Phú Mỹ 3, Khu công nghiệp Đá Bạc giai đoạn 1 để phát triển công nghiệp hỗ trợ.
* Mục tiêu phát triển cụm công nghiệp
- Phấn đấu đến 2020 có 70% cụm công nghiệp hoàn chỉnh hạ tầng và tỷ lệ lấp đầy khoảng hơn 40%; năm 2025 có 90% cụm công nghiệp hoàn chỉnh hạ tầng, tỷ lệ lấp đầy khoảng 60%.
- Chỉ phát triển các cụm công nghiệp khi đảm bảo mục tiêu chuyển dịch lao động, di dời các cơ sở sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm trong khu dân cư và thu hút các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo đúng ngành nghề lĩnh vực được quy định tại Điều 3 của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ.
- Tập trung đầu tư phát triển cụm công nghiệp do nhà nước làm chủ đầu tư để sắp xếp, di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường không thể khắc phục được ra khỏi các khu dân cư. Qua đó từng bước cải thiện môi trường sống trong khu dân cư và tạo điều kiện cho các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp phát triển bền vững.