Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 98/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch bố trí dân cư Cần Thơ 2017 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "13/01/2017", "sign_number": "98/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "13/01/2017", "sign_number": "98/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "13/01/2017", "sign_number": "98/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "13/01/2017", "sign_number": "98/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "13/01/2017", "sign_number": "98/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 98/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch bố trí dân cư Cần Thơ 2017 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bố trí dân cư đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 thành phố Cần Thơ, với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nội dung quy hoạch
a) Hình thức bố trí dân cư
Toàn thành phố có 9.353 hộ bị ảnh hưởng thiên tai (sạt lở) và xâm nhập mặn cần được bố trí ổn định cuộc sống. Trong đó, bố trí ổn định tại chỗ 5.827 hộ (chiếm 62,3% tổng số hộ cần bố trí), đến cụm dân cư tập trung mới 1.620 hộ (chiếm 17,32% tổng số hộ cần bố trí) và xen ghép vào cụm tuyến dân cư hiện hữu 1.906 hộ (chiếm 20,38% tổng số hộ cần bố trí).
- Đối với những hộ có nguy cơ sạt lở cao: Là đối tượng bắt buộc phải bố trí di dời chỗ ở đến nơi ở mới (đến cụm, tuyến dân cư tập trung mới hoặc xen ghép cụm, tuyến dân cư hiện hữu). Toàn thành phố có 2.424 hộ bị ảnh hưởng sạt lở cao, thuộc các sông, kênh, rạch lớn hoặc ở gần sông, kênh, rạch đầu nguồn có dòng chảy nguy hiểm như: sông Hậu (sông Cần Thơ), sông Ô Môn, sông Cái Sắn, sông Trà Nóc, sông Bình Thủy, ... toàn bộ những hộ này được ưu tiên bố trí ổn định trong giai đoạn 2016 - 2020;
- Đối với những hộ có nguy cơ ảnh hưởng sạt lở: Thực hiện hỗ trợ ổn định dần dần theo từng năm, một ít số hộ được bố trí xen ghép để đảm bảo theo yêu cầu chỉnh trang đô thị và xây dựng nông thôn mới còn lại phần lớn số hộ sẽ được hỗ trợ ổn định tại chỗ. Giai đoạn 2016 - 2020 sẽ hỗ trợ ổn định cho đối tượng loại này khoảng 30% số hộ, số còn lại sẽ được hỗ trợ ổn định giai đoạn định hướng đến năm 2030.
b) Phân kỳ thực hiện
- Giai đoạn 2016 - 2020: Toàn thành phố sẽ bố trí ổn định cho 5.309 hộ, chiếm 56,76 % tổng số hộ cần bố trí, được chia ra 03 hình thức như sau:
+ Di dời đến 6 cụm dân cư tập trung 1.620 hộ, chiếm 17,32 % tổng số hộ cần bố trí, trong đó: 462 hộ vào tuyến dân cư vượt lũ giai đoạn II và 1.158 hộ vào 05 cụm dân cư tập trung theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ;
+ Xen ghép vào tuyến dân cư trên địa bàn 33 xã, phường, thị trấn với 1.636 hộ, chiếm 17,49% tổng số hộ cần bố trí;
+ Ổn định tại chỗ trên địa bàn 25 xã, phường, thị trấn với 2.053 hộ, chiếm 21,95% tổng số hộ cần bố trí.
- Giai đoạn 2021 - 2030: Toàn thành phố sẽ bố trí ổn định cho 4.044 hộ, chiếm 43,24% tổng số hộ cần bố trí, được chia ra 2 hình thức như sau:
+ Xen ghép vào tuyến dân cư trên địa bàn 02 xã, phường, thị trấn với 270 hộ, chiếm 2,89% tổng số hộ cần bố trí;
+ Ổn định tại chỗ trên địa bàn 23 xã, phường, thị trấn với 3.774 hộ, chiếm 40,35% tổng số hộ cần bố trí.
(Chi tiết xem Phụ lục 1 đính kèm)
c) Kế hoạch thực hiện đến năm 2020
- Năm 2017: Toàn thành phố thực hiện bố trí cho 1.284 hộ (chiếm 13,73% tổng số hộ cần bố trí), trong đó: Ổn định tại chỗ 446 hộ, di dời đến cụm dân cư tập trung mới 462 hộ, xen ghép vào cụm, tuyến dân cư hiện hữu 376 hộ;
- Năm 2018: Toàn thành phố thực hiện bố trí cho 1.235 hộ (chiếm 13,20% tổng số hộ cần bố trí), trong đó: Ổn định tại chỗ 450 hộ, di dời đến cụm dân cư tập trung mới 444 hộ, xen ghép vào cụm, tuyến dân cư hiện hữu 341 hộ;
- Năm 2019: Toàn thành phố thực hiện bố trí cho 1.054 hộ (chiếm 11,27% tổng số hộ cần bố trí), trong đó: Ổn định tại chỗ 520 hộ, di dời đến cụm dân cư tập trung mới 110 hộ, xen ghép vào cụm, tuyến dân cư hiện hữu 424 hộ;
- Năm 2020: Toàn thành phố thực hiện bố trí cho 1.736 hộ (chiếm 18,56% tổng số hộ cần bố trí), trong đó: Ổn định tại chỗ 637 hộ, di dời đến cụm dân cư tập trung mới 604 hộ, xen ghép vào cụm, tuyến dân cư hiện hữu 495 hộ.
d) Danh mục dự án ưu tiên đầu tư đến 2020

STT

Dự án

Địa điểm

Diện tích (ha)

Số hộ bố trí vào (hộ)

Năm thực hiện

1

Tuyến dân cư vượt lũ Vĩnh Bình

Vĩnh Bình, Vĩnh Thạnh

7,25

462

2017-2018

2

Cụm dân cư tập trung Phước Thới

Phước Thới, Ô Môn

3,72

310

2018-2019

3

Cụm dân cư tập trung Trà Nóc 2

Trà Nóc, Bình Thủy

1,61

134

2018-2019

4

Cụm dân cư tập trung Ba Láng

Ba Láng, Cái Răng

1,32

110

2019-2020

5

Cụm dân cư tập trung Thị trấn Cờ Đỏ

Thị trấn Cở Đỏ, Cờ Đỏ

2,76

184

2020-2021

6

Cụm dân cư tập trung Trung Hưng

Trung Hưng, Cờ Đỏ

6,30

420

2020-2021

Content:
Nội dung quy hoạch
a) Hình thức bố trí dân cư
Toàn thành phố có 9.353 hộ bị ảnh hưởng thiên tai (sạt lở) và xâm nhập mặn cần được bố trí ổn định cuộc sống. Trong đó, bố trí ổn định tại chỗ 5.827 hộ (chiếm 62,3% tổng số hộ cần bố trí), đến cụm dân cư tập trung mới 1.620 hộ (chiếm 17,32% tổng số hộ cần bố trí) và xen ghép vào cụm tuyến dân cư hiện hữu 1.906 hộ (chiếm 20,38% tổng số hộ cần bố trí).
- Đối với những hộ có nguy cơ sạt lở cao: Là đối tượng bắt buộc phải bố trí di dời chỗ ở đến nơi ở mới (đến cụm, tuyến dân cư tập trung mới hoặc xen ghép cụm, tuyến dân cư hiện hữu). Toàn thành phố có 2.424 hộ bị ảnh hưởng sạt lở cao, thuộc các sông, kênh, rạch lớn hoặc ở gần sông, kênh, rạch đầu nguồn có dòng chảy nguy hiểm như: sông Hậu (sông Cần Thơ), sông Ô Môn, sông Cái Sắn, sông Trà Nóc, sông Bình Thủy, ... toàn bộ những hộ này được ưu tiên bố trí ổn định trong giai đoạn 2016 - 2020;
- Đối với những hộ có nguy cơ ảnh hưởng sạt lở: Thực hiện hỗ trợ ổn định dần dần theo từng năm, một ít số hộ được bố trí xen ghép để đảm bảo theo yêu cầu chỉnh trang đô thị và xây dựng nông thôn mới còn lại phần lớn số hộ sẽ được hỗ trợ ổn định tại chỗ. Giai đoạn 2016 - 2020 sẽ hỗ trợ ổn định cho đối tượng loại này khoảng 30% số hộ, số còn lại sẽ được hỗ trợ ổn định giai đoạn định hướng đến năm 2030.
b) Phân kỳ thực hiện
- Giai đoạn 2016 - 2020: Toàn thành phố sẽ bố trí ổn định cho 5.309 hộ, chiếm 56,76 % tổng số hộ cần bố trí, được chia ra 03 hình thức như sau:
+ Di dời đến 6 cụm dân cư tập trung 1.620 hộ, chiếm 17,32 % tổng số hộ cần bố trí, trong đó: 462 hộ vào tuyến dân cư vượt lũ giai đoạn II và 1.158 hộ vào 05 cụm dân cư tập trung theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ;
+ Xen ghép vào tuyến dân cư trên địa bàn 33 xã, phường, thị trấn với 1.636 hộ, chiếm 17,49% tổng số hộ cần bố trí;
+ Ổn định tại chỗ trên địa bàn 25 xã, phường, thị trấn với 2.053 hộ, chiếm 21,95% tổng số hộ cần bố trí.
- Giai đoạn 2021 - 2030: Toàn thành phố sẽ bố trí ổn định cho 4.044 hộ, chiếm 43,24% tổng số hộ cần bố trí, được chia ra 2 hình thức như sau:
+ Xen ghép vào tuyến dân cư trên địa bàn 02 xã, phường, thị trấn với 270 hộ, chiếm 2,89% tổng số hộ cần bố trí;
+ Ổn định tại chỗ trên địa bàn 23 xã, phường, thị trấn với 3.774 hộ, chiếm 40,35% tổng số hộ cần bố trí.
(Chi tiết xem Phụ lục 1 đính kèm)
c) Kế hoạch thực hiện đến năm 2020
- Năm 2017: Toàn thành phố thực hiện bố trí cho 1.284 hộ (chiếm 13,73% tổng số hộ cần bố trí), trong đó: Ổn định tại chỗ 446 hộ, di dời đến cụm dân cư tập trung mới 462 hộ, xen ghép vào cụm, tuyến dân cư hiện hữu 376 hộ;
- Năm 2018: Toàn thành phố thực hiện bố trí cho 1.235 hộ (chiếm 13,20% tổng số hộ cần bố trí), trong đó: Ổn định tại chỗ 450 hộ, di dời đến cụm dân cư tập trung mới 444 hộ, xen ghép vào cụm, tuyến dân cư hiện hữu 341 hộ;
- Năm 2019: Toàn thành phố thực hiện bố trí cho 1.054 hộ (chiếm 11,27% tổng số hộ cần bố trí), trong đó: Ổn định tại chỗ 520 hộ, di dời đến cụm dân cư tập trung mới 110 hộ, xen ghép vào cụm, tuyến dân cư hiện hữu 424 hộ;
- Năm 2020: Toàn thành phố thực hiện bố trí cho 1.736 hộ (chiếm 18,56% tổng số hộ cần bố trí), trong đó: Ổn định tại chỗ 637 hộ, di dời đến cụm dân cư tập trung mới 604 hộ, xen ghép vào cụm, tuyến dân cư hiện hữu 495 hộ.
d) Danh mục dự án ưu tiên đầu tư đến 2020

STT

Dự án

Địa điểm

Diện tích (ha)

Số hộ bố trí vào (hộ)

Năm thực hiện

1

Tuyến dân cư vượt lũ Vĩnh Bình

Vĩnh Bình, Vĩnh Thạnh

7,25

462

2017-2018

2

Cụm dân cư tập trung Phước Thới

Phước Thới, Ô Môn

3,72

310

2018-2019

3

Cụm dân cư tập trung Trà Nóc 2

Trà Nóc, Bình Thủy

1,61

134

2018-2019

4

Cụm dân cư tập trung Ba Láng

Ba Láng, Cái Răng

1,32

110

2019-2020

5

Cụm dân cư tập trung Thị trấn Cờ Đỏ

Thị trấn Cở Đỏ, Cờ Đỏ

2,76

184

2020-2021

6

Cụm dân cư tập trung Trung Hưng

Trung Hưng, Cờ Đỏ

6,30

420

2020-2021