Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1124/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Ninh Bình 2025 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "30/08/2018", "sign_number": "1124/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "30/08/2018", "sign_number": "1124/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "30/08/2018", "sign_number": "1124/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "30/08/2018", "sign_number": "1124/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "30/08/2018", "sign_number": "1124/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1124/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Ninh Bình 2025 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chính sau:
...
5. Định hướng bảo vệ môi trường du lịch
- Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải: Bên cạnh việc đầu tư xây dựng hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, cần quan tâm đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải, đảm bảo vệ sinh môi trường, góp phần làm gia tăng giá trị tài nguyên du lịch và phát triển bền vững.
- Xây dựng cơ chế chính sách trong lĩnh vực kiểm soát ô nhiễm môi trường du lịch: Khuyến khích, hỗ trợ các cơ sở hoạt động du lịch sử dụng năng lượng sạch, tái tạo để giảm thiểu ô nhiễm môi trường; Có chính sách thu phí, xử phạt... đối với các loại chất thải gây ô nhiễm môi trường ở các cơ sở dịch vụ du lịch; có quy định bắt buộc đối với các cơ sở dịch vụ du lịch báo cáo định kỳ về kết quả bảo vệ môi trường với cơ quan có thẩm quyền.
- Nâng cao nhận thức cộng đồng, doanh nghiệp và xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường: Tuyên truyền, giáo dục, đào tạo về bảo vệ môi trường nhằm tăng cường hiểu biết cho cộng đồng và doanh nghiệp du lịch. Xây dựng nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng, khả năng tư duy để quản lý, sử dụng bền vững, khai thác hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường du lịch.
IV. Các giải pháp và chính sách phát triển
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách ưu đãi đặc thù để thu hút đầu tư phát triển du lịch
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Rà soát và ban hành quy định về ưu đãi thuế; chuyển ưu đãi thuế theo hướng ưu đãi sau đầu tư (ưu đãi về thuế suất, miễn, giảm thuế) sang hướng ưu đãi trực tiếp cho nhà đầu tư tại các khu du lịch trọng điểm.
- Thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu: Kiến nghị được miễn giảm thuế nhập khẩu đối với các trang thiết bị chuyên dùng, các vật tư xây dựng, các phương tiện vận chuyển khách du lịch công nghệ cao trong các dự án phát triển du lịch mà trong nước chưa sản xuất được phải nhập khẩu (như ôtô điện, tàu điện monorail, cầu trượt, máng trượt, canô, dù lượn, khinh khí cầu...). Đối với các loại hàng hóa là trang thiết bị của dự án đầu tư xây dựng khách sạn 3 - 5 sao trong các khu du lịch trọng điểm của tỉnh mà phải nhập khẩu, được kiến nghị cho phép miễn thuế nhập khẩu lần đầu. Đối với các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, hàng giả cổ, hàng lưu niệm và các loại hàng hóa khác được sản xuất tại địa phương mà khách du lịch quốc tế có nhu cầu mang theo, kiến nghị tạo mọi điều kiện về mặt thủ tục hải quan và miễn thuế xuất khẩu để khuyến khích xuất khẩu tại chỗ (cơ sở bán xác nhận nguồn gốc hàng hóa).
- Thuế sử dụng đất, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và tiền thuê mặt nước: Đối với các nhà đầu tư vào các khu, điểm du lịch sinh thái; khu công viên văn hóa có các hoạt động thể thao, vui chơi giải trí... được thực hiện theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
2. Giải pháp về tổ chức quản lý
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh; quản lý chặt chẽ các nhà hàng du lịch đạt chất lượng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Nghiên cứu xây dựng hoàn thiện các quy chế quản lý ở các khu, điểm du lịch, các khu di tích lịch sử... nhằm tạo hành lang pháp lý để quản lý, đầu tư, khai thác và phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh. Tăng cường cơ chế liên kết, hợp tác, phối hợp trong hoạt động du lịch giữa các ngành, các địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch du lịch: Xác định ranh giới quy hoạch du lịch trên địa bàn các phân khu chức năng; các khu, điểm du lịch... làm căn cứ quản lý và đầu tư khai thác phục vụ phát triển du lịch; Từng bước lập, điều chỉnh quy hoạch chi tiết các khu, điểm du lịch để triển khai các dự án.
3. Giải pháp về đầu tư phát triển du lịchð
- Đầu tư xây dựng đồng bộ các khu du lịch trọng điểm; Đầu tư phát triển hệ thống khách sạn và các công trình dịch vụ du lịch chất lượng cao; các công trình vui chơi giải trí, thể thao, các dịch vụ bổ trợ khác; đầu tư bảo tồn, tôn tạo các giá trị văn hóa lịch sử và phát triển các lễ hội, làng nghề truyền thống phục vụ du lịch.
- Tập trung đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo hướng đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng tại các khu du lịch quan trọng. Tranh thủ sự hỗ trợ kinh phí trong Chương trình hành động quốc gia về du lịch, nguồn vốn ODA để đầu tư vào hạ tầng du lịch, bảo tồn các di tích cấp quốc gia... Nguồn ngân sách địa phương tập trung cho công tác quảng bá, xúc tiến đầu tư phát triển du lịch; tổ chức các sự kiện; bảo vệ môi trường... Thực hiện xã hội hóa trong công tác đầu tư phát triển du lịch, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh du lịch
4. Giải pháp về phát triển thị trường và đa dạng hóa sản phẩm du lịch
- Nâng cao năng lực hoạt động cho các công ty du lịch lữ hành quốc tế trên địa bàn tỉnh; mở rộng hành lang liên kết du lịch với các thị trường du lịch trong và ngoài nước, với các đơn vị tổ chức du lịch để tăng hiệu quả kinh doanh du lịch.
- Xác định xu hướng phát triển du lịch trên thế giới, trong khu vực, trong nước, xác định các thị trường mục tiêu, thị trường trọng điểm với các đặc điểm, nhu cầu cụ thể... trên cơ sở đó xây dựng hệ thống sản phẩm du lịch phù hợp cho từng thị trường, có chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh nhằm thu hút khách du lịch và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
5. Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch
Nghiên cứu, xây dựng chính sách đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng chuyên môn (đặc biệt là về quản lý quy hoạch, quản lý và thẩm định các dự án du lịch, quản lý và bảo vệ môi trường, về xúc tiến quảng bá du lịch...) đối với các cán bộ quản lý nhà nước về du lịch; có chính sách hỗ trợ cán bộ nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Tập huấn nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư về ứng xử văn hóa, văn minh du lịch.

Content:
Định hướng bảo vệ môi trường du lịch
- Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải: Bên cạnh việc đầu tư xây dựng hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, cần quan tâm đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải, đảm bảo vệ sinh môi trường, góp phần làm gia tăng giá trị tài nguyên du lịch và phát triển bền vững.
- Xây dựng cơ chế chính sách trong lĩnh vực kiểm soát ô nhiễm môi trường du lịch: Khuyến khích, hỗ trợ các cơ sở hoạt động du lịch sử dụng năng lượng sạch, tái tạo để giảm thiểu ô nhiễm môi trường; Có chính sách thu phí, xử phạt... đối với các loại chất thải gây ô nhiễm môi trường ở các cơ sở dịch vụ du lịch; có quy định bắt buộc đối với các cơ sở dịch vụ du lịch báo cáo định kỳ về kết quả bảo vệ môi trường với cơ quan có thẩm quyền.
- Nâng cao nhận thức cộng đồng, doanh nghiệp và xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường: Tuyên truyền, giáo dục, đào tạo về bảo vệ môi trường nhằm tăng cường hiểu biết cho cộng đồng và doanh nghiệp du lịch. Xây dựng nguồn nhân lực có kiến thức, kỹ năng, khả năng tư duy để quản lý, sử dụng bền vững, khai thác hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường du lịch.
IV. Các giải pháp và chính sách phát triển
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách ưu đãi đặc thù để thu hút đầu tư phát triển du lịch
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Rà soát và ban hành quy định về ưu đãi thuế; chuyển ưu đãi thuế theo hướng ưu đãi sau đầu tư (ưu đãi về thuế suất, miễn, giảm thuế) sang hướng ưu đãi trực tiếp cho nhà đầu tư tại các khu du lịch trọng điểm.
- Thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu: Kiến nghị được miễn giảm thuế nhập khẩu đối với các trang thiết bị chuyên dùng, các vật tư xây dựng, các phương tiện vận chuyển khách du lịch công nghệ cao trong các dự án phát triển du lịch mà trong nước chưa sản xuất được phải nhập khẩu (như ôtô điện, tàu điện monorail, cầu trượt, máng trượt, canô, dù lượn, khinh khí cầu...). Đối với các loại hàng hóa là trang thiết bị của dự án đầu tư xây dựng khách sạn 3 - 5 sao trong các khu du lịch trọng điểm của tỉnh mà phải nhập khẩu, được kiến nghị cho phép miễn thuế nhập khẩu lần đầu. Đối với các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, hàng giả cổ, hàng lưu niệm và các loại hàng hóa khác được sản xuất tại địa phương mà khách du lịch quốc tế có nhu cầu mang theo, kiến nghị tạo mọi điều kiện về mặt thủ tục hải quan và miễn thuế xuất khẩu để khuyến khích xuất khẩu tại chỗ (cơ sở bán xác nhận nguồn gốc hàng hóa).
- Thuế sử dụng đất, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và tiền thuê mặt nước: Đối với các nhà đầu tư vào các khu, điểm du lịch sinh thái; khu công viên văn hóa có các hoạt động thể thao, vui chơi giải trí... được thực hiện theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
2. Giải pháp về tổ chức quản lý
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh; quản lý chặt chẽ các nhà hàng du lịch đạt chất lượng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Nghiên cứu xây dựng hoàn thiện các quy chế quản lý ở các khu, điểm du lịch, các khu di tích lịch sử... nhằm tạo hành lang pháp lý để quản lý, đầu tư, khai thác và phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh. Tăng cường cơ chế liên kết, hợp tác, phối hợp trong hoạt động du lịch giữa các ngành, các địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch du lịch: Xác định ranh giới quy hoạch du lịch trên địa bàn các phân khu chức năng; các khu, điểm du lịch... làm căn cứ quản lý và đầu tư khai thác phục vụ phát triển du lịch; Từng bước lập, điều chỉnh quy hoạch chi tiết các khu, điểm du lịch để triển khai các dự án.
3. Giải pháp về đầu tư phát triển du lịchð
- Đầu tư xây dựng đồng bộ các khu du lịch trọng điểm; Đầu tư phát triển hệ thống khách sạn và các công trình dịch vụ du lịch chất lượng cao; các công trình vui chơi giải trí, thể thao, các dịch vụ bổ trợ khác; đầu tư bảo tồn, tôn tạo các giá trị văn hóa lịch sử và phát triển các lễ hội, làng nghề truyền thống phục vụ du lịch.
- Tập trung đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước theo hướng đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng tại các khu du lịch quan trọng. Tranh thủ sự hỗ trợ kinh phí trong Chương trình hành động quốc gia về du lịch, nguồn vốn ODA để đầu tư vào hạ tầng du lịch, bảo tồn các di tích cấp quốc gia... Nguồn ngân sách địa phương tập trung cho công tác quảng bá, xúc tiến đầu tư phát triển du lịch; tổ chức các sự kiện; bảo vệ môi trường... Thực hiện xã hội hóa trong công tác đầu tư phát triển du lịch, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh du lịch
4. Giải pháp về phát triển thị trường và đa dạng hóa sản phẩm du lịch
- Nâng cao năng lực hoạt động cho các công ty du lịch lữ hành quốc tế trên địa bàn tỉnh; mở rộng hành lang liên kết du lịch với các thị trường du lịch trong và ngoài nước, với các đơn vị tổ chức du lịch để tăng hiệu quả kinh doanh du lịch.
- Xác định xu hướng phát triển du lịch trên thế giới, trong khu vực, trong nước, xác định các thị trường mục tiêu, thị trường trọng điểm với các đặc điểm, nhu cầu cụ thể... trên cơ sở đó xây dựng hệ thống sản phẩm du lịch phù hợp cho từng thị trường, có chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh nhằm thu hút khách du lịch và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch
Nghiên cứu, xây dựng chính sách đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng chuyên môn (đặc biệt là về quản lý quy hoạch, quản lý và thẩm định các dự án du lịch, quản lý và bảo vệ môi trường, về xúc tiến quảng bá du lịch...) đối với các cán bộ quản lý nhà nước về du lịch; có chính sách hỗ trợ cán bộ nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Tập huấn nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư về ứng xử văn hóa, văn minh du lịch.