Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 31/QĐ-UBND 2022 Đề án Phát triển kinh tế trang trại Hưng Yên đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "10/01/2022", "sign_number": "31/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "10/01/2022", "sign_number": "31/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "10/01/2022", "sign_number": "31/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "10/01/2022", "sign_number": "31/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "10/01/2022", "sign_number": "31/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 31/QĐ-UBND 2022 Đề án Phát triển kinh tế trang trại Hưng Yên đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển kinh tế trang trại tỉnh Hưng Yên đến 2025, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung sau:
...
8. Nhiệm vụ chủ yếu của đề án
a) Công tác tuyên truyền, phổ biến, bồi dưỡng nguồn nhân lực
Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn giúp nắm bắt, vận dụng các quy định hiện hành của nhà nước có liên quan đến phát triển kinh tế trang trại; nâng cao năng lực quản lý sản xuất, điều hành cho các chủ trang trại, gia trại và các cán bộ quản lý lĩnh vực kinh tế trang trại.
Tổ chức các đoàn tham quan, học tập kinh nghiệm trong tỉnh, ngoài tỉnh về phát triển kinh tế trang trại, gia trại nhằm trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm trong tổ chức, điều hành, phát triển kinh tế trang trại, gia trại.
b) Quy hoạch phát triển vùng kinh tế trang trại, gia trại tập trung
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ các trang trại phát triển mà tỉnh đã ban hành nhằm tiếp tục tạo điều kiện và tạo điều kiện tốt hơn cho phát triển sản xuất nông nghiệp.
Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, các địa phương bố trí vùng phát triển kinh tế trang trại, gia trại sản xuất nông sản hàng hóa với quy mô lớn, đạt các tiêu chuẩn về môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn dịch bệnh, tập trung mở rộng phát triển tại các huyện như Tiên Lữ, Khoái Châu, Ân Thi, Phù Cừ, Kim Động... Sản xuất gắn với chế biến, bảo quản và tiêu thụ, thực hành quản lý sản xuất và chất lượng nông sản theo chuỗi giá trị, tăng sản lượng sản phẩm hàng hóa phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
c) Hỗ trợ hạ tầng phục vụ sản xuất của các khu trang trại, gia trại tập trung
Nhà nước đầu tư hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng như hệ thống đường giao thông (đường bê tông xi măng, nhựa asphalt) đến chân hàng rào trang trại, gia trại, kênh mương nội đồng, kho chứa, sơ chế, chế biến,... cho các khu, vùng sản xuất tập trung của trang trại, gia trại; khuyến khích, hỗ trợ các chủ trang trại, gia trại huy động, lồng ghép các nguồn vốn tự có và nguồn vốn hỗ trợ đầu tư từ các nguồn khác để xây dựng kết cấu hạ tầng phát triển sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm... Đồng thời, phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương thu hút các nguồn vốn tài trợ của các tổ chức phi chính phủ để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng phục vụ cho sản xuất tại các vùng, khu trang trại, gia trại.
d) Đào tạo, tập huấn
Hàng năm đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức và kỹ năng sản xuất nông nghiệp cho chủ trang trại, gia trại, lao động làm việc tại trang trại, gia trại; thông qua việc tổ chức dưới hình thức đào tạo, tập huấn tập trung tại chỗ hoặc tập trung tại các địa điểm thích hợp (xã, huyện, tỉnh) với chương trình đào tạo mang tính thực tiễn cao, đầy đủ và ngắn gọn.
Nội dung tập trung vào các kiến thức về phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm, nâng cao năng lực sơ chế, chế biến, phát triển thông tin thị trường, phát triển nông nghiệp hữu cơ, sản xuất nông nghiệp sạch, kiến thức khoa học kỹ thuật, quản lý, năng lực thị trường, nâng cao năng lực cho chủ trang trại, gia trại khi tham gia sàn thương mại điện tử, xúc tiến thương mại, chuyển đổi số; kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt và quản lý, sử dụng thức ăn, phân bón, thuộc BVTV, các biện pháp đảm bảo an toàn dịch bệnh, kỹ thuật sử dụng một số thiết bị chuyên dụng và tổ chức triển khai các hoạt động phòng chống dịch, xử lý vệ sinh thú y...
e) Đầu tư, hỗ trợ các trang trại, gia trại thực hiện nông nghiệp số, hướng hữu cơ tuần hoàn gắn với chuỗi liên kết
Hỗ trợ đầu tư, tư vấn cho các chủ trang, trại, gia trại học tập, nghiên cứu, mua sắm trang thiết bị, dụng cụ phục vụ tham gia chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, internet vạn vật,... để quản lý, điều hành, phát triển sản xuất, ưu tiên hỗ trợ các trang trại đầu tư hệ thống tưới thông minh, hệ thống xử lý chất thải, hệ thống nhà lưới, phân bón hữu cơ, giống, các hệ thống ứng dụng công nghệ điện toán đám mây, công nghệ tự động, công nghệ chuyển đổi số... để thúc đẩy phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất của các trang trại.
Xây dựng các mô hình điểm để phổ biến nhân rộng các trang trại, gia trại nông nghiệp thực hiện áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới, quy trình sản xuất sản phẩm tiên tiến, chuyển đổi số, sản xuất hữu cơ, theo hướng hữu cơ, tuần hoàn gắn với liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị ngành hàng.
Hỗ trợ, tư vấn cho các trang trại thực hiện chuỗi liên kết theo quy định tại Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Nghị quyết số 199/2019/NQ-HĐND ngày 27/3/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
f) Hỗ trợ đầu tư chuẩn hóa sản phẩm của trang trại tham gia Chương trình OCOP
Tiếp tục hỗ trợ các sản phẩm trang trại, gia trại về chất lượng sản phẩm; mã số, mã vạch, tem truy xuất nguồn gốc sản phẩm; chứng nhận sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu sản phẩm; bảo vệ môi trường; mẫu mã bao bì, ... để chuẩn hóa sản phẩm, đủ điều kiện tham gia Chương trình OCOP của tỉnh.
g) Hỗ trợ tham gia các chương trình xúc tiến thương mại, tham gia các sàn thương mại điện tử, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm
Triển khai thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh; Nghị quyết số 319/NQ-HĐND ngày 13/10/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ một số nội dung sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; hỗ trợ trang trại, gia trại xây dựng nhãn hiệu hàng hóa, thương hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý cho các nông sản đặc trưng, chủ lực của tỉnh gắn với truy suất nguồn gốc và quản lý chất lượng theo chuỗi; cung cấp thông tin dự báo thị trường giúp chủ trang trại chủ động trong định hướng kinh doanh; tổ chức các chương trình giao thương, kết nối, giới thiệu trang trại với các doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ để liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm nhằm giúp sản xuất ổn định.
Hỗ trợ đẩy mạnh xúc tiến thương mại như thiết kế bao bì, nhãn hiệu hàng hóa; tăng cường giới thiệu, quảng bá các sản phẩm chủ lực có chất lượng cao trên Website của tỉnh; thường xuyên thông tin, dự báo kịp thời về thị trường nông sản; hoạt động liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thông qua ký kết hợp đồng tạo thành chuỗi liên hoàn từ sản xuất - chế biến - tiêu thụ.
Khuyến khích các trang trại, gia trại phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản trong nước và xuất khẩu. Tham gia các Hiệp hội ngành hàng, tổ chức ngành hàng để bảo vệ quyền lợi của mình, hạn chế cạnh tranh không lành mạnh.
Hỗ trợ các trang trại, gia trại đăng ký tham gia các sàn thương mại điện tử để kết nối, quảng bá, giới thiệu sản phẩm, thêm các kênh phân phối mới, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế, đồng thời, hỗ trợ đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên các sàn thương mại điện tử.
h) Hỗ trợ các chủ trang trại, gia trại liên kết, hợp tác thành lập các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp nông nghiệp
Hướng dẫn, hỗ trợ cho các chủ trang trại, gia trại liên kết hợp tác, thành lập các tổ hợp tác, câu lạc bộ, tổ nhóm cùng sở thích, các hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp để mở rộng quy mô, nâng cao năng lực, khả năng cạnh tranh trên thị trường; đồng thời, hỗ trợ tiếp cận thụ hưởng các chính sách theo quy định của nhà nước tại Quyết định 2102/QĐ-UBND ngày 08/9/2020 của UBND tỉnh về việc tiếp tục thực hiện Dự án đẩy mạnh phát triển cơ giới hóa nông nghiệp tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025; kế hoạch số 108/KH-UBND ngày 08/9/2020 của UBND tỉnh về đổi mới, phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025; Đề án mỗi xã một sản phẩm tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2025.

Content:
Nhiệm vụ chủ yếu của đề án
a) Công tác tuyên truyền, phổ biến, bồi dưỡng nguồn nhân lực
Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn giúp nắm bắt, vận dụng các quy định hiện hành của nhà nước có liên quan đến phát triển kinh tế trang trại; nâng cao năng lực quản lý sản xuất, điều hành cho các chủ trang trại, gia trại và các cán bộ quản lý lĩnh vực kinh tế trang trại.
Tổ chức các đoàn tham quan, học tập kinh nghiệm trong tỉnh, ngoài tỉnh về phát triển kinh tế trang trại, gia trại nhằm trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm trong tổ chức, điều hành, phát triển kinh tế trang trại, gia trại.
b) Quy hoạch phát triển vùng kinh tế trang trại, gia trại tập trung
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ các trang trại phát triển mà tỉnh đã ban hành nhằm tiếp tục tạo điều kiện và tạo điều kiện tốt hơn cho phát triển sản xuất nông nghiệp.
Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, các địa phương bố trí vùng phát triển kinh tế trang trại, gia trại sản xuất nông sản hàng hóa với quy mô lớn, đạt các tiêu chuẩn về môi trường, an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn dịch bệnh, tập trung mở rộng phát triển tại các huyện như Tiên Lữ, Khoái Châu, Ân Thi, Phù Cừ, Kim Động... Sản xuất gắn với chế biến, bảo quản và tiêu thụ, thực hành quản lý sản xuất và chất lượng nông sản theo chuỗi giá trị, tăng sản lượng sản phẩm hàng hóa phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
c) Hỗ trợ hạ tầng phục vụ sản xuất của các khu trang trại, gia trại tập trung
Nhà nước đầu tư hỗ trợ phát triển kết cấu hạ tầng như hệ thống đường giao thông (đường bê tông xi măng, nhựa asphalt) đến chân hàng rào trang trại, gia trại, kênh mương nội đồng, kho chứa, sơ chế, chế biến,... cho các khu, vùng sản xuất tập trung của trang trại, gia trại; khuyến khích, hỗ trợ các chủ trang trại, gia trại huy động, lồng ghép các nguồn vốn tự có và nguồn vốn hỗ trợ đầu tư từ các nguồn khác để xây dựng kết cấu hạ tầng phát triển sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm... Đồng thời, phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương thu hút các nguồn vốn tài trợ của các tổ chức phi chính phủ để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng phục vụ cho sản xuất tại các vùng, khu trang trại, gia trại.
d) Đào tạo, tập huấn
Hàng năm đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức và kỹ năng sản xuất nông nghiệp cho chủ trang trại, gia trại, lao động làm việc tại trang trại, gia trại; thông qua việc tổ chức dưới hình thức đào tạo, tập huấn tập trung tại chỗ hoặc tập trung tại các địa điểm thích hợp (xã, huyện, tỉnh) với chương trình đào tạo mang tính thực tiễn cao, đầy đủ và ngắn gọn.
Nội dung tập trung vào các kiến thức về phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm, nâng cao năng lực sơ chế, chế biến, phát triển thông tin thị trường, phát triển nông nghiệp hữu cơ, sản xuất nông nghiệp sạch, kiến thức khoa học kỹ thuật, quản lý, năng lực thị trường, nâng cao năng lực cho chủ trang trại, gia trại khi tham gia sàn thương mại điện tử, xúc tiến thương mại, chuyển đổi số; kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt và quản lý, sử dụng thức ăn, phân bón, thuộc BVTV, các biện pháp đảm bảo an toàn dịch bệnh, kỹ thuật sử dụng một số thiết bị chuyên dụng và tổ chức triển khai các hoạt động phòng chống dịch, xử lý vệ sinh thú y...
e) Đầu tư, hỗ trợ các trang trại, gia trại thực hiện nông nghiệp số, hướng hữu cơ tuần hoàn gắn với chuỗi liên kết
Hỗ trợ đầu tư, tư vấn cho các chủ trang, trại, gia trại học tập, nghiên cứu, mua sắm trang thiết bị, dụng cụ phục vụ tham gia chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, internet vạn vật,... để quản lý, điều hành, phát triển sản xuất, ưu tiên hỗ trợ các trang trại đầu tư hệ thống tưới thông minh, hệ thống xử lý chất thải, hệ thống nhà lưới, phân bón hữu cơ, giống, các hệ thống ứng dụng công nghệ điện toán đám mây, công nghệ tự động, công nghệ chuyển đổi số... để thúc đẩy phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất của các trang trại.
Xây dựng các mô hình điểm để phổ biến nhân rộng các trang trại, gia trại nông nghiệp thực hiện áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới, quy trình sản xuất sản phẩm tiên tiến, chuyển đổi số, sản xuất hữu cơ, theo hướng hữu cơ, tuần hoàn gắn với liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị ngành hàng.
Hỗ trợ, tư vấn cho các trang trại thực hiện chuỗi liên kết theo quy định tại Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Nghị quyết số 199/2019/NQ-HĐND ngày 27/3/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
f) Hỗ trợ đầu tư chuẩn hóa sản phẩm của trang trại tham gia Chương trình OCOP
Tiếp tục hỗ trợ các sản phẩm trang trại, gia trại về chất lượng sản phẩm; mã số, mã vạch, tem truy xuất nguồn gốc sản phẩm; chứng nhận sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu sản phẩm; bảo vệ môi trường; mẫu mã bao bì, ... để chuẩn hóa sản phẩm, đủ điều kiện tham gia Chương trình OCOP của tỉnh.
g) Hỗ trợ tham gia các chương trình xúc tiến thương mại, tham gia các sàn thương mại điện tử, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm
Triển khai thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh; Nghị quyết số 319/NQ-HĐND ngày 13/10/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ một số nội dung sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; hỗ trợ trang trại, gia trại xây dựng nhãn hiệu hàng hóa, thương hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý cho các nông sản đặc trưng, chủ lực của tỉnh gắn với truy suất nguồn gốc và quản lý chất lượng theo chuỗi; cung cấp thông tin dự báo thị trường giúp chủ trang trại chủ động trong định hướng kinh doanh; tổ chức các chương trình giao thương, kết nối, giới thiệu trang trại với các doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ để liên kết từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm nhằm giúp sản xuất ổn định.
Hỗ trợ đẩy mạnh xúc tiến thương mại như thiết kế bao bì, nhãn hiệu hàng hóa; tăng cường giới thiệu, quảng bá các sản phẩm chủ lực có chất lượng cao trên Website của tỉnh; thường xuyên thông tin, dự báo kịp thời về thị trường nông sản; hoạt động liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thông qua ký kết hợp đồng tạo thành chuỗi liên hoàn từ sản xuất - chế biến - tiêu thụ.
Khuyến khích các trang trại, gia trại phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản trong nước và xuất khẩu. Tham gia các Hiệp hội ngành hàng, tổ chức ngành hàng để bảo vệ quyền lợi của mình, hạn chế cạnh tranh không lành mạnh.
Hỗ trợ các trang trại, gia trại đăng ký tham gia các sàn thương mại điện tử để kết nối, quảng bá, giới thiệu sản phẩm, thêm các kênh phân phối mới, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế, đồng thời, hỗ trợ đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên các sàn thương mại điện tử.
h) Hỗ trợ các chủ trang trại, gia trại liên kết, hợp tác thành lập các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp nông nghiệp
Hướng dẫn, hỗ trợ cho các chủ trang trại, gia trại liên kết hợp tác, thành lập các tổ hợp tác, câu lạc bộ, tổ nhóm cùng sở thích, các hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp để mở rộng quy mô, nâng cao năng lực, khả năng cạnh tranh trên thị trường; đồng thời, hỗ trợ tiếp cận thụ hưởng các chính sách theo quy định của nhà nước tại Quyết định 2102/QĐ-UBND ngày 08/9/2020 của UBND tỉnh về việc tiếp tục thực hiện Dự án đẩy mạnh phát triển cơ giới hóa nông nghiệp tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025; kế hoạch số 108/KH-UBND ngày 08/9/2020 của UBND tỉnh về đổi mới, phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025; Đề án mỗi xã một sản phẩm tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2025.