Document: Điều 2 Quyết định 01/QĐ-BNV 2019 ban hành Chương trình công tác của Bộ Nội vụ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "01/01/2019", "sign_number": "01/QĐ-BNV", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "01/01/2019", "sign_number": "01/QĐ-BNV", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "01/01/2019", "sign_number": "01/QĐ-BNV", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "01/01/2019", "sign_number": "01/QĐ-BNV", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "01/01/2019", "sign_number": "01/QĐ-BNV", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 01/QĐ-BNV 2019 ban hành Chương trình công tác của Bộ Nội vụ có nội dung như sau:

Điều 2. Quyết định này là căn cứ để kiểm điểm công tác định kỳ và cơ sở để xem xét, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ.
Các đơn vị trình Bộ trưởng dự thảo các văn bản, đề án trước thời hạn trình cấp trên của Bộ tối thiểu 15 ngày; đối với các văn bản, đề án đã trình cấp có thẩm quyền năm 2018 nhưng chưa ban hành, đề nghị các đơn vị tiếp tục theo dõi, đôn đốc cho đến khi ban hành.

Content:
Điều 2. Quyết định này là căn cứ để kiểm điểm công tác định kỳ và cơ sở để xem xét, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác của các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ.
Các đơn vị trình Bộ trưởng dự thảo các văn bản, đề án trước thời hạn trình cấp trên của Bộ tối thiểu 15 ngày; đối với các văn bản, đề án đã trình cấp có thẩm quyền năm 2018 nhưng chưa ban hành, đề nghị các đơn vị tiếp tục theo dõi, đôn đốc cho đến khi ban hành.