Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 68/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Kế hoạch hành động Tăng trưởng xanh tỉnh Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "12/01/2021", "sign_number": "68/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "12/01/2021", "sign_number": "68/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "12/01/2021", "sign_number": "68/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "12/01/2021", "sign_number": "68/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "12/01/2021", "sign_number": "68/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 68/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Kế hoạch hành động Tăng trưởng xanh tỉnh Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động Tăng trưởng xanh tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2021-2030, với các nội dung sau:
...
5. Các giải pháp và hoạt động tăng trưởng xanh bảo đảm kết hợp giữa yêu cầu trước mắt với lợi ích lâu dài, có những bước đi thích hợp, với thứ tự ưu tiên được xác định cụ thể, có tính đến các mối quan hệ liên ngành, liên vùng và linh hoạt điều chỉnh cho phù hợp với đặc điểm kinh tế, xã hội, môi trường và điều kiện phát triển của tỉnh.
III. Mục tiêu
1. Mục tiêu tổng quát:
1.1. Thực hiện có hiệu quả Chiến lược và Kế hoạch hành động Quốc gia về tăng trưởng xanh. Định hướng phát triển các ngành chính của tỉnh trong kế hoạch tăng trưởng xanh là: Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Du lịch và các ngành hỗ trợ là Năng lượng, Giao thông vận tải và Quản lý tài nguyên nước. Xác định các giải pháp cho các vấn đề kinh tế - xã hội và môi trường trong các ngành này nhằm đạt được mức tăng trưởng kinh tế hợp lý, tiến tới nền kinh tế phát thải các-bon thấp, bảo tồn, tăng cường chất lượng của các hệ sinh thái và dịch vụ của hệ sinh thái, bảo vệ các nguồn tài nguyên, duy trì và phát triển sản xuất xanh và tiêu dùng bền vững.
1.2. Hỗ trợ tái cơ cấu nền kinh tế của tỉnh để đạt được cơ cấu dịch vụ - nông nghiệp - công nghiệp vào năm 2030 và dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp sau năm 2030, dựa trên nền tảng công nghệ cao, ít phát thải, chú trọng sử dụng năng lượng tái tạo, thân thiện với môi trường và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
1.3. Lĩnh vực dịch vụ tập trung phát triển du lịch chất lượng cao, đẩy mạnh xây dựng thương hiệu sản phẩm du lịch đặc trưng của tỉnh, phấn đấu phát triển thành phố Đà Lạt thành trung tâm du lịch lớn cả nước và khu vực; tối ưu hóa khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, phát triển du lịch bền vững. Đẩy mạnh kết nối tới các trung tâm kinh tế lớn, gồm: thành phố Hồ Chí Minh, vùng Đông Nam Bộ và các địa phương khác.
1.4. Lĩnh vực công nghiệp tập trung phát triển các ngành công nghiệp chế biến và sử dụng nguyên liệu từ nông nghiệp của địa phương, phát triển tiểu thủ công nghiệp phục vụ du lịch.
1.5. Lĩnh vực nông nghiệp tập trung phát triển các thế mạnh của tỉnh gồm: nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, bền vững và an toàn, đảm bảo chất lượng; sản xuất gắn với thu mua, chế biến; hỗ trợ tiêu dùng trong nước và phục vụ xuất khẩu; đa dạng hóa sản phẩm, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Giảm phát thải khí nhà kính:
Đến năm 2025: Giảm 12% phát thải khí nhà kính bình quân đầu người so với phương án phát triển bình thường[1]; trong đó, mức giảm tự nguyện 8%, thêm 4% nếu có hỗ trợ từ cấp quốc gia và quốc tế.
Đến năm 2030: Giảm 18% phát thải khí nhà kính bình quân đầu người so với phương án phát triển bình thường; trong đó, mức giảm tự nguyện 10%, thêm 8% nếu có hỗ trợ từ cấp quốc gia và quốc tế.
2.2. Xanh hóa sản xuất:
Hình thành và phát triển cơ cấu “kinh tế xanh” trên cơ sở đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế sử dụng công nghệ tiên tiến, năng lượng tái tạo, tạo ra giá trị gia tăng lớn, sử dụng hiệu quả hơn tài nguyên thiên nhiên, phát thải ít các-bon, chống chịu hiệu quả hơn với biến đổi khí hậu.
a) Phấn đấu đến năm 2025:
- 80% cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; trong đó 50% các cơ sở áp dụng công nghệ sạch, thân thiện với môi trường.
- 50% cơ sở kinh doanh du lịch đạt tiêu chuẩn “Du lịch thân thiện với môi trường” hoặc “Du lịch có trách nhiệm”.
- 100% khu công nghiệp, 50% cụm công nghiệp, 80% các cơ sở sản xuất trong các làng nghề có hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn đạt yêu cầu.
- Bảo đảm 100% sản phẩm được sản xuất ra không gây hại cho tài nguyên rừng; bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, đưa Lâm Đồng trở thành tỉnh có tốc độ tăng trưởng cao trong khi vẫn bảo đảm duy trì bền vững vốn rừng tự nhiên.
b) Phấn đấu đến năm 2030:
- 100 % cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; trong đó 80% các cơ sở áp dụng công nghệ sạch, thân thiện với môi trường.
- 80% cơ sở kinh doanh du lịch đạt tiêu chuẩn “Du lịch thân thiện với môi trường” hoặc “Du lịch có trách nhiệm”; 100% khu công nghiệp, 80% cụm công nghiệp, 100% các cơ sở trong các làng nghề có hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn đạt yêu cầu.
- 100% sản phẩm được sản xuất ra không gây hại cho tài nguyên rừng.
2.3. Xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững:
Thực hiện mô hình đô thị xanh, sinh thái và giới thiệu nhân rộng, tạo dựng lối sống thân thiện với môi trường, tiêu dùng bền vững ở khu vực thành thị và nông thôn.
Tạo nhiều việc làm xanh hơn từ các ngành nông nghiệp, dịch vụ và công nghiệp chế biến; đầu tư vào vốn tự nhiên, bao gồm cả năng lượng tái tạo, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội xanh.
a) Phấn đấu đến năm 2025:
- 100% số xã, huyện đạt tiêu chí nông thôn mới; Lâm Đồng được công nhận tỉnh nông thôn mới.
- Tỷ lệ hộ dân vùng đô thị sử dụng nước sạch đạt 80% trở lên; tỷ lệ hộ dân vùng nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt trên 95%.
- 100% chất thải y tế được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường; 95% chất thải rắn sinh hoạt đô thị và 70% chất thải rắn nông thôn được thu gom, xử lý; trong đó 60% được tái sử dụng hoặc tái chế.
- 80% dân cư hiểu biết, có kiến thức cơ bản về ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường.
- 80% đô thị loại I, II và III có diện tích cây xanh đạt tiêu chuẩn theo quy định.
- 80% các cơ quan Nhà nước có kế hoạch và thực hiện mua sắm, đầu tư công xanh.
- Thay đổi thói quen, giảm dần việc sử dụng túi ni lông khó phân hủy sử dụng một lần trong hoạt động của cơ quan, đơn vị, cộng đồng dân cư và hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ.
b) Phấn đấu đến năm 2030:
- Tỷ lệ hộ dân vùng đô thị sử dụng nước sạch đạt 85% trở lên, tỷ lệ hộ dân vùng nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%.
- 100% đô thị đã có cơ sở tái chế chất thải rắn thực hiện việc phân loại chất thải rắn tại nguồn.
- 100% số xã đạt chuẩn vệ sinh môi trường theo tiêu chí nông thôn mới.
- 100% chất thải y tế được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường; 100% chất thải rắn sinh hoạt đô thị và 90% chất thải rắn nông thôn được thu gom và xử lý.
- 100% các đơn vị, cơ quan, tổ chức, đoàn thể không sử dụng túi ni lông khó phân hủy và các sản phẩm nhựa sử dụng một lần.
- 95% dân cư hiểu biết, có kiến thức cơ bản về ứng phó, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường.
- 100% đô thị loại I, II và III có diện tích cây xanh đạt tiêu chuẩn.
- 100% các cơ quan Nhà nước có kế hoạch và thực hiện mua sắm đầu tư công xanh.
2.4. Bảo tồn vốn tự nhiên và các dịch vụ hệ sinh thái:
Khai thác bền vững tài nguyên tài nhiên, bảo vệ và làm giàu nguồn vốn tự nhiên của tỉnh; tăng cường thu hút đầu tư của toàn xã hội và tranh thủ sự hỗ trợ để bảo vệ các nguồn vốn tự nhiên trong tỉnh.
a) Phấn đấu đến năm 2025:
- Độ che phủ rừng đạt 55%.
- Diện tích rừng đặc dụng dành cho bảo tồn đa dạng sinh học và nghiên cứu khoa học chiếm 14,1% tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh.
- Lượng dòng chảy cơ bản/thường xuyên tăng 12% so với kịch bản phát triển bình thường.
- Tiết kiệm nước 33 triệu m3/năm cho tưới tiêu nông nghiệp so với kịch bản phát triển bình thường.
b) Phấn đấu đến năm 2030:
- Duy trì độ che phủ rừng đạt 55%, chất lượng rừng được nâng cao.
- Diện tích rừng đặc dụng dành cho bảo tồn đa dạng sinh học và nghiên cứu khoa học chiếm tối thiểu 14,1% tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh.
- Lượng dòng chảy cơ bản/thường xuyên tăng 23% so với kịch bản phát triển bình thường.
- Tiết kiệm nước 66 triệu m3/năm cho tưới tiêu nông nghiệp so với kịch bản phát triển bình thường.
3. Các định hướng chính thực hiện Tăng trưởng xanh ở Lâm Đồng
3.1. Định hướng chung:
- Cải thiện chất lượng tăng trưởng trên tất cả các lĩnh vực quan trọng của tỉnh, gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch thông qua đẩy mạnh sản xuất xanh, đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ lao động, cải thiện năng suất lao động.
- Sử dụng đất bền vững, thông minh và chống chịu tốt với biến đổi khí hậu, sử dụng có trách nhiệm tài nguyên thiên nhiên, tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên trong sản xuất và tiêu dùng. Giảm thiểu tác động tiêu cực của tăng trưởng kinh tế đến môi trường đảm bảo duy trì, nâng cao giá trị kinh tế của các hệ sinh thái và dịch vụ hệ sinh thái.
- Quan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng xanh; tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng mới, có thể tái tạo, phát thải các-bon thấp, an toàn với môi trường, có hiệu quả sử dụng cao, nhằm tiến tới xây dựng một hệ thống giao thông xanh, các khu đô thị, thành phố, làng đô thị xanh và bền vững.
- Gắn tăng trưởng kinh tế với môi trường bền vững, bảo vệ và phát triển các hệ sinh thái và dịch vụ hệ sinh thái, đặc biệt là rừng đặc dụng và khu dự trữ sinh quyển; bảo tồn đa dạng sinh học, các nguồn gen thực vật và động vật, đảm bảo chia sẻ công bằng và bình đẳng các lợi ích có được từ việc sử dụng các nguồn tài nguyên.
- Phát huy lối sống xanh và tiêu dùng bền vững ở cả thành thị và nông thôn, quản lý bền vững và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, thực hiện quản lý theo vòng đời đối với khí thải, hóa chất và các chất thải khác.
3.2. Định hướng trong từng lĩnh vực:
a) Định hướng Tăng trưởng xanh trong lĩnh vực nông nghiệp:
- Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu, bền vững về sinh thái; nâng cao hiệu quả, giá trị sản xuất, đặc biệt đối với các loại cây trồng, vật nuôi chủ lực như: cà phê, chè, rau, hoa; bò thịt, bò sữa, heo, gia cầm,.. ; thúc đẩy các ngành công nghiệp chế biến nông sản.
- Tăng tỷ lệ sản phẩm nông nghiệp hữu cơ, chất lượng cao, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn vệ sinh thực phẩm để nâng cao giá trị, sản lượng xuất khẩu sang thị trường nước ngoài (tập trung tại các thị trường Châu Âu, Châu Á). Duy trì và mở rộng các vùng sản xuất nông nghiệp bền vững thông qua thực hiện các hình thức xen canh, đồng thời giảm diện tích nhà kính; bảo tồn tài nguyên đất, nước, rừng, giảm phát thải và cải thiện cảnh quan môi trường nông nghiệp.
b) Định hướng Tăng trưởng xanh trong lĩnh vực lâm nghiệp:
- Tăng cường công tác phối hợp trong quá trình lập kế hoạch/quy hoạch, thực hiện kế hoạch/quy hoạch và giám sát việc thực hiện đối với tất cả các kế hoạch/quy hoạch và các chính sách liên quan tới sử dụng đất và tài nguyên rừng.
- Ưu tiên các giải pháp bảo vệ rừng nhằm đối phó với các nguyên nhân đe dọa tài nguyên rừng của Lâm Đồng, gồm: (1) nhu cầu về đất đai từ các lĩnh vực nông nghiệp, du lịch,...; (2) nhu cầu xã hội đối với các sản phẩm có nguồn gốc từ rừng (gỗ tự nhiên, các sản phẩm thú rừng, lâm sản ngoài gỗ,...) và (3) sinh kế của các cộng đồng dân cư sống trong và ven rừng; nâng cao nhận thức và giá trị về mặt dịch vụ của rừng và lĩnh vực lâm nghiệp hơn là các giá trị có tính hàng hóa (lâm sản và đất đai).
- Bảo vệ và nâng cao các giá trị đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái, tăng cường mức độ đóng góp về mặt dịch vụ của rừng nói riêng và lĩnh vực lâm nghiệp nói chung đối với toàn bộ nền kinh tế của tỉnh, nâng cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp và các nhóm xã hội khác đối với các giá trị này.
- Phát triển lâm nghiệp của tỉnh theo hướng hạn chế tối đa mất rừng, duy trì độ che phủ rừng, không chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác (trừ trường hợp theo quy định của Luật Lâm nghiệp). Tăng cường quản lý bền vững các loại rừng và các lợi ích từ quản lý rừng bền vững, hướng tới các sản phẩm chất lượng cao hơn và bảo vệ các dịch vụ hệ sinh thái khác như các dịch vụ điều tiết và hỗ trợ.
c) Định hướng Tăng trưởng xanh trong lĩnh vực du lịch:
- Chú trọng phát triển du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, du lịch canh nông, du lịch mạo hiểm và du lịch di sản-văn hóa, thông qua phát triển các sản phẩm và dịch vụ du lịch chất lượng cao, độc đáo, đa dạng và đậm đà bản sắc địa phương. Thúc đẩy phát triển du lịch có trách nhiệm, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Phấn đấu đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế về du lịch bền vững.
- Phát triển các cơ sở du lịch có phát thải thấp và bền vững (bao gồm cả cơ sở lưu trú, hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng liên quan). Thu hút sự tham gia tích cực hơn của lao động địa phương (bao gồm cả người nghèo và dân tộc thiểu số) vào các hoạt động của ngành du lịch; chia sẻ bình đẳng các lợi ích có được từ du lịch.
d) Định hướng Tăng trưởng xanh trong lĩnh vực quản lý tài nguyên nước:
- Xây dựng cơ chế sử dụng nước mặt và nước ngầm hiệu quả cho các mục đích và các lĩnh vực khác nhau. Hạn chế việc khai thác quá mức các nguồn nước mặt và nước ngầm, hướng tới sử dụng nhiều hơn nguồn nước mặt thay thế cho nước ngầm.
- Phát triển các hệ thống xen canh trong lĩnh vực nông nghiệp để nâng cao hiệu quả sử dụng nước và hạn chế tình trạng thiếu nước trong sản xuất nông nghiệp. Tăng cường cải thiện chất lượng nước và kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm nước, đặc biệt là các hóa chất độc hại, phát triển hệ thống thu gom và xử lý nước thải.
e) Định hướng Tăng trưởng xanh trong lĩnh vực năng lượng:
- Đẩy mạnh việc sử dụng năng lượng tái tạo và nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong các lĩnh vực sản xuất và tiêu dùng khác nhau như: nông nghiệp, thương mại, xây dựng và trong công nghiệp. Đổi mới công nghệ, áp dụng các quy trình quản lý và vận hành hiện đại để đảm bảo sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả các khâu sản xuất, phân phối, đến tiêu thụ năng lượng.
- Đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo (đặc biệt là năng lượng gió, mặt trời và sinh khối) tại các khu vực nông thôn, nhất là các vùng sâu, vùng xa còn hạn chế về cơ sở hạ tầng. Xây dựng và áp dụng có hiệu quả các cơ chế chính sách thúc đẩy phát triển năng lượng tái tạo và khuyến khích các cơ sở công nghiệp và thương mại sử dụng năng lượng mặt trời áp mái; tiếp tục nghiên cứu áp dụng công nghệ hiện đại để giảm tổn thất điện năng và nâng cao chất lượng phân phối điện.
d) Định hướng Tăng trưởng xanh trong lĩnh vực giao thông:
- Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ cho giao thông của tỉnh.
- Tăng cường sử dụng các phương tiện vận tải và giao thông công cộng. Chuyển đổi cơ cấu tiêu thụ nhiên liệu sang các dạng điện, khí nén, khí hóa lỏng; từng bước loại bỏ các phương tiện và thiết bị vận chuyển hết niên hạn sử dụng, gây ô nhiễm môi trường.
e) Định hướng trong thúc đẩy lối sống xanh và tiêu dùng bền vững:
- Phát triển lối sống xanh và tiêu dùng bền vững thông qua việc cải thiện quản lý môi trường và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc thực hiện lối sống xanh và áp dụng các mô hình tiêu dùng bền vững.
- Áp dụng các biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng và thu hồi năng lượng từ xử lý chất thải để giảm phát sinh chất thải và tăng giá trị kinh tế của tài nguyên chất thải. Đẩy mạnh việc sử dụng các công nghệ xanh, bao gồm các công nghệ làm giảm tổn thất sau thu hoạch.
IV. Các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Tăng trưởng xanh (theo thứ tự ưu tiên)
1. Lĩnh vực nông nghiệp:
- Triển khai thực hiện đề án Quản lý, kiểm soát giảm thiểu tác hại nhà kính, nhà lưới trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Tập huấn, tuyên truyền cho nông dân về các quy chuẩn sử dụng phân bón và chất bảo vệ thực vật, các tác động đối với hệ sinh thái của phương thức canh tác trong nhà kính, cũng như về các hệ thống canh tác khác (như hệ thống nông lâm kết hợp trồng xen cây ăn quả).
- Chuyển đổi phương thức canh tác cà phê và chè theo phương thức nông lâm kết hợp bằng cách xen canh cà phê, chè với các cây ăn quả cho lợi nhuận cao; sử dụng các cây cố định đạm, che phủ đất và các biện pháp canh tác để giảm xói mòn, đảm bảo độ màu mỡ của đất, tăng độ che phủ, tăng lợi nhuận trên một đơn vị đất, tăng tính hiệu quả sử dụng nước và chất dinh dưỡng trong đất.
- Phát triển hệ thống nông nghiệp thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua phương thức sản xuất - bảo tồn - an sinh (PPI), hình thành các vùng nguyên liệu sản xuất được xác nhận (VSA) nhằm bảo đảm sinh kế cho người dân; đồng thời duy trì môi trường cảnh quan bền vững, đặc biệt là bảo tồn rừng.
- Giảm lượng phát thải phế thải nông nghiệp và tăng cường sử dụng phân xanh/phân chuồng; gia tăng sản lượng phân bón hữu cơ, giảm sự phụ thuộc vào nhập khẩu các vật tư đầu vào, đặc biệt là phân bón hóa học; kiểm soát chất thải nguy hại từ nông nghiệp, áp dụng các sáng kiến quản lý chất thải từ chăn nuôi gia súc.
- Thúc đẩy hình thành các hợp tác xã nông nghiệp và xây dựng chuỗi liên kết giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt đối với các sản phẩm chủ lực của tỉnh.
- Tăng tỷ lệ tham gia của sản phẩm nông nghiệp trong chuỗi giá trị, phấn đấu đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn thực phẩm và cho xuất khẩu sang các thị trường quan trọng ở châu Âu và châu Á, đảm bảo chất lượng sản phẩm theo nhu cầu thị trường.
- Xây dựng và phát triển thương hiệu để nâng cao giá trị nông sản, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm nhờ cải tiến phương thức quản lý và áp dụng công nghệ tiên tiến. Đẩy mạnh việc quảng bá thương hiệu "Đà Lạt - Kết tinh kỳ diệu từ đất lành" đối với các sản phẩm rau, hoa, cà phê Arabica và du lịch canh nông, mở rộng áp dụng cho các sản phẩm khác.
2. Lĩnh vực lâm nghiệp:
- Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật và điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng của tỉnh, không chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác (trừ trường hợp theo quy định của Luật Lâm nghiệp).
- Nghiên cứu các chính sách hỗ trợ các chương trình trồng cây phân tán (tăng diện tích cây xanh) trong khu đô thị, khu công nghiệp, ven đường, trồng bổ sung và làm giàu rừng.
- Hỗ trợ thành lập và vận hành khu dự trữ thiên nhiên và các khu bảo tồn loài/sinh cảnh theo quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Lâm Đồng tại Quyết định số 169/QĐ-UBND ngày 23/01/2017; hỗ trợ xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học và công tác giám sát, đánh giá đa dạng sinh học trên phạm vi toàn tỉnh; nghiên cứu các giải pháp tạo nguồn tài chính cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học và môi trường tỉnh Lâm Đồng.
- Hỗ trợ các công ty lâm nghiệp xây dựng kế hoạch quản lý rừng bền vững (SFM). Hỗ trợ các doanh nghiệp lâm nghiệp, cộng đồng và cá nhân tham gia vào các chương trình cấp chứng chỉ rừng trong nước và quốc tế.
- Hỗ trợ các hộ nghèo tại các xã, huyện có rừng xây dựng và cải tạo vườn nhà đa mục tiêu nhằm tăng thu nhập và giảm sức ép đối với tài nguyên rừng.
3. Lĩnh vực du lịch:
- Xây dựng kế hoạch, đầu tư các sản phẩm du lịch địa phương dựa trên các ưu thế và sức hấp dẫn của tỉnh, ưu tiên các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái, du lịch canh nông, du lịch mạo hiểm và du lịch di sản - văn hóa. Tăng cường mối liên kết khu vực, tỉnh, vùng và địa phương theo hướng phát triển các sản phẩm du lịch độc đáo cho từng địa phương. Phấn đấu đạt được các tiêu chuẩn quốc tế và du lịch bền vững.
- Giảm thiểu các tác động tiêu cực của du lịch tới môi trường và tài nguyên thông qua việc thúc đẩy “du lịch có trách nhiệm”, “du lịch thân thiện với môi trường”. Áp dụng các biện pháp để thay đổi hành vi của khách du lịch và huy động nguồn lực cho bảo vệ tài nguyên và đa dạng sinh học; tăng thời gian lưu trú và khuyến khích tăng chi tiêu của khách du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng các tour/tuyến du lịch và hoạt động du lịch có sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương, gắn với cơ chế chia sẻ lợi ích công bằng; đào tạo, nâng cao năng lực và kỹ năng làm du lịch cho người dân địa phương.
4. Lĩnh vực giao thông vận tải:
- Giảm khí thải và tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo trong việc sử dụng phương tiện cá nhân, khuyến khích và tạo điều kiện cho việc sử dụng xe máy điện, các phương tiện khác sử dụng năng lượng tái tạo. Phát triển các điều kiện hỗ trợ, gồm: xây dựng các khu vực đỗ xe, trạm cung cấp năng lượng phục vụ các phương tiện sử dụng năng lượng tái tạo.
- Khuyến khích người dân sử dụng giao thông công cộng; tăng tần suất và mở rộng thời gian hoạt động đáp ứng nhu cầu của hành khách; thúc đẩy áp dụng mô hình kinh tế chia sẻ để hạn chế số lượng phương tiện giao thông cá nhân lưu thông và góp phần giảm phát thải khí nhà kính.
- Tìm kiếm các nguồn lực bổ sung và công nghệ để sản xuất nhiên liệu sinh học, đẩy mạnh việc sử dụng nhiên liệu thay thế, giảm phát thải trong cả giao thông tư nhân và giao thông công cộng.
- Nâng cao nhận thức của cộng đồng về biến đổi khí hậu, nhấn mạnh vai trò của giảm phát thải và tầm quan trọng của việc giảm ô nhiễm không khí.
- Từng bước chuyển đổi cấu trúc tiêu thụ nhiên liệu sang các dạng khí nén tự nhiên, khí hóa lỏng, đặc biệt đối với các phương tiện giao thông công cộng; đồng thời, loại bỏ các phương tiện và thiết bị vận chuyển hết niên hạn sử dụng, gây ô nhiễm môi trường.
5. Lĩnh vực quản lý tài nguyên nước:
- Đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên nước mặt và nước ngầm, đảm bảo khả năng tiếp cận công bằng các nguồn nước đối với các đối tượng trong cộng đồng, bao gồm cả các nhóm dân tộc thiểu số và người nghèo.
- Xây dựng các chính sách hỗ trợ và nghiêm chỉnh thực thi pháp luật để đảm bảo sử dụng hợp lý tài nguyên nước theo đúng quy hoạch và kế hoạch, nâng cao nhận thức của các bên liên quan và cộng đồng địa phương về tầm quan trọng của việc sử dụng nước có trách nhiệm.
- Hỗ trợ việc quảng bá, nhân rộng các hệ thống nông nghiệp thông minh và thân thiện với môi trường, áp dụng các hệ thống có thể mang lại hiệu quả sử dụng nước cao hơn, giảm bớt tình trạng thiếu nước của ngành nông nghiệp.
- Tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các công nghệ tiên tiến để đảm bảo cung cấp đủ nước sạch và an toàn, hỗ trợ phát triển hệ thống thu gom và xử lý nước thải ở các lĩnh vực khác nhau để giảm tỷ lệ ô nhiễm nước.

Content:
Các giải pháp và hoạt động tăng trưởng xanh bảo đảm kết hợp giữa yêu cầu trước mắt với lợi ích lâu dài, có những bước đi thích hợp, với thứ tự ưu tiên được xác định cụ thể, có tính đến các mối quan hệ liên ngành, liên vùng và linh hoạt điều chỉnh cho phù hợp với đặc điểm kinh tế, xã hội, môi trường và điều kiện phát triển của tỉnh.
III. Mục tiêu
1. Mục tiêu tổng quát:
1.1. Thực hiện có hiệu quả Chiến lược và Kế hoạch hành động Quốc gia về tăng trưởng xanh. Định hướng phát triển các ngành chính của tỉnh trong kế hoạch tăng trưởng xanh là: Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Du lịch và các ngành hỗ trợ là Năng lượng, Giao thông vận tải và Quản lý tài nguyên nước. Xác định các giải pháp cho các vấn đề kinh tế - xã hội và môi trường trong các ngành này nhằm đạt được mức tăng trưởng kinh tế hợp lý, tiến tới nền kinh tế phát thải các-bon thấp, bảo tồn, tăng cường chất lượng của các hệ sinh thái và dịch vụ của hệ sinh thái, bảo vệ các nguồn tài nguyên, duy trì và phát triển sản xuất xanh và tiêu dùng bền vững.
1.2. Hỗ trợ tái cơ cấu nền kinh tế của tỉnh để đạt được cơ cấu dịch vụ - nông nghiệp - công nghiệp vào năm 2030 và dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp sau năm 2030, dựa trên nền tảng công nghệ cao, ít phát thải, chú trọng sử dụng năng lượng tái tạo, thân thiện với môi trường và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
1.3. Lĩnh vực dịch vụ tập trung phát triển du lịch chất lượng cao, đẩy mạnh xây dựng thương hiệu sản phẩm du lịch đặc trưng của tỉnh, phấn đấu phát triển thành phố Đà Lạt thành trung tâm du lịch lớn cả nước và khu vực; tối ưu hóa khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, phát triển du lịch bền vững. Đẩy mạnh kết nối tới các trung tâm kinh tế lớn, gồm: thành phố Hồ Chí Minh, vùng Đông Nam Bộ và các địa phương khác.
1.4. Lĩnh vực công nghiệp tập trung phát triển các ngành công nghiệp chế biến và sử dụng nguyên liệu từ nông nghiệp của địa phương, phát triển tiểu thủ công nghiệp phục vụ du lịch.
1.Lĩnh vực nông nghiệp tập trung phát triển các thế mạnh của tỉnh gồm: nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, bền vững và an toàn, đảm bảo chất lượng; sản xuất gắn với thu mua, chế biến; hỗ trợ tiêu dùng trong nước và phục vụ xuất khẩu; đa dạng hóa sản phẩm, thích ứng với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Giảm phát thải khí nhà kính:
Đến năm 2025: Giảm 12% phát thải khí nhà kính bình quân đầu người so với phương án phát triển bình thường[1]; trong đó, mức giảm tự nguyện 8%, thêm 4% nếu có hỗ trợ từ cấp quốc gia và quốc tế.
Đến năm 2030: Giảm 18% phát thải khí nhà kính bình quân đầu người so với phương án phát triển bình thường; trong đó, mức giảm tự nguyện 10%, thêm 8% nếu có hỗ trợ từ cấp quốc gia và quốc tế.
2.2. Xanh hóa sản xuất:
Hình thành và phát triển cơ cấu “kinh tế xanh” trên cơ sở đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế sử dụng công nghệ tiên tiến, năng lượng tái tạo, tạo ra giá trị gia tăng lớn, sử dụng hiệu quả hơn tài nguyên thiên nhiên, phát thải ít các-bon, chống chịu hiệu quả hơn với biến đổi khí hậu.
a) Phấn đấu đến năm 2025:
- 80% cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; trong đó 50% các cơ sở áp dụng công nghệ sạch, thân thiện với môi trường.
- 50% cơ sở kinh doanh du lịch đạt tiêu chuẩn “Du lịch thân thiện với môi trường” hoặc “Du lịch có trách nhiệm”.
- 100% khu công nghiệp, 50% cụm công nghiệp, 80% các cơ sở sản xuất trong các làng nghề có hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn đạt yêu cầu.
- Bảo đảm 100% sản phẩm được sản xuất ra không gây hại cho tài nguyên rừng; bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, đưa Lâm Đồng trở thành tỉnh có tốc độ tăng trưởng cao trong khi vẫn bảo đảm duy trì bền vững vốn rừng tự nhiên.
b) Phấn đấu đến năm 2030:
- 100 % cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; trong đó 80% các cơ sở áp dụng công nghệ sạch, thân thiện với môi trường.
- 80% cơ sở kinh doanh du lịch đạt tiêu chuẩn “Du lịch thân thiện với môi trường” hoặc “Du lịch có trách nhiệm”; 100% khu công nghiệp, 80% cụm công nghiệp, 100% các cơ sở trong các làng nghề có hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn đạt yêu cầu.
- 100% sản phẩm được sản xuất ra không gây hại cho tài nguyên rừng.
2.3. Xanh hóa lối sống và thúc đẩy tiêu dùng bền vững:
Thực hiện mô hình đô thị xanh, sinh thái và giới thiệu nhân rộng, tạo dựng lối sống thân thiện với môi trường, tiêu dùng bền vững ở khu vực thành thị và nông thôn.
Tạo nhiều việc làm xanh hơn từ các ngành nông nghiệp, dịch vụ và công nghiệp chế biến; đầu tư vào vốn tự nhiên, bao gồm cả năng lượng tái tạo, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội xanh.
a) Phấn đấu đến năm 2025:
- 100% số xã, huyện đạt tiêu chí nông thôn mới; Lâm Đồng được công nhận tỉnh nông thôn mới.
- Tỷ lệ hộ dân vùng đô thị sử dụng nước sạch đạt 80% trở lên; tỷ lệ hộ dân vùng nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt trên 95%.
- 100% chất thải y tế được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường; 95% chất thải rắn sinh hoạt đô thị và 70% chất thải rắn nông thôn được thu gom, xử lý; trong đó 60% được tái sử dụng hoặc tái chế.
- 80% dân cư hiểu biết, có kiến thức cơ bản về ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường.
- 80% đô thị loại I, II và III có diện tích cây xanh đạt tiêu chuẩn theo quy định.
- 80% các cơ quan Nhà nước có kế hoạch và thực hiện mua sắm, đầu tư công xanh.
- Thay đổi thói quen, giảm dần việc sử dụng túi ni lông khó phân hủy sử dụng một lần trong hoạt động của cơ quan, đơn vị, cộng đồng dân cư và hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ.
b) Phấn đấu đến năm 2030:
- Tỷ lệ hộ dân vùng đô thị sử dụng nước sạch đạt 85% trở lên, tỷ lệ hộ dân vùng nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%.
- 100% đô thị đã có cơ sở tái chế chất thải rắn thực hiện việc phân loại chất thải rắn tại nguồn.
- 100% số xã đạt chuẩn vệ sinh môi trường theo tiêu chí nông thôn mới.
- 100% chất thải y tế được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường; 100% chất thải rắn sinh hoạt đô thị và 90% chất thải rắn nông thôn được thu gom và xử lý.
- 100% các đơn vị, cơ quan, tổ chức, đoàn thể không sử dụng túi ni lông khó phân hủy và các sản phẩm nhựa sử dụng một lần.
- 95% dân cư hiểu biết, có kiến thức cơ bản về ứng phó, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường.
- 100% đô thị loại I, II và III có diện tích cây xanh đạt tiêu chuẩn.
- 100% các cơ quan Nhà nước có kế hoạch và thực hiện mua sắm đầu tư công xanh.
2.4. Bảo tồn vốn tự nhiên và các dịch vụ hệ sinh thái:
Khai thác bền vững tài nguyên tài nhiên, bảo vệ và làm giàu nguồn vốn tự nhiên của tỉnh; tăng cường thu hút đầu tư của toàn xã hội và tranh thủ sự hỗ trợ để bảo vệ các nguồn vốn tự nhiên trong tỉnh.
a) Phấn đấu đến năm 2025:
- Độ che phủ rừng đạt 55%.
- Diện tích rừng đặc dụng dành cho bảo tồn đa dạng sinh học và nghiên cứu khoa học chiếm 14,1% tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh.
- Lượng dòng chảy cơ bản/thường xuyên tăng 12% so với kịch bản phát triển bình thường.
- Tiết kiệm nước 33 triệu m3/năm cho tưới tiêu nông nghiệp so với kịch bản phát triển bình thường.
b) Phấn đấu đến năm 2030:
- Duy trì độ che phủ rừng đạt 55%, chất lượng rừng được nâng cao.
- Diện tích rừng đặc dụng dành cho bảo tồn đa dạng sinh học và nghiên cứu khoa học chiếm tối thiểu 14,1% tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh.
- Lượng dòng chảy cơ bản/thường xuyên tăng 23% so với kịch bản phát triển bình thường.
- Tiết kiệm nước 66 triệu m3/năm cho tưới tiêu nông nghiệp so với kịch bản phát triển bình thường.
3. Các định hướng chính thực hiện Tăng trưởng xanh ở Lâm Đồng
3.1. Định hướng chung:
- Cải thiện chất lượng tăng trưởng trên tất cả các lĩnh vực quan trọng của tỉnh, gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch thông qua đẩy mạnh sản xuất xanh, đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ lao động, cải thiện năng suất lao động.
- Sử dụng đất bền vững, thông minh và chống chịu tốt với biến đổi khí hậu, sử dụng có trách nhiệm tài nguyên thiên nhiên, tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên trong sản xuất và tiêu dùng. Giảm thiểu tác động tiêu cực của tăng trưởng kinh tế đến môi trường đảm bảo duy trì, nâng cao giá trị kinh tế của các hệ sinh thái và dịch vụ hệ sinh thái.
- Quan tâm đầu tư cơ sở hạ tầng xanh; tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng mới, có thể tái tạo, phát thải các-bon thấp, an toàn với môi trường, có hiệu quả sử dụng cao, nhằm tiến tới xây dựng một hệ thống giao thông xanh, các khu đô thị, thành phố, làng đô thị xanh và bền vững.
- Gắn tăng trưởng kinh tế với môi trường bền vững, bảo vệ và phát triển các hệ sinh thái và dịch vụ hệ sinh thái, đặc biệt là rừng đặc dụng và khu dự trữ sinh quyển; bảo tồn đa dạng sinh học, các nguồn gen thực vật và động vật, đảm bảo chia sẻ công bằng và bình đẳng các lợi ích có được từ việc sử dụng các nguồn tài nguyên.
- Phát huy lối sống xanh và tiêu dùng bền vững ở cả thành thị và nông thôn, quản lý bền vững và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, thực hiện quản lý theo vòng đời đối với khí thải, hóa chất và các chất thải khác.
3.2. Định hướng trong từng lĩnh vực:
a) Định hướng Tăng trưởng xanh trong lĩnh vực nông nghiệp:
- Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu, bền vững về sinh thái; nâng cao hiệu quả, giá trị sản xuất, đặc biệt đối với các loại cây trồng, vật nuôi chủ lực như: cà phê, chè, rau, hoa; bò thịt, bò sữa, heo, gia cầm,.. ; thúc đẩy các ngành công nghiệp chế biến nông sản.
- Tăng tỷ lệ sản phẩm nông nghiệp hữu cơ, chất lượng cao, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn vệ sinh thực phẩm để nâng cao giá trị, sản lượng xuất khẩu sang thị trường nước ngoài (tập trung tại các thị trường Châu Âu, Châu Á). Duy trì và mở rộng các vùng sản xuất nông nghiệp bền vững thông qua thực hiện các hình thức xen canh, đồng thời giảm diện tích nhà kính; bảo tồn tài nguyên đất, nước, rừng, giảm phát thải và cải thiện cảnh quan môi trường nông nghiệp.
b) Định hướng Tăng trưởng xanh trong lĩnh vực lâm nghiệp:
- Tăng cường công tác phối hợp trong quá trình lập kế hoạch/quy hoạch, thực hiện kế hoạch/quy hoạch và giám sát việc thực hiện đối với tất cả các kế hoạch/quy hoạch và các chính sách liên quan tới sử dụng đất và tài nguyên rừng.
- Ưu tiên các giải pháp bảo vệ rừng nhằm đối phó với các nguyên nhân đe dọa tài nguyên rừng của Lâm Đồng, gồm: (1) nhu cầu về đất đai từ các lĩnh vực nông nghiệp, du lịch,...; (2) nhu cầu xã hội đối với các sản phẩm có nguồn gốc từ rừng (gỗ tự nhiên, các sản phẩm thú rừng, lâm sản ngoài gỗ,...) và (3) sinh kế của các cộng đồng dân cư sống trong và ven rừng; nâng cao nhận thức và giá trị về mặt dịch vụ của rừng và lĩnh vực lâm nghiệp hơn là các giá trị có tính hàng hóa (lâm sản và đất đai).
- Bảo vệ và nâng cao các giá trị đa dạng sinh học và dịch vụ hệ sinh thái, tăng cường mức độ đóng góp về mặt dịch vụ của rừng nói riêng và lĩnh vực lâm nghiệp nói chung đối với toàn bộ nền kinh tế của tỉnh, nâng cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp và các nhóm xã hội khác đối với các giá trị này.
- Phát triển lâm nghiệp của tỉnh theo hướng hạn chế tối đa mất rừng, duy trì độ che phủ rừng, không chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác (trừ trường hợp theo quy định của Luật Lâm nghiệp). Tăng cường quản lý bền vững các loại rừng và các lợi ích từ quản lý rừng bền vững, hướng tới các sản phẩm chất lượng cao hơn và bảo vệ các dịch vụ hệ sinh thái khác như các dịch vụ điều tiết và hỗ trợ.
c) Định hướng Tăng trưởng xanh trong lĩnh vực du lịch:
- Chú trọng phát triển du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, du lịch canh nông, du lịch mạo hiểm và du lịch di sản-văn hóa, thông qua phát triển các sản phẩm và dịch vụ du lịch chất lượng cao, độc đáo, đa dạng và đậm đà bản sắc địa phương. Thúc đẩy phát triển du lịch có trách nhiệm, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Phấn đấu đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế về du lịch bền vững.
- Phát triển các cơ sở du lịch có phát thải thấp và bền vững (bao gồm cả cơ sở lưu trú, hệ thống giao thông và cơ sở hạ tầng liên quan). Thu hút sự tham gia tích cực hơn của lao động địa phương (bao gồm cả người nghèo và dân tộc thiểu số) vào các hoạt động của ngành du lịch; chia sẻ bình đẳng các lợi ích có được từ du lịch.
d) Định hướng Tăng trưởng xanh trong lĩnh vực quản lý tài nguyên nước:
- Xây dựng cơ chế sử dụng nước mặt và nước ngầm hiệu quả cho các mục đích và các lĩnh vực khác nhau. Hạn chế việc khai thác quá mức các nguồn nước mặt và nước ngầm, hướng tới sử dụng nhiều hơn nguồn nước mặt thay thế cho nước ngầm.
- Phát triển các hệ thống xen canh trong lĩnh vực nông nghiệp để nâng cao hiệu quả sử dụng nước và hạn chế tình trạng thiếu nước trong sản xuất nông nghiệp. Tăng cường cải thiện chất lượng nước và kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm nước, đặc biệt là các hóa chất độc hại, phát triển hệ thống thu gom và xử lý nước thải.
e) Định hướng Tăng trưởng xanh trong lĩnh vực năng lượng:
- Đẩy mạnh việc sử dụng năng lượng tái tạo và nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong các lĩnh vực sản xuất và tiêu dùng khác nhau như: nông nghiệp, thương mại, xây dựng và trong công nghiệp. Đổi mới công nghệ, áp dụng các quy trình quản lý và vận hành hiện đại để đảm bảo sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả các khâu sản xuất, phân phối, đến tiêu thụ năng lượng.
- Đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo (đặc biệt là năng lượng gió, mặt trời và sinh khối) tại các khu vực nông thôn, nhất là các vùng sâu, vùng xa còn hạn chế về cơ sở hạ tầng. Xây dựng và áp dụng có hiệu quả các cơ chế chính sách thúc đẩy phát triển năng lượng tái tạo và khuyến khích các cơ sở công nghiệp và thương mại sử dụng năng lượng mặt trời áp mái; tiếp tục nghiên cứu áp dụng công nghệ hiện đại để giảm tổn thất điện năng và nâng cao chất lượng phân phối điện.
d) Định hướng Tăng trưởng xanh trong lĩnh vực giao thông:
- Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ cho giao thông của tỉnh.
- Tăng cường sử dụng các phương tiện vận tải và giao thông công cộng. Chuyển đổi cơ cấu tiêu thụ nhiên liệu sang các dạng điện, khí nén, khí hóa lỏng; từng bước loại bỏ các phương tiện và thiết bị vận chuyển hết niên hạn sử dụng, gây ô nhiễm môi trường.
e) Định hướng trong thúc đẩy lối sống xanh và tiêu dùng bền vững:
- Phát triển lối sống xanh và tiêu dùng bền vững thông qua việc cải thiện quản lý môi trường và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc thực hiện lối sống xanh và áp dụng các mô hình tiêu dùng bền vững.
- Áp dụng các biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng và thu hồi năng lượng từ xử lý chất thải để giảm phát sinh chất thải và tăng giá trị kinh tế của tài nguyên chất thải. Đẩy mạnh việc sử dụng các công nghệ xanh, bao gồm các công nghệ làm giảm tổn thất sau thu hoạch.
IV. Các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Tăng trưởng xanh (theo thứ tự ưu tiên)
1. Lĩnh vực nông nghiệp:
- Triển khai thực hiện đề án Quản lý, kiểm soát giảm thiểu tác hại nhà kính, nhà lưới trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Tập huấn, tuyên truyền cho nông dân về các quy chuẩn sử dụng phân bón và chất bảo vệ thực vật, các tác động đối với hệ sinh thái của phương thức canh tác trong nhà kính, cũng như về các hệ thống canh tác khác (như hệ thống nông lâm kết hợp trồng xen cây ăn quả).
- Chuyển đổi phương thức canh tác cà phê và chè theo phương thức nông lâm kết hợp bằng cách xen canh cà phê, chè với các cây ăn quả cho lợi nhuận cao; sử dụng các cây cố định đạm, che phủ đất và các biện pháp canh tác để giảm xói mòn, đảm bảo độ màu mỡ của đất, tăng độ che phủ, tăng lợi nhuận trên một đơn vị đất, tăng tính hiệu quả sử dụng nước và chất dinh dưỡng trong đất.
- Phát triển hệ thống nông nghiệp thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu thông qua phương thức sản xuất - bảo tồn - an sinh (PPI), hình thành các vùng nguyên liệu sản xuất được xác nhận (VSA) nhằm bảo đảm sinh kế cho người dân; đồng thời duy trì môi trường cảnh quan bền vững, đặc biệt là bảo tồn rừng.
- Giảm lượng phát thải phế thải nông nghiệp và tăng cường sử dụng phân xanh/phân chuồng; gia tăng sản lượng phân bón hữu cơ, giảm sự phụ thuộc vào nhập khẩu các vật tư đầu vào, đặc biệt là phân bón hóa học; kiểm soát chất thải nguy hại từ nông nghiệp, áp dụng các sáng kiến quản lý chất thải từ chăn nuôi gia súc.
- Thúc đẩy hình thành các hợp tác xã nông nghiệp và xây dựng chuỗi liên kết giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt đối với các sản phẩm chủ lực của tỉnh.
- Tăng tỷ lệ tham gia của sản phẩm nông nghiệp trong chuỗi giá trị, phấn đấu đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn thực phẩm và cho xuất khẩu sang các thị trường quan trọng ở châu Âu và châu Á, đảm bảo chất lượng sản phẩm theo nhu cầu thị trường.
- Xây dựng và phát triển thương hiệu để nâng cao giá trị nông sản, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm nhờ cải tiến phương thức quản lý và áp dụng công nghệ tiên tiến. Đẩy mạnh việc quảng bá thương hiệu "Đà Lạt - Kết tinh kỳ diệu từ đất lành" đối với các sản phẩm rau, hoa, cà phê Arabica và du lịch canh nông, mở rộng áp dụng cho các sản phẩm khác.
2. Lĩnh vực lâm nghiệp:
- Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật và điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng của tỉnh, không chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác (trừ trường hợp theo quy định của Luật Lâm nghiệp).
- Nghiên cứu các chính sách hỗ trợ các chương trình trồng cây phân tán (tăng diện tích cây xanh) trong khu đô thị, khu công nghiệp, ven đường, trồng bổ sung và làm giàu rừng.
- Hỗ trợ thành lập và vận hành khu dự trữ thiên nhiên và các khu bảo tồn loài/sinh cảnh theo quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Lâm Đồng tại Quyết định số 169/QĐ-UBND ngày 23/01/2017; hỗ trợ xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học và công tác giám sát, đánh giá đa dạng sinh học trên phạm vi toàn tỉnh; nghiên cứu các giải pháp tạo nguồn tài chính cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học và môi trường tỉnh Lâm Đồng.
- Hỗ trợ các công ty lâm nghiệp xây dựng kế hoạch quản lý rừng bền vững (SFM). Hỗ trợ các doanh nghiệp lâm nghiệp, cộng đồng và cá nhân tham gia vào các chương trình cấp chứng chỉ rừng trong nước và quốc tế.
- Hỗ trợ các hộ nghèo tại các xã, huyện có rừng xây dựng và cải tạo vườn nhà đa mục tiêu nhằm tăng thu nhập và giảm sức ép đối với tài nguyên rừng.
3. Lĩnh vực du lịch:
- Xây dựng kế hoạch, đầu tư các sản phẩm du lịch địa phương dựa trên các ưu thế và sức hấp dẫn của tỉnh, ưu tiên các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái, du lịch canh nông, du lịch mạo hiểm và du lịch di sản - văn hóa. Tăng cường mối liên kết khu vực, tỉnh, vùng và địa phương theo hướng phát triển các sản phẩm du lịch độc đáo cho từng địa phương. Phấn đấu đạt được các tiêu chuẩn quốc tế và du lịch bền vững.
- Giảm thiểu các tác động tiêu cực của du lịch tới môi trường và tài nguyên thông qua việc thúc đẩy “du lịch có trách nhiệm”, “du lịch thân thiện với môi trường”. Áp dụng các biện pháp để thay đổi hành vi của khách du lịch và huy động nguồn lực cho bảo vệ tài nguyên và đa dạng sinh học; tăng thời gian lưu trú và khuyến khích tăng chi tiêu của khách du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng các tour/tuyến du lịch và hoạt động du lịch có sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương, gắn với cơ chế chia sẻ lợi ích công bằng; đào tạo, nâng cao năng lực và kỹ năng làm du lịch cho người dân địa phương.
4. Lĩnh vực giao thông vận tải:
- Giảm khí thải và tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo trong việc sử dụng phương tiện cá nhân, khuyến khích và tạo điều kiện cho việc sử dụng xe máy điện, các phương tiện khác sử dụng năng lượng tái tạo. Phát triển các điều kiện hỗ trợ, gồm: xây dựng các khu vực đỗ xe, trạm cung cấp năng lượng phục vụ các phương tiện sử dụng năng lượng tái tạo.
- Khuyến khích người dân sử dụng giao thông công cộng; tăng tần suất và mở rộng thời gian hoạt động đáp ứng nhu cầu của hành khách; thúc đẩy áp dụng mô hình kinh tế chia sẻ để hạn chế số lượng phương tiện giao thông cá nhân lưu thông và góp phần giảm phát thải khí nhà kính.
- Tìm kiếm các nguồn lực bổ sung và công nghệ để sản xuất nhiên liệu sinh học, đẩy mạnh việc sử dụng nhiên liệu thay thế, giảm phát thải trong cả giao thông tư nhân và giao thông công cộng.
- Nâng cao nhận thức của cộng đồng về biến đổi khí hậu, nhấn mạnh vai trò của giảm phát thải và tầm quan trọng của việc giảm ô nhiễm không khí.
- Từng bước chuyển đổi cấu trúc tiêu thụ nhiên liệu sang các dạng khí nén tự nhiên, khí hóa lỏng, đặc biệt đối với các phương tiện giao thông công cộng; đồng thời, loại bỏ các phương tiện và thiết bị vận chuyển hết niên hạn sử dụng, gây ô nhiễm môi trường.
Lĩnh vực quản lý tài nguyên nước:
- Đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên nước mặt và nước ngầm, đảm bảo khả năng tiếp cận công bằng các nguồn nước đối với các đối tượng trong cộng đồng, bao gồm cả các nhóm dân tộc thiểu số và người nghèo.
- Xây dựng các chính sách hỗ trợ và nghiêm chỉnh thực thi pháp luật để đảm bảo sử dụng hợp lý tài nguyên nước theo đúng quy hoạch và kế hoạch, nâng cao nhận thức của các bên liên quan và cộng đồng địa phương về tầm quan trọng của việc sử dụng nước có trách nhiệm.
- Hỗ trợ việc quảng bá, nhân rộng các hệ thống nông nghiệp thông minh và thân thiện với môi trường, áp dụng các hệ thống có thể mang lại hiệu quả sử dụng nước cao hơn, giảm bớt tình trạng thiếu nước của ngành nông nghiệp.
- Tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các công nghệ tiên tiến để đảm bảo cung cấp đủ nước sạch và an toàn, hỗ trợ phát triển hệ thống thu gom và xử lý nước thải ở các lĩnh vực khác nhau để giảm tỷ lệ ô nhiễm nước.