Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 01/2015/QĐ-UBND Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "01/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "01/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "01/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "01/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "01/2015/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 01/2015/QĐ-UBND Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Gia Lai

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2025 với các nội dung cụ thể như sau:
...
2. Mục tiêu của quy hoạch:
a/ Mục tiêu tổng quát:
Xác định nhiệm vụ quy hoạch và các giải pháp về quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống và giảm thiểu tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh Gia Lai nhằm bảo đảm an ninh lâu dài về tài nguyên nước; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường của tỉnh Gia Lai.
b/ Mục tiêu cụ thể:
- Đảm bảo nguồn cấp nước sinh hoạt đến 2015 với 40 triệu m3/năm; đến 2020 với 47,7 triệu m3/năm; và 57,8 triệu m3/năm đến 2025.
- Chia sẻ, phân bổ hài hòa, hợp lí tài nguyên nước cho ngành nông nghiệp đến 2015 với 1304 triệu m3/năm, đến năm 2020 với 1691 triệu m3/năm và đến 2025 với 1922 triệu m3/năm. Nước cho công nghiệp năm 2015 với 5,07 triệu m3/năm, năm 2020 với 28,43 triệu m3/năm và năm 2025 với 56,75 triệu m3/năm;
- Khai thác, phân bổ sử dụng hợp lí nguồn nước dưới đất và nước mặt để cung cấp ổn định nước cho sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp.
- Đảm bảo lượng nước cho thượng và hạ lưu sông Ba, Sê San, Ia Mơr – Ia Lốp trong vùng quy hoạch; ổn định hệ sinh thái; duy trì môi trường dòng chảy các sông và các nhu cầu khác.
II/ Nội dung quy hoạch:
Trên cơ sở Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 và hiện trạng tài nguyên nước xác định nhu cầu khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh đến năm 2025.
Căn cứ vào các đặc điểm tự nhiên, ranh giới hành chính, sự kế thừa các dự án nghiên cứu, đề tài điều tra, đánh giá, quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch thủy lợi đã thực hiện trên địa bàn tỉnh, phân vùng tài nguyên nước của tỉnh thành 06 vùng quy hoạch để đưa ra phương án quy hoạch.
1. Phân vùng quy hoạch và phân bổ nguồn nước theo vùng quy hoạch:
Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh được phân thành 06 vùng quy hoạch, bao gồm:
- Vùng 1, Vùng Nam - Bắc An Khê: là địa phận thượng nguồn lưu vực sông Ba, bao gồm diện tích của 4 huyện KBang, Đak Pơ, An Khê và Kông Chro với diện tích khoảng 3.476 km2.
- Vùng 2, Vùng Thượng Ayun: là địa phận lưu vực sông Ayun tính đến hồ Ayun hạ, gồm diện tích của các huyện Mang Yang, Đak Đoa, Chư Sê với diện tích khoảng 1.806 km2, trong đó:
ü Huyện Đăk Đoa gồm diện tích các xã: Trang, Ia Pết, Ia Băng, Glar, Tân Bình một phần Adơk và K’Dang.
ü Toàn bộ diện tích huyện Mang Yang trừ diện tích 2 xã: Kon Chiêng và Lơ Pang.
ü Huyện Chư Sê gồm diện tích các xã: Ia Tiêm, Bờ Ngoong, AlBá, Ayun, xã Dun, thị trấn Chư Sê, Bar Maih và xã H’Bông.
- Vùng 3, Vùng Ayun Pa: là địa phận lưu vực dòng chính sông Ba và 2 bên tả hữu thuộc diện tích huyện Phú Thiện, Ayun Pa, Ia Pa và các xã: Lơ Pang, Kon Chiêng của huyện Mang Yang; các xã Ia H’rú, một phần Nhơn Hoà, một phần Ia Phang của huyện Chư Pưh với diện tích khoảng 2.113 km2.
- Vùng 4,Vùng Krông Pa: là địa phận lưu vực dòng chính sông Ba và 2 bên tả hữu sông Ba thuộc huyện Krông Pa với diện tích khoảng 1.625 km2.
- Vùng 5, Vùng Nam - Bắc Pleiku: là địa phận huyện Ia Grai, Chư Păh, thành phố Pleiku, một phần diện tích huyện Đức Cơ gồm các xã: Ia Dơk, Ia Kla, Ia Dom,1/2 Chư Ty, 3/4 Ia Krêl, 1/2 Ia Din một phần diện tích huyện Đăk Đoa gồm: thị trấn Đăk Đoa và các xã Hà Đông, Đak SơMei, Đak Krong, Hải Yang, Hà Bầu, Kon Gang, Nam Yang, H’Neng, A Dơk, 1 phần K’Dang với diện tích khoảng 3.413 km2.
- Vùng 6, Vùng Ia Mơr - Ia Lốp: gồm diện tích huyện Chư Prông, một phần huyện Chư Sê gồm các xã: Ia Glai, Ia Hlốp, Ia Ko, Ia Blang, các xã Ia Le, Ia Đreng, 1 phần Nhơn Hoà, 1 phần Ia Phang thuộc huyện Chư Pưh, một phần diện tích huyện Đức Cơ gồm các xã: Ia Lang, Ia Kriêng, Ia Pnôn, Ia Nan, 1 phần Chư Ty, 1 phần Ia Krêl, 1 phần Ia Din với diện tích khoảng 2.875 km2.
Dựa trên việc ước tính nhu cầu sử dụng nước tại 06 vùng quy hoạch, quy hoạch các công trình khai thác nước mặt và nước dưới đất theo các Phụ lục 1 – 7 ban hành kèm theo Quyết định để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của toàn tỉnh đến năm 2025.
2. Quy hoạch các kho nước (Hồ điều hòa)
Căn cứ vào nhu cầu lượng nước còn thiếu tại 6 vùng quy hoạch trên địa bàn tỉnh, cũng như phân tích đặc điểm thủy văn, các đặc trưng dòng chảy mặt, địa hình, địa mạo, dự kiến quy hoạch một số kho nước. Tính toán tổng lượng nước khi đã trừ tổn thất của 5 kho nước hở (kiểu hồ chứa) thuộc các vùng quy hoạch Nam Bắc An Khê, Krông Pa, Thượng A Yun và Nam Bắc Pleiku đạt 392,89.106 m3 đủ cân đối nhu cầu nước về mùa khô cho các vùng quy hoạch Nam Bắc An Khê, Krông Pa, Thượng A Yun, hàng năm các tầng chứa nước thuộc lưu vực các kho nước được bổ cập một lượng nước tính toán đạt khoảng 1,07.106 m3/năm.

Content:
Mục tiêu của quy hoạch:
a/ Mục tiêu tổng quát:
Xác định nhiệm vụ quy hoạch và các giải pháp về quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống và giảm thiểu tác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh Gia Lai nhằm bảo đảm an ninh lâu dài về tài nguyên nước; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường của tỉnh Gia Lai.
b/ Mục tiêu cụ thể:
- Đảm bảo nguồn cấp nước sinh hoạt đến 2015 với 40 triệu m3/năm; đến 2020 với 47,7 triệu m3/năm; và 57,8 triệu m3/năm đến 2025.
- Chia sẻ, phân bổ hài hòa, hợp lí tài nguyên nước cho ngành nông nghiệp đến 2015 với 1304 triệu m3/năm, đến năm 2020 với 1691 triệu m3/năm và đến 2025 với 1922 triệu m3/năm. Nước cho công nghiệp năm 2015 với 5,07 triệu m3/năm, năm 2020 với 28,43 triệu m3/năm và năm 2025 với 56,75 triệu m3/năm;
- Khai thác, phân bổ sử dụng hợp lí nguồn nước dưới đất và nước mặt để cung cấp ổn định nước cho sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp.
- Đảm bảo lượng nước cho thượng và hạ lưu sông Ba, Sê San, Ia Mơr – Ia Lốp trong vùng quy hoạch; ổn định hệ sinh thái; duy trì môi trường dòng chảy các sông và các nhu cầu khác.
II/ Nội dung quy hoạch:
Trên cơ sở Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 và hiện trạng tài nguyên nước xác định nhu cầu khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh đến năm 2025.
Căn cứ vào các đặc điểm tự nhiên, ranh giới hành chính, sự kế thừa các dự án nghiên cứu, đề tài điều tra, đánh giá, quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch thủy lợi đã thực hiện trên địa bàn tỉnh, phân vùng tài nguyên nước của tỉnh thành 06 vùng quy hoạch để đưa ra phương án quy hoạch.
1. Phân vùng quy hoạch và phân bổ nguồn nước theo vùng quy hoạch:
Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh được phân thành 06 vùng quy hoạch, bao gồm:
- Vùng 1, Vùng Nam - Bắc An Khê: là địa phận thượng nguồn lưu vực sông Ba, bao gồm diện tích của 4 huyện KBang, Đak Pơ, An Khê và Kông Chro với diện tích khoảng 3.476 km2.
- Vùng 2, Vùng Thượng Ayun: là địa phận lưu vực sông Ayun tính đến hồ Ayun hạ, gồm diện tích của các huyện Mang Yang, Đak Đoa, Chư Sê với diện tích khoảng 1.806 km2, trong đó:
ü Huyện Đăk Đoa gồm diện tích các xã: Trang, Ia Pết, Ia Băng, Glar, Tân Bình một phần Adơk và K’Dang.
ü Toàn bộ diện tích huyện Mang Yang trừ diện tích 2 xã: Kon Chiêng và Lơ Pang.
ü Huyện Chư Sê gồm diện tích các xã: Ia Tiêm, Bờ Ngoong, AlBá, Ayun, xã Dun, thị trấn Chư Sê, Bar Maih và xã H’Bông.
- Vùng 3, Vùng Ayun Pa: là địa phận lưu vực dòng chính sông Ba và 2 bên tả hữu thuộc diện tích huyện Phú Thiện, Ayun Pa, Ia Pa và các xã: Lơ Pang, Kon Chiêng của huyện Mang Yang; các xã Ia H’rú, một phần Nhơn Hoà, một phần Ia Phang của huyện Chư Pưh với diện tích khoảng 2.113 km2.
- Vùng 4,Vùng Krông Pa: là địa phận lưu vực dòng chính sông Ba và 2 bên tả hữu sông Ba thuộc huyện Krông Pa với diện tích khoảng 1.625 km2.
- Vùng 5, Vùng Nam - Bắc Pleiku: là địa phận huyện Ia Grai, Chư Păh, thành phố Pleiku, một phần diện tích huyện Đức Cơ gồm các xã: Ia Dơk, Ia Kla, Ia Dom,1/2 Chư Ty, 3/4 Ia Krêl, 1/2 Ia Din một phần diện tích huyện Đăk Đoa gồm: thị trấn Đăk Đoa và các xã Hà Đông, Đak SơMei, Đak Krong, Hải Yang, Hà Bầu, Kon Gang, Nam Yang, H’Neng, A Dơk, 1 phần K’Dang với diện tích khoảng 3.413 km2.
- Vùng 6, Vùng Ia Mơr - Ia Lốp: gồm diện tích huyện Chư Prông, một phần huyện Chư Sê gồm các xã: Ia Glai, Ia Hlốp, Ia Ko, Ia Blang, các xã Ia Le, Ia Đreng, 1 phần Nhơn Hoà, 1 phần Ia Phang thuộc huyện Chư Pưh, một phần diện tích huyện Đức Cơ gồm các xã: Ia Lang, Ia Kriêng, Ia Pnôn, Ia Nan, 1 phần Chư Ty, 1 phần Ia Krêl, 1 phần Ia Din với diện tích khoảng 2.875 km2.
Dựa trên việc ước tính nhu cầu sử dụng nước tại 06 vùng quy hoạch, quy hoạch các công trình khai thác nước mặt và nước dưới đất theo các Phụ lục 1 – 7 ban hành kèm theo Quyết định để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của toàn tỉnh đến năm 2025.
Quy hoạch các kho nước (Hồ điều hòa)
Căn cứ vào nhu cầu lượng nước còn thiếu tại 6 vùng quy hoạch trên địa bàn tỉnh, cũng như phân tích đặc điểm thủy văn, các đặc trưng dòng chảy mặt, địa hình, địa mạo, dự kiến quy hoạch một số kho nước. Tính toán tổng lượng nước khi đã trừ tổn thất của 5 kho nước hở (kiểu hồ chứa) thuộc các vùng quy hoạch Nam Bắc An Khê, Krông Pa, Thượng A Yun và Nam Bắc Pleiku đạt 392,89.106 m3 đủ cân đối nhu cầu nước về mùa khô cho các vùng quy hoạch Nam Bắc An Khê, Krông Pa, Thượng A Yun, hàng năm các tầng chứa nước thuộc lưu vực các kho nước được bổ cập một lượng nước tính toán đạt khoảng 1,07.106 m3/năm.