Document: Điều 1 Quyết định 702/QĐ-UBND 2015 Đề cương dự toán kinh phí xây dựng Quy hoạch nuôi thủy sản An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "05/05/2015", "sign_number": "702/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "05/05/2015", "sign_number": "702/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "05/05/2015", "sign_number": "702/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "05/05/2015", "sign_number": "702/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "05/05/2015", "sign_number": "702/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 702/QĐ-UBND 2015 Đề cương dự toán kinh phí xây dựng Quy hoạch nuôi thủy sản An Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề cương và dự toán kinh phí xây dựng Quy hoạch nuôi thủy sản trên các tuyến sông thuộc tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên Đề cương:
Quy hoạch nuôi thủy sản trên các tuyến sông thuộc tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025.
2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp có liên quan trên địa bàn tỉnh.
4. Mục tiêu:
a) Đánh giá hiệu quả, tiềm năng nuôi thủy sản trên các tuyến sông thuộc địa bàn tỉnh An Giang trong thời gian qua. Đề xuất việc quy hoạch nuôi thủy sản trên các tuyến sông của tỉnh theo các hình thức và đối tượng nuôi phù hợp, đúng theo quy định.
b) Xác định các khu vực tiềm năng, phù hợp phát triển nuôi thủy sản trên các tuyến sông; sắp xếp, bố trí lồng bè nuôi thủy sản hợp lý và phù hợp với cảnh quan sinh thái, bảo vệ môi trường.
c) Đưa ra các quan điểm, định hướng, mục tiêu, xây dựng các phương án nuôi thủy sản lồng bè, các hình thức nuôi khác phù hợp và các giải pháp mang tính khả thi đến năm 2020, 2025 theo hướng hiệu quả - bền vững.
d) Phương án quy hoạch phải có cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc để đảm bảo tính khả thi cao, đạt hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và ít tác động xấu đến môi trường để phát triển bền vững.
đ) Phương án quy hoạch phải phù hợp với định hướng phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản trên sông trên phạm vi toàn tỉnh.
e) Sản phẩm quy hoạch phải khả thi, hiệu quả và được bàn giao xuống từng huyện, thị, thành phố để tổ chức triển khai.
5. Phạm vi thực hiện:
Không gian quy hoạch: Quy hoạch nuôi thủy sản trên các tuyến sông thuộc địa bàn tỉnh An Giang.
6. Nội dung thực hiện: (Xem đề cương chi tiết đính kèm)
7. Thời gian thực hiện: 07 tháng (trong năm 2015) tính từ thời điểm ký hợp đồng thực hiện Quy hoạch.
8. Dự toán dự án quy hoạch: 522.264.000 đồng (Năm trăm, hai mươi hai triệu, hai trăm, sáu mươi bốn nghìn đồng) bao gồm:

TT

Khoản mục

Số tiền (1.000đ)

Đơn vị thực hiện

1

Khoản 1: Kinh phí lập Quy hoạch (theo Thông tư 01/2012/TT-BKHĐT)

212.773

1.1

Chi phí xây dựng nhiệm vụ và dự toán

5.319

Đơn vị thực hiện lập quy hoạch

1.2

Chi phí xây dựng quy hoạch

178.730

Đơn vị thực hiện lập quy hoạch

1.3

Chi phí khác

28.724

+

Chi phí quản lý dự án quy hoạch

8.511

Đơn vị Chủ đầu tư

+

Chi phí thẩm định đề cương, nhiệm vụ và dự toán

3.192

Đơn vị Chủ đầu tư

+

Chi phí thẩm định quy hoạch

9.575

Đơn vị Chủ đầu tư

+

Chi phí công bố quy hoạch

7.447

Đơn vị Chủ đầu tư

2

Khoản 2: Kinh phí ngoài định mức

309.491

+

Khoản 2.1 Chi phí quan trắc, phân tích các chỉ tiêu môi trường nước

188.201

Đơn vị thực hiện lập quy hoạch

+

Khoản 2.2: Chi phí thành lập bản đồ vùng nuôi, tỷ lệ 1/50.000

121.290

Đơn vị thực hiện lập quy hoạch

3

Tổng kinh phí (gồm thuế VAT 10%)

522.264

3.1

Đơn vị Chủ đầu tư

28.724

3.2

Đơn vị thực hiện lập quy hoạch

493.540

(Năm trăm, hai mươi hai triệu, hai trăm sáu mươi bốn nghìn đồng)

9. Nguồn vốn: Nguồn sự nghiệp kinh tế của tỉnh

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề cương và dự toán kinh phí xây dựng Quy hoạch nuôi thủy sản trên các tuyến sông thuộc tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên Đề cương:
Quy hoạch nuôi thủy sản trên các tuyến sông thuộc tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025.
2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp có liên quan trên địa bàn tỉnh.
4. Mục tiêu:
a) Đánh giá hiệu quả, tiềm năng nuôi thủy sản trên các tuyến sông thuộc địa bàn tỉnh An Giang trong thời gian qua. Đề xuất việc quy hoạch nuôi thủy sản trên các tuyến sông của tỉnh theo các hình thức và đối tượng nuôi phù hợp, đúng theo quy định.
b) Xác định các khu vực tiềm năng, phù hợp phát triển nuôi thủy sản trên các tuyến sông; sắp xếp, bố trí lồng bè nuôi thủy sản hợp lý và phù hợp với cảnh quan sinh thái, bảo vệ môi trường.
c) Đưa ra các quan điểm, định hướng, mục tiêu, xây dựng các phương án nuôi thủy sản lồng bè, các hình thức nuôi khác phù hợp và các giải pháp mang tính khả thi đến năm 2020, 2025 theo hướng hiệu quả - bền vững.
d) Phương án quy hoạch phải có cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc để đảm bảo tính khả thi cao, đạt hiệu quả cao về kinh tế, xã hội và ít tác động xấu đến môi trường để phát triển bền vững.
đ) Phương án quy hoạch phải phù hợp với định hướng phát triển nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản trên sông trên phạm vi toàn tỉnh.
e) Sản phẩm quy hoạch phải khả thi, hiệu quả và được bàn giao xuống từng huyện, thị, thành phố để tổ chức triển khai.
5. Phạm vi thực hiện:
Không gian quy hoạch: Quy hoạch nuôi thủy sản trên các tuyến sông thuộc địa bàn tỉnh An Giang.
6. Nội dung thực hiện: (Xem đề cương chi tiết đính kèm)
7. Thời gian thực hiện: 07 tháng (trong năm 2015) tính từ thời điểm ký hợp đồng thực hiện Quy hoạch.
8. Dự toán dự án quy hoạch: 522.264.000 đồng (Năm trăm, hai mươi hai triệu, hai trăm, sáu mươi bốn nghìn đồng) bao gồm:

TT

Khoản mục

Số tiền (1.000đ)

Đơn vị thực hiện

1

Khoản 1: Kinh phí lập Quy hoạch (theo Thông tư 01/2012/TT-BKHĐT)

212.773

1.1

Chi phí xây dựng nhiệm vụ và dự toán

5.319

Đơn vị thực hiện lập quy hoạch

1.2

Chi phí xây dựng quy hoạch

178.730

Đơn vị thực hiện lập quy hoạch

1.3

Chi phí khác

28.724

+

Chi phí quản lý dự án quy hoạch

8.511

Đơn vị Chủ đầu tư

+

Chi phí thẩm định đề cương, nhiệm vụ và dự toán

3.192

Đơn vị Chủ đầu tư

+

Chi phí thẩm định quy hoạch

9.575

Đơn vị Chủ đầu tư

+

Chi phí công bố quy hoạch

7.447

Đơn vị Chủ đầu tư

2

Khoản 2: Kinh phí ngoài định mức

309.491

+

Khoản 2.1 Chi phí quan trắc, phân tích các chỉ tiêu môi trường nước

188.201

Đơn vị thực hiện lập quy hoạch

+

Khoản 2.2: Chi phí thành lập bản đồ vùng nuôi, tỷ lệ 1/50.000

121.290

Đơn vị thực hiện lập quy hoạch

3

Tổng kinh phí (gồm thuế VAT 10%)

522.264

3.1

Đơn vị Chủ đầu tư

28.724

3.2

Đơn vị thực hiện lập quy hoạch

493.540

(Năm trăm, hai mươi hai triệu, hai trăm sáu mươi bốn nghìn đồng)

9. Nguồn vốn: Nguồn sự nghiệp kinh tế của tỉnh