Document: Điều 1 Quyết định 1434/2007/QĐ-UBND mức thu lệ phí địa chính

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "1434/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "1434/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "1434/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "1434/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "09/08/2007", "sign_number": "1434/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bá Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1434/2007/QĐ-UBND mức thu lệ phí địa chính có nội dung như sau:

Điều 1. Qui định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn Tỉnh như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về địa chính theo quy định của pháp luật.
2. Đơn vị thu lệ phí: UBND xã, phường, thị trấn; Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Mức thu:

STT

Công việc

Đơn vị tính

Mức thu

I.

Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố Tuy Hòa

1.

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

đồng/giấy

25.000

2.

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

đồng/giấy

15.000

3.

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

đồng/lần

10.000

4.

Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của giấy tờ nhà đất

đồng/lần

20.000

II.

Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các xã, thị trấn

1.

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

đồng/giấy

12.000

2.

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

đồng/giấy

7.000

3.

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

đồng/lần

5.000

4.

Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của giấy tờ nhà đất

đồng/lần

10.000

III.

Đối với tổ chức

1.

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

đồng/giấy

100.000

2.

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

đồng/giấy

20.000

3.

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

đồng/lần

20.000

4.

Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của giấy tờ nhà đất

đồng/lần

20.000

4. Quản lý, sử dụng số tiền lệ phí thu được:
a) Tỷ lệ phần trăm trong số tiền lệ phí thu được trích lại cho đơn vị thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thu phí là 10%, số còn lại phải nộp ngân sách nhà nước là 90%.
b) Việc quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 1. Qui định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn Tỉnh như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về địa chính theo quy định của pháp luật.
2. Đơn vị thu lệ phí: UBND xã, phường, thị trấn; Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Mức thu:

STT

Công việc

Đơn vị tính

Mức thu

I.

Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố Tuy Hòa

1.

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

đồng/giấy

25.000

2.

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

đồng/giấy

15.000

3.

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

đồng/lần

10.000

4.

Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của giấy tờ nhà đất

đồng/lần

20.000

II.

Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các xã, thị trấn

1.

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

đồng/giấy

12.000

2.

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

đồng/giấy

7.000

3.

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

đồng/lần

5.000

4.

Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của giấy tờ nhà đất

đồng/lần

10.000

III.

Đối với tổ chức

1.

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

đồng/giấy

100.000

2.

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

đồng/giấy

20.000

3.

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

đồng/lần

20.000

4.

Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của giấy tờ nhà đất

đồng/lần

20.000

4. Quản lý, sử dụng số tiền lệ phí thu được:
a) Tỷ lệ phần trăm trong số tiền lệ phí thu được trích lại cho đơn vị thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thu phí là 10%, số còn lại phải nộp ngân sách nhà nước là 90%.
b) Việc quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.