Document: Điểm e Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1378/QĐ-UBND 2018 Đề án tái cơ cấu kinh tế gắn với nâng cao năng lực cạnh tranh Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "20/06/2018", "sign_number": "1378/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "20/06/2018", "sign_number": "1378/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "20/06/2018", "sign_number": "1378/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "20/06/2018", "sign_number": "1378/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "20/06/2018", "sign_number": "1378/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1378/QĐ-UBND 2018 Đề án tái cơ cấu kinh tế gắn với nâng cao năng lực cạnh tranh Đắk Lắk

Điều 1. Phê duyệt “Đề án tái cơ cấu kinh tế tỉnh Đắk Lắk gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2017-2025, định hướng đến năm 2030” (sau đây gọi là Đề án) với những nội dung chính sau đây:
...
4. Định hướng tái cơ cấu đầu tư
4.1. Về huy động vốn cho đầu tư phát triển
- Tăng cường huy động nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp, từ dân cư và vốn đầu tư nước ngoài; giảm dần đầu tư từ ngân sách nhà nước và tín dụng đầu tư.
- Mở rộng hợp tác với các tổ chức tài chính lớn như Ngân hàng thế giới, Ngân hàng Phát triển Châu Á, Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA), v.v. để tranh thủ các nguồn vốn ODA đầu tư cho các dự án hạ tầng kinh tế - xã hội.
- Đổi mới, nâng cao chất lượng xúc tiến đầu tư.
4.2. Phân bổ, sử dụng có hiệu quả các nguồn đầu tư
Chuyển dịch cơ cấu đầu tư theo hướng tăng nhanh đầu tư cho khu vực công nghiệp (chế biến nông sản chất lượng cao, chế biến thức ăn gia súc...); dịch vụ (dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp, dịch vụ khoa học và công nghệ, tài chính ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ du lịch) và kết cấu hạ tầng khung (hạ tầng đầu mối vung, hạ tầng kết nối, hạ tầng phục vụ sản xuất), chú trọng đầu tư vào nông nghiệp sạch, ứng dụng công nghệ trong sản xuất.
III. CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH
1. Tuyên truyền, phổ biến và quán triệt chủ trương, nội dung Đề án tới tất cả các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
...
e) Tăng cường kiểm tra, giám sát các cấp, các ngành trong thực thi công vụ nói chung, trong thực thi các chủ trương, chính sách của tỉnh đảm bảo thực thi thông suốt tránh tình trạng trên “nóng” dưới “lạnh”.
3. Rà soát, sửa đổi, hoàn thiện cơ chế, chính sách để thúc đẩy tái cơ cấu kinh tế, thu hút tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho phát triển
a) Trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản:
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, trong đó có chính sách khuyến khích doanh nghiệp xây dựng các chuỗi giá trị, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến nông sản.
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích trồng rừng và bảo vệ rừng; Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vùng chăn nuôi đại gia súc, đặc biệt bò thịt và bò sữa.
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vùng chăn nuôi cá đặc hữu, bản địa.
b) Trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng:
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn, xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp chuyên ngành để tạo điều kiện thuận lợi ứng dụng công nghệ cao.
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Xây dựng cơ chế, chính sách tạo động lực khuyến khích doanh nghiệp tích cực đổi mới, sáng tạo, nâng cao năng lực trong sản xuất kinh doanh, góp phần sản xuất và quảng bá hình ảnh sản phẩm, doanh nghiệp công nghiệp của tỉnh.
c) Trong lĩnh vực dịch vụ:
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các ngành dịch vụ ưu tiên phát triển, gồm: du lịch; dịch vụ vận tải; giáo dục, y tế; công nghệ thông tin; hạ tầng thương mại (chợ, siêu thị, trung tâm thương mại).
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch cho hoạt động xúc tiến bằng nhiều hình thức, đa dạng; đẩy mạnh công tác xúc tiến và quảng bá du lịch tại các thị trường trọng điểm, thị trường tiềm năng để nâng cao hình ảnh du lịch tỉnh; khai thác lợi thế của các phương tiện truyền thông trong và ngoài nước để quảng bá du lịch đến các tỉnh thành trong cả nước và nước ngoài.
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển các loại hình du lịch mới, kết hợp với các loại hình du lịch truyền thống của tỉnh.
Khuyến khích, thu hút tối đa các nguồn lực xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư đáp ứng nhu cầu tái cơ cấu kinh tế
a) Đẩy mạnh khuyến khích, thu hút các nguồn lực đầu tư:
- Đối với nguồn vốn đầu tư từ khu vực nhà nước:
+ Tranh thủ khai thác nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, đặc biệt là tận dụng tốt các chính sách hỗ trợ của Trung ương hướng vào định hướng phát triển ngành, lĩnh vực kinh tế của tỉnh.
+ Đề xuất xin, vay ngân sách Trung ương cho các hoạt động đầu tư công, hoạt động phục vụ phát triển kinh tế và an sinh xã hội như: xây dựng các công trình thủy lợi và cấp nước sinh hoạt, mở rộng mạng lưới giao thông nông thôn, điện lưới, kết cấu hạ tầng xã hội, tái định cư,....
- Đối với các nguồn vốn từ khu vực ngoài nhà nước:
+ Sử dụng một phần ngân sách nhà nước làm "vốn mồi" thông qua chính sách hỗ trợ hoặc hợp tác công - tư (PPP) để khuyến khích các hộ kinh doanh cá thể, hộ gia đình và các doanh nghiệp mở rộng đầu tư vào sản xuất - kinh doanh trong một số lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên của tỉnh.
+ Tập trung hỗ trợ mọi mặt như thủ tục đầu tư, đất đai, hạ tầng, xúc tiến việc làm, chính sách thuế... để thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, đặc biệt là các dự án chế biến sâu sản phẩm nông sản chất lượng cao phục vụ xuất khẩu; công nghiệp chế tạo máy nông nghiệp; công nghiệp năng lượng gió, năng lượng mặt trời, phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp tập trung.
+ Thu hút doanh nghiệp lớn đầu tư trên địa bàn tỉnh nhằm trực tiếp tạo sự chuyển biến về phương thức phát triển kinh tế của tỉnh, làm đầu tàu dẫn dắt, từ đó tác động lan tỏa, lôi cuốn các doanh nghiệp khác vào đầu tư, sản xuất kinh doanh.
+ Tổ chức tốt, hiệu quả các đợt xúc tiến đầu tư, vận động đầu tư nhằm giúp các nhà đầu tư (trong tỉnh, ngoài tỉnh, nước ngoài) hiểu hơn về những tiềm năng, lợi thế khi đầu tư vào Đắk Lắk. Đổi mới cách thức xúc tiến đầu tư theo hướng tiếp cận trực tiếp các nhà đầu tư tiềm năng để nắm bắt được tâm lý của nhà đầu tư, tìm hiểu yêu cầu của từng nhà đầu tư để có chiến lược thu hút đối với từng nhà đầu tư, để tư vấn, thuyết phục nhà đầu tư.
+ Xây dựng hệ thống chính sách hỗ trợ khởi nghiệp (start-up); hình thành và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp nhằm thúc đẩy, khơi gợi tinh thần khởi nghiệp. Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025 (Kế hoạch số 9239/KH-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk); vận động chuyển đổi hình thức hộ kinh doanh cá thể thành doanh nghiệp chính thức hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; xây dựng vườn ươm doanh nghiệp (công nghệ thông tin, công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ,...) để tăng cường vốn đầu tư thực hiện tái cơ cấu kinh tế.
+ Đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư vào các lĩnh vực giáo dục, y tế và văn hóa; khuyến khích nhân dân sử dụng kiều hối vào đầu tư sản xuất, kinh doanh, v.v.
b) Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư:
- Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí (thông qua lựa chọn lĩnh vực đầu tư, dự án đầu tư, ưu tiên các dự án đầu tư quan trọng, các dự án có tính lan tỏa, tạo động lực phát triển các ngành khác), đồng thời tạo điều kiện thu hút các nguồn vốn của các thành phần kinh tế trong nước và ngoài nước để bảo đảm huy động cao nhất các nguồn lực cho đầu tư phát triển, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế. Chú trọng nguồn vốn đầu tư xây dựng, tạo bước đột phá về hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông.
- Tăng cường quản lý đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ; Nâng cao chất lượng thẩm định các dự án đầu tư bảo đảm các dự án đầu tư phải theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, áp dụng các biện pháp chủ động để thực hiện đầu tư các công trình đúng tiến độ. Tăng cường công tác giám sát, đánh giá đầu tư để đảm bảo thực hiện đầu tư đúng quy hoạch, kế hoạch được duyệt.
- Tranh thủ tối đa các nguồn vốn ODA để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng trọng điểm, quy mô lớn.

Content:
Tăng cường kiểm tra, giám sát các cấp, các ngành trong thực thi công vụ nói chung, trong thực thi các chủ trương, chính sách của tỉnh đảm bảo thực thi thông suốt tránh tình trạng trên “nóng” dưới “lạnh”.
3. Rà soát, sửa đổi, hoàn thiện cơ chế, chính sách để thúc đẩy tái cơ cấu kinh tế, thu hút tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho phát triển
a) Trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản:
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, trong đó có chính sách khuyến khích doanh nghiệp xây dựng các chuỗi giá trị, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến nông sản.
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích trồng rừng và bảo vệ rừng; Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vùng chăn nuôi đại gia súc, đặc biệt bò thịt và bò sữa.
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vùng chăn nuôi cá đặc hữu, bản địa.
b) Trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng:
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn, xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp chuyên ngành để tạo điều kiện thuận lợi ứng dụng công nghệ cao.
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Xây dựng cơ chế, chính sách tạo động lực khuyến khích doanh nghiệp tích cực đổi mới, sáng tạo, nâng cao năng lực trong sản xuất kinh doanh, góp phần sản xuất và quảng bá hình ảnh sản phẩm, doanh nghiệp công nghiệp của tỉnh.
c) Trong lĩnh vực dịch vụ:
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các ngành dịch vụ ưu tiên phát triển, gồm: du lịch; dịch vụ vận tải; giáo dục, y tế; công nghệ thông tin; hạ tầng thương mại (chợ, siêu thị, trung tâm thương mại).
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch cho hoạt động xúc tiến bằng nhiều hình thức, đa dạng; đẩy mạnh công tác xúc tiến và quảng bá du lịch tại các thị trường trọng điểm, thị trường tiềm năng để nâng cao hình ảnh du lịch tỉnh; khai thác lợi thế của các phương tiện truyền thông trong và ngoài nước để quảng bá du lịch đến các tỉnh thành trong cả nước và nước ngoài.
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển các loại hình du lịch mới, kết hợp với các loại hình du lịch truyền thống của tỉnh.
Khuyến khích, thu hút tối đa các nguồn lực xã hội, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư đáp ứng nhu cầu tái cơ cấu kinh tế
a) Đẩy mạnh khuyến khích, thu hút các nguồn lực đầu tư:
- Đối với nguồn vốn đầu tư từ khu vực nhà nước:
+ Tranh thủ khai thác nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, đặc biệt là tận dụng tốt các chính sách hỗ trợ của Trung ương hướng vào định hướng phát triển ngành, lĩnh vực kinh tế của tỉnh.
+ Đề xuất xin, vay ngân sách Trung ương cho các hoạt động đầu tư công, hoạt động phục vụ phát triển kinh tế và an sinh xã hội như: xây dựng các công trình thủy lợi và cấp nước sinh hoạt, mở rộng mạng lưới giao thông nông thôn, điện lưới, kết cấu hạ tầng xã hội, tái định cư,....
- Đối với các nguồn vốn từ khu vực ngoài nhà nước:
+ Sử dụng một phần ngân sách nhà nước làm "vốn mồi" thông qua chính sách hỗ trợ hoặc hợp tác công - tư (PPP) để khuyến khích các hộ kinh doanh cá thể, hộ gia đình và các doanh nghiệp mở rộng đầu tư vào sản xuất - kinh doanh trong một số lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên của tỉnh.
+ Tập trung hỗ trợ mọi mặt như thủ tục đầu tư, đất đai, hạ tầng, xúc tiến việc làm, chính sách thuế... để thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, đặc biệt là các dự án chế biến sâu sản phẩm nông sản chất lượng cao phục vụ xuất khẩu; công nghiệp chế tạo máy nông nghiệp; công nghiệp năng lượng gió, năng lượng mặt trời, phát triển chăn nuôi theo hướng công nghiệp tập trung.
+ Thu hút doanh nghiệp lớn đầu tư trên địa bàn tỉnh nhằm trực tiếp tạo sự chuyển biến về phương thức phát triển kinh tế của tỉnh, làm đầu tàu dẫn dắt, từ đó tác động lan tỏa, lôi cuốn các doanh nghiệp khác vào đầu tư, sản xuất kinh doanh.
+ Tổ chức tốt, hiệu quả các đợt xúc tiến đầu tư, vận động đầu tư nhằm giúp các nhà đầu tư (trong tỉnh, ngoài tỉnh, nước ngoài) hiểu hơn về những tiềm năng, lợi thế khi đầu tư vào Đắk Lắk. Đổi mới cách thức xúc tiến đầu tư theo hướng tiếp cận trực tiếp các nhà đầu tư tiềm năng để nắm bắt được tâm lý của nhà đầu tư, tìm hiểu yêu cầu của từng nhà đầu tư để có chiến lược thu hút đối với từng nhà đầu tư, để tư vấn, thuyết phục nhà đầu tư.
+ Xây dựng hệ thống chính sách hỗ trợ khởi nghiệp (start-up); hình thành và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp nhằm thúc đẩy, khơi gợi tinh thần khởi nghiệp. Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025 (Kế hoạch số 9239/KH-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk); vận động chuyển đổi hình thức hộ kinh doanh cá thể thành doanh nghiệp chính thức hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; xây dựng vườn ươm doanh nghiệp (công nghệ thông tin, công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ,...) để tăng cường vốn đầu tư thực hiện tái cơ cấu kinh tế.
+ Đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư vào các lĩnh vực giáo dục, y tế và văn hóa; khuyến khích nhân dân sử dụng kiều hối vào đầu tư sản xuất, kinh doanh, v.v.
b) Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư:
- Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí (thông qua lựa chọn lĩnh vực đầu tư, dự án đầu tư, ưu tiên các dự án đầu tư quan trọng, các dự án có tính lan tỏa, tạo động lực phát triển các ngành khác), đồng thời tạo điều kiện thu hút các nguồn vốn của các thành phần kinh tế trong nước và ngoài nước để bảo đảm huy động cao nhất các nguồn lực cho đầu tư phát triển, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế. Chú trọng nguồn vốn đầu tư xây dựng, tạo bước đột phá về hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông.
- Tăng cường quản lý đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ; Nâng cao chất lượng thẩm định các dự án đầu tư bảo đảm các dự án đầu tư phải theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, áp dụng các biện pháp chủ động để thực hiện đầu tư các công trình đúng tiến độ. Tăng cường công tác giám sát, đánh giá đầu tư để đảm bảo thực hiện đầu tư đúng quy hoạch, kế hoạch được duyệt.
- Tranh thủ tối đa các nguồn vốn ODA để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng trọng điểm, quy mô lớn.