Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3422/QĐ-UBND Phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "3422/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thuỷ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "3422/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thuỷ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "3422/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thuỷ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "3422/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thuỷ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/11/2011", "sign_number": "3422/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thuỷ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3422/QĐ-UBND Phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em

Điều 1. Phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015 tỉnh Quảng Ninh với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Các dự án của Chương trình.
...
d) Dự án xây dựng và nhân rộng mô hình trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt dựa vào cộng đồng (Dự án 4)
- Mục tiêu Dự án: Giảm 10% số đối tượng trẻ em bị xâm hại, bạo lực hằng năm so với tổng số trẻ em; Giảm tỷ lệ trẻ em vi phạm pháp luật hằng năm xuống dưới 7/10.000 trẻ em; Giữ vững mục tiêu không có trẻ em nghiện ma tuý; Giảm tỷ lệ trẻ em lang thang hằng năm xuống dưới 2/10.000 trẻ em; Giảm tỷ lệ trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với các chất độc hại xuống dưới 10/10.000 trẻ em; Giảm tỷ lệ tử vong trẻ em do tai nạn thương tích hằng năm xuống dưới 2/10.000 trẻ, đặc biệt là tử vong do đuối nước; 100% trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa được chăm sóc, nuôi dưỡng; 80% trẻ em khuyết tật được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, chỉnh hình và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng, giáo dục và các dịch vụ công cộng; 100% phụ nữ trong thời kỳ mang thai, 100% trẻ em có nguy cơ cao lây nhiễm được tư vấn, xét nghiệm HIV; 100% trẻ em nhiễm HIV/AIDS có địa chỉ quản lý được điều trị, tư vấn, chăm sóc thích hợp, được hỗ trợ dinh dưỡng để phát triển thể chất; 100% trẻ em sinh ra từ bà mẹ nhiễm HIV/AIDS trong diện quản lý được xét nghiệm phát hiện HIV, được điều trị dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con; 100% trẻ em trong trường hợp cần sự trợ giúp khẩn cấp được can thiệp, trợ giúp kịp thời ngay sau khi phát hiện.
- Các hoạt động của dự án
+) Mô hình 1: Trợ giúp nhằm giảm thiểu khó khăn và nâng cao chất lượng cuộc sống cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo.
+) Mô hình 2: Trợ giúp phẫu thuật, phục hồi chức năng cho trẻ em tàn tật, khuyết tật có khả năng phẫu thuật và phục hồi.
+) Mô hình 3: Phòng ngừa, hỗ trợ trẻ em nhiễm và bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS.
+) Mô hình 4: Phòng chống tai nạn thương tích trẻ em trong gia đình, trường học, cộng đồng.
+) Mô hình 5: Phòng ngừa, quản lý, giáo dục trẻ em vi phạm pháp luật dựa vào cộng đồng.
+) Mô hình 6: Phòng ngừa, ngăn chặn trẻ em bị buôn bán; giúp đỡ trẻ em bị buôn bán trở về.
e) Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thực hiện quyền trẻ em (Dự án 5).
- Mục tiêu dự án: Xây dựng được hệ thống cơ sở dữ liệu về trẻ em liên hoàn ở các cấp trong toàn tỉnh và được cập nhật thường xuyên.
- Phạm vi dự án: toàn tỉnh.

Content:
Dự án xây dựng và nhân rộng mô hình trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt dựa vào cộng đồng (Dự án 4)
- Mục tiêu Dự án: Giảm 10% số đối tượng trẻ em bị xâm hại, bạo lực hằng năm so với tổng số trẻ em; Giảm tỷ lệ trẻ em vi phạm pháp luật hằng năm xuống dưới 7/10.000 trẻ em; Giữ vững mục tiêu không có trẻ em nghiện ma tuý; Giảm tỷ lệ trẻ em lang thang hằng năm xuống dưới 2/10.000 trẻ em; Giảm tỷ lệ trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với các chất độc hại xuống dưới 10/10.000 trẻ em; Giảm tỷ lệ tử vong trẻ em do tai nạn thương tích hằng năm xuống dưới 2/10.000 trẻ, đặc biệt là tử vong do đuối nước; 100% trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa được chăm sóc, nuôi dưỡng; 80% trẻ em khuyết tật được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, chỉnh hình và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng, giáo dục và các dịch vụ công cộng; 100% phụ nữ trong thời kỳ mang thai, 100% trẻ em có nguy cơ cao lây nhiễm được tư vấn, xét nghiệm HIV; 100% trẻ em nhiễm HIV/AIDS có địa chỉ quản lý được điều trị, tư vấn, chăm sóc thích hợp, được hỗ trợ dinh dưỡng để phát triển thể chất; 100% trẻ em sinh ra từ bà mẹ nhiễm HIV/AIDS trong diện quản lý được xét nghiệm phát hiện HIV, được điều trị dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con; 100% trẻ em trong trường hợp cần sự trợ giúp khẩn cấp được can thiệp, trợ giúp kịp thời ngay sau khi phát hiện.
- Các hoạt động của dự án
+) Mô hình 1: Trợ giúp nhằm giảm thiểu khó khăn và nâng cao chất lượng cuộc sống cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo.
+) Mô hình 2: Trợ giúp phẫu thuật, phục hồi chức năng cho trẻ em tàn tật, khuyết tật có khả năng phẫu thuật và phục hồi.
+) Mô hình 3: Phòng ngừa, hỗ trợ trẻ em nhiễm và bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS.
+) Mô hình 4: Phòng chống tai nạn thương tích trẻ em trong gia đình, trường học, cộng đồng.
+) Mô hình 5: Phòng ngừa, quản lý, giáo dục trẻ em vi phạm pháp luật dựa vào cộng đồng.
+) Mô hình 6: Phòng ngừa, ngăn chặn trẻ em bị buôn bán; giúp đỡ trẻ em bị buôn bán trở về.
e) Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành về thực hiện quyền trẻ em (Dự án 5).
- Mục tiêu dự án: Xây dựng được hệ thống cơ sở dữ liệu về trẻ em liên hoàn ở các cấp trong toàn tỉnh và được cập nhật thường xuyên.
- Phạm vi dự án: toàn tỉnh.