Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 103/2005/QĐ-UB Quy hoạch phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "15/08/2005", "sign_number": "103/2005/QĐ-UB", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "15/08/2005", "sign_number": "103/2005/QĐ-UB", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "15/08/2005", "sign_number": "103/2005/QĐ-UB", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "15/08/2005", "sign_number": "103/2005/QĐ-UB", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "15/08/2005", "sign_number": "103/2005/QĐ-UB", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 103/2005/QĐ-UB Quy hoạch phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn Gia Lai

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Đô thị và Khu dân cư nông thôn tỉnh Gia Lai đến năm 2020, với các nội dung chính như sau:
...
5. Tổ chức lãnh thổ và phân vùng chức năng:
5.1. Phân vùng lãnh thổ.
- Tỉnh Gia Lai chia làm 4 vùng lãnh thổ khác nhau:
+ Vùng kinh tế và dân cư trung tâm (vùng I).
Bao gồm thành phố Pleiku khu vực dọc trục QL14 (từ thị trấn Phú Hòa đến thị trấn Ia Le). Cơ sở hình thành cụm kinh tế và cụm đô thị này là các hoạt động công nghiệp và dịch vụ có ảnh hưởng tới cả vùng tỉnh. Đây là vùng đô thị hóa lớn nhất tỉnh.
+ Vùng kinh tế và dân cư phía Đông tỉnh (vùng II).
Dọc QL19 nối thành phố Pleiku với Quy Nhơn. Đây là trục kinh tế quan trọng giữa Gia Lai và các tỉnh Duyên hải.
+ Vùng phía Tây - vùng kinh tế cửa khẩu (vùng III).
Vùng kinh tế cửa khẩu bao gồm huyện Ia Grai, Đức Cơ, Chư Prông và một phần thành phố Pleiku. Với cửa khẩu Đức Cơ phát triển sẽ thúc đẩy kinh tế xã hội chung của tỉnh và của riêng vùng kinh tế cửa khẩu mà trọng tâm là khu vực dọc hai bên QL19 từ thành phố Pleiku đến cửa khẩu Đức Cơ.
+ Vùng phía Đông Nam (vùng IV).
Bao gồm diện tích các huyện: Krông Pa, Ayun Pa, Ia Pa và Chư Sê. Khả năng chế biến lâm sản, dịch vụ thương mại và du lịch, vùng này có trục kinh tế (QL25) nối các huyện phía Nam tỉnh với vùng Duyên Hải miền Trung.
5.2. Phân vùng chức năng:
Dự kiến chia vùng chức năng của tỉnh Gia Lai làm hai vùng lớn:
Vùng I: (Vùng phía Tây tỉnh): Đây là vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh, phần lớn diện tích là đất đỏ bazan thích hợp cho cây công nghiệp dài ngày, có đầu mối giao thông quan trọng, có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội phát triển.
- Diện tích khoảng 797.493km2.
- Dân số khoảng 860.000 người.
- Tỉ lệ đô thị hóa khoảng 48%.
Vùng II: (Vùng phía Đông tỉnh): Đây là vùng chiếm ưu thế về rừng thích hợp cho cây công nghiệp ngắn ngày và chăn nuôi. Có thung lũng sông Ba rộng lớn.
- Diện tích vùng khoảng 752.077km2.
- Dân số khoảng 700.000người.

Content:
Tổ chức lãnh thổ và phân vùng chức năng:
5.1. Phân vùng lãnh thổ.
- Tỉnh Gia Lai chia làm 4 vùng lãnh thổ khác nhau:
+ Vùng kinh tế và dân cư trung tâm (vùng I).
Bao gồm thành phố Pleiku khu vực dọc trục QL14 (từ thị trấn Phú Hòa đến thị trấn Ia Le). Cơ sở hình thành cụm kinh tế và cụm đô thị này là các hoạt động công nghiệp và dịch vụ có ảnh hưởng tới cả vùng tỉnh. Đây là vùng đô thị hóa lớn nhất tỉnh.
+ Vùng kinh tế và dân cư phía Đông tỉnh (vùng II).
Dọc QL19 nối thành phố Pleiku với Quy Nhơn. Đây là trục kinh tế quan trọng giữa Gia Lai và các tỉnh Duyên hải.
+ Vùng phía Tây - vùng kinh tế cửa khẩu (vùng III).
Vùng kinh tế cửa khẩu bao gồm huyện Ia Grai, Đức Cơ, Chư Prông và một phần thành phố Pleiku. Với cửa khẩu Đức Cơ phát triển sẽ thúc đẩy kinh tế xã hội chung của tỉnh và của riêng vùng kinh tế cửa khẩu mà trọng tâm là khu vực dọc hai bên QL19 từ thành phố Pleiku đến cửa khẩu Đức Cơ.
+ Vùng phía Đông Nam (vùng IV).
Bao gồm diện tích các huyện: Krông Pa, Ayun Pa, Ia Pa và Chư Sê. Khả năng chế biến lâm sản, dịch vụ thương mại và du lịch, vùng này có trục kinh tế (QL25) nối các huyện phía Nam tỉnh với vùng Duyên Hải miền Trung.
5.2. Phân vùng chức năng:
Dự kiến chia vùng chức năng của tỉnh Gia Lai làm hai vùng lớn:
Vùng I: (Vùng phía Tây tỉnh): Đây là vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh, phần lớn diện tích là đất đỏ bazan thích hợp cho cây công nghiệp dài ngày, có đầu mối giao thông quan trọng, có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội phát triển.
- Diện tích khoảng 797.493km2.
- Dân số khoảng 860.000 người.
- Tỉ lệ đô thị hóa khoảng 48%.
Vùng II: (Vùng phía Đông tỉnh): Đây là vùng chiếm ưu thế về rừng thích hợp cho cây công nghiệp ngắn ngày và chăn nuôi. Có thung lũng sông Ba rộng lớn.
- Diện tích vùng khoảng 752.077km2.
- Dân số khoảng 700.000người.