Document: Điều 1 Quyết định 43/2014/QĐ-UBND mức thu học phí trường công lập Kon Tum 2014-2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "22/07/2014", "sign_number": "43/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "22/07/2014", "sign_number": "43/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "22/07/2014", "sign_number": "43/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "22/07/2014", "sign_number": "43/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "22/07/2014", "sign_number": "43/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 43/2014/QĐ-UBND mức thu học phí trường công lập Kon Tum 2014-2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành mức thu học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm học 2014-2015 (đối với các trường mầm non, phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp) và năm 2014 (đối với các cơ sở dạy nghề) như sau:
1. Học phí mầm non, phổ thông năm học 2014-2015:
Đơn vị tính: Đồng/học sinh/tháng

TT

Cơ sở giáo dục công lập

Vùng và mức thu

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

1

Mầm non

52.000

30.000

25.000

2

Trung học cơ sở

40.000

23.000

19.000

3

Trung học phổ thông

52.000

30.000

25.000

- Vùng 1: gồm 6 phường Quyết Thắng, Thắng Lợi, Thống Nhất, Quang Trung, Duy Tân, Trường Chinh (thành phố Kon Tum).
- Vùng 2: gồm 4 phường Ngô Mây, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi (thành phố Kon Tum) và 6 thị trấn của 6 huyện: Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Đăk Glei, Sa Thầy, Kon Rẫy.
- Vùng 3: các xã còn lại.
2. Học phí đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề:
2.1. Đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp năm học 2014-2015:
- Trình độ đại học:
(Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng)

Nhóm ngành

Mức thu

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

378

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

432

3. Y dược

513

- Các trình độ đào tạo khác: được tính theo hệ số so với trình độ đào tạo đại học

Trình độ đào tạo

Hệ số so với đại học

1. Trung cấp chuyên nghiệp

0,7

2. Cao đẳng

0,8

3. Đại học

1,0

2.2. Đào tạo nghề năm 2014 (trung cấp nghề):
(Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng)

TÊN MÃ NGHỀ

Mức thu

1. Báo chí và thông tin; pháp luật

207

2. Toán và thống kê

216

3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội

225

4. Nông, lâm nghiệp và thủy sản

252

5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân

279

6. Nghệ thuật

315

7. Sức khỏe

324

8. Thú y

351

9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến

351

10. An ninh, quốc phòng

387

11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật

405

12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường

414

13. Khoa học tự nhiên

432

14. Khác

441

15. Dịch vụ vận tải

486

- Đối với học phí dạy nghề 2014: áp dụng từ tháng 9/2014 cho đến khi HĐND tỉnh có quy định mới.
3. Về đối tượng miễn, giảm học phí năm học 2014-2015 (đối với các trường mầm non, phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp) và năm 2014 (đối với các cơ sở dạy nghề): Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo-Bộ Tài chính-Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP .

Content:
Điều 1. Ban hành mức thu học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm học 2014-2015 (đối với các trường mầm non, phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp) và năm 2014 (đối với các cơ sở dạy nghề) như sau:
1. Học phí mầm non, phổ thông năm học 2014-2015:
Đơn vị tính: Đồng/học sinh/tháng

TT

Cơ sở giáo dục công lập

Vùng và mức thu

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

1

Mầm non

52.000

30.000

25.000

2

Trung học cơ sở

40.000

23.000

19.000

3

Trung học phổ thông

52.000

30.000

25.000

- Vùng 1: gồm 6 phường Quyết Thắng, Thắng Lợi, Thống Nhất, Quang Trung, Duy Tân, Trường Chinh (thành phố Kon Tum).
- Vùng 2: gồm 4 phường Ngô Mây, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi (thành phố Kon Tum) và 6 thị trấn của 6 huyện: Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Đăk Glei, Sa Thầy, Kon Rẫy.
- Vùng 3: các xã còn lại.
2. Học phí đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề:
2.1. Đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp năm học 2014-2015:
- Trình độ đại học:
(Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng)

Nhóm ngành

Mức thu

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

378

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

432

3. Y dược

513

- Các trình độ đào tạo khác: được tính theo hệ số so với trình độ đào tạo đại học

Trình độ đào tạo

Hệ số so với đại học

1. Trung cấp chuyên nghiệp

0,7

2. Cao đẳng

0,8

3. Đại học

1,0

2.2. Đào tạo nghề năm 2014 (trung cấp nghề):
(Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng)

TÊN MÃ NGHỀ

Mức thu

1. Báo chí và thông tin; pháp luật

207

2. Toán và thống kê

216

3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội

225

4. Nông, lâm nghiệp và thủy sản

252

5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân

279

6. Nghệ thuật

315

7. Sức khỏe

324

8. Thú y

351

9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến

351

10. An ninh, quốc phòng

387

11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật

405

12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường

414

13. Khoa học tự nhiên

432

14. Khác

441

15. Dịch vụ vận tải

486

- Đối với học phí dạy nghề 2014: áp dụng từ tháng 9/2014 cho đến khi HĐND tỉnh có quy định mới.
3. Về đối tượng miễn, giảm học phí năm học 2014-2015 (đối với các trường mầm non, phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp) và năm 2014 (đối với các cơ sở dạy nghề): Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo-Bộ Tài chính-Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP .