Document: Điểm c Khoản 1 Điều 1 Quyết định 667/QĐ-BCT 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/03/2018", "sign_number": "667/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/03/2018", "sign_number": "667/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/03/2018", "sign_number": "667/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/03/2018", "sign_number": "667/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "01/03/2018", "sign_number": "667/QĐ-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 1 Điều 1 Quyết định 667/QĐ-BCT 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Ninh Thuận

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035 (Hợp phần I: Quy hoạch phát triển hệ thống điện 110 kV) do Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng điện 3 lập với các nội dung chính như sau:
1. Định hướng phát triển
...
c) Tiêu chí phát triển lưới điện trung áp
- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: lưới điện trung áp của Tỉnh sẽ được vận hành ở cấp điện áp 22 kV.
- Chỉ đi cáp ngầm khu vực thành phố khi các thành phố được quy hoạch và có hệ thống hạ tầng ổn định.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Lưới trung áp được thiết kế mạch vòng, vận hành hở, đảm bảo được cấp điện từ 2 nguồn khác nhau. Đối với lưới khu vực nông thôn, miền núi có thể được thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường mang tải từ (60-70) % so với công suất mang tải cực đại cho phép của dây dẫn.
- Tiết diện dây dẫn:
- Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới đã quy hoạch ổn định:
+ Đường trục: sử dụng cáp ngầm hoặc đường dây nổi dây nhôm lõi thép với tiết diện ≥ 240 mm2.
+ Đường nhánh: sử dụng cáp ngầm có tiết diện ≥ 95 mm2; đường dây nổi hoặc cáp nhôm có tiết diện ≥ 95 mm2.
- Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:
+ Đường trục: sử dụng dây nhôm lõi thép hoặc cáp nhôm có tiết diện ≥ 185 mm2.
+ Đường nhánh: sử dụng dây nhôm lõi thép hoặc cáp nhôm có tiết diện ≥ 70 mm2.
- Khu công nghiệp, cụm công nghiệp: sử dụng dây dẫn trên không, hoặc cáp ngầm lõi đồng có tiết diện phù hợp phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng điện của khách hàng.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, khu đô thị mới sử dụng máy biến áp gam máy từ (100÷630) kVA.
+ Khu vực nông thôn sử dụng gam máy biến áp (25÷250) kVA.
+ Các trạm chuyên dùng của khách hàng tùy theo quy mô và địa điểm sẽ được thiết kế với gam máy và loại máy phù hợp với mật độ phụ tải.

Content:
Tiêu chí phát triển lưới điện trung áp
- Định hướng xây dựng và cải tạo lưới điện: lưới điện trung áp của Tỉnh sẽ được vận hành ở cấp điện áp 22 kV.
- Chỉ đi cáp ngầm khu vực thành phố khi các thành phố được quy hoạch và có hệ thống hạ tầng ổn định.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Lưới trung áp được thiết kế mạch vòng, vận hành hở, đảm bảo được cấp điện từ 2 nguồn khác nhau. Đối với lưới khu vực nông thôn, miền núi có thể được thiết kế hình tia.
+ Các đường trục trung thế mạch vòng ở chế độ làm việc bình thường mang tải từ (60-70) % so với công suất mang tải cực đại cho phép của dây dẫn.
- Tiết diện dây dẫn:
- Khu vực nội thành, nội thị, khu đô thị mới đã quy hoạch ổn định:
+ Đường trục: sử dụng cáp ngầm hoặc đường dây nổi dây nhôm lõi thép với tiết diện ≥ 240 mm2.
+ Đường nhánh: sử dụng cáp ngầm có tiết diện ≥ 95 mm2; đường dây nổi hoặc cáp nhôm có tiết diện ≥ 95 mm2.
- Khu vực ngoại thành, ngoại thị và nông thôn:
+ Đường trục: sử dụng dây nhôm lõi thép hoặc cáp nhôm có tiết diện ≥ 185 mm2.
+ Đường nhánh: sử dụng dây nhôm lõi thép hoặc cáp nhôm có tiết diện ≥ 70 mm2.
- Khu công nghiệp, cụm công nghiệp: sử dụng dây dẫn trên không, hoặc cáp ngầm lõi đồng có tiết diện phù hợp phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng điện của khách hàng.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, khu đô thị mới sử dụng máy biến áp gam máy từ (100÷630) kVA.
+ Khu vực nông thôn sử dụng gam máy biến áp (25÷250) kVA.
+ Các trạm chuyên dùng của khách hàng tùy theo quy mô và địa điểm sẽ được thiết kế với gam máy và loại máy phù hợp với mật độ phụ tải.