Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 316/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch Lào Cai thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2023", "sign_number": "316/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2023", "sign_number": "316/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2023", "sign_number": "316/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2023", "sign_number": "316/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2023", "sign_number": "316/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 316/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch Lào Cai thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lào Cai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với một số nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Các khâu đột phá, nhiệm vụ trọng tâm và ưu tiên phát triển trong thời kỳ quy hoạch
...
d) Phát triển kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
Tập trung chuyển đổi nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa, chuyển tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang phát triển kinh tế nông nghiệp. Tổ chức phát triển nông nghiệp gắn với chuỗi giá trị nông sản; nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp đi đôi với nâng cao giá trị và uy tín thương hiệu nông sản địa phương. Phát huy lợi thế so sánh của địa phương để phát triển sản phẩm nông, lâm nghiệp chủ lực. Gắn kết sản xuất nông nghiệp hàng hóa với công nghiệp chế biến đáp ứng nhu cầu thị trường và thích ứng biến đổi khí hậu. Thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tạo nền tảng cho ổn định xã hội, an sinh xã hội, nâng cao mức sống dân cư vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Từng bước phát triển nông nghiệp vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo hướng nông nghiệp hàng hóa.
Phát triển nông nghiệp hữu cơ thân thiện với môi trường, gắn kết với chuỗi giá trị, đáp ứng nhu cầu thị trường; chú trọng phát triển sản phẩm OCOP mang thương hiệu và chỉ dẫn địa lý của tỉnh; phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch.
Khai thác, sử dụng bền vững diện tích rừng sản xuất; phát triển mạnh mẽ kinh tế lâm nghiệp, thâm canh rừng trồng để nâng cao giá trị kinh tế trên diện tích rừng sản xuất. Xây dựng, phát triển các vùng trồng rừng theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững, tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lâm sản. Hỗ trợ phát triển thị trường tín chỉ các-bon, mở rộng chương trình chi trả dịch vụ môi trường rừng. Thực hiện có hiệu quả chính sách thuê môi trường rừng để phát triển kinh tế, du lịch, dịch vụ.
Hình thành, tổ chức sản xuất có hiệu quả vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp tập trung, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu vực nuôi trồng thủy sản; gắn các vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, khu vực nuôi trồng thủy sản với chuỗi giá trị, công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ.
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Phát triển thương mại, dịch vụ
Phát triển đa dạng các loại hình, phương thức thương mại, dịch vụ hiện đại đi đôi với nâng cấp, cải tạo các loại hình thương mại, dịch vụ truyền thống. Xây dựng Lào Cai hướng tới trở thành trung tâm dịch vụ, tài chính của khu vực và quốc tế. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thương mại biên giới, khu thương mại trong khu kinh tế cửa khẩu theo quy hoạch chung Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai. Thực hiện nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới hệ thống chợ truyền thống. Quy hoạch, thu hút đầu tư xây dựng mạng lưới trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện ích và các mô hình thương mại, dịch vụ hiện đại khác, ưu tiên tại các đô thị, khu du lịch. Tạo lập các điều kiện thuận lợi cho thương mại điện tử phát triển. Quy hoạch, tạo điều kiện hình thành hệ thống kho, khu logistics tại các khu vực đô thị, khu kinh tế, cửa khẩu biên giới, khu công nghiệp. Thu hút đầu tư phát triển các loại hình dịch vụ hậu cần cho các ngành sản xuất.
b) Phát triển giáo dục và đào tạo
Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các cấp học, tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, củng cố và phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông dân tộc nội trú; đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các cấp học, trình độ và các phương thức giáo dục phù hợp với thực tiễn của địa phương, đưa giáo dục vùng cao tỉnh Lào Cai nằm trong nhóm dẫn đầu của cả nước. Tiếp tục rà soát, sắp xếp lại mạng lưới các cơ sở giáo dục đảm bảo phù hợp, chuẩn hóa và hiện đại hóa về cơ sở vật chất; xây dựng một số trường trọng điểm về chất lượng. Thu hút đầu tư trường quốc tế ở các cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục, trọng điểm tại thành phố Lào Cai, thị xã Sa Pa, các huyện Bảo Thắng, Bắc Hà, Văn Bàn, Bảo Yên.
Phát triển giáo dục nghề nghiệp theo hướng đồng bộ, tập trung, tinh gọn, cơ cấu hợp lý cả về trình độ và ngành nghề đào tạo. Hình thành trung tâm đào tạo nghề trọng điểm quốc gia mang tầm quốc tế tại thành phố Lào Cai, thị xã Sa Pa, các huyện Bảo Thắng, Bát Xát, Bắc Hà, Văn Bàn. Ưu tiên xây dựng, phát triển chương trình đào tạo nghề trọng điểm quốc gia, quốc tế, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao theo tiêu chuẩn quốc tế và khu vực. Đẩy mạnh thu hút các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, nghiên cứu.
Đầu tư nâng cấp, mở rộng kết cấu hạ tầng; mở rộng, nâng cao năng lực đào tạo, nghiên cứu của cơ sở đào tạo bậc đại học tại thành phố Lào Cai. Định hướng nâng cấp Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại tỉnh Lào Cai thành Trường Đại học Lào Cai.
c) Phát triển hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân
Nâng cao sức khỏe nhân dân cả về thể chất và tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ và chất lượng sống. Đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở vật chất, hiện đại hóa trang thiết bị, nâng cao năng lực, chất lượng khám chữa bệnh của hệ thống cơ sở y tế trên địa bàn toàn tỉnh. Nghiên cứu, đầu tư phát triển thêm cơ sở, khoa, chức năng điều trị tuyến tỉnh. Xây dựng đồng bộ, nâng cao năng lực của mạng lưới y tế cơ sở đáp ứng yêu cầu về nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh; thúc đẩy thực hiện có hiệu quả hoạt động y tế dự phòng theo quy định.
Khuyến khích phát triển mạng lưới y tế ngoài công lập đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân; kêu gọi đầu tư và xây dựng bệnh viện quốc tế. Tổ chức cơ chế liên thông, kết nối thông tin, chuyển đổi số hệ thống y tế công lập và ngoài công lập.
d) Phát triển văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, vui chơi giải trí
Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Lào Cai toàn diện, phù hợp với xu thế thời đại. Tập trung xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong các lĩnh vực của đời sống xã hội. Phát triển các loại hình văn hóa, nghệ thuật, vui chơi giải trí đáp ứng nhu cầu đời sống tinh thần, tạo cảm hứng, niềm tin để người dân chủ động tham gia vào sự nghiệp xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung khai thác các thiết chế văn hóa, thể thao cấp tỉnh theo hướng hình thành chuỗi liên kết dịch vụ, đủ năng lực tổ chức biểu diễn, đăng cai các sự kiện văn hóa, thể thao có quy mô, mang tầm quốc gia và quốc tế, trở thành điểm đến du lịch hấp dẫn của tỉnh. Trong đó, tập trung xây dựng Trung tâm Huấn luyện Thể thao quốc gia Sa Pa; nâng cấp khu liên hợp thể dục thể thao tỉnh trở thành Làng thể thao Olympic Tây Bắc; xây dựng nhà biểu diễn nghệ thuật truyền thống có quy mô cấp vùng.
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp văn hóa song song với duy trì các hoạt động văn hóa, nghệ thuật phục vụ vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng dân tộc thiểu số. Quan tâm phát triển văn hóa, văn nghệ quần chúng gắn với bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa các tộc người.
Đầu tư xây dựng, bảo tồn, phát huy giá trị hệ thống di tích, danh thắng. Tập trung ưu tiên nguồn lực đầu tư bảo tồn, phát huy giá trị các di tích, danh thắng tại các khu vực có tiềm năng phát triển du lịch: Thị xã Sa Pa, thành phố Lào Cai, các huyện Bắc Hà, Bát Xát, Bảo Yên, Văn Bàn, Mường Khương; nghiên cứu, bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hóa phi vật thể thuộc danh mục di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia, di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh, và các di sản văn hóa, lịch sử khác. Tạo dựng các biểu tượng văn hóa mang tính biểu trưng, góp phần tạo dựng thương hiệu văn hóa, du lịch của Lào Cai. Lập hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền công nhận, xếp hạng di tích cấp Quốc gia đặc biệt, di tích, danh thắng, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia và cấp tỉnh cho các di tích, danh thắng. Quy hoạch, xây dựng các không gian văn hóa nổi bật tại một số địa phương gắn với đặc trưng văn hóa các dân tộc của tỉnh Lào Cai. Thực hiện bảo tồn đi đôi với phát huy giá trị di sản phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là du lịch.

Content:
Phát triển kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
Tập trung chuyển đổi nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa, chuyển tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang phát triển kinh tế nông nghiệp. Tổ chức phát triển nông nghiệp gắn với chuỗi giá trị nông sản; nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp đi đôi với nâng cao giá trị và uy tín thương hiệu nông sản địa phương. Phát huy lợi thế so sánh của địa phương để phát triển sản phẩm nông, lâm nghiệp chủ lực. Gắn kết sản xuất nông nghiệp hàng hóa với công nghiệp chế biến đáp ứng nhu cầu thị trường và thích ứng biến đổi khí hậu. Thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp tạo nền tảng cho ổn định xã hội, an sinh xã hội, nâng cao mức sống dân cư vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Từng bước phát triển nông nghiệp vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo hướng nông nghiệp hàng hóa.
Phát triển nông nghiệp hữu cơ thân thiện với môi trường, gắn kết với chuỗi giá trị, đáp ứng nhu cầu thị trường; chú trọng phát triển sản phẩm OCOP mang thương hiệu và chỉ dẫn địa lý của tỉnh; phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch.
Khai thác, sử dụng bền vững diện tích rừng sản xuất; phát triển mạnh mẽ kinh tế lâm nghiệp, thâm canh rừng trồng để nâng cao giá trị kinh tế trên diện tích rừng sản xuất. Xây dựng, phát triển các vùng trồng rừng theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững, tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lâm sản. Hỗ trợ phát triển thị trường tín chỉ các-bon, mở rộng chương trình chi trả dịch vụ môi trường rừng. Thực hiện có hiệu quả chính sách thuê môi trường rừng để phát triển kinh tế, du lịch, dịch vụ.
Hình thành, tổ chức sản xuất có hiệu quả vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp tập trung, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu vực nuôi trồng thủy sản; gắn các vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, khu vực nuôi trồng thủy sản với chuỗi giá trị, công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ.
2. Phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực khác
a) Phát triển thương mại, dịch vụ
Phát triển đa dạng các loại hình, phương thức thương mại, dịch vụ hiện đại đi đôi với nâng cấp, cải tạo các loại hình thương mại, dịch vụ truyền thống. Xây dựng Lào Cai hướng tới trở thành trung tâm dịch vụ, tài chính của khu vực và quốc tế. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thương mại biên giới, khu thương mại trong khu kinh tế cửa khẩu theo quy hoạch chung Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Lào Cai. Thực hiện nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới hệ thống chợ truyền thống. Quy hoạch, thu hút đầu tư xây dựng mạng lưới trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện ích và các mô hình thương mại, dịch vụ hiện đại khác, ưu tiên tại các đô thị, khu du lịch. Tạo lập các điều kiện thuận lợi cho thương mại điện tử phát triển. Quy hoạch, tạo điều kiện hình thành hệ thống kho, khu logistics tại các khu vực đô thị, khu kinh tế, cửa khẩu biên giới, khu công nghiệp. Thu hút đầu tư phát triển các loại hình dịch vụ hậu cần cho các ngành sản xuất.
b) Phát triển giáo dục và đào tạo
Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các cấp học, tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, củng cố và phát triển hệ thống trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông dân tộc nội trú; đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các cấp học, trình độ và các phương thức giáo dục phù hợp với thực tiễn của địa phương, đưa giáo dục vùng cao tỉnh Lào Cai nằm trong nhóm dẫn đầu của cả nước. Tiếp tục rà soát, sắp xếp lại mạng lưới các cơ sở giáo dục đảm bảo phù hợp, chuẩn hóa và hiện đại hóa về cơ sở vật chất; xây dựng một số trường trọng điểm về chất lượng. Thu hút đầu tư trường quốc tế ở các cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục, trọng điểm tại thành phố Lào Cai, thị xã Sa Pa, các huyện Bảo Thắng, Bắc Hà, Văn Bàn, Bảo Yên.
Phát triển giáo dục nghề nghiệp theo hướng đồng bộ, tập trung, tinh gọn, cơ cấu hợp lý cả về trình độ và ngành nghề đào tạo. Hình thành trung tâm đào tạo nghề trọng điểm quốc gia mang tầm quốc tế tại thành phố Lào Cai, thị xã Sa Pa, các huyện Bảo Thắng, Bát Xát, Bắc Hà, Văn Bàn. Ưu tiên xây dựng, phát triển chương trình đào tạo nghề trọng điểm quốc gia, quốc tế, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao theo tiêu chuẩn quốc tế và khu vực. Đẩy mạnh thu hút các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, nghiên cứu.
Đầu tư nâng cấp, mở rộng kết cấu hạ tầng; mở rộng, nâng cao năng lực đào tạo, nghiên cứu của cơ sở đào tạo bậc đại học tại thành phố Lào Cai. Định hướng nâng cấp Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại tỉnh Lào Cai thành Trường Đại học Lào Cai.
c) Phát triển hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân
Nâng cao sức khỏe nhân dân cả về thể chất và tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ và chất lượng sống. Đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở vật chất, hiện đại hóa trang thiết bị, nâng cao năng lực, chất lượng khám chữa bệnh của hệ thống cơ sở y tế trên địa bàn toàn tỉnh. Nghiên cứu, đầu tư phát triển thêm cơ sở, khoa, chức năng điều trị tuyến tỉnh. Xây dựng đồng bộ, nâng cao năng lực của mạng lưới y tế cơ sở đáp ứng yêu cầu về nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh; thúc đẩy thực hiện có hiệu quả hoạt động y tế dự phòng theo quy định.
Khuyến khích phát triển mạng lưới y tế ngoài công lập đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân; kêu gọi đầu tư và xây dựng bệnh viện quốc tế. Tổ chức cơ chế liên thông, kết nối thông tin, chuyển đổi số hệ thống y tế công lập và ngoài công lập.
Phát triển văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, vui chơi giải trí
Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Lào Cai toàn diện, phù hợp với xu thế thời đại. Tập trung xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong các lĩnh vực của đời sống xã hội. Phát triển các loại hình văn hóa, nghệ thuật, vui chơi giải trí đáp ứng nhu cầu đời sống tinh thần, tạo cảm hứng, niềm tin để người dân chủ động tham gia vào sự nghiệp xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung khai thác các thiết chế văn hóa, thể thao cấp tỉnh theo hướng hình thành chuỗi liên kết dịch vụ, đủ năng lực tổ chức biểu diễn, đăng cai các sự kiện văn hóa, thể thao có quy mô, mang tầm quốc gia và quốc tế, trở thành điểm đến du lịch hấp dẫn của tỉnh. Trong đó, tập trung xây dựng Trung tâm Huấn luyện Thể thao quốc gia Sa Pa; nâng cấp khu liên hợp thể dục thể thao tỉnh trở thành Làng thể thao Olympic Tây Bắc; xây dựng nhà biểu diễn nghệ thuật truyền thống có quy mô cấp vùng.
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp văn hóa song song với duy trì các hoạt động văn hóa, nghệ thuật phục vụ vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng dân tộc thiểu số. Quan tâm phát triển văn hóa, văn nghệ quần chúng gắn với bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa các tộc người.
Đầu tư xây dựng, bảo tồn, phát huy giá trị hệ thống di tích, danh thắng. Tập trung ưu tiên nguồn lực đầu tư bảo tồn, phát huy giá trị các di tích, danh thắng tại các khu vực có tiềm năng phát triển du lịch: Thị xã Sa Pa, thành phố Lào Cai, các huyện Bắc Hà, Bát Xát, Bảo Yên, Văn Bàn, Mường Khương; nghiên cứu, bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hóa phi vật thể thuộc danh mục di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia, di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh, và các di sản văn hóa, lịch sử khác. Tạo dựng các biểu tượng văn hóa mang tính biểu trưng, góp phần tạo dựng thương hiệu văn hóa, du lịch của Lào Cai. Lập hồ sơ, trình cấp có thẩm quyền công nhận, xếp hạng di tích cấp Quốc gia đặc biệt, di tích, danh thắng, di sản văn hóa phi vật thể cấp quốc gia và cấp tỉnh cho các di tích, danh thắng. Quy hoạch, xây dựng các không gian văn hóa nổi bật tại một số địa phương gắn với đặc trưng văn hóa các dân tộc của tỉnh Lào Cai. Thực hiện bảo tồn đi đôi với phát huy giá trị di sản phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là du lịch.