Document: Điểm a Khoản 2 Điều 11 Nghị định 76/2001/NĐ-CP hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2001", "sign_number": "76/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2001", "sign_number": "76/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2001", "sign_number": "76/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2001", "sign_number": "76/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "22/10/2001", "sign_number": "76/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 11 Nghị định 76/2001/NĐ-CP hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá

Điều 11. Điều kiện sản xuất sản phẩm thuốc lá
...
2. Điều kiện để cấp giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá:
a) Là doanh nghiệp nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật trước thời điểm ban hành Nghị quyết số 12/2000/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về "Chính sách quốc gia phòng, chống tác hại của thuốc lá trong giai đoạn 2000 - 2010;

Content:
Là doanh nghiệp nhà nước thành lập theo quy định của pháp luật trước thời điểm ban hành Nghị quyết số 12/2000/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về "Chính sách quốc gia phòng, chống tác hại của thuốc lá trong giai đoạn 2000 - 2010;