Document: Điều 1 Quyết định 3869/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch mạng lưới bán lẻ xăng dầu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "3869/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quang Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "3869/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quang Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "3869/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quang Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "3869/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quang Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "3869/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quang Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3869/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch mạng lưới bán lẻ xăng dầu có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch mạng lưới bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
I. Tên dự án: Quy hoạch mạng lưới bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
II. Chủ đầu tư: Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Phúc.
III. Cấu trúc quy hoạch:
- Phần thứ nhất: Thực trạng mạng lưới bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2001-2010;
- Phần thứ hai: Dự báo triển vọng phát triển mạng lưới bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Phần thứ ba: Quy hoạch phát triển mạng lưới bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020;
- Phần thứ tư: Các chính sách, giải pháp phát triển mạng lưới bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020;
- Phần thứ năm: Tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch.
IV. Nội dung chủ yếu của quy hoạch.
1. Quan điểm phát triển.
Phát triển mạng lưới bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc, quy hoạch vùng, quy hoạch ngành, lĩnh vực có liên quan; trên cơ sở đảm bảo tính hợp lý giữa phát triển số lượng và quy mô các điểm kinh doanh tại các địa phương trong tỉnh, tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước về mặt hàng kinh doanh có điều kiện;
Phát triển mạng lưới xăng dầu phải đảm bảo an toàn, hiện đại, chống cháy nổ, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường; tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật của các cơ sở kinh doanh xăng dầu, đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.
Quy hoạch phải đảm bảo tính kế thừa và phát triển; việc phân phối phải đảm bảo tính hợp lý giữa nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội với khả năng dự trữ và cung ứng trong những trường hợp bất khả kháng xảy ra.
2. Mục tiêu phát triển
- Tốc độ tăng trưởng khối lượng tiêu thụ xăng dầu bình quân 12-13%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015 và 10-12%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020.
- Đảm bảo quy mô tiêu thụ bình quân của điểm kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2015 tăng gấp 1,5-1,6 lần so với quy mô tiêu thụ bình quân hiện nay; đến năm 2020 tăng 1,5-1,6 lần với so với quy mô tiêu thụ bình quân năm 2015.
- Đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn phòng chống cháy nổ tại các cơ sở kinh doanh xăng dầu; 100% cơ sở kinh doanh đạt tiêu chuẩn về điều kiện kinh doanh xăng dầu theo quy định của pháp luật.
3. Định hướng phát triển mạng lưới bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020.
3.1. Phát triển mạng lưới xăng dầu theo địa bàn.
+ Quá trình phát triển nhanh các ngành công nghiệp, cũng như mạng lưới giao thông, nên nhu cầu tiêu thụ xăng dầu trên địa bàn tỉnh sẽ tiếp tục được tăng lên về sản lượng, quy mô và mở rộng theo địa bàn. Để đảm bảo phù hợp với xu hướng tăng nhanh của nhu cầu tiêu thụ xăng dầu trên địa bàn, khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu mở rộng nâng cấp quy mô các cửa hàng hiện có.
+ Trong giai đoạn quy hoạch, không chỉ chú trọng đến việc tăng số lượng cửa hàng mà cần chú trọng đến các phương diện tăng quy mô và điều chỉnh vị trí của các cửa hàng hợp lý hơn với quá trình phát triển thực tế của nhu cầu tiêu thụ xăng dầu.
3.2. Phát triển các chủ thể tham gia kinh doanh.
+ Chú trọng đến việc thu hút các nhà kinh doanh xăng dầu khác tham gia cung ứng và tạo lập mạng lưới bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh.
+ Tạo điều kiện để các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia kinh doanh xăng dầu.
3.3. Phát triển các loại hình cửa hàng kinh doanh
+ Phát triển loại hình cửa hàng kinh doanh chuyên sâu, tổ hợp các mặt hàng xăng dầu và các sản phẩm có liên quan tại các khu vực phục vụ cho nhu cầu của các ngành sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
+ Phát triển các loại hình cửa hàng, đa dạng về phương thức phục vụ. Về dài hạn cần quan tâm phát triển loại hình cửa hàng bán hàng tự động trong mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn (đặc biệt ở thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và các thị tứ, khu đô thị, khu du lịch sẽ phát triển trong tương lai) để giảm bớt lao động bán hàng trực tiếp.
3.4. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh.
+ Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh trên cơ sở các chủ thể chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về điều kiện kinh doanh xăng dầu.
+ Tạo lập mối quan hệ giữa các cơ quan quản lý và các chủ thể kinh doanh xăng dầu một cách thường xuyên (chế độ báo cáo, kiểm tra...), để có thể chủ động điều chỉnh chính sách quản lý, bao gồm cả việc điều chỉnh quy hoạch phát triển mạng lưới xăng dầu nhằm đảm bảo lợi ích cho các chủ thể kinh doanh và lợi ích kinh tế - xã hội chung của tỉnh.
4. Quy hoạch phát triển mạng lưới bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh đến năm 2020.
4.1. Phân loại cửa hàng xăng dầu.
- Chức năng chính: bán lẻ các sản phẩm dầu mỏ: xăng, dầu diezel, dầu lửa, dầu mỡ nhờn, khí dầu mỏ hoá lỏng.
- Chức năng phụ: cửa hàng xăng dầu trên tuyến đường lớn sẽ là địa điểm nghỉ, dừng chân và cung cấp các dịch vụ thương mại khác cho người và phương tiện lưu thông trên tuyến đường, như:
+ Dịch vụ rửa xe và thay dầu mỡ.
+ Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ, thay thế phụ tùng.
+ Dịch vụ ăn uống, giải khát.
+ Dịch vụ nhà nghỉ, bãi đỗ xe.
Theo chức năng của cửa hàng xăng dầu có thể phân loại như sau:
- Loại 1: Khu bán xăng dầu có quy mô tương ứng cửa hàng xăng dầu loại 1 theo cách phân loại trên. Ngoài bán các sản phẩm dầu mỏ có thêm dịch vụ rửa xe, sửa chữa nhỏ, minishop, dịch vụ ăn uống và nhà nghỉ qua đêm, bãi đỗ xe...
- Loại 2: Khu bán xăng dầu có quy mô tương ứng cửa hàng xăng dầu loại 2 theo cách phân loại trên. Ngoài bán các sản phẩm dầu mỏ có thêm dịch vụ rửa xe, sửa chữa nhỏ, minishop.
- Loại 3: Cửa hàng chỉ bán các sản phẩm dầu mỏ (xăng dầu nhiên liệu, dầu mỡ nhờn, LPG. Quy mô tương ứng cửa hàng xăng dầu loại 3 theo cách phân loại trên.
4.2. Quy mô cửa hàng xăng dầu.
Quy mô và quy cách thiết kế, xây dựng cửa hàng xăng dầu theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành. Thiết kế các cửa hàng xăng dầu phải đảm bảo đầy đủ các chức năng chủ yếu như: hệ thống bơm, bồn chứa xăng, dầu, hệ thống nạp kín, bể chứa nước cứu hoả, vòi nước áp lực rửa xe, nhà bán hàng, nhà quản lý, nhà làm việc, quầy hàng dịch vụ, bãi đỗ xe, công trình vệ sinh, các thiết bị phòng chống cháy nổ, v.v. . .
(Chi tiết về quy mô được quy định trong báo cáo Quy hoạch kèm theo)
4.3. Những yêu cầu chủ yếu về quy hoạch không gian kiến trúc, kết cấu, tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường, gồm các yêu cầu sau:
Cửa hàng xăng dầu là nơi diễn ra hoạt động dịch vụ thương mại, đồng thời cũng là một công trình kiến trúc gắn liền với cảnh quan. Do vậy khi lựa chọn địa điểm xây dựng cửa hàng xăng dầu mới cần xác lập những tiêu thức chung bảo đảm được những yêu cầu:
- Tuân thủ các nguyên tắc pháp lý.
- Thuận lợi nhất cho dịch vụ thương mại.
- Bảo đảm an toàn về phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.
- Hòa hợp về cảnh quan kiến trúc đô thị xung quanh.
- Địa điểm xây dựng không vi phạm vào các quy hoạch khác của nhà nước và tỉnh.
- Tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD do Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ- BXD ngày 3 tháng 4 năm 2008. Quy chuẩn này được soát xét và thay thế phần II, tập I, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Tuân thủ những quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4530:2011 ;
4.4. Phân bố mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu theo địa bàn: (Chi tiết có báo cáo Quy hoạch kèm theo).
4.5. Định hướng quy hoạch hệ thống vận tải xăng dầu.
Hiện nay, hệ thống vận tải xăng dầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc chủ yếu tập trung ở loại hình vận tải bằng đường bộ. Trong thời kỳ quy hoạch từ nay đến năm 2020, hệ thống vận tải xăng dầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được định hướng thêm một số loại hình vận tải như: Vận tải bằng đường ống; Vận tải bằng đường thuỷ,...
4.6. Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng, phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu.
- Đầu tư phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 thuộc phạm vi của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu và phụ thuộc vào sự phát triển về số lượng, quy mô, năng lực kinh doanh của các doanh nghiệp.
- Các nguồn vốn đầu tư phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn Vĩnh Phúc trong thời kỳ quy hoạch đến năm 2020, bao gồm: Nguồn vốn tự có của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh; Nguồn vốn liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu và các đơn vị kinh doanh khác; Các nguồn vốn xã hội khác tham gia dưới hình thức góp vốn cổ phần, tín dụng không chính thức,…
5. Chính sách, giải pháp quy hoạch
5.1. Các chính sách chủ yếu
- Chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp mở rộng mặt bằng kinh doanh phù hợp với xu hướng gia tăng nhu cầu tiêu thụ xăng dầu, đáp ứng yêu cầu đảm bảo hiệu quả kinh doanh và các điều kiện về phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường.
- Chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp vay vốn đầu tư xây dựng, mở rộng và nâng cấp các cửa hàng và mua sắm các thiết bị, phương tiện vận tải xăng dầu, phù hợp với xu hướng gia tăng quy mô kinh doanh, nâng cao trình độ phục vụ khách hàng và đảm bảo các điều kiện về phòng cháy, bảo vệ môi trường.
- Chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp tăng khả năng tích luỹ và huy động vốn cổ phần để đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh xăng dầu.
5.2. Các giải pháp
5.2.1.Giải pháp về nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh.
- Củng cố, tăng cường vai trò quản lý của các cấp, ngành đảm bảo thực hiện các quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển mạng lưới bán lẻ xăng dầu trên địa bàn theo đúng quy hoạch được duyệt; bảo đảm hệ thống cung ứng xăng dầu hợp lý, có tính liên kết vùng; triển khai đồng thời với quy hoạch các hạng mục khác; chủ động điều chỉnh quy hoạch phát triển mạng lưới xăng dầu trong quá trình thực hiện, bảo đảm lợi ích của các chủ thể kinh doanh và phù hợp với kế hoạch phát triển KT-XH của tỉnh.
- Tuyên truyền, phổ biến đầy đủ, kịp thời các văn bản pháp lý quy định về các điều kiện kinh doanh xăng dầu.
- Tăng cường hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ kinh doanh xăng dầu nhằm đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và an toàn cháy nổ. Chống gian lận thương mại trong kinh doanh xăng dầu.
- Tăng cường công tác phòng, chống gian lận trong kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện việc đơn giản hoá các thủ tục cấp phép kinh doanh, nhưng vẫn đảm bảo việc thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định của Nhà nước về việc đầu tư xây dựng các cửa hàng kinh doanh xăng dầu;
- Tăng cường hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ kinh doanh và bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ cho các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các doanh nghiệp mới gia nhập vào lĩnh vực kinh doanh này.
5.2.2.Giải pháp về giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường trong kinh doanh xăng dầu.
- Đảm bảo các tiêu chuẩn, tiêu chí của Việt Nam về thiết kế các cửa hàng kinh doanh xăng dầu; Khi quy hoạch xây dựng các cửa hàng cần đảm bảo số lượng và chất lượng các hạng mục công trình cần thiết như: hệ thống cấp thoát nước trong và ngoài; hệ thống thu gom, xử lý nước thải; thực hiện ký quỹ bảo vệ môi trường; lập bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) tuỳ theo quy mô từng dự án cụ thể.
- Quy định về phân công trách nhiệm, phối hợp quản lý giữa các ban, ngành, tổ chức tại địa phương trong việc chỉ đạo, giám sát các hoạt động bảo vệ môi trường và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về môi trường. Hoàn thiện các quy định và chính sách có liên quan đến bảo vệ môi trường đối với mạng lưới cửa hàng kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh giai đoạn từ nay đến năm 2020;
5.3. Thực hiện quy hoạch
- Khi triển khai xây dựng quy hoạch khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư, quy hoạch giao thông cần dành quỹ đất để xây dựng cửa hàng xăng dầu.
- Đối với các hộ kinh doanh nhỏ lẻ, tự phát có nguy cơ cháy nổ gây nguy hiểm đối với cộng đồng dân cư cần kiên quyết xóa bỏ, đồng thời xác định vị trí hình thành cửa hàng theo quy hoạch đã được phê duyệt nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng.
- Đối với các xã ở khu vực nông thôn còn gặp nhiều khó khăn, cần có sự phối hợp giữa các ngành và địa phương rà soát, cân đối nhu cầu để bố trí cửa hàng phù hợp đảm bảo phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân.
(Kèm theo báo cáo Quy hoạch)

Content:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch mạng lưới bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
I. Tên dự án: Quy hoạch mạng lưới bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
II. Chủ đầu tư: Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Phúc.
III. Cấu trúc quy hoạch:
- Phần thứ nhất: Thực trạng mạng lưới bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2001-2010;
- Phần thứ hai: Dự báo triển vọng phát triển mạng lưới bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Phần thứ ba: Quy hoạch phát triển mạng lưới bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020;
- Phần thứ tư: Các chính sách, giải pháp phát triển mạng lưới bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020;
- Phần thứ năm: Tổ chức quản lý và thực hiện quy hoạch.
IV. Nội dung chủ yếu của quy hoạch.
1. Quan điểm phát triển.
Phát triển mạng lưới bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc, quy hoạch vùng, quy hoạch ngành, lĩnh vực có liên quan; trên cơ sở đảm bảo tính hợp lý giữa phát triển số lượng và quy mô các điểm kinh doanh tại các địa phương trong tỉnh, tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước về mặt hàng kinh doanh có điều kiện;
Phát triển mạng lưới xăng dầu phải đảm bảo an toàn, hiện đại, chống cháy nổ, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường; tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật của các cơ sở kinh doanh xăng dầu, đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.
Quy hoạch phải đảm bảo tính kế thừa và phát triển; việc phân phối phải đảm bảo tính hợp lý giữa nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội với khả năng dự trữ và cung ứng trong những trường hợp bất khả kháng xảy ra.
2. Mục tiêu phát triển
- Tốc độ tăng trưởng khối lượng tiêu thụ xăng dầu bình quân 12-13%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015 và 10-12%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020.
- Đảm bảo quy mô tiêu thụ bình quân của điểm kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2015 tăng gấp 1,5-1,6 lần so với quy mô tiêu thụ bình quân hiện nay; đến năm 2020 tăng 1,5-1,6 lần với so với quy mô tiêu thụ bình quân năm 2015.
- Đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn phòng chống cháy nổ tại các cơ sở kinh doanh xăng dầu; 100% cơ sở kinh doanh đạt tiêu chuẩn về điều kiện kinh doanh xăng dầu theo quy định của pháp luật.
3. Định hướng phát triển mạng lưới bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020.
3.1. Phát triển mạng lưới xăng dầu theo địa bàn.
+ Quá trình phát triển nhanh các ngành công nghiệp, cũng như mạng lưới giao thông, nên nhu cầu tiêu thụ xăng dầu trên địa bàn tỉnh sẽ tiếp tục được tăng lên về sản lượng, quy mô và mở rộng theo địa bàn. Để đảm bảo phù hợp với xu hướng tăng nhanh của nhu cầu tiêu thụ xăng dầu trên địa bàn, khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu mở rộng nâng cấp quy mô các cửa hàng hiện có.
+ Trong giai đoạn quy hoạch, không chỉ chú trọng đến việc tăng số lượng cửa hàng mà cần chú trọng đến các phương diện tăng quy mô và điều chỉnh vị trí của các cửa hàng hợp lý hơn với quá trình phát triển thực tế của nhu cầu tiêu thụ xăng dầu.
3.2. Phát triển các chủ thể tham gia kinh doanh.
+ Chú trọng đến việc thu hút các nhà kinh doanh xăng dầu khác tham gia cung ứng và tạo lập mạng lưới bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh.
+ Tạo điều kiện để các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia kinh doanh xăng dầu.
3.3. Phát triển các loại hình cửa hàng kinh doanh
+ Phát triển loại hình cửa hàng kinh doanh chuyên sâu, tổ hợp các mặt hàng xăng dầu và các sản phẩm có liên quan tại các khu vực phục vụ cho nhu cầu của các ngành sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
+ Phát triển các loại hình cửa hàng, đa dạng về phương thức phục vụ. Về dài hạn cần quan tâm phát triển loại hình cửa hàng bán hàng tự động trong mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn (đặc biệt ở thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và các thị tứ, khu đô thị, khu du lịch sẽ phát triển trong tương lai) để giảm bớt lao động bán hàng trực tiếp.
3.4. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh.
+ Tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh trên cơ sở các chủ thể chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về điều kiện kinh doanh xăng dầu.
+ Tạo lập mối quan hệ giữa các cơ quan quản lý và các chủ thể kinh doanh xăng dầu một cách thường xuyên (chế độ báo cáo, kiểm tra...), để có thể chủ động điều chỉnh chính sách quản lý, bao gồm cả việc điều chỉnh quy hoạch phát triển mạng lưới xăng dầu nhằm đảm bảo lợi ích cho các chủ thể kinh doanh và lợi ích kinh tế - xã hội chung của tỉnh.
4. Quy hoạch phát triển mạng lưới bán lẻ xăng dầu trên địa bàn tỉnh đến năm 2020.
4.1. Phân loại cửa hàng xăng dầu.
- Chức năng chính: bán lẻ các sản phẩm dầu mỏ: xăng, dầu diezel, dầu lửa, dầu mỡ nhờn, khí dầu mỏ hoá lỏng.
- Chức năng phụ: cửa hàng xăng dầu trên tuyến đường lớn sẽ là địa điểm nghỉ, dừng chân và cung cấp các dịch vụ thương mại khác cho người và phương tiện lưu thông trên tuyến đường, như:
+ Dịch vụ rửa xe và thay dầu mỡ.
+ Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ, thay thế phụ tùng.
+ Dịch vụ ăn uống, giải khát.
+ Dịch vụ nhà nghỉ, bãi đỗ xe.
Theo chức năng của cửa hàng xăng dầu có thể phân loại như sau:
- Loại 1: Khu bán xăng dầu có quy mô tương ứng cửa hàng xăng dầu loại 1 theo cách phân loại trên. Ngoài bán các sản phẩm dầu mỏ có thêm dịch vụ rửa xe, sửa chữa nhỏ, minishop, dịch vụ ăn uống và nhà nghỉ qua đêm, bãi đỗ xe...
- Loại 2: Khu bán xăng dầu có quy mô tương ứng cửa hàng xăng dầu loại 2 theo cách phân loại trên. Ngoài bán các sản phẩm dầu mỏ có thêm dịch vụ rửa xe, sửa chữa nhỏ, minishop.
- Loại 3: Cửa hàng chỉ bán các sản phẩm dầu mỏ (xăng dầu nhiên liệu, dầu mỡ nhờn, LPG. Quy mô tương ứng cửa hàng xăng dầu loại 3 theo cách phân loại trên.
4.2. Quy mô cửa hàng xăng dầu.
Quy mô và quy cách thiết kế, xây dựng cửa hàng xăng dầu theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành. Thiết kế các cửa hàng xăng dầu phải đảm bảo đầy đủ các chức năng chủ yếu như: hệ thống bơm, bồn chứa xăng, dầu, hệ thống nạp kín, bể chứa nước cứu hoả, vòi nước áp lực rửa xe, nhà bán hàng, nhà quản lý, nhà làm việc, quầy hàng dịch vụ, bãi đỗ xe, công trình vệ sinh, các thiết bị phòng chống cháy nổ, v.v. . .
(Chi tiết về quy mô được quy định trong báo cáo Quy hoạch kèm theo)
4.3. Những yêu cầu chủ yếu về quy hoạch không gian kiến trúc, kết cấu, tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường, gồm các yêu cầu sau:
Cửa hàng xăng dầu là nơi diễn ra hoạt động dịch vụ thương mại, đồng thời cũng là một công trình kiến trúc gắn liền với cảnh quan. Do vậy khi lựa chọn địa điểm xây dựng cửa hàng xăng dầu mới cần xác lập những tiêu thức chung bảo đảm được những yêu cầu:
- Tuân thủ các nguyên tắc pháp lý.
- Thuận lợi nhất cho dịch vụ thương mại.
- Bảo đảm an toàn về phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.
- Hòa hợp về cảnh quan kiến trúc đô thị xung quanh.
- Địa điểm xây dựng không vi phạm vào các quy hoạch khác của nhà nước và tỉnh.
- Tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD do Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ- BXD ngày 3 tháng 4 năm 2008. Quy chuẩn này được soát xét và thay thế phần II, tập I, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Tuân thủ những quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4530:2011 ;
4.4. Phân bố mạng lưới cửa hàng bán lẻ xăng dầu theo địa bàn: (Chi tiết có báo cáo Quy hoạch kèm theo).
4.5. Định hướng quy hoạch hệ thống vận tải xăng dầu.
Hiện nay, hệ thống vận tải xăng dầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc chủ yếu tập trung ở loại hình vận tải bằng đường bộ. Trong thời kỳ quy hoạch từ nay đến năm 2020, hệ thống vận tải xăng dầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được định hướng thêm một số loại hình vận tải như: Vận tải bằng đường ống; Vận tải bằng đường thuỷ,...
4.6. Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng, phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu.
- Đầu tư phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 thuộc phạm vi của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu và phụ thuộc vào sự phát triển về số lượng, quy mô, năng lực kinh doanh của các doanh nghiệp.
- Các nguồn vốn đầu tư phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn Vĩnh Phúc trong thời kỳ quy hoạch đến năm 2020, bao gồm: Nguồn vốn tự có của các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh; Nguồn vốn liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu và các đơn vị kinh doanh khác; Các nguồn vốn xã hội khác tham gia dưới hình thức góp vốn cổ phần, tín dụng không chính thức,…
5. Chính sách, giải pháp quy hoạch
5.1. Các chính sách chủ yếu
- Chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp mở rộng mặt bằng kinh doanh phù hợp với xu hướng gia tăng nhu cầu tiêu thụ xăng dầu, đáp ứng yêu cầu đảm bảo hiệu quả kinh doanh và các điều kiện về phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường.
- Chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp vay vốn đầu tư xây dựng, mở rộng và nâng cấp các cửa hàng và mua sắm các thiết bị, phương tiện vận tải xăng dầu, phù hợp với xu hướng gia tăng quy mô kinh doanh, nâng cao trình độ phục vụ khách hàng và đảm bảo các điều kiện về phòng cháy, bảo vệ môi trường.
- Chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp tăng khả năng tích luỹ và huy động vốn cổ phần để đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh xăng dầu.
5.2. Các giải pháp
5.2.1.Giải pháp về nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh.
- Củng cố, tăng cường vai trò quản lý của các cấp, ngành đảm bảo thực hiện các quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển mạng lưới bán lẻ xăng dầu trên địa bàn theo đúng quy hoạch được duyệt; bảo đảm hệ thống cung ứng xăng dầu hợp lý, có tính liên kết vùng; triển khai đồng thời với quy hoạch các hạng mục khác; chủ động điều chỉnh quy hoạch phát triển mạng lưới xăng dầu trong quá trình thực hiện, bảo đảm lợi ích của các chủ thể kinh doanh và phù hợp với kế hoạch phát triển KT-XH của tỉnh.
- Tuyên truyền, phổ biến đầy đủ, kịp thời các văn bản pháp lý quy định về các điều kiện kinh doanh xăng dầu.
- Tăng cường hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ kinh doanh xăng dầu nhằm đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và an toàn cháy nổ. Chống gian lận thương mại trong kinh doanh xăng dầu.
- Tăng cường công tác phòng, chống gian lận trong kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện việc đơn giản hoá các thủ tục cấp phép kinh doanh, nhưng vẫn đảm bảo việc thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định của Nhà nước về việc đầu tư xây dựng các cửa hàng kinh doanh xăng dầu;
- Tăng cường hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ kinh doanh và bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ cho các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các doanh nghiệp mới gia nhập vào lĩnh vực kinh doanh này.
5.2.2.Giải pháp về giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường trong kinh doanh xăng dầu.
- Đảm bảo các tiêu chuẩn, tiêu chí của Việt Nam về thiết kế các cửa hàng kinh doanh xăng dầu; Khi quy hoạch xây dựng các cửa hàng cần đảm bảo số lượng và chất lượng các hạng mục công trình cần thiết như: hệ thống cấp thoát nước trong và ngoài; hệ thống thu gom, xử lý nước thải; thực hiện ký quỹ bảo vệ môi trường; lập bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) tuỳ theo quy mô từng dự án cụ thể.
- Quy định về phân công trách nhiệm, phối hợp quản lý giữa các ban, ngành, tổ chức tại địa phương trong việc chỉ đạo, giám sát các hoạt động bảo vệ môi trường và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về môi trường. Hoàn thiện các quy định và chính sách có liên quan đến bảo vệ môi trường đối với mạng lưới cửa hàng kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh giai đoạn từ nay đến năm 2020;
5.3. Thực hiện quy hoạch
- Khi triển khai xây dựng quy hoạch khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư, quy hoạch giao thông cần dành quỹ đất để xây dựng cửa hàng xăng dầu.
- Đối với các hộ kinh doanh nhỏ lẻ, tự phát có nguy cơ cháy nổ gây nguy hiểm đối với cộng đồng dân cư cần kiên quyết xóa bỏ, đồng thời xác định vị trí hình thành cửa hàng theo quy hoạch đã được phê duyệt nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng.
- Đối với các xã ở khu vực nông thôn còn gặp nhiều khó khăn, cần có sự phối hợp giữa các ngành và địa phương rà soát, cân đối nhu cầu để bố trí cửa hàng phù hợp đảm bảo phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân.
(Kèm theo báo cáo Quy hoạch)