Document: Điều 1 Quyết định 24/2017/QĐ-UBND Quy định giá tiêu thụ nước sạch phục vụ sinh hoạt sản xuất Đồng Tháp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "28/06/2017", "sign_number": "24/2017/QĐ-UBND", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "28/06/2017", "sign_number": "24/2017/QĐ-UBND", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "28/06/2017", "sign_number": "24/2017/QĐ-UBND", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "28/06/2017", "sign_number": "24/2017/QĐ-UBND", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "28/06/2017", "sign_number": "24/2017/QĐ-UBND", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 24/2017/QĐ-UBND Quy định giá tiêu thụ nước sạch phục vụ sinh hoạt sản xuất Đồng Tháp có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh và dịch vụ áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
1. Đơn giá.
a) Áp dụng tại khu vực đô thị (các phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố):

STT

Đối tượng sử dụng

Đơn vị tính

Mức giá

1

Hộ nghèo.

đồng/m3

5.000

2

Sử dụng vào mục đích sinh hoạt.

đồng/m3

9.000

3

Sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.

đồng/m3

11.000

Đơn giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
b) Áp dụng tại khu vực nông thôn (các xã thuộc huyện, thị xã, thành phố):

STT

Đối tượng sử dụng

Đơn vị tính

Mức giá

1

Hộ nghèo.

đồng/m3

4.500

2

Sử dụng vào mục đích sinh hoạt (trừ đối tượng sử dụng nước là đơn vị lực lượng vũ trang, công an, bệnh viện, trường học; cơ quan, đoàn thể, cơ sở tôn giáo, đơn vị sự nghiệp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này).

đồng/m3

8.200

Đơn giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (không tính thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt).
Đối với đối tượng sử dụng nước sạch vào mục đích sinh hoạt là đơn vị lực lượng vũ trang, công an, bệnh viện, trường học; cơ quan, đoàn thể, cơ sở tôn giáo, đơn vị sự nghiệp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này và đối tượng sử dụng nước sạch vào mục đích sản xuất, kinh doanh và dịch vụ quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này thì thu theo đơn giá quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.
2. Đối tượng sử dụng nước.
a) Hộ nghèo: là đối tượng có sổ hộ nghèo và sử dụng không quá 08 m3/hộ/tháng; trường hợp sử dụng từ mét khối (m3) thứ 09 trở lên, thu theo đơn giá 9.000 đồng/m3 đối với hộ tại khu vực đô thị, theo đơn giá 8.200 đồng/m3 đối với hộ tại khu vực nông thôn.
b) Sử dụng nước sạch vào mục đích sinh hoạt: hộ sử dụng nước sạch cho mục đích sinh hoạt tính theo từng hộ gia đình, cho từng đồng hồ đo nước đã ký hợp đồng sử dụng nước với đơn vị cấp nước; cán bộ, công nhân, viên chức, người lao động, học sinh, sinh viên đang ở trong phòng trọ, nhà cho thuê với điều kiện phải có giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác hợp lệ và phải có hợp đồng thuê nhà với hộ chính từ 12 tháng trở lên; đơn vị lực lượng vũ trang, công an, bệnh viện, trường học; cơ quan, đoàn thể, cơ sở tôn giáo, đơn vị sự nghiệp.
c) Sử dụng nước sạch vào mục đích sản xuất, kinh doanh và dịch vụ:
- Cơ sở sản xuất vật chất, bao gồm: khu công nghiệp, khu chế xuất; văn phòng đại diện các công ty, xí nghiệp; cơ sở, đơn vị sản xuất, chế biến, gia công; cơ sở chăn nuôi, giết mổ, xử lý chất thải, lò thiêu; nước phục vụ cho công trình xây dựng; nhà máy sản xuất điện.
- Cơ sở kinh doanh, dịch vụ bao gồm: khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, nhà trọ, nhà cho thuê, kinh doanh ăn uống, giải khát; cơ sở thẩm mỹ, giặt ủi, hồ bơi, khu vui chơi giải trí; khu chợ, siêu thị, đại lý, cửa hàng thương mại; dịch vụ cấp nước cho ghe, tàu, thuyền, xe bồn, dịch vụ rửa xe; kinh doanh điện, bưu chính, viễn thông, ngân hàng, tổ chức tín dụng; đơn vị sản xuất, kinh doanh nước đá, rượu, bia, kem, nước giải khát; các hoạt động của tổ chức, cá nhân mang tính chất kinh doanh khác.
d) Đối tượng khác: ngoài các đối tượng nêu trên, Công ty Cổ phần Cấp nước và Môi trường Đô thị Đồng Tháp được áp dụng giá trên cơ sở thỏa thuận giữa Công ty với khách hàng theo từng đối tượng dự án đầu tư, nhưng mức giá thỏa thuận không được cao hơn mức giá quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.

Content:
Điều 1. Quy định giá tiêu thụ nước sạch phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất kinh doanh và dịch vụ áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
1. Đơn giá.
a) Áp dụng tại khu vực đô thị (các phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố):

STT

Đối tượng sử dụng

Đơn vị tính

Mức giá

1

Hộ nghèo.

đồng/m3

5.000

2

Sử dụng vào mục đích sinh hoạt.

đồng/m3

9.000

3

Sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.

đồng/m3

11.000

Đơn giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.
b) Áp dụng tại khu vực nông thôn (các xã thuộc huyện, thị xã, thành phố):

STT

Đối tượng sử dụng

Đơn vị tính

Mức giá

1

Hộ nghèo.

đồng/m3

4.500

2

Sử dụng vào mục đích sinh hoạt (trừ đối tượng sử dụng nước là đơn vị lực lượng vũ trang, công an, bệnh viện, trường học; cơ quan, đoàn thể, cơ sở tôn giáo, đơn vị sự nghiệp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này).

đồng/m3

8.200

Đơn giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (không tính thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt).
Đối với đối tượng sử dụng nước sạch vào mục đích sinh hoạt là đơn vị lực lượng vũ trang, công an, bệnh viện, trường học; cơ quan, đoàn thể, cơ sở tôn giáo, đơn vị sự nghiệp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này và đối tượng sử dụng nước sạch vào mục đích sản xuất, kinh doanh và dịch vụ quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này thì thu theo đơn giá quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.
2. Đối tượng sử dụng nước.
a) Hộ nghèo: là đối tượng có sổ hộ nghèo và sử dụng không quá 08 m3/hộ/tháng; trường hợp sử dụng từ mét khối (m3) thứ 09 trở lên, thu theo đơn giá 9.000 đồng/m3 đối với hộ tại khu vực đô thị, theo đơn giá 8.200 đồng/m3 đối với hộ tại khu vực nông thôn.
b) Sử dụng nước sạch vào mục đích sinh hoạt: hộ sử dụng nước sạch cho mục đích sinh hoạt tính theo từng hộ gia đình, cho từng đồng hồ đo nước đã ký hợp đồng sử dụng nước với đơn vị cấp nước; cán bộ, công nhân, viên chức, người lao động, học sinh, sinh viên đang ở trong phòng trọ, nhà cho thuê với điều kiện phải có giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân khác hợp lệ và phải có hợp đồng thuê nhà với hộ chính từ 12 tháng trở lên; đơn vị lực lượng vũ trang, công an, bệnh viện, trường học; cơ quan, đoàn thể, cơ sở tôn giáo, đơn vị sự nghiệp.
c) Sử dụng nước sạch vào mục đích sản xuất, kinh doanh và dịch vụ:
- Cơ sở sản xuất vật chất, bao gồm: khu công nghiệp, khu chế xuất; văn phòng đại diện các công ty, xí nghiệp; cơ sở, đơn vị sản xuất, chế biến, gia công; cơ sở chăn nuôi, giết mổ, xử lý chất thải, lò thiêu; nước phục vụ cho công trình xây dựng; nhà máy sản xuất điện.
- Cơ sở kinh doanh, dịch vụ bao gồm: khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, nhà trọ, nhà cho thuê, kinh doanh ăn uống, giải khát; cơ sở thẩm mỹ, giặt ủi, hồ bơi, khu vui chơi giải trí; khu chợ, siêu thị, đại lý, cửa hàng thương mại; dịch vụ cấp nước cho ghe, tàu, thuyền, xe bồn, dịch vụ rửa xe; kinh doanh điện, bưu chính, viễn thông, ngân hàng, tổ chức tín dụng; đơn vị sản xuất, kinh doanh nước đá, rượu, bia, kem, nước giải khát; các hoạt động của tổ chức, cá nhân mang tính chất kinh doanh khác.
d) Đối tượng khác: ngoài các đối tượng nêu trên, Công ty Cổ phần Cấp nước và Môi trường Đô thị Đồng Tháp được áp dụng giá trên cơ sở thỏa thuận giữa Công ty với khách hàng theo từng đối tượng dự án đầu tư, nhưng mức giá thỏa thuận không được cao hơn mức giá quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.