Document: Điều 1 Quyết định 126/QĐ-BGTVT 2023 Kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực an ninh mạng đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/02/2023", "sign_number": "126/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Danh Huy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/02/2023", "sign_number": "126/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Danh Huy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/02/2023", "sign_number": "126/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Danh Huy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/02/2023", "sign_number": "126/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Danh Huy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/02/2023", "sign_number": "126/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Danh Huy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 126/QĐ-BGTVT 2023 Kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực an ninh mạng đến 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực an ninh mạng của Bộ Giao thông vận tải đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung sau đây:
I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

- Phát triển, hình thành đội ngũ nhân lực, chuyên gia an ninh mạng đủ kỹ năng, trình độ, đáp ứng yêu cầu của Bộ Giao thông vận tải.

- Nâng cao khả năng phòng, chống các mối đe doạ từ không gian mạng cho đội ngũ cán bộ an ninh mạng của Bộ Giao thông vận tải thông qua hoạt động đào tạo, trang bị kỹ năng về an ninh mạng.

2. Mục tiêu đến năm 2030

- 100% cán bộ quản lý công nghệ thông tin và an ninh mạng tại các cơ quan, đơn vị của Bộ được bồi dưỡng, tập huấn về công tác quản lý an ninh mạng.

- 100% cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin và an ninh mạng tại các cơ quan, đơn vị của Bộ được đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về an ninh mạng.

- 100% cán bộ, công chức, viên chức tham gia các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số.trong các cơ quan nhà nước của Bộ được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cơ bản an ninh mạng.
II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Đào tạo, bồi dưỡng về chính trị, tư tưởng

Đào tạo về chính trị tư tưởng, tinh thần và trách nhiệm sẵn sàng phục vụ Tổ quốc; tuyên thệ trung thành và phục vụ Tổ quốc; giữ bí mật về nội dung, phương pháp, công việc được giao sau khi không còn phục vụ cho Nhà nước; cam kết thực hiện đúng các quy định đạo đức nghề nghiệp về an ninh mạng.

2. Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về chủ trương, chính sách, pháp luật về an ninh mạng

Thường xuyên bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về an ninh mạng mới ban hành.

3. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng an ninh mạng

Tập trung vào đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng một số nội dung: nhận thức, kiến thức bảo đảm an toàn, an ninh mạng; chuyên gia đánh giá bảo mật (CEH); đáp ứng tiêu chuẩn thế giới, tiêu chuẩn Việt Nam (như: ISO/IEC 27001:2013; PCI:DSS; SWIFT CSP); rà quét lỗ hổng nội mạng (IVA); rà quét lỗ hổng ngoại mạng (EVA); kiểm thử xâm nhập ứng dụng web/mobile; kiểm tra an ninh, an toàn hệ thống thông tin; phòng chống tấn công mạng, ứng cứu sự cố an ninh mạng; phân tích mã độc; điều tra số và các nội dung khác theo nhu cầu thực tế.

4. Đối tượng đào tạo

- Lực lượng lãnh đạo, quản lý, cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin và an toàn thông tin, an ninh mạng trong các cơ quan, đơn vị của Bộ.

- Thành viên Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng của Bộ.

- Cán bộ, công chức, viên chức tham gia các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước của Bộ.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Kinh phí triển khai, thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm hoặc các nguồn kinh phí hợp pháp theo quy định.

2. Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các đơn vị xây dựng dự toán kinh phí thực hiện và tổng hợp vào dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm gửi cơ quan tài chính cùng cấp hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Đối với doanh nghiệp thuộc Bộ: Đơn vị tự cân đối nguồn kinh phí để triển khai thực hiện nhiệm vụ.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ

- Căn cứ nội dung, nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch để xây dựng kế hoạch dài hạn, hàng năm của cơ quan, đơn vị mình; dự toán kinh phí chi tiết đối với các nhiệm vụ được giao chủ trì.

- Phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin tổ chức triển khai Kế hoạch và thực hiện các nhiệm vụ được giao chủ trì bảo đảm hiệu quả. Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm báo cáo Bộ Giao thông vận tải (qua Trung tâm Công nghệ thông tin) về kết quả thực hiện của năm và kế hoạch của năm sau liền kề.

2. Trung tâm Công nghệ thông tin

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.

- Xây dựng dự toán kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch đối với các nhiệm vụ do Trung tâm chủ trì, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt.

- Theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện và định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Giao thông vận tải kết quả triển khai Kế hoạch.

3. Vụ Tài chính

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Bộ bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

(Nhiệm vụ cụ thể của các đơn vị tại Phụ lục kèm theo).

Content:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực an ninh mạng của Bộ Giao thông vận tải đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung sau đây:
I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

- Phát triển, hình thành đội ngũ nhân lực, chuyên gia an ninh mạng đủ kỹ năng, trình độ, đáp ứng yêu cầu của Bộ Giao thông vận tải.

- Nâng cao khả năng phòng, chống các mối đe doạ từ không gian mạng cho đội ngũ cán bộ an ninh mạng của Bộ Giao thông vận tải thông qua hoạt động đào tạo, trang bị kỹ năng về an ninh mạng.

2. Mục tiêu đến năm 2030

- 100% cán bộ quản lý công nghệ thông tin và an ninh mạng tại các cơ quan, đơn vị của Bộ được bồi dưỡng, tập huấn về công tác quản lý an ninh mạng.

- 100% cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin và an ninh mạng tại các cơ quan, đơn vị của Bộ được đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về an ninh mạng.

- 100% cán bộ, công chức, viên chức tham gia các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số.trong các cơ quan nhà nước của Bộ được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cơ bản an ninh mạng.
II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Đào tạo, bồi dưỡng về chính trị, tư tưởng

Đào tạo về chính trị tư tưởng, tinh thần và trách nhiệm sẵn sàng phục vụ Tổ quốc; tuyên thệ trung thành và phục vụ Tổ quốc; giữ bí mật về nội dung, phương pháp, công việc được giao sau khi không còn phục vụ cho Nhà nước; cam kết thực hiện đúng các quy định đạo đức nghề nghiệp về an ninh mạng.

2. Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về chủ trương, chính sách, pháp luật về an ninh mạng

Thường xuyên bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về an ninh mạng mới ban hành.

3. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng an ninh mạng

Tập trung vào đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng một số nội dung: nhận thức, kiến thức bảo đảm an toàn, an ninh mạng; chuyên gia đánh giá bảo mật (CEH); đáp ứng tiêu chuẩn thế giới, tiêu chuẩn Việt Nam (như: ISO/IEC 27001:2013; PCI:DSS; SWIFT CSP); rà quét lỗ hổng nội mạng (IVA); rà quét lỗ hổng ngoại mạng (EVA); kiểm thử xâm nhập ứng dụng web/mobile; kiểm tra an ninh, an toàn hệ thống thông tin; phòng chống tấn công mạng, ứng cứu sự cố an ninh mạng; phân tích mã độc; điều tra số và các nội dung khác theo nhu cầu thực tế.

4. Đối tượng đào tạo

- Lực lượng lãnh đạo, quản lý, cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin và an toàn thông tin, an ninh mạng trong các cơ quan, đơn vị của Bộ.

- Thành viên Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng của Bộ.

- Cán bộ, công chức, viên chức tham gia các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong các cơ quan nhà nước của Bộ.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Kinh phí triển khai, thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm hoặc các nguồn kinh phí hợp pháp theo quy định.

2. Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các đơn vị xây dựng dự toán kinh phí thực hiện và tổng hợp vào dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm gửi cơ quan tài chính cùng cấp hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Đối với doanh nghiệp thuộc Bộ: Đơn vị tự cân đối nguồn kinh phí để triển khai thực hiện nhiệm vụ.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ

- Căn cứ nội dung, nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch để xây dựng kế hoạch dài hạn, hàng năm của cơ quan, đơn vị mình; dự toán kinh phí chi tiết đối với các nhiệm vụ được giao chủ trì.

- Phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin tổ chức triển khai Kế hoạch và thực hiện các nhiệm vụ được giao chủ trì bảo đảm hiệu quả. Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm báo cáo Bộ Giao thông vận tải (qua Trung tâm Công nghệ thông tin) về kết quả thực hiện của năm và kế hoạch của năm sau liền kề.

2. Trung tâm Công nghệ thông tin

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.

- Xây dựng dự toán kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch đối với các nhiệm vụ do Trung tâm chủ trì, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt.

- Theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện và định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Giao thông vận tải kết quả triển khai Kế hoạch.

3. Vụ Tài chính

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Bộ bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

(Nhiệm vụ cụ thể của các đơn vị tại Phụ lục kèm theo).