Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1526/QĐ-BGTVT năm 2013 kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "05/06/2013", "sign_number": "1526/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "05/06/2013", "sign_number": "1526/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "05/06/2013", "sign_number": "1526/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "05/06/2013", "sign_number": "1526/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "05/06/2013", "sign_number": "1526/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1526/QĐ-BGTVT năm 2013 kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tổng thể kiểm soát tải trọng xe trên đường bộ” với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Giải pháp 3: Phân bổ hợp lý tỷ trọng đảm nhận giữa các phương thức vận tải để giảm tải cho đường bộ
Triển khai đồng bộ, hiệu quả các Chiến lược phát triển giao thông vận tải, các Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt.
3.1. Đường sắt
- Phương thức vận tải đường sắt chủ yếu được sử dụng để vận chuyển hàng hóa đường dài hoặc trung bình, khối lượng lớn. Tỷ lệ đảm nhận đến năm 2020 đối với vận chuyển hàng hóa chiếm 1 ÷ 3% tổng khối lượng vận chuyển hàng hóa.
- Đẩy nhanh đưa các tuyến đường sắt hiện tại vào cấp kỹ thuật và bảo đảm khai thác hiệu quả hệ thống hiện có. Tập trung đầu tư nâng cấp, xây dựng các tuyến hành lang huyết mạch trọng yếu như tuyến đường sắt Bắc - Nam, Hải Phòng - Lào Cai...
- Hoàn thành kết nối đường sắt với các cảng biển quốc tế, nhà máy, khu kinh tế, khu mỏ... Xây dựng hệ thống kết nối với đường bộ thuận tiện cho việc tập kết hàng hóa đến các kho bãi để vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt tới các phương thức tiếp theo. Đặc biệt, cần phải nâng cao năng lực hoạt động của các kho bãi, đầu tư các phương tiện xếp dỡ, đơn giản hóa thủ tục tại các kho bãi nhằm tiết kiệm thời gian và nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng hóa để có thể cạnh tranh với các loại hình vận tải khác, đặc biệt là đường bộ.
- Triển khai có hiệu quả Đề án “Vận chuyển container bằng đường sắt giảm tải cho đường bộ”; chú trọng đầu tư cải tạo, nâng cấp đường vào bãi xếp dỡ hàng hóa, bãi xếp dỡ container tại các ga, toa xe chuyên dùng chở container.
- Tập trung đào tạo và nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ khoa học, công nhân lành nghề đáp ứng xu thế phát triển của ngành đường sắt, để đường sắt có thể cạnh tranh với các loại hình vận tải khác và giảm tải cho đường bộ.
3.2. Đường thủy nội địa
- Phương thức vận tải đường thủy nội địa chủ yếu được sử dụng để vận chuyển hàng rời khối lượng lớn (than, xi măng, phân bón, vật liệu xây dựng...) hàng siêu trường, siêu trọng trong nội địa; tỷ lệ đảm nhận đến năm 2020 đối với vận chuyển hàng hóa chiếm 17 ÷ 20% tổng khối lượng vận chuyển hàng hóa.
- Tiếp tục đầu tư cải tạo, nâng cấp các tuyến đường thủy nội địa chính; kết hợp tăng cường công tác quản lý, bảo trì, duy tu nhằm nâng cao khả năng thông qua của hệ thống và bảo đảm an toàn giao thông. Đặc biệt chú trọng nâng cấp các tuyến vận tải đường thủy nội địa tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng Bắc bộ.
- Đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa gắn kết với mạng lưới giao thông khác tạo thành hệ thống liên hoàn, thông suốt.
- Phát triển phương tiện thủy nội địa theo hướng trẻ hóa, cơ cấu hợp lý, phù hợp với điều kiện luồng lạch và bảo đảm an toàn vận tải.
- Thiết lập đầu mối trung chuyển với các phương thức khác, nhất là đối với đường bộ. Tạo điều kiện thuận lợi về kho bãi, hệ thống xếp dỡ để đáp ứng các yêu cầu vận tải nhằm tiết kiệm thời gian và nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng hóa để có thể cạnh tranh với các loại hình vận tải khác, đặc biệt là đường bộ.
3.3. Hàng hải
- Phương thức vận tải đường biển chủ yếu được sử dụng để vận chuyển hàng hóa trên tuyến quốc tế, các tuyến ven biển, nhất là vận tải Bắc - Nam, vận tải than nhập khẩu phục vụ cho nhà máy nhiệt điện, vận chuyển dầu thô phục vụ các nhà máy lọc hóa dầu. Phát triển tuyến vận tải hành khách ven biển, hải đảo. Tỷ lệ đảm nhận đến năm 2020 đối với vận chuyển hàng hóa chiếm 9 ÷ 14% tổng khối lượng vận chuyển hàng hóa.
- Tập trung xây dựng một số cảng nước sâu đạt tiêu chuẩn quốc tế cho tàu có trọng tải lớn vào giao nhận hàng hóa, đặc biệt là cảng cửa ngõ quốc tế tại Hải Phòng và Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Cần giải quyết tốt vấn đề kết nối tuyến vận tải ven biển, lưu ý phối hợp gắn kết quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông (đường sắt, đường hàng không, đường thủy nội địa).
3.4. Đường bộ
- Phương thức vận tải đường bộ chủ yếu được sử dụng để gom hàng, tạo chân hàng, vận chuyển hàng hóa với cự ly ngắn và trung bình. Tỷ lệ đảm nhận đến năm 2020 đối với vận chuyển hàng hóa chiếm 65 ÷ 70% tổng khối lượng vận chuyển hàng hóa.
- Tiếp tục đưa vào cấp hệ thống quốc lộ và hoàn thành việc mở rộng QL1, kết hợp tăng cường công tác quản lý, bảo trì để nâng cao năng lực thông qua và bảo đảm an toàn giao thông. Ưu tiên đầu tư trước một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam, tuyến nối TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh với các cửa ngõ và các đầu mối giao thông quan trọng. Xây dựng đường ven biển, đường tuần tra biên giới theo quy hoạch được duyệt.
- Xây dựng, nâng cấp đồng bộ khả năng chịu tải của hệ thống hạ tầng đường bộ. Đặc biệt, khẩn trương đầu tư sửa chữa ngay những cầu yếu để bảo đảm an toàn giao thông và năng lực vận tải thông suốt trên các đoạn tuyến.
- Xây dựng hệ thống kết nối giữa đường bộ với đường sắt, đường thủy và đường hàng không. Vận chuyển hàng hóa phải áp dụng hướng tiếp cận đa phương thức, kết nối liên hoàn.
3.5. Phát triển dịch vụ logistic tiến tới hình thành một chuỗi hệ thống cung ứng giúp cải thiện tính cạnh tranh thương mại của các sản phẩm và ngành chủ đạo. Nâng cao năng lực vận tải và quản lý kho bãi lưu trữ hàng hóa; đơn giản hóa thủ tục hành chính ở các cảng, cửa khẩu; nâng cao chất lượng kết cấu hạ tầng và công nghệ thông tin cho dịch vụ logistics; nâng cao năng lực hiệu quả quản lý của các đơn vị khai thác vận tải, dịch vụ môi giới hải quan. Xây dựng Đề án “Phát triển dịch vụ logistics trong lĩnh vực giao thông vận tải ở Việt Nam đến năm 2020”, Đề án “Tái cơ cấu thị trường và kết nối các phương thức vận tải giai đoạn 2013 - 2016”, Đề án “Phát triển hợp lý các phương thức vận tải tại các thành phố lớn” và Đề án “Chiến lược Phát triển dịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”.

Content:
Giải pháp 3: Phân bổ hợp lý tỷ trọng đảm nhận giữa các phương thức vận tải để giảm tải cho đường bộ
Triển khai đồng bộ, hiệu quả các Chiến lược phát triển giao thông vận tải, các Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt.
3.1. Đường sắt
- Phương thức vận tải đường sắt chủ yếu được sử dụng để vận chuyển hàng hóa đường dài hoặc trung bình, khối lượng lớn. Tỷ lệ đảm nhận đến năm 2020 đối với vận chuyển hàng hóa chiếm 1 ÷ 3% tổng khối lượng vận chuyển hàng hóa.
- Đẩy nhanh đưa các tuyến đường sắt hiện tại vào cấp kỹ thuật và bảo đảm khai thác hiệu quả hệ thống hiện có. Tập trung đầu tư nâng cấp, xây dựng các tuyến hành lang huyết mạch trọng yếu như tuyến đường sắt Bắc - Nam, Hải Phòng - Lào Cai...
- Hoàn thành kết nối đường sắt với các cảng biển quốc tế, nhà máy, khu kinh tế, khu mỏ... Xây dựng hệ thống kết nối với đường bộ thuận tiện cho việc tập kết hàng hóa đến các kho bãi để vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt tới các phương thức tiếp theo. Đặc biệt, cần phải nâng cao năng lực hoạt động của các kho bãi, đầu tư các phương tiện xếp dỡ, đơn giản hóa thủ tục tại các kho bãi nhằm tiết kiệm thời gian và nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng hóa để có thể cạnh tranh với các loại hình vận tải khác, đặc biệt là đường bộ.
- Triển khai có hiệu quả Đề án “Vận chuyển container bằng đường sắt giảm tải cho đường bộ”; chú trọng đầu tư cải tạo, nâng cấp đường vào bãi xếp dỡ hàng hóa, bãi xếp dỡ container tại các ga, toa xe chuyên dùng chở container.
- Tập trung đào tạo và nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ khoa học, công nhân lành nghề đáp ứng xu thế phát triển của ngành đường sắt, để đường sắt có thể cạnh tranh với các loại hình vận tải khác và giảm tải cho đường bộ.
3.2. Đường thủy nội địa
- Phương thức vận tải đường thủy nội địa chủ yếu được sử dụng để vận chuyển hàng rời khối lượng lớn (than, xi măng, phân bón, vật liệu xây dựng...) hàng siêu trường, siêu trọng trong nội địa; tỷ lệ đảm nhận đến năm 2020 đối với vận chuyển hàng hóa chiếm 17 ÷ 20% tổng khối lượng vận chuyển hàng hóa.
- Tiếp tục đầu tư cải tạo, nâng cấp các tuyến đường thủy nội địa chính; kết hợp tăng cường công tác quản lý, bảo trì, duy tu nhằm nâng cao khả năng thông qua của hệ thống và bảo đảm an toàn giao thông. Đặc biệt chú trọng nâng cấp các tuyến vận tải đường thủy nội địa tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng Bắc bộ.
- Đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa gắn kết với mạng lưới giao thông khác tạo thành hệ thống liên hoàn, thông suốt.
- Phát triển phương tiện thủy nội địa theo hướng trẻ hóa, cơ cấu hợp lý, phù hợp với điều kiện luồng lạch và bảo đảm an toàn vận tải.
- Thiết lập đầu mối trung chuyển với các phương thức khác, nhất là đối với đường bộ. Tạo điều kiện thuận lợi về kho bãi, hệ thống xếp dỡ để đáp ứng các yêu cầu vận tải nhằm tiết kiệm thời gian và nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển hàng hóa để có thể cạnh tranh với các loại hình vận tải khác, đặc biệt là đường bộ.
3.Hàng hải
- Phương thức vận tải đường biển chủ yếu được sử dụng để vận chuyển hàng hóa trên tuyến quốc tế, các tuyến ven biển, nhất là vận tải Bắc - Nam, vận tải than nhập khẩu phục vụ cho nhà máy nhiệt điện, vận chuyển dầu thô phục vụ các nhà máy lọc hóa dầu. Phát triển tuyến vận tải hành khách ven biển, hải đảo. Tỷ lệ đảm nhận đến năm 2020 đối với vận chuyển hàng hóa chiếm 9 ÷ 14% tổng khối lượng vận chuyển hàng hóa.
- Tập trung xây dựng một số cảng nước sâu đạt tiêu chuẩn quốc tế cho tàu có trọng tải lớn vào giao nhận hàng hóa, đặc biệt là cảng cửa ngõ quốc tế tại Hải Phòng và Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Cần giải quyết tốt vấn đề kết nối tuyến vận tải ven biển, lưu ý phối hợp gắn kết quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông (đường sắt, đường hàng không, đường thủy nội địa).
3.4. Đường bộ
- Phương thức vận tải đường bộ chủ yếu được sử dụng để gom hàng, tạo chân hàng, vận chuyển hàng hóa với cự ly ngắn và trung bình. Tỷ lệ đảm nhận đến năm 2020 đối với vận chuyển hàng hóa chiếm 65 ÷ 70% tổng khối lượng vận chuyển hàng hóa.
- Tiếp tục đưa vào cấp hệ thống quốc lộ và hoàn thành việc mở rộng QL1, kết hợp tăng cường công tác quản lý, bảo trì để nâng cao năng lực thông qua và bảo đảm an toàn giao thông. Ưu tiên đầu tư trước một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam, tuyến nối TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh với các cửa ngõ và các đầu mối giao thông quan trọng. Xây dựng đường ven biển, đường tuần tra biên giới theo quy hoạch được duyệt.
- Xây dựng, nâng cấp đồng bộ khả năng chịu tải của hệ thống hạ tầng đường bộ. Đặc biệt, khẩn trương đầu tư sửa chữa ngay những cầu yếu để bảo đảm an toàn giao thông và năng lực vận tải thông suốt trên các đoạn tuyến.
- Xây dựng hệ thống kết nối giữa đường bộ với đường sắt, đường thủy và đường hàng không. Vận chuyển hàng hóa phải áp dụng hướng tiếp cận đa phương thức, kết nối liên hoàn.
3.5. Phát triển dịch vụ logistic tiến tới hình thành một chuỗi hệ thống cung ứng giúp cải thiện tính cạnh tranh thương mại của các sản phẩm và ngành chủ đạo. Nâng cao năng lực vận tải và quản lý kho bãi lưu trữ hàng hóa; đơn giản hóa thủ tục hành chính ở các cảng, cửa khẩu; nâng cao chất lượng kết cấu hạ tầng và công nghệ thông tin cho dịch vụ logistics; nâng cao năng lực hiệu quả quản lý của các đơn vị khai thác vận tải, dịch vụ môi giới hải quan. Xây dựng Đề án “Phát triển dịch vụ logistics trong lĩnh vực giao thông vận tải ở Việt Nam đến năm 2020”, Đề án “Tái cơ cấu thị trường và kết nối các phương thức vận tải giai đoạn 2013 - 2016”, Đề án “Phát triển hợp lý các phương thức vận tải tại các thành phố lớn” và Đề án “Chiến lược Phát triển dịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”.