Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 7212/QĐ-UBND 2014 Đề án Ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý ngành Y tế Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "7212/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "7212/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "7212/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "7212/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2014", "sign_number": "7212/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ngọc Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 7212/QĐ-UBND 2014 Đề án Ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý ngành Y tế Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Đề án Ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý ngành Y tế tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2014-2017 có tính đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án), với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2014 - 2017
...
d) Định hướng đến 2020
- 100% các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện và xã có mạng LAN, kết nối Internet và sử dụng HTTT quản lý bệnh viện. Tất cả các bệnh viện, các trung tâm y tế cấp huyện, trạm y tế xã có kết nối Internet và mạng diện rộng để báo cáo các thống kê chuyên ngành.
- Phổ cập tin học cho 100% cán bộ y tế các cấp.
- Hoàn thiện mạng y tế và cập nhật liên tục các thông tin y tế, hệ thống cảnh báo dịch bệnh và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng lên mạng.
II. MÔ HÌNH Y TẾ ĐIỆN TỬ NGHỆ AN
1. Quan điểm thiết kế
- Kiến trúc tổng thể phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành về ứng dụng CNTT trong các cơ quan Nhà nước và các hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông; Các chuẩn nghiệp vụ do Bộ Y tế ban hành.
- Thiết kế kiến trúc theo định hướng tận dụng tối đa cơ sở hạ tầng hiện có (phần cứng, phần mềm, CSDL... đã đầu tư xây dựng); có khả năng phát triển và mở rộng trong tương lai.
Kiến trúc tổng thể
- Kiến trúc tổng thể hệ thống Y tế điện tử tỉnh Nghệ An gồm các thành phần như hình dưới đây:

(Kiến trúc tổng thể hệ thống Y tế điện tử tỉnh Nghệ An)
Mô tả các thành phần thuộc kiến trúc tổng thể:
a) Người sử dụng: Là tập hợp các đối tượng sử dụng, gồm: bệnh nhân; bác sĩ, điều dưỡng, nhân viên tiếp nhận tại các bệnh viện và trung tâm y tế; lãnh đạo, CBCC Sở Y Tế và các đơn vị trực thuộc.
b) Kênh truy cập: Là các hình thức, phương tiện qua đó người sử dụng truy cập thông tin, dịch vụ. Các hình thức này gồm: Cổng thông tin điện tử (portal); Thư điện tử (email); Điện thoại hoặc thao tác trực tiếp.
c) Giao diện với người sử dụng: Cung cấp các khả năng liên quan trực tiếp đến quản lý người sử dụng dịch vụ và là giao diện với nhiều đối tượng sử dụng dịch vụ.
d) Các dịch vụ công trực tuyến: Là các dịch vụ công của ngành Y tế được cung cấp qua mạng dưới dạng dịch vụ công trực tuyến tại cổng thông tin Sở Y tế.
e) Các ứng dụng nghiệp vụ: Là các ứng dụng hỗ trợ công tác quản lý, điều hành của Sở Y tế; công tác khám chữa bệnh tại các bệnh viện; công tác y tế dự phòng của các trung tâm y tế và các trạm y tế xã, phường, thị trấn.
f) Lớp tích hợp và trao đổi dữ liệu: Cung cấp khả năng tích hợp các ứng dụng và dịch vụ, tạo ra các dịch vụ tích hợp; đảm bảo dữ liệu từ các đơn vị trực thuộc có thể tích hợp với CSDL tại Sở Y tế:
- Các thông tin, dữ liệu trao đổi giữa các đơn vị thuộc khối điều trị gồm: thông tin bệnh nhân; khám chữa bệnh ngoại trú; điều trị nội trú; bệnh án điện tử; các báo cáo theo quy định Sở Y Tế, Bộ Y Tế.
- Các thông tin, dữ liệu trao đổi giữa các đơn vị thuộc khối dự phòng gồm: thông tin bệnh nhân; thông tin khám chữa bệnh ngoại trú; thông tin tiêm chủng; thông tin dịch bệnh;
- Các thông tin, dữ liệu từ các đơn vị gửi về Sở Y tế là các báo cáo theo quy định Sở Y Tế, Bộ Y Tế.
i) Lớp CSDL: Gồm các CSDL sinh ra từ các chương trình ứng dụng nghiệp vụ, và các dịch vụ công trực tuyến.
- CSDL tại từng bệnh viện:
+ CSDL bệnh nhân: quản lý toàn bộ dữ liệu liên quan đến bệnh nhân bao gồm: thông tin hành chính, thông tin tiếp nhận, thông tin chi phí, …
+ CSDL về bệnh án: quản lý toàn bộ dữ liệu liên quan đến bệnh án của bệnh nhân bao gồm: thông tin khám chữa bệnh ngoại trú, thông tin điều trị nội trú, …
+ CSDL dược phẩm: quản lý toàn bộ dữ liệu liên quan đến quản lý dược phẩm tại kho chính, dược kho lẻ và dược phẩm cho bệnh nhân …
+ CSDL danh mục dùng chung, hệ thống: quản lý số liệu liên quan đến các danh mục dùng chung tại bệnh viện, các cấu hình hệ thống.
- CSDL tại từng trung tâm y tế:
+ CSDL khám bệnh - điều trị: quản lý toàn bộ dữ liệu liên quan đến bệnh nhân, công tác khám chữa bệnh, …
+ CSDL về tiêm chủng: quản lý toàn bộ dữ liệu về tiêm chủng.
+ CSDL dịch bệnh: quản lý toàn bộ dữ liệu dịch bệnh trên địa bàn tỉnh.
+ CSDL danh mục dùng chung, hệ thống: quản lý số liệu liên quan đến các danh mục dùng chung tại trung tâm y tế, các cấu hình hệ thống…
- CSDL tại Sở Y tế:
+ CSDL cấp phép: quản lý dữ liệu cấp phép hành nghề y, cấp phép hoạt động và các giấy phép liên quan đến kinh doanh thuốc trên toàn tỉnh.
+ CSDL nguồn lực: quản lý dữ liệu nguồn lực y tế của tỉnh.
+ CSDL tài chính, trang thiết bị: quản lý dữ liệu liên quan đến quản lý tài chính của Sở, quản lý trang thiết bị tại các đơn vị trực thuộc…
+ CSDL danh mục dùng chung, hệ thống: quản lý số liệu liên quan đến các danh mục dùng chung tại bệnh viện, các cấu hình hệ thống…
- CSDL trung tâm (dùng chung cho toàn ngành):
+ CSDL điều trị: quản lý thông tin, số liệu về điều trị được tích hợp lên từ các đơn vị khám và điều trị của tỉnh.
+ CSDL y tế dự phòng: quản lý thông tin tiêm chủng, thông tin tình hình dịch bệnh và số liệu báo cáo từ các đơn vị y tế dự phòng trong tỉnh.
+ CSDL danh mục dùng chung, hệ thống: quản lý số liệu liên quan đến các danh mục dùng chung tại bệnh viện, các cấu hình hệ thống.
k) Lớp cơ sở hạ tầng: Là hạ tầng thiết bị nền tảng phục vụ cho người sử dụng khai thác các ứng dụng, cụ thể bao gồm:
- Trang thiết bị CBCC: Máy tính bàn, máy tính xách tay để CBCC truy cập thông tin, sử dụng dịch vụ của hệ thống Y tế điện tử.
- Hệ thống mạng: Là hệ thống mạng LAN/WAN/Internet đảm bảo điều kiện kết nối các đơn vị trong ngành Y tế bằng đường truyền tốc độ cao.
- Nền tảng, máy chủ: Là tập hợp các máy chủ cùng những phần mềm hệ thống đảm nhận nhiều vai trò khác nhau.
- Tưởng lửa: Thiết bị phần cứng hoặc phần mềm nhằm giới hạn sự truy cập theo một chính sách về an toàn bảo mật, đảm bảo an ninh hệ thống.
III. NHIỆM VỤ
1. Các nhiệm vụ thuộc Đề án
a) Nâng cấp và hoàn thiện hạ tầng CNTT ngành Y tế
Bổ sung, nâng cấp hạ tầng thiết bị, đảm bảo các đơn vị trong ngành y tế của tỉnh có mạng nội bộ (LAN); có kết nối mạng Internet và kết nối được các đơn vị trong ngành với nhau bằng đường truyền tốc độ cao; trang bị đủ máy tính cho cán bộ sử dụng phục vụ công tác quản lý điều hành cũng như công tác chuyên môn.
b) Ứng dụng rộng rãi CNTT trong toàn ngành Y tế
- Nâng cấp Cổng TTĐT ngành Y tế; các dịch vụ công về Y tế được cung cấp qua mạng dưới dạng dịch vụ công trực tuyến mức độ 2; trong đó một số dịch vụ như: đăng ký lịch hẹn khám, chữa bệnh; cấp phép trong hoạt động y tế đạt mức độ 3; tích hợp cổng TTĐT ngành Y tế với cổng TTĐT tỉnh.
- Trang bị hệ thống phần mềm Quản lý, điều hành tại Sở Y tế và CSDL tích hợp dùng chung toàn ngành y tế tỉnh Nghệ An (Quản lý nguồn nhân lực y tế, quản lý kế toán, quản lý trang thiết bị y tế toàn tỉnh, báo cáo thống kê….).
- Trang bị hệ thống phần mềm Quản lý y tế điều trị, triển khai đến các bệnh viện công trên địa bàn tỉnh.
- Trang bị hệ thống phần mềm Quản lý y tế dự phòng, triển khai cho các đơn vị thuộc khối y tế dự phòng.
c) Tổ chức nguồn nhân lực và đào tạo
- Thành lập các tổ, bộ phận chuyên trách CNTT tại văn phòng Sở Y tế và các đơn vị trực thuộc để tiếp nhận, triển khai, duy trì hoạt động các hệ thống thông tin tại đơn vị.
- Hàng năm, tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng các cán bộ chuyên trách CNTT các chuyên đề về quản trị mạng, bảo mật thông tin, cập nhật các kiến thức công nghệ mới.
- Khuyến khích các đơn vị trong ngành tổ chức thường xuyên các loại hình đào tạo bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT cho đối tượng sử dụng trực tiếp máy tính trong công việc (tin học cơ bản: Word, Excel; sử dụng thư điện tử; khai thác tài nguyên và tiện ích trên internet…)
Các chương trình, dự án thuộc Đề án

TT

Tên chương trình, dự án

Nội dung, quy mô

Thời gian thực hiện

Đơn vị chủ trì

I

Các chương trình, dự án dùng nguồn vốn tự có của đơn vị và hỗ trợ của NS

1

Triển khai phần mềm Quản lý Y tế điều trị cho các bệnh viện tự chủ động được nguồn lực (gồm BV Hữu nghị Đa khoa tỉnh; BV Ung bướu; BV Chấn thương Chỉnh hình; BV Đa khoa thành phố Vinh; BV Đa khoa khu vực Tây Bắc).

Trang bị máy tính; bản quyền phần mềm Quản lý Y tế điều trị cho từng BV; cài đặt, tập huấn sử dụng phần mềm; kết nối về Sở Y tế.

2014-2015

Các BV

2

Nâng cấp phần mềm Quản lý bệnh viện hiện có tại các Bệnh viện. (gồm 14 bệnh viện hiện đang có phần mềm quản lý Bệnh viện)

Nâng cấp tính năng, tích hợp, chuyển đổi dữ liệu các phần mềm Quản lý điều trị hiện có tại các bệnh viện; kết nối vào hệ thống Y tế điện tử của tỉnh.

2015-2016

Các BV

3

Bổ sung, nâng cấp hạ tầng thiết bị CNTT tại các Bệnh viện công tuyến tỉnh và huyện phục vụ triển khai các phần mềm thuộc đề án Y tế điện tử Nghệ An.

Trang bị máy tính; nâng cấp đường truyền

2015-2016

Các BV

II

Các chương trình, dự án dùng nguồn Ngân sách tỉnh, TW hỗ trợ và vốn vay WB

1a

Bổ sung, nâng cấp hạ tầng thiết bị CNTT tại Sở Y tế phục vụ triển khai các phần mềm thuộc đề án Y tế điện tử Nghệ An

Trang bị máy tính; nâng cấp đường truyền

2014-2015

Sở Y tế

1b

Triển khai phần mềm Quản lý ngành và CSDL chung ngành y tế Nghệ An

Bản quyền phần mềm Quản lý ngành cài đặt, tập huấn sử dụng phần mềm.

2014-2015

Sở Y tế

1c

Nâng cấp Cổng thông tin y tế Nghệ An

Bản quyền phần mềm Cổng thông tin; thiết lập DVC trực tuyến ngành Y tế; cài đặt, tập huấn sử dụng phần mềm.

2014-2015

Sở Y tế

2

Triển khai nhân rộng phần mềm Quản lý Y tế điều trị cho các bệnh viện công ngành Y tế Nghệ An.

Bản quyền phần mềm Y tế điều trị chung cho toàn tỉnh; cài đặt, tập huấn sử dụng phần mềm.

2015-2016

Sở Y tế

3a

Bổ sung, nâng cấp hạ tầng thiết bị CNTT tại các Trung tâm y tế tuyến tỉnh và huyện phục vụ triển khai các phần mềm thuộc đề án Y tế điện tử Nghệ An.

Trang bị máy tính; nâng cấp đường truyền

2015-2016

Sở Y tế

3b

Triển khai phần mềm Quản lý Y tế dự phòng cho các Trung tâm Y tế tuyến tỉnh và huyện.

Bản quyền phần mềm Y tế dự phòng tuyến tỉnh và huyện; cài đặt, tập huấn sử dụng phần mềm.

2015-2016

Sở Y tế

4a

Bổ sung, nâng cấp hạ tầng thiết bị CNTT tại các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn phục vụ triển khai các phần mềm thuộc đề án Y tế điện tử Nghệ An.

Trang bị máy tính; nâng cấp đường truyền

2016-2017

Sở Y tế

4b

Triển khai phần mềm Quản lý Y tế dự phòng cho các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn

Bản quyền phần mềm Y tế dự phòng cho tuyến xã; cài đặt, tập huấn sử dụng phần mềm.

2016-2017

Sở Y tế

5

Đào tạo CBCC ngành Y tế

Đào tạo chuyên trách CNTT và các CBCC sử dụng máy tính phục vụ công việc.

2015-2017

Sở Y tế

IV. GIẢI PHÁP
1. Về tổ chức, quản lý
- Thành lập ban chỉ đạo thực hiện Đề án ứng dụng công nghệ thông tin ngành Y tế tại Sở do 01 Phó giám đốc làm trưởng ban để đảm bảo công tác chỉ đạo, triển khai Đề án có hiệu quả và đúng định hướng.
- Xây dựng và ban hành các quy định về sử dụng CNTT trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc.
- Xây dựng và ban hành các quy định cụ thể về xây dựng hệ thống thông tin bao gồm kết cấu hạ tầng, phần mềm ứng dụng, cung cấp dịch vụ nhằm nhất thể hoá các mạng máy vi tính trong toàn ngành y tế.
- Xây dựng quy chế quản lý chặt chẽ và có hiệu quả các dự án về CNTT trong toàn ngành, đảm bảo tính thống nhất trên toàn mạng.
Về huy động vốn
Trên cơ sở các nội dung của đề án được phê duyệt, huy động tối đa các nguồn vốn để triển khai đề án, cụ thể:
- Cân đối nguồn thu từ dịch vụ y tế để trích một phần kinh phí thực hiện đề án.
- Huy động nguồn vốn ODA, vốn trái phiếu chính phủ.
- Đề nghị các doanh nghiệp, tổ chức tham gia cung cấp một số nội dung của đề án theo hình thức xã hội hóa.
- Vốn bố trí hàng năm từ nguồn ngân sách.

Content:
Định hướng đến 2020
- 100% các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện và xã có mạng LAN, kết nối Internet và sử dụng HTTT quản lý bệnh viện. Tất cả các bệnh viện, các trung tâm y tế cấp huyện, trạm y tế xã có kết nối Internet và mạng diện rộng để báo cáo các thống kê chuyên ngành.
- Phổ cập tin học cho 100% cán bộ y tế các cấp.
- Hoàn thiện mạng y tế và cập nhật liên tục các thông tin y tế, hệ thống cảnh báo dịch bệnh và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng lên mạng.
II. MÔ HÌNH Y TẾ ĐIỆN TỬ NGHỆ AN
1. Quan điểm thiết kế
- Kiến trúc tổng thể phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành về ứng dụng CNTT trong các cơ quan Nhà nước và các hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông; Các chuẩn nghiệp vụ do Bộ Y tế ban hành.
- Thiết kế kiến trúc theo định hướng tận dụng tối đa cơ sở hạ tầng hiện có (phần cứng, phần mềm, CSDL... đã đầu tư xây dựng); có khả năng phát triển và mở rộng trong tương lai.
Kiến trúc tổng thể
- Kiến trúc tổng thể hệ thống Y tế điện tử tỉnh Nghệ An gồm các thành phần như hình dưới đây:

(Kiến trúc tổng thể hệ thống Y tế điện tử tỉnh Nghệ An)
Mô tả các thành phần thuộc kiến trúc tổng thể:
a) Người sử dụng: Là tập hợp các đối tượng sử dụng, gồm: bệnh nhân; bác sĩ, điều dưỡng, nhân viên tiếp nhận tại các bệnh viện và trung tâm y tế; lãnh đạo, CBCC Sở Y Tế và các đơn vị trực thuộc.
b) Kênh truy cập: Là các hình thức, phương tiện qua đó người sử dụng truy cập thông tin, dịch vụ. Các hình thức này gồm: Cổng thông tin điện tử (portal); Thư điện tử (email); Điện thoại hoặc thao tác trực tiếp.
c) Giao diện với người sử dụng: Cung cấp các khả năng liên quan trực tiếp đến quản lý người sử dụng dịch vụ và là giao diện với nhiều đối tượng sử dụng dịch vụ.
Các dịch vụ công trực tuyến: Là các dịch vụ công của ngành Y tế được cung cấp qua mạng dưới dạng dịch vụ công trực tuyến tại cổng thông tin Sở Y tế.
e) Các ứng dụng nghiệp vụ: Là các ứng dụng hỗ trợ công tác quản lý, điều hành của Sở Y tế; công tác khám chữa bệnh tại các bệnh viện; công tác y tế dự phòng của các trung tâm y tế và các trạm y tế xã, phường, thị trấn.
f) Lớp tích hợp và trao đổi dữ liệu: Cung cấp khả năng tích hợp các ứng dụng và dịch vụ, tạo ra các dịch vụ tích hợp; đảm bảo dữ liệu từ các đơn vị trực thuộc có thể tích hợp với CSDL tại Sở Y tế:
- Các thông tin, dữ liệu trao đổi giữa các đơn vị thuộc khối điều trị gồm: thông tin bệnh nhân; khám chữa bệnh ngoại trú; điều trị nội trú; bệnh án điện tử; các báo cáo theo quy định Sở Y Tế, Bộ Y Tế.
- Các thông tin, dữ liệu trao đổi giữa các đơn vị thuộc khối dự phòng gồm: thông tin bệnh nhân; thông tin khám chữa bệnh ngoại trú; thông tin tiêm chủng; thông tin dịch bệnh;
- Các thông tin, dữ liệu từ các đơn vị gửi về Sở Y tế là các báo cáo theo quy định Sở Y Tế, Bộ Y Tế.
i) Lớp CSDL: Gồm các CSDL sinh ra từ các chương trình ứng dụng nghiệp vụ, và các dịch vụ công trực tuyến.
- CSDL tại từng bệnh viện:
+ CSDL bệnh nhân: quản lý toàn bộ dữ liệu liên quan đến bệnh nhân bao gồm: thông tin hành chính, thông tin tiếp nhận, thông tin chi phí, …
+ CSDL về bệnh án: quản lý toàn bộ dữ liệu liên quan đến bệnh án của bệnh nhân bao gồm: thông tin khám chữa bệnh ngoại trú, thông tin điều trị nội trú, …
+ CSDL dược phẩm: quản lý toàn bộ dữ liệu liên quan đến quản lý dược phẩm tại kho chính, dược kho lẻ và dược phẩm cho bệnh nhân …
+ CSDL danh mục dùng chung, hệ thống: quản lý số liệu liên quan đến các danh mục dùng chung tại bệnh viện, các cấu hình hệ thống.
- CSDL tại từng trung tâm y tế:
+ CSDL khám bệnh - điều trị: quản lý toàn bộ dữ liệu liên quan đến bệnh nhân, công tác khám chữa bệnh, …
+ CSDL về tiêm chủng: quản lý toàn bộ dữ liệu về tiêm chủng.
+ CSDL dịch bệnh: quản lý toàn bộ dữ liệu dịch bệnh trên địa bàn tỉnh.
+ CSDL danh mục dùng chung, hệ thống: quản lý số liệu liên quan đến các danh mục dùng chung tại trung tâm y tế, các cấu hình hệ thống…
- CSDL tại Sở Y tế:
+ CSDL cấp phép: quản lý dữ liệu cấp phép hành nghề y, cấp phép hoạt động và các giấy phép liên quan đến kinh doanh thuốc trên toàn tỉnh.
+ CSDL nguồn lực: quản lý dữ liệu nguồn lực y tế của tỉnh.
+ CSDL tài chính, trang thiết bị: quản lý dữ liệu liên quan đến quản lý tài chính của Sở, quản lý trang thiết bị tại các đơn vị trực thuộc…
+ CSDL danh mục dùng chung, hệ thống: quản lý số liệu liên quan đến các danh mục dùng chung tại bệnh viện, các cấu hình hệ thống…
- CSDL trung tâm (dùng chung cho toàn ngành):
+ CSDL điều trị: quản lý thông tin, số liệu về điều trị được tích hợp lên từ các đơn vị khám và điều trị của tỉnh.
+ CSDL y tế dự phòng: quản lý thông tin tiêm chủng, thông tin tình hình dịch bệnh và số liệu báo cáo từ các đơn vị y tế dự phòng trong tỉnh.
+ CSDL danh mục dùng chung, hệ thống: quản lý số liệu liên quan đến các danh mục dùng chung tại bệnh viện, các cấu hình hệ thống.
k) Lớp cơ sở hạ tầng: Là hạ tầng thiết bị nền tảng phục vụ cho người sử dụng khai thác các ứng dụng, cụ thể bao gồm:
- Trang thiết bị CBCC: Máy tính bàn, máy tính xách tay để CBCC truy cập thông tin, sử dụng dịch vụ của hệ thống Y tế điện tử.
- Hệ thống mạng: Là hệ thống mạng LAN/WAN/Internet đảm bảo điều kiện kết nối các đơn vị trong ngành Y tế bằng đường truyền tốc độ cao.
- Nền tảng, máy chủ: Là tập hợp các máy chủ cùng những phần mềm hệ thống đảm nhận nhiều vai trò khác nhau.
- Tưởng lửa: Thiết bị phần cứng hoặc phần mềm nhằm giới hạn sự truy cập theo một chính sách về an toàn bảo mật, đảm bảo an ninh hệ thống.
III. NHIỆM VỤ
1. Các nhiệm vụ thuộc Đề án
a) Nâng cấp và hoàn thiện hạ tầng CNTT ngành Y tế
Bổ sung, nâng cấp hạ tầng thiết bị, đảm bảo các đơn vị trong ngành y tế của tỉnh có mạng nội bộ (LAN); có kết nối mạng Internet và kết nối được các đơn vị trong ngành với nhau bằng đường truyền tốc độ cao; trang bị đủ máy tính cho cán bộ sử dụng phục vụ công tác quản lý điều hành cũng như công tác chuyên môn.
b) Ứng dụng rộng rãi CNTT trong toàn ngành Y tế
- Nâng cấp Cổng TTĐT ngành Y tế; các dịch vụ công về Y tế được cung cấp qua mạng dưới dạng dịch vụ công trực tuyến mức độ 2; trong đó một số dịch vụ như: đăng ký lịch hẹn khám, chữa bệnh; cấp phép trong hoạt động y tế đạt mức độ 3; tích hợp cổng TTĐT ngành Y tế với cổng TTĐT tỉnh.
- Trang bị hệ thống phần mềm Quản lý, điều hành tại Sở Y tế và CSDL tích hợp dùng chung toàn ngành y tế tỉnh Nghệ An (Quản lý nguồn nhân lực y tế, quản lý kế toán, quản lý trang thiết bị y tế toàn tỉnh, báo cáo thống kê….).
- Trang bị hệ thống phần mềm Quản lý y tế điều trị, triển khai đến các bệnh viện công trên địa bàn tỉnh.
- Trang bị hệ thống phần mềm Quản lý y tế dự phòng, triển khai cho các đơn vị thuộc khối y tế dự phòng.
c) Tổ chức nguồn nhân lực và đào tạo
- Thành lập các tổ, bộ phận chuyên trách CNTT tại văn phòng Sở Y tế và các đơn vị trực thuộc để tiếp nhận, triển khai, duy trì hoạt động các hệ thống thông tin tại đơn vị.
- Hàng năm, tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng các cán bộ chuyên trách CNTT các chuyên đề về quản trị mạng, bảo mật thông tin, cập nhật các kiến thức công nghệ mới.
- Khuyến khích các đơn vị trong ngành tổ chức thường xuyên các loại hình đào tạo bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT cho đối tượng sử dụng trực tiếp máy tính trong công việc (tin học cơ bản: Word, Excel; sử dụng thư điện tử; khai thác tài nguyên và tiện ích trên internet…)
Các chương trình, dự án thuộc Đề án

TT

Tên chương trình, dự án

Nội dung, quy mô

Thời gian thực hiện

Đơn vị chủ trì

I

Các chương trình, dự án dùng nguồn vốn tự có của đơn vị và hỗ trợ của NS

1

Triển khai phần mềm Quản lý Y tế điều trị cho các bệnh viện tự chủ động được nguồn lực (gồm BV Hữu nghị Đa khoa tỉnh; BV Ung bướu; BV Chấn thương Chỉnh hình; BV Đa khoa thành phố Vinh; BV Đa khoa khu vực Tây Bắc).

Trang bị máy tính; bản quyền phần mềm Quản lý Y tế điều trị cho từng BV; cài đặt, tập huấn sử dụng phần mềm; kết nối về Sở Y tế.

2014-2015

Các BV

2

Nâng cấp phần mềm Quản lý bệnh viện hiện có tại các Bệnh viện. (gồm 14 bệnh viện hiện đang có phần mềm quản lý Bệnh viện)

Nâng cấp tính năng, tích hợp, chuyển đổi dữ liệu các phần mềm Quản lý điều trị hiện có tại các bệnh viện; kết nối vào hệ thống Y tế điện tử của tỉnh.

2015-2016

Các BV

3

Bổ sung, nâng cấp hạ tầng thiết bị CNTT tại các Bệnh viện công tuyến tỉnh và huyện phục vụ triển khai các phần mềm thuộc đề án Y tế điện tử Nghệ An.

Trang bị máy tính; nâng cấp đường truyền

2015-2016

Các BV

II

Các chương trình, dự án dùng nguồn Ngân sách tỉnh, TW hỗ trợ và vốn vay WB

1a

Bổ sung, nâng cấp hạ tầng thiết bị CNTT tại Sở Y tế phục vụ triển khai các phần mềm thuộc đề án Y tế điện tử Nghệ An

Trang bị máy tính; nâng cấp đường truyền

2014-2015

Sở Y tế

1b

Triển khai phần mềm Quản lý ngành và CSDL chung ngành y tế Nghệ An

Bản quyền phần mềm Quản lý ngành cài đặt, tập huấn sử dụng phần mềm.

2014-2015

Sở Y tế

1c

Nâng cấp Cổng thông tin y tế Nghệ An

Bản quyền phần mềm Cổng thông tin; thiết lập DVC trực tuyến ngành Y tế; cài đặt, tập huấn sử dụng phần mềm.

2014-2015

Sở Y tế

2

Triển khai nhân rộng phần mềm Quản lý Y tế điều trị cho các bệnh viện công ngành Y tế Nghệ An.

Bản quyền phần mềm Y tế điều trị chung cho toàn tỉnh; cài đặt, tập huấn sử dụng phần mềm.

2015-2016

Sở Y tế

3a

Bổ sung, nâng cấp hạ tầng thiết bị CNTT tại các Trung tâm y tế tuyến tỉnh và huyện phục vụ triển khai các phần mềm thuộc đề án Y tế điện tử Nghệ An.

Trang bị máy tính; nâng cấp đường truyền

2015-2016

Sở Y tế

3b

Triển khai phần mềm Quản lý Y tế dự phòng cho các Trung tâm Y tế tuyến tỉnh và huyện.

Bản quyền phần mềm Y tế dự phòng tuyến tỉnh và huyện; cài đặt, tập huấn sử dụng phần mềm.

2015-2016

Sở Y tế

4a

Bổ sung, nâng cấp hạ tầng thiết bị CNTT tại các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn phục vụ triển khai các phần mềm thuộc đề án Y tế điện tử Nghệ An.

Trang bị máy tính; nâng cấp đường truyền

2016-2017

Sở Y tế

4b

Triển khai phần mềm Quản lý Y tế dự phòng cho các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn

Bản quyền phần mềm Y tế dự phòng cho tuyến xã; cài đặt, tập huấn sử dụng phần mềm.

2016-2017

Sở Y tế

5

Đào tạo CBCC ngành Y tế

Đào tạo chuyên trách CNTT và các CBCC sử dụng máy tính phục vụ công việc.

2015-2017

Sở Y tế

IV. GIẢI PHÁP
1. Về tổ chức, quản lý
- Thành lập ban chỉ đạo thực hiện Đề án ứng dụng công nghệ thông tin ngành Y tế tại Sở do 01 Phó giám đốc làm trưởng ban để đảm bảo công tác chỉ đạo, triển khai Đề án có hiệu quả và đúng định hướng.
- Xây dựng và ban hành các quy định về sử dụng CNTT trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc.
- Xây dựng và ban hành các quy định cụ thể về xây dựng hệ thống thông tin bao gồm kết cấu hạ tầng, phần mềm ứng dụng, cung cấp dịch vụ nhằm nhất thể hoá các mạng máy vi tính trong toàn ngành y tế.
- Xây dựng quy chế quản lý chặt chẽ và có hiệu quả các dự án về CNTT trong toàn ngành, đảm bảo tính thống nhất trên toàn mạng.
Về huy động vốn
Trên cơ sở các nội dung của đề án được phê duyệt, huy động tối đa các nguồn vốn để triển khai đề án, cụ thể:
- Cân đối nguồn thu từ dịch vụ y tế để trích một phần kinh phí thực hiện đề án.
- Huy động nguồn vốn ODA, vốn trái phiếu chính phủ.
- Đề nghị các doanh nghiệp, tổ chức tham gia cung cấp một số nội dung của đề án theo hình thức xã hội hóa.
- Vốn bố trí hàng năm từ nguồn ngân sách.