Document: Điều 1 Quyết định 259/2005/QĐ-UB mức thu và phân phối chi phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "02/02/2005", "sign_number": "259/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Đảm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "02/02/2005", "sign_number": "259/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Đảm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "02/02/2005", "sign_number": "259/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Đảm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "02/02/2005", "sign_number": "259/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Đảm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "02/02/2005", "sign_number": "259/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Đảm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 259/2005/QĐ-UB mức thu và phân phối chi phí có nội dung như sau:

Điều 1. : Quy định mức thu và phân phối chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:
1. Mức thu được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án như sau:
- Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ có giá trị dưới 3 (ba) tỷ đồng thì mức chi phí là 2% và số trích thấp nhất là 1.000.000 đồng.
- Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ có giá trị từ 3 (ba) tỷ đồng trở lên thì mức chi phí là 60 triệu đồng cộng (+) 1,5% của phần giá trị bồi thường, hỗ trợ tăng thêm.
Mức thu trên không gồm chi phí đo đạc lập bản đồ giải thửa phục vụ cho công tác thu hồi đất và cấp đất.
2. Tổng số thu tại khoản 1 Điều này được phân phối như sau:
a. Cơ quan chủ trì thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: 40%. Số thu này quy thành 100% và phân phối như sau:
- Cơ quan phê duyệt phương án đền bù : 10%.
- Cơ quan trực tiếp báo cáo kết quả thẩm định: 30%.
- Trung tâm Thẩm định Tài chính : 60%.
b. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc tổ chức phát triển quỹ đất (gọi chung là tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư): 60%. Số thu này quy thành 100% và phân phối như sau:
- Kho bạc nhà nước trực tiếp chi trả bồi thường đến từng hộ dân: 10%.
- Tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: 90%.
3. Trường hợp những dự án không phải thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì căn cứ vào mức thu quy định tại khoản 1 Điều này, giao Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện.

Content:
Điều 1. : Quy định mức thu và phân phối chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư như sau:
1. Mức thu được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án như sau:
- Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ có giá trị dưới 3 (ba) tỷ đồng thì mức chi phí là 2% và số trích thấp nhất là 1.000.000 đồng.
- Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ có giá trị từ 3 (ba) tỷ đồng trở lên thì mức chi phí là 60 triệu đồng cộng (+) 1,5% của phần giá trị bồi thường, hỗ trợ tăng thêm.
Mức thu trên không gồm chi phí đo đạc lập bản đồ giải thửa phục vụ cho công tác thu hồi đất và cấp đất.
2. Tổng số thu tại khoản 1 Điều này được phân phối như sau:
a. Cơ quan chủ trì thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: 40%. Số thu này quy thành 100% và phân phối như sau:
- Cơ quan phê duyệt phương án đền bù : 10%.
- Cơ quan trực tiếp báo cáo kết quả thẩm định: 30%.
- Trung tâm Thẩm định Tài chính : 60%.
b. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc tổ chức phát triển quỹ đất (gọi chung là tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư): 60%. Số thu này quy thành 100% và phân phối như sau:
- Kho bạc nhà nước trực tiếp chi trả bồi thường đến từng hộ dân: 10%.
- Tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: 90%.
3. Trường hợp những dự án không phải thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì căn cứ vào mức thu quy định tại khoản 1 Điều này, giao Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện.