Document: Điều 1 Quyết định 409/QĐ-UBND 2024 phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở phổ thông Đắk Nông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "09/04/2024", "sign_number": "409/QĐ-UBND", "signer": "Tôn Thị Ngọc Hạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "09/04/2024", "sign_number": "409/QĐ-UBND", "signer": "Tôn Thị Ngọc Hạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "09/04/2024", "sign_number": "409/QĐ-UBND", "signer": "Tôn Thị Ngọc Hạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "09/04/2024", "sign_number": "409/QĐ-UBND", "signer": "Tôn Thị Ngọc Hạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "09/04/2024", "sign_number": "409/QĐ-UBND", "signer": "Tôn Thị Ngọc Hạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 409/QĐ-UBND 2024 phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở phổ thông Đắk Nông có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, với các nội dung chính như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Đánh giá trình độ người học theo mục tiêu giáo dục, đánh giá chất lượng giáo dục toàn diện.
- Tuyển sinh phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và nhu cầu học tập của học sinh trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là đối tượng học sinh thuộc vùng khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thực hiện công tác hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau trung học cơ sở.
2. Yêu cầu
- Thực hiện công tác tuyển sinh theo đúng Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đảm bảo nghiêm túc, khách quan, công bằng.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH
1. Tuyển sinh vào lớp 6
a) Đối với trường trung học cơ sở
- Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã hoàn thành chương trình tiểu học. Độ tuổi thực hiện theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
- Phương thức tuyển sinh: Theo phương thức xét tuyển. Công tác tuyển sinh thực hiện theo hướng dẫn tại Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT .
b) Đối với trường phổ thông dân tộc bán trú, học sinh bán trú
Công tác tuyển sinh thực hiện như đối với trường trung học cơ sở. Ngoài ra, thực hiện việc xét duyệt kết quả theo đúng quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn và Thông tư số 03/2023/TT-BGDĐT .
c) Các trường Phổ thông dân tộc nội trú
Thực hiện theo phương thức xét tuyển và cử tuyển trên cơ sở chỉ tiêu phân bổ về các xã, phường, thị trấn và theo Điều 9 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT .
2. Tuyển sinh vào lớp 10
a) Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp trung học cơ sở chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình giáo dục thường xuyên, có độ tuổi quy định theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
b) Phương thức tuyển sinh:
- Đối với trường trung học phổ thông và trường phổ thông dân tộc nội trú có cấp trung học phổ thông thực hiện theo phương thức xét tuyển.
- Đối với Trường trung học phổ thông chuyên Nguyễn Chí Thanh: Thực hiện theo phương thức thi tuyển (thi bắt buộc 4 môn gồm Toán, Ngữ văn, Anh văn và môn chuyên); tuyển sinh các lớp chuyên: Tiếng Anh, Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử và Địa lí.
- Đối với Trường trung học phổ thông Dân tộc nội trú N’Trang Lơng thực hiện tuyển sinh theo phương thức thi kết hợp với xét tuyển; thi viết môn Toán và môn Ngữ văn.
III. THỜI GIAN TUYỂN SINH
1. Đối với các đơn vị tổ chức xét tuyển: Hoàn thành trong tháng 7/2024.
2. Đối với các đơn vị tổ chức thi tuyển: Từ ngày 06 - 08/6/2024 (Lịch thi chi tiết do Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo).
3. Công tác tổ chức tuyển sinh: Hoàn thành trước ngày 31/7/2024.
IV. CHẾ ĐỘ TUYỂN THẲNG, ƯU TIÊN, KHUYẾN KHÍCH
1. Tuyển thẳng
- Tuyến thẳng vào trung học phổ thông: Thực hiện theo khoản 1 Điều 7 Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT .
- Tuyển thẳng vào trường phổ thông dân tộc nội trú thực hiện theo khoản 2 Điều 11 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT .
2. Cộng điểm ưu tiên: Giao Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT , Thông tư số 18/2014/TT-BGDĐT , Thông tư số 05/2018/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định có liên quan để quy định cụ thể chế độ ưu tiên đối với tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh.
V. ĐỊA BÀN VÀ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH
1. Địa bàn tuyển sinh cấp trung học phổ thông
a) Trường trung học phổ thông chuyên Nguyễn Chí Thanh tuyển sinh trên địa bàn toàn tỉnh; Trường trung học phổ thông Dân tộc nội trú N’Trang Lơng tuyển sinh trên địa bàn toàn tỉnh và thực hiện theo Điều 9 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT .
b) Các trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở và trung học phổ thông huyện tuyển sinh trên địa bàn toàn huyện (chi tiết theo Phụ lục I, II).
c) Đối với các trường trung học phổ thông, phổ thông có nhiều cấp học tuyển sinh theo địa bàn quy định tại Quyết định này (chi tiết theo Phụ lục III).
2. Chỉ tiêu tuyển sinh
a) Trung học cơ sở:
- Tổng số chỉ tiêu các trường trung học cơ sở: 50.250 học sinh;
- Chỉ tiêu lớp 6 của các trường trung học cơ sở: 13.728 học sinh;
- Chỉ tiêu lớp 6 của các trường dân tộc nội trú: 245 học sinh.
b) Trung học phổ thông:
- Tổng số chỉ tiêu của các trường trung học phổ thông: 25.052 học sinh;
- Chỉ tiêu lớp 10: 8.997 học sinh, trong đó bao gồm 420 học sinh lớp 10 các trường dân tộc nội trú.
(Chi tiết theo Phụ lục IV, V, VI)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, với các nội dung chính như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Đánh giá trình độ người học theo mục tiêu giáo dục, đánh giá chất lượng giáo dục toàn diện.
- Tuyển sinh phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và nhu cầu học tập của học sinh trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là đối tượng học sinh thuộc vùng khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thực hiện công tác hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau trung học cơ sở.
2. Yêu cầu
- Thực hiện công tác tuyển sinh theo đúng Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đảm bảo nghiêm túc, khách quan, công bằng.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH
1. Tuyển sinh vào lớp 6
a) Đối với trường trung học cơ sở
- Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã hoàn thành chương trình tiểu học. Độ tuổi thực hiện theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
- Phương thức tuyển sinh: Theo phương thức xét tuyển. Công tác tuyển sinh thực hiện theo hướng dẫn tại Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT .
b) Đối với trường phổ thông dân tộc bán trú, học sinh bán trú
Công tác tuyển sinh thực hiện như đối với trường trung học cơ sở. Ngoài ra, thực hiện việc xét duyệt kết quả theo đúng quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn và Thông tư số 03/2023/TT-BGDĐT .
c) Các trường Phổ thông dân tộc nội trú
Thực hiện theo phương thức xét tuyển và cử tuyển trên cơ sở chỉ tiêu phân bổ về các xã, phường, thị trấn và theo Điều 9 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT .
2. Tuyển sinh vào lớp 10
a) Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp trung học cơ sở chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình giáo dục thường xuyên, có độ tuổi quy định theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.
b) Phương thức tuyển sinh:
- Đối với trường trung học phổ thông và trường phổ thông dân tộc nội trú có cấp trung học phổ thông thực hiện theo phương thức xét tuyển.
- Đối với Trường trung học phổ thông chuyên Nguyễn Chí Thanh: Thực hiện theo phương thức thi tuyển (thi bắt buộc 4 môn gồm Toán, Ngữ văn, Anh văn và môn chuyên); tuyển sinh các lớp chuyên: Tiếng Anh, Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử và Địa lí.
- Đối với Trường trung học phổ thông Dân tộc nội trú N’Trang Lơng thực hiện tuyển sinh theo phương thức thi kết hợp với xét tuyển; thi viết môn Toán và môn Ngữ văn.
III. THỜI GIAN TUYỂN SINH
1. Đối với các đơn vị tổ chức xét tuyển: Hoàn thành trong tháng 7/2024.
2. Đối với các đơn vị tổ chức thi tuyển: Từ ngày 06 - 08/6/2024 (Lịch thi chi tiết do Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo).
3. Công tác tổ chức tuyển sinh: Hoàn thành trước ngày 31/7/2024.
IV. CHẾ ĐỘ TUYỂN THẲNG, ƯU TIÊN, KHUYẾN KHÍCH
1. Tuyển thẳng
- Tuyến thẳng vào trung học phổ thông: Thực hiện theo khoản 1 Điều 7 Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT .
- Tuyển thẳng vào trường phổ thông dân tộc nội trú thực hiện theo khoản 2 Điều 11 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT .
2. Cộng điểm ưu tiên: Giao Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT , Thông tư số 18/2014/TT-BGDĐT , Thông tư số 05/2018/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định có liên quan để quy định cụ thể chế độ ưu tiên đối với tuyển sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh.
V. ĐỊA BÀN VÀ CHỈ TIÊU TUYỂN SINH
1. Địa bàn tuyển sinh cấp trung học phổ thông
a) Trường trung học phổ thông chuyên Nguyễn Chí Thanh tuyển sinh trên địa bàn toàn tỉnh; Trường trung học phổ thông Dân tộc nội trú N’Trang Lơng tuyển sinh trên địa bàn toàn tỉnh và thực hiện theo Điều 9 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT .
b) Các trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở và trung học phổ thông huyện tuyển sinh trên địa bàn toàn huyện (chi tiết theo Phụ lục I, II).
c) Đối với các trường trung học phổ thông, phổ thông có nhiều cấp học tuyển sinh theo địa bàn quy định tại Quyết định này (chi tiết theo Phụ lục III).
2. Chỉ tiêu tuyển sinh
a) Trung học cơ sở:
- Tổng số chỉ tiêu các trường trung học cơ sở: 50.250 học sinh;
- Chỉ tiêu lớp 6 của các trường trung học cơ sở: 13.728 học sinh;
- Chỉ tiêu lớp 6 của các trường dân tộc nội trú: 245 học sinh.
b) Trung học phổ thông:
- Tổng số chỉ tiêu của các trường trung học phổ thông: 25.052 học sinh;
- Chỉ tiêu lớp 10: 8.997 học sinh, trong đó bao gồm 420 học sinh lớp 10 các trường dân tộc nội trú.
(Chi tiết theo Phụ lục IV, V, VI)