Document: Điều 5 Quyết định 04/2017/QĐ-UBND mức thu nộp sử dụng tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "21/03/2017", "sign_number": "04/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "21/03/2017", "sign_number": "04/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "21/03/2017", "sign_number": "04/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "21/03/2017", "sign_number": "04/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "21/03/2017", "sign_number": "04/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 04/2017/QĐ-UBND mức thu nộp sử dụng tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Tiền Giang có nội dung như sau:

Điều 5. Lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí
1. Về lập dự toán:
a) Dự toán thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:
Hàng năm, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan liên quan, căn cứ vào kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp trên địa bàn, dự kiến khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;
b) Dự toán kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP:
Hàng năm, căn cứ số liệu thống kê diện tích đất trồng lúa và số thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa của năm liền kề trước năm xây dựng dự toán, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị có liên quan đến nhu cầu sử dụng kinh phí hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa xây dựng dự toán chi gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp vào dự toán chi ngân sách địa phương, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng thời gian báo cáo dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch.
2. Việc chấp hành dự toán và quyết toán:
Việc chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa thực hiện theo quy định hiện hành của Luật ngân sách nhà nước.
3. Kiểm tra việc nộp tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với cơ quan thuế kiểm tra kết quả nộp tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trước khi thực hiện thủ tục bàn giao đất, cấp trích lục bản đồ khu đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp chưa nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì yêu cầu người sử dụng đất nộp tiền trước khi thực hiện thủ tục bàn giao đất, cấp trích lục bản đồ khu đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định;
b) Sở Tài chính: Căn cứ vào số thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa đã nộp vào ngân sách Nhà nước, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường và địa phương phân bổ nguồn kinh phí để hỗ trợ cho các đơn vị và địa phương tổ chức thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Quyết định này.

Content:
Điều 5. Lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí
1. Về lập dự toán:
a) Dự toán thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa:
Hàng năm, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan liên quan, căn cứ vào kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp trên địa bàn, dự kiến khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;
b) Dự toán kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP:
Hàng năm, căn cứ số liệu thống kê diện tích đất trồng lúa và số thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa của năm liền kề trước năm xây dựng dự toán, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị có liên quan đến nhu cầu sử dụng kinh phí hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa xây dựng dự toán chi gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp vào dự toán chi ngân sách địa phương, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng thời gian báo cáo dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch.
2. Việc chấp hành dự toán và quyết toán:
Việc chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa thực hiện theo quy định hiện hành của Luật ngân sách nhà nước.
3. Kiểm tra việc nộp tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất:
a) Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với cơ quan thuế kiểm tra kết quả nộp tiền để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trước khi thực hiện thủ tục bàn giao đất, cấp trích lục bản đồ khu đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp chưa nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì yêu cầu người sử dụng đất nộp tiền trước khi thực hiện thủ tục bàn giao đất, cấp trích lục bản đồ khu đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định;
b) Sở Tài chính: Căn cứ vào số thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa đã nộp vào ngân sách Nhà nước, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường và địa phương phân bổ nguồn kinh phí để hỗ trợ cho các đơn vị và địa phương tổ chức thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Quyết định này.