Document: Điều 2 Quyết định 63/2006/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức bộ máy Trung tâm Văn hóa Thông tin Triển lãm Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "23/11/2006", "sign_number": "63/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Chất", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "23/11/2006", "sign_number": "63/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Chất", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "23/11/2006", "sign_number": "63/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Chất", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "23/11/2006", "sign_number": "63/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Chất", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "23/11/2006", "sign_number": "63/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Chất", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 63/2006/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức bộ máy Trung tâm Văn hóa Thông tin Triển lãm Hà Tĩnh có nội dung như sau:

Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm:
2.1 Chức năng:
2.1.1. Nghiên cứu, ứng dụng các mẫu hình, phương pháp và hình thức hoạt động Văn hóa - Thông tin ở cơ sở: Chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho các Trung tâm Văn hóa - Thông tin - Thể thao cấp huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, Cung Văn hóa, Nhà Văn hóa, phong trào văn nghệ quần chúng, công tác thông tin cổ động triển lãm trên địa bàn tỉnh.
2.1.2. Tổ chức hoạt động văn hóa - thông tin, triển lãm, hội chợ tổng hợp phục vụ các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, tuyên truyền đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ, giải trí, sáng tạo văn hóa, nghệ thuật và thu nhận thông tin của quần chúng.
2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn
2.2.1. Xây dựng; kế hoạch, chương trình công tác, hướng dẫn và đánh giá chất lượng hoạt động chuyên môn nghiệp vụ (kể cả xếp hạng) đối với các trung tâm Văn hóa - Thông tin - Thể thao cấp huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Trung tâm Văn hóa - Thông tin cấp huyện): kế hoạch, chương trình liên kết giúp đỡ các Cung Văn hóa, Nhà Văn hóa các ngành và đoàn thể quần chúng trong thực hành nghiệp vụ; trình Giám đốc Sở Văn hóa và Thông tin và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2.2.2. Nghiên cứu, ứng dụng mẫu hình nghiệp vụ Văn hóa – Thông tin ở cơ sở, tổng kết các phương pháp công tác tiên tiến, phổ biến hướng dẫn vận dụng các mẫu hình và phương pháp trong nghiệp vụ Văn hóa - Thông tin ở cơ sở. (Xây dựng gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa, làng, bản, đơn vị đạt chuẩn văn hóa; lễ hội, lễ tang, lễ cưới; đội văn nghệ; đội thông tin lưu động; nhóm sở thích - câu lạc bộ v.v...).
2.2.3. Cụ thể hóa các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ của Cục Văn hóa Thông tin cơ sở phù hợp với địa phương; biên soạn các chương trình, tài liệu huấn luyện nghiệp vụ, nội dung tuyên truyền cổ động, chương trình biểu diễn văn nghệ quần chúng, sinh hoạt nhóm sở thích - câu lạc bộ; biên tập phổ biến tác phẩm thuộc các loại hình nghệ thuật quần chúng (thơ, ca dao, hò, vè, tấu nói, truyện ngắn, sân khấu, âm nhạc, hội họa và các loại hình nghệ thuật khác v.v...).
2.2.4. Khai thác, kế thừa phát huy vốn văn nghệ dân gian truyền thống, gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc; tổ chức các cuộc thi sáng tác, liên hoan, hội diễn nghệ thuật quần chúng, hội thi thông tin tuyên truyền; tổ chức các lễ hội truyền thống; và hiện đại.
2.2.5. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức của đơn vị và của các Trung tâm Văn hóa – Thông tin cấp huyện, Nhà Văn hóa, các hạt nhân phong trào văn hóa, văn nghệ quần chúng, thông tin, cổ động, triển lãm ở cơ sở. Mở các lớp năng khiếu về văn hóa - nghệ thuật, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho các đối tượng quần chúng về sáng tạo và hưởng thụ văn hóa - nghệ thuật.
2.2.6. Tổ chức hoạt động Văn hóa - Thông tin tại chỗ hoặc lưu động bằng các loại hình Văn hóa - Thông tin tổng hợp để định hướng và nâng cao thị hiếu thẩm mỹ, trình độ cảm thụ văn hóa - nghệ thuật, tiếp nhận thông tin mới và đa dạng đáp ứng nhu cầu văn hóa - thông tin của quần chúng. Tổ chức sinh hoạt của các loại hình nhóm sở thích - câu lạc bộ và các hoạt động vui chơi giải trí tại chỗ.
2.2.7. Tổ chức khảo sát, tham quan, trao đổi nghiệp vụ, giao lưu văn hóa - văn nghệ quần chúng với các đơn vị có liên quan trong toàn quốc.
2.2.8. Thực hiện một số dịch vụ văn hóa - nghệ thuật, thông tin, quảng cáo, hội chợ; liên kết với các cơ quan, đoàn thể quần chúng, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế nhằm đổi mới và nâng cao chất lượng nghiệp vụ, đảm bảo tính giáo dục tư tưởng, gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc, tăng nguồn thu bổ sung kinh phí cho hoạt động nghiệp vụ và góp phần nâng cao đời sống của cán bộ, công chức trong đơn vị theo quy định của pháp luật.
2.2.9. Báo cáo định kỹ, đột xuất kết quả hoạt động của Trung tâm cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định hiện hành.
2.2.10. Quản lý, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản của Trung tâm theo quy định của pháp luật về phân cấp của UBND tỉnh.
2.2.11. Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được các cấp có thẩm quyền giao.
3. Tổ chức, bộ máy, biên chế
3.1. Lãnh đạo: Gồm Giám đốc và các Phó giám đốc.
Giám đốc Trung tâm Văn hóa Thông tin và Triển lãm tỉnh chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở Văn hóa và Thông tin, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của đơn vị và việc thi hành công vụ của các công chức thuộc quyền.
Phó Giám đốc chịu trách nhiệm giúp việc Giám đốc và được Giám đốc phân công một số mặt công tác. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc và Phó Giám đốc thực hiện theo quy định.
3.2. Các phòng:
- Phòng Hành chính - Dịch vụ;
- Phòng Văn hóa - Văn nghệ quần chúng;
- Phòng Thông tin cổ động - Triển lãm;
- Đội Thông tin lưu động.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng do Giám đốc Sở quy định trên cơ sở quy chế hoạt động của Trung tâm Văn hóa Thông tin và Triển lãm tỉnh.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng, Phó phòng thực hiện theo quy định hiện hành.
3.3. Biên chế:
Biên chế của Trung tâm Văn hóa Thông tin và Triển lãm tỉnh được giao theo kế hoạch hàng năm trong tổng số biên chế hành chính sự nghiệp của ngành Văn hóa Thông tin.

Content:
Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm:
2.1 Chức năng:
2.1.1. Nghiên cứu, ứng dụng các mẫu hình, phương pháp và hình thức hoạt động Văn hóa - Thông tin ở cơ sở: Chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho các Trung tâm Văn hóa - Thông tin - Thể thao cấp huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, Cung Văn hóa, Nhà Văn hóa, phong trào văn nghệ quần chúng, công tác thông tin cổ động triển lãm trên địa bàn tỉnh.
2.1.2. Tổ chức hoạt động văn hóa - thông tin, triển lãm, hội chợ tổng hợp phục vụ các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, tuyên truyền đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ, giải trí, sáng tạo văn hóa, nghệ thuật và thu nhận thông tin của quần chúng.
2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn
2.2.1. Xây dựng; kế hoạch, chương trình công tác, hướng dẫn và đánh giá chất lượng hoạt động chuyên môn nghiệp vụ (kể cả xếp hạng) đối với các trung tâm Văn hóa - Thông tin - Thể thao cấp huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là Trung tâm Văn hóa - Thông tin cấp huyện): kế hoạch, chương trình liên kết giúp đỡ các Cung Văn hóa, Nhà Văn hóa các ngành và đoàn thể quần chúng trong thực hành nghiệp vụ; trình Giám đốc Sở Văn hóa và Thông tin và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2.2.2. Nghiên cứu, ứng dụng mẫu hình nghiệp vụ Văn hóa – Thông tin ở cơ sở, tổng kết các phương pháp công tác tiên tiến, phổ biến hướng dẫn vận dụng các mẫu hình và phương pháp trong nghiệp vụ Văn hóa - Thông tin ở cơ sở. (Xây dựng gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa, làng, bản, đơn vị đạt chuẩn văn hóa; lễ hội, lễ tang, lễ cưới; đội văn nghệ; đội thông tin lưu động; nhóm sở thích - câu lạc bộ v.v...).
2.2.3. Cụ thể hóa các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ của Cục Văn hóa Thông tin cơ sở phù hợp với địa phương; biên soạn các chương trình, tài liệu huấn luyện nghiệp vụ, nội dung tuyên truyền cổ động, chương trình biểu diễn văn nghệ quần chúng, sinh hoạt nhóm sở thích - câu lạc bộ; biên tập phổ biến tác phẩm thuộc các loại hình nghệ thuật quần chúng (thơ, ca dao, hò, vè, tấu nói, truyện ngắn, sân khấu, âm nhạc, hội họa và các loại hình nghệ thuật khác v.v...).
2.2.4. Khai thác, kế thừa phát huy vốn văn nghệ dân gian truyền thống, gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc; tổ chức các cuộc thi sáng tác, liên hoan, hội diễn nghệ thuật quần chúng, hội thi thông tin tuyên truyền; tổ chức các lễ hội truyền thống; và hiện đại.
2.2.5. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức của đơn vị và của các Trung tâm Văn hóa – Thông tin cấp huyện, Nhà Văn hóa, các hạt nhân phong trào văn hóa, văn nghệ quần chúng, thông tin, cổ động, triển lãm ở cơ sở. Mở các lớp năng khiếu về văn hóa - nghệ thuật, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho các đối tượng quần chúng về sáng tạo và hưởng thụ văn hóa - nghệ thuật.
2.2.6. Tổ chức hoạt động Văn hóa - Thông tin tại chỗ hoặc lưu động bằng các loại hình Văn hóa - Thông tin tổng hợp để định hướng và nâng cao thị hiếu thẩm mỹ, trình độ cảm thụ văn hóa - nghệ thuật, tiếp nhận thông tin mới và đa dạng đáp ứng nhu cầu văn hóa - thông tin của quần chúng. Tổ chức sinh hoạt của các loại hình nhóm sở thích - câu lạc bộ và các hoạt động vui chơi giải trí tại chỗ.
2.2.7. Tổ chức khảo sát, tham quan, trao đổi nghiệp vụ, giao lưu văn hóa - văn nghệ quần chúng với các đơn vị có liên quan trong toàn quốc.
2.2.8. Thực hiện một số dịch vụ văn hóa - nghệ thuật, thông tin, quảng cáo, hội chợ; liên kết với các cơ quan, đoàn thể quần chúng, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế nhằm đổi mới và nâng cao chất lượng nghiệp vụ, đảm bảo tính giáo dục tư tưởng, gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc, tăng nguồn thu bổ sung kinh phí cho hoạt động nghiệp vụ và góp phần nâng cao đời sống của cán bộ, công chức trong đơn vị theo quy định của pháp luật.
2.2.9. Báo cáo định kỹ, đột xuất kết quả hoạt động của Trung tâm cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định hiện hành.
2.2.10. Quản lý, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản của Trung tâm theo quy định của pháp luật về phân cấp của UBND tỉnh.
2.2.11. Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được các cấp có thẩm quyền giao.
3. Tổ chức, bộ máy, biên chế
3.1. Lãnh đạo: Gồm Giám đốc và các Phó giám đốc.
Giám đốc Trung tâm Văn hóa Thông tin và Triển lãm tỉnh chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở Văn hóa và Thông tin, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của đơn vị và việc thi hành công vụ của các công chức thuộc quyền.
Phó Giám đốc chịu trách nhiệm giúp việc Giám đốc và được Giám đốc phân công một số mặt công tác. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc và Phó Giám đốc thực hiện theo quy định.
3.2. Các phòng:
- Phòng Hành chính - Dịch vụ;
- Phòng Văn hóa - Văn nghệ quần chúng;
- Phòng Thông tin cổ động - Triển lãm;
- Đội Thông tin lưu động.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng do Giám đốc Sở quy định trên cơ sở quy chế hoạt động của Trung tâm Văn hóa Thông tin và Triển lãm tỉnh.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng, Phó phòng thực hiện theo quy định hiện hành.
3.3. Biên chế:
Biên chế của Trung tâm Văn hóa Thông tin và Triển lãm tỉnh được giao theo kế hoạch hàng năm trong tổng số biên chế hành chính sự nghiệp của ngành Văn hóa Thông tin.