Document: Điều 1 Quyết định 5773/QĐ-UBND 2019 hỗ trợ phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/12/2019", "sign_number": "5773/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Việt Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/12/2019", "sign_number": "5773/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Việt Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/12/2019", "sign_number": "5773/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Việt Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/12/2019", "sign_number": "5773/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Việt Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "21/12/2019", "sign_number": "5773/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Việt Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5773/QĐ-UBND 2019 hỗ trợ phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Đà Nẵng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Nghiên cứu cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi, khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Quan điểm
- Mở rộng mạng lưới vận tải hành khách công cộng (VTHKCC) bằng xe buýt đảm bảo mật độ bao phủ đạt tiêu chí trong phạm vi 500 m người dân có thể tiếp cận sử dụng xe buýt (đạt tỷ lệ khoảng 50% - 70% tại khu vực trung tâm thành phố).
- Nâng cao chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt theo hướng tiện nghi, an toàn, thuận tiện với chi phí hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại hằng ngày của người dân bằng xe buýt.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đảm bảo tính bao phủ, hiệu quả của hệ thống; đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đi lại của người dân, gia tăng số lượng hành khách đi xe buýt, từng bước hạn chế và thay thế việc sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân tham gia giao thông khu vực trung tâm thành phố Đà Nẵng.
2.2. Mục tiêu cụ thể[1]
a) Về mạng lưới tuyến VTHKCC bằng xe buýt:
+ Đến năm 2025 có 26 tuyến gồm: 04 tuyến BRT, 03 tuyến tiêu chuẩn dịch vụ BRT và 19 tuyến buýt thường.
+ Đến năm 2030 có 28 tuyến gồm: 04 tuyến BRT, 03 tuyến tiêu chuẩn dịch vụ BRT và 21 tuyến buýt thường.
b) Về chỉ tiêu tỷ lệ đảm nhận VTHKCC bằng xe buýt:
+ Đến năm 2025: tỷ lệ đảm nhận đạt 17% tổng nhu cầu giao thông đô thị.
+ Đến năm 2030: tập trung ưu tiên cho phát triển hệ thống VTHKCC đảm bảo thị phần khoảng (25-35)% tổng nhu cầu giao thông đô thị.
3. Chính sách hỗ trợ, ưu đãi, khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
3.1. Thực hiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi, khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo các quy định hiện hành.
3.2. Tiếp tục thực hiện các quy định, chính sách nâng cao hiệu quả khai thác hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như: (1) Thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để đỗ xe ô tô ở một số tuyến đường trên địa bàn thành Phố; (2) Cấm đỗ xe theo ngày chẵn ngày lẻ cấm đỗ xe giờ cao điểm; (3) Đầu tư bãi đỗ xe tại các khu vực trung tâm, ven biển, các khu vực tuyến đường vành đai phục vụ trung chuyển, khu vực đầu mối vận tải công cộng; (4) Phân luồng, hạn chế phương tiện cơ giới tham gia giao thông vào giờ cao điểm khu vực trung tâm thành phố.
3.3. Chính sách về quy hoạch, đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
a) Ưu tiên bố trí kinh phí hằng năm từ nguồn ngân sách phục vụ đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, hiệu quả khai thác vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố để kịp thời bổ sung, điều chỉnh mật độ mạng lưới, lộ trình tuyến, điểm dừng - đỗ, điểm đầu - điểm cuối và kết nối các phương thức khác phù hợp với nhu cầu thực tế.
b) Ưu tiên bố trí quỹ đất và kinh phí từ nguồn ngân sách để đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo quy hoạch được duyệt (bến bãi, điểm đầu - cuối, các điểm bán vé, nhà chờ, điểm dừng...).
c) Trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe phục vụ cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt do doanh nghiệp đầu tư được nhà nước cho thuê đất và miễn tiền thuê đất theo quy định (theo thời hạn của Hợp đồng vận hành khai thác tuyến)[2].
d) Hỗ trợ 100% kinh phí giải phóng mặt bằng trường hợp doanh nghiệp tự đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
đ) Ưu tiên sử dụng các nguồn vốn vay viện trợ (ODA), vốn tín dụng ưu đãi để đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
3.4. Chính sách hỗ trợ hoạt động khai thác vận tải
a) Tiếp tục thực hiện cơ chế trợ giá hiện hành[3] nhằm đảm bảo lợi ích tài chính cho đơn vị sản xuất và kinh doanh vận tải hành khách công cộng để khuyến khích các đơn vị tham gia vào lực lượng vận tải hành khách công cộng và không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ hành khách.
b) Hỗ trợ giá dịch vụ xe ra vào bến đối với xe buýt ra, vào bến cho các tuyến buýt có trợ giá sử dụng điểm đầu, điểm cuối của tuyến xuất phát tại các bến xe khách, nhà ga (do các doanh nghiệp khai thác theo hình thức xã hội hóa).
c) Xây dựng nguồn cơ sở dữ liệu điện tử đối với hoạt động xe buýt như: tuyến buýt, lượt khách, số vé, đối tượng đi xe buýt, tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, mục đích sử dụng xe buýt... nhằm phục vụ công tác đánh giá hiệu quả và cải thiện chất lượng dịch vụ xe buýt.
3.5. Chính sách khuyến khích người sử dụng dịch vụ xe buýt
a) Tiếp tục thực hiện phương án giá vé, chính sách miễn, giảm giá vé cho hành khách đi xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định hiện hành[4].
b) Miễn tiền gửi xe đạp, xe mô tô đối với hành khách sử dụng vé tháng đi xe buýt tại các trạm xe buýt, bãi giữ xe công cộng, các điểm trung chuyển.
c) Kêu gọi, khuyến khích công chức, viên chức sử dụng xe buýt công cộng tham gia giao thông ít nhất 02 ngày/tuần làm việc; Tích hợp thẻ sử dụng xe buýt vào thẻ cán bộ công chức và tích điểm đối với người sử dụng xe buýt 02 ngày / tuần làm việc để giảm chi phí đậu đỗ xe tại các bãi đỗ xe công cộng.
d) Tăng cường công tác quảng bá, tuyên truyền rộng rãi nhằm thu hút nhiều thành phần, đối tượng khác nhau sử dụng xe buýt phục vụ nhu cầu đi lại hằng ngày; có chính sách khuyến khích các hành khách thường xuyên sử dụng dịch vụ xe buýt cho nhu cầu đi lại.
4. Các giải pháp hỗ trợ nâng cao hiệu quả vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
4.1. Tiếp tục mở rộng mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đảm bảo tính bao phủ, tăng khả năng tiếp cận của hệ thống:
- Tiếp tục đầu tư, đưa vào hoạt động các tuyến xe buýt theo quy hoạch đảm bảo tiêu chí trong phạm vi 500m người dân có thể tiếp cận xe buýt; thường xuyên khảo sát, điều chỉnh lộ trình các tuyến xe buýt hiện tại cho phù hợp với nhu cầu đi lại của người dân.
- Đầu tư các tuyến xe buýt phục vụ nhu cầu đi lại đặc thù: buýt kết nối sân bay, ga đường sắt; buýt bến nối bến, buýt du lịch; xe buýt chuyên chở học sinh, sinh viên, công nhân các khu công nghiệp.
4.2. Tiếp tục cải thiện và nâng cao tính tiện nghi của dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt:
- Tổ chức giao thông theo hướng ưu tiên cho xe buýt: Bố trí làn đường ưu tiên trên các tuyến đường có đủ điều kiện về hạ tầng; thiết kế ưu tiên tín hiệu giao thông khi xe buýt qua nút nhằm tăng vận tốc khai thác của xe buýt.
- Tăng cường kết nối với các phương thức vận tải khác: Xây dựng bãi đỗ xe công cộng kết hợp dịch vụ sử dụng phương tiện công cộng; Bố trí các điểm dừng đỗ đón trả khách hợp lý (trong khu vực đô thị khoảng cách giữa các điểm dừng đỗ không quá 500m).
- Tăng cường khả năng tiếp cận thông tin xe buýt: Hoàn thiện trang thông tin điện tử cung cấp các thông tin về hoạt động xe buýt; Tăng cường lắp đặt hệ thống cung cấp thông tin trực tuyến trên xe buýt; lắp đặt bản đồ lộ trình tuyến lịch trình xe chạy tại tất cả các vị trí dừng xe buýt; lắp đặt bảng điện tử thông tin tại các điểm đầu, điểm cuối, điểm trung chuyển và nhà chờ xe buýt.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ xe buýt: Ưu tiên phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch, đảm bảo tỷ lệ 100% phương tiện hỗ trợ cho người khuyết tật; Rút ngắn thời gian mỗi chuyến xe, đảm bảo vận hành đúng biểu đồ chạy xe (đúng giờ, thời gian giãn cách); Tăng số lượng nhà chờ, tăng số lượng vịnh dừng xe đảm bảo được tách làn giao thông khi dừng, đón, trả khách; ứng dụng công nghệ vé thông minh; Đa dạng hóa hình thức bán vé (trực tiếp, Online, các ứng dụng trên điện thoại thông minh...) và loại vé (vé lượt, vé tuyến vé liên tuyến...) phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng khách hàng.
4.3. Tăng cường công tác kiểm tra và giám sát đối với chất lượng dịch vụ các tuyến buýt đang vận hành
- Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên nhằm kiểm soát chất lượng phục vụ hành khách của xe buýt (lộ trình, thời gian, chi phí, thái độ phục vụ ) để đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm tăng hiệu quả khai thác.
- Kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng khai thác của tuyến buýt liền kề hiện nay để có thể xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm về kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt và trật tự an toàn giao thông.
- Tăng cường tiếp nhận phản ảnh, góp ý của khách hàng: Lắp đặt các hòm thư đóng góp ý kiến, khiếu nại về chất lượng dịch vụ vận tải bằng xe buýt tại các trạm dừng, trên xe buýt...; có cơ chế tiếp thu, giải quyết, giải trình kịp thời những ý kiến góp ý, khiếu nại của khách hàng sử dụng dịch vụ xe buýt

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Nghiên cứu cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi, khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Quan điểm
- Mở rộng mạng lưới vận tải hành khách công cộng (VTHKCC) bằng xe buýt đảm bảo mật độ bao phủ đạt tiêu chí trong phạm vi 500 m người dân có thể tiếp cận sử dụng xe buýt (đạt tỷ lệ khoảng 50% - 70% tại khu vực trung tâm thành phố).
- Nâng cao chất lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt theo hướng tiện nghi, an toàn, thuận tiện với chi phí hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại hằng ngày của người dân bằng xe buýt.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đảm bảo tính bao phủ, hiệu quả của hệ thống; đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đi lại của người dân, gia tăng số lượng hành khách đi xe buýt, từng bước hạn chế và thay thế việc sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân tham gia giao thông khu vực trung tâm thành phố Đà Nẵng.
2.2. Mục tiêu cụ thể[1]
a) Về mạng lưới tuyến VTHKCC bằng xe buýt:
+ Đến năm 2025 có 26 tuyến gồm: 04 tuyến BRT, 03 tuyến tiêu chuẩn dịch vụ BRT và 19 tuyến buýt thường.
+ Đến năm 2030 có 28 tuyến gồm: 04 tuyến BRT, 03 tuyến tiêu chuẩn dịch vụ BRT và 21 tuyến buýt thường.
b) Về chỉ tiêu tỷ lệ đảm nhận VTHKCC bằng xe buýt:
+ Đến năm 2025: tỷ lệ đảm nhận đạt 17% tổng nhu cầu giao thông đô thị.
+ Đến năm 2030: tập trung ưu tiên cho phát triển hệ thống VTHKCC đảm bảo thị phần khoảng (25-35)% tổng nhu cầu giao thông đô thị.
3. Chính sách hỗ trợ, ưu đãi, khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
3.1. Thực hiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi, khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo các quy định hiện hành.
3.2. Tiếp tục thực hiện các quy định, chính sách nâng cao hiệu quả khai thác hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như: (1) Thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố để đỗ xe ô tô ở một số tuyến đường trên địa bàn thành Phố; (2) Cấm đỗ xe theo ngày chẵn ngày lẻ cấm đỗ xe giờ cao điểm; (3) Đầu tư bãi đỗ xe tại các khu vực trung tâm, ven biển, các khu vực tuyến đường vành đai phục vụ trung chuyển, khu vực đầu mối vận tải công cộng; (4) Phân luồng, hạn chế phương tiện cơ giới tham gia giao thông vào giờ cao điểm khu vực trung tâm thành phố.
3.3. Chính sách về quy hoạch, đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
a) Ưu tiên bố trí kinh phí hằng năm từ nguồn ngân sách phục vụ đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, hiệu quả khai thác vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố để kịp thời bổ sung, điều chỉnh mật độ mạng lưới, lộ trình tuyến, điểm dừng - đỗ, điểm đầu - điểm cuối và kết nối các phương thức khác phù hợp với nhu cầu thực tế.
b) Ưu tiên bố trí quỹ đất và kinh phí từ nguồn ngân sách để đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo quy hoạch được duyệt (bến bãi, điểm đầu - cuối, các điểm bán vé, nhà chờ, điểm dừng...).
c) Trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe phục vụ cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt do doanh nghiệp đầu tư được nhà nước cho thuê đất và miễn tiền thuê đất theo quy định (theo thời hạn của Hợp đồng vận hành khai thác tuyến)[2].
d) Hỗ trợ 100% kinh phí giải phóng mặt bằng trường hợp doanh nghiệp tự đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
đ) Ưu tiên sử dụng các nguồn vốn vay viện trợ (ODA), vốn tín dụng ưu đãi để đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
3.4. Chính sách hỗ trợ hoạt động khai thác vận tải
a) Tiếp tục thực hiện cơ chế trợ giá hiện hành[3] nhằm đảm bảo lợi ích tài chính cho đơn vị sản xuất và kinh doanh vận tải hành khách công cộng để khuyến khích các đơn vị tham gia vào lực lượng vận tải hành khách công cộng và không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ hành khách.
b) Hỗ trợ giá dịch vụ xe ra vào bến đối với xe buýt ra, vào bến cho các tuyến buýt có trợ giá sử dụng điểm đầu, điểm cuối của tuyến xuất phát tại các bến xe khách, nhà ga (do các doanh nghiệp khai thác theo hình thức xã hội hóa).
c) Xây dựng nguồn cơ sở dữ liệu điện tử đối với hoạt động xe buýt như: tuyến buýt, lượt khách, số vé, đối tượng đi xe buýt, tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, mục đích sử dụng xe buýt... nhằm phục vụ công tác đánh giá hiệu quả và cải thiện chất lượng dịch vụ xe buýt.
3.5. Chính sách khuyến khích người sử dụng dịch vụ xe buýt
a) Tiếp tục thực hiện phương án giá vé, chính sách miễn, giảm giá vé cho hành khách đi xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định hiện hành[4].
b) Miễn tiền gửi xe đạp, xe mô tô đối với hành khách sử dụng vé tháng đi xe buýt tại các trạm xe buýt, bãi giữ xe công cộng, các điểm trung chuyển.
c) Kêu gọi, khuyến khích công chức, viên chức sử dụng xe buýt công cộng tham gia giao thông ít nhất 02 ngày/tuần làm việc; Tích hợp thẻ sử dụng xe buýt vào thẻ cán bộ công chức và tích điểm đối với người sử dụng xe buýt 02 ngày / tuần làm việc để giảm chi phí đậu đỗ xe tại các bãi đỗ xe công cộng.
d) Tăng cường công tác quảng bá, tuyên truyền rộng rãi nhằm thu hút nhiều thành phần, đối tượng khác nhau sử dụng xe buýt phục vụ nhu cầu đi lại hằng ngày; có chính sách khuyến khích các hành khách thường xuyên sử dụng dịch vụ xe buýt cho nhu cầu đi lại.
4. Các giải pháp hỗ trợ nâng cao hiệu quả vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
4.1. Tiếp tục mở rộng mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đảm bảo tính bao phủ, tăng khả năng tiếp cận của hệ thống:
- Tiếp tục đầu tư, đưa vào hoạt động các tuyến xe buýt theo quy hoạch đảm bảo tiêu chí trong phạm vi 500m người dân có thể tiếp cận xe buýt; thường xuyên khảo sát, điều chỉnh lộ trình các tuyến xe buýt hiện tại cho phù hợp với nhu cầu đi lại của người dân.
- Đầu tư các tuyến xe buýt phục vụ nhu cầu đi lại đặc thù: buýt kết nối sân bay, ga đường sắt; buýt bến nối bến, buýt du lịch; xe buýt chuyên chở học sinh, sinh viên, công nhân các khu công nghiệp.
4.2. Tiếp tục cải thiện và nâng cao tính tiện nghi của dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt:
- Tổ chức giao thông theo hướng ưu tiên cho xe buýt: Bố trí làn đường ưu tiên trên các tuyến đường có đủ điều kiện về hạ tầng; thiết kế ưu tiên tín hiệu giao thông khi xe buýt qua nút nhằm tăng vận tốc khai thác của xe buýt.
- Tăng cường kết nối với các phương thức vận tải khác: Xây dựng bãi đỗ xe công cộng kết hợp dịch vụ sử dụng phương tiện công cộng; Bố trí các điểm dừng đỗ đón trả khách hợp lý (trong khu vực đô thị khoảng cách giữa các điểm dừng đỗ không quá 500m).
- Tăng cường khả năng tiếp cận thông tin xe buýt: Hoàn thiện trang thông tin điện tử cung cấp các thông tin về hoạt động xe buýt; Tăng cường lắp đặt hệ thống cung cấp thông tin trực tuyến trên xe buýt; lắp đặt bản đồ lộ trình tuyến lịch trình xe chạy tại tất cả các vị trí dừng xe buýt; lắp đặt bảng điện tử thông tin tại các điểm đầu, điểm cuối, điểm trung chuyển và nhà chờ xe buýt.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ xe buýt: Ưu tiên phương tiện sử dụng nhiên liệu sạch, đảm bảo tỷ lệ 100% phương tiện hỗ trợ cho người khuyết tật; Rút ngắn thời gian mỗi chuyến xe, đảm bảo vận hành đúng biểu đồ chạy xe (đúng giờ, thời gian giãn cách); Tăng số lượng nhà chờ, tăng số lượng vịnh dừng xe đảm bảo được tách làn giao thông khi dừng, đón, trả khách; ứng dụng công nghệ vé thông minh; Đa dạng hóa hình thức bán vé (trực tiếp, Online, các ứng dụng trên điện thoại thông minh...) và loại vé (vé lượt, vé tuyến vé liên tuyến...) phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng khách hàng.
4.3. Tăng cường công tác kiểm tra và giám sát đối với chất lượng dịch vụ các tuyến buýt đang vận hành
- Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên nhằm kiểm soát chất lượng phục vụ hành khách của xe buýt (lộ trình, thời gian, chi phí, thái độ phục vụ ) để đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm tăng hiệu quả khai thác.
- Kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng khai thác của tuyến buýt liền kề hiện nay để có thể xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm về kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt và trật tự an toàn giao thông.
- Tăng cường tiếp nhận phản ảnh, góp ý của khách hàng: Lắp đặt các hòm thư đóng góp ý kiến, khiếu nại về chất lượng dịch vụ vận tải bằng xe buýt tại các trạm dừng, trên xe buýt...; có cơ chế tiếp thu, giải quyết, giải trình kịp thời những ý kiến góp ý, khiếu nại của khách hàng sử dụng dịch vụ xe buýt