Document: Điều 8 Nghị định 01/2001/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "04/01/2001", "sign_number": "01/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "04/01/2001", "sign_number": "01/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "04/01/2001", "sign_number": "01/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "04/01/2001", "sign_number": "01/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "04/01/2001", "sign_number": "01/2001/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 8 Nghị định 01/2001/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng có nội dung như sau:

Điều 8. Vi phạm trong hoạt động quản lý bay
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Thực hiện chuyến bay chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép;
b) Tự ý thay đổi hành trình bay, chế độ bay mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp bất khả kháng;
c) Bay vào khu vực cấm bay, khu vực hạn chế, khu vực nguy hiểm khi không được phép của cơ quan có thẩm quyền;
d) Cung cấp các thông tin không trung thực hoặc có những hành vi lừa dối khi xin phép bay;
đ) Vi phạm điều kiện quy định ở phép bay được cấp.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Thực hiện chuyến bay quốc tế cất cánh, hạ cánh tại sân bay nội địa mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Không thông báo cho cơ quan cấp phép bay khi tự hủy chuyến bay đã được cấp phép;
c) Thực hiện hạ cánh ở những nơi không được quy định ở phép bay, trừ trường hợp hạ cánh bắt buộc;
d) Thực hiện chuyến bay thao diễn, luyện tập trên khu vực đông dân mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Bay không đúng đường hàng không quy định;
b) Vi phạm các phương thức thực hành bay;
c) Không tuân thủ quy tắc bay qua biên giới;
d) Không chấp hành huấn lệnh của cơ quan quản lý bay khi không có lý do chính đáng;
đ) Không thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý bay khi không thực hiện nhiệm vụ chuyến bay, kế hoạch bay hoặc sự chỉ dẫn của cơ quan quản lý bay;
e) Can thiệp vào hoạt động điều hành bay mà không được phép của người có thẩm quyền.
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Thực hiện các công việc trong lĩnh vực quản lý bay (không lưu, không báo và bản đồ hàng không, thông tin, dẫn đường, giám sát, khẩn nguy sân bay, tìm kiếm cứu nạn, khí tượng hàng không) mà không có bằng hoặc chứng chỉ còn giá trị do cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Khai thác các thiết bị, phương tiện chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý bay khi chưa được cấp giấy phép khai thác theo quy định;
c) Vi phạm các tiêu chuẩn, điều kiện khai thác, vận hành, sửa chữa, hiệu chuẩn các thiết bị chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý bay;
d) Vi phạm các tiêu chuẩn về tĩnh không hàng không;
đ) Chiếm dụng hoặc khai thác trùng lắp các tần số rada, vô tuyến dành riêng cho hoạt động hàng không dân dụng mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không thực hiện nghĩa vụ báo cáo kịp thời với cơ quan quản lý bay thích hợp hoặc không thực hiện chỉ dẫn của cơ quan quản lý bay trong trường hợp phát hiện người, phương tiện giao thông hoặc tài sản khác bị nạn ngoài tầu bay;
b) Chụp ảnh, quay phim từ trên không, sử dụng các thiết bị điện tử hoặc liên lạc vô tuyến cá nhân trên tầu bay khi không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra hoạt động quản lý bay.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy phép đến 3 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 của Điều này.
8. Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, đ khoản 4 của Điều này.

Content:
Điều 8. Vi phạm trong hoạt động quản lý bay
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Thực hiện chuyến bay chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép;
b) Tự ý thay đổi hành trình bay, chế độ bay mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp bất khả kháng;
c) Bay vào khu vực cấm bay, khu vực hạn chế, khu vực nguy hiểm khi không được phép của cơ quan có thẩm quyền;
d) Cung cấp các thông tin không trung thực hoặc có những hành vi lừa dối khi xin phép bay;
đ) Vi phạm điều kiện quy định ở phép bay được cấp.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Thực hiện chuyến bay quốc tế cất cánh, hạ cánh tại sân bay nội địa mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Không thông báo cho cơ quan cấp phép bay khi tự hủy chuyến bay đã được cấp phép;
c) Thực hiện hạ cánh ở những nơi không được quy định ở phép bay, trừ trường hợp hạ cánh bắt buộc;
d) Thực hiện chuyến bay thao diễn, luyện tập trên khu vực đông dân mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Bay không đúng đường hàng không quy định;
b) Vi phạm các phương thức thực hành bay;
c) Không tuân thủ quy tắc bay qua biên giới;
d) Không chấp hành huấn lệnh của cơ quan quản lý bay khi không có lý do chính đáng;
đ) Không thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý bay khi không thực hiện nhiệm vụ chuyến bay, kế hoạch bay hoặc sự chỉ dẫn của cơ quan quản lý bay;
e) Can thiệp vào hoạt động điều hành bay mà không được phép của người có thẩm quyền.
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Thực hiện các công việc trong lĩnh vực quản lý bay (không lưu, không báo và bản đồ hàng không, thông tin, dẫn đường, giám sát, khẩn nguy sân bay, tìm kiếm cứu nạn, khí tượng hàng không) mà không có bằng hoặc chứng chỉ còn giá trị do cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Khai thác các thiết bị, phương tiện chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý bay khi chưa được cấp giấy phép khai thác theo quy định;
c) Vi phạm các tiêu chuẩn, điều kiện khai thác, vận hành, sửa chữa, hiệu chuẩn các thiết bị chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý bay;
d) Vi phạm các tiêu chuẩn về tĩnh không hàng không;
đ) Chiếm dụng hoặc khai thác trùng lắp các tần số rada, vô tuyến dành riêng cho hoạt động hàng không dân dụng mà không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không thực hiện nghĩa vụ báo cáo kịp thời với cơ quan quản lý bay thích hợp hoặc không thực hiện chỉ dẫn của cơ quan quản lý bay trong trường hợp phát hiện người, phương tiện giao thông hoặc tài sản khác bị nạn ngoài tầu bay;
b) Chụp ảnh, quay phim từ trên không, sử dụng các thiết bị điện tử hoặc liên lạc vô tuyến cá nhân trên tầu bay khi không được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra hoạt động quản lý bay.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy phép đến 3 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 của Điều này.
8. Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, đ khoản 4 của Điều này.