Document: Điều 14 Nghị định 73/2006/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong dạy nghề

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/07/2006", "sign_number": "73/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/07/2006", "sign_number": "73/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/07/2006", "sign_number": "73/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/07/2006", "sign_number": "73/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/07/2006", "sign_number": "73/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 14 Nghị định 73/2006/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong dạy nghề có nội dung như sau:

Điều 14. Vi phạm quy định về quản lý, cấp phát, sử dụng văn bằng, chứng chỉ nghề

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện trách nhiệm cấp phát, chứng nhận bản sao hoặc xác nhận tính hợp pháp của văn bằng, chứng chỉ nghề đã cấp;

b) Cấp văn bằng, chứng chỉ nghề với nội dung sai lệch gây trở ngại cho người được cấp.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng văn bằng, chứng chỉ nghề không hợp pháp.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không lập hoặc lập không đầy đủ hồ sơ dùng làm căn cứ để cấp phát và quản lý văn bằng, chứng chỉ nghề theo quy định;

b) Xác nhận sai sự thật hoặc làm sai lệch hồ sơ dẫn đến việc cấp phát văn bằng, chứng chỉ nghề cho người không đủ tiêu chuẩn.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Vay mượn phôi bằng, chứng chỉ nghề;
b) Cấp văn bằng, chứng chỉ nghề trái phép;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc thiếu trách nhiệm dẫn đến việc cấp văn bằng, chứng chỉ nghề trái phép nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Huỷ hoại hoặc làm sai lệch hồ sơ, sổ sách dùng làm căn cứ để cấp phát hoặc để xác nhận tính hợp pháp của văn bằng, chứng chỉ nghề nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
đ) Sử dụng mẫu văn bằng, chứng chỉ nghề trái quy định.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động có thời hạn từ 3 đến 6 tháng nếu vi phạm lần thứ hai và tước quyền sử dụng không thời hạn nếu tiếp tục tái phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Thu hồi văn bằng, chứng chỉ đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2, điểm b và c khoản 4 Điều này;
b) Buộc khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng văn bằng, chứng chỉ đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Content:
Điều 14. Vi phạm quy định về quản lý, cấp phát, sử dụng văn bằng, chứng chỉ nghề

1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không thực hiện trách nhiệm cấp phát, chứng nhận bản sao hoặc xác nhận tính hợp pháp của văn bằng, chứng chỉ nghề đã cấp;

b) Cấp văn bằng, chứng chỉ nghề với nội dung sai lệch gây trở ngại cho người được cấp.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng văn bằng, chứng chỉ nghề không hợp pháp.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không lập hoặc lập không đầy đủ hồ sơ dùng làm căn cứ để cấp phát và quản lý văn bằng, chứng chỉ nghề theo quy định;

b) Xác nhận sai sự thật hoặc làm sai lệch hồ sơ dẫn đến việc cấp phát văn bằng, chứng chỉ nghề cho người không đủ tiêu chuẩn.

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Vay mượn phôi bằng, chứng chỉ nghề;
b) Cấp văn bằng, chứng chỉ nghề trái phép;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc thiếu trách nhiệm dẫn đến việc cấp văn bằng, chứng chỉ nghề trái phép nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Huỷ hoại hoặc làm sai lệch hồ sơ, sổ sách dùng làm căn cứ để cấp phát hoặc để xác nhận tính hợp pháp của văn bằng, chứng chỉ nghề nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
đ) Sử dụng mẫu văn bằng, chứng chỉ nghề trái quy định.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hoạt động có thời hạn từ 3 đến 6 tháng nếu vi phạm lần thứ hai và tước quyền sử dụng không thời hạn nếu tiếp tục tái phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Thu hồi văn bằng, chứng chỉ đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2, điểm b và c khoản 4 Điều này;
b) Buộc khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng văn bằng, chứng chỉ đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.