Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 67/QĐ-UBND 2024 Kết nối sản xuất nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 67/QĐ-UBND 2024 Kết nối sản xuất nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án Kết nối sản xuất, chế biến và tiêu thụ nhằm nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, với các nội dung cụ thể như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Đến năm 2025
- Sản lượng sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh được tổ chức kết nối, tạo liên kết theo chuỗi sản xuất, chế biến, tiêu thụ đạt từ 20% sản lượng trở lên.
- Kết nối tạo liên kết và hình thành chuỗi liên kết trong sản phẩm chủ lực đạt 2.000 chuỗi trở lên (trung bình tăng 6%/năm).
- Tỷ lệ sản phẩm nông nghiệp chủ lực được truy xuất nguồn gốc đạt 40% trở trên; được sơ chế, chế biến đạt từ 40% tổng sản lượng sản xuất trở lên.
- Tỷ lệ cơ sở chế biến được nâng cấp, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị và áp dụng các công nghệ sản xuất tiên tiến, hệ thống quản lý chất lượng (ISO, HACCP, FSSC,...) đạt từ 20% cơ sở hiện có trở lên.
2.2. Đến năm 2030
- Sản lượng sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh được tổ chức kết nối, tạo liên kết theo chuỗi sản xuất, chế biến, tiêu thụ đạt 50% sản lượng sản xuất.
- Kết nối, tạo liên kết và hình thành chuỗi liên kết trong sản phẩm chủ lực đạt 3.000 chuỗi trở lên (trung bình tăng 8,5%/năm).
- Tỷ lệ sản phẩm nông nghiệp chủ lực được truy xuất nguồn gốc đạt 80% trở trên; được chế biến đạt từ 55% tổng sản lượng sản xuất trở lên.
- Tỷ lệ cơ sở chế biến được nâng cấp, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị và áp dụng các công nghệ sản xuất tiên tiến, hệ thống quản lý chất lượng (ISO, HACCP, FSSC,...) đạt trên 40% cơ sở hiện có trở lên.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tổ chức xây dựng vùng nguyên liệu
1.1. Hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung
- Trên cơ sở Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 cấp huyện được UBND tỉnh phê duyệt, thực hiện rà soát, tập trung phát triển các vùng sản xuất chuyên canh, các vùng trọng điểm sản xuất các sản phẩm nông nghiệp chủ lực tại các địa phương trong tỉnh nhằm thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất…; gắn với bảo đảm các điều kiện sản xuất theo quy định, nhất là trong công tác bảo vệ môi trường.
- Tổ chức kết nối, tạo liên kết các cơ sở sản xuất để xây dựng vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn, trên cơ sở phát huy lợi thế từng vùng sinh thái, có giá trị gia tăng cao; đồng thời, thích ứng với biến đổi khí hậu, đảm bảo nguồn nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến và đáp ứng các tiêu chuẩn của thị trường, nhất là thị trường xuất khẩu.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ và giải pháp xây dựng, phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030, được phê duyệt tại Quyết định số 3416/QĐ-UBND ngày 01/9/2021 của UBND tỉnh.
1.2. Phát triển sản xuất đạt tiêu chuẩn, chứng nhận
- Thường xuyên phổ biến, cập nhật, cung cấp thông tin đến các đơn vị, cơ sở sản xuất về các chính sách, quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất, đảm bảo an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn trong nước và quốc tế, đặc biệt là tiêu chuẩn kỹ thuật của các nước thuộc hiệp định AFTAs, EVFTA, CPTPP, IPA, RCEP... để nắm rõ và chủ động sản xuất các sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn thị trường, nhất là thị trường tiêu thụ mục tiêu.
- Hỗ trợ, phát triển diện tích sản xuất theo các tiêu chuẩn an toàn, bền vững (trong đó tập trung vào mặt hàng rau, quả); chú trọng hỗ trợ, phát triển các chứng nhận quốc tế (GlobalGAP, 4C, UTZ, Fairtrate, Halal, Oganic...), ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý sản xuất, cấp mã số vùng trồng thông qua các chương trình hỗ trợ chứng nhận, hỗ trợ phát triển chuỗi liên kết.
- Triển khai thực hiện tốt các nội dung, nhiệm vụ, chương trình, giải pháp phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn trên địa bàn tỉnh theo Chỉ thị số 10-CT/TU ngày 16/10/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Đề án Phát triển nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 tại Quyết định số 3809/QĐ-UBND ngày 07/11/2022 của UBND tỉnh.
1.3. Đẩy mạnh ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ trong sản xuất
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao theo hướng đồng bộ, hiện đại; ứng dụng công nghệ thông minh nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp và tăng năng suất lao động, hướng tới phát triển toàn diện, bền vững; thực hiện hiệu quả các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất. Từng bước nghiên cứu, ứng dụng công nghệ số, tự động, công nghệ IoT (internet kết nối vạn vật), sử dụng các loại phân bón sinh học, hữu cơ; quản lý sinh vật có hại bằng biện pháp sinh học, thảo mộc, vật lý có hiệu quả cao trong sản xuất nông nghiệp, hạn chế tác động môi trường; phát triển diện tích nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thông minh; hình thành các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa quy mô lớn, chất lượng cao và phát triển các chuỗi giá trị từ sản xuất đến chế biến tiêu thụ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 - 2030 theo Kế hoạch số 260/QĐ-UBND ngày 07/11/2022 của UBND tỉnh.
1.4. Thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm
- Xác lập quyền đăng ký các nhãn hiệu sở hữu cộng đồng cho các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng có tính cạnh tranh, giá trị kinh tế cao của tỉnh, tạo điều kiện để tiêu thụ ổn định trong thời gian tới. Tiếp tục hỗ trợ xây dựng và chứng nhận mã vùng trồng đối với sản phẩm nông nghiệp chủ lực để phục vụ kiểm soát chất lượng và đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn lưu thông trên thị trường, hướng tới mục tiêu xuất khẩu; trước mắt, tập trung cho các sản phẩm đã và đang tiêu thụ tốt trên thị trường ( sữa bò, mía đường, chả cá surami, ván ép, gạo chất lượng cao,…..). Ứng dụng cách mạng công nghiệp 4.0, chuyển đổi số vào quá trình canh tác, phục vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông nghiệp từ khâu trồng trọt, chăn nuôi, chế biến đến khâu phân phối và tiêu thụ.
- Triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ, chương trình áp dụng và quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 1221/QĐ-UBND ngày 07/4/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Phát triển, mở rộng quy mô các hình thức tổ chức sản xuất theo chuỗi liên kết
2.1. Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế tập thể
- Phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, tổ hợp tác nông nghiệp nhằm phát triển vùng sản xuất nguyên liệu có chất lượng đồng đều, ổn định, phục vụ công nghiệp chế biến, xuất khẩu; hỗ trợ, nâng cao hiệu quả hoạt động các hợp tác xã nông nghiệp. Phát triển, nhân rộng các mô hình hợp tác xã kiểu mới hoạt động hiệu quả trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ; tổ chức khảo sát mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả tại các địa phương trên cả nước để lựa chọn học tập, hoàn thiện và nhân rộng tại tỉnh; ưu tiên hỗ trợ phát triển hợp tác xã sản xuất quy mô lớn, sản xuất sản phẩm chủ lực của địa phương theo hướng liên kết với các doanh nghiệp, tham gia chuỗi giá trị, ứng dụng khoa học công nghệ cao, gắn với tăng trưởng xanh. Đẩy mạnh hỗ trợ xây dựng các mô hình hợp tác xã, tổ hợp tác liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông, lâm, thủy sản hàng hóa theo chuỗi giá trị và ứng dụng công nghệ cao ở những vùng sản xuất hàng hóa tập trung, các địa phương có sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh theo chương trình OCOP.
- Triển khai thực hiện tốt các nội dung, nhiệm vụ, chương trình về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể trong giai đoạn mới theo Kế hoạch số 94-KH/TU ngày 13/9/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và Quyết định 922/QĐ-UBND ngày 20/3/2023 của UBND tỉnh.
2.2. Phát triển các chuỗi liên kết kinh tế trang trại: Tiếp tục nâng cấp, mở rộng quy mô các chuỗi liên kết hiện có và hình thành, phát triển mới các chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, gắn với đảm bảo các điều kiện an toàn thực phẩm và phát triển bền vững. Xây dựng, phát triển các loại hình kinh tế trang trại, gia trại theo chuỗi liên kết, kết hợp phát triển du lịch sinh thái, giáo dục trải nghiệm..., gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp nhằm phát huy hiệu quả sử dụng đất và thúc đẩy tăng trưởng của ngành nông nghiệp. Xây dựng, phát triển chuỗi liên kết và diện tích, sản lượng, số hộ nông dân tham gia chuỗi giá trị; nâng tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm qua chuỗi.
2.3. Phát triển các sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu tại các địa phương trong tỉnh
- Xây dựng, phát triển các sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên các lĩnh vực nông nghiệp, phi nông nghiệp, gắn với quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu, vùng sản xuất; các sản phẩm, ngành nghề nông thôn gắn với phát triển du lịch nông nghiệp, du lịch canh nông; xây dựng các làng nghề, nghề truyền thống gắn với quảng bá các sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh, cấp quốc gia; tăng cường thực hiện các hoạt động quảng bá hình ảnh sản phẩm trên các phương tiện thông tin truyền thông để tăng độ nhận diện thương hiệu. Hỗ trợ phát triển, nâng cao chất lượng, mẫu mã các sản phẩm đã được chứng nhận OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu nhằm phát huy thế mạnh về sản phẩm, vùng nguyên liệu và lao động địa phương.
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 5363/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh.
2.4. Đẩy mạnh hợp tác sản xuất, liên kết tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo hình thức hợp tác giữa doanh nghiệp và nông dân
- Thúc đẩy kết nối, phát triển các liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ theo các chính sách của Trung ương, của tỉnh; trong đó, chú trọng đến vai trò của doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng các mô hình. Khuyến khích hình thành, phát triển liên kết giữa các doanh nghiệp trong khâu sơ chế, chế biến sản phẩm nông nghiệp để đảm bảo chất lượng, số lượng hàng hóa phục vụ các đơn hàng lớn.
- Tăng cường tuyên truyền, từng bước thay đổi nhận thức, tập quán sản xuất từ cá thể sang tập thể, từ sản xuất nhỏ lẻ, truyền thống sang phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tại các địa phương và các làng nghề trong tỉnh, tập trung tăng giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích canh tác. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư, thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư, liên kết sản xuất, tiêu thụ; đồng thời, thúc đẩy thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong mở rộng vùng nguyên liệu, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp.
- Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ, nội dung, giải pháp về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo Nghị định số 98/2018/NĐ- CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ.

Content:
Mục tiêu cụ thể
2.1. Đến năm 2025
- Sản lượng sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh được tổ chức kết nối, tạo liên kết theo chuỗi sản xuất, chế biến, tiêu thụ đạt từ 20% sản lượng trở lên.
- Kết nối tạo liên kết và hình thành chuỗi liên kết trong sản phẩm chủ lực đạt 2.000 chuỗi trở lên (trung bình tăng 6%/năm).
- Tỷ lệ sản phẩm nông nghiệp chủ lực được truy xuất nguồn gốc đạt 40% trở trên; được sơ chế, chế biến đạt từ 40% tổng sản lượng sản xuất trở lên.
- Tỷ lệ cơ sở chế biến được nâng cấp, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị và áp dụng các công nghệ sản xuất tiên tiến, hệ thống quản lý chất lượng (ISO, HACCP, FSSC,...) đạt từ 20% cơ sở hiện có trở lên.
2.Đến năm 2030
- Sản lượng sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh được tổ chức kết nối, tạo liên kết theo chuỗi sản xuất, chế biến, tiêu thụ đạt 50% sản lượng sản xuất.
- Kết nối, tạo liên kết và hình thành chuỗi liên kết trong sản phẩm chủ lực đạt 3.000 chuỗi trở lên (trung bình tăng 8,5%/năm).
- Tỷ lệ sản phẩm nông nghiệp chủ lực được truy xuất nguồn gốc đạt 80% trở trên; được chế biến đạt từ 55% tổng sản lượng sản xuất trở lên.
- Tỷ lệ cơ sở chế biến được nâng cấp, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị và áp dụng các công nghệ sản xuất tiên tiến, hệ thống quản lý chất lượng (ISO, HACCP, FSSC,...) đạt trên 40% cơ sở hiện có trở lên.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tổ chức xây dựng vùng nguyên liệu
1.1. Hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung
- Trên cơ sở Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 cấp huyện được UBND tỉnh phê duyệt, thực hiện rà soát, tập trung phát triển các vùng sản xuất chuyên canh, các vùng trọng điểm sản xuất các sản phẩm nông nghiệp chủ lực tại các địa phương trong tỉnh nhằm thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất…; gắn với bảo đảm các điều kiện sản xuất theo quy định, nhất là trong công tác bảo vệ môi trường.
- Tổ chức kết nối, tạo liên kết các cơ sở sản xuất để xây dựng vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn, trên cơ sở phát huy lợi thế từng vùng sinh thái, có giá trị gia tăng cao; đồng thời, thích ứng với biến đổi khí hậu, đảm bảo nguồn nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến và đáp ứng các tiêu chuẩn của thị trường, nhất là thị trường xuất khẩu.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ và giải pháp xây dựng, phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030, được phê duyệt tại Quyết định số 3416/QĐ-UBND ngày 01/9/2021 của UBND tỉnh.
1.Phát triển sản xuất đạt tiêu chuẩn, chứng nhận
- Thường xuyên phổ biến, cập nhật, cung cấp thông tin đến các đơn vị, cơ sở sản xuất về các chính sách, quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động quản lý sản xuất, đảm bảo an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn trong nước và quốc tế, đặc biệt là tiêu chuẩn kỹ thuật của các nước thuộc hiệp định AFTAs, EVFTA, CPTPP, IPA, RCEP... để nắm rõ và chủ động sản xuất các sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn thị trường, nhất là thị trường tiêu thụ mục tiêu.
- Hỗ trợ, phát triển diện tích sản xuất theo các tiêu chuẩn an toàn, bền vững (trong đó tập trung vào mặt hàng rau, quả); chú trọng hỗ trợ, phát triển các chứng nhận quốc tế (GlobalGAP, 4C, UTZ, Fairtrate, Halal, Oganic...), ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý sản xuất, cấp mã số vùng trồng thông qua các chương trình hỗ trợ chứng nhận, hỗ trợ phát triển chuỗi liên kết.
- Triển khai thực hiện tốt các nội dung, nhiệm vụ, chương trình, giải pháp phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn trên địa bàn tỉnh theo Chỉ thị số 10-CT/TU ngày 16/10/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Đề án Phát triển nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 tại Quyết định số 3809/QĐ-UBND ngày 07/11/2022 của UBND tỉnh.
1.3. Đẩy mạnh ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ trong sản xuất
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao theo hướng đồng bộ, hiện đại; ứng dụng công nghệ thông minh nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp và tăng năng suất lao động, hướng tới phát triển toàn diện, bền vững; thực hiện hiệu quả các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, đầu tư nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất. Từng bước nghiên cứu, ứng dụng công nghệ số, tự động, công nghệ IoT (internet kết nối vạn vật), sử dụng các loại phân bón sinh học, hữu cơ; quản lý sinh vật có hại bằng biện pháp sinh học, thảo mộc, vật lý có hiệu quả cao trong sản xuất nông nghiệp, hạn chế tác động môi trường; phát triển diện tích nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thông minh; hình thành các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa quy mô lớn, chất lượng cao và phát triển các chuỗi giá trị từ sản xuất đến chế biến tiêu thụ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 - 2030 theo Kế hoạch số 260/QĐ-UBND ngày 07/11/2022 của UBND tỉnh.
1.4. Thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm
- Xác lập quyền đăng ký các nhãn hiệu sở hữu cộng đồng cho các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng có tính cạnh tranh, giá trị kinh tế cao của tỉnh, tạo điều kiện để tiêu thụ ổn định trong thời gian tới. Tiếp tục hỗ trợ xây dựng và chứng nhận mã vùng trồng đối với sản phẩm nông nghiệp chủ lực để phục vụ kiểm soát chất lượng và đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn lưu thông trên thị trường, hướng tới mục tiêu xuất khẩu; trước mắt, tập trung cho các sản phẩm đã và đang tiêu thụ tốt trên thị trường ( sữa bò, mía đường, chả cá surami, ván ép, gạo chất lượng cao,…..). Ứng dụng cách mạng công nghiệp 4.0, chuyển đổi số vào quá trình canh tác, phục vụ truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông nghiệp từ khâu trồng trọt, chăn nuôi, chế biến đến khâu phân phối và tiêu thụ.
- Triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ, chương trình áp dụng và quản lý truy xuất nguồn gốc sản phẩm trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 1221/QĐ-UBND ngày 07/4/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh.
Phát triển, mở rộng quy mô các hình thức tổ chức sản xuất theo chuỗi liên kết
2.1. Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế tập thể
- Phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, tổ hợp tác nông nghiệp nhằm phát triển vùng sản xuất nguyên liệu có chất lượng đồng đều, ổn định, phục vụ công nghiệp chế biến, xuất khẩu; hỗ trợ, nâng cao hiệu quả hoạt động các hợp tác xã nông nghiệp. Phát triển, nhân rộng các mô hình hợp tác xã kiểu mới hoạt động hiệu quả trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ; tổ chức khảo sát mô hình hợp tác xã kiểu mới hiệu quả tại các địa phương trên cả nước để lựa chọn học tập, hoàn thiện và nhân rộng tại tỉnh; ưu tiên hỗ trợ phát triển hợp tác xã sản xuất quy mô lớn, sản xuất sản phẩm chủ lực của địa phương theo hướng liên kết với các doanh nghiệp, tham gia chuỗi giá trị, ứng dụng khoa học công nghệ cao, gắn với tăng trưởng xanh. Đẩy mạnh hỗ trợ xây dựng các mô hình hợp tác xã, tổ hợp tác liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông, lâm, thủy sản hàng hóa theo chuỗi giá trị và ứng dụng công nghệ cao ở những vùng sản xuất hàng hóa tập trung, các địa phương có sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh theo chương trình OCOP.
- Triển khai thực hiện tốt các nội dung, nhiệm vụ, chương trình về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể trong giai đoạn mới theo Kế hoạch số 94-KH/TU ngày 13/9/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và Quyết định 922/QĐ-UBND ngày 20/3/2023 của UBND tỉnh.
2.Phát triển các chuỗi liên kết kinh tế trang trại: Tiếp tục nâng cấp, mở rộng quy mô các chuỗi liên kết hiện có và hình thành, phát triển mới các chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, gắn với đảm bảo các điều kiện an toàn thực phẩm và phát triển bền vững. Xây dựng, phát triển các loại hình kinh tế trang trại, gia trại theo chuỗi liên kết, kết hợp phát triển du lịch sinh thái, giáo dục trải nghiệm..., gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp nhằm phát huy hiệu quả sử dụng đất và thúc đẩy tăng trưởng của ngành nông nghiệp. Xây dựng, phát triển chuỗi liên kết và diện tích, sản lượng, số hộ nông dân tham gia chuỗi giá trị; nâng tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm qua chuỗi.
2.3. Phát triển các sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu tại các địa phương trong tỉnh
- Xây dựng, phát triển các sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên các lĩnh vực nông nghiệp, phi nông nghiệp, gắn với quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu, vùng sản xuất; các sản phẩm, ngành nghề nông thôn gắn với phát triển du lịch nông nghiệp, du lịch canh nông; xây dựng các làng nghề, nghề truyền thống gắn với quảng bá các sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh, cấp quốc gia; tăng cường thực hiện các hoạt động quảng bá hình ảnh sản phẩm trên các phương tiện thông tin truyền thông để tăng độ nhận diện thương hiệu. Hỗ trợ phát triển, nâng cao chất lượng, mẫu mã các sản phẩm đã được chứng nhận OCOP, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu nhằm phát huy thế mạnh về sản phẩm, vùng nguyên liệu và lao động địa phương.
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 5363/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh.
2.4. Đẩy mạnh hợp tác sản xuất, liên kết tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo hình thức hợp tác giữa doanh nghiệp và nông dân
- Thúc đẩy kết nối, phát triển các liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ theo các chính sách của Trung ương, của tỉnh; trong đó, chú trọng đến vai trò của doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng các mô hình. Khuyến khích hình thành, phát triển liên kết giữa các doanh nghiệp trong khâu sơ chế, chế biến sản phẩm nông nghiệp để đảm bảo chất lượng, số lượng hàng hóa phục vụ các đơn hàng lớn.
- Tăng cường tuyên truyền, từng bước thay đổi nhận thức, tập quán sản xuất từ cá thể sang tập thể, từ sản xuất nhỏ lẻ, truyền thống sang phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tại các địa phương và các làng nghề trong tỉnh, tập trung tăng giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích canh tác. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư, thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư, liên kết sản xuất, tiêu thụ; đồng thời, thúc đẩy thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong mở rộng vùng nguyên liệu, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp.
- Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ, nội dung, giải pháp về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo Nghị định số 98/2018/NĐ- CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ.