Document: Điểm c Khoản 1 Điều 1 Quyết định 88/2005/QĐ-UB sửa đổi qui chế hoạt động của Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "30/05/2005", "sign_number": "88/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "30/05/2005", "sign_number": "88/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "30/05/2005", "sign_number": "88/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "30/05/2005", "sign_number": "88/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "30/05/2005", "sign_number": "88/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 1 Điều 1 Quyết định 88/2005/QĐ-UB sửa đổi qui chế hoạt động của Hội đồng đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ

Điều 1. : Sửa đổi thang điểm chuẩn đánh giá, nghiệm thu
1. Mức độ hoàn thành khối lượng cơ bản kết quả nghiên cứu của đề tài so với hợp đồng: Tối đa 40 điểm
...
c) Có những thành tựu nổi bật khác liên quan trực tiếp đến kết quả nghiên cứu của đề tài, thể hiện bằng những đóng góp cụ thể: tối đa 4 điểm
- Vị thế của nhà khoa học (những cá nhân tham gia đề tài) trong giới khoa học, những công việc tư vấn được mời tham gia: tối đa 2 điểm;
- Có giá trị khoa học xuất sắc trong nước và so sánh được với những kết quả nghiên cứu tương tự trình độ quốc tế: đóng góp vào các thành tựu khoa học nổi bật trình độ quốc tế, đóng góp vào tiêu chuẩn quốc tế, vào việc trao đổi khoa học quốc tế ...: tối đa 2 điểm.
3. Giá trị ứng dụng, mức độ hoàn thiện của công nghệ và triển vọng áp dụng kết quả khoa học - công nghệ: Tối đa 30 điểm
a) Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của sản phẩm nghiên cứu tương đương hoặc cao hơn chỉ tiêu của các sản phẩm tương tự khác (có địa chỉ trích dẫn cụ thể); quy mô áp dụng kết quả nghiên cứu đã chứng minh được hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và triển vọng áp dụng: tối đa 15 điểm;
b) Đã được cấp bằng sáng chế hoặc giải pháp hữu ích: tối đa 10 điểm;
c) Đánh giá về hiệu quả kinh tế và hiệu quả kinh tế - xã hội: tối đa 5 điểm.
(Sản phẩm khoa học - công nghệ đã được đưa vào sản xuất quy mô công nghiệp hoặc đã chuyển giao công nghệ bằng các hợp đồng kinh tế quy mô lớn ; cơ sở dữ liệu hoặc cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch, mô hình, ... đã được sử dụng trong các kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội các cấp có ý nghĩa thực tiễn cao...)
4. Đánh giá về tổ chức và quản lý, kết quả đào tạo và những đóng góp khác của đề tài: Tối đa 10 điểm
a) Đánh giá về tổ chức và quản lý của đề tài: tối đa 5 điểm;
b) Đánh giá về kết quả đào tạo và những đóng góp khác của đề tài: tối đa 5 điểm.
5. Điểm trung bình nghiệm thu đề tài là tổng số điểm của các thành viên Hội đồng nghiệm thu có bỏ phiếu cho điểm hợp lệ (bao gồm cả thành viên vắng mặt có lý do và có gởi cho hội đồng phiếu chấm điểm hợp lệ) chia cho số thành viên Hội đồng có bỏ phiếu cho điểm hợp lệ.
6. Đề tài được xếp loại Đạt, nếu đạt điểm trung bình từ 50 điểm trở lên và không vi phạm một trong các điểm sau:
a) Kết quả khoa học - công nghệ không thể lặp lại được, không có giá trị khoa học hoặc không có giá trị sử dụng;
b) Hồ sơ, tài liệu, số liệu cung cấp không trung thực;
c) Vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc quản lý tài chính đối với kinh phí của đề tài (có kết luận bằng văn bản của các đoàn thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền);

Content:
Có những thành tựu nổi bật khác liên quan trực tiếp đến kết quả nghiên cứu của đề tài, thể hiện bằng những đóng góp cụ thể: tối đa 4 điểm
- Vị thế của nhà khoa học (những cá nhân tham gia đề tài) trong giới khoa học, những công việc tư vấn được mời tham gia: tối đa 2 điểm;
- Có giá trị khoa học xuất sắc trong nước và so sánh được với những kết quả nghiên cứu tương tự trình độ quốc tế: đóng góp vào các thành tựu khoa học nổi bật trình độ quốc tế, đóng góp vào tiêu chuẩn quốc tế, vào việc trao đổi khoa học quốc tế ...: tối đa 2 điểm.
3. Giá trị ứng dụng, mức độ hoàn thiện của công nghệ và triển vọng áp dụng kết quả khoa học - công nghệ: Tối đa 30 điểm
a) Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của sản phẩm nghiên cứu tương đương hoặc cao hơn chỉ tiêu của các sản phẩm tương tự khác (có địa chỉ trích dẫn cụ thể); quy mô áp dụng kết quả nghiên cứu đã chứng minh được hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và triển vọng áp dụng: tối đa 15 điểm;
b) Đã được cấp bằng sáng chế hoặc giải pháp hữu ích: tối đa 10 điểm;
Đánh giá về hiệu quả kinh tế và hiệu quả kinh tế - xã hội: tối đa 5 điểm.
(Sản phẩm khoa học - công nghệ đã được đưa vào sản xuất quy mô công nghiệp hoặc đã chuyển giao công nghệ bằng các hợp đồng kinh tế quy mô lớn ; cơ sở dữ liệu hoặc cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch, mô hình, ... đã được sử dụng trong các kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội các cấp có ý nghĩa thực tiễn cao...)
4. Đánh giá về tổ chức và quản lý, kết quả đào tạo và những đóng góp khác của đề tài: Tối đa 10 điểm
a) Đánh giá về tổ chức và quản lý của đề tài: tối đa 5 điểm;
b) Đánh giá về kết quả đào tạo và những đóng góp khác của đề tài: tối đa 5 điểm.
5. Điểm trung bình nghiệm thu đề tài là tổng số điểm của các thành viên Hội đồng nghiệm thu có bỏ phiếu cho điểm hợp lệ (bao gồm cả thành viên vắng mặt có lý do và có gởi cho hội đồng phiếu chấm điểm hợp lệ) chia cho số thành viên Hội đồng có bỏ phiếu cho điểm hợp lệ.
6. Đề tài được xếp loại Đạt, nếu đạt điểm trung bình từ 50 điểm trở lên và không vi phạm một trong các điểm sau:
a) Kết quả khoa học - công nghệ không thể lặp lại được, không có giá trị khoa học hoặc không có giá trị sử dụng;
b) Hồ sơ, tài liệu, số liệu cung cấp không trung thực;
Vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc quản lý tài chính đối với kinh phí của đề tài (có kết luận bằng văn bản của các đoàn thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền);