Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 54/2006/QĐ-UBND duyệt quy hoạch phát triển kinh tế  xã hội huyện Mường Tè Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "15/08/2006", "sign_number": "54/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Giàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "15/08/2006", "sign_number": "54/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Giàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "15/08/2006", "sign_number": "54/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Giàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "15/08/2006", "sign_number": "54/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Giàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "15/08/2006", "sign_number": "54/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Giàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 54/2006/QĐ-UBND duyệt quy hoạch phát triển kinh tế  xã hội huyện Mường Tè Lai Châu

Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Mường Tè giai đoạn 2006-2010, tầm nhìn 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Các mục tiêu cụ thể:
- Về kinh tế: Đến năm 2010, GDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 5,7 triệu đồng (tăng 2,1 lần so với năm 2005, bằng 81% bình quân cả tỉnh), đến năm 2020 đạt 20,9 triệu đồng (tăng 3,1 lần so với năm 2010, bằng 84% bình quân là tỉnh).

Tốc độ tăng trưởng bình quân

Thời kỳ 2006 - 2010

Thời kỳ 2006 - 2020

GDP

12-13%

12,1%

Nông - lâm nghiệp, thuỷ sản

6-7%

6,51%

Công nghiệp - xây dựng

19-20%

17%

Dịch vụ

17-18%

15,2%

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp:

Cơ cấu kinh tế

Năm 2010

Năm 2020

Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản

40-45%

25-30%

Công nghiệp, xây dựng

29-34%

40-45%

Dịch vụ

25-30%

30-35%

- Về xã hội: Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống dưới 2,01% vào năm 2010 và dưới 2% vào năm 2020. Đến năm 2010 không còn hộ đói, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn dưới 40% vào năm 2010 và dưới 10% vào năm 2020. Củng cố và tăng cường các kết quả giáo dục, y tế, giải quyết việc làm,
- Về môi trường: Bảo vệ diện tích rừng hiện có, nâng độ che phủ đạt trên 55% vào năm 2010 và đạt 65-74% vào năm 2020.
- Về quốc phòng, an ninh: Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân với hệ thống phòng thủ vững chắc từ thôn bản đến huyện, tỉnh, đảm bảo tính cơ động, sẵn sàng chiến đấu, chủ động đối phó với mọi tình huống.

Content:
Các mục tiêu cụ thể:
- Về kinh tế: Đến năm 2010, GDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 5,7 triệu đồng (tăng 2,1 lần so với năm 2005, bằng 81% bình quân cả tỉnh), đến năm 2020 đạt 20,9 triệu đồng (tăng 3,1 lần so với năm 2010, bằng 84% bình quân là tỉnh).

Tốc độ tăng trưởng bình quân

Thời kỳ 2006 - 2010

Thời kỳ 2006 - 2020

GDP

12-13%

12,1%

Nông - lâm nghiệp, thuỷ sản

6-7%

6,51%

Công nghiệp - xây dựng

19-20%

17%

Dịch vụ

17-18%

15,2%

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp:

Cơ cấu kinh tế

Năm 2010

Năm 2020

Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản

40-45%

25-30%

Công nghiệp, xây dựng

29-34%

40-45%

Dịch vụ

25-30%

30-35%

- Về xã hội: Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống dưới 2,01% vào năm 2010 và dưới 2% vào năm 2020. Đến năm 2010 không còn hộ đói, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn dưới 40% vào năm 2010 và dưới 10% vào năm 2020. Củng cố và tăng cường các kết quả giáo dục, y tế, giải quyết việc làm,
- Về môi trường: Bảo vệ diện tích rừng hiện có, nâng độ che phủ đạt trên 55% vào năm 2010 và đạt 65-74% vào năm 2020.
- Về quốc phòng, an ninh: Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân với hệ thống phòng thủ vững chắc từ thôn bản đến huyện, tỉnh, đảm bảo tính cơ động, sẵn sàng chiến đấu, chủ động đối phó với mọi tình huống.