Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2952/QĐ-UBND duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/10/2007", "sign_number": "2952/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/10/2007", "sign_number": "2952/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/10/2007", "sign_number": "2952/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/10/2007", "sign_number": "2952/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "25/10/2007", "sign_number": "2952/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2952/QĐ-UBND duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản tỉnh Lâm Đồng đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Lâm Đồng” với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu
...
d) Nhóm nước khoáng, nước nóng: đã phát hiện và đăng ký được 8 biểu hiện khoáng sản tại Đạ Tông, Đạ Long- huyện Đam Rông, Phú Hội- huyện Đức Trọng; Bôbla - huyện Di Linh và Ma Đa Goui - huyện Đạ Huoai.
Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản thuộc quyền quản lý cấp phép thăm dò, khai thác của UBND tỉnh Lâm Đồng
a) Giai đoạn đến năm 2010:
* Đối với khoáng sản là vật liệu xây dựng thông thường và than bùn:
- Sét gạch ngói: Quy hoạch thăm dò, khai thác 8 khoáng sàng, trên tổng diện tích 215 ha, trữ lượng dự kiến 4,8 triệu m³.
- Đá xây dựng: Quy hoạch 14 điểm cần thăm dò, khai thác với tổng diện tích 285 ha, tổng trữ lượng dự kiến 62 triệu m³ đá xây dựng.
- Cát xây dựng: quy hoạch thăm dò, khai thác 2 điểm khóang sản cát xây dựng tại sông Đồng Nai với tổng diện tích 275 ha, trữ lượng cát dự tính 6 triệu m³. Riêng các điểm cát xây dựng có trữ lượng thấp đáp ứng cho nhu cầu dân sinh tại chỗ, quy hoạch khai thác quy mô nhỏ không cần thăm dò.
- Than bùn:Quy hoạch thăm dò, khai thác 2 điểm mỏ lớn:
+ Than bùn Tu Tra huyện Đơn Dương, diện tích 100 ha, chiều dày 1m, trữ lượng dự kiến 1,0 triệu tấn.
+ Than bùn Liên Đầm, huyện Di Linh, diện tích 30 ha, chiều dày dự kiến 1,7 m, trữ lượng 1,27 triệu tấn.
Các điểm than bùn khác có quy mô nhỏ, chất lượng trung bình, khai thác quy mô nhỏ không cần tiến hành thăm dò.
- Đất san lấp: Quy hoạch thăm dò, khai thác một số điểm đất san lấp có trữ lượng lớn sau:
+ Đất san lấp xã Đạ Ròn, huyện Đơn Dương, diện tích 455 ha, trữ lượng 22,73 triệu m³.
+ Đất san lấp xã Tu Tra, huyện Đơn Dương, diện tích 455 ha, trữ lượng 22,73 triệu m³.
+ Đất san lấp Phù Mỹ, huyện Cát Tiên, diện tích 456 ha, trữ lượng 22,8 triệu m³.
+ Đất san lấp Đèo Cọ, huyện Đạ Tẻh, diện tích 456 ha, trữ lượng 22,8 triệu m³.
Căn cứ nhu cầu cụ thể để cấp phép khai thác các điểm đất san lấp khác phục vụ các công trình xây dựng tại chỗ.
Chi tiết quy hoạch các điểm khóang sản là vật liệu xây dựng thông thường và than bùn thuộc quyền quản lý cấp phép thăm dò, khai thác của UBND tỉnh Lâm Đồng từ nay đến năm 2010 thể hiện ở Phụ lục I kèm theo.
* Đối với các khoáng sản khác không nằm trong quy hoạch của cả nước hoặc dự trữ tài nguyên khóang sản quốc gia:
- Cao lanh: Quy hoạch thăm dò để cấp phép khai thác 02 điểm Ngọc Sơn và Đa Tiên huyện Lâm Hà. Quy hoạch khai thác tại xã Lộc Châu, thị xã Bảo Lộc diện tích 200 ha, trữ lượng 380 ngàn tấn.
- Bentonit: Quy hoạch thăm dò để cấp phép khai thác bentonit tại xã Đan Phượng, huyện Lâm Hà, diện tích 50 ha, dự kiến trữ lượng 50.000 tấn. Bentonit Ninh Gia-Đức Trọng, diện tích 100 ha.
- Diatomit: Quy hoạch thăm dò để cấp phép khai thác mỏ diatomit Đa Le xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, diện tích 100 ha, trữ lượng dự kiến 100.000 m³.
- Sắt: Thăm dò, khai thác 04 điểm (trong đó 2 điểm là sắt hạ nguồn Hồ Đa Nhim và sắt Bảo Thuận).
- Volfram: Thăm dò, khai thác 05 điểm chủ yếu ở huyện Bảo Lâm (tiểu khu 382 , 383 và 384 xã Lộc Lâm, huyện Bảo Lâm).
- Nhôm: Quy hoạch thăm dò để cấp phép khai thác: bô xit Lán Tranh thuộc huyện Lâm Hà, Gia Bắc- huyện Di Linh, Lộc Lâm, Lộc Phú - huyện Bảo Lâm.
Chi tiết quy hoạch các điểm khoáng sản không nằm trong quy hoạch của cả nước hoặc dự trữ tài nguyên khóang sản quốc gia thuộc thẩm quyền quản lý, cấp phép khai thác, chế biến của ủy ban nhân dân tỉnh đến năm 2010 thể hiện ở phụ lục II kèm theo.
b) Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020
* Khoáng sản là VLXD thông thường
- Sét gạch ngói: Quy hoạch thăm dò, khai thác 7 điểm mỏ, diện tích 80 ha, trữ lượng dự tính 0,52 triệu m³.
- Đá xây dựng: Quy hoạch thăm dò, khai thác 11 điểm mỏ đá xây dựng với tổng diện tích 320 ha, trữ lượng dự kiến thăm dò được 70,3 triệu m³.
- Cát xây dựng: Quy hoạch thăm dò theo sông Đồng Nai trong phạm vi hai huyện Cát Tiên và Đạ Tẻ, diện tích 300 ha, trữ lượng khoảng 6 triệu m³.
Chi tiết quy hoạch các điểm khóang sản là vật liệu xây dựng thông thường và than bùn thuộc quyền quản lý cấp phép thăm dò, khai thác của UBND tỉnh Lâm Đồng từ 2011 đến năm 2020 thể hiện ở Phụ lục III kèm theo.
* Khoáng sản khác không nằm trong quy hoạch của cả nước hoặc dự trữ tài nguyên khóang sản quốc gia
- Sét chịu lửa: sét chịu lửa Suối Vàng, thành phố Đà Lạt, diện tích 0,5 ha, trữ lượng 24.000 tấn.
- Cao lanh: Đại Lào, thị xã Bảo Lộc, diện tích 450 ha, trữ lượng 600.000 tấn.
- Bentonit: Gia Hiệp, Di Linh, diện tích 60 ha, trữ lượng 60.000 tấn.
- Diatomit: diatomit Đại Lào, thị xã Bảo Lộc, diện tích thăm dò 120 ha, trữ lượng 120.000 m³
Ngoài các diện tích đã quy hoạch trên thì đối với đối với các điểm khoáng sản được tiếp tục phát hiện trong thời gian tới là vật liệu xây dựng thông thường và than bùn hoặc các điểm khoáng sản có trữ lượng thấp, không nằm trong quy hoạch khoáng sản của cả nước hoặc dự trữ tài nguyên quốc gia, Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét các điều kiện, thủ tục theo quy định để cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến theo thẩm quyền.

Content:
Nhóm nước khoáng, nước nóng: đã phát hiện và đăng ký được 8 biểu hiện khoáng sản tại Đạ Tông, Đạ Long- huyện Đam Rông, Phú Hội- huyện Đức Trọng; Bôbla - huyện Di Linh và Ma Đa Goui - huyện Đạ Huoai.
Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản thuộc quyền quản lý cấp phép thăm dò, khai thác của UBND tỉnh Lâm Đồng
a) Giai đoạn đến năm 2010:
* Đối với khoáng sản là vật liệu xây dựng thông thường và than bùn:
- Sét gạch ngói: Quy hoạch thăm dò, khai thác 8 khoáng sàng, trên tổng diện tích 215 ha, trữ lượng dự kiến 4,8 triệu m³.
- Đá xây dựng: Quy hoạch 14 điểm cần thăm dò, khai thác với tổng diện tích 285 ha, tổng trữ lượng dự kiến 62 triệu m³ đá xây dựng.
- Cát xây dựng: quy hoạch thăm dò, khai thác 2 điểm khóang sản cát xây dựng tại sông Đồng Nai với tổng diện tích 275 ha, trữ lượng cát dự tính 6 triệu m³. Riêng các điểm cát xây dựng có trữ lượng thấp đáp ứng cho nhu cầu dân sinh tại chỗ, quy hoạch khai thác quy mô nhỏ không cần thăm dò.
- Than bùn:Quy hoạch thăm dò, khai thác 2 điểm mỏ lớn:
+ Than bùn Tu Tra huyện Đơn Dương, diện tích 100 ha, chiều dày 1m, trữ lượng dự kiến 1,0 triệu tấn.
+ Than bùn Liên Đầm, huyện Di Linh, diện tích 30 ha, chiều dày dự kiến 1,7 m, trữ lượng 1,27 triệu tấn.
Các điểm than bùn khác có quy mô nhỏ, chất lượng trung bình, khai thác quy mô nhỏ không cần tiến hành thăm dò.
- Đất san lấp: Quy hoạch thăm dò, khai thác một số điểm đất san lấp có trữ lượng lớn sau:
+ Đất san lấp xã Đạ Ròn, huyện Đơn Dương, diện tích 455 ha, trữ lượng 22,73 triệu m³.
+ Đất san lấp xã Tu Tra, huyện Đơn Dương, diện tích 455 ha, trữ lượng 22,73 triệu m³.
+ Đất san lấp Phù Mỹ, huyện Cát Tiên, diện tích 456 ha, trữ lượng 22,8 triệu m³.
+ Đất san lấp Đèo Cọ, huyện Đạ Tẻh, diện tích 456 ha, trữ lượng 22,8 triệu m³.
Căn cứ nhu cầu cụ thể để cấp phép khai thác các điểm đất san lấp khác phục vụ các công trình xây dựng tại chỗ.
Chi tiết quy hoạch các điểm khóang sản là vật liệu xây dựng thông thường và than bùn thuộc quyền quản lý cấp phép thăm dò, khai thác của UBND tỉnh Lâm Đồng từ nay đến năm 2010 thể hiện ở Phụ lục I kèm theo.
* Đối với các khoáng sản khác không nằm trong quy hoạch của cả nước hoặc dự trữ tài nguyên khóang sản quốc gia:
- Cao lanh: Quy hoạch thăm dò để cấp phép khai thác 02 điểm Ngọc Sơn và Đa Tiên huyện Lâm Hà. Quy hoạch khai thác tại xã Lộc Châu, thị xã Bảo Lộc diện tích 200 ha, trữ lượng 380 ngàn tấn.
- Bentonit: Quy hoạch thăm dò để cấp phép khai thác bentonit tại xã Đan Phượng, huyện Lâm Hà, diện tích 50 ha, dự kiến trữ lượng 50.000 tấn. Bentonit Ninh Gia-Đức Trọng, diện tích 100 ha.
- Diatomit: Quy hoạch thăm dò để cấp phép khai thác mỏ diatomit Đa Le xã Ninh Gia, huyện Đức Trọng, diện tích 100 ha, trữ lượng dự kiến 100.000 m³.
- Sắt: Thăm dò, khai thác 04 điểm (trong đó 2 điểm là sắt hạ nguồn Hồ Đa Nhim và sắt Bảo Thuận).
- Volfram: Thăm dò, khai thác 05 điểm chủ yếu ở huyện Bảo Lâm (tiểu khu 382 , 383 và 384 xã Lộc Lâm, huyện Bảo Lâm).
- Nhôm: Quy hoạch thăm dò để cấp phép khai thác: bô xit Lán Tranh thuộc huyện Lâm Hà, Gia Bắc- huyện Di Linh, Lộc Lâm, Lộc Phú - huyện Bảo Lâm.
Chi tiết quy hoạch các điểm khoáng sản không nằm trong quy hoạch của cả nước hoặc dự trữ tài nguyên khóang sản quốc gia thuộc thẩm quyền quản lý, cấp phép khai thác, chế biến của ủy ban nhân dân tỉnh đến năm 2010 thể hiện ở phụ lục II kèm theo.
b) Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020
* Khoáng sản là VLXD thông thường
- Sét gạch ngói: Quy hoạch thăm dò, khai thác 7 điểm mỏ, diện tích 80 ha, trữ lượng dự tính 0,52 triệu m³.
- Đá xây dựng: Quy hoạch thăm dò, khai thác 11 điểm mỏ đá xây dựng với tổng diện tích 320 ha, trữ lượng dự kiến thăm dò được 70,3 triệu m³.
- Cát xây dựng: Quy hoạch thăm dò theo sông Đồng Nai trong phạm vi hai huyện Cát Tiên và Đạ Tẻ, diện tích 300 ha, trữ lượng khoảng 6 triệu m³.
Chi tiết quy hoạch các điểm khóang sản là vật liệu xây dựng thông thường và than bùn thuộc quyền quản lý cấp phép thăm dò, khai thác của UBND tỉnh Lâm Đồng từ 2011 đến năm 2020 thể hiện ở Phụ lục III kèm theo.
* Khoáng sản khác không nằm trong quy hoạch của cả nước hoặc dự trữ tài nguyên khóang sản quốc gia
- Sét chịu lửa: sét chịu lửa Suối Vàng, thành phố Đà Lạt, diện tích 0,5 ha, trữ lượng 24.000 tấn.
- Cao lanh: Đại Lào, thị xã Bảo Lộc, diện tích 450 ha, trữ lượng 600.000 tấn.
- Bentonit: Gia Hiệp, Di Linh, diện tích 60 ha, trữ lượng 60.000 tấn.
- Diatomit: diatomit Đại Lào, thị xã Bảo Lộc, diện tích thăm dò 120 ha, trữ lượng 120.000 m³
Ngoài các diện tích đã quy hoạch trên thì đối với đối với các điểm khoáng sản được tiếp tục phát hiện trong thời gian tới là vật liệu xây dựng thông thường và than bùn hoặc các điểm khoáng sản có trữ lượng thấp, không nằm trong quy hoạch khoáng sản của cả nước hoặc dự trữ tài nguyên quốc gia, Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét các điều kiện, thủ tục theo quy định để cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến theo thẩm quyền.