Document: Điểm g Khoản 6 Điều 1 Quyết định 28/2010/QĐ-UBND sửa đổi bãi bỏ văn bản pháp luật

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "19/07/2010", "sign_number": "28/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hà Ban", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "19/07/2010", "sign_number": "28/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hà Ban", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "19/07/2010", "sign_number": "28/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hà Ban", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "19/07/2010", "sign_number": "28/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hà Ban", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "19/07/2010", "sign_number": "28/2010/QĐ-UBND", "signer": "Hà Ban", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 6 Điều 1 Quyết định 28/2010/QĐ-UBND sửa đổi bãi bỏ văn bản pháp luật

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ các văn bản pháp luật do tỉnh ban hành nhằm thực hiện phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quy định của UBND tỉnh Kon Tum, cụ thể:
...
6. Phải đăng ký hoạt động với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi dự kiến hoạt động để được cấp biển hiệu. Khi hoạt động phải đeo biển hiệu trước ngực. Khuyến khích các tổ, đội, nghiệp đoàn … sử dụng xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách và hàng hóa tự thống nhất về đồng phục cho người điều khiển phương tiện khi hoạt động.”.
4.2. Bổ sung Điều 6a thuộc Chương II như sau:
“Điều 6a. Trình tự, thủ tục cấp biểu hiệu cho người sử dụng xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa
1. Cá nhân, tổ, đội, nghiệp đoàn có nhu cầu cấp biển hiệu sử dụng xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa nộp 01 bộ hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã nơi được cơ quan có thẩm quyền công nhận điểm đậu, đỗ xe.
Hồ sơ cấp biển hiệu bao gồm:
...
g) 02 (hai) ảnh màu cỡ 3cm x 4cm;
Bản sao các giấy tờ nêu trên không phải chứng thực. Khi làm thủ tục, người đến làm thủ tục phải xuất trình bản chính để đối chiếu.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải cấp biển hiệu (theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Quyết định này) cho cá nhân, tổ, đội, nghiệp đoàn đã nộp hồ sơ. Trường hợp không thể cấp được biển hiệu, Ủy ban nhân dân phải trả lời bằng văn bản trong đó có nêu rõ lý do không được cấp.
3. Trường hợp đã được cấp biển hiệu nhưng biển hiệu bị mất, hư hỏng không thể sử dụng, hoặc có sự thay đổi một trong những thông tin ghi trên biển hiệu đã được cấp, thì cá nhân, tổ, đội, nghiệp đoàn được đề nghị cấp lại biển hiệu. Hồ sơ đề nghị cấp lại biển hiệu như quy định tại Khoản 1 Điều này (trừ Điểm a, Điểm b) và Đơn đề nghị cấp lại biển hiệu (theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này). Khi cấp lại biển hiệu, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thu hồi biển hiệu đã cấp trong trường hợp bị hư hỏng hoặc có sự thay đổi thông tin.
Trường hợp người đã được cấp biển hiệu không tiếp tục hoạt động thì phải thông báo kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã cấp biển hiệu biết. Ủy ban nhân dân cấp xã thu hồi lại biển hiệu đã cấp.
4. Chi phí cấp biển hiệu (cấp mới và cấp lại) bao gồm chi phí về in biển hiệu, giấy, mực …; giao Ủy ban nhân dân cấp xã quy định cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương nhưng không quá 10.000 đồng/biển hiệu.”.
4.3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 8 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thụ lý hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu và quy định cấp biển hiệu cho cá nhân, tổ, đội, nghiệp đoàn có nhu cầu; thường xuyên kiểm tra tình hình hoạt động của xe gắn máy; xe mô tô hai bánh, ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách và hàng hóa trên địa bàn; xử lý các vi phạm nếu có và định kỳ báo cáo tình hình cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.”.
5. Bổ sung Quy định về điều kiện hoạt động phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 05 người hoặc bè, ban hành kèm theo Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 19/6/2009 của UBND tỉnh:
“Điều 6a. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận phương tiện thủy nội địa thô sơ đủ điều kiện hoạt động
1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận phương tiện thủy nội địa thô sơ đủ điều kiện hoạt động nộp 01 bộ hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi dự kiến địa bàn hoạt động chính. Hồ sơ gồm:
a) Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ (theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này).
b) 02 ảnh khổ 10 x 15cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện (01 ảnh dán phía sau Giấy chứng nhận; 01 ảnh lưu tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận).
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận vào Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ và chuyển hồ sơ cho Phòng Kinh tế và Hạ tầng. Phòng Kinh tế và Hạ tầng tiến hành kiểm tra thực tế và hoàn thiện Phiếu kiểm tra phương tiện thủy nội địa thô sơ (theo mẫu tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định này). Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện Phiếu kiểm tra phương tiện thủy nội địa thô sơ và xét thấy đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận, Phòng Kinh tế và Hạ tầng tham mưu Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp Giấy chứng nhận phương tiện thủy nội địa thô sơ đủ điều kiện hoạt động, chuyển cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để trả cho tổ chức, cá nhân.”.
II. BÃI BỎ CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN QUY ĐỊNH CỦA TỈNH:
1. Bãi bỏ các Phụ lục I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX ban hành kèm theo Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 11/5/2007 của UBND tỉnh, về việc ban hành tạm thời Quy chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành trong việc giải quyết hồ sơ, công việc có liên quan.
2. Bãi bỏ Công văn số 1252/UB-VX ngày 20/10/2000 của UBND tỉnh, về việc cấp thẻ tiếp viên.
3. Bãi bỏ Công văn số 51/LĐTBXH-XH ngày 06/11/2000 của Sở Lao động Thương binh và Xã hội, về việc hướng dẫn quy trình cấp, quản lý và sử dụng thẻ tiếp viên các cơ sở hoạt động văn hóa, dịch vụ tư nhân trên địa bàn tỉnh.
4. Bãi bỏ các Phụ lục 1, 2 ban hành kèm theo Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 18/11/2009 của UBND tỉnh, về việc ban hành Quy định về việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai, ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh.

Content:
02 (hai) ảnh màu cỡ 3cm x 4cm;
Bản sao các giấy tờ nêu trên không phải chứng thực. Khi làm thủ tục, người đến làm thủ tục phải xuất trình bản chính để đối chiếu.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải cấp biển hiệu (theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Quyết định này) cho cá nhân, tổ, đội, nghiệp đoàn đã nộp hồ sơ. Trường hợp không thể cấp được biển hiệu, Ủy ban nhân dân phải trả lời bằng văn bản trong đó có nêu rõ lý do không được cấp.
3. Trường hợp đã được cấp biển hiệu nhưng biển hiệu bị mất, hư hỏng không thể sử dụng, hoặc có sự thay đổi một trong những thông tin ghi trên biển hiệu đã được cấp, thì cá nhân, tổ, đội, nghiệp đoàn được đề nghị cấp lại biển hiệu. Hồ sơ đề nghị cấp lại biển hiệu như quy định tại Khoản 1 Điều này (trừ Điểm a, Điểm b) và Đơn đề nghị cấp lại biển hiệu (theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này). Khi cấp lại biển hiệu, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thu hồi biển hiệu đã cấp trong trường hợp bị hư hỏng hoặc có sự thay đổi thông tin.
Trường hợp người đã được cấp biển hiệu không tiếp tục hoạt động thì phải thông báo kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã cấp biển hiệu biết. Ủy ban nhân dân cấp xã thu hồi lại biển hiệu đã cấp.
4. Chi phí cấp biển hiệu (cấp mới và cấp lại) bao gồm chi phí về in biển hiệu, giấy, mực …; giao Ủy ban nhân dân cấp xã quy định cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương nhưng không quá 10.000 đồng/biển hiệu.”.
4.3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Điều 8 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thụ lý hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu và quy định cấp biển hiệu cho cá nhân, tổ, đội, nghiệp đoàn có nhu cầu; thường xuyên kiểm tra tình hình hoạt động của xe gắn máy; xe mô tô hai bánh, ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách và hàng hóa trên địa bàn; xử lý các vi phạm nếu có và định kỳ báo cáo tình hình cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.”.
5. Bổ sung Quy định về điều kiện hoạt động phương tiện thủy nội địa thô sơ có trọng tải toàn phần dưới 01 tấn hoặc có sức chở dưới 05 người hoặc bè, ban hành kèm theo Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 19/6/2009 của UBND tỉnh:
“Điều 6a. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận phương tiện thủy nội địa thô sơ đủ điều kiện hoạt động
1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận phương tiện thủy nội địa thô sơ đủ điều kiện hoạt động nộp 01 bộ hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi dự kiến địa bàn hoạt động chính. Hồ sơ gồm:
a) Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ (theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định này).
b) 02 ảnh khổ 10 x 15cm chụp toàn bộ mạn phải của phương tiện (01 ảnh dán phía sau Giấy chứng nhận; 01 ảnh lưu tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận).
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận vào Bản kê khai điều kiện an toàn của phương tiện thủy nội địa thô sơ và chuyển hồ sơ cho Phòng Kinh tế và Hạ tầng. Phòng Kinh tế và Hạ tầng tiến hành kiểm tra thực tế và hoàn thiện Phiếu kiểm tra phương tiện thủy nội địa thô sơ (theo mẫu tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định này). Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện Phiếu kiểm tra phương tiện thủy nội địa thô sơ và xét thấy đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận, Phòng Kinh tế và Hạ tầng tham mưu Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp Giấy chứng nhận phương tiện thủy nội địa thô sơ đủ điều kiện hoạt động, chuyển cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để trả cho tổ chức, cá nhân.”.
II. BÃI BỎ CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN QUY ĐỊNH CỦA TỈNH:
1. Bãi bỏ các Phụ lục I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX ban hành kèm theo Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 11/5/2007 của UBND tỉnh, về việc ban hành tạm thời Quy chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành trong việc giải quyết hồ sơ, công việc có liên quan.
2. Bãi bỏ Công văn số 1252/UB-VX ngày 20/10/2000 của UBND tỉnh, về việc cấp thẻ tiếp viên.
3. Bãi bỏ Công văn số 51/LĐTBXH-XH ngày 06/11/2000 của Sở Lao động Thương binh và Xã hội, về việc hướng dẫn quy trình cấp, quản lý và sử dụng thẻ tiếp viên các cơ sở hoạt động văn hóa, dịch vụ tư nhân trên địa bàn tỉnh.
4. Bãi bỏ các Phụ lục 1, 2 ban hành kèm theo Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 18/11/2009 của UBND tỉnh, về việc ban hành Quy định về việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai, ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh.