Document: Điều 104 Thông tư 30/2012/TT-BGTVT hướng dẫn Chương trình an ninh hàng không dân dụng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/08/2012", "sign_number": "30/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/08/2012", "sign_number": "30/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/08/2012", "sign_number": "30/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/08/2012", "sign_number": "30/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/08/2012", "sign_number": "30/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 104 Thông tư 30/2012/TT-BGTVT hướng dẫn Chương trình an ninh hàng không dân dụng có nội dung như sau:

Điều 104. Hoạt động kiểm soát chất lượng an ninh hàng không
1. Hoạt động kiểm soát chất lượng an ninh hàng không là hoạt động giám sát, đánh giá việc tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn về bảo đảm an ninh hàng không của các tổ chức, cá nhân có liên quan; đánh giá các nguy cơ uy hiếp an ninh hàng không dân dụng để có biện pháp khắc phục kịp thời. Hoạt động kiểm soát chất lượng bao gồm:
a) Xây dựng kế hoạch kiểm soát chất lượng;
b) Giám sát an ninh hàng không bao gồm: thanh tra an ninh hàng không; kiểm tra an ninh hàng không; thử nghiệm an ninh hàng không; xác minh an ninh hàng không; khảo sát an ninh hàng không;
c) Đánh giá, khuyến cáo và theo dõi việc thực hiện khuyến cáo.
2. Các cơ quan, đơn vị xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm soát chất lượng an ninh hàng không. Kế hoạch kiểm soát chất lượng an ninh hàng không dân dụng hàng năm có thể bao gồm kiểm soát chất lượng tổng thể hoặc kiểm soát chất lượng theo từng lĩnh vực cụ thể; được thiết lập trên cơ sở quy định của pháp luật, kết quả kiểm soát chất lượng hàng năm, đánh giá nguy cơ cụ thể, các nguồn lực về con nguời, kinh phí được cấp và các yếu tố khác có liên quan; bảo đảm sự thống nhất của hệ thống kiểm soát chất lượng an ninh hàng không của toàn ngành.
3. Thanh tra an ninh hàng không là việc kiểm tra, đánh giá tổng thể sự tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn về bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay, hãng hàng không hoặc của một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không. Thanh tra an ninh hàng không được thực hiện theo kế hoạch hàng năm và phải được thông báo trước tối thiểu 30 ngày trước khi tiến hành cuộc thanh tra.
4. Kiểm tra an ninh hàng không là việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên sự tuân thủ một hoặc một số quy định, tiêu chuẩn cụ thể về bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay, hãng hàng không hoặc của một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không. Kiểm tra an ninh hàng không được thực hiện định kỳ theo kế hoạch hàng năm hoặc đột xuất khi xét thấy cần thiết.
5. Thử nghiệm an ninh hàng không là việc sát hạch hiệu quả của một biện pháp bảo đảm an ninh cụ thể bằng cách công khai hoặc bí mật tiến hành một hành vi vi phạm giả định về an ninh hàng không. Không thực hiện thử nghiệm khi tàu bay đang bay.
6. Xác minh an ninh hàng không là việc thẩm tra làm rõ hành vi vi phạm an ninh hàng không hoặc can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng hoặc việc thẩm tra làm rõ thông tin về việc tổ chức, cá nhân không tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn về bảo đảm an ninh hàng không.
7. Khảo sát an ninh hàng không là việc khảo sát, đánh giá hiện trạng công tác bảo đảm an ninh hàng không nhằm đánh giá các nguy cơ uy hiếp an ninh hàng không dân dụng để có biện pháp khắc phục kịp thời, nâng cấp các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không hoặc loại bỏ các điểm yếu có thể bị lợi dụng để thực hiện hành vi can thiệp bất hợp pháp.

Content:
Điều 104. Hoạt động kiểm soát chất lượng an ninh hàng không
1. Hoạt động kiểm soát chất lượng an ninh hàng không là hoạt động giám sát, đánh giá việc tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn về bảo đảm an ninh hàng không của các tổ chức, cá nhân có liên quan; đánh giá các nguy cơ uy hiếp an ninh hàng không dân dụng để có biện pháp khắc phục kịp thời. Hoạt động kiểm soát chất lượng bao gồm:
a) Xây dựng kế hoạch kiểm soát chất lượng;
b) Giám sát an ninh hàng không bao gồm: thanh tra an ninh hàng không; kiểm tra an ninh hàng không; thử nghiệm an ninh hàng không; xác minh an ninh hàng không; khảo sát an ninh hàng không;
c) Đánh giá, khuyến cáo và theo dõi việc thực hiện khuyến cáo.
2. Các cơ quan, đơn vị xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm soát chất lượng an ninh hàng không. Kế hoạch kiểm soát chất lượng an ninh hàng không dân dụng hàng năm có thể bao gồm kiểm soát chất lượng tổng thể hoặc kiểm soát chất lượng theo từng lĩnh vực cụ thể; được thiết lập trên cơ sở quy định của pháp luật, kết quả kiểm soát chất lượng hàng năm, đánh giá nguy cơ cụ thể, các nguồn lực về con nguời, kinh phí được cấp và các yếu tố khác có liên quan; bảo đảm sự thống nhất của hệ thống kiểm soát chất lượng an ninh hàng không của toàn ngành.
3. Thanh tra an ninh hàng không là việc kiểm tra, đánh giá tổng thể sự tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn về bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay, hãng hàng không hoặc của một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không. Thanh tra an ninh hàng không được thực hiện theo kế hoạch hàng năm và phải được thông báo trước tối thiểu 30 ngày trước khi tiến hành cuộc thanh tra.
4. Kiểm tra an ninh hàng không là việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên sự tuân thủ một hoặc một số quy định, tiêu chuẩn cụ thể về bảo đảm an ninh hàng không tại cảng hàng không, sân bay, hãng hàng không hoặc của một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không. Kiểm tra an ninh hàng không được thực hiện định kỳ theo kế hoạch hàng năm hoặc đột xuất khi xét thấy cần thiết.
5. Thử nghiệm an ninh hàng không là việc sát hạch hiệu quả của một biện pháp bảo đảm an ninh cụ thể bằng cách công khai hoặc bí mật tiến hành một hành vi vi phạm giả định về an ninh hàng không. Không thực hiện thử nghiệm khi tàu bay đang bay.
6. Xác minh an ninh hàng không là việc thẩm tra làm rõ hành vi vi phạm an ninh hàng không hoặc can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động hàng không dân dụng hoặc việc thẩm tra làm rõ thông tin về việc tổ chức, cá nhân không tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn về bảo đảm an ninh hàng không.
7. Khảo sát an ninh hàng không là việc khảo sát, đánh giá hiện trạng công tác bảo đảm an ninh hàng không nhằm đánh giá các nguy cơ uy hiếp an ninh hàng không dân dụng để có biện pháp khắc phục kịp thời, nâng cấp các biện pháp bảo đảm an ninh hàng không hoặc loại bỏ các điểm yếu có thể bị lợi dụng để thực hiện hành vi can thiệp bất hợp pháp.