Document: Điều 5 Quyết định 66/2021/QĐ-UBND định mức phân bổ dự toán chi ngân sách Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2021", "sign_number": "66/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2021", "sign_number": "66/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2021", "sign_number": "66/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2021", "sign_number": "66/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/12/2021", "sign_number": "66/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 66/2021/QĐ-UBND định mức phân bổ dự toán chi ngân sách Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 5. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương đối với các xã, phường, thị trấn
1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước
Đơn vị tính: triệu đồng/xã/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Xã, phường, thị trấn loại I

530

Xã, phường, thị trấn loại II

490

Xã, phường, thị trấn loại III

450

2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
Đơn vị tính: triệu đồng/xã/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Định mức phân bổ theo tiêu chí cấp xã

120

3. Định mức phân bổ chi hỗ trợ các hoạt động kinh tế
Đơn vị tính: triệu đồng/xã/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Định mức phân bổ theo tiêu chí cấp xã

160

4. Định mức phân bổ chi hỗ trợ phòng chống dịch bệnh, công tác vệ sinh an toàn thực phẩm
Đơn vị tính: triệu đồng/xã/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Xã, phường, thị trấn loại I

110

Xã, phường, thị trấn loại II

100

Xã, phường, thị trấn loại III

90

5. Định mức phân bổ chi hỗ trợ hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, phát thanh, truyền thanh
a) Ngân sách cân đối đảm bảo kinh phí hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và Ban chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp xã thuộc vùng khó khăn theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước; kinh phí hỗ trợ hoạt động sự nghiệp văn hóa - thể thao cho các xã thuộc khu vực III theo Nghị quyết số 30/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh; kinh phí hỗ trợ thực hiện một số chính sách khen thưởng các danh hiệu văn hóa trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” theo phân cấp theo Nghị quyết số 29/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Hỗ trợ các xã chi hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, phát thanh, truyền thanh theo mức tối thiểu: 100 triệu đồng/xã/năm. Mức hỗ trợ nêu trên đã bao gồm: kinh phí xây dựng tủ sách pháp luật; Kinh phí hỗ trợ Ban chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp xã đối với các xã không thuộc vùng khó khăn; kinh phí đảm bảo cho công tác quản lý nhà nước về xây dựng, thực hiện công tác gia đình và phòng chống bạo lực gia đình,...;
6. Định mức phân bổ chi quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội
Hỗ trợ chi quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội, xã biên giới, xã bãi ngang, ven biển:
Đơn vị tính: triệu đồng/xã/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Xã, phường, thị trấn loại I

165

Xã, phường, thị trấn loại II

150

Xã, phường, thị trấn loại III

135

Xã có đường biên giới giáp với Lào

200

Xã bãi ngang ven biển

70

Content:
Điều 5. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương đối với các xã, phường, thị trấn
1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước
Đơn vị tính: triệu đồng/xã/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Xã, phường, thị trấn loại I

530

Xã, phường, thị trấn loại II

490

Xã, phường, thị trấn loại III

450

2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
Đơn vị tính: triệu đồng/xã/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Định mức phân bổ theo tiêu chí cấp xã

120

3. Định mức phân bổ chi hỗ trợ các hoạt động kinh tế
Đơn vị tính: triệu đồng/xã/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Định mức phân bổ theo tiêu chí cấp xã

160

4. Định mức phân bổ chi hỗ trợ phòng chống dịch bệnh, công tác vệ sinh an toàn thực phẩm
Đơn vị tính: triệu đồng/xã/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Xã, phường, thị trấn loại I

110

Xã, phường, thị trấn loại II

100

Xã, phường, thị trấn loại III

90

5. Định mức phân bổ chi hỗ trợ hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, phát thanh, truyền thanh
a) Ngân sách cân đối đảm bảo kinh phí hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và Ban chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp xã thuộc vùng khó khăn theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước; kinh phí hỗ trợ hoạt động sự nghiệp văn hóa - thể thao cho các xã thuộc khu vực III theo Nghị quyết số 30/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh; kinh phí hỗ trợ thực hiện một số chính sách khen thưởng các danh hiệu văn hóa trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” theo phân cấp theo Nghị quyết số 29/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh;
b) Hỗ trợ các xã chi hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, phát thanh, truyền thanh theo mức tối thiểu: 100 triệu đồng/xã/năm. Mức hỗ trợ nêu trên đã bao gồm: kinh phí xây dựng tủ sách pháp luật; Kinh phí hỗ trợ Ban chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp xã đối với các xã không thuộc vùng khó khăn; kinh phí đảm bảo cho công tác quản lý nhà nước về xây dựng, thực hiện công tác gia đình và phòng chống bạo lực gia đình,...;
6. Định mức phân bổ chi quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội
Hỗ trợ chi quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội, xã biên giới, xã bãi ngang, ven biển:
Đơn vị tính: triệu đồng/xã/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Xã, phường, thị trấn loại I

165

Xã, phường, thị trấn loại II

150

Xã, phường, thị trấn loại III

135

Xã có đường biên giới giáp với Lào

200

Xã bãi ngang ven biển

70