Document: Điều 2 Quyết định 2233/QĐ-BTC 2014 chức năng quyền hạn cơ cấu Cục Tin học Thống kê tài chính Bộ Tài chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/09/2014", "sign_number": "2233/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/09/2014", "sign_number": "2233/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/09/2014", "sign_number": "2233/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/09/2014", "sign_number": "2233/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/09/2014", "sign_number": "2233/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2233/QĐ-BTC 2014 chức năng quyền hạn cơ cấu Cục Tin học Thống kê tài chính Bộ Tài chính có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính:
a) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục.
b) Chiến lược, quy hoạch phát triển, kiến trúc tổng thể, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về ứng dụng công nghệ thông tin và thống kê trong ngành tài chính.
c) Tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định quản lý chất lượng, định mức kinh tế, kỹ thuật thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và thống kê trong ngành tài chính.
d) Hệ thống các chỉ tiêu thống kê thuộc các lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính.
đ) Các chính sách, kế hoạch về quản lý an ninh thông tin điện tử ngành tài chính.
2. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các quy định, kế hoạch của Nhà nước và của Bộ Tài chính trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin và thống kê tài chính; thực hiện việc giám sát, đánh giá đầu tư cấp Bộ về các dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành tài chính.
3. Hướng dẫn, hỗ trợ Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và thống kê tài chính trong hoạt động của các đơn vị.
4. Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị tổ chức thực hiện các đề án, dự án về ứng dụng công nghệ thông tin sau khi được phê duyệt và các nhiệm vụ cụ thể sau đây:
a) Thẩm định, trình Bộ phê duyệt kế hoạch 5 năm về ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị thuộc Bộ; trình Bộ phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin chưa năm trong kế hoạch 5 năm của các đơn vị;
b) Rà soát, tổng hợp kế hoạch, danh mục dự toán ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị thuộc Bộ gửi Cục Kế hoạch - Tài chính để thẩm định tổng hợp chung trong dự toán thu, chi ngân sách của Bộ Tài chính báo cáo Bộ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
Phối hợp với Cục Kế hoạch - Tài chính thẩm định, trình Bộ phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị thuộc Bộ;
c) Thẩm định trình Bộ phê duyệt các dự án ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị thuộc Bộ theo phân cấp của Bộ Tài chính;
d) Thẩm định thiết kế sơ bộ các dự án ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị thuộc Bộ theo phân cấp của Bộ Tài chính, các dự án liên quan đến các nội dung công nghệ thông tin cần đảm bảo tính thống nhất trong toàn ngành;
đ) Quyết định đầu tư, thẩm tra phê duyệt quyết toán hoàn thành đối với các dự án ứng dụng công nghệ thông tin theo phân cấp hoặc ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5. Tổ chức thẩm định hoặc phối hợp thẩm định công tác mua sắm hàng hóa dịch vụ công nghệ thông tin của các đơn vị thuộc Bộ theo phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
6. Tổ chức công tác thống kê tài chính và phân tích dự báo phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính; chủ trì công tác công bố số liệu, cung cấp thông tin thống kê tài chính của Bộ Tài chính, biên soạn, xuất bản Niên giám thống kê tài chính và các ấn phẩm thống kê tài chính theo quy định của Nhà nước và của Bộ Tài chính.
7. Quản lý thống nhất các bảng mã, bảng phân loại thống kê dùng chung của ngành tài chính; thực hiện việc cấp mã số cho các đối tượng quản lý theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
8. Xây dựng và quản lý vận hành cơ sở dữ liệu tài chính quốc gia; hướng dẫn, giám sát việc xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính.
9. Công bố tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, các thông tin về dự án đã được phê duyệt trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính; cập nhật thông tin các dự án ứng dụng công nghệ thông tin (được phê duyệt và đã kết thúc) vào cơ sở dữ liệu của ngành.
10. Xây dựng và triển khai các giải pháp, sản phẩm (phần cứng, phần mềm, nội dung, thông tin số) mang tính tổng quát toàn ngành tài chính, các phần mềm dùng chung và tích hợp giữa các tổ chức chuyên ngành thuộc Bộ Tài chính; các chương trình ứng dụng phục vụ công tác nghiệp vụ cơ quan Bộ và các cơ quan tài chính các cấp ở địa phương.
11. Xây dựng và quản lý vận hành hạ tầng truyền thông ngành tài chính; quản lý vận hành mạng cơ quan Bộ Tài chính.
12. Xây dựng, quản lý và đảm bảo kỹ thuật để duy trì hoạt động của Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính và trang thông tin điện tử nội bộ của Bộ Tài chính; triển khai tích hợp các kênh thông tin, ứng dụng và cơ sở dữ liệu; cung cấp dịch vụ tài chính công trên cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính và trang thông tin điện tử nội bộ của Bộ Tài chính.
13. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách và việc xây dựng các hệ thống an ninh thông tin điện tử của các tổ chức, đơn vị trong ngành; triển khai và duy trì hệ thống quản lý an ninh thông tin tại cơ quan Bộ.
14. Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin dự phòng thảm họa của ngành tài chính.
15. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin, truyền thông và thống kê ngành tài chính; tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.
16. Tổ chức nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ mới thuộc lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông và thống kê phục vụ cho yêu cầu quản lý của ngành tài chính.
17. Tổ chức các hoạt động thông tin truyền thông và các hoạt động thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành tài chính.
18. Đánh giá định kỳ và xếp hạng ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành tài chính.
19. Tổ chức nghiên cứu khoa học hoặc hợp tác nghiên cứu khoa học với các đơn vị trong và ngoài ngành theo kế hoạch và nội dung được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
20. Phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Cục; tiếp nhận, quản lý các dự án nước ngoài về công nghệ tin học và thống kê theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
21. Quản lý công chức, viên chức, tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính
22. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Bộ Tài chính và của pháp luật.
23. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính:
a) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục.
b) Chiến lược, quy hoạch phát triển, kiến trúc tổng thể, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về ứng dụng công nghệ thông tin và thống kê trong ngành tài chính.
c) Tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định quản lý chất lượng, định mức kinh tế, kỹ thuật thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và thống kê trong ngành tài chính.
d) Hệ thống các chỉ tiêu thống kê thuộc các lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính.
đ) Các chính sách, kế hoạch về quản lý an ninh thông tin điện tử ngành tài chính.
2. Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các quy định, kế hoạch của Nhà nước và của Bộ Tài chính trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin và thống kê tài chính; thực hiện việc giám sát, đánh giá đầu tư cấp Bộ về các dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành tài chính.
3. Hướng dẫn, hỗ trợ Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và thống kê tài chính trong hoạt động của các đơn vị.
4. Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị tổ chức thực hiện các đề án, dự án về ứng dụng công nghệ thông tin sau khi được phê duyệt và các nhiệm vụ cụ thể sau đây:
a) Thẩm định, trình Bộ phê duyệt kế hoạch 5 năm về ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị thuộc Bộ; trình Bộ phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin chưa năm trong kế hoạch 5 năm của các đơn vị;
b) Rà soát, tổng hợp kế hoạch, danh mục dự toán ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị thuộc Bộ gửi Cục Kế hoạch - Tài chính để thẩm định tổng hợp chung trong dự toán thu, chi ngân sách của Bộ Tài chính báo cáo Bộ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
Phối hợp với Cục Kế hoạch - Tài chính thẩm định, trình Bộ phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị thuộc Bộ;
c) Thẩm định trình Bộ phê duyệt các dự án ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị thuộc Bộ theo phân cấp của Bộ Tài chính;
d) Thẩm định thiết kế sơ bộ các dự án ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị thuộc Bộ theo phân cấp của Bộ Tài chính, các dự án liên quan đến các nội dung công nghệ thông tin cần đảm bảo tính thống nhất trong toàn ngành;
đ) Quyết định đầu tư, thẩm tra phê duyệt quyết toán hoàn thành đối với các dự án ứng dụng công nghệ thông tin theo phân cấp hoặc ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5. Tổ chức thẩm định hoặc phối hợp thẩm định công tác mua sắm hàng hóa dịch vụ công nghệ thông tin của các đơn vị thuộc Bộ theo phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
6. Tổ chức công tác thống kê tài chính và phân tích dự báo phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính; chủ trì công tác công bố số liệu, cung cấp thông tin thống kê tài chính của Bộ Tài chính, biên soạn, xuất bản Niên giám thống kê tài chính và các ấn phẩm thống kê tài chính theo quy định của Nhà nước và của Bộ Tài chính.
7. Quản lý thống nhất các bảng mã, bảng phân loại thống kê dùng chung của ngành tài chính; thực hiện việc cấp mã số cho các đối tượng quản lý theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
8. Xây dựng và quản lý vận hành cơ sở dữ liệu tài chính quốc gia; hướng dẫn, giám sát việc xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính.
9. Công bố tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin, các thông tin về dự án đã được phê duyệt trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính; cập nhật thông tin các dự án ứng dụng công nghệ thông tin (được phê duyệt và đã kết thúc) vào cơ sở dữ liệu của ngành.
10. Xây dựng và triển khai các giải pháp, sản phẩm (phần cứng, phần mềm, nội dung, thông tin số) mang tính tổng quát toàn ngành tài chính, các phần mềm dùng chung và tích hợp giữa các tổ chức chuyên ngành thuộc Bộ Tài chính; các chương trình ứng dụng phục vụ công tác nghiệp vụ cơ quan Bộ và các cơ quan tài chính các cấp ở địa phương.
11. Xây dựng và quản lý vận hành hạ tầng truyền thông ngành tài chính; quản lý vận hành mạng cơ quan Bộ Tài chính.
12. Xây dựng, quản lý và đảm bảo kỹ thuật để duy trì hoạt động của Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính và trang thông tin điện tử nội bộ của Bộ Tài chính; triển khai tích hợp các kênh thông tin, ứng dụng và cơ sở dữ liệu; cung cấp dịch vụ tài chính công trên cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính và trang thông tin điện tử nội bộ của Bộ Tài chính.
13. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách và việc xây dựng các hệ thống an ninh thông tin điện tử của các tổ chức, đơn vị trong ngành; triển khai và duy trì hệ thống quản lý an ninh thông tin tại cơ quan Bộ.
14. Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin dự phòng thảm họa của ngành tài chính.
15. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng quy hoạch phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin, truyền thông và thống kê ngành tài chính; tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.
16. Tổ chức nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ mới thuộc lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông và thống kê phục vụ cho yêu cầu quản lý của ngành tài chính.
17. Tổ chức các hoạt động thông tin truyền thông và các hoạt động thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành tài chính.
18. Đánh giá định kỳ và xếp hạng ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành tài chính.
19. Tổ chức nghiên cứu khoa học hoặc hợp tác nghiên cứu khoa học với các đơn vị trong và ngoài ngành theo kế hoạch và nội dung được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
20. Phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Cục; tiếp nhận, quản lý các dự án nước ngoài về công nghệ tin học và thống kê theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
21. Quản lý công chức, viên chức, tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính
22. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Bộ Tài chính và của pháp luật.
23. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao.