Document: Khoản 13 Điều 1 Quyết định 02/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 29/2019/QĐ-UBND Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "10/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "10/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "10/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "10/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "10/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 13 Điều 1 Quyết định 02/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 29/2019/QĐ-UBND Bến Tre

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, như sau:
...
13. Sửa đổi, bổ sung điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 26 như sau:
“1. Đối tượng, điều kiện được bố trí tái định cư
d) Trường hợp trong hộ gia đình mà trong hộ có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một thửa đất ở thu hồi mà không có chỗ ở (nhà ở và đất ở) nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét và quyết định cho từng trường hợp cụ thể;
đ) Trường hợp nhà xây trên đất nông nghiệp, chủ sở hữu nhà có hộ khẩu thường trú, đủ điều kiện được bồi thường về nhà, phải di chuyển chỗ ở và không còn nhà ở, đất ở nơi khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét và quyết định cho từng trường hợp cụ thể;
e) Trường hợp nhà xây trên đất của chủ khác, chủ sở hữu nhà có hộ khẩu thường trú, đủ điều kiện được bồi thường về nhà, phải di chuyển chỗ ở và không còn nhà ở, đất ở nơi khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét và quyết định cho từng trường hợp cụ thể.
2. Nguyên tắc xác định giá đất tái định cư
a) Giá đất trên 01 đơn vị diện tích (m2) tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư được xác định trên cơ sở giá bồi thường đất ở bình quân của dự án cộng chi phí đầu tư hạ tầng chia cho tổng diện tích của dự án;
b) Căn cứ vào điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương, quy mô, thiết kế của dự án tái định cư, có thể đề xuất nhiều mức giá thu tiền sử dụng đất tái định cư để phù hợp với việc lựa chọn của người được bố trí tái định cư;
c) Giá đất tái định cư từng dự án tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất, trình Sở Tài chính chủ trì thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư là:
a) Xã: 65.000.000 đồng/suất;
b) Thị trấn: 78.000.000 đồng/suất;
c) Phường: 91.000.000 đồng/suất”.

Content:
Sửa đổi, bổ sung điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 26 như sau:
“1. Đối tượng, điều kiện được bố trí tái định cư
d) Trường hợp trong hộ gia đình mà trong hộ có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một thửa đất ở thu hồi mà không có chỗ ở (nhà ở và đất ở) nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét và quyết định cho từng trường hợp cụ thể;
đ) Trường hợp nhà xây trên đất nông nghiệp, chủ sở hữu nhà có hộ khẩu thường trú, đủ điều kiện được bồi thường về nhà, phải di chuyển chỗ ở và không còn nhà ở, đất ở nơi khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét và quyết định cho từng trường hợp cụ thể;
e) Trường hợp nhà xây trên đất của chủ khác, chủ sở hữu nhà có hộ khẩu thường trú, đủ điều kiện được bồi thường về nhà, phải di chuyển chỗ ở và không còn nhà ở, đất ở nơi khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét và quyết định cho từng trường hợp cụ thể.
2. Nguyên tắc xác định giá đất tái định cư
a) Giá đất trên 01 đơn vị diện tích (m2) tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư được xác định trên cơ sở giá bồi thường đất ở bình quân của dự án cộng chi phí đầu tư hạ tầng chia cho tổng diện tích của dự án;
b) Căn cứ vào điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương, quy mô, thiết kế của dự án tái định cư, có thể đề xuất nhiều mức giá thu tiền sử dụng đất tái định cư để phù hợp với việc lựa chọn của người được bố trí tái định cư;
c) Giá đất tái định cư từng dự án tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất, trình Sở Tài chính chủ trì thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư là:
a) Xã: 65.000.000 đồng/suất;
b) Thị trấn: 78.000.000 đồng/suất;
c) Phường: 91.000.000 đồng/suất”.