Document: Khoản 2 Điều 3 Quyết định 06/2010/QĐ-UBND hỗ trợ kinh phí kiểm tra văn bản pháp luật Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/03/2010", "sign_number": "06/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/03/2010", "sign_number": "06/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/03/2010", "sign_number": "06/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/03/2010", "sign_number": "06/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/03/2010", "sign_number": "06/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 3 Quyết định 06/2010/QĐ-UBND hỗ trợ kinh phí kiểm tra văn bản pháp luật Hậu Giang

Điều 3. Mức chi hỗ trợ công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
...
2. Các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản phải thực hiện theo đúng quy định nêu trên và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành. Ngoài ra, đối với một số khoản chi có tính chất đặc thù trong việc kiểm tra, xử lý văn bản, mức chi cụ thể như sau:
a) Chi cho các thành viên tham gia họp xử lý văn bản trái pháp luật:
- Chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/buổi.
- Các thành viên tham dự: 50.000 đồng/người/buổi.
b) Chi thù lao cộng tác viên:
- Văn bản chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp: 100.000 đồng/01 văn bản.
- Văn bản không thuộc trường hợp trên: 60.000 đồng/01 văn bản.
c) Đối với các khoản chi tổ chức thu thập, phân loại, xử lý các thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản; trang bị sách, báo, tạp chí cần thiết cho việc lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra văn bản (kể cả chi cho việc truy cập mạng Internet để lấy thông tin, dữ liệu trong trường hợp cơ quan chưa có hệ thống mạng Internet) được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ; đối với việc thu thập, phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, văn bản mà không có mức giá xác định sẵn thì được chi 30.000 đồng/01 tài liệu hoặc văn bản.
Khoản chi này không áp dụng đối với việc thu thập các văn bản quy phạm pháp luật đã được cập nhật trong các hệ cơ sở dữ liệu điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc đăng trên Công báo.
d) Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản: 45.000 đồng/01 văn bản.
đ) Chi lấy ý kiến chuyên gia trong trường hợp văn bản được kiểm tra thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp hoặc có dấu hiệu trái páp luật: 250.000 đồng/01 báo cáo.
e) Chi soạn thảo, viết báo cáo đánh giá kết luận về đợt kiểm tra văn bản: 100.000 đồng/01 báo cáo.

Content:
Các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản phải thực hiện theo đúng quy định nêu trên và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành. Ngoài ra, đối với một số khoản chi có tính chất đặc thù trong việc kiểm tra, xử lý văn bản, mức chi cụ thể như sau:
a) Chi cho các thành viên tham gia họp xử lý văn bản trái pháp luật:
- Chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/buổi.
- Các thành viên tham dự: 50.000 đồng/người/buổi.
b) Chi thù lao cộng tác viên:
- Văn bản chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp: 100.000 đồng/01 văn bản.
- Văn bản không thuộc trường hợp trên: 60.000 đồng/01 văn bản.
c) Đối với các khoản chi tổ chức thu thập, phân loại, xử lý các thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản; trang bị sách, báo, tạp chí cần thiết cho việc lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra văn bản (kể cả chi cho việc truy cập mạng Internet để lấy thông tin, dữ liệu trong trường hợp cơ quan chưa có hệ thống mạng Internet) được thực hiện theo chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ; đối với việc thu thập, phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài liệu, văn bản mà không có mức giá xác định sẵn thì được chi 30.000 đồng/01 tài liệu hoặc văn bản.
Khoản chi này không áp dụng đối với việc thu thập các văn bản quy phạm pháp luật đã được cập nhật trong các hệ cơ sở dữ liệu điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc đăng trên Công báo.
d) Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu, làm cơ sở pháp lý phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản: 45.000 đồng/01 văn bản.
đ) Chi lấy ý kiến chuyên gia trong trường hợp văn bản được kiểm tra thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp hoặc có dấu hiệu trái páp luật: 250.000 đồng/01 báo cáo.
e) Chi soạn thảo, viết báo cáo đánh giá kết luận về đợt kiểm tra văn bản: 100.000 đồng/01 báo cáo.