Document: Điểm e Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2355/QĐ-TTg năm 2013 Đề án phát triển kinh tế xã hội miền Tây Nghệ An 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2355/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2355/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2355/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2355/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/12/2013", "sign_number": "2355/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2355/QĐ-TTg năm 2013 Đề án phát triển kinh tế xã hội miền Tây Nghệ An 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển kinh tế - xã hội miền Tây tỉnh Nghệ An đến năm 2020 (sau đây gọi là Đề án) với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, đô thị
Đảm bảo phát triển đồng bộ, cân đối hệ thống kết cấu hạ tầng làm động lực phát triển kinh tế - xã hội của Vùng, đặc biệt là hệ thống giao thông gắn kết các huyện trong vùng và kết nối với các vùng khác.
...
e) Phát triển hạ tầng xã hội:
- Huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng các công trình phục vụ cho việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn; xây dựng trường phổ thông dân tộc nội trú THPT số 2; xây dựng hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú THCS và trường phổ thông dân tộc bán trú; kiên cố hóa toàn bộ trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên. Đầu tư mở rộng, nâng cấp quy mô đào tạo nghề trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật miền Tây Nghệ An tại thị xã Thái Hòa, trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú Nghệ An tại Con Cuông; nâng cấp 04 trung tâm dạy nghề tại 4 huyện (Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong, Quỳ Châu); xây dựng Trung tâm dạy nghề huyện Nghĩa Đàn.
- Hoàn thành xây dựng bệnh viện Tây Bắc và Tây Nam; xây dựng cơ sở hạ tầng các trung tâm y tế huyện, phòng khám đa khoa khu vực, những nơi chưa có trạm y tế xã; từng bước hỗ trợ đầu tư trang thiết bị cho các bệnh viện huyện; xây dựng mới và hoàn thiện các Trung tâm y tế dự phòng huyện, bệnh viện huyện; từng bước hỗ trợ trang thiết bị thiết yếu và các trang thiết bị kỹ thuật cao cho các bệnh viện huyện, trang thiết bị cho các trung tâm y tế dự phòng huyện.
- Từng bước xây mới, nâng cấp, hiện đại hóa cơ sở vật chất của ngành văn hóa - thể thao trên địa bàn thông qua việc xây dựng thiết chế văn hóa - thể thao đạt chuẩn ở cơ sở; xây dựng các trung tâm văn hóa - thể thao tuyến huyện; xây mới, cải tạo, nâng cấp nhà thi đấu và sân vận động tại 10 huyện; bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa.
- Phát triển cơ sở hạ tầng hệ thống viễn thông, nâng cấp các tổng đài và cáp quang hóa toàn bộ hệ thống truyền dẫn; phủ sóng di động; phát triển mạng lưới Internet tốc độ cao, truyền hình cáp, truyền hình kỹ thuật số đến tất cả các xã.
V. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Có phụ lục kèm theo).
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Về quản lý quy hoạch
Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung, nâng cao chất lượng quy hoạch, nhất là quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, không gian đô thị, khu công nghiệp, khu nông nghiệp công nghệ cao, xây dựng nông thôn mới, đảm bảo tính đồng bộ, phù hợp, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển. Tăng cường chỉ đạo, quản lý, thanh tra, kiểm tra thực hiện quy hoạch.
2. Về huy động các nguồn vốn đầu tư
- Nhu cầu vốn đầu tư thực hiện Đề án khoảng 148.000 tỷ đồng; trong đó giai đoạn 2013 - 2015 là 35.000 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 113.000 tỷ đồng. Để đảm bảo huy động được nguồn vốn thực hiện Đề án, cần triển khai tích cực, đồng bộ và có hiệu quả hệ thống các cơ chế, chính sách huy động vốn.
- Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước bao gồm cả ngân sách Trung ương và địa phương dành chủ yếu cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội. Thực hiện lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án trên địa bàn để nâng cao hiệu quả đầu tư các nguồn vốn, chống lãng phí thất thoát. Rà soát, sửa đổi, bổ sung tiêu chí phân định địa bàn vùng dân tộc, vùng miền núi theo trình độ phát triển để có chính sách bố trí nguồn lực đầu tư phù hợp.
- Khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia vào đầu tư cơ sở hạ tầng; huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất để phát triển hạ tầng đô thị, khu công nghiệp. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp như y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao.
- Đẩy mạnh cải cách, nhất là cải cách hành chính. Đổi mới cơ chế chính sách, cải thiện môi trường đầu tư, chú trọng công tác xúc tiến đầu tư, chuẩn bị tốt dự án đầu tư và quỹ đất để kêu gọi đầu tư. Đa dạng hóa hình thức huy động vốn đầu tư. Tăng cường hơn nữa công tác quảng bá, giới thiệu trong nước, ra nước ngoài về các tiềm năng, thế mạnh của miền Tây Nghệ An.
3. Về đào tạo phát triển nguồn nhân lực
- Nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường trung cấp nghề ở miền Tây Nghệ An để đảm bảo chất lượng lao động và quy mô đào tạo nghề, đặc biệt là các ngành nghề mây tre đan, dệt thổ cẩm, chế biến nông, lâm sản.
- Củng cố bộ máy quản lý nhà nước theo hướng tinh gọn, có chất lượng; gắn việc đào tạo với luân chuyển cán bộ về cơ sở. Chú trọng tăng cường cán bộ ngành giáo dục, y tế, cán bộ và chiến sĩ bộ đội biên phòng. Tăng cường thu hút sinh viên ở các trường đại học, cao đẳng về làm việc tại cơ sở. Tăng cường cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công bằng hình thức luân chuyển cán bộ, tiếp nhận mới và đầu tư cho công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công.
4. Về khoa học và công nghệ
Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, khoáng sản. Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích, tạo điều kiện, ưu đãi thu hút các tổ chức, nhà khoa học trực tiếp nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý theo hướng đề cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học công nghệ.
Tăng cường quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên sẵn có gắn với bảo vệ môi trường
- Bố trí, sử dụng quỹ đất cho sản xuất và xây dựng trên địa bàn tiết kiệm, có hiệu quả. Chú trọng làm tốt công tác thủy lợi để nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Rà soát, đánh giá tình hình sử dụng đất, xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhất là việc sử dụng đất của các doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, tổng đội thanh niên xung phong để có phương án quản lý, sử dụng đất hiệu quả nhất; chuyển giao phần đất sử dụng không hiệu quả cho các đối tượng khác sử dụng hiệu quả hơn. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp trên diện tích đất trống, đồi núi trọc, tạo vùng nguyên liệu gắn với công nghiệp chế biến.
- Tập trung phát triển và tăng tỷ lệ rừng kinh tế nhằm đem lại việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân làm nghề rừng; tiếp tục giao đất lâm nghiệp, giao rừng cho người dân. Nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng; quản lý, sử dụng bền vững diện tích rừng tự nhiên. Tổ chức khai thác rừng có kế hoạch để bảo vệ và phát triển vốn rừng; thực hiện tốt chủ trương về chi trả dịch vụ môi trường rừng, tạo sự phát triển bền vững.
- Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả các công trình cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt của dân cư. Rà soát, xác định hiệu quả kinh tế - xã hội, tác động môi trường của các dự án thủy điện trên địa bàn; không đầu tư xây dựng các dự án thủy điện có hiệu quả kinh tế - xã hội thấp, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái. Tổ chức tốt việc quản lý khai thác khoáng sản, hạn chế tác động xấu đến môi trường.

Content:
Phát triển hạ tầng xã hội:
- Huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng các công trình phục vụ cho việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn; xây dựng trường phổ thông dân tộc nội trú THPT số 2; xây dựng hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú THCS và trường phổ thông dân tộc bán trú; kiên cố hóa toàn bộ trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên. Đầu tư mở rộng, nâng cấp quy mô đào tạo nghề trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật miền Tây Nghệ An tại thị xã Thái Hòa, trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú Nghệ An tại Con Cuông; nâng cấp 04 trung tâm dạy nghề tại 4 huyện (Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong, Quỳ Châu); xây dựng Trung tâm dạy nghề huyện Nghĩa Đàn.
- Hoàn thành xây dựng bệnh viện Tây Bắc và Tây Nam; xây dựng cơ sở hạ tầng các trung tâm y tế huyện, phòng khám đa khoa khu vực, những nơi chưa có trạm y tế xã; từng bước hỗ trợ đầu tư trang thiết bị cho các bệnh viện huyện; xây dựng mới và hoàn thiện các Trung tâm y tế dự phòng huyện, bệnh viện huyện; từng bước hỗ trợ trang thiết bị thiết yếu và các trang thiết bị kỹ thuật cao cho các bệnh viện huyện, trang thiết bị cho các trung tâm y tế dự phòng huyện.
- Từng bước xây mới, nâng cấp, hiện đại hóa cơ sở vật chất của ngành văn hóa - thể thao trên địa bàn thông qua việc xây dựng thiết chế văn hóa - thể thao đạt chuẩn ở cơ sở; xây dựng các trung tâm văn hóa - thể thao tuyến huyện; xây mới, cải tạo, nâng cấp nhà thi đấu và sân vận động tại 10 huyện; bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa.
- Phát triển cơ sở hạ tầng hệ thống viễn thông, nâng cấp các tổng đài và cáp quang hóa toàn bộ hệ thống truyền dẫn; phủ sóng di động; phát triển mạng lưới Internet tốc độ cao, truyền hình cáp, truyền hình kỹ thuật số đến tất cả các xã.
V. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Có phụ lục kèm theo).
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Về quản lý quy hoạch
Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung, nâng cao chất lượng quy hoạch, nhất là quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, không gian đô thị, khu công nghiệp, khu nông nghiệp công nghệ cao, xây dựng nông thôn mới, đảm bảo tính đồng bộ, phù hợp, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển. Tăng cường chỉ đạo, quản lý, thanh tra, kiểm tra thực hiện quy hoạch.
2. Về huy động các nguồn vốn đầu tư
- Nhu cầu vốn đầu tư thực hiện Đề án khoảng 148.000 tỷ đồng; trong đó giai đoạn 2013 - 2015 là 35.000 tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 là 113.000 tỷ đồng. Để đảm bảo huy động được nguồn vốn thực hiện Đề án, cần triển khai tích cực, đồng bộ và có hiệu quả hệ thống các cơ chế, chính sách huy động vốn.
- Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước bao gồm cả ngân sách Trung ương và địa phương dành chủ yếu cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội. Thực hiện lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án trên địa bàn để nâng cao hiệu quả đầu tư các nguồn vốn, chống lãng phí thất thoát. Rà soát, sửa đổi, bổ sung tiêu chí phân định địa bàn vùng dân tộc, vùng miền núi theo trình độ phát triển để có chính sách bố trí nguồn lực đầu tư phù hợp.
- Khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia vào đầu tư cơ sở hạ tầng; huy động tối đa nguồn vốn từ quỹ đất để phát triển hạ tầng đô thị, khu công nghiệp. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp như y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao.
- Đẩy mạnh cải cách, nhất là cải cách hành chính. Đổi mới cơ chế chính sách, cải thiện môi trường đầu tư, chú trọng công tác xúc tiến đầu tư, chuẩn bị tốt dự án đầu tư và quỹ đất để kêu gọi đầu tư. Đa dạng hóa hình thức huy động vốn đầu tư. Tăng cường hơn nữa công tác quảng bá, giới thiệu trong nước, ra nước ngoài về các tiềm năng, thế mạnh của miền Tây Nghệ An.
3. Về đào tạo phát triển nguồn nhân lực
- Nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường trung cấp nghề ở miền Tây Nghệ An để đảm bảo chất lượng lao động và quy mô đào tạo nghề, đặc biệt là các ngành nghề mây tre đan, dệt thổ cẩm, chế biến nông, lâm sản.
- Củng cố bộ máy quản lý nhà nước theo hướng tinh gọn, có chất lượng; gắn việc đào tạo với luân chuyển cán bộ về cơ sở. Chú trọng tăng cường cán bộ ngành giáo dục, y tế, cán bộ và chiến sĩ bộ đội biên phòng. Tăng cường thu hút sinh viên ở các trường đại học, cao đẳng về làm việc tại cơ sở. Tăng cường cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công bằng hình thức luân chuyển cán bộ, tiếp nhận mới và đầu tư cho công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công.
4. Về khoa học và công nghệ
Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm, khoáng sản. Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích, tạo điều kiện, ưu đãi thu hút các tổ chức, nhà khoa học trực tiếp nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Đổi mới tổ chức và cơ chế quản lý theo hướng đề cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học công nghệ.
Tăng cường quản lý, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên sẵn có gắn với bảo vệ môi trường
- Bố trí, sử dụng quỹ đất cho sản xuất và xây dựng trên địa bàn tiết kiệm, có hiệu quả. Chú trọng làm tốt công tác thủy lợi để nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Rà soát, đánh giá tình hình sử dụng đất, xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhất là việc sử dụng đất của các doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, tổng đội thanh niên xung phong để có phương án quản lý, sử dụng đất hiệu quả nhất; chuyển giao phần đất sử dụng không hiệu quả cho các đối tượng khác sử dụng hiệu quả hơn. Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp trên diện tích đất trống, đồi núi trọc, tạo vùng nguyên liệu gắn với công nghiệp chế biến.
- Tập trung phát triển và tăng tỷ lệ rừng kinh tế nhằm đem lại việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân làm nghề rừng; tiếp tục giao đất lâm nghiệp, giao rừng cho người dân. Nâng cao hiệu quả kinh tế rừng trồng; quản lý, sử dụng bền vững diện tích rừng tự nhiên. Tổ chức khai thác rừng có kế hoạch để bảo vệ và phát triển vốn rừng; thực hiện tốt chủ trương về chi trả dịch vụ môi trường rừng, tạo sự phát triển bền vững.
- Quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả các công trình cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt của dân cư. Rà soát, xác định hiệu quả kinh tế - xã hội, tác động môi trường của các dự án thủy điện trên địa bàn; không đầu tư xây dựng các dự án thủy điện có hiệu quả kinh tế - xã hội thấp, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái. Tổ chức tốt việc quản lý khai thác khoáng sản, hạn chế tác động xấu đến môi trường.