Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 386/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội Khánh Vĩnh Khánh Hòa 2025 2030 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "14/02/2017", "sign_number": "386/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "14/02/2017", "sign_number": "386/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "14/02/2017", "sign_number": "386/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "14/02/2017", "sign_number": "386/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "14/02/2017", "sign_number": "386/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 386/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội Khánh Vĩnh Khánh Hòa 2025 2030 2017

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Khánh Vĩnh đến năm 2025, có tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chính sau:
...
7. Phát triển đô thị và các điểm dân cư nông thôn
7.1. Chỉ tiêu phát triển đô thị
Tiếp tục phát triển thị trấn Khánh Vĩnh theo hướng thành đô thị loại IV, đô thị mang tính chất trung tâm hành chính - văn hóa của huyện.
Phát triển các khu dân cư mới, khép kín các khu dân cư cũ theo quy hoạch xây dựng thị trấn. Phát triển các khu dân cư mới dọc theo tuyến Quốc lộ 27C từ xã Sông Cầu đi sang thị trấn Khánh Vĩnh.
Xây dựng các công trình hạ tầng như văn hóa, y tế, giáo dục, thể dục thể thao... để phục vụ nhu cầu của người dân hiện tại và trong tương lai. Thị trấn hiện nay chưa có sân thể thao riêng để tổ chức các hoạt động thể thao văn hóa.
Hoàn thiện hệ thống giao thông, hệ thống cấp thoát theo quy hoạch xây dựng thị trấn đã được phê duyệt. Phát triển du lịch sinh thái Đồi Thông gắn với du lịch ven sông Khế. Xây dựng các khu du lịch nghỉ dưỡng theo quy hoạch xây dựng thị trấn, phát triển kinh tế thị trấn theo hướng dịch vụ - du lịch.
Sau năm 2025 xem xét nâng cấp các trung tâm cụm xã Liên Sang, Khánh Bình và Khánh Phú thành thị trấn.
7.2. Chỉ tiêu phát triển khu dân cư nông thôn
Hình thành, phát triển mạng lưới các trung tâm cụm xã, tạo điểm nhấn cho quá trình phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn. Quy hoạch phát triển các cơ sở thương mại, dịch vụ, công nghiệp,..; bố trí lại dân cư nông thôn, thu hút lao động hình thành các điểm dân cư tập trung tại khu trung tâm xã và các thôn, tạo địa bàn tập trung thuận lợi cho xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội. Mạng lưới các trung tâm cụm xã (TTCX), điểm dân cư tập trung nông thôn trên địa bàn các huyện gồm:
- TTCX cánh Bắc tại xã Khánh Bình (gồm Khánh Hiệp, Khánh Bình, Khánh Đông); TTCX cánh Tây tại xã Liên Sang (gồm Liên Sang, Khánh Thượng, Sơn Thái, Giang Ly, Cầu Bà), TTCX phía Đông tại xã Khánh Phú (gồm Khánh Phú, Khánh Thành, Sông Cầu).
- Thực hiện quy hoạch chỉnh trang các khu trung tâm xã, các khu dân cư hiện có, xây dựng các khu dân cư mới tại các xã theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt.
IV. Phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
1. Phát triển khoa học công nghệ
Coi trọng khoa học công nghệ là yếu tố then chốt thúc đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế và góp phần cải thiện đời sống xã hội. Phát triển khoa học công nghệ gắn kết và phục vụ thiết thực, hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng nông thôn mới. Cụ thể như sau:
- Trong sản xuất công nghiệp, từng bước áp dụng công nghệ mới, hiện đại vào sản xuất ở một số lĩnh vực: Thủy điện, chế biến nông sản, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng (áp dụng sản xuất gạch không nung),...
- Trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, tiếp tục ứng dụng công nghệ mới, công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, sản xuất giống cây trồng vật nuôi, bảo quản và chế biến nông sản, công nghệ thu hoạch và sau thu hoạch một số loại nông sản sản xuất tại địa phương: Sắn, ngô, trái cây..., ứng dụng công nghệ mới trong công tác thú y và bảo vệ thực vật; đẩy mạnh thực hiện chương trình quản lý dịch hại tổng hợp IPM và ứng dụng các mô hình sản xuất hiệu quả VAC, VACR, tăng cường công tác tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho bà con nông dân. Thực hiện cơ khí hóa các khâu làm đất gieo trồng, thu hoạch, vận chuyển trong sản xuất nông nghiệp.
- Trong các lĩnh vực dịch vụ xã hội, chú trọng áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ (công nghệ thông tin, internet...) phục vụ sinh hoạt đời sống gia đình, cộng đồng nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống; chú trọng sử dụng công nghệ thông tin GIS vào quản lý tài nguyên đất và cơ sở dữ liệu ngành nông - lâm nghiệp, bảo vệ tài nguyên và môi trường tự nhiên.
2. Luận chứng bảo vệ môi trường
Bảo vệ, nâng cao sức khỏe cho người dân nông thôn, trên cơ sở tăng cường, cải thiện các dịch vụ cấp nước sạch và vệ sinh môi trường; nâng cao nhận thức, hành vi bảo vệ môi trường, vệ sinh cộng đồng và vệ sinh cá nhân. Giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của người dân. Xây dựng cảnh quan môi trường nông thôn theo hướng phát triển bền vững, văn minh, xanh, sạch đẹp.
V. Phát triển kinh tế gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng
Coi trọng phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng - an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, nâng cao chất lượng chính trị trong lực lượng vũ trang. Đẩy mạnh công tác giáo dục quốc phòng toàn dân, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân để xây dựng huyện thành khu vực phòng thủ cơ bản, liên hoàn, vững chắc. Thực hiện quy hoạch quỹ đất để xây dựng các công trình phòng thủ, công trình huấn luyện chiến đấu (trường bắn, thao trường), nhà làm việc, nhà ở cho Ban Chỉ huy quân sự và dân quân trực của các xã, thị trấn.
Đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc. Chú trọng công tác phụ trách địa bàn, nắm bắt kịp thời tình hình cơ sở, chủ động đấu tranh phòng, chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, vô hiệu hóa hoạt động của các lực lượng thù địch, chủ động đối phó với những diễn biến phức tạp có thể xảy ra, kiên quyết không để xảy ra gây rối, biểu tình trái pháp luật, bạo loạn...
Phát huy vai trò tham mưu, sự phối hợp giữa cơ quan quân sự và công an với các ban, ngành, đoàn thể địa phương để huy động sức mạnh của toàn dân giữ vững ổn định an ninh chính trị. Triển khai các giải pháp mạnh đảm bảo an ninh nông thôn, an ninh học đường, kiềm chế các loại tội phạm, giảm thiểu, đẩy lùi tai nạn giao thông, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
VI. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
(Phụ lục kèm theo)
VII. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư
Huy động vốn từ ngân sách nhà nước: Tranh thủ nguồn vốn đầu tư của Trung ương, tỉnh, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn của các nhà tài trợ và các nguồn vốn khác, phát triển và nuôi dưỡng nguồn thu để tăng thu ngân sách, cho đầu tư phát triển.
Huy động vốn từ dân và doanh nghiệp: Có chính sách khuyến khích các cá nhân, tổ chức, các doanh nghiệp từ các thành phần kinh tế mở rộng quy mô sản xuất, tạo điều kiện hoạt động có hiệu quả... Xây dựng quỹ tín dụng nhân dân để tương trợ vốn, hợp tác với nhau về vốn... Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, để tăng nguồn lực đầu tư xây dựng trường lớp, bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, thể thao, giải trí...
Huy động vốn từ đất đai: Đầu tư một số tuyến đường giao thông quan trọng, gắn với công trình phúc lợi công cộng để tạo thêm quỹ đất mới, đặc biệt ở khu vực thị trấn Khánh Vĩnh và các trung tâm xã. Thực hiện phương thức đấu thầu các khu đất có vị trí thuận lợi để huy động vốn.
Huy động vốn theo hình thức đối tác công tư P.P.P trong các lĩnh vực: Giao thông, thủy điện, hệ thống cung cấp nước sạch, y tế, môi trường... nhằm thu hút được nguồn vốn đầu tư của khu vực tư nhân trong và ngoài nước cho phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ công.
2. Giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng
Đổi mới chính sách huy động vốn đầu tư theo hướng khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp, người dân phát triển cơ sở hạ tầng, giảm dần tỷ lệ đầu tư từ ngân sách nhà nước; thực hiện cơ chế sử dụng vốn đầu tư bảo đảm hiệu quả kinh tế, giảm thiểu thất thoát, lãng phí vốn.
Công tác quy hoạch, lập dự án đầu tư, thiết kế... cần được giao cho các đơn vị có kinh nghiệm và uy tín trên cơ sở đấu thầu công khai, để chọn được những tổ chức đủ năng lực, có ý tưởng tốt thích ứng với sự biến động trong nước và quốc tế; chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng được đổi mới, đảm bảo thực hiện hiệu quả, đúng quy định; việc triển khai xây dựng công trình cần được cải tiến để bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội.
Khuyến khích việc thành lập các tổ chức tư vấn, giám định các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật để bảo đảm chất lượng, chi phí hợp lý và triển khai đúng tiến độ; phương châm xã hội hóa cần được thể chế hóa bằng các quy định trong từng lĩnh vực như đấu giá quyền sử dụng đất, giao khoán xây dựng từng khu dân cư mới cho các nhà thầu.
Giải quyết đúng đắn việc phân phối lợi ích của các mối quan hệ cộng sự giữa những đối tác tham gia, kết hợp và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước, khu vực tư nhân, các tổ chức và nhà đầu tư quốc tế, sự tham gia tình nguyện của cá nhân và cộng đồng được thể chế hóa bằng các quy định của Nhà nước để bảo đảm cả ba đối tượng: Nhà nước, các nhà thầu, người dân và cộng đồng có quyền hạn, nghĩa vụ và được hưởng lợi.
3. Giải pháp về cơ chế chính sách
Nâng cao năng lực bộ máy nhà nước, kiện toàn và nâng cao năng lực của tổ chức bộ máy hành chính, các cơ quan, ban ngành trong huyện có đủ khả năng và trình độ để thực hiện tốt nhiệm vụ trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
Thực hiện có hiệu quả cải cách thủ tục hành chính đảm bảo đáp ứng các nhu cầu của nhân dân, doanh nghiệp, nhanh gọn, chính xác, đúng luật. Thực hiện phương thức một dấu, một cửa. Phát triển dịch vụ hành chính công theo hình thức trọn gói...
Tiếp tục thực hiện tốt chính sách kinh tế nhiều thành phần, khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi, đối xử bình đẳng, công bằng đối với tất cả các thành phần kinh tế tham gia bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh dưới mọi hình thức.
Tiến hành sắp xếp lại sản xuất trên địa bàn, tăng cường chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhằm giải quyết việc làm và tăng số lượng lao động tham gia trong các ngành kinh tế. Khuyến khích đào tạo, nâng cao trình độ người lao động. Phát triển các cơ sở dạy nghề và có chính sách thu hút lực lượng lao động về địa phương.
4. Giải pháp về nguồn nhân lực
Đẩy nhanh xã hội hóa giáo dục, huy động mọi nguồn lực, mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo. Tạo điều kiện cho mọi người dân đều có cơ hội học tập để nâng cao trình độ, nhất là đồng bào các dân tộc thiểu số.
Đầu tư phát triển mạng lưới trường lớp và trang thiết bị, tạo môi trường giảng dạy và học tập thuận lợi để đáp ứng nhu cầu học tập trên địa bàn huyện.
Củng cố đội ngũ giáo viên, đảm bảo chất lượng giảng dạy, phát triển các hình thức đào tạo nghề gắn với giới thiệu việc làm cho người lao động. Khuyến khích các cơ sở sản xuất tạo điều kiện cho người lao động nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn và tiếp cận tiến bộ khoa học kỹ thuật. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ công nhân và cán bộ quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế.
5. Giải pháp khoa học công nghệ
Tăng cường việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ cập các tri thức về khoa học công nghệ trong nhân dân thông qua việc thực hiện tốt các chương trình khuyến công, khuyến thương, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến dịch vụ.
Phát triển mạnh hệ thống dịch vụ nông nghiệp, kết hợp với sự trợ giúp của cơ quan khuyến nông tỉnh, để tổ chức trình diễn và chuyển giao các loại giống cây trồng vật nuôi và công nghệ mới cho hộ nông dân.
Triển khai thực hiện các mô hình sản xuất hiệu quả: Chăn nuôi trang trại, sản xuất nông nghiệp sạch... để người dân trong huyện có điều kiện tiếp xúc với các kỹ thuật sản xuất mới, hiện đại và hiệu quả hơn.
Nghiên cứu phát triển ứng dụng công nghệ thích hợp để phát triển tiểu thủ công nghiệp phục vụ sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là công nghệ sau thu hoạch.
Phát triển mạnh nguồn nhân lực cho hoạt động khoa học và công nghệ, nhất là tại các cơ quan khuyến nông, khuyến công, khuyến thương... có chính sách thu hút lực lượng cán bộ, chuyên gia khoa học - kỹ thuật phục vụ nghiên cứu, tư vấn, chuyển giao, trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện.
6. Giải pháp thị trường và tổ chức sản xuất
Xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp có sự liên kết sản xuất giữa các hộ đồng bào người Kinh và hộ đồng bào người dân tộc thiểu số để từng bước thay đổi tập quán sản xuất còn lạc hậu của một bộ phận người đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện.
Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, hàng năm cần tổ chức các hội chợ thương mại để các doanh nghiệp và nhân dân có điều kiện tham gia giới thiệu các sản phẩm của địa phương.
Đầu tư xây dựng siêu thị trung tâm huyện, phát triển hệ thống chợ các xã, nhằm tạo điều kiện đẩy mạnh phát triển thị trường trên địa bàn huyện.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực nông - lâm nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ về chế biến, xuất khẩu nông, lâm sản, thực phẩm.
Tạo điều kiện phát triển các hình thức hợp tác (hợp tác giữa các doanh nghiệp, các hộ sản xuất, giữa nhà nông và các cơ sở sản xuất, chế biến) nhằm mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất của các tổ chức, cá nhân.
Liên kết với các công ty du lịch trong và ngoài tỉnh, đặc biệt là các công ty lữ hành của Nha Trang, Đà Lạt, thành phố Hồ Chí Minh... để phát triển du lịch trên địa bàn huyện.

Content:
Phát triển đô thị và các điểm dân cư nông thôn
7.1. Chỉ tiêu phát triển đô thị
Tiếp tục phát triển thị trấn Khánh Vĩnh theo hướng thành đô thị loại IV, đô thị mang tính chất trung tâm hành chính - văn hóa của huyện.
Phát triển các khu dân cư mới, khép kín các khu dân cư cũ theo quy hoạch xây dựng thị trấn. Phát triển các khu dân cư mới dọc theo tuyến Quốc lộ 27C từ xã Sông Cầu đi sang thị trấn Khánh Vĩnh.
Xây dựng các công trình hạ tầng như văn hóa, y tế, giáo dục, thể dục thể thao... để phục vụ nhu cầu của người dân hiện tại và trong tương lai. Thị trấn hiện nay chưa có sân thể thao riêng để tổ chức các hoạt động thể thao văn hóa.
Hoàn thiện hệ thống giao thông, hệ thống cấp thoát theo quy hoạch xây dựng thị trấn đã được phê duyệt. Phát triển du lịch sinh thái Đồi Thông gắn với du lịch ven sông Khế. Xây dựng các khu du lịch nghỉ dưỡng theo quy hoạch xây dựng thị trấn, phát triển kinh tế thị trấn theo hướng dịch vụ - du lịch.
Sau năm 2025 xem xét nâng cấp các trung tâm cụm xã Liên Sang, Khánh Bình và Khánh Phú thành thị trấn.
7.2. Chỉ tiêu phát triển khu dân cư nông thôn
Hình thành, phát triển mạng lưới các trung tâm cụm xã, tạo điểm nhấn cho quá trình phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn. Quy hoạch phát triển các cơ sở thương mại, dịch vụ, công nghiệp,..; bố trí lại dân cư nông thôn, thu hút lao động hình thành các điểm dân cư tập trung tại khu trung tâm xã và các thôn, tạo địa bàn tập trung thuận lợi cho xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội. Mạng lưới các trung tâm cụm xã (TTCX), điểm dân cư tập trung nông thôn trên địa bàn các huyện gồm:
- TTCX cánh Bắc tại xã Khánh Bình (gồm Khánh Hiệp, Khánh Bình, Khánh Đông); TTCX cánh Tây tại xã Liên Sang (gồm Liên Sang, Khánh Thượng, Sơn Thái, Giang Ly, Cầu Bà), TTCX phía Đông tại xã Khánh Phú (gồm Khánh Phú, Khánh Thành, Sông Cầu).
- Thực hiện quy hoạch chỉnh trang các khu trung tâm xã, các khu dân cư hiện có, xây dựng các khu dân cư mới tại các xã theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt.
IV. Phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
1. Phát triển khoa học công nghệ
Coi trọng khoa học công nghệ là yếu tố then chốt thúc đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế và góp phần cải thiện đời sống xã hội. Phát triển khoa học công nghệ gắn kết và phục vụ thiết thực, hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng nông thôn mới. Cụ thể như sau:
- Trong sản xuất công nghiệp, từng bước áp dụng công nghệ mới, hiện đại vào sản xuất ở một số lĩnh vực: Thủy điện, chế biến nông sản, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng (áp dụng sản xuất gạch không nung),...
- Trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, tiếp tục ứng dụng công nghệ mới, công nghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, sản xuất giống cây trồng vật nuôi, bảo quản và chế biến nông sản, công nghệ thu hoạch và sau thu hoạch một số loại nông sản sản xuất tại địa phương: Sắn, ngô, trái cây..., ứng dụng công nghệ mới trong công tác thú y và bảo vệ thực vật; đẩy mạnh thực hiện chương trình quản lý dịch hại tổng hợp IPM và ứng dụng các mô hình sản xuất hiệu quả VAC, VACR, tăng cường công tác tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho bà con nông dân. Thực hiện cơ khí hóa các khâu làm đất gieo trồng, thu hoạch, vận chuyển trong sản xuất nông nghiệp.
- Trong các lĩnh vực dịch vụ xã hội, chú trọng áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ (công nghệ thông tin, internet...) phục vụ sinh hoạt đời sống gia đình, cộng đồng nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống; chú trọng sử dụng công nghệ thông tin GIS vào quản lý tài nguyên đất và cơ sở dữ liệu ngành nông - lâm nghiệp, bảo vệ tài nguyên và môi trường tự nhiên.
2. Luận chứng bảo vệ môi trường
Bảo vệ, nâng cao sức khỏe cho người dân nông thôn, trên cơ sở tăng cường, cải thiện các dịch vụ cấp nước sạch và vệ sinh môi trường; nâng cao nhận thức, hành vi bảo vệ môi trường, vệ sinh cộng đồng và vệ sinh cá nhân. Giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường cho các hoạt động sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của người dân. Xây dựng cảnh quan môi trường nông thôn theo hướng phát triển bền vững, văn minh, xanh, sạch đẹp.
V. Phát triển kinh tế gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng
Coi trọng phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng - an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, nâng cao chất lượng chính trị trong lực lượng vũ trang. Đẩy mạnh công tác giáo dục quốc phòng toàn dân, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân để xây dựng huyện thành khu vực phòng thủ cơ bản, liên hoàn, vững chắc. Thực hiện quy hoạch quỹ đất để xây dựng các công trình phòng thủ, công trình huấn luyện chiến đấu (trường bắn, thao trường), nhà làm việc, nhà ở cho Ban Chỉ huy quân sự và dân quân trực của các xã, thị trấn.
Đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc. Chú trọng công tác phụ trách địa bàn, nắm bắt kịp thời tình hình cơ sở, chủ động đấu tranh phòng, chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, vô hiệu hóa hoạt động của các lực lượng thù địch, chủ động đối phó với những diễn biến phức tạp có thể xảy ra, kiên quyết không để xảy ra gây rối, biểu tình trái pháp luật, bạo loạn...
Phát huy vai trò tham mưu, sự phối hợp giữa cơ quan quân sự và công an với các ban, ngành, đoàn thể địa phương để huy động sức mạnh của toàn dân giữ vững ổn định an ninh chính trị. Triển khai các giải pháp mạnh đảm bảo an ninh nông thôn, an ninh học đường, kiềm chế các loại tội phạm, giảm thiểu, đẩy lùi tai nạn giao thông, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
VI. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
(Phụ lục kèm theo)
VII. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư
Huy động vốn từ ngân sách nhà nước: Tranh thủ nguồn vốn đầu tư của Trung ương, tỉnh, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn của các nhà tài trợ và các nguồn vốn khác, phát triển và nuôi dưỡng nguồn thu để tăng thu ngân sách, cho đầu tư phát triển.
Huy động vốn từ dân và doanh nghiệp: Có chính sách khuyến khích các cá nhân, tổ chức, các doanh nghiệp từ các thành phần kinh tế mở rộng quy mô sản xuất, tạo điều kiện hoạt động có hiệu quả... Xây dựng quỹ tín dụng nhân dân để tương trợ vốn, hợp tác với nhau về vốn... Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, để tăng nguồn lực đầu tư xây dựng trường lớp, bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, thể thao, giải trí...
Huy động vốn từ đất đai: Đầu tư một số tuyến đường giao thông quan trọng, gắn với công trình phúc lợi công cộng để tạo thêm quỹ đất mới, đặc biệt ở khu vực thị trấn Khánh Vĩnh và các trung tâm xã. Thực hiện phương thức đấu thầu các khu đất có vị trí thuận lợi để huy động vốn.
Huy động vốn theo hình thức đối tác công tư P.P.P trong các lĩnh vực: Giao thông, thủy điện, hệ thống cung cấp nước sạch, y tế, môi trường... nhằm thu hút được nguồn vốn đầu tư của khu vực tư nhân trong và ngoài nước cho phát triển cơ sở hạ tầng và dịch vụ công.
2. Giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng
Đổi mới chính sách huy động vốn đầu tư theo hướng khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp, người dân phát triển cơ sở hạ tầng, giảm dần tỷ lệ đầu tư từ ngân sách nhà nước; thực hiện cơ chế sử dụng vốn đầu tư bảo đảm hiệu quả kinh tế, giảm thiểu thất thoát, lãng phí vốn.
Công tác quy hoạch, lập dự án đầu tư, thiết kế... cần được giao cho các đơn vị có kinh nghiệm và uy tín trên cơ sở đấu thầu công khai, để chọn được những tổ chức đủ năng lực, có ý tưởng tốt thích ứng với sự biến động trong nước và quốc tế; chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng được đổi mới, đảm bảo thực hiện hiệu quả, đúng quy định; việc triển khai xây dựng công trình cần được cải tiến để bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội.
Khuyến khích việc thành lập các tổ chức tư vấn, giám định các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật để bảo đảm chất lượng, chi phí hợp lý và triển khai đúng tiến độ; phương châm xã hội hóa cần được thể chế hóa bằng các quy định trong từng lĩnh vực như đấu giá quyền sử dụng đất, giao khoán xây dựng từng khu dân cư mới cho các nhà thầu.
Giải quyết đúng đắn việc phân phối lợi ích của các mối quan hệ cộng sự giữa những đối tác tham gia, kết hợp và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước, khu vực tư nhân, các tổ chức và nhà đầu tư quốc tế, sự tham gia tình nguyện của cá nhân và cộng đồng được thể chế hóa bằng các quy định của Nhà nước để bảo đảm cả ba đối tượng: Nhà nước, các nhà thầu, người dân và cộng đồng có quyền hạn, nghĩa vụ và được hưởng lợi.
3. Giải pháp về cơ chế chính sách
Nâng cao năng lực bộ máy nhà nước, kiện toàn và nâng cao năng lực của tổ chức bộ máy hành chính, các cơ quan, ban ngành trong huyện có đủ khả năng và trình độ để thực hiện tốt nhiệm vụ trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
Thực hiện có hiệu quả cải cách thủ tục hành chính đảm bảo đáp ứng các nhu cầu của nhân dân, doanh nghiệp, nhanh gọn, chính xác, đúng luật. Thực hiện phương thức một dấu, một cửa. Phát triển dịch vụ hành chính công theo hình thức trọn gói...
Tiếp tục thực hiện tốt chính sách kinh tế nhiều thành phần, khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi, đối xử bình đẳng, công bằng đối với tất cả các thành phần kinh tế tham gia bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh dưới mọi hình thức.
Tiến hành sắp xếp lại sản xuất trên địa bàn, tăng cường chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhằm giải quyết việc làm và tăng số lượng lao động tham gia trong các ngành kinh tế. Khuyến khích đào tạo, nâng cao trình độ người lao động. Phát triển các cơ sở dạy nghề và có chính sách thu hút lực lượng lao động về địa phương.
4. Giải pháp về nguồn nhân lực
Đẩy nhanh xã hội hóa giáo dục, huy động mọi nguồn lực, mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo. Tạo điều kiện cho mọi người dân đều có cơ hội học tập để nâng cao trình độ, nhất là đồng bào các dân tộc thiểu số.
Đầu tư phát triển mạng lưới trường lớp và trang thiết bị, tạo môi trường giảng dạy và học tập thuận lợi để đáp ứng nhu cầu học tập trên địa bàn huyện.
Củng cố đội ngũ giáo viên, đảm bảo chất lượng giảng dạy, phát triển các hình thức đào tạo nghề gắn với giới thiệu việc làm cho người lao động. Khuyến khích các cơ sở sản xuất tạo điều kiện cho người lao động nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn và tiếp cận tiến bộ khoa học kỹ thuật. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ công nhân và cán bộ quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế.
5. Giải pháp khoa học công nghệ
Tăng cường việc ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ cập các tri thức về khoa học công nghệ trong nhân dân thông qua việc thực hiện tốt các chương trình khuyến công, khuyến thương, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến dịch vụ.
Phát triển mạnh hệ thống dịch vụ nông nghiệp, kết hợp với sự trợ giúp của cơ quan khuyến nông tỉnh, để tổ chức trình diễn và chuyển giao các loại giống cây trồng vật nuôi và công nghệ mới cho hộ nông dân.
Triển khai thực hiện các mô hình sản xuất hiệu quả: Chăn nuôi trang trại, sản xuất nông nghiệp sạch... để người dân trong huyện có điều kiện tiếp xúc với các kỹ thuật sản xuất mới, hiện đại và hiệu quả hơn.
Nghiên cứu phát triển ứng dụng công nghệ thích hợp để phát triển tiểu thủ công nghiệp phục vụ sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là công nghệ sau thu hoạch.
Phát triển mạnh nguồn nhân lực cho hoạt động khoa học và công nghệ, nhất là tại các cơ quan khuyến nông, khuyến công, khuyến thương... có chính sách thu hút lực lượng cán bộ, chuyên gia khoa học - kỹ thuật phục vụ nghiên cứu, tư vấn, chuyển giao, trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện.
6. Giải pháp thị trường và tổ chức sản xuất
Xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp có sự liên kết sản xuất giữa các hộ đồng bào người Kinh và hộ đồng bào người dân tộc thiểu số để từng bước thay đổi tập quán sản xuất còn lạc hậu của một bộ phận người đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện.
Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, hàng năm cần tổ chức các hội chợ thương mại để các doanh nghiệp và nhân dân có điều kiện tham gia giới thiệu các sản phẩm của địa phương.
Đầu tư xây dựng siêu thị trung tâm huyện, phát triển hệ thống chợ các xã, nhằm tạo điều kiện đẩy mạnh phát triển thị trường trên địa bàn huyện.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực nông - lâm nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ về chế biến, xuất khẩu nông, lâm sản, thực phẩm.
Tạo điều kiện phát triển các hình thức hợp tác (hợp tác giữa các doanh nghiệp, các hộ sản xuất, giữa nhà nông và các cơ sở sản xuất, chế biến) nhằm mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất của các tổ chức, cá nhân.
Liên kết với các công ty du lịch trong và ngoài tỉnh, đặc biệt là các công ty lữ hành của Nha Trang, Đà Lạt, thành phố Hồ Chí Minh... để phát triển du lịch trên địa bàn huyện.