Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 30/2013/QĐ-UBND hệ số trượt giá bồi thường nhà cửa Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/11/2013", "sign_number": "30/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/11/2013", "sign_number": "30/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/11/2013", "sign_number": "30/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/11/2013", "sign_number": "30/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "22/11/2013", "sign_number": "30/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Phước Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 30/2013/QĐ-UBND hệ số trượt giá bồi thường nhà cửa Quảng Nam

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung nội dung tại Điều 2, Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày 26/6/2013 của UBND tỉnh
...
2. Sửa đổi, bổ sung nội dung 1.9 và 1.10, khoản 12:
1.9. Hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ về đất ở và nhà ở nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó; trường hợp không nhận đất ở, nhà ở tại khu tái định cư thì được nhận tiền tương đương với khoản chênh lệch đó.
Suất tái định cư tối thiểu là giá trị tính bằng tiền, bao gồm giá trị đất ở và nhà ở tối thiểu, cụ thể như sau:
- Khu vực I (thành phố Hội An, các phường thuộc thành phố Tam Kỳ; thị trấn thuộc các huyện: Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành, Quế Sơn, Tiên Phước, Hiệp Đức và Phú Ninh; xã Điện Ngọc, Điện Dương, Điện Nam Đông, Điện Nam Trung, Điện Nam Bắc của huyện Điện Bàn và các hộ gia đình có đất ở thuộc các xã nằm dọc mặt tiền theo tuyến Quốc lộ 1A): 175.000.000 đồng.
- Khu vực II (thị trấn thuộc các huyện: Bắc Trà My, Phước Sơn, Nam Giang, Đông Giang; Trung tâm hành chính các huyện: Nông Sơn, Nam Trà My, Tây Giang; các xã thuộc các huyện, thành phố: Đại Lộc, Điện Bàn, Duy Xuyên, Quế Sơn, Thăng Bình, Phú Ninh, Núi Thành, Tam Kỳ, trừ các xã thuộc khu vực I): 163.000.000 đồng.
- Khu vực III (các xã còn lại trừ khu vực I và khu vực II): 150.000.000 đồng.
- Xử lý trường hợp giá trị chênh lệch suất tái định cư tối thiểu nhỏ hơn giá trị hỗ trợ tiền sử dụng đất tái định cư hoặc nhỏ hơn suất đầu tư hạ tầng:
+ Trường hợp, hộ gia đình, cá nhân vào khu tái định cư chỉ có đất ở mà giá trị chênh lệch suất tái định cư tối thiểu nhỏ hơn giá trị hỗ trợ tiền sử dụng đất tái định cư theo quy định tại nội dung 1.5, 1.6, khoản 12, Điều 2, Quyết định số 14/2013QĐ-UBND ngày 26/6/2013 của UBND tỉnh, thì được lựa chọn hỗ trợ tiền sử dụng đất tái định cư.
+ Trường hợp, giá trị đất ở, nhà ở được nhận tại khu tái định cư lớn hơn giá trị suất tái định cư tối thiểu thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp phần chênh lệch đó.
+ Trường hợp, hộ gia đình, cá nhân nếu tự lo chỗ ở mà giá trị chênh lệch suất tái định cư tối thiểu thấp hơn giá trị suất đầu tư hạ tầng thì được lựa chọn hỗ trợ theo quy định tại nội dung 1.10 dưới đây.
1.10. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở, thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng giá trị một suất đầu tư hạ tầng tương ứng với số lô đất được bố trí tái định cư, trừ trường hợp đã được nhận khoản tiền hỗ trợ chênh lệch suất tái định cư tối thiểu theo quy định tại nội dung 1.9 nêu trên.
a) Diện tích để tính hỗ trợ suất đầu tư hạ tầng cho lô tái định cư đầu tiên là 150m2, các lô còn lại là 120m2, nhưng diện tích để tính hỗ trợ suất đầu tư hạ tầng không vượt quá diện tích đất ở bị thu hồi.
b) Giá trị đầu tư hạ tầng của 01 m2 đất quy định cho từng khu vực (theo các địa bàn quy định tại tiết 1.9 nêu trên), cụ thể như sau:
- Khu vực I: 1.100.000 đồng/m2.
- Khu vực II: 830.000 đồng/m2.
- Khu vực III: 640.000 đồng/m2.
c) Hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện bố trí tái định cư chỉ được hỗ trợ suất đầu tư hạ tầng hoặc nhận đất tái định cư được hỗ trợ tiền sử dụng đất theo quy định (hỗ trợ 01 lần). Trường hợp, hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư từ 02 lô đất trở lên có thể lựa chọn kết hợp giữa hình thức nhận hỗ trợ suất đầu tư hạ tầng và nhận đất tái định cư được hỗ trợ tiền sử dụng đất tương ứng theo số lô đất được bố trí tái định cư.

Content:
Sửa đổi, bổ sung nội dung 1.9 và 1.10, khoản 12:
1.9. Hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ về đất ở và nhà ở nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó; trường hợp không nhận đất ở, nhà ở tại khu tái định cư thì được nhận tiền tương đương với khoản chênh lệch đó.
Suất tái định cư tối thiểu là giá trị tính bằng tiền, bao gồm giá trị đất ở và nhà ở tối thiểu, cụ thể như sau:
- Khu vực I (thành phố Hội An, các phường thuộc thành phố Tam Kỳ; thị trấn thuộc các huyện: Điện Bàn, Đại Lộc, Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành, Quế Sơn, Tiên Phước, Hiệp Đức và Phú Ninh; xã Điện Ngọc, Điện Dương, Điện Nam Đông, Điện Nam Trung, Điện Nam Bắc của huyện Điện Bàn và các hộ gia đình có đất ở thuộc các xã nằm dọc mặt tiền theo tuyến Quốc lộ 1A): 175.000.000 đồng.
- Khu vực II (thị trấn thuộc các huyện: Bắc Trà My, Phước Sơn, Nam Giang, Đông Giang; Trung tâm hành chính các huyện: Nông Sơn, Nam Trà My, Tây Giang; các xã thuộc các huyện, thành phố: Đại Lộc, Điện Bàn, Duy Xuyên, Quế Sơn, Thăng Bình, Phú Ninh, Núi Thành, Tam Kỳ, trừ các xã thuộc khu vực I): 163.000.000 đồng.
- Khu vực III (các xã còn lại trừ khu vực I và khu vực II): 150.000.000 đồng.
- Xử lý trường hợp giá trị chênh lệch suất tái định cư tối thiểu nhỏ hơn giá trị hỗ trợ tiền sử dụng đất tái định cư hoặc nhỏ hơn suất đầu tư hạ tầng:
+ Trường hợp, hộ gia đình, cá nhân vào khu tái định cư chỉ có đất ở mà giá trị chênh lệch suất tái định cư tối thiểu nhỏ hơn giá trị hỗ trợ tiền sử dụng đất tái định cư theo quy định tại nội dung 1.5, 1.6, khoản 12, Điều 2, Quyết định số 14/2013QĐ-UBND ngày 26/6/2013 của UBND tỉnh, thì được lựa chọn hỗ trợ tiền sử dụng đất tái định cư.
+ Trường hợp, giá trị đất ở, nhà ở được nhận tại khu tái định cư lớn hơn giá trị suất tái định cư tối thiểu thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp phần chênh lệch đó.
+ Trường hợp, hộ gia đình, cá nhân nếu tự lo chỗ ở mà giá trị chênh lệch suất tái định cư tối thiểu thấp hơn giá trị suất đầu tư hạ tầng thì được lựa chọn hỗ trợ theo quy định tại nội dung 1.10 dưới đây.
1.10. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở, thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng giá trị một suất đầu tư hạ tầng tương ứng với số lô đất được bố trí tái định cư, trừ trường hợp đã được nhận khoản tiền hỗ trợ chênh lệch suất tái định cư tối thiểu theo quy định tại nội dung 1.9 nêu trên.
a) Diện tích để tính hỗ trợ suất đầu tư hạ tầng cho lô tái định cư đầu tiên là 150m2, các lô còn lại là 120m2, nhưng diện tích để tính hỗ trợ suất đầu tư hạ tầng không vượt quá diện tích đất ở bị thu hồi.
b) Giá trị đầu tư hạ tầng của 01 m2 đất quy định cho từng khu vực (theo các địa bàn quy định tại tiết 1.9 nêu trên), cụ thể như sau:
- Khu vực I: 1.100.000 đồng/m2.
- Khu vực II: 830.000 đồng/m2.
- Khu vực III: 640.000 đồng/m2.
c) Hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện bố trí tái định cư chỉ được hỗ trợ suất đầu tư hạ tầng hoặc nhận đất tái định cư được hỗ trợ tiền sử dụng đất theo quy định (hỗ trợ 01 lần). Trường hợp, hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư từ 02 lô đất trở lên có thể lựa chọn kết hợp giữa hình thức nhận hỗ trợ suất đầu tư hạ tầng và nhận đất tái định cư được hỗ trợ tiền sử dụng đất tương ứng theo số lô đất được bố trí tái định cư.