Document: Điều 20 Thông tư 121/2011/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 315/QĐ-TTg

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2011", "sign_number": "121/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2011", "sign_number": "121/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2011", "sign_number": "121/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2011", "sign_number": "121/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2011", "sign_number": "121/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 20 Thông tư 121/2011/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 315/QĐ-TTg có nội dung như sau:

Điều 20. Hồ sơ, trình tự và thủ tục chi
1. Chi cho các doanh nghiệp bảo hiểm
a) Hồ sơ:
- Đơn đề nghị chi trả phí bảo hiểm nông nghiệp do doanh nghiệp bảo hiểm lập gửi Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo mẫu quy định tại Phụ lục số 36 kèm theo Thông tư này.
- Bảng chi tiết hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp của các hộ, cá nhân, tổ chức của từng xã do doanh nghiệp bảo hiểm lập, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã theo mẫu quy định tại Phụ lục số 37 kèm theo Thông tư này gửi Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Bảng tổng hợp hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp của các hộ, cá nhân, tổ chức của từng huyện do doanh nghiệp bảo hiểm lập theo mẫu quy định tại Phụ lục số 38 kèm theo Thông tư này gửi Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Bảng tổng hợp hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp của các hộ, cá nhân, tổ chức của toàn tỉnh do doanh nghiệp bảo hiểm lập theo mẫu quy định tại Phụ lục số 39 kèm theo Thông tư này gửi Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Quy trình và thủ tục chi trả phần ngân sách hỗ trợ phí bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm đã thực hiện ký hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp với hộ, cá nhân, tổ chức.
- Chậm nhất là ngày 15 của tháng cuối quý, doanh nghiệp bảo hiểm lập hồ sơ đề nghị chi trả phí bảo hiểm đối với những hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp đã ký với các hộ, cá nhân, tổ chức tham gia thí điểm bảo hiểm nông nghiệp theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này gửi Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để thực hiện:
+ Đối với địa phương không thuộc đối tượng ngân sách trung ương hỗ trợ, thực hiện chi trả cho các doanh nghiệp bảo hiểm từ nguồn ngân sách địa phương.
+ Đối với địa phương được ngân sách trung ương hỗ trợ 100% hoặc 50% nhu cầu kinh phí, thực hiện báo cáo Bộ Tài chính phần ngân sách trung ương phải hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Thông tư này.
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Sở Tài chính, căn cứ vào số kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ và phần ngân sách địa phương phải hỗ trợ theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc thanh toán phần phí bảo hiểm được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho doanh nghiệp bảo hiểm.
2. Chi hoạt động thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp
a) Nguyên tắc và thẩm quyền chi:
- Bảo đảm tách bạch với các hoạt động quản lý giám sát bảo hiểm thuộc chức năng của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, không trùng lặp về đối tượng chi, nội dung chi.
- Đối với các khoản chi theo quy định phải thực hiện đấu thầu thì áp dụng theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Cục trưởng Cục quản lý, giám sát bảo hiểm có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí có hiệu quả, tiết kiệm, đúng chế độ của pháp luật.
b) Chế độ chi và mức chi:
- Chế độ chi và mức chi đối với các nội dung chi tại Điều 17 Thông tư này thực hiện theo đúng quy định về tiêu chuẩn, định mức chi tiêu hiện hành và quy định tại Thông tư này.
- Trường hợp khoản chi chưa có chế độ hướng dẫn, căn cứ theo hoá đơn chứng từ chi tiêu thực tế, hợp lý, hợp lệ theo quy định của pháp luật, Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm báo cáo Bộ Tài chính xem xét, quyết định và Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm chịu trách nhiệm về nội dung chi này đảm bảo đúng chế độ tiết kiệm và hiệu quả.

Content:
Điều 20. Hồ sơ, trình tự và thủ tục chi
1. Chi cho các doanh nghiệp bảo hiểm
a) Hồ sơ:
- Đơn đề nghị chi trả phí bảo hiểm nông nghiệp do doanh nghiệp bảo hiểm lập gửi Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo mẫu quy định tại Phụ lục số 36 kèm theo Thông tư này.
- Bảng chi tiết hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp của các hộ, cá nhân, tổ chức của từng xã do doanh nghiệp bảo hiểm lập, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã theo mẫu quy định tại Phụ lục số 37 kèm theo Thông tư này gửi Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Bảng tổng hợp hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp của các hộ, cá nhân, tổ chức của từng huyện do doanh nghiệp bảo hiểm lập theo mẫu quy định tại Phụ lục số 38 kèm theo Thông tư này gửi Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Bảng tổng hợp hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp của các hộ, cá nhân, tổ chức của toàn tỉnh do doanh nghiệp bảo hiểm lập theo mẫu quy định tại Phụ lục số 39 kèm theo Thông tư này gửi Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Quy trình và thủ tục chi trả phần ngân sách hỗ trợ phí bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm đã thực hiện ký hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp với hộ, cá nhân, tổ chức.
- Chậm nhất là ngày 15 của tháng cuối quý, doanh nghiệp bảo hiểm lập hồ sơ đề nghị chi trả phí bảo hiểm đối với những hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp đã ký với các hộ, cá nhân, tổ chức tham gia thí điểm bảo hiểm nông nghiệp theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này gửi Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để thực hiện:
+ Đối với địa phương không thuộc đối tượng ngân sách trung ương hỗ trợ, thực hiện chi trả cho các doanh nghiệp bảo hiểm từ nguồn ngân sách địa phương.
+ Đối với địa phương được ngân sách trung ương hỗ trợ 100% hoặc 50% nhu cầu kinh phí, thực hiện báo cáo Bộ Tài chính phần ngân sách trung ương phải hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Thông tư này.
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Sở Tài chính, căn cứ vào số kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ và phần ngân sách địa phương phải hỗ trợ theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc thanh toán phần phí bảo hiểm được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho doanh nghiệp bảo hiểm.
2. Chi hoạt động thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp
a) Nguyên tắc và thẩm quyền chi:
- Bảo đảm tách bạch với các hoạt động quản lý giám sát bảo hiểm thuộc chức năng của Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, không trùng lặp về đối tượng chi, nội dung chi.
- Đối với các khoản chi theo quy định phải thực hiện đấu thầu thì áp dụng theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Cục trưởng Cục quản lý, giám sát bảo hiểm có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí có hiệu quả, tiết kiệm, đúng chế độ của pháp luật.
b) Chế độ chi và mức chi:
- Chế độ chi và mức chi đối với các nội dung chi tại Điều 17 Thông tư này thực hiện theo đúng quy định về tiêu chuẩn, định mức chi tiêu hiện hành và quy định tại Thông tư này.
- Trường hợp khoản chi chưa có chế độ hướng dẫn, căn cứ theo hoá đơn chứng từ chi tiêu thực tế, hợp lý, hợp lệ theo quy định của pháp luật, Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm báo cáo Bộ Tài chính xem xét, quyết định và Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm chịu trách nhiệm về nội dung chi này đảm bảo đúng chế độ tiết kiệm và hiệu quả.