Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 73/2012/QĐ-UBND sửa đổi mức thu quản lý thủy lợi phí tiền nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "73/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hoà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "73/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hoà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "73/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hoà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "73/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hoà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "73/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hoà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 73/2012/QĐ-UBND sửa đổi mức thu quản lý thủy lợi phí tiền nước

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một điều của quy định về mức thu, quản lý thủy lợi phí, tiền nước và miễn thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận như sau:
...
2. Mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

STT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Thu theo các biện pháp công trình

Bơm điện

Hồ đập, kênh cống

1

2

3

4

5

1

Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp

đồng/m3

1.800

900

2

Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi

đồng/m3

1.320

900

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

1.020

840

4

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

840

600

đồng/m2 mặt thoáng/năm

250

5

- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi;
- Nuôi cá bè

% giá trị sản lượng

7%

6

Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi:

- Thuyền, xà lan;

đồng/tấn/lượt

7.200

- Các loại bè

đồng/tấn/lượt

1.800

7

Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

8%

8

Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng)

tổng giá trị doanh thu

10%

- Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước;
- Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức quy định tại tiết 4 biểu mức thu tiền nước trên;
- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 80% mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Đối tượng, phạm vi và mức miễn thủy lợi phí.
1. Đối tượng miễn thủy lợi phí:
a) Miễn thủy lợi phí toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, diện tích đất trồng cây hằng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm; diện tích đất làm muối.
Diện tích đất trồng cây hằng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm bao gồm đất có quy hoạch, kế hoạch trồng ít nhất một vụ lúa trong năm hoặc diện tích đất có quy hoạch, kế hoạch trồng cây hằng năm nhưng thực tế có trồng ít nhất một vụ lúa trong năm;

Content:
Miễn thủy lợi phí toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, diện tích đất trồng cây hằng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm; diện tích đất làm muối.
Diện tích đất trồng cây hằng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm bao gồm đất có quy hoạch, kế hoạch trồng ít nhất một vụ lúa trong năm hoặc diện tích đất có quy hoạch, kế hoạch trồng cây hằng năm nhưng thực tế có trồng ít nhất một vụ lúa trong năm;