Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 215/2006/QĐ-UBND quy hoạch phát triển công nghiệp Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "30/08/2006", "sign_number": "215/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "30/08/2006", "sign_number": "215/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "30/08/2006", "sign_number": "215/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "30/08/2006", "sign_number": "215/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "30/08/2006", "sign_number": "215/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 215/2006/QĐ-UBND quy hoạch phát triển công nghiệp Bình Dương

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bình Dương giai đoạn 2006-2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu chung
Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị gia tăng công nghiệp trong giai đoạn 2006-2020 là 14-15%/năm, trong đó:
- Giai đoạn 2006-2010 tăng 16,3%/năm;
- Giai đoạn 2011-2015 tăng 14,6%/năm;
- Giai đoạn 2016-2020 tăng 12,2%/năm.
Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp trong giai đoạn 2006-2020 là 14-15%/năm, trong đó:
- Giai đoạn 2006-2010 tăng 28%/năm;
- Giai đoạn 2011-2015 tăng 10%-11%/năm;
- Giai đoạn 2016-2020 tăng 6-7%/năm.
Tỷ trọng của công nghiệp và xây dựng trong GDP đến năm 2010 chiếm 65,5% (riêng công nghiệp chiếm 61-62%) và đến năm 2020 chiếm 55,5% (riêng công nghiệp chiếm 51-52%).
Tốc độ đổi mới công nghệ ngành công nghiệp đạt trung bình 20-25%/năm.
Kim ngạch xuất khẩu hàng công nghiệp tăng bình quân 30%/năm.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 50% vào năm 2010 và trên 70% vào năm 2020.
b) Mục tiêu tăng trưởng và cơ cấu các nhóm ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2006-2020

Nhóm ngành công nghiệp

Tốc độ tăng trưởng (%)

Cơ cấu nội bộ ngành (%)

2001-2005

2006-2010

2011-2015

2016-2020

2005

2010

2015

2020

Công nghiệp khai thác

17,9

11-12

4-5

2-3

0,6

0,4

0,3

0,3

Chế biến nông, lâm sản thực phẩm

33,2

25-26

8-9

4-5

36,7

33,9

31,1

29

Dệt may-da giày

44,0

21-22

5-6

3-4

16,3

12,1

9,7

8,4

Cơ khí

55,3

38-40

16-17

8-9

13,9

20,1

26,4

29

Hoá chất

28,3

26-27

5-6

3-4

14,1

14,1

11,3

9,7

Điện tử

32,1

42-43

17-18

11-12

6,8

10,3

14,2

17,7

Sản xuất kim loại

104,6

20-21

3-4

2-3

6,5

4,2

3,1

2,6

Sản xuất VLXD-gốm sứ

20,6

17-18

4-5

3-4

4,6

4,3

3,3

2,7

Công nghiệp khác

69,3

40-41

13-14

5-6

0,3

0,5

0,6

0,6

Sản xuất p/phối điện, nước.

5,4

5,5-6

4-5

3-4

0,2

0,1

0,1

0,1

Chung cả ngành

35,6

28

10-11

6-7

100

100

100

100

c) Mục tiêu tăng trưởng và cơ cấu công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo vùng giai đoạn 2006-2020

STT

Huyện/thị

Tăng trưởng (%/năm)

Cơ cấu CN theo lãnh thổ (%)

2001-2005

2006-2010

2011-2020

2005

2010

2015

2020

A

Vùng KT phía Nam

36,4

27-28

6 - 7

97,6

98,8

97,4

94,4

1

Thủ Dầu Một

7,9

8-9

3-4

3,7

1,8

1,4

1,3

2

Thuận An

40,0

27-28

5-6

43,2

44,5

39,5

35,6

3

Dĩ An

36,9

27-28

5-6

38,8

34,9

31,0

28,0

4

Bến Cát

39,8

38-40

13-14

6,0

9,1

13,2

15,2

5

Tân Uyên

47,5

36-38

13-14

5,9

8,5

12,3

14,3

B

Vùng KT phía Bắc

11,7

18-20

24-25

1,4

1,2

2,6

5,6

6

Dầu Tiếng

8,0

18-20

24-25

1,4

0,7

1,6

3,4

7

Phú Giáo

17,3

18-20

24-25

1,0

0,5

1,0

2,2

Chung cả tỉnh

35,6

28

7-8

100,0

100,0

100,0

100,0

d) Quy hoạch các khu, cụm công nghiệp
Đến năm 2020 Bình Dương sẽ có 31 khu công nghiệp với diện tích 9.220,5 ha (trong đó có 6 khu công nghiệp nằm trong Khu Liên hợp công nghiệp - dịch vụ - đô thị Bình Dương) và 23 cụm công nghiệp với diện tích 2.704 ha. Tổng diện tích các khu, cụm công nghiệp đến năm 2020 khoảng 12.000 ha.
Định hướng phát triển các khu, cụm công nghiệp theo hướng tập trung, hoàn thiện đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng, củng cố các phân khu chức năng trong từng khu công nghiệp. Đầu tư đồng bộ cho sản xuất, dịch vụ, nhà ở trong và ngoài khu công nghiệp. Trong giai đoạn 2006-2010, khẩn trương nghiên cứu và xây dựng bổ sung hoàn chỉnh một khu công nghệ cao với vị trí và quy mô thích hợp.

Huyện/thị

Khu công nghiệp

Cụm công nghiệp

Số lượng

Diện tích (ha)

Số lượng

Diện tích (ha)

Thị xã Thủ Dầu Một

-

-

1

100,0

Huyện Dĩ An

6

758,6

2

115,0

Huyện Thuận An

3

668,3

3

396,0

Huyện Tân Uyên

5

1.972,5

10

1.518,0

Huyện Bến Cát

9

Content:
Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu chung
Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị gia tăng công nghiệp trong giai đoạn 2006-2020 là 14-15%/năm, trong đó:
- Giai đoạn 2006-2010 tăng 16,3%/năm;
- Giai đoạn 2011-2015 tăng 14,6%/năm;
- Giai đoạn 2016-2020 tăng 12,2%/năm.
Tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp trong giai đoạn 2006-2020 là 14-15%/năm, trong đó:
- Giai đoạn 2006-2010 tăng 28%/năm;
- Giai đoạn 2011-2015 tăng 10%-11%/năm;
- Giai đoạn 2016-2020 tăng 6-7%/năm.
Tỷ trọng của công nghiệp và xây dựng trong GDP đến năm 2010 chiếm 65,5% (riêng công nghiệp chiếm 61-62%) và đến năm 2020 chiếm 55,5% (riêng công nghiệp chiếm 51-52%).
Tốc độ đổi mới công nghệ ngành công nghiệp đạt trung bình 20-25%/năm.
Kim ngạch xuất khẩu hàng công nghiệp tăng bình quân 30%/năm.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 50% vào năm 2010 và trên 70% vào năm 2020.
b) Mục tiêu tăng trưởng và cơ cấu các nhóm ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2006-2020

Nhóm ngành công nghiệp

Tốc độ tăng trưởng (%)

Cơ cấu nội bộ ngành (%)

2001-2005

2006-2010

2011-2015

2016-2020

2005

2010

2015

2020

Công nghiệp khai thác

17,9

11-12

4-5

2-3

0,6

0,4

0,3

0,3

Chế biến nông, lâm sản thực phẩm

33,2

25-26

8-9

4-5

36,7

33,9

31,1

29

Dệt may-da giày

44,0

21-22

5-6

3-4

16,3

12,1

9,7

8,4

Cơ khí

55,3

38-40

16-17

8-9

13,9

20,1

26,4

29

Hoá chất

28,3

26-27

5-6

3-4

14,1

14,1

11,3

9,7

Điện tử

32,1

42-43

17-18

11-12

6,8

10,3

14,2

17,7

Sản xuất kim loại

104,6

20-21

3-4

2-3

6,5

4,2

3,1

2,6

Sản xuất VLXD-gốm sứ

20,6

17-18

4-5

3-4

4,6

4,3

3,3

2,7

Công nghiệp khác

69,3

40-41

13-14

5-6

0,3

0,5

0,6

0,6

Sản xuất p/phối điện, nước.

5,4

5,5-6

4-5

3-4

0,2

0,1

0,1

0,1

Chung cả ngành

35,6

28

10-11

6-7

100

100

100

100

c) Mục tiêu tăng trưởng và cơ cấu công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo vùng giai đoạn 2006-2020

STT

Huyện/thị

Tăng trưởng (%/năm)

Cơ cấu CN theo lãnh thổ (%)

2001-2005

2006-2010

2011-2020

2005

2010

2015

2020

A

Vùng KT phía Nam

36,4

27-28

6 - 7

97,6

98,8

97,4

94,4

1

Thủ Dầu Một

7,9

8-9

3-4

3,7

1,8

1,4

1,3

2

Thuận An

40,0

27-28

5-6

43,2

44,5

39,5

35,6

3

Dĩ An

36,9

27-28

5-6

38,8

34,9

31,0

28,0

4

Bến Cát

39,8

38-40

13-14

6,0

9,1

13,2

15,2

5

Tân Uyên

47,5

36-38

13-14

5,9

8,5

12,3

14,3

B

Vùng KT phía Bắc

11,7

18-20

24-25

1,4

1,2

2,6

5,6

6

Dầu Tiếng

8,0

18-20

24-25

1,4

0,7

1,6

3,4

7

Phú Giáo

17,3

18-20

24-25

1,0

0,5

1,0

2,2

Chung cả tỉnh

35,6

28

7-8

100,0

100,0

100,0

100,0

d) Quy hoạch các khu, cụm công nghiệp
Đến năm 2020 Bình Dương sẽ có 31 khu công nghiệp với diện tích 9.220,5 ha (trong đó có 6 khu công nghiệp nằm trong Khu Liên hợp công nghiệp - dịch vụ - đô thị Bình Dương) và 23 cụm công nghiệp với diện tích 2.704 ha. Tổng diện tích các khu, cụm công nghiệp đến năm 2020 khoảng 12.000 ha.
Định hướng phát triển các khu, cụm công nghiệp theo hướng tập trung, hoàn thiện đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng, củng cố các phân khu chức năng trong từng khu công nghiệp. Đầu tư đồng bộ cho sản xuất, dịch vụ, nhà ở trong và ngoài khu công nghiệp. Trong giai đoạn 2006-2010, khẩn trương nghiên cứu và xây dựng bổ sung hoàn chỉnh một khu công nghệ cao với vị trí và quy mô thích hợp.

Huyện/thị

Khu công nghiệp

Cụm công nghiệp

Số lượng

Diện tích (ha)

Số lượng

Diện tích (ha)

Thị xã Thủ Dầu Một

-

-

1

100,0

Huyện Dĩ An

6

758,6

2

115,0

Huyện Thuận An

3

668,3

3

396,0

Huyện Tân Uyên

5

1.972,5

10

1.518,0

Huyện Bến Cát

9