Document: Điều 4 Thông tư 55/2009/TT-BCA thực hiện dân chủ trong công tác của Cảnh sát môi trường

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "02/10/2009", "sign_number": "55/2009/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "02/10/2009", "sign_number": "55/2009/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "02/10/2009", "sign_number": "55/2009/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "02/10/2009", "sign_number": "55/2009/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "02/10/2009", "sign_number": "55/2009/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 55/2009/TT-BCA thực hiện dân chủ trong công tác của Cảnh sát môi trường có nội dung như sau:

Điều 4. Những việc Cảnh sát môi trường phải thông báo công khai
1. Trụ sở, nơi làm việc của Cảnh sát môi trường; số điện thoại trực ban đơn vị, người có thẩm quyền giải quyết các đơn, thư, tin báo của các tổ chức, cá nhân về các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường.
2. Chủ trương, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc nhiệm vụ của Cảnh sát môi trường có liên quan đến các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
3. Khi thực hiện nhiệm vụ cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường phải thông báo về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho đối tượng làm việc biết để họ chấp hành (trừ những nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước hoặc bí mật công tác).
4. Các đơn vị của Cảnh sát môi trường phải có hòm thư góp ý công khai, đặt ở nơi thuận tiện để tiếp nhận đơn, thư góp ý kiến xây dựng đơn vị hoặc khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
5. Các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và hậu quả (nếu có) mà Cảnh sát môi trường thu thập được trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình.

Content:
Điều 4. Những việc Cảnh sát môi trường phải thông báo công khai
1. Trụ sở, nơi làm việc của Cảnh sát môi trường; số điện thoại trực ban đơn vị, người có thẩm quyền giải quyết các đơn, thư, tin báo của các tổ chức, cá nhân về các hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường.
2. Chủ trương, chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc nhiệm vụ của Cảnh sát môi trường có liên quan đến các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
3. Khi thực hiện nhiệm vụ cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát môi trường phải thông báo về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho đối tượng làm việc biết để họ chấp hành (trừ những nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước hoặc bí mật công tác).
4. Các đơn vị của Cảnh sát môi trường phải có hòm thư góp ý công khai, đặt ở nơi thuận tiện để tiếp nhận đơn, thư góp ý kiến xây dựng đơn vị hoặc khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
5. Các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và hậu quả (nếu có) mà Cảnh sát môi trường thu thập được trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình.