Document: Điều 4 Quyết định 748/QĐ-UBND 2018 xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/08/2018", "sign_number": "748/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/08/2018", "sign_number": "748/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/08/2018", "sign_number": "748/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/08/2018", "sign_number": "748/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/08/2018", "sign_number": "748/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 748/QĐ-UBND 2018 xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
a) Hướng dẫn việc áp dụng, vận dụng các định mức, đơn giá DVCIĐT trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan lập, trình UBND tỉnh công bố đơn giá DVCIĐT trên địa bàn tỉnh theo định mức dự toán do Bộ Xây dựng công bố; lập, trình UBND tỉnh công bố định mức, đơn giá các công tác dịch vụ DVCIĐT trên địa bàn tỉnh chưa có trong hệ thống định mức dự toán do Bộ Xây dựng công bố.
c) Thẩm định dự toán theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 3 Quyết định này.
d) Thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý DVCIĐT theo quy định.
đ) Chủ trì tổ chức kiểm tra công tác quản lý chi phí DVCIĐT trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch hoặc đột xuất khi cần thiết.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính
a) Hàng năm, Sở Tài chính tham mưu bố trí kinh phí DVCIĐT, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định.
b) Cân đối, cấp phát kinh phí, xét duyệt và thông báo xét duyệt quyết toán kinh phí thực hiện DVCIĐT theo quy định.
c) Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quản lý chi phí DVCIĐT trên địa bàn tỉnh.
3. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố
a) Lập, thẩm định và phê duyệt dự toán trên địa bàn quản lý đối với DVCIĐT bố trí từ nguồn ngân sách của huyện, thành phố.
b) Thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý DVCIĐT theo quy định.
c) Tham gia các đoàn kiểm tra định kỳ, đột xuất theo đề nghị của Sở Xây dựng.
d) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn trực thuộc tổ chức thẩm định dự toán chi phí DVCIĐT bố trí từ nguồn ngân sách của huyện, thành phố.
4. Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu Kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi
a) Lập, thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt dự toán chi phí DVCIĐT trên địa bàn quản lý.
b) Thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý DVCIĐT theo quy định.
c) Tham gia các đoàn kiểm tra định kỳ, đột xuất theo đề nghị của Sở Xây dựng;
5. Trách nhiệm của các đơn vị cung ứng DVCIĐT
a) Thực hiện đúng nội dung hợp đồng đã ký với cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý DVCIĐT.
b) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, các quy định về an toàn lao động, an toàn giao thông và chế độ của người lao động theo quy định của pháp luật.
c) Thực hiện các quy định về quản lý đô thị, giữ gìn, bảo vệ tài sản nhà nước trong quá trình cung ứng DVCIĐT.
d) Chấp hành việc kiểm tra, giám sát của cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý DVCIĐT, các cơ quan chức năng của huyện, thành phố, UBND các phường (xã, thị trấn) trong quá trình thực hiện cung ứng các DVCIĐT theo quy định.
đ) Phản ánh kịp thời với cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý DVCIĐT và các cơ quan thuộc UBND huyện, thành phố những tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong quá trình cung ứng DVCIĐT trên địa bàn.

Content:
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
a) Hướng dẫn việc áp dụng, vận dụng các định mức, đơn giá DVCIĐT trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan lập, trình UBND tỉnh công bố đơn giá DVCIĐT trên địa bàn tỉnh theo định mức dự toán do Bộ Xây dựng công bố; lập, trình UBND tỉnh công bố định mức, đơn giá các công tác dịch vụ DVCIĐT trên địa bàn tỉnh chưa có trong hệ thống định mức dự toán do Bộ Xây dựng công bố.
c) Thẩm định dự toán theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 3 Quyết định này.
d) Thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý DVCIĐT theo quy định.
đ) Chủ trì tổ chức kiểm tra công tác quản lý chi phí DVCIĐT trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch hoặc đột xuất khi cần thiết.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính
a) Hàng năm, Sở Tài chính tham mưu bố trí kinh phí DVCIĐT, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định.
b) Cân đối, cấp phát kinh phí, xét duyệt và thông báo xét duyệt quyết toán kinh phí thực hiện DVCIĐT theo quy định.
c) Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quản lý chi phí DVCIĐT trên địa bàn tỉnh.
3. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố
a) Lập, thẩm định và phê duyệt dự toán trên địa bàn quản lý đối với DVCIĐT bố trí từ nguồn ngân sách của huyện, thành phố.
b) Thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý DVCIĐT theo quy định.
c) Tham gia các đoàn kiểm tra định kỳ, đột xuất theo đề nghị của Sở Xây dựng.
d) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn trực thuộc tổ chức thẩm định dự toán chi phí DVCIĐT bố trí từ nguồn ngân sách của huyện, thành phố.
4. Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu Kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp Quảng Ngãi
a) Lập, thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt dự toán chi phí DVCIĐT trên địa bàn quản lý.
b) Thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý DVCIĐT theo quy định.
c) Tham gia các đoàn kiểm tra định kỳ, đột xuất theo đề nghị của Sở Xây dựng;
5. Trách nhiệm của các đơn vị cung ứng DVCIĐT
a) Thực hiện đúng nội dung hợp đồng đã ký với cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý DVCIĐT.
b) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, các quy định về an toàn lao động, an toàn giao thông và chế độ của người lao động theo quy định của pháp luật.
c) Thực hiện các quy định về quản lý đô thị, giữ gìn, bảo vệ tài sản nhà nước trong quá trình cung ứng DVCIĐT.
d) Chấp hành việc kiểm tra, giám sát của cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý DVCIĐT, các cơ quan chức năng của huyện, thành phố, UBND các phường (xã, thị trấn) trong quá trình thực hiện cung ứng các DVCIĐT theo quy định.
đ) Phản ánh kịp thời với cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý DVCIĐT và các cơ quan thuộc UBND huyện, thành phố những tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong quá trình cung ứng DVCIĐT trên địa bàn.