Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 59/2013/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển du lịch Tây Ninh đến 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "19/12/2013", "sign_number": "59/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "19/12/2013", "sign_number": "59/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "19/12/2013", "sign_number": "59/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "19/12/2013", "sign_number": "59/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "19/12/2013", "sign_number": "59/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 59/2013/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển du lịch Tây Ninh đến 2020 định hướng 2030

Điều 1. Ban hành “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030”, với những nội dung chính như sau:
...
4. Nhu cầu vốn đầu tư
4.1 Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2013-2030 là 16.919 tỷ đồng
4.2 Phân kỳ vốn cho các giai đoạn
Giai đoạn 2013-2015: 1.400 tỷ đồng
Giai đoạn 2016-2020: 3.177 tỷ đồng
Giai đoạn 2021-2030: 12.342 tỷ đồng
IV. Các nhóm giải pháp
1. Về vốn đầu tư phát triển
1.1 Tăng số lượng vốn và cơ cấu nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước đầu tư cho phát triển du lịch Tây Ninh chiếm từ 10-15% (bao gồm vốn Trung ương và địa phương).
1.2 Thực hiện các chính sách ưu đãi hợp lý để huy động nguồn vốn đầu tư từ tư nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước để đảm bảo đủ nguồn vốn với cơ cấu 85-90% vốn đầu tư từ khu vực tư nhân.
2. Về cơ chế chính sách cho phát triển du lịch
Cơ chế, chính sách đầu tư phát triển du lịch; cơ chế và chính sách về thuế; cơ chế, chính sách về khai thác thị trường du lịch; chính sách xuất nhập cảnh, hải quan; chính sách xã hội hóa du lịch; chính sách phát triển gắn với bảo tồn và phát triển bền vững.
3. Về phát triển nguồn nhân lực
Xây dựng tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch hợp lý; đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ nhân viên trong các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp kinh doanh du lịch, cộng đồng dân cư và khu vực có tiềm năng phát triển du lịch.
4. Về tăng cường năng lực xúc tiến quảng bá du lịch
Xây dựng hình ảnh du lịch Tây Ninh; liên kết xúc tiến, quảng bá với các đơn vị và thị trường khác nhau về du lịch, nhất là hợp tác liên kết vùng (Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam) đồng thời tăng cường xã hội hóa, khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường xúc tiến quảng bá du lịch chung của tỉnh và riêng cho doanh nghiệp.

Content:
Nhu cầu vốn đầu tư
4.1 Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2013-2030 là 16.919 tỷ đồng
4.2 Phân kỳ vốn cho các giai đoạn
Giai đoạn 2013-2015: 1.400 tỷ đồng
Giai đoạn 2016-2020: 3.177 tỷ đồng
Giai đoạn 2021-2030: 12.342 tỷ đồng
IV. Các nhóm giải pháp
1. Về vốn đầu tư phát triển
1.1 Tăng số lượng vốn và cơ cấu nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước đầu tư cho phát triển du lịch Tây Ninh chiếm từ 10-15% (bao gồm vốn Trung ương và địa phương).
1.2 Thực hiện các chính sách ưu đãi hợp lý để huy động nguồn vốn đầu tư từ tư nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước để đảm bảo đủ nguồn vốn với cơ cấu 85-90% vốn đầu tư từ khu vực tư nhân.
2. Về cơ chế chính sách cho phát triển du lịch
Cơ chế, chính sách đầu tư phát triển du lịch; cơ chế và chính sách về thuế; cơ chế, chính sách về khai thác thị trường du lịch; chính sách xuất nhập cảnh, hải quan; chính sách xã hội hóa du lịch; chính sách phát triển gắn với bảo tồn và phát triển bền vững.
3. Về phát triển nguồn nhân lực
Xây dựng tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch hợp lý; đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ nhân viên trong các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp kinh doanh du lịch, cộng đồng dân cư và khu vực có tiềm năng phát triển du lịch.
Về tăng cường năng lực xúc tiến quảng bá du lịch
Xây dựng hình ảnh du lịch Tây Ninh; liên kết xúc tiến, quảng bá với các đơn vị và thị trường khác nhau về du lịch, nhất là hợp tác liên kết vùng (Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam) đồng thời tăng cường xã hội hóa, khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường xúc tiến quảng bá du lịch chung của tỉnh và riêng cho doanh nghiệp.