Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 209/QĐ-TTg 2015 xây dựng Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng Quảng Bình đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2015", "sign_number": "209/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2015", "sign_number": "209/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2015", "sign_number": "209/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2015", "sign_number": "209/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/02/2015", "sign_number": "209/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 209/QĐ-TTg 2015 xây dựng Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng Quảng Bình đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi nghiên cứu và giai đoạn lập quy hoạch
a) Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu tổng thể:
Giới hạn phạm vi nghiên cứu tổng thể Vườn quốc gia và vùng đệm có diện tích khoảng 344.670 ha, trong đó: Vườn quốc gia khoảng 123.326 ha (theo Quyết định số 1062/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2013 về điều chỉnh ranh giới Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng), có giới hạn như sau:
+ Phía Bắc giáp các xã Hóa Tiến, Hóa Thanh, Hóa Hợp, Quý Hóa, Minh Hóa huyện Minh Hóa, xã Cao Quảng huyện Tuyên Hóa và xã Quảng Sơn thuộc huyện Quảng Trạch.
+ Phía Đông giáp thành phố Đồng Hới và các xã Lâm Trạch, Liên Trạch, Cự Nẫm, Tây Trạch, Thị trấn nông trường Việt Trung huyện Bố Trạch.
+ Phía Nam giáp xã Trường Sơn huyện Quảng Ninh và Xuân Thủy huyện Lệ Thủy.
+ Phía Tây giáp biên giới Việt Nam - Lào.
- Phạm vi lập quy hoạch xây dựng:
Diện tích lập quy hoạch khoảng 40.860 ha, thuộc địa bàn các xã Sơn Trạch và một phần các xã Phúc Trạch, Hưng Trạch, Xuân Trạch, Tân Trạch, Thượng Trạch, huyện Bố Trạch. Đây là khu vực tập trung các hoạt động du lịch sinh thái, dịch vụ du lịch cửa ngõ của Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.
Giới hạn được xác định như sau:
+ Phía Bắc giáp các xã Liên Trạch, Cự Nẫm huyện Bố Trạch.
+ Phía Tây giáp Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt II.
+ Phía Nam giáp xã Thượng Trạch huyện Bố Trạch.
+ Phía Đông giáp Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt I và xã Cự Nẫm huyện Bố Trạch.
b) Giai đoạn lập quy hoạch:
Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2020, giai đoạn dài hạn đến năm 2030.

Content:
Phạm vi nghiên cứu và giai đoạn lập quy hoạch
a) Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu tổng thể:
Giới hạn phạm vi nghiên cứu tổng thể Vườn quốc gia và vùng đệm có diện tích khoảng 344.670 ha, trong đó: Vườn quốc gia khoảng 123.326 ha (theo Quyết định số 1062/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2013 về điều chỉnh ranh giới Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng), có giới hạn như sau:
+ Phía Bắc giáp các xã Hóa Tiến, Hóa Thanh, Hóa Hợp, Quý Hóa, Minh Hóa huyện Minh Hóa, xã Cao Quảng huyện Tuyên Hóa và xã Quảng Sơn thuộc huyện Quảng Trạch.
+ Phía Đông giáp thành phố Đồng Hới và các xã Lâm Trạch, Liên Trạch, Cự Nẫm, Tây Trạch, Thị trấn nông trường Việt Trung huyện Bố Trạch.
+ Phía Nam giáp xã Trường Sơn huyện Quảng Ninh và Xuân Thủy huyện Lệ Thủy.
+ Phía Tây giáp biên giới Việt Nam - Lào.
- Phạm vi lập quy hoạch xây dựng:
Diện tích lập quy hoạch khoảng 40.860 ha, thuộc địa bàn các xã Sơn Trạch và một phần các xã Phúc Trạch, Hưng Trạch, Xuân Trạch, Tân Trạch, Thượng Trạch, huyện Bố Trạch. Đây là khu vực tập trung các hoạt động du lịch sinh thái, dịch vụ du lịch cửa ngõ của Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng.
Giới hạn được xác định như sau:
+ Phía Bắc giáp các xã Liên Trạch, Cự Nẫm huyện Bố Trạch.
+ Phía Tây giáp Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt II.
+ Phía Nam giáp xã Thượng Trạch huyện Bố Trạch.
+ Phía Đông giáp Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt I và xã Cự Nẫm huyện Bố Trạch.
b) Giai đoạn lập quy hoạch:
Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2020, giai đoạn dài hạn đến năm 2030.