Document: Điều 1 Quyết định 3927/QĐ-UBND 2012 phê duyệt Quy hoạch nuôi trồng thủy sản nước ngọt Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "3927/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "3927/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "3927/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "3927/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "3927/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3927/QĐ-UBND 2012 phê duyệt Quy hoạch nuôi trồng thủy sản nước ngọt Hà Tĩnh có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch nuôi trồng thủy sản nước ngọt tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012 - 2015, định hướng đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
I. Mục tiêu phát triển.
1. Mục tiêu chung.
- Khai thác triệt để tiềm năng, lợi thế diện tích đất, mặt n­ước, ruộng trũng để phát triển NTTS nư­ớc ngọt, góp phần thực hiện có hiệu quả ch­ương trình phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn, tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân và xây dựng nông thôn mới.
- Hiện đại hoá nghề NTTS, ứng dụng khoa học công nghệ mới vào trong NTTS và chế biến, đa dạng hoá các loài nuôi, nhằm nâng cao năng suất, sản lư­ợng và giá trị sản xuất hàng hoá, xây dựng các vùng nguyên liệu ổn định phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, tạo đột phá về phát triển NTTS n­ước ngọt nói riêng và NTTS nói chung của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể.
a) Diện tích quy hoạch nuôi trồng thủy sản nước ngọt toàn tỉnh:
- Đến năm 2015: NTTS nước ngọt tỉnh Hà Tĩnh đạt tổng diện tích nuôi 5.919 ha, trong đó huyện: Hương Sơn 594 ha, Vũ Quang 215 ha, Hương Khê 410 ha, Đức Thọ 1.019 ha, Nghi Xuân 600 ha, thị xã Hồng Lĩnh 96 ha, Can Lộc 882 ha, Thạch Hà 715 ha, TP Hà Tĩnh 107 ha, Cẩm Xuyên 673 ha, Lộc Hà 158 và Kỳ Anh 450 ha.
Diện tích quy hoạch theo mặt nước năm 2015: ao hồ nhỏ (< 0,5ha) 2.230 ha, hồ đập nhỏ (0,5 - 5ha) 1.050 ha, mặt nước lớn (>5ha) 1.267 ha, ruộng trũng/ cá lúa 1.332 ha, thùng đấu 40 ha.
- Định hướng đến năm 2020: Tổng diện tích NTTS nước ngọt đạt 6.251 ha, phân bổ tại các huyện: Hương Sơn 594 ha, Vũ Quang 300 ha, Hương Khê 420 ha, Đức Thọ 1.121 ha, Nghi Xuân 600 ha, thị xã Hồng Lĩnh 96 ha, Can Lộc 962 ha, Thạch Hà 715 ha, TP Hà Tĩnh 107 ha, Cẩm Xuyên 673 ha, Lộc Hà 193 và Kỳ Anh 470 ha.
Diện tích quy hoạch theo mặt nước năm 2020: ao hồ nhỏ (< 0,5ha) 2.309 ha, hồ đập nhỏ (0,5 - 5ha) 1.140 ha, mặt nước lớn (>5ha) 1.296 ha, ruộng trũng/ cá lúa 1.466 ha, thùng đấu 40 ha.
(Chi tiết có Phụ lục kèm theo)
b) Sản lượng nuôi trồng thủy sản nước ngọt toàn tỉnh:
- Đến năm 2015: Tổng sản lượng nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt của toàn tỉnh đạt 13.621 tấn, trong đó: 12.904 tấn cá truyền thống; 357 tấn đặc sản và các loài giống mới; 360 tấn các đối tượng nuôi khác (rô phi, điêu hồng…).
- Định hướng đến năm 2020: Tổng sản lượng nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt của toàn tỉnh đạt 18.405 tấn, trong đó: 17.180 tấn cá truyền thống; 652 tấn đặc sản và các loài giống mới và 573 tấn các đối tượng nuôi khác (rô phi, điêu hồng…).
c) Giá trị sản xuất: Đến năm 2015: 842,19 tỷ đồng, trong đó giá trị xuất khẩu 2 triệu USD; định hướng 2020: 1.539,18 tỷ đồng, trong đó giá trị xuất khẩu 5,62 triệu USD.
d) Giải quyết việc làm: Đến năm 2015: 22.830 lao động; định hướng 2020: 26.200 lao động.
3. Khái toán vốn đầu tư.
Tổng vốn đầu tư dự kiến đến năm 2020: 2.324 tỷ đồng.
- Phân theo tiến độ đầu tư:
+ Giai đoạn 2012 - 2015: 924 tỷ đồng
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 1.400 tỷ đồng
- Phân theo nguồn vốn:
+ Nhà nước và các tổ chức quốc tế đầu tư: 10%.
+ Các thành phần kinh tế đầu tư: 90%.
- Các hạng mục, dự án ưu tiên đầu tư:
+ Dự án chuyển đổi đất, xây dựng cơ sở hạ tầng một số vùng nuôi tập trung, xây dựng hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản.
+ Dự án xây dựng trại cá giống cấp 1 và nâng cấp các trại cá giống cấp 2.
+ Dự án xây dựng trạm kiểm tra, kiểm dịch, quan trắc và cảnh báo môi trường dịch bệnh thủy sản.
II. Các giải pháp chủ yếu.
1. Về quy hoạch và quản lý quy hoạch.
- Công bố rộng rãi quy hoạch đến các sở, ngành liên quan, đến tận các cấp xã, các tổ chức, đơn vị, các thành phần kinh tế để mọi tầng lớp nhân dân tổ chức thực hiện và có kế hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt; chính quyền các cấp xây dựng quy chế để tổ chức quản lý, chỉ đạo, giám sát thực hiện quy hoạch.
- Trên cơ sở quy hoạch tổng thể toàn tỉnh, cần tiến hành quy hoạch chi tiết các vùng nuôi trọng điểm, quy hoạch cấp huyện và quy hoạch các đối tượng nuôi cụ thể cho từng vùng; đồng thời lập kế hoạch đầu tư sản xuất hàng năm, lập các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đường điện, giao thông chính, hệ thống thủy lợi... phục vụ nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
2. Về giao đất, cho thuê đất.
- Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các tổ chức, cá nhân được giao đất, thuê đất theo đúng quy định của pháp luật để NTTS theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Các sở, ngành, địa phương liên quan tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn thực hiện các thủ tục, hồ sơ liên quan đến công tác giao đất, thuê đất cho các tổ chức, cá nhân để phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt theo quy hoạch đã được phê duyệt.
3. Về sản xuất, ương dưỡng và cung ứng con giống.
- Duy trì và nâng cấp các trại giống hiện có và đồng thời xây dựng thêm một trại giống cấp 1; phát triển mạng lưới giống nhân dân, khuyến khích hình thức ương dưỡng cá giống hộ gia đình, tạo nguồn cung cấp tại chỗ cho các địa phương nhằm đáp ứng 100% nhu cầu giống cho người nuôi.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác giống và nghiên cứu khoa học trong việc chuyển giao, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản nước ngọt trên địa bàn tỉnh.
4. Về tổ chức lại sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm, từ ao nuôi đến thị trường tiêu thụ, trong đó doanh nghiệp thu mua, chế biến, tiêu thụ đóng vai trò hạt nhân liên kết và tổ chức chuỗi.
- Khuyến khích phát triển hình thức nuôi theo tổ hợp, hợp tác xã, doanh nghiệp, liên doanh, liên kết để có điều kiện sản xuất tập trung, tạo mối liên kết hữu cơ chặt chẽ giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Phát triển sản xuất theo hướng hàng hóa tập trung; gắn sản xuất với các cơ sở, doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ sản phẩm; liên hệ chặt chẽ với doanh nghiệp chế biến trong và ngoài tỉnh để có kế hoạch, chiến lược bao tiêu sản phẩm.
5. Giải pháp kỹ thuật, khoa học công nghệ và khuyến ngư.
- Tập trung phát triển hình thức nuôi trang trại, gia trại tổng hợp, trên cơ sở lấy nuôi cá nước ngọt truyền thống là cơ bản nhưng trong mỗi trang trại cần bố trí một diện tích thích hợp cho phát triển nuôi các đối tượng có giá trị kinh tế cao; xúc tiến thu hút các dự án nuôi cá và các đối tượng nuôi nước ngọt theo hướng hàng hoá như: ếch, ba ba, cá rô phi, điêu hồng, cá lóc, cá chình,...Hình thành và phát triển một số vùng nuôi cá tập trung theo hướng sản xuất hàng hoá, phát triển các tổ hợp, hợp tác xã NTTS.
- Xây dựng, hoàn thiện các quy trình hướng dẫn mới trong nuôi trồng thủy sản nước ngọt như: Nuôi cá lóc trong bể xi măng, ao lót bạt, nuôi cá leo, cá lăng,...Nuôi thủy sản nước ngọt an toàn sinh học theo quy trình VietGAP để hướng dẫn người dân thực hiện tốt.
- Ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong NTTS để cải tiến năng suất nuôi, đáp ứng các mục tiêu phát triển hiệu quả và bền vững.
- Tổ chức và tạo điều kiện cho người dân được tham quan học tập các mô hình nuôi trồng thủy sản công nghệ cao, năng suất, hiệu quả để nâng cao nhận thức về đầu tư và tổ chức sản xuất; tăng cường công tác tập huấn, hội thảo để nâng cao kỹ thuật nuôi cho người nuôi, xây dựng và truyền tải các chuyên đề, các mô hình nuôi hiệu quả để bà con học tập và nhân rộng.
6. Về thủy lợi.
- Nâng cấp hệ thống hồ chứa nước phục vụ nông nghiệp và NTTS, đảm bảo nguồn nước thường xuyên quanh năm cung cấp cho các vùng nuôi. Đặc biệt có thể đáp ứng kịp thời một lượng lớn khi có sự cố môi trường.
- Cần xây dựng các hệ thống thuỷ lợi phục vụ riêng cho nuôi trồng thuỷ sản, ưu tiên đầu tư­ cho các vùng nuôi tập trung; đối với vùng nuôi thâm canh và bán thâm canh phải có hệ thống cấp và thoát nước riêng rẽ, có hệ thống ao chứa lắng và ao xử lý nước thải riêng biệt.
7. Về môi trường và phòng chống dịch bệnh.
- Phát triển nuôi trồng thủy sản tuân thủ nghiêm các quy định và tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường của các bộ, ngành liên quan, đồng thời phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế của từng vùng, địa phương và đơn vị tham gia nuôi trồng thủy sản.
- Trong quá trình nuôi không sử dụng các loại thuốc, hóa chất đã quá hạn sử dụng hoặc nằm trong danh mục cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.
- Xây dựng và nâng cấp phòng kiểm tra Dịch bệnh và Môi trường trong nuôi trồng thủy sản của tỉnh đạt tiêu chuẩn về quy định phòng chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản theo quy định mới nhất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị, nguồn nhân lực cho các cơ quan quản lý nhà nước về thú y thuỷ sản.
- Phổ cập, truyền bá kiến thức về kỹ thuật và giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và phòng ngừa dịch bệnh cho cộng đồng, thực hiện đồng quản lý môi trường tại các vùng nuôi.
8. Về thức ăn, vật tư thiết bị phục vụ nuôi trồng thủy sản.
Thu hút, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn trên địa bàn tỉnh, khuyến khích phát triển hệ thống dịch vụ thức ăn, thuốc, hóa chất phục vụ nuôi trồng thủy sản; giám sát sử dụng thuốc và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sử dụng thức ăn, thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học trong nuôi trồng thuỷ sản.
9. Về cơ chế chính sách.
- Thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách của tỉnh để phát triển nuôi trồng thủy sản như: Quyết định số 24/2011/QÐ-UBND ngày 09/8/2011 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp nông thôn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011 - 2015; Quyết định 26/2012/QĐ-UBND ngày 11/6/2012 của UBND tỉnh Hà Tĩnh Ban hành quy định tạm thời một số quy định về hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng để phát triển sản xuất từ nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và một số chính sách khác theo quy định hiện hành.
- Tạo cơ chế thông thoáng về đầu tư hạ tầng, xây dựng các quy định về giao, cho thuê đất phát triển nuôi trồng thủy sản để kêu gọi, thu hút các doanh nghiệp.
- Có chính sách hỗ trợ tư vấn pháp lý về hồ sơ thủ tục đầu tư, thuê đất..., nghiên cứu cải tiến các công nghệ phục vụ nuôi trồng.
10. Về vốn và huy động vốn.
Vốn thực hiện quy hoạch được huy động từ nhiều nguồn: Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã), tài trợ của các tổ chức quốc tế, vốn của các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế và vay tín dụng.
- Vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, đảm bảo trọng tâm, trọng điểm, có hiệu quả và phù hợp với quy hoạch; đầu tư nâng cấp các vùng đảm bảo điều kiện nuôi thâm canh, an toàn sinh học, áp dụng các Quy trình nuôi tiên tiến; kinh phí cho công tác xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu cho sản phẩm thủy sản và khuyến ngư (đào tạo, tập huấn ngắn ngày cho cán bộ và nông ngư dân, xây dựng mô hình...).
- Vốn của các thành phần kinh tế và vốn vay từ các tổ chức tín dụng đầu tư nội đồng, hệ thống ao đầm nuôi bảo đảm các điều kiện kỹ thuật và các quy trình nuôi tiên tiến, áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.

Content:
Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch nuôi trồng thủy sản nước ngọt tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012 - 2015, định hướng đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
I. Mục tiêu phát triển.
1. Mục tiêu chung.
- Khai thác triệt để tiềm năng, lợi thế diện tích đất, mặt n­ước, ruộng trũng để phát triển NTTS nư­ớc ngọt, góp phần thực hiện có hiệu quả ch­ương trình phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn, tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân và xây dựng nông thôn mới.
- Hiện đại hoá nghề NTTS, ứng dụng khoa học công nghệ mới vào trong NTTS và chế biến, đa dạng hoá các loài nuôi, nhằm nâng cao năng suất, sản lư­ợng và giá trị sản xuất hàng hoá, xây dựng các vùng nguyên liệu ổn định phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, tạo đột phá về phát triển NTTS n­ước ngọt nói riêng và NTTS nói chung của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể.
a) Diện tích quy hoạch nuôi trồng thủy sản nước ngọt toàn tỉnh:
- Đến năm 2015: NTTS nước ngọt tỉnh Hà Tĩnh đạt tổng diện tích nuôi 5.919 ha, trong đó huyện: Hương Sơn 594 ha, Vũ Quang 215 ha, Hương Khê 410 ha, Đức Thọ 1.019 ha, Nghi Xuân 600 ha, thị xã Hồng Lĩnh 96 ha, Can Lộc 882 ha, Thạch Hà 715 ha, TP Hà Tĩnh 107 ha, Cẩm Xuyên 673 ha, Lộc Hà 158 và Kỳ Anh 450 ha.
Diện tích quy hoạch theo mặt nước năm 2015: ao hồ nhỏ (< 0,5ha) 2.230 ha, hồ đập nhỏ (0,5 - 5ha) 1.050 ha, mặt nước lớn (>5ha) 1.267 ha, ruộng trũng/ cá lúa 1.332 ha, thùng đấu 40 ha.
- Định hướng đến năm 2020: Tổng diện tích NTTS nước ngọt đạt 6.251 ha, phân bổ tại các huyện: Hương Sơn 594 ha, Vũ Quang 300 ha, Hương Khê 420 ha, Đức Thọ 1.121 ha, Nghi Xuân 600 ha, thị xã Hồng Lĩnh 96 ha, Can Lộc 962 ha, Thạch Hà 715 ha, TP Hà Tĩnh 107 ha, Cẩm Xuyên 673 ha, Lộc Hà 193 và Kỳ Anh 470 ha.
Diện tích quy hoạch theo mặt nước năm 2020: ao hồ nhỏ (< 0,5ha) 2.309 ha, hồ đập nhỏ (0,5 - 5ha) 1.140 ha, mặt nước lớn (>5ha) 1.296 ha, ruộng trũng/ cá lúa 1.466 ha, thùng đấu 40 ha.
(Chi tiết có Phụ lục kèm theo)
b) Sản lượng nuôi trồng thủy sản nước ngọt toàn tỉnh:
- Đến năm 2015: Tổng sản lượng nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt của toàn tỉnh đạt 13.621 tấn, trong đó: 12.904 tấn cá truyền thống; 357 tấn đặc sản và các loài giống mới; 360 tấn các đối tượng nuôi khác (rô phi, điêu hồng…).
- Định hướng đến năm 2020: Tổng sản lượng nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt của toàn tỉnh đạt 18.405 tấn, trong đó: 17.180 tấn cá truyền thống; 652 tấn đặc sản và các loài giống mới và 573 tấn các đối tượng nuôi khác (rô phi, điêu hồng…).
c) Giá trị sản xuất: Đến năm 2015: 842,19 tỷ đồng, trong đó giá trị xuất khẩu 2 triệu USD; định hướng 2020: 1.539,18 tỷ đồng, trong đó giá trị xuất khẩu 5,62 triệu USD.
d) Giải quyết việc làm: Đến năm 2015: 22.830 lao động; định hướng 2020: 26.200 lao động.
3. Khái toán vốn đầu tư.
Tổng vốn đầu tư dự kiến đến năm 2020: 2.324 tỷ đồng.
- Phân theo tiến độ đầu tư:
+ Giai đoạn 2012 - 2015: 924 tỷ đồng
+ Giai đoạn 2016 - 2020: 1.400 tỷ đồng
- Phân theo nguồn vốn:
+ Nhà nước và các tổ chức quốc tế đầu tư: 10%.
+ Các thành phần kinh tế đầu tư: 90%.
- Các hạng mục, dự án ưu tiên đầu tư:
+ Dự án chuyển đổi đất, xây dựng cơ sở hạ tầng một số vùng nuôi tập trung, xây dựng hệ thống thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản.
+ Dự án xây dựng trại cá giống cấp 1 và nâng cấp các trại cá giống cấp 2.
+ Dự án xây dựng trạm kiểm tra, kiểm dịch, quan trắc và cảnh báo môi trường dịch bệnh thủy sản.
II. Các giải pháp chủ yếu.
1. Về quy hoạch và quản lý quy hoạch.
- Công bố rộng rãi quy hoạch đến các sở, ngành liên quan, đến tận các cấp xã, các tổ chức, đơn vị, các thành phần kinh tế để mọi tầng lớp nhân dân tổ chức thực hiện và có kế hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt; chính quyền các cấp xây dựng quy chế để tổ chức quản lý, chỉ đạo, giám sát thực hiện quy hoạch.
- Trên cơ sở quy hoạch tổng thể toàn tỉnh, cần tiến hành quy hoạch chi tiết các vùng nuôi trọng điểm, quy hoạch cấp huyện và quy hoạch các đối tượng nuôi cụ thể cho từng vùng; đồng thời lập kế hoạch đầu tư sản xuất hàng năm, lập các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đường điện, giao thông chính, hệ thống thủy lợi... phục vụ nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
2. Về giao đất, cho thuê đất.
- Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các tổ chức, cá nhân được giao đất, thuê đất theo đúng quy định của pháp luật để NTTS theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Các sở, ngành, địa phương liên quan tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn thực hiện các thủ tục, hồ sơ liên quan đến công tác giao đất, thuê đất cho các tổ chức, cá nhân để phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt theo quy hoạch đã được phê duyệt.
3. Về sản xuất, ương dưỡng và cung ứng con giống.
- Duy trì và nâng cấp các trại giống hiện có và đồng thời xây dựng thêm một trại giống cấp 1; phát triển mạng lưới giống nhân dân, khuyến khích hình thức ương dưỡng cá giống hộ gia đình, tạo nguồn cung cấp tại chỗ cho các địa phương nhằm đáp ứng 100% nhu cầu giống cho người nuôi.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác giống và nghiên cứu khoa học trong việc chuyển giao, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản nước ngọt trên địa bàn tỉnh.
4. Về tổ chức lại sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị sản phẩm, từ ao nuôi đến thị trường tiêu thụ, trong đó doanh nghiệp thu mua, chế biến, tiêu thụ đóng vai trò hạt nhân liên kết và tổ chức chuỗi.
- Khuyến khích phát triển hình thức nuôi theo tổ hợp, hợp tác xã, doanh nghiệp, liên doanh, liên kết để có điều kiện sản xuất tập trung, tạo mối liên kết hữu cơ chặt chẽ giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Phát triển sản xuất theo hướng hàng hóa tập trung; gắn sản xuất với các cơ sở, doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ sản phẩm; liên hệ chặt chẽ với doanh nghiệp chế biến trong và ngoài tỉnh để có kế hoạch, chiến lược bao tiêu sản phẩm.
5. Giải pháp kỹ thuật, khoa học công nghệ và khuyến ngư.
- Tập trung phát triển hình thức nuôi trang trại, gia trại tổng hợp, trên cơ sở lấy nuôi cá nước ngọt truyền thống là cơ bản nhưng trong mỗi trang trại cần bố trí một diện tích thích hợp cho phát triển nuôi các đối tượng có giá trị kinh tế cao; xúc tiến thu hút các dự án nuôi cá và các đối tượng nuôi nước ngọt theo hướng hàng hoá như: ếch, ba ba, cá rô phi, điêu hồng, cá lóc, cá chình,...Hình thành và phát triển một số vùng nuôi cá tập trung theo hướng sản xuất hàng hoá, phát triển các tổ hợp, hợp tác xã NTTS.
- Xây dựng, hoàn thiện các quy trình hướng dẫn mới trong nuôi trồng thủy sản nước ngọt như: Nuôi cá lóc trong bể xi măng, ao lót bạt, nuôi cá leo, cá lăng,...Nuôi thủy sản nước ngọt an toàn sinh học theo quy trình VietGAP để hướng dẫn người dân thực hiện tốt.
- Ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong NTTS để cải tiến năng suất nuôi, đáp ứng các mục tiêu phát triển hiệu quả và bền vững.
- Tổ chức và tạo điều kiện cho người dân được tham quan học tập các mô hình nuôi trồng thủy sản công nghệ cao, năng suất, hiệu quả để nâng cao nhận thức về đầu tư và tổ chức sản xuất; tăng cường công tác tập huấn, hội thảo để nâng cao kỹ thuật nuôi cho người nuôi, xây dựng và truyền tải các chuyên đề, các mô hình nuôi hiệu quả để bà con học tập và nhân rộng.
6. Về thủy lợi.
- Nâng cấp hệ thống hồ chứa nước phục vụ nông nghiệp và NTTS, đảm bảo nguồn nước thường xuyên quanh năm cung cấp cho các vùng nuôi. Đặc biệt có thể đáp ứng kịp thời một lượng lớn khi có sự cố môi trường.
- Cần xây dựng các hệ thống thuỷ lợi phục vụ riêng cho nuôi trồng thuỷ sản, ưu tiên đầu tư­ cho các vùng nuôi tập trung; đối với vùng nuôi thâm canh và bán thâm canh phải có hệ thống cấp và thoát nước riêng rẽ, có hệ thống ao chứa lắng và ao xử lý nước thải riêng biệt.
7. Về môi trường và phòng chống dịch bệnh.
- Phát triển nuôi trồng thủy sản tuân thủ nghiêm các quy định và tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường của các bộ, ngành liên quan, đồng thời phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế của từng vùng, địa phương và đơn vị tham gia nuôi trồng thủy sản.
- Trong quá trình nuôi không sử dụng các loại thuốc, hóa chất đã quá hạn sử dụng hoặc nằm trong danh mục cấm sử dụng trong nuôi trồng thủy sản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.
- Xây dựng và nâng cấp phòng kiểm tra Dịch bệnh và Môi trường trong nuôi trồng thủy sản của tỉnh đạt tiêu chuẩn về quy định phòng chẩn đoán, xét nghiệm bệnh thủy sản theo quy định mới nhất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị, nguồn nhân lực cho các cơ quan quản lý nhà nước về thú y thuỷ sản.
- Phổ cập, truyền bá kiến thức về kỹ thuật và giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và phòng ngừa dịch bệnh cho cộng đồng, thực hiện đồng quản lý môi trường tại các vùng nuôi.
8. Về thức ăn, vật tư thiết bị phục vụ nuôi trồng thủy sản.
Thu hút, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn trên địa bàn tỉnh, khuyến khích phát triển hệ thống dịch vụ thức ăn, thuốc, hóa chất phục vụ nuôi trồng thủy sản; giám sát sử dụng thuốc và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sử dụng thức ăn, thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học trong nuôi trồng thuỷ sản.
9. Về cơ chế chính sách.
- Thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách của tỉnh để phát triển nuôi trồng thủy sản như: Quyết định số 24/2011/QÐ-UBND ngày 09/8/2011 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp nông thôn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011 - 2015; Quyết định 26/2012/QĐ-UBND ngày 11/6/2012 của UBND tỉnh Hà Tĩnh Ban hành quy định tạm thời một số quy định về hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng để phát triển sản xuất từ nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và một số chính sách khác theo quy định hiện hành.
- Tạo cơ chế thông thoáng về đầu tư hạ tầng, xây dựng các quy định về giao, cho thuê đất phát triển nuôi trồng thủy sản để kêu gọi, thu hút các doanh nghiệp.
- Có chính sách hỗ trợ tư vấn pháp lý về hồ sơ thủ tục đầu tư, thuê đất..., nghiên cứu cải tiến các công nghệ phục vụ nuôi trồng.
10. Về vốn và huy động vốn.
Vốn thực hiện quy hoạch được huy động từ nhiều nguồn: Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã), tài trợ của các tổ chức quốc tế, vốn của các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế và vay tín dụng.
- Vốn ngân sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, đảm bảo trọng tâm, trọng điểm, có hiệu quả và phù hợp với quy hoạch; đầu tư nâng cấp các vùng đảm bảo điều kiện nuôi thâm canh, an toàn sinh học, áp dụng các Quy trình nuôi tiên tiến; kinh phí cho công tác xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu cho sản phẩm thủy sản và khuyến ngư (đào tạo, tập huấn ngắn ngày cho cán bộ và nông ngư dân, xây dựng mô hình...).
- Vốn của các thành phần kinh tế và vốn vay từ các tổ chức tín dụng đầu tư nội đồng, hệ thống ao đầm nuôi bảo đảm các điều kiện kỹ thuật và các quy trình nuôi tiên tiến, áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.