Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 109/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "23/01/2018", "sign_number": "109/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "23/01/2018", "sign_number": "109/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "23/01/2018", "sign_number": "109/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "23/01/2018", "sign_number": "109/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "23/01/2018", "sign_number": "109/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tăng Bính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 109/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng Quảng Ngãi

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng thành phố Quảng Ngãi đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu, nhiệm vụ
a) Mục tiêu cụ thể
Bảo vệ diện tích rừng hiện có và diện tích rừng phát triển mới bình quân mỗi năm là 697,03 ha. Hàng năm trồng và chăm sóc rừng tập trung khoảng 111,87 ha, gồm: trồng mới rừng 24,90 ha, trồng lại rừng sau khai thác 33,23 ha và trồng cây phân tán khoảng 53,75 ha; sản lượng gỗ khai thác hàng năm khoảng 2.326 m3 gỗ rừng tập trung. Phấn đấu nâng tổng diện tích đất có rừng trong vùng quy hoạch lên đạt 796,61 ha vào cuối năm 2020, cùng với diện tích đất có rừng nằm ngoài quy hoạch 3 loại rừng và diện tích rừng trồng cây phân tán, nâng độ che phủ rừng trên địa bàn thành phố đạt 15% vào cuối năm 2020.
Đẩy mạnh trồng rừng nguyên liệu cây gỗ lớn bằng các hình thức chuyển hóa, trồng mới và trồng lại rừng. Phấn đấu đến năm 2020 có ít nhất từ 5 - 10% diện tích rừng trồng sản xuất là rừng trồng nguyên liệu cây gỗ lớn (tương đương với diện tích 30 - 50 ha) nhằm nâng cao giá trị gia tăng của rừng.
Xây dựng các đai rừng, tuyến rừng phòng hộ ven biển, phòng hộ bảo vệ đê vừa có tác dụng phòng hộ cảnh quan môi trường vừa có tác dụng làm lá chắn phòng thủ bờ biển, bảo vệ đê, bảo vệ các khu dân cư ven biển, bảo vệ mùa màng và đất sản xuất nông nghiệp, góp phần vào việc bảo đảm an ninh, quốc phòng trên địa bàn thành phố.
b) Nhiệm vụ
- Quản lý bảo vệ rừng:
Quản lý bảo vệ toàn bộ diện tích đất có rừng, bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng của rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Trong giai đoạn 2017-2020 khoán bảo vệ rừng 2.788,12 lượt ha, bình quân 697,03 ha/năm.
- Phát triển rừng:
+ Trồng mới rừng: 99,58 ha, gồm trồng mới rừng phòng hộ 52 ha (phòng hộ chắn cát ven biển 9,73 ha, phòng hộ cảnh quan môi trường 4,12 ha và phòng hộ chắn sóng bảo vệ đê 38,15 ha); trồng mới, chăm sóc rừng sản xuất 47,58 ha.
+ Trồng lại rừng sau khai thác rừng trồng sản xuất: 132,9 ha.
+ Trồng cây phân tán: 215.000 cây (tương đương với diện tích quy đổi 215 ha).
- Khai thác rừng: Chủ yếu là khai thác rừng trồng sản xuất, tổng diện tích khai thác là 132,90 ha, bình quân 33,23 ha/năm. Sản lượng khai thác khoảng 9.303 m3, bình quân 2.326 m3/năm.

Content:
Mục tiêu, nhiệm vụ
a) Mục tiêu cụ thể
Bảo vệ diện tích rừng hiện có và diện tích rừng phát triển mới bình quân mỗi năm là 697,03 ha. Hàng năm trồng và chăm sóc rừng tập trung khoảng 111,87 ha, gồm: trồng mới rừng 24,90 ha, trồng lại rừng sau khai thác 33,23 ha và trồng cây phân tán khoảng 53,75 ha; sản lượng gỗ khai thác hàng năm khoảng 2.326 m3 gỗ rừng tập trung. Phấn đấu nâng tổng diện tích đất có rừng trong vùng quy hoạch lên đạt 796,61 ha vào cuối năm 2020, cùng với diện tích đất có rừng nằm ngoài quy hoạch 3 loại rừng và diện tích rừng trồng cây phân tán, nâng độ che phủ rừng trên địa bàn thành phố đạt 15% vào cuối năm 2020.
Đẩy mạnh trồng rừng nguyên liệu cây gỗ lớn bằng các hình thức chuyển hóa, trồng mới và trồng lại rừng. Phấn đấu đến năm 2020 có ít nhất từ 5 - 10% diện tích rừng trồng sản xuất là rừng trồng nguyên liệu cây gỗ lớn (tương đương với diện tích 30 - 50 ha) nhằm nâng cao giá trị gia tăng của rừng.
Xây dựng các đai rừng, tuyến rừng phòng hộ ven biển, phòng hộ bảo vệ đê vừa có tác dụng phòng hộ cảnh quan môi trường vừa có tác dụng làm lá chắn phòng thủ bờ biển, bảo vệ đê, bảo vệ các khu dân cư ven biển, bảo vệ mùa màng và đất sản xuất nông nghiệp, góp phần vào việc bảo đảm an ninh, quốc phòng trên địa bàn thành phố.
b) Nhiệm vụ
- Quản lý bảo vệ rừng:
Quản lý bảo vệ toàn bộ diện tích đất có rừng, bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng của rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Trong giai đoạn 2017-2020 khoán bảo vệ rừng 2.788,12 lượt ha, bình quân 697,03 ha/năm.
- Phát triển rừng:
+ Trồng mới rừng: 99,58 ha, gồm trồng mới rừng phòng hộ 52 ha (phòng hộ chắn cát ven biển 9,73 ha, phòng hộ cảnh quan môi trường 4,12 ha và phòng hộ chắn sóng bảo vệ đê 38,15 ha); trồng mới, chăm sóc rừng sản xuất 47,58 ha.
+ Trồng lại rừng sau khai thác rừng trồng sản xuất: 132,9 ha.
+ Trồng cây phân tán: 215.000 cây (tương đương với diện tích quy đổi 215 ha).
- Khai thác rừng: Chủ yếu là khai thác rừng trồng sản xuất, tổng diện tích khai thác là 132,90 ha, bình quân 33,23 ha/năm. Sản lượng khai thác khoảng 9.303 m3, bình quân 2.326 m3/năm.