Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 946/QĐ-LĐTBXH năm 2009 Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin

Type: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "24/07/2009", "sign_number": "946/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "24/07/2009", "sign_number": "946/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "24/07/2009", "sign_number": "946/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "24/07/2009", "sign_number": "946/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "24/07/2009", "sign_number": "946/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Nguyễn Thị Kim Ngân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 946/QĐ-LĐTBXH năm 2009 Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giai đoạn 2009-2010 và định hướng đến năm 2015 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Xây dựng các cơ sở dữ liệu
- Số hoá nguồn thông tin chưa ở dạng số theo thứ tự ưu tiên về thời gian và tầm quan trọng, bao gồm:
+ Hồ sơ cán bộ công chức, viên chức của Bộ và các đơn vị;
+ Dữ liệu về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ;
+ Kết quả các cuộc điều tra do Bộ quản lý.
- Xây dựng các phần mềm và cơ sở dữ liệu gốc chuyên ngành nhằm thu thập thông tin, tổng hợp, báo cáo kịp thời, chính xác, bao gồm nhưng không hạn chế các cơ sở dữ liệu (CSDL) sau:
+ CSDL về tiền lương và thu nhập trong các loại hình doanh nghiệp;
+ CSDL về lao động, việc làm, thất nghiệp và bảo hiểm thất nghiệp;
+ CSDL về dạy nghề;
+ CSDL về xuất khẩu lao động và chuyên gia;
+ CSDL về lao động và chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
+ CSDL về người có công;
+ CSDL về hộ nghèo, cận nghèo;
+ CSDL về đối tượng bảo trợ xã hội;
+ CSDL về đối tượng mại dâm và cai nghiện phục hồi;
+ CSDL về trẻ em;
+ CSDL về chương trình, dự án, hoạt động hợp tác quốc tế.

Content:
Xây dựng các cơ sở dữ liệu
- Số hoá nguồn thông tin chưa ở dạng số theo thứ tự ưu tiên về thời gian và tầm quan trọng, bao gồm:
+ Hồ sơ cán bộ công chức, viên chức của Bộ và các đơn vị;
+ Dữ liệu về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ;
+ Kết quả các cuộc điều tra do Bộ quản lý.
- Xây dựng các phần mềm và cơ sở dữ liệu gốc chuyên ngành nhằm thu thập thông tin, tổng hợp, báo cáo kịp thời, chính xác, bao gồm nhưng không hạn chế các cơ sở dữ liệu (CSDL) sau:
+ CSDL về tiền lương và thu nhập trong các loại hình doanh nghiệp;
+ CSDL về lao động, việc làm, thất nghiệp và bảo hiểm thất nghiệp;
+ CSDL về dạy nghề;
+ CSDL về xuất khẩu lao động và chuyên gia;
+ CSDL về lao động và chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
+ CSDL về người có công;
+ CSDL về hộ nghèo, cận nghèo;
+ CSDL về đối tượng bảo trợ xã hội;
+ CSDL về đối tượng mại dâm và cai nghiện phục hồi;
+ CSDL về trẻ em;
+ CSDL về chương trình, dự án, hoạt động hợp tác quốc tế.