Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 180/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch nhân lực Vĩnh Phúc đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "180/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "180/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "180/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "180/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "180/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 180/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch nhân lực Vĩnh Phúc đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Vĩnh Phúc giai đoạn đến năm 2020 với những nội dung sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
...
b) Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2015 phấn đấu đạt tỷ lệ 350 sinh viên/1 vạn dân, 08 bác sỹ/1 vạn dân; ít nhất 700-800 cán bộ có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ và khoảng 500 cán bộ có đủ trình độ ngoại ngữ để có thể giao tiếp với người nước ngoài; có đội ngũ chuyên môn giỏi ở các lĩnh vực chủ yếu; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 66%, trong đó lao động qua đào tạo nghề chiếm trên 77% so với tổng số lao động qua đào tạo; tỷ lệ lao động qua đào tạo ngành nông, lâm, thuỷ sản tăng từ 32% năm 2010 lên khoảng 42,5% năm 2015, ngành công nghiệp tăng từ 80% năm 2010 lên 86% năm 2015, ngành xây dựng tăng từ 45% năm 2010 đến 56% năm 2015, ngành dịch vụ tăng từ 81,8% năm 2010 lên 84% năm 2015; hàng năm đưa được trên 1.100 lao động đi làm việc ở nước ngoài; đảm bảo hầu hết thanh niên từ 15-18 tuổi có bằng tốt nghiệp THCS được vào học THPT, học nghề, học văn hóa bổ túc THPT vừa học trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp; cán bộ quản lý, cán bộ hành chính sự nghiệp, cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã đạt chuẩn theo quy định và đạt tỷ lệ trên chuẩn nhất định (đối với 4 chức danh chuyên môn là 30-40%);
- Đến năm 2020, phấn đấu đạt tỷ lệ 450 sinh viên/1 vạn dân, 10 bác sỹ/1 vạn dân; cơ bản đội ngũ cán bộ công chức có đủ trình độ ngoại ngữ để có thể làm việc với người nước ngoài; 80% lao động được qua đào tạo, trong đó lao động qua đào tạo nghề chiếm 80% so với tổng số lao động qua đào tạo; tỷ lệ lao động qua đào tạo ngành nông, lâm, thuỷ sản tăng từ 42,5% năm 2015 lên 64% năm 2020; ngành công nghiệp tăng từ mức 86% năm 2015 lên 94% năm 2020, ngành xây dựng tăng từ mức 56% năm 2015 đến 67% năm 2020; ngành dịch vụ tăng từ 84% năm 2015 lên khoảng 89,4% năm 2020; hàng năm đưa 1.500 - 2.000 lao động đi làm việc ở nước ngoài.
- Xây dựng được đội ngũ giáo viên có chất lượng cao để đào tạo nhân lực có trình độ; xây dựng Vĩnh Phúc thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực đạt chuẩn chất lượng và chất lượng cao trong khu vực và của cả nước;
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC ĐẾN 2020
1. Định hướng phát triển nhân lực chia theo bậc đào tạo
Tăng nhanh tỷ lệ nhân lực qua đào tạo với cơ cấu hợp lý.
- Về tỷ lệ nhân lực qua đào tạo: Năm 2015 tổng số nhân lực qua đào tạo 462.300 người (chiếm 66%) và năm 2020 khoảng 640.000 người (chiếm 80%). Trong tổng số nhân lực qua đào tạo, số nhân lực đào tạo qua hệ thống dạy nghề năm 2015 khoảng 358.290 người (bằng 77% ) và 512.000 người (bằng 80% ) vào năm 2020.
- Về cơ cấu bậc đào tạo: Năm 2015, số nhân lực qua đào tạo lần lượt ở các bậc như sau: Bậc sơ cấp nghề: 268.710 người, chiếm 58,1%; Bậc trung cấp nghề: 73.760 người (chiếm 16%); bậc trung cấp chuyên nghiệp: 34.076 người (7,4%); bậc cao đẳng nghề: 15.820 người (3,4%); bậc cao đẳng chuyên nghiệp: 17.543 người (3,8%); bậc đại học: 50.530 người (10,9%) và bậc trên đại học: 1.861 người (chiếm 0,4 %). Năm 2020, số nhân lực đào tạo ở bậc sơ cấp nghề: 340.120 người, chiếm 53,1%; bậc trung cấp nghề: 130.660 người (20,4%); bậc trung cấp chuyên nghiệp: 38.600 người (6%); bậc cao đẳng nghề: 41.220 người (6,4%); bậc cao đẳng : 19.400 người (3%); bậc đại học: 66.160 người (10,3%) và bậc trên đại học: 3.840 người (chiếm 0,6%).
Phát triển nhân lực chia theo ngành, lĩnh vực
a) Nhân lực khu vực công nghiệp - xây dựng
- Về số lượng: Nhân lực trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng tăng từ 139.690 người (chiếm 22,86%) năm 2010 lên 215.000 người năm 2015 (chiếm 30,5%) và 305.000 người (chiếm 38,13%) vào năm 2020; trong đó nhân lực ngành công nghiệp tăng lên 124.152 người vào năm 2015 và 189.100 người năm 2020; nhân lực ngành xây dựng sẽ tăng lên 90.848 người năm 2015 và 115.900 người năm 2020.
- Về chất lượng: Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo khu vực công nghiệp và xây dựng tăng từ 69% năm 2010 lên 73% năm 2015 và 80% năm 2020;
Trong lĩnh vực công nghiệp tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 80% năm 2010 lên 86% năm 2015 và 94% năm 2020, trong đó: bậc sơ cấp nghề năm 2015 là 59,94% và năm 2020 là 56,25%; bậc trung cấp nghề năm 2015 là 22,86% và năm 2020 là 29,94%; bậc trung cấp chuyên nghiệp năm 2015 là 7,39% và năm 2020 là 5,72% ; bậc cao đẳng nghề năm 2015 là 1,24% và năm 2020 là 3,05% ; bậc cao đẳng chuyên nghiệp năm 2015 là 2,41% và năm 2020 là 1,79 %; bậc đại học và trên đại học năm 2015 là 7,17% và năm 2020 là 5,84% .
Trong lĩnh vực xây dựng tỷ lệ nhân lực qua đào tạo tăng từ 45% năm 2010 lên 56% năm 2015 và 67% năm 2020, trong đó: Bậc sơ cấp nghề năm 2015 là 57,76% và năm 2020 là 55,67%; bậc trung cấp năm 2015 là 18,94% và năm 2020 là 23,25%; bậc trung cấp chuyên nghiệp năm 2015 là 8,32% và năm 2020 là 6,65%; bậc cao đẳng nghề năm 2015 là 2,83% và năm 2020 là 4,78%; bậc cao đẳng chuyên nghiệp năm 2015 là 2,26% và năm 2020 là 1,55%; bậc đại học và trên đại học năm 2015 là 3,02% và năm 2020 là 2,57% .
b) Nhân lực khu vực dịch vụ
- Về số lượng: Nhân lực trong khu vực dịch vụ tăng từ 129.990 người (chiếm 21,27%) năm 2010 lên 225.000 người (chiếm 31,9%) năm 2015 và 315.000 người (chiếm 39,4%) năm 2020.
- Về chất lượng: Tỷ lệ lao động qua đào tạo khu vực dịch vụ tăng từ 81,8% năm 2010 lên 84% năm 2015 và 89,4% năm 2020. Trong đó, cơ cấu bậc đào tạo như sau: trình độ sơ cấp nghề 83.049 người (chiếm 43,94%) năm 2015 và 116.210 người (chiếm 41,27%) năm 2020; trình độ trung cấp nghề 26.526 người (chiếm 14,03%) năm 2015 và 48.593 người (chiếm 17,26%) năm 2020; trình độ trung cấp chuyên nghiệp 18.277 người (chiếm 9,67%) năm 2015 và 20.405 người (chiếm 7,25%) năm 2020; trình độ cao đẳng nghề 11.326 người (chiếm 5,99%) năm 2015 và 29.704 người (chiếm 10,05%) năm 2020; trình độ cao đẳng 10.027 người (chiếm 5,31%) năm 2015 và 11.791 người (chiếm 4,19%) năm 2020; trình độ đại học 38.069 người (chiếm 20,14%) năm 2015 và 51.603 người (chiếm 18,32%) năm 2020; trình độ trên đại học 1.526 người (chiếm 0,81%) năm 2015 và 3.294 người (chiếm 1,17%) năm 2020.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2015 phấn đấu đạt tỷ lệ 350 sinh viên/1 vạn dân, 08 bác sỹ/1 vạn dân; ít nhất 700-800 cán bộ có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ và khoảng 500 cán bộ có đủ trình độ ngoại ngữ để có thể giao tiếp với người nước ngoài; có đội ngũ chuyên môn giỏi ở các lĩnh vực chủ yếu; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 66%, trong đó lao động qua đào tạo nghề chiếm trên 77% so với tổng số lao động qua đào tạo; tỷ lệ lao động qua đào tạo ngành nông, lâm, thuỷ sản tăng từ 32% năm 2010 lên khoảng 42,5% năm 2015, ngành công nghiệp tăng từ 80% năm 2010 lên 86% năm 2015, ngành xây dựng tăng từ 45% năm 2010 đến 56% năm 2015, ngành dịch vụ tăng từ 81,8% năm 2010 lên 84% năm 2015; hàng năm đưa được trên 1.100 lao động đi làm việc ở nước ngoài; đảm bảo hầu hết thanh niên từ 15-18 tuổi có bằng tốt nghiệp THCS được vào học THPT, học nghề, học văn hóa bổ túc THPT vừa học trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp; cán bộ quản lý, cán bộ hành chính sự nghiệp, cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã đạt chuẩn theo quy định và đạt tỷ lệ trên chuẩn nhất định (đối với 4 chức danh chuyên môn là 30-40%);
- Đến năm 2020, phấn đấu đạt tỷ lệ 450 sinh viên/1 vạn dân, 10 bác sỹ/1 vạn dân; cơ bản đội ngũ cán bộ công chức có đủ trình độ ngoại ngữ để có thể làm việc với người nước ngoài; 80% lao động được qua đào tạo, trong đó lao động qua đào tạo nghề chiếm 80% so với tổng số lao động qua đào tạo; tỷ lệ lao động qua đào tạo ngành nông, lâm, thuỷ sản tăng từ 42,5% năm 2015 lên 64% năm 2020; ngành công nghiệp tăng từ mức 86% năm 2015 lên 94% năm 2020, ngành xây dựng tăng từ mức 56% năm 2015 đến 67% năm 2020; ngành dịch vụ tăng từ 84% năm 2015 lên khoảng 89,4% năm 2020; hàng năm đưa 1.500 - 2.000 lao động đi làm việc ở nước ngoài.
- Xây dựng được đội ngũ giáo viên có chất lượng cao để đào tạo nhân lực có trình độ; xây dựng Vĩnh Phúc thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực đạt chuẩn chất lượng và chất lượng cao trong khu vực và của cả nước;
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC ĐẾN 2020
1. Định hướng phát triển nhân lực chia theo bậc đào tạo
Tăng nhanh tỷ lệ nhân lực qua đào tạo với cơ cấu hợp lý.
- Về tỷ lệ nhân lực qua đào tạo: Năm 2015 tổng số nhân lực qua đào tạo 462.300 người (chiếm 66%) và năm 2020 khoảng 640.000 người (chiếm 80%). Trong tổng số nhân lực qua đào tạo, số nhân lực đào tạo qua hệ thống dạy nghề năm 2015 khoảng 358.290 người (bằng 77% ) và 512.000 người (bằng 80% ) vào năm 2020.
- Về cơ cấu bậc đào tạo: Năm 2015, số nhân lực qua đào tạo lần lượt ở các bậc như sau: Bậc sơ cấp nghề: 268.710 người, chiếm 58,1%; Bậc trung cấp nghề: 73.760 người (chiếm 16%); bậc trung cấp chuyên nghiệp: 34.076 người (7,4%); bậc cao đẳng nghề: 15.820 người (3,4%); bậc cao đẳng chuyên nghiệp: 17.543 người (3,8%); bậc đại học: 50.530 người (10,9%) và bậc trên đại học: 1.861 người (chiếm 0,4 %). Năm 2020, số nhân lực đào tạo ở bậc sơ cấp nghề: 340.120 người, chiếm 53,1%; bậc trung cấp nghề: 130.660 người (20,4%); bậc trung cấp chuyên nghiệp: 38.600 người (6%); bậc cao đẳng nghề: 41.220 người (6,4%); bậc cao đẳng : 19.400 người (3%); bậc đại học: 66.160 người (10,3%) và bậc trên đại học: 3.840 người (chiếm 0,6%).
Phát triển nhân lực chia theo ngành, lĩnh vực
a) Nhân lực khu vực công nghiệp - xây dựng
- Về số lượng: Nhân lực trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng tăng từ 139.690 người (chiếm 22,86%) năm 2010 lên 215.000 người năm 2015 (chiếm 30,5%) và 305.000 người (chiếm 38,13%) vào năm 2020; trong đó nhân lực ngành công nghiệp tăng lên 124.152 người vào năm 2015 và 189.100 người năm 2020; nhân lực ngành xây dựng sẽ tăng lên 90.848 người năm 2015 và 115.900 người năm 2020.
- Về chất lượng: Tỷ lệ nhân lực qua đào tạo khu vực công nghiệp và xây dựng tăng từ 69% năm 2010 lên 73% năm 2015 và 80% năm 2020;
Trong lĩnh vực công nghiệp tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 80% năm 2010 lên 86% năm 2015 và 94% năm 2020, trong đó: bậc sơ cấp nghề năm 2015 là 59,94% và năm 2020 là 56,25%; bậc trung cấp nghề năm 2015 là 22,86% và năm 2020 là 29,94%; bậc trung cấp chuyên nghiệp năm 2015 là 7,39% và năm 2020 là 5,72% ; bậc cao đẳng nghề năm 2015 là 1,24% và năm 2020 là 3,05% ; bậc cao đẳng chuyên nghiệp năm 2015 là 2,41% và năm 2020 là 1,79 %; bậc đại học và trên đại học năm 2015 là 7,17% và năm 2020 là 5,84% .
Trong lĩnh vực xây dựng tỷ lệ nhân lực qua đào tạo tăng từ 45% năm 2010 lên 56% năm 2015 và 67% năm 2020, trong đó: Bậc sơ cấp nghề năm 2015 là 57,76% và năm 2020 là 55,67%; bậc trung cấp năm 2015 là 18,94% và năm 2020 là 23,25%; bậc trung cấp chuyên nghiệp năm 2015 là 8,32% và năm 2020 là 6,65%; bậc cao đẳng nghề năm 2015 là 2,83% và năm 2020 là 4,78%; bậc cao đẳng chuyên nghiệp năm 2015 là 2,26% và năm 2020 là 1,55%; bậc đại học và trên đại học năm 2015 là 3,02% và năm 2020 là 2,57% .
Nhân lực khu vực dịch vụ
- Về số lượng: Nhân lực trong khu vực dịch vụ tăng từ 129.990 người (chiếm 21,27%) năm 2010 lên 225.000 người (chiếm 31,9%) năm 2015 và 315.000 người (chiếm 39,4%) năm 2020.
- Về chất lượng: Tỷ lệ lao động qua đào tạo khu vực dịch vụ tăng từ 81,8% năm 2010 lên 84% năm 2015 và 89,4% năm 2020. Trong đó, cơ cấu bậc đào tạo như sau: trình độ sơ cấp nghề 83.049 người (chiếm 43,94%) năm 2015 và 116.210 người (chiếm 41,27%) năm 2020; trình độ trung cấp nghề 26.526 người (chiếm 14,03%) năm 2015 và 48.593 người (chiếm 17,26%) năm 2020; trình độ trung cấp chuyên nghiệp 18.277 người (chiếm 9,67%) năm 2015 và 20.405 người (chiếm 7,25%) năm 2020; trình độ cao đẳng nghề 11.326 người (chiếm 5,99%) năm 2015 và 29.704 người (chiếm 10,05%) năm 2020; trình độ cao đẳng 10.027 người (chiếm 5,31%) năm 2015 và 11.791 người (chiếm 4,19%) năm 2020; trình độ đại học 38.069 người (chiếm 20,14%) năm 2015 và 51.603 người (chiếm 18,32%) năm 2020; trình độ trên đại học 1.526 người (chiếm 0,81%) năm 2015 và 3.294 người (chiếm 1,17%) năm 2020.