Document: Điều 1 Quyết định 472/QĐ-UBND Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Mobifone Quảng Ngãi 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/09/2016", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/09/2016", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/09/2016", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/09/2016", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/09/2016", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 472/QĐ-UBND Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Mobifone Quảng Ngãi 2020 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Mobifone trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU CHUNG VÀ QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu chung
Quy hoạch làm cơ sở xây dựng, mở rộng hạ tầng viễn thông thụ động Mobifone trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đồng bộ, khoa học, đáp ứng nhu cầu sử dụng, đảm bảo chất lượng dịch vụ, an toàn cho công trình; đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, không gây ảnh hưởng tới môi trường, sức khỏe cộng đồng; bảo đảm tuân thủ quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Quảng Ngãi, phù hợp với điều kiện phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội và đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.
2. Quan điểm phát triển
Tuân thủ và phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Đất nước tới năm 2020, tuân thủ pháp luật Việt Nam và các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ và dịch vụ viễn thông, tạo điều kiện cho việc ứng dụng các công nghệ mới trong viễn thông.
Bảo đảm quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên viễn thông hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích.
Bảo đảm phát triển hạ tầng viễn thông bền vững, hoàn thành các mục tiêu chính trị, xã hội.
Bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.
Bảo đảm các yếu tố liên quan đến hội nhập viễn thông quốc tế.
Đảm bảo tối ưu kết nối giữa các thành phần trong mạng viễn thông.
Đảm bảo chất lượng mạng tốt nhất, hạ tầng đồng nhất theo vùng địa lý.
Phù hợp cấu trúc mạng viễn thông 2016-2020 của Tổng Công ty viễn thông MobiFone.
Phù hợp với Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã phê duyệt tại Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 28/9/2015.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ
1.1. Yêu cầu
Xây dựng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ nhằm bảo đảm mỹ quan, an toàn, thuận tiện trong việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông tại nơi công cộng trên địa bàn.
Xác định địa điểm, quy mô xây dựng và thời điểm đưa vào sử dụng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.
1.2. Nội dung quy hoạch
Duy trì các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng hiện có;
Phát triển mới 5 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ tại trung tâm các huyện: Tây Trà, Sơn Tây, Sơn Tịnh, Đức Phổ và Khu kinh tế Dung Quất.

TT

Huyện

Diện tích (m2) thuê hoặc sở hữu

Thời điểm khai thác

1

Huyện Tây Trà

Khu vực Trung tâm huyện

50-100

2017

2

Huyện Sơn Tây

Khu vực Trung tâm huyện

50-100

2017

3

Huyện Sơn Tịnh

Khu vực Trung tâm huyện (khu hành chính mới)

50-100

2017

4

Huyện Đức Phổ

Đô thị Sa Huỳnh

50-100

2018

5

Khu kinh tế Dung Quất

Đô thị Vạn Tường

50-100

2018

2. Hạ tầng mạng truyền dẫn
2.1. Yêu cầu
Thi công tuyến cáp quang ngầm dọc theo các tuyến đường Quốc lộ, đường sắt, đường tỉnh lộ. Đảm bảo mạng đường trục phải có từ 3 tuyến cáp quang trở lên để đảm bảo an toàn mạng lưới, trong đó tối thiểu có một tuyến cáp ngầm. Không phát triển mới tuyến cột treo cáp mà dùng chung cột điện lực và các nhà mạng khác.
Sử dụng truyền tải IP trên toàn mạng trong giai đoạn 2015-2017. Đối với giai đoạn tiếp theo sẽ căn cứ vào băng thông kết nối từng liên kết (sử dụng giao diện 100GE trở lên) để có thể bổ sung truyền tải WDM trên cơ sở so sánh mức đầu tư thiết bị WDM và giao diện 100GE thêm mới.
Áp dụng công nghệ IP/MPLS đồng nhất sẵn sàng cung cấp dịch vụ L3 cho các thiết bị đến phân lớp AGG tại trung tâm tỉnh, huyện.
2.2. Nội dung quy hoạch
a) Giai đoạn 01: Năm 2016 - 2017
Tập trung vào khu vực Thành phố Quảng Ngãi; cấu hình chủ yếu phân lớp AGG là các RING nhằm giảm thiểu số lượng cáp quang cần triển khai. Thi công cáp quang treo trên cột điện lực và ngầm dọc theo các tuyến đường mới, hoặc cải tạo và thỏa thuận dùng chung tuyến cáp của các doanh nghiệp viễn thông khác đã có. Đảm bảo mạng đường trục phải có từ 3 tuyến cáp quang trở lên để đảm bảo an toàn mạng lưới, trong đó tối thiểu có một tuyến cáp ngầm.
b) Giai đoạn 02: Năm 2018 - 2020
Triển khai diện rộng trên toàn tỉnh; cấu hình cho phân lớp AGG sẽ chuyển thành Dual Home nhằm nâng cao năng lực xử lý và băng thông qua từng node. Thi công cáp quang ngầm dọc theo các tuyến đường mới, hoặc cải tạo trong đô thị và thi công cáp treo trên cột điện lực tại khu vực ngoài đô thị.
Bảng: Quy hoạch dung lượng cho 2 giai đoạn

STT

Giai đoạn

Định hướng

Phân lớp cáp

Số lượng node

Số lượng vòng ring

Chiều dài cáp phân lớp (km)

Tổng chiều dài cáp (km)

1

2015 - 2017

- Tập trung tại Thành phố Quảng Ngãi;
- Cấu hình Ring quang là chủ yếu nhằm tiết kiệm sợi quang

MC

2

1

8,80

19.728

2

AGG

13

3

435,81

3

CSG

80

13

788,81

4

Last mile

169

-

18.494,80

5

2017 - 2020

- Toàn thành phố; Cấu hình Ring;
- Dual Home đối với phân lớp AGG để nâng cao năng lực của mạng

MC

2

1

8,80

58.627

6

AGG

19

5

636,95

7

CSG

120

20

1.183,22

8

Last mile

519

-

56.797,64

3. Cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động
3.1. Yêu cầu và phương hướng phát triển hạ tầng
- Quy hoạch xây dựng các cột ăng ten nhằm bảo đảm an toàn cho hoạt động của mạng viễn thông và bảo vệ cảnh quan môi trường, đặc biệt trong các khu vực đô thị.
- Từng bước hạn chế việc xây dựng các cột ăng ten cồng kềnh, đặc biệt là các cột ăng ten cao trên 50m, đồng thời triển khai kế hoạch chuyển đổi cột ăng ten cồng kềnh sang cột ăng ten không cồng kềnh trên địa bàn đô thị trong thời hạn của quy hoạch nhằm tiến đến một không gian đô thị và điểm dân cư nông thôn không có cột ăng ten cồng kềnh, hoặc hạn chế cột ăng ten cồng kềnh đến mức thấp nhất.
- Cột ăng ten thu phát sóng không cồng kềnh loại A1 được xây dựng trên các công trình xây dựng với chiều cao cột ăng ten không quá 3m, được tập trung phát triển tại khu vực yêu cầu cảnh quan đô thị của tỉnh, khu vực tiếp giáp mặt đường trong đô thị.
- Cột ăng ten cồng kềnh loại A2a được xây dựng trên các công trình xây dựng với chiều cao cột ăng ten lớn hơn 3m được tập trung phát triển tại khu vực đô thị, đông dân cư. Trong thời gian đến hạn chế phát triển cột ăng ten loại A2a và cải tạo sang loại A1.
- Cột ăng ten cồng kềnh loại A2b được tập trung phát triển tại khu vực ngoài đô thị, khu vực nông thôn.
- Căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế chung của tỉnh, đồng thời sử dụng các công cụ cũng như phương pháp hỗ trợ tính toán, tối ưu, lập quy hoạch mạng thông tin di động trên cơ sở đánh giá các yếu tố quy hoạch mạng như: chi phí, dung lượng, vùng phủ sóng, tần số hoạt động, khả năng phát triển của hệ thống của mạng viễn thông Mobifone.
3.2. Quy hoạch vị trí phát triển mới cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động đến năm 2020

STT

Huyện, thành phố

Loại cột ăng ten A2a phát triển mới

Loại cột ăng ten A2b phát triển mới

Tổng số cột ăng ten phát triển mới đến năm 2020

Tổng số cột ăng ten đến 2020

Tổng số trạm 3G đến 2020

Tổng số trạm 4G đến 2020

1

Ba Tơ

2

2

14

14

12

2

Bình Sơn

44

44

101

101

79

3

Lý Sơn

4

4

8

8

7

4

Đức Phổ

27

27

57

57

49

5

Minh Long

0

6

6

6

6

Mộ Đức

24

24

50

50

39

7

Nghĩa Hành

23

23

38

38

28

8

TP Quảng Ngãi

63

50

113

156

156

68

9

Sơn Hà

5

5

19

19

16

10

Sơn Tây

0

6

6

6

11

Sơn Tịnh

39

39

83

83

65

12

Tây Trà

0

6

6

6

13

Trà Bồng

4

4

10

10

8

14

Tư Nghĩa

58

58

93

93

55

15

Toàn tỉnh

63

280

343

647

647

444

(Chi tiết quy mô và địa điểm, thời gian khai thác tại Phụ lục kèm theo)
- Khu vực tiếp giáp mặt đường một số tuyến đường trong đô thị chỉ xây dựng Cột ăng ten loại A1 theo Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 28/9/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi. Các cột ăng ten xây dựng mới (hoặc cột ăng ten cải tạo) phải đảm bảo giới hạn hành lang an toàn đường bộ và bắt buộc xây dựng cột ăng ten loại A1 trong phạm vi ≤ 50m (khoảng cách tính từ tim đường).
- Khu vực đô thị, khu dân cư với kiến trúc nhà xây dựng theo kiểu liền kề; khu vực các tuyến đường, tuyến phố chính, tuyến đường trục theo quy định của UBND tỉnh không cho phép xây dựng hạ tầng cột ăng ten loại A2a, A2b tại vị trí tiếp giáp mặt đường trên công trình xây dựng có sẵn hoặc xây dựng trên mặt đất.
- Cột ăng ten loại A1 được lắp đặt tại mọi vị trí không quy định khoảng cách xây dựng.
- Cho phép điều chỉnh vị trí xây dựng cột ăng ten trong vùng có bán kính 100m (mét) đối với cột ăng ten A2a và 300m (mét) đối với cột ăng ten A2b so với tọa độ được xác định trong quy hoạch này.
- Đất xây dựng cột ăng ten loại A2b do doanh nghiệp thuê hoặc sở hữu theo quy định của pháp luật.
3.3. Cải tạo cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động đến năm 2020
a) Yêu cầu và phương hướng thực hiện cải tạo
Cột ăng ten thu phát sóng thuộc khu vực đô thị, khu vực tập trung đông dân cư (khu vực các phường và khu vực thị trấn các huyện). Khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan: khu vực trung tâm thành phố, khu di tích, khu du lịch...
Các cột ăng ten không phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động của tỉnh, cột không có giấy phép xây dựng.
Cột ăng ten trạm thu phát sóng có vị trí gần mặt đường (khoảng cách từ tim đường (tuyến đường, tuyến phố chính, ưu tiên tuyến đường có mặt cắt lớn) tới vị trí cột ăng ten < 50m), độ cao không hợp lý, ảnh hưởng tới mỹ quan.
Cải tạo cột ăng ten thu phát sóng loại A2a tại khu vực đô thị, khu vực tiếp giáp các tuyến đường, tuyến phố trung tâm, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan trên địa bàn tỉnh. Cải tạo cột ăng ten thu phát sóng loại A2a thành cột ăng ten loại A1a, A1b để đảm bảo mỹ quan đô thị.
Sử dụng chung cơ sở hạ tầng: chuyển các cột ăng ten thu phát sóng không đảm bảo mỹ quan, các cột ăng ten có khoảng cách quá gần nhau (đối với cột ăng ten loại A2a, A2b, khoảng cách tối thiểu giữa hai cột là 200m đối với cột khác mạng; 400m đối với cột cùng mạng), cột ăng ten không đảm bảo an toàn về vị trí mới phù hợp hơn (vị trí có đủ điều kiện về cơ sở hạ tầng cho các doanh nghiệp dùng chung; vị trí đảm bảo yêu cầu về mỹ quan).
b) Vị trí thực hiện cải tạo cột ăng ten đến năm 2020

STT

Huyện, thành phố

Mã trạm

Loại cột ăng ten

Thời gian cải tạo thành cột ăng ten A1

1

Bình Sơn

1.1

Quốc lộ 1A, Thị Trấn Châu Ổ

QNBS23

A2a

2020

3

TP Quảng Ngãi

3.1

Quốc lộ 1A, Phường Trương Quang Trọng

QNST38

A2a

2020

3.2

Số 81 Bà Triệu, Phường Lê Hồng Phong, Tp Quảng Ngãi

QNQN35

A2a

2018

3.3

Số 489 Quang Trung, P.Nguyễn Nghiêm, Tp Quảng Ngãi

QNQN16

A2a

2020

3.4

Số 80 Phan Đình Phùng, Tp Quảng Ngãi

QNQN05

A2a

2020

3.5

Số 10 đường Lê Lợi, phường Chánh Lộ, Thành phố Quảng Ngãi

QNQN03

A2a

2020

3.6

Số 108 Phan Bội Châu, Phường Lê Hồng Phong, TP Quảng Ngãi

QNQN32

A2a

2020

3.7

Đường Nguyễn Công Phương, Tp Quảng Ngãi

QNQN10

A2a

2020

3.8

Quốc lộ 1A, Phường Trương Quang Trọng

QNST45

A2a

2020

3.9

Số 284 Quang Trung, Phường Trần Hưng Đạo, Thành Phố Quảng Ngãi

QNQN37

A2a

2020

3.10

Số 283 Lê Lợi, phường Nghĩa Lộ, Tp Quảng Ngãi

QNQN09

A2a

2020

3.11

Số 110 Nguyễn Trãi, phường Nghĩa Lộ, Tp Quảng Ngãi

QNQN20

A2a

2020

3.12

Trần Hưng Đạo, Tp Quảng Ngãi

QNQN46

A2a

2020

3.13

Số 68 Chu Văn An, phường Nghĩa Lộ, Tp Quảng Ngãi

QNQN06

A2a

2020

3.14

Số 5 Đinh Tiên Hoàng, phường Nghĩa Chánh, Tp Quảng Ngãi

QNQN04

A2a

2020

4

Tư Nghĩa

4.1

Thị trấn La Hà

QNTN01

A2a

2020

Toàn tỉnh

16

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp truyền thông
Hàng năm Mobifone phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức truyền thông về các quy định, chính sách về phát triển hạ tầng viễn thông thụ động của Mobiíbne đến mọi người dân nhằm thực hiện quy hoạch đạt hiệu quả. Đối với những tuyến đường cần giải phóng mặt bằng, sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới hạ tầng viễn thông thụ động cần phải cung cấp đầy đủ thông tin đến mọi người dân trong khu vực thi công, giải đáp thắc mắc, tránh khiếu kiện gây khó khăn và kéo dài thời gian thi công.
2. Giải pháp đầu tư, phát triển hạ tầng
- Sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đối với những công trình mới xây dựng phù hợp với quy hoạch;
- Triển khai sử dụng chung hạ tầng từ thời điểm xây dựng hạ tầng viễn thông, các doanh nghiệp tham gia sử dụng chung hạ tầng phải cùng đầu tư xây dựng hạ tầng và chia sẻ sử dụng theo mức đầu tư.
- Những vị trí Mobifone không tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng phải tự thỏa thuận hoặc chấp nhận mức giá cho thuê hạ tầng viễn thông theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Những vị trí doanh nghiệp viễn thông khác đề nghị sử dụng chung cơ sở hạ tầng của Mobifone thì Mobifone phải tạo điều kiện để doanh nghiệp sử dụng chung theo quy định.
3. Giải pháp thực hiện đồng bộ quy hoạch
Các ngành, địa phương khi xây dựng cơ sở hạ tầng có liên quan (giao thông, đô thị, xây dựng các công trình ngầm, cột treo cáp...) đến hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phải thông tin cho Sở Thông tin và Truyền thông kế hoạch và tiến độ xây dựng hạ tầng của tỉnh. Sở Thông tin và Truyền thông thông báo Mobifone phối hợp triển khai thực hiện đồng bộ với các công trình này.
4. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Phát triển công nghệ viễn thông đi đôi với sử dụng hiệu quả hạ tầng: công nghệ vô tuyến băng rộng, công nghệ truyền dẫn cáp quang (thay thế cáp đồng), cáp ngầm... Khuyến khích Mobifone đầu tư, phát triển hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng ứng dụng công nghệ xanh, thân thiện môi trường, trạm ngụy trang, trạm sử dụng chung cơ sở hạ tầng, đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong triển khai ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi: kỹ thuật ngoan ngầm, khoan định hướng...
- Sử dụng các trang, thiết bị kỹ thuật hiện đại, các công nghệ mới (như RFID...) để tăng cường đo kiểm, giám sát, quản lý từ xa đối với hệ thống thiết bị và hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng mạng viễn thông: quản lý dựa trên bản đồ số; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử; phần mềm quản lý hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
(Có hồ sơ Quy hoạch kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Mobifone trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU CHUNG VÀ QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu chung
Quy hoạch làm cơ sở xây dựng, mở rộng hạ tầng viễn thông thụ động Mobifone trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đồng bộ, khoa học, đáp ứng nhu cầu sử dụng, đảm bảo chất lượng dịch vụ, an toàn cho công trình; đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, không gây ảnh hưởng tới môi trường, sức khỏe cộng đồng; bảo đảm tuân thủ quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Quảng Ngãi, phù hợp với điều kiện phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội và đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.
2. Quan điểm phát triển
Tuân thủ và phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Đất nước tới năm 2020, tuân thủ pháp luật Việt Nam và các quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ và dịch vụ viễn thông, tạo điều kiện cho việc ứng dụng các công nghệ mới trong viễn thông.
Bảo đảm quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên viễn thông hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích.
Bảo đảm phát triển hạ tầng viễn thông bền vững, hoàn thành các mục tiêu chính trị, xã hội.
Bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.
Bảo đảm các yếu tố liên quan đến hội nhập viễn thông quốc tế.
Đảm bảo tối ưu kết nối giữa các thành phần trong mạng viễn thông.
Đảm bảo chất lượng mạng tốt nhất, hạ tầng đồng nhất theo vùng địa lý.
Phù hợp cấu trúc mạng viễn thông 2016-2020 của Tổng Công ty viễn thông MobiFone.
Phù hợp với Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã phê duyệt tại Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 28/9/2015.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ
1.1. Yêu cầu
Xây dựng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ nhằm bảo đảm mỹ quan, an toàn, thuận tiện trong việc cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông tại nơi công cộng trên địa bàn.
Xác định địa điểm, quy mô xây dựng và thời điểm đưa vào sử dụng các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.
1.2. Nội dung quy hoạch
Duy trì các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng hiện có;
Phát triển mới 5 điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ tại trung tâm các huyện: Tây Trà, Sơn Tây, Sơn Tịnh, Đức Phổ và Khu kinh tế Dung Quất.

TT

Huyện

Diện tích (m2) thuê hoặc sở hữu

Thời điểm khai thác

1

Huyện Tây Trà

Khu vực Trung tâm huyện

50-100

2017

2

Huyện Sơn Tây

Khu vực Trung tâm huyện

50-100

2017

3

Huyện Sơn Tịnh

Khu vực Trung tâm huyện (khu hành chính mới)

50-100

2017

4

Huyện Đức Phổ

Đô thị Sa Huỳnh

50-100

2018

5

Khu kinh tế Dung Quất

Đô thị Vạn Tường

50-100

2018

2. Hạ tầng mạng truyền dẫn
2.1. Yêu cầu
Thi công tuyến cáp quang ngầm dọc theo các tuyến đường Quốc lộ, đường sắt, đường tỉnh lộ. Đảm bảo mạng đường trục phải có từ 3 tuyến cáp quang trở lên để đảm bảo an toàn mạng lưới, trong đó tối thiểu có một tuyến cáp ngầm. Không phát triển mới tuyến cột treo cáp mà dùng chung cột điện lực và các nhà mạng khác.
Sử dụng truyền tải IP trên toàn mạng trong giai đoạn 2015-2017. Đối với giai đoạn tiếp theo sẽ căn cứ vào băng thông kết nối từng liên kết (sử dụng giao diện 100GE trở lên) để có thể bổ sung truyền tải WDM trên cơ sở so sánh mức đầu tư thiết bị WDM và giao diện 100GE thêm mới.
Áp dụng công nghệ IP/MPLS đồng nhất sẵn sàng cung cấp dịch vụ L3 cho các thiết bị đến phân lớp AGG tại trung tâm tỉnh, huyện.
2.2. Nội dung quy hoạch
a) Giai đoạn 01: Năm 2016 - 2017
Tập trung vào khu vực Thành phố Quảng Ngãi; cấu hình chủ yếu phân lớp AGG là các RING nhằm giảm thiểu số lượng cáp quang cần triển khai. Thi công cáp quang treo trên cột điện lực và ngầm dọc theo các tuyến đường mới, hoặc cải tạo và thỏa thuận dùng chung tuyến cáp của các doanh nghiệp viễn thông khác đã có. Đảm bảo mạng đường trục phải có từ 3 tuyến cáp quang trở lên để đảm bảo an toàn mạng lưới, trong đó tối thiểu có một tuyến cáp ngầm.
b) Giai đoạn 02: Năm 2018 - 2020
Triển khai diện rộng trên toàn tỉnh; cấu hình cho phân lớp AGG sẽ chuyển thành Dual Home nhằm nâng cao năng lực xử lý và băng thông qua từng node. Thi công cáp quang ngầm dọc theo các tuyến đường mới, hoặc cải tạo trong đô thị và thi công cáp treo trên cột điện lực tại khu vực ngoài đô thị.
Bảng: Quy hoạch dung lượng cho 2 giai đoạn

STT

Giai đoạn

Định hướng

Phân lớp cáp

Số lượng node

Số lượng vòng ring

Chiều dài cáp phân lớp (km)

Tổng chiều dài cáp (km)

1

2015 - 2017

- Tập trung tại Thành phố Quảng Ngãi;
- Cấu hình Ring quang là chủ yếu nhằm tiết kiệm sợi quang

MC

2

1

8,80

19.728

2

AGG

13

3

435,81

3

CSG

80

13

788,81

4

Last mile

169

-

18.494,80

5

2017 - 2020

- Toàn thành phố; Cấu hình Ring;
- Dual Home đối với phân lớp AGG để nâng cao năng lực của mạng

MC

2

1

8,80

58.627

6

AGG

19

5

636,95

7

CSG

120

20

1.183,22

8

Last mile

519

-

56.797,64

3. Cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động
3.1. Yêu cầu và phương hướng phát triển hạ tầng
- Quy hoạch xây dựng các cột ăng ten nhằm bảo đảm an toàn cho hoạt động của mạng viễn thông và bảo vệ cảnh quan môi trường, đặc biệt trong các khu vực đô thị.
- Từng bước hạn chế việc xây dựng các cột ăng ten cồng kềnh, đặc biệt là các cột ăng ten cao trên 50m, đồng thời triển khai kế hoạch chuyển đổi cột ăng ten cồng kềnh sang cột ăng ten không cồng kềnh trên địa bàn đô thị trong thời hạn của quy hoạch nhằm tiến đến một không gian đô thị và điểm dân cư nông thôn không có cột ăng ten cồng kềnh, hoặc hạn chế cột ăng ten cồng kềnh đến mức thấp nhất.
- Cột ăng ten thu phát sóng không cồng kềnh loại A1 được xây dựng trên các công trình xây dựng với chiều cao cột ăng ten không quá 3m, được tập trung phát triển tại khu vực yêu cầu cảnh quan đô thị của tỉnh, khu vực tiếp giáp mặt đường trong đô thị.
- Cột ăng ten cồng kềnh loại A2a được xây dựng trên các công trình xây dựng với chiều cao cột ăng ten lớn hơn 3m được tập trung phát triển tại khu vực đô thị, đông dân cư. Trong thời gian đến hạn chế phát triển cột ăng ten loại A2a và cải tạo sang loại A1.
- Cột ăng ten cồng kềnh loại A2b được tập trung phát triển tại khu vực ngoài đô thị, khu vực nông thôn.
- Căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế chung của tỉnh, đồng thời sử dụng các công cụ cũng như phương pháp hỗ trợ tính toán, tối ưu, lập quy hoạch mạng thông tin di động trên cơ sở đánh giá các yếu tố quy hoạch mạng như: chi phí, dung lượng, vùng phủ sóng, tần số hoạt động, khả năng phát triển của hệ thống của mạng viễn thông Mobifone.
3.2. Quy hoạch vị trí phát triển mới cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động đến năm 2020

STT

Huyện, thành phố

Loại cột ăng ten A2a phát triển mới

Loại cột ăng ten A2b phát triển mới

Tổng số cột ăng ten phát triển mới đến năm 2020

Tổng số cột ăng ten đến 2020

Tổng số trạm 3G đến 2020

Tổng số trạm 4G đến 2020

1

Ba Tơ

2

2

14

14

12

2

Bình Sơn

44

44

101

101

79

3

Lý Sơn

4

4

8

8

7

4

Đức Phổ

27

27

57

57

49

5

Minh Long

0

6

6

6

6

Mộ Đức

24

24

50

50

39

7

Nghĩa Hành

23

23

38

38

28

8

TP Quảng Ngãi

63

50

113

156

156

68

9

Sơn Hà

5

5

19

19

16

10

Sơn Tây

0

6

6

6

11

Sơn Tịnh

39

39

83

83

65

12

Tây Trà

0

6

6

6

13

Trà Bồng

4

4

10

10

8

14

Tư Nghĩa

58

58

93

93

55

15

Toàn tỉnh

63

280

343

647

647

444

(Chi tiết quy mô và địa điểm, thời gian khai thác tại Phụ lục kèm theo)
- Khu vực tiếp giáp mặt đường một số tuyến đường trong đô thị chỉ xây dựng Cột ăng ten loại A1 theo Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 28/9/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi. Các cột ăng ten xây dựng mới (hoặc cột ăng ten cải tạo) phải đảm bảo giới hạn hành lang an toàn đường bộ và bắt buộc xây dựng cột ăng ten loại A1 trong phạm vi ≤ 50m (khoảng cách tính từ tim đường).
- Khu vực đô thị, khu dân cư với kiến trúc nhà xây dựng theo kiểu liền kề; khu vực các tuyến đường, tuyến phố chính, tuyến đường trục theo quy định của UBND tỉnh không cho phép xây dựng hạ tầng cột ăng ten loại A2a, A2b tại vị trí tiếp giáp mặt đường trên công trình xây dựng có sẵn hoặc xây dựng trên mặt đất.
- Cột ăng ten loại A1 được lắp đặt tại mọi vị trí không quy định khoảng cách xây dựng.
- Cho phép điều chỉnh vị trí xây dựng cột ăng ten trong vùng có bán kính 100m (mét) đối với cột ăng ten A2a và 300m (mét) đối với cột ăng ten A2b so với tọa độ được xác định trong quy hoạch này.
- Đất xây dựng cột ăng ten loại A2b do doanh nghiệp thuê hoặc sở hữu theo quy định của pháp luật.
3.3. Cải tạo cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động đến năm 2020
a) Yêu cầu và phương hướng thực hiện cải tạo
Cột ăng ten thu phát sóng thuộc khu vực đô thị, khu vực tập trung đông dân cư (khu vực các phường và khu vực thị trấn các huyện). Khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan: khu vực trung tâm thành phố, khu di tích, khu du lịch...
Các cột ăng ten không phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động của tỉnh, cột không có giấy phép xây dựng.
Cột ăng ten trạm thu phát sóng có vị trí gần mặt đường (khoảng cách từ tim đường (tuyến đường, tuyến phố chính, ưu tiên tuyến đường có mặt cắt lớn) tới vị trí cột ăng ten < 50m), độ cao không hợp lý, ảnh hưởng tới mỹ quan.
Cải tạo cột ăng ten thu phát sóng loại A2a tại khu vực đô thị, khu vực tiếp giáp các tuyến đường, tuyến phố trung tâm, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan trên địa bàn tỉnh. Cải tạo cột ăng ten thu phát sóng loại A2a thành cột ăng ten loại A1a, A1b để đảm bảo mỹ quan đô thị.
Sử dụng chung cơ sở hạ tầng: chuyển các cột ăng ten thu phát sóng không đảm bảo mỹ quan, các cột ăng ten có khoảng cách quá gần nhau (đối với cột ăng ten loại A2a, A2b, khoảng cách tối thiểu giữa hai cột là 200m đối với cột khác mạng; 400m đối với cột cùng mạng), cột ăng ten không đảm bảo an toàn về vị trí mới phù hợp hơn (vị trí có đủ điều kiện về cơ sở hạ tầng cho các doanh nghiệp dùng chung; vị trí đảm bảo yêu cầu về mỹ quan).
b) Vị trí thực hiện cải tạo cột ăng ten đến năm 2020

STT

Huyện, thành phố

Mã trạm

Loại cột ăng ten

Thời gian cải tạo thành cột ăng ten A1

1

Bình Sơn

1.1

Quốc lộ 1A, Thị Trấn Châu Ổ

QNBS23

A2a

2020

3

TP Quảng Ngãi

3.1

Quốc lộ 1A, Phường Trương Quang Trọng

QNST38

A2a

2020

3.2

Số 81 Bà Triệu, Phường Lê Hồng Phong, Tp Quảng Ngãi

QNQN35

A2a

2018

3.3

Số 489 Quang Trung, P.Nguyễn Nghiêm, Tp Quảng Ngãi

QNQN16

A2a

2020

3.4

Số 80 Phan Đình Phùng, Tp Quảng Ngãi

QNQN05

A2a

2020

3.5

Số 10 đường Lê Lợi, phường Chánh Lộ, Thành phố Quảng Ngãi

QNQN03

A2a

2020

3.6

Số 108 Phan Bội Châu, Phường Lê Hồng Phong, TP Quảng Ngãi

QNQN32

A2a

2020

3.7

Đường Nguyễn Công Phương, Tp Quảng Ngãi

QNQN10

A2a

2020

3.8

Quốc lộ 1A, Phường Trương Quang Trọng

QNST45

A2a

2020

3.9

Số 284 Quang Trung, Phường Trần Hưng Đạo, Thành Phố Quảng Ngãi

QNQN37

A2a

2020

3.10

Số 283 Lê Lợi, phường Nghĩa Lộ, Tp Quảng Ngãi

QNQN09

A2a

2020

3.11

Số 110 Nguyễn Trãi, phường Nghĩa Lộ, Tp Quảng Ngãi

QNQN20

A2a

2020

3.12

Trần Hưng Đạo, Tp Quảng Ngãi

QNQN46

A2a

2020

3.13

Số 68 Chu Văn An, phường Nghĩa Lộ, Tp Quảng Ngãi

QNQN06

A2a

2020

3.14

Số 5 Đinh Tiên Hoàng, phường Nghĩa Chánh, Tp Quảng Ngãi

QNQN04

A2a

2020

4

Tư Nghĩa

4.1

Thị trấn La Hà

QNTN01

A2a

2020

Toàn tỉnh

16

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp truyền thông
Hàng năm Mobifone phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức truyền thông về các quy định, chính sách về phát triển hạ tầng viễn thông thụ động của Mobiíbne đến mọi người dân nhằm thực hiện quy hoạch đạt hiệu quả. Đối với những tuyến đường cần giải phóng mặt bằng, sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới hạ tầng viễn thông thụ động cần phải cung cấp đầy đủ thông tin đến mọi người dân trong khu vực thi công, giải đáp thắc mắc, tránh khiếu kiện gây khó khăn và kéo dài thời gian thi công.
2. Giải pháp đầu tư, phát triển hạ tầng
- Sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đối với những công trình mới xây dựng phù hợp với quy hoạch;
- Triển khai sử dụng chung hạ tầng từ thời điểm xây dựng hạ tầng viễn thông, các doanh nghiệp tham gia sử dụng chung hạ tầng phải cùng đầu tư xây dựng hạ tầng và chia sẻ sử dụng theo mức đầu tư.
- Những vị trí Mobifone không tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng phải tự thỏa thuận hoặc chấp nhận mức giá cho thuê hạ tầng viễn thông theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Những vị trí doanh nghiệp viễn thông khác đề nghị sử dụng chung cơ sở hạ tầng của Mobifone thì Mobifone phải tạo điều kiện để doanh nghiệp sử dụng chung theo quy định.
3. Giải pháp thực hiện đồng bộ quy hoạch
Các ngành, địa phương khi xây dựng cơ sở hạ tầng có liên quan (giao thông, đô thị, xây dựng các công trình ngầm, cột treo cáp...) đến hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phải thông tin cho Sở Thông tin và Truyền thông kế hoạch và tiến độ xây dựng hạ tầng của tỉnh. Sở Thông tin và Truyền thông thông báo Mobifone phối hợp triển khai thực hiện đồng bộ với các công trình này.
4. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Phát triển công nghệ viễn thông đi đôi với sử dụng hiệu quả hạ tầng: công nghệ vô tuyến băng rộng, công nghệ truyền dẫn cáp quang (thay thế cáp đồng), cáp ngầm... Khuyến khích Mobifone đầu tư, phát triển hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng ứng dụng công nghệ xanh, thân thiện môi trường, trạm ngụy trang, trạm sử dụng chung cơ sở hạ tầng, đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong triển khai ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi: kỹ thuật ngoan ngầm, khoan định hướng...
- Sử dụng các trang, thiết bị kỹ thuật hiện đại, các công nghệ mới (như RFID...) để tăng cường đo kiểm, giám sát, quản lý từ xa đối với hệ thống thiết bị và hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng mạng viễn thông: quản lý dựa trên bản đồ số; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử; phần mềm quản lý hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.
(Có hồ sơ Quy hoạch kèm theo)