Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1008/QĐ-UBND 2013 phát triển cơ sở sửa chữa đóng phương tiện thủy Ninh Bình 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "1008/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "1008/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "1008/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "1008/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "1008/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1008/QĐ-UBND 2013 phát triển cơ sở sửa chữa đóng phương tiện thủy Ninh Bình 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát triển hệ thống cơ sở sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung sau:
...
3. Giai đoạn sau 2020 định hướng đến 2030: Đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững, đầu tư phát triển cơ sở đóng mới phương tiện thủy phù hợp với nhu cầu thị trường trong tỉnh và khu vực, phù hợp khả năng tài chính và năng lực quản lý. Hình thành một số cơ sở trên sông Đáy có khả năng đóng mới tàu chuyên dùng, tàu pha sông biển phục vụ nhu cầu bám biển và đánh bắt xa bờ của người dân Vùng ven biển.
(Chi tiết có phụ lục kèm theo).
IV. Nhu cầu quỹ đất, nhu cầu vốn và dự án ưu tiên đầu tư cho cơ sở sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy
1. Nhu cầu quỹ đất cho phát triển:
- Tổng diện tích cho các cơ sở sửa chữa và đóng mới phương tiện thủy giai đoạn 2013-2015 là: 10,29 ha (không tăng thêm so với diện tích đất hiện trạng năm 2012).
- Tổng diện tích cho các cơ sở sửa chữa và đóng mới phương tiện thủy giai đoạn 2016-2020 là: 34,55 ha (diện tích tăng thêm 24,26 ha).
2. Nhu cầu vốn đầu tư:
Vốn để đầu tư xây dựng và nâng cấp cơ sở sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy chủ yếu là vốn doanh nghiệp. Tuy nhiên tỉnh hỗ trợ thủ tục đăng ký, đăng kiểm, ... có cơ chế chính sách vay vốn ưu đãi theo quy định hiện hành đối với việc phát triển vận tải thủy với chất lượng cao và tính năng kỹ thuật an toàn.
Nhu cầu vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư

TT

Đối tượng

Nhu cầu vốn đầu tư (tỷ đồng)

Tỷ trọng

2013-2015

2016-2020

2021-2030

1

Phân theo tính chất

210

750

1.080

100%

-

Đầu tư cho cơ sở sửa chữa và đóng mới

168

600

900

80%

-

Đầu tư cho các cơ sở công nghiệp phụ trợ

42

150

180

20%

2

Phân theo nguồn vốn

210

750

1.080

100%

-

Vốn huy động của doanh nghiệp

63

225

324

30%

-

Vốn vay từ các tổ chức tín dụng

147

525

756

70%

3. Dự án ưu tiên đến năm 2020: Xác định quỹ đất, giải phóng mặt bằng để có quỹ đất sạch cho dự án đầu tư xây dựng cơ sở sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy khu vực cảng Kim Đài, Kim Sơn và cơ sở sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy tại khu vực cảng Nho Quan.
V. Các giải pháp, chính sách chủ yếu:
1. Giải pháp về quản lý quy hoạch:
- Công bố quy hoạch để các tổ chức, cá nhân biết để thực hiện và kêu gọi đầu tư;
- Đảm bảo về chính sách tài chính cho hệ thống quản lý giao thông đường thủy nội địa; phổ biến, tuyên truyền và tăng cường công tác quản lý giám sát thực hiện quy hoạch; thường xuyên rà soát để có những điều chỉnh, bổ sung quy hoạch đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế.
- Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát các cơ sở sửa chữa đóng mới phương tiện nhằm hướng dẫn các cơ sở thực hiện đúng quy hoạch và kịp thời ngăn chặn sự phát triển của các sở không đúng quy hoạch.
2. Giải pháp về khuyến khích đầu tư và huy động vốn đầu tư:
- Đẩy mạnh xã hội hóa việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng phát triển các cơ sở sửa chữa đóng mới phương tiện thủy. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng bằng các hình thức phù hợp theo quy định hiện hành.
- Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ về vốn, thuế phục vụ nhu cầu phát triển các cơ sở sửa chữa đóng mới phương tiện thủy theo quy hoạch.
3. Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ:
- Đẩy mạnh đổi mới công nghệ đóng mới và sửa chữa phương tiện thủy để tăng năng suất, chất lượng.
- Đưa cán bộ đi học tập, nghiên cứu phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ trong sửa chữa, đóng mới tàu thủy tại các Trường, Viện, Tổ chức trên thế giới.
- Theo dõi, kịp thời ứng dụng công nghệ khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới.

Content:
Giai đoạn sau 2020 định hướng đến 2030: Đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững, đầu tư phát triển cơ sở đóng mới phương tiện thủy phù hợp với nhu cầu thị trường trong tỉnh và khu vực, phù hợp khả năng tài chính và năng lực quản lý. Hình thành một số cơ sở trên sông Đáy có khả năng đóng mới tàu chuyên dùng, tàu pha sông biển phục vụ nhu cầu bám biển và đánh bắt xa bờ của người dân Vùng ven biển.
(Chi tiết có phụ lục kèm theo).
IV. Nhu cầu quỹ đất, nhu cầu vốn và dự án ưu tiên đầu tư cho cơ sở sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy
1. Nhu cầu quỹ đất cho phát triển:
- Tổng diện tích cho các cơ sở sửa chữa và đóng mới phương tiện thủy giai đoạn 2013-2015 là: 10,29 ha (không tăng thêm so với diện tích đất hiện trạng năm 2012).
- Tổng diện tích cho các cơ sở sửa chữa và đóng mới phương tiện thủy giai đoạn 2016-2020 là: 34,55 ha (diện tích tăng thêm 24,26 ha).
2. Nhu cầu vốn đầu tư:
Vốn để đầu tư xây dựng và nâng cấp cơ sở sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy chủ yếu là vốn doanh nghiệp. Tuy nhiên tỉnh hỗ trợ thủ tục đăng ký, đăng kiểm, ... có cơ chế chính sách vay vốn ưu đãi theo quy định hiện hành đối với việc phát triển vận tải thủy với chất lượng cao và tính năng kỹ thuật an toàn.
Nhu cầu vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư

TT

Đối tượng

Nhu cầu vốn đầu tư (tỷ đồng)

Tỷ trọng

2013-2015

2016-2020

2021-2030

1

Phân theo tính chất

210

750

1.080

100%

-

Đầu tư cho cơ sở sửa chữa và đóng mới

168

600

900

80%

-

Đầu tư cho các cơ sở công nghiệp phụ trợ

42

150

180

20%

2

Phân theo nguồn vốn

210

750

1.080

100%

-

Vốn huy động của doanh nghiệp

63

225

324

30%

-

Vốn vay từ các tổ chức tín dụng

147

525

756

70%

Dự án ưu tiên đến năm 2020: Xác định quỹ đất, giải phóng mặt bằng để có quỹ đất sạch cho dự án đầu tư xây dựng cơ sở sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy khu vực cảng Kim Đài, Kim Sơn và cơ sở sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy tại khu vực cảng Nho Quan.
V. Các giải pháp, chính sách chủ yếu:
1. Giải pháp về quản lý quy hoạch:
- Công bố quy hoạch để các tổ chức, cá nhân biết để thực hiện và kêu gọi đầu tư;
- Đảm bảo về chính sách tài chính cho hệ thống quản lý giao thông đường thủy nội địa; phổ biến, tuyên truyền và tăng cường công tác quản lý giám sát thực hiện quy hoạch; thường xuyên rà soát để có những điều chỉnh, bổ sung quy hoạch đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế.
- Tăng cường công tác kiểm tra, rà soát các cơ sở sửa chữa đóng mới phương tiện nhằm hướng dẫn các cơ sở thực hiện đúng quy hoạch và kịp thời ngăn chặn sự phát triển của các sở không đúng quy hoạch.
2. Giải pháp về khuyến khích đầu tư và huy động vốn đầu tư:
- Đẩy mạnh xã hội hóa việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng phát triển các cơ sở sửa chữa đóng mới phương tiện thủy. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng bằng các hình thức phù hợp theo quy định hiện hành.
- Ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ về vốn, thuế phục vụ nhu cầu phát triển các cơ sở sửa chữa đóng mới phương tiện thủy theo quy hoạch.
Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ:
- Đẩy mạnh đổi mới công nghệ đóng mới và sửa chữa phương tiện thủy để tăng năng suất, chất lượng.
- Đưa cán bộ đi học tập, nghiên cứu phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ trong sửa chữa, đóng mới tàu thủy tại các Trường, Viện, Tổ chức trên thế giới.
- Theo dõi, kịp thời ứng dụng công nghệ khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới.