Document: Điều 4 Quyết định 04/2014/QĐ-UBND mức thu nộp quản lý sử dụng phí nước thải sinh hoạt Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "04/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "04/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "04/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "04/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "04/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 04/2014/QĐ-UBND mức thu nộp quản lý sử dụng phí nước thải sinh hoạt Đà Nẵng có nội dung như sau:

Điều 4. Cơ quan, đơn vị thu phí
1. Các đơn vị cung cấp nước sạch qua hệ thống nước máy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt từ nguồn nước sạch, trong đó số lượng nước sạch sử dụng của người nộp phí được xác định theo đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt từ nguồn nước tự khai thác có trách nhiệm:
a) Xác định số lượng nước sử dụng bình quân theo đầu người trong xã, phường nơi khai thác;
b) Xác định số người theo sổ hộ khẩu của gia đình hoặc theo bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động đối với tổ chức không sản xuất;
c) Thẩm định số lượng nước do cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự kê khai;
d) Xác định giá bán 01 m3 nước sạch trung bình tại xã, phường nơi khai thác, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng;
e) Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng.

Content:
Điều 4. Cơ quan, đơn vị thu phí
1. Các đơn vị cung cấp nước sạch qua hệ thống nước máy trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt từ nguồn nước sạch, trong đó số lượng nước sạch sử dụng của người nộp phí được xác định theo đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt từ nguồn nước tự khai thác có trách nhiệm:
a) Xác định số lượng nước sử dụng bình quân theo đầu người trong xã, phường nơi khai thác;
b) Xác định số người theo sổ hộ khẩu của gia đình hoặc theo bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động đối với tổ chức không sản xuất;
c) Thẩm định số lượng nước do cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự kê khai;
d) Xác định giá bán 01 m3 nước sạch trung bình tại xã, phường nơi khai thác, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng;
e) Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng.