Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1868/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể ổn định dân cư Phú Yên 2020 2025 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "1868/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "1868/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "1868/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "1868/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/08/2016", "sign_number": "1868/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Chí Hiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1868/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể ổn định dân cư Phú Yên 2020 2025 2016

Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch tổng thể bố trí ổn định dân cư trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020, định hướng đến năm 2025, với các nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu.
2.1 Mục tiêu tổng quát:
Giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025 phấn đấu cơ bản hoàn thành quy hoạch bố trí sắp xếp ổn định dân cư theo các đối tượng đã xác định, gắn quy hoạch bố trí dân cư với phát triển sản xuất và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh và từng địa phương nói riêng; từng bước cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của người dân, tăng cường khối đại đoàn kết giữa các dân tộc trong cộng đồng dân cư, góp phần đảm bảo an ninh - quốc phòng, bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái trên địa bàn.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
...
c) Phát triển sản xuất bền vững vùng bố trí dân cư.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy hoạch bố trí ổn định dân cư.
1.1. Số điểm dân cư bố trí ổn định theo các đối tượng:
a) Giai đoạn 2016 - 2020: 24 điểm tái định cư, trong đó:
- Đối tượng vùng bị thiên tai: 23 điểm (gồm: 21 điểm tái định cư tập trung, 02 điểm tái định cư xen ghép);
- Đối tượng vùng đặc biệt khó khăn: 01 điểm (tái định cư tập trung).
b) Định hướng giai đoạn 2021 - 2025: 22 điểm tái định cư, trong đó:
- Đối tượng vùng bị thiên tai: Có 20 điểm (gồm: 17 điểm tập trung, 03 điểm tái định cư xen ghép);
- Đối tượng vùng đặc biệt khó khăn: 02 điểm (tái định cư tập trung).
1.Số hộ bố trí ổn định theo các đối tượng:
a) Giai đoạn 2016 - 2020: 1.215 hộ, trong đó:
- Đối tượng vùng bị thiên tai: 1.185 hộ;
- Đối tượng vùng đặc biệt khó khăn: 30 hộ.
b) Định hướng giai đoạn 2021 - 2025: 1.240 hộ, trong đó:
- Đối tượng vùng bị thiên tai: 1.100 hộ;
- Đối tượng vùng đặc biệt khó khăn: 140 hộ.
1.3. Địa bàn bố trí ổn định:
Các dự án bố trí ổn định dân cư đều thực hiện bố trí trong nội bộ xã, có 45 dự án.
1.4. Hình thức bố trí ổn định:
- Di chuyển xen ghép: 05 dự án;
- Di chuyển đến vùng tái định cư tập trung: 40 dự án;
- Ổn định tại chỗ: 06 dự án bằng các chương trình và nguồn vốn khác.
Cụ thể từng địa phương.
2.1. Thành phố Tuy Hòa:
a) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Số điểm bố trí ổn định dân cư: 02 điểm (tái định cư tập trung).
- Số hộ được bố trí ổn định: 124 hộ (vùng bị thiên tai).
b) Giai đoạn 2021 - 2025:
- Số điểm dân cư được bố trí ổn định: 01 điểm (tái định cư tập trung).
- Số hộ được bố trí ổn định: 93 hộ (vùng bị thiên tai).
2.Thị xã Sông Cầu:
a) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Số điểm bố trí ổn định dân cư: 03 điểm (tái định cư tập trung).
- Số hộ được bố trí ổn định: 94 hộ (vùng bị thiên tai).
b) Định hướng giai đoạn 2021 - 2025:
- Số điểm bố trí ổn định dân cư: 06 điểm (tái định cư tập trung).
- Số hộ được bố trí ổn định: 243 hộ (vùng bị thiên tai).
2.3. Huyện Tuy An:
a) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Số điểm bố trí ổn định dân cư: 03 điểm (tái định cư tập trung).
- Số hộ được bố trí ổn định: 83 hộ (vùng bị thiên tai).
b) Định hướng giai đoạn 2021 - 2025:
- Số điểm bố trí ổn định dân cư: 05 điểm (tái định cư tập trung).
- Số hộ được bố trí ổn định: 229 hộ (vùng bị thiên tai).
2.4. Huyện Đồng Xuân:
a) Giai đoạn 2016-2020:
- Số điểm bố trí ổn định dân cư: 04 điểm (tái định cư tập trung).
- Số hộ được bố trí ổn định: 184 hộ (vùng bị thiên tai: 154 hộ, vùng đặc biệt khó khăn: 30 hộ).
b) Định hướng giai đoạn 2021-2025:
- Số điểm bố trí ổn định dân cư: 03 điểm (gồm: 02 điểm tái định cư tập trung, 01 điểm tái định cư xen ghép).
- Số hộ được bố trí ổn định: 155 hộ (vùng bị thiên tai: 15 hộ, vùng đặc biệt khó khăn: 140 hộ).
2.5. Huyện Phú Hòa:
a) Giai đoạn 2016-2020:
- Số điểm bố trí ổn định dân cư: 02 điểm (tái định cư tập trung).
- Số hộ được bố trí ổn định: 130 hộ (vùng bị thiên tai).
b) Định hướng giai đoạn 2021-2025:
- Số điểm bố trí ổn định dân cư: 03 điểm (tái định cư tập trung).
- Số hộ được bố trí ổn định: 130 hộ (vùng bị thiên tai).
2.6. Huyện Sơn Hòa:
a) Giai đoạn 2016-2020:
- Số điểm bố trí ổn định dân cư: 03 điểm (tái định cư tập trung).
- Số hộ được bố trí ổn định: 280 hộ (vùng bị thiên tai).
b) Giai đoạn 2021-2025:
- Số điểm bố trí ổn định dân cư: 02 điểm (gồm: 01 điểm tái định cư tập trung, 01 điểm tái định cư xen ghép).
- Số hộ được bố trí ổn định: 120 hộ (vùng bị thiên tai).
2.7. Huyện Sông Hinh:
a) Giai đoạn 2016-2020:
- Số điểm bố trí ổn định dân cư: 02 điểm (tái định cư tập trung).
- Số hộ được bố trí ổn định: 210 hộ (vùng bị thiên tai).
b) Giai đoạn 2021-2025:
- Số điểm bố trí ổn định dân cư: 01 điểm (tái định cư tập trung).
- Số hộ được bố trí ổn định: 250 hộ (vùng bị thiên tai).
2.8. Huyện Tây Hòa:
Thực hiện trong giai đoạn 2016-2020, trong đó:
- Số điểm bố trí ổn định dân cư: 03 điểm (gồm: 02 điểm tái định cư tập trung, 01 điểm tái định cư xen ghép).
- Số hộ được bố trí ổn định: 76 hộ (vùng bị thiên tai).
2.9. Huyện Đông Hòa:
a) Giai đoạn 2016-2020: 34 hộ, 123 nhân khẩu.
- Số điểm bố trí ổn định dân cư: 02 điểm (gồm: 01 điểm tái định cư tập trung, 01 điểm tái định cư xen ghép).
- Số hộ được bố trí ổn định: 34 hộ (vùng bị thiên tai).
b) Giai đoạn 2021 - 2025:
- Số điểm bố trí ổn định dân cư: 01 điểm (tái định cư xen ghép).
- Số hộ được bố trí ổn định:20 hộ (vùng bị thiên tai).

Content:
Phát triển sản xuất bền vững vùng bố trí dân cư.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy hoạch bố trí ổn định dân cư.
1.1. Số điểm dân cư bố trí ổn định theo các đối tượng:
a) Giai đoạn 2016 - 2020: 24 điểm tái định cư, trong đó:
- Đối tượng vùng bị thiên tai: 23 điểm (gồm: 21 điểm tái định cư tập trung, 02 điểm tái định cư xen ghép);
- Đối tượng vùng đặc biệt khó khăn: 01 điểm (tái định cư tập trung).
b) Định hướng giai đoạn 2021 - 2025: 22 điểm tái định cư, trong đó:
- Đối tượng vùng bị thiên tai: Có 20 điểm (gồm: 17 điểm tập trung, 03 điểm tái định cư xen ghép);
- Đối tượng vùng đặc biệt khó khăn: 02 điểm (tái định cư tập trung).
1.Số hộ bố trí ổn định theo các đối tượng:
a) Giai đoạn 2016 - 2020: 1.215 hộ, trong đó:
- Đối tượng vùng bị thiên tai: 1.185 hộ;
- Đối tượng vùng đặc biệt khó khăn: 30 hộ.
b) Định hướng giai đoạn 2021 - 2025: 1.240 hộ, trong đó:
- Đối tượng vùng bị thiên tai: 1.100 hộ;
- Đối tượng vùng đặc biệt khó khăn: 140 hộ.
1.3. Địa bàn bố trí ổn định:
Các dự án bố trí ổn định dân cư đều thực hiện bố trí trong nội bộ xã, có 45 dự án.
1.4. Hình thức bố trí ổn định:
- Di chuyển xen ghép: 05 dự án;
- Di chuyển đến vùng tái định cư tập trung: 40 dự án;
- Ổn định tại chỗ: 06 dự án bằng các chương trình và nguồn vốn khác.
Cụ thể từng địa phương.
2.1. Thành phố Tuy Hòa:
a) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Số điểm bố trí ổn định dân cư: 02 điểm (tái định cư tập trung).
- Số hộ được bố trí ổn định: 124 hộ (vùng bị thiên tai).
b) Giai đoạn 2021 - 2025:
- Số điểm dân cư được bố trí ổn định: 01 điểm (tái định cư tập trung).
- Số hộ được bố trí ổn định: 93 hộ (vùng bị thiên tai).
2.Thị xã Sông Cầu:
a) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Số điểm bố trí ổn định dân cư: 03 điểm (tái định cư tập trung).
- Số hộ được bố trí ổn định: 94 hộ (vùng bị thiên tai).
b) Định hướng giai đoạn 2021 - 2025:
- Số điểm bố trí ổn định dân cư: 06 điểm (tái định cư tập trung).
- Số hộ được bố trí ổn định: 243 hộ (vùng bị thiên tai).
2.3. Huyện Tuy An:
a) Giai đoạn 2016 - 2020:
- Số điểm bố trí ổn định dân cư: 03 điểm (tái định cư tập trung).
- Số hộ được bố trí ổn định: 83 hộ (vùng bị thiên tai).
b) Định hướng giai đoạn 2021 - 2025:
- Số điểm bố trí ổn định dân cư: 05 điểm (tái định cư tập trung).
- Số hộ được bố trí ổn định: 229 hộ (vùng bị thiên tai).
2.4. Huyện Đồng Xuân:
a) Giai đoạn 2016-2020:
- Số điểm bố trí ổn định dân cư: 04 điểm (tái định cư tập trung).
- Số hộ được bố trí ổn định: 184 hộ (vùng bị thiên tai: 154 hộ, vùng đặc biệt khó khăn: 30 hộ).
b) Định hướng giai đoạn 2021-2025:
- Số điểm bố trí ổn định dân cư: 03 điểm (gồm: 02 điểm tái định cư tập trung, 01 điểm tái định cư xen ghép).
- Số hộ được bố trí ổn định: 155 hộ (vùng bị thiên tai: 15 hộ, vùng đặc biệt khó khăn: 140 hộ).
2.5. Huyện Phú Hòa:
a) Giai đoạn 2016-2020:
- Số điểm bố trí ổn định dân cư: 02 điểm (tái định cư tập trung).
- Số hộ được bố trí ổn định: 130 hộ (vùng bị thiên tai).
b) Định hướng giai đoạn 2021-2025:
- Số điểm bố trí ổn định dân cư: 03 điểm (tái định cư tập trung).
- Số hộ được bố trí ổn định: 130 hộ (vùng bị thiên tai).
2.6. Huyện Sơn Hòa:
a) Giai đoạn 2016-2020:
- Số điểm bố trí ổn định dân cư: 03 điểm (tái định cư tập trung).
- Số hộ được bố trí ổn định: 280 hộ (vùng bị thiên tai).
b) Giai đoạn 2021-2025:
- Số điểm bố trí ổn định dân cư: 02 điểm (gồm: 01 điểm tái định cư tập trung, 01 điểm tái định cư xen ghép).
- Số hộ được bố trí ổn định: 120 hộ (vùng bị thiên tai).
2.7. Huyện Sông Hinh:
a) Giai đoạn 2016-2020:
- Số điểm bố trí ổn định dân cư: 02 điểm (tái định cư tập trung).
- Số hộ được bố trí ổn định: 210 hộ (vùng bị thiên tai).
b) Giai đoạn 2021-2025:
- Số điểm bố trí ổn định dân cư: 01 điểm (tái định cư tập trung).
- Số hộ được bố trí ổn định: 250 hộ (vùng bị thiên tai).
2.8. Huyện Tây Hòa:
Thực hiện trong giai đoạn 2016-2020, trong đó:
- Số điểm bố trí ổn định dân cư: 03 điểm (gồm: 02 điểm tái định cư tập trung, 01 điểm tái định cư xen ghép).
- Số hộ được bố trí ổn định: 76 hộ (vùng bị thiên tai).
2.9. Huyện Đông Hòa:
a) Giai đoạn 2016-2020: 34 hộ, 123 nhân khẩu.
- Số điểm bố trí ổn định dân cư: 02 điểm (gồm: 01 điểm tái định cư tập trung, 01 điểm tái định cư xen ghép).
- Số hộ được bố trí ổn định: 34 hộ (vùng bị thiên tai).
b) Giai đoạn 2021 - 2025:
- Số điểm bố trí ổn định dân cư: 01 điểm (tái định cư xen ghép).
- Số hộ được bố trí ổn định:20 hộ (vùng bị thiên tai).