Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 333/QĐ-BNN-KHCN Đánh giá trữ lượng cac bon rừng xây dựng đường phát thải cơ sở thực hiện REDD+

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/03/2014", "sign_number": "333/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Đinh Vũ Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/03/2014", "sign_number": "333/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Đinh Vũ Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/03/2014", "sign_number": "333/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Đinh Vũ Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/03/2014", "sign_number": "333/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Đinh Vũ Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/03/2014", "sign_number": "333/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Đinh Vũ Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 333/QĐ-BNN-KHCN Đánh giá trữ lượng cac bon rừng xây dựng đường phát thải cơ sở thực hiện REDD+

Điều 1. Phê duyệt đề cương thực hiện năm 2013, nhiệm vụ "Đánh giá trữ lượng các-bon rừng, xây dựng đường phát thải cơ sở thực hiện REDD+ ở Việt Nam", giao cho Viện Điều tra Quy hoạch rừng, Tổng cục Lâm nghiệp thực hiện, chi tiết như sau:
...
3. Đề xuất định hướng ưu tiên và các giải pháp thực hiện REDD+ tại Việt Nam
...
c) Đề xuất định hướng ưu tiên và giải pháp thực hiện REDD+ tại Việt Nam
- Đề xuất định hướng ưu tiên thực hiện REDD+ tại Việt Nam.
- Đề xuất giải pháp thực hiện REDD+ tại Việt Nam.
- Hội thảo tham vấn (thu thập ý kiến phản biện của các chuyên gia và hoàn thiện)
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT THỰC HIỆN:
1. Phương pháp tiếp cận:
- Tiếp cận hệ thống:
+ Xây dựng đường phát thải cơ sở tạm thời cấp quốc gia: đường phát thải cơ sở sẽ được xây dựng theo tiêu chuẩn của IPCC, đảm bảo 3 tiêu chí (i) khung phương pháp của IPCC; (ii) minh bạch trong kết quả và các bước tiến hành; (iii) kỹ thuật thực hiện trong từng khâu công việc có thể thay đổi nhưng độ chính xác của kết quả vẫn đảm bảo theo yêu cầu quốc tế. Như vậy, diễn biến trữ lượng các bon rừng Việt Nam được đặt trong một thể thống nhất về phương pháp và chất lượng của quốc tế.
+ Đề xuất định hướng ưu tiên và các giải pháp thực hiện REDD+ tại Việt Nam: áp dụng phương pháp tiếp cận theo hệ thống dựa trên phân tích mối quan hệ: chi phí sản xuất, chất lượng sản phẩm, giảm thiểu ô nhiễm môi trường để đề xuất mô hình tổ chức sản xuất cải tiến ứng dụng trong thực tiễn;
- Tiếp cận chuyên gia: diễn biến trữ lượng các bon rừng Việt Nam giai đoạn 1990-2010 sẽ được phân tích để tìm ra các nhân tố có ảnh hưởng ví dụ như bối cảnh kinh tế, các chính sách lâm nghiệp đã triển khai, tập quán canh tác.. .Từ đó, tận dụng kiến thức các chuyên gia để đề xuất các giải pháp nhằm phát triển rừng ổn định và nâng cao khả năng hấp thụ các bon của rừng.
2. Kỹ thuật thực hiện:
- Tính tổng trữ lượng các bon rừng Việt Nam cho từng thời kỳ: Tổng trữ lượng các bon rừng các thời kỳ được tính toán trên cơ sở số liệu diện tích các trạng thái rừng và trữ lượng các bon trung bình của các trạng thái ở cùng thời kỳ đó.
- Tính số liệu đầu vào và tổng diện tích từng trạng thái rừng bị mất qua các thời kỳ; tổng diện tích từng trạng thái rừng bị suy thoái qua các thời kỳ; tổng diện tích từng trạng thái rừng được tăng cường chất lượng qua các thời kỳ qua các thời kỳ; diện tích rừng trồng mới và mới phục hồi thành rừng
- Tính toán nhân tố phát thải - emission factors
- Phương pháp Stock Change của IPCC được áp dụng để xây dựng đường phát thải cơ sở tạm thời.
III. THỜI GIAN, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN:

TT

Nội dung/hoạt động

Thời gian

1

Tính toán trữ lượng các bon rừng

Lập bản đồ trữ lượng các bon rừng giai đoạn 1989-1990 và 4 chu kỳ cấp vùng tỷ lệ 1/250.000

1/2014-10/2014

2

Xây dựng đường phát thải cơ sở tạm thời cấp quốc gia

Tính tổng trữ lượng các bon toàn quốc tại 5 thời điểm

1/2014-10/2014

Xây dựng đường phát thải cơ sở tạm thời cấp quốc gia

1/2014-10/2014

Báo cáo: Đường phát thải cơ sở tạm thời quốc gia

10/2014

3

Đề xuất định hướng ưu tiên và các giải pháp thực hiện REDD+ tại Việt Nam

Phân tích ảnh hưởng của chính sách, kinh tế, xã hội đến diễn biến trữ lượng các bon rừng giai đoạn 1990-2010

1/2014-12/2014

Phân tích khả năng tham gia REDD+ của Việt Nam

1/2014-12/2014

Đề xuất định hướng ưu tiên và giải pháp thực hiện REDD+ tại Việt Nam

1/2014-12/2014

Xây dựng báo cáo thực hiện năm 2014 và báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ

IV. SẢN PHẨM NĂM 2014:

TT

Tên sản phẩm

Yêu cầu

1

Bản đồ trữ lượng các bon rừng theo vùng và toàn quốc giai đoạn 1989-1990; 1990-1995; 1995-2000; 2000-2005 và 2005-2010

- Hệ tọa độ VN2000
- Cấp vùng tỷ lệ 1/250.000, cấp toàn quốc tỷ lệ 1/1.000.000
- Đảm bảo độ chính xác và phản ánh được thực tế của giai đoạn
- Phù hợp với thực tiễn

2

Báo cáo “Đường phát thải cơ sở tạm thời quốc gia”

3

Báo cáo “Đề xuất định hướng ưu tiên và các giải pháp thực hiện REDD+ tại Việt Nam”

4

Báo cáo thực hiện năm 2014 và báo cáo tổng hợp thực hiện nhiệm vụ 2012-2014

Được tổng hợp từ các báo cáo thực hiện năm, thể hiện đầy đủ nội dung nhiệm vụ, phương pháp thực hiện và các kết quả đạt được

V. Kinh phí: 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng)

Content:
Đề xuất định hướng ưu tiên và giải pháp thực hiện REDD+ tại Việt Nam
- Đề xuất định hướng ưu tiên thực hiện REDD+ tại Việt Nam.
- Đề xuất giải pháp thực hiện REDD+ tại Việt Nam.
- Hội thảo tham vấn (thu thập ý kiến phản biện của các chuyên gia và hoàn thiện)
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT THỰC HIỆN:
1. Phương pháp tiếp cận:
- Tiếp cận hệ thống:
+ Xây dựng đường phát thải cơ sở tạm thời cấp quốc gia: đường phát thải cơ sở sẽ được xây dựng theo tiêu chuẩn của IPCC, đảm bảo 3 tiêu chí (i) khung phương pháp của IPCC; (ii) minh bạch trong kết quả và các bước tiến hành; (iii) kỹ thuật thực hiện trong từng khâu công việc có thể thay đổi nhưng độ chính xác của kết quả vẫn đảm bảo theo yêu cầu quốc tế. Như vậy, diễn biến trữ lượng các bon rừng Việt Nam được đặt trong một thể thống nhất về phương pháp và chất lượng của quốc tế.
+ Đề xuất định hướng ưu tiên và các giải pháp thực hiện REDD+ tại Việt Nam: áp dụng phương pháp tiếp cận theo hệ thống dựa trên phân tích mối quan hệ: chi phí sản xuất, chất lượng sản phẩm, giảm thiểu ô nhiễm môi trường để đề xuất mô hình tổ chức sản xuất cải tiến ứng dụng trong thực tiễn;
- Tiếp cận chuyên gia: diễn biến trữ lượng các bon rừng Việt Nam giai đoạn 1990-2010 sẽ được phân tích để tìm ra các nhân tố có ảnh hưởng ví dụ như bối cảnh kinh tế, các chính sách lâm nghiệp đã triển khai, tập quán canh tác.. .Từ đó, tận dụng kiến thức các chuyên gia để đề xuất các giải pháp nhằm phát triển rừng ổn định và nâng cao khả năng hấp thụ các bon của rừng.
2. Kỹ thuật thực hiện:
- Tính tổng trữ lượng các bon rừng Việt Nam cho từng thời kỳ: Tổng trữ lượng các bon rừng các thời kỳ được tính toán trên cơ sở số liệu diện tích các trạng thái rừng và trữ lượng các bon trung bình của các trạng thái ở cùng thời kỳ đó.
- Tính số liệu đầu vào và tổng diện tích từng trạng thái rừng bị mất qua các thời kỳ; tổng diện tích từng trạng thái rừng bị suy thoái qua các thời kỳ; tổng diện tích từng trạng thái rừng được tăng cường chất lượng qua các thời kỳ qua các thời kỳ; diện tích rừng trồng mới và mới phục hồi thành rừng
- Tính toán nhân tố phát thải - emission factors
- Phương pháp Stock Change của IPCC được áp dụng để xây dựng đường phát thải cơ sở tạm thời.
III. THỜI GIAN, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN:

TT

Nội dung/hoạt động

Thời gian

1

Tính toán trữ lượng các bon rừng

Lập bản đồ trữ lượng các bon rừng giai đoạn 1989-1990 và 4 chu kỳ cấp vùng tỷ lệ 1/250.000

1/2014-10/2014

2

Xây dựng đường phát thải cơ sở tạm thời cấp quốc gia

Tính tổng trữ lượng các bon toàn quốc tại 5 thời điểm

1/2014-10/2014

Xây dựng đường phát thải cơ sở tạm thời cấp quốc gia

1/2014-10/2014

Báo cáo: Đường phát thải cơ sở tạm thời quốc gia

10/2014

3

Đề xuất định hướng ưu tiên và các giải pháp thực hiện REDD+ tại Việt Nam

Phân tích ảnh hưởng của chính sách, kinh tế, xã hội đến diễn biến trữ lượng các bon rừng giai đoạn 1990-2010

1/2014-12/2014

Phân tích khả năng tham gia REDD+ của Việt Nam

1/2014-12/2014

Đề xuất định hướng ưu tiên và giải pháp thực hiện REDD+ tại Việt Nam

1/2014-12/2014

Xây dựng báo cáo thực hiện năm 2014 và báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ

IV. SẢN PHẨM NĂM 2014:

TT

Tên sản phẩm

Yêu cầu

1

Bản đồ trữ lượng các bon rừng theo vùng và toàn quốc giai đoạn 1989-1990; 1990-1995; 1995-2000; 2000-2005 và 2005-2010

- Hệ tọa độ VN2000
- Cấp vùng tỷ lệ 1/250.000, cấp toàn quốc tỷ lệ 1/1.000.000
- Đảm bảo độ chính xác và phản ánh được thực tế của giai đoạn
- Phù hợp với thực tiễn

2

Báo cáo “Đường phát thải cơ sở tạm thời quốc gia”

3

Báo cáo “Đề xuất định hướng ưu tiên và các giải pháp thực hiện REDD+ tại Việt Nam”

4

Báo cáo thực hiện năm 2014 và báo cáo tổng hợp thực hiện nhiệm vụ 2012-2014

Được tổng hợp từ các báo cáo thực hiện năm, thể hiện đầy đủ nội dung nhiệm vụ, phương pháp thực hiện và các kết quả đạt được

V. Kinh phí: 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng)