Document: Điều 1 Quyết định 2108/QĐ-UBND 2009 Đề cương kinh phí phát triển nghề nông thôn Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "09/09/2009", "sign_number": "2108/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Đấu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "09/09/2009", "sign_number": "2108/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Đấu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "09/09/2009", "sign_number": "2108/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Đấu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "09/09/2009", "sign_number": "2108/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Đấu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "09/09/2009", "sign_number": "2108/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Đấu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2108/QĐ-UBND 2009 Đề cương kinh phí phát triển nghề nông thôn Vĩnh Long có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đề cương chi tiết và dự toán kinh phí Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
I. TÊN ĐỀ CƯƠNG: Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020.
II. CHỦ ĐẦU TƯ: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh Long.
III. QUY MÔ, CẤP, LOẠI QUY HOẠCH:
- Cấp quy hoạch: Cấp tỉnh.
- Quy mô: 1.479km2/1.068.917 dân (diện tích tự nhiên và dân số tỉnh Vĩnh Long năm 2008).
- Loại quy hoạch: Quy hoạch phát triển ngành.
IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN: Năm 2009 - 2010.
V. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2020:
Phần mở đầu
- Các cơ sở pháp lý để thực hiện quy hoạch.
- Khái quát về vai trò, vị trí của tỉnh Vĩnh Long trong khu vực; tình hình phát triển kinh tế - xã hội; vai trò, thực trạng và yêu cầu phát triển ngành nghề nông thôn trong thời gian qua (giai đoạn 2001 - 2009); xác định quan điểm, mục tiêu, nội dung quy hoạch chủ yếu; bố cục dự án quy hoạch; giai đoạn quy hoạch; sản phẩm quy hoạch.
Phần I
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN TỈNH VĨNH LONG
1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Long:
- Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý: Diện tích, vị trí, khí hậu, thời tiết, thuỷ văn, nguồn tài nguyên...
- Điều kiện xã hội: Dân số, lao động, thu nhập, nguồn nhân lực. Chú ý lao động trong hoạt động của các ngành nghề nông thôn, lao động đã qua đào tạo, lao động có tay nghề, nghệ nhân…
- Tổng quan phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2001 - 2009, dự kiến phát triển kinh tế xã hội 2010 - 2015, 2016 - 2020 (các chỉ tiêu phát triển chủ yếu của các ngành kinh tế chủ lực). Tình hình phát triển, hiện trạng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, các ngành nghề, lĩnh vực liên quan đến phát triển ngành nghề nông thôn. Nhận xét đánh giá hiện trạng, tình hình phát triển.
2. Hiện trạng phát triển ngành nghề nông thôn (giai đoạn 2001 - 2009):
- Công tác tổ chức, chỉ đạo, quản lý, điều hành, kết quả thực hiện các chiến lược, chủ trương, chính sách, kế hoạch, dự án về phát triển ngành nghề nông thôn. Nhận xét, đánh giá.
- Đầu tư phát triển ngành nghề nông thôn về hạ tầng kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực, ứng dụng, phát triển khoa học kỹ thuật, mở rộng thị trường. Nhận xét, đánh giá.
- Tổng hợp các hoạt động ngành nghề nông thôn theo địa bàn tỉnh, huyện đã hình thành và phát triển trong thời gian qua. Nhận xét, đánh giá.
- Giá trị sản xuất, xuất khẩu, lợi nhuận của các ngành nghề nông thôn trong toàn tỉnh và các huyện, thành phố; chú ý các ngành nghề chủ lực và ngành nghề truyền thống. Nhận xét, đánh giá.
- Hiệu quả kinh tế, xã hội của phát triển hoạt động ngành nghề nông thôn trong phát triển kinh tế nông thôn, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, đời sống của nông hộ, xoá đói giảm nghèo, an sinh phúc lợi xã hội…. Nhận xét, đánh giá.
- Đánh giá tác động qua lại của phát triển ngành nghề nông thôn và phát triển kinh tế hợp tác, phát triển du lịch, xây dựng nông thôn mới. Nhận xét, đánh giá.
- Tình hình phát triển của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hộ gia đình sản xuất kinh doanh phát triển các ngành nghề nông thôn. Nhận xét, đánh giá.
- Sản phẩm ngành nghề nông thôn: Chú ý các sản phẩm hàng hoá xuất khẩu, các mặt hàng có sản lượng, giá trị lớn. Đánh giá khả năng phát triển các sản phẩm của ngành nghề nông thôn với sự cạnh tranh của hàng hoá công nghiệp, hàng nhập khẩu, hàng thay thế. Chú ý chất lượng hàng hoá do ngành nghề nông thôn sản xuất.
- Vấn đề bảo vệ môi trường trong sản xuất và điều kiện lao động trong hoạt động, phát triển ngành nghề nông thôn.
3. Đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2010 (theo Quyết định phê duyệt số 3133/QĐ-UB ngày 22/9/2003 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long): Tình hình, số liệu từ năm 2003 đến năm 2009.
4. Đánh giá chung:
Những kết quả đạt được, những nội dung cần cải tiến, khắc phục, phân tích rõ các nguyên nhân, khả năng phát triển.
Phần II
DỰ BÁO PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN Ở VIỆT NAM VÀ TỈNH VĨNH LONG
- Phương pháp dự báo: Trình bày khái quát nội dung các phương pháp dự báo.
- Nội dung yêu cầu: Trên cơ sở phân tích dự báo về thị trường (trong, ngoài nước), quan hệ phát triển giữa các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, dịch vụ, ứng dụng công nghệ mới; khả năng cung cấp nguyên vật liệu, năng lượng; đô thị hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động nông nghiệp nông thôn… từ đó có đánh giá tiềm năng sản xuất, thị trường xuất khẩu; khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng mẫu mã hàng hoá cho các yêu cầu tiêu thụ trong tỉnh, trong nước và xuất khẩu; nhận định khả năng phát triển hoạt động ngành nghề nông thôn, các ngành nghề mới có khả năng xuất hiện, các nghề sẽ phát triển mạnh cũng như một số ngành nghề có thể bị đào thải.
1. Dự báo chung tình hình phát triển hoạt động ngành nghề nông thôn ở Việt Nam: (Có bảng số liệu phân tích và các nội dung nhận xét cho từng giai đoạn).
2. Dự báo tình hình phát triển hoạt động ngành nghề nông thôn Vĩnh Long: (Có bảng số liệu phân tích và nội dung nhận xét cho từng giai đoạn, chú ý phân tích riêng các ngành nghề quan trọng, ngành nghề truyền thống ở Vĩnh Long).
Phần III
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2020
1. Quan điểm, mục tiêu, các chỉ tiêu:
a) Quan điểm:
- Phát triển hiệu quả, bền vững ngành nghề nông thôn trên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồn lực, nhất là các nguồn lực tại chỗ, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư, phát triển; cũng như tranh thủ các nguồn lực trong nước, từ nước ngoài.
- Phát triển ngành nghề nông thôn chú trọng đến việc thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, phát triển du lịch, phát triển kinh tế hợp tác, tạo ra nhiều việc làm, nâng cao đời sống vật chất, văn hoá và chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn.
- Bảo tồn các nghề truyền thống lâu đời không có hiệu quả kinh tế để giữ gìn bản sắc văn hoá truyền thống của địa phương.
b) Mục tiêu:
- Mục tiêu tổng quát: Đến năm 2020, các hoạt động ngành nghề nông thôn sẽ đóng vai trò tích cực trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, phát triển kinh tế, xã hội… nói chung cũng như nông nghiệp, nông thôn… nói riêng.
- Mục tiêu cụ thể:

Content:
Điều 1. Phê duyệt đề cương chi tiết và dự toán kinh phí Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
I. TÊN ĐỀ CƯƠNG: Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020.
II. CHỦ ĐẦU TƯ: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh Long.
III. QUY MÔ, CẤP, LOẠI QUY HOẠCH:
- Cấp quy hoạch: Cấp tỉnh.
- Quy mô: 1.479km2/1.068.917 dân (diện tích tự nhiên và dân số tỉnh Vĩnh Long năm 2008).
- Loại quy hoạch: Quy hoạch phát triển ngành.
IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN: Năm 2009 - 2010.
V. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2020:
Phần mở đầu
- Các cơ sở pháp lý để thực hiện quy hoạch.
- Khái quát về vai trò, vị trí của tỉnh Vĩnh Long trong khu vực; tình hình phát triển kinh tế - xã hội; vai trò, thực trạng và yêu cầu phát triển ngành nghề nông thôn trong thời gian qua (giai đoạn 2001 - 2009); xác định quan điểm, mục tiêu, nội dung quy hoạch chủ yếu; bố cục dự án quy hoạch; giai đoạn quy hoạch; sản phẩm quy hoạch.
Phần I
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN TỈNH VĨNH LONG
1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Long:
- Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý: Diện tích, vị trí, khí hậu, thời tiết, thuỷ văn, nguồn tài nguyên...
- Điều kiện xã hội: Dân số, lao động, thu nhập, nguồn nhân lực. Chú ý lao động trong hoạt động của các ngành nghề nông thôn, lao động đã qua đào tạo, lao động có tay nghề, nghệ nhân…
- Tổng quan phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2001 - 2009, dự kiến phát triển kinh tế xã hội 2010 - 2015, 2016 - 2020 (các chỉ tiêu phát triển chủ yếu của các ngành kinh tế chủ lực). Tình hình phát triển, hiện trạng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, các ngành nghề, lĩnh vực liên quan đến phát triển ngành nghề nông thôn. Nhận xét đánh giá hiện trạng, tình hình phát triển.
2. Hiện trạng phát triển ngành nghề nông thôn (giai đoạn 2001 - 2009):
- Công tác tổ chức, chỉ đạo, quản lý, điều hành, kết quả thực hiện các chiến lược, chủ trương, chính sách, kế hoạch, dự án về phát triển ngành nghề nông thôn. Nhận xét, đánh giá.
- Đầu tư phát triển ngành nghề nông thôn về hạ tầng kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực, ứng dụng, phát triển khoa học kỹ thuật, mở rộng thị trường. Nhận xét, đánh giá.
- Tổng hợp các hoạt động ngành nghề nông thôn theo địa bàn tỉnh, huyện đã hình thành và phát triển trong thời gian qua. Nhận xét, đánh giá.
- Giá trị sản xuất, xuất khẩu, lợi nhuận của các ngành nghề nông thôn trong toàn tỉnh và các huyện, thành phố; chú ý các ngành nghề chủ lực và ngành nghề truyền thống. Nhận xét, đánh giá.
- Hiệu quả kinh tế, xã hội của phát triển hoạt động ngành nghề nông thôn trong phát triển kinh tế nông thôn, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, đời sống của nông hộ, xoá đói giảm nghèo, an sinh phúc lợi xã hội…. Nhận xét, đánh giá.
- Đánh giá tác động qua lại của phát triển ngành nghề nông thôn và phát triển kinh tế hợp tác, phát triển du lịch, xây dựng nông thôn mới. Nhận xét, đánh giá.
- Tình hình phát triển của các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hộ gia đình sản xuất kinh doanh phát triển các ngành nghề nông thôn. Nhận xét, đánh giá.
- Sản phẩm ngành nghề nông thôn: Chú ý các sản phẩm hàng hoá xuất khẩu, các mặt hàng có sản lượng, giá trị lớn. Đánh giá khả năng phát triển các sản phẩm của ngành nghề nông thôn với sự cạnh tranh của hàng hoá công nghiệp, hàng nhập khẩu, hàng thay thế. Chú ý chất lượng hàng hoá do ngành nghề nông thôn sản xuất.
- Vấn đề bảo vệ môi trường trong sản xuất và điều kiện lao động trong hoạt động, phát triển ngành nghề nông thôn.
3. Đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2010 (theo Quyết định phê duyệt số 3133/QĐ-UB ngày 22/9/2003 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long): Tình hình, số liệu từ năm 2003 đến năm 2009.
4. Đánh giá chung:
Những kết quả đạt được, những nội dung cần cải tiến, khắc phục, phân tích rõ các nguyên nhân, khả năng phát triển.
Phần II
DỰ BÁO PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN Ở VIỆT NAM VÀ TỈNH VĨNH LONG
- Phương pháp dự báo: Trình bày khái quát nội dung các phương pháp dự báo.
- Nội dung yêu cầu: Trên cơ sở phân tích dự báo về thị trường (trong, ngoài nước), quan hệ phát triển giữa các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, dịch vụ, ứng dụng công nghệ mới; khả năng cung cấp nguyên vật liệu, năng lượng; đô thị hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động nông nghiệp nông thôn… từ đó có đánh giá tiềm năng sản xuất, thị trường xuất khẩu; khả năng đáp ứng về số lượng, chất lượng mẫu mã hàng hoá cho các yêu cầu tiêu thụ trong tỉnh, trong nước và xuất khẩu; nhận định khả năng phát triển hoạt động ngành nghề nông thôn, các ngành nghề mới có khả năng xuất hiện, các nghề sẽ phát triển mạnh cũng như một số ngành nghề có thể bị đào thải.
1. Dự báo chung tình hình phát triển hoạt động ngành nghề nông thôn ở Việt Nam: (Có bảng số liệu phân tích và các nội dung nhận xét cho từng giai đoạn).
2. Dự báo tình hình phát triển hoạt động ngành nghề nông thôn Vĩnh Long: (Có bảng số liệu phân tích và nội dung nhận xét cho từng giai đoạn, chú ý phân tích riêng các ngành nghề quan trọng, ngành nghề truyền thống ở Vĩnh Long).
Phần III
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2020
1. Quan điểm, mục tiêu, các chỉ tiêu:
a) Quan điểm:
- Phát triển hiệu quả, bền vững ngành nghề nông thôn trên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồn lực, nhất là các nguồn lực tại chỗ, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư, phát triển; cũng như tranh thủ các nguồn lực trong nước, từ nước ngoài.
- Phát triển ngành nghề nông thôn chú trọng đến việc thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, phát triển du lịch, phát triển kinh tế hợp tác, tạo ra nhiều việc làm, nâng cao đời sống vật chất, văn hoá và chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn.
- Bảo tồn các nghề truyền thống lâu đời không có hiệu quả kinh tế để giữ gìn bản sắc văn hoá truyền thống của địa phương.
b) Mục tiêu:
- Mục tiêu tổng quát: Đến năm 2020, các hoạt động ngành nghề nông thôn sẽ đóng vai trò tích cực trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, phát triển kinh tế, xã hội… nói chung cũng như nông nghiệp, nông thôn… nói riêng.
- Mục tiêu cụ thể: