Document: Khoản 9 Điều 2 Quyết định  20/2008/QĐ-BNN quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thuỷ sản và nghề muối

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "20/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "20/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "20/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "20/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "20/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 2 Quyết định  20/2008/QĐ-BNN quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thuỷ sản và nghề muối

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
9. Về thương mại nông lâm thuỷ sản và muối:
a) Xây dựng, trình Bộ và tổ chức thực hiện chiến lược, các chương trình, đề án, dự án tiêu thụ hàng nông lâm thủy sản và thủ công mỹ nghệ trên thị trường trong nước và xuất khẩu;
b) Theo dõi diễn biến thị trường trong nước và quốc tế; thu thập và phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến tình hình sản xuất, tiêu thụ nông lâm thuỷ sản, vật tư nông nghiệp và hàng thủ công mỹ nghệ. Tổng hợp báo cáo và đề xuất các giải pháp phát triển thương mại nông lâm thủy sản, hàng thủ công mũ nghệ và muối;
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan điều hành các cân đối các mặt hàng thiết yếu về nông lâm thuỷ sản và muối; xây dựng trình Bộ và tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển thương mại nông lâm thủy sản, hàng thủ công mũ nghệ và muối;
d) Thống nhất quản lý xuất, nhập khẩu các loại máy, thiết bị, vật tư, hàng hóa phục vụ sản xuất thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
đ) Xây dựng, trình duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, đề án, dự án xúc tiến thương mại đối với hàng nông lâm thủy sản, hàng thủ công mỹ nghệ và muối;
e) Đầu mối tổng hợp kế hoạch xúc tiến thương mại dài hạn và hàng năm của Bộ. Chủ trì tổ chức, kiểm tra thực hiện kế hoạch xúc tiến thương mại được duyệt;
g) Chủ trì trình Bộ các dự án về hạ tầng thương mại nông, lâm, thủy sản và muối;
h) Hướng dẫn, triển khai thực hiện chiến lược, chương trình kế hoạch và chính sách phát triển thương mại điện tử chuyên ngành thuộc lĩnh vực nông lâm thủy sản, hàng thủ công mỹ nghệ và muối;
i) Chủ trì thực hiện chương trình hội nhập kinh tế quốc tế và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thương mại nông lâm thủy sản, hàng thủ công mỹ nghệ;
k) Chủ trì, phối hợp xử lý các tranh chấp thương mại thuộc lĩnh vực nông lâm thủy sản, hàng thủ công mỹ nghệ và muối.

Content:
Về thương mại nông lâm thuỷ sản và muối:
a) Xây dựng, trình Bộ và tổ chức thực hiện chiến lược, các chương trình, đề án, dự án tiêu thụ hàng nông lâm thủy sản và thủ công mỹ nghệ trên thị trường trong nước và xuất khẩu;
b) Theo dõi diễn biến thị trường trong nước và quốc tế; thu thập và phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến tình hình sản xuất, tiêu thụ nông lâm thuỷ sản, vật tư nông nghiệp và hàng thủ công mỹ nghệ. Tổng hợp báo cáo và đề xuất các giải pháp phát triển thương mại nông lâm thủy sản, hàng thủ công mũ nghệ và muối;
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan điều hành các cân đối các mặt hàng thiết yếu về nông lâm thuỷ sản và muối; xây dựng trình Bộ và tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển thương mại nông lâm thủy sản, hàng thủ công mũ nghệ và muối;
d) Thống nhất quản lý xuất, nhập khẩu các loại máy, thiết bị, vật tư, hàng hóa phục vụ sản xuất thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn;
đ) Xây dựng, trình duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, đề án, dự án xúc tiến thương mại đối với hàng nông lâm thủy sản, hàng thủ công mỹ nghệ và muối;
e) Đầu mối tổng hợp kế hoạch xúc tiến thương mại dài hạn và hàng năm của Bộ. Chủ trì tổ chức, kiểm tra thực hiện kế hoạch xúc tiến thương mại được duyệt;
g) Chủ trì trình Bộ các dự án về hạ tầng thương mại nông, lâm, thủy sản và muối;
h) Hướng dẫn, triển khai thực hiện chiến lược, chương trình kế hoạch và chính sách phát triển thương mại điện tử chuyên ngành thuộc lĩnh vực nông lâm thủy sản, hàng thủ công mỹ nghệ và muối;
i) Chủ trì thực hiện chương trình hội nhập kinh tế quốc tế và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thương mại nông lâm thủy sản, hàng thủ công mỹ nghệ;
k) Chủ trì, phối hợp xử lý các tranh chấp thương mại thuộc lĩnh vực nông lâm thủy sản, hàng thủ công mỹ nghệ và muối.