Document: Điều 1 Quyết định 537/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Khung Kế hoạch chi tiết thực hiện

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "537/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "537/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "537/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "537/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "09/04/2012", "sign_number": "537/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 537/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Khung Kế hoạch chi tiết thực hiện có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Khung Kế hoạch chi tiết thực hiện Chương trình Bảo vệ tài nguyên và môi trường tỉnh An Giang giai đoạn 2011 - 2015 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu Kế hoạch:
- Khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên như đất, nước, khoáng sản, thủy sản, rừng, đa dạng sinh học, năng lượng mới, cảnh quan thiên nhiên, di sản văn hóa - lịch sử,… một cách hài hòa theo hướng phát triển bền vững.
- Ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường do hoạt động của con người và tác động của tự nhiên gây ra.
- Khắc phục ô nhiễm môi trường, trước hết ở những nơi đã bị ô nhiễm nghiêm trọng; phục hồi các hệ sinh thái đã bị suy thoái, bảo tồn đa dạng sinh học, từng bước nâng cao chất lượng môi trường.
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của toàn xã hội đối với việc bảo vệ tài nguyên và môi trường, sống thân thiện với môi trường.
2. Một số chỉ tiêu chủ yếu phấn đấu đến năm 2015:
- Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch theo Quy chuẩn của Bộ Y tế (QCVN 02:2009/BYT ngày 17/6/2009): 85 %. Trong đó, tỷ lệ hộ dân thành thị sử dụng nước sạch: 100%, tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch: 63,43%.
- Tỷ lệ số cơ sở sản xuất kinh doanh mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị những thiết bị xử lý môi trường đạt tiêu chuẩn: 100%.
- Không có các điểm, khu dân cư và các đoạn sông, kênh, rạch gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
- Các khu đô thị lớn và các khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom: 70%.
- Chất thải nguy hại và chất thải y tế được duy trì thu gom và xử lý: 100%.
- Tỷ lệ che phủ rừng: 22,4%.
3. Giải pháp thực hiện:
- Tổ chức điều tra thống kê, kiểm kê nhằm đánh giá hiện trạng tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh;
- Tổ chức lập các quy hoạch và quản lý theo quy hoạch đối với các dạng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh;
- Tổ chức thực hiện các Dự án, Đề án phục vụ khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý tài nguyên thiên nhiên theo hướng phát triển bền vững;
- Tổ chức quan trắc, điều tra, khảo sát để đưa ra cảnh báo về những tai biến đối với việc khai thác tài nguyên thiên nhiên và sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh;
- Xử lý triệt để các khu, điểm gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh;
- Tổ chức rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành cơ chế, chính sách liên quan đến lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường;
- Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ thông tin phục vụ cho công tác quản lý tài nguyên và môi trường;
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra và hậu kiểm, đẩy mạnh hoạt động xử lý và cưỡng chế nhằm đưa công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường đi vào nề nếp;
- Kiện toàn bộ máy và đào tạo nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường toàn tỉnh;
- Tổ chức truyền thông phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ tài nguyên và môi trường bằng nhiều hình thức nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm và hành động của các cấp, các ngành và nhân dân;
- Xây dựng các Quy ước, Quy định cộng đồng cùng tham gia bảo vệ tài nguyên và môi trường;
- Tổ chức triển khai thực hiện các Chương trình, Đề án, Dự án, Kế hoạch,…(gọi tắt là các hoạt động) theo Khung Kế hoạch chi tiết thực hiện Chương trình.
(Kèm Khung Kế hoạch chi tiết thực hiện Chương trình)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Khung Kế hoạch chi tiết thực hiện Chương trình Bảo vệ tài nguyên và môi trường tỉnh An Giang giai đoạn 2011 - 2015 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu Kế hoạch:
- Khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên như đất, nước, khoáng sản, thủy sản, rừng, đa dạng sinh học, năng lượng mới, cảnh quan thiên nhiên, di sản văn hóa - lịch sử,… một cách hài hòa theo hướng phát triển bền vững.
- Ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường do hoạt động của con người và tác động của tự nhiên gây ra.
- Khắc phục ô nhiễm môi trường, trước hết ở những nơi đã bị ô nhiễm nghiêm trọng; phục hồi các hệ sinh thái đã bị suy thoái, bảo tồn đa dạng sinh học, từng bước nâng cao chất lượng môi trường.
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của toàn xã hội đối với việc bảo vệ tài nguyên và môi trường, sống thân thiện với môi trường.
2. Một số chỉ tiêu chủ yếu phấn đấu đến năm 2015:
- Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch theo Quy chuẩn của Bộ Y tế (QCVN 02:2009/BYT ngày 17/6/2009): 85 %. Trong đó, tỷ lệ hộ dân thành thị sử dụng nước sạch: 100%, tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch: 63,43%.
- Tỷ lệ số cơ sở sản xuất kinh doanh mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị những thiết bị xử lý môi trường đạt tiêu chuẩn: 100%.
- Không có các điểm, khu dân cư và các đoạn sông, kênh, rạch gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
- Các khu đô thị lớn và các khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom: 70%.
- Chất thải nguy hại và chất thải y tế được duy trì thu gom và xử lý: 100%.
- Tỷ lệ che phủ rừng: 22,4%.
3. Giải pháp thực hiện:
- Tổ chức điều tra thống kê, kiểm kê nhằm đánh giá hiện trạng tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh;
- Tổ chức lập các quy hoạch và quản lý theo quy hoạch đối với các dạng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh;
- Tổ chức thực hiện các Dự án, Đề án phục vụ khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, hợp lý tài nguyên thiên nhiên theo hướng phát triển bền vững;
- Tổ chức quan trắc, điều tra, khảo sát để đưa ra cảnh báo về những tai biến đối với việc khai thác tài nguyên thiên nhiên và sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh;
- Xử lý triệt để các khu, điểm gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh;
- Tổ chức rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành cơ chế, chính sách liên quan đến lĩnh vực bảo vệ tài nguyên và môi trường;
- Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ thông tin phục vụ cho công tác quản lý tài nguyên và môi trường;
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra và hậu kiểm, đẩy mạnh hoạt động xử lý và cưỡng chế nhằm đưa công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường đi vào nề nếp;
- Kiện toàn bộ máy và đào tạo nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường toàn tỉnh;
- Tổ chức truyền thông phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ tài nguyên và môi trường bằng nhiều hình thức nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm và hành động của các cấp, các ngành và nhân dân;
- Xây dựng các Quy ước, Quy định cộng đồng cùng tham gia bảo vệ tài nguyên và môi trường;
- Tổ chức triển khai thực hiện các Chương trình, Đề án, Dự án, Kế hoạch,…(gọi tắt là các hoạt động) theo Khung Kế hoạch chi tiết thực hiện Chương trình.
(Kèm Khung Kế hoạch chi tiết thực hiện Chương trình)