Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2022/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hà Giang 2011 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "22/09/2011", "sign_number": "2022/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "22/09/2011", "sign_number": "2022/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "22/09/2011", "sign_number": "2022/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "22/09/2011", "sign_number": "2022/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "22/09/2011", "sign_number": "2022/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2022/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hà Giang 2011 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2020 với những nội dung sau:
...
2. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
- Phát triển nhân lực của tỉnh phải đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng trên các yếu tố cơ bản là sức khỏe, kỹ năng nghề nghiệp và đạo đức.
- Phát triển nhân lực trong mối quan hệ mật thiết giữa công nghiệp hóa - hiện đại hóa, tiếp tục phân bố lại dân cư trên địa bàn tỉnh nhằm đạt tới sự phát triển hài hòa giữa thành thị và nông thôn, giữa nông nghiệp và các ngành khác tạo ra sự bứt phá mới về phát triển kinh tế - xã hội.
- Phát triển nhân lực làm điểm tựa và thúc đẩy thị trường lao động phát triển, góp phần đáp ứng yêu cầu lao động của tỉnh để phát triển kinh tế, đồng thời chủ động hội nhập tích cực vào thị trường lao động khu vực và thế giới bằng cách đa dạng hóa nguồn nhân lực chất lượng cao để lao động xuất khẩu.
b) Mục tiêu cụ thể
- Năm 2015: Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 33% năm 2011 lên 45% năm 2015, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nhóm ngành nông - lâm - thủy sản tăng từ 22,5% lên 34,43%; công nghiệp - xây dựng tăng từ 50,81% lên 53,33%; dịch vụ tăng từ 70,79% lên 73,52%.
Bình quân mỗi năm giai đoạn 2011 - 2015 đào tạo khoảng hơn 15.000 lao động cho các ngành kinh tế.
- Năm 2020: Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 45% năm 2015 lên 60% năm 2020, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo ngành nhóm ngành nông - lâm - thủy sản tăng từ 34,43% lên 48,39%; công nghiệp - xây dựng tăng từ 53,33% lên 71,74%; dịch vụ tăng từ 73,25% lên 80,45%.
Bình quân mỗi năm giai đoạn 2016 - 2020 đào tạo khoảng hơn 20.000 lao động cho các ngành kinh tế.
- Phát triển đội ngũ nhân lực với chất lượng ngày càng cao, đủ mạnh ở các lĩnh vực, đồng thời tập trung ưu tiên những lĩnh vực Hà Giang có lợi thế cạnh tranh.
- Xây dựng đội ngũ giáo viên có chất lượng cao để đào tạo nhân lực có trình độ cho tỉnh.
II. DỰ BÁO CUNG - CẦU NHÂN LỰC
1. Dự báo nguồn cung lao động
Tốc độ tăng dân số bình quân năm giai đoạn 2011 - 2015 là 1,33%; giai đoạn 2016 - 2020 là 1,42%.
Dân số toàn tỉnh năm 2015 là 790.388 người, trong đó dân số dưới độ tuổi lao động 236.935 người chiếm 29,98%, dân số trong độ tuổi lao động 489.045 người chiếm 61,87%, dân số ngoài độ tuổi lao động 64.408 người chiếm 8,15%.
Dân số toàn tỉnh năm 2020 là 848.338 người, trong đó dân số dưới độ tuổi lao động 243.352 người chiếm 28,69%, dân số trong độ tuổi lao động 523.441 người chiếm 61,7%, dân số ngoài độ tuổi lao động 81.546 người chiếm 9,61%.
2. Dự báo cung - cầu lao động giai đoạn 2011 - 2020
Tổng cung lao động qua các năm: Năm 2011 là 364.696 người; năm 2015: 415.498 người; năm 2020: 516.122 người.
Dự báo tổng cầu lao động
Năm 2011
Tổng cầu lao động là 363.900 người, trong đó lao động ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản: 270.160 người chiếm 74,2%; ngành công nghiệp - xây dựng: 36.430 người chiếm 10% và ngành dịch vụ: 57.310 người chiếm 15,8%.
Năm 2015
Tổng cầu lao động là 412.020 người, trong đó lao động ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản: 275.050 người chiếm 66,8%; ngành công nghiệp - xây dựng: 49.500 người chiếm 12% và ngành dịch vụ: 87.470 người chiếm 21,2%.
Năm 2020
Tổng cầu lao động là 482.415 người, trong đó lao động ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản: 289.400 người chiếm 60%; ngành công nghiệp - xây dựng: 67.540 người chiếm 14% và ngành dịch vụ: 125.475 người chiếm 26%.

Content:
Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
- Phát triển nhân lực của tỉnh phải đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng trên các yếu tố cơ bản là sức khỏe, kỹ năng nghề nghiệp và đạo đức.
- Phát triển nhân lực trong mối quan hệ mật thiết giữa công nghiệp hóa - hiện đại hóa, tiếp tục phân bố lại dân cư trên địa bàn tỉnh nhằm đạt tới sự phát triển hài hòa giữa thành thị và nông thôn, giữa nông nghiệp và các ngành khác tạo ra sự bứt phá mới về phát triển kinh tế - xã hội.
- Phát triển nhân lực làm điểm tựa và thúc đẩy thị trường lao động phát triển, góp phần đáp ứng yêu cầu lao động của tỉnh để phát triển kinh tế, đồng thời chủ động hội nhập tích cực vào thị trường lao động khu vực và thế giới bằng cách đa dạng hóa nguồn nhân lực chất lượng cao để lao động xuất khẩu.
b) Mục tiêu cụ thể
- Năm 2015: Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 33% năm 2011 lên 45% năm 2015, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nhóm ngành nông - lâm - thủy sản tăng từ 22,5% lên 34,43%; công nghiệp - xây dựng tăng từ 50,81% lên 53,33%; dịch vụ tăng từ 70,79% lên 73,52%.
Bình quân mỗi năm giai đoạn 2011 - 2015 đào tạo khoảng hơn 15.000 lao động cho các ngành kinh tế.
- Năm 2020: Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 45% năm 2015 lên 60% năm 2020, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo ngành nhóm ngành nông - lâm - thủy sản tăng từ 34,43% lên 48,39%; công nghiệp - xây dựng tăng từ 53,33% lên 71,74%; dịch vụ tăng từ 73,25% lên 80,45%.
Bình quân mỗi năm giai đoạn 2016 - 2020 đào tạo khoảng hơn 20.000 lao động cho các ngành kinh tế.
- Phát triển đội ngũ nhân lực với chất lượng ngày càng cao, đủ mạnh ở các lĩnh vực, đồng thời tập trung ưu tiên những lĩnh vực Hà Giang có lợi thế cạnh tranh.
- Xây dựng đội ngũ giáo viên có chất lượng cao để đào tạo nhân lực có trình độ cho tỉnh.
II. DỰ BÁO CUNG - CẦU NHÂN LỰC
1. Dự báo nguồn cung lao động
Tốc độ tăng dân số bình quân năm giai đoạn 2011 - 2015 là 1,33%; giai đoạn 2016 - 2020 là 1,42%.
Dân số toàn tỉnh năm 2015 là 790.388 người, trong đó dân số dưới độ tuổi lao động 236.935 người chiếm 29,98%, dân số trong độ tuổi lao động 489.045 người chiếm 61,87%, dân số ngoài độ tuổi lao động 64.408 người chiếm 8,15%.
Dân số toàn tỉnh năm 2020 là 848.338 người, trong đó dân số dưới độ tuổi lao động 243.352 người chiếm 28,69%, dân số trong độ tuổi lao động 523.441 người chiếm 61,7%, dân số ngoài độ tuổi lao động 81.546 người chiếm 9,61%.
Dự báo cung - cầu lao động giai đoạn 2011 - 2020
Tổng cung lao động qua các năm: Năm 2011 là 364.696 người; năm 2015: 415.498 người; năm 2020: 516.122 người.
Dự báo tổng cầu lao động
Năm 2011
Tổng cầu lao động là 363.900 người, trong đó lao động ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản: 270.160 người chiếm 74,2%; ngành công nghiệp - xây dựng: 36.430 người chiếm 10% và ngành dịch vụ: 57.310 người chiếm 15,8%.
Năm 2015
Tổng cầu lao động là 412.020 người, trong đó lao động ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản: 275.050 người chiếm 66,8%; ngành công nghiệp - xây dựng: 49.500 người chiếm 12% và ngành dịch vụ: 87.470 người chiếm 21,2%.
Năm 2020
Tổng cầu lao động là 482.415 người, trong đó lao động ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản: 289.400 người chiếm 60%; ngành công nghiệp - xây dựng: 67.540 người chiếm 14% và ngành dịch vụ: 125.475 người chiếm 26%.