Document: Điều 2 Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1983 13-LCT/HĐNN7

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1983", "sign_number": "13-LCT/HĐNN7", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1983", "sign_number": "13-LCT/HĐNN7", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1983", "sign_number": "13-LCT/HĐNN7", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1983", "sign_number": "13-LCT/HĐNN7", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "26/12/1983", "sign_number": "13-LCT/HĐNN7", "signer": "Trường Chinh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 2 Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân 1983 13-LCT/HĐNN7 có nội dung như sau:

Điều 2. Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đủ mười tám tuổi trở lên đều có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên đều có thể được bầu làm đại biểu Hội đồng nhân dân, trừ những người mất trí và những người bị pháp luật hoặc Toà án nhân dân tước các quyền đó.
Công dân đang ở trong Quân đội nhân dân có quyền bầu cử và có thể được bầu làm đại biểu Hội đồng nhân dân.

Content:
Điều 2. Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đủ mười tám tuổi trở lên đều có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên đều có thể được bầu làm đại biểu Hội đồng nhân dân, trừ những người mất trí và những người bị pháp luật hoặc Toà án nhân dân tước các quyền đó.
Công dân đang ở trong Quân đội nhân dân có quyền bầu cử và có thể được bầu làm đại biểu Hội đồng nhân dân.