Document: Điều 1 Quyết định 4606/QĐ-UBND 2019 Chỉ số cải cách hành chính của sở ban ngành tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/11/2019", "sign_number": "4606/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/11/2019", "sign_number": "4606/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/11/2019", "sign_number": "4606/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/11/2019", "sign_number": "4606/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/11/2019", "sign_number": "4606/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4606/QĐ-UBND 2019 Chỉ số cải cách hành chính của sở ban ngành tỉnh Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Bộ tiêu chí, thang điểm, phương pháp đánh giá, cách tính điểm xếp hạng, xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:
1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1.1. Phạm vi điều chỉnh:
Bộ tiêu chí xác định chỉ số cải cách hành chính; thang điểm, phương pháp đánh giá, cách tính điểm; đánh giá, xếp hạng, xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố.
Công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính hàng năm của các các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố.
1.2. Đối tượng áp dụng:
Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh (sau đây gọi chung là sở); UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là huyện); các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc xác định, đánh giá xếp hạng Chỉ số cải cách hành chính.
2. Bộ tiêu chí, thang điểm, phương pháp đánh giá, cách tính điểm xác định Chỉ số cải cách hành chính
1.1. Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính (Chỉ số CCHC):
1.1.1. Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp sở:
Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp sở được cấu trúc thành 7 lĩnh vực đánh giá, 36 tiêu chí và 66 tiêu chí thành phần, cụ thể:
a) Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: 5 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần.
b) Tham mưu cho UBND tỉnh trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện thể chế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cấp sở: 4 tiêu chí và 8 tiêu chí thành phần.
c) Cải cách thủ tục hành chính: 7 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần.
d) Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 3 tiêu chí và 7 tiêu chí thành phần.
đ) Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức: 6 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần.
e) Cải cách tài chính công: 6 tiêu chí và 2 tiêu chí thành phần.
g) Hiện đại hóa hành chính: 5 tiêu chí và 14 tiêu chí thành phần.
Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp sở chi tiết tại Bảng 1 kèm theo Quyết định này.
1.1.2. Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp huyện:
Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp huyện được cấu trúc thành 7 lĩnh vực, 34 tiêu chí và 88 tiêu chí thành phần, cụ thể:
a) Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: 5 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần.
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật tại cấp huyện: 3 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần.
c) Cải cách thủ tục hành chính: 8 tiêu chí và 14 tiêu chí thành phần.
d) Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 3 tiêu chí và 9 tiêu chí thành phần.
đ) Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức: 7 tiêu chí và 17 tiêu chí thành phần.
e) Cải cách tài chính công: 3 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần.
g) Hiện đại hóa hành chính: 5 tiêu chí và 16 tiêu chí thành phần.
Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp huyện chi tiết tại Bảng 2 kèm theo Quyết định này.
1.2. Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC:
1.2.1. Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp sở:
Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp sở là 100 điểm, được quy định cụ thể tại Bảng 1 kèm theo Quyết định này.
1.2.2. Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp huyện:
Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp huyện là 100 điểm được quy định cụ thể tại Bảng 2 kèm theo Quyết định này.
1.3. Phương pháp đánh giá, xác định Chỉ số CCHC:
1.3.1. Phương pháp đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp sở:
a) Tự đánh giá, chấm điểm của các sở: Các sở tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của sở và các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong “Bảng 1- Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp sở” và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Các sở có thể thuyết minh, giải trình phần tự chấm điểm của mình vào trực tiếp báo cáo đánh giá (tại cột ghi chú) hoặc tại văn bản giải trình đính kèm. Điểm các sở tự đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Bảng 1.
b) Điểm thẩm định của Tổ thẩm định: Điểm tự đánh giá của các sở được Tổ thẩm định (được Chủ tịch UBND tỉnh giao tham mưu) xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết. Kết quả điểm do Tổ thẩm định công nhận được thể hiện tại cột “Điểm thẩm định” của Bảng 1.
1.3.2. Phương pháp đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp huyện:
a) Tự đánh giá: Các đơn vị cấp huyện tự theo dõi, đánh giá và tự chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của cấp huyện và các đơn vị trực thuộc theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong “Bảng 2 - Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp huyện” và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Các địa phương có thể thuyết minh, giải trình phần tự chấm điểm của mình vào trực tiếp báo cáo đánh giá (tại cột ghi chú) hoặc tại văn bản giải trình đính kèm. Điểm các đơn vị cấp huyện tự đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Bảng 2.
b) Điểm thẩm định của Tổ thẩm định: Điểm tự đánh giá của các đơn vị cấp huyện được Tổ thẩm định xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết. Kết quả điểm do Tổ thẩm định công nhận được thể hiện tại cột “Điểm thẩm định” của Bảng 2.
1.4. Cách tính điểm để xác định Chỉ số CCHC:
1.4.1. Cách tính điểm để xác định Chỉ số CCHC cấp sở:
a) Chỉ số CCHC cấp sở được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của tổng điểm đạt được (sau khi thẩm định) so với tổng điểm tối đa (100 điểm). Chỉ số CCHC của cấp sở được thể hiện ở dòng cuối cùng của Bảng 1.
b) Các Chỉ số thành phần theo lĩnh vực, tiêu chí được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của điểm đạt được (sau khi thẩm định) so với điểm tối đa của từng lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần.
1.4.2. Cách tính điểm để xác định Chỉ số CCHC cấp huyện:
a) Chỉ số cải cách hành chính của cấp huyện được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của tổng điểm đạt được (sau khi thẩm định) so với tổng điểm tối đa (100 điểm). Chỉ số CCHC của cấp huyện được thể hiện ở dòng cuối cùng của Bảng 2.
b) Các Chỉ số thành phần theo lĩnh vực, tiêu chí được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của điểm đạt được (sau khi thẩm định) so với điểm tối đa của từng lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần.
3. Đánh giá và xếp hạng Chỉ số CCHC
3.1. Đánh giá, xác định Chỉ số CCHC:
3.1.1. Tự đánh giá, chấm điểm để xác định Chỉ số CCHC cấp sở, cấp huyện:
a) Trên cơ sở hướng dẫn của Sở Nội vụ, các sở, các huyện tự đánh giá và chấm điểm thực hiện cải cách hành chính theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần quy định trong Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC.
b) Thời hạn gửi Báo cáo tự đánh giá chấm điểm Chỉ số CCHC và tài liệu kiểm chứng kèm theo về Tổ Thẩm định (qua Sở Nội vụ): trước 10/12 hàng năm.
3.1.2. Tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá:
a) Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Tổ thẩm định để thẩm định việc tự đánh giá, chấm điểm của các đơn vị và dự kiến xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính đối với cấp sở, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Tổ thẩm định được thành lập từ 7 đến 9 người; thành viên Tổ thẩm định là đại diện Lãnh đạo các sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư và một số cơ quan liên quan do Giám đốc Sở Nội vụ làm Tổ trưởng. Sở Nội vụ là cơ quan giúp việc cho Tổ Thẩm định.
- Tổ thẩm định có nhiệm vụ:
Xem xét hồ sơ đánh giá, thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm để xác định Chỉ số CCHC hàng năm của sở, huyện.
Tổng hợp, chuyển kết quả thẩm định, đề xuất xếp hạng về Sở Nội vụ để phê duyệt kết quả xác định Chỉ số CCHC hàng năm của các sở, các huyện; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
b) Tổ Thẩm định thực hiện xem xét đánh giá đối với Báo cáo tự đánh giá, chấm điểm kết quả cải cách hành chính của các đơn vị và tài liệu kiểm chứng đã gửi; tổng hợp kết quả đánh giá, xếp hạng đối với các sở, các huyện gửi Sở Nội vụ (cơ quan giúp việc cho Tổ Thẩm định) trước 25/12 hàng năm để tổng hợp chung.
Căn cứ để thẩm định gồm: Báo cáo tự đánh giá, chấm điểm kết quả CCHC của các sở, các huyện; các hồ sơ, tài liệu để kiểm chứng cho các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC; thông tin, số liệu theo dõi từ các cơ quan chuyên môn được giao chủ trì các nội dung cải cách hành chính có liên quan.
Kết quả điểm do Tổ thẩm định công nhận là kết quả cuối cùng để xác định Chỉ số CCHC của các sở, các huyện.
3.1.3. Báo cáo và công bố Chỉ số CCHC:
a) Trên cơ sở đánh giá của các thành viên Tổ Thẩm định, Sở Nội vụ tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả xác định Chỉ số CCHC của các đơn vị.
b) Sở Nội vụ thực hiện công bố Chỉ số CCHC hàng năm của cấp sở, cấp huyện.
3.2. Xếp hạng Chỉ số CCHC:
Việc xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính đối với các sở, các huyện được tính trên cơ sở tổng điểm của các tiêu chí theo nhóm thứ tự từ đơn vị có điểm cao đến đơn vị có điểm thấp so với số điểm tối đa và được xếp hạng như sau:
3.2.1. Đạt từ 90% số điểm trở lên so với số điểm tối đa: Xếp loại xuất sắc.
3.2.2. Đạt từ 80% đến dưới 90% số điểm so với số điểm tối đa: Xếp loại tốt.
3.2.3. Đạt từ 70% đến dưới 80% số điểm so với số điểm tối đa: Xếp loại khá.
3.2.4. Đạt từ 50% đến dưới 70% số điểm so với số điểm tối đa: Xếp loại trung bình.
3.2.5. Đạt dưới 50% số điểm so với số điểm tối đa: Xếp loại yếu.
4. Tổ chức thực hiện
4.1. Đối với các đơn vị cấp sở, cấp huyện:
4.1.1. Xác định Chỉ số CCHC hàng năm là trách nhiệm của Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố. Kết quả xác định Chỉ số CCHC hàng năm là tiêu chí bình xét thi đua, khen thưởng và xem xét trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương.
4.1.2. Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, đặc biệt là hành vi cố ý làm sai lệch kết quả xác định Chỉ số CCHC của cấp sở, cấp huyện.
4.1.3. Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm Quyết định này; hàng năm tự đánh giá chấm điểm, xếp loại Chỉ số CCHC của đơn vị mình, gửi Tổ Thẩm định (qua Sở Nội vụ) đúng thời gian quy định.
4.1.4. UBND cấp huyện căn cứ Quyết định này, xây dựng và đưa vào triển khai thực hiện xác định Chỉ số CCHC áp dụng trong nội bộ huyện phục vụ cho công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính đối với các cơ quan, đơn vị, các xã, phường, thị trấn thuộc huyện phù hợp với điều kiện kinh tế của địa phương, đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính.
4.2. Sở Nội vụ:
4.2.1. Là cơ quan giúp việc cho Tổ Thẩm định về đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của cấp sở, cấp huyện có nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, tập huấn cho các đơn vị triển khai xác định Chỉ số CCHC theo Quyết định của UBND tỉnh.
4.2.2. Tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Tổ thẩm định để thẩm định kết quả tự đánh giá chấm điểm Chỉ số CCHC hàng năm của cấp sở, cấp huyện.
4.2.3. Tiếp nhận kết quả thẩm định, đề xuất xếp hạng của Tổ Thẩm định để tổng hợp, xử lý số liệu, xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả xác định Chỉ số CCHC của cấp sở, cấp huyện.
4.2.4. Hàng năm lập dự toán kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC các sở, UBND cấp huyện kèm theo dự thảo Kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt.
4.2.5. Báo cáo kết quả xác định Chỉ số CCHC của cấp sở, cấp huyện với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; công bố Chỉ số CCHC hàng năm của cấp sở, cấp huyện.
4.3. Sở Tài chính:
Cân đối, bố trí nguồn lực và hướng dẫn sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung về xác định Chỉ số CCHC của cấp sở, cấp huyện, thanh quyết toán theo quy định. Đồng thời, khai thác các nguồn lực khác từ các dự án (nếu có) để hỗ trợ cho quá trình tổ chức thực hiện.
4.4. Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì triển khai các nhiệm vụ cải cách hành chính, phối hợp với Sở Nội vụ tham gia chấm điểm nhằm xác định Chỉ số CCHC của cấp sở, cấp huyện.
5. Kinh phí thực hiện
5.1. Kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có).
5.2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho triển khai xác định Chỉ số CCHC được thực hiện hàng năm theo quy định.

Content:
Điều 1. Ban hành Bộ tiêu chí, thang điểm, phương pháp đánh giá, cách tính điểm xếp hạng, xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:
1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1.1. Phạm vi điều chỉnh:
Bộ tiêu chí xác định chỉ số cải cách hành chính; thang điểm, phương pháp đánh giá, cách tính điểm; đánh giá, xếp hạng, xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố.
Công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính hàng năm của các các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố.
1.2. Đối tượng áp dụng:
Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh (sau đây gọi chung là sở); UBND các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là huyện); các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc xác định, đánh giá xếp hạng Chỉ số cải cách hành chính.
2. Bộ tiêu chí, thang điểm, phương pháp đánh giá, cách tính điểm xác định Chỉ số cải cách hành chính
1.1. Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính (Chỉ số CCHC):
1.1.1. Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp sở:
Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp sở được cấu trúc thành 7 lĩnh vực đánh giá, 36 tiêu chí và 66 tiêu chí thành phần, cụ thể:
a) Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: 5 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần.
b) Tham mưu cho UBND tỉnh trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện thể chế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cấp sở: 4 tiêu chí và 8 tiêu chí thành phần.
c) Cải cách thủ tục hành chính: 7 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần.
d) Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 3 tiêu chí và 7 tiêu chí thành phần.
đ) Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức: 6 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần.
e) Cải cách tài chính công: 6 tiêu chí và 2 tiêu chí thành phần.
g) Hiện đại hóa hành chính: 5 tiêu chí và 14 tiêu chí thành phần.
Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp sở chi tiết tại Bảng 1 kèm theo Quyết định này.
1.1.2. Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp huyện:
Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp huyện được cấu trúc thành 7 lĩnh vực, 34 tiêu chí và 88 tiêu chí thành phần, cụ thể:
a) Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: 5 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần.
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật tại cấp huyện: 3 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần.
c) Cải cách thủ tục hành chính: 8 tiêu chí và 14 tiêu chí thành phần.
d) Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 3 tiêu chí và 9 tiêu chí thành phần.
đ) Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức: 7 tiêu chí và 17 tiêu chí thành phần.
e) Cải cách tài chính công: 3 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần.
g) Hiện đại hóa hành chính: 5 tiêu chí và 16 tiêu chí thành phần.
Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp huyện chi tiết tại Bảng 2 kèm theo Quyết định này.
1.2. Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC:
1.2.1. Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp sở:
Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp sở là 100 điểm, được quy định cụ thể tại Bảng 1 kèm theo Quyết định này.
1.2.2. Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp huyện:
Thang điểm đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp huyện là 100 điểm được quy định cụ thể tại Bảng 2 kèm theo Quyết định này.
1.3. Phương pháp đánh giá, xác định Chỉ số CCHC:
1.3.1. Phương pháp đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp sở:
a) Tự đánh giá, chấm điểm của các sở: Các sở tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của sở và các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong “Bảng 1- Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp sở” và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Các sở có thể thuyết minh, giải trình phần tự chấm điểm của mình vào trực tiếp báo cáo đánh giá (tại cột ghi chú) hoặc tại văn bản giải trình đính kèm. Điểm các sở tự đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Bảng 1.
b) Điểm thẩm định của Tổ thẩm định: Điểm tự đánh giá của các sở được Tổ thẩm định (được Chủ tịch UBND tỉnh giao tham mưu) xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết. Kết quả điểm do Tổ thẩm định công nhận được thể hiện tại cột “Điểm thẩm định” của Bảng 1.
1.3.2. Phương pháp đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp huyện:
a) Tự đánh giá: Các đơn vị cấp huyện tự theo dõi, đánh giá và tự chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC của cấp huyện và các đơn vị trực thuộc theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong “Bảng 2 - Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp huyện” và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Các địa phương có thể thuyết minh, giải trình phần tự chấm điểm của mình vào trực tiếp báo cáo đánh giá (tại cột ghi chú) hoặc tại văn bản giải trình đính kèm. Điểm các đơn vị cấp huyện tự đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Bảng 2.
b) Điểm thẩm định của Tổ thẩm định: Điểm tự đánh giá của các đơn vị cấp huyện được Tổ thẩm định xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết. Kết quả điểm do Tổ thẩm định công nhận được thể hiện tại cột “Điểm thẩm định” của Bảng 2.
1.4. Cách tính điểm để xác định Chỉ số CCHC:
1.4.1. Cách tính điểm để xác định Chỉ số CCHC cấp sở:
a) Chỉ số CCHC cấp sở được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của tổng điểm đạt được (sau khi thẩm định) so với tổng điểm tối đa (100 điểm). Chỉ số CCHC của cấp sở được thể hiện ở dòng cuối cùng của Bảng 1.
b) Các Chỉ số thành phần theo lĩnh vực, tiêu chí được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của điểm đạt được (sau khi thẩm định) so với điểm tối đa của từng lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần.
1.4.2. Cách tính điểm để xác định Chỉ số CCHC cấp huyện:
a) Chỉ số cải cách hành chính của cấp huyện được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của tổng điểm đạt được (sau khi thẩm định) so với tổng điểm tối đa (100 điểm). Chỉ số CCHC của cấp huyện được thể hiện ở dòng cuối cùng của Bảng 2.
b) Các Chỉ số thành phần theo lĩnh vực, tiêu chí được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của điểm đạt được (sau khi thẩm định) so với điểm tối đa của từng lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần.
3. Đánh giá và xếp hạng Chỉ số CCHC
3.1. Đánh giá, xác định Chỉ số CCHC:
3.1.1. Tự đánh giá, chấm điểm để xác định Chỉ số CCHC cấp sở, cấp huyện:
a) Trên cơ sở hướng dẫn của Sở Nội vụ, các sở, các huyện tự đánh giá và chấm điểm thực hiện cải cách hành chính theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần quy định trong Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC.
b) Thời hạn gửi Báo cáo tự đánh giá chấm điểm Chỉ số CCHC và tài liệu kiểm chứng kèm theo về Tổ Thẩm định (qua Sở Nội vụ): trước 10/12 hàng năm.
3.1.2. Tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá:
a) Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Tổ thẩm định để thẩm định việc tự đánh giá, chấm điểm của các đơn vị và dự kiến xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính đối với cấp sở, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Tổ thẩm định được thành lập từ 7 đến 9 người; thành viên Tổ thẩm định là đại diện Lãnh đạo các sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư và một số cơ quan liên quan do Giám đốc Sở Nội vụ làm Tổ trưởng. Sở Nội vụ là cơ quan giúp việc cho Tổ Thẩm định.
- Tổ thẩm định có nhiệm vụ:
Xem xét hồ sơ đánh giá, thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm để xác định Chỉ số CCHC hàng năm của sở, huyện.
Tổng hợp, chuyển kết quả thẩm định, đề xuất xếp hạng về Sở Nội vụ để phê duyệt kết quả xác định Chỉ số CCHC hàng năm của các sở, các huyện; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
b) Tổ Thẩm định thực hiện xem xét đánh giá đối với Báo cáo tự đánh giá, chấm điểm kết quả cải cách hành chính của các đơn vị và tài liệu kiểm chứng đã gửi; tổng hợp kết quả đánh giá, xếp hạng đối với các sở, các huyện gửi Sở Nội vụ (cơ quan giúp việc cho Tổ Thẩm định) trước 25/12 hàng năm để tổng hợp chung.
Căn cứ để thẩm định gồm: Báo cáo tự đánh giá, chấm điểm kết quả CCHC của các sở, các huyện; các hồ sơ, tài liệu để kiểm chứng cho các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC; thông tin, số liệu theo dõi từ các cơ quan chuyên môn được giao chủ trì các nội dung cải cách hành chính có liên quan.
Kết quả điểm do Tổ thẩm định công nhận là kết quả cuối cùng để xác định Chỉ số CCHC của các sở, các huyện.
3.1.3. Báo cáo và công bố Chỉ số CCHC:
a) Trên cơ sở đánh giá của các thành viên Tổ Thẩm định, Sở Nội vụ tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả xác định Chỉ số CCHC của các đơn vị.
b) Sở Nội vụ thực hiện công bố Chỉ số CCHC hàng năm của cấp sở, cấp huyện.
3.2. Xếp hạng Chỉ số CCHC:
Việc xếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính đối với các sở, các huyện được tính trên cơ sở tổng điểm của các tiêu chí theo nhóm thứ tự từ đơn vị có điểm cao đến đơn vị có điểm thấp so với số điểm tối đa và được xếp hạng như sau:
3.2.1. Đạt từ 90% số điểm trở lên so với số điểm tối đa: Xếp loại xuất sắc.
3.2.2. Đạt từ 80% đến dưới 90% số điểm so với số điểm tối đa: Xếp loại tốt.
3.2.3. Đạt từ 70% đến dưới 80% số điểm so với số điểm tối đa: Xếp loại khá.
3.2.4. Đạt từ 50% đến dưới 70% số điểm so với số điểm tối đa: Xếp loại trung bình.
3.2.5. Đạt dưới 50% số điểm so với số điểm tối đa: Xếp loại yếu.
4. Tổ chức thực hiện
4.1. Đối với các đơn vị cấp sở, cấp huyện:
4.1.1. Xác định Chỉ số CCHC hàng năm là trách nhiệm của Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố. Kết quả xác định Chỉ số CCHC hàng năm là tiêu chí bình xét thi đua, khen thưởng và xem xét trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương.
4.1.2. Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, đặc biệt là hành vi cố ý làm sai lệch kết quả xác định Chỉ số CCHC của cấp sở, cấp huyện.
4.1.3. Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm Quyết định này; hàng năm tự đánh giá chấm điểm, xếp loại Chỉ số CCHC của đơn vị mình, gửi Tổ Thẩm định (qua Sở Nội vụ) đúng thời gian quy định.
4.1.4. UBND cấp huyện căn cứ Quyết định này, xây dựng và đưa vào triển khai thực hiện xác định Chỉ số CCHC áp dụng trong nội bộ huyện phục vụ cho công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính đối với các cơ quan, đơn vị, các xã, phường, thị trấn thuộc huyện phù hợp với điều kiện kinh tế của địa phương, đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính.
4.2. Sở Nội vụ:
4.2.1. Là cơ quan giúp việc cho Tổ Thẩm định về đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của cấp sở, cấp huyện có nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, tập huấn cho các đơn vị triển khai xác định Chỉ số CCHC theo Quyết định của UBND tỉnh.
4.2.2. Tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Tổ thẩm định để thẩm định kết quả tự đánh giá chấm điểm Chỉ số CCHC hàng năm của cấp sở, cấp huyện.
4.2.3. Tiếp nhận kết quả thẩm định, đề xuất xếp hạng của Tổ Thẩm định để tổng hợp, xử lý số liệu, xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả xác định Chỉ số CCHC của cấp sở, cấp huyện.
4.2.4. Hàng năm lập dự toán kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC các sở, UBND cấp huyện kèm theo dự thảo Kế hoạch cải cách hành chính của tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt.
4.2.5. Báo cáo kết quả xác định Chỉ số CCHC của cấp sở, cấp huyện với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; công bố Chỉ số CCHC hàng năm của cấp sở, cấp huyện.
4.3. Sở Tài chính:
Cân đối, bố trí nguồn lực và hướng dẫn sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung về xác định Chỉ số CCHC của cấp sở, cấp huyện, thanh quyết toán theo quy định. Đồng thời, khai thác các nguồn lực khác từ các dự án (nếu có) để hỗ trợ cho quá trình tổ chức thực hiện.
4.4. Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì triển khai các nhiệm vụ cải cách hành chính, phối hợp với Sở Nội vụ tham gia chấm điểm nhằm xác định Chỉ số CCHC của cấp sở, cấp huyện.
5. Kinh phí thực hiện
5.1. Kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có).
5.2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho triển khai xác định Chỉ số CCHC được thực hiện hàng năm theo quy định.