Document: Điều 2 Quyết định 107/QĐ-UBND.HC 2021 phê duyệt vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỉnh Đồng Tháp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "22/01/2021", "sign_number": "107/QĐ-UBND.HC", "signer": "Huỳnh Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "22/01/2021", "sign_number": "107/QĐ-UBND.HC", "signer": "Huỳnh Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "22/01/2021", "sign_number": "107/QĐ-UBND.HC", "signer": "Huỳnh Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "22/01/2021", "sign_number": "107/QĐ-UBND.HC", "signer": "Huỳnh Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "22/01/2021", "sign_number": "107/QĐ-UBND.HC", "signer": "Huỳnh Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 107/QĐ-UBND.HC 2021 phê duyệt vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỉnh Đồng Tháp có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Tổ chức công bố Danh mục và bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp trên các phương tiện thông tin đại chúng;
b) Thực hiện theo Điều 13 Nghị định số 167/NĐ-CP của Chính phủ về Phương án tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất;
c) Hướng dẫn UBND cấp huyện và UBND cấp xã tổ chức triển khai, thực hiện Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và Bản đồ khoanh định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, tỷ lệ 1:50.000 thuộc địa bàn quản lý.
d) Tổ chức, tuyên truyền vận động tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quy định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, không được thăm dò, xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất, vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất để sử dụng hệ thống cung cấp nước sạch từ nước mặt do các đơn vị cấp nước cung cấp;
đ) Hàng năm, trước ngày 30/1 năm sau, tổng hợp số liệu báo cáo UBND tỉnh và Cục Quản lý tài nguyên nước về tình hình đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác sử dụng nước dưới đất; định kỳ năm (05) năm một lần hoặc trường hợp cần thiết, thực hiện việc rà soát, trình UBND tỉnh quyết định cho việc điều chỉnh Danh mục các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trê n địa bàn tỉnh Đồng Tháp đảm bảo phù hợp với thực tế.
2. Sở Xây dựng
a) Căn cứ Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và Bản đồ khoanh định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt, tổ chức rà soát trình UBND tỉnh điều chỉnh quy hoạch cấp nước đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
b) Căn cứ Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và Bản đồ khoanh định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt, lưu ý trong quá trình thẩm định, đóng góp ý kiến chuyên môn các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Căn cứ Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và Bản đồ khoanh định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt, tổ chức rà soát trình UBND tỉnh điều chỉnh quy hoạch cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh. Trong đó, ưu tiên sử dụng nước sạch từ nguồn nước mặt để phục vụ cấp nước sạch nông thôn.
b) Tổ chức, tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân khu vực nông thôn thực hiện quy định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, không được thăm dò, xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất, vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất để sử dụng hệ thống cung cấp nước sạch do Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp và nước sạch nông thôn cung cấp.
4. Các Sở, ban, ngành Tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức, tuyên truyền, vận động công chức, viên chức, các đơn vị thuộc quyền quản lý thực hiện vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, vùng không được xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất, vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất.
5. UBND huyện, thành phố
a) Tổ chức, tuyên truyền thực hiện Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và Bản đồ khoanh định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 trên địa bàn quản lý. Định kỳ báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) theo quy định.
b) Căn cứ Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và Bản đồ khoanh định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 trên địa bàn quản lý, hiện trạng công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn quản lý, tiến hành tổng hợp, trình danh sách trám lấp các giếng khoan không sử dụng và tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) theo quy định.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Tổ chức công bố Danh mục và bản đồ phân vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp trên các phương tiện thông tin đại chúng;
b) Thực hiện theo Điều 13 Nghị định số 167/NĐ-CP của Chính phủ về Phương án tổ chức thực hiện việc hạn chế khai thác nước dưới đất;
c) Hướng dẫn UBND cấp huyện và UBND cấp xã tổ chức triển khai, thực hiện Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và Bản đồ khoanh định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, tỷ lệ 1:50.000 thuộc địa bàn quản lý.
d) Tổ chức, tuyên truyền vận động tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quy định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, không được thăm dò, xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất, vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất để sử dụng hệ thống cung cấp nước sạch từ nước mặt do các đơn vị cấp nước cung cấp;
đ) Hàng năm, trước ngày 30/1 năm sau, tổng hợp số liệu báo cáo UBND tỉnh và Cục Quản lý tài nguyên nước về tình hình đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác sử dụng nước dưới đất; định kỳ năm (05) năm một lần hoặc trường hợp cần thiết, thực hiện việc rà soát, trình UBND tỉnh quyết định cho việc điều chỉnh Danh mục các vùng hạn chế khai thác nước dưới đất trê n địa bàn tỉnh Đồng Tháp đảm bảo phù hợp với thực tế.
2. Sở Xây dựng
a) Căn cứ Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và Bản đồ khoanh định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt, tổ chức rà soát trình UBND tỉnh điều chỉnh quy hoạch cấp nước đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
b) Căn cứ Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và Bản đồ khoanh định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt, lưu ý trong quá trình thẩm định, đóng góp ý kiến chuyên môn các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Căn cứ Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và Bản đồ khoanh định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 trên địa bàn tỉnh đã được phê duyệt, tổ chức rà soát trình UBND tỉnh điều chỉnh quy hoạch cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh. Trong đó, ưu tiên sử dụng nước sạch từ nguồn nước mặt để phục vụ cấp nước sạch nông thôn.
b) Tổ chức, tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân khu vực nông thôn thực hiện quy định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, không được thăm dò, xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất, vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất để sử dụng hệ thống cung cấp nước sạch do Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp và nước sạch nông thôn cung cấp.
4. Các Sở, ban, ngành Tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức, tuyên truyền, vận động công chức, viên chức, các đơn vị thuộc quyền quản lý thực hiện vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, vùng không được xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất, vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất.
5. UBND huyện, thành phố
a) Tổ chức, tuyên truyền thực hiện Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và Bản đồ khoanh định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 trên địa bàn quản lý. Định kỳ báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) theo quy định.
b) Căn cứ Danh mục vùng hạn chế khai thác nước dưới đất và Bản đồ khoanh định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 trên địa bàn quản lý, hiện trạng công trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn quản lý, tiến hành tổng hợp, trình danh sách trám lấp các giếng khoan không sử dụng và tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) theo quy định.