Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1869/QĐ-TTg 2019 phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch phòng chống thiên tai và thủy lợi

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/12/2019", "sign_number": "1869/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/12/2019", "sign_number": "1869/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/12/2019", "sign_number": "1869/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/12/2019", "sign_number": "1869/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/12/2019", "sign_number": "1869/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1869/QĐ-TTg 2019 phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch phòng chống thiên tai và thủy lợi

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Yêu cầu nội dung, phương pháp lập quy hoạch
Nội dung nghiên cứu thực hiện theo quy định tại Luật Quy hoạch; Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Yêu cầu nội dung lập quy hoạch
- Điều tra, thu thập thông tin dữ liệu:
Thu thập các thông tin, tài liệu liên quan;
Tổng hợp, đánh giá các thông tin, tài liệu thu thập;
Điều tra, khảo sát thực địa;
Tổng hợp lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
- Phân tích, đánh giá yếu tố điều kiện tự nhiên, nguồn nước, bối cảnh, hiện trạng phân bố và sử dụng không gian của hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi:
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh;
Phân tích đánh giá thực trạng phân bố và sử dụng không gian của hệ thống công trình tưới, cấp nước, tiêu, thoát nước, phòng, chống bão lũ, sạt lở đất, sạt lở bờ sông, bờ biển.
- Dự báo xu thế phát triển, kịch bản phát triển và biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến phòng, chống thiên tai và thủy lợi trong thời kỳ quy hoạch:
Dự báo xu thế phát triển, xu thế nguồn nước, tác động của xu thế phát triển và xu thế nguồn nước đến hoạt động phòng, chống thiên tai và thủy lợi;
Dự báo tác động của thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan trong điều kiện biến đổi khí hậu đến tính bền vững của các công trình phòng, chống thiên tai và thủy lợi;
Dự báo tác động của tiến bộ khoa học, công nghệ và nguồn lực đến phòng chống, thiên tai và thủy lợi;
Xây dựng kịch bản phát triển trong thời kỳ quy hoạch liên quan trực tiếp đến phòng, chống thiên tai và thủy lợi.
- Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng trong thực trạng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi:
Đánh giá sự liên kết, đồng bộ của hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi trong phạm vi cả nước;
Đánh giá sự liên kết giữa hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi với hệ thống kết cấu hạ tầng của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan trong phạm vi vùng;
Đánh giá sự liên kết, đồng bộ, mức độ khép kín của hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai ven biển trong việc bảo vệ vùng ven biển trước nguy cơ biến đổi khí hậu, nước biển dâng, xâm nhập mặn, ngập lụt và xói lở, bồi tụ: Hệ thống đê biển; hệ thống kiểm soát mặn; hệ thống kè bảo vệ bờ biển.
- Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với lĩnh vực phòng chống thiên tai và thủy lợi; cơ hội và thách thức phát triển của ngành:
Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai và thủy lợi về quy mô, loại hình, công nghệ.
Phân tích, đánh giá những cơ hội và thách thức phát triển đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai và thủy lợi trong thời kỳ quy hoạch.
- Xác định quan điểm và mục tiêu phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi:
Xác định các quan điểm phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi trong kỳ quy hoạch.
Xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, các định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi trong kỳ quy hoạch.
- Phương án phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi trên phạm vi cả nước và từng vùng lãnh thổ:
Phân tích, tính toán và xây dựng phương án phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi theo các kịch bản phát triển thích ứng với biến đổi khí hậu trong phạm vi lưu vực sông, vùng, cả nước để đảm bảo tính bền vững và hiệu quả của công trình tạo nguồn, tích trữ, cân đối, điều hòa, phân phối nguồn nước, phòng, chống lũ, bão, nước dâng; giảm thiểu rủi ro ngập lụt, úng, sạt lở bờ sông, xói lở bờ biển, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, suy thoái nguồn nước và các thiên tai khác trên phạm vi cả nước;
Đề xuất giải pháp công trình, giải pháp phi công trình theo kịch bản phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi trên phạm vi toàn quốc và từng vùng lãnh thổ;
Đề xuất các giải pháp liên kết giữa hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi với hệ thống kết cấu hạ tầng của các ngành, lĩnh vực có liên quan trong vùng lãnh thổ.
- Định hướng nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi, công trình phòng, chống thiên tai và các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng quốc gia có liên quan đến phát triển kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi.
- Danh mục dự án quan trọng, dự án ưu tiên đầu tư thuộc lĩnh vực phòng, chống thiên tai và thủy lợi, thứ tự ưu tiên thực hiện:
Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư thuộc lĩnh vực phòng, chống thiên tai và thủy lợi trong thời kỳ quy hoạch;
Luận chứng xây dựng danh mục các công trình thủy lợi, phòng, chống thiên tai quy mô liên vùng, liên tỉnh, công trình quy mô lớn; dự án quan trọng quốc gia, dự án quan trọng của ngành; đề xuất thứ tự ưu tiên thực hiện và phương án phân kỳ đầu tư.
- Xây dựng hệ thống sơ đồ, bản đồ:
Xây dựng hệ thống bản đồ được tích hợp theo hệ thống bản đồ chuyên ngành và nhóm ngành. Xử lý, chồng lớp bản đồ theo các đối tượng không gian cấp quốc gia;
Biên tập hệ thống bản đồ số và bản đồ in sản phẩm cuối cùng.
- Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:
Giải pháp về huy động và phân bổ vốn đầu tư;
Giải pháp về cơ chế, chính sách;
Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ;
Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;
Giải pháp về hợp tác quốc tế;
Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.
- Báo cáo quy hoạch:
Xây dựng báo cáo tổng hợp;
Xây dựng báo cáo tóm tắt;
Xây dựng các báo cáo chuyên đề của quy hoạch.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về quy hoạch:
Hệ thống báo cáo quy hoạch;
Các bản đồ hiện trạng, phương án quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi.
b) Yêu cầu về khảo sát kỹ thuật:
Tổng hợp, đánh giá và kế thừa các nguồn thông tin, số liệu hiện có;
Khảo sát, đo đạc bổ sung số liệu phục vụ nhu cầu phân tích, đánh giá, tính toán mô hình toán, các vị trí dự kiến phương án tuyến công trình lớn.
c) Yêu cầu về xây dựng mô hình toán:
Xây dựng, cập nhật và ứng dụng mô hình toán phục vụ mô phỏng chế độ dòng chảy, cân bằng nước để đánh giá, lựa chọn các phương án quy hoạch.
d) Yêu cầu về phương pháp lập quy hoạch:
Phương pháp kế thừa và tích hợp: Kế thừa và tích hợp các quy hoạch, chương trình về thủy lợi và phòng, chống thiên tai đã được phê duyệt và đang triển khai thực hiện, các tài liệu số liệu hiện có.
Phương pháp điều tra tổng hợp: Điều tra thực trạng và định hướng phát triển kinh tế - xã hội, sản xuất, diễn biến và tác động của các yếu tố tự nhiên đến nguồn nước và tình hình thiên tai của từng vùng, từng lưu vực sông.
Phương pháp mô hình toán: Cập nhật, xây dựng các mô hình toán phục vụ mô phỏng chế độ dòng chảy, cân bằng nước, xác định các phương án quy hoạch.
Phương pháp khảo sát kỹ thuật: Đo đạc, khảo sát cập nhật bổ sung tài liệu làm cơ sở cho việc ứng dụng mô hình toán.
Phương pháp phân tích kinh tế: Đánh giá, so sánh hiệu ích kinh tế giữa các phương án quy hoạch.
Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia, nhà quản lý, nhà khoa học, các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Phương pháp tham vấn: Tham vấn các chuyên gia, các bộ ngành bằng hình thức xin ý kiến, tổ chức hội thảo...

Content:
Yêu cầu nội dung, phương pháp lập quy hoạch
Nội dung nghiên cứu thực hiện theo quy định tại Luật Quy hoạch; Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:
a) Yêu cầu nội dung lập quy hoạch
- Điều tra, thu thập thông tin dữ liệu:
Thu thập các thông tin, tài liệu liên quan;
Tổng hợp, đánh giá các thông tin, tài liệu thu thập;
Điều tra, khảo sát thực địa;
Tổng hợp lập báo cáo kết quả điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu.
- Phân tích, đánh giá yếu tố điều kiện tự nhiên, nguồn nước, bối cảnh, hiện trạng phân bố và sử dụng không gian của hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi:
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh;
Phân tích đánh giá thực trạng phân bố và sử dụng không gian của hệ thống công trình tưới, cấp nước, tiêu, thoát nước, phòng, chống bão lũ, sạt lở đất, sạt lở bờ sông, bờ biển.
- Dự báo xu thế phát triển, kịch bản phát triển và biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến phòng, chống thiên tai và thủy lợi trong thời kỳ quy hoạch:
Dự báo xu thế phát triển, xu thế nguồn nước, tác động của xu thế phát triển và xu thế nguồn nước đến hoạt động phòng, chống thiên tai và thủy lợi;
Dự báo tác động của thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan trong điều kiện biến đổi khí hậu đến tính bền vững của các công trình phòng, chống thiên tai và thủy lợi;
Dự báo tác động của tiến bộ khoa học, công nghệ và nguồn lực đến phòng chống, thiên tai và thủy lợi;
Xây dựng kịch bản phát triển trong thời kỳ quy hoạch liên quan trực tiếp đến phòng, chống thiên tai và thủy lợi.
- Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng trong thực trạng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi:
Đánh giá sự liên kết, đồng bộ của hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi trong phạm vi cả nước;
Đánh giá sự liên kết giữa hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi với hệ thống kết cấu hạ tầng của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan trong phạm vi vùng;
Đánh giá sự liên kết, đồng bộ, mức độ khép kín của hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai ven biển trong việc bảo vệ vùng ven biển trước nguy cơ biến đổi khí hậu, nước biển dâng, xâm nhập mặn, ngập lụt và xói lở, bồi tụ: Hệ thống đê biển; hệ thống kiểm soát mặn; hệ thống kè bảo vệ bờ biển.
- Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với lĩnh vực phòng chống thiên tai và thủy lợi; cơ hội và thách thức phát triển của ngành:
Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai và thủy lợi về quy mô, loại hình, công nghệ.
Phân tích, đánh giá những cơ hội và thách thức phát triển đối với lĩnh vực phòng, chống thiên tai và thủy lợi trong thời kỳ quy hoạch.
- Xác định quan điểm và mục tiêu phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi:
Xác định các quan điểm phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi trong kỳ quy hoạch.
Xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, các định hướng phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi trong kỳ quy hoạch.
- Phương án phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi trên phạm vi cả nước và từng vùng lãnh thổ:
Phân tích, tính toán và xây dựng phương án phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi theo các kịch bản phát triển thích ứng với biến đổi khí hậu trong phạm vi lưu vực sông, vùng, cả nước để đảm bảo tính bền vững và hiệu quả của công trình tạo nguồn, tích trữ, cân đối, điều hòa, phân phối nguồn nước, phòng, chống lũ, bão, nước dâng; giảm thiểu rủi ro ngập lụt, úng, sạt lở bờ sông, xói lở bờ biển, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, suy thoái nguồn nước và các thiên tai khác trên phạm vi cả nước;
Đề xuất giải pháp công trình, giải pháp phi công trình theo kịch bản phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi trên phạm vi toàn quốc và từng vùng lãnh thổ;
Đề xuất các giải pháp liên kết giữa hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi với hệ thống kết cấu hạ tầng của các ngành, lĩnh vực có liên quan trong vùng lãnh thổ.
- Định hướng nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi, công trình phòng, chống thiên tai và các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng quốc gia có liên quan đến phát triển kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi.
- Danh mục dự án quan trọng, dự án ưu tiên đầu tư thuộc lĩnh vực phòng, chống thiên tai và thủy lợi, thứ tự ưu tiên thực hiện:
Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư thuộc lĩnh vực phòng, chống thiên tai và thủy lợi trong thời kỳ quy hoạch;
Luận chứng xây dựng danh mục các công trình thủy lợi, phòng, chống thiên tai quy mô liên vùng, liên tỉnh, công trình quy mô lớn; dự án quan trọng quốc gia, dự án quan trọng của ngành; đề xuất thứ tự ưu tiên thực hiện và phương án phân kỳ đầu tư.
- Xây dựng hệ thống sơ đồ, bản đồ:
Xây dựng hệ thống bản đồ được tích hợp theo hệ thống bản đồ chuyên ngành và nhóm ngành. Xử lý, chồng lớp bản đồ theo các đối tượng không gian cấp quốc gia;
Biên tập hệ thống bản đồ số và bản đồ in sản phẩm cuối cùng.
- Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:
Giải pháp về huy động và phân bổ vốn đầu tư;
Giải pháp về cơ chế, chính sách;
Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ;
Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;
Giải pháp về hợp tác quốc tế;
Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.
- Báo cáo quy hoạch:
Xây dựng báo cáo tổng hợp;
Xây dựng báo cáo tóm tắt;
Xây dựng các báo cáo chuyên đề của quy hoạch.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về quy hoạch:
Hệ thống báo cáo quy hoạch;
Các bản đồ hiện trạng, phương án quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi.
b) Yêu cầu về khảo sát kỹ thuật:
Tổng hợp, đánh giá và kế thừa các nguồn thông tin, số liệu hiện có;
Khảo sát, đo đạc bổ sung số liệu phục vụ nhu cầu phân tích, đánh giá, tính toán mô hình toán, các vị trí dự kiến phương án tuyến công trình lớn.
c) Yêu cầu về xây dựng mô hình toán:
Xây dựng, cập nhật và ứng dụng mô hình toán phục vụ mô phỏng chế độ dòng chảy, cân bằng nước để đánh giá, lựa chọn các phương án quy hoạch.
d) Yêu cầu về phương pháp lập quy hoạch:
Phương pháp kế thừa và tích hợp: Kế thừa và tích hợp các quy hoạch, chương trình về thủy lợi và phòng, chống thiên tai đã được phê duyệt và đang triển khai thực hiện, các tài liệu số liệu hiện có.
Phương pháp điều tra tổng hợp: Điều tra thực trạng và định hướng phát triển kinh tế - xã hội, sản xuất, diễn biến và tác động của các yếu tố tự nhiên đến nguồn nước và tình hình thiên tai của từng vùng, từng lưu vực sông.
Phương pháp mô hình toán: Cập nhật, xây dựng các mô hình toán phục vụ mô phỏng chế độ dòng chảy, cân bằng nước, xác định các phương án quy hoạch.
Phương pháp khảo sát kỹ thuật: Đo đạc, khảo sát cập nhật bổ sung tài liệu làm cơ sở cho việc ứng dụng mô hình toán.
Phương pháp phân tích kinh tế: Đánh giá, so sánh hiệu ích kinh tế giữa các phương án quy hoạch.
Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia, nhà quản lý, nhà khoa học, các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Phương pháp tham vấn: Tham vấn các chuyên gia, các bộ ngành bằng hình thức xin ý kiến, tổ chức hội thảo...