Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1003/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Xuân Trường Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "02/06/2015", "sign_number": "1003/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "02/06/2015", "sign_number": "1003/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "02/06/2015", "sign_number": "1003/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "02/06/2015", "sign_number": "1003/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "02/06/2015", "sign_number": "1003/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1003/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Xuân Trường Nam Định

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Xuân Trường đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch), với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với củng cố thế trận quốc phòng - an ninh, củng cố thế trận khu vực phòng thủ huyện, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và ổn định an ninh nông thôn, vùng đồng bào có đạo.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát
Phát huy lợi thế về nền tảng sản xuất công nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội huyện Xuân Trường theo hướng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp là chủ lực, nhất là ngành cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp, xử lý chất thải, cơ khí đóng tàu. Phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với chế biến. Chú trọng công tác bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng giáo dục, chăm sóc sức khỏe nhân dân; bảo đảm an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới. Đến năm 2020, Xuân Trường là huyện phát triển ở mức trung bình khá của tỉnh Nam Định.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Về phát triển kinh tế
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất (theo giá 2010) bình quân thời kỳ 2015-2020 đạt trên 10%/năm, thời kỳ 2021-2030 đạt 12%/năm.
- Đến năm 2020: Cơ cấu kinh tế các ngành công nghiệp và xây dựng - dịch vụ - nông lâm thủy sản tương ứng là 58% - 30% - 12%; giá trị sản xuất bình quân đầu người đạt trên 130 triệu đồng.
- Đến năm 2030: Cơ cấu kinh tế các ngành công nghiệp và xây dựng - dịch vụ - nông lâm thủy sản tương ứng là 65% - 25% - 10%; giá trị sản xuất bình quân đầu người đạt trên 360 triệu đồng.
2.2. Về phát triển xã hội và an ninh, quốc phòng
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân hàng năm 0,9%; giảm tỷ suất sinh bình quân hàng năm 0,15- 0,2°/oo; giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm 1%.
- Hàng năm tạo việc làm cho 4.000 - 5.000 lượt người, đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 70%.
- Tập trung xây dựng nông thôn mới, phấn đấu đến năm 2020 có 18/20 xã, thị trấn đạt tiêu chí nông thôn mới, bằng 90% tổng số xã, thị trấn.
- Đẩy mạnh thực hiện công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, đến năm 2020 tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 10%; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế trên 80% dân số.
- Đến năm 2020, về cơ bản thu gom và xử lý 100% rác thải sinh hoạt.
- Củng cố và phát triển nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân, ổn định vững chắc an ninh nông thôn, vùng đồng bào có đạo.
III. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực chủ yếu
1. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Khuyến khích và tạo điều kiện phát triển công nghiệp trở thành ngành kinh tế chủ lực của huyện, phấn đấu tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp (giá năm 2010) bình quân thời kỳ 2015-2020 đạt trên 16%/năm, thời kỳ 2021- 2030 đạt 18%, trong đó trọng tâm là các ngành nghề sau:
- Cơ khí đóng mới và sửa chữa tàu cỡ trung bình (khoảng 5.000 DWT);
- Cơ khí sản xuất thiết bị phục vụ cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, chế biến nông sản, máy xây dựng, phương tiện vận tải,... chú trọng nâng cao chất lượng và tiện ích của các sản phẩm;
- Cơ khí sản xuất các thiết bị xử lý chất thải môi trường (dây chuyền xử lý rác thải, lò đốt rác,...);
- Phát triển ngành dệt may theo hướng xuất khẩu.
Nghiên cứu đánh giá và đề xuất triển khai xây dựng khu công nghiệp Xuân Kiên (quy mô 200 ha) trong giai đoạn sau năm 2020. Trong giai đoạn 2015-2020, xem xét khả năng mở rộng cụm công nghiệp Xuân Tiến (từ 7,6 ha lên 15,6 ha), xây dựng cụm công nghiệp Xuân Tân (quy mô 18ha) và hình thành các điểm công nghiệp tại các xã có nghề sản xuất phát triển.
2. Phát triển dịch vụ, du lịch, thương mại
Khuyến khích phát triển thương mại rộng khắp trên địa bàn toàn huyện đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân. Phấn đấu tăng trưởng giá trị dịch vụ (giá năm 2010) bình quân đạt 8,5%/năm trong suốt thời kỳ quy hoạch.
Quy hoạch xây dựng trung tâm thương mại tại thị trấn Xuân Trường và quy hoạch khu dịch vụ thương mại tổng hợp tại chân cầu Lạc Quần (quy mô khoảng 50 ha) và cải tạo, nâng cấp một số chợ đầu mối trọng điểm (chợ Cầu Cụ, chợ Hành Thiện) lên chợ hạng I đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hoá của khu vực.
Liên kết để đưa một số điểm di tích lịch sử văn hóa của huyện (khu lưu niệm cố Tổng Bí thư Trường Chinh, chùa Keo Hành Thiện, Thánh đường Phú Nhai,...) vào các tuyến du lịch trong tỉnh.
3. Phát triển nông nghiệp, thủy sản
Tập trung triển khai thực hiện hiệu quả đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản (giá năm 2010) bình quân giai đoạn 2015-2020 từ 3-4%/năm, giai đoạn 2021-2030 khoảng 3%/năm.
Xác định một số cây trồng chủ lực thuận lợi canh tác (lúa, ngô, khoai tây, bí xanh,....) để quy hoạch xây dựng thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung mô hình “cánh đồng lớn”, “cánh đồng liên kết” gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị. Chú trọng xây dựng thương hiệu cho một số sản phẩm nông sản đặc trưng của huyện như gạo tám ấp bẹ, bắc thơm số 7,.... Quy hoạch một số diện tích vùng đất bãi, vùng trồng lúa kém hiệu quả sang trồng rau màu, trồng nấm, trồng cây dược liệu,....
Phát triển chăn nuôi theo mô hình trang trại, gia trại tập trung xa khu dân cư, tập trung vào các con nuôi chủ lực lợn, bò, gà. Quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung ở các vùng đất bãi thuộc các xã Xuân Châu, Xuân Tân, Xuân Thành,... Khuyến khích liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với trang trại, gia trại từ cung cấp giống, thức ăn và thu mua, tiêu thụ sản phẩm gắn với áp dụng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
Chú trọng nuôi trồng thủy sản nước ngọt tại vùng bãi ven sông Hồng và sông Ninh Cơ; đầu tư nâng cấp vùng nuôi trồng thủy sản nước lợ Xuân Hòa - Xuân Vinh (58 ha) thành khu vực nuôi trồng thủy sản trọng điểm của huyện.
4. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng chủ yếu
4.1. Giao thông
Phối hợp tích cực trong công tác giải phóng mặt bằng khi Trung ương và tỉnh triển khai thực hiện đầu tư dự án đường 489C nối trung tâm huyện đến phà Sa Cao và cầu vượt sông Hồng trở thành cửa ngõ phía Bắc của tỉnh nối với tỉnh Thái Bình và thành phố Hải Phòng.
Hoàn thành nâng cấp một số tuyến đường liên huyện (đường Xuân Tiến - Xuân Hòa, đường Xuân Phú - Xuân Tân); quy hoạch đầu tư nâng cấp các tuyến đường huyện lộ (đường Bắc Phong Đài, đường nối từ cụm công nghiệp Xuân Tiến qua Xuân Hòa sang Hải Hậu,...). Nâng cấp, mở rộng các tuyến đường xã, liên xã, đường thôn xóm, đường trục chính nội đồng; phấn đấu đến năm 2020 cơ bản cứng hóa đường giao thông nông thôn.
Nâng cấp mở rộng bến xe khách trung tâm huyện đạt tiêu chuẩn bến xe loại III. Quy hoạch bến xe tĩnh tại khu vực cầu Lạc Quần.
4.2. Cấp điện
Tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty Điện lực Nam Định nâng cấp hệ thống điện ở khu vực đô thị và vùng nông thôn để đảm bảo đủ nhu cầu về điện sinh hoạt trong nhân dân và điện phục vụ sản xuất kinh doanh. Quy hoạch xây dựng hệ thống điện trung áp cáp ngầm khu vực thị trấn Xuân Trường và các điểm được quy hoạch lên thị trấn (Xuân Hồng, Xuân Ninh).
4.3. Thuỷ lợi và cấp nước
Củng cố hệ thống đê điều trên sông Hồng và sông Ninh Cơ. Cải tạo, nâng cấp các công trình thuỷ lợi hiện có, tăng cường nạo vét, cứng hoá kênh mương đáp ứng yêu cầu tưới tiêu.
Đầu tư nâng công suất các nhà máy cung cấp nước sạch hiện có. Xây dựng 2 trạm cấp nước sạch tại khu vực cống Trà Thượng và xã Xuân Châu để cung cấp nước sạch cho các xã Xuân Hòa, Xuân Ninh, Xuân Châu. Đến năm 2020 có 100% dân số khu vực đô thị sử dụng nước sạch và 100% dân số khu vực nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh.
4.4. Xử lý chất thải và vệ sinh môi trường
Thu gom, xử lý chất thải phù hợp, đáp ứng yêu cầu theo hướng sử dụng lò đốt rác với công nghệ mới, giá thành hợp lý là chủ yếu. Quản lý nguy cơ ô nhiễm đất, nước từ chất thải chăn nuôi. Quy hoạch xây dựng hệ thống thu gom và các trạm xử lý nước thải tập trung tại các đô thị, cụm công nghiệp, làng nghề, khu dịch vụ.
5. Phát triển các lĩnh vực xã hội
Nâng cao chất lượng dân số và nguồn nhân lực, duy trì mức sinh hợp lý để ổn định quy mô dân số. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề gắn với giới thiệu việc làm, tăng cường liên kết giữa các cơ sở đào tạo nghề và nơi sử dụng lao động có nghề.
Tiếp tục củng cố và nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, xây dựng trường chuẩn quốc gia (đến năm 2020 có 75% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2; 80% trường THCS và 100% THPT đạt chuẩn quốc gia). Xây dựng Trường THCS Xuân Trường đạt tiêu chuẩn cơ sở giáo dục chất lượng cao.
Thực hiện các chương trình y tế quốc gia và vệ sinh phòng bệnh, khống chế và đẩy lùi các dịch bệnh. Tiếp tục nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị, chất lượng khám chữa bệnh của Bệnh viện đa khoa Xuân Trường đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng II. Đến năm 2020, tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế trên 90%.
Tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa gắn với xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu đến năm 2020 có 80% số thôn xóm đạt tiêu chuẩn làng văn hóa, 85% gia đình văn hóa, 100% các xã, thị trấn có nhà văn hóa.

Content:
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với củng cố thế trận quốc phòng - an ninh, củng cố thế trận khu vực phòng thủ huyện, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và ổn định an ninh nông thôn, vùng đồng bào có đạo.
II. Mục tiêu phát triển
1. Mục tiêu tổng quát
Phát huy lợi thế về nền tảng sản xuất công nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội huyện Xuân Trường theo hướng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp là chủ lực, nhất là ngành cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp, xử lý chất thải, cơ khí đóng tàu. Phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với chế biến. Chú trọng công tác bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng giáo dục, chăm sóc sức khỏe nhân dân; bảo đảm an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới. Đến năm 2020, Xuân Trường là huyện phát triển ở mức trung bình khá của tỉnh Nam Định.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Về phát triển kinh tế
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất (theo giá 2010) bình quân thời kỳ 2015-2020 đạt trên 10%/năm, thời kỳ 2021-2030 đạt 12%/năm.
- Đến năm 2020: Cơ cấu kinh tế các ngành công nghiệp và xây dựng - dịch vụ - nông lâm thủy sản tương ứng là 58% - 30% - 12%; giá trị sản xuất bình quân đầu người đạt trên 130 triệu đồng.
- Đến năm 2030: Cơ cấu kinh tế các ngành công nghiệp và xây dựng - dịch vụ - nông lâm thủy sản tương ứng là 65% - 25% - 10%; giá trị sản xuất bình quân đầu người đạt trên 360 triệu đồng.
2.2. Về phát triển xã hội và an ninh, quốc phòng
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân hàng năm 0,9%; giảm tỷ suất sinh bình quân hàng năm 0,15- 0,2°/oo; giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm 1%.
- Hàng năm tạo việc làm cho 4.000 - 5.000 lượt người, đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 70%.
- Tập trung xây dựng nông thôn mới, phấn đấu đến năm 2020 có 18/20 xã, thị trấn đạt tiêu chí nông thôn mới, bằng 90% tổng số xã, thị trấn.
- Đẩy mạnh thực hiện công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, đến năm 2020 tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 10%; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế trên 80% dân số.
- Đến năm 2020, về cơ bản thu gom và xử lý 100% rác thải sinh hoạt.
- Củng cố và phát triển nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân, ổn định vững chắc an ninh nông thôn, vùng đồng bào có đạo.
III. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực chủ yếu
1. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Khuyến khích và tạo điều kiện phát triển công nghiệp trở thành ngành kinh tế chủ lực của huyện, phấn đấu tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp (giá năm 2010) bình quân thời kỳ 2015-2020 đạt trên 16%/năm, thời kỳ 2021- 2030 đạt 18%, trong đó trọng tâm là các ngành nghề sau:
- Cơ khí đóng mới và sửa chữa tàu cỡ trung bình (khoảng 5.000 DWT);
- Cơ khí sản xuất thiết bị phục vụ cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, chế biến nông sản, máy xây dựng, phương tiện vận tải,... chú trọng nâng cao chất lượng và tiện ích của các sản phẩm;
- Cơ khí sản xuất các thiết bị xử lý chất thải môi trường (dây chuyền xử lý rác thải, lò đốt rác,...);
- Phát triển ngành dệt may theo hướng xuất khẩu.
Nghiên cứu đánh giá và đề xuất triển khai xây dựng khu công nghiệp Xuân Kiên (quy mô 200 ha) trong giai đoạn sau năm 2020. Trong giai đoạn 2015-2020, xem xét khả năng mở rộng cụm công nghiệp Xuân Tiến (từ 7,6 ha lên 15,6 ha), xây dựng cụm công nghiệp Xuân Tân (quy mô 18ha) và hình thành các điểm công nghiệp tại các xã có nghề sản xuất phát triển.
2. Phát triển dịch vụ, du lịch, thương mại
Khuyến khích phát triển thương mại rộng khắp trên địa bàn toàn huyện đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống nhân dân. Phấn đấu tăng trưởng giá trị dịch vụ (giá năm 2010) bình quân đạt 8,5%/năm trong suốt thời kỳ quy hoạch.
Quy hoạch xây dựng trung tâm thương mại tại thị trấn Xuân Trường và quy hoạch khu dịch vụ thương mại tổng hợp tại chân cầu Lạc Quần (quy mô khoảng 50 ha) và cải tạo, nâng cấp một số chợ đầu mối trọng điểm (chợ Cầu Cụ, chợ Hành Thiện) lên chợ hạng I đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hoá của khu vực.
Liên kết để đưa một số điểm di tích lịch sử văn hóa của huyện (khu lưu niệm cố Tổng Bí thư Trường Chinh, chùa Keo Hành Thiện, Thánh đường Phú Nhai,...) vào các tuyến du lịch trong tỉnh.
3. Phát triển nông nghiệp, thủy sản
Tập trung triển khai thực hiện hiệu quả đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản (giá năm 2010) bình quân giai đoạn 2015-2020 từ 3-4%/năm, giai đoạn 2021-2030 khoảng 3%/năm.
Xác định một số cây trồng chủ lực thuận lợi canh tác (lúa, ngô, khoai tây, bí xanh,....) để quy hoạch xây dựng thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung mô hình “cánh đồng lớn”, “cánh đồng liên kết” gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị. Chú trọng xây dựng thương hiệu cho một số sản phẩm nông sản đặc trưng của huyện như gạo tám ấp bẹ, bắc thơm số 7,.... Quy hoạch một số diện tích vùng đất bãi, vùng trồng lúa kém hiệu quả sang trồng rau màu, trồng nấm, trồng cây dược liệu,....
Phát triển chăn nuôi theo mô hình trang trại, gia trại tập trung xa khu dân cư, tập trung vào các con nuôi chủ lực lợn, bò, gà. Quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung ở các vùng đất bãi thuộc các xã Xuân Châu, Xuân Tân, Xuân Thành,... Khuyến khích liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với trang trại, gia trại từ cung cấp giống, thức ăn và thu mua, tiêu thụ sản phẩm gắn với áp dụng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
Chú trọng nuôi trồng thủy sản nước ngọt tại vùng bãi ven sông Hồng và sông Ninh Cơ; đầu tư nâng cấp vùng nuôi trồng thủy sản nước lợ Xuân Hòa - Xuân Vinh (58 ha) thành khu vực nuôi trồng thủy sản trọng điểm của huyện.
4. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng chủ yếu
4.1. Giao thông
Phối hợp tích cực trong công tác giải phóng mặt bằng khi Trung ương và tỉnh triển khai thực hiện đầu tư dự án đường 489C nối trung tâm huyện đến phà Sa Cao và cầu vượt sông Hồng trở thành cửa ngõ phía Bắc của tỉnh nối với tỉnh Thái Bình và thành phố Hải Phòng.
Hoàn thành nâng cấp một số tuyến đường liên huyện (đường Xuân Tiến - Xuân Hòa, đường Xuân Phú - Xuân Tân); quy hoạch đầu tư nâng cấp các tuyến đường huyện lộ (đường Bắc Phong Đài, đường nối từ cụm công nghiệp Xuân Tiến qua Xuân Hòa sang Hải Hậu,...). Nâng cấp, mở rộng các tuyến đường xã, liên xã, đường thôn xóm, đường trục chính nội đồng; phấn đấu đến năm 2020 cơ bản cứng hóa đường giao thông nông thôn.
Nâng cấp mở rộng bến xe khách trung tâm huyện đạt tiêu chuẩn bến xe loại III. Quy hoạch bến xe tĩnh tại khu vực cầu Lạc Quần.
4.2. Cấp điện
Tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty Điện lực Nam Định nâng cấp hệ thống điện ở khu vực đô thị và vùng nông thôn để đảm bảo đủ nhu cầu về điện sinh hoạt trong nhân dân và điện phục vụ sản xuất kinh doanh. Quy hoạch xây dựng hệ thống điện trung áp cáp ngầm khu vực thị trấn Xuân Trường và các điểm được quy hoạch lên thị trấn (Xuân Hồng, Xuân Ninh).
4.3. Thuỷ lợi và cấp nước
Củng cố hệ thống đê điều trên sông Hồng và sông Ninh Cơ. Cải tạo, nâng cấp các công trình thuỷ lợi hiện có, tăng cường nạo vét, cứng hoá kênh mương đáp ứng yêu cầu tưới tiêu.
Đầu tư nâng công suất các nhà máy cung cấp nước sạch hiện có. Xây dựng 2 trạm cấp nước sạch tại khu vực cống Trà Thượng và xã Xuân Châu để cung cấp nước sạch cho các xã Xuân Hòa, Xuân Ninh, Xuân Châu. Đến năm 2020 có 100% dân số khu vực đô thị sử dụng nước sạch và 100% dân số khu vực nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh.
4.4. Xử lý chất thải và vệ sinh môi trường
Thu gom, xử lý chất thải phù hợp, đáp ứng yêu cầu theo hướng sử dụng lò đốt rác với công nghệ mới, giá thành hợp lý là chủ yếu. Quản lý nguy cơ ô nhiễm đất, nước từ chất thải chăn nuôi. Quy hoạch xây dựng hệ thống thu gom và các trạm xử lý nước thải tập trung tại các đô thị, cụm công nghiệp, làng nghề, khu dịch vụ.
Phát triển các lĩnh vực xã hội
Nâng cao chất lượng dân số và nguồn nhân lực, duy trì mức sinh hợp lý để ổn định quy mô dân số. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề gắn với giới thiệu việc làm, tăng cường liên kết giữa các cơ sở đào tạo nghề và nơi sử dụng lao động có nghề.
Tiếp tục củng cố và nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo, xây dựng trường chuẩn quốc gia (đến năm 2020 có 75% trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2; 80% trường THCS và 100% THPT đạt chuẩn quốc gia). Xây dựng Trường THCS Xuân Trường đạt tiêu chuẩn cơ sở giáo dục chất lượng cao.
Thực hiện các chương trình y tế quốc gia và vệ sinh phòng bệnh, khống chế và đẩy lùi các dịch bệnh. Tiếp tục nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị, chất lượng khám chữa bệnh của Bệnh viện đa khoa Xuân Trường đạt tiêu chuẩn bệnh viện hạng II. Đến năm 2020, tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế trên 90%.
Tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa gắn với xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu đến năm 2020 có 80% số thôn xóm đạt tiêu chuẩn làng văn hóa, 85% gia đình văn hóa, 100% các xã, thị trấn có nhà văn hóa.