Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3530/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn Bình Dương 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "14/11/2011", "sign_number": "3530/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "14/11/2011", "sign_number": "3530/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "14/11/2011", "sign_number": "3530/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "14/11/2011", "sign_number": "3530/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "14/11/2011", "sign_number": "3530/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3530/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn Bình Dương 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Bình Dương đến năm 2020 với những nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Tốc độ tăng giá trị sản lượng ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Dương thời kỳ 2011 - 2020 tăng bình quân 5,64%/năm; trong đó: Giai đoạn 2011-2015 tăng 5,05%/năm; giai đoạn 2016 - 2020 tăng 6,24%/năm.
- Giá trị sản xuất khu vực ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Dương năm 2015 dự kiến đạt 6.232,033 tỷ đồng (gấp 1,30 lần so với năm 2010) và đến năm 2020 đạt 8.434,794 tỷ đồng (tăng gấp 1,75 lần so với năm 2010).
- Góp phần giải quyết việc làm cho 104.589 lao động năm 2015 và 107.857 lao động năm 2020 (chiếm 8,4% lao động làm việc).
- Giá trị sản lượng của lao động ngành nghề nông thôn tăng từ 46,54 triệu đồng/người năm 2009 lên 59,58 triệu đồng/người năm 2015 và 78,2 triệu đồng/người năm 2020.
- Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm ngành nghề nông thôn đạt 80 triệu USD vào năm 2015 và 100 triệu USD năm 2020 (chiếm 20 - 25% tổng giá trị sản lượng ngành nghề nông thôn).
III. Định hướng và phương án phát triển ngành nghề nông thôn
1. Quy hoạch và định hướng phát triển ngành nghề truyền thống
Trong 9 nghề truyền thống của tỉnh Bình Dương (Nghề làm bánh tráng, mộc gia dụng, sản xuất guốc-cối chày-thớt, gốm sứ, mây tre đan, sản xuất tăm nhang, chạm trổ điêu khắc, sơn mài, làm heo đất) chia thành 2 nhóm như sau:
- Nhóm nghề truyền thống cần bảo tồn và phát triển: Nghề mây tre đan, mộc gia dụng, sản xuất guốc-cối chày-thớt, chạm trổ điêu khắc, sơn mài.
- Nhóm nghề truyền thống cần được bảo tồn để không bị mai một, thất truyền, bảo tồn và phát triển nét văn hóa đặc trưng của địa phương để phục vụ phát triển du lịch gồm: nghề gốm: sứ, làm heo đất, làm bánh tráng thủ công.
2. Quy hoạch và định hướng phát triển ngành nghề mới (chưa đạt nghề truyền thống)
2.1. Các nhóm nghề ưu tiên phát triển
- Nhóm 1: Chế biến nông lâm sản như: chế biến gỗ, làm bánh tráng bằng máy (đặc biệt chú ý an toàn vệ sinh thực phẩm, môi trường).
- Nhóm 2: Cơ khí, may mặc, xây dựng, vật liệu xây dựng, vận tải, mây tre đan (sản phẩm mới).
- Nhóm 3 (nghề mới): Dịch vụ du lịch, dịch vụ nhà trọ, dịch vụ đời sống khác, sinh vật cảnh, chế biến mủ cao su, bảo quản và chế biến rau quả và nấm, thủ công mỹ nghệ, dịch vụ sửa chữa mô tô xe máy, điện - điện tử, tư vấn dạy nghề,…
2.2. Các nhóm nghề duy trì theo điều tiết của thị trường; hạn chế do ô nhiễm môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm
- Nhóm 1 (duy trì): Xay xát, chế biến hạt điều, nghề rèn.
- Nhóm 2 (hạn chế tối đa): Nấu rượu, giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ.
- Nhóm 3 (hạn chế do quản lý ô nhiễm môi trường): Làm gạch, làm tăm nhang, xe nhang.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Tốc độ tăng giá trị sản lượng ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Dương thời kỳ 2011 - 2020 tăng bình quân 5,64%/năm; trong đó: Giai đoạn 2011-2015 tăng 5,05%/năm; giai đoạn 2016 - 2020 tăng 6,24%/năm.
- Giá trị sản xuất khu vực ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Dương năm 2015 dự kiến đạt 6.232,033 tỷ đồng (gấp 1,30 lần so với năm 2010) và đến năm 2020 đạt 8.434,794 tỷ đồng (tăng gấp 1,75 lần so với năm 2010).
- Góp phần giải quyết việc làm cho 104.589 lao động năm 2015 và 107.857 lao động năm 2020 (chiếm 8,4% lao động làm việc).
- Giá trị sản lượng của lao động ngành nghề nông thôn tăng từ 46,54 triệu đồng/người năm 2009 lên 59,58 triệu đồng/người năm 2015 và 78,2 triệu đồng/người năm 2020.
- Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm ngành nghề nông thôn đạt 80 triệu USD vào năm 2015 và 100 triệu USD năm 2020 (chiếm 20 - 25% tổng giá trị sản lượng ngành nghề nông thôn).
III. Định hướng và phương án phát triển ngành nghề nông thôn
1. Quy hoạch và định hướng phát triển ngành nghề truyền thống
Trong 9 nghề truyền thống của tỉnh Bình Dương (Nghề làm bánh tráng, mộc gia dụng, sản xuất guốc-cối chày-thớt, gốm sứ, mây tre đan, sản xuất tăm nhang, chạm trổ điêu khắc, sơn mài, làm heo đất) chia thành 2 nhóm như sau:
- Nhóm nghề truyền thống cần bảo tồn và phát triển: Nghề mây tre đan, mộc gia dụng, sản xuất guốc-cối chày-thớt, chạm trổ điêu khắc, sơn mài.
- Nhóm nghề truyền thống cần được bảo tồn để không bị mai một, thất truyền, bảo tồn và phát triển nét văn hóa đặc trưng của địa phương để phục vụ phát triển du lịch gồm: nghề gốm: sứ, làm heo đất, làm bánh tráng thủ công.
Quy hoạch và định hướng phát triển ngành nghề mới (chưa đạt nghề truyền thống)
2.1. Các nhóm nghề ưu tiên phát triển
- Nhóm 1: Chế biến nông lâm sản như: chế biến gỗ, làm bánh tráng bằng máy (đặc biệt chú ý an toàn vệ sinh thực phẩm, môi trường).
- Nhóm 2: Cơ khí, may mặc, xây dựng, vật liệu xây dựng, vận tải, mây tre đan (sản phẩm mới).
- Nhóm 3 (nghề mới): Dịch vụ du lịch, dịch vụ nhà trọ, dịch vụ đời sống khác, sinh vật cảnh, chế biến mủ cao su, bảo quản và chế biến rau quả và nấm, thủ công mỹ nghệ, dịch vụ sửa chữa mô tô xe máy, điện - điện tử, tư vấn dạy nghề,…
2.Các nhóm nghề duy trì theo điều tiết của thị trường; hạn chế do ô nhiễm môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm
- Nhóm 1 (duy trì): Xay xát, chế biến hạt điều, nghề rèn.
- Nhóm 2 (hạn chế tối đa): Nấu rượu, giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ.
- Nhóm 3 (hạn chế do quản lý ô nhiễm môi trường): Làm gạch, làm tăm nhang, xe nhang.