Document: Điều 20 Đề cương chi tiết Luật Phòng không nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/10/2023", "sign_number": "Khongso", "signer": "***", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/10/2023", "sign_number": "Khongso", "signer": "***", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/10/2023", "sign_number": "Khongso", "signer": "***", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/10/2023", "sign_number": "Khongso", "signer": "***", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "02/10/2023", "sign_number": "Khongso", "signer": "***", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 20 Đề cương chi tiết Luật Phòng không nhân dân có nội dung như sau:

Điều 20. Xây dựng kế hoạch phòng không nhân dân
1. Kế hoạch phòng không nhân dân được xây dựng 5 năm một lần ở các quân khu, địa phương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và thực hiện điều chỉnh, bổ sung khi có thay đổi quyết tâm tác chiến phòng thủ, cụ thể như sau:
a) Kế hoạch phòng không nhân dân quân khu do Bộ Tham mưu quân khu xây dựng, trình Tư lệnh quân khu phê duyệt;
b) Kế hoạch phòng không nhân dân của địa phương do cơ quan quân sự địa phương xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt;
c) Kế hoạch phòng không nhân dân của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp do Ban Chỉ huy quân sự hoặc chỉ huy tự vệ đối với những nơi không có Ban Chỉ huy quân sự hoặc người phụ trách công tác quốc phòng, an ninh của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xây dựng, gửi cơ quan quân sự địa phương cùng cấp thẩm định, trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức và chủ doanh nghiệp phê duyệt;
2. Căn cứ xây dựng kế hoạch phòng không nhân dân
a) Đường lối, chiến lược xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận chiến tranh nhân dân trong khu vực phòng thủ;
b) Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
c) Mệnh lệnh, chỉ thị của cấp trên;
d) Vũ khí, khí tài được biên chế và khả năng huy động lực lượng phòng không nhân dân của địa phương, cơ quan, đơn vị;
đ) Dự báo, đánh giá tình hình khả năng tác chiến đường không của địch.
3. Nội dung kế hoạch phòng không nhân dân, gồm:
a) Đánh giá, kết luận tình hình;
b) Nhiệm vụ phòng không nhân dân;
c) Ý định thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân;
d) Nhiệm vụ các thành phần liên quan;
đ) Tổ chức chỉ đạo, điều hành; hiệp đồng bảo đảm; các mốc thời gian chính.
4. Bộ Quốc phòng hướng dẫn xây dựng, ban hành, thực hiện kế hoạch phòng không nhân dân ở các cấp.

Content:
Điều 20. Xây dựng kế hoạch phòng không nhân dân
1. Kế hoạch phòng không nhân dân được xây dựng 5 năm một lần ở các quân khu, địa phương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và thực hiện điều chỉnh, bổ sung khi có thay đổi quyết tâm tác chiến phòng thủ, cụ thể như sau:
a) Kế hoạch phòng không nhân dân quân khu do Bộ Tham mưu quân khu xây dựng, trình Tư lệnh quân khu phê duyệt;
b) Kế hoạch phòng không nhân dân của địa phương do cơ quan quân sự địa phương xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt;
c) Kế hoạch phòng không nhân dân của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp do Ban Chỉ huy quân sự hoặc chỉ huy tự vệ đối với những nơi không có Ban Chỉ huy quân sự hoặc người phụ trách công tác quốc phòng, an ninh của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xây dựng, gửi cơ quan quân sự địa phương cùng cấp thẩm định, trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức và chủ doanh nghiệp phê duyệt;
2. Căn cứ xây dựng kế hoạch phòng không nhân dân
a) Đường lối, chiến lược xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận chiến tranh nhân dân trong khu vực phòng thủ;
b) Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
c) Mệnh lệnh, chỉ thị của cấp trên;
d) Vũ khí, khí tài được biên chế và khả năng huy động lực lượng phòng không nhân dân của địa phương, cơ quan, đơn vị;
đ) Dự báo, đánh giá tình hình khả năng tác chiến đường không của địch.
3. Nội dung kế hoạch phòng không nhân dân, gồm:
a) Đánh giá, kết luận tình hình;
b) Nhiệm vụ phòng không nhân dân;
c) Ý định thực hiện nhiệm vụ phòng không nhân dân;
d) Nhiệm vụ các thành phần liên quan;
đ) Tổ chức chỉ đạo, điều hành; hiệp đồng bảo đảm; các mốc thời gian chính.
4. Bộ Quốc phòng hướng dẫn xây dựng, ban hành, thực hiện kế hoạch phòng không nhân dân ở các cấp.