Document: Điều 3 Thông tư 55/2014/TT-BNNPTNT bảo vệ môi trường Chương trình quốc gia xây dựng nông thôn mới

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "55/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "55/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "55/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "55/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "55/2014/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 55/2014/TT-BNNPTNT bảo vệ môi trường Chương trình quốc gia xây dựng nông thôn mới có nội dung như sau:

Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế, thi công hệ thống tiêu thoát nước, xử lý nước thải các điểm thu gom, xử lý chất thải rắn; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng phải được thực hiện trên cơ sở đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đã được phê duyệt theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTNMT ngày 28/10/2011 của liên Bộ: Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường về quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.
2. Nguyên tắc xây dựng và vận hành bảo dưỡng các công trình bảo vệ môi trường trong Chương trình (thu gom chất thải rắn, xử lý nước thải, cải tạo và chỉnh trang nghĩa trang...): Phát huy vai trò của cộng đồng dân cư địa phương, nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, tiêu chuẩn, ban hành các chính sách và hỗ trợ một phần nguồn vốn. Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện.
3. Thực hiện chính sách xã hội hóa trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trong Chương trình, vận động và tổ chức người dân, tạo cơ sở pháp lý để huy động sự tham gia đóng góp tích cực và nhiều mặt của mọi thành phần kinh tế và cộng đồng dân cư trong đầu tư vốn, thi công xây lắp, sản xuất thiết bị phụ tùng, các dịch vụ sửa chữa và quản lý vận hành. Khuyến khích khu vực tư nhân đầu tư xây dựng các công trình bảo vệ môi trường trong Chương trình. Ngoài nguồn vốn đóng góp của nhân dân, các địa phương huy động các nguồn trợ cấp và tín dụng ưu đãi của Chính phủ thông qua các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình quốc gia đã được Chính phủ ban hành, đảm bảo đúng mục tiêu, đối tượng và cơ chế chính sách đã quy định.

Content:
Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế, thi công hệ thống tiêu thoát nước, xử lý nước thải các điểm thu gom, xử lý chất thải rắn; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng phải được thực hiện trên cơ sở đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đã được phê duyệt theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTNMT ngày 28/10/2011 của liên Bộ: Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường về quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.
2. Nguyên tắc xây dựng và vận hành bảo dưỡng các công trình bảo vệ môi trường trong Chương trình (thu gom chất thải rắn, xử lý nước thải, cải tạo và chỉnh trang nghĩa trang...): Phát huy vai trò của cộng đồng dân cư địa phương, nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, tiêu chuẩn, ban hành các chính sách và hỗ trợ một phần nguồn vốn. Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện.
3. Thực hiện chính sách xã hội hóa trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trong Chương trình, vận động và tổ chức người dân, tạo cơ sở pháp lý để huy động sự tham gia đóng góp tích cực và nhiều mặt của mọi thành phần kinh tế và cộng đồng dân cư trong đầu tư vốn, thi công xây lắp, sản xuất thiết bị phụ tùng, các dịch vụ sửa chữa và quản lý vận hành. Khuyến khích khu vực tư nhân đầu tư xây dựng các công trình bảo vệ môi trường trong Chương trình. Ngoài nguồn vốn đóng góp của nhân dân, các địa phương huy động các nguồn trợ cấp và tín dụng ưu đãi của Chính phủ thông qua các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình quốc gia đã được Chính phủ ban hành, đảm bảo đúng mục tiêu, đối tượng và cơ chế chính sách đã quy định.