Document: Điều 1 Quyết định 20/2013/QĐ-UBND đơn giá thuê đất mặt nước Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "08/08/2013", "sign_number": "20/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "08/08/2013", "sign_number": "20/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "08/08/2013", "sign_number": "20/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "08/08/2013", "sign_number": "20/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "08/08/2013", "sign_number": "20/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 20/2013/QĐ-UBND đơn giá thuê đất mặt nước Trà Vinh có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Đơn giá thuê đất
Đơn giá thuê đất được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của giá đất (m2) theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hoặc quyết định theo phương pháp xác định giá đất.
Mức tỷ lệ % để xác định đơn giá thuê đất được quy định như sau:
1.1. Đơn giá thuê đất đối với trường hợp trả tiền thuê đất hàng năm.
a) Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,75% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại thời điểm ban hành quyết định thuê đất gồm: ấp Cồn Cò của xã Hưng Mỹ, ấp Cồn Phụng của xã Long Hòa, ấp Cồn Chim của xã Hòa Minh thuộc huyện Châu Thành; ấp Tân Qui I và ấp Tân Qui II của xã An Phú Tân, ấp An Lộc của xã Hòa Tân thuộc huyện Cầu Kè; ấp Chợ, ấp Bào (không phải đất liền) của xã Hiệp Thạnh thuộc huyện Duyên Hải; ấp Mỹ Hiệp A của xã Đức Mỹ thuộc huyện Càng Long và các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ bao gồm các xã: An Quãng Hữu, Hàm Giang, Đôn Châu, Ngọc Biên, Long Hiệp, Tân Hiệp thuộc huyện Trà Cú; các xã: Ngũ Lạc, Hiệp Thạnh thuộc huyện Duyên Hải; các xã: Hòa Lợi, Lương Hòa, Đa Lộc thuộc huyện Châu Thành; các xã: Hùng Hòa, Tân Hòa, Tập Ngãi, Tân Hùng, Hiếu Tử, Phú Cần thuộc huyện Tiểu Cần; các xã: Nhị Trường, Long Sơn, Thạnh Hòa Sơn, Kim Hòa thuộc huyện Cầu Ngang; các xã: Châu Điền, Hòa Ân, Phong Phú thuộc huyện Cầu Kè.
b) Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 1% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại thời điểm ban hành quyết định thuê đất áp dụng trên địa bàn các xã còn lại thuộc địa bàn các huyện và ấp Long Trị của xã Long Đức, thành phố Trà Vinh.
c) Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại thời điểm ban hành quyết định thuê đất gồm: các thị trấn thuộc các huyện; phường 8, phường 9 và xã Long Đức (trừ ấp Long Trị) của thành phố Trà Vinh.
d) Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 2% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại thời điểm ban hành quyết định thuê đất gồm các phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 của thành phố Trà Vinh.
1.2. Đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì số tiền thuê đất phải nộp được tính bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn sử dụng đất.
1.3. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá.
1.4. Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm chưa sát giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Sở Tài chính phối hợp với các ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất cụ thể cho phù hợp.
1.5. Riêng trường hợp thuê đất đối với các dự án đầu tư, đất khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã có quy định riêng thì không áp dụng đơn giá thuê đất này.
2. Đơn giá thuê mặt nước
Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003, mức giá thuê được quy định như sau:
2.1. Dự án sử dụng mặt nước cố định:
- Mặt nước thuộc địa bàn: Ấp Cồn Cò của xã Hưng Mỹ, ấp Cồn Phụng của xã Long Hòa, ấp Cồn Chim của xã Hòa Minh thuộc huyện Châu Thành; ấp Tân Qui I và ấp Tân Qui II của xã An Phú Tân, ấp An Lộc của xã Hòa Tân thuộc huyện Cầu Kè; ấp Chợ, ấp Bào (không phải đất liền) của xã Hiệp Thạnh thuộc huyện Duyên Hải; ấp Mỹ Hiệp A của xã Đức Mỹ thuộc huyện Càng Long và các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ bao gồm các xã: An Quãng Hữu, Hàm Giang, Đôn Châu, Ngọc Biên, Long Hiệp, Tân Hiệp thuộc huyện Trà Cú; các xã: Ngũ Lạc, Hiệp Thạnh thuộc huyện Duyên Hải; các xã: Hòa Lợi, Lương Hòa, Đa Lộc thuộc huyện Châu Thành; các xã: Hùng Hòa, Tân Hòa, Tập Ngãi, Tân Hùng, Hiếu Tử, Phú Cần thuộc huyện Tiểu Cần; các xã: Nhị Trường, Long Sơn, Thạnh Hòa Sơn, Kim Hòa thuộc huyện Cầu Ngang; các xã: Châu Điền, Hòa Ân, Phong Phú thuộc huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh: 10.000.000đ/km2/năm.
- Mặt nước thuộc địa bàn các xã còn lại của các huyện và ấp Long Trị của xã Long Đức, thành phố Trà Vinh: 20.000.000đ/km2/năm.
- Mặt nước thuộc các thị trấn của các huyện; phường 8, phường 9, xã Long Đức (trừ ấp Long Trị) của thành phố Trà Vinh: 30.000.000đ/km2/năm.
- Mặt nước thuộc các phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 của thành phố Trà Vinh: 40.000.000đ/km2/năm.
2.2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định:
- Mặt nước thuộc địa bàn: Ấp Cồn Cò của xã Hưng Mỹ, ấp Cồn Phụng của xã Long Hòa, ấp Cồn Chim của xã Hòa Minh thuộc huyện Châu Thành; ấp Tân Qui I và ấp Tân Qui II của xã An Phú Tân, ấp An Lộc của xã Hòa Tân thuộc huyện Cầu Kè; ấp Chợ, ấp Bào (không phải đất liền) của xã Hiệp Thạnh thuộc huyện Duyên Hải; ấp Mỹ Hiệp A của xã Đức Mỹ thuộc huyện Càng Long và các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ bao gồm các xã: An Quãng Hữu, Hàm Giang, Đôn Châu, Ngọc Biên, Long Hiệp, Tân Hiệp thuộc huyện Trà Cú; các xã: Ngũ Lạc, Hiệp Thạnh thuộc huyện Duyên Hải; các xã: Hòa Lợi, Lương Hòa, Đa Lộc thuộc huyện Châu Thành; các xã: Hùng Hòa, Tân Hòa, Tập Ngãi, Tân Hùng, Hiếu Tử, Phú Cần thuộc huyện Tiểu Cần; các xã: Nhị Trường, Long Sơn, Thạnh Hòa Sơn, Kim Hòa thuộc huyện Cầu Ngang; các xã: Châu Điền, Hòa Ân, Phong Phú thuộc huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh: 50.000.000đ/km2/năm.
- Mặt nước thuộc địa bàn các xã còn lại của các huyện và ấp Long Trị của xã Long Đức, thành phố Trà Vinh: 60.000.000đ/km2/năm.
- Mặt nước thuộc các thị trấn của các huyện; phường 8, phường 9 và xã Long Đức (trừ ấp Long Trị) của thành phố Trà Vinh: 70.000.000đ/km2/năm.
- Mặt nước thuộc các phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 của thành phố Trà Vinh: 80.000.000đ/km2/năm.
3. Các nội dung liên quan đến đơn giá thuê đất, thuê mặt nước không quy định tại quyết định này thì thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

Content:
Điều 1. Ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Đơn giá thuê đất
Đơn giá thuê đất được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của giá đất (m2) theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hoặc quyết định theo phương pháp xác định giá đất.
Mức tỷ lệ % để xác định đơn giá thuê đất được quy định như sau:
1.1. Đơn giá thuê đất đối với trường hợp trả tiền thuê đất hàng năm.
a) Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,75% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại thời điểm ban hành quyết định thuê đất gồm: ấp Cồn Cò của xã Hưng Mỹ, ấp Cồn Phụng của xã Long Hòa, ấp Cồn Chim của xã Hòa Minh thuộc huyện Châu Thành; ấp Tân Qui I và ấp Tân Qui II của xã An Phú Tân, ấp An Lộc của xã Hòa Tân thuộc huyện Cầu Kè; ấp Chợ, ấp Bào (không phải đất liền) của xã Hiệp Thạnh thuộc huyện Duyên Hải; ấp Mỹ Hiệp A của xã Đức Mỹ thuộc huyện Càng Long và các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ bao gồm các xã: An Quãng Hữu, Hàm Giang, Đôn Châu, Ngọc Biên, Long Hiệp, Tân Hiệp thuộc huyện Trà Cú; các xã: Ngũ Lạc, Hiệp Thạnh thuộc huyện Duyên Hải; các xã: Hòa Lợi, Lương Hòa, Đa Lộc thuộc huyện Châu Thành; các xã: Hùng Hòa, Tân Hòa, Tập Ngãi, Tân Hùng, Hiếu Tử, Phú Cần thuộc huyện Tiểu Cần; các xã: Nhị Trường, Long Sơn, Thạnh Hòa Sơn, Kim Hòa thuộc huyện Cầu Ngang; các xã: Châu Điền, Hòa Ân, Phong Phú thuộc huyện Cầu Kè.
b) Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 1% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại thời điểm ban hành quyết định thuê đất áp dụng trên địa bàn các xã còn lại thuộc địa bàn các huyện và ấp Long Trị của xã Long Đức, thành phố Trà Vinh.
c) Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại thời điểm ban hành quyết định thuê đất gồm: các thị trấn thuộc các huyện; phường 8, phường 9 và xã Long Đức (trừ ấp Long Trị) của thành phố Trà Vinh.
d) Đơn giá thuê đất một năm tính bằng 2% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại thời điểm ban hành quyết định thuê đất gồm các phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 của thành phố Trà Vinh.
1.2. Đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì số tiền thuê đất phải nộp được tính bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn sử dụng đất.
1.3. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá.
1.4. Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm chưa sát giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Sở Tài chính phối hợp với các ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất cụ thể cho phù hợp.
1.5. Riêng trường hợp thuê đất đối với các dự án đầu tư, đất khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã có quy định riêng thì không áp dụng đơn giá thuê đất này.
2. Đơn giá thuê mặt nước
Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003, mức giá thuê được quy định như sau:
2.1. Dự án sử dụng mặt nước cố định:
- Mặt nước thuộc địa bàn: Ấp Cồn Cò của xã Hưng Mỹ, ấp Cồn Phụng của xã Long Hòa, ấp Cồn Chim của xã Hòa Minh thuộc huyện Châu Thành; ấp Tân Qui I và ấp Tân Qui II của xã An Phú Tân, ấp An Lộc của xã Hòa Tân thuộc huyện Cầu Kè; ấp Chợ, ấp Bào (không phải đất liền) của xã Hiệp Thạnh thuộc huyện Duyên Hải; ấp Mỹ Hiệp A của xã Đức Mỹ thuộc huyện Càng Long và các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ bao gồm các xã: An Quãng Hữu, Hàm Giang, Đôn Châu, Ngọc Biên, Long Hiệp, Tân Hiệp thuộc huyện Trà Cú; các xã: Ngũ Lạc, Hiệp Thạnh thuộc huyện Duyên Hải; các xã: Hòa Lợi, Lương Hòa, Đa Lộc thuộc huyện Châu Thành; các xã: Hùng Hòa, Tân Hòa, Tập Ngãi, Tân Hùng, Hiếu Tử, Phú Cần thuộc huyện Tiểu Cần; các xã: Nhị Trường, Long Sơn, Thạnh Hòa Sơn, Kim Hòa thuộc huyện Cầu Ngang; các xã: Châu Điền, Hòa Ân, Phong Phú thuộc huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh: 10.000.000đ/km2/năm.
- Mặt nước thuộc địa bàn các xã còn lại của các huyện và ấp Long Trị của xã Long Đức, thành phố Trà Vinh: 20.000.000đ/km2/năm.
- Mặt nước thuộc các thị trấn của các huyện; phường 8, phường 9, xã Long Đức (trừ ấp Long Trị) của thành phố Trà Vinh: 30.000.000đ/km2/năm.
- Mặt nước thuộc các phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 của thành phố Trà Vinh: 40.000.000đ/km2/năm.
2.2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định:
- Mặt nước thuộc địa bàn: Ấp Cồn Cò của xã Hưng Mỹ, ấp Cồn Phụng của xã Long Hòa, ấp Cồn Chim của xã Hòa Minh thuộc huyện Châu Thành; ấp Tân Qui I và ấp Tân Qui II của xã An Phú Tân, ấp An Lộc của xã Hòa Tân thuộc huyện Cầu Kè; ấp Chợ, ấp Bào (không phải đất liền) của xã Hiệp Thạnh thuộc huyện Duyên Hải; ấp Mỹ Hiệp A của xã Đức Mỹ thuộc huyện Càng Long và các xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ bao gồm các xã: An Quãng Hữu, Hàm Giang, Đôn Châu, Ngọc Biên, Long Hiệp, Tân Hiệp thuộc huyện Trà Cú; các xã: Ngũ Lạc, Hiệp Thạnh thuộc huyện Duyên Hải; các xã: Hòa Lợi, Lương Hòa, Đa Lộc thuộc huyện Châu Thành; các xã: Hùng Hòa, Tân Hòa, Tập Ngãi, Tân Hùng, Hiếu Tử, Phú Cần thuộc huyện Tiểu Cần; các xã: Nhị Trường, Long Sơn, Thạnh Hòa Sơn, Kim Hòa thuộc huyện Cầu Ngang; các xã: Châu Điền, Hòa Ân, Phong Phú thuộc huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh: 50.000.000đ/km2/năm.
- Mặt nước thuộc địa bàn các xã còn lại của các huyện và ấp Long Trị của xã Long Đức, thành phố Trà Vinh: 60.000.000đ/km2/năm.
- Mặt nước thuộc các thị trấn của các huyện; phường 8, phường 9 và xã Long Đức (trừ ấp Long Trị) của thành phố Trà Vinh: 70.000.000đ/km2/năm.
- Mặt nước thuộc các phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 của thành phố Trà Vinh: 80.000.000đ/km2/năm.
3. Các nội dung liên quan đến đơn giá thuê đất, thuê mặt nước không quy định tại quyết định này thì thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.