Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1323/QĐ-UBND 2011 quy hoạch chung xây dựng khu công nghiệp Bờ Y Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "1323/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thanh Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "1323/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thanh Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "1323/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thanh Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "1323/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thanh Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "1323/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thanh Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1323/QĐ-UBND 2011 quy hoạch chung xây dựng khu công nghiệp Bờ Y Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu công nghiệp Bờ Y, tỷ lệ 1/5000 - thuộc Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, do Ban Quản lý Khu kinh tế trình (đơn vị tư vấn Công ty Cổ phần thương mại công nghệ và xây dựng - Hà Nội lập) với các nội dung chủ yếu như sau (có thuyết minh, bản vẽ quy hoạch kèm theo):
...
7.927.43

154.584,89

Tổng cộng

26.553.09

684.029,75

6.4. Quy hoạch cấp nước:
* Nhu cầu cấp nước:
Giai đoạn 1: Qmax = 11.800 m3/ngđ.
Giai đoạn 2: Qmax = 10.600 m3/ngđ.
Tổng cộng cả 2 giai đoạn: Q = 11.800+10.600= 22.400 m3/ngđ.
Nhu cầu nước chữa cháy: Lượng nước cần dự trữ cho cứu hoả: Qcc = 324 m3.
* Nguồn nước:
Theo Quy hoạch chung của khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y giải pháp cấp nước cho toàn khu vực sử dụng hệ thống cấp nước tập trung từ 02 trạm xử lý. Giai đoạn 1 lấy nước từ trạm cấp nước tập trung đặt tại trạm cấp nước số 1 đặt tại khu phía Nam của đô thị Nam Bờ Y; Giai đoạn 2 bổ sung thêm nguồn nước từ trạm cấp nước số 2 đặt tại khu đô thị phía Bắc Bờ Y.
* Phương án cấp nước:
Đường ống cấp nước của khu quy hoạch là đường ống cấp nước kết hợp: cấp nước sinh hoạt và chữa cháy chạy theo các trục đường. Các tuyến ống dẫn chính thiết kế thành mạng vòng đảm bảo cấp nước liên tục. Nước cấp cho xe cứu hoả được lấy từ các trụ cứu hoả dọc đường. Các trụ cứu hoả D100 được bố trí tại các ngã ba, ngã tư đường và dọc tuyến ống, với cự ly 100-150m bố trí 1 trụ cứu hoả.
6.5. Quy hoạch cấp điện:
* Nguồn điện: Theo quy hoạch chung được phê duyệt, nguồn điện cấp cho Khu công nghiệp lấy từ đường dây 110 kV đi qua khu công nghiệp và được hạ thế bởi trạm biến áp đặt trong khu công nghiệp.
* Công suất cấp điện:

- Tổng công suất tính toán giai đoạn I:

P1 = 21873,87 kW.

S1 = 23025,13 kVA.

- Tổng công suất tính toán giai đoạn II:

P2 = 22423,09 kW.

S2 = 23603,25 kVA.

- Tổng công suất của cả 2 giai đoạn:

S = S1+S2 = 46628,38 kVA.

* Xây dựng trạm biến áp:
- Giai đoạn I: Đầu tư trạm biến áp có tổng công suất là 25 MVA.
- Giai đoạn II: Đầu tư trạm biến áp có tổng công suất là 40 MVA. Trong đó, công suất phục vụ cho Khu công nghiệp giai đoạn II là 25 MVA, công suất còn lại phục vụ cho các khu vực khác.
6.6. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
* Phương án thoát nước:
- Hệ thống thoát n­ước thải là hệ thống thoát n­ước riêng, không đi chung với hệ thống thoát n­ước mư­a. Do đặc điểm chất lượng nước thải trong các nhà máy xí nghiệp có hàm lượng các chất hóa học khác nhau, do đó trước khi thu gom vào hệ thống thoát nước thải chung cần phải được xử lý cục bộ trong từng nhà máy. Toàn bộ nước thải được thu gom tập trung về trạm xử lý nước thải bố trí trong giai đoạn 2.
- Quy hoạch xây dựng trạm xử lý nước thải cho cả 2 giai đoạn có công suất Q =12.500 m3/ngđ. Trong giai đoạn đầu xây dựng một đơn nguyên xử lý nước thải cho giai đoạn 1, công suất 6.600 m3/ngđ . Trong giai đoạn sau bổ sung thêm một đơn nguyên xử lý nước thải cho giai đoạn 2, công suất 5.900 m3/ngđ.
* Nhu cầu thải nước: Nhu cầu thải nước được tính bằng 80% nhu cầu cấp nước sinh hoạt và công nghiệp, dịch vụ.
+ Giai đoạn 1 nhu cầu thải nước: Qgđ1 = 6.600 m3/ngđ .
+ Giai đoạn 2 nhu cầu thải nước: Qgđ2 = 5.900 m3/ngđ.
* Giải pháp thu gom chất thải rắn:
- Chất thải rắn được phân loại từ nguồn thành hai loại: Chất thải rắn vô cơ (kim loại, thuỷ tinh, chai nhựa, bao nilon...) và chất thải rắn hữu cơ (thực phẩm, rau quả củ phế thải, lá cây...).
- Bố trí các thùng thu gom chất thải rắn bằng nhựa có nắp đậy tại các khu vực dọc tuyến đường giao thông chính, với khoảng cách các thùng nhỏ hơn 100m/thùng.
- Chất thải trong các thùng chứa được thu gom và đưa về khu xử lý chất thải rắn.
7. Các giải pháp thực hiện khi tổ chức tái định canh:
Tổ chức chuyển đổi ngành nghề, tổ chức các lớp đào tạo nghề ưu tiên cho các đối tượng lao động bị mất đất sản xuất để có tay nghề vào làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp trong khu công nghiệp theo chương trình đào tạo chuyển đổi ngành nghề tại địa phương.

Content:
7.927.43

154.584,89

Tổng cộng

26.553.09

684.029,75

6.4. Quy hoạch cấp nước:
* Nhu cầu cấp nước:
Giai đoạn 1: Qmax = 11.800 m3/ngđ.
Giai đoạn 2: Qmax = 10.600 m3/ngđ.
Tổng cộng cả 2 giai đoạn: Q = 11.800+10.600= 22.400 m3/ngđ.
Nhu cầu nước chữa cháy: Lượng nước cần dự trữ cho cứu hoả: Qcc = 324 m3.
* Nguồn nước:
Theo Quy hoạch chung của khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y giải pháp cấp nước cho toàn khu vực sử dụng hệ thống cấp nước tập trung từ 02 trạm xử lý. Giai đoạn 1 lấy nước từ trạm cấp nước tập trung đặt tại trạm cấp nước số 1 đặt tại khu phía Nam của đô thị Nam Bờ Y; Giai đoạn 2 bổ sung thêm nguồn nước từ trạm cấp nước số 2 đặt tại khu đô thị phía Bắc Bờ Y.
* Phương án cấp nước:
Đường ống cấp nước của khu quy hoạch là đường ống cấp nước kết hợp: cấp nước sinh hoạt và chữa cháy chạy theo các trục đường. Các tuyến ống dẫn chính thiết kế thành mạng vòng đảm bảo cấp nước liên tục. Nước cấp cho xe cứu hoả được lấy từ các trụ cứu hoả dọc đường. Các trụ cứu hoả D100 được bố trí tại các ngã ba, ngã tư đường và dọc tuyến ống, với cự ly 100-150m bố trí 1 trụ cứu hoả.
6.5. Quy hoạch cấp điện:
* Nguồn điện: Theo quy hoạch chung được phê duyệt, nguồn điện cấp cho Khu công nghiệp lấy từ đường dây 110 kV đi qua khu công nghiệp và được hạ thế bởi trạm biến áp đặt trong khu công nghiệp.
* Công suất cấp điện:

- Tổng công suất tính toán giai đoạn I:

P1 = 21873,87 kW.

S1 = 23025,13 kVA.

- Tổng công suất tính toán giai đoạn II:

P2 = 22423,09 kW.

S2 = 23603,25 kVA.

- Tổng công suất của cả 2 giai đoạn:

S = S1+S2 = 46628,38 kVA.

* Xây dựng trạm biến áp:
- Giai đoạn I: Đầu tư trạm biến áp có tổng công suất là 25 MVA.
- Giai đoạn II: Đầu tư trạm biến áp có tổng công suất là 40 MVA. Trong đó, công suất phục vụ cho Khu công nghiệp giai đoạn II là 25 MVA, công suất còn lại phục vụ cho các khu vực khác.
6.6. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
* Phương án thoát nước:
- Hệ thống thoát n­ước thải là hệ thống thoát n­ước riêng, không đi chung với hệ thống thoát n­ước mư­a. Do đặc điểm chất lượng nước thải trong các nhà máy xí nghiệp có hàm lượng các chất hóa học khác nhau, do đó trước khi thu gom vào hệ thống thoát nước thải chung cần phải được xử lý cục bộ trong từng nhà máy. Toàn bộ nước thải được thu gom tập trung về trạm xử lý nước thải bố trí trong giai đoạn 2.
- Quy hoạch xây dựng trạm xử lý nước thải cho cả 2 giai đoạn có công suất Q =12.500 m3/ngđ. Trong giai đoạn đầu xây dựng một đơn nguyên xử lý nước thải cho giai đoạn 1, công suất 6.600 m3/ngđ . Trong giai đoạn sau bổ sung thêm một đơn nguyên xử lý nước thải cho giai đoạn 2, công suất 5.900 m3/ngđ.
* Nhu cầu thải nước: Nhu cầu thải nước được tính bằng 80% nhu cầu cấp nước sinh hoạt và công nghiệp, dịch vụ.
+ Giai đoạn 1 nhu cầu thải nước: Qgđ1 = 6.600 m3/ngđ .
+ Giai đoạn 2 nhu cầu thải nước: Qgđ2 = 5.900 m3/ngđ.
* Giải pháp thu gom chất thải rắn:
- Chất thải rắn được phân loại từ nguồn thành hai loại: Chất thải rắn vô cơ (kim loại, thuỷ tinh, chai nhựa, bao nilon...) và chất thải rắn hữu cơ (thực phẩm, rau quả củ phế thải, lá cây...).
- Bố trí các thùng thu gom chất thải rắn bằng nhựa có nắp đậy tại các khu vực dọc tuyến đường giao thông chính, với khoảng cách các thùng nhỏ hơn 100m/thùng.
- Chất thải trong các thùng chứa được thu gom và đưa về khu xử lý chất thải rắn.
Các giải pháp thực hiện khi tổ chức tái định canh:
Tổ chức chuyển đổi ngành nghề, tổ chức các lớp đào tạo nghề ưu tiên cho các đối tượng lao động bị mất đất sản xuất để có tay nghề vào làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp trong khu công nghiệp theo chương trình đào tạo chuyển đổi ngành nghề tại địa phương.