Document: Điều 1 Quyết định 2667/QĐ-UBND 2019 Phương án chuyển tuyến cố định Thừa Thiên Huế Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/10/2019", "sign_number": "2667/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/10/2019", "sign_number": "2667/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/10/2019", "sign_number": "2667/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/10/2019", "sign_number": "2667/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/10/2019", "sign_number": "2667/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2667/QĐ-UBND 2019 Phương án chuyển tuyến cố định Thừa Thiên Huế Đà Nẵng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Phương án chuyển tuyến cố định từ Thừa Thiên Huế đi Đà Nẵng và ngược lại (MST: 43751112) thành tuyến xe buýt liên tỉnh liền kề từ Huế đi Đà Nẵng và ngược lại với các nội dung như sau:
1. Tên phương án: Phương án chuyển tuyến cố định liên tỉnh Thừa Thiên Huế đi Đà Nẵng và ngược lại (MST: 75431112) thành tuyến xe buýt liền kề Huế đi Đà nẵng và ngược lại (Điểm đầu, cuối: Bến xe phía Nam Huế, Bến xe Trung tâm Đà Nẵng).
2. Phạm vi thực hiện: Tỉnh Thừa Thiên Huế và thành phố Đà Nẵng.
3. Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
4. Mục tiêu
Chuyển đổi tuyến cố định Đà Nẵng – Huế thành tuyến buýt liền kề nhằm nâng cấp nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo tiền đề cho việc hạn chế sử dụng phương tiện cá nhân đi lại giữa hai địa phương, hạn chế các loại xe kinh doanh bất hợp pháp, góp phần giải quyết ùn tắc giao thông, đổi mới chất lượng phương tiện, thay đổi phong cách phục vụ văn minh lịch sự, dừng đỗ đúng các điểm quy định, lái xe an toàn... nhằm thu hút nhiều người dân tham gia đi xe buýt, phục vụ nhu cầu đi lại của hành khách giữa 2 thành phố, tăng doanh thu cho doanh nghiệp và đảm bảo trật tự an toàn giao thông trong thành phố.
5. Hình thức đầu tư
- Hình thức đầu tư: xã hội hóa 100%, nhà nước không trợ giá vé hành khách;
- Phân chia thị phần: Tỉnh Thừa Thiên Huế 50% và thành phố Đà Nẵng 50%;
- Đơn vị khai thác: các DN, HTX đang KDVT khách trên tuyến cố định Thừa Thiên Huế đi Đà Nẵng và ngược lại (MST: 75431112);
6. Nội dung phương án
a) Chỉ tiêu cơ bản của tuyến
- Tên tuyến: Tuyến xe buýt liên tỉnh liền kề Huế đi Đà Nẵng và ngược lại;
- Điểm đầu, cuối: Bến xe phía Nam Huế, Bến xe Trung tâm Đà Nẵng
- Số hiệu tuyến: LK01
- Cự ly tuyến: 100 km
- Hành trình chạy xe:
+ Chiều đi: Bến xe Phía Nam Huế - An Dương Vương - Nguyễn Tất Thành - QL1A - Hầm Hải Vân - Đường tránh nam Hải Vân - Tạ Quang Bửu - Nguyễn Văn Cừ - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Bến xe Trung tâm Đà Nẵng;
+ Chiều về: Bến xe Trung tâm Đà Nẵng - Tôn Đức Thắng - Nguyễn Lương Bằng - Nguyễn Văn Cừ - Tạ Quang Bửu - Đường tránh nam Hải Vân - Hầm Hải Vân - QL1A - Nguyễn Tất Thành - An Dương Vương - Bến xe Phía Nam Huế.
b) Các chỉ tiêu khai thác kỹ thuật
- Thời gian hoạt động của tuyến:
+ Thời gian mở tuyến (Tmt): 05h00';
+ Thời gian đóng tuyến (Tđt ): 19h00';
+ Tổng thời gian hoạt động (TH): 14h00'.
- Tần suất hoạt động:
+ Giờ cao điểm: 14 phút/chuyến;
+ Giờ bình thường: 15 phút/chuyến.
- Kế hoạch bố trí chạy xe
+ Được thực hiện theo quy định và thỏa thuận của mỗi đầu tuyến;
+ Toàn bộ phương tiện của Thừa Thiên Huế (29 phương tiện/ngày) xuất hành buổi sáng hàng ngày tại Bến xe phía Nam – Huế (đến 12h00), buổi chiều hàng ngày xuất phát từ Bến xe Trung tâm Đà Nẵng (từ 12h14);
+ Các phương tiện của Đà Nẵng (28 phương tiện/ngày) xuất hành buổi sáng hàng ngày tại Bến xe Trung tâm Đà Nẵng (đến 12h00), buổi chiều hàng ngày xuất phát từ Bến xe phía Nam – Huế (từ 12h15).
c) Giá vé
- Doanh nghiệp, Hợp tác xã xây dựng Phương án giá vé và đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại TTLT số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15/10/2014 của Liên bộ Tài chính – Giao thông vận tải Hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; có sự phối hợp, thống nhất với các Doanh nghiệp, Hợp tác xã thành phố Đà Nẵng.
- Hành khách đi theo chặng sẽ được tính giá từng chặng. Các đơn vị vận tải thống nhất giá vé chặng và đăng ký với cơ quan quản lý theo quy định.
d) Cơ sở hạ tầng trên tuyến
- Hệ thống điểm đầu, cuối tuyến: được đăng ký và sử dụng hạ tầng tại Bến xe phía Nam Huế và Bến xe Trung tâm Đà Nẵng;
- Địa phận của địa phương nào thì địa phương lắp đặt biển báo, nhà chờ theo quy định của địa phương đó;
- Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm thông báo với Sở Giao thông vận tải Đà Nẵng các vị trí điểm dừng xe buýt để thuận tiện trong khai thác.
đ) Phương tiện vận hành
Phương tiện theo Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam được Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Phương tiện phải thỏa mãn:
- Niêm yết thông tin đầy đủ theo quy định;
- Lắp đặt thiết bị giám sát hành trình hợp chuẩn và thiết bị giám sát hành trình phải truyền dẫn đầy đủ, liên tục các thông tin bắt buộc theo quy định;
- Lắp đặt camera trên xe theo tiêu chuẩn, quy định của cơ quan có thẩm quyền.
- Thiết bị giám sát hành trình và camera lắp trên xe phải truyền được dữ liệu về Trung tâm giám sát và điều hành đô thị thông minh của tỉnh Thừa Thiên Huế và Trung tâm quản lý điều hành giao thông công cộng trực thuộc Sở Giao thông vận tải.
- Loại phương tiện đề xuất: Xe K29, đời xe tối thiểu từ 2015 trở lên;
- Nhãn hiệu: Huyndai County;
- Màu sơn và kiểu dáng:
+ Màu sơn: Xanh - Trắng;
+ Kiểu dáng: viền cong;
- Sở Giao thông vận tải phối hợp với các bên liên quan thống nhất mã màu sơn.
e) Nhận diện thương hiệu trên xe buýt
- Lô gô tỉnh Thừa Thiên Huế: HueBus;
- Lô gô Đà Nẵng: Danabus Đà Nẵng.
g) Yêu cầu dịch vụ
- Tuân thủ các điều kiện về kinh doanh vận tải bằng ô tô và các quy định về tổ chức quản lý vận tải hành khách bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải.
- Tuân thủ quy định tại “Bộ khung tiêu chí về chất lượng dịch vụ vận tải” được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
7. Thời gian vận hành, khai thác:
Thời gian bắt đầu thực hiện: từ 01/01/2020

Content:
Điều 1. Phê duyệt Phương án chuyển tuyến cố định từ Thừa Thiên Huế đi Đà Nẵng và ngược lại (MST: 43751112) thành tuyến xe buýt liên tỉnh liền kề từ Huế đi Đà Nẵng và ngược lại với các nội dung như sau:
1. Tên phương án: Phương án chuyển tuyến cố định liên tỉnh Thừa Thiên Huế đi Đà Nẵng và ngược lại (MST: 75431112) thành tuyến xe buýt liền kề Huế đi Đà nẵng và ngược lại (Điểm đầu, cuối: Bến xe phía Nam Huế, Bến xe Trung tâm Đà Nẵng).
2. Phạm vi thực hiện: Tỉnh Thừa Thiên Huế và thành phố Đà Nẵng.
3. Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
4. Mục tiêu
Chuyển đổi tuyến cố định Đà Nẵng – Huế thành tuyến buýt liền kề nhằm nâng cấp nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo tiền đề cho việc hạn chế sử dụng phương tiện cá nhân đi lại giữa hai địa phương, hạn chế các loại xe kinh doanh bất hợp pháp, góp phần giải quyết ùn tắc giao thông, đổi mới chất lượng phương tiện, thay đổi phong cách phục vụ văn minh lịch sự, dừng đỗ đúng các điểm quy định, lái xe an toàn... nhằm thu hút nhiều người dân tham gia đi xe buýt, phục vụ nhu cầu đi lại của hành khách giữa 2 thành phố, tăng doanh thu cho doanh nghiệp và đảm bảo trật tự an toàn giao thông trong thành phố.
5. Hình thức đầu tư
- Hình thức đầu tư: xã hội hóa 100%, nhà nước không trợ giá vé hành khách;
- Phân chia thị phần: Tỉnh Thừa Thiên Huế 50% và thành phố Đà Nẵng 50%;
- Đơn vị khai thác: các DN, HTX đang KDVT khách trên tuyến cố định Thừa Thiên Huế đi Đà Nẵng và ngược lại (MST: 75431112);
6. Nội dung phương án
a) Chỉ tiêu cơ bản của tuyến
- Tên tuyến: Tuyến xe buýt liên tỉnh liền kề Huế đi Đà Nẵng và ngược lại;
- Điểm đầu, cuối: Bến xe phía Nam Huế, Bến xe Trung tâm Đà Nẵng
- Số hiệu tuyến: LK01
- Cự ly tuyến: 100 km
- Hành trình chạy xe:
+ Chiều đi: Bến xe Phía Nam Huế - An Dương Vương - Nguyễn Tất Thành - QL1A - Hầm Hải Vân - Đường tránh nam Hải Vân - Tạ Quang Bửu - Nguyễn Văn Cừ - Nguyễn Lương Bằng - Tôn Đức Thắng - Bến xe Trung tâm Đà Nẵng;
+ Chiều về: Bến xe Trung tâm Đà Nẵng - Tôn Đức Thắng - Nguyễn Lương Bằng - Nguyễn Văn Cừ - Tạ Quang Bửu - Đường tránh nam Hải Vân - Hầm Hải Vân - QL1A - Nguyễn Tất Thành - An Dương Vương - Bến xe Phía Nam Huế.
b) Các chỉ tiêu khai thác kỹ thuật
- Thời gian hoạt động của tuyến:
+ Thời gian mở tuyến (Tmt): 05h00';
+ Thời gian đóng tuyến (Tđt ): 19h00';
+ Tổng thời gian hoạt động (TH): 14h00'.
- Tần suất hoạt động:
+ Giờ cao điểm: 14 phút/chuyến;
+ Giờ bình thường: 15 phút/chuyến.
- Kế hoạch bố trí chạy xe
+ Được thực hiện theo quy định và thỏa thuận của mỗi đầu tuyến;
+ Toàn bộ phương tiện của Thừa Thiên Huế (29 phương tiện/ngày) xuất hành buổi sáng hàng ngày tại Bến xe phía Nam – Huế (đến 12h00), buổi chiều hàng ngày xuất phát từ Bến xe Trung tâm Đà Nẵng (từ 12h14);
+ Các phương tiện của Đà Nẵng (28 phương tiện/ngày) xuất hành buổi sáng hàng ngày tại Bến xe Trung tâm Đà Nẵng (đến 12h00), buổi chiều hàng ngày xuất phát từ Bến xe phía Nam – Huế (từ 12h15).
c) Giá vé
- Doanh nghiệp, Hợp tác xã xây dựng Phương án giá vé và đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại TTLT số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15/10/2014 của Liên bộ Tài chính – Giao thông vận tải Hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; có sự phối hợp, thống nhất với các Doanh nghiệp, Hợp tác xã thành phố Đà Nẵng.
- Hành khách đi theo chặng sẽ được tính giá từng chặng. Các đơn vị vận tải thống nhất giá vé chặng và đăng ký với cơ quan quản lý theo quy định.
d) Cơ sở hạ tầng trên tuyến
- Hệ thống điểm đầu, cuối tuyến: được đăng ký và sử dụng hạ tầng tại Bến xe phía Nam Huế và Bến xe Trung tâm Đà Nẵng;
- Địa phận của địa phương nào thì địa phương lắp đặt biển báo, nhà chờ theo quy định của địa phương đó;
- Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm thông báo với Sở Giao thông vận tải Đà Nẵng các vị trí điểm dừng xe buýt để thuận tiện trong khai thác.
đ) Phương tiện vận hành
Phương tiện theo Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam được Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường. Phương tiện phải thỏa mãn:
- Niêm yết thông tin đầy đủ theo quy định;
- Lắp đặt thiết bị giám sát hành trình hợp chuẩn và thiết bị giám sát hành trình phải truyền dẫn đầy đủ, liên tục các thông tin bắt buộc theo quy định;
- Lắp đặt camera trên xe theo tiêu chuẩn, quy định của cơ quan có thẩm quyền.
- Thiết bị giám sát hành trình và camera lắp trên xe phải truyền được dữ liệu về Trung tâm giám sát và điều hành đô thị thông minh của tỉnh Thừa Thiên Huế và Trung tâm quản lý điều hành giao thông công cộng trực thuộc Sở Giao thông vận tải.
- Loại phương tiện đề xuất: Xe K29, đời xe tối thiểu từ 2015 trở lên;
- Nhãn hiệu: Huyndai County;
- Màu sơn và kiểu dáng:
+ Màu sơn: Xanh - Trắng;
+ Kiểu dáng: viền cong;
- Sở Giao thông vận tải phối hợp với các bên liên quan thống nhất mã màu sơn.
e) Nhận diện thương hiệu trên xe buýt
- Lô gô tỉnh Thừa Thiên Huế: HueBus;
- Lô gô Đà Nẵng: Danabus Đà Nẵng.
g) Yêu cầu dịch vụ
- Tuân thủ các điều kiện về kinh doanh vận tải bằng ô tô và các quy định về tổ chức quản lý vận tải hành khách bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải.
- Tuân thủ quy định tại “Bộ khung tiêu chí về chất lượng dịch vụ vận tải” được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
7. Thời gian vận hành, khai thác:
Thời gian bắt đầu thực hiện: từ 01/01/2020