Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 88/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ba Chẽ Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/01/2023", "sign_number": "88/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/01/2023", "sign_number": "88/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/01/2023", "sign_number": "88/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/01/2023", "sign_number": "88/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "12/01/2023", "sign_number": "88/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 88/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ba Chẽ Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính sau:
...
5. Các chỉ tiêu dự báo phát triển
5.1. Dự báo dân số:
- Dân số hiện trạng năm 2022 khoảng 27.500 người; gồm dân số thường trú 23.207 người (dân số đô thị 4.679 người, dân số nông thôn 18.528 người) và khách du lịch, lao động phục vụ, vãng lai khoảng 4.293 người;
- Dự báo đến năm 2030 khoảng 35.000 người; gồm dân số thường trú 30.000 người (dân số đô thị là 13.000 người, dân số nông thôn là 17.000 người) và dân số quy đổi (khách du lịch, người lao động phục vụ... khoảng 5.000 người;
- Dự báo đến năm 2040 khoảng 55.000 người; gồm dân số thường trú 44.000 người thường trú (dân số đô thị là 19.000 người, nông thôn 25.000 người), dân số quy đổi (khách du lịch, lao động phục vụ...) khoảng: 11.000 người.
5.2. Dự báo tỷ lệ đô thị hóa.
- Hiện trạng 2022: Tỷ lệ đô thị hóa khoảng 20%,
- Đến năm 2030: Tỷ lệ đô thị hóa khoảng 51%;
- Đến năm 2040: Tỷ lệ đô thị hóa khoảng 55%.
Ghi chú: Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 được tính toán trên cơ sở thị trấn mở rộng ra các khu vực xã Đồn Đạc, xã Nam Sơn. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2040 được tính toán trên cơ sở định hướng mở rộng thị trấn Ba Chẽ và dự kiến thành lập thị trấn Lương Mông.
5.3. Dự báo nhu cầu, cơ cấu sử dụng đất
a. Dự báo nhu cầu sử dụng đất đến năm 2030:
- Đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác...): khoảng 56.227 ha (chiếm 92,7%).
- Đất phi nông nghiệp (bao gồm khu đô thị hiện trạng; đất khu đô thị định hướng mở rộng, hình thành mới, đất khu dân cư nông thôn, giao thông; hạ tầng xã hội; hạ tầng kỹ thuật; tôn giáo - tín ngưỡng; nghĩa trang; quốc phòng, an ninh, công nghiệp, dịch vụ thương mại, du lịch...): khoảng 4.420,76 ha (chiếm 7,3% ).
- Dự báo đất xây dựng trên địa bàn huyện khoảng 3.444 ha (trong đó đất xây dựng đô thị khoảng 375 ha, đất xây dựng các điểm dân cư nông thôn khoảng 3.069 ha).
b. Dự báo nhu cầu sử dụng đất đến năm 2040, tầm nhìn đến 2050:
- Đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác...): khoảng 55.789 ha (chiếm 92%).
- Đất phi nông nghiệp (bao gồm đô thị hiện trạng; đô thị định hướng mở rộng, hình thành mới, khu dân cư nông thôn, giao thông; hạ tầng xã hội; hạ tầng kỹ thuật; tôn giáo; nghĩa trang; quốc phòng, an ninh, công nghiệp, dịch vụ thương mại, du lịch…): khoảng 4.858 ha (chiếm 8% ).
- Dự báo đất xây dựng trên địa bàn huyện khoảng 4.125 ha, trong đó: đất xây dựng đô thị khoảng 830 ha, đất xây dựng các điểm dân cư nông thôn khoảng 3.295 ha.
c) Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất toàn huyện:

Stt

Hạng mục

Hiện trạng 2021

Năm 2030

Năm 2040

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng cộng

60.648,10

100,0

60.648,10

100,0

60.648,10

100,0

I

Đất sản xuất nông nghiệp (nông, lâm, thủy sản)

55.747,40

91,9

56.227,34

92,7

55.789,93

92,0

1

Đất nông nghiệp

2.042,51

3,4

1.978,85

3,3

1.908,03

3,1

2

Đất lâm nghiệp

53.441,63

88,1

53.982,75

89,0

53.616,16

88,4

3

Đất nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp khác

263,26

0,4

265,74

0,4

265,74

0,4

II

Đất phi nông nghiệp

3.105,54

5,1

4.420,76

7,3

4.858,17

8,0

1

Đất khu đô thị

92,10

0,15

248,20

0,4

417,00

0,7

-

Đất khu đô thị hiện trạng (1)

92,10

0,2

143,00

0,2

185,70

0,3

-

Đất khu đô thị định hướng mở rộng, hình thành mới (2)

105,20

231,30

0,4

2

Đất khu dân cư nông thôn

1.301,30

2,1

1.352,80

2,2

1.412,00

2,3

3

Đất chuyên dùng (giao thông; hạ tầng xã hội; hạ tầng kỹ thuật; hạ tầng kinh tế; tôn giáo - tín ngưỡng; nghĩa trang; an ninh,...)

623,32

1,0

744,59

1,2

824,69

1,4

4

Đất quốc phòng (3)

14,81

466,41

0,8

466,41

5

Đất trụ sở cơ quan

10,82

0,02

10,82

0,02

15,60

0,03

6

Đất sản xuất kinh doanh

46,57

0,1

68,76

0,1

171,90

0,3

7

Đất công nghiệp, cụm công nghiệp

272,55

0,4

422,55

0,7

8

Đất dịch vụ thương mại, du lịch

225,20

0,4

563,00

0,9

9

Mặt nước (sông, kênh, rạch)

1.031,43

1,7

1.031,43

1,7

1.031,43

1,7

III

Đất chưa sử dụng

1.795,16

3,0

-

-

-

-

Ghi chú: (1) Đất đô thị hiện trạng gồm: đất ở, đất vườn gắn với nhà ở và khu vực sản xuất, chăn nuôi hộ gia đình; (2) Đất đô thị định hướng mở rộng, hình thành mới gồm: đất đô thị định hướng mở rộng thuộc đô thị Ba Chẽ giai đoạn đến 2030, hình thành đô thị Lương Mông giai đoạn 2030-2040; (3) Đất quốc phòng gồm: đất quốc phòng giai đoạn quy hoạch một phần nằm trong khu vực đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp.

Content:
Các chỉ tiêu dự báo phát triển
5.1. Dự báo dân số:
- Dân số hiện trạng năm 2022 khoảng 27.500 người; gồm dân số thường trú 23.207 người (dân số đô thị 4.679 người, dân số nông thôn 18.528 người) và khách du lịch, lao động phục vụ, vãng lai khoảng 4.293 người;
- Dự báo đến năm 2030 khoảng 35.000 người; gồm dân số thường trú 30.000 người (dân số đô thị là 13.000 người, dân số nông thôn là 17.000 người) và dân số quy đổi (khách du lịch, người lao động phục vụ... khoảng 5.000 người;
- Dự báo đến năm 2040 khoảng 55.000 người; gồm dân số thường trú 44.000 người thường trú (dân số đô thị là 19.000 người, nông thôn 25.000 người), dân số quy đổi (khách du lịch, lao động phục vụ...) khoảng: 11.000 người.
5.2. Dự báo tỷ lệ đô thị hóa.
- Hiện trạng 2022: Tỷ lệ đô thị hóa khoảng 20%,
- Đến năm 2030: Tỷ lệ đô thị hóa khoảng 51%;
- Đến năm 2040: Tỷ lệ đô thị hóa khoảng 55%.
Ghi chú: Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 được tính toán trên cơ sở thị trấn mở rộng ra các khu vực xã Đồn Đạc, xã Nam Sơn. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2040 được tính toán trên cơ sở định hướng mở rộng thị trấn Ba Chẽ và dự kiến thành lập thị trấn Lương Mông.
5.3. Dự báo nhu cầu, cơ cấu sử dụng đất
a. Dự báo nhu cầu sử dụng đất đến năm 2030:
- Đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác...): khoảng 56.227 ha (chiếm 92,7%).
- Đất phi nông nghiệp (bao gồm khu đô thị hiện trạng; đất khu đô thị định hướng mở rộng, hình thành mới, đất khu dân cư nông thôn, giao thông; hạ tầng xã hội; hạ tầng kỹ thuật; tôn giáo - tín ngưỡng; nghĩa trang; quốc phòng, an ninh, công nghiệp, dịch vụ thương mại, du lịch...): khoảng 4.420,76 ha (chiếm 7,3% ).
- Dự báo đất xây dựng trên địa bàn huyện khoảng 3.444 ha (trong đó đất xây dựng đô thị khoảng 375 ha, đất xây dựng các điểm dân cư nông thôn khoảng 3.069 ha).
b. Dự báo nhu cầu sử dụng đất đến năm 2040, tầm nhìn đến 2050:
- Đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác...): khoảng 55.789 ha (chiếm 92%).
- Đất phi nông nghiệp (bao gồm đô thị hiện trạng; đô thị định hướng mở rộng, hình thành mới, khu dân cư nông thôn, giao thông; hạ tầng xã hội; hạ tầng kỹ thuật; tôn giáo; nghĩa trang; quốc phòng, an ninh, công nghiệp, dịch vụ thương mại, du lịch…): khoảng 4.858 ha (chiếm 8% ).
- Dự báo đất xây dựng trên địa bàn huyện khoảng 4.125 ha, trong đó: đất xây dựng đô thị khoảng 830 ha, đất xây dựng các điểm dân cư nông thôn khoảng 3.295 ha.
c) Bảng tổng hợp cơ cấu sử dụng đất toàn huyện:

Stt

Hạng mục

Hiện trạng 2021

Năm 2030

Năm 2040

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng cộng

60.648,10

100,0

60.648,10

100,0

60.648,10

100,0

I

Đất sản xuất nông nghiệp (nông, lâm, thủy sản)

55.747,40

91,9

56.227,34

92,7

55.789,93

92,0

1

Đất nông nghiệp

2.042,51

3,4

1.978,85

3,3

1.908,03

3,1

2

Đất lâm nghiệp

53.441,63

88,1

53.982,75

89,0

53.616,16

88,4

3

Đất nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp khác

263,26

0,4

265,74

0,4

265,74

0,4

II

Đất phi nông nghiệp

3.105,54

5,1

4.420,76

7,3

4.858,17

8,0

1

Đất khu đô thị

92,10

0,15

248,20

0,4

417,00

0,7

-

Đất khu đô thị hiện trạng (1)

92,10

0,2

143,00

0,2

185,70

0,3

-

Đất khu đô thị định hướng mở rộng, hình thành mới (2)

105,20

231,30

0,4

2

Đất khu dân cư nông thôn

1.301,30

2,1

1.352,80

2,2

1.412,00

2,3

3

Đất chuyên dùng (giao thông; hạ tầng xã hội; hạ tầng kỹ thuật; hạ tầng kinh tế; tôn giáo - tín ngưỡng; nghĩa trang; an ninh,...)

623,32

1,0

744,59

1,2

824,69

1,4

4

Đất quốc phòng (3)

14,81

466,41

0,8

466,41

5

Đất trụ sở cơ quan

10,82

0,02

10,82

0,02

15,60

0,03

6

Đất sản xuất kinh doanh

46,57

0,1

68,76

0,1

171,90

0,3

7

Đất công nghiệp, cụm công nghiệp

272,55

0,4

422,55

0,7

8

Đất dịch vụ thương mại, du lịch

225,20

0,4

563,00

0,9

9

Mặt nước (sông, kênh, rạch)

1.031,43

1,7

1.031,43

1,7

1.031,43

1,7

III

Đất chưa sử dụng

1.795,16

3,0

-

-

-

-

Ghi chú: (1) Đất đô thị hiện trạng gồm: đất ở, đất vườn gắn với nhà ở và khu vực sản xuất, chăn nuôi hộ gia đình; (2) Đất đô thị định hướng mở rộng, hình thành mới gồm: đất đô thị định hướng mở rộng thuộc đô thị Ba Chẽ giai đoạn đến 2030, hình thành đô thị Lương Mông giai đoạn 2030-2040; (3) Đất quốc phòng gồm: đất quốc phòng giai đoạn quy hoạch một phần nằm trong khu vực đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp.