Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2481/QĐ-UBND 2017 Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Cụm công nghiệp CN3 Sóc Sơn Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "2481/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "2481/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "2481/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "2481/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "2481/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2481/QĐ-UBND 2017 Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Cụm công nghiệp CN3 Sóc Sơn Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Cụm công nghiệp CN3 thuộc Cụm công nghiệp tập trung Sóc Sơn (tỷ lệ 1/500) với những nội dung chính như sau:
...
4.413

7

Đất cây xanh cụm CN

III-B7

6.252

8

Đất cây xanh cụm CN

III-B8

9.974

C

Đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp

III-C

557.000

1

Đất nhà máy, xí nghiệp

III-C1

72.410

39.826

43.446

1-2

55

0,6

2

Đất nhà máy, xí nghiệp

III-C2

55.756

30.666

33.454

1-2

55

0,6

3

Đất nhà máy, xí nghiệp

III-C3

59.132

32.523

35.479

1-2

55

0,6

4

Đất nhà máy, xí nghiệp

III-C4

101.456

55.801

60.874

1-2

55

0,6

5

Đất nhà máy, xí nghiệp

III-C5

93.906

51.648

56.344

1-2

55

0,6

6

Đất nhà máy, xí nghiệp

III-C6

17.420

9.581

10.452

1-2

55

0,6

7

Đất nhà máy, xí nghiệp

III-C7

156.920

86.306

94.152

1-2

55

0,6

D

Khu hạ tầng kỹ thuật

III-D

17.227

1

Khu kỹ thuật cấp nước sạch

III-D1

3.634

2

Khu hạ tầng kỹ thuật Xử lý nước thải và VSMT

III-D2

13.593

E

Đất đường nội bộ cụm công nghiệp

III-E

117.878

1

Đường nội bộ

III-E

117.878

*

Đất đường thành phố, khu vực

181.700

F

Đất đường thành phố, khu vực

III-F

181.700

*

Đất cây xanh cách ly, cây xanh kết hợp HTKT và bãi đỗ xe khu vực

57.660

1

Cây xanh kết hợp bãi đỗ xe (Trong đó diện tích bãi đỗ xe khoảng: 11.600 m2)

III-G1

38.450

2

Cây xanh kết hợp bãi đỗ xe (Trong đó diện tích bãi đỗ xe khoảng: 5.800 m2)

III-G2

19.210

*

Đất cây xanh khu vực và hồ điều hòa

215.108

1

Đất cây xanh khu vực

III-H1

112.108

2

Hồ điều hòa khu vực

III-H2

103.000

*

Đất công trình tôn giáo tín ngưỡng

12.172

K

Chùa Lạc Nông (nay là chùa Minh Quang)

III-K

12.172

Tổng cộng

1.248.590

Ghi chú:
- Diện tích các ô đất sẽ được xác định chính xác trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng.
- Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc (mật độ xây dựng, tầng cao, hệ số sử dụng đất, số liệu về diện tích xây dựng và tổng diện tích sàn) tại các ô đất xây dựng công trình công cộng, hành chính, HTKT và nhà máy, xí nghiệp tại đồ án được cho phép ở ngưỡng tối đa và sẽ được xác định chính xác ở giai đoạn thiết kế tổng mặt bằng công trình xí nghiệp, công nghiệp và dự án ĐTXD được cấp thẩm quyền phê duyệt để đảm bảo phù hợp yêu cầu thực tế, chức năng sử dụng, tính chất sản xuất, tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành và quy chuẩn xây dựng.
- Khi thiết kế tổng mặt bằng công trình cụ thể phải đảm bảo khoảng lùi tối thiểu đã khống chế trên bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và khoảng cách các công trình theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Đối với các ô đất cây xanh cụm công nghiệp ký hiệu III-B7 (6.252m2) và III-B8 (9.974m2) hiện có các khu nghĩa địa hiện có của nhân dân địa phương chưa GPMB được; trước mắt yêu cầu Chính quyền địa phương cần quản lý chặt chẽ không tiếp tục chôn cất mới, phối hợp với chủ đầu tư lập phương án cải tạo chỉnh trang và có giải pháp HTKT đảm bảo vệ sinh môi trường; về lâu dài thực hiện di dời về các địa điểm nghĩa trang tập trung của Thành phố theo quy hoạch, quỹ đất sau khi di chuyển xây dựng vườn hoa, cây xanh phục vụ cụm công nghiệp theo quy hoạch.
- Ô đất công trình công cộng, hành chính dành để bố trí các chức năng quản lý điều hành, dịch vụ, an ninh, ngân hàng,... phục vụ chung cho cụm công nghiệp.
- Đối với các ô đất công trình HTKT cụm công nghiệp sẽ xác định cụ thể quy mô theo dự án ĐTXD công trình được phê duyệt trong giai đoạn sau; áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại đáp ứng nhu cầu sử dụng đa dạng của các loại hình sản xuất.
- Khu đất chùa Minh Quang được giữ lại cải tạo chỉnh trang trên cơ sở hiện trạng theo nguyện vọng của Chính quyền và nhân dân xã Mai Đình (là nơi thờ tự, văn hóa tâm linh tại địa phương). Quá trình triển khai làm thủ tục về sử dụng đất và lập hồ sơ di tích đối với chùa Minh Quang, đề nghị Chính quyền địa phương chủ trì cùng các bên liên quan: chùa Minh Quang (đơn vị quản lý sử dụng đất), Tổng Công ty Đầu tư phát triển Hạ tầng đô thị UDIC (đơn vị thực hiện dự án khu cây xanh hồ điều hòa) và Cơ quan quản lý ngành văn hóa, Cơ quan quản lý địa chính, đất đai khảo sát, đánh giá hiện trạng và pháp lý nguồn gốc khu đất chùa đảm bảo phù hợp không để hình thành các diện tích đất xen kẹt, kích thước, hình dáng không phù hợp. Đảm bảo hành lang cách ly bảo vệ tuyến điện cao thế 110 KV theo quy định, tuyệt đối không xây dựng công trình vi phạm hành lang bảo vệ đường điện cao thế. Việc xác định vùng bảo tồn, bảo vệ di tích sẽ do các Cơ quan quản lý về văn hóa xác định và thỏa thuận trên cơ sở quy định tại Luật Di sản văn hóa.
3.2. Tổ chức không gian, kiến trúc và cảnh quan:
...
d) Các ô đất cây xanh cách ly, cây xanh kết hợp bãi đỗ xe khu vực (các ô đất ký hiệu III-G1 và III-G2):
Bố trí về phía Đông khu vực nghiên cứu, tại vị trí tiếp giáp với tuyến đường khu vực từ sân bay Nội Bài đi đường 131, đóng vai trò là không gian đệm chuyển tiếp giữa đường giao thông khu vực và cụm công nghiệp.
3.3. Quy định kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan trong khu vực lập quy hoạch:
- Khu vực trung tâm, điểm nhấn cảnh quan, không gian mở: được xác định là khu cây xanh, hồ điều hòa ở phía Tây cụm công nghiệp, tổ chức theo mô hình công viên mở (không có hàng rào ngăn cách) với các hoạt động sinh hoạt văn hóa kết hợp với thể dục thể thao, hoạt động ngoài trời phục vụ cộng đồng dân cư, trẻ nhỏ, người cao tuổi...
- Công trình điểm nhấn: được xác định là cụm công trình hành chính, dịch vụ công cộng chung của cụm công nghiệp cao 3 tầng ở góc phía Đông Nam (ô đất III-A1). Công trình thiết kế có hình thức kiến trúc hiện đại, đồng bộ HTKT với tiểu cảnh, sân vườn cảnh quan ngoài nhà... tạo sức hấp dẫn của toàn khu cũng như là điểm nhấn kiến trúc tại khu vực nút giao giữa các tuyến đường khu vực.
- Các tuyến, trục cảnh quan:
+ Tuyến đường mặt cắt 40m (phía Đông khu quy hoạch, nối từ đường Võ Nguyên Giáp đến đô thị vệ tinh Sóc Sơn) và tuyến đường mặt cắt 50m (phía Tây Bắc khu quy hoạch) đóng vai trò quan trọng là các trục cảnh quan đối ngoại, thu hút tầm nhìn. Các nhà máy, xí nghiệp bố trí dọc tuyến cần thiết kế với hình thức kiến trúc hiện đại mang đặc trưng của công trình công nghiệp, tạo cảnh quan kiến trúc trục đường.
+ Hai tuyến đường mặt cắt 35m chạy theo hướng Bắc - Nam là các trục cảnh quan nội bộ trong cụm công nghiệp, cần chú trọng việc tổ chức cây xanh, cây trang trí dọc theo dải phân cách giữa và 2 bên đường.
- Chiều cao, khoảng lùi công trình:
+ Tầng cao công trình trong cụm công nghiệp tuân thủ thỏa thuận tĩnh không được cấp, công trình điểm nhấn (khối nhà hành chính dịch vụ công cộng khu vực ở góc phía Đông Nam) cao tối đa 3 tầng.
+ Các lô đất nhà máy xí nghiệp xây dựng công trình cao 1-2 tầng. Các lô đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp có quy mô diện tích đất ≥ 2,0 ha có mật độ xây dựng tối đa 55% phải đảm bảo chiều cao công trình xây dựng trên lô đất ≤ 13,0m theo quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
+ Các công trình xây dựng với khoảng lùi tối thiểu 6m so với chỉ giới đường đỏ các tuyến đường giao thông khu vực, giao thông nội bộ; đối với các công trình nhà công nghiệp có khẩu độ lớn cần xem xét với khoảng lùi lớn hơn quy định chung, đảm bảo đủ không gian để cảm thụ về kiến trúc.
- Hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của công trình kiến trúc:
+ Thiết kế kiến trúc các công trình hiện đại, sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường, hài hòa cảnh quan chung.
+ Đối với công trình hành chính dịch vụ: thiết kế hợp khối thành cụm - tổ hợp công trình dịch vụ đa chức năng; lựa chọn vật liệu và màu sắc có gam màu sáng, nhẹ... không sử dụng các vật liệu như kính tối màu, kính phản quang, có màu chói.
+ Đối với các công trình nhà máy xí nghiệp: khuyến khích hợp khối nhằm tăng diện tích cây xanh, hướng tới mô hình công nghiệp thân thiện với môi trường (đảm bảo tỷ lệ đất cây xanh trong ô đất xây dựng ≥ 20% diện tích đất xây dựng); lựa chọn vật liệu và màu sắc có gam màu sáng; hình thức kiến trúc đặc trưng của công trình công nghiệp (hình khối khỏe, chắc chắn, khẩu độ lớn). Thiết kế kiến trúc mặt đứng nhà công nghiệp cần nêu bật được tính thẩm mỹ chung thể hiện qua việc bố trí các lỗ mở, các mảng tường đặc - rỗng, cấu tạo vật liệu, màu sắc, trang trí nghệ thuật tạo hình và phù hợp với đặc trưng ngành nghề, yêu cầu chức năng công nghệ, giải pháp kết cấu, môi trường vi khí hậu, điều kiện kinh tế kỹ thuật và tuân thủ các quy định chung của cụm.
- Hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường:
+ Thiết kế hệ thống cây xanh cảnh quan chung trong cụm công nghiệp và trong các xí nghiệp công nghiệp cần lựa chọn chủng loại cây phù hợp (cây có tán rộng để lấy bóng mát, các khu vực điểm nhấn kết hợp các loại cây phân tầng tạo nên nhiều màu sắc tươi sáng và sinh động...) nhằm làm giảm bớt sự khô cứng của hình khối công trình công nghiệp, máy móc, thiết bị. Cây xanh được bố trí liên hoàn kết nối các lô đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp với các khu cây xanh tập trung của cụm công nghiệp. Đảm bảo tỷ lệ đất trồng cây xanh trong mỗi lô đất nhà máy, xí nghiệp tối thiểu là 20% diện tích đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp. Đối với ô đất cây xanh tập trung kết hợp thiết kế các tiểu cảnh trang trí, chòi nghỉ, dịch vụ nhỏ phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, thư giãn, tái tạo sức lao động cho công nhân, CBCNV và khách giao dịch.
+ Khu đất công viên cây xanh cảnh quan và hồ điều hòa khu vực ở phía Tây cụm công nghiệp phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, thư giãn,sinh hoạt cộng đồng cho cụm công nghiệp tập trung và các khu vực dân cư hiện hữu, khu nhà ở công nhân. Thiết kế cây xanh vườn hoa, công viên mở với các chủng loại cây tán rộng, cây bóng mát, cây hoa trang trí, thảm cỏ kết hợp các tiểu cảnh, tượng,... gắn với hồ phun nước nhỏ hoặc suối tràn, thác nước nhỏ. Đảm bảo quy mô, diện tích mặt nước hồ điều hòa khu vực theo quy hoạch.
+ Dải cây xanh cảnh quan, cây xanh cách ly kết hợp bãi đỗ xe tập trung ở phía Đông cụm công nghiệp thiết kế trồng các loại cây xanh tạo cảnh quan và hạn chế ô nhiễm, khói, bụi tác động từ bên ngoài vào cụm công nghiệp và cũng làm giảm tác động tiêu cực (tiếng ồn) từ cụm công nghiệp ra khu vực xung quanh.
+ Ngoài ra, cây xanh được bố trí trên các tuyến đường giao thông trong và ngoài cụm công nghiệp với chủ yếu là các loại cây có bóng mát kết hợp cây, hoa trang trí, cây bụi thấp dọc theo tường rào các lô đất xây dựng tạo thành tổng thể chung đóng vai trò kết nối không gian cây xanh trong khu vực nghiên cứu.
- Các quy định khác:
+ Các quy định cụ thể về biển hiệu, biển quảng cáo, chiếu sáng, cây xanh công trình, hệ thống thoát nước mưa, nước thải, điều hòa, thông gió, thông tin liên lạc, các thiết bị thu phát tín hiệu, miệng xả ống khói, ống thông hơi... liên quan tới công trình xây dựng cần đảm bảo phù hợp tiêu chuẩn, tạo môi trường mỹ quan đô thị xanh sạch đẹp.
+ Tổ chức hệ thống giao thông nội bộ trong lô đất xây dựng nhà máy xí nghiệp phải bố trí hợp lý, phù hợp với dây chuyền sản xuất, đặc điểm của hàng hóa, đáp ứng các yêu cầu sử dụng bảo quản, cổng chính cần đảm bảo đủ chiều rộng để tổ chức giao thông ra, vào tách biệt, không giao cắt giữa luồng hàng và luồng người.
+ Cổng ra, vào các lô đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp thiết kế cần có tính biểu tượng cao, không nặng nề, đồ sộ. Tường rào các lô đất thiết kế thoáng, nhẹ (gồm phần đế xây gạch, phía trên là hàng rào sắt mỹ thuật), không xây dựng tường bao gạch đặc.
+ Các công trình, thiết bị máy móc bố trí trong các khu đất công trình HTKT cần đảm bảo khoảng cách ly an toàn vệ sinh môi trường và an toàn PCCC đến các công trình kề cận theo quy định chuyên ngành. Hệ thống các công trình HTKT trong khu HTKT đầu mối cần áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại để tăng công suất phục vụ đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về khai thác, vận hành của đa dạng các loại hình nhà máy, xí nghiệp trong cụm công nghiệp.
+ Bố trí nhà vệ sinh công cộng tại các vị trí thích hợp trong các khu đất cây xanh tập trung với thiết kế phù hợp, gọn, nhẹ, mỹ quan, hài hòa với cảnh quan, đáp ứng yêu cầu sử dụng chung khu vực.
3.Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Quy hoạch giao thông:
Tuân thủ theo định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô, Quy hoạch chung xây dựng huyện Sóc Sơn, Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Sóc Sơn đã được phê duyệt. Điều chỉnh một số tuyến đường cấp nội bộ để đảm bảo khớp nối phù hợp với mạng đường quy hoạch, cụ thể như sau:
- Không xây dựng tuyến đường nội bộ khu công nghiệp mặt cắt ngang B = 30m đoạn cắt qua ô quy hoạch III-C7.
- Điều chỉnh phương vị tuyến đường nội bộ khu công nghiệp hướng Tây Nam - Đông Bắc, giữ nguyên mặt cắt ngang điển hình B = 30m, gồm: lòng đường rộng 2x7,5m (4 làn xe), dải phân cách giữa rộng 3m, vỉa hè hai bên rộng 2x6m;
- Điều chỉnh các tuyến đường nội bộ trong khu công nghiệp phù hợp mặt bằng sử dụng đất các nhà máy sau khi điều chỉnh. Giữ nguyên mặt cắt ngang điển hình B = 25m, gồm: lòng đường rộng 7,5m (2 làn xe), dải dừng đỗ xe tạm thời 2x3m, vỉa hè hai bên rộng 2x5,75m;
- Các tuyến đường còn lại giữ nguyên theo quy hoạch được phê duyệt trước đây.
- Bãi đỗ xe:
+ Nhu cầu đỗ xe trong cụm công nghiệp được bố trí trong khuôn viên các ô đất xây dựng (các lô đất xây dựng nhà máy và cụm nhà điều hành chung).
+ Khu vực đỗ xe tại dải hành lang cây xanh nằm giữa tuyến đường B = 30m và tuyến đường B = 40m phía Đông khu quy hoạch phục vụ nhu cầu đỗ xe công cộng của khu vực được giữ nguyên theo quy hoạch đã được phê duyệt (diện tích đỗ xe khoảng 1,74ha).
* Các chỉ tiêu đạt được sau khi điều chỉnh:
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 124,859 ha (100,00%)
- Diện tích đất giao thông: 29,9578 ha (23,99%)
+ Đường thành phố và khu vực: 18,17ha
+ Đường nội bộ khu công nghiệp: 11,79ha
+ Bãi đỗ xe kết hợp cây xanh: 1,74 ha
- Mật độ mạng lưới tính đến đường nội bộ khu công nghiệp: 6,64km/km2
b) Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
* San nền:
- Cao độ mực nước Hồ điều hòa: Hmn = 11,50m.
- Cao độ san nền khu quy hoạch: Hmax = 13,70m; Hmin = 12,50m.
* Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa thiết kế là hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn giữa nước mưa và nước thải.
- Mạng lưới thoát nước:
+ Xây dựng các tuyến cống hộp kích thước BxH = (3,0x2,5)m và hệ thống các tuyến cống tròn kích thước D600mm÷D2000mm thu gom nước mưa của khu vực thoát về hệ thống mặt nước quy hoạch rồi thoát ra mương Bắc Thượng.
+ Tại khu vực hồ điều hòa xây dựng hệ thống các cửa xả, cửa phai điều tiết mực nước ra vào hồ điều hòa.
+ Dọc các tuyến cống, các điểm chuyển hướng, bố trí các giếng kiểm tra, giếng thu nước mưa, khoảng cách giữa các giếng theo quy định.
- Xây dựng hồ điều hòa có diện tích khoảng 10ha, cao độ mực nước hồ điều hòa Hmn = 11,50m.
- Khi lập dự án đầu tư xây dựng, chủ đầu tư cần liên hệ với các dự án ở lân cận để khớp nối về cao độ nền cho phù hợp và xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật tránh chồng chéo.
c) Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp: Khu vực lập điều chỉnh quy hoạch được cấp nguồn từ Nhà máy nước Khu công nghiệp Nội Bài (công suất 30.000m3/ngđ) thông qua tuyến ống cấp nước truyền dẫn Æ400mm bố trí dọc tuyến đường B = 40m ở phía Tây Bắc và từ nguồn cấp nước tập trung của Thành phố thông qua tuyến ống cấp nước truyền dẫn xây dựng dọc Quốc lộ 3.
- Mạng lưới đường ống: Xây dựng các tuyến ống cấp nước dịch vụ, phân phối kích thước Æ100mm÷200mm, tuyến ống dịch vụ kích thước Æ50mm÷75mm bố trí dọc các tuyến đường quy hoạch theo hình thức mạng vòng kết hợp mạng cụt để cấp nước cho các công trình.
- Xây dựng 01 trạm bơm tăng áp (công suất 2.022m3/ng.đ) bố trí tại khu đất ký hiệu CN.III-D1 để đảm bảo đáp ứng đủ áp lực cho khu vực nghiên cứu.
- Cấp nước chữa cháy:
+ Xây dựng các họng cứu hỏa gần ngã ba, ngã tư đấu nối với các tuyến ống cấp nước phân phối có kích thước ≥ F100mm (khoảng cách các họng cứu hỏa theo quy định).
+ Xây dựng các hố thu nước cứu hỏa xung quanh hồ điều hòa bổ sung cho nhu cầu cấp nước chữa cháy của khu vực.
+ Hệ thống cấp nước cứu hỏa phải được Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy thành phố Hà Nội thẩm định, phê duyệt trước khi triển khai đầu tư xây dựng.
d) Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn cấp: khu quy hoạch được cấp nguồn từ trạm biến áp 110kV Nội Bài hiện có ở phía Tây Nam, về lâu dài được cấp nguồn bổ sung từ trạm biến áp 110kV Sóc Sơn 2 dự kiến xây dựng phía Đông Bắc.
- Mạng lưới cấp điện:
+ Tuyến điện 110kV trước mắt được giữ nguyên hiện trạng và đảm bảo hành lang an toàn lưới điện theo quy định hiện hành, về lâu dài sẽ thực hiện hạ ngầm theo quy hoạch.
+ Mạng lưới điện trung thế 22kV, hạ thế 0,4kV và cấp điện chiếu sáng công cộng được điều chỉnh phù hợp mặt bằng giao thông và công trình sau khi điều chỉnh.
+ Điều chỉnh số lượng, công suất các trạm biến áp phân phối 22/0,4kV từ 22 trạm biến áp (tổng công suất 19.500 kVA) thành 21 trạm biến áp 22/0,4kV (tổng công suất 18.030kVA).
e) Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nguồn cấp: khu quy hoạch được cấp nguồn từ tổng đài vệ tinh Khu công nghiệp Nội Bài hiện có (dự kiến có dung lượng 7.500 lines) ở phía Bắc khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc:
+ Xây dựng các tuyến cáp quang trục chính dọc các tuyến đường quy hoạch để cấp nguồn đến các tủ cáp thông tin.
+ Xây dựng các tuyến cấp quang nhánh, dịch vụ dọc các tuyến đường quy hoạch và trong khuôn viên các khu đất để cấp nguồn đến các công trình.
g) Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
* Thoát nước thải:
- Xây dựng 01 trạm xử lý nước thải tập trung công suất 1.600m3/ngđ, bố trí tại khu đất KT.III-D2. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, được cơ quan quản lý môi trường cho phép sẽ được thoát vào hệ thống thoát nước mưa.
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn, hệ thống các tuyến cống thiết kế xây dựng là các tuyến cống tròn kích thước D300mm bố trí trên hè thu gom nước thải của khu vực nghiên cứu thoát về trạm xử lý nước thải tập trung.
* Quản lý chất thải rắn:
- Rác thải sinh hoạt của khu vực sẽ được hợp đồng với các đơn vị có chức năng thu gom và vận chuyển về nơi tập kết rác tập trung của Cụm công nghiệp tại các điểm tập kết rác thải, sau đó được vận chuyển đến nơi quy định theo Thành phố.
- Rác thải công nghiệp tại các nhà máy, xí nghiệp sẽ được thu gom, phân loại tại nguồn và được hợp đồng với các đơn vị chuyên trách có chức năng thu gom, xử lý và vận chuyển về nơi quy định của Thành phố. Trong quá trình phân loại, tập kết phải đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường theo quy định.
- Tại các khu vực cây xanh, đường chính... đặt các thùng rác nhỏ có nắp kín với khoảng cách 100m/thùng.
* Nhà vệ sinh công cộng:
Khu vực nghiên cứu lập điều chỉnh quy hoạch xây dựng 10 nhà vệ sinh công cộng bố trí tại khu vực đất cây xanh, quy mô diện tích của các nhà vệ sinh công cộng sẽ được xác định cụ thể trong quá trình triển khai dự án.
* Nghĩa trang:
Về lâu dài, theo quy hoạch, các khu nghĩa địa nằm rải rác hiện có trong khu vực nghiên cứu sẽ được di chuyển về các khu nghĩa trang tập trung của Thành phố. Trước mắt, trong giai đoạn chưa di chuyển các khu nghĩa địa trong phạm vi quy hoạch được sử dụng tạm thời theo nguyên trạng, không mở rộng quy mô, ngừng hung táng, các ngôi mộ nằm rải rác sẽ được tập kết về khu vực tập trung đồng thời tiến hành cải tạo thành công viên nghĩa trang với đồng bộ hệ thống xử lý về môi trường và cách ly với các khu chức năng khác trong cụm công nghiệp.
h) Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuật khống chế ghi trực tiếp trên bản vẽ.
- Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch theo quy định của Quy chuẩn xây dựng.
- Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện cắm mốc giới theo quy định tại Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 của UBND Thành phố Hà Nội và Thông tư số 10/2016/TT-BXD ngày 15/3/2016 của Bộ Xây dựng.
3.5. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Khi triển khai lập dự án đầu tư, Chủ đầu tư phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Quy định của Luật bảo vệ môi trường năm 2014 và Nghị định 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/2/2015 quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. Các phương án bảo vệ môi trường đối với Dự án sẽ được chi tiết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Content:
Các ô đất cây xanh cách ly, cây xanh kết hợp bãi đỗ xe khu vực (các ô đất ký hiệu III-G1 và III-G2):
Bố trí về phía Đông khu vực nghiên cứu, tại vị trí tiếp giáp với tuyến đường khu vực từ sân bay Nội Bài đi đường 131, đóng vai trò là không gian đệm chuyển tiếp giữa đường giao thông khu vực và cụm công nghiệp.
3.3. Quy định kiểm soát về kiến trúc, cảnh quan trong khu vực lập quy hoạch:
- Khu vực trung tâm, điểm nhấn cảnh quan, không gian mở: được xác định là khu cây xanh, hồ điều hòa ở phía Tây cụm công nghiệp, tổ chức theo mô hình công viên mở (không có hàng rào ngăn cách) với các hoạt động sinh hoạt văn hóa kết hợp với thể dục thể thao, hoạt động ngoài trời phục vụ cộng đồng dân cư, trẻ nhỏ, người cao tuổi...
- Công trình điểm nhấn: được xác định là cụm công trình hành chính, dịch vụ công cộng chung của cụm công nghiệp cao 3 tầng ở góc phía Đông Nam (ô đất III-A1). Công trình thiết kế có hình thức kiến trúc hiện đại, đồng bộ HTKT với tiểu cảnh, sân vườn cảnh quan ngoài nhà... tạo sức hấp dẫn của toàn khu cũng như là điểm nhấn kiến trúc tại khu vực nút giao giữa các tuyến đường khu vực.
- Các tuyến, trục cảnh quan:
+ Tuyến đường mặt cắt 40m (phía Đông khu quy hoạch, nối từ đường Võ Nguyên Giáp đến đô thị vệ tinh Sóc Sơn) và tuyến đường mặt cắt 50m (phía Tây Bắc khu quy hoạch) đóng vai trò quan trọng là các trục cảnh quan đối ngoại, thu hút tầm nhìn. Các nhà máy, xí nghiệp bố trí dọc tuyến cần thiết kế với hình thức kiến trúc hiện đại mang đặc trưng của công trình công nghiệp, tạo cảnh quan kiến trúc trục đường.
+ Hai tuyến đường mặt cắt 35m chạy theo hướng Bắc - Nam là các trục cảnh quan nội bộ trong cụm công nghiệp, cần chú trọng việc tổ chức cây xanh, cây trang trí dọc theo dải phân cách giữa và 2 bên đường.
- Chiều cao, khoảng lùi công trình:
+ Tầng cao công trình trong cụm công nghiệp tuân thủ thỏa thuận tĩnh không được cấp, công trình điểm nhấn (khối nhà hành chính dịch vụ công cộng khu vực ở góc phía Đông Nam) cao tối đa 3 tầng.
+ Các lô đất nhà máy xí nghiệp xây dựng công trình cao 1-2 tầng. Các lô đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp có quy mô diện tích đất ≥ 2,0 ha có mật độ xây dựng tối đa 55% phải đảm bảo chiều cao công trình xây dựng trên lô đất ≤ 13,0m theo quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
+ Các công trình xây dựng với khoảng lùi tối thiểu 6m so với chỉ giới đường đỏ các tuyến đường giao thông khu vực, giao thông nội bộ; đối với các công trình nhà công nghiệp có khẩu độ lớn cần xem xét với khoảng lùi lớn hơn quy định chung, đảm bảo đủ không gian để cảm thụ về kiến trúc.
- Hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của công trình kiến trúc:
+ Thiết kế kiến trúc các công trình hiện đại, sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường, hài hòa cảnh quan chung.
+ Đối với công trình hành chính dịch vụ: thiết kế hợp khối thành cụm - tổ hợp công trình dịch vụ đa chức năng; lựa chọn vật liệu và màu sắc có gam màu sáng, nhẹ... không sử dụng các vật liệu như kính tối màu, kính phản quang, có màu chói.
+ Đối với các công trình nhà máy xí nghiệp: khuyến khích hợp khối nhằm tăng diện tích cây xanh, hướng tới mô hình công nghiệp thân thiện với môi trường (đảm bảo tỷ lệ đất cây xanh trong ô đất xây dựng ≥ 20% diện tích đất xây dựng); lựa chọn vật liệu và màu sắc có gam màu sáng; hình thức kiến trúc đặc trưng của công trình công nghiệp (hình khối khỏe, chắc chắn, khẩu độ lớn). Thiết kế kiến trúc mặt đứng nhà công nghiệp cần nêu bật được tính thẩm mỹ chung thể hiện qua việc bố trí các lỗ mở, các mảng tường đặc - rỗng, cấu tạo vật liệu, màu sắc, trang trí nghệ thuật tạo hình và phù hợp với đặc trưng ngành nghề, yêu cầu chức năng công nghệ, giải pháp kết cấu, môi trường vi khí hậu, điều kiện kinh tế kỹ thuật và tuân thủ các quy định chung của cụm.
- Hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường:
+ Thiết kế hệ thống cây xanh cảnh quan chung trong cụm công nghiệp và trong các xí nghiệp công nghiệp cần lựa chọn chủng loại cây phù hợp (cây có tán rộng để lấy bóng mát, các khu vực điểm nhấn kết hợp các loại cây phân tầng tạo nên nhiều màu sắc tươi sáng và sinh động...) nhằm làm giảm bớt sự khô cứng của hình khối công trình công nghiệp, máy móc, thiết bị. Cây xanh được bố trí liên hoàn kết nối các lô đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp với các khu cây xanh tập trung của cụm công nghiệp. Đảm bảo tỷ lệ đất trồng cây xanh trong mỗi lô đất nhà máy, xí nghiệp tối thiểu là 20% diện tích đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp. Đối với ô đất cây xanh tập trung kết hợp thiết kế các tiểu cảnh trang trí, chòi nghỉ, dịch vụ nhỏ phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, thư giãn, tái tạo sức lao động cho công nhân, CBCNV và khách giao dịch.
+ Khu đất công viên cây xanh cảnh quan và hồ điều hòa khu vực ở phía Tây cụm công nghiệp phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, thư giãn,sinh hoạt cộng đồng cho cụm công nghiệp tập trung và các khu vực dân cư hiện hữu, khu nhà ở công nhân. Thiết kế cây xanh vườn hoa, công viên mở với các chủng loại cây tán rộng, cây bóng mát, cây hoa trang trí, thảm cỏ kết hợp các tiểu cảnh, tượng,... gắn với hồ phun nước nhỏ hoặc suối tràn, thác nước nhỏ. Đảm bảo quy mô, diện tích mặt nước hồ điều hòa khu vực theo quy hoạch.
+ Dải cây xanh cảnh quan, cây xanh cách ly kết hợp bãi đỗ xe tập trung ở phía Đông cụm công nghiệp thiết kế trồng các loại cây xanh tạo cảnh quan và hạn chế ô nhiễm, khói, bụi tác động từ bên ngoài vào cụm công nghiệp và cũng làm giảm tác động tiêu cực (tiếng ồn) từ cụm công nghiệp ra khu vực xung quanh.
+ Ngoài ra, cây xanh được bố trí trên các tuyến đường giao thông trong và ngoài cụm công nghiệp với chủ yếu là các loại cây có bóng mát kết hợp cây, hoa trang trí, cây bụi thấp dọc theo tường rào các lô đất xây dựng tạo thành tổng thể chung đóng vai trò kết nối không gian cây xanh trong khu vực nghiên cứu.
- Các quy định khác:
+ Các quy định cụ thể về biển hiệu, biển quảng cáo, chiếu sáng, cây xanh công trình, hệ thống thoát nước mưa, nước thải, điều hòa, thông gió, thông tin liên lạc, các thiết bị thu phát tín hiệu, miệng xả ống khói, ống thông hơi... liên quan tới công trình xây dựng cần đảm bảo phù hợp tiêu chuẩn, tạo môi trường mỹ quan đô thị xanh sạch đẹp.
+ Tổ chức hệ thống giao thông nội bộ trong lô đất xây dựng nhà máy xí nghiệp phải bố trí hợp lý, phù hợp với dây chuyền sản xuất, đặc điểm của hàng hóa, đáp ứng các yêu cầu sử dụng bảo quản, cổng chính cần đảm bảo đủ chiều rộng để tổ chức giao thông ra, vào tách biệt, không giao cắt giữa luồng hàng và luồng người.
+ Cổng ra, vào các lô đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp thiết kế cần có tính biểu tượng cao, không nặng nề, đồ sộ. Tường rào các lô đất thiết kế thoáng, nhẹ (gồm phần đế xây gạch, phía trên là hàng rào sắt mỹ thuật), không xây dựng tường bao gạch đặc.
+ Các công trình, thiết bị máy móc bố trí trong các khu đất công trình HTKT cần đảm bảo khoảng cách ly an toàn vệ sinh môi trường và an toàn PCCC đến các công trình kề cận theo quy định chuyên ngành. Hệ thống các công trình HTKT trong khu HTKT đầu mối cần áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại để tăng công suất phục vụ đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về khai thác, vận hành của đa dạng các loại hình nhà máy, xí nghiệp trong cụm công nghiệp.
+ Bố trí nhà vệ sinh công cộng tại các vị trí thích hợp trong các khu đất cây xanh tập trung với thiết kế phù hợp, gọn, nhẹ, mỹ quan, hài hòa với cảnh quan, đáp ứng yêu cầu sử dụng chung khu vực.
3.Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Quy hoạch giao thông:
Tuân thủ theo định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô, Quy hoạch chung xây dựng huyện Sóc Sơn, Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Sóc Sơn đã được phê duyệt. Điều chỉnh một số tuyến đường cấp nội bộ để đảm bảo khớp nối phù hợp với mạng đường quy hoạch, cụ thể như sau:
- Không xây dựng tuyến đường nội bộ khu công nghiệp mặt cắt ngang B = 30m đoạn cắt qua ô quy hoạch III-C7.
- Điều chỉnh phương vị tuyến đường nội bộ khu công nghiệp hướng Tây Nam - Đông Bắc, giữ nguyên mặt cắt ngang điển hình B = 30m, gồm: lòng đường rộng 2x7,5m (4 làn xe), dải phân cách giữa rộng 3m, vỉa hè hai bên rộng 2x6m;
- Điều chỉnh các tuyến đường nội bộ trong khu công nghiệp phù hợp mặt bằng sử dụng đất các nhà máy sau khi điều chỉnh. Giữ nguyên mặt cắt ngang điển hình B = 25m, gồm: lòng đường rộng 7,5m (2 làn xe), dải dừng đỗ xe tạm thời 2x3m, vỉa hè hai bên rộng 2x5,75m;
- Các tuyến đường còn lại giữ nguyên theo quy hoạch được phê duyệt trước đây.
- Bãi đỗ xe:
+ Nhu cầu đỗ xe trong cụm công nghiệp được bố trí trong khuôn viên các ô đất xây dựng (các lô đất xây dựng nhà máy và cụm nhà điều hành chung).
+ Khu vực đỗ xe tại dải hành lang cây xanh nằm giữa tuyến đường B = 30m và tuyến đường B = 40m phía Đông khu quy hoạch phục vụ nhu cầu đỗ xe công cộng của khu vực được giữ nguyên theo quy hoạch đã được phê duyệt (diện tích đỗ xe khoảng 1,74ha).
* Các chỉ tiêu đạt được sau khi điều chỉnh:
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 124,859 ha (100,00%)
- Diện tích đất giao thông: 29,9578 ha (23,99%)
+ Đường thành phố và khu vực: 18,17ha
+ Đường nội bộ khu công nghiệp: 11,79ha
+ Bãi đỗ xe kết hợp cây xanh: 1,74 ha
- Mật độ mạng lưới tính đến đường nội bộ khu công nghiệp: 6,64km/km2
b) Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
* San nền:
- Cao độ mực nước Hồ điều hòa: Hmn = 11,50m.
- Cao độ san nền khu quy hoạch: Hmax = 13,70m; Hmin = 12,50m.
* Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước mưa thiết kế là hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn giữa nước mưa và nước thải.
- Mạng lưới thoát nước:
+ Xây dựng các tuyến cống hộp kích thước BxH = (3,0x2,5)m và hệ thống các tuyến cống tròn kích thước D600mm÷D2000mm thu gom nước mưa của khu vực thoát về hệ thống mặt nước quy hoạch rồi thoát ra mương Bắc Thượng.
+ Tại khu vực hồ điều hòa xây dựng hệ thống các cửa xả, cửa phai điều tiết mực nước ra vào hồ điều hòa.
+ Dọc các tuyến cống, các điểm chuyển hướng, bố trí các giếng kiểm tra, giếng thu nước mưa, khoảng cách giữa các giếng theo quy định.
- Xây dựng hồ điều hòa có diện tích khoảng 10ha, cao độ mực nước hồ điều hòa Hmn = 11,50m.
- Khi lập dự án đầu tư xây dựng, chủ đầu tư cần liên hệ với các dự án ở lân cận để khớp nối về cao độ nền cho phù hợp và xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật tránh chồng chéo.
c) Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp: Khu vực lập điều chỉnh quy hoạch được cấp nguồn từ Nhà máy nước Khu công nghiệp Nội Bài (công suất 30.000m3/ngđ) thông qua tuyến ống cấp nước truyền dẫn Æ400mm bố trí dọc tuyến đường B = 40m ở phía Tây Bắc và từ nguồn cấp nước tập trung của Thành phố thông qua tuyến ống cấp nước truyền dẫn xây dựng dọc Quốc lộ 3.
- Mạng lưới đường ống: Xây dựng các tuyến ống cấp nước dịch vụ, phân phối kích thước Æ100mm÷200mm, tuyến ống dịch vụ kích thước Æ50mm÷75mm bố trí dọc các tuyến đường quy hoạch theo hình thức mạng vòng kết hợp mạng cụt để cấp nước cho các công trình.
- Xây dựng 01 trạm bơm tăng áp (công suất 2.022m3/ng.đ) bố trí tại khu đất ký hiệu CN.III-D1 để đảm bảo đáp ứng đủ áp lực cho khu vực nghiên cứu.
- Cấp nước chữa cháy:
+ Xây dựng các họng cứu hỏa gần ngã ba, ngã tư đấu nối với các tuyến ống cấp nước phân phối có kích thước ≥ F100mm (khoảng cách các họng cứu hỏa theo quy định).
+ Xây dựng các hố thu nước cứu hỏa xung quanh hồ điều hòa bổ sung cho nhu cầu cấp nước chữa cháy của khu vực.
+ Hệ thống cấp nước cứu hỏa phải được Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy thành phố Hà Nội thẩm định, phê duyệt trước khi triển khai đầu tư xây dựng.
Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn cấp: khu quy hoạch được cấp nguồn từ trạm biến áp 110kV Nội Bài hiện có ở phía Tây Nam, về lâu dài được cấp nguồn bổ sung từ trạm biến áp 110kV Sóc Sơn 2 dự kiến xây dựng phía Đông Bắc.
- Mạng lưới cấp điện:
+ Tuyến điện 110kV trước mắt được giữ nguyên hiện trạng và đảm bảo hành lang an toàn lưới điện theo quy định hiện hành, về lâu dài sẽ thực hiện hạ ngầm theo quy hoạch.
+ Mạng lưới điện trung thế 22kV, hạ thế 0,4kV và cấp điện chiếu sáng công cộng được điều chỉnh phù hợp mặt bằng giao thông và công trình sau khi điều chỉnh.
+ Điều chỉnh số lượng, công suất các trạm biến áp phân phối 22/0,4kV từ 22 trạm biến áp (tổng công suất 19.500 kVA) thành 21 trạm biến áp 22/0,4kV (tổng công suất 18.030kVA).
e) Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nguồn cấp: khu quy hoạch được cấp nguồn từ tổng đài vệ tinh Khu công nghiệp Nội Bài hiện có (dự kiến có dung lượng 7.500 lines) ở phía Bắc khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc:
+ Xây dựng các tuyến cáp quang trục chính dọc các tuyến đường quy hoạch để cấp nguồn đến các tủ cáp thông tin.
+ Xây dựng các tuyến cấp quang nhánh, dịch vụ dọc các tuyến đường quy hoạch và trong khuôn viên các khu đất để cấp nguồn đến các công trình.
g) Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
* Thoát nước thải:
- Xây dựng 01 trạm xử lý nước thải tập trung công suất 1.600m3/ngđ, bố trí tại khu đất KT.III-D2. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, được cơ quan quản lý môi trường cho phép sẽ được thoát vào hệ thống thoát nước mưa.
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn, hệ thống các tuyến cống thiết kế xây dựng là các tuyến cống tròn kích thước D300mm bố trí trên hè thu gom nước thải của khu vực nghiên cứu thoát về trạm xử lý nước thải tập trung.
* Quản lý chất thải rắn:
- Rác thải sinh hoạt của khu vực sẽ được hợp đồng với các đơn vị có chức năng thu gom và vận chuyển về nơi tập kết rác tập trung của Cụm công nghiệp tại các điểm tập kết rác thải, sau đó được vận chuyển đến nơi quy định theo Thành phố.
- Rác thải công nghiệp tại các nhà máy, xí nghiệp sẽ được thu gom, phân loại tại nguồn và được hợp đồng với các đơn vị chuyên trách có chức năng thu gom, xử lý và vận chuyển về nơi quy định của Thành phố. Trong quá trình phân loại, tập kết phải đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường theo quy định.
- Tại các khu vực cây xanh, đường chính... đặt các thùng rác nhỏ có nắp kín với khoảng cách 100m/thùng.
* Nhà vệ sinh công cộng:
Khu vực nghiên cứu lập điều chỉnh quy hoạch xây dựng 10 nhà vệ sinh công cộng bố trí tại khu vực đất cây xanh, quy mô diện tích của các nhà vệ sinh công cộng sẽ được xác định cụ thể trong quá trình triển khai dự án.
* Nghĩa trang:
Về lâu dài, theo quy hoạch, các khu nghĩa địa nằm rải rác hiện có trong khu vực nghiên cứu sẽ được di chuyển về các khu nghĩa trang tập trung của Thành phố. Trước mắt, trong giai đoạn chưa di chuyển các khu nghĩa địa trong phạm vi quy hoạch được sử dụng tạm thời theo nguyên trạng, không mở rộng quy mô, ngừng hung táng, các ngôi mộ nằm rải rác sẽ được tập kết về khu vực tập trung đồng thời tiến hành cải tạo thành công viên nghĩa trang với đồng bộ hệ thống xử lý về môi trường và cách ly với các khu chức năng khác trong cụm công nghiệp.
h) Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuật khống chế ghi trực tiếp trên bản vẽ.
- Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch theo quy định của Quy chuẩn xây dựng.
- Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện cắm mốc giới theo quy định tại Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 của UBND Thành phố Hà Nội và Thông tư số 10/2016/TT-BXD ngày 15/3/2016 của Bộ Xây dựng.
3.5. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Khi triển khai lập dự án đầu tư, Chủ đầu tư phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Quy định của Luật bảo vệ môi trường năm 2014 và Nghị định 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/2/2015 quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. Các phương án bảo vệ môi trường đối với Dự án sẽ được chi tiết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.