Document: Điểm c Khoản 10 Điều 1 Quyết định 72/QĐ-TTg 2023 Quy hoạch chung thành phố Hạ Long đến 2040

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/02/2023", "sign_number": "72/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/02/2023", "sign_number": "72/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/02/2023", "sign_number": "72/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/02/2023", "sign_number": "72/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/02/2023", "sign_number": "72/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 10 Điều 1 Quyết định 72/QĐ-TTg 2023 Quy hoạch chung thành phố Hạ Long đến 2040

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung thành phố Hạ Long đến năm 2040, với những nội dung chính sau:
...
10. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
...
c) Định hướng quy hoạch cao độ nền xây dựng
- Quy hoạch cao độ xây dựng nền các khu vực đô thị phù hợp với tổ chức hệ thống thoát nước mặt hiện có, tận dụng địa hình tự nhiên, ưu tiên giữ lại hệ thống cây xanh mặt nước hiện có. Bổ sung các giải pháp đảm bảo an toàn, chống sạt lở cho các khu vực có nguy cơ cao (khu vực khai trường và ven đồi núi; khu vực ven biển…) phù hợp với kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Đối với những khu vực đã xây dựng ổn định: khi xây dựng xen các công trình mới san nền cục bộ phù hợp với hiện trạng xây dựng và điều kiện khu vực, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến thoát nước mặt của khu vực. Bổ sung các giải pháp kỹ thuật như kè, hào thoát nước, tường chắn sóng; các giải pháp mềm như: lưới phá sóng, trồng rừng ngập mặn... đối với các khu vực cao độ nền chưa đảm bảo; kè, tường chắn chống sạt lở với các khu vực ven đồi núi, khai trường. Đối với các khu vực có địa hình thấp, bị ngập khi triều dâng như khu vực Yết Kiêu, Cao Xanh có thể nghiên cứu kết hợp thực hiện nâng cao hạ tầng đường vỉa hè đồng thời xây dựng các cửa phai chắn nước triều và bổ sung các trạm bơm thoát nước ra biển. Các giải pháp quản lý, nạo vét mương, cống thường xuyên.
- Đối với các khu vực xây dựng mới ven biển tại các phường: Hùng Thắng, Hà Khẩu, Đại Yên, Việt Hưng, Tuần Châu, Lê Lợi, Thống Nhất, Vũ Oai cao độ xây dựng tối thiểu khu vực dân dụng Hxd ≥ +3,5 m; khu công nghiệp Hxd ≥ +3,7 m; khu vực công viên cây xanh Hxd ≥ 3,0 m. Xây dựng lớp kè chắn sóng, phá sóng bảo vệ các công trình xây dựng ven biển với cao độ phù hợp thực tế biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Công trình xây dựng mới trên vịnh Cửa Lục; vịnh Hạ Long không có đê, kè bảo vệ cần xây dựng trên cao trình ≥ +4,55 m.
- Đối với khu vực xây dựng mới tại phường Hà Khánh, Hà Lầm, Hà Phong, Hà Trung, Hà Tu xây dựng bám địa hình khu vực, tiến hành san gạt cục bộ tạo mặt bằng tại các công trình khu công nghiệp, kho bãi, mỏ than (đảm bảo trên cốt tối thiểu chung +3,5 m).
- Đối với các khu vực khai trường khai thác than: Thực hiện hoàn nguyên cần giảm độ dốc, tạo mặt bằng, phủ xanh để giảm nguy cơ rửa trôi, sạt lở trong giai đoạn chưa chuyển đổi mục đích sử dụng.

Content:
Định hướng quy hoạch cao độ nền xây dựng
- Quy hoạch cao độ xây dựng nền các khu vực đô thị phù hợp với tổ chức hệ thống thoát nước mặt hiện có, tận dụng địa hình tự nhiên, ưu tiên giữ lại hệ thống cây xanh mặt nước hiện có. Bổ sung các giải pháp đảm bảo an toàn, chống sạt lở cho các khu vực có nguy cơ cao (khu vực khai trường và ven đồi núi; khu vực ven biển…) phù hợp với kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Đối với những khu vực đã xây dựng ổn định: khi xây dựng xen các công trình mới san nền cục bộ phù hợp với hiện trạng xây dựng và điều kiện khu vực, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến thoát nước mặt của khu vực. Bổ sung các giải pháp kỹ thuật như kè, hào thoát nước, tường chắn sóng; các giải pháp mềm như: lưới phá sóng, trồng rừng ngập mặn... đối với các khu vực cao độ nền chưa đảm bảo; kè, tường chắn chống sạt lở với các khu vực ven đồi núi, khai trường. Đối với các khu vực có địa hình thấp, bị ngập khi triều dâng như khu vực Yết Kiêu, Cao Xanh có thể nghiên cứu kết hợp thực hiện nâng cao hạ tầng đường vỉa hè đồng thời xây dựng các cửa phai chắn nước triều và bổ sung các trạm bơm thoát nước ra biển. Các giải pháp quản lý, nạo vét mương, cống thường xuyên.
- Đối với các khu vực xây dựng mới ven biển tại các phường: Hùng Thắng, Hà Khẩu, Đại Yên, Việt Hưng, Tuần Châu, Lê Lợi, Thống Nhất, Vũ Oai cao độ xây dựng tối thiểu khu vực dân dụng Hxd ≥ +3,5 m; khu công nghiệp Hxd ≥ +3,7 m; khu vực công viên cây xanh Hxd ≥ 3,0 m. Xây dựng lớp kè chắn sóng, phá sóng bảo vệ các công trình xây dựng ven biển với cao độ phù hợp thực tế biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Công trình xây dựng mới trên vịnh Cửa Lục; vịnh Hạ Long không có đê, kè bảo vệ cần xây dựng trên cao trình ≥ +4,55 m.
- Đối với khu vực xây dựng mới tại phường Hà Khánh, Hà Lầm, Hà Phong, Hà Trung, Hà Tu xây dựng bám địa hình khu vực, tiến hành san gạt cục bộ tạo mặt bằng tại các công trình khu công nghiệp, kho bãi, mỏ than (đảm bảo trên cốt tối thiểu chung +3,5 m).
- Đối với các khu vực khai trường khai thác than: Thực hiện hoàn nguyên cần giảm độ dốc, tạo mặt bằng, phủ xanh để giảm nguy cơ rửa trôi, sạt lở trong giai đoạn chưa chuyển đổi mục đích sử dụng.