Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 547/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển ngành dịch vụ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/03/2013", "sign_number": "547/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/03/2013", "sign_number": "547/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/03/2013", "sign_number": "547/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/03/2013", "sign_number": "547/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/03/2013", "sign_number": "547/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 547/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển ngành dịch vụ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành dịch vụ tỉnh Thái Bình đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Những trọng điểm phát triển lĩnh vực dịch vụ của tỉnh.
3.1. Giai đoạn 2011 - 2015:
Tập trung phát triển mạnh các lĩnh vực dịch vụ có tiềm năng, lợi thế hoặc đang chiếm tỷ trọng cao trong ngành dịch vụ của tỉnh (Dịch vụ thương mại và dịch vụ sửa chữa); các ngành dịch vụ có hàm lượng khoa học và công nghệ cao, mang lại giá trị gia tăng cao, đồng thời có tác dụng thúc đẩy, hỗ trợ phát triển nhanh các ngành sản xuất, các ngành dịch vụ khác, phục vụ có hiệu quả đời sống dân sinh như: Dịch vụ Công nghệ thông tin và truyền thông; Chuyên môn nghiên cứu khoa học công nghệ; Hành chính và hỗ trợ kinh doanh; Tài chính; Giáo dục và Đào tạo; Kinh doanh bất động sản; Y tế và chăm sóc sức khỏe.
Trong từng ngành dịch vụ (13 ngành), cần định hướng tập trung phát triển trọng điểm một số tiểu ngành cho phù hợp điều kiện phát triển của tỉnh như: Phát triển du lịch sinh thái; dịch vụ xuất khẩu lao động; dịch vụ chuyên môn...
Xây dựng và từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng của khu vực dịch vụ, tạo tiền đề phát triển nhanh, bền vững và toàn diện khu vực dịch vụ.
Tạo sự kết nối giữa các ngành dịch vụ để thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững.
3.2. Giai đoạn 2016 - 2020:
Phát triển mạnh mẽ, toàn diện và bền vững khu vực dịch vụ trên cơ sở phát huy hiệu quả các dịch vụ “cơ sở hạ tầng” đã được tăng cường và hoàn thiện từ giai đoạn trước.
Các lĩnh vực dịch vụ tiếp tục được tập trung phát triển bao gồm: Dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông; dịch vụ tài chính; dịch vụ hỗ trợ kinh doanh; dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe; dịch vụ du lịch .v.v.
III. ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH DỊCH VỤ CHỦ YẾU
1. Dịch vụ thương mại và sửa chữa
a. Mục tiêu:
- Kim ngạch xuất khẩu đến 2015 đạt khoảng 1.000 triệu USD, đến năm 2020 là 1.620 triệu USD. Giá trị xuất khẩu bình quân đầu người năm 2015 là 460,75 USD, đến năm 2020 đạt trên 800 USD.
- Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tăng bình quân khoảng 20%/năm trong giai đoạn đến năm 2015.
- Nâng khu vực (siêu thị, Trung tâm thương mại) chiếm khoảng 20% giai đoạn 2011 - 2015 và 30% giai đoạn 2016 - 2020.
- Mạng lưới chợ: Quy hoạch đến năm 2015, toàn tỉnh có 272 chợ (19 chợ loại I, 60 chợ loại II và 193 chợ loại III) và đến năm 2020 có 281 chợ các loại (Loại I có 29 chợ, loại II có 79 chợ, loại III có 173 chợ).
- Siêu thị, Trung tâm thương mại: Đến năm 2015 toàn tỉnh có 44 siêu thị (6 hạng I, 23 hạng II và 15 hạng III) và dự kiến đến năm 2020 có 77 siêu thị (6 hạng I, 27 hạng II và 44 siêu thị hạng III); Đến năm 2015 toàn tỉnh có 16 Trung tâm thương mại (1 hạng I, 4 hạng II, 11 hạng III). Đến năm 2020 có 21 Trung tâm thương mại (1 hạng I, 4 hạng II, 16 hạng III).
b. Phương hướng, giải pháp chính:
Phát triển mạnh dịch vụ thương mại và dịch vụ sửa chữa, tham gia nhanh vào mạng phân phối của khu vực và cả nước;
- Ở thành thị: Tiếp tục phát triển các hình thức bán lẻ mới như trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, siêu thị tổng hợp và siêu thị chuyên doanh, cửa hàng tiện lợi hoặc điểm bán lẻ; phát triển mạng lưới các khu logistics; nâng cấp và giữ ổn định các chợ đầu mối, truyền thống trên địa bàn phù hợp với quy hoạch đô thị và quy hoạch ngành được phê duyệt.
- Ở nông thôn: Có cơ chế hỗ trợ, đầu tư cải tạo chợ nông thôn theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Phát triển các dịch vụ phụ trợ cho phân phối hàng hóa như bảo quản, lưu kho hàng hóa; lắp ráp, sắp xếp và phân loại các hàng hóa; dịch vụ giao hàng; dịch vụ bảo quản kho lạnh; các dịch vụ khuyến mãi do những người bán buôn thực hiện; các dịch vụ liên quan đến việc kinh doanh của người bán lẻ; dịch vụ kho hàng và bãi đỗ xe...
- Phát triển hoạt động xuất nhập khẩu, thị trường nước ngoài: Tập trung thế mạnh về các mặt hàng nông nghiệp, công nghiệp chế biến và hàng thủ công mỹ nghệ; khai thác triệt để các cơ hội kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa thông qua các doanh nghiệp xuất nhập khẩu lớn; Có cơ chế tài chính, tín dụng thông thoáng tạo điều kiện để các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu thuộc mọi thành phần kinh tế có đủ năng lực tài chính và uy tín tham gia liên kết, tổ chức được nguồn hàng, xây dựng các đầu mối thu mua, thu gom hàng xuất khẩu.
Phát triển các dịch vụ làm đầu mối xuất hàng ra tỉnh ngoài, nước ngoài cho các loại hàng hóa nông sản, rau quả, thực phẩm (thịt lợn, lợn sữa, gia cầm, tôm, cá, ngao .v.v.) gắn với việc quy hoạch vùng nông sản hàng hóa, chăn nuôi trang trại quy mô lớn và xây dựng nông thôn mới.
- Đẩy mạnh phát triển và tăng cường quản lý nhà nước đối với hệ thống phân phối của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên phạm vi toàn tỉnh; có đủ các nguồn lực để giải quyết kịp thời các biến động của thị trường, giá cả hàng hóa và dịch vụ. Có chính sách, cơ chế để tạo lập vị thế và sức mạnh điều tiết thị trường của hệ thống bán lẻ. Đẩy mạnh phát triển và tăng cường quản lý nhà nước đối với các hệ thống phân phối vừa và nhỏ trên thị trường của tỉnh, trước hết và chủ yếu là thị trường nông thôn.
- Tạo điều kiện môi trường kinh doanh thuận lợi, thực hiện có hiệu quả chính sách khuyến thương, hỗ trợ đào tạo, hỗ trợ xây dựng thương hiệu, các hoạt động triển lãm, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, hỗ trợ xây dựng hạ tầng dịch vụ thương mại... Đồng thời tăng cường công tác quản lý thị trường, ngăn chặn tình trạng hoạt động thương mại không lành mạnh.
- Khuyến khích các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh đầu tư nghiên cứu, cải tiến, đổi mới công nghệ để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng kinh doanh các lĩnh vực dịch vụ. Đầu tư phát triển công nghệ điện tử, từng bước tiếp cận với các loại hình kinh doanh, dịch vụ mới, áp dụng khoa học công nghệ trong công tác quản lý, điều hành các doanh nghiệp, cơ sở dịch vụ, có chính sách bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, xây dựng, quảng bá thương hiệu sản phẩm dịch vụ.
2. Dịch vụ Vận tải, kho bãi
a. Mục tiêu:
Dự báo lượng vận chuyển hàng hóa trên địa bàn tỉnh qua các giai đoạn đến năm 2015 là 6.191,047 tấn, bình quân giai đoạn 2011-2015 tăng 8,5%/năm, đến 2020 là 9.941,524 tấn, bình quân giai đoạn 2016-2020 tăng 9,95%; Dự báo lượng hành khách luân chuyển qua các giai đoạn đến năm 2015 là 2.969.814,694 người.km, bình quân giai đoạn 2011-2015 tăng 17,3%/năm, đến năm 2020 là 6.224.923,037 tấn.km bình quân giai đoạn 2016 - 2020 tăng 15,95%/năm.
b. Phương hướng, giải pháp chính:
- Phát triển hợp lý các phương thức vận tải đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa; nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các cơ sở vận tải trên địa bàn tỉnh.
Về đường bộ: Phát triển các doanh nghiệp vận tải theo hướng hiện đại, chất lượng cao với chi phí hợp lý, an toàn, hạn chế ô nhiễm môi trường và tiết kiệm năng lượng; ứng dụng công nghệ vận tải tiên tiến, đặc biệt là vận tải đa phương thức và logistics; Phát triển vận tải ở các đô thị theo hướng sử dụng vận tải công cộng là chính; duy trì và mở rộng vận tải hành khách bằng các tuyến xe buýt; tiếp tục phát triển một số tuyến xe buýt ở khu vực liên huyện; kiểm soát sự gia tăng phương tiện vận tải cá nhân; giải quyết ùn tắc giao thông và bảo đảm trật tự an toàn giao thông đô thị.
Vận tải đường biển chủ yếu đảm nhận vận chuyển hàng hóa viễn dương, các tuyến ven biển, nhất là vận tải Bắc - Nam, vận tải than nhập khẩu phục vụ nhà máy nhiệt điện, xi măng, sắt thép…
Vận tải thủy nội địa chủ yếu đảm nhận vận tải hàng rời khối lượng lớn (than, ximăng, phân bón, vật liệu xây dựng...).
Tập trung đầu tư cải tạo xây dựng hệ thống và quản lý tốt bến xe liên, nội tỉnh ở tất cả các huyện, thành phố đã có. Đến năm 2020 toàn tỉnh dự kiến có 20 bến xe tại các huyện, thành phố; đầu tư xây dựng công trình kè chắn cát và nạo vét luồng vào cảng Diêm Điền đủ điều kiện đáp ứng cho tàu 10.000 tấn ra vào Cảng. Bổ sung quy hoạch cảng sông để xây dựng cảng Trà Lý 1.000 tấn tại xã Đông Quý (Tiền Hải) và cảng 1.000 tấn xã Mỹ Lộc (Thái Thụy) để phục vụ cho Trung tâm điện lực Thái Bình; cảng 1.000 tấn tại xã Hòa Bình (Vũ Thư) phục vụ cho Tổng kho xăng dầu của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam; cảng Hiệp quy mô 300 tấn và bổ sung bến thủy nội địa tại khu công nghiệp cầu Nghìn...Ngoài ra, quy hoạch và nâng cấp các bến xếp dỡ hàng hóa quan trọng trên các sông lớn và nội đồng đáp ứng nhu cầu vận tải về hàng hóa.
- Thực hiện và bổ sung cơ chế chính sách khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải; hỗ trợ các doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng và vận tải phục vụ vùng đặc biệt khó khăn.
3. Dịch vụ lưu trú và ăn uống
a. Mục tiêu:
- Dự báo khách du lịch đến Thái Bình thời kỳ 2011-2020: Tổng số lượt khách đến năm 2015 là 953.500 người và đến năm 2020 là 2.395.700 người.
- Số phòng khách sạn phục vụ cho nhu cầu đón khách quốc tế: Năm 2015 là 100 phòng; 2020 là 235 phòng; số phòng khách sạn phục vụ cho nhu cầu đón khách nội địa: Năm 2015 là 1.522 phòng; 2020 là 3.678 phòng
b. Phương hướng, giải pháp chính:
- Phát triển du lịch đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, chữa bệnh, dưỡng bệnh, giải trí, tham quan du lịch phù hợp điều kiện và tiềm năng phát triển của tỉnh.
- Phát triển mạng lưới khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng hợp lý. Thành phố Thái Bình là trung tâm du lịch, dịch vụ tổng hợp của tỉnh, dự kiến đến năm 2015 có 2 khách sạn lớn đạt tiêu chuẩn 3 sao trở lên với quy mô 100 phòng, đến năm 2020 xây dựng thêm khách sạn để đáp ứng đủ nhu cầu số phòng cho khách du lịch.
- Phát triển dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn (ký túc xá) cho học sinh, sinh viên, dịch vụ nhà ở cho người lao động, Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú khác như Biệt thự du lịch, nhà nghỉ cao cấp...
- Phát triển các dịch vụ nhà hàng ăn uống đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, bổ dưỡng, phát triển các món ăn truyền thống quê hương; cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên và dịch vụ ăn uống khác phục vụ tiệc hội nghị, tiệc gia đình, tiệc cưới... Cung cấp suất ăn theo hợp đồng thường xuyên như cung cấp suất ăn cho cơ sở nhà máy, công trường xây dựng...
- Nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ lưu trú và ăn uống, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ.
- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước, nhất là kiểm tra các hoạt động vi phạm vệ sinh, ảnh hưởng môi trường, an ninh trật tự, thuần phong mỹ tục.

Content:
Những trọng điểm phát triển lĩnh vực dịch vụ của tỉnh.
3.1. Giai đoạn 2011 - 2015:
Tập trung phát triển mạnh các lĩnh vực dịch vụ có tiềm năng, lợi thế hoặc đang chiếm tỷ trọng cao trong ngành dịch vụ của tỉnh (Dịch vụ thương mại và dịch vụ sửa chữa); các ngành dịch vụ có hàm lượng khoa học và công nghệ cao, mang lại giá trị gia tăng cao, đồng thời có tác dụng thúc đẩy, hỗ trợ phát triển nhanh các ngành sản xuất, các ngành dịch vụ khác, phục vụ có hiệu quả đời sống dân sinh như: Dịch vụ Công nghệ thông tin và truyền thông; Chuyên môn nghiên cứu khoa học công nghệ; Hành chính và hỗ trợ kinh doanh; Tài chính; Giáo dục và Đào tạo; Kinh doanh bất động sản; Y tế và chăm sóc sức khỏe.
Trong từng ngành dịch vụ (13 ngành), cần định hướng tập trung phát triển trọng điểm một số tiểu ngành cho phù hợp điều kiện phát triển của tỉnh như: Phát triển du lịch sinh thái; dịch vụ xuất khẩu lao động; dịch vụ chuyên môn...
Xây dựng và từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng của khu vực dịch vụ, tạo tiền đề phát triển nhanh, bền vững và toàn diện khu vực dịch vụ.
Tạo sự kết nối giữa các ngành dịch vụ để thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững.
3.2. Giai đoạn 2016 - 2020:
Phát triển mạnh mẽ, toàn diện và bền vững khu vực dịch vụ trên cơ sở phát huy hiệu quả các dịch vụ “cơ sở hạ tầng” đã được tăng cường và hoàn thiện từ giai đoạn trước.
Các lĩnh vực dịch vụ tiếp tục được tập trung phát triển bao gồm: Dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông; dịch vụ tài chính; dịch vụ hỗ trợ kinh doanh; dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe; dịch vụ du lịch .v.v.
III. ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH DỊCH VỤ CHỦ YẾU
1. Dịch vụ thương mại và sửa chữa
a. Mục tiêu:
- Kim ngạch xuất khẩu đến 2015 đạt khoảng 1.000 triệu USD, đến năm 2020 là 1.620 triệu USD. Giá trị xuất khẩu bình quân đầu người năm 2015 là 460,75 USD, đến năm 2020 đạt trên 800 USD.
- Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tăng bình quân khoảng 20%/năm trong giai đoạn đến năm 2015.
- Nâng khu vực (siêu thị, Trung tâm thương mại) chiếm khoảng 20% giai đoạn 2011 - 2015 và 30% giai đoạn 2016 - 2020.
- Mạng lưới chợ: Quy hoạch đến năm 2015, toàn tỉnh có 272 chợ (19 chợ loại I, 60 chợ loại II và 193 chợ loại III) và đến năm 2020 có 281 chợ các loại (Loại I có 29 chợ, loại II có 79 chợ, loại III có 173 chợ).
- Siêu thị, Trung tâm thương mại: Đến năm 2015 toàn tỉnh có 44 siêu thị (6 hạng I, 23 hạng II và 15 hạng III) và dự kiến đến năm 2020 có 77 siêu thị (6 hạng I, 27 hạng II và 44 siêu thị hạng III); Đến năm 2015 toàn tỉnh có 16 Trung tâm thương mại (1 hạng I, 4 hạng II, 11 hạng III). Đến năm 2020 có 21 Trung tâm thương mại (1 hạng I, 4 hạng II, 16 hạng III).
b. Phương hướng, giải pháp chính:
Phát triển mạnh dịch vụ thương mại và dịch vụ sửa chữa, tham gia nhanh vào mạng phân phối của khu vực và cả nước;
- Ở thành thị: Tiếp tục phát triển các hình thức bán lẻ mới như trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, siêu thị tổng hợp và siêu thị chuyên doanh, cửa hàng tiện lợi hoặc điểm bán lẻ; phát triển mạng lưới các khu logistics; nâng cấp và giữ ổn định các chợ đầu mối, truyền thống trên địa bàn phù hợp với quy hoạch đô thị và quy hoạch ngành được phê duyệt.
- Ở nông thôn: Có cơ chế hỗ trợ, đầu tư cải tạo chợ nông thôn theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Phát triển các dịch vụ phụ trợ cho phân phối hàng hóa như bảo quản, lưu kho hàng hóa; lắp ráp, sắp xếp và phân loại các hàng hóa; dịch vụ giao hàng; dịch vụ bảo quản kho lạnh; các dịch vụ khuyến mãi do những người bán buôn thực hiện; các dịch vụ liên quan đến việc kinh doanh của người bán lẻ; dịch vụ kho hàng và bãi đỗ xe...
- Phát triển hoạt động xuất nhập khẩu, thị trường nước ngoài: Tập trung thế mạnh về các mặt hàng nông nghiệp, công nghiệp chế biến và hàng thủ công mỹ nghệ; khai thác triệt để các cơ hội kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa thông qua các doanh nghiệp xuất nhập khẩu lớn; Có cơ chế tài chính, tín dụng thông thoáng tạo điều kiện để các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu thuộc mọi thành phần kinh tế có đủ năng lực tài chính và uy tín tham gia liên kết, tổ chức được nguồn hàng, xây dựng các đầu mối thu mua, thu gom hàng xuất khẩu.
Phát triển các dịch vụ làm đầu mối xuất hàng ra tỉnh ngoài, nước ngoài cho các loại hàng hóa nông sản, rau quả, thực phẩm (thịt lợn, lợn sữa, gia cầm, tôm, cá, ngao .v.v.) gắn với việc quy hoạch vùng nông sản hàng hóa, chăn nuôi trang trại quy mô lớn và xây dựng nông thôn mới.
- Đẩy mạnh phát triển và tăng cường quản lý nhà nước đối với hệ thống phân phối của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên phạm vi toàn tỉnh; có đủ các nguồn lực để giải quyết kịp thời các biến động của thị trường, giá cả hàng hóa và dịch vụ. Có chính sách, cơ chế để tạo lập vị thế và sức mạnh điều tiết thị trường của hệ thống bán lẻ. Đẩy mạnh phát triển và tăng cường quản lý nhà nước đối với các hệ thống phân phối vừa và nhỏ trên thị trường của tỉnh, trước hết và chủ yếu là thị trường nông thôn.
- Tạo điều kiện môi trường kinh doanh thuận lợi, thực hiện có hiệu quả chính sách khuyến thương, hỗ trợ đào tạo, hỗ trợ xây dựng thương hiệu, các hoạt động triển lãm, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, hỗ trợ xây dựng hạ tầng dịch vụ thương mại... Đồng thời tăng cường công tác quản lý thị trường, ngăn chặn tình trạng hoạt động thương mại không lành mạnh.
- Khuyến khích các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh đầu tư nghiên cứu, cải tiến, đổi mới công nghệ để tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng kinh doanh các lĩnh vực dịch vụ. Đầu tư phát triển công nghệ điện tử, từng bước tiếp cận với các loại hình kinh doanh, dịch vụ mới, áp dụng khoa học công nghệ trong công tác quản lý, điều hành các doanh nghiệp, cơ sở dịch vụ, có chính sách bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, xây dựng, quảng bá thương hiệu sản phẩm dịch vụ.
2. Dịch vụ Vận tải, kho bãi
a. Mục tiêu:
Dự báo lượng vận chuyển hàng hóa trên địa bàn tỉnh qua các giai đoạn đến năm 2015 là 6.191,047 tấn, bình quân giai đoạn 2011-2015 tăng 8,5%/năm, đến 2020 là 9.941,524 tấn, bình quân giai đoạn 2016-2020 tăng 9,95%; Dự báo lượng hành khách luân chuyển qua các giai đoạn đến năm 2015 là 2.969.814,694 người.km, bình quân giai đoạn 2011-2015 tăng 17,3%/năm, đến năm 2020 là 6.224.923,037 tấn.km bình quân giai đoạn 2016 - 2020 tăng 15,95%/năm.
b. Phương hướng, giải pháp chính:
- Phát triển hợp lý các phương thức vận tải đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa; nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các cơ sở vận tải trên địa bàn tỉnh.
Về đường bộ: Phát triển các doanh nghiệp vận tải theo hướng hiện đại, chất lượng cao với chi phí hợp lý, an toàn, hạn chế ô nhiễm môi trường và tiết kiệm năng lượng; ứng dụng công nghệ vận tải tiên tiến, đặc biệt là vận tải đa phương thức và logistics; Phát triển vận tải ở các đô thị theo hướng sử dụng vận tải công cộng là chính; duy trì và mở rộng vận tải hành khách bằng các tuyến xe buýt; tiếp tục phát triển một số tuyến xe buýt ở khu vực liên huyện; kiểm soát sự gia tăng phương tiện vận tải cá nhân; giải quyết ùn tắc giao thông và bảo đảm trật tự an toàn giao thông đô thị.
Vận tải đường biển chủ yếu đảm nhận vận chuyển hàng hóa viễn dương, các tuyến ven biển, nhất là vận tải Bắc - Nam, vận tải than nhập khẩu phục vụ nhà máy nhiệt điện, xi măng, sắt thép…
Vận tải thủy nội địa chủ yếu đảm nhận vận tải hàng rời khối lượng lớn (than, ximăng, phân bón, vật liệu xây dựng...).
Tập trung đầu tư cải tạo xây dựng hệ thống và quản lý tốt bến xe liên, nội tỉnh ở tất cả các huyện, thành phố đã có. Đến năm 2020 toàn tỉnh dự kiến có 20 bến xe tại các huyện, thành phố; đầu tư xây dựng công trình kè chắn cát và nạo vét luồng vào cảng Diêm Điền đủ điều kiện đáp ứng cho tàu 10.000 tấn ra vào Cảng. Bổ sung quy hoạch cảng sông để xây dựng cảng Trà Lý 1.000 tấn tại xã Đông Quý (Tiền Hải) và cảng 1.000 tấn xã Mỹ Lộc (Thái Thụy) để phục vụ cho Trung tâm điện lực Thái Bình; cảng 1.000 tấn tại xã Hòa Bình (Vũ Thư) phục vụ cho Tổng kho xăng dầu của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam; cảng Hiệp quy mô 300 tấn và bổ sung bến thủy nội địa tại khu công nghiệp cầu Nghìn...Ngoài ra, quy hoạch và nâng cấp các bến xếp dỡ hàng hóa quan trọng trên các sông lớn và nội đồng đáp ứng nhu cầu vận tải về hàng hóa.
- Thực hiện và bổ sung cơ chế chính sách khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải; hỗ trợ các doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng và vận tải phục vụ vùng đặc biệt khó khăn.
Dịch vụ lưu trú và ăn uống
a. Mục tiêu:
- Dự báo khách du lịch đến Thái Bình thời kỳ 2011-2020: Tổng số lượt khách đến năm 2015 là 953.500 người và đến năm 2020 là 2.395.700 người.
- Số phòng khách sạn phục vụ cho nhu cầu đón khách quốc tế: Năm 2015 là 100 phòng; 2020 là 235 phòng; số phòng khách sạn phục vụ cho nhu cầu đón khách nội địa: Năm 2015 là 1.522 phòng; 2020 là 3.678 phòng
b. Phương hướng, giải pháp chính:
- Phát triển du lịch đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, chữa bệnh, dưỡng bệnh, giải trí, tham quan du lịch phù hợp điều kiện và tiềm năng phát triển của tỉnh.
- Phát triển mạng lưới khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng hợp lý. Thành phố Thái Bình là trung tâm du lịch, dịch vụ tổng hợp của tỉnh, dự kiến đến năm 2015 có 2 khách sạn lớn đạt tiêu chuẩn 3 sao trở lên với quy mô 100 phòng, đến năm 2020 xây dựng thêm khách sạn để đáp ứng đủ nhu cầu số phòng cho khách du lịch.
- Phát triển dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn (ký túc xá) cho học sinh, sinh viên, dịch vụ nhà ở cho người lao động, Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú khác như Biệt thự du lịch, nhà nghỉ cao cấp...
- Phát triển các dịch vụ nhà hàng ăn uống đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh, bổ dưỡng, phát triển các món ăn truyền thống quê hương; cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên và dịch vụ ăn uống khác phục vụ tiệc hội nghị, tiệc gia đình, tiệc cưới... Cung cấp suất ăn theo hợp đồng thường xuyên như cung cấp suất ăn cho cơ sở nhà máy, công trường xây dựng...
- Nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ lưu trú và ăn uống, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ.
- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước, nhất là kiểm tra các hoạt động vi phạm vệ sinh, ảnh hưởng môi trường, an ninh trật tự, thuần phong mỹ tục.