Document: Điều 1 Quyết định 02/2023/QĐ-UBND cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "15/02/2023", "sign_number": "02/2023/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "15/02/2023", "sign_number": "02/2023/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "15/02/2023", "sign_number": "02/2023/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "15/02/2023", "sign_number": "02/2023/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "15/02/2023", "sign_number": "02/2023/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 02/2023/QĐ-UBND cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh đầu cấp tại các cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh (không bao gồm cơ sở giáo dục công lập tự chủ toàn bộ kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư).
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non, học sinh đăng ký tuyển sinh đầu cấp vào các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; học sinh đăng ký học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông tại các cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh.
b) Các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.
c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
3. Nguyên tắc xác định mức thu
a) Mức thu dịch vụ tuyển sinh được xác định dựa trên chi phí phục vụ công tác tuyển sinh đảm bảo theo lộ trình tính đúng, tính đủ, thu đủ chi, đúng quy chế tuyển sinh, thống nhất theo từng cấp học, phù hợp với điều kiện thực tế từng địa phương và quy định của pháp luật về quản lý tài chính.
b) Chi phí phục vụ công tác tuyển sinh được xác định trên cơ sở mức chi hợp pháp, hợp lý, hợp lệ theo quy định hiện hành. Các khoản chi do các nguồn kinh phí khác đảm bảo không được tính vào chi phí xây dựng dự toán phục vụ công tác tuyển sinh.
4. Cơ chế thu dịch vụ tuyển sinh
a) Đối với công tác tuyển sinh được thực hiện theo phương thức thi tuyển hoặc kết hợp thi tuyển với xét tuyển.
Mức thu dịch vụ tuyển sinh được xác định trên cơ sở dự toán thu, chi do các đơn vị được giao nhiệm vụ tuyển sinh lập, bảo đảm đủ chi phí thực hiện các nội dung chi phục vụ công tác tuyển sinh theo quy định của pháp luật.
Đối với công tác tuyển sinh vào lớp 10, Sở Giáo dục và Đào tạo lập dự toán các nội dung chi phục vụ các nhiệm vụ chung do Sở thực hiện; các trường trung học phổ thông và trường trung học phổ thông Chuyên lập dự toán các nội dung chi tại trường THPT thực hiện.
Đối với công tác tuyển sinh vào lớp 6, Phòng Giáo dục và Đào tạo lập dự toán các nội dung chi phục vụ các nhiệm vụ chung do Phòng thực hiện; các trường trung học cơ sở lập dự toán các nội dung chi tại trường THCS thực hiện.
Sở Giáo dục và Đào tạo thống nhất mức thu dịch vụ tuyển sinh vào lớp 10 Trung học phổ thông và trung học phổ thông Chuyên; Phòng Giáo dục và Đào thống nhất mức thu tuyển sinh vào lớp 6 trên địa bàn huyện, thành phố.
b) Đối với công tác tuyển sinh thực hiện theo phương thức xét tuyển
Các cơ sở giáo dục căn cứ dự kiến số lượng học sinh đăng ký xét tuyển, lập dự toán thu, chi phục vụ công tác tuyển sinh trên cơ sở đủ bù đắp chi phí thực tế in ấn hồ sơ và chi phí tổng hợp xét duyệt hồ sơ. Phòng Giáo dục và Đào tạo thống nhất mức thu đối với từng cấp học trên địa bàn huyện, thành phố.
5. Sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh
a) Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ tuyển sinh có trách nhiệm sử dụng kinh phí thu dịch vụ tuyển sinh theo đúng quy định của pháp luật.
b) Việc sử dụng kinh phí thu dịch vụ tuyển sinh đảm bảo thu, chi đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, thực hiện công khai theo quy định của pháp luật.
c) Trường hợp kết thúc năm mà cơ sở giáo dục không sử dụng hết nguồn thu dịch vụ tuyển sinh thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi cho công tác tuyển sinh. Trường hợp nguồn thu dịch vụ tuyển sinh không đủ chi, cơ sở giáo dục sử dụng các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ.

Content:
Điều 1. Quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định cơ chế thu và sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh đầu cấp tại các cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh (không bao gồm cơ sở giáo dục công lập tự chủ toàn bộ kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư).
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non, học sinh đăng ký tuyển sinh đầu cấp vào các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; học sinh đăng ký học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông tại các cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh.
b) Các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.
c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
3. Nguyên tắc xác định mức thu
a) Mức thu dịch vụ tuyển sinh được xác định dựa trên chi phí phục vụ công tác tuyển sinh đảm bảo theo lộ trình tính đúng, tính đủ, thu đủ chi, đúng quy chế tuyển sinh, thống nhất theo từng cấp học, phù hợp với điều kiện thực tế từng địa phương và quy định của pháp luật về quản lý tài chính.
b) Chi phí phục vụ công tác tuyển sinh được xác định trên cơ sở mức chi hợp pháp, hợp lý, hợp lệ theo quy định hiện hành. Các khoản chi do các nguồn kinh phí khác đảm bảo không được tính vào chi phí xây dựng dự toán phục vụ công tác tuyển sinh.
4. Cơ chế thu dịch vụ tuyển sinh
a) Đối với công tác tuyển sinh được thực hiện theo phương thức thi tuyển hoặc kết hợp thi tuyển với xét tuyển.
Mức thu dịch vụ tuyển sinh được xác định trên cơ sở dự toán thu, chi do các đơn vị được giao nhiệm vụ tuyển sinh lập, bảo đảm đủ chi phí thực hiện các nội dung chi phục vụ công tác tuyển sinh theo quy định của pháp luật.
Đối với công tác tuyển sinh vào lớp 10, Sở Giáo dục và Đào tạo lập dự toán các nội dung chi phục vụ các nhiệm vụ chung do Sở thực hiện; các trường trung học phổ thông và trường trung học phổ thông Chuyên lập dự toán các nội dung chi tại trường THPT thực hiện.
Đối với công tác tuyển sinh vào lớp 6, Phòng Giáo dục và Đào tạo lập dự toán các nội dung chi phục vụ các nhiệm vụ chung do Phòng thực hiện; các trường trung học cơ sở lập dự toán các nội dung chi tại trường THCS thực hiện.
Sở Giáo dục và Đào tạo thống nhất mức thu dịch vụ tuyển sinh vào lớp 10 Trung học phổ thông và trung học phổ thông Chuyên; Phòng Giáo dục và Đào thống nhất mức thu tuyển sinh vào lớp 6 trên địa bàn huyện, thành phố.
b) Đối với công tác tuyển sinh thực hiện theo phương thức xét tuyển
Các cơ sở giáo dục căn cứ dự kiến số lượng học sinh đăng ký xét tuyển, lập dự toán thu, chi phục vụ công tác tuyển sinh trên cơ sở đủ bù đắp chi phí thực tế in ấn hồ sơ và chi phí tổng hợp xét duyệt hồ sơ. Phòng Giáo dục và Đào tạo thống nhất mức thu đối với từng cấp học trên địa bàn huyện, thành phố.
5. Sử dụng mức thu dịch vụ tuyển sinh
a) Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ tuyển sinh có trách nhiệm sử dụng kinh phí thu dịch vụ tuyển sinh theo đúng quy định của pháp luật.
b) Việc sử dụng kinh phí thu dịch vụ tuyển sinh đảm bảo thu, chi đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, thực hiện công khai theo quy định của pháp luật.
c) Trường hợp kết thúc năm mà cơ sở giáo dục không sử dụng hết nguồn thu dịch vụ tuyển sinh thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi cho công tác tuyển sinh. Trường hợp nguồn thu dịch vụ tuyển sinh không đủ chi, cơ sở giáo dục sử dụng các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ.