Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 288/2006/QĐ-UBND mức thu học phí, thu xây dựng trường học; thu phí, lệ phí học nghề, đào tạo áp dụng cơ sở GD-ĐT 2006-2007

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/12/2006", "sign_number": "288/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/12/2006", "sign_number": "288/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/12/2006", "sign_number": "288/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/12/2006", "sign_number": "288/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/12/2006", "sign_number": "288/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 288/2006/QĐ-UBND mức thu học phí, thu xây dựng trường học; thu phí, lệ phí học nghề, đào tạo áp dụng cơ sở GD-ĐT 2006-2007

Điều 1. Ban hành quy định mức thu học phí, thu xây dựng trường học; thu phí, lệ phí học nghề, đào tạo áp dụng đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh từ năm học 2006-2007 và những năm học tiếp theo. Cụ thể như sau:
...
3. Hệ mầm non bán công (bán trú):
- Thu 150.000 đ/học sinh/tháng.
II. GIÁO DỤC TIỂU HỌC
1. Tiểu học 2 buổi/ngày: Thu 15.000 đồng/học sinh/tháng.
2. Tiểu học có lớp bán trú:
- Thu 45.000 đồng/học sinh/tháng, áp dụng cho các trường có dạy vi tính.
- Thu 36.000 đồng/học sinh/tháng, áp dụng cho các trường không dạy vi tính.
III. GIÁO DỤC TRUNG HỌC
1. Hệ trung học cơ sở:
- Thu 8.000 đồng/học sinh/tháng, áp dụng cho các vùng nông thôn.
- Thu 15.000 đồng/học sinh/tháng, áp dụng đối với khu vực Thị trấn, Thị xã (trừ xã Bình Minh, Ninh Sơn, Ninh Thạnh, Thạnh Tân, Tân Bình thuộc Thị Xã được áp dụng như vùng nông thôn).
2. Hệ trung học phổ thông (Công lập):
- Thu 14.000 đồng/học sinh/tháng, áp dụng cho các vùng nông thôn.
- Thu 25.000 đồng/học sinh/tháng, áp dụng đối với khu vực Thị trấn, Thị xã (trừ xã Bình Minh, Ninh Sơn, Ninh Thạnh, Thạnh Tân, Tân Bình thuộc Thị Xã được áp dụng như vùng nông thôn).
3. Hệ trung học phổ thông (Bán công):
- Thu 90.000 đồng/học sinh/tháng.
IV. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
1. Hệ Bổ túc văn hóa thuộc Trung tâm Giáo dục thường xuyên (GDTX).
- Thu 28.000 đồng/học sinh/tháng áp dụng cho các vùng nông thôn.
- Thu 50.000 đồng/học sinh/tháng áp dụng đối với khu vực Thị trấn, Thị xã (trừ xã Bình Minh, Ninh Sơn, Ninh Thạnh, Thạnh Tân, Tân Bình thuộc Thị Xã được áp dụng như vùng nông thôn)
2. Hệ BTVH trung học phổ thông bán công:
- Thu 50.000 đồng/học sinh/tháng.
3. Học phí học nghề phổ thông:
3.1 Đối với nhân dân
- Nghề may:
Quần tây:Thu 100.000 đồng/học sinh/khóa.
Áo sơ mi: Thu 80.000 đồng/học sinh/khóa.
- Thêu tay: Thu 30.000 đồng/học sinh/khóa.
- Sửa chữa xe gắn máy:
Cơ bản: Thu 200.000 đồng/học sinh/khóa.
Nâng cao:Thu 200.000 đồng/học sinh/khóa.
- Thêu máy:Thu 50.000 đồng/học sinh/khóa.
- Điện gia dụng, điện tử: Thu 70.000 đồng/học sinh/khóa.
3.2 Đối với học sinh
3.2.1 Các nghề: may, thêu tay, dún tây phương.
+ Đối với học sinh THCS: Thu 20.000 đ/học sinh/khóa
+ Đối với học sinh THPT: Thu 30.000 đ/học sinh/khóa.
3.2.2 Điện:
+ Đối với học sinh THCS: Mức thu 30.000 đ/học sinh/khóa.
+ Đối với học sinh THPT: Mức thu 40.000 đ/học sinh/khóa.
3.2.3 Tin học:
+ Đối với học sinh THCS: Mức thu 60.000 đ/học sinh/khóa.
+ Đối với học sinh THPT: Mức thu 120.000 đ/học sinh/khóa.

Content:
Hệ mầm non bán công (bán trú):
- Thu 150.000 đ/học sinh/tháng.
II. GIÁO DỤC TIỂU HỌC
1. Tiểu học 2 buổi/ngày: Thu 15.000 đồng/học sinh/tháng.
2. Tiểu học có lớp bán trú:
- Thu 45.000 đồng/học sinh/tháng, áp dụng cho các trường có dạy vi tính.
- Thu 36.000 đồng/học sinh/tháng, áp dụng cho các trường không dạy vi tính.
III. GIÁO DỤC TRUNG HỌC
1. Hệ trung học cơ sở:
- Thu 8.000 đồng/học sinh/tháng, áp dụng cho các vùng nông thôn.
- Thu 15.000 đồng/học sinh/tháng, áp dụng đối với khu vực Thị trấn, Thị xã (trừ xã Bình Minh, Ninh Sơn, Ninh Thạnh, Thạnh Tân, Tân Bình thuộc Thị Xã được áp dụng như vùng nông thôn).
2. Hệ trung học phổ thông (Công lập):
- Thu 14.000 đồng/học sinh/tháng, áp dụng cho các vùng nông thôn.
- Thu 25.000 đồng/học sinh/tháng, áp dụng đối với khu vực Thị trấn, Thị xã (trừ xã Bình Minh, Ninh Sơn, Ninh Thạnh, Thạnh Tân, Tân Bình thuộc Thị Xã được áp dụng như vùng nông thôn).
Hệ trung học phổ thông (Bán công):
- Thu 90.000 đồng/học sinh/tháng.
IV. GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN
1. Hệ Bổ túc văn hóa thuộc Trung tâm Giáo dục thường xuyên (GDTX).
- Thu 28.000 đồng/học sinh/tháng áp dụng cho các vùng nông thôn.
- Thu 50.000 đồng/học sinh/tháng áp dụng đối với khu vực Thị trấn, Thị xã (trừ xã Bình Minh, Ninh Sơn, Ninh Thạnh, Thạnh Tân, Tân Bình thuộc Thị Xã được áp dụng như vùng nông thôn)
2. Hệ BTVH trung học phổ thông bán công:
- Thu 50.000 đồng/học sinh/tháng.
Học phí học nghề phổ thông:
3.1 Đối với nhân dân
- Nghề may:
Quần tây:Thu 100.000 đồng/học sinh/khóa.
Áo sơ mi: Thu 80.000 đồng/học sinh/khóa.
- Thêu tay: Thu 30.000 đồng/học sinh/khóa.
- Sửa chữa xe gắn máy:
Cơ bản: Thu 200.000 đồng/học sinh/khóa.
Nâng cao:Thu 200.000 đồng/học sinh/khóa.
- Thêu máy:Thu 50.000 đồng/học sinh/khóa.
- Điện gia dụng, điện tử: Thu 70.000 đồng/học sinh/khóa.
3.2 Đối với học sinh
3.2.1 Các nghề: may, thêu tay, dún tây phương.
+ Đối với học sinh THCS: Thu 20.000 đ/học sinh/khóa
+ Đối với học sinh THPT: Thu 30.000 đ/học sinh/khóa.
3.2.2 Điện:
+ Đối với học sinh THCS: Mức thu 30.000 đ/học sinh/khóa.
+ Đối với học sinh THPT: Mức thu 40.000 đ/học sinh/khóa.
3.2.3 Tin học:
+ Đối với học sinh THCS: Mức thu 60.000 đ/học sinh/khóa.
+ Đối với học sinh THPT: Mức thu 120.000 đ/học sinh/khóa.