Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1710/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Mạng lưới quan trắc môi trường Hà Giang 2025 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "16/08/2018", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "16/08/2018", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "16/08/2018", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "16/08/2018", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "16/08/2018", "sign_number": "1710/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Minh Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1710/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Mạng lưới quan trắc môi trường Hà Giang 2025 2030

Điều 1. Phê duyệt Mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Hà Giang đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với các nội dung sau:
...
4. Giải pháp thực hiện:
4.1. Giải pháp về nhân lực:
- Kiện toàn tổ chức, bộ máy của Trung tâm quan trắc Tài nguyên và Môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường đảm bảo đủ năng lực quản lý, vận hành hệ thống quan trắc môi trường trên địa bàn toàn tỉnh.
- Hoàn thành việc đầu xây dựng phòng thí nghiệm đạt chuẩn tại Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn của công chức, viên chức làm công tác quan trắc, giám sát môi trường trên địa bàn tỉnh đảm bảo đáp ứng yêu cầu quản lý, vận hành mạng lưới quan trắc.
4.2. Giải pháp về tài chính:
- Kinh phí thực hiện chương trình quan trắc môi trường định kỳ và duy trì hoạt động các trạm quan trắc môi trường tự động, liên tục được lấy từ nguồn chi sự nghiệp môi trường hàng năm của tỉnh.
- Kinh phí đầu tư xây dựng các trạm quan trắc tự động, liên tục được lấy từ các nguồn gồm:
+ Chi sự nghiệp môi trường hàng năm của tỉnh;
+ Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương;
+ Vốn ODA, vốn tài trợ nước ngoài cho lĩnh vực bảo vệ môi trường;
+ Huy động các nguồn đầu tư từ xã hội cho công tác bảo vệ môi trường.

Content:
Giải pháp thực hiện:
4.1. Giải pháp về nhân lực:
- Kiện toàn tổ chức, bộ máy của Trung tâm quan trắc Tài nguyên và Môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường đảm bảo đủ năng lực quản lý, vận hành hệ thống quan trắc môi trường trên địa bàn toàn tỉnh.
- Hoàn thành việc đầu xây dựng phòng thí nghiệm đạt chuẩn tại Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn của công chức, viên chức làm công tác quan trắc, giám sát môi trường trên địa bàn tỉnh đảm bảo đáp ứng yêu cầu quản lý, vận hành mạng lưới quan trắc.
4.2. Giải pháp về tài chính:
- Kinh phí thực hiện chương trình quan trắc môi trường định kỳ và duy trì hoạt động các trạm quan trắc môi trường tự động, liên tục được lấy từ nguồn chi sự nghiệp môi trường hàng năm của tỉnh.
- Kinh phí đầu tư xây dựng các trạm quan trắc tự động, liên tục được lấy từ các nguồn gồm:
+ Chi sự nghiệp môi trường hàng năm của tỉnh;
+ Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương;
+ Vốn ODA, vốn tài trợ nước ngoài cho lĩnh vực bảo vệ môi trường;
+ Huy động các nguồn đầu tư từ xã hội cho công tác bảo vệ môi trường.