Document: Điều 1 Thông tư  230/2009/TT-BTC hướng dẫn ưu đãi thuế hoạt động bảo vệ môi trường

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/12/2009", "sign_number": "230/2009/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/12/2009", "sign_number": "230/2009/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/12/2009", "sign_number": "230/2009/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/12/2009", "sign_number": "230/2009/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/12/2009", "sign_number": "230/2009/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 1 Thông tư  230/2009/TT-BTC hướng dẫn ưu đãi thuế hoạt động bảo vệ môi trường có nội dung như sau:

Điều 1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện dự án đầu tư hoạt động bảo vệ môi trường quy định tại mục II Phần A và mục II Phần B của Danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 04/2009/NĐ-CP đáp ứng các tiêu chí cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực môi trường được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
a) Áp dụng thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với phần thu nhập của doanh nghiệp, hợp tác xã có được từ dự án đầu tư hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã thành lập mới từ dự án đầu tư hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã thành lập mới từ dự án đầu tư hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thực hiện tại địa bàn không thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP của Chính phủ được miễn thuế 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo.
2. Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này chỉ áp dụng đối với phần thu nhập từ hoạt động bảo vệ môi trường; trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường có các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác thì phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động bảo vệ môi trường để kê khai xác định đúng số thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi.
Trường hợp trong kỳ tính thuế doanh nghiệp, hợp tác xã không hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động bảo vệ môi trường và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh khác thì phần thu nhập từ hoạt động bảo vệ môi trường xác định bằng (=) tổng thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh (không bao gồm thu nhập khác) nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) của doanh thu hoạt động bảo vệ môi trường so với tổng doanh thu của doanh nghiệp, hợp tác xã trong kỳ tính thuế.
3. Thu nhập từ hoạt động bảo vệ môi trường được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Điều này là khoản thu nhập được tạo ra từ dự án bảo vệ môi trường đáp ứng các tiêu chí cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực môi trường, kể cả thu nhập từ bán các sản phẩm tận dụng được trong quá trình thực hiện dự án đó và thu nhập từ các đề tài nghiên cứu khoa học xử lý chất thải, nước thải.
4. Tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực môi trường thực hiện theo Danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định.

Content:
Điều 1. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện dự án đầu tư hoạt động bảo vệ môi trường quy định tại mục II Phần A và mục II Phần B của Danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 04/2009/NĐ-CP đáp ứng các tiêu chí cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực môi trường được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
a) Áp dụng thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với phần thu nhập của doanh nghiệp, hợp tác xã có được từ dự án đầu tư hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã thành lập mới từ dự án đầu tư hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn thuế 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
c) Doanh nghiệp, hợp tác xã thành lập mới từ dự án đầu tư hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thực hiện tại địa bàn không thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP của Chính phủ được miễn thuế 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo.
2. Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này chỉ áp dụng đối với phần thu nhập từ hoạt động bảo vệ môi trường; trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường có các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác thì phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động bảo vệ môi trường để kê khai xác định đúng số thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi.
Trường hợp trong kỳ tính thuế doanh nghiệp, hợp tác xã không hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động bảo vệ môi trường và thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh khác thì phần thu nhập từ hoạt động bảo vệ môi trường xác định bằng (=) tổng thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh (không bao gồm thu nhập khác) nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) của doanh thu hoạt động bảo vệ môi trường so với tổng doanh thu của doanh nghiệp, hợp tác xã trong kỳ tính thuế.
3. Thu nhập từ hoạt động bảo vệ môi trường được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Điều này là khoản thu nhập được tạo ra từ dự án bảo vệ môi trường đáp ứng các tiêu chí cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực môi trường, kể cả thu nhập từ bán các sản phẩm tận dụng được trong quá trình thực hiện dự án đó và thu nhập từ các đề tài nghiên cứu khoa học xử lý chất thải, nước thải.
4. Tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực môi trường thực hiện theo Danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quy định.