Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 604/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện A Lưới

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/03/2013", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/03/2013", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/03/2013", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/03/2013", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/03/2013", "sign_number": "604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 604/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện A Lưới

Điều 1. Phê duyệt "Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện A Lưới đến năm 2020" với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Gắn phát triển kinh tế với đảm bảo an ninh quốc phòng, bảo vệ vững chắc biên cương Tổ quốc và giữ gìn trật tự an toàn xã hội. Củng cố tuyến hành lang biên giới với CHDCND Lào, xây dựng mối quan hệ hòa bình, hữu nghị và tin cậy lẫn nhau. Xây dựng đường biên giới Việt Nam - Lào giữ vững đường biên giới hòa bình, hợp tác, hữu nghị giữa hai nước.
II. MỤC TIÊU CHỦ YẾU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển toàn diện kinh tế - xã hội đạt tốc độ tăng trưởng cao theo hướng bền vững; chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng đầu tư chiều sâu, sản xuất hàng hóa gắn với xây dựng nông thôn mới; phát triển dịch vụ thành ngành kinh tế quan trọng; phát triển mạnh công nghiệp tạo động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển. Hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng theo hướng đồng bộ, kiên cố hóa. Nâng cấp, phát triển đô thị A Lưới đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV. Xây dựng xã hội ổn định, đời sống nhân dân không ngừng được nâng cao đi đôi với giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội. Giữ gìn, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc đặc sắc. Đảm bảo vững chắc an ninh quốc phòng, giữ vững an ninh biên giới, đảm bảo ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.
Phấn đấu đến năm 2020, đưa A Lưới thoát khỏi tình trạng nghèo, rút ngắn khoảng cách phát triển giữa A Lưới với các huyện khác trong tỉnh; xây dựng đô thị A Lưới xứng tầm là đô thị động lực phía Tây của tỉnh trong sự gắn kết với hệ thống đô thị Thừa Thiên Huế.
2. Mục tiêu cụ thể
...
c) Mục tiêu về môi trường
- Đến năm 2015, tỷ lệ số hộ dùng nước hợp vệ sinh đạt 85%, năm 2020 hầu hết số hộ được sử dụng nước sạch; 80% rác thải trên địa bàn thị trấn mở rộng được thu gom và xử lý; trên 95% hộ gia đình nông thôn có chỗ chôn lấp, xử lý rác thải và có công trình vệ sinh; 100% chất thải y tế được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Các cụm công nghiệp-TTCN đều có công trình xử lý nước thải, đảm bảo xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường. Xây dựng cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước đô thị A Lưới và thôn xóm.
- Thu gom và xử lý chất thải rắn ở các cụm công nghiệp-TTCN đạt 100%. Tất cả các cơ sở sản xuất công nghiệp mới xây dựng đều áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị làm giảm tác nhân gây ô nhiễm môi trường
- Bảo vệ đa dạng sinh học rừng đặc dụng, rừng nguyên sinh. Tích cực trồng rừng, nâng tỷ lệ che phủ đạt 80% vào năm 2015 và duy trì trong các giai đoạn sau.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC
1. Nông, lâm nghiệp, thủy sản
- Phát triển nông nghiệp theo hướng thâm canh chiều sâu, sản xuất hàng hóa, gắn với phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái. Tăng cường ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới. Gắn phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới, cải thiện môi trường sản xuất và sinh hoạt, không ngừng nâng cao đời sống của dân cư nông thôn. Tăng giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đạt bình quân 9 - 10%/năm giai đoạn 2011-2020, trong đó nông nghiệp thuần tăng 8,5 - 9,5%/năm, lâm nghiệp tăng 10 - 11%/năm, thủy sản tăng 12 -12,4%/năm.
- Chú trọng phát triển sản xuất lương thực, chủ động bảo đảm an toàn lương thực trong mọi tình huống. Ổn định diện tích gieo trồng lúa 2.500 ha, tập trung đầu tư thâm canh tăng năng suất và sản lượng. Đến năm 2020, mở rộng diện tích cà phê lên 1.200 ha; đẩy mạnh trồng cao su theo hình thức đại điền, tăng diện tích lên khoảng 5000-6000 ha; phát triển mạnh cây chuối theo hướng sản xuất hàng hóa, đưa diện tích đạt khoảng 1000 ha. Phát triển đa dạng các loại rau đậu thực phẩm, lạc, đậu đỗ v.v. Nghiên cứu phát triển các cây dược liệu phù hợp với điều kiện địa phương.
- Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa. Phát triển mạnh đàn bò, cải tiến phương thức nuôi theo hướng trang trại tập trung, xây dựng thương hiệu cho đặc sản thịt bò A Lưới. Phát triển đàn lợn theo hướng nạc hóa, chú trọng phát triển nuôi lợn rừng, lợn rẫy tạo hàng hóa đặc sản. Phát triển gia cầm theo mô hình gia trại, trang trại, nuôi công nghiệp. Đẩy mạnh phát triển đàn dê. Đa dạng hóa các loại vật nuôi khác có giá trị kinh tế như nhím, ong v.v.
- Phát triển mạnh lâm nghiệp thành ngành kinh tế quan trọng, tạo cho người dân đi lên được bằng nghề rừng. Bảo vệ tốt vốn rừng hiện có, đặc biệt chú trọng các khu rừng bảo tồn Sao La, rừng nguyên sinh A Roàng, khu rừng A Lin; rừng đầu nguồn thủy điện; duy trì, bảo tồn đa dạng sinh học quý hiếm. Tích cực trồng rừng, tăng tỷ lệ che phủ lên 80% vào năm 2015 và duy trì trong các giai đoạn sau. Khai thác gỗ rừng tự nhiên hợp lý đảm bảo tái sinh rừng. Tăng cường khai thác gỗ rừng nguyên liệu đến kỳ thu hoạch. Đẩy mạnh giao đất, giao rừng; tích cực ứng dụng khoa học kỹ thuật; tăng cường công tác kiểm lâm, thực hiện tốt phòng cháy, chữa cháy rừng v.v.
- Mở rộng diện tích nuôi thủy sản nước ngọt ao hồ; tận dụng mặt nước các hồ thủy điện, thủy lợi để phát triển nuôi thủy sản, nuôi cá lồng, bè kết hợp khai thác du lịch sinh thái. Hình thành các trang trại nuôi thủy sản theo phương thức thâm canh hiệu quả.
- Phấn đấu đến năm 2015, xây dựng 3 xã đạt chuẩn xây dựng nông thôn mới, bao gồm các xã Nhâm, Hương Phong và Hương Lâm đi đầu làm điểm. Đến năm 2020 có khoảng 40% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
2. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp - TTCN theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế về tài nguyên, nguồn nguyên liệu, thu hút lao động. Chú trọng phát triển công nghiệp nông thôn, các ngành nghề truyền thống. Tăng giá trị sản xuất công nghiệp-xây dựng trên địa bàn tăng bình quân 19%/năm thời kỳ 2011-2015 và 22% thời kỳ 2016-2020, trong đó riêng công nghiệp-TTCN tăng 25-28%
- Thúc đẩy tiến độ xây dựng và hoàn thành đưa vào sử dụng các nhà máy điện A Lưới, A Lin, A Roàng với tổng công suất 240 MW. Phát huy hiệu quả hoạt động của nhà máy tinh lọc cao lanh, nhà máy gạch tuynel. Tiếp tục đẩy mạnh khai thác 3 mỏ đá tại Hương Phong, nâng tổng công suất khai thác lên 750.000 m3/năm; quy hoạch khai thác thêm một số mỏ đá ở Sơn Thủy, Hồng Vân; phát huy hiệu quả hoạt động sản xuất nhà máy gạch tuynel công suất 12 triệu viên/năm
- Phát triển mạnh công nghiệp chế biến nông, lâm sản. Đầu tư nâng cao năng lực chế biến cà phê, cao su, sản phẩm chăn nuôi; khai thác gỗ và chế biến lâm sản. Khuyến khích phát triển các cơ sở cơ khí sửa chữa, may mặc, sản xuất hàng tiêu dùng v.v.
- Khôi phục, phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống như dệt Zèng, mộc dân dụng, đan lát mây tre v.v.
- Đối với Cụm công nghiệp A Co cần có cơ chế thông thoáng để thu hút đầu tư, đến năm 2015 đảm bảo tỷ lệ lấp đầy và đến năm 2020 mở rộng tăng quy mô diện tích trên 100 ha để hình thành khu công nghiệp A Co.
3. Lĩnh vực dịch vụ
- Phát triển mạnh dịch vụ thành ngành kinh tế quan trọng. Chú trọng phát triển thương mại, dịch vụ trên tuyến đường Hồ Chí Minh, khai thác kinh tế cửa khẩu. Đa dạng hóa các loại hình du lịch. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất (GO) khu vực dịch vụ thời kỳ 2011-2015 tăng 25%/năm, thời kỳ 2016- 2020 tăng 24%/năm.
- Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ nông thôn. Đầu tư hoàn thành xây dựng chợ Bốt Đỏ, mở rộng chợ trung tâm A Lưới, xây dựng mới chợ Hồng Hạ, Hương Nguyên và từng bước xây dựng các chợ xã, chợ trung tâm cụm xã. Từng bước xây dựng các trung tâm thương mại, siêu thị tại thị trấn A Lưới, khu kinh tế cửa khẩu A Đớt và ở các thị trấn mới hình thành.
- Hoàn thiện hạ tầng, ưu tiên thu hút đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu A Đớt, cửa khẩu Hồng Vân. Tăng cường giao thương hàng hóa, kinh tế với các địa phương của nước bạn Lào và mở rộng sang các nước trong khu vực.
- Đầu tư hình thành và phát triển một số trọng điểm du lịch như cụm du lịch sinh thái thác A Nor, điểm du lịch khoáng nóng A Roàng, cụm di tích đồi A Bia- địa đạo Động So-A Túc, rừng nguyên sinh A Roàng, Khu bảo tồn Sao La, đèo Pê Ke v.v.
- Phát triển du lịch văn hóa truyền thống dân tộc, du lịch cộng đồng. Tổ chức các hoạt động du lịch lễ hội dân tộc đặc sắc, tạo sản phẩm du lịch đặc trưng cho A Lưới.
4. Dân số, lao động và các vấn đề xã hội
a) Dân số, lao động và đời sống
- Giảm dần tỷ suất sinh tự nhiên khoảng 0,03-0,04%/năm. Chú trọng nâng cao chất lượng dân số, tăng cường thể chất, nâng cao trình độ dân trí, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Đẩy mạnh quá trình đô thị hóa, nâng tỷ lệ và dân số đô thị lên 30% năm 2015 và lên 40% năm 2020.
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu lao động theo hướng tăng tỷ trọng lao động phi nông nghiệp. Chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, quan tâm đào tạo ngành nghề cho lực lượng lao động trẻ, lao động khu vực nông thôn. Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 25-30% vào năm 2015 và tăng lên 45-50% vào năm 2020.
- Phấn đấu đưa A Lưới thoát nghèo bền vững và từng bước vươn lên xây dựng đời sống khá giả; bảo đảm trước năm 2013, không còn xã và thôn đặc biệt khó khăn. Đến năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 15%, đến năm 2020 giảm còn dưới 10%.
- Thực hiện tốt các chính sách xã hội, quan tâm đến chính sách bình đẳng giới, công tác phụ nữ, thanh niên, chăm sóc trẻ em v.v.
b) Y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, dân số-KHHGĐ. Nâng cao chất lượng khám và điều trị bệnh. Củng cố và tăng cường hoạt động của y tế thôn bản. Đẩy mạnh hoạt động y tế quân-dân y kết hợp. Khuyến khích xã hội hóa phát triển sự nghiệp y tế.
- Tăng cường cơ sở vật chất ngành y tế. Nâng cấp bệnh viện trung tâm huyện; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế cho các trạm y tế tuyến xã, thị trấn. Đến năm 2015 có 100% số trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia; thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân.
c) Giáo dục-đào tạo
- Đẩy mạnh phát triển sự nghiệp giáo dục-đào tạo. Mở rộng quy mô, xây mới trường lớp và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Quan tâm, chăm sóc thế hệ mầm non; coi trọng giáo dục đạo đức, pháp luật và truyền thống cho học sinh; kết chặt chẽ giữa giáo dục phổ thông với giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề. Tăng cường cơ sở vật chất trường học theo hướng đạt chuẩn quốc gia. Phấn đấu đến năm 2015 có 18-20 trường đạt chuẩn quốc gia.
- Tăng cường đào tạo, chuyển đổi ngành nghề cho lao động khu vực nông thôn. Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm đào tạo nghề của huyện, các trung tâm học tập cộng đồng. Mở rộng ngành nghề, đa dạng hóa các hình thức đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Khuyến khích, hỗ trợ học sinh học tiếp lên đại học, cao đẳng, chuyên nghiệp và trở về địa phương lập nghiệp, xây dựng quê hương. Thực hiện xã hội hóa phát triển giáo dục-đào tạo.

Content:
Mục tiêu về môi trường
- Đến năm 2015, tỷ lệ số hộ dùng nước hợp vệ sinh đạt 85%, năm 2020 hầu hết số hộ được sử dụng nước sạch; 80% rác thải trên địa bàn thị trấn mở rộng được thu gom và xử lý; trên 95% hộ gia đình nông thôn có chỗ chôn lấp, xử lý rác thải và có công trình vệ sinh; 100% chất thải y tế được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Các cụm công nghiệp-TTCN đều có công trình xử lý nước thải, đảm bảo xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường. Xây dựng cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước đô thị A Lưới và thôn xóm.
- Thu gom và xử lý chất thải rắn ở các cụm công nghiệp-TTCN đạt 100%. Tất cả các cơ sở sản xuất công nghiệp mới xây dựng đều áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị làm giảm tác nhân gây ô nhiễm môi trường
- Bảo vệ đa dạng sinh học rừng đặc dụng, rừng nguyên sinh. Tích cực trồng rừng, nâng tỷ lệ che phủ đạt 80% vào năm 2015 và duy trì trong các giai đoạn sau.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC
1. Nông, lâm nghiệp, thủy sản
- Phát triển nông nghiệp theo hướng thâm canh chiều sâu, sản xuất hàng hóa, gắn với phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái. Tăng cường ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới. Gắn phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới, cải thiện môi trường sản xuất và sinh hoạt, không ngừng nâng cao đời sống của dân cư nông thôn. Tăng giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp đạt bình quân 9 - 10%/năm giai đoạn 2011-2020, trong đó nông nghiệp thuần tăng 8,5 - 9,5%/năm, lâm nghiệp tăng 10 - 11%/năm, thủy sản tăng 12 -12,4%/năm.
- Chú trọng phát triển sản xuất lương thực, chủ động bảo đảm an toàn lương thực trong mọi tình huống. Ổn định diện tích gieo trồng lúa 2.500 ha, tập trung đầu tư thâm canh tăng năng suất và sản lượng. Đến năm 2020, mở rộng diện tích cà phê lên 1.200 ha; đẩy mạnh trồng cao su theo hình thức đại điền, tăng diện tích lên khoảng 5000-6000 ha; phát triển mạnh cây chuối theo hướng sản xuất hàng hóa, đưa diện tích đạt khoảng 1000 ha. Phát triển đa dạng các loại rau đậu thực phẩm, lạc, đậu đỗ v.v. Nghiên cứu phát triển các cây dược liệu phù hợp với điều kiện địa phương.
- Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa. Phát triển mạnh đàn bò, cải tiến phương thức nuôi theo hướng trang trại tập trung, xây dựng thương hiệu cho đặc sản thịt bò A Lưới. Phát triển đàn lợn theo hướng nạc hóa, chú trọng phát triển nuôi lợn rừng, lợn rẫy tạo hàng hóa đặc sản. Phát triển gia cầm theo mô hình gia trại, trang trại, nuôi công nghiệp. Đẩy mạnh phát triển đàn dê. Đa dạng hóa các loại vật nuôi khác có giá trị kinh tế như nhím, ong v.v.
- Phát triển mạnh lâm nghiệp thành ngành kinh tế quan trọng, tạo cho người dân đi lên được bằng nghề rừng. Bảo vệ tốt vốn rừng hiện có, đặc biệt chú trọng các khu rừng bảo tồn Sao La, rừng nguyên sinh A Roàng, khu rừng A Lin; rừng đầu nguồn thủy điện; duy trì, bảo tồn đa dạng sinh học quý hiếm. Tích cực trồng rừng, tăng tỷ lệ che phủ lên 80% vào năm 2015 và duy trì trong các giai đoạn sau. Khai thác gỗ rừng tự nhiên hợp lý đảm bảo tái sinh rừng. Tăng cường khai thác gỗ rừng nguyên liệu đến kỳ thu hoạch. Đẩy mạnh giao đất, giao rừng; tích cực ứng dụng khoa học kỹ thuật; tăng cường công tác kiểm lâm, thực hiện tốt phòng cháy, chữa cháy rừng v.v.
- Mở rộng diện tích nuôi thủy sản nước ngọt ao hồ; tận dụng mặt nước các hồ thủy điện, thủy lợi để phát triển nuôi thủy sản, nuôi cá lồng, bè kết hợp khai thác du lịch sinh thái. Hình thành các trang trại nuôi thủy sản theo phương thức thâm canh hiệu quả.
- Phấn đấu đến năm 2015, xây dựng 3 xã đạt chuẩn xây dựng nông thôn mới, bao gồm các xã Nhâm, Hương Phong và Hương Lâm đi đầu làm điểm. Đến năm 2020 có khoảng 40% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới.
2. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp - TTCN theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế về tài nguyên, nguồn nguyên liệu, thu hút lao động. Chú trọng phát triển công nghiệp nông thôn, các ngành nghề truyền thống. Tăng giá trị sản xuất công nghiệp-xây dựng trên địa bàn tăng bình quân 19%/năm thời kỳ 2011-2015 và 22% thời kỳ 2016-2020, trong đó riêng công nghiệp-TTCN tăng 25-28%
- Thúc đẩy tiến độ xây dựng và hoàn thành đưa vào sử dụng các nhà máy điện A Lưới, A Lin, A Roàng với tổng công suất 240 MW. Phát huy hiệu quả hoạt động của nhà máy tinh lọc cao lanh, nhà máy gạch tuynel. Tiếp tục đẩy mạnh khai thác 3 mỏ đá tại Hương Phong, nâng tổng công suất khai thác lên 750.000 m3/năm; quy hoạch khai thác thêm một số mỏ đá ở Sơn Thủy, Hồng Vân; phát huy hiệu quả hoạt động sản xuất nhà máy gạch tuynel công suất 12 triệu viên/năm
- Phát triển mạnh công nghiệp chế biến nông, lâm sản. Đầu tư nâng cao năng lực chế biến cà phê, cao su, sản phẩm chăn nuôi; khai thác gỗ và chế biến lâm sản. Khuyến khích phát triển các cơ sở cơ khí sửa chữa, may mặc, sản xuất hàng tiêu dùng v.v.
- Khôi phục, phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống như dệt Zèng, mộc dân dụng, đan lát mây tre v.v.
- Đối với Cụm công nghiệp A Co cần có cơ chế thông thoáng để thu hút đầu tư, đến năm 2015 đảm bảo tỷ lệ lấp đầy và đến năm 2020 mở rộng tăng quy mô diện tích trên 100 ha để hình thành khu công nghiệp A Co.
3. Lĩnh vực dịch vụ
- Phát triển mạnh dịch vụ thành ngành kinh tế quan trọng. Chú trọng phát triển thương mại, dịch vụ trên tuyến đường Hồ Chí Minh, khai thác kinh tế cửa khẩu. Đa dạng hóa các loại hình du lịch. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất (GO) khu vực dịch vụ thời kỳ 2011-2015 tăng 25%/năm, thời kỳ 2016- 2020 tăng 24%/năm.
- Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ nông thôn. Đầu tư hoàn thành xây dựng chợ Bốt Đỏ, mở rộng chợ trung tâm A Lưới, xây dựng mới chợ Hồng Hạ, Hương Nguyên và từng bước xây dựng các chợ xã, chợ trung tâm cụm xã. Từng bước xây dựng các trung tâm thương mại, siêu thị tại thị trấn A Lưới, khu kinh tế cửa khẩu A Đớt và ở các thị trấn mới hình thành.
- Hoàn thiện hạ tầng, ưu tiên thu hút đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu A Đớt, cửa khẩu Hồng Vân. Tăng cường giao thương hàng hóa, kinh tế với các địa phương của nước bạn Lào và mở rộng sang các nước trong khu vực.
- Đầu tư hình thành và phát triển một số trọng điểm du lịch như cụm du lịch sinh thái thác A Nor, điểm du lịch khoáng nóng A Roàng, cụm di tích đồi A Bia- địa đạo Động So-A Túc, rừng nguyên sinh A Roàng, Khu bảo tồn Sao La, đèo Pê Ke v.v.
- Phát triển du lịch văn hóa truyền thống dân tộc, du lịch cộng đồng. Tổ chức các hoạt động du lịch lễ hội dân tộc đặc sắc, tạo sản phẩm du lịch đặc trưng cho A Lưới.
4. Dân số, lao động và các vấn đề xã hội
a) Dân số, lao động và đời sống
- Giảm dần tỷ suất sinh tự nhiên khoảng 0,03-0,04%/năm. Chú trọng nâng cao chất lượng dân số, tăng cường thể chất, nâng cao trình độ dân trí, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Đẩy mạnh quá trình đô thị hóa, nâng tỷ lệ và dân số đô thị lên 30% năm 2015 và lên 40% năm 2020.
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu lao động theo hướng tăng tỷ trọng lao động phi nông nghiệp. Chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, quan tâm đào tạo ngành nghề cho lực lượng lao động trẻ, lao động khu vực nông thôn. Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 25-30% vào năm 2015 và tăng lên 45-50% vào năm 2020.
- Phấn đấu đưa A Lưới thoát nghèo bền vững và từng bước vươn lên xây dựng đời sống khá giả; bảo đảm trước năm 2013, không còn xã và thôn đặc biệt khó khăn. Đến năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 15%, đến năm 2020 giảm còn dưới 10%.
- Thực hiện tốt các chính sách xã hội, quan tâm đến chính sách bình đẳng giới, công tác phụ nữ, thanh niên, chăm sóc trẻ em v.v.
b) Y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng
- Thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, dân số-KHHGĐ. Nâng cao chất lượng khám và điều trị bệnh. Củng cố và tăng cường hoạt động của y tế thôn bản. Đẩy mạnh hoạt động y tế quân-dân y kết hợp. Khuyến khích xã hội hóa phát triển sự nghiệp y tế.
- Tăng cường cơ sở vật chất ngành y tế. Nâng cấp bệnh viện trung tâm huyện; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế cho các trạm y tế tuyến xã, thị trấn. Đến năm 2015 có 100% số trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia; thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân.
Giáo dục-đào tạo
- Đẩy mạnh phát triển sự nghiệp giáo dục-đào tạo. Mở rộng quy mô, xây mới trường lớp và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Quan tâm, chăm sóc thế hệ mầm non; coi trọng giáo dục đạo đức, pháp luật và truyền thống cho học sinh; kết chặt chẽ giữa giáo dục phổ thông với giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề. Tăng cường cơ sở vật chất trường học theo hướng đạt chuẩn quốc gia. Phấn đấu đến năm 2015 có 18-20 trường đạt chuẩn quốc gia.
- Tăng cường đào tạo, chuyển đổi ngành nghề cho lao động khu vực nông thôn. Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm đào tạo nghề của huyện, các trung tâm học tập cộng đồng. Mở rộng ngành nghề, đa dạng hóa các hình thức đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Khuyến khích, hỗ trợ học sinh học tiếp lên đại học, cao đẳng, chuyên nghiệp và trở về địa phương lập nghiệp, xây dựng quê hương. Thực hiện xã hội hóa phát triển giáo dục-đào tạo.