Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1992/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu chức năng số 20-Đô thị mới Nam thành phố xã An Phú Tây, Bình Chánh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/05/2008", "sign_number": "1992/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/05/2008", "sign_number": "1992/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/05/2008", "sign_number": "1992/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/05/2008", "sign_number": "1992/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/05/2008", "sign_number": "1992/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1992/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu chức năng số 20-Đô thị mới Nam thành phố xã An Phú Tây, Bình Chánh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu chức năng số 20 – Đô thị mới Nam thành phố tại xã An Phú Tây, huyện Bình Chánh với các nội dung chính như sau: (đính kèm hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000).
...
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
Chỉ tiêu đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật được tính toán cho tổng dân số dự kiến của khu vực là 10.000 người (gồm 5.000 người khu ở + 3.000 sinh viên + 2.000 khách vãng lai).
7.1. Quy hoạch giao thông:
- Đường An Phú Tây (N3) có lộ giới 30m.
- Đường D4, D2 (từ N2 đến N3) có lộ giới 30m.
- Đường D5, N1 có lộ giới 25m, với mặt cắt ngang: 5m (vỉa hè) + 15m (lòng đường) + 5m (vỉa hè).
- Đường N2, D2 (từ N1 đến N2) có lộ giới 20m, với mặt cắt ngang: 4,5m (vỉa hè) + 11m (lòng đường) + 4,5m (vỉa hè).
- Đường D1, D3 có lộ giới 17m, với mặt cắt ngang: 4,5m (vỉa hè) + 8m (lòng đường) + 4,5m (vỉa hè).
- Mặt cắt ngang cụ thể các tuyến đường An Phú Tây, D4, D2 sẽ được xác định theo dự án.
- Chỉ giới xây dựng sẽ được xác định cụ thể trong các bước thiết kế đô thị và trong các dự án đầu tư xây dựng công trình tỷ lệ 1/500.
7.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
a) Quy hoạch chiều cao:
- Về giải pháp quy hoạch chiều cao với định hướng như sau: Tổ chức đắp nền tạo mặt bằng xây dựng, đảm bảo cao độ khống chế theo quy hoạch chung Khu đô thị Nam thành phố.
- Về cao độ nền xây dựng:
+ Cao độ nền xây dựng lựa chọn: Hxd ≥ 2,25m - Hệ cao độ VN 2000.
+ Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường (thể hiện trong bản vẽ) được xác định cho phần mép đường thấp nhất.
b) Quy hoạch thoát nước mưa:
- Về giải pháp và những định hướng thoát nước chính cho khu vực:
+ Tổ chức hệ thống thoát riêng nước bẩn và mưa, cống thoát nước đặt ngầm, kích thước cống tính toán theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm.
+ Bố trí cống dọc các trục đường giao thông trong khu vực và tập trung theo 2 lưu vực thoát nước chính:
Lưu vực 1 (phía Đông rạch Lồng Đèn): tổ chức thoát nước mưa theo 2 tuyến cống chính trên đường N1 và đường An Phú Tây để dẫn đổ ra rạch Lồng Đèn qua các cửa xả 2B (1600 x 2000)mm và B2500 x 2500mm.
Lưu vực 2 (phía Tây rạch Lồng Đèn): tổ chức thoát nước mưa theo 2 tuyến cống chính dọc đường N1 và đường N3 để dẫn đổ ra rạch Lồng Đèn theo 2 cửa xả Ø 1.500mm.
- Về kích thước cống và các thông số kỹ thuật mạng lưới:
+ Thống nhất với quy mô lưu vực và kích thước đề xuất thiết kế cho các tuyến cống trong khu vực quy hoạch. Kích thước các tuyến cống nhánh biến đổi từ Æ 600mm đến Æ 1.500mm.
+ Độ sâu chôn cống tối thiểu Hc ≥ 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống.
+ Trong các giai đoạn thiết kế tiếp theo cần lưu ý hoàn chỉnh thêm các thông số kỹ thuật chi tiết như độ sâu chôn cống tại vị trí các hố ga, độ dốc cống… cho phù hợp với đặc điểm xây dựng của khu vực.
7.3. Quy hoạch cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện: 1.000 ÷ 1.500 kWh/người/năm.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm C - 110/15-22kV. Giai đoạn đầu lấy từ trạm 110/15-22kV Nam Sài Gòn 2.
- Xây dựng mới 8 trạm biến áp phân phối 15-22/0,4kV, công suất đơn vị 630kVA ÷ 750kVA.
- Mạng trung thế xây dựng mới sử dụng cáp đồng 3M240mm2 bọc cách điện XLPE/24kV, chôn ngầm.
- Mạng hạ thế sử dụng cáp đồng 3M200+150mm2 + 3M150+95mm2 bọc cách điện XLPE, chôn ngầm.
- Chiếu sáng giao thông dùng đèn cao áp Sodium 250W-220V gắn trên trụ thép cao 8m ÷ 9m. Cáp chiếu sáng sử dụng cáp đồng bọc PVC - 2 x 25mm2.
- Đối với trạm biến áp phân phối xây dựng mới dùng kiểu trạm phòng theo định hướng quy hoạch phát triển điện lực Khu đô thị mới Nam thành phố.
- Cấp điện áp bảo vệ cho cáp hạ thế tối thiểu 1kV.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước lấy từ Nhà máy nước sông Sài Gòn, kênh Đông và Thủ Đức thông qua tuyến ống hiện hữu trên đường Nguyễn Văn Linh và tuyến ống dự kiến quy hoạch.
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Cấp nước sinh hoạt: 200 lít/người/ngày.
+ Cấp nước phục vụ công cộng: 30 lít/người/ngày.
+ Cấp nước khách vãng lai: 20 lít/người/ngày.
+ Cấp nước chữa cháy 20 lít/s/1đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời là 1 đám cháy.
- Tổng lưu lượng nước cấp lớn nhất toàn khu: Qmax = 2.300 m3/ngày.
- Phương án cấp nước: Đấu nối với các tuyến ống cấp nước theo quy hoạch chung của đô thị Nam thành phố và tuyến ống hiện hữu trên đường Nguyễn Văn Linh. Mạng lưới bên trong khu quy hoạch phải được thiết kế theo mạng vòng bao trùm các khu tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Trên mạng lưới cấp nước bố trí trụ cứu hỏa với khoảng cách 150m/trụ tại các ngã 3, ngã 4.
- Cần nghiên cứu đưa vào lượng nước thất thoát, dự phòng khi tính toán trong các bước thiết kế tiếp theo.
7.5. Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước bẩn:
- Chỉ tiêu thoát nước bẩn:
+ Thoát nước sinh hoạt: 200 lít/người/ngày.
+ Thoát nước phục vụ công cộng: 30 lít/người/ngày.
+ Thoát nước khách vãng lai: 20 lít/người/ngày.
+ Tổng lượng nước bẩn lớn nhất toàn khu: Qmax = 2.150 m3/ngày.
- Phương án thoát nước bẩn: thiết kế thành hệ thống thoát nước riêng, nước thải được xử lý qua bể tự hoại trước khi thoát vào hệ thống cống thoát nước bẩn.
+ Giai đoạn đầu trước năm 2020: xây dựng trạm xử lý nước thải tạm thời cho khu quy hoạch. Nước thải sau khi xử lý ở trạm xử lý phải đạt tiêu chuẩn loại B theo TCVN 5945-2005 trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
+ Giai đoạn hoàn chỉnh sau năm 2020: trạm xử lý tạm thời chuyển thành trạm bơm cục bộ. Sau đó nước thải được đưa về trạm xử lý tập trung của khu vực. Nước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn loại A theo TCVN 5945-2005 trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
b) Rác thải và vệ sinh môi trường:
- Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 1 - 1,2 kg/người/ngày và tổng lượng rác thải sinh hoạt: 7 - 10 tấn/ngày (có tính thêm hệ số dự phòng lượng rác thải cho sinh viên khu đại học).
- Rác thải phải được phân loại thành rác vô cơ và rác hữu cơ từ từng hộ dân. Sau đó sử dụng xe chuyên dùng chở rác đến công trường xử lý rác tại Đa Phước, huyện Bình Chánh.
7.6. Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống:
Việc bố trí các hệ thống hạ tầng kỹ thuật có thể thay đổi (nếu thấy cần thiết) trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án), tuy nhiên phải đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành và có sự thống nhất của các ngành chức năng.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
Chỉ tiêu đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật được tính toán cho tổng dân số dự kiến của khu vực là 10.000 người (gồm 5.000 người khu ở + 3.000 sinh viên + 2.000 khách vãng lai).
7.1. Quy hoạch giao thông:
- Đường An Phú Tây (N3) có lộ giới 30m.
- Đường D4, D2 (từ N2 đến N3) có lộ giới 30m.
- Đường D5, N1 có lộ giới 25m, với mặt cắt ngang: 5m (vỉa hè) + 15m (lòng đường) + 5m (vỉa hè).
- Đường N2, D2 (từ N1 đến N2) có lộ giới 20m, với mặt cắt ngang: 4,5m (vỉa hè) + 11m (lòng đường) + 4,5m (vỉa hè).
- Đường D1, D3 có lộ giới 17m, với mặt cắt ngang: 4,5m (vỉa hè) + 8m (lòng đường) + 4,5m (vỉa hè).
- Mặt cắt ngang cụ thể các tuyến đường An Phú Tây, D4, D2 sẽ được xác định theo dự án.
- Chỉ giới xây dựng sẽ được xác định cụ thể trong các bước thiết kế đô thị và trong các dự án đầu tư xây dựng công trình tỷ lệ 1/500.
7.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:
a) Quy hoạch chiều cao:
- Về giải pháp quy hoạch chiều cao với định hướng như sau: Tổ chức đắp nền tạo mặt bằng xây dựng, đảm bảo cao độ khống chế theo quy hoạch chung Khu đô thị Nam thành phố.
- Về cao độ nền xây dựng:
+ Cao độ nền xây dựng lựa chọn: Hxd ≥ 2,25m - Hệ cao độ VN 2000.
+ Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường (thể hiện trong bản vẽ) được xác định cho phần mép đường thấp nhất.
b) Quy hoạch thoát nước mưa:
- Về giải pháp và những định hướng thoát nước chính cho khu vực:
+ Tổ chức hệ thống thoát riêng nước bẩn và mưa, cống thoát nước đặt ngầm, kích thước cống tính toán theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm.
+ Bố trí cống dọc các trục đường giao thông trong khu vực và tập trung theo 2 lưu vực thoát nước chính:
Lưu vực 1 (phía Đông rạch Lồng Đèn): tổ chức thoát nước mưa theo 2 tuyến cống chính trên đường N1 và đường An Phú Tây để dẫn đổ ra rạch Lồng Đèn qua các cửa xả 2B (1600 x 2000)mm và B2500 x 2500mm.
Lưu vực 2 (phía Tây rạch Lồng Đèn): tổ chức thoát nước mưa theo 2 tuyến cống chính dọc đường N1 và đường N3 để dẫn đổ ra rạch Lồng Đèn theo 2 cửa xả Ø 1.500mm.
- Về kích thước cống và các thông số kỹ thuật mạng lưới:
+ Thống nhất với quy mô lưu vực và kích thước đề xuất thiết kế cho các tuyến cống trong khu vực quy hoạch. Kích thước các tuyến cống nhánh biến đổi từ Æ 600mm đến Æ 1.500mm.
+ Độ sâu chôn cống tối thiểu Hc ≥ 0,70m; độ dốc cống tối thiểu đảm bảo khả năng tự làm sạch cống.
+ Trong các giai đoạn thiết kế tiếp theo cần lưu ý hoàn chỉnh thêm các thông số kỹ thuật chi tiết như độ sâu chôn cống tại vị trí các hố ga, độ dốc cống… cho phù hợp với đặc điểm xây dựng của khu vực.
7.3. Quy hoạch cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện: 1.000 ÷ 1.500 kWh/người/năm.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy từ trạm C - 110/15-22kV. Giai đoạn đầu lấy từ trạm 110/15-22kV Nam Sài Gòn 2.
- Xây dựng mới 8 trạm biến áp phân phối 15-22/0,4kV, công suất đơn vị 630kVA ÷ 750kVA.
- Mạng trung thế xây dựng mới sử dụng cáp đồng 3M240mm2 bọc cách điện XLPE/24kV, chôn ngầm.
- Mạng hạ thế sử dụng cáp đồng 3M200+150mm2 + 3M150+95mm2 bọc cách điện XLPE, chôn ngầm.
- Chiếu sáng giao thông dùng đèn cao áp Sodium 250W-220V gắn trên trụ thép cao 8m ÷ 9m. Cáp chiếu sáng sử dụng cáp đồng bọc PVC - 2 x 25mm2.
- Đối với trạm biến áp phân phối xây dựng mới dùng kiểu trạm phòng theo định hướng quy hoạch phát triển điện lực Khu đô thị mới Nam thành phố.
- Cấp điện áp bảo vệ cho cáp hạ thế tối thiểu 1kV.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước lấy từ Nhà máy nước sông Sài Gòn, kênh Đông và Thủ Đức thông qua tuyến ống hiện hữu trên đường Nguyễn Văn Linh và tuyến ống dự kiến quy hoạch.
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Cấp nước sinh hoạt: 200 lít/người/ngày.
+ Cấp nước phục vụ công cộng: 30 lít/người/ngày.
+ Cấp nước khách vãng lai: 20 lít/người/ngày.
+ Cấp nước chữa cháy 20 lít/s/1đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời là 1 đám cháy.
- Tổng lưu lượng nước cấp lớn nhất toàn khu: Qmax = 2.300 m3/ngày.
- Phương án cấp nước: Đấu nối với các tuyến ống cấp nước theo quy hoạch chung của đô thị Nam thành phố và tuyến ống hiện hữu trên đường Nguyễn Văn Linh. Mạng lưới bên trong khu quy hoạch phải được thiết kế theo mạng vòng bao trùm các khu tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Trên mạng lưới cấp nước bố trí trụ cứu hỏa với khoảng cách 150m/trụ tại các ngã 3, ngã 4.
- Cần nghiên cứu đưa vào lượng nước thất thoát, dự phòng khi tính toán trong các bước thiết kế tiếp theo.
7.5. Quy hoạch thoát nước bẩn, rác thải và vệ sinh môi trường:
a) Thoát nước bẩn:
- Chỉ tiêu thoát nước bẩn:
+ Thoát nước sinh hoạt: 200 lít/người/ngày.
+ Thoát nước phục vụ công cộng: 30 lít/người/ngày.
+ Thoát nước khách vãng lai: 20 lít/người/ngày.
+ Tổng lượng nước bẩn lớn nhất toàn khu: Qmax = 2.150 m3/ngày.
- Phương án thoát nước bẩn: thiết kế thành hệ thống thoát nước riêng, nước thải được xử lý qua bể tự hoại trước khi thoát vào hệ thống cống thoát nước bẩn.
+ Giai đoạn đầu trước năm 2020: xây dựng trạm xử lý nước thải tạm thời cho khu quy hoạch. Nước thải sau khi xử lý ở trạm xử lý phải đạt tiêu chuẩn loại B theo TCVN 5945-2005 trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
+ Giai đoạn hoàn chỉnh sau năm 2020: trạm xử lý tạm thời chuyển thành trạm bơm cục bộ. Sau đó nước thải được đưa về trạm xử lý tập trung của khu vực. Nước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn loại A theo TCVN 5945-2005 trước khi thoát ra môi trường tự nhiên.
b) Rác thải và vệ sinh môi trường:
- Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt: 1 - 1,2 kg/người/ngày và tổng lượng rác thải sinh hoạt: 7 - 10 tấn/ngày (có tính thêm hệ số dự phòng lượng rác thải cho sinh viên khu đại học).
- Rác thải phải được phân loại thành rác vô cơ và rác hữu cơ từ từng hộ dân. Sau đó sử dụng xe chuyên dùng chở rác đến công trường xử lý rác tại Đa Phước, huyện Bình Chánh.
7.6. Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống:
Việc bố trí các hệ thống hạ tầng kỹ thuật có thể thay đổi (nếu thấy cần thiết) trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án), tuy nhiên phải đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành và có sự thống nhất của các ngành chức năng.