Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5445/QĐ-UBND 2021 điều chỉnh quy hoạch xây dựng huyện Quảng Xương Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2021", "sign_number": "5445/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2021", "sign_number": "5445/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2021", "sign_number": "5445/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2021", "sign_number": "5445/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2021", "sign_number": "5445/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5445/QĐ-UBND 2021 điều chỉnh quy hoạch xây dựng huyện Quảng Xương Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
...
5. Định hướng phát triển không gian vùng
5.1. Cấu trúc phát triển không gian vùng
- Trên cơ sở trục phát triển kinh tế xã hội thành phố Thanh Hóa - KKT Nghi Sơn, phát triển các đô thị dọc theo Quốc lộ 1A tại các khu vực trọng tâm bao gồm: thị trấn Tân Phong (cửa ngõ phía Bắc), đô thị Tiên Trang (cửa ngõ phía Nam) và khu vực Cống Trúc.
- Xây dựng 02 tuyến đường mới để tăng cường kết nối về phía Tây huyện, bao gồm: Tuyến Quốc lộ 47C kéo dài nối với đường Thái - Bình (kết nối vùng huyện Quảng Xương với huyện Triệu Sơn, Thọ Xuân, góp phần thúc đẩy giao lưu, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội); tuyến nối đường bộ ven biển với nút giao đường bộ cao tốc tại huyện Nông Cống (nút giao Vạn Thiện) hình thành tuyến kết nối du lịch biển Quảng Xương với các khu du lịch lớn của tỉnh như: Sầm Sơn, khu du lịch ven biển Quảng Xương, khu du lịch Bến En.
- Hình thành các tuyến đường huyện theo hướng Bắc Nam và Đông Tây để kết nối hoàn chỉnh các khu vực trong huyện trên cơ sở xây mới một số đoạn để kết nối các tuyến đã có, ưu tiên kết nối với khu vực trung tâm huyện và hướng về phía Đông để phát triển khu vực ven biển.
- Trên cơ sở khung giao thông, bố trí các khu chức năng theo quy mô đất đai dự báo và các lợi thế về tài nguyên, hạ tầng giao thông, vị trí địa lý.
5.2. Tổ chức hệ thống đô thị và nông thôn
5.2.1. Hệ thống đô thị
* Giai đoạn đến năm 2025: huyện Quảng Xương có 02 đô thị, dân số hiện trạng khu vực dự kiến phát triển đô thị: 32.752 người, dự báo dân số đô thị đến năm 2025 khoảng 40.000 người, tỷ lệ đô thị hóa đạt 19,04%.
- Thị trấn Tân Phong:
+ Phạm vi ranh giới: diện tích: 1.463ha.
+ Dân số hiện trạng: 21.074 người, đến năm 2025 dân số dự báo khoảng 25.000 người.
+ Tính chất: Là thị trấn huyện lỵ, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của huyện.
- Đô thị Tiên Trang:
+ Phạm vi ranh giới: bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của xã Tiên Trang với tổng diện tích 1.031ha.
+ Dân số hiện trạng: 11.678 người, dự báo đến năm 2025 dân số khoảng 15.000 người.
+ Tính chất: Là đô thị du lịch, dịch vụ thương mại và sản xuất công nghiệp.
* Giai đoạn đến năm 2030: Phát triển huyện Quảng Xương trở thành thị xã, đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV:
- Dân số toàn huyện khoảng 230.000 người, dân số nội thị khoảng 165.000 người, tỷ lệ đô thị hóa 71,7%.
- Khu vực nội thị bao gồm các phường: Tân Phong, Quảng Định, Quảng Đức, Quảng Giao, Quảng Ninh, Quảng Nhân, Quảng Hải, Quảng Bình, Quảng Lưu, Quảng Thái, Quảng Lộc, Quảng Khê, Tiên Trang, Quảng Chính, Quảng Thạch, Quảng Nham, Quảng Trung, Quảng Yên, Quảng Trạch.
+ Khu vực ngoại thị gồm các xã: Quảng Hòa, Quảng Long, Quảng Văn, Quảng Hợp, Quảng Ngọc, Quảng Phúc, Quảng Trường.
* Định hướng đến năm 2045: Dự báo dân số toàn huyện khoảng 260.000 người, dân số nội thị khoảng 195.000 người, tỷ lệ đô thị hóa 75,0%.
* Định hướng phát triển các khu đô thị, khu dân cư mới:
- Phát triển các khu đô thị mới tại các phường nội thị dự kiến, giáp ranh với thành phố Thanh Hoá, là đô thị sinh thái, hiện đại , tạo động lực phát triển vùng huyện (tại xã Quảng Yên, Quảng Trạch, Quảng Định...).
- Phát triển các khu dân cư mới tại các xã theo hướng tập trung đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, không phát triển dàn trải dọc theo các tuyến giao thông.
5.2.2. Định hướng phát triển khu vực nông thôn và nông nghiệp
- Hạn chế phát triển dàn trải các khu dân cư mới, phát triển các điểm dân cư nông thôn cân bằng với nhu cầu thực tế, theo định hướng quy hoạch chung xã. Tập trung phát triển trung tâm cụm xã tại Quảng Ngọc gắn với cụm công nghiệp (bao gồm các chức năng: dân cư mới, khu thương mại, dịch vụ hỗ trợ sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, kho bãi...).
- Tiếp tục đẩy mạnh tích tụ ruộng đất, sản xuất quy mô lớn, an toàn, ứng dụng hiện đại hóa trong nông nghiệp để phục vụ cho các thị trường lớn như tp Thanh Hóa, Sầm Sơn, Nghi Sơn. Định hướng đến năm 2030 hình thành các vùng sản xuất lớn, quy mô tập trung, phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực bao gồm:
+ Vùng lúa năng xuất cao diện tích khoảng 2.000ha ở các xã phía Tây Quốc lộ 1.
+ Ổn định vùng trồng cói diện tích khoảng 550ha phục vụ phát triển nghề truyền thống ở các xã: Quảng Khê, Quảng Phúc.
+ Ổn định các khu vực nuôi trồng thủy sản hiện có, phát triển vùng nuôi trồng thủy sản quy mô công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao quy mô khoảng 450ha tại các xã Quảng Khê, Quảng Chính, Quảng Trung.
+ Xây dựng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao diện tích khoảng 260 ha tại xã Quảng Hòa và thị trấn Tân Phong để phát triển sản xuất rau an toàn, hoa, cây cảnh... phục vụ nhu cầu thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, KKT Nghi Sơn.
- Tiếp tục phát triển các loại cây có giá trị như thuốc lào, ớt, khoai tây, ngô...ở các khu vực nhỏ lẻ hiện có. Khuyến khích xây dựng các nông trại, vườn cây ăn quả lâu năm, kết hợp các làng nghề để phát triển loại hình du lịch sinh thái, dã ngoại.
5.3. Phân bố và quy mô các không gian phát triển
5.3.1. Không gian phát triển công nghiệp
Phát triển huyện Quảng Xương đến năm 2045 có 1 khu công nghiệp và 9 cụm công nghiệp tổng diện tích khoảng 925 ha bao gồm:
* Các khu, cụm công nghiệp bổ sung
- Khu công nghiệp Lưu Bình tại khu vực xã Quảng Lưu, Quảng Bình, Quảng Lộc, diện tích 500 ha (theo định hướng quy hoạch tỉnh Thanh Hóa);
- CCN Tân Trạch tại thị trấn Tân Phong và xã Quảng Trạch, diện tích 60 ha (theo Quyết định số 2073/QĐ-UBND, ngày 16/6/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh v/v phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Tân Phong, huyện Quảng Xương đến năm 2035);
- Cụm công nghiệp Quảng Văn (sau năm 2030), diện tích 60 ha (khai thác lợi thế dọc tuyến Quốc lộ 47C kéo dài).
* Các cụm công nghiệp điều chỉnh quy mô:
- CCN Nham Thạch: Điều chỉnh diện tích từ 15 ha thành 16,8 ha (mở rộng trên cơ sở quỹ đất có thể bố trí được);
- CCN Quảng Yên: Điều chỉnh diện tích từ 65 ha thành 60,0 ha (Quyết định số 4036/QĐ-UBND ngày 14/10/2021);
- CCN, TTCN nghề cói (xã Quảng Khê - Quảng Chính): Điều chỉnh diện tích từ 40 ha thành 20,0 ha; (thu hẹp nhằm phát triển về một phía tuyến đường nối Quốc lộ 45 với đường ven biển);
- CCN Nam Thành phố Thanh Hóa: Điều chỉnh khu công nghiệp Nam thành phố diện tích từ 150 ha thành cụm công nghiệp Nam thành phố, phần diện tích trong địa bàn huyện Quảng Xương khoảng 23,2 ha.
* Các cụm công nghiệp giữ nguyên quy mô:
- CCN Cống Trúc, diện tích 75 ha;
- CCN Tiên Trang, diện tích 50 ha;
- CCN Quảng Ngọc, diện tích 60 ha.
5.3.2. Không gian phát triển du lịch
Tập trung phát triển nhanh và bền vững ngành du lịch trong mối liên hệ chặt chẽ với thành phố Sầm Sơn, thành phố Thanh Hóa và các điểm du lịch lân cận. Sản phẩm chủ lực là du lịch biển, ngoài ra phát triển thêm các loại hình du lịch khác bổ trợ, sớm đư­a Quảng Xương trở thành một trọng điểm du lịch của tỉnh và miền Bắc.
- Phát triển khu du lịch ven biển huyện Quảng Xương với diện tích khoảng 1.400 ha, phía Đông đường ven biển, kéo dài từ xã Quảng Hải đến Quảng Nham. Phát triển loại hình du lịch biển với các chức năng: nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, chợ du lịch kết hợp ẩm thực, thể thao, du lịch cộng đồng...
- Xây dựng khu đô nghỉ dưỡng khoáng nóng tại xã Quảng Yên với quy mô khoảng 200ha (giai đoạn đầu khoảng 100ha). Định hướng xây dựng khu đô thị gắn với dịch vụ lịch tập trung, đồng bộ. Tổ chức kiến trúc cảnh quan độc đáo, hiện đại, phát triển đa dạng thêm các loại hình dịch vụ để bổ trợ cho sản phẩm du lịch chính là tắm nước khoáng nóng.
- Xây dựng điểm du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Farmstay tại khu vực xã Quảng Lưu, diện tích khoảng 60 ha.
- Bảo tồn, tôn tạo phát huy giá trị các di tích, đặc biệt là di tích Quốc gia để khai thác phát triển du lịch, xây dựng khu tưởng niệm bến phà Ghép với công trình kiến trúc mang tính biểu tượng để khơi dậy truyền thống, niềm tự hào, đồng thời là điểm tham quan du lịch.
- Các làng nghề được khôi phục, tổ chức thành các khu vực tập trung để nâng cao giá trị sản xuất, tạo thành điểm du lịch làng nghề. Tại CNN Quảng Chính tổ chức một khu vực trưng bày, giới thiệu sản phẩm kết hợp tham quan du lịch, mua sắm các sản phẩm thủ công mỹ nghệ từ cói để phục vụ du khách và cung cấp sản phẩm phục vụ cho khu du lịch ven biển.
- Hình thành tuyến du lịch nội huyện: khu du lịch ven biển - Bến phà Ghép - điểm du lịch làng nghề cói - tuyến du lịch Sông Lý - Khu đô nghỉ dưỡng khoáng nóng tại xã Quảng Yên - Cụm di tích Quốc gia đền thờ Hoàng Bùi Hoàn + đền thờ Bùi Sỹ Lâm; các tuyến du lịch ngoại huyện tuân thủ theo quy hoạch tổng thể phát triển du lịch của tỉnh.
5.3.3. Định hướng phát triển các công trình hạ tầng xã hội
...
b) Hệ thống công trình Giáo dục:
Tuân thủ theo định hướng của tỉnh về đề án sắp xếp các trung học trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh theo hướng tinh gọn bộ máy, đảm bảo khoảng cách hợp lý giữa các trường. Mạng lưới giáo dục phổ thông trung học của huyện cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu và bán kính phục vụ. Vì vậy giữ nguyên hệ thống các trường trung học phổ thông, dành quỹ đất để mở rộng quy mô đủ đáp ứng với sự phát triển dân số theo từng giai đoạn.
Bổ sung trường THPT tại khu vực xã Quảng Nhân quy mô khoảng 1.000 học sinh phục vụ khu vực phía Đông Bắc huyện.

Content:
Hệ thống công trình Giáo dục:
Tuân thủ theo định hướng của tỉnh về đề án sắp xếp các trung học trường phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh theo hướng tinh gọn bộ máy, đảm bảo khoảng cách hợp lý giữa các trường. Mạng lưới giáo dục phổ thông trung học của huyện cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu và bán kính phục vụ. Vì vậy giữ nguyên hệ thống các trường trung học phổ thông, dành quỹ đất để mở rộng quy mô đủ đáp ứng với sự phát triển dân số theo từng giai đoạn.
Bổ sung trường THPT tại khu vực xã Quảng Nhân quy mô khoảng 1.000 học sinh phục vụ khu vực phía Đông Bắc huyện.