Document: Điều 1 Quyết định 1651/QĐ-BTNMT năm 2013 ứng phó biến đổi khí hậu 2012 2015

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "1651/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "1651/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "1651/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "1651/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "1651/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1651/QĐ-BTNMT năm 2013 ứng phó biến đổi khí hậu 2012 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt 03 dự án thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2012 - 2015, gồm:
1. Dự án thành phần số 1: “Đánh giá mức độ biến đổi khí hậu và nước biển dâng”.
1.1. Mục tiêu:
- Đánh giá được mức độ biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
- Cập nhật được kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng chi tiết đến từng địa phương ở Việt Nam;
- Tạo lập được hệ thống cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu, nước biển dâng gắn với mô hình số độ cao với độ chính xác cao và hệ thống thông tin địa lý, viễn thám phục vụ việc hoạch định chính sách và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội từ trung ương đến địa phương.
1.2. Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu:
- Đánh giá và dự báo xu thế biến đổi của nhiệt độ, lượng mưa, mực nước biển đến năm 2100;
- Cập nhật kịch bản biển đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam, chi tiết đến từng địa phương;
- Xây dựng, hoàn thiện mô hình số độ cao có độ chính xác cao khu vực đồng bằng và ven biển Việt Nam phục vụ công tác nghiên cứu, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng;
- Xây dựng hệ thống giám sát biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam.
1.3. Kết quả chính:
- Báo cáo về xu thế biến đổi của nhiệt độ, lượng mưa, mực nước biển đến năm 2100;
- Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam chi tiết đến từng địa phương;
- Mô hình số độ cao có độ chính xác cao khu vực đồng bằng và ven biển Việt Nam;
- Hệ thống giám sát biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam.
1.4. Thời gian thực hiện: từ năm 2012 đến năm 2015.
1.5. Cơ quan quản lý và thực hiện: Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1.6. Tổng kinh phí: 400 tỷ đồng, trong đó:
- Ngân sách trung ương: 100 tỷ đồng;
- Kinh phí nước ngoài: 300 tỷ đồng.
1.7. Tổ chức thực hiện:
Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện.
2. Dự án thành phần số 2 “Xây dựng và triển khai các kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu”.
2.1. Mục tiêu:
- Cập nhật, triển khai kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tại các Bộ, ngành và địa phương, hoàn thành một số mô hình thí điểm thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính làm cơ sở để đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm, hoàn thiện và lựa chọn một số mô hình phù hợp để nhân rộng.
2.2. Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu:
- Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến các lĩnh vực chịu tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu, nước biển dâng; xác định được các giải pháp ứng phó hiệu quả với các tác động biến đổi khí hậu trên cơ sở kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng và định hướng phát triển kinh tế xã hội từng giai đoạn;
- Cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của các Bộ, ngành, địa phương, trọng tâm là thực hiện việc rà soát, cập nhật, điều chỉnh, bổ sung các chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực có xét đến yếu tố biến đổi khí hậu; xác định một số nhiệm vụ trọng tâm theo từng giai đoạn và đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện;
- Triển khai thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm đã được xác định trong kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của các Bộ và hai tỉnh thí điểm gồm Quảng Nam và Bến Tre, bao gồm triển khai thí điểm một số mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính ở các ngành, lĩnh vực chịu tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu và nước biển dâng như nông nghiệp, lâm nghiệp, sử dụng đất, tài nguyên nước, năng lượng, giao thông vận tải, xây dựng, giảm nghèo và an sinh xã hội; ưu tiên một số địa phương triển khai thí điểm trồng mới, phục hồi và bảo vệ rừng ngập mặn ven biển nhằm chống xâm thực, tăng cường khả năng phòng hộ, điều hòa khí hậu, bảo vệ hệ sinh thái ven biển và tạo sinh kế cho người dân bản địa; các mô hình cung cấp nước sinh hoạt cho một số địa phương miền núi trong điều kiện hạn hán gia tăng.
(Chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này).
2.3. Kết quả chính:
- Báo cáo đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến từng lĩnh vực chính chịu tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu, nước biển dâng của các Bộ, ngành, địa phương;
- Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của các Bộ, ngành, địa phương được cập nhật, trong đó nêu rõ kết quả rà soát, cập nhật, điều chỉnh, bổ sung các chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực có xét đến yếu tố biến đổi khí hậu; các nhiệm vụ trọng tâm cần triển khai trong từng giai đoạn và các giải pháp tổ chức thực hiện;
- Một số mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính ở các Bộ, ngành, hai tỉnh Quảng Nam, Bến Tre;
- Rừng ngập mặn ven biển được trồng mới và phục hồi kết hợp các mô hình sinh kế bền vững cho người dân bản địa; nước sinh hoạt được cung cấp cho một số địa bàn khô hạn khu vực miền núi;
2.4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2012 đến năm 2015.
2.5. Cơ quan quản lý: Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2.6. Cơ quan thực hiện: các Bộ, ngành, địa phương (chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo).
2.7. Tổng kinh phí: 1.110 tỷ đồng, trong đó:
- Ngân sách trung ương: 630 tỷ đồng;
- Ngân sách địa phương: 87 tỷ đồng;
- Kinh phí nước ngoài: 393 tỷ đồng.
2.8. Tổ chức thực hiện.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường:
+ Hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương thực hiện Dự án theo đúng quy định hiện hành về quản lý các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia;
+ Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương rà soát các mô hình thí điểm tiêu biểu, đa mục tiêu, mang lại lợi ích trước mắt cũng như lâu dài, phù hợp với nguồn vốn Chương trình để triển khai thực hiện.
- Các cơ quan thực hiện Dự án:
+ Rà soát, xây dựng, triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách đảm bảo mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu; chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ được giao đúng mục tiêu của Dự án và bảo đảm hiệu quả và tránh thất thoát, lãng phí;
+ Bố trí ngân sách địa phương để thực hiện Dự án theo đúng cam kết;
+ Báo cáo định kỳ về tình hình triển khai thực hiện Dự án.
3. Dự án thành phần số 3: “Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình”.
3.1. Mục tiêu:
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu;
- Nâng cao năng lực hợp tác quốc tế về biến đổi khí hậu;
- Nâng cao nhận thức cộng đồng về biến đổi khí hậu.
3.2. Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu:
- Rà soát, cập nhật, xây dựng và ban hành các thể chế, chính sách nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu và khuyến khích, huy động các nhà tài trợ quốc tế đầu tư nguồn lực và công nghệ cho ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Tổ chức các hoạt động đàm phán, học tập và trao đổi kinh nghiệm quốc tế về biến đổi khí hậu, triển khai hợp tác song phương và đa phương, vận động tài trợ quốc tế;
- Xây dựng và triển khai các chương trình truyền thông, nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu;
- Xây dựng chương trình giáo dục và đào tạo về biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai;
- Kiểm tra, giám sát, đánh giá và quản lý thực hiện Chương trình.
(Chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này).
3.3. Kết quả chính:
- Các thể chế, chính sách về quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu và cơ chế khuyến khích, huy động các nhà tài trợ quốc tế hỗ trợ Việt Nam ứng phó hiệu quả với các tác động của biến đổi khí hậu được triển khai thực hiện;
- Nhận thức, kiến thức cơ bản về biến đổi khí hậu của công chức, viên chức nhà nước, học sinh, sinh viên và cộng đồng dân cư được tăng cường;
3.4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2012 đến năm 2015.
3.5. Cơ quan quản lý: Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3.6. Cơ quan thực hiện:
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo;
- Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3.7. Tổng kinh phí: 261 tỷ đồng, trong đó:
- Ngân sách trung ương: 40 tỷ đồng;
- Ngân sách địa phương: 66 tỷ đồng;
- Kinh phí nước ngoài: 155 tỷ đồng.
3.8. Tổ chức thực hiện:
- Các cơ quan thực hiện Dự án:
+ Tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ được giao đúng mục tiêu của Dự án và bảo đảm hiệu quả và tránh thất thoát, lãng phí;
+ Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông triển khai phát sóng các phim tài liệu về biến đổi khí hậu trên Đài truyền hình địa phương;
+ Chủ động huy động thêm các nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ;
+ Bố trí ngân sách địa phương để thực hiện Dự án theo đúng cam kết;
+ Báo cáo định kỳ về tình hình triển khai thực hiện Dự án.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, các cơ quan thông tấn, báo chí ở Trung ương xây dựng và triển khai chương trình giáo dục cộng đồng về chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về biến đổi khí hậu; tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng tránh thiên tai.
- Bộ Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương xây dựng các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức, kiến thức cho hệ thống báo chí trên toàn quốc về biến đổi khí hậu, xây dựng kịch bản các phim tài liệu về biến đổi khí hậu, thống nhất với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ ngành có liên quan trước khi phê duyệt thực hiện và phát sóng trên hệ thống truyền hình từ trung ương đến địa phương.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo về biến đổi khí hậu cho học sinh, sinh viên các cấp học, thống nhất với Bộ Tài nguyên và Môi trường về khung chương trình, đề cương trước khi tổ chức thực hiện.

Content:
Điều 1. Phê duyệt 03 dự án thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2012 - 2015, gồm:
1. Dự án thành phần số 1: “Đánh giá mức độ biến đổi khí hậu và nước biển dâng”.
1.1. Mục tiêu:
- Đánh giá được mức độ biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
- Cập nhật được kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng chi tiết đến từng địa phương ở Việt Nam;
- Tạo lập được hệ thống cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu, nước biển dâng gắn với mô hình số độ cao với độ chính xác cao và hệ thống thông tin địa lý, viễn thám phục vụ việc hoạch định chính sách và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội từ trung ương đến địa phương.
1.2. Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu:
- Đánh giá và dự báo xu thế biến đổi của nhiệt độ, lượng mưa, mực nước biển đến năm 2100;
- Cập nhật kịch bản biển đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam, chi tiết đến từng địa phương;
- Xây dựng, hoàn thiện mô hình số độ cao có độ chính xác cao khu vực đồng bằng và ven biển Việt Nam phục vụ công tác nghiên cứu, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng;
- Xây dựng hệ thống giám sát biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam.
1.3. Kết quả chính:
- Báo cáo về xu thế biến đổi của nhiệt độ, lượng mưa, mực nước biển đến năm 2100;
- Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam chi tiết đến từng địa phương;
- Mô hình số độ cao có độ chính xác cao khu vực đồng bằng và ven biển Việt Nam;
- Hệ thống giám sát biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam.
1.4. Thời gian thực hiện: từ năm 2012 đến năm 2015.
1.5. Cơ quan quản lý và thực hiện: Bộ Tài nguyên và Môi trường.
1.6. Tổng kinh phí: 400 tỷ đồng, trong đó:
- Ngân sách trung ương: 100 tỷ đồng;
- Kinh phí nước ngoài: 300 tỷ đồng.
1.7. Tổ chức thực hiện:
Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai thực hiện.
2. Dự án thành phần số 2 “Xây dựng và triển khai các kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu”.
2.1. Mục tiêu:
- Cập nhật, triển khai kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu tại các Bộ, ngành và địa phương, hoàn thành một số mô hình thí điểm thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính làm cơ sở để đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm, hoàn thiện và lựa chọn một số mô hình phù hợp để nhân rộng.
2.2. Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu:
- Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến các lĩnh vực chịu tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu, nước biển dâng; xác định được các giải pháp ứng phó hiệu quả với các tác động biến đổi khí hậu trên cơ sở kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng và định hướng phát triển kinh tế xã hội từng giai đoạn;
- Cập nhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của các Bộ, ngành, địa phương, trọng tâm là thực hiện việc rà soát, cập nhật, điều chỉnh, bổ sung các chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực có xét đến yếu tố biến đổi khí hậu; xác định một số nhiệm vụ trọng tâm theo từng giai đoạn và đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện;
- Triển khai thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm đã được xác định trong kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của các Bộ và hai tỉnh thí điểm gồm Quảng Nam và Bến Tre, bao gồm triển khai thí điểm một số mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính ở các ngành, lĩnh vực chịu tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu và nước biển dâng như nông nghiệp, lâm nghiệp, sử dụng đất, tài nguyên nước, năng lượng, giao thông vận tải, xây dựng, giảm nghèo và an sinh xã hội; ưu tiên một số địa phương triển khai thí điểm trồng mới, phục hồi và bảo vệ rừng ngập mặn ven biển nhằm chống xâm thực, tăng cường khả năng phòng hộ, điều hòa khí hậu, bảo vệ hệ sinh thái ven biển và tạo sinh kế cho người dân bản địa; các mô hình cung cấp nước sinh hoạt cho một số địa phương miền núi trong điều kiện hạn hán gia tăng.
(Chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này).
2.3. Kết quả chính:
- Báo cáo đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến từng lĩnh vực chính chịu tác động trực tiếp của biến đổi khí hậu, nước biển dâng của các Bộ, ngành, địa phương;
- Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của các Bộ, ngành, địa phương được cập nhật, trong đó nêu rõ kết quả rà soát, cập nhật, điều chỉnh, bổ sung các chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực có xét đến yếu tố biến đổi khí hậu; các nhiệm vụ trọng tâm cần triển khai trong từng giai đoạn và các giải pháp tổ chức thực hiện;
- Một số mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính ở các Bộ, ngành, hai tỉnh Quảng Nam, Bến Tre;
- Rừng ngập mặn ven biển được trồng mới và phục hồi kết hợp các mô hình sinh kế bền vững cho người dân bản địa; nước sinh hoạt được cung cấp cho một số địa bàn khô hạn khu vực miền núi;
2.4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2012 đến năm 2015.
2.5. Cơ quan quản lý: Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2.6. Cơ quan thực hiện: các Bộ, ngành, địa phương (chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo).
2.7. Tổng kinh phí: 1.110 tỷ đồng, trong đó:
- Ngân sách trung ương: 630 tỷ đồng;
- Ngân sách địa phương: 87 tỷ đồng;
- Kinh phí nước ngoài: 393 tỷ đồng.
2.8. Tổ chức thực hiện.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường:
+ Hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương thực hiện Dự án theo đúng quy định hiện hành về quản lý các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia;
+ Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương rà soát các mô hình thí điểm tiêu biểu, đa mục tiêu, mang lại lợi ích trước mắt cũng như lâu dài, phù hợp với nguồn vốn Chương trình để triển khai thực hiện.
- Các cơ quan thực hiện Dự án:
+ Rà soát, xây dựng, triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách đảm bảo mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu; chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ được giao đúng mục tiêu của Dự án và bảo đảm hiệu quả và tránh thất thoát, lãng phí;
+ Bố trí ngân sách địa phương để thực hiện Dự án theo đúng cam kết;
+ Báo cáo định kỳ về tình hình triển khai thực hiện Dự án.
3. Dự án thành phần số 3: “Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình”.
3.1. Mục tiêu:
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu;
- Nâng cao năng lực hợp tác quốc tế về biến đổi khí hậu;
- Nâng cao nhận thức cộng đồng về biến đổi khí hậu.
3.2. Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu:
- Rà soát, cập nhật, xây dựng và ban hành các thể chế, chính sách nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu và khuyến khích, huy động các nhà tài trợ quốc tế đầu tư nguồn lực và công nghệ cho ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Tổ chức các hoạt động đàm phán, học tập và trao đổi kinh nghiệm quốc tế về biến đổi khí hậu, triển khai hợp tác song phương và đa phương, vận động tài trợ quốc tế;
- Xây dựng và triển khai các chương trình truyền thông, nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu;
- Xây dựng chương trình giáo dục và đào tạo về biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai;
- Kiểm tra, giám sát, đánh giá và quản lý thực hiện Chương trình.
(Chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này).
3.3. Kết quả chính:
- Các thể chế, chính sách về quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu và cơ chế khuyến khích, huy động các nhà tài trợ quốc tế hỗ trợ Việt Nam ứng phó hiệu quả với các tác động của biến đổi khí hậu được triển khai thực hiện;
- Nhận thức, kiến thức cơ bản về biến đổi khí hậu của công chức, viên chức nhà nước, học sinh, sinh viên và cộng đồng dân cư được tăng cường;
3.4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2012 đến năm 2015.
3.5. Cơ quan quản lý: Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3.6. Cơ quan thực hiện:
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo;
- Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3.7. Tổng kinh phí: 261 tỷ đồng, trong đó:
- Ngân sách trung ương: 40 tỷ đồng;
- Ngân sách địa phương: 66 tỷ đồng;
- Kinh phí nước ngoài: 155 tỷ đồng.
3.8. Tổ chức thực hiện:
- Các cơ quan thực hiện Dự án:
+ Tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ được giao đúng mục tiêu của Dự án và bảo đảm hiệu quả và tránh thất thoát, lãng phí;
+ Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông triển khai phát sóng các phim tài liệu về biến đổi khí hậu trên Đài truyền hình địa phương;
+ Chủ động huy động thêm các nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ;
+ Bố trí ngân sách địa phương để thực hiện Dự án theo đúng cam kết;
+ Báo cáo định kỳ về tình hình triển khai thực hiện Dự án.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, các cơ quan thông tấn, báo chí ở Trung ương xây dựng và triển khai chương trình giáo dục cộng đồng về chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về biến đổi khí hậu; tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng tránh thiên tai.
- Bộ Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương xây dựng các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức, kiến thức cho hệ thống báo chí trên toàn quốc về biến đổi khí hậu, xây dựng kịch bản các phim tài liệu về biến đổi khí hậu, thống nhất với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ ngành có liên quan trước khi phê duyệt thực hiện và phát sóng trên hệ thống truyền hình từ trung ương đến địa phương.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo về biến đổi khí hậu cho học sinh, sinh viên các cấp học, thống nhất với Bộ Tài nguyên và Môi trường về khung chương trình, đề cương trước khi tổ chức thực hiện.