Document: Điều 1 Quyết định 22/2007/QĐ-UBND hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 2006 2010 Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "18/10/2007", "sign_number": "22/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Đạo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "18/10/2007", "sign_number": "22/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Đạo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "18/10/2007", "sign_number": "22/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Đạo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "18/10/2007", "sign_number": "22/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Đạo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "18/10/2007", "sign_number": "22/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đăng Đạo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 22/2007/QĐ-UBND hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 2006 2010 Lai Châu có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành quy định thực hiện Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010.
1. Định mức kinh tế kỹ thuật
Trên cơ sở định hướng tại Quyết định số 216/QĐ-BNN-KHKT ngày 26/01/2007 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn phê duyệt quy định tạm thời định mức áp dụng trong các chương trình, dự án khuyến nông; Quyết định số 299/QĐ/BNN-KHCN ngày 08/05/2006 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn ban hành định mức chương trình khuyến nông chân nuôi. Định mức tạm thời một số mô hình để thực hiện Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trên địa bàn tỉnh được quy định như sau:
(có phụ lục định mức kinh tế kỹ thuật đính kèm)
2. Định mức hỗ trợ và tỷ lệ hỗ trợ
- Đối với hộ gia đình:
Theo tiêu chí hộ nghèo tại Quyết định số: 170/2005/QĐ-TTg ngày 8/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ, có xác nhận của UBND xã.
+ Mức hỗ trợ không quá 1 triệu đồng/hộ/năm;
+ Tỷ lệ hỗ trợ 100% giống cây trồng, vật nuôi, vật tư chính (phân bón, thức ăn vật nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y) và cước phí vận chuyển đến trung tâm xã.
- Đối với nhóm hộ:
Số lượng, tỷ lệ hộ nghèo trong nhóm tham gia mô hình do uỷ ban nhân dân xã qui định, nhưng số lượng hộ tham gia không ít hơn 15 hộ/mô hình - Tỷ lệ hộ nghèo trong nhóm không ít hơn 50% tổng số hộ.
+ Mức hỗ trợ mô hình: căn cứ quy mô số hộ tham gia, đặc điểm nội dung cụ thể, đơn giá vật tư từng năm. UBND tỉnh phê duyệt mức hỗ trợ cho từng mô hình lại kế hoạch phân bổ chi tiết nguồn vốn đầu tư hàng năm giao các huyện thực hiện nhưng tối đa không quá 3.000.000 đồng/hộ.
+ Tỷ lệ hỗ trợ 100% giá giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất, trang thiết bị máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch, chuyển giao công nghệ và cước vận chuyển đến trung tâm xã.
- Thanh, quyết toán: thực hiện theo Văn bản số 2849/KBNN-KHTH ngày 29/12/2006 của Kho bạc Nhà nước.
Trường hợp mua bán giữa các hộ nông dân với nhau: Phòng Kinh tế tổng hợp số liệu của các xã gửi Phòng Kế hoạch - Tài chính thẩm định, trình UBND huyện phê duyệt theo khung giá do UBND tỉnh qui định.
3. Chủ đầu tư
UBND xã làm chủ đầu tư, tiêu chuẩn năng lực của chủ đầu tư thực hiện đúng hướng dẫn tại Thông tư số 01/2007/TT-UBDT ngày 04/6/2007 cùa Uỷ ban Dân tộc về việc hướng dẫn xác định năng lực và quy trình phân cấp cho xã làm chủ đầu tư các công trình, dự án thuộc Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010.

Content:
Điều 1. Ban hành quy định thực hiện Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010.
1. Định mức kinh tế kỹ thuật
Trên cơ sở định hướng tại Quyết định số 216/QĐ-BNN-KHKT ngày 26/01/2007 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn phê duyệt quy định tạm thời định mức áp dụng trong các chương trình, dự án khuyến nông; Quyết định số 299/QĐ/BNN-KHCN ngày 08/05/2006 của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn ban hành định mức chương trình khuyến nông chân nuôi. Định mức tạm thời một số mô hình để thực hiện Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trên địa bàn tỉnh được quy định như sau:
(có phụ lục định mức kinh tế kỹ thuật đính kèm)
2. Định mức hỗ trợ và tỷ lệ hỗ trợ
- Đối với hộ gia đình:
Theo tiêu chí hộ nghèo tại Quyết định số: 170/2005/QĐ-TTg ngày 8/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ, có xác nhận của UBND xã.
+ Mức hỗ trợ không quá 1 triệu đồng/hộ/năm;
+ Tỷ lệ hỗ trợ 100% giống cây trồng, vật nuôi, vật tư chính (phân bón, thức ăn vật nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y) và cước phí vận chuyển đến trung tâm xã.
- Đối với nhóm hộ:
Số lượng, tỷ lệ hộ nghèo trong nhóm tham gia mô hình do uỷ ban nhân dân xã qui định, nhưng số lượng hộ tham gia không ít hơn 15 hộ/mô hình - Tỷ lệ hộ nghèo trong nhóm không ít hơn 50% tổng số hộ.
+ Mức hỗ trợ mô hình: căn cứ quy mô số hộ tham gia, đặc điểm nội dung cụ thể, đơn giá vật tư từng năm. UBND tỉnh phê duyệt mức hỗ trợ cho từng mô hình lại kế hoạch phân bổ chi tiết nguồn vốn đầu tư hàng năm giao các huyện thực hiện nhưng tối đa không quá 3.000.000 đồng/hộ.
+ Tỷ lệ hỗ trợ 100% giá giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất, trang thiết bị máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch, chuyển giao công nghệ và cước vận chuyển đến trung tâm xã.
- Thanh, quyết toán: thực hiện theo Văn bản số 2849/KBNN-KHTH ngày 29/12/2006 của Kho bạc Nhà nước.
Trường hợp mua bán giữa các hộ nông dân với nhau: Phòng Kinh tế tổng hợp số liệu của các xã gửi Phòng Kế hoạch - Tài chính thẩm định, trình UBND huyện phê duyệt theo khung giá do UBND tỉnh qui định.
3. Chủ đầu tư
UBND xã làm chủ đầu tư, tiêu chuẩn năng lực của chủ đầu tư thực hiện đúng hướng dẫn tại Thông tư số 01/2007/TT-UBDT ngày 04/6/2007 cùa Uỷ ban Dân tộc về việc hướng dẫn xác định năng lực và quy trình phân cấp cho xã làm chủ đầu tư các công trình, dự án thuộc Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010.