Document: Điều 2 Quyết định 2763/QĐ-UBND 2022 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Bảo tàng Lịch sử Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "15/11/2022", "sign_number": "2763/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "15/11/2022", "sign_number": "2763/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "15/11/2022", "sign_number": "2763/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "15/11/2022", "sign_number": "2763/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "15/11/2022", "sign_number": "2763/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2763/QĐ-UBND 2022 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Bảo tàng Lịch sử Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Trình Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao về quy hoạch phát triển, kế hoạch hoạt động dài hạn, hằng năm của Bảo tàng Lịch sử Thừa Thiên Huế và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Về Hội đồng khoa học:
a) Giám đốc Bảo tàng Lịch sử Thừa Thiên Huế được thành lập Hội đồng khoa học theo thẩm quyền, Hội đồng khoa học có chức năng tư vấn cho Giám đốc bảo tàng về phương hướng phát triển ngắn hạn, dài hạn và những vấn đề khoa học liên quan; thẩm định giá trị khoa học, giá trị kinh tế của tài liệu, hiện vật có liên quan đến hoạt động của bảo tàng.
b) Hội đồng khoa học của bảo tàng gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký và các Ủy viên là những người trong và ngoài nước có uy tín, am hiểu về các lĩnh vực khoa học, nghiệp vụ liên quan đến nội dung hoạt động của bảo tàng Lịch sử.
c) Kinh phí hoạt động của Hội đồng khoa học của bảo tàng thuộc kinh phí hoạt động của bảo tàng.
3. Về hoạt động nghiên cứu khoa học:
a) Tham mưu, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai đề tài khoa học, các chương trình, dự án, đề án theo kế hoạch ngắn hạn, dài hạn thuộc phạm vi quản lý của đơn vị. Hoạt động nghiên cứu khoa học phải gắn kết và nâng cao chất lượng hoạt động của bảo tàng để phục vụ công chúng và góp phần phát triển lý luận bảo tàng học.
b) Được liên kết với các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước để triển khai các chương trình, kế hoạch nghiên cứu khoa học liên quan đến hoạt động bảo tàng theo quy định của pháp luật.
4. Về hoạt động sưu tầm, tư liệu hóa tài liệu, hiện vật và di sản văn hóa phi vật thể:
a) Được sưu tầm, tư liệu hóa tài liệu, hiện vật về lịch sử, văn hóa và cách mạng của tỉnh Thừa Thiên Huế phù hợp với phạm vi, đối tượng, nội dung hoạt động của bảo tàng.
b) Việc tổ chức sưu tầm, tư liệu hóa tài liệu, hiện vật thông qua các phương thức sau đây:
- Khảo sát điền dã;
- Khai quật khảo cổ;
- Tiếp nhận tài liệu, hiện vật do tổ chức, cá nhân chuyển giao, hiến tặng;
- Mua, trao đổi tài liệu, hiện vật với tổ chức, cá nhân.
Công tác sưu tầm, tư liệu hóa tài liệu, hiện vật và di sản văn hóa phi vật thể phải tuân theo các quy định của pháp luật hiện hành và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
c) Bảo tàng được tiến hành việc chuyển giao, thanh lý, hủy tài liệu, hiện vật thuộc phạm vi quản lý trong các trường hợp sau:
- Không phù hợp với phạm vi, đối tượng và nội dung hoạt động của bảo tàng;
- Bị hư hỏng không còn khả năng phục hồi;
- Được xác định gây hại cho con người và môi trường;
- Được xác định không chính xác về lịch sử, văn hóa, khoa học;
- Được xác định không phù hợp chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp;
- Được xác định nguồn gốc bất hợp pháp.
Căn cứ ý kiến tư vấn của Hội đồng khoa học của bảo tàng và quy định pháp luật có liên quan, Giám đốc bảo tàng Lịch sử Thừa Thiên Huế đề nghị Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao quyết định việc chuyển giao, thanh lý, hủy tài liệu, hiện vật.
5. Về hoạt động kiểm kê:
a) Bảo tàng tổ chức kiểm kê tài liệu, hiện vật theo Quy chế kiểm kê hiện vật bảo tàng được Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành kèm theo Quyết định số 70/2006/QĐ-BVHTT ngày 15 tháng 9 năm 2006.
b) Hồ sơ kiểm kê tài liệu, hiện vật được lập, quản lý ổn định, lâu dài; được lưu trữ bằng văn bản và lưu trữ bằng công nghệ thông tin.
6. Về hoạt động bảo quản:
a) Bảo tàng có trách nhiệm thực hiện công tác bảo quản tài liệu, hiện vật thuộc phạm vi trách nhiệm của đơn vị, bao gồm:
- Sắp xếp tài liệu, hiện vật và tổ chức kho để bảo quản;
- Lập hồ sơ về hiện trạng tài liệu, hiện vật và môi trường bảo quản;
- Tổ chức việc bảo quản phòng ngừa, bảo quản tài liệu, phòng chống tai họa, rủi ro cho tài liệu, hiện vật.
b) Việc bảo quản phải được thực hiện với mọi tài liệu, hiện vật khi trưng bày, khi lưu giữ trong kho và khi đưa ra ngoài bảo tàng.
c) Việc bảo quản tài liệu, hiện vật phải tuân thủ quy trình, nguyên tắc, kỹ thuật bảo quản và phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng có liên quan đến tài liệu, hiện vật.
7. Về hoạt động trưng bày tài liệu, hiện vật và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể:
a) Bảo tàng tổ chức trưng bày tài liệu, hiện vật và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể của bảo tàng, bao gồm:
- Trưng bày dài hạn, ngắn hạn tại bảo tàng;
- Trưng bày, triển lãm lưu động ở trong và ngoài nước;
- Tổ chức giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể.
b) Xây dựng đề cương, tổ chức trưng bày tài liệu, hiện vật và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể của bảo tàng yêu cầu phải đảm bảo các yêu cầu cụ thể như sau:
- Phù hợp với phạm vi, đối tượng, nội dung hoạt động của bảo tàng;
- Chú trọng trưng bày tài liệu, hiện vật gốc;
- Việc giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể phải gắn với tài liệu, hiện vật, nội dung trưng bày của bảo tàng, góp phần bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể;
- Thuyết minh trưng bày cung cấp đầy đủ, rõ ràng, chính xác thông tin về tài liệu, hiện vật và phù hợp với đối tượng khách tham quan;
- Bản phục dựng, bản sao tài liệu, hiện vật phải chính xác, khoa học và được ghi chú rõ ràng;
- Thuận lợi cho việc tham quan và giữ gìn an ninh, an toàn cho tài liệu, hiện vật, khách tham quan;
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ chính trị, trật tự an toàn xã hội.
8. Về hoạt động giáo dục, tuyên truyền:
a) Hoạt động giáo dục của bảo tàng bao gồm:
- Hướng dẫn tham quan;
- Tổ chức chương trình giáo dục;
- Tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học, nói chuyện chuyên đề, thi tìm hiểu;
- Xuất bản ấn phẩm liên quan đến hoạt động giáo dục của bảo tàng.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Trình Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao về quy hoạch phát triển, kế hoạch hoạt động dài hạn, hằng năm của Bảo tàng Lịch sử Thừa Thiên Huế và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Về Hội đồng khoa học:
a) Giám đốc Bảo tàng Lịch sử Thừa Thiên Huế được thành lập Hội đồng khoa học theo thẩm quyền, Hội đồng khoa học có chức năng tư vấn cho Giám đốc bảo tàng về phương hướng phát triển ngắn hạn, dài hạn và những vấn đề khoa học liên quan; thẩm định giá trị khoa học, giá trị kinh tế của tài liệu, hiện vật có liên quan đến hoạt động của bảo tàng.
b) Hội đồng khoa học của bảo tàng gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký và các Ủy viên là những người trong và ngoài nước có uy tín, am hiểu về các lĩnh vực khoa học, nghiệp vụ liên quan đến nội dung hoạt động của bảo tàng Lịch sử.
c) Kinh phí hoạt động của Hội đồng khoa học của bảo tàng thuộc kinh phí hoạt động của bảo tàng.
3. Về hoạt động nghiên cứu khoa học:
a) Tham mưu, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai đề tài khoa học, các chương trình, dự án, đề án theo kế hoạch ngắn hạn, dài hạn thuộc phạm vi quản lý của đơn vị. Hoạt động nghiên cứu khoa học phải gắn kết và nâng cao chất lượng hoạt động của bảo tàng để phục vụ công chúng và góp phần phát triển lý luận bảo tàng học.
b) Được liên kết với các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước để triển khai các chương trình, kế hoạch nghiên cứu khoa học liên quan đến hoạt động bảo tàng theo quy định của pháp luật.
4. Về hoạt động sưu tầm, tư liệu hóa tài liệu, hiện vật và di sản văn hóa phi vật thể:
a) Được sưu tầm, tư liệu hóa tài liệu, hiện vật về lịch sử, văn hóa và cách mạng của tỉnh Thừa Thiên Huế phù hợp với phạm vi, đối tượng, nội dung hoạt động của bảo tàng.
b) Việc tổ chức sưu tầm, tư liệu hóa tài liệu, hiện vật thông qua các phương thức sau đây:
- Khảo sát điền dã;
- Khai quật khảo cổ;
- Tiếp nhận tài liệu, hiện vật do tổ chức, cá nhân chuyển giao, hiến tặng;
- Mua, trao đổi tài liệu, hiện vật với tổ chức, cá nhân.
Công tác sưu tầm, tư liệu hóa tài liệu, hiện vật và di sản văn hóa phi vật thể phải tuân theo các quy định của pháp luật hiện hành và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
c) Bảo tàng được tiến hành việc chuyển giao, thanh lý, hủy tài liệu, hiện vật thuộc phạm vi quản lý trong các trường hợp sau:
- Không phù hợp với phạm vi, đối tượng và nội dung hoạt động của bảo tàng;
- Bị hư hỏng không còn khả năng phục hồi;
- Được xác định gây hại cho con người và môi trường;
- Được xác định không chính xác về lịch sử, văn hóa, khoa học;
- Được xác định không phù hợp chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp;
- Được xác định nguồn gốc bất hợp pháp.
Căn cứ ý kiến tư vấn của Hội đồng khoa học của bảo tàng và quy định pháp luật có liên quan, Giám đốc bảo tàng Lịch sử Thừa Thiên Huế đề nghị Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao quyết định việc chuyển giao, thanh lý, hủy tài liệu, hiện vật.
5. Về hoạt động kiểm kê:
a) Bảo tàng tổ chức kiểm kê tài liệu, hiện vật theo Quy chế kiểm kê hiện vật bảo tàng được Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành kèm theo Quyết định số 70/2006/QĐ-BVHTT ngày 15 tháng 9 năm 2006.
b) Hồ sơ kiểm kê tài liệu, hiện vật được lập, quản lý ổn định, lâu dài; được lưu trữ bằng văn bản và lưu trữ bằng công nghệ thông tin.
6. Về hoạt động bảo quản:
a) Bảo tàng có trách nhiệm thực hiện công tác bảo quản tài liệu, hiện vật thuộc phạm vi trách nhiệm của đơn vị, bao gồm:
- Sắp xếp tài liệu, hiện vật và tổ chức kho để bảo quản;
- Lập hồ sơ về hiện trạng tài liệu, hiện vật và môi trường bảo quản;
- Tổ chức việc bảo quản phòng ngừa, bảo quản tài liệu, phòng chống tai họa, rủi ro cho tài liệu, hiện vật.
b) Việc bảo quản phải được thực hiện với mọi tài liệu, hiện vật khi trưng bày, khi lưu giữ trong kho và khi đưa ra ngoài bảo tàng.
c) Việc bảo quản tài liệu, hiện vật phải tuân thủ quy trình, nguyên tắc, kỹ thuật bảo quản và phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng có liên quan đến tài liệu, hiện vật.
7. Về hoạt động trưng bày tài liệu, hiện vật và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể:
a) Bảo tàng tổ chức trưng bày tài liệu, hiện vật và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể của bảo tàng, bao gồm:
- Trưng bày dài hạn, ngắn hạn tại bảo tàng;
- Trưng bày, triển lãm lưu động ở trong và ngoài nước;
- Tổ chức giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể.
b) Xây dựng đề cương, tổ chức trưng bày tài liệu, hiện vật và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể của bảo tàng yêu cầu phải đảm bảo các yêu cầu cụ thể như sau:
- Phù hợp với phạm vi, đối tượng, nội dung hoạt động của bảo tàng;
- Chú trọng trưng bày tài liệu, hiện vật gốc;
- Việc giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể phải gắn với tài liệu, hiện vật, nội dung trưng bày của bảo tàng, góp phần bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể;
- Thuyết minh trưng bày cung cấp đầy đủ, rõ ràng, chính xác thông tin về tài liệu, hiện vật và phù hợp với đối tượng khách tham quan;
- Bản phục dựng, bản sao tài liệu, hiện vật phải chính xác, khoa học và được ghi chú rõ ràng;
- Thuận lợi cho việc tham quan và giữ gìn an ninh, an toàn cho tài liệu, hiện vật, khách tham quan;
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ chính trị, trật tự an toàn xã hội.
8. Về hoạt động giáo dục, tuyên truyền:
a) Hoạt động giáo dục của bảo tàng bao gồm:
- Hướng dẫn tham quan;
- Tổ chức chương trình giáo dục;
- Tổ chức hội thảo, tọa đàm khoa học, nói chuyện chuyên đề, thi tìm hiểu;
- Xuất bản ấn phẩm liên quan đến hoạt động giáo dục của bảo tàng.