Document: Điều 1 Quyết định 41/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Đề án Phát triển hạ tầng thủy lợi Nghệ An 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/01/2022", "sign_number": "41/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/01/2022", "sign_number": "41/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/01/2022", "sign_number": "41/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/01/2022", "sign_number": "41/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/01/2022", "sign_number": "41/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 41/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Đề án Phát triển hạ tầng thủy lợi Nghệ An 2021 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án: Phát triển hạ tầng thủy lợi phục vụ vùng thâm canh nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 - 2030, với các nội dung chính như sau:
1. Tên đề án: Đề án phát triển hạ tầng thủy lợi phục vụ vùng thâm canh nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 - 2030.
2. Cơ quan tổ chức lập đề án: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Phạm vi xây dựng đề án: Trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
4. Mục tiêu của đề án:
4.1. Mục tiêu tổng quát: Phát triển hạ tầng thuỷ lợi vùng thâm canh nuôi trồng thuỷ sản với nhiệm vụ chính là bảo đảm cấp và thoát nước chủ động theo yêu cầu của công nghệ nuôi. Đồng thời bảo vệ an toàn cho vùng nuôi chống lại các tác động của tự nhiên, giảm thiểu tác động xấu qua lại giữa vùng nuôi và môi trường xung quanh, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, phòng trừ ô nhiễm môi trường, bệnh tật, hướng ngành thủy sản của tỉnh phát triển bền vững.
4.2. Mục tiêu cụ thể: Nâng cấp cải tạo hệ thống công trình đầu mối đảm bảo, cấp thoát nước chủ động cho 29 vùng nuôi trồng thuỷ sản thâm canh trên địa bàn tỉnh với diện tích 1.218 ha; đầu tư hạ tầng thuỷ lợi nội đồng cho 21 vùng nuôi trồng thuỷ sản thâm canh đảm bảo tính đồng bộ.
- Giai đoạn 2021 - 2025:
+ Đảm bảo cấp, thoát nước chủ động cho 29 vùng nuôi trồng thuỷ sản thâm canh với diện tích khoảng 1.205 ha (trong đó 8 vùng nuôi cá nước ngọt với diện tích 292 ha, 21 vùng nuôi tôm với diện tích 913 ha); diện tích vùng nuôi hiện trạng 1.048 ha, diện tích chuyển đổi từ quảng canh là 42 ha, diện tích chuyển đổi từ đất sản xuất muối và đất sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả 115 ha.
+ Đầu tư hạ tầng thuỷ lợi đồng bộ cho 06 vùng thâm canh NTTS.
- Giai đoạn 2026 - 2030:
+ Đảm bảo cấp, thoát nước chủ động cho 29 vùng nuôi trồng thuỷ sản thâm canh với diện tích khoảng 1.218 ha (trong đó 8 vùng nuôi cá nước ngọt với diện tích 294 ha, 21 vùng nuôi tôm với diện tích 924 ha); diện tích vùng nuôi hiện trạng 1.059 ha, diện tích chuyển đổi từ quảng canh là 42ha, diện tích chuyển đổi từ đất sản xuất muối và đất sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả 117 ha.
+ Đầu tư hạ tầng thuỷ lợi đồng bộ cho 15 vùng nuôi trồng thuỷ sản thâm canh; trong đó nâng cấp 13 vùng, đầu tư xây dựng mới 02 vùng.
5. Nhiệm vụ phát triển hạ tầng thủy lợi phục vụ vùng thâm canh nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 2021 - 2030
5.1. Nội dung quy hoạch hạ tầng thủy lợi phục vụ vùng thâm canh nuôi trồng thuỷ sản
- Trước mắt trong thời gian tới cần hoàn thành lập quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 trong đó có hợp phần quy hoạch thuỷ lợi cấp nước cho các ngành kinh tế, trong đó có nuôi trồng thuỷ sản.
- Đối với các vùng nuôi trồng thuỷ sản thâm canh, cần phải được quy hoạch, thiết kế chi tiết hệ thống hạ tầng thuỷ lợi theo công nghệ nuôi được lựa chọn áp dụng cho từng vùng nuôi.
5.2. Nội dung đầu tư hệ thống công trình thủy lợi phục vụ các vùng thâm canh nuôi trồng thuỷ sản
a) Trục chính cấp thoát nước cho các vùng nuôi: Huy động nguồn lực để cải tạo, nâng cấp sông Mơ đoạn từ cầu Quỳnh Liên (thị xã Hoàng Mai) đến cầu Quỳnh Nghĩa (huyện Quỳnh Lưu) với tổng chiều dài 12,0 km.
b) Hệ thống đê chính và đê bao: Tập trung huy động nguồn lực để triển khai, hoàn thành các dự án:
- Nâng cấp tuyến đê sông Mơ đoạn qua các xã Tiến Thuỷ, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Bảng, Quỳnh Thanh, Quỳnh Đôi, Quỳnh Yên, huyện Quỳnh Lưu.
- Nâng cấp tuyến đê phía Đông sông Mơ đoạn qua các xã Quỳnh Minh, Quỳnh Phương và Quỳnh Bảng, huyện Quỳnh Lưu.
- Nâng cấp tuyến đê hữu sông Thái đoạn qua xã Quỳnh Diễn, huyện Quỳnh Lưu.
c) Hệ thống cấp nước, thoát nước:
- Trước mắt tập trung huy động nguồn lực để thực hiện một số dự án đang triển khai xây dựng, các dự án đang thực hiện bước chuẩn bị đầu tư như:
+ Dự án xây dựng hệ thống cấp nước biển nuôi tôm công nghiệp theo quy chuẩn VietGAP tại xã Quỳnh Bảng, huyện Quỳnh Lưu với quy mô phục vụ cho 100ha diện tích nuôi trồng thuỷ sản thâm canh;
+ Dự án nâng cấp, cải tạo hạ tầng khu nuôi trồng thủy sản thị xã Hoàng Mai trên địa bàn các phường, xã: Mai Hùng, Quỳnh Xuân, Quỳnh Liên với quy mô phục vụ cho 180 ha diện tích nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.
- Tiếp tục huy động nguồn lực để đầu tư xây dựng mới và nâng cấp, cải tạo hệ thống hạ tầng thuỷ lợi phục vụ các vùng thâm canh nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn tỉnh, gồm:
+ Huyện Quỳnh Lưu:
* Nâng cấp, cải tạo hạ tầng thuỷ lợi vùng nuôi trồng thủy sản thâm canh Đông Nam, xã Quỳnh Thuận, huyện Quỳnh Lưu với quy mô 25 ha;
* Xây dựng mới và nâng cấp cải tạo hạ tầng thuỷ lợi vùng nuôi trồng thủy sản thâm canh Đồng Cói, xã Quỳnh Yên, huyện Quỳnh Lưu với quy mô 25ha.
* Xây dựng mới và nâng cấp cải tạo hạ tầng thuỷ lợi vùng nuôi trồng thủy sản thâm canh Nam Nồi - Bắc Nồi, xã Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu với quy mô 37ha.
* Nâng cấp, cải tạo hạ tầng thuỷ lợi vùng Sông Sâu, Trạt Hương, Mưng Sâu Ban, Mưng Cao Ban, bờ Làng thuộc xã Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu với quy mô 15ha.
* Xây dựng mới hệ thống hạ tầng thuỷ lợi vùng nuôi trồng thủy sản thâm canh Đồng Qủa Bầu, xã Quỳnh Minh, huyện Quỳnh Lưu với quy mô 38ha.
- Xây dựng mới và nâng cấp cải tạo hạ tầng thuỷ lợi nuôi trồng thủy sản thâm canh vùng Hói xóm 1, xã Quỳnh Diễn, huyện Quỳnh Lưu với quy mô 28 ha.
* Xây dựng mới và nâng cấp cải tạo hạ tầng thuỷ lợi nuôi trồng thủy sản thâm canh vùng Hói Đầu Cầu xóm 6, xã Quỳnh Diễn, huyện Quỳnh Lưu với quy mô 20 ha.
+ Thị xã Hoàng Mai:
* Nâng cấp cải tạo hạ tầng thuỷ lợi vùng nuôi Hói Đăng, phường Quỳnh Xuân, thị xã Hoàng Mai với quy mô 30 ha.
* Nâng cấp cải tạo hạ tầng thuỷ lợi vùng nuôi Thung Bông phường Quỳnh Lộc và vùng Hang Trả, phường Quỳnh Dị, thị xã Hoàng Mai với quy mô 54,5 ha.
* Nâng cấp cải tạo hạ tầng thuỷ lợi vùng nuôi Thành Công + Quyết Tiến, xã Quỳnh Liên với quy mô 20 ha.
* Nâng cấp cải tạo hạ tầng thuỷ lợi vùng nuôi Hói Chèm, Quang Minh, Vùng Màu, phường Quỳnh Xuân với quy mô 42,5 ha.
+ Huyện Diễn Châu:
* Nâng cấp cải tạo hạ tầng thuỷ lợi nuôi trồng thủy sản thâm canh vùng Đập Ráng, Đập Tràn, xã Diễn Trung, huyện Diễn Châu với quy mô 40,5 ha.
* Nâng cấp cải tạo hạ tầng thuỷ lợi vùng nuôi Trung Hồng + Trung Thành, xã Diễn Hồng, huyện Diễn Châu với quy mô 21,0 ha.
* Nâng cấp cải tạo hạ tầng thuỷ lợi vùng nuôi Cồn Thó + Bò Vường, xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu với quy mô 12,0 ha.
* Nâng cấp cải tạo hạ tầng thuỷ lợi vùng nuôi Cồn Bà Huyện, xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu với quy mô 11,2 ha.
* Nâng cấp cải tạo hạ tầng thuỷ lợi vùng nuôi Biền Ghè, xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu với quy mô 12,0 ha.
+ Huyện Tân Kỳ: Nâng cấp, cải tạo hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản thâm canh Đức Thịnh, Hạ Siu, xã Tân Phú, huyện Tân Kỳ với quy mô 58ha.
d) Ao nuôi: Huy động nguồn lực để xây mới, cải tạo nâng cấp hệ thống ao nuôi đảm bảo diện tích theo tiêu chuẩn nuôi thâm canh. Đối với những vùng nuôi mà chủ hộ có nhiều ao nằm tập trung cạnh nhau, cần xóa bỏ bờ bao tạo thành một ao lớn, xây dựng ao lắng xử lý nước cấp, ao xử lý nước thải riêng; với những chủ hộ có nhiều ao nằm rải rác, cần tiến hành chuyển đổi với các chủ hộ khác có ao nằm bên cạnh, xóa bỏ bờ bao tạo thành ao lớn để xây dựng ao lắng xử lý nước cấp, ao xử lý thải riêng.
7. Kinh phí: Tổng kinh phí để đầu tư xây dựng hoàn thành khoảng 23 dự án với dự kiến nhu cầu vốn đầu tư ước khoảng 649,13 tỷ đồng.
Trong đó:
- Giai đoạn 2021 - 2025 : 434,63 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2026 - 2030 : 214,50 tỷ đồng.
8. Giải pháp thực hiện đề án
8.1. Giải pháp về công tác Quy hoạch: Rà soát để chỉ đạo các địa phương, các cơ quan liên quan căn cứ các quy hoạch tổng thể, các định hướng, chương trình đề án liên quan để triển khai lập quy hoạch chi tiết hệ thống hạ tầng thuỷ lợi phục vụ vùng thâm canh nuôi trồng thuỷ sản, làm cơ sở để triển khai xây các dự án bảo đảm tính đồng bộ.
8.2. Giải pháp về kỹ thuật
- Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong thiết kế công trình, tận dụng tối đa nguồn vật liệu tại chỗ để hạ giá thành công trình.
- Căn cứ vào công nghệ nuôi, thiết kế hệ thống hạ tầng thuỷ lợi đảm bảo theo yêu cầu tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Ứng dụng công nghệ mới trong thiết kế và thi công các công trình hạ tầng thuỷ lợi phục vụ các vùng thâm canh nuôi trồng thuỷ sản, đảm bảo chất lượng, tiết kiệm chi phí đầu tư.
8.3. Giải pháp huy động vốn
- Huy động tối đa các nguồn vốn từ ngân sách; các nguồn vốn từ Trung ương thông qua các chương trình phát triển và các cơ chế chính sách ưu đãi của Chính phủ như: Chương trình mục tiêu phát triển thuỷ sản bền vững; Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới…
- Thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA (WB, ADB…)
- Huy động nguồn đóng góp của Nhân dân để đầu tư xây dựng hệ thống ao nuôi.
- Tăng cường quản lý để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực; tập trung đầu tư có trọng điểm nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư cho các dự án.
8.4. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Cụ thể hoá các cơ chế chính sách của Trung ương, của tỉnh, rà soát lại tình hình các khu vực để vận dụng linh hoạt sát thực tế.
- Nghiên cứu xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi về đầu tư tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển hạ tầng thuỷ lợi phục vụ nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.
- Tham mưu cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định của pháp luật về thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng phục vụ xây dựng hạ tầng thủy lợi theo hướng rút ngắn thời gian.
8.5. Giải pháp về tăng cường quản lý nhà nước đối với hệ thống hạ tầng thủy lợi phục vụ vùng thâm canh nuôi trồng thuỷ sản.
- Tăng cường công tác quản lý, vận hành các công trình nhất là đối với những công trình do các hộ nuôi quản lý;
- Xây dựng quy trình vận hành của các công trình để nâng cao hiệu quả của công trình, nhất là các công trình thuộc vùng ảnh hưởng của thủy triều;
- Thường xuyên rà soát để nắm bắt tình hình thực trạng của các công trình hạ tầng thủy lợi phục vụ vùng thâm canh nuôi trồng thuỷ sản, từ đó có phương án, giải pháp tham mưu UBND tỉnh cho phép sửa chữa nâng cấp công trình.
8.6. Tuyên truyền, vận động tạo sự đồng thuận: Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, tạo sự đồng thuận trong xã hội để mọi người dân ủng hộ và chia sẻ trách nhiệm với Nhà nước trong đầu tư phát triển hạ tầng thủy lợi phục vụ vùng thâm canh nuôi trồng thuỷ sản.
9. Lựa chọn các dự án ưu tiên
9.1. Ưu tiên 1: Giai đoạn 2021 - 2025
- Các dự án đang thi công dở dang và các dự án đã được phê duyệt và đã có chủ trương đầu tư gồm:
+ Dự án xây dựng hệ thống cấp nước biển nuôi tôm công nghiệp theo quy chuẩn VietGAP tại xã Quỳnh Bảng, huyện Quỳnh Lưu với quy mô phục vụ cho 100ha diện tích nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.
+ Dự án nâng cấp, cải tạo hạ tầng khu nuôi trồng thủy sản thị xã Hoàng Mai trên địa bàn các phường, xã: Mai Hùng, Quỳnh Xuân, Quỳnh Liên với quy mô phục vụ cho 180 ha diện tích nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.
+ Nâng cấp tuyến đê sông Mơ đoạn qua các xã Tiến Thuỷ, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Bảng, Quỳnh Thanh, Quỳnh Đôi, Quỳnh Yên, huyện Quỳnh Lưu.
+ Nâng cấp tuyến đê phía Đông sông Mơ đoạn qua các xã Quỳnh Minh, Quỳnh Phương và Quỳnh Bảng, huyện Quỳnh Lưu.
- Các dự án đầu tư xây dựng mới gồm:
+ Cải tạo, nâng cấp sông Mơ đoạn từ cầu Quỳnh Liên (thị xã Hoàng Mai) đến cầu Quỳnh Nghĩa (huyện Quỳnh Lưu).
+ Nâng cấp, cải tạo hạ tầng thuỷ lợi vùng nuôi trồng thủy sản thâm canh Đông Nam, xã Quỳnh Thuận, huyện Quỳnh Lưu.
+ Xây dựng mới và nâng cấp cải tạo hạ tầng thuỷ lợi vùng nuôi trồng thủy sản thâm canh Đồng Cói, xã Quỳnh Yên, huyện Quỳnh Lưu.
+ Nâng cấp cải tạo hạ tầng thuỷ lợi nuôi trồng thủy sản thâm canh vùng Đập Ráng, Đập Tràn, xã Diễn Trung, huyện Diễn Châu.
9.2. Ưu tiên 2: Giai đoạn 2026 - 2030: Hoàn thành 15 dự án dự kiến nâng cấp sửa chữa và xây dựng mới còn lại.
(Chi tiết có phụ lục kèm theo).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án: Phát triển hạ tầng thủy lợi phục vụ vùng thâm canh nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 - 2030, với các nội dung chính như sau:
1. Tên đề án: Đề án phát triển hạ tầng thủy lợi phục vụ vùng thâm canh nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 - 2030.
2. Cơ quan tổ chức lập đề án: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Phạm vi xây dựng đề án: Trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
4. Mục tiêu của đề án:
4.1. Mục tiêu tổng quát: Phát triển hạ tầng thuỷ lợi vùng thâm canh nuôi trồng thuỷ sản với nhiệm vụ chính là bảo đảm cấp và thoát nước chủ động theo yêu cầu của công nghệ nuôi. Đồng thời bảo vệ an toàn cho vùng nuôi chống lại các tác động của tự nhiên, giảm thiểu tác động xấu qua lại giữa vùng nuôi và môi trường xung quanh, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, phòng trừ ô nhiễm môi trường, bệnh tật, hướng ngành thủy sản của tỉnh phát triển bền vững.
4.2. Mục tiêu cụ thể: Nâng cấp cải tạo hệ thống công trình đầu mối đảm bảo, cấp thoát nước chủ động cho 29 vùng nuôi trồng thuỷ sản thâm canh trên địa bàn tỉnh với diện tích 1.218 ha; đầu tư hạ tầng thuỷ lợi nội đồng cho 21 vùng nuôi trồng thuỷ sản thâm canh đảm bảo tính đồng bộ.
- Giai đoạn 2021 - 2025:
+ Đảm bảo cấp, thoát nước chủ động cho 29 vùng nuôi trồng thuỷ sản thâm canh với diện tích khoảng 1.205 ha (trong đó 8 vùng nuôi cá nước ngọt với diện tích 292 ha, 21 vùng nuôi tôm với diện tích 913 ha); diện tích vùng nuôi hiện trạng 1.048 ha, diện tích chuyển đổi từ quảng canh là 42 ha, diện tích chuyển đổi từ đất sản xuất muối và đất sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả 115 ha.
+ Đầu tư hạ tầng thuỷ lợi đồng bộ cho 06 vùng thâm canh NTTS.
- Giai đoạn 2026 - 2030:
+ Đảm bảo cấp, thoát nước chủ động cho 29 vùng nuôi trồng thuỷ sản thâm canh với diện tích khoảng 1.218 ha (trong đó 8 vùng nuôi cá nước ngọt với diện tích 294 ha, 21 vùng nuôi tôm với diện tích 924 ha); diện tích vùng nuôi hiện trạng 1.059 ha, diện tích chuyển đổi từ quảng canh là 42ha, diện tích chuyển đổi từ đất sản xuất muối và đất sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả 117 ha.
+ Đầu tư hạ tầng thuỷ lợi đồng bộ cho 15 vùng nuôi trồng thuỷ sản thâm canh; trong đó nâng cấp 13 vùng, đầu tư xây dựng mới 02 vùng.
5. Nhiệm vụ phát triển hạ tầng thủy lợi phục vụ vùng thâm canh nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 2021 - 2030
5.1. Nội dung quy hoạch hạ tầng thủy lợi phục vụ vùng thâm canh nuôi trồng thuỷ sản
- Trước mắt trong thời gian tới cần hoàn thành lập quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 trong đó có hợp phần quy hoạch thuỷ lợi cấp nước cho các ngành kinh tế, trong đó có nuôi trồng thuỷ sản.
- Đối với các vùng nuôi trồng thuỷ sản thâm canh, cần phải được quy hoạch, thiết kế chi tiết hệ thống hạ tầng thuỷ lợi theo công nghệ nuôi được lựa chọn áp dụng cho từng vùng nuôi.
5.2. Nội dung đầu tư hệ thống công trình thủy lợi phục vụ các vùng thâm canh nuôi trồng thuỷ sản
a) Trục chính cấp thoát nước cho các vùng nuôi: Huy động nguồn lực để cải tạo, nâng cấp sông Mơ đoạn từ cầu Quỳnh Liên (thị xã Hoàng Mai) đến cầu Quỳnh Nghĩa (huyện Quỳnh Lưu) với tổng chiều dài 12,0 km.
b) Hệ thống đê chính và đê bao: Tập trung huy động nguồn lực để triển khai, hoàn thành các dự án:
- Nâng cấp tuyến đê sông Mơ đoạn qua các xã Tiến Thuỷ, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Bảng, Quỳnh Thanh, Quỳnh Đôi, Quỳnh Yên, huyện Quỳnh Lưu.
- Nâng cấp tuyến đê phía Đông sông Mơ đoạn qua các xã Quỳnh Minh, Quỳnh Phương và Quỳnh Bảng, huyện Quỳnh Lưu.
- Nâng cấp tuyến đê hữu sông Thái đoạn qua xã Quỳnh Diễn, huyện Quỳnh Lưu.
c) Hệ thống cấp nước, thoát nước:
- Trước mắt tập trung huy động nguồn lực để thực hiện một số dự án đang triển khai xây dựng, các dự án đang thực hiện bước chuẩn bị đầu tư như:
+ Dự án xây dựng hệ thống cấp nước biển nuôi tôm công nghiệp theo quy chuẩn VietGAP tại xã Quỳnh Bảng, huyện Quỳnh Lưu với quy mô phục vụ cho 100ha diện tích nuôi trồng thuỷ sản thâm canh;
+ Dự án nâng cấp, cải tạo hạ tầng khu nuôi trồng thủy sản thị xã Hoàng Mai trên địa bàn các phường, xã: Mai Hùng, Quỳnh Xuân, Quỳnh Liên với quy mô phục vụ cho 180 ha diện tích nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.
- Tiếp tục huy động nguồn lực để đầu tư xây dựng mới và nâng cấp, cải tạo hệ thống hạ tầng thuỷ lợi phục vụ các vùng thâm canh nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn tỉnh, gồm:
+ Huyện Quỳnh Lưu:
* Nâng cấp, cải tạo hạ tầng thuỷ lợi vùng nuôi trồng thủy sản thâm canh Đông Nam, xã Quỳnh Thuận, huyện Quỳnh Lưu với quy mô 25 ha;
* Xây dựng mới và nâng cấp cải tạo hạ tầng thuỷ lợi vùng nuôi trồng thủy sản thâm canh Đồng Cói, xã Quỳnh Yên, huyện Quỳnh Lưu với quy mô 25ha.
* Xây dựng mới và nâng cấp cải tạo hạ tầng thuỷ lợi vùng nuôi trồng thủy sản thâm canh Nam Nồi - Bắc Nồi, xã Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu với quy mô 37ha.
* Nâng cấp, cải tạo hạ tầng thuỷ lợi vùng Sông Sâu, Trạt Hương, Mưng Sâu Ban, Mưng Cao Ban, bờ Làng thuộc xã Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu với quy mô 15ha.
* Xây dựng mới hệ thống hạ tầng thuỷ lợi vùng nuôi trồng thủy sản thâm canh Đồng Qủa Bầu, xã Quỳnh Minh, huyện Quỳnh Lưu với quy mô 38ha.
- Xây dựng mới và nâng cấp cải tạo hạ tầng thuỷ lợi nuôi trồng thủy sản thâm canh vùng Hói xóm 1, xã Quỳnh Diễn, huyện Quỳnh Lưu với quy mô 28 ha.
* Xây dựng mới và nâng cấp cải tạo hạ tầng thuỷ lợi nuôi trồng thủy sản thâm canh vùng Hói Đầu Cầu xóm 6, xã Quỳnh Diễn, huyện Quỳnh Lưu với quy mô 20 ha.
+ Thị xã Hoàng Mai:
* Nâng cấp cải tạo hạ tầng thuỷ lợi vùng nuôi Hói Đăng, phường Quỳnh Xuân, thị xã Hoàng Mai với quy mô 30 ha.
* Nâng cấp cải tạo hạ tầng thuỷ lợi vùng nuôi Thung Bông phường Quỳnh Lộc và vùng Hang Trả, phường Quỳnh Dị, thị xã Hoàng Mai với quy mô 54,5 ha.
* Nâng cấp cải tạo hạ tầng thuỷ lợi vùng nuôi Thành Công + Quyết Tiến, xã Quỳnh Liên với quy mô 20 ha.
* Nâng cấp cải tạo hạ tầng thuỷ lợi vùng nuôi Hói Chèm, Quang Minh, Vùng Màu, phường Quỳnh Xuân với quy mô 42,5 ha.
+ Huyện Diễn Châu:
* Nâng cấp cải tạo hạ tầng thuỷ lợi nuôi trồng thủy sản thâm canh vùng Đập Ráng, Đập Tràn, xã Diễn Trung, huyện Diễn Châu với quy mô 40,5 ha.
* Nâng cấp cải tạo hạ tầng thuỷ lợi vùng nuôi Trung Hồng + Trung Thành, xã Diễn Hồng, huyện Diễn Châu với quy mô 21,0 ha.
* Nâng cấp cải tạo hạ tầng thuỷ lợi vùng nuôi Cồn Thó + Bò Vường, xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu với quy mô 12,0 ha.
* Nâng cấp cải tạo hạ tầng thuỷ lợi vùng nuôi Cồn Bà Huyện, xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu với quy mô 11,2 ha.
* Nâng cấp cải tạo hạ tầng thuỷ lợi vùng nuôi Biền Ghè, xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu với quy mô 12,0 ha.
+ Huyện Tân Kỳ: Nâng cấp, cải tạo hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản thâm canh Đức Thịnh, Hạ Siu, xã Tân Phú, huyện Tân Kỳ với quy mô 58ha.
d) Ao nuôi: Huy động nguồn lực để xây mới, cải tạo nâng cấp hệ thống ao nuôi đảm bảo diện tích theo tiêu chuẩn nuôi thâm canh. Đối với những vùng nuôi mà chủ hộ có nhiều ao nằm tập trung cạnh nhau, cần xóa bỏ bờ bao tạo thành một ao lớn, xây dựng ao lắng xử lý nước cấp, ao xử lý nước thải riêng; với những chủ hộ có nhiều ao nằm rải rác, cần tiến hành chuyển đổi với các chủ hộ khác có ao nằm bên cạnh, xóa bỏ bờ bao tạo thành ao lớn để xây dựng ao lắng xử lý nước cấp, ao xử lý thải riêng.
7. Kinh phí: Tổng kinh phí để đầu tư xây dựng hoàn thành khoảng 23 dự án với dự kiến nhu cầu vốn đầu tư ước khoảng 649,13 tỷ đồng.
Trong đó:
- Giai đoạn 2021 - 2025 : 434,63 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2026 - 2030 : 214,50 tỷ đồng.
8. Giải pháp thực hiện đề án
8.1. Giải pháp về công tác Quy hoạch: Rà soát để chỉ đạo các địa phương, các cơ quan liên quan căn cứ các quy hoạch tổng thể, các định hướng, chương trình đề án liên quan để triển khai lập quy hoạch chi tiết hệ thống hạ tầng thuỷ lợi phục vụ vùng thâm canh nuôi trồng thuỷ sản, làm cơ sở để triển khai xây các dự án bảo đảm tính đồng bộ.
8.2. Giải pháp về kỹ thuật
- Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong thiết kế công trình, tận dụng tối đa nguồn vật liệu tại chỗ để hạ giá thành công trình.
- Căn cứ vào công nghệ nuôi, thiết kế hệ thống hạ tầng thuỷ lợi đảm bảo theo yêu cầu tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Ứng dụng công nghệ mới trong thiết kế và thi công các công trình hạ tầng thuỷ lợi phục vụ các vùng thâm canh nuôi trồng thuỷ sản, đảm bảo chất lượng, tiết kiệm chi phí đầu tư.
8.3. Giải pháp huy động vốn
- Huy động tối đa các nguồn vốn từ ngân sách; các nguồn vốn từ Trung ương thông qua các chương trình phát triển và các cơ chế chính sách ưu đãi của Chính phủ như: Chương trình mục tiêu phát triển thuỷ sản bền vững; Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới…
- Thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA (WB, ADB…)
- Huy động nguồn đóng góp của Nhân dân để đầu tư xây dựng hệ thống ao nuôi.
- Tăng cường quản lý để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực; tập trung đầu tư có trọng điểm nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư cho các dự án.
8.4. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Cụ thể hoá các cơ chế chính sách của Trung ương, của tỉnh, rà soát lại tình hình các khu vực để vận dụng linh hoạt sát thực tế.
- Nghiên cứu xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi về đầu tư tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển hạ tầng thuỷ lợi phục vụ nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.
- Tham mưu cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định của pháp luật về thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng phục vụ xây dựng hạ tầng thủy lợi theo hướng rút ngắn thời gian.
8.5. Giải pháp về tăng cường quản lý nhà nước đối với hệ thống hạ tầng thủy lợi phục vụ vùng thâm canh nuôi trồng thuỷ sản.
- Tăng cường công tác quản lý, vận hành các công trình nhất là đối với những công trình do các hộ nuôi quản lý;
- Xây dựng quy trình vận hành của các công trình để nâng cao hiệu quả của công trình, nhất là các công trình thuộc vùng ảnh hưởng của thủy triều;
- Thường xuyên rà soát để nắm bắt tình hình thực trạng của các công trình hạ tầng thủy lợi phục vụ vùng thâm canh nuôi trồng thuỷ sản, từ đó có phương án, giải pháp tham mưu UBND tỉnh cho phép sửa chữa nâng cấp công trình.
8.6. Tuyên truyền, vận động tạo sự đồng thuận: Làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, tạo sự đồng thuận trong xã hội để mọi người dân ủng hộ và chia sẻ trách nhiệm với Nhà nước trong đầu tư phát triển hạ tầng thủy lợi phục vụ vùng thâm canh nuôi trồng thuỷ sản.
9. Lựa chọn các dự án ưu tiên
9.1. Ưu tiên 1: Giai đoạn 2021 - 2025
- Các dự án đang thi công dở dang và các dự án đã được phê duyệt và đã có chủ trương đầu tư gồm:
+ Dự án xây dựng hệ thống cấp nước biển nuôi tôm công nghiệp theo quy chuẩn VietGAP tại xã Quỳnh Bảng, huyện Quỳnh Lưu với quy mô phục vụ cho 100ha diện tích nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.
+ Dự án nâng cấp, cải tạo hạ tầng khu nuôi trồng thủy sản thị xã Hoàng Mai trên địa bàn các phường, xã: Mai Hùng, Quỳnh Xuân, Quỳnh Liên với quy mô phục vụ cho 180 ha diện tích nuôi trồng thuỷ sản thâm canh.
+ Nâng cấp tuyến đê sông Mơ đoạn qua các xã Tiến Thuỷ, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Bảng, Quỳnh Thanh, Quỳnh Đôi, Quỳnh Yên, huyện Quỳnh Lưu.
+ Nâng cấp tuyến đê phía Đông sông Mơ đoạn qua các xã Quỳnh Minh, Quỳnh Phương và Quỳnh Bảng, huyện Quỳnh Lưu.
- Các dự án đầu tư xây dựng mới gồm:
+ Cải tạo, nâng cấp sông Mơ đoạn từ cầu Quỳnh Liên (thị xã Hoàng Mai) đến cầu Quỳnh Nghĩa (huyện Quỳnh Lưu).
+ Nâng cấp, cải tạo hạ tầng thuỷ lợi vùng nuôi trồng thủy sản thâm canh Đông Nam, xã Quỳnh Thuận, huyện Quỳnh Lưu.
+ Xây dựng mới và nâng cấp cải tạo hạ tầng thuỷ lợi vùng nuôi trồng thủy sản thâm canh Đồng Cói, xã Quỳnh Yên, huyện Quỳnh Lưu.
+ Nâng cấp cải tạo hạ tầng thuỷ lợi nuôi trồng thủy sản thâm canh vùng Đập Ráng, Đập Tràn, xã Diễn Trung, huyện Diễn Châu.
9.2. Ưu tiên 2: Giai đoạn 2026 - 2030: Hoàn thành 15 dự án dự kiến nâng cấp sửa chữa và xây dựng mới còn lại.
(Chi tiết có phụ lục kèm theo).