Document: Điều 2 Quyết định 01/2005/QĐ-UB giá tối thiểu gỗ tròn lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên trên địa bàn Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "04/01/2005", "sign_number": "01/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Lạng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "04/01/2005", "sign_number": "01/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Lạng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "04/01/2005", "sign_number": "01/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Lạng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "04/01/2005", "sign_number": "01/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Lạng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "04/01/2005", "sign_number": "01/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Lạng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 01/2005/QĐ-UB giá tối thiểu gỗ tròn lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên trên địa bàn Đắk Lắk có nội dung như sau:

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, giám đốc Sở Tài chính, giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Cục trưởng Cục thuế Đăk Lăk, Chi cục trưởng Chi cục phát triển lâm nghiệp, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Buôn Ma Thuột, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan căn cứ quyết định này thi hành, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2005.
Các quy định trước đây của UBND tỉnh về giá tối thiểu gỗ tròn, lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Content:
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, giám đốc Sở Tài chính, giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Cục trưởng Cục thuế Đăk Lăk, Chi cục trưởng Chi cục phát triển lâm nghiệp, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Buôn Ma Thuột, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan căn cứ quyết định này thi hành, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2005.
Các quy định trước đây của UBND tỉnh về giá tối thiểu gỗ tròn, lâm sản phụ để tính thuế tài nguyên trái với quyết định này đều bãi bỏ.