Document: Điều 2 Quyết định 102/QĐ-TCDS 2013 Vụ Truyền thông Giáo dục Tổng cục Dân số

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình", "promulgation_date": "10/05/2013", "sign_number": "102/QĐ-TCDS", "signer": "Dương Quốc Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình", "promulgation_date": "10/05/2013", "sign_number": "102/QĐ-TCDS", "signer": "Dương Quốc Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình", "promulgation_date": "10/05/2013", "sign_number": "102/QĐ-TCDS", "signer": "Dương Quốc Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình", "promulgation_date": "10/05/2013", "sign_number": "102/QĐ-TCDS", "signer": "Dương Quốc Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình", "promulgation_date": "10/05/2013", "sign_number": "102/QĐ-TCDS", "signer": "Dương Quốc Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 102/QĐ-TCDS 2013 Vụ Truyền thông Giáo dục Tổng cục Dân số có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương, chính sách về truyền thông - giáo dục trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình; hướng dẫn, tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Xây dựng chiến lược, chương trình, dự án, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm về truyền thông - giáo dục trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
3. Xây dựng kế hoạch phối hợp với các cơ quan truyền thông đại chúng, các tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức trong và ngoài nước thực hiện các hoạt động truyền thông - giáo dục trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình.
4. Hướng dẫn, tổ chức hoạt động kỷ niệm “Ngày dân số thế giới”, “Ngày dân số Việt Nam”, “Tháng hành động quốc gia về Dân số” và các chiến dịch, sự kiện truyền thông về dân số - kế hoạch hóa gia đình.
5. Xây dựng các thông điệp, sản phẩm truyền thông, tiêu chí kỹ thuật các phương tiện truyền thông trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
6. Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát hoạt động tư vấn, dịch vụ về truyền thông trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình.
7. Kiểm tra, giám sát các nội dung truyền thông - giáo dục, sản phẩm truyền thông - giáo dục trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình.
8. Thẩm định kế hoạch, chương trình, đề án, dự án liên quan đến truyền thông - giáo dục về dân số - kế hoạch hóa gia đình trong và ngoài Tổng cục; kiểm tra, giám sát sau khi được phê duyệt.
9. Đầu mối phối hợp với các Bộ, ngành thực hiện nhiệm vụ truyền thông - giáo dục; lồng ghép truyền thông-giáo dục và các hoạt động về dân số-kế hoạch hóa gia đình với các vấn đề về dân tộc, miền núi, gia đình và trẻ em.
10. Đề xuất, tham gia nghiên cứu những vấn đề liên quan đến truyền thông - giáo dục trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình; hướng dẫn và ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn.
11. Xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch và tài liệu tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về truyền thông - giáo dục trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình; phối hợp với Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng tổ chức thực hiện.
12. Quản lý cán bộ, công chức theo phân cấp; quản lý tài sản được giao theo quy định.
13. Thực hiện nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương, chính sách về truyền thông - giáo dục trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hoá gia đình; hướng dẫn, tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Xây dựng chiến lược, chương trình, dự án, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm về truyền thông - giáo dục trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
3. Xây dựng kế hoạch phối hợp với các cơ quan truyền thông đại chúng, các tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các tổ chức trong và ngoài nước thực hiện các hoạt động truyền thông - giáo dục trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình.
4. Hướng dẫn, tổ chức hoạt động kỷ niệm “Ngày dân số thế giới”, “Ngày dân số Việt Nam”, “Tháng hành động quốc gia về Dân số” và các chiến dịch, sự kiện truyền thông về dân số - kế hoạch hóa gia đình.
5. Xây dựng các thông điệp, sản phẩm truyền thông, tiêu chí kỹ thuật các phương tiện truyền thông trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
6. Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát hoạt động tư vấn, dịch vụ về truyền thông trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình.
7. Kiểm tra, giám sát các nội dung truyền thông - giáo dục, sản phẩm truyền thông - giáo dục trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình.
8. Thẩm định kế hoạch, chương trình, đề án, dự án liên quan đến truyền thông - giáo dục về dân số - kế hoạch hóa gia đình trong và ngoài Tổng cục; kiểm tra, giám sát sau khi được phê duyệt.
9. Đầu mối phối hợp với các Bộ, ngành thực hiện nhiệm vụ truyền thông - giáo dục; lồng ghép truyền thông-giáo dục và các hoạt động về dân số-kế hoạch hóa gia đình với các vấn đề về dân tộc, miền núi, gia đình và trẻ em.
10. Đề xuất, tham gia nghiên cứu những vấn đề liên quan đến truyền thông - giáo dục trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình; hướng dẫn và ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn.
11. Xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch và tài liệu tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về truyền thông - giáo dục trong lĩnh vực dân số - kế hoạch hóa gia đình; phối hợp với Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng tổ chức thực hiện.
12. Quản lý cán bộ, công chức theo phân cấp; quản lý tài sản được giao theo quy định.
13. Thực hiện nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng giao.