Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 19/2015/QĐ-UBND Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 2015 Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2015", "sign_number": "19/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2015", "sign_number": "19/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2015", "sign_number": "19/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2015", "sign_number": "19/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/05/2015", "sign_number": "19/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 19/2015/QĐ-UBND Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 2015 Bắc Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bắc Ninh đến năm 2015” với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Tuyên truyền, tập huấn và đào tạo nguồn nhân lực
Thông tin, tuyên truyền các tiến bộ khoa học kỹ thuật về nông nghiệp trên các phương tiện thông tin đại chúng; Tổ chức các lớp đào tạo khoa học công nghệ về sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật chủ chốt của tỉnh, huyện, xã, người sản xuất và các chủ trang trại, doanh nghiệp
III. Thời gian thực hiện: Từ năm 2015 đến năm 2020
IV. Các giải pháp chủ yếu
1. Giải pháp về quy hoạch, đất đai.
- Quy hoạch các khu sản xuất nông nghiệp CNC, vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC theo hướng tập trung, quy mô lớn trên địa bàn tỉnh, phù hợp với điều kiện, lợi thế của từng vùng;
- Khuyến khích nông dân, tổ chức, cá nhân dồn điền, đổi thửa, cho thuê đất và tích tụ ruộng đất để phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC;
- Tạo điều kiện thuận lợi về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâu dài để các tổ chức, cá nhân yên tâm đầu tư phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC và có điều kiện pháp lý vay vốn ngân hàng.
2. Giải pháp về Khoa học-Công nghệ.
- Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, đặc biệt là doanh nghiệp nghiên cứu, tạo ra các sản phẩm CNC ứng dụng vào thực tiễn sản xuất;
- Hoàn chỉnh đưa vào hoạt động “Khu sản xuất thực nghiệm nông nghiệp CNC Bắc Ninh” nhằm hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, nông dân trong việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
3. Giải pháp đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Phối hợp với các cơ quan Trung ương, các Viện, Trường Đại học đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý cho đội ngũ cán bộ Ngành nông nghiệp của tỉnh, huyện, xã. Cử cán bộ chuyên môn đi tham quan, học tập kinh nghiệm ở các nước có trình độ sản xuất nông nghiệp tiên tiến trong khu vực và trên thế giới;
- Đào tạo, tập huấn, phổ biến, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới cho nông dân; phát triển và nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp CNC có hiệu quả bền vững;
- Tổ chức cho cán bộ tỉnh, huyện, xã, hộ nông dân đi tham quan, học tập nghiên cứu mô hình về sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC tại một số tỉnh, thành phố.
4. Phát triển thị trường, dịch vụ hỗ trợ hoạt động CNC trong nông nghiệp.
- Tăng cường thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giới thiệu về CNC, kết quả ứng dụng, mô hình phát triển và sản phẩm nông nghiệp ứng dụng CNC;
- Tăng cường liên kết, xúc tiến thương mại giữa các tỉnh, thành phố trong khu vực, nhất là thành phố Hà Nội trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông sản;
- Khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập các cửa hàng cung ứng, giới thiệu sản phẩm của nông nghiệp ứng dụng CNC trên địa bàn tỉnh.
5. Giải pháp về cơ chế chính sách, nguồn vốn.
Thực hiện hỗ trợ theo quy định hiện hành của Trung ương và của tỉnh, đồng thời huy động nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và nguồn vốn vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác để triển khai thực hiện Đề án.
V. Kinh phí thực hiện đề án
1. Tổng kinh phí: 1.056.776.260.000 đồng (Một nghìn không trăm năm sáu tỷ bẩy trăm bẩy sáu triệu hai trăm sáu mươi nghìn đồng), bao gồm:
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 175.152.870.000đ, trong đó:
+ Lĩnh vực trồng trọt: 110.442.000.000đ;
+ Lĩnh vực chăn nuôi: 41.842.150.000đ;
+ Lĩnh vực thủy sản: 21.968.720.000đ;
+ Triển khai thực hiện đề án: 900.000.000đ
- Vốn tự có + vốn vay của tổ chức, cá nhân: 881.623.390.000đ
2. Phân kỳ nguồn ngân sách hỗ trợ:
- Năm 2015: 11.346.990.000đ
- Năm 2016: 58.411.830.000đ
- Năm 2017: 31.767.950.000đ
- Năm 2018: 31.686.380.000đ
- Năm 2019: 22.346.750.000đ
- Năm 2020: 19.592.970.000đ
(Chi tiết cụ thể có Đề án kèm theo)
VI. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và PTNT: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh; nghiên cứu, đề xuất kịp thời các chính sách hỗ trợ nhằm khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC; Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn thuộc Sở tăng cường công tác tuyên truyền, tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân; xây dựng các mô hình, dự án sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC để mở rộng ra sản xuất.
2. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì đề xuất nguồn vốn khoa học công nghệ đầu tư thực hiện Đề án và công tác nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì xây dựng kế hoạch kinh phí và cân đối, phân bổ nguồn vốn thực hiện đề án theo từng năm cho Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện.
4. Sở Tài chính: Bố trí và cấp kinh phí hỗ trợ cho Đề án kịp thời theo kế hoạch. Tổ chức hướng dẫn và quản lý nguồn ngân sách thực hiện Đề án theo đúng quy định.
5. Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xây dựng khu, vùng nông nghiệp ứng dụng CNC; Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các trình tự, thủ tục về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.

Content:
Tuyên truyền, tập huấn và đào tạo nguồn nhân lực
Thông tin, tuyên truyền các tiến bộ khoa học kỹ thuật về nông nghiệp trên các phương tiện thông tin đại chúng; Tổ chức các lớp đào tạo khoa học công nghệ về sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật chủ chốt của tỉnh, huyện, xã, người sản xuất và các chủ trang trại, doanh nghiệp
III. Thời gian thực hiện: Từ năm 2015 đến năm 2020
IV. Các giải pháp chủ yếu
1. Giải pháp về quy hoạch, đất đai.
- Quy hoạch các khu sản xuất nông nghiệp CNC, vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC theo hướng tập trung, quy mô lớn trên địa bàn tỉnh, phù hợp với điều kiện, lợi thế của từng vùng;
- Khuyến khích nông dân, tổ chức, cá nhân dồn điền, đổi thửa, cho thuê đất và tích tụ ruộng đất để phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC;
- Tạo điều kiện thuận lợi về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâu dài để các tổ chức, cá nhân yên tâm đầu tư phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC và có điều kiện pháp lý vay vốn ngân hàng.
2. Giải pháp về Khoa học-Công nghệ.
- Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, đặc biệt là doanh nghiệp nghiên cứu, tạo ra các sản phẩm CNC ứng dụng vào thực tiễn sản xuất;
- Hoàn chỉnh đưa vào hoạt động “Khu sản xuất thực nghiệm nông nghiệp CNC Bắc Ninh” nhằm hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, nông dân trong việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
3. Giải pháp đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Phối hợp với các cơ quan Trung ương, các Viện, Trường Đại học đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý cho đội ngũ cán bộ Ngành nông nghiệp của tỉnh, huyện, xã. Cử cán bộ chuyên môn đi tham quan, học tập kinh nghiệm ở các nước có trình độ sản xuất nông nghiệp tiên tiến trong khu vực và trên thế giới;
- Đào tạo, tập huấn, phổ biến, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới cho nông dân; phát triển và nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp CNC có hiệu quả bền vững;
- Tổ chức cho cán bộ tỉnh, huyện, xã, hộ nông dân đi tham quan, học tập nghiên cứu mô hình về sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC tại một số tỉnh, thành phố.
4. Phát triển thị trường, dịch vụ hỗ trợ hoạt động CNC trong nông nghiệp.
- Tăng cường thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giới thiệu về CNC, kết quả ứng dụng, mô hình phát triển và sản phẩm nông nghiệp ứng dụng CNC;
- Tăng cường liên kết, xúc tiến thương mại giữa các tỉnh, thành phố trong khu vực, nhất là thành phố Hà Nội trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông sản;
- Khuyến khích tổ chức, cá nhân thành lập các cửa hàng cung ứng, giới thiệu sản phẩm của nông nghiệp ứng dụng CNC trên địa bàn tỉnh.
Giải pháp về cơ chế chính sách, nguồn vốn.
Thực hiện hỗ trợ theo quy định hiện hành của Trung ương và của tỉnh, đồng thời huy động nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và nguồn vốn vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác để triển khai thực hiện Đề án.
V. Kinh phí thực hiện đề án
1. Tổng kinh phí: 1.056.776.260.000 đồng (Một nghìn không trăm năm sáu tỷ bẩy trăm bẩy sáu triệu hai trăm sáu mươi nghìn đồng), bao gồm:
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ: 175.152.870.000đ, trong đó:
+ Lĩnh vực trồng trọt: 110.442.000.000đ;
+ Lĩnh vực chăn nuôi: 41.842.150.000đ;
+ Lĩnh vực thủy sản: 21.968.720.000đ;
+ Triển khai thực hiện đề án: 900.000.000đ
- Vốn tự có + vốn vay của tổ chức, cá nhân: 881.623.390.000đ
2. Phân kỳ nguồn ngân sách hỗ trợ:
- Năm 2015: 11.346.990.000đ
- Năm 2016: 58.411.830.000đ
- Năm 2017: 31.767.950.000đ
- Năm 2018: 31.686.380.000đ
- Năm 2019: 22.346.750.000đ
- Năm 2020: 19.592.970.000đ
(Chi tiết cụ thể có Đề án kèm theo)
VI. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và PTNT: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh; nghiên cứu, đề xuất kịp thời các chính sách hỗ trợ nhằm khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC; Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn thuộc Sở tăng cường công tác tuyên truyền, tập huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân; xây dựng các mô hình, dự án sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC để mở rộng ra sản xuất.
2. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì đề xuất nguồn vốn khoa học công nghệ đầu tư thực hiện Đề án và công tác nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì xây dựng kế hoạch kinh phí và cân đối, phân bổ nguồn vốn thực hiện đề án theo từng năm cho Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện.
4. Sở Tài chính: Bố trí và cấp kinh phí hỗ trợ cho Đề án kịp thời theo kế hoạch. Tổ chức hướng dẫn và quản lý nguồn ngân sách thực hiện Đề án theo đúng quy định.
Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xây dựng khu, vùng nông nghiệp ứng dụng CNC; Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các trình tự, thủ tục về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.