Document: Điều 2 Quyết định 1643/QĐ-TTg  phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "1643/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "1643/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "1643/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "1643/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "1643/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1643/QĐ-TTg  phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Bộ Thông tin và Truyền thông:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Chương trình;
b) Ban hành các quy định về chất lượng, giá cước, đối tượng, phạm vi cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và hướng dẫn danh mục dịch vụ viễn thông công ích;
c) Phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình;
d) Quy định phương thức hỗ trợ và chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính phê duyệt định mức hỗ trợ để thực hiện các nhiệm vụ của chương trình theo quy định của pháp luật;
đ) Phê duyệt các dự án phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông và cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;
e) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh tỷ lệ thu từ các doanh nghiệp viễn thông cho phù hợp với tình hình thực tế thực hiện Chương trình;
g) Quy định chế độ báo cáo thực hiện Chương trình; chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình để báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
h) Chỉ đạo tổng kết, đánh giá khi Chương trình kết thúc và xây dựng Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích cho giai đoạn 2016 - 2020.
2. Bộ Tài chính:
a) Chủ trì phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy định về việc hạch toán, thu nộp các khoản đóng góp cho Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam; Quy chế quản lý tài chính Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam;
b) Chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện việc quản lý, chuyển giao tài sản hình thành từ nguồn vốn hỗ trợ của Chương trình;
c) Hướng dẫn các nội dung liên quan đến chính sách thuế đối với lĩnh vực viễn thông công ích;
d) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc quy định định mức hỗ trợ cho các nhiệm vụ của Chương trình;
đ) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông báo cáo Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh tỷ lệ thu từ các doanh nghiệp viễn thông cho phù hợp với tình hình thực tế thực hiện Chương trình;
e) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông giám sát, kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý tài chính thực hiện Chương trình và đánh giá hiệu quả Chương trình.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
a) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc thực hiện hỗ trợ đầu tư cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông thuộc Chương trình;
b) Phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc quản lý, chuyển giao tài sản hình thành từ nguồn vốn hỗ trợ của Chương trình;
c) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông giám sát, kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư thực hiện Chương trình và đánh giá hiệu quả Chương trình.
4. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Phối hợp, đề xuất với Bộ Thông tin và Truyền thông, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam trong việc xây dựng kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại địa phương;
b) Quản lý, thực hiện các nội dung cụ thể của Chương trình theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông; kiểm tra, xử lý vi phạm về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại địa phương;
c) Chỉ đạo các Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam quản lý các dự án cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại địa phương.
5. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam:
a) Chủ trì, phối hợp với các địa phương, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình, trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt;
b) Tổ chức thực hiện Chương trình trên cơ sở kế hoạch đã được phê duyệt và các quy định của pháp luật;
c) Phối hợp với các địa phương, doanh nghiệp tổ chức thực hiện việc hỗ trợ theo nhiệm vụ Chương trình;
d) Tiếp nhận và quản lý nguồn tài chính do các doanh nghiệp viễn thông đóng góp để thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức tuyên truyền về chính sách viễn thông công ích của Nhà nước tới người dân, doanh nghiệp và xã hội.
6. Các doanh nghiệp viễn thông:
a) Được tham gia bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin và dự thầu thực hiện các kế hoạch, dự án cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Chương trình; thực hiện các kế hoạch, dự án cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo đặt hàng của Bộ Thông tin và Truyền thông;
b) Chấp hành các quy định của Nhà nước về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;
c) Thực hiện nghĩa vụ đóng góp tài chính về viễn thông công ích theo quy định của pháp luật;
d) Có trách nhiệm sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả vốn từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam trong việc thực hiện các kế hoạch, dự án cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Nhà nước.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Bộ Thông tin và Truyền thông:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Chương trình;
b) Ban hành các quy định về chất lượng, giá cước, đối tượng, phạm vi cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và hướng dẫn danh mục dịch vụ viễn thông công ích;
c) Phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình;
d) Quy định phương thức hỗ trợ và chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính phê duyệt định mức hỗ trợ để thực hiện các nhiệm vụ của chương trình theo quy định của pháp luật;
đ) Phê duyệt các dự án phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông và cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;
e) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh tỷ lệ thu từ các doanh nghiệp viễn thông cho phù hợp với tình hình thực tế thực hiện Chương trình;
g) Quy định chế độ báo cáo thực hiện Chương trình; chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình để báo cáo Thủ tướng Chính phủ;
h) Chỉ đạo tổng kết, đánh giá khi Chương trình kết thúc và xây dựng Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích cho giai đoạn 2016 - 2020.
2. Bộ Tài chính:
a) Chủ trì phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy định về việc hạch toán, thu nộp các khoản đóng góp cho Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam; Quy chế quản lý tài chính Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam;
b) Chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện việc quản lý, chuyển giao tài sản hình thành từ nguồn vốn hỗ trợ của Chương trình;
c) Hướng dẫn các nội dung liên quan đến chính sách thuế đối với lĩnh vực viễn thông công ích;
d) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc quy định định mức hỗ trợ cho các nhiệm vụ của Chương trình;
đ) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông báo cáo Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh tỷ lệ thu từ các doanh nghiệp viễn thông cho phù hợp với tình hình thực tế thực hiện Chương trình;
e) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông giám sát, kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý tài chính thực hiện Chương trình và đánh giá hiệu quả Chương trình.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
a) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc thực hiện hỗ trợ đầu tư cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông thuộc Chương trình;
b) Phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc quản lý, chuyển giao tài sản hình thành từ nguồn vốn hỗ trợ của Chương trình;
c) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông giám sát, kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư thực hiện Chương trình và đánh giá hiệu quả Chương trình.
4. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Phối hợp, đề xuất với Bộ Thông tin và Truyền thông, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam trong việc xây dựng kế hoạch cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại địa phương;
b) Quản lý, thực hiện các nội dung cụ thể của Chương trình theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông; kiểm tra, xử lý vi phạm về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại địa phương;
c) Chỉ đạo các Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam quản lý các dự án cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại địa phương.
5. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam:
a) Chủ trì, phối hợp với các địa phương, doanh nghiệp xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình, trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt;
b) Tổ chức thực hiện Chương trình trên cơ sở kế hoạch đã được phê duyệt và các quy định của pháp luật;
c) Phối hợp với các địa phương, doanh nghiệp tổ chức thực hiện việc hỗ trợ theo nhiệm vụ Chương trình;
d) Tiếp nhận và quản lý nguồn tài chính do các doanh nghiệp viễn thông đóng góp để thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức tuyên truyền về chính sách viễn thông công ích của Nhà nước tới người dân, doanh nghiệp và xã hội.
6. Các doanh nghiệp viễn thông:
a) Được tham gia bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin và dự thầu thực hiện các kế hoạch, dự án cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Chương trình; thực hiện các kế hoạch, dự án cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo đặt hàng của Bộ Thông tin và Truyền thông;
b) Chấp hành các quy định của Nhà nước về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;
c) Thực hiện nghĩa vụ đóng góp tài chính về viễn thông công ích theo quy định của pháp luật;
d) Có trách nhiệm sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả vốn từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam trong việc thực hiện các kế hoạch, dự án cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Nhà nước.