Document: Điều 1 Quyết định 301/2002/QĐ-TTg định hướng Quy hoạch chung khu vực vịnh Văn Phong, tỉnh Khánh Hoà đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/04/2002", "sign_number": "301/2002/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/04/2002", "sign_number": "301/2002/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/04/2002", "sign_number": "301/2002/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/04/2002", "sign_number": "301/2002/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/04/2002", "sign_number": "301/2002/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 301/2002/QĐ-TTg định hướng Quy hoạch chung khu vực vịnh Văn Phong, tỉnh Khánh Hoà đến 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt định hướng Quy hoạch chung khu vực vịnh Văn Phong, tỉnh Khánh Hoà đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau :
1. Phạm vi nghiên cứu:
Tổng diện tích khoảng 150.000 ha (trong đó diện tích mặt nước vùng vịnh khoảng 80.000 ha, diện tích đất liền khoảng 70.000 ha) được giới hạn như sau :
- Phía Bắc giáp tỉnh Phú Yên;
- Phía Nam giáp thành phố Nha Trang;
- Phía Đông giáp Biển Đông;
- Phía Tây giáp các xã miền núi của hai huyện Ninh Hoà và Vạn Ninh.
2. Về tính chất:
Là khu kinh tế tổng hợp đa ngành gồm: du lịch, dịch vụ, cảng, công nghiệp, nuôi trồng hải sản, trong đó du lịch, dịch vụ giữ vai trò chủ đạo.
3. Quy mô dân số:
Dự kiến đến năm 2020, dân số toàn khu vực khoảng 400.000 người, trong đó dân số đô thị là 190.000 người.
4. Quy mô đất đai:
- Đến năm 2020, diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 6.000 ha, trong đó đất dân dụng khoảng 1.500 ha.
- Chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng đô thị 300 m2/người;
5. Định hướng phát triển không gian .
a) Chọn đất phát triển :
Hình thành hai khu đô thị tập trung :
- Khu đô thị phía Bắc - Đông Bắc gồm khu Đầm Môn, Đại Lãnh, bán đảo Hòn Gốm - Hòn Lớn, khu vực đô thị Tu Bông, thị trấn Vạn Giã có chức năng chủ yếu là du lịch, thương mại, cảng tổng hợp; có quy mô dân số đến năm 2020 là 70.000 người; diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 3.800 ha;
- Khu đô thị phía Nam gồm khu vực Ninh Thủy, Ninh Phước, thị trấn Ninh Hoà có chức năng chủ yếu là du lịch, thương mại, cảng tổng hợp; với quy mô dân số đô thị đến 2020 là 120.000 người, diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 1.850 ha, trong đó đất xây dựng công nghiệp, cảng là 550 ha và du lịch là 150 ha.
b) Quy hoạch sử dụng đất :
- Các khu du lịch : Khu du lịch Hòn Gốm là trung tâm du lịch toàn khu vực, du lịch sinh thái có quy mô diện tích khoảng 3.000 ha; khu du lịch Đại Lãnh là khu du lịch và nghỉ mát biển và núi, quy mô diện tích khoảng 100 ha; khu Dốc Lết – Mũi Du là trung tâm du lịch cấp tỉnh, có diện tích khoảng 150 ha.
- Khu trung tâm dịch vụ thương mại quốc tế : Tại bán đảo Hòn Gốm, diện tích khoảng 200 ha;
- Các khu dân cư đô thị : Khu Ninh Thủy - Ninh Phước phía Nam vịnh Văn Phong có quy mô dân số 90.000 người, diện tích đất xây dựng đô thị là 1.000 ha; khu đô thị dân cư thị trấn Ninh Hoà có quy mô dân số 30.000 người, diện tích đất xây dựng đô thị 450 ha; khu dân cư thị trấn Vạn Giã có quy mô dân số 25.000 người, diện tích đất xây dựng đô thị 250 ha;
- Các khu cảng : Cảng Hòn Khói là cảng tổng hợp kết hợp phục vụ du lịch, cảng tầu du lịch, quy mô diện tích khoảng 3,4 ha, trong đó cảng tầu du lịch phía Nam Đầm Môn có diện tích khoảng 0,5 ha;
- Khu công nghiệp tập trung Ninh Thủy là khu công nghiệp đóng, sửa tầu thuyền và một số ngành công nghiệp sạch khác không gây ảnh hưởng ô nhiễm môi trường, có diện tích khoảng 206 ha;
- Khu nuôi trồng thủy sản bố trí tại vùng nước vụng Trâu Nằm, Ninh Phước, núi đá Hòn Gốm, có diện tích khoảng 500 ha;
- Các khu đất an ninh, quốc phòng được giữ nguyên hiện trạng, phối hợp với quy hoạch sử dụng đất an ninh quốc phòng được duyệt.
- Các khu đất khác gồm mặt nước, khu dân cư nông thôn, đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất chưa sử dụng có diện tích khoảng 140.000 ha.
6. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật
a) Về giao thông :
- Nâng cấp các cảng hiện có, xây dựng cảng mới phù hợp với định hướng quy hoạch cảng biển của Bộ Giao thông vận tải;
- Cải tạo tuyến đường sắt Thống Nhất hiện có, đồng bộ hoá mạng lưới, nâng cao năng lực của các ga;
- Mở rộng, nâng cấp sân bay Nha Trang, sân bay Đông Tác (Phú Yên) và sử dụng sân bay Cam Ranh phù hợp với quy hoạch tổng thể mạng lưới sân bay toàn quốc;
- Cải tạo, nâng cấp quốc lộ 1 thành đường cấp I, các tuyến tỉnh lộ thành đường cấp II; xây dựng mới các tuyến đường nhánh và hệ thống các bến, bãi đỗ xe.
b) Cấp nước :
- Đối với các đô thị sử dụng nguồn nước sông Cái Ninh, sông Hậu, hồ Đá Bàn và nguồn nước ngầm cho khu vực bán đảo Hòn Gốm, Đại Lãnh;
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt : Năm 2010 là 80 - 100 l/người, ngày đêm; Năm 2020 là 100 - 130 l/người, ngày đêm;
c) Cấp điện :
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt đến năm 2010 là : 350 Kwh/người.năm; đến năm 2020 là 1.000 Kwh/người.năm ;
- Nguồn điện : Nguồn điện trực tiếp từ các đường dây 220 KV; đến năm 2020 xây dựng 01 trạm 220/110 KV tại Ninh Hoà.
d) Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường :
- Nước thải công nghiệp được làm sạch theo quy định của tiêu chuẩn hiện hành;
- Xây dựng 02 khu xử lý rác có quy mô 50 ha và 02 nghĩa địa có quy mô 50 ha, bố trí ở phía Bắc và phía Nam khu vực vịnh Văn Phong;
- Xây dựng bộ khung bảo vệ thiên nhiên đảm bảo giữ gìn cân bằng sinh thái cho toàn vùng vịnh.

Content:
Điều 1. Phê duyệt định hướng Quy hoạch chung khu vực vịnh Văn Phong, tỉnh Khánh Hoà đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau :
1. Phạm vi nghiên cứu:
Tổng diện tích khoảng 150.000 ha (trong đó diện tích mặt nước vùng vịnh khoảng 80.000 ha, diện tích đất liền khoảng 70.000 ha) được giới hạn như sau :
- Phía Bắc giáp tỉnh Phú Yên;
- Phía Nam giáp thành phố Nha Trang;
- Phía Đông giáp Biển Đông;
- Phía Tây giáp các xã miền núi của hai huyện Ninh Hoà và Vạn Ninh.
2. Về tính chất:
Là khu kinh tế tổng hợp đa ngành gồm: du lịch, dịch vụ, cảng, công nghiệp, nuôi trồng hải sản, trong đó du lịch, dịch vụ giữ vai trò chủ đạo.
3. Quy mô dân số:
Dự kiến đến năm 2020, dân số toàn khu vực khoảng 400.000 người, trong đó dân số đô thị là 190.000 người.
4. Quy mô đất đai:
- Đến năm 2020, diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 6.000 ha, trong đó đất dân dụng khoảng 1.500 ha.
- Chỉ tiêu sử dụng đất xây dựng đô thị 300 m2/người;
5. Định hướng phát triển không gian .
a) Chọn đất phát triển :
Hình thành hai khu đô thị tập trung :
- Khu đô thị phía Bắc - Đông Bắc gồm khu Đầm Môn, Đại Lãnh, bán đảo Hòn Gốm - Hòn Lớn, khu vực đô thị Tu Bông, thị trấn Vạn Giã có chức năng chủ yếu là du lịch, thương mại, cảng tổng hợp; có quy mô dân số đến năm 2020 là 70.000 người; diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 3.800 ha;
- Khu đô thị phía Nam gồm khu vực Ninh Thủy, Ninh Phước, thị trấn Ninh Hoà có chức năng chủ yếu là du lịch, thương mại, cảng tổng hợp; với quy mô dân số đô thị đến 2020 là 120.000 người, diện tích đất xây dựng đô thị khoảng 1.850 ha, trong đó đất xây dựng công nghiệp, cảng là 550 ha và du lịch là 150 ha.
b) Quy hoạch sử dụng đất :
- Các khu du lịch : Khu du lịch Hòn Gốm là trung tâm du lịch toàn khu vực, du lịch sinh thái có quy mô diện tích khoảng 3.000 ha; khu du lịch Đại Lãnh là khu du lịch và nghỉ mát biển và núi, quy mô diện tích khoảng 100 ha; khu Dốc Lết – Mũi Du là trung tâm du lịch cấp tỉnh, có diện tích khoảng 150 ha.
- Khu trung tâm dịch vụ thương mại quốc tế : Tại bán đảo Hòn Gốm, diện tích khoảng 200 ha;
- Các khu dân cư đô thị : Khu Ninh Thủy - Ninh Phước phía Nam vịnh Văn Phong có quy mô dân số 90.000 người, diện tích đất xây dựng đô thị là 1.000 ha; khu đô thị dân cư thị trấn Ninh Hoà có quy mô dân số 30.000 người, diện tích đất xây dựng đô thị 450 ha; khu dân cư thị trấn Vạn Giã có quy mô dân số 25.000 người, diện tích đất xây dựng đô thị 250 ha;
- Các khu cảng : Cảng Hòn Khói là cảng tổng hợp kết hợp phục vụ du lịch, cảng tầu du lịch, quy mô diện tích khoảng 3,4 ha, trong đó cảng tầu du lịch phía Nam Đầm Môn có diện tích khoảng 0,5 ha;
- Khu công nghiệp tập trung Ninh Thủy là khu công nghiệp đóng, sửa tầu thuyền và một số ngành công nghiệp sạch khác không gây ảnh hưởng ô nhiễm môi trường, có diện tích khoảng 206 ha;
- Khu nuôi trồng thủy sản bố trí tại vùng nước vụng Trâu Nằm, Ninh Phước, núi đá Hòn Gốm, có diện tích khoảng 500 ha;
- Các khu đất an ninh, quốc phòng được giữ nguyên hiện trạng, phối hợp với quy hoạch sử dụng đất an ninh quốc phòng được duyệt.
- Các khu đất khác gồm mặt nước, khu dân cư nông thôn, đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất chưa sử dụng có diện tích khoảng 140.000 ha.
6. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật
a) Về giao thông :
- Nâng cấp các cảng hiện có, xây dựng cảng mới phù hợp với định hướng quy hoạch cảng biển của Bộ Giao thông vận tải;
- Cải tạo tuyến đường sắt Thống Nhất hiện có, đồng bộ hoá mạng lưới, nâng cao năng lực của các ga;
- Mở rộng, nâng cấp sân bay Nha Trang, sân bay Đông Tác (Phú Yên) và sử dụng sân bay Cam Ranh phù hợp với quy hoạch tổng thể mạng lưới sân bay toàn quốc;
- Cải tạo, nâng cấp quốc lộ 1 thành đường cấp I, các tuyến tỉnh lộ thành đường cấp II; xây dựng mới các tuyến đường nhánh và hệ thống các bến, bãi đỗ xe.
b) Cấp nước :
- Đối với các đô thị sử dụng nguồn nước sông Cái Ninh, sông Hậu, hồ Đá Bàn và nguồn nước ngầm cho khu vực bán đảo Hòn Gốm, Đại Lãnh;
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt : Năm 2010 là 80 - 100 l/người, ngày đêm; Năm 2020 là 100 - 130 l/người, ngày đêm;
c) Cấp điện :
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt đến năm 2010 là : 350 Kwh/người.năm; đến năm 2020 là 1.000 Kwh/người.năm ;
- Nguồn điện : Nguồn điện trực tiếp từ các đường dây 220 KV; đến năm 2020 xây dựng 01 trạm 220/110 KV tại Ninh Hoà.
d) Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường :
- Nước thải công nghiệp được làm sạch theo quy định của tiêu chuẩn hiện hành;
- Xây dựng 02 khu xử lý rác có quy mô 50 ha và 02 nghĩa địa có quy mô 50 ha, bố trí ở phía Bắc và phía Nam khu vực vịnh Văn Phong;
- Xây dựng bộ khung bảo vệ thiên nhiên đảm bảo giữ gìn cân bằng sinh thái cho toàn vùng vịnh.