Document: Điều 24 Thông tư 46/2014/TT-BTNMT xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật Bộ Tài nguyên và Môi trường

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên môi trường", "promulgation_date": "01/08/2014", "sign_number": "46/2014/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên môi trường", "promulgation_date": "01/08/2014", "sign_number": "46/2014/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên môi trường", "promulgation_date": "01/08/2014", "sign_number": "46/2014/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên môi trường", "promulgation_date": "01/08/2014", "sign_number": "46/2014/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên môi trường", "promulgation_date": "01/08/2014", "sign_number": "46/2014/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 24 Thông tư 46/2014/TT-BTNMT xây dựng ban hành văn bản quy phạm pháp luật Bộ Tài nguyên và Môi trường có nội dung như sau:

Điều 24. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế chuẩn bị hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định sau đây:
1. Hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Chính phủ gồm:
a) Tờ trình Chính phủ;
b) Dự thảo văn bản;
c) Bản thuyết minh chi tiết về dự án, dự thảo và báo cáo đánh giá tác động của dự thảo văn bản;
d) Báo cáo thẩm định, báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định, bản tổng hợp ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân về dự án, dự thảo;
đ) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự án, dự thảo;
e) Tài liệu khác (nếu có).
2. Hồ sơ dự thảo nghị định trình Chính phủ gồm:
a) Tờ trình Chính phủ về dự thảo nghị định;
b) Dự thảo nghị định sau khi tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định và ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
c) Ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp;
d) Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến thẩm định và tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
đ) Ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội và giải trình tiếp thu ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với những dự thảo nghị định phải xin ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội trước khi ban hành;
e) Bản thuyết minh chi tiết và báo cáo đánh giá tác động của dự thảo nghị định;
g) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
h) Tài liệu khác (nếu có).
3. Hồ sơ dự thảo quyết định trình Thủ tướng Chính phủ gồm:
a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ về dự thảo quyết định;
b) Dự thảo quyết định sau khi tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định và ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
c) Ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp;
d) Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến thẩm định và tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
đ) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
e) Tài liệu khác (nếu có).

Content:
Điều 24. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế chuẩn bị hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định sau đây:
1. Hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Chính phủ gồm:
a) Tờ trình Chính phủ;
b) Dự thảo văn bản;
c) Bản thuyết minh chi tiết về dự án, dự thảo và báo cáo đánh giá tác động của dự thảo văn bản;
d) Báo cáo thẩm định, báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định, bản tổng hợp ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân về dự án, dự thảo;
đ) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự án, dự thảo;
e) Tài liệu khác (nếu có).
2. Hồ sơ dự thảo nghị định trình Chính phủ gồm:
a) Tờ trình Chính phủ về dự thảo nghị định;
b) Dự thảo nghị định sau khi tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định và ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
c) Ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp;
d) Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến thẩm định và tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
đ) Ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội và giải trình tiếp thu ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đối với những dự thảo nghị định phải xin ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội trước khi ban hành;
e) Bản thuyết minh chi tiết và báo cáo đánh giá tác động của dự thảo nghị định;
g) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
h) Tài liệu khác (nếu có).
3. Hồ sơ dự thảo quyết định trình Thủ tướng Chính phủ gồm:
a) Tờ trình Thủ tướng Chính phủ về dự thảo quyết định;
b) Dự thảo quyết định sau khi tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định và ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
c) Ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp;
d) Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến thẩm định và tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
đ) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
e) Tài liệu khác (nếu có).