Document: Điều 1 Quyết định 32/2010/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "12/10/2010", "sign_number": "32/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "12/10/2010", "sign_number": "32/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "12/10/2010", "sign_number": "32/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "12/10/2010", "sign_number": "32/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "12/10/2010", "sign_number": "32/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 32/2010/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Thái Nguyên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
- Quy hoạch phát triển kinh tế huyện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và sản xuất hàng hóa.
- Gắn các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế với các chỉ tiêu tiến bộ và công bằng xã hội trong xây dựng và thực hiện quy hoạch.
- Thu hút và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực bên ngoài, phát huy tối đa nguồn lực nội sinh cho phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện.
- Quy hoạch huyện bảo đảm phù hợp và nằm trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên.
- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội kết hợp chặt chẽ với bảo tồn và tái tạo cảnh quan, môi trường sinh thái, an ninh quốc phòng của huyện.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng huyện Phú Bình thành một huyện phát triển toàn diện về kinh tế, văn hóa xã hội; phát triển kinh tế mở, tạo đột phá về phát triển giao thông để thu hút đầu tư cho phát triển công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ; phát triển kinh tế nhanh, vững chắc và sớm hình thành cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp, có cơ sở hạ tầng đồng bộ và phát triển; văn hóa, giáo dục đào tạo và y tế tiên tiến; phát huy và giữ gìn bản sắc văn hóa, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân; đảm bảo quốc phòng và an ninh.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân thời kỳ 2011-2015 đạt 12- 13%/năm và thời kỳ 2016-2020 đạt 14-15%/năm; trong đó, tăng trưởng bình quân của các ngành trong cả thời kỳ 2011-2020: nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 4-4,5%/năm, công nghiệp-xây dựng đạt 19-20%/năm, dịch vụ đạt 15- 16%/năm.
b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đến năm 2015 cơ cấu kinh tế: công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ theo tỷ lệ tương ứng 40%, 35% và 25%; đến năm 2020: cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp với tỷ lệ tương ứng là 50%, 28% và 22%.
c) GDP bình quân đầu người đạt 1.300-1.400 USD vào năm 2015 và 2.200-2.300 USD vào năm 2020.
đ) Thu ngân sách trên địa bàn, phấn đấu trước năm 2020 huyện tự cân đối ngân sách cho chi thường xuyên.
e) Tốc độ tăng dân số bình quân trong cả thời kỳ 2011-2020 là 0,80%/năm; trong đó tốc độ tăng dân số tự nhiên đạt 0,85-0,90%/năm.
f) Đến năm 2015: có 81% trường đạt chuẩn quốc gia (trong đó Mầm non đạt 50%, THCS đạt 100%; Tiểu học đạt 100%, THPT đạt 50%); trước năm 2020, hoàn thành phổ cập giáo dục bậc trung học cho 90% dân số trong độ tuổi đi học; kiên cố hóa toàn bộ trường, lớp học;
g) Bảo đảm đủ cơ sở khám, chữa bệnh và nhân viên y tế đạt chuẩn, cơ sở y tế xã có thể đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng và khám chữa bệnh thông thường vào năm 2015; 100% người dân có bảo hiểm y tế và được chăm sóc y tế thường xuyên vào năm 2015.
h) Giải quyết việc làm bình quân hàng năm cho khoảng 2.200 lao động trong thời kỳ 2010-2015 và cho 2.500-3.000 lao động trong thời kỳ 2016-2020; bảo đảm trên 90% lao động trong độ tuổi có việc làm vào năm 2015; tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo đạt 50% vào năm 2015 và đạt trên 65% vào năm 2020; Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ) giảm xuống còn dưới 10% vào năm 2015 và dưới 5% vào năm 2020;
i) Về giao thông: nâng cấp và hoàn chỉnh về cơ bản hệ thống đường giao thông nội huyện, liên xã, liên xóm bản.
j) Bảo đảm trên 70% số hộ gia đình được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh vào năm 2015 và nâng tỷ lệ này lên trên 90% vào trước năm 2020.
k) Bảo đảm sự phát triển bền vững trên địa bàn; gắn liền tăng trưởng kinh tế với nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, giữ vững an ninh và quốc phòng, đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH, LĨNH VỰC CHỦ YẾU
1. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
a) Định hướng phát triển. Phát triển nông nghiệp bền vững theo hướng tăng giá trị sản xuất nông nghiệp trên một ha canh tác. Phát triển nông nghiệp hàng hóa bằng cách hình thành các tiểu vùng tập trung chuyên canh, từ đó thu hút các nhà kinh doanh thương mại và chế biến nông sản, tăng cường khả năng tiêu thụ nông sản hàng hóa cho các chủ trang trại và chủ hộ. Phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao, công nghệ sạch gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm. Khoanh vùng bảo vệ đất sản xuất lúa nghiêm ngặt trên địa bàn huyện, đảm bảo trong quá trình thực hiện các công trình, dự án, đất sản xuất lúa được ổn định.
b) Về cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp: Định hướng cơ cấu nông - lâm nghiệp - thủy sản, tỷ lệ giữa ba ngành giữ mức tương ứng 96,7 - 0,3 - 3%. Cơ cấu giữa các ngành trồng trọt và chăn nuôi trong nội bộ ngành nông nghiệp là 49,1- 47,6% đến năm 2015 và 47,3 - 49,4% đến 2020.
c) Về quy hoạch phát trển các cây trồng chủ yếu:
Cây lúa đến năm 2020, diện tích lúa cả năm ổn định khoảng 11.000 ha. Phấn đấu bố trí sản xuất các giống lúa có chất lượng cao với diện tích từ 3.000 đến 5.000 ha; Cây ngô: Bố trí sản xuất khoảng 1.800 ha đến 2.000 ha cả năm, trong đó chủ yếu là các giống ngô lai có năng suất cao; Cây đậu tương: Đẩy mạnh trồng đậu tương xuân trên đất ngô năng suất thấp, ruộng lúa 1 vụ, đất ngô 1 vụ để đưa quy mô gieo trồng đậu tương đạt 1.000 ha đến 1.200 ha vào năm 2020; Cây lạc: Đến năm 2020 bố trí khoảng 1.200-1.500 ha lạc; Rau đậu thực phẩm: Đến năm 2020 sẽ bố trí sản xuất 1.500 - 1.700 ha rau đậu thực phẩm các loại nhằm đáp ứng cho nhu cầu tại chỗ và cho Thành phố Thái Nguyên; Cây chè: Trong giai đoạn đến năm 2020, duy trì ổn định ở quy mô 90-100 ha, bố trí chủ yếu ở các xã vùng núi của Phú Bình; Cây ăn quả: Cơ bản ổn định diện tích đất trồng cây ăn quả đến năm 2020 của Phú Bình khoảng 1.500 ha, trong đó giữ ổn định khoảng 1.000 ha vải có năng suất và chất lượng quả cao.
d) Về quy hoạch phát triển chăn nuôi: Chăn nuôi trâu bò: từng bước chuyển dần từ chăn nuôi trâu bò cung cấp sức kéo sang chăn nuôi lấy thịt và các sản phẩm khác. Theo hướng đó tổng đàn trâu sẽ ổn định ở mức 10.000-11.000 con; tổng đàn bò sẽ tăng từ hơn 18.000 con lên 25.000 con vào năm 2020; Chăn nuôi lợn: đến năm 2020, đàn lợn khoảng 160.000-170.000 con đạt tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 7%/năm; Chăn nuôi gia cầm: tốc độ tăng trưởng đàn gia cầm khoảng 7-8%/năm, đạt khoảng 1,5-1,6 triệu con vào năm 2020.
e) Quy hoạch phát triển thủy sản: Đến năm 2020 diện tích nuôi trồng thủy sản đạt khoảng 500 - 600 ha. Sản xuất theo hướng thâm canh, năng suất cao.
f) Quy hoạch phát triển lâm nghiệp: Ổn định tổng diện tích rừng khoảng 5.500 ha.
2. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản
a) Định hướng phát triển ngành công nghiệp. Gia tăng tốc độ tăng trưởng trên cơ sở tăng cường thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp, tiếp tục chuyển dịch cơ cấu theo hướng phát triển các sản phẩm phát huy lợi thế cạnh tranh của địa phương, có sức cạnh tranh cao trên thị trường, bảo đảm chủ động hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.
- Nâng dần hiệu quả sản xuất trên cơ sở phát triển công nghiệp theo hướng tập trung. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, có hàm lượng công nghệ và chất xám cao. Khuyến khích thu hút các ngành sử dụng nhiều lao động địa phương, đặc biệt là lao động qua đào tạo. Các ngành ưu tiên cụ thể là: thủ công mỹ nghệ, dệt may; da giầy, điện - điện tử; chế biến thực phẩm, và chế biến nông, lâm sản...
- Thực hiện tốt quy hoạch và đẩy mạnh việc thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp. Đây có thể coi là khâu đột phá trong việc nâng cao giá trị sản xuất, tăng cường khả năng thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế, đặc biệt là khu vực kinh tế tư nhân. Có cơ chế khuyến khích các tổ chức, cá nhân phát triển sản xuất lâu dài trong các cụm công nghiệp đã được quy hoạch, khuyến khích đổi mới thiết bị, công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm.
b) Mục tiêu phát triển ngành công nghiệp. Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2011-2020 đạt gần 24%/năm. Trong đó, tăng trưởng từng giai đoạn cụ thể: 2011-2015 là 23%/năm; 2016-2020 là 30%/năm. Giá trị sản xuất ngành đến năm 2015 đạt trên 230 tỷ đồng, năm 2020 đạt gần 860 tỷ đồng (theo giá hiện hành). Tỷ trọng sản xuất công nghiệp trong cơ cấu kinh tế của huyện tăng từ 28% năm 2010, lên 40% năm 2015 và 50% năm 2020.
c) Các ngành công nghiệp chủ lực gồm:
- Dệt, may mặc, giầy dép, đồ giả da, túi sách, lắp ráp điện tử...
- Ngành khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng.
- Ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm nông, lâm nghiệp.
- Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ và TTCN truyền thống.
d) Tổ chức không gian công nghiệp:
- Khai thác sử dụng hiệu quả Khu công nghiệp Điềm Thụy với quy mô 350 ha theo quy hoạch đã được phê duyệt, thu hút các nhà đầu tư vào sản xuất các sản phẩm cơ khí, may mặc, chế biến khoáng sản, nông lâm sản.
- Khai thác cụm công nghiệp Điềm Thụy, diện tích 62 ha.
- Thành lập Cụm công nghiệp Kha Sơn.
- Xây dựng Tổ hợp công nghiệp dịch vụ Yên Bình với tổng diện tích 7000-8000 ha nằm trên địa bàn 2 huyện là Phú Bình và Phổ Yên. Trong đó phần diện tích nằm trên địa bàn huyện Phú Bình khoảng 2.000 ha.
- Xúc tiến xây dựng mới KCN Bàn Đạt, Đồng Liên ở phía Bắc với quy mô khoảng 100 ha, trong giai đoạn 2010-2020.
- Quy hoạch và xây dựng các khu chung cư và dân cư phục vụ phát triển công nghiệp.
e) Quy hoạch phát triển ngành xây dựng

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
- Quy hoạch phát triển kinh tế huyện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và sản xuất hàng hóa.
- Gắn các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế với các chỉ tiêu tiến bộ và công bằng xã hội trong xây dựng và thực hiện quy hoạch.
- Thu hút và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực bên ngoài, phát huy tối đa nguồn lực nội sinh cho phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện.
- Quy hoạch huyện bảo đảm phù hợp và nằm trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên.
- Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội kết hợp chặt chẽ với bảo tồn và tái tạo cảnh quan, môi trường sinh thái, an ninh quốc phòng của huyện.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng huyện Phú Bình thành một huyện phát triển toàn diện về kinh tế, văn hóa xã hội; phát triển kinh tế mở, tạo đột phá về phát triển giao thông để thu hút đầu tư cho phát triển công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ; phát triển kinh tế nhanh, vững chắc và sớm hình thành cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp, có cơ sở hạ tầng đồng bộ và phát triển; văn hóa, giáo dục đào tạo và y tế tiên tiến; phát huy và giữ gìn bản sắc văn hóa, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân; đảm bảo quốc phòng và an ninh.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân thời kỳ 2011-2015 đạt 12- 13%/năm và thời kỳ 2016-2020 đạt 14-15%/năm; trong đó, tăng trưởng bình quân của các ngành trong cả thời kỳ 2011-2020: nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 4-4,5%/năm, công nghiệp-xây dựng đạt 19-20%/năm, dịch vụ đạt 15- 16%/năm.
b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đến năm 2015 cơ cấu kinh tế: công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ theo tỷ lệ tương ứng 40%, 35% và 25%; đến năm 2020: cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp với tỷ lệ tương ứng là 50%, 28% và 22%.
c) GDP bình quân đầu người đạt 1.300-1.400 USD vào năm 2015 và 2.200-2.300 USD vào năm 2020.
đ) Thu ngân sách trên địa bàn, phấn đấu trước năm 2020 huyện tự cân đối ngân sách cho chi thường xuyên.
e) Tốc độ tăng dân số bình quân trong cả thời kỳ 2011-2020 là 0,80%/năm; trong đó tốc độ tăng dân số tự nhiên đạt 0,85-0,90%/năm.
f) Đến năm 2015: có 81% trường đạt chuẩn quốc gia (trong đó Mầm non đạt 50%, THCS đạt 100%; Tiểu học đạt 100%, THPT đạt 50%); trước năm 2020, hoàn thành phổ cập giáo dục bậc trung học cho 90% dân số trong độ tuổi đi học; kiên cố hóa toàn bộ trường, lớp học;
g) Bảo đảm đủ cơ sở khám, chữa bệnh và nhân viên y tế đạt chuẩn, cơ sở y tế xã có thể đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng và khám chữa bệnh thông thường vào năm 2015; 100% người dân có bảo hiểm y tế và được chăm sóc y tế thường xuyên vào năm 2015.
h) Giải quyết việc làm bình quân hàng năm cho khoảng 2.200 lao động trong thời kỳ 2010-2015 và cho 2.500-3.000 lao động trong thời kỳ 2016-2020; bảo đảm trên 90% lao động trong độ tuổi có việc làm vào năm 2015; tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo đạt 50% vào năm 2015 và đạt trên 65% vào năm 2020; Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ) giảm xuống còn dưới 10% vào năm 2015 và dưới 5% vào năm 2020;
i) Về giao thông: nâng cấp và hoàn chỉnh về cơ bản hệ thống đường giao thông nội huyện, liên xã, liên xóm bản.
j) Bảo đảm trên 70% số hộ gia đình được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh vào năm 2015 và nâng tỷ lệ này lên trên 90% vào trước năm 2020.
k) Bảo đảm sự phát triển bền vững trên địa bàn; gắn liền tăng trưởng kinh tế với nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, giữ vững an ninh và quốc phòng, đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH, LĨNH VỰC CHỦ YẾU
1. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
a) Định hướng phát triển. Phát triển nông nghiệp bền vững theo hướng tăng giá trị sản xuất nông nghiệp trên một ha canh tác. Phát triển nông nghiệp hàng hóa bằng cách hình thành các tiểu vùng tập trung chuyên canh, từ đó thu hút các nhà kinh doanh thương mại và chế biến nông sản, tăng cường khả năng tiêu thụ nông sản hàng hóa cho các chủ trang trại và chủ hộ. Phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ cao, công nghệ sạch gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm. Khoanh vùng bảo vệ đất sản xuất lúa nghiêm ngặt trên địa bàn huyện, đảm bảo trong quá trình thực hiện các công trình, dự án, đất sản xuất lúa được ổn định.
b) Về cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp: Định hướng cơ cấu nông - lâm nghiệp - thủy sản, tỷ lệ giữa ba ngành giữ mức tương ứng 96,7 - 0,3 - 3%. Cơ cấu giữa các ngành trồng trọt và chăn nuôi trong nội bộ ngành nông nghiệp là 49,1- 47,6% đến năm 2015 và 47,3 - 49,4% đến 2020.
c) Về quy hoạch phát trển các cây trồng chủ yếu:
Cây lúa đến năm 2020, diện tích lúa cả năm ổn định khoảng 11.000 ha. Phấn đấu bố trí sản xuất các giống lúa có chất lượng cao với diện tích từ 3.000 đến 5.000 ha; Cây ngô: Bố trí sản xuất khoảng 1.800 ha đến 2.000 ha cả năm, trong đó chủ yếu là các giống ngô lai có năng suất cao; Cây đậu tương: Đẩy mạnh trồng đậu tương xuân trên đất ngô năng suất thấp, ruộng lúa 1 vụ, đất ngô 1 vụ để đưa quy mô gieo trồng đậu tương đạt 1.000 ha đến 1.200 ha vào năm 2020; Cây lạc: Đến năm 2020 bố trí khoảng 1.200-1.500 ha lạc; Rau đậu thực phẩm: Đến năm 2020 sẽ bố trí sản xuất 1.500 - 1.700 ha rau đậu thực phẩm các loại nhằm đáp ứng cho nhu cầu tại chỗ và cho Thành phố Thái Nguyên; Cây chè: Trong giai đoạn đến năm 2020, duy trì ổn định ở quy mô 90-100 ha, bố trí chủ yếu ở các xã vùng núi của Phú Bình; Cây ăn quả: Cơ bản ổn định diện tích đất trồng cây ăn quả đến năm 2020 của Phú Bình khoảng 1.500 ha, trong đó giữ ổn định khoảng 1.000 ha vải có năng suất và chất lượng quả cao.
d) Về quy hoạch phát triển chăn nuôi: Chăn nuôi trâu bò: từng bước chuyển dần từ chăn nuôi trâu bò cung cấp sức kéo sang chăn nuôi lấy thịt và các sản phẩm khác. Theo hướng đó tổng đàn trâu sẽ ổn định ở mức 10.000-11.000 con; tổng đàn bò sẽ tăng từ hơn 18.000 con lên 25.000 con vào năm 2020; Chăn nuôi lợn: đến năm 2020, đàn lợn khoảng 160.000-170.000 con đạt tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 7%/năm; Chăn nuôi gia cầm: tốc độ tăng trưởng đàn gia cầm khoảng 7-8%/năm, đạt khoảng 1,5-1,6 triệu con vào năm 2020.
e) Quy hoạch phát triển thủy sản: Đến năm 2020 diện tích nuôi trồng thủy sản đạt khoảng 500 - 600 ha. Sản xuất theo hướng thâm canh, năng suất cao.
f) Quy hoạch phát triển lâm nghiệp: Ổn định tổng diện tích rừng khoảng 5.500 ha.
2. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản
a) Định hướng phát triển ngành công nghiệp. Gia tăng tốc độ tăng trưởng trên cơ sở tăng cường thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp, tiếp tục chuyển dịch cơ cấu theo hướng phát triển các sản phẩm phát huy lợi thế cạnh tranh của địa phương, có sức cạnh tranh cao trên thị trường, bảo đảm chủ động hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.
- Nâng dần hiệu quả sản xuất trên cơ sở phát triển công nghiệp theo hướng tập trung. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, có hàm lượng công nghệ và chất xám cao. Khuyến khích thu hút các ngành sử dụng nhiều lao động địa phương, đặc biệt là lao động qua đào tạo. Các ngành ưu tiên cụ thể là: thủ công mỹ nghệ, dệt may; da giầy, điện - điện tử; chế biến thực phẩm, và chế biến nông, lâm sản...
- Thực hiện tốt quy hoạch và đẩy mạnh việc thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp. Đây có thể coi là khâu đột phá trong việc nâng cao giá trị sản xuất, tăng cường khả năng thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế, đặc biệt là khu vực kinh tế tư nhân. Có cơ chế khuyến khích các tổ chức, cá nhân phát triển sản xuất lâu dài trong các cụm công nghiệp đã được quy hoạch, khuyến khích đổi mới thiết bị, công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm.
b) Mục tiêu phát triển ngành công nghiệp. Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2011-2020 đạt gần 24%/năm. Trong đó, tăng trưởng từng giai đoạn cụ thể: 2011-2015 là 23%/năm; 2016-2020 là 30%/năm. Giá trị sản xuất ngành đến năm 2015 đạt trên 230 tỷ đồng, năm 2020 đạt gần 860 tỷ đồng (theo giá hiện hành). Tỷ trọng sản xuất công nghiệp trong cơ cấu kinh tế của huyện tăng từ 28% năm 2010, lên 40% năm 2015 và 50% năm 2020.
c) Các ngành công nghiệp chủ lực gồm:
- Dệt, may mặc, giầy dép, đồ giả da, túi sách, lắp ráp điện tử...
- Ngành khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng.
- Ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm nông, lâm nghiệp.
- Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ và TTCN truyền thống.
d) Tổ chức không gian công nghiệp:
- Khai thác sử dụng hiệu quả Khu công nghiệp Điềm Thụy với quy mô 350 ha theo quy hoạch đã được phê duyệt, thu hút các nhà đầu tư vào sản xuất các sản phẩm cơ khí, may mặc, chế biến khoáng sản, nông lâm sản.
- Khai thác cụm công nghiệp Điềm Thụy, diện tích 62 ha.
- Thành lập Cụm công nghiệp Kha Sơn.
- Xây dựng Tổ hợp công nghiệp dịch vụ Yên Bình với tổng diện tích 7000-8000 ha nằm trên địa bàn 2 huyện là Phú Bình và Phổ Yên. Trong đó phần diện tích nằm trên địa bàn huyện Phú Bình khoảng 2.000 ha.
- Xúc tiến xây dựng mới KCN Bàn Đạt, Đồng Liên ở phía Bắc với quy mô khoảng 100 ha, trong giai đoạn 2010-2020.
- Quy hoạch và xây dựng các khu chung cư và dân cư phục vụ phát triển công nghiệp.
e) Quy hoạch phát triển ngành xây dựng