Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2151/QĐ-UBND quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Bá Thước Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/07/2009", "sign_number": "2151/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/07/2009", "sign_number": "2151/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/07/2009", "sign_number": "2151/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/07/2009", "sign_number": "2151/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/07/2009", "sign_number": "2151/QĐ-UBND", "signer": "Chu Phạm Ngọc Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2151/QĐ-UBND quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Bá Thước Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (KT -XH) huyện Bá Thước đến năm 2020; Với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển:
2.1. Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP (Giá CĐ 1994), bình quân hàng năm cả thời kỳ 2011 - 2020 đạt 13,5 - 14,0%; Trong đó: Nông - Lâm - Thuỷ sản tăng 6,5 -7,0%, Công nghiệp - Xây dựng tăng 25,0 - 26,0%, Dịch vụ tăng 17,5 - 18,0%.
* Thời kỳ 2011 - 2015: Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP (Giá CĐ 1994) bình quân hàng năm 12,5 - 13,0 %; trong đó: Nông - Lâm - Thuỷ sản: 7,5 -8,0%, Công nghiệp - Xây dựng: 27,5 - 28,0%, Dịch vụ: 16,5 - 17,0%
* Thời kỳ 2016 - 2020: Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP (Giá CĐ 1994) bình quân hàng năm 13,5 - 14,0%; trong đó: Nông - Lâm - Thuỷ sản: 5,5 - 6,0%, Công nghiệp - Xây dựng: 24,5 - 25,0%, Dịch vụ: 18,0 - 18,5%.
* Cơ cấu GDP (Giá hiện hành) (%):

2015

2020

Nông - Lâm - Thuỷ sản.

53,7

42,0

Công nghiệp - Xây dựng.

13,5

20,0

Dịch vụ.

32,8

38,0

Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn: Từ 2011 đến 2020: 6.663,0 tỷ đồng (Giá hiện hành), bình quân nhu cầu đầu tư là 666,0 tỷ đồng/năm.
Thời kỳ 2011 - 2015: 2.174,0 tỷ đồng (Bình quân 435,0 tỷ đồng/năm).
Thời kỳ 2016 - 2020: 4.489,0 tỷ đồng (Bình quân 898,0 tỷ đồng/năm).
Thu nhập bình quân đầu người (Theo giá thực tế): Năm 2015: 9,10 triệu đồng. Năm 2020: 18,9 triệu đồng, tăng gấp 4 lần năm 2010.
- Tổng sản lượng lương thực có hạt: 2015: 36.140,0 tấn, năm 2020: 39.300,0 tấn.
- Giá trị xuất khẩu đạt năm 2015: 5,0 triệu USD, năm 2020: 10,0 triệu USD.
2.2. Các vấn đề văn hoá xã hội:
- Giảm tỷ lệ sinh hàng năm từ 0,05% trở lên.
- Đến năm 2015 có 40,0% lao động được đào tạo nghề, năm 2020 là 50,0%.
- Đến 2015 còn 20,0% hộ nghèo, năm 2020 cơ bản không còn hộ đói nghèo.
- Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi hàng năm 2,0 - 2,5%.
- Giữ vững phổ cập tiểu học, phổ cập trung học cơ sở, xây dựng trường chuẩn Quốc gia ở bậc tiểu học, năm 2015 đạt 50,0%, năm 2020 đạt 100,0%; bậc trung học cơ sở năm 2015 đạt 50%, năm 2020 đạt 70,0%, bậc trung học phổ thông đạt 70,0%.
- Mọi tầng lớp nhân dân được chăm sóc sức khoẻ và chữa bệnh, 100,0% Trạm xá xã có bác sỹ, làng bản có y tá, y sỹ.
- Tăng tuổi thọ bình quân của người dân ngang bằng chỉ tiêu của quốc gia.
- Đến năm 2020 dân số đô thị là 33.000 người, tăng tỷ lệ đô thị hoá từ 2,4% năm 2005 lên 29,5 %. Xây dựng 90,0% số làng, bản đạt tiêu chuẩn đơn vị văn hóa, 95,0% số gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá.
- 100,0% số hộ được dùng điện.
- Đến năm 2020 có 100,0% số làng bản được phủ sóng phát thanh truyền hình, người dân được hưởng thụ thông tin qua phát thanh truyền hình, công nghệ thông tin và truyền thông hiện đại; 45,0% số người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên.
- Đến năm 2015, phấn đấu 85,0% và năm 2020 là 100,0% dân số trên địa bàn huyện được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
2.3. Về bảo vệ môi trường:
- Tái tạo vốn rừng, đưa tỷ lệ độ che phủ rừng lên 63,0% năm 2020.
- Quản lý và thực hiện triệt để các qui định về xử lý chất thải đối với tất cả các cơ sở sản xuất, dịch vụ do các hoạt động của con người sản sinh ra, đặc biệt là chất thải công nghiệp, rác thải y tế.
- Từng bước ứng dụng công nghệ sạch vào các ngành kinh tế của huyện. Đến năm 2020 đại bộ phận các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn không ô nhiễm môi trường.
- Nâng cao ý thức trách nhiệm về bảo vệ môi trường của người dân và năng lực quản lý của của các tổ chức để quản lý bảo vệ môi trường có hiệu quả.
2.4. Về củng cố quốc phòng - an ninh:
Thường xuyên củng cố hoạt động các cụm kinh tế quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện; đẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc, nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan bảo vệ pháp luật. Đảm bảo ổn định về chính trị, quốc phòng - an ninh được giữ vững, văn hoá - xã hội phát triển.

Content:
Mục tiêu phát triển:
2.1. Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP (Giá CĐ 1994), bình quân hàng năm cả thời kỳ 2011 - 2020 đạt 13,5 - 14,0%; Trong đó: Nông - Lâm - Thuỷ sản tăng 6,5 -7,0%, Công nghiệp - Xây dựng tăng 25,0 - 26,0%, Dịch vụ tăng 17,5 - 18,0%.
* Thời kỳ 2011 - 2015: Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP (Giá CĐ 1994) bình quân hàng năm 12,5 - 13,0 %; trong đó: Nông - Lâm - Thuỷ sản: 7,5 -8,0%, Công nghiệp - Xây dựng: 27,5 - 28,0%, Dịch vụ: 16,5 - 17,0%
* Thời kỳ 2016 - 2020: Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP (Giá CĐ 1994) bình quân hàng năm 13,5 - 14,0%; trong đó: Nông - Lâm - Thuỷ sản: 5,5 - 6,0%, Công nghiệp - Xây dựng: 24,5 - 25,0%, Dịch vụ: 18,0 - 18,5%.
* Cơ cấu GDP (Giá hiện hành) (%):

2015

2020

Nông - Lâm - Thuỷ sản.

53,7

42,0

Công nghiệp - Xây dựng.

13,5

20,0

Dịch vụ.

32,8

38,0

Tổng nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn: Từ 2011 đến 2020: 6.663,0 tỷ đồng (Giá hiện hành), bình quân nhu cầu đầu tư là 666,0 tỷ đồng/năm.
Thời kỳ 2011 - 2015: 2.174,0 tỷ đồng (Bình quân 435,0 tỷ đồng/năm).
Thời kỳ 2016 - 2020: 4.489,0 tỷ đồng (Bình quân 898,0 tỷ đồng/năm).
Thu nhập bình quân đầu người (Theo giá thực tế): Năm 2015: 9,10 triệu đồng. Năm 2020: 18,9 triệu đồng, tăng gấp 4 lần năm 2010.
- Tổng sản lượng lương thực có hạt: 2015: 36.140,0 tấn, năm 2020: 39.300,0 tấn.
- Giá trị xuất khẩu đạt năm 2015: 5,0 triệu USD, năm 2020: 10,0 triệu USD.
2.Các vấn đề văn hoá xã hội:
- Giảm tỷ lệ sinh hàng năm từ 0,05% trở lên.
- Đến năm 2015 có 40,0% lao động được đào tạo nghề, năm 2020 là 50,0%.
- Đến 2015 còn 20,0% hộ nghèo, năm 2020 cơ bản không còn hộ đói nghèo.
- Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi hàng năm 2,0 - 2,5%.
- Giữ vững phổ cập tiểu học, phổ cập trung học cơ sở, xây dựng trường chuẩn Quốc gia ở bậc tiểu học, năm 2015 đạt 50,0%, năm 2020 đạt 100,0%; bậc trung học cơ sở năm 2015 đạt 50%, năm 2020 đạt 70,0%, bậc trung học phổ thông đạt 70,0%.
- Mọi tầng lớp nhân dân được chăm sóc sức khoẻ và chữa bệnh, 100,0% Trạm xá xã có bác sỹ, làng bản có y tá, y sỹ.
- Tăng tuổi thọ bình quân của người dân ngang bằng chỉ tiêu của quốc gia.
- Đến năm 2020 dân số đô thị là 33.000 người, tăng tỷ lệ đô thị hoá từ 2,4% năm 2005 lên 29,5 %. Xây dựng 90,0% số làng, bản đạt tiêu chuẩn đơn vị văn hóa, 95,0% số gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá.
- 100,0% số hộ được dùng điện.
- Đến năm 2020 có 100,0% số làng bản được phủ sóng phát thanh truyền hình, người dân được hưởng thụ thông tin qua phát thanh truyền hình, công nghệ thông tin và truyền thông hiện đại; 45,0% số người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên.
- Đến năm 2015, phấn đấu 85,0% và năm 2020 là 100,0% dân số trên địa bàn huyện được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
2.3. Về bảo vệ môi trường:
- Tái tạo vốn rừng, đưa tỷ lệ độ che phủ rừng lên 63,0% năm 2020.
- Quản lý và thực hiện triệt để các qui định về xử lý chất thải đối với tất cả các cơ sở sản xuất, dịch vụ do các hoạt động của con người sản sinh ra, đặc biệt là chất thải công nghiệp, rác thải y tế.
- Từng bước ứng dụng công nghệ sạch vào các ngành kinh tế của huyện. Đến năm 2020 đại bộ phận các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn không ô nhiễm môi trường.
- Nâng cao ý thức trách nhiệm về bảo vệ môi trường của người dân và năng lực quản lý của của các tổ chức để quản lý bảo vệ môi trường có hiệu quả.
2.4. Về củng cố quốc phòng - an ninh:
Thường xuyên củng cố hoạt động các cụm kinh tế quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện; đẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc, nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan bảo vệ pháp luật. Đảm bảo ổn định về chính trị, quốc phòng - an ninh được giữ vững, văn hoá - xã hội phát triển.