Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "06/07/2012", "sign_number": "186/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "06/07/2012", "sign_number": "186/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "06/07/2012", "sign_number": "186/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "06/07/2012", "sign_number": "186/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "06/07/2012", "sign_number": "186/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Lâm Bình đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
6.1 Lĩnh vực giao thông
Nâng cấp, cải tạo các công trình giao thông đường bộ hiện có; đầu tư mới những công trình trọng điểm để nâng cao năng lực, xây dựng mạng lưới giao thông hoàn chỉnh, thuận tiện đảm bảo thông suốt kết nối với trung tâm hành chính của tỉnh và các tỉnh trong khu vực.
* Giai đoạn đến năm 2015
Tạo điều kiện để Trung ương, tỉnh đầu tư mở thêm các tuyến nối đường Tỉnh lộ ĐT 190; hoàn thành nâng cấp đường ĐT 188 đoạn Thổ Bình - Thượng Lâm, quốc lộ 279 đoạn đi qua địa bàn huyện. Đến năm 2015, phấn đấu bê tông hóa 70% đường giao thông thôn, bản.
* Giai đoạn đến năm 2020
Đề nghị với Trung ương, tỉnh Quy hoạch mới bổ sung tuyến QL 2C: Tiếp tục từ điểm cuối hiện tại (Km250+990) giao với QL 279 thuộc địa phận thị trấn Na Hang, huyện Na Hang, đi theo QL 279 từ km 52 đến Km58+600 dài 6,6 km, tiếp tục đi theo đường ĐT 185 qua các xã Khuôn Hà, Lăng Can, thôn Khau Cau, xã Phúc Yên (tiếp giáp xã Ngọc Minh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang) dài 64,0Km, nối với QL 2 thuộc địa phận tỉnh Hà Giang. Tổng chiều dài đoạn quy hoạch mới là 70,6Km; tổng chiều dài toàn tuyến QL 2C sau khi quy hoạch mới bổ sung là 271,84 km.
Điều chỉnh hướng tuyến đường tỉnh ĐT 188: đoạn từ xã Bình An, huyện Lâm Bình đến cuối tuyến gồm 2 đoạn: Đoạn 1: Bình An - Lang Can - Xuân Lập; Đoạn 2: Lang Can - Khuôn Hà chuyển sang đường tỉnh ĐT 185. Tiến hành cải tạo nâng cấp tuyến đường ĐT 188 qua khu trung tâm huyện; cải tạo nâng cấp một số tuyến đường nội bộ đã có.
Quy hoạch giao thông đường thuỷ vùng lòng hồ thuỷ điện Tuyên Quang; xây dựng bến thủy tại xã Thượng Lâm, xã Khuôn Hà; xây dựng các tuyến vận tải thủy tới các huyện Ba Bể (tỉnh Bắc Kạn), huyện Bắc Mê (tỉnh Hà Giang) và các xã của huyện Na Hang.
6.2- Mạng lưới điện
Tập trung cải tạo và phát triển lưới điện hạ thế đến các thôn, bản; quản lý khai thác và sử dụng an toàn hiệu quả lưới điện. Nguồn điện cấp cho trung tâm huyện được lấy từ trạm 110/35KV-16KVA Chiêm Hóa-Na Hang; cải tạo nâng cấp đường dây 35KV chạy qua khu vực trung tâm xã Lăng Can; xây dựng mới các trạm biến áp 35, 22/0,4KV theo quy hoạch.
6.3- Hệ thống cấp, thoát nước
Mở rộng phạm vi và nâng cao chất lượng cấp nước; phấn đấu đến năm 2015 có trên 95% số hộ dân được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đến năm 2020 đạt 100%. Tâp trung đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước tại các khu đô thị; Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải cho khu vực trung tâm xã Lăng Can và các thị tứ; các cụm công nghiệp, các điểm công nghiệp và các bệnh viện phải xây dựng các trạm xử lý nước thải bảo đảm vệ sinh môi trường.
6.4- Hệ thống thủy lợi
Đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi theo quy hoạch; quản lý, tu bổ, nâng cấp và khai thác có hiệu quả các công trình thủy lợi hiện có để nâng cao năng lực tưới. Đến năm 2020 đảm bảo nước tưới tiêu cho 80% diện tích trồng lúa, 65% diện tích trồng màu. Xây dựng kè suối Nậm Luông (đoạn qua trung tâm xã Lăng Can quy hoạch thành trung tâm huyện lỵ).
6.5- Hạ tầng thông tin liên lạc
Mở rộng và nâng cao chất lượng hệ thống thông tin liên lạc, tăng số lượng cơ sở bưu điện, hiện đại hoá các trang thiết bị đảm bảo các dịch vụ về bưu chính, viễn thông có chất lượng cao, tiện ích và tiên tiến. Đến năm 2020, đạt mật độ trên 60 thuê bao/100 dân. Đầu tư xây dựng thêm 03 trạm truyền hình và 08 trạm truyền thanh cơ sở.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO LÃNH THỔ
1. Định hướng phát triển vùng: Với đặc thù của điều kiện tự nhiên và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện, huyện Lâm Bình phát triển theo 3 tiểu vùng chính như sau:
1.1- Tiểu vùng trung tâm
Bao gồm toàn bộ diện tích xã Lăng Can. Đây là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa - xã hội, là đầu mối giao thông có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện
- Quy hoạch, đầu tư xây dựng khu vực trung tâm xã Lăng Can thành thị trấn trung tâm huyện lỵ với quy mô dân số trên 4.000 người.
- Huy động, tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu trung tâm hành chính của huyện, phấn đấu hoàn thành vào năm 2015. Đến năm 2020, hoàn thành đầu tư trụ sở các cơ quan hành chính của huyện, các thiết chế văn hóa, trung tâm thương mại theo quy hoạch và hệ thống hạ tầng giao thông, cấp thoát nước, thông tin liên lạc đảm bảo đồng bộ.
1.2- Tiểu vùng phía Đông
Tiểu vùng phía Đông bao gồm các xã Thượng Lâm, Khuôn Hà, Phúc Yên, Xuân Lập. Tiểu vùng phía Đông có tiềm năng phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và có ảnh hưởng tới lưu vực sông Gâm, lòng hồ thuỷ điện Tuyên Quang. Định hướng phát triển đến năm 2020:
- Quy hoạch trung tâm xã Thượng Lâm là trung tâm phát triển của Tiểu vùng với định hướng chính là trung tâm thương mại, đầu mối giao thông và phát triển du lịch.
- Tăng cường đầu tư phát triển và bảo tồn vốn rừng, tạo vùng sinh thái bền vững cho huyện.
- Phát triển nông nghiệp theo hướng hình thành các vùng cây công nghiệp, đặc biệt cây công nghiệp ngắn ngày; chăn nuôi đại gia súc, phát triển chế biến thuỷ sản.
- Phát triển du lịch theo hướng du lịch văn hoá kết hợp với du lịch sinh thái, du lịch vùng lòng hồ thuỷ điện Tuyên Quang.
1.3- Tiểu vùng phía Nam
Tiểu vùng phía Nam bao gồm các xã Thổ Bình, Hồng Quang, Bình An. Tiểu vùng phía Nam có tiềm năng phát triển nông lâm nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, là vùng có nhiều ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Định hướng phát triển đến năm 2020:
- Quy hoạch mở rộng trung tâm xã Thổ Bình thành trung tâm phát triển của Tiểu vùng với định hướng chính là phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
- Tăng cường việc bảo tồn và phát triển vốn rừng.
- Phát triển ngành nông nghiệp với định hướng hình thành vùng chăn nuôi gia súc, cây chè Khau mut, đảm bảo vùng nguyên liệu vững chắc cho phát triển công nghiệp chế biến (cây chè, lạc, đậu tương...); vùng chăn nuôi gia súc cung cấp nguyên liệu cho phát triển công nghiệp chế biến (trong đó chú trọng phát triển đàn trâu, bò thịt). Đảm bảo nguồn nguyên liệu cho tiểu thủ công nghiệp như mây, tre, giang đan...
- Hình thành các điểm công nghiệp với quy mô vừa, hợp lý với việc bố trí lại dân cư.
2. Phát triển không gian đô thị
Quy hoạch phát triển khu vực trung tâm xã Lăng Can thành thị trấn Lăng Can với quy mô dân số trên 4.000 dân (đô thị loại IV). Quy hoạch xây dựng trung tâm các xã: Thượng Lâm, Thổ Bình thành thị tứ vào năm 2020.
V. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU
1. Về phát triển nguồn nhân lực
Thực hiện chính sách ưu đãi cho cán bộ công tác ở các xã đặc biệt khó khăn; chính sách thu hút cán bộ có trình độ về công tác tại địa phương. Chú trọng đào tạo nghề, xây dựng Trung tâm dạy nghề tại huyện. Nâng cao chất lượng lao động được đào tạo nghề, nhất là các ngành nghề chế biến nông, lâm sản. Ưu tiên đào tạo nghề tại chỗ, cán bộ nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số ít người.
2. Về huy động các nguồn vốn đầu tư
Để đảm bảo tăng trưởng kinh tế đạt mục tiêu theo quy hoạch, đồng thời hướng phát triển khu vực trung tâm xã Lăng Can thành thị trấn, dự báo nhu cầu vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện cần khoảng 3.600 tỷ đồng (tính theo giá hiện hành). Trong đó giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 1.600 tỷ đồng; giai đoạn 2015 - 2020 khoảng 2.000 tỷ đồng.
Để đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư như trên, cần có các biện pháp huy động vốn một cách tích cực từ các nguồn: Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước chiếm khoảng 70%, vốn từ các doanh nghiệp và dân cư chiếm khoảng 25% và vốn đầu tư nước ngoài, vốn khác khoảng 5% trên tổng vốn đầu tư thời kỳ quy hoạch.
- Đối với nguồn vốn Ngân sách: Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn từ Ngân sách địa phương và sự hỗ trợ từ Ngân sách Trung ương, Ngân sách tỉnh để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn. Thực hiện tốt huy động nguồn vốn từ quỹ đất cho phát triển đô thị, nhất là phát triển khu vực trung tâm xã Lăng Can thành thị trấn và các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu khác.
- Đối với các nguồn vốn huy động của doanh nghiệp và dân cư: động viên, khuyến khích và thực hiện tốt các cơ chế, chính sách của tỉnh để các thành phần này đầu tư vốn phát triển sản xuất kinh doanh. Thực hiện tốt chính sách xã hội hóa, khuyến khích nhân dân tham gia các dự án phát triển hạ tầng kinh tế, hạ tầng văn hóa - xã hội theo phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm.
- Đối với các nguồn vốn huy động bên ngoài: cùng với việc làm tốt công tác thu hút vốn đầu tư từ ngoài nước, ngoài tỉnh, ngoài huyện cần tranh thủ các nguồn vốn ODA để tập trung cho các dự án giao thông, thủy lợi, y tế huyện, nước sinh hoạt, xử lý nước thải, vệ sinh môi trường, phát triển lưới điện nông thôn.
3. Về khoa học công nghệ
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực chọn lọc, sản xuất giống cây trồng, vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao. Có các biện pháp quản lý chặt chẽ chất thải ở các cơ sở sản xuất, các đô thị và khu vực nông thôn. Xây dựng bãi chôn lấp, xử lý rác thải tập trung của huyện, đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định.
4. Về thị trường
Phát triển hệ thống chợ đầu mối và chợ phiên ở các xã nhằm mở rộng giao lưu giữa các vùng, kích thích sản xuất hàng hóa. Khuyến khích thương nghiệp tư nhân tham gia đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng thương mại trên địa bàn.
5. Cải thiện môi trường đầu tư, phát triển các thành phần kinh tế
Tiếp tục tạo môi trường thông thoáng, thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển. Triển khai thực hiện tốt các quy hoạch kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện; thực hiện tốt các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư đã ban hành; đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng trên địa bàn.
Tăng cường công tác hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, đặc biệt là các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư; thực hiện tốt việc tư vấn, định hướng và hỗ trợ doanh nhân. Củng cố, đổi mới và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể, phát huy vai trò của hợp tác xã trong việc thực hiện các dịch vụ sản xuất, tiêu thụ nông, lâm sản cho nông dân.
6. Cải cách hành chính
Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình cải cách hành chính. Tập trung thực hiện cải cách về thể chế hành chính, cải cách tổ chức bộ máy hành chính; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; cải cách tài chính công; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; hiện đại hóa hệ thống công sở hành chính đáp ứng nhu cầu quản lý, điều hành phát triển kinh tế - xã hội.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình công bố công khai đến các cơ quan, đơn vị và nhân dân trong huyện. Đồng thời tiến hành cụ thể hóa các nội dung của quy hoạch phù hợp với tình hình thực tế thành các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm. Thực hiện tốt các biện pháp giám sát, đánh giá thực hiện đầu tư phát triển theo quy hoạch và trong từng kỳ kế hoạch. Tăng cường trách nhiệm các cấp, các ngành và địa phương trong việc thực hiện quy hoạch. Định kỳ cuối các năm (2015, 2020) tổ chức đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, bổ sung và điều chỉnh lại mục tiêu quy hoạch cho phù hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
6.1 Lĩnh vực giao thông
Nâng cấp, cải tạo các công trình giao thông đường bộ hiện có; đầu tư mới những công trình trọng điểm để nâng cao năng lực, xây dựng mạng lưới giao thông hoàn chỉnh, thuận tiện đảm bảo thông suốt kết nối với trung tâm hành chính của tỉnh và các tỉnh trong khu vực.
* Giai đoạn đến năm 2015
Tạo điều kiện để Trung ương, tỉnh đầu tư mở thêm các tuyến nối đường Tỉnh lộ ĐT 190; hoàn thành nâng cấp đường ĐT 188 đoạn Thổ Bình - Thượng Lâm, quốc lộ 279 đoạn đi qua địa bàn huyện. Đến năm 2015, phấn đấu bê tông hóa 70% đường giao thông thôn, bản.
* Giai đoạn đến năm 2020
Đề nghị với Trung ương, tỉnh Quy hoạch mới bổ sung tuyến QL 2C: Tiếp tục từ điểm cuối hiện tại (Km250+990) giao với QL 279 thuộc địa phận thị trấn Na Hang, huyện Na Hang, đi theo QL 279 từ km 52 đến Km58+600 dài 6,6 km, tiếp tục đi theo đường ĐT 185 qua các xã Khuôn Hà, Lăng Can, thôn Khau Cau, xã Phúc Yên (tiếp giáp xã Ngọc Minh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang) dài 64,0Km, nối với QL 2 thuộc địa phận tỉnh Hà Giang. Tổng chiều dài đoạn quy hoạch mới là 70,6Km; tổng chiều dài toàn tuyến QL 2C sau khi quy hoạch mới bổ sung là 271,84 km.
Điều chỉnh hướng tuyến đường tỉnh ĐT 188: đoạn từ xã Bình An, huyện Lâm Bình đến cuối tuyến gồm 2 đoạn: Đoạn 1: Bình An - Lang Can - Xuân Lập; Đoạn 2: Lang Can - Khuôn Hà chuyển sang đường tỉnh ĐT 185. Tiến hành cải tạo nâng cấp tuyến đường ĐT 188 qua khu trung tâm huyện; cải tạo nâng cấp một số tuyến đường nội bộ đã có.
Quy hoạch giao thông đường thuỷ vùng lòng hồ thuỷ điện Tuyên Quang; xây dựng bến thủy tại xã Thượng Lâm, xã Khuôn Hà; xây dựng các tuyến vận tải thủy tới các huyện Ba Bể (tỉnh Bắc Kạn), huyện Bắc Mê (tỉnh Hà Giang) và các xã của huyện Na Hang.
6.2- Mạng lưới điện
Tập trung cải tạo và phát triển lưới điện hạ thế đến các thôn, bản; quản lý khai thác và sử dụng an toàn hiệu quả lưới điện. Nguồn điện cấp cho trung tâm huyện được lấy từ trạm 110/35KV-16KVA Chiêm Hóa-Na Hang; cải tạo nâng cấp đường dây 35KV chạy qua khu vực trung tâm xã Lăng Can; xây dựng mới các trạm biến áp 35, 22/0,4KV theo quy hoạch.
6.3- Hệ thống cấp, thoát nước
Mở rộng phạm vi và nâng cao chất lượng cấp nước; phấn đấu đến năm 2015 có trên 95% số hộ dân được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đến năm 2020 đạt 100%. Tâp trung đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước tại các khu đô thị; Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải cho khu vực trung tâm xã Lăng Can và các thị tứ; các cụm công nghiệp, các điểm công nghiệp và các bệnh viện phải xây dựng các trạm xử lý nước thải bảo đảm vệ sinh môi trường.
6.4- Hệ thống thủy lợi
Đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi theo quy hoạch; quản lý, tu bổ, nâng cấp và khai thác có hiệu quả các công trình thủy lợi hiện có để nâng cao năng lực tưới. Đến năm 2020 đảm bảo nước tưới tiêu cho 80% diện tích trồng lúa, 65% diện tích trồng màu. Xây dựng kè suối Nậm Luông (đoạn qua trung tâm xã Lăng Can quy hoạch thành trung tâm huyện lỵ).
6.5- Hạ tầng thông tin liên lạc
Mở rộng và nâng cao chất lượng hệ thống thông tin liên lạc, tăng số lượng cơ sở bưu điện, hiện đại hoá các trang thiết bị đảm bảo các dịch vụ về bưu chính, viễn thông có chất lượng cao, tiện ích và tiên tiến. Đến năm 2020, đạt mật độ trên 60 thuê bao/100 dân. Đầu tư xây dựng thêm 03 trạm truyền hình và 08 trạm truyền thanh cơ sở.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO LÃNH THỔ
1. Định hướng phát triển vùng: Với đặc thù của điều kiện tự nhiên và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện, huyện Lâm Bình phát triển theo 3 tiểu vùng chính như sau:
1.1- Tiểu vùng trung tâm
Bao gồm toàn bộ diện tích xã Lăng Can. Đây là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa - xã hội, là đầu mối giao thông có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện
- Quy hoạch, đầu tư xây dựng khu vực trung tâm xã Lăng Can thành thị trấn trung tâm huyện lỵ với quy mô dân số trên 4.000 người.
- Huy động, tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu trung tâm hành chính của huyện, phấn đấu hoàn thành vào năm 2015. Đến năm 2020, hoàn thành đầu tư trụ sở các cơ quan hành chính của huyện, các thiết chế văn hóa, trung tâm thương mại theo quy hoạch và hệ thống hạ tầng giao thông, cấp thoát nước, thông tin liên lạc đảm bảo đồng bộ.
1.2- Tiểu vùng phía Đông
Tiểu vùng phía Đông bao gồm các xã Thượng Lâm, Khuôn Hà, Phúc Yên, Xuân Lập. Tiểu vùng phía Đông có tiềm năng phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và có ảnh hưởng tới lưu vực sông Gâm, lòng hồ thuỷ điện Tuyên Quang. Định hướng phát triển đến năm 2020:
- Quy hoạch trung tâm xã Thượng Lâm là trung tâm phát triển của Tiểu vùng với định hướng chính là trung tâm thương mại, đầu mối giao thông và phát triển du lịch.
- Tăng cường đầu tư phát triển và bảo tồn vốn rừng, tạo vùng sinh thái bền vững cho huyện.
- Phát triển nông nghiệp theo hướng hình thành các vùng cây công nghiệp, đặc biệt cây công nghiệp ngắn ngày; chăn nuôi đại gia súc, phát triển chế biến thuỷ sản.
- Phát triển du lịch theo hướng du lịch văn hoá kết hợp với du lịch sinh thái, du lịch vùng lòng hồ thuỷ điện Tuyên Quang.
1.3- Tiểu vùng phía Nam
Tiểu vùng phía Nam bao gồm các xã Thổ Bình, Hồng Quang, Bình An. Tiểu vùng phía Nam có tiềm năng phát triển nông lâm nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, là vùng có nhiều ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Định hướng phát triển đến năm 2020:
- Quy hoạch mở rộng trung tâm xã Thổ Bình thành trung tâm phát triển của Tiểu vùng với định hướng chính là phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
- Tăng cường việc bảo tồn và phát triển vốn rừng.
- Phát triển ngành nông nghiệp với định hướng hình thành vùng chăn nuôi gia súc, cây chè Khau mut, đảm bảo vùng nguyên liệu vững chắc cho phát triển công nghiệp chế biến (cây chè, lạc, đậu tương...); vùng chăn nuôi gia súc cung cấp nguyên liệu cho phát triển công nghiệp chế biến (trong đó chú trọng phát triển đàn trâu, bò thịt). Đảm bảo nguồn nguyên liệu cho tiểu thủ công nghiệp như mây, tre, giang đan...
- Hình thành các điểm công nghiệp với quy mô vừa, hợp lý với việc bố trí lại dân cư.
2. Phát triển không gian đô thị
Quy hoạch phát triển khu vực trung tâm xã Lăng Can thành thị trấn Lăng Can với quy mô dân số trên 4.000 dân (đô thị loại IV). Quy hoạch xây dựng trung tâm các xã: Thượng Lâm, Thổ Bình thành thị tứ vào năm 2020.
V. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU
1. Về phát triển nguồn nhân lực
Thực hiện chính sách ưu đãi cho cán bộ công tác ở các xã đặc biệt khó khăn; chính sách thu hút cán bộ có trình độ về công tác tại địa phương. Chú trọng đào tạo nghề, xây dựng Trung tâm dạy nghề tại huyện. Nâng cao chất lượng lao động được đào tạo nghề, nhất là các ngành nghề chế biến nông, lâm sản. Ưu tiên đào tạo nghề tại chỗ, cán bộ nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số ít người.
2. Về huy động các nguồn vốn đầu tư
Để đảm bảo tăng trưởng kinh tế đạt mục tiêu theo quy hoạch, đồng thời hướng phát triển khu vực trung tâm xã Lăng Can thành thị trấn, dự báo nhu cầu vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện cần khoảng 3.600 tỷ đồng (tính theo giá hiện hành). Trong đó giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 1.600 tỷ đồng; giai đoạn 2015 - 2020 khoảng 2.000 tỷ đồng.
Để đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư như trên, cần có các biện pháp huy động vốn một cách tích cực từ các nguồn: Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước chiếm khoảng 70%, vốn từ các doanh nghiệp và dân cư chiếm khoảng 25% và vốn đầu tư nước ngoài, vốn khác khoảng 5% trên tổng vốn đầu tư thời kỳ quy hoạch.
- Đối với nguồn vốn Ngân sách: Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn từ Ngân sách địa phương và sự hỗ trợ từ Ngân sách Trung ương, Ngân sách tỉnh để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn. Thực hiện tốt huy động nguồn vốn từ quỹ đất cho phát triển đô thị, nhất là phát triển khu vực trung tâm xã Lăng Can thành thị trấn và các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu khác.
- Đối với các nguồn vốn huy động của doanh nghiệp và dân cư: động viên, khuyến khích và thực hiện tốt các cơ chế, chính sách của tỉnh để các thành phần này đầu tư vốn phát triển sản xuất kinh doanh. Thực hiện tốt chính sách xã hội hóa, khuyến khích nhân dân tham gia các dự án phát triển hạ tầng kinh tế, hạ tầng văn hóa - xã hội theo phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm.
- Đối với các nguồn vốn huy động bên ngoài: cùng với việc làm tốt công tác thu hút vốn đầu tư từ ngoài nước, ngoài tỉnh, ngoài huyện cần tranh thủ các nguồn vốn ODA để tập trung cho các dự án giao thông, thủy lợi, y tế huyện, nước sinh hoạt, xử lý nước thải, vệ sinh môi trường, phát triển lưới điện nông thôn.
3. Về khoa học công nghệ
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực chọn lọc, sản xuất giống cây trồng, vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao. Có các biện pháp quản lý chặt chẽ chất thải ở các cơ sở sản xuất, các đô thị và khu vực nông thôn. Xây dựng bãi chôn lấp, xử lý rác thải tập trung của huyện, đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định.
4. Về thị trường
Phát triển hệ thống chợ đầu mối và chợ phiên ở các xã nhằm mở rộng giao lưu giữa các vùng, kích thích sản xuất hàng hóa. Khuyến khích thương nghiệp tư nhân tham gia đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng thương mại trên địa bàn.
5. Cải thiện môi trường đầu tư, phát triển các thành phần kinh tế
Tiếp tục tạo môi trường thông thoáng, thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển. Triển khai thực hiện tốt các quy hoạch kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện; thực hiện tốt các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư đã ban hành; đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng trên địa bàn.
Tăng cường công tác hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, đặc biệt là các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư; thực hiện tốt việc tư vấn, định hướng và hỗ trợ doanh nhân. Củng cố, đổi mới và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể, phát huy vai trò của hợp tác xã trong việc thực hiện các dịch vụ sản xuất, tiêu thụ nông, lâm sản cho nông dân.
Cải cách hành chính
Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình cải cách hành chính. Tập trung thực hiện cải cách về thể chế hành chính, cải cách tổ chức bộ máy hành chính; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; cải cách tài chính công; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; hiện đại hóa hệ thống công sở hành chính đáp ứng nhu cầu quản lý, điều hành phát triển kinh tế - xã hội.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình công bố công khai đến các cơ quan, đơn vị và nhân dân trong huyện. Đồng thời tiến hành cụ thể hóa các nội dung của quy hoạch phù hợp với tình hình thực tế thành các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm. Thực hiện tốt các biện pháp giám sát, đánh giá thực hiện đầu tư phát triển theo quy hoạch và trong từng kỳ kế hoạch. Tăng cường trách nhiệm các cấp, các ngành và địa phương trong việc thực hiện quy hoạch. Định kỳ cuối các năm (2015, 2020) tổ chức đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, bổ sung và điều chỉnh lại mục tiêu quy hoạch cho phù hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.