Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 316/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch Lào Cai thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2023", "sign_number": "316/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2023", "sign_number": "316/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2023", "sign_number": "316/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2023", "sign_number": "316/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2023", "sign_number": "316/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 316/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch Lào Cai thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lào Cai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với một số nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
Đầu tư xây dựng đồng bộ, hiện đại, hoàn thiện các công trình thủy lợi cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt nông thôn, chú trọng đầu tư cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng điều kiện kinh tế khó khăn. Phát triển công trình thủy lợi ứng dụng công nghệ cao tưới cho cây trồng cạn, cây nông nghiệp có giá trị kinh tế cao. Đầu tư các công trình tích, trữ nước mặt vào mùa mưa điều tiết cấp nước sản xuất, nước sinh hoạt vào mùa khô cho các vùng trọng điểm thiếu nước.
(Chi tiết tại Phụ lục X)
b) Phương án phát triển mạng lưới cấp nước
Cấp nước sinh hoạt đô thị: Đến năm 2030, phấn đấu tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn đạt 100%; giảm tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch xuống ≤ 15%. Cải tạo, nâng công suất các công trình cấp nước hiện có; đầu tư xây dựng mới các công trình cấp nước tại các đô thị từ loại V trở lên đảm bảo công suất cấp nước toàn hệ thống đô thị đến năm 2030 đạt khoảng 155.000m3/ngày đêm.
Cấp nước khu vực nông thôn: Đến năm 2030, phấn đấu 100% dân cư nông thôn được cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó tỷ lệ người dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh từ công trình cấp nước tập trung đạt tối thiểu 70%; tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước đạt quy chuẩn đạt 70%. Quy hoạch, xây dựng hệ thống công trình cấp nước ở nông thôn, đảm bảo tổng công suất cấp nước toàn hệ thống đến năm 2030 đạt khoảng 122.700 m3/ ngày đêm.
Cấp nước công nghiệp: Đến năm 2030, đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước công nghiệp hiện có tại các khu công nghiệp hiện hữu và các khu công nghiệp hình thành mới, đảm bảo các khu công nghiệp đều có tối thiểu 01 công trình cấp nước công nghiệp, tổng công suất cấp nước công nghiệp đạt khoảng 73.000 m3/ ngày đêm.
(Chi tiết tại Phụ lục XI)
c) Phương án phát triển hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải
Đầu tư hoàn thiện hệ thống thu gom nước thải, từng bước tách riêng hệ thống thu nước thải với hệ thống thu nước mưa tại các đô thị loại V trở lên. Đầu tư xây dựng công trình xử lý nước thải tại các đô thị, ưu tiên các khu vực có lượng nước thải lớn: Thành phố Lào Cai, thị xã Sa Pa, các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước, xây dựng các công trình xử lý nước thải phi tập trung tại các khu đô thị mới, khu dân cư tập trung.
Xây dựng khu xử lý nước thải công nghiệp đồng bộ với kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp.
(Chi tiết tại Phụ lục XII)

Content:
Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải
a) Phương án phát triển mạng lưới thủy lợi
Đầu tư xây dựng đồng bộ, hiện đại, hoàn thiện các công trình thủy lợi cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt nông thôn, chú trọng đầu tư cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng điều kiện kinh tế khó khăn. Phát triển công trình thủy lợi ứng dụng công nghệ cao tưới cho cây trồng cạn, cây nông nghiệp có giá trị kinh tế cao. Đầu tư các công trình tích, trữ nước mặt vào mùa mưa điều tiết cấp nước sản xuất, nước sinh hoạt vào mùa khô cho các vùng trọng điểm thiếu nước.
(Chi tiết tại Phụ lục X)
b) Phương án phát triển mạng lưới cấp nước
Cấp nước sinh hoạt đô thị: Đến năm 2030, phấn đấu tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch theo tiêu chuẩn đạt 100%; giảm tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch xuống ≤ 15%. Cải tạo, nâng công suất các công trình cấp nước hiện có; đầu tư xây dựng mới các công trình cấp nước tại các đô thị từ loại V trở lên đảm bảo công suất cấp nước toàn hệ thống đô thị đến năm 2030 đạt khoảng 155.000m3/ngày đêm.
Cấp nước khu vực nông thôn: Đến năm 2030, phấn đấu 100% dân cư nông thôn được cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó tỷ lệ người dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh từ công trình cấp nước tập trung đạt tối thiểu 70%; tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước đạt quy chuẩn đạt 70%. Quy hoạch, xây dựng hệ thống công trình cấp nước ở nông thôn, đảm bảo tổng công suất cấp nước toàn hệ thống đến năm 2030 đạt khoảng 122.700 m3/ ngày đêm.
Cấp nước công nghiệp: Đến năm 2030, đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình cấp nước công nghiệp hiện có tại các khu công nghiệp hiện hữu và các khu công nghiệp hình thành mới, đảm bảo các khu công nghiệp đều có tối thiểu 01 công trình cấp nước công nghiệp, tổng công suất cấp nước công nghiệp đạt khoảng 73.000 m3/ ngày đêm.
(Chi tiết tại Phụ lục XI)
c) Phương án phát triển hạ tầng thoát nước và xử lý nước thải
Đầu tư hoàn thiện hệ thống thu gom nước thải, từng bước tách riêng hệ thống thu nước thải với hệ thống thu nước mưa tại các đô thị loại V trở lên. Đầu tư xây dựng công trình xử lý nước thải tại các đô thị, ưu tiên các khu vực có lượng nước thải lớn: Thành phố Lào Cai, thị xã Sa Pa, các đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước, xây dựng các công trình xử lý nước thải phi tập trung tại các khu đô thị mới, khu dân cư tập trung.
Xây dựng khu xử lý nước thải công nghiệp đồng bộ với kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp.
(Chi tiết tại Phụ lục XII)