Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2188/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Hà Giang đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "03/10/2013", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Đàm Văn Bông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2188/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Hà Giang đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Giang đến năm 2020 với những nội dung sau:
...
4. Thời gian thực hiện: Đến năm 2020.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quan điểm phát triển
1.1. Phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Giang phải theo hướng tới văn minh, hiện đại, phù hợp với định hướng chung của tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020.
1.2. Phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Giang đến năm 2020 phải phát huy được các thế mạnh, lợi thế so sánh của thành phố, huy động tối đa các nguồn lực để tạo ra bước đột phá về tăng trưởng kinh tế.
1.3. Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng đô thị theo hướng hiện đại tương xứng với đô thị loại III, tạo sự liên kết chặt chẽ giữa thành phố Hà Giang với các huyện trong tỉnh cũng như toàn vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
1.4. Gắn liền tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. Từng bước giảm sự chênh lệch về mức sống giữa khu vực nội thành và ngoại thành; nâng cao công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe; giải quyết việc làm, tăng thu nhập góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. Đặc biệt nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, trong đó chú trọng tới công tác đào tạo lại đội ngũ cán bộ của thành phố có trình độ đáp ứng được nhiệm vụ trong thời đại phát triển hiện nay.
1.5. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với quốc phòng - an ninh, củng cố khối đại đoàn kết các dân tộc, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phát triển và mở rộng quan hệ đối ngoại.
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng thành phố Hà Giang trở thành thành phố du lịch miền núi biên giới, có nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững trên cơ sở phát huy tốt các lợi thế so sánh của thành phố về điều kiện tự nhiên, xã hội, nguồn tài nguyên, đất đai và lao động; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng phát triển mạnh ngành kinh tế mũi nhọn là thương mại - dịch vụ - du lịch, đồng thời coi trọng phát triển công nghiệp - thủ công nghiệp và sản xuất nông lâm nghiệp theo hướng hàng hóa gắn với xây dựng nông thôn mới; hoàn thiện kết cấu hạ tầng đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu sáng - xanh - sạch - đẹp của đô thị trung tâm, đậm bản sắc văn hóa địa phương; ưu tiên phát triển kinh tế vùng nông thôn để rút ngắn khoảng cách giữa hai vùng nội thành và ngoại thành. Đẩy mạnh công tác đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vào phát triển kinh tế - xã hội; chăm lo phát triển các vấn đề xã hội, xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân. Kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng - an ninh, xây dựng xã hội văn minh, kỷ cương, đậm đà bản sắc dân tộc.
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Mục tiêu về kinh tế
Trong thời kỳ quy hoạch đến năm 2020, phấn đấu đạt mức tăng trưởng kinh tế từ 19% -> 16% (đến năm 2020 tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 14,0%). Dự báo đến năm 2030, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 12-14%.
Cơ cấu kinh tế: Tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp.
- Đến năm 2015: Thương mại, dịch vụ chiếm 70,8%; Công nghiệp - Xây dựng 24,8%; Nông - Lâm nghiệp 4,4%.
- Đến năm 2020: Thương mại, dịch vụ chiếm 74,45%; Công nghiệp - Xây dựng 22,55%; Nông - Lâm nghiệp 3,0%.
Thu nhập bình quân đầu người đạt 32,5 triệu đồng/người năm 2015 và 66,9 triệu đồng/người vào năm 2020.
Tổng giá trị tăng thêm của nền kinh tế thành phố đến năm 2015 đạt 2.146 tỷ đồng và đến năm 2020 đạt 4911 tỷ đồng.
Thu ngân sách trên địa bàn đến năm 2015 đạt từ 300 tỷ đồng trở lên, năm 2020 đạt từ 550 tỷ đồng trở lên.
2.2.2. Mục tiêu về xã hội
- Phấn đấu hạ tỷ lệ tăng dân số từ 1,293% năm 2012 xuống còn 1,2% năm và 1,0% năm 2020, giảm thiểu hộ sinh con thứ 3.
- Đến năm 2015 đưa tỷ lệ hộ khá và giàu đạt từ 71% trở lên, đến năm 2020 tỷ lệ hộ khá và giàu đạt từ 75% trở lên; giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 1,46% năm 2012 xuống còn dưới 1% vào giai đoạn 2016 - 2020.
- Tăng cường đầu tư trang thiết bị y tế để phục vụ tốt công tác khám chữa bệnh ban đầu tại cơ sở, duy trì tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng theo các chương trình của nhà nước đạt 100%; đưa tỷ lệ số trạm y tế xã, phường có bác sỹ đạt 40% năm 2015 và đến năm 2020 đạt 45%.
- Phấn đấu đến năm 2015 có 85% số trường đạt chuẩn Quốc gia, 100% giáo viên đạt chuẩn, đến năm 2020 tất cả các trường học trên địa bàn thành phố đạt chuẩn Quốc gia.
- Đến năm 2020, tỷ lệ hộ được sử dụng điện lưới quốc gia đạt 100%, tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch đạt 100%.
- Đến năm 2020, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt từ 85% trở lên, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 85%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 80%.
- Xây dựng đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, phấn đấu đến năm 2020 có 100% dân số được nghe đài TNVN và xem truyền hình, 100% xã, phường có bưu điện văn hóa và có điểm truy cập Internet. Đạt tỷ lệ 80 thuê bao Intenet/100 dân, 160 thuê bao điện thoại/100 dân.
- Xây dựng hệ thống chính trị từ thành phố đến cơ sở đạt trong sạch, vững mạnh.
2.2.3. Mục tiêu về môi trường
Nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 68% vào năm 2015 và đạt 70% năm 2020.
Đảm bảo đến năm 2020, 100% dân số nội thành và ngoại thành được sử dụng nước sạch; chất thải sinh hoạt, chất thải y tế và chất thải tại khu công nghiệp các điểm sản xuất kinh doanh khu vực nội thành được thu gom và xử lý đạt trên 90%, khu vực ngoại thành đạt trên 60%.
3. Định hướng phát triển ngành và lĩnh vực
3.1. Thương mại - Dịch vụ và Du lịch
3.1.1. Định hướng chung
Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2013 - 2015 bình quân 20,7% năm và giai đoạn 2016 - 2020 bình quân 16,9% năm.
Tập trung khai thác lợi thế về điều kiện tự nhiên, đồng thời huy động mọi nguồn lực để phát triển toàn diện các loại hình dịch vụ, du lịch gắn du lịch trên cơ sở quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh đến năm 2020, đưa thương mại - dịch vụ - du lịch phát triển đa dạng, hiện đại tương xứng với tiềm năng vốn có của một tỉnh vùng cao biên giới có phong cảnh đẹp, hùng vĩ và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của thành phố (đến năm 2015 chiếm 70,8%, năm 2020 chiếm 74,45%),
Mở rộng liên kết trong phát triển du lịch để đầu tư phát triển hạ tầng du lịch, các làng văn hóa du lịch và gắn với phát triển các ngành, nghề truyền thống, thủ công mỹ nghệ và phát triển văn hóa, văn nghệ truyền thống dân tộc tại các làng văn hóa du lịch.
Mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế, giao lưu trao đổi hàng hóa với các tỉnh bạn và với nước Trung Quốc. Đồng thời làm tốt chức năng là đầu mối hậu cần, dịch vụ cho khu vực cao nguyên đá Đồng Văn.
3.1.2. Mục tiêu cụ thể
a) Thương mại - Dịch vụ:
Tiếp tục đầu tư xây dựng nâng cấp hoàn thiện các chợ trên địa bàn, phát triển mạng lưới tiêu thụ rộng khắp. Tổng số chợ quy hoạch đến năm 2020 là 7 chợ, nhu cầu cần đất cho mạng lưới chợ đến năm 2020 là 10.000 m2, với tổng vốn đầu tư 22 tỷ đồng.
Phát triển các tuyến phố dịch vụ theo ngành, nghề như may mặc, kim khí, điện dân dụng, ăn uống, giải khát, các khu văn hóa ẩm thực gắn với xây dựng các tuyến phố văn minh đô thị, văn minh thương mại.
Đầu tư xây dựng các khu trung tâm thương mại - dịch vụ tổng hợp hạng II (tại phường Trần Phú) và Trung tâm Hội chợ triển lãm (đường 19/5 phường Nguyễn Trãi) nhằm đẩy mạnh các hoạt động thương mại và phục vụ nhu cầu tiêu dùng, mua sắm ngày càng lớn của người dân.
b) Du lịch:
Phát triển đa dạng hóa các loại hình du lịch (sinh thái, nghỉ dưỡng, leo núi, quá cảnh...) với hệ thống các khu du lịch, nghỉ dưỡng của thành phố, bao gồm:
+ Khu du lịch sinh thái vui chơi giải trí Thạch Lâm Viên, Suối Tiên, Núi Cấm, Hàm hổ; cụm du lịch Trường Xuân; vườn đa dạng sinh học, sinh thái núi Mỏ Neo.
+ Các làng văn hóa dân tộc Tày, Dao kết hợp khai thác du lịch văn hóa, nhân văn.
Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng các khu du lịch, khu khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí, khu phố ẩm thực và nguồn nhân lực của ngành du lịch. Phát triển hệ thống làng văn hóa dân tộc kết hợp với lễ hội, ngành nghề truyền thống phục vụ du lịch; đào tạo phát triển đội ngũ hướng dẫn viên du lịch chuyên nghiệp phục vụ du khách trong nước và ngoài nước.
Hình thành và khai thác có hiệu quả các tuyến du lịch trên địa bàn thành phố, liên vùng như: Tuyến TP.Hà Giang - Cổng trời Tam Sơn (Quản Bạ) - Dinh thự nhà họ Vương - Cột cờ Lũng Cú - phố cổ Đồng Văn ( Đồng Văn) - Mã Pì Lèng - Khâu Vai (Mèo Vạc) - TP. Hà Giang; Tuyến TP. Hà Giang - Bắc Quang - Xín Mần - Hoàng Su Phì - TP.Hà Giang; Tuyến TP. Hà Giang - Bắc Mê - Tuyên Quang...
c) Tài chính - Tín dụng:
Phấn đấu thu ngân sách hàng năm tăng từ 15 - 20%, đến năm 2015 tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt: 300 tỷ đồng và dự kiến đến năm 2020 đạt 550 tỷ đồng.
Nâng cao chất lượng hoạt động của các ngân hàng, tổ chức tín dụng, đa dạng hóa hình thức huy động vốn nhằm huy động vốn nhàn rỗi trong nhân dân đáp ứng nhu cầu vay của các thành phần kinh tế để đầu tư sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo nguồn vốn cho vay đối với các hộ nghèo và các đối tượng khác theo chương trình tạo thêm việc làm, góp phần tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững.
3.2. Công nghiệp - Xây dựng
3.2.1. Định hướng chung
Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2013 - 2015 bình quân 17,6% năm và giai đoạn 2016 - 2020 bình quân 15,2% năm.
Tạo điều kiện thuận lợi thu hút các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài đầu tư phát triển trong các lĩnh vực công nghiệp tiềm năng của thành phố như: Gia công cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm sản với công nghệ tiên tiến và quy mô hợp lý, đảm bảo có hiệu quả kinh tế, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường. Phát triển cụm điểm công nghiệp tại các xã Ngọc Đường, phường Ngọc Hà; các dự án phát triển công nghiệp dự kiến sẽ hình thành chủ yếu tại khu vực ngoại thành (xã Phương Thiện và xã Phương Độ) nhằm giải quyết việc làm cho phần lớn lao động nông thôn, đồng thời để giảm ảnh hưởng đến môi trường đô thị.
3.2.2. Mục tiêu cụ thể
Tập trung đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu đảm bảo cung cấp nguồn nguyên liệu ổn định cho các nhà máy chế biến gỗ, sản xuất sản phẩm tiêu dùng. Đầu tư xây dựng một số nhà máy chế biến chè có công suất vừa và nhỏ với công nghệ tiên tiến tại các xã Phương Độ, Phương Thiện nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm chè, đa dạng hóa các loại sản phẩm từ chè, từng bước xây dựng thương hiệu chè của thành phố trên thị trường.
Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Tập trung đầu tư vào các loại vật liệu xây dựng có điều kiện phát triển do có nguồn nguyên liệu tại chỗ như gạch ngói các loại, xi măng. Hình thành các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp như sản xuất các thiết bị vệ sinh, gốm sứ cao cấp...với quy mô thích hợp, công nghệ tiên tiến, giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường.
Phát triển mạnh mẽ các ngành nghề thủ công nghiệp nông thôn, các ngành nghề thủ công truyền thống như nghề ren, đúc, đan lát, nghề mộc, dệt vải, thêu in hoa trên vải bằng sáp ong... Phát triển làng nghề sản xuất mây tre đan, hàng tiêu dùng phục vụ du lịch ở thôn Tiến Thắng xã Phương Thiện.
Thực hiện tốt quy hoạch đô thị theo hướng mở rộng thành phố Hà Giang để phát triển thêm một số khu đô thị mới ở khu vực phường Phương Thanh (dự kiến trước đây), khu vực phía Nam (sát nhập toàn bộ xã Đạo Đức và Phú Linh của huyện Vị Xuyên vào thành phố). Triển khai xây dựng các dự án: Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư phục vụ xây dựng đường Cầu Mè - công viên nước Hà Phương; khu trung tâm hành chính thành phố Hà Giang tại đường Hữu Nghị; trung tâm bồi dưỡng chính trị thành phố; Quảng trường….vv.
Tiếp tục vận động nhân dân hoàn thành các chương trình Nhà nước và nhân dân cùng làm, chương trình do nhân dân tự làm như xây dựng cơ sở hạ tầng, đường bê tông, đường giao thông nông thôn, rãnh thoát nước, xây dựng nhà văn hóa xã, lát gạch vỉa hè... Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án bồi thường giải phóng mặt bằng phục vụ cho việc đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, thủ công nghiệp tập trung trên địa bàn, đảm bảo việc làm, đời sống cho bộ phận nhân dân thuộc diện thu hồi đất sản xuất.
3.3. Ngành nông - lâm nghiệp, thủy sản
3.3.1. Định hướng chung
Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2013 - 2015 bình quân 6,7% năm và giai đoạn 2016 - 2020 bình quân 6,5% năm.
Mở rộng diện tích trồng rau, hoa, quả tạo vùng sản xuất thực phẩm sạch có chất lượng cao và có sản phẩm đặc sản đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường; hình thành và phát triển vành đai thực phẩm nhằm tăng trưởng và phát triển bền vững ngành trồng trọt, chăn nuôi của thành phố; tăng số lượng, chất lượng, mức độ an toàn và tính cạnh tranh của sản phẩm, bảo đảm quyền lợi cho người sản xuất và người tiêu dùng theo quy định của nhà nước.
3.2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Một số loại cây trồng chính
- Cây lúa: Đến năm 2015 diện tích gieo trồng đạt 660 ha, năng suất bình quân 6,01 tấn/ha, sản lượng 3.969,23 tấn. Năm 2020 tổng diện tích gieo trồng đạt 660 ha, năng suất bình quân 6,31 tấn/ha, sản lượng 4,167 tấn.
- Cây ngô: Đến năm 2015 diện tích cây ngô 230 ha, năng suất bình quân đạt 4,5 tấn/ha, sản lượng 1.035,0 tấn. Đến năm 2020 diện tích cây ngô 225 ha, năng suất bình quân đạt 5,0 tấn/ha, sản lượng 1.125,0 tấn.
- Cây rau đậu các loại:
Giai đoạn 2013-2015: xây dựng vùng trồng rau chuyên canh với quy mô 260 ha tương ứng với sản lượng đạt 10.400 tấn, quy hoạch liền vùng, liền khoảnh từ 2-5 ha trở lên, tập trung ở 3 xã (chú trọng phát triển 2 xã Phương Thiện và Phương Độ). Trong đó có 4 khu vực rau VietGAP quy mô mỗi khu vực khoảng từ 10-20 ha.
Giai đoạn 2016-2020: Duy trì vùng trồng rau chuyên canh với diện tích 260 ha, do khả năng tăng diện tích rất hạn chế, chỉ theo hướng thâm canh tăng năng suất.
- Cây ăn quả: Đến năm 2015 diện tích cây ăn quả đạt 100 ha, sản lượng đạt 200 tấn và đến năm 2020 đạt 200 ha, sản lượng đạt 500 tấn.
- Cây chè: Đến năm 2015 diện tích chè đạt 276 ha, sản lượng chè búp tươi là 917,7 tấn và đến năm 2020 diện tích đạt 300 ha, sản lượng đạt 1.140 tấn.
- Cây thảo quả: Đến năm 2015 diện tích đạt 182 ha, năng suất bình quân đạt 3 tấn/ha và đến năm 2020 đạt 220 ha, năng suất bình quân đạt 3,2 tấn/ha.
b) Chăn nuôi
* Phát triển chăn nuôi gia cầm theo hướng cung cấp thịt và trứng:
- Phát triển chăn nuôi gia cầm theo quy mô hộ gia đình và theo hướng trang trại vừa và nhỏ. Đến năm 2015: Tại 4 xã, phường thuộc vành đai thực phẩm của thành phố đạt 80.000 con gia cầm và đạt khoảng 90.000 con vào năm 2020. Sản lượng thịt xuất chuồng đến năm 2015 khoảng 144 tấn và đến năm 2020 đạt khoảng 162 tấn.
- Phấn đấu đến năm 2015 cung cấp ra thị trường thành phố khoảng 4,5 triệu quả trứng, tương đương phải nuôi khoảng 20.000 con gia cầm, thủy cầm đẻ trứng và đến năm 2020 cung cấp cho thành phố khoảng 7 triệu quả trứng tương đương với việc phải nuôi 35.000 con gia cầm, thủy cầm sinh sản.
- Tốc độ tăng trưởng đàn gia cầm đạt 8% vào năm 2015 và đạt 10% vào năm 2020.
* Phát triển chăn nuôi lợn:
- Đến năm 2015 trên địa bàn tại các xã, phường thuộc vành đai thực phẩm của thành phố đạt khoảng 17.800 con và định hướng đến năm 2020 có khoảng 20.000 con. Sản lượng thịt xuất chuồng năm 2015 khoảng 1.245 tấn và đến năm 2020 khoảng 1.400 tấn.
- Tốc độ tăng trưởng đàn lợn đạt 8%/năm vào năm 2015 và đạt 10% vào năm 2020.
* Phát triển chăn nuôi đại gia súc:
- Đến năm 2015, đàn trâu có 3.956 con, đàn bò có 255 con, đàn dê có 890 con. Đến năm 2020, đàn trâu có 5.050 con, đàn bò có 326 con, đàn dê có 1.278 con.
- Tốc độ tăng trưởng trung bình của đàn trâu, bò tăng 5%/năm, đàn dê tăng 7,5%/năm trong giai đoạn (2013-2020).
* Phát triển nuôi trồng thủy sản:
- Phấn đấu đến năm 2015 diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 80 ha và đến năm 2020 đạt 88 ha. Tổng sản lượng đến năm 2015 đạt 440 tấn và đến năm 2020 tổng sản lượng đạt 530 tấn.
- Đến năm 2015, 3 xã Phương Độ, Phương Thiện và Ngọc Đường phấn đấu mỗi xã có 2 đến 3 ha nuôi cá chép ruộng và đến năm 2020 có khoảng 5 đến 7 ha trên mỗi xã.
c) Lâm nghiệp
Chuyển dần một số diện tích rừng khoanh nuôi, tái sinh phát triển chậm, rừng cây bụi sang trồng rừng sản. Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ che phủ rừng đạt 68% và đến năm 2020 đạt 70%.
Nâng tỷ trọng giá trị sản xuất lâm nghiệp trong cơ cấu kinh tế khu vực nông - lâm nghiệp - thủy sản từ 5,3% hiện nay lên 8% năm 2015 và đến năm 2020 đạt 12%.
3.4. Phát triển các lĩnh vực xã hội
3.4.1. Dân số, lao động
Hạ tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ 1,293% năm 2012 xuống còn 1,2% năm 2015 và 1,0% năm 2020, giảm tới mức thấp nhất tỷ lệ hộ sinh con thứ 3; giảm tỷ lệ tăng dân số cơ học từ 2% xuống còn 1,7% vào năm 2015 và còn 1,5% vào năm 2020, dự kiến đến năm 2015 dân số toàn thành phố có 57.476 người và đến năm 2020 có 69.290 người.
Đến năm 2015, số người trong độ tuổi lao động toàn thành phố có 38.415 và năm 2020 có 45.394, tăng 13.394 người so với năm 2012. Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2015 đạt 65% và đến năm 2020 đạt 85%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề năm 2015 đạt 60% và đến năm 2020 đạt 80%.
3.4.2. Giáo dục - đào tạo
a) Về giáo dục:
Giáo dục mầm non: Phấn đấu đến năm 2015 hoàn chỉnh hệ thống giáo dục mầm non trong toàn thành phố. Đến năm 2020 tỷ lệ huy động trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ đạt 85%, trẻ từ 3 đến 5 tuổi đi học mẫu giáo đạt 99,8%; 100% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.
Giáo dục tiểu học: Đến năm 2020, 100% số trường tiểu học trên địa bàn thành phố đạt chuẩn quốc gia, 100% số giáo viên tiểu học có trình độ cao đẳng trở lên.
Giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông: Tăng tỷ lệ học sinh trung học cơ sở đúng độ tuổi lên 100% vào năm 2015, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS vào trường trung học phổ thông từ 99,5% năm 2012 lên 99,8% năm 2015 và đạt 99,9% năm 2020; tỷ lệ tốt nghiệp THPT đạt 98% năm 2012 lên 99,5% năm 2015, đạt 99,8% năm 2020. Phấn đấu đến năm 2020 thành phố Hà Giang được công nhận hoàn thành phổ cập giáo dục THPT, các trường THPT trên địa bàn thành phố đạt chuẩn quốc gia và 100% giáo viên đạt trình độ đại học trở lên.
Về cơ sở vật chất: Đến năm 2020 các trường học trên địa bàn thành phố cơ bản có đủ các khối công trình phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy học tập theo tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia như phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm, thư viện, vườn trường, sân chơi...
b) Về đào tạo
Đến năm 2015, thu hút 80% học sinh, sinh viên trong độ tuổi vào các trường Trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp và đạt trên 95% vào năm 2020. Nâng cao tỷ lệ số người có trình độ đại học và cao đẳng trong dân cư lên 45% vào năm 2015 và đạt 55% vào năm 2020.
Thành lập Trung tâm hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của tỉnh;
3.4.3. Y tế
Hoàn thiện bộ tiêu chí quốc gia y tế xã, hoàn thiện trang thiết bị, hiện đại hóa phương tiện điều trị cho các bệnh viện, các phòng khám đa khoa khu vực và các trạm y tế xã, phường; tăng cường năng lực khám chữa bệnh cho tuyến xã. Đến năm 2020, 100% nhà trạm được xây dựng kiên cố, đầy đủ các phòng chức năng theo tiêu chí quốc gia về y tế.
Phấn đấu đến năm 2015 đạt 1,8 bác sỹ/vạn dân và đến năm 2020 đạt 2 bác sỹ/vạn dân, 100% trạm y tế có bác sĩ, y sĩ sản nhi, y sỹ y học cổ truyền, nữ hộ sinh, cán bộ dược.
Duy trì tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi, tiêm chủng đủ 7 loại vắc xin dự phòng đạt 100%, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm xuống còn dưới 6% vào năm 2015 và còn dưới 3% vào năm 2020, 100% phụ nữ có thai được tiêm phòng uốn ván, không để dịch bệnh xảy ra trên địa bàn.
3.4.4. Văn hóa, thông tin, thể dục thể thao
* Văn hóa:
Phấn đấu đến năm 2020, có 95% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa, 98% thôn, tổ dân phố đạt danh hiệu “làng văn hóa”, 100% đơn vị cơ quan đạt tiêu chuẩn văn hóa, 98% tuyến phố đạt tiêu chí “tuyến phố văn minh đô thị”, 100% các thôn bản, tổ khu phố có đội văn nghệ, thể thao.
Bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của thành phố Hà Giang. Quảng bá những khu di tích lịch sử gắn liền với sự hình thành và phát triển của thành phố, các công trình tâm linh và có ý nghĩa về mặt khảo cổ.
Tiếp tục đầu tư, xây dựng hoàn thiện các thiết chế văn hóa, các khu vui chơi giải trí từ thành phố đến cơ sở để đáp ứng nhu cầu hoạt động văn hóa thông tin, thể dục thể thao trên địa bàn.
* Thông tin - truyền thông:
Phát triển mạng Internet, mạng quản lý cơ sở dữ liệu tại các cơ quan Đảng và Nhà nước; nâng cao chất lượng phát sóng truyền thanh, truyền hình nhằm đáp ứng tốt yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của địa phương, phấn đấu tỷ lệ phủ sóng truyền thanh, truyền hình đạt 100%, số hộ được nghe đài phát thanh và xem truyền hình đạt 100%; nâng cấp và xây dựng mới các đài truyền thanh không dây FM cho các xã phường đảm bảo việc thông tin tuyên truyền sâu rộng từ chính quyền cơ sở đến người dân.
Đến năm 2015, hoàn thành việc xây dựng Đài phát thanh và truyền hình của thành phố.
* Thể dục - thể thao:
Đẩy mạnh các phong trào thể dục thể thao như bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, bóng bàn... Phát hiện và đào tạo, bồi dưỡng các vận động viên năng khiếu, tài năng thi đấu thể thao thành tích cao. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất tạo điều kiện cho hoạt động thể dục thể thao phát triển.
3.5. Quy hoạch sắp xếp điều chỉnh dân cư
Từ nay đến năm 2015 thành phố cần bố trí sắp xếp và ổn định chỗ ở cho 315 hộ với 1.052 nhân khẩu. Trong đó: Đối tượng nằm trong vùng dự án nhà máy thủy điện Phương Độ 45 hộ với 216 nhân khẩu, đối tượng sắp xếp ổn định dân cư thuộc các khu vực giải phóng mặt bằng, các hộ thiếu chỗ ở, thiếu đất sản xuất 270 hộ với 836 nhân khẩu. Quỹ đất ở để xây dựng các khu tái định cư và các căn hộ phục vụ đối tượng có thu nhập thấp dự kiến được bố trí chủ yếu tại khu vực ngoại thành bao gồm các xã Phương Độ, Phương Thiện, Ngọc Đường.
3.6. Quy hoạch xây dựng đô thị
* Hướng phát triển đô thị:
- Đến năm 2020 thành phố Hà Giang cơ bản đạt các tiêu chí của đô thị loại II và được xây dựng văn minh, hiện đại, kiến trúc cảnh quan xanh, sạch, đẹp. Không gian đô thị Hà Giang phát triển mở rộng về phía Nam gắn với đường tránh Quốc lộ 2, sát nhập toàn bộ xã Đạo Đức và Phú Linh của huyện Vị Xuyên vào thành phố bao gồm 7 phường: Quang Trung, Trần Phú, Ngọc Hà, Nguyễn Trãi, Minh Khai, Phương Thanh, Phú Hưng và 5 xã: Ngọc Đường, Phương Thiện, Phương Độ, Đạo Đức và Phú Linh.
- Tổ chức không gian đô thị được phân thành các khu vực chính như sau:
+ Khu vực nội thành: bao gồm 7 phường trung tâm Nguyễn Trãi, Trần Phú, Minh Khai, Quang Trung, Ngọc Hà, Phú Hưng, Phương Thanh.
+ Khu vực phát triển mới:
Khu đô thị cầu 3/2: phân thành 2 khu gồm khu bờ Đông sông Miện và khu bờ Tây sông Miện.
Khu đô thị Phú Hưng: Tổ 1, 2 phường Minh Khai và thôn Bản Lắp xã Phú Linh Huyện Vị Xuyên (Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính).
Khu đô thị phía Tây: phân thành 3 khu gồm khu đô thị Phương Thanh, khu đô thị Tiến Thắng, khu đô thị mới phía Nam.
Khu đô thị Tây Bắc:
+ Các khu công nghiệp, kho tàng, thủ công nghiệp: Bố trí tại các xã Phương Độ và xã Phương Thiện.
+ Các khu công viên, cây xanh, thủ công nghiệp bố trí gắn với các khu đô thị.
+ Khu du lịch, vui chơi giải trí: được xây dựng trên cơ sở khai thác cảnh quan núi, sông và các làng văn hóa dân tộc.
3.7. Quy hoạch nông thôn mới
Đến năm 2020 có 100% số xã (3 xã) đạt tiêu chuẩn nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí về nông thôn mới). Trong đó:
100% số hộ được sử dụng điện lưới quốc gia, hệ thống thủy lợi cung cấp nước tưới tiêu và hệ thống kênh mương nội đồng được cứng hóa trên 50%.
100% các thôn, xóm đều có nhà văn hóa công cộng, sân bãi thể thao phù hợp. Các xã đều có chợ nông thôn và điểm bưu điện văn hóa, 100% các xã sử dụng dịch vụ Internet.
3.8. An ninh - Quốc phòng - Đối ngoại
Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc. Tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân. Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt phương án ngăn chặn, đẩy lùi tai nạn giao thông, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội, giải quyết dứt điểm các vụ việc phát sinh ngay từ cơ sở, không để xảy ra điểm nóng, khiếu kiện đông người, bảo đảm trật tự kỷ cương, tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội.
Nâng cao hiệu quả các hoạt động đối ngoại, mở rộng liên doanh, liên kết, hợp tác với các vụ, viện, trung tâm, các doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị kinh tế trong và ngoài tỉnh để phát triển kinh tế - xã hội, củng cố an ninh - quốc phòng, đặc biệt là công tác quảng bá, xúc tiến thương mại, du lịch, thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài.
3.9. Phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường bền vững
- Phấn đấu đến năm 2020 có 100% dân số được dùng nước hợp vệ sinh. Tất cả nhà trẻ, trường học, trạm y tế, chợ, trụ sở UBND xã và các công trình công cộng khác ở nông thôn có đủ nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh.
- Trong giai đoạn (2013 - 2020), đầu tư xây dựng 18 trạm bơm nước thải, 3 trạm xử lý nước thải và 5 hồ sinh học. Riêng nước mưa được thu gom thoát ra sông Lô, sông Miện và một số suối tự nhiên.
- Xây dựng các khu xử lý rác thải áp dụng công nghệ thích hợp tại các phường Ngọc Hà, Minh Khai và các khu đô thị mới Cầu Mè và Tây Bắc. Phấn đấu thu gom và xử lý trên 90% rác thải đối với khu vực đô thị và 60% đối với các xã.
- Đến năm 2020, tỷ lệ số cơ sở sản xuất, kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc Chứng chỉ ISO 14001 (hệ thống quản lý môi trường) đạt 98%; Tỷ lệ sản phẩm, hàng hóa được ghi nhãn môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14021 (nhãn môi trường) đạt 100%; Tỷ lệ cải tạo, phục hồi các khu vực khai thác khoáng sản, trả lại cảnh quan môi trường đạt 95%.
- Đến năm 2020 phấn đấu tỷ lệ che phủ rừng đạt 70%.
4. Quy hoạch sử dụng đất
Đến năm 2020, phương án quy hoạch sử dụng các nhóm đất như sau:
Tổng diện tích tự nhiên 13.392,8 ha, trong đó:
Nhóm đất nông nghiệp 11.379,97 ha, chiếm 84,97%; nhóm đất phi nông nghiệp 1.790,01 ha, chiếm 13,37%; nhóm đất chưa sử dụng 222,82 ha, chiếm 1,66% diện tích tự nhiên.

Content:
Thời gian thực hiện: Đến năm 2020.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quan điểm phát triển
1.1. Phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Giang phải theo hướng tới văn minh, hiện đại, phù hợp với định hướng chung của tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020.
1.2. Phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Giang đến năm 2020 phải phát huy được các thế mạnh, lợi thế so sánh của thành phố, huy động tối đa các nguồn lực để tạo ra bước đột phá về tăng trưởng kinh tế.
1.3. Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng đô thị theo hướng hiện đại tương xứng với đô thị loại III, tạo sự liên kết chặt chẽ giữa thành phố Hà Giang với các huyện trong tỉnh cũng như toàn vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
1.Gắn liền tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái. Từng bước giảm sự chênh lệch về mức sống giữa khu vực nội thành và ngoại thành; nâng cao công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe; giải quyết việc làm, tăng thu nhập góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. Đặc biệt nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, trong đó chú trọng tới công tác đào tạo lại đội ngũ cán bộ của thành phố có trình độ đáp ứng được nhiệm vụ trong thời đại phát triển hiện nay.
1.5. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với quốc phòng - an ninh, củng cố khối đại đoàn kết các dân tộc, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phát triển và mở rộng quan hệ đối ngoại.
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng thành phố Hà Giang trở thành thành phố du lịch miền núi biên giới, có nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững trên cơ sở phát huy tốt các lợi thế so sánh của thành phố về điều kiện tự nhiên, xã hội, nguồn tài nguyên, đất đai và lao động; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng phát triển mạnh ngành kinh tế mũi nhọn là thương mại - dịch vụ - du lịch, đồng thời coi trọng phát triển công nghiệp - thủ công nghiệp và sản xuất nông lâm nghiệp theo hướng hàng hóa gắn với xây dựng nông thôn mới; hoàn thiện kết cấu hạ tầng đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu sáng - xanh - sạch - đẹp của đô thị trung tâm, đậm bản sắc văn hóa địa phương; ưu tiên phát triển kinh tế vùng nông thôn để rút ngắn khoảng cách giữa hai vùng nội thành và ngoại thành. Đẩy mạnh công tác đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vào phát triển kinh tế - xã hội; chăm lo phát triển các vấn đề xã hội, xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân. Kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng - an ninh, xây dựng xã hội văn minh, kỷ cương, đậm đà bản sắc dân tộc.
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Mục tiêu về kinh tế
Trong thời kỳ quy hoạch đến năm 2020, phấn đấu đạt mức tăng trưởng kinh tế từ 19% -> 16% (đến năm 2020 tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 14,0%). Dự báo đến năm 2030, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 12-14%.
Cơ cấu kinh tế: Tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp.
- Đến năm 2015: Thương mại, dịch vụ chiếm 70,8%; Công nghiệp - Xây dựng 24,8%; Nông - Lâm nghiệp 4,4%.
- Đến năm 2020: Thương mại, dịch vụ chiếm 74,45%; Công nghiệp - Xây dựng 22,55%; Nông - Lâm nghiệp 3,0%.
Thu nhập bình quân đầu người đạt 32,5 triệu đồng/người năm 2015 và 66,9 triệu đồng/người vào năm 2020.
Tổng giá trị tăng thêm của nền kinh tế thành phố đến năm 2015 đạt 2.146 tỷ đồng và đến năm 2020 đạt 4911 tỷ đồng.
Thu ngân sách trên địa bàn đến năm 2015 đạt từ 300 tỷ đồng trở lên, năm 2020 đạt từ 550 tỷ đồng trở lên.
2.2.2. Mục tiêu về xã hội
- Phấn đấu hạ tỷ lệ tăng dân số từ 1,293% năm 2012 xuống còn 1,2% năm và 1,0% năm 2020, giảm thiểu hộ sinh con thứ 3.
- Đến năm 2015 đưa tỷ lệ hộ khá và giàu đạt từ 71% trở lên, đến năm 2020 tỷ lệ hộ khá và giàu đạt từ 75% trở lên; giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 1,46% năm 2012 xuống còn dưới 1% vào giai đoạn 2016 - 2020.
- Tăng cường đầu tư trang thiết bị y tế để phục vụ tốt công tác khám chữa bệnh ban đầu tại cơ sở, duy trì tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng theo các chương trình của nhà nước đạt 100%; đưa tỷ lệ số trạm y tế xã, phường có bác sỹ đạt 40% năm 2015 và đến năm 2020 đạt 45%.
- Phấn đấu đến năm 2015 có 85% số trường đạt chuẩn Quốc gia, 100% giáo viên đạt chuẩn, đến năm 2020 tất cả các trường học trên địa bàn thành phố đạt chuẩn Quốc gia.
- Đến năm 2020, tỷ lệ hộ được sử dụng điện lưới quốc gia đạt 100%, tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch đạt 100%.
- Đến năm 2020, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đạt từ 85% trở lên, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 85%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 80%.
- Xây dựng đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, phấn đấu đến năm 2020 có 100% dân số được nghe đài TNVN và xem truyền hình, 100% xã, phường có bưu điện văn hóa và có điểm truy cập Internet. Đạt tỷ lệ 80 thuê bao Intenet/100 dân, 160 thuê bao điện thoại/100 dân.
- Xây dựng hệ thống chính trị từ thành phố đến cơ sở đạt trong sạch, vững mạnh.
2.2.3. Mục tiêu về môi trường
Nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 68% vào năm 2015 và đạt 70% năm 2020.
Đảm bảo đến năm 2020, 100% dân số nội thành và ngoại thành được sử dụng nước sạch; chất thải sinh hoạt, chất thải y tế và chất thải tại khu công nghiệp các điểm sản xuất kinh doanh khu vực nội thành được thu gom và xử lý đạt trên 90%, khu vực ngoại thành đạt trên 60%.
3. Định hướng phát triển ngành và lĩnh vực
3.1. Thương mại - Dịch vụ và Du lịch
3.1.1. Định hướng chung
Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2013 - 2015 bình quân 20,7% năm và giai đoạn 2016 - 2020 bình quân 16,9% năm.
Tập trung khai thác lợi thế về điều kiện tự nhiên, đồng thời huy động mọi nguồn lực để phát triển toàn diện các loại hình dịch vụ, du lịch gắn du lịch trên cơ sở quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh đến năm 2020, đưa thương mại - dịch vụ - du lịch phát triển đa dạng, hiện đại tương xứng với tiềm năng vốn có của một tỉnh vùng cao biên giới có phong cảnh đẹp, hùng vĩ và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của thành phố (đến năm 2015 chiếm 70,8%, năm 2020 chiếm 74,45%),
Mở rộng liên kết trong phát triển du lịch để đầu tư phát triển hạ tầng du lịch, các làng văn hóa du lịch và gắn với phát triển các ngành, nghề truyền thống, thủ công mỹ nghệ và phát triển văn hóa, văn nghệ truyền thống dân tộc tại các làng văn hóa du lịch.
Mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế, giao lưu trao đổi hàng hóa với các tỉnh bạn và với nước Trung Quốc. Đồng thời làm tốt chức năng là đầu mối hậu cần, dịch vụ cho khu vực cao nguyên đá Đồng Văn.
3.1.2. Mục tiêu cụ thể
a) Thương mại - Dịch vụ:
Tiếp tục đầu tư xây dựng nâng cấp hoàn thiện các chợ trên địa bàn, phát triển mạng lưới tiêu thụ rộng khắp. Tổng số chợ quy hoạch đến năm 2020 là 7 chợ, nhu cầu cần đất cho mạng lưới chợ đến năm 2020 là 10.000 m2, với tổng vốn đầu tư 22 tỷ đồng.
Phát triển các tuyến phố dịch vụ theo ngành, nghề như may mặc, kim khí, điện dân dụng, ăn uống, giải khát, các khu văn hóa ẩm thực gắn với xây dựng các tuyến phố văn minh đô thị, văn minh thương mại.
Đầu tư xây dựng các khu trung tâm thương mại - dịch vụ tổng hợp hạng II (tại phường Trần Phú) và Trung tâm Hội chợ triển lãm (đường 19/5 phường Nguyễn Trãi) nhằm đẩy mạnh các hoạt động thương mại và phục vụ nhu cầu tiêu dùng, mua sắm ngày càng lớn của người dân.
b) Du lịch:
Phát triển đa dạng hóa các loại hình du lịch (sinh thái, nghỉ dưỡng, leo núi, quá cảnh...) với hệ thống các khu du lịch, nghỉ dưỡng của thành phố, bao gồm:
+ Khu du lịch sinh thái vui chơi giải trí Thạch Lâm Viên, Suối Tiên, Núi Cấm, Hàm hổ; cụm du lịch Trường Xuân; vườn đa dạng sinh học, sinh thái núi Mỏ Neo.
+ Các làng văn hóa dân tộc Tày, Dao kết hợp khai thác du lịch văn hóa, nhân văn.
Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng các khu du lịch, khu khách sạn, nhà hàng, khu vui chơi giải trí, khu phố ẩm thực và nguồn nhân lực của ngành du lịch. Phát triển hệ thống làng văn hóa dân tộc kết hợp với lễ hội, ngành nghề truyền thống phục vụ du lịch; đào tạo phát triển đội ngũ hướng dẫn viên du lịch chuyên nghiệp phục vụ du khách trong nước và ngoài nước.
Hình thành và khai thác có hiệu quả các tuyến du lịch trên địa bàn thành phố, liên vùng như: Tuyến TP.Hà Giang - Cổng trời Tam Sơn (Quản Bạ) - Dinh thự nhà họ Vương - Cột cờ Lũng Cú - phố cổ Đồng Văn ( Đồng Văn) - Mã Pì Lèng - Khâu Vai (Mèo Vạc) - TP. Hà Giang; Tuyến TP. Hà Giang - Bắc Quang - Xín Mần - Hoàng Su Phì - TP.Hà Giang; Tuyến TP. Hà Giang - Bắc Mê - Tuyên Quang...
c) Tài chính - Tín dụng:
Phấn đấu thu ngân sách hàng năm tăng từ 15 - 20%, đến năm 2015 tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt: 300 tỷ đồng và dự kiến đến năm 2020 đạt 550 tỷ đồng.
Nâng cao chất lượng hoạt động của các ngân hàng, tổ chức tín dụng, đa dạng hóa hình thức huy động vốn nhằm huy động vốn nhàn rỗi trong nhân dân đáp ứng nhu cầu vay của các thành phần kinh tế để đầu tư sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo nguồn vốn cho vay đối với các hộ nghèo và các đối tượng khác theo chương trình tạo thêm việc làm, góp phần tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững.
3.2. Công nghiệp - Xây dựng
3.2.1. Định hướng chung
Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2013 - 2015 bình quân 17,6% năm và giai đoạn 2016 - 2020 bình quân 15,2% năm.
Tạo điều kiện thuận lợi thu hút các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài đầu tư phát triển trong các lĩnh vực công nghiệp tiềm năng của thành phố như: Gia công cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm sản với công nghệ tiên tiến và quy mô hợp lý, đảm bảo có hiệu quả kinh tế, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường. Phát triển cụm điểm công nghiệp tại các xã Ngọc Đường, phường Ngọc Hà; các dự án phát triển công nghiệp dự kiến sẽ hình thành chủ yếu tại khu vực ngoại thành (xã Phương Thiện và xã Phương Độ) nhằm giải quyết việc làm cho phần lớn lao động nông thôn, đồng thời để giảm ảnh hưởng đến môi trường đô thị.
3.2.2. Mục tiêu cụ thể
Tập trung đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu đảm bảo cung cấp nguồn nguyên liệu ổn định cho các nhà máy chế biến gỗ, sản xuất sản phẩm tiêu dùng. Đầu tư xây dựng một số nhà máy chế biến chè có công suất vừa và nhỏ với công nghệ tiên tiến tại các xã Phương Độ, Phương Thiện nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm chè, đa dạng hóa các loại sản phẩm từ chè, từng bước xây dựng thương hiệu chè của thành phố trên thị trường.
Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng: Tập trung đầu tư vào các loại vật liệu xây dựng có điều kiện phát triển do có nguồn nguyên liệu tại chỗ như gạch ngói các loại, xi măng. Hình thành các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp như sản xuất các thiết bị vệ sinh, gốm sứ cao cấp...với quy mô thích hợp, công nghệ tiên tiến, giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường.
Phát triển mạnh mẽ các ngành nghề thủ công nghiệp nông thôn, các ngành nghề thủ công truyền thống như nghề ren, đúc, đan lát, nghề mộc, dệt vải, thêu in hoa trên vải bằng sáp ong... Phát triển làng nghề sản xuất mây tre đan, hàng tiêu dùng phục vụ du lịch ở thôn Tiến Thắng xã Phương Thiện.
Thực hiện tốt quy hoạch đô thị theo hướng mở rộng thành phố Hà Giang để phát triển thêm một số khu đô thị mới ở khu vực phường Phương Thanh (dự kiến trước đây), khu vực phía Nam (sát nhập toàn bộ xã Đạo Đức và Phú Linh của huyện Vị Xuyên vào thành phố). Triển khai xây dựng các dự án: Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư phục vụ xây dựng đường Cầu Mè - công viên nước Hà Phương; khu trung tâm hành chính thành phố Hà Giang tại đường Hữu Nghị; trung tâm bồi dưỡng chính trị thành phố; Quảng trường….vv.
Tiếp tục vận động nhân dân hoàn thành các chương trình Nhà nước và nhân dân cùng làm, chương trình do nhân dân tự làm như xây dựng cơ sở hạ tầng, đường bê tông, đường giao thông nông thôn, rãnh thoát nước, xây dựng nhà văn hóa xã, lát gạch vỉa hè... Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án bồi thường giải phóng mặt bằng phục vụ cho việc đầu tư xây dựng các khu công nghiệp, thủ công nghiệp tập trung trên địa bàn, đảm bảo việc làm, đời sống cho bộ phận nhân dân thuộc diện thu hồi đất sản xuất.
3.3. Ngành nông - lâm nghiệp, thủy sản
3.3.1. Định hướng chung
Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2013 - 2015 bình quân 6,7% năm và giai đoạn 2016 - 2020 bình quân 6,5% năm.
Mở rộng diện tích trồng rau, hoa, quả tạo vùng sản xuất thực phẩm sạch có chất lượng cao và có sản phẩm đặc sản đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường; hình thành và phát triển vành đai thực phẩm nhằm tăng trưởng và phát triển bền vững ngành trồng trọt, chăn nuôi của thành phố; tăng số lượng, chất lượng, mức độ an toàn và tính cạnh tranh của sản phẩm, bảo đảm quyền lợi cho người sản xuất và người tiêu dùng theo quy định của nhà nước.
3.2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Một số loại cây trồng chính
- Cây lúa: Đến năm 2015 diện tích gieo trồng đạt 660 ha, năng suất bình quân 6,01 tấn/ha, sản lượng 3.969,23 tấn. Năm 2020 tổng diện tích gieo trồng đạt 660 ha, năng suất bình quân 6,31 tấn/ha, sản lượng 4,167 tấn.
- Cây ngô: Đến năm 2015 diện tích cây ngô 230 ha, năng suất bình quân đạt 4,5 tấn/ha, sản lượng 1.035,0 tấn. Đến năm 2020 diện tích cây ngô 225 ha, năng suất bình quân đạt 5,0 tấn/ha, sản lượng 1.125,0 tấn.
- Cây rau đậu các loại:
Giai đoạn 2013-2015: xây dựng vùng trồng rau chuyên canh với quy mô 260 ha tương ứng với sản lượng đạt 10.400 tấn, quy hoạch liền vùng, liền khoảnh từ 2-5 ha trở lên, tập trung ở 3 xã (chú trọng phát triển 2 xã Phương Thiện và Phương Độ). Trong đó có 4 khu vực rau VietGAP quy mô mỗi khu vực khoảng từ 10-20 ha.
Giai đoạn 2016-2020: Duy trì vùng trồng rau chuyên canh với diện tích 260 ha, do khả năng tăng diện tích rất hạn chế, chỉ theo hướng thâm canh tăng năng suất.
- Cây ăn quả: Đến năm 2015 diện tích cây ăn quả đạt 100 ha, sản lượng đạt 200 tấn và đến năm 2020 đạt 200 ha, sản lượng đạt 500 tấn.
- Cây chè: Đến năm 2015 diện tích chè đạt 276 ha, sản lượng chè búp tươi là 917,7 tấn và đến năm 2020 diện tích đạt 300 ha, sản lượng đạt 1.140 tấn.
- Cây thảo quả: Đến năm 2015 diện tích đạt 182 ha, năng suất bình quân đạt 3 tấn/ha và đến năm 2020 đạt 220 ha, năng suất bình quân đạt 3,2 tấn/ha.
b) Chăn nuôi
* Phát triển chăn nuôi gia cầm theo hướng cung cấp thịt và trứng:
- Phát triển chăn nuôi gia cầm theo quy mô hộ gia đình và theo hướng trang trại vừa và nhỏ. Đến năm 2015: Tại 4 xã, phường thuộc vành đai thực phẩm của thành phố đạt 80.000 con gia cầm và đạt khoảng 90.000 con vào năm 2020. Sản lượng thịt xuất chuồng đến năm 2015 khoảng 144 tấn và đến năm 2020 đạt khoảng 162 tấn.
- Phấn đấu đến năm 2015 cung cấp ra thị trường thành phố khoảng 4,5 triệu quả trứng, tương đương phải nuôi khoảng 20.000 con gia cầm, thủy cầm đẻ trứng và đến năm 2020 cung cấp cho thành phố khoảng 7 triệu quả trứng tương đương với việc phải nuôi 35.000 con gia cầm, thủy cầm sinh sản.
- Tốc độ tăng trưởng đàn gia cầm đạt 8% vào năm 2015 và đạt 10% vào năm 2020.
* Phát triển chăn nuôi lợn:
- Đến năm 2015 trên địa bàn tại các xã, phường thuộc vành đai thực phẩm của thành phố đạt khoảng 17.800 con và định hướng đến năm 2020 có khoảng 20.000 con. Sản lượng thịt xuất chuồng năm 2015 khoảng 1.245 tấn và đến năm 2020 khoảng 1.400 tấn.
- Tốc độ tăng trưởng đàn lợn đạt 8%/năm vào năm 2015 và đạt 10% vào năm 2020.
* Phát triển chăn nuôi đại gia súc:
- Đến năm 2015, đàn trâu có 3.956 con, đàn bò có 255 con, đàn dê có 890 con. Đến năm 2020, đàn trâu có 5.050 con, đàn bò có 326 con, đàn dê có 1.278 con.
- Tốc độ tăng trưởng trung bình của đàn trâu, bò tăng 5%/năm, đàn dê tăng 7,5%/năm trong giai đoạn (2013-2020).
* Phát triển nuôi trồng thủy sản:
- Phấn đấu đến năm 2015 diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 80 ha và đến năm 2020 đạt 88 ha. Tổng sản lượng đến năm 2015 đạt 440 tấn và đến năm 2020 tổng sản lượng đạt 530 tấn.
- Đến năm 2015, 3 xã Phương Độ, Phương Thiện và Ngọc Đường phấn đấu mỗi xã có 2 đến 3 ha nuôi cá chép ruộng và đến năm 2020 có khoảng 5 đến 7 ha trên mỗi xã.
c) Lâm nghiệp
Chuyển dần một số diện tích rừng khoanh nuôi, tái sinh phát triển chậm, rừng cây bụi sang trồng rừng sản. Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ che phủ rừng đạt 68% và đến năm 2020 đạt 70%.
Nâng tỷ trọng giá trị sản xuất lâm nghiệp trong cơ cấu kinh tế khu vực nông - lâm nghiệp - thủy sản từ 5,3% hiện nay lên 8% năm 2015 và đến năm 2020 đạt 12%.
3.Phát triển các lĩnh vực xã hội
3.4.1. Dân số, lao động
Hạ tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ 1,293% năm 2012 xuống còn 1,2% năm 2015 và 1,0% năm 2020, giảm tới mức thấp nhất tỷ lệ hộ sinh con thứ 3; giảm tỷ lệ tăng dân số cơ học từ 2% xuống còn 1,7% vào năm 2015 và còn 1,5% vào năm 2020, dự kiến đến năm 2015 dân số toàn thành phố có 57.476 người và đến năm 2020 có 69.290 người.
Đến năm 2015, số người trong độ tuổi lao động toàn thành phố có 38.415 và năm 2020 có 45.394, tăng 13.394 người so với năm 2012. Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2015 đạt 65% và đến năm 2020 đạt 85%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề năm 2015 đạt 60% và đến năm 2020 đạt 80%.
3.4.2. Giáo dục - đào tạo
a) Về giáo dục:
Giáo dục mầm non: Phấn đấu đến năm 2015 hoàn chỉnh hệ thống giáo dục mầm non trong toàn thành phố. Đến năm 2020 tỷ lệ huy động trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ đạt 85%, trẻ từ 3 đến 5 tuổi đi học mẫu giáo đạt 99,8%; 100% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.
Giáo dục tiểu học: Đến năm 2020, 100% số trường tiểu học trên địa bàn thành phố đạt chuẩn quốc gia, 100% số giáo viên tiểu học có trình độ cao đẳng trở lên.
Giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông: Tăng tỷ lệ học sinh trung học cơ sở đúng độ tuổi lên 100% vào năm 2015, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS vào trường trung học phổ thông từ 99,5% năm 2012 lên 99,8% năm 2015 và đạt 99,9% năm 2020; tỷ lệ tốt nghiệp THPT đạt 98% năm 2012 lên 99,5% năm 2015, đạt 99,8% năm 2020. Phấn đấu đến năm 2020 thành phố Hà Giang được công nhận hoàn thành phổ cập giáo dục THPT, các trường THPT trên địa bàn thành phố đạt chuẩn quốc gia và 100% giáo viên đạt trình độ đại học trở lên.
Về cơ sở vật chất: Đến năm 2020 các trường học trên địa bàn thành phố cơ bản có đủ các khối công trình phục vụ trực tiếp cho việc giảng dạy học tập theo tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia như phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm, thư viện, vườn trường, sân chơi...
b) Về đào tạo
Đến năm 2015, thu hút 80% học sinh, sinh viên trong độ tuổi vào các trường Trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp và đạt trên 95% vào năm 2020. Nâng cao tỷ lệ số người có trình độ đại học và cao đẳng trong dân cư lên 45% vào năm 2015 và đạt 55% vào năm 2020.
Thành lập Trung tâm hỗ trợ đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của tỉnh;
3.4.3. Y tế
Hoàn thiện bộ tiêu chí quốc gia y tế xã, hoàn thiện trang thiết bị, hiện đại hóa phương tiện điều trị cho các bệnh viện, các phòng khám đa khoa khu vực và các trạm y tế xã, phường; tăng cường năng lực khám chữa bệnh cho tuyến xã. Đến năm 2020, 100% nhà trạm được xây dựng kiên cố, đầy đủ các phòng chức năng theo tiêu chí quốc gia về y tế.
Phấn đấu đến năm 2015 đạt 1,8 bác sỹ/vạn dân và đến năm 2020 đạt 2 bác sỹ/vạn dân, 100% trạm y tế có bác sĩ, y sĩ sản nhi, y sỹ y học cổ truyền, nữ hộ sinh, cán bộ dược.
Duy trì tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi, tiêm chủng đủ 7 loại vắc xin dự phòng đạt 100%, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm xuống còn dưới 6% vào năm 2015 và còn dưới 3% vào năm 2020, 100% phụ nữ có thai được tiêm phòng uốn ván, không để dịch bệnh xảy ra trên địa bàn.
3.4.Văn hóa, thông tin, thể dục thể thao
* Văn hóa:
Phấn đấu đến năm 2020, có 95% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa, 98% thôn, tổ dân phố đạt danh hiệu “làng văn hóa”, 100% đơn vị cơ quan đạt tiêu chuẩn văn hóa, 98% tuyến phố đạt tiêu chí “tuyến phố văn minh đô thị”, 100% các thôn bản, tổ khu phố có đội văn nghệ, thể thao.
Bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của thành phố Hà Giang. Quảng bá những khu di tích lịch sử gắn liền với sự hình thành và phát triển của thành phố, các công trình tâm linh và có ý nghĩa về mặt khảo cổ.
Tiếp tục đầu tư, xây dựng hoàn thiện các thiết chế văn hóa, các khu vui chơi giải trí từ thành phố đến cơ sở để đáp ứng nhu cầu hoạt động văn hóa thông tin, thể dục thể thao trên địa bàn.
* Thông tin - truyền thông:
Phát triển mạng Internet, mạng quản lý cơ sở dữ liệu tại các cơ quan Đảng và Nhà nước; nâng cao chất lượng phát sóng truyền thanh, truyền hình nhằm đáp ứng tốt yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của địa phương, phấn đấu tỷ lệ phủ sóng truyền thanh, truyền hình đạt 100%, số hộ được nghe đài phát thanh và xem truyền hình đạt 100%; nâng cấp và xây dựng mới các đài truyền thanh không dây FM cho các xã phường đảm bảo việc thông tin tuyên truyền sâu rộng từ chính quyền cơ sở đến người dân.
Đến năm 2015, hoàn thành việc xây dựng Đài phát thanh và truyền hình của thành phố.
* Thể dục - thể thao:
Đẩy mạnh các phong trào thể dục thể thao như bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, bóng bàn... Phát hiện và đào tạo, bồi dưỡng các vận động viên năng khiếu, tài năng thi đấu thể thao thành tích cao. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất tạo điều kiện cho hoạt động thể dục thể thao phát triển.
3.5. Quy hoạch sắp xếp điều chỉnh dân cư
Từ nay đến năm 2015 thành phố cần bố trí sắp xếp và ổn định chỗ ở cho 315 hộ với 1.052 nhân khẩu. Trong đó: Đối tượng nằm trong vùng dự án nhà máy thủy điện Phương Độ 45 hộ với 216 nhân khẩu, đối tượng sắp xếp ổn định dân cư thuộc các khu vực giải phóng mặt bằng, các hộ thiếu chỗ ở, thiếu đất sản xuất 270 hộ với 836 nhân khẩu. Quỹ đất ở để xây dựng các khu tái định cư và các căn hộ phục vụ đối tượng có thu nhập thấp dự kiến được bố trí chủ yếu tại khu vực ngoại thành bao gồm các xã Phương Độ, Phương Thiện, Ngọc Đường.
3.6. Quy hoạch xây dựng đô thị
* Hướng phát triển đô thị:
- Đến năm 2020 thành phố Hà Giang cơ bản đạt các tiêu chí của đô thị loại II và được xây dựng văn minh, hiện đại, kiến trúc cảnh quan xanh, sạch, đẹp. Không gian đô thị Hà Giang phát triển mở rộng về phía Nam gắn với đường tránh Quốc lộ 2, sát nhập toàn bộ xã Đạo Đức và Phú Linh của huyện Vị Xuyên vào thành phố bao gồm 7 phường: Quang Trung, Trần Phú, Ngọc Hà, Nguyễn Trãi, Minh Khai, Phương Thanh, Phú Hưng và 5 xã: Ngọc Đường, Phương Thiện, Phương Độ, Đạo Đức và Phú Linh.
- Tổ chức không gian đô thị được phân thành các khu vực chính như sau:
+ Khu vực nội thành: bao gồm 7 phường trung tâm Nguyễn Trãi, Trần Phú, Minh Khai, Quang Trung, Ngọc Hà, Phú Hưng, Phương Thanh.
+ Khu vực phát triển mới:
Khu đô thị cầu 3/2: phân thành 2 khu gồm khu bờ Đông sông Miện và khu bờ Tây sông Miện.
Khu đô thị Phú Hưng: Tổ 1, 2 phường Minh Khai và thôn Bản Lắp xã Phú Linh Huyện Vị Xuyên (Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính).
Khu đô thị phía Tây: phân thành 3 khu gồm khu đô thị Phương Thanh, khu đô thị Tiến Thắng, khu đô thị mới phía Nam.
Khu đô thị Tây Bắc:
+ Các khu công nghiệp, kho tàng, thủ công nghiệp: Bố trí tại các xã Phương Độ và xã Phương Thiện.
+ Các khu công viên, cây xanh, thủ công nghiệp bố trí gắn với các khu đô thị.
+ Khu du lịch, vui chơi giải trí: được xây dựng trên cơ sở khai thác cảnh quan núi, sông và các làng văn hóa dân tộc.
3.7. Quy hoạch nông thôn mới
Đến năm 2020 có 100% số xã (3 xã) đạt tiêu chuẩn nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí về nông thôn mới). Trong đó:
100% số hộ được sử dụng điện lưới quốc gia, hệ thống thủy lợi cung cấp nước tưới tiêu và hệ thống kênh mương nội đồng được cứng hóa trên 50%.
100% các thôn, xóm đều có nhà văn hóa công cộng, sân bãi thể thao phù hợp. Các xã đều có chợ nông thôn và điểm bưu điện văn hóa, 100% các xã sử dụng dịch vụ Internet.
3.8. An ninh - Quốc phòng - Đối ngoại
Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc. Tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân. Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt phương án ngăn chặn, đẩy lùi tai nạn giao thông, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội, giải quyết dứt điểm các vụ việc phát sinh ngay từ cơ sở, không để xảy ra điểm nóng, khiếu kiện đông người, bảo đảm trật tự kỷ cương, tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội.
Nâng cao hiệu quả các hoạt động đối ngoại, mở rộng liên doanh, liên kết, hợp tác với các vụ, viện, trung tâm, các doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị kinh tế trong và ngoài tỉnh để phát triển kinh tế - xã hội, củng cố an ninh - quốc phòng, đặc biệt là công tác quảng bá, xúc tiến thương mại, du lịch, thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài.
3.9. Phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường bền vững
- Phấn đấu đến năm 2020 có 100% dân số được dùng nước hợp vệ sinh. Tất cả nhà trẻ, trường học, trạm y tế, chợ, trụ sở UBND xã và các công trình công cộng khác ở nông thôn có đủ nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh.
- Trong giai đoạn (2013 - 2020), đầu tư xây dựng 18 trạm bơm nước thải, 3 trạm xử lý nước thải và 5 hồ sinh học. Riêng nước mưa được thu gom thoát ra sông Lô, sông Miện và một số suối tự nhiên.
- Xây dựng các khu xử lý rác thải áp dụng công nghệ thích hợp tại các phường Ngọc Hà, Minh Khai và các khu đô thị mới Cầu Mè và Tây Bắc. Phấn đấu thu gom và xử lý trên 90% rác thải đối với khu vực đô thị và 60% đối với các xã.
- Đến năm 2020, tỷ lệ số cơ sở sản xuất, kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc Chứng chỉ ISO 14001 (hệ thống quản lý môi trường) đạt 98%; Tỷ lệ sản phẩm, hàng hóa được ghi nhãn môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14021 (nhãn môi trường) đạt 100%; Tỷ lệ cải tạo, phục hồi các khu vực khai thác khoáng sản, trả lại cảnh quan môi trường đạt 95%.
- Đến năm 2020 phấn đấu tỷ lệ che phủ rừng đạt 70%.
Quy hoạch sử dụng đất
Đến năm 2020, phương án quy hoạch sử dụng các nhóm đất như sau:
Tổng diện tích tự nhiên 13.392,8 ha, trong đó:
Nhóm đất nông nghiệp 11.379,97 ha, chiếm 84,97%; nhóm đất phi nông nghiệp 1.790,01 ha, chiếm 13,37%; nhóm đất chưa sử dụng 222,82 ha, chiếm 1,66% diện tích tự nhiên.