Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1781/QĐ-UBND 2020 đường giao thông Chương trình xây dựng nông thôn mới Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "11/06/2020", "sign_number": "1781/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "11/06/2020", "sign_number": "1781/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "11/06/2020", "sign_number": "1781/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "11/06/2020", "sign_number": "1781/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "11/06/2020", "sign_number": "1781/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1781/QĐ-UBND 2020 đường giao thông Chương trình xây dựng nông thôn mới Hà Tĩnh

Điều 1. Phê duyệt, ban hành hồ sơ thiết kế mẫu các công trình thuộc dự án áp dụng cơ chế đặc thù thuộc Chương trình MTQG giai đoạn 2017-2020, với các nội dung chính như sau:
...
6.2.1. Nền, mặt đường:
* Nền đường: Chiều cao của nền đắp phải đảm bảo mép của nền đường (vai đường) cao hơn mực nước đọng thường xuyên ít nhất 50cm đối với nền đắp đất sét và 30cm đối với nền đắp đất cát. Khi đắp nền đường phải đắp thành từng lớp dày từ 20cm đến 30cm và đầm đạt độ chặt K ≥ 0,90. Trường hợp thiết kế theo tiêu chuẩn đường ô tô (TCVN 4054:2005), thì lớp đất nền dưới đáy áo đường tối thiểu dày 30cm phải đầm đạt độ chặt K ≥ 0,98. Các trường hợp khác thì phải đảm bảo 30cm lớp trên cùng của nền đường phải được lu lèn chặt, độ chặt yêu cầu từ 93% đến 95%. Độ dốc mái taluy nền đường đào đất 1/1, taluy nền đào đá 1/0,25 ÷ 1/0,75; taluy nền đắp 1/1,5.
* Kết cấu mặt đường:
- Đối với đường trục xã, liên xã (đường phố): 100% tuyến đường phải được nhựa hóa (bê tông nhựa, láng nhựa, thấm nhập nhựa) hoặc bằng bê tông xi măng.
- Đối với đường trục thôn, liên thôn, ngõ xóm (ngõ phố) và đường ngõ xóm (ngách hẻm): Tối thiểu 70% được nhựa hóa hoặc bê tông hoá; phần còn lại phải được cứng hóa (bằng cấp phối hoặc đá dăm, gạch vỡ, cuội sỏi... được lu lèn).
- Đối với đường trục chính nội đồng: Tối thiểu 70% được cứng hóa.
- Quy định về kết cấu mặt đường tối thiểu tương ứng với các cấp đường để được áp dụng cơ chế hỗ trợ xi măng của tỉnh như sau:

Chỉ tiêu

Đơn vị

Đường trục xã, liên xã (đường phố)

Đường trục thôn, (ngõ phố)

Đường ngõ xóm, nội đồng (ngách, hẻm)

- Cường độ mặt đường

kg/cm2

≥250

≥250

≥200

- Chiều dày mặt đường tối thiểu

cm

18

16

14

- Chiều dày lớp móng tối thiểu

cm

15

12

10

- Độ dốc ngang mặt đường

%

2 ÷ 3

2 ÷ 3

2 ÷ 3

- Độ dốc ngang lề đường

%

4 ÷ 5

4 ÷ 5

4 ÷ 5

* Ghi chú:
- Móng đường dùng đá 4x6 chèn đá dăm hoặc cấp phối đá dăm loại II hoặc có thể thay thế các vật liệu địa phương sẵn có đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật như cuội suối, móng gia cố vôi, gia cố xi măng... với chiều dày tính toán đạt yêu cầu.
- Giữa lớp móng và mặt đường BTXM nên thiết kế 01 lớp bạt lót (bằng ni-lông hoặc bạt xác rắn, bạt dứa...) chống mất nước xi-măng khi thi công.
5.2.2. Các công trình trên đường:
a) Công trình cầu:
- Tuân thủ các quy định trong tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN272-05.
- Các loại cầu thông thường sử dụng: Cầu bê tông cốt thép (ưu tiên loại 1), cầu dầm thép hình chữ I liên hợp bản bê tông cốt thép (thường tận dụng dầm I có sin), cầu tràn bê tông cốt thép.
- Bề rộng cầu nói chung không được nhỏ hơn chiều rộng của nền đường, trừ trường hợp có chỉ dẫn kỹ thuật riêng, khẩu độ thông thường áp dụng B = (4+2x0,25)m; B = (5+2x0,25)m; B = (6+2x0,25)m, B = (7+2x0,50)m; B = (8+2x0,50)m.
- Kết cấu dầm bản bằng bê tông cốt thép, thông thường: Khẩu độ cầu L = 6,58m, L = 9,0m, L = 10,0m, E = 12,0m.
- Mố, trụ: Thông thường bằng đá hộc xây vữa xi măng M100, bê tông xi măng M150 (đối với cầu có khẩu độ L ≤ 6m, chiều cao mố, trụ thấp H ≤ 4m); bằng bê tông cốt thép đối với các cầu còn lại.
- Lan can, tay vịn: Gờ lan can bằng bê tông cốt thép, tay vịn bằng ống thép tráng kẽm.

Content:
Công trình cầu:
- Tuân thủ các quy định trong tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN272-05.
- Các loại cầu thông thường sử dụng: Cầu bê tông cốt thép (ưu tiên loại 1), cầu dầm thép hình chữ I liên hợp bản bê tông cốt thép (thường tận dụng dầm I có sin), cầu tràn bê tông cốt thép.
- Bề rộng cầu nói chung không được nhỏ hơn chiều rộng của nền đường, trừ trường hợp có chỉ dẫn kỹ thuật riêng, khẩu độ thông thường áp dụng B = (4+2x0,25)m; B = (5+2x0,25)m; B = (6+2x0,25)m, B = (7+2x0,50)m; B = (8+2x0,50)m.
- Kết cấu dầm bản bằng bê tông cốt thép, thông thường: Khẩu độ cầu L = 6,58m, L = 9,0m, L = 10,0m, E = 12,0m.
- Mố, trụ: Thông thường bằng đá hộc xây vữa xi măng M100, bê tông xi măng M150 (đối với cầu có khẩu độ L ≤ 6m, chiều cao mố, trụ thấp H ≤ 4m); bằng bê tông cốt thép đối với các cầu còn lại.
- Lan can, tay vịn: Gờ lan can bằng bê tông cốt thép, tay vịn bằng ống thép tráng kẽm.