Document: Điều 1 Quyết định 4434/QĐ-UBND 2021 điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất huyện Ba Vì thành phố Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/10/2021", "sign_number": "4434/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Đông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/10/2021", "sign_number": "4434/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Đông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/10/2021", "sign_number": "4434/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Đông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/10/2021", "sign_number": "4434/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Đông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/10/2021", "sign_number": "4434/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Trọng Đông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4434/QĐ-UBND 2021 điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất huyện Ba Vì thành phố Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung danh mục Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 và chỉ tiêu Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Ba Vì đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 842/QĐ-UBND ngày 19/02/2021 như sau:
1. Bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Ba Vì: 64 dự án, với diện tích 192,8 ha (Phụ lục kèm theo).
2. Điều chỉnh diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2021, cụ thể:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Diện tích(ha)

Cơ cấu(%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

I

Tổng diện tích tự nhiên

42.180,1

1

Đất nông nghiệp

NNP

29.175,0

69,17

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

LUA

7.712,4

18,28

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

6.962,0

16,51

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

3.064,6

7,27

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

9.108,5

21,59

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

0,00

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

6.120,4

14,51

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

1.575,5

3,74

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

156,0

0,37

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

1.247,2

2,96

1.8

Đất làm muối.

LMU

0,00

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

346,3

0,82

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

12.991,1

30,80

Trong đó:

0,00

2.1

Đất quốc phòng

CQP

1.518,0

3,60

2.2

Đất an ninh

CÀN

51,1

0,12

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

0,0

0,00

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

25,3

0,06

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

14,2

0,03

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

303,3

0,72

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

0,0

0,00

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

24,7

0,06

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

3.893,8

9,23

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

0,0

0,00

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

0,4

0,00

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

4,7

0,01

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.979,4

4,69

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

71,5

0,17

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

81,9

0,19

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

9,0

0,02

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

0,00

2.18

Đất tín ngưỡng

TIN

45,3

0,11

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

3.904,9

9,26

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

1.041,0

2,47

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

22,4

0,05

3

Đất chưa sử dụng

CSD

14,0

0,03

2. Điều chỉnh số dự án và diện tích ghi tại điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 842/QĐ-UBND ngày 19/02/2021 của UBND Thành phố thành 138 dự án, tổng diện tích khoảng 1034,7 ha.
4. Các nội dung khác ghi tại Quyết định số 842/QĐ-UBND ngày 19/02/2021 của UBND Thành phố vẫn giữ nguyên hiệu lực.

Content:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung danh mục Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 và chỉ tiêu Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Ba Vì đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 842/QĐ-UBND ngày 19/02/2021 như sau:
1. Bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Ba Vì: 64 dự án, với diện tích 192,8 ha (Phụ lục kèm theo).
2. Điều chỉnh diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2021, cụ thể:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mã

Diện tích(ha)

Cơ cấu(%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

I

Tổng diện tích tự nhiên

42.180,1

1

Đất nông nghiệp

NNP

29.175,0

69,17

Trong đó:

1.1

Đất trồng lúa

LUA

7.712,4

18,28

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

6.962,0

16,51

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

3.064,6

7,27

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

9.108,5

21,59

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

0,00

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

6.120,4

14,51

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

1.575,5

3,74

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

156,0

0,37

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

1.247,2

2,96

1.8

Đất làm muối.

LMU

0,00

1.9

Đất nông nghiệp khác

NKH

346,3

0,82

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

12.991,1

30,80

Trong đó:

0,00

2.1

Đất quốc phòng

CQP

1.518,0

3,60

2.2

Đất an ninh

CÀN

51,1

0,12

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

0,0

0,00

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

25,3

0,06

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

14,2

0,03

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

303,3

0,72

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

0,0

0,00

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

24,7

0,06

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

3.893,8

9,23

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

0,0

0,00

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

0,4

0,00

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

4,7

0,01

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.979,4

4,69

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

71,5

0,17

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

81,9

0,19

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

9,0

0,02

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

0,00

2.18

Đất tín ngưỡng

TIN

45,3

0,11

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

3.904,9

9,26

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

1.041,0

2,47

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

22,4

0,05

3

Đất chưa sử dụng

CSD

14,0

0,03

2. Điều chỉnh số dự án và diện tích ghi tại điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 842/QĐ-UBND ngày 19/02/2021 của UBND Thành phố thành 138 dự án, tổng diện tích khoảng 1034,7 ha.
4. Các nội dung khác ghi tại Quyết định số 842/QĐ-UBND ngày 19/02/2021 của UBND Thành phố vẫn giữ nguyên hiệu lực.