Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5340/QĐ-UBND 2017 quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/11/2017", "sign_number": "5340/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/11/2017", "sign_number": "5340/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/11/2017", "sign_number": "5340/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/11/2017", "sign_number": "5340/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/11/2017", "sign_number": "5340/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5340/QĐ-UBND 2017 quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp Lào Cai

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
Cơ cấu lại ngành công nghiệp, phấn đấu đến năm 2020, Lào Cai trở thành trung tâm công nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ về công nghiệp luyện kim và hóa chất, có sức lan tỏa, tác động đến phát triển công nghiệp Vùng.
Trong giai đoạn đến năm 2020 và sau năm 2025, từng bước phấn đấu trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại, gắn với phát triển ổn định và bền vững.
- Giai đoạn đến năm 2020
+ Tập trung đầu tư đồng bộ hạ tầng khu, cụm công nghiệp (hệ thống giao thông; cấp điện, nước; xử lý chất thải...), tạo các điều kiện cần thiết và thuận lợi để thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp hiện có. Nghiên cứu thành lập mới từ 1-2 khu công nghiệp để thu hút đầu tư các dự án công nghiệp công nghệ cao.
+ Tiếp tục thu hút đầu tư mới và mở rộng cơ sở công nghiệp trong ngành công nghiệp luyện kim, vật liệu điện, hóa chất, phân bón, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Khuyến khích phát triển các sản phẩm từ nguyên liệu phốt pho vàng, axit các loại,... phục vụ nhu cầu sản xuất trên địa bàn và cả nước.
+ Đổi mới công nghệ, thu hút các dự án công nghệ cao, sản xuất các sản phẩm sau đồng, bạc, thép, phốt pho... Tiếp tục giảm dần và phát triển hợp lý ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản; tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
+ Khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm; TTCN và ngành nghề truyền thống, đặc sản địa phương trong mối liên hệ chặt chẽ với các ngành dịch vụ và du lịch trên địa bàn.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Tiếp tục tập trung hoàn thiện hạ tầng các khu, cụm công nghiệp.
+ Phát triển công nghiệp Lào Cai theo hướng hiện đại và từng bước chuyên môn hóa cao một số ngành, lĩnh vực công nghiệp; chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp hướng đến các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ gắn kết với phát triển ngành công nghiệp của tỉnh và trong toàn vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Sắp xếp và tổ chức lại sản xuất một số ngành, sản phẩm công nghiệp theo hướng đảm bảo phát triển sản xuất ổn định, bền vững, xử lý triệt để các vấn đề ô nhiễm môi trường.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp đạt khoảng 12,8%/năm trong giai đoạn 2016-2020 và khoảng 8,3%/năm trong giai đoạn 2021-2025.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp đạt từ 20,5%/năm trong giai đoạn 2016-2020, đạt 7,6%/năm trong giai đoạn 2021-2025.
- Phấn đấu cơ cấu ngành công nghiệp, xây dựng trong cơ cấu kinh tế toàn tỉnh đến năm 2020 đạt khoảng 44,5% và đến năm 2025 đạt khoảng 43,5% (trong đó ngành công nghiệp đạt tương ứng là 35,3% và 35,5%).
* Định hướng phát triển theo ngành
Tiếp tục thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp và thu hút theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, tăng trưởng tỷ trọng công nghiệp chế biến, giảm hợp lý tỷ trọng công nghiệp khai thác. Chú trọng công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa và chất lượng sản phẩm; thân thiện với môi trường, tiêu tốn năng lượng thấp, sử dụng lao động hợp lý.
Ưu tiên và khuyến khích phát triển công nghiệp luyện kim và hóa chất, phân bón; chế biến sâu các loại khoáng sản kim loại trên địa bàn.
Trong giai đoạn 2021-2025, từng bước xây dựng công nghiệp tỉnh Lào Cai đạt trình độ tiên tiến, một số sản phẩm công nghiệp có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường trong nước cũng như nước ngoài.
Công nghiệp chế biến, chế tạo phát triển theo hướng chế biến sâu, hình thành những cụm công nghiệp phát triển sạch với giá trị gia tăng và công nghệ cao.
Khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp, tập trung hỗ trợ các lĩnh vực có thế mạnh gắn với công nghiệp chế biến, sản xuất ra các sản phẩm có khả năng cạnh tranh.
Lựa chọn ngành, sản phẩm công nghiệp
- Nhóm các ngành, sản phẩm công nghiệp mũi nhọn: Ngành sản xuất kim loại và cơ khí chế tạo; công nghiệp hóa chất, phân bón.
- Nhóm các ngành, sản phẩm phát triển mở rộng: Sản phẩm phân bón các loại (DAP, NPK...); luyện kim (phôi thép, đồng...); chế biến gỗ (sản phẩm gỗ gia dụng, gỗ ván công nghiệp); công nghiệp phụ trợ (ngành cơ khí, sửa chữa; gia công thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất và dân dụng; bao bì các loại...).
- Nhóm ngành, sản phẩm duy trì phát triển và mở rộng hợp lý: Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản (quặng các loại, khoáng chất công nghiệp...); sản xuất VLXD (xi măng, gạch xây dựng các loại, VLXD không nung,...); công nghiệp năng lượng điện; các ngành TTCN, ngành nghề truyền thống (rượu; sản phẩm dệt may, thổ cẩm; mây tre đan; trạm khắc bạc; rèn đúc...); chế biến nông sản, thực phẩm (chè; rau quả; giết mổ gia súc; thức ăn chăn nuôi, DCP; bia...).
- Nhóm ngành công nghiệp phục vụ sản xuất nông nghiệp: Phân bón các loại; cơ khí gia công, sửa chữa phục vụ sản xuất nông nghiệp, nông thôn; TTCN và ngành nghề truyền thống.
* Phương hướng phát triển ngành công nghiệp chủ yếu
(1) Nhóm ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
Phát triển đáp ứng nhu cầu cho các ngành chế biến khoáng sản, sản xuất công nghiệp trên địa bàn và cả nước.
Khai thác và chế biến khoáng sản với công nghệ tiên tiến theo hướng tiết kiệm, hiệu quả sử dụng các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, có sự kiểm soát chặt chẽ của cơ quan quản lý nhà nước.
Tăng cường đầu tư chế biến sâu để nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm. Chú trọng công tác tìm kiếm, điều tra cơ bản khoáng sản để làm căn cứ xây dựng kế hoạch, đầu tư khai thác và chế biến có hiệu quả.
Tập trung đầu tư khai thác và chế biến các dự án quặng sắt (Limonit, manhetit, quặng vê viên); quặng apatit (cung cấp nguyên liệu cho sản phẩm supe lân, sản xuất phốt pho, DAP, axit...); quặng đồng; quặng vàng... và đầu tư công suất phù hợp một số loại khoáng sản làm nguyên liệu cho các dự án ngành công nghiệp (như: đá Quarzit, serpentin, đá vôi, quặng graphit...).
(2) Ngành công nghiệp luyện kim
Phát huy tiềm năng nguyên liệu sẵn có để phát triển ngành công nghiệp luyện kim đáp ứng nhu cầu sản xuất trong và ngoài tỉnh.
Đưa các khoáng sản kim loại khai thác trên địa bàn vào chế biến sâu, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, hạn chế bán nguyên liệu thô.
Đầu tư công nghệ, thiết bị tiên tiến vào sản xuất để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, giảm ô nhiễm môi trường, giảm chi phí sản xuất.
Ưu tiên đầu tư phát triển các dự án gang thép, luyện đồng kim loại và khuyến khích phát triển các sản phẩm từ nguyên liệu kim loại (đồng, gang, thép), như dây đồng, thép hình, thép lá,...
(3) Nhóm ngành hóa chất, phân bón, nhựa
Khai thác hiệu quả công suất của các nhà máy sản xuất hiện có nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả thế mạnh của tỉnh về nguyên liệu khoáng apatit, serpentin, đá vôi, đolomit,... tạo ra nhiều sản phẩm đang có nhu cầu trên thị trường trong và ngoài nước như: phân bón chất lượng cao (DAP), phân NPK, phân bón giàu lân, axit và muối phốt phát, phụ gia các loại...
Mở rộng quy mô sản xuất phù hợp. Đầu tư chiều sâu, từng bước đổi mới công nghệ, thiết bị lên ngang tầm với trình độ tiên tiến trong khu vực.
Sắp xếp và mở rộng các cơ sở sản xuất, đa dạng hóa các sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng và sản xuất. Xây dựng và áp dụng các biện pháp nhằm giảm phát thải ra môi trường trong quá trình đầu tư và hoạt động sản xuất.
(4) Nhóm ngành chế biến thực phẩm, đồ uống
Phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống trên cơ sở gắn với quy hoạch vùng nguyên liệu, tạo nền tảng cho công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn.
Khuyến khích và tạo điều kiện cho các cơ sở chế biến có quy mô nhỏ và vừa đổi mới công nghệ và thiết bị, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp trên địa bàn với các doanh nghiệp trong vùng và trên cả nước.
Phát triển hệ thống cơ sở chế biến trong sản xuất nông nghiệp, kho bảo quản nông sản. Tập trung phát triển một số lĩnh vực dựa trên tiềm năng về nguồn nguyên liệu có thể đáp ứng như chế biến nông sản, thức ăn chăn nuôi,...
Từng bước sản xuất sản phẩm có chất lượng cao, hướng đến đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật phục vụ tiêu thụ nội địa và xuất khẩu. Phát triển trên cơ sở gắn kết chặt chẽ về lợi ích giữa công nghiệp chế biến và người sản xuất nguyên liệu.
Khuyến khích và ưu tiên phát triển các dự án phát triển sản phẩm chè chất lượng cao; rau quả (rau, chuối, dứa, cây ăn quả); thực phẩm (thịt, rượu đặc sản); và sản phẩm thức ăn phục vụ chăn nuôi.
(5) Ngành công nghiệp cơ khí, chế tạo và điện tử
Tạo điều kiện thuận lợi, đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển các dự án sản xuất kim loại, cơ khí, điện tử, đặc biệt là những dự án lớn. Tạo dựng môi trường thuận lợi để tiếp tục thu hút các dự án đầu tư mới, thông qua các chương trình hợp tác phát triển, tăng cường liên kết kinh tế với các tỉnh trong và ngoài vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.
Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư mở rộng và phát triển các cơ sở cơ khí gia công, cơ khí sửa chữa tại các cụm dân cư trên địa bàn các địa phương, các cơ sở sửa chữa phương tiện giao thông trên các tuyến đường giao thông.
Phát triển các cơ sở gia công sản phẩm từ kim loại, đồ gia dụng, sửa chữa điện, điện tử, điện lạnh ở các đô thị, khu dân cư tập trung nông thôn, phục vụ nhu cầu của nhân dân và thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn.
Khuyến khích và ưu tiên đầu tư các dự án chế tạo, gia công máy móc thiết bị phục vụ khai khoáng, tuyển quặng; từ nguyên liệu đồng thỏi và thép, khuyến khích phát triển các lĩnh vực sản xuất cáp điện, thép hình công nghệ cao, kết cấu thép, tôn lợp và các sản phẩm khác có giá trị cao.
(6) Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Phát triển công nghiệp VLXD trên cơ sở sử dụng tài nguyên tiết kiệm và hiệu quả gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
Lựa chọn quy mô đầu tư hợp lý. Tranh thủ các cơ hội để đầu tư công nghệ và thiết bị tiên tiến, để nâng cao chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh.
Nghiên cứu và khuyến khích phát triển các loại vật liệu mới, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường, từng bước nâng cấp và thay thế công nghệ, tiêu hao nguyên liệu và năng lượng thấp, nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm.
Tiếp tục khuyến khích đầu tư phát triển các dự án nghiền clinke, vật liệu xây không nung, bê tông các loại, cát sỏi xây dựng, gạch từ xỉ thải... xem đây là hướng đầu tư chính của ngành sản xuất VLXD tỉnh trong giai đoạn tới.
(7) Nhóm ngành công nghiệp chế biến gỗ, giấy
Khuyến khích phát triển ngành trên cơ sở công nghệ tiên tiến, nâng cao tối đa hiệu suất sử dụng lâm sàn, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.
Đổi mới phương thức sản xuất; đầu tư áp dụng công nghệ chế biến tiên tiến, tiết kiệm nguyên liệu, thân thiện môi trường; tập trung sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao, khuyến khích đầu tư các dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh trước khi xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu thô.
Đầu tư phát triển cho ngành chế biến và sản xuất sản phẩm gỗ: sản xuất sơ chế gỗ đầu vào, cung cấp các nguyên, phụ liệu cho sản xuất gỗ, giảm nhập khẩu.
Phát triển các dự án sản xuất gỗ theo hướng các mặt hàng có chất lượng, như gỗ MDF, ván ghép thanh, ván sàn, đồ gỗ nội thất; Phát triển các sản phẩm gỗ thủ công, trang trí nội thất có giá trị sử dụng cao.
(8) Ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện
Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
Hoàn thiện đầu tư các dự án thủy điện đã được phê duyệt. Phấn đấu đến năm 2020, đạt tổng công suất 900 MW.
Từng bước thực hiện đầu tư và cải tạo lưới điện theo quy hoạch. Ưu tiên nguồn điện phục vụ cho sản phẩm và cho các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn.
* Định hướng phân bổ không gian công nghiệp
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp được quy hoạch để thu hút mạnh đầu tư, tăng tỷ lệ lấp đầy. Chú trọng phát triển công nghiệp gắn với phát triển dịch vụ chất lượng cao, công nghiệp phục vụ sản xuất và chế biến trong nông nghiệp ở vùng nông thôn. Hạn chế phát triển công nghiệp ở bên ngoài khu, cụm công nghiệp.
Phát triển công nghiệp tập trung theo hướng hình thành các cụm liên kết công nghiệp; Thành lập khu công nghiệp phía Tây thành phố Lào Cai với diện tích bao gồm cả khu phụ trợ khoảng 1.335 ha (tập trung phát triển các ngành công nghiệp chế biến sâu, công nghiệp hỗ trợ,... ít gây ô nhiễm).
Quy hoạch khu, cụm công nghiệp gắn với các trục giao thông như: Quốc lộ 70, 4D, đường cao tốc Lào Cai - Hà Nội. Phát triển một số cụm công nghiệp trên địa bàn các địa phương trên cơ sở hạn chế tối đa ảnh hưởng đến phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội khác.
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chế biến sâu, sử dụng nguyên liệu là tài nguyên khoáng sản, tập trung vào các ngành khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất VLXD, thủy điện, phân bón, hóa chất, luyện kim. Tiếp tục duy trì năng lực khai thác và chế biến các mỏ đang hoạt động.
Ngành công nghiệp khác như chế biến nông, lâm sản, thực phẩm; sản xuất hàng tiêu dùng, ngành nghề TTCN tiếp tục chú ý phát triển, hạn chế sự mất cân đối về lực lượng lao động, về phân bố lực lượng sản xuất trên địa bàn, giảm bớt chênh lệch trong thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, giữa các địa phương trong tỉnh.
Xây dựng lộ trình di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp nằm trong khu dân cư vào các khu, cụm công nghiệp theo đúng lộ trình và quy hoạch chung toàn tỉnh. Trước mắt, di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở sản xuất nằm trong khu dân cư đô thị.

Content:
Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
Cơ cấu lại ngành công nghiệp, phấn đấu đến năm 2020, Lào Cai trở thành trung tâm công nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ về công nghiệp luyện kim và hóa chất, có sức lan tỏa, tác động đến phát triển công nghiệp Vùng.
Trong giai đoạn đến năm 2020 và sau năm 2025, từng bước phấn đấu trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại, gắn với phát triển ổn định và bền vững.
- Giai đoạn đến năm 2020
+ Tập trung đầu tư đồng bộ hạ tầng khu, cụm công nghiệp (hệ thống giao thông; cấp điện, nước; xử lý chất thải...), tạo các điều kiện cần thiết và thuận lợi để thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp hiện có. Nghiên cứu thành lập mới từ 1-2 khu công nghiệp để thu hút đầu tư các dự án công nghiệp công nghệ cao.
+ Tiếp tục thu hút đầu tư mới và mở rộng cơ sở công nghiệp trong ngành công nghiệp luyện kim, vật liệu điện, hóa chất, phân bón, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Khuyến khích phát triển các sản phẩm từ nguyên liệu phốt pho vàng, axit các loại,... phục vụ nhu cầu sản xuất trên địa bàn và cả nước.
+ Đổi mới công nghệ, thu hút các dự án công nghệ cao, sản xuất các sản phẩm sau đồng, bạc, thép, phốt pho... Tiếp tục giảm dần và phát triển hợp lý ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản; tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
+ Khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm; TTCN và ngành nghề truyền thống, đặc sản địa phương trong mối liên hệ chặt chẽ với các ngành dịch vụ và du lịch trên địa bàn.
- Giai đoạn 2021-2025:
+ Tiếp tục tập trung hoàn thiện hạ tầng các khu, cụm công nghiệp.
+ Phát triển công nghiệp Lào Cai theo hướng hiện đại và từng bước chuyên môn hóa cao một số ngành, lĩnh vực công nghiệp; chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp hướng đến các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ gắn kết với phát triển ngành công nghiệp của tỉnh và trong toàn vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Sắp xếp và tổ chức lại sản xuất một số ngành, sản phẩm công nghiệp theo hướng đảm bảo phát triển sản xuất ổn định, bền vững, xử lý triệt để các vấn đề ô nhiễm môi trường.
2.Mục tiêu cụ thể
- Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp đạt khoảng 12,8%/năm trong giai đoạn 2016-2020 và khoảng 8,3%/năm trong giai đoạn 2021-2025.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp đạt từ 20,5%/năm trong giai đoạn 2016-2020, đạt 7,6%/năm trong giai đoạn 2021-2025.
- Phấn đấu cơ cấu ngành công nghiệp, xây dựng trong cơ cấu kinh tế toàn tỉnh đến năm 2020 đạt khoảng 44,5% và đến năm 2025 đạt khoảng 43,5% (trong đó ngành công nghiệp đạt tương ứng là 35,3% và 35,5%).
* Định hướng phát triển theo ngành
Tiếp tục thu hút đầu tư phát triển các ngành công nghiệp và thu hút theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, tăng trưởng tỷ trọng công nghiệp chế biến, giảm hợp lý tỷ trọng công nghiệp khai thác. Chú trọng công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa và chất lượng sản phẩm; thân thiện với môi trường, tiêu tốn năng lượng thấp, sử dụng lao động hợp lý.
Ưu tiên và khuyến khích phát triển công nghiệp luyện kim và hóa chất, phân bón; chế biến sâu các loại khoáng sản kim loại trên địa bàn.
Trong giai đoạn 2021-2025, từng bước xây dựng công nghiệp tỉnh Lào Cai đạt trình độ tiên tiến, một số sản phẩm công nghiệp có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường trong nước cũng như nước ngoài.
Công nghiệp chế biến, chế tạo phát triển theo hướng chế biến sâu, hình thành những cụm công nghiệp phát triển sạch với giá trị gia tăng và công nghệ cao.
Khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp, tập trung hỗ trợ các lĩnh vực có thế mạnh gắn với công nghiệp chế biến, sản xuất ra các sản phẩm có khả năng cạnh tranh.
Lựa chọn ngành, sản phẩm công nghiệp
- Nhóm các ngành, sản phẩm công nghiệp mũi nhọn: Ngành sản xuất kim loại và cơ khí chế tạo; công nghiệp hóa chất, phân bón.
- Nhóm các ngành, sản phẩm phát triển mở rộng: Sản phẩm phân bón các loại (DAP, NPK...); luyện kim (phôi thép, đồng...); chế biến gỗ (sản phẩm gỗ gia dụng, gỗ ván công nghiệp); công nghiệp phụ trợ (ngành cơ khí, sửa chữa; gia công thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất và dân dụng; bao bì các loại...).
- Nhóm ngành, sản phẩm duy trì phát triển và mở rộng hợp lý: Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản (quặng các loại, khoáng chất công nghiệp...); sản xuất VLXD (xi măng, gạch xây dựng các loại, VLXD không nung,...); công nghiệp năng lượng điện; các ngành TTCN, ngành nghề truyền thống (rượu; sản phẩm dệt may, thổ cẩm; mây tre đan; trạm khắc bạc; rèn đúc...); chế biến nông sản, thực phẩm (chè; rau quả; giết mổ gia súc; thức ăn chăn nuôi, DCP; bia...).
- Nhóm ngành công nghiệp phục vụ sản xuất nông nghiệp: Phân bón các loại; cơ khí gia công, sửa chữa phục vụ sản xuất nông nghiệp, nông thôn; TTCN và ngành nghề truyền thống.
* Phương hướng phát triển ngành công nghiệp chủ yếu
(1) Nhóm ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
Phát triển đáp ứng nhu cầu cho các ngành chế biến khoáng sản, sản xuất công nghiệp trên địa bàn và cả nước.
Khai thác và chế biến khoáng sản với công nghệ tiên tiến theo hướng tiết kiệm, hiệu quả sử dụng các nguồn tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, có sự kiểm soát chặt chẽ của cơ quan quản lý nhà nước.
Tăng cường đầu tư chế biến sâu để nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm. Chú trọng công tác tìm kiếm, điều tra cơ bản khoáng sản để làm căn cứ xây dựng kế hoạch, đầu tư khai thác và chế biến có hiệu quả.
Tập trung đầu tư khai thác và chế biến các dự án quặng sắt (Limonit, manhetit, quặng vê viên); quặng apatit (cung cấp nguyên liệu cho sản phẩm supe lân, sản xuất phốt pho, DAP, axit...); quặng đồng; quặng vàng... và đầu tư công suất phù hợp một số loại khoáng sản làm nguyên liệu cho các dự án ngành công nghiệp (như: đá Quarzit, serpentin, đá vôi, quặng graphit...).
(2) Ngành công nghiệp luyện kim
Phát huy tiềm năng nguyên liệu sẵn có để phát triển ngành công nghiệp luyện kim đáp ứng nhu cầu sản xuất trong và ngoài tỉnh.
Đưa các khoáng sản kim loại khai thác trên địa bàn vào chế biến sâu, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, hạn chế bán nguyên liệu thô.
Đầu tư công nghệ, thiết bị tiên tiến vào sản xuất để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, giảm ô nhiễm môi trường, giảm chi phí sản xuất.
Ưu tiên đầu tư phát triển các dự án gang thép, luyện đồng kim loại và khuyến khích phát triển các sản phẩm từ nguyên liệu kim loại (đồng, gang, thép), như dây đồng, thép hình, thép lá,...
(3) Nhóm ngành hóa chất, phân bón, nhựa
Khai thác hiệu quả công suất của các nhà máy sản xuất hiện có nhằm khai thác và sử dụng hiệu quả thế mạnh của tỉnh về nguyên liệu khoáng apatit, serpentin, đá vôi, đolomit,... tạo ra nhiều sản phẩm đang có nhu cầu trên thị trường trong và ngoài nước như: phân bón chất lượng cao (DAP), phân NPK, phân bón giàu lân, axit và muối phốt phát, phụ gia các loại...
Mở rộng quy mô sản xuất phù hợp. Đầu tư chiều sâu, từng bước đổi mới công nghệ, thiết bị lên ngang tầm với trình độ tiên tiến trong khu vực.
Sắp xếp và mở rộng các cơ sở sản xuất, đa dạng hóa các sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng và sản xuất. Xây dựng và áp dụng các biện pháp nhằm giảm phát thải ra môi trường trong quá trình đầu tư và hoạt động sản xuất.
(4) Nhóm ngành chế biến thực phẩm, đồ uống
Phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm, đồ uống trên cơ sở gắn với quy hoạch vùng nguyên liệu, tạo nền tảng cho công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn.
Khuyến khích và tạo điều kiện cho các cơ sở chế biến có quy mô nhỏ và vừa đổi mới công nghệ và thiết bị, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp trên địa bàn với các doanh nghiệp trong vùng và trên cả nước.
Phát triển hệ thống cơ sở chế biến trong sản xuất nông nghiệp, kho bảo quản nông sản. Tập trung phát triển một số lĩnh vực dựa trên tiềm năng về nguồn nguyên liệu có thể đáp ứng như chế biến nông sản, thức ăn chăn nuôi,...
Từng bước sản xuất sản phẩm có chất lượng cao, hướng đến đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật phục vụ tiêu thụ nội địa và xuất khẩu. Phát triển trên cơ sở gắn kết chặt chẽ về lợi ích giữa công nghiệp chế biến và người sản xuất nguyên liệu.
Khuyến khích và ưu tiên phát triển các dự án phát triển sản phẩm chè chất lượng cao; rau quả (rau, chuối, dứa, cây ăn quả); thực phẩm (thịt, rượu đặc sản); và sản phẩm thức ăn phục vụ chăn nuôi.
(5) Ngành công nghiệp cơ khí, chế tạo và điện tử
Tạo điều kiện thuận lợi, đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển các dự án sản xuất kim loại, cơ khí, điện tử, đặc biệt là những dự án lớn. Tạo dựng môi trường thuận lợi để tiếp tục thu hút các dự án đầu tư mới, thông qua các chương trình hợp tác phát triển, tăng cường liên kết kinh tế với các tỉnh trong và ngoài vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.
Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư mở rộng và phát triển các cơ sở cơ khí gia công, cơ khí sửa chữa tại các cụm dân cư trên địa bàn các địa phương, các cơ sở sửa chữa phương tiện giao thông trên các tuyến đường giao thông.
Phát triển các cơ sở gia công sản phẩm từ kim loại, đồ gia dụng, sửa chữa điện, điện tử, điện lạnh ở các đô thị, khu dân cư tập trung nông thôn, phục vụ nhu cầu của nhân dân và thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn.
Khuyến khích và ưu tiên đầu tư các dự án chế tạo, gia công máy móc thiết bị phục vụ khai khoáng, tuyển quặng; từ nguyên liệu đồng thỏi và thép, khuyến khích phát triển các lĩnh vực sản xuất cáp điện, thép hình công nghệ cao, kết cấu thép, tôn lợp và các sản phẩm khác có giá trị cao.
(6) Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Phát triển công nghiệp VLXD trên cơ sở sử dụng tài nguyên tiết kiệm và hiệu quả gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
Lựa chọn quy mô đầu tư hợp lý. Tranh thủ các cơ hội để đầu tư công nghệ và thiết bị tiên tiến, để nâng cao chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh.
Nghiên cứu và khuyến khích phát triển các loại vật liệu mới, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường, từng bước nâng cấp và thay thế công nghệ, tiêu hao nguyên liệu và năng lượng thấp, nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng sản phẩm.
Tiếp tục khuyến khích đầu tư phát triển các dự án nghiền clinke, vật liệu xây không nung, bê tông các loại, cát sỏi xây dựng, gạch từ xỉ thải... xem đây là hướng đầu tư chính của ngành sản xuất VLXD tỉnh trong giai đoạn tới.
(7) Nhóm ngành công nghiệp chế biến gỗ, giấy
Khuyến khích phát triển ngành trên cơ sở công nghệ tiên tiến, nâng cao tối đa hiệu suất sử dụng lâm sàn, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.
Đổi mới phương thức sản xuất; đầu tư áp dụng công nghệ chế biến tiên tiến, tiết kiệm nguyên liệu, thân thiện môi trường; tập trung sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao, khuyến khích đầu tư các dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh trước khi xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu thô.
Đầu tư phát triển cho ngành chế biến và sản xuất sản phẩm gỗ: sản xuất sơ chế gỗ đầu vào, cung cấp các nguyên, phụ liệu cho sản xuất gỗ, giảm nhập khẩu.
Phát triển các dự án sản xuất gỗ theo hướng các mặt hàng có chất lượng, như gỗ MDF, ván ghép thanh, ván sàn, đồ gỗ nội thất; Phát triển các sản phẩm gỗ thủ công, trang trí nội thất có giá trị sử dụng cao.
(8) Ngành công nghiệp sản xuất và phân phối điện
Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của vùng và của từng địa phương, đảm bảo chất lượng điện và độ tin cậy cung cấp điện ngày càng được nâng cao.
Hoàn thiện đầu tư các dự án thủy điện đã được phê duyệt. Phấn đấu đến năm 2020, đạt tổng công suất 900 MW.
Từng bước thực hiện đầu tư và cải tạo lưới điện theo quy hoạch. Ưu tiên nguồn điện phục vụ cho sản phẩm và cho các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn.
* Định hướng phân bổ không gian công nghiệp
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp được quy hoạch để thu hút mạnh đầu tư, tăng tỷ lệ lấp đầy. Chú trọng phát triển công nghiệp gắn với phát triển dịch vụ chất lượng cao, công nghiệp phục vụ sản xuất và chế biến trong nông nghiệp ở vùng nông thôn. Hạn chế phát triển công nghiệp ở bên ngoài khu, cụm công nghiệp.
Phát triển công nghiệp tập trung theo hướng hình thành các cụm liên kết công nghiệp; Thành lập khu công nghiệp phía Tây thành phố Lào Cai với diện tích bao gồm cả khu phụ trợ khoảng 1.335 ha (tập trung phát triển các ngành công nghiệp chế biến sâu, công nghiệp hỗ trợ,... ít gây ô nhiễm).
Quy hoạch khu, cụm công nghiệp gắn với các trục giao thông như: Quốc lộ 70, 4D, đường cao tốc Lào Cai - Hà Nội. Phát triển một số cụm công nghiệp trên địa bàn các địa phương trên cơ sở hạn chế tối đa ảnh hưởng đến phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội khác.
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chế biến sâu, sử dụng nguyên liệu là tài nguyên khoáng sản, tập trung vào các ngành khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất VLXD, thủy điện, phân bón, hóa chất, luyện kim. Tiếp tục duy trì năng lực khai thác và chế biến các mỏ đang hoạt động.
Ngành công nghiệp khác như chế biến nông, lâm sản, thực phẩm; sản xuất hàng tiêu dùng, ngành nghề TTCN tiếp tục chú ý phát triển, hạn chế sự mất cân đối về lực lượng lao động, về phân bố lực lượng sản xuất trên địa bàn, giảm bớt chênh lệch trong thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, giữa các địa phương trong tỉnh.
Xây dựng lộ trình di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp nằm trong khu dân cư vào các khu, cụm công nghiệp theo đúng lộ trình và quy hoạch chung toàn tỉnh. Trước mắt, di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở sản xuất nằm trong khu dân cư đô thị.