Document: Điều 1 Quyết định số 555/QĐ-UBND 2016 điều chỉnh đầu tư trồng rừng rừng phòng hộ đặc dụng Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "555/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định số 555/QĐ-UBND 2016 điều chỉnh đầu tư trồng rừng rừng phòng hộ đặc dụng Bình Định có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh suất đầu tư trồng rừng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng môi trường cảnh quan trên địa bàn tỉnh Bình Định với những nội dung như sau:
A. TRỒNG, CHĂM SÓC RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẶC DỤNG VÀ XÂY DỰNG, DUY TU ĐƯỜNG BĂNG CẢN LỬA THUỘC RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẶC DỤNG
1. Trồng, chăm sóc hỗn giao cây bản địa với cây Keo lai
- Mật độ: 1.468 cây/ha (833 cây Keo + 635 cây bản địa).
- Đơn giá: 77.676.000 đồng/ha; trong đó:

+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất:

41.216.000 đồng/ha

+ Chăm sóc năm thứ 2:

20.134.000 đồng/ha

+ Chăm sóc năm thứ 3:

12.465.000 đồng/ha

+ Chăm sóc năm thứ 4:

3.861.000 đồng/ha

2. Trồng, chăm sóc thuần loài cây Phi lao
- Mật độ: 2.000 cây/ha.
- Đơn giá: 54.551.000 đồng/ha; trong đó:

+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất:

42.202.000 đồng/ha

+ Chăm sóc năm thứ 2:

7.364.000 đồng/ha

+ Chăm sóc năm thứ 3:

4.985.000 đồng/ha

3. Trồng, chăm sóc thuần loài cây Keo lai
- Mật độ: 1.000 cây/ha,
- Đơn giá: 48.013.000 đồng/ha; trong đó:

+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất:

22.851.000 đồng/ha.

+ Chăm sóc năm thứ 2:

14.422.000 đồng/ha.

+ Chăm sóc năm thứ 3:

10.740.000 đồng/ha.

4. Trồng, chăm sóc thuần loài cây Keo lai
- Mật độ: 1.600 cây/ha.
- Đơn giá: 62.272.000 đồng/ha; trong đó:

+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất:

31.308.000 đồng/ha.

+ Chăm sóc năm thứ 2:

18.370.000 đồng/ha.

+ Chăm sóc năm thứ 3:

12.594.000 đồng/ha.

5. Trồng, chăm sóc thuần loài cây Keo lá tràm
- Mật độ: 1.600 cây/ha.
- Đơn giá: 60.891.000 đồng/ha; trong đó:

+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất:

26.138.000 đồng/ha.

+ Chăm sóc năm thứ 2:

18.298.000 đồng/ha.

+ Chăm sóc năm thứ 3:

12.594.000 đồng/ha.

+ Chăm sóc năm thứ 4:

3.861.000 đồng/ha.

6. Xây dựng, duy tu đường băng cản lửa
- Quy mô: 01 km (10.000 m2); đường băng trắng; thi công thủ công.
- Đơn giá: 27.963.000 đồng/km; trong đó:

+ XD đường băng năm thứ nhất:

8.553.000 đồng/ha

+ Duy tu đường băng năm thứ 2:

7.893.000 đồng/ha.

+ Duy tu đường băng năm thứ 3:

7.656.000 đồng/ha.

+ Duy tu đường băng năm thứ 4:

3.861.000 đồng/ha.

(Chi tiết theo phụ lục đính kèm Quyết định này)
B. TRỒNG, CHĂM SÓC RỪNG MÔI TRƯỜNG CẢNH QUAN VÀ XÂY DỰNG, DUY TU ĐƯỜNG BĂNG CẢN LỬA THUỘC RỪNG MÔI TRƯỜNG CẢNH QUAN
1. Trồng, chăm sóc hỗn giao cây Keo lá tràm với cây Thông
- Mật độ: 1.600 cây/ha (534 cây Keo lá tràm + 1.066 cây Thông 02 năm tuổi)
- Đơn giá: 85.278.000 đồng/ha; trong đó:

+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất:

40.037.000 đồng/ha.

+ Chăm sóc năm thứ 2:

20.811.000 đồng/ha,

+ Chăm sóc năm thứ 3:

20.368.000 đồng/ha.

+ Chăm sóc năm thứ 4:

4.062.000 đồng/ha,

2. Trồng, chăm sóc thuần cây Thông
- Mật độ: 1.600 cây/ha.
- Đơn giá: 90.384.000 đồng/ha; trong đó:

+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất:

43.479.000 đồng/ha.

+ Chăm sóc năm thứ 2:

21.546.000 đồng/ha.

+ Chăm sóc năm thứ 3:

21.297.000 đồng/ha.

+ Chăm sóc năm thứ 4:

4.062.000 đồng/ha.

3. Trồng, chăm sóc hỗn giao cây Keo lai với cây Thông
- Mật độ: 1.600 cây/ha (800 cây Keo lai + 800 cây Thông 02 năm tuổi).
- Đơn giá: 82.758.000 đồng/ha; trong đó:

+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất:

38.379.000 đồng/ha.

+ Chăm sóc năm thứ 2:

20.426.000 đồng/ha.

+ Chăm sóc năm thứ 3:

19.891.000 đồng/ha.

+ Chăm sóc năm thứ 4:

4.062.000 đồng/ha.

4. Xây dựng, duy tu đường băng cản lửa
- Quy mô: 01 km (10.000 m2); đường băng trắng; thi công thủ công.
- Đơn giá: 35.789.000 đồng/km; trong đó:

+ XD đường băng năm thứ nhất:

8.999.000 đồng/ha.

+ Duy tu đường băng năm thứ 2:

10.719.000 đồng/ha.

+ Duy tu đường băng năm thứ 3:

10.075.000 đồng/ha.

+ Duy tu đường băng năm thứ 4:

5.996.000 đồng/ha.

(Chi tiết theo phụ lục đính kèm Quyết định này)
C. CÁC NỘI DUNG LIÊN QUAN
a) Suất đầu tư trên được tính toán theo định mức ở điều kiện thực bì cấp 3, đất cấp 3, cự ly đi làm 4.000 m - 5.000 m, độ dốc nhỏ hơn 20 độ và đơn giá vật tư tại thời điểm xây dựng. Khi thiết kế tùy theo từng điều kiện cụ thể để tính lại theo hệ số điều chỉnh và định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và bảo vệ rừng theo quy định tại Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN và đơn giá vật tư tại thời điểm.
b) Đối với diện tích đã trồng Bạch đàn trước đây, khi trồng rừng môi trường cảnh quan và làm đường băng cản lửa được áp dụng chăm sóc rừng và duy tu đường băng năm thứ 5. Định mức, đơn giá áp dụng như năm thứ 4.
c) Giá vật tư tại thời điểm: Được tính trên cơ sở bản báo giá của bản tin: Sản xuất và thị trường được phát hành hàng tuần của Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc báo giá của các nhà máy sản xuất phân bón, các đại lý kinh doanh phân bón tại địa bàn gần nơi tập kết thi công công trình nhất.
d) Chi phí vận chuyển vật tư: Đối với các huyện đồng bằng 200 đồng/kg, đối với các huyện miền núi 500 đồng/kg.
đ) Tiền trả hộ nhận khoản bảo vệ rừng và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng vẫn thực hiện theo các Quyết định số 432/QĐ-UBND ngày 29/8/2011 của UBND tỉnh và Quyết định số 622/QĐ-UBND ngày 13/11/2012 của UBND tỉnh (200.000 đồng/ha/năm). Riêng đối với hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người kinh nghèo đang sinh sống ổn định tại các xã có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn (khu vực II và III) thuộc vùng dân tộc miền núi theo tiêu chí của Thủ tướng chính phủ quy định được nhận khoán 400.000 đồng/ha/năm theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ.
e) Đối với các công trình đã phê duyệt thiết kế, dự toán và được triển khai từ năm 2015 trở về trước nhưng đến sau năm 2015 còn thực hiện thì vẫn thực hiện theo dự toán đã phê duyệt.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh suất đầu tư trồng rừng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng môi trường cảnh quan trên địa bàn tỉnh Bình Định với những nội dung như sau:
A. TRỒNG, CHĂM SÓC RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẶC DỤNG VÀ XÂY DỰNG, DUY TU ĐƯỜNG BĂNG CẢN LỬA THUỘC RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẶC DỤNG
1. Trồng, chăm sóc hỗn giao cây bản địa với cây Keo lai
- Mật độ: 1.468 cây/ha (833 cây Keo + 635 cây bản địa).
- Đơn giá: 77.676.000 đồng/ha; trong đó:

+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất:

41.216.000 đồng/ha

+ Chăm sóc năm thứ 2:

20.134.000 đồng/ha

+ Chăm sóc năm thứ 3:

12.465.000 đồng/ha

+ Chăm sóc năm thứ 4:

3.861.000 đồng/ha

2. Trồng, chăm sóc thuần loài cây Phi lao
- Mật độ: 2.000 cây/ha.
- Đơn giá: 54.551.000 đồng/ha; trong đó:

+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất:

42.202.000 đồng/ha

+ Chăm sóc năm thứ 2:

7.364.000 đồng/ha

+ Chăm sóc năm thứ 3:

4.985.000 đồng/ha

3. Trồng, chăm sóc thuần loài cây Keo lai
- Mật độ: 1.000 cây/ha,
- Đơn giá: 48.013.000 đồng/ha; trong đó:

+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất:

22.851.000 đồng/ha.

+ Chăm sóc năm thứ 2:

14.422.000 đồng/ha.

+ Chăm sóc năm thứ 3:

10.740.000 đồng/ha.

4. Trồng, chăm sóc thuần loài cây Keo lai
- Mật độ: 1.600 cây/ha.
- Đơn giá: 62.272.000 đồng/ha; trong đó:

+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất:

31.308.000 đồng/ha.

+ Chăm sóc năm thứ 2:

18.370.000 đồng/ha.

+ Chăm sóc năm thứ 3:

12.594.000 đồng/ha.

5. Trồng, chăm sóc thuần loài cây Keo lá tràm
- Mật độ: 1.600 cây/ha.
- Đơn giá: 60.891.000 đồng/ha; trong đó:

+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất:

26.138.000 đồng/ha.

+ Chăm sóc năm thứ 2:

18.298.000 đồng/ha.

+ Chăm sóc năm thứ 3:

12.594.000 đồng/ha.

+ Chăm sóc năm thứ 4:

3.861.000 đồng/ha.

6. Xây dựng, duy tu đường băng cản lửa
- Quy mô: 01 km (10.000 m2); đường băng trắng; thi công thủ công.
- Đơn giá: 27.963.000 đồng/km; trong đó:

+ XD đường băng năm thứ nhất:

8.553.000 đồng/ha

+ Duy tu đường băng năm thứ 2:

7.893.000 đồng/ha.

+ Duy tu đường băng năm thứ 3:

7.656.000 đồng/ha.

+ Duy tu đường băng năm thứ 4:

3.861.000 đồng/ha.

(Chi tiết theo phụ lục đính kèm Quyết định này)
B. TRỒNG, CHĂM SÓC RỪNG MÔI TRƯỜNG CẢNH QUAN VÀ XÂY DỰNG, DUY TU ĐƯỜNG BĂNG CẢN LỬA THUỘC RỪNG MÔI TRƯỜNG CẢNH QUAN
1. Trồng, chăm sóc hỗn giao cây Keo lá tràm với cây Thông
- Mật độ: 1.600 cây/ha (534 cây Keo lá tràm + 1.066 cây Thông 02 năm tuổi)
- Đơn giá: 85.278.000 đồng/ha; trong đó:

+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất:

40.037.000 đồng/ha.

+ Chăm sóc năm thứ 2:

20.811.000 đồng/ha,

+ Chăm sóc năm thứ 3:

20.368.000 đồng/ha.

+ Chăm sóc năm thứ 4:

4.062.000 đồng/ha,

2. Trồng, chăm sóc thuần cây Thông
- Mật độ: 1.600 cây/ha.
- Đơn giá: 90.384.000 đồng/ha; trong đó:

+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất:

43.479.000 đồng/ha.

+ Chăm sóc năm thứ 2:

21.546.000 đồng/ha.

+ Chăm sóc năm thứ 3:

21.297.000 đồng/ha.

+ Chăm sóc năm thứ 4:

4.062.000 đồng/ha.

3. Trồng, chăm sóc hỗn giao cây Keo lai với cây Thông
- Mật độ: 1.600 cây/ha (800 cây Keo lai + 800 cây Thông 02 năm tuổi).
- Đơn giá: 82.758.000 đồng/ha; trong đó:

+ Trồng và chăm sóc năm thứ nhất:

38.379.000 đồng/ha.

+ Chăm sóc năm thứ 2:

20.426.000 đồng/ha.

+ Chăm sóc năm thứ 3:

19.891.000 đồng/ha.

+ Chăm sóc năm thứ 4:

4.062.000 đồng/ha.

4. Xây dựng, duy tu đường băng cản lửa
- Quy mô: 01 km (10.000 m2); đường băng trắng; thi công thủ công.
- Đơn giá: 35.789.000 đồng/km; trong đó:

+ XD đường băng năm thứ nhất:

8.999.000 đồng/ha.

+ Duy tu đường băng năm thứ 2:

10.719.000 đồng/ha.

+ Duy tu đường băng năm thứ 3:

10.075.000 đồng/ha.

+ Duy tu đường băng năm thứ 4:

5.996.000 đồng/ha.

(Chi tiết theo phụ lục đính kèm Quyết định này)
C. CÁC NỘI DUNG LIÊN QUAN
a) Suất đầu tư trên được tính toán theo định mức ở điều kiện thực bì cấp 3, đất cấp 3, cự ly đi làm 4.000 m - 5.000 m, độ dốc nhỏ hơn 20 độ và đơn giá vật tư tại thời điểm xây dựng. Khi thiết kế tùy theo từng điều kiện cụ thể để tính lại theo hệ số điều chỉnh và định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và bảo vệ rừng theo quy định tại Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN và đơn giá vật tư tại thời điểm.
b) Đối với diện tích đã trồng Bạch đàn trước đây, khi trồng rừng môi trường cảnh quan và làm đường băng cản lửa được áp dụng chăm sóc rừng và duy tu đường băng năm thứ 5. Định mức, đơn giá áp dụng như năm thứ 4.
c) Giá vật tư tại thời điểm: Được tính trên cơ sở bản báo giá của bản tin: Sản xuất và thị trường được phát hành hàng tuần của Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc báo giá của các nhà máy sản xuất phân bón, các đại lý kinh doanh phân bón tại địa bàn gần nơi tập kết thi công công trình nhất.
d) Chi phí vận chuyển vật tư: Đối với các huyện đồng bằng 200 đồng/kg, đối với các huyện miền núi 500 đồng/kg.
đ) Tiền trả hộ nhận khoản bảo vệ rừng và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng vẫn thực hiện theo các Quyết định số 432/QĐ-UBND ngày 29/8/2011 của UBND tỉnh và Quyết định số 622/QĐ-UBND ngày 13/11/2012 của UBND tỉnh (200.000 đồng/ha/năm). Riêng đối với hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người kinh nghèo đang sinh sống ổn định tại các xã có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn (khu vực II và III) thuộc vùng dân tộc miền núi theo tiêu chí của Thủ tướng chính phủ quy định được nhận khoán 400.000 đồng/ha/năm theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ.
e) Đối với các công trình đã phê duyệt thiết kế, dự toán và được triển khai từ năm 2015 trở về trước nhưng đến sau năm 2015 còn thực hiện thì vẫn thực hiện theo dự toán đã phê duyệt.