Document: Điều 1 Quyết định 711/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch sử dụng cát sỏi Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "01/02/2013", "sign_number": "711/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "01/02/2013", "sign_number": "711/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "01/02/2013", "sign_number": "711/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "01/02/2013", "sign_number": "711/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "01/02/2013", "sign_number": "711/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 711/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch sử dụng cát sỏi Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng cát, sỏi trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên quy hoạch: Quy hoạch sử dụng cát, sỏi trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
(Thay thế tên quy hoạch “Quy hoạch sử dụng cát, sỏi trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2015, định hướng đến năm 2020” tại Quyết định số 2001/QĐ-UBND ngày 04/5/2010 của UBND thành phố Hà Nội phê duyệt đề cương nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng cát, sỏi trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2015, định hướng đến năm 2020).
2. Quan điểm:
- Quy hoạch sử dụng cát, sỏi trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của Thành phố đến năm 2020 định hướng đèn năm 2030; Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Sử dụng tài nguyên hợp lý, hiệu quả với trình độ công nghệ và phương tiện cung ứng tiên tiến, hiện đại, đảm bảo sử dụng tối đa tài nguyên và giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường.
3. Mục tiêu:
3.1. Mục tiêu chung:
- Quy hoạch sử dụng cát, sỏi xây dựng nhằm thực hiện chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành khai thác cát, sỏi xây dựng, san lấp, nhằm bảo vệ môi trường và hoạt động bền vững của các cơ sở sản xuất.
- Đáp ứng nhu cầu sử dụng cát, sỏi xây dựng cho các nhu cầu hiện tại và trong tương lai.
- Chấn chỉnh lại trật tự trong việc khai thác, tận thu, tiết kiệm tài nguyên và đáp ứng nhu cầu của thị trường, cung cấp có kế hoạch cát, sỏi cho các hộ tiêu thụ và định hướng phát triển các cơ sở hạ tầng.
3.2. Mục tiêu cụ thể:
Đảm bảo nhu cầu về khối lượng, chủng loại cát, sỏi xây dựng qua các thời kỳ như sau:
(Đơn vị: 1000m3)

Chủng loại

Năm 2020

Năm 2030

- Cát xây và san lấp:

12.300

16.000

- Cát vàng:

15.232

21.700

- Cuội sỏi:

30.460

43.394

4. Quy hoạch nguồn cung cấp:
Quy hoạch thăm dò; khai thác cát sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường tại 44 điểm mỏ được phân bổ như sau:
- Cuội sỏi: Gôm 02 mỏ thuộc xã Vân Hòa và xã Thái Hòa, huyện Ba Vì với tổng trữ lượng khoảng 1,31 triệu m3.
- Cát xây dựng, san lấp, gồm:
+ Tuyến sông Đà có 3 bãi cát với tổng trữ lượng khoảng 15,91 triệu m3 phân bổ trên địa bàn huyện Ba Vì.
+ Tuyến sông Hồng có 25 bãi cát với tổng trữ lượng khoảng 146,7 triệu m3 phân bố trên địa bàn 11 quận, huyện: Ba Vì, Phúc Thọ, Đan Phượng, Từ Liêm, Mê Linh, Tây Hồ, Hoàng Mai, Long Biên, Thanh Trì, Thường Tín, Phú Xuyên, Đông Anh, Gia Lâm.
+ Tuyến sông Công có 5 bãi cát với tổng trữ lượng khoảng 14,7 triệu m3 phân bổ trên địa bàn huyện Sóc Sơn.
+ Tuyên sông Cà Lô có 3 bãi cát với tông trữ lượng khoảng 6,09 triệu m3 phân bổ trên địa bàn huyện Sóc Sơn.
+ Tuyến sông Đuống có 6 bãi cát với tổng trữ lượng khoảng 2,51 triệu m3 phân bổ trên địa bàn huyện Đông Anh và Gia Lâm.
(Vị trí cụ thể, trữ lượng, tiềm năng có phụ lục kèm theo)
5. Quy hoạch bãi chứa trung chuyển VLXD trên địa bàn Thành phố
Bố trí 91 bãi chứa trung chuyển với diện tích khoảng 338,510 ha (Danh sách chi tiết có phụ lục kèm theo).
6. Các giải pháp để thực hiện quy hoạch:
6.1. Đẩy mạnh các hoạt động khảo sát, điều tra cơ bản:
Thường xuyên bổ sung và cập nhật số liệu thực tế về vị trí, trữ lượng, chất lượng các loại khoáng sản, ưu tiên dành nguồn lực cho công tác điều tra cơ bản về địa chất và hoạt động thăm dò khoáng sản cát làm vật liệu xây dựng và san lấp. Hoàn thành công tác khảo sát, tìm kiếm, thăm dò chi tiết khoáng sản cát, sỏi xây dựng trên địa bàn Hà Nội trước năm 2020.
6.2. Tổ chức đấu thầu khai thác khoáng sản cát, sỏi xây dựng:
- Tiến hành tổ chức đấu thầu để lựa chọn các nhà thầu có đủ năng lực tài chính, trình độ công nghệ, trình độ quản lý tham gia đấu thầu rộng rãi, công khai.
- Tổ chức sắp xếp lại các cơ sở khai thác khoáng sản, ưu tiên các doanh nghiệp khai thác gắn liền với chế biến sâu, các doanh nghiệp có vốn đầu tư lớn.
- Tổ chức tốt việc quản lý hoạt động triển khai công nghệ, chuyển giao công nghệ, ưu tiên và xây dựng tiêu chí nhằm khuyến khích những dự án có công nghệ sạch, hiện đại.
6.3. Tăng cường giám sát hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản:
- Nâng cao chất lượng quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản cát, sỏi xây dựng tại địa bàn Hà Nội.
- Tăng cường giáo dục và nâng cao ý thức của người dân trong bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản cát, sỏi xây dựng, quan tâm đến quyền lợi của nhân dân sống trong vùng khoáng sản. Kiên quyết xử lý những tổ chức và cá nhân sai phạm.
- Sắp xếp lại bộ máy quản lý Nhà nước trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, tăng cường đào tạo cán bộ chuyên môn sâu ngành khai khoáng.
6.4. Giải pháp về cơ chế, chính sách:
- Có chính sách hỗ trợ, ưu tiên, khuyến khích các doanh nghiệp khai thác áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch và kỹ thuật hiện đại như hỗ trợ đền bù giải phóng mặt bằng, hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường.
- Tập trung thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước có năng lực tài chính đầu tư vào lĩnh vực khai thác khoáng sản, xây dựng chính sách cho người dân ở khu vực có khoáng sản cát, sỏi xây dựng để họ tham gia quản lý và bảo vệ khoáng sản.
6.5. Tăng cường công tác bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững:
Xây dựng quy chế, nội quy bảo vệ môi trường đối với riêng lĩnh vực khai thác khoáng sản, nêu rõ quy định trách nhiệm của các bên tham gia tác động đến môi trường, củng cố tổ chức hệ thống các cơ quan quản lý về môi trường, các cơ quan tư vấn, kiểm tra, giám sát, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục tới mọi người dân, mọi doanh nghiệp, có biện pháp ngăn ngừa, khắc phục hậu quả của tác động môi trường. Đồng thời định kỳ quan trắc, phân tích, đánh giá những nguồn gây ô nhiễm chính trong khu vực khai thác khoáng sản.
6.6. Quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch:
- Trên cơ sở quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản cát, sỏi xây dựng đã được phê duyệt, các quận, huyện, thị xã cần quản lý quỹ đất để phục vụ cho công tác thăm dò, khai thác khoáng sản.
- Đảm bảo không ảnh hưởng đến thủy văn dòng chảy, an toàn đê điều, chất lượng nước của các dòng sông có khai thác.
- Công bố công khai cho nhân dân và các doanh nghiệp biết. Nâng cao chất lượng về quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng cát, sỏi trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên quy hoạch: Quy hoạch sử dụng cát, sỏi trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
(Thay thế tên quy hoạch “Quy hoạch sử dụng cát, sỏi trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2015, định hướng đến năm 2020” tại Quyết định số 2001/QĐ-UBND ngày 04/5/2010 của UBND thành phố Hà Nội phê duyệt đề cương nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng cát, sỏi trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2015, định hướng đến năm 2020).
2. Quan điểm:
- Quy hoạch sử dụng cát, sỏi trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của Thành phố đến năm 2020 định hướng đèn năm 2030; Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
- Sử dụng tài nguyên hợp lý, hiệu quả với trình độ công nghệ và phương tiện cung ứng tiên tiến, hiện đại, đảm bảo sử dụng tối đa tài nguyên và giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường.
3. Mục tiêu:
3.1. Mục tiêu chung:
- Quy hoạch sử dụng cát, sỏi xây dựng nhằm thực hiện chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành khai thác cát, sỏi xây dựng, san lấp, nhằm bảo vệ môi trường và hoạt động bền vững của các cơ sở sản xuất.
- Đáp ứng nhu cầu sử dụng cát, sỏi xây dựng cho các nhu cầu hiện tại và trong tương lai.
- Chấn chỉnh lại trật tự trong việc khai thác, tận thu, tiết kiệm tài nguyên và đáp ứng nhu cầu của thị trường, cung cấp có kế hoạch cát, sỏi cho các hộ tiêu thụ và định hướng phát triển các cơ sở hạ tầng.
3.2. Mục tiêu cụ thể:
Đảm bảo nhu cầu về khối lượng, chủng loại cát, sỏi xây dựng qua các thời kỳ như sau:
(Đơn vị: 1000m3)

Chủng loại

Năm 2020

Năm 2030

- Cát xây và san lấp:

12.300

16.000

- Cát vàng:

15.232

21.700

- Cuội sỏi:

30.460

43.394

4. Quy hoạch nguồn cung cấp:
Quy hoạch thăm dò; khai thác cát sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường tại 44 điểm mỏ được phân bổ như sau:
- Cuội sỏi: Gôm 02 mỏ thuộc xã Vân Hòa và xã Thái Hòa, huyện Ba Vì với tổng trữ lượng khoảng 1,31 triệu m3.
- Cát xây dựng, san lấp, gồm:
+ Tuyến sông Đà có 3 bãi cát với tổng trữ lượng khoảng 15,91 triệu m3 phân bổ trên địa bàn huyện Ba Vì.
+ Tuyến sông Hồng có 25 bãi cát với tổng trữ lượng khoảng 146,7 triệu m3 phân bố trên địa bàn 11 quận, huyện: Ba Vì, Phúc Thọ, Đan Phượng, Từ Liêm, Mê Linh, Tây Hồ, Hoàng Mai, Long Biên, Thanh Trì, Thường Tín, Phú Xuyên, Đông Anh, Gia Lâm.
+ Tuyến sông Công có 5 bãi cát với tổng trữ lượng khoảng 14,7 triệu m3 phân bổ trên địa bàn huyện Sóc Sơn.
+ Tuyên sông Cà Lô có 3 bãi cát với tông trữ lượng khoảng 6,09 triệu m3 phân bổ trên địa bàn huyện Sóc Sơn.
+ Tuyến sông Đuống có 6 bãi cát với tổng trữ lượng khoảng 2,51 triệu m3 phân bổ trên địa bàn huyện Đông Anh và Gia Lâm.
(Vị trí cụ thể, trữ lượng, tiềm năng có phụ lục kèm theo)
5. Quy hoạch bãi chứa trung chuyển VLXD trên địa bàn Thành phố
Bố trí 91 bãi chứa trung chuyển với diện tích khoảng 338,510 ha (Danh sách chi tiết có phụ lục kèm theo).
6. Các giải pháp để thực hiện quy hoạch:
6.1. Đẩy mạnh các hoạt động khảo sát, điều tra cơ bản:
Thường xuyên bổ sung và cập nhật số liệu thực tế về vị trí, trữ lượng, chất lượng các loại khoáng sản, ưu tiên dành nguồn lực cho công tác điều tra cơ bản về địa chất và hoạt động thăm dò khoáng sản cát làm vật liệu xây dựng và san lấp. Hoàn thành công tác khảo sát, tìm kiếm, thăm dò chi tiết khoáng sản cát, sỏi xây dựng trên địa bàn Hà Nội trước năm 2020.
6.2. Tổ chức đấu thầu khai thác khoáng sản cát, sỏi xây dựng:
- Tiến hành tổ chức đấu thầu để lựa chọn các nhà thầu có đủ năng lực tài chính, trình độ công nghệ, trình độ quản lý tham gia đấu thầu rộng rãi, công khai.
- Tổ chức sắp xếp lại các cơ sở khai thác khoáng sản, ưu tiên các doanh nghiệp khai thác gắn liền với chế biến sâu, các doanh nghiệp có vốn đầu tư lớn.
- Tổ chức tốt việc quản lý hoạt động triển khai công nghệ, chuyển giao công nghệ, ưu tiên và xây dựng tiêu chí nhằm khuyến khích những dự án có công nghệ sạch, hiện đại.
6.3. Tăng cường giám sát hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản:
- Nâng cao chất lượng quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản cát, sỏi xây dựng tại địa bàn Hà Nội.
- Tăng cường giáo dục và nâng cao ý thức của người dân trong bảo vệ nguồn tài nguyên khoáng sản cát, sỏi xây dựng, quan tâm đến quyền lợi của nhân dân sống trong vùng khoáng sản. Kiên quyết xử lý những tổ chức và cá nhân sai phạm.
- Sắp xếp lại bộ máy quản lý Nhà nước trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, tăng cường đào tạo cán bộ chuyên môn sâu ngành khai khoáng.
6.4. Giải pháp về cơ chế, chính sách:
- Có chính sách hỗ trợ, ưu tiên, khuyến khích các doanh nghiệp khai thác áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch và kỹ thuật hiện đại như hỗ trợ đền bù giải phóng mặt bằng, hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường.
- Tập trung thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước có năng lực tài chính đầu tư vào lĩnh vực khai thác khoáng sản, xây dựng chính sách cho người dân ở khu vực có khoáng sản cát, sỏi xây dựng để họ tham gia quản lý và bảo vệ khoáng sản.
6.5. Tăng cường công tác bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững:
Xây dựng quy chế, nội quy bảo vệ môi trường đối với riêng lĩnh vực khai thác khoáng sản, nêu rõ quy định trách nhiệm của các bên tham gia tác động đến môi trường, củng cố tổ chức hệ thống các cơ quan quản lý về môi trường, các cơ quan tư vấn, kiểm tra, giám sát, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục tới mọi người dân, mọi doanh nghiệp, có biện pháp ngăn ngừa, khắc phục hậu quả của tác động môi trường. Đồng thời định kỳ quan trắc, phân tích, đánh giá những nguồn gây ô nhiễm chính trong khu vực khai thác khoáng sản.
6.6. Quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch:
- Trên cơ sở quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản cát, sỏi xây dựng đã được phê duyệt, các quận, huyện, thị xã cần quản lý quỹ đất để phục vụ cho công tác thăm dò, khai thác khoáng sản.
- Đảm bảo không ảnh hưởng đến thủy văn dòng chảy, an toàn đê điều, chất lượng nước của các dòng sông có khai thác.
- Công bố công khai cho nhân dân và các doanh nghiệp biết. Nâng cao chất lượng về quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch.