Document: Điều 4 Quyết định 31/2008/QĐ-UBND trợ cấp thôi việc cán bộ công chức tỉnh Đồng Tháp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "22/08/2008", "sign_number": "31/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trương Ngọc Hân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "22/08/2008", "sign_number": "31/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trương Ngọc Hân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "22/08/2008", "sign_number": "31/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trương Ngọc Hân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "22/08/2008", "sign_number": "31/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trương Ngọc Hân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "22/08/2008", "sign_number": "31/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trương Ngọc Hân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 31/2008/QĐ-UBND trợ cấp thôi việc cán bộ công chức tỉnh Đồng Tháp có nội dung như sau:

Điều 4. Chế độ trợ cấp, thời gian công tác được tính hưởng chế độ trợ cấp thôi việc
1. Chế độ trợ cấp thôi việc
a) Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã khi thôi việc, ngoài các khoản trợ cấp được hưởng theo chế độ bảo hiểm xã hội, còn được hưởng trợ cấp thôi việc một lần, mức trợ cấp bằng 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng (không kể các khoản phụ cấp, trợ cấp: khu vực, kiêm nhiệm, theo loại xã) cho mỗi năm công tác. Trường hợp thời gian công tác dưới 01 năm, được hưởng trợ cấp bằng 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
b) Cán bộ không chuyên trách cấp xã khi thôi việc, được hưởng trợ cấp thôi việc một lần, mức trợ cấp bằng 02 tháng tiền phụ cấp hiện hưởng (không kể các khoản trợ cấp: kiêm nhiệm, theo loại xã) cho mỗi năm công tác. Trường hợp thời gian công tác dưới 01 năm, được hưởng trợ cấp bằng 2,0 tháng tiền phụ cấp hiện hưởng.
2. Thời gian công tác được tính hưởng chế độ trợ cấp thôi việc
a) Thời gian công tác của cán bộ, công chức được tính hưởng chế độ trợ cấp thôi việc bao gồm toàn bộ thời gian công tác tại xã từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định tuyển dụng hoặc phê duyệt đến ngày có quyết định thôi việc, bao gồm cả thời gian có tham gia hoặc không tham gia chế độ bảo hiểm xã hội. Trường hợp sau khi công tác tại xã được cấp có thẩm quyền bố trí làm việc tại ấp, khóm một thời gian, sau đó điều trở lại xã tiếp tục công tác thì được cộng 2 khoản tham gia công tác tại xã để tính chế độ trợ cấp.
b) Về cách tính tháng lẻ: Trường hợp thời gian công tác có tháng lẻ thì dưới 01 tháng không tính, từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính ½ năm, từ trên 6 tháng tính tròn 01 năm.

Content:
Điều 4. Chế độ trợ cấp, thời gian công tác được tính hưởng chế độ trợ cấp thôi việc
1. Chế độ trợ cấp thôi việc
a) Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã khi thôi việc, ngoài các khoản trợ cấp được hưởng theo chế độ bảo hiểm xã hội, còn được hưởng trợ cấp thôi việc một lần, mức trợ cấp bằng 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng (không kể các khoản phụ cấp, trợ cấp: khu vực, kiêm nhiệm, theo loại xã) cho mỗi năm công tác. Trường hợp thời gian công tác dưới 01 năm, được hưởng trợ cấp bằng 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
b) Cán bộ không chuyên trách cấp xã khi thôi việc, được hưởng trợ cấp thôi việc một lần, mức trợ cấp bằng 02 tháng tiền phụ cấp hiện hưởng (không kể các khoản trợ cấp: kiêm nhiệm, theo loại xã) cho mỗi năm công tác. Trường hợp thời gian công tác dưới 01 năm, được hưởng trợ cấp bằng 2,0 tháng tiền phụ cấp hiện hưởng.
2. Thời gian công tác được tính hưởng chế độ trợ cấp thôi việc
a) Thời gian công tác của cán bộ, công chức được tính hưởng chế độ trợ cấp thôi việc bao gồm toàn bộ thời gian công tác tại xã từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định tuyển dụng hoặc phê duyệt đến ngày có quyết định thôi việc, bao gồm cả thời gian có tham gia hoặc không tham gia chế độ bảo hiểm xã hội. Trường hợp sau khi công tác tại xã được cấp có thẩm quyền bố trí làm việc tại ấp, khóm một thời gian, sau đó điều trở lại xã tiếp tục công tác thì được cộng 2 khoản tham gia công tác tại xã để tính chế độ trợ cấp.
b) Về cách tính tháng lẻ: Trường hợp thời gian công tác có tháng lẻ thì dưới 01 tháng không tính, từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính ½ năm, từ trên 6 tháng tính tròn 01 năm.