Document: Điều 1 Quyết định 1478/QĐ-UBND xây dựng cánh đồng lớn cho sản phẩm có lợi thế Kon Tum giai đoạn 2016 2025 năm 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "06/12/2016", "sign_number": "1478/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "06/12/2016", "sign_number": "1478/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "06/12/2016", "sign_number": "1478/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "06/12/2016", "sign_number": "1478/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "06/12/2016", "sign_number": "1478/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1478/QĐ-UBND xây dựng cánh đồng lớn cho sản phẩm có lợi thế Kon Tum giai đoạn 2016 2025 năm 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch xây dựng cánh đồng lớn đối với các sản phẩm hàng hóa có lợi thế trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016-2025, với những nội dung chính sau đây:
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung
- Hỗ trợ và khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân, nông dân liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản thuộc các Phương án hoặc Dự án cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện đồng bộ quy trình kỹ thuật tiên tiến từ khâu giống, làm đất, chăm sóc, quản lý đến khâu thu hoạch. Hình thành vùng sản xuất tập trung theo hướng hàng hóa, tạo điều kiện để đưa cơ giới hóa vào sản xuất, tạo mối liên kết chặt chẽ giữa nhà khoa học, nhà quản lý, doanh nghiệp và nông dân để có sự chuyển biến về năng suất, chất lượng, giá trị hàng hóa nhằm tăng thu nhập cho người dân.
- Khai thác, huy động tối đa nguồn lực của các thành phần kinh tế trong hoạt động liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản.
- Xác định nhiệm vụ cụ thể đối với các sợ ngành, địa phương, tổ chức, đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình và cá nhân theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu từ năm 2016 đến năm 2025 đạt 10% diện tích canh tác cây lúa; rau, củ quả; sắn; cao su sản xuất theo cánh đồng lớn và đạt 15% diện tích canh tác cây mía, cà phê chè, cà phê vối sản xuất theo cánh đồng lớn.
- 100% nông dân tham gia hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn được tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật và công nghệ (trước, trong và sau thu hoạch).
- 50% cánh đồng lớn có tổ hợp tác/hợp tác xã hoạt động từ khá trở lên theo chuẩn nông thôn mới.
- 80% diện tích và sản lượng trong cánh đồng lớn được doanh nghiệp đầu tư đầu vào và bao tiêu sản phẩm.
2. Tiêu chí xây dựng cánh đồng lớn
2.1. Tiêu chí bắt buộc
- Quy mô diện tích của cánh đồng lớn: Theo quy định tại Quyết định số 91/QĐ-UBND, ngày 11/02/2015 của UBND tỉnh Kon Tum về việc ban hành quy định tiêu chí quy mô cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Kon Tum;
- Phù hợp với quy hoạch của địa phương về: Phát triển kinh tế - xã hội; sử dụng đất; tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp; nông thôn mới và các quy hoạch khác;
- Áp dụng đồng bộ quy trình sản xuất được thống nhất giữa các bên tham gia liên kết, phù hợp với từng loại cây trồng và đảm bảo phát triển bền vững;
- Có ít nhất một trong các hình thức liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng: Liên kết giữa doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm - doanh nghiệp cung ứng vật tư đầu vào với tổ chức đại diện của nông dân hoặc nông dân; liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với tổ chức đại diện của nông dân hoặc nông dân; liên kết sản xuất giữa tổ chức đại diện của nông dân với nông dân.
2.2. Tiêu chí khuyến khích
- Có cơ sở hạ tầng như hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng, điện và những công trình phục vụ sản xuất khác đáp ứng được yêu cầu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và từng bước được cải thiện theo hướng tập trung.
- Quy mô lớn tập trung và áp dụng cơ giới hóa đồng bộ; công nghệ tiên tiến (sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP, Global GAP....) và có cơ sở thu mua, bảo quản, chế biến gần nơi sản xuất.
3. Đối tượng tham gia cánh đồng lớn
- Doanh nghiệp có hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (gọi chung là tổ chức đại diện của nông dân) hoặc hộ gia đình, cá nhân, trang trại (gọi chung là nông dân).
- Tổ chức đại diện của nông dân có hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn với doanh nghiệp hoặc nông dân.
- Nông dân tham gia hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn với doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện của nông dân.
4. Nội dung triển khai thực hiện
4.1. Cánh đồng lớn sản xuất lúa
Tổng diện tích cánh đồng lớn lúa giai đoạn 2016-2025: 2.124 ha/69 cánh đồng, thực hiện trên địa bàn 38 xã/08 huyện, thành phố, gồm: Thành phố Kon Tum, các huyện: Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Kon Rẫy, Kon Plông, Sa Thầy, Tu Ma Rông, trong đó:
- Giai đoạn 2016-2020: Diện tích cánh đồng lớn 2.037 ha/69 cánh đồng;
- Đến năm 2025: Diện tích cánh đồng lớn 2.124 ha/69 cánh đồng.
4.2. Cánh đồng lớn sản xuất sắn
Tổng diện tích cánh đồng lớn sắn giai đoạn 2016-2025: 3.662 ha/28 cánh đồng, thực hiện trên địa bàn 14 xã/05 huyện, thành phố, gồm: Thành phố Kon Tum, các huyện: Đăk Tô, Ngọc Hồi, Kon Rẫy, Sa Thầy, trong đó:
- Giai đoạn 2016-2020: Diện tích cánh đồng lớn 3.200 ha/28 cánh đồng;
- Đến năm 2025: Diện tích cánh đồng lớn 3.662 ha/28 cánh đồng.
4.3. Cánh đồng lớn sản xuất rau, củ quả
Tổng diện tích cánh đồng lớn rau, củ quả giai đoạn 2016-2025: 200 ha/13 cánh đồng, thực hiện trên địa bàn 12 xã/06 huyện, thành phố, gồm: Thành phố Kon Tum, các huyện: Đăk Tô, Kon Rẫy, Kon Plông, Ngọc Hồi, Đăk Hà, trong đó:
- Giai đoạn 2016-2020: Diện tích cánh đồng lớn 183 ha/13 cánh đồng.
- Đến năm 2025: Diện tích cánh đồng lớn 200 ha/13 cánh đồng.
4.4. Cánh đồng lớn sản xuất mía
Tổng diện tích cánh đồng lớn mía giai đoạn 2016-2025: 202 ha/05 cánh đồng, thực hiện trên địa bàn 05 xã, phường của thành phố Kon Tum và huyện Sa Thầy, trong đó:
- Giai đoạn 2016-2020: Diện tích cánh đồng lớn 212 ha/5 cánh đồng;
- Đến năm 2025: Diện tích cánh đồng lớn 202 ha/5 cánh đồng.
4.5. Cánh đồng lớn sản xuất cà phê vối
Tổng diện tích cánh đồng lớn cà phê vối giai đoạn 2016-2025: 1.743 ha/21 cánh đồng, thực hiện trên địa bàn 13 xã/05 huyện, thành phố, gồm: Thành phố Kon Tum, các huyện: Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Sa Thầy, trong đó:
- Giai đoạn 2016-2020: Diện tích cánh đồng lớn 1.714 ha/21 cánh đồng.
- Đến năm 2025: Diện tích cánh đồng lớn 1.743 ha/21 cánh đồng.
4.6. Cánh đồng lớn sản xuất cà phê chè
Tổng diện tích cánh đồng lớn cà phê chè giai đoạn 2016-2025: 350 ha/03 cánh đồng, thực hiện trên địa bàn xã Đăk Choong, xã Đăk Choong - Xốp, huyện Đăk Glei và xã Ngọc Yêu, huyện Tu Mơ Rông.
4.7. Cánh đồng lớn sản xuất cao su
Tổng diện tích cánh đồng lớn cao su giai đoạn 2016-2025: 31.839 ha/48 cánh đồng, thực hiện trên địa bàn 23 xã/07 huyện, thành phố, gồm: Thành phố Kon Tum, các huyện: Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Đăk Glei, Sa Thầy, Ia H’Drai, trong đó:
- Giai đoạn 2016-2020: Diện tích cánh đồng lớn 31.628 ha/48 cánh đồng.
- Đến năm 2025: Diện tích cánh đồng lớn 31.839 ha/48 cánh đồng.
(Chi tiết tại biểu kèm theo)
5. Giải pháp thực hiện
5.1. Về thông tin tuyên truyền
- Công bố Kế hoạch xây dựng cánh đồng lớn đối với các sản phẩm hàng hóa có lợi thế trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2015-2025 đến các doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân, nông dân.
- Tuyên truyền, phổ biến chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg, ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư 15/2014/TT-BNNPTNT, ngày 29/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến toàn thể các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, cá nhân và hộ gia đình; Đồng thời tổ chức tư vấn hướng dẫn quy trình, thủ tục ký kết hợp đồng cho nông dân, doanh nghiệp.
5.2. Về tổ chức sản xuất
Đẩy mạnh hình thức liên kết trong tổ chức sản xuất cánh đồng lớn đối với các sản phẩm có chuỗi giá trị xuất khẩu mạnh, có lợi thế của tỉnh. Lấy doanh nghiệp làm trung tâm trong liên kết với nông dân thông qua tổ hợp tác hoặc hợp tác xã, có sự tham gia của các nhà khoa học, dưới sự quản lý của nhà nước theo quy định.
5.3. Áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ
Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về giống mới, kỹ thuật thâm canh tổng hợp tạo sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và tăng cường kiểm soát thực hiện quy định chất lượng chế biến và vệ sinh an toàn thực phẩm.
5.4. Về thu hút đầu tư và thị trường
- Thu hút đầu tư công nghệ chế biến để nâng cao chất lượng sản phẩm cánh đồng lớn.
- Tổ chức phát triển đa dạng các chuỗi sản xuất ngành hàng đối với từng sản phẩm nhằm tạo mối liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp thu mua, chế biến, xuất khẩu với nông dân trong việc chia sẻ thông tin thị trường, lợi ích và rủi ro.
- Hỗ trợ các hoạt động xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm và xúc tiến đầu tư và thương mại trong và ngoài nước để tiêu thụ sản phẩm.
5.5. Về cơ chế, chính sách
- Ban hành định mức hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân và nông dân khi tham gia cánh đồng lớn theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Công văn số 2103/BTC-NSNN, ngày 10/02/2015 về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ khác liên quan như: Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính Phủ); Chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp (Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ); Chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ).
6. Nguồn kinh phí thực hiện
- Vốn từ ngân sách nhà nước do Trung ương hỗ trợ theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn và ngân sách địa phương hỗ trợ theo khả năng cân đối hoặc lồng ghép các chương trình, dự án của Trung ương.
- Vốn doanh nghiệp đầu tư.
- Vốn tổ chức đại diện của nông dân đầu tư.
- Vốn của nông dân tham gia.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch xây dựng cánh đồng lớn đối với các sản phẩm hàng hóa có lợi thế trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016-2025, với những nội dung chính sau đây:
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung
- Hỗ trợ và khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân, nông dân liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản thuộc các Phương án hoặc Dự án cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện đồng bộ quy trình kỹ thuật tiên tiến từ khâu giống, làm đất, chăm sóc, quản lý đến khâu thu hoạch. Hình thành vùng sản xuất tập trung theo hướng hàng hóa, tạo điều kiện để đưa cơ giới hóa vào sản xuất, tạo mối liên kết chặt chẽ giữa nhà khoa học, nhà quản lý, doanh nghiệp và nông dân để có sự chuyển biến về năng suất, chất lượng, giá trị hàng hóa nhằm tăng thu nhập cho người dân.
- Khai thác, huy động tối đa nguồn lực của các thành phần kinh tế trong hoạt động liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản.
- Xác định nhiệm vụ cụ thể đối với các sợ ngành, địa phương, tổ chức, đơn vị liên quan trong việc triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình và cá nhân theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu từ năm 2016 đến năm 2025 đạt 10% diện tích canh tác cây lúa; rau, củ quả; sắn; cao su sản xuất theo cánh đồng lớn và đạt 15% diện tích canh tác cây mía, cà phê chè, cà phê vối sản xuất theo cánh đồng lớn.
- 100% nông dân tham gia hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn được tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật và công nghệ (trước, trong và sau thu hoạch).
- 50% cánh đồng lớn có tổ hợp tác/hợp tác xã hoạt động từ khá trở lên theo chuẩn nông thôn mới.
- 80% diện tích và sản lượng trong cánh đồng lớn được doanh nghiệp đầu tư đầu vào và bao tiêu sản phẩm.
2. Tiêu chí xây dựng cánh đồng lớn
2.1. Tiêu chí bắt buộc
- Quy mô diện tích của cánh đồng lớn: Theo quy định tại Quyết định số 91/QĐ-UBND, ngày 11/02/2015 của UBND tỉnh Kon Tum về việc ban hành quy định tiêu chí quy mô cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Kon Tum;
- Phù hợp với quy hoạch của địa phương về: Phát triển kinh tế - xã hội; sử dụng đất; tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp; nông thôn mới và các quy hoạch khác;
- Áp dụng đồng bộ quy trình sản xuất được thống nhất giữa các bên tham gia liên kết, phù hợp với từng loại cây trồng và đảm bảo phát triển bền vững;
- Có ít nhất một trong các hình thức liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thông qua hợp đồng: Liên kết giữa doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm - doanh nghiệp cung ứng vật tư đầu vào với tổ chức đại diện của nông dân hoặc nông dân; liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với tổ chức đại diện của nông dân hoặc nông dân; liên kết sản xuất giữa tổ chức đại diện của nông dân với nông dân.
2.2. Tiêu chí khuyến khích
- Có cơ sở hạ tầng như hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng, điện và những công trình phục vụ sản xuất khác đáp ứng được yêu cầu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và từng bước được cải thiện theo hướng tập trung.
- Quy mô lớn tập trung và áp dụng cơ giới hóa đồng bộ; công nghệ tiên tiến (sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP, Global GAP....) và có cơ sở thu mua, bảo quản, chế biến gần nơi sản xuất.
3. Đối tượng tham gia cánh đồng lớn
- Doanh nghiệp có hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (gọi chung là tổ chức đại diện của nông dân) hoặc hộ gia đình, cá nhân, trang trại (gọi chung là nông dân).
- Tổ chức đại diện của nông dân có hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn với doanh nghiệp hoặc nông dân.
- Nông dân tham gia hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất gắn với chế biến và tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn với doanh nghiệp hoặc tổ chức đại diện của nông dân.
4. Nội dung triển khai thực hiện
4.1. Cánh đồng lớn sản xuất lúa
Tổng diện tích cánh đồng lớn lúa giai đoạn 2016-2025: 2.124 ha/69 cánh đồng, thực hiện trên địa bàn 38 xã/08 huyện, thành phố, gồm: Thành phố Kon Tum, các huyện: Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Kon Rẫy, Kon Plông, Sa Thầy, Tu Ma Rông, trong đó:
- Giai đoạn 2016-2020: Diện tích cánh đồng lớn 2.037 ha/69 cánh đồng;
- Đến năm 2025: Diện tích cánh đồng lớn 2.124 ha/69 cánh đồng.
4.2. Cánh đồng lớn sản xuất sắn
Tổng diện tích cánh đồng lớn sắn giai đoạn 2016-2025: 3.662 ha/28 cánh đồng, thực hiện trên địa bàn 14 xã/05 huyện, thành phố, gồm: Thành phố Kon Tum, các huyện: Đăk Tô, Ngọc Hồi, Kon Rẫy, Sa Thầy, trong đó:
- Giai đoạn 2016-2020: Diện tích cánh đồng lớn 3.200 ha/28 cánh đồng;
- Đến năm 2025: Diện tích cánh đồng lớn 3.662 ha/28 cánh đồng.
4.3. Cánh đồng lớn sản xuất rau, củ quả
Tổng diện tích cánh đồng lớn rau, củ quả giai đoạn 2016-2025: 200 ha/13 cánh đồng, thực hiện trên địa bàn 12 xã/06 huyện, thành phố, gồm: Thành phố Kon Tum, các huyện: Đăk Tô, Kon Rẫy, Kon Plông, Ngọc Hồi, Đăk Hà, trong đó:
- Giai đoạn 2016-2020: Diện tích cánh đồng lớn 183 ha/13 cánh đồng.
- Đến năm 2025: Diện tích cánh đồng lớn 200 ha/13 cánh đồng.
4.4. Cánh đồng lớn sản xuất mía
Tổng diện tích cánh đồng lớn mía giai đoạn 2016-2025: 202 ha/05 cánh đồng, thực hiện trên địa bàn 05 xã, phường của thành phố Kon Tum và huyện Sa Thầy, trong đó:
- Giai đoạn 2016-2020: Diện tích cánh đồng lớn 212 ha/5 cánh đồng;
- Đến năm 2025: Diện tích cánh đồng lớn 202 ha/5 cánh đồng.
4.5. Cánh đồng lớn sản xuất cà phê vối
Tổng diện tích cánh đồng lớn cà phê vối giai đoạn 2016-2025: 1.743 ha/21 cánh đồng, thực hiện trên địa bàn 13 xã/05 huyện, thành phố, gồm: Thành phố Kon Tum, các huyện: Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Sa Thầy, trong đó:
- Giai đoạn 2016-2020: Diện tích cánh đồng lớn 1.714 ha/21 cánh đồng.
- Đến năm 2025: Diện tích cánh đồng lớn 1.743 ha/21 cánh đồng.
4.6. Cánh đồng lớn sản xuất cà phê chè
Tổng diện tích cánh đồng lớn cà phê chè giai đoạn 2016-2025: 350 ha/03 cánh đồng, thực hiện trên địa bàn xã Đăk Choong, xã Đăk Choong - Xốp, huyện Đăk Glei và xã Ngọc Yêu, huyện Tu Mơ Rông.
4.7. Cánh đồng lớn sản xuất cao su
Tổng diện tích cánh đồng lớn cao su giai đoạn 2016-2025: 31.839 ha/48 cánh đồng, thực hiện trên địa bàn 23 xã/07 huyện, thành phố, gồm: Thành phố Kon Tum, các huyện: Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Đăk Glei, Sa Thầy, Ia H’Drai, trong đó:
- Giai đoạn 2016-2020: Diện tích cánh đồng lớn 31.628 ha/48 cánh đồng.
- Đến năm 2025: Diện tích cánh đồng lớn 31.839 ha/48 cánh đồng.
(Chi tiết tại biểu kèm theo)
5. Giải pháp thực hiện
5.1. Về thông tin tuyên truyền
- Công bố Kế hoạch xây dựng cánh đồng lớn đối với các sản phẩm hàng hóa có lợi thế trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2015-2025 đến các doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân, nông dân.
- Tuyên truyền, phổ biến chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg, ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư 15/2014/TT-BNNPTNT, ngày 29/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đến toàn thể các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, cá nhân và hộ gia đình; Đồng thời tổ chức tư vấn hướng dẫn quy trình, thủ tục ký kết hợp đồng cho nông dân, doanh nghiệp.
5.2. Về tổ chức sản xuất
Đẩy mạnh hình thức liên kết trong tổ chức sản xuất cánh đồng lớn đối với các sản phẩm có chuỗi giá trị xuất khẩu mạnh, có lợi thế của tỉnh. Lấy doanh nghiệp làm trung tâm trong liên kết với nông dân thông qua tổ hợp tác hoặc hợp tác xã, có sự tham gia của các nhà khoa học, dưới sự quản lý của nhà nước theo quy định.
5.3. Áp dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ
Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về giống mới, kỹ thuật thâm canh tổng hợp tạo sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng và tăng cường kiểm soát thực hiện quy định chất lượng chế biến và vệ sinh an toàn thực phẩm.
5.4. Về thu hút đầu tư và thị trường
- Thu hút đầu tư công nghệ chế biến để nâng cao chất lượng sản phẩm cánh đồng lớn.
- Tổ chức phát triển đa dạng các chuỗi sản xuất ngành hàng đối với từng sản phẩm nhằm tạo mối liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp thu mua, chế biến, xuất khẩu với nông dân trong việc chia sẻ thông tin thị trường, lợi ích và rủi ro.
- Hỗ trợ các hoạt động xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm và xúc tiến đầu tư và thương mại trong và ngoài nước để tiêu thụ sản phẩm.
5.5. Về cơ chế, chính sách
- Ban hành định mức hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức đại diện của nông dân và nông dân khi tham gia cánh đồng lớn theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Công văn số 2103/BTC-NSNN, ngày 10/02/2015 về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ khác liên quan như: Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính Phủ); Chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp (Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ); Chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ).
6. Nguồn kinh phí thực hiện
- Vốn từ ngân sách nhà nước do Trung ương hỗ trợ theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn và ngân sách địa phương hỗ trợ theo khả năng cân đối hoặc lồng ghép các chương trình, dự án của Trung ương.
- Vốn doanh nghiệp đầu tư.
- Vốn tổ chức đại diện của nông dân đầu tư.
- Vốn của nông dân tham gia.