Document: Điều 15 Nghị định 76/2014/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí vật liệu nổ công cụ hỗ trợ sửa đổi

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/07/2014", "sign_number": "76/2014/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/07/2014", "sign_number": "76/2014/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/07/2014", "sign_number": "76/2014/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/07/2014", "sign_number": "76/2014/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/07/2014", "sign_number": "76/2014/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 15 Nghị định 76/2014/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh quản lý sử dụng vũ khí vật liệu nổ công cụ hỗ trợ sửa đổi có nội dung như sau:

Điều 15. Thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, Giấy phép nhập khẩu tiền chất thuốc nổ
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu quy định;
b) Bản sao Giấy phép, Giấy chứng nhận với một trong các trường hợp: Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ đối với tổ chức kinh doanh tiền chất thuốc nổ; Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ đối với trường hợp nhập khẩu tiền chất thuốc nổ để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;
c) Báo cáo số lượng tiền chất thuốc nổ đã xuất khẩu, nhập khẩu trong năm kế hoạch;
d) Bản sao hợp đồng hoặc đơn đặt hàng hoặc hóa đơn mua, bán tiền chất thuốc nổ.
2. Trình tự cấp Giấy phép:
a) Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ tập 1 (một) bộ hồ sơ gồm các giấy tờ, tài liệu quy định tại Khoản 1 Điều này gửi Bộ Công Thương qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp;
b) Trong thời gian không quá 2 (hai), ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương phải thông báo cho, tổ chức về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ một lần duy nhất. Thời gian thông báo và thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp phép quy định tại Điểm c Khoản này;
c) Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép cho tổ chức đáp ứng đủ điều kiện. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3. Nội dung, thời hạn của Giấy phép:
a) Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất thuốc nổ, gồm các nội dung chủ yếu: Tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức hoạt động kinh doanh tiền chất thuốc nổ; địa điểm, phạm vi hoạt động, thời hạn hiệu lực; số lượng, chủng loại; hợp đồng hoặc đặt hàng hoặc hóa đơn mua bán tiền chất thuốc nổ; mục đích sử dụng; tên cửa khẩu xuất, cửa khẩu nhập; nghĩa vụ của tổ chức được cấp Giấy phép;
b) Giấy phép có thời hạn không quá 3 (ba) tháng, kể từ ngày cấp.
4. Tổ chức đã được cấp Giấy phép nhập khẩu tiền chất thuốc nổ không phải thực hiện các quy định về cấp Giấy xác nhận khai báo hóa chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo theo quy định của Luật Hóa chất và các văn bản hướng dẫn thi hành luật.

Content:
Điều 15. Thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, Giấy phép nhập khẩu tiền chất thuốc nổ
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu quy định;
b) Bản sao Giấy phép, Giấy chứng nhận với một trong các trường hợp: Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ đối với tổ chức kinh doanh tiền chất thuốc nổ; Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ đối với trường hợp nhập khẩu tiền chất thuốc nổ để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp;
c) Báo cáo số lượng tiền chất thuốc nổ đã xuất khẩu, nhập khẩu trong năm kế hoạch;
d) Bản sao hợp đồng hoặc đơn đặt hàng hoặc hóa đơn mua, bán tiền chất thuốc nổ.
2. Trình tự cấp Giấy phép:
a) Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ tập 1 (một) bộ hồ sơ gồm các giấy tờ, tài liệu quy định tại Khoản 1 Điều này gửi Bộ Công Thương qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp;
b) Trong thời gian không quá 2 (hai), ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương phải thông báo cho, tổ chức về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ chức hoàn chỉnh hồ sơ một lần duy nhất. Thời gian thông báo và thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không được tính vào thời gian cấp phép quy định tại Điểm c Khoản này;
c) Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép cho tổ chức đáp ứng đủ điều kiện. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
3. Nội dung, thời hạn của Giấy phép:
a) Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất thuốc nổ, gồm các nội dung chủ yếu: Tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức hoạt động kinh doanh tiền chất thuốc nổ; địa điểm, phạm vi hoạt động, thời hạn hiệu lực; số lượng, chủng loại; hợp đồng hoặc đặt hàng hoặc hóa đơn mua bán tiền chất thuốc nổ; mục đích sử dụng; tên cửa khẩu xuất, cửa khẩu nhập; nghĩa vụ của tổ chức được cấp Giấy phép;
b) Giấy phép có thời hạn không quá 3 (ba) tháng, kể từ ngày cấp.
4. Tổ chức đã được cấp Giấy phép nhập khẩu tiền chất thuốc nổ không phải thực hiện các quy định về cấp Giấy xác nhận khai báo hóa chất thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo theo quy định của Luật Hóa chất và các văn bản hướng dẫn thi hành luật.