Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 74/QĐ-UBND 2020 Danh mục vùng cho phép khai thác sử dụng nước dưới đất Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/01/2020", "sign_number": "74/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/01/2020", "sign_number": "74/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/01/2020", "sign_number": "74/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/01/2020", "sign_number": "74/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "15/01/2020", "sign_number": "74/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 74/QĐ-UBND 2020 Danh mục vùng cho phép khai thác sử dụng nước dưới đất Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Danh mục các vùng hạn chế và vùng cho phép khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:
1. Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất:
a) Vùng hạn chế 1:
- Khu vực bãi rác/bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung Nam Hội An 2, thuộc xã Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa: Tổng diện tích khoanh định được là 0,1 km2.
- Khu vực liền kề với biên mặn, cách biên mặn về phía phần nước nhạt 1.000 m: Biên mặn ở Quảng Ngãi phân bố ven biển, tập trung chủ yếu ở khu vực phía bắc ven cửa sông Trà Bồng từ xã Bình Thạnh đến thị trấn Châu Ổ, huyện Bình Sơn và phía đông ven biển từ xã Bình Hải đến xã Bình Phú, huyện Bình Sơn; khu vực từ xã Tịnh Kỳ, thành phố Quảng Ngãi kéo dài xuống xã Đức Thắng, huyện Mộ Đức; khu vực cửa sông Thoa và đầm Lâm Bình, huyện Đức Phổ; và toàn bộ huyện đảo Lý Sơn. Tổng diện tích đã khoanh định được ở phần đất liền là 142,48 km2, phần huyện đảo Lý Sơn là 6,80 km2.
- Khu vực liền kề với bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung được khoanh định với bán kính không quá 1.000m ở bãi rác/bãi chôn lấp Nghĩa Kỳ, diện tích vùng trải rộng ra qua các xã Nghĩa Kỳ, Nghĩa Điền, huyện Tư Nghĩa xuống xã Hành Thuận, thị trấn Chợ Chùa, xã Hành Dũng, huyện Nghĩa Hành. Tổng diện tích dã khoanh định được là 29,26 km2.
- Khu vực có giếng khai thác nước dưới đất bị ô nhiễm. Phạm vi khoanh định bán kính từ 200 m đến 500 m ở một số giếng khai thác có chỉ tiêu vượt GHCP, tổng diện tích đã khoanh định được là 2,17 km2.
(Phụ lục 1: Danh mục vùng hạn chế 1)
b) Vùng hạn chế 2:
Vùng hạn chế 2 là vùng có mực nước động trong giếng khai thác vượt quá mực nước cho phép hoặc mực nước dưới đất bị suy giảm liên tục và có nguy cơ bị hạ thấp quá mức. Chúng phân bố chủ yếu khu vực các bãi giếng thuộc thành phố Quảng Ngãi, phần còn lại rãi rác ở huyện Tư Nghĩa, huyện Mộ Đức, huyện Đức Phổ với tổng diện tích đã khoanh định được là 8,56 km2.
(Phụ lục 2: Danh mục vùng hạn chế 2)
c) Vùng hạn chế 3:
Vùng hạn chế 3 là vùng đã được đấu nối với hệ thống cấp nước tập trung hoặc chưa được đấu nối nhưng có điểm đấu nối liền kề của hệ thống cấp nước tập trung và sẵn sàng để cung cấp nước sạch. Phạm vi phân bố chủ yếu ở thành phố Quảng Ngãi và các khu công nghiệp, tổng diện tích đã khoanh định được là 69,65 km2.
(Phụ lục 3: Danh mục vùng hạn chế 3)
d) Vùng hạn chế 4:
Khu dân cư, khu công nghiệp tập trung (không thuộc vùng hạn chế 3) cách nguồn nước mặt đủ tiêu chí không quá 1.000m. Tổng diện tích đã khoanh định được vùng đất liền là 7,68 km2, phần thuộc huyện đảo Lý Sơn bao gồm khu vực quanh hồ Thới Lới có diện tích là 2,69 km2.
(Phụ lục 4: Danh mục vùng hạn chế 4)
đ) Vùng hạn chế hỗn hợp:
Sau khi khoanh định các vùng hạn chế 1, 2, 3 và 4 cho phép xác định các vùng hạn chế hỗn hợp là các khu vực mà các vùng hạn chế 1, 2, 3 và 4 chồng lấn nhau. Các vùng hạn chế hỗn hợp ở tỉnh Quảng Ngãi bao gồm các vùng như sau:
- Vùng hạn chế hỗn hợp chồng lấn giữa vùng hạn chế 1 và vùng hạn chế 2 phân bố một số khoảnh nhỏ ở huyện Bình Sơn và huyện Nghĩa Hành với tổng diện tích là 1,32 km2.
- Vùng chồng lấn giữa vùng hạn chế 1 và vùng hạn chế 3 phân bố phổ biến ở ven biển các huyện: Bình Sơn, Mộ Đức, Đức Phổ với tổng diện tích là 16,98 km2.
- Vùng chồng lấn giữa vùng hạn chế 1 và vùng hạn chế 4 chỉ phân bố ở khu vực xã Nghĩa Hiệp, huyện Tư Nghĩa với diện tích là 0,52 km2 và quanh khu vực hồ Thới Lới, huyện đảo Lý Sơn với diện tích 2,69 km2.
- Vùng chồng lấn giữa vùng hạn chế 2 và vùng hạn chế 3 phân bố hạn hữu ở một số khoảnh ở thành phố Quảng Ngãi với tổng diện tích 1,35 km2.
- Vùng chồng lấn giữa vùng hạn chế 2 và vùng hạn chế 4 chỉ phân bố một khoảnh nhỏ ở khu vực phường Trương Quang Trọng, thành phố Quảng Ngãi với diện tích 0,63 km2.
(Phụ lục 5: Danh mục vùng hỗn hợp)

Content:
Vùng hạn chế khai thác nước dưới đất:
a) Vùng hạn chế 1:
- Khu vực bãi rác/bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung Nam Hội An 2, thuộc xã Nghĩa Kỳ, huyện Tư Nghĩa: Tổng diện tích khoanh định được là 0,1 km2.
- Khu vực liền kề với biên mặn, cách biên mặn về phía phần nước nhạt 1.000 m: Biên mặn ở Quảng Ngãi phân bố ven biển, tập trung chủ yếu ở khu vực phía bắc ven cửa sông Trà Bồng từ xã Bình Thạnh đến thị trấn Châu Ổ, huyện Bình Sơn và phía đông ven biển từ xã Bình Hải đến xã Bình Phú, huyện Bình Sơn; khu vực từ xã Tịnh Kỳ, thành phố Quảng Ngãi kéo dài xuống xã Đức Thắng, huyện Mộ Đức; khu vực cửa sông Thoa và đầm Lâm Bình, huyện Đức Phổ; và toàn bộ huyện đảo Lý Sơn. Tổng diện tích đã khoanh định được ở phần đất liền là 142,48 km2, phần huyện đảo Lý Sơn là 6,80 km2.
- Khu vực liền kề với bãi chôn lấp chất thải rắn tập trung được khoanh định với bán kính không quá 1.000m ở bãi rác/bãi chôn lấp Nghĩa Kỳ, diện tích vùng trải rộng ra qua các xã Nghĩa Kỳ, Nghĩa Điền, huyện Tư Nghĩa xuống xã Hành Thuận, thị trấn Chợ Chùa, xã Hành Dũng, huyện Nghĩa Hành. Tổng diện tích dã khoanh định được là 29,26 km2.
- Khu vực có giếng khai thác nước dưới đất bị ô nhiễm. Phạm vi khoanh định bán kính từ 200 m đến 500 m ở một số giếng khai thác có chỉ tiêu vượt GHCP, tổng diện tích đã khoanh định được là 2,17 km2.
(Phụ lục 1: Danh mục vùng hạn chế 1)
b) Vùng hạn chế 2:
Vùng hạn chế 2 là vùng có mực nước động trong giếng khai thác vượt quá mực nước cho phép hoặc mực nước dưới đất bị suy giảm liên tục và có nguy cơ bị hạ thấp quá mức. Chúng phân bố chủ yếu khu vực các bãi giếng thuộc thành phố Quảng Ngãi, phần còn lại rãi rác ở huyện Tư Nghĩa, huyện Mộ Đức, huyện Đức Phổ với tổng diện tích đã khoanh định được là 8,56 km2.
(Phụ lục 2: Danh mục vùng hạn chế 2)
c) Vùng hạn chế 3:
Vùng hạn chế 3 là vùng đã được đấu nối với hệ thống cấp nước tập trung hoặc chưa được đấu nối nhưng có điểm đấu nối liền kề của hệ thống cấp nước tập trung và sẵn sàng để cung cấp nước sạch. Phạm vi phân bố chủ yếu ở thành phố Quảng Ngãi và các khu công nghiệp, tổng diện tích đã khoanh định được là 69,65 km2.
(Phụ lục 3: Danh mục vùng hạn chế 3)
d) Vùng hạn chế 4:
Khu dân cư, khu công nghiệp tập trung (không thuộc vùng hạn chế 3) cách nguồn nước mặt đủ tiêu chí không quá 1.000m. Tổng diện tích đã khoanh định được vùng đất liền là 7,68 km2, phần thuộc huyện đảo Lý Sơn bao gồm khu vực quanh hồ Thới Lới có diện tích là 2,69 km2.
(Phụ lục 4: Danh mục vùng hạn chế 4)
đ) Vùng hạn chế hỗn hợp:
Sau khi khoanh định các vùng hạn chế 1, 2, 3 và 4 cho phép xác định các vùng hạn chế hỗn hợp là các khu vực mà các vùng hạn chế 1, 2, 3 và 4 chồng lấn nhau. Các vùng hạn chế hỗn hợp ở tỉnh Quảng Ngãi bao gồm các vùng như sau:
- Vùng hạn chế hỗn hợp chồng lấn giữa vùng hạn chế 1 và vùng hạn chế 2 phân bố một số khoảnh nhỏ ở huyện Bình Sơn và huyện Nghĩa Hành với tổng diện tích là 1,32 km2.
- Vùng chồng lấn giữa vùng hạn chế 1 và vùng hạn chế 3 phân bố phổ biến ở ven biển các huyện: Bình Sơn, Mộ Đức, Đức Phổ với tổng diện tích là 16,98 km2.
- Vùng chồng lấn giữa vùng hạn chế 1 và vùng hạn chế 4 chỉ phân bố ở khu vực xã Nghĩa Hiệp, huyện Tư Nghĩa với diện tích là 0,52 km2 và quanh khu vực hồ Thới Lới, huyện đảo Lý Sơn với diện tích 2,69 km2.
- Vùng chồng lấn giữa vùng hạn chế 2 và vùng hạn chế 3 phân bố hạn hữu ở một số khoảnh ở thành phố Quảng Ngãi với tổng diện tích 1,35 km2.
- Vùng chồng lấn giữa vùng hạn chế 2 và vùng hạn chế 4 chỉ phân bố một khoảnh nhỏ ở khu vực phường Trương Quang Trọng, thành phố Quảng Ngãi với diện tích 0,63 km2.
(Phụ lục 5: Danh mục vùng hỗn hợp)