Document: Điểm e Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1685/QĐ-TTg 2023 Đồ án Quy hoạch chung đô thị Bắc Giang tỉnh Bắc Giang đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2023", "sign_number": "1685/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2023", "sign_number": "1685/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2023", "sign_number": "1685/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2023", "sign_number": "1685/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/12/2023", "sign_number": "1685/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 10 Điều 1 Quyết định 1685/QĐ-TTg 2023 Đồ án Quy hoạch chung đô thị Bắc Giang tỉnh Bắc Giang đến 2045

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung đô thị Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang đến năm 2045, tỷ lệ 1/10.000 với những nội dung như sau:
...
10. Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
...
e) Thoát nước thải, chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải: tổng lượng nước thải sinh hoạt khoảng 92.000 m³/ngày đêm, xây dựng 7 trạm xử lý nước thải sinh hoạt theo các lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: Sử dụng trạm xử lý nước thải tập trung (TXLNT-SH1) hiện có tại xã Tân Tiến, nâng công suất dự án 20.000 m³/ngày lên 35.000 m³/ngày.
+ Lưu vực 2: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung (TLXLNT-SH5) công suất 10.000 m³/ngày tại phường Đa Mai.
+ Lưu vực 3: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung (TLXLNT-SH4) công suất 10.000 m³/ngày tại phường Mỹ Độ.
+ Lưu vực 4: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung (TLXLNT-SH3) công suất 10.000 m³/ngày tại phường Đồng Sơn.
+ Lưu vực 5: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung (TLXLNT-SH6) công suất 14.000 m³/ngày tại phường Tân An.
+ Lưu vực 6: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung (TLXLNT-SH7) công suất 8.000 m³/ngày tại phường Nham Biền.
+ Lưu vực 7: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung (TLXLNT-SH8) công suất 5.000 m³/ngày tại khu vực phường Tiến Dũng.
+ Khu vực ngoại thị, các điểm dân cư, các công trình công cộng xây dựng độc lập, xử lý cục bộ tại công trình trước khi xả ra hệ thống thoát nước chung.
+ Nước thải công nghiệp, y tế: xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý riêng đạt QCVN trước khi xả ra môi trường.
- Chất thải rắn: nhu cầu xử lý chất thải rắn phát sinh khoảng 1.160 tấn được xử lý tại: Khu xử lý chất thải rắn Đa Mai tại phường Đa Mai; khu xử lý chất thải rắn Nham Biền và khu xử lý chất thải rắn công nghiệp tại khu vực phía Nam phường Nham Biền.
- Nghĩa trang, nhà tang lễ:
+ Các nghĩa trang hiện có trong nội thị không đạt tiêu chuẩn môi trường phải ngừng sử dụng và có kế hoạch di chuyển. Nghĩa trang hung táng, chôn cất một lần không được bố trí trong nội thị.
+ Xây dựng mới 02 nghĩa trang tập trung: 01 nghĩa trang tại xã Tư Mại khoảng 18 ha; 01 nghĩa trang tại xã Trí Yên khoảng 10 ha. Ngoài ra, người dân đô thị có thể sử dụng khu công viên nghĩa trang sinh thái tại xã Đông Hưng, huyện Lục Nam theo dự án đã phê duyệt.
+ Nhà tang lễ: quy hoạch 05 nhà tang lễ: sử dụng 01 nhà tang lễ phường Mỹ Độ hiện có; xây mới: 01 nhà tang lễ tại phường Dĩnh Kế, 01 nhà tang lễ tại phường Đồng Sơn; 01 nhà tang lễ gắn với Trung tâm y tế thành phố quy hoạch mới tại phường Hương Gián; 01 nhà tang lễ gắn với bệnh viện đa khoa quy hoạch mới tại phường Xuân Phú.

Content:
Thoát nước thải, chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải: tổng lượng nước thải sinh hoạt khoảng 92.000 m³/ngày đêm, xây dựng 7 trạm xử lý nước thải sinh hoạt theo các lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: Sử dụng trạm xử lý nước thải tập trung (TXLNT-SH1) hiện có tại xã Tân Tiến, nâng công suất dự án 20.000 m³/ngày lên 35.000 m³/ngày.
+ Lưu vực 2: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung (TLXLNT-SH5) công suất 10.000 m³/ngày tại phường Đa Mai.
+ Lưu vực 3: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung (TLXLNT-SH4) công suất 10.000 m³/ngày tại phường Mỹ Độ.
+ Lưu vực 4: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung (TLXLNT-SH3) công suất 10.000 m³/ngày tại phường Đồng Sơn.
+ Lưu vực 5: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung (TLXLNT-SH6) công suất 14.000 m³/ngày tại phường Tân An.
+ Lưu vực 6: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung (TLXLNT-SH7) công suất 8.000 m³/ngày tại phường Nham Biền.
+ Lưu vực 7: Xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung (TLXLNT-SH8) công suất 5.000 m³/ngày tại khu vực phường Tiến Dũng.
+ Khu vực ngoại thị, các điểm dân cư, các công trình công cộng xây dựng độc lập, xử lý cục bộ tại công trình trước khi xả ra hệ thống thoát nước chung.
+ Nước thải công nghiệp, y tế: xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý riêng đạt QCVN trước khi xả ra môi trường.
- Chất thải rắn: nhu cầu xử lý chất thải rắn phát sinh khoảng 1.160 tấn được xử lý tại: Khu xử lý chất thải rắn Đa Mai tại phường Đa Mai; khu xử lý chất thải rắn Nham Biền và khu xử lý chất thải rắn công nghiệp tại khu vực phía Nam phường Nham Biền.
- Nghĩa trang, nhà tang lễ:
+ Các nghĩa trang hiện có trong nội thị không đạt tiêu chuẩn môi trường phải ngừng sử dụng và có kế hoạch di chuyển. Nghĩa trang hung táng, chôn cất một lần không được bố trí trong nội thị.
+ Xây dựng mới 02 nghĩa trang tập trung: 01 nghĩa trang tại xã Tư Mại khoảng 18 ha; 01 nghĩa trang tại xã Trí Yên khoảng 10 ha. Ngoài ra, người dân đô thị có thể sử dụng khu công viên nghĩa trang sinh thái tại xã Đông Hưng, huyện Lục Nam theo dự án đã phê duyệt.
+ Nhà tang lễ: quy hoạch 05 nhà tang lễ: sử dụng 01 nhà tang lễ phường Mỹ Độ hiện có; xây mới: 01 nhà tang lễ tại phường Dĩnh Kế, 01 nhà tang lễ tại phường Đồng Sơn; 01 nhà tang lễ gắn với Trung tâm y tế thành phố quy hoạch mới tại phường Hương Gián; 01 nhà tang lễ gắn với bệnh viện đa khoa quy hoạch mới tại phường Xuân Phú.