Document: Điều 2 Quyết định  186-HĐBT  đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục đích khác

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "31/05/1990", "sign_number": "186-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "31/05/1990", "sign_number": "186-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "31/05/1990", "sign_number": "186-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "31/05/1990", "sign_number": "186-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "31/05/1990", "sign_number": "186-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định  186-HĐBT  đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục đích khác có nội dung như sau:

Điều 2. Các căn cứ để tính mức đền bù thiệt hại về đất nông nghiệp, đất có rừng là:
1- Diện tích.
2- Chất lượng:
- Đối với đất nông nghiệp thì căn cứ vào hạng đất tính thuế nông nghiệp.
- Đối với đất có rừng thì chia làm 4 loại:
+ Đất có rừng đặc sản
+ Đất có rừng giầu
+ Đất có rừng trung bình
+ Đất có rừng nghèo.
3- Vị trí địa lý của đất nông nghiệp, đất có rừng được chia thành 4 khu vực:
a) Đất nội thành phố, thị xã, thị trấn.
b) Đất ven thành phố, thị xã, thị trấn.
c) Đất ven đường giao thông.
d) Đất vùng nông thôn.

Content:
Điều 2. Các căn cứ để tính mức đền bù thiệt hại về đất nông nghiệp, đất có rừng là:
1- Diện tích.
2- Chất lượng:
- Đối với đất nông nghiệp thì căn cứ vào hạng đất tính thuế nông nghiệp.
- Đối với đất có rừng thì chia làm 4 loại:
+ Đất có rừng đặc sản
+ Đất có rừng giầu
+ Đất có rừng trung bình
+ Đất có rừng nghèo.
3- Vị trí địa lý của đất nông nghiệp, đất có rừng được chia thành 4 khu vực:
a) Đất nội thành phố, thị xã, thị trấn.
b) Đất ven thành phố, thị xã, thị trấn.
c) Đất ven đường giao thông.
d) Đất vùng nông thôn.