Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2231/QĐ-UBND 2013 mở rộng quy hoạch xây dựng Khu dân cư phía Bắc An Hòa Hương Sơ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "2231/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "2231/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "2231/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "2231/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "2231/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2231/QĐ-UBND 2013 mở rộng quy hoạch xây dựng Khu dân cư phía Bắc An Hòa Hương Sơ

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chi tiết xây dựng Khu dân cư phía Bắc – phường An Hòa và phường Hương Sơ, thành phố Huế với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền: Độ dốc nền phù hợp theo địa hình tự nhiên từ Tây sang Đông. Cao độ khống chế san nền chỉ áp dụng cho các khu vực xây dựng mới, đối với các khu dân cư ổn định nên tôn trọng địa hình hiện trạng, khắc phục những tồn tại của cơ sở hạ tầng, đảm bảo hài hòa giữa khu vực xây dựng mới và khu dân cư hiện có. Cao độ thiết kế san nền:
+ Khu vực quy hoạch mới phía Bắc đường Nguyễn Văn Linh: Từ +2,10m đến +2,60m.
+ Khu vực quy hoạch mới phía Nam đường Nguyễn Văn Linh: Từ +2,20m đến +3,00m.
- Thoát nước mưa: Tổ chức hệ thống thoát nước mưa theo từng khu vực, hướng thoát về phía sông An Hòa, sông Hương và sông Bồ (qua hệ thống kênh quy hoạch nối từ cầu Quán Rớ đến sông Bồ).
b) Giao thông:
- Đường Lý Thái Tổ:
+ Đoạn từ cống Chém đến cầu Quán Rớ (đi qua khu vực đất ở chỉnh trang) (mặt cắt 1A-1A) có lộ giới 33,0m (4,5m + 10,5m + 3,0m + 10,5m + 4,5m).
+ Đoạn từ cống Chém đến cầu Quán Rớ (đi qua các khu đất công trình công cộng, thương mại và bến xe) (mặt cắt 1B-1B) có lộ giới 41,25m (4,5m + 10,5m + 3,0m + 10,5m + 8,25m (bãi đỗ xe) + 4,5m).
+ Đoạn từ cầu An Hòa đến cống Chém (mặt cắt 1C-1C) có lộ giới 19,5m (4,5m + 10,5m + 4,5m).
- Đường Nguyễn Văn Linh (mặt cắt 2-2) có lộ giới 36,0m (6,0m + 10,5m + 3,0m + 10,5m + 6,0m).
- Đường quy hoạch số 1 (mặt cắt 3-3) có lộ giới 43,0m (6,0m + 10,5m+ 10,0m + 10,5m + 6,0m).
- Đường quy hoạch số 2 (mặt cắt 4-4) có lộ giới 60,0m (6,0m + 10,5m + 27,0m + 10,5m + 6,0m).
- Đường Tản Đà (nối dài) (mặt cắt 5-5) có lộ giới 40,5m (6,0m + 10,5m + 7,5m + 10,5m + 6,0m).
- Đường quy hoạch số 3 (mặt cắt 6-6) có lộ giới 86,5m (6,0m + 14,0m+ 6,0m + 44,0m+ 4,5m + 7,5m + 4,5m).
- Đường quy hoạch số 4 (mặt cắt 7-7) có lộ giới 60,0m (4,5m + 7,5m+ 4,5m + 27,0m+ 4,5m + 7,5m + 4,5m).
- Đường quy hoạch số 5 (mặt cắt 8-8) có lộ giới từ 40,0m đến 60,0m (3,0m + 7,5m + 3,0m + (13,0÷33,0)m + 3,0m + 7,5m + 3,0m).
- Đường quy hoạch số 6 (mặt cắt 9-9) có lộ giới 26,0m (6,0m + 14,0m + 6,0m).
- Đường quy hoạch số 7 (mặt cắt 10-10) có lộ giới 16,5m (4,5m + 7,5m + 4,5m).
- Đường quy hoạch số 8 (mặt cắt 11-11) có lộ giới 26,0m (4,5m + 17,0m + 4,5m).
- Đường quy hoạch số 9 (mặt cắt 12-12) có lộ giới 19,5m (4,5m + 10,5m + 4,5m).
- Đường quy hoạch số 10 (mặt cắt 13-13) có lộ giới 13,5m (3,0m + 7,5m + 3,0m).
- Đường quy hoạch số 11 (mặt cắt 14-14) có lộ giới 11,5m (3,0m + 5,5m + 3,0m).
- Đường quy hoạch số 12 (mặt cắt 15-15) có lộ giới 12,0m (3,0m + 6,0m + 3,0m).
- Bãi đỗ xe: Toàn khu quy hoạch có 4 bãi đỗ xe tập trung với diện tích từ 6.655 m2 đến 51.775 m2, được bố trí tại trung tâm các khu chức năng.
c) Cấp nước:
- Chỉ tiêu:
+ Giai đoạn đầu: 150 lít/người/ngày.đêm.
+ Giai đoạn dài hạn: 180 lít/người/ngày.đêm.
+ Các nhu cầu dùng nước khác tính toán theo tiêu chuẩn quy định.
- Nguồn nước: Lấy từ hệ thống cấp nước thành phố Huế.
- Mạng lưới: Đường ống trong khu quy hoạch được thiết kế mạng vòng nhánh cụt, bố trí dọc các trục đường thuận tiện cho việc kết nối.
- Hệ thống cấp nước phòng cháy chữa cháy: Bố trí đúng quy định về tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy; các họng cứu hỏa được bố trí đảm bảo khoảng cách theo quy định.
d) Cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt:
+ Giai đoạn đầu: 1.100kWh/người.năm.
+ Giai đoạn dài hạn: 2.100kWh/ người.năm.
- Chỉ tiêu phụ tải điện sinh hoạt:
+ Giai đoạn đầu: 450W/người.
+ Giai đoạn dài hạn: 700W/người.
+ Các nhu cầu dùng điện khác tính toán theo tiêu chuẩn quy định.
- Nguồn điện: Nguồn điện từ trạm thiết kế được lấy từ đường dây 22kV xuất tuyến từ trạm biến áp 110/22kV An Hòa.
- Mạng điện:
+ Đường điện cao áp 110kV đấu nối từ trạm E2 (An Hòa) đến trạm E3 (Phú Vang) chạy dọc trục đường 60m.
+ Lưới trung áp xây dựng tuyến cáp nổi treo trên cột bê tông cốt thép dọc theo các tuyến giao thông và xây dựng tuyến cáp ngầm băng qua đường chính để cấp điện cho khu vực. Nguồn điện lấy từ tuyến 22kV từ trạm biến áp 110kV. Cáp ngầm 22kV dùng loại XLPE.
+ Lưới điện hạ thế, sử dụng cáp ngầm dọc theo các tuyến giao thông.
- Chiếu sáng công cộng: Hệ thống chiếu sáng được thiết kế theo tiêu chuẩn, sử dụng đèn tiết kiệm năng lượng có hiệu suất chiếu sáng cao.
e) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước chung kết hợp với các công trình tách nước thải đối với các khu dân cư cũ; hệ thống thoát nước riêng đối với cụm Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp và các khu đô thị mới.
+ Nước thải của nhà ở, công trình cần được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại, đúng quy cách trước khi được thu gom đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị.
- Vệ sinh môi trường: Chỉ tiêu rác thải là 1,3 kg/người.ngày, tỷ lệ thu gom 100%. Tổ chức thu gom và xử lý rác thải theo quy định của khu vực.
g) Hệ thống thông tin liên lạc: Hệ thống cáp, hộp nối được lắp đặt đồng bộ; bố trí ngầm trong hệ thống cống bể dưới vỉa hè dọc theo hệ thống giao thông.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền: Độ dốc nền phù hợp theo địa hình tự nhiên từ Tây sang Đông. Cao độ khống chế san nền chỉ áp dụng cho các khu vực xây dựng mới, đối với các khu dân cư ổn định nên tôn trọng địa hình hiện trạng, khắc phục những tồn tại của cơ sở hạ tầng, đảm bảo hài hòa giữa khu vực xây dựng mới và khu dân cư hiện có. Cao độ thiết kế san nền:
+ Khu vực quy hoạch mới phía Bắc đường Nguyễn Văn Linh: Từ +2,10m đến +2,60m.
+ Khu vực quy hoạch mới phía Nam đường Nguyễn Văn Linh: Từ +2,20m đến +3,00m.
- Thoát nước mưa: Tổ chức hệ thống thoát nước mưa theo từng khu vực, hướng thoát về phía sông An Hòa, sông Hương và sông Bồ (qua hệ thống kênh quy hoạch nối từ cầu Quán Rớ đến sông Bồ).
b) Giao thông:
- Đường Lý Thái Tổ:
+ Đoạn từ cống Chém đến cầu Quán Rớ (đi qua khu vực đất ở chỉnh trang) (mặt cắt 1A-1A) có lộ giới 33,0m (4,5m + 10,5m + 3,0m + 10,5m + 4,5m).
+ Đoạn từ cống Chém đến cầu Quán Rớ (đi qua các khu đất công trình công cộng, thương mại và bến xe) (mặt cắt 1B-1B) có lộ giới 41,25m (4,5m + 10,5m + 3,0m + 10,5m + 8,25m (bãi đỗ xe) + 4,5m).
+ Đoạn từ cầu An Hòa đến cống Chém (mặt cắt 1C-1C) có lộ giới 19,5m (4,5m + 10,5m + 4,5m).
- Đường Nguyễn Văn Linh (mặt cắt 2-2) có lộ giới 36,0m (6,0m + 10,5m + 3,0m + 10,5m + 6,0m).
- Đường quy hoạch số 1 (mặt cắt 3-3) có lộ giới 43,0m (6,0m + 10,5m+ 10,0m + 10,5m + 6,0m).
- Đường quy hoạch số 2 (mặt cắt 4-4) có lộ giới 60,0m (6,0m + 10,5m + 27,0m + 10,5m + 6,0m).
- Đường Tản Đà (nối dài) (mặt cắt 5-5) có lộ giới 40,5m (6,0m + 10,5m + 7,5m + 10,5m + 6,0m).
- Đường quy hoạch số 3 (mặt cắt 6-6) có lộ giới 86,5m (6,0m + 14,0m+ 6,0m + 44,0m+ 4,5m + 7,5m + 4,5m).
- Đường quy hoạch số 4 (mặt cắt 7-7) có lộ giới 60,0m (4,5m + 7,5m+ 4,5m + 27,0m+ 4,5m + 7,5m + 4,5m).
- Đường quy hoạch số 5 (mặt cắt 8-8) có lộ giới từ 40,0m đến 60,0m (3,0m + 7,5m + 3,0m + (13,0÷33,0)m + 3,0m + 7,5m + 3,0m).
- Đường quy hoạch số 6 (mặt cắt 9-9) có lộ giới 26,0m (6,0m + 14,0m + 6,0m).
- Đường quy hoạch số 7 (mặt cắt 10-10) có lộ giới 16,5m (4,5m + 7,5m + 4,5m).
- Đường quy hoạch số 8 (mặt cắt 11-11) có lộ giới 26,0m (4,5m + 17,0m + 4,5m).
- Đường quy hoạch số 9 (mặt cắt 12-12) có lộ giới 19,5m (4,5m + 10,5m + 4,5m).
- Đường quy hoạch số 10 (mặt cắt 13-13) có lộ giới 13,5m (3,0m + 7,5m + 3,0m).
- Đường quy hoạch số 11 (mặt cắt 14-14) có lộ giới 11,5m (3,0m + 5,5m + 3,0m).
- Đường quy hoạch số 12 (mặt cắt 15-15) có lộ giới 12,0m (3,0m + 6,0m + 3,0m).
- Bãi đỗ xe: Toàn khu quy hoạch có 4 bãi đỗ xe tập trung với diện tích từ 6.655 m2 đến 51.775 m2, được bố trí tại trung tâm các khu chức năng.
c) Cấp nước:
- Chỉ tiêu:
+ Giai đoạn đầu: 150 lít/người/ngày.đêm.
+ Giai đoạn dài hạn: 180 lít/người/ngày.đêm.
+ Các nhu cầu dùng nước khác tính toán theo tiêu chuẩn quy định.
- Nguồn nước: Lấy từ hệ thống cấp nước thành phố Huế.
- Mạng lưới: Đường ống trong khu quy hoạch được thiết kế mạng vòng nhánh cụt, bố trí dọc các trục đường thuận tiện cho việc kết nối.
- Hệ thống cấp nước phòng cháy chữa cháy: Bố trí đúng quy định về tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy; các họng cứu hỏa được bố trí đảm bảo khoảng cách theo quy định.
d) Cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt:
+ Giai đoạn đầu: 1.100kWh/người.năm.
+ Giai đoạn dài hạn: 2.100kWh/ người.năm.
- Chỉ tiêu phụ tải điện sinh hoạt:
+ Giai đoạn đầu: 450W/người.
+ Giai đoạn dài hạn: 700W/người.
+ Các nhu cầu dùng điện khác tính toán theo tiêu chuẩn quy định.
- Nguồn điện: Nguồn điện từ trạm thiết kế được lấy từ đường dây 22kV xuất tuyến từ trạm biến áp 110/22kV An Hòa.
- Mạng điện:
+ Đường điện cao áp 110kV đấu nối từ trạm E2 (An Hòa) đến trạm E3 (Phú Vang) chạy dọc trục đường 60m.
+ Lưới trung áp xây dựng tuyến cáp nổi treo trên cột bê tông cốt thép dọc theo các tuyến giao thông và xây dựng tuyến cáp ngầm băng qua đường chính để cấp điện cho khu vực. Nguồn điện lấy từ tuyến 22kV từ trạm biến áp 110kV. Cáp ngầm 22kV dùng loại XLPE.
+ Lưới điện hạ thế, sử dụng cáp ngầm dọc theo các tuyến giao thông.
- Chiếu sáng công cộng: Hệ thống chiếu sáng được thiết kế theo tiêu chuẩn, sử dụng đèn tiết kiệm năng lượng có hiệu suất chiếu sáng cao.
e) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước chung kết hợp với các công trình tách nước thải đối với các khu dân cư cũ; hệ thống thoát nước riêng đối với cụm Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp và các khu đô thị mới.
+ Nước thải của nhà ở, công trình cần được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại, đúng quy cách trước khi được thu gom đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị.
- Vệ sinh môi trường: Chỉ tiêu rác thải là 1,3 kg/người.ngày, tỷ lệ thu gom 100%. Tổ chức thu gom và xử lý rác thải theo quy định của khu vực.
g) Hệ thống thông tin liên lạc: Hệ thống cáp, hộp nối được lắp đặt đồng bộ; bố trí ngầm trong hệ thống cống bể dưới vỉa hè dọc theo hệ thống giao thông.