Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2236/QĐ-UBND kiện toàn đào tạo cán bộ thực hiện công tác gia đình Lâm Đồng 2014

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/10/2014", "sign_number": "2236/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/10/2014", "sign_number": "2236/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/10/2014", "sign_number": "2236/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/10/2014", "sign_number": "2236/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "27/10/2014", "sign_number": "2236/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2236/QĐ-UBND kiện toàn đào tạo cán bộ thực hiện công tác gia đình Lâm Đồng 2014

Điều 1. Phê duyệt Đề án kiện toàn, đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện công tác gia đình các cấp đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án) trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, với những nội dung chính như sau:
...
3. Thời gian: Từ năm 2014 đến năm 2020.
a) Giai đoạn 1: Từ năm 2014 đến 2017.
- Khảo sát, đánh giá, xây dựng kế hoạch thực hiện .
- Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, quản lý, hướng dẫn, các chương trình, tài liệu về gia đình.
- Kiện toàn tổ chức, bộ máy thực hiện công tác gia đình ở cấp xã; thiết lập, củng cố hệ thống cộng tác viên tham gia thực hiện công tác gia đình ở cấp thôn, tổ dân phố.
- Đánh giá giữa kỳ, sơ kết, rút kinh nghiệm thực hiện kế hoạch.
b) Giai đoạn 2: Từ năm 2018 đến 2020.
- Triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quản lý, áp dụng các tài liệu đào tạo, tập huấn.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, cộng tác viên thực hiện công tác gia đình các cấp.
- Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, các bài học kinh nghiệm và xây dựng kế hoạch cho tầm nhìn 2030 của Chiến lược.
IV. Các giải pháp
- Tập trung củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy thực hiện công tác gia đình từ tỉnh đến cơ sở.
- Đầu tư xây dựng nguồn lực trong đó có đội ngũ cán bộ chuyên trách thực hiện công tác gia đình các cấp đủ về số lượng, đáp ứng về năng lực chuyên môn nghiệp vụ.
- Xây dựng và hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng và kinh phí hoạt động cho cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ công tác gia đình cấp xã và mạng lưới cộng tác viên cơ sở.
- Phối hợp triển khai nhóm hoạt động về nâng cao nhận thức, kiến thức và kỹ năng truyền thông, tư vấn cho mạng lưới cộng tác viên về gia đình ở các cấp.
- Tăng cường phối hợp liên ngành trong xây dựng mạng lưới cán bộ tham gia thực hiện công tác gia đình các cấp, chú trọng nâng cao năng lực cho mạng lưới cán bộ tham gia thực hiện công tác gia đình tại cơ sở.
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng, nhu cầu và định hướng đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác gia đình các cấp và mạng lưới cộng tác viên cơ sở.
- Xây dựng tài liệu tập huấn bồi dưỡng về kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác gia đình các cấp và mạng lưới cộng tác viên cơ sở.
V. Các nhiệm vụ cụ thể
1. Kiện toàn đội ngũ cán bộ thực hiện công tác gia đình các cấp và mạng lưới cộng tác viên về gia đình ở cơ sở.
a) Tổ chức hoạt động triển khai, hướng dẫn thực hiện Đề án.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan và các địa phương.
- Thời gian thực hiện: Năm 2014-2015.
b) Nghiên cứu, đánh giá thực trạng, chất lượng, nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực của cán bộ, công chức thực hiện công tác gia đình các cấp và mạng lưới cộng tác viên gia đình ở cơ sở.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan và các địa phương.
- Thời gian thực hiện: Năm 2014-2015.
c) Hướng dẫn phát triển mạng lưới cộng tác viên về gia đình ở cơ sở.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Sở Y tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Thời gian thực hiện: Năm 2015.
d) Xây dựng văn bản hướng dẫn đảm bảo nhân lực thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về gia đình các cấp.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
- Thời gian thực hiện: Năm 2015-2016.
đ) Xây dựng văn bản hướng dẫn đảm bảo kinh phí thực hiện Đề án.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính.
- Thời gian thực hiện: Năm 2015-2016.
e) Nghiên cứu, đề xuất mô hình cơ quan tham mưu công tác gia đình các cấp đảm bảo đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà nước về gia đình trong tình hình mới.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
- Thời gian thực hiện: Năm 2015-2016.
2. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện công tác gia đình các cấp và mạng lưới cộng tác viên về gia đình ở cơ sở.
a) Xây dựng bộ tài liệu khung về nâng cao kiến thức, kỹ năng truyền thông, tư vấn về gia đình cho cán bộ thực hiện công tác gia đình các cấp.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Đơn vị phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh...
- Thời gian thực hiện: Năm 2015 -2016.
b) Tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình cho đội ngũ cán bộ thực hiện công tác gia đình các cấp, mạng lưới cộng tác viên về gia đình ở cơ sở.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan và các địa phương.
- Thời gian thực hiện: Năm 2015 - 2020.
c) Xây dựng, phát triển đội ngũ giảng viên, báo cáo viên các cấp về công tác gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan và các địa phương.
- Thời gian thực hiện: Năm 2015 - 2020.
3. Kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án.
a) Thực hiện việc kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp thông tin về tình hình, tiến độ và kết quả thực hiện Đề án (định kỳ hằng năm và theo giai đoạn) báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan và các địa phương.
- Thời gian thực hiện: Năm 2015 - 2020.
b) Tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án để hoạch định chính sách cho giai đoạn tiếp theo.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan và các địa phương.
- Thời gian thực hiện: Sơ kết năm 2017; Tổng kết năm 2020.
VI. Kinh phí
Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành.
- Kinh phí do ngân sách tỉnh đảm bảo thực hiện những nội dung hoạt động do tỉnh thực hiện.
- Kinh phí do ngân sách địa phương đảm bảo thực hiện các hoạt động do địa phương thực hiện.
- Ngoài nguồn ngân sách Nhà nước, các sở, ngành, đoàn thể, cơ quan có liên quan và các địa phương chủ động vận động sự tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh theo quy định của pháp luật.
VII. Chế độ báo cáo
Định kỳ hàng năm vào ngày (15/11) các sở, ban, ngành, đoàn thể và các địa phương báo cáo kết quả thực hiện Đề án về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định.

Content:
Thời gian: Từ năm 2014 đến năm 2020.
a) Giai đoạn 1: Từ năm 2014 đến 2017.
- Khảo sát, đánh giá, xây dựng kế hoạch thực hiện .
- Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, quản lý, hướng dẫn, các chương trình, tài liệu về gia đình.
- Kiện toàn tổ chức, bộ máy thực hiện công tác gia đình ở cấp xã; thiết lập, củng cố hệ thống cộng tác viên tham gia thực hiện công tác gia đình ở cấp thôn, tổ dân phố.
- Đánh giá giữa kỳ, sơ kết, rút kinh nghiệm thực hiện kế hoạch.
b) Giai đoạn 2: Từ năm 2018 đến 2020.
- Triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quản lý, áp dụng các tài liệu đào tạo, tập huấn.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, cộng tác viên thực hiện công tác gia đình các cấp.
- Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, các bài học kinh nghiệm và xây dựng kế hoạch cho tầm nhìn 2030 của Chiến lược.
IV. Các giải pháp
- Tập trung củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy thực hiện công tác gia đình từ tỉnh đến cơ sở.
- Đầu tư xây dựng nguồn lực trong đó có đội ngũ cán bộ chuyên trách thực hiện công tác gia đình các cấp đủ về số lượng, đáp ứng về năng lực chuyên môn nghiệp vụ.
- Xây dựng và hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng và kinh phí hoạt động cho cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ công tác gia đình cấp xã và mạng lưới cộng tác viên cơ sở.
- Phối hợp triển khai nhóm hoạt động về nâng cao nhận thức, kiến thức và kỹ năng truyền thông, tư vấn cho mạng lưới cộng tác viên về gia đình ở các cấp.
- Tăng cường phối hợp liên ngành trong xây dựng mạng lưới cán bộ tham gia thực hiện công tác gia đình các cấp, chú trọng nâng cao năng lực cho mạng lưới cán bộ tham gia thực hiện công tác gia đình tại cơ sở.
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng, nhu cầu và định hướng đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác gia đình các cấp và mạng lưới cộng tác viên cơ sở.
- Xây dựng tài liệu tập huấn bồi dưỡng về kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác gia đình các cấp và mạng lưới cộng tác viên cơ sở.
V. Các nhiệm vụ cụ thể
1. Kiện toàn đội ngũ cán bộ thực hiện công tác gia đình các cấp và mạng lưới cộng tác viên về gia đình ở cơ sở.
a) Tổ chức hoạt động triển khai, hướng dẫn thực hiện Đề án.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan và các địa phương.
- Thời gian thực hiện: Năm 2014-2015.
b) Nghiên cứu, đánh giá thực trạng, chất lượng, nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực của cán bộ, công chức thực hiện công tác gia đình các cấp và mạng lưới cộng tác viên gia đình ở cơ sở.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan và các địa phương.
- Thời gian thực hiện: Năm 2014-2015.
c) Hướng dẫn phát triển mạng lưới cộng tác viên về gia đình ở cơ sở.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Sở Y tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Thời gian thực hiện: Năm 2015.
d) Xây dựng văn bản hướng dẫn đảm bảo nhân lực thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về gia đình các cấp.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
- Thời gian thực hiện: Năm 2015-2016.
đ) Xây dựng văn bản hướng dẫn đảm bảo kinh phí thực hiện Đề án.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính.
- Thời gian thực hiện: Năm 2015-2016.
e) Nghiên cứu, đề xuất mô hình cơ quan tham mưu công tác gia đình các cấp đảm bảo đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà nước về gia đình trong tình hình mới.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
- Thời gian thực hiện: Năm 2015-2016.
2. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện công tác gia đình các cấp và mạng lưới cộng tác viên về gia đình ở cơ sở.
a) Xây dựng bộ tài liệu khung về nâng cao kiến thức, kỹ năng truyền thông, tư vấn về gia đình cho cán bộ thực hiện công tác gia đình các cấp.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Đơn vị phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh...
- Thời gian thực hiện: Năm 2015 -2016.
b) Tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình cho đội ngũ cán bộ thực hiện công tác gia đình các cấp, mạng lưới cộng tác viên về gia đình ở cơ sở.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan và các địa phương.
- Thời gian thực hiện: Năm 2015 - 2020.
c) Xây dựng, phát triển đội ngũ giảng viên, báo cáo viên các cấp về công tác gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan và các địa phương.
- Thời gian thực hiện: Năm 2015 - 2020.
Kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án.
a) Thực hiện việc kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp thông tin về tình hình, tiến độ và kết quả thực hiện Đề án (định kỳ hằng năm và theo giai đoạn) báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan và các địa phương.
- Thời gian thực hiện: Năm 2015 - 2020.
b) Tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án để hoạch định chính sách cho giai đoạn tiếp theo.
- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành liên quan và các địa phương.
- Thời gian thực hiện: Sơ kết năm 2017; Tổng kết năm 2020.
VI. Kinh phí
Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm theo phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành.
- Kinh phí do ngân sách tỉnh đảm bảo thực hiện những nội dung hoạt động do tỉnh thực hiện.
- Kinh phí do ngân sách địa phương đảm bảo thực hiện các hoạt động do địa phương thực hiện.
- Ngoài nguồn ngân sách Nhà nước, các sở, ngành, đoàn thể, cơ quan có liên quan và các địa phương chủ động vận động sự tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh theo quy định của pháp luật.
VII. Chế độ báo cáo
Định kỳ hàng năm vào ngày (15/11) các sở, ban, ngành, đoàn thể và các địa phương báo cáo kết quả thực hiện Đề án về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định.