Document: Điều 3 Quyết định 19/2018/QĐ-UBND định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại cơ quan Cà Mau

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "05/09/2018", "sign_number": "19/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "05/09/2018", "sign_number": "19/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "05/09/2018", "sign_number": "19/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "05/09/2018", "sign_number": "19/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "05/09/2018", "sign_number": "19/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Văn Bi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 19/2018/QĐ-UBND định mức sử dụng diện tích chuyên dùng tại cơ quan Cà Mau có nội dung như sau:

Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng
1. Cấp tỉnh
a) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính: Từ 24 m2 đến 60 m2;
b) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân: Từ 18 m2 đến 40 m2;
c) Quản trị hệ thống công nghệ thông tin: Từ 24 m2 đến 40 m2;
d) Hội trường lớn, không kể sân khấu, có trang bị bàn viết (từ 100 chỗ ngồi trở lên): Từ 1,8 m2/chỗ ngồi đến 2,0 m2/chỗ ngồi;
đ) Kho bảo quản chứng từ có giá và các tài sản khác theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đặc thù của ngành (kho lưu trữ, bảo quản tài liệu, chứng từ, hồ sơ dự án,...): Từ 80 m2 đến 200 m2;
e) Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù (trực ban phòng, chống thiên tai, truyền thanh, truyền hình,...): Từ 80 m2 đến 100 m2.
2. Cấp huyện
a) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính: Từ 80 m2 đến 100 m2;
b) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân: Từ 40 m2 đến 60 m2;
c) Quản trị hệ thống công nghệ thông tin: Từ 24 m2 đến 40 m2;
d) Hội trường lớn, không kể sân khấu, có trang bị bàn viết (từ 100 chỗ ngồi trở lên): Từ 1,8 m2/chỗ ngồi đến 2,0 m2/chỗ ngồi;
đ) Kho bảo quản chứng từ có giá và các tài sản khác theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đặc thù của huyện, thành phố (kho lưu trữ, bảo quản tài liệu, chứng từ, hồ sơ dự án,...): Từ 100 m2 đến 250 m2;
e) Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù (trực ban phòng, chống thiên tai, truyền thanh, truyền hình,...): Từ 80 m2 đến 100 m2.
3. Cấp xã
a) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính: Từ 48 m2 đến 60 m2;
b) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân: Từ 18 m2 đến 40 m2;
c) Quản trị hệ thống công nghệ thông tin: Từ 24 m2 đến 35 m2;
d) Hội trường lớn, không kể sân khấu, có trang bị bàn viết (từ 100 chỗ ngồi trở lên): Từ 1,8 m2/chỗ ngồi đến 2,0 m2/chỗ ngồi;
đ) Kho bảo quản chứng từ có giá và các tài sản khác theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đặc thù của xã, phường, thị trấn (kho lưu trữ, bảo quản tài liệu, chứng từ, hồ sơ dự án,...): Từ 80 m2 đến 150 m2;
e) Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù (trực ban phòng, chống thiên tai, truyền thanh, truyền hình,...): Từ 80 m2 đến 100 m2.
4. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã xây dựng trụ sở, trong đó có bố trí diện tích chuyên dùng chưa đúng (đủ) theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này không xây dựng bổ sung diện tích chuyên dùng mà bố trí, sắp xếp diện tích trụ sở hiện có cho phù hợp với điều kiện thực tế đảm bảo phục vụ công tác. Trường hợp không thể bố trí được, thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.

Content:
Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích chuyên dùng
1. Cấp tỉnh
a) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính: Từ 24 m2 đến 60 m2;
b) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân: Từ 18 m2 đến 40 m2;
c) Quản trị hệ thống công nghệ thông tin: Từ 24 m2 đến 40 m2;
d) Hội trường lớn, không kể sân khấu, có trang bị bàn viết (từ 100 chỗ ngồi trở lên): Từ 1,8 m2/chỗ ngồi đến 2,0 m2/chỗ ngồi;
đ) Kho bảo quản chứng từ có giá và các tài sản khác theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đặc thù của ngành (kho lưu trữ, bảo quản tài liệu, chứng từ, hồ sơ dự án,...): Từ 80 m2 đến 200 m2;
e) Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù (trực ban phòng, chống thiên tai, truyền thanh, truyền hình,...): Từ 80 m2 đến 100 m2.
2. Cấp huyện
a) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính: Từ 80 m2 đến 100 m2;
b) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân: Từ 40 m2 đến 60 m2;
c) Quản trị hệ thống công nghệ thông tin: Từ 24 m2 đến 40 m2;
d) Hội trường lớn, không kể sân khấu, có trang bị bàn viết (từ 100 chỗ ngồi trở lên): Từ 1,8 m2/chỗ ngồi đến 2,0 m2/chỗ ngồi;
đ) Kho bảo quản chứng từ có giá và các tài sản khác theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đặc thù của huyện, thành phố (kho lưu trữ, bảo quản tài liệu, chứng từ, hồ sơ dự án,...): Từ 100 m2 đến 250 m2;
e) Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù (trực ban phòng, chống thiên tai, truyền thanh, truyền hình,...): Từ 80 m2 đến 100 m2.
3. Cấp xã
a) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính: Từ 48 m2 đến 60 m2;
b) Diện tích sử dụng cho hoạt động tiếp dân: Từ 18 m2 đến 40 m2;
c) Quản trị hệ thống công nghệ thông tin: Từ 24 m2 đến 35 m2;
d) Hội trường lớn, không kể sân khấu, có trang bị bàn viết (từ 100 chỗ ngồi trở lên): Từ 1,8 m2/chỗ ngồi đến 2,0 m2/chỗ ngồi;
đ) Kho bảo quản chứng từ có giá và các tài sản khác theo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ đặc thù của xã, phường, thị trấn (kho lưu trữ, bảo quản tài liệu, chứng từ, hồ sơ dự án,...): Từ 80 m2 đến 150 m2;
e) Diện tích khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù (trực ban phòng, chống thiên tai, truyền thanh, truyền hình,...): Từ 80 m2 đến 100 m2.
4. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã xây dựng trụ sở, trong đó có bố trí diện tích chuyên dùng chưa đúng (đủ) theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này không xây dựng bổ sung diện tích chuyên dùng mà bố trí, sắp xếp diện tích trụ sở hiện có cho phù hợp với điều kiện thực tế đảm bảo phục vụ công tác. Trường hợp không thể bố trí được, thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể.