Document: Điều 1 Quyết định 50/2011/QĐ-UBND tỷ lệ đơn giá thuê đất, mặt nước trả tiền hàng năm

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "50/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "50/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "50/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "50/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "29/08/2011", "sign_number": "50/2011/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 50/2011/QĐ-UBND tỷ lệ đơn giá thuê đất, mặt nước trả tiền hàng năm có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định tỷ lệ đơn giá thuê đất và giá cho thuê mặt nước để tính tiền thuê đất, thuê mặt nước trả tiền hàng năm khi Nhà nước cho thuê đất, cho thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
1. Tỷ lệ đơn giá thuê đất:

STT

Nhóm

Tỷ lệ (%)

1

Nhóm 1: Các loại đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông và khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt (sinh lợi cao) trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ.

3,00

2

Nhóm 2: Các loại đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ (không thuộc nhóm 1).

2,50

3

Nhóm 3: Các loại đất còn lại ngoài nhóm 1 và nhóm 2 thuộc khu vực đô thị tại thành phố Bảo Lộc, Đà Lạt và các huyện.

2,00

4

Nhóm 4: Các loại đất thuộc khu vực nông thôn tại thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các huyện.

1,50

5

Nhóm 5: Đất thuộc vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; Các loại đất thuộc khu vực nông thôn tại thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các huyện sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư.

1,25

6

Nhóm 6: Đối với các dự án đầu tư vào địa bàn thuộc vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư.

0,75

2. Giá cho thuê mặt nước:

STT

Địa điểm (khu vực)

Giá cho thuê mặt nước (đồng/km2)

Mặt nước cố định

Mặt nước không cố định

I

Nhóm 1

1

Địa bàn Đà Lạt

100.000.000

200.000.000

2

Địa bàn Bảo Lộc

3

Địa bàn Đức Trọng

II

Nhóm 2

1

Địa bàn Bảo Lâm

75.000.000

150.000.000

2

Địa bàn Di Linh

3

Địa bàn Lâm Hà

III

Nhóm 3

1

Địa bàn Đơn Dương

50.000.000

100.000.000

2

Địa bàn Lạc Dương

3

Địa bàn Đạ Huoai

IV

Nhóm 4

1

Địa bàn Cát Tiên

25.000.000

50.000.000

2

Địa bàn Đạ Tẻh

3

Địa bàn Đam Rông

3. Đối với các công trình ngầm không gắn với công trình xây dựng trên đất (không sử dụng phần đất trên bề mặt) hoặc công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng với công trình ngầm.

Content:
Điều 1. Quy định tỷ lệ đơn giá thuê đất và giá cho thuê mặt nước để tính tiền thuê đất, thuê mặt nước trả tiền hàng năm khi Nhà nước cho thuê đất, cho thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
1. Tỷ lệ đơn giá thuê đất:

STT

Nhóm

Tỷ lệ (%)

1

Nhóm 1: Các loại đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông và khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt (sinh lợi cao) trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ.

3,00

2

Nhóm 2: Các loại đất thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ (không thuộc nhóm 1).

2,50

3

Nhóm 3: Các loại đất còn lại ngoài nhóm 1 và nhóm 2 thuộc khu vực đô thị tại thành phố Bảo Lộc, Đà Lạt và các huyện.

2,00

4

Nhóm 4: Các loại đất thuộc khu vực nông thôn tại thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các huyện.

1,50

5

Nhóm 5: Đất thuộc vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; Các loại đất thuộc khu vực nông thôn tại thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các huyện sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư.

1,25

6

Nhóm 6: Đối với các dự án đầu tư vào địa bàn thuộc vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư.

0,75

2. Giá cho thuê mặt nước:

STT

Địa điểm (khu vực)

Giá cho thuê mặt nước (đồng/km2)

Mặt nước cố định

Mặt nước không cố định

I

Nhóm 1

1

Địa bàn Đà Lạt

100.000.000

200.000.000

2

Địa bàn Bảo Lộc

3

Địa bàn Đức Trọng

II

Nhóm 2

1

Địa bàn Bảo Lâm

75.000.000

150.000.000

2

Địa bàn Di Linh

3

Địa bàn Lâm Hà

III

Nhóm 3

1

Địa bàn Đơn Dương

50.000.000

100.000.000

2

Địa bàn Lạc Dương

3

Địa bàn Đạ Huoai

IV

Nhóm 4

1

Địa bàn Cát Tiên

25.000.000

50.000.000

2

Địa bàn Đạ Tẻh

3

Địa bàn Đam Rông

3. Đối với các công trình ngầm không gắn với công trình xây dựng trên đất (không sử dụng phần đất trên bề mặt) hoặc công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt có thu tiền thuê đất thì đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng với công trình ngầm.