Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2214/QĐ-TTg năm 2013 tăng cường hợp tác quốc tế phát triển kinh tế xã hội dân tộc thiểu số

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2013", "sign_number": "2214/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2013", "sign_number": "2214/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2013", "sign_number": "2214/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2013", "sign_number": "2214/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2013", "sign_number": "2214/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2214/QĐ-TTg năm 2013 tăng cường hợp tác quốc tế phát triển kinh tế xã hội dân tộc thiểu số

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số” với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
8. Các giải pháp thực hiện
a) Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung quy trình liên quan tới vận động, xây dựng, đàm phán, thẩm định, phê duyệt, ký kết và triển khai các dự án quốc tế liên quan tới vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đẩy mạnh phân cấp cho các địa phương tiếp nhận các dự án, đặc biệt đối với các dự án mà nguồn tài trợ đã được sẵn sàng. Tạo điều kiện thuận lợi cho nhà tài trợ tiếp cận thông tin, khảo sát thực tế, đàm phán xây dựng dự án, phê duyệt dự án...
b) Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung, theo ngành, theo lĩnh vực đã được phê duyệt; các Bộ, ngành Trung ương và địa phương xây dựng nội dung, chương trình và dự án để có kế hoạch phối hợp với Ủy ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam trong việc vận động tài trợ; đồng thời đảm bảo các điều kiện cần thiết để tiếp nhận, triển khai và sử dụng sau khi dự án kết thúc.
c) Tăng cường hợp tác, trao đổi, cung cấp, chia sẻ thông tin giữa các Bộ ngành, địa phương về các hoạt động đối ngoại liên quan đến các chương trình, dự án hợp tác quốc tế, hằng năm tổ chức diễn đàn cung cấp thông tin về chiến lược các nhà tài trợ, chia sẻ kinh nghiệm của các dự án trong vùng dân tộc thiểu số, hướng các nguồn viện trợ, vốn vay ưu đãi vào các lĩnh vực và địa bàn ưu tiên dành cho đồng bào dân tộc thiểu số.
d) Bảo đảm đủ vốn đối ứng theo thỏa thuận giữa các bên tham gia để triển khai thực hiện chương trình, dự án; đồng thời ngân sách đảm bảo duy trì quản lý, sử dụng và mở rộng mô hình sau khi dự án kết thúc.
đ) Ưu tiên giải phóng, đền bù, tạo quỹ đất sạch cho các dự án tài trợ hoặc các dự án liên doanh ở vùng dân tộc thiểu số.
e) Trên cơ sở những qui định hiện hành về công tác đào tạo dạy nghề ngân sách nhà nước ưu tiên hỗ trợ thêm chi phí đào tạo, dạy nghề phục vụ các chương trình, dự án đầu tư nước ngoài vào vùng dân tộc thiểu số.
g) Đảm bảo công tác quản lý, giữ gìn an ninh, an toàn trật tự vùng dân tộc thiểu số theo quy định, tạo môi trường thuận lợi thu hút các dự án đầu tư của nước ngoài vào vùng dân tộc thiểu số theo chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
h) Thực hiện tốt các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế, hợp đồng quốc tế đã ký kết; đồng thời tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác và tìm kiếm các đối tác mới để đầu tư phát triển cho vùng dân tộc thiểu số.
i) Hằng năm ngoài nguồn chi thường xuyên của các Bộ ngành và các địa phương; ngân sách nhà nước bổ sung nguồn vốn cần thiết để xây dựng các dự án, nghiên cứu, tổ chức các hoạt động cung cấp thông tin, gặp gỡ trao đổi giữa các bên tham gia và vận động các nhà tài trợ trong và ngoài nước.
k) Tăng cường công tác quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn viện trợ và vay ưu đãi. Thực hiện thường niên công tác giám sát, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm để điều chỉnh phù hợp với điều kiện và tình hình mới nhằm nâng cao hiệu quả của nguồn viện trợ và vốn vay ưu đãi.

Content:
Các giải pháp thực hiện
a) Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung quy trình liên quan tới vận động, xây dựng, đàm phán, thẩm định, phê duyệt, ký kết và triển khai các dự án quốc tế liên quan tới vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đẩy mạnh phân cấp cho các địa phương tiếp nhận các dự án, đặc biệt đối với các dự án mà nguồn tài trợ đã được sẵn sàng. Tạo điều kiện thuận lợi cho nhà tài trợ tiếp cận thông tin, khảo sát thực tế, đàm phán xây dựng dự án, phê duyệt dự án...
b) Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung, theo ngành, theo lĩnh vực đã được phê duyệt; các Bộ, ngành Trung ương và địa phương xây dựng nội dung, chương trình và dự án để có kế hoạch phối hợp với Ủy ban Dân tộc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam trong việc vận động tài trợ; đồng thời đảm bảo các điều kiện cần thiết để tiếp nhận, triển khai và sử dụng sau khi dự án kết thúc.
c) Tăng cường hợp tác, trao đổi, cung cấp, chia sẻ thông tin giữa các Bộ ngành, địa phương về các hoạt động đối ngoại liên quan đến các chương trình, dự án hợp tác quốc tế, hằng năm tổ chức diễn đàn cung cấp thông tin về chiến lược các nhà tài trợ, chia sẻ kinh nghiệm của các dự án trong vùng dân tộc thiểu số, hướng các nguồn viện trợ, vốn vay ưu đãi vào các lĩnh vực và địa bàn ưu tiên dành cho đồng bào dân tộc thiểu số.
d) Bảo đảm đủ vốn đối ứng theo thỏa thuận giữa các bên tham gia để triển khai thực hiện chương trình, dự án; đồng thời ngân sách đảm bảo duy trì quản lý, sử dụng và mở rộng mô hình sau khi dự án kết thúc.
đ) Ưu tiên giải phóng, đền bù, tạo quỹ đất sạch cho các dự án tài trợ hoặc các dự án liên doanh ở vùng dân tộc thiểu số.
e) Trên cơ sở những qui định hiện hành về công tác đào tạo dạy nghề ngân sách nhà nước ưu tiên hỗ trợ thêm chi phí đào tạo, dạy nghề phục vụ các chương trình, dự án đầu tư nước ngoài vào vùng dân tộc thiểu số.
g) Đảm bảo công tác quản lý, giữ gìn an ninh, an toàn trật tự vùng dân tộc thiểu số theo quy định, tạo môi trường thuận lợi thu hút các dự án đầu tư của nước ngoài vào vùng dân tộc thiểu số theo chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước.
h) Thực hiện tốt các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế, hợp đồng quốc tế đã ký kết; đồng thời tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác và tìm kiếm các đối tác mới để đầu tư phát triển cho vùng dân tộc thiểu số.
i) Hằng năm ngoài nguồn chi thường xuyên của các Bộ ngành và các địa phương; ngân sách nhà nước bổ sung nguồn vốn cần thiết để xây dựng các dự án, nghiên cứu, tổ chức các hoạt động cung cấp thông tin, gặp gỡ trao đổi giữa các bên tham gia và vận động các nhà tài trợ trong và ngoài nước.
k) Tăng cường công tác quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn viện trợ và vay ưu đãi. Thực hiện thường niên công tác giám sát, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm để điều chỉnh phù hợp với điều kiện và tình hình mới nhằm nâng cao hiệu quả của nguồn viện trợ và vốn vay ưu đãi.