Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2324/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Thanh Hóa 2025 2035

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "2324/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "2324/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "2324/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "2324/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "2324/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2324/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Thanh Hóa 2025 2035

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng (sau đây viết tắt là VLXD) tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
5.1. Giải pháp về cơ chế chính sách
...
b) Mở rộng phát triển thị trường
- Trong giai đoạn tới, các doanh nghiệp cần tích cực tham gia các hội thảo, triển lãm, hội chợ quốc tế, ứng dụng công nghệ thông tin để mở rộng thị trường xuất khẩu. Song song với việc tiếp thị, quảng bá sản phẩm, cần nâng cao chất lượng sản phẩm để đạt được các tiêu chuẩn quốc tế, xây dựng các thương hiệu mạnh cho sản phẩm VLXD Việt Nam. Bên cạnh đó, nghiên cứu ban hành các quy chế khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất và sử dụng gạch xây không nung; ban hành quy định đối với một số công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn đầu tư công sử dụng vật liệu xây không nung.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà kinh doanh phân phối các sản phẩm VLXD mà Thanh Hóa không sản xuất hoặc sản xuất không đủ để đáp ứng nhu cầu, cần phải đưa từ các địa phương khác tới hoặc nhập khẩu của nước ngoài để tránh được hiện tượng khan hiếm hàng hoặc tăng giá.
5.2. Phát triển nguồn nhân lực kết hợp với phát triển khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân lành nghề có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề trong đó chú trọng đào tạo cho người lao động ngay tại các cơ sở sản xuất. Mặt khác các doanh nghiệp cần có chính sách đãi ngộ cho cán bộ KHKT và công nhân có tay nghề cao.
- Hoạt động khoa học công nghệ trong lĩnh vực sản xuất VLXD cần tập trung vào giải quyết những khó khăn trong sản xuất và áp dụng kỹ thuật tiến bộ để kịp thời hòa nhập với trình độ khoa học kỹ thuật cao trên thế giới. Khuyến khích các nghiên cứu khoa học sử dụng các vật liệu dư thừa, phế thải của các ngành công nghiệp khác làm VLXD (với Thanh Hóa hướng tới sử dụng phế thải nhiệt điện trong sản xuất VLXD là trọng tâm nghiên cứu, ứng dụng).
5.3. Giải pháp về khuyến khích đầu tư
- Nghiên cứu xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ di dời, hỗ trợ vốn, ưu đãi tín dụng cho doanh nghiệp ngành VLXD khi thực hiện đầu tư cải tiến công nghệ hiện đại hoặc di dời cơ sở trong nội thị vào các khu, cụm công nghiệp.
- Tập trung nguồn lực cho đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ, sử dụng công nghệ xanh không gây ô nhiễm môi trường, mở rộng sản xuất tại các cơ sở hiện có.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ sau đầu tư cho các doanh nghiệp: Xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, điện nước cho các lĩnh vực sản xuất VLXD tỉnh có lại thế, có thị trường tiêu thụ tốt như: Gạch nung, gạch gốm ốp lát, gạch không nung.
- Thông báo rộng rãi, cập nhật danh mục mời gọi, thu hút đầu tư trong và ngoài nước;
- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ đất, khoáng sản và thị trường vốn. Phát huy tối đa hiệu quả nguồn vốn từ đất thông qua các hình thức hợp tác đầu tư.
5.4. Giải pháp bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên
- Để phát triển một cách bền vững, các dự án đầu tư mới phải lựa chọn công nghệ tiên tiến và bố trí vào các khu công nghiệp tập trung để có phương án xử lý ô nhiễm về bụi, tiếng ồn và chất thải.
- Thực hiện đấu thầu trong khai thác khoáng sản, gắn khai thác khoáng sản với chế biến. Thường xuyên kiểm tra tình trạng chấp hành phạm vi an toàn khai thác cát sông. Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư mới, việc tuân thủ các tiêu chí về môi trường, luật môi trường của các cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất VLXD.
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học sử dụng các nguồn thải này làm VLXD cũng như các công trình xây dựng sử dụng các loại VLXD này và đầu tư nghiên cứu sử dụng cát nhiễm mặn để làm vật liệu xây dựng.
- Nghiêm cấm sử dụng đất canh tác nông nghiệp để sản xuất gạch nung, nâng mức phí bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên với việc khai thác đất sét sản xuất gạch.
5.Giải pháp về quản lý nhà nước
- Phổ biến rộng rãi quy hoạch cho các ngành, các cấp chính quyền, các tổng công ty, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, các ban quản lý khu công nghiệp để hiểu rõ nội dung quy hoạch. Thống nhất quản lý và xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển sản xuất VLXD.
- Phân cấp để tăng cường hiệu lực quản lý hoạt động sản xuất, khai thác khoáng sản làm VLXD của các cấp ngành trong tỉnh là rất cần thiết, đặc biệt là đối với một số lĩnh vực khai thác cát sông và sét sản xuất gạch nung ...
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong công tác thẩm định, cấp phép đầu tư, giao đất cho thuê đất... đối với các nhà đầu tư.
- Nghiên cứu bố trí các khoản mục trong vốn đầu tư của tỉnh để đầu tư thăm dò, khảo sát điều tra cơ bản các mỏ có triển vọng, từ đó có thể thu hút đầu tư hoặc tổ chức đấu thầu khai thác để thu hồi vốn.

Content:
Mở rộng phát triển thị trường
- Trong giai đoạn tới, các doanh nghiệp cần tích cực tham gia các hội thảo, triển lãm, hội chợ quốc tế, ứng dụng công nghệ thông tin để mở rộng thị trường xuất khẩu. Song song với việc tiếp thị, quảng bá sản phẩm, cần nâng cao chất lượng sản phẩm để đạt được các tiêu chuẩn quốc tế, xây dựng các thương hiệu mạnh cho sản phẩm VLXD Việt Nam. Bên cạnh đó, nghiên cứu ban hành các quy chế khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất và sử dụng gạch xây không nung; ban hành quy định đối với một số công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn đầu tư công sử dụng vật liệu xây không nung.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà kinh doanh phân phối các sản phẩm VLXD mà Thanh Hóa không sản xuất hoặc sản xuất không đủ để đáp ứng nhu cầu, cần phải đưa từ các địa phương khác tới hoặc nhập khẩu của nước ngoài để tránh được hiện tượng khan hiếm hàng hoặc tăng giá.
5.2. Phát triển nguồn nhân lực kết hợp với phát triển khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân lành nghề có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo nghề, đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề trong đó chú trọng đào tạo cho người lao động ngay tại các cơ sở sản xuất. Mặt khác các doanh nghiệp cần có chính sách đãi ngộ cho cán bộ KHKT và công nhân có tay nghề cao.
- Hoạt động khoa học công nghệ trong lĩnh vực sản xuất VLXD cần tập trung vào giải quyết những khó khăn trong sản xuất và áp dụng kỹ thuật tiến bộ để kịp thời hòa nhập với trình độ khoa học kỹ thuật cao trên thế giới. Khuyến khích các nghiên cứu khoa học sử dụng các vật liệu dư thừa, phế thải của các ngành công nghiệp khác làm VLXD (với Thanh Hóa hướng tới sử dụng phế thải nhiệt điện trong sản xuất VLXD là trọng tâm nghiên cứu, ứng dụng).
5.3. Giải pháp về khuyến khích đầu tư
- Nghiên cứu xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ di dời, hỗ trợ vốn, ưu đãi tín dụng cho doanh nghiệp ngành VLXD khi thực hiện đầu tư cải tiến công nghệ hiện đại hoặc di dời cơ sở trong nội thị vào các khu, cụm công nghiệp.
- Tập trung nguồn lực cho đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ, sử dụng công nghệ xanh không gây ô nhiễm môi trường, mở rộng sản xuất tại các cơ sở hiện có.
- Thực hiện chính sách hỗ trợ sau đầu tư cho các doanh nghiệp: Xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, điện nước cho các lĩnh vực sản xuất VLXD tỉnh có lại thế, có thị trường tiêu thụ tốt như: Gạch nung, gạch gốm ốp lát, gạch không nung.
- Thông báo rộng rãi, cập nhật danh mục mời gọi, thu hút đầu tư trong và ngoài nước;
- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ đất, khoáng sản và thị trường vốn. Phát huy tối đa hiệu quả nguồn vốn từ đất thông qua các hình thức hợp tác đầu tư.
5.4. Giải pháp bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên
- Để phát triển một cách bền vững, các dự án đầu tư mới phải lựa chọn công nghệ tiên tiến và bố trí vào các khu công nghiệp tập trung để có phương án xử lý ô nhiễm về bụi, tiếng ồn và chất thải.
- Thực hiện đấu thầu trong khai thác khoáng sản, gắn khai thác khoáng sản với chế biến. Thường xuyên kiểm tra tình trạng chấp hành phạm vi an toàn khai thác cát sông. Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư mới, việc tuân thủ các tiêu chí về môi trường, luật môi trường của các cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất VLXD.
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học sử dụng các nguồn thải này làm VLXD cũng như các công trình xây dựng sử dụng các loại VLXD này và đầu tư nghiên cứu sử dụng cát nhiễm mặn để làm vật liệu xây dựng.
- Nghiêm cấm sử dụng đất canh tác nông nghiệp để sản xuất gạch nung, nâng mức phí bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên với việc khai thác đất sét sản xuất gạch.
5.Giải pháp về quản lý nhà nước
- Phổ biến rộng rãi quy hoạch cho các ngành, các cấp chính quyền, các tổng công ty, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, các ban quản lý khu công nghiệp để hiểu rõ nội dung quy hoạch. Thống nhất quản lý và xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển sản xuất VLXD.
- Phân cấp để tăng cường hiệu lực quản lý hoạt động sản xuất, khai thác khoáng sản làm VLXD của các cấp ngành trong tỉnh là rất cần thiết, đặc biệt là đối với một số lĩnh vực khai thác cát sông và sét sản xuất gạch nung ...
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong công tác thẩm định, cấp phép đầu tư, giao đất cho thuê đất... đối với các nhà đầu tư.
- Nghiên cứu bố trí các khoản mục trong vốn đầu tư của tỉnh để đầu tư thăm dò, khảo sát điều tra cơ bản các mỏ có triển vọng, từ đó có thể thu hút đầu tư hoặc tổ chức đấu thầu khai thác để thu hồi vốn.