Document: Điều 2 Quyết định 59/2016/QĐ-UBND mức chi hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình 135 Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "59/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "59/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "59/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "59/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "59/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 59/2016/QĐ-UBND mức chi hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình 135 Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 2. Nội dung và mức hỗ trợ cụ thể
1. Hỗ trợ hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công gồm:
a) Chi bồi dưỡng giảng viên thực hiện theo quy định tại Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 và khoản 8, Điều 1 Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi thù lao giảng viên, báo cáo viên các cấp.
b) Hỗ trợ tiền đi lại cho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành theo giá cước giao thông công cộng; tiền lưu trú qua đêm (nếu phải nghỉ qua đêm) nhưng tối đa không quá 60.000 đồng/người/ngày.
c) Hỗ trợ chỗ ở cho học viên 60.000 đồng/người/ngày.
d) Hỗ trợ tiền đi lại tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người học xa nơi cư trú từ 15 km trở lên; đối với nơi không có phương tiện giao thông công cộng thì thanh toán theo mức khoán tối đa không quá 150.000 đống/người/khóa học.
đ) Hỗ trợ 100% văn phòng phẩm, phô tô tài liệu, hội trường theo hóa đơn thực tế và tiền nước uống cho học viên trong thời gian tập huấn tối đa không quá mức 10.000 đồng/ngày/người.
e) Hỗ trợ tiền ăn cho học viên: 100.000 đồng/người/ngày thực học (tập huấn cấp tỉnh); 80.000 đồng/người/ngày thực học (tập huấn cấp huyện); 60.000 đồng/người/ngày thực học (tập huấn cấp xã).
2. Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến: hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất, hợp tác với các tổ chức và doanh nghiệp, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm, thủy sản gắn với bảo quản, tiêu thụ sản phẩm tại địa phương; hỗ trợ tạo điều kiện cho người dân tham quan học tập nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới. Cụ thể như sau:
a) Mô hình sản xuất nông nghiệp trình diễn: hỗ trợ 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu để triển khai mô hình (bao gồm: phân bón, hóa chất, thức ăn, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, vật tư khác) nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/hộ nghèo, hộ cận nghèo; đối với hộ không phải là hộ nghèo, hộ cận nghèo trong nhóm hộ tham gia mô hình được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ cho hộ nghèo, cận nghèo.
b) Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch:
- Đối với hộ tham gia mô hình là hộ nghèo, cận nghèo: hỗ trợ 100% chi phí mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/hộ;
- Đối với nhóm hộ tham gia mô hình: hỗ trợ 100% chi phí mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch cho hộ nghèo, cận nghèo nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/hộ và không quá 150 triệu đồng/mô hình; trong đó, đối với hộ không phải là hộ nghèo, cận nghèo trong nhóm hộ được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ cho hộ nghèo, cận nghèo.
c) Chi thuê cán bộ chỉ đạo mô hình trình diễn bằng mức 50.000 đồng/ngày nhân (x) với số ngày thực tế chỉ đạo.
d) Chi triển khai mô hình trình diễn: hỗ trợ 100% chi phí tập huấn cho người tham gia mô hình, tổng kết mô hình và chi khác (nếu có) với mức chi tối đa không quá 12 triệu đồng/mô hình; riêng mô hình công nghệ cao không quá 15 triệu đồng/mô hình. Trong đó, mức chi hỗ trợ tiền ăn cho người tập huấn 25.000 đồng/ngày/người.
3. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất: hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản có năng suất, chất lượng, có giá trị kinh tế cao trên thị trường phù hợp với điều kiện địa phương và theo đúng quy hoạch; hỗ trợ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, vắcxin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia cầm theo pháp lệnh thú y; hỗ trợ vật tư phục vụ chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế; hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi, cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản. Cụ thể như sau:
a) Hỗ trợ 100% giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản và vật tư thiết yếu phù hợp với hạng mục sản xuất nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/hộ nghèo, hộ cận nghèo.
b) Hộ nghèo, hộ cận nghèo trực tiếp chăn nuôi được hỗ trợ 100% kinh phí vắc xin và công tiêm phòng đối với các bệnh nguy hiểm: lở mồm long móng, than nhiệt, tụ huyết trùng trâu, bò, dê, cừu; dịch tả; dịch tai xanh lợn; dịch cúm gia cầm.
c) Hộ nghèo, cận nghèo được hỗ trợ 100% chi phí làm chuồng trại chăn nuôi nhưng tối đa không quá 02 triệu đồng/hộ; cải tạo ao nuôi thủy sản là 1,5 triệu đồng/hộ với điều kiện có diện tích mặt nước từ 100m2 trở lên.
4. Hỗ trợ nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật cấp huyện, xã tham gia chỉ đạo, quản lý dự án, hỗ trợ phát triển sản xuất thực hiện theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
5. Đối với huyện Bác Ái là huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ: nếu đang được hưởng các chính sách ưu đãi khác không trùng với các chính sách quy định tại Điều 2 thì được hưởng các chính sách đó; nếu trùng với các chính sách trong Điều 2 nhưng với mức ưu đãi khác nhau thì được hưởng theo chính sách có mức ưu đãi cao nhất.
6. Các nội dung không quy định tại Điều 2 Quyết định này thì thực hiện theo Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD ngày 18 tháng 11 năm 2013 và các văn bản khác có liên quan.

Content:
Điều 2. Nội dung và mức hỗ trợ cụ thể
1. Hỗ trợ hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công gồm:
a) Chi bồi dưỡng giảng viên thực hiện theo quy định tại Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 và khoản 8, Điều 1 Quyết định số 64/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi thù lao giảng viên, báo cáo viên các cấp.
b) Hỗ trợ tiền đi lại cho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành theo giá cước giao thông công cộng; tiền lưu trú qua đêm (nếu phải nghỉ qua đêm) nhưng tối đa không quá 60.000 đồng/người/ngày.
c) Hỗ trợ chỗ ở cho học viên 60.000 đồng/người/ngày.
d) Hỗ trợ tiền đi lại tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với người học xa nơi cư trú từ 15 km trở lên; đối với nơi không có phương tiện giao thông công cộng thì thanh toán theo mức khoán tối đa không quá 150.000 đống/người/khóa học.
đ) Hỗ trợ 100% văn phòng phẩm, phô tô tài liệu, hội trường theo hóa đơn thực tế và tiền nước uống cho học viên trong thời gian tập huấn tối đa không quá mức 10.000 đồng/ngày/người.
e) Hỗ trợ tiền ăn cho học viên: 100.000 đồng/người/ngày thực học (tập huấn cấp tỉnh); 80.000 đồng/người/ngày thực học (tập huấn cấp huyện); 60.000 đồng/người/ngày thực học (tập huấn cấp xã).
2. Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến: hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất, hợp tác với các tổ chức và doanh nghiệp, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm, thủy sản gắn với bảo quản, tiêu thụ sản phẩm tại địa phương; hỗ trợ tạo điều kiện cho người dân tham quan học tập nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới. Cụ thể như sau:
a) Mô hình sản xuất nông nghiệp trình diễn: hỗ trợ 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu để triển khai mô hình (bao gồm: phân bón, hóa chất, thức ăn, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, vật tư khác) nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/hộ nghèo, hộ cận nghèo; đối với hộ không phải là hộ nghèo, hộ cận nghèo trong nhóm hộ tham gia mô hình được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ cho hộ nghèo, cận nghèo.
b) Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch:
- Đối với hộ tham gia mô hình là hộ nghèo, cận nghèo: hỗ trợ 100% chi phí mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/hộ;
- Đối với nhóm hộ tham gia mô hình: hỗ trợ 100% chi phí mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch cho hộ nghèo, cận nghèo nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/hộ và không quá 150 triệu đồng/mô hình; trong đó, đối với hộ không phải là hộ nghèo, cận nghèo trong nhóm hộ được hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ cho hộ nghèo, cận nghèo.
c) Chi thuê cán bộ chỉ đạo mô hình trình diễn bằng mức 50.000 đồng/ngày nhân (x) với số ngày thực tế chỉ đạo.
d) Chi triển khai mô hình trình diễn: hỗ trợ 100% chi phí tập huấn cho người tham gia mô hình, tổng kết mô hình và chi khác (nếu có) với mức chi tối đa không quá 12 triệu đồng/mô hình; riêng mô hình công nghệ cao không quá 15 triệu đồng/mô hình. Trong đó, mức chi hỗ trợ tiền ăn cho người tập huấn 25.000 đồng/ngày/người.
3. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất: hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản có năng suất, chất lượng, có giá trị kinh tế cao trên thị trường phù hợp với điều kiện địa phương và theo đúng quy hoạch; hỗ trợ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, vắcxin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia cầm theo pháp lệnh thú y; hỗ trợ vật tư phục vụ chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế; hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi, cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản. Cụ thể như sau:
a) Hỗ trợ 100% giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản và vật tư thiết yếu phù hợp với hạng mục sản xuất nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/hộ nghèo, hộ cận nghèo.
b) Hộ nghèo, hộ cận nghèo trực tiếp chăn nuôi được hỗ trợ 100% kinh phí vắc xin và công tiêm phòng đối với các bệnh nguy hiểm: lở mồm long móng, than nhiệt, tụ huyết trùng trâu, bò, dê, cừu; dịch tả; dịch tai xanh lợn; dịch cúm gia cầm.
c) Hộ nghèo, cận nghèo được hỗ trợ 100% chi phí làm chuồng trại chăn nuôi nhưng tối đa không quá 02 triệu đồng/hộ; cải tạo ao nuôi thủy sản là 1,5 triệu đồng/hộ với điều kiện có diện tích mặt nước từ 100m2 trở lên.
4. Hỗ trợ nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật cấp huyện, xã tham gia chỉ đạo, quản lý dự án, hỗ trợ phát triển sản xuất thực hiện theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
5. Đối với huyện Bác Ái là huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ: nếu đang được hưởng các chính sách ưu đãi khác không trùng với các chính sách quy định tại Điều 2 thì được hưởng các chính sách đó; nếu trùng với các chính sách trong Điều 2 nhưng với mức ưu đãi khác nhau thì được hưởng theo chính sách có mức ưu đãi cao nhất.
6. Các nội dung không quy định tại Điều 2 Quyết định này thì thực hiện theo Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD ngày 18 tháng 11 năm 2013 và các văn bản khác có liên quan.