Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2055/QĐ-UBND 2013 phê duyệt Quy hoạch tổng thể thủy lợi Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/06/2013", "sign_number": "2055/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/06/2013", "sign_number": "2055/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/06/2013", "sign_number": "2055/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/06/2013", "sign_number": "2055/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/06/2013", "sign_number": "2055/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2055/QĐ-UBND 2013 phê duyệt Quy hoạch tổng thể thủy lợi Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể thủy lợi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, gồm các nội dung sau:
...
2. Nhiệm vụ cụ thể:
...
d) Về xâm nhập mặn:
Nghiên cứu các giải pháp đẩy mặn, ngăn mặn tạo nguồn nước ngọt để đảm bảo sản xuất cho vùng đồng bằng ven biển.
e) Về tác động môi trường:
Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động môi trường.
f) Về đảm bảo giao thông đường thủy:
Phối hợp chặt chẽ với Sở Giao thông Vận tải để phát huy tốt giao thông đường thủy ở các tuyến sông, kênh đã có và trong quy hoạch.
IV. Phân vùng Quy hoạch:
Toàn tỉnh Thanh Hóa hiện có tổng cộng 2.524 công trình thủy lợi đầu mối. Trong đó có 610 hồ chứa, 1.023 đập dâng, 891 trạm bơm tưới, tiêu các loại. Được phân bố theo các vùng như sau:
1. Phân vùng cấp nước tưới: Gồm 7 vùng.
Vùng 1: Thượng nguồn sông Mã, gồm các huyện: Quan Hóa, Quan Sơn, Bá Thước, Mường Lát và Cẩm Thủy.
Vùng 2: Lưu vực sông Bưởi gồm huyện Thạch Thành và 11 xã huyện Vĩnh Lộc.
Vùng 3: Bắc sông Mã gồm các huyện: Hà Trung, Nga Sơn, Hoằng Hóa, Hậu Lộc, thị xã Bỉm Sơn và 5 xã thuộc huyện Vĩnh Lộc.
Vùng 4: Nam sông Mã - Bắc sông Chu gồm: huyện Yên Định, 17 xã thuộc huyện Ngọc Lặc, 16 xã thuộc huyện Thọ Xuân và 15 xã, thị trấn huyện Thiệu Hóa.
Vùng 5: Lưu vực sông Âm gồm huyện Lang Chánh và 5 xã thuộc huyện Ngọc Lặc;
Vùng 6: Thượng nguồn sông Chu gồm: 15 xã, thị trấn thuộc huyện Thường Xuân và 6 xã thuộc huyện Như Xuân, 1 xã thuộc huyện Như Thanh.
Vùng 7: Nam sông Chu gồm các huyện: Triệu Sơn, Nông Cống, Đông Sơn, TP. Thanh Hóa, Quảng Xương, thị xã Sầm Sơn, Tĩnh Gia và một phần các huyện Thiệu Hóa, Thọ Xuân, Như Thanh, Như Xuân.
Phân vùng tiêu: Gồm 06 vùng.
Vùng 1: Thượng nguồn sông Mã, gồm các huyện vùng đồi núi cao của tỉnh Thanh Hóa: Mường Lát, Quan Hoá, Quan Sơn, Bá Thước, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc.
Vùng 2: Thượng nguồn sông Chu, gồm: huyện Thường Xuân, một phần diện tích huyện Như Xuân và huyện Lang Chánh.
Vùng 3: Lưu vực sông Bưởi, gồm các huyện: Thạch Thành, Vĩnh Lộc.
Vùng 4: Bắc sông Mã, gồm: Thị xã Tam Điệp, 24 xã và 1 thị trấn của huyện Hà Trung, toàn bộ huyện Nga Sơn, huyện Hậu Lộc và 43 xã của huyện Hoằng Hóa; 05 xã và thị trấn Tào Xuyên của TP. Thanh Hóa.
Vùng 5: Đồng bằng Nam sông Mã - Bắc sông Chu, gồm: Huyện Yên Định, 16 xã phía Bắc huyện Thọ Xuân và 15 xã phía Bắc huyện Thiệu Hóa.
Vùng 6: Nam sông Chu, gồm các huyện: Tĩnh Gia, Như Thanh, Như Xuân, Nông Cống, Quảng Xương, Triệu Sơn, Đông Sơn, TP. Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn và phần còn lại của huyện Thọ Xuân và huyện Thiệu Hóa.
V. Giải pháp quy hoạch:
1. Quy hoạch cấp nước tưới và nuôi trồng thủy sản:
a) Vùng 1 (Thượng nguồn sông Mã): Nâng cấp, hoàn chỉnh 42 hồ chứa, 204 đập dâng, 10 trạm bơm tưới. Xây dựng mới 48 công trình và kiên cố hoàn thiện hệ thống kênh tưới.
b) Vùng 2 (Lưu vực sông Bưởi)
- Xây dựng mới đập Chòm Mo tại xã Thành Trực, huyện Thạch Thành trên dòng chính sông Bưởi để tạo nguồn cho vùng. Xây mới 11 đập đâng và 2 trạm bơm.
- Sửa chữa, nâng cấp 15 hồ chứa, 7 đập dâng, 23 trạm bơm tưới và kiên cố hoàn thiện hệ thống kênh tưới.
c) Vùng 3 (Vùng Bắc sông Mã)
- Xây dựng đập ngăn mặn trên sông Lèn gồm 2 tuyến, tuyến 1 tại xã Hưng Lộc huyện Hậu Lộc phía sau ngã ba kênh De - sông Lèn, tuyến 2 tại xã Đa Lộc huyện Hậu Lộc cách cửa Lạch Sung khoảng 3,5 ÷ 4,0km để tạo nguồn nước cấp và đẩy mặn cho vùng. Nạo vét 6km đầu sông Lèn (từ ngã Ba Bông về hạ lưu) để lấy thêm nguồn nước từ sông Mã vào sông Lèn.
+ Xây dựng âu ngăn mặn trên sông Càn tại xã Nga Phú huyện Nga Sơn; nạo vét sông Càn để tận dụng nguồn nước từ kênh Vách Bắc chuyển xuống và từ các kênh tiêu phía Ninh Bình chảy về để cấp nước cho các xã Nga Thái, Nga Phú, Nga Điền.
+ Sửa chữa, nâng cấp hoàn chỉnh 12 hồ chứa, 77 trạm bơm tưới; xây dựng mới 5 tram bơm tưới và kiên cố hoàn thiện hệ thống kênh tưới, kênh nội đồng trong vùng.
d) Vùng 4 (Nam sông Mã - Bắc sông Chu)
- Lấy nước từ hồ Cửa Đạt bằng hệ thống kênh Bắc Cửa Đạt để tiếp nguồn tưới thay thế toàn bộ khu tưới hiện nay do hệ thống trạm bơm Kiểu (Nam sông Mã) phụ trách là 6.000ha. Tưới thay thế cho 157 trạm bơm lấy nước dọc sông Mã, sông Chu và sông Cầu Chày với diện tích canh tác 17.407ha. Tưới thay thế và hỗ trợ nguồn cho 7 hồ chứa có diện tích lưu vực nhỏ, khả năng sinh thủy kém để đảm bảo tưới 256ha. Kết hợp với đập Cửa Khâu để tưới đảm bảo cho 720ha.
- Nâng cấp hoàn chỉnh 30 hồ chứa, 15 đập dâng và kiên cố hệ thống kênh tưới trong vùng; xây dựng mới 7 hồ chứa, 2 đập dâng và 1 trạm bơm tưới.
Trong thời gian hệ thống kênh Bắc hồ Cửa Đạt chưa xây dựng xong vẫn sử dụng hệ thống công trình hiện có để phục vụ cấp nước để đảm bảo các hoạt động sản xuất và sinh hoạt trong vùng.
e) Vùng 5 (Lưu vực sông Âm): Nâng cấp hoàn chỉnh các hồ chứa, đập dâng xuống cấp nằm ngoài khu tưới của kênh Bắc hệ thống Cửa Đạt gồm: 15 hồ chứa, 33 đập dâng và xây dựng mới 26 công trình đầu mối.
f) Vùng 6 (Vùng thượng nguồn sông Chu): Nâng cấp hoàn chỉnh 15 hồ chứa, 34 đập dâng, kiên cố hoàn thiện hệ thống kênh tưới nội đồng và xây dựng mới 12 công trình hồ, đập.
g) Vùng 7 (Vùng Nam sông Chu): Nâng cấp hoàn chỉnh hệ thống kênh Bái Thượng đảm bảo mặt cắt thiết kế để tăng cường khả năng chuyển tải nước cho cuối nguồn, giảm thiểu tổn thất; tăng khả năng tưới tự chảy và tưới thay thế cho 79 trạm bơm. Nâng cấp hoàn chỉnh 103 hồ chứa, 48 trạm bơm, kiên cố hoàn thiện hệ thống kênh tưới nội đồng và xây dựng mới 7 hồ chứa, 1 trạm bơm.
Giải pháp tiêu thoát và chống lũ:
2.1. Tiêu thoát:
a) Đối với các vùng: Vùng 1, vùng 2, thượng nguồn sông Bưởi, lưu vực sông Bạng và vùng đồi núi huyện Như Xuân: Tiêu úng hoàn toàn dựa vào địa hình sông suối tự nhiên.
b) Vùng hạ du sông Bưởi
- Nạo vét các trục tiêu để tăng khả năng tiêu tự chảy khi mực nước sông Bưởi chưa cao, gồm các trục tiêu: Cổ Tế, Yên Phú, Đông Sơn - Cự Lý, Yên Dạ huyện Thạch Thành. Sóc Sơn 1, Sóc Sơn 2 huyện Vĩnh Lộc.
- Xây dựng mới trạm bơm tiêu để tiêu cho vùng trũng thấp, gồm: Trạm bơm Tụng Bò, Đồng Xác xã Thanh Hưng, Mã Nứa xã Thành Kim, Hóm Sâm Thạch Bình, Duyên Linh xã Thạch Đồng, huyện Thạch Thành và các trạm bơm Cổ Tế xã Vĩnh Long, Ao Su xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc.
c) Vùng 4 (Bắc sông Mã): Nạo vét 39 trục tiêu, sửa chữa, nâng cấp 19 trạm bơm và xây dựng mới 4 trạm bơm.
d) Vùng 5 (đồng bằng Nam sông Mã - Bắc sông Chu): Nạo vét 8 trục tiêu, sửa chữa, nâng cấp 4 trạm bơm và xây dựng mới 3 trạm bơm.
e) Vùng 6 (Nam sông Chu)
+ Nạo vét 64 trục tiêu thuộc các hệ thống tiêu Quảng Châu, sông Lý, sông Hoàng, sông Nhơm, sông Rào - sông Đơ và kênh Than.
+ Sửa chữa, nâng cấp 30 trạm bơm và xây dựng mới 20 trạm bơm.
2.Chống lũ
- Nâng cấp, sửa chữa và xây dựng mới các trạm đo mưa tự ghi, trạm đo mực nước tự ghi, trạm theo dõi lũ ống, lũ quét, xây dựng chương trình mô hình dự báo, mạng truyền và cập nhật dữ liệu để nâng cao năng lực dự báo và cảnh báo.
- Đối với hệ thống sông Mã, sông Chu cần củng cố đê cho đủ mặt cắt, xây dựng hồ chứa phía thượng nguồn để tham gia cắt lũ, chống lũ trên triền sông Mã đảm bảo với tần suất P = 1%; sông Chu P = 0,6%.
- Đối với hệ thống sông Yên, sông Bạng:
+ Hoàn chỉnh hệ thống đê, bờ bao, các cống tiêu nội vùng không cho lũ ngoại lai trên sông ở giai đoạn lũ lớn xâm nhập vào nội vùng.
+ Sửa chữa, nâng cấp, xây mới các trạm bơm để đảm bảo tiêu cho các vùng trũng thấp.
+ Nâng cấp các tuyến đê sông Hoàng, sông Nhơm, sông Bạng, sông Yên chống lũ đảm bảo với tần suất P = 10%.
+ Nâng cấp các trục tiêu nội đồng đảm bảo chống được lũ tần suất P = 10%.
- Đối với các tuyến đê biển: Nâng cấp và hoàn chỉnh các tuyến đê biển đảm bảo đúng tiêu chuẩn thiết kế và thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu nước biển dâng như các tuyến đê biển huyện Hậu Lộc, huyện Hoằng Hóa, huyện Nga Sơn, huyện Tĩnh Gia, thị xã Sầm Sơn.
VI. Danh mục công trình cần nâng cấp và làm mới:
Tổng số công trình quy hoạch đầu tư sửa chữa, nâng cấp và làm mới là 1.107 công trình. Trong đó: Tổng số công trình phục vụ tưới và cấp nước nuôi trồng thủy sản (NTTS) là 861 công trình; công trình phục vụ tiêu thoát là 211 công trình; công trình phục vụ chống lũ 35 công trình. Được phân đầu tư theo các giai đoạn như sau:
1. Giai đoạn từ nay đến năm 2015:
Tổng số công trình sửa chữa, nâng cấp và làm mới là 132 công trình. Trong đó: Sửa chữa, nâng cấp là 123 công trình, làm mới 9 công trình. Cụ thể như sau:
- Về tưới: Sửa chữa, nâng cấp 96 công trình; làm mới 7 công trình.
- Về tiêu thoát: Sửa chữa, nâng cấp 19 công trình; làm mới 2 công trình.
- Về chống lũ: Sửa chữa, nâng cấp 8 công trình.
Giai đoạn từ năm 2016 đến 2020:
Tổng số công trình sửa chữa, nâng cấp và làm mới là 220 công trình. Trong đó: Sửa chữa, nâng cấp là 174 công trình, làm mới 46 công trình. Cụ thể như sau:
- Về tưới: Sửa chữa, nâng cấp 107 công trình; làm mới 26 công trình.
- Về tiêu thoát: Sửa chữa, nâng cấp 51 công trình; làm mới 20 công trình.
- Về chống lũ: Sửa chữa, nâng cấp 16 công trình.

Content:
Về xâm nhập mặn:
Nghiên cứu các giải pháp đẩy mặn, ngăn mặn tạo nguồn nước ngọt để đảm bảo sản xuất cho vùng đồng bằng ven biển.
e) Về tác động môi trường:
Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động môi trường.
f) Về đảm bảo giao thông đường thủy:
Phối hợp chặt chẽ với Sở Giao thông Vận tải để phát huy tốt giao thông đường thủy ở các tuyến sông, kênh đã có và trong quy hoạch.
IV. Phân vùng Quy hoạch:
Toàn tỉnh Thanh Hóa hiện có tổng cộng 2.524 công trình thủy lợi đầu mối. Trong đó có 610 hồ chứa, 1.023 đập dâng, 891 trạm bơm tưới, tiêu các loại. Được phân bố theo các vùng như sau:
1. Phân vùng cấp nước tưới: Gồm 7 vùng.
Vùng 1: Thượng nguồn sông Mã, gồm các huyện: Quan Hóa, Quan Sơn, Bá Thước, Mường Lát và Cẩm Thủy.
Vùng 2: Lưu vực sông Bưởi gồm huyện Thạch Thành và 11 xã huyện Vĩnh Lộc.
Vùng 3: Bắc sông Mã gồm các huyện: Hà Trung, Nga Sơn, Hoằng Hóa, Hậu Lộc, thị xã Bỉm Sơn và 5 xã thuộc huyện Vĩnh Lộc.
Vùng 4: Nam sông Mã - Bắc sông Chu gồm: huyện Yên Định, 17 xã thuộc huyện Ngọc Lặc, 16 xã thuộc huyện Thọ Xuân và 15 xã, thị trấn huyện Thiệu Hóa.
Vùng 5: Lưu vực sông Âm gồm huyện Lang Chánh và 5 xã thuộc huyện Ngọc Lặc;
Vùng 6: Thượng nguồn sông Chu gồm: 15 xã, thị trấn thuộc huyện Thường Xuân và 6 xã thuộc huyện Như Xuân, 1 xã thuộc huyện Như Thanh.
Vùng 7: Nam sông Chu gồm các huyện: Triệu Sơn, Nông Cống, Đông Sơn, TP. Thanh Hóa, Quảng Xương, thị xã Sầm Sơn, Tĩnh Gia và một phần các huyện Thiệu Hóa, Thọ Xuân, Như Thanh, Như Xuân.
Phân vùng tiêu: Gồm 06 vùng.
Vùng 1: Thượng nguồn sông Mã, gồm các huyện vùng đồi núi cao của tỉnh Thanh Hóa: Mường Lát, Quan Hoá, Quan Sơn, Bá Thước, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc.
Vùng 2: Thượng nguồn sông Chu, gồm: huyện Thường Xuân, một phần diện tích huyện Như Xuân và huyện Lang Chánh.
Vùng 3: Lưu vực sông Bưởi, gồm các huyện: Thạch Thành, Vĩnh Lộc.
Vùng 4: Bắc sông Mã, gồm: Thị xã Tam Điệp, 24 xã và 1 thị trấn của huyện Hà Trung, toàn bộ huyện Nga Sơn, huyện Hậu Lộc và 43 xã của huyện Hoằng Hóa; 05 xã và thị trấn Tào Xuyên của TP. Thanh Hóa.
Vùng 5: Đồng bằng Nam sông Mã - Bắc sông Chu, gồm: Huyện Yên Định, 16 xã phía Bắc huyện Thọ Xuân và 15 xã phía Bắc huyện Thiệu Hóa.
Vùng 6: Nam sông Chu, gồm các huyện: Tĩnh Gia, Như Thanh, Như Xuân, Nông Cống, Quảng Xương, Triệu Sơn, Đông Sơn, TP. Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn và phần còn lại của huyện Thọ Xuân và huyện Thiệu Hóa.
V. Giải pháp quy hoạch:
1. Quy hoạch cấp nước tưới và nuôi trồng thủy sản:
a) Vùng 1 (Thượng nguồn sông Mã): Nâng cấp, hoàn chỉnh 42 hồ chứa, 204 đập dâng, 10 trạm bơm tưới. Xây dựng mới 48 công trình và kiên cố hoàn thiện hệ thống kênh tưới.
b) Vùng 2 (Lưu vực sông Bưởi)
- Xây dựng mới đập Chòm Mo tại xã Thành Trực, huyện Thạch Thành trên dòng chính sông Bưởi để tạo nguồn cho vùng. Xây mới 11 đập đâng và 2 trạm bơm.
- Sửa chữa, nâng cấp 15 hồ chứa, 7 đập dâng, 23 trạm bơm tưới và kiên cố hoàn thiện hệ thống kênh tưới.
c) Vùng 3 (Vùng Bắc sông Mã)
- Xây dựng đập ngăn mặn trên sông Lèn gồm 2 tuyến, tuyến 1 tại xã Hưng Lộc huyện Hậu Lộc phía sau ngã ba kênh De - sông Lèn, tuyến 2 tại xã Đa Lộc huyện Hậu Lộc cách cửa Lạch Sung khoảng 3,5 ÷ 4,0km để tạo nguồn nước cấp và đẩy mặn cho vùng. Nạo vét 6km đầu sông Lèn (từ ngã Ba Bông về hạ lưu) để lấy thêm nguồn nước từ sông Mã vào sông Lèn.
+ Xây dựng âu ngăn mặn trên sông Càn tại xã Nga Phú huyện Nga Sơn; nạo vét sông Càn để tận dụng nguồn nước từ kênh Vách Bắc chuyển xuống và từ các kênh tiêu phía Ninh Bình chảy về để cấp nước cho các xã Nga Thái, Nga Phú, Nga Điền.
+ Sửa chữa, nâng cấp hoàn chỉnh 12 hồ chứa, 77 trạm bơm tưới; xây dựng mới 5 tram bơm tưới và kiên cố hoàn thiện hệ thống kênh tưới, kênh nội đồng trong vùng.
Vùng 4 (Nam sông Mã - Bắc sông Chu)
- Lấy nước từ hồ Cửa Đạt bằng hệ thống kênh Bắc Cửa Đạt để tiếp nguồn tưới thay thế toàn bộ khu tưới hiện nay do hệ thống trạm bơm Kiểu (Nam sông Mã) phụ trách là 6.000ha. Tưới thay thế cho 157 trạm bơm lấy nước dọc sông Mã, sông Chu và sông Cầu Chày với diện tích canh tác 17.407ha. Tưới thay thế và hỗ trợ nguồn cho 7 hồ chứa có diện tích lưu vực nhỏ, khả năng sinh thủy kém để đảm bảo tưới 256ha. Kết hợp với đập Cửa Khâu để tưới đảm bảo cho 720ha.
- Nâng cấp hoàn chỉnh 30 hồ chứa, 15 đập dâng và kiên cố hệ thống kênh tưới trong vùng; xây dựng mới 7 hồ chứa, 2 đập dâng và 1 trạm bơm tưới.
Trong thời gian hệ thống kênh Bắc hồ Cửa Đạt chưa xây dựng xong vẫn sử dụng hệ thống công trình hiện có để phục vụ cấp nước để đảm bảo các hoạt động sản xuất và sinh hoạt trong vùng.
e) Vùng 5 (Lưu vực sông Âm): Nâng cấp hoàn chỉnh các hồ chứa, đập dâng xuống cấp nằm ngoài khu tưới của kênh Bắc hệ thống Cửa Đạt gồm: 15 hồ chứa, 33 đập dâng và xây dựng mới 26 công trình đầu mối.
f) Vùng 6 (Vùng thượng nguồn sông Chu): Nâng cấp hoàn chỉnh 15 hồ chứa, 34 đập dâng, kiên cố hoàn thiện hệ thống kênh tưới nội đồng và xây dựng mới 12 công trình hồ, đập.
g) Vùng 7 (Vùng Nam sông Chu): Nâng cấp hoàn chỉnh hệ thống kênh Bái Thượng đảm bảo mặt cắt thiết kế để tăng cường khả năng chuyển tải nước cho cuối nguồn, giảm thiểu tổn thất; tăng khả năng tưới tự chảy và tưới thay thế cho 79 trạm bơm. Nâng cấp hoàn chỉnh 103 hồ chứa, 48 trạm bơm, kiên cố hoàn thiện hệ thống kênh tưới nội đồng và xây dựng mới 7 hồ chứa, 1 trạm bơm.
Giải pháp tiêu thoát và chống lũ:
2.1. Tiêu thoát:
a) Đối với các vùng: Vùng 1, vùng 2, thượng nguồn sông Bưởi, lưu vực sông Bạng và vùng đồi núi huyện Như Xuân: Tiêu úng hoàn toàn dựa vào địa hình sông suối tự nhiên.
b) Vùng hạ du sông Bưởi
- Nạo vét các trục tiêu để tăng khả năng tiêu tự chảy khi mực nước sông Bưởi chưa cao, gồm các trục tiêu: Cổ Tế, Yên Phú, Đông Sơn - Cự Lý, Yên Dạ huyện Thạch Thành. Sóc Sơn 1, Sóc Sơn 2 huyện Vĩnh Lộc.
- Xây dựng mới trạm bơm tiêu để tiêu cho vùng trũng thấp, gồm: Trạm bơm Tụng Bò, Đồng Xác xã Thanh Hưng, Mã Nứa xã Thành Kim, Hóm Sâm Thạch Bình, Duyên Linh xã Thạch Đồng, huyện Thạch Thành và các trạm bơm Cổ Tế xã Vĩnh Long, Ao Su xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc.
c) Vùng 4 (Bắc sông Mã): Nạo vét 39 trục tiêu, sửa chữa, nâng cấp 19 trạm bơm và xây dựng mới 4 trạm bơm.
Vùng 5 (đồng bằng Nam sông Mã - Bắc sông Chu): Nạo vét 8 trục tiêu, sửa chữa, nâng cấp 4 trạm bơm và xây dựng mới 3 trạm bơm.
e) Vùng 6 (Nam sông Chu)
+ Nạo vét 64 trục tiêu thuộc các hệ thống tiêu Quảng Châu, sông Lý, sông Hoàng, sông Nhơm, sông Rào - sông Đơ và kênh Than.
+ Sửa chữa, nâng cấp 30 trạm bơm và xây dựng mới 20 trạm bơm.
2.Chống lũ
- Nâng cấp, sửa chữa và xây dựng mới các trạm đo mưa tự ghi, trạm đo mực nước tự ghi, trạm theo dõi lũ ống, lũ quét, xây dựng chương trình mô hình dự báo, mạng truyền và cập nhật dữ liệu để nâng cao năng lực dự báo và cảnh báo.
- Đối với hệ thống sông Mã, sông Chu cần củng cố đê cho đủ mặt cắt, xây dựng hồ chứa phía thượng nguồn để tham gia cắt lũ, chống lũ trên triền sông Mã đảm bảo với tần suất P = 1%; sông Chu P = 0,6%.
- Đối với hệ thống sông Yên, sông Bạng:
+ Hoàn chỉnh hệ thống đê, bờ bao, các cống tiêu nội vùng không cho lũ ngoại lai trên sông ở giai đoạn lũ lớn xâm nhập vào nội vùng.
+ Sửa chữa, nâng cấp, xây mới các trạm bơm để đảm bảo tiêu cho các vùng trũng thấp.
+ Nâng cấp các tuyến đê sông Hoàng, sông Nhơm, sông Bạng, sông Yên chống lũ đảm bảo với tần suất P = 10%.
+ Nâng cấp các trục tiêu nội đồng đảm bảo chống được lũ tần suất P = 10%.
- Đối với các tuyến đê biển: Nâng cấp và hoàn chỉnh các tuyến đê biển đảm bảo đúng tiêu chuẩn thiết kế và thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu nước biển dâng như các tuyến đê biển huyện Hậu Lộc, huyện Hoằng Hóa, huyện Nga Sơn, huyện Tĩnh Gia, thị xã Sầm Sơn.
VI. Danh mục công trình cần nâng cấp và làm mới:
Tổng số công trình quy hoạch đầu tư sửa chữa, nâng cấp và làm mới là 1.107 công trình. Trong đó: Tổng số công trình phục vụ tưới và cấp nước nuôi trồng thủy sản (NTTS) là 861 công trình; công trình phục vụ tiêu thoát là 211 công trình; công trình phục vụ chống lũ 35 công trình. Được phân đầu tư theo các giai đoạn như sau:
1. Giai đoạn từ nay đến năm 2015:
Tổng số công trình sửa chữa, nâng cấp và làm mới là 132 công trình. Trong đó: Sửa chữa, nâng cấp là 123 công trình, làm mới 9 công trình. Cụ thể như sau:
- Về tưới: Sửa chữa, nâng cấp 96 công trình; làm mới 7 công trình.
- Về tiêu thoát: Sửa chữa, nâng cấp 19 công trình; làm mới 2 công trình.
- Về chống lũ: Sửa chữa, nâng cấp 8 công trình.
Giai đoạn từ năm 2016 đến 2020:
Tổng số công trình sửa chữa, nâng cấp và làm mới là 220 công trình. Trong đó: Sửa chữa, nâng cấp là 174 công trình, làm mới 46 công trình. Cụ thể như sau:
- Về tưới: Sửa chữa, nâng cấp 107 công trình; làm mới 26 công trình.
- Về tiêu thoát: Sửa chữa, nâng cấp 51 công trình; làm mới 20 công trình.
- Về chống lũ: Sửa chữa, nâng cấp 16 công trình.