Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 525/QĐ-UBND 2012 phát triển sự nghiệp thể dục thể thao Tuyên Quang 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2012", "sign_number": "525/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2012", "sign_number": "525/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2012", "sign_number": "525/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2012", "sign_number": "525/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/12/2012", "sign_number": "525/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 525/QĐ-UBND 2012 phát triển sự nghiệp thể dục thể thao Tuyên Quang 2015 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, với nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu Quy hoạch
2.1. Thể thao cho mọi người
a. Đến năm 2015:
- Số dân tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt 25%.
- Số gia đình thể thao đạt 22%.
- Số câu lạc bộ thể thao cơ sở là 300 câu lạc bộ.
- Số đội thể thao cơ sở là 3.700 đội
- Số vận động viên thể thao cơ sở là 40.700 vận động viên,
- 100% cán bộ chiến sỹ quân đội đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo quy định.
- 98% cán bộ chiến sỹ công an đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo quy định.
- Số trường đảm bảo chương trình giảng dạy thể dục thể thao nội khoá đến năm 2015 đạt 98%.
- Số trường tổ chức hoạt động thể dục thể thao ngoại khoá đến năm 2015 đạt 75%.
- Số trường học có câu lạc bộ thể dục thể thao có hệ thống cơ sở vật chất đủ phục vụ cho hoạt động thể dục thể thao, có đủ giáo viên và hướng dẫn viên thể dục thể thao, thực hiện tốt hoạt động thể thao ngoại khóa đến năm 2015 đạt 45%.
- Số học sinh được đánh giá và phân loại thể lực theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể đến năm 2015 đạt 75%.
b. Đến năm 2020:
- Số dân tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt 30%.
- Số gia đình thể thao đạt 25%.
- Số câu lạc bộ thể thao cơ sở là 350 câu lạc bộ.
- Số đội thể thao cơ sở là 3.900 đội.
- Số vận động viên thể thao cơ sở là 42.900 vận động viên.
- Số cán bộ chiến sỹ quân đội đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo quy định tiếp tục duy trì tỷ lệ 100%.
- 100% cán bộ chiến sỹ công an đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo quy định.
- Thành lập các Liên đoàn thể thao những môn thể thao thế mạnh của tỉnh: Võ thuật, bóng bàn, cầu lông.
- Số trường đảm bảo chương trình giảng dạy thể dục thể thao nội khoá đạt 100%.
- Số trường tổ chức hoạt động thể dục thể thao ngoại khoá đạt 85%.
- Số trường học có câu lạc bộ thể dục thể thao, có hệ thống cơ sở vật chất đủ phục vụ cho hoạt động thể dục thể thao, có đủ giáo viên và hướng dẫn viên thể dục thể thao, thực hiện tốt hoạt động thể thao ngoại khóa đạt từ 55% - 60% tổng số trường.
- Số học sinh được đánh giá và phân loại thể lực theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể đạt 85% - 90% tổng số học sinh, sinh viên.
2.2. Thể thao thành tích cao:
- Đến Đại hội thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VII năm 2014 vị trí thể thao Tuyên Quang xếp thứ 46/66 tỉnh thành, ngành, lần thứ VIII năm 2018 xếp thứ 44/66 tỉnh thành, ngành và đứng thứ 08/19 tỉnh miền núi trong cả nước.
- Đến năm 2015, giành 4 huy chương trở lên trong các cuộc thi đấu SEA gmaes, quốc tế; Năm 2020 đạt 7 huy chương trở lên (tính cả giải trẻ).
- Đến năm 2015, giành 30 huy chương trở lên trong các cuộc thi đấu vô địch toàn quốc; Năm 2020 đạt 37 huy chương trở lên.
- Đầu tư phát triển 13/19 môn, trong đó 05 môn thể thao trọng điểm thuộc nhóm I (boxing, vovinam, pencaksilat, wushu, điền kinh) và 08 môn nhóm II (chạy việt dã, bóng đá trẻ, cử tạ, đua thuyền, bắn cung, võ cổ truyền, bắn nỏ, đẩy gậy).
- Đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao hàng năm theo 3 tuyến với số lượng:
+ Tuyến bán tập trung:
Đến năm 2015 là 100 - 125 vận động viên.
Đến 2020 là 130-155 vận động viên.
+ Tuyến tập trung:
Đến năm 2015 là 75 - 100 vận động viên.
Đến 2020 là 100 - 130 vận động viên.
+ Tuyến đội tuyển:
Đến năm 2015 là 70 - 95 vận động viên.
Đến 2020 là 90 - 120 vận động viên.
- Số huy chương vàng đoạt được tại các giải toàn quốc
+ Đến năm 2015 đạt 9 huy chương vàng.
+ Đến năm 2020 đạt 12 huy chương vàng.
- Số vận động viên đạt cấp kiện tướng đến.
+ Đến năm 2015 đạt 11 vận động viên.

Content:
Mục tiêu Quy hoạch
2.1. Thể thao cho mọi người
a. Đến năm 2015:
- Số dân tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt 25%.
- Số gia đình thể thao đạt 22%.
- Số câu lạc bộ thể thao cơ sở là 300 câu lạc bộ.
- Số đội thể thao cơ sở là 3.700 đội
- Số vận động viên thể thao cơ sở là 40.700 vận động viên,
- 100% cán bộ chiến sỹ quân đội đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo quy định.
- 98% cán bộ chiến sỹ công an đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo quy định.
- Số trường đảm bảo chương trình giảng dạy thể dục thể thao nội khoá đến năm 2015 đạt 98%.
- Số trường tổ chức hoạt động thể dục thể thao ngoại khoá đến năm 2015 đạt 75%.
- Số trường học có câu lạc bộ thể dục thể thao có hệ thống cơ sở vật chất đủ phục vụ cho hoạt động thể dục thể thao, có đủ giáo viên và hướng dẫn viên thể dục thể thao, thực hiện tốt hoạt động thể thao ngoại khóa đến năm 2015 đạt 45%.
- Số học sinh được đánh giá và phân loại thể lực theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể đến năm 2015 đạt 75%.
b. Đến năm 2020:
- Số dân tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt 30%.
- Số gia đình thể thao đạt 25%.
- Số câu lạc bộ thể thao cơ sở là 350 câu lạc bộ.
- Số đội thể thao cơ sở là 3.900 đội.
- Số vận động viên thể thao cơ sở là 42.900 vận động viên.
- Số cán bộ chiến sỹ quân đội đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo quy định tiếp tục duy trì tỷ lệ 100%.
- 100% cán bộ chiến sỹ công an đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo quy định.
- Thành lập các Liên đoàn thể thao những môn thể thao thế mạnh của tỉnh: Võ thuật, bóng bàn, cầu lông.
- Số trường đảm bảo chương trình giảng dạy thể dục thể thao nội khoá đạt 100%.
- Số trường tổ chức hoạt động thể dục thể thao ngoại khoá đạt 85%.
- Số trường học có câu lạc bộ thể dục thể thao, có hệ thống cơ sở vật chất đủ phục vụ cho hoạt động thể dục thể thao, có đủ giáo viên và hướng dẫn viên thể dục thể thao, thực hiện tốt hoạt động thể thao ngoại khóa đạt từ 55% - 60% tổng số trường.
- Số học sinh được đánh giá và phân loại thể lực theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể đạt 85% - 90% tổng số học sinh, sinh viên.
2.Thể thao thành tích cao:
- Đến Đại hội thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VII năm 2014 vị trí thể thao Tuyên Quang xếp thứ 46/66 tỉnh thành, ngành, lần thứ VIII năm 2018 xếp thứ 44/66 tỉnh thành, ngành và đứng thứ 08/19 tỉnh miền núi trong cả nước.
- Đến năm 2015, giành 4 huy chương trở lên trong các cuộc thi đấu SEA gmaes, quốc tế; Năm 2020 đạt 7 huy chương trở lên (tính cả giải trẻ).
- Đến năm 2015, giành 30 huy chương trở lên trong các cuộc thi đấu vô địch toàn quốc; Năm 2020 đạt 37 huy chương trở lên.
- Đầu tư phát triển 13/19 môn, trong đó 05 môn thể thao trọng điểm thuộc nhóm I (boxing, vovinam, pencaksilat, wushu, điền kinh) và 08 môn nhóm II (chạy việt dã, bóng đá trẻ, cử tạ, đua thuyền, bắn cung, võ cổ truyền, bắn nỏ, đẩy gậy).
- Đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao hàng năm theo 3 tuyến với số lượng:
+ Tuyến bán tập trung:
Đến năm 2015 là 100 - 125 vận động viên.
Đến 2020 là 130-155 vận động viên.
+ Tuyến tập trung:
Đến năm 2015 là 75 - 100 vận động viên.
Đến 2020 là 100 - 130 vận động viên.
+ Tuyến đội tuyển:
Đến năm 2015 là 70 - 95 vận động viên.
Đến 2020 là 90 - 120 vận động viên.
- Số huy chương vàng đoạt được tại các giải toàn quốc
+ Đến năm 2015 đạt 9 huy chương vàng.
+ Đến năm 2020 đạt 12 huy chương vàng.
- Số vận động viên đạt cấp kiện tướng đến.
+ Đến năm 2015 đạt 11 vận động viên.