Document: Điều 4 Nghị định 123/2006/NĐ-CP quản lý hoạt động khai thác thuỷ sản tổ chức, cá nhân Việt Nam trên vùng biển

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2006", "sign_number": "123/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2006", "sign_number": "123/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2006", "sign_number": "123/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2006", "sign_number": "123/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/10/2006", "sign_number": "123/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 4 Nghị định 123/2006/NĐ-CP quản lý hoạt động khai thác thuỷ sản tổ chức, cá nhân Việt Nam trên vùng biển có nội dung như sau:

Điều 4. Phân vùng biển, tuyến khai thác thuỷ sản
1. Vùng biển Việt Nam được phân thành:
a) Vùng biển ven bờ đ­ược tính từ bờ biển (ngấn nư­ớc khi thuỷ triều thấp nhất) đến đ­ường nối liền các điểm cách bờ biển 24 hải lý;
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ven biển tiếp giáp nhau căn cứ vào đặc điểm cụ thể về địa lý của vùng biển để xác định và công bố ranh giới vùng biển ven bờ giữa các tỉnh;
b) Vùng biển xa bờ đư­ợc tính từ đ­ường cách bờ biển 24 hải lý đến giới hạn ngoài của vùng biển Việt Nam.
2. Vùng biển ven bờ được phân thành hai tuyến sau đây:
a) Tuyến bờ là vùng biển được tính từ bờ biển đến đ­ường nối liền các điểm cách bờ biển 6 hải lý;
b) Tuyến lộng là vùng biển đ­ược tính từ đ­ường cách bờ biển 6 hải lý đến đường nối các điểm cách bờ biển 24 hải lý.
3. Vùng biển xa bờ là tuyến khơi.
4. Đối với các địa phương có đảo, quần đảo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào sự cần thiết và đặc điểm cụ thể của từng đảo, quần đảo quy định tuyến bờ của đảo hoặc quần đảo đó, nhưng giới hạn không quá 6 hải lý.

Content:
Điều 4. Phân vùng biển, tuyến khai thác thuỷ sản
1. Vùng biển Việt Nam được phân thành:
a) Vùng biển ven bờ đ­ược tính từ bờ biển (ngấn nư­ớc khi thuỷ triều thấp nhất) đến đ­ường nối liền các điểm cách bờ biển 24 hải lý;
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ven biển tiếp giáp nhau căn cứ vào đặc điểm cụ thể về địa lý của vùng biển để xác định và công bố ranh giới vùng biển ven bờ giữa các tỉnh;
b) Vùng biển xa bờ đư­ợc tính từ đ­ường cách bờ biển 24 hải lý đến giới hạn ngoài của vùng biển Việt Nam.
2. Vùng biển ven bờ được phân thành hai tuyến sau đây:
a) Tuyến bờ là vùng biển được tính từ bờ biển đến đ­ường nối liền các điểm cách bờ biển 6 hải lý;
b) Tuyến lộng là vùng biển đ­ược tính từ đ­ường cách bờ biển 6 hải lý đến đường nối các điểm cách bờ biển 24 hải lý.
3. Vùng biển xa bờ là tuyến khơi.
4. Đối với các địa phương có đảo, quần đảo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào sự cần thiết và đặc điểm cụ thể của từng đảo, quần đảo quy định tuyến bờ của đảo hoặc quần đảo đó, nhưng giới hạn không quá 6 hải lý.