Document: Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 08/2021/QĐ-TTg sửa đổi Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/03/2021", "sign_number": "08/2021/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/03/2021", "sign_number": "08/2021/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/03/2021", "sign_number": "08/2021/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/03/2021", "sign_number": "08/2021/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/03/2021", "sign_number": "08/2021/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 7 Điều 1 Quyết định 08/2021/QĐ-TTg sửa đổi Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ:
...
7. Điều 7 được sửa đổi như sau:
“Điều 7. Hồ sơ pháp lý để xử lý nợ bị rủi ro
1. Đối với gia hạn nợ:
...
d) Trường hợp khách hàng là tổ chức kinh tế thì ngoài các hồ sơ nêu tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải bổ sung các giấy tờ sau:
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của tổ chức kinh tế.
- Bản chính phương án khôi phục sản xuất - kinh doanh của tổ chức kinh tế.
2. Đối với khoanh nợ:
a) Bản chính đơn đề nghị khoanh nợ của khách hàng gồm các nội dung chính sau: nguyên nhân gây thiệt hại; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; khả năng trả nợ; số tiền dư nợ gốc và lãi còn phải trả Ngân hàng Chính sách xã hội; số tiền đề nghị khoanh nợ; thời gian đề nghị khoanh nợ. Trường hợp tất cả các thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn vắng mặt tại nơi cư trú và không có thông tin xác thực về tung tích từ 02 năm liền trở lên thì không cần phải có đơn đề nghị khoanh nợ;
b) Bản sao giấy nhận nợ có xác nhận sao y của Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay;
c) Bản chính biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro;
d) Trường hợp khách hàng a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều này, khách hàng phải bổ sung các giấy tờ nêu tại điểm d khoản 1 Điều này;

Content:
Trường hợp khách hàng là tổ chức kinh tế thì ngoài các hồ sơ nêu tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này phải bổ sung các giấy tờ sau:
- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của tổ chức kinh tế.
- Bản chính phương án khôi phục sản xuất - kinh doanh của tổ chức kinh tế.
2. Đối với khoanh nợ:
a) Bản chính đơn đề nghị khoanh nợ của khách hàng gồm các nội dung chính sau: nguyên nhân gây thiệt hại; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; khả năng trả nợ; số tiền dư nợ gốc và lãi còn phải trả Ngân hàng Chính sách xã hội; số tiền đề nghị khoanh nợ; thời gian đề nghị khoanh nợ. Trường hợp tất cả các thành viên cùng tham gia ký kết hợp đồng vay vốn vắng mặt tại nơi cư trú và không có thông tin xác thực về tung tích từ 02 năm liền trở lên thì không cần phải có đơn đề nghị khoanh nợ;
b) Bản sao giấy nhận nợ có xác nhận sao y của Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay;
c) Bản chính biên bản đề nghị xử lý nợ bị rủi ro;
Trường hợp khách hàng a, điểm b và điểm c khoản 2 Điều này, khách hàng phải bổ sung các giấy tờ nêu tại điểm d khoản 1 Điều này;