Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 20/2010/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội Phổ Yên Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "05/08/2010", "sign_number": "20/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "05/08/2010", "sign_number": "20/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "05/08/2010", "sign_number": "20/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "05/08/2010", "sign_number": "20/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "05/08/2010", "sign_number": "20/2010/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Đương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 20/2010/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội Phổ Yên Thái Nguyên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Vệ sinh, môi trường
- Đối với các doanh nghiệp, Công ty đang hoạt động: từ giai đoạn 2011-2020, tiến hành hoàn thiện hệ thống xử lý chất thải rắn, chất thải khí và nước thải một cách đồng bộ trước khi thoát ra khỏi nhà máy.
- Đối với các khu công nghiệp: Yêu cầu xây dựng phương án xử lý chất thải là điều kiện cấp giấy phép cho nhà đầu tư.
- Khu vực các thị trấn, phải xây dựng hệ thống nước bẩn đi riêng (nội dung này tiến hành sau 2011 đến 2020).
Triển khai chương trình vệ sinh môi trường trong dân cư
III.3. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
1. Quy hoạch giao thông:
- Giai đoạn từ 2011 - 2015: xây dựng và hoàn thiện các tuyến: Ba Hàng - Tiên Phong; Khe Đù - Khe Lánh; Thanh Xuyên - đê sông Cầu trên tuyến đê sông Cầu - Thanh Xuyên - đê sông Công; Đắc Sơn - hồ Suối Lạnh - đèo Khế; Thành Công - Bắc Sơn; Thành Công - đèo Nhe nối với Vĩnh Phúc thành đường cấp IV. Xây dựng xong 3 nút giao thông của đường địa phương với đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên sau năm 2010; nâng cấp mở rộng Quốc lộ 3 xây dựng thành đường cấp II với 4 làn xe.
- Giai đoạn từ 2016 - 2020: Xây dựng lại cầu cũ không đáp ứng tải trọng xe: cầu Tân Phong, cầu Vạn. Xây dựng lại hệ thống cầu trên đường xã trước đây xây dựng với tải trọng thấp, vật liệu đơn giản. Nâng cấp các tuyến huyện mặt đường láng nhựa lên mặt đường bê tông nhựa.
2. Quy hoạch hệ thống điện
Tập trung bảo dưỡng, duy tu hệ thống điện hiện có và xây dựng bổ sung đường dẫn tới khu công nghiệp mới hình thành khi có nhu cầu và theo Quy hoạch phát phát triển điện lực trên địa bàn tỉnh.
3. Quy hoạch hệ thống thủy lợi, cấp thoát nước và nước sạch nông thôn
- Tập trung duy tu và nâng cấp hệ thống thủy lợi gồm: kiên cố hoá toàn bộ hệ thống kênh mương nội đồng khoảng 30 km, kênh hồ Núi Cốc cấp I + II + III, phát triển thủy lợi vùng đồi (hồ Nước Hai tăng diện tích mặt nước lên khoảng 1.000 ha…) tổng chiều dài khoảng 350 km; duy tu bảo dưỡng và nâng cấp hệ thống các hồ đập (đập Líp - Minh Đức) đáp ứng nhu cầu nước cho sản xuất.
- Nâng cấp và xây mới các công trình phòng chống lụt bão, kể cả kè bờ sông để bảo vệ sản xuất nông nghiệp và kết hợp giao thông.
- Xây dựng các hệ thống cấp nước sạch nông thôn phục vụ sinh hoạt
IV. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN VÀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1. Định hướng và quy hoạch tổ chức không gian
- Khu vực thị trấn huyện:
+ Thị trấn Ba Hàng là trung tâm hành chính, dịch vụ chủ yếu, có điều kiện hạ tầng đạt đô thị loại IV, khoảng 8.000 người.
+ Thị trấn Bãi Bông là đô thị công nghiệp dịch vụ gắn với Cụm công nghiệp Bãi Bông, khoảng 6.000 người.
+ Thị trấn Bắc Sơn là đô thị có tính chất công nghiệp dịch vụ, đô thị trung tâm vùng 3 gắn với khu công nghiệp Tây Phổ Yên.
+ Hình thành Thị trấn Nam Phổ Yên sau năm 2010 gắn với khu công nghiệp Nam Phổ Yên, dân số khoảng 5.000 người.
+ Phát triển thêm 6 thị trấn mới, đạt đô thị hoá loại V ở địa giới các xã: Hồng Tiến, Đồng Tiến, Nam Tiến, Trung Thành, Đắc Sơn, Tân Hương.
- Khu vực nông thôn: giai đoạn 2015-2020 có thêm 6 thị trấn hành thành, được bố trí phân tán ở các khu vực hiện nay là thị tứ trong nông thôn.
2. Quy hoạch sử dụng đất
Nhu cầu đất đến năm 2020 cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, phát triển đô thị và hạ tầng giao thông (đường Quốc lộ 3) được lấy từ quỹ đất nông lâm nghiệp khoảng hơn 1.600 ha.
Đến năm 2020 dự kiến quy mô và cơ cấu sử dụng quỹ đất của huyện sẽ như sau:
+ Đất Nông nghiệp: 12.000 ha (bằng 46,75%)
+ Đất Lâm nghiệp: 5.701,35 ha (bằng 22,21%)
+ Đất ở: 1.245 ha (bằng 4,85%)
+ Đất chuyên dùng: 6.198 ha (bằng 24,15%)
+ Đất chưa sử dụng: 233,25 ha (bằng 0,91%) hoàn toàn là đất đồi núi chưa sử dụng.
V. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIẾN
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Phát huy tốt các yếu tố tiềm năng và tiềm lực cho phát triển kinh tế - xã hội
1.1. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
- Thực hiện liên kết đào tạo với các trường chuyên nghiệp ở tỉnh, Trung ương. Thực hiện cơ chế tuyển dụng linh hoạt.
- Tiếp tục triển khai chủ trương xã hội hoá trong đào tạo nghề nhằm huy động sự đóng góp của tất cả các thành phần kinh tế và các tổ chức xã hội.
- Khuyến khích người lao động nâng cao trình độ. Khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn lao động trên địa bàn huyện.
1.2. Áp dung tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đời sống
- Phối hợp với các viện nghiên cứu, các trường đại học, các cơ quan quản lý ở Trung ương và tỉnh để nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ mới, nhất là công nghệ thông tin vào công tác quản lý trên địa bàn.
- Về môi trường: khuyến khích áp dụng các biện pháp khoa học công nghệ cần thiết nhằm giảm thiểu ô nhiễm, đạt tiêu chuẩn cho phép. Tăng cường việc kiểm soát việc sử dụng các loại hóa chất.
- Khuyến khích người lao động thuộc các thành phần kinh tế tham gia đào tạo, bồi dưỡng trong các lĩnh vực công nghệ và quản trị kinh doanh.
1.3. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư
- Về biện pháp thu hút vốn đầu tư:
+ Đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực kinh tế: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nguồn vốn từ địa phương khác, vốn từ các doanh nghiệp và dân cư, vốn BOT hoặc BTO, BT... Đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ, dưới hình thức vốn vay.
+ Đối với vốn đầu tư cho lĩnh vực xã hội và cơ sở hạ tầng: Nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực này bao gồm vốn ngân sách và ODA. Đẩy mạnh các hình thức thu hút các nguồn vốn trong dân và từ các tổ chức.
- Các hình thức huy động và sử dụng:
+ Đối với đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông: Nhà nước và nhân dân cùng làm; thực hiện các cơ chế đầu tư để từng bước nâng cấp, đầu tư cơ sở hạ tầng; tranh thủ, phối hợp, tạo điều kiện thực hiện cho các đơn vị chuyên ngành của Trung ương và tỉnh trên địa bàn huyện.
+ Đối với đầu tư cho giáo dục: huy động vốn ngân sách và vốn ngoài ngân sách (trong đó vốn ngân sách chiếm tỷ trọng chủ yếu). Kêu gọi vốn đầu tư xây dựng trường học tại các địa điểm theo quy hoạch. Khuyến khích đầu tư xây dựng, phát triển các trường ngoài công lập và thực hiện tốt cơ chế xã hội hóa.
+ Đối với đầu tư cho Y tế: Nguồn vốn cần được đa dạng hoá mạnh mẽ. Khuyến khích phát triển một số cơ sở khám chữa bệnh, dịch vụ y tế ngoài công lập.
+ Tăng cường quản lý phát triển hệ thống y, dược theo quy hoạch.
1.4. Mở rộng thị trường
- Đối với thị trường quốc tế: thực hiện liên kết sản xuất và chế biến; tăng cường thông tin xúc tiến thương mại quốc tế; phát huy các quan hệ vốn có với kiều bào… để mở rộng thị trường các sản phẩm như chè, sản phẩm thủ công truyền thống và nông sản sạch.
- Đối với thị trường trong nước: tăng cường hệ thống phân phối, tiếp thị, nhất là thị trường trong tỉnh và vùng thủ đô Hà Nội.
- Đối với thị trường trên địa bàn huyện: mở rộng các cơ sở dịch vụ và thị trường bình dân, kết hợp với đầu tư trọng điểm một số thị trường cao cấp. Hỗ trợ các hình thức tổ chức giới thiệu sản phẩm trong lễ hội, trong hội chợ hay các hoạt động xúc tiến đầu tư và xúc tiến thương mại khác.
2. Phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế
Phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế, nhất là kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại và kinh tế tư nhân để tạo nhiều việc làm, cải thiện đời sống và thu nhập cho nhân dân trên địa bàn. Đồng thời chú trọng thu hút đầu tư nước ngoài vào địa phương.
3. Nâng cao vai trò, hiệu quả, hiệu lực trong tổ chức thực hiện quy hoạch của chính quyền các cấp
- Các cấp chính quyền phải lấy các mục tiêu, nội dung đã đề ra trong quy hoạch huyện được duyệt làm căn cứ cho các quyết định trong kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm, các chương trình dự án phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước trên địa bàn huyện nói chung và đặc biệt là trong triển khai thực hiện quy hoạch nói riêng.
4. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng dân cư và các tổ chức xã hội
- Làm tốt công tác tuyên trưyền phổ biến cho mọi cộng đồng.
- Thực hiện sự tham gia của cộng đồng thông qua cơ chế thích hợp.
- Trên cơ sở quy hoạch, các xã sẽ chủ động đề xuất nhu cầu và khả năng thực hiện những nội dung cụ thể của quy hoạch.
5. Hoàn thiện cơ chế phối hợp tổ chức thực hiện quy hoạch
- Phối hợp giữa 3 lực lượng tổ chức trong nội bộ huyện.
- Phối hợp giữa các cấp, các ngành, của tỉnh và huyện trong việc thực hiện quy hoạch các ngành, các lĩnh vực trên địa bàn.
6. Tăng cường công tác quản lý nhà nước trên địa bàn Huyện
- Tăng cường vai trò của chính quyền cấp huyện và cấp xã/thị trấn;
- Hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý Nhà nước trên địa bàn huyện và xã/thị trấn.
- Thực hiện tốt cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa huyện/xã/thị trấn với các doanh nghiệp, các chủ dự án trên địa bàn huyện.

Content:
Vệ sinh, môi trường
- Đối với các doanh nghiệp, Công ty đang hoạt động: từ giai đoạn 2011-2020, tiến hành hoàn thiện hệ thống xử lý chất thải rắn, chất thải khí và nước thải một cách đồng bộ trước khi thoát ra khỏi nhà máy.
- Đối với các khu công nghiệp: Yêu cầu xây dựng phương án xử lý chất thải là điều kiện cấp giấy phép cho nhà đầu tư.
- Khu vực các thị trấn, phải xây dựng hệ thống nước bẩn đi riêng (nội dung này tiến hành sau 2011 đến 2020).
Triển khai chương trình vệ sinh môi trường trong dân cư
III.3. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
1. Quy hoạch giao thông:
- Giai đoạn từ 2011 - 2015: xây dựng và hoàn thiện các tuyến: Ba Hàng - Tiên Phong; Khe Đù - Khe Lánh; Thanh Xuyên - đê sông Cầu trên tuyến đê sông Cầu - Thanh Xuyên - đê sông Công; Đắc Sơn - hồ Suối Lạnh - đèo Khế; Thành Công - Bắc Sơn; Thành Công - đèo Nhe nối với Vĩnh Phúc thành đường cấp IV. Xây dựng xong 3 nút giao thông của đường địa phương với đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên sau năm 2010; nâng cấp mở rộng Quốc lộ 3 xây dựng thành đường cấp II với 4 làn xe.
- Giai đoạn từ 2016 - 2020: Xây dựng lại cầu cũ không đáp ứng tải trọng xe: cầu Tân Phong, cầu Vạn. Xây dựng lại hệ thống cầu trên đường xã trước đây xây dựng với tải trọng thấp, vật liệu đơn giản. Nâng cấp các tuyến huyện mặt đường láng nhựa lên mặt đường bê tông nhựa.
2. Quy hoạch hệ thống điện
Tập trung bảo dưỡng, duy tu hệ thống điện hiện có và xây dựng bổ sung đường dẫn tới khu công nghiệp mới hình thành khi có nhu cầu và theo Quy hoạch phát phát triển điện lực trên địa bàn tỉnh.
3. Quy hoạch hệ thống thủy lợi, cấp thoát nước và nước sạch nông thôn
- Tập trung duy tu và nâng cấp hệ thống thủy lợi gồm: kiên cố hoá toàn bộ hệ thống kênh mương nội đồng khoảng 30 km, kênh hồ Núi Cốc cấp I + II + III, phát triển thủy lợi vùng đồi (hồ Nước Hai tăng diện tích mặt nước lên khoảng 1.000 ha…) tổng chiều dài khoảng 350 km; duy tu bảo dưỡng và nâng cấp hệ thống các hồ đập (đập Líp - Minh Đức) đáp ứng nhu cầu nước cho sản xuất.
- Nâng cấp và xây mới các công trình phòng chống lụt bão, kể cả kè bờ sông để bảo vệ sản xuất nông nghiệp và kết hợp giao thông.
- Xây dựng các hệ thống cấp nước sạch nông thôn phục vụ sinh hoạt
IV. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN VÀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
1. Định hướng và quy hoạch tổ chức không gian
- Khu vực thị trấn huyện:
+ Thị trấn Ba Hàng là trung tâm hành chính, dịch vụ chủ yếu, có điều kiện hạ tầng đạt đô thị loại IV, khoảng 8.000 người.
+ Thị trấn Bãi Bông là đô thị công nghiệp dịch vụ gắn với Cụm công nghiệp Bãi Bông, khoảng 6.000 người.
+ Thị trấn Bắc Sơn là đô thị có tính chất công nghiệp dịch vụ, đô thị trung tâm vùng 3 gắn với khu công nghiệp Tây Phổ Yên.
+ Hình thành Thị trấn Nam Phổ Yên sau năm 2010 gắn với khu công nghiệp Nam Phổ Yên, dân số khoảng 5.000 người.
+ Phát triển thêm 6 thị trấn mới, đạt đô thị hoá loại V ở địa giới các xã: Hồng Tiến, Đồng Tiến, Nam Tiến, Trung Thành, Đắc Sơn, Tân Hương.
- Khu vực nông thôn: giai đoạn 2015-2020 có thêm 6 thị trấn hành thành, được bố trí phân tán ở các khu vực hiện nay là thị tứ trong nông thôn.
2. Quy hoạch sử dụng đất
Nhu cầu đất đến năm 2020 cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, phát triển đô thị và hạ tầng giao thông (đường Quốc lộ 3) được lấy từ quỹ đất nông lâm nghiệp khoảng hơn 1.600 ha.
Đến năm 2020 dự kiến quy mô và cơ cấu sử dụng quỹ đất của huyện sẽ như sau:
+ Đất Nông nghiệp: 12.000 ha (bằng 46,75%)
+ Đất Lâm nghiệp: 5.701,35 ha (bằng 22,21%)
+ Đất ở: 1.245 ha (bằng 4,85%)
+ Đất chuyên dùng: 6.198 ha (bằng 24,15%)
+ Đất chưa sử dụng: 233,25 ha (bằng 0,91%) hoàn toàn là đất đồi núi chưa sử dụng.
V. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIẾN
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Phát huy tốt các yếu tố tiềm năng và tiềm lực cho phát triển kinh tế - xã hội
1.1. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
- Thực hiện liên kết đào tạo với các trường chuyên nghiệp ở tỉnh, Trung ương. Thực hiện cơ chế tuyển dụng linh hoạt.
- Tiếp tục triển khai chủ trương xã hội hoá trong đào tạo nghề nhằm huy động sự đóng góp của tất cả các thành phần kinh tế và các tổ chức xã hội.
- Khuyến khích người lao động nâng cao trình độ. Khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn lao động trên địa bàn huyện.
1.2. Áp dung tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đời sống
- Phối hợp với các viện nghiên cứu, các trường đại học, các cơ quan quản lý ở Trung ương và tỉnh để nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ mới, nhất là công nghệ thông tin vào công tác quản lý trên địa bàn.
- Về môi trường: khuyến khích áp dụng các biện pháp khoa học công nghệ cần thiết nhằm giảm thiểu ô nhiễm, đạt tiêu chuẩn cho phép. Tăng cường việc kiểm soát việc sử dụng các loại hóa chất.
- Khuyến khích người lao động thuộc các thành phần kinh tế tham gia đào tạo, bồi dưỡng trong các lĩnh vực công nghệ và quản trị kinh doanh.
1.3. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư
- Về biện pháp thu hút vốn đầu tư:
+ Đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực kinh tế: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và các nguồn vốn từ địa phương khác, vốn từ các doanh nghiệp và dân cư, vốn BOT hoặc BTO, BT... Đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ, dưới hình thức vốn vay.
+ Đối với vốn đầu tư cho lĩnh vực xã hội và cơ sở hạ tầng: Nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực này bao gồm vốn ngân sách và ODA. Đẩy mạnh các hình thức thu hút các nguồn vốn trong dân và từ các tổ chức.
- Các hình thức huy động và sử dụng:
+ Đối với đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông: Nhà nước và nhân dân cùng làm; thực hiện các cơ chế đầu tư để từng bước nâng cấp, đầu tư cơ sở hạ tầng; tranh thủ, phối hợp, tạo điều kiện thực hiện cho các đơn vị chuyên ngành của Trung ương và tỉnh trên địa bàn huyện.
+ Đối với đầu tư cho giáo dục: huy động vốn ngân sách và vốn ngoài ngân sách (trong đó vốn ngân sách chiếm tỷ trọng chủ yếu). Kêu gọi vốn đầu tư xây dựng trường học tại các địa điểm theo quy hoạch. Khuyến khích đầu tư xây dựng, phát triển các trường ngoài công lập và thực hiện tốt cơ chế xã hội hóa.
+ Đối với đầu tư cho Y tế: Nguồn vốn cần được đa dạng hoá mạnh mẽ. Khuyến khích phát triển một số cơ sở khám chữa bệnh, dịch vụ y tế ngoài công lập.
+ Tăng cường quản lý phát triển hệ thống y, dược theo quy hoạch.
1.4. Mở rộng thị trường
- Đối với thị trường quốc tế: thực hiện liên kết sản xuất và chế biến; tăng cường thông tin xúc tiến thương mại quốc tế; phát huy các quan hệ vốn có với kiều bào… để mở rộng thị trường các sản phẩm như chè, sản phẩm thủ công truyền thống và nông sản sạch.
- Đối với thị trường trong nước: tăng cường hệ thống phân phối, tiếp thị, nhất là thị trường trong tỉnh và vùng thủ đô Hà Nội.
- Đối với thị trường trên địa bàn huyện: mở rộng các cơ sở dịch vụ và thị trường bình dân, kết hợp với đầu tư trọng điểm một số thị trường cao cấp. Hỗ trợ các hình thức tổ chức giới thiệu sản phẩm trong lễ hội, trong hội chợ hay các hoạt động xúc tiến đầu tư và xúc tiến thương mại khác.
2. Phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế
Phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế, nhất là kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại và kinh tế tư nhân để tạo nhiều việc làm, cải thiện đời sống và thu nhập cho nhân dân trên địa bàn. Đồng thời chú trọng thu hút đầu tư nước ngoài vào địa phương.
3. Nâng cao vai trò, hiệu quả, hiệu lực trong tổ chức thực hiện quy hoạch của chính quyền các cấp
- Các cấp chính quyền phải lấy các mục tiêu, nội dung đã đề ra trong quy hoạch huyện được duyệt làm căn cứ cho các quyết định trong kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm, các chương trình dự án phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước trên địa bàn huyện nói chung và đặc biệt là trong triển khai thực hiện quy hoạch nói riêng.
4. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng dân cư và các tổ chức xã hội
- Làm tốt công tác tuyên trưyền phổ biến cho mọi cộng đồng.
- Thực hiện sự tham gia của cộng đồng thông qua cơ chế thích hợp.
- Trên cơ sở quy hoạch, các xã sẽ chủ động đề xuất nhu cầu và khả năng thực hiện những nội dung cụ thể của quy hoạch.
5. Hoàn thiện cơ chế phối hợp tổ chức thực hiện quy hoạch
- Phối hợp giữa 3 lực lượng tổ chức trong nội bộ huyện.
- Phối hợp giữa các cấp, các ngành, của tỉnh và huyện trong việc thực hiện quy hoạch các ngành, các lĩnh vực trên địa bàn.
6. Tăng cường công tác quản lý nhà nước trên địa bàn Huyện
- Tăng cường vai trò của chính quyền cấp huyện và cấp xã/thị trấn;
- Hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý Nhà nước trên địa bàn huyện và xã/thị trấn.
- Thực hiện tốt cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa huyện/xã/thị trấn với các doanh nghiệp, các chủ dự án trên địa bàn huyện.