Document: Điều 1 Quyết định 889/QĐ-TTg  thành lập Ban Chỉ đạo Nhà nước điều tra cơ bản tài nguyên-môi trường biển

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2006", "sign_number": "889/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2006", "sign_number": "889/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2006", "sign_number": "889/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2006", "sign_number": "889/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/06/2006", "sign_number": "889/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 889/QĐ-TTg  thành lập Ban Chỉ đạo Nhà nước điều tra cơ bản tài nguyên-môi trường biển có nội dung như sau:

Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo Nhà nước về điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) để giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thống nhất công tác điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển trong phạm vi cả nước, bao gồm các thành viên sau đây:
1. Trưởng ban: Phó Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước về Biển Đông và hải đảo.
2. Phó Trưởng ban thường trực: Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Phó Trưởng ban: đại diện lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Các thành viên Ban Chỉ đạo:
4. Đại diện lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ;
5. Đại diện lãnh đạo Bộ Tài chính;
6. Đại diện lãnh đạo Bộ Ngoại giao;
7. Tư lệnh Quân chủng Hải quân - Bộ Quốc phòng;
8. Đại diện lãnh đạo Bộ Nôị vụ;
9. Đại diện lãnh đạo Bộ Thủy sản;
10. Đại diện lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải;
11. Đại diện lãnh đạo Bộ Xây dựng;
12. Đại diện lãnh đạo Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm - Cứu nạn;
13. Đại diện lãnh đạo Văn phòng Chính phủ;
14. Đại diện lãnh đạo Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
15. Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Dầu khí Việt Nam;
16. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh;
17. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng;
18. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình;
19. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng;
20. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi;
21. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa;
22. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
23. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
24. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
25. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
Mời đai diện các cơ quan sau đây là thành viên Ban Chỉ đạo
26. Đại diện lãnh đạo Ban Kinh tế;
27. Đại diện lãnh đạo Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương;
28. Đại diện lãnh đạo Ủy ban Kinh tế và Ngân sách của Quốc hội;
29. Đại diện lãnh đạo Hội Cảng - Đường thủy - Thềm lục địa Việt Nam.
Danh sách cụ thể của Ban Chỉ đạo do Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định theo đề nghị của cơ quan thành viên.

Content:
Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo Nhà nước về điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) để giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thống nhất công tác điều tra cơ bản tài nguyên - môi trường biển trong phạm vi cả nước, bao gồm các thành viên sau đây:
1. Trưởng ban: Phó Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo Nhà nước về Biển Đông và hải đảo.
2. Phó Trưởng ban thường trực: Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Phó Trưởng ban: đại diện lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Các thành viên Ban Chỉ đạo:
4. Đại diện lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ;
5. Đại diện lãnh đạo Bộ Tài chính;
6. Đại diện lãnh đạo Bộ Ngoại giao;
7. Tư lệnh Quân chủng Hải quân - Bộ Quốc phòng;
8. Đại diện lãnh đạo Bộ Nôị vụ;
9. Đại diện lãnh đạo Bộ Thủy sản;
10. Đại diện lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải;
11. Đại diện lãnh đạo Bộ Xây dựng;
12. Đại diện lãnh đạo Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm - Cứu nạn;
13. Đại diện lãnh đạo Văn phòng Chính phủ;
14. Đại diện lãnh đạo Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
15. Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Dầu khí Việt Nam;
16. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh;
17. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng;
18. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình;
19. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng;
20. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi;
21. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa;
22. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
23. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
24. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
25. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
Mời đai diện các cơ quan sau đây là thành viên Ban Chỉ đạo
26. Đại diện lãnh đạo Ban Kinh tế;
27. Đại diện lãnh đạo Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương;
28. Đại diện lãnh đạo Ủy ban Kinh tế và Ngân sách của Quốc hội;
29. Đại diện lãnh đạo Hội Cảng - Đường thủy - Thềm lục địa Việt Nam.
Danh sách cụ thể của Ban Chỉ đạo do Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định theo đề nghị của cơ quan thành viên.