Document: Điều 9 Thông tư 40/2011/TT-BCA  tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "27/06/2011", "sign_number": "40/2011/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "27/06/2011", "sign_number": "40/2011/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "27/06/2011", "sign_number": "40/2011/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "27/06/2011", "sign_number": "40/2011/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "27/06/2011", "sign_number": "40/2011/TT-BCA", "signer": "Lê Hồng Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 9 Thông tư 40/2011/TT-BCA  tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù có nội dung như sau:

Điều 9. Kỳ và định kỳ xếp loại chấp hành án phạt tù
1. Kỳ xếp loại
Phạm nhân được xếp loại chấp hành án phạt tù theo các kỳ: Tuần, tháng, quý, 6 tháng và một năm.
Thời gian đủ để xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân là thời gian phạm nhân đã chấp hành án phạt tù được ít nhất hai phần ba thời gian trong kỳ xếp loại. Cụ thể: Một tuần có ít nhất bốn ngày chấp hành án trở lên: Một tháng có ít nhất hai mươi ngày chấp hành án trở lên; Một quý có ít nhất hai tháng chấp hành án trở lên; Sáu tháng có ít nhất bốn tháng chấp hành án trở lên; Một năm có ít nhất tám tháng chấp hành án trở lên.
Những phạm nhân không đủ thời gian xếp loại chấp hành án phạt tù trong kỳ thì phải có nhận xét, đánh giá thái độ chấp hành án phạt tù để lưu vào hồ sơ phạm nhân.
2. Định kỳ xếp loại chấp hành án phạt tù
a) Xếp loại chấp hành án phạt tù tuần vào ngày thứ 6 hàng tuần. Thời gian để đánh giá kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù kể từ ngày thứ 7 tuần trước đến ngày thứ 6 tuần sau;
b) Xếp loại chấp hành án phạt tù tháng vào ngày 25 của tháng đó. Thời gian để đánh giá kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù kể từ ngày 26 của tháng trước đến ngày 25 của tháng sau;
c) Xếp loại chấp hành án phạt tù quý vào ngày 25 tháng 2; ngày 25 tháng 5; ngày 25 tháng 8 và ngày 25 tháng 11. Thời gian để đánh giá kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù kể từ ngày 26 của quý trước đến ngày 25 của quý sau:
d) Xếp loại chấp hành án phạt tù 6 tháng vào ngày 25 tháng 5 và ngày 25 tháng 11 trong năm. Thời gian để đánh giá kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù kể từ ngày 26 tháng 11 năm trước đến ngày 25 tháng 5 của năm sau và từ ngày 26 tháng 5 đến ngày 25 tháng 11 của năm đó;
đ) Xếp loại chấp hành án phạt tù một năm vào ngày 25 tháng 11 hàng năm. Thời gian để đánh giá kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù kể từ ngày 26 tháng 11 của năm trước đến ngày 25 tháng 11 của năm sau.
3. Điều kiện xếp loại chấp hành án phạt tù
a) Xếp loại chấp hành án phạt tù tuần, dựa vào đánh giá thái độ, kết quả thi đua chấp hành án phạt tù theo các ngày trong tuần;
b) Xếp loại chấp hành án phạt tù tháng, dựa vào đánh giá thái độ, kết quả xếp loại các tuần trong tháng;
c) Xếp loại chấp hành án phạt tù quý, dựa vào đánh giá thái độ, kết quả xếp loại các tháng trong quý;
d) Xếp loại chấp hành án phạt tù 6 tháng, dựa vào đánh giá thái độ, kết quả xếp loại hai quý trong 6 tháng đó;
đ) Xếp loại chấp hành án phạt tù năm, dựa vào đánh giá thái độ, kết quả xếp loại 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm.

Content:
Điều 9. Kỳ và định kỳ xếp loại chấp hành án phạt tù
1. Kỳ xếp loại
Phạm nhân được xếp loại chấp hành án phạt tù theo các kỳ: Tuần, tháng, quý, 6 tháng và một năm.
Thời gian đủ để xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân là thời gian phạm nhân đã chấp hành án phạt tù được ít nhất hai phần ba thời gian trong kỳ xếp loại. Cụ thể: Một tuần có ít nhất bốn ngày chấp hành án trở lên: Một tháng có ít nhất hai mươi ngày chấp hành án trở lên; Một quý có ít nhất hai tháng chấp hành án trở lên; Sáu tháng có ít nhất bốn tháng chấp hành án trở lên; Một năm có ít nhất tám tháng chấp hành án trở lên.
Những phạm nhân không đủ thời gian xếp loại chấp hành án phạt tù trong kỳ thì phải có nhận xét, đánh giá thái độ chấp hành án phạt tù để lưu vào hồ sơ phạm nhân.
2. Định kỳ xếp loại chấp hành án phạt tù
a) Xếp loại chấp hành án phạt tù tuần vào ngày thứ 6 hàng tuần. Thời gian để đánh giá kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù kể từ ngày thứ 7 tuần trước đến ngày thứ 6 tuần sau;
b) Xếp loại chấp hành án phạt tù tháng vào ngày 25 của tháng đó. Thời gian để đánh giá kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù kể từ ngày 26 của tháng trước đến ngày 25 của tháng sau;
c) Xếp loại chấp hành án phạt tù quý vào ngày 25 tháng 2; ngày 25 tháng 5; ngày 25 tháng 8 và ngày 25 tháng 11. Thời gian để đánh giá kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù kể từ ngày 26 của quý trước đến ngày 25 của quý sau:
d) Xếp loại chấp hành án phạt tù 6 tháng vào ngày 25 tháng 5 và ngày 25 tháng 11 trong năm. Thời gian để đánh giá kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù kể từ ngày 26 tháng 11 năm trước đến ngày 25 tháng 5 của năm sau và từ ngày 26 tháng 5 đến ngày 25 tháng 11 của năm đó;
đ) Xếp loại chấp hành án phạt tù một năm vào ngày 25 tháng 11 hàng năm. Thời gian để đánh giá kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù kể từ ngày 26 tháng 11 của năm trước đến ngày 25 tháng 11 của năm sau.
3. Điều kiện xếp loại chấp hành án phạt tù
a) Xếp loại chấp hành án phạt tù tuần, dựa vào đánh giá thái độ, kết quả thi đua chấp hành án phạt tù theo các ngày trong tuần;
b) Xếp loại chấp hành án phạt tù tháng, dựa vào đánh giá thái độ, kết quả xếp loại các tuần trong tháng;
c) Xếp loại chấp hành án phạt tù quý, dựa vào đánh giá thái độ, kết quả xếp loại các tháng trong quý;
d) Xếp loại chấp hành án phạt tù 6 tháng, dựa vào đánh giá thái độ, kết quả xếp loại hai quý trong 6 tháng đó;
đ) Xếp loại chấp hành án phạt tù năm, dựa vào đánh giá thái độ, kết quả xếp loại 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm.