Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2188/QĐ-UBND 2008 quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Sơn La đến 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "08/09/2008", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "08/09/2008", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "08/09/2008", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "08/09/2008", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "08/09/2008", "sign_number": "2188/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Chí Thức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2188/QĐ-UBND 2008 quy hoạch bảo vệ phát triển rừng Sơn La đến 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Sơn La đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với các nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu và nhiệm vụ đến năm 2020
2.1. Mục tiêu
Tập trung xây dựng, bảo vệ hệ thống rừng phòng hộ lưu vực sông Đà, sông Mã và các vùng đầu nguồn quan trọng khác. Quản lý bảo vệ tốt các khu rừng đặc dụng hiện có. Phát triển rừng sản xuất theo hướng mở rộng liên kết giữa nông dân với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, đầu tư vùng nguyên liệu, bao tiêu sản phẩm.
Phấn đấu đến năm 2020 trồng mới 98.278 ha trong đó rừng sản xuất 69.141 ha, rừng phòng hộ 28.737 ha; khoanh nuôi tái sinh 180.000 ha, bảo vệ rừng 850.000 ha, nâng độ che phủ rừng từ 42,08% năm 2006 lên 55% năm 2015 và 60% vào năm 2020.
2.2. Nhiệm vụ
...
c) Về môi trường
Bảo vệ vốn rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học nhằm thực hiện có hiệu quả chức năng phòng hộ của rừng; phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ môi trường sinh thái, giảm nhẹ thiên tai, chống xói mòn, giữ nguồn nước, bảo vệ môi trường sống.
Nâng độ che phủ rừng từ 42,08 % hiện nay lên 51% vào năm 2010, lên 55% vào năm 2015 và 60% vào năm 2020.
Giảm thiểu đến mức thấp nhất các vụ vi phạm pháp luật về rừng. Hạn chế canh tác nương rẫy trên đất lâm nghiệp, đảm bảo phát triển bền vững tài nguyên rừng.
II. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
1. Định hướng quy hoạch 3 loại rừng và đất lâm nghiệp
Quy hoạch đất lâm nghiệp theo từng giai đoạn như sau:
Đơn vị tính: Ha

Hạng mục

Năm 2006

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

Tổng đất lâm nghiệp

934.039,0

894.500,0

890.000,0

885.000,0

1. Đất có rừng

594.435,3

724.730,0

770.000,0

850.000,0

Đất trống

339.603,7

169.770,0

120.000,0

35.000,0

- Rừng Đặc dụng

62.978,7

62.978,7

62.978,7

62.978,7

+ Có rừng

46.678,2

50.653,0

55.000,0

60.000,0

+ Đất trống

16.300,5

12.325,7

7.978,7

2.978,7

- Rừng Phòng hộ

423.992,7

423.992,7

423.992,7

423.992,7

+ Có rừng

309093,4

348.446,0

380.000,0

391.971,0

+ Đất trống

114.899,3

75.546,7

43.992,7

32.021,7

- Rừng sản xuất

447.067,6

407.528,6

403.028,6

398.028,6

+ Có rừng

238.663,7

325.631,0

335.000,0

398.028,6

+ Đất trống

208.403,9

81.897,6

68.028,6

Qua các thời kỳ, diện tích rừng đặc dụng và rừng phòng hộ ổn định là 451.970 ha, chiếm 34% tổng diện tích tự nhiên, đảm bảo an ninh môi trường đối với địa phương và toàn vùng.
1.1. Định hướng quy hoạch rừng phòng hộ
Tổng diện tích rừng phòng hộ là 423.992,6 ha trong đó cơ cấu các loại rừng phòng hộ: Rừng phòng hộ đầu nguồn 398.210,6 ha, chiếm 93,9% (bao gồm rừng phòng hộ đầu nguồn sông Đà 300.621,3 ha, chiếm 75,5% và rừng phòng hộ đầu nguồn sông Mã 97.589,3 ha, chiếm 24,5%) và rừng phòng hộ bảo vệ môi trường 25.782,0 ha, chiếm 6,1%, (bao gồm rừng phòng hộ bảo vệ sinh thái môi trường: 2.323,0 ha; rừng phòng hộ biên giới 23.459,0 ha (rừng vành đai biên giới Việt - Lào).
1.Định hướng quy hoạch rừng đặc dụng
Tiếp tục củng cố, kiện toàn lại các khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha, Sốp Cộp, Tà Xùa, Copia với tổng diện tích rừng là: 62.988,7 ha chiếm 6,7% đất lâm nghiệp. Cần bảo vệ tốt phân khu bảo vệ nghiêm ngặt với diện tích 34.938,6 ha, phục hồi tốt 28.001,1 ha tại các phân khu phục hồi sinh thái và đặc biệt có các giải pháp tích cực nhằm ổn định dân cư sinh sống trong rừng và vùng đệm.
1.3. Định hướng quy hoạch rừng sản xuất
Tổng diện tích quy hoạch rừng sản xuất là 398.028,6 ha, chiếm 44,7% đất lâm nghiệp toàn tỉnh, bố trí theo các ngành hàng như sau:
- Rừng sản xuất nguyên liệu giấy diện tích: 143.228,9 ha (trong đó diện tích chưa có rừng 85.631 ha), trên địa bàn các huyện: Phù Yên, Bắc Yên và Mộc Châu.
- Rừng nguyên liệu ván nhân tạo: 19.854,0 ha (trong đó diện tích chưa có rừng 46.689 ha), phân bố hầu hết các huyện ven sông Đà và vùng dọc đường 6 và các trục chính giao thông của tỉnh.
- Rừng gỗ lớn: 225.705,7 ha (trong đó diện tích chưa có rừng 38.649 ha) tại các xã vùng sâu, vùng cao tại các huyện.
- Rừng đặc sản: 2.740,0 ha (trồng tre lấy măng, Sơn tra…) tại các xã của các huyện: Sông Mã, Sốp Cộp, Mộc Châu, Bắc Yên, Phù Yên, Mường La…
- Vườn cây, vườn rừng 6.500 ha tại các huyện: Thuận Châu, Quỳnh Nhai, Phù Yên, Bắc Yên.
Định hướng quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng theo các vùng trọng điểm kinh tế
2.1. Vùng kinh tế động lực Quốc lộ 6
- Phát triển rừng sản xuất quy mô tập trung là chính mỗi huyện quy hoạch 2.000 đến 3.000 ha để thu hút vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước gắn với các cơ sở chế biến ván nhân tạo.
- Xây dựng hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn, hành lang giao thông, phòng hộ môi trường gắn với du lịch sinh thái, trồng cây phân tán phục vụ nhu cầu gỗ, củi cho nhân dân.
- Phát triển các mô hình kinh tế trang trại, vườn rừng với tập đoàn cây lâm nghiệp, cây công nghiệp… góp phần hình thành cơ cấu kinh tế của vùng là: “nông - lâm - công nghiệp chế biến, vật liệu xây dựng thương mại và du lịch sinh thái”.
- Xây dựng các cơ sở chế biến ván nhân tạo, vừa và nhỏ tại Mộc Châu, Mai Sơn, Yên Châu, thị xã Sơn La và Thuận Châu.
2.Vùng lòng hồ sông Đà
- Tập trung phát triển rừng sản xuất quy mô công nghiệp cung cấp cho nguyên liệu giấy và các cơ sở chế biến ván nhân tạo.
- Xây dựng hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn sông Đà gắn với du lịch lòng hồ thuỷ điện Hoà Bình, Sơn La. Xây dựng cơ sở chế biến ván nhân tạo quy mô vừa và nhỏ tại Phù Yên.
2.3. Vùng cao biên giới
- Xây dựng hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn, vành đai biên giới. Kết hợp phát triển lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng.
- Phát triển rừng sản xuất, trồng cây gỗ lớn, cây đặc sản, lâm sản ngoài gỗ.
- Xây dựng cơ sở chế biến tre măng ở Sốp Cộp, chế biến Sơn tra ở Bắc Yên và Mường La.
III. QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG ĐẾN NĂM 2020
Để đạt được mục tiêu đã xác định, khối lượng các hạng mục công việc bảo vệ và phát triển rừng theo từng giai đoạn như sau:

Hạng mục

Đơn vị

Theo giai đoạn

Tổng

2008-2010

2011-2015

2016-2020

1. Bảo vệ rừng

ha

770.000,0

594.435,3

724.730,0

770.000,0

- Rừng đặc dụng

ha

55.000,0

46.678,2

50.653,0

55.000,0

- Rừng phòng hộ

ha

380.000,0

309.093,4

348.446,0

380.000,0

- Rừng sản xuất

ha

335.000,0

238.663,7

325.631,0

335.000,0

Phát triển rừng

ha

284.778,0

202.300,0

219.900,0

44.278,0

2.1 KN. Phục hồi rừng

ha

180.000,0

180.000,0

180.000,0

- Rừng đặc dụng

ha

15.900,5

15.900,5

15.900,5

- Rừng phòng hộ

ha

88.207,9

88.207,9

88.207,9

- Rừng sản xuất

ha

75.891,6

75.891,6

75.891,6

2.Cải tạo RTN nghèo kiệt

ha

6.500,0

2.500,0

4.000,0

2.3. Trồng rừng mới

ha

98.278,0

21.000,0

35.400,0

41.878,0

- Rừng đặc dụng

ha

400,0

400,0

- Rừng phòng hộ

ha

28.737,0

9.000,0

15.000,0

4.737,0

- Rừng sản xuất

ha

69.141,0

12.000,0

20.000,0

37.141,0

2.4. Xây dựng VR. VQ

ha

6.500,0

1.300,0

2.500,0

2.700,0

2.5. Trồng cây phân tán

Tr.cây

23

3

10

10

2.6. Trồng lại rừng sau KT

ha

24.700

4.000

8.500

12.200

Content:
Về môi trường
Bảo vệ vốn rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học nhằm thực hiện có hiệu quả chức năng phòng hộ của rừng; phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ môi trường sinh thái, giảm nhẹ thiên tai, chống xói mòn, giữ nguồn nước, bảo vệ môi trường sống.
Nâng độ che phủ rừng từ 42,08 % hiện nay lên 51% vào năm 2010, lên 55% vào năm 2015 và 60% vào năm 2020.
Giảm thiểu đến mức thấp nhất các vụ vi phạm pháp luật về rừng. Hạn chế canh tác nương rẫy trên đất lâm nghiệp, đảm bảo phát triển bền vững tài nguyên rừng.
II. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
1. Định hướng quy hoạch 3 loại rừng và đất lâm nghiệp
Quy hoạch đất lâm nghiệp theo từng giai đoạn như sau:
Đơn vị tính: Ha

Hạng mục

Năm 2006

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

Tổng đất lâm nghiệp

934.039,0

894.500,0

890.000,0

885.000,0

1. Đất có rừng

594.435,3

724.730,0

770.000,0

850.000,0

Đất trống

339.603,7

169.770,0

120.000,0

35.000,0

- Rừng Đặc dụng

62.978,7

62.978,7

62.978,7

62.978,7

+ Có rừng

46.678,2

50.653,0

55.000,0

60.000,0

+ Đất trống

16.300,5

12.325,7

7.978,7

2.978,7

- Rừng Phòng hộ

423.992,7

423.992,7

423.992,7

423.992,7

+ Có rừng

309093,4

348.446,0

380.000,0

391.971,0

+ Đất trống

114.899,3

75.546,7

43.992,7

32.021,7

- Rừng sản xuất

447.067,6

407.528,6

403.028,6

398.028,6

+ Có rừng

238.663,7

325.631,0

335.000,0

398.028,6

+ Đất trống

208.403,9

81.897,6

68.028,6

Qua các thời kỳ, diện tích rừng đặc dụng và rừng phòng hộ ổn định là 451.970 ha, chiếm 34% tổng diện tích tự nhiên, đảm bảo an ninh môi trường đối với địa phương và toàn vùng.
1.1. Định hướng quy hoạch rừng phòng hộ
Tổng diện tích rừng phòng hộ là 423.992,6 ha trong đó cơ cấu các loại rừng phòng hộ: Rừng phòng hộ đầu nguồn 398.210,6 ha, chiếm 93,9% (bao gồm rừng phòng hộ đầu nguồn sông Đà 300.621,3 ha, chiếm 75,5% và rừng phòng hộ đầu nguồn sông Mã 97.589,3 ha, chiếm 24,5%) và rừng phòng hộ bảo vệ môi trường 25.782,0 ha, chiếm 6,1%, (bao gồm rừng phòng hộ bảo vệ sinh thái môi trường: 2.323,0 ha; rừng phòng hộ biên giới 23.459,0 ha (rừng vành đai biên giới Việt - Lào).
1.Định hướng quy hoạch rừng đặc dụng
Tiếp tục củng cố, kiện toàn lại các khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Nha, Sốp Cộp, Tà Xùa, Copia với tổng diện tích rừng là: 62.988,7 ha chiếm 6,7% đất lâm nghiệp. Cần bảo vệ tốt phân khu bảo vệ nghiêm ngặt với diện tích 34.938,6 ha, phục hồi tốt 28.001,1 ha tại các phân khu phục hồi sinh thái và đặc biệt có các giải pháp tích cực nhằm ổn định dân cư sinh sống trong rừng và vùng đệm.
1.3. Định hướng quy hoạch rừng sản xuất
Tổng diện tích quy hoạch rừng sản xuất là 398.028,6 ha, chiếm 44,7% đất lâm nghiệp toàn tỉnh, bố trí theo các ngành hàng như sau:
- Rừng sản xuất nguyên liệu giấy diện tích: 143.228,9 ha (trong đó diện tích chưa có rừng 85.631 ha), trên địa bàn các huyện: Phù Yên, Bắc Yên và Mộc Châu.
- Rừng nguyên liệu ván nhân tạo: 19.854,0 ha (trong đó diện tích chưa có rừng 46.689 ha), phân bố hầu hết các huyện ven sông Đà và vùng dọc đường 6 và các trục chính giao thông của tỉnh.
- Rừng gỗ lớn: 225.705,7 ha (trong đó diện tích chưa có rừng 38.649 ha) tại các xã vùng sâu, vùng cao tại các huyện.
- Rừng đặc sản: 2.740,0 ha (trồng tre lấy măng, Sơn tra…) tại các xã của các huyện: Sông Mã, Sốp Cộp, Mộc Châu, Bắc Yên, Phù Yên, Mường La…
- Vườn cây, vườn rừng 6.500 ha tại các huyện: Thuận Châu, Quỳnh Nhai, Phù Yên, Bắc Yên.
Định hướng quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng theo các vùng trọng điểm kinh tế
2.1. Vùng kinh tế động lực Quốc lộ 6
- Phát triển rừng sản xuất quy mô tập trung là chính mỗi huyện quy hoạch 2.000 đến 3.000 ha để thu hút vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước gắn với các cơ sở chế biến ván nhân tạo.
- Xây dựng hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn, hành lang giao thông, phòng hộ môi trường gắn với du lịch sinh thái, trồng cây phân tán phục vụ nhu cầu gỗ, củi cho nhân dân.
- Phát triển các mô hình kinh tế trang trại, vườn rừng với tập đoàn cây lâm nghiệp, cây công nghiệp… góp phần hình thành cơ cấu kinh tế của vùng là: “nông - lâm - công nghiệp chế biến, vật liệu xây dựng thương mại và du lịch sinh thái”.
- Xây dựng các cơ sở chế biến ván nhân tạo, vừa và nhỏ tại Mộc Châu, Mai Sơn, Yên Châu, thị xã Sơn La và Thuận Châu.
2.Vùng lòng hồ sông Đà
- Tập trung phát triển rừng sản xuất quy mô công nghiệp cung cấp cho nguyên liệu giấy và các cơ sở chế biến ván nhân tạo.
- Xây dựng hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn sông Đà gắn với du lịch lòng hồ thuỷ điện Hoà Bình, Sơn La. Xây dựng cơ sở chế biến ván nhân tạo quy mô vừa và nhỏ tại Phù Yên.
2.3. Vùng cao biên giới
- Xây dựng hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn, vành đai biên giới. Kết hợp phát triển lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng.
- Phát triển rừng sản xuất, trồng cây gỗ lớn, cây đặc sản, lâm sản ngoài gỗ.
- Xây dựng cơ sở chế biến tre măng ở Sốp Cộp, chế biến Sơn tra ở Bắc Yên và Mường La.
III. QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG ĐẾN NĂM 2020
Để đạt được mục tiêu đã xác định, khối lượng các hạng mục công việc bảo vệ và phát triển rừng theo từng giai đoạn như sau:

Hạng mục

Đơn vị

Theo giai đoạn

Tổng

2008-2010

2011-2015

2016-2020

1. Bảo vệ rừng

ha

770.000,0

594.435,3

724.730,0

770.000,0

- Rừng đặc dụng

ha

55.000,0

46.678,2

50.653,0

55.000,0

- Rừng phòng hộ

ha

380.000,0

309.093,4

348.446,0

380.000,0

- Rừng sản xuất

ha

335.000,0

238.663,7

325.631,0

335.000,0

Phát triển rừng

ha

284.778,0

202.300,0

219.900,0

44.278,0

2.1 KN. Phục hồi rừng

ha

180.000,0

180.000,0

180.000,0

- Rừng đặc dụng

ha

15.900,5

15.900,5

15.900,5

- Rừng phòng hộ

ha

88.207,9

88.207,9

88.207,9

- Rừng sản xuất

ha

75.891,6

75.891,6

75.891,6

2.Cải tạo RTN nghèo kiệt

ha

6.500,0

2.500,0

4.000,0

2.3. Trồng rừng mới

ha

98.278,0

21.000,0

35.400,0

41.878,0

- Rừng đặc dụng

ha

400,0

400,0

- Rừng phòng hộ

ha

28.737,0

9.000,0

15.000,0

4.737,0

- Rừng sản xuất

ha

69.141,0

12.000,0

20.000,0

37.141,0

2.4. Xây dựng VR. VQ

ha

6.500,0

1.300,0

2.500,0

2.700,0

2.5. Trồng cây phân tán

Tr.cây

23

3

10

10

2.6. Trồng lại rừng sau KT

ha

24.700

4.000

8.500

12.200