Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5340/QĐ-UBND 2017 quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/11/2017", "sign_number": "5340/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/11/2017", "sign_number": "5340/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/11/2017", "sign_number": "5340/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/11/2017", "sign_number": "5340/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/11/2017", "sign_number": "5340/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5340/QĐ-UBND 2017 quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp Lào Cai

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện
5.1. Giải pháp phát triển dịch vụ công nghiệp
Phát triển tổng hợp loại hình dịch vụ, đa dạng hóa quan hệ thị trường và đối tác hợp tác với sự tham gia của doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ và lĩnh vực công nghiệp, thương mại. Tập trung phát triển một số dịch vụ quan trọng để phục vụ phát triển công nghiệp; đổi mới và áp dụng công nghệ dịch vụ hiện đại, lấy việc phát triển ngành công nghiệp làm trung tâm phục vụ.
Hướng dẫn các doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ công nghiệp hiểu biết về luật pháp và tập quán, thông lệ quốc tế có liên quan.
Cải cách hành chính, nâng cao chất lượng và uy tín của sản phẩm dịch vụ công nghiệp, nhất là các dịch vụ công, dịch vụ quản lý nhà nước phù hợp với trình độ phát triển kinh tế trên địa bàn.
5.2. Giải pháp thu hút đầu tư
Đẩy mạnh thu hút nguồn vốn từ doanh nghiệp trong và ngoài nước, các nguồn vốn từ các chương trình, dự án với nhiều hình thức thu hút đầu tư.
Vận dụng phù hợp các cơ chế chính sách của Trung ương ban hành, kết hợp với cơ chế, chính sách của tỉnh để có sức hấp dẫn các nhà đầu tư; tập trung giải quyết các cơ chế chính sách về giao đất, cho thuê đất, hỗ trợ chuẩn bị mặt bằng, xây dựng hạ tầng khu, cụm công nghiệp, hạ tầng đến tường rào dự án; hỗ trợ xây dựng vùng nguyên liệu; xúc tiến thị trường tiêu thụ sản phẩm,...
Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động khuyến công; Triển khai có hiệu quả chính sách khuyến công, tập trung hỗ trợ những lĩnh có thế mạnh, gắn với công nghiệp chế biến, ưu tiên hỗ trợ công nghiệp phụ trợ; chủ động tiếp cận các cơ sở công nghiệp nông thôn, gắn kết các doanh nghiệp thông qua chương trình khuyến công một cách hiệu quả và thiết thực.
5.3. Giải pháp quản lý
Tiếp tục hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về công nghiệp trên địa bàn, tập trung vào đầu mối Sở Công Thương; công bố rộng rãi các thông tin liên quan đến các quy hoạch phát triển để nhà đầu tư quan tâm tiếp cận và sử dụng.
Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức, viên chức; đẩy mạnh áp dụng Hệ thống quản lý ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống Nhà nước theo quy định; tiếp tục thực hiện hiệu quả chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020.
Tập trung rà soát, đơn giản hóa các quy trình, thủ tục hành chính; đẩy mạnh ứng dụng CNTT, triển khai áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng sản phẩm (ISO) vào các cơ quan hành chính các cấp.
Thực hiện các yêu cầu về hội nhập cũng như các cam kết khi tham gia các tổ chức quốc tế như ASEAN, WTO và các hiệp định quốc tế.
5.4. Giải pháp phát triển cụm công nghiệp
Tập trung huy động vốn để triển khai quy hoạch chi tiết, giải phóng mặt bằng, xây dựng đường giao thông đến địa điểm xây dựng cụm công nghiệp và hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư hạ tầng.
Thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước, các nguồn vốn tín dụng đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp và các nhà đầu tư các cơ sở công nghiệp góp vốn đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp.
Tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ từ Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia; Chương trình khuyến công Quốc gia, từ Chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn theo quy định hiện hành.
5.5. Giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh cho giai đoạn đến năm 2020; Thực hiện tốt kế hoạch nâng cao chất lượng hoạt động công vụ, công chức của tỉnh Lào Cai trên cơ sở Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức” của Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18/10/2012.
Mở rộng mạng lưới đào tạo nghề và thay đổi cơ cấu đào tạo nghề theo nhu cầu của thị trường lao động; đẩy mạnh công tác đào tạo nghề theo hướng xã hội hóa, đa dạng hóa hình thức đào tạo, linh hoạt và thiết thực; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp liên kết đào tạo nghề với các cơ sở đào tạo của tỉnh. Mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động xúc tiến việc làm.
5.6. Giải pháp về khoa học và công nghệ
Sở Khoa học và Công nghệ hỗ trợ, cung cấp thông tin công nghệ cho doanh nghiệp trước khi đưa ra quyết định đầu tư, đổi mới sản xuất; là đầu mối gắn kết giữa doanh nghiệp với các Trường Đại học, Viện nghiên cứu để triển khai ứng dụng khoa học kỹ thuật và đáp ứng nhu cầu đổi mới công nghệ.
Ưu tiên các dự án đầu tư sử dụng công nghệ cao, công nghệ sạch, thân thiện môi trường. Cải cách thủ tục hành chính trong việc thực hiện các chương trình hỗ trợ của nhà nước về khoa học công nghệ.
Phát triển khoa học và công nghệ phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng công nghiệp theo chiều sâu, ưu tiên khuyến khích phát triển CNHT, phát triển các sản phẩm công nghiệp sử dụng công nghệ cao, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường, có khả năng tạo ra giá trị kinh tế cao, đóng góp lớn cho GRDP của tỉnh, tăng nhanh hàm lượng khoa học, công nghệ trong sản phẩm công nghiệp.
Xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm trọng điểm, chủ lực.
5.7. Giải pháp phát triển thị trường
Đẩy mạnh và đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến thương mại của tỉnh gắn với cuộc vận động và xây dựng chương trình hành động thực hiện “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
Cung cấp thông tin thị trường thường xuyên và đầy đủ cho doanh nghiệp, hỗ trợ cho doanh nghiệp mở rộng thị trường nội địa và xuất khẩu; tích cực tìm kiếm thị trường thông qua nhiều hình thức; chú trọng ứng dụng CNTT trong hoạt động xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin thị trường.
Từng bước hình thành các thị trường phục vụ cho việc phát triển công nghiệp và thương mại của tỉnh như: Thị trường lao động, thị trường KHCN, xây dựng sàn giao dịch công nghệ và thiết bị máy móc...
5.8. Giải pháp về môi trường
Tăng cường phân cấp, ủy quyền theo quy định tại Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo quy định tại Thông tư 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường; thực hiện giải pháp về môi trường đối với các làng nghề truyền thống và làng nghề đã được công nhận.
Ưu tiên vốn cho dự án xử lý nước thải tập trung trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đang hoạt động và có nhiều doanh nghiệp sản xuất; khuyến khích sử dụng công nghệ sản xuất tiên tiến

Content:
Các giải pháp thực hiện
5.1. Giải pháp phát triển dịch vụ công nghiệp
Phát triển tổng hợp loại hình dịch vụ, đa dạng hóa quan hệ thị trường và đối tác hợp tác với sự tham gia của doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ và lĩnh vực công nghiệp, thương mại. Tập trung phát triển một số dịch vụ quan trọng để phục vụ phát triển công nghiệp; đổi mới và áp dụng công nghệ dịch vụ hiện đại, lấy việc phát triển ngành công nghiệp làm trung tâm phục vụ.
Hướng dẫn các doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ công nghiệp hiểu biết về luật pháp và tập quán, thông lệ quốc tế có liên quan.
Cải cách hành chính, nâng cao chất lượng và uy tín của sản phẩm dịch vụ công nghiệp, nhất là các dịch vụ công, dịch vụ quản lý nhà nước phù hợp với trình độ phát triển kinh tế trên địa bàn.
5.2. Giải pháp thu hút đầu tư
Đẩy mạnh thu hút nguồn vốn từ doanh nghiệp trong và ngoài nước, các nguồn vốn từ các chương trình, dự án với nhiều hình thức thu hút đầu tư.
Vận dụng phù hợp các cơ chế chính sách của Trung ương ban hành, kết hợp với cơ chế, chính sách của tỉnh để có sức hấp dẫn các nhà đầu tư; tập trung giải quyết các cơ chế chính sách về giao đất, cho thuê đất, hỗ trợ chuẩn bị mặt bằng, xây dựng hạ tầng khu, cụm công nghiệp, hạ tầng đến tường rào dự án; hỗ trợ xây dựng vùng nguyên liệu; xúc tiến thị trường tiêu thụ sản phẩm,...
Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động khuyến công; Triển khai có hiệu quả chính sách khuyến công, tập trung hỗ trợ những lĩnh có thế mạnh, gắn với công nghiệp chế biến, ưu tiên hỗ trợ công nghiệp phụ trợ; chủ động tiếp cận các cơ sở công nghiệp nông thôn, gắn kết các doanh nghiệp thông qua chương trình khuyến công một cách hiệu quả và thiết thực.
5.3. Giải pháp quản lý
Tiếp tục hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về công nghiệp trên địa bàn, tập trung vào đầu mối Sở Công Thương; công bố rộng rãi các thông tin liên quan đến các quy hoạch phát triển để nhà đầu tư quan tâm tiếp cận và sử dụng.
Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức, viên chức; đẩy mạnh áp dụng Hệ thống quản lý ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống Nhà nước theo quy định; tiếp tục thực hiện hiệu quả chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020.
Tập trung rà soát, đơn giản hóa các quy trình, thủ tục hành chính; đẩy mạnh ứng dụng CNTT, triển khai áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng sản phẩm (ISO) vào các cơ quan hành chính các cấp.
Thực hiện các yêu cầu về hội nhập cũng như các cam kết khi tham gia các tổ chức quốc tế như ASEAN, WTO và các hiệp định quốc tế.
5.4. Giải pháp phát triển cụm công nghiệp
Tập trung huy động vốn để triển khai quy hoạch chi tiết, giải phóng mặt bằng, xây dựng đường giao thông đến địa điểm xây dựng cụm công nghiệp và hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư hạ tầng.
Thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước, các nguồn vốn tín dụng đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp và các nhà đầu tư các cơ sở công nghiệp góp vốn đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp.
Tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ từ Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia; Chương trình khuyến công Quốc gia, từ Chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn theo quy định hiện hành.
5.Giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh cho giai đoạn đến năm 2020; Thực hiện tốt kế hoạch nâng cao chất lượng hoạt động công vụ, công chức của tỉnh Lào Cai trên cơ sở Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức” của Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18/10/2012.
Mở rộng mạng lưới đào tạo nghề và thay đổi cơ cấu đào tạo nghề theo nhu cầu của thị trường lao động; đẩy mạnh công tác đào tạo nghề theo hướng xã hội hóa, đa dạng hóa hình thức đào tạo, linh hoạt và thiết thực; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp liên kết đào tạo nghề với các cơ sở đào tạo của tỉnh. Mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động xúc tiến việc làm.
5.6. Giải pháp về khoa học và công nghệ
Sở Khoa học và Công nghệ hỗ trợ, cung cấp thông tin công nghệ cho doanh nghiệp trước khi đưa ra quyết định đầu tư, đổi mới sản xuất; là đầu mối gắn kết giữa doanh nghiệp với các Trường Đại học, Viện nghiên cứu để triển khai ứng dụng khoa học kỹ thuật và đáp ứng nhu cầu đổi mới công nghệ.
Ưu tiên các dự án đầu tư sử dụng công nghệ cao, công nghệ sạch, thân thiện môi trường. Cải cách thủ tục hành chính trong việc thực hiện các chương trình hỗ trợ của nhà nước về khoa học công nghệ.
Phát triển khoa học và công nghệ phục vụ cho mục tiêu tăng trưởng công nghiệp theo chiều sâu, ưu tiên khuyến khích phát triển CNHT, phát triển các sản phẩm công nghiệp sử dụng công nghệ cao, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường, có khả năng tạo ra giá trị kinh tế cao, đóng góp lớn cho GRDP của tỉnh, tăng nhanh hàm lượng khoa học, công nghệ trong sản phẩm công nghiệp.
Xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình khoa học và công nghệ hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm trọng điểm, chủ lực.
5.7. Giải pháp phát triển thị trường
Đẩy mạnh và đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến thương mại của tỉnh gắn với cuộc vận động và xây dựng chương trình hành động thực hiện “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
Cung cấp thông tin thị trường thường xuyên và đầy đủ cho doanh nghiệp, hỗ trợ cho doanh nghiệp mở rộng thị trường nội địa và xuất khẩu; tích cực tìm kiếm thị trường thông qua nhiều hình thức; chú trọng ứng dụng CNTT trong hoạt động xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin thị trường.
Từng bước hình thành các thị trường phục vụ cho việc phát triển công nghiệp và thương mại của tỉnh như: Thị trường lao động, thị trường KHCN, xây dựng sàn giao dịch công nghệ và thiết bị máy móc...
5.8. Giải pháp về môi trường
Tăng cường phân cấp, ủy quyền theo quy định tại Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo quy định tại Thông tư 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường; thực hiện giải pháp về môi trường đối với các làng nghề truyền thống và làng nghề đã được công nhận.
Ưu tiên vốn cho dự án xử lý nước thải tập trung trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đang hoạt động và có nhiều doanh nghiệp sản xuất; khuyến khích sử dụng công nghệ sản xuất tiên tiến