Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 492/QĐ-UBND 2021 kịch bản tăng trưởng kinh tế tỉnh Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "24/03/2021", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "24/03/2021", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "24/03/2021", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "24/03/2021", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "24/03/2021", "sign_number": "492/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 492/QĐ-UBND 2021 kịch bản tăng trưởng kinh tế tỉnh Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt kịch bản tăng trưởng kinh tế tỉnh Yên Bái năm 2021 với nội dung như sau:
...
2. Kịch bản tăng trưởng kinh tế năm 2021
2.1. Kịch bản tăng trưởng quý I
(1) Sản lượng chè búp tươi 3.000 tấn, trong đó sản lượng chè búp tươi chất lượng cao 1.500 tấn.
(2) Tổng đàn gia súc chính 576.800 con.
(3) Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 14.980 tấn, trong đó: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính 12.560 tấn.
(4) Trồng rừng 8.758 ha.
(5) Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) 2.800 tỷ đồng; chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 9%.
(6) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 5.640 tỷ đồng.
(7) Số lượt khách du lịch 199.350 người, trong đó khách quốc tế 290 người. Doanh thu từ hoạt động du lịch đạt trên 115 tỷ đồng.
(8) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 40,6 triệu USD.
(9) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 721,5 tỷ đồng.
(10) Tổng vốn đầu tư phát triển 2.540 tỷ đồng.
(11) Thành lập mới 65 doanh nghiệp; 12 hợp tác xã và 220 tổ hợp tác.
(12) Số lao động được tạo việc làm mới 4.650 lao động.
(13) Số trường mầm non và phổ thông được công nhận đạt chuẩn quốc gia 11 trường (lũy kế là 256 trường); Tỷ lệ trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 57,7%.
2.2. Kịch bản tăng trưởng 6 tháng
(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (giá so sánh 2010) 5,55%.
(2) Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 25,59%; Công nghiệp - Xây dựng 27,93%; Dịch vụ 41,92%; Thuế sản phẩm, trừ trợ cấp sản phẩm 4,56%.
(3) Tổng sản lượng lương thực có hạt 177.950 tấn.
(4) Sản lượng chè búp tươi 30.000 tấn, trong đó sản lượng chè búp tươi chất lượng cao 10.000 tấn.
(5) Tổng đàn gia súc chính 628.000 con.
(6) Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 29.150 tấn, trong đó: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính 23.910 tấn.
(7) Trồng rừng 12.000 ha.
(8) Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới 01 xã; lũy kế số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt 76 xã. Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao 01 xã.
(9) Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) 6.550 tỷ đồng; chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 9%.
(10) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 10.680 tỷ đồng.
(11) Số lượt khách du lịch 380.090 người, trong đó khách quốc tế 590 người. Doanh thu từ hoạt động du lịch đạt trên 243 tỷ đồng.
(12) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 94,1 triệu USD.
(13) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 1.555,6 tỷ đồng.
(14) Tổng vốn đầu tư phát triển 6.260 tỷ đồng.
(15) Thành lập mới 135 doanh nghiệp; 30 hợp tác xã và trên 500 tổ hợp tác.
(16) Số lao động được tạo việc làm mới 9.950 lao động.
(17) Số trường mầm non và phổ thông được công nhận đạt chuẩn quốc gia 11 trường (lũy kế là 256 trường); Tỷ lệ trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 57,7%.
(18) Số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 02 đơn vị (lũy kế có 132 đơn vị); Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 76,3%.
2.3. Kịch bản tăng trưởng 9 tháng
(1) Tổng sản lượng lương thực có hạt 313.000 tấn.
(2) Sản lượng chè búp tươi 55.000 tấn, trong đó sản lượng chè búp tươi chất lượng cao 17.000 tấn.
(3) Tổng đàn gia súc chính 680.000 con.
(4) Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 44.130 tấn, trong đó: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính 36.470 tấn.
(5) Trồng rừng 14.500 ha.
(6) Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới 01 xã; lũy kế số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt 77 xã. Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao 01 xã.
(7) Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) 10.350 tỷ đồng; chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 9%.
(8) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 15.990 tỷ đồng.
(9) Số lượt khách du lịch 697.790 người, trong đó khách quốc tế 78.290 người. Doanh thu từ hoạt động du lịch đạt trên 473 tỷ đồng
(10) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 156,6 triệu USD.
(11) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 2.681,1 tỷ đồng.
(12) Tổng vốn đầu tư phát triển 11.270 tỷ đồng.
(13) Thành lập mới 205 doanh nghiệp; 45 hợp tác xã và trên 750 tổ hợp tác.
(14) Số lao động được tạo việc làm mới 14.800 lao động.
(15) Số trường mầm non và phổ thông được công nhận đạt chuẩn quốc gia 16 trường (lũy kế là 261 trường); Tỷ lệ trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 58,8%.
(18) Số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 04 đơn vị (lũy kế có 134 đơn vị); Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 77,5%.
2.4. Kịch bản tăng trưởng năm 2021
(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (giá so sánh 2010) đạt 7,3%.
(2) Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 22%; Công nghiệp - Xây dựng 29%; Dịch vụ 44,5%; Thuế sản phẩm, trừ trợ cấp sản phẩm 4,5%.
(3) Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người 45 triệu đồng.
(4) Trồng rừng 15.500 ha.
(5) Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới 11 xã (lũy kế 86 xã đạt chuẩn); số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao 11 xã.
(6) Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 9%; Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) 14.200 tỷ đồng.
(7) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 21.500 tỷ đồng.
(8) Số lượt khách du lịch 900.000 người, trong đó khách quốc tế 150.000 người. Doanh thu từ hoạt động du lịch đạt trên 625 tỷ đồng.
(9) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 220 triệu USD.
(10) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 4.000 tỷ đồng.
(11) Tổng vốn đầu tư phát triển 18.000 tỷ đồng.
(12) Thành lập mới trên 275 doanh nghiệp; trên 60 hợp tác xã và trên 1.000 tổ hợp tác.
(13) Tỷ lệ đô thị hóa 20,28%.
(14) Tốc độ tăng năng suất lao động 5,51%.
(15) Tuổi thọ trung bình người dân đạt 73,7 tuổi, trong đó số năm sống khỏe tối thiểu là 65,6 năm.
(16) Chỉ số hạnh phúc 57,3%.
(17) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 64,8%, trong đó tỷ lệ có văn bằng, chứng chỉ đạt 33,2%.
(18) Số lao động được tạo việc làm mới 19.500 lao động.
(19) Tỷ lệ hộ nghèo giảm trên 2,05%, riêng 2 huyện Trạm Tấu và huyện Mù Cang Chải giảm trên 6,5%.
(20) Số trường mầm non và phổ thông được công nhận đạt chuẩn quốc gia 19 trường (lũy kế hết năm 2021 là 264 trường); Tỷ lệ trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 59,5%.
(21) Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin 98,5%.
(22) Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế trên 96,5%.
(23) Có 10,4 bác sỹ/mười nghìn dân; 34,3 giường bệnh/mười nghìn dân.
(24) Số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 6 đơn vị (lũy kế hết năm 2021 có 136 đơn vị); Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 78,6%.
(25) Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa 81%.
(26) Tỷ lệ thôn, bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa 68%.
(27) Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung 87%.
(28) Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh trên 92%.
(29) Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý ở khu vực đô thị 90%.
(30) Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý ở khu vực nông thôn 26,4%.
(31) Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý 33,3%.
(32) Tỷ lệ che phủ rừng 63,1%.

Content:
Kịch bản tăng trưởng kinh tế năm 2021
2.1. Kịch bản tăng trưởng quý I
(1) Sản lượng chè búp tươi 3.000 tấn, trong đó sản lượng chè búp tươi chất lượng cao 1.500 tấn.
(2) Tổng đàn gia súc chính 576.800 con.
(3) Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 14.980 tấn, trong đó: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính 12.560 tấn.
(4) Trồng rừng 8.758 ha.
(5) Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) 2.800 tỷ đồng; chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 9%.
(6) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 5.640 tỷ đồng.
(7) Số lượt khách du lịch 199.350 người, trong đó khách quốc tế 290 người. Doanh thu từ hoạt động du lịch đạt trên 115 tỷ đồng.
(8) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 40,6 triệu USD.
(9) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 721,5 tỷ đồng.
(10) Tổng vốn đầu tư phát triển 2.540 tỷ đồng.
(11) Thành lập mới 65 doanh nghiệp; 12 hợp tác xã và 220 tổ hợp tác.
(12) Số lao động được tạo việc làm mới 4.650 lao động.
(13) Số trường mầm non và phổ thông được công nhận đạt chuẩn quốc gia 11 trường (lũy kế là 256 trường); Tỷ lệ trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 57,7%.
2.Kịch bản tăng trưởng 6 tháng
(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (giá so sánh 2010) 5,55%.
(2) Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 25,59%; Công nghiệp - Xây dựng 27,93%; Dịch vụ 41,92%; Thuế sản phẩm, trừ trợ cấp sản phẩm 4,56%.
(3) Tổng sản lượng lương thực có hạt 177.950 tấn.
(4) Sản lượng chè búp tươi 30.000 tấn, trong đó sản lượng chè búp tươi chất lượng cao 10.000 tấn.
(5) Tổng đàn gia súc chính 628.000 con.
(6) Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 29.150 tấn, trong đó: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính 23.910 tấn.
(7) Trồng rừng 12.000 ha.
(8) Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới 01 xã; lũy kế số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt 76 xã. Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao 01 xã.
(9) Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) 6.550 tỷ đồng; chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 9%.
(10) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 10.680 tỷ đồng.
(11) Số lượt khách du lịch 380.090 người, trong đó khách quốc tế 590 người. Doanh thu từ hoạt động du lịch đạt trên 243 tỷ đồng.
(12) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 94,1 triệu USD.
(13) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 1.555,6 tỷ đồng.
(14) Tổng vốn đầu tư phát triển 6.260 tỷ đồng.
(15) Thành lập mới 135 doanh nghiệp; 30 hợp tác xã và trên 500 tổ hợp tác.
(16) Số lao động được tạo việc làm mới 9.950 lao động.
(17) Số trường mầm non và phổ thông được công nhận đạt chuẩn quốc gia 11 trường (lũy kế là 256 trường); Tỷ lệ trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 57,7%.
(18) Số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 02 đơn vị (lũy kế có 132 đơn vị); Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 76,3%.
2.3. Kịch bản tăng trưởng 9 tháng
(1) Tổng sản lượng lương thực có hạt 313.000 tấn.
(2) Sản lượng chè búp tươi 55.000 tấn, trong đó sản lượng chè búp tươi chất lượng cao 17.000 tấn.
(3) Tổng đàn gia súc chính 680.000 con.
(4) Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại 44.130 tấn, trong đó: Sản lượng thịt hơi xuất chuồng đàn gia súc chính 36.470 tấn.
(5) Trồng rừng 14.500 ha.
(6) Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới 01 xã; lũy kế số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt 77 xã. Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao 01 xã.
(7) Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) 10.350 tỷ đồng; chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 9%.
(8) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 15.990 tỷ đồng.
(9) Số lượt khách du lịch 697.790 người, trong đó khách quốc tế 78.290 người. Doanh thu từ hoạt động du lịch đạt trên 473 tỷ đồng
(10) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 156,6 triệu USD.
(11) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 2.681,1 tỷ đồng.
(12) Tổng vốn đầu tư phát triển 11.270 tỷ đồng.
(13) Thành lập mới 205 doanh nghiệp; 45 hợp tác xã và trên 750 tổ hợp tác.
(14) Số lao động được tạo việc làm mới 14.800 lao động.
(15) Số trường mầm non và phổ thông được công nhận đạt chuẩn quốc gia 16 trường (lũy kế là 261 trường); Tỷ lệ trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 58,8%.
(18) Số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 04 đơn vị (lũy kế có 134 đơn vị); Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 77,5%.
2.4. Kịch bản tăng trưởng năm 2021
(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (giá so sánh 2010) đạt 7,3%.
(2) Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 22%; Công nghiệp - Xây dựng 29%; Dịch vụ 44,5%; Thuế sản phẩm, trừ trợ cấp sản phẩm 4,5%.
(3) Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người 45 triệu đồng.
(4) Trồng rừng 15.500 ha.
(5) Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới 11 xã (lũy kế 86 xã đạt chuẩn); số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao 11 xã.
(6) Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 9%; Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) 14.200 tỷ đồng.
(7) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 21.500 tỷ đồng.
(8) Số lượt khách du lịch 900.000 người, trong đó khách quốc tế 150.000 người. Doanh thu từ hoạt động du lịch đạt trên 625 tỷ đồng.
(9) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 220 triệu USD.
(10) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 4.000 tỷ đồng.
(11) Tổng vốn đầu tư phát triển 18.000 tỷ đồng.
(12) Thành lập mới trên 275 doanh nghiệp; trên 60 hợp tác xã và trên 1.000 tổ hợp tác.
(13) Tỷ lệ đô thị hóa 20,28%.
(14) Tốc độ tăng năng suất lao động 5,51%.
(15) Tuổi thọ trung bình người dân đạt 73,7 tuổi, trong đó số năm sống khỏe tối thiểu là 65,6 năm.
(16) Chỉ số hạnh phúc 57,3%.
(17) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 64,8%, trong đó tỷ lệ có văn bằng, chứng chỉ đạt 33,2%.
(18) Số lao động được tạo việc làm mới 19.500 lao động.
(19) Tỷ lệ hộ nghèo giảm trên 2,05%, riêng 2 huyện Trạm Tấu và huyện Mù Cang Chải giảm trên 6,5%.
(20) Số trường mầm non và phổ thông được công nhận đạt chuẩn quốc gia 19 trường (lũy kế hết năm 2021 là 264 trường); Tỷ lệ trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 59,5%.
(21) Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin 98,5%.
(22) Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế trên 96,5%.
(23) Có 10,4 bác sỹ/mười nghìn dân; 34,3 giường bệnh/mười nghìn dân.
(24) Số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 6 đơn vị (lũy kế hết năm 2021 có 136 đơn vị); Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 78,6%.
(25) Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa 81%.
(26) Tỷ lệ thôn, bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa 68%.
(27) Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung 87%.
(28) Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh trên 92%.
(29) Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý ở khu vực đô thị 90%.
(30) Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý ở khu vực nông thôn 26,4%.
(31) Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý 33,3%.
(32) Tỷ lệ che phủ rừng 63,1%.