Document: Điều 8 Nghị định 04/1999/NĐ-CP phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/01/1999", "sign_number": "04/1999/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/01/1999", "sign_number": "04/1999/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/01/1999", "sign_number": "04/1999/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/01/1999", "sign_number": "04/1999/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "30/01/1999", "sign_number": "04/1999/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 8 Nghị định 04/1999/NĐ-CP phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước có nội dung như sau:

Điều 8. Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định về phí, lệ phí:
1. Chính phủ ban hành danh mục các loại phí, lệ phí ngoài các loại phí, lệ phí đã được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định tại các Luật, Pháp lệnh;
Trong quá trình thực hiện, cần thiết phải sửa đổi, bổ sung thì các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (dưới đây gọi chung là Bộ), Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi chung là tỉnh) đề xuất với Bộ Tài chính để Bộ Tài chính tổng hợp, trình Chính phủ xem xét quyết định;
Căn cứ vào các Luật, Pháp lệnh hiện hành có liên quan tới phí, lệ phí, Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định này Biểu danh mục phí, lệ phí áp dụng thống nhất trong cả nước. Bộ Tài chính hướng dẫn phạm vi áp dụng của từng loại phí, lệ phí trong danh mục ban hành kèm theo Nghị định này;
Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân quy định chế độ thu và tổ chức thu loại phí, lệ phí không thuộc danh mục quy định tại khoản này;
2. Thẩm quyền ban hành văn bản quy định chế độ thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí được phân cấp như sau:
a) Chính phủ quy định chế độ thu, nộp và sử dụng đối với một số loại phí, lệ phí có nguồn thu lớn, tập trung và thực hiện trong cả nước;
b) Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan quy định chế độ thu, nộp và sử dụng đối với các loại phí, lệ phí áp dụng thống nhất trong cả nước (không phân biệt cơ quan trung ương hay cơ quan địa phương tổ chức thu), loại phí, lệ phí tổ chức thu trong một số tỉnh, thành phố;
c) Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi có nghị quyết về chủ trương thu phí, lệ phí của Hội đồng nhân dân tỉnh, quy định chế độ thu, nộp và sử dụng các loại phí, lệ phí thuộc phạm vi địa phương và do cơ quan thuộc tỉnh (kể cả huyện, xã) tổ chức thu (trừ loại phí, lệ phí đã được Chính phủ hoặc Bộ Tài chính ban hành theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này);
d) Cơ quan ban hành chế độ thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều này, phải gửi quyết định ban hành lên Chính phủ và Bộ Tài chính để báo cáo. Bộ Tài chính có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp các phí, lệ phí do ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; nếu phát hiện có trường hợp ban hành trái quy định của Nghị định này và các văn bản có liên quan thì phải trình Chính phủ xử lý hoặc Bộ Tài chính xử lý theo thẩm quyền;
đ) Các cơ quan có thẩm quyền ban hành chế độ thu, nộp và sử dụng từng loại phí, lệ phí quy định tại khoản này không được uỷ quyền cho cơ quan khác hoặc cho cấp dưới.

Content:
Điều 8. Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định về phí, lệ phí:
1. Chính phủ ban hành danh mục các loại phí, lệ phí ngoài các loại phí, lệ phí đã được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định tại các Luật, Pháp lệnh;
Trong quá trình thực hiện, cần thiết phải sửa đổi, bổ sung thì các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (dưới đây gọi chung là Bộ), Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi chung là tỉnh) đề xuất với Bộ Tài chính để Bộ Tài chính tổng hợp, trình Chính phủ xem xét quyết định;
Căn cứ vào các Luật, Pháp lệnh hiện hành có liên quan tới phí, lệ phí, Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định này Biểu danh mục phí, lệ phí áp dụng thống nhất trong cả nước. Bộ Tài chính hướng dẫn phạm vi áp dụng của từng loại phí, lệ phí trong danh mục ban hành kèm theo Nghị định này;
Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân quy định chế độ thu và tổ chức thu loại phí, lệ phí không thuộc danh mục quy định tại khoản này;
2. Thẩm quyền ban hành văn bản quy định chế độ thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí được phân cấp như sau:
a) Chính phủ quy định chế độ thu, nộp và sử dụng đối với một số loại phí, lệ phí có nguồn thu lớn, tập trung và thực hiện trong cả nước;
b) Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan quy định chế độ thu, nộp và sử dụng đối với các loại phí, lệ phí áp dụng thống nhất trong cả nước (không phân biệt cơ quan trung ương hay cơ quan địa phương tổ chức thu), loại phí, lệ phí tổ chức thu trong một số tỉnh, thành phố;
c) Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi có nghị quyết về chủ trương thu phí, lệ phí của Hội đồng nhân dân tỉnh, quy định chế độ thu, nộp và sử dụng các loại phí, lệ phí thuộc phạm vi địa phương và do cơ quan thuộc tỉnh (kể cả huyện, xã) tổ chức thu (trừ loại phí, lệ phí đã được Chính phủ hoặc Bộ Tài chính ban hành theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này);
d) Cơ quan ban hành chế độ thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều này, phải gửi quyết định ban hành lên Chính phủ và Bộ Tài chính để báo cáo. Bộ Tài chính có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp các phí, lệ phí do ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; nếu phát hiện có trường hợp ban hành trái quy định của Nghị định này và các văn bản có liên quan thì phải trình Chính phủ xử lý hoặc Bộ Tài chính xử lý theo thẩm quyền;
đ) Các cơ quan có thẩm quyền ban hành chế độ thu, nộp và sử dụng từng loại phí, lệ phí quy định tại khoản này không được uỷ quyền cho cơ quan khác hoặc cho cấp dưới.