Document: Điều 10 Thông tư 34/2014/TT-BGDĐT hướng dẫn 73/2012/NĐ-CP hợp tác đầu tư nước ngoài giáo dục

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "15/10/2014", "sign_number": "34/2014/TT-BGDĐT", "signer": "Bùi Văn Ga", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "15/10/2014", "sign_number": "34/2014/TT-BGDĐT", "signer": "Bùi Văn Ga", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "15/10/2014", "sign_number": "34/2014/TT-BGDĐT", "signer": "Bùi Văn Ga", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "15/10/2014", "sign_number": "34/2014/TT-BGDĐT", "signer": "Bùi Văn Ga", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giáo dục và Đào tạo", "promulgation_date": "15/10/2014", "sign_number": "34/2014/TT-BGDĐT", "signer": "Bùi Văn Ga", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 10 Thông tư 34/2014/TT-BGDĐT hướng dẫn 73/2012/NĐ-CP hợp tác đầu tư nước ngoài giáo dục có nội dung như sau:

Điều 10. Tính toán số lượng học viên quy đổi toàn phần thời gian và vốn đầu tư tối thiểu đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn
1. Việc tính toán số lượng học viên quy đổi toàn phần thời gian nhằm mục đích xác định vốn đầu tư tối thiểu của dự án và chỉ áp dụng đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn.
2. Việc tính toán số lượng học viên quy đổi toàn phần thời gian được thực hiện theo công thức sau:
a) Quy đổi cho một khóa bồi dưỡng ngắn hạn i:

Ki =

Số (tiết x lớp) của khóa i

x 20 học viên

1152 tiết

Trong đó:
- Ki là số lượng học viên quy đổi của khóa bồi dưỡng ngắn hạn i.
- Số (tiết x lớp) của khóa i = (Tổng số lớp học khóa i) x (Số tiết học khóa i).
- 1152 tiết là số tiết học của một lớp học toàn phần thời gian trong một năm học (tính bình quân 6 tiết/ngày, quy ước học 6 ngày/tuần và 32 tuần học/năm học).
- 20 học viên là số học viên bình quân/lớp quy định chung cho các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn.
b) Tổng số học viên quy đổi toàn phần:

Tổng số học viên quy đổi toàn phần

= ∑ Ki Với i = 1, 2, …, n

Trong đó n là số khóa bồi dưỡng ngắn hạn trong một năm học.
Ví dụ: Ở thời điểm có quy mô đào tạo cao nhất, cơ sở giáo dục dự kiến mở 2 khóa bồi dưỡng/năm, cụ thể như sau:
- Khóa 1: Tổng số tiết của khóa học là 200 tiết, mở 8 lớp.
- Khóa 2: Tổng số tiết của khóa học là 250 tiết, mở 10 lớp.
Kết quả quy đổi như sau:
- Khóa 1: [(200 tiết x 8 lớp) : 1152 tiết] x 20 hv/lớp = 28 học viên
- Khóa 2: [(250 tiết x 10 lớp) : 1152 tiết] x 20 hv/lớp = 43 học viên
Tổng số học viên quy đổi toàn phần là 71 học viên (28 + 43).
3. Việc tính toán vốn đầu tư tối thiểu dựa trên số lượng học viên quy đổi toàn phần thời gian ở thời điểm có quy mô đào tạo cao nhất và suất đầu tư tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 28 của Nghị định số 73/2012/NĐ-CP.
Ví dụ: Theo ví dụ tại khoản b, điểm 2 Điều này thì vốn đầu tư tối thiểu của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tại thời điểm thành lập phải là:
71 (học viên) x 20 triệu đồng = 1,42 tỷ đồng.
Trong trường hợp cơ sở giáo dục không xây dựng cơ sở vật chất mới mà chỉ thuê lại hoặc do bên Việt Nam góp vốn bằng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động thì vốn đầu tư tối thiểu là 0,994 tỷ đồng (đạt ít nhất 70% mức quy định theo khoản 8 Điều 28 Nghị định số 73/2012/NĐ-CP).
Vốn đầu tư tối thiểu nêu trên không bao gồm chi phí sử dụng đất.
4. Trong quá trình đào tạo, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tự điều chỉnh số lượng học viên được tiếp nhận đào tạo ở những khoá học khác nhau, phù hợp với vốn đầu tư tối thiểu và lộ trình đầu tư đã đăng ký.

Content:
Điều 10. Tính toán số lượng học viên quy đổi toàn phần thời gian và vốn đầu tư tối thiểu đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn
1. Việc tính toán số lượng học viên quy đổi toàn phần thời gian nhằm mục đích xác định vốn đầu tư tối thiểu của dự án và chỉ áp dụng đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn.
2. Việc tính toán số lượng học viên quy đổi toàn phần thời gian được thực hiện theo công thức sau:
a) Quy đổi cho một khóa bồi dưỡng ngắn hạn i:

Ki =

Số (tiết x lớp) của khóa i

x 20 học viên

1152 tiết

Trong đó:
- Ki là số lượng học viên quy đổi của khóa bồi dưỡng ngắn hạn i.
- Số (tiết x lớp) của khóa i = (Tổng số lớp học khóa i) x (Số tiết học khóa i).
- 1152 tiết là số tiết học của một lớp học toàn phần thời gian trong một năm học (tính bình quân 6 tiết/ngày, quy ước học 6 ngày/tuần và 32 tuần học/năm học).
- 20 học viên là số học viên bình quân/lớp quy định chung cho các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn.
b) Tổng số học viên quy đổi toàn phần:

Tổng số học viên quy đổi toàn phần

= ∑ Ki Với i = 1, 2, …, n

Trong đó n là số khóa bồi dưỡng ngắn hạn trong một năm học.
Ví dụ: Ở thời điểm có quy mô đào tạo cao nhất, cơ sở giáo dục dự kiến mở 2 khóa bồi dưỡng/năm, cụ thể như sau:
- Khóa 1: Tổng số tiết của khóa học là 200 tiết, mở 8 lớp.
- Khóa 2: Tổng số tiết của khóa học là 250 tiết, mở 10 lớp.
Kết quả quy đổi như sau:
- Khóa 1: [(200 tiết x 8 lớp) : 1152 tiết] x 20 hv/lớp = 28 học viên
- Khóa 2: [(250 tiết x 10 lớp) : 1152 tiết] x 20 hv/lớp = 43 học viên
Tổng số học viên quy đổi toàn phần là 71 học viên (28 + 43).
3. Việc tính toán vốn đầu tư tối thiểu dựa trên số lượng học viên quy đổi toàn phần thời gian ở thời điểm có quy mô đào tạo cao nhất và suất đầu tư tối thiểu quy định tại khoản 3 Điều 28 của Nghị định số 73/2012/NĐ-CP.
Ví dụ: Theo ví dụ tại khoản b, điểm 2 Điều này thì vốn đầu tư tối thiểu của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tại thời điểm thành lập phải là:
71 (học viên) x 20 triệu đồng = 1,42 tỷ đồng.
Trong trường hợp cơ sở giáo dục không xây dựng cơ sở vật chất mới mà chỉ thuê lại hoặc do bên Việt Nam góp vốn bằng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động thì vốn đầu tư tối thiểu là 0,994 tỷ đồng (đạt ít nhất 70% mức quy định theo khoản 8 Điều 28 Nghị định số 73/2012/NĐ-CP).
Vốn đầu tư tối thiểu nêu trên không bao gồm chi phí sử dụng đất.
4. Trong quá trình đào tạo, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn tự điều chỉnh số lượng học viên được tiếp nhận đào tạo ở những khoá học khác nhau, phù hợp với vốn đầu tư tối thiểu và lộ trình đầu tư đã đăng ký.