Document: Điều 1 Quyết định 2403/2010/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "2403/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "2403/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "2403/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "2403/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "2403/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2403/2010/QĐ-UBND phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi có nội dung như sau:

Điều 1. Phân cấp nguồn thu cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương như sau:
1. Nguồn thu của ngân sách tỉnh:
a) Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%, gồm:
- Tiền cho thuê nhà và bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.
- Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết.
- Phí xăng, dầu.
- Thu nhập từ vốn góp của ngân sách tỉnh, tiền thu hồi vốn từ các cơ sở kinh tế do tỉnh quản lý; thu hồi vốn (thu thanh lý tài sản, các khoản thu khác, ... ) từ các doanh nghiệp Nhà nước do tỉnh quản lý phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật.
- Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương theo quy định tại Điều 58 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ.
- Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật do các cơ quan đơn vị thuộc tỉnh tổ chức thu.
- Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh tổ chức quản lý thu.
- Thu từ huy động của các tổ chức, cá nhân để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng cho ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài cho ngân sách tỉnh.
- Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu do cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quản lý nộp ngân sách theo quy định của pháp luật.
- Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu khác nộp ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau.
- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương.
- Thu kết dư ngân sách tỉnh;
b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn:
- Thuế thu nhập cá nhân.
- Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết).
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết).
- Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài (không kể thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí).
- Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá dịch vụ trong nước (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt từ hoạt động xổ số kiết thiết).
- Thuế môn bài.
- Thuế tài nguyên (không kể thuế tài nguyên rừng).
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
- Thuế nhà đất.
- Tiền sử dụng đất.
- Tiền thuê mặt đất, mặt nước.
- Lệ phí trước bạ.
2. Nguồn thu của ngân sách huyện, thành phố:
a) Các khoản thu ngân sách huyện, thành phố được hưởng 100%, gồm:
- Thuế tài nguyên rừng (đối với ngân sách huyện).
- Các khoản thu phí, lệ phí, phần nộp ngân sách huyện, thành phố theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc huyện, thành phố tổ chức thu.
- Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách huyện, thành phố do các cơ quan, đơn vị thuộc huyện, thành phố tổ chức thu.
- Thu từ huy động của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách huyện, thành phố theo quy định của pháp luật.
- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và nước ngoài trực tiếp cho ngân sách huyện, thành phố.
- Thu nhập từ vốn góp của ngân sách huyện, thành phố; thu hồi vốn của ngân sách huyện, thành phố tại các cơ sở kinh tế huyện, thành phố quản lý.
- Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách huyện, thành phố.
- Các khoản thu khác của ngân sách huyện, thành phố theo quy định của pháp luật.
- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách huyện, thành phố năm trước sang ngân sách huyện, thành phố năm sau.
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.
- Thu kết dư ngân sách huyện, thành phố;
b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1.
3. Nguồn thu của ngân sách xã, phường, thị trấn:
a) Các khoản thu ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%, gồm:
- Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật do các cơ quan đơn vị thuộc xã, phường, thị trấn tổ chức thu.
- Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách xã, phường, thị trấn do các cơ quan, đơn vị thuộc xã, phường, thị trấn tổ chức thu.
- Thu từ huy động của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.
- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã, phường, thị trấn.
- Thu nhập từ vốn góp ngân sách xã, phường, thị trấn; thu hồi vốn của ngân sách xã, phường, thị trấn tại các cơ sở kinh tế do xã, phường, thị trấn quản lý (nếu có).
- Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã, phường, thị trấn.
- Các khoản thu khác của ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.
- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách xã, phường, thị trấn năm trước sang ngân sách xã, phường, thị trấn năm sau.
- Thu bổ sung từ ngân sách huyện, thành phố.
- Thu kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn;
b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách tỉnh, ngân sách thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1.
4. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thành phố được huy động sự đóng góp của tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, phường, thị trấn theo nguyên tắc tự nguyện. Việc huy động, quản lý, sử dụng khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 1. Phân cấp nguồn thu cho ngân sách các cấp chính quyền địa phương như sau:
1. Nguồn thu của ngân sách tỉnh:
a) Các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%, gồm:
- Tiền cho thuê nhà và bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.
- Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết.
- Phí xăng, dầu.
- Thu nhập từ vốn góp của ngân sách tỉnh, tiền thu hồi vốn từ các cơ sở kinh tế do tỉnh quản lý; thu hồi vốn (thu thanh lý tài sản, các khoản thu khác, ... ) từ các doanh nghiệp Nhà nước do tỉnh quản lý phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật.
- Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương theo quy định tại Điều 58 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ.
- Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật do các cơ quan đơn vị thuộc tỉnh tổ chức thu.
- Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh tổ chức quản lý thu.
- Thu từ huy động của các tổ chức, cá nhân để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng cho ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài cho ngân sách tỉnh.
- Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu do cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh quản lý nộp ngân sách theo quy định của pháp luật.
- Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu khác nộp ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách tỉnh năm trước sang ngân sách tỉnh năm sau.
- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương.
- Thu kết dư ngân sách tỉnh;
b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn:
- Thuế thu nhập cá nhân.
- Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết).
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết).
- Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài (không kể thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí).
- Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá dịch vụ trong nước (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt từ hoạt động xổ số kiết thiết).
- Thuế môn bài.
- Thuế tài nguyên (không kể thuế tài nguyên rừng).
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
- Thuế nhà đất.
- Tiền sử dụng đất.
- Tiền thuê mặt đất, mặt nước.
- Lệ phí trước bạ.
2. Nguồn thu của ngân sách huyện, thành phố:
a) Các khoản thu ngân sách huyện, thành phố được hưởng 100%, gồm:
- Thuế tài nguyên rừng (đối với ngân sách huyện).
- Các khoản thu phí, lệ phí, phần nộp ngân sách huyện, thành phố theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc huyện, thành phố tổ chức thu.
- Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách huyện, thành phố do các cơ quan, đơn vị thuộc huyện, thành phố tổ chức thu.
- Thu từ huy động của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách huyện, thành phố theo quy định của pháp luật.
- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và nước ngoài trực tiếp cho ngân sách huyện, thành phố.
- Thu nhập từ vốn góp của ngân sách huyện, thành phố; thu hồi vốn của ngân sách huyện, thành phố tại các cơ sở kinh tế huyện, thành phố quản lý.
- Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách huyện, thành phố.
- Các khoản thu khác của ngân sách huyện, thành phố theo quy định của pháp luật.
- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách huyện, thành phố năm trước sang ngân sách huyện, thành phố năm sau.
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.
- Thu kết dư ngân sách huyện, thành phố;
b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1.
3. Nguồn thu của ngân sách xã, phường, thị trấn:
a) Các khoản thu ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%, gồm:
- Các khoản phí, lệ phí, phần nộp ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật do các cơ quan đơn vị thuộc xã, phường, thị trấn tổ chức thu.
- Thu sự nghiệp, phần nộp ngân sách xã, phường, thị trấn do các cơ quan, đơn vị thuộc xã, phường, thị trấn tổ chức thu.
- Thu từ huy động của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.
- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã, phường, thị trấn.
- Thu nhập từ vốn góp ngân sách xã, phường, thị trấn; thu hồi vốn của ngân sách xã, phường, thị trấn tại các cơ sở kinh tế do xã, phường, thị trấn quản lý (nếu có).
- Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã, phường, thị trấn.
- Các khoản thu khác của ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.
- Thu chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách xã, phường, thị trấn năm trước sang ngân sách xã, phường, thị trấn năm sau.
- Thu bổ sung từ ngân sách huyện, thành phố.
- Thu kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn;
b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách tỉnh, ngân sách thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1.
4. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thành phố được huy động sự đóng góp của tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, phường, thị trấn theo nguyên tắc tự nguyện. Việc huy động, quản lý, sử dụng khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.