Document: Điều 1 Quyết định 20/2015/QĐ-UBND thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện xe mô tô Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/04/2015", "sign_number": "20/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/04/2015", "sign_number": "20/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/04/2015", "sign_number": "20/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/04/2015", "sign_number": "20/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "21/04/2015", "sign_number": "20/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 20/2015/QĐ-UBND thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện xe mô tô Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Triển khai tổ chức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng chịu phí:
a) Phương tiện xe mô tô bao gồm xe mô tô hai bánh, xe gắn máy (gọi tắt là xe mô tô, không bao gồm xe máy điện) có đăng ký biển số xe tại Thành phố Hồ Chí Minh hoặc xe đăng ký biển số xe tại địa phương khác nhưng hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Không thu phí tương ứng với thời gian đã nộp phí đối với các trường hợp chủ phương tiện có biên lai chứng minh đã nộp phí tại các địa phương khác.
2. Người nộp phí:
Tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện (sau đây gọi chung là chủ phương tiện) thuộc đối tượng chịu phí quy định tại Khoản 1 Điều này là người nộp phí sử dụng đường bộ.
3. Các trường hợp miễn phí:
a) Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.
b) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định về mức chuẩn hộ nghèo hiện hành của Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Về mức thu:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/xe/năm.

Số TT

Loại xe chịu phí

Mức thu

1

Loại xe có dung tích xy lanh đến 100 cm3

50

2

Loại xe có dung tích xy lanh từ trên 100 cm3 đến 175 cm3

100

3

Loại xe có dung tích xy lanh từ trên 175 cm3

150

5. Thời gian triển khai thu phí:
Chủ phương tiện quy định tại Khoản 2 Điều này thực hiện khai, nộp phí kể từ năm 2015.
6. Thủ tục nộp phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô:
a) Giao Ủy ban nhân dân quận - huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai thu phí đối với xe mô tô, xe gắn máy phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, đảm bảo công tác quản lý, kê khai, thu phí công bằng, chặt chẽ, thu đúng, thu đủ, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, cụ thể:
- Phát phiếu kê khai phương tiện xe mô tô, nộp phí theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính để làm căn cứ lập danh sách quản lý thu phí trên địa bàn theo từng năm.
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập, phê duyệt danh sách thu phí trước khi tổ chức thu.
- Đối tượng nộp phí sẽ đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc các điểm thu phí tại các khu phố để nộp phí; hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cử cán bộ liên hệ thu và cấp biên lai thu phí cho người nộp phí theo mẫu chứng từ quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 133/2014/TT-BTC nói trên.
b) Chủ phương tiện quy định tại Khoản 2 Điều này thực hiện kê khai, nộp phí như sau:
- Các xe phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015, chủ phương tiện khai nộp phí đến hết tháng 7 năm 2015 (ngày 31 tháng 7) với mức thu phí 12 tháng của năm 2015.
- Đối với xe phát sinh từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 hàng năm, chủ phương tiện khai nộp phí vào tháng 7 hàng năm (từ ngày 01 tháng 7 đến ngày 31 tháng 7), cụ thể:
+ Xe đăng ký mới thực hiện khai nộp phí, với mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm.
+ Xe đăng ký lần thứ 2 trở đi (xe này đã được đăng ký trước ngày 01 tháng 01 của năm đó), nếu xe đó chưa được nộp phí thì chủ phương tiện phải khai nộp phí với mức thu phí cả năm; nếu đã được nộp thì chủ phương tiện chỉ thực hiện nộp Tờ khai phí và không phải nộp phí năm phát sinh.
- Đối với xe phát sinh từ ngày 01 tháng 7 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm, chủ phương tiện khai nộp phí vào tháng 01 năm sau (chậm nhất ngày 31 tháng 01): Đối với xe đăng ký lần đầu và xe đăng ký lần 2 trở đi (đã được nộp phí của năm phát sinh) thì chủ phương tiện không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh. Trường hợp đăng ký từ lần thứ 2 trở đi nhưng xe đó chưa được nộp phí của năm phát sinh thì chủ phương tiện phải thực hiện khai nộp phí bổ sung tiền phí của năm phát sinh, cùng với số phí phải nộp của năm tiếp theo.
- Các năm tiếp theo không có biến động tăng, giảm xe, chủ phương tiện thực hiện nộp phí vào tháng 01 hàng năm (chậm nhất ngày 31 tháng 01) với mức thu phí 12 tháng cho cơ quan thu phí.
7. Quản lý và sử dụng phí:
Việc quản lý và sử dụng phí được áp dụng theo Quy chế quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ Bảo trì đường bộ Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 932/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố.

Content:
Điều 1. Triển khai tổ chức thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng chịu phí:
a) Phương tiện xe mô tô bao gồm xe mô tô hai bánh, xe gắn máy (gọi tắt là xe mô tô, không bao gồm xe máy điện) có đăng ký biển số xe tại Thành phố Hồ Chí Minh hoặc xe đăng ký biển số xe tại địa phương khác nhưng hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Không thu phí tương ứng với thời gian đã nộp phí đối với các trường hợp chủ phương tiện có biên lai chứng minh đã nộp phí tại các địa phương khác.
2. Người nộp phí:
Tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện (sau đây gọi chung là chủ phương tiện) thuộc đối tượng chịu phí quy định tại Khoản 1 Điều này là người nộp phí sử dụng đường bộ.
3. Các trường hợp miễn phí:
a) Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng.
b) Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định về mức chuẩn hộ nghèo hiện hành của Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Về mức thu:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/xe/năm.

Số TT

Loại xe chịu phí

Mức thu

1

Loại xe có dung tích xy lanh đến 100 cm3

50

2

Loại xe có dung tích xy lanh từ trên 100 cm3 đến 175 cm3

100

3

Loại xe có dung tích xy lanh từ trên 175 cm3

150

5. Thời gian triển khai thu phí:
Chủ phương tiện quy định tại Khoản 2 Điều này thực hiện khai, nộp phí kể từ năm 2015.
6. Thủ tục nộp phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô:
a) Giao Ủy ban nhân dân quận - huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai thu phí đối với xe mô tô, xe gắn máy phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, đảm bảo công tác quản lý, kê khai, thu phí công bằng, chặt chẽ, thu đúng, thu đủ, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, cụ thể:
- Phát phiếu kê khai phương tiện xe mô tô, nộp phí theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Bộ Tài chính để làm căn cứ lập danh sách quản lý thu phí trên địa bàn theo từng năm.
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập, phê duyệt danh sách thu phí trước khi tổ chức thu.
- Đối tượng nộp phí sẽ đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc các điểm thu phí tại các khu phố để nộp phí; hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cử cán bộ liên hệ thu và cấp biên lai thu phí cho người nộp phí theo mẫu chứng từ quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 133/2014/TT-BTC nói trên.
b) Chủ phương tiện quy định tại Khoản 2 Điều này thực hiện kê khai, nộp phí như sau:
- Các xe phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015, chủ phương tiện khai nộp phí đến hết tháng 7 năm 2015 (ngày 31 tháng 7) với mức thu phí 12 tháng của năm 2015.
- Đối với xe phát sinh từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 hàng năm, chủ phương tiện khai nộp phí vào tháng 7 hàng năm (từ ngày 01 tháng 7 đến ngày 31 tháng 7), cụ thể:
+ Xe đăng ký mới thực hiện khai nộp phí, với mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm.
+ Xe đăng ký lần thứ 2 trở đi (xe này đã được đăng ký trước ngày 01 tháng 01 của năm đó), nếu xe đó chưa được nộp phí thì chủ phương tiện phải khai nộp phí với mức thu phí cả năm; nếu đã được nộp thì chủ phương tiện chỉ thực hiện nộp Tờ khai phí và không phải nộp phí năm phát sinh.
- Đối với xe phát sinh từ ngày 01 tháng 7 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm, chủ phương tiện khai nộp phí vào tháng 01 năm sau (chậm nhất ngày 31 tháng 01): Đối với xe đăng ký lần đầu và xe đăng ký lần 2 trở đi (đã được nộp phí của năm phát sinh) thì chủ phương tiện không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh. Trường hợp đăng ký từ lần thứ 2 trở đi nhưng xe đó chưa được nộp phí của năm phát sinh thì chủ phương tiện phải thực hiện khai nộp phí bổ sung tiền phí của năm phát sinh, cùng với số phí phải nộp của năm tiếp theo.
- Các năm tiếp theo không có biến động tăng, giảm xe, chủ phương tiện thực hiện nộp phí vào tháng 01 hàng năm (chậm nhất ngày 31 tháng 01) với mức thu phí 12 tháng cho cơ quan thu phí.
7. Quản lý và sử dụng phí:
Việc quản lý và sử dụng phí được áp dụng theo Quy chế quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ Bảo trì đường bộ Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 932/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố.