Document: Điều 44 Nghị định 84-CP hướng dẫn thi hành Luật dầu khí

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/12/1996", "sign_number": "84-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/12/1996", "sign_number": "84-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/12/1996", "sign_number": "84-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/12/1996", "sign_number": "84-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/12/1996", "sign_number": "84-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 44 Nghị định 84-CP hướng dẫn thi hành Luật dầu khí có nội dung như sau:

Điều 44. - Tổ chức, cá nhân tiến hành khai thác khí thiên nhiên phải nộp thuế tài nguyên.
Thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên được tính trên cơ sở luỹ tiến tùng phần của tổng sản lượng khí thực, khai thác trong mỗi kỳ nộp thuế, dựa theo sản lượng khí bình quân mỗi ngày khai thác được của toàn bộ diện tích hợp đồng dầu khí với thuế suất sau đây:
Sản lượng khai thác Trên bờ và độ sâu Độ sâu trên
đến 200m nước 200m nước
- Dưới 5 triệu m3/ngày: 0% 0%
- Từ 5 đến 10 triệu m3/ngày: 5% 3%
- Trên 10 triệu m3/ngày: 10% 6%
Trong trường hợp đặc biệt, tuỳ thuộc vào các điều kiện địa lý, kinh tế kỹ thuật cụ thể của mỏ, thuế suất thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên có thể được ấn định bằng mức thuế cố định do Chính phủ Việt Nam quyết định.

Content:
Điều 44. - Tổ chức, cá nhân tiến hành khai thác khí thiên nhiên phải nộp thuế tài nguyên.
Thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên được tính trên cơ sở luỹ tiến tùng phần của tổng sản lượng khí thực, khai thác trong mỗi kỳ nộp thuế, dựa theo sản lượng khí bình quân mỗi ngày khai thác được của toàn bộ diện tích hợp đồng dầu khí với thuế suất sau đây:
Sản lượng khai thác Trên bờ và độ sâu Độ sâu trên
đến 200m nước 200m nước
- Dưới 5 triệu m3/ngày: 0% 0%
- Từ 5 đến 10 triệu m3/ngày: 5% 3%
- Trên 10 triệu m3/ngày: 10% 6%
Trong trường hợp đặc biệt, tuỳ thuộc vào các điều kiện địa lý, kinh tế kỹ thuật cụ thể của mỏ, thuế suất thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên có thể được ấn định bằng mức thuế cố định do Chính phủ Việt Nam quyết định.