Document: Điều 1 Quyết định 852/QĐ-UBND năm 2013 quy hoạch phát triển điện lực huyện Bình Xuyên Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/04/2013", "sign_number": "852/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/04/2013", "sign_number": "852/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/04/2013", "sign_number": "852/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/04/2013", "sign_number": "852/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/04/2013", "sign_number": "852/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 852/QĐ-UBND năm 2013 quy hoạch phát triển điện lực huyện Bình Xuyên Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch phát triển điện lực huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn năm 2012-2015 có xét đến năm 2020, gồm các nội dung sau:
1. Tên dự án: Quy hoạch phát triển điện lực huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn năm 2012 - 2015 có xét đến năm 2020.
2. Phạm vi lập quy hoạch: Địa bàn huyện Bình Xuyên.
3. Phụ tải điện: Phê duyệt phương án cơ sở của dự báo nhu cầu điện đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2011 - 2015 là 18,5%, giai đoạn 2016 - 2020 là 19,61%. Cụ thể nhu cầu phụ tải điện của huyện Bình Xuyên - tỉnh Vĩnh Phúc cho các năm Quy hoạch như sau:
a. Năm 2015:
Công suất cực đại Pmax = 83 MW, điện thương phẩm 381 triệu kWh, tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2012 - 2015 là 18,6%/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 20,2%/năm, nông - lâm - thủy sản tăng 8,4%/năm, thương mại - dịch vụ tăng 28,3%/năm, quản lý và tiêu dùng dân cư tăng 13,1%/năm, phụ tải khác tăng 17,9%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 3.156kWh/người/năm.
b. Năm 2020:
Dự báo công suất đạt 187 MW, điện thương phẩm 930 triệu kWh, tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 19,6%/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 21,5%/năm, nông - lâm - thủy sản tăng 4,7%/năm, thương mại - dịch vụ tăng 17,1/năm, quản lý và tiêu dùng dân cư tăng 10,5%/năm, phụ tải khác tăng 13,1%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 7.202 kWh/người/năm.
5. quy hoạch phát triển nguồn và lưới điện:
5.1. Quan điểm thiết kế
a. Lưới điện trung thế:
Định hướng phát triển lưới điện trung thế:
+ Cải tạo toàn bộ lưới 10kV sang 22kV, phù hợp với “Quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 - 2015 có xét đến 2020” đã được Bộ Công thương phê duyệt.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Nâng cao một bước độ tin cậy cung cấp điện và đảm bảo chất lượng điện áp ở những điểm bất lợi nhất. Đối với khu vực đô thị và các phụ tải quan trọng được thiết kế mạch vòng vận hành hở, đối với khu vực nông thôn được thiết kế hình tia.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Đường dây trục 35kV, 22kV dùng dây dẫn AC có tiết diện > 95mm2. Đường dây nhánh dùng dây dẫn AC có tiết diện > 50mm2.
+ Các đường dây trung thế mạch vòng được thiết kế sao cho khi vận hành hở tổn thất điện áp tại hộ xa nhất < 5% ở chế độ vận hành bình thường và không quá 10% ở chế độ sau sự cố.
+ Tổn thất điện áp cuối các đường dây trung thế hình tia < 5%.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Gam máy biến áp phụ tải chọn phổ biến loại (180-400)kVA cho khu vực thị trấn và (100-320)kVA cho khu nông thôn. Các trạm chuyên dùng của thách hàng theo quy mô phụ tải sẽ được thiết kế với gam máy thích hợp.
b. Lưới điện hạ thế:
+ Lưới điện hạ thế áp dụng hệ thống hạ áp 220/380V ba pha 4 dây có trung tính nối đất trực tiếp. Đường trục dùng cáp vặn xoắn hoặc dây nhôm với tiết diện > 70mm2, đường nhánh tiết diện >50mm2. Bán kính lưới điện hạ thế không vượt quá 500m ở khu vực thị trấn và 800m ở khu vực nông thôn.
5.2. Khối lượng xây dựng đến 2015:
a. Lưới điện Trung thế giai đoạn 2012-2015:
+ Xây dựng mới đường dây 35kV: 10,4km
+ Xây dựng mới đường dây 22kV: 29,5km
+ Cải tạo lưới điện 10kV sang 22kV: 27,2km
+ Xây dựng mới trạm biến áp phân phối 35(22)/0,4kV: 19 trạm với tổng dung lượng là 8.820kVA
+ Xây dựng mới trạm biến áp phân phối 22(10)/0,4kV: 70 trạm với tổng dung lượng là 28.580KVA.
+ Cải tạo trạm biến áp phân phối 10/0,4kV sang 22/0,4kV: 10 trạm tổng dung lượng là 2.840kVA.
b. Lưới điện hạ thế giai đoạn 2012-2015:
+ Xây dựng mới đường dây 0,4kV: 149,1km.
+ Cải tạo nâng cấp đường dây 0,4kV: 88,9km.
+ Lắp đặt mới và thay mới 3.908 công tơ điện.
c. Vốn đầu tư.
Tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo công trình lưới điện giai đoạn 2012 - 2015 ước tính là: 116,1 tỷ đồng
Chia ra: + Lưới trung áp: 64,45 tỷ đồng;
+ Lưới hạ áp: 51,65 tỷ đồng.
Trong đó:
+ Vốn có kế hoạch: 29,92 tỷ đồng;
+ Vốn cần bổ sung: 86,18 tỷ đồng.
Nguồn vốn huy động: Vốn huy động thực hiện theo quy định của pháp luật (Luật Điện lực, Luật Ngân sách...) và các quy định cụ thể khác của địa phương.
(chi tiết xem tại Quy hoạch phát triển điện lực huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2015 có xét đến năm 2020 do Viện năng lượng - Bộ Công thương tháng 10/2012).

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch phát triển điện lực huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn năm 2012-2015 có xét đến năm 2020, gồm các nội dung sau:
1. Tên dự án: Quy hoạch phát triển điện lực huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn năm 2012 - 2015 có xét đến năm 2020.
2. Phạm vi lập quy hoạch: Địa bàn huyện Bình Xuyên.
3. Phụ tải điện: Phê duyệt phương án cơ sở của dự báo nhu cầu điện đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2011 - 2015 là 18,5%, giai đoạn 2016 - 2020 là 19,61%. Cụ thể nhu cầu phụ tải điện của huyện Bình Xuyên - tỉnh Vĩnh Phúc cho các năm Quy hoạch như sau:
a. Năm 2015:
Công suất cực đại Pmax = 83 MW, điện thương phẩm 381 triệu kWh, tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2012 - 2015 là 18,6%/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 20,2%/năm, nông - lâm - thủy sản tăng 8,4%/năm, thương mại - dịch vụ tăng 28,3%/năm, quản lý và tiêu dùng dân cư tăng 13,1%/năm, phụ tải khác tăng 17,9%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 3.156kWh/người/năm.
b. Năm 2020:
Dự báo công suất đạt 187 MW, điện thương phẩm 930 triệu kWh, tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 19,6%/năm, trong đó: Công nghiệp - Xây dựng tăng 21,5%/năm, nông - lâm - thủy sản tăng 4,7%/năm, thương mại - dịch vụ tăng 17,1/năm, quản lý và tiêu dùng dân cư tăng 10,5%/năm, phụ tải khác tăng 13,1%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 7.202 kWh/người/năm.
5. quy hoạch phát triển nguồn và lưới điện:
5.1. Quan điểm thiết kế
a. Lưới điện trung thế:
Định hướng phát triển lưới điện trung thế:
+ Cải tạo toàn bộ lưới 10kV sang 22kV, phù hợp với “Quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 - 2015 có xét đến 2020” đã được Bộ Công thương phê duyệt.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Nâng cao một bước độ tin cậy cung cấp điện và đảm bảo chất lượng điện áp ở những điểm bất lợi nhất. Đối với khu vực đô thị và các phụ tải quan trọng được thiết kế mạch vòng vận hành hở, đối với khu vực nông thôn được thiết kế hình tia.
- Tiết diện dây dẫn:
+ Đường dây trục 35kV, 22kV dùng dây dẫn AC có tiết diện > 95mm2. Đường dây nhánh dùng dây dẫn AC có tiết diện > 50mm2.
+ Các đường dây trung thế mạch vòng được thiết kế sao cho khi vận hành hở tổn thất điện áp tại hộ xa nhất < 5% ở chế độ vận hành bình thường và không quá 10% ở chế độ sau sự cố.
+ Tổn thất điện áp cuối các đường dây trung thế hình tia < 5%.
- Gam máy biến áp phân phối:
+ Gam máy biến áp phụ tải chọn phổ biến loại (180-400)kVA cho khu vực thị trấn và (100-320)kVA cho khu nông thôn. Các trạm chuyên dùng của thách hàng theo quy mô phụ tải sẽ được thiết kế với gam máy thích hợp.
b. Lưới điện hạ thế:
+ Lưới điện hạ thế áp dụng hệ thống hạ áp 220/380V ba pha 4 dây có trung tính nối đất trực tiếp. Đường trục dùng cáp vặn xoắn hoặc dây nhôm với tiết diện > 70mm2, đường nhánh tiết diện >50mm2. Bán kính lưới điện hạ thế không vượt quá 500m ở khu vực thị trấn và 800m ở khu vực nông thôn.
5.2. Khối lượng xây dựng đến 2015:
a. Lưới điện Trung thế giai đoạn 2012-2015:
+ Xây dựng mới đường dây 35kV: 10,4km
+ Xây dựng mới đường dây 22kV: 29,5km
+ Cải tạo lưới điện 10kV sang 22kV: 27,2km
+ Xây dựng mới trạm biến áp phân phối 35(22)/0,4kV: 19 trạm với tổng dung lượng là 8.820kVA
+ Xây dựng mới trạm biến áp phân phối 22(10)/0,4kV: 70 trạm với tổng dung lượng là 28.580KVA.
+ Cải tạo trạm biến áp phân phối 10/0,4kV sang 22/0,4kV: 10 trạm tổng dung lượng là 2.840kVA.
b. Lưới điện hạ thế giai đoạn 2012-2015:
+ Xây dựng mới đường dây 0,4kV: 149,1km.
+ Cải tạo nâng cấp đường dây 0,4kV: 88,9km.
+ Lắp đặt mới và thay mới 3.908 công tơ điện.
c. Vốn đầu tư.
Tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo công trình lưới điện giai đoạn 2012 - 2015 ước tính là: 116,1 tỷ đồng
Chia ra: + Lưới trung áp: 64,45 tỷ đồng;
+ Lưới hạ áp: 51,65 tỷ đồng.
Trong đó:
+ Vốn có kế hoạch: 29,92 tỷ đồng;
+ Vốn cần bổ sung: 86,18 tỷ đồng.
Nguồn vốn huy động: Vốn huy động thực hiện theo quy định của pháp luật (Luật Điện lực, Luật Ngân sách...) và các quy định cụ thể khác của địa phương.
(chi tiết xem tại Quy hoạch phát triển điện lực huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2015 có xét đến năm 2020 do Viện năng lượng - Bộ Công thương tháng 10/2012).