Document: Điểm h Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1748/QĐ-TTg 2023 Chiến lược phát triển trồng trọt đến 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1748/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1748/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1748/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1748/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2023", "sign_number": "1748/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1748/QĐ-TTg 2023 Chiến lược phát triển trồng trọt đến 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển trồng trọt đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây viết tắt là Chiến lược), với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Tầm nhìn đến năm 2050
Phấn đấu đến năm 2050 trồng trọt thành ngành kinh tế kỹ thuật hiện đại thuộc nhóm đứng đầu khu vực và thế giới. Các sản phẩm ngành trồng trọt được sản xuất theo nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, an toàn thực phẩm và thân thiện với môi trường. Việt Nam là một trung tâm chế biến sâu của nông nghiệp thế giới.
III. ĐỊNH HƯỚNG, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN
1. Định hướng chung
...
h) Chè
Cơ cấu lại các vùng sản xuất chè an toàn theo hướng:
Vùng có độ cao dưới 500 m so với mực nước biển, định hướng chè năng suất cao, an toàn phục vụ cho chế biến chè đen, tập trung ở các vùng trung du và núi thấp.
Vùng có độ cao từ 500 m đến dưới 800 m, định hướng phát triển chè chất lượng cao và an toàn để chế biến chè xanh và chè đen cao cấp.
Vùng có độ cao trên 800 m và một số vùng chè đặc sản như ở Thái Nguyên; chè Shan tuyết Hà Giang, Yên Bái định hướng phát triển sản xuất chè xanh chất lượng cao, chè Olong...
Áp dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật thâm canh như tưới nước tiết kiệm, cơ giới hóa khâu đốn, hái chè, trồng cây che bóng; sản xuất chè có chứng nhận, chè hữu cơ. Tập trung chuyển đổi cơ cấu giống chè mới đến năm 2025 có khoảng 70% diện tích chè giống mới, nâng cơ cấu giống cho sản xuất chè xanh chất lượng cao khoảng 50%, chè Olong và các loại chè chất lượng cao khác khoảng 20%.
Đổi mới công nghệ thiết bị chế biến, đa dạng hoá sản phẩm, đẩy mạnh liên kết giữa người sản xuất và các doanh nghiệp chế biến để tăng cường quản lý chất lượng và nâng cao giá trị của sản xuất chè gắn với việc xây dựng thương hiệu chè Việt Nam.

Content:
Chè
Cơ cấu lại các vùng sản xuất chè an toàn theo hướng:
Vùng có độ cao dưới 500 m so với mực nước biển, định hướng chè năng suất cao, an toàn phục vụ cho chế biến chè đen, tập trung ở các vùng trung du và núi thấp.
Vùng có độ cao từ 500 m đến dưới 800 m, định hướng phát triển chè chất lượng cao và an toàn để chế biến chè xanh và chè đen cao cấp.
Vùng có độ cao trên 800 m và một số vùng chè đặc sản như ở Thái Nguyên; chè Shan tuyết Hà Giang, Yên Bái định hướng phát triển sản xuất chè xanh chất lượng cao, chè Olong...
Áp dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật thâm canh như tưới nước tiết kiệm, cơ giới hóa khâu đốn, hái chè, trồng cây che bóng; sản xuất chè có chứng nhận, chè hữu cơ. Tập trung chuyển đổi cơ cấu giống chè mới đến năm 2025 có khoảng 70% diện tích chè giống mới, nâng cơ cấu giống cho sản xuất chè xanh chất lượng cao khoảng 50%, chè Olong và các loại chè chất lượng cao khác khoảng 20%.
Đổi mới công nghệ thiết bị chế biến, đa dạng hoá sản phẩm, đẩy mạnh liên kết giữa người sản xuất và các doanh nghiệp chế biến để tăng cường quản lý chất lượng và nâng cao giá trị của sản xuất chè gắn với việc xây dựng thương hiệu chè Việt Nam.