Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2455/QĐ-BNN-TCTL phê duyệt nội dung đề cương và tổng dự toán

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/10/2011", "sign_number": "2455/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/10/2011", "sign_number": "2455/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/10/2011", "sign_number": "2455/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/10/2011", "sign_number": "2455/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "19/10/2011", "sign_number": "2455/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2455/QĐ-BNN-TCTL phê duyệt nội dung đề cương và tổng dự toán

Điều 1. Phê duyệt nội dung đề cương và tổng dự toán kinh phí lập dự án “Quy hoạch chi tiết mặt bằng tổng thể phân khu hành chính dịch vụ I Vườn quốc gia Ba Vì” gồm những nội dung cơ bản sau:
...
6. Lập đồ án quy hoạch tỷ lệ 1/2000 (kèm theo đề cương)
6.1. Xác định tính chất của từng địa điểm khu A (cốt 400m); khu B (cốt 600-700m); khu C (cốt 800m); khu D (cốt 1.000 - 1.100m); khu E (cốt 350m - đền Trung).
6.2. Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế - xã hội, dân số, lao động, sử dụng đất đai, hiện trạng về xây dựng, cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường của từng địa điểm, khu vực. Nghiên cứu quy hoạch chung 1/500 của người Pháp lập 1939 kết hợp với hiện trạng trong khu vực để định hướng phát triển bền vững và bảo vệ thiên nhiên.
6.3. Xác định tiềm năng, lợi thế và khả năng phát triển của từng địa điểm.
6.4. Nguyên tắc quy hoạch:
- Ưu tiên quy hoạch các công trình lâm sinh.
- Công trình được xây dựng chủ yếu xen dưới tán rừng, tận dụng tối đa các vị trí có các nền móng cũ.
- Giữa các công trình xây dựng trồng bổ sung các loài cây theo quy hoạch lâm sinh tại địa điểm đó.
6.5. Quy hoạch các khu chức năng và các công trình kiến trúc
a) Khu A (cốt 400m) bao gồm các khu chức năng: Khu trồng rừng cảnh quan kết hợp du lịch sinh thái, Vườn cây sưu tập kết hợp du lịch sinh thái, Công trình phục vụ quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, nghiên cứu và giáo dục môi trường và Khu dịch vụ.
Quy hoạch xây dựng các công trình kiến trúc: mật độ xây dựng không quá 3,4% và các công trình hạ tầng: Đường giao thông; đường dạo; cấp điện; cấp thoát nước mật độ xây dựng tối đa 8,3%.

Content:
Khu A (cốt 400m) bao gồm các khu chức năng: Khu trồng rừng cảnh quan kết hợp du lịch sinh thái, Vườn cây sưu tập kết hợp du lịch sinh thái, Công trình phục vụ quản lý, bảo vệ, phát triển rừng, nghiên cứu và giáo dục môi trường và Khu dịch vụ.
Quy hoạch xây dựng các công trình kiến trúc: mật độ xây dựng không quá 3,4% và các công trình hạ tầng: Đường giao thông; đường dạo; cấp điện; cấp thoát nước mật độ xây dựng tối đa 8,3%.