Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2161/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Bắc Trung Bộ 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2161/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2161/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2161/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2161/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2161/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2161/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Bắc Trung Bộ 2020

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” gồm các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế (sau đây gọi tắt là Vùng) với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp xúc tiến, quảng bá
- Tăng cường năng lực, bộ máy và cơ chế cho hoạt động xúc tiến quảng bá, chú trọng liên kết trong quảng bá, xúc tiến du lịch, các địa phương phối hợp chặt chẽ với nhau và với Tổng cục Du lịch trong việc triển khai các chương trình xúc tiến quảng bá chung của cả Vùng.
- Đẩy mạnh chuyên nghiệp hóa hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch: tập trung xúc tiến quảng bá du lịch Vùng, phù hợp định hướng phát triển sản phẩm, thương hiệu du lịch; xây dựng cơ chế hợp tác trong và ngoài ngành, đẩy mạnh xã hội hóa xúc tiến quảng bá du lịch; sử dụng hiệu quả sức mạnh truyền thông, huy động sự hợp tác của các cơ quan, tổ chức, địa phương có liên quan cho nhiệm vụ xúc tiến, quảng bá.
b) Giải pháp liên kết phát triển du lịch
- Thực hiện liên kết chặt chẽ trong vùng về đầu tư phát triển du lịch, xây dựng các chương trình du lịch chung của vùng, liên kết trong quảng bá xúc tiến du lịch vùng và liên kết trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
- Đẩy mạnh liên kết với các vùng và địa phương khác, đặc biệt chú trọng liên kết với Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Ninh Bình, Đà Nẵng và Quảng Nam...
- Thúc đẩy hợp tác liên kết chặt chẽ, hiệu quả với các quốc gia trên hành lang kinh tế Đông Tây và trong Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng.
c) Giải pháp huy động vốn đầu tư
- Tập trung đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (cả trung ương và địa phương) cho phát triển hạ tầng phục vụ du lịch.
- Xây dựng các cơ chế chính sách thông thoáng, phù hợp để thu hút và tạo ra các nguồn vốn đầu tư phát triển các hoạt động kinh doanh du lịch, huy động mọi nguồn vốn để giải quyết về nhu cầu đầu tư.
- Thực hiện xã hội hóa trong công tác đầu tư phát triển du lịch, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh du lịch dưới các hình thức khác nhau, đặc biệt có cơ chế thích hợp thu hút nguồn vốn trong dân đầu tư phát triển du lịch.
- Tạo các diễn đàn đối thoại giữa chính quyền và các nhà đầu tư nhằm kịp thời tháo gỡ những khó khăn trong việc chuẩn bị đầu tư, lập dự án cũng như triển khai đầu tư xây dựng dự án. Đặc biệt chú trọng việc tạo kênh đối thoại hiệu quả, thường xuyên giữa nhà đầu tư - chính quyền và người dân nhằm tạo thuận lợi cho công tác đền bù thu hồi đất thực hiện dự án.
d) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường đội ngũ cán bộ quản lí nhà nước về du lịch.
- Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo, bồi dưỡng về du lịch đáp ứng nhu cầu càng ngày càng tăng về lực lượng lao động ngành.
- Khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện đào tạo, tái đào tạo nâng cao chất lượng chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ nhân viên.
- Xây dựng tiêu chuẩn nghề quốc gia về du lịch (có bổ sung các hướng dẫn cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế vùng Bắc Trung Bộ) và thực hiện chuẩn hóa nhân lực du lịch.
- Tổ chức các khóa tập huấn, đào tạo kỹ năng nghiệp vụ du lịch cơ bản cũng như nâng cao nhận thức cho người dân tại các trọng điểm phát triển du lịch.
đ) Giải pháp tổ chức quản lý quy hoạch
- Các địa phương chủ động phát triển du lịch theo định hướng quy hoạch.
- Tăng cường phối hợp và liên kết quản lý nhà nước về du lịch giữa các địa phương trong vùng.
- Thực hiện phân cấp quản lý triệt để, thống nhất và hiệu quả.
- Rà soát quy hoạch các địa phương, các quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư bảo đảm phù hợp với định hướng chung của cả Vùng.
- Tăng cường tính pháp lý của các dự án quy hoạch du lịch được phê duyệt, bảo đảm thực hiện xây dựng, phát triển theo quy hoạch.
- Áp dụng hệ thống tiêu chuẩn nghề và các tiêu chuẩn có liên quan khác, ban hành các biện pháp chế tài hiệu quả để tạo cơ chế tự giám sát, kiểm soát.
- Xây dựng hệ thống thông tin quản lý du lịch cho toàn Vùng.
e) Giải pháp ứng dụng khoa học, công nghệ
- Tăng cường liên kết ứng dụng khoa học công nghệ giữa các địa phương trong Vùng.
- Tích cực ứng dụng khoa học và công nghệ trong phát triển du lịch.
g) Giải pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa của du lịch, của tài nguyên và môi trường đối với hoạt động du lịch.
- Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để kiểm soát các vấn đề về môi trường, để quản lý và phát triển tài nguyên.
- Khuyến khích các hoạt động du lịch thân thiện với môi trường; khuyến khích và hỗ trợ cộng đồng tham gia đầu tư phát triển du lịch, chia sẻ lợi ích và trách nhiệm trong việc khai thác tài nguyên phục vụ phát triển du lịch.
- Xây dựng các giải pháp kỹ thuật hữu hiệu nhằm bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch.
- Có các biện pháp phòng chống thiên tai hữu hiệu.
- Xây dựng các chương trình du lịch gắn với bảo vệ tài nguyên, môi trường.
- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch (nếu cần) phù hợp với kịch bản biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng.
- Nâng cao nhận thức xã hội về tác động của biến đổi khí hậu.
- Tăng cường công tác ứng phó với biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng trong hoạt động du lịch.
h) Giải pháp bảo đảm an ninh quốc phòng
- Lồng ghép nội dung bảo đảm an ninh quốc phòng trong các đề án quy hoạch và các dự án phát triển du lịch.
- Tăng cường hợp tác, liên kết giữa các địa phương trong vùng, giữa ngành du lịch với các ngành liên quan, đặc biệt với Công an, Bộ đội Biên phòng để bảo đảm an toàn cho khách du lịch, góp phần gìn giữ trật tự an toàn xã hội và an ninh quốc gia.
- Bảo đảm toàn vẹn lãnh thổ, chủ quyền quốc gia trong hợp tác quốc tế phát triển du lịch.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp xúc tiến, quảng bá
- Tăng cường năng lực, bộ máy và cơ chế cho hoạt động xúc tiến quảng bá, chú trọng liên kết trong quảng bá, xúc tiến du lịch, các địa phương phối hợp chặt chẽ với nhau và với Tổng cục Du lịch trong việc triển khai các chương trình xúc tiến quảng bá chung của cả Vùng.
- Đẩy mạnh chuyên nghiệp hóa hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch: tập trung xúc tiến quảng bá du lịch Vùng, phù hợp định hướng phát triển sản phẩm, thương hiệu du lịch; xây dựng cơ chế hợp tác trong và ngoài ngành, đẩy mạnh xã hội hóa xúc tiến quảng bá du lịch; sử dụng hiệu quả sức mạnh truyền thông, huy động sự hợp tác của các cơ quan, tổ chức, địa phương có liên quan cho nhiệm vụ xúc tiến, quảng bá.
b) Giải pháp liên kết phát triển du lịch
- Thực hiện liên kết chặt chẽ trong vùng về đầu tư phát triển du lịch, xây dựng các chương trình du lịch chung của vùng, liên kết trong quảng bá xúc tiến du lịch vùng và liên kết trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
- Đẩy mạnh liên kết với các vùng và địa phương khác, đặc biệt chú trọng liên kết với Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Ninh Bình, Đà Nẵng và Quảng Nam...
- Thúc đẩy hợp tác liên kết chặt chẽ, hiệu quả với các quốc gia trên hành lang kinh tế Đông Tây và trong Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng.
c) Giải pháp huy động vốn đầu tư
- Tập trung đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (cả trung ương và địa phương) cho phát triển hạ tầng phục vụ du lịch.
- Xây dựng các cơ chế chính sách thông thoáng, phù hợp để thu hút và tạo ra các nguồn vốn đầu tư phát triển các hoạt động kinh doanh du lịch, huy động mọi nguồn vốn để giải quyết về nhu cầu đầu tư.
- Thực hiện xã hội hóa trong công tác đầu tư phát triển du lịch, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh du lịch dưới các hình thức khác nhau, đặc biệt có cơ chế thích hợp thu hút nguồn vốn trong dân đầu tư phát triển du lịch.
- Tạo các diễn đàn đối thoại giữa chính quyền và các nhà đầu tư nhằm kịp thời tháo gỡ những khó khăn trong việc chuẩn bị đầu tư, lập dự án cũng như triển khai đầu tư xây dựng dự án. Đặc biệt chú trọng việc tạo kênh đối thoại hiệu quả, thường xuyên giữa nhà đầu tư - chính quyền và người dân nhằm tạo thuận lợi cho công tác đền bù thu hồi đất thực hiện dự án.
d) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Tăng cường đội ngũ cán bộ quản lí nhà nước về du lịch.
- Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo, bồi dưỡng về du lịch đáp ứng nhu cầu càng ngày càng tăng về lực lượng lao động ngành.
- Khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện đào tạo, tái đào tạo nâng cao chất lượng chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ nhân viên.
- Xây dựng tiêu chuẩn nghề quốc gia về du lịch (có bổ sung các hướng dẫn cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế vùng Bắc Trung Bộ) và thực hiện chuẩn hóa nhân lực du lịch.
- Tổ chức các khóa tập huấn, đào tạo kỹ năng nghiệp vụ du lịch cơ bản cũng như nâng cao nhận thức cho người dân tại các trọng điểm phát triển du lịch.
đ) Giải pháp tổ chức quản lý quy hoạch
- Các địa phương chủ động phát triển du lịch theo định hướng quy hoạch.
- Tăng cường phối hợp và liên kết quản lý nhà nước về du lịch giữa các địa phương trong vùng.
- Thực hiện phân cấp quản lý triệt để, thống nhất và hiệu quả.
- Rà soát quy hoạch các địa phương, các quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư bảo đảm phù hợp với định hướng chung của cả Vùng.
- Tăng cường tính pháp lý của các dự án quy hoạch du lịch được phê duyệt, bảo đảm thực hiện xây dựng, phát triển theo quy hoạch.
- Áp dụng hệ thống tiêu chuẩn nghề và các tiêu chuẩn có liên quan khác, ban hành các biện pháp chế tài hiệu quả để tạo cơ chế tự giám sát, kiểm soát.
- Xây dựng hệ thống thông tin quản lý du lịch cho toàn Vùng.
e) Giải pháp ứng dụng khoa học, công nghệ
- Tăng cường liên kết ứng dụng khoa học công nghệ giữa các địa phương trong Vùng.
- Tích cực ứng dụng khoa học và công nghệ trong phát triển du lịch.
g) Giải pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa của du lịch, của tài nguyên và môi trường đối với hoạt động du lịch.
- Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để kiểm soát các vấn đề về môi trường, để quản lý và phát triển tài nguyên.
- Khuyến khích các hoạt động du lịch thân thiện với môi trường; khuyến khích và hỗ trợ cộng đồng tham gia đầu tư phát triển du lịch, chia sẻ lợi ích và trách nhiệm trong việc khai thác tài nguyên phục vụ phát triển du lịch.
- Xây dựng các giải pháp kỹ thuật hữu hiệu nhằm bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch.
- Có các biện pháp phòng chống thiên tai hữu hiệu.
- Xây dựng các chương trình du lịch gắn với bảo vệ tài nguyên, môi trường.
- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch (nếu cần) phù hợp với kịch bản biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng.
- Nâng cao nhận thức xã hội về tác động của biến đổi khí hậu.
- Tăng cường công tác ứng phó với biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng trong hoạt động du lịch.
h) Giải pháp bảo đảm an ninh quốc phòng
- Lồng ghép nội dung bảo đảm an ninh quốc phòng trong các đề án quy hoạch và các dự án phát triển du lịch.
- Tăng cường hợp tác, liên kết giữa các địa phương trong vùng, giữa ngành du lịch với các ngành liên quan, đặc biệt với Công an, Bộ đội Biên phòng để bảo đảm an toàn cho khách du lịch, góp phần gìn giữ trật tự an toàn xã hội và an ninh quốc gia.
- Bảo đảm toàn vẹn lãnh thổ, chủ quyền quốc gia trong hợp tác quốc tế phát triển du lịch.