Document: Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1837/QĐ-UBND 2023 quy hoạch chung thành phố Thuận An Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "14/07/2023", "sign_number": "1837/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "14/07/2023", "sign_number": "1837/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "14/07/2023", "sign_number": "1837/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "14/07/2023", "sign_number": "1837/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "14/07/2023", "sign_number": "1837/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1837/QĐ-UBND 2023 quy hoạch chung thành phố Thuận An Bình Dương

Điều 1. Phê duyệt Đồ án điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung thành phố Thuận An đến năm 2040, với các nội dung chính như sau:
...
8. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
8.1. Tổ chức không gian các khu trung tâm, cửa ngõ đô thị, các trục không gian chính, quảng trường lớn, điểm nhấn đô thị:
- Trung tâm cấp vùng và cấp tỉnh: Hiện các cơ sở dịch vụ đô thị mang tính chất vùng và tỉnh: Giữ lại và nâng cấp các cơ sở hiện hữu hiện đang phân bố phân tán trên Quốc lộ 13 và một số đường chính đô thị. Thu hút đầu tư các dự án mới về tài chính, ngân hàng, thương mại, dịch vụ nghiên cứu đào tạo, giáo dục, đào tạo, y tế văn hóa, du lịch.... của các thành phần kinh tế ngoài công lập vào các hành lang hỗn hợp đường bộ và hành lang ven sông Sài Gòn nhằm tạo nguồn lực và động lực để thành phố Thuận An trở thành trung tâm vùng và trung tâm cấp tỉnh theo đồ án điều chỉnh quy hoạch vùng thành phố Hồ Chí Minh đã được Chính phủ phê duyệt.
- Định hướng tổ chức không gian các khu trung tâm chính trị - hành chính, văn hóa - thể thao, tài chính, thương mại, dịch vụ, du lịch, y tế cho phù hợp với tính chất, chức năng đô thị:
+ Khu trung tâm Chính trị - Hành chính mới: Tổ hợp các khối công trình chính trị, hành chính lấy quảng trường hành chính làm trung tâm; Quảng trường hướng ra đường Nguyễn Văn Tiết; Các tuyến đường xung quanh là các đường chính khu vực cần có thiết kế kiến trúc hài hòa.
+ Trung tâm văn hóa thể thao: đã có thiết kế cơ sở hợp lý về phân khu chức năng, kết nối giao thông giữa các khu vực và bên ngoài; cần quan tâm kiến trúc từ Đại lộ Bình Dương và đường Nguyễn Trãi.
+ Không gian khu trung tâm thương mại - dịch vụ: Cần thiết có quảng trường giao thông trước công trình; Cho phép xây dựng các tầng ngầm ga ra và tầng hầm ẩm thực và dịch vụ.
- Định hướng tổ chức không gian khu vực cửa ngõ đô thị: Cửa ngõ đô thị chính của thành phố Thuận An là khu vực đầu cầu Vĩnh Bình trên Quốc lộ 13 hiện đã có các công trình có ấn tượng. Cải tạo, nâng cấp với quy mô lớn và hoành tráng hơn.
- Định hướng kiến trúc cho các trục đường chính, các khu vực đặc trưng trong đô thị theo nguyên tắc đảm bảo sự chuyển tiếp về hình ảnh kiến trúc đô thị đã phát triển qua các giai đoạn:
+ Tổ chức các trục không gian chính: Phát triển các tổ hợp công trình đa chức năng về dịch vụ và căn hộ cao cấp cao tầng. Các ga đường sắt đô thị là các khu vực xây dựng nén, cao tầng và là các điểm nhấn đô thị. Phát triển trục cảnh quan với các tổ hợp công trình dịch vụ, giải trí, du lịch, căn hộ chất lượng cao... gắn với hành lang dịch vụ và cây xanh ven sông Sài Gòn.
+ Tổ chức không gian quảng trường: Quảng trường hành chính và văn hóa mang cấp độ thành phố sẽ là 2 quảng trường có mục đích công cộng. Bên cạnh chức năng là quảng trường giao thông, nơi giao tiếp xã hội, quảng trường còn là không gian mở nhằm tôn tạo kiến trúc công trình chủ đạo là trụ sở Thành ủy, HĐND và UBND cũng như các công trình văn hóa chính của khu văn hóa, thể thao.
- Tổ chức không gian cây xanh, mặt nước:
+ Cho phép xây dựng công trình giải trí trong công viên với tầng cao 1 tầng và mật độ xây dựng dưới 5%. Cho phép xây dựng bãi đậu xe ngầm trong các công viên có diện tích lớn hơn 2ha.
+ Không được xây dựng công trình kiên cố trên mặt nước. Cho phép sử dụng các bãi neo đậu tàu thuyền tại các bến cảng.
8.2. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật các khu chức năng:
- Tại các khu vực chỉnh trang, cải tạo chủ yếu là xây dựng thấp tầng, tối đa 5 tầng cho khu cải tạo, 6 tầng cho khu chỉnh trang đô thị truyền thống. Hệ số sử dụng đất cho khu chỉnh trang tối đa 4 lần và khu cải tạo tối đa 3 lần. Riêng khu chỉnh trang đô thị vườn trái tầng cao xây dựng tối đa 3 tầng, hệ số sử dụng đất 1 lần.
- Đất hỗn hợp trên các trục chính có đường sắt đô thị như: Đại lộ Bình Dương cho phép tầng cao tối đa 60 tầng; đường Mỹ Phước - Tân Vạn và đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Chơn Thành cho phép tầng cao tối đa 50 tầng, tầng hầm 6 tầng. Hệ số sử dụng đất 13 lần, trong đó 9 lần là nhà ở thương mại và 04 lần là dịch vụ đô thị. Khoảng lùi xây dựng đối với công trình cao tầng tối thiểu 10m.
- Đất hỗn hợp trên các đường chính đô thị cho phép tầng cao tối đa 40 tầng, tầng hầm 4 tầng. Hệ số sử dụng đất 11 lần, trong đó 8 lần là nhà ở thương mại và 03 lần là dịch vụ đô thị; Đất hỗn hợp trên các đường liên khu vực, và đường khác cho phép tầng cao tối đa 30 tầng, tầng hầm 3 tầng. Hệ số sử dụng đất 10 lần, trong đó 7 lần là nhà ở thương mại và 03 lần là dịch vụ đô thị.
- Khu đất hỗn hợp mới ven sông Sài Gòn và đường Vành đai III: cho phép tầng cao tối đa 50 tầng đường ven sông Sài Gòn; 40 tầng đường Vành đai III. Tầng hầm 3 tầng. Hệ số sử dụng đất tối đa 13 lần trong đó đất nhà ở thương mại 8 lần và đất cho phát triển dịch vụ giải trí, du lịch, condotel và các dịch vụ khác là 5 lần. Tuyến đường ven sông Sài Gòn khoảng lùi xây dựng đối với công trình cao tầng tối thiểu 15m; công trình thấp tầng tối thiểu 10m.
- Các chỉ tiêu về mật độ xây dựng thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN:01/2021/BXD. Riêng tại các khu vực điểm nhấn đô thị, xung quanh ga đường sắt đô thị bán kính khoảng 400-500m cho phép sử dụng hệ số nén trên 13 lần.
* Chỉ tiêu quy hoạch cụ thể cho từng khu dân dụng:
a) Khu cải tạo, chỉnh trang.

STT

SỐ KHU

DIỆN TÍCH (ha)

Năm 2040

TCXD (tầng)

HSSDĐ (lần)

MĐXD (%)

TĂNG THÊM

Chỉ tiêu m2/người

DÂN SỐ (người)

Chỉ tiêu

DÂN SỐ (người)

A

CT-CT

2.282,1

289.098

352.801

1

BC 1

82,88/16,5

70

11.840

≤5

3

≤80

60

13.813

2

BC 2

102,93/18,93

70

14.891

≤5

3

≤80

60

17.373

3

BC3

40,27/9,2

70

5.753

≤5

3

≤80

60

6.712

4

BC-AP

200,3/13,21

70

28.614

≤5

3

≤80

55

36.418

5

TG 1

65,08/5,2

70

Content:
Khu cải tạo, chỉnh trang.

STT

SỐ KHU

DIỆN TÍCH (ha)

Năm 2040

TCXD (tầng)

HSSDĐ (lần)

MĐXD (%)

TĂNG THÊM

Chỉ tiêu m2/người

DÂN SỐ (người)

Chỉ tiêu

DÂN SỐ (người)

A

CT-CT

2.282,1

289.098

352.801

1

BC 1

82,88/16,5

70

11.840

≤5

3

≤80

60

13.813

2

BC 2

102,93/18,93

70

14.891

≤5

3

≤80

60

17.373

3

BC3

40,27/9,2

70

5.753

≤5

3

≤80

60

6.712

4

BC-AP

200,3/13,21

70

28.614

≤5

3

≤80

55

36.418

5

TG 1

65,08/5,2

70