Document: Điều 2 Quyết định 5415/QĐ-BNN-BVTV 2023 Đề án sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/12/2023", "sign_number": "5415/QĐ-BNN-BVTV", "signer": "Hoàng Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/12/2023", "sign_number": "5415/QĐ-BNN-BVTV", "signer": "Hoàng Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/12/2023", "sign_number": "5415/QĐ-BNN-BVTV", "signer": "Hoàng Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/12/2023", "sign_number": "5415/QĐ-BNN-BVTV", "signer": "Hoàng Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "18/12/2023", "sign_number": "5415/QĐ-BNN-BVTV", "signer": "Hoàng Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 5415/QĐ-BNN-BVTV 2023 Đề án sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học đến 2030 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Cục Bảo vệ thực vật
- Hỗ trợ và tạo điều kiện đối với các tổ chức, cá nhân mới thành lập, các cơ sở sản xuất mở rộng quy mô sản xuất thuốc BVTV sinh học hoặc chuyển đổi một phần sản xuất thuốc BVTV hóa học sang sản xuất thuốc BVTV sinh học; đồng thời hỗ trợ tối đa việc đăng ký các sản phẩm thuốc BVTV sinh học.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng công nghệ mới, tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất thuốc BVTV sinh học.
- Đề xuất, đặt hàng các hoạt động nghiên cứu, các đề tài, dự án, các hoạt động chuyển giao ứng dụng công nghệ sản xuất thuốc BVTV sinh học, đặc biệt là từ các sản phẩm chiết xuất từ thảo mộc dựa trên nguồn nguyên liệu sẵn có, thuốc BVTV có nguồn gốc vi sinh vật mà hiện nay cá tổ chức, cá nhân sản xuất thuốc BVTV sinh học đang quan tâm.
- Xây dựng tài liệu và hướng dẫn các địa phương, doanh nghiệp tập huấn chuyển đổi nhận thức, tư duy của người dân về vai trò, tác dụng lâu dài của việc sử dụng thuốc BVTV sinh học.
- Phối hợp với các hiệp hội tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng các mô hình sản xuất, sử dụng thuốc BVTV sinh học hiệu quả.
- Chủ trì, phối hợp xây dựng chương trình, đề tài, dự án hợp tác quốc tế nhằm thu hút đầu tư, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về thuốc BVTV sinh học.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đặc biệt là thanh tra, kiểm tra đột xuất việc chấp hành pháp luật về sản xuất, kinh doanh, chất lượng thuốc BVTV, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV giả, kém chất lượng, thuốc BVTV không có trong Danh mục; thông báo công khai tổ chức, cá nhân vi phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp đánh giá, giám sát việc thực hiện Đề án. Định kỳ tổng hợp báo cáo đánh giá kết quả triển khai thực hiện, khó khăn, vướng mắc và phương án giải quyết nhằm đạt được mục tiêu của Đề án.
b) Cục Trồng trọt
Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương áp dụng quy trình sử dụng thuốc BVTV sinh học trong canh tác.
c) Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật về nông nghiệp hữu cơ quy định tại Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 của Chính phủ về nông nghiệp hữu cơ; Thông tư số 16/2019/TT-BNNPTNT ngày 01/11/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 109/2018/NĐ-CP .
d) Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Ưu tiên phê duyệt đề tài, dự án về nghiên cứu, ứng dụng các sản phẩm thuốc BVTV sinh học; kinh phí để xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn về phương pháp thử đối với các thuốc BVTV là vi sinh vật, vi rút, thảo mộc.
- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đề xuất danh mục đề tài, dự án nghiên cứu, chuyển giao công nghệ nhằm phát triển sản xuất và sử dụng thuốc BVTV sinh học.
e) Trung tâm Khuyến nông quốc gia
- Tổ chức liên quan thực hiện các dự án khuyến nông về sản xuất nông nghiệp sử dụng thuốc BVTV sinh học. Ứng dụng, chuyển giao và nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế ở từng địa phương.
- Tổ chức thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV sinh học trong sản xuất nông nghiệp.
g) Các đơn vị nghiên cứu
- Chủ động đề xuất và tổ chức nghiên cứu các biện pháp làm giảm thiểu việc sử dụng thuốc BVTV hóa học, nghiên cứu, ứng dụng các thuốc BVTV sinh học vào trong sản xuất nông nghiệp.
- Phối hợp với các doanh nghiệp, nhà sản xuất xây dựng tiêu chuẩn phương pháp thử đối với các thuốc BVTV sinh học là vi sinh vật, thảo mộc.
- Đề xuất các chương trình điều tra, giám sát việc sử dụng thuốc BVTV tại các vùng trồng trọng điểm, đặc biệt đối với các cây trồng có giá trị kinh tế cao, có tiềm năng xuất khẩu.
h) Các Cục, Vụ, Viện và các đơn vị có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Cục Bảo vệ thực vật và các đơn vị liên quan triển khai các hoạt động nhằm thực hiện hiệu quả Đề án.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh/thành phố
a) Xây dựng các chương trình, dự án, kế hoạch thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của đề án; quản lý chặt chẽ việc buôn bán, sử dụng, chứng nhận hợp quy thuốc BVTV tại địa phương theo quy định.
b) Tổ chức đào tạo, tập huấn bồi dưỡng chuyên môn về thuốc BVTV, đặc biệt là hướng dẫn người dân kiến thức sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả. Trong quá trình chỉ đạo sản xuất chú trọng sử dụng thuốc BVTV sinh học, chỉ sử dụng thuốc hóa học khi cần thiết.
c) Đẩy mạnh phổ biến, tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực thuốc BVTV, trong nông nghiệp hữu cơ. Tuyên truyền sử dụng thuốc BVTV sinh học, nâng cao nhận thức của người dân về việc sử dụng thuốc BVTV sinh học.
d) Hỗ trợ và tạo mối liên kết doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm với người nông dân.
e) Triển khai, nhân rộng các mô hình sản xuất sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học có hiệu quả trên các loại cây trồng chủ lực tại địa phương.
g) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc BVTV tại địa phương; phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp sản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc BVTV giả, kém chất lượng.
h) Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện đề án phát triển sản xuất và sử dụng thuốc BVTV sinh học tại địa phương; tổng hợp và báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình thực hiện đề án.
3. Các doanh nghiệp, Hiệp hội
a) Các doanh nghiệp
- Chủ động xây dựng, tổ chức áp dụng các mô hình, chuỗi liên kết hiệu quả trong sản xuất, sử dụng thuốc BVTV sinh học.
- Tổ chức truyền thông, hội nghị, hội thảo, tập huấn, khuyến khích nông dân tham gia sản xuất, sử dụng thuốc BVTV sinh học, chuỗi liên kết sản xuất phù hợp với điều kiện từng vùng, địa phương.
- Tăng cường nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng các sản phẩm thuốc BVTV sinh học hiệu quả vào trong sản xuất nông nghiệp
- Cải thiện, nâng cao chất lượng hệ thống phân phối nhằm cung cấp tại chỗ, giá thành hợp lý.
b) Hiệp hội
- Vận động, hướng dẫn doanh nghiệp thành viên từng bước chuyển dần một phần sang sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV sinh học. Tăng cường phối hợp với các tổ chức quốc tế, các Hiệp hội ngành hàng khác chuyển giao, nghiên cứu sản xuất và sử dụng các thuốc BVTV sinh học.
- Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các địa phương, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV sinh học và thực hiện các nội dung của đề án.
- Tăng cường hợp tác với các nước trong khu vực có tiềm năng về sản xuất thuốc BVTV sinh học để liên kết, chuyển giao các sản phẩm sinh học thế hệ mới, hiệu quả cho sản xuất nông nghiệp.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Cục Bảo vệ thực vật
- Hỗ trợ và tạo điều kiện đối với các tổ chức, cá nhân mới thành lập, các cơ sở sản xuất mở rộng quy mô sản xuất thuốc BVTV sinh học hoặc chuyển đổi một phần sản xuất thuốc BVTV hóa học sang sản xuất thuốc BVTV sinh học; đồng thời hỗ trợ tối đa việc đăng ký các sản phẩm thuốc BVTV sinh học.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng công nghệ mới, tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất thuốc BVTV sinh học.
- Đề xuất, đặt hàng các hoạt động nghiên cứu, các đề tài, dự án, các hoạt động chuyển giao ứng dụng công nghệ sản xuất thuốc BVTV sinh học, đặc biệt là từ các sản phẩm chiết xuất từ thảo mộc dựa trên nguồn nguyên liệu sẵn có, thuốc BVTV có nguồn gốc vi sinh vật mà hiện nay cá tổ chức, cá nhân sản xuất thuốc BVTV sinh học đang quan tâm.
- Xây dựng tài liệu và hướng dẫn các địa phương, doanh nghiệp tập huấn chuyển đổi nhận thức, tư duy của người dân về vai trò, tác dụng lâu dài của việc sử dụng thuốc BVTV sinh học.
- Phối hợp với các hiệp hội tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng các mô hình sản xuất, sử dụng thuốc BVTV sinh học hiệu quả.
- Chủ trì, phối hợp xây dựng chương trình, đề tài, dự án hợp tác quốc tế nhằm thu hút đầu tư, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về thuốc BVTV sinh học.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đặc biệt là thanh tra, kiểm tra đột xuất việc chấp hành pháp luật về sản xuất, kinh doanh, chất lượng thuốc BVTV, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV giả, kém chất lượng, thuốc BVTV không có trong Danh mục; thông báo công khai tổ chức, cá nhân vi phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp đánh giá, giám sát việc thực hiện Đề án. Định kỳ tổng hợp báo cáo đánh giá kết quả triển khai thực hiện, khó khăn, vướng mắc và phương án giải quyết nhằm đạt được mục tiêu của Đề án.
b) Cục Trồng trọt
Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương áp dụng quy trình sử dụng thuốc BVTV sinh học trong canh tác.
c) Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật về nông nghiệp hữu cơ quy định tại Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 của Chính phủ về nông nghiệp hữu cơ; Thông tư số 16/2019/TT-BNNPTNT ngày 01/11/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 109/2018/NĐ-CP .
d) Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Ưu tiên phê duyệt đề tài, dự án về nghiên cứu, ứng dụng các sản phẩm thuốc BVTV sinh học; kinh phí để xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn về phương pháp thử đối với các thuốc BVTV là vi sinh vật, vi rút, thảo mộc.
- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đề xuất danh mục đề tài, dự án nghiên cứu, chuyển giao công nghệ nhằm phát triển sản xuất và sử dụng thuốc BVTV sinh học.
e) Trung tâm Khuyến nông quốc gia
- Tổ chức liên quan thực hiện các dự án khuyến nông về sản xuất nông nghiệp sử dụng thuốc BVTV sinh học. Ứng dụng, chuyển giao và nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế ở từng địa phương.
- Tổ chức thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV sinh học trong sản xuất nông nghiệp.
g) Các đơn vị nghiên cứu
- Chủ động đề xuất và tổ chức nghiên cứu các biện pháp làm giảm thiểu việc sử dụng thuốc BVTV hóa học, nghiên cứu, ứng dụng các thuốc BVTV sinh học vào trong sản xuất nông nghiệp.
- Phối hợp với các doanh nghiệp, nhà sản xuất xây dựng tiêu chuẩn phương pháp thử đối với các thuốc BVTV sinh học là vi sinh vật, thảo mộc.
- Đề xuất các chương trình điều tra, giám sát việc sử dụng thuốc BVTV tại các vùng trồng trọng điểm, đặc biệt đối với các cây trồng có giá trị kinh tế cao, có tiềm năng xuất khẩu.
h) Các Cục, Vụ, Viện và các đơn vị có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Cục Bảo vệ thực vật và các đơn vị liên quan triển khai các hoạt động nhằm thực hiện hiệu quả Đề án.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh/thành phố
a) Xây dựng các chương trình, dự án, kế hoạch thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của đề án; quản lý chặt chẽ việc buôn bán, sử dụng, chứng nhận hợp quy thuốc BVTV tại địa phương theo quy định.
b) Tổ chức đào tạo, tập huấn bồi dưỡng chuyên môn về thuốc BVTV, đặc biệt là hướng dẫn người dân kiến thức sử dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả. Trong quá trình chỉ đạo sản xuất chú trọng sử dụng thuốc BVTV sinh học, chỉ sử dụng thuốc hóa học khi cần thiết.
c) Đẩy mạnh phổ biến, tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực thuốc BVTV, trong nông nghiệp hữu cơ. Tuyên truyền sử dụng thuốc BVTV sinh học, nâng cao nhận thức của người dân về việc sử dụng thuốc BVTV sinh học.
d) Hỗ trợ và tạo mối liên kết doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm với người nông dân.
e) Triển khai, nhân rộng các mô hình sản xuất sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học có hiệu quả trên các loại cây trồng chủ lực tại địa phương.
g) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc BVTV tại địa phương; phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp sản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc BVTV giả, kém chất lượng.
h) Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện đề án phát triển sản xuất và sử dụng thuốc BVTV sinh học tại địa phương; tổng hợp và báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình thực hiện đề án.
3. Các doanh nghiệp, Hiệp hội
a) Các doanh nghiệp
- Chủ động xây dựng, tổ chức áp dụng các mô hình, chuỗi liên kết hiệu quả trong sản xuất, sử dụng thuốc BVTV sinh học.
- Tổ chức truyền thông, hội nghị, hội thảo, tập huấn, khuyến khích nông dân tham gia sản xuất, sử dụng thuốc BVTV sinh học, chuỗi liên kết sản xuất phù hợp với điều kiện từng vùng, địa phương.
- Tăng cường nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng các sản phẩm thuốc BVTV sinh học hiệu quả vào trong sản xuất nông nghiệp
- Cải thiện, nâng cao chất lượng hệ thống phân phối nhằm cung cấp tại chỗ, giá thành hợp lý.
b) Hiệp hội
- Vận động, hướng dẫn doanh nghiệp thành viên từng bước chuyển dần một phần sang sản xuất, kinh doanh thuốc BVTV sinh học. Tăng cường phối hợp với các tổ chức quốc tế, các Hiệp hội ngành hàng khác chuyển giao, nghiên cứu sản xuất và sử dụng các thuốc BVTV sinh học.
- Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các địa phương, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV sinh học và thực hiện các nội dung của đề án.
- Tăng cường hợp tác với các nước trong khu vực có tiềm năng về sản xuất thuốc BVTV sinh học để liên kết, chuyển giao các sản phẩm sinh học thế hệ mới, hiệu quả cho sản xuất nông nghiệp.