Document: Điều 1 Quyết định 09/2012/QĐ-UBND điều chỉnh Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "22/05/2012", "sign_number": "09/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "22/05/2012", "sign_number": "09/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "22/05/2012", "sign_number": "09/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "22/05/2012", "sign_number": "09/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "22/05/2012", "sign_number": "09/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Bốn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 09/2012/QĐ-UBND điều chỉnh Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông năm 2012 ban hành kèm theo Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh Đắk Nông. Cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh Mục III của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông năm 2012:

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Tính bằng 0,67 so với giá đất quy định tại Mục IV Bảng giá này.
2. Điều chỉnh, bổ sung điểm 7, Mục IV của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông năm 2012: Quy định giá đất trên địa bàn huyện Krông Nô:
a) Khu vực thị trấn Đắk Mâm:

TT

Tên đường

Đoạn đường

Đơn giá

Từ

Đến

9

Đường đi khu Bốn bìa (thôn Đắk Lập, xã Đắk Drô)

Ngã 3 Nông – Lâm (giáp Tỉnh lộ 3)

Giáp ranh giới xã Đắk Drô

120.000

b) Khu vực xã Nam Đà:

TT

Tên đường

Đoạn đường

Đơn giá

Từ

Đến

1

Đường Tỉnh lộ 4

Ngã 3 vào nghĩa địa Nam Đà

Giáp ranh giới xã Đắk Sôr

460.000

c) Khu vực xã Nâm Nung:

TT

Tên đường

Đoạn đường

Đơn giá

Từ

Đến

1

Đường trục chính xã

Ngã 3 Nam Nung - 200m

Ngã 3 Nam Nung + 200m

240.000

Ngã 3 Nam Nung + 200m

Giáp ranh giới xã Tân Thành

160.000

d) Khu vực xã Đắk Sôr:

TT

Tên đường

Đoạn đường

Đơn giá

Từ

Đến

1

Đường Tỉnh lộ 4

Ngã 3 Gia Long (hướng Cư Jút)

Đến hết đất ông Nguyễn Thanh Bình

550.000

Từ hết đất ông Nguyễn Thanh Bình

Đến hết đất ông Mã Văn Chóng

400.000

Từ hết đất ông Mã Văn Chóng

Đến hết đất ông Dương Ngọc Dinh

450.000

Ngã 3 Gia Long (hướng đi thị trấn Đắk Mâm)

Giáp ranh giới xã Nam Đà

550.000

Đất ở các khu vực còn lại trên Tỉnh lộ 4

300.000

2

Đường Tỉnh lộ 3 nối với Tỉnh lộ 4

Ngã 3 Gia Long

Đến hết đất ông Phạm Văn Lâm

250.000

Từ hết đất ông Phạm Văn Lâm

Giáp ranh giới xã Nam Xuân

200.000

3

Các trục đường quy hoạch khu dân cư mới (khu rừng Tếch cũ)

210.000

4

Khu dân cư thôn Đức Lập

Đầu đường bê tông

Đến hết đất bà Bạch Thị Hiền

90.000

5

Đất ở các khu dân cư còn lại

70.000

3. Bổ sung điểm 8, Mục IV của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông năm 2012: Quy định giá đất trên địa bàn huyện Tuy Đức (giá đất trên địa bàn xã Đắk Ngo):

TT

Tên đường

Đoạn đường

Đơn giá

Từ

Đến

12

Các đường liên thôn còn lại

60.000

13

Đất ở các khu dân cư còn lại

50.000

4. Điều chỉnh điểm 7, Mục V của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông năm 2012:
Đối với các trục đường giao nhau, nếu trục đường giá thấp có mức giá nhỏ hơn 0,3 mức giá của trục đường giá cao thì được cộng thêm một tỷ lệ như sau:
- Từ điểm giao nhau đến mét thứ 30: Cộng thêm 0,5 mức giá của các trục đường có mức giá cao.
- Từ trên 30 mét đến mét thứ 50: Cộng thêm 0,35 mức giá của trục đường có mức giá cao.
- Từ trên 50 mét đến mét thứ 70: Cộng thêm 0,25 mức giá của trục đường có mức giá cao.
- Từ trên 70 mét đến mét thứ 100: Cộng thêm 0,15 mức giá của trục đường có mức giá cao.

Content:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông năm 2012 ban hành kèm theo Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2011 của UBND tỉnh Đắk Nông. Cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh Mục III của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông năm 2012:

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Tính bằng 0,67 so với giá đất quy định tại Mục IV Bảng giá này.
2. Điều chỉnh, bổ sung điểm 7, Mục IV của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông năm 2012: Quy định giá đất trên địa bàn huyện Krông Nô:
a) Khu vực thị trấn Đắk Mâm:

TT

Tên đường

Đoạn đường

Đơn giá

Từ

Đến

9

Đường đi khu Bốn bìa (thôn Đắk Lập, xã Đắk Drô)

Ngã 3 Nông – Lâm (giáp Tỉnh lộ 3)

Giáp ranh giới xã Đắk Drô

120.000

b) Khu vực xã Nam Đà:

TT

Tên đường

Đoạn đường

Đơn giá

Từ

Đến

1

Đường Tỉnh lộ 4

Ngã 3 vào nghĩa địa Nam Đà

Giáp ranh giới xã Đắk Sôr

460.000

c) Khu vực xã Nâm Nung:

TT

Tên đường

Đoạn đường

Đơn giá

Từ

Đến

1

Đường trục chính xã

Ngã 3 Nam Nung - 200m

Ngã 3 Nam Nung + 200m

240.000

Ngã 3 Nam Nung + 200m

Giáp ranh giới xã Tân Thành

160.000

d) Khu vực xã Đắk Sôr:

TT

Tên đường

Đoạn đường

Đơn giá

Từ

Đến

1

Đường Tỉnh lộ 4

Ngã 3 Gia Long (hướng Cư Jút)

Đến hết đất ông Nguyễn Thanh Bình

550.000

Từ hết đất ông Nguyễn Thanh Bình

Đến hết đất ông Mã Văn Chóng

400.000

Từ hết đất ông Mã Văn Chóng

Đến hết đất ông Dương Ngọc Dinh

450.000

Ngã 3 Gia Long (hướng đi thị trấn Đắk Mâm)

Giáp ranh giới xã Nam Đà

550.000

Đất ở các khu vực còn lại trên Tỉnh lộ 4

300.000

2

Đường Tỉnh lộ 3 nối với Tỉnh lộ 4

Ngã 3 Gia Long

Đến hết đất ông Phạm Văn Lâm

250.000

Từ hết đất ông Phạm Văn Lâm

Giáp ranh giới xã Nam Xuân

200.000

3

Các trục đường quy hoạch khu dân cư mới (khu rừng Tếch cũ)

210.000

4

Khu dân cư thôn Đức Lập

Đầu đường bê tông

Đến hết đất bà Bạch Thị Hiền

90.000

5

Đất ở các khu dân cư còn lại

70.000

3. Bổ sung điểm 8, Mục IV của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông năm 2012: Quy định giá đất trên địa bàn huyện Tuy Đức (giá đất trên địa bàn xã Đắk Ngo):

TT

Tên đường

Đoạn đường

Đơn giá

Từ

Đến

12

Các đường liên thôn còn lại

60.000

13

Đất ở các khu dân cư còn lại

50.000

4. Điều chỉnh điểm 7, Mục V của Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông năm 2012:
Đối với các trục đường giao nhau, nếu trục đường giá thấp có mức giá nhỏ hơn 0,3 mức giá của trục đường giá cao thì được cộng thêm một tỷ lệ như sau:
- Từ điểm giao nhau đến mét thứ 30: Cộng thêm 0,5 mức giá của các trục đường có mức giá cao.
- Từ trên 30 mét đến mét thứ 50: Cộng thêm 0,35 mức giá của trục đường có mức giá cao.
- Từ trên 50 mét đến mét thứ 70: Cộng thêm 0,25 mức giá của trục đường có mức giá cao.
- Từ trên 70 mét đến mét thứ 100: Cộng thêm 0,15 mức giá của trục đường có mức giá cao.