Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1588/QĐ-UBND năm 2013 dự án điều tra phân loại rừng Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "15/10/2013", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "15/10/2013", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "15/10/2013", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "15/10/2013", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "15/10/2013", "sign_number": "1588/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1588/QĐ-UBND năm 2013 dự án điều tra phân loại rừng Bắc Giang

Điều 1. Phê duyệt dự án điều tra, phân loại, thống kê các loại rừng, đối tượng thuộc bên cung ứng và bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng tỉnh Bắc Giang với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung dự án
3.1. Phạm vi lưu vực và diện tích các loại rừng có cung ứng DVMTR:
- Tại thời điểm điều tra năm 2013:
+ Lưu vực đầu nguồn Sông Thương (thuộc địa phận của 17 xã, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang): Tổng diện tích tự nhiên thuộc lưu vực là 18.494,14 ha, diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp 12.620 ha. Trong đó, diện tích rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng thuộc diện được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng là 11.951,88 thuộc quy hoạch là rừng sản xuất.
+ Lưu vực đầu nguồn Hồ Cấm Sơn (thuộc địa phận của 8 xã, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang): Tổng diện tích tự nhiên lưu vực là 25.044,86 ha, diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp là 18.404,21 ha. Trong đó diện tích rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng thuộc diện được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng là 12.438,42 ha, gồm rừng phòng hộ là 4.767,80 ha (rừng tự nhiên: 3.128,53 ha; rừng trồng: 1.639,27 ha) và rừng sản xuất là rừng trồng: 7.670,62 ha.
- Diện tích rừng thực tế được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng hàng năm căn cứ vào kết quả nghiệm thu số lượng và chất lượng rừng theo quy định tại Thông tư số 20/2012/TT-BNNPTNT ngày 07/5/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
3.2. Đối tượng được chi trả DVMTR:
- Tại thời điểm điều tra năm 2013 các đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng là các chủ rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ trong phạm vi dự án gồm: Hộ gia đình, cá nhân là 10.477 hộ và 06 tổ chức với tổng diện tích rừng được chi trả 23.919,41 ha, trong đó:
+ Lưu vực đầu nguồn Sông Thương: Đối tượng được chi trả gồm: 6.938 hộ gia đình cá nhân, diện tích rừng được chi trả là 6.353,84 ha và 04 tổ chức với diện tích là 5.127,15 ha (Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Yên Thế: 2.561,90 ha; Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại Trường Lộc: 769,29 ha; Trại giam Ngọc Lý: 344,8 ha; Lâm trường Đông Sơn: 1.451,16 ha).
+ Lưu vực đầu nguồn Hồ Cấm Sơn: Đối tượng được chi trả gồm: 3.509 hộ gia đình cá nhân, diện tích rừng được chi trả là 6.027,12 ha và 02 tổ chức với diện tích là 6.411,30 ha (Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Lục Ngạn: 1.643,50 ha; BQL RPH Cấm Sơn: 4.767,80 ha).
(Chi tiết danh sách các đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường rừng theo dự án được duyệt)
- Hàng năm đối tượng được chi trả và diện tích thực tế được chi trả căn cứ vào kết quả thống kê danh sách chủ rừng và kết quả nghiệm thu số lượng và chất lượng rừng theo quy định tại Thông tư số 20/2012/TT-BNNPTNT ngày 07/5/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
3.3. Đối tượng và loại dịch vụ phải chi trả dịch vụ môi trường rừng:
- Tại thời điểm điều tra năm 2013 đối tượng và loại dịch vụ phải chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Điều 7, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn, quy định trên địa bàn tỉnh Bắc Giang gồm các đối tượng phải chi trả dịch vụ môi trường rừng như sau:
+ Công ty TNHH MTV cấp thoát nước Bắc Giang phải chi trả tiền DVMTR về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất nước sạch.
+ Công ty CP thủy điện Cấm Sơn phải chi trả tiền DVMTR về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất thủy điện, bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng suối;
- Việc xác định số tiền phải chi trả cụ thể của các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng dựa trên cơ sở kết quả kê khai quyết toán thực tế hàng năm về sản lượng điện, nước thương phẩm.
- Hàng năm, khi nhà nước có hướng dẫn bổ sung các đối tượng khác phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng được quy định tại Điều 7, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ, Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất trình Chủ tịch UBND tỉnh quy định bổ sung vào danh sách đối tượng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng theo quy định.
3.4. Áp dụng hệ số K thành phần để xác định tiền chi trả DVMTR cho chủ rừng, hộ nhận khoán:
- Căn cứ điều kiện thực tế loại rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, quy định hệ số K thành phần để làm căn cứ xác định số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng cho chủ rừng được áp dụng theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT (riêng đối với hệ số K4 về điều chỉnh mức độ chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mức độ khó khăn, thống nhất hệ số bằng 1 cho các đối tượng).
- Việc xác định cụ thể số tiền chi trả DVMTR cho chủ rừng, hộ nhận khoán thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ và tại Điều 6, 7, Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
3.5. Hình thức chi trả DVMTR:
Áp dụng hình thức chi trả gián tiếp, các đối tượng sử dụng DVMTR hợp đồng chi trả với cơ quan làm thay nhiệm vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, qua đó chi trả cho các chủ rừng.
3.6. Miễn, giảm tiền và quản lý sử dụng tiền chi trả DVMTR:
- Đối tượng được miễn, giảm tiền chi trả DVMTR: Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định 99/2010/NĐ-CP.
- Điều kiện miễn giảm, mức miễn giảm, hồ sơ trình tự miễn giảm: Thực hiện theo quy định tại chương IV Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT.
- Quản lý, sử dụng tiền chi trả DVMTR: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 15 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.

Content:
Nội dung dự án
3.1. Phạm vi lưu vực và diện tích các loại rừng có cung ứng DVMTR:
- Tại thời điểm điều tra năm 2013:
+ Lưu vực đầu nguồn Sông Thương (thuộc địa phận của 17 xã, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang): Tổng diện tích tự nhiên thuộc lưu vực là 18.494,14 ha, diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp 12.620 ha. Trong đó, diện tích rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng thuộc diện được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng là 11.951,88 thuộc quy hoạch là rừng sản xuất.
+ Lưu vực đầu nguồn Hồ Cấm Sơn (thuộc địa phận của 8 xã, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang): Tổng diện tích tự nhiên lưu vực là 25.044,86 ha, diện tích đất quy hoạch cho lâm nghiệp là 18.404,21 ha. Trong đó diện tích rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng thuộc diện được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng là 12.438,42 ha, gồm rừng phòng hộ là 4.767,80 ha (rừng tự nhiên: 3.128,53 ha; rừng trồng: 1.639,27 ha) và rừng sản xuất là rừng trồng: 7.670,62 ha.
- Diện tích rừng thực tế được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng hàng năm căn cứ vào kết quả nghiệm thu số lượng và chất lượng rừng theo quy định tại Thông tư số 20/2012/TT-BNNPTNT ngày 07/5/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
3.2. Đối tượng được chi trả DVMTR:
- Tại thời điểm điều tra năm 2013 các đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng là các chủ rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ trong phạm vi dự án gồm: Hộ gia đình, cá nhân là 10.477 hộ và 06 tổ chức với tổng diện tích rừng được chi trả 23.919,41 ha, trong đó:
+ Lưu vực đầu nguồn Sông Thương: Đối tượng được chi trả gồm: 6.938 hộ gia đình cá nhân, diện tích rừng được chi trả là 6.353,84 ha và 04 tổ chức với diện tích là 5.127,15 ha (Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Yên Thế: 2.561,90 ha; Công ty Cổ phần đầu tư và thương mại Trường Lộc: 769,29 ha; Trại giam Ngọc Lý: 344,8 ha; Lâm trường Đông Sơn: 1.451,16 ha).
+ Lưu vực đầu nguồn Hồ Cấm Sơn: Đối tượng được chi trả gồm: 3.509 hộ gia đình cá nhân, diện tích rừng được chi trả là 6.027,12 ha và 02 tổ chức với diện tích là 6.411,30 ha (Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Lục Ngạn: 1.643,50 ha; BQL RPH Cấm Sơn: 4.767,80 ha).
(Chi tiết danh sách các đối tượng được chi trả dịch vụ môi trường rừng theo dự án được duyệt)
- Hàng năm đối tượng được chi trả và diện tích thực tế được chi trả căn cứ vào kết quả thống kê danh sách chủ rừng và kết quả nghiệm thu số lượng và chất lượng rừng theo quy định tại Thông tư số 20/2012/TT-BNNPTNT ngày 07/5/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
3.Đối tượng và loại dịch vụ phải chi trả dịch vụ môi trường rừng:
- Tại thời điểm điều tra năm 2013 đối tượng và loại dịch vụ phải chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Điều 7, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn, quy định trên địa bàn tỉnh Bắc Giang gồm các đối tượng phải chi trả dịch vụ môi trường rừng như sau:
+ Công ty TNHH MTV cấp thoát nước Bắc Giang phải chi trả tiền DVMTR về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất nước sạch.
+ Công ty CP thủy điện Cấm Sơn phải chi trả tiền DVMTR về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất thủy điện, bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng suối;
- Việc xác định số tiền phải chi trả cụ thể của các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng dựa trên cơ sở kết quả kê khai quyết toán thực tế hàng năm về sản lượng điện, nước thương phẩm.
- Hàng năm, khi nhà nước có hướng dẫn bổ sung các đối tượng khác phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng được quy định tại Điều 7, Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ, Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất trình Chủ tịch UBND tỉnh quy định bổ sung vào danh sách đối tượng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng theo quy định.
3.4. Áp dụng hệ số K thành phần để xác định tiền chi trả DVMTR cho chủ rừng, hộ nhận khoán:
- Căn cứ điều kiện thực tế loại rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, quy định hệ số K thành phần để làm căn cứ xác định số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng cho chủ rừng được áp dụng theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT (riêng đối với hệ số K4 về điều chỉnh mức độ chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mức độ khó khăn, thống nhất hệ số bằng 1 cho các đối tượng).
- Việc xác định cụ thể số tiền chi trả DVMTR cho chủ rừng, hộ nhận khoán thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ và tại Điều 6, 7, Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
3.5. Hình thức chi trả DVMTR:
Áp dụng hình thức chi trả gián tiếp, các đối tượng sử dụng DVMTR hợp đồng chi trả với cơ quan làm thay nhiệm vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, qua đó chi trả cho các chủ rừng.
3.6. Miễn, giảm tiền và quản lý sử dụng tiền chi trả DVMTR:
- Đối tượng được miễn, giảm tiền chi trả DVMTR: Thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định 99/2010/NĐ-CP.
- Điều kiện miễn giảm, mức miễn giảm, hồ sơ trình tự miễn giảm: Thực hiện theo quy định tại chương IV Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT.
- Quản lý, sử dụng tiền chi trả DVMTR: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 15 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.