Document: Điểm a Khoản 10 Điều 1 Quyết định 330/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Khu vực phát triển đô thị tỉnh Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/08/2019", "sign_number": "330/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/08/2019", "sign_number": "330/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/08/2019", "sign_number": "330/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/08/2019", "sign_number": "330/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "28/08/2019", "sign_number": "330/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 10 Điều 1 Quyết định 330/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Khu vực phát triển đô thị tỉnh Ninh Thuận

Điều 1. Phê duyệt Khu vực phát triển đô thị đến năm 2020 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận với nội dung chủ yếu như sau:
...
10.1

Khu dân cư Phước Mỹ 2 giai đoạn 1

10,94

2018-2019

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất thành phố Phan Rang- Tháp Chàm

10.2

Khu dân cư Phước Mỹ 2 giai đoạn 2

20,43

2018-2019

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất thành phố Phan Rang- Tháp Chàm

10.3

Khu đô thị mới bờ sông Dinh

41,58

2018-2019

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất thành phố Phan Rang- Tháp Chàm

10.4

Khu tái định cư Bệnh viện giai đoạn 2

4,2

2018-2019

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất thành phố Phan Rang- Tháp Chàm

10.5

Khu dân cư hai bên đường Phan Đăng Lưu

55,73

2018-2019

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất thành phố Phan Rang- Tháp Chàm

10.6

Khu dân cư mới khu công viên trung tâm

2,47

2018-2019

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất thành phố Phan Rang- Tháp Chàm

10.7

Khu dân cư Phủ Hà

7,07

2018-2019

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất thành phố Phan Rang- Tháp Chàm

10.8

Khu dân cư Trung tâm hành chính xã Thành Hải

22,27

2020

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất thành phố Phan Rang- Tháp Chàm

10.9

Khu dân cư kênh Chà Là

38,35

2020

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất thành phố Phan Rang- Tháp Chàm

10.10

Khu dân cư chỉnh trang phường Phước Mỹ

11,07

2020

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất thành phố Phan Rang- Tháp Chàm

10.11

Khu Trung tâm hành chính phường Bảo An

2,3

2020

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất thành phố Phan Rang- Tháp Chàm

10.12

Khu mở rộng Trường Tiểu học Bảo An

6,44

2020

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất thành phố Phan Rang- Tháp Chàm

10.13

Khu đô thị mới Tấn Tài

68,97

2020

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất thành phố Phan Rang- Tháp Chàm

Các dự án khu dân cư đã được chấp thuận đầu tư

10.14

Khu dân cư Tháp Chàm 1

4,7

2018

Đang triển khai thực hiện

10.15

Khu dân cư phía Bắc đường Nguyễn Văn Cừ

6,38

2018

Đang triển khai thực hiện

10.16

Hạ tầng khu phố Đông Hải

12,09

2018

Đang triển khai thực hiện

Ghi chú: Các khu vực còn lại thực hiện khu vực phát triển đô thị sẽ kêu gọi thực hiện giai đoạn sau năm 2020.
3.2. Khu vực phát triển đô thị huyện Ninh Hải:
Là trung tâm kinh tế biển của tỉnh. Ưu tiên kêu gọi đầu tư phát triển đô thị tại các khu vực dọc ven biển, khu vực Vĩnh Hy, Đầm Nại, khu vực trung tâm thị trấn Khánh Hải và đô thị Thanh Hải để khai thác tiềm năng lợi thế về du lịch, bất động sản của địa phương.
Bảng 2. Danh mục Khu vực phát triển đô thị huyện Ninh Hải

Số thứ tự

Tên dự án

Quy mô (ha)

Giai đoạn

Ghi chú

I

Khu vực Phát triển đô thị

1.1

Khu đô thị mới Khánh Hải

29,2

2018-2019

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất huyện Ninh Hải

1.2

Khu đô thị sinh thái ven Đầm Nại

427,24

2018-
2019

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất huyện Ninh Hải

1.2.1

Khu đô thị ven bờ Tây Bắc Đầm Nại

143,9

2018-2019

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất huyện Ninh Hải

1.2.2

Khu đô thị nhà vườn phát triển mới phía Tây Nam Đầm Nại

164,0

2018- 2019

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất huyện Ninh Hải

1.2.3

Khu nhà vườn - trồng cây ăn quả

119,34

2018- 2019

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất huyện Ninh Hải

II

Khu vực Phát triển đô thị Khu đô thị Thanh Hải

2.1

Khu đô thị Thanh Hải 1

12,34

2020

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất huyện Ninh Hải

2.2

Khu đô thị Thanh Hải 2

103,67

2020

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất huyện Ninh Hải

III

Khu vực Phát triển đô thị Khu đô thị du lịch Vĩnh Hy

3

Khu đô thị du lịch Vĩnh Hy

234

2020

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất huyện Ninh Hải

IV

Các dự án Khu dân cư nằm xen kẽ các khu dân hiện hữu

4.1

Khu dân cư núi Đá Chồng

62,93

2018- 2019

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất huyện Ninh Hải

4.2

Khu dân cư Khánh Hội

7,93

2020

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất huyện Ninh Hải

Ghi chú: Các khu vực còn lại thực hiện khu vực phát triển đô thị sẽ kêu gọi thực hiện giai đoạn sau năm 2020.
3.3. Khu vực phát triển đô thị huyện Ninh Phước:
Là đô thị dịch vụ thương mại. Ưu tiên kêu gọi đầu tư phát triển đô thị tại các khu vực dọc trục đường Quốc lộ 1A, khu trung tâm đô thị hiện hữu và làng nghề để khai thác tiềm năng, lợi thế phát triển của địa phương.
Bảng 3. Danh mục Khu vực phát triển đô thị huyện Ninh Phước

Số thứ tự

Tên dự án

Quy mô (ha)

Giai đoạn

Ghi chú

1

Khu dân cư phía Nam cầu Phú Quý

24,75

2018- 2019

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất huyện Ninh Phước

2

Khu dân cư Tám Ký

7,17

2018- 2019

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất huyện Ninh Phước

3

Khu dân cư phía Đông cầu Mỹ Nghiệp

37,36

2020

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất huyện Ninh Phước

Ghi chú: Các khu vực còn lại thực hiện khu vực phát triển đô thị sẽ kêu gọi thực hiện giai đoạn sau năm 2020.
3.4. Khu vực phát triển đô thị huyện Thuận Nam:
Là đô thị cửa ngõ phía Nam và là trung tâm công nghiệp kinh tế biển phía Nam của tỉnh, ưu tiên kêu gọi đầu tư phát triển đô thị tại các khu vực dọc trục đường Quốc lộ 1A, khu vực tiếp giáp đường ven biển, các khu dân cư xung quanh khu công nghiệp, cảng biển.
Bảng 4. Danh mục Khu vực phát triển đô thị huyện Thuận Nam

Số thứ tự

Tên dự án

Quy mô (ha)

Giai đoạn

Ghi chú

1

Khu dân cư Văn Lâm

19,44

2018- 2019

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất huyện Thuận Nam

2

Khu vực phát triển đô thị Khu đô thị Cà Ná

63,36

2020

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất huyện Thuận Nam

3

Khu vực phát triển đô thị Khu dân cư phía Nam đường ven biển

50,02

2018- 2019

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất huyện Thuận Nam

Ghi chú: Các khu vực còn lại thực hiện khu vực phát triển đô thị sẽ kêu gọi thực hiện giai đoạn sau năm 2020.
3.5. Khu vực phát triển đô thị huyện Thuận Bắc:
Là đô thị cửa ngõ phía Bắc của tỉnh. Ưu tiên kêu gọi đầu tư phát triển đô thị tại các khu thương mại phía đông Quốc lộ 1A để phát triển thương mại - dịch vụ, gắn với sản xuất công nghiệp.
Bảng 5. Danh mục Khu vực phát triển đô thị huyện Thuận Bắc

Số thứ tự

Tên dự án

Quy mô (ha)

Giai đoạn

Ghi chú

1

Khu đô thị dịch vụ thương mại

30,93

2018- 2019

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất huyện Thuận Bắc

2

Khu dân cư phía Bắc khu trung tâm hành chính

19,06

2018- 2019

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất huyện Thuận Bắc

3

Khu dân cư thôn Ấn Đạt

40,75

2018- 2019

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất huyện Thuận Bắc

Ghi chú: Các khu vực còn lại thực hiện khu vực phát triển đô thị sẽ kêu gọi thực hiện giai đoạn sau năm 2020.
3.6. Khu vực phát triển đô thị huyện Ninh Sơn:
Là đô thị trung tâm tiểu vùng phía Tây của tỉnh. Ưu tiên kêu gọi đầu tư phát triển đô thị tại các khu vực dọc theo Quốc lộ 27B và khu trung tâm thị trấn Tân Sơn.
Bảng 6. Danh mục Khu vực phát triển đô thị huyện Ninh Sơn

Số thứ tự

Tên dự án

Quy mô (ha)

Giai đoạn

Ghi chú

I

Khu vực Phát triển đô thị Khu đô thị trung tâm thị trấn Tân Sơn

1.1

Khu dân cư Bắc Sông Ông

19,5

2018- 2019

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất huyện Ninh Sơn

1.2

Khu dân cư Đông Nam thị trấn Tân Sơn

19,5

2018- 2019

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất huyện Ninh Sơn

1.3

Khu đô thị Tân Sơn

89,1

2020

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất huyện Ninh Sơn

Ghi chú: Các khu vực còn lại thực hiện khu vực phát triển đô thị sẽ kêu gọi thực hiện giai đoạn sau năm 2020.
3.7. Khu vực phát triển đô thị huyện Bác Ái:
Là đô thị cửa ngõ phía Tây Bắc của tỉnh, ưu tiên kêu gọi đầu tư phát triển đô thị tại các khu vực trung tâm xã Phước Đại nhằm thu hút hình thành khu dân cư mới theo quy hoạch để tạo điểm nhấn cho vùng lõi đô thị.
Bảng 7. Danh mục Khu vực phát triển đô thị huyện Bác Ái.

Số thứ tự

Tên dự án

Quy mô đầu tư (ha)

Thời gian thực hiện

Ghi chú

1

Khu đô thị Phước Đại (Khu 1)

155,04

2018-2019

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất huyện Bác Ái

2

Khu đô thị Phước Đại (Khu 2)

54,96

2020

Theo kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất huyện Bác Ái

Ghi chú: Các khu vực còn lại thực hiện khu vực phát triển đô thị sẽ kêu gọi thực hiện giai đoạn sau năm 2020.
4. Thời hạn thực hiện: năm 2018-2020 và những năm tiếp theo.
5. Sơ bộ khái toán, dự kiến các nguồn lực đầu tư cho phát triển đô thị:
a) Sơ bộ tổng khái toán thực hiện cho phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh:
Tổng mức đầu tư khu vực phát triển trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020 khoảng 54.045,29 tỷ đồng, trong đó:
- Khu vực phát triển đô thị thành phố Phan Rang- Tháp Chàm: Khoảng 31.878,39 tỷ đồng.
- Khu vực phát triển đô thị huyện Ninh Hải: Khoảng 12.893,91 tỷ đồng;
- Khu vực phát triển đô thị huyện Ninh Phước: Khoảng 1.018,22 tỷ đồng;
- Khu vực phát triển đô thị huyện Thuận Nam: Khoảng 1.952,07 tỷ đồng;
- Khu vực phát triển đô thị huyện Thuận Bắc: Khoảng 1.333,61 tỷ đồng;
- Khu vực phát triển đô thị huyện Ninh Sơn: Khoảng 1.822,70 tỷ đồng;
- Khu vực phát triển đô thị huyện Bác Ái: Khoảng 3.086,39 tỷ đồng.
Ghi chú:
- Đây là khái toán tạm tính, khối lượng thực tế sẽ được xác định trong Hồ sơ chấp thuận đầu tư của từng dự án;
- Đối với công tác giải phóng mặt bằng: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch giải phóng mặt bằng, di dời tái định cư trong từng giai đoạn để tổ chức triển khai thực hiện các dự án.

Content:
Sơ bộ tổng khái toán thực hiện cho phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh:
Tổng mức đầu tư khu vực phát triển trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020 khoảng 54.045,29 tỷ đồng, trong đó:
- Khu vực phát triển đô thị thành phố Phan Rang- Tháp Chàm: Khoảng 31.878,39 tỷ đồng.
- Khu vực phát triển đô thị huyện Ninh Hải: Khoảng 12.893,91 tỷ đồng;
- Khu vực phát triển đô thị huyện Ninh Phước: Khoảng 1.018,22 tỷ đồng;
- Khu vực phát triển đô thị huyện Thuận Nam: Khoảng 1.952,07 tỷ đồng;
- Khu vực phát triển đô thị huyện Thuận Bắc: Khoảng 1.333,61 tỷ đồng;
- Khu vực phát triển đô thị huyện Ninh Sơn: Khoảng 1.822,70 tỷ đồng;
- Khu vực phát triển đô thị huyện Bác Ái: Khoảng 3.086,39 tỷ đồng.
Ghi chú:
- Đây là khái toán tạm tính, khối lượng thực tế sẽ được xác định trong Hồ sơ chấp thuận đầu tư của từng dự án;
- Đối với công tác giải phóng mặt bằng: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch giải phóng mặt bằng, di dời tái định cư trong từng giai đoạn để tổ chức triển khai thực hiện các dự án.