Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 760/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển thể dục thể thao Vĩnh Long 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "26/05/2014", "sign_number": "760/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "26/05/2014", "sign_number": "760/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "26/05/2014", "sign_number": "760/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "26/05/2014", "sign_number": "760/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "26/05/2014", "sign_number": "760/QĐ-UBND", "signer": "Trương Văn Sáu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 760/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển thể dục thể thao Vĩnh Long 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển thể dục, thể thao tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Tổng hợp nhu cầu kinh phí :
(ĐVT: tỷ đồng)

TT

Nội dung

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

1

Xây dựng công trình cấp tỉnh

30

70

80

40

80

80

2

Xây dựng công trình cấp huyện

20

53

78

128

160

10

70

3

Xây dựng công trình cấp xã

26,5

36

56

64

72

76

80

4

Kinh phí hoạt động cấp xã

3,3

2,3

2,3

3,7

5,5

4,8

4,8

4,8

5

Kinh phí hoạt động cấp huyện

3,4

2,6

2,9

3,3

4,8

4,1

4,5

4,5

6

TDTT quần chúng cấp tỉnh

1,5

4,6

2,6

1,2

2,4

6,6

5,2

2,1

7

Thể thao thành tích cao

29,5

32,5

36,8

46,5

49,5

56,8

64,6

69,3

8

Lập quy hoạch, đề án TDTT

0,03

0,03

0,03

0,30

Tổng cộng

37,7

88,8

163,66

258,73

334,2

344,3

245,1

311

* Kinh phí đầu tư cho lĩnh vực thể dục, thể thao tuỳ thuộc vào nguồn kinh phí ngân sách hàng năm để cân đối phân bổ cho phù hợp. Ngoài nguồn ngân sách nhà nước, cần đẩy mạnh xã hội hoá, vận động tài trợ, kinh doanh dịch vụ lĩnh vực thể dục, thể thao.
* Cơ cấu các nguồn lực ngân sách tài chính dự kiến được huy động

TT

Nội dung

2015

2020

2030

1

Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước

73.5%

62.5%

41.25%

2

Nguồn xổ số kiến thiết chi cho các công trình phúc lợi xã hội

15%

22.5%

33.75%

3

Nguồn tài trợ từ các tổ chức phi Chính phủ

1%

1.5%

3%

4

Nguồn xã hội hoá

10%

12.5

20%

5

Nguồn từ các hoạt động dịch vụ có thu

0.5%

1%

2%

Cơ cấu phân bổ nguồn ngân sách nhà nước theo xu hướng giảm dần và tăng dần các nguồn vốn khác như: Nguồn xổ số kiến thiết chi cho các công trình phúc lợi xã hội; nguồn tài trợ từ các tổ chức phi Chính phủ; nguồn từ các hoạt động dịch vụ có thu; nguồn xã hội hoá. Đối với nguồn thu từ các tổ chức phi Chính phủ sử dụng chủ yếu thông qua các tổ chức tình nguyện viên, tổ chức Jica để giúp nâng cao trình độ thể thao, đặc biệt là thể thao thành tích cao.

Content:
Tổng hợp nhu cầu kinh phí :
(ĐVT: tỷ đồng)

TT

Nội dung

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

1

Xây dựng công trình cấp tỉnh

30

70

80

40

80

80

2

Xây dựng công trình cấp huyện

20

53

78

128

160

10

70

3

Xây dựng công trình cấp xã

26,5

36

56

64

72

76

80

4

Kinh phí hoạt động cấp xã

3,3

2,3

2,3

3,7

5,5

4,8

4,8

4,8

5

Kinh phí hoạt động cấp huyện

3,4

2,6

2,9

3,3

4,8

4,1

4,5

4,5

6

TDTT quần chúng cấp tỉnh

1,5

4,6

2,6

1,2

2,4

6,6

5,2

2,1

7

Thể thao thành tích cao

29,5

32,5

36,8

46,5

49,5

56,8

64,6

69,3

8

Lập quy hoạch, đề án TDTT

0,03

0,03

0,03

0,30

Tổng cộng

37,7

88,8

163,66

258,73

334,2

344,3

245,1

311

* Kinh phí đầu tư cho lĩnh vực thể dục, thể thao tuỳ thuộc vào nguồn kinh phí ngân sách hàng năm để cân đối phân bổ cho phù hợp. Ngoài nguồn ngân sách nhà nước, cần đẩy mạnh xã hội hoá, vận động tài trợ, kinh doanh dịch vụ lĩnh vực thể dục, thể thao.
* Cơ cấu các nguồn lực ngân sách tài chính dự kiến được huy động

TT

Nội dung

2015

2020

2030

1

Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước

73.5%

62.5%

41.25%

2

Nguồn xổ số kiến thiết chi cho các công trình phúc lợi xã hội

15%

22.5%

33.75%

3

Nguồn tài trợ từ các tổ chức phi Chính phủ

1%

1.5%

3%

4

Nguồn xã hội hoá

10%

12.5

20%

5

Nguồn từ các hoạt động dịch vụ có thu

0.5%

1%

2%

Cơ cấu phân bổ nguồn ngân sách nhà nước theo xu hướng giảm dần và tăng dần các nguồn vốn khác như: Nguồn xổ số kiến thiết chi cho các công trình phúc lợi xã hội; nguồn tài trợ từ các tổ chức phi Chính phủ; nguồn từ các hoạt động dịch vụ có thu; nguồn xã hội hoá. Đối với nguồn thu từ các tổ chức phi Chính phủ sử dụng chủ yếu thông qua các tổ chức tình nguyện viên, tổ chức Jica để giúp nâng cao trình độ thể thao, đặc biệt là thể thao thành tích cao.