Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1910/QĐ-UBND năm 2012  Quy hoạch nuôi tôm trên cát

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "05/07/2012", "sign_number": "1910/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "05/07/2012", "sign_number": "1910/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "05/07/2012", "sign_number": "1910/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "05/07/2012", "sign_number": "1910/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "05/07/2012", "sign_number": "1910/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1910/QĐ-UBND năm 2012  Quy hoạch nuôi tôm trên cát

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch nuôi tôm trên cát tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2012-2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Khái toán vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư dự kiến đến năm 2030: 4.250 tỷ đồng, trong đó:
- Phân theo tiến độ đầu tư:
+ Giai đoạn 2012-2015: 1.050 tỷ đồng;
+ Giai đoạn 2016-2020: 1.500 tỷ đồng;
+ Giai đoạn 2021-2030: 1.700 tỷ đồng.
- Phân theo nguồn vốn:
+ Nhà nước và các tổ chức quốc tế đầu tư: 10%;
+ Các thành phần kinh tế đầu tư: 90%.
II. Các giải pháp chủ yếu
1. Về quy hoạch và quản lý quy hoạch
- Trên cơ sở quy hoạch phát triển nuôi tôm trên cát toàn tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tiến hành xây dựng quy hoạch chi tiết một số vùng nuôi tập trung, lập các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đường điện, giao thông chính, hệ thống thủy lợi... phục vụ nuôi công nghiệp, công nghệ cao.
- Công bố rộng rãi quy hoạch đến các sở, ngành liên quan, đến tận cấp xã, các tổ chức, đơn vị, các thành phần kinh tế và mọi tầng lớp nhân dân để tổ chức thực hiện và có kế hoạch phát triển nuôi tôm trên cát; chính quyền các cấp tăng cường công tác quản lý nhà nước, xây dựng quy chế để tổ chức quản lý, chỉ đạo, giám sát thực hiện quy hoạch.
2. Về giao đất, cho thuê đất
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân được giao đất, thuê đất đúng quy định để nuôi tôm trên cát theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Các sở, ngành, địa phương liên quan tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn thực hiện các thủ tục, hồ sơ liên quan đến công tác giao đất, thuê đất, giải phóng mặt bằng cho các tổ chức, cá nhân để phát triển nuôi tôm trên cát theo quy hoạch đã được duyệt.
3. Về sản xuất, ương dưỡng và cung ứng con giống
- Rà soát lại hệ thống sản xuất và ương nuôi giống tôm đã có, xây dựng kế hoạch, định hướng đầu tư, nâng cấp, từng bước hoàn thiện các cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống tôm; phấn đấu đến năm 2015 đáp ứng 70% nhu cầu người nuôi, đến năm 2020 đáp ứng 100% nhu cầu người nuôi.
- Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ sản xuất, ương dưỡng giống tôm thẻ chân trắng trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp trại thực nghiệm và sản xuất giống tôm Xuân Phổ để tổ chức ương dưỡng khoảng 200 triệu post/năm; xây dựng 4 cơ sở ương tôm giống, công suất dự kiến 200 - 400 triệu post/năm.
- Tạo điều kiện để thu hút các doanh nghiệp, nhà đầu tư có tiềm lực và thương hiệu vào đầu tư phát triển sản xuất giống tôm thẻ chân trắng trên địa bàn tỉnh như: Tập đoàn CP, UP, Việt Úc...

Content:
Khái toán vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư dự kiến đến năm 2030: 4.250 tỷ đồng, trong đó:
- Phân theo tiến độ đầu tư:
+ Giai đoạn 2012-2015: 1.050 tỷ đồng;
+ Giai đoạn 2016-2020: 1.500 tỷ đồng;
+ Giai đoạn 2021-2030: 1.700 tỷ đồng.
- Phân theo nguồn vốn:
+ Nhà nước và các tổ chức quốc tế đầu tư: 10%;
+ Các thành phần kinh tế đầu tư: 90%.
II. Các giải pháp chủ yếu
1. Về quy hoạch và quản lý quy hoạch
- Trên cơ sở quy hoạch phát triển nuôi tôm trên cát toàn tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tiến hành xây dựng quy hoạch chi tiết một số vùng nuôi tập trung, lập các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đường điện, giao thông chính, hệ thống thủy lợi... phục vụ nuôi công nghiệp, công nghệ cao.
- Công bố rộng rãi quy hoạch đến các sở, ngành liên quan, đến tận cấp xã, các tổ chức, đơn vị, các thành phần kinh tế và mọi tầng lớp nhân dân để tổ chức thực hiện và có kế hoạch phát triển nuôi tôm trên cát; chính quyền các cấp tăng cường công tác quản lý nhà nước, xây dựng quy chế để tổ chức quản lý, chỉ đạo, giám sát thực hiện quy hoạch.
2. Về giao đất, cho thuê đất
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân được giao đất, thuê đất đúng quy định để nuôi tôm trên cát theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Các sở, ngành, địa phương liên quan tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn thực hiện các thủ tục, hồ sơ liên quan đến công tác giao đất, thuê đất, giải phóng mặt bằng cho các tổ chức, cá nhân để phát triển nuôi tôm trên cát theo quy hoạch đã được duyệt.
Về sản xuất, ương dưỡng và cung ứng con giống
- Rà soát lại hệ thống sản xuất và ương nuôi giống tôm đã có, xây dựng kế hoạch, định hướng đầu tư, nâng cấp, từng bước hoàn thiện các cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống tôm; phấn đấu đến năm 2015 đáp ứng 70% nhu cầu người nuôi, đến năm 2020 đáp ứng 100% nhu cầu người nuôi.
- Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ sản xuất, ương dưỡng giống tôm thẻ chân trắng trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp trại thực nghiệm và sản xuất giống tôm Xuân Phổ để tổ chức ương dưỡng khoảng 200 triệu post/năm; xây dựng 4 cơ sở ương tôm giống, công suất dự kiến 200 - 400 triệu post/năm.
- Tạo điều kiện để thu hút các doanh nghiệp, nhà đầu tư có tiềm lực và thương hiệu vào đầu tư phát triển sản xuất giống tôm thẻ chân trắng trên địa bàn tỉnh như: Tập đoàn CP, UP, Việt Úc...