Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 510/QĐ-UBND 2014 phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/03/2014", "sign_number": "510/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/03/2014", "sign_number": "510/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/03/2014", "sign_number": "510/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/03/2014", "sign_number": "510/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "11/03/2014", "sign_number": "510/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 510/QĐ-UBND 2014 phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2025, gồm một số nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
Ưu tiên phát triển CNHT để cải thiện năng lực công nghiệp và khả năng cạnh tranh. Dự kiến đến năm 2025 sẽ hoàn thành 3 mục tiêu:
- Thu hút lớn nhất vốn đầu tư nước ngoài vào sản xuất CNHT, thông qua các chính sách ưu đãi, khuyến khích.
- Phát triển năng lực cung ứng của các doanh nghiệp trong tỉnh.
- Đáp ứng nhu cầu sản xuất trong nước và bắt đầu xuất khẩu sản phẩm CNHT của một số ngành công nghiệp.
2.1.1. Giai đoạn 2011-2015, xây dựng nhận thức chung và hình thành năng lực.
- Xây dựng nhận thức chung về sản xuất CNHT;
- Tập trung phát triển năng lực cung ứng CNHT ở thị trường trong tỉnh và thu hút các doanh nghiệp FDI;
- Xây dựng các khung chính sách tạo điều kiện thu hút đầu tư vào CNHT như các văn bản pháp lý liên quan đến thuế, cơ chế hợp đồng, tiêu chuẩn sản phẩm, linh kiện;
- Xây dựng hạ tầng để phát triển CNHT như các khu CNHT dành cho doanh nghiệp FDI với các ưu đãi đầu tư mạnh nhất, hình thành các vườn ươm doanh nghiệp CNHT và đánh giá khả năng phát triển các cụm liên kết ngành.
2.1.2. Giai đoạn 2016 - 2020, xây dựng năng lực cung ứng nội địa.
- Tiếp tục mở rộng năng lực cung ứng của các doanh nghiệp trong tỉnh ra toàn vùng, nhận chuyển giao từ các doanh nghiệp FDI sang doanh nghiệp nội địa với việc tập trung vào các chương trình hỗ trợ liên kết mạnh với các đối tác cụ thể của cả phía doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa. Bắt đầu phát triển CNHT công nghệ cao cho một số ngành điện, điện tử, tin học.
- Trong giai đoạn này, danh mục sản phẩm hỗ trợ nội địa hóa được công bố cùng với các ưu đãi về thuế, đất đai, thị trường..., để các doanh nghiệp nội địa và FDI đầu tư.
2.1.3. Giai đoạn 2021 - 2025, xây dựng năng lực cung ứng quốc tế.
- Xác định được khả năng tham gia của tỉnh vào mạng lưới sản xuất quốc tế, dựa trên năng lực cung ứng cho các tập đoàn đa quốc gia.
- Đáp ứng nhu cầu sản xuất trong nước và bắt đầu xuất khẩu sản phẩm hỗ trợ của một số ngành cơ khí chế tạo.
- Tập trung thị trường xuất khẩu với các sản phẩm hỗ trợ có giá trị cao.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2011 - 2015
Tập trung thu hút đầu tư CNHT vào các lĩnh vực chế biến nông - thủy sản và sản xuất vật liệu xây dựng (VLXD), tốc độ tăng trưởng về sản lượng ngành CNHT ước đạt 30%/năm, đưa Kiên Giang thành tỉnh có thế mạnh về công nghiệp cơ bản.
- Giai đoạn 2016 - 2020
Tốc độ tăng trưởng sản lượng ngành CNHT phấn đấu đạt ổn định 20%/năm, đẩy mạnh thu hút đầu tư vào lĩnh vực CNHT ngành điện tử, tỷ trọng CNHT ngành cơ khí chế tạo sẽ giảm xuống.
- Giai đoạn 2021 - 2025
Tiếp tục giữ tốc độ tăng trưởng sản lượng CNHT ở mức ổn định, khoảng 18%/năm, tốc độ tăng trưởng của ngành CNHT sẽ nhanh hơn tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp, đưa tỉnh Kiên Giang đạt chỉ tiêu công nghiệp hóa về GDP/đầu người vào khoảng năm 2020.

Content:
Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
Ưu tiên phát triển CNHT để cải thiện năng lực công nghiệp và khả năng cạnh tranh. Dự kiến đến năm 2025 sẽ hoàn thành 3 mục tiêu:
- Thu hút lớn nhất vốn đầu tư nước ngoài vào sản xuất CNHT, thông qua các chính sách ưu đãi, khuyến khích.
- Phát triển năng lực cung ứng của các doanh nghiệp trong tỉnh.
- Đáp ứng nhu cầu sản xuất trong nước và bắt đầu xuất khẩu sản phẩm CNHT của một số ngành công nghiệp.
2.1.1. Giai đoạn 2011-2015, xây dựng nhận thức chung và hình thành năng lực.
- Xây dựng nhận thức chung về sản xuất CNHT;
- Tập trung phát triển năng lực cung ứng CNHT ở thị trường trong tỉnh và thu hút các doanh nghiệp FDI;
- Xây dựng các khung chính sách tạo điều kiện thu hút đầu tư vào CNHT như các văn bản pháp lý liên quan đến thuế, cơ chế hợp đồng, tiêu chuẩn sản phẩm, linh kiện;
- Xây dựng hạ tầng để phát triển CNHT như các khu CNHT dành cho doanh nghiệp FDI với các ưu đãi đầu tư mạnh nhất, hình thành các vườn ươm doanh nghiệp CNHT và đánh giá khả năng phát triển các cụm liên kết ngành.
2.1.Giai đoạn 2016 - 2020, xây dựng năng lực cung ứng nội địa.
- Tiếp tục mở rộng năng lực cung ứng của các doanh nghiệp trong tỉnh ra toàn vùng, nhận chuyển giao từ các doanh nghiệp FDI sang doanh nghiệp nội địa với việc tập trung vào các chương trình hỗ trợ liên kết mạnh với các đối tác cụ thể của cả phía doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa. Bắt đầu phát triển CNHT công nghệ cao cho một số ngành điện, điện tử, tin học.
- Trong giai đoạn này, danh mục sản phẩm hỗ trợ nội địa hóa được công bố cùng với các ưu đãi về thuế, đất đai, thị trường..., để các doanh nghiệp nội địa và FDI đầu tư.
2.1.3. Giai đoạn 2021 - 2025, xây dựng năng lực cung ứng quốc tế.
- Xác định được khả năng tham gia của tỉnh vào mạng lưới sản xuất quốc tế, dựa trên năng lực cung ứng cho các tập đoàn đa quốc gia.
- Đáp ứng nhu cầu sản xuất trong nước và bắt đầu xuất khẩu sản phẩm hỗ trợ của một số ngành cơ khí chế tạo.
- Tập trung thị trường xuất khẩu với các sản phẩm hỗ trợ có giá trị cao.
2.Mục tiêu cụ thể
- Giai đoạn 2011 - 2015
Tập trung thu hút đầu tư CNHT vào các lĩnh vực chế biến nông - thủy sản và sản xuất vật liệu xây dựng (VLXD), tốc độ tăng trưởng về sản lượng ngành CNHT ước đạt 30%/năm, đưa Kiên Giang thành tỉnh có thế mạnh về công nghiệp cơ bản.
- Giai đoạn 2016 - 2020
Tốc độ tăng trưởng sản lượng ngành CNHT phấn đấu đạt ổn định 20%/năm, đẩy mạnh thu hút đầu tư vào lĩnh vực CNHT ngành điện tử, tỷ trọng CNHT ngành cơ khí chế tạo sẽ giảm xuống.
- Giai đoạn 2021 - 2025
Tiếp tục giữ tốc độ tăng trưởng sản lượng CNHT ở mức ổn định, khoảng 18%/năm, tốc độ tăng trưởng của ngành CNHT sẽ nhanh hơn tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp, đưa tỉnh Kiên Giang đạt chỉ tiêu công nghiệp hóa về GDP/đầu người vào khoảng năm 2020.