Document: Điều 17 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 17 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia có nội dung như sau:

Điều 17. Tài khoản 339- Hàng dự trữ quốc gia thừa chờ xử lý
1. Tài khoản 339- Hàng dự trữ quốc gia thừa chờ xử lý dùng để phản ánh giá trị của khối lượng hàng dự trữ quốc gia thừa chưa xác định rõ nguyên nhân và tình hình xử lý hàng dự trữ thừa.
2. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 339- Hàng dự trữ quốc gia thừa chờ xử lý:
a) Trong mọi trường hợp phát hiện hàng dự trữ quốc gia thừa, đơn vị phải lập biên bản cho từng loại hàng, theo từng kho, xác định nguyên nhân để cấp có thẩm quyền quyết định xử lý.
b) Hàng dự trữ quốc gia thừa phải theo dõi chi tiết từng đối tượng, từng loại hàng và tình hình xử lý.
3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 339- Hàng dự trữ quốc gia thừa chờ xử lý
Bên Nợ: Giá trị hàng dự trữ quốc gia thừa đã xử lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Bên Có: Giá trị hàng dự trữ quốc gia thừa chờ xử lý phát sinh trong kỳ.
Số dư bên Có: Giá trị hàng dự trữ quốc gia thừa chờ xử lý cuối kỳ.
4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Trường hợp phát sinh hàng dự trữ quốc gia thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, căn cứ vào biên bản và các chứng từ có liên quan, ghi:
Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561)
Có TK 339- Hàng dự trữ quốc gia thừa chờ xử lý.
b) Khi có quyết định xử lý hàng dự trữ thừa của cấp có thẩm quyền, căn cứ quyết định xử lý để ghi theo từng trường hợp cụ thể:
- Trường hợp quyết định hàng dự trữ thừa được ghi tăng vốn dự trữ quốc gia:
Nợ TK 339- Hàng dự trữ quốc gia thừa chờ xử lý
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
- Trường hợp quyết định hàng dự trữ thừa phải trả cho tổ chức, cá nhân, ghi:
Nợ TK 339- Hàng dự trữ quốc gia thừa chờ xử lý
Có TK 331- Các khoản phải trả (3311).

Content:
Điều 17. Tài khoản 339- Hàng dự trữ quốc gia thừa chờ xử lý
1. Tài khoản 339- Hàng dự trữ quốc gia thừa chờ xử lý dùng để phản ánh giá trị của khối lượng hàng dự trữ quốc gia thừa chưa xác định rõ nguyên nhân và tình hình xử lý hàng dự trữ thừa.
2. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 339- Hàng dự trữ quốc gia thừa chờ xử lý:
a) Trong mọi trường hợp phát hiện hàng dự trữ quốc gia thừa, đơn vị phải lập biên bản cho từng loại hàng, theo từng kho, xác định nguyên nhân để cấp có thẩm quyền quyết định xử lý.
b) Hàng dự trữ quốc gia thừa phải theo dõi chi tiết từng đối tượng, từng loại hàng và tình hình xử lý.
3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 339- Hàng dự trữ quốc gia thừa chờ xử lý
Bên Nợ: Giá trị hàng dự trữ quốc gia thừa đã xử lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Bên Có: Giá trị hàng dự trữ quốc gia thừa chờ xử lý phát sinh trong kỳ.
Số dư bên Có: Giá trị hàng dự trữ quốc gia thừa chờ xử lý cuối kỳ.
4. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
a) Trường hợp phát sinh hàng dự trữ quốc gia thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, căn cứ vào biên bản và các chứng từ có liên quan, ghi:
Nợ TK 156- Hàng dự trữ quốc gia (1561)
Có TK 339- Hàng dự trữ quốc gia thừa chờ xử lý.
b) Khi có quyết định xử lý hàng dự trữ thừa của cấp có thẩm quyền, căn cứ quyết định xử lý để ghi theo từng trường hợp cụ thể:
- Trường hợp quyết định hàng dự trữ thừa được ghi tăng vốn dự trữ quốc gia:
Nợ TK 339- Hàng dự trữ quốc gia thừa chờ xử lý
Có TK 451- Nguồn vốn dự trữ quốc gia.
- Trường hợp quyết định hàng dự trữ thừa phải trả cho tổ chức, cá nhân, ghi:
Nợ TK 339- Hàng dự trữ quốc gia thừa chờ xử lý
Có TK 331- Các khoản phải trả (3311).