Document: Điều 10 Thông tư 201/2013/TT-BTC hướng dẫn phương pháp xác định giá tính thuế APA trong quản lý thuế

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "201/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "201/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "201/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "201/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "20/12/2013", "sign_number": "201/2013/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 10 Thông tư 201/2013/TT-BTC hướng dẫn phương pháp xác định giá tính thuế APA trong quản lý thuế có nội dung như sau:

Điều 10. Thẩm định hồ sơ đề nghị áp dụng APA
1. Thời gian để Tổng cục Thuế thực hiện thẩm định hồ sơ đề nghị áp dụng APA tối đa là 90 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị áp dụng APA chính thức của người nộp thuế theo quy định.
Trường hợp việc thẩm định hồ sơ đề nghị áp dụng APA kéo dài quá 90 ngày, Tổng cục Thuế thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về việc kéo dài thời gian thẩm định. Thời gian kéo dài không quá 60 ngày.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị áp dụng APA chính thức của người nộp thuế, Tổng cục Thuế và người nộp thuế sẽ tổ chức họp trao đổi, thống nhất kế hoạch, trình tự thực hiện các bước tiếp theo để giải quyết hồ sơ đề nghị áp dụng APA.
3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị áp dụng APA, Tổng cục Thuế áp dụng các biện pháp sau nếu cần thiết:
a) Yêu cầu người nộp thuế và tổ chức, cá nhân khác có liên quan cung cấp, giải trình thông tin hoặc tiến hành làm việc với người nộp thuế để xác nhận, khẳng định thông tin, dữ liệu có liên quan đến hồ sơ đề nghị áp dụng APA;
b) Khảo sát thực tế tại trụ sở của người nộp thuế (bao gồm cả các cơ sở kinh doanh tại các địa điểm khác nhau có liên quan của người nộp thuế).
4. Phạm vi thẩm định hồ sơ đề nghị áp dụng APA bao gồm các công việc để đánh giá, kiểm tra và xác định tính đầy đủ, khách quan về hồ sơ, thông tin do người nộp thuế cung cấp để cơ quan thuế có thể đưa ra bản đánh giá về phương pháp xác định giá thị trường hợp lý làm cơ sở đàm phán với người nộp thuế và cơ quan thuế đối tác (khi cần thiết), nội dung thẩm định gồm những nội dung chủ yếu sau:
a) Xác định, đánh giá và đối chiếu giữa thông tin, dữ liệu do người nộp thuế cung cấp với thông tin, dữ liệu thực tế về hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư vốn, thực hiện chế độ kế toán...;
b) Xác định, đánh giá và thu thập thông tin, bằng chứng về việc phân tích chức năng, tài sản (bao gồm nhưng không hạn chế đối với việc sử dụng, khai thác các cơ sở vật chất phục vụ kinh doanh, việc phân bổ và thanh toán các chi phí chung…) và rủi ro mà người nộp thuế phải chịu trong quá trình kinh doanh (bao gồm nhưng không hạn chế đối với việc: xác định quy mô, mức độ rủi ro hàng tồn kho, rủi ro về tín dụng, thanh toán…);
c) Xác định, đánh giá và thu thập thông tin, bằng chứng có liên quan đến việc phân tích so sánh (bao gồm cả việc xác định, tìm kiếm các thông tin về khách hàng, nhà cung cấp và đối thủ cạnh tranh của người nộp thuế) và việc xác định, lựa chọn phương pháp xác định giá thị trường, phù hợp với tính chất hoạt động kinh doanh của người nộp thuế;
d) Xác định, kiểm tra và đánh giá những thông tin, dữ liệu cần thiết phải thu thập từ các bên thứ ba (bao gồm cả việc trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài);
đ) Thu thập thông tin và đánh giá tính hợp lý của các giả định quan trọng.
5. Quá trình tham vấn, làm việc hoặc khảo sát thực tế tại trụ sở người nộp thuế được cơ quan thuế và người nộp thuế lập thành Biên bản ghi nhận kết quả.
6. Trường hợp đối với hồ sơ áp dụng APA song phương hoặc đa phương, nếu cơ quan thuế đối tác yêu cầu người nộp thuế cung cấp, giải trình thông tin, dữ liệu (không phân biệt thông tin, dữ liệu thuộc hồ sơ nộp ban đầu hay bổ sung), người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp các tài liệu này cho cơ quan thuế nhằm đảm bảo nhà chức trách có thẩm quyền của các cơ quan thuế tham gia trong APA đều được cung cấp thông tin tương tự như nhau và đủ để giải quyết hồ sơ.
7. Trường hợp trong quá trình giải quyết hồ sơ, Tổng cục Thuế cần thiết phải thực hiện trao đổi thông tin với cơ quan thuế đối tác thì người nộp thuế cũng sẽ được thông báo khái quát về nội dung thông tin được trao đổi và thông tin khi tiếp nhận sẽ được sử dụng làm tài liệu, bằng chứng trong đàm phán, ký kết APA trừ trường hợp thông tin thuộc diện không được tiết lộ cho người nộp thuế theo quy định của điều khoản trao đổi thông tin theo Hiệp định thuế.

Content:
Điều 10. Thẩm định hồ sơ đề nghị áp dụng APA
1. Thời gian để Tổng cục Thuế thực hiện thẩm định hồ sơ đề nghị áp dụng APA tối đa là 90 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị áp dụng APA chính thức của người nộp thuế theo quy định.
Trường hợp việc thẩm định hồ sơ đề nghị áp dụng APA kéo dài quá 90 ngày, Tổng cục Thuế thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về việc kéo dài thời gian thẩm định. Thời gian kéo dài không quá 60 ngày.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị áp dụng APA chính thức của người nộp thuế, Tổng cục Thuế và người nộp thuế sẽ tổ chức họp trao đổi, thống nhất kế hoạch, trình tự thực hiện các bước tiếp theo để giải quyết hồ sơ đề nghị áp dụng APA.
3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị áp dụng APA, Tổng cục Thuế áp dụng các biện pháp sau nếu cần thiết:
a) Yêu cầu người nộp thuế và tổ chức, cá nhân khác có liên quan cung cấp, giải trình thông tin hoặc tiến hành làm việc với người nộp thuế để xác nhận, khẳng định thông tin, dữ liệu có liên quan đến hồ sơ đề nghị áp dụng APA;
b) Khảo sát thực tế tại trụ sở của người nộp thuế (bao gồm cả các cơ sở kinh doanh tại các địa điểm khác nhau có liên quan của người nộp thuế).
4. Phạm vi thẩm định hồ sơ đề nghị áp dụng APA bao gồm các công việc để đánh giá, kiểm tra và xác định tính đầy đủ, khách quan về hồ sơ, thông tin do người nộp thuế cung cấp để cơ quan thuế có thể đưa ra bản đánh giá về phương pháp xác định giá thị trường hợp lý làm cơ sở đàm phán với người nộp thuế và cơ quan thuế đối tác (khi cần thiết), nội dung thẩm định gồm những nội dung chủ yếu sau:
a) Xác định, đánh giá và đối chiếu giữa thông tin, dữ liệu do người nộp thuế cung cấp với thông tin, dữ liệu thực tế về hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư vốn, thực hiện chế độ kế toán...;
b) Xác định, đánh giá và thu thập thông tin, bằng chứng về việc phân tích chức năng, tài sản (bao gồm nhưng không hạn chế đối với việc sử dụng, khai thác các cơ sở vật chất phục vụ kinh doanh, việc phân bổ và thanh toán các chi phí chung…) và rủi ro mà người nộp thuế phải chịu trong quá trình kinh doanh (bao gồm nhưng không hạn chế đối với việc: xác định quy mô, mức độ rủi ro hàng tồn kho, rủi ro về tín dụng, thanh toán…);
c) Xác định, đánh giá và thu thập thông tin, bằng chứng có liên quan đến việc phân tích so sánh (bao gồm cả việc xác định, tìm kiếm các thông tin về khách hàng, nhà cung cấp và đối thủ cạnh tranh của người nộp thuế) và việc xác định, lựa chọn phương pháp xác định giá thị trường, phù hợp với tính chất hoạt động kinh doanh của người nộp thuế;
d) Xác định, kiểm tra và đánh giá những thông tin, dữ liệu cần thiết phải thu thập từ các bên thứ ba (bao gồm cả việc trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài);
đ) Thu thập thông tin và đánh giá tính hợp lý của các giả định quan trọng.
5. Quá trình tham vấn, làm việc hoặc khảo sát thực tế tại trụ sở người nộp thuế được cơ quan thuế và người nộp thuế lập thành Biên bản ghi nhận kết quả.
6. Trường hợp đối với hồ sơ áp dụng APA song phương hoặc đa phương, nếu cơ quan thuế đối tác yêu cầu người nộp thuế cung cấp, giải trình thông tin, dữ liệu (không phân biệt thông tin, dữ liệu thuộc hồ sơ nộp ban đầu hay bổ sung), người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp các tài liệu này cho cơ quan thuế nhằm đảm bảo nhà chức trách có thẩm quyền của các cơ quan thuế tham gia trong APA đều được cung cấp thông tin tương tự như nhau và đủ để giải quyết hồ sơ.
7. Trường hợp trong quá trình giải quyết hồ sơ, Tổng cục Thuế cần thiết phải thực hiện trao đổi thông tin với cơ quan thuế đối tác thì người nộp thuế cũng sẽ được thông báo khái quát về nội dung thông tin được trao đổi và thông tin khi tiếp nhận sẽ được sử dụng làm tài liệu, bằng chứng trong đàm phán, ký kết APA trừ trường hợp thông tin thuộc diện không được tiết lộ cho người nộp thuế theo quy định của điều khoản trao đổi thông tin theo Hiệp định thuế.