Document: Điều 3 Quyết định 21/2021/QĐ-UBND mức thu tiền sử dụng khu vực biển của tổ chức Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "12/08/2021", "sign_number": "21/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Quân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "12/08/2021", "sign_number": "21/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Quân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "12/08/2021", "sign_number": "21/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Quân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "12/08/2021", "sign_number": "21/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Quân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "12/08/2021", "sign_number": "21/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Anh Quân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 21/2021/QĐ-UBND mức thu tiền sử dụng khu vực biển của tổ chức Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu, quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, ban hành quyết định giao, công nhận khu vực biển, chấm dứt hiệu lực, sửa đổi, bổ sung Quyết định giao, công nhận khu vực biển thuộc thẩm quyền.
b) Chủ trì xác định địa điểm, tọa độ, ranh giới, diện tích khu vực biển; phân nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển để tính tiền sử dụng khu vực biển phải nộp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân thành phố.
c) Lập dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm cho việc thực hiện nhiệm vụ giao khu vực biển thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và sử dụng nguồn kinh phí đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan xây dựng trình Ủy ban nhân dân thành phố để quyết định điều chỉnh mức thu tiền sử dụng khu vực biển định kỳ 5 năm/lần đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển cụ thể trên địa bàn thuộc thẩm quyền giao của địa phương hoặc khi có các yếu tố biến động về mức thu sử dụng biển của từng khu vực biển theo quy định.
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố có ý kiến về mức thu tiền sử dụng khu vực biển theo đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với dự án thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi nằm trong ranh giới quản lý hành chính trên biển của thành phố Hải Phòng.
2. Cục thuế thành phố:
a) Thông báo số tiền sử dụng khu vực biển đối với từng dự án cụ thể mà tổ chức cá nhân được giao khu vực biển phải nộp theo quy định tại Quyết định này.
b) Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân nộp tiền sử dụng khu vực biển vào ngân sách nhà nước theo đúng thời gian quy định tại Quyết định này.
c) Giải quyết vướng mắc liên quan đến thủ tục thu nộp và hoàn trả tiền sử dụng khu vực biển.
d) Cung cấp thông tin về tình hình thu nộp tiền sử dụng khu vực biển cho Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi, giám sát hoạt động sử dụng khu vực biển của các tổ chức, cá nhân đã được giao khu vực biển.
e) Hàng năm tổng hợp số liệu về tiền sử dụng khu vực biển trên toàn địa bàn thành phố để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Tổng cục thuế và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Kho bạc Nhà nước Hải Phòng:
a) Thu đủ số tiền sử dụng khu vực biển vào Kho bạc Nhà nước theo thông báo nộp tiền sử dụng khu vực biển của cơ quan thuế.
b) Không được chuyển việc thu tiền sang ngày hôm sau khi đã nhận được đủ thủ tục nộp tiền của người có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính.
c) Không được từ chối thu khi tổ chức, cá nhân nộp tiền sử dụng khu vực biển trong giờ làm việc khi đã đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân các quận, huyện ven biển:
a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các đối tượng được giao sử dụng khu vực biển và các cơ quan liên quan kiểm tra, bàn giao thực địa cho tổ chức, cá nhân được cấp phép sử dụng khu vực biển, giải quyết những vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
b) Chủ động xây dựng kế hoạch và bố trí đủ kinh phí chi cho hoạt động giao khu vực biển thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10/02/2021 của Chính phủ.
5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nộp tiền sử dụng khu vực biển:
a) Nộp đủ số tiền sử dụng khu vực biển theo đúng phương thức và thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế;
b) Sử dụng khu vực biển đúng mục đích đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu, quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, ban hành quyết định giao, công nhận khu vực biển, chấm dứt hiệu lực, sửa đổi, bổ sung Quyết định giao, công nhận khu vực biển thuộc thẩm quyền.
b) Chủ trì xác định địa điểm, tọa độ, ranh giới, diện tích khu vực biển; phân nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển để tính tiền sử dụng khu vực biển phải nộp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân thành phố.
c) Lập dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm cho việc thực hiện nhiệm vụ giao khu vực biển thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và sử dụng nguồn kinh phí đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan xây dựng trình Ủy ban nhân dân thành phố để quyết định điều chỉnh mức thu tiền sử dụng khu vực biển định kỳ 5 năm/lần đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển cụ thể trên địa bàn thuộc thẩm quyền giao của địa phương hoặc khi có các yếu tố biến động về mức thu sử dụng biển của từng khu vực biển theo quy định.
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố có ý kiến về mức thu tiền sử dụng khu vực biển theo đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với dự án thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi nằm trong ranh giới quản lý hành chính trên biển của thành phố Hải Phòng.
2. Cục thuế thành phố:
a) Thông báo số tiền sử dụng khu vực biển đối với từng dự án cụ thể mà tổ chức cá nhân được giao khu vực biển phải nộp theo quy định tại Quyết định này.
b) Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân nộp tiền sử dụng khu vực biển vào ngân sách nhà nước theo đúng thời gian quy định tại Quyết định này.
c) Giải quyết vướng mắc liên quan đến thủ tục thu nộp và hoàn trả tiền sử dụng khu vực biển.
d) Cung cấp thông tin về tình hình thu nộp tiền sử dụng khu vực biển cho Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi, giám sát hoạt động sử dụng khu vực biển của các tổ chức, cá nhân đã được giao khu vực biển.
e) Hàng năm tổng hợp số liệu về tiền sử dụng khu vực biển trên toàn địa bàn thành phố để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Tổng cục thuế và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Kho bạc Nhà nước Hải Phòng:
a) Thu đủ số tiền sử dụng khu vực biển vào Kho bạc Nhà nước theo thông báo nộp tiền sử dụng khu vực biển của cơ quan thuế.
b) Không được chuyển việc thu tiền sang ngày hôm sau khi đã nhận được đủ thủ tục nộp tiền của người có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính.
c) Không được từ chối thu khi tổ chức, cá nhân nộp tiền sử dụng khu vực biển trong giờ làm việc khi đã đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân các quận, huyện ven biển:
a) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các đối tượng được giao sử dụng khu vực biển và các cơ quan liên quan kiểm tra, bàn giao thực địa cho tổ chức, cá nhân được cấp phép sử dụng khu vực biển, giải quyết những vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
b) Chủ động xây dựng kế hoạch và bố trí đủ kinh phí chi cho hoạt động giao khu vực biển thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10/02/2021 của Chính phủ.
5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nộp tiền sử dụng khu vực biển:
a) Nộp đủ số tiền sử dụng khu vực biển theo đúng phương thức và thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế;
b) Sử dụng khu vực biển đúng mục đích đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.