Document: Điều 2 Quyết định 06-QĐ/UBKTTW 2022 quản lý Phần mềm quản lý đơn thư khiếu nại tố cáo

Type: {"issuing_agency": "Ủy ban kiểm tra trung ương", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "06-QĐ/UBKTTW", "signer": "Trần Văn Rón", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ủy ban kiểm tra trung ương", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "06-QĐ/UBKTTW", "signer": "Trần Văn Rón", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ủy ban kiểm tra trung ương", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "06-QĐ/UBKTTW", "signer": "Trần Văn Rón", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ủy ban kiểm tra trung ương", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "06-QĐ/UBKTTW", "signer": "Trần Văn Rón", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ủy ban kiểm tra trung ương", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "06-QĐ/UBKTTW", "signer": "Trần Văn Rón", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 06-QĐ/UBKTTW 2022 quản lý Phần mềm quản lý đơn thư khiếu nại tố cáo có nội dung như sau:

Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Phần mềm quản lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh (sau đây gọi tắt là phần mềm) được cài đặt tại Trung tâm tích hợp chung của các cơ quan đảng Trung ương (do Trung tâm Công nghệ thông tin - Cơ yếu, Văn phòng Trung ương Đảng quản lý) trên mạng thông tin diện rộng của Đảng, có tích hợp giải pháp bảo mật của Ban Cơ yếu Chính phủ để xử lý, lưu trữ dữ liệu ở cấp độ “Tối mật”, được sử dụng để cập nhật, quản lý, khai thác dữ liệu đơn thư từ Ủy ban kiểm tra cấp huyện trở lên.
2. Dữ liệu đơn thư là tập hợp các thông tin về việc tiếp nhận, xử lý đơn thư, bao gồm: Thông tin về khiếu nại (họ tên, địa chỉ của người khiếu nại; tóm tắt nội dung khiếu nại và kết quả giải quyết đơn khiếu nại;....); thông tin về tố cáo (họ tên, địa chỉ của người tố cáo; thông tin tập thể, cá nhân bị tố cáo; tóm tắt nội dung tố cáo và kết quả giải quyết đơn tố cáo...); thông tin về phản ánh (họ tên, địa chỉ của người phản ánh; tóm tắt nội dung phản ánh; kết quả xử lý phản ánh...).
3. Cơ sở dữ liệu là tập hợp những dữ liệu đơn thư có liên quan với nhau được phần mềm sắp xếp, tổ chức, phân loại theo một cấu trúc nhất định để lưu trữ, theo dõi, thống kê và khai thác sử dụng. Cơ sở dữ liệu được quản lý tập trung tại Trung tâm tích hợp chung tại Văn phòng Trung ương Đảng và được cập nhật, khai thác tại Ủy ban kiểm tra các cấp để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh.
4. Cập nhật cơ sở dữ liệu là việc thêm mới, sửa đổi hoặc xóa bỏ dữ liệu đơn thư trên Phần mềm bởi người có thẩm quyền.
5. Quản lý cơ sở dữ liệu là việc tổ chức bảo đảm độ an toàn, tin cậy, toàn vẹn và sẵn sàng của hệ thống phục vụ cho cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu đơn thư.
6. Khai thác cơ sở dữ liệu là việc truy cập, tra cứu, phân tích, tổng hợp dữ liệu đơn thư trên Phần mềm để phục vụ cho mục đích sử dụng.
7. Mã định danh là một chuỗi ký tự được hình thành từ lần tạo lập đầu tiên và bất biến, dùng để xác định chính xác đối tượng truy cập trên Phần mềm. Việc tạo lập mã định danh trong phạm vi điều chỉnh của Quy định này được thực hiện theo Quy định số 15-QĐ/VPTW, ngày 30/01/2018 của Văn phòng Trung ương Đảng và sửa đổi, bổ sung (nếu có).
8. Tài khoản truy cập Phần mềm bao gồm (1) tài khoản quản trị, (2) tài khoản quản lý người dùng và (3) tài khoản người dùng; mỗi tài khoản chứa hai thông tin chính là tên đăng nhập (trùng với mã định danh) và mật khẩu. Trong đó:
- Tài khoản quản trị là tài khoản sử dụng để quản lý, khai báo thông tin người dùng trong phạm vi toàn quốc; có chức năng thêm mới, xóa, phân quyền, đặt lại mật khẩu về trạng thái mặc định cho tài khoản quản lý người dùng và tài khoản người dùng; không có khả năng xem, khai thác, cập nhật cơ sở dữ liệu.
- Tài khoản quản lý người dùng là tài khoản được tạo ra từ tài khoản quản trị, được phân quyền để quản lý một số tài khoản người dùng nhất định; quyền cập nhật, khai thác dữ liệu đơn thư, quyền thêm mới, sửa đổi hoặc xóa bỏ dữ liệu đơn thư của tài khoản quản lý người dùng bao hàm tổng thể quyền của toàn bộ các tài khoản người dùng được phân quyền quản lý; không có chức năng thêm mới, xóa, phân quyền tài khoản người dùng.
- Tài khoản người dùng là tài khoản được tạo ra từ tài khoản quản trị, có tên đăng nhập là mã định danh theo quy định và mật khẩu mặc định chung cho tất cả tài khoản; sử dụng để cập nhật, khai thác dữ liệu đơn thư; có chức năng thêm mới, sửa đổi hoặc xóa bỏ dữ liệu đơn thư trong phạm vi được phân quyền; không có chức năng thêm mới, xóa, phân quyền tài khoản.

Content:
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Phần mềm quản lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh (sau đây gọi tắt là phần mềm) được cài đặt tại Trung tâm tích hợp chung của các cơ quan đảng Trung ương (do Trung tâm Công nghệ thông tin - Cơ yếu, Văn phòng Trung ương Đảng quản lý) trên mạng thông tin diện rộng của Đảng, có tích hợp giải pháp bảo mật của Ban Cơ yếu Chính phủ để xử lý, lưu trữ dữ liệu ở cấp độ “Tối mật”, được sử dụng để cập nhật, quản lý, khai thác dữ liệu đơn thư từ Ủy ban kiểm tra cấp huyện trở lên.
2. Dữ liệu đơn thư là tập hợp các thông tin về việc tiếp nhận, xử lý đơn thư, bao gồm: Thông tin về khiếu nại (họ tên, địa chỉ của người khiếu nại; tóm tắt nội dung khiếu nại và kết quả giải quyết đơn khiếu nại;....); thông tin về tố cáo (họ tên, địa chỉ của người tố cáo; thông tin tập thể, cá nhân bị tố cáo; tóm tắt nội dung tố cáo và kết quả giải quyết đơn tố cáo...); thông tin về phản ánh (họ tên, địa chỉ của người phản ánh; tóm tắt nội dung phản ánh; kết quả xử lý phản ánh...).
3. Cơ sở dữ liệu là tập hợp những dữ liệu đơn thư có liên quan với nhau được phần mềm sắp xếp, tổ chức, phân loại theo một cấu trúc nhất định để lưu trữ, theo dõi, thống kê và khai thác sử dụng. Cơ sở dữ liệu được quản lý tập trung tại Trung tâm tích hợp chung tại Văn phòng Trung ương Đảng và được cập nhật, khai thác tại Ủy ban kiểm tra các cấp để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh.
4. Cập nhật cơ sở dữ liệu là việc thêm mới, sửa đổi hoặc xóa bỏ dữ liệu đơn thư trên Phần mềm bởi người có thẩm quyền.
5. Quản lý cơ sở dữ liệu là việc tổ chức bảo đảm độ an toàn, tin cậy, toàn vẹn và sẵn sàng của hệ thống phục vụ cho cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu đơn thư.
6. Khai thác cơ sở dữ liệu là việc truy cập, tra cứu, phân tích, tổng hợp dữ liệu đơn thư trên Phần mềm để phục vụ cho mục đích sử dụng.
7. Mã định danh là một chuỗi ký tự được hình thành từ lần tạo lập đầu tiên và bất biến, dùng để xác định chính xác đối tượng truy cập trên Phần mềm. Việc tạo lập mã định danh trong phạm vi điều chỉnh của Quy định này được thực hiện theo Quy định số 15-QĐ/VPTW, ngày 30/01/2018 của Văn phòng Trung ương Đảng và sửa đổi, bổ sung (nếu có).
8. Tài khoản truy cập Phần mềm bao gồm (1) tài khoản quản trị, (2) tài khoản quản lý người dùng và (3) tài khoản người dùng; mỗi tài khoản chứa hai thông tin chính là tên đăng nhập (trùng với mã định danh) và mật khẩu. Trong đó:
- Tài khoản quản trị là tài khoản sử dụng để quản lý, khai báo thông tin người dùng trong phạm vi toàn quốc; có chức năng thêm mới, xóa, phân quyền, đặt lại mật khẩu về trạng thái mặc định cho tài khoản quản lý người dùng và tài khoản người dùng; không có khả năng xem, khai thác, cập nhật cơ sở dữ liệu.
- Tài khoản quản lý người dùng là tài khoản được tạo ra từ tài khoản quản trị, được phân quyền để quản lý một số tài khoản người dùng nhất định; quyền cập nhật, khai thác dữ liệu đơn thư, quyền thêm mới, sửa đổi hoặc xóa bỏ dữ liệu đơn thư của tài khoản quản lý người dùng bao hàm tổng thể quyền của toàn bộ các tài khoản người dùng được phân quyền quản lý; không có chức năng thêm mới, xóa, phân quyền tài khoản người dùng.
- Tài khoản người dùng là tài khoản được tạo ra từ tài khoản quản trị, có tên đăng nhập là mã định danh theo quy định và mật khẩu mặc định chung cho tất cả tài khoản; sử dụng để cập nhật, khai thác dữ liệu đơn thư; có chức năng thêm mới, sửa đổi hoặc xóa bỏ dữ liệu đơn thư trong phạm vi được phân quyền; không có chức năng thêm mới, xóa, phân quyền tài khoản.