Document: Điều 1 Quyết định 35/2010/QĐ-UBND Học phí trường mầm non và phổ thông công lập

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/08/2010", "sign_number": "35/2010/QĐ-UBND", "signer": "Tô Minh Giới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/08/2010", "sign_number": "35/2010/QĐ-UBND", "signer": "Tô Minh Giới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/08/2010", "sign_number": "35/2010/QĐ-UBND", "signer": "Tô Minh Giới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/08/2010", "sign_number": "35/2010/QĐ-UBND", "signer": "Tô Minh Giới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "10/08/2010", "sign_number": "35/2010/QĐ-UBND", "signer": "Tô Minh Giới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 35/2010/QĐ-UBND Học phí trường mầm non và phổ thông công lập có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, như sau:
a) Học phí được tính thống nhất hàng tháng, mức thu chia theo 2 khu vực: quận và huyện, không tính khoản thu chênh lệch cuối cấp học (lệ phí thi thu riêng theo công văn cho phép của Ủy ban nhân dân thành phố để hỗ trợ chi cho công tác thi).
b) Học phí cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông được tính theo khung học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông được quy định tại Điều 11, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
c) Học phí trường trọng điểm, lớp học bổ túc văn hóa thuộc trung tâm giáo dục thường xuyên và lớp học nghề phổ thông thuộc trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp được tính theo thực tế cân đối đủ bù chi.
Đơn vị tính: đồng/tháng/học sinh

Cấp học

Mức thu học phí

Quận

Huyện

Trọng điểm

Bình thường

Trọng điểm

Bình thường

Nhà trẻ

130.000

65.000

65.000

30.000

Mẫu giáo

130.000

65.000

65.000

30.000

Trung học cơ sở

40.000

20.000

Trung học phổ thông

50.000

30.000

Bổ túc cơ sở

50.000

40.000

Bổ túc trung học

60.000

50.000

Học nghề trung học cơ sở

50.000

40.000

Học nghề trung học PT

60.000

50.000

Content:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015, như sau:
a) Học phí được tính thống nhất hàng tháng, mức thu chia theo 2 khu vực: quận và huyện, không tính khoản thu chênh lệch cuối cấp học (lệ phí thi thu riêng theo công văn cho phép của Ủy ban nhân dân thành phố để hỗ trợ chi cho công tác thi).
b) Học phí cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông được tính theo khung học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông được quy định tại Điều 11, Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
c) Học phí trường trọng điểm, lớp học bổ túc văn hóa thuộc trung tâm giáo dục thường xuyên và lớp học nghề phổ thông thuộc trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp được tính theo thực tế cân đối đủ bù chi.
Đơn vị tính: đồng/tháng/học sinh

Cấp học

Mức thu học phí

Quận

Huyện

Trọng điểm

Bình thường

Trọng điểm

Bình thường

Nhà trẻ

130.000

65.000

65.000

30.000

Mẫu giáo

130.000

65.000

65.000

30.000

Trung học cơ sở

40.000

20.000

Trung học phổ thông

50.000

30.000

Bổ túc cơ sở

50.000

40.000

Bổ túc trung học

60.000

50.000

Học nghề trung học cơ sở

50.000

40.000

Học nghề trung học PT

60.000

50.000