Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 417/QĐ-UBND 2018 quy trình sản xuất giống nuôi thương phẩm cá Trèn bầu An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "01/03/2018", "sign_number": "417/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "01/03/2018", "sign_number": "417/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "01/03/2018", "sign_number": "417/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "01/03/2018", "sign_number": "417/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "01/03/2018", "sign_number": "417/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 417/QĐ-UBND 2018 quy trình sản xuất giống nuôi thương phẩm cá Trèn bầu An Giang

Điều 1. Phê duyệt đề tài “Nghiên cứu quy trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá Trèn bầu (Ompok bimaculatus) tại An Giang”, với các nội dung sau:
...
5. Nội dung thực hiện:
...
c) Nội dung 3: Nghiên cứu kỹ thuật nuôi trương phẩm cá Trèn bầu
- Thí nghiệm 6: Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn viên có hàm lượng đạm khác nhau lên sự tăng trưởng và tỷ lệ sống cá Trèn bầu nuôi thương phẩm trong lồng bè.
- Thí nghiệm 7: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ khác nhau lên tăng trưởng và tỷ lệ sống cá Trèn bầu nuôi thương phẩm trong lồng bè.
- Chỉ tiêu theo dõi trong nội dung 3 (từ thí nghiệm 6 đến thí nghiệm 7):
+ Môi trường nước: Nhiệt độ, pH, DO, NH3/NH4+, NO2- test lúc 6h00 và 14h00; 7 ngày test một lần.
+ Chỉ tiêu tăng trưởng: khối lượng và chiều dài của cá. Mẫu cá được cân và đo 30 ngày/lần, một lần lấy ngẫu nhiên ít nhất 30 cá thể cho mỗi nghiệm thức. Tốc độ tăng trưởng được xác định bằng cách đo chiều dài tổng và cân khối lượng. Đo chiều dài cá bằng thước kẻ, cân khối lượng cá bằng cân điện đồng hồ 500gr.
+ Hệ số phân đàn.
+ Xác định hệ số thức ăn tương đối (FCR) sau 9 tháng nuôi.
+ Tỷ lệ sống sau 9 tháng nuôi.
+ Hiệu quả kinh tế của mô hình: Lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận (%).
- Ghi nhận: Phòng và trị bệnh cá Trèn bầu ở giai đoạn ương giống và nuôi thương phẩm.

Content:
Nội dung 3: Nghiên cứu kỹ thuật nuôi trương phẩm cá Trèn bầu
- Thí nghiệm 6: Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn viên có hàm lượng đạm khác nhau lên sự tăng trưởng và tỷ lệ sống cá Trèn bầu nuôi thương phẩm trong lồng bè.
- Thí nghiệm 7: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ khác nhau lên tăng trưởng và tỷ lệ sống cá Trèn bầu nuôi thương phẩm trong lồng bè.
- Chỉ tiêu theo dõi trong nội dung 3 (từ thí nghiệm 6 đến thí nghiệm 7):
+ Môi trường nước: Nhiệt độ, pH, DO, NH3/NH4+, NO2- test lúc 6h00 và 14h00; 7 ngày test một lần.
+ Chỉ tiêu tăng trưởng: khối lượng và chiều dài của cá. Mẫu cá được cân và đo 30 ngày/lần, một lần lấy ngẫu nhiên ít nhất 30 cá thể cho mỗi nghiệm thức. Tốc độ tăng trưởng được xác định bằng cách đo chiều dài tổng và cân khối lượng. Đo chiều dài cá bằng thước kẻ, cân khối lượng cá bằng cân điện đồng hồ 500gr.
+ Hệ số phân đàn.
+ Xác định hệ số thức ăn tương đối (FCR) sau 9 tháng nuôi.
+ Tỷ lệ sống sau 9 tháng nuôi.
+ Hiệu quả kinh tế của mô hình: Lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận (%).
- Ghi nhận: Phòng và trị bệnh cá Trèn bầu ở giai đoạn ương giống và nuôi thương phẩm.