Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 959/QĐ-UBND 2013 Đề án phát triển Thể dục Thể thao tỉnh Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "959/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "959/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "959/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "959/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "959/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 959/QĐ-UBND 2013 Đề án phát triển Thể dục Thể thao tỉnh Nam Định

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển Thể dục Thể thao tỉnh Nam Định giai đoạn 2013-2015, định hướng đến năm 2020, với nội dung sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Thể dục, thể thao quần chúng:
Phong trào thể dục thể thao cơ sở tiếp tục phát triển rộng rãi trong các đối tượng dân cư, các địa bàn phường, xã, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh.
- Số người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên vào năm 2015 đạt 30%, vào năm 2020 đạt 35%.
- Số gia đình thể thao vào năm 2015 đạt 22% và đến năm 2020 đạt 25% tổng số gia đình.
- Số CLB thể thao tại các cơ quan xí nghiệp, các xã, phường, thị trấn: năm 2015 đạt 1.500 CLB và năm 2020 đạt 2.300 CLB.
b) Thể dục Thể thao Trường học:
- Số trường phổ thông thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục thể chất nội khóa đến năm 2015 đạt 100%.
- Số trường phổ thông tổ chức tốt hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa thường xuyên và có câu lạc bộ thể dục thể thao năm 2015 đạt 70%, đến năm 2020 đạt 100%.
c) Thể dục Thể thao trong lực lượng vũ trang:
Số cán bộ chiến sỹ đạt tiêu chuẩn rèn luyện chiến sỹ khỏe đạt 95% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020.
d) Thể thao trong công nhân viên chức:
100% các cơ quan, đơn vị có tổ chức hoạt động TDTT; các ngành hàng năm tổ chức các giải thể thao chào mừng các ngày lễ và ngày truyền thống của ngành.
đ) Thể thao thành tích cao:
- Nâng cao thứ hạng ở các kỳ Đại hội thể dục thể thao toàn quốc phấn đấu xếp vị trí thứ 10-15 tại Đại hội TDTT lần thứ VII -2014 và vị trí trong tốp 10 tại Đại hội TDTT lần thứ VIII - 2018.
- Duy trì hệ thống đào tạo các môn Điền kinh, Bơi lội, Boxing, Vật, Bóng đá từ U11 đến U21, phấn đấu đạt thành tích cao ở các giải trẻ. Từ năm 2013-2015, số lượng huy chương giành được trong các giải Quốc gia mỗi năm từ 130-150 huy chương các loại và đến năm 2020 đạt 180 huy chương các loại.
- Số lượng huy chương các loại giành được hàng năm trong các cuộc thi đấu giải quốc tế mở rộng, Seagames, Châu Á, vào năm 2015 đạt 15 huy chương, đến năm 2020 đạt 25 huy chương.
- Đóng góp cho đội tuyển và tuyển trẻ Quốc gia từ 35 - 40 VĐV năm 2015 và 60 VĐV năm 2020.
- Số VĐV đạt cấp kiện tướng đến năm 2015 là 45 VĐV, cấp I là 75 VĐV và đến năm 2020 cấp kiện tướng là 60 VĐV, cấp I là 90 VĐV.
e) Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thể dục thể thao:
- Đất dành cho hoạt động TDTT bình quân chung toàn tỉnh đạt: 2,5m2/1 người.
- Số huyện, thành phố có đầy đủ sân vận động, nhà thi đấu, bể bơi đến năm 2015 đạt 60%, đến năm 2020 đạt 90%.
- Số xã, phường, thị trấn có sân vận động hoặc khu thể thao giải trí vào năm 2015 đạt 50%, đến năm 2020 đạt 70%.
- Số thôn, xóm, tổ dân phố có nhà văn hóa, khu thể thao vào năm 2015 đạt 50%, đến năm 2020 đạt 70%.
II. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN THỂ DỤC, THỂ THAO GIAI ĐOẠN 2013-2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
1. Phát triển thể dục thể thao quần chúng
a) Công tác tuyên truyền:
Đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến chủ trương, chính sách, Pháp luật của Đảng và Nhà nước về công tác TDTT trong cán bộ và nhân dân nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền cơ sở và cán bộ ngành TDTT về vai trò của hoạt động TDTT đặc biệt là vùng nông thôn. Hướng dẫn mọi đối tượng quần chúng tập luyện, tham gia thi đấu thể dục, thể thao trong các câu lạc bộ.
Tiếp tục thực hiện “Cuộc vận động toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” gắn với phong trào xây dựng gia đình văn hóa, xã, phường, thôn xóm, tổ dân phố, cơ quan văn hóa, phong trào xây dựng nông thôn mới.
b) Củng cố, phát triển các câu lạc bộ:
Phát triển các câu lạc bộ từng môn hoặc nhiều môn thể thao như cầu lông, Bóng đá, Điền kinh, Bơi lội, Bóng chuyền, Cờ tướng, Bóng bàn, Quần vợt, Thể dục thẩm mỹ, Thể dục thể hình, Khiêu vũ, Đi bộ, Yoga, Thể dục dưỡng sinh ở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học, xã, phường, thị trấn.
Khuyến khích thành lập các đội thể thao, các câu lạc bộ thể thao ở từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
Củng cố và tăng cường hệ thống thiết chế về quản lý các mô hình thể dục, thể thao quần chúng, Câu lạc bộ Thể dục Thể thao, xây dựng mô hình điểm về phát triển Thể dục Thể thao quần chúng đối với từng huyện, thành phố Nam Định và gắn với quy hoạch sử dụng đất, xây dựng nông thôn mới.
c) Hỗ trợ phát triển thể dục thể thao cho các đối tượng đặc biệt:
Khuyến khích, hướng dẫn và hỗ trợ phát triển Thể dục, Thể thao cho người khuyết tật, người cao tuổi, các chức sắc tôn giáo. Ban hành và hướng dẫn thực hiện quy chế hoạt động của các câu lạc bộ thể dục, thể thao người khuyết tật, người cao tuổi; đào tạo bồi dưỡng đội ngũ huấn luyện viên, hướng dẫn viên, cộng tác viên thể dục thể thao người khuyết tật.
Bổ sung các điều kiện đáp ứng nhu cầu tập luyện thể dục thể thao của người khuyết tật trong quy chuẩn xây dựng cơ sở luyện tập, sân bãi thể thao.
d) Duy trì và hoàn thiện hệ thống thi đấu thể thao quần chúng theo chu kỳ hàng năm. Tổ chức các giải thể thao chào mừng các ngày lễ lớn và hội thao chào mừng ngày truyền thống của ngành.
đ) Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất:
Đầu tư xây dựng các sân chơi, bãi tập, công trình thể thao trong quần thể trung tâm văn hoá - thể thao cấp xã, thôn, tổ dân phố. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tăng cường đầu tư cơ sở vật chất để phát triển thể dục thể thao. Xây dựng các mô hình điểm về cơ sở vật chất và tổ chức hoạt động thể dục thể thao tại các thôn, xóm và xã;
2. Phát triển giáo dục thể chất và hoạt động thể dục thể thao trường học.
a) Tăng cường chất lượng dạy và học TDTT chính khóa:
Cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy theo hướng kết hợp thể dục thể thao với hoạt động giải trí, chú trọng nhu cầu tự chọn của học sinh. Xây dựng chương trình giáo dục thể chất kết hợp với giáo dục quốc phòng, kết hợp đồng bộ y tế học đường với dinh dưỡng học đường.
Xây dựng hệ thống các lớp năng khiếu thể thao trong trường phổ thông nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân tài thể thao.
b) Phát triển TDTT ngoại khóa:
Xây dựng các loại hình câu lạc bộ thể dục thể thao trường học, khuyến khích học sinh dành thời gian từ 2-3 giờ/tuần để tham gia hoạt động thể thao ngoại khóa trong các CLB, các lớp năng khiếu thể thao.
Củng cố và phát triển hệ thống thi đấu thể dục thể thao giải trí thích hợp với từng cấp học, từng địa phương, như các môn: Aerobic, Trượt Patin...
Phổ cập dạy và học bơi đối với học sinh hệ phổ thông, phấn đấu đến năm 2015 có 70% số trường Trung học cơ sở và 80% trường Trung học phổ thông đưa môn bơi vào chương trình ngoại khóa; Đến năm 2020 phấn đấu 100% trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông đưa môn bơi vào chương trình ngoại khóa.
+ Tăng cường công tác tập huấn cho giáo viên thể dục thể thao, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ hoạt động ngoại khóa cho hướng dẫn viên thể dục thể thao.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
a) Thể dục, thể thao quần chúng:
Phong trào thể dục thể thao cơ sở tiếp tục phát triển rộng rãi trong các đối tượng dân cư, các địa bàn phường, xã, thị trấn trên địa bàn toàn tỉnh.
- Số người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên vào năm 2015 đạt 30%, vào năm 2020 đạt 35%.
- Số gia đình thể thao vào năm 2015 đạt 22% và đến năm 2020 đạt 25% tổng số gia đình.
- Số CLB thể thao tại các cơ quan xí nghiệp, các xã, phường, thị trấn: năm 2015 đạt 1.500 CLB và năm 2020 đạt 2.300 CLB.
b) Thể dục Thể thao Trường học:
- Số trường phổ thông thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục thể chất nội khóa đến năm 2015 đạt 100%.
- Số trường phổ thông tổ chức tốt hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa thường xuyên và có câu lạc bộ thể dục thể thao năm 2015 đạt 70%, đến năm 2020 đạt 100%.
c) Thể dục Thể thao trong lực lượng vũ trang:
Số cán bộ chiến sỹ đạt tiêu chuẩn rèn luyện chiến sỹ khỏe đạt 95% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020.
d) Thể thao trong công nhân viên chức:
100% các cơ quan, đơn vị có tổ chức hoạt động TDTT; các ngành hàng năm tổ chức các giải thể thao chào mừng các ngày lễ và ngày truyền thống của ngành.
đ) Thể thao thành tích cao:
- Nâng cao thứ hạng ở các kỳ Đại hội thể dục thể thao toàn quốc phấn đấu xếp vị trí thứ 10-15 tại Đại hội TDTT lần thứ VII -2014 và vị trí trong tốp 10 tại Đại hội TDTT lần thứ VIII - 2018.
- Duy trì hệ thống đào tạo các môn Điền kinh, Bơi lội, Boxing, Vật, Bóng đá từ U11 đến U21, phấn đấu đạt thành tích cao ở các giải trẻ. Từ năm 2013-2015, số lượng huy chương giành được trong các giải Quốc gia mỗi năm từ 130-150 huy chương các loại và đến năm 2020 đạt 180 huy chương các loại.
- Số lượng huy chương các loại giành được hàng năm trong các cuộc thi đấu giải quốc tế mở rộng, Seagames, Châu Á, vào năm 2015 đạt 15 huy chương, đến năm 2020 đạt 25 huy chương.
- Đóng góp cho đội tuyển và tuyển trẻ Quốc gia từ 35 - 40 VĐV năm 2015 và 60 VĐV năm 2020.
- Số VĐV đạt cấp kiện tướng đến năm 2015 là 45 VĐV, cấp I là 75 VĐV và đến năm 2020 cấp kiện tướng là 60 VĐV, cấp I là 90 VĐV.
e) Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động thể dục thể thao:
- Đất dành cho hoạt động TDTT bình quân chung toàn tỉnh đạt: 2,5m2/1 người.
- Số huyện, thành phố có đầy đủ sân vận động, nhà thi đấu, bể bơi đến năm 2015 đạt 60%, đến năm 2020 đạt 90%.
- Số xã, phường, thị trấn có sân vận động hoặc khu thể thao giải trí vào năm 2015 đạt 50%, đến năm 2020 đạt 70%.
- Số thôn, xóm, tổ dân phố có nhà văn hóa, khu thể thao vào năm 2015 đạt 50%, đến năm 2020 đạt 70%.
II. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN THỂ DỤC, THỂ THAO GIAI ĐOẠN 2013-2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
1. Phát triển thể dục thể thao quần chúng
a) Công tác tuyên truyền:
Đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến chủ trương, chính sách, Pháp luật của Đảng và Nhà nước về công tác TDTT trong cán bộ và nhân dân nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền cơ sở và cán bộ ngành TDTT về vai trò của hoạt động TDTT đặc biệt là vùng nông thôn. Hướng dẫn mọi đối tượng quần chúng tập luyện, tham gia thi đấu thể dục, thể thao trong các câu lạc bộ.
Tiếp tục thực hiện “Cuộc vận động toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” gắn với phong trào xây dựng gia đình văn hóa, xã, phường, thôn xóm, tổ dân phố, cơ quan văn hóa, phong trào xây dựng nông thôn mới.
b) Củng cố, phát triển các câu lạc bộ:
Phát triển các câu lạc bộ từng môn hoặc nhiều môn thể thao như cầu lông, Bóng đá, Điền kinh, Bơi lội, Bóng chuyền, Cờ tướng, Bóng bàn, Quần vợt, Thể dục thẩm mỹ, Thể dục thể hình, Khiêu vũ, Đi bộ, Yoga, Thể dục dưỡng sinh ở các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học, xã, phường, thị trấn.
Khuyến khích thành lập các đội thể thao, các câu lạc bộ thể thao ở từng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
Củng cố và tăng cường hệ thống thiết chế về quản lý các mô hình thể dục, thể thao quần chúng, Câu lạc bộ Thể dục Thể thao, xây dựng mô hình điểm về phát triển Thể dục Thể thao quần chúng đối với từng huyện, thành phố Nam Định và gắn với quy hoạch sử dụng đất, xây dựng nông thôn mới.
c) Hỗ trợ phát triển thể dục thể thao cho các đối tượng đặc biệt:
Khuyến khích, hướng dẫn và hỗ trợ phát triển Thể dục, Thể thao cho người khuyết tật, người cao tuổi, các chức sắc tôn giáo. Ban hành và hướng dẫn thực hiện quy chế hoạt động của các câu lạc bộ thể dục, thể thao người khuyết tật, người cao tuổi; đào tạo bồi dưỡng đội ngũ huấn luyện viên, hướng dẫn viên, cộng tác viên thể dục thể thao người khuyết tật.
Bổ sung các điều kiện đáp ứng nhu cầu tập luyện thể dục thể thao của người khuyết tật trong quy chuẩn xây dựng cơ sở luyện tập, sân bãi thể thao.
d) Duy trì và hoàn thiện hệ thống thi đấu thể thao quần chúng theo chu kỳ hàng năm. Tổ chức các giải thể thao chào mừng các ngày lễ lớn và hội thao chào mừng ngày truyền thống của ngành.
đ) Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất:
Đầu tư xây dựng các sân chơi, bãi tập, công trình thể thao trong quần thể trung tâm văn hoá - thể thao cấp xã, thôn, tổ dân phố. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tăng cường đầu tư cơ sở vật chất để phát triển thể dục thể thao. Xây dựng các mô hình điểm về cơ sở vật chất và tổ chức hoạt động thể dục thể thao tại các thôn, xóm và xã;
Phát triển giáo dục thể chất và hoạt động thể dục thể thao trường học.
a) Tăng cường chất lượng dạy và học TDTT chính khóa:
Cải tiến nội dung, phương pháp giảng dạy theo hướng kết hợp thể dục thể thao với hoạt động giải trí, chú trọng nhu cầu tự chọn của học sinh. Xây dựng chương trình giáo dục thể chất kết hợp với giáo dục quốc phòng, kết hợp đồng bộ y tế học đường với dinh dưỡng học đường.
Xây dựng hệ thống các lớp năng khiếu thể thao trong trường phổ thông nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân tài thể thao.
b) Phát triển TDTT ngoại khóa:
Xây dựng các loại hình câu lạc bộ thể dục thể thao trường học, khuyến khích học sinh dành thời gian từ 2-3 giờ/tuần để tham gia hoạt động thể thao ngoại khóa trong các CLB, các lớp năng khiếu thể thao.
Củng cố và phát triển hệ thống thi đấu thể dục thể thao giải trí thích hợp với từng cấp học, từng địa phương, như các môn: Aerobic, Trượt Patin...
Phổ cập dạy và học bơi đối với học sinh hệ phổ thông, phấn đấu đến năm 2015 có 70% số trường Trung học cơ sở và 80% trường Trung học phổ thông đưa môn bơi vào chương trình ngoại khóa; Đến năm 2020 phấn đấu 100% trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông đưa môn bơi vào chương trình ngoại khóa.
+ Tăng cường công tác tập huấn cho giáo viên thể dục thể thao, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ hoạt động ngoại khóa cho hướng dẫn viên thể dục thể thao.