Document: Điều 1 Quyết định 23/2019/QĐ-UBND Quy định bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "02/05/2019", "sign_number": "23/2019/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "02/05/2019", "sign_number": "23/2019/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "02/05/2019", "sign_number": "23/2019/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "02/05/2019", "sign_number": "23/2019/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "02/05/2019", "sign_number": "23/2019/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Thơ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 23/2019/QĐ-UBND Quy định bồi thường hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất Đà Nẵng có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30 ngày 11 năm 2017 của UBND thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:
1. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 23. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc Sở hữu Nhà nước (Thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP), cụ thể:
1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp. Với mức bồi thường như sau: Đối với nhà, vật kiến trúc tự xây dựng được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà tại thời điểm xây dựng thì hỗ trợ 100% theo giá quy định; trường hợp không được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà thì hỗ trợ 80% theo giá quy định.
2. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị phá dỡ được thuê nhà ở tại nơi tái định cư; giá thuê nhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; nhà thuê tại nơi tái định cư được Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của Chính phủ về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê; trường hợp đặc biệt không có nhà tái định cư để bố trí thì được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới; mức hỗ trợ bằng 60% giá trị đất và 60% giá trị nhà đang thuê.
Đơn giá xây dựng nhà áp dụng theo Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này.”
2. Bổ sung Điều 28a như sau:
“Điều 28a. Hỗ trợ đối với đất vườn, ao không được công nhận đất ở
1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, trồng cây hàng năm còn được hỗ trợ bằng tiền theo quy định sau đây:
a) Bằng 50% giá đất ở trong cùng thửa đất có nhà ở của hộ gia đình, cá nhân sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
b) Bằng 30% giá đất ở trong cùng thửa đất có nhà ở của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
2. Diện tích đất được hỗ trợ theo điểm a và điểm b khoản 1 Điều này được tính theo diện tích thực tế bị thu hồi nhưng tối đa không quá 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở mới tại địa phương.”
3. Bổ sung Điều 28b như sau:
“Điều 28b. Hỗ trợ đối với nhà, vật kiến trúc xây dựng trên đất nông nghiệp, đất hoang, đất do UBND phường, xã quản lý, hộ gia đình khai hoang và đã sử dụng ổn định, thường xuyên vào mục đích đất ở, không bị xử lý vi phạm hành chính thì được xem xét hỗ trợ, như sau:
a) Trường hợp nhà, vật kiến trúc được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, mức hỗ trợ 80% đơn giá theo quy định tại Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30 ngày 11 năm 2017 của UBND thành phố Đà Nẵng;
b) Trường hợp nhà, vật kiến trúc được xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, mức hỗ trợ 50% đơn giá theo quy định tại Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30 ngày 11 năm 2017 của UBND thành phố Đà Nẵng;”
4. Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 29. Hỗ trợ khi thu hồi đất do UBND các xã, phường quản lý
1. Việc hỗ trợ khi thu hồi đất công ích do UBND xã, phường quản lý theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, như sau:
a) Đối với đất nông nghiệp do UBND xã, phường quản lý giao cho hộ gia đình, cá nhân canh tác thì được hỗ trợ 100% theo giá đất nông nghiệp; trong đó, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng canh tác được hỗ trợ 60% và UBND xã, phường được hỗ trợ 40% (số tiền hỗ trợ 40% cho UBND xã, phường được nộp vào ngân sách nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng, để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường);
b) Đối với đất nông nghiệp do UBND xã, phường quản lý chưa cho thuê hoặc giao để sản xuất thì được hỗ trợ 100% theo giá đất nông nghiệp, số tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường.
2. Trường hợp thu hồi đất do UBND xã, phường quản lý nhưng không thuộc quỹ đất công ích, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng để sản xuất nông nghiệp được UBND xã, phường xác nhận canh tác thường xuyên, ổn định trước thời điểm công bố quy hoạch thì được hỗ trợ 60% theo giá đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sử dụng để sản xuất (không hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề, ổn định đời sống).”
5. Sửa đổi tiêu đề khoản 8 Điều 49 như sau:
“8. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, Chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan.”
6. Điều 50 được sửa đổi như sau:
“Điều 50. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng triển khai tập huấn, hướng dẫn thực hiện quy định này.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30 ngày 11 năm 2017 của UBND thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:
1. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 23. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc Sở hữu Nhà nước (Thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP), cụ thể:
1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp. Với mức bồi thường như sau: Đối với nhà, vật kiến trúc tự xây dựng được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà tại thời điểm xây dựng thì hỗ trợ 100% theo giá quy định; trường hợp không được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà thì hỗ trợ 80% theo giá quy định.
2. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị phá dỡ được thuê nhà ở tại nơi tái định cư; giá thuê nhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; nhà thuê tại nơi tái định cư được Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của Chính phủ về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê; trường hợp đặc biệt không có nhà tái định cư để bố trí thì được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới; mức hỗ trợ bằng 60% giá trị đất và 60% giá trị nhà đang thuê.
Đơn giá xây dựng nhà áp dụng theo Phụ lục số 1 kèm theo Quy định này.”
2. Bổ sung Điều 28a như sau:
“Điều 28a. Hỗ trợ đối với đất vườn, ao không được công nhận đất ở
1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, trồng cây hàng năm còn được hỗ trợ bằng tiền theo quy định sau đây:
a) Bằng 50% giá đất ở trong cùng thửa đất có nhà ở của hộ gia đình, cá nhân sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
b) Bằng 30% giá đất ở trong cùng thửa đất có nhà ở của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
2. Diện tích đất được hỗ trợ theo điểm a và điểm b khoản 1 Điều này được tính theo diện tích thực tế bị thu hồi nhưng tối đa không quá 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở mới tại địa phương.”
3. Bổ sung Điều 28b như sau:
“Điều 28b. Hỗ trợ đối với nhà, vật kiến trúc xây dựng trên đất nông nghiệp, đất hoang, đất do UBND phường, xã quản lý, hộ gia đình khai hoang và đã sử dụng ổn định, thường xuyên vào mục đích đất ở, không bị xử lý vi phạm hành chính thì được xem xét hỗ trợ, như sau:
a) Trường hợp nhà, vật kiến trúc được xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, mức hỗ trợ 80% đơn giá theo quy định tại Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30 ngày 11 năm 2017 của UBND thành phố Đà Nẵng;
b) Trường hợp nhà, vật kiến trúc được xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, mức hỗ trợ 50% đơn giá theo quy định tại Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 30 ngày 11 năm 2017 của UBND thành phố Đà Nẵng;”
4. Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 29. Hỗ trợ khi thu hồi đất do UBND các xã, phường quản lý
1. Việc hỗ trợ khi thu hồi đất công ích do UBND xã, phường quản lý theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, như sau:
a) Đối với đất nông nghiệp do UBND xã, phường quản lý giao cho hộ gia đình, cá nhân canh tác thì được hỗ trợ 100% theo giá đất nông nghiệp; trong đó, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng canh tác được hỗ trợ 60% và UBND xã, phường được hỗ trợ 40% (số tiền hỗ trợ 40% cho UBND xã, phường được nộp vào ngân sách nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng, để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường);
b) Đối với đất nông nghiệp do UBND xã, phường quản lý chưa cho thuê hoặc giao để sản xuất thì được hỗ trợ 100% theo giá đất nông nghiệp, số tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường.
2. Trường hợp thu hồi đất do UBND xã, phường quản lý nhưng không thuộc quỹ đất công ích, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng để sản xuất nông nghiệp được UBND xã, phường xác nhận canh tác thường xuyên, ổn định trước thời điểm công bố quy hoạch thì được hỗ trợ 60% theo giá đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sử dụng để sản xuất (không hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề, ổn định đời sống).”
5. Sửa đổi tiêu đề khoản 8 Điều 49 như sau:
“8. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, Chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan.”
6. Điều 50 được sửa đổi như sau:
“Điều 50. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng triển khai tập huấn, hướng dẫn thực hiện quy định này.”