Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 73/2006/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng thị trấn Chư Prông Gia Lai 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "18/09/2006", "sign_number": "73/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "18/09/2006", "sign_number": "73/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "18/09/2006", "sign_number": "73/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "18/09/2006", "sign_number": "73/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "18/09/2006", "sign_number": "73/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 73/2006/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng thị trấn Chư Prông Gia Lai 2020

Điều 1. : Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông với các nội dung sau:
...
6. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
a. Quy hoạch giao thông:
Hình thành đường giao thông vành đai Bắc 1, đường vành đai Đông 1 với chức năng là đường vành đai ngoài của khu vực đảm nhận lượng xe quá cảnh không có nhu cầu vào khu trung tâm. Tuyến đường được xây dựng bằng bê tông nhựa với mặt cắt ngang chỉ giới 35 m bố trí cho 6 làn xe chạy thuận lợi rộng 21 m, vỉa hè mỗi bên 7 m, tương đương với đường cấp 2 miền núi (theo quy định bộ GTVT).
- Đường Hùng Vương có lộ giới 1à 30 m, lòng đường rộng 18 m, dải cây xanh cách ly 2 m, hè phố mỗi bên 5 m, là trục chính của khu trung tâm.
- Đường Nguyễn Trãi, Nguyễn Chí Thanh, Trần Hưng Đạo... cải tạo mở rộng thêm phù hợp với trục phố chính và theo đúng lộ giới đã ban hành.
- Đường giao thông trong khu dân cư có chỉ giới xây dựng: 13 m, lòng đường 7 m.
b. Quy hoạch thoát nước và vệ sinh môi trường:
* Thoát nước mưa: Xây dựng hệ thống mương thoát nước xây đá hộc B=800 sâu 1000 và ống cống bê tông ly tâm có đường kính D1000 - D1500.
* Thoát nước bẩn: Hệ thống cống thoát nước của khu vực dự kiến quy hoạch sẽ sử dụng hệ thống cống thoát nước chung một nửa (Nghĩa là sử dụng hệ thống cống chung kết hợp với giếng ngăn tràn để tách nước bẩn ra khỏi hệ thống cống chung, khi đó nước mưa được đưa vào hệ thống cống chung được xả tràn ra suối còn nước bẩn và một phần nước mưa được đưa vào hệ thống thu nước bẩn chính để đưa vào trạm xử lý nước thải). Xây dựng 02 trạm xử lý nước thải nằm phía Bắc, phía Nam và các bể xử lý sinh học khu vực tụ thủy, khe suối.
c. Quy hoạch cấp nước:
- Hiện tại Thị trấn có trạm cấp nước với quy mô nhỏ, cấp cho khu vực trung tâm của thị trấn. Đa số hộ gia đình dùng giếng đào là chính, cần xây dựng thêm 01 trạm cấp nước phía Đông của Thị trấn (Vị trí giáp hồ thủy lợi).
- Nguồn nước lấy từ hồ thủy lợi.
- Công suất cấp nước của nhà máy nước xây dựng mới khoảng 2.500 m3/ ngày đêm.
- Mạng lưới đường ống cấp nước dự kiến sẽ là mạng vòng có đường kính ống D300, D250, D120, D100.
Để điều hòa áp lực và lưu lượng nước giờ cao điểm cần xây dựng thêm 02 trạm tăng áp trên mạng lưới đường ống.
d. Quy hoạch cấp điện:
- Toàn Thị trấn được cấp điện từ TBA TG 1MVA - 35/22KV Chư Prông. Dự kiến giai đoạn dài hạn nâng cấp lên 3MVA để cấp điện cho thị trấn và các xã lân cận. Đồng thời hòa mạng đường điện 22 KV trạm trung gian Chư Prông với trạm trung gian Bình Giáo.
- Xây dựng mới và cải tạo 20 trạm biến áp 22/0,4 KV, gồm các trạm có công suất 160 KVA, 250 KVA, 400 KVA, 560 KVA...
- Cải tạo và xây mới khoảng 27 km đường 22 KV đi nổi, dây dẫn dùng cáp bọc A/XLPE/PVC-185, A/XLPE/PVC-120 cho toàn tuyến 22 KV trên địa bàn thị trấn.
- Cải tạo và xây mới khoảng 55 km các tuyến 0,4 KV dùng cáp vặn xoắn LV-AB-4*150, xoắn LV-AB-4*120.
- Tổng điện năng tiêu thụ 12.519 MWh trong 1 năm.
- Ở khu vực nội thị, các trục đường lớn trong các khu công viên tập trung nên dùng cáp ngầm 0,4 KV cấp điện chiếu sáng đi chung cột với mạng hạ áp.
- Trang bị hệ thống chiếu sáng lắp đặt trên cột bê tông, thép, nhôm, dùng đèn cao áp thủy ngân, sodium 220 V - 250 W, các cột cách nhau từ 25 - 40 m.
e. Mạng thông tin:
- Hiện tại đã phủ sóng truyền hình.
- Thông tin liên lạc: Đến năm 2015 đạt chỉ tiêu 10 máy điện thoại/100 dân.

Content:
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
a. Quy hoạch giao thông:
Hình thành đường giao thông vành đai Bắc 1, đường vành đai Đông 1 với chức năng là đường vành đai ngoài của khu vực đảm nhận lượng xe quá cảnh không có nhu cầu vào khu trung tâm. Tuyến đường được xây dựng bằng bê tông nhựa với mặt cắt ngang chỉ giới 35 m bố trí cho 6 làn xe chạy thuận lợi rộng 21 m, vỉa hè mỗi bên 7 m, tương đương với đường cấp 2 miền núi (theo quy định bộ GTVT).
- Đường Hùng Vương có lộ giới 1à 30 m, lòng đường rộng 18 m, dải cây xanh cách ly 2 m, hè phố mỗi bên 5 m, là trục chính của khu trung tâm.
- Đường Nguyễn Trãi, Nguyễn Chí Thanh, Trần Hưng Đạo... cải tạo mở rộng thêm phù hợp với trục phố chính và theo đúng lộ giới đã ban hành.
- Đường giao thông trong khu dân cư có chỉ giới xây dựng: 13 m, lòng đường 7 m.
b. Quy hoạch thoát nước và vệ sinh môi trường:
* Thoát nước mưa: Xây dựng hệ thống mương thoát nước xây đá hộc B=800 sâu 1000 và ống cống bê tông ly tâm có đường kính D1000 - D1500.
* Thoát nước bẩn: Hệ thống cống thoát nước của khu vực dự kiến quy hoạch sẽ sử dụng hệ thống cống thoát nước chung một nửa (Nghĩa là sử dụng hệ thống cống chung kết hợp với giếng ngăn tràn để tách nước bẩn ra khỏi hệ thống cống chung, khi đó nước mưa được đưa vào hệ thống cống chung được xả tràn ra suối còn nước bẩn và một phần nước mưa được đưa vào hệ thống thu nước bẩn chính để đưa vào trạm xử lý nước thải). Xây dựng 02 trạm xử lý nước thải nằm phía Bắc, phía Nam và các bể xử lý sinh học khu vực tụ thủy, khe suối.
c. Quy hoạch cấp nước:
- Hiện tại Thị trấn có trạm cấp nước với quy mô nhỏ, cấp cho khu vực trung tâm của thị trấn. Đa số hộ gia đình dùng giếng đào là chính, cần xây dựng thêm 01 trạm cấp nước phía Đông của Thị trấn (Vị trí giáp hồ thủy lợi).
- Nguồn nước lấy từ hồ thủy lợi.
- Công suất cấp nước của nhà máy nước xây dựng mới khoảng 2.500 m3/ ngày đêm.
- Mạng lưới đường ống cấp nước dự kiến sẽ là mạng vòng có đường kính ống D300, D250, D120, D100.
Để điều hòa áp lực và lưu lượng nước giờ cao điểm cần xây dựng thêm 02 trạm tăng áp trên mạng lưới đường ống.
d. Quy hoạch cấp điện:
- Toàn Thị trấn được cấp điện từ TBA TG 1MVA - 35/22KV Chư Prông. Dự kiến giai đoạn dài hạn nâng cấp lên 3MVA để cấp điện cho thị trấn và các xã lân cận. Đồng thời hòa mạng đường điện 22 KV trạm trung gian Chư Prông với trạm trung gian Bình Giáo.
- Xây dựng mới và cải tạo 20 trạm biến áp 22/0,4 KV, gồm các trạm có công suất 160 KVA, 250 KVA, 400 KVA, 560 KVA...
- Cải tạo và xây mới khoảng 27 km đường 22 KV đi nổi, dây dẫn dùng cáp bọc A/XLPE/PVC-185, A/XLPE/PVC-120 cho toàn tuyến 22 KV trên địa bàn thị trấn.
- Cải tạo và xây mới khoảng 55 km các tuyến 0,4 KV dùng cáp vặn xoắn LV-AB-4*150, xoắn LV-AB-4*120.
- Tổng điện năng tiêu thụ 12.519 MWh trong 1 năm.
- Ở khu vực nội thị, các trục đường lớn trong các khu công viên tập trung nên dùng cáp ngầm 0,4 KV cấp điện chiếu sáng đi chung cột với mạng hạ áp.
- Trang bị hệ thống chiếu sáng lắp đặt trên cột bê tông, thép, nhôm, dùng đèn cao áp thủy ngân, sodium 220 V - 250 W, các cột cách nhau từ 25 - 40 m.
e. Mạng thông tin:
- Hiện tại đã phủ sóng truyền hình.
- Thông tin liên lạc: Đến năm 2015 đạt chỉ tiêu 10 máy điện thoại/100 dân.