Document: Điểm a Khoản 9 Điều 1 Quyết định 189/QĐ-UBND 2020 điều chỉnh quy hoạch Trung tâm huyện lỵ Yên Sơn Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "25/05/2020", "sign_number": "189/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thực", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "25/05/2020", "sign_number": "189/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thực", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "25/05/2020", "sign_number": "189/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thực", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "25/05/2020", "sign_number": "189/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thực", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "25/05/2020", "sign_number": "189/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thực", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 9 Điều 1 Quyết định 189/QĐ-UBND 2020 điều chỉnh quy hoạch Trung tâm huyện lỵ Yên Sơn Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung Trung tâm thị trấn huyện lỵ Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, với các nội dung chủ yếu sau:
...
9.1

Đất cây xanh toàn đô thị

m2/người

≥ 7

9.2

Đất cây xanh công cộng khu vực nội thành, nội thị

m2/người

≥ 4

VI

Kiến trúc, cảnh quan đô thị

1

Số lượng không gian công cộng của đô thị

khu

≥ 2

2

Số lượng dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị

Dự án

Có quy hoạch chung đô thị đã được phê duyệt

3

Công trình kiến trúc tiêu biểu

Có công trình cấp tỉnh

(Các khu vực nông thôn đảm bảo xây dựng theo tiêu chí nông thôn mới).
3. Định hướng phát triển không gian đô thị, định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.
3.1. Cơ cấu phân khu chức năng:
Trên cơ sở cơ cấu phân khu chức năng theo quy hoạch chung xây khu trung tâm thị trấn huyện lỵ Yên Sơn đã được phê duyệt năm 2009, sắp xếp lại quy hoạch sử dụng đất cho phù hợp với nhu cầu sử dụng đất hiện tại của các phân khu chức năng sử dụng đất khu trung tâm thị trấn huyện lỵ Yên Sơn, bố trí và dự phòng các quỹ đất có địa thế đẹp, có hướng phát triển kinh tế để có lộ trình thu hút vốn đầu tư xây dựng phát triển KT-XH tại khu trung tâm huyện.
Về cơ bản giữ nguyên các khu chức năng hiện hữu. Điều chỉnh, chuyển đổi một số khu chức năng đô thị nhằm giảm thiểu sự phân tán nhỏ lẻ các khu chức năng để từng bước dần tạo thành các khu tập trung.
Bổ sung một số khu chức năng đô thị còn thiếu hoặc bán kính phục vụ quá xa không đáp ứng nhu cầu dịch vụ của cư dân đô thị.
Xác định khu các đơn vị ở mới để cấp quyền sử dụng đất; các khu vực ưu tiên phát triển dịch vụ thương mại, khách sạn, nhà hàng; các khu đất dự trữ; các khu đất phát triển công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, khu vực phát triển khu dân cư nông thôn.
3.2. Quy hoạch sử dụng đất:
Đề xuất quy hoạch sử dụng đất theo từng giai đoạn đợt đầu và dài hạn để tổ chức phân kỳ đầu tư, ưu tiên đầu tư trong ranh giới nội thị.
Chỉnh sửa quy hoạch sử dụng đất theo chức năng đã được điều chỉnh như: Các đơn vị ở; các khu dịch vụ, trung tâm thương mại; các khu công viên cây xanh; các khu cơ quan hành chính, sự nghiệp, đất giáo dục… và các khu chức năng khác. Nghiên cứu bố trí các hành lang cách ly, hành lang hạ tầng chính và vị trí, quy mô các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
Bổ sung các đơn vị hành chính, sự nghiệp trong khu trung tâm huyện đã được đầu tư xây dựng, quy mô đất dự trữ phát triển, mở rộng.
Đề xuất các thông số kinh tế - kỹ thuật chính của từng khu vực hoặc từng lô đất nhằm phục vụ cho công tác quản lý và kiểm soát phát triển; Xác định các chỉ tiêu về diện tích, mật độ dân cư, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và tầng cao tối đa, tối thiểu của công trình trong các khu chức năng đô thị; Điều chỉnh lại các hạng mục công trình được đề xuất theo quy hoạch lập và phê duyệt.
3.3. Quy hoạch tổ chức không gian - Thiết kế đô thị tổng thể:
Đề xuất chỉnh sửa và bổ sung quy hoạch, bố cục không gian kiến trúc cảnh quan theo phân vùng chức năng chính như sau:
+ Phạm vi nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch chung khoảng 800ha. Dựa trên cơ sở quy mô diện tích, phạm vi ranh giới quy hoạch chung xây dựng trung tâm thị trấn huyện lỵ Yên Sơn đã được UBND tỉnh Tuyên Quang phê duyệt theo quyết định 192/QĐ-UBND năm 2009 là 514ha, diện tích điều chỉnh quy hoạch là 539 ha, cụ thể như sau:
a) Điều chỉnh mở rộng diện tích:
- Phần mở rộng diện tích quy hoạch chung 25 ha bên phải dọc trục đường cứu hộ cứu nạn. Một phần bố trí đất ở dân cư tự điều chỉnh, dân cư cắm quyền sử dụng đất, diện tích 21 ha, còn lại 4 ha bố trí đất hạ tầng hoàn vốn BT dự án đường trục phát triển đô thị thành phố Tuyên Quang đi Trung tâm huyện Yên Sơn. Điểm đầu từ khu dân cư Km 15 Quốc lộ 2 xuống đến lô đất quy hoạch khu du lịch sinh thái (DLST- 01), (bám dọc bên phải tuyến, chiều sâu khoảng 100m);
+ Về giao thông:
- Nắn chỉnh lại tim đường Quốc lộ 2 đi theo giữa mặt đường hiện trạng và mở rộng về 2 phía (đồ án năm 2009 lấy tim tuyến lệch về bên phải tuyến), Nắn chỉnh đoạn đường Q lộ 2 đoạn đi qua nhà bia tưởng niệm.
- Hướng tuyến nắn chỉnh Quốc lộ 2 theo quy hoạch 2009 điểm đầu từ km 12+570 (cuối hồ Trầm Ân) đến km 14+230 Quốc lộ 2 nay đi theo tim tuyến của Quốc lộ 2 cũ.
- Đoạn Quốc lộ 2 nắn chỉnh hướng tuyến, điểm đầu từ khu vực quảng trường trung tâm đến trục đường sau UBND huyện trở thành đường đô thị.
- Bỏ tuyến đường gom sát đoạn đường cứu hộ cứu nạn.
+ Về chuyển đổi một số vị trí đất dân cư và trụ sở cơ quan hành chính của huyện như sau:
- Chuyển đổi đất quy hoạch xây dựng cụm công nghiệp huyện thành đất dự trữ phát triển đa chức năng khác; và Bệnh viện huyện thành đất phát triển hạ tầng đô thị.
- Chuyển đổi một phần đất quy hoạch nhà văn hóa khu tái định cư km12 thành đất phòng khám đa khoa, diện tích khoảng 0,7 ha.
- Chuyển đổi một phần đất quy hoạch công viên cây xanh (đối diện trụ sở UBND huyện hiện nay) thành đất dịch vụ thương mại, diện tích khoảng 0,95 ha, điều chỉnh một phần đất quy hoạch quảng trường (phần bám trục Quốc lộ 2) thành đất hạ tầng (bãi đỗ xe), diện tích khoảng 0,3 ha.
- Chuyển đổi đất quy hoạch cây xanh (CX-02) phía sau trụ sở UBND huyện thành đất dự trữ đa chức năng khác, diện tích khoảng 1,15 ha.
- Chuyển đổi đất quy hoạch dân cư (DO-07, theo quy hoạch chung năm 2009) thành đất công viên cây xanh, diện tích khoảng 3,35 ha.
- Chuyển đổi đất quy hoạch công cộng, điểm đầu từ km 11+900 đến km 12+065 quốc lộ 2 thành đất dân cư tự điều chỉnh, diện tích khoảng 0,5 ha
- Điều chỉnh lại một phần đất của khối cơ quan (CQ-05 sau quảng trường trung tâm), phía bám trục Quốc lộ 2 để trả lại đất cho quy hoạch ở dân cư đã ổn định, diện tích khoảng 0,8 ha
- Điều chỉnh lại một phần đất quy hoạch (CQ-06, theo quy hoạch chung năm 2009) thành đất phát triển giáo dục, còn lại bố trí đất dự trữ phát triển đa chức năng.
- Cập nhật quy hoạch các khối trụ sở cơ quan đã được đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
- Điều chỉnh đất quy hoạch khối các cơ quan (CQ-03), giáp Công an huyện diện tích 2,68 ha thành đất Trung tâm dịch vụ thương mại tổng hợp. Giữ nguyên vị trí 2 khối cơ quan Viện Kiểm sát và Tòa án đã có. Khối các cơ quan còn lại chuyển về vị trí đất quy hoạch khối cơ quan (CQ-01, phía sau khối cơ quan Bảo hiểm xã hội và Chi cục Thuế).
3.4. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Tuân thủ cấp đường theo quy hoạch chung xây dựng trung tâm thị trấn huyện lỵ Yên Sơn đã được UBND tỉnh Tuyên Quang phê duyệt theo quyết định 192/QĐ-UBND năm 2009.
- Điều chỉnh lại hệ thống giao thông đối ngoại đi theo tuyến quốc lộ 2 đã có, các tuyến nắn chỉnh giao thông quốc lộ 2 theo đồ án cũ nay chuyển thành cấp đường đô thị để đảm bảo lưu lượng giao thông ổn định, tránh các tác động ảnh hưởng đến khu vực dân cư đô thị.
- Phân loại, phân cấp các tuyến giao thông đô thị. Xác định vị trí quy mô, số lượng các công trình giao thông như bến xe, bãi đỗ xe, cầu cống đường bộ… Thiết kế mặt cắt ngang các loại đường cải tạo, xây dựng mới; Xác định hệ thống chỉ tiêu kinh tế về quỹ đất giao thông và các chỉ tiêu kỹ thuật về tuyến đường áp dụng.
3.4.1 Cao độ nền và thoát nước mặt:
- Đánh giá, xác định các loại đất thuộc phạm vi nghiên cứu theo điều kiện tự nhiên và phân loại thuận lợi, ít thuận lợi hay không thuận lợi cho xây dựng.
- Xác định cao độ xây dựng khống chế cho từng khu vực và cao độ tuyến Quốc lộ 2 và các trục đường chính đô thị.
- Xác định khu vực, khối lượng cần tôn nền và hạ nền. Đề xuất các giải pháp thiết kế san nền.
- Thoát nước mưa của khu vực tuân thủ theo quy hoạch chung xây dựng trung tâm thị trấn huyện lỵ Yên Sơn đã được UBND tỉnh Tuyên Quang phê duyệt theo quyết định 192/QĐ-UBND ngày 03/6/2009 và quy hoạch phân khu trung tâm được phê duyệt quy hoạch năm 2011. Hướng thoát nước chính là thoát về phía nam khu vực quy hoạch
- Đề xuất giải pháp phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai.
3.4.2 Cấp nước:
- Mạng lưới cấp nước được thiết kế tuân thủ theo quy hoạch chung xây dựng trung tâm thị trấn huyện lỵ Yên Sơn đã được UBND tỉnh Tuyên Quang phê duyệt theo Quyết định số 192/QĐ-UBND ngày 03/6/200Mạng lưới cấp nước đảm bảo bao trùm đến các khu chức năng trong toàn khu trung tâm. Đảm bảo áp lực và công suất cho các khu vực tiêu thụ. Đề xuất các giải pháp bảo vệ nguồn nước.
3.4.3 Cấp điện:
- Xác định chỉ tiêu cấp điện đối với các loại phụ tải trong khu vực nội thị và ngoài thị.
- Dự báo nhu cầu sử dụng điện trên cơ sở số liệu kinh tế khu trung tâm huyện, từ đó từ đó đưa ra các giải pháp về nguồn điện, mạng lưới cấp điện phù hợp với sự phát triển của khu vực.
- Cân đối nhu cầu tiêu thụ điện với khả năng cung cấp nguồn các giai đoạn quy hoạch. Đề xuất các giải pháp, dự kiến các công trình đầu mối cấp điện, tổ chức mạng lưới đường dây và các trạm biến áp cho từng giai đoạn quy hoạch khu vực trung tâm thị trấn huyện lỵ Yên Sơn.
3.4.4 Thông tin liên lạc:
- Xác định chỉ tiêu thông tin liên lạc đối với các thành phần khu vực khu trung tâm huyện bao gồm nội thị và ngoại thị.
- Dự báo nhu cầu thuê bao trên cơ sở số liệu kinh tế khu trung tâm huyện từ đó từ đó đưa ra các giải pháp về nguồn tín hiệu, mạng lưới thông tin liên lạc phù hợp với sự phát triển của khu vực
3.4.5 Thoát nước thải, quản lý CTR và nghĩa Trang:
- Xác định chỉ tiêu, dự báo tổng lượng nước thải, chất thải rắn và nhu cầu đất nghĩa trang cho khu vực trung tâm thị trấn huyện lỵ Yên Sơn bao gồm nội thị và ngoại thị.
- Xác định vị trí, thiết kế quy mô công suất trạm xử lý nước thải và mạng lưới thoát nước thải sinh hoạt cho các khu vực phát triển mở rộng khu vực nội thị.
- Xác định vị trí các điển trung chuyển tập kết rác tạm đảm bảo tiêu chuẩn về vị trí, quy mô diện tích và đạt các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường.
- Xác định ranh giới và quy mô cho từng khu vực có các ngôi mộ nằm rải rác hoặc tập trung không nhiều trong khu dân cư hiện nay để đảm bảo yêu cầu mai táng cho toàn thị trấn từ nay đến năm 2020. Tại các khu vực này sẽ xây dựng hệ thống cây xanh, thu gom nước thải để đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường.
- Giai đoạn sau năm 2020, sẽ dừng việc cải táng, toàn bộ việc mai táng sẽ chuyển về khu nghĩa trang Km 8, đường Tuyên Quang đi Hà Giang.
4. Định hướng quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng:
4.1. Bảng thống kê cơ cấu sử dụng đất:

STT

THÀNH PHẦN ĐẤT

QUY HOẠCH NĂM 2025

QUY HOẠCH NĂM 2030

DIỆN TÍCH (HA)

TỶ LỆ (%)

DIỆN TÍCH (HA)

TỶ LỆ (%)

I

DIỆN TÍCH ĐẤT QUY HOẠCH

539.00

539.00

100.00

539.00

100.00

1.1

Đất ở

130.900

539.000

24.29

175.827

32.62

1.2

Đất cây xanh

41.629

539.000

7.72

43.708

8.11

1.3

Đất du lịch sinh thái

Content:
Điều chỉnh mở rộng diện tích:
- Phần mở rộng diện tích quy hoạch chung 25 ha bên phải dọc trục đường cứu hộ cứu nạn. Một phần bố trí đất ở dân cư tự điều chỉnh, dân cư cắm quyền sử dụng đất, diện tích 21 ha, còn lại 4 ha bố trí đất hạ tầng hoàn vốn BT dự án đường trục phát triển đô thị thành phố Tuyên Quang đi Trung tâm huyện Yên Sơn. Điểm đầu từ khu dân cư Km 15 Quốc lộ 2 xuống đến lô đất quy hoạch khu du lịch sinh thái (DLST- 01), (bám dọc bên phải tuyến, chiều sâu khoảng 100m);
+ Về giao thông:
- Nắn chỉnh lại tim đường Quốc lộ 2 đi theo giữa mặt đường hiện trạng và mở rộng về 2 phía (đồ án năm 2009 lấy tim tuyến lệch về bên phải tuyến), Nắn chỉnh đoạn đường Q lộ 2 đoạn đi qua nhà bia tưởng niệm.
- Hướng tuyến nắn chỉnh Quốc lộ 2 theo quy hoạch 2009 điểm đầu từ km 12+570 (cuối hồ Trầm Ân) đến km 14+230 Quốc lộ 2 nay đi theo tim tuyến của Quốc lộ 2 cũ.
- Đoạn Quốc lộ 2 nắn chỉnh hướng tuyến, điểm đầu từ khu vực quảng trường trung tâm đến trục đường sau UBND huyện trở thành đường đô thị.
- Bỏ tuyến đường gom sát đoạn đường cứu hộ cứu nạn.
+ Về chuyển đổi một số vị trí đất dân cư và trụ sở cơ quan hành chính của huyện như sau:
- Chuyển đổi đất quy hoạch xây dựng cụm công nghiệp huyện thành đất dự trữ phát triển đa chức năng khác; và Bệnh viện huyện thành đất phát triển hạ tầng đô thị.
- Chuyển đổi một phần đất quy hoạch nhà văn hóa khu tái định cư km12 thành đất phòng khám đa khoa, diện tích khoảng 0,7 ha.
- Chuyển đổi một phần đất quy hoạch công viên cây xanh (đối diện trụ sở UBND huyện hiện nay) thành đất dịch vụ thương mại, diện tích khoảng 0,95 ha, điều chỉnh một phần đất quy hoạch quảng trường (phần bám trục Quốc lộ 2) thành đất hạ tầng (bãi đỗ xe), diện tích khoảng 0,3 ha.
- Chuyển đổi đất quy hoạch cây xanh (CX-02) phía sau trụ sở UBND huyện thành đất dự trữ đa chức năng khác, diện tích khoảng 1,15 ha.
- Chuyển đổi đất quy hoạch dân cư (DO-07, theo quy hoạch chung năm 2009) thành đất công viên cây xanh, diện tích khoảng 3,35 ha.
- Chuyển đổi đất quy hoạch công cộng, điểm đầu từ km 11+900 đến km 12+065 quốc lộ 2 thành đất dân cư tự điều chỉnh, diện tích khoảng 0,5 ha
- Điều chỉnh lại một phần đất của khối cơ quan (CQ-05 sau quảng trường trung tâm), phía bám trục Quốc lộ 2 để trả lại đất cho quy hoạch ở dân cư đã ổn định, diện tích khoảng 0,8 ha
- Điều chỉnh lại một phần đất quy hoạch (CQ-06, theo quy hoạch chung năm 2009) thành đất phát triển giáo dục, còn lại bố trí đất dự trữ phát triển đa chức năng.
- Cập nhật quy hoạch các khối trụ sở cơ quan đã được đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
- Điều chỉnh đất quy hoạch khối các cơ quan (CQ-03), giáp Công an huyện diện tích 2,68 ha thành đất Trung tâm dịch vụ thương mại tổng hợp. Giữ nguyên vị trí 2 khối cơ quan Viện Kiểm sát và Tòa án đã có. Khối các cơ quan còn lại chuyển về vị trí đất quy hoạch khối cơ quan (CQ-01, phía sau khối cơ quan Bảo hiểm xã hội và Chi cục Thuế).
3.4. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Tuân thủ cấp đường theo quy hoạch chung xây dựng trung tâm thị trấn huyện lỵ Yên Sơn đã được UBND tỉnh Tuyên Quang phê duyệt theo quyết định 192/QĐ-UBND năm 2009.
- Điều chỉnh lại hệ thống giao thông đối ngoại đi theo tuyến quốc lộ 2 đã có, các tuyến nắn chỉnh giao thông quốc lộ 2 theo đồ án cũ nay chuyển thành cấp đường đô thị để đảm bảo lưu lượng giao thông ổn định, tránh các tác động ảnh hưởng đến khu vực dân cư đô thị.
- Phân loại, phân cấp các tuyến giao thông đô thị. Xác định vị trí quy mô, số lượng các công trình giao thông như bến xe, bãi đỗ xe, cầu cống đường bộ… Thiết kế mặt cắt ngang các loại đường cải tạo, xây dựng mới; Xác định hệ thống chỉ tiêu kinh tế về quỹ đất giao thông và các chỉ tiêu kỹ thuật về tuyến đường áp dụng.
3.4.1 Cao độ nền và thoát nước mặt:
- Đánh giá, xác định các loại đất thuộc phạm vi nghiên cứu theo điều kiện tự nhiên và phân loại thuận lợi, ít thuận lợi hay không thuận lợi cho xây dựng.
- Xác định cao độ xây dựng khống chế cho từng khu vực và cao độ tuyến Quốc lộ 2 và các trục đường chính đô thị.
- Xác định khu vực, khối lượng cần tôn nền và hạ nền. Đề xuất các giải pháp thiết kế san nền.
- Thoát nước mưa của khu vực tuân thủ theo quy hoạch chung xây dựng trung tâm thị trấn huyện lỵ Yên Sơn đã được UBND tỉnh Tuyên Quang phê duyệt theo quyết định 192/QĐ-UBND ngày 03/6/2009 và quy hoạch phân khu trung tâm được phê duyệt quy hoạch năm 2011. Hướng thoát nước chính là thoát về phía nam khu vực quy hoạch
- Đề xuất giải pháp phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai.
3.4.2 Cấp nước:
- Mạng lưới cấp nước được thiết kế tuân thủ theo quy hoạch chung xây dựng trung tâm thị trấn huyện lỵ Yên Sơn đã được UBND tỉnh Tuyên Quang phê duyệt theo Quyết định số 192/QĐ-UBND ngày 03/6/200Mạng lưới cấp nước đảm bảo bao trùm đến các khu chức năng trong toàn khu trung tâm. Đảm bảo áp lực và công suất cho các khu vực tiêu thụ. Đề xuất các giải pháp bảo vệ nguồn nước.
3.4.3 Cấp điện:
- Xác định chỉ tiêu cấp điện đối với các loại phụ tải trong khu vực nội thị và ngoài thị.
- Dự báo nhu cầu sử dụng điện trên cơ sở số liệu kinh tế khu trung tâm huyện, từ đó từ đó đưa ra các giải pháp về nguồn điện, mạng lưới cấp điện phù hợp với sự phát triển của khu vực.
- Cân đối nhu cầu tiêu thụ điện với khả năng cung cấp nguồn các giai đoạn quy hoạch. Đề xuất các giải pháp, dự kiến các công trình đầu mối cấp điện, tổ chức mạng lưới đường dây và các trạm biến áp cho từng giai đoạn quy hoạch khu vực trung tâm thị trấn huyện lỵ Yên Sơn.
3.4.4 Thông tin liên lạc:
- Xác định chỉ tiêu thông tin liên lạc đối với các thành phần khu vực khu trung tâm huyện bao gồm nội thị và ngoại thị.
- Dự báo nhu cầu thuê bao trên cơ sở số liệu kinh tế khu trung tâm huyện từ đó từ đó đưa ra các giải pháp về nguồn tín hiệu, mạng lưới thông tin liên lạc phù hợp với sự phát triển của khu vực
3.4.5 Thoát nước thải, quản lý CTR và nghĩa Trang:
- Xác định chỉ tiêu, dự báo tổng lượng nước thải, chất thải rắn và nhu cầu đất nghĩa trang cho khu vực trung tâm thị trấn huyện lỵ Yên Sơn bao gồm nội thị và ngoại thị.
- Xác định vị trí, thiết kế quy mô công suất trạm xử lý nước thải và mạng lưới thoát nước thải sinh hoạt cho các khu vực phát triển mở rộng khu vực nội thị.
- Xác định vị trí các điển trung chuyển tập kết rác tạm đảm bảo tiêu chuẩn về vị trí, quy mô diện tích và đạt các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường.
- Xác định ranh giới và quy mô cho từng khu vực có các ngôi mộ nằm rải rác hoặc tập trung không nhiều trong khu dân cư hiện nay để đảm bảo yêu cầu mai táng cho toàn thị trấn từ nay đến năm 2020. Tại các khu vực này sẽ xây dựng hệ thống cây xanh, thu gom nước thải để đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường.
- Giai đoạn sau năm 2020, sẽ dừng việc cải táng, toàn bộ việc mai táng sẽ chuyển về khu nghĩa trang Km 8, đường Tuyên Quang đi Hà Giang.
4. Định hướng quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng:
4.1. Bảng thống kê cơ cấu sử dụng đất:

STT

THÀNH PHẦN ĐẤT

QUY HOẠCH NĂM 2025

QUY HOẠCH NĂM 2030

DIỆN TÍCH (HA)

TỶ LỆ (%)

DIỆN TÍCH (HA)

TỶ LỆ (%)

I

DIỆN TÍCH ĐẤT QUY HOẠCH

539.00

539.00

100.00

539.00

100.00

1.1

Đất ở

130.900

539.000

24.29

175.827

32.62

1.2

Đất cây xanh

41.629

539.000

7.72

43.708

8.11

1.3

Đất du lịch sinh thái