Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1234/QĐ-UBND về phát triển kinh tế xã hội huyện Tri Tôn An Giang 2025 2030 năm 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "24/04/2017", "sign_number": "1234/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1234/QĐ-UBND về phát triển kinh tế xã hội huyện Tri Tôn An Giang 2025 2030 năm 2017

Điều 1. Phê duyệt “Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tri Tôn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực:
3.1. Ngành Nông - Lâm - Ngư nghiệp:
Phát triển mạnh kinh tế nông nghiệp hướng về xuất khẩu đồng thời phát triển thị trường nội địa. Trong 5-10 năm tiếp, ngành nông - lâm - ngư nghiệp của Tri Tôn vẫn là nền tảng, là cơ sở để phát triển công nghiệp và dịch vụ, tạo ra nhiều việc làm cho người lao động. Cụ thể hơn là ngành nông - lâm - ngư nghiệp được phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá gắn chặt với ngành công nghiệp chế biến và các hoạt động thương mại, đặc biệt là xuất khẩu, nhằm tạo đà phát triển mạnh kinh tế nông thôn.
Phát triển nông - lâm - ngư nghiệp trên địa bàn huyện trên cơ sở phát huy tối đa mọi nguồn lực hiện có, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, nâng cao hàm lượng công nghệ trong sản phẩm nông nghiệp nhằm giảm chi phí sản xuất đồng thời nâng cao tính cạnh tranh của nông sản hàng hoá. Phát triển nông – lâm - ngư nghiệp phải gắn liền với việc phát huy tối đa lợi thế so sánh của huyện trên địa bàn tỉnh. Phát triển nông – lâm - ngư nghiệp phải gắn liền công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông thôn và công tác bảo vệ môi trường sinh thái.
Ứng dụng khoa học và công nghệ cao vào sản xuất, bảo quản chế biến. Việc phát triển nông nghiệp công nghệ cao rất cần thiết và phải tiến hành từng bước phù hợp với thị trường trong nước và xuất khẩu. Thực hiện việc phối hợp giữa công nghiệp - nông nghiệp ngày càng chặt chẽ để nâng cao giá trị các mặt hàng nông sản. Phát triển đa dạng ngành nghề ở nông thôn, nhất là ngành nghề có giá trị kinh tế cao; từng bước nâng cao mức sống bà con nông dân, nhất là bà con dân tộc Khmer.
3.2. Ngành Công nghiệp - Xây dựng:
a) Phát triển Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp:
Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tập trung vào phát triển ngành công nghiệp chế biến nhằm khai thác lợi thế về nguồn lao động dồi dào, giá nhân công rẻ và các nguồn nguyên liệu tại chỗ. Phát triển công nghiệp chế biến theo hướng nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và xây dựng thương hiệu cho sản phẩm. Đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ tiên tiến, thiết bị máy móc và tiến tới hiện đại hóa từng phần các ngành sản xuất công nghiệp, trên cơ sở xuất phát từ nhu cầu thị trường, kể cả thị trường nội địa lẫn thị trường quốc tế; tập trung phát triển các ngành công nghiệp thế mạnh của huyện.
Tạo điều kiện thuận lợi tốt một số nghề truyền thống như: làm đường thốt nốt, bánh phòng nếp, cà ràng, nồi đất... có điều kiện trang bị thiết bị công nghệ mới nâng cao chất lượng mở rộng thị trường. Củng cố và phát triển làng nghề theo hướng đa dạng sản phẩm và mẫu mã, xây dựng thương hiệu cho hàng hóa. Trong đó, sản phẩm đường thốt nốt ở huyện Tri Tôn được xem là sản phẩm đặc hữu duy nhất chỉ có ở vùng Bảy Núi - An Giang hiện đã, đang và sẽ giới thiệu như là những nét đặc thù của Tỉnh. Tiếp tục đẩy mạnh chương trình khuyến công, đào tạo nghề. Tạo điều kiện thuận lợi phát triển mạnh các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chú trọng khu vực nông thôn.
b) Phát triển ngành xây dựng:
Ngành xây dựng trên địa bàn Huyện trong các thời kỳ tới tiếp tục tập trung đầu tư vào các công trình kết cấu hạ tầng như: giao thông, thủy lợi, cấp điện, cấp thoát nước, các công trình phúc lợi, y tế, giáo dục, mạng lưới chợ-siêu thị, trung tâm thương mại và các khu du lịch,….
Tăng cường công tác quản lý và phát triển các đô thị đúng quy hoạch, theo hướng văn minh - hiện đại, phục vụ cho phát triển du lịch. Đến năm 2020, phấn đấu xây dựng thị trấn Tri Tôn xứng tầm là đô thị trung tâm hành chính-kinh tế của Huyện, đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV; thị trấn Ba Chúc đạt tiêu chuẩn đô thị loại V; xây dựng Cô Tô đạt chuẩn đô thị loại V. Đồng thời, phát triển thêm các điểm đô thị như: thị tứ, trung tâm xã, khu dân cư,… có tiềm năng, tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, từng bước thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hóa nông thôn, rút ngắn khoảng cách giữa đô thị và nông thôn.
3.3. Ngành dịch vụ:
a) Ngành thương mại:
Hoàn chỉnh các điểm chợ, đặc biệt là các chợ đầu mối và chợ trung tâm huyện, đảm bảo lưu thông hàng hóa thông suốt, cân đối cung cầu về những mặt hàng thiết yếu cho sản xuất và đời sống, đa dạng mặt hàng, nhiều mẫu mã đẹp, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của người dân.
Chủ động tìm kiếm thị trường; quan tâm phát triển thị trường nông thôn và kích cầu hợp lý; đa dạng hóa các hoạt động thương mại theo các hình thức hợp tác, liên kết, tổ chức hệ thống đại lý mua, bán, trao đổi hàng hoá dịch vụ trên địa bàn, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển. Tập trung đầu tư hạ tầng, tạo quỹ đất và kêu gọi đầu tư vào các khu kinh tế cửa khẩu, hình thành trung tâm mua sắm khu vực cửa khẩu phụ Vĩnh Gia nhằm đẩy mạnh phát triển thương mại vùng biên, đẩy mạnh giao thương các mặt hàng nông sản với nước bạn.
b) Ngành du lịch:
Đưa du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển, khai thác các loại hình du lịch gắn với đặc trưng văn hóa của người Khmer để tạo ra các sản phẩm du lịch mang tính đặc trưng, mang sắc thái riêng. Địa bàn huyện Tri Tôn sẽ phát triển các loại hình du lịch: thắng cảnh thiên nhiên, du lịch tâm linh, du lịch sinh thái, du lịch an dưỡng, thăm hang động, cưỡi ngựa, leo núi, du lịch về nguồn, du lịch tìm hiểu văn hóa bản địa, du lịch liên quan đến hoạt động cộng đồng.
Có chính sách tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư về vốn, kỹ thuật, trí thức và lao động của các thành phần kinh tế để phát triển du lịch. Gắn lợi ích kinh tế với lợi ích xã hội. Chú trọng việc phát triển du lịch bền vững cùng với chính sách bảo vệ môi trường.
c) Ngành Tài chính - Ngân hàng:
Về tài chính: Tích cực khai thác, phát triển, nuôi dưỡng nguồn thu; thực hiện tốt các biện pháp quản lý thu, tăng cường chống thất thu, chống buôn lậu, gian lận thương mại. Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động sự nghiệp như y tế, giáo dục, đào tạo nghề, bảo hiểm xã hội, nghiên cứu khoa học... Tiếp tục phát triển mạnh các dịch vụ tài chính như kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính.
Về tín dụng - ngân hàng: nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành ngân hàng đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành lợi thế của địa phương, đẩy mạnh thu hút vốn nhàn rỗi trong nhân dân và các đơn vị nhằm đáp ứng một cách tốt nhất mọi nhu cầu vay vốn của các thành phần kinh tế. Phát triển hơn nữa các dịch vụ tín dụng, đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan ngành ngân hàng.
d) Phát triển dịch vụ vận tải
Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đồng bộ đáp ứng nhu cầu vận chuyển thông suốt. Đầu tư, củng cố, nâng cấp những phương tiện hiện có đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn kỹ thuật. Đầu tư mới phương tiện phục vụ tốt các nhu cầu, xây dựng mô hình hoạt động chất lượng cao, liên kết các tuyến, khai thác mở thêm một số tuyến mới.
Khuyến khích rộng rãi mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải đường bộ và đường thủy. Tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng đối với mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải. Phát triển mạnh vận tải đa phương thức tạo điều kiện thuận lưu thông hàng hóa và tiết kiệm chi phí xã hội.
3.4. Ngành giáo dục - đào tạo
Tập trung huy động trẻ đến trường. Hoàn thành chương trình kiên cố trường lớp học theo đề án; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo triển khai tốt và đổi mới nội dung chương trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa. Đến năm 2020 cơ bản phổ cập giáo dục bậc trung học phổ thông đạt theo mục tiêu đề ra của ngành. Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục trong vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, đẩy nhanh tiến trình phổ cập trung học cơ sở và ngăn chặn tình trạng tái mù chữ, bỏ học.
Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục với việc nâng cao nhận thức của người dân và tinh thần khuyến học của học sinh với việc thành lập các quỹ học bổng, thu hút sự quan tâm, hỗ trợ của các tổ chức xã hội, của cộng đồng. Đổi mới và phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề theo hướng bám sát các ngành nghề là thế mạnh của địa phương. Đa dạng hóa ngành nghề đào tạo, đổi mới trang thiết bị dạy và học, nâng cao trình độ đội ngũ giảng dạy.
3.5. Ngành y tế và chăm sóc sức khỏe
Đầu tư nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện đạt tiêu chuẩn tối thiểu hạng III; cân đối số giường giữa các khoa trong bệnh viện phù hợp với mô hình bệnh tật; đào tạo cán bộ chuyên môn để nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị; tăng cường kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền trong khám chữa bệnh.
Tăng cường huy động mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng các cơ sở y tế, trung tâm chẩn đoán y khoa tư nhân. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Mở rộng các hình thức chăm sóc sức khỏe tại nhà. Từng bước phát triển các mô hình chăm sóc sức khỏe mới, tăng cường công tác quản lý để bảo đảm phục vụ tốt nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Huy động cộng đồng tích cực tham gia các hoạt động vệ sinh, phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe, rèn luyện thân thể.
3.6. Ngành văn hóa - thể dục thể thao
Tiếp tục xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng và phát triển văn hóa con người Việt nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới xin, tang gia và lễ hội. Bảo tồn, tôn tạo đồng bộ các di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia và cấp tỉnh, trong đó chú trọng đầu tư tu bổ hoàn thành các di tích lịch sử cấp quốc gia và cấp tỉnh.
Phát triển mạnh các phong trào thể dục, thể thao quần chúng trong huyện góp phần nâng cao sức khỏe, thể trạng, tầm vóc và làm phong phú đời sống văn hóa tinh thần, lối sống lành mạnh của người dân. Nâng cao thể chất của người dân để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa trong hoạt động thể dục - thể thao.
3.7. Ngành Thông tin - Truyền thông
Phát triển các điểm phục vụ bưu chính, bưu cục, điểm bưu điện văn hoá xã, chú trọng phát triển hình thức đại lý nhằm giảm chi phí đầu tư, chi phí nhân công và huy động các nguồn lực nhàn rỗi trong xã hội tham gia phát triển bưu chính. Nâng cấp bưu điện huyện và các bưu điện văn hóa xã/thị trấn.
Đẩy mạnh đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng viễn thông và internet phủ khắp huyện với thông lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao, giá rẻ, đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin của người dân, làm nền tảng cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ viễn thông và internet. Phát triển mạng viễn thông công cộng với công nghệ hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển trên địa bàn huyện.
3.8. Ngành Lao động, việc làm
Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động; chú trọng đào tạo lao động có tay nghề cao phục vụ cho nhu cầu lao động các thị trường có thu nhập cao; tích cực tìm kiếm, mở rộng thị trường xuất khẩu lao động. Tiếp tục thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, tạo việc làm mới, trong đó chú trọng phát triển các ngành công nghiệp chế biến, may mặc, thủ công mỹ nghệ, sửa chữa cơ khí... là những ngành sử dụng nhiều lao động.
Tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận các chương trình, dịch vụ xã hội và được hưởng đầy đủ các chính sách ưu đãi để thoát nghèo bền vững. Có cơ chế, chính sách khuyến khích hộ, xã thoát nghèo; khuyến khích doanh nghiệp dạy nghề, tạo việc làm ổn định cho người nghèo, tôn vinh các doanh nghiệp thu hút nhiều lao động nghèo vào làm việc. Thực hiện tốt các chính sách xã hội như chăm sóc người có công, gia đình thương binh - liệt sĩ; bảo trợ xã hội; phòng chống tệ nạn xã hội. Thực hiện các quyền trẻ em, bảo đảm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được bảo vệ, chăm sóc; tạo môi trường an toàn, lành mạnh để trẻ em được phát triển toàn diện; ngăn chặn và đẩy lùi các nguy cơ xâm hại trẻ em và bình đẳng giới.
3.9. Khoa học và công nghệ
Tập trung ưu tiên, phát triển các trạm trại thực nghiệm về nhân giống cây trồng, vật nuôi và tăng cường các nghiên cứu về khoa học dự báo phục vụ cho phát triển sản xuất nông nghiệp, về công nghiệp chế biến và bảo quản các sản phẩm nông nghiệp đáp ứng nhu cầu nội địa và xuất khẩu. Đưa nhanh các thành tựu khoa học công nghệ đã có để ứng dụng rộng rãi trong sản xuất, từng bước gắn kết chặt chẽ nghiên cứu khoa học với sản xuất, kinh doanh. Phát triển và nhân rộng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về lúa cao sản, đặc sản, nghiên cứu phát triển giống lúa mới, phẩm chất gạo tốt, thích nghi với điều kiện tự nhiên của huyện.
Nghiên cứu các giải pháp khoa học và công nghệ để ứng phó với biến đổi khí hậu và giảm thiểu tác động do biến đổi khí hậu gây ra (nghiên cứu về giống cây trồng, kỹ thuật canh tác, nghiên cứu các giải pháp về thủy lợi, giao thông, xây dựng nông thôn...). Ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ mới phục vụ phát triển các sản phẩm có lợi thế của huyện và sản xuất vật liệu, kết cấu công trình,...thích hợp với vùng đất yếu, vùng thường xuyên bị thiên tai, lũ lụt.
3.10. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
Phát triển hệ thống giao thông thủy, bộ hoàn chỉnh, đồng bộ và liên hoàn, đảm bảo chất lượng giao lưu giữa huyện và các nơi khác trong và ngoài tỉnh, làm tiền đề thúc đẩy phát triển tất cả các ngành nghề khác. Đặc biệt trong xây dựng mạng lưới đường bộ, cần triển khai đồng bộ giữa công trình lớn với công trình nhỏ (nhất là các đường quốc lộ, đường tỉnh với đường huyện và giao thông nông thôn).
Xây dựng cơ chế quỹ duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi, giao thông; trong đó nhà nước bố trí một khoản kinh phí nhất định theo kế hoạch hàng năm, vận động nhân dân đóng góp cùng tham gia; đồng thời nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của cộng đồng trong việc duy tu, bảo dưỡng công trình.
3.11. Bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu
Bảo vệ môi trường vừa là mục tiêu, vừa là chiến lược của phát triển bền vững, đầu tư cho bảo vệ môi trường phòng chống thiên tai là đầu tư phát triển, là nhiệm vụ của toàn xã hội; phương châm là lấy phòng ngừa và hạn chế tác động xấu đối với môi trường là chính, kết hợp với xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái và cải thiện môi trường.
Quản lý tốt quy hoạch, kế hoạch và khai thác sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên nhất là đất đai, nguồn nước ngầm, tài nguyên rừng,… đảm bảo phát triển bền vững. Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, ứng cứu kịp thời các sự cố môi trường. Tăng cường đầu tư phát triển cho việc bảo vệ môi trường, kết hợp xử lý ô nhiễm trên địa bàn.

Content:
Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực:
3.1. Ngành Nông - Lâm - Ngư nghiệp:
Phát triển mạnh kinh tế nông nghiệp hướng về xuất khẩu đồng thời phát triển thị trường nội địa. Trong 5-10 năm tiếp, ngành nông - lâm - ngư nghiệp của Tri Tôn vẫn là nền tảng, là cơ sở để phát triển công nghiệp và dịch vụ, tạo ra nhiều việc làm cho người lao động. Cụ thể hơn là ngành nông - lâm - ngư nghiệp được phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá gắn chặt với ngành công nghiệp chế biến và các hoạt động thương mại, đặc biệt là xuất khẩu, nhằm tạo đà phát triển mạnh kinh tế nông thôn.
Phát triển nông - lâm - ngư nghiệp trên địa bàn huyện trên cơ sở phát huy tối đa mọi nguồn lực hiện có, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, nâng cao hàm lượng công nghệ trong sản phẩm nông nghiệp nhằm giảm chi phí sản xuất đồng thời nâng cao tính cạnh tranh của nông sản hàng hoá. Phát triển nông – lâm - ngư nghiệp phải gắn liền với việc phát huy tối đa lợi thế so sánh của huyện trên địa bàn tỉnh. Phát triển nông – lâm - ngư nghiệp phải gắn liền công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông thôn và công tác bảo vệ môi trường sinh thái.
Ứng dụng khoa học và công nghệ cao vào sản xuất, bảo quản chế biến. Việc phát triển nông nghiệp công nghệ cao rất cần thiết và phải tiến hành từng bước phù hợp với thị trường trong nước và xuất khẩu. Thực hiện việc phối hợp giữa công nghiệp - nông nghiệp ngày càng chặt chẽ để nâng cao giá trị các mặt hàng nông sản. Phát triển đa dạng ngành nghề ở nông thôn, nhất là ngành nghề có giá trị kinh tế cao; từng bước nâng cao mức sống bà con nông dân, nhất là bà con dân tộc Khmer.
3.2. Ngành Công nghiệp - Xây dựng:
a) Phát triển Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp:
Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tập trung vào phát triển ngành công nghiệp chế biến nhằm khai thác lợi thế về nguồn lao động dồi dào, giá nhân công rẻ và các nguồn nguyên liệu tại chỗ. Phát triển công nghiệp chế biến theo hướng nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và xây dựng thương hiệu cho sản phẩm. Đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ tiên tiến, thiết bị máy móc và tiến tới hiện đại hóa từng phần các ngành sản xuất công nghiệp, trên cơ sở xuất phát từ nhu cầu thị trường, kể cả thị trường nội địa lẫn thị trường quốc tế; tập trung phát triển các ngành công nghiệp thế mạnh của huyện.
Tạo điều kiện thuận lợi tốt một số nghề truyền thống như: làm đường thốt nốt, bánh phòng nếp, cà ràng, nồi đất... có điều kiện trang bị thiết bị công nghệ mới nâng cao chất lượng mở rộng thị trường. Củng cố và phát triển làng nghề theo hướng đa dạng sản phẩm và mẫu mã, xây dựng thương hiệu cho hàng hóa. Trong đó, sản phẩm đường thốt nốt ở huyện Tri Tôn được xem là sản phẩm đặc hữu duy nhất chỉ có ở vùng Bảy Núi - An Giang hiện đã, đang và sẽ giới thiệu như là những nét đặc thù của Tỉnh. Tiếp tục đẩy mạnh chương trình khuyến công, đào tạo nghề. Tạo điều kiện thuận lợi phát triển mạnh các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chú trọng khu vực nông thôn.
b) Phát triển ngành xây dựng:
Ngành xây dựng trên địa bàn Huyện trong các thời kỳ tới tiếp tục tập trung đầu tư vào các công trình kết cấu hạ tầng như: giao thông, thủy lợi, cấp điện, cấp thoát nước, các công trình phúc lợi, y tế, giáo dục, mạng lưới chợ-siêu thị, trung tâm thương mại và các khu du lịch,….
Tăng cường công tác quản lý và phát triển các đô thị đúng quy hoạch, theo hướng văn minh - hiện đại, phục vụ cho phát triển du lịch. Đến năm 2020, phấn đấu xây dựng thị trấn Tri Tôn xứng tầm là đô thị trung tâm hành chính-kinh tế của Huyện, đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV; thị trấn Ba Chúc đạt tiêu chuẩn đô thị loại V; xây dựng Cô Tô đạt chuẩn đô thị loại V. Đồng thời, phát triển thêm các điểm đô thị như: thị tứ, trung tâm xã, khu dân cư,… có tiềm năng, tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, từng bước thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hóa nông thôn, rút ngắn khoảng cách giữa đô thị và nông thôn.
3.Ngành dịch vụ:
a) Ngành thương mại:
Hoàn chỉnh các điểm chợ, đặc biệt là các chợ đầu mối và chợ trung tâm huyện, đảm bảo lưu thông hàng hóa thông suốt, cân đối cung cầu về những mặt hàng thiết yếu cho sản xuất và đời sống, đa dạng mặt hàng, nhiều mẫu mã đẹp, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của người dân.
Chủ động tìm kiếm thị trường; quan tâm phát triển thị trường nông thôn và kích cầu hợp lý; đa dạng hóa các hoạt động thương mại theo các hình thức hợp tác, liên kết, tổ chức hệ thống đại lý mua, bán, trao đổi hàng hoá dịch vụ trên địa bàn, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, góp phần thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển. Tập trung đầu tư hạ tầng, tạo quỹ đất và kêu gọi đầu tư vào các khu kinh tế cửa khẩu, hình thành trung tâm mua sắm khu vực cửa khẩu phụ Vĩnh Gia nhằm đẩy mạnh phát triển thương mại vùng biên, đẩy mạnh giao thương các mặt hàng nông sản với nước bạn.
b) Ngành du lịch:
Đưa du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển, khai thác các loại hình du lịch gắn với đặc trưng văn hóa của người Khmer để tạo ra các sản phẩm du lịch mang tính đặc trưng, mang sắc thái riêng. Địa bàn huyện Tri Tôn sẽ phát triển các loại hình du lịch: thắng cảnh thiên nhiên, du lịch tâm linh, du lịch sinh thái, du lịch an dưỡng, thăm hang động, cưỡi ngựa, leo núi, du lịch về nguồn, du lịch tìm hiểu văn hóa bản địa, du lịch liên quan đến hoạt động cộng đồng.
Có chính sách tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư về vốn, kỹ thuật, trí thức và lao động của các thành phần kinh tế để phát triển du lịch. Gắn lợi ích kinh tế với lợi ích xã hội. Chú trọng việc phát triển du lịch bền vững cùng với chính sách bảo vệ môi trường.
c) Ngành Tài chính - Ngân hàng:
Về tài chính: Tích cực khai thác, phát triển, nuôi dưỡng nguồn thu; thực hiện tốt các biện pháp quản lý thu, tăng cường chống thất thu, chống buôn lậu, gian lận thương mại. Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động sự nghiệp như y tế, giáo dục, đào tạo nghề, bảo hiểm xã hội, nghiên cứu khoa học... Tiếp tục phát triển mạnh các dịch vụ tài chính như kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính.
Về tín dụng - ngân hàng: nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành ngân hàng đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành lợi thế của địa phương, đẩy mạnh thu hút vốn nhàn rỗi trong nhân dân và các đơn vị nhằm đáp ứng một cách tốt nhất mọi nhu cầu vay vốn của các thành phần kinh tế. Phát triển hơn nữa các dịch vụ tín dụng, đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan ngành ngân hàng.
d) Phát triển dịch vụ vận tải
Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đồng bộ đáp ứng nhu cầu vận chuyển thông suốt. Đầu tư, củng cố, nâng cấp những phương tiện hiện có đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn kỹ thuật. Đầu tư mới phương tiện phục vụ tốt các nhu cầu, xây dựng mô hình hoạt động chất lượng cao, liên kết các tuyến, khai thác mở thêm một số tuyến mới.
Khuyến khích rộng rãi mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải đường bộ và đường thủy. Tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng đối với mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải. Phát triển mạnh vận tải đa phương thức tạo điều kiện thuận lưu thông hàng hóa và tiết kiệm chi phí xã hội.
3.4. Ngành giáo dục - đào tạo
Tập trung huy động trẻ đến trường. Hoàn thành chương trình kiên cố trường lớp học theo đề án; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo triển khai tốt và đổi mới nội dung chương trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa. Đến năm 2020 cơ bản phổ cập giáo dục bậc trung học phổ thông đạt theo mục tiêu đề ra của ngành. Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục trong vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, đẩy nhanh tiến trình phổ cập trung học cơ sở và ngăn chặn tình trạng tái mù chữ, bỏ học.
Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục với việc nâng cao nhận thức của người dân và tinh thần khuyến học của học sinh với việc thành lập các quỹ học bổng, thu hút sự quan tâm, hỗ trợ của các tổ chức xã hội, của cộng đồng. Đổi mới và phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề theo hướng bám sát các ngành nghề là thế mạnh của địa phương. Đa dạng hóa ngành nghề đào tạo, đổi mới trang thiết bị dạy và học, nâng cao trình độ đội ngũ giảng dạy.
3.5. Ngành y tế và chăm sóc sức khỏe
Đầu tư nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện đạt tiêu chuẩn tối thiểu hạng III; cân đối số giường giữa các khoa trong bệnh viện phù hợp với mô hình bệnh tật; đào tạo cán bộ chuyên môn để nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị; tăng cường kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền trong khám chữa bệnh.
Tăng cường huy động mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng các cơ sở y tế, trung tâm chẩn đoán y khoa tư nhân. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Mở rộng các hình thức chăm sóc sức khỏe tại nhà. Từng bước phát triển các mô hình chăm sóc sức khỏe mới, tăng cường công tác quản lý để bảo đảm phục vụ tốt nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Huy động cộng đồng tích cực tham gia các hoạt động vệ sinh, phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe, rèn luyện thân thể.
3.6. Ngành văn hóa - thể dục thể thao
Tiếp tục xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng và phát triển văn hóa con người Việt nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới xin, tang gia và lễ hội. Bảo tồn, tôn tạo đồng bộ các di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia và cấp tỉnh, trong đó chú trọng đầu tư tu bổ hoàn thành các di tích lịch sử cấp quốc gia và cấp tỉnh.
Phát triển mạnh các phong trào thể dục, thể thao quần chúng trong huyện góp phần nâng cao sức khỏe, thể trạng, tầm vóc và làm phong phú đời sống văn hóa tinh thần, lối sống lành mạnh của người dân. Nâng cao thể chất của người dân để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa trong hoạt động thể dục - thể thao.
3.7. Ngành Thông tin - Truyền thông
Phát triển các điểm phục vụ bưu chính, bưu cục, điểm bưu điện văn hoá xã, chú trọng phát triển hình thức đại lý nhằm giảm chi phí đầu tư, chi phí nhân công và huy động các nguồn lực nhàn rỗi trong xã hội tham gia phát triển bưu chính. Nâng cấp bưu điện huyện và các bưu điện văn hóa xã/thị trấn.
Đẩy mạnh đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng viễn thông và internet phủ khắp huyện với thông lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao, giá rẻ, đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin của người dân, làm nền tảng cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ viễn thông và internet. Phát triển mạng viễn thông công cộng với công nghệ hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển trên địa bàn huyện.
3.8. Ngành Lao động, việc làm
Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động; chú trọng đào tạo lao động có tay nghề cao phục vụ cho nhu cầu lao động các thị trường có thu nhập cao; tích cực tìm kiếm, mở rộng thị trường xuất khẩu lao động. Tiếp tục thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, tạo việc làm mới, trong đó chú trọng phát triển các ngành công nghiệp chế biến, may mặc, thủ công mỹ nghệ, sửa chữa cơ khí... là những ngành sử dụng nhiều lao động.
Tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận các chương trình, dịch vụ xã hội và được hưởng đầy đủ các chính sách ưu đãi để thoát nghèo bền vững. Có cơ chế, chính sách khuyến khích hộ, xã thoát nghèo; khuyến khích doanh nghiệp dạy nghề, tạo việc làm ổn định cho người nghèo, tôn vinh các doanh nghiệp thu hút nhiều lao động nghèo vào làm việc. Thực hiện tốt các chính sách xã hội như chăm sóc người có công, gia đình thương binh - liệt sĩ; bảo trợ xã hội; phòng chống tệ nạn xã hội. Thực hiện các quyền trẻ em, bảo đảm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được bảo vệ, chăm sóc; tạo môi trường an toàn, lành mạnh để trẻ em được phát triển toàn diện; ngăn chặn và đẩy lùi các nguy cơ xâm hại trẻ em và bình đẳng giới.
3.9. Khoa học và công nghệ
Tập trung ưu tiên, phát triển các trạm trại thực nghiệm về nhân giống cây trồng, vật nuôi và tăng cường các nghiên cứu về khoa học dự báo phục vụ cho phát triển sản xuất nông nghiệp, về công nghiệp chế biến và bảo quản các sản phẩm nông nghiệp đáp ứng nhu cầu nội địa và xuất khẩu. Đưa nhanh các thành tựu khoa học công nghệ đã có để ứng dụng rộng rãi trong sản xuất, từng bước gắn kết chặt chẽ nghiên cứu khoa học với sản xuất, kinh doanh. Phát triển và nhân rộng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về lúa cao sản, đặc sản, nghiên cứu phát triển giống lúa mới, phẩm chất gạo tốt, thích nghi với điều kiện tự nhiên của huyện.
Nghiên cứu các giải pháp khoa học và công nghệ để ứng phó với biến đổi khí hậu và giảm thiểu tác động do biến đổi khí hậu gây ra (nghiên cứu về giống cây trồng, kỹ thuật canh tác, nghiên cứu các giải pháp về thủy lợi, giao thông, xây dựng nông thôn...). Ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ mới phục vụ phát triển các sản phẩm có lợi thế của huyện và sản xuất vật liệu, kết cấu công trình,...thích hợp với vùng đất yếu, vùng thường xuyên bị thiên tai, lũ lụt.
3.10. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
Phát triển hệ thống giao thông thủy, bộ hoàn chỉnh, đồng bộ và liên hoàn, đảm bảo chất lượng giao lưu giữa huyện và các nơi khác trong và ngoài tỉnh, làm tiền đề thúc đẩy phát triển tất cả các ngành nghề khác. Đặc biệt trong xây dựng mạng lưới đường bộ, cần triển khai đồng bộ giữa công trình lớn với công trình nhỏ (nhất là các đường quốc lộ, đường tỉnh với đường huyện và giao thông nông thôn).
Xây dựng cơ chế quỹ duy tu, bảo dưỡng các công trình thủy lợi, giao thông; trong đó nhà nước bố trí một khoản kinh phí nhất định theo kế hoạch hàng năm, vận động nhân dân đóng góp cùng tham gia; đồng thời nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm của cộng đồng trong việc duy tu, bảo dưỡng công trình.
3.11. Bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu
Bảo vệ môi trường vừa là mục tiêu, vừa là chiến lược của phát triển bền vững, đầu tư cho bảo vệ môi trường phòng chống thiên tai là đầu tư phát triển, là nhiệm vụ của toàn xã hội; phương châm là lấy phòng ngừa và hạn chế tác động xấu đối với môi trường là chính, kết hợp với xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái và cải thiện môi trường.
Quản lý tốt quy hoạch, kế hoạch và khai thác sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên nhất là đất đai, nguồn nước ngầm, tài nguyên rừng,… đảm bảo phát triển bền vững. Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, ứng cứu kịp thời các sự cố môi trường. Tăng cường đầu tư phát triển cho việc bảo vệ môi trường, kết hợp xử lý ô nhiễm trên địa bàn.