Document: Điều 22 Nghị định 49-CP quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/07/1995", "sign_number": "49-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/07/1995", "sign_number": "49-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/07/1995", "sign_number": "49-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/07/1995", "sign_number": "49-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/07/1995", "sign_number": "49-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 22 Nghị định 49-CP quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị có nội dung như sau:

Điều 22. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát nhân dân.
1. Chiến sĩ cảnh sát nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a. Phạt cảnh cáo;
b. Phạt tiền đến 100.000 đồng;
2. Thủ trưởng trực tiếp của chiến sĩ Cảnh sát nhân dân có quyền:
a. Phạt cảnh cáo;
b. Phạt tiền đến 200.000 đồng.
c. Buộc bồi thường thiệt hại đến 500.000 đồng.
3. Trưởng công an xã, phường, thị trấn được áp dụng các hình thức xử phạt hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định này.
4. Trưởng công an cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b. Phạt tiền đến 2.000.000 đồng;
c. Tước giấy phép lái xe, giấy phép lưu hành xe.
d. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm;
đ. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; buộc tháo dỡ các công trình xây dựng trái phép.
e. Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tinh trạng ô nhiễm môi trường sống, lây lan, dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra;
g. Buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra đến 1.000.000 đồng.
5. Trưởng phòng cảnh sát giao thông trật tự cấp tỉnh, Thủ trưởng đơn vị đặc nhiệm, đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội và tương đương trở lên có quyền xử phạt như trưởng công an cấp huyện.
6. Cục trưởng Cục cảnh sát giao thông trật tự có quyền:
a. Phạt cảnh cáo;
b. Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
c. áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4, Điều 22 của Nghị định này.
7. Giám đốc công án cấp tỉnh có quyền:
a. Phạt cảnh cáo;
b. Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
c. áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4, Điều 22 của Nghị định này.

Content:
Điều 22. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát nhân dân.
1. Chiến sĩ cảnh sát nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a. Phạt cảnh cáo;
b. Phạt tiền đến 100.000 đồng;
2. Thủ trưởng trực tiếp của chiến sĩ Cảnh sát nhân dân có quyền:
a. Phạt cảnh cáo;
b. Phạt tiền đến 200.000 đồng.
c. Buộc bồi thường thiệt hại đến 500.000 đồng.
3. Trưởng công an xã, phường, thị trấn được áp dụng các hình thức xử phạt hành chính, áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định này.
4. Trưởng công an cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b. Phạt tiền đến 2.000.000 đồng;
c. Tước giấy phép lái xe, giấy phép lưu hành xe.
d. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm;
đ. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; buộc tháo dỡ các công trình xây dựng trái phép.
e. Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tinh trạng ô nhiễm môi trường sống, lây lan, dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra;
g. Buộc bồi thường thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra đến 1.000.000 đồng.
5. Trưởng phòng cảnh sát giao thông trật tự cấp tỉnh, Thủ trưởng đơn vị đặc nhiệm, đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội và tương đương trở lên có quyền xử phạt như trưởng công an cấp huyện.
6. Cục trưởng Cục cảnh sát giao thông trật tự có quyền:
a. Phạt cảnh cáo;
b. Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
c. áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4, Điều 22 của Nghị định này.
7. Giám đốc công án cấp tỉnh có quyền:
a. Phạt cảnh cáo;
b. Phạt tiền đến 20.000.000 đồng;
c. áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4, Điều 22 của Nghị định này.