Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 716/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Chương trình hành động vì trẻ em

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/03/2013", "sign_number": "716/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/03/2013", "sign_number": "716/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/03/2013", "sign_number": "716/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/03/2013", "sign_number": "716/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/03/2013", "sign_number": "716/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 716/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Chương trình hành động vì trẻ em

Điều 1. Phê duyệt Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu của Chương trình
a) Mục tiêu tổng quát
Tạo cơ hội phát triển bình đẳng cho mọi trẻ em và thực hiện ngày càng tốt hơn các quyền cơ bản của trẻ em; bảo đảm cho mọi trẻ em đều được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục một cách tốt nhất; từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của trẻ em và giảm thiểu sự bất bình đẳng về cơ hội phát triển giữa các nhóm trẻ và trẻ em giữa các vùng, miền; thúc đẩy phát triển mạnh mẽ hệ thống bảo vệ trẻ em và phong trào toàn dân tham gia bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
b) Mục tiêu cụ thể
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 16,5% vào năm 2015 và xuống còn 10% vào năm 2020; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 28% vào năm 2015 và xuống còn 22% vào năm 2020. Duy trì 100% trạm y tế xã có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi đến năm 2020.
- Hoàn thành chỉ tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi vào năm 2014; đến năm 2020 ít nhất có 30% trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ và 80% trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo được chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non. Đến năm 2020, tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở bậc tiểu học là 99% và bậc trung học cơ sở là 95%, trong đó đặc biệt quan tâm trẻ em dân tộc thiểu số, trẻ em khuyết tật.
- Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt xuống dưới 6% tổng số trẻ em vào năm 2015 và xuống dưới 5,5% vào năm 2020; tăng tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, tái hòa nhập và có cơ hội phát triển lên 80% vào năm 2015 và lên 85% vào năm 2020; tỷ lệ trẻ em bị bạo lực giảm 20% vào năm 2015 và giảm 40% vào năm 2020; tỷ suất trẻ em bị tai nạn thương tích giảm 550/100.000 trẻ vào năm 2015 và 450/100.000 trẻ vào năm 2020.
- Tăng số xã, phường, thị trấn có điểm vui chơi dành cho trẻ em lên 40% vào năm 2015 và 50% vào năm 2020.
- Tăng tỷ lệ trẻ em tham gia diễn đàn trẻ em các cấp lên 25/100.000 trẻ vào năm 2015 và lên 30/100.000 trẻ vào năm 2020.
- Tăng tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em lên 60% vào năm 2015 và lên 70% vào năm 2020.

Content:
Mục tiêu của Chương trình
a) Mục tiêu tổng quát
Tạo cơ hội phát triển bình đẳng cho mọi trẻ em và thực hiện ngày càng tốt hơn các quyền cơ bản của trẻ em; bảo đảm cho mọi trẻ em đều được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục một cách tốt nhất; từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của trẻ em và giảm thiểu sự bất bình đẳng về cơ hội phát triển giữa các nhóm trẻ và trẻ em giữa các vùng, miền; thúc đẩy phát triển mạnh mẽ hệ thống bảo vệ trẻ em và phong trào toàn dân tham gia bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
b) Mục tiêu cụ thể
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 16,5% vào năm 2015 và xuống còn 10% vào năm 2020; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 28% vào năm 2015 và xuống còn 22% vào năm 2020. Duy trì 100% trạm y tế xã có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi đến năm 2020.
- Hoàn thành chỉ tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi vào năm 2014; đến năm 2020 ít nhất có 30% trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ và 80% trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo được chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non. Đến năm 2020, tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở bậc tiểu học là 99% và bậc trung học cơ sở là 95%, trong đó đặc biệt quan tâm trẻ em dân tộc thiểu số, trẻ em khuyết tật.
- Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt xuống dưới 6% tổng số trẻ em vào năm 2015 và xuống dưới 5,5% vào năm 2020; tăng tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, tái hòa nhập và có cơ hội phát triển lên 80% vào năm 2015 và lên 85% vào năm 2020; tỷ lệ trẻ em bị bạo lực giảm 20% vào năm 2015 và giảm 40% vào năm 2020; tỷ suất trẻ em bị tai nạn thương tích giảm 550/100.000 trẻ vào năm 2015 và 450/100.000 trẻ vào năm 2020.
- Tăng số xã, phường, thị trấn có điểm vui chơi dành cho trẻ em lên 40% vào năm 2015 và 50% vào năm 2020.
- Tăng tỷ lệ trẻ em tham gia diễn đàn trẻ em các cấp lên 25/100.000 trẻ vào năm 2015 và lên 30/100.000 trẻ vào năm 2020.
- Tăng tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em lên 60% vào năm 2015 và lên 70% vào năm 2020.