Document: Điều 3 Quyết định 48/2001/QĐ-BTC mức thu phí, lệ phí hàng hải

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/05/2001", "sign_number": "48/2001/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/05/2001", "sign_number": "48/2001/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/05/2001", "sign_number": "48/2001/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/05/2001", "sign_number": "48/2001/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/05/2001", "sign_number": "48/2001/QĐ-BTC", "signer": "Vũ Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 48/2001/QĐ-BTC mức thu phí, lệ phí hàng hải có nội dung như sau:

Điều 3. : Các từ ngữ nêu tại Quyết định này được hiểu như sau:
1. Vận tải quốc tế là vận tải hàng hoá, hành khách từ cảng Việt Nam đi nước ngoài và từ nước ngoài đến cảng Việt Nam, bao gồm cả vận tải quá cảnh Việt Nam và vận tải ra hoặc vào khu chế xuất.
2. Vận tải nội địa là vận tải hàng hoá, hành khách giữa các cảng Việt Nam.
3. Tàu thuỷ, bao gồm tàu biển, tàu sông và các loại tàu, thuyền, phương tiện khác (không phân biệt có động cơ hay không có động cơ) vào, rời cảng biển Việt Nam.
4. Hàng hoá nguy hiểm độc hại là hàng hoá có tính độc hại gây nguy hiểm cho người và môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam đã ký kết, tham gia hoặc công nhận.
5. Người vận tải là người dùng tàu thuỷ thuộc sở hữu của mình hoặc thuê tàu thuỷ thuộc sở hữu của người khác để thực hiện dịch vụ vận tải hàng hoá, hành khách.
6. Người được uỷ thác là tổ chức, cá nhân được chủ hàng hoặc người vận tải uỷ quyền.
7. Các khu vực cảng được phân chia như sau:
- Khu vực 1 gồm các cảng từ vĩ tuyến 20 trở lên phía Bắc.
- Khu vực 2 gồm các cảng từ vĩ tuyến 11,5 đến vĩ tuyến 20.
- Khu vực 3 gồm các cảng từ vĩ tuyến 11,5 trở vào phía Nam.

Content:
Điều 3. : Các từ ngữ nêu tại Quyết định này được hiểu như sau:
1. Vận tải quốc tế là vận tải hàng hoá, hành khách từ cảng Việt Nam đi nước ngoài và từ nước ngoài đến cảng Việt Nam, bao gồm cả vận tải quá cảnh Việt Nam và vận tải ra hoặc vào khu chế xuất.
2. Vận tải nội địa là vận tải hàng hoá, hành khách giữa các cảng Việt Nam.
3. Tàu thuỷ, bao gồm tàu biển, tàu sông và các loại tàu, thuyền, phương tiện khác (không phân biệt có động cơ hay không có động cơ) vào, rời cảng biển Việt Nam.
4. Hàng hoá nguy hiểm độc hại là hàng hoá có tính độc hại gây nguy hiểm cho người và môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam đã ký kết, tham gia hoặc công nhận.
5. Người vận tải là người dùng tàu thuỷ thuộc sở hữu của mình hoặc thuê tàu thuỷ thuộc sở hữu của người khác để thực hiện dịch vụ vận tải hàng hoá, hành khách.
6. Người được uỷ thác là tổ chức, cá nhân được chủ hàng hoặc người vận tải uỷ quyền.
7. Các khu vực cảng được phân chia như sau:
- Khu vực 1 gồm các cảng từ vĩ tuyến 20 trở lên phía Bắc.
- Khu vực 2 gồm các cảng từ vĩ tuyến 11,5 đến vĩ tuyến 20.
- Khu vực 3 gồm các cảng từ vĩ tuyến 11,5 trở vào phía Nam.