Document: Điều 21 Nghị định 15/2003/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/02/2003", "sign_number": "15/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/02/2003", "sign_number": "15/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/02/2003", "sign_number": "15/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/02/2003", "sign_number": "15/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "19/02/2003", "sign_number": "15/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 21 Nghị định 15/2003/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính giao thông đường bộ có nội dung như sau:

Điều 21. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe có kết cấu tương tự vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
1. Phạt tiền từ 20.000 đồng đến 50.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có còi, đèn chiếu sáng gần, xa; đèn soi biển số; đèn báo hãm; đèn tín hiệu, gương chiếu hậu hoặc có những thứ đó nhưng không có tác dụng;
b) Không gắn biển số; gắn biển số không đúng quy định; biển số mờ, biển số bị bẻ cong, biển số bị che lấp, biển số bị hỏng.
2. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có hệ thống hãm hoặc có nhưng không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật;
b) Không chuyển quyền sở hữu xe theo quy định;
c) Tự ý thay đổi nhãn hiệu của xe.
3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng còi ô tô hoặc còi vượt quá âm lượng quy định;
b) Không có bộ phận giảm thanh hoặc có nhưng không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
4. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có giấy đăng ký xe theo quy định;
b) Sử dụng giấy đăng ký xe đã bị tẩy xoá; sử dụng giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp;
c) Gắn biển số không đúng với số hoặc ký hiệu trong giấy đăng ký; biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp.
5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tự ý đục lại số khung, số máy;
b) Tẩy xoá hoặc sửa chữa hoặc giả mạo hồ sơ đăng ký xe;
c) Tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, màu sơn của xe;
d) Xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép;
đ) Điều khiển xe tự sản xuất, lắp ráp.
6. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự còn buộc phải áp dụng các biện pháp bổ sung và các biện pháp khác sau đây: vi phạm điểm a khoản 3 Điều này còn bị tịch thu còi; vi phạm điểm b khoản 4 Điều này bị tịch thu giấy đăng ký xe; vi phạm điểm c khoản 4 Điều này bị tịch thu biển số; vi phạm điểm a, điểm c, điểm d khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày; vi phạm điểm c khoản 2, điểm c khoản 5 Điều này buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; vi phạm điểm đ khoản 5 Điều này bị tịch thu xe, bị tước giấy phép lái xe không thời hạn (nếu người vi phạm có); vi phạm khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này bị đánh dấu số lần vi phạm trên giấy phép lái xe.

Content:
Điều 21. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe có kết cấu tương tự vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông
1. Phạt tiền từ 20.000 đồng đến 50.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có còi, đèn chiếu sáng gần, xa; đèn soi biển số; đèn báo hãm; đèn tín hiệu, gương chiếu hậu hoặc có những thứ đó nhưng không có tác dụng;
b) Không gắn biển số; gắn biển số không đúng quy định; biển số mờ, biển số bị bẻ cong, biển số bị che lấp, biển số bị hỏng.
2. Phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có hệ thống hãm hoặc có nhưng không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật;
b) Không chuyển quyền sở hữu xe theo quy định;
c) Tự ý thay đổi nhãn hiệu của xe.
3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng còi ô tô hoặc còi vượt quá âm lượng quy định;
b) Không có bộ phận giảm thanh hoặc có nhưng không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
4. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có giấy đăng ký xe theo quy định;
b) Sử dụng giấy đăng ký xe đã bị tẩy xoá; sử dụng giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp;
c) Gắn biển số không đúng với số hoặc ký hiệu trong giấy đăng ký; biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp.
5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tự ý đục lại số khung, số máy;
b) Tẩy xoá hoặc sửa chữa hoặc giả mạo hồ sơ đăng ký xe;
c) Tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, màu sơn của xe;
d) Xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép;
đ) Điều khiển xe tự sản xuất, lắp ráp.
6. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự còn buộc phải áp dụng các biện pháp bổ sung và các biện pháp khác sau đây: vi phạm điểm a khoản 3 Điều này còn bị tịch thu còi; vi phạm điểm b khoản 4 Điều này bị tịch thu giấy đăng ký xe; vi phạm điểm c khoản 4 Điều này bị tịch thu biển số; vi phạm điểm a, điểm c, điểm d khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày; vi phạm điểm c khoản 2, điểm c khoản 5 Điều này buộc phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra; vi phạm điểm đ khoản 5 Điều này bị tịch thu xe, bị tước giấy phép lái xe không thời hạn (nếu người vi phạm có); vi phạm khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này bị đánh dấu số lần vi phạm trên giấy phép lái xe.