Document: Khoản 5 Điều 1 Thông tư 138/2011/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/10/2011", "sign_number": "138/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/10/2011", "sign_number": "138/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/10/2011", "sign_number": "138/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/10/2011", "sign_number": "138/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "04/10/2011", "sign_number": "138/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Thông tư 138/2011/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ

Điều 1. Sửa đổi bổ sung một số quy định tại Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
...
5. Kế toán Quỹ khen thưởng, phúc lợi
a. Kết cấu, nội dung phản ánh và phương pháp hạch toán của tài khoản 3531, 3532 không thay đổi so với tài khoản 431 quy định tại Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b. Tài khoản 3533- Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3533 - “Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ”
Bên Nợ:
Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ giảm khi tính hao mòn TSCĐ hoặc do nhượng bán, thanh lý, phát hiện thiếu khi kiểm kê TSCĐ dùng cho hoạt động văn hoá, phúc lợi.
Bên Có:
Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ tăng do đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi hoàn thành đưa vào sử dụng cho hoạt động văn hoá, phúc lợi.
Số dư Có:
Số quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ hiện có cuối kỳ.
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ hoàn thành bằng quỹ phúc lợi đưa vào sử dụng cho mục đích văn hoá, phúc lợi của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ (Nguyên giá)
Có các TK 111, 112, 241, 331,...
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 3532 - Quỹ phúc lợi
Có TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ.
- Cuối niên độ kế toán, tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi, sử dụng cho nhu cầu văn hóa, phúc lợi của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
- Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi, dùng vào hoạt động văn hoá, phúc lợi:
+ Ghi giảm TSCĐ nhượng bán, thanh lý:
Nợ TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
+ Phản ánh các khoản thu, chi nhượng bán, thanh lý TSCĐ:
* Đối với các khoản chi, ghi:
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
Có các TK 111, 112, 334,…
* Đối với các khoản thu, ghi:
Nợ các TK 111, 112, ...
Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Nếu có).
c. Tài khoản 3534 - “Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty”
Tài khoản này phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3534 - “Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty”
Bên Nợ:
Các khoản chi tiêu quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty.
Bên Có:
Trích lập quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty từ lợi nhuận sau thuế TNDN.
Số dư bên Có:
Số quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty hiện có cuối kỳ.
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Trong năm khi tạm trích Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 3534 - Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty.
- Cuối năm, xác định Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty được trích thêm, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 3534 - Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty.
- Khi dùng Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty để chi thưởng cho cá nhân, tập thể trong doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 3534 - Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty
Có các TK 111, 112.

Content:
Kế toán Quỹ khen thưởng, phúc lợi
a. Kết cấu, nội dung phản ánh và phương pháp hạch toán của tài khoản 3531, 3532 không thay đổi so với tài khoản 431 quy định tại Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
b. Tài khoản 3533- Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm quỹ phúc lợi đã hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3533 - “Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ”
Bên Nợ:
Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ giảm khi tính hao mòn TSCĐ hoặc do nhượng bán, thanh lý, phát hiện thiếu khi kiểm kê TSCĐ dùng cho hoạt động văn hoá, phúc lợi.
Bên Có:
Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ tăng do đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi hoàn thành đưa vào sử dụng cho hoạt động văn hoá, phúc lợi.
Số dư Có:
Số quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ hiện có cuối kỳ.
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ hoàn thành bằng quỹ phúc lợi đưa vào sử dụng cho mục đích văn hoá, phúc lợi của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ (Nguyên giá)
Có các TK 111, 112, 241, 331,...
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 3532 - Quỹ phúc lợi
Có TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ.
- Cuối niên độ kế toán, tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi, sử dụng cho nhu cầu văn hóa, phúc lợi của doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
- Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi, dùng vào hoạt động văn hoá, phúc lợi:
+ Ghi giảm TSCĐ nhượng bán, thanh lý:
Nợ TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)
+ Phản ánh các khoản thu, chi nhượng bán, thanh lý TSCĐ:
* Đối với các khoản chi, ghi:
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
Có các TK 111, 112, 334,…
* Đối với các khoản thu, ghi:
Nợ các TK 111, 112, ...
Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (Nếu có).
c. Tài khoản 3534 - “Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty”
Tài khoản này phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 3534 - “Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty”
Bên Nợ:
Các khoản chi tiêu quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty.
Bên Có:
Trích lập quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty từ lợi nhuận sau thuế TNDN.
Số dư bên Có:
Số quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty hiện có cuối kỳ.
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Trong năm khi tạm trích Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 3534 - Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty.
- Cuối năm, xác định Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty được trích thêm, ghi:
Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 3534 - Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty.
- Khi dùng Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty để chi thưởng cho cá nhân, tập thể trong doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 3534 - Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty
Có các TK 111, 112.