Document: Điều 1 Quyết định 234/2005/QĐ-UBT quy định mức chi thù lao đối với giảng viên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "26/12/2005", "sign_number": "234/2005/QĐ-UBT", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "26/12/2005", "sign_number": "234/2005/QĐ-UBT", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "26/12/2005", "sign_number": "234/2005/QĐ-UBT", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "26/12/2005", "sign_number": "234/2005/QĐ-UBT", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "26/12/2005", "sign_number": "234/2005/QĐ-UBT", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 234/2005/QĐ-UBT quy định mức chi thù lao đối với giảng viên có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức chi thù lao đối với giảng viên, báo cáo viên được cơ quan, tổ chức mời giảng dạy tại tỉnh và điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 124/2002/QĐ.UBNDT, ngày 21/5/2002 của UBND tỉnh Sóc Trăng như sau:
1. Quy định mức chi thù lao đối với giảng viên, báo cáo viên được cơ quan, tổ chức mời giảng dạy tại tỉnh:
- Giảng viên, báo cáo viên là Uỷ viên BCH Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Thứ trưởng, Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và tương đương: 300.000 đồng/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên cấp Cục, Vụ, Viện, giáo sư, tiến sĩ, chuyên viên cao cấp, Tỉnh ủy viên, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh và tương đương: 200.000 đồng/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên là chuyên viên thuộc cơ quan cấp tỉnh, Bộ, cơ quan Trung ương, Phó các Sở, Ban ngành cấp tỉnh và tương đương: 150.000 đồng/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên cấp huyện: 100.000 đồng/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên cấp xã: 50.000 đồng/buổi.
Đối với những khoản quy định còn lại thực hiện theo mức quy định tại Thông tư số 79/2005/TT-BTC, ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính
2. Điều chỉnh, bổ sung Quy định về đào tạo, bồi dưỡng và chi phí học tập cho cán bộ, công chức tỉnh Sóc Trăng (ban hành kèm theo Quyết định số 124/2002/QĐ.UBNDT, ngày 21/5/2002 của UBND tỉnh Sóc Trăng):
- Tại Điều 1, Chương I: bổ sung đối tượng là Trưởng ấp, khóm và cán bộ ấp, khóm, khu dân cư, tổ dân phố thuộc xã, phường, thị trấn.
- Tại Điều 12, Chương III: điều chỉnh nội dung câu “Đối với những đối tượng không hưởng lương (cán bộ xã, phường, thị trấn và khóm, ấp đang hưởng định suất) thành “Đối với những đối tượng là cán bộ xã, phường, thị trấn và khóm, ấp”.
- Tại khoản 3, Điều 13, Chương III: điều chỉnh mức trợ cấp từ 10.000 đồng/ngày lên 15.000 đồng/ngày đối với lớp học do Trung ương hoặc tỉnh tổ chức ở trong tỉnh nhưng ngoài huyện, thị nơi người đi học đang công tác.
- Tại Điều 15, Chương IV: điều chỉnh lại như sau: “Đối với các đối tượng được cử theo học các lớp do kinh phí đào tạo lại cán bộ, công chức nhà nước hàng năm đảm bảo theo chỉ tiêu phân bổ của Bộ Nội vụ (đối tượng theo Quyết định số 874/TTg của Thủ tướng Chính phủ) thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 79/2005/TT-BTC, ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính…”.

Content:
Điều 1. Quy định mức chi thù lao đối với giảng viên, báo cáo viên được cơ quan, tổ chức mời giảng dạy tại tỉnh và điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 124/2002/QĐ.UBNDT, ngày 21/5/2002 của UBND tỉnh Sóc Trăng như sau:
1. Quy định mức chi thù lao đối với giảng viên, báo cáo viên được cơ quan, tổ chức mời giảng dạy tại tỉnh:
- Giảng viên, báo cáo viên là Uỷ viên BCH Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Thứ trưởng, Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và tương đương: 300.000 đồng/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên cấp Cục, Vụ, Viện, giáo sư, tiến sĩ, chuyên viên cao cấp, Tỉnh ủy viên, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh và tương đương: 200.000 đồng/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên là chuyên viên thuộc cơ quan cấp tỉnh, Bộ, cơ quan Trung ương, Phó các Sở, Ban ngành cấp tỉnh và tương đương: 150.000 đồng/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên cấp huyện: 100.000 đồng/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên cấp xã: 50.000 đồng/buổi.
Đối với những khoản quy định còn lại thực hiện theo mức quy định tại Thông tư số 79/2005/TT-BTC, ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính
2. Điều chỉnh, bổ sung Quy định về đào tạo, bồi dưỡng và chi phí học tập cho cán bộ, công chức tỉnh Sóc Trăng (ban hành kèm theo Quyết định số 124/2002/QĐ.UBNDT, ngày 21/5/2002 của UBND tỉnh Sóc Trăng):
- Tại Điều 1, Chương I: bổ sung đối tượng là Trưởng ấp, khóm và cán bộ ấp, khóm, khu dân cư, tổ dân phố thuộc xã, phường, thị trấn.
- Tại Điều 12, Chương III: điều chỉnh nội dung câu “Đối với những đối tượng không hưởng lương (cán bộ xã, phường, thị trấn và khóm, ấp đang hưởng định suất) thành “Đối với những đối tượng là cán bộ xã, phường, thị trấn và khóm, ấp”.
- Tại khoản 3, Điều 13, Chương III: điều chỉnh mức trợ cấp từ 10.000 đồng/ngày lên 15.000 đồng/ngày đối với lớp học do Trung ương hoặc tỉnh tổ chức ở trong tỉnh nhưng ngoài huyện, thị nơi người đi học đang công tác.
- Tại Điều 15, Chương IV: điều chỉnh lại như sau: “Đối với các đối tượng được cử theo học các lớp do kinh phí đào tạo lại cán bộ, công chức nhà nước hàng năm đảm bảo theo chỉ tiêu phân bổ của Bộ Nội vụ (đối tượng theo Quyết định số 874/TTg của Thủ tướng Chính phủ) thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 79/2005/TT-BTC, ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính…”.