Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 77/2000/QĐ-UB phê duyệt quy hoạch chi tiết thị trấn Thới Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "27/12/2000", "sign_number": "77/2000/QĐ-UB", "signer": "Lê Nam Giới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "27/12/2000", "sign_number": "77/2000/QĐ-UB", "signer": "Lê Nam Giới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "27/12/2000", "sign_number": "77/2000/QĐ-UB", "signer": "Lê Nam Giới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "27/12/2000", "sign_number": "77/2000/QĐ-UB", "signer": "Lê Nam Giới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cần Thơ", "promulgation_date": "27/12/2000", "sign_number": "77/2000/QĐ-UB", "signer": "Lê Nam Giới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 77/2000/QĐ-UB phê duyệt quy hoạch chi tiết thị trấn Thới Lai

Điều 1. : Phê duyệt quy hoạch chi tiết trung tâm thị trấn Thới Lai – huyện Ô Môn – tỉnh Cần thơ với những nội dung chủ yếu sau :
...
4. Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật :
4.1- Giao thông :
Hiện trạng đường giao thông trong khu trung tâm rất hẹp, đường nhựa lòng đường rộng 5m, đường ximăng lòng đường rộng 2m .
Quy hoạch cải tạo mở rộng hệ thống giao thông cũ và xây dựng các tuyến giao thông mới :
- Đường tỉnh 922(HL 29), đoạn đầu trước khi qua rạch Sẻo Xào mở rộng 40m làm trục trung tâm; đoạn kế tiếp trước khi qua cầu Thới Lai mở rộng 21m làm đường trục chính khu vực .
- Mở thêm các trục giao thông khác như các đường trục chính khu vực và các trục đường khu vực có lộ giới như sau :
+ Đường trục chính khu vực : rộng 21m
+ Đường khu vực : đường khu vực cải tạo rộng 8,5m; 11m và đường khu vực xây mới rộng 15m .
Mặt cắt ngang đường :
Bảng mặt cắt ngang đường

STT

Tên đường và mặt cắt ngang

Chiều dài đường (m)

Lộ giới (m)

Chiều rộng mặt đường (m)

Chiều rộng hè đường (m)

1
2
3
4
5
6

Đường trung tâm (cắt 1-1)
Đường trục chính ( cắt 2-2)
Đường trục chính khu vực ( cắt 3-3)
Đường khu vực ( cắt 4-4)
Đường cải tạo ( cắt 5-5)
Đường cải tạo ( cắt 6-6)

551
245
735
3279
398
213

40
28
21
15
11
8,5

26
18
11
7
5
3

7x2
5x2
5x2
4x2
3x2 2,5x2

7

Tổng cộng

5421

4.2- San nền - thoát nước mưa :
a)- San nền :
- Hiện trạng mặt nền có cao độ từ +0.7 đến +1.7
- Trong giai đoạn đầu cần phải tôn nền một số khu vực, nền một số khu vực cần được thiết kế 3-4 mái dốc, bờ sông kênh rạch cần được gia cố và làm bờ kè tại các khu vực chợ trong thời gian đầu .
- Quy hoạch cao độ nền chung cho thị trấn cốt xây dựng cho khu dân cư và công trình công cộng là +2,00m; cao độ thiết kế chân đường là +2,2m.
- Khối lượng cát san lấp mặt bằng là 385000m3.
b)- Thoát nước mưa :
Xây dựng mới hoàn toàn hệ thống thoát nước mưa với tổng chiều dài các đường ống là Ø 800, dài L= 3809m , Ø 600, dài L= 6421m .
4.3- Cấp nước :
Tổng nhu cầu dùng nước đợt đầu 1100m3 /ngày . Dự kiến xây dựng nhà máy nước công suất 1100m3/ngày lấy nước từ kinh Ô Môn .
Từ nhà máy nước đặt một tuyến chính Ø 300, dài L=1198m; chuyển tải nước cho khu vực trung tâm. Ngoài ra còn đặt các ống nhánh Ø 200, dài L=1548m; các tuyến ống dùng ống PVC , chôn sâu 0,8m-1m so với cốt nền .
Để đảm bảo áp lực trong đợt đầu dùng thêm một đài nước W=300m3 ( tại cầu Sẻo Xào ), cao 15m .
4.4- Cấp điện :
a- Nguồn điện: lấy từ tuyến trung thế hiện hữu trên tuyến đường tỉnh lộ 922 (HL29) ( Ô Môn đi Thới Lai đã nâng cấp và chỉnh tuyến )
b- Hệ thống phân phối điện :
- Xây dựng mới lưới trung thế 22 KV, các tuyến trung thế được kéo trên không, sử dụng dây nhôm hoặc dây nhôm lõi thép trên trụ bê tông ly tâm 12m
- Xây dựng lưới hạ thế 22/04KV, các tuyến hạ thế được kéo trên không, sử dụng dây nhôm hoặc dây nhôm lõi thép trên trụ bê tông ly tâm 7.5m
- Xây dựng 5 trạm biến áp 22/0.4KV, công suất 1.65MVA .
- Chiếu sáng công cộng: xây dựng mạng lưới chiếu sáng công cộng sử dụng đèn cao áp SOD 250W.

Content:
Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật :
4.1- Giao thông :
Hiện trạng đường giao thông trong khu trung tâm rất hẹp, đường nhựa lòng đường rộng 5m, đường ximăng lòng đường rộng 2m .
Quy hoạch cải tạo mở rộng hệ thống giao thông cũ và xây dựng các tuyến giao thông mới :
- Đường tỉnh 922(HL 29), đoạn đầu trước khi qua rạch Sẻo Xào mở rộng 40m làm trục trung tâm; đoạn kế tiếp trước khi qua cầu Thới Lai mở rộng 21m làm đường trục chính khu vực .
- Mở thêm các trục giao thông khác như các đường trục chính khu vực và các trục đường khu vực có lộ giới như sau :
+ Đường trục chính khu vực : rộng 21m
+ Đường khu vực : đường khu vực cải tạo rộng 8,5m; 11m và đường khu vực xây mới rộng 15m .
Mặt cắt ngang đường :
Bảng mặt cắt ngang đường

STT

Tên đường và mặt cắt ngang

Chiều dài đường (m)

Lộ giới (m)

Chiều rộng mặt đường (m)

Chiều rộng hè đường (m)

1
2
3
4
5
6

Đường trung tâm (cắt 1-1)
Đường trục chính ( cắt 2-2)
Đường trục chính khu vực ( cắt 3-3)
Đường khu vực ( cắt 4-4)
Đường cải tạo ( cắt 5-5)
Đường cải tạo ( cắt 6-6)

551
245
735
3279
398
213

40
28
21
15
11
8,5

26
18
11
7
5
3

7x2
5x2
5x2
4x2
3x2 2,5x2

7

Tổng cộng

5421

4.2- San nền - thoát nước mưa :
a)- San nền :
- Hiện trạng mặt nền có cao độ từ +0.7 đến +1.7
- Trong giai đoạn đầu cần phải tôn nền một số khu vực, nền một số khu vực cần được thiết kế 3-4 mái dốc, bờ sông kênh rạch cần được gia cố và làm bờ kè tại các khu vực chợ trong thời gian đầu .
- Quy hoạch cao độ nền chung cho thị trấn cốt xây dựng cho khu dân cư và công trình công cộng là +2,00m; cao độ thiết kế chân đường là +2,2m.
- Khối lượng cát san lấp mặt bằng là 385000m3.
b)- Thoát nước mưa :
Xây dựng mới hoàn toàn hệ thống thoát nước mưa với tổng chiều dài các đường ống là Ø 800, dài L= 3809m , Ø 600, dài L= 6421m .
4.3- Cấp nước :
Tổng nhu cầu dùng nước đợt đầu 1100m3 /ngày . Dự kiến xây dựng nhà máy nước công suất 1100m3/ngày lấy nước từ kinh Ô Môn .
Từ nhà máy nước đặt một tuyến chính Ø 300, dài L=1198m; chuyển tải nước cho khu vực trung tâm. Ngoài ra còn đặt các ống nhánh Ø 200, dài L=1548m; các tuyến ống dùng ống PVC , chôn sâu 0,8m-1m so với cốt nền .
Để đảm bảo áp lực trong đợt đầu dùng thêm một đài nước W=300m3 ( tại cầu Sẻo Xào ), cao 15m .
4.4- Cấp điện :
a- Nguồn điện: lấy từ tuyến trung thế hiện hữu trên tuyến đường tỉnh lộ 922 (HL29) ( Ô Môn đi Thới Lai đã nâng cấp và chỉnh tuyến )
b- Hệ thống phân phối điện :
- Xây dựng mới lưới trung thế 22 KV, các tuyến trung thế được kéo trên không, sử dụng dây nhôm hoặc dây nhôm lõi thép trên trụ bê tông ly tâm 12m
- Xây dựng lưới hạ thế 22/04KV, các tuyến hạ thế được kéo trên không, sử dụng dây nhôm hoặc dây nhôm lõi thép trên trụ bê tông ly tâm 7.5m
- Xây dựng 5 trạm biến áp 22/0.4KV, công suất 1.65MVA .
- Chiếu sáng công cộng: xây dựng mạng lưới chiếu sáng công cộng sử dụng đèn cao áp SOD 250W.