Document: Điều 2 Nghị định 53/2002/NĐ-CP tên gọi thuế suất nhóm mặt hàng thuộc danh mục hàng hoá thuế suất của Việt Nam sửa đổi thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/05/2002", "sign_number": "53/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/05/2002", "sign_number": "53/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/05/2002", "sign_number": "53/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/05/2002", "sign_number": "53/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/05/2002", "sign_number": "53/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 53/2002/NĐ-CP tên gọi thuế suất nhóm mặt hàng thuộc danh mục hàng hoá thuế suất của Việt Nam sửa đổi thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có nội dung như sau:

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.

Content:
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2002. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này.