Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2486/QĐ-TTg Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Thái Nguyên đến 2035

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "2486/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "2486/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "2486/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "2486/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/12/2016", "sign_number": "2486/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2486/QĐ-TTg Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Thái Nguyên đến 2035

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
9. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
a) Định hướng phát triển hệ thống giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: Hình thành tuyến cao tốc Thái Nguyên - Bắc Kạn, tuyến vành đai 5 vùng thủ đô Hà Nội đoạn Bắc Giang - Thái Nguyên - Vĩnh Phúc, tuyến vành đai 1 vùng tỉnh Thái Nguyên; nâng cấp cải tạo quốc lộ 37, quốc lộ 1B, quốc lộ 17; hình thành các bến xe đạt tiêu chuẩn loại 1.
+ Đường sắt: Hình thành tuyến đường sắt Thái Nguyên - Tuyên Quang, tuyến đường sắt nội Vùng Thủ đô Hà Nội cùng nhà ga tại khu vực phía Nam thành phố thuộc phường Trung Thành; nâng cấp cải tạo tuyến đường sắt Lưu Xá - Kép, tuyến Hà Nội - Thái Nguyên; nâng cấp, cải tạo các nhà ga hiện có trở thành đầu mối giao thông hiện đại, có kiến trúc đẹp.
+ Đường thủy: Nạo vét, khơi thông dòng chảy tuyến sông Cầu; xây dựng bến tàu, thuyền phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa, đồng thời phục vụ du lịch.
- Giao thông đô thị:
+ Lộ giới một số tuyến đường theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung được duyệt năm 2005 được nghiên cứu, điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế của thành phố.
+ Giữ nguyên mặt cắt hiện trạng, chỉ chỉnh trang, nâng cấp các tuyến đường trong các khu dân cư hiện có, hình thành ổn định theo quy hoạch chi tiết phê duyệt trước 2005.
+ Phát triển thêm một số tuyến đường chính đô thị, chính khu vực, đường kết hợp đê sông Cầu để tạo kết nối liên thông, hoàn chỉnh mạng lưới giao thông thành phố.
+ Đường trong các khu phát triển mới được quy hoạch và đầu tư xây dựng đồng bộ, hiện đại, đảm bảo liên kết giữa các khu chức năng đô thị.
+ Phát triển và hoàn thiện hệ thống giao thông công cộng.
b) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật:
- Thực hiện Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết cho các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với mức đảm bảo phòng chống lũ tần suất 2%.
- Đắp đê bao bảo vệ đô thị khỏi ngập lụt do lũ tần suất 2% và tôn nền xây dựng các khu chức năng trong đô thị vượt mức nước có tần suất 10%; xây dựng các hồ điều hòa tại xã Cao Ngạn, Linh Sơn, Huống Thượng, để khai thác cảnh quan ven hồ, đồng thời góp phần điều tiết, tiêu thoát nước cho đô thị.
- Cao độ khống chế nền phù hợp với điều kiện thủy văn và nền địa hình, cụ thể như sau:
+ Khu vực phía Bắc cầu Gia Bẩy: Cao độ nền xây dựng khu dân cư HXD ³ 27,6 ÷ 32,5 m; cao độ nền xây dựng công nghiệp, kho tàng HXD ³ 28,7÷ 33,7 m.
+ Khu vực từ đập Thác Huống đến cầu Gia Bẩy: Cao độ nền xây dựng HXD³ 24,8 ÷ 27,6 m.
+ Khu vực phía Nam đập Thác Huống: Cao độ nền xây dựng HXD ³ 20,6 ÷ 24,8 m.
+ Khu vực đã xây dựng giữ nguyên nền hiện trạng. Những khu vực có cao độ nền nhỏ hơn cao độ khống chế, từng bước cải tạo đảm bảo đồng bộ với cao độ chung của khu vực.
+ Đối với các khu vực đã có quy hoạch phân khu được duyệt: Thực hiện theo cao độ khống chế của quy hoạch.
+ Khu vực đồi núi có nền địa hình cao áp dụng giải pháp san nền cục bộ, bám sát nền địa hình tự nhiên.
- Định hướng thoát nước mặt: Đối với khu trung tâm hiện hữu và khu vực cải tạo nâng cấp sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng. Đối với các khu phát triển mới, khu công nghiệp, logistic sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Đối với khu vực nông thôn sử dụng thoát nước chung. Hình thành 10 lưu vực tiêu thoát nước chính, gồm 8 lưu vực hiện hữu và 2 lưu vực mới. Nước mưa trên địa bàn thành phố theo các suối thoát trực tiếp ra sông Cầu, sông Công; khi mực nước ngoài sông lên cao, nước mưa sẽ thoát ra sông thông qua các trạm bơm tiêu nước cưỡng bức.
c) Cấp nước:
- Tổng nhu cầu cấp nước toàn thành phố đến năm 2025 khoảng 110.000 m3/ngày đêm; đến năm 2035 khoảng 165.000 m3/ ngày đêm.
- Nguồn nước cấp cho thành phố Thái Nguyên kết hợp giữa nước ngầm khai thác hạn chế và nước mặt hồ Núi Cốc, sông Công, sông Cầu.
- Công trình đầu mối: Nhà máy nước Túc Duyên, công suất 10.000 m3/ ngày đêm; nhà máy nước ngầm Quang Vinh, công suất 3.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước Chùa Hang, công suất 2.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước Tích Lương, công suất 30.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước Núi Cốc 1 (xây mới), công suất từ 100.000 - 150.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước Núi Cốc 2 (Yên Bình), công suất từ 100.000 - 150.000 m3/ngày đêm; trạm bơm tăng áp Thái Nguyên (xây mới) cấp nước cho khu trung tâm và khu vực mở rộng.
- Mạng lưới truyền dẫn chính: Sử dụng các tuyến ống truyền dẫn chính giữa các nhà máy nước hiện có. Xây dựng mới các tuyến ống truyền dẫn chính liên kết nhà máy nước xây mới, trạm bơm tăng áp với mạng lưới cấp nước truyền dẫn hiện hữu.
d) Cấp điện và chiếu sáng:
- Tổng nhu cầu cấp điện toàn thành phố đến năm 2025 khoảng 350 MW; đến năm 2035 khoảng 580 MW.
- Nguồn điện:
+ Đến năm 2025: Trạm 220 KV Lưu Xá, công suất 1x250 MVA (xây mới); trạm 220 KV Núi Cốc, công suất 1x125 MVA (xây mới). Trạm 110 KV Gia Sàng, công suất (1x63) MVA (cải tạo). Trạm 110 KV Đán nâng cấp từ (25+40) MVA lên (2x40) MVA; trạm 110 KV Lưu Xá nâng cấp từ (1x40) MVA lên (2x40) MVA; xây mới các trạm 110 KV Quyết Thắng, công suất 1x63 MVA, trạm 110 KV Sơn Cẩm công suất 1x40 MVA. Trạm 110 KV Linh Sơn công suất 1x40 MVA, trạm 110 KV Núi Cốc 1 công suất (1x40) MVA.
+ Đến 2035: Nâng cấp trạm 220 KV Lưu Xá lên 2x250 MVA. Giữ nguyên công suất trạm 220 KV Núi Cốc, trạm 110 KV Đán, Lưu Xá, Núi Cốc 1; nâng công suất trạm Sơn Cẩm lên (2x40) MVA, trạm Quyết Thắng lên (2x63) MVA, trạm Linh Sơn lên (2x40) MVA, trạm Gia Sàng lên (2x63) MVA.
- Lưới điện:
+ Lưới 220 KV năm 2025: Xây dựng đường dây mạch kép rẽ nhánh trên đường dây 220 KV Tuyên Quang - Hiệp Hoà cấp điện cho trạm 220 KV Núi Cốc.
+ Lưới 110 KV đến năm 2025: Xây dựng mới đường dây 110 KV cáp ngầm XLPE-1200 mạch kép từ trạm 220 KV Núi Cốc cấp điện cho trạm 110 KV Núi Cốc 1. Xây dựng mới đường dây mạch kép 110 KV từ trạm 110 KV Núi Cốc 1 đi lộ 174 (E6.2).
+ Lưới 110 KV đến năm 2035: Xây dựng mới đường dây 110 KV cáp ngầm XLPE-1200 mạch kép từ trạm 220 KV Núi Cốc cấp điện cho trạm 110 KV Núi Cốc 2.
+ Lưới trung thế, hạ thế: Hạ ngầm ở khu vực trung tâm thành phố, các khu đô thị mới, các công trình công cộng đô thị; xây dựng mới các trạm hạ thế đáp ứng đủ nhu cầu và đảm bảo mỹ quan.
- Chiếu sáng: Hoàn thiện hệ thống chiếu sáng theo các quy chuẩn chiếu sáng đối với đô thị loại I.
đ) Thông tin liên lạc:
Đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc, đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ viễn thông. Ngầm hóa hệ thống cáp thông tin liên lạc tại khu vực trung tâm thành phố, các khu đô thị mới và khu vực công trình công cộng đô thị. Từng bước hạ ngầm cáp thông tin liên lạc tại các khu đô thị hiện hữu.
e) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Đối với các khu vực nội thị, khu vực xây dựng cơ sở kinh tế kỹ thuật đô thị tại ngoại thị, bệnh viện, khu, cụm công nghiệp tập trung, khu logistic: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng và nửa riêng. Xây 7 trạm xử lý nước thải sinh hoạt: Trạm số 1, công suất: 25.400 m3/ngày đêm, ở phường Gia Sàng; trạm số 2, công suất: 20.000 m3/ngày đêm, ở phường Tân Lập; trạm số 3, công suất: 12.500 m3/ngày đêm, ở xã Đồng Bẩm; trạm số 4, công suất: 14.000 m3/ngày đêm, ở phường Gia Sàng; trạm số 5, công suất 20.500 m3/ngày đêm, ở phường Hương Sơn; trạm số 6, công suất 15.000 m3/ngày đêm, ở xã Phúc Trìu; trạm số 7, công suất 7.000 m3/ngày đêm ở xã Thịnh Đức.
+ Đối với các khu vực dân cư nông thôn: Sử dụng hệ thống thoát nước chung. Nước thải từ các khu vệ sinh phải xử lý cục bộ bằng bể tự hoại sau đó thoát ra hệ thống thoát nước chung. Tại các khu vực chăn nuôi khuyến khích xây dựng hầm bể Biogas thu khí metal làm chất đốt, phục vụ cho sinh hoạt.
- Quản lý chất thải rắn: Toàn bộ chất thải rắn thành phố được xử lý tại khu xử lý chất thải rắn Khe Đá Mài, xã Tân Cương, quy mô đợt đầu 25 ha, dài hạn 43 ha.
- Quản lý nghĩa trang:
+ Tiếp tục sử dụng nghĩa trang Dốc Lim, diện tích 30,6 ha; nghĩa trang Ngân Hà Viên, diện tích 54,4 ha tại xã Thịnh Đức. Xây mới nghĩa trang Nam thành phố tại phường Tích Lương, diện tích 42,6 ha và nghĩa trang An Lạc Viên tại xã Thịnh Đức, diện tích 27,27 ha.
+ Xây dựng nhà tang lễ tại vị trí phù hợp trong thành phố.

Content:
Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
a) Định hướng phát triển hệ thống giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: Hình thành tuyến cao tốc Thái Nguyên - Bắc Kạn, tuyến vành đai 5 vùng thủ đô Hà Nội đoạn Bắc Giang - Thái Nguyên - Vĩnh Phúc, tuyến vành đai 1 vùng tỉnh Thái Nguyên; nâng cấp cải tạo quốc lộ 37, quốc lộ 1B, quốc lộ 17; hình thành các bến xe đạt tiêu chuẩn loại 1.
+ Đường sắt: Hình thành tuyến đường sắt Thái Nguyên - Tuyên Quang, tuyến đường sắt nội Vùng Thủ đô Hà Nội cùng nhà ga tại khu vực phía Nam thành phố thuộc phường Trung Thành; nâng cấp cải tạo tuyến đường sắt Lưu Xá - Kép, tuyến Hà Nội - Thái Nguyên; nâng cấp, cải tạo các nhà ga hiện có trở thành đầu mối giao thông hiện đại, có kiến trúc đẹp.
+ Đường thủy: Nạo vét, khơi thông dòng chảy tuyến sông Cầu; xây dựng bến tàu, thuyền phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa, đồng thời phục vụ du lịch.
- Giao thông đô thị:
+ Lộ giới một số tuyến đường theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung được duyệt năm 2005 được nghiên cứu, điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế của thành phố.
+ Giữ nguyên mặt cắt hiện trạng, chỉ chỉnh trang, nâng cấp các tuyến đường trong các khu dân cư hiện có, hình thành ổn định theo quy hoạch chi tiết phê duyệt trước 2005.
+ Phát triển thêm một số tuyến đường chính đô thị, chính khu vực, đường kết hợp đê sông Cầu để tạo kết nối liên thông, hoàn chỉnh mạng lưới giao thông thành phố.
+ Đường trong các khu phát triển mới được quy hoạch và đầu tư xây dựng đồng bộ, hiện đại, đảm bảo liên kết giữa các khu chức năng đô thị.
+ Phát triển và hoàn thiện hệ thống giao thông công cộng.
b) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật:
- Thực hiện Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết cho các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với mức đảm bảo phòng chống lũ tần suất 2%.
- Đắp đê bao bảo vệ đô thị khỏi ngập lụt do lũ tần suất 2% và tôn nền xây dựng các khu chức năng trong đô thị vượt mức nước có tần suất 10%; xây dựng các hồ điều hòa tại xã Cao Ngạn, Linh Sơn, Huống Thượng, để khai thác cảnh quan ven hồ, đồng thời góp phần điều tiết, tiêu thoát nước cho đô thị.
- Cao độ khống chế nền phù hợp với điều kiện thủy văn và nền địa hình, cụ thể như sau:
+ Khu vực phía Bắc cầu Gia Bẩy: Cao độ nền xây dựng khu dân cư HXD ³ 27,6 ÷ 32,5 m; cao độ nền xây dựng công nghiệp, kho tàng HXD ³ 28,7÷ 33,7 m.
+ Khu vực từ đập Thác Huống đến cầu Gia Bẩy: Cao độ nền xây dựng HXD³ 24,8 ÷ 27,6 m.
+ Khu vực phía Nam đập Thác Huống: Cao độ nền xây dựng HXD ³ 20,6 ÷ 24,8 m.
+ Khu vực đã xây dựng giữ nguyên nền hiện trạng. Những khu vực có cao độ nền nhỏ hơn cao độ khống chế, từng bước cải tạo đảm bảo đồng bộ với cao độ chung của khu vực.
+ Đối với các khu vực đã có quy hoạch phân khu được duyệt: Thực hiện theo cao độ khống chế của quy hoạch.
+ Khu vực đồi núi có nền địa hình cao áp dụng giải pháp san nền cục bộ, bám sát nền địa hình tự nhiên.
- Định hướng thoát nước mặt: Đối với khu trung tâm hiện hữu và khu vực cải tạo nâng cấp sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng. Đối với các khu phát triển mới, khu công nghiệp, logistic sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Đối với khu vực nông thôn sử dụng thoát nước chung. Hình thành 10 lưu vực tiêu thoát nước chính, gồm 8 lưu vực hiện hữu và 2 lưu vực mới. Nước mưa trên địa bàn thành phố theo các suối thoát trực tiếp ra sông Cầu, sông Công; khi mực nước ngoài sông lên cao, nước mưa sẽ thoát ra sông thông qua các trạm bơm tiêu nước cưỡng bức.
c) Cấp nước:
- Tổng nhu cầu cấp nước toàn thành phố đến năm 2025 khoảng 110.000 m3/ngày đêm; đến năm 2035 khoảng 165.000 m3/ ngày đêm.
- Nguồn nước cấp cho thành phố Thái Nguyên kết hợp giữa nước ngầm khai thác hạn chế và nước mặt hồ Núi Cốc, sông Công, sông Cầu.
- Công trình đầu mối: Nhà máy nước Túc Duyên, công suất 10.000 m3/ ngày đêm; nhà máy nước ngầm Quang Vinh, công suất 3.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước Chùa Hang, công suất 2.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước Tích Lương, công suất 30.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước Núi Cốc 1 (xây mới), công suất từ 100.000 - 150.000 m3/ngày đêm; nhà máy nước Núi Cốc 2 (Yên Bình), công suất từ 100.000 - 150.000 m3/ngày đêm; trạm bơm tăng áp Thái Nguyên (xây mới) cấp nước cho khu trung tâm và khu vực mở rộng.
- Mạng lưới truyền dẫn chính: Sử dụng các tuyến ống truyền dẫn chính giữa các nhà máy nước hiện có. Xây dựng mới các tuyến ống truyền dẫn chính liên kết nhà máy nước xây mới, trạm bơm tăng áp với mạng lưới cấp nước truyền dẫn hiện hữu.
d) Cấp điện và chiếu sáng:
- Tổng nhu cầu cấp điện toàn thành phố đến năm 2025 khoảng 350 MW; đến năm 2035 khoảng 580 MW.
- Nguồn điện:
+ Đến năm 2025: Trạm 220 KV Lưu Xá, công suất 1x250 MVA (xây mới); trạm 220 KV Núi Cốc, công suất 1x125 MVA (xây mới). Trạm 110 KV Gia Sàng, công suất (1x63) MVA (cải tạo). Trạm 110 KV Đán nâng cấp từ (25+40) MVA lên (2x40) MVA; trạm 110 KV Lưu Xá nâng cấp từ (1x40) MVA lên (2x40) MVA; xây mới các trạm 110 KV Quyết Thắng, công suất 1x63 MVA, trạm 110 KV Sơn Cẩm công suất 1x40 MVA. Trạm 110 KV Linh Sơn công suất 1x40 MVA, trạm 110 KV Núi Cốc 1 công suất (1x40) MVA.
+ Đến 2035: Nâng cấp trạm 220 KV Lưu Xá lên 2x250 MVA. Giữ nguyên công suất trạm 220 KV Núi Cốc, trạm 110 KV Đán, Lưu Xá, Núi Cốc 1; nâng công suất trạm Sơn Cẩm lên (2x40) MVA, trạm Quyết Thắng lên (2x63) MVA, trạm Linh Sơn lên (2x40) MVA, trạm Gia Sàng lên (2x63) MVA.
- Lưới điện:
+ Lưới 220 KV năm 2025: Xây dựng đường dây mạch kép rẽ nhánh trên đường dây 220 KV Tuyên Quang - Hiệp Hoà cấp điện cho trạm 220 KV Núi Cốc.
+ Lưới 110 KV đến năm 2025: Xây dựng mới đường dây 110 KV cáp ngầm XLPE-1200 mạch kép từ trạm 220 KV Núi Cốc cấp điện cho trạm 110 KV Núi Cốc 1. Xây dựng mới đường dây mạch kép 110 KV từ trạm 110 KV Núi Cốc 1 đi lộ 174 (E6.2).
+ Lưới 110 KV đến năm 2035: Xây dựng mới đường dây 110 KV cáp ngầm XLPE-1200 mạch kép từ trạm 220 KV Núi Cốc cấp điện cho trạm 110 KV Núi Cốc 2.
+ Lưới trung thế, hạ thế: Hạ ngầm ở khu vực trung tâm thành phố, các khu đô thị mới, các công trình công cộng đô thị; xây dựng mới các trạm hạ thế đáp ứng đủ nhu cầu và đảm bảo mỹ quan.
- Chiếu sáng: Hoàn thiện hệ thống chiếu sáng theo các quy chuẩn chiếu sáng đối với đô thị loại I.
đ) Thông tin liên lạc:
Đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc, đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ viễn thông. Ngầm hóa hệ thống cáp thông tin liên lạc tại khu vực trung tâm thành phố, các khu đô thị mới và khu vực công trình công cộng đô thị. Từng bước hạ ngầm cáp thông tin liên lạc tại các khu đô thị hiện hữu.
e) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Thoát nước thải:
+ Đối với các khu vực nội thị, khu vực xây dựng cơ sở kinh tế kỹ thuật đô thị tại ngoại thị, bệnh viện, khu, cụm công nghiệp tập trung, khu logistic: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng và nửa riêng. Xây 7 trạm xử lý nước thải sinh hoạt: Trạm số 1, công suất: 25.400 m3/ngày đêm, ở phường Gia Sàng; trạm số 2, công suất: 20.000 m3/ngày đêm, ở phường Tân Lập; trạm số 3, công suất: 12.500 m3/ngày đêm, ở xã Đồng Bẩm; trạm số 4, công suất: 14.000 m3/ngày đêm, ở phường Gia Sàng; trạm số 5, công suất 20.500 m3/ngày đêm, ở phường Hương Sơn; trạm số 6, công suất 15.000 m3/ngày đêm, ở xã Phúc Trìu; trạm số 7, công suất 7.000 m3/ngày đêm ở xã Thịnh Đức.
+ Đối với các khu vực dân cư nông thôn: Sử dụng hệ thống thoát nước chung. Nước thải từ các khu vệ sinh phải xử lý cục bộ bằng bể tự hoại sau đó thoát ra hệ thống thoát nước chung. Tại các khu vực chăn nuôi khuyến khích xây dựng hầm bể Biogas thu khí metal làm chất đốt, phục vụ cho sinh hoạt.
- Quản lý chất thải rắn: Toàn bộ chất thải rắn thành phố được xử lý tại khu xử lý chất thải rắn Khe Đá Mài, xã Tân Cương, quy mô đợt đầu 25 ha, dài hạn 43 ha.
- Quản lý nghĩa trang:
+ Tiếp tục sử dụng nghĩa trang Dốc Lim, diện tích 30,6 ha; nghĩa trang Ngân Hà Viên, diện tích 54,4 ha tại xã Thịnh Đức. Xây mới nghĩa trang Nam thành phố tại phường Tích Lương, diện tích 42,6 ha và nghĩa trang An Lạc Viên tại xã Thịnh Đức, diện tích 27,27 ha.
+ Xây dựng nhà tang lễ tại vị trí phù hợp trong thành phố.