Document: Điều 1 Quyết định 4657/QĐ-BYT 2023 Dự án hỗ trợ kỹ thuật phòng chống HIV/AIDS

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "26/12/2023", "sign_number": "4657/QĐ-BYT", "signer": "Lê Đức Luận", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "26/12/2023", "sign_number": "4657/QĐ-BYT", "signer": "Lê Đức Luận", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "26/12/2023", "sign_number": "4657/QĐ-BYT", "signer": "Lê Đức Luận", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "26/12/2023", "sign_number": "4657/QĐ-BYT", "signer": "Lê Đức Luận", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "26/12/2023", "sign_number": "4657/QĐ-BYT", "signer": "Lê Đức Luận", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4657/QĐ-BYT 2023 Dự án hỗ trợ kỹ thuật phòng chống HIV/AIDS có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Văn kiện Dự án hỗ trợ kỹ thuật “Quỹ toàn cầu phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2024 - 2026” do Quỹ toàn cầu phòng, chống AIDS, Lao và Sốt rét viện trợ không hoàn lại (Văn kiện dự án kèm theo), với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Dự án hỗ trợ kỹ thuật Quỹ Toàn cầu phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2024 - 2026.
2. Tên nhà tài trợ: Quỹ toàn cầu phòng, chống AIDS, Lao và Sốt rét.
3. Cơ quan chủ quản: Bộ Y tế
4. Chủ dự án: Cục Phòng, chống HIV/AIDS
5. Địa điểm thực hiện dự án: Bộ Y tế, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế và 39 tỉnh/thành phố, gồm: Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định, Khánh Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Cần Thơ, Sóc Trăng, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Cà Mau, Bến Tre.
6. Thời gian thực hiện: từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2026.
7. Mục tiêu của Dự án:
7.1 Mục tiêu chung: Góp phần thực hiện mục tiêu Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030, giảm số người mới nhiễm HIV và tử vong liên quan tới AIDS, giảm tối đa tác động của dịch HIV/AIDS đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
7.2 Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Mở rộng và đổi mới các hoạt động truyền thông, can thiệp giảm hại và dự phòng lây nhiễm HIV, tỷ lệ người có hành vi nguy cơ cao được tiếp cận dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV đạt 80% vào năm 2030.
- Mục tiêu 2: Mở rộng và đa dạng hóa các loại hình tư vấn xét nghiệm HIV, đẩy mạnh xét nghiệm HIV dựa vào cộng đồng, tự xét nghiệm; tỷ lệ người nhiễm HIV trong cộng đồng biết tình trạng HIV của mình đạt 95% vào năm 2030.
- Mục tiêu 3: Mở rộng và nâng cao chất lượng điều trị HIV/AIDS, tỷ lệ người nhiễm HIV biết tình trạng nhiễm HIV của mình được điều trị thuốc kháng vi rút HIV đạt 95%; tỷ lệ người được điều trị thuốc kháng vi rút HIV có tải lượng vi rút dưới ngưỡng ức chế đạt 95%; góp phần loại trừ lây truyền HIV từ mẹ sang con vào năm 2030.
- Mục tiêu 4: Củng cố và tăng cường năng lực hệ thống phòng, chống HIV/AIDS các tuyến.
8. Một số kết quả chính của Dự án:
- Tỷ lệ người nghiện chích ma tuý được tiếp cận dịch vụ can thiệp dự phòng HIV đạt 32,83% vào năm 2026.
- Tỷ lệ người nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM) được tiếp cận dịch vụ can thiệp dự phòng HIV đạt 43% vào năm 2026.
- Tỷ lệ người nghiện chích ma túy được làm xét nghiệm HIV và biết kết quả trong kỳ báo cáo đạt 72% vào năm 2026.
- Tỷ lệ người nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM) được làm xét nghiệm HIV và biết kết quả trong kỳ báo cáo đạt 76% vào năm 2026.
- Số can, phạm nhân được làm xét nghiệm HIV và biết kết quả trong kỳ báo cáo đạt 70.000 người vào năm 2026.
- Tỷ lệ người nhiễm HIV được điều trị ARV đạt 78,71% vào năm 2026.
- Tỷ lệ phụ nữ mang thai nhiễm HIV được điều trị ARV khi mang thai đạt 81,89% vào năm 2026.
- Số người nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM) được nhận dịch vụ điều trị dự phòng trước phơi nhiễm (PrEP) ít nhất 1 lần trong kỳ báo cáo đạt 18.750 vào năm 2026.
- Giám sát trọng điểm HIV kết hợp giám sát hành vi (HSS+) được triển khai nhằm cung cấp số liệu quan trọng trong lập kế hoạch ứng phó với HIV và theo dõi tác động của các can thiệp.
9. Tổng mức vốn của Dự án và cơ chế tài chính trong nước:
- Vốn ODA không hoàn lại: 48.480.054 USD (bằng chữ: Bốn mươi tám triệu, bốn trăm tám mươi nghìn, không trăm năm mươi bốn đô la Mỹ), tương đương 1.147 tỷ đồng (1 USD = 23.661 đồng), nguồn kinh phí chi thường xuyên của Ngân sách nhà nước.
- Vốn đối ứng: 12.864.000.000 đồng (bằng chữ: Mười hai tỷ, tám trăm sáu mươi tư triệu đồng), tương đương 543.680 USD, nguồn kinh phí chi thường xuyên của Ngân sách nhà nước.
- Cơ chế tài chính trong nước đối với nguồn vốn viện trợ và vốn đối ứng: Ngân sách nhà nước cấp phát cho Bộ Y tế (Cục Phòng, chống HIV/AIDS).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Văn kiện Dự án hỗ trợ kỹ thuật “Quỹ toàn cầu phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2024 - 2026” do Quỹ toàn cầu phòng, chống AIDS, Lao và Sốt rét viện trợ không hoàn lại (Văn kiện dự án kèm theo), với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Dự án hỗ trợ kỹ thuật Quỹ Toàn cầu phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2024 - 2026.
2. Tên nhà tài trợ: Quỹ toàn cầu phòng, chống AIDS, Lao và Sốt rét.
3. Cơ quan chủ quản: Bộ Y tế
4. Chủ dự án: Cục Phòng, chống HIV/AIDS
5. Địa điểm thực hiện dự án: Bộ Y tế, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế và 39 tỉnh/thành phố, gồm: Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Bình Định, Khánh Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Long An, Cần Thơ, Sóc Trăng, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Cà Mau, Bến Tre.
6. Thời gian thực hiện: từ ngày 01/01/2024 đến ngày 31/12/2026.
7. Mục tiêu của Dự án:
7.1 Mục tiêu chung: Góp phần thực hiện mục tiêu Chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030, giảm số người mới nhiễm HIV và tử vong liên quan tới AIDS, giảm tối đa tác động của dịch HIV/AIDS đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
7.2 Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Mở rộng và đổi mới các hoạt động truyền thông, can thiệp giảm hại và dự phòng lây nhiễm HIV, tỷ lệ người có hành vi nguy cơ cao được tiếp cận dịch vụ dự phòng lây nhiễm HIV đạt 80% vào năm 2030.
- Mục tiêu 2: Mở rộng và đa dạng hóa các loại hình tư vấn xét nghiệm HIV, đẩy mạnh xét nghiệm HIV dựa vào cộng đồng, tự xét nghiệm; tỷ lệ người nhiễm HIV trong cộng đồng biết tình trạng HIV của mình đạt 95% vào năm 2030.
- Mục tiêu 3: Mở rộng và nâng cao chất lượng điều trị HIV/AIDS, tỷ lệ người nhiễm HIV biết tình trạng nhiễm HIV của mình được điều trị thuốc kháng vi rút HIV đạt 95%; tỷ lệ người được điều trị thuốc kháng vi rút HIV có tải lượng vi rút dưới ngưỡng ức chế đạt 95%; góp phần loại trừ lây truyền HIV từ mẹ sang con vào năm 2030.
- Mục tiêu 4: Củng cố và tăng cường năng lực hệ thống phòng, chống HIV/AIDS các tuyến.
8. Một số kết quả chính của Dự án:
- Tỷ lệ người nghiện chích ma tuý được tiếp cận dịch vụ can thiệp dự phòng HIV đạt 32,83% vào năm 2026.
- Tỷ lệ người nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM) được tiếp cận dịch vụ can thiệp dự phòng HIV đạt 43% vào năm 2026.
- Tỷ lệ người nghiện chích ma túy được làm xét nghiệm HIV và biết kết quả trong kỳ báo cáo đạt 72% vào năm 2026.
- Tỷ lệ người nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM) được làm xét nghiệm HIV và biết kết quả trong kỳ báo cáo đạt 76% vào năm 2026.
- Số can, phạm nhân được làm xét nghiệm HIV và biết kết quả trong kỳ báo cáo đạt 70.000 người vào năm 2026.
- Tỷ lệ người nhiễm HIV được điều trị ARV đạt 78,71% vào năm 2026.
- Tỷ lệ phụ nữ mang thai nhiễm HIV được điều trị ARV khi mang thai đạt 81,89% vào năm 2026.
- Số người nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM) được nhận dịch vụ điều trị dự phòng trước phơi nhiễm (PrEP) ít nhất 1 lần trong kỳ báo cáo đạt 18.750 vào năm 2026.
- Giám sát trọng điểm HIV kết hợp giám sát hành vi (HSS+) được triển khai nhằm cung cấp số liệu quan trọng trong lập kế hoạch ứng phó với HIV và theo dõi tác động của các can thiệp.
9. Tổng mức vốn của Dự án và cơ chế tài chính trong nước:
- Vốn ODA không hoàn lại: 48.480.054 USD (bằng chữ: Bốn mươi tám triệu, bốn trăm tám mươi nghìn, không trăm năm mươi bốn đô la Mỹ), tương đương 1.147 tỷ đồng (1 USD = 23.661 đồng), nguồn kinh phí chi thường xuyên của Ngân sách nhà nước.
- Vốn đối ứng: 12.864.000.000 đồng (bằng chữ: Mười hai tỷ, tám trăm sáu mươi tư triệu đồng), tương đương 543.680 USD, nguồn kinh phí chi thường xuyên của Ngân sách nhà nước.
- Cơ chế tài chính trong nước đối với nguồn vốn viện trợ và vốn đối ứng: Ngân sách nhà nước cấp phát cho Bộ Y tế (Cục Phòng, chống HIV/AIDS).