Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 180/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch nhân lực Vĩnh Phúc đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "180/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "180/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "180/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "180/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "180/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 180/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch nhân lực Vĩnh Phúc đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Vĩnh Phúc giai đoạn đến năm 2020 với những nội dung sau:
...
5. Giải pháp về cơ chế chính sách phát triển nguồn nhân lực
- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng quy hoạch cán bộ, đổi mới tiêu chuẩn, quy trình tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo khách quan, dân chủ, chất lượng; đẩy mạnh phân cấp trong khâu tuyển dụng.
- Tiếp tục xây dựng, bổ sung hoàn thiện cơ chế chính sách phát triển nguồn nhân lực như: hỗ trợ cho người học nghề, tự tìm việc làm, tự tạo việc làm, đi xuất khẩu lao động; hỗ trợ các trường đào tạo, cơ sở dạy nghề của Trung ương, cơ sở dạy nghề tại doanh nghiệp, tư nhân, làng nghề trên địa bàn; hỗ trợ học sinh nghèo, vùng núi, vùng khó khăn, các trường chuyên biệt; hỗ trợ những sinh viên là con em trong tỉnh có học lực giỏi đang học tại các trường đại học và sau khi tốt nghiệp sẽ nhận về địa phương công tác; chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, học sinh năng khiếu đặc biệt được cử đi đào tạo, cập nhật tri thức, học ngoại ngữ ở trong nước và các nước phát triển; thu hút lao động có trình độ cao về công tác ở nông thôn; nhà ở xã hội cho công nhân lao động trong các khu công nghiệp tập trung.
- Xây dựng và ban hành quy định về chính sách khuyến khích xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh; cơ chế huy động các nguồn lực trong xã hội cho phát triển nguồn nhân lực; chính sách phát triển thị trường lao động và hệ thống công cụ, thông tin thị trường lao động.

Content:
Giải pháp về cơ chế chính sách phát triển nguồn nhân lực
- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng quy hoạch cán bộ, đổi mới tiêu chuẩn, quy trình tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo khách quan, dân chủ, chất lượng; đẩy mạnh phân cấp trong khâu tuyển dụng.
- Tiếp tục xây dựng, bổ sung hoàn thiện cơ chế chính sách phát triển nguồn nhân lực như: hỗ trợ cho người học nghề, tự tìm việc làm, tự tạo việc làm, đi xuất khẩu lao động; hỗ trợ các trường đào tạo, cơ sở dạy nghề của Trung ương, cơ sở dạy nghề tại doanh nghiệp, tư nhân, làng nghề trên địa bàn; hỗ trợ học sinh nghèo, vùng núi, vùng khó khăn, các trường chuyên biệt; hỗ trợ những sinh viên là con em trong tỉnh có học lực giỏi đang học tại các trường đại học và sau khi tốt nghiệp sẽ nhận về địa phương công tác; chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, học sinh năng khiếu đặc biệt được cử đi đào tạo, cập nhật tri thức, học ngoại ngữ ở trong nước và các nước phát triển; thu hút lao động có trình độ cao về công tác ở nông thôn; nhà ở xã hội cho công nhân lao động trong các khu công nghiệp tập trung.
- Xây dựng và ban hành quy định về chính sách khuyến khích xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh; cơ chế huy động các nguồn lực trong xã hội cho phát triển nguồn nhân lực; chính sách phát triển thị trường lao động và hệ thống công cụ, thông tin thị trường lao động.