Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 67/QĐ-UBND 2024 Kết nối sản xuất nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/01/2024", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 67/QĐ-UBND 2024 Kết nối sản xuất nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án Kết nối sản xuất, chế biến và tiêu thụ nhằm nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, với các nội dung cụ thể như sau:
...
10. Huy động nguồn vốn
Thu hút mọi nguồn vốn, gồm vốn đầu tư trong nước (ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, của nhân dân,...trong đó vốn ngân sách bố trí theo thực tế khả năng của tỉnh); vốn đầu tư nước ngoài (các dự án ODA, FDI, viện trợ không hoàn lại, các tổ chức phi chính phủ,...); cụ thể:
- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước: Ưu tiên đầu tư hạ tầng cho vùng nguyên liệu phục vụ sản xuất, chế biến, tiêu thụ như: hạ tầng thủy lợi, sản xuất giống, hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng vùng sản xuất hàng hóa tập trung, vùng sản xuất ứng dụng công nghệ cao; hạ tầng giao thông…
- Nguồn vốn xã hội hóa của các thành phần tư nhân và hộ gia đình: Đầu tư phát triển trang trại, khu sản xuất tập trung, sản xuất giống, sơ chế, chế biến sản phẩm; tìm kiếm thị trường tiêu thụ, đối tác liên doanh; mua sắm, cải tạo, nâng cấp, thay thế mới các máy móc, thiết bị để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm giá thành, đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao sức cạnh tranh, nhất là hàng hóa phục vụ xuất khẩu; huy động tối đa các nguồn vốn còn tiềm ẩn trong Nhân dân để đầu tư, kinh doanh.
- Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển: Tập trung nguồn vốn tín dụng đầu tư dài hạn, vốn tín dụng từ quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia cho phát triển trang trại, các khu chăn nuôi tập trung, khu trồng trọt, sản xuất hàng hóa.
- Nguồn vốn FDI: Tiếp tục hoàn thiện và ban hành các chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh, trong khuôn khổ Luật Đầu tư đã được ban hành; rà soát lại các hạng mục thu hút đầu tư với những ngành nghề, sản phẩm đang có sức cạnh tranh trên thị trường, có lợi thế so sánh (các dự án chế biến rau, quả xuất khẩu và các sản phẩm chăn nuôi), phù hợp với nhu cầu của tỉnh, với các mức khuyến khích đầu tư hấp dẫn.
- Nguồn ODA: Tập trung cho lĩnh vực xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn và nâng cao mức sống của người dân, bảo vệ môi trường sinh thái; trước mắt, ưu tiên cho các dự án về thủy lợi (hoàn chỉnh hệ thống tiêu úng, cung cấp nước), xử lý rác thải, chất thải khu chăn nuôi, bảo vệ môi trường, xây dựng trường đào tạo nghề trong lĩnh vực nông nghiệp,...

Content:
Huy động nguồn vốn
Thu hút mọi nguồn vốn, gồm vốn đầu tư trong nước (ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng, của nhân dân,...trong đó vốn ngân sách bố trí theo thực tế khả năng của tỉnh); vốn đầu tư nước ngoài (các dự án ODA, FDI, viện trợ không hoàn lại, các tổ chức phi chính phủ,...); cụ thể:
- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước: Ưu tiên đầu tư hạ tầng cho vùng nguyên liệu phục vụ sản xuất, chế biến, tiêu thụ như: hạ tầng thủy lợi, sản xuất giống, hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng vùng sản xuất hàng hóa tập trung, vùng sản xuất ứng dụng công nghệ cao; hạ tầng giao thông…
- Nguồn vốn xã hội hóa của các thành phần tư nhân và hộ gia đình: Đầu tư phát triển trang trại, khu sản xuất tập trung, sản xuất giống, sơ chế, chế biến sản phẩm; tìm kiếm thị trường tiêu thụ, đối tác liên doanh; mua sắm, cải tạo, nâng cấp, thay thế mới các máy móc, thiết bị để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm giá thành, đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao sức cạnh tranh, nhất là hàng hóa phục vụ xuất khẩu; huy động tối đa các nguồn vốn còn tiềm ẩn trong Nhân dân để đầu tư, kinh doanh.
- Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển: Tập trung nguồn vốn tín dụng đầu tư dài hạn, vốn tín dụng từ quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia cho phát triển trang trại, các khu chăn nuôi tập trung, khu trồng trọt, sản xuất hàng hóa.
- Nguồn vốn FDI: Tiếp tục hoàn thiện và ban hành các chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh, trong khuôn khổ Luật Đầu tư đã được ban hành; rà soát lại các hạng mục thu hút đầu tư với những ngành nghề, sản phẩm đang có sức cạnh tranh trên thị trường, có lợi thế so sánh (các dự án chế biến rau, quả xuất khẩu và các sản phẩm chăn nuôi), phù hợp với nhu cầu của tỉnh, với các mức khuyến khích đầu tư hấp dẫn.
- Nguồn ODA: Tập trung cho lĩnh vực xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn và nâng cao mức sống của người dân, bảo vệ môi trường sinh thái; trước mắt, ưu tiên cho các dự án về thủy lợi (hoàn chỉnh hệ thống tiêu úng, cung cấp nước), xử lý rác thải, chất thải khu chăn nuôi, bảo vệ môi trường, xây dựng trường đào tạo nghề trong lĩnh vực nông nghiệp,...