Document: Điều 4 Quyết định 83/2006/QĐ-UBND chế độ số lượng mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/10/2006", "sign_number": "83/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/10/2006", "sign_number": "83/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/10/2006", "sign_number": "83/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/10/2006", "sign_number": "83/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "16/10/2006", "sign_number": "83/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Lâm Phi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 83/2006/QĐ-UBND chế độ số lượng mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách có nội dung như sau:

Điều 4. Phụ cấp kiêm nhiệm
Trừ các chức danh không được kiêm nhiệm theo quy định của pháp luật; cán bộ, công chức cấp xã; cán bộ, công chức trong biên chế nhà nước cấp huyện, cấp tỉnh tăng cường, luân chuyển về công tác ở xã; trí thức trẻ tình nguyện về công tác ở xã và cán bộ không chuyên trách trong số lượng cán bộ nêu tại Điều 1 của Quyết định này nếu đã được bố trí vào 01 chức danh chính thức, đồng thời kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng nguyên lương hoặc phụ cấp của chức danh chính thức, còn được hưởng thêm mức phụ cấp kiêm nhiệm của chức danh kiêm nhiệm; kiêm nhiều chức danh thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất. Mức phụ cấp kiêm nhiệm của từng đối tượng như sau:
1. Cán bộ, công chức cấp xã; cán bộ, công chức trong biên chế nhà nước cấp huyện, cấp tỉnh tăng cường, luân chuyển về công tác ở xã; trí thức trẻ tình nguyện về công tác ở xã kiêm thêm nhiệm vụ của chức danh không chuyên trách trong số lượng được qui định cho từng xã hoặc từng thôn thì được hưởng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.
2. Cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ thôn kiêm nhiệm thêm chức danh không chuyên trách trong số lượng được qui định cho từng xã hoặc từng thôn thì được hưởng 70% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.
3. Hình thức phụ cấp kiêm nhiệm nêu tại điểm 1 và 2 trên đây chỉ được thực hiện trong trường hợp số cán bộ đảm nhận chức danh không chuyên trách là chức danh chính thấp hơn số lượng cán bộ không chuyên trách được ấn định cho từng xã (bao gồm cán bộ thôn); cách tính như sau:
Số cán bộ được tính hưởng phụ cấp kiêm nhiệm (mức 50% và 70%) = Số cán bộ không chuyên trách được ấn định - Số cán bộ thực tế đảm nhận chức danh không chuyên trách (là chức danh chính).
4. Cán bộ, công chức cấp xã; cán bộ, công chức nhà nước tăng cường, luân chuyển về công tác ở xã; trí thức trẻ tình nguyện về công tác ở xã; cán bộ không chuyên trách cấp xã; cán bộ thôn kiêm nhiệm thêm chức danh không chuyên trách ngoài số lượng được ấn định cho từng xã thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 15% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm nhưng tối thiểu là 50.000 đ/tháng.
Hình thức phụ cấp kiêm nhiệm nêu trên được thực hiện đối với các chức danh không chuyên trách được xác định là không bố trí cán bộ đảm nhận làm chức danh chính (ngoài số lượng ấn định) nhưng có khối lượng công việc cần thiết phải bố trí người đảm nhận; cách tính như sau:
Số cán bộ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 15% = Tổng số chức danh có khối lượng công việc cần bố trí cán bộ đảm nhận - Số cán bộ thực tế đảm nhận chức danh không chuyên trách (là chức danh chính) - Số chức danh đã được kiêm nhiệm (người kiêm nhiệm hưởng trợ cấp 50% và 70%).
5. Các chức danh Chủ tịch công đoàn, Thi đua khen thưởng, Thủ quỹ là các chức danh kiêm nhiệm bắt buộc, không tính trong số lượng cán bộ không chuyên trách được ấn định cho từng xã, người kiêm nhiệm được hưởng mức phụ cấp là 85.000 đồng/1 tháng;
6. Danh sách và số lượng các chức danh không chuyên trách trong số lượng ấn định; danh sách và số lượng các chức danh kiệm nhiệm ngoài số lượng ấn định và mức phụ cấp kiêm nhiệm của từng cán bộ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xét duyệt theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Content:
Điều 4. Phụ cấp kiêm nhiệm
Trừ các chức danh không được kiêm nhiệm theo quy định của pháp luật; cán bộ, công chức cấp xã; cán bộ, công chức trong biên chế nhà nước cấp huyện, cấp tỉnh tăng cường, luân chuyển về công tác ở xã; trí thức trẻ tình nguyện về công tác ở xã và cán bộ không chuyên trách trong số lượng cán bộ nêu tại Điều 1 của Quyết định này nếu đã được bố trí vào 01 chức danh chính thức, đồng thời kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách khác thì được hưởng nguyên lương hoặc phụ cấp của chức danh chính thức, còn được hưởng thêm mức phụ cấp kiêm nhiệm của chức danh kiêm nhiệm; kiêm nhiều chức danh thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm của chức danh kiêm nhiệm có mức phụ cấp cao nhất. Mức phụ cấp kiêm nhiệm của từng đối tượng như sau:
1. Cán bộ, công chức cấp xã; cán bộ, công chức trong biên chế nhà nước cấp huyện, cấp tỉnh tăng cường, luân chuyển về công tác ở xã; trí thức trẻ tình nguyện về công tác ở xã kiêm thêm nhiệm vụ của chức danh không chuyên trách trong số lượng được qui định cho từng xã hoặc từng thôn thì được hưởng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.
2. Cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ thôn kiêm nhiệm thêm chức danh không chuyên trách trong số lượng được qui định cho từng xã hoặc từng thôn thì được hưởng 70% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.
3. Hình thức phụ cấp kiêm nhiệm nêu tại điểm 1 và 2 trên đây chỉ được thực hiện trong trường hợp số cán bộ đảm nhận chức danh không chuyên trách là chức danh chính thấp hơn số lượng cán bộ không chuyên trách được ấn định cho từng xã (bao gồm cán bộ thôn); cách tính như sau:
Số cán bộ được tính hưởng phụ cấp kiêm nhiệm (mức 50% và 70%) = Số cán bộ không chuyên trách được ấn định - Số cán bộ thực tế đảm nhận chức danh không chuyên trách (là chức danh chính).
4. Cán bộ, công chức cấp xã; cán bộ, công chức nhà nước tăng cường, luân chuyển về công tác ở xã; trí thức trẻ tình nguyện về công tác ở xã; cán bộ không chuyên trách cấp xã; cán bộ thôn kiêm nhiệm thêm chức danh không chuyên trách ngoài số lượng được ấn định cho từng xã thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 15% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm nhưng tối thiểu là 50.000 đ/tháng.
Hình thức phụ cấp kiêm nhiệm nêu trên được thực hiện đối với các chức danh không chuyên trách được xác định là không bố trí cán bộ đảm nhận làm chức danh chính (ngoài số lượng ấn định) nhưng có khối lượng công việc cần thiết phải bố trí người đảm nhận; cách tính như sau:
Số cán bộ được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 15% = Tổng số chức danh có khối lượng công việc cần bố trí cán bộ đảm nhận - Số cán bộ thực tế đảm nhận chức danh không chuyên trách (là chức danh chính) - Số chức danh đã được kiêm nhiệm (người kiêm nhiệm hưởng trợ cấp 50% và 70%).
5. Các chức danh Chủ tịch công đoàn, Thi đua khen thưởng, Thủ quỹ là các chức danh kiêm nhiệm bắt buộc, không tính trong số lượng cán bộ không chuyên trách được ấn định cho từng xã, người kiêm nhiệm được hưởng mức phụ cấp là 85.000 đồng/1 tháng;
6. Danh sách và số lượng các chức danh không chuyên trách trong số lượng ấn định; danh sách và số lượng các chức danh kiệm nhiệm ngoài số lượng ấn định và mức phụ cấp kiêm nhiệm của từng cán bộ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xét duyệt theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã.