Document: Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 124/QĐ-TTg phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2011", "sign_number": "124/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2011", "sign_number": "124/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2011", "sign_number": "124/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2011", "sign_number": "124/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "20/01/2011", "sign_number": "124/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 5 Điều 1 Quyết định 124/QĐ-TTg phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2025 với những nội dung chính như sau:
...
5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng quy hoạch giao thông
- Giao thông đối ngoại
+ Đường bộ: đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi đi dọc ranh giới phía Tây Khu kinh tế có chiều dài khoảng 23km, có 3 nút giao thông khác mức đấu nối với hệ thống giao thông nội bộ. Tuyến quốc lộ 1A có chiều dài tuyến 24km, hành lang toàn tuyến là 60m, bố trí các tuyến đường gom theo quy định cho các khu vực có đô thị phát triển liền kề.
+ Đường sắt: dự kiến bổ sung 1 ga hành khách chính đặt tại cửa ngõ phía Nam phục vụ nhu cầu của Khu kinh tế và thành phố Quảng Ngãi. Xây dựng một ga tổng hợp (chuyển từ vị trí Dốc Sỏi về khu vực xã Tịnh Thọ) quy mô ga và hệ thống kho bãi khoảng 50 ha.
+ Đường thủy: 3 cụm cảng chính trong Khu kinh tế bố trí tại 3 vị trí là cảng Dung Quất I, cảng Dung Quất II và cảng khu vực Lý Sơn. Cảng Dung Quất II được thiết kế phục vụ chủ yếu cho nhu cầu phát triển của khu vực mở rộng và thành phố Quảng Ngãi. Cảng khu vực đảo Lý Sơn là cụm cảng tổng hợp phục vụ chức năng hàng hóa, an ninh quốc phòng và cảng cá - neo đậu tàu thuyền. Ngoài ra trong Khu kinh tế còn có 4 cụm cảng cá phục vụ cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền, 2 cảng du lịch tại Lý Sơn và Vạn Tường.
+ Hàng không: Sân bay Chu Lai nằm ngoài ranh giới sẽ là cửa ngõ hàng không chính của Khu kinh tế. Dự kiến sẽ bố trí hai sân bay trực thăng trong Khu kinh tế, sân bay thứ nhất nằm tại đảo lớn của huyện đảo Lý Sơn với quy mô khoảng 30 ha, sân bay thứ hai nằm tại khu vực cửa ngõ phía Nam của đô thị Vạn Tường với quy mô khoảng 25 ha.
+ Các công trình đầu mối giao thông: các nút giao giữa trục ngang số 1 và 3 với tuyến đường bộ cao tốc có dạng nút loa kèn quy mô mỗi nút khoảng 12 ha. Trục ngang số 2 có nút giao dạng hoa thị với quy mô nút giao khoảng 17 ha. Dự kiến sẽ có 4 bến xe đối ngoại với quy mô khoảng 10 ha cho: 3 bến xe khách bố trí tại các đô thị Dốc Sỏi, Vạn Tường và khu vực đô thị phía Nam sát ranh giới thành phố Quảng Ngãi, 1 bến xe tải kết hợp cảng cạn tại khu vực Tây Nam cạnh ga đường sắt.
- Giao thông đối nội
+ Đường bộ:
. Các trục kết nối với các tuyến giao thông đối ngoại: trục số 1 Trì Bình - Dung Quất chiều dài tuyến là 3,15 km. Trục số 2 Bình Long - Vạn Tường có chiều dài tuyến 8 km. Trục số 3 đi Khu kinh tế Chu Lai và sân bay Chu Lai, kết nối với thành phố Quảng Ngãi ở phía Nam có chiều dài tuyến là 19,5 km. Trục số 4 đi từ đô thị Vạn Tường qua cảng Dung Quất II xuống phía Nam có chiều dài tuyến khoảng 12 km.
. Đường trong các khu công nghiệp: giữ nguyên hệ thống giao thông nội bộ theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt. Tại khu công nghiệp Dung Quất II và các khu công nghiệp nhẹ, khu công nghệ cao: xây dựng hệ thống giao thông hiện đại đồng bộ, phù hợp tính chất của từng khu vực, theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
. Đường trong các khu vực đô thị: giữ nguyên hệ thống giao thông đã được phê duyệt tại đô thị Vạn Tường, hoàn chỉnh và đảm bảo kết nối giữa hệ thống giao thông nội bộ với mạng lưới giao thông chính của toàn Khu kinh tế. Tại các đô thị còn lại áp dụng chỉ tiêu thiết kế đối với đô thị loại 3, tỷ lệ đất bãi đỗ xe công trình phục vụ giao thông là 2,5%, tỷ lệ đất giao thông đạt khoảng 26%.
. Giao thông tại các khu vực nông thôn và du lịch: hệ thống giao thông sẽ được nghiên cứu xác định trong quy hoạch chi tiết, áp dụng các chỉ tiêu kỹ thuật như đối với khu vực đô thị cho các tuyến đường chính, bảo đảm kết nối thuận lợi với hệ thống giao thông chung trong Khu kinh tế.
+ Đường sắt: triển khai đầu tư tuyến đường sắt mới vào cảng Dung Quất I với chiều dài tuyến 13,3 km với quy mô ga tiền cảng khoảng 15 ha; tuyến đường sắt nối tới cảng Dung Quất 2 chiều dài 15,8 km với quy mô ga tiền cảng khoảng 35 ha. Xây dựng tuyến đường sắt nhẹ từ khu công nghiệp phía Tây qua đô thị Châu Ổ.
- Tổ chức giao thông công cộng: tổ chức các tuyến xe buýt công cộng theo các trục dọc liên kết giữa các khu chức năng với thành phố Quảng Ngãi và các trục kết nối với các tuyến giao thông đối ngoại. Xây dựng tuyến đường sắt nhẹ phục vụ nhu cầu giao thông nội bộ Khu kinh tế kết nối với sân bay Chu Lai và thành phố Quảng Ngãi. Ưu tiên phát triển tuyến giao thông đường thủy kết nối với khu vực huyện đảo Lý Sơn.

Content:
Định hướng quy hoạch giao thông
- Giao thông đối ngoại
+ Đường bộ: đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi đi dọc ranh giới phía Tây Khu kinh tế có chiều dài khoảng 23km, có 3 nút giao thông khác mức đấu nối với hệ thống giao thông nội bộ. Tuyến quốc lộ 1A có chiều dài tuyến 24km, hành lang toàn tuyến là 60m, bố trí các tuyến đường gom theo quy định cho các khu vực có đô thị phát triển liền kề.
+ Đường sắt: dự kiến bổ sung 1 ga hành khách chính đặt tại cửa ngõ phía Nam phục vụ nhu cầu của Khu kinh tế và thành phố Quảng Ngãi. Xây dựng một ga tổng hợp (chuyển từ vị trí Dốc Sỏi về khu vực xã Tịnh Thọ) quy mô ga và hệ thống kho bãi khoảng 50 ha.
+ Đường thủy: 3 cụm cảng chính trong Khu kinh tế bố trí tại 3 vị trí là cảng Dung Quất I, cảng Dung Quất II và cảng khu vực Lý Sơn. Cảng Dung Quất II được thiết kế phục vụ chủ yếu cho nhu cầu phát triển của khu vực mở rộng và thành phố Quảng Ngãi. Cảng khu vực đảo Lý Sơn là cụm cảng tổng hợp phục vụ chức năng hàng hóa, an ninh quốc phòng và cảng cá - neo đậu tàu thuyền. Ngoài ra trong Khu kinh tế còn có 4 cụm cảng cá phục vụ cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền, 2 cảng du lịch tại Lý Sơn và Vạn Tường.
+ Hàng không: Sân bay Chu Lai nằm ngoài ranh giới sẽ là cửa ngõ hàng không chính của Khu kinh tế. Dự kiến sẽ bố trí hai sân bay trực thăng trong Khu kinh tế, sân bay thứ nhất nằm tại đảo lớn của huyện đảo Lý Sơn với quy mô khoảng 30 ha, sân bay thứ hai nằm tại khu vực cửa ngõ phía Nam của đô thị Vạn Tường với quy mô khoảng 25 ha.
+ Các công trình đầu mối giao thông: các nút giao giữa trục ngang số 1 và 3 với tuyến đường bộ cao tốc có dạng nút loa kèn quy mô mỗi nút khoảng 12 ha. Trục ngang số 2 có nút giao dạng hoa thị với quy mô nút giao khoảng 17 ha. Dự kiến sẽ có 4 bến xe đối ngoại với quy mô khoảng 10 ha cho: 3 bến xe khách bố trí tại các đô thị Dốc Sỏi, Vạn Tường và khu vực đô thị phía Nam sát ranh giới thành phố Quảng Ngãi, 1 bến xe tải kết hợp cảng cạn tại khu vực Tây Nam cạnh ga đường sắt.
- Giao thông đối nội
+ Đường bộ:
. Các trục kết nối với các tuyến giao thông đối ngoại: trục số 1 Trì Bình - Dung Quất chiều dài tuyến là 3,15 km. Trục số 2 Bình Long - Vạn Tường có chiều dài tuyến 8 km. Trục số 3 đi Khu kinh tế Chu Lai và sân bay Chu Lai, kết nối với thành phố Quảng Ngãi ở phía Nam có chiều dài tuyến là 19,5 km. Trục số 4 đi từ đô thị Vạn Tường qua cảng Dung Quất II xuống phía Nam có chiều dài tuyến khoảng 12 km.
. Đường trong các khu công nghiệp: giữ nguyên hệ thống giao thông nội bộ theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt. Tại khu công nghiệp Dung Quất II và các khu công nghiệp nhẹ, khu công nghệ cao: xây dựng hệ thống giao thông hiện đại đồng bộ, phù hợp tính chất của từng khu vực, theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
. Đường trong các khu vực đô thị: giữ nguyên hệ thống giao thông đã được phê duyệt tại đô thị Vạn Tường, hoàn chỉnh và đảm bảo kết nối giữa hệ thống giao thông nội bộ với mạng lưới giao thông chính của toàn Khu kinh tế. Tại các đô thị còn lại áp dụng chỉ tiêu thiết kế đối với đô thị loại 3, tỷ lệ đất bãi đỗ xe công trình phục vụ giao thông là 2,5%, tỷ lệ đất giao thông đạt khoảng 26%.
. Giao thông tại các khu vực nông thôn và du lịch: hệ thống giao thông sẽ được nghiên cứu xác định trong quy hoạch chi tiết, áp dụng các chỉ tiêu kỹ thuật như đối với khu vực đô thị cho các tuyến đường chính, bảo đảm kết nối thuận lợi với hệ thống giao thông chung trong Khu kinh tế.
+ Đường sắt: triển khai đầu tư tuyến đường sắt mới vào cảng Dung Quất I với chiều dài tuyến 13,3 km với quy mô ga tiền cảng khoảng 15 ha; tuyến đường sắt nối tới cảng Dung Quất 2 chiều dài 15,8 km với quy mô ga tiền cảng khoảng 35 ha. Xây dựng tuyến đường sắt nhẹ từ khu công nghiệp phía Tây qua đô thị Châu Ổ.
- Tổ chức giao thông công cộng: tổ chức các tuyến xe buýt công cộng theo các trục dọc liên kết giữa các khu chức năng với thành phố Quảng Ngãi và các trục kết nối với các tuyến giao thông đối ngoại. Xây dựng tuyến đường sắt nhẹ phục vụ nhu cầu giao thông nội bộ Khu kinh tế kết nối với sân bay Chu Lai và thành phố Quảng Ngãi. Ưu tiên phát triển tuyến giao thông đường thủy kết nối với khu vực huyện đảo Lý Sơn.