Document: Điều 1 Quyết định 2810/QĐ-BNN-TCLN 2015 Kế hoạch hành động về quản lý rừng bền vững

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/07/2015", "sign_number": "2810/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/07/2015", "sign_number": "2810/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/07/2015", "sign_number": "2810/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/07/2015", "sign_number": "2810/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/07/2015", "sign_number": "2810/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2810/QĐ-BNN-TCLN 2015 Kế hoạch hành động về quản lý rừng bền vững có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng giai đoạn 2015 - 2020, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung: Thúc đẩy nhanh quá trình thực hiện quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng; đảm bảo sử dụng tài nguyên rừng bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học.
2. Mục tiêu cụ thể
- Nâng cao nhận thức, năng lực cho chủ rừng và cán bộ quản lý các cấp về kỹ năng quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng.
- Ban hành Bộ nguyên tắc quản lý rừng bền vững của Việt Nam đảm bảo có hiệu lực trên phạm vi quốc tế.
- Thiết lập tổ chức về giám sát, đánh giá và cấp chứng chỉ rừng quốc gia, đáp ứng các yêu cầu trong nước và quốc tế.
- Đến năm 2020, có ít nhất 500.000 ha rừng sản xuất có phương án quản lý rừng bền vững được phê duyệt và được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững; trong đó: rừng trồng 350.000 ha, rừng tự nhiên 150.000 ha.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Nâng cao nhận thức và năng lực về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng
a) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn việc lập, thẩm định, phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng đối với cơ quan, tổ chức liên quan và chủ rừng.
b) Tổ chức tập huấn, hội thảo, thông tin truyền thông nhằm nâng cao nhận thức đối với chủ rừng về trách nhiệm và quyền lợi thực hiện quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng. Xây dựng và phát hành tài liệu hướng dẫn (sổ tay) về lập phương án và các bước đánh giá cấp chứng chỉ rừng.
c) Thiết lập mạng lưới chia sẻ thông tin, kinh nghiệm trong nước và quốc tế về thực hiện quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng.
d) Mở Mục thông tin chuyên đề trên trang thông tin điện tử Tổng cục Lâm nghiệp về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng.
2. Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng
a) Xây dựng và trình Chính phủ ban hành Nghị định về Phát triển rừng sản xuất gắn với chế biến và thương mại lâm sản.
b) Xây dựng và trình ban hành Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về quy chế quản lý và sử dụng rừng sản xuất là rừng tự nhiên theo Mục tiêu quản lý rừng bền vững.
c) Xây dựng và ban hành các Thông tư của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thay thế Thông tư số 87/2009/TT-BNN ngày 31/12/2009 về hướng dẫn thiết kế khai thác rừng và Thông tư số 35/2011/TT-BNN ngày 20/5/2011 về hướng dẫn khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ phù hợp với Mục tiêu quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng.
3. Quản lý nhà nước về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng
a) Thực hiện các hoạt động rà soát, bổ sung để hoàn thiện và ban hành Bộ nguyên tắc quản lý rừng bền vững của Việt Nam đảm bảo có hiệu lực trên phạm vi quốc tế.
b) Xây dựng trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Đề án thực hiện quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng giai đoạn 2015-2020.
c) Xây dựng và ban hành quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Điều kiện, yêu cầu đối với cơ quan, tổ chức được hoạt động cấp chứng chỉ rừng tại Việt Nam.
d) Rà soát, kiểm tra và cấp phép hoạt động đối với các tổ chức cấp chứng chỉ rừng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và thông lệ quốc tế.
4. Xây dựng, đánh giá các mô hình thí điểm và phát triển mô hình
a) Đánh giá, tổng kết các mô hình thí điểm quốc gia đã và đang thực hiện về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng, phổ biến kinh nghiệm và nhân rộng mô hình thành công kịp thời.
b) Xây dựng 3 mô hình thí điểm về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng cho rừng trồng là rừng sản xuất, đối tượng chủ rừng là hộ gia đình tự nguyện liên kết nhóm, tổ hợp tác, hợp tác xã hoặc Hội chủ rừng ở một số vùng trọng điểm, có quy mô từ 1.000 ha trở lên.
c) Vận động các tổ chức, Chương trình, dự án quốc tế hỗ trợ về kỹ thuật và tài chính để xây dựng, phát triển mô hình quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng.
d) Tổ chức tham quan, học tập, trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài nước về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng cho các tổ chức quản lý và chủ rừng.
5. Kinh phí thực hiện
a) Giao Tổng cục Lâm nghiệp trên cơ sở kế hoạch thực hiện cụ thể hàng năm để xác định nhu cầu kinh phí, trong đó bao gồm Phần ngân sách nhà nước thông qua Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng; nguồn huy động từ các tổ chức, Chương trình, dự án quốc tế hỗ trợ.
b) Các địa phương, đơn vị, chủ rừng chủ động xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí phù hợp để tổ chức thực hiện.
(Kế hoạch chi tiết tại Phụ lục đính kèm)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Tổng cục Lâm nghiệp: chủ trì, lập kế hoạch cụ thể hàng năm và tổ chức thực hiện theo nội dung và Mục tiêu Kế hoạch. Hướng dẫn, kiểm tra và phối hợp với các đơn vị liên quan, địa phương, tổ chức và chủ rừng thực hiện Kế hoạch.
b) Cục Chế biến nông lâm thủy sản và nghề muối: Chủ trì, phối hợp với các địa phương rà soát Quy hoạch mạng lưới công nghiệp chế biến gỗ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 2728/QĐ-BNN-CB, ngày 31/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Trên cơ sở đó xác định nhu cầu gỗ nguyên liệu có chứng chỉ quản lý rừng bền vững theo cơ cấu từng loại sản phẩm gỗ chế biến, gắn với từng vùng nguyên liệu của các địa phương.
c) Các đơn vị liên quan thuộc Bộ, theo chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp thực hiện Kế hoạch này.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Chỉ đạo chủ rừng là tổ chức xây dựng Phương án theo quy định tại Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/11/2014 về hướng dẫn phương án QLRBV.
b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức giao đất, giao rừng, cho thuê đất, thuê rừng cho các chủ rừng theo quy định của pháp luật.
c) Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện việc hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Phương án cho các chủ rừng trên địa bàn tỉnh.
d) Trên cơ sở rà soát lại Quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 2728/QĐ-BNN-CB ngày 31/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các tỉnh xây dựng kế hoạch quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng cụ thể gắn với vùng nguyên liệu trên địa bàn.
đ) Hằng năm báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình và kết quả thực hiện quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng trên địa bàn tỉnh.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng giai đoạn 2015 - 2020, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung: Thúc đẩy nhanh quá trình thực hiện quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng; đảm bảo sử dụng tài nguyên rừng bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học.
2. Mục tiêu cụ thể
- Nâng cao nhận thức, năng lực cho chủ rừng và cán bộ quản lý các cấp về kỹ năng quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng.
- Ban hành Bộ nguyên tắc quản lý rừng bền vững của Việt Nam đảm bảo có hiệu lực trên phạm vi quốc tế.
- Thiết lập tổ chức về giám sát, đánh giá và cấp chứng chỉ rừng quốc gia, đáp ứng các yêu cầu trong nước và quốc tế.
- Đến năm 2020, có ít nhất 500.000 ha rừng sản xuất có phương án quản lý rừng bền vững được phê duyệt và được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững; trong đó: rừng trồng 350.000 ha, rừng tự nhiên 150.000 ha.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Nâng cao nhận thức và năng lực về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng
a) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn việc lập, thẩm định, phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng đối với cơ quan, tổ chức liên quan và chủ rừng.
b) Tổ chức tập huấn, hội thảo, thông tin truyền thông nhằm nâng cao nhận thức đối với chủ rừng về trách nhiệm và quyền lợi thực hiện quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng. Xây dựng và phát hành tài liệu hướng dẫn (sổ tay) về lập phương án và các bước đánh giá cấp chứng chỉ rừng.
c) Thiết lập mạng lưới chia sẻ thông tin, kinh nghiệm trong nước và quốc tế về thực hiện quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng.
d) Mở Mục thông tin chuyên đề trên trang thông tin điện tử Tổng cục Lâm nghiệp về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng.
2. Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng
a) Xây dựng và trình Chính phủ ban hành Nghị định về Phát triển rừng sản xuất gắn với chế biến và thương mại lâm sản.
b) Xây dựng và trình ban hành Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về quy chế quản lý và sử dụng rừng sản xuất là rừng tự nhiên theo Mục tiêu quản lý rừng bền vững.
c) Xây dựng và ban hành các Thông tư của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thay thế Thông tư số 87/2009/TT-BNN ngày 31/12/2009 về hướng dẫn thiết kế khai thác rừng và Thông tư số 35/2011/TT-BNN ngày 20/5/2011 về hướng dẫn khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ phù hợp với Mục tiêu quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng.
3. Quản lý nhà nước về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng
a) Thực hiện các hoạt động rà soát, bổ sung để hoàn thiện và ban hành Bộ nguyên tắc quản lý rừng bền vững của Việt Nam đảm bảo có hiệu lực trên phạm vi quốc tế.
b) Xây dựng trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Đề án thực hiện quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng giai đoạn 2015-2020.
c) Xây dựng và ban hành quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Điều kiện, yêu cầu đối với cơ quan, tổ chức được hoạt động cấp chứng chỉ rừng tại Việt Nam.
d) Rà soát, kiểm tra và cấp phép hoạt động đối với các tổ chức cấp chứng chỉ rừng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và thông lệ quốc tế.
4. Xây dựng, đánh giá các mô hình thí điểm và phát triển mô hình
a) Đánh giá, tổng kết các mô hình thí điểm quốc gia đã và đang thực hiện về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng, phổ biến kinh nghiệm và nhân rộng mô hình thành công kịp thời.
b) Xây dựng 3 mô hình thí điểm về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng cho rừng trồng là rừng sản xuất, đối tượng chủ rừng là hộ gia đình tự nguyện liên kết nhóm, tổ hợp tác, hợp tác xã hoặc Hội chủ rừng ở một số vùng trọng điểm, có quy mô từ 1.000 ha trở lên.
c) Vận động các tổ chức, Chương trình, dự án quốc tế hỗ trợ về kỹ thuật và tài chính để xây dựng, phát triển mô hình quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng.
d) Tổ chức tham quan, học tập, trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài nước về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng cho các tổ chức quản lý và chủ rừng.
5. Kinh phí thực hiện
a) Giao Tổng cục Lâm nghiệp trên cơ sở kế hoạch thực hiện cụ thể hàng năm để xác định nhu cầu kinh phí, trong đó bao gồm Phần ngân sách nhà nước thông qua Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng; nguồn huy động từ các tổ chức, Chương trình, dự án quốc tế hỗ trợ.
b) Các địa phương, đơn vị, chủ rừng chủ động xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí phù hợp để tổ chức thực hiện.
(Kế hoạch chi tiết tại Phụ lục đính kèm)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Tổng cục Lâm nghiệp: chủ trì, lập kế hoạch cụ thể hàng năm và tổ chức thực hiện theo nội dung và Mục tiêu Kế hoạch. Hướng dẫn, kiểm tra và phối hợp với các đơn vị liên quan, địa phương, tổ chức và chủ rừng thực hiện Kế hoạch.
b) Cục Chế biến nông lâm thủy sản và nghề muối: Chủ trì, phối hợp với các địa phương rà soát Quy hoạch mạng lưới công nghiệp chế biến gỗ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 2728/QĐ-BNN-CB, ngày 31/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Trên cơ sở đó xác định nhu cầu gỗ nguyên liệu có chứng chỉ quản lý rừng bền vững theo cơ cấu từng loại sản phẩm gỗ chế biến, gắn với từng vùng nguyên liệu của các địa phương.
c) Các đơn vị liên quan thuộc Bộ, theo chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp thực hiện Kế hoạch này.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Chỉ đạo chủ rừng là tổ chức xây dựng Phương án theo quy định tại Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/11/2014 về hướng dẫn phương án QLRBV.
b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức giao đất, giao rừng, cho thuê đất, thuê rừng cho các chủ rừng theo quy định của pháp luật.
c) Chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện việc hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Phương án cho các chủ rừng trên địa bàn tỉnh.
d) Trên cơ sở rà soát lại Quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 2728/QĐ-BNN-CB ngày 31/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các tỉnh xây dựng kế hoạch quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng cụ thể gắn với vùng nguyên liệu trên địa bàn.
đ) Hằng năm báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tình hình và kết quả thực hiện quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng trên địa bàn tỉnh.