Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 927/QĐ-UBND bổ sung quy hoạch bố trí sắp xếp dân cư Sơn La năm 2013

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/05/2013", "sign_number": "927/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/05/2013", "sign_number": "927/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/05/2013", "sign_number": "927/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/05/2013", "sign_number": "927/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/05/2013", "sign_number": "927/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 927/QĐ-UBND bổ sung quy hoạch bố trí sắp xếp dân cư Sơn La năm 2013

Điều 1. Phê duyệt Dự án "Rà soát, bổ sung Quy hoạch bố trí, sắp xếp dân cư tỉnh Sơn La giai đoạn 2012 - 2015 và định hướng đến năm 2020" với những nội dung sau:
...
4. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
Tổng số hộ cần ưu tiên bố trí 838 hộ, gồm:
4.1. Dự án bố trí, sắp xếp dân cư di dời cấp bách phòng tránh thiên tai: 307 hộ, chiếm 36,6% tổng số hộ ưu tiên, gồm:
- Bố trí sắp xếp 26 hộ bản Pặt đến tái định cư tại bản Keo Thán xã Mường Chùm huyện Mường La;
- Bố trí sắp xếp 82 hộ, bản Phiêng Lương đến khu Xồm Lồm - Hin Tư, xã Sập Xa, huyện Phù Yên.
- Bố trí sắp xếp 16 hộ bản Đông Tấu di chuyển nội bản, xã Chiềng Đông, huyện Yên Châu.
- Bố trí sắp xếp 38 hộ bản Nậm Ngùa đến tái định cư tập trung tại 2 điểm Ít Tà Bót + Nà Mùn, xã Chiềng Khay và 55 hộ bản Huổi Ngà đến tái định cư tập trung tại bản Huổi Ngà xã Mường Giôn, huyện Quỳnh Nhai.
- Bố trí sắp xếp 40 hộ bản Cát đến tái định cư tập trung bản Cát, xã Cò Mạ, huyện Thuận Châu.
- Bố trí sắp xếp 115 hộ 5 xã, 5 điểm huyện Mường La, gồm: 27 hộ bản Nậm Khít đến tái định cư tại bản Huổi Nạ xã Hua Trai; 20 hộ bản Giạng Phổng đến Háng Chứ xã Ngọc Chiến, 41 hộ bản Huổi Hậu đến Huổi Hậu 2 xã Chiềng Lao, 17 hộ bản Hin Phá di chuyển nội bản Hin Phá xã Chiềng
Hoa.
4.2. Dự án bố trí, sắp xếp dân cư vùng đặc biệt khó khăn: 481 hộ, chiếm 57,4% tổng số hộ ưu tiên, gồm:
- Bố trí sắp xếp 360 hộ huyện Mường La, gồm: 80 hộ xã Chiềng San, trong đó: 35 hộ bản Lầm chuyển đến bản Huổi Pụt, 20 hộ bản Pá Làng chuyển đến bản Phiêng Kham, 25 hộ bản Long chuyển đến bản Khắm Nhổng; 33 hộ bản Pá Han chuyển đến bản Nặm Hồng, xã Hua Trai; 247 hộ xã Ngọc Chiến, trong đó: 22 hộ bản Chom Khâu chuyển đến bản Pá Khoang, 18 hộ bản Phiêng Ái chuyển đến bản Đin Đanh, 36 hộ bản Phày chuyển đến bản Mé (mới), 40 hộ bản Lướt chuyển đến bản Pá Pâu (mới), 40 hộ bản Nà Tâu chuyển đến bản Đông Huổi (mới) và 91 hộ bản Mường Chiến 2 chuyển đến bản Hin Hẹ.
- Bố trí sắp xếp 11 hộ bản Văng Khoang đến bản Kéo Ca, xã Mường Giôn huyện Quỳnh Nhai.
- Bố trí sắp xếp 110 hộ tại 9 bản, xã Mường É, huyện Thuận Châu gồm: 27 hộ bản Hát Lụ, 9 hộ bản Nà Lè, 8 hộ Nà Ổn, 14 hộ bản Nà Lè - Nà Ổn chuyển đến khu tái định cư tập trung bản Hua Công; 8 hộ bản Tàn, 9 hộ bản Hịa, 8 hộ bản Co Cại, 6 hộ bản Tum chuyển đến khu tái định cư tập trung bản Pa Đông; 21 hộ bản Pá Khôm chuyển đến tái định cư tập trung bản Sài Lương.
4.3. Dự án bố trí sắp xếp vùng biên giới Việt - Lào: 50 hộ, chiếm 6%, gồm:
Bố trí sắp xếp 50 hộ bản Pú Hao đến tái định cư tập trung tại khu Suối Liên xã Mường Lạn, huyện Sốp Cộp.
III. QUY HOẠCH XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT VÀ SINH HOẠT CỦA NHÂN DÂN
1. Đường giao thông
Mở mới và nâng cấp 109,6 km đường giao thông vào điểm tái định cư và đường nội bộ, tổng vốn đầu tư giai đoạn 2012 - 2020 là 193.600 triệu đồng, trong đó: Giai đoạn 2012 - 2015 là 38.720 triệu đồng; giai đoạn 2016 - 2020 là 154.880 triệu đồng.
2. Thủy lợi
Đầu tư xây dựng 39 công trình thủy lợi, phục vụ nước tưới tiêu, nước sinh hoạt và khai hoang tăng vụ cho 258,4 ha, vốn đầu tư 38.760 triệu đồng, trong đó: Giai đoạn 2012 - 2015 là 15.504 triệu đồng; giai đoạn 2016 - 2020 là 23.256 triệu đồng.
3. Hệ thống cấp nước sinh hoạt
Năm 2020 có trên 96,6% số hộ thuộc đối tượng dự án được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, cần đầu tư xây dựng 64 công trình nước sinh hoạt cấp nước cho 1.965 hộ. Tổng vốn đầu tư: 50.707 triệu đồng trong đó: Giai đoạn 2012 - 2015 là 20.028 triệu đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 30.042 triệu đồng.
4. Nhu cầu đầu tư các công trình lớp học cắm bản và nhà trẻ mẫu giáo
Mở rộng quy mô và hoàn thiện hệ thống trường, lớp học, đầu tư trang thiết bị phục vụ học tập theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa. Trong giai đoạn quy hoạch cần đầu tư xây dựng vùng dự án là 125 phòng học các cấp (phòng học mầm non, mẫu giáo 56 phòng, phòng học bậc tiểu học (lớp học cắm bản) 69 phòng), vốn đầu tư giai đoạn 2012 - 2020 là 55.255 triệu đồng, trong đó: Giai đoạn 2012 - 2015 là 16.577 triệu đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 38.678 triệu đồng.

Content:
Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
Tổng số hộ cần ưu tiên bố trí 838 hộ, gồm:
4.1. Dự án bố trí, sắp xếp dân cư di dời cấp bách phòng tránh thiên tai: 307 hộ, chiếm 36,6% tổng số hộ ưu tiên, gồm:
- Bố trí sắp xếp 26 hộ bản Pặt đến tái định cư tại bản Keo Thán xã Mường Chùm huyện Mường La;
- Bố trí sắp xếp 82 hộ, bản Phiêng Lương đến khu Xồm Lồm - Hin Tư, xã Sập Xa, huyện Phù Yên.
- Bố trí sắp xếp 16 hộ bản Đông Tấu di chuyển nội bản, xã Chiềng Đông, huyện Yên Châu.
- Bố trí sắp xếp 38 hộ bản Nậm Ngùa đến tái định cư tập trung tại 2 điểm Ít Tà Bót + Nà Mùn, xã Chiềng Khay và 55 hộ bản Huổi Ngà đến tái định cư tập trung tại bản Huổi Ngà xã Mường Giôn, huyện Quỳnh Nhai.
- Bố trí sắp xếp 40 hộ bản Cát đến tái định cư tập trung bản Cát, xã Cò Mạ, huyện Thuận Châu.
- Bố trí sắp xếp 115 hộ 5 xã, 5 điểm huyện Mường La, gồm: 27 hộ bản Nậm Khít đến tái định cư tại bản Huổi Nạ xã Hua Trai; 20 hộ bản Giạng Phổng đến Háng Chứ xã Ngọc Chiến, 41 hộ bản Huổi Hậu đến Huổi Hậu 2 xã Chiềng Lao, 17 hộ bản Hin Phá di chuyển nội bản Hin Phá xã Chiềng
Hoa.
4.2. Dự án bố trí, sắp xếp dân cư vùng đặc biệt khó khăn: 481 hộ, chiếm 57,4% tổng số hộ ưu tiên, gồm:
- Bố trí sắp xếp 360 hộ huyện Mường La, gồm: 80 hộ xã Chiềng San, trong đó: 35 hộ bản Lầm chuyển đến bản Huổi Pụt, 20 hộ bản Pá Làng chuyển đến bản Phiêng Kham, 25 hộ bản Long chuyển đến bản Khắm Nhổng; 33 hộ bản Pá Han chuyển đến bản Nặm Hồng, xã Hua Trai; 247 hộ xã Ngọc Chiến, trong đó: 22 hộ bản Chom Khâu chuyển đến bản Pá Khoang, 18 hộ bản Phiêng Ái chuyển đến bản Đin Đanh, 36 hộ bản Phày chuyển đến bản Mé (mới), 40 hộ bản Lướt chuyển đến bản Pá Pâu (mới), 40 hộ bản Nà Tâu chuyển đến bản Đông Huổi (mới) và 91 hộ bản Mường Chiến 2 chuyển đến bản Hin Hẹ.
- Bố trí sắp xếp 11 hộ bản Văng Khoang đến bản Kéo Ca, xã Mường Giôn huyện Quỳnh Nhai.
- Bố trí sắp xếp 110 hộ tại 9 bản, xã Mường É, huyện Thuận Châu gồm: 27 hộ bản Hát Lụ, 9 hộ bản Nà Lè, 8 hộ Nà Ổn, 14 hộ bản Nà Lè - Nà Ổn chuyển đến khu tái định cư tập trung bản Hua Công; 8 hộ bản Tàn, 9 hộ bản Hịa, 8 hộ bản Co Cại, 6 hộ bản Tum chuyển đến khu tái định cư tập trung bản Pa Đông; 21 hộ bản Pá Khôm chuyển đến tái định cư tập trung bản Sài Lương.
4.3. Dự án bố trí sắp xếp vùng biên giới Việt - Lào: 50 hộ, chiếm 6%, gồm:
Bố trí sắp xếp 50 hộ bản Pú Hao đến tái định cư tập trung tại khu Suối Liên xã Mường Lạn, huyện Sốp Cộp.
III. QUY HOẠCH XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT VÀ SINH HOẠT CỦA NHÂN DÂN
1. Đường giao thông
Mở mới và nâng cấp 109,6 km đường giao thông vào điểm tái định cư và đường nội bộ, tổng vốn đầu tư giai đoạn 2012 - 2020 là 193.600 triệu đồng, trong đó: Giai đoạn 2012 - 2015 là 38.720 triệu đồng; giai đoạn 2016 - 2020 là 154.880 triệu đồng.
2. Thủy lợi
Đầu tư xây dựng 39 công trình thủy lợi, phục vụ nước tưới tiêu, nước sinh hoạt và khai hoang tăng vụ cho 258,4 ha, vốn đầu tư 38.760 triệu đồng, trong đó: Giai đoạn 2012 - 2015 là 15.504 triệu đồng; giai đoạn 2016 - 2020 là 23.256 triệu đồng.
3. Hệ thống cấp nước sinh hoạt
Năm 2020 có trên 96,6% số hộ thuộc đối tượng dự án được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, cần đầu tư xây dựng 64 công trình nước sinh hoạt cấp nước cho 1.965 hộ. Tổng vốn đầu tư: 50.707 triệu đồng trong đó: Giai đoạn 2012 - 2015 là 20.028 triệu đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 30.042 triệu đồng.
Nhu cầu đầu tư các công trình lớp học cắm bản và nhà trẻ mẫu giáo
Mở rộng quy mô và hoàn thiện hệ thống trường, lớp học, đầu tư trang thiết bị phục vụ học tập theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa. Trong giai đoạn quy hoạch cần đầu tư xây dựng vùng dự án là 125 phòng học các cấp (phòng học mầm non, mẫu giáo 56 phòng, phòng học bậc tiểu học (lớp học cắm bản) 69 phòng), vốn đầu tư giai đoạn 2012 - 2020 là 55.255 triệu đồng, trong đó: Giai đoạn 2012 - 2015 là 16.577 triệu đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 38.678 triệu đồng.