Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1409/QĐ-UBND 2023 điều chỉnh cục bộ Quy hoạch cấp nước đô thị Vĩnh Phúc đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "26/06/2023", "sign_number": "1409/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "26/06/2023", "sign_number": "1409/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "26/06/2023", "sign_number": "1409/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "26/06/2023", "sign_number": "1409/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "26/06/2023", "sign_number": "1409/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1409/QĐ-UBND 2023 điều chỉnh cục bộ Quy hoạch cấp nước đô thị Vĩnh Phúc đến 2030

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch cấp nước đô thị Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung chính như sau:
...
2. Nội dung điều chỉnh
2.1. Bổ sung các nhà máy nước:
(1) Bổ sung nhà máy nước Sông Lô: tại thị trấn Tam Sơn - huyện Sông Lô); công suất hiện trạng (theo dự án được duyệt) 16.000m3/ngđ; công suất giai đoạn đến năm 2030: 50.000m3/ngđ;
(2) Bổ sung nhà máy nước Bồ Lý: tại xã Bồ Lý - huyện Tam Đảo; công suất công suất giai đoạn đến năm 2025 (theo dự án được duyệt) 10.000m3/ngđ; công suất giai đoạn đến năm 2030: 15.000m3/ngđ;
(3) Bổ sung nhà máy nước Trung Mỹ: tại xã Trung Mỹ - huyện Bình Xuyên; công suất giai đoạn đến năm 2025 (theo dự án được duyệt) 2.000m3/ngđ;
(4) Bổ sung nhà máy nước Đôn Nhân: tại xã Đôn Nhân - huyện Sông Lô; công suất giai đoạn đến năm 2025 là 4.500 m3/ngđ, giai đoạn đến năm 2030 là 5.500m3/ngđ.
2.2. Điều chỉnh công suất các nhà máy nước:
Công suất các nhà máy sau khi điều chỉnh như sau:
(1) Điều chỉnh công suất nhà máy nước Tam Dương: công suất hiện trạng (theo dự án được duyệt) 20.000m3/ngđ; công suất giai đoạn đến năm 2030: 80.000m3/ngđ;
(2) Điều chỉnh công suất nhà máy nước Bồ Sao: công suất hiện trạng (theo dự án được duyệt) 8.000m3/ngđ; công suất giai đoạn đến năm 2030: 16.000m3/ngđ;
(3) Điều chỉnh công suất nhà máy nước Sơn Đông: công suất giai đoạn đến năm 2025 (theo dự án được duyệt) 1.500m3/ngđ; công suất giai đoạn đến năm 2030: 2.000m3/ngđ;
(4) Điều chỉnh công suất nhà máy nước Thái Hòa - Hoa Sơn: công suất suất hiện trạng (theo dự án được duyệt) 2.500m3/ngđ; công suất giai đoạn đến năm 2030: 5.000m3/ngđ;
(5) Điều chỉnh công suất nhà máy nước Hồng Phương - Liên Châu: công suất giai đoạn đến năm 2025 (theo dự án được duyệt) là 2.900m3/ngđ;
(6) Điều chỉnh công suất nhà máy nước Thanh Lãng: công suất hiện trạng (theo dự án được duyệt) là 2.300m3/ngđ;
(7) Điều chỉnh công suất nhà máy nước Nam Viêm: công suất hiện trạng (theo dự án được duyệt) là 1.100m3/ngđ;
(8) Điều chỉnh công suất nhà máy nước Bá Hiến: công suất hiện trạng (theo dự án được duyệt) là 10.000m3/ngđ.
2.3. Điều chỉnh phân vùng cấp nước sinh hoạt của các nhà máy cấp nước:
Vùng cấp nước của các nhà máy nước sau khi điều chỉnh như sau:
(1) Liên hệ thống 03 nhà máy nước: NMN Việt Xuân, NMN Hợp Thịnh, NMN Ngô Quyền
Bao gồm: toàn bộ thành phố Vĩnh Yên; 04 xã, thị trấn huyện Bình Xuyên ( Quất Lưu, Thiện Kế, Gia Khánh, Hương sơn); 09 xã, thị trấn huyện Tam Dương (Hợp Hòa, Đạo Tú, Vân Hội, Thanh Vân, An Hòa, Duy Phiên, Hợp Thịnh, Hoàng Lâu, Hoàng Đan); 01 thị trấn huyện Tam Đảo (Hợp Châu). Cấp nước bổ sung, hỗ trợ cho các khu vực lân cận khi có nhu cầu.
(2) Nhà máy nước Tam Đảo: Bao gồm toàn bộ thị trấn Tam Đảo - huyện Tam Đảo
(3) Nhà máy nước Lập Thạch: Bao gồm 03 xã, thị trấn của huyện Lập Thạch (Lập Thạch, Tử Du, Xuân Hòa); 01 xã của huyện Sông Lô (Tân Lập)
(4) Nhà máy nước Yên Lạc: Bao gồm toàn bộ thị trấn Yên Lạc - huyện Yên Lạc
(5) Liên hệ thống 04 nhà máy nước:NMN Phúc Yên, NMN Đồi Cấm, NMN Bình Xuyên, NMN Nam Viêm
Bao gồm: toàn bộ thành phố Phúc Yên; 04 xã, thị trấn huyện Bình Xuyên (Hương Canh, Đạo Đức, Sơn Lôi, Tam Hợp).
(6) Nhà máy nước Bồ Sao: Bao gồm 12 xã huyện Vĩnh Tường (Tuân Chính, Thượng Trưng, Tân Phú, Lý Nhân, Cao Đại, Bồ Sao, Việt Xuân, Lũng Hòa, Yên Lập, Tân Tiến, Nghĩa Hưng, Đại Đồng) và 01 thị trấn Thổ Tang - huyện Vĩnh Tường.
(7) Nhà máy nước Tứ Trưng-Ngũ Kiên: Bao gồm 02 xã, thị trấn huyện Vĩnh Tường (Tứ Trưng, Ngũ Kiên)
(8) Nhà máy nước Đại Tư-Phú Đa: Bao gồm xã Đại Tự - huyện Yên Lạc và xã Phú Đa - huyện Vĩnh Tường
(9) Nhà máy nước Liên Châu-Hồng Phương: Bao gồm 03 xã huyện Yên Lạc (Liên Châu, Hồng phương, Hồng Châu)
(10) Nhà máy nước Thái Hòa-Hoa Sơn: Bao gồm 04 xã, thị trấn huyện Lập Thạch ( Hoa Sơn, Thái Hòa, Liên Hòa, Liễn Sơn)
(11) Nhà máy nước Sơn Đông: Bao gồm 01 xã huyện Lập Thạch (Sơn Đông)
(12) Nhà máy nước Tân Cương: Bao gồm 01 phần xã Tân Phú (xã Tân Cương cũ) - huyện Vĩnh Tường.
(13) Nhà máy nước Trung Hà: Bao gồm 01 xã huyện Yên Lạc (Trung Hà)
(14) Nhà máy nước Trung Kiên: Bao gồm 01 xã huyện Yên Lạc (Trung Kiên)
(15) Nhà máy nước Vân Trục: Bao gồm 01 xã huyện Lập Thạch (Vân Trục)
(16) Nhà máy nước Trung Mỹ: Bao gồm 01 xã huyện Bình Xuyên (Trung Mỹ)
(17) Nhà máy nước Đôn Nhân: Bao gồm 04 xã huyện Sông Lô (Quang Yên, Lãng Công, Nhân Đạo, Đôn Nhân)
(18) Nhà máy nước Hải Lựu: Bao gồm 01 xã huyện Sông Lô (Hải Lựu)
(19) Nhà máy nước Bạch Lưu: Bao gồm 01 xã huyện Sông Lô (Bạch Lưu)
(20) Nhà máy nước Vĩnh Tường: Bao gồm 01 thị trấn huyện Vĩnh Tường (Vĩnh Tường)
(21) Nhà máy nước Sông Hồng: Bao gồm 11 xã của huyện Vĩnh Tường (Yên Bình, Kim Xá, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Ninh, An Tường, Tam Phúc, Vân Xuân, Bình Dương, Chấn Hưng, Vũ Di, Vĩnh Sơn) và 10 xã của huyện Yên Lạc (Tề Lỗ, Trung Nguyên, Đồng Văn, Bình Định, Đồng Cương, Yên Đồng, Tam Hồng, Nguyệt Đức, Yên Phương, Văn Tiến). Cấp nước bổ sung, hỗ trợ cho các khu vực lân cận khi có nhu cầu.
(22) Nhà máy nước Bồ Lý: Bao gồm 04 xã huyện Lập Thạch (Ngọc Mỹ, Quang Sơn, Hợp Lý, Bắc Bình), 06 xã huyện Tam Đảo (Hồ Sơn, Bồ Lý, Đạo Trù, Yên Dương, Minh Quang, Tam Quan)
(23) Nhà máy nước Tam Dương: Bao gồm 04 xã, thị trấn huyện Tam Dương (Đồng Tĩnh, Kim Long, Hoàng Hoa, Hướng Đạo) và 01 thị trấn huyện Tam Đảo (Đại Đình). Cấp nước bổ sung, hỗ trợ cho các khu vực lân cận khi có nhu cầu.
(24) Nhà máy nước Sông Lô: Bao gồm 07 xã, thị trấn huyện Sông Lô (Tam Sơn, Yên Thạch, Đồng Thịnh, Đồng Quế, Nhạo Sơn, Như Thụy, Phương Khoan) và 07 xã huyện Lập Thạch (Bàn Giản, Đình Chu, Triệu Đề, Văn Quán, Đồng Ích, Tiên Lữ, Xuân Lôi). Cấp nước bổ sung, hỗ trợ cho các khu vực lân cận khi có nhu cầu.
(25) Nhà máy nước Thanh Lãng: Bao gồm 03 xã, thị trấn huyện Bình Xuyên (Thanh Lãng, Tân Phong, Phú Xuân)
(26) Nhà máy nước Bá Hiến: Thị trấn Bá Hiến - huyện Bình Xuyên
(27) Nhà máy nước Phúc Bình: Bao gồm 03 xã huyện Sông Lô (Tứ Yên, Đức Bác, Cao Phong). Cấp nước bổ sung, hỗ trợ cho khu vực khác trên địa bàn tỉnh khi có nhu cầu.
(Chi tiết thể hiện tại hồ sơ đã được Sở Xây dựng thẩm định).

Content:
Nội dung điều chỉnh
2.1. Bổ sung các nhà máy nước:
(1) Bổ sung nhà máy nước Sông Lô: tại thị trấn Tam Sơn - huyện Sông Lô); công suất hiện trạng (theo dự án được duyệt) 16.000m3/ngđ; công suất giai đoạn đến năm 2030: 50.000m3/ngđ;
(2) Bổ sung nhà máy nước Bồ Lý: tại xã Bồ Lý - huyện Tam Đảo; công suất công suất giai đoạn đến năm 2025 (theo dự án được duyệt) 10.000m3/ngđ; công suất giai đoạn đến năm 2030: 15.000m3/ngđ;
(3) Bổ sung nhà máy nước Trung Mỹ: tại xã Trung Mỹ - huyện Bình Xuyên; công suất giai đoạn đến năm 2025 (theo dự án được duyệt) 2.000m3/ngđ;
(4) Bổ sung nhà máy nước Đôn Nhân: tại xã Đôn Nhân - huyện Sông Lô; công suất giai đoạn đến năm 2025 là 4.500 m3/ngđ, giai đoạn đến năm 2030 là 5.500m3/ngđ.
2.Điều chỉnh công suất các nhà máy nước:
Công suất các nhà máy sau khi điều chỉnh như sau:
(1) Điều chỉnh công suất nhà máy nước Tam Dương: công suất hiện trạng (theo dự án được duyệt) 20.000m3/ngđ; công suất giai đoạn đến năm 2030: 80.000m3/ngđ;
(2) Điều chỉnh công suất nhà máy nước Bồ Sao: công suất hiện trạng (theo dự án được duyệt) 8.000m3/ngđ; công suất giai đoạn đến năm 2030: 16.000m3/ngđ;
(3) Điều chỉnh công suất nhà máy nước Sơn Đông: công suất giai đoạn đến năm 2025 (theo dự án được duyệt) 1.500m3/ngđ; công suất giai đoạn đến năm 2030: 2.000m3/ngđ;
(4) Điều chỉnh công suất nhà máy nước Thái Hòa - Hoa Sơn: công suất suất hiện trạng (theo dự án được duyệt) 2.500m3/ngđ; công suất giai đoạn đến năm 2030: 5.000m3/ngđ;
(5) Điều chỉnh công suất nhà máy nước Hồng Phương - Liên Châu: công suất giai đoạn đến năm 2025 (theo dự án được duyệt) là 2.900m3/ngđ;
(6) Điều chỉnh công suất nhà máy nước Thanh Lãng: công suất hiện trạng (theo dự án được duyệt) là 2.300m3/ngđ;
(7) Điều chỉnh công suất nhà máy nước Nam Viêm: công suất hiện trạng (theo dự án được duyệt) là 1.100m3/ngđ;
(8) Điều chỉnh công suất nhà máy nước Bá Hiến: công suất hiện trạng (theo dự án được duyệt) là 10.000m3/ngđ.
2.3. Điều chỉnh phân vùng cấp nước sinh hoạt của các nhà máy cấp nước:
Vùng cấp nước của các nhà máy nước sau khi điều chỉnh như sau:
(1) Liên hệ thống 03 nhà máy nước: NMN Việt Xuân, NMN Hợp Thịnh, NMN Ngô Quyền
Bao gồm: toàn bộ thành phố Vĩnh Yên; 04 xã, thị trấn huyện Bình Xuyên ( Quất Lưu, Thiện Kế, Gia Khánh, Hương sơn); 09 xã, thị trấn huyện Tam Dương (Hợp Hòa, Đạo Tú, Vân Hội, Thanh Vân, An Hòa, Duy Phiên, Hợp Thịnh, Hoàng Lâu, Hoàng Đan); 01 thị trấn huyện Tam Đảo (Hợp Châu). Cấp nước bổ sung, hỗ trợ cho các khu vực lân cận khi có nhu cầu.
(2) Nhà máy nước Tam Đảo: Bao gồm toàn bộ thị trấn Tam Đảo - huyện Tam Đảo
(3) Nhà máy nước Lập Thạch: Bao gồm 03 xã, thị trấn của huyện Lập Thạch (Lập Thạch, Tử Du, Xuân Hòa); 01 xã của huyện Sông Lô (Tân Lập)
(4) Nhà máy nước Yên Lạc: Bao gồm toàn bộ thị trấn Yên Lạc - huyện Yên Lạc
(5) Liên hệ thống 04 nhà máy nước:NMN Phúc Yên, NMN Đồi Cấm, NMN Bình Xuyên, NMN Nam Viêm
Bao gồm: toàn bộ thành phố Phúc Yên; 04 xã, thị trấn huyện Bình Xuyên (Hương Canh, Đạo Đức, Sơn Lôi, Tam Hợp).
(6) Nhà máy nước Bồ Sao: Bao gồm 12 xã huyện Vĩnh Tường (Tuân Chính, Thượng Trưng, Tân Phú, Lý Nhân, Cao Đại, Bồ Sao, Việt Xuân, Lũng Hòa, Yên Lập, Tân Tiến, Nghĩa Hưng, Đại Đồng) và 01 thị trấn Thổ Tang - huyện Vĩnh Tường.
(7) Nhà máy nước Tứ Trưng-Ngũ Kiên: Bao gồm 02 xã, thị trấn huyện Vĩnh Tường (Tứ Trưng, Ngũ Kiên)
(8) Nhà máy nước Đại Tư-Phú Đa: Bao gồm xã Đại Tự - huyện Yên Lạc và xã Phú Đa - huyện Vĩnh Tường
(9) Nhà máy nước Liên Châu-Hồng Phương: Bao gồm 03 xã huyện Yên Lạc (Liên Châu, Hồng phương, Hồng Châu)
(10) Nhà máy nước Thái Hòa-Hoa Sơn: Bao gồm 04 xã, thị trấn huyện Lập Thạch ( Hoa Sơn, Thái Hòa, Liên Hòa, Liễn Sơn)
(11) Nhà máy nước Sơn Đông: Bao gồm 01 xã huyện Lập Thạch (Sơn Đông)
(12) Nhà máy nước Tân Cương: Bao gồm 01 phần xã Tân Phú (xã Tân Cương cũ) - huyện Vĩnh Tường.
(13) Nhà máy nước Trung Hà: Bao gồm 01 xã huyện Yên Lạc (Trung Hà)
(14) Nhà máy nước Trung Kiên: Bao gồm 01 xã huyện Yên Lạc (Trung Kiên)
(15) Nhà máy nước Vân Trục: Bao gồm 01 xã huyện Lập Thạch (Vân Trục)
(16) Nhà máy nước Trung Mỹ: Bao gồm 01 xã huyện Bình Xuyên (Trung Mỹ)
(17) Nhà máy nước Đôn Nhân: Bao gồm 04 xã huyện Sông Lô (Quang Yên, Lãng Công, Nhân Đạo, Đôn Nhân)
(18) Nhà máy nước Hải Lựu: Bao gồm 01 xã huyện Sông Lô (Hải Lựu)
(19) Nhà máy nước Bạch Lưu: Bao gồm 01 xã huyện Sông Lô (Bạch Lưu)
(20) Nhà máy nước Vĩnh Tường: Bao gồm 01 thị trấn huyện Vĩnh Tường (Vĩnh Tường)
(21) Nhà máy nước Sông Hồng: Bao gồm 11 xã của huyện Vĩnh Tường (Yên Bình, Kim Xá, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Ninh, An Tường, Tam Phúc, Vân Xuân, Bình Dương, Chấn Hưng, Vũ Di, Vĩnh Sơn) và 10 xã của huyện Yên Lạc (Tề Lỗ, Trung Nguyên, Đồng Văn, Bình Định, Đồng Cương, Yên Đồng, Tam Hồng, Nguyệt Đức, Yên Phương, Văn Tiến). Cấp nước bổ sung, hỗ trợ cho các khu vực lân cận khi có nhu cầu.
(22) Nhà máy nước Bồ Lý: Bao gồm 04 xã huyện Lập Thạch (Ngọc Mỹ, Quang Sơn, Hợp Lý, Bắc Bình), 06 xã huyện Tam Đảo (Hồ Sơn, Bồ Lý, Đạo Trù, Yên Dương, Minh Quang, Tam Quan)
(23) Nhà máy nước Tam Dương: Bao gồm 04 xã, thị trấn huyện Tam Dương (Đồng Tĩnh, Kim Long, Hoàng Hoa, Hướng Đạo) và 01 thị trấn huyện Tam Đảo (Đại Đình). Cấp nước bổ sung, hỗ trợ cho các khu vực lân cận khi có nhu cầu.
(24) Nhà máy nước Sông Lô: Bao gồm 07 xã, thị trấn huyện Sông Lô (Tam Sơn, Yên Thạch, Đồng Thịnh, Đồng Quế, Nhạo Sơn, Như Thụy, Phương Khoan) và 07 xã huyện Lập Thạch (Bàn Giản, Đình Chu, Triệu Đề, Văn Quán, Đồng Ích, Tiên Lữ, Xuân Lôi). Cấp nước bổ sung, hỗ trợ cho các khu vực lân cận khi có nhu cầu.
(25) Nhà máy nước Thanh Lãng: Bao gồm 03 xã, thị trấn huyện Bình Xuyên (Thanh Lãng, Tân Phong, Phú Xuân)
(26) Nhà máy nước Bá Hiến: Thị trấn Bá Hiến - huyện Bình Xuyên
(27) Nhà máy nước Phúc Bình: Bao gồm 03 xã huyện Sông Lô (Tứ Yên, Đức Bác, Cao Phong). Cấp nước bổ sung, hỗ trợ cho khu vực khác trên địa bàn tỉnh khi có nhu cầu.
(Chi tiết thể hiện tại hồ sơ đã được Sở Xây dựng thẩm định).