Document: Điều 6 Thông tư 157-TCTK-TTr hướng dẫn Quy chế tổ chức hoạt động Thanh tra Tổng cục Thống Kê

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Thống kê", "promulgation_date": "26/06/1993", "sign_number": "157-TCTK-TTr", "signer": "Mai Xuân Tỵ", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Thống kê", "promulgation_date": "26/06/1993", "sign_number": "157-TCTK-TTr", "signer": "Mai Xuân Tỵ", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Thống kê", "promulgation_date": "26/06/1993", "sign_number": "157-TCTK-TTr", "signer": "Mai Xuân Tỵ", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Thống kê", "promulgation_date": "26/06/1993", "sign_number": "157-TCTK-TTr", "signer": "Mai Xuân Tỵ", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Thống kê", "promulgation_date": "26/06/1993", "sign_number": "157-TCTK-TTr", "signer": "Mai Xuân Tỵ", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 157-TCTK-TTr hướng dẫn Quy chế tổ chức hoạt động Thanh tra Tổng cục Thống Kê có nội dung như sau:

Điều 6. 1. Nội dung, phạm vi Thanh tra Thống kê đã nêu tại chương I của bản hướng dẫn này.
Pháp lệnh kế toán - thống kê qui định nội dung cụ thể:
a. Chế độ thống kê bao gồm:
+ Chi ghép ban đầu (Điều 8/PLKTTK).
+ Phương pháp ghi chép thống kê (Điều 9/PLKTTK).
+ Kiểm kê tài sản (Điều 11/PLKTTK).
+ Báo cáo thống kê - kế toán (Điều 12/PLKTTK).
+ Điều tra thống kê (Điều 13/PLKTTK).
+ Kiểm tra thống kê (Điều 14/PLKTTK).
b. Những nghiêm cấm (Điều 7/PLKTTK).
+ Giả mạo chứng từ, lập sổ sách, báo cáo kế toán - Thống kê sai sự thật.
+ Huỷ bỏ chứng từ, sổ sách, báo cáo thống kê khi chưa hết thời hạn lưu trữ theo quy định.
+ Khai man số liệu, báo cáo sai sự thật hoặc ép buộc người khác khai man số liệu, báo cáo sai sự thật.
+ Để ngoài sổ sách kế toán, thống kê tài sản, vật tư, tiền vốn và kinh phí.
+ Làm lộ bí mật những số liệu kế toán - Thống kê thuộc bí mật Nhà nước.
+ Sử dụng các loại chứng từ hạch toán, biểu mẫu thống kê không hợp lệ.
c. Điều 18/PLKTTK quy định người nào vi phạm chế độ kế toán thống kê thì bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính theo qui định của Hội đồng Bộ trưởng, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự.
6 điểm cấm (Điều 7/PLKTTK) và việc xử lý các vi phạm (Điều 18/PLKTTK) đã được nêu tại các Điều từ 1 đến Điều 7 của Nghị định 52-HĐBT ngày 19/2/1992 của Hội đồng Bộ trưởng xử phạt những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán - thống kê. Nghị định 52-HĐBT đã qui định cụ thể các hành vi vi phạm và mức phạt tương ứng.
2. Theo chức năng và quyền hạn, Thanh tra TCTK tiến hành kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật, chế độ chính sách của Nhà nước, kế hoạch công tác, sản xuất kinh doanh, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê.
Thanh tra việc chấp hành chế độ chi tiêu, cấp phát (kể cả các dự án và kinh phí điều tra thống kê) các nguồn tài chính, tài sản, vật tư, tiền vốn do ngân sách cấp, nguồn vốn tự có và tài trợ của quốc tế, việc thực hiện Quyết định 114-TTg của Thủ tướng Chính phủ về ngăn chặn và bài trừ tệ tham nhũng và buôn lậu với các đơn vị, cá nhân thuộc Tổng cục Thống kê.

Content:
Điều 6. 1. Nội dung, phạm vi Thanh tra Thống kê đã nêu tại chương I của bản hướng dẫn này.
Pháp lệnh kế toán - thống kê qui định nội dung cụ thể:
a. Chế độ thống kê bao gồm:
+ Chi ghép ban đầu (Điều 8/PLKTTK).
+ Phương pháp ghi chép thống kê (Điều 9/PLKTTK).
+ Kiểm kê tài sản (Điều 11/PLKTTK).
+ Báo cáo thống kê - kế toán (Điều 12/PLKTTK).
+ Điều tra thống kê (Điều 13/PLKTTK).
+ Kiểm tra thống kê (Điều 14/PLKTTK).
b. Những nghiêm cấm (Điều 7/PLKTTK).
+ Giả mạo chứng từ, lập sổ sách, báo cáo kế toán - Thống kê sai sự thật.
+ Huỷ bỏ chứng từ, sổ sách, báo cáo thống kê khi chưa hết thời hạn lưu trữ theo quy định.
+ Khai man số liệu, báo cáo sai sự thật hoặc ép buộc người khác khai man số liệu, báo cáo sai sự thật.
+ Để ngoài sổ sách kế toán, thống kê tài sản, vật tư, tiền vốn và kinh phí.
+ Làm lộ bí mật những số liệu kế toán - Thống kê thuộc bí mật Nhà nước.
+ Sử dụng các loại chứng từ hạch toán, biểu mẫu thống kê không hợp lệ.
c. Điều 18/PLKTTK quy định người nào vi phạm chế độ kế toán thống kê thì bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính theo qui định của Hội đồng Bộ trưởng, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật hình sự.
6 điểm cấm (Điều 7/PLKTTK) và việc xử lý các vi phạm (Điều 18/PLKTTK) đã được nêu tại các Điều từ 1 đến Điều 7 của Nghị định 52-HĐBT ngày 19/2/1992 của Hội đồng Bộ trưởng xử phạt những hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán - thống kê. Nghị định 52-HĐBT đã qui định cụ thể các hành vi vi phạm và mức phạt tương ứng.
2. Theo chức năng và quyền hạn, Thanh tra TCTK tiến hành kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật, chế độ chính sách của Nhà nước, kế hoạch công tác, sản xuất kinh doanh, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê.
Thanh tra việc chấp hành chế độ chi tiêu, cấp phát (kể cả các dự án và kinh phí điều tra thống kê) các nguồn tài chính, tài sản, vật tư, tiền vốn do ngân sách cấp, nguồn vốn tự có và tài trợ của quốc tế, việc thực hiện Quyết định 114-TTg của Thủ tướng Chính phủ về ngăn chặn và bài trừ tệ tham nhũng và buôn lậu với các đơn vị, cá nhân thuộc Tổng cục Thống kê.