Document: Điều 1 Thông tư 23/2019/TT-BCA quy định Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Thông tin

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/08/2019", "sign_number": "23/2019/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/08/2019", "sign_number": "23/2019/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/08/2019", "sign_number": "23/2019/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/08/2019", "sign_number": "23/2019/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "05/08/2019", "sign_number": "23/2019/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 1 Thông tư 23/2019/TT-BCA quy định Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Thông tin có nội dung như sau:

Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Thông tin và Truyền thông gồm những tin, tài liệu sau:
1. Thiết kế kỹ thuật, sơ đồ, số liệu về thiết bị của mạng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin thuộc hệ thống mạng thông tin dùng riêng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước.
2. Chủ trương, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành thông tin và truyền thông có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật.
3. Tài liệu, số liệu về tần số, hô hiệu, quy ước liên lạc của các đài vô tuyến điện trực tiếp phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước.
4. Hồ sơ, phương án phục vụ thông tin liên lạc và truyền thông cho các sự kiện quan trọng cấp Nhà nước.
5. Chủ trương, phương án về đàm phán, hợp tác với nước ngoài, tổ chức quốc tế của ngành thông tin và truyền thông chưa công bố.
6. Tin, tài liệu của các đối tác nước ngoài cung cấp mà các bên thỏa thuận chưa công bố.
7. Tin, tài liệu về chuyển giao công nghệ trong ngành thông tin và truyền thông chưa công bố.
8. Tin, tài liệu về phương án tổ chức bộ máy, quy hoạch cán bộ, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, kỷ luật cán bộ từ cấp vụ và tương đương trở lên; hồ sơ đảng viên, hồ sơ cán bộ từ cấp vụ và tương đương trở lên. Tin, tài liệu về bảo vệ chính trị nội bộ của ngành thông tin và truyền thông.
9. Kế hoạch tiến hành thanh tra, kế hoạch xác minh nội dung khiếu nại, kế hoạch xác minh nội dung tố cáo; báo cáo kết quả thanh tra, báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại, báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo; dự thảo kết luận thanh tra, dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại, dự thảo kết luận nội dung tố cáo; các tin, tài liệu khác trong hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong ngành thông tin và truyền thông chưa công bố.
10. Họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và những thông tin khác có thể làm lộ danh tính của người tố cáo chưa công bố.
11. Tin, tài liệu giám định tư pháp trong ngành thông tin và truyền thông chưa công bố.
12. Tài liệu thiết kế, thông số kỹ thuật và các quy ước, mật khẩu, khóa mã về bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, ứng dụng khẩn cấp trong sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin của ngành thông tin và truyền thông.
13. Văn bản, tài liệu về công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, in, phát hành liên quan đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, sức khỏe cộng đồng chưa công bố.
14. Đề thi chính thức, đề thi dự bị, đáp án và các tài liệu liên quan đến kỳ thi tuyển dụng công chức, viên chức; thi nâng ngạch viên chức chuyên ngành thông tin và truyền thông khi chưa tổ chức thi.
15. Tin, tài liệu trao đổi về thông tin và truyền thông liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa công bố.
16. Văn bản có sử dụng tin, tài liệu thuộc Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của các cơ quan, tổ chức khác.

Content:
Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của ngành Thông tin và Truyền thông gồm những tin, tài liệu sau:
1. Thiết kế kỹ thuật, sơ đồ, số liệu về thiết bị của mạng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin thuộc hệ thống mạng thông tin dùng riêng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước.
2. Chủ trương, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành thông tin và truyền thông có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Mật.
3. Tài liệu, số liệu về tần số, hô hiệu, quy ước liên lạc của các đài vô tuyến điện trực tiếp phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước.
4. Hồ sơ, phương án phục vụ thông tin liên lạc và truyền thông cho các sự kiện quan trọng cấp Nhà nước.
5. Chủ trương, phương án về đàm phán, hợp tác với nước ngoài, tổ chức quốc tế của ngành thông tin và truyền thông chưa công bố.
6. Tin, tài liệu của các đối tác nước ngoài cung cấp mà các bên thỏa thuận chưa công bố.
7. Tin, tài liệu về chuyển giao công nghệ trong ngành thông tin và truyền thông chưa công bố.
8. Tin, tài liệu về phương án tổ chức bộ máy, quy hoạch cán bộ, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, kỷ luật cán bộ từ cấp vụ và tương đương trở lên; hồ sơ đảng viên, hồ sơ cán bộ từ cấp vụ và tương đương trở lên. Tin, tài liệu về bảo vệ chính trị nội bộ của ngành thông tin và truyền thông.
9. Kế hoạch tiến hành thanh tra, kế hoạch xác minh nội dung khiếu nại, kế hoạch xác minh nội dung tố cáo; báo cáo kết quả thanh tra, báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại, báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo; dự thảo kết luận thanh tra, dự thảo quyết định giải quyết khiếu nại, dự thảo kết luận nội dung tố cáo; các tin, tài liệu khác trong hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong ngành thông tin và truyền thông chưa công bố.
10. Họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và những thông tin khác có thể làm lộ danh tính của người tố cáo chưa công bố.
11. Tin, tài liệu giám định tư pháp trong ngành thông tin và truyền thông chưa công bố.
12. Tài liệu thiết kế, thông số kỹ thuật và các quy ước, mật khẩu, khóa mã về bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, ứng dụng khẩn cấp trong sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin của ngành thông tin và truyền thông.
13. Văn bản, tài liệu về công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, in, phát hành liên quan đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, sức khỏe cộng đồng chưa công bố.
14. Đề thi chính thức, đề thi dự bị, đáp án và các tài liệu liên quan đến kỳ thi tuyển dụng công chức, viên chức; thi nâng ngạch viên chức chuyên ngành thông tin và truyền thông khi chưa tổ chức thi.
15. Tin, tài liệu trao đổi về thông tin và truyền thông liên quan đến quốc phòng, an ninh chưa công bố.
16. Văn bản có sử dụng tin, tài liệu thuộc Danh mục bí mật nhà nước độ Mật của các cơ quan, tổ chức khác.