Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 4907/QĐ-UBND điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu khu chức năng số Hồ Chí Minh 2015

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/10/2015", "sign_number": "4907/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hoàng Quân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/10/2015", "sign_number": "4907/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hoàng Quân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/10/2015", "sign_number": "4907/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hoàng Quân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/10/2015", "sign_number": "4907/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hoàng Quân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "03/10/2015", "sign_number": "4907/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hoàng Quân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 4907/QĐ-UBND điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu khu chức năng số Hồ Chí Minh 2015

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu chức năng số 5 và Khu chức năng số 6 thuộc Khu đô thị Thủ Thiêm, gồm các nội dung sau:
...
10.000

23.255

+13.255

5.3

+ Công trình hành chánh

-

-

-

5.4

+ CTCC cấp Thành phố

75.000

75.000

0

6

- Diện tích sàn xây dựng trong công viên

-

-

-

7

Hệ số sử dụng đất thuần

3,34

3,94

+0,60

8

Số lượng căn hộ ở

3.101

5.217

+4.043

8.1

Chung cư

3.101

4.881

+1.780

8.2

Nhà riêng biệt

0

336

+336

9

Tầng cao tối đa

30

32

+2

10

Tầng cao tối thiểu

4

3

-1

11

Tầng cao khối đế (khối bệ)

4

3-4

0

12

Tổng diện tích sàn tầng hầm

366.282

Xác định tại thiết kế cơ sở

12.1

- Kỹ thuật, đậu xe

0

Xác định tại thiết kế cơ sở

12.2

- Thương mại

0

Xác định tại thiết kế cơ sở

13

Số tầng hầm

2

Xác định tại thiết kế cơ sở

14

Tỷ lệ % sàn nhà ở

43%

56%

+13%

15

Tỷ lệ % sàn thương mại

49%

37%

-12%

16

Tỷ lệ % sàn CTCC

7%

8%

+1%

17

Số chỗ đậu xe chung cư

1.762

theo quy định

theo quy định

18

Số chỗ đậu xe thương mại

6.953

theo quy định

theo quy định

19

Dân số cư trú

17.095

18.759

+1.664

20

Dân số tạm, trú (căn hộ cho thuê)

1.720

2.108

+388

21

Số người làm việc

38.800

33.222

-5.578

8. Về quy hoạch giao thông :
Điều chỉnh một số lộ giới đường
- Đối với Khu chức năng số 5 :
+ Giữ nguyên trục đường Bắc Nam lộ giới 44,7m (8,1m+28,5m+8,1m), các tuyến đường nội bộ dân cư lộ giới 22,6m (5m+12,6m+5m);
+ Điều chỉnh tuyến đường nội bộ kết nối khu vực tăng lộ giới từ 22,6m thành 24,6m (5m+14,6m+5m);
+ Bổ sung các tuyến đường nội bộ khu dân cư lộ giới 14m (3,5m+7m+3,5m) và 18m (3,5m+11m+3,5m), các tuyến đường nội bộ khu nhà phố thương mại lộ giới 7m.
- Đối với Khu chức năng số 6:
Tại phía Bắc đường Mai Chí Thọ:
+ Điều chỉnh hướng tuyến đường nội bộ đô thị R5 lộ giới 26,6m (7m+12,6m+7m);
+ Điều chỉnh bố cục các tuyến đường nội bộ đô thị lộ giới 26,6m (7m+12,6m+7m);
+ Bổ sung tuyến đường nội bộ kết hợp đi bộ lộ giới 29m giữa các lô 6-4, 6-5; 6-8, 6-9 và 6-2, 6-3 hướng từ đường Mai Chí Thọ ra công viên rạch Cá Trê.
Tại phía Nam đường Mai Chí Thọ:
+ Giữ nguyên các tuyến đường nội bộ dân cư lộ giới 22,6m;
+ Điều chỉnh tuyến đường nội bộ kết nối khu vực tăng lộ giới từ 22,6m thành 24,6m (5m+14,6m+5m);
+ Bổ sung các tuyến đường nội bộ khu dân cư lộ giới 14m (3,5m+7m+3,5m) và 18m (3,5m+11m+3,5m), các tuyến đường nội bộ khu nhà phố thương mại lộ giới 7m.
9. Về các nội dung điều chỉnh khác:
9.1. Về diện tích sàn tầng hầm:
Trong bước lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc Thiết kế cơ sở cần được xác định về quy mô và chức năng tầng hầm theo các nguyên tắc như sau :
- Số lượng hầm có thể thay đổi so với quy định tại Hướng dẫn thiết kế đô thị trên nguyên tắc tuân thủ quy định pháp luật về quản lý không gian ngầm đô thị, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng ngầm.
- Đảm bảo đủ chỗ đậu xe, theo quy định :
+ Khu chung cư: 1,5 chỗ đậu ô tô/căn hộ
+ Khu thương mại, văn phòng, dịch vụ: 1 chỗ đậu xe ô tô/125 m2 sàn (hoặc 100 m2 sàn hữu dụng).
+ Khu công trình công cộng: 1 chỗ đậu xe ô tô/200 m2 sàn (hoặc 150 m2 sàn hữu dụng)
+ Diện tích chỗ đậu xe trung bình : 25m2/xe ô tô.
- Tầng hầm dành cho mục đích thương mại được cho phép tăng, tuy nhiên, cần đảm bảo điều kiện phòng cháy chữa cháy, thoát nạn và thực hiện nghĩa vụ tài chính về sử dụng đất theo quy định.
9.2. Về tỷ lệ phần trăm sàn nhà ở và sàn thương mại, dịch vụ tổng hợp:
- Tỷ lệ phần trăm sàn nhà ở và sàn thương mại, dịch vụ tổng hợp có thể linh hoạt chuyển đổi qua lại giữa lô đất này và lô đất khác trên nguyên tắc không làm thay đổi tính chất, chức năng sử dụng chính của khu vực; không tăng tổng diện tích sàn xây dựng trên mặt đất, không thay đổi tổng diện tích sàn ở và sàn thương mại, không thay đổi tỷ lệ tổng thể giữa sàn ở và sàn thương mại tổng thể;
- Ban Quản lý Đầu tư - Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm tiếp tục rà soát trong quá trình thực hiện quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và thiết kế cơ sở sao cho đảm bảo phù hợp với các thông số đầu vào của việc thẩm định giá đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính bổ sung;
- Số lượng căn hộ có thể điều chỉnh linh hoạt trên cơ sở đảm bảo số chỗ đậu xe theo quy định.
9.3. Về quy hoạch tầng cao, chiều cao:
- Số tầng cao, chiều cao của các loại hình nhà ở liên kế, nhà ở biệt thự phải tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế và quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc chung của Thành phố Hồ Chí Minh;
- Việc bố trí tầng cao tuân thủ nguyên tắc quy hoạch tầng cao của Khu đô thị mới Thủ Thiêm và theo Hướng dẫn thiết kế đô thị. Trong trường hợp cụ thể, một số điểm nhấn cao tầng được xem xét thay đổi cụ thể tại từng vị trí lô đất và phải được chấp thuận bằng văn bản của Ủy ban nhân dân Thành phố;
- Đối với các tòa nhà đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 có cách ghi tầng cao chưa phù hợp Quy định QCVN 03/2012, sẽ được điều chỉnh lại cộng thêm 2 tầng;
- Chấp thuận để tạo điểm nhấn cao tầng tại giao lộ chính là đại lộ Bắc – Nam và đường Mai Chí Thọ. Cụ thể Lô 5-4 từ 14 tầng lên 17 tầng; Lô 5-5 từ 14 tầng lên 20 tầng.
9.4. Quy định về khoảng lùi:
- Việc thay đổi khoảng lùi có thể được xem xét thay đổi trên nguyên tắc không làm giảm tiện nghi, sự thuận tiện cho người đi bộ (chỗ trú mưa, nắng, đi lại ngắn nhất), không làm mất đi sự đồng bộ trên tuyến phố.

Content:
10.000

23.255

+13.255

5.3

+ Công trình hành chánh

-

-

-

5.4

+ CTCC cấp Thành phố

75.000

75.000

0

6

- Diện tích sàn xây dựng trong công viên

-

-

-

7

Hệ số sử dụng đất thuần

3,34

3,94

+0,60

8

Số lượng căn hộ ở

3.101

5.217

+4.043

8.1

Chung cư

3.101

4.881

+1.780

8.2

Nhà riêng biệt

0

336

+336

9

Tầng cao tối đa

30

32

+2

10

Tầng cao tối thiểu

4

3

-1

11

Tầng cao khối đế (khối bệ)

4

3-4

0

12

Tổng diện tích sàn tầng hầm

366.282

Xác định tại thiết kế cơ sở

12.1

- Kỹ thuật, đậu xe

0

Xác định tại thiết kế cơ sở

12.2

- Thương mại

0

Xác định tại thiết kế cơ sở

13

Số tầng hầm

2

Xác định tại thiết kế cơ sở

14

Tỷ lệ % sàn nhà ở

43%

56%

+13%

15

Tỷ lệ % sàn thương mại

49%

37%

-12%

16

Tỷ lệ % sàn CTCC

7%

8%

+1%

17

Số chỗ đậu xe chung cư

1.762

theo quy định

theo quy định

18

Số chỗ đậu xe thương mại

6.953

theo quy định

theo quy định

19

Dân số cư trú

17.095

18.759

+1.664

20

Dân số tạm, trú (căn hộ cho thuê)

1.720

2.108

+388

21

Số người làm việc

38.800

33.222

-5.578

8. Về quy hoạch giao thông :
Điều chỉnh một số lộ giới đường
- Đối với Khu chức năng số 5 :
+ Giữ nguyên trục đường Bắc Nam lộ giới 44,7m (8,1m+28,5m+8,1m), các tuyến đường nội bộ dân cư lộ giới 22,6m (5m+12,6m+5m);
+ Điều chỉnh tuyến đường nội bộ kết nối khu vực tăng lộ giới từ 22,6m thành 24,6m (5m+14,6m+5m);
+ Bổ sung các tuyến đường nội bộ khu dân cư lộ giới 14m (3,5m+7m+3,5m) và 18m (3,5m+11m+3,5m), các tuyến đường nội bộ khu nhà phố thương mại lộ giới 7m.
- Đối với Khu chức năng số 6:
Tại phía Bắc đường Mai Chí Thọ:
+ Điều chỉnh hướng tuyến đường nội bộ đô thị R5 lộ giới 26,6m (7m+12,6m+7m);
+ Điều chỉnh bố cục các tuyến đường nội bộ đô thị lộ giới 26,6m (7m+12,6m+7m);
+ Bổ sung tuyến đường nội bộ kết hợp đi bộ lộ giới 29m giữa các lô 6-4, 6-5; 6-8, 6-9 và 6-2, 6-3 hướng từ đường Mai Chí Thọ ra công viên rạch Cá Trê.
Tại phía Nam đường Mai Chí Thọ:
+ Giữ nguyên các tuyến đường nội bộ dân cư lộ giới 22,6m;
+ Điều chỉnh tuyến đường nội bộ kết nối khu vực tăng lộ giới từ 22,6m thành 24,6m (5m+14,6m+5m);
+ Bổ sung các tuyến đường nội bộ khu dân cư lộ giới 14m (3,5m+7m+3,5m) và 18m (3,5m+11m+3,5m), các tuyến đường nội bộ khu nhà phố thương mại lộ giới 7m.
9. Về các nội dung điều chỉnh khác:
9.1. Về diện tích sàn tầng hầm:
Trong bước lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc Thiết kế cơ sở cần được xác định về quy mô và chức năng tầng hầm theo các nguyên tắc như sau :
- Số lượng hầm có thể thay đổi so với quy định tại Hướng dẫn thiết kế đô thị trên nguyên tắc tuân thủ quy định pháp luật về quản lý không gian ngầm đô thị, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng ngầm.
- Đảm bảo đủ chỗ đậu xe, theo quy định :
+ Khu chung cư: 1,5 chỗ đậu ô tô/căn hộ
+ Khu thương mại, văn phòng, dịch vụ: 1 chỗ đậu xe ô tô/125 m2 sàn (hoặc 100 m2 sàn hữu dụng).
+ Khu công trình công cộng: 1 chỗ đậu xe ô tô/200 m2 sàn (hoặc 150 m2 sàn hữu dụng)
+ Diện tích chỗ đậu xe trung bình : 25m2/xe ô tô.
- Tầng hầm dành cho mục đích thương mại được cho phép tăng, tuy nhiên, cần đảm bảo điều kiện phòng cháy chữa cháy, thoát nạn và thực hiện nghĩa vụ tài chính về sử dụng đất theo quy định.
9.2. Về tỷ lệ phần trăm sàn nhà ở và sàn thương mại, dịch vụ tổng hợp:
- Tỷ lệ phần trăm sàn nhà ở và sàn thương mại, dịch vụ tổng hợp có thể linh hoạt chuyển đổi qua lại giữa lô đất này và lô đất khác trên nguyên tắc không làm thay đổi tính chất, chức năng sử dụng chính của khu vực; không tăng tổng diện tích sàn xây dựng trên mặt đất, không thay đổi tổng diện tích sàn ở và sàn thương mại, không thay đổi tỷ lệ tổng thể giữa sàn ở và sàn thương mại tổng thể;
- Ban Quản lý Đầu tư - Xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm tiếp tục rà soát trong quá trình thực hiện quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và thiết kế cơ sở sao cho đảm bảo phù hợp với các thông số đầu vào của việc thẩm định giá đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính bổ sung;
- Số lượng căn hộ có thể điều chỉnh linh hoạt trên cơ sở đảm bảo số chỗ đậu xe theo quy định.
9.3. Về quy hoạch tầng cao, chiều cao:
- Số tầng cao, chiều cao của các loại hình nhà ở liên kế, nhà ở biệt thự phải tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế và quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc chung của Thành phố Hồ Chí Minh;
- Việc bố trí tầng cao tuân thủ nguyên tắc quy hoạch tầng cao của Khu đô thị mới Thủ Thiêm và theo Hướng dẫn thiết kế đô thị. Trong trường hợp cụ thể, một số điểm nhấn cao tầng được xem xét thay đổi cụ thể tại từng vị trí lô đất và phải được chấp thuận bằng văn bản của Ủy ban nhân dân Thành phố;
- Đối với các tòa nhà đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 có cách ghi tầng cao chưa phù hợp Quy định QCVN 03/2012, sẽ được điều chỉnh lại cộng thêm 2 tầng;
- Chấp thuận để tạo điểm nhấn cao tầng tại giao lộ chính là đại lộ Bắc – Nam và đường Mai Chí Thọ. Cụ thể Lô 5-4 từ 14 tầng lên 17 tầng; Lô 5-5 từ 14 tầng lên 20 tầng.
9.4. Quy định về khoảng lùi:
- Việc thay đổi khoảng lùi có thể được xem xét thay đổi trên nguyên tắc không làm giảm tiện nghi, sự thuận tiện cho người đi bộ (chỗ trú mưa, nắng, đi lại ngắn nhất), không làm mất đi sự đồng bộ trên tuyến phố.