Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 416/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch vùng mía nguyên liệu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/01/2013", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/01/2013", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/01/2013", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/01/2013", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "30/01/2013", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 416/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch vùng mía nguyên liệu

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch vùng mía nguyên liệu trong sản xuất ứng dụng công nghệ cao tại Nghệ An, với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2015: Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất Mía nguyên liệu tại 35 vùng ở các huyện: Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ và Anh Sơn với diện tích khoảng 3.000ha, năng suất dự kiến đạt 1.300 tạ/ha, sản lượng 390.000 tấn; cung cấp 15 - 17% nhu cầu nguyên liệu chế biến cho các nhà máy đường.
b) Đến năm 2020: Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất Mía nguyên liệu tại 55 vùng ở các huyện: Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ và Anh Sơn đạt diện tích khoảng 10.000 ha, năng suất dự kiến đạt từ 1.300 đến 1.500 tạ/ha, sản lượng từ 1.300.000 tấn đến 1.500.000 tấn; cung cấp 65 - 70% nhu cầu nguyên liệu chế biến cho các nhà máy đường.
c) Tiếp tục nhập nội, khảo nghiệm tuyển chọn giống; từng bước ứng dụng công nghệ cao để sản xuất các loại giống sạch bệnh có tiềm năng năng suất cao, chịu thâm canh, hàm lượng đường cao, khả năng tái sinh tốt để chủ động cung cấp giống cho sản xuất, trước hết là trên diện tích ứng dụng CNC, gồm các giống như: ROC10, ROC 16, ROC 23, VN85-1859, My55-14, QĐ15,...
II. Nội dung quy hoạch
1. Địa bàn, quy mô bố trí
Quy hoạch vùng mía nguyên liệu trong sản xuất ứng dụng công nghệ cao có tính chất lâu dài, nhu cầu vốn đầu tư lớn, ưu tên các vùng đất có điều kiện thuận lợi cho đầu tư sản xuất, như: Quy mô tối thiểu một vùng có diện tích tập trung ≥ 30 ha, liền vùng, liền khoảnh; độ dốc ≤ 80; tầng dày canh tác ≥ 50cm và phải có điều kiện đáp ứng khả năng tưới. Tổng diện tích quy hoạch vùng mía nguyên liệu trong sản xuất ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn toàn tỉnh đến năm 2020 là khoảng 10.000 ha; trong đó trên đất hiện trạng sản xuất mía là 8.340 ha, trên đất màu đồng là 1.615 ha và trên đất màu đồi là 45 ha. Được bố trí cụ thể như sau:

TT

Địa bàn

Kế hoạch đến 2015
(ha)

Quy hoạch đến 2020
(ha)

Bố trí trên các hiện trạng

Mía hiện trạng

Màu đồng

Màu đồi

I

Nhà máy NAT&L

2.000

6.500

5.367

1.108

25

1

Quỳ Châu

200

500

445

30

25

2

Quỳ Hợp

900

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2015: Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất Mía nguyên liệu tại 35 vùng ở các huyện: Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ và Anh Sơn với diện tích khoảng 3.000ha, năng suất dự kiến đạt 1.300 tạ/ha, sản lượng 390.000 tấn; cung cấp 15 - 17% nhu cầu nguyên liệu chế biến cho các nhà máy đường.
b) Đến năm 2020: Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất Mía nguyên liệu tại 55 vùng ở các huyện: Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Tân Kỳ và Anh Sơn đạt diện tích khoảng 10.000 ha, năng suất dự kiến đạt từ 1.300 đến 1.500 tạ/ha, sản lượng từ 1.300.000 tấn đến 1.500.000 tấn; cung cấp 65 - 70% nhu cầu nguyên liệu chế biến cho các nhà máy đường.
c) Tiếp tục nhập nội, khảo nghiệm tuyển chọn giống; từng bước ứng dụng công nghệ cao để sản xuất các loại giống sạch bệnh có tiềm năng năng suất cao, chịu thâm canh, hàm lượng đường cao, khả năng tái sinh tốt để chủ động cung cấp giống cho sản xuất, trước hết là trên diện tích ứng dụng CNC, gồm các giống như: ROC10, ROC 16, ROC 23, VN85-1859, My55-14, QĐ15,...
II. Nội dung quy hoạch
1. Địa bàn, quy mô bố trí
Quy hoạch vùng mía nguyên liệu trong sản xuất ứng dụng công nghệ cao có tính chất lâu dài, nhu cầu vốn đầu tư lớn, ưu tên các vùng đất có điều kiện thuận lợi cho đầu tư sản xuất, như: Quy mô tối thiểu một vùng có diện tích tập trung ≥ 30 ha, liền vùng, liền khoảnh; độ dốc ≤ 80; tầng dày canh tác ≥ 50cm và phải có điều kiện đáp ứng khả năng tưới. Tổng diện tích quy hoạch vùng mía nguyên liệu trong sản xuất ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn toàn tỉnh đến năm 2020 là khoảng 10.000 ha; trong đó trên đất hiện trạng sản xuất mía là 8.340 ha, trên đất màu đồng là 1.615 ha và trên đất màu đồi là 45 ha. Được bố trí cụ thể như sau:

TT

Địa bàn

Kế hoạch đến 2015
(ha)

Quy hoạch đến 2020
(ha)

Bố trí trên các hiện trạng

Mía hiện trạng

Màu đồng

Màu đồi

I

Nhà máy NAT&L

2.000

6.500

5.367

1.108

25

1

Quỳ Châu

200

500

445

30

25

2

Quỳ Hợp

900