Document: Điều 1 Quyết định 02/2005/QĐ-UB giá cước vận tải hàng hoá bằng ô tô

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "14/01/2005", "sign_number": "02/2005/QĐ-UB", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "14/01/2005", "sign_number": "02/2005/QĐ-UB", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "14/01/2005", "sign_number": "02/2005/QĐ-UB", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "14/01/2005", "sign_number": "02/2005/QĐ-UB", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "14/01/2005", "sign_number": "02/2005/QĐ-UB", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 02/2005/QĐ-UB giá cước vận tải hàng hoá bằng ô tô có nội dung như sau:

Điều 1. :
1- Ban hành kèm theo Quyết định này bảng cước vận tải hàng hoá bằng ô tô và hướng dẫn tính cước vận tải bằng ô tô (Theo phụ lục số 1 và phụ lục số 2 kèm theo Quyết định này).
2- Mức cước quy định tại Quyết định này là mức cước tối đa đã bao gồm thuế giá trị gia tăng; được áp dụng trong các trường hợp:
a. Xác định thanh toán cước vận tải bằng ô tô từ nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước, bao gồm:
+ Xác định trợ giá, trợ cước của từng mặt hàng thực hiện chính sách miền núi theo Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng dân tộc; Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 03/01/2002 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số: 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc. Cước vận tải hàng hoá để tính mức trợ giá, trợ cước được xác định từ chân hàng đến địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
+ Làm căn cứ xác định cước vận tải hàng hoá theo đơn đặt hàng của Nhà nước chi từ ngân sách địa phương mà không qua hình thức đấu thầu, đấu giá.
b. Là cơ sở để các đơn vị, tổ chức tham khảo trong quá trình lập dự toán, thương thảo ký hợp đồng vận tải hàng hoá ngoài các trường hợp nêu trên.

Content:
Điều 1. :
1- Ban hành kèm theo Quyết định này bảng cước vận tải hàng hoá bằng ô tô và hướng dẫn tính cước vận tải bằng ô tô (Theo phụ lục số 1 và phụ lục số 2 kèm theo Quyết định này).
2- Mức cước quy định tại Quyết định này là mức cước tối đa đã bao gồm thuế giá trị gia tăng; được áp dụng trong các trường hợp:
a. Xác định thanh toán cước vận tải bằng ô tô từ nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước, bao gồm:
+ Xác định trợ giá, trợ cước của từng mặt hàng thực hiện chính sách miền núi theo Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng dân tộc; Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 03/01/2002 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số: 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc. Cước vận tải hàng hoá để tính mức trợ giá, trợ cước được xác định từ chân hàng đến địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
+ Làm căn cứ xác định cước vận tải hàng hoá theo đơn đặt hàng của Nhà nước chi từ ngân sách địa phương mà không qua hình thức đấu thầu, đấu giá.
b. Là cơ sở để các đơn vị, tổ chức tham khảo trong quá trình lập dự toán, thương thảo ký hợp đồng vận tải hàng hoá ngoài các trường hợp nêu trên.