Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3123/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm các trường chuyên nghiệp Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "3123/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "3123/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "3123/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "3123/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "3123/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 3123/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm các trường chuyên nghiệp Hà Giang

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng với các nội dung sau:
...
8. Đặc điểm hiện trạng tự nhiên và xây dựng:
8.1. Điều kiện tự nhiên: Địa hình khu vực nghiên cứu quy hoạch tương đối bằng phẳng phía Đông - Nam giáp núi cần san ủi khối lượng tương đối lớn để tạo mặt bằng, trong khu vực chỉ có một số con suối nhỏ và ao nuôi trồng thủy sản của các hộ dân, độ sâu của các ao nuôi này là không lớn.
8.2. Thực trạng đất xây dựng: Diện tích phần lớn là đất nông nghiệp. Khu vực lập quy hoạch chủ yếu là các công trình nhà ở tạm thuộc làng xóm cũ, chủ yếu là nhà vách trát (nhà tóc xi), nhà vách gỗ mái lợp fibroxi măng, giá trị thấp. Tại khu đất quy hoạch hiện có 60 hộ dân với 231 nhân khẩu, trong đó 22 hộ có đất không có nhà (từ nơi khác đến canh tác), 38 hộ đang có nhà ở và đất hoa màu (trong 38 hộ có 22 hộ đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, còn lại 16 hộ chưa được cấp quyền sử dụng đất). Dân cư chủ yếu là lao động nông nghiệp.
8.3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:
- Hệ thống giao thông:
+ Đối ngoại: Đường từ Cầu Phong Quang đến xã Phong Quang (mặt đường 3,5m) là đường nhựa với chiều dài 3.500m.
+ Đối nội: Các đường hiện trạng đều là đường dân sinh. Chủ yếu là đường đất, mặt cắt đường nhỏ từ 1,5m đến 2m.
- Hệ thống cấp điện: Toàn bộ dân cư trong phạm vi quy hoạch đang sử dụng lưới điện 22-10/0,4KV khu vực. Dự kiến nguồn cấp điện cho khu vực quy hoạch sẽ được lấy từ nguồn điện được lấy từ lưới điện thành phố nên tương đối ổn định.
- Hệ thống cấp nước: Hiện chưa có hệ thống cấp nước tập trung trong vùng. Trước đây khu vực này chủ yếu là ruộng lúa và dân cư thưa thớt, nguồn nước sinh hoạt chính của dân là nguồn nước giếng khơi nhưng chưa có tài liệu nào đánh giá về trữ lượng, chất lượng nước ngầm tại đây.
- Hệ thống thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường: Khu vực này chưa có hệ thống thoát nước thải, vệ sinh môi trường chưa được chú trọng.
- Hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh và truyền hình: Hiện nay hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh và truyền hình đang hoạt động tốt đáp ứng được nhu cầu sử dụng cho khu vực.
8.4. Đánh giá chung về hiện trạng khu vực quy hoạch:
- Thuận lợi: Về vị trí địa lý và mối liên hệ giao thông có sự liên hệ thuận lợi.
- Khó khăn: Cơ sở hạ tầng chưa kết nối với khu vực, nên chưa thuận tiện cho việc bố trí mạng lưới cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại, đạt tiêu chuẩn chất lượng.

Content:
Đặc điểm hiện trạng tự nhiên và xây dựng:
8.1. Điều kiện tự nhiên: Địa hình khu vực nghiên cứu quy hoạch tương đối bằng phẳng phía Đông - Nam giáp núi cần san ủi khối lượng tương đối lớn để tạo mặt bằng, trong khu vực chỉ có một số con suối nhỏ và ao nuôi trồng thủy sản của các hộ dân, độ sâu của các ao nuôi này là không lớn.
8.2. Thực trạng đất xây dựng: Diện tích phần lớn là đất nông nghiệp. Khu vực lập quy hoạch chủ yếu là các công trình nhà ở tạm thuộc làng xóm cũ, chủ yếu là nhà vách trát (nhà tóc xi), nhà vách gỗ mái lợp fibroxi măng, giá trị thấp. Tại khu đất quy hoạch hiện có 60 hộ dân với 231 nhân khẩu, trong đó 22 hộ có đất không có nhà (từ nơi khác đến canh tác), 38 hộ đang có nhà ở và đất hoa màu (trong 38 hộ có 22 hộ đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, còn lại 16 hộ chưa được cấp quyền sử dụng đất). Dân cư chủ yếu là lao động nông nghiệp.
8.3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:
- Hệ thống giao thông:
+ Đối ngoại: Đường từ Cầu Phong Quang đến xã Phong Quang (mặt đường 3,5m) là đường nhựa với chiều dài 3.500m.
+ Đối nội: Các đường hiện trạng đều là đường dân sinh. Chủ yếu là đường đất, mặt cắt đường nhỏ từ 1,5m đến 2m.
- Hệ thống cấp điện: Toàn bộ dân cư trong phạm vi quy hoạch đang sử dụng lưới điện 22-10/0,4KV khu vực. Dự kiến nguồn cấp điện cho khu vực quy hoạch sẽ được lấy từ nguồn điện được lấy từ lưới điện thành phố nên tương đối ổn định.
- Hệ thống cấp nước: Hiện chưa có hệ thống cấp nước tập trung trong vùng. Trước đây khu vực này chủ yếu là ruộng lúa và dân cư thưa thớt, nguồn nước sinh hoạt chính của dân là nguồn nước giếng khơi nhưng chưa có tài liệu nào đánh giá về trữ lượng, chất lượng nước ngầm tại đây.
- Hệ thống thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường: Khu vực này chưa có hệ thống thoát nước thải, vệ sinh môi trường chưa được chú trọng.
- Hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh và truyền hình: Hiện nay hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh và truyền hình đang hoạt động tốt đáp ứng được nhu cầu sử dụng cho khu vực.
8.4. Đánh giá chung về hiện trạng khu vực quy hoạch:
- Thuận lợi: Về vị trí địa lý và mối liên hệ giao thông có sự liên hệ thuận lợi.
- Khó khăn: Cơ sở hạ tầng chưa kết nối với khu vực, nên chưa thuận tiện cho việc bố trí mạng lưới cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại, đạt tiêu chuẩn chất lượng.