Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 86/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Văn Giang Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/02/2023", "sign_number": "86/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/02/2023", "sign_number": "86/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/02/2023", "sign_number": "86/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/02/2023", "sign_number": "86/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/02/2023", "sign_number": "86/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 86/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Văn Giang Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Văn Giang, tỉnh Hưng Yên đến năm 2040 với những nội dung chính thể hiện trong đồ án quy hoạch như sau:
...
8. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
a) Hệ thống giao thông
Hệ thống giao thông được phát triển dựa trên hệ khung trọng yếu được kết nối gồm các tuyến: Quốc lộ 5 (nằm ngoài huyện), đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, đường vành đai 3,5, vành đai 4, đường liên tỉnh Hà Nội - Hưng Yên (đường tỉnh ĐT.379), đường tỉnh ĐT.378 (đê), đường kết nối di sản văn hóa du lịch phát triển kinh tế dọc sông Hồng (dự kiến mới).
- Giao thông đường bộ đối ngoại gồm các tuyến: Tuyến đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, quy mô 6 làn xe; tuyến đường vành đai 4 quy mô 6 làn xe, đường và vành đai 3,5 vùng Thủ đô, quy mô 6 làn xe.
+ Xây dựng mới các cầu qua sông Hồng: Cầu Mễ Sở trên tuyến đường vành đai 4 và cầu trên tuyến đường vành đai 3.5.
+ Tổ chức các nút giao thông khác mức tại khu vực giao giữa đường vành đai 3.5 và vành đai 4 với đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, đường tỉnh ĐT.378.
- Giao thông trục chính quan trọng:
+ Đường bên (đường gom) đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, quy mô 6 làn xe mỗi bên.
+ Đường bên (đường gom) đường vành đai 4 tuân thủ Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường vành đai 4 vùng Thủ đô Hà Nội, đoạn phía Nam.
+ Đường liên tỉnh Hà Nội - Hưng Yên: Quy mô 8 làn xe, lộ giới đoạn qua đô thị Ecopark là 100 m, đoạn còn lại 77 m.
+ Đường kết nối di sản văn hóa du lịch phát triển kinh tế dọc sông Hồng, quy mô 6 ÷ 8 làn xe.
- Giao thông đô thị:
+ Tận dụng hợp lý mạng lưỡi đường giao thông hiện có, nâng cấp cải tạo đạt tiêu chuẩn đường đô thị, kết nối hợp lý với mạng đường giao thông đối ngoại. Tổ chức các nút giao thông tại các điểm giao cắt giữa đường đối ngoại và đường chỉnh đô thị cũng như các điểm cửa ngõ đô thị.
+ Đường chính đô thị: Thiết kế mới, bổ sung các tuyến đường theo trục dọc và trục ngang của đô thị có lộ giới từ 20 m đến 77 m.
+ Bến xe đối ngoại, bãi đỗ xe: Xây mới 01 bến xe tập trung gắn với ga đường sắt nội vùng và 02 bãi đỗ xe lớn, tập trung của đô thị gắn với các khu trung tâm.
- Giao thông đường sắt (xây mới):
+ Đường sắt quốc gia (vận tải hành khách kết hợp hàng hóa) đi song hành theo hành lang đường vành đai 4.
+ Đường sắt nội vùng (vận tải hành khách) đi song hành về phía Tây theo hành lang đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng.
+ Ga đường sắt nội vùng được bố trí tại khu vực xã Tân Tiến.
- Giao thông đường thủy: Nạo vét khai thông dòng chảy tuyến sông Hồng phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa, đồng thời tạo nên trục giao thông đường thủy phục vụ du lịch. Xây dựng cảng sông và các bến thủy phục vụ du lịch và dân sinh.
- Định hướng không gian ngầm: Xây dựng các tuyến tuynel kỹ thuật trên các trục đường giao thông đối ngoại, đường chính đô thị có dải phân cách từ 4 m trở lên. Xây dựng tầng hầm để xe tại các nhà cao tầng; tổ chức không gian ngầm thương mại, dịch vụ tại các khu vực trung tâm đô thị.
b) San nền, hệ thống thoát nước mưa
- Cao độ khống chế nền xây dựng:
+ Khu vực vùng bãi: ≥ 7,5 m, hướng dốc san nền từ Bắc xuống Nam.
+ Khu vực giữa kênh Tây và đường tỉnh ĐT. 378 ≥ 5,0 m.
+ Khu vực giữa kênh Tây và kênh Đông ≥ 4,0 m
+ Khu vực giữa kênh Đông và sông Bắc Hưng Hải ≥ 4,0 m.
- Đối với các khu vực hiện trạng đi xây dựng (làng xóm, cơ quan, công trình sản xuất, kinh doanh hiện có,...) giữ nguyên nền hiện trạng.
- Những khu vực có cao độ nền nhỏ hơn cao độ khống chế: Từng bước cải tạo đảm bảo theo cao độ khống chế.
- Bố trí hệ thống thu gom và các công trình đầu mối theo 04 lưu vực tiêu chính để thoát ra sông Hồng và sông Bắc Hưng Hải.
+ Lưu vực 1: Phía Tây đường tỉnh ĐT. 378 (khu vực bãi), thoát trực tiếp ra sông Hồng.
+ Lưu vực 2: Lưu vực giữa đường tỉnh ĐT. 378 và kênh Tây thoát ra sông Đồng Quê sau đó dẫn đến trạm bơm Liên Nghĩa và thoát ra sông Hồng.
+ Lưu vực 3: Lưu vực giữa kênh Tây và kênh Đông, thoát ra sông Ngưu Giang, sau đó được thoát ra sông Hồng thông qua trạm bơm Liên Nghĩa.
+ Lưu vực 4: Lưu vực giữa kênh Đông và đê sông Bắc Hưng Hải thoát ra sông Tam Bá Hiền, sông Ngũ Xã và thoát ra sông Bắc Hưng Hải thông qua trạm bơm Nghĩa Trụ.
Hệ thống sông nội đồng (sông Bắc Hưng Hải, sông Ngưu Giang, sông Đồng Quê) được cải tạo, nạo vét khơi thông dòng chảy, tạo không gian, cảnh quan đô thị.
c) Hệ thống cấp nước
- Dự kiến nhu cầu cấp nước đến năm 2040 khoảng 83.400 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước cấp cho đô thị từ các nhà máy nước sử dụng nguồn nước mặt sông Hồng và sông Đuống.
- Mạng lưới đường ống cấp nước: Sử dụng hệ thống mạng vòng.
- Mạng cấp nước chữa cháy: Sử dụng chung với mạng cấp nước sinh hoạt.
d) Hệ thống cấp điện
- Tổng công suất dự kiến đến năm 2040 khoảng 220MW.
- Nguồn điện:
+ Nguồn 500KV: Theo Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội đến 2030, tầm nhìn đến 2050 tại huyện Văn Giang sẽ xây dựng trạm 500KV- 250MVA Long Biên. Dự kiến đặt tại xã Vĩnh Khúc và xã Tân Tiến.
+ Nguồn 220KV: Theo định hướng phát triển lưới điện tỉnh Hưng Yên và Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hưng Yên, đến năm 2035: Xây dựng trạm Văn Giang 1x250MVA đặt trong trạm 500KV Long Biên.
+ Nguồn 110KV: Đến năm 2025 xây dựng mới trạm Vĩnh Khúc 1x63 MVA; nâng công suất trạm Văn Giang lên 2x63MVA: nâng công suất trạm Văn Giang 2 lên 2x63MVA; đến năm 2030 nâng công suất trạm Văn Giang lên 3x63MVA; đến năm 2035 nâng công suất trạm Văn Giang lên 4x63MVA.
- Lưới điện cao thế 500KV, 220KV, 110KV đi qua đô thị được thực hiện theo quy hoạch chuyên ngành.
- Lưới điện trung thế và hạ thế: Các tuyến điện trung thế 35KV, 22KV, 0,4KV được cải tạo, nắn tuyến theo đường quy hoạch, chuyển thành đi ngầm đối với khu xây dựng mới và đưa về sử dụng cấp điện áp chuẩn 22KV.
- Lưới điện chiếu sáng: Đảm bảo tất cả các tuyến đường giao thông được chiếu sáng theo đúng quy chuẩn.
đ) Thông tin liên lạc
Đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc, đảm bảo cung cấp đầy đủ các loai hình dịch vụ viễn thông, để phát triển đô thị thông minh. Ngầm hóa hệ thống cáp thông tin liên lạc tại khu vực trung tâm đô thị, các khu đô thị mới và khu vực công trình công cộng đô thị. Từng bước hạ ngầm cáp thông tin liên lạc tại các khu dân cư hiện hữu.
e) Hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Hệ thống thoát nước thải:
+ Tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh đến năm 2040 khoảng 58.800 m3/ngày đêm. Khu vực phát triển đô thị sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Khu vực dân cư hiện hữu trước mắt sử dụng hệ thống thoát nước chung, giai đoạn sau từng bước cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Khu, cụm công nghiệp sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn và được xử lý tập trung. Nước thải của các bệnh viện phải được xử lý riêng trước khi thải ra hệ thống thoát nước của đô thị.
+ Xây dựng 04 trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho toàn bộ đô thị, có công suất từ 10.000 m3/ngày đêm đến 28.000 m3/ngày đêm, được phân chia theo từng lưu vực. Nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại hợp quy cách tại các công trình, sau đó thoát ra hệ thống thoát nước thải của đô thị.
- Quản lý chất thải rắn: Nhu cầu thu gom, xử lý chất thải rắn của đô thị đến năm 2040 khoảng 428 tấn (trong đó chất thải rắn sinh hoạt khoảng 327 tấn, chất thải rắn công nghiệp khoảng 101 tấn). Chất thải rắn sau khi được thu gom, được đưa về xử lý tại khu xử lý tập trung của tỉnh (xã Đại Đồng, huyện Văn Lâm).
- Nghĩa trang: Dự kiến vị trí xây dựng nghĩa trang tập trung tại xã Mễ Sở (theo Quy hoạch tỉnh Hưng Yên), có quy mô đảm bảo theo quy định (khoảng 07 ha). Đóng cửa các nghĩa trang không đảm bảo về khoảng cách ly và nằm trong khu vực phát triển đô thị. Khuyến khích hỏa táng. Xây dựng mới nhà tang lễ cấp đô thị dự kiến trong khu vực bệnh viện trung tâm cấp đô thị.

Content:
Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
a) Hệ thống giao thông
Hệ thống giao thông được phát triển dựa trên hệ khung trọng yếu được kết nối gồm các tuyến: Quốc lộ 5 (nằm ngoài huyện), đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, đường vành đai 3,5, vành đai 4, đường liên tỉnh Hà Nội - Hưng Yên (đường tỉnh ĐT.379), đường tỉnh ĐT.378 (đê), đường kết nối di sản văn hóa du lịch phát triển kinh tế dọc sông Hồng (dự kiến mới).
- Giao thông đường bộ đối ngoại gồm các tuyến: Tuyến đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, quy mô 6 làn xe; tuyến đường vành đai 4 quy mô 6 làn xe, đường và vành đai 3,5 vùng Thủ đô, quy mô 6 làn xe.
+ Xây dựng mới các cầu qua sông Hồng: Cầu Mễ Sở trên tuyến đường vành đai 4 và cầu trên tuyến đường vành đai 3.5.
+ Tổ chức các nút giao thông khác mức tại khu vực giao giữa đường vành đai 3.5 và vành đai 4 với đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, đường tỉnh ĐT.378.
- Giao thông trục chính quan trọng:
+ Đường bên (đường gom) đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, quy mô 6 làn xe mỗi bên.
+ Đường bên (đường gom) đường vành đai 4 tuân thủ Quyết định số 1287/QĐ-TTg ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chi tiết đường vành đai 4 vùng Thủ đô Hà Nội, đoạn phía Nam.
+ Đường liên tỉnh Hà Nội - Hưng Yên: Quy mô 8 làn xe, lộ giới đoạn qua đô thị Ecopark là 100 m, đoạn còn lại 77 m.
+ Đường kết nối di sản văn hóa du lịch phát triển kinh tế dọc sông Hồng, quy mô 6 ÷ 8 làn xe.
- Giao thông đô thị:
+ Tận dụng hợp lý mạng lưỡi đường giao thông hiện có, nâng cấp cải tạo đạt tiêu chuẩn đường đô thị, kết nối hợp lý với mạng đường giao thông đối ngoại. Tổ chức các nút giao thông tại các điểm giao cắt giữa đường đối ngoại và đường chỉnh đô thị cũng như các điểm cửa ngõ đô thị.
+ Đường chính đô thị: Thiết kế mới, bổ sung các tuyến đường theo trục dọc và trục ngang của đô thị có lộ giới từ 20 m đến 77 m.
+ Bến xe đối ngoại, bãi đỗ xe: Xây mới 01 bến xe tập trung gắn với ga đường sắt nội vùng và 02 bãi đỗ xe lớn, tập trung của đô thị gắn với các khu trung tâm.
- Giao thông đường sắt (xây mới):
+ Đường sắt quốc gia (vận tải hành khách kết hợp hàng hóa) đi song hành theo hành lang đường vành đai 4.
+ Đường sắt nội vùng (vận tải hành khách) đi song hành về phía Tây theo hành lang đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng.
+ Ga đường sắt nội vùng được bố trí tại khu vực xã Tân Tiến.
- Giao thông đường thủy: Nạo vét khai thông dòng chảy tuyến sông Hồng phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa, đồng thời tạo nên trục giao thông đường thủy phục vụ du lịch. Xây dựng cảng sông và các bến thủy phục vụ du lịch và dân sinh.
- Định hướng không gian ngầm: Xây dựng các tuyến tuynel kỹ thuật trên các trục đường giao thông đối ngoại, đường chính đô thị có dải phân cách từ 4 m trở lên. Xây dựng tầng hầm để xe tại các nhà cao tầng; tổ chức không gian ngầm thương mại, dịch vụ tại các khu vực trung tâm đô thị.
b) San nền, hệ thống thoát nước mưa
- Cao độ khống chế nền xây dựng:
+ Khu vực vùng bãi: ≥ 7,5 m, hướng dốc san nền từ Bắc xuống Nam.
+ Khu vực giữa kênh Tây và đường tỉnh ĐT. 378 ≥ 5,0 m.
+ Khu vực giữa kênh Tây và kênh Đông ≥ 4,0 m
+ Khu vực giữa kênh Đông và sông Bắc Hưng Hải ≥ 4,0 m.
- Đối với các khu vực hiện trạng đi xây dựng (làng xóm, cơ quan, công trình sản xuất, kinh doanh hiện có,...) giữ nguyên nền hiện trạng.
- Những khu vực có cao độ nền nhỏ hơn cao độ khống chế: Từng bước cải tạo đảm bảo theo cao độ khống chế.
- Bố trí hệ thống thu gom và các công trình đầu mối theo 04 lưu vực tiêu chính để thoát ra sông Hồng và sông Bắc Hưng Hải.
+ Lưu vực 1: Phía Tây đường tỉnh ĐT. 378 (khu vực bãi), thoát trực tiếp ra sông Hồng.
+ Lưu vực 2: Lưu vực giữa đường tỉnh ĐT. 378 và kênh Tây thoát ra sông Đồng Quê sau đó dẫn đến trạm bơm Liên Nghĩa và thoát ra sông Hồng.
+ Lưu vực 3: Lưu vực giữa kênh Tây và kênh Đông, thoát ra sông Ngưu Giang, sau đó được thoát ra sông Hồng thông qua trạm bơm Liên Nghĩa.
+ Lưu vực 4: Lưu vực giữa kênh Đông và đê sông Bắc Hưng Hải thoát ra sông Tam Bá Hiền, sông Ngũ Xã và thoát ra sông Bắc Hưng Hải thông qua trạm bơm Nghĩa Trụ.
Hệ thống sông nội đồng (sông Bắc Hưng Hải, sông Ngưu Giang, sông Đồng Quê) được cải tạo, nạo vét khơi thông dòng chảy, tạo không gian, cảnh quan đô thị.
c) Hệ thống cấp nước
- Dự kiến nhu cầu cấp nước đến năm 2040 khoảng 83.400 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước cấp cho đô thị từ các nhà máy nước sử dụng nguồn nước mặt sông Hồng và sông Đuống.
- Mạng lưới đường ống cấp nước: Sử dụng hệ thống mạng vòng.
- Mạng cấp nước chữa cháy: Sử dụng chung với mạng cấp nước sinh hoạt.
d) Hệ thống cấp điện
- Tổng công suất dự kiến đến năm 2040 khoảng 220MW.
- Nguồn điện:
+ Nguồn 500KV: Theo Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội đến 2030, tầm nhìn đến 2050 tại huyện Văn Giang sẽ xây dựng trạm 500KV- 250MVA Long Biên. Dự kiến đặt tại xã Vĩnh Khúc và xã Tân Tiến.
+ Nguồn 220KV: Theo định hướng phát triển lưới điện tỉnh Hưng Yên và Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hưng Yên, đến năm 2035: Xây dựng trạm Văn Giang 1x250MVA đặt trong trạm 500KV Long Biên.
+ Nguồn 110KV: Đến năm 2025 xây dựng mới trạm Vĩnh Khúc 1x63 MVA; nâng công suất trạm Văn Giang lên 2x63MVA: nâng công suất trạm Văn Giang 2 lên 2x63MVA; đến năm 2030 nâng công suất trạm Văn Giang lên 3x63MVA; đến năm 2035 nâng công suất trạm Văn Giang lên 4x63MVA.
- Lưới điện cao thế 500KV, 220KV, 110KV đi qua đô thị được thực hiện theo quy hoạch chuyên ngành.
- Lưới điện trung thế và hạ thế: Các tuyến điện trung thế 35KV, 22KV, 0,4KV được cải tạo, nắn tuyến theo đường quy hoạch, chuyển thành đi ngầm đối với khu xây dựng mới và đưa về sử dụng cấp điện áp chuẩn 22KV.
- Lưới điện chiếu sáng: Đảm bảo tất cả các tuyến đường giao thông được chiếu sáng theo đúng quy chuẩn.
đ) Thông tin liên lạc
Đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc, đảm bảo cung cấp đầy đủ các loai hình dịch vụ viễn thông, để phát triển đô thị thông minh. Ngầm hóa hệ thống cáp thông tin liên lạc tại khu vực trung tâm đô thị, các khu đô thị mới và khu vực công trình công cộng đô thị. Từng bước hạ ngầm cáp thông tin liên lạc tại các khu dân cư hiện hữu.
e) Hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Hệ thống thoát nước thải:
+ Tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh đến năm 2040 khoảng 58.800 m3/ngày đêm. Khu vực phát triển đô thị sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Khu vực dân cư hiện hữu trước mắt sử dụng hệ thống thoát nước chung, giai đoạn sau từng bước cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Khu, cụm công nghiệp sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn và được xử lý tập trung. Nước thải của các bệnh viện phải được xử lý riêng trước khi thải ra hệ thống thoát nước của đô thị.
+ Xây dựng 04 trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho toàn bộ đô thị, có công suất từ 10.000 m3/ngày đêm đến 28.000 m3/ngày đêm, được phân chia theo từng lưu vực. Nước thải sinh hoạt được xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại hợp quy cách tại các công trình, sau đó thoát ra hệ thống thoát nước thải của đô thị.
- Quản lý chất thải rắn: Nhu cầu thu gom, xử lý chất thải rắn của đô thị đến năm 2040 khoảng 428 tấn (trong đó chất thải rắn sinh hoạt khoảng 327 tấn, chất thải rắn công nghiệp khoảng 101 tấn). Chất thải rắn sau khi được thu gom, được đưa về xử lý tại khu xử lý tập trung của tỉnh (xã Đại Đồng, huyện Văn Lâm).
- Nghĩa trang: Dự kiến vị trí xây dựng nghĩa trang tập trung tại xã Mễ Sở (theo Quy hoạch tỉnh Hưng Yên), có quy mô đảm bảo theo quy định (khoảng 07 ha). Đóng cửa các nghĩa trang không đảm bảo về khoảng cách ly và nằm trong khu vực phát triển đô thị. Khuyến khích hỏa táng. Xây dựng mới nhà tang lễ cấp đô thị dự kiến trong khu vực bệnh viện trung tâm cấp đô thị.