Document: Điều 3 Quyết định 3318/QĐ-BNN-TCCB thành lập Viện Phòng trừ Mối và Bảo vệ công

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/11/2009", "sign_number": "3318/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/11/2009", "sign_number": "3318/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/11/2009", "sign_number": "3318/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/11/2009", "sign_number": "3318/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "17/11/2009", "sign_number": "3318/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 3318/QĐ-BNN-TCCB thành lập Viện Phòng trừ Mối và Bảo vệ công có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Viện: Có Viện trưởng và các Phó Viện trưởng
a) Viện trưởng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Viện, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Viện;
b) Các Phó Viện trưởng do Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Viện trưởng sau khi báo cáo được Bộ chấp thuận, chịu trách nhiệm trước Viện trưởng, trước pháp luật về lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc ủy quyền.
2. Các phòng nghiệp vụ:
a) Phòng Tổ chức, Hành chính;
b) Phòng Kế hoạch, Tài chính.
3. Các phòng chuyên môn:
a) Phòng thí nghiệm sinh hóa và diệt trừ Mối;
b) Phòng nghiên cứu ứng dụng địa vật lý.
4. Các Trung tâm nghiên cứu:
a) Trung tâm nghiên cứu Phòng trừ Mối;
b) Trung tâm sinh học bảo vệ đê;
c) Trung tâm sinh thái bảo vệ hồ chứa nước.
5. Doanh nghiệp trực thuộc:
Doanh nghiệp trực thuộc Viện Phòng trừ Mối và Bảo vệ công trình được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ, Luật Doanh nghiệp và Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ.
Phòng có Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng, Trung tâm có Giám đốc, các Phó Giám đốc Trung tâm, Công ty có Hội đồng quản trị được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Viện: Có Viện trưởng và các Phó Viện trưởng
a) Viện trưởng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Viện, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Viện;
b) Các Phó Viện trưởng do Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Viện trưởng sau khi báo cáo được Bộ chấp thuận, chịu trách nhiệm trước Viện trưởng, trước pháp luật về lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc ủy quyền.
2. Các phòng nghiệp vụ:
a) Phòng Tổ chức, Hành chính;
b) Phòng Kế hoạch, Tài chính.
3. Các phòng chuyên môn:
a) Phòng thí nghiệm sinh hóa và diệt trừ Mối;
b) Phòng nghiên cứu ứng dụng địa vật lý.
4. Các Trung tâm nghiên cứu:
a) Trung tâm nghiên cứu Phòng trừ Mối;
b) Trung tâm sinh học bảo vệ đê;
c) Trung tâm sinh thái bảo vệ hồ chứa nước.
5. Doanh nghiệp trực thuộc:
Doanh nghiệp trực thuộc Viện Phòng trừ Mối và Bảo vệ công trình được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ, Luật Doanh nghiệp và Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ.
Phòng có Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng, Trung tâm có Giám đốc, các Phó Giám đốc Trung tâm, Công ty có Hội đồng quản trị được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.