Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1026/QĐ-UBND điều chỉnh tổng thể phát triển kinh tế xã hội Vị Thủy 2020 2016 Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1026/QĐ-UBND điều chỉnh tổng thể phát triển kinh tế xã hội Vị Thủy 2020 2016 Hậu Giang

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Vị Thủy đến năm 2020, bao gồm những nội dung chính như sau:
...
3. Thương mại - dịch vụ
3.1. Thương mại
Đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại theo hướng hiện đại, đáp ứng tốt nhu cầu giao dịch, trao đổi hàng hóa; gồm: nâng cấp, mở rộng chợ Nàng Mau thành trung tâm thương mại; nâng cấp, mở rộng chợ Vĩnh Trung, chợ Vị Thắng, chợ xã Vị Trung, chợ Vĩnh Tường, đạt tiêu chuẩn chợ hạng III; xây dựng mới chợ Hội Đồng (xã Vị Đông).
Khuyến khích mở rộng mạng lưới các đại lý cung ứng vật tư thiết bị sản xuất, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng,… cũng như hệ thống đại lý, kho chứa thu mua hàng nông - thủy sản, đảm bảo phát triển rộng khắp, phục vụ tốt nhất nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của người dân.
Khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân xây dựng và quảng bá thương hiệu hàng hóa, sản phẩm của địa phương ra thị trường trong nước và thế giới. Thường xuyên tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, tìm kiếm đối tác khách hàng ổn định, tiếp cận các thị trường có nhu cầu về sản phẩm phù hợp với điều kiện sản xuất của địa phương. Xây dựng hệ thống thông tin thị trường, thường xuyên cập nhật tin tức cung cầu thị trường, nhất là thị trường nông thủy sản đến với người sản xuất. Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất khu vực thương mại - dịch vụ bình quân đạt 6,70%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020, giá trị sản xuất khu vực thương mại - dịch vụ đạt 1.211 tỷ đồng (giá cơ bản) và 657 tỷ đồng (giá so sánh 2010).
3.2. Du lịch
Tăng cường công tác quảng bá, kêu gọi đầu tư nhằm huy động các nguồn lực trong và ngoài huyện đầu tư phát triển hạ tầng du lịch; tạo điều kiện ưu đãi thu hút đầu tư các dự án khu du lịch, khách sạn, nhà hàng đủ điều kiện thu hút du khách trong và ngoài nước lưu trú dài ngày, dần đưa du lịch trở thành ngành dịch vụ tạo ra nguồn thu lớn cho địa phương.
Phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù của huyện như du lịch tham quan làng nghề, tham quan rừng tràm, tham dự các hoạt động biểu diễn nghệ thuật truyền thống, ẩm thực kết hợp với du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, du lịch miệt vườn sông nước, du lịch dã ngoại phục vụ ăn uống, nghỉ ngơi trong các khu vực nông thôn dạng. Gắn phát triển du lịch với phát triển các làng nghề nông thôn, gìn giữ và phát huy những khu vực có giá trị du lịch như khu rừng tràm, các vườn cây ăn trái, cánh đồng lúa mang đậm nét đặc trưng của đồng quê Nam bộ; lấy du lịch làm động lực thúc đẩy phát triển các ngành nghề, cải thiện môi trường sống nông thôn, bảo tồn và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp của địa phương. Thực hiện hợp tác sâu rộng với các địa phương trong và ngoài tỉnh để hình thành các tour, tuyến du lịch tiềm năng.
3.3. Vận tải - kho bãi
Đa dạng hóa các loại hình vận tải hàng hóa và hành khách, khuyến khích các doanh nghiệp làm dịch vụ vận tải, kho bãi mở rộng quy mô kinh doanh, đầu tư nâng cấp trang thiết bị và mua sắm phương tiện vận tải, bốc xếp hàng hóa đảm bảo đủ điều kiện phục vụ vận chuyển hành khách, hàng hóa an toàn, chất lượng và nhanh chóng. Phấn đấu nâng lượng hành khách vận chuyển lên 11,32 triệu lượt người vào năm 2020; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 6,5%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Khối lượng hàng hóa vận chuyển đạt 1,42 triệu tấn vào năm 2020; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 8,5%/năm giai đoạn 2016 - 2020.
3.4. Bưu chính - viễn thông
- Bưu chính: Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ bưu chính, thực hiện liên thông, liên kết giữa hoạt động bưu chính với các ngành dịch vụ khác như viễn thông, tài chính - ngân hàng, bảo hiểm, thương mại điện tử, thu phí điện, nước,… đồng thời, phải đảm bảo phổ cập và nâng cao chất lượng các dịch vụ bưu chính ngày một tốt hơn, thân thiện và tiện lợi hơn đối với người dân.
Tiến hành rà soát, đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống điểm bưu điện - văn hóa xã, từ đó xây dựng định hướng phát triển hệ thống điểm bưu điện văn hóa xã cho phù hợp với tình hình thực tế. Phấn đấu đến năm 2020, huyện có từ 16 - 18 điểm phục vụ bưu chính, đảm bảo dân số phục vụ bình quân từ 6.500 - 7.000 người/điểm phục vụ.
- Viễn thông: Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông hiện đại, an toàn có dung lượng lớn, tốc độ cao, vùng phủ sóng rộng để mở rộng các ứng dụng trên mạng như xây dựng nền hành chính điện tử, ứng dụng sâu rộng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực quản lý nhà nước, từng bước hình thành và phát triển thương mại điện tử, đào tạo và các dịch vụ gia tăng khác, đáp ứng được nhu cầu dịch vụ viễn thông ngày càng cao của người dân và nền kinh tế; đồng thời, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh. Cung cấp các dịch vụ viễn thông với chất lượng tốt, giá cước hợp lý trên cơ sở cạnh tranh nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của người sử dụng dịch vụ. Phấn đấu đến năm 2020, số thuê bao điện thoại/100 dân đạt 90 thuê bao; số thuê bao internet băng thông rộng cố định/100 dân đạt 10 thuê bao; tỷ lệ dân số thường xuyên sử dụng internet đạt 80 - 85%.
3.5. Tài chính - ngân hàng
Tạo điều kiện thuận lợi để các ngân hàng mở chi nhánh, phát triển mạng lưới các điểm giao dịch trên địa bàn huyện, phấn đấu đến năm 2020 mỗi xã, thị trấn có ít nhất 01 điểm giao dịch. Phát triển các tổ chức tài chính, huy động vốn cho sản xuất kinh doanh, làm các dịch vụ kiểm toán, bảo hiểm, cho thuê tài chính,...

Content:
Thương mại - dịch vụ
3.1. Thương mại
Đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại theo hướng hiện đại, đáp ứng tốt nhu cầu giao dịch, trao đổi hàng hóa; gồm: nâng cấp, mở rộng chợ Nàng Mau thành trung tâm thương mại; nâng cấp, mở rộng chợ Vĩnh Trung, chợ Vị Thắng, chợ xã Vị Trung, chợ Vĩnh Tường, đạt tiêu chuẩn chợ hạng III; xây dựng mới chợ Hội Đồng (xã Vị Đông).
Khuyến khích mở rộng mạng lưới các đại lý cung ứng vật tư thiết bị sản xuất, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng,… cũng như hệ thống đại lý, kho chứa thu mua hàng nông - thủy sản, đảm bảo phát triển rộng khắp, phục vụ tốt nhất nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của người dân.
Khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân xây dựng và quảng bá thương hiệu hàng hóa, sản phẩm của địa phương ra thị trường trong nước và thế giới. Thường xuyên tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, tìm kiếm đối tác khách hàng ổn định, tiếp cận các thị trường có nhu cầu về sản phẩm phù hợp với điều kiện sản xuất của địa phương. Xây dựng hệ thống thông tin thị trường, thường xuyên cập nhật tin tức cung cầu thị trường, nhất là thị trường nông thủy sản đến với người sản xuất. Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất khu vực thương mại - dịch vụ bình quân đạt 6,70%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020, giá trị sản xuất khu vực thương mại - dịch vụ đạt 1.211 tỷ đồng (giá cơ bản) và 657 tỷ đồng (giá so sánh 2010).
3.2. Du lịch
Tăng cường công tác quảng bá, kêu gọi đầu tư nhằm huy động các nguồn lực trong và ngoài huyện đầu tư phát triển hạ tầng du lịch; tạo điều kiện ưu đãi thu hút đầu tư các dự án khu du lịch, khách sạn, nhà hàng đủ điều kiện thu hút du khách trong và ngoài nước lưu trú dài ngày, dần đưa du lịch trở thành ngành dịch vụ tạo ra nguồn thu lớn cho địa phương.
Phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù của huyện như du lịch tham quan làng nghề, tham quan rừng tràm, tham dự các hoạt động biểu diễn nghệ thuật truyền thống, ẩm thực kết hợp với du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, du lịch miệt vườn sông nước, du lịch dã ngoại phục vụ ăn uống, nghỉ ngơi trong các khu vực nông thôn dạng. Gắn phát triển du lịch với phát triển các làng nghề nông thôn, gìn giữ và phát huy những khu vực có giá trị du lịch như khu rừng tràm, các vườn cây ăn trái, cánh đồng lúa mang đậm nét đặc trưng của đồng quê Nam bộ; lấy du lịch làm động lực thúc đẩy phát triển các ngành nghề, cải thiện môi trường sống nông thôn, bảo tồn và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp của địa phương. Thực hiện hợp tác sâu rộng với các địa phương trong và ngoài tỉnh để hình thành các tour, tuyến du lịch tiềm năng.
3.Vận tải - kho bãi
Đa dạng hóa các loại hình vận tải hàng hóa và hành khách, khuyến khích các doanh nghiệp làm dịch vụ vận tải, kho bãi mở rộng quy mô kinh doanh, đầu tư nâng cấp trang thiết bị và mua sắm phương tiện vận tải, bốc xếp hàng hóa đảm bảo đủ điều kiện phục vụ vận chuyển hành khách, hàng hóa an toàn, chất lượng và nhanh chóng. Phấn đấu nâng lượng hành khách vận chuyển lên 11,32 triệu lượt người vào năm 2020; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 6,5%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Khối lượng hàng hóa vận chuyển đạt 1,42 triệu tấn vào năm 2020; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 8,5%/năm giai đoạn 2016 - 2020.
3.4. Bưu chính - viễn thông
- Bưu chính: Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ bưu chính, thực hiện liên thông, liên kết giữa hoạt động bưu chính với các ngành dịch vụ khác như viễn thông, tài chính - ngân hàng, bảo hiểm, thương mại điện tử, thu phí điện, nước,… đồng thời, phải đảm bảo phổ cập và nâng cao chất lượng các dịch vụ bưu chính ngày một tốt hơn, thân thiện và tiện lợi hơn đối với người dân.
Tiến hành rà soát, đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống điểm bưu điện - văn hóa xã, từ đó xây dựng định hướng phát triển hệ thống điểm bưu điện văn hóa xã cho phù hợp với tình hình thực tế. Phấn đấu đến năm 2020, huyện có từ 16 - 18 điểm phục vụ bưu chính, đảm bảo dân số phục vụ bình quân từ 6.500 - 7.000 người/điểm phục vụ.
- Viễn thông: Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông hiện đại, an toàn có dung lượng lớn, tốc độ cao, vùng phủ sóng rộng để mở rộng các ứng dụng trên mạng như xây dựng nền hành chính điện tử, ứng dụng sâu rộng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực quản lý nhà nước, từng bước hình thành và phát triển thương mại điện tử, đào tạo và các dịch vụ gia tăng khác, đáp ứng được nhu cầu dịch vụ viễn thông ngày càng cao của người dân và nền kinh tế; đồng thời, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh. Cung cấp các dịch vụ viễn thông với chất lượng tốt, giá cước hợp lý trên cơ sở cạnh tranh nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của người sử dụng dịch vụ. Phấn đấu đến năm 2020, số thuê bao điện thoại/100 dân đạt 90 thuê bao; số thuê bao internet băng thông rộng cố định/100 dân đạt 10 thuê bao; tỷ lệ dân số thường xuyên sử dụng internet đạt 80 - 85%.
3.5. Tài chính - ngân hàng
Tạo điều kiện thuận lợi để các ngân hàng mở chi nhánh, phát triển mạng lưới các điểm giao dịch trên địa bàn huyện, phấn đấu đến năm 2020 mỗi xã, thị trấn có ít nhất 01 điểm giao dịch. Phát triển các tổ chức tài chính, huy động vốn cho sản xuất kinh doanh, làm các dịch vụ kiểm toán, bảo hiểm, cho thuê tài chính,...