Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 33/2010/QĐ-UBND bồi dưỡng đội ngũ trí thức Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "23/08/2010", "sign_number": "33/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Kim Đơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "23/08/2010", "sign_number": "33/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Kim Đơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "23/08/2010", "sign_number": "33/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Kim Đơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "23/08/2010", "sign_number": "33/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Kim Đơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "23/08/2010", "sign_number": "33/2010/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Kim Đơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 33/2010/QĐ-UBND bồi dưỡng đội ngũ trí thức Kon Tum

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ trí thức tỉnh Kon Tum từ nay đến năm 2020, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Nhiệm vụ và giải pháp
3.1. Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ trí thức
- Làm tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức có học vị thạc sỹ, tiến sĩ ở các ngành, lĩnh vực trọng yếu và các cơ quan nghiên cứu khoa học của tỉnh nhằm nâng cao chất lượng công tác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền.
- Hằng năm mở các lớp bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ, trang bị kiến thức nhằm chuẩn hóa theo tiêu chuẩn, chức danh của ngạch công chức, viên chức, cụ thể:
+ Đào tạo ngoại ngữ (chủ yếu là tiếng Anh) trình độ A, B, C cho cán bộ, công chức công tác trong lĩnh vực hợp tác Quốc tế và các lĩnh vực liên quan đến công tác đối ngoại.
+ Tiếp tục đào tạo tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức.
+ Đào tạo tin học ứng dụng văn phòng cho cán bộ, công chức chuyên môn cấp tỉnh, huyện, xã.
+ Trang bị kỹ năng, nghiệp vụ cho công chức, viên chức theo từng chức danh ngạch, bậc....
- Xây dựng và ban hành chủ trương khuyến khích các tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế và toàn xã hội thực hiện công tác xã hội hóa về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ trí thức.
3.2. Về tuyển dụng, sử dụng đội ngũ trí thức
- Thực hiện nghiêm túc các quy định về tuyển dụng, bố trí, sử dụng những trí thức có tài năng, phẩm chất đạo đức và năng lực công tác; từng bước thí điểm và nhân ra diện rộng việc thi tuyển cạnh tranh một số chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý để lựa chọn, bổ nhiệm những người có năng lực thực sự.
- Thực hiện công khai minh bạch trong các khâu: quy hoạch, đào tạo, bố trí, sử dụng; đồng thời tổ chức nhận xét, đánh giá, nêu gương người tốt, hạn chế những thiếu sót trong công tác tuyển dụng, sử dụng.
- Hằng năm có kế hoạch bố trí số sinh viên tốt nghiệp đại học là người dân tộc thiểu số về công tác tại các địa phương, đơn vị.
3.3. Về thu hút, đãi ngộ đội ngũ trí thức
- Thực hiện tốt các chính sách thu hút trí thức trẻ, có trình độ sau đại học và năng lực thực tiễn về công tác tại các đơn vị, địa phương trong tỉnh.
- Xây dựng chính sách ưu đãi cụ thể về phụ cấp, điều kiện làm việc, sinh hoạt … đối với trí thức làm việc ở vùng kinh tế, xã hội khó khăn, trí thức là người dân tộc thiểu số.
3.4. Tạo môi trường, cơ chế làm việc, nghiên cứu cho đội ngũ trí thức
- Tạo môi trường và điều kiện làm việc, tạo diễn đàn cho đội ngũ trí thức phát huy năng lực, sở trường, tham gia đóng góp vào sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh. Khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng đầu tư, đa dạng hóa các ngành nghề kinh doanh, nhằm thu hút đội ngũ trí thức vào làm việc.
- Nghiên cứu, ban hành các quy định về tặng thưởng các tập thể, cá nhân có công trình, đề tài nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ được áp dụng rộng rãi, có hiệu quả trong sản xuất và đời sống trên địa bàn tỉnh và đạt được các giải thưởng về khoa học và công nghệ nhằm tôn vinh trí thức.
- Củng cố, phát triển, đổi mới phương thức hoạt động của Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật tỉnh và các hội thành viên. Xây dựng quy chế phối hợp trong việc tập hợp đội ngũ trí thức; tạo điều kiện cho Liên hiệp Hội KHKT và Hội Văn học nghệ thuật của tỉnh thực hiện tốt nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các vấn đề liên quan đến sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh.

Content:
Nhiệm vụ và giải pháp
3.1. Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ trí thức
- Làm tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức có học vị thạc sỹ, tiến sĩ ở các ngành, lĩnh vực trọng yếu và các cơ quan nghiên cứu khoa học của tỉnh nhằm nâng cao chất lượng công tác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền.
- Hằng năm mở các lớp bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ, trang bị kiến thức nhằm chuẩn hóa theo tiêu chuẩn, chức danh của ngạch công chức, viên chức, cụ thể:
+ Đào tạo ngoại ngữ (chủ yếu là tiếng Anh) trình độ A, B, C cho cán bộ, công chức công tác trong lĩnh vực hợp tác Quốc tế và các lĩnh vực liên quan đến công tác đối ngoại.
+ Tiếp tục đào tạo tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức.
+ Đào tạo tin học ứng dụng văn phòng cho cán bộ, công chức chuyên môn cấp tỉnh, huyện, xã.
+ Trang bị kỹ năng, nghiệp vụ cho công chức, viên chức theo từng chức danh ngạch, bậc....
- Xây dựng và ban hành chủ trương khuyến khích các tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế và toàn xã hội thực hiện công tác xã hội hóa về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ trí thức.
3.2. Về tuyển dụng, sử dụng đội ngũ trí thức
- Thực hiện nghiêm túc các quy định về tuyển dụng, bố trí, sử dụng những trí thức có tài năng, phẩm chất đạo đức và năng lực công tác; từng bước thí điểm và nhân ra diện rộng việc thi tuyển cạnh tranh một số chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý để lựa chọn, bổ nhiệm những người có năng lực thực sự.
- Thực hiện công khai minh bạch trong các khâu: quy hoạch, đào tạo, bố trí, sử dụng; đồng thời tổ chức nhận xét, đánh giá, nêu gương người tốt, hạn chế những thiếu sót trong công tác tuyển dụng, sử dụng.
- Hằng năm có kế hoạch bố trí số sinh viên tốt nghiệp đại học là người dân tộc thiểu số về công tác tại các địa phương, đơn vị.
3.Về thu hút, đãi ngộ đội ngũ trí thức
- Thực hiện tốt các chính sách thu hút trí thức trẻ, có trình độ sau đại học và năng lực thực tiễn về công tác tại các đơn vị, địa phương trong tỉnh.
- Xây dựng chính sách ưu đãi cụ thể về phụ cấp, điều kiện làm việc, sinh hoạt … đối với trí thức làm việc ở vùng kinh tế, xã hội khó khăn, trí thức là người dân tộc thiểu số.
3.4. Tạo môi trường, cơ chế làm việc, nghiên cứu cho đội ngũ trí thức
- Tạo môi trường và điều kiện làm việc, tạo diễn đàn cho đội ngũ trí thức phát huy năng lực, sở trường, tham gia đóng góp vào sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh. Khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng đầu tư, đa dạng hóa các ngành nghề kinh doanh, nhằm thu hút đội ngũ trí thức vào làm việc.
- Nghiên cứu, ban hành các quy định về tặng thưởng các tập thể, cá nhân có công trình, đề tài nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ được áp dụng rộng rãi, có hiệu quả trong sản xuất và đời sống trên địa bàn tỉnh và đạt được các giải thưởng về khoa học và công nghệ nhằm tôn vinh trí thức.
- Củng cố, phát triển, đổi mới phương thức hoạt động của Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật tỉnh và các hội thành viên. Xây dựng quy chế phối hợp trong việc tập hợp đội ngũ trí thức; tạo điều kiện cho Liên hiệp Hội KHKT và Hội Văn học nghệ thuật của tỉnh thực hiện tốt nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các vấn đề liên quan đến sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh.