Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 327/QĐ-UBND năm 2013 Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "04/03/2013", "sign_number": "327/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "04/03/2013", "sign_number": "327/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "04/03/2013", "sign_number": "327/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "04/03/2013", "sign_number": "327/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "04/03/2013", "sign_number": "327/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Huy Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 327/QĐ-UBND năm 2013 Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Bình Phước giai đoạn 2013-2020, với nội dung như sau:
...
3. Các hoạt động chủ yếu của chương trình:
3.1 Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông vận động chính sách, vận động xã hội và chuyển đổi hành vi thực hiện quyền trẻ em và các mục tiêu vì trẻ em
- Xây dựng và tổ chức các đợt truyền thông, sự kiện truyền thông, chiến dịch truyền thông, vận động xã hội tham gia các hoạt động nhằm thực hiện tốt quyền của trẻ em như Tháng hành động vì trẻ em, Ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6, Tết Trung thu, Tết cổ truyền dân tộc, Ngày vi chất, Ngày toàn dân đưa trẻ em đến trường...
- Biên soạn, phát hành hoặc nhân bản các tài liệu, ấn phẩm tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách về bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
- Nâng cao kỹ năng tuyên truyền về bảo vệ, chăm sóc trẻ em cho đội ngũ cán bộ làm công tác truyền thông, báo cáo viên, phóng viên, biên tập viên, cộng tác viên, tuyên truyền viên của các cơ quan, đơn vị địa phương.
- Đẩy mạnh tuyên truyền trực tiếp ở cộng đồng đặc biệt tăng cường các hoạt động tư vấn tham vấn nhằm thay đổi nhận thức, chuyển đổi hành vi về bảo vệ chăm sóc trẻ em của nhân dân.
- Tổ chức các diễn đàn, hội thảo, hội nghị về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
3.2 Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các chương trình, kế hoạch về bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em.
a) Giai đoạn 2013-2015:
- Thực hiện tốt các Chương trình, Kế hoạch đã được ban hành:
+ Nghị quyết số 16/2010/NQ/HĐND ngày 14/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh về thông qua và phê duyệt Đề án tăng cường công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015 tầm nhìn đến 2020.
+ Quyết định số 1499/QĐ-UBND ngày 29/6/2011 của UBND tỉnh ban hành Chương trình bảo vệ trẻ em trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015.
+ Quyết định số 1440/QĐ-UBND ngày 17/7/2012 về việc phê duyệt Đề án can thiệp y tế cho trẻ em khuyết tật tỉnh Bình Phước giai đoạn 2012-2015.
+ Kế hoạch số 174/KH-UBND ngày 31/12/2009 về việc ban hành kế hoạch hành động vì trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 của tỉnh Bình Phước.
+ Kế hoạch số 130/KH-UBND ngày 12/10/2011 về việc triển khai thực hiện Nghị định số 71/2011/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em.
Các chương trình phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ em; chương trình tiêm chủng mở rộng; các chương trình phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phát triển chương trình giáo dục mần non, mẫu giáo đặc biệt là chương trình tiền tiều học cho nhóm trẻ em 5 tuổi...
- Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng, ban hành các chương trình, kế hoạch để thực hiện tốt các nội dung về bảo vệ chăm sóc trẻ em giai đoạn 2011-2015, như: Chương trình hành động thực hiện kế hoạch 94-KH/TU của Tỉnh ủy và Chỉ thị số 20-CT/TW của Bộ Chính trị về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong tình hình mới, Chương trình phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em, xây dựng ngôi nhà an toàn cho trẻ em, chương trình xây dựng xã phường, phù hợp với trẻ em, chương trình về chăm sóc y tế, sức khỏe, giáo dục, đào tạo cho trẻ em
b) Giai đoạn 2016-2020:
Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch về lĩnh vực bảo vệ chăm sóc trẻ em và giáo dục trẻ em các giai đoạn tiếp theo phù hợp với từng nội dung, thời kỳ, thời điểm, giai đoạn của tỉnh và Trung ương:
+ Chương trình bảo vệ trẻ em tỉnh Bình Phước giai đoạn 2016-2020;
+ Chương trình phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em giai đoạn 2016-2020
+ Đề án can thiệp y tế cho trẻ em khuyết tật giai đoạn 2016-2020;
+ Các chương trình, Đề án khác.
3.3 Khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, gia đình, cộng đồng, người dân và trẻ em tham gia bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em; phát triển các chính sách phúc lợi xã hội dành cho trẻ em, nhất là nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em nghèo, trẻ em sống trong các gia đình thu nhập thấp và trẻ em dân tộc thiểu số cư trú ở các địa bàn khó khăn. Đi đôi với các chính sách trợ cấp xã hội, trợ giúp hiện có, cần hướng tới việc thiết lập các chính sách trợ giúp trẻ em tiếp cận với các hình thức chăm sóc thay thế bởi các gia đình; tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục mang tính ổn định và bền vững lâu dài. Củng cố Quỹ Bảo trợ trẻ em để tăng cường nguồn lực vận động thực hiện các Chương trình
3.4 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm việc với trẻ em:
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ các cấp, các ngành mà nhiệm vụ liên quan đến bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, thực hiện các quyền của trẻ em.
- Nâng cao chất lượng công tác thu thập thông tin, theo dõi, giám sát đánh giá công tác bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- Xây dựng và củng cố Ban chỉ đạo chương trình mục tiêu vì trẻ em các cấp; hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em; củng cố tổ chức bộ máy cán bộ làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em đặc biệt tập trung cho tuyến cơ sở, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn thường xuyên và có chính sách đãi ngộ hợp lý để họ an tâm công tác.
- Xây dựng và sử dụng có hiệu quả cơ sở dữ liệu về trẻ em
3.5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá:
Tổ chức kiểm tra liên ngành, kiểm tra theo chuyên đề, đánh giá kết quả thực hiện chương trình. Sơ kết, tổng kết các mô hình, các giai đoạn của Chương trình. Đánh giá và nhân rộng mô hình có hiệu quả.

Content:
Các hoạt động chủ yếu của chương trình:
3.1 Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông vận động chính sách, vận động xã hội và chuyển đổi hành vi thực hiện quyền trẻ em và các mục tiêu vì trẻ em
- Xây dựng và tổ chức các đợt truyền thông, sự kiện truyền thông, chiến dịch truyền thông, vận động xã hội tham gia các hoạt động nhằm thực hiện tốt quyền của trẻ em như Tháng hành động vì trẻ em, Ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6, Tết Trung thu, Tết cổ truyền dân tộc, Ngày vi chất, Ngày toàn dân đưa trẻ em đến trường...
- Biên soạn, phát hành hoặc nhân bản các tài liệu, ấn phẩm tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách về bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
- Nâng cao kỹ năng tuyên truyền về bảo vệ, chăm sóc trẻ em cho đội ngũ cán bộ làm công tác truyền thông, báo cáo viên, phóng viên, biên tập viên, cộng tác viên, tuyên truyền viên của các cơ quan, đơn vị địa phương.
- Đẩy mạnh tuyên truyền trực tiếp ở cộng đồng đặc biệt tăng cường các hoạt động tư vấn tham vấn nhằm thay đổi nhận thức, chuyển đổi hành vi về bảo vệ chăm sóc trẻ em của nhân dân.
- Tổ chức các diễn đàn, hội thảo, hội nghị về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
3.2 Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các chương trình, kế hoạch về bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em.
a) Giai đoạn 2013-2015:
- Thực hiện tốt các Chương trình, Kế hoạch đã được ban hành:
+ Nghị quyết số 16/2010/NQ/HĐND ngày 14/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh về thông qua và phê duyệt Đề án tăng cường công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015 tầm nhìn đến 2020.
+ Quyết định số 1499/QĐ-UBND ngày 29/6/2011 của UBND tỉnh ban hành Chương trình bảo vệ trẻ em trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015.
+ Quyết định số 1440/QĐ-UBND ngày 17/7/2012 về việc phê duyệt Đề án can thiệp y tế cho trẻ em khuyết tật tỉnh Bình Phước giai đoạn 2012-2015.
+ Kế hoạch số 174/KH-UBND ngày 31/12/2009 về việc ban hành kế hoạch hành động vì trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 của tỉnh Bình Phước.
+ Kế hoạch số 130/KH-UBND ngày 12/10/2011 về việc triển khai thực hiện Nghị định số 71/2011/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em.
Các chương trình phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ em; chương trình tiêm chủng mở rộng; các chương trình phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phát triển chương trình giáo dục mần non, mẫu giáo đặc biệt là chương trình tiền tiều học cho nhóm trẻ em 5 tuổi...
- Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng, ban hành các chương trình, kế hoạch để thực hiện tốt các nội dung về bảo vệ chăm sóc trẻ em giai đoạn 2011-2015, như: Chương trình hành động thực hiện kế hoạch 94-KH/TU của Tỉnh ủy và Chỉ thị số 20-CT/TW của Bộ Chính trị về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong tình hình mới, Chương trình phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em, xây dựng ngôi nhà an toàn cho trẻ em, chương trình xây dựng xã phường, phù hợp với trẻ em, chương trình về chăm sóc y tế, sức khỏe, giáo dục, đào tạo cho trẻ em
b) Giai đoạn 2016-2020:
Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch về lĩnh vực bảo vệ chăm sóc trẻ em và giáo dục trẻ em các giai đoạn tiếp theo phù hợp với từng nội dung, thời kỳ, thời điểm, giai đoạn của tỉnh và Trung ương:
+ Chương trình bảo vệ trẻ em tỉnh Bình Phước giai đoạn 2016-2020;
+ Chương trình phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em giai đoạn 2016-2020
+ Đề án can thiệp y tế cho trẻ em khuyết tật giai đoạn 2016-2020;
+ Các chương trình, Đề án khác.
3.3 Khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, gia đình, cộng đồng, người dân và trẻ em tham gia bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em; phát triển các chính sách phúc lợi xã hội dành cho trẻ em, nhất là nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em nghèo, trẻ em sống trong các gia đình thu nhập thấp và trẻ em dân tộc thiểu số cư trú ở các địa bàn khó khăn. Đi đôi với các chính sách trợ cấp xã hội, trợ giúp hiện có, cần hướng tới việc thiết lập các chính sách trợ giúp trẻ em tiếp cận với các hình thức chăm sóc thay thế bởi các gia đình; tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục mang tính ổn định và bền vững lâu dài. Củng cố Quỹ Bảo trợ trẻ em để tăng cường nguồn lực vận động thực hiện các Chương trình
3.4 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm việc với trẻ em:
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ các cấp, các ngành mà nhiệm vụ liên quan đến bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, thực hiện các quyền của trẻ em.
- Nâng cao chất lượng công tác thu thập thông tin, theo dõi, giám sát đánh giá công tác bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- Xây dựng và củng cố Ban chỉ đạo chương trình mục tiêu vì trẻ em các cấp; hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em; củng cố tổ chức bộ máy cán bộ làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em đặc biệt tập trung cho tuyến cơ sở, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn thường xuyên và có chính sách đãi ngộ hợp lý để họ an tâm công tác.
- Xây dựng và sử dụng có hiệu quả cơ sở dữ liệu về trẻ em
3.5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá:
Tổ chức kiểm tra liên ngành, kiểm tra theo chuyên đề, đánh giá kết quả thực hiện chương trình. Sơ kết, tổng kết các mô hình, các giai đoạn của Chương trình. Đánh giá và nhân rộng mô hình có hiệu quả.