Document: Điều 1 Quyết định 51/2003/QĐ-BBCVT cước dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM

Type: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "20/03/2003", "sign_number": "51/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "20/03/2003", "sign_number": "51/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "20/03/2003", "sign_number": "51/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "20/03/2003", "sign_number": "51/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "20/03/2003", "sign_number": "51/2003/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 51/2003/QĐ-BBCVT cước dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM như sau:
1.1. Cước thuê bao ngày: 2.455 đồng/ngày
1.2. Cước liên lạc gọi đi:
+ Cước liên lạc nội vùng: 1.909 đồng/phút
+ Cước liên lạc liên vùng: 2.818 đồng/phút.
1.3. Cước điện thoại đi quốc tế đối với dịch vụ di động trả trước thuê bao ngày được tính bằng cước thông tin di động nội vùng cộng với cước điện thoại gọi đi quốc tế theo bảng cước điện thoại quốc tế hiện hành. Cách tính như sau:

Cước di động trả trước gọi đi quốc tế

=

Cước nội vùng (1.909 đồng/phút)

+

Cước IDD
1.4. Cước thuê bao ngày, cước liên lạc gọi đi trong ngày được trừ dần vào tài khoản cho tới khi tài khoản hết tiền. Khi tài khoản của thuê bao hết tiền, thuê bao bị khoá chiều gọi đi và chỉ được nhận các cuộc gọi đến trong thời gian 01 ngày chờ nạp tiền. Sau thời gian 01 ngày từ khi tài khoản hết tiền, thuê bao không nạp tiền thì sẽ bị khoá hai chiều. Trong thời gian 6 tháng kể từ ngày khoá hai chiều, nếu thuê bao không nạp tiền sử dụng tiếp, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ được quyền huỷ thẻ SIM (SIM card) của thuê bao.
1.5. Không thu cước hoà mạng của thuê bao điện thoại di động trả trước thuê bao ngày.
1.6. Giảm cước đối với các cuộc gọi đi từ thuê bao điện thoại di động trả trước thuê bao ngày:
+ Giảm 30% cho các cuộc gọi trong nước từ 23 giờ đêm hôm trước đến 7 giờ sáng hôm sau cho các ngày từ thứ hai đến thứ bảy, và cho các cuộc gọi trong ngày lễ, ngày chủ nhật.
+ Các cuộc gọi đi quốc tế được giảm cước như quy định của bảng cước điện thoại quốc tế hiện hành.
1.7. Cước thông tin từ thuê bao di động trả sau GSM, từ mạng cố định, từ các mạng di động Calling, Mobilenet, từ thuê bao di động sử dụng công nghệ CDMA, từ thuê bao điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động vào điện thoại di động trả trước thuê bao ngày được áp dụng như quy định cước thông tin di động trả sau GSM hiện hành.
1.8. Cước thông tin và cước phục vụ gọi vào điện thoại di động trả trước thuê bao ngày tại các điểm công cộng (bưu cục, đại lý, điểm Bưu điện - Văn hoá xã, trạm điện thoại thẻ) áp dụng như cước thông tin gọi vào điện thoại di động trả sau GSM tại các điểm công cộng.
1.9. Cước cuộc đàm thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM quy định tại điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.6, 1.7, 1.8 nêu trên, sau khi đã cộng thêm thuế giá trị gia tăng 10% được làm tròn theo nguyên tắc sau:
- Phần lẻ lớn hơn hoặc bằng 50 đồng được làm tròn thành 100 đồng.
- Phần lẻ nhỏ hơn 50 đồng được làm tròn xuống 0 đồng.
1.10. Các vùng cước được quy định như sau:
- Vùng 1: bao gồm các tỉnh miền Bắc đến tỉnh Quảng Bình.
- Vùng 3: bao gồm các tỉnh thành: Quảng Trị, Thừa Thiên  Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Gia Lai, Kon Tum và Đắc Lắc.
- Vùng 2: bao gồm các tỉnh, thành phố còn lại ngoài vùng 1 và vùng 3.
- Cước nội vùng được tính cho các cuộc gọi trong nội bộ mỗi vùng.
- Cước liên vùng được tính cho các cuộc gọi giữa các vùng:
+ Từ vùng 1 đến vùng 2, vùng 3 và ngược lại.
+ Từ vùng 2 đến vùng 3 và ngược lại.
1.11. Cước thông tin di động được thu ở thuê bao chủ gọi.

Content:
Điều 1. Ban hành cước dịch vụ điện thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM như sau:
1.1. Cước thuê bao ngày: 2.455 đồng/ngày
1.2. Cước liên lạc gọi đi:
+ Cước liên lạc nội vùng: 1.909 đồng/phút
+ Cước liên lạc liên vùng: 2.818 đồng/phút.
1.3. Cước điện thoại đi quốc tế đối với dịch vụ di động trả trước thuê bao ngày được tính bằng cước thông tin di động nội vùng cộng với cước điện thoại gọi đi quốc tế theo bảng cước điện thoại quốc tế hiện hành. Cách tính như sau:

Cước di động trả trước gọi đi quốc tế

=

Cước nội vùng (1.909 đồng/phút)

+

Cước IDD
1.4. Cước thuê bao ngày, cước liên lạc gọi đi trong ngày được trừ dần vào tài khoản cho tới khi tài khoản hết tiền. Khi tài khoản của thuê bao hết tiền, thuê bao bị khoá chiều gọi đi và chỉ được nhận các cuộc gọi đến trong thời gian 01 ngày chờ nạp tiền. Sau thời gian 01 ngày từ khi tài khoản hết tiền, thuê bao không nạp tiền thì sẽ bị khoá hai chiều. Trong thời gian 6 tháng kể từ ngày khoá hai chiều, nếu thuê bao không nạp tiền sử dụng tiếp, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ được quyền huỷ thẻ SIM (SIM card) của thuê bao.
1.5. Không thu cước hoà mạng của thuê bao điện thoại di động trả trước thuê bao ngày.
1.6. Giảm cước đối với các cuộc gọi đi từ thuê bao điện thoại di động trả trước thuê bao ngày:
+ Giảm 30% cho các cuộc gọi trong nước từ 23 giờ đêm hôm trước đến 7 giờ sáng hôm sau cho các ngày từ thứ hai đến thứ bảy, và cho các cuộc gọi trong ngày lễ, ngày chủ nhật.
+ Các cuộc gọi đi quốc tế được giảm cước như quy định của bảng cước điện thoại quốc tế hiện hành.
1.7. Cước thông tin từ thuê bao di động trả sau GSM, từ mạng cố định, từ các mạng di động Calling, Mobilenet, từ thuê bao di động sử dụng công nghệ CDMA, từ thuê bao điện thoại vô tuyến nội thị máy đầu cuối là di động vào điện thoại di động trả trước thuê bao ngày được áp dụng như quy định cước thông tin di động trả sau GSM hiện hành.
1.8. Cước thông tin và cước phục vụ gọi vào điện thoại di động trả trước thuê bao ngày tại các điểm công cộng (bưu cục, đại lý, điểm Bưu điện - Văn hoá xã, trạm điện thoại thẻ) áp dụng như cước thông tin gọi vào điện thoại di động trả sau GSM tại các điểm công cộng.
1.9. Cước cuộc đàm thoại di động trả trước thuê bao ngày GSM quy định tại điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.6, 1.7, 1.8 nêu trên, sau khi đã cộng thêm thuế giá trị gia tăng 10% được làm tròn theo nguyên tắc sau:
- Phần lẻ lớn hơn hoặc bằng 50 đồng được làm tròn thành 100 đồng.
- Phần lẻ nhỏ hơn 50 đồng được làm tròn xuống 0 đồng.
1.10. Các vùng cước được quy định như sau:
- Vùng 1: bao gồm các tỉnh miền Bắc đến tỉnh Quảng Bình.
- Vùng 3: bao gồm các tỉnh thành: Quảng Trị, Thừa Thiên  Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Gia Lai, Kon Tum và Đắc Lắc.
- Vùng 2: bao gồm các tỉnh, thành phố còn lại ngoài vùng 1 và vùng 3.
- Cước nội vùng được tính cho các cuộc gọi trong nội bộ mỗi vùng.
- Cước liên vùng được tính cho các cuộc gọi giữa các vùng:
+ Từ vùng 1 đến vùng 2, vùng 3 và ngược lại.
+ Từ vùng 2 đến vùng 3 và ngược lại.
1.11. Cước thông tin di động được thu ở thuê bao chủ gọi.