Document: Điều 1 Quyết định 17/2013/QĐ-UBND mức đóng góp, hỗ trợ người sau cai nghiện

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/03/2013", "sign_number": "17/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/03/2013", "sign_number": "17/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/03/2013", "sign_number": "17/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/03/2013", "sign_number": "17/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/03/2013", "sign_number": "17/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Quốc Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 17/2013/QĐ-UBND mức đóng góp, hỗ trợ người sau cai nghiện có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; mức đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai tại Trung tâm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
a) Người đã hoàn thành xong thời gian cai nghiện ma túy tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội Đồng Nai áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú.
b) Người đã hoàn thành xong thời gian cai nghiện ma túy tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội Đồng Nai áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm.
2. Mức hỗ trợ sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú
a) Hỗ trợ tư vấn
- Người sau cai nghiện tại nơi cư trú được tư vấn miễn phí về tâm lý, xã hội liên quan đến vấn đề phòng, chống ma túy, tái hòa nhập cộng đồng.
- Chi hỗ trợ cho cán bộ được phân công trực tiếp tham gia quản lý sau cai nghiện ma túy tư vấn về tâm lý, xã hội cho người sau cai nghiện với mức sau:
+ Mức: 20.000 đồng/buổi tư vấn/người sau cai nghiện ma túy;
+ Mức: 30.000 đồng/buổi tư vấn/nhóm người sau cai nghiện ma túy (từ hai người trở lên);
b) Hỗ trợ học nghề trình độ sơ cấp mức: 2.000.000 đồng/người/khóa học nghề.
3. Mức đóng góp của người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm
- Tiền ăn: 540.000đồng/người/tháng trong thời gian chấp hành quyết định quản lý sau cai tại trung tâm.
4. Mức hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai tại Trung tâm
a) Tiền ăn: 360.000 đồng/người/tháng trong thời gian chấp hành quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm.
b) Chi phí khám, chữa bệnh thông thường: 30.000đồng/người/tháng;
c) Chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong thời gian nằm viện khi người sau cai nghiện ma túy bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo vượt quá khả năng chữa trị của Trung tâm phải chuyển đến bệnh viện của Nhà nước điều trị.
- Đối tượng thuộc hộ nghèo, đối tượng chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công, người chưa thành niên được hỗ trợ 100% chi phí khám, chữa bệnh.
- Đối tượng thuộc diện hộ cận nghèo được hỗ trợ 50% chi phí khám, chữa bệnh.
d) Tiền mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân: 300.000 đồng/người/năm.
đ) Tiền hoạt động văn thể: 50.000 đồng/người/năm;
e) Tiền học nghề: Hỗ trợ cho đối tượng áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm lần đầu, chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu học nghề mức hỗ trợ 1.000.000 đồng/người.
g) Tiền điện nước, vệ sinh: 50.000 đồng/người/tháng;
h) Tiền vệ sinh phụ nữ: 20.000 đồng/người/tháng;
i) Tiền ăn trên đường đi, tiền tàu xe: Người sau cai nghiện ma túy sau khi chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm được trở về cộng đồng; trường hợp gia đình có khó khăn hoặc bản thân không có kết quả lao động tại Trung tâm và địa chỉ nơi cư trú được xác định rõ ràng thì khi trở về nơi cư trú được trợ cấp các khoản sau:
- Tiền ăn: 25.000 đồng/người/ngày đi đường, tối đa không quá 05 ngày.
- Tiền tàu xe theo giá phương tiện công cộng phổ thông;
k) Tiền mai táng: Người sau cai nghiện ma túy đang thực hiện quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm chết mà không có thân nhân hoặc thân nhân chưa đến kịp, Trung tâm có trách nhiệm mai táng. Mức mai táng phí là 3.000.000 đồng/người. Trong trường hợp cần trưng cầu giám định pháp y để xác định nguyên nhân chết, Trung tâm thanh toán chi phí giám định pháp y theo quy định của Nhà nước.
l) Người sau cai nghiện ma túy bị nhiễm HIV/AIDS: Được trợ cấp tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm vật dụng phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS và các khoản hỗ trợ khác (trừ tiền ăn, tiền thuốc chữa bệnh thông thường) với mức hỗ trợ là 150.000 đồng/người/năm.

Content:
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú; mức đóng góp và hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai tại Trung tâm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
a) Người đã hoàn thành xong thời gian cai nghiện ma túy tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội Đồng Nai áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú.
b) Người đã hoàn thành xong thời gian cai nghiện ma túy tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội Đồng Nai áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm.
2. Mức hỗ trợ sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú
a) Hỗ trợ tư vấn
- Người sau cai nghiện tại nơi cư trú được tư vấn miễn phí về tâm lý, xã hội liên quan đến vấn đề phòng, chống ma túy, tái hòa nhập cộng đồng.
- Chi hỗ trợ cho cán bộ được phân công trực tiếp tham gia quản lý sau cai nghiện ma túy tư vấn về tâm lý, xã hội cho người sau cai nghiện với mức sau:
+ Mức: 20.000 đồng/buổi tư vấn/người sau cai nghiện ma túy;
+ Mức: 30.000 đồng/buổi tư vấn/nhóm người sau cai nghiện ma túy (từ hai người trở lên);
b) Hỗ trợ học nghề trình độ sơ cấp mức: 2.000.000 đồng/người/khóa học nghề.
3. Mức đóng góp của người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm
- Tiền ăn: 540.000đồng/người/tháng trong thời gian chấp hành quyết định quản lý sau cai tại trung tâm.
4. Mức hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy áp dụng biện pháp quản lý sau cai tại Trung tâm
a) Tiền ăn: 360.000 đồng/người/tháng trong thời gian chấp hành quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm.
b) Chi phí khám, chữa bệnh thông thường: 30.000đồng/người/tháng;
c) Chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong thời gian nằm viện khi người sau cai nghiện ma túy bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo vượt quá khả năng chữa trị của Trung tâm phải chuyển đến bệnh viện của Nhà nước điều trị.
- Đối tượng thuộc hộ nghèo, đối tượng chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công, người chưa thành niên được hỗ trợ 100% chi phí khám, chữa bệnh.
- Đối tượng thuộc diện hộ cận nghèo được hỗ trợ 50% chi phí khám, chữa bệnh.
d) Tiền mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân: 300.000 đồng/người/năm.
đ) Tiền hoạt động văn thể: 50.000 đồng/người/năm;
e) Tiền học nghề: Hỗ trợ cho đối tượng áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm lần đầu, chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu học nghề mức hỗ trợ 1.000.000 đồng/người.
g) Tiền điện nước, vệ sinh: 50.000 đồng/người/tháng;
h) Tiền vệ sinh phụ nữ: 20.000 đồng/người/tháng;
i) Tiền ăn trên đường đi, tiền tàu xe: Người sau cai nghiện ma túy sau khi chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm được trở về cộng đồng; trường hợp gia đình có khó khăn hoặc bản thân không có kết quả lao động tại Trung tâm và địa chỉ nơi cư trú được xác định rõ ràng thì khi trở về nơi cư trú được trợ cấp các khoản sau:
- Tiền ăn: 25.000 đồng/người/ngày đi đường, tối đa không quá 05 ngày.
- Tiền tàu xe theo giá phương tiện công cộng phổ thông;
k) Tiền mai táng: Người sau cai nghiện ma túy đang thực hiện quyết định áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm chết mà không có thân nhân hoặc thân nhân chưa đến kịp, Trung tâm có trách nhiệm mai táng. Mức mai táng phí là 3.000.000 đồng/người. Trong trường hợp cần trưng cầu giám định pháp y để xác định nguyên nhân chết, Trung tâm thanh toán chi phí giám định pháp y theo quy định của Nhà nước.
l) Người sau cai nghiện ma túy bị nhiễm HIV/AIDS: Được trợ cấp tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm vật dụng phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS và các khoản hỗ trợ khác (trừ tiền ăn, tiền thuốc chữa bệnh thông thường) với mức hỗ trợ là 150.000 đồng/người/năm.