Document: Điều 1 Quyết định 2466/QĐ-UBND 2013 bảo tồn phát triển bền vững rừng đặc dụng Khu Du lịch Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/07/2013", "sign_number": "2466/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/07/2013", "sign_number": "2466/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/07/2013", "sign_number": "2466/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/07/2013", "sign_number": "2466/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/07/2013", "sign_number": "2466/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2466/QĐ-UBND 2013 bảo tồn phát triển bền vững rừng đặc dụng Khu Du lịch Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng Khu DTLSVH núi Trường Lệ, thị xã Sầm Sơn đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng Khu DTLSVH núi Trường Lệ, thị xã Sầm Sơn đến năm 2020.
2. Chủ quản đầu tư: UBND tỉnh Thanh Hóa.
3. Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Môi trường đô thị và Dịch vụ du lịch Sầm Sơn.
4. Phạm vi xây dựng quy hoạch: Phạm vi rừng đặc dụng Khu DTLSVH núi Trường Lệ, thị xã Sầm Sơn, diện tích 138,91 ha (được xác định tại Kế hoạch số 54/KH-UBND ngày 13/6/2012 của UBND tỉnh).
5. Mục tiêu quy hoạch:
5.1. Mục tiêu chung.
Quản lý, bảo vệ, bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng Khu DTLSVH núi Trường Lệ gắn với việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, lịch sử văn hóa, cảnh quan và môi trường; làm cơ sở cho việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng rừng đặc dụng; huy động sự tham gia rộng rãi của cộng đồng, các tổ chức trong và ngoài nước vào hoạt động bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng, góp phần tạo cho Khu du lịch Sầm Sơn một sức thu hút mới để phát triển thành một đô thị du lịch biển hoạt động bốn mùa.
5.2. Mục tiêu cụ thể.
a. Giai đoạn 2013-2015.
- Quản lý, bảo vệ Khu DTLSVH núi Trường Lệ đảm bảo phát triển bền vững, bảo tồn di tích, phát triển du lịch văn hóa lịch sử, du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đầu tư bảo vệ rừng, bảo tồn và tôn tạo các di tích văn hóa lịch sử, các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp với không gian và cảnh quan; tăng cường nguồn nhân lực đáp ứng được nhu cầu cho các hoạt động quản lý, bảo vệ rừng và bảo tồn di tích.
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng.
- Thực hiện các chính sách về đầu tư phát triển rừng đặc dụng; tạo sinh kế nâng cao đời sống của người dân; thực hiện liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước về nghiên cứu, bảo vệ và tôn tạo cảnh quan thiên nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử, góp phần phát triển kinh tế, xã hội.
- Phát huy thế mạnh, tiềm năng của tài nguyên rừng và cảnh quan thiên nhiên, lợi thế về vị trí địa lý, các di tích văn hóa lịch sử trong vùng để phát triển các điểm du lịch sinh thái, tạo việc làm, góp phần nâng cao đời sống cho nhân dân.
b. Giai đoạn 2016-2020.
- Hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy phục vụ cho công tác quản lý điều hành; đào tạo nâng cao năng lực chuyên sâu cho cán bộ làm công tác bảo tồn di tích và bảo tồn thiên nhiên.
- Áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong công tác quản lý, bảo vệ, bảo tồn thiên nhiên; thực hiện các biện pháp lâm sinh như làm giàu rừng, nâng cấp chất lượng rừng, trồng cây gỗ quý và cây dược liệu.
- Hoàn thiện công tác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, đáp ứng được nhu cầu cho các hoạt động quản lý bảo vệ rừng, cảnh quan di tích.
- Tổ chức các hoạt động du lịch để giáo dục ý thức bảo vệ di tích, tài nguyên thiên nhiên và môi trường, nhằm nâng cao nhận thức về bảo tồn và cải thiện đời sống của người dân.
6. Nội dung quy hoạch
6.1. Quy hoạch phạm vi, quy mô ranh giới.
Khu DTLSVH núi Trường Lệ có diện tích 138,91 ha, nằm trên địa giới hành chính phường Trường Sơn, thị xã Sầm Sơn.
6.2. Quy hoạch các phân khu chức năng
- Khu vườn thực vật: Diện tích sau kỳ quy hoạch: 137,39 ha.
- Khu hành chính dịch vụ: Diện tích sau kỳ quy hoạch: 1,52 ha, gồm: Vườn ươm thực vật: 1,50 ha; trụ sở Ban quản lý: 200 m2.
6.3. Bảo vệ rừng, phục hồi sinh thái, bảo vệ, tôn tạo, cảnh quan thiên nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử, môi trường; lưu trữ và cơ sở dữ liệu; cứu hộ sinh vật; các chương trình nghiên cứu khoa học
- Bảo vệ rừng: Đến năm 2020, bảo vệ vốn rừng hiện có 134,72 ha.
- Phát triển rừng:
+ Trồng cây bản địa và cây gỗ quý hiếm dưới tán rừng: Diện tích 126,58 ha (giai đoạn 2013 - 2015: 108,00 ha; giai đoạn 2016 - 2020: 18,58 ha).
+ Trồng thay thế toàn bộ cây nhập nội: Diện tích 5,54 ha.
+ Chặt tỉa thưa: Diện tích 5,27 ha (giai đoạn 2013 - 2015: 3,27 ha; giai đoạn 2016 - 2020: 2,00 ha).
+ Trồng cây cảnh quan: 2.000 cây (giai đoạn 2013 - 2015: 1.000 cây; giai đoạn 2016 - 2020: 1.000 cây).
+ Xây dựng mô hình trồng cây Chè Vằng: Diện tích 10,00 ha; xây dựng vườn ươm thực vật: Diện tích 1,50 ha.
- Bảo vệ, tôn tạo cảnh quan thiên nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử, môi trường:
Chỉnh trang sân vườn Hòn Trống Mái; tu sửa đền Tô Hiến Thành; khôi phục khu Bảo Đại và giếng thần.
- Nghiên cứu khoa học: Điều tra cơ bản về tài nguyên sinh vật, thảm thực vật ở khu di tích; nghiên cứu thành phần loài và phân bố các loài gỗ quý hiếm và cây dược liệu; xây dựng ô định vị để quan trắc và theo dõi diễn thế giai đoạn 2016-2020; nghiên cứu kỹ thuật gieo ươm, gây trồng và phát triển một số loài cây gỗ quý hiếm và cây dược liệu.
- Các hoạt động khác:
+ Tuyên truyền về bảo vệ rừng, bảo vệ đa dạng sinh học và pháp luật với cộng đồng dân cư tại các khu phố phường Trường Sơn xung quanh khu di tích, định kỳ 01 lần/năm.
+ Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu; xác định các nguyên nhân và vùng trọng điểm dễ xảy ra cháy rừng từ đó xây dựng phương án PCCCR hàng năm; tổ chức lực lượng tham gia PCCCR; tuyên truyền phòng cháy rừng; mua sắm trang thiết bị phục vụ PCCCR.
6.4. Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái.
- Các loại hình du lịch: Du lịch tâm linh về mùa xuân (từ tháng 12 đến tháng 3) và du lịch tham quan, nghỉ dưỡng vào mùa hè (từ tháng 4 đến tháng 8).
- Các tuyến du lịch: Tuyến thăm quan các di tích lịch sử, tìm hiểu văn hóa tâm linh, nghệ thuật kiến trúc tại đền Độc Cước, đền Cô Tiên, đền Tô Hiến Thành, đền Hoàng Minh Tự,...; tuyến đi bộ tham quan khu vườn thực vật núi Trường Lệ kết hợp tham gia các hoạt động vui chơi giải trí; tuyến đi dạo, leo núi, ngắm cảnh kết hợp cắm trại, thực tập, nghiên cứu khoa học; tuyến tham quan, tắm biển, vui chơi giải trí tại làng du lịch truyền thống Vinh Sơn; tuyến du lịch sinh thái cộng đồng, tìm hiểu cuộc sống của cộng đồng ngư dân.
- Các điểm du lịch: Vườn thực vật núi Trường Lệ; các bãi cỏ rộng, sườn đồi hướng ra phía biển cấu tạo từ đá granit cổ sinh hay đá biến chất dạng bát úp (điển hình là khối hoa cương Độc Cước); các bãi biển, bến thuyền dưới chân núi Trường Lệ; Đền Độc Cước; Đền Cô Tiên; Đền Tô Hiến Thành; Hòn Trống Mái; Đền Hoàng Minh Tự.
6.5. Quy hoạch phát triển vùng đệm.
Vùng đệm, đến năm 2020 được quy hoạch trên địa bàn hành chính 4 khu phố (Sơn Hải, Trung Mới, Sơn Thắng và Vinh Sơn) thuộc phường Trường Sơn, thị xã Sầm Sơn với tổng diện tích tự nhiên là 62,57 ha. Các nội dung đầu tư phát triển vùng đệm: Hỗ trợ vùng đệm theo Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020; lồng ghép các chương trình, dự án mục tiêu quốc gia để phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm; thực hiện trồng rừng; hỗ trợ đầu tư nâng cao năng lực phát triển sản xuất; hỗ trợ phát triển các ngành nghề thủ công, trồng trọt, chăn nuôi; tham gia các hoạt động phát triển du lịch.
6.6. Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng.
- Giai đoạn 2013-2015:
+ Xây dựng trụ sở Ban quản lý, diện tích 200 m2 đặt tại trạm Lâm nghiệp cũ; 01 trạm bảo vệ rừng tại Khoảnh 1; 01 chòi quan sát tại đồi Đ79.
+ Sửa chữa, nâng cấp tuyến đường từ đường trục chính vào Ban quản lý (trạm Lâm nghiệp cũ) dài 150 m.
+ Nâng cấp 03 hồ cạn hiện có (01 hồ nằm phía trước trạm Lâm nghiệp cũ, 01 hồ tại Khoảnh 5 và 01 hồ tại Khoảnh 9) để tích trữ nước phục vụ PCCC rừng; mua sắm trang thiết bị PCCCR.
+ Mở rộng, nâng cấp bãi đỗ xe cuối đường Đoàn Thị Điểm, khu phố Trung Mới từ 1500 m2 hiện nay lên 4000 m2.
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Xây dựng 01 trạm bảo vệ rừng đặt tại Khoảnh 2 hoặc Khoảnh 3; mua sắm bổ sung trang thiết bị PCCCR.
+ Lắp đặt 2.200 m đường dây dẫn điện từ Hòn Trống Mái đến đền Độc Cước; lắp đặt 350 m đường ống dẫn nước từ Xí nghiệp nước Sầm Sơn lên đỉnh đồi, xây dựng bể chứa nước trên đỉnh đồi phục vụ PCCC rừng; lắp đặt 10 mốc bảo vệ; 30 biển báo, biển chỉ dẫn; 50 thùng rác.
6.7. Bảo vệ môi trường.
Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường nhằm huy động mọi nguồn lực trong xã hội tham gia đầu tư vào công tác bảo vệ môi trường.
6.8. Quy hoạch sử dụng đất bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng.
Quy hoạch sử dụng cho mục đích rừng đặc dụng 138,91 ha thuộc địa phận phường Trường Sơn, thị xã Sầm Sơn.
6.9. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức.
Thành lập Ban quản lý rừng đặc dụng Khu DTLSVH núi Trường Lệ trên cơ sở bố trí, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ thuộc Đội quản lý bảo vệ, phát triển rừng đặc dụng và công viên cây xanh thuộc Công ty Cổ phần Môi trường đô thị và Dịch vụ du lịch Sầm Sơn. Cơ cấu tổ chức theo quy định tại Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về Tổ chức và quản lý rừng đặc dụng.
6.10. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư: (Chi tiết tại Phụ biểu đính kèm).
6.11. Vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư.
a. Vốn và nguồn vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư: 26.612,70 triệu đồng (Hai mươi sáu tỷ, sáu trăm mười hai triệu, bảy trăm nghìn đồng). Trong đó:
- Vốn ngân sách: 19.337,70 triệu đồng;
+ Ngân sách Trung ương: 12.114,20 triệu đồng;
+ Ngân sách địa phương: 7.223,50 triệu đồng;
- Vốn khác: 7.275,00 triệu đồng.
b. Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn 2013 - 2015: 10.042,70 triệu đồng, gồm:
+ Năm 2014: 4.849,20 triệu đồng;
+ Năm 2015: 5.193,50 triệu đồng;
- Giai đoạn 2016 - 2020: 16.570,00 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ biểu đính kèm)
7. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
7.1. Giải pháp về vốn.
Tạo cơ chế hấp dẫn để thu hút và khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước cùng tham gia đầu tư phát triển khu di tích. Huy động tổng hợp từ các nguồn: Vốn Ngân sách địa phương; vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu và vốn huy động hợp pháp khác.
7.2. Giải pháp về khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường.
Áp dụng công nghệ GIS, thiết bị điện tử phục vụ nhu cầu nghiên cứu, theo dõi, cập nhật diễn biến tài nguyên rừng và đa dạng sinh học. Tiếp cận các đề án quốc gia, quốc tế về bảo tồn thiên nhiên, phát triển rừng; tăng cường đầu tư trang thiết bị hiện đại, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến phục vụ công tác nghiên cứu bảo tồn, bảo vệ môi trường.
7.3. Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
Xây dựng tiêu chuẩn, các chức danh trong Ban quản lý; chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, tổ chức các lớp bồi dưỡng ngắn hạn để phổ biến kiến thức, kỹ năng cho cán bộ và nhân dân trong vùng; có kế hoạch cử cán bộ đi đào tạo sau đại học, học ngoại ngữ, đáp ứng nhu cầu của Ban quản lý.
7.4. Tổ chức hoạt động giám sát.
Công tác giám sát đánh giá chú trọng vào các nội dung như tiến độ các hoạt động của dự án, tiến độ đầu tư vốn, hiệu quả các hoạt động và hiệu quả đầu tư, các hoạt động tác động đến môi trường sinh thái, giá trị văn hóa - lịch sử, du lịch, xã hội nhân văn. Công tác giám sát đánh giá phải được thực hiện hàng năm và có báo cáo tiến độ cho cấp có thẩm quyền.
7.5. Giải pháp về cơ chế chính sách.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư vào khu di tích. Triển khai kịp thời, đồng bộ, có hiệu quả các cơ chế chính sách về bảo tồn, chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP .
- Tranh thủ vốn đầu tư từ các tổ chức trong và ngoài nước; tạo cơ chế thông thoáng để thu hút đầu tư.
7.6. Giải pháp về hợp tác quốc tế.
Tìm kiếm, kêu gọi các nguồn vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế cho công tác bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng Khu DTLSVH núi Trường Lệ, thị xã Sầm Sơn đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng Khu DTLSVH núi Trường Lệ, thị xã Sầm Sơn đến năm 2020.
2. Chủ quản đầu tư: UBND tỉnh Thanh Hóa.
3. Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Môi trường đô thị và Dịch vụ du lịch Sầm Sơn.
4. Phạm vi xây dựng quy hoạch: Phạm vi rừng đặc dụng Khu DTLSVH núi Trường Lệ, thị xã Sầm Sơn, diện tích 138,91 ha (được xác định tại Kế hoạch số 54/KH-UBND ngày 13/6/2012 của UBND tỉnh).
5. Mục tiêu quy hoạch:
5.1. Mục tiêu chung.
Quản lý, bảo vệ, bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng Khu DTLSVH núi Trường Lệ gắn với việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, lịch sử văn hóa, cảnh quan và môi trường; làm cơ sở cho việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng rừng đặc dụng; huy động sự tham gia rộng rãi của cộng đồng, các tổ chức trong và ngoài nước vào hoạt động bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng, góp phần tạo cho Khu du lịch Sầm Sơn một sức thu hút mới để phát triển thành một đô thị du lịch biển hoạt động bốn mùa.
5.2. Mục tiêu cụ thể.
a. Giai đoạn 2013-2015.
- Quản lý, bảo vệ Khu DTLSVH núi Trường Lệ đảm bảo phát triển bền vững, bảo tồn di tích, phát triển du lịch văn hóa lịch sử, du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đầu tư bảo vệ rừng, bảo tồn và tôn tạo các di tích văn hóa lịch sử, các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp với không gian và cảnh quan; tăng cường nguồn nhân lực đáp ứng được nhu cầu cho các hoạt động quản lý, bảo vệ rừng và bảo tồn di tích.
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường, góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng.
- Thực hiện các chính sách về đầu tư phát triển rừng đặc dụng; tạo sinh kế nâng cao đời sống của người dân; thực hiện liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước về nghiên cứu, bảo vệ và tôn tạo cảnh quan thiên nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử, góp phần phát triển kinh tế, xã hội.
- Phát huy thế mạnh, tiềm năng của tài nguyên rừng và cảnh quan thiên nhiên, lợi thế về vị trí địa lý, các di tích văn hóa lịch sử trong vùng để phát triển các điểm du lịch sinh thái, tạo việc làm, góp phần nâng cao đời sống cho nhân dân.
b. Giai đoạn 2016-2020.
- Hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy phục vụ cho công tác quản lý điều hành; đào tạo nâng cao năng lực chuyên sâu cho cán bộ làm công tác bảo tồn di tích và bảo tồn thiên nhiên.
- Áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong công tác quản lý, bảo vệ, bảo tồn thiên nhiên; thực hiện các biện pháp lâm sinh như làm giàu rừng, nâng cấp chất lượng rừng, trồng cây gỗ quý và cây dược liệu.
- Hoàn thiện công tác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, đáp ứng được nhu cầu cho các hoạt động quản lý bảo vệ rừng, cảnh quan di tích.
- Tổ chức các hoạt động du lịch để giáo dục ý thức bảo vệ di tích, tài nguyên thiên nhiên và môi trường, nhằm nâng cao nhận thức về bảo tồn và cải thiện đời sống của người dân.
6. Nội dung quy hoạch
6.1. Quy hoạch phạm vi, quy mô ranh giới.
Khu DTLSVH núi Trường Lệ có diện tích 138,91 ha, nằm trên địa giới hành chính phường Trường Sơn, thị xã Sầm Sơn.
6.2. Quy hoạch các phân khu chức năng
- Khu vườn thực vật: Diện tích sau kỳ quy hoạch: 137,39 ha.
- Khu hành chính dịch vụ: Diện tích sau kỳ quy hoạch: 1,52 ha, gồm: Vườn ươm thực vật: 1,50 ha; trụ sở Ban quản lý: 200 m2.
6.3. Bảo vệ rừng, phục hồi sinh thái, bảo vệ, tôn tạo, cảnh quan thiên nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử, môi trường; lưu trữ và cơ sở dữ liệu; cứu hộ sinh vật; các chương trình nghiên cứu khoa học
- Bảo vệ rừng: Đến năm 2020, bảo vệ vốn rừng hiện có 134,72 ha.
- Phát triển rừng:
+ Trồng cây bản địa và cây gỗ quý hiếm dưới tán rừng: Diện tích 126,58 ha (giai đoạn 2013 - 2015: 108,00 ha; giai đoạn 2016 - 2020: 18,58 ha).
+ Trồng thay thế toàn bộ cây nhập nội: Diện tích 5,54 ha.
+ Chặt tỉa thưa: Diện tích 5,27 ha (giai đoạn 2013 - 2015: 3,27 ha; giai đoạn 2016 - 2020: 2,00 ha).
+ Trồng cây cảnh quan: 2.000 cây (giai đoạn 2013 - 2015: 1.000 cây; giai đoạn 2016 - 2020: 1.000 cây).
+ Xây dựng mô hình trồng cây Chè Vằng: Diện tích 10,00 ha; xây dựng vườn ươm thực vật: Diện tích 1,50 ha.
- Bảo vệ, tôn tạo cảnh quan thiên nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử, môi trường:
Chỉnh trang sân vườn Hòn Trống Mái; tu sửa đền Tô Hiến Thành; khôi phục khu Bảo Đại và giếng thần.
- Nghiên cứu khoa học: Điều tra cơ bản về tài nguyên sinh vật, thảm thực vật ở khu di tích; nghiên cứu thành phần loài và phân bố các loài gỗ quý hiếm và cây dược liệu; xây dựng ô định vị để quan trắc và theo dõi diễn thế giai đoạn 2016-2020; nghiên cứu kỹ thuật gieo ươm, gây trồng và phát triển một số loài cây gỗ quý hiếm và cây dược liệu.
- Các hoạt động khác:
+ Tuyên truyền về bảo vệ rừng, bảo vệ đa dạng sinh học và pháp luật với cộng đồng dân cư tại các khu phố phường Trường Sơn xung quanh khu di tích, định kỳ 01 lần/năm.
+ Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu; xác định các nguyên nhân và vùng trọng điểm dễ xảy ra cháy rừng từ đó xây dựng phương án PCCCR hàng năm; tổ chức lực lượng tham gia PCCCR; tuyên truyền phòng cháy rừng; mua sắm trang thiết bị phục vụ PCCCR.
6.4. Quy hoạch phát triển du lịch sinh thái.
- Các loại hình du lịch: Du lịch tâm linh về mùa xuân (từ tháng 12 đến tháng 3) và du lịch tham quan, nghỉ dưỡng vào mùa hè (từ tháng 4 đến tháng 8).
- Các tuyến du lịch: Tuyến thăm quan các di tích lịch sử, tìm hiểu văn hóa tâm linh, nghệ thuật kiến trúc tại đền Độc Cước, đền Cô Tiên, đền Tô Hiến Thành, đền Hoàng Minh Tự,...; tuyến đi bộ tham quan khu vườn thực vật núi Trường Lệ kết hợp tham gia các hoạt động vui chơi giải trí; tuyến đi dạo, leo núi, ngắm cảnh kết hợp cắm trại, thực tập, nghiên cứu khoa học; tuyến tham quan, tắm biển, vui chơi giải trí tại làng du lịch truyền thống Vinh Sơn; tuyến du lịch sinh thái cộng đồng, tìm hiểu cuộc sống của cộng đồng ngư dân.
- Các điểm du lịch: Vườn thực vật núi Trường Lệ; các bãi cỏ rộng, sườn đồi hướng ra phía biển cấu tạo từ đá granit cổ sinh hay đá biến chất dạng bát úp (điển hình là khối hoa cương Độc Cước); các bãi biển, bến thuyền dưới chân núi Trường Lệ; Đền Độc Cước; Đền Cô Tiên; Đền Tô Hiến Thành; Hòn Trống Mái; Đền Hoàng Minh Tự.
6.5. Quy hoạch phát triển vùng đệm.
Vùng đệm, đến năm 2020 được quy hoạch trên địa bàn hành chính 4 khu phố (Sơn Hải, Trung Mới, Sơn Thắng và Vinh Sơn) thuộc phường Trường Sơn, thị xã Sầm Sơn với tổng diện tích tự nhiên là 62,57 ha. Các nội dung đầu tư phát triển vùng đệm: Hỗ trợ vùng đệm theo Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020; lồng ghép các chương trình, dự án mục tiêu quốc gia để phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm; thực hiện trồng rừng; hỗ trợ đầu tư nâng cao năng lực phát triển sản xuất; hỗ trợ phát triển các ngành nghề thủ công, trồng trọt, chăn nuôi; tham gia các hoạt động phát triển du lịch.
6.6. Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng.
- Giai đoạn 2013-2015:
+ Xây dựng trụ sở Ban quản lý, diện tích 200 m2 đặt tại trạm Lâm nghiệp cũ; 01 trạm bảo vệ rừng tại Khoảnh 1; 01 chòi quan sát tại đồi Đ79.
+ Sửa chữa, nâng cấp tuyến đường từ đường trục chính vào Ban quản lý (trạm Lâm nghiệp cũ) dài 150 m.
+ Nâng cấp 03 hồ cạn hiện có (01 hồ nằm phía trước trạm Lâm nghiệp cũ, 01 hồ tại Khoảnh 5 và 01 hồ tại Khoảnh 9) để tích trữ nước phục vụ PCCC rừng; mua sắm trang thiết bị PCCCR.
+ Mở rộng, nâng cấp bãi đỗ xe cuối đường Đoàn Thị Điểm, khu phố Trung Mới từ 1500 m2 hiện nay lên 4000 m2.
- Giai đoạn 2016-2020:
+ Xây dựng 01 trạm bảo vệ rừng đặt tại Khoảnh 2 hoặc Khoảnh 3; mua sắm bổ sung trang thiết bị PCCCR.
+ Lắp đặt 2.200 m đường dây dẫn điện từ Hòn Trống Mái đến đền Độc Cước; lắp đặt 350 m đường ống dẫn nước từ Xí nghiệp nước Sầm Sơn lên đỉnh đồi, xây dựng bể chứa nước trên đỉnh đồi phục vụ PCCC rừng; lắp đặt 10 mốc bảo vệ; 30 biển báo, biển chỉ dẫn; 50 thùng rác.
6.7. Bảo vệ môi trường.
Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường nhằm huy động mọi nguồn lực trong xã hội tham gia đầu tư vào công tác bảo vệ môi trường.
6.8. Quy hoạch sử dụng đất bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng.
Quy hoạch sử dụng cho mục đích rừng đặc dụng 138,91 ha thuộc địa phận phường Trường Sơn, thị xã Sầm Sơn.
6.9. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức.
Thành lập Ban quản lý rừng đặc dụng Khu DTLSVH núi Trường Lệ trên cơ sở bố trí, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ thuộc Đội quản lý bảo vệ, phát triển rừng đặc dụng và công viên cây xanh thuộc Công ty Cổ phần Môi trường đô thị và Dịch vụ du lịch Sầm Sơn. Cơ cấu tổ chức theo quy định tại Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về Tổ chức và quản lý rừng đặc dụng.
6.10. Các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư: (Chi tiết tại Phụ biểu đính kèm).
6.11. Vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư.
a. Vốn và nguồn vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư: 26.612,70 triệu đồng (Hai mươi sáu tỷ, sáu trăm mười hai triệu, bảy trăm nghìn đồng). Trong đó:
- Vốn ngân sách: 19.337,70 triệu đồng;
+ Ngân sách Trung ương: 12.114,20 triệu đồng;
+ Ngân sách địa phương: 7.223,50 triệu đồng;
- Vốn khác: 7.275,00 triệu đồng.
b. Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn 2013 - 2015: 10.042,70 triệu đồng, gồm:
+ Năm 2014: 4.849,20 triệu đồng;
+ Năm 2015: 5.193,50 triệu đồng;
- Giai đoạn 2016 - 2020: 16.570,00 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ biểu đính kèm)
7. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
7.1. Giải pháp về vốn.
Tạo cơ chế hấp dẫn để thu hút và khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước cùng tham gia đầu tư phát triển khu di tích. Huy động tổng hợp từ các nguồn: Vốn Ngân sách địa phương; vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu và vốn huy động hợp pháp khác.
7.2. Giải pháp về khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường.
Áp dụng công nghệ GIS, thiết bị điện tử phục vụ nhu cầu nghiên cứu, theo dõi, cập nhật diễn biến tài nguyên rừng và đa dạng sinh học. Tiếp cận các đề án quốc gia, quốc tế về bảo tồn thiên nhiên, phát triển rừng; tăng cường đầu tư trang thiết bị hiện đại, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến phục vụ công tác nghiên cứu bảo tồn, bảo vệ môi trường.
7.3. Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
Xây dựng tiêu chuẩn, các chức danh trong Ban quản lý; chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, tổ chức các lớp bồi dưỡng ngắn hạn để phổ biến kiến thức, kỹ năng cho cán bộ và nhân dân trong vùng; có kế hoạch cử cán bộ đi đào tạo sau đại học, học ngoại ngữ, đáp ứng nhu cầu của Ban quản lý.
7.4. Tổ chức hoạt động giám sát.
Công tác giám sát đánh giá chú trọng vào các nội dung như tiến độ các hoạt động của dự án, tiến độ đầu tư vốn, hiệu quả các hoạt động và hiệu quả đầu tư, các hoạt động tác động đến môi trường sinh thái, giá trị văn hóa - lịch sử, du lịch, xã hội nhân văn. Công tác giám sát đánh giá phải được thực hiện hàng năm và có báo cáo tiến độ cho cấp có thẩm quyền.
7.5. Giải pháp về cơ chế chính sách.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư vào khu di tích. Triển khai kịp thời, đồng bộ, có hiệu quả các cơ chế chính sách về bảo tồn, chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định số 99/2010/NĐ-CP .
- Tranh thủ vốn đầu tư từ các tổ chức trong và ngoài nước; tạo cơ chế thông thoáng để thu hút đầu tư.
7.6. Giải pháp về hợp tác quốc tế.
Tìm kiếm, kêu gọi các nguồn vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế cho công tác bảo tồn và phát triển bền vững rừng đặc dụng.