Document: Điều 7 Thông tư 188/2021/TT-BQP định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với nhà giáo trong Quân đội mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "188/2021/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Tân Cương", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "188/2021/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Tân Cương", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "188/2021/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Tân Cương", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "188/2021/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Tân Cương", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "31/12/2021", "sign_number": "188/2021/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Tân Cương", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 7 Thông tư 188/2021/TT-BQP định mức giờ chuẩn giảng dạy đối với nhà giáo trong Quân đội mới nhất có nội dung như sau:

Điều 7. Quy đổi các hoạt động chuyên môn của nhà giáo
1. Một tiết giảng, hướng dẫn tập bài, thực hành, thí nghiệm ban ngày tại giảng đường được tính bằng 1,0 giờ chuẩn. Một tiết giảng, hướng dẫn tập bài, thực hành, thí nghiệm ban ngày tại thao trường, bãi tập, xưởng thực hành, nhà máy, bệnh viện,... được tính bằng 1,2 giờ chuẩn.
2. Một tiết giảng, hướng dẫn tập bài, thực hành, thí nghiệm ban đêm tại giảng đường được tính bằng 1,2 giờ chuẩn. Một tiết giảng, hướng dẫn tập bài, thực hành, thí nghiệm ban đêm tại thao trường, bãi tập, xưởng thực hành, nhà máy, bệnh viện,... được tính bằng 1,5 giờ chuẩn.
3. Một tiết giảng, hướng dẫn tập bài đối với đối tượng đào tạo trình độ thạc sĩ được tính bằng 1,5 giờ chuẩn, đối với đối tượng đào tạo trình độ tiến sĩ được tính bằng 2,0 giờ chuẩn.
4. Một tiết giảng bằng tiếng nước ngoài đối với môn học không phải là môn ngoại ngữ được tính bằng 2,0 giờ chuẩn.
5. Vận dụng quy đổi giờ chuẩn đối với 01 tiết giảng trong môi trường đặc thù quân sự, như: Đào tạo phi công, tàu ngầm, xe tăng, thiết giáp, tên lửa, ra đa, đặc công, trinh sát, hóa học, pháo tự hành, xe chuyên dụng quân sự, huấn luyện thực hành chiến thuật, diễn tập có bắn đạn thật,... theo tỷ lệ phù hợp nhưng không vượt quá 2,0 giờ chuẩn.
6. Hướng dẫn 01 đồ án, khóa luận tốt nghiệp được tính tối đa 25 giờ chuẩn. Hướng dẫn 01 luận văn thạc sĩ được tính tối đa 70 giờ chuẩn (người hướng dẫn thứ nhất được tính 40 giờ chuẩn, người hướng dẫn thứ hai được tính 30 giờ chuẩn). Hướng dẫn 01 luận án tiến sĩ được tính tối đa 200 giờ chuẩn (người hướng dẫn thứ nhất được tính 120 giờ chuẩn, người hướng dẫn thứ hai được tính 80 giờ chuẩn).
7. Biên soạn đề thi, coi thi, chấm thi kết thúc học phần
a) Biên soạn 01 đề thi trắc nghiệm kèm theo đáp án được tính bằng 2,0 giờ chuẩn; 01 đề thi viết tự luận kèm theo đáp án được tính bằng 1,5 giờ chuẩn; 01 đề thi thực hành kèm theo đáp án được tính bằng 1,0 giờ chuẩn; 01 đề thi vấn đáp kèm theo đáp án được tính bằng 0,75 giờ chuẩn.
b) Coi thi kết thúc học phần 01 tiết được tính bằng 0,3 giờ chuẩn.
c) Chấm thi 01 bài trắc nghiệm được tính bằng 0,1 giờ chuẩn; chấm thi 01 bài viết tự luận được tính bằng 0,2 giờ chuẩn.
d) Chấm thi vấn đáp, thực hành 01 tiết trong giảng đường được tính bằng 0,5 giờ chuẩn; 01 tiết ngoài thao trường, bãi tập, trong xưởng thực hành được tính bằng 0,75 giờ chuẩn.
8. Biên soạn đề thi, coi thi, chấm thi, chấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp, đánh giá luận văn, luận án
a) Biên soạn 01 đề thi trắc nghiệm kèm theo đáp án được tính bằng 2,5 giờ chuẩn; 01 đề thi viết tự luận kèm theo đáp án được tính bằng 2,0 giờ chuẩn; 01 đề thi thực hành kèm theo đáp án được tính bằng 1,5 giờ chuẩn; 01 đề thi vấn đáp kèm theo đáp án được tính bằng 1,25 giờ chuẩn.
b) Coi thi tốt nghiệp 01 tiết được tính bằng 0,5 giờ chuẩn.
c) Chấm thi 01 bài trắc nghiệm được tính bằng 0,2 giờ chuẩn; chấm thi 01 bài viết tự luận được tính bằng 0,4 giờ chuẩn.
d) Chấm thi vấn đáp, thực hành 01 tiết trong giảng đường được tính bằng 1,0 giờ chuẩn; 01 tiết ngoài thao trường, bãi tập, trong xưởng thực hành được tính bằng 1,2 giờ chuẩn.
đ) Chấm 01 đồ án, khóa luận tốt nghiệp được tính bằng 1,5 giờ chuẩn.
e) Thành viên hội đồng đánh giá 01 luận văn thạc sĩ được tính bằng 3,0 giờ chuẩn; 01 luận án tiến sĩ được tính bằng 6,0 giờ chuẩn.
9. Giám đốc, Hiệu trưởng nhà trường quy định cụ thể số giờ chuẩn được quy đổi khi thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học của nhà trường cho phù hợp, bảo đảm đúng quy định.

Content:
Điều 7. Quy đổi các hoạt động chuyên môn của nhà giáo
1. Một tiết giảng, hướng dẫn tập bài, thực hành, thí nghiệm ban ngày tại giảng đường được tính bằng 1,0 giờ chuẩn. Một tiết giảng, hướng dẫn tập bài, thực hành, thí nghiệm ban ngày tại thao trường, bãi tập, xưởng thực hành, nhà máy, bệnh viện,... được tính bằng 1,2 giờ chuẩn.
2. Một tiết giảng, hướng dẫn tập bài, thực hành, thí nghiệm ban đêm tại giảng đường được tính bằng 1,2 giờ chuẩn. Một tiết giảng, hướng dẫn tập bài, thực hành, thí nghiệm ban đêm tại thao trường, bãi tập, xưởng thực hành, nhà máy, bệnh viện,... được tính bằng 1,5 giờ chuẩn.
3. Một tiết giảng, hướng dẫn tập bài đối với đối tượng đào tạo trình độ thạc sĩ được tính bằng 1,5 giờ chuẩn, đối với đối tượng đào tạo trình độ tiến sĩ được tính bằng 2,0 giờ chuẩn.
4. Một tiết giảng bằng tiếng nước ngoài đối với môn học không phải là môn ngoại ngữ được tính bằng 2,0 giờ chuẩn.
5. Vận dụng quy đổi giờ chuẩn đối với 01 tiết giảng trong môi trường đặc thù quân sự, như: Đào tạo phi công, tàu ngầm, xe tăng, thiết giáp, tên lửa, ra đa, đặc công, trinh sát, hóa học, pháo tự hành, xe chuyên dụng quân sự, huấn luyện thực hành chiến thuật, diễn tập có bắn đạn thật,... theo tỷ lệ phù hợp nhưng không vượt quá 2,0 giờ chuẩn.
6. Hướng dẫn 01 đồ án, khóa luận tốt nghiệp được tính tối đa 25 giờ chuẩn. Hướng dẫn 01 luận văn thạc sĩ được tính tối đa 70 giờ chuẩn (người hướng dẫn thứ nhất được tính 40 giờ chuẩn, người hướng dẫn thứ hai được tính 30 giờ chuẩn). Hướng dẫn 01 luận án tiến sĩ được tính tối đa 200 giờ chuẩn (người hướng dẫn thứ nhất được tính 120 giờ chuẩn, người hướng dẫn thứ hai được tính 80 giờ chuẩn).
7. Biên soạn đề thi, coi thi, chấm thi kết thúc học phần
a) Biên soạn 01 đề thi trắc nghiệm kèm theo đáp án được tính bằng 2,0 giờ chuẩn; 01 đề thi viết tự luận kèm theo đáp án được tính bằng 1,5 giờ chuẩn; 01 đề thi thực hành kèm theo đáp án được tính bằng 1,0 giờ chuẩn; 01 đề thi vấn đáp kèm theo đáp án được tính bằng 0,75 giờ chuẩn.
b) Coi thi kết thúc học phần 01 tiết được tính bằng 0,3 giờ chuẩn.
c) Chấm thi 01 bài trắc nghiệm được tính bằng 0,1 giờ chuẩn; chấm thi 01 bài viết tự luận được tính bằng 0,2 giờ chuẩn.
d) Chấm thi vấn đáp, thực hành 01 tiết trong giảng đường được tính bằng 0,5 giờ chuẩn; 01 tiết ngoài thao trường, bãi tập, trong xưởng thực hành được tính bằng 0,75 giờ chuẩn.
8. Biên soạn đề thi, coi thi, chấm thi, chấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp, đánh giá luận văn, luận án
a) Biên soạn 01 đề thi trắc nghiệm kèm theo đáp án được tính bằng 2,5 giờ chuẩn; 01 đề thi viết tự luận kèm theo đáp án được tính bằng 2,0 giờ chuẩn; 01 đề thi thực hành kèm theo đáp án được tính bằng 1,5 giờ chuẩn; 01 đề thi vấn đáp kèm theo đáp án được tính bằng 1,25 giờ chuẩn.
b) Coi thi tốt nghiệp 01 tiết được tính bằng 0,5 giờ chuẩn.
c) Chấm thi 01 bài trắc nghiệm được tính bằng 0,2 giờ chuẩn; chấm thi 01 bài viết tự luận được tính bằng 0,4 giờ chuẩn.
d) Chấm thi vấn đáp, thực hành 01 tiết trong giảng đường được tính bằng 1,0 giờ chuẩn; 01 tiết ngoài thao trường, bãi tập, trong xưởng thực hành được tính bằng 1,2 giờ chuẩn.
đ) Chấm 01 đồ án, khóa luận tốt nghiệp được tính bằng 1,5 giờ chuẩn.
e) Thành viên hội đồng đánh giá 01 luận văn thạc sĩ được tính bằng 3,0 giờ chuẩn; 01 luận án tiến sĩ được tính bằng 6,0 giờ chuẩn.
9. Giám đốc, Hiệu trưởng nhà trường quy định cụ thể số giờ chuẩn được quy đổi khi thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học của nhà trường cho phù hợp, bảo đảm đúng quy định.