Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2639/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/10/2017", "sign_number": "2639/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/10/2017", "sign_number": "2639/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/10/2017", "sign_number": "2639/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/10/2017", "sign_number": "2639/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/10/2017", "sign_number": "2639/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Thống", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2639/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 Cần Thơ

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/5000 quận Ninh Kiều đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung cụ thể như sau:
...
3. Thời hạn quy hoạch đô thị: Đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
III. Tính chất khu vực lập quy hoạch
- Là một phần quan trọng của Khu đô thị truyền thống Ninh Kiều - Bình Thủy thuộc Khu đô thị trung tâm của thành phố Cần Thơ theo Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Cần Thơ đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
- Là khu vực trung tâm lịch sử truyền thống; là hạt nhân của thành phố trong quá trình hình thành các trung tâm Thương mại, Dịch vụ, Ngân hàng, Tài chính, Khoa học, Giáo dục - Đào tạo, Y Tế, Văn hóa của vùng. Quận Ninh Kiều cung ứng các dịch vụ về văn hóa - xã hội ở mức cao nhất so với các quận, huyện khác trong thành phố.
- Quận Ninh Kiều phát triển kinh tế - xã hội gắn chặt với bảo vệ môi trường, hệ sinh thái, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu; là nơi có môi trường sống đạt được ba tiêu chí về An ninh - An toàn và An sinh.
IV. Một số chỉ tiêu cơ bản
Các chỉ tiêu cơ bản này nhằm đảm bảo cho chỉ tiêu về sử dụng đất và hạ tầng của đô thị trung tâm đạt yêu cầu theo quy hoạch chung của thành phố Cần Thơ phê duyệt năm 2013 và các quy định hiện hành.
1. Dự kiến dân số đô thị:
- Dân số quận Ninh Kiều đến năm 2020: Khoảng 277.000 người.
- Dân số quận Ninh Kiều đến năm 2030: Khoảng 310.000 người.
2. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật:
- Đất xây dựng đô thị: Từ 150 đến 200 m2/người.
- Đất dân dụng đô thị: Từ 80 - 90 m2/người.
Chỉ tiêu các loại đất (đất ở, đất công cộng, đất cây xanh - thể dục thể thao, mặt nước, đất giao thông động và tĩnh) đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành đối với đô thị loại 1.
3. Một số chỉ tiêu chính về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cần đạt được cơ bản như sau:
- Đất ở bình quân đầu người: 40m2/người;
- Diện tích sàn nhà ở bình quân: >29m2 sàn/người;
- Đất cây xanh đô thị: >12m2/người;
- Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị: >08m2/người;
- Tỷ lệ đất giao thông và giao thông tĩnh so với diện tích đất xây dựng đô thị: >20%.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: >180 lít/người-ngày đêm.[1]
- Hệ thống cấp nước: Bậc tin cậy loại I, nguồn nước từ Nhà máy nước Cần Thơ 1 (công suất 55.000m3/ngđ) và Nhà máy nước Cần Thơ 2 (công suất 52.500m3/ngđ và dự kiến nâng lên 97.500m3/ngđ vào năm 2020).
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt để tính toán phụ tải trong đô thị: Điện năng tiêu thụ tối thiểu là 2.100 KWh/ng.năm.[2]
- Chỉ tiêu hệ thống thông tin liên lạc: số thuê bao internet > 30 thuê bao/100 dân; phủ sóng thông tin di động 100% dân.
- Chỉ tiêu thu gom chất thải rắn sinh hoạt: Thu gom 100% lượng chất thải rắn phát sinh (1,3kg/người-ngày).
- Tỷ lệ mặt nước trong đô thị: >17%.[3]
- Các chỉ tiêu khác đảm bảo tuân thủ: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; quy hoạch chung thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội quận Ninh Kiều đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; chỉ tiêu đô thị loại 1 (Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị); quy hoạch xây dựng và các quy hoạch ngành, lĩnh vực khác liên quan; tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành. Nguyên tắc lựa chọn chỉ tiêu cao nhất, hiệu quả nhất phù hợp cho đô thị Ninh Kiều.
V. Các yêu cầu và nguyên tăc vê tô chức không gian, kiên trúc, kêt nối hạ tầng kỹ thuật
1. Yêu cầu chung:
- Nghiên cứu đề xuất phát triển không gian đô thị nhằm thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cần Thơ và quận Ninh Kiều; cụ thể hóa các nội dung của đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Cần Thơ đến năm 2030 tầm nhìn đến 2050, là cơ sở để chuẩn bị kết cấu hạ tầng cho mục tiêu kinh tế xã hội quận Ninh Kiều đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 theo Quy hoạch kinh tế xã hội cũng như tầm nhìn đến năm 2050 theo điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Cần Thơ (Quyết định số 1515/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ).
- Phù hợp chương trình phát triển nhà ở và chương trình phát triển đô thị của thành phố. Là cơ sở xác định dự án đầu tư để phục vụ mục đích hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của đô thị.
- Nghiên cứu để nhận diện, đề xuất gìn giữ, phát huy và khai thác hiệu quả các giá trị đặc thù của đô thị Ninh Kiều (vật thể, phi vật thể) đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội của quận, thành phố.
- Xác định cấu trúc tổ chức không gian đô thị.
- Xác định các dự án phát triển đô thị; hệ thống hạ tầng khung để triển khai các dự án đầu tư xây dựng, quản lý quy hoạch xây dựng và kiểm soát sự phát triển đô thị theo quy hoạch và có kế hoạch trên địa bàn quận.
- Đô thị quận Ninh Kiều liên kết chặt chẽ với quận Bình Thủy, Cái Răng và huyện Phong Điền về mặt không gian và các hoạt động kinh tế - xã hội.
2. Yêu cầu cụ thể:
...
c) Yêu cầu về kết nối hạ tầng kỹ thuật
Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại trên cơ sở nâng cấp, kết nối thuận lợi với hệ thống hiện có của đô thị. Phân đợt xây dựng hợp lý, nhằm đáp ứng những nhu cầu phát triển trước mắt, cũng như đảm bảo phát triển trong tương lai, đảm bảo tính kinh tế theo từng giai đoạn của đồ án. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị phải được thiết kế có khả năng đáp ứng với các kịch bản quản lý rủi ro. Đảm bảo nội dung đồ án quy hoạch phân khu theo điều 29, Luật Quy hoạch đô thị, Điều 19, Nghị định 37/2010/NĐ-CP, các văn bản pháp luật khác... Cụ thể như sau:
- Giao thông đô thị:
+ Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành (QCxDVN 01:2008/BXD; QCXDVN 07:2016/BXd), chỉ tiêu đô thị loại 1 (Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị), nghiên cứu đến cấp đường phân khu vực và đường chính đô thị (đánh giá mạng lưới đường đô thị trên địa bàn quận Ninh Kiều để xác định phân cấp rõ ràng, mạch lạc, kết nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng khung giao thông của thành phố).
+ Thiết kế hệ thống giao thông đô thị nhằm cụ thể hóa đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Cần Thơ đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; chiến lược phát triển ngành giao thông vận tải (tuyến, bến bãi đỗ xe, loại hình vận tải, nhà ga đường bộ, đường thủy, đường sắt đô thị, giao thông ngầm...) tại địa phương vào không gian đô thị.
+ Nghiên cứu, đề xuất chiến lược giao thông công cộng đô thị gắn với phát triển dân cư và từng khu vực phát triển đô thị. Cân đối giao thông công cộng đường bộ và đường thủy. Bên cạnh mạng lưới giao thông công cộng phục vụ nhu cầu vận tải hành khách thường xuyên, bổ sung mạng lưới giao thông công cộng gắn với chuỗi không gian công cộng, hệ thống sông kênh rạch đô thị, chuỗi dịch vụ du lịch...Giải pháp thực hiện và cơ chế tại từng khu vực (khu đô thị mới, khu đô thị cải tạo...)
+ Đề xuất bổ sung hoàn thiện hệ thống giao thông (giao thông động và giao thông tĩnh; đường bộ và đường thủy; tỷ lệ đất giao thông đô thị; mật độ mạng lưới đường; hình thức và quỹ đất dành cho các nút giao thông theo nhu cầu và lộ trình phát triển đô thị, nhu cầu giao thông vận tải...) gắn với cơ chế và chính sách tạo quỹ đất, đầu tư phát triển đô thị.
+ Xác định cụ thể quy mô, vị trí, hướng tuyến, khoảng cách bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật được sử dùng chung đi ngầm trên từng tuyến đường phù hợp với yêu cầu quy hoạch phân khu.
+ Đề xuất về giao thông thông minh, đóng góp mục tiêu tăng trưởng xanh và phát triển bền vững.
+ Xác định danh mục, khái toán kinh phí, lộ trình, nguồn vốn và cơ chế thực hiện các dự án thuộc hệ thống hạ tầng khung theo đồ án quy hoạch.
- Cấp điện, chiếu sáng:
+ Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành (QCVN 01:2008/BXD). Chi tiết hóa quy hoạch chiếu sáng thành phố Cần Thơ, quy hoạch phát triển điện năng thành phố Cần Thơ.
+ Xây dựng chiến lược cấp điện, chiếu sáng đáp ứng yêu cầu về giảm phát thải, tăng trưởng xanh và bền vững. Đưa ra các giải pháp và cơ chế thực hiện phù hợp điều kiện của quận Ninh Kiều cũng như thành phố Cần Thơ.
+ Đề xuất chiếu sáng đô thị gắn liền với các hoạt động đô thị (ngày, đêm, giao thông, du lịch, cảnh quan...)
+ Tính toán nhu cầu sử dụng điện năng của toàn đô thị, từng khu vực phát triển đô thị theo phân khu chức năng và từng nhóm đối tượng tiêu thụ điện năng của đô thị. Chỉ tiêu cấp điện áp dụng theo từng loại hình sử dụng điện.
+ Cụ thể hóa lộ trình sử dụng các loại hình năng lượng sạch cho đô thị quận Ninh Kiều - xây dựng Ninh Kiều là đô thị mẫu về sử dụng năng lượng hiệu quả, tiết kiệm và bền vững.
+ Tính toán, lựa chọn các kết quả nghiên cứu cũng như các ứng dụng công nghệ tiên tiến đã được ứng dụng thực tế để đề xuất áp dụng các giải pháp chiếu sáng công cộng hiện đại, thông minh, hiệu quả và tiết kiệm.
+ Đề xuất danh mục, khái toán kinh phí, lộ trình, nguồn vốn và cơ chế thực hiện các dự án ưu tiên.
- Chuẩn bị kỹ thuật:
Bao gồm quy hoạch san đắp nền (quy hoạch chiều cao) và quy hoạch hệ thống thoát nước mưa.
+ Thiết kế quy hoạch san đắp nền và hệ thống thoát nước mưa phù hợp với quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt thành phố Cần Thơ; Kế thừa và tiếp tục các dự án quản lý ngập tổng hợp cho đô thị (liên quan đến phạm vi đô thị quận Ninh Kiều và Bình Thủy) của thành phố đã và đang triển khai.
+ Lấy cân bằng đào đắp là nguyên tắc bắt buộc tuân thủ trong đề xuất đối với từng khu vực phát triển đô thị, chỉ tiêu sử dụng đất từng dự án. Kết hợp mục tiêu cảnh quan, quản lý ngập đô thị và bổ sung nước ngầm.
+ Thiết kế hệ thống thoát nước mặt riêng để khép kín và đồng bộ với hệ thống quản lý ngập đô thị đối với lưu vực thoát nước Ninh Kiều - Bình Thủy. Đưa ra chiến lược cải tạo hệ thống thoát nước tại quận Ninh Kiều, từng bước hoàn thành hệ thống thoát nước mặt tách rời khỏi hệ thống thoát nước thải sinh hoạt.
+ Xác định giải pháp thoát nước mặt trên toàn lưu vực thoát nước cũng như từng phân khu vực cụ thể nhằm đảm bảo tận dụng tối đa lợi thế địa hình (nhiều sông, kênh, rạch) để thu và thoát nước mặt về các hướng sông chính, kênh rạch lớn của đô thị. Xác định cao độ, vị trí từng tuyến thoát nước đảm bảo kết nối giữa hệ thống thoát nước hiện hữu, cải tạo nâng cấp và đầu tư mới đảm bảo không ngập cục bộ, thoát nước mặt tốt với cường độ và lượng mưa theo kịch bản biến đổi khí hậu mới nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Giải pháp quy hoạch cần sáng tạo và tính đến nét đặc thù của địa hình đồng bằng như: Mực nước ngầm cao, phù sa nhiều, hạn chế trong việc tạo dốc cho hệ thống thoát nước mặt.
+ Xác định cao độ xây dựng khống chế theo chức năng công trình tại từng khu vực đô thị. Đảm bảo công trình không ngập (do mưa, triều cường) theo quy định và tối ưu hóa chi phí san đắp nền, phù hợp với trữ lượng cát được phép khai thác tại địa phương và phù hợp chiến lược quản lý ngập đã và đang được thành phố triển khai thông qua các dự án nâng cấp đô thị (dự án Phát triển thành phố Cần Thơ và tăng cường khả năng thích ứng của đô thị).
+ Xác định cụ thể vị trí, khoảng cách, hướng tuyến, màu sắc đối với tuyến cống thoát nước mưa theo quy định trong hạ tầng kỹ thuật dùng chung.
+ Đề xuất giải pháp quy hoạch và quản lý tránh sạt lở tại một số khu vực dọc sông trong đô thị. Kết hợp cải tạo cảnh quan không gian ven sông, kênh rạch đô thị.
+ Hồ sơ bao gồm bảng tính, số liệu chi tiết của mô hình toán thủy lực (kết hợp mô hình tính toán của Dự án Phát triển thành phố Cần Thơ và tăng cường khả năng thích ứng của đô thị). Kết quả được tổng hợp trong phương trình cân bằng nước cho khu vực quản lý ngập (kết hợp quận Bình Thủy) và cho toàn địa giới hành chính quận Ninh Kiều.
+ Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đối với quận Ninh Kiều được thực hiện đồng thời với quận Bình Thủy để đảm bảo đồng bộ, phù hợp phân vùng thoát nước đô thị đã được phê duyệt.
+ Đề xuất danh mục, khái toán kinh phí, lộ trình, nguồn vốn và cơ chế thực hiện các dự án ưu tiên.
- Cấp nước:
+ Cụ thể hóa quy hoạch cấp nước thành phố Cần Thơ; quy hoạch hệ thống cấp nước đô thị hiện đại, an toàn và tiết kiệm. Đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành (QCVN 01:2008/BXD) và các quy định chuyên ngành.
+ Dự báo nhu cầu dùng nước của đô thị gắn với các khu chức năng, đối tượng và lộ trình cấp nước. Đưa ra mô hình cấp nước và sử dụng nước thông minh, theo đúng mục đích dùng nước (nước uống, nước sinh hoạt, nước tưới cây và đường). Là một trong các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu. Đồng thời xác định các giải pháp bổ sung nguồn nước (nước mưa, nước tái chế) để sử dụng hiệu quả, tiết kiệm theo nhu cầu. Xác định lộ trình và cơ chế hoàn thiện hệ thống cấp nước đô thị theo đề xuất quy hoạch.
+ Xây dựng mô hình quản lý, công cụ giám sát hệ thống cấp nước, ứng dụng công nghệ thông tin và tích hợp vào hệ thống quản lý chung của thành phố.
+ Xác định các giải pháp cấp nước bao gồm xác định nguồn cấp nước, nhà máy cấp nước, vị trí quy mô công trình đầu mối cấp nước bao gồm cả vị trí ống truyền tải, ống phân phối, ống nhánh đến từng ô phố theo quy hoạch.
+ Xác định chỉ tiêu cấp nước sạch trên địa bàn quận cũng như xác định rõ áp lực cấp nước đầu nguồn, áp lực cuối nguồn đối với từng ô phố để đảm bảo nước sạch được cung cấp đây đủ đến từng hộ gia đình có nhu cầu, cũng như phục vụ cho các công trình liên quan đến công tác phòng cháy chữa cháy trong đô thị nếu có sự cố xảy ra.
+ Xác định mạng lưới cấp nước sạch bao gồm cả phần cải tạo nâng cấp và đầu tư mới đảm bảo cấp nước sạch đến cho người dân trên toàn địa bàn quận theo chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội. Tính toán và đưa ra giải pháp đảm bảo cấp nước an toàn khi có biến đổi khí hậu xảy ra với kịch bản mới nhất.
+ Xác định cụ thể vị trí, khoảng cách, hướng tuyến, màu sắc đối với tuyến ống cấp nước theo quy định trong hạ tầng kỹ thuật dùng chung.
+ Xác định khối lượng đầu tư, lộ trình ưu tiên thực hiện các dự án liên quan đến cấp nước bảo vệ nguồn nước thô và khái toán kinh phí.
- Thoát nước thải:
+ Chi tiết hóa đồ án thoát nước thành phố Cần Thơ đến năm 2030. Trên cơ sở phân khu chức năng đô thị, tiến hành xác định chỉ tiêu, dự báo tổng lượng nước thải. Đảm bảo thu gom hết các loại nước thải của đô thị (nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và nước thải khác).
+ Lựa chọn hệ thống thoát nước thải: trên cơ sở hiện trạng hệ thống thoát nước thải quận Ninh Kiều hiện hữu (nửa riêng) đề xuất phương án quy hoạch và giải pháp, lộ trình cải tạo đồng bộ thành hệ thống thoát nước riêng.
+ Xây dựng quy định về quy hoạch tiêu thoát nước, quy định xả nước thải, quy định thu gom nước thải, quy định xử lý nước thải phù hợp với bố trí mạng lưới, hệ thống thoát và xử lý nước thải. Trong đó tính đến điều kiện đặc thù của đô thị Ninh Kiều, tập quán sinh hoạt của cư dân đô thị và từng loại nguồn thải theo tính chất sản xuất, hoạt động.
+ Đề xuất hoàn chỉnh mô hình thu gom và xử lý nước thải cho đô thị quận Ninh Kiều. Lựa chọn và đề xuất hình thức xử lý nước thải tập trung kết hợp phân tán (tại các khu vực phát triển đô thị mới) trên cơ sở kế thừa, chuyển tiếp các dự án đã thực hiện của thành phố Cần Thơ trên địa bàn quận Ninh Kiều.
+ Xác định cao độ, vị trí từng tuyến thoát nước đảm bảo kết nối giữa hệ thống thoát nước hiện hữu, cải tạo nâng cấp và đầu tư mới đảm bảo không ngập cục bộ.
+ Xác định cụ thể vị trí, khoảng cách, hướng tuyến, màu sắc đối với tuyến ống thoát nước thải theo quy định trong hạ tầng kỹ thuật dùng chung.
+ Xác định mạng lưới thoát nước bẩn cho quận bao gồm cả phần cải tạo nâng cấp và đầu tư mới đảm bảo chống ngập và khi có triều cường theo kịch bản mới nhất.
+ Xây dựng mô hình thủy lực cho mạng lưới thoát nước thải đảm bảo thoát nước đô thị.
+ Xác định khối lượng đầu tư, lộ trình ưu tiên và trách nhiệm thực hiện các dự án liên quan đến thoát nước, xử lý nước thải và khái toán kinh phí.
- Thông tin liên lạc:
+ Thiết kế quy hoạch tính toán theo quy định của QCVN 01:2008/BXD, các quy định chuyên ngành, các quy hoạch chuyên ngành.
+ Tính toán nhu cầu về thông tin liên lạc của nhóm công trình, từng khu chức năng cũng như cho toàn đô thị. Quy hoạch đảm bảo đáp ứng đủ theo quy hoạch ngành với số dân dự kiến. Đảm bảo phục vụ đủ nhu cầu thông tin liên lạc của người dân trong khu vực.
+ Cập nhật và xác định vị trí các trạm BTS phù hợp với bán kính phục vụ theo quy định. Đưa vào hệ thống quản lý đô thị và quản lý ngành.
+ Xác định khối lượng đầu tư, lộ trình ưu tiên thực hiện ngầm hóa các công trình thông tin liên lạc cũng như đưa ra lộ trình hiện đại hóa các trạm BTS đang tồn tại làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, các dự án đầu tư mới và khái toán kinh phí.
- Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang, nhà tang lễ:
Trên cơ sở Quy hoạch quản lý chất thải rắn thành phố Cần Thơ, chiến lược quản lý chất thải rắn cùng lựa chọn công nghệ hiện đại phù hợp đặc thù địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long, đồ án quy hoạch phân khu thực hiện cụ thể các nội dung sau:
+ Xác định mô hình thu gom rác cho đô thị quận Ninh Kiều (trong đó có khu vực đô thị mới, khu vực bảo tồn, khu vực cải tạo, chỉnh trang và tái thiết đô thị) để tối ưu hiệu quả về: An toàn vệ sinh môi trường, an ninh, kinh tế, mỹ quan, bền vững.
+ Xác định sơ đồ tuyến thu gom chất thải rắn, vị trí điểm đặt các thùng chứa chất thải rắn công cộng đến từng ô phố, đảm bảo chất thải rắn được thu gom, vận chuyển đồng bộ, triệt để, bảo đảm vệ sinh môi trường, không gây ùn tắc giao thông.
+ Xác định chỉ tiêu, dự báo tổng lượng bùn bể phốt được phát thải trong toàn địa bàn. Đề xuất giải pháp thu gom, xử lý trong các hộ gia đình, các công trình công cộng tập trung; qua đó xác định mạng lưới, số lượng, quy mô và chỉ tiêu khác cho các trạm trung chuyển rác cố định và tạm thời tại quận Ninh Kiều.
+ Gắn chuỗi trạm trung chuyển, mô hình thu gom, phân loại và xử lý rác thành chương trình cải thiện nhận thức của cư dân đô thị về chất thải rắn.
+ Chi tiết hóa quy hoạch quản lý nghĩa trang thành phố Cần Thơ, xác định số lượng và quy mô, bố trí các nhà tang lễ phục vụ các nhu cầu về tang lễ trên địa bàn quận Ninh Kiều. Đảm bảo tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành cùng các vấn đề về văn hóa, xã hội khác. Xác định số lượng, vị trí và quy mô của các nhà tang lễ phục vụ nhu cầu người dân trên địa bàn quận.
+ Đề xuất danh mục, khái toán kinh phí, lộ trình, nguồn vốn và cơ chế thực hiện các dự án ưu tiên.

Content:
Yêu cầu về kết nối hạ tầng kỹ thuật
Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại trên cơ sở nâng cấp, kết nối thuận lợi với hệ thống hiện có của đô thị. Phân đợt xây dựng hợp lý, nhằm đáp ứng những nhu cầu phát triển trước mắt, cũng như đảm bảo phát triển trong tương lai, đảm bảo tính kinh tế theo từng giai đoạn của đồ án. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị phải được thiết kế có khả năng đáp ứng với các kịch bản quản lý rủi ro. Đảm bảo nội dung đồ án quy hoạch phân khu theo điều 29, Luật Quy hoạch đô thị, Điều 19, Nghị định 37/2010/NĐ-CP, các văn bản pháp luật khác... Cụ thể như sau:
- Giao thông đô thị:
+ Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành (QCxDVN 01:2008/BXD; QCXDVN 07:2016/BXd), chỉ tiêu đô thị loại 1 (Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị), nghiên cứu đến cấp đường phân khu vực và đường chính đô thị (đánh giá mạng lưới đường đô thị trên địa bàn quận Ninh Kiều để xác định phân cấp rõ ràng, mạch lạc, kết nối đồng bộ với hệ thống hạ tầng khung giao thông của thành phố).
+ Thiết kế hệ thống giao thông đô thị nhằm cụ thể hóa đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Cần Thơ đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; chiến lược phát triển ngành giao thông vận tải (tuyến, bến bãi đỗ xe, loại hình vận tải, nhà ga đường bộ, đường thủy, đường sắt đô thị, giao thông ngầm...) tại địa phương vào không gian đô thị.
+ Nghiên cứu, đề xuất chiến lược giao thông công cộng đô thị gắn với phát triển dân cư và từng khu vực phát triển đô thị. Cân đối giao thông công cộng đường bộ và đường thủy. Bên cạnh mạng lưới giao thông công cộng phục vụ nhu cầu vận tải hành khách thường xuyên, bổ sung mạng lưới giao thông công cộng gắn với chuỗi không gian công cộng, hệ thống sông kênh rạch đô thị, chuỗi dịch vụ du lịch...Giải pháp thực hiện và cơ chế tại từng khu vực (khu đô thị mới, khu đô thị cải tạo...)
+ Đề xuất bổ sung hoàn thiện hệ thống giao thông (giao thông động và giao thông tĩnh; đường bộ và đường thủy; tỷ lệ đất giao thông đô thị; mật độ mạng lưới đường; hình thức và quỹ đất dành cho các nút giao thông theo nhu cầu và lộ trình phát triển đô thị, nhu cầu giao thông vận tải...) gắn với cơ chế và chính sách tạo quỹ đất, đầu tư phát triển đô thị.
+ Xác định cụ thể quy mô, vị trí, hướng tuyến, khoảng cách bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật được sử dùng chung đi ngầm trên từng tuyến đường phù hợp với yêu cầu quy hoạch phân khu.
+ Đề xuất về giao thông thông minh, đóng góp mục tiêu tăng trưởng xanh và phát triển bền vững.
+ Xác định danh mục, khái toán kinh phí, lộ trình, nguồn vốn và cơ chế thực hiện các dự án thuộc hệ thống hạ tầng khung theo đồ án quy hoạch.
- Cấp điện, chiếu sáng:
+ Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành (QCVN 01:2008/BXD). Chi tiết hóa quy hoạch chiếu sáng thành phố Cần Thơ, quy hoạch phát triển điện năng thành phố Cần Thơ.
+ Xây dựng chiến lược cấp điện, chiếu sáng đáp ứng yêu cầu về giảm phát thải, tăng trưởng xanh và bền vững. Đưa ra các giải pháp và cơ chế thực hiện phù hợp điều kiện của quận Ninh Kiều cũng như thành phố Cần Thơ.
+ Đề xuất chiếu sáng đô thị gắn liền với các hoạt động đô thị (ngày, đêm, giao thông, du lịch, cảnh quan...)
+ Tính toán nhu cầu sử dụng điện năng của toàn đô thị, từng khu vực phát triển đô thị theo phân khu chức năng và từng nhóm đối tượng tiêu thụ điện năng của đô thị. Chỉ tiêu cấp điện áp dụng theo từng loại hình sử dụng điện.
+ Cụ thể hóa lộ trình sử dụng các loại hình năng lượng sạch cho đô thị quận Ninh Kiều - xây dựng Ninh Kiều là đô thị mẫu về sử dụng năng lượng hiệu quả, tiết kiệm và bền vững.
+ Tính toán, lựa chọn các kết quả nghiên cứu cũng như các ứng dụng công nghệ tiên tiến đã được ứng dụng thực tế để đề xuất áp dụng các giải pháp chiếu sáng công cộng hiện đại, thông minh, hiệu quả và tiết kiệm.
+ Đề xuất danh mục, khái toán kinh phí, lộ trình, nguồn vốn và cơ chế thực hiện các dự án ưu tiên.
- Chuẩn bị kỹ thuật:
Bao gồm quy hoạch san đắp nền (quy hoạch chiều cao) và quy hoạch hệ thống thoát nước mưa.
+ Thiết kế quy hoạch san đắp nền và hệ thống thoát nước mưa phù hợp với quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt thành phố Cần Thơ; Kế thừa và tiếp tục các dự án quản lý ngập tổng hợp cho đô thị (liên quan đến phạm vi đô thị quận Ninh Kiều và Bình Thủy) của thành phố đã và đang triển khai.
+ Lấy cân bằng đào đắp là nguyên tắc bắt buộc tuân thủ trong đề xuất đối với từng khu vực phát triển đô thị, chỉ tiêu sử dụng đất từng dự án. Kết hợp mục tiêu cảnh quan, quản lý ngập đô thị và bổ sung nước ngầm.
+ Thiết kế hệ thống thoát nước mặt riêng để khép kín và đồng bộ với hệ thống quản lý ngập đô thị đối với lưu vực thoát nước Ninh Kiều - Bình Thủy. Đưa ra chiến lược cải tạo hệ thống thoát nước tại quận Ninh Kiều, từng bước hoàn thành hệ thống thoát nước mặt tách rời khỏi hệ thống thoát nước thải sinh hoạt.
+ Xác định giải pháp thoát nước mặt trên toàn lưu vực thoát nước cũng như từng phân khu vực cụ thể nhằm đảm bảo tận dụng tối đa lợi thế địa hình (nhiều sông, kênh, rạch) để thu và thoát nước mặt về các hướng sông chính, kênh rạch lớn của đô thị. Xác định cao độ, vị trí từng tuyến thoát nước đảm bảo kết nối giữa hệ thống thoát nước hiện hữu, cải tạo nâng cấp và đầu tư mới đảm bảo không ngập cục bộ, thoát nước mặt tốt với cường độ và lượng mưa theo kịch bản biến đổi khí hậu mới nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Giải pháp quy hoạch cần sáng tạo và tính đến nét đặc thù của địa hình đồng bằng như: Mực nước ngầm cao, phù sa nhiều, hạn chế trong việc tạo dốc cho hệ thống thoát nước mặt.
+ Xác định cao độ xây dựng khống chế theo chức năng công trình tại từng khu vực đô thị. Đảm bảo công trình không ngập (do mưa, triều cường) theo quy định và tối ưu hóa chi phí san đắp nền, phù hợp với trữ lượng cát được phép khai thác tại địa phương và phù hợp chiến lược quản lý ngập đã và đang được thành phố triển khai thông qua các dự án nâng cấp đô thị (dự án Phát triển thành phố Cần Thơ và tăng cường khả năng thích ứng của đô thị).
+ Xác định cụ thể vị trí, khoảng cách, hướng tuyến, màu sắc đối với tuyến cống thoát nước mưa theo quy định trong hạ tầng kỹ thuật dùng chung.
+ Đề xuất giải pháp quy hoạch và quản lý tránh sạt lở tại một số khu vực dọc sông trong đô thị. Kết hợp cải tạo cảnh quan không gian ven sông, kênh rạch đô thị.
+ Hồ sơ bao gồm bảng tính, số liệu chi tiết của mô hình toán thủy lực (kết hợp mô hình tính toán của Dự án Phát triển thành phố Cần Thơ và tăng cường khả năng thích ứng của đô thị). Kết quả được tổng hợp trong phương trình cân bằng nước cho khu vực quản lý ngập (kết hợp quận Bình Thủy) và cho toàn địa giới hành chính quận Ninh Kiều.
+ Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật đối với quận Ninh Kiều được thực hiện đồng thời với quận Bình Thủy để đảm bảo đồng bộ, phù hợp phân vùng thoát nước đô thị đã được phê duyệt.
+ Đề xuất danh mục, khái toán kinh phí, lộ trình, nguồn vốn và cơ chế thực hiện các dự án ưu tiên.
- Cấp nước:
+ Cụ thể hóa quy hoạch cấp nước thành phố Cần Thơ; quy hoạch hệ thống cấp nước đô thị hiện đại, an toàn và tiết kiệm. Đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành (QCVN 01:2008/BXD) và các quy định chuyên ngành.
+ Dự báo nhu cầu dùng nước của đô thị gắn với các khu chức năng, đối tượng và lộ trình cấp nước. Đưa ra mô hình cấp nước và sử dụng nước thông minh, theo đúng mục đích dùng nước (nước uống, nước sinh hoạt, nước tưới cây và đường). Là một trong các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu. Đồng thời xác định các giải pháp bổ sung nguồn nước (nước mưa, nước tái chế) để sử dụng hiệu quả, tiết kiệm theo nhu cầu. Xác định lộ trình và cơ chế hoàn thiện hệ thống cấp nước đô thị theo đề xuất quy hoạch.
+ Xây dựng mô hình quản lý, công cụ giám sát hệ thống cấp nước, ứng dụng công nghệ thông tin và tích hợp vào hệ thống quản lý chung của thành phố.
+ Xác định các giải pháp cấp nước bao gồm xác định nguồn cấp nước, nhà máy cấp nước, vị trí quy mô công trình đầu mối cấp nước bao gồm cả vị trí ống truyền tải, ống phân phối, ống nhánh đến từng ô phố theo quy hoạch.
+ Xác định chỉ tiêu cấp nước sạch trên địa bàn quận cũng như xác định rõ áp lực cấp nước đầu nguồn, áp lực cuối nguồn đối với từng ô phố để đảm bảo nước sạch được cung cấp đây đủ đến từng hộ gia đình có nhu cầu, cũng như phục vụ cho các công trình liên quan đến công tác phòng cháy chữa cháy trong đô thị nếu có sự cố xảy ra.
+ Xác định mạng lưới cấp nước sạch bao gồm cả phần cải tạo nâng cấp và đầu tư mới đảm bảo cấp nước sạch đến cho người dân trên toàn địa bàn quận theo chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội. Tính toán và đưa ra giải pháp đảm bảo cấp nước an toàn khi có biến đổi khí hậu xảy ra với kịch bản mới nhất.
+ Xác định cụ thể vị trí, khoảng cách, hướng tuyến, màu sắc đối với tuyến ống cấp nước theo quy định trong hạ tầng kỹ thuật dùng chung.
+ Xác định khối lượng đầu tư, lộ trình ưu tiên thực hiện các dự án liên quan đến cấp nước bảo vệ nguồn nước thô và khái toán kinh phí.
- Thoát nước thải:
+ Chi tiết hóa đồ án thoát nước thành phố Cần Thơ đến năm 2030. Trên cơ sở phân khu chức năng đô thị, tiến hành xác định chỉ tiêu, dự báo tổng lượng nước thải. Đảm bảo thu gom hết các loại nước thải của đô thị (nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và nước thải khác).
+ Lựa chọn hệ thống thoát nước thải: trên cơ sở hiện trạng hệ thống thoát nước thải quận Ninh Kiều hiện hữu (nửa riêng) đề xuất phương án quy hoạch và giải pháp, lộ trình cải tạo đồng bộ thành hệ thống thoát nước riêng.
+ Xây dựng quy định về quy hoạch tiêu thoát nước, quy định xả nước thải, quy định thu gom nước thải, quy định xử lý nước thải phù hợp với bố trí mạng lưới, hệ thống thoát và xử lý nước thải. Trong đó tính đến điều kiện đặc thù của đô thị Ninh Kiều, tập quán sinh hoạt của cư dân đô thị và từng loại nguồn thải theo tính chất sản xuất, hoạt động.
+ Đề xuất hoàn chỉnh mô hình thu gom và xử lý nước thải cho đô thị quận Ninh Kiều. Lựa chọn và đề xuất hình thức xử lý nước thải tập trung kết hợp phân tán (tại các khu vực phát triển đô thị mới) trên cơ sở kế thừa, chuyển tiếp các dự án đã thực hiện của thành phố Cần Thơ trên địa bàn quận Ninh Kiều.
+ Xác định cao độ, vị trí từng tuyến thoát nước đảm bảo kết nối giữa hệ thống thoát nước hiện hữu, cải tạo nâng cấp và đầu tư mới đảm bảo không ngập cục bộ.
+ Xác định cụ thể vị trí, khoảng cách, hướng tuyến, màu sắc đối với tuyến ống thoát nước thải theo quy định trong hạ tầng kỹ thuật dùng chung.
+ Xác định mạng lưới thoát nước bẩn cho quận bao gồm cả phần cải tạo nâng cấp và đầu tư mới đảm bảo chống ngập và khi có triều cường theo kịch bản mới nhất.
+ Xây dựng mô hình thủy lực cho mạng lưới thoát nước thải đảm bảo thoát nước đô thị.
+ Xác định khối lượng đầu tư, lộ trình ưu tiên và trách nhiệm thực hiện các dự án liên quan đến thoát nước, xử lý nước thải và khái toán kinh phí.
- Thông tin liên lạc:
+ Thiết kế quy hoạch tính toán theo quy định của QCVN 01:2008/BXD, các quy định chuyên ngành, các quy hoạch chuyên ngành.
+ Tính toán nhu cầu về thông tin liên lạc của nhóm công trình, từng khu chức năng cũng như cho toàn đô thị. Quy hoạch đảm bảo đáp ứng đủ theo quy hoạch ngành với số dân dự kiến. Đảm bảo phục vụ đủ nhu cầu thông tin liên lạc của người dân trong khu vực.
+ Cập nhật và xác định vị trí các trạm BTS phù hợp với bán kính phục vụ theo quy định. Đưa vào hệ thống quản lý đô thị và quản lý ngành.
+ Xác định khối lượng đầu tư, lộ trình ưu tiên thực hiện ngầm hóa các công trình thông tin liên lạc cũng như đưa ra lộ trình hiện đại hóa các trạm BTS đang tồn tại làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, các dự án đầu tư mới và khái toán kinh phí.
- Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang, nhà tang lễ:
Trên cơ sở Quy hoạch quản lý chất thải rắn thành phố Cần Thơ, chiến lược quản lý chất thải rắn cùng lựa chọn công nghệ hiện đại phù hợp đặc thù địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long, đồ án quy hoạch phân khu thực hiện cụ thể các nội dung sau:
+ Xác định mô hình thu gom rác cho đô thị quận Ninh Kiều (trong đó có khu vực đô thị mới, khu vực bảo tồn, khu vực cải tạo, chỉnh trang và tái thiết đô thị) để tối ưu hiệu quả về: An toàn vệ sinh môi trường, an ninh, kinh tế, mỹ quan, bền vững.
+ Xác định sơ đồ tuyến thu gom chất thải rắn, vị trí điểm đặt các thùng chứa chất thải rắn công cộng đến từng ô phố, đảm bảo chất thải rắn được thu gom, vận chuyển đồng bộ, triệt để, bảo đảm vệ sinh môi trường, không gây ùn tắc giao thông.
+ Xác định chỉ tiêu, dự báo tổng lượng bùn bể phốt được phát thải trong toàn địa bàn. Đề xuất giải pháp thu gom, xử lý trong các hộ gia đình, các công trình công cộng tập trung; qua đó xác định mạng lưới, số lượng, quy mô và chỉ tiêu khác cho các trạm trung chuyển rác cố định và tạm thời tại quận Ninh Kiều.
+ Gắn chuỗi trạm trung chuyển, mô hình thu gom, phân loại và xử lý rác thành chương trình cải thiện nhận thức của cư dân đô thị về chất thải rắn.
+ Chi tiết hóa quy hoạch quản lý nghĩa trang thành phố Cần Thơ, xác định số lượng và quy mô, bố trí các nhà tang lễ phục vụ các nhu cầu về tang lễ trên địa bàn quận Ninh Kiều. Đảm bảo tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành cùng các vấn đề về văn hóa, xã hội khác. Xác định số lượng, vị trí và quy mô của các nhà tang lễ phục vụ nhu cầu người dân trên địa bàn quận.
+ Đề xuất danh mục, khái toán kinh phí, lộ trình, nguồn vốn và cơ chế thực hiện các dự án ưu tiên.