Document: Điều 2 Quyết định 15/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 11/2010/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "18/05/2010", "sign_number": "15/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thúy Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "18/05/2010", "sign_number": "15/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thúy Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "18/05/2010", "sign_number": "15/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thúy Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "18/05/2010", "sign_number": "15/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thúy Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "18/05/2010", "sign_number": "15/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thúy Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 15/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 11/2010/QĐ-UBND có nội dung như sau:

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10/4/2010 của UBND tỉnh với các nội dung như sau:
1. Khoản 2 Điều 34 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 20% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi theo quy định trong Bảng giá đất của tỉnh có điều kiện cơ sở hạ tầng tương đương; diện tích được hỗ trợ không quá 05 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương.”
2. Bổ sung điểm c vào khoản 3 Điều 38 với nội dung như sau:
“c) Trường hợp chưa thu hồi hết diện tích thửa đất ở, hộ chính vẫn còn đất ở tại chỗ do không thuộc trường hợp được bố trí tái định cư và diện tích đất ở còn lại nhỏ hơn hạn mức đất ở theo quy định của UBND tỉnh thì việc giao hoặc mua, thuê thêm đất tái định cư của các hộ phụ được xác định như điểm a và điểm b khoản 3 Điều này.”
3. Khoản 3 Điều 41 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Tiền sử dụng đất phải nộp của các hộ gia đình, cá nhân được giao đất tái định cư được tính theo bảng giá đất do Uỷ ban Nhân dân tỉnh công bố hàng năm (nếu đất tái định cư chưa được đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng thiết yếu); được tính theo giá đất tại các loại đường tương đương quy định tại bản giá nếu khu tái định cư đã được đầu tư đầy đủ hạ tầng thiết yếu. Giá bán nhà ở, giá cho thuê nhà ở (nếu có) tại khu tái định cư theo bảng giá quy định của Uỷ ban Nhân dân tỉnh.”
4. Khoản 3 Điều 48 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Giao trách nhiệm cho Sở Tài chính quy định mức chi phí cụ thể phù hợp với các nội dung chi phí tại khoản 1 Điều này. Cơ quan tài chính có trách nhiệm thẩm định dự toán và quyết toán chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.”
5. Bổ sung khoản 3 vào Điều 57 như sau:
“3. Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện có thể quyết định thành lập Tổ công tác chuyên trách với số lượng thành viên theo tình hình thực tế để giúp cho Hội đồng thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư”.

Content:
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 10/4/2010 của UBND tỉnh với các nội dung như sau:
1. Khoản 2 Điều 34 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 20% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi theo quy định trong Bảng giá đất của tỉnh có điều kiện cơ sở hạ tầng tương đương; diện tích được hỗ trợ không quá 05 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương.”
2. Bổ sung điểm c vào khoản 3 Điều 38 với nội dung như sau:
“c) Trường hợp chưa thu hồi hết diện tích thửa đất ở, hộ chính vẫn còn đất ở tại chỗ do không thuộc trường hợp được bố trí tái định cư và diện tích đất ở còn lại nhỏ hơn hạn mức đất ở theo quy định của UBND tỉnh thì việc giao hoặc mua, thuê thêm đất tái định cư của các hộ phụ được xác định như điểm a và điểm b khoản 3 Điều này.”
3. Khoản 3 Điều 41 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Tiền sử dụng đất phải nộp của các hộ gia đình, cá nhân được giao đất tái định cư được tính theo bảng giá đất do Uỷ ban Nhân dân tỉnh công bố hàng năm (nếu đất tái định cư chưa được đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng thiết yếu); được tính theo giá đất tại các loại đường tương đương quy định tại bản giá nếu khu tái định cư đã được đầu tư đầy đủ hạ tầng thiết yếu. Giá bán nhà ở, giá cho thuê nhà ở (nếu có) tại khu tái định cư theo bảng giá quy định của Uỷ ban Nhân dân tỉnh.”
4. Khoản 3 Điều 48 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Giao trách nhiệm cho Sở Tài chính quy định mức chi phí cụ thể phù hợp với các nội dung chi phí tại khoản 1 Điều này. Cơ quan tài chính có trách nhiệm thẩm định dự toán và quyết toán chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.”
5. Bổ sung khoản 3 vào Điều 57 như sau:
“3. Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện có thể quyết định thành lập Tổ công tác chuyên trách với số lượng thành viên theo tình hình thực tế để giúp cho Hội đồng thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư”.