Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1372/QĐ-UBND 2017 thăm dò khai thác khoáng sản vật liệu thông thường Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "1372/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "1372/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "1372/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "1372/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "1372/QĐ-UBND", "signer": "Hà Thị Minh Hạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1372/QĐ-UBND 2017 thăm dò khai thác khoáng sản vật liệu thông thường Hà Giang

Điều 1. Phê duyệt đề cương, nhiệm vụ và dự toán điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu thông thường tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015- 2020, tầm nhìn 2030 với các nội dung sau:
...
2. Mục tiêu, phạm vi, đối tượng và thời kỳ điều chỉnh quy hoạch
2.1. Mục tiêu:
- Điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu thông thường tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015 - 2020, tầm nhìn 2030 phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; Bảo đảm khai thác, sử dụng khoáng sản hợp lý, tiết kiệm hiệu quả phục vụ nhu cầu hiện tại; Bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản địa chất trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Đưa ra kết quả hoàn chỉnh về diện tích, tọa độ các điểm mỏ; dự kiến trữ lượng, tài nguyên dự báo khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh; xác định quy mô, công suất khai thác, yêu cầu về công nghệ khai thác.
- Đề xuất lộ trình thăm dò và khai thác các mỏ cho từng thời kỳ.
2.2. Phạm vi thực hiện điều chỉnh quy hoạch:
Trên địa bàn tỉnh Hà Giang
2.3. Đối tượng điều chỉnh quy hoạch:
- Các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có trên địa bàn tỉnh đáp ứng theo quy định tại khoản 1, Điều 64 Luật Khoáng sản.
2.4. Thời kỳ điều chỉnh quy hoạch: Giai đoạn 2015-2020, tầm nhìn 2030.
B. NỘI DUNG QUI HOẠCH
Phần mở đầu: Sự cần thiết điều chỉnh quy hoạch; mục tiêu và yêu cầu điều chỉnh quy hoạch; phạm vi, đối tượng điều chỉnh quy hoạch; các căn cứ chủ yếu lập, điều chỉnh quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng; các phương pháp nghiên cứu.
I. Phần thứ nhất: Đánh giá các nguồn lực phát triển có liên quan trực tiếp, gián tiếp đến các điểm mỏ:
1. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Giang
- Đặc điểm tự nhiên.
- Tài nguyên thiên nhiên.
- Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội.
- Dự báo phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020.
2. Đặc điểm địa chất - khoáng sản và nguồn tài nguyên khoáng sản làm VLXD thông thường của tỉnh Hà Giang
- Đặc điểm địa chất.
- Đặc điểm khoáng sản.
- Nguồn tài nguyên khoáng sản làm VLXD thông thường (đá vôi, sét gạch, ngói, cát, cuội, sỏi,...)

Content:
Mục tiêu, phạm vi, đối tượng và thời kỳ điều chỉnh quy hoạch
2.1. Mục tiêu:
- Điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu thông thường tỉnh Hà Giang giai đoạn 2015 - 2020, tầm nhìn 2030 phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; Bảo đảm khai thác, sử dụng khoáng sản hợp lý, tiết kiệm hiệu quả phục vụ nhu cầu hiện tại; Bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản địa chất trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Đưa ra kết quả hoàn chỉnh về diện tích, tọa độ các điểm mỏ; dự kiến trữ lượng, tài nguyên dự báo khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh; xác định quy mô, công suất khai thác, yêu cầu về công nghệ khai thác.
- Đề xuất lộ trình thăm dò và khai thác các mỏ cho từng thời kỳ.
2.Phạm vi thực hiện điều chỉnh quy hoạch:
Trên địa bàn tỉnh Hà Giang
2.3. Đối tượng điều chỉnh quy hoạch:
- Các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có trên địa bàn tỉnh đáp ứng theo quy định tại khoản 1, Điều 64 Luật Khoáng sản.
2.4. Thời kỳ điều chỉnh quy hoạch: Giai đoạn 2015-2020, tầm nhìn 2030.
B. NỘI DUNG QUI HOẠCH
Phần mở đầu: Sự cần thiết điều chỉnh quy hoạch; mục tiêu và yêu cầu điều chỉnh quy hoạch; phạm vi, đối tượng điều chỉnh quy hoạch; các căn cứ chủ yếu lập, điều chỉnh quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng; các phương pháp nghiên cứu.
I. Phần thứ nhất: Đánh giá các nguồn lực phát triển có liên quan trực tiếp, gián tiếp đến các điểm mỏ:
1. Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Giang
- Đặc điểm tự nhiên.
- Tài nguyên thiên nhiên.
- Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội.
- Dự báo phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020.
Đặc điểm địa chất - khoáng sản và nguồn tài nguyên khoáng sản làm VLXD thông thường của tỉnh Hà Giang
- Đặc điểm địa chất.
- Đặc điểm khoáng sản.
- Nguồn tài nguyên khoáng sản làm VLXD thông thường (đá vôi, sét gạch, ngói, cát, cuội, sỏi,...)