Document: Điều 33 Luật Doanh nghiệp Nhà nước 1995 39-L/CTN

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/04/1995", "sign_number": "39-L/CTN", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/04/1995", "sign_number": "39-L/CTN", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/04/1995", "sign_number": "39-L/CTN", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/04/1995", "sign_number": "39-L/CTN", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "20/04/1995", "sign_number": "39-L/CTN", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 33 Luật Doanh nghiệp Nhà nước 1995 39-L/CTN có nội dung như sau:

Điều 33. Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị:
1- Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ tập thể; họp thường kỳ hàng quỹ để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Hội đồng quản trị có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của doanh nghiệp do Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc tổng giám đốc hoặc giám đốc hoặc trên 50% (năm mươi phần trăm) tổng số thành viên Hội đồng quản trị đề nghị;
2- Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản trị được chủ tịch uỷ quyền triệu tập và chủ trì cuộc họp;
3- Các cuộc họp của Hội đồng quản trị được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên có mặt; nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị có hiệu lực khi có trên 50% (năm mười phần trăm) tổng số thành viên Hội đồng quản trị biểu quyết tán thành. Thành viên Hội đồng quản trị có quyền bảo lưu ý kiến của mình;
4- Nội dung, kết luận của các cuộc họp của Hội đồng quản trị phải được ghi thành biên bản; nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị có tính bắt buộc thi hành đối với doanh nghiệp.
5- Chi phí hoạt động của Hội đồng quản trị, kể cả tiền lương và phụ cấp, được tính vào quản lý phí của doanh nghiệp. Tổng giám đốc hoặc giám đốc bảo đảm các điều kiện và phương tiện cần thiết cho Hội đồng quản trị làm việc.

Content:
Điều 33. Chế độ làm việc của Hội đồng quản trị:
1- Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ tập thể; họp thường kỳ hàng quỹ để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Hội đồng quản trị có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của doanh nghiệp do Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc tổng giám đốc hoặc giám đốc hoặc trên 50% (năm mươi phần trăm) tổng số thành viên Hội đồng quản trị đề nghị;
2- Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản trị được chủ tịch uỷ quyền triệu tập và chủ trì cuộc họp;
3- Các cuộc họp của Hội đồng quản trị được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên có mặt; nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị có hiệu lực khi có trên 50% (năm mười phần trăm) tổng số thành viên Hội đồng quản trị biểu quyết tán thành. Thành viên Hội đồng quản trị có quyền bảo lưu ý kiến của mình;
4- Nội dung, kết luận của các cuộc họp của Hội đồng quản trị phải được ghi thành biên bản; nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị có tính bắt buộc thi hành đối với doanh nghiệp.
5- Chi phí hoạt động của Hội đồng quản trị, kể cả tiền lương và phụ cấp, được tính vào quản lý phí của doanh nghiệp. Tổng giám đốc hoặc giám đốc bảo đảm các điều kiện và phương tiện cần thiết cho Hội đồng quản trị làm việc.