Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2067/QĐ-UBND 2014 Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "23/12/2014", "sign_number": "2067/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "23/12/2014", "sign_number": "2067/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "23/12/2014", "sign_number": "2067/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "23/12/2014", "sign_number": "2067/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "23/12/2014", "sign_number": "2067/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2067/QĐ-UBND 2014 Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp Bắc Giang

Điều 1. Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Giang theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững giai đoạn 2015-2020, với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Lĩnh vực thủy lợi
5.1. Định hướng phát triển
Nâng cao hiệu quả công trình thủy lợi phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; đáp ứng yêu cầu phát triển của các ngành kinh tế - xã hội; nâng cao năng lực phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu; góp phần hiện đại hóa kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
5.2. Nội dung tái cơ cấu
5.2.1. Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi
- Nâng cấp hệ thống thủy lợi nội đồng, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất nông nghiệp đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu nông nghiệp, gắn với xây dựng nông thôn mới.
- Rà soát, củng cố và thành lập mới các Tổ chức hợp tác dùng nước trên cơ sở tự nguyện, hợp tác, bình đẳng cùng nhau trách nhiệm và chia sẻ lợi ích; hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý thủy nông cơ sở, tăng khả năng tham gia cung cấp các dịch vụ khác nhau nhằm phát triển bền vững.
- Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh hệ thống: Nâng cấp hệ thống kênh mương, công trình trên kênh, đầu tư xây dựng bổ sung hồ đập vừa và nhỏ, trạm bơm đồng bộ với hệ thống kênh mương để tăng tỷ lệ diện tích được cấp nước và tăng khả năng tiêu thoát nước của hệ thống. Ưu tiên hệ thống công trình thủy lợi phục vụ cấp nước khu vực miền núi các huyện Sơn động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế; tiêu nước vùng trũng các huyện Yên Dũng, Việt Yên và TP Bắc Giang.
5.2.2. Phát triển tưới cho cây trồng cạn
Tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống công trình thủy lợi để tạo nguồn nước tưới, đầu tư áp dụng xây dựng đồng bộ trên diện rộng các hình thức tưới tiên tiến và tiết kiệm nước, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, giảm thiểu rủi ro cho các loại cây trồng chủ lực tập trung có giá trị kinh tế cao như: cây công nghiệp, rau màu, cây ăn quả (cam, bưởi, vải thiều...), hoa, cây cảnh, góp phần xóa đói giảm nghèo, giảm nạn phá rừng cho vùng miền núi.
5.2.3. Phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản
Đầu tư hạ tầng thủy lợi để lấy nước, tháo nước chủ động, kết hợp với phương pháp tiết kiệm nước và có xử lý nước đảm bảo môi trường nước cho các khu vực nuôi thủy sản tập trung, nuôi công nghiệp theo quy trình công nghệ tiên tiến, năng suất cao và an toàn tại các huyện Yên Dũng, Tân Yên, Việt Yên, TP Bắc Giang.
5.2.4. Nâng cao mức đảm bảo an toàn hồ đập
- Tăng cường quản lý nhà nước về an toàn đập (ATĐ), đảm bảo quản lý chặt chẽ về ATĐ từ khâu quy hoạch, khảo sát, thiết kế, xây dựng và quản lý vận hành; tăng cường đảm bảo an toàn cho khu vực hạ lưu đập: tăng cường phối hợp liên ngành để dự báo, cảnh báo lũ, vận hành an toàn hồ chứa và phòng chống lũ cho vùng hạ lưu đập.
5.2.5. Nâng cao năng lực phòng chống thiên tai
- Xây dựng kế hoạch quản lý rủi ro thiên tai và kế hoạch quản lý lũ tổng hợp cho các lưu vực sông; xây dựng kế hoạch và lộ trình thực hiện.
- Nâng cao năng lực quản lý hệ thống đê sông, quản lý sạt lở bờ sông:
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện quy hoạch, thực hiện các giải pháp chống ngập cho thành phố Bắc Giang, các khu cụm công nghiệp và các vùng nông thôn huyện Hiệp Hòa, Việt Yên, Yên Dũng, Lục Nam.
III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền nội dung Đề án để các cấp, các ngành, các nhà đầu tư và nhân dân tích cực tham gia thực hiện đề án
Sau khi Đề án được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ công khai Đề án trên các trang thông tin điện tử của UBND tỉnh và của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đồng thời các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị, đoàn thể, hội nghề nghiệp tổ chức tuyên truyền, phổ biến Đề án đến các hội viên, đoàn viên và nhân dân trên địa bàn để tạo sự đồng thuận, thống nhất cao trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện Đề án.
Các cơ quan thông tin đại chúng như Báo Bắc Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và các đài địa phương tăng cường thông tin, tuyên truyền nội dung Đề án và các cơ chế, chính sách, đề án, dự án, các mô hình sản xuất có hiệu quả kinh tế cao trong lĩnh vực sản xuất, chế biến nông, lâm nghiệp, thủy sản rộng rãi đến các tầng lớp nhân dân trên địa bàn để sớm hoàn thành mục tiêu, nội dung của Đề án.
2. Nâng cao chất lượng quy hoạch, gắn xây dựng kế hoạch, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các quy hoạch ngành nông nghiệp đã được phê duyệt. Tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, nhất là sự kết hợp giữa quy hoạch ngành, lĩnh vực, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện công khai, minh bạch các quy hoạch.
- Tổ chức rà soát, điều chỉnh các quy hoạch không còn phù hợp với tình hình thực tế, bổ sung những nội dung mới theo hướng hiệu quả, bền vững, trên cơ sở tận dụng triệt để các lợi thế so sánh. Trước mắt từ nay đến 2015 hoàn thành các quy hoạch như: Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; xây dựng quy hoạch hệ thống đê điều tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; rà soát, điều chỉnh Quy hoạch 3 loại rừng và rà soát điều chỉnh bổ sung Quy hoạch tổng thể về cấp nước sinh hoạt và VSMTNT tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2020. Trong giai đoạn đến năm 2020 tiến hành rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch ngành, sản phẩm nông nghiệp hiện có như lâm nghiệp, thủy sản, chăn nuôi...; xây dựng mới quy hoạch trồng trọt; quy hoạch phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao...
3. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng nhanh tiến bộ khoa học công nghệ, giống vào sản xuất
Xác định khoa học, công nghệ là giải pháp xuyên suốt trong quá trình tái cơ cấu, tạo sự đột phá về năng suất, tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh ATTP sản phẩm nông nghiệp hàng hóa, góp phần nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Ưu tiên lĩnh vực sản xuất giống, công nghệ sau thu hoạch, công nghệ cao, bảo quản chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Bên cạnh đó tích cực hỗ trợ nông dân kết nối, tiếp cận với dịch vụ nghiên cứu, chuyển giao và áp dụng tiến bộ kỹ thuật.
Xác định công tác giống là then chốt để sản xuất thành công, hiệu quả và bền vững. Phát huy mạnh vai trò của các doanh nghiệp, trung tâm, cơ sở sản xuất, kinh doanh giống trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh thu hút các nguồn vốn đầu tư từ Chương trình giống quốc gia để cải tạo, nâng cấp các trung tâm sản xuất giống cây ăn quả, cây lâm nghiệp, thủy sản, giống lúa, giống lợn hiện có, đầu tư xây dựng mới trung tâm sản xuất giống gia cầm đảm bảo cung cấp đủ, ổn định các loại giống tốt cho sản xuất.
Quan tâm nghiên cứu và xây dựng mô hình trình diễn các giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất cao, kháng bệnh tốt và thích ứng điều kiện sản xuất, canh tác của địa phương với giá thành thấp và có thị trường tiêu thụ ổn định. Nghiên cứu, chọn tạo bộ giống tốt cho các sản phẩm chủ lực của tỉnh.
4. Mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản
Khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp, nhà đầu tư vào các lĩnh vực chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông, lâm nghiệp và thủy sản cho người nông dân thông qua việc triển khai có hiệu quả các chính sách của Trung ương đã ban hành về liên doanh, liên kết trong sản xuất, tiêu thụ nông sản và chính sách về ưu đãi, thu hút đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư; đồng thời cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ trên các phương tiện thông tin đại chúng về chính sách, pháp luật của Nhà nước và một số nước có quan hệ giao dịch thương mại, về thị trường cho các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu, đặc biệt là người nông dân, để giúp họ có định hướng đầu tư phù hợp.
Hỗ trợ xây dựng, phát triển các thương hiệu sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực của tỉnh; tuyên truyền, quảng bá sản phẩm, gắn kết sản xuất và thị trường để ổn định đầu ra cho sản phẩm; hỗ trợ kênh phân phối, bán hàng đến các chợ, siêu thị tại các khu đô thị, khu công nghiệp và các tỉnh thành trên cả nước.
5. Tiếp tục sửa đổi, hoàn thiện, bổ sung chính sách hỗ trợ cho nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh; tăng cường thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh (các chính sách đã ban hành và xây dựng các cơ chế, chính sách mới) thúc đẩy quá trình tái cơ cấu được triển khai đúng hướng, hiệu quả. Đồng thời triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách hiện hành liên quan đến khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; tạo môi trường thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đầu tư vào phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Tăng kinh phí cho các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao khoa học, công nghệ, chế biến, bảo quản giảm tổn thất sau thu hoạch, đào tạo, phát triển thị trường và khuyến nông; ưu tiên đầu tư các dự án sản xuất công nghệ cao, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, gắn thị trường tiêu thụ. Đầu tư cơ sở hạ tầng và nâng cao nguồn nhân lực cho hệ thống thông tin thị trường nhằm làm tốt công tác dự báo, cung cấp thông tin về cung cầu, giá cả, thị trường trong nước và thế giới cho người sản xuất; hỗ trợ xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu, phát triển thị trường tiêu thụ nông sản.
- Tiến hành rà soát, bổ sung, sửa đổi danh mục các dự án lớn, quan trọng làm cơ sở để vận động, xúc tiến đầu tư. Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác xúc tiến đầu tư, tập trung kêu gọi các doanh nghiệp, các tập đoàn kinh tế cả trong và ngoài nước đầu tư vào nông nghiệp, đặc biệt là lĩnh vực chế biến nông, lâm sản.
- Xây dựng kế hoạch và cơ chế cụ thể để huy động tối đa các nguồn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả vốn ODA), vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, vốn TPCP, vốn từ khai thác quỹ đất, vốn đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức, tư nhân. Thực hiện đa dạng hoá các hình thức đầu tư; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư theo các hình thức BT, BOT, BTO, PPP và các hình thức đầu tư khác để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông nghiệp, nông thôn.

Content:
Lĩnh vực thủy lợi
5.1. Định hướng phát triển
Nâng cao hiệu quả công trình thủy lợi phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; đáp ứng yêu cầu phát triển của các ngành kinh tế - xã hội; nâng cao năng lực phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu; góp phần hiện đại hóa kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
5.2. Nội dung tái cơ cấu
5.2.1. Nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi
- Nâng cấp hệ thống thủy lợi nội đồng, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất nông nghiệp đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu nông nghiệp, gắn với xây dựng nông thôn mới.
- Rà soát, củng cố và thành lập mới các Tổ chức hợp tác dùng nước trên cơ sở tự nguyện, hợp tác, bình đẳng cùng nhau trách nhiệm và chia sẻ lợi ích; hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý thủy nông cơ sở, tăng khả năng tham gia cung cấp các dịch vụ khác nhau nhằm phát triển bền vững.
- Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh hệ thống: Nâng cấp hệ thống kênh mương, công trình trên kênh, đầu tư xây dựng bổ sung hồ đập vừa và nhỏ, trạm bơm đồng bộ với hệ thống kênh mương để tăng tỷ lệ diện tích được cấp nước và tăng khả năng tiêu thoát nước của hệ thống. Ưu tiên hệ thống công trình thủy lợi phục vụ cấp nước khu vực miền núi các huyện Sơn động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế; tiêu nước vùng trũng các huyện Yên Dũng, Việt Yên và TP Bắc Giang.
5.2.2. Phát triển tưới cho cây trồng cạn
Tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống công trình thủy lợi để tạo nguồn nước tưới, đầu tư áp dụng xây dựng đồng bộ trên diện rộng các hình thức tưới tiên tiến và tiết kiệm nước, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, giảm thiểu rủi ro cho các loại cây trồng chủ lực tập trung có giá trị kinh tế cao như: cây công nghiệp, rau màu, cây ăn quả (cam, bưởi, vải thiều...), hoa, cây cảnh, góp phần xóa đói giảm nghèo, giảm nạn phá rừng cho vùng miền núi.
5.2.3. Phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản
Đầu tư hạ tầng thủy lợi để lấy nước, tháo nước chủ động, kết hợp với phương pháp tiết kiệm nước và có xử lý nước đảm bảo môi trường nước cho các khu vực nuôi thủy sản tập trung, nuôi công nghiệp theo quy trình công nghệ tiên tiến, năng suất cao và an toàn tại các huyện Yên Dũng, Tân Yên, Việt Yên, TP Bắc Giang.
5.2.4. Nâng cao mức đảm bảo an toàn hồ đập
- Tăng cường quản lý nhà nước về an toàn đập (ATĐ), đảm bảo quản lý chặt chẽ về ATĐ từ khâu quy hoạch, khảo sát, thiết kế, xây dựng và quản lý vận hành; tăng cường đảm bảo an toàn cho khu vực hạ lưu đập: tăng cường phối hợp liên ngành để dự báo, cảnh báo lũ, vận hành an toàn hồ chứa và phòng chống lũ cho vùng hạ lưu đập.
5.2.Nâng cao năng lực phòng chống thiên tai
- Xây dựng kế hoạch quản lý rủi ro thiên tai và kế hoạch quản lý lũ tổng hợp cho các lưu vực sông; xây dựng kế hoạch và lộ trình thực hiện.
- Nâng cao năng lực quản lý hệ thống đê sông, quản lý sạt lở bờ sông:
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện quy hoạch, thực hiện các giải pháp chống ngập cho thành phố Bắc Giang, các khu cụm công nghiệp và các vùng nông thôn huyện Hiệp Hòa, Việt Yên, Yên Dũng, Lục Nam.
III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền nội dung Đề án để các cấp, các ngành, các nhà đầu tư và nhân dân tích cực tham gia thực hiện đề án
Sau khi Đề án được phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ công khai Đề án trên các trang thông tin điện tử của UBND tỉnh và của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đồng thời các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị, đoàn thể, hội nghề nghiệp tổ chức tuyên truyền, phổ biến Đề án đến các hội viên, đoàn viên và nhân dân trên địa bàn để tạo sự đồng thuận, thống nhất cao trong quá trình tổ chức, triển khai thực hiện Đề án.
Các cơ quan thông tin đại chúng như Báo Bắc Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và các đài địa phương tăng cường thông tin, tuyên truyền nội dung Đề án và các cơ chế, chính sách, đề án, dự án, các mô hình sản xuất có hiệu quả kinh tế cao trong lĩnh vực sản xuất, chế biến nông, lâm nghiệp, thủy sản rộng rãi đến các tầng lớp nhân dân trên địa bàn để sớm hoàn thành mục tiêu, nội dung của Đề án.
2. Nâng cao chất lượng quy hoạch, gắn xây dựng kế hoạch, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các quy hoạch ngành nông nghiệp đã được phê duyệt. Tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, nhất là sự kết hợp giữa quy hoạch ngành, lĩnh vực, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện công khai, minh bạch các quy hoạch.
- Tổ chức rà soát, điều chỉnh các quy hoạch không còn phù hợp với tình hình thực tế, bổ sung những nội dung mới theo hướng hiệu quả, bền vững, trên cơ sở tận dụng triệt để các lợi thế so sánh. Trước mắt từ nay đến 2015 hoàn thành các quy hoạch như: Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; xây dựng quy hoạch hệ thống đê điều tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; rà soát, điều chỉnh Quy hoạch 3 loại rừng và rà soát điều chỉnh bổ sung Quy hoạch tổng thể về cấp nước sinh hoạt và VSMTNT tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2020. Trong giai đoạn đến năm 2020 tiến hành rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch ngành, sản phẩm nông nghiệp hiện có như lâm nghiệp, thủy sản, chăn nuôi...; xây dựng mới quy hoạch trồng trọt; quy hoạch phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao...
3. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng nhanh tiến bộ khoa học công nghệ, giống vào sản xuất
Xác định khoa học, công nghệ là giải pháp xuyên suốt trong quá trình tái cơ cấu, tạo sự đột phá về năng suất, tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh ATTP sản phẩm nông nghiệp hàng hóa, góp phần nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Ưu tiên lĩnh vực sản xuất giống, công nghệ sau thu hoạch, công nghệ cao, bảo quản chế biến và tiêu thụ sản phẩm. Bên cạnh đó tích cực hỗ trợ nông dân kết nối, tiếp cận với dịch vụ nghiên cứu, chuyển giao và áp dụng tiến bộ kỹ thuật.
Xác định công tác giống là then chốt để sản xuất thành công, hiệu quả và bền vững. Phát huy mạnh vai trò của các doanh nghiệp, trung tâm, cơ sở sản xuất, kinh doanh giống trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh thu hút các nguồn vốn đầu tư từ Chương trình giống quốc gia để cải tạo, nâng cấp các trung tâm sản xuất giống cây ăn quả, cây lâm nghiệp, thủy sản, giống lúa, giống lợn hiện có, đầu tư xây dựng mới trung tâm sản xuất giống gia cầm đảm bảo cung cấp đủ, ổn định các loại giống tốt cho sản xuất.
Quan tâm nghiên cứu và xây dựng mô hình trình diễn các giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất cao, kháng bệnh tốt và thích ứng điều kiện sản xuất, canh tác của địa phương với giá thành thấp và có thị trường tiêu thụ ổn định. Nghiên cứu, chọn tạo bộ giống tốt cho các sản phẩm chủ lực của tỉnh.
4. Mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản
Khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp, nhà đầu tư vào các lĩnh vực chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông, lâm nghiệp và thủy sản cho người nông dân thông qua việc triển khai có hiệu quả các chính sách của Trung ương đã ban hành về liên doanh, liên kết trong sản xuất, tiêu thụ nông sản và chính sách về ưu đãi, thu hút đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư; đồng thời cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ trên các phương tiện thông tin đại chúng về chính sách, pháp luật của Nhà nước và một số nước có quan hệ giao dịch thương mại, về thị trường cho các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu, đặc biệt là người nông dân, để giúp họ có định hướng đầu tư phù hợp.
Hỗ trợ xây dựng, phát triển các thương hiệu sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực của tỉnh; tuyên truyền, quảng bá sản phẩm, gắn kết sản xuất và thị trường để ổn định đầu ra cho sản phẩm; hỗ trợ kênh phân phối, bán hàng đến các chợ, siêu thị tại các khu đô thị, khu công nghiệp và các tỉnh thành trên cả nước.
Tiếp tục sửa đổi, hoàn thiện, bổ sung chính sách hỗ trợ cho nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh; tăng cường thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh (các chính sách đã ban hành và xây dựng các cơ chế, chính sách mới) thúc đẩy quá trình tái cơ cấu được triển khai đúng hướng, hiệu quả. Đồng thời triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách hiện hành liên quan đến khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; tạo môi trường thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đầu tư vào phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Tăng kinh phí cho các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao khoa học, công nghệ, chế biến, bảo quản giảm tổn thất sau thu hoạch, đào tạo, phát triển thị trường và khuyến nông; ưu tiên đầu tư các dự án sản xuất công nghệ cao, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, gắn thị trường tiêu thụ. Đầu tư cơ sở hạ tầng và nâng cao nguồn nhân lực cho hệ thống thông tin thị trường nhằm làm tốt công tác dự báo, cung cấp thông tin về cung cầu, giá cả, thị trường trong nước và thế giới cho người sản xuất; hỗ trợ xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu, phát triển thị trường tiêu thụ nông sản.
- Tiến hành rà soát, bổ sung, sửa đổi danh mục các dự án lớn, quan trọng làm cơ sở để vận động, xúc tiến đầu tư. Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác xúc tiến đầu tư, tập trung kêu gọi các doanh nghiệp, các tập đoàn kinh tế cả trong và ngoài nước đầu tư vào nông nghiệp, đặc biệt là lĩnh vực chế biến nông, lâm sản.
- Xây dựng kế hoạch và cơ chế cụ thể để huy động tối đa các nguồn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả vốn ODA), vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, vốn TPCP, vốn từ khai thác quỹ đất, vốn đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức, tư nhân. Thực hiện đa dạng hoá các hình thức đầu tư; khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư theo các hình thức BT, BOT, BTO, PPP và các hình thức đầu tư khác để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông nghiệp, nông thôn.