Document: Điều 2 Quyết định 43/2023/QĐ-UBND chức năng Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "29/11/2023", "sign_number": "43/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "29/11/2023", "sign_number": "43/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "29/11/2023", "sign_number": "43/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "29/11/2023", "sign_number": "43/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "29/11/2023", "sign_number": "43/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Tam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 43/2023/QĐ-UBND chức năng Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình.
2. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu xây dựng kế hoạch vốn, phân bổ vốn ngân sách và các nguồn vốn huy động khác để xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
3. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh.
4. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách và cơ chế phối hợp hoạt động liên ngành để thực hiện có hiệu quả Chương trình trên địa bàn tỉnh.
5. Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo tỉnh trong việc đôn đốc tiến độ triển khai nhiệm vụ của các thành viên Ban Chỉ đạo và tiến độ thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh để báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh.
6. Chuẩn bị nội dung, chương trình cho các cuộc họp, hội nghị, hội thảo của Ban Chỉ đạo tỉnh và các báo cáo theo yêu cầu của Trưởng Ban Chỉ đạo.
7. Tổ chức công tác thông tin truyền thông về xây dựng nông thôn mới.
8. Quản lý, vận hành Cổng Thông tin điện tử nông thôn mới tỉnh.
9. Theo dõi, phối hợp với các cơ quan đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các nội dung thành phần và các Chương trình chuyên đề thuộc Chương trình.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình.
2. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu xây dựng kế hoạch vốn, phân bổ vốn ngân sách và các nguồn vốn huy động khác để xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
3. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh.
4. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách và cơ chế phối hợp hoạt động liên ngành để thực hiện có hiệu quả Chương trình trên địa bàn tỉnh.
5. Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo tỉnh trong việc đôn đốc tiến độ triển khai nhiệm vụ của các thành viên Ban Chỉ đạo và tiến độ thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh để báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh.
6. Chuẩn bị nội dung, chương trình cho các cuộc họp, hội nghị, hội thảo của Ban Chỉ đạo tỉnh và các báo cáo theo yêu cầu của Trưởng Ban Chỉ đạo.
7. Tổ chức công tác thông tin truyền thông về xây dựng nông thôn mới.
8. Quản lý, vận hành Cổng Thông tin điện tử nông thôn mới tỉnh.
9. Theo dõi, phối hợp với các cơ quan đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các nội dung thành phần và các Chương trình chuyên đề thuộc Chương trình.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.