Document: Điều 5 Thông tư 15/2009/TT-BXD phương pháp xác định giá cho giá bán, giá thuê mua nhà ở sinh viên, công nhân, người có thu nhập thấp tham gia đầu tư

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "15/2009/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Trần Nam", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "15/2009/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Trần Nam", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "15/2009/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Trần Nam", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "15/2009/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Trần Nam", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "30/06/2009", "sign_number": "15/2009/TT-BXD", "signer": "Nguyễn Trần Nam", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 15/2009/TT-BXD phương pháp xác định giá cho giá bán, giá thuê mua nhà ở sinh viên, công nhân, người có thu nhập thấp tham gia đầu tư có nội dung như sau:

Điều 5. Phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở sinh viên
Công thức xác định:

Gt =

Vđ + L + Ql + Bt - Tdv

x K

10 x S

Trong đó:
- Gt : là giá cho thuê 1m2 sử dụng căn hộ trong 1 tháng (đồng/m2/tháng)
- Vđ : là chi phí đầu tư xây dựng của dự án được phân bổ hàng năm theo nguyên tắc bảo toàn vốn (đồng/năm)
Công thức xác định:

Vđ =

Tđ x (1+r)n

(1+r)n - 1

+ Tđ : là tổng chi phí đầu tư xây dựng dự án tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng (theo giá trị quyết toán vốn đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt) (đồng).

+ r : là lãi suất bảo toàn vốn đầu tư (tính theo năm) phụ thuộc vào người có thẩm quyền quyết định đầu tư (%/năm)
+ n : là số năm thu hồi vốn phụ thuộc điều kiện cụ thể của từng dự án và người có thẩm quyền quyết định đầu tư nhưng tối thiểu là 20 năm.
- L: là lợi nhuận của dự án, tối đa là 10% giá trị đầu tư xây dựng công trình (đồng/năm)

- Ql : là chi phí quản lý vận hành hàng năm (đồng/năm)
- Bt : là chi phí bảo trì công trình bình quân năm (đồng/năm)
- Tdv : là các khoản thu từ kinh doanh các dịch vụ trong khu nhà ở trong năm như: Dịch vụ trông xe, dịch vụ căng tin, các khoản thu (nếu có) từ hoạt động thể thao (đồng/năm)

- S : là tổng diện tích sử dụng các căn hộ cho thuê của dự án (m2).
- K : là hệ số tầng, được xác định theo nguyên tắc: tổng hệ số K của 1 Block nhà = 1
Chú thích: + “10” : là số tháng sinh viên thuê nhà ở trong 1 năm

Content:
Điều 5. Phương pháp xác định giá cho thuê nhà ở sinh viên
Công thức xác định:

Gt =

Vđ + L + Ql + Bt - Tdv

x K

10 x S

Trong đó:
- Gt : là giá cho thuê 1m2 sử dụng căn hộ trong 1 tháng (đồng/m2/tháng)
- Vđ : là chi phí đầu tư xây dựng của dự án được phân bổ hàng năm theo nguyên tắc bảo toàn vốn (đồng/năm)
Công thức xác định:

Vđ =

Tđ x (1+r)n

(1+r)n - 1

+ Tđ : là tổng chi phí đầu tư xây dựng dự án tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử dụng (theo giá trị quyết toán vốn đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt) (đồng).

+ r : là lãi suất bảo toàn vốn đầu tư (tính theo năm) phụ thuộc vào người có thẩm quyền quyết định đầu tư (%/năm)
+ n : là số năm thu hồi vốn phụ thuộc điều kiện cụ thể của từng dự án và người có thẩm quyền quyết định đầu tư nhưng tối thiểu là 20 năm.
- L: là lợi nhuận của dự án, tối đa là 10% giá trị đầu tư xây dựng công trình (đồng/năm)

- Ql : là chi phí quản lý vận hành hàng năm (đồng/năm)
- Bt : là chi phí bảo trì công trình bình quân năm (đồng/năm)
- Tdv : là các khoản thu từ kinh doanh các dịch vụ trong khu nhà ở trong năm như: Dịch vụ trông xe, dịch vụ căng tin, các khoản thu (nếu có) từ hoạt động thể thao (đồng/năm)

- S : là tổng diện tích sử dụng các căn hộ cho thuê của dự án (m2).
- K : là hệ số tầng, được xác định theo nguyên tắc: tổng hệ số K của 1 Block nhà = 1
Chú thích: + “10” : là số tháng sinh viên thuê nhà ở trong 1 năm