Document: Điều 20 Quyết định 1564/QĐ-BNN-KH Quy định tạm thời quản lý quy hoạch ngành nông nghiệp và phát triên nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/05/2006", "sign_number": "1564/QĐ-BNN-KH", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/05/2006", "sign_number": "1564/QĐ-BNN-KH", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/05/2006", "sign_number": "1564/QĐ-BNN-KH", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/05/2006", "sign_number": "1564/QĐ-BNN-KH", "signer": "***", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "31/05/2006", "sign_number": "1564/QĐ-BNN-KH", "signer": "***", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 20 Quyết định 1564/QĐ-BNN-KH Quy định tạm thời quản lý quy hoạch ngành nông nghiệp và phát triên nông thôn có nội dung như sau:

Điều 20. Thẩm định báo cáo quy hoạch, trình duyệt
1. Hội đồng thẩm định, nghiệm thu quy hoạch làm việc theo nguyên tắc dân chủ, mỗi thành viên đánh giá độc lập các nội dung thẩm định bằng chấm điểm hoặc xếp loại. Căn cứ kỹ thuật để đánh giá nội dung báo cáo quy hoạch là đề cương đã được phê duyệt. Hội đồng căn cứ các nội dung cụ thể trong đề cương được phê duyệt, ý kiến của cơ quan thẩm định, các cơ quan, địa phương có liên quan, các tổ chức, cá nhân khác để đánh giá kết luận từng vấn đề.
2. Nội dung thẩm định quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT gồm:
a) Cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học, độ tin cậy của các thông tin, nguồn và chất lượng số liệu, tư liệu sử dụng để lập quy hoạch, phương pháp sử dụng và nội dung được giải quyết trong quy hoạch;
b) Sự phù hợp của quy hoạch với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, vùng và chiến lược phát triển ngành;
c) Các quan điểm, mục tiêu, định hướng chủ yếu của quy hoạch và phương án thực hiện quy hoạch;
d) Tính thống nhất của quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT với quy hoạch vùng, lãnh thổ và quy hoạch các ngành khác;
e) Tính khả thi của mục tiêu, chỉ tiêu, phương án lựa chọn, danh mục các chương trình dự án ưu tiên và khả năng huy động nguồn vốn đầu tư, khả năng tham gia của các nhà đầu tư, khả thi về thị trường, các giải pháp tổ chức, thực hiện quy hoạch.
3. Hội đồng thẩm định đưa ra kết luận cuối cùng về báo cáo quy hoạch theo các mức độ:
- Đã hoàn chỉnh, đề nghị phê duyệt: bản quy hoạch có các phương pháp đúng và đủ, các nội dung đã giải quyết đầy đủ theo đề cương, có cơ sở và khả thi, số liệu đầy đủ và đáng tin cậy, có thể chỉ cần bổ sung thêm một số vấn đề nhỏ.
- Đạt, cần bổ sung chỉnh sửa một số nội dung: bản quy hoạch có phương pháp đúng, các nội dung cơ bản đã giải quyết được nhưng chưa đầy đủ, chưa chặt chẽ, cần phải bổ sung thêm một số nội dung cụ thể, cập nhật thêm số liệu mới hoàn chỉnh để phê duyệt.
- Chưa đạt, cần nghiên cứu chuẩn bị lại: bản quy hoạch được chuẩn bị không đúng phương pháp hoặc thiếu phương pháp, các nội dung chưa giải quyết hết, thiếu cơ sở và độ tin cậy thấp, số liệu không đầy đủ hay dựa trên số liệu lạc hậu để làm cơ sở phân tích tính toán. Hội đồng báo cáo kết quả thẩm định với cấp có thẩm quyền bằng biên bản thẩm định để xem xét quyết định.
4. Cơ quan quản lý dự án chịu trách nhiệm chuẩn bị các thủ tục trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các dự án đã được Hội đồng thẩm định, nghiệm thu kết luận. Với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Vụ Kế hoạch cùng cơ quan tư vấn chịu trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ để Bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
5. Thời gian thẩm định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ không vượt quá 45 ngày làm việc đối với các quy hoạch tổng hợp; không quá 30 ngày làm việc đối với quy hoạch chuyên ngành.

Content:
Điều 20. Thẩm định báo cáo quy hoạch, trình duyệt
1. Hội đồng thẩm định, nghiệm thu quy hoạch làm việc theo nguyên tắc dân chủ, mỗi thành viên đánh giá độc lập các nội dung thẩm định bằng chấm điểm hoặc xếp loại. Căn cứ kỹ thuật để đánh giá nội dung báo cáo quy hoạch là đề cương đã được phê duyệt. Hội đồng căn cứ các nội dung cụ thể trong đề cương được phê duyệt, ý kiến của cơ quan thẩm định, các cơ quan, địa phương có liên quan, các tổ chức, cá nhân khác để đánh giá kết luận từng vấn đề.
2. Nội dung thẩm định quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT gồm:
a) Cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học, độ tin cậy của các thông tin, nguồn và chất lượng số liệu, tư liệu sử dụng để lập quy hoạch, phương pháp sử dụng và nội dung được giải quyết trong quy hoạch;
b) Sự phù hợp của quy hoạch với chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, vùng và chiến lược phát triển ngành;
c) Các quan điểm, mục tiêu, định hướng chủ yếu của quy hoạch và phương án thực hiện quy hoạch;
d) Tính thống nhất của quy hoạch ngành nông nghiệp và PTNT với quy hoạch vùng, lãnh thổ và quy hoạch các ngành khác;
e) Tính khả thi của mục tiêu, chỉ tiêu, phương án lựa chọn, danh mục các chương trình dự án ưu tiên và khả năng huy động nguồn vốn đầu tư, khả năng tham gia của các nhà đầu tư, khả thi về thị trường, các giải pháp tổ chức, thực hiện quy hoạch.
3. Hội đồng thẩm định đưa ra kết luận cuối cùng về báo cáo quy hoạch theo các mức độ:
- Đã hoàn chỉnh, đề nghị phê duyệt: bản quy hoạch có các phương pháp đúng và đủ, các nội dung đã giải quyết đầy đủ theo đề cương, có cơ sở và khả thi, số liệu đầy đủ và đáng tin cậy, có thể chỉ cần bổ sung thêm một số vấn đề nhỏ.
- Đạt, cần bổ sung chỉnh sửa một số nội dung: bản quy hoạch có phương pháp đúng, các nội dung cơ bản đã giải quyết được nhưng chưa đầy đủ, chưa chặt chẽ, cần phải bổ sung thêm một số nội dung cụ thể, cập nhật thêm số liệu mới hoàn chỉnh để phê duyệt.
- Chưa đạt, cần nghiên cứu chuẩn bị lại: bản quy hoạch được chuẩn bị không đúng phương pháp hoặc thiếu phương pháp, các nội dung chưa giải quyết hết, thiếu cơ sở và độ tin cậy thấp, số liệu không đầy đủ hay dựa trên số liệu lạc hậu để làm cơ sở phân tích tính toán. Hội đồng báo cáo kết quả thẩm định với cấp có thẩm quyền bằng biên bản thẩm định để xem xét quyết định.
4. Cơ quan quản lý dự án chịu trách nhiệm chuẩn bị các thủ tục trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các dự án đã được Hội đồng thẩm định, nghiệm thu kết luận. Với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Vụ Kế hoạch cùng cơ quan tư vấn chịu trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ để Bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
5. Thời gian thẩm định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ không vượt quá 45 ngày làm việc đối với các quy hoạch tổng hợp; không quá 30 ngày làm việc đối với quy hoạch chuyên ngành.