Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 158/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch chung thị xã Đông Triều Quảng Ninh đến 2040

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2023", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2023", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2023", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2023", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2023", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 158/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch chung thị xã Đông Triều Quảng Ninh đến 2040

Điều 1. Phê duyệt phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Đông Triều đến năm 2040 với những nội dung chính như sau:
...
9. Đánh giá môi trường chiến lược.
9.1. Quản lý và cắt giảm các công trình gây ô nhiễm môi trường
- Kiểm tra, giám sát, quản lý các nhà máy xử lý rác thải, nhà máy xử lý nước thải, các nhà máy sản xuất, các đơn vị kinh doanh, các công trình dịch vụ.
- Xây dựng các công trình xử lý nước thải.
- Xây dựng các công trình và mạng lưới nhằm giảm thiểu rác thải, tái sử dụng, tái chế và phổ biến tới người dân.
9.2. Tăng cường cải thiện và phục hồi môi trường của khu vực đang bị ô nhiễm, cung cấp và quản lý vệ sinh nước an toàn.
- Đối với các khu đô thị: Cải tạo sông hồ, xây dựng quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải đô thị; đa dạng hóa các loại hình công nghệ xử lý nước thải theo quy mô và tính chất các đô thị.
- Đối với các khu công nghiệp: Quản lý và giám sát các nguồn phát sinh nước thải, xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho từng cơ sở sản xuất, các khu và cụm công nghiệp, nước thải sau khu xử lý phải đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả thải ra môi trường.
- Xây dựng mạng lưới giao thông gắn với giảm thiểu khí thải từ xe ô tô, tuyên truyền, phổ biến các loại xe ô tô có lượng khí thải thấp và đưa vào sử dụng các loại hình giao thông công cộng.
- Phổ cập công trình cấp thoát nước, cải thiện vệ sinh cộng đồng thông qua cải tiến.
9.3. Phát triển bền vững hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ tính đa dạng tự nhiên và sinh học.
- Không khai thác khoáng sản tại các khu vực rừng bảo tồn đầu nguồn, rừng đặc dụng, khu du lịch tâm linh.
- Sử dụng đất nông nghiệp phát triển bền vững và ứng dụng các kỹ thuật nông nghiệp công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Kiểm tra, bảo vệ tài nguyên thủy sản (cải tiến phương thức ngư nghiệp và nuôi trồng hải sản).
- Quy định phát triển và tăng cường quản lý ở khu vực rừng.
- Bảo vệ dải đất trũng phía Nam tránh ngập úng và khu vực ven đồi chống sạt lở, xói mòn...
9.4. Giảm thiểu khí thải gây biến đổi khí hậu và hiệu ứng nhà kính.
- Phổ biến kiến thức và các đối sách liên quan đến biến đổi khí hậu.
- Yêu cầu bắt buộc về các giải pháp giảm thiểu khí thải gây hiệu ứng nhà kính đối với phát triển đô thị và phát triển khu công nghiệp.
- Nghiên cứu và dự đoán ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với khu vực.
- Thực hiện các giải pháp phù hợp đối với biến đổi khí hậu.
9.5. Bảo tồn các di tích di sản văn hóa lịch sử.
- Ưu tiên bảo tồn di sản lịch sử, văn hóa trước khi tiến hành phát triển công nghiệp và phát triển đô thị.
- Nghiêm cấm khai thác khoáng sản tại các khu vực các di sản, di tích đã được xếp hạng.
9.6. Thực hiện tiêu chuẩn, hạn mức, hiệu lực và chế tài nghiêm ngặt hơn đối với ô nhiễm môi trường nước và không khí
- Đối với các các khu vực nhà máy điện BOT Hải Dương, khu sản xuất điện thép Hòa Phát, nhà máy xi măng Hoàng Thạch cần thắt chặt hạn mức ô nhiễm không khí cùng như nguồn nước.
- Thắt chặt hạn mức ô nhiễm không khí đối với các nhà máy nhiệt điện và xi măng hoạt động trong khu dân cư và khu du lịch.
- Ngoài ra, cần đưa ra hạn mức nghiêm ngặt hơn đối với nước thải được xả vào các nguồn nước sử dụng cho du lịch hay các mục đích sử dụng quan trọng khác như nuôi trồng thủy sản, sinh hoạt và tưới tiêu.
9.7. Bảo vệ môi trường và cảnh quan ven sông bị tác động của các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Đối với các KCN, CCN cả bờ trái và bờ phải dọc sông Kinh Thầy, sông Đá Bạch không bố trí các hoạt động công nghiệp như đóng tàu, nhà máy sàng tuyển than, sản xuất vật liệu xây dựng... dọc sông vì có nguy cơ ảnh hưởng xấu tới môi trường. Nên bố trí các khu cơ cấu ngành tập trung phát triển công nghiệp công nghệ cao như cơ khí, lắp ráp, điện tử, chế biến nông, lâm thủy sản,... là những ngành nghề có ít phát thải tác động đến môi trường.
- Khuyến khích các nhà máy, cơ sở sản xuất trong KCN áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, sử dụng công nghệ sạch với lượng khí thải ít, phải có hệ thống xử lý thải đạt tiêu chuẩn trước khi xả thải ra môi trường.
- Các nhà máy ô nhiễm nặng bố trí cuối hướng gió so với nhà máy ô nhiễm nhẹ hoặc không ô nhiễm. Khu xử lý nước thải, trạm trung chuyển chất thải rắn bố trí cuối hướng gió.
- Phủ xanh trong khu đất xây dựng công nghiệp.
- Tạo dựng các ống khói với hình dạng tháp có tính thẩm mỹ.
- Kỹ lưỡng trong việc chọn lựa màu sắc cho các công trình công nghiệp hài hòa với môi trường tự nhiên xung quanh.
- Lấy ý kiến các địa phương lân cận có bị ảnh hưởng bởi các KCN, CCN (đặc biệt các KCN, CCN dọc 2 bên bờ sông Kinh Thầy và sông Đá Bạch) có báo cáo đánh giá tác động và ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường nước, không khí và cảnh quan ven sông.

Content:
Đánh giá môi trường chiến lược.
9.1. Quản lý và cắt giảm các công trình gây ô nhiễm môi trường
- Kiểm tra, giám sát, quản lý các nhà máy xử lý rác thải, nhà máy xử lý nước thải, các nhà máy sản xuất, các đơn vị kinh doanh, các công trình dịch vụ.
- Xây dựng các công trình xử lý nước thải.
- Xây dựng các công trình và mạng lưới nhằm giảm thiểu rác thải, tái sử dụng, tái chế và phổ biến tới người dân.
9.2. Tăng cường cải thiện và phục hồi môi trường của khu vực đang bị ô nhiễm, cung cấp và quản lý vệ sinh nước an toàn.
- Đối với các khu đô thị: Cải tạo sông hồ, xây dựng quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải đô thị; đa dạng hóa các loại hình công nghệ xử lý nước thải theo quy mô và tính chất các đô thị.
- Đối với các khu công nghiệp: Quản lý và giám sát các nguồn phát sinh nước thải, xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho từng cơ sở sản xuất, các khu và cụm công nghiệp, nước thải sau khu xử lý phải đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả thải ra môi trường.
- Xây dựng mạng lưới giao thông gắn với giảm thiểu khí thải từ xe ô tô, tuyên truyền, phổ biến các loại xe ô tô có lượng khí thải thấp và đưa vào sử dụng các loại hình giao thông công cộng.
- Phổ cập công trình cấp thoát nước, cải thiện vệ sinh cộng đồng thông qua cải tiến.
9.3. Phát triển bền vững hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ tính đa dạng tự nhiên và sinh học.
- Không khai thác khoáng sản tại các khu vực rừng bảo tồn đầu nguồn, rừng đặc dụng, khu du lịch tâm linh.
- Sử dụng đất nông nghiệp phát triển bền vững và ứng dụng các kỹ thuật nông nghiệp công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Kiểm tra, bảo vệ tài nguyên thủy sản (cải tiến phương thức ngư nghiệp và nuôi trồng hải sản).
- Quy định phát triển và tăng cường quản lý ở khu vực rừng.
- Bảo vệ dải đất trũng phía Nam tránh ngập úng và khu vực ven đồi chống sạt lở, xói mòn...
9.4. Giảm thiểu khí thải gây biến đổi khí hậu và hiệu ứng nhà kính.
- Phổ biến kiến thức và các đối sách liên quan đến biến đổi khí hậu.
- Yêu cầu bắt buộc về các giải pháp giảm thiểu khí thải gây hiệu ứng nhà kính đối với phát triển đô thị và phát triển khu công nghiệp.
- Nghiên cứu và dự đoán ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với khu vực.
- Thực hiện các giải pháp phù hợp đối với biến đổi khí hậu.
9.5. Bảo tồn các di tích di sản văn hóa lịch sử.
- Ưu tiên bảo tồn di sản lịch sử, văn hóa trước khi tiến hành phát triển công nghiệp và phát triển đô thị.
- Nghiêm cấm khai thác khoáng sản tại các khu vực các di sản, di tích đã được xếp hạng.
9.6. Thực hiện tiêu chuẩn, hạn mức, hiệu lực và chế tài nghiêm ngặt hơn đối với ô nhiễm môi trường nước và không khí
- Đối với các các khu vực nhà máy điện BOT Hải Dương, khu sản xuất điện thép Hòa Phát, nhà máy xi măng Hoàng Thạch cần thắt chặt hạn mức ô nhiễm không khí cùng như nguồn nước.
- Thắt chặt hạn mức ô nhiễm không khí đối với các nhà máy nhiệt điện và xi măng hoạt động trong khu dân cư và khu du lịch.
- Ngoài ra, cần đưa ra hạn mức nghiêm ngặt hơn đối với nước thải được xả vào các nguồn nước sử dụng cho du lịch hay các mục đích sử dụng quan trọng khác như nuôi trồng thủy sản, sinh hoạt và tưới tiêu.
9.7. Bảo vệ môi trường và cảnh quan ven sông bị tác động của các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Đối với các KCN, CCN cả bờ trái và bờ phải dọc sông Kinh Thầy, sông Đá Bạch không bố trí các hoạt động công nghiệp như đóng tàu, nhà máy sàng tuyển than, sản xuất vật liệu xây dựng... dọc sông vì có nguy cơ ảnh hưởng xấu tới môi trường. Nên bố trí các khu cơ cấu ngành tập trung phát triển công nghiệp công nghệ cao như cơ khí, lắp ráp, điện tử, chế biến nông, lâm thủy sản,... là những ngành nghề có ít phát thải tác động đến môi trường.
- Khuyến khích các nhà máy, cơ sở sản xuất trong KCN áp dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, sử dụng công nghệ sạch với lượng khí thải ít, phải có hệ thống xử lý thải đạt tiêu chuẩn trước khi xả thải ra môi trường.
- Các nhà máy ô nhiễm nặng bố trí cuối hướng gió so với nhà máy ô nhiễm nhẹ hoặc không ô nhiễm. Khu xử lý nước thải, trạm trung chuyển chất thải rắn bố trí cuối hướng gió.
- Phủ xanh trong khu đất xây dựng công nghiệp.
- Tạo dựng các ống khói với hình dạng tháp có tính thẩm mỹ.
- Kỹ lưỡng trong việc chọn lựa màu sắc cho các công trình công nghiệp hài hòa với môi trường tự nhiên xung quanh.
- Lấy ý kiến các địa phương lân cận có bị ảnh hưởng bởi các KCN, CCN (đặc biệt các KCN, CCN dọc 2 bên bờ sông Kinh Thầy và sông Đá Bạch) có báo cáo đánh giá tác động và ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường nước, không khí và cảnh quan ven sông.