Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1626/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch chung Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2015", "sign_number": "1626/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2015", "sign_number": "1626/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2015", "sign_number": "1626/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2015", "sign_number": "1626/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2015", "sign_number": "1626/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1626/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch chung Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: Xây dựng tuyến cao tốc Hạ Long - Khu kinh tế Vân Đồn - Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, quy mô 6 - 8 làn xe; xây dựng tuyến đường ven biển liên kết Khu kinh tế Vân Đồn với Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái quy mô 4 - 6 làn xe; nâng cấp đầu tư các tuyến quốc lộ: 18, 18B, 18C và 4B theo quy hoạch; cải tạo nâng cấp đường vành đai biên giới, kết nối các cửa khẩu Bắc Luân I, Bắc Luân II và Bắc Luân III với cửa khẩu Bắc Phong Sinh và cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn quy mô đạt cấp IV miền núi; xây dựng đường tuần tra biên giới nối từ khu vực Hải Hòa ra mũi Sa Vĩ;
+ Đường sắt: Nghiên cứu xây dựng mới tuyến đường sắt Hạ Long - Móng Cái, xây dựng tuyến nhánh kết nối đường sắt Hạ Long - Móng Cái với Cảng biển Hải Hà; xây dựng 03 ga chính trong phạm vi Khu kinh tế: Quảng Hà, Móng Cái và ga tiền cảng;
+ Đường thủy:
. Hàng hải: Phát triển vận tải và dịch vụ vận tải biển; phát triển hệ thống cảng biển phù hợp với quy hoạch nhóm cảng biển phía Bắc đã được phê duyệt; xây dựng cảng nước sâu đa năng tại Khu công nghiệp Hải Hà và đảo Cái Chiên, huyện Hải Hà; cải tạo nâng cấp cảng tổng hợp Vạn Gia.
. Đường thủy nội địa: Phát triển dịch vụ du lịch biển đảo và đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản; xây dựng cảng chuyên dụng và cơ sở đóng mới sửa chữa phương tiện đường thủy phục vụ phát triển tổ hợp công nghiệp và năng lượng; cải tạo nâng cấp hệ thống cảng bến thủy nội địa kết nối các khu chức năng, các khu vực biển đảo phù hợp với quy hoạch được duyệt.
+ Đường không: Nâng cấp cải tạo sân bay Hồng Kỳ tại khu vực phường Ninh Dương, kết hợp khai thác dân dụng (sân bay taxi) và cứu nạn, quy mô sân bay cấp 2B. Dự trữ quỹ đất để xây dựng sân bay tại xã Vạn Ninh khi có nhu cầu phát triển.
- Giao thông nội thị:
+ Đường trục chính Khu kinh tế: Hình thành các trục dọc (quốc lộ 18, tuyến đường ven biển) và các trục ngang kết nối các khu vực chức năng của Khu kinh tế (cải tạo nâng cấp quốc lộ 18B, tỉnh lộ 341);
+ Đường trục chính khu vực đô thị: Xây dựng các tuyến đường vành đai 1, vành đai 2 và các trục hướng tâm kết nối hệ thống giao thông nội thị với giao thông đối ngoại;
+ Hệ thống bãi đỗ xe: Tận dụng tối đa không gian vườn hoa công viên, quảng trường giao thông để làm bãi đỗ xe ngầm, bãi đỗ xe nổi.
- Hệ thống các công trình đầu mối giao thông:
+ Xây dựng các nút giao khác mức giữa đường cao tốc Hạ Long - Móng Cái với các tuyến: Đường trục chính Khu công nghiệp Hải Hà, quốc lộ 18 hiện có, trục chính vào đô thị tích hợp mới của Khu kinh tế, tỉnh lộ 335...;
+ Hệ thống bến xe: Xây dựng mới bến xe khách liên tỉnh kết hợp với ga đường sắt Móng Cái, bến xe khách Móng Cái 2, bến xe Hải Hà 2; cải tạo nâng cấp bến xe Móng Cái hiện tại, bến xe Hải Hà thành bến xe nội tỉnh và phục vụ giao thông công cộng.
b) San nền thoát nước mưa:
- Định hướng san nền:
+ Yêu cầu chung: Tận dụng tối đa địa hình và mặt phủ tự nhiên, gìn giữ hệ thống cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng - chiều cao đất đắp đất và đảm bảo việc tổ chức hệ thống thoát nước mưa an toàn, phù hợp;
+ Cao độ san nền (Hxd) được tính toán cho từng khu chức năng của Khu kinh tế, trong đó có tính đến ảnh hưởng của hiện tượng biến đổi khí hậu do nước biển dâng, cụ thể:
. Thành phố Móng Cái: Theo từng khu vực phát triển để xác định cao độ san nền theo tần suất (P%) phù hợp, đảm bảo tối thiểu Hxd ≥ +7,0 m. Khu vực Trà Cổ đảm bảo tối thiểu Hxd ≥ +4,5 m. Khu vực cây xanh Hxd ≥ +3,0 m.
. Huyện Hải Hà: Theo từng khu vực phát triển để xác định cao độ san nền theo tần suất (P%) phù hợp, đảm bảo tối thiểu Hxd ≥ +3,5 m. Khu vực cây xanh Hxd ≥ +3,0 m.
. Khu đô thị tích hợp: Theo từng khu vực phát triển để xác định cao độ san nền theo tần suất (P%) phù hợp, đảm bảo tối thiểu Hxd ≥ +3,5 m. Khu vực cây xanh Hxd ≥ +3,0 m.
. Các khu vực xây dựng ven biển: Theo từng khu vực phát triển để xác định cao độ san nền theo tần suất (P%) phù hợp, đảm bảo tối thiểu Hxd ≥ +3,5 m. Khu vực cây xanh Hxd ≥ +3,0 m.
- Định hướng thoát nước mưa:
+ Đảm bảo thoát nước mưa khu vực xây dựng đô thị và khu công nghiệp toàn Khu kinh tế, tổ chức quy hoạch hệ thống thoát nước mưa phân 14 lưu vực chính tiêu thoát nước kết nối hệ thống tiêu thủy lợi và các trục sông suối, kênh mương của khu vực;
+ Khu vực đô thị đã có hệ thống thoát nước chung và khu dân cư nông thôn xây dựng hệ thống thoát nước chung, cải tạo từng phần thành hệ thống thoát nước riêng;
+ Khu vực xây dựng mới: Xây dựng hệ thống thoát riêng giữa nước mưa và nước thải.
- Công tác chuẩn bị kỹ thuật khác:
+ Bảo vệ, cải tạo thường xuyên các tuyến mương, cống thoát nước; nạo vét định kỳ và xây dựng kè bờ các đoạn ven biển sông, suối, hồ trong khu vực, xây tường chắn tại các khu vực có nguy cơ sạt lở;
+ Đối với khu vực dân cư ven các sông, suối, sườn dốc, ven chân đồi, núi... đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về phòng, chống lũ quét, sạt lở đất; tổ chức di dời dân ra khỏi vùng nguy hiểm; xây dựng các công trình phòng, chống thiên tai cảnh báo sớm và nâng cao năng lực tổ chức ứng cứu, khắc phục thiên tai.
c) Định hướng cấp nước:
Quy hoạch cấp nước cho khu kinh tế thành 04 vùng chính như sau:
Vùng 1: Bao gồm Khu A, C, E.
- Nhu cầu: Đến năm 2020 là 75.000 m3/ngày đêm; đến năm 2030 là 110.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước:
+ Đối với Khu A - Đô thị Móng Cái và Khu C - Trung tâm đô thị tích hợp: Sử dụng nước từ các nhà máy nước Đoan Tĩnh, Kim Tinh hiện có và nhà máy nước Quất Đông xây mới;
+ Nhà máy nước Đoan Tĩnh lấy nước thô từ hồ Quất Đông, công suất đến năm 2020 và đến năm 2030 là 5.400 m3/ngày đêm. Nhà máy nước Kim Tinh lấy nước từ hồ Kim Tinh, nâng công suất đến năm 2020 là 2.000 m3/ngày đêm và đến năm 2030 là 10.000 m3/ngày đêm. Nhà máy nước Quất Đông xây mới tại xã Hải Đông, lây nước thô từ hồ Quất Đông, công suất đến năm 2020 là 68.000 m3/ngày đêm; đến năm 2030 là 95.000 m3/ngày đêm;
+ Đối với Khu E - Dịch vụ thương mại vùng biên và khu vực nông thôn mới sử dụng nguồn nước giếng đào đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng các tuyến ống cấp nước mới kết nối với các tuyến ống hiện có. Xây dựng mới các tuyến ống chuyển tải chính có đường kính F400 ¸ F900 mm từ nhà máy nước Quất Đông chạy dọc quốc lộ 18 kết nối với đô thị.
Vùng 2: Xã đảo Vĩnh Trung, Vĩnh Thực thuộc khu D - Khu du lịch biển đảo phía Nam.
- Nhu cầu: Đến năm 2020 là 1.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 3.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Đối với khu vực dân cư tập trung sử dụng nước từ trạm cấp nước Vạn Gia hiện có, nước thô hồ Vạn Gia, nâng công suất trạm đến năm 2020 là 1.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 3.000 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng các tuyến ống cấp nước mới kết nối với các tuyến ống hiện có. Xây dựng mới tuyến ống chuyển tải chính đường kính F250 mm.
Vùng 3: Khu B - Khu vực Hải Hà (bao gồm khu công nghiệp cảng biển Hải Hà, thị trấn Quảng Hà và các xã Quảng Thắng, Quảng Thành, Quảng Minh, Quảng Trung).
- Nhu cầu: Đến năm 2020 là 210.000 m3/ngày đêm; năm 2030 là 230.000 m3/ngày đêm. Trong đó nhu cầu nước sinh hoạt đến năm 2020 là 10.000 m3/ngày đêm và đến năm 2030 là 30.000 m3/ngày đêm. Nhu cầu khu công nghiệp, Cảng biển Hải Hà đến năm 2030 là 200.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước:
+ Đối với cấp nước sinh hoạt: Sử dụng nước từ Nhà máy nước Hải Hà hiện có và nhà máy nước Quảng Minh xây mới. Nhà máy nước Hải Hà lấy nước thô sông Hà Cối, công suất đến năm 2020 là 3.000 m3/ngày đêm, nâng công suất đến năm 2030 là 6.000 m3/ngày đêm. Nhà máy nước Quảng Minh lấy nước thô hồ Tràng Vinh, công suất đến năm 2020 là 10.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 30.000 m3/ngày đêm;
+ Đối với cấp nước công nghiệp: Sử dụng nước từ Nhà máy nước Hải Hà 1 và Nhà máy nước Hải Hà 2 được xây mới tại Khu công nghiệp Hải Hà. Nhà máy nước Hải Hà 1 lấy nước thô từ các hồ Tài Chi, Tràng Vinh, công suất đến năm 2020 và đến năm 2030 là 120.000 m3/ngày đêm. Nhà máy nước Hải Hà 2 lấy nước thô từ hồ Tràng Vinh, công suất đến năm 2020 và đến năm 2030 là 80.000 m3/ngày đêm;
+ Đối với khu vực nông thôn: Kết hợp nguồn cung cấp từ trạm cấp nước sạch và cấp nước hộ gia đình (giếng đào).
- Mạng lưới cấp nước:
+ Đối với cấp nước sinh hoạt: Xây dựng các tuyến ống cấp nước mới kết nối với các tuyến ống hiện có;
+ Đối với cấp nước công nghiệp: Xây dựng các tuyến ống cấp nước mới phục vụ khu công nghiệp.
Vùng 4: Khu D bao gồm xã đảo Cái Chiên và khu vực biển đảo phía Nam khu kinh tế.
- Nhu cầu: Đến năm 2020 là 500 m3/ngày đêm và đến năm 2030 là 1.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Từ trạm cấp nước Cái Chiên xây mới, sử dụng nguồn nước ngầm tại chỗ, công suất trạm đến năm 2020 là 500 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 1.000 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng mới các tuyến ống đường kính F150 mm ¸ F100 mm.
d) Cấp điện:
- Nguồn điện:
+ Đến năm 2020: Xây dựng mới Nhà máy nhiệt điện Miền Bắc (1.000 MW); xây dựng mới trạm 220 KV Móng Cái (250+150) MVA, trạm 220 KV Hải Hà (2x250) MVA... và nâng công suất trạm 110 KV Hải Hà 1 (2x40) MVA;
+ Đến năm 2030: Nâng công suất Nhà máy nhiệt điện Miền Bắc (2.000 MW). Nâng công suất trạm 220 KV Hải Hà (3x250 MW) và Trạm 220 KV Móng Cái (2x250) MVA, cải tạo 12 trạm 110 KV phân phối đến các cụm phụ tải.
- Mạng cấp điện:
+ Lưới cao thế: Đến năm 2020 xây mới tuyến đường dây mạch kép liên kết các trạm 220 KV, trạm 110 KV khu vực Hải Hà và Móng Cái; đến năm 2030 hoàn thiện và nâng cấp tiết diện các tuyến đường dây 220 KV và 110 KV;
+ Lưới trung thế: Đến năm 2020 hình thành các mạch vòng, vận hành hở đảm bảo cấp điện linh hoạt liên tục. Xây dựng tuyến cáp ngầm chuyên dụng 22 KV qua biển cấp điện cho khu du lịch đảo Cái Chiên; đến năm 2030 ngầm hóa toàn bộ khu vực nội thị và đô thị mới;
+ Lưới hạ áp và chiếu sáng: Thiết kế theo tiêu chuẩn hiện hành, đảm bảo cung cấp điện và chiếu sáng đường phố, quảng trường... đảm bảo an toàn, ổn định.
đ) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
- Định hướng thoát nước thải:
+ Khu vực thành phố Móng Cái chia làm 5 lưu vực thoát nước thải. Nước thải được thu gom theo từng lưu vực dẫn về 06 trạm xử lý nước thải có tổng công suất 64.000 m3/ngày đêm. Nước thải được xử lý theo Quy chuẩn hiện hành trước khi xả ra môi trường;
+ Khu vực huyện Hải Hà chia làm 3 lưu vực thoát nước thải. Nước thải được thu gom theo từng lưu vực dẫn về 03 trạm xử lý nước thải có tổng công suất 22.000 m3/ngày đêm. Nước thải được xử lý theo Quy chuẩn hiện hành trước khi xả ra môi trường;
+ Khu công nghiệp Cảng biển Hải Hà: Hệ thống thoát nước thải được thu gom theo các cụm công nghiệp tập trung, dẫn về 06 trạm xử lý nước thải có tổng công suất là 90.000 m3/ngày đêm. Nước thải được xử lý theo Quy chuẩn hiện hành trước khi xả ra môi trường;
+ Nước thải các bệnh viện phải được xử lý riêng theo quy chuẩn hiện hành trước khi xả ra môi trường.
- Định hướng quản lý chất thải rắn:
+ Tổng lượng chất thải rắn phát sinh đến năm 2030 khoảng 1.500 tấn/ngày;
+ Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh được phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển đến cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt của khu kinh tế;
+ Chất thải rắn công nghiệp nguy hại được thu gom và vận chuyển theo kênh riêng đến cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp của khu kinh tế, được bố trí khu vực xử lý riêng theo công nghệ đốt đảm bảo vệ sinh môi trường;
+ Chất thải rắn y tế được xử lý ngay tại cơ sở y tế.
- Định hướng nghĩa trang:
+ Nhu cầu đất nghĩa trang đến năm 2030 khoảng 21 ha;
+ Khu vực thành phố Móng Cái tiếp tục sử dụng nghĩa trang nhân dân Hải Yên, quy mô khoảng 12 ha; Quy hoạch mới nghĩa trang công viên thành phố Móng Cái tại xã Quảng Nghĩa, quy mô khoảng 25 ha;
+ Khu vực huyện Hải Hà quy hoạch mới nghĩa trang công viên Hải Hà, quy mô khoảng 20 ha;
+ Khuyến khích sử dụng công nghệ hỏa táng đạt tỷ lệ 30% đến năm 2020 và 40% đến năm 2030. Xác định lộ trình di dời đất nghĩa trang phân tán trong khu vực đô thị về các nghĩa trang tập trung theo quy hoạch;
+ Xây dựng mới 2 nhà tang lễ, quy mô mỗi nhà tang lễ rộng 01 ha phục vụ nhu cầu trên địa bàn.
e) Định hướng thông tin liên lạc:
- Nhu cầu thuê bao: Dự báo đến năm 2020 cần có hệ thống chuyển mạch với tổng dung lượng khoảng 95.000 thuê bao; đến năm 2030 cần có hệ thống chuyển mạch với tổng dung lượng khoảng 210.000 thuê bao.
- Phát triển kết cấu hạ tầng viễn thông khu kinh tế theo hướng hiện đại, đáp ứng nhu cầu truyền dẫn thông tin dữ liệu, hỗ trợ cải cách hành chính và xây dựng chính quyền điện tử.
g) Đánh giá tác động môi trường chiến lược:
Quy hoạch Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái gắn với định hướng phát triển đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường sinh thái theo hướng phát triển bền vững, đặc biệt là các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu theo kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng đã được dự báo.

Content:
Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: Xây dựng tuyến cao tốc Hạ Long - Khu kinh tế Vân Đồn - Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, quy mô 6 - 8 làn xe; xây dựng tuyến đường ven biển liên kết Khu kinh tế Vân Đồn với Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái quy mô 4 - 6 làn xe; nâng cấp đầu tư các tuyến quốc lộ: 18, 18B, 18C và 4B theo quy hoạch; cải tạo nâng cấp đường vành đai biên giới, kết nối các cửa khẩu Bắc Luân I, Bắc Luân II và Bắc Luân III với cửa khẩu Bắc Phong Sinh và cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn quy mô đạt cấp IV miền núi; xây dựng đường tuần tra biên giới nối từ khu vực Hải Hòa ra mũi Sa Vĩ;
+ Đường sắt: Nghiên cứu xây dựng mới tuyến đường sắt Hạ Long - Móng Cái, xây dựng tuyến nhánh kết nối đường sắt Hạ Long - Móng Cái với Cảng biển Hải Hà; xây dựng 03 ga chính trong phạm vi Khu kinh tế: Quảng Hà, Móng Cái và ga tiền cảng;
+ Đường thủy:
. Hàng hải: Phát triển vận tải và dịch vụ vận tải biển; phát triển hệ thống cảng biển phù hợp với quy hoạch nhóm cảng biển phía Bắc đã được phê duyệt; xây dựng cảng nước sâu đa năng tại Khu công nghiệp Hải Hà và đảo Cái Chiên, huyện Hải Hà; cải tạo nâng cấp cảng tổng hợp Vạn Gia.
. Đường thủy nội địa: Phát triển dịch vụ du lịch biển đảo và đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thủy hải sản; xây dựng cảng chuyên dụng và cơ sở đóng mới sửa chữa phương tiện đường thủy phục vụ phát triển tổ hợp công nghiệp và năng lượng; cải tạo nâng cấp hệ thống cảng bến thủy nội địa kết nối các khu chức năng, các khu vực biển đảo phù hợp với quy hoạch được duyệt.
+ Đường không: Nâng cấp cải tạo sân bay Hồng Kỳ tại khu vực phường Ninh Dương, kết hợp khai thác dân dụng (sân bay taxi) và cứu nạn, quy mô sân bay cấp 2B. Dự trữ quỹ đất để xây dựng sân bay tại xã Vạn Ninh khi có nhu cầu phát triển.
- Giao thông nội thị:
+ Đường trục chính Khu kinh tế: Hình thành các trục dọc (quốc lộ 18, tuyến đường ven biển) và các trục ngang kết nối các khu vực chức năng của Khu kinh tế (cải tạo nâng cấp quốc lộ 18B, tỉnh lộ 341);
+ Đường trục chính khu vực đô thị: Xây dựng các tuyến đường vành đai 1, vành đai 2 và các trục hướng tâm kết nối hệ thống giao thông nội thị với giao thông đối ngoại;
+ Hệ thống bãi đỗ xe: Tận dụng tối đa không gian vườn hoa công viên, quảng trường giao thông để làm bãi đỗ xe ngầm, bãi đỗ xe nổi.
- Hệ thống các công trình đầu mối giao thông:
+ Xây dựng các nút giao khác mức giữa đường cao tốc Hạ Long - Móng Cái với các tuyến: Đường trục chính Khu công nghiệp Hải Hà, quốc lộ 18 hiện có, trục chính vào đô thị tích hợp mới của Khu kinh tế, tỉnh lộ 335...;
+ Hệ thống bến xe: Xây dựng mới bến xe khách liên tỉnh kết hợp với ga đường sắt Móng Cái, bến xe khách Móng Cái 2, bến xe Hải Hà 2; cải tạo nâng cấp bến xe Móng Cái hiện tại, bến xe Hải Hà thành bến xe nội tỉnh và phục vụ giao thông công cộng.
b) San nền thoát nước mưa:
- Định hướng san nền:
+ Yêu cầu chung: Tận dụng tối đa địa hình và mặt phủ tự nhiên, gìn giữ hệ thống cây xanh hiện có, hạn chế khối lượng - chiều cao đất đắp đất và đảm bảo việc tổ chức hệ thống thoát nước mưa an toàn, phù hợp;
+ Cao độ san nền (Hxd) được tính toán cho từng khu chức năng của Khu kinh tế, trong đó có tính đến ảnh hưởng của hiện tượng biến đổi khí hậu do nước biển dâng, cụ thể:
. Thành phố Móng Cái: Theo từng khu vực phát triển để xác định cao độ san nền theo tần suất (P%) phù hợp, đảm bảo tối thiểu Hxd ≥ +7,0 m. Khu vực Trà Cổ đảm bảo tối thiểu Hxd ≥ +4,5 m. Khu vực cây xanh Hxd ≥ +3,0 m.
. Huyện Hải Hà: Theo từng khu vực phát triển để xác định cao độ san nền theo tần suất (P%) phù hợp, đảm bảo tối thiểu Hxd ≥ +3,5 m. Khu vực cây xanh Hxd ≥ +3,0 m.
. Khu đô thị tích hợp: Theo từng khu vực phát triển để xác định cao độ san nền theo tần suất (P%) phù hợp, đảm bảo tối thiểu Hxd ≥ +3,5 m. Khu vực cây xanh Hxd ≥ +3,0 m.
. Các khu vực xây dựng ven biển: Theo từng khu vực phát triển để xác định cao độ san nền theo tần suất (P%) phù hợp, đảm bảo tối thiểu Hxd ≥ +3,5 m. Khu vực cây xanh Hxd ≥ +3,0 m.
- Định hướng thoát nước mưa:
+ Đảm bảo thoát nước mưa khu vực xây dựng đô thị và khu công nghiệp toàn Khu kinh tế, tổ chức quy hoạch hệ thống thoát nước mưa phân 14 lưu vực chính tiêu thoát nước kết nối hệ thống tiêu thủy lợi và các trục sông suối, kênh mương của khu vực;
+ Khu vực đô thị đã có hệ thống thoát nước chung và khu dân cư nông thôn xây dựng hệ thống thoát nước chung, cải tạo từng phần thành hệ thống thoát nước riêng;
+ Khu vực xây dựng mới: Xây dựng hệ thống thoát riêng giữa nước mưa và nước thải.
- Công tác chuẩn bị kỹ thuật khác:
+ Bảo vệ, cải tạo thường xuyên các tuyến mương, cống thoát nước; nạo vét định kỳ và xây dựng kè bờ các đoạn ven biển sông, suối, hồ trong khu vực, xây tường chắn tại các khu vực có nguy cơ sạt lở;
+ Đối với khu vực dân cư ven các sông, suối, sườn dốc, ven chân đồi, núi... đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về phòng, chống lũ quét, sạt lở đất; tổ chức di dời dân ra khỏi vùng nguy hiểm; xây dựng các công trình phòng, chống thiên tai cảnh báo sớm và nâng cao năng lực tổ chức ứng cứu, khắc phục thiên tai.
c) Định hướng cấp nước:
Quy hoạch cấp nước cho khu kinh tế thành 04 vùng chính như sau:
Vùng 1: Bao gồm Khu A, C, E.
- Nhu cầu: Đến năm 2020 là 75.000 m3/ngày đêm; đến năm 2030 là 110.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước:
+ Đối với Khu A - Đô thị Móng Cái và Khu C - Trung tâm đô thị tích hợp: Sử dụng nước từ các nhà máy nước Đoan Tĩnh, Kim Tinh hiện có và nhà máy nước Quất Đông xây mới;
+ Nhà máy nước Đoan Tĩnh lấy nước thô từ hồ Quất Đông, công suất đến năm 2020 và đến năm 2030 là 5.400 m3/ngày đêm. Nhà máy nước Kim Tinh lấy nước từ hồ Kim Tinh, nâng công suất đến năm 2020 là 2.000 m3/ngày đêm và đến năm 2030 là 10.000 m3/ngày đêm. Nhà máy nước Quất Đông xây mới tại xã Hải Đông, lây nước thô từ hồ Quất Đông, công suất đến năm 2020 là 68.000 m3/ngày đêm; đến năm 2030 là 95.000 m3/ngày đêm;
+ Đối với Khu E - Dịch vụ thương mại vùng biên và khu vực nông thôn mới sử dụng nguồn nước giếng đào đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng các tuyến ống cấp nước mới kết nối với các tuyến ống hiện có. Xây dựng mới các tuyến ống chuyển tải chính có đường kính F400 ¸ F900 mm từ nhà máy nước Quất Đông chạy dọc quốc lộ 18 kết nối với đô thị.
Vùng 2: Xã đảo Vĩnh Trung, Vĩnh Thực thuộc khu D - Khu du lịch biển đảo phía Nam.
- Nhu cầu: Đến năm 2020 là 1.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 3.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Đối với khu vực dân cư tập trung sử dụng nước từ trạm cấp nước Vạn Gia hiện có, nước thô hồ Vạn Gia, nâng công suất trạm đến năm 2020 là 1.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 3.000 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng các tuyến ống cấp nước mới kết nối với các tuyến ống hiện có. Xây dựng mới tuyến ống chuyển tải chính đường kính F250 mm.
Vùng 3: Khu B - Khu vực Hải Hà (bao gồm khu công nghiệp cảng biển Hải Hà, thị trấn Quảng Hà và các xã Quảng Thắng, Quảng Thành, Quảng Minh, Quảng Trung).
- Nhu cầu: Đến năm 2020 là 210.000 m3/ngày đêm; năm 2030 là 230.000 m3/ngày đêm. Trong đó nhu cầu nước sinh hoạt đến năm 2020 là 10.000 m3/ngày đêm và đến năm 2030 là 30.000 m3/ngày đêm. Nhu cầu khu công nghiệp, Cảng biển Hải Hà đến năm 2030 là 200.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước:
+ Đối với cấp nước sinh hoạt: Sử dụng nước từ Nhà máy nước Hải Hà hiện có và nhà máy nước Quảng Minh xây mới. Nhà máy nước Hải Hà lấy nước thô sông Hà Cối, công suất đến năm 2020 là 3.000 m3/ngày đêm, nâng công suất đến năm 2030 là 6.000 m3/ngày đêm. Nhà máy nước Quảng Minh lấy nước thô hồ Tràng Vinh, công suất đến năm 2020 là 10.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 30.000 m3/ngày đêm;
+ Đối với cấp nước công nghiệp: Sử dụng nước từ Nhà máy nước Hải Hà 1 và Nhà máy nước Hải Hà 2 được xây mới tại Khu công nghiệp Hải Hà. Nhà máy nước Hải Hà 1 lấy nước thô từ các hồ Tài Chi, Tràng Vinh, công suất đến năm 2020 và đến năm 2030 là 120.000 m3/ngày đêm. Nhà máy nước Hải Hà 2 lấy nước thô từ hồ Tràng Vinh, công suất đến năm 2020 và đến năm 2030 là 80.000 m3/ngày đêm;
+ Đối với khu vực nông thôn: Kết hợp nguồn cung cấp từ trạm cấp nước sạch và cấp nước hộ gia đình (giếng đào).
- Mạng lưới cấp nước:
+ Đối với cấp nước sinh hoạt: Xây dựng các tuyến ống cấp nước mới kết nối với các tuyến ống hiện có;
+ Đối với cấp nước công nghiệp: Xây dựng các tuyến ống cấp nước mới phục vụ khu công nghiệp.
Vùng 4: Khu D bao gồm xã đảo Cái Chiên và khu vực biển đảo phía Nam khu kinh tế.
- Nhu cầu: Đến năm 2020 là 500 m3/ngày đêm và đến năm 2030 là 1.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Từ trạm cấp nước Cái Chiên xây mới, sử dụng nguồn nước ngầm tại chỗ, công suất trạm đến năm 2020 là 500 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 1.000 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng mới các tuyến ống đường kính F150 mm ¸ F100 mm.
d) Cấp điện:
- Nguồn điện:
+ Đến năm 2020: Xây dựng mới Nhà máy nhiệt điện Miền Bắc (1.000 MW); xây dựng mới trạm 220 KV Móng Cái (250+150) MVA, trạm 220 KV Hải Hà (2x250) MVA... và nâng công suất trạm 110 KV Hải Hà 1 (2x40) MVA;
+ Đến năm 2030: Nâng công suất Nhà máy nhiệt điện Miền Bắc (2.000 MW). Nâng công suất trạm 220 KV Hải Hà (3x250 MW) và Trạm 220 KV Móng Cái (2x250) MVA, cải tạo 12 trạm 110 KV phân phối đến các cụm phụ tải.
- Mạng cấp điện:
+ Lưới cao thế: Đến năm 2020 xây mới tuyến đường dây mạch kép liên kết các trạm 220 KV, trạm 110 KV khu vực Hải Hà và Móng Cái; đến năm 2030 hoàn thiện và nâng cấp tiết diện các tuyến đường dây 220 KV và 110 KV;
+ Lưới trung thế: Đến năm 2020 hình thành các mạch vòng, vận hành hở đảm bảo cấp điện linh hoạt liên tục. Xây dựng tuyến cáp ngầm chuyên dụng 22 KV qua biển cấp điện cho khu du lịch đảo Cái Chiên; đến năm 2030 ngầm hóa toàn bộ khu vực nội thị và đô thị mới;
+ Lưới hạ áp và chiếu sáng: Thiết kế theo tiêu chuẩn hiện hành, đảm bảo cung cấp điện và chiếu sáng đường phố, quảng trường... đảm bảo an toàn, ổn định.
đ) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
- Định hướng thoát nước thải:
+ Khu vực thành phố Móng Cái chia làm 5 lưu vực thoát nước thải. Nước thải được thu gom theo từng lưu vực dẫn về 06 trạm xử lý nước thải có tổng công suất 64.000 m3/ngày đêm. Nước thải được xử lý theo Quy chuẩn hiện hành trước khi xả ra môi trường;
+ Khu vực huyện Hải Hà chia làm 3 lưu vực thoát nước thải. Nước thải được thu gom theo từng lưu vực dẫn về 03 trạm xử lý nước thải có tổng công suất 22.000 m3/ngày đêm. Nước thải được xử lý theo Quy chuẩn hiện hành trước khi xả ra môi trường;
+ Khu công nghiệp Cảng biển Hải Hà: Hệ thống thoát nước thải được thu gom theo các cụm công nghiệp tập trung, dẫn về 06 trạm xử lý nước thải có tổng công suất là 90.000 m3/ngày đêm. Nước thải được xử lý theo Quy chuẩn hiện hành trước khi xả ra môi trường;
+ Nước thải các bệnh viện phải được xử lý riêng theo quy chuẩn hiện hành trước khi xả ra môi trường.
- Định hướng quản lý chất thải rắn:
+ Tổng lượng chất thải rắn phát sinh đến năm 2030 khoảng 1.500 tấn/ngày;
+ Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh được phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển đến cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt của khu kinh tế;
+ Chất thải rắn công nghiệp nguy hại được thu gom và vận chuyển theo kênh riêng đến cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp của khu kinh tế, được bố trí khu vực xử lý riêng theo công nghệ đốt đảm bảo vệ sinh môi trường;
+ Chất thải rắn y tế được xử lý ngay tại cơ sở y tế.
- Định hướng nghĩa trang:
+ Nhu cầu đất nghĩa trang đến năm 2030 khoảng 21 ha;
+ Khu vực thành phố Móng Cái tiếp tục sử dụng nghĩa trang nhân dân Hải Yên, quy mô khoảng 12 ha; Quy hoạch mới nghĩa trang công viên thành phố Móng Cái tại xã Quảng Nghĩa, quy mô khoảng 25 ha;
+ Khu vực huyện Hải Hà quy hoạch mới nghĩa trang công viên Hải Hà, quy mô khoảng 20 ha;
+ Khuyến khích sử dụng công nghệ hỏa táng đạt tỷ lệ 30% đến năm 2020 và 40% đến năm 2030. Xác định lộ trình di dời đất nghĩa trang phân tán trong khu vực đô thị về các nghĩa trang tập trung theo quy hoạch;
+ Xây dựng mới 2 nhà tang lễ, quy mô mỗi nhà tang lễ rộng 01 ha phục vụ nhu cầu trên địa bàn.
e) Định hướng thông tin liên lạc:
- Nhu cầu thuê bao: Dự báo đến năm 2020 cần có hệ thống chuyển mạch với tổng dung lượng khoảng 95.000 thuê bao; đến năm 2030 cần có hệ thống chuyển mạch với tổng dung lượng khoảng 210.000 thuê bao.
- Phát triển kết cấu hạ tầng viễn thông khu kinh tế theo hướng hiện đại, đáp ứng nhu cầu truyền dẫn thông tin dữ liệu, hỗ trợ cải cách hành chính và xây dựng chính quyền điện tử.
g) Đánh giá tác động môi trường chiến lược:
Quy hoạch Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái gắn với định hướng phát triển đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường sinh thái theo hướng phát triển bền vững, đặc biệt là các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu theo kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng đã được dự báo.