Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 228/QĐ-TTg duyệt đề án nâng cao năng lực công tác thông tin xúc tiến thương mại 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "228/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "228/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "228/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "228/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/2016", "sign_number": "228/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 228/QĐ-TTg duyệt đề án nâng cao năng lực công tác thông tin xúc tiến thương mại 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án nâng cao năng lực công tác thông tin xúc tiến thương mại giai đoạn 2016 - 2020 (dưới đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin phục vụ công tác thông tin xúc tiến thương mại
a) Rà soát, đánh giá cụ thể thực trạng hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin phục vụ công tác thông tin xúc tiến thương mại của các cơ quan xúc tiến thương mại địa phương.
b) Xây dựng phương án liên kết giữa cơ quan xúc tiến thương mại Trung ương và địa phương, các hiệp hội, doanh nghiệp trong thu thập, lưu trữ, cung cấp thông tin xúc tiến thương mại.
c) Đầu tư trang thiết bị, máy móc, hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin phục vụ công tác thông tin xúc tiến thương mại.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Nguồn kinh phí:
a) Kinh phí thực hiện Đề án được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước; đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn xã hội hoá và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án từ nguồn ngân sách nhà nước được giao trong dự toán hàng năm của Bộ Công Thương, các Bộ, cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí:
a) Cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước có trách nhiệm lập dự toán, gửi cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt và quản lý, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật.
b) Đơn vị chủ trì thực hiện các giải pháp được quy định trong Đề án có trách nhiệm huy động các nguồn kinh phí hợp pháp kết hợp với phần ngân sách nhà nước để đảm bảo thực hiện Đề án phù hợp điều kiện thực tế và tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật.
c) Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, đơn vị phối hợp với Bộ Công Thương đề xuất các hoạt động phù hợp với nhiệm vụ, giải pháp của Đề án; dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật hiện hành.
d) Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có năng lực, điều kiện phù hợp đóng góp kinh phí và được khai thác, hưởng lợi ích từ các hoạt động trong khuôn khổ Đề án theo quy định của pháp luật hiện hành.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan tổ chức thực hiện Đề án này.
b) Hướng dẫn các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan xây dựng các nội dung hoạt động phù hợp với nhiệm vụ, giải pháp của Đề án; tổng hợp và ban hành kế hoạch, lộ trình triển khai các nội dung nhiệm vụ, giải pháp của Đề án.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng Quy chế hoạt động của hệ thống cơ sở dữ liệu, liên kết, trao đổi thông tin xúc tiến thương mại, hệ thống đào tạo trực tuyến trong khuôn khổ Đề án này.
d) Rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế, quy định tạo khuôn khổ pháp lý cho việc triển khai, thực hiện Đề án; nghiên cứu, đề xuất xây dựng chính sách, quy định pháp luật cụ thể về hoạt động thông tin xúc tiến thương mại bảo đảm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án.
đ) Tổ chức khảo sát hạ tầng công nghệ thông tin của các tổ chức xúc tiến thương mại Trung ương, địa phương và các hiệp hội. Trên cơ sở đó, phối hợp với Bộ, ngành liên quan tổ chức thiết lập đồng bộ hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin cơ bản của các cơ quan xúc tiến thương mại ở Trung ương, địa phương và ở nước ngoài, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án.
e) Tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá nội dung, giải pháp của Đề án tới cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam, các tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước của Trung ương và địa phương; lồng ghép phù hợp với hoạt động, sự kiện xúc tiến thương mại khác để bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm kinh phí.
g) Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án. Tổ chức tổng kết, đánh giá và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Đề án, đề xuất phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Đề án trong giai đoạn tiếp theo.
2. Bộ Tài chính
a) Phối hợp với Bộ Công Thương xây dựng Quy chế hoạt động của hệ thống cơ sở dữ liệu, liên kết, trao đổi thông tin xúc tiến thương mại, hệ thống đào tạo trực tuyến trong khuôn khổ Đề án này.
b) Hướng dẫn và bố trí nguồn kinh phí hàng năm cho Bộ Công Thương, các cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện các nội dung hoạt động của Đề án theo quy định của pháp luật.
3. Các Bộ, ngành, địa phương;
a) Phối hợp với Bộ Công Thương nghiên cứu, đề xuất các nội dung liên quan phù hợp với nhiệm vụ, giải pháp của Đề án để Bộ Công Thương tổng hợp, ban hành kế hoạch, lộ trình triển khai thực hiện Đề án.
b) Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án theo thẩm quyền, phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, địa phương và kế hoạch, lộ trình thực hiện Đề án do Bộ Công Thương ban hành.
4. Các hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan
a) Phối hợp với Bộ Công Thương trong việc tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung, giải pháp của Đề án.
b) Đề xuất các nội dung hoạt động nhằm góp phần nâng cao năng lực công tác thông tin xúc tiến thương mại.

Content:
Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin phục vụ công tác thông tin xúc tiến thương mại
a) Rà soát, đánh giá cụ thể thực trạng hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin phục vụ công tác thông tin xúc tiến thương mại của các cơ quan xúc tiến thương mại địa phương.
b) Xây dựng phương án liên kết giữa cơ quan xúc tiến thương mại Trung ương và địa phương, các hiệp hội, doanh nghiệp trong thu thập, lưu trữ, cung cấp thông tin xúc tiến thương mại.
c) Đầu tư trang thiết bị, máy móc, hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin phục vụ công tác thông tin xúc tiến thương mại.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Nguồn kinh phí:
a) Kinh phí thực hiện Đề án được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước; đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn xã hội hoá và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án từ nguồn ngân sách nhà nước được giao trong dự toán hàng năm của Bộ Công Thương, các Bộ, cơ quan liên quan theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí:
a) Cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước có trách nhiệm lập dự toán, gửi cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt và quản lý, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật.
b) Đơn vị chủ trì thực hiện các giải pháp được quy định trong Đề án có trách nhiệm huy động các nguồn kinh phí hợp pháp kết hợp với phần ngân sách nhà nước để đảm bảo thực hiện Đề án phù hợp điều kiện thực tế và tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật.
c) Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, đơn vị phối hợp với Bộ Công Thương đề xuất các hoạt động phù hợp với nhiệm vụ, giải pháp của Đề án; dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật hiện hành.
d) Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có năng lực, điều kiện phù hợp đóng góp kinh phí và được khai thác, hưởng lợi ích từ các hoạt động trong khuôn khổ Đề án theo quy định của pháp luật hiện hành.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan tổ chức thực hiện Đề án này.
b) Hướng dẫn các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan xây dựng các nội dung hoạt động phù hợp với nhiệm vụ, giải pháp của Đề án; tổng hợp và ban hành kế hoạch, lộ trình triển khai các nội dung nhiệm vụ, giải pháp của Đề án.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng Quy chế hoạt động của hệ thống cơ sở dữ liệu, liên kết, trao đổi thông tin xúc tiến thương mại, hệ thống đào tạo trực tuyến trong khuôn khổ Đề án này.
d) Rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy chế, quy định tạo khuôn khổ pháp lý cho việc triển khai, thực hiện Đề án; nghiên cứu, đề xuất xây dựng chính sách, quy định pháp luật cụ thể về hoạt động thông tin xúc tiến thương mại bảo đảm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án.
đ) Tổ chức khảo sát hạ tầng công nghệ thông tin của các tổ chức xúc tiến thương mại Trung ương, địa phương và các hiệp hội. Trên cơ sở đó, phối hợp với Bộ, ngành liên quan tổ chức thiết lập đồng bộ hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin cơ bản của các cơ quan xúc tiến thương mại ở Trung ương, địa phương và ở nước ngoài, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án.
e) Tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá nội dung, giải pháp của Đề án tới cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam, các tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước của Trung ương và địa phương; lồng ghép phù hợp với hoạt động, sự kiện xúc tiến thương mại khác để bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm kinh phí.
g) Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án. Tổ chức tổng kết, đánh giá và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Đề án, đề xuất phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Đề án trong giai đoạn tiếp theo.
2. Bộ Tài chính
a) Phối hợp với Bộ Công Thương xây dựng Quy chế hoạt động của hệ thống cơ sở dữ liệu, liên kết, trao đổi thông tin xúc tiến thương mại, hệ thống đào tạo trực tuyến trong khuôn khổ Đề án này.
b) Hướng dẫn và bố trí nguồn kinh phí hàng năm cho Bộ Công Thương, các cơ quan, đơn vị liên quan để thực hiện các nội dung hoạt động của Đề án theo quy định của pháp luật.
3. Các Bộ, ngành, địa phương;
a) Phối hợp với Bộ Công Thương nghiên cứu, đề xuất các nội dung liên quan phù hợp với nhiệm vụ, giải pháp của Đề án để Bộ Công Thương tổng hợp, ban hành kế hoạch, lộ trình triển khai thực hiện Đề án.
b) Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án theo thẩm quyền, phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, địa phương và kế hoạch, lộ trình thực hiện Đề án do Bộ Công Thương ban hành.
4. Các hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan
a) Phối hợp với Bộ Công Thương trong việc tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung, giải pháp của Đề án.
b) Đề xuất các nội dung hoạt động nhằm góp phần nâng cao năng lực công tác thông tin xúc tiến thương mại.