Document: Điều 1 Quyết định 2302/2006/QĐ-UBND bổ sung lại mức thu 11 loại phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/08/2006", "sign_number": "2302/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/08/2006", "sign_number": "2302/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/08/2006", "sign_number": "2302/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/08/2006", "sign_number": "2302/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "08/08/2006", "sign_number": "2302/2006/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2302/2006/QĐ-UBND bổ sung lại mức thu 11 loại phí có nội dung như sau:

Điều 1. Nay điều chỉnh, bổ sung và quy định lại mức thu bằng tiền 11 loại phí và tỷ lệ (%) trích để lại cho các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí cụ thể như sau:
1/ Quy định mức thu bằng tiền 11 loại phí gồm :
1.1- Phí dự thi, dự tuyển.
1.2- Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô.
1.3- Phí sử dụng đường bộ.
1.4- Phí qua đò.
1.5- Phí sử dụng bến bãi, mặt nước.
1.6- Phí an ninh, trật tự.
1.7- Phí qua cầu.
1.8- Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính.
1.9- Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.
1.10- Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
1.11- Phí thư viện.
Chi tiết mức thu theo Phụ lục số 1 kèm theo.
2/ Tỷ lệ trích để lại cho các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí và tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước đối với 10 loại phí quy trên như Phụ lục số 2 kèm theo;
Riêng đối với phí dự thi, dự tuyển việc phân phối, quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định của Liên Bộ Tài chính – Giáo dục và Đào tạo tại Thông tư số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 04/4/2003 và Thông tư số 69/2005/TTLT /BTC-BGD&ĐT ngày 29/8/2005.

Content:
Điều 1. Nay điều chỉnh, bổ sung và quy định lại mức thu bằng tiền 11 loại phí và tỷ lệ (%) trích để lại cho các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí cụ thể như sau:
1/ Quy định mức thu bằng tiền 11 loại phí gồm :
1.1- Phí dự thi, dự tuyển.
1.2- Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô.
1.3- Phí sử dụng đường bộ.
1.4- Phí qua đò.
1.5- Phí sử dụng bến bãi, mặt nước.
1.6- Phí an ninh, trật tự.
1.7- Phí qua cầu.
1.8- Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính.
1.9- Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.
1.10- Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
1.11- Phí thư viện.
Chi tiết mức thu theo Phụ lục số 1 kèm theo.
2/ Tỷ lệ trích để lại cho các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí và tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước đối với 10 loại phí quy trên như Phụ lục số 2 kèm theo;
Riêng đối với phí dự thi, dự tuyển việc phân phối, quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định của Liên Bộ Tài chính – Giáo dục và Đào tạo tại Thông tư số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 04/4/2003 và Thông tư số 69/2005/TTLT /BTC-BGD&ĐT ngày 29/8/2005.