Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3729/QĐ-BNN-TCTL 2019 Đề án tăng cường bảo vệ chất lượng nước công trình thủy lợi

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/09/2019", "sign_number": "3729/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Nguyễn Hoàng Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/09/2019", "sign_number": "3729/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Nguyễn Hoàng Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/09/2019", "sign_number": "3729/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Nguyễn Hoàng Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/09/2019", "sign_number": "3729/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Nguyễn Hoàng Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/09/2019", "sign_number": "3729/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Nguyễn Hoàng Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3729/QĐ-BNN-TCTL 2019 Đề án tăng cường bảo vệ chất lượng nước công trình thủy lợi

Điều 1. Phê duyệt “Đề án tăng cường bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý” với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Tăng cường các biện pháp quản lý, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm
a) Đơn vị khai thác công trình thủy lợi cấp tỉnh, liên tỉnh tổ chức quan trắc chất lượng nước trong các hệ thống công trình thủy lợi được giao quản lý.
b) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về bảo vệ chất lượng nước trong các hệ thống công trình thủy lợi: Hiện trạng chất lượng nước; tình hình vi phạm và xử lý vi vi phạm về xả nước thải gây ô nhiễm nguồn nước trong công trình thủy lợi; tình hình cấp phép và thực hiện giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.
- Tổng cục Thủy lợi chủ trì tổ chức xây dựng, quản lý khung cơ sở dữ liệu chung của các hệ thống công trình liên tỉnh.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh chủ trì tổ chức cập nhật số liệu của địa phương mình vào cơ sở dữ liệu chung.
c) Phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Phát huy vai trò, trách nhiệm của chính quyền các cấp trong kiểm tra, xử lý vi phạm xả nước thải vào công trình thủy lợi thuộc địa bàn phụ trách, không để phát sinh các vụ vi phạm mới. Xử lý kiên quyết, dứt điểm từng vụ vi phạm không để kéo dài, tái vi phạm.
- Tổng cục Thủy lợi kiểm tra, đôn đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh trong việc thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý các điểm nóng về vi phạm xả nước thải vào công trình thủy lợi do Bộ quản lý.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm xả nước thải vào công trình thủy lợi thuộc địa phận quản lý.
d) Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào kiểm soát, giám sát ô nhiễm nguồn nước: Nghiên cứu xây dựng chính sách hỗ trợ, bảo vệ những người tố cáo các hành vi gây ô nhiễm nguồn nước, khen thưởng kịp thời đối với những người có thành tích bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi.
đ) Xây dựng và đưa vào vận hành thí điểm hệ thống quan trắc chất lượng nước tự động trên hệ thống công trình thủy lợi Bắc Hưng Hải (11 vị trí), Bắc Nam Hà (8 vị trí), Dầu Tiếng (4 vị trí). Điểm quan trắc đặt tại các vị trí (theo TCVN 8367 : 2010 Hệ thống công trình thủy lợi - Mạng lưới lấy mẫu chất lượng nước) như: thượng lưu các công trình điều tiết nguồn nước trong hệ thống công trình thủy lợi, sau hợp lưu giữa nguồn nước trong hệ thống công trình thủy lợi với nguồn nước thải tập trung của khu công nghiệp, bệnh viện, các làng nghề...
e) Tổ chức rà soát điều chỉnh, bổ sung quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi có xét đến nhiệm vụ giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước, trước mắt thực hiện cho hệ thống Bắc Hưng Hải, Bắc Nam Hà.

Content:
Tăng cường các biện pháp quản lý, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm
a) Đơn vị khai thác công trình thủy lợi cấp tỉnh, liên tỉnh tổ chức quan trắc chất lượng nước trong các hệ thống công trình thủy lợi được giao quản lý.
b) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về bảo vệ chất lượng nước trong các hệ thống công trình thủy lợi: Hiện trạng chất lượng nước; tình hình vi phạm và xử lý vi vi phạm về xả nước thải gây ô nhiễm nguồn nước trong công trình thủy lợi; tình hình cấp phép và thực hiện giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.
- Tổng cục Thủy lợi chủ trì tổ chức xây dựng, quản lý khung cơ sở dữ liệu chung của các hệ thống công trình liên tỉnh.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh chủ trì tổ chức cập nhật số liệu của địa phương mình vào cơ sở dữ liệu chung.
c) Phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Phát huy vai trò, trách nhiệm của chính quyền các cấp trong kiểm tra, xử lý vi phạm xả nước thải vào công trình thủy lợi thuộc địa bàn phụ trách, không để phát sinh các vụ vi phạm mới. Xử lý kiên quyết, dứt điểm từng vụ vi phạm không để kéo dài, tái vi phạm.
- Tổng cục Thủy lợi kiểm tra, đôn đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh trong việc thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý các điểm nóng về vi phạm xả nước thải vào công trình thủy lợi do Bộ quản lý.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm xả nước thải vào công trình thủy lợi thuộc địa phận quản lý.
d) Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào kiểm soát, giám sát ô nhiễm nguồn nước: Nghiên cứu xây dựng chính sách hỗ trợ, bảo vệ những người tố cáo các hành vi gây ô nhiễm nguồn nước, khen thưởng kịp thời đối với những người có thành tích bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi.
đ) Xây dựng và đưa vào vận hành thí điểm hệ thống quan trắc chất lượng nước tự động trên hệ thống công trình thủy lợi Bắc Hưng Hải (11 vị trí), Bắc Nam Hà (8 vị trí), Dầu Tiếng (4 vị trí). Điểm quan trắc đặt tại các vị trí (theo TCVN 8367 : 2010 Hệ thống công trình thủy lợi - Mạng lưới lấy mẫu chất lượng nước) như: thượng lưu các công trình điều tiết nguồn nước trong hệ thống công trình thủy lợi, sau hợp lưu giữa nguồn nước trong hệ thống công trình thủy lợi với nguồn nước thải tập trung của khu công nghiệp, bệnh viện, các làng nghề...
e) Tổ chức rà soát điều chỉnh, bổ sung quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi có xét đến nhiệm vụ giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước, trước mắt thực hiện cho hệ thống Bắc Hưng Hải, Bắc Nam Hà.