Document: Điều 2 Nghị định 25-HĐBT quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/03/1983", "sign_number": "25-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/03/1983", "sign_number": "25-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/03/1983", "sign_number": "25-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/03/1983", "sign_number": "25-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "30/03/1983", "sign_number": "25-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 25-HĐBT quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế nông nghiệp có nội dung như sau:

Điều 2. -
a) Những loại đất dưới đây phải chịu thuế nông nghiệp:
- Đất nông nghiệp, kể cả mặt nước nhỏ, đồng cỏ, bãi bồi.
- Đất khác( đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất khu dân cư, đất dự trữ..) nếu dùng vào sản xuất nông nghiệp, kể cả đất trồng cây lấy gỗ, lấy lá không thuộc diện phải nộp tiền nuôi rừng.
b) Những loại đất dưới đây không phải chịu thuế nông nghiệp:
- Đất làm trường học, trạm xá, nhà văn hoá, trụ sở của xã, đất làm nhà kho, sân phơi, nhà xưởng chế biến nông sản, chuồng chăn nuôi của hợp tác xã.
- Đất để ở, gồm diện tích thực tế đang sử dụng làm nền nhà, sân phơi, chuồng chăn nuôi và những công trình phụ khác.
- Đất do nông trường và trạm, trại nông nghiệp quốc doanh quản lý, sử dụng theo đúng nhiệm vụ thiết kế được duyệt.
- Đất làm công trình giao thông, thuỷ lợi lớn và vừa.
- Đất khai hoang, phục hoá chưa đến hạn chịu thuế. Đất ở vùng rẻo cao, ở vùng mới định canh định cư được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương quyết định chưa phải chịu thuế nông nghiệp.
- Nghĩa trang, sân vận động cố định, bể bơi cố định.
- Đất chưa giao cho tổ chức hoặc cá nhân nào quản lý, sử dụng.
c) Tổng cục Quản lý ruộng đất của Bộ Tài chính hướng dẫn và kiểm tra Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc xác định đất phải chịu thuế hoặc không phải chịu thuế nông nghiệp.

Content:
Điều 2. -
a) Những loại đất dưới đây phải chịu thuế nông nghiệp:
- Đất nông nghiệp, kể cả mặt nước nhỏ, đồng cỏ, bãi bồi.
- Đất khác( đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất khu dân cư, đất dự trữ..) nếu dùng vào sản xuất nông nghiệp, kể cả đất trồng cây lấy gỗ, lấy lá không thuộc diện phải nộp tiền nuôi rừng.
b) Những loại đất dưới đây không phải chịu thuế nông nghiệp:
- Đất làm trường học, trạm xá, nhà văn hoá, trụ sở của xã, đất làm nhà kho, sân phơi, nhà xưởng chế biến nông sản, chuồng chăn nuôi của hợp tác xã.
- Đất để ở, gồm diện tích thực tế đang sử dụng làm nền nhà, sân phơi, chuồng chăn nuôi và những công trình phụ khác.
- Đất do nông trường và trạm, trại nông nghiệp quốc doanh quản lý, sử dụng theo đúng nhiệm vụ thiết kế được duyệt.
- Đất làm công trình giao thông, thuỷ lợi lớn và vừa.
- Đất khai hoang, phục hoá chưa đến hạn chịu thuế. Đất ở vùng rẻo cao, ở vùng mới định canh định cư được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương quyết định chưa phải chịu thuế nông nghiệp.
- Nghĩa trang, sân vận động cố định, bể bơi cố định.
- Đất chưa giao cho tổ chức hoặc cá nhân nào quản lý, sử dụng.
c) Tổng cục Quản lý ruộng đất của Bộ Tài chính hướng dẫn và kiểm tra Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc xác định đất phải chịu thuế hoặc không phải chịu thuế nông nghiệp.