Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 61/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước đến năm 2025

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/01/2010", "sign_number": "61/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/01/2010", "sign_number": "61/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/01/2010", "sign_number": "61/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/01/2010", "sign_number": "61/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/01/2010", "sign_number": "61/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 61/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước đến năm 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước đến năm 2025 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Định hướng phát triển không gian Khu kinh tế cửa khẩu
a) Cấu trúc phát triển không gian dựa trên các trục giao thông chính gồm trục quốc lộ 13, trục đường sắt Xuyên Á liên kết với các khu chức năng gồm: khu quản lý, thương mại – dịch vụ cửa khẩu; khu phi thuế quan (bao gồm hai khu: khu thương mại dịch vụ phi thuế quan và khu thương mại – công nghiệp phi thuế quan); khu đô thị cửa khẩu Hoa Lư (bao gồm cả thị trấn Lộc Ninh); các điểm dân cư và sản xuất nông nghiệp; các khu rừng sản xuất, rừng phòng hộ.
b) Phân khu chức năng.
- Khu quản lý, thương mại – dịch vụ cửa khẩu có diện tích 466 ha bố trí phía Bắc Khu kinh tế cửa khẩu, sát với khu vực cửa khẩu Hoa Lư gồm các hoạt động xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu hàng hóa của khu phi thuế quan, khu thương mại - dịch vụ, kho ngoại quan và khu chợ biên giới;
- Khu phi thuế quan có diện tích 2.965 ha, bố trí phía Bắc Khu kinh tế cửa khẩu gồm các khu chính: khu phát triển thương mại – công nghiệp có diện tích khoảng 1.805 ha; khu thương mại – dịch vụ phi thuế quan có diện tích khoảng 325 ha; khu dịch vụ du lịch phi thuế quan có diện tích khoảng 218 ha; trung tâm tiếp vận có diện tích khoảng 50ha; kho tàng bến bãi có diện tích khoảng 50 ha; mặt nước, cây xanh cách ly, cảnh quan có diện tích khoảng 134 ha; giao thông đối ngoại có diện tích khoảng 300 ha;
- Khu đô thị cửa khẩu Hoa Lư có diện tích 5.666 ha, gồm khu vực đô thị mới và thị trấn Lộc Ninh; bố trí phía Nam hồ Lộc Thạnh với chức năng là trung tâm hành chính, thương mại, dịch vụ của huyện Lộc Ninh và các khu vực lân cận; trung tâm cấp vùng tỉnh về giáo dục đào tạo, thương mại – dịch vụ, y tế và điều dưỡng:
+ Khu trung tâm hành chính huyện lỵ và trung tâm hành chính, dịch vụ đô thị có diện tích khoảng 100 ha;
+ Các khu dân cư mật độ trung bình và cao có diện tích khoảng 485 ha. Các khu dân cư mật độ thấp có diện tích khoảng 365 ha. Công viên, cây xanh, mặt nước đô thị có diện tích khoảng 447 ha; giao thông đô thị có diện tích 200 ha;
+ Các trung tâm chuyên ngành: giáo dục (gồm các trường trung học phổ thông và trường dạy nghề) có diện tích khoảng 203 ha; y tế - điều dưỡng có diện tích khoảng 149 ha; văn hóa – thể dục thể thao có diện tích khoảng 66 ha; trung tâm thương mại dịch vụ có diện tích khoảng 174 ha; trung tâm du lịch sinh thái hồ Rừng Cấm có diện tích khoảng 737 ha;
+ Các khu cây xanh công viên, cảnh quan, cách ly mặt nước và không gian mở có diện tích khoảng 2.333 ha;
+ Khu vực ga đường sắt Hoa Lư có diện tích khoảng 191 ha;
+ Khu vực quân sự có diện tích khoảng 24 ha;
+ Khu vực đất dự trữ phát triển đô thị có diện tích khoảng 192 ha;
- Các khu chức năng khác ngoài đô thị có diện tích khoảng 19.267 ha;
+ Đất ở nông thôn và sản xuất nông nghiệp có diện tích khoảng 4.697 ha;
+ Đất dân cư nông thôn tập trung có diện tích khoảng 428 ha bố trí tại các trung tâm xã;
+ Đất rừng (phòng hộ và sản xuất) diện tích khoảng 12.611 ha;
+ Đất giao thông ngoài đô thị diện tích khoảng 1.000 ha;
+ Đất khác (mặt nước sông, suối, ao, hồ) có diện tích khoảng 531 ha.
c) Định hướng phát triển không gian:
- Hệ thống các trung tâm
+ Trung tâm huyện lỵ Lộc Ninh giai đoạn đến năm 2015 bố trí tại thị trấn Lộc Ninh. Trong giai đoạn đến năm 2025 có diện tích khoảng 40 ha bố trí tại khu đô thị mới;
+ Trung tâm đô thị cửa khẩu diện tích khoảng 60 ha đặt tại khu đô thị mới với chức năng chính là trung tâm công cộng, văn hóa và thương mại dịch vụ;
+ Trung tâm thị trấn Lộc Ninh có diện tích khoảng 30 ha là trung tâm hành chính văn hóa, dịch vụ, thương mại của thị trấn Lộc Ninh, được bố trí tại khu vực hiện hữu;
+ Trung tâm các khu ở có diện tích mỗi trung tâm khoảng 4 ha, bán kính phục vụ tối đa là 1km;
+ Trung tâm giáo dục, đào tạo chuyên ngành (gồm các trường trung học phổ thông và trường dạy nghề) tổng diện tích khoảng 203 ha bố trí tại khu trung tâm đô thị mới gắn với trục chính đô thị và trên trục quốc lộ 13 thuộc thị trấn Lộc Ninh hiện hữu;
+ Trung tâm y tế nghỉ dưỡng chuyên ngành có diện tích 149 ha đặt tại phía Nam khu đô thị mới và trên trục quốc lộ 13;
+ Trung tâm thương mại phi thuế quan có diện tích 325 ha nằm trong khu phi thuế quan gồm hệ thống các siêu thị, trung tâm mua sắm với những ưu đãi đặc biệt dành cho khu phi thuế quan;
+ Trung tâm thương mại đô thị cửa khẩu có diện tích khoảng 174 ha, bố trí tại khu đô thị cửa khẩu mới.
- Hệ thống các khu dân cư
+ Tại khu đô thị cửa khẩu mới có 6 khu dân cư, trong đó bố trí 4 khu dân cư phân bố quanh khu trung tâm đô thị và dọc theo các trục chính đô thị; 2 khu dân cư còn lại bố trí tại thị trấn Lộc Ninh. Tổng diện tích các khu dân cư đô thị là 850 ha;
+ Khống chế quy mô dân số đô thị không phát triển quá lớn, mật độ ở theo chỉ tiêu đạt mức trung bình 180 – 200 người/ha. Các chỉ tiêu sử dụng đất và mật độ ở trong các khu đô thị sẽ khác nhau tùy theo đặc điểm xây dựng từng khu vực;
- Hệ thống cây xanh, mặt nước và không gian mở
+ Cây xanh tập trung, mặt nước trong đô thị được bố trí liên kết với nhau có tổng diện tích khoảng 447 ha;
+ Hệ thống cây xanh cách ly được phân bố dọc trục đường sắt Xuyên Á, đường cao tốc và khu vực giữa khu thương mại – công nghiệp và các khu đô thị, dân cư... bề rộng của các dải cây xanh cách ly tùy thuộc vào khu vực cần cách ly từ 5 m – 10 m. Tổng diện tích cây xanh cách ly và cảnh quan khoảng 2.333 ha;
- Hệ thống không gian mở của Khu kinh tế gồm: các khu quảng trường, công viên, khu vui chơi giải trí bố trí tại khu quản lý, thương mại – dịch vụ cửa khẩu; các khu quảng trường, công viên, khu vui chơi giải trí... tại khu đô thị mới, thị trấn Lộc Ninh; các không gian mở tại trung tâm du lịch sinh thái cửa khẩu.
- Hệ thống dịch vụ du lịch
+ Trung tâm dịch vụ, giải trí, du lịch phi thuế quan nằm trong khu phi thuế quan có diện tích 218 ha;
+ Trung tâm du lịch sinh thái hồ Rừng Cấm thuộc khu đô thị cửa khẩu có diện tích 737 ha.
- Khu ở nông thôn và sản xuất nông nghiệp
+ Các khu dân cư nông thôn các xã phân bố tại các điểm dân cư nông thôn và trung tâm các xã, tổng diện tích đất ở nông thôn tập trung là 428 ha;
+ Các khu dân cư nông thôn gắn với sản xuất với tổng diện tích 4.697 ha;
+ Khu phát triển lâm nghiệp và rừng phòng hộ có tổng diện tích 12.611 ha được quy hoạch và khai thác theo quy hoạch rừng.

Content:
Định hướng phát triển không gian Khu kinh tế cửa khẩu
a) Cấu trúc phát triển không gian dựa trên các trục giao thông chính gồm trục quốc lộ 13, trục đường sắt Xuyên Á liên kết với các khu chức năng gồm: khu quản lý, thương mại – dịch vụ cửa khẩu; khu phi thuế quan (bao gồm hai khu: khu thương mại dịch vụ phi thuế quan và khu thương mại – công nghiệp phi thuế quan); khu đô thị cửa khẩu Hoa Lư (bao gồm cả thị trấn Lộc Ninh); các điểm dân cư và sản xuất nông nghiệp; các khu rừng sản xuất, rừng phòng hộ.
b) Phân khu chức năng.
- Khu quản lý, thương mại – dịch vụ cửa khẩu có diện tích 466 ha bố trí phía Bắc Khu kinh tế cửa khẩu, sát với khu vực cửa khẩu Hoa Lư gồm các hoạt động xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu hàng hóa của khu phi thuế quan, khu thương mại - dịch vụ, kho ngoại quan và khu chợ biên giới;
- Khu phi thuế quan có diện tích 2.965 ha, bố trí phía Bắc Khu kinh tế cửa khẩu gồm các khu chính: khu phát triển thương mại – công nghiệp có diện tích khoảng 1.805 ha; khu thương mại – dịch vụ phi thuế quan có diện tích khoảng 325 ha; khu dịch vụ du lịch phi thuế quan có diện tích khoảng 218 ha; trung tâm tiếp vận có diện tích khoảng 50ha; kho tàng bến bãi có diện tích khoảng 50 ha; mặt nước, cây xanh cách ly, cảnh quan có diện tích khoảng 134 ha; giao thông đối ngoại có diện tích khoảng 300 ha;
- Khu đô thị cửa khẩu Hoa Lư có diện tích 5.666 ha, gồm khu vực đô thị mới và thị trấn Lộc Ninh; bố trí phía Nam hồ Lộc Thạnh với chức năng là trung tâm hành chính, thương mại, dịch vụ của huyện Lộc Ninh và các khu vực lân cận; trung tâm cấp vùng tỉnh về giáo dục đào tạo, thương mại – dịch vụ, y tế và điều dưỡng:
+ Khu trung tâm hành chính huyện lỵ và trung tâm hành chính, dịch vụ đô thị có diện tích khoảng 100 ha;
+ Các khu dân cư mật độ trung bình và cao có diện tích khoảng 485 ha. Các khu dân cư mật độ thấp có diện tích khoảng 365 ha. Công viên, cây xanh, mặt nước đô thị có diện tích khoảng 447 ha; giao thông đô thị có diện tích 200 ha;
+ Các trung tâm chuyên ngành: giáo dục (gồm các trường trung học phổ thông và trường dạy nghề) có diện tích khoảng 203 ha; y tế - điều dưỡng có diện tích khoảng 149 ha; văn hóa – thể dục thể thao có diện tích khoảng 66 ha; trung tâm thương mại dịch vụ có diện tích khoảng 174 ha; trung tâm du lịch sinh thái hồ Rừng Cấm có diện tích khoảng 737 ha;
+ Các khu cây xanh công viên, cảnh quan, cách ly mặt nước và không gian mở có diện tích khoảng 2.333 ha;
+ Khu vực ga đường sắt Hoa Lư có diện tích khoảng 191 ha;
+ Khu vực quân sự có diện tích khoảng 24 ha;
+ Khu vực đất dự trữ phát triển đô thị có diện tích khoảng 192 ha;
- Các khu chức năng khác ngoài đô thị có diện tích khoảng 19.267 ha;
+ Đất ở nông thôn và sản xuất nông nghiệp có diện tích khoảng 4.697 ha;
+ Đất dân cư nông thôn tập trung có diện tích khoảng 428 ha bố trí tại các trung tâm xã;
+ Đất rừng (phòng hộ và sản xuất) diện tích khoảng 12.611 ha;
+ Đất giao thông ngoài đô thị diện tích khoảng 1.000 ha;
+ Đất khác (mặt nước sông, suối, ao, hồ) có diện tích khoảng 531 ha.
c) Định hướng phát triển không gian:
- Hệ thống các trung tâm
+ Trung tâm huyện lỵ Lộc Ninh giai đoạn đến năm 2015 bố trí tại thị trấn Lộc Ninh. Trong giai đoạn đến năm 2025 có diện tích khoảng 40 ha bố trí tại khu đô thị mới;
+ Trung tâm đô thị cửa khẩu diện tích khoảng 60 ha đặt tại khu đô thị mới với chức năng chính là trung tâm công cộng, văn hóa và thương mại dịch vụ;
+ Trung tâm thị trấn Lộc Ninh có diện tích khoảng 30 ha là trung tâm hành chính văn hóa, dịch vụ, thương mại của thị trấn Lộc Ninh, được bố trí tại khu vực hiện hữu;
+ Trung tâm các khu ở có diện tích mỗi trung tâm khoảng 4 ha, bán kính phục vụ tối đa là 1km;
+ Trung tâm giáo dục, đào tạo chuyên ngành (gồm các trường trung học phổ thông và trường dạy nghề) tổng diện tích khoảng 203 ha bố trí tại khu trung tâm đô thị mới gắn với trục chính đô thị và trên trục quốc lộ 13 thuộc thị trấn Lộc Ninh hiện hữu;
+ Trung tâm y tế nghỉ dưỡng chuyên ngành có diện tích 149 ha đặt tại phía Nam khu đô thị mới và trên trục quốc lộ 13;
+ Trung tâm thương mại phi thuế quan có diện tích 325 ha nằm trong khu phi thuế quan gồm hệ thống các siêu thị, trung tâm mua sắm với những ưu đãi đặc biệt dành cho khu phi thuế quan;
+ Trung tâm thương mại đô thị cửa khẩu có diện tích khoảng 174 ha, bố trí tại khu đô thị cửa khẩu mới.
- Hệ thống các khu dân cư
+ Tại khu đô thị cửa khẩu mới có 6 khu dân cư, trong đó bố trí 4 khu dân cư phân bố quanh khu trung tâm đô thị và dọc theo các trục chính đô thị; 2 khu dân cư còn lại bố trí tại thị trấn Lộc Ninh. Tổng diện tích các khu dân cư đô thị là 850 ha;
+ Khống chế quy mô dân số đô thị không phát triển quá lớn, mật độ ở theo chỉ tiêu đạt mức trung bình 180 – 200 người/ha. Các chỉ tiêu sử dụng đất và mật độ ở trong các khu đô thị sẽ khác nhau tùy theo đặc điểm xây dựng từng khu vực;
- Hệ thống cây xanh, mặt nước và không gian mở
+ Cây xanh tập trung, mặt nước trong đô thị được bố trí liên kết với nhau có tổng diện tích khoảng 447 ha;
+ Hệ thống cây xanh cách ly được phân bố dọc trục đường sắt Xuyên Á, đường cao tốc và khu vực giữa khu thương mại – công nghiệp và các khu đô thị, dân cư... bề rộng của các dải cây xanh cách ly tùy thuộc vào khu vực cần cách ly từ 5 m – 10 m. Tổng diện tích cây xanh cách ly và cảnh quan khoảng 2.333 ha;
- Hệ thống không gian mở của Khu kinh tế gồm: các khu quảng trường, công viên, khu vui chơi giải trí bố trí tại khu quản lý, thương mại – dịch vụ cửa khẩu; các khu quảng trường, công viên, khu vui chơi giải trí... tại khu đô thị mới, thị trấn Lộc Ninh; các không gian mở tại trung tâm du lịch sinh thái cửa khẩu.
- Hệ thống dịch vụ du lịch
+ Trung tâm dịch vụ, giải trí, du lịch phi thuế quan nằm trong khu phi thuế quan có diện tích 218 ha;
+ Trung tâm du lịch sinh thái hồ Rừng Cấm thuộc khu đô thị cửa khẩu có diện tích 737 ha.
- Khu ở nông thôn và sản xuất nông nghiệp
+ Các khu dân cư nông thôn các xã phân bố tại các điểm dân cư nông thôn và trung tâm các xã, tổng diện tích đất ở nông thôn tập trung là 428 ha;
+ Các khu dân cư nông thôn gắn với sản xuất với tổng diện tích 4.697 ha;
+ Khu phát triển lâm nghiệp và rừng phòng hộ có tổng diện tích 12.611 ha được quy hoạch và khai thác theo quy hoạch rừng.