Document: Điều 1 Quyết định 2173/QĐ-UBND phương thức chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng qua bưu điện Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/06/2016", "sign_number": "2173/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/06/2016", "sign_number": "2173/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/06/2016", "sign_number": "2173/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/06/2016", "sign_number": "2173/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/06/2016", "sign_number": "2173/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2173/QĐ-UBND phương thức chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng qua bưu điện Thanh Hóa 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt phương án chuyển đổi chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng từ phương thức do UBND cấp xã thực hiện sang phương thức chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng thông qua hệ thống bưu điện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa với những nội dung như sau:
1. Mục tiêu, yêu cầu, phạm vi thực hiện phương án
1.1. Mục tiêu và yêu cầu
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội; đảm bảo tính chuyên nghiệp của cơ quan quản lý nhà nước trong việc giám sát, theo dõi, cập nhật, quản lý đối tượng; đảm bảo chi trả kịp thời, đủ, đúng đối tượng thụ hưởng.
- Thuận lợi cho công tác quản lý chế độ chính sách, đảm bảo tính minh bạch, công khai, khách quan, hạn chế những sai sót, tiêu cực.
- Đảm bảo an toàn nguồn tiền cũng như công tác thanh quyết toán.
- Góp phần cải cách thủ tục hành chính; giảm tải áp lực công việc cho đội ngũ cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, xã.
1.2. Phạm vi và lộ trình thực hiện phương án
a. Phạm vi thực hiện:
Thực hiện tại các điểm chi trả của 635 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
b. Lộ trình thực hiện:
Thực hiện chi trả hàng tháng (12 tháng/năm), bắt đầu từ ngày 01/10/2016.
1.3. Đối tượng: Tất cả các đối tượng đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
2. Tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội
2.1. Hình thức tổ chức dịch vụ trợ cấp xã hội
- Chi trả trực tiếp cho đối tượng tại các điểm Bưu cục; điểm Bưu điện - Văn hóa xã, phường, thị trấn hoặc các đại lý Bưu điện trên địa bàn tỉnh.
- Chi trả theo địa chỉ (tại nhà đối tượng).
2.2. Tổ chức mạng lưới chi trả trợ cấp xã hội
Trên cơ sở kết quả khảo sát tình hình thực tế công tác chi trả trợ cấp xã hội do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện đang thực hiện trên địa bàn tỉnh, kết hợp với điều kiện năng lực hiện có của Bưu điện tỉnh, xây dựng mạng lưới chi trả như sau:
a) Tổ chức mạng lưới điểm chi trả:
- Mạng lưới điểm chi trả được xây dựng trên nguyên tắc: Các điểm chi trả có vị trí giao thông thuận tiện, đảm bảo thuận lợi cho đối tượng tiếp cận và sử dụng mạng lưới điểm giao dịch của Bưu điện tỉnh.
- Các điểm giao dịch của Bưu điện đang thực hiện công tác chi trả lương hưu hiện nay. Trong đó:
+ Tại các thị trấn thuộc huyện: Điểm chi trả chính là Bưu điện trung tâm.
+ Tại các xã, phường thuộc huyện, thị xã, thành phố: Điểm chi trả chính là các Bưu cục cấp 1, 2, 3; các điểm Bưu điện - Văn hóa xã; các đại lý Bưu điện.
b) Địa điểm chi trả:
- Chi trả tại các điểm Bưu cục, điểm Bưu điện - Văn hóa xã hoặc các điểm do Bưu điện thuê (hội trường thôn, tổ dân phố) theo lịch, theo thời gian đã được thông báo cho đối tượng biết sau khi đã thống nhất trong hợp đồng.
- Chi trả tại nhà đối với những người không đến lĩnh được trong các trường hợp như: ốm đau, già yếu, neo đơn, không thể trực tiếp đến các điểm chi trả để nhận, nhưng không có người lĩnh thay.
3. Thời gian thực hiện
Việc chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội hàng tháng được thực hiện từ ngày 5 đến ngày 15 hàng tháng.
4. Ký hợp đồng, quy trình thực hiện chi trả và thanh quyết toán
4.1. Ký hợp đồng:
Căn cứ Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trực tiếp ký hợp đồng thực hiện dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội với cơ quan Bưu điện cấp huyện. Nội dung hợp đồng phải nêu rõ trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên; quy trình chuyển tiền và thanh quyết toán; quy trình, địa điểm, thời gian chi trả và mức phí chi trả. Việc ký kết, thực hiện hợp đồng và xử lý tranh chấp hợp đồng về việc chi trả chế độ chính sách trợ giúp xã hội được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.
4.2. Quy trình thực hiện chi trả
Bước 1: Lập danh sách và thông báo chi trả trợ cấp:
- Hàng tháng căn cứ đối tượng đang hưởng trợ cấp theo Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội lập danh sách đối tượng hưởng trợ cấp trong tháng bao gồm: Họ tên đối tượng, địa chỉ nơi cư trú của đối tượng; họ tên người nhận tiền hoặc người được ủy quyền nhận tiền cho đối
tượng; số tiền trợ cấp trong tháng, bao gồm cả tiền truy lĩnh nếu có (theo mẫu số 01 kèm theo), gửi cho Bưu điện cấp huyện.
Thời gian Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện gửi danh sách cho Bưu điện huyện trước ngày 20 của tháng trước tháng chi trả trợ cấp. Riêng tháng 01 của năm ngân sách, gửi trước ngày 15 của tháng đó.
- Căn cứ vào danh sách chi trả trợ cấp hàng tháng do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cung cấp. Bưu điện cấp huyện lập mẫu biểu danh sách chi trả cho đối tượng theo quy định tài chính hiện hành. Thông báo cho UBND cấp xã và đối tượng biết địa điểm chi trả và thời gian chi trả.
- Trường hợp tháng có Tết cổ truyền, căn cứ hồ sơ đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt, phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bưu điện tham mưu đề xuất Chủ tịch UBND huyện xem xét quyết định chi trả luôn chế độ 02 tháng một lần (trong đó có 01 tháng Tết).
Bước 2: Chuyển tiền và thực hiện chi trả:
* Chuyển tiền:
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ danh sách đối tượng thụ hưởng (bao gồm cả đối tượng tăng, giảm so với tháng trước); số kinh phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội trong tháng (bao gồm cả tiền truy lĩnh, mai táng phí của đối tượng) và lệ phí chi trả; thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước, lập ủy nhiệm chi chuyển tiền cho bưu điện huyện để chuyển cho các điểm chi trả.
Thời gian chuyển tiền cho bưu điện huyện hoàn tất vào trước ngày 25 của tháng trước tháng chi trả trợ cấp. Thời gian thực hiện chi trả trước ngày 10 hàng tháng. Riêng Tháng 01, chi trả trước ngày 20/01.
* Thực hiện chi trả:
- Căn cứ vào danh sách chi trả hàng tháng do phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cung cấp, Bưu điện huyện lập danh sách chi trả cho các hộ gia đình tại
điểm giao dịch gần nơi đối tượng cư trú (thuận tiện cho đối tượng đến nhận tiền) và chuyển danh sách đối tượng cho các điểm giao dịch trên địa bàn xã, phường, thị trấn được phân công chi trả.
- Các điểm giao dịch thực hiện chi trả và yêu cầu đối tượng nhận tiền hoặc người được ủy quyền nhận tiền ký nhận và ghi rõ họ tên vào danh sách chi trả; đồng thời cán bộ chi trả ký xác nhận vào sổ theo dõi lĩnh tiền trợ cấp của đối tượng. Trường hợp người nhận tiền không có khả năng ký nhận thì dùng ngón tay để điểm chỉ. Trường hợp gia đình không đến lĩnh tiền trợ cấp, hoặc cán bộ chi trả đến tận nhà nhưng không có người nhận, cán bộ chi trả nộp lại số kinh phí chưa chi trả cho Bưu điện để chuyển vào tháng sau;
- Trường hợp 2 tháng liên tục, đối tượng không nhận tiền, cán bộ chi trả có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã tìm hiểu nguyên nhân. Nếu do đối tượng chết, mất tích hoặc chuyển khỏi địa bàn, Bưu điện có trách nhiệm thông báo cho UBND cấp xã và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội biết để làm thủ tục cắt trợ cấp, tạm dừng chi trả trợ cấp theo quy định.
- Trường hợp không đầy đủ giấy tờ hoặc giấy tờ không khớp đúng: nhân viên chi trả tại các điểm chi trả chuyển trả giấy tờ cho đối tượng và hướng dẫn đối tượng bổ sung các giấy tờ còn thiếu. Khi đầy đủ giấy tờ theo quy định thì mới phát tiền.
- Sơ đồ phát tiền tại điểm chi trả:

Nhân viên thứ nhất nhận và kiểm tra các giấy tờ liên quan: Sổ nhận chế độ trợ cấp kèm theo chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân có ảnh của người hưởng chế độ hoặc giấy ủy quyền (nếu là người lĩnh thay); nhận dạng (đối tượng thụ hưởng hay người được ủy quyền) thấy khớp đúng chuyển qua cho nhân viên 2 phát tiền.
Nhân viên thứ hai hướng dẫn cho người hưởng ký vào Danh sách chi tiền (theo mẫu số 02 kèm theo) và thực hiện phát tiền, trả giấy tờ cho người nhận. Nguyên tắc chi trả là chi đúng, chi đủ (kể cả tiền lẻ) cho người được thụ hưởng.
- Trường hợp người hưởng là đối tượng do bệnh tật tật nặng, thường xuyên ốm đau, già yếu không có khả năng đi nhận trợ cấp tại điểm chi trả và cũng không có khả năng đi làm thủ tục ủy quyền người lĩnh hộ thì các điểm chi trả cử nhân viên đến tận nhà chi trả cho đối tượng (không mất phí).
- Kết thúc buổi chi trả, nhân viên kiểm đếm lại tiền, đối chiếu với danh sách người hưởng, xử lý ngay nếu có các sai sót, phát sinh; thực hiện việc lưu quỹ, nộp quỹ theo đúng quy định.
- Cuối đợt chi trả, các điểm chi trả tập hợp thanh toán chi trả cùng toàn bộ danh sách có chữ ký của người hưởng để Bưu điện huyện tiến hành thanh toán với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.
4.3. Báo cáo và quyết toán
- Hàng quý, Bưu điện chuyển chứng từ (danh sách chi trả; số tiền đã chi trả và danh sách đối tượng chưa nhận tiền nếu có) về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để làm cơ sở quyết toán với ngân sách nhà nước. Thời gian quyết toán quý xong trước ngày mùng 10 của tháng đầu quý sau.
- Danh sách chi trả phải được người nhận ký trực tiếp, trường hợp nhận thay phải có giấy ủy quyền và được chính quyền địa phương xác nhận.
- Danh sách số người, số tiền chưa chi trả và nguyên nhân chưa chi trả (nếu có), phải có xác nhận của trưởng thôn, tổ dân phố và UBND xã, phường, thị trấn.
5. Giải quyết khiếu nại
5.1. Quy trình giải quyết những thắc mắc liên quan

Điểm dịch vụ chi trả tiếp nhận, giải đáp các ý kiến thắc mắc của đối tượng. Nếu vượt quá thẩm quyền, phối hợp với UBND cấp xã giải quyết, trả lời cho đối tượng. Trường hợp các ý kiến thắc mắc không thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã thì tổng hợp bằng văn bản, chuyển cho Bưu điện cấp huyện.
Bưu điện cấp huyện tổng hợp các ý kiến thắc mắc chưa giải thích được do các điểm chi trả gửi đến và chuyển cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
Căn cứ vào ý kiến thắc mắc của đối tượng, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua bộ phận tiếp dân để trả lời. Bưu điện huyện, thị, thành phố tiếp nhận thông tin và trả lời đối tượng.
Thời gian trả lời cho đối tượng trong vòng 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phản ánh.
5.2. Thiết lập đường dây điện thoại
Bưu điện thiết lập đường dây điện thoại để tiếp nhận các thắc mắc, khiếu nại của các đối tượng. Bưu điện phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để giải quyết và trả lời các thắc mắc, khiếu nại kịp thời cho đối tượng theo quy trình. Hệ thống Bưu điện niêm yết công khai số máy xử lý khiếu nại tại các điểm chi trả để đối tượng biết và liên lạc khi cần thiết.
Nếu vướng mắc vượt quá thẩm quyền của Bưu điện và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thị, thành phố thì Bưu điện tỉnh phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để giải quyết.
6. Kinh phí chi trả trợ cấp xã hội
6.1. Kinh phí chi trả trợ cấp cho đối tượng
Kinh phí thực hiện chi trả được chi từ nguồn đảm bảo xã hội của các huyện, thị xã, thành phố theo dự toán ngân sách hàng năm được giao theo số lượng đối tượng và định mức trợ cấp theo quy định hiện hành.
6.2. Phí quản lý đối tượng và lệ phí chi trả
- Kinh phí hỗ trợ UBND xã, phường, thị trấn theo dõi, quản lý, lập hồ sơ, danh sách đối tượng: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC .
- Mức phí dịch vụ chi trả: Áp dụng bằng mức chi trả cho cán bộ cấp xã theo quy định tại Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC: 1.000.000 đồng/xã, phường, thị trấn/tháng.
- Nhiệm vụ chi và nguồn kinh phí thanh toán phí dịch vụ chi trả cho Bưu điện:
+ Đối với năm 2016: Nhiệm vụ chi và nguồn kinh phí thực hiện chi trả này thuộc ngân sách cấp xã đã được giao tại Quyết định 5256/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016.
Căn cứ thời điểm và địa bàn thực hiện của phương án, UBND huyện báo cáo HĐND huyện điều chỉnh dự toán kinh phí và nhiệm vụ chi này từ ngân sách cấp xã về ngân sách cấp huyện bắt đầu từ thời điểm thực hiện và địa bàn thực hiện để huyện có nguồn thanh toán chi phí chi trả cho bưu điện.
+ Đối với năm 2017: Nhiệm vụ chi và nguồn kinh phí này thuộc ngân sách cấp huyện.

Content:
Điều 1. Phê duyệt phương án chuyển đổi chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng từ phương thức do UBND cấp xã thực hiện sang phương thức chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng thông qua hệ thống bưu điện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa với những nội dung như sau:
1. Mục tiêu, yêu cầu, phạm vi thực hiện phương án
1.1. Mục tiêu và yêu cầu
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội; đảm bảo tính chuyên nghiệp của cơ quan quản lý nhà nước trong việc giám sát, theo dõi, cập nhật, quản lý đối tượng; đảm bảo chi trả kịp thời, đủ, đúng đối tượng thụ hưởng.
- Thuận lợi cho công tác quản lý chế độ chính sách, đảm bảo tính minh bạch, công khai, khách quan, hạn chế những sai sót, tiêu cực.
- Đảm bảo an toàn nguồn tiền cũng như công tác thanh quyết toán.
- Góp phần cải cách thủ tục hành chính; giảm tải áp lực công việc cho đội ngũ cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, xã.
1.2. Phạm vi và lộ trình thực hiện phương án
a. Phạm vi thực hiện:
Thực hiện tại các điểm chi trả của 635 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
b. Lộ trình thực hiện:
Thực hiện chi trả hàng tháng (12 tháng/năm), bắt đầu từ ngày 01/10/2016.
1.3. Đối tượng: Tất cả các đối tượng đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
2. Tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội
2.1. Hình thức tổ chức dịch vụ trợ cấp xã hội
- Chi trả trực tiếp cho đối tượng tại các điểm Bưu cục; điểm Bưu điện - Văn hóa xã, phường, thị trấn hoặc các đại lý Bưu điện trên địa bàn tỉnh.
- Chi trả theo địa chỉ (tại nhà đối tượng).
2.2. Tổ chức mạng lưới chi trả trợ cấp xã hội
Trên cơ sở kết quả khảo sát tình hình thực tế công tác chi trả trợ cấp xã hội do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện đang thực hiện trên địa bàn tỉnh, kết hợp với điều kiện năng lực hiện có của Bưu điện tỉnh, xây dựng mạng lưới chi trả như sau:
a) Tổ chức mạng lưới điểm chi trả:
- Mạng lưới điểm chi trả được xây dựng trên nguyên tắc: Các điểm chi trả có vị trí giao thông thuận tiện, đảm bảo thuận lợi cho đối tượng tiếp cận và sử dụng mạng lưới điểm giao dịch của Bưu điện tỉnh.
- Các điểm giao dịch của Bưu điện đang thực hiện công tác chi trả lương hưu hiện nay. Trong đó:
+ Tại các thị trấn thuộc huyện: Điểm chi trả chính là Bưu điện trung tâm.
+ Tại các xã, phường thuộc huyện, thị xã, thành phố: Điểm chi trả chính là các Bưu cục cấp 1, 2, 3; các điểm Bưu điện - Văn hóa xã; các đại lý Bưu điện.
b) Địa điểm chi trả:
- Chi trả tại các điểm Bưu cục, điểm Bưu điện - Văn hóa xã hoặc các điểm do Bưu điện thuê (hội trường thôn, tổ dân phố) theo lịch, theo thời gian đã được thông báo cho đối tượng biết sau khi đã thống nhất trong hợp đồng.
- Chi trả tại nhà đối với những người không đến lĩnh được trong các trường hợp như: ốm đau, già yếu, neo đơn, không thể trực tiếp đến các điểm chi trả để nhận, nhưng không có người lĩnh thay.
3. Thời gian thực hiện
Việc chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội hàng tháng được thực hiện từ ngày 5 đến ngày 15 hàng tháng.
4. Ký hợp đồng, quy trình thực hiện chi trả và thanh quyết toán
4.1. Ký hợp đồng:
Căn cứ Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện trực tiếp ký hợp đồng thực hiện dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội với cơ quan Bưu điện cấp huyện. Nội dung hợp đồng phải nêu rõ trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên; quy trình chuyển tiền và thanh quyết toán; quy trình, địa điểm, thời gian chi trả và mức phí chi trả. Việc ký kết, thực hiện hợp đồng và xử lý tranh chấp hợp đồng về việc chi trả chế độ chính sách trợ giúp xã hội được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.
4.2. Quy trình thực hiện chi trả
Bước 1: Lập danh sách và thông báo chi trả trợ cấp:
- Hàng tháng căn cứ đối tượng đang hưởng trợ cấp theo Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội lập danh sách đối tượng hưởng trợ cấp trong tháng bao gồm: Họ tên đối tượng, địa chỉ nơi cư trú của đối tượng; họ tên người nhận tiền hoặc người được ủy quyền nhận tiền cho đối
tượng; số tiền trợ cấp trong tháng, bao gồm cả tiền truy lĩnh nếu có (theo mẫu số 01 kèm theo), gửi cho Bưu điện cấp huyện.
Thời gian Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện gửi danh sách cho Bưu điện huyện trước ngày 20 của tháng trước tháng chi trả trợ cấp. Riêng tháng 01 của năm ngân sách, gửi trước ngày 15 của tháng đó.
- Căn cứ vào danh sách chi trả trợ cấp hàng tháng do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cung cấp. Bưu điện cấp huyện lập mẫu biểu danh sách chi trả cho đối tượng theo quy định tài chính hiện hành. Thông báo cho UBND cấp xã và đối tượng biết địa điểm chi trả và thời gian chi trả.
- Trường hợp tháng có Tết cổ truyền, căn cứ hồ sơ đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt, phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bưu điện tham mưu đề xuất Chủ tịch UBND huyện xem xét quyết định chi trả luôn chế độ 02 tháng một lần (trong đó có 01 tháng Tết).
Bước 2: Chuyển tiền và thực hiện chi trả:
* Chuyển tiền:
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ danh sách đối tượng thụ hưởng (bao gồm cả đối tượng tăng, giảm so với tháng trước); số kinh phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội trong tháng (bao gồm cả tiền truy lĩnh, mai táng phí của đối tượng) và lệ phí chi trả; thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước, lập ủy nhiệm chi chuyển tiền cho bưu điện huyện để chuyển cho các điểm chi trả.
Thời gian chuyển tiền cho bưu điện huyện hoàn tất vào trước ngày 25 của tháng trước tháng chi trả trợ cấp. Thời gian thực hiện chi trả trước ngày 10 hàng tháng. Riêng Tháng 01, chi trả trước ngày 20/01.
* Thực hiện chi trả:
- Căn cứ vào danh sách chi trả hàng tháng do phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cung cấp, Bưu điện huyện lập danh sách chi trả cho các hộ gia đình tại
điểm giao dịch gần nơi đối tượng cư trú (thuận tiện cho đối tượng đến nhận tiền) và chuyển danh sách đối tượng cho các điểm giao dịch trên địa bàn xã, phường, thị trấn được phân công chi trả.
- Các điểm giao dịch thực hiện chi trả và yêu cầu đối tượng nhận tiền hoặc người được ủy quyền nhận tiền ký nhận và ghi rõ họ tên vào danh sách chi trả; đồng thời cán bộ chi trả ký xác nhận vào sổ theo dõi lĩnh tiền trợ cấp của đối tượng. Trường hợp người nhận tiền không có khả năng ký nhận thì dùng ngón tay để điểm chỉ. Trường hợp gia đình không đến lĩnh tiền trợ cấp, hoặc cán bộ chi trả đến tận nhà nhưng không có người nhận, cán bộ chi trả nộp lại số kinh phí chưa chi trả cho Bưu điện để chuyển vào tháng sau;
- Trường hợp 2 tháng liên tục, đối tượng không nhận tiền, cán bộ chi trả có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã tìm hiểu nguyên nhân. Nếu do đối tượng chết, mất tích hoặc chuyển khỏi địa bàn, Bưu điện có trách nhiệm thông báo cho UBND cấp xã và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội biết để làm thủ tục cắt trợ cấp, tạm dừng chi trả trợ cấp theo quy định.
- Trường hợp không đầy đủ giấy tờ hoặc giấy tờ không khớp đúng: nhân viên chi trả tại các điểm chi trả chuyển trả giấy tờ cho đối tượng và hướng dẫn đối tượng bổ sung các giấy tờ còn thiếu. Khi đầy đủ giấy tờ theo quy định thì mới phát tiền.
- Sơ đồ phát tiền tại điểm chi trả:

Nhân viên thứ nhất nhận và kiểm tra các giấy tờ liên quan: Sổ nhận chế độ trợ cấp kèm theo chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân có ảnh của người hưởng chế độ hoặc giấy ủy quyền (nếu là người lĩnh thay); nhận dạng (đối tượng thụ hưởng hay người được ủy quyền) thấy khớp đúng chuyển qua cho nhân viên 2 phát tiền.
Nhân viên thứ hai hướng dẫn cho người hưởng ký vào Danh sách chi tiền (theo mẫu số 02 kèm theo) và thực hiện phát tiền, trả giấy tờ cho người nhận. Nguyên tắc chi trả là chi đúng, chi đủ (kể cả tiền lẻ) cho người được thụ hưởng.
- Trường hợp người hưởng là đối tượng do bệnh tật tật nặng, thường xuyên ốm đau, già yếu không có khả năng đi nhận trợ cấp tại điểm chi trả và cũng không có khả năng đi làm thủ tục ủy quyền người lĩnh hộ thì các điểm chi trả cử nhân viên đến tận nhà chi trả cho đối tượng (không mất phí).
- Kết thúc buổi chi trả, nhân viên kiểm đếm lại tiền, đối chiếu với danh sách người hưởng, xử lý ngay nếu có các sai sót, phát sinh; thực hiện việc lưu quỹ, nộp quỹ theo đúng quy định.
- Cuối đợt chi trả, các điểm chi trả tập hợp thanh toán chi trả cùng toàn bộ danh sách có chữ ký của người hưởng để Bưu điện huyện tiến hành thanh toán với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.
4.3. Báo cáo và quyết toán
- Hàng quý, Bưu điện chuyển chứng từ (danh sách chi trả; số tiền đã chi trả và danh sách đối tượng chưa nhận tiền nếu có) về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để làm cơ sở quyết toán với ngân sách nhà nước. Thời gian quyết toán quý xong trước ngày mùng 10 của tháng đầu quý sau.
- Danh sách chi trả phải được người nhận ký trực tiếp, trường hợp nhận thay phải có giấy ủy quyền và được chính quyền địa phương xác nhận.
- Danh sách số người, số tiền chưa chi trả và nguyên nhân chưa chi trả (nếu có), phải có xác nhận của trưởng thôn, tổ dân phố và UBND xã, phường, thị trấn.
5. Giải quyết khiếu nại
5.1. Quy trình giải quyết những thắc mắc liên quan

Điểm dịch vụ chi trả tiếp nhận, giải đáp các ý kiến thắc mắc của đối tượng. Nếu vượt quá thẩm quyền, phối hợp với UBND cấp xã giải quyết, trả lời cho đối tượng. Trường hợp các ý kiến thắc mắc không thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã thì tổng hợp bằng văn bản, chuyển cho Bưu điện cấp huyện.
Bưu điện cấp huyện tổng hợp các ý kiến thắc mắc chưa giải thích được do các điểm chi trả gửi đến và chuyển cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
Căn cứ vào ý kiến thắc mắc của đối tượng, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thông qua bộ phận tiếp dân để trả lời. Bưu điện huyện, thị, thành phố tiếp nhận thông tin và trả lời đối tượng.
Thời gian trả lời cho đối tượng trong vòng 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phản ánh.
5.2. Thiết lập đường dây điện thoại
Bưu điện thiết lập đường dây điện thoại để tiếp nhận các thắc mắc, khiếu nại của các đối tượng. Bưu điện phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để giải quyết và trả lời các thắc mắc, khiếu nại kịp thời cho đối tượng theo quy trình. Hệ thống Bưu điện niêm yết công khai số máy xử lý khiếu nại tại các điểm chi trả để đối tượng biết và liên lạc khi cần thiết.
Nếu vướng mắc vượt quá thẩm quyền của Bưu điện và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thị, thành phố thì Bưu điện tỉnh phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để giải quyết.
6. Kinh phí chi trả trợ cấp xã hội
6.1. Kinh phí chi trả trợ cấp cho đối tượng
Kinh phí thực hiện chi trả được chi từ nguồn đảm bảo xã hội của các huyện, thị xã, thành phố theo dự toán ngân sách hàng năm được giao theo số lượng đối tượng và định mức trợ cấp theo quy định hiện hành.
6.2. Phí quản lý đối tượng và lệ phí chi trả
- Kinh phí hỗ trợ UBND xã, phường, thị trấn theo dõi, quản lý, lập hồ sơ, danh sách đối tượng: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC .
- Mức phí dịch vụ chi trả: Áp dụng bằng mức chi trả cho cán bộ cấp xã theo quy định tại Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC: 1.000.000 đồng/xã, phường, thị trấn/tháng.
- Nhiệm vụ chi và nguồn kinh phí thanh toán phí dịch vụ chi trả cho Bưu điện:
+ Đối với năm 2016: Nhiệm vụ chi và nguồn kinh phí thực hiện chi trả này thuộc ngân sách cấp xã đã được giao tại Quyết định 5256/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2016.
Căn cứ thời điểm và địa bàn thực hiện của phương án, UBND huyện báo cáo HĐND huyện điều chỉnh dự toán kinh phí và nhiệm vụ chi này từ ngân sách cấp xã về ngân sách cấp huyện bắt đầu từ thời điểm thực hiện và địa bàn thực hiện để huyện có nguồn thanh toán chi phí chi trả cho bưu điện.
+ Đối với năm 2017: Nhiệm vụ chi và nguồn kinh phí này thuộc ngân sách cấp huyện.