Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5420/QĐ-UBND chương trình quan trắc tổng hợp môi trường biển Thanh Hóa 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/12/2015", "sign_number": "5420/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/12/2015", "sign_number": "5420/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/12/2015", "sign_number": "5420/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/12/2015", "sign_number": "5420/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/12/2015", "sign_number": "5420/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5420/QĐ-UBND chương trình quan trắc tổng hợp môi trường biển Thanh Hóa 2015

Điều 1. Phê duyệt đề cương nhiệm vụ Chương trình quan trắc tổng hợp môi trường biển tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Nội dung Đề cương nhiệm vụ
5.1. Nội dung 1
Điều tra khảo sát, thu thập thông tin, số liệu về hiện trạng môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường tại các cửa sông, cảng biển, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão, cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá, khu nuôi trồng thủy sản tập trung, khu du lịch biển và ven biển Thanh Hóa. Phân tích, đánh giá số liệu, xác định điểm quan trắc và thu mẫu môi trường.
5.2. Nội dung 2
Quan trắc, thu mẫu môi trường nước biển, trầm tích đáy, sinh vật biển, không khí vùng biển ven bờ, bao gồm: khu nuôi thủy sản tập trung; các cửa sông; khu vực cảng biển, cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão; khu du lịch.
5.2.1. Mạng lưới điểm quan trắc
a) Quan trắc môi trường tại các khu nuôi thủy sản tập trung: vùng nuôi thủy sản huyện Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Vịnh Nghi Sơn.
- Vị trí, điểm lấy mẫu: Khu nuôi thủy sản Nga Tân, huyện Nga Sơn: 3 vị trí; khu nuôi thủy sản Hải Lộc, huyện Hậu Lộc: 3 vị trí; khu nuôi thủy sản Hoằng Phụ, huyện Hoằng Hóa: 3 vị trí; khu nuôi cá lồng bè Vịnh Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia: 3 vị trí.
- Số lượng mẫu:
+ Mẫu quan trắc trầm tích đáy: 12 mẫu.
+ Mẫu quan trắc nước biển ven bờ: 12 mẫu.
+ Mẫu quan trắc sinh vật biển: 12 mẫu.
- Tần suất quan trắc: 06 lần/năm, vào các tháng 2, 5, 8, 11; trong đó, tháng 2 và tháng 11 quan trắc 01 lần/ tháng; tháng 5 và tháng 8 quan trắc 2 lần/ tháng.
b) Quan trắc môi trường tại các cửa sông
- Vị trí lấy mẫu: 5 vị trí, gồm: Cửa Lạch Sung, Lạch Trường, Lạch Hới, Lạch Ghép, Lạch Bạng mỗi khu vực 01 vị trí.
- Số lượng mẫu: 05 mẫu quan trắc trầm tích đáy (mỗi vị trí 01 mẫu).
- Tần suất quan trắc: 02 lần/năm vào cuối mùa khô (tháng 4) và cuối mùa mưa (tháng 8).
c) Quan trắc môi trường tại khu vực cảng biển, cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão
- Vị trí, điểm lấy mẫu: 28 vị trí, gồm: Cảng Nghi Sơn: 03 vị trí; cảng xi măng - Nghi Sơn: 03 vị trí; cảng cá Lạch Bạng: 03 vị trí; cảng cá Lạch Hới: 03 vị trí; cảng cá Hòa Lộc: 03 vị trí; bến cá Quảng Nham: 03 vị trí; bến cá Hoằng Trường: 03 vị trí; bến cá Ngư lộc: 03 vị trí; khu neo đậu tránh trú bão Lạch Bạng: 02 vị trí; khu neo đậu tránh trú bão Quảng Tiến: 02 vị trí.
- Số lượng mẫu:
+ Mẫu quan trắc trầm tích đáy: 28 mẫu.
+ Mẫu quan trắc nước biển ven bờ: 22 mẫu.
+ Mẫu quan trắc sinh vật biển: 22 mẫu.
+ Mẫu quan trắc không khí: 10 mẫu.
- Tần suất quan trắc: 02 lần/năm vào cuối mùa khô và cuối mùa mưa (tháng 4 và tháng 8).
d) Quan trắc môi trường các khu du lịch biển: Sầm Sơn, Hải Hòa, Hải Tiến.
- Vị trí lấy mẫu: 9 vị trí, gồm: Khu du lịch sầm Sơn, thị xã Sầm Sơn: 3 vị trí; khu du lịch Hải Hòa, huyện Tĩnh Gia: 3 vị trí; khu du lịch Hải Tiến, huyện Hoằng Hóa: 3 vị trí.
- Số lượng mẫu:
+ Mẫu quan trắc trầm tích đáy: 9 mẫu.
+ Mẫu quan trắc sinh vật biển: 9 mẫu.
- Tần suất quan trắc: 03 lần/năm (trước, giữa và sau mùa du lịch).
e) Quan trắc môi trường mặt rộng phía biển (mặt cắt vuông góc đường bờ).
- Vị trí lấy mẫu: 14 vị trí tại 7 mặt cắt (mỗi mặt cắt 2 vị trí cách bờ 1 hải lý và 3 hải lý), bao gồm: mặt cắt tại cửa Lạch Sung, Lạch Trường, Lạch Hới, Lạch Ghép, Lạch Bạng, Khu du lịch Sầm Sơn và cảng Nghi Sơn.
- Số lượng mẫu:
+ Mẫu quan trắc trầm tích đáy: 14 mẫu.
+ Mẫu quan trắc nước biển ven bờ: 9 mẫu.
+ Mẫu quan trắc sinh vật biển: 14 mẫu.
- Tần suất quan trắc: 02 lần/năm, vào cuối mùa khô và cuối mùa mưa (tháng 4 và tháng 8).
f) Quan trắc các yếu tố khí tượng hải văn khu vực ven biển.
- Vị trí quan trắc: 03 vị trí, gồm: Vùng biển Hậu Lộc: 01 vị trí phía tây nam đảo Hòn Nẹ, cách bờ xã Hải Lộc 01 hải lý; Vùng biển Sầm Sơn: 01 vị trí, cách bờ biển phường Bắc Sơn 01 hải lý; vùng biển Vịnh Nghi Sơn: 01 vị trí phí tây nam đảo Hòn Mê, cách bờ biển xã Nghi Sơn 01 hải lý.
- Tần suất quan trắc: 02 lần/năm vào mùa khô và mùa mưa (tháng 4 và tháng 8).
(Chi tiết vị trí, số lượng mẫu quan trắc có phụ biểu kèm theo).
5.2.2. Thông số quan trắc
a) Đối với môi trường nước biển ven bờ (22 chỉ tiêu):
- Thông số đo, phân tích tại hiện trường: nhiệt độ, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), độ pH, hàm lượng oxi hòa tan (DO).
- Thông số khác: COD, NH4+, F-, S2-, Cr+6, dầu mỡ khoáng, hóa chất BVTV nhóm clo hữu cơ, hóa chất BVTV nhóm photpho hữu cơ, Fe, Cu, Pb, Zn, Cd, Mn, Hg, As, CN- và tổng coliform.
b) Đối với trầm tích đáy (12 chỉ tiêu):
- Thông số tự nhiên của môi trường: độ pH.
- Hóa chất bảo vệ thực vật nhóm Clo hữu cơ, hóa chất BVTV nhóm photpho hữu cơ, mùn hữu cơ.
- Các kim loại nặng trong trầm tích: Cr, Ni, As, Cd, Cu, Hg, Pb và Zn.
c) Đối với sinh vật biển (3 chỉ tiêu): Thực vật nổi, động vật nổi, sinh vật đáy.
d) Đối với không khí (7 chỉ tiêu): Bụi tổng hợp, CO, CO2, NO2, SO2, NH3, H2S.
e) Đối với yếu tố khí tượng hải văn (4 chỉ tiêu): Sóng, dòng chảy, mực nước, độ mặn.
5.3. Nội dung 3
a) Phân tích, đánh giá số liệu quan trắc; phối hợp với Trung tâm quan trắc và bảo vệ môi trường để tổng hợp số liệu quan trắc; phân tích chất lượng môi trường để lập báo cáo nhanh, cảnh báo chất lượng môi trường phục vụ công tác quản lý tài nguyên và môi trường vùng ven biển Thanh Hóa.
b) Lập báo cáo chuyên đề: kết quả quan trắc, giám sát và cảnh báo chất lượng môi trường (môi trường nước, sinh vật, trầm tích đáy, không khí) sau mỗi đợt quan trắc.
c) Lập báo cáo về thực trạng môi trường và đề xuất các biện pháp quản lý, bảo vệ môi trường vùng biển và ven biển Thanh Hóa.

Content:
Nội dung Đề cương nhiệm vụ
5.1. Nội dung 1
Điều tra khảo sát, thu thập thông tin, số liệu về hiện trạng môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường tại các cửa sông, cảng biển, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão, cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá, khu nuôi trồng thủy sản tập trung, khu du lịch biển và ven biển Thanh Hóa. Phân tích, đánh giá số liệu, xác định điểm quan trắc và thu mẫu môi trường.
5.2. Nội dung 2
Quan trắc, thu mẫu môi trường nước biển, trầm tích đáy, sinh vật biển, không khí vùng biển ven bờ, bao gồm: khu nuôi thủy sản tập trung; các cửa sông; khu vực cảng biển, cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão; khu du lịch.
5.2.1. Mạng lưới điểm quan trắc
a) Quan trắc môi trường tại các khu nuôi thủy sản tập trung: vùng nuôi thủy sản huyện Nga Sơn, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Vịnh Nghi Sơn.
- Vị trí, điểm lấy mẫu: Khu nuôi thủy sản Nga Tân, huyện Nga Sơn: 3 vị trí; khu nuôi thủy sản Hải Lộc, huyện Hậu Lộc: 3 vị trí; khu nuôi thủy sản Hoằng Phụ, huyện Hoằng Hóa: 3 vị trí; khu nuôi cá lồng bè Vịnh Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia: 3 vị trí.
- Số lượng mẫu:
+ Mẫu quan trắc trầm tích đáy: 12 mẫu.
+ Mẫu quan trắc nước biển ven bờ: 12 mẫu.
+ Mẫu quan trắc sinh vật biển: 12 mẫu.
- Tần suất quan trắc: 06 lần/năm, vào các tháng 2, 5, 8, 11; trong đó, tháng 2 và tháng 11 quan trắc 01 lần/ tháng; tháng 5 và tháng 8 quan trắc 2 lần/ tháng.
b) Quan trắc môi trường tại các cửa sông
- Vị trí lấy mẫu: 5 vị trí, gồm: Cửa Lạch Sung, Lạch Trường, Lạch Hới, Lạch Ghép, Lạch Bạng mỗi khu vực 01 vị trí.
- Số lượng mẫu: 05 mẫu quan trắc trầm tích đáy (mỗi vị trí 01 mẫu).
- Tần suất quan trắc: 02 lần/năm vào cuối mùa khô (tháng 4) và cuối mùa mưa (tháng 8).
c) Quan trắc môi trường tại khu vực cảng biển, cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão
- Vị trí, điểm lấy mẫu: 28 vị trí, gồm: Cảng Nghi Sơn: 03 vị trí; cảng xi măng - Nghi Sơn: 03 vị trí; cảng cá Lạch Bạng: 03 vị trí; cảng cá Lạch Hới: 03 vị trí; cảng cá Hòa Lộc: 03 vị trí; bến cá Quảng Nham: 03 vị trí; bến cá Hoằng Trường: 03 vị trí; bến cá Ngư lộc: 03 vị trí; khu neo đậu tránh trú bão Lạch Bạng: 02 vị trí; khu neo đậu tránh trú bão Quảng Tiến: 02 vị trí.
- Số lượng mẫu:
+ Mẫu quan trắc trầm tích đáy: 28 mẫu.
+ Mẫu quan trắc nước biển ven bờ: 22 mẫu.
+ Mẫu quan trắc sinh vật biển: 22 mẫu.
+ Mẫu quan trắc không khí: 10 mẫu.
- Tần suất quan trắc: 02 lần/năm vào cuối mùa khô và cuối mùa mưa (tháng 4 và tháng 8).
d) Quan trắc môi trường các khu du lịch biển: Sầm Sơn, Hải Hòa, Hải Tiến.
- Vị trí lấy mẫu: 9 vị trí, gồm: Khu du lịch sầm Sơn, thị xã Sầm Sơn: 3 vị trí; khu du lịch Hải Hòa, huyện Tĩnh Gia: 3 vị trí; khu du lịch Hải Tiến, huyện Hoằng Hóa: 3 vị trí.
- Số lượng mẫu:
+ Mẫu quan trắc trầm tích đáy: 9 mẫu.
+ Mẫu quan trắc sinh vật biển: 9 mẫu.
- Tần suất quan trắc: 03 lần/năm (trước, giữa và sau mùa du lịch).
e) Quan trắc môi trường mặt rộng phía biển (mặt cắt vuông góc đường bờ).
- Vị trí lấy mẫu: 14 vị trí tại 7 mặt cắt (mỗi mặt cắt 2 vị trí cách bờ 1 hải lý và 3 hải lý), bao gồm: mặt cắt tại cửa Lạch Sung, Lạch Trường, Lạch Hới, Lạch Ghép, Lạch Bạng, Khu du lịch Sầm Sơn và cảng Nghi Sơn.
- Số lượng mẫu:
+ Mẫu quan trắc trầm tích đáy: 14 mẫu.
+ Mẫu quan trắc nước biển ven bờ: 9 mẫu.
+ Mẫu quan trắc sinh vật biển: 14 mẫu.
- Tần suất quan trắc: 02 lần/năm, vào cuối mùa khô và cuối mùa mưa (tháng 4 và tháng 8).
f) Quan trắc các yếu tố khí tượng hải văn khu vực ven biển.
- Vị trí quan trắc: 03 vị trí, gồm: Vùng biển Hậu Lộc: 01 vị trí phía tây nam đảo Hòn Nẹ, cách bờ xã Hải Lộc 01 hải lý; Vùng biển Sầm Sơn: 01 vị trí, cách bờ biển phường Bắc Sơn 01 hải lý; vùng biển Vịnh Nghi Sơn: 01 vị trí phí tây nam đảo Hòn Mê, cách bờ biển xã Nghi Sơn 01 hải lý.
- Tần suất quan trắc: 02 lần/năm vào mùa khô và mùa mưa (tháng 4 và tháng 8).
(Chi tiết vị trí, số lượng mẫu quan trắc có phụ biểu kèm theo).
5.2.2. Thông số quan trắc
a) Đối với môi trường nước biển ven bờ (22 chỉ tiêu):
- Thông số đo, phân tích tại hiện trường: nhiệt độ, tổng chất rắn lơ lửng (TSS), độ pH, hàm lượng oxi hòa tan (DO).
- Thông số khác: COD, NH4+, F-, S2-, Cr+6, dầu mỡ khoáng, hóa chất BVTV nhóm clo hữu cơ, hóa chất BVTV nhóm photpho hữu cơ, Fe, Cu, Pb, Zn, Cd, Mn, Hg, As, CN- và tổng coliform.
b) Đối với trầm tích đáy (12 chỉ tiêu):
- Thông số tự nhiên của môi trường: độ pH.
- Hóa chất bảo vệ thực vật nhóm Clo hữu cơ, hóa chất BVTV nhóm photpho hữu cơ, mùn hữu cơ.
- Các kim loại nặng trong trầm tích: Cr, Ni, As, Cd, Cu, Hg, Pb và Zn.
c) Đối với sinh vật biển (3 chỉ tiêu): Thực vật nổi, động vật nổi, sinh vật đáy.
d) Đối với không khí (7 chỉ tiêu): Bụi tổng hợp, CO, CO2, NO2, SO2, NH3, H2S.
e) Đối với yếu tố khí tượng hải văn (4 chỉ tiêu): Sóng, dòng chảy, mực nước, độ mặn.
5.3. Nội dung 3
a) Phân tích, đánh giá số liệu quan trắc; phối hợp với Trung tâm quan trắc và bảo vệ môi trường để tổng hợp số liệu quan trắc; phân tích chất lượng môi trường để lập báo cáo nhanh, cảnh báo chất lượng môi trường phục vụ công tác quản lý tài nguyên và môi trường vùng ven biển Thanh Hóa.
b) Lập báo cáo chuyên đề: kết quả quan trắc, giám sát và cảnh báo chất lượng môi trường (môi trường nước, sinh vật, trầm tích đáy, không khí) sau mỗi đợt quan trắc.
c) Lập báo cáo về thực trạng môi trường và đề xuất các biện pháp quản lý, bảo vệ môi trường vùng biển và ven biển Thanh Hóa.