Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2204/QĐ-UBND 2022 Đề án Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Vĩnh Phúc 2022 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "21/11/2022", "sign_number": "2204/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "21/11/2022", "sign_number": "2204/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "21/11/2022", "sign_number": "2204/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "21/11/2022", "sign_number": "2204/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "21/11/2022", "sign_number": "2204/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2204/QĐ-UBND 2022 Đề án Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Vĩnh Phúc 2022 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2022- 2025 với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Phạm vi của Đề án: Thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2025.
II. Nội dung của Đề án:
Đề án bao gồm các nội dung chính:
1. Thực trạng phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2013-2020
2. Nội dung đề án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đến năm 2025
2.1. Mục tiêu cụ thể
(1) Phấn đấu mỗi năm tăng 1.300 - 1.500 doanh nghiệp thành lập mới trong đến năm 2025. Trong đó, đặc biệt chú trọng khuyến khích hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi từ các hộ kinh doanh;
(2) 100% doanh nghiệp thành lập mới đến năm 2025 được phổ biến, nhận thức về chuyển đổi số; Trong đó, tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nền tảng số đạt trên 50%.
(3) Đến năm 2025, DNNVV phấn đấu đạt được các chỉ tiêu:
- Giải quyết việc làm mới cho người lao động bình quân hàng năm đạt 7.700 người/năm1;
- GRDP của DNNVV tạo ra năm sau so với cùng kỳ năm trước tăng 10-15%/năm2;
- Nộp ngân sách của các DNNVV năm sau so với cùng kỳ năm trước tăng 7-10%/năm so với cùng kỳ năm trước (năm sau so với năm trước)3;
- Đóng góp vốn đầu tư của các DNNVV trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội hàng năm tăng khoảng 10-15% so với cùng kỳ năm trước (năm sau so với năm trước)4;
(4) Củng cố, nâng cấp các mô hình sản xuất tập trung, liên kết sản xuất hiện có để phát triển hình thành khoảng 05 cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị thuộc 05 ngành tiềm năng: Công nghệ thông tin; Công nghiệp điện tử; Công nghiệp cơ khí chế tạo; Nông nghiệp công nghệ cao; Bảo quản và chế biến nông sản.
2.2. Nội dung chính sách hỗ trợ DNNVV
(1). Nhóm chính sách hỗ trợ chung (Nhóm chính sách tiếp tục triển khai thực hiện hỗ trợ các DNNVV theo Kế hoạch của UBND tỉnh giai đoạn 2022- 2025).
(2). Hỗ trợ DNNVV được chuyển đổi từ hộ kinh doanh.
(3). Hỗ trợ DNNVV khởi nghiệp sáng tạo.
(4). Hỗ trợ DNVVV tham gia Cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị.
(5). Tiếp tục triển khai hiệu quả, đồng thời rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh phù hợp với thực tiễn.
2.3. Dự kiến kinh phí thực hiện Đề án
Dự kiến tổng nhu cầu vốn triển khai các nội dung hỗ trợ DNNVV trong 04 năm giai đoạn 2022 - 2025 là: 213,088 tỷ đồng.
III. Tổ chức thực hiện
(Chi tiết có dự thảo Đề án kèm theo)

Content:
Phạm vi của Đề án: Thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2025.
II. Nội dung của Đề án:
Đề án bao gồm các nội dung chính:
1. Thực trạng phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2013-2020
2. Nội dung đề án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đến năm 2025
2.1. Mục tiêu cụ thể
(1) Phấn đấu mỗi năm tăng 1.300 - 1.500 doanh nghiệp thành lập mới trong đến năm 2025. Trong đó, đặc biệt chú trọng khuyến khích hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi từ các hộ kinh doanh;
(2) 100% doanh nghiệp thành lập mới đến năm 2025 được phổ biến, nhận thức về chuyển đổi số; Trong đó, tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nền tảng số đạt trên 50%.
(3) Đến năm 2025, DNNVV phấn đấu đạt được các chỉ tiêu:
- Giải quyết việc làm mới cho người lao động bình quân hàng năm đạt 7.700 người/năm1;
- GRDP của DNNVV tạo ra năm sau so với cùng kỳ năm trước tăng 10-15%/năm2;
- Nộp ngân sách của các DNNVV năm sau so với cùng kỳ năm trước tăng 7-10%/năm so với cùng kỳ năm trước (năm sau so với năm trước)3;
- Đóng góp vốn đầu tư của các DNNVV trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội hàng năm tăng khoảng 10-15% so với cùng kỳ năm trước (năm sau so với năm trước)4;
(4) Củng cố, nâng cấp các mô hình sản xuất tập trung, liên kết sản xuất hiện có để phát triển hình thành khoảng 05 cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị thuộc 05 ngành tiềm năng: Công nghệ thông tin; Công nghiệp điện tử; Công nghiệp cơ khí chế tạo; Nông nghiệp công nghệ cao; Bảo quản và chế biến nông sản.
2.2. Nội dung chính sách hỗ trợ DNNVV
(1). Nhóm chính sách hỗ trợ chung (Nhóm chính sách tiếp tục triển khai thực hiện hỗ trợ các DNNVV theo Kế hoạch của UBND tỉnh giai đoạn 2022- 2025).
(2). Hỗ trợ DNNVV được chuyển đổi từ hộ kinh doanh.
(3). Hỗ trợ DNNVV khởi nghiệp sáng tạo.
(4). Hỗ trợ DNVVV tham gia Cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị.
(5). Tiếp tục triển khai hiệu quả, đồng thời rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh phù hợp với thực tiễn.
2.Dự kiến kinh phí thực hiện Đề án
Dự kiến tổng nhu cầu vốn triển khai các nội dung hỗ trợ DNNVV trong 04 năm giai đoạn 2022 - 2025 là: 213,088 tỷ đồng.
III. Tổ chức thực hiện
(Chi tiết có dự thảo Đề án kèm theo)