Document: Điều 1 Quyết định 1469/QĐ-UBND 2012 chi phí đào tạo nghề cho lao động Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "14/08/2012", "sign_number": "1469/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "14/08/2012", "sign_number": "1469/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "14/08/2012", "sign_number": "1469/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "14/08/2012", "sign_number": "1469/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "14/08/2012", "sign_number": "1469/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1469/QĐ-UBND 2012 chi phí đào tạo nghề cho lao động Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 1. Nay quy định mức chi phí đào tạo nghề lao động nông thôn, người nghèo từ năm 2012 như sau:
1. Định mức chi phí đào tạo:
Đơn vị: đồng /học viên/tháng

Số TT

Nhóm nghề

Dạy nghề cố định

Dạy nghề lưu động

Từ 05 km đến dưới 30 km

Từ 30 km trở lên

1

Kỹ thuật

550.000

700.000

800.000

2

Nông nghiệp

400.000

450.000

550.000

3

Thủ công, Mỹ nghệ - Dịch vụ

400.000

450.000

550.000

(có dự toán chi tiết theo từng nhóm ngành nghề kèm theo)
Mức chi phí đào tạo nghề trên làm cơ sở để lập dự toán các khóa đào tạo, là mức chi tối đa được phép thanh toán trong thực tế.
Lưu ý:
- Định mức chi phí đào tạo nêu trên không tính các khoản hỗ trợ tiền ăn trong thời gian học nghề và tiền đi lại cho học viên là đối tượng chính sách và đối tượng hộ nghèo
- Trường hợp chi phí đào tạo lớn hơn 2.000.000 đ/học viên/khóa học, cũng chỉ được hỗ trợ 2.000.000 đồng. Phần còn lại do học viên đóng góp hoặc đơn vị đào tạo thanh toán từ các nguồn kinh phí khác
- Trường hợp các doanh nghiệp đào tạo nghề cho lao động mới tuyển dụng theo quy trình sản xuất của đơn vị thì doanh nghiệp được hỗ trợ 350.000 đồng/học viên/tháng. Thời gian đào tạo không quá 2 tháng
2. Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí đào tạo cho người lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ

Content:
Điều 1. Nay quy định mức chi phí đào tạo nghề lao động nông thôn, người nghèo từ năm 2012 như sau:
1. Định mức chi phí đào tạo:
Đơn vị: đồng /học viên/tháng

Số TT

Nhóm nghề

Dạy nghề cố định

Dạy nghề lưu động

Từ 05 km đến dưới 30 km

Từ 30 km trở lên

1

Kỹ thuật

550.000

700.000

800.000

2

Nông nghiệp

400.000

450.000

550.000

3

Thủ công, Mỹ nghệ - Dịch vụ

400.000

450.000

550.000

(có dự toán chi tiết theo từng nhóm ngành nghề kèm theo)
Mức chi phí đào tạo nghề trên làm cơ sở để lập dự toán các khóa đào tạo, là mức chi tối đa được phép thanh toán trong thực tế.
Lưu ý:
- Định mức chi phí đào tạo nêu trên không tính các khoản hỗ trợ tiền ăn trong thời gian học nghề và tiền đi lại cho học viên là đối tượng chính sách và đối tượng hộ nghèo
- Trường hợp chi phí đào tạo lớn hơn 2.000.000 đ/học viên/khóa học, cũng chỉ được hỗ trợ 2.000.000 đồng. Phần còn lại do học viên đóng góp hoặc đơn vị đào tạo thanh toán từ các nguồn kinh phí khác
- Trường hợp các doanh nghiệp đào tạo nghề cho lao động mới tuyển dụng theo quy trình sản xuất của đơn vị thì doanh nghiệp được hỗ trợ 350.000 đồng/học viên/tháng. Thời gian đào tạo không quá 2 tháng
2. Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí đào tạo cho người lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ