Document: Điều 2 Thông tư 22/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi thủ tục hành chính mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/04/2011", "sign_number": "22/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/04/2011", "sign_number": "22/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/04/2011", "sign_number": "22/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/04/2011", "sign_number": "22/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "06/04/2011", "sign_number": "22/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 22/2011/TT-BNNPTNT sửa đổi thủ tục hành chính mới nhất có nội dung như sau:

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Mục II Thông tư 75/2008/TT-BNN ngày 23/6/2008 của Bộ trưởng Bộ NN & PTNT hướng dẫn tổ chức phong trào thi đua và xét khen thưởng hàng năm trong ngành nông nghiệp và PTNT
1. Mục II được sửa đổi, bổ sung như sau:
“II. Trình tự, thủ tục xét khen thưởng
1. Thực hiện Quy trình xét duyệt khen thưởng theo tiêu chuẩn ISO 9001 - 2000, hàng năm hồ sơ xét khen thưởng gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Vụ Tổ chức cán bộ - Số 2, Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội)
Khen thưởng thi đua theo đợt; thi đua theo chuyên đề: Thời gian nộp hồ sơ tương ứng với thời gian kết thúc phong trào thi đua được phát động;
Khen thưởng đột xuất: Không qui định thời gian;
Khen thưởng khối Trường: Trước ngày 15/7;
Kỷ niệm chương mỗi năm 2 đợt: Đợt 1/5 và đợt 14/11 (ngày thành lập Bộ Canh nông).
2. Xét khen thưởng đột xuất:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị và danh sách kèm theo (Mẫu số 1);
- Biên bản họp hội đồng thi đua khen thưởng về việc xét khen thưởng (Mẫu số 2);
- Báo cáo tóm tắt tổng hợp thành tích của đơn vị quản lý trực tiếp các đối tượng được đề nghị khen thưởng đột xuất (Mẫu số 8).
b) Thời hạn giải quyết: Tối đa 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định.
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3. Xét khen thưởng theo diện cán bộ lãnh đạo có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị và danh sách kèm theo (Mẫu số 1);
- Biên bản họp Hội đồng thi đua khen thưởng của đơn vị (Mẫu số 2);
- Bản sao xác nhận cán bộ tiền khởi nghĩa lão thành cách mạng (nếu có), Bản sao các Quyết định giữ chức vụ;
- Báo cáo quá trình công tác (hoặc truy tặng) Huân chương cho cán bộ đã nghỉ hưu, từ trần có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan đoàn thể (Mẫu số 5).
b) Số lượng hồ sơ:
- Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương sao vàng: 08 bộ
- Huân chương Độc lập, Huân chương lao động các loại: 04 bộ
- Chiến sỹ thi đua toàn quốc: 05 bộ;
- Anh hùng lao động: 25 bộ
c) Thời gian nhận hồ sơ: Trước ngày 30/01
d) Thời hạn giải quyết: Tối đa là 50 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định.
4. Xét tặng Cờ, bằng khen của Bộ (đối với khen thưởng thường xuyên)
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị và danh sách kèm theo (Mẫu số 1);
- Biên bản họp Hội đồng thi đua khen thưởng của đơn vị (Mẫu số 2);
- Báo cáo thành tích; (Mẫu số 3, Mẫu số 4);
- Báo cáo tóm tắt thành tích; Bảng tự chấm điểm (Mẫu số 11, 12, 13, 14, 15) (đối với Cờ).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
c) Thời hạn nhận hồ sơ:
- Trước ngày 30/11 hàng năm đối với Cờ thi đua của Bộ và Chính phủ (nếu chưa có số liệu báo cáo chính thức, đề nghị báo cáo số liệu ước thực hiện).
- Trước ngày 28/2 hàng năm đối với Bằng Khen Bộ trưởng.
d) Thời hạn giải quyết: Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.
5. Xét tặng Cờ, Bằng khen của Bộ trưởng diện khen thưởng thi đua theo đợt, theo chuyên đề:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị và danh sách kèm theo (Mẫu số 1);
- Biên bản họp Hội đồng thi đua khen thưởng đơn vị; (Mẫu số 2);
- Báo cáo thành tích tập thể, cá nhân đạt được trong phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề. (Mẫu số 9).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
c) Thời hạn giải quyết: Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.
6. Xét tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Anh hùng lao động, Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, Tập thể lao động xuất sắc:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị và danh sách kèm theo (Mẫu số 1);
- Biên bản họp Hội đồng thi đua khen thưởng đơn vị, kết quả bỏ phiếu tín nhiệm (Mẫu số 2);
- Báo cáo thành tích; Báo cáo tóm tắt thành tích (Mẫu số 3, 4, 6, 7, 10);
- Xác nhận của Cục thuế cấp tỉnh, thành phố về việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách đối với các doanh nghiệp, Giám đốc doanh nghiệp, cụ thể là: Cờ thi đua của Bộ, Cờ thi đua của Chính phủ xác nhận nộp thuế 01 năm; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho tập thể xác nhận nộp thuế 03 năm, cho Giám đốc xác nhận nộp thuế 05 năm; Huân chương các loại là 05 năm, 07 năm, 10 năm tương ứng với số năm báo cáo thành tích.
b) Số lượng hồ sơ:
- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương lao động, Huân chương Độc lập: 04 bộ;
- Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Sao vàng: 08 bộ;
- Chiến sỹ thi đua toàn quốc 05 bộ;
- Anh hùng lao động: 25 bộ.
c) Thời gian nhận hồ sơ: Trước ngày 28/2.
d) Thời hạn giải quyết: Tối đa là 50 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định.
7. Xét tặng Huân chương, Bằng khen Chính phủ: theo đợt, theo chuyên đề
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị và danh sách kèm theo (Mẫu số 1)
- Biên bản họp Hội đồng thi đua khen thưởng đơn vị (Mẫu số 2)
- Báo cáo thành tích và Báo cáo tóm tắt thành tích của các tập thể, cá nhân đạt được trong phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề (Mẫu số 9).
b) Số lượng hồ sơ: 05 bộ
c) Thời hạn giải quyết: Tối đa là 50 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định”.
2. Các mẫu thực hiện theo quy định tại Thông tư 75/2008/TT-BNN ngày 23/6/2008 của Bộ trưởng Bộ NN & PTNT hướng dẫn tổ chức phong trào thi đua và xét khen thưởng hàng năm trong ngành nông nghiệp và PTNT.

Content:
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Mục II Thông tư 75/2008/TT-BNN ngày 23/6/2008 của Bộ trưởng Bộ NN & PTNT hướng dẫn tổ chức phong trào thi đua và xét khen thưởng hàng năm trong ngành nông nghiệp và PTNT
1. Mục II được sửa đổi, bổ sung như sau:
“II. Trình tự, thủ tục xét khen thưởng
1. Thực hiện Quy trình xét duyệt khen thưởng theo tiêu chuẩn ISO 9001 - 2000, hàng năm hồ sơ xét khen thưởng gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Vụ Tổ chức cán bộ - Số 2, Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội)
Khen thưởng thi đua theo đợt; thi đua theo chuyên đề: Thời gian nộp hồ sơ tương ứng với thời gian kết thúc phong trào thi đua được phát động;
Khen thưởng đột xuất: Không qui định thời gian;
Khen thưởng khối Trường: Trước ngày 15/7;
Kỷ niệm chương mỗi năm 2 đợt: Đợt 1/5 và đợt 14/11 (ngày thành lập Bộ Canh nông).
2. Xét khen thưởng đột xuất:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị và danh sách kèm theo (Mẫu số 1);
- Biên bản họp hội đồng thi đua khen thưởng về việc xét khen thưởng (Mẫu số 2);
- Báo cáo tóm tắt tổng hợp thành tích của đơn vị quản lý trực tiếp các đối tượng được đề nghị khen thưởng đột xuất (Mẫu số 8).
b) Thời hạn giải quyết: Tối đa 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định.
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3. Xét khen thưởng theo diện cán bộ lãnh đạo có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị và danh sách kèm theo (Mẫu số 1);
- Biên bản họp Hội đồng thi đua khen thưởng của đơn vị (Mẫu số 2);
- Bản sao xác nhận cán bộ tiền khởi nghĩa lão thành cách mạng (nếu có), Bản sao các Quyết định giữ chức vụ;
- Báo cáo quá trình công tác (hoặc truy tặng) Huân chương cho cán bộ đã nghỉ hưu, từ trần có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan đoàn thể (Mẫu số 5).
b) Số lượng hồ sơ:
- Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương sao vàng: 08 bộ
- Huân chương Độc lập, Huân chương lao động các loại: 04 bộ
- Chiến sỹ thi đua toàn quốc: 05 bộ;
- Anh hùng lao động: 25 bộ
c) Thời gian nhận hồ sơ: Trước ngày 30/01
d) Thời hạn giải quyết: Tối đa là 50 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định.
4. Xét tặng Cờ, bằng khen của Bộ (đối với khen thưởng thường xuyên)
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị và danh sách kèm theo (Mẫu số 1);
- Biên bản họp Hội đồng thi đua khen thưởng của đơn vị (Mẫu số 2);
- Báo cáo thành tích; (Mẫu số 3, Mẫu số 4);
- Báo cáo tóm tắt thành tích; Bảng tự chấm điểm (Mẫu số 11, 12, 13, 14, 15) (đối với Cờ).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
c) Thời hạn nhận hồ sơ:
- Trước ngày 30/11 hàng năm đối với Cờ thi đua của Bộ và Chính phủ (nếu chưa có số liệu báo cáo chính thức, đề nghị báo cáo số liệu ước thực hiện).
- Trước ngày 28/2 hàng năm đối với Bằng Khen Bộ trưởng.
d) Thời hạn giải quyết: Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.
5. Xét tặng Cờ, Bằng khen của Bộ trưởng diện khen thưởng thi đua theo đợt, theo chuyên đề:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị và danh sách kèm theo (Mẫu số 1);
- Biên bản họp Hội đồng thi đua khen thưởng đơn vị; (Mẫu số 2);
- Báo cáo thành tích tập thể, cá nhân đạt được trong phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề. (Mẫu số 9).
b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
c) Thời hạn giải quyết: Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.
6. Xét tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Anh hùng lao động, Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Chiến sỹ thi đua cấp Bộ, Tập thể lao động xuất sắc:
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị và danh sách kèm theo (Mẫu số 1);
- Biên bản họp Hội đồng thi đua khen thưởng đơn vị, kết quả bỏ phiếu tín nhiệm (Mẫu số 2);
- Báo cáo thành tích; Báo cáo tóm tắt thành tích (Mẫu số 3, 4, 6, 7, 10);
- Xác nhận của Cục thuế cấp tỉnh, thành phố về việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách đối với các doanh nghiệp, Giám đốc doanh nghiệp, cụ thể là: Cờ thi đua của Bộ, Cờ thi đua của Chính phủ xác nhận nộp thuế 01 năm; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho tập thể xác nhận nộp thuế 03 năm, cho Giám đốc xác nhận nộp thuế 05 năm; Huân chương các loại là 05 năm, 07 năm, 10 năm tương ứng với số năm báo cáo thành tích.
b) Số lượng hồ sơ:
- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương lao động, Huân chương Độc lập: 04 bộ;
- Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Sao vàng: 08 bộ;
- Chiến sỹ thi đua toàn quốc 05 bộ;
- Anh hùng lao động: 25 bộ.
c) Thời gian nhận hồ sơ: Trước ngày 28/2.
d) Thời hạn giải quyết: Tối đa là 50 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định.
7. Xét tặng Huân chương, Bằng khen Chính phủ: theo đợt, theo chuyên đề
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị và danh sách kèm theo (Mẫu số 1)
- Biên bản họp Hội đồng thi đua khen thưởng đơn vị (Mẫu số 2)
- Báo cáo thành tích và Báo cáo tóm tắt thành tích của các tập thể, cá nhân đạt được trong phong trào thi đua theo đợt, theo chuyên đề (Mẫu số 9).
b) Số lượng hồ sơ: 05 bộ
c) Thời hạn giải quyết: Tối đa là 50 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định”.
2. Các mẫu thực hiện theo quy định tại Thông tư 75/2008/TT-BNN ngày 23/6/2008 của Bộ trưởng Bộ NN & PTNT hướng dẫn tổ chức phong trào thi đua và xét khen thưởng hàng năm trong ngành nông nghiệp và PTNT.