Document: Điều 8 Thông tư 171/2014/TT-BTC hỗ trợ tài chính Xúc tiến thương mại quốc gia mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "171/2014/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "171/2014/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "171/2014/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "171/2014/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "171/2014/TT-BTC", "signer": "Trương Chí Trung", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 171/2014/TT-BTC hỗ trợ tài chính Xúc tiến thương mại quốc gia mới nhất có nội dung như sau:

Điều 8. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước
Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Thông tư này hướng dẫn cụ thể thêm một số nội dung sau:
1. Lập và phân bổ dự toán
Hàng năm, Bộ Công Thương xây dựng dự toán kinh phí Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia (bao gồm dự toán do Cục Xúc tiến thương mại trực tiếp thực hiện và kinh phí ký hợp đồng đối với các Đơn vị chủ trì) và tổng hợp chung trong dự toán của Bộ, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định hiện hành.
Căn cứ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Công Thương phê duyệt Chương trình, phân bổ kinh phí chi tiết theo từng Đơn vị chủ trì và nội dung quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 của Thông tư này bảo đảm nguyên tắc tổng kinh phí hỗ trợ để thực hiện các đề án của Chương trình không vượt quá dự toán được giao, gửi Bộ Tài chính thẩm định. Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính, Bộ Công Thương thực hiện giao dự toán cho Cục Xúc tiến thương mại (bao gồm kinh phí Cục Xúc tiến thương mại trực tiếp thực hiện và kinh phí ký hợp đồng đối với các Đơn vị chủ trì).
2. Chấp hành dự toán
Căn cứ dự toán chi ngân sách được Bộ Công Thương giao, Cục Xúc tiến thương mại thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Kho bạc nhà nước nơi giao dịch thực hiện kiểm soát chi theo quy định hiện hành (hiện nay là Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính) và quy định tại Thông tư này.
a) Tạm ứng, thanh toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với trường hợp Cục Xúc tiến thương mại ký hợp đồng với các Đơn vị chủ trì:
- Tạm ứng kinh phí hỗ trợ:
+ Hồ sơ bao gồm: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Chương trình theo các nội dung hỗ trợ quy định tại Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương giao dự toán cho Cục Xúc tiến thương mại; hợp đồng thực hiện đề án của Cục xúc tiến thương mại với các Đơn vị chủ trì;
+ Mức được tạm ứng tối đa: 70% dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ trên cơ sở tiến độ thực hiện. Trường hợp hoạt động xúc tiến thương mại thực hiện dịch vụ ngoài nước, nếu phía nước ngoài yêu cầu đặt cọc 100% giá trị hợp đồng thì mức tạm ứng bằng 100% dự toán được duyệt.
- Thanh toán kinh phí hỗ trợ, hồ sơ bao gồm: Hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng thực hiện đề án của Cục xúc tiến thương mại với các Đơn vị chủ trì;
- Các Đơn vị chủ trì tạm ứng và thanh toán kinh phí hỗ trợ tại Kho bạc nhà nước theo qui định hiện hành. Mức được tạm ứng tối đa: 70% dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ trên cơ sở tiến độ thực hiện. Trường hợp hoạt động xúc tiến thương mại thực hiện dịch vụ ngoài nước, nếu phía nước ngoài yêu cầu đặt cọc 100% giá trị hợp đồng thì mức tạm ứng bằng 100% dự toán được duyệt.
b) Tạm ứng, thanh toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với trường hợp Cục xúc tiến thương mại trực tiếp thực hiện Chương trình:
- Tạm ứng và thanh toán: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước.
- Mức được tạm ứng tối đa: 70% dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ trên cơ sở tiến độ thực hiện. Trường hợp hoạt động xúc tiến thương mại thực hiện dịch vụ ngoài nước, nếu phía nước ngoài yêu cầu đặt cọc 100% giá trị hợp đồng thì mức tạm ứng bằng 100% dự toán được duyệt.
3. Công tác hạch toán, quyết toán
a) Kinh phí thực hiện các đề án xúc tiến thương mại quốc gia hạch toán và quyết toán vào loại 430 khoản 459 “hoạt động xúc tiến thương mại”, theo Chương tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước;
b) Nội dung, quy trình xét duyệt, thẩm định, thông báo quyết toán năm: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp (hiện nay là Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 02/01/2007 của Bộ Tài chính); cụ thể:
Cục Xúc tiến thương mại lập báo cáo quyết toán kinh phí theo từng Chương trình, đề án báo cáo Bộ Công Thương; Bộ Công Thương có trách nhiệm xét duyệt, tổng hợp vào quyết toán chung của Bộ; gửi Bộ Tài chính thẩm định theo quy định.
c) Chứng từ lưu tại đơn vị trực tiếp thực hiện, gồm: Các chứng từ chi tiêu và hồ sơ, chứng từ khác có liên quan của đề án xúc tiến thương mại quốc gia theo quy định hiện hành.
Trường hợp Cục Xúc tiến thương mại ký hợp đồng với Đơn vị chủ trì: Chứng từ làm căn cứ thanh, quyết toán được lưu tại Cục Xúc tiến thương mại, gồm: Hợp đồng thực hiện đề án kèm theo dự toán chi tiết; biên bản nghiệm thu; thanh lý hợp đồng; giấy rút dự toán ngân sách và các tài liệu có liên quan.
d) Kinh phí chuyển sang năm sau
- Kinh phí ngân sách hỗ trợ cho nội dung của Chương trình đang thực hiện dở dang hoặc đã giao/ký Hợp đồng các đơn vị không sử dụng hết được chuyển sang năm sau.
- Kinh phí ngân sách hỗ trợ cho nội dung Chương trình không giao/ ký hợp đồng cho đơn vị thực hiện, phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
đ) Trường hợp mức hỗ trợ theo quy định tại Thông tư này ít hơn hoặc lớn hơn số chi thực tế theo nội dung hỗ trợ được xử lý như sau:
- Trường hợp mức hỗ trợ ít hơn số chi thực tế thì khoản chênh lệch các doanh nghiệp tham gia được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh. Chứng từ lưu tại doanh nghiệp bao gồm: Bảng kê tổng hợp các khoản chi thực hiện đề án của Đơn vị chủ trì (trong đó có phân chia kinh phí nhà nước hỗ trợ và kinh phí doanh nghiệp phải đóng góp); bản sao chứng từ chi của Đơn vị chủ trì có liên quan đến khoản kinh phí doanh nghiệp phải đóng góp.
- Trường hợp mức hỗ trợ lớn hơn số chi thực tế thì khoản chênh lệch các Đơn vị chủ trì phải nộp vào tài khoản dự toán của Cục Xúc tiến thương mại trong thời gian 15 ngày sau khi nghiệm thu, thanh lý hợp đồng để triển khai các đề án khác hoặc chuyển sang năm sau chi cho Chương trình.

Content:
Điều 8. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước
Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Thông tư này hướng dẫn cụ thể thêm một số nội dung sau:
1. Lập và phân bổ dự toán
Hàng năm, Bộ Công Thương xây dựng dự toán kinh phí Chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia (bao gồm dự toán do Cục Xúc tiến thương mại trực tiếp thực hiện và kinh phí ký hợp đồng đối với các Đơn vị chủ trì) và tổng hợp chung trong dự toán của Bộ, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định hiện hành.
Căn cứ dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Công Thương phê duyệt Chương trình, phân bổ kinh phí chi tiết theo từng Đơn vị chủ trì và nội dung quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 của Thông tư này bảo đảm nguyên tắc tổng kinh phí hỗ trợ để thực hiện các đề án của Chương trình không vượt quá dự toán được giao, gửi Bộ Tài chính thẩm định. Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính, Bộ Công Thương thực hiện giao dự toán cho Cục Xúc tiến thương mại (bao gồm kinh phí Cục Xúc tiến thương mại trực tiếp thực hiện và kinh phí ký hợp đồng đối với các Đơn vị chủ trì).
2. Chấp hành dự toán
Căn cứ dự toán chi ngân sách được Bộ Công Thương giao, Cục Xúc tiến thương mại thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Kho bạc nhà nước nơi giao dịch thực hiện kiểm soát chi theo quy định hiện hành (hiện nay là Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính) và quy định tại Thông tư này.
a) Tạm ứng, thanh toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với trường hợp Cục Xúc tiến thương mại ký hợp đồng với các Đơn vị chủ trì:
- Tạm ứng kinh phí hỗ trợ:
+ Hồ sơ bao gồm: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt Chương trình theo các nội dung hỗ trợ quy định tại Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định của Bộ trưởng Bộ Công Thương giao dự toán cho Cục Xúc tiến thương mại; hợp đồng thực hiện đề án của Cục xúc tiến thương mại với các Đơn vị chủ trì;
+ Mức được tạm ứng tối đa: 70% dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ trên cơ sở tiến độ thực hiện. Trường hợp hoạt động xúc tiến thương mại thực hiện dịch vụ ngoài nước, nếu phía nước ngoài yêu cầu đặt cọc 100% giá trị hợp đồng thì mức tạm ứng bằng 100% dự toán được duyệt.
- Thanh toán kinh phí hỗ trợ, hồ sơ bao gồm: Hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng thực hiện đề án của Cục xúc tiến thương mại với các Đơn vị chủ trì;
- Các Đơn vị chủ trì tạm ứng và thanh toán kinh phí hỗ trợ tại Kho bạc nhà nước theo qui định hiện hành. Mức được tạm ứng tối đa: 70% dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ trên cơ sở tiến độ thực hiện. Trường hợp hoạt động xúc tiến thương mại thực hiện dịch vụ ngoài nước, nếu phía nước ngoài yêu cầu đặt cọc 100% giá trị hợp đồng thì mức tạm ứng bằng 100% dự toán được duyệt.
b) Tạm ứng, thanh toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với trường hợp Cục xúc tiến thương mại trực tiếp thực hiện Chương trình:
- Tạm ứng và thanh toán: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước.
- Mức được tạm ứng tối đa: 70% dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ trên cơ sở tiến độ thực hiện. Trường hợp hoạt động xúc tiến thương mại thực hiện dịch vụ ngoài nước, nếu phía nước ngoài yêu cầu đặt cọc 100% giá trị hợp đồng thì mức tạm ứng bằng 100% dự toán được duyệt.
3. Công tác hạch toán, quyết toán
a) Kinh phí thực hiện các đề án xúc tiến thương mại quốc gia hạch toán và quyết toán vào loại 430 khoản 459 “hoạt động xúc tiến thương mại”, theo Chương tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước;
b) Nội dung, quy trình xét duyệt, thẩm định, thông báo quyết toán năm: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp (hiện nay là Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 02/01/2007 của Bộ Tài chính); cụ thể:
Cục Xúc tiến thương mại lập báo cáo quyết toán kinh phí theo từng Chương trình, đề án báo cáo Bộ Công Thương; Bộ Công Thương có trách nhiệm xét duyệt, tổng hợp vào quyết toán chung của Bộ; gửi Bộ Tài chính thẩm định theo quy định.
c) Chứng từ lưu tại đơn vị trực tiếp thực hiện, gồm: Các chứng từ chi tiêu và hồ sơ, chứng từ khác có liên quan của đề án xúc tiến thương mại quốc gia theo quy định hiện hành.
Trường hợp Cục Xúc tiến thương mại ký hợp đồng với Đơn vị chủ trì: Chứng từ làm căn cứ thanh, quyết toán được lưu tại Cục Xúc tiến thương mại, gồm: Hợp đồng thực hiện đề án kèm theo dự toán chi tiết; biên bản nghiệm thu; thanh lý hợp đồng; giấy rút dự toán ngân sách và các tài liệu có liên quan.
d) Kinh phí chuyển sang năm sau
- Kinh phí ngân sách hỗ trợ cho nội dung của Chương trình đang thực hiện dở dang hoặc đã giao/ký Hợp đồng các đơn vị không sử dụng hết được chuyển sang năm sau.
- Kinh phí ngân sách hỗ trợ cho nội dung Chương trình không giao/ ký hợp đồng cho đơn vị thực hiện, phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
đ) Trường hợp mức hỗ trợ theo quy định tại Thông tư này ít hơn hoặc lớn hơn số chi thực tế theo nội dung hỗ trợ được xử lý như sau:
- Trường hợp mức hỗ trợ ít hơn số chi thực tế thì khoản chênh lệch các doanh nghiệp tham gia được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh. Chứng từ lưu tại doanh nghiệp bao gồm: Bảng kê tổng hợp các khoản chi thực hiện đề án của Đơn vị chủ trì (trong đó có phân chia kinh phí nhà nước hỗ trợ và kinh phí doanh nghiệp phải đóng góp); bản sao chứng từ chi của Đơn vị chủ trì có liên quan đến khoản kinh phí doanh nghiệp phải đóng góp.
- Trường hợp mức hỗ trợ lớn hơn số chi thực tế thì khoản chênh lệch các Đơn vị chủ trì phải nộp vào tài khoản dự toán của Cục Xúc tiến thương mại trong thời gian 15 ngày sau khi nghiệm thu, thanh lý hợp đồng để triển khai các đề án khác hoặc chuyển sang năm sau chi cho Chương trình.