Document: Điều 3 Quyết định 28/2013/QĐ-UBND mức chi Hội giảng giáo viên dạy nghề Hội thi tay nghề Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "28/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "28/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "28/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "28/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "28/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 28/2013/QĐ-UBND mức chi Hội giảng giáo viên dạy nghề Hội thi tay nghề Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 3. Nội dung và mức chi cho công tác chuẩn bị tổ chức Hội giảng, Hội thi cấp tỉnh
1. Chi cho công tác xây dựng kế hoạch tổng thể, quy chế và các quy định cần thiết khác:
a) Xây dựng kế hoạch tổng thể, quy chế Hội giảng, Hội thi. Mức chi tối đa 800.000 đồng/kế hoạch, quy chế. Mức chi cụ thể do Trưởng ban tổ chức Hội giảng, Hội thi phê duyệt;
b) Xây dựng đề thi và đáp án kiểm tra chuyên đề về chuyên môn nghiệp vụ trong Hội giảng, Hội thi. Mức chi tối đa 800.000 đồng/đề thi và đáp án (không quá 04 đề thi và đáp án để lựa chọn);
c) Xây dựng ngân hàng bài giảng cho Hội giảng. Mức chi tối đa 800.000 đồng/bài giảng trong ngân hàng bài giảng;
d) Chi xây dựng, biên soạn đề thi cho Thi tay nghề được tính theo mô đun, bao gồm cả hướng dẫn đánh giá, chấm điểm và biểu điểm nhưng không quá 5 mô đun/đề thi/nghề. Mức chi tối đa 800.000 đồng/mô đun/đề thi/nghề;
đ) Chi cho thành viên Hội đồng duyệt đề thi tay nghề (không quá 3 lần/đề thi). Mức chi tối đa 120.000 đồng/người/buổi.
e) Chi thuê vẽ bản vẽ (AutoCAD) minh họa cho các đề thi tay nghề, thanh toán theo thực tế do Trưởng Ban tổ chức Hội thi tay nghề quyết định nhưng tối đa không quá 800.000 đồng/đề thi.
f) Sao in, đóng gói, niêm phong đề thi tay nghề theo số lượng đề sử dụng, mức chi tối đa 25.000 đồng/một đề thi.
g) Xây dựng phiếu đánh giá, xếp loại cho mỗi loại bài giảng tại Hội giảng. Mức chi tối đa 400.000 đồng/phiếu;
h) Xây dựng tiêu chí chung đánh giá và khung điểm cho từng tiêu chí trong Hội giảng, Hội thi thiết bị. Mức chi tối đa 800.000 đồng/Hội giảng, Hội thi;
k) Xây dựng thang điểm chi tiết theo từng nghề trong Hội thi thiết bị. Mức chi tối đa 400.000 đồng/nghề;
l) Phân loại thiết bị tham dự Hội thi thiết bị theo nghề, nhóm nghề. Mức chi tối đa 80.000 đồng/thiết bị dự thi;
m) Lấy ý kiến chuyên gia về xây dựng kế hoạch tổng thể, quy chế Hội giảng, Hội thi; đề thi và đáp án; ngân hàng bài giảng; phiếu đánh giá và xếp loại bài giảng; tiêu chí chung đánh giá và khung điểm. Mức chi tối đa 400.000 đồng/văn bản góp ý kiến/mỗi nội dung, không quá ba ý kiến bằng văn bản cho mỗi nội dung.
2. Chi tổ chức hội thảo phục vụ cho Hội giảng, Hội thi:
a) Chi thuê địa điểm (trường hợp đơn vị không có địa điểm), trang trí, thuê phương tiện, máy móc, thiết bị (nếu có), tài liệu, nước uống. Mức chi căn cứ vào dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hợp đồng, hóa đơn và các chứng từ chi tiêu hợp pháp.
b) Chi cho người chủ trì, báo cáo tham luận và thành viên tham dự hội thảo, cụ thể:
- Người chủ trì hội thảo: 240.000 đồng/người/buổi;
- Thư ký: 160.000 đồng/người/buổi;
- Thành viên tham dự: 80.000 đồng/người/buổi;
- Báo cáo tham luận: 400.000 đồng/bài viết.
3. Chi mua nguyên, nhiên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ, trang thiết bị, máy móc, dụng cụ phục vụ Hội giảng, Hội thi theo dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc mua sắm thực hiện theo quy định hiện hành về mua sắm tài sản của cơ quan nhà nước bằng vốn ngân sách nhà nước.
4. Chi làm thêm giờ phục vụ trong những ngày diễn ra các hoạt động Hội giảng, Hội thi (nếu có). Mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của liên Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.
5. Chi họp Ban Tổ chức, Hội đồng Giám khảo, họp báo công bố Hội giảng, Hội thi, góp ý các nội dung của công tác chuẩn bị Hội giảng, Hội thi: Số lần họp thực hiện theo yêu cầu thực tế công việc do Trưởng Ban Tổ chức quyết định. Mức chi 100.000 đồng/người/buổi.
6. Chi văn phòng phẩm và tài liệu gồm: Giấy in, mực in, bút viết, nhân bản các tài liệu, bài thi, biểu mẫu; phù hiệu, biển hiệu, hoa cài; bằng khen, giấy khen giấy chứng nhận (cả khung kính), cờ lưu niệm; in, gửi giấy mời. Mức chi theo thực tế do Trưởng ban tổ chức Hội giảng, Hội thi quyết định trong dự toán được giao.
7. Chi hoạt động thông tin, tuyên truyền như: chụp ảnh, quay phim, làm tư liệu tuyên truyền, truyền hình, phát thanh, viết bài cho báo đài, làm kỷ yếu, băng rôn, khẩu hiệu, pa-nô, áp phích (nếu có) theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp.
8. Chi phiên dịch, biên dịch tài liệu, đề thi tay nghề ASEAN và thế giới phục vụ Hội thi tay nghề cấp tỉnh: áp dụng theo mức chi tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiếp khách trong nước.
9. Chi công tác kiểm tra, chỉ đạo tình hình thực hiện Hội giảng, Hội thi cấp cơ sở và công tác chuẩn bị Hội giảng, Hội thi cấp tỉnh tại địa bàn tổ chức Hội giảng, Hội thi cấp tỉnh. Mức chi theo Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 28/6/2011 của UBND tỉnh Quảng Nam về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (sau đây viết tắt là Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND).

Content:
Điều 3. Nội dung và mức chi cho công tác chuẩn bị tổ chức Hội giảng, Hội thi cấp tỉnh
1. Chi cho công tác xây dựng kế hoạch tổng thể, quy chế và các quy định cần thiết khác:
a) Xây dựng kế hoạch tổng thể, quy chế Hội giảng, Hội thi. Mức chi tối đa 800.000 đồng/kế hoạch, quy chế. Mức chi cụ thể do Trưởng ban tổ chức Hội giảng, Hội thi phê duyệt;
b) Xây dựng đề thi và đáp án kiểm tra chuyên đề về chuyên môn nghiệp vụ trong Hội giảng, Hội thi. Mức chi tối đa 800.000 đồng/đề thi và đáp án (không quá 04 đề thi và đáp án để lựa chọn);
c) Xây dựng ngân hàng bài giảng cho Hội giảng. Mức chi tối đa 800.000 đồng/bài giảng trong ngân hàng bài giảng;
d) Chi xây dựng, biên soạn đề thi cho Thi tay nghề được tính theo mô đun, bao gồm cả hướng dẫn đánh giá, chấm điểm và biểu điểm nhưng không quá 5 mô đun/đề thi/nghề. Mức chi tối đa 800.000 đồng/mô đun/đề thi/nghề;
đ) Chi cho thành viên Hội đồng duyệt đề thi tay nghề (không quá 3 lần/đề thi). Mức chi tối đa 120.000 đồng/người/buổi.
e) Chi thuê vẽ bản vẽ (AutoCAD) minh họa cho các đề thi tay nghề, thanh toán theo thực tế do Trưởng Ban tổ chức Hội thi tay nghề quyết định nhưng tối đa không quá 800.000 đồng/đề thi.
f) Sao in, đóng gói, niêm phong đề thi tay nghề theo số lượng đề sử dụng, mức chi tối đa 25.000 đồng/một đề thi.
g) Xây dựng phiếu đánh giá, xếp loại cho mỗi loại bài giảng tại Hội giảng. Mức chi tối đa 400.000 đồng/phiếu;
h) Xây dựng tiêu chí chung đánh giá và khung điểm cho từng tiêu chí trong Hội giảng, Hội thi thiết bị. Mức chi tối đa 800.000 đồng/Hội giảng, Hội thi;
k) Xây dựng thang điểm chi tiết theo từng nghề trong Hội thi thiết bị. Mức chi tối đa 400.000 đồng/nghề;
l) Phân loại thiết bị tham dự Hội thi thiết bị theo nghề, nhóm nghề. Mức chi tối đa 80.000 đồng/thiết bị dự thi;
m) Lấy ý kiến chuyên gia về xây dựng kế hoạch tổng thể, quy chế Hội giảng, Hội thi; đề thi và đáp án; ngân hàng bài giảng; phiếu đánh giá và xếp loại bài giảng; tiêu chí chung đánh giá và khung điểm. Mức chi tối đa 400.000 đồng/văn bản góp ý kiến/mỗi nội dung, không quá ba ý kiến bằng văn bản cho mỗi nội dung.
2. Chi tổ chức hội thảo phục vụ cho Hội giảng, Hội thi:
a) Chi thuê địa điểm (trường hợp đơn vị không có địa điểm), trang trí, thuê phương tiện, máy móc, thiết bị (nếu có), tài liệu, nước uống. Mức chi căn cứ vào dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hợp đồng, hóa đơn và các chứng từ chi tiêu hợp pháp.
b) Chi cho người chủ trì, báo cáo tham luận và thành viên tham dự hội thảo, cụ thể:
- Người chủ trì hội thảo: 240.000 đồng/người/buổi;
- Thư ký: 160.000 đồng/người/buổi;
- Thành viên tham dự: 80.000 đồng/người/buổi;
- Báo cáo tham luận: 400.000 đồng/bài viết.
3. Chi mua nguyên, nhiên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ, trang thiết bị, máy móc, dụng cụ phục vụ Hội giảng, Hội thi theo dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc mua sắm thực hiện theo quy định hiện hành về mua sắm tài sản của cơ quan nhà nước bằng vốn ngân sách nhà nước.
4. Chi làm thêm giờ phục vụ trong những ngày diễn ra các hoạt động Hội giảng, Hội thi (nếu có). Mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của liên Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.
5. Chi họp Ban Tổ chức, Hội đồng Giám khảo, họp báo công bố Hội giảng, Hội thi, góp ý các nội dung của công tác chuẩn bị Hội giảng, Hội thi: Số lần họp thực hiện theo yêu cầu thực tế công việc do Trưởng Ban Tổ chức quyết định. Mức chi 100.000 đồng/người/buổi.
6. Chi văn phòng phẩm và tài liệu gồm: Giấy in, mực in, bút viết, nhân bản các tài liệu, bài thi, biểu mẫu; phù hiệu, biển hiệu, hoa cài; bằng khen, giấy khen giấy chứng nhận (cả khung kính), cờ lưu niệm; in, gửi giấy mời. Mức chi theo thực tế do Trưởng ban tổ chức Hội giảng, Hội thi quyết định trong dự toán được giao.
7. Chi hoạt động thông tin, tuyên truyền như: chụp ảnh, quay phim, làm tư liệu tuyên truyền, truyền hình, phát thanh, viết bài cho báo đài, làm kỷ yếu, băng rôn, khẩu hiệu, pa-nô, áp phích (nếu có) theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Mức chi căn cứ vào hợp đồng, hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp.
8. Chi phiên dịch, biên dịch tài liệu, đề thi tay nghề ASEAN và thế giới phục vụ Hội thi tay nghề cấp tỉnh: áp dụng theo mức chi tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiếp khách trong nước.
9. Chi công tác kiểm tra, chỉ đạo tình hình thực hiện Hội giảng, Hội thi cấp cơ sở và công tác chuẩn bị Hội giảng, Hội thi cấp tỉnh tại địa bàn tổ chức Hội giảng, Hội thi cấp tỉnh. Mức chi theo Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 28/6/2011 của UBND tỉnh Quảng Nam về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (sau đây viết tắt là Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND).