Document: Điều 27 Thông tư 09/2010/TT-BCT trình tự thủ tục lập, phê duyệt giám sát thực hiện kế hoạch vận hành hệ thống điện quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "03/03/2010", "sign_number": "09/2010/TT-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "03/03/2010", "sign_number": "09/2010/TT-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "03/03/2010", "sign_number": "09/2010/TT-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "03/03/2010", "sign_number": "09/2010/TT-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "03/03/2010", "sign_number": "09/2010/TT-BCT", "signer": "Đỗ Hữu Hào", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 27 Thông tư 09/2010/TT-BCT trình tự thủ tục lập, phê duyệt giám sát thực hiện kế hoạch vận hành hệ thống điện quốc gia có nội dung như sau:

Điều 27. Chế độ báo cáo của Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia
1. Báo cáo năm
Trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm báo cáo Cục Điều tiết điện lực và Tập đoàn Điện lực Việt Nam công tác vận hành hệ thống điện năm trước bao gồm:
a) Tình hình phụ tải
- Sản lượng điện năm của hệ thống điện quốc gia, hệ thống điện ba miền Bắc, Trung, Nam, sản lượng điện xuất khẩu;
- Tốc độ tăng trưởng phụ tải, hệ số phụ tải;
- Biểu đồ phụ tải các ngày điển hình năm;
- Công suất hệ thống điện lớn nhất và nhỏ nhất trong năm.
b) Tình hình ngừng, giảm cung cấp điện: Số lần ngừng, giảm cung cấp điện, nguyên nhân dẫn đến phải ngừng, giảm cung cấp điện, công suất lớn nhất bị ngừng giảm, tổng sản lượng bị ngừng giảm;
c) Tình hình vận hành lưới điện 500kV, 220kV, 110kV bao gồm:
- Suất sự cố, các sự cố và bất thường;
- Chất lượng điện áp tại các nút 500kV và 220kV;
- Các khu vực bị quá tải hoặc đầy tải;
- Tình trạng làm việc của hệ thống rơle bảo vệ, hệ thống sa thải phụ tải theo tần số và hệ thống thông tin liên lạc trên lưới điện;
- Công tác bảo dưỡng, sửa chữa lớn của lưới điện truyền tải;
- Các công trình mới và các thông tin liên quan khác.
d) Tình hình nguồn điện:
- Cơ cấu nguồn điện, tình hình khai thác các dạng nguồn điện trong năm;
- Sản lượng điện các nhà máy điện trong năm;
- Suất sự cố;
- Tình hình nhiên liệu, thủy văn;
- Công tác bảo dưỡng sửa chữa lớn của nhà máy điện;
- Các nguồn điện mới và các thông tin liên quan khác;
đ) Tổng kết đánh giá an ninh hệ thống điện trong năm;
e) Các vấn đề tồn tại và kiến nghị giải pháp thực hiện.
2. Báo cáo tháng
Trước ngày 05 hàng tháng, Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm báo cáo Cục Điều tiết điện lực và Tập đoàn Điện lực Việt Nam công tác vận hành hệ thống điện tháng trước bao gồm:
a) Tình hình ngừng, giảm cung cấp điện: Số lần ngừng, giảm cung cấp điện, nguyên nhân dẫn đến phải ngừng, giảm cung cấp điện, tổng sản lượng điện bị ngừng giảm;
b) Sản lượng điện tháng, sản lượng điện trung bình ngày của hệ thống điện quốc gia và hệ thống điện ba miền Bắc, Trung, Nam;
c) Công suất lớn nhất, công suất nhỏ nhất của hệ thống điện quốc gia và hệ thống điện ba miền Bắc, Trung, Nam;
d) Tình hình nhiên liệu, thủy văn của từng nhà máy điện;
đ) Công tác bảo dưỡng, sửa chữa lớn và sự cố trên lưới điện và nguồn điện, thông tin về các công trình mới đưa vào vận hành trên hệ thống điện.
3. Báo cáo tuần
Trước 16 giờ 00 phút Thứ Sáu hàng tuần, Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm báo cáo Cục Điều tiết điện lực và Tập đoàn Điện lực Việt Nam công tác vận hành hệ thống điện từ ngày Thứ Sáu tuần trước đến ngày Thứ Năm tuần hiện tại theo địa chỉ hòm thư điện tử do Cục Điều tiết điện lực và Tập đoàn Điện lực Việt Nam thông báo. Các thông tin báo cáo bao gồm:
a) Tình hình ngừng, giảm cung cấp điện: Số lần ngừng, giảm cung cấp điện, nguyên nhân dẫn đến phải ngừng, giảm cung cấp điện, tổng sản lượng điện bị ngừng giảm;
b) Sản lượng điện tuần, sản lượng điện trung bình ngày hệ thống điện quốc gia và hệ thống điện ba miền Bắc, Trung, Nam;
c) Công suất lớn nhất, công suất nhỏ nhất hệ thống điện quốc gia và hệ thống điện ba miền Bắc, Trung, Nam;
d) Tình hình nhiên liệu, tình hình thủy văn;
đ) Công tác bảo dưỡng, sửa chữa và sự cố trên lưới điện và nguồn điện các công trình mới.
4. Báo cáo ngày
Trước 7 giờ 00 phút hàng ngày, Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm báo cáo Cục Điều tiết điện lực và Tập đoàn Điện lực Việt Nam tình hình vận hành hệ thống điện và ngừng, giảm cung cấp điện (nếu có) trong ngày trước đó theo địa chỉ hòm thư điện tử do Cục Điều tiết điện lực và Tập đoàn Điện lực Việt Nam thông báo.
5. Báo cáo đột xuất
a) Khi xảy ra sự cố nghiêm trọng, gây mất điện diện rộng trong hệ thống điện, Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm báo cáo Cục Điều tiết điện lực và Tập đoàn Điện lực Việt Nam bằng thư điện tử hoặc fax ngay sau khi xử lý sự cố và bằng văn bản trong ngày hôm sau;
b) Trường hợp xảy ra tình trạng ngừng, giảm cung cấp điện khẩn cấp trong hệ thống điện quốc gia từ 1000 MW trở lên, Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm báo cáo Cục Điều tiết điện lực và Tập đoàn Điện lực Việt Nam bằng thư điện tử hoặc fax và bằng văn bản trong ngày hôm sau;
c) Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm báo cáo khi có yêu cầu của Cục Điều tiết điện lực và Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

Content:
Điều 27. Chế độ báo cáo của Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia
1. Báo cáo năm
Trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm báo cáo Cục Điều tiết điện lực và Tập đoàn Điện lực Việt Nam công tác vận hành hệ thống điện năm trước bao gồm:
a) Tình hình phụ tải
- Sản lượng điện năm của hệ thống điện quốc gia, hệ thống điện ba miền Bắc, Trung, Nam, sản lượng điện xuất khẩu;
- Tốc độ tăng trưởng phụ tải, hệ số phụ tải;
- Biểu đồ phụ tải các ngày điển hình năm;
- Công suất hệ thống điện lớn nhất và nhỏ nhất trong năm.
b) Tình hình ngừng, giảm cung cấp điện: Số lần ngừng, giảm cung cấp điện, nguyên nhân dẫn đến phải ngừng, giảm cung cấp điện, công suất lớn nhất bị ngừng giảm, tổng sản lượng bị ngừng giảm;
c) Tình hình vận hành lưới điện 500kV, 220kV, 110kV bao gồm:
- Suất sự cố, các sự cố và bất thường;
- Chất lượng điện áp tại các nút 500kV và 220kV;
- Các khu vực bị quá tải hoặc đầy tải;
- Tình trạng làm việc của hệ thống rơle bảo vệ, hệ thống sa thải phụ tải theo tần số và hệ thống thông tin liên lạc trên lưới điện;
- Công tác bảo dưỡng, sửa chữa lớn của lưới điện truyền tải;
- Các công trình mới và các thông tin liên quan khác.
d) Tình hình nguồn điện:
- Cơ cấu nguồn điện, tình hình khai thác các dạng nguồn điện trong năm;
- Sản lượng điện các nhà máy điện trong năm;
- Suất sự cố;
- Tình hình nhiên liệu, thủy văn;
- Công tác bảo dưỡng sửa chữa lớn của nhà máy điện;
- Các nguồn điện mới và các thông tin liên quan khác;
đ) Tổng kết đánh giá an ninh hệ thống điện trong năm;
e) Các vấn đề tồn tại và kiến nghị giải pháp thực hiện.
2. Báo cáo tháng
Trước ngày 05 hàng tháng, Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm báo cáo Cục Điều tiết điện lực và Tập đoàn Điện lực Việt Nam công tác vận hành hệ thống điện tháng trước bao gồm:
a) Tình hình ngừng, giảm cung cấp điện: Số lần ngừng, giảm cung cấp điện, nguyên nhân dẫn đến phải ngừng, giảm cung cấp điện, tổng sản lượng điện bị ngừng giảm;
b) Sản lượng điện tháng, sản lượng điện trung bình ngày của hệ thống điện quốc gia và hệ thống điện ba miền Bắc, Trung, Nam;
c) Công suất lớn nhất, công suất nhỏ nhất của hệ thống điện quốc gia và hệ thống điện ba miền Bắc, Trung, Nam;
d) Tình hình nhiên liệu, thủy văn của từng nhà máy điện;
đ) Công tác bảo dưỡng, sửa chữa lớn và sự cố trên lưới điện và nguồn điện, thông tin về các công trình mới đưa vào vận hành trên hệ thống điện.
3. Báo cáo tuần
Trước 16 giờ 00 phút Thứ Sáu hàng tuần, Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm báo cáo Cục Điều tiết điện lực và Tập đoàn Điện lực Việt Nam công tác vận hành hệ thống điện từ ngày Thứ Sáu tuần trước đến ngày Thứ Năm tuần hiện tại theo địa chỉ hòm thư điện tử do Cục Điều tiết điện lực và Tập đoàn Điện lực Việt Nam thông báo. Các thông tin báo cáo bao gồm:
a) Tình hình ngừng, giảm cung cấp điện: Số lần ngừng, giảm cung cấp điện, nguyên nhân dẫn đến phải ngừng, giảm cung cấp điện, tổng sản lượng điện bị ngừng giảm;
b) Sản lượng điện tuần, sản lượng điện trung bình ngày hệ thống điện quốc gia và hệ thống điện ba miền Bắc, Trung, Nam;
c) Công suất lớn nhất, công suất nhỏ nhất hệ thống điện quốc gia và hệ thống điện ba miền Bắc, Trung, Nam;
d) Tình hình nhiên liệu, tình hình thủy văn;
đ) Công tác bảo dưỡng, sửa chữa và sự cố trên lưới điện và nguồn điện các công trình mới.
4. Báo cáo ngày
Trước 7 giờ 00 phút hàng ngày, Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm báo cáo Cục Điều tiết điện lực và Tập đoàn Điện lực Việt Nam tình hình vận hành hệ thống điện và ngừng, giảm cung cấp điện (nếu có) trong ngày trước đó theo địa chỉ hòm thư điện tử do Cục Điều tiết điện lực và Tập đoàn Điện lực Việt Nam thông báo.
5. Báo cáo đột xuất
a) Khi xảy ra sự cố nghiêm trọng, gây mất điện diện rộng trong hệ thống điện, Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm báo cáo Cục Điều tiết điện lực và Tập đoàn Điện lực Việt Nam bằng thư điện tử hoặc fax ngay sau khi xử lý sự cố và bằng văn bản trong ngày hôm sau;
b) Trường hợp xảy ra tình trạng ngừng, giảm cung cấp điện khẩn cấp trong hệ thống điện quốc gia từ 1000 MW trở lên, Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm báo cáo Cục Điều tiết điện lực và Tập đoàn Điện lực Việt Nam bằng thư điện tử hoặc fax và bằng văn bản trong ngày hôm sau;
c) Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia có trách nhiệm báo cáo khi có yêu cầu của Cục Điều tiết điện lực và Tập đoàn Điện lực Việt Nam.