Document: Khoản 1 Điều 6 Thông tư 44/2021/TT-BTC khung giá nguyên tắc phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/06/2021", "sign_number": "44/2021/TT-BTC", "signer": "Tạ Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/06/2021", "sign_number": "44/2021/TT-BTC", "signer": "Tạ Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/06/2021", "sign_number": "44/2021/TT-BTC", "signer": "Tạ Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/06/2021", "sign_number": "44/2021/TT-BTC", "signer": "Tạ Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "18/06/2021", "sign_number": "44/2021/TT-BTC", "signer": "Tạ Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 6 Thông tư 44/2021/TT-BTC khung giá nguyên tắc phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt mới nhất

Điều 6. Sản lượng nước thương phẩm
1. Sản lượng nước thương phẩm làm cơ sở xác định giá thành của 01m3 nước sạch ký hiệu là SLTp, được xác định như sau:
SLTp = SLSx - SLHh
Trong đó:
SLTp: Là sản lượng nước thương phẩm (m3/năm);
SLSx: Là sản lượng nước sản xuất (m3/năm);
SLHh: Là sản lượng nước hao hụt (sản lượng nước thất thu, thất thoát) (m3/năm).

Content:
Sản lượng nước thương phẩm làm cơ sở xác định giá thành của 01m3 nước sạch ký hiệu là SLTp, được xác định như sau:
SLTp = SLSx - SLHh
Trong đó:
SLTp: Là sản lượng nước thương phẩm (m3/năm);
SLSx: Là sản lượng nước sản xuất (m3/năm);
SLHh: Là sản lượng nước hao hụt (sản lượng nước thất thu, thất thoát) (m3/năm).