Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5106/QĐ-UBND-CN 2011 Quy hoạch giao thông vận tải huyện Đô Lương Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/11/2011", "sign_number": "5106/QĐ-UBND-CN", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/11/2011", "sign_number": "5106/QĐ-UBND-CN", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/11/2011", "sign_number": "5106/QĐ-UBND-CN", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/11/2011", "sign_number": "5106/QĐ-UBND-CN", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "24/11/2011", "sign_number": "5106/QĐ-UBND-CN", "signer": "Hồ Đức Phớc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 5106/QĐ-UBND-CN 2011 Quy hoạch giao thông vận tải huyện Đô Lương Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch giao thông vận tải với các nội dung như sau:
...
5. Nội dung và quy mô quy hoạch
5.1 Quy hoạch đường bộ
5.1.1 Quy hoạch mạng lưới Quốc lộ, đường tỉnh và một số tuyến quan trọng, đoạn qua huyện Đô Lương (Theo Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT tỉnh Nghệ An đến năm 2020 được UBND tỉnh phê duyệt tại QĐ số 60/2009/QĐ-UBND ngày 30/6/2009).
...
c) Tuyến đường quan trọng của tỉnh
(1) Đường giao thông nối đường N5 khu kinh tế Đông Nam đến Hoà Sơn (Đô Lương) - Tân Long (Tân Kỳ)
Điểm đầu nối với đường N5 khu công nghiệp Nam Cấm, điểm cuối xã Tân Long, huyện Tân Kỳ, dài 57 km, đoạn qua huyện Đô Lương dài 25,5 km (trong đó trùng với đường vào Nhà máy xi măng Đô Lương 5,5 km). Quy hoạch với quy mô đường 4 làn xe. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng tuyến với quy mô đường cấp III. Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư xây dựng đoạn đến Đô Lương theo quy hoạch.
(2) Đường Nghi Thái - Nghi Vạn - Đô Lương
Điểm đầu Nghi Thái, điểm cuối Đô Lương, dài 60 km. Đoạn qua huyện Đô Lương dài 15,5 km (trong đó trùng với đường Cổ Văn Truông Bồn (ĐH 8) 13 km). Quy hoạch đoạn qua huyện Đô Lương cấp V. Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
5.1.2. Quy hoạch đường giao thông nông thôn
a) Quy hoạch đường huyện
Quy hoạch 31 tuyến, tổng chiều dài 235,7 km, theo thứ tự như sau:
(1) ĐH1. Tuyến Thịnh - Bài - Giang
Điểm đầu giao QL 7 tại Km30, xã Thịnh Sơn, điểm cuối giao QL 15 tại Km276 +070, xã Giang Sơn Đông, dài 16,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V đồng bằng. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(2) ĐH2. Tuyến Khuôn - Đại Sơn
Điểm đầu giao đường Thịnh - Bài - Giang (ĐH 1) tại Km3 +250 xã Thịnh Sơn, đi qua QL 7 tại Km28 +200 xã Hoà Sơn, điểm cuối giao ĐH8 tại Km6 +500, xã Đại Sơn, dài 18,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V đồng bằng. Giai đoạn 2010 - 2015: Giữ nguyên hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(3) ĐH3. Tuyến Ngọc - Lam - Bồi
Điểm đầu giao QL15 tại Km285 +350 xã Tràng Sơn, điểm cuối giáp xã Ngọc Sơn, huyện Anh Sơn, dài 8,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V đồng bằng. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(4) ĐH4. Tuyến dọc sông đào
Điểm đầu giao QL 15 tại Km287 +00 cầu Ba ra xã Tràng Sơn, điểm cuối xã Hoà Sơn, dài 11 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng với quy mô như quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(5) ĐHTuyến Yên - Đà
Điểm đầu giao QL 7 tại Km32 +200, xã Yên Sơn, điểm cuối giao QL 15 tại Km289 +135, xã Đà Sơn, dài 3 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư xây dựng với quy mô như quy hoạch.
(6) ĐH6. Tuyến Quang - Nhân
Điểm đầu giao đường Khuôn - Đại Sơn (ĐH 2) tại Km6 +100, xã Quang Sơn, điểm cuối giao QL 15 tại Km313 +00, xã Nhân Sơn, dài 5,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(7) ĐH7. Tuyến Hiến - Mỹ - Nhân
Điểm đầu giao đường Khuôn - Đại Sơn (ĐH 2) tại Km11 +370, xã Hiến Sơn, điểm cuối giao đường Quang Nhân (ĐH 6) tại Km5 +100, xã Nhân Sơn, dài 7,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: đầu tư xây dựng với quy mô như quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(8) ĐH8. Tuyến Cổ Văn - Truông Bồn
Điểm đầu giao QL 15 tại Km314 + 020, xã Nhân Sơn, điểm cuối xã Đại Sơn (giáp huyện Yên Thành), dài 13 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 -2015: Đầu tư xây dựng với quy mô như quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(9) ĐH 9. Tuyến Thượng Sơn - Mỹ Thành
Điểm đầu giao đường Khuôn - Đại Sơn (ĐH 2) tại Km7 +00, xã Thượng Sơn, điểm cuối xã Thượng Sơn giáp huyện Yên Thành, dài 4 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(10) ĐH10. Tuyến Văn - Bài
Điểm đầu giao QL 7 tại Km31 +800, xã Văn Sơn, điểm cuối giao đường Thịnh - Bài - Giang (ĐH 1) tại Km2 +500 xã Thịnh Sơn, dài 3 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(11) ĐH11. Tuyến thị trấn - Đông Sơn
Điểm đầu giao QL 15 tại Km288 +651, ngã tư thị trấn, điểm cuối giao đường Tràng - Minh (ĐH 16) tại Km3 +850, xã Đông Sơn, dài 2 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V, đoạn trong đô thị theo quy hoạch đường đô thị. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng với quy mô như quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(12) ĐH12. Tuyến Nam - Bắc - Đặng
Điểm đầu giao QL 7 tại Km35 +700, xã Đặng Sơn, điểm cuối giao QL 7 tại Km 38+700, xã Nam Sơn, dài 7 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(13) ĐH13. Tuyến Tràng - Bài
Điểm đầu giao QL 15 tại Km287 +00, cầu Ba ra xã Tràng Sơn, điểm cuối giao đường Thịnh - Bài - Giang (ĐH 1) tại Km11 +300, xã Đông Sơn, dài 6 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(14) ĐH 14. Tuyến Lam - Giang Đông
Điểm đầu giao đường Ngọc - Lam - Bồi tại Km4 +320, xã Lam Sơn, cắt qua QL 15 tại Km275 + 500 xã Giang Sơn Đông, điểm cuối xã Giang Sơn Đông, giáp xã Thịnh Thành, huyện Yên Thành, dài 13,3 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(15) ĐH 1Tuyến Bồi - Hồng
Điểm đầu giao đường Ngọc - Lam - Bồi (ĐH 3) tại Km2 +250, xã Bồi Sơn, điểm cuối giao đường Thịnh - Bài - Giang (ĐH 1) tại Km14 +300, xã Hồng Sơn, dài 8,5 km (trong đó có nhánh 2 từ nhà máy bột giấy Bồi Sơn đi ĐH 14 dài 1,5 km). Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(16) ĐH16. Tuyến Tràng - Minh
Điểm đầu xã Tràng Sơn, điểm cuối xã Minh Sơn, dài 17,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng với quy mô như quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(17) ĐH 17. Tuyến Giang Sơn Đông - Lâm nghiệp - Tân Kỳ
Điểm đầu giao QL 15 tại Km275 +100, xã Giang Sơn Đông, điểm cuối giáp xã Kỳ Sơn, huyện Tân Kỳ, dài 7 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng với quy mô như quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(18) ĐH 18. Tuyến Minh Sơn - Thái Sơn
Điểm đầu giao đường Tràng Minh (ĐH 16) tại Km16 +00, xã Minh Sơn, điểm cuối giao đường Khuôn - Đại (ĐH 2) tại Km4 +446, xã Thái sơn, dài 3,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(19) ĐH 19. Tuyến Hiến Sơn - Đại Sơn
Điểm đầu giao đường Khuôn Đại Sơn (ĐH 2) tại Km10 +250, xã Hiến Sơn, điểm cuối giao đường Cổ Văn - Truông Bồn (ĐH 8) tại Km10 +370, xã Đại Sơn, dài 7 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(20) ĐH 20. Tuyến Tân - Xuân - Thuận
Điểm đầu giao đường Tràng - Minh (ĐH 16) tại Km13 +550, xã Tân Sơn, cắt qua QL 15 tại Km294 +500, xã Xuân Sơn, điểm cuối bến Ghềnh xã Thuận Sơn, dài 12,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(21) ĐH 21. Tuyến Tràng - Đông - Bài - Minh Thành
Điểm đầu giao đường Tràng - Minh (ĐH 16) tại Km3 +200, xã Đông Sơn, điểm cuối xã Bài Sơn, giáp xã Minh Thành, huyện Yên Thành, dài 8,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(22) ĐH 22. Tuyến Lưu Sơn - Cát Văn
Điểm đầu giao QL 7 tại Km35 +030, điểm cuối xã Lưu Sơn, giáp huyện Thanh Chương, dài 3 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(23) ĐH 23. Tuyến Dinh - Lạt, đoạn qua Đô Lương
Điểm đầu giáp xã Tây Thành, huyện Yên Thành, điểm cuối giao QL 15 tại xã Giang Sơn Đông, dài 4,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp IV. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(24) ĐH 24. Tuyến đường du lịch Giang Sơn
Điểm đầu giao với QL 15 tại Km273 +900, xã Giang Sơn Đông, điểm cuối hồ Mộ Dạ, xã Giang Sơn Tây, dài 6,4 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
* Quy hoạch 05 tuyến đường xã lên đường huyện
(25) ĐH 2Tuyến ĐT533 - Hậu cứ Nam Sơn
Điểm đầu giao ĐT 533, điểm cuối hậu cứ huyện đội Đô Lương tại xã Nam Sơn, giáp xã Thanh Nho, huyện Thanh Chương, dài 5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(26) ĐH 26. Tuyến Hồng - Giang
Điểm đầu giao QL15 tại Km277 +150, xã Hồng Sơn, điểm cuối trụ sở mới xã Giang Sơn Tây, Km3+100 đường Giang Đông - Lâm nghiệp - Tân Kỳ (ĐH 17), dài 4,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(27) ĐH 27. Tuyến Trù - Mỹ
Điểm đầu giao đường Khuôn - Đại Sơn (ĐH 2) tại xã Trù Sơn, điểm cuối giao QL 15 tại Km317 +900, xã Mỹ Sơn, dài 6,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(28) ĐH 28. Tuyến Tân Sơn - Thịnh Sơn
Điểm đầu giao đường Tràng - Minh (ĐH 16), gần Uỷ ban nhân dân xã Tân Sơn; điểm cuối giao QL 7 tại Km29 +150 (UBND xã Thịnh Sơn), dài 4 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
(29) ĐH 29. Tuyến Đại Sơn - Truông Băng
Điểm đầu xã Đại Sơn, giáp xã Nghi Kiều, huyện Nghi Lộc, điểm cuối giáp xã Nam Thanh, huyện Nam Đàn, dài 12 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
* Xây dựng mới 2 tuyến
(30) ĐH 30. Tuyến Quốc lộ 7 - Bắc Sơn
Điểm đầu giao QL7 tại Km36 +300, xã Đặng Sơn, qua cầu Chợ Trung (quy hoạch), điểm cuối giao đường Ngọc - Lam - Bồi (ĐH 3) tại Km5 +100, dài 3,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(31) ĐH 31. Tuyến thị trấn - Đà Sơn - Trung Sơn
Điểm đầu giao với đường đôi thị trấn, điểm cuối gặp Quốc lộ 46, giao tại ranh giới Đà Sơn và Trung Sơn, dài 3,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
b) Quy hoạch đường nội thị
Quy hoạch đường nội thị trấn Đô Lương theo quy hoạch chi tiết thị trấn Đô Lương đến năm 2020 đã được phê duyệt tại Quyết định số 2865/QĐ-UBND.CN ngày 22/6/2009 của UBND tỉnh Nghệ An về việc điều chỉnh Quy hoạch chi tiết thị trấn Đô Lương, huyện Đô Lương.
c) Quy hoạch hệ thống đường chuyên dùng
Quy hoạch 3 tuyến, tổng chiều dài 9 km, theo thứ tự như sau:
(1) ĐCD 1. Đường vận chuyển nguyên liệu đất sét phục vụ Nhà máy xi măng Đô Lương
Điểm đầu từ mỏ sét Động Giang, điểm cuối tại nhà máy xi măng Đô Lương, dài 2,8 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(2) ĐCD 2. Đường vào nhà máy sắn Thanh Chương
Điểm đầu giao QL 15 tại Km315 +400; Điểm cuối giáp xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, dài 3,2 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp VI. Giai đoạn 2011 - 2015: Xây dựng như quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(3) ĐCD 3. Đường từ đường giao thông nối đường N5 khu kinh tế Đông Nam đến Hòa Sơn (Đô Lương) - Tân Long (Tân Kỳ) - Khu công nghiệp Lạc Sơn
Điểm đầu giao đường giao thông nối đường N5 khu kinh tế Đông Nam đến Hoà Sơn (Đô Lương) - Tân Long (Tân Kỳ) tại ranh giới xã Tân Sơn và Thịnh Sơn, điểm cuối giao QL 15 tại khu công nghiệp xã Lạc Sơn, dài 3 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng với quy mô như quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.

Content:
Tuyến đường quan trọng của tỉnh
(1) Đường giao thông nối đường N5 khu kinh tế Đông Nam đến Hoà Sơn (Đô Lương) - Tân Long (Tân Kỳ)
Điểm đầu nối với đường N5 khu công nghiệp Nam Cấm, điểm cuối xã Tân Long, huyện Tân Kỳ, dài 57 km, đoạn qua huyện Đô Lương dài 25,5 km (trong đó trùng với đường vào Nhà máy xi măng Đô Lương 5,5 km). Quy hoạch với quy mô đường 4 làn xe. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng tuyến với quy mô đường cấp III. Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư xây dựng đoạn đến Đô Lương theo quy hoạch.
(2) Đường Nghi Thái - Nghi Vạn - Đô Lương
Điểm đầu Nghi Thái, điểm cuối Đô Lương, dài 60 km. Đoạn qua huyện Đô Lương dài 15,5 km (trong đó trùng với đường Cổ Văn Truông Bồn (ĐH 8) 13 km). Quy hoạch đoạn qua huyện Đô Lương cấp V. Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
5.1.2. Quy hoạch đường giao thông nông thôn
a) Quy hoạch đường huyện
Quy hoạch 31 tuyến, tổng chiều dài 235,7 km, theo thứ tự như sau:
(1) ĐH1. Tuyến Thịnh - Bài - Giang
Điểm đầu giao QL 7 tại Km30, xã Thịnh Sơn, điểm cuối giao QL 15 tại Km276 +070, xã Giang Sơn Đông, dài 16,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V đồng bằng. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(2) ĐH2. Tuyến Khuôn - Đại Sơn
Điểm đầu giao đường Thịnh - Bài - Giang (ĐH 1) tại Km3 +250 xã Thịnh Sơn, đi qua QL 7 tại Km28 +200 xã Hoà Sơn, điểm cuối giao ĐH8 tại Km6 +500, xã Đại Sơn, dài 18,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V đồng bằng. Giai đoạn 2010 - 2015: Giữ nguyên hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(3) ĐH3. Tuyến Ngọc - Lam - Bồi
Điểm đầu giao QL15 tại Km285 +350 xã Tràng Sơn, điểm cuối giáp xã Ngọc Sơn, huyện Anh Sơn, dài 8,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V đồng bằng. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(4) ĐH4. Tuyến dọc sông đào
Điểm đầu giao QL 15 tại Km287 +00 cầu Ba ra xã Tràng Sơn, điểm cuối xã Hoà Sơn, dài 11 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng với quy mô như quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(5) ĐHTuyến Yên - Đà
Điểm đầu giao QL 7 tại Km32 +200, xã Yên Sơn, điểm cuối giao QL 15 tại Km289 +135, xã Đà Sơn, dài 3 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư xây dựng với quy mô như quy hoạch.
(6) ĐH6. Tuyến Quang - Nhân
Điểm đầu giao đường Khuôn - Đại Sơn (ĐH 2) tại Km6 +100, xã Quang Sơn, điểm cuối giao QL 15 tại Km313 +00, xã Nhân Sơn, dài 5,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(7) ĐH7. Tuyến Hiến - Mỹ - Nhân
Điểm đầu giao đường Khuôn - Đại Sơn (ĐH 2) tại Km11 +370, xã Hiến Sơn, điểm cuối giao đường Quang Nhân (ĐH 6) tại Km5 +100, xã Nhân Sơn, dài 7,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: đầu tư xây dựng với quy mô như quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(8) ĐH8. Tuyến Cổ Văn - Truông Bồn
Điểm đầu giao QL 15 tại Km314 + 020, xã Nhân Sơn, điểm cuối xã Đại Sơn (giáp huyện Yên Thành), dài 13 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 -2015: Đầu tư xây dựng với quy mô như quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(9) ĐH 9. Tuyến Thượng Sơn - Mỹ Thành
Điểm đầu giao đường Khuôn - Đại Sơn (ĐH 2) tại Km7 +00, xã Thượng Sơn, điểm cuối xã Thượng Sơn giáp huyện Yên Thành, dài 4 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(10) ĐH10. Tuyến Văn - Bài
Điểm đầu giao QL 7 tại Km31 +800, xã Văn Sơn, điểm cuối giao đường Thịnh - Bài - Giang (ĐH 1) tại Km2 +500 xã Thịnh Sơn, dài 3 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(11) ĐH11. Tuyến thị trấn - Đông Sơn
Điểm đầu giao QL 15 tại Km288 +651, ngã tư thị trấn, điểm cuối giao đường Tràng - Minh (ĐH 16) tại Km3 +850, xã Đông Sơn, dài 2 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V, đoạn trong đô thị theo quy hoạch đường đô thị. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng với quy mô như quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(12) ĐH12. Tuyến Nam - Bắc - Đặng
Điểm đầu giao QL 7 tại Km35 +700, xã Đặng Sơn, điểm cuối giao QL 7 tại Km 38+700, xã Nam Sơn, dài 7 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(13) ĐH13. Tuyến Tràng - Bài
Điểm đầu giao QL 15 tại Km287 +00, cầu Ba ra xã Tràng Sơn, điểm cuối giao đường Thịnh - Bài - Giang (ĐH 1) tại Km11 +300, xã Đông Sơn, dài 6 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(14) ĐH 14. Tuyến Lam - Giang Đông
Điểm đầu giao đường Ngọc - Lam - Bồi tại Km4 +320, xã Lam Sơn, cắt qua QL 15 tại Km275 + 500 xã Giang Sơn Đông, điểm cuối xã Giang Sơn Đông, giáp xã Thịnh Thành, huyện Yên Thành, dài 13,3 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(15) ĐH 1Tuyến Bồi - Hồng
Điểm đầu giao đường Ngọc - Lam - Bồi (ĐH 3) tại Km2 +250, xã Bồi Sơn, điểm cuối giao đường Thịnh - Bài - Giang (ĐH 1) tại Km14 +300, xã Hồng Sơn, dài 8,5 km (trong đó có nhánh 2 từ nhà máy bột giấy Bồi Sơn đi ĐH 14 dài 1,5 km). Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(16) ĐH16. Tuyến Tràng - Minh
Điểm đầu xã Tràng Sơn, điểm cuối xã Minh Sơn, dài 17,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng với quy mô như quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(17) ĐH 17. Tuyến Giang Sơn Đông - Lâm nghiệp - Tân Kỳ
Điểm đầu giao QL 15 tại Km275 +100, xã Giang Sơn Đông, điểm cuối giáp xã Kỳ Sơn, huyện Tân Kỳ, dài 7 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng với quy mô như quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(18) ĐH 18. Tuyến Minh Sơn - Thái Sơn
Điểm đầu giao đường Tràng Minh (ĐH 16) tại Km16 +00, xã Minh Sơn, điểm cuối giao đường Khuôn - Đại (ĐH 2) tại Km4 +446, xã Thái sơn, dài 3,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(19) ĐH 19. Tuyến Hiến Sơn - Đại Sơn
Điểm đầu giao đường Khuôn Đại Sơn (ĐH 2) tại Km10 +250, xã Hiến Sơn, điểm cuối giao đường Cổ Văn - Truông Bồn (ĐH 8) tại Km10 +370, xã Đại Sơn, dài 7 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(20) ĐH 20. Tuyến Tân - Xuân - Thuận
Điểm đầu giao đường Tràng - Minh (ĐH 16) tại Km13 +550, xã Tân Sơn, cắt qua QL 15 tại Km294 +500, xã Xuân Sơn, điểm cuối bến Ghềnh xã Thuận Sơn, dài 12,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(21) ĐH 21. Tuyến Tràng - Đông - Bài - Minh Thành
Điểm đầu giao đường Tràng - Minh (ĐH 16) tại Km3 +200, xã Đông Sơn, điểm cuối xã Bài Sơn, giáp xã Minh Thành, huyện Yên Thành, dài 8,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(22) ĐH 22. Tuyến Lưu Sơn - Cát Văn
Điểm đầu giao QL 7 tại Km35 +030, điểm cuối xã Lưu Sơn, giáp huyện Thanh Chương, dài 3 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(23) ĐH 23. Tuyến Dinh - Lạt, đoạn qua Đô Lương
Điểm đầu giáp xã Tây Thành, huyện Yên Thành, điểm cuối giao QL 15 tại xã Giang Sơn Đông, dài 4,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp IV. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(24) ĐH 24. Tuyến đường du lịch Giang Sơn
Điểm đầu giao với QL 15 tại Km273 +900, xã Giang Sơn Đông, điểm cuối hồ Mộ Dạ, xã Giang Sơn Tây, dài 6,4 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
* Quy hoạch 05 tuyến đường xã lên đường huyện
(25) ĐH 2Tuyến ĐT533 - Hậu cứ Nam Sơn
Điểm đầu giao ĐT 533, điểm cuối hậu cứ huyện đội Đô Lương tại xã Nam Sơn, giáp xã Thanh Nho, huyện Thanh Chương, dài 5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Nâng cấp theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(26) ĐH 26. Tuyến Hồng - Giang
Điểm đầu giao QL15 tại Km277 +150, xã Hồng Sơn, điểm cuối trụ sở mới xã Giang Sơn Tây, Km3+100 đường Giang Đông - Lâm nghiệp - Tân Kỳ (ĐH 17), dài 4,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(27) ĐH 27. Tuyến Trù - Mỹ
Điểm đầu giao đường Khuôn - Đại Sơn (ĐH 2) tại xã Trù Sơn, điểm cuối giao QL 15 tại Km317 +900, xã Mỹ Sơn, dài 6,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Nâng cấp theo quy hoạch.
(28) ĐH 28. Tuyến Tân Sơn - Thịnh Sơn
Điểm đầu giao đường Tràng - Minh (ĐH 16), gần Uỷ ban nhân dân xã Tân Sơn; điểm cuối giao QL 7 tại Km29 +150 (UBND xã Thịnh Sơn), dài 4 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên như hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
(29) ĐH 29. Tuyến Đại Sơn - Truông Băng
Điểm đầu xã Đại Sơn, giáp xã Nghi Kiều, huyện Nghi Lộc, điểm cuối giáp xã Nam Thanh, huyện Nam Đàn, dài 12 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Giữ nguyên hiện trạng. Giai đoạn 2016 - 2020: Đầu tư xây dựng theo quy hoạch.
* Xây dựng mới 2 tuyến
(30) ĐH 30. Tuyến Quốc lộ 7 - Bắc Sơn
Điểm đầu giao QL7 tại Km36 +300, xã Đặng Sơn, qua cầu Chợ Trung (quy hoạch), điểm cuối giao đường Ngọc - Lam - Bồi (ĐH 3) tại Km5 +100, dài 3,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(31) ĐH 31. Tuyến thị trấn - Đà Sơn - Trung Sơn
Điểm đầu giao với đường đôi thị trấn, điểm cuối gặp Quốc lộ 46, giao tại ranh giới Đà Sơn và Trung Sơn, dài 3,5 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
b) Quy hoạch đường nội thị
Quy hoạch đường nội thị trấn Đô Lương theo quy hoạch chi tiết thị trấn Đô Lương đến năm 2020 đã được phê duyệt tại Quyết định số 2865/QĐ-UBND.CN ngày 22/6/2009 của UBND tỉnh Nghệ An về việc điều chỉnh Quy hoạch chi tiết thị trấn Đô Lương, huyện Đô Lương.
Quy hoạch hệ thống đường chuyên dùng
Quy hoạch 3 tuyến, tổng chiều dài 9 km, theo thứ tự như sau:
(1) ĐCD 1. Đường vận chuyển nguyên liệu đất sét phục vụ Nhà máy xi măng Đô Lương
Điểm đầu từ mỏ sét Động Giang, điểm cuối tại nhà máy xi măng Đô Lương, dài 2,8 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng theo quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(2) ĐCD 2. Đường vào nhà máy sắn Thanh Chương
Điểm đầu giao QL 15 tại Km315 +400; Điểm cuối giáp xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương, dài 3,2 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp VI. Giai đoạn 2011 - 2015: Xây dựng như quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.
(3) ĐCD 3. Đường từ đường giao thông nối đường N5 khu kinh tế Đông Nam đến Hòa Sơn (Đô Lương) - Tân Long (Tân Kỳ) - Khu công nghiệp Lạc Sơn
Điểm đầu giao đường giao thông nối đường N5 khu kinh tế Đông Nam đến Hoà Sơn (Đô Lương) - Tân Long (Tân Kỳ) tại ranh giới xã Tân Sơn và Thịnh Sơn, điểm cuối giao QL 15 tại khu công nghiệp xã Lạc Sơn, dài 3 km. Quy hoạch với quy mô đường cấp V. Giai đoạn 2011 - 2015: Đầu tư xây dựng với quy mô như quy hoạch. Giai đoạn 2016 - 2020: Tăng cường công tác quản lý và bảo trì tuyến đường.