Document: Điểm d Khoản 12 Điều 1 Quyết định 472/QĐ-UBND 2017 Quy định tạm thời về quản lý cải tạo mặt bằng tỉnh Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "13/04/2017", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "13/04/2017", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "13/04/2017", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "13/04/2017", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "13/04/2017", "sign_number": "472/QĐ-UBND", "signer": "Nông Văn Chí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 12 Điều 1 Quyết định 472/QĐ-UBND 2017 Quy định tạm thời về quản lý cải tạo mặt bằng tỉnh Bắc Kạn

Điều 1. Ban hành “Quy định tạm thời về quản lý san ủi, đào đắp đất khi cải tạo mặt bằng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn“ với những nội dung sau:
...
12. Thời hạn của Văn bản chấp thuận san ủi, đào đắp đất (theo thời hạn của giấy phép xây dựng được cấp cho công trình hoặc Dự án).
VII. Các bước thực hiện việc chấp thuận san ủi, đào đắp đất bằng Văn bản của cơ quan có thẩm quyền
1. Việc ban hành Văn bản chấp thuận san ủi, đào đắp đất cải tạo mặt bằng cho các Dự án đầu tư xây dựng công trình (cùng đồng thời với quy trình cấp giấy phép xây dựng) được thực hiện theo các bước sau:
...
d) Ban hành văn bản chấp thuận đào, vận chuyển đất đắp nền công trình có diện tích ≥ 01ha hoặc có khối lượng vận chuyển đất ≥ 10.000m3.
e) Hướng dẫn việc thu nộp các nghĩa vụ tài chính đối với việc thu phí bảo vệ môi trường (ký quỹ phục hồi môi trường, tiền khai thác đắp nền, phí môi trường…).
g) Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm về đất đai, môi trường, khai thác đất, đổ đất… trong quá trình san ủi, đào đắp đất cải tạo mặt bằng công trình của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Xây dựng.
a) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình lập Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình ( thiết kế san nền, đào đắp); hướng dẫn về việc ban hành Văn bản chấp thuận san ủi, đắp đất để cải tạo mặt bằng công trình theo quy định này và hướng dẫn Văn bản đề nghị chấp thuận san ủi, đào đắp đất và Văn bản chấp thuận san ủi, đào đắp đất cho từng loại công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Thực hiện ban hành Văn bản chấp thuận san ủi, đào đắp đất theo thẩm quyền.
b) Thẩm định, kiểm tra hoặc cho ý kiến về Hồ sơ đề nghị ban hành Văn bản chấp thuận san ủi, đào đắp đất của cấp huyện chuyển đến xin ý kiến trước khi ban hành Văn bản chấp thuận.
c) Thẩm định, kiểm tra cho ý kiến về quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị đối với các vị trí đổ đất dư thừa khi san nền công trình hoặc vị trí khai thác đất để đắp nền công trình theo quy định (khi được đề nghị).
d) Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm về hoạt động xây dựng, trật tự xây dựng đô thị trong quá trình xây dựng và san ủi, đắp đất tạo mặt bằng để xây dựng công trình theo quy định của pháp luật.
e) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi các Văn bản chấp thuận san ủi, đắp đất hoặc cải tạo mặt bằng không đúng quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Sở Giao thông Vận tải
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tải trọng cho phép của các tuyến đường trên địa bàn tỉnh (đường quốc lộ, đường tỉnh lộ, đường liên huyện, liên xã và đường trong các đô thị) để làm căn cứ ban hành Văn bản chấp thuận vận chuyển đất khi san nền chở đất dư thừa đổ vào nơi quy định hoặc khai thác đất vận chuyển đắp nền công trình.
b) Cho ý kiến về phương tiện cơ giới thi công, tải trọng các loại xe phù hợp với cấp đường và cung đường vận chuyển khi cơ quan ban hành Văn bản chấp thuận san ủi, đắp đất xin ý kiến bằng văn bản.
c) Thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm của các xe cơ giới, phương tiện thi công vận chuyển đất theo quy định của pháp luật.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình về lập phương án cải tạo đất nông nghiệp để sản xuất.
b) Thẩm định, kiểm tra, cho ý kiến về phương án cải tạo đất nông nghiệp để sản xuất của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình khi cơ quan ban hành Văn bản chấp thuận san ủi, đắp đất có văn bản xin ý kiến.
c) Thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về đất nông nghiệp, mục đích sử dụng đất theo phương án cải tạo mặt bằng để sản xuất.
5. Công an tỉnh Bắc Kạn
a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố, các huyện kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm về chở quá tải, vận chuyển đất sai tuyến đường được quy định trong Văn bản chấp thuận san ủi, đắp đất cấp cho công trình và đổ đất không đúng nơi quy định.
b) Kiểm tra, xử lý các phương tiện vận chuyển đất đá đào, đắp thi công công trình không có giấy phép vận chuyển của cấp có thẩm quyền cấp hoặc các phương tiện thi công đào, đắp không có Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền cấp.
6. Sở Tài chính
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, cấp huyện về việc thu lệ phí, phí cấp phép xây dựng, giấy phép san ủi, đắp đất, phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
b) Kiểm tra việc thu các nguồn phí, lệ phí và việc thu, nộp ngân sách cũng như chi cho việc bảo dưỡng sửa chữa đường, vệ sinh đường phố, bảo vệ môi trường…
7. Cơ quan thuế
Hướng dẫn và thu nộp các khoản thuế, phí theo quy định.
II. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Lập Quy hoạch các vị trí đổ đất dư thừa khi san nền công trình và các vị trí khai thác đất để đắp nền công trình tại các địa phương cho phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo cảnh quan môi trường.
b) Quản lý và chỉ đạo Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Nông nghiệp, Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với Ủy ban nhân dân huyện) hoặc phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế, Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với Ủy ban nhân dân thành phố), kiểm tra và tổ chức ban hành Văn bản chấp thuận san ủi, đào đắp đất cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu san ủi, đào đắp đất cải tạo mặt bằng trong địa giới hành chính do mình quản lý.
c) Giải quyết các thủ tục về đất đai, cơ sở hạ tầng và các điều kiện liên quan khác để tổ chức, cá nhân, hộ gia đình san, ủi cải tạo mặt bằng.
d) Xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường theo thẩm quyền.
e) Kiểm tra, xử lý kịp thời các trường hợp san, ủi cải tạo mặt bằng không có Văn bản chấp thuận san ủi, đắp đất hoặc thi công san, ủi không đúng với Văn bản chấp thuận được ban hành; đổ đất không đúng nơi quy định, hoặc khai thác đất đắp không đúng vị trí được ban hànhVăn bản chấp thuận khai thác và quá trình vận chuyển đất gây ô nhiễm môi trường, vượt quá tải trọng…
g) Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường; ký quỹ môi trường, lệ phí ban hành Văn bản chấp thuận… quản lý các nguồn thu từ san ủi, đắp đất cải tạo mặt bằng để bảo vệ môi trường.
h) Báo cáo định kỳ, hàng năm về công tác ban hành Văn bản chấp thuận san, ủi trên địa bàn với Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã.
a) Xác nhận và giải quyết các thủ tục theo thẩm quyền đối với các hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu san ủi, đắp đất cải tạo mặt bằng trong khu đất được giao sử dụng trong địa giới hành chính do mình quản lý.
b) Tiếp nhận các văn bản chấp thuận san ủi, đắp đất của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình khi tổ chức san, ủi cải tạo mặt bằng trong địa bàn xã (phường, thị trấn) quản lý để kiểm tra, giám sát trong quá trình thi công.
c) Kiểm tra, giám sát, lập biên bản xử lý vi phạm theo thẩm quyền, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý các trường hợp vượt thẩm quyền theo quy định.
d) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc quản lý các vị trí đổ đất dư thừa trong quá trình san nền hoặc vị trí khai thác đất đắp nền trong địa giới hành chính do mình quản lý.
III. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong việc san ủi, đào đắp đất cải tạo mặt bằng để xây dựng công trình, nhà ở hoặc cải tạo đất để sản xuất nông nghiệp
a) Khi cải tạo mặt bằng có san ủi, đắp đất để xây dựng công trình, nhà ở và cải tạo đất để sản xuất nông nghiệp phải đề nghị được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận san ủi, đào đắp đất bằng Văn bản.
b) Hoàn thiện các giấy tờ, hồ sơ đề nghị chấp thuận san ủi, đắp đất theo Quy định này.
c) Thông báo bằng văn bản và kèm theo Văn bản chấp thuận san ủi, đào đắp, vận chuyển đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thi công san, gạt công trình trước khi thi công san ủi, đắp đất cải tạo mặt bằng.
d) Có trách nhiệm thực hiện đúng theo Văn bản chấp thuận san ủi, đắp đất được cấp: San nền đúng thiết kế, chấp hành chở đất đúng tải trọng xe và vận chuyển theo đúng tuyến đường quy định trong Văn bản chấp thuận được ban hành; bảo vệ môi trường và không làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận.
e) Nộp phí, lệ phí về bảo vệ môi trường, cấp giấy san ủi, đắp đất, ký quỹ bảo vệ môi trường và các loại phí, lệ phí khác theo quy định.
g) Có trách nhiệm hoàn công, hoàn thổ công trình khai thác đất hoặc vị trí đổ đất dư thừa theo quy định.
IV. Xử lý vi phạm trong hoạt động thi công san ủi, đào đắp đất cải tạo mặt bằng
1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước
Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm hoặc bao che cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hành vi vi phạm trong hoạt động thi công san, ủi cải tạo mặt bằng tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của luật cán bộ công chức hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình
a) Bị tạm dừng thi công san ủi, đào đắp đất cải tạo mặt bằng trường hợp chưa có Văn bản cho phép san ủi, đắp đất hoặc thi công sai Văn bản chấp thuận được ban hành;
b) Bị thu hồi Văn bản chấp thuận trong trường hợp vi phạm đã bị xử lý nhưng không khắc phục trong thời gian quy định hoặc đã bị xử lý nhưng cố tình vi phạm;
c) Ngoài việc xử lý nêu trên thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm theo quý định của luật pháp, truy cứu trách nhiệm hình sự và bồi thường thiệt hại cho thi công san ủi, đào đắp đất gây ra.
V. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi, kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc tổ chức thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có phát sinh, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân và đơn vị có liên quan phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Content:
Ban hành văn bản chấp thuận đào, vận chuyển đất đắp nền công trình có diện tích ≥ 01ha hoặc có khối lượng vận chuyển đất ≥ 10.000m3.
e) Hướng dẫn việc thu nộp các nghĩa vụ tài chính đối với việc thu phí bảo vệ môi trường (ký quỹ phục hồi môi trường, tiền khai thác đắp nền, phí môi trường…).
g) Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm về đất đai, môi trường, khai thác đất, đổ đất… trong quá trình san ủi, đào đắp đất cải tạo mặt bằng công trình của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn tỉnh.
2. Sở Xây dựng.
a) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình lập Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình ( thiết kế san nền, đào đắp); hướng dẫn về việc ban hành Văn bản chấp thuận san ủi, đắp đất để cải tạo mặt bằng công trình theo quy định này và hướng dẫn Văn bản đề nghị chấp thuận san ủi, đào đắp đất và Văn bản chấp thuận san ủi, đào đắp đất cho từng loại công trình trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Thực hiện ban hành Văn bản chấp thuận san ủi, đào đắp đất theo thẩm quyền.
b) Thẩm định, kiểm tra hoặc cho ý kiến về Hồ sơ đề nghị ban hành Văn bản chấp thuận san ủi, đào đắp đất của cấp huyện chuyển đến xin ý kiến trước khi ban hành Văn bản chấp thuận.
c) Thẩm định, kiểm tra cho ý kiến về quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị đối với các vị trí đổ đất dư thừa khi san nền công trình hoặc vị trí khai thác đất để đắp nền công trình theo quy định (khi được đề nghị).
Thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm về hoạt động xây dựng, trật tự xây dựng đô thị trong quá trình xây dựng và san ủi, đắp đất tạo mặt bằng để xây dựng công trình theo quy định của pháp luật.
e) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi các Văn bản chấp thuận san ủi, đắp đất hoặc cải tạo mặt bằng không đúng quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Sở Giao thông Vận tải
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tải trọng cho phép của các tuyến đường trên địa bàn tỉnh (đường quốc lộ, đường tỉnh lộ, đường liên huyện, liên xã và đường trong các đô thị) để làm căn cứ ban hành Văn bản chấp thuận vận chuyển đất khi san nền chở đất dư thừa đổ vào nơi quy định hoặc khai thác đất vận chuyển đắp nền công trình.
b) Cho ý kiến về phương tiện cơ giới thi công, tải trọng các loại xe phù hợp với cấp đường và cung đường vận chuyển khi cơ quan ban hành Văn bản chấp thuận san ủi, đắp đất xin ý kiến bằng văn bản.
c) Thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm của các xe cơ giới, phương tiện thi công vận chuyển đất theo quy định của pháp luật.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình về lập phương án cải tạo đất nông nghiệp để sản xuất.
b) Thẩm định, kiểm tra, cho ý kiến về phương án cải tạo đất nông nghiệp để sản xuất của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình khi cơ quan ban hành Văn bản chấp thuận san ủi, đắp đất có văn bản xin ý kiến.
c) Thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về đất nông nghiệp, mục đích sử dụng đất theo phương án cải tạo mặt bằng để sản xuất.
5. Công an tỉnh Bắc Kạn
a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố, các huyện kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm về chở quá tải, vận chuyển đất sai tuyến đường được quy định trong Văn bản chấp thuận san ủi, đắp đất cấp cho công trình và đổ đất không đúng nơi quy định.
b) Kiểm tra, xử lý các phương tiện vận chuyển đất đá đào, đắp thi công công trình không có giấy phép vận chuyển của cấp có thẩm quyền cấp hoặc các phương tiện thi công đào, đắp không có Văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền cấp.
6. Sở Tài chính
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, cấp huyện về việc thu lệ phí, phí cấp phép xây dựng, giấy phép san ủi, đắp đất, phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
b) Kiểm tra việc thu các nguồn phí, lệ phí và việc thu, nộp ngân sách cũng như chi cho việc bảo dưỡng sửa chữa đường, vệ sinh đường phố, bảo vệ môi trường…
7. Cơ quan thuế
Hướng dẫn và thu nộp các khoản thuế, phí theo quy định.
II. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Lập Quy hoạch các vị trí đổ đất dư thừa khi san nền công trình và các vị trí khai thác đất để đắp nền công trình tại các địa phương cho phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo cảnh quan môi trường.
b) Quản lý và chỉ đạo Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Nông nghiệp, Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với Ủy ban nhân dân huyện) hoặc phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế, Phòng Tài nguyên và Môi trường (đối với Ủy ban nhân dân thành phố), kiểm tra và tổ chức ban hành Văn bản chấp thuận san ủi, đào đắp đất cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu san ủi, đào đắp đất cải tạo mặt bằng trong địa giới hành chính do mình quản lý.
c) Giải quyết các thủ tục về đất đai, cơ sở hạ tầng và các điều kiện liên quan khác để tổ chức, cá nhân, hộ gia đình san, ủi cải tạo mặt bằng.
Xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường theo thẩm quyền.
e) Kiểm tra, xử lý kịp thời các trường hợp san, ủi cải tạo mặt bằng không có Văn bản chấp thuận san ủi, đắp đất hoặc thi công san, ủi không đúng với Văn bản chấp thuận được ban hành; đổ đất không đúng nơi quy định, hoặc khai thác đất đắp không đúng vị trí được ban hànhVăn bản chấp thuận khai thác và quá trình vận chuyển đất gây ô nhiễm môi trường, vượt quá tải trọng…
g) Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường; ký quỹ môi trường, lệ phí ban hành Văn bản chấp thuận… quản lý các nguồn thu từ san ủi, đắp đất cải tạo mặt bằng để bảo vệ môi trường.
h) Báo cáo định kỳ, hàng năm về công tác ban hành Văn bản chấp thuận san, ủi trên địa bàn với Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã.
a) Xác nhận và giải quyết các thủ tục theo thẩm quyền đối với các hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu san ủi, đắp đất cải tạo mặt bằng trong khu đất được giao sử dụng trong địa giới hành chính do mình quản lý.
b) Tiếp nhận các văn bản chấp thuận san ủi, đắp đất của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình khi tổ chức san, ủi cải tạo mặt bằng trong địa bàn xã (phường, thị trấn) quản lý để kiểm tra, giám sát trong quá trình thi công.
c) Kiểm tra, giám sát, lập biên bản xử lý vi phạm theo thẩm quyền, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý các trường hợp vượt thẩm quyền theo quy định.
Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc quản lý các vị trí đổ đất dư thừa trong quá trình san nền hoặc vị trí khai thác đất đắp nền trong địa giới hành chính do mình quản lý.
III. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong việc san ủi, đào đắp đất cải tạo mặt bằng để xây dựng công trình, nhà ở hoặc cải tạo đất để sản xuất nông nghiệp
a) Khi cải tạo mặt bằng có san ủi, đắp đất để xây dựng công trình, nhà ở và cải tạo đất để sản xuất nông nghiệp phải đề nghị được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận san ủi, đào đắp đất bằng Văn bản.
b) Hoàn thiện các giấy tờ, hồ sơ đề nghị chấp thuận san ủi, đắp đất theo Quy định này.
c) Thông báo bằng văn bản và kèm theo Văn bản chấp thuận san ủi, đào đắp, vận chuyển đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thi công san, gạt công trình trước khi thi công san ủi, đắp đất cải tạo mặt bằng.
Có trách nhiệm thực hiện đúng theo Văn bản chấp thuận san ủi, đắp đất được cấp: San nền đúng thiết kế, chấp hành chở đất đúng tải trọng xe và vận chuyển theo đúng tuyến đường quy định trong Văn bản chấp thuận được ban hành; bảo vệ môi trường và không làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận.
e) Nộp phí, lệ phí về bảo vệ môi trường, cấp giấy san ủi, đắp đất, ký quỹ bảo vệ môi trường và các loại phí, lệ phí khác theo quy định.
g) Có trách nhiệm hoàn công, hoàn thổ công trình khai thác đất hoặc vị trí đổ đất dư thừa theo quy định.
IV. Xử lý vi phạm trong hoạt động thi công san ủi, đào đắp đất cải tạo mặt bằng
1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước
Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm hoặc bao che cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hành vi vi phạm trong hoạt động thi công san, ủi cải tạo mặt bằng tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của luật cán bộ công chức hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình
a) Bị tạm dừng thi công san ủi, đào đắp đất cải tạo mặt bằng trường hợp chưa có Văn bản cho phép san ủi, đắp đất hoặc thi công sai Văn bản chấp thuận được ban hành;
b) Bị thu hồi Văn bản chấp thuận trong trường hợp vi phạm đã bị xử lý nhưng không khắc phục trong thời gian quy định hoặc đã bị xử lý nhưng cố tình vi phạm;
c) Ngoài việc xử lý nêu trên thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm theo quý định của luật pháp, truy cứu trách nhiệm hình sự và bồi thường thiệt hại cho thi công san ủi, đào đắp đất gây ra.
V. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi, kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc tổ chức thực hiện Quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có phát sinh, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân và đơn vị có liên quan phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.