Document: Điều 2 Quyết định 2601/QĐ-UB-KT năm 1997 bảng giá chuẩn tối thiểu tính lệ phí trước bạ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/05/1997", "sign_number": "2601/QĐ-UB-KT", "signer": "Nguyễn Văn Chí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/05/1997", "sign_number": "2601/QĐ-UB-KT", "signer": "Nguyễn Văn Chí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/05/1997", "sign_number": "2601/QĐ-UB-KT", "signer": "Nguyễn Văn Chí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/05/1997", "sign_number": "2601/QĐ-UB-KT", "signer": "Nguyễn Văn Chí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "23/05/1997", "sign_number": "2601/QĐ-UB-KT", "signer": "Nguyễn Văn Chí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2601/QĐ-UB-KT năm 1997 bảng giá chuẩn tối thiểu tính lệ phí trước bạ có nội dung như sau:

Điều 2. - Giá trị xe ôtô, xe gắn máy tính lệ phí trước bạ là giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng (loại hóa đơn do Bộ Tài chánh phát hành) hoặc giá trị thực tế của xe ôtô, xe gắn máy do người nộp lệ phí trước bạ tự khai (trong trường hợp không nhất thiết phải có hóa đơn theo quy định), nhưng không được thấp hơn mức giá chuẩn tính lệ phí trước bạ ban hành theo quyết định này. Trong một số trường hợp áp dụng giá tính lệ phí trước bạ theo quy định sau đây :
1/ Xe ôtô, xe gắn máy (mới 100%) do các tổ chức trong nước (bao gồm cả đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam, trực tiếp bán cho các đối tượng đăng ký chủ sở hữu, sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng (loại hóa đơn do Bộ Tài chánh phát hành).
2/ Xe ôtô, xe gắn máy mua thanh lý, giá tính lệ phí trước bạ là giá thực tế ghi trên hóa đơn bán thanh lý nhưng không dưới 40% giá chuẩn xe mới. Trường hợp lúc đăng ký (sau khi đã sửa chữa) nếu chất lượng thực tế lúc trước bạ thấp hơn 40% chất lượng tài sản mới (100%) thì phải được cơ quan quản lý Nhà nước về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ kiểm định kỹ thuật và cho phép lưu hành thì được tính thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ chất lượng còn lại do cơ quan quản lý Nhà nước về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ kiểm định.
3/ Xe ôtô, xe gắn máy do các cá nhân, đơn vị, tổ chức kinh tế (Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty liên doanh,…) nhập vào để sử dụng, trị giá tính lệ phí trước bạ tính theo bảng giá ban hành kèm theo quyết định này, nhưng nếu giá trị thực tế của xe (giá CIF + thuế nhập khẩu + thuế tiêu thụ đặc biệt) cao hơn giá chuẩn thì giá tính lệ phí trước bạ là giá CIF + thuế nhập khẩu + thuế tiêu thụ đặc biệt (kể cả trường hợp được miễn thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt).
4/ Các loại xe ôtô, xe gắn máy chưa có trong bảng giá chuẩn ban hành kèm theo quyết định này, giá tính lệ phí trước bạ tính bằng xe có giá trị tương đương, đồng thời trong vòng 07 ngày các Chi Cục Thuế quận, huyện và Phòng thu lệ phí trước bạ phải có văn bản báo cáo về Cục Thuế thành phố để trình Ủy ban ra quyết định thực hiện thống nhất.

Content:
Điều 2. - Giá trị xe ôtô, xe gắn máy tính lệ phí trước bạ là giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng (loại hóa đơn do Bộ Tài chánh phát hành) hoặc giá trị thực tế của xe ôtô, xe gắn máy do người nộp lệ phí trước bạ tự khai (trong trường hợp không nhất thiết phải có hóa đơn theo quy định), nhưng không được thấp hơn mức giá chuẩn tính lệ phí trước bạ ban hành theo quyết định này. Trong một số trường hợp áp dụng giá tính lệ phí trước bạ theo quy định sau đây :
1/ Xe ôtô, xe gắn máy (mới 100%) do các tổ chức trong nước (bao gồm cả đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép sản xuất, lắp ráp tại Việt Nam, trực tiếp bán cho các đối tượng đăng ký chủ sở hữu, sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ là giá bán thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng (loại hóa đơn do Bộ Tài chánh phát hành).
2/ Xe ôtô, xe gắn máy mua thanh lý, giá tính lệ phí trước bạ là giá thực tế ghi trên hóa đơn bán thanh lý nhưng không dưới 40% giá chuẩn xe mới. Trường hợp lúc đăng ký (sau khi đã sửa chữa) nếu chất lượng thực tế lúc trước bạ thấp hơn 40% chất lượng tài sản mới (100%) thì phải được cơ quan quản lý Nhà nước về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ kiểm định kỹ thuật và cho phép lưu hành thì được tính thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ chất lượng còn lại do cơ quan quản lý Nhà nước về bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ kiểm định.
3/ Xe ôtô, xe gắn máy do các cá nhân, đơn vị, tổ chức kinh tế (Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty liên doanh,…) nhập vào để sử dụng, trị giá tính lệ phí trước bạ tính theo bảng giá ban hành kèm theo quyết định này, nhưng nếu giá trị thực tế của xe (giá CIF + thuế nhập khẩu + thuế tiêu thụ đặc biệt) cao hơn giá chuẩn thì giá tính lệ phí trước bạ là giá CIF + thuế nhập khẩu + thuế tiêu thụ đặc biệt (kể cả trường hợp được miễn thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt).
4/ Các loại xe ôtô, xe gắn máy chưa có trong bảng giá chuẩn ban hành kèm theo quyết định này, giá tính lệ phí trước bạ tính bằng xe có giá trị tương đương, đồng thời trong vòng 07 ngày các Chi Cục Thuế quận, huyện và Phòng thu lệ phí trước bạ phải có văn bản báo cáo về Cục Thuế thành phố để trình Ủy ban ra quyết định thực hiện thống nhất.