Document: Điều 1 Quyết định 788/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Chương trình Mỗi xã một sản phẩm Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "27/05/2019", "sign_number": "788/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "27/05/2019", "sign_number": "788/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "27/05/2019", "sign_number": "788/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "27/05/2019", "sign_number": "788/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "27/05/2019", "sign_number": "788/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 788/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Chương trình Mỗi xã một sản phẩm Phú Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Chương trình Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Phú Yên giai đoạn 2019-2020 và định hướng đến năm 2030 gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên Đề án: Chương trình Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Phú Yên giai đoạn 2019-2020 và định hướng đến năm 2030. (Gọi tắt là Đề án OCOP tỉnh Phú Yên).
2. Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh Phú Yên.
3. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2019 đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
5. Phạm vi thực hiện: Đề án OCOP tỉnh Phú Yên được triển khai ở toàn bộ khu vực nông thôn trong toàn tỉnh và tùy vào điều kiện thực tiễn triển khai phù hợp ở khu vực đô thị.
6. Quan điểm thực hiện Đề án:
- Nhà nước đóng vai trò kiến tạo, ban hành khung pháp lý và chính sách để thực hiện; định hướng quy hoạch các vùng sản xuất hàng hóa, dịch vụ; quản lý và giám sát tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm; hỗ trợ các khâu: đào tạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm, tín dụng.
- Cộng đồng dân cư (bao gồm các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, hộ sản xuất tham gia đầu tư sản xuất các sản phẩm trên địa bàn tỉnh) chủ động tổ chức triển khai thực hiện.
7. Đối tượng thực hiện:
- Sản phẩm: Gồm sản phẩm hàng hóa và sản phẩm dịch vụ có nguồn gốc từ địa phương hoặc được thuần hóa, đặc biệt là các sản phẩm đặc trưng, trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái, văn hóa, nguồn gen, tri thức và công nghệ địa phương.
- Chủ thể thực hiện: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh.
8. Mục tiêu Đề án:
8.1 Mục tiêu tổng quát:
- Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh (ưu tiên phát triển HTX, các doanh nghiệp vừa và nhỏ) để sản xuất các sản phẩm và dịch vụ du lịch có lợi thế, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, góp phần phát triển kinh tế nông thôn theo hướng phát triển nội sinh và gia tăng giá trị.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập, đời sống cho người dân và thực hiện hiệu quả nhóm tiêu chí “Kinh tế và tổ chức sản xuất” trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.
- Thông qua việc phát triển sản xuất tại địa bàn khu vực nông thôn, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn hợp lý (hạn chế dân di cư ra thành phố), bảo vệ môi trường và bảo tồn những giá trị truyền thống tốt đẹp của nông thôn Phú Yên.
8.2 Mục tiêu cụ thể:
8.2.1 Giai đoạn 2019-2020:
(1) Phát triển sản phẩm:
- Hỗ trợ đăng ký, xây dựng thương hiệu cạnh tranh trên thị trường cho khoảng 24 sản phẩm chủ lực. (Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo)
- Hoàn thiện, tiêu chuẩn hóa khoảng 57 sản phẩm, dịch vụ nông thôn hiện có. (Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo).
- Phát triển mới 25 sản phẩm (tăng theo các năm, tập trung vào đa dạng hóa, chế biến sâu các sản phẩm theo chuỗi).
- Phát triển 03-04 làng du lịch sinh thái cộng đồng, kết hợp bảo tồn các giá trị văn hóa tạo ra sản phẩm dịch vụ du lịch tham gia Chương trình OCOP.
- Chứng nhận sản phẩm OCOP: Có ít nhất 03 sản phẩm đạt 5 sao cấp tỉnh, 01 sản phẩm đạt 5 sao cấp quốc gia.
(2) Phát triển mới và củng cố các tổ chức kinh tế sản xuất, kinh doanh sản phẩm OCOP: Có ít nhất 40 tổ chức kinh tế tham gia OCOP Phú Yên, trong đó:
- Lựa chọn, củng cố 25 tổ chức kinh tế sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp và dịch vụ du lịch sinh thái nông thôn hiện có của các địa phương.
- Phát triển ít nhất 15 tổ chức kinh tế tham gia Chương trình OCOP.
(3) Phát triển nguồn nhân lực:
- Đào tạo khoảng 80 cán bộ quản lý nhà nước cấp tỉnh và huyện để thực hiện chương trình.
- 100% lãnh đạo doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh tham gia Chương trình OCOP được đào tạo chuyên môn quản lý sản xuất, quản trị kinh doanh.
- 100% cán bộ lãnh đạo UBND xã và cán bộ phụ trách nông thôn mới xã được tập huấn về quản lý OCOP.
(4) Duy trì chu trình OCOP thường niên:
- Chu trình chuẩn OCOP được duy trì liên tục tại cấp tỉnh và cấp huyện.
- Hàng năm mỗi huyện, thị xã, thành phố có ít nhất từ 02 ý tưởng sản phẩm được hỗ trợ theo Chu trình OCOP.
(5) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý, điều hành Chương trình OCOP:
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy chuyên trách OCOP từ tỉnh đến cấp huyện, thành phố, thị xã theo hướng gọn nhẹ để triển khai Chu trình OCOP thường niên tại Phú Yên.
- Ban hành chính sách riêng cho Chương trình OCOP; chế độ thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm OCOP; Hoàn thiện chu trình OCOP thường niên.
- Xây dựng hệ thống hỗ trợ các doanh nghiệp, đơn vị kinh tế, cơ sở sản xuất trong tỉnh phát triển và thương mại hóa sản phẩm OCOP, từ cấp tỉnh, huyện, thành phố, thị xã theo chu trình thường niên; hệ thống xúc tiến đồng bộ, hoạt động thông suốt; Thương hiệu sản phẩm OCOP Phú Yên được lan rộng và phổ biến trên cả nước.
8.2.2. Giai đoạn 2021-2030:
(1) Phát triển sản phẩm: Có 200 sản phẩm OCOP vào năm 2030.
(2) Phát triển các tổ chức kinh tế: Phát triển mới ít nhất 40 tổ chức kinh tế tham gia Chương trình OCOP, tạo ra 80 tổ chức kinh tế OCOP vào năm 2030.
9. Nội dung Đề án:
9.1 Triển khai Chu trình OCOP toàn tỉnh:
Tuân thủ thực hiện theo Chu trình OCOP hàng năm gồm (1) Tuyên truyền, hướng dẫn về OCOP, (2) Nhận đăng ký ý tưởng sản phẩm, (3) Nhận phương án, dự án sản xuất kinh doanh, (4) Triển khai phương án, dự án sản xuất kinh doanh, (5) Đánh giá và xếp hạng sản phẩm, (6) Xúc tiến thương mại.
9.2 Xác định và phát triển sản phẩm, dịch vụ OCOP:
Tập trung vào 6 nhóm/ngành hàng: (1) Thực phẩm, gồm: Nông sản tươi sống và nông sản chế biến, (2) Đồ uống, gồm: Đồ uống có cồn và đồ uống không cồn; (3) Thảo dược, gồm các sản phẩm có thành phần từ cây dược liệu; (4) Vải và may mặc, gồm các sản phẩm làm từ bông, sợi; (5) Lưu niệm-Nội thất-Trang trí, gồm các sản phẩm từ gỗ, sợi, mây tre, kim loại, gốm sứ, dệt may, ... làm đồ lưu niệm, đồ gia dụng; (6) Dịch vụ du lịch nông thôn, bán hàng, gồm các sản phẩm dịch vụ phục vụ tham quan, du lịch, nghỉ dưỡng, giải trí, học tập, nghiên cứu.
9.3 Hệ thống quản lý và giám sát sản phẩm:
Các hoạt động đánh giá, xếp hạng sản phẩm theo 05 hạng sao quy định tại bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng sản phẩm OCOP của Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 và thực hiện các hoạt động kiểm tra, giám sát có liên quan theo quy định.
9.4 Xúc tiến thương mại sản phẩm OCOP:
Hoạt động quảng bá, tiếp thị sản phẩm, thương mại điện tử, hội chợ, triển lãm; Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng giới thiệu và bán sản phẩm OCOP: Hệ thống giới thiệu và bán sản phẩm OCOP gồm: Trung tâm OCOP (cấp huyện, thành phố, thị xã, cấp tỉnh); gắn kết gian hàng OCOP tại các siêu thị, chợ, khu dân cư lớn; điểm bán hàng OCOP tại các khách sạn, nhà hàng, quầy giới thiệu sản phẩm OCOP tại các vị trí thuận lợi.
9.5. Đào tạo nhân lực:
Tập huấn, đào tạo cán bộ tham gia quản lý, điều hành Chương trình OCOP; đào tạo, tập huấn cho các chủ thể sản xuất, lao động tại các doanh nghiệp, HTX, THT, hộ sản xuất. Nội dung đào tạo theo khung đào tạo Chương trình OCOP quy định tại Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 và các nội dung cần thiết khác.
9.6. Xây dựng và triển khai các nhiệm vụ, dự án thành phần:
9.6.1. Nhóm dự án nâng cấp/phát triển sản phẩm thực hiện theo chu trình OCOP thường niên. Các dự án nâng cấp/phát triển sản phẩm được cộng đồng đề xuất và làm chủ đầu tư. OCOP cấp huyện quản lý đầu tư, chủ trì phối hợp với cơ quan tư vấn, các đối tác để hỗ trợ cộng đồng trong quá trình cộng đồng triển khai dự án. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ theo cơ chế, chính sách hiện hành.
9.6.2. Nhóm dự án, đề án xây dựng trung tâm, điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP. Các dự án/đề án này do UBND cấp huyện, thành phố, thị xã thực hiện với sự tham gia của cơ quan tư vấn và các đối tác.
9.6.3. Nhóm dự án khai thác thế mạnh của nông nghiệp - nông thôn Phú Yên gắn với phát triển du lịch.
(1) Dự án du lịch sinh thái nông thôn
a. Dự án du lịch sinh thái Thác H’ly xã Sông Hinh, huyện Sông Hinh.
b. Dự án du lịch sinh thái Suối Lạnh xã Hòa Thịnh, huyện Tây Hòa.
c. Dự án du lịch xã Hòa Tâm, huyện Đông Hòa.
d. Dự án du lịch Gành Đá Đĩa xã An Ninh Đông, huyện Tuy An.
e. Dự án du lịch cộng đồng làng rau Ngọc Lãng.
g. Dự án du lịch tham quan Làng nghề đan bóng mò o Xuân Cảnh.
Các dự án thành phần nêu trên do UBND huyện, thành phố, thị xã chủ trì thực hiện với sự tham gia của Sở Nông nghiệp và PTNT, các Sở, ngành liên quan ở tỉnh, cơ quan tư vấn và các đối tác thực hiện.
(2) Dự án nâng cấp, mở rộng chuỗi sản phẩm chủ lực của tỉnh:
- Chuỗi cung cấp dứa Đồng Din đảm bảo an toàn thực phẩm huyện Phú Hòa.
- Chuỗi cung cấp rau quả đảm bảo an toàn thực phẩm và hoa xuân, lễ hội tại thành phố Tuy Hòa, huyện Phú Hòa.
- Chuỗi cung cấp gạo đỏ sản xuất theo hướng hữu cơ an toàn, địa điểm huyện Tuy An.
- Chuỗi cung cấp heo đen, bò vàng thuần chủng địa phương, địa điểm huyện Sông Hinh, Đồng Xuân.
- Chuỗi cung cấp thịt, trứng gia cầm an toàn, địa điểm huyện Đông Hòa, Phú Hòa, Đồng Xuân.
- Chuỗi cung cấp cá Ngừ đại dương, tôm Hùm đảm bảo an toàn thực phẩm tại thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu, huyện Đông Hòa.
- Chuỗi cung cấp thịt bò một nắng an toàn, địa chỉ huyện Sơn Hòa.
- Chuỗi cung cấp thủy sản tươi, sò Huyết, thủy sản chế biến, nước mắm an toàn, địa điểm: huyện Đông Hòa, thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu, huyện Tuy An.
- Chuỗi cung cấp muối đảm bảo an toàn thực phẩm, địa điểm HTX Muối Tuyết Diêm thị xã Sông Cầu.
9.7. Triển khai xây dựng và thực hiện kế hoạch hằng năm:
Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia cấp tỉnh, cấp huyện xây dựng kế hoạch hằng năm trình UBND cùng cấp triển khai thực hiện.
9.8. Triển khai các hoạt động giám sát, đánh giá, tổng kết thực hiện Chương trình OCOP.
10. Kinh phí thực hiện Chương trình OCOP:
10.1. Tổng kinh phí trong 02 năm (2019-2020): 194.400 triệu đồng
10.2. Nguồn vốn: Nguồn vốn thực hiện Chương trình OCOP chủ yếu huy động từ doanh nghiệp, HTX, tổ hợp tác, hộ sản xuất kinh doanh là chủ thể của Chương trình OCOP; ngân sách nhà nước đầu tư thực hiện Chương trình OCOP chỉ mang tính chất hỗ trợ từ các nguồn kinh phí sự nghiệp trong dự toán chi ngân sách hằng năm. Trong đó:
- Kinh phí do cộng đồng huy động: 145.800 triệu đồng (chiếm 74,8% tổng kinh phí đề án).
- Kinh phí từ Ngân sách nhà nước: 48.600 triệu đồng (chiếm 25,2 % tổng kinh phí đề án). Cụ thể:
+ Bố trí vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (vốn ngân sách Trung ương) để thực hiện các nội dung xây dựng, quản lý thực hiện Đề án; hỗ trợ vùng sản xuất tập trung, hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn; hỗ trợ đào tạo nhân lực theo Đề án trong 02 năm: 41.000 triệu đồng.
+ Bố trí từ nguồn sự nghiệp kinh tế dự toán ngân sách tỉnh để hỗ trợ thực hiện Đề án trong 02 năm: 7.400 triệu đồng, bao gồm nguồn vốn hỗ trợ về khoa học - công nghệ giao Sở Khoa học và Công nghệ quản lý 5.000 triệu đồng; nguồn vốn hỗ trợ xúc tiến thương mại giao Sở Công Thương quản lý 2.400 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục 3 kèm theo)
- Hằng năm, cùng với thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước, các Sở, ngành được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện Chương trình OCOP, có trách nhiệm lập dự toán theo nội dung cụ thể, có liên quan trong Chương trình OCOP và tổng hợp chung vào dự toán chi của đơn vị mình, gửi Sở Tài chính thẩm tra, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phê duyệt và giao dự toán chi ngân sách theo quy định hiện hành. Ngoài ra, UBND cấp huyện sử dụng các nguồn sự nghiệp (sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp văn hóa thông tin...) cân đối trong dự toán ngân sách cấp mình để hỗ trợ thực hiện.
11. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:
11.1 Tuyên truyền nâng cao nhận thức:
Việc thông tin, truyền thông cần triển khai thực hiện thường xuyên với nhiều hình thức khác nhau trên các phương tiện thông tin đại chúng từ tỉnh đến cơ sở, trang website của Chương trình OCOP; dưới dạng bản tin, chuyên đề, câu chuyện gắn với hình ảnh, trong các đợt hội nghị, hội thảo, tập huấn,... Cần đưa Chương trình OCOP vào Nghị quyết của cấp ủy các cấp, có trong kế hoạch, chương trình công tác chỉ đạo trọng tâm của chính quyền địa phương.
11.2 Xây dựng hệ thống chỉ đạo, thực hiện Chương trình OCOP từ tỉnh đến cơ sở, bao gồm:
- Cấp tỉnh:
+ Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG Tỉnh.
+ Cơ quan tham mưu, giúp việc chuyên trách: Sở Nông nghiệp và PTNT.
+ UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng đánh giá và xếp hạng sản phẩm cấp tỉnh tại mỗi kỳ đánh giá thường niên.
- Cấp huyện, thị xã, thành phố:
+ Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG cấp huyện.
+ Cơ quan tham mưu, giúp việc chuyên trách: Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế.
+ UBND cấp huyện, thành phố, thị xã quyết định thành lập Hội đồng đánh giá và xếp hạng sản phẩm ở cấp huyện, thành phố, thị xã tại mỗi kỳ đánh giá thường niên.
- Cấp xã: UBND cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Chương trình OCOP.
11.3 Xây dựng hệ thống tư vấn, đối tác hỗ trợ thực hiện:
11.3.1 Hệ thống tư vấn OCOP: Tư vấn toàn diện (hoặc lĩnh vực cụ thể) các hoạt động của Chương trình OCOP tại Ban điều hành OCOP (cấp tỉnh, huyện, thành phố, thị xã) và các tổ chức OCOP tại cộng đồng.
11.3.2 Hệ thống đối tác OCOP: Bao gồm các tổ chức/cá nhân có quan hệ với các chủ thể OCOP theo cách hợp tác cùng có lợi ích, bao gồm: Các doanh nghiệp trong chuỗi sản xuất kinh doanh sản phẩm OCOP; các viện, trường đại học, nhà khoa học trong lĩnh vực ngành hàng của OCOP ở các tổ chức khoa học công nghệ trung ương, vùng và địa phương; các tổ chức/doanh nghiệp quảng bá, xúc tiến thương mại sản phẩm, các ngân hàng, quỹ đầu tư, các tổ chức quốc tế; các nhà báo.
11.4 Phát triển tổ chức kinh tế:
- Hỗ trợ các đối tượng/tổ chức đã tham gia OCOP nâng cấp về tổ chức sản xuất và kinh doanh, bao gồm: Nâng cấp, tái cơ cấu các tổ chức kinh tế hiện có; hình thành các hợp tác xã/doanh nghiệp nhỏ và vừa với các nhóm, hộ gia đình; nâng cấp/hoàn thiện cơ sở sản xuất; mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh; kết nối các tổ chức OCOP với các nhà tư vấn phù hợp với ngành hàng và thúc đẩy các mối quan hệ đối tác này theo nguyên tắc cùng có lợi.
- Hỗ trợ các tổ chức OCOP nâng cao chất lượng quản trị, duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm: Tư vấn tại chỗ về quản trị sản xuất kinh doanh; tập huấn, tư vấn tổ chức kinh tế áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng tiên tiến.
11.5 Chính sách thực hiện:
Vận dụng cơ chế, chính sách hiện hành của Trung ương, tỉnh về hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển du lịch, khoa học công nghệ, khuyến nông, khuyến công, xúc tiến thương mại,... tích hợp các cơ chế, chính sách này để hỗ trợ Chương trình; nghiên cứu xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách mới về OCOP.
11.6 Huy động các nguồn lực thực hiện:
- Xác định nguồn lực lớn nhất của Chương trình OCOP là nguồn từ cộng đồng (bao gồm tiền vốn, đất đai, sức lao động, nguyên vật liệu, công nghệ,..) được triển khai phù hợp với các quy định của pháp luật, được huy động trong quá trình hình thành các tổ chức kinh tế, dưới dạng góp vốn, triển khai các hoạt động theo Chu trình OCOP thường niên.
- Huy động nguồn tín dụng từ các tổ chức tín dụng hỗ trợ cho các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất tham gia Chương trình OCOP.
- Nhà nước bố trí nguồn vốn ngân sách phù hợp, kịp thời thông qua các chính sách để hỗ trợ cộng đồng đầu tư sản xuất, tổ chức dịch vụ thực hiện Chương trình OCOP.
11.7 Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Xây dựng và triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hoàn thiện công nghệ, ứng dụng công nghệ vào sản xuất và kinh doanh các sản phẩm OCOP. Các đề tài/dự án dựa trên nhu cầu cụ thể của các tổ chức kinh tế OCOP (ưu tiên các HTX và SMEs có địa chỉ ứng dụng cụ thể).
- Triển khai thực hiện, hỗ trợ xác lập quyền sở hữu công nghiệp, áp dụng các mô hình quản lý tiên tiến, các giải pháp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tham gia Chương trình OCOP. Xây dựng dữ liệu, ứng dụng phục vụ truy xuất nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm (tem truy xuất nguồn gốc xuất xứ cho từng sản phẩm). Thiết kế Website giới thiệu và quảng bá sản phẩm, làng nghề tiêu biểu, tiếp nhận ý tưởng phát triển sản phẩm.
11.8 Giải pháp tiêu thụ sản phẩm:
Phát triển sản phẩm, dịch vụ trên cơ sở tuân thủ nguyên tắc tiếp cận thị trường; trong đó, đẩy mạnh phát triển dịch vụ du lịch gắn kết chặt chẽ trong các chuỗi sản phẩm OCOP là giải pháp tiêu thụ và nâng cao giá trị gia tăng các sản phẩm.
Trước tiên Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức triển khai 01 gian hàng trưng bày các sản phẩm OCOP tại thành phố Tuy Hòa để quảng bá hình ảnh chất lượng sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc trưng, sản phẩm OCOP của tỉnh trong năm 2019.
11.9 Hợp tác trong nước và quốc tế về triển khai:
Hợp tác trong nước và quốc tế nhằm nâng cao năng lực quản lý, điều hành Chương trình OCOP tại tỉnh và thúc đẩy xúc tiến xuất khẩu sản phẩm OCOP; tổ chức các chuyến tham quan, học tập Chương trình OCOP Thái Lan và các tỉnh, thành phố trong nước thực hiện tốt Chương trình OCOP.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Chương trình Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Phú Yên giai đoạn 2019-2020 và định hướng đến năm 2030 gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên Đề án: Chương trình Mỗi xã một sản phẩm tỉnh Phú Yên giai đoạn 2019-2020 và định hướng đến năm 2030. (Gọi tắt là Đề án OCOP tỉnh Phú Yên).
2. Cơ quan chủ trì: UBND tỉnh Phú Yên.
3. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2019 đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
5. Phạm vi thực hiện: Đề án OCOP tỉnh Phú Yên được triển khai ở toàn bộ khu vực nông thôn trong toàn tỉnh và tùy vào điều kiện thực tiễn triển khai phù hợp ở khu vực đô thị.
6. Quan điểm thực hiện Đề án:
- Nhà nước đóng vai trò kiến tạo, ban hành khung pháp lý và chính sách để thực hiện; định hướng quy hoạch các vùng sản xuất hàng hóa, dịch vụ; quản lý và giám sát tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm; hỗ trợ các khâu: đào tạo, tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm, tín dụng.
- Cộng đồng dân cư (bao gồm các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, hộ sản xuất tham gia đầu tư sản xuất các sản phẩm trên địa bàn tỉnh) chủ động tổ chức triển khai thực hiện.
7. Đối tượng thực hiện:
- Sản phẩm: Gồm sản phẩm hàng hóa và sản phẩm dịch vụ có nguồn gốc từ địa phương hoặc được thuần hóa, đặc biệt là các sản phẩm đặc trưng, trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái, văn hóa, nguồn gen, tri thức và công nghệ địa phương.
- Chủ thể thực hiện: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, các hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh.
8. Mục tiêu Đề án:
8.1 Mục tiêu tổng quát:
- Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, kinh doanh (ưu tiên phát triển HTX, các doanh nghiệp vừa và nhỏ) để sản xuất các sản phẩm và dịch vụ du lịch có lợi thế, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, góp phần phát triển kinh tế nông thôn theo hướng phát triển nội sinh và gia tăng giá trị.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập, đời sống cho người dân và thực hiện hiệu quả nhóm tiêu chí “Kinh tế và tổ chức sản xuất” trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.
- Thông qua việc phát triển sản xuất tại địa bàn khu vực nông thôn, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn hợp lý (hạn chế dân di cư ra thành phố), bảo vệ môi trường và bảo tồn những giá trị truyền thống tốt đẹp của nông thôn Phú Yên.
8.2 Mục tiêu cụ thể:
8.2.1 Giai đoạn 2019-2020:
(1) Phát triển sản phẩm:
- Hỗ trợ đăng ký, xây dựng thương hiệu cạnh tranh trên thị trường cho khoảng 24 sản phẩm chủ lực. (Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo)
- Hoàn thiện, tiêu chuẩn hóa khoảng 57 sản phẩm, dịch vụ nông thôn hiện có. (Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo).
- Phát triển mới 25 sản phẩm (tăng theo các năm, tập trung vào đa dạng hóa, chế biến sâu các sản phẩm theo chuỗi).
- Phát triển 03-04 làng du lịch sinh thái cộng đồng, kết hợp bảo tồn các giá trị văn hóa tạo ra sản phẩm dịch vụ du lịch tham gia Chương trình OCOP.
- Chứng nhận sản phẩm OCOP: Có ít nhất 03 sản phẩm đạt 5 sao cấp tỉnh, 01 sản phẩm đạt 5 sao cấp quốc gia.
(2) Phát triển mới và củng cố các tổ chức kinh tế sản xuất, kinh doanh sản phẩm OCOP: Có ít nhất 40 tổ chức kinh tế tham gia OCOP Phú Yên, trong đó:
- Lựa chọn, củng cố 25 tổ chức kinh tế sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp và dịch vụ du lịch sinh thái nông thôn hiện có của các địa phương.
- Phát triển ít nhất 15 tổ chức kinh tế tham gia Chương trình OCOP.
(3) Phát triển nguồn nhân lực:
- Đào tạo khoảng 80 cán bộ quản lý nhà nước cấp tỉnh và huyện để thực hiện chương trình.
- 100% lãnh đạo doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh tham gia Chương trình OCOP được đào tạo chuyên môn quản lý sản xuất, quản trị kinh doanh.
- 100% cán bộ lãnh đạo UBND xã và cán bộ phụ trách nông thôn mới xã được tập huấn về quản lý OCOP.
(4) Duy trì chu trình OCOP thường niên:
- Chu trình chuẩn OCOP được duy trì liên tục tại cấp tỉnh và cấp huyện.
- Hàng năm mỗi huyện, thị xã, thành phố có ít nhất từ 02 ý tưởng sản phẩm được hỗ trợ theo Chu trình OCOP.
(5) Xây dựng, hoàn thiện hệ thống quản lý, điều hành Chương trình OCOP:
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy chuyên trách OCOP từ tỉnh đến cấp huyện, thành phố, thị xã theo hướng gọn nhẹ để triển khai Chu trình OCOP thường niên tại Phú Yên.
- Ban hành chính sách riêng cho Chương trình OCOP; chế độ thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm OCOP; Hoàn thiện chu trình OCOP thường niên.
- Xây dựng hệ thống hỗ trợ các doanh nghiệp, đơn vị kinh tế, cơ sở sản xuất trong tỉnh phát triển và thương mại hóa sản phẩm OCOP, từ cấp tỉnh, huyện, thành phố, thị xã theo chu trình thường niên; hệ thống xúc tiến đồng bộ, hoạt động thông suốt; Thương hiệu sản phẩm OCOP Phú Yên được lan rộng và phổ biến trên cả nước.
8.2.2. Giai đoạn 2021-2030:
(1) Phát triển sản phẩm: Có 200 sản phẩm OCOP vào năm 2030.
(2) Phát triển các tổ chức kinh tế: Phát triển mới ít nhất 40 tổ chức kinh tế tham gia Chương trình OCOP, tạo ra 80 tổ chức kinh tế OCOP vào năm 2030.
9. Nội dung Đề án:
9.1 Triển khai Chu trình OCOP toàn tỉnh:
Tuân thủ thực hiện theo Chu trình OCOP hàng năm gồm (1) Tuyên truyền, hướng dẫn về OCOP, (2) Nhận đăng ký ý tưởng sản phẩm, (3) Nhận phương án, dự án sản xuất kinh doanh, (4) Triển khai phương án, dự án sản xuất kinh doanh, (5) Đánh giá và xếp hạng sản phẩm, (6) Xúc tiến thương mại.
9.2 Xác định và phát triển sản phẩm, dịch vụ OCOP:
Tập trung vào 6 nhóm/ngành hàng: (1) Thực phẩm, gồm: Nông sản tươi sống và nông sản chế biến, (2) Đồ uống, gồm: Đồ uống có cồn và đồ uống không cồn; (3) Thảo dược, gồm các sản phẩm có thành phần từ cây dược liệu; (4) Vải và may mặc, gồm các sản phẩm làm từ bông, sợi; (5) Lưu niệm-Nội thất-Trang trí, gồm các sản phẩm từ gỗ, sợi, mây tre, kim loại, gốm sứ, dệt may, ... làm đồ lưu niệm, đồ gia dụng; (6) Dịch vụ du lịch nông thôn, bán hàng, gồm các sản phẩm dịch vụ phục vụ tham quan, du lịch, nghỉ dưỡng, giải trí, học tập, nghiên cứu.
9.3 Hệ thống quản lý và giám sát sản phẩm:
Các hoạt động đánh giá, xếp hạng sản phẩm theo 05 hạng sao quy định tại bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng sản phẩm OCOP của Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 và thực hiện các hoạt động kiểm tra, giám sát có liên quan theo quy định.
9.4 Xúc tiến thương mại sản phẩm OCOP:
Hoạt động quảng bá, tiếp thị sản phẩm, thương mại điện tử, hội chợ, triển lãm; Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng giới thiệu và bán sản phẩm OCOP: Hệ thống giới thiệu và bán sản phẩm OCOP gồm: Trung tâm OCOP (cấp huyện, thành phố, thị xã, cấp tỉnh); gắn kết gian hàng OCOP tại các siêu thị, chợ, khu dân cư lớn; điểm bán hàng OCOP tại các khách sạn, nhà hàng, quầy giới thiệu sản phẩm OCOP tại các vị trí thuận lợi.
9.5. Đào tạo nhân lực:
Tập huấn, đào tạo cán bộ tham gia quản lý, điều hành Chương trình OCOP; đào tạo, tập huấn cho các chủ thể sản xuất, lao động tại các doanh nghiệp, HTX, THT, hộ sản xuất. Nội dung đào tạo theo khung đào tạo Chương trình OCOP quy định tại Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 và các nội dung cần thiết khác.
9.6. Xây dựng và triển khai các nhiệm vụ, dự án thành phần:
9.6.1. Nhóm dự án nâng cấp/phát triển sản phẩm thực hiện theo chu trình OCOP thường niên. Các dự án nâng cấp/phát triển sản phẩm được cộng đồng đề xuất và làm chủ đầu tư. OCOP cấp huyện quản lý đầu tư, chủ trì phối hợp với cơ quan tư vấn, các đối tác để hỗ trợ cộng đồng trong quá trình cộng đồng triển khai dự án. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ theo cơ chế, chính sách hiện hành.
9.6.2. Nhóm dự án, đề án xây dựng trung tâm, điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP. Các dự án/đề án này do UBND cấp huyện, thành phố, thị xã thực hiện với sự tham gia của cơ quan tư vấn và các đối tác.
9.6.3. Nhóm dự án khai thác thế mạnh của nông nghiệp - nông thôn Phú Yên gắn với phát triển du lịch.
(1) Dự án du lịch sinh thái nông thôn
a. Dự án du lịch sinh thái Thác H’ly xã Sông Hinh, huyện Sông Hinh.
b. Dự án du lịch sinh thái Suối Lạnh xã Hòa Thịnh, huyện Tây Hòa.
c. Dự án du lịch xã Hòa Tâm, huyện Đông Hòa.
d. Dự án du lịch Gành Đá Đĩa xã An Ninh Đông, huyện Tuy An.
e. Dự án du lịch cộng đồng làng rau Ngọc Lãng.
g. Dự án du lịch tham quan Làng nghề đan bóng mò o Xuân Cảnh.
Các dự án thành phần nêu trên do UBND huyện, thành phố, thị xã chủ trì thực hiện với sự tham gia của Sở Nông nghiệp và PTNT, các Sở, ngành liên quan ở tỉnh, cơ quan tư vấn và các đối tác thực hiện.
(2) Dự án nâng cấp, mở rộng chuỗi sản phẩm chủ lực của tỉnh:
- Chuỗi cung cấp dứa Đồng Din đảm bảo an toàn thực phẩm huyện Phú Hòa.
- Chuỗi cung cấp rau quả đảm bảo an toàn thực phẩm và hoa xuân, lễ hội tại thành phố Tuy Hòa, huyện Phú Hòa.
- Chuỗi cung cấp gạo đỏ sản xuất theo hướng hữu cơ an toàn, địa điểm huyện Tuy An.
- Chuỗi cung cấp heo đen, bò vàng thuần chủng địa phương, địa điểm huyện Sông Hinh, Đồng Xuân.
- Chuỗi cung cấp thịt, trứng gia cầm an toàn, địa điểm huyện Đông Hòa, Phú Hòa, Đồng Xuân.
- Chuỗi cung cấp cá Ngừ đại dương, tôm Hùm đảm bảo an toàn thực phẩm tại thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu, huyện Đông Hòa.
- Chuỗi cung cấp thịt bò một nắng an toàn, địa chỉ huyện Sơn Hòa.
- Chuỗi cung cấp thủy sản tươi, sò Huyết, thủy sản chế biến, nước mắm an toàn, địa điểm: huyện Đông Hòa, thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu, huyện Tuy An.
- Chuỗi cung cấp muối đảm bảo an toàn thực phẩm, địa điểm HTX Muối Tuyết Diêm thị xã Sông Cầu.
9.7. Triển khai xây dựng và thực hiện kế hoạch hằng năm:
Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia cấp tỉnh, cấp huyện xây dựng kế hoạch hằng năm trình UBND cùng cấp triển khai thực hiện.
9.8. Triển khai các hoạt động giám sát, đánh giá, tổng kết thực hiện Chương trình OCOP.
10. Kinh phí thực hiện Chương trình OCOP:
10.1. Tổng kinh phí trong 02 năm (2019-2020): 194.400 triệu đồng
10.2. Nguồn vốn: Nguồn vốn thực hiện Chương trình OCOP chủ yếu huy động từ doanh nghiệp, HTX, tổ hợp tác, hộ sản xuất kinh doanh là chủ thể của Chương trình OCOP; ngân sách nhà nước đầu tư thực hiện Chương trình OCOP chỉ mang tính chất hỗ trợ từ các nguồn kinh phí sự nghiệp trong dự toán chi ngân sách hằng năm. Trong đó:
- Kinh phí do cộng đồng huy động: 145.800 triệu đồng (chiếm 74,8% tổng kinh phí đề án).
- Kinh phí từ Ngân sách nhà nước: 48.600 triệu đồng (chiếm 25,2 % tổng kinh phí đề án). Cụ thể:
+ Bố trí vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (vốn ngân sách Trung ương) để thực hiện các nội dung xây dựng, quản lý thực hiện Đề án; hỗ trợ vùng sản xuất tập trung, hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn; hỗ trợ đào tạo nhân lực theo Đề án trong 02 năm: 41.000 triệu đồng.
+ Bố trí từ nguồn sự nghiệp kinh tế dự toán ngân sách tỉnh để hỗ trợ thực hiện Đề án trong 02 năm: 7.400 triệu đồng, bao gồm nguồn vốn hỗ trợ về khoa học - công nghệ giao Sở Khoa học và Công nghệ quản lý 5.000 triệu đồng; nguồn vốn hỗ trợ xúc tiến thương mại giao Sở Công Thương quản lý 2.400 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục 3 kèm theo)
- Hằng năm, cùng với thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước, các Sở, ngành được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện Chương trình OCOP, có trách nhiệm lập dự toán theo nội dung cụ thể, có liên quan trong Chương trình OCOP và tổng hợp chung vào dự toán chi của đơn vị mình, gửi Sở Tài chính thẩm tra, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phê duyệt và giao dự toán chi ngân sách theo quy định hiện hành. Ngoài ra, UBND cấp huyện sử dụng các nguồn sự nghiệp (sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học công nghệ, sự nghiệp văn hóa thông tin...) cân đối trong dự toán ngân sách cấp mình để hỗ trợ thực hiện.
11. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:
11.1 Tuyên truyền nâng cao nhận thức:
Việc thông tin, truyền thông cần triển khai thực hiện thường xuyên với nhiều hình thức khác nhau trên các phương tiện thông tin đại chúng từ tỉnh đến cơ sở, trang website của Chương trình OCOP; dưới dạng bản tin, chuyên đề, câu chuyện gắn với hình ảnh, trong các đợt hội nghị, hội thảo, tập huấn,... Cần đưa Chương trình OCOP vào Nghị quyết của cấp ủy các cấp, có trong kế hoạch, chương trình công tác chỉ đạo trọng tâm của chính quyền địa phương.
11.2 Xây dựng hệ thống chỉ đạo, thực hiện Chương trình OCOP từ tỉnh đến cơ sở, bao gồm:
- Cấp tỉnh:
+ Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG Tỉnh.
+ Cơ quan tham mưu, giúp việc chuyên trách: Sở Nông nghiệp và PTNT.
+ UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng đánh giá và xếp hạng sản phẩm cấp tỉnh tại mỗi kỳ đánh giá thường niên.
- Cấp huyện, thị xã, thành phố:
+ Cơ quan chỉ đạo: Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG cấp huyện.
+ Cơ quan tham mưu, giúp việc chuyên trách: Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế.
+ UBND cấp huyện, thành phố, thị xã quyết định thành lập Hội đồng đánh giá và xếp hạng sản phẩm ở cấp huyện, thành phố, thị xã tại mỗi kỳ đánh giá thường niên.
- Cấp xã: UBND cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Chương trình OCOP.
11.3 Xây dựng hệ thống tư vấn, đối tác hỗ trợ thực hiện:
11.3.1 Hệ thống tư vấn OCOP: Tư vấn toàn diện (hoặc lĩnh vực cụ thể) các hoạt động của Chương trình OCOP tại Ban điều hành OCOP (cấp tỉnh, huyện, thành phố, thị xã) và các tổ chức OCOP tại cộng đồng.
11.3.2 Hệ thống đối tác OCOP: Bao gồm các tổ chức/cá nhân có quan hệ với các chủ thể OCOP theo cách hợp tác cùng có lợi ích, bao gồm: Các doanh nghiệp trong chuỗi sản xuất kinh doanh sản phẩm OCOP; các viện, trường đại học, nhà khoa học trong lĩnh vực ngành hàng của OCOP ở các tổ chức khoa học công nghệ trung ương, vùng và địa phương; các tổ chức/doanh nghiệp quảng bá, xúc tiến thương mại sản phẩm, các ngân hàng, quỹ đầu tư, các tổ chức quốc tế; các nhà báo.
11.4 Phát triển tổ chức kinh tế:
- Hỗ trợ các đối tượng/tổ chức đã tham gia OCOP nâng cấp về tổ chức sản xuất và kinh doanh, bao gồm: Nâng cấp, tái cơ cấu các tổ chức kinh tế hiện có; hình thành các hợp tác xã/doanh nghiệp nhỏ và vừa với các nhóm, hộ gia đình; nâng cấp/hoàn thiện cơ sở sản xuất; mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh; kết nối các tổ chức OCOP với các nhà tư vấn phù hợp với ngành hàng và thúc đẩy các mối quan hệ đối tác này theo nguyên tắc cùng có lợi.
- Hỗ trợ các tổ chức OCOP nâng cao chất lượng quản trị, duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm: Tư vấn tại chỗ về quản trị sản xuất kinh doanh; tập huấn, tư vấn tổ chức kinh tế áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng tiên tiến.
11.5 Chính sách thực hiện:
Vận dụng cơ chế, chính sách hiện hành của Trung ương, tỉnh về hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển du lịch, khoa học công nghệ, khuyến nông, khuyến công, xúc tiến thương mại,... tích hợp các cơ chế, chính sách này để hỗ trợ Chương trình; nghiên cứu xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách mới về OCOP.
11.6 Huy động các nguồn lực thực hiện:
- Xác định nguồn lực lớn nhất của Chương trình OCOP là nguồn từ cộng đồng (bao gồm tiền vốn, đất đai, sức lao động, nguyên vật liệu, công nghệ,..) được triển khai phù hợp với các quy định của pháp luật, được huy động trong quá trình hình thành các tổ chức kinh tế, dưới dạng góp vốn, triển khai các hoạt động theo Chu trình OCOP thường niên.
- Huy động nguồn tín dụng từ các tổ chức tín dụng hỗ trợ cho các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất tham gia Chương trình OCOP.
- Nhà nước bố trí nguồn vốn ngân sách phù hợp, kịp thời thông qua các chính sách để hỗ trợ cộng đồng đầu tư sản xuất, tổ chức dịch vụ thực hiện Chương trình OCOP.
11.7 Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Xây dựng và triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hoàn thiện công nghệ, ứng dụng công nghệ vào sản xuất và kinh doanh các sản phẩm OCOP. Các đề tài/dự án dựa trên nhu cầu cụ thể của các tổ chức kinh tế OCOP (ưu tiên các HTX và SMEs có địa chỉ ứng dụng cụ thể).
- Triển khai thực hiện, hỗ trợ xác lập quyền sở hữu công nghiệp, áp dụng các mô hình quản lý tiên tiến, các giải pháp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tham gia Chương trình OCOP. Xây dựng dữ liệu, ứng dụng phục vụ truy xuất nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm (tem truy xuất nguồn gốc xuất xứ cho từng sản phẩm). Thiết kế Website giới thiệu và quảng bá sản phẩm, làng nghề tiêu biểu, tiếp nhận ý tưởng phát triển sản phẩm.
11.8 Giải pháp tiêu thụ sản phẩm:
Phát triển sản phẩm, dịch vụ trên cơ sở tuân thủ nguyên tắc tiếp cận thị trường; trong đó, đẩy mạnh phát triển dịch vụ du lịch gắn kết chặt chẽ trong các chuỗi sản phẩm OCOP là giải pháp tiêu thụ và nâng cao giá trị gia tăng các sản phẩm.
Trước tiên Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức triển khai 01 gian hàng trưng bày các sản phẩm OCOP tại thành phố Tuy Hòa để quảng bá hình ảnh chất lượng sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc trưng, sản phẩm OCOP của tỉnh trong năm 2019.
11.9 Hợp tác trong nước và quốc tế về triển khai:
Hợp tác trong nước và quốc tế nhằm nâng cao năng lực quản lý, điều hành Chương trình OCOP tại tỉnh và thúc đẩy xúc tiến xuất khẩu sản phẩm OCOP; tổ chức các chuyến tham quan, học tập Chương trình OCOP Thái Lan và các tỉnh, thành phố trong nước thực hiện tốt Chương trình OCOP.