Document: Điều 1 Quyết định 3500/QĐ-UBND số lượng dự toán kinh phí thực hiện chế độ nghỉ hưu trước tuổi Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/09/2016", "sign_number": "3500/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/09/2016", "sign_number": "3500/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/09/2016", "sign_number": "3500/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/09/2016", "sign_number": "3500/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/09/2016", "sign_number": "3500/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3500/QĐ-UBND số lượng dự toán kinh phí thực hiện chế độ nghỉ hưu trước tuổi Thanh Hóa 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt số lượng và dự toán kinh phí thực hiện chế độ nghỉ hưu trước tuổi năm 2016 theo Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Đối tượng và nguyên tắc phân bổ:
1.1. Đối tượng không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm nghỉ hưu trước tuổi:
Cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm có thời gian đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) đủ 20 năm trở lên, nếu có đơn tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi gửi cơ quan quản lý cán bộ thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và được hưởng thêm các chế độ sau:
a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
b) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại điểm a khoản 1 điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội.
c) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho tổng số hai mươi năm đầu công tác, có đóng BHXH; từ năm thứ 21 trở đi, mỗi năm có đóng BHXH được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.
Tiền lương tháng để tính trợ cấp được tính bằng bình quân thực lĩnh của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu, bao gồm: Mức lương chức vụ hoặc mức lương theo ngạch bậc; các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, mức chênh lệch bảo lưu lương, phụ cấp công tác Đảng nếu có.
1.2. Đối tượng không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm được nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu:
Cán bộ không đủ tuổi tái cử tái bổ nhiệm còn dưới 2 năm (24 tháng) công tác sẽ đến tuổi nghỉ hưu theo quy định, nếu không bố trí được công tác phù hợp có nguyện vọng nghỉ hưu thì được nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu, được hưởng nguyên mức lương chức vụ hoặc mức lương ngạch bậc, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, mức chênh lệch bảo lưu lương, phụ cấp công tác đảng (nếu có).
2. Dự toán kinh phí thực hiện:
2.1. Tổng số đối tượng thực hiện chế độ theo quy định: 369 người (Ba trăm sáu mươi chín người)
Trong đó:
a) Số đối tượng nghỉ hưu trước tuổi: 310 người.
b) Số đối tượng nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu: 59 người.
2.2. Kinh phí thực phân bổ đợt này: 24.692.851.000,0 đồng (Hai mươi bốn tỷ, sáu trám chín mươi hai triệu, tám trăm năm mươi mốt nghìn đồng).
Trong đó:
a) Kinh phí chi trả chế độ cho đối tượng nghỉ hưu trước tuổi: 19.020.276 000,0 đồng.
b) Kinh phí chi trả chế độ cho đối tượng nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu: 5.672.575.000,0 đồng.
3. Nguồn kinh phí:
3.1. Từ nguồn Trung ương thông báo cho tỉnh tại Công văn số 11489/BTC-NSNN ngày 17/8/2016 của Bộ Tài chính về: “Kinh phí thực hiện chế độ nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ” cho 310 đối tượng nghỉ hưu trước tuổi, với số tiền là: 19.020.276.000,0 đồng (Mười chín tỷ, không trăm hai mươi triệu, hai trăm bảy mươi sáu nghìn đồng).
3.2. Từ nguồn cải cách tiền lương năm 2016 cho 59 đối tượng nghỉ chờ đủ tuổi nghỉ hưu, với số tiền là: 5.672.575.000,0 đồng (Năm tỷ, sáu trăm bảy mươi hai triệu, năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
4. Tổ chức thực hiện:
4.1. Sau khi có Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Tài chính thông báo bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện, thị, thành phố; thông báo bổ sung dự toán chi cho Liên đoàn Lao động tỉnh để có nguồn thực hiện chính sách.
4.2. Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố và thủ trưởng đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật và nội dung Công văn số 12408/BTC-NSNN ngày 07/9/2015 của Bộ Tài chính về việc: “Hướng dẫn thực hiện chế độ nghỉ hưu trước tuổi của tỉnh Thanh Hóa theo Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ”.
4.3. Giao Tài chính phối hợp với Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện của các địa phương, đơn vị và tổng hợp, báo cáo quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành và hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ.

Content:
Điều 1. Phê duyệt số lượng và dự toán kinh phí thực hiện chế độ nghỉ hưu trước tuổi năm 2016 theo Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Đối tượng và nguyên tắc phân bổ:
1.1. Đối tượng không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm nghỉ hưu trước tuổi:
Cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm có thời gian đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) đủ 20 năm trở lên, nếu có đơn tự nguyện nghỉ hưu trước tuổi gửi cơ quan quản lý cán bộ thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và được hưởng thêm các chế độ sau:
a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
b) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại điểm a khoản 1 điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội.
c) Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho tổng số hai mươi năm đầu công tác, có đóng BHXH; từ năm thứ 21 trở đi, mỗi năm có đóng BHXH được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.
Tiền lương tháng để tính trợ cấp được tính bằng bình quân thực lĩnh của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu, bao gồm: Mức lương chức vụ hoặc mức lương theo ngạch bậc; các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, mức chênh lệch bảo lưu lương, phụ cấp công tác Đảng nếu có.
1.2. Đối tượng không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm được nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu:
Cán bộ không đủ tuổi tái cử tái bổ nhiệm còn dưới 2 năm (24 tháng) công tác sẽ đến tuổi nghỉ hưu theo quy định, nếu không bố trí được công tác phù hợp có nguyện vọng nghỉ hưu thì được nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu, được hưởng nguyên mức lương chức vụ hoặc mức lương ngạch bậc, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, mức chênh lệch bảo lưu lương, phụ cấp công tác đảng (nếu có).
2. Dự toán kinh phí thực hiện:
2.1. Tổng số đối tượng thực hiện chế độ theo quy định: 369 người (Ba trăm sáu mươi chín người)
Trong đó:
a) Số đối tượng nghỉ hưu trước tuổi: 310 người.
b) Số đối tượng nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu: 59 người.
2.2. Kinh phí thực phân bổ đợt này: 24.692.851.000,0 đồng (Hai mươi bốn tỷ, sáu trám chín mươi hai triệu, tám trăm năm mươi mốt nghìn đồng).
Trong đó:
a) Kinh phí chi trả chế độ cho đối tượng nghỉ hưu trước tuổi: 19.020.276 000,0 đồng.
b) Kinh phí chi trả chế độ cho đối tượng nghỉ công tác chờ đủ tuổi nghỉ hưu: 5.672.575.000,0 đồng.
3. Nguồn kinh phí:
3.1. Từ nguồn Trung ương thông báo cho tỉnh tại Công văn số 11489/BTC-NSNN ngày 17/8/2016 của Bộ Tài chính về: “Kinh phí thực hiện chế độ nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ” cho 310 đối tượng nghỉ hưu trước tuổi, với số tiền là: 19.020.276.000,0 đồng (Mười chín tỷ, không trăm hai mươi triệu, hai trăm bảy mươi sáu nghìn đồng).
3.2. Từ nguồn cải cách tiền lương năm 2016 cho 59 đối tượng nghỉ chờ đủ tuổi nghỉ hưu, với số tiền là: 5.672.575.000,0 đồng (Năm tỷ, sáu trăm bảy mươi hai triệu, năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
4. Tổ chức thực hiện:
4.1. Sau khi có Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Tài chính thông báo bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện, thị, thành phố; thông báo bổ sung dự toán chi cho Liên đoàn Lao động tỉnh để có nguồn thực hiện chính sách.
4.2. Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố và thủ trưởng đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật và nội dung Công văn số 12408/BTC-NSNN ngày 07/9/2015 của Bộ Tài chính về việc: “Hướng dẫn thực hiện chế độ nghỉ hưu trước tuổi của tỉnh Thanh Hóa theo Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/3/2015 của Chính phủ”.
4.3. Giao Tài chính phối hợp với Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện của các địa phương, đơn vị và tổng hợp, báo cáo quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành và hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ.