Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1226/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2011", "sign_number": "1226/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2011", "sign_number": "1226/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2011", "sign_number": "1226/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2011", "sign_number": "1226/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/07/2011", "sign_number": "1226/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1226/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Về phát triển các lĩnh vực xã hội
- Tập trung phát triển nguồn nhân lực tăng về số lượng và bảo đảm chất lượng để đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương và thị trường lao động trong nước, nước ngoài. Tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập cho người lao động, giải quyết việc làm mới cho 75.000 người (bình quân 15.000 người/năm) giai đoạn 2011 - 2015 và giải quyết việc làm thêm cho 111.000 người (bình quân mỗi năm 22.200 người); giải quyết việc làm mới cho 70.000 người (bình quân 14.000 người/năm) giai đoạn 2016 - 2020 và giải quyết việc làm thêm cho 80.000 người (bình quân mỗi năm 16.000 người); kinh doanh qua đào tạo đạt 250.000 người giai đoạn 2011 - 2015 và 350.000 người giai đoạn 2016 - 2020; giảm tỷ lệ thất nghiệp đô thị xuống dưới 5%.
- Tiếp tục duy trì mức giảm sinh, trung bình hàng năm giảm sinh 0,2%, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên là 0,3%, duy trì mức sinh thay thế tiến tới ổn định quy mô, cơ cấu dân số và phân bổ dân cư phù hợp với tình hình phát triển của Tỉnh trong từng giai đoạn và nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ, tinh thần.
- Về giáo dục và đào tạo: Ổn định và duy trì chương trình phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở, đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục trung học; 100% các trường học được xây dựng kiên cố vào năm 2020. Xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia đến năm 2020, trong đó các trường mầm non, trung học cơ sở và trung học phổ thông đạt 80%, trường tiểu học đạt 100%.
Giáo dục chuyên nghiệp và đào tạo nghề đến 2020 đạt 60% người lao động được qua đào tạo; hoàn thành chỉ tiêu phân luồng sau tốt nghiệp trung học cơ sở. Xây dựng khu đô thị đại học ở khu vực phía Bắc thành phố Phủ Lý, thu hút các trường đại học, cao đẳng dạy nghề về đầu tư. Phấn đấu đến năm 2020 có ít nhất thêm hai trường đại học được thành lập mới.
- Về công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, công tác dân số: Giảm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết do bệnh tật, nâng cao sức khỏe, tăng tuổi thọ người dân, cải thiện chất lượng dân số, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, chất lượng nguồn nhân lực, hình thành hệ thống chăm sóc sức khỏe đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong quá trình phát triển của Tỉnh.
Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ y tế theo kịp các tiến bộ khoa học kỹ thuật; khuyến khích đào tạo nâng cao trình độ trên đại học. Tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng và tăng cường trang thiết bị cho hệ thống y tế trong toàn tỉnh. Hoàn thiện củng cố mạng lưới y tế cơ sở, duy trì chất lượng hoạt động và xây dựng mới các xã đạt chuẩn quốc gia về y tế. Xây dựng mới các cơ sở khám chữa bệnh: Trung tâm y tế chất lượng cao quy mô vùng và các bệnh viện bằng nguồn vốn xã hội hóa.
- Về lĩnh vực văn hóa: Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa tinh thần cho nhân dân. Xây dựng và hoàn thiện một số thiết chế văn hóa cấp tỉnh, huyện và cơ sở.
Đến 2020 có 90% gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa; 100% xã phường có nhà văn hóa, đội văn nghệ, khu vui chơi giải trí. Xây dựng và hoàn thiện một số thiết chế văn hóa cấp tỉnh, huyện và cơ sở. Bảo tồn, tôn tạo các di tích quốc gia và tỉnh; xếp hạng bảo tàng tỉnh vào loại III; xây dựng hệ thống thư viện hiện đại, đáp ứng đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân. Xây dựng nhà văn hóa thôn, xóm và đặc biệt là đổi mới nội dung hoạt động gắn liền với phong tục, tập quán cũng như phát triển sản xuất của nhân dân. Nâng cấp và mở rộng hệ thống phát thanh truyền hình đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu của nhân dân.
- Về thể dục thể thao: Đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao để người dân tham gia các hoạt động thể dục thể thao thường xuyên. Bồi dưỡng đội ngũ vận động viên nhất là thể thao thành tích cao trong các môn mũi nhọn, đặc biệt là bóng đá nữ. Đến 2020 thành tích thi đấu đạt huy chương hàng năm tăng từ 10 - 15%, cung cấp từ 15 - 20 vận động viên cho đội tuyển quốc gia. Xây dựng trung tâm thể thao cấp vùng, bao gồm các nhà thi đấu, sân bãi tập, nhà ở vận động viên …
- Thực hiện giảm nghèo nhanh, bền vững; bình quân mỗi năm giảm tỷ lệ hộ nghèo 2 - 3% theo chuẩn mới; thông qua các chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội các cấp, các ngành có biện pháp cụ thể trong thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo, nhằm giảm mức chênh lệch giàu nghèo trong dân cư.

Content:
Về phát triển các lĩnh vực xã hội
- Tập trung phát triển nguồn nhân lực tăng về số lượng và bảo đảm chất lượng để đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương và thị trường lao động trong nước, nước ngoài. Tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập cho người lao động, giải quyết việc làm mới cho 75.000 người (bình quân 15.000 người/năm) giai đoạn 2011 - 2015 và giải quyết việc làm thêm cho 111.000 người (bình quân mỗi năm 22.200 người); giải quyết việc làm mới cho 70.000 người (bình quân 14.000 người/năm) giai đoạn 2016 - 2020 và giải quyết việc làm thêm cho 80.000 người (bình quân mỗi năm 16.000 người); kinh doanh qua đào tạo đạt 250.000 người giai đoạn 2011 - 2015 và 350.000 người giai đoạn 2016 - 2020; giảm tỷ lệ thất nghiệp đô thị xuống dưới 5%.
- Tiếp tục duy trì mức giảm sinh, trung bình hàng năm giảm sinh 0,2%, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên là 0,3%, duy trì mức sinh thay thế tiến tới ổn định quy mô, cơ cấu dân số và phân bổ dân cư phù hợp với tình hình phát triển của Tỉnh trong từng giai đoạn và nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ, tinh thần.
- Về giáo dục và đào tạo: Ổn định và duy trì chương trình phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở, đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục trung học; 100% các trường học được xây dựng kiên cố vào năm 2020. Xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia đến năm 2020, trong đó các trường mầm non, trung học cơ sở và trung học phổ thông đạt 80%, trường tiểu học đạt 100%.
Giáo dục chuyên nghiệp và đào tạo nghề đến 2020 đạt 60% người lao động được qua đào tạo; hoàn thành chỉ tiêu phân luồng sau tốt nghiệp trung học cơ sở. Xây dựng khu đô thị đại học ở khu vực phía Bắc thành phố Phủ Lý, thu hút các trường đại học, cao đẳng dạy nghề về đầu tư. Phấn đấu đến năm 2020 có ít nhất thêm hai trường đại học được thành lập mới.
- Về công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, công tác dân số: Giảm tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết do bệnh tật, nâng cao sức khỏe, tăng tuổi thọ người dân, cải thiện chất lượng dân số, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, chất lượng nguồn nhân lực, hình thành hệ thống chăm sóc sức khỏe đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong quá trình phát triển của Tỉnh.
Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ y tế theo kịp các tiến bộ khoa học kỹ thuật; khuyến khích đào tạo nâng cao trình độ trên đại học. Tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng và tăng cường trang thiết bị cho hệ thống y tế trong toàn tỉnh. Hoàn thiện củng cố mạng lưới y tế cơ sở, duy trì chất lượng hoạt động và xây dựng mới các xã đạt chuẩn quốc gia về y tế. Xây dựng mới các cơ sở khám chữa bệnh: Trung tâm y tế chất lượng cao quy mô vùng và các bệnh viện bằng nguồn vốn xã hội hóa.
- Về lĩnh vực văn hóa: Nâng cao mức hưởng thụ văn hóa tinh thần cho nhân dân. Xây dựng và hoàn thiện một số thiết chế văn hóa cấp tỉnh, huyện và cơ sở.
Đến 2020 có 90% gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa; 100% xã phường có nhà văn hóa, đội văn nghệ, khu vui chơi giải trí. Xây dựng và hoàn thiện một số thiết chế văn hóa cấp tỉnh, huyện và cơ sở. Bảo tồn, tôn tạo các di tích quốc gia và tỉnh; xếp hạng bảo tàng tỉnh vào loại III; xây dựng hệ thống thư viện hiện đại, đáp ứng đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân. Xây dựng nhà văn hóa thôn, xóm và đặc biệt là đổi mới nội dung hoạt động gắn liền với phong tục, tập quán cũng như phát triển sản xuất của nhân dân. Nâng cấp và mở rộng hệ thống phát thanh truyền hình đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu của nhân dân.
- Về thể dục thể thao: Đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao để người dân tham gia các hoạt động thể dục thể thao thường xuyên. Bồi dưỡng đội ngũ vận động viên nhất là thể thao thành tích cao trong các môn mũi nhọn, đặc biệt là bóng đá nữ. Đến 2020 thành tích thi đấu đạt huy chương hàng năm tăng từ 10 - 15%, cung cấp từ 15 - 20 vận động viên cho đội tuyển quốc gia. Xây dựng trung tâm thể thao cấp vùng, bao gồm các nhà thi đấu, sân bãi tập, nhà ở vận động viên …
- Thực hiện giảm nghèo nhanh, bền vững; bình quân mỗi năm giảm tỷ lệ hộ nghèo 2 - 3% theo chuẩn mới; thông qua các chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội các cấp, các ngành có biện pháp cụ thể trong thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo, nhằm giảm mức chênh lệch giàu nghèo trong dân cư.