Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1268/QĐ-UBND 2023 đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Bỉm Sơn Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2023", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2023", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2023", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2023", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/04/2023", "sign_number": "1268/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1268/QĐ-UBND 2023 đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Bỉm Sơn Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với những nội dung chính sau:
...
6.386,17

6.386,17

100

6.386,17

100

I

KHU ĐẤT DÂN DỤNG

1.016,24

1.375,36

21,5

1.766,88

27,7

750,64

1

Đơn vị ở

796,69

995,91

15,6

1.191,51

18,7

369,86

2

ĐVO Tái định cư

24,95

3

Dịch vụ công cộng

45,85

60,44

0,9

84,76

1,3

38,91

3.1

- Công cộng đô thị

6,50

12,55

0,2

20,64

0,3

3.2

- Trường học

20,90

27,06

0,4

37,70

0,6

16,80

+ Trường THPT

4,23

4,23

0,1

11,14

0,2

6,91

+ Trường PTCS

16,67

22,83

0,4

26,56

0,4

9,89

3.3

- Bệnh viện

2,75

2,75

0,0

2,75

0,0

-

3.4

- Văn hóa, TDTT

12,60

12,60

0,2

18,19

0,3

5,59

3.5

- Chợ

3,10

5,47

0,1

5,47

0,1

2,37

4

Cơ quan, trụ sở cấp đô thị

6,98

10,15

0,2

10,15

0,2

3,17

5

Cây xanh sử dụng công cộng

17,65

66,79

1,0

104,49

1,6

86,84

6

Giao thông đô thị

117,05

235,01

3,7

364,64

5,7

247,59

6.1

- Đường giao thông

117,05

218,60

3,4

328,65

5,1

211,60

6.2

- Bãi đỗ xe (GT tĩnh)

16,41

0,3

35,99

0,6

35,99

7

Hạ tầng kỹ thuật cấp đô thị

7,07

7,07

0,1

11,33

0,2

4,26

II

KHU ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG

1.070,79

1.882,58

29,5

2.105,87

33,0

1.882,58

1

Đất sản xuất công nghiệp

484,86

857,57

13,4

857,57

13,4

372,72

- Đất công nghiệp

424,50

797,22

12,5

797,22

12,5

372,72

- Đất TTCN, cơ sở sản xuất

60,36

60,36

0,9

60,36

0,9

-

2

Trung tâm đào tạo, nghiên cứu

20,16

20,16

0,3

20,16

0,3

-

3

Trung tâm Y tế

2,83

6,63

0,1

12,10

0,2

9,27

4

Trung tâm VH-TDTT

-

32,55

0,5

32,55

5

Dịch vụ, du lịch

69,28

132,87

2,1

281,75

4,4

212,47

- Dịch vụ thương mại

42,86

63,26

1,0

149,04

2,3

106,17

- Dịch vụ Công nghiệp

26,42

69,61

1,1

69,61

1,1

43,19

- Dịch vụ Du lịch

-

63,10

1,0

63,10

6

Cây xanh sử dụng hạn chế

46,76

0,7

46,76

0,7

46,76

7

Cây xanh chuyên dụng

33,12

0,5

33,12

0,5

33,12

8

Di tích, tôn giáo

3,25

90,92

1,4

90,92

1,4

87,67

9

An ninh

2,80

10,10

0,2

10,10

0,2

7,30

10

Quốc phòng

223,23

235,90

3,7

235,90

3,7

12,67

11

Giao thông đối ngoại

235,00

386,80

6,1

423,20

6,3

188,20

12

Hạ tầng kỹ thuật ngoài đô thị

29,38

61,74

1,0

61,74

1,0

32,36

12.1

- Trạm điện Quốc gia (110KV,220KV)

8,19

8,19

0,1

8,19

0,1

-

12.2

- Ga đường sắt

7,82

7,82

0,1

7,82

0,1

-

12.3

- Bến xe

3,95

0,1

3,95

0,1

3,95

12.4

- Hồ chứa nước thô

9,09

0,1

9,09

0,1

9,09

12.5

- Khu xử lý Chất thải rắn và HTKT khác

19,32

0,3

19,32

0,3

19,32

12.6

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa

13,38

13,38

0,2

13,38

0,2

-

III

KHU ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ CHỨC NĂNG KHÁC

4.299,15

3.128,22

49,0

2.513,42

39,4

-1.785,72

1

Sản xuất nông nghiệp

1.868,03

897,32

14,1

382,02

6,0

-1.486,01

2

Đồi, núi (chưa sử dụng)

2.071,76

1.546,15

24,2

1.334,50

20,9

-737,26

3

Khai thác mỏ

170,24

446,45

7,0

446,45

7,0

276,22

4

Hồ, Ao đầm

50,27

79,38

1,2

79,38

1,2

29,11

5

Sông suối, kênh rạch

138,85

158,92

2,5

158,92

2,5

20,07

6

Dự trữ phát triển xây dựng đô thị

-

112,15

1,8

112,15

6. Định hướng phát triển không gian đô thị
6.1. Tầm nhìn phát triển đô thị
- Từ nay đến năm 2030, nghiên cứu kết nối không gian, hạ tầng kỹ thuật đô thị giữa thị xã Bỉm Sơn và các huyện lân cận phía Bắc tỉnh. Hướng trọng tâm phát triển: Công nghiệp với trọng tâm là công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến, chế tạo, chế biến nông lâm sản và dệt may; thương mại dịch vụ gắn với vị trí là cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Thanh Hóa, kết nối với tỉnh Ninh Bình và các tỉnh phía Bắc.
- Giai đoạn sau năm 2030, đẩy mạnh kết nối không gian, hạ tầng kỹ thuật đô thị giữa thị xã Bỉm Sơn và huyện Hà Trung để hoàn thiện khu vực phát triển đô thị (khu vực Bỉm Sơn - Hà Trung) đảm bảo tiêu chí đô thị loại IV theo định hướng Quy hoạch tỉnh Thanh Hoá đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2040 được duyệt. Từng bước chuyển đổi các ngành công nghiệp thân thiện môi trường, phát triển đô thị hiện đại, thu hút dân cư đến sinh sống, trở thành một cực tăng trưởng mạnh kết nối tỉnh Thanh Hóa với khu vực phía Bắc.
6.2. Mô hình và hướng không gian phát triển đô thị
* Không gian đô thị Bỉm Sơn được hình thành và phát triển trong quá trình đô thị hóa đã tạo nên những không gian rõ rệt từ Bắc vào Nam; phía Bắc là cảnh quan sinh thái núi (dãy Tam Điệp), tiếp theo là Công nghiệp; ở giữa là đô thị trung tâm (từ khu công nghiệp đến sông Tam Điệp); tiếp theo là không gian phát triển mới của đô thị (từ sông Tam Điệp đến Quốc lộ (QL) 217B kéo dài);
* Khung không gian đô thị chủ yếu gồm: không gian trung tâm (thị xã hiện tại), không gian đô thị mới (phía Nam Sông Tam Điệp) kết nối với đô thị Cừ (Hà Trung); các trục kết nối không gian: QL.1A hiện tại, đường bộ cao tốc Bắc Nam, QL. 217B. Theo đó, hướng phát triển đô thị về phía Đông Nam gắn với tuyến QL. 217B kéo dài.
* Định hướng kết nối liên vùng - liên huyện:
- Quốc lộ 217B và tuyến Quốc lộ 217B kéo dài đến đường ven Biển: đường Hồ Chí Minh (vùng Tây Bắc tỉnh và các tỉnh Hòa Bình, Sơn La) - huyện Thạch Thành - Nút giao cao tốc - Bỉm Sơn - Quốc lộ 10 - đường Ven Biển (kết nối các tỉnh ven biển Ninh Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh,..) - Cảng Lạch Sung.
- Đường bộ cao tốc Bắc Nam, Quốc lộ 1A và đường nối 4 Quốc lộ (QL.45-QL47-QL217-QL217B) đi sân bay Sao Vàng.
- Tuyến kết nối Khu công nghiệp (phía Đông) đi đô thị Gũ (Hà Trung) đi Hậu Lộc - quốc lộ 10.
* Định hướng kết nối công nghiệp - dịch vụ: Kết nối đường Lý Nhân Tông với Khu công nghiệp Hà Long đi nút giao đường bộ cao tốc (đô thị Hà Long, huyện Hà Trung), và kết nối với Cảng Lạch Sung (Nga Sơn).
* Kết nối nội thị và các đô thị: Quốc lộ 1A, đường Nguyễn Đức Cảnh kéo dài, đường Phan Chu Trinh kéo dài đi đô thị Cừ và thị trấn Hà Trung (huyện Hà Trung), đường Lê Lợi kéo dài đi đường tỉnh 527B; quốc lộ 217B - xã Hà Bắc, Hà Tân, đô thị Hà Lĩnh (huyện Hà Trung).
6.3. Vị trí, quy mô các khu chức năng chính
Trên cơ sở định hướng các khu chức năng đô thị, định hướng 07 Quy hoạch phân khu trên cơ sở điều chỉnh các quy hoạch phân khu đã phê duyệt trước đây như sau:
* Phân khu số 1 - Khu số 1 phía Tây Quốc lộ 1A:
- Thuộc địa giới hành chính phường Bắc Sơn và một phần phường Ngọc Trạo hiện nay. Có ranh giới phía Tây giáp xã Hà Long, huyện Hà Trung, phía Bắc giáp khu A- khu công nghiệp Bỉm Sơn, phía Nam giáp đường Nguyễn Văn Cừ.
- Quy mô diện tích khoảng: 380 ha, dân số dự kiến khoảng 18.000 người.
- Tính chất chức năng: Là khu dân cư đô thị, khu vực phát triển các dự án nhà ở xã hội (nhà ở công nhân phục vụ khu công nghiệp Bỉm Sơn), hạ tầng kỹ thuật đầu mối cấp điện, cấp nước, dịch vụ công nghiệp, an ninh quốc phòng.
* Phân khu số 2 - Khu số 2 phía Tây Quốc lộ 1A:
- Có ranh giới phía Bắc giáp đường Nguyễn Văn Cừ; phía Nam giáp xã Hà Bắc, xã Yên Dương huyện Hà Trung; phía Đông giáp Quốc lộ 1A; phía Tây giáp xã Hà Long, xã Hà Bắc huyện Hà Trung.
- Quy mô diện tích khoảng: 500 ha, dân số dự kiến khoảng 17.000 người.
- Tính chất, chức năng: Là khu dân cư đô thị, hạ tầng kỹ thuật, giao thông đầu mối, cửa ngõ đô thị phía Tây, An ninh Quốc phòng.
* Phân khu số 3 - Khu trung tâm thị xã:
- Thuộc địa giới phường Ba Đình và một phần phường Bắc Sơn, Ngọc Trạo hiện nay. Có ranh giới phía Bắc giáp khu B - Khu công nghiệp Bỉm Sơn (đường Trần Hưng Đạo); phía Nam giáp sông Tam Điệp; phía Đông giáp phường Lam Sơn; phía Tây giáp Quốc lộ 1A.
- Quy mô diện tích khoảng: 400 ha, dân số dự kiến khoảng 28.000 người.
- Tính chất, chức năng: Là khu dân cư đô thị, đảm nhận một phần chức năng hành chính chính trị của thị xã: trung tâm hội nghị, văn hóa, thể thao; trung tâm đào tạo giáo dục cấp vùng.
* Phân khu số 4 - Khu đô thị phía Đông:
- Thuộc địa giới hành chính phường Lam Sơn và một phần phường Đông Sơn hiện nay.Có ranh giới phía Bắc giáp Khu công nghiệp; phía Nam giáp sông Tam Điệp, phía Đông giáp Quy hoạch phân khu số 8 (đã phê duyệt năm 2019); phía Tây giáp phường Ba Đình.
- Quy mô diện tích khoảng: 718ha, dân số dự kiến khoảng 30.000 người.
- Tính chất, chức năng: Là khu dân cư đô thị trung tâm phía Đông thị xã; khu vực phát triển các dự án nhà ở xã hội (nhà ở công nhân, nhà ở cho người có thu nhập thấp).
* Phân khu số 5 - Khu chức năng phía Đông thị xã (là Phân khu số 8 đã được lập và phê duyệt năm 2019):
- Cơ bản không thay đổi ranh giới và chức năng theo Quy hoạch phân khu đã phê duyệt. Có ranh giới như sau: Phía Bắc giáp núi đá; phía Đông giáp xã Hà Vinh huyện Hà Trung; phía Tây giáp Phân khu số 4 (đường giao thông quy hoạch); phía Nam giáp sông Tam Điệp.
- Quy mô diện tích khoảng: 630 ha, dân số dự kiến khoảng 3.000 người.
- Tính chất, chức năng: Là đất phát triển công nghiệp, đảm nhận một phần công trình đầu mối (trạm xử lý chất thải rắn, giao thông) và dân cư đô thị hiện hữu.
* Phân khu số 6 - Khu đô thị mới phía Nam sông Tam Điệp
- Thuộc địa giới hành chính phường Phú Sơn và xã Quang Trung hiện nay. Có ranh giới như sau: Phía Tây giáp Quốc lộ 1A; phía Đông giáp đường sắt cao tốc quy hoạch; phía Bắc giáp sông Tam Điệp; phía Nam giáp xã Yên Dương huyện Hà Trung.
- Quy mô diện tích khoảng: 670 ha, dân số dự kiến khoảng 51.000 người.
- Tính chất, chức năng: Là khu dân cư đô thị, khu dịch vụ thương mại, cửa ngõ phía Nam của Thị xã.
* Phân khu số 7 - Khu đô thị, trung tâm văn hóa thể thao phía Nam sông Tam Điệp:
- Thuộc địa giới hành chính phường Đông Sơn hiện nay. Có ranh giới như sau: Phía Bắc giáp sông Tam Điệp; phía Nam giáp xã Hoạt Giang huyện Hà Trung; phía Đông giáp xã Hà Vinh huyện Hà Trung; phía Tây giáp đường sắt cao tốc quy hoạch.
- Quy mô diện tích khoảng 640 ha; dân số dự kiến khoảng 3.000 người.
- Tính chất, chức năng: Là khu dân cư đô thị phát triển mới, trung tâm văn hóa thể dục thể thao cấp khu vực, đầu mối giao thông, hạ tầng kỹ thuật phía Đông Nam của thị xã, dự trữ phát triển đô thị giai đoạn sau.
6.4. Xác định các khu vực phát triển đô thị
...
b) Khu vực chuyển đổi chức năng.
- Khu vực dọc 2 bên tuyến đường Thanh Niên được chuyển đổi chức năng từ đất dịch vụ thương mại ngoài dân dụng thành đất đơn vị ở (do định hướng trục giao thông liên vùng - QL 217B đã thay đổi không còn xác định là tuyến đường Thanh Niên);
- Khu vực dân cư dọc 2 bên tuyến đường Trần Hưng Đạo được chuyển đổi chức năng từ đất công nghiệp thành đất Dịch vụ (khu vực phía Bắc) và đất dân cư (khu vực phía Nam) nhằm phù hợp với hiện trạng, đã được nghiên cứu đánh giá cụ thể khi điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung tại khu vực trên.

Content:
Khu vực chuyển đổi chức năng.
- Khu vực dọc 2 bên tuyến đường Thanh Niên được chuyển đổi chức năng từ đất dịch vụ thương mại ngoài dân dụng thành đất đơn vị ở (do định hướng trục giao thông liên vùng - QL 217B đã thay đổi không còn xác định là tuyến đường Thanh Niên);
- Khu vực dân cư dọc 2 bên tuyến đường Trần Hưng Đạo được chuyển đổi chức năng từ đất công nghiệp thành đất Dịch vụ (khu vực phía Bắc) và đất dân cư (khu vực phía Nam) nhằm phù hợp với hiện trạng, đã được nghiên cứu đánh giá cụ thể khi điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung tại khu vực trên.