Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2231/QĐ-UBND 2013 mở rộng quy hoạch xây dựng Khu dân cư phía Bắc An Hòa Hương Sơ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "2231/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "2231/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "2231/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "2231/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "29/10/2013", "sign_number": "2231/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2231/QĐ-UBND 2013 mở rộng quy hoạch xây dựng Khu dân cư phía Bắc An Hòa Hương Sơ

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, mở rộng quy hoạch chi tiết xây dựng Khu dân cư phía Bắc – phường An Hòa và phường Hương Sơ, thành phố Huế với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan:
...
c) Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:
- Đối với khu ở:
+ Nhà ở cải tạo, chỉnh trang: tầng cao xây dựng ≤ 4 tầng; mật độ xây dựng ≤ 75%.
+ Nhà ở biệt thự: tầng cao xây dựng ≤ 3 tầng, mật độ xây dựng ≤ 60%.
+ Nhà ở liên kế: tầng cao xây dựng ≤ 5 tầng; mật độ xây dựng ≤ 80%.
+ Nhà ở liên kế có sân vườn: tầng cao xây dựng ≤ 4 tầng; mật độ xây dựng ≤ 75%.
+ Nhà ở kết hợp thương mại: tầng cao xây dựng ≤ 6 tầng; mật độ xây dựng ≤ 80%.
+ Nhà ở tái định cư: tầng cao xây dựng ≤ 4 tầng; mật độ xây dựng ≤ 80%.
+ Nhà ở chung cư bao gồm: chung cư nhiều tầng (tầng cao xây dựng 5 tầng) và chung cư cao tầng (tầng cao xây dựng từ 12-20 tầng); mật độ xây dựng thuần (net-tô) của nhóm nhà chung cư: ≤ 60%.
- Đối với các công trình thương mại, dịch vụ: tầng cao trung bình từ 7-9 tầng, mật độ xây dựng từ ≤ 60%; riêng tại các vị trí điểm nhấn của khu vực: tầng cao xây dựng ≤ 30 tầng, mật độ xây dựng ≤ 45%.
- Đối với công trình trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: tầng cao xây dựng ≤ 7 tầng, mật độ xây dựng ≤ 40%.
- Đối với công trình giáo dục: tầng cao xây dựng ≤ 5 tầng, mật độ xây dựng ≤ 40%.
- Đối với công trình y tế: tầng cao xây dựng từ 3-9 tầng, mật độ xây dựng ≤ 40%.
- Đối với công trình thể dục thể thao: tầng cao xây dựng ≤ 5 tầng, mật độ xây dựng ≤ 40%.
- Đối với công trình tôn giáo, di tích lịch sử - văn hóa: tầng cao xây dựng: căn cứ theo hiện trạng sử dụng, quy mô công trình và phù hợp với quy hoạch được duyệt; mật độ xây dựng ≤ 40%.
- Đối với bến xe: tầng cao xây dựng ≤ 3 tầng, mật độ xây dựng ≤ 40%.
- Đối với khu công viên - cây xanh: tầng cao xây dựng ≤ 01 tầng, mật độ xây dựng ≤ 5%.

Content:
Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc:
- Đối với khu ở:
+ Nhà ở cải tạo, chỉnh trang: tầng cao xây dựng ≤ 4 tầng; mật độ xây dựng ≤ 75%.
+ Nhà ở biệt thự: tầng cao xây dựng ≤ 3 tầng, mật độ xây dựng ≤ 60%.
+ Nhà ở liên kế: tầng cao xây dựng ≤ 5 tầng; mật độ xây dựng ≤ 80%.
+ Nhà ở liên kế có sân vườn: tầng cao xây dựng ≤ 4 tầng; mật độ xây dựng ≤ 75%.
+ Nhà ở kết hợp thương mại: tầng cao xây dựng ≤ 6 tầng; mật độ xây dựng ≤ 80%.
+ Nhà ở tái định cư: tầng cao xây dựng ≤ 4 tầng; mật độ xây dựng ≤ 80%.
+ Nhà ở chung cư bao gồm: chung cư nhiều tầng (tầng cao xây dựng 5 tầng) và chung cư cao tầng (tầng cao xây dựng từ 12-20 tầng); mật độ xây dựng thuần (net-tô) của nhóm nhà chung cư: ≤ 60%.
- Đối với các công trình thương mại, dịch vụ: tầng cao trung bình từ 7-9 tầng, mật độ xây dựng từ ≤ 60%; riêng tại các vị trí điểm nhấn của khu vực: tầng cao xây dựng ≤ 30 tầng, mật độ xây dựng ≤ 45%.
- Đối với công trình trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: tầng cao xây dựng ≤ 7 tầng, mật độ xây dựng ≤ 40%.
- Đối với công trình giáo dục: tầng cao xây dựng ≤ 5 tầng, mật độ xây dựng ≤ 40%.
- Đối với công trình y tế: tầng cao xây dựng từ 3-9 tầng, mật độ xây dựng ≤ 40%.
- Đối với công trình thể dục thể thao: tầng cao xây dựng ≤ 5 tầng, mật độ xây dựng ≤ 40%.
- Đối với công trình tôn giáo, di tích lịch sử - văn hóa: tầng cao xây dựng: căn cứ theo hiện trạng sử dụng, quy mô công trình và phù hợp với quy hoạch được duyệt; mật độ xây dựng ≤ 40%.
- Đối với bến xe: tầng cao xây dựng ≤ 3 tầng, mật độ xây dựng ≤ 40%.
- Đối với khu công viên - cây xanh: tầng cao xây dựng ≤ 01 tầng, mật độ xây dựng ≤ 5%.