Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2839/QĐ-UBND 2018 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "14/12/2018", "sign_number": "2839/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "14/12/2018", "sign_number": "2839/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "14/12/2018", "sign_number": "2839/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "14/12/2018", "sign_number": "2839/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "14/12/2018", "sign_number": "2839/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2839/QĐ-UBND 2018 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng
7.1. Hạ tầng giao thông
Phát triển mạng lưới đường bộ trên địa bàn thành phố liên hoàn, thông suốt gồm các trục dọc và ngang nối với vùng kinh tế, nội thị và ngoại thị, trung tâm xã, liên xã, liên ấp, các khu dân cư, các vùng chuyên canh của thành phố; đồng thời kết nối với hệ thống đường tỉnh, trung ương trên địa bàn. Từng bước nâng cao chất lượng đường nông thôn; có cơ chế, chính sách đảm bảo duy tu bảo dưỡng thường xuyên. Mạng lưới giao thông đảm bảo phù hợp với kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng Việt Nam năm 2016.
7.2. Thủy lợi
Đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi trên địa bàn thành phố phù hợp với quy hoạch thủy lợi vùng Tứ giác Long Xuyên theo hướng đa mục tiêu, kiểm soát lũ, ngăn mặn, ngọt hoá, tháu chua xổ phèn và phục vụ đa ngành sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, cấp nước sinh hoạt và công nghiệp - dịch vụ. Phát triển hệ thống thủy lợi gắn với bố trí dân cư, phát triển mạng lưới giao thông. Đầu tư xây dựng hệ thống đê biển ứng phó biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Xây dựng khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền và cảng cá tạo điều kiện phát triển ngành thủy sản.
7.3. Điện
Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới cấp điện toàn thành phố, đến năm 2020 có 99,8% số hộ được sử dụng điện. Đến năm 2030 đạt 100%.
7.4. Cấp thoát nước
Khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước, gắn với công tác quản lý tài nguyên nước đảm bảo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, về khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác, phục vụ quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh. Tăng cường khai thác sử dụng nguồn nước mặt, khai thác sử dụng hợp lý nguồn nước ngầm.
Huy động các nguồn vốn từ nguồn ngân sách, nguồn viện trợ nước ngoài và nguồn huy động trong dân để đầu tư xây dựng mới và nâng cấp các nhà máy cấp nước tập trung và trạm cấp nước theo cụm dân cư đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Đồng thời, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý nước đáp ứng yêu cầu vệ sinh và chất lượng nước.

Content:
Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng
7.1. Hạ tầng giao thông
Phát triển mạng lưới đường bộ trên địa bàn thành phố liên hoàn, thông suốt gồm các trục dọc và ngang nối với vùng kinh tế, nội thị và ngoại thị, trung tâm xã, liên xã, liên ấp, các khu dân cư, các vùng chuyên canh của thành phố; đồng thời kết nối với hệ thống đường tỉnh, trung ương trên địa bàn. Từng bước nâng cao chất lượng đường nông thôn; có cơ chế, chính sách đảm bảo duy tu bảo dưỡng thường xuyên. Mạng lưới giao thông đảm bảo phù hợp với kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng Việt Nam năm 2016.
7.2. Thủy lợi
Đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi trên địa bàn thành phố phù hợp với quy hoạch thủy lợi vùng Tứ giác Long Xuyên theo hướng đa mục tiêu, kiểm soát lũ, ngăn mặn, ngọt hoá, tháu chua xổ phèn và phục vụ đa ngành sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, cấp nước sinh hoạt và công nghiệp - dịch vụ. Phát triển hệ thống thủy lợi gắn với bố trí dân cư, phát triển mạng lưới giao thông. Đầu tư xây dựng hệ thống đê biển ứng phó biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Xây dựng khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền và cảng cá tạo điều kiện phát triển ngành thủy sản.
7.3. Điện
Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới cấp điện toàn thành phố, đến năm 2020 có 99,8% số hộ được sử dụng điện. Đến năm 2030 đạt 100%.
7.4. Cấp thoát nước
Khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước, gắn với công tác quản lý tài nguyên nước đảm bảo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, về khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác, phục vụ quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh. Tăng cường khai thác sử dụng nguồn nước mặt, khai thác sử dụng hợp lý nguồn nước ngầm.
Huy động các nguồn vốn từ nguồn ngân sách, nguồn viện trợ nước ngoài và nguồn huy động trong dân để đầu tư xây dựng mới và nâng cấp các nhà máy cấp nước tập trung và trạm cấp nước theo cụm dân cư đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Đồng thời, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý nước đáp ứng yêu cầu vệ sinh và chất lượng nước.