Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 564/QĐ-UBND 2009 giảm nghèo nhanh và bền vững của huyện Vĩnh Thạnh tỉnh Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "11/08/2009", "sign_number": "564/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "11/08/2009", "sign_number": "564/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "11/08/2009", "sign_number": "564/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "11/08/2009", "sign_number": "564/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "11/08/2009", "sign_number": "564/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 564/QĐ-UBND 2009 giảm nghèo nhanh và bền vững của huyện Vĩnh Thạnh tỉnh Bình Định

Điều 1. Phê duyệt Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững của huyện Vĩnh Thạnh từ năm 2009 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
3. Kế hoạch vốn năm 2009-2010 : 590,464 tỷ đồng
(Năm trăm chín mươi tỷ,bốn trăm sáu mươi bốn triệu đồng)
Trong đó:
a. Các Chương trình, dự án hiện hành: 121,590 tỷ đồng
b. Vốn cho chính sách mới theo NQ 30a: 468,874 tỷ đồng (Tổng nhu cầu vốn nói trên không kể vốn tín dụng)
C. Cơ chế thực hiện
- Xây dựng, tổng hợp kế hoạch hàng năm từ cấp xã trở lên và UBND huyện tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
- Phương thức, cách thức tổ chức thực hiện các chính sách giảm nghèo theo hướng dẫn của các bộ , ngành.
D. Tổ chức thực hiện
1. Thời gian thực hiện Chương trình là 12 năm từ năm 2009 - 2020.
2. Phân công trách nhiệm:
a. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành:
- Sở Lao động Thương binh và Xã hội (Thường trực Ban Chỉ đạo giảm nghèo của tỉnh): Chủ trì, phối hợp với sở liên quan tổng hợp, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và đầu tư cơ sở hạ tầng hàng năm trên địa bàn các huyện nghèo. Theo dõi, đánh giá hiệu quả của Đề án, định kỳ báo cáo tình hình thực hiện cho UBND tỉnh và bộ, ngành Trung ương theo tiến độ quy định.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh cân đối kinh phí thực hiện Đề án.
- Các Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Giáo dục - Đào tạo, Y tế, Công thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Dân tộc tùy theo chức năng và quyền hạn của mình chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn để cụ thể hóa các chủ trương, chính sách theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP và theo dõi đôn đốc việc thực hiện Đề án theo lĩnh vực mình phụ trách. Hướng dẫn UBND huyện xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt.
b. Trách nhiệm cấp huyện:
- Lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án.
- Xây dựng kế hoạch hàng năm, tổng hợp nhu cầu đầu tư và hỗ trợ phát triển sản xuất từ xã lên, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, trình UBND tỉnh phê duyệt. UBND huyện có trách nhiệm chỉ đạo và phê duyệt kế hoạch hàng năm của cấp xã theo nội dung Đề án đã phê duyệt.
c. Trách nhiệm cấp xã:
Xây dựng kế hoạch hàng năm có sự tham gia của cộng đồng trình UBND huyện phê duyệt để tổ chức thực hiện.
d. Đề nghị Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện: Chủ trì phối hợp với các tổ chức thành viên chỉ đạo các cấp hội cơ sở tổ chức tốt công tác tuyên truyền, vận động hội viên tham gia tích cực trong việc thực hiện Đề án giảm nghèo nhanh và bền vững của huyện.

Content:
Kế hoạch vốn năm 2009-2010 : 590,464 tỷ đồng
(Năm trăm chín mươi tỷ,bốn trăm sáu mươi bốn triệu đồng)
Trong đó:
a. Các Chương trình, dự án hiện hành: 121,590 tỷ đồng
b. Vốn cho chính sách mới theo NQ 30a: 468,874 tỷ đồng (Tổng nhu cầu vốn nói trên không kể vốn tín dụng)
C. Cơ chế thực hiện
- Xây dựng, tổng hợp kế hoạch hàng năm từ cấp xã trở lên và UBND huyện tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
- Phương thức, cách thức tổ chức thực hiện các chính sách giảm nghèo theo hướng dẫn của các bộ , ngành.
D. Tổ chức thực hiện
1. Thời gian thực hiện Chương trình là 12 năm từ năm 2009 - 2020.
2. Phân công trách nhiệm:
a. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành:
- Sở Lao động Thương binh và Xã hội (Thường trực Ban Chỉ đạo giảm nghèo của tỉnh): Chủ trì, phối hợp với sở liên quan tổng hợp, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và đầu tư cơ sở hạ tầng hàng năm trên địa bàn các huyện nghèo. Theo dõi, đánh giá hiệu quả của Đề án, định kỳ báo cáo tình hình thực hiện cho UBND tỉnh và bộ, ngành Trung ương theo tiến độ quy định.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh cân đối kinh phí thực hiện Đề án.
- Các Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Giáo dục - Đào tạo, Y tế, Công thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Dân tộc tùy theo chức năng và quyền hạn của mình chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn để cụ thể hóa các chủ trương, chính sách theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP và theo dõi đôn đốc việc thực hiện Đề án theo lĩnh vực mình phụ trách. Hướng dẫn UBND huyện xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt.
b. Trách nhiệm cấp huyện:
- Lập Ban chỉ đạo thực hiện Đề án.
- Xây dựng kế hoạch hàng năm, tổng hợp nhu cầu đầu tư và hỗ trợ phát triển sản xuất từ xã lên, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, trình UBND tỉnh phê duyệt. UBND huyện có trách nhiệm chỉ đạo và phê duyệt kế hoạch hàng năm của cấp xã theo nội dung Đề án đã phê duyệt.
c. Trách nhiệm cấp xã:
Xây dựng kế hoạch hàng năm có sự tham gia của cộng đồng trình UBND huyện phê duyệt để tổ chức thực hiện.
d. Đề nghị Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện: Chủ trì phối hợp với các tổ chức thành viên chỉ đạo các cấp hội cơ sở tổ chức tốt công tác tuyên truyền, vận động hội viên tham gia tích cực trong việc thực hiện Đề án giảm nghèo nhanh và bền vững của huyện.