Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1017/QĐ-UBND 2019 ứng dụng công nghệ sinh học Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "23/09/2019", "sign_number": "1017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Nga", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "23/09/2019", "sign_number": "1017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Nga", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "23/09/2019", "sign_number": "1017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Nga", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "23/09/2019", "sign_number": "1017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Nga", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "23/09/2019", "sign_number": "1017/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Nga", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1017/QĐ-UBND 2019 ứng dụng công nghệ sinh học Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum”, với các nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu, ứng dụng rộng rãi, có hiệu quả công nghệ sinh học vào sản xuất và đời sống; đa dạng hóa đầu tư phát triển công nghệ sinh học, tăng cường cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công nghệ sinh học; ứng dụng và chuyển giao các thành tựu công nghệ sinh học trong và ngoài nước phục vụ phát triển bền vững nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp chế biến gắn với công tác bảo vệ môi trường, nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội với tốc độ cao, bền vững và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
2.2. Mục tiêu cụ thể
* Giai đoạn đến năm 2020
- Tiếp nhận, làm chủ trên 05 quy trình sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học, như: quy trình nhân giống cây trồng, vật nuôi và thủy sản, chế phẩm sinh học, nấm ăn và nấm dược liệu, v.v...
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học trong các lĩnh vực nông nghiệp, công thương, y tế, môi trường, an ninh, quốc phòng, v.v… để nâng cao giá trị, chất lượng sản phẩm.
- Phấn đấu có trên 30% cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, đơn vị, địa phương ứng dụng các giống cây trồng, vật nuôi; các loại phân bón, giá thể, thuốc bảo vệ thực vật, vắc xin, chế phẩm và các sản phẩm khác có nguồn gốc sinh học.
- Đầu tư đổi mới, nâng cấp phòng thí nghiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ; đào tạo nguồn nhân lực chuyên ngành công nghệ đủ về số lượng và chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp sinh học trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
* Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025
- Tiếp nhận, làm chủ trên 10 quy trình sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học.
- Phấn đấu có trên 40% cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, đơn vị, địa phương ứng dụng các sản phẩm có nguồn gốc sinh học để nâng cao năng suất chất lượng trong sản xuất nông nghiệp.
- Thu hút từ 02 đến 03 doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh và dịch vụ kỹ thuật về công nghệ sinh học trong các lĩnh vực sản xuất giống cây trồng, sản xuất chế phẩm, phân bón sinh học, v.v...
- Tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ, phát triển các trung tâm hiện có, có chức năng nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học, ứng dụng công nghệ cao thành các đơn vị đủ mạnh đáp ứng cho hoạt động nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ sinh học vào sản xuất và đời sống.
* Tầm nhìn đến năm 2030
- Có trên 50% cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, đơn vị, địa phương ứng dụng các sản phẩm có nguồn gốc sinh học để nâng cao năng suất chất lượng trong sản xuất nông nghiệp.
- Thu hút từ 03 đến 05 doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh và dịch vụ kỹ thuật về công nghệ sinh học trong các lĩnh vực sản xuất giống cây trồng, sản xuất chế phẩm, phân bón sinh học.
- Tiếp cận và tiếp nhận chuyển giao các công nghệ cao thuộc thế hệ 4.0 vào sản xuất các sản phẩm chủ lực của tỉnh có tỷ lệ đóng góp cao của công nghệ sinh học, có thương hiệu và có thị trường tiêu thụ ổn định, mang lại lợi ích kinh tế rõ rệt cho địa phương.

Content:
Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu, ứng dụng rộng rãi, có hiệu quả công nghệ sinh học vào sản xuất và đời sống; đa dạng hóa đầu tư phát triển công nghệ sinh học, tăng cường cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công nghệ sinh học; ứng dụng và chuyển giao các thành tựu công nghệ sinh học trong và ngoài nước phục vụ phát triển bền vững nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp chế biến gắn với công tác bảo vệ môi trường, nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội với tốc độ cao, bền vững và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
2.Mục tiêu cụ thể
* Giai đoạn đến năm 2020
- Tiếp nhận, làm chủ trên 05 quy trình sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học, như: quy trình nhân giống cây trồng, vật nuôi và thủy sản, chế phẩm sinh học, nấm ăn và nấm dược liệu, v.v...
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học trong các lĩnh vực nông nghiệp, công thương, y tế, môi trường, an ninh, quốc phòng, v.v… để nâng cao giá trị, chất lượng sản phẩm.
- Phấn đấu có trên 30% cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, đơn vị, địa phương ứng dụng các giống cây trồng, vật nuôi; các loại phân bón, giá thể, thuốc bảo vệ thực vật, vắc xin, chế phẩm và các sản phẩm khác có nguồn gốc sinh học.
- Đầu tư đổi mới, nâng cấp phòng thí nghiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ; đào tạo nguồn nhân lực chuyên ngành công nghệ đủ về số lượng và chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp sinh học trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
* Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025
- Tiếp nhận, làm chủ trên 10 quy trình sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học.
- Phấn đấu có trên 40% cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, đơn vị, địa phương ứng dụng các sản phẩm có nguồn gốc sinh học để nâng cao năng suất chất lượng trong sản xuất nông nghiệp.
- Thu hút từ 02 đến 03 doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh và dịch vụ kỹ thuật về công nghệ sinh học trong các lĩnh vực sản xuất giống cây trồng, sản xuất chế phẩm, phân bón sinh học, v.v...
- Tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ, phát triển các trung tâm hiện có, có chức năng nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học, ứng dụng công nghệ cao thành các đơn vị đủ mạnh đáp ứng cho hoạt động nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ sinh học vào sản xuất và đời sống.
* Tầm nhìn đến năm 2030
- Có trên 50% cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, đơn vị, địa phương ứng dụng các sản phẩm có nguồn gốc sinh học để nâng cao năng suất chất lượng trong sản xuất nông nghiệp.
- Thu hút từ 03 đến 05 doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh và dịch vụ kỹ thuật về công nghệ sinh học trong các lĩnh vực sản xuất giống cây trồng, sản xuất chế phẩm, phân bón sinh học.
- Tiếp cận và tiếp nhận chuyển giao các công nghệ cao thuộc thế hệ 4.0 vào sản xuất các sản phẩm chủ lực của tỉnh có tỷ lệ đóng góp cao của công nghệ sinh học, có thương hiệu và có thị trường tiêu thụ ổn định, mang lại lợi ích kinh tế rõ rệt cho địa phương.