Document: Điều 1 Quyết định 06/2005/QĐ-UB thu phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "19/01/2005", "sign_number": "06/2005/QĐ-UB", "signer": "Bùi Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "19/01/2005", "sign_number": "06/2005/QĐ-UB", "signer": "Bùi Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "19/01/2005", "sign_number": "06/2005/QĐ-UB", "signer": "Bùi Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "19/01/2005", "sign_number": "06/2005/QĐ-UB", "signer": "Bùi Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "19/01/2005", "sign_number": "06/2005/QĐ-UB", "signer": "Bùi Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 06/2005/QĐ-UB thu phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt Thái Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, cụ thể như sau:
- Về mức thu:
+ Đối với nước thải sinh hoạt từ hộ dân cư: mức thu 100 đồng/m3
+ Đối với nước thải sinh hoạt từ các cơ quan đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác và các đối tượng không thuộc đối tượng chịu phí nước thải công nghiệp: mức thu 150 đồng/m3.
- Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách các cấp như sau:
+ Đơn vị cung cấp nước sạch được hưởng 10% tổng số phí thu được để chi phí cho công tác quản lý thu phí. Số còn lại nộp ngân sách Nhà nước và phân chia theo tỷ lệ ngân sách Trung ương hưởng 50%, ngân sách tỉnh hưởng 50%.
+ UBND xã, phường, thị trấn thu phí đối với các tổ chức, cá nhân tự khai thác nước sử dụng được hưởng 15% tổng số phí thu được để chi phí công tác quản lý thu phí. Số còn lại nộp ngân sách Nhà nước và phân chia theo tỷ lệ ngân sách Trung ương hưởng 50%, ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 50%.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, cụ thể như sau:
- Về mức thu:
+ Đối với nước thải sinh hoạt từ hộ dân cư: mức thu 100 đồng/m3
+ Đối với nước thải sinh hoạt từ các cơ quan đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác và các đối tượng không thuộc đối tượng chịu phí nước thải công nghiệp: mức thu 150 đồng/m3.
- Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách các cấp như sau:
+ Đơn vị cung cấp nước sạch được hưởng 10% tổng số phí thu được để chi phí cho công tác quản lý thu phí. Số còn lại nộp ngân sách Nhà nước và phân chia theo tỷ lệ ngân sách Trung ương hưởng 50%, ngân sách tỉnh hưởng 50%.
+ UBND xã, phường, thị trấn thu phí đối với các tổ chức, cá nhân tự khai thác nước sử dụng được hưởng 15% tổng số phí thu được để chi phí công tác quản lý thu phí. Số còn lại nộp ngân sách Nhà nước và phân chia theo tỷ lệ ngân sách Trung ương hưởng 50%, ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 50%.