Document: Điều 3 Nghị định 114-HĐBT chế độ học bổng và sinh hoạt phí của học sinh các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "29/09/1986", "sign_number": "114-HĐBT", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "29/09/1986", "sign_number": "114-HĐBT", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "29/09/1986", "sign_number": "114-HĐBT", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "29/09/1986", "sign_number": "114-HĐBT", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "29/09/1986", "sign_number": "114-HĐBT", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 3 Nghị định 114-HĐBT chế độ học bổng và sinh hoạt phí của học sinh các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề có nội dung như sau:

Điều 3. - Học bổng (chưa kể phụ cấp chênh lệch giá sinh hoạt theo vùng) được cấp theo các loại và mức sau đây:
a) Học bổng loại I cấp cho học sinh là con liệt sỹ mồ côi cả cha lẫn mẹ; con liệt sỹ đang hưởng tuất vì không có người nuôi dưỡng; con dân tộc ít người mồ côi cả cha lẫn mẹ; thương binh được xếp hạng thương tật mà không ở diện chuyển ngành đi học; con thương binh hạng I và bệnh binh hạng I mà bố mẹ không có khả năng nuôi dưỡng.
Không đạt (lưu ban) : 140 đồng/tháng.
Đạt yêu cầu 160 đồng/tháng.
Tiên tiến 180 đồng/tháng.
Xuất sắc 200 đồng/tháng.
b) Học bổng loại II cấp cho học sinh là con liệt sỹ hoặc con dân tộc ít người không thuộc diện ở điểm a trên đây; con những người hưởng lương, phụ cấp hoặc trợ cấp của Nhà nước mà mồ côi cả cha lẫn mẹ; học sinh là con thương binh và bệnh binh hạng I, hạng II, quân nhân phục vụ trên hạn nghĩa vụ quân sự.
Không đạt (lưu ban) 110 đồng/tháng.
Đạt yêu cầu 130 đồng/tháng.
Tiên tiến 150 đồng/tháng.
Xuất sắc 170 đồng/tháng.
c) Học bổng loại III cấp cho học sinh con các gia đình hưởng lương hoặc phụ cấp, trợ cấp của Nhà nước và thuộc khu vực kinh tế tập thể :
Không đạt (lưu ban) không cấp.
Đạt yêu cầu 110 đồng/tháng.
Tiên tiến 130 đồng/tháng
Xuất sắc 150 đồng/tháng.

Content:
Điều 3. - Học bổng (chưa kể phụ cấp chênh lệch giá sinh hoạt theo vùng) được cấp theo các loại và mức sau đây:
a) Học bổng loại I cấp cho học sinh là con liệt sỹ mồ côi cả cha lẫn mẹ; con liệt sỹ đang hưởng tuất vì không có người nuôi dưỡng; con dân tộc ít người mồ côi cả cha lẫn mẹ; thương binh được xếp hạng thương tật mà không ở diện chuyển ngành đi học; con thương binh hạng I và bệnh binh hạng I mà bố mẹ không có khả năng nuôi dưỡng.
Không đạt (lưu ban) : 140 đồng/tháng.
Đạt yêu cầu 160 đồng/tháng.
Tiên tiến 180 đồng/tháng.
Xuất sắc 200 đồng/tháng.
b) Học bổng loại II cấp cho học sinh là con liệt sỹ hoặc con dân tộc ít người không thuộc diện ở điểm a trên đây; con những người hưởng lương, phụ cấp hoặc trợ cấp của Nhà nước mà mồ côi cả cha lẫn mẹ; học sinh là con thương binh và bệnh binh hạng I, hạng II, quân nhân phục vụ trên hạn nghĩa vụ quân sự.
Không đạt (lưu ban) 110 đồng/tháng.
Đạt yêu cầu 130 đồng/tháng.
Tiên tiến 150 đồng/tháng.
Xuất sắc 170 đồng/tháng.
c) Học bổng loại III cấp cho học sinh con các gia đình hưởng lương hoặc phụ cấp, trợ cấp của Nhà nước và thuộc khu vực kinh tế tập thể :
Không đạt (lưu ban) không cấp.
Đạt yêu cầu 110 đồng/tháng.
Tiên tiến 130 đồng/tháng
Xuất sắc 150 đồng/tháng.