Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 32/2016/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "30/08/2016", "sign_number": "32/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "30/08/2016", "sign_number": "32/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "30/08/2016", "sign_number": "32/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "30/08/2016", "sign_number": "32/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "30/08/2016", "sign_number": "32/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 32/2016/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Hậu Giang

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang:
...
4. Tùy tình hình thực tế của từng dự án mà Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phương thức bồi thường về đất bằng tiền hay bằng việc giao đất ở tại khu tái định cư cho phù hợp.”
3. Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 26. Giao đất ở tại khu tái định cư
1. Đối tượng được giao đất ở tại khu tái định cư
a) Trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở quy định tại Khoản 1 Điều 11 của Quy định này;
b) Trường hợp sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn quy định tại Khoản 5 Điều 10 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP;
c) Trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP;
d) Trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 6, Khoản 5 Điều 7 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; Điểm b Khoản 3 Điều 11, Khoản 2 Điều 19 của Quy định này. Các trường hợp này phải có Sổ hộ khẩu tại nơi giải tỏa trước thời điểm quyết định thu hồi đất hoặc có đăng ký tạm trú (có sổ tạm trú hoặc xác nhận của Công an cấp xã) tại nơi giải tỏa trước thời điểm thông báo thu hồi đất từ đủ 12 tháng trở lên mà phải di chuyển chỗ ở, không còn chỗ ở (nhà ở, đất ở) nào khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi thu hồi đất.
2. Diện tích giao đất ở tại khu tái định cư tập trung được đầu tư xây dựng sau khi quy định này có hiệu lực thi hành:
a) Diện tích giao đất ở tại khu tái định cư tập trung cho đối tượng quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều này phải đảm bảo phù hợp giữa diện tích đất ở thu hồi (hoặc đất ở được bồi thường) với diện tích từng lô (nền) được phê duyệt trong quy hoạch chi tiết của mỗi khu tái định cư tập trung, nhưng thấp nhất phải bằng diện tích suất tái định cư tối thiểu (60m2). Riêng diện tích giao đất ở tại khu tái định cư tập trung cho đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Diện tích giao đất ở tại khu tái định cư tập trung cho đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này là một (01) suất tái định cư tối thiểu (60m2).
3. Trường hợp đặc biệt Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.”
4. Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 28. Hỗ trợ tái định cư
1. Hỗ trợ tái định cư theo quy định tại Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thực hiện như sau:
a) Trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi ≤ 60m2 thì hỗ trợ bằng tiền là 72.000.000 đồng.
b) Trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi > 60m2 thì mỗi 01m2 được hỗ trợ 1.200.000 đồng nhưng tổng số tiền hỗ trợ không vượt quá 120.000.000 đồng.
2. Các trường hợp không đủ điều kiện hỗ trợ tái định cư tại Khoản 1 Điều này mà phải di chuyển chỗ ở, được giao đất ở tại khu tái định cư nhưng có nguyện vọng tự lo chỗ ở, áp dụng biện pháp hỗ trợ khác tại Điều 25 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, hỗ trợ một khoản tiền như sau:
a) Đối tượng quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 26 của Quy định này thì được hỗ trợ 60.000.000 đồng/trường hợp.
b) Đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 26 của Quy định này thì thực hiện hỗ trợ theo mức hỗ trợ quy định tại Khoản 1 Điều này.”

Content:
Tùy tình hình thực tế của từng dự án mà Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phương thức bồi thường về đất bằng tiền hay bằng việc giao đất ở tại khu tái định cư cho phù hợp.”
3. Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 26. Giao đất ở tại khu tái định cư
1. Đối tượng được giao đất ở tại khu tái định cư
a) Trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở quy định tại Khoản 1 Điều 11 của Quy định này;
b) Trường hợp sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn quy định tại Khoản 5 Điều 10 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP;
c) Trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP;
d) Trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 6, Khoản 5 Điều 7 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; Điểm b Khoản 3 Điều 11, Khoản 2 Điều 19 của Quy định này. Các trường hợp này phải có Sổ hộ khẩu tại nơi giải tỏa trước thời điểm quyết định thu hồi đất hoặc có đăng ký tạm trú (có sổ tạm trú hoặc xác nhận của Công an cấp xã) tại nơi giải tỏa trước thời điểm thông báo thu hồi đất từ đủ 12 tháng trở lên mà phải di chuyển chỗ ở, không còn chỗ ở (nhà ở, đất ở) nào khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi thu hồi đất.
2. Diện tích giao đất ở tại khu tái định cư tập trung được đầu tư xây dựng sau khi quy định này có hiệu lực thi hành:
a) Diện tích giao đất ở tại khu tái định cư tập trung cho đối tượng quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều này phải đảm bảo phù hợp giữa diện tích đất ở thu hồi (hoặc đất ở được bồi thường) với diện tích từng lô (nền) được phê duyệt trong quy hoạch chi tiết của mỗi khu tái định cư tập trung, nhưng thấp nhất phải bằng diện tích suất tái định cư tối thiểu (60m2). Riêng diện tích giao đất ở tại khu tái định cư tập trung cho đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Diện tích giao đất ở tại khu tái định cư tập trung cho đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này là một (01) suất tái định cư tối thiểu (60m2).
3. Trường hợp đặc biệt Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.”
Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 28. Hỗ trợ tái định cư
1. Hỗ trợ tái định cư theo quy định tại Khoản 2 Điều 22 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thực hiện như sau:
a) Trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi ≤ 60m2 thì hỗ trợ bằng tiền là 72.000.000 đồng.
b) Trường hợp diện tích đất ở bị thu hồi > 60m2 thì mỗi 01m2 được hỗ trợ 1.200.000 đồng nhưng tổng số tiền hỗ trợ không vượt quá 120.000.000 đồng.
2. Các trường hợp không đủ điều kiện hỗ trợ tái định cư tại Khoản 1 Điều này mà phải di chuyển chỗ ở, được giao đất ở tại khu tái định cư nhưng có nguyện vọng tự lo chỗ ở, áp dụng biện pháp hỗ trợ khác tại Điều 25 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, hỗ trợ một khoản tiền như sau:
a) Đối tượng quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 26 của Quy định này thì được hỗ trợ 60.000.000 đồng/trường hợp.
b) Đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 26 của Quy định này thì thực hiện hỗ trợ theo mức hỗ trợ quy định tại Khoản 1 Điều này.”