Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2425/QĐ-UBND năm 2010 Đề án Phát triển bảo hiểm y tế tỉnh An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/12/2010", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/12/2010", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/12/2010", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/12/2010", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/12/2010", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2425/QĐ-UBND năm 2010 Đề án Phát triển bảo hiểm y tế tỉnh An Giang

Điều 1. Ban hành Đề án Phát triển bảo hiểm y tế tỉnh An Giang giai đoạn 2011 - 2015, với những nội dung chủ yếu:
...
5.505

5.518

5.598

5.676

5.716

Người hộ nghèo.

85.147

79.234

73.857

66.383

58.499

Người hộ cận nghèo.

24.440

22.548

20.230

18.133

15.926

Học sinh, sinh viên.

19.256

22.992

27.074

29.572

31.049

Người thuộc hộ GĐ nông-lâm-ngư nghiệp mức sống T.Bình.

21.704

33.676

44.990

59.450

Tổng cộng

260.527

293.016

315.877

335.165

355.113

Khoản ngân sách Nhà nước đóng và hỗ trợ một phần cho các đối tượng tham gia BHYT nêu trên, trong đó có phần ngân sách địa phương hỗ trợ cho hai đối tượng bảo trợ xã hội và sinh viên - học sinh người dân tộc thiểu số:
Đơn vị tính: triệu đồng

Năm

2011

2012

2013

2014

2015

Đối tượng bảo trợ xã hội

3.184

3.361

3.513

3.732

3.988

SV-HS dân tộc (QĐ 15)

4.100

4.152

4.205

4.257

4.310

Tổng cộng

7.284

7.513

7.718

7.989

8.298

5. Chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực:
Tích cực đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo, bổ sung nguồn nhân lực, cải cách thủ tục khám chữa bệnh, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, giáo dục cán bộ, công chức, viên chức trong ngành y tế, BHXH đề cao ý thức phục vụ người bệnh theo phương châm “Bảo hiểm y tế - Chất lượng và sự hài lòng của người bệnh” do Bộ Y tế phát động. Triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 1092/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới khám chữa bệnh tỉnh An Giang đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, theo đó:
- Năm 2010: Phát triển Bệnh viện Đa khoa thị xã Tân Châu lên bệnh viện đa khoa khu vực quy mô 200 giường.
- Năm 2012: Thành lập các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh: Lao và bệnh phổi quy mô 100 giường, Tâm thần quy mô 100 giường, Y học cổ truyền quy mô 50 giường.
- Năm 2015: Xây dựng xong Bệnh viện Đa khoa trung tâm tỉnh với quy mô 600 giường; thành lập Bệnh viện Sản khoa quy mô 300 giường, Bệnh viện Nhi khoa quy mô 200 giường, phát triển Bệnh viện Tim mạch lên bệnh viện khu vực 500 giường, Bệnh viện Mắt - Tai Mũi Họng - Răng Hàm Mặt lên 100 giường.
- Tiếp tục củng cố, đầu tư phát triển mạng lưới trạm y tế xã cả về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực. Phấn đấu đến năm 2015, tất cả các trạm y tế xã trong tỉnh đều đạt chuẩn quốc gia về y tế xã, có bác sỹ (hiện chỉ có 70% xã có bác sỹ), có y sỹ sản - nhi và 100% khóm ấp có nhân viên y tế hoạt động, phấn đấu đạt 6 bác sỹ/vạn dân (năm 2010 có 5,14 bác sỹ/vạn dân).
- Ước vốn đầu tư phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị 5 năm (2011 – 2015) của ngành y tế là 2.772.241 triệu đồng.
(nội dung chi tiết xem Đề án kèm theo)

Content:
5.505

5.518

5.598

5.676

5.716

Người hộ nghèo.

85.147

79.234

73.857

66.383

58.499

Người hộ cận nghèo.

24.440

22.548

20.230

18.133

15.926

Học sinh, sinh viên.

19.256

22.992

27.074

29.572

31.049

Người thuộc hộ GĐ nông-lâm-ngư nghiệp mức sống T.Bình.

21.704

33.676

44.990

59.450

Tổng cộng

260.527

293.016

315.877

335.165

355.113

Khoản ngân sách Nhà nước đóng và hỗ trợ một phần cho các đối tượng tham gia BHYT nêu trên, trong đó có phần ngân sách địa phương hỗ trợ cho hai đối tượng bảo trợ xã hội và sinh viên - học sinh người dân tộc thiểu số:
Đơn vị tính: triệu đồng

Năm

2011

2012

2013

2014

2015

Đối tượng bảo trợ xã hội

3.184

3.361

3.513

3.732

3.988

SV-HS dân tộc (QĐ 15)

4.100

4.152

4.205

4.257

4.310

Tổng cộng

7.284

7.513

7.718

7.989

8.298

Chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân lực:
Tích cực đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đào tạo, bổ sung nguồn nhân lực, cải cách thủ tục khám chữa bệnh, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, giáo dục cán bộ, công chức, viên chức trong ngành y tế, BHXH đề cao ý thức phục vụ người bệnh theo phương châm “Bảo hiểm y tế - Chất lượng và sự hài lòng của người bệnh” do Bộ Y tế phát động. Triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định số 1092/QĐ-UBND ngày 22/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới khám chữa bệnh tỉnh An Giang đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, theo đó:
- Năm 2010: Phát triển Bệnh viện Đa khoa thị xã Tân Châu lên bệnh viện đa khoa khu vực quy mô 200 giường.
- Năm 2012: Thành lập các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh: Lao và bệnh phổi quy mô 100 giường, Tâm thần quy mô 100 giường, Y học cổ truyền quy mô 50 giường.
- Năm 2015: Xây dựng xong Bệnh viện Đa khoa trung tâm tỉnh với quy mô 600 giường; thành lập Bệnh viện Sản khoa quy mô 300 giường, Bệnh viện Nhi khoa quy mô 200 giường, phát triển Bệnh viện Tim mạch lên bệnh viện khu vực 500 giường, Bệnh viện Mắt - Tai Mũi Họng - Răng Hàm Mặt lên 100 giường.
- Tiếp tục củng cố, đầu tư phát triển mạng lưới trạm y tế xã cả về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực. Phấn đấu đến năm 2015, tất cả các trạm y tế xã trong tỉnh đều đạt chuẩn quốc gia về y tế xã, có bác sỹ (hiện chỉ có 70% xã có bác sỹ), có y sỹ sản - nhi và 100% khóm ấp có nhân viên y tế hoạt động, phấn đấu đạt 6 bác sỹ/vạn dân (năm 2010 có 5,14 bác sỹ/vạn dân).
- Ước vốn đầu tư phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị 5 năm (2011 – 2015) của ngành y tế là 2.772.241 triệu đồng.
(nội dung chi tiết xem Đề án kèm theo)