Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 18/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định đơn giá bồi thường khi thu hồi đất Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "23/10/2020", "sign_number": "18/2020/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "23/10/2020", "sign_number": "18/2020/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "23/10/2020", "sign_number": "18/2020/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "23/10/2020", "sign_number": "18/2020/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "23/10/2020", "sign_number": "18/2020/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 18/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định đơn giá bồi thường khi thu hồi đất Hòa Bình

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ngày 18/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Hòa Bình về việc ban hành “Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi nhà nước thu hồi đất” trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số IV ban hành kèm theo Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ngày 18/11/2019, như sau:
- Sửa đổi đơn giá “Lúa ruộng các loại” tại số thứ tự số 2 mục I:
+ Ruộng năng suất vụ trước đạt < 5 tấn/ha: 4.000 đồng/m2.
+ Ruộng năng suất vụ trước đạt > 5 tấn/ha: 4.400 đồng/m2.
- Sửa đổi đơn giá “Ngô trồng đại trà” tại số thứ tự số 4 mục I đối với Ruộng năng suất vụ trước đạt > 4 tấn/ha: 4.000 đồng/m2.
- Sửa đổi đơn giá “Các loại rau cao cấp (su hào, cà chua, bắp cải, súp lơ, củ kiệu )” tại số thứ tự số 9 mục I đối với Cây đang cho thu hoạch: 19.600 đồng/m2.
- Sửa đổi đơn giá “Cau, cọ” tại số thứ tự số 8 mục IV đối với Cây trồng > 1 năm, chưa có quả: 51.000 đồng/ đồng/m2.
- Sửa đổi đơn vị tính đối với “Hoa sen, súng” tại số thứ tự số 3 mục V: m2.
- Tại số thứ tự số 1, 2, 3, 4, 8 mục IX sửa đổi đơn giá đối với ĐK thân ≥ 20 cm: 50.000 đồng/cây;
- Tại số thứ tự số 9 mục IX sửa đổi đơn giá đối với ĐK thân ≥ 15 cm: 50.000 đồng/cây;
- Sửa đổi phần cụm từ “đền bù” thành “bồi thường”.
- Sửa đổi, bổ sung nội dung chú thích tại Mục IX "Đối với các loại cây lấy gỗ khác, căn cứ tính chất tương đồng của nhóm gỗ để áp dụng. Đối với các cây không có trong danh mục bảng phân loại tạm thời các loại gỗ (QĐ 2198-CNR ngày 26/11/1977; QĐ 334-CNR ngày 10/5/1988 của Bộ Lâm nghiệp) địa phương vận dụng áp theo mức giá thực tế trên thị trường cùng thời điểm.
- Những cây lấy gỗ, bóng mát nhưng có cho thu hoạch quả, hạt như: cây sấu, cây dâu da xoan, dổi, trám...tùy tình hình thực tế, địa phương vận dụng áp theo mức gia bồi thường đối với cây hoa quả hoặc cây lâm nghiệp cho phù hợp"

Content:
Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số IV ban hành kèm theo Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ngày 18/11/2019, như sau:
- Sửa đổi đơn giá “Lúa ruộng các loại” tại số thứ tự số 2 mục I:
+ Ruộng năng suất vụ trước đạt < 5 tấn/ha: 4.000 đồng/m2.
+ Ruộng năng suất vụ trước đạt > 5 tấn/ha: 4.400 đồng/m2.
- Sửa đổi đơn giá “Ngô trồng đại trà” tại số thứ tự số 4 mục I đối với Ruộng năng suất vụ trước đạt > 4 tấn/ha: 4.000 đồng/m2.
- Sửa đổi đơn giá “Các loại rau cao cấp (su hào, cà chua, bắp cải, súp lơ, củ kiệu )” tại số thứ tự số 9 mục I đối với Cây đang cho thu hoạch: 19.600 đồng/m2.
- Sửa đổi đơn giá “Cau, cọ” tại số thứ tự số 8 mục IV đối với Cây trồng > 1 năm, chưa có quả: 51.000 đồng/ đồng/m2.
- Sửa đổi đơn vị tính đối với “Hoa sen, súng” tại số thứ tự số 3 mục V: m2.
- Tại số thứ tự số 1, 2, 3, 4, 8 mục IX sửa đổi đơn giá đối với ĐK thân ≥ 20 cm: 50.000 đồng/cây;
- Tại số thứ tự số 9 mục IX sửa đổi đơn giá đối với ĐK thân ≥ 15 cm: 50.000 đồng/cây;
- Sửa đổi phần cụm từ “đền bù” thành “bồi thường”.
- Sửa đổi, bổ sung nội dung chú thích tại Mục IX "Đối với các loại cây lấy gỗ khác, căn cứ tính chất tương đồng của nhóm gỗ để áp dụng. Đối với các cây không có trong danh mục bảng phân loại tạm thời các loại gỗ (QĐ 2198-CNR ngày 26/11/1977; QĐ 334-CNR ngày 10/5/1988 của Bộ Lâm nghiệp) địa phương vận dụng áp theo mức giá thực tế trên thị trường cùng thời điểm.
- Những cây lấy gỗ, bóng mát nhưng có cho thu hoạch quả, hạt như: cây sấu, cây dâu da xoan, dổi, trám...tùy tình hình thực tế, địa phương vận dụng áp theo mức gia bồi thường đối với cây hoa quả hoặc cây lâm nghiệp cho phù hợp"