Document: Điều 2 Thông tư 135/2013/TT-BTC thí điểm chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp Tổ chức tài chính vi mô

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/09/2013", "sign_number": "135/2013/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/09/2013", "sign_number": "135/2013/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/09/2013", "sign_number": "135/2013/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/09/2013", "sign_number": "135/2013/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "27/09/2013", "sign_number": "135/2013/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 135/2013/TT-BTC thí điểm chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp Tổ chức tài chính vi mô có nội dung như sau:

Điều 2. Chính sách ưu đãi thuế được áp dụng thí điểm đối với Tổ chức tài chính vi mô quy định tại Điều 1 Thông tư này
1. Áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% trong suốt thời gian hoạt động đối với phần thu nhập có được từ việc thực hiện hoạt động tài chính vi mô. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại khoản này chuyển sang mức 17%.
2. Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với phần thu nhập có được từ việc thực hiện hoạt động tài chính vi mô.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 2 Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên kể từ khi tổ chức tài chính vi mô có thu nhập chịu thuế từ thực hiện hoạt động tài chính vi mô. Trường hợp tổ chức tài chính vi mô không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ thực hiện hoạt động tài chính vi mô thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
Hoạt động tài chính vi mô quy định tại Điều này là các hoạt động mà Tổ chức tài chính vi mô được phép thực hiện theo quy định tại Điều 119, Điều 120, Điều 121 và Điều 122 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 và các văn bản hướng dẫn.
3. Nguyên tắc, điều kiện, thủ tục áp dụng chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và văn bản pháp luật về quản lý thuế.

Content:
Điều 2. Chính sách ưu đãi thuế được áp dụng thí điểm đối với Tổ chức tài chính vi mô quy định tại Điều 1 Thông tư này
1. Áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% trong suốt thời gian hoạt động đối với phần thu nhập có được từ việc thực hiện hoạt động tài chính vi mô. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại khoản này chuyển sang mức 17%.
2. Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với phần thu nhập có được từ việc thực hiện hoạt động tài chính vi mô.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 2 Điều này được tính liên tục từ năm đầu tiên kể từ khi tổ chức tài chính vi mô có thu nhập chịu thuế từ thực hiện hoạt động tài chính vi mô. Trường hợp tổ chức tài chính vi mô không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ thực hiện hoạt động tài chính vi mô thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
Hoạt động tài chính vi mô quy định tại Điều này là các hoạt động mà Tổ chức tài chính vi mô được phép thực hiện theo quy định tại Điều 119, Điều 120, Điều 121 và Điều 122 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 và các văn bản hướng dẫn.
3. Nguyên tắc, điều kiện, thủ tục áp dụng chính sách miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và văn bản pháp luật về quản lý thuế.