Document: Điều 1 Quyết định 33/2008/QĐ-UBND kinh phí đề tài dự án khoa học Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "04/04/2008", "sign_number": "33/2008/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "04/04/2008", "sign_number": "33/2008/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "04/04/2008", "sign_number": "33/2008/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "04/04/2008", "sign_number": "33/2008/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "04/04/2008", "sign_number": "33/2008/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 33/2008/QĐ-UBND kinh phí đề tài dự án khoa học Bình Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán kinh phí đề tài, dự án khoa học và công nghệ (KH&CN) có sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau:
1. Định mức xây dựng, phân bổ dự toán ngân sách đối với đề tài, dự án KH&CN:
a) Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý đề tài, dự án KH&CN của cơ quan có thẩm quyền:
Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Đề tài cấp tỉnh

Đề tài cấp huyện, cơ sở

1

Chi về tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN

a

Xây dựng đề bài được duyệt của đề tài, dự án để công bố

Đề tài, dự án

1.000

500

Họp hội đồng xác định đề tài, dự án (xác định nội dung cụ thể của đề tài dự án hoặc danh mục các đề tài dự kiến sẽ triển khai)

- Chủ tịch hội đồng

Ngày

200

100

- Thành viên, thư ký khoa học

Ngày

150

75

- Thư ký hành chính

Ngày

100

50

- Đại biểu được mời tham dự

Ngày

50

30

2

Chi về tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì

a

Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện

- Nhiệm vụ có tới 03 hồ sơ đăng ký

01 hồ sơ

300

150

- Nhiệm vụ có từ 04 đến 06 hồ sơ đăng ký

01 hồ sơ

250

120

- Nhiệm vụ có từ 07 hồ sơ đăng ký trở lên

01 hồ sơ

200

100

b

Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng

- Nhiệm vụ có đến 03 hồ sơ đăng ký

01 hồ sơ

200

100

- Nhiệm vụ có từ 04 đến 06 hồ sơ đăng ký

01 hồ sơ

150

75

- Nhiệm vụ có từ 07 hồ sơ đăng ký trở lên

01 hồ sơ

130

50

c

Chi họp hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án (Xét nội dung cụ thể của từng đề tài, dự án và tuyển chọn, xét chọn cá nhân chủ trì)

- Chủ tịch hội đồng

Đề tài, dự án

200

100

- Thành viên, thư ký khoa học

Đề tài, dự án

150

75

- Thư ký hành chính

Đề tài, dự án

100

75

- Đại biểu được mời tham dự

Đề tài, dự án

50

30

3

Chi thẩm định nội dung, tài chính của đề tài, dự án

- Tổ trưởng tổ thẩm định

Đề tài, dự án

200

100

- Thành viên tham gia thẩm định

Đề tài, dự án

150

75

4

Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức ở cấp quản lý nhiệm vụ KH&CN

a

Nhận xét đánh giá

- Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện

Đề tài, dự án

700

350

- Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng

Đề tài, dự án

400

200

b

Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý (Số lượng chuyên gia do cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia cho 01 đề tài, dự án)

Báo cáo

700

350

c

Họp tổ chuyên gia (nếu có)

- Tổ trưởng

Đề tài, dự án

200

100

- Thành viên (Thành viên là ủy viên hội đồng tư vấn thì ngoài mức chi của ủy viên còn được hưởng thêm mức chi này)

Đề tài, dự án

150

75

- Đại biểu được mời tham dự

Đề tài, dự án

50

30

d

Họp hội đồng đánh giá nghiệm thu chính thức

- Chủ tịch hội đồng

Đề tài, dự án

300

150

- Thành viên, thư ký khoa học

Đề tài, dự án

200

100

- Thư ký hành chính

Đề tài, dự án

150

75

- Đại biểu được mời tham dự

Đề tài, dự án

50

30

Cơ quan có thẩm quyền quản lý đề tài, dự án là cơ quan Nhà nước được giao nhiệm vụ: xác định nhiệm vụ; tuyển chọn các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện; phê duyệt nội dung và kinh phí; kiểm tra và đánh giá nghiệm thu kết quả các đề tài, dự án (Sở Khoa học và Công nghệ, Phòng Công thương hoặc Phòng Kinh tế - cơ quan chuyên môn giúp UBND huyện, thị xã, thành phố quản lý Nhà nước về khoa học công nghệ).
b) Đối với các hoạt động thực hiện đề tài, dự án KH&CN:
Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Đề tài cấp tỉnh

Đề tài cấp huyện, cơ sở

1

Xây dựng thuyết minh chi tiết được duyệt

Đề tài, dự án

1.500

750

Chuyên đề nghiên cứu xây dựng quy trình

2

KHCN và khoa học tự nhiên (chuyên đề xây dựng theo sản phẩm của đề tài, dự án)

- Chuyên đề loại 1

Chuyên đề

7.000

3.500

- Chuyên đề loại 2

Chuyên đề

20.000

10.000

3

Chuyên đề nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học xã hội (KHXH) và nhân văn

- Chuyên đề loại 1

Chuyên đề

5.500

3.000

- Chuyên đề loại 2

Chuyên đề

8.000

4.000

4

Báo cáo tổng thuật tài liệu của đề tài, dự án

Báo cáo

2.000

1.000

Lập mẫu phiếu điều tra:

- Trong nghiên cứu KHCN:

5

+ Đến 30 chỉ tiêu

Phiếu mẫu

200

100

+ Trên 30 chỉ tiêu

được duyệt

350

150

- Trong nghiên cứu KHXH và nhân văn:

+ Đến 30 chỉ tiêu

350

175

+ Trên 30 chỉ tiêu

700

350

Cung cấp thông tin:

Phiếu

- Trong nghiên cứu KHCN

+ Đến 30 chỉ tiêu

30

15

6

+ Trên 30 chỉ tiêu

40

20

- Trong nghiên cứu KHXH và nhân văn:

+ Đến 30 chỉ tiêu

35

15

+ Trên 30 chỉ tiêu

50

25

7

Báo cáo xử lý, phân tích số liệu điều tra

Đề tài, dự án

3.000

1.500

Báo cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án

8

(bao gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt)

Đề tài, dự án

8.000

4.000

9

Tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở (nghiệm thu nội bộ)

a

Nhận xét đánh giá

- Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện

Đề tài, dự án

550

300

- Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng

Đề tài, dự án

350

175

b

Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở (Số lượng chuyên gia do cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia cho 01 đề tài hoặc 01 dự án)

Báo cáo

550

300

c

Họp tổ chuyên gia (nếu có)

- Tổ trưởng

Đề tài, dự án

150

75

- Thành viên

Đề tài, dự án

100

50

- Đại biểu được mời tham dự

Đề tài, dự án

50

35

d

Họp hội đồng đánh giá nghiệm thu (nghiệm thu nội bộ)

- Chủ tịch hội đồng

Đề tài, dự án

150

75

- Thành viên, thư ký khoa học

Đề tài, dự án

100

50

- Thư ký hành chính

Đề tài, dự án

70

35

- Đại biểu được mời tham dự

Đề tài, dự án

50

25

10

Hội thảo khoa học

- Người chủ trì

Lần hội thảo

150

75

- Thư ký hội thảo

Lần hội thảo

75

50

- Báo cáo tham luận theo đặt hàng

Lần hội thảo

350

200

- Đại biểu được mời tham dự

Lần hội thảo

50

40

11

Thù lao trách nhiệm điều hành chung của chủ nhiệm đề tài, dự án

Tháng

700

350

12

Quản lý chung nhiệm vụ KH&CN (trong đó có chi thù lao trách nhiệm cho thư ký và kế toán của đề tài, dự án theo mức do chủ nhiệm đề tài quyết định)

Năm

10.000

5.000

c) Đối với các đề tài, dự án KH&CN, các định mức quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 1 Quyết định này là định mức thống nhất xây dựng và phân bổ dự toán chi ngân sách đối với các đề tài, dự án và định hướng chi. Khi tiến hành chi và kiểm soát chi thực hiện theo quy định về chế độ khoán kinh phí thực hiện đề tài, dự án quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 của liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ.
Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý đề tài, dự án KH&CN của cơ quan có thẩm quyền, các định mức quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định này là mức tối đa. Tùy vào khả năng dự toán chi ngân sách được giao hàng năm, thủ trưởng cơ quan quản lý đề tài, dự án quyết định mức chi cho phù hợp.
2. Lập dự toán ngân sách hàng năm:
a) Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý đề tài, dự án KH&CN của cơ quan có thẩm quyền:
Cơ quan có thẩm quyền quản lý đề tài, dự án KH&CN căn cứ kế hoạch xác định, tuyển chọn đề tài, dự án trong năm; kế hoạch kiểm tra, đánh giá giữa kỳ (nếu có), đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án trong năm và định mức quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định này để xây dựng dự toán và tổng hợp vào dự toán chi sự nghiệp khoa học công nghệ hàng năm, gửi cơ quan tài chính cùng thời điểm lập dự toán chi ngân sách năm để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Đối với các hoạt động thực hiện đề tài, dự án KH&CN:
Hàng năm, căn cứ văn bản hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ và định mức phân bổ ngân sách quy định tại khoản 1, Điều 1 Quyết định này, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố đăng ký danh mục đề tài, dự án KH&CN thực hiện trong năm và lập dự toán kinh phí theo từng đề tài, dự án gửi về Sở Khoa học và Công nghệ.
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm tra, xét duyệt và tổng hợp vào dự toán chi sự nghiệp khoa học công nghệ gửi Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh giao dự toán;
c) Đối với kinh phí phục vụ hoạt động quản lý và kinh phí thực hiện đề tài, dự án KH&CN của các huyện, thị xã, thành phố:
UBND tỉnh giao dự toán hàng năm theo phương thức trợ cấp bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh. Giao Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể quy trình thực hiện.

Content:
Điều 1. Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán kinh phí đề tài, dự án khoa học và công nghệ (KH&CN) có sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau:
1. Định mức xây dựng, phân bổ dự toán ngân sách đối với đề tài, dự án KH&CN:
a) Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý đề tài, dự án KH&CN của cơ quan có thẩm quyền:
Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Đề tài cấp tỉnh

Đề tài cấp huyện, cơ sở

1

Chi về tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN

a

Xây dựng đề bài được duyệt của đề tài, dự án để công bố

Đề tài, dự án

1.000

500

Họp hội đồng xác định đề tài, dự án (xác định nội dung cụ thể của đề tài dự án hoặc danh mục các đề tài dự kiến sẽ triển khai)

- Chủ tịch hội đồng

Ngày

200

100

- Thành viên, thư ký khoa học

Ngày

150

75

- Thư ký hành chính

Ngày

100

50

- Đại biểu được mời tham dự

Ngày

50

30

2

Chi về tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì

a

Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện

- Nhiệm vụ có tới 03 hồ sơ đăng ký

01 hồ sơ

300

150

- Nhiệm vụ có từ 04 đến 06 hồ sơ đăng ký

01 hồ sơ

250

120

- Nhiệm vụ có từ 07 hồ sơ đăng ký trở lên

01 hồ sơ

200

100

b

Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng

- Nhiệm vụ có đến 03 hồ sơ đăng ký

01 hồ sơ

200

100

- Nhiệm vụ có từ 04 đến 06 hồ sơ đăng ký

01 hồ sơ

150

75

- Nhiệm vụ có từ 07 hồ sơ đăng ký trở lên

01 hồ sơ

130

50

c

Chi họp hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn đề tài, dự án (Xét nội dung cụ thể của từng đề tài, dự án và tuyển chọn, xét chọn cá nhân chủ trì)

- Chủ tịch hội đồng

Đề tài, dự án

200

100

- Thành viên, thư ký khoa học

Đề tài, dự án

150

75

- Thư ký hành chính

Đề tài, dự án

100

75

- Đại biểu được mời tham dự

Đề tài, dự án

50

30

3

Chi thẩm định nội dung, tài chính của đề tài, dự án

- Tổ trưởng tổ thẩm định

Đề tài, dự án

200

100

- Thành viên tham gia thẩm định

Đề tài, dự án

150

75

4

Chi tư vấn đánh giá nghiệm thu chính thức ở cấp quản lý nhiệm vụ KH&CN

a

Nhận xét đánh giá

- Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện

Đề tài, dự án

700

350

- Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng

Đề tài, dự án

400

200

b

Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu ở cấp quản lý (Số lượng chuyên gia do cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia cho 01 đề tài, dự án)

Báo cáo

700

350

c

Họp tổ chuyên gia (nếu có)

- Tổ trưởng

Đề tài, dự án

200

100

- Thành viên (Thành viên là ủy viên hội đồng tư vấn thì ngoài mức chi của ủy viên còn được hưởng thêm mức chi này)

Đề tài, dự án

150

75

- Đại biểu được mời tham dự

Đề tài, dự án

50

30

d

Họp hội đồng đánh giá nghiệm thu chính thức

- Chủ tịch hội đồng

Đề tài, dự án

300

150

- Thành viên, thư ký khoa học

Đề tài, dự án

200

100

- Thư ký hành chính

Đề tài, dự án

150

75

- Đại biểu được mời tham dự

Đề tài, dự án

50

30

Cơ quan có thẩm quyền quản lý đề tài, dự án là cơ quan Nhà nước được giao nhiệm vụ: xác định nhiệm vụ; tuyển chọn các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện; phê duyệt nội dung và kinh phí; kiểm tra và đánh giá nghiệm thu kết quả các đề tài, dự án (Sở Khoa học và Công nghệ, Phòng Công thương hoặc Phòng Kinh tế - cơ quan chuyên môn giúp UBND huyện, thị xã, thành phố quản lý Nhà nước về khoa học công nghệ).
b) Đối với các hoạt động thực hiện đề tài, dự án KH&CN:
Đơn vị tính: 1.000 đồng

Số TT

Nội dung công việc

Đơn vị tính

Đề tài cấp tỉnh

Đề tài cấp huyện, cơ sở

1

Xây dựng thuyết minh chi tiết được duyệt

Đề tài, dự án

1.500

750

Chuyên đề nghiên cứu xây dựng quy trình

2

KHCN và khoa học tự nhiên (chuyên đề xây dựng theo sản phẩm của đề tài, dự án)

- Chuyên đề loại 1

Chuyên đề

7.000

3.500

- Chuyên đề loại 2

Chuyên đề

20.000

10.000

3

Chuyên đề nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học xã hội (KHXH) và nhân văn

- Chuyên đề loại 1

Chuyên đề

5.500

3.000

- Chuyên đề loại 2

Chuyên đề

8.000

4.000

4

Báo cáo tổng thuật tài liệu của đề tài, dự án

Báo cáo

2.000

1.000

Lập mẫu phiếu điều tra:

- Trong nghiên cứu KHCN:

5

+ Đến 30 chỉ tiêu

Phiếu mẫu

200

100

+ Trên 30 chỉ tiêu

được duyệt

350

150

- Trong nghiên cứu KHXH và nhân văn:

+ Đến 30 chỉ tiêu

350

175

+ Trên 30 chỉ tiêu

700

350

Cung cấp thông tin:

Phiếu

- Trong nghiên cứu KHCN

+ Đến 30 chỉ tiêu

30

15

6

+ Trên 30 chỉ tiêu

40

20

- Trong nghiên cứu KHXH và nhân văn:

+ Đến 30 chỉ tiêu

35

15

+ Trên 30 chỉ tiêu

50

25

7

Báo cáo xử lý, phân tích số liệu điều tra

Đề tài, dự án

3.000

1.500

Báo cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án

8

(bao gồm báo cáo chính và báo cáo tóm tắt)

Đề tài, dự án

8.000

4.000

9

Tư vấn đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở (nghiệm thu nội bộ)

a

Nhận xét đánh giá

- Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện

Đề tài, dự án

550

300

- Nhận xét đánh giá của ủy viên hội đồng

Đề tài, dự án

350

175

b

Chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở (Số lượng chuyên gia do cấp có thẩm quyền quyết định, nhưng không quá 05 chuyên gia cho 01 đề tài hoặc 01 dự án)

Báo cáo

550

300

c

Họp tổ chuyên gia (nếu có)

- Tổ trưởng

Đề tài, dự án

150

75

- Thành viên

Đề tài, dự án

100

50

- Đại biểu được mời tham dự

Đề tài, dự án

50

35

d

Họp hội đồng đánh giá nghiệm thu (nghiệm thu nội bộ)

- Chủ tịch hội đồng

Đề tài, dự án

150

75

- Thành viên, thư ký khoa học

Đề tài, dự án

100

50

- Thư ký hành chính

Đề tài, dự án

70

35

- Đại biểu được mời tham dự

Đề tài, dự án

50

25

10

Hội thảo khoa học

- Người chủ trì

Lần hội thảo

150

75

- Thư ký hội thảo

Lần hội thảo

75

50

- Báo cáo tham luận theo đặt hàng

Lần hội thảo

350

200

- Đại biểu được mời tham dự

Lần hội thảo

50

40

11

Thù lao trách nhiệm điều hành chung của chủ nhiệm đề tài, dự án

Tháng

700

350

12

Quản lý chung nhiệm vụ KH&CN (trong đó có chi thù lao trách nhiệm cho thư ký và kế toán của đề tài, dự án theo mức do chủ nhiệm đề tài quyết định)

Năm

10.000

5.000

c) Đối với các đề tài, dự án KH&CN, các định mức quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 1 Quyết định này là định mức thống nhất xây dựng và phân bổ dự toán chi ngân sách đối với các đề tài, dự án và định hướng chi. Khi tiến hành chi và kiểm soát chi thực hiện theo quy định về chế độ khoán kinh phí thực hiện đề tài, dự án quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 của liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ.
Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý đề tài, dự án KH&CN của cơ quan có thẩm quyền, các định mức quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định này là mức tối đa. Tùy vào khả năng dự toán chi ngân sách được giao hàng năm, thủ trưởng cơ quan quản lý đề tài, dự án quyết định mức chi cho phù hợp.
2. Lập dự toán ngân sách hàng năm:
a) Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lý đề tài, dự án KH&CN của cơ quan có thẩm quyền:
Cơ quan có thẩm quyền quản lý đề tài, dự án KH&CN căn cứ kế hoạch xác định, tuyển chọn đề tài, dự án trong năm; kế hoạch kiểm tra, đánh giá giữa kỳ (nếu có), đánh giá nghiệm thu đề tài, dự án trong năm và định mức quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định này để xây dựng dự toán và tổng hợp vào dự toán chi sự nghiệp khoa học công nghệ hàng năm, gửi cơ quan tài chính cùng thời điểm lập dự toán chi ngân sách năm để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Đối với các hoạt động thực hiện đề tài, dự án KH&CN:
Hàng năm, căn cứ văn bản hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ và định mức phân bổ ngân sách quy định tại khoản 1, Điều 1 Quyết định này, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố đăng ký danh mục đề tài, dự án KH&CN thực hiện trong năm và lập dự toán kinh phí theo từng đề tài, dự án gửi về Sở Khoa học và Công nghệ.
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm tra, xét duyệt và tổng hợp vào dự toán chi sự nghiệp khoa học công nghệ gửi Sở Tài chính để tổng hợp trình UBND tỉnh giao dự toán;
c) Đối với kinh phí phục vụ hoạt động quản lý và kinh phí thực hiện đề tài, dự án KH&CN của các huyện, thị xã, thành phố:
UBND tỉnh giao dự toán hàng năm theo phương thức trợ cấp bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh. Giao Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể quy trình thực hiện.