Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 205/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới Cam Lâm Khánh Hòa đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2024", "sign_number": "205/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2024", "sign_number": "205/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2024", "sign_number": "205/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2024", "sign_number": "205/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2024", "sign_number": "205/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 205/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới Cam Lâm Khánh Hòa đến 2045

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2045 với những nội dung sau:
...
8. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường
...
b) Chuẩn bị kỹ thuật
- Cao độ nền xây dựng
+ Vùng đồi núi phía Tây và phía Bắc: Giảm thiểu san gạt, bảo tồn địa hình tự nhiên, bảo tồn các tuyến tiêu thoát lũ, đảm bảo thoát nước tự chảy.
+ Vùng đồng bằng trung tâm và ven biển phía Đông: Cao độ xây dựng thuận theo hướng dốc địa hình và không bị úng ngập, cao độ thiết kế dao động từ 2,9 m ÷ 40,0 m.
+ Khu vực hành lang xanh, mặt nước phía Đông quốc lộ 1 và ven đầm Thủy Triều: cao độ thiết kế đảm bảo an toàn không bị ngập bởi mực nước triều cao trung bình hàng năm vùng đầm Thủy Triều và có xét đến yếu tố biến đổi khí hậu nước biển dâng.
+ Khu vực hành lang xanh, mặt nước phía Tây quốc lộ 1, bám sát cao độ nền tự nhiên và thiết kế cốt nền thấp hơn cao độ xây dựng xung quanh từ 0,5 - 3,0 m.
- Thoát nước mưa
Trục tiêu: Bảo tồn và phát huy các trục sông suối chính gồm: suối Dầu, suối Thượng, suối Tà Rục; sông Trường, suối Cầu, suối Cát; tăng không gian cây xanh, mặt nước và phát triển thành mạng lưới hành lang xanh liên hoàn, nước mưa thuận theo hướng dốc tự nhiên đổ về đầm Thủy Triều và vịnh Cam Ranh.
Hệ thống thoát nước mặt: Lựa chọn hệ thống thoát nước mưa riêng biệt nước thải. Riêng đối với khu vực dân cư hiện hữu, giai đoạn trước mắt sử dụng thoát nước nửa riêng, sau năm 2030 sẽ phát triển lên hệ thống thoát nước riêng.
Hướng thoát nước mặt: Chảy theo địa hình tự nhiên hoặc mạng lưới đường cống, về các trục sông suối chính gần nhất. Riêng khu vực bãi tắm, bờ biển, cần hạn chế việc xả nước mưa trực tiếp ra biển. Nước mưa từ các khu vực này được tập trung vào hệ thống cống ngầm, dẫn về đầm Thủy Triều.
Toàn khu vực chia làm 03 lưu vực thoát nước chính như sau:
+ Lưu vực 1: gồm các xã Suối Cát và Suối Tân, thoát về hồ và suối Dầu, sau đó dẫn ra sông Cái Nha Trang.
+ Lưu vực 2: gồm các xã Sơn Tân, Cam Hiệp Bắc, Cam Hiệp Nam, Cam Hoà, Cam Hải Tây, Cam Thành Bắc, Cam Hải Đông, thị trấn Cam Đức; thoát về hồ Cam Ranh, sông Trường, suối Cầu, suối Cát... ra đầm Thủy Triều và thoát ra biển Đông.
+ Lưu vực 3: gồm các xã Cam Phước Tây và Cam An Bắc, thoát về suối Tà Rục.
- Giải pháp chuẩn bị kỹ thuật khác:
Quản lý và bảo vệ quỹ đất rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng sản xuất nhằm đảm bảo độ che phủ trống, phát triển hệ thực vật đa tầng để giữ đất, phòng chống rửa trôi, lũ quét và sạt lở đất.
Cắm mốc hành lang thoát lũ cho các trục suối Dầu, suối Thượng - sông Trường, suối Cầu, suối Cát, suối Tà Rục... theo quy định với hành lang xanh, mỗi bên không nhỏ hơn 5,0 m. Hành lang bảo vệ mặt nước dự kiến khu vực nội thành không nhỏ hơn 10 m tính từ mực nước trung bình, khu vực ngoại thành không nhỏ hơn 30 m tính từ mực nước trung bình.
Gia cố bờ biển và trồng rừng phòng hộ ven biển tại những khu vực xung yếu (trừ khu vực khai thác du lịch ven bờ) nhằm phòng chống tác động từ biển và dòng chảy như: nước lũ, gió bão, sóng thần, sạt lở, cát bay...
Gia cố mái dốc vùng bờ sông, bờ suối, mặt nước cảnh quan và đầm Thủy Triều đoạn qua đô thị bằng taluy mềm, kè hoặc thảm đá nhằm ổn định bờ, phòng chống xâm thực và sạt lở.
Thường xuyên nạo vét, khơi thông dòng chảy tại các trục sông suối, mặt nước cảnh quan đô thị đảm bảo thông thoáng lòng dẫn, góp phần truyền tải và tiêu thoát nước mặt nhanh chóng từ phía thượng nguồn về trung và hạ nguồn.
Khuyến khích tăng cường không gian cây xanh, mặt nước, không gian trữ nước dự phòng và các bể chứa nước thải sau xử lý; góp phần tái sử dụng nước ngọt tại chỗ.

Content:
Chuẩn bị kỹ thuật
- Cao độ nền xây dựng
+ Vùng đồi núi phía Tây và phía Bắc: Giảm thiểu san gạt, bảo tồn địa hình tự nhiên, bảo tồn các tuyến tiêu thoát lũ, đảm bảo thoát nước tự chảy.
+ Vùng đồng bằng trung tâm và ven biển phía Đông: Cao độ xây dựng thuận theo hướng dốc địa hình và không bị úng ngập, cao độ thiết kế dao động từ 2,9 m ÷ 40,0 m.
+ Khu vực hành lang xanh, mặt nước phía Đông quốc lộ 1 và ven đầm Thủy Triều: cao độ thiết kế đảm bảo an toàn không bị ngập bởi mực nước triều cao trung bình hàng năm vùng đầm Thủy Triều và có xét đến yếu tố biến đổi khí hậu nước biển dâng.
+ Khu vực hành lang xanh, mặt nước phía Tây quốc lộ 1, bám sát cao độ nền tự nhiên và thiết kế cốt nền thấp hơn cao độ xây dựng xung quanh từ 0,5 - 3,0 m.
- Thoát nước mưa
Trục tiêu: Bảo tồn và phát huy các trục sông suối chính gồm: suối Dầu, suối Thượng, suối Tà Rục; sông Trường, suối Cầu, suối Cát; tăng không gian cây xanh, mặt nước và phát triển thành mạng lưới hành lang xanh liên hoàn, nước mưa thuận theo hướng dốc tự nhiên đổ về đầm Thủy Triều và vịnh Cam Ranh.
Hệ thống thoát nước mặt: Lựa chọn hệ thống thoát nước mưa riêng biệt nước thải. Riêng đối với khu vực dân cư hiện hữu, giai đoạn trước mắt sử dụng thoát nước nửa riêng, sau năm 2030 sẽ phát triển lên hệ thống thoát nước riêng.
Hướng thoát nước mặt: Chảy theo địa hình tự nhiên hoặc mạng lưới đường cống, về các trục sông suối chính gần nhất. Riêng khu vực bãi tắm, bờ biển, cần hạn chế việc xả nước mưa trực tiếp ra biển. Nước mưa từ các khu vực này được tập trung vào hệ thống cống ngầm, dẫn về đầm Thủy Triều.
Toàn khu vực chia làm 03 lưu vực thoát nước chính như sau:
+ Lưu vực 1: gồm các xã Suối Cát và Suối Tân, thoát về hồ và suối Dầu, sau đó dẫn ra sông Cái Nha Trang.
+ Lưu vực 2: gồm các xã Sơn Tân, Cam Hiệp Bắc, Cam Hiệp Nam, Cam Hoà, Cam Hải Tây, Cam Thành Bắc, Cam Hải Đông, thị trấn Cam Đức; thoát về hồ Cam Ranh, sông Trường, suối Cầu, suối Cát... ra đầm Thủy Triều và thoát ra biển Đông.
+ Lưu vực 3: gồm các xã Cam Phước Tây và Cam An Bắc, thoát về suối Tà Rục.
- Giải pháp chuẩn bị kỹ thuật khác:
Quản lý và bảo vệ quỹ đất rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng sản xuất nhằm đảm bảo độ che phủ trống, phát triển hệ thực vật đa tầng để giữ đất, phòng chống rửa trôi, lũ quét và sạt lở đất.
Cắm mốc hành lang thoát lũ cho các trục suối Dầu, suối Thượng - sông Trường, suối Cầu, suối Cát, suối Tà Rục... theo quy định với hành lang xanh, mỗi bên không nhỏ hơn 5,0 m. Hành lang bảo vệ mặt nước dự kiến khu vực nội thành không nhỏ hơn 10 m tính từ mực nước trung bình, khu vực ngoại thành không nhỏ hơn 30 m tính từ mực nước trung bình.
Gia cố bờ biển và trồng rừng phòng hộ ven biển tại những khu vực xung yếu (trừ khu vực khai thác du lịch ven bờ) nhằm phòng chống tác động từ biển và dòng chảy như: nước lũ, gió bão, sóng thần, sạt lở, cát bay...
Gia cố mái dốc vùng bờ sông, bờ suối, mặt nước cảnh quan và đầm Thủy Triều đoạn qua đô thị bằng taluy mềm, kè hoặc thảm đá nhằm ổn định bờ, phòng chống xâm thực và sạt lở.
Thường xuyên nạo vét, khơi thông dòng chảy tại các trục sông suối, mặt nước cảnh quan đô thị đảm bảo thông thoáng lòng dẫn, góp phần truyền tải và tiêu thoát nước mặt nhanh chóng từ phía thượng nguồn về trung và hạ nguồn.
Khuyến khích tăng cường không gian cây xanh, mặt nước, không gian trữ nước dự phòng và các bể chứa nước thải sau xử lý; góp phần tái sử dụng nước ngọt tại chỗ.