Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 205/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới Cam Lâm Khánh Hòa đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2024", "sign_number": "205/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2024", "sign_number": "205/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2024", "sign_number": "205/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2024", "sign_number": "205/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2024", "sign_number": "205/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 205/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới Cam Lâm Khánh Hòa đến 2045

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2045 với những nội dung sau:
...
8. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường
a) Giao thông
- Đường bộ đối ngoại
Thực hiện theo định hướng Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, phê duyệt tại Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2023.
+ Đường cao tốc: Xây dựng mới tuyến cao tốc Bắc - Nam đoạn Cam Lâm - Nha Trang, quy mô 4-6 làn xe.
+ Quốc lộ 1: Hoàn thiện lộ giới theo quy hoạch đường bộ, xây dựng các tuyến đường tránh đô thị, hình thành tuyến kết nối khu đô thị ven biển với đô thị mới Cam Lâm. Đoạn đi qua đô thị quy hoạch theo tiêu chuẩn đường đô thị, lộ giới từ 30 - 51 m. Đoạn ngoài đô thị, hoàn thiện theo quy hoạch đường bộ quốc gia đã phê duyệt.
+ Đường tỉnh: Quy mô hệ thống đường tỉnh tối thiểu đạt cấp III, 2 làn xe, riêng các đoạn qua khu vực đô thị, quy mô theo quy hoạch đô thị. Cụ thể: đường tỉnh 653c (Hương lộ 39C): nâng cấp toàn tuyến đạt cấp III; đường tỉnh 655 (Đường phía Tây bán đảo Cam Ranh): Xây mới một số đoạn và nâng cấp ; toàn tuyến đạt cấp II, quy mô tối thiểu 4 làn xe, lộ giới 30 m; đường tỉnh 655B (Trục Đông Tây): Xây dựng mới tuyến kết nối từ đường tránh quốc lộ 1 đến đường Nguyễn Tất Thành, đạt cấp III trở lên; đường tỉnh 65 5B (Trục Đông Tây): Xây dựng mới tuyến kết nối từ đường tránh quốc lộ 1 đến đường Nguyễn Tất Thành, đoạn đi qua đô thị định hướng thành đường trục chính đô thị, lộ giới 47 m; đường tỉnh 655D (Trục Đông Tây): Xây dựng mới tuyến kết nối từ đường tránh quốc lộ 1 đến đường Nguyễn Tất Thành và tuyến đường phía Tây bán đảo, lộ giới 47 m; đường tỉnh 656 (Tỉnh lộ 9): Đoạn đi qua đô thị theo quy hoạch đô thị, đoạn ngoài đô thị đạt tối thiểu đường cấp III quy mô 2 làn xe; đường tỉnh 657: Đoạn qua địa phận huyện Cam Lâm đi qua hầm xuyên núi, tuân thủ theo định hướng quy hoạch tỉnh; đường tỉnh 657K (Đường tỉnh 3 và đường Hòn Bà) đoạn đi qua đô thị lộ giới 42 m, đoạn ngoài đô thị đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe; đường tỉnh 6571 (Đường ven biển Nguyễn Tất Thành): Đoạn đi qua đô thị có lộ giới 100 m, đoạn ngoài đô thị đạt tiêu chuẩn đường cấp III đến cấp II, quy mô 4 làn xe, đoạn đi qua xã Cam An Nam lộ giới 47 m.
Đường tránh quốc lộ 1: Theo định hướng quy hoạch tỉnh, chiều dài đoạn qua Cam Lâm khoảng 21 km, tiêu chuẩn đường đô thị, lộ giới 56 m.
Công trình giao thông đối ngoại:
+ Xây dựng 02 nút giao thông khác mức kết nối với tuyến đường cao tốc:
. Nút giao cao tốc kết nối quốc lộ 1, ĐT.657K đi thành phố Nha Trang và tăng cường tiếp cận cho đô thị tại phía Bắc.
. Nút giao cao tốc tại xã Cam Hiệp Bắc, kết nối vào tuyến trục chính đô thị hướng biển và kết nối với trung tâm thị trấn Cam Đức.
+ Xây dựng mới 02 bến xe liên tỉnh Cam Lâm, quy mô mỗi bến từ 3 - 5 ha, đáp ứng nhu cầu kết nối liên vùng cho toàn đô thị.
- Đường sắt
Thực hiện theo định hướng Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phê duyệt tại Quyết định số 1769/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2021.
+ Bảo vệ hành lang tuyến đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh hiện hữu, đảm bảo an toàn đường sắt với khổ 1000 mm.
+ Xây mới đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam hướng tuyến song song với đường bộ cao tốc Bắc - Nam.
+ Xây dựng mới tuyến đường sắt đô thị từ sân bay Cam Ranh đi thành phố Nha Trang, đoạn đi chung đường Nguyễn Tất Thành đi theo giữa giải phân cách, đảm bảo hành lang an toàn cho đường sắt đô thị.
- Đường thủy: Thực hiện theo định hướng Quy hoạch các tuyến đường thủy nội địa của tỉnh Khánh Hòa.
- Giao thông đô thị
+ Hoàn thiện các tuyến hiện có gồm: đường quốc lộ 1 đoạn đi qua huyện Cam Lâm, chuyển đổi tính chất thành tuyến trục chính đô thị, lộ giới từ 30 m. Các tuyến Bắc - Nam đã được hình thành ổn định như: Đường Nguyễn Tất Thành, lộ giới khoảng từ 100 m, kết nối trực tiếp đến sân bay Cam Ranh; các tuyến trục chính theo hướng Bắc Nam đảm bảo lưu thông nội bộ thuận tiện không ảnh hưởng tới các kết nối với tuyến đường bộ quốc gia, lộ giới 29 - 47 m.
+ Xây mới mạng lưới đường chính đô thị với 01 trục trung tâm; 02 tuyến vành đai và 06 trục Đông - Tây hướng biển:
. 01 trục trung tâm: Quốc lộ 1 hiện hữu, kết nối về phía Nam với trung tâm thành phố Cam Ranh, lộ giới từ 30 m - 51 m.
. 02 tuyến vành đai: Vành đai phía Tây phát triển từ đường tránh quốc lộ 1 ; quy mô 56 m; vành đai phía Đông ven biển (Đường Nguyễn Tất Thành) kết nối sân bay với đô thị ven biển và thành phố Nha Trang, lộ giới 100 m, đoạn ngoài đô thị đạt tiêu chuẩn đường cấp II.
. 06 trục Đông - Tây lộ giới từ 29 - 60 m.
+ Các tuyến đường cấp khu vực hỗ trợ kết nối khu chức năng tuân thủ lộ giới theo QCVN 01:2021/BXD.
Công trình giao thông đô thị:
+ Cải tạo cầu Thủy Triều 1, xây mới cầu Thủy Triều 2 qua đầm Thủy Triều, theo hướng trở thành biểu tượng đô thị.
+ Xây mới hệ thống cầu qua sông đảm bảo cấp hạng phù hợp với cấp hạng tuyến đường và đảm bảo mỹ quan đô thị.
+ Giao thông công cộng: Phát triển mạng lưới giao thông công cộng phục vụ cư dân và du khách, đặc biệt ưu tiên tuyến kết nối Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh và trung tâm thành phố Nha Trang, qua đường Nguyễn Tất Thành.
+ Giao thông tĩnh: Bố trí các bãi đỗ xe tập trung đảm bảo theo Quy chuẩn hiện hành. Quy mô và vị trí cụ thể sẽ được nghiên cứu tại các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết. Phát triển hệ thống điểm đỗ xe đảm bảo về sức chứa, bán kính phục vụ phù hợp nhu cầu thực tế và tuân thủ theo quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho hành khách, đảm bảo an toàn giao thông.
b) Chuẩn bị kỹ thuật
- Cao độ nền xây dựng
+ Vùng đồi núi phía Tây và phía Bắc: Giảm thiểu san gạt, bảo tồn địa hình tự nhiên, bảo tồn các tuyến tiêu thoát lũ, đảm bảo thoát nước tự chảy.
+ Vùng đồng bằng trung tâm và ven biển phía Đông: Cao độ xây dựng thuận theo hướng dốc địa hình và không bị úng ngập, cao độ thiết kế dao động từ 2,9 m ÷ 40,0 m.
+ Khu vực hành lang xanh, mặt nước phía Đông quốc lộ 1 và ven đầm Thủy Triều: cao độ thiết kế đảm bảo an toàn không bị ngập bởi mực nước triều cao trung bình hàng năm vùng đầm Thủy Triều và có xét đến yếu tố biến đổi khí hậu nước biển dâng.
+ Khu vực hành lang xanh, mặt nước phía Tây quốc lộ 1, bám sát cao độ nền tự nhiên và thiết kế cốt nền thấp hơn cao độ xây dựng xung quanh từ 0,5 - 3,0 m.
- Thoát nước mưa
Trục tiêu: Bảo tồn và phát huy các trục sông suối chính gồm: suối Dầu, suối Thượng, suối Tà Rục; sông Trường, suối Cầu, suối Cát; tăng không gian cây xanh, mặt nước và phát triển thành mạng lưới hành lang xanh liên hoàn, nước mưa thuận theo hướng dốc tự nhiên đổ về đầm Thủy Triều và vịnh Cam Ranh.
Hệ thống thoát nước mặt: Lựa chọn hệ thống thoát nước mưa riêng biệt nước thải. Riêng đối với khu vực dân cư hiện hữu, giai đoạn trước mắt sử dụng thoát nước nửa riêng, sau năm 2030 sẽ phát triển lên hệ thống thoát nước riêng.
Hướng thoát nước mặt: Chảy theo địa hình tự nhiên hoặc mạng lưới đường cống, về các trục sông suối chính gần nhất. Riêng khu vực bãi tắm, bờ biển, cần hạn chế việc xả nước mưa trực tiếp ra biển. Nước mưa từ các khu vực này được tập trung vào hệ thống cống ngầm, dẫn về đầm Thủy Triều.
Toàn khu vực chia làm 03 lưu vực thoát nước chính như sau:
+ Lưu vực 1: gồm các xã Suối Cát và Suối Tân, thoát về hồ và suối Dầu, sau đó dẫn ra sông Cái Nha Trang.
+ Lưu vực 2: gồm các xã Sơn Tân, Cam Hiệp Bắc, Cam Hiệp Nam, Cam Hoà, Cam Hải Tây, Cam Thành Bắc, Cam Hải Đông, thị trấn Cam Đức; thoát về hồ Cam Ranh, sông Trường, suối Cầu, suối Cát... ra đầm Thủy Triều và thoát ra biển Đông.
+ Lưu vực 3: gồm các xã Cam Phước Tây và Cam An Bắc, thoát về suối Tà Rục.
- Giải pháp chuẩn bị kỹ thuật khác:
Quản lý và bảo vệ quỹ đất rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng sản xuất nhằm đảm bảo độ che phủ trống, phát triển hệ thực vật đa tầng để giữ đất, phòng chống rửa trôi, lũ quét và sạt lở đất.
Cắm mốc hành lang thoát lũ cho các trục suối Dầu, suối Thượng - sông Trường, suối Cầu, suối Cát, suối Tà Rục... theo quy định với hành lang xanh, mỗi bên không nhỏ hơn 5,0 m. Hành lang bảo vệ mặt nước dự kiến khu vực nội thành không nhỏ hơn 10 m tính từ mực nước trung bình, khu vực ngoại thành không nhỏ hơn 30 m tính từ mực nước trung bình.
Gia cố bờ biển và trồng rừng phòng hộ ven biển tại những khu vực xung yếu (trừ khu vực khai thác du lịch ven bờ) nhằm phòng chống tác động từ biển và dòng chảy như: nước lũ, gió bão, sóng thần, sạt lở, cát bay...
Gia cố mái dốc vùng bờ sông, bờ suối, mặt nước cảnh quan và đầm Thủy Triều đoạn qua đô thị bằng taluy mềm, kè hoặc thảm đá nhằm ổn định bờ, phòng chống xâm thực và sạt lở.
Thường xuyên nạo vét, khơi thông dòng chảy tại các trục sông suối, mặt nước cảnh quan đô thị đảm bảo thông thoáng lòng dẫn, góp phần truyền tải và tiêu thoát nước mặt nhanh chóng từ phía thượng nguồn về trung và hạ nguồn.
Khuyến khích tăng cường không gian cây xanh, mặt nước, không gian trữ nước dự phòng và các bể chứa nước thải sau xử lý; góp phần tái sử dụng nước ngọt tại chỗ.
c) Cấp nước
Nhu cầu dùng nước đến năm 2030 khoảng 80.000 m3/ngày đêm, đến năm 2045 khoảng 215.000 m3/ngày đêm.
Nguồn cấp nước: Khai thác nguồn nước thô các hồ Suối Dầu, hồ Cam Ranh, hồ Tà Rục, hồ Sông Chò 1 (Khánh Vĩnh) và kết hợp các nguồn nước khác.
Công trình đầu mối: Tiếp tục sử dụng nhà máy nước Cam Ranh, cải tạo nâng công suất nhà máy nước Suối Dầu. Do nhu cầu cho quỹ đất phát triển đô thị, nhà máy nước COPAC di chuyển vị trí, xây mới tại vị trí gần hồ Cam Ranh.
Dự kiến phân vùng cấp nước: Phương án dự kiến phân vùng cấp nước theo hướng mở. Các nhà máy nước liên kết hỗ trợ nhau cấp nước trong toàn đô thị.
- Phân khu đô thị ven biển, sinh thái núi Cù Hin, đô thị phía Bắc, sinh thái phía Tây Bắc sử dụng nhà máy nước Suối Dầu.
- Phân khu đô thị trung tâm và một phần phân khu phức hợp phía Tây và sinh thái phía Tây Nam sử dụng nhà máy nước COPAC.
- Phân khu phức hợp phía Tây và sinh thái phía Tây Nam tiếp tục sử dụng nguồn từ nhà máy nước Cam Ranh và có bổ sung từ nhà máy nước COPAC.
Cấp nước chữa cháy: Tuân thủ Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2011, và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2013; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình.
Khoảng cách ly bảo vệ nguồn nước: Đảm bảo khoảng cách ly theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD; đảm bảo tuân thủ Luật Thủy lợi năm 2017.
d) Cấp điện và chiếu sáng đô thị
Tổng nhu cầu cấp điện toàn đô thị đến năm 2030 khoảng 407.000 kVA; đến năm 2045 khoảng 1.016.000 kVA.
Nguồn điện cấp từ hệ thống lưới điện quốc gia thông qua trạm nguồn 220kV Cam Ranh, công suất dự kiến 3x250MVA, trạm 220kV Cam Thịnh công suất 2x250MVA và hệ thống nhà máy điện mặt trời trên địa bàn. Các trạm 110kV bán đảo Cam Ranh; 110kV Cam Ranh; 110kV Suối Dầu; 110kV Bắc Cam Ranh; 110kV Trung tâm Cam Lâm, 110kV Nối cấp Cam Ranh đóng vai trò là các trạm nguồn cấp điện trực tiếp cho phụ tải trong khu vực.
Lưới điện cao thế:
- Cải tạo tuyến 110kV và 220kV hiện hữu đi sát hành lang đường cao tốc Bắc Nam, đảm bảo hành lang an toàn lưới điện và quỹ đất phát triển đô thị.
- Xây mới nhánh rẽ cấp điện cho trạm 110kV Cam Lâm, sử dụng cáp ngầm đảm bảo mỹ quan cho đô thị.
- Xây mới tuyến 110kV ngầm cấp điện cho trạm 110kV Bắc Cam Ranh và 110kV Bắc bán đảo Cam Ranh.
Lưới điện trung thế:
- Cải tạo hạ ngầm tuyến 220kV hiện hữu, đảm bảo mỹ quan và an toàn cung cấp điện; khu vực đô thị hệ thống lưới điện trung thế sử dụng cáp ngầm đảm bảo mỹ quan đô thị; đối với khu vực công nghiệp, khu vực đồi núi sử dụng cáp bọc nổi trên cột bê tông ly tâm.
- Trạm hạ thế sử dụng cấp điện áp 22/0,4kV, kết cấu trạm treo, trạm kios và một cột. Vị trí xây dựng: tại các khu vực cây xanh, đất công cộng, bán kính cấp điện không quá 300 m.
Lưới điện chiếu sáng: Cải tạo, nâng cấp hệ thống chiếu sáng hiện hữu, ưu tiên sử dụng mô hình chiếu sáng thông minh, hiệu quả, tiết kiệm; đối với khu vực ở mới, hạn chế chiếu sáng dàn trải, tập trung chiếu sáng dẫn hướng; khuyến khích chiếu sáng cảnh quan tại khu vực phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch; khu vực cửa ngõ, công trình điểm nhấn đô thị không hạn chế hình thức chiếu sáng, áp dụng công nghệ tiên tiến tăng giá trị công trình.
đ) Thông tin liên lạc
Thiết lập hệ thống dự phòng, nâng cấp hệ thống hiện trạng và tăng dung lượng quản lý, điều khiển, chuyển mạch viễn thông đáp ứng nhu cầu phát triển của khu vực.
Xây dựng và nâng cấp tuyến truyền dẫn quang liên tỉnh (bao gồm cả tuyến truyền dẫn dự phòng); xây dựng tuyến truyền dẫn quang nội tỉnh bảo đảm dung lượng cao, kết nối liên huyện, liên vùng, đặc biệt tới thành phố Nha Trang và Cam Ranh, ưu tiên xây dựng đô thị thông minh tại khu đô thị mới.
Phát triển cáp quang băng rộng đến 100% trung tâm phường, xã trên địa bàn; đảm bảo 100% khu vực dân cư có sóng thông tin di động chất lượng tốt nhất; nâng cấp và phát triển hạ tầng băng rộng cố định tốc độ và chất lượng cao đến các khu, cụm khu công nghiệp. Ngầm hóa đồng bộ đường đô thị trên địa bàn (ưu tiên các khu vực xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng).
Quy hoạch phát triển mạng viễn thông theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp (sử dụng chung hạ tầng công nghệ, hạ tầng cột phát sóng...) trên cơ sở tăng cường số lượng trạm thân thiện môi trường; nhằm giảm chi phí đầu tư và đảm bảo mỹ quan đô thị.
e) Thoát nước thải
Nhu cầu thu xử lý nước thải đến năm 2030 khoảng 64.000 m3/ngày đêm; đến năm 2045 khoảng 163.000 m3/ngày đêm.
Xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt riêng và nửa riêng cho từng khu vực đô thị: phân thành 12 lưu vực thu gom và xử lý tập trung nước thải, xây mới 10 trạm xử lý tập trung và cải tạo nâng cấp 1 trạm hiện có, 1 khu vực xử lý theo dự án riêng; tổng công suất các trạm tập trung (dài hạn) khoảng 117.000 m3/ngày đêm, các khu vực địa hình không thuận lợi và khu dân cư mật độ thấp, ngoại thị nước thải được xử lý phân tán trong điều kiện tự nhiên.
Đối với các khu vực sản xuất công nghiệp nước thải được xử lý theo dự án công nghiệp đạt tiêu chuẩn loại A trước khi xả ra môi trường.
g) Quản lý chất thải rắn
Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh đến năm 2030 khoảng 534 tấn/ngày; đến năm 2045 khoảng 1.368 tấn/ngày.
Bố trí 5 trạm trung chuyển chất thải rắn chính thức, quy mô tối thiểu 1.000 m2/1 trạm tại các vị trí phù hợp và đảm bảo khoảng cách ly.
Giai đoạn đầu nâng cấp công nghệ và lắp đặt lò đốt rác tại khu xử lý Dốc Đỏ (hiện có) quy mô 3,6 ha. Về dài hạn sẽ đóng cửa khu này khi khu xử lý cấp vùng hình thành. Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn không chôn lấp tại xã Cam Tân quy mô 4 ha, sử dụng công nghệ đốt rác phát điện và xử lý chất thải nguy hại. Đầu tư xây mới khu xử lý chất thải rắn Suối Cát, quy mô về dài hạn 50 ha (có bố trí khu vực xây dựng nhà máy điện rác quy mô 6-7 ha), với tính chất là khu xử lý cấp vùng (xử lý chất thải rắn cho đô thị Cam Lâm và vùng phụ cận).
h) Nghĩa trang
Dự báo nhu cầu sử dụng đất nghĩa trang đến năm 2045 tối thiểu khoảng 31 ha.
Xây dựng nghĩa trang Suối Cát quy mô diện tích khoảng 45 ha. Công viên nghĩa trang hiện có tại Suối Cát tiếp tục sử dụng. Các nghĩa trang hiện hữu không đủ khoảng cách an toàn cần đóng cửa ngừng chôn cất, sử dụng các biện pháp cải tạo môi trường. Có lộ trình di dời các khu vực nghĩa trang phân tán về nghĩa trang tập trung. Khu vực dân cư nông thôn, khu hẻo lánh giai đoạn đầu sử dụng các nghĩa trang phân tán.
i) Bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu
- Phân vùng môi trường
Đô thị mới Cam Lâm chia thành 03 phân vùng môi trường, tương đồng với các vùng cảnh quan, như sau:
+ Vùng đồi núi phía Tây và phía Bắc:
. Bảo vệ cảnh quan đồi núi, bảo tồn đa dạng sinh học rừng, chống xói mòn sạt lở đất, điều tiết nguồn nước khu vực các hồ chứa như hồ suối Dầu, hồ Cam Thượng, hồ Tà Rục. Kiểm soát hoạt động phát triển du lịch, các nguy cơ cháy rừng và xâm phạm rừng. Bảo vệ và phát triển các nguồn gen về động vật và thực vật rừng đặc hữu, quý hiếm; thực hiện nghiên cứu khoa học; phát huy thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan, văn hóa, lịch sử.
. Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác khoáng sản trong khu vực này phòng tránh sạt lở, xói mòn đất gây suy giảm thảm thực vật tác động đến cảnh quan và hình thái môi trường (ô nhiễm nguồn nước, không khí, đất, đa dạng sinh học, sự cố môi trường...)
+ Vùng đồng bằng trung tâm:
. Giám sát tác động môi trường trong phát triển đô thị mới; đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Xây dựng kế hoạch và kiểm soát sự cố ô nhiễm ven biển (tràn dầu, hóa chất) tại khu vực du lịch bán đảo, du lịch vùng đầm phá.
. Kiểm soát nguy cơ ô nhiễm môi trường từ các khu, cụm công nghiệp hướng tới phát triển công nghiệp sạch (khu công nghiệp suối Dầu, cụm công nghiệp Trảng É..); phòng ngừa, ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường thông qua không gian xanh cách ly, hồ điều hòa tại khu công nghiệp, đảm bảo thiết lập không gian vùng đệm với các khu vực công nghiệp.
. Bảo vệ đa dạng hệ sinh thái nông nghiệp theo hướng phát triển sinh thái, (các xã: Cam An Nam, Cam An Bắc, Cam Hiệp Nam). Phát triển mô hình theo cụm dân cư tận dụng không gian nông nghiệp đảm bảo phát huy tốt chức năng sản xuất cũng như hỗ trợ tiêu thoát nước, giảm ngập úng cho đô thị.
+ Vùng ven biển phía Đông:
. Kiểm soát chặt chẽ kế hoạch xây dựng kênh Thủy Triều, đảm bảo duy trì sự ổn định hệ sinh thái đầm Thủy Triều hiện hữu.
. Bảo vệ hành lang sinh thái vùng bờ, chống sạt lở; xây dựng các công trình hạn chế tác động biến đổi khí hậu, bảo vệ nguồn nước ngọt chống xâm nhập mặn. Duy trì cảnh quan tự nhiên trong khu du lịch, giám sát ô nhiễm môi trường biển.
- Bảo vệ các khu vực môi trường trọng yếu
+ Xác lập các khu vực cấm phát triển gồm: rừng đặc dụng (Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà), rừng phòng hộ, hành lang bảo vệ bờ biển, các khu vực mặt nước tự nhiên (sông, suối, kênh, rạch) và hành lang bảo vệ mặt nước. Nguyên tắc quản lý: cấm mọi hoạt động xây dựng công trình dân dụng, ngoại trừ các công trình có chức năng bảo tồn, bảo vệ đối tượng hoặc các công trình đặc biệt, phục vụ lợi ích quốc gia.
+ Xác lập các khu vực hạn chế phát triển gồm: Khu vực bảo tồn giá trị công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh; khu vực bảo tồn giá trị cảnh quan tự nhiên như đầm Thủy Triều, núi Cù Hin, các hồ trữ nước...; các khu vực sử dụng đặc biệt cho mục đích an ninh, quốc phòng, được quản lý theo quy định riêng, mật; các hành lang hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình ngầm; các khu vực cây xanh, mặt nước chuyên dụng; các khu vực sản xuất nông lâm nghiệp. Nguyên tắc quản lý: hạn chế mọi hoạt động xây dựng công trình dân dụng. Các công trình có chức năng phù hợp với đối tượng được phát triển theo quy định riêng với từng loại chức năng. Không hạn chế đối với các công trình đặc biệt, phục vụ lợi ích quốc gia.
+ Đối với khu vực đầm Thủy Triều và kênh Thủy Triều:
. Nghiên cứu triển khai giải pháp tổng thể nhằm nâng cao chất lượng môi trường nước và hệ sinh thái toàn lưu vực; phát huy giá trị cảnh quan đầm Thủy Triều, xây dựng đô thị có hình thái kiến trúc, cảnh quan sinh thái đặc sắc.
. Trong quá trình cải tạo đầm Thủy Triều, thực hiện bồi hoàn diện tích môi trường nước đầm Thủy Triều theo nguyên tắc sử dụng diện tích mặt nước bồi hoàn để khai thông, mở rộng diện tích mặt nước các sông suối phụ cận. Nghiên cứu các giải pháp giữ nước cho mạng lưới sông suối nhân tạo, theo nguyên tắc sử dụng cơ chế tầng bậc giữ nước, trồng cây xanh để giữ nước... hạn chế không sử dụng giải pháp bơm nước từ đầm lên nhằm tránh xâm nhập mặn vào hệ thống sông suối huyện Cam Lâm.
. Xây dựng kênh Thủy Triều và bến du thuyền quốc tế phải ứng dụng công nghệ phù hợp, đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch, không tạo ra hậu quả môi trường đối với hệ sinh thái tự nhiên đầm Thủy Triều và dải cát ven biển Bãi Dài

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường
a) Giao thông
- Đường bộ đối ngoại
Thực hiện theo định hướng Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, phê duyệt tại Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2023.
+ Đường cao tốc: Xây dựng mới tuyến cao tốc Bắc - Nam đoạn Cam Lâm - Nha Trang, quy mô 4-6 làn xe.
+ Quốc lộ 1: Hoàn thiện lộ giới theo quy hoạch đường bộ, xây dựng các tuyến đường tránh đô thị, hình thành tuyến kết nối khu đô thị ven biển với đô thị mới Cam Lâm. Đoạn đi qua đô thị quy hoạch theo tiêu chuẩn đường đô thị, lộ giới từ 30 - 51 m. Đoạn ngoài đô thị, hoàn thiện theo quy hoạch đường bộ quốc gia đã phê duyệt.
+ Đường tỉnh: Quy mô hệ thống đường tỉnh tối thiểu đạt cấp III, 2 làn xe, riêng các đoạn qua khu vực đô thị, quy mô theo quy hoạch đô thị. Cụ thể: đường tỉnh 653c (Hương lộ 39C): nâng cấp toàn tuyến đạt cấp III; đường tỉnh 655 (Đường phía Tây bán đảo Cam Ranh): Xây mới một số đoạn và nâng cấp ; toàn tuyến đạt cấp II, quy mô tối thiểu 4 làn xe, lộ giới 30 m; đường tỉnh 655B (Trục Đông Tây): Xây dựng mới tuyến kết nối từ đường tránh quốc lộ 1 đến đường Nguyễn Tất Thành, đạt cấp III trở lên; đường tỉnh 65 5B (Trục Đông Tây): Xây dựng mới tuyến kết nối từ đường tránh quốc lộ 1 đến đường Nguyễn Tất Thành, đoạn đi qua đô thị định hướng thành đường trục chính đô thị, lộ giới 47 m; đường tỉnh 655D (Trục Đông Tây): Xây dựng mới tuyến kết nối từ đường tránh quốc lộ 1 đến đường Nguyễn Tất Thành và tuyến đường phía Tây bán đảo, lộ giới 47 m; đường tỉnh 656 (Tỉnh lộ 9): Đoạn đi qua đô thị theo quy hoạch đô thị, đoạn ngoài đô thị đạt tối thiểu đường cấp III quy mô 2 làn xe; đường tỉnh 657: Đoạn qua địa phận huyện Cam Lâm đi qua hầm xuyên núi, tuân thủ theo định hướng quy hoạch tỉnh; đường tỉnh 657K (Đường tỉnh 3 và đường Hòn Bà) đoạn đi qua đô thị lộ giới 42 m, đoạn ngoài đô thị đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe; đường tỉnh 6571 (Đường ven biển Nguyễn Tất Thành): Đoạn đi qua đô thị có lộ giới 100 m, đoạn ngoài đô thị đạt tiêu chuẩn đường cấp III đến cấp II, quy mô 4 làn xe, đoạn đi qua xã Cam An Nam lộ giới 47 m.
Đường tránh quốc lộ 1: Theo định hướng quy hoạch tỉnh, chiều dài đoạn qua Cam Lâm khoảng 21 km, tiêu chuẩn đường đô thị, lộ giới 56 m.
Công trình giao thông đối ngoại:
+ Xây dựng 02 nút giao thông khác mức kết nối với tuyến đường cao tốc:
. Nút giao cao tốc kết nối quốc lộ 1, ĐT.657K đi thành phố Nha Trang và tăng cường tiếp cận cho đô thị tại phía Bắc.
. Nút giao cao tốc tại xã Cam Hiệp Bắc, kết nối vào tuyến trục chính đô thị hướng biển và kết nối với trung tâm thị trấn Cam Đức.
+ Xây dựng mới 02 bến xe liên tỉnh Cam Lâm, quy mô mỗi bến từ 3 - 5 ha, đáp ứng nhu cầu kết nối liên vùng cho toàn đô thị.
- Đường sắt
Thực hiện theo định hướng Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phê duyệt tại Quyết định số 1769/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2021.
+ Bảo vệ hành lang tuyến đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh hiện hữu, đảm bảo an toàn đường sắt với khổ 1000 mm.
+ Xây mới đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam hướng tuyến song song với đường bộ cao tốc Bắc - Nam.
+ Xây dựng mới tuyến đường sắt đô thị từ sân bay Cam Ranh đi thành phố Nha Trang, đoạn đi chung đường Nguyễn Tất Thành đi theo giữa giải phân cách, đảm bảo hành lang an toàn cho đường sắt đô thị.
- Đường thủy: Thực hiện theo định hướng Quy hoạch các tuyến đường thủy nội địa của tỉnh Khánh Hòa.
- Giao thông đô thị
+ Hoàn thiện các tuyến hiện có gồm: đường quốc lộ 1 đoạn đi qua huyện Cam Lâm, chuyển đổi tính chất thành tuyến trục chính đô thị, lộ giới từ 30 m. Các tuyến Bắc - Nam đã được hình thành ổn định như: Đường Nguyễn Tất Thành, lộ giới khoảng từ 100 m, kết nối trực tiếp đến sân bay Cam Ranh; các tuyến trục chính theo hướng Bắc Nam đảm bảo lưu thông nội bộ thuận tiện không ảnh hưởng tới các kết nối với tuyến đường bộ quốc gia, lộ giới 29 - 47 m.
+ Xây mới mạng lưới đường chính đô thị với 01 trục trung tâm; 02 tuyến vành đai và 06 trục Đông - Tây hướng biển:
. 01 trục trung tâm: Quốc lộ 1 hiện hữu, kết nối về phía Nam với trung tâm thành phố Cam Ranh, lộ giới từ 30 m - 51 m.
. 02 tuyến vành đai: Vành đai phía Tây phát triển từ đường tránh quốc lộ 1 ; quy mô 56 m; vành đai phía Đông ven biển (Đường Nguyễn Tất Thành) kết nối sân bay với đô thị ven biển và thành phố Nha Trang, lộ giới 100 m, đoạn ngoài đô thị đạt tiêu chuẩn đường cấp II.
. 06 trục Đông - Tây lộ giới từ 29 - 60 m.
+ Các tuyến đường cấp khu vực hỗ trợ kết nối khu chức năng tuân thủ lộ giới theo QCVN 01:2021/BXD.
Công trình giao thông đô thị:
+ Cải tạo cầu Thủy Triều 1, xây mới cầu Thủy Triều 2 qua đầm Thủy Triều, theo hướng trở thành biểu tượng đô thị.
+ Xây mới hệ thống cầu qua sông đảm bảo cấp hạng phù hợp với cấp hạng tuyến đường và đảm bảo mỹ quan đô thị.
+ Giao thông công cộng: Phát triển mạng lưới giao thông công cộng phục vụ cư dân và du khách, đặc biệt ưu tiên tuyến kết nối Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh và trung tâm thành phố Nha Trang, qua đường Nguyễn Tất Thành.
+ Giao thông tĩnh: Bố trí các bãi đỗ xe tập trung đảm bảo theo Quy chuẩn hiện hành. Quy mô và vị trí cụ thể sẽ được nghiên cứu tại các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết. Phát triển hệ thống điểm đỗ xe đảm bảo về sức chứa, bán kính phục vụ phù hợp nhu cầu thực tế và tuân thủ theo quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho hành khách, đảm bảo an toàn giao thông.
b) Chuẩn bị kỹ thuật
- Cao độ nền xây dựng
+ Vùng đồi núi phía Tây và phía Bắc: Giảm thiểu san gạt, bảo tồn địa hình tự nhiên, bảo tồn các tuyến tiêu thoát lũ, đảm bảo thoát nước tự chảy.
+ Vùng đồng bằng trung tâm và ven biển phía Đông: Cao độ xây dựng thuận theo hướng dốc địa hình và không bị úng ngập, cao độ thiết kế dao động từ 2,9 m ÷ 40,0 m.
+ Khu vực hành lang xanh, mặt nước phía Đông quốc lộ 1 và ven đầm Thủy Triều: cao độ thiết kế đảm bảo an toàn không bị ngập bởi mực nước triều cao trung bình hàng năm vùng đầm Thủy Triều và có xét đến yếu tố biến đổi khí hậu nước biển dâng.
+ Khu vực hành lang xanh, mặt nước phía Tây quốc lộ 1, bám sát cao độ nền tự nhiên và thiết kế cốt nền thấp hơn cao độ xây dựng xung quanh từ 0,5 - 3,0 m.
- Thoát nước mưa
Trục tiêu: Bảo tồn và phát huy các trục sông suối chính gồm: suối Dầu, suối Thượng, suối Tà Rục; sông Trường, suối Cầu, suối Cát; tăng không gian cây xanh, mặt nước và phát triển thành mạng lưới hành lang xanh liên hoàn, nước mưa thuận theo hướng dốc tự nhiên đổ về đầm Thủy Triều và vịnh Cam Ranh.
Hệ thống thoát nước mặt: Lựa chọn hệ thống thoát nước mưa riêng biệt nước thải. Riêng đối với khu vực dân cư hiện hữu, giai đoạn trước mắt sử dụng thoát nước nửa riêng, sau năm 2030 sẽ phát triển lên hệ thống thoát nước riêng.
Hướng thoát nước mặt: Chảy theo địa hình tự nhiên hoặc mạng lưới đường cống, về các trục sông suối chính gần nhất. Riêng khu vực bãi tắm, bờ biển, cần hạn chế việc xả nước mưa trực tiếp ra biển. Nước mưa từ các khu vực này được tập trung vào hệ thống cống ngầm, dẫn về đầm Thủy Triều.
Toàn khu vực chia làm 03 lưu vực thoát nước chính như sau:
+ Lưu vực 1: gồm các xã Suối Cát và Suối Tân, thoát về hồ và suối Dầu, sau đó dẫn ra sông Cái Nha Trang.
+ Lưu vực 2: gồm các xã Sơn Tân, Cam Hiệp Bắc, Cam Hiệp Nam, Cam Hoà, Cam Hải Tây, Cam Thành Bắc, Cam Hải Đông, thị trấn Cam Đức; thoát về hồ Cam Ranh, sông Trường, suối Cầu, suối Cát... ra đầm Thủy Triều và thoát ra biển Đông.
+ Lưu vực 3: gồm các xã Cam Phước Tây và Cam An Bắc, thoát về suối Tà Rục.
- Giải pháp chuẩn bị kỹ thuật khác:
Quản lý và bảo vệ quỹ đất rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng sản xuất nhằm đảm bảo độ che phủ trống, phát triển hệ thực vật đa tầng để giữ đất, phòng chống rửa trôi, lũ quét và sạt lở đất.
Cắm mốc hành lang thoát lũ cho các trục suối Dầu, suối Thượng - sông Trường, suối Cầu, suối Cát, suối Tà Rục... theo quy định với hành lang xanh, mỗi bên không nhỏ hơn 5,0 m. Hành lang bảo vệ mặt nước dự kiến khu vực nội thành không nhỏ hơn 10 m tính từ mực nước trung bình, khu vực ngoại thành không nhỏ hơn 30 m tính từ mực nước trung bình.
Gia cố bờ biển và trồng rừng phòng hộ ven biển tại những khu vực xung yếu (trừ khu vực khai thác du lịch ven bờ) nhằm phòng chống tác động từ biển và dòng chảy như: nước lũ, gió bão, sóng thần, sạt lở, cát bay...
Gia cố mái dốc vùng bờ sông, bờ suối, mặt nước cảnh quan và đầm Thủy Triều đoạn qua đô thị bằng taluy mềm, kè hoặc thảm đá nhằm ổn định bờ, phòng chống xâm thực và sạt lở.
Thường xuyên nạo vét, khơi thông dòng chảy tại các trục sông suối, mặt nước cảnh quan đô thị đảm bảo thông thoáng lòng dẫn, góp phần truyền tải và tiêu thoát nước mặt nhanh chóng từ phía thượng nguồn về trung và hạ nguồn.
Khuyến khích tăng cường không gian cây xanh, mặt nước, không gian trữ nước dự phòng và các bể chứa nước thải sau xử lý; góp phần tái sử dụng nước ngọt tại chỗ.
c) Cấp nước
Nhu cầu dùng nước đến năm 2030 khoảng 80.000 m3/ngày đêm, đến năm 2045 khoảng 215.000 m3/ngày đêm.
Nguồn cấp nước: Khai thác nguồn nước thô các hồ Suối Dầu, hồ Cam Ranh, hồ Tà Rục, hồ Sông Chò 1 (Khánh Vĩnh) và kết hợp các nguồn nước khác.
Công trình đầu mối: Tiếp tục sử dụng nhà máy nước Cam Ranh, cải tạo nâng công suất nhà máy nước Suối Dầu. Do nhu cầu cho quỹ đất phát triển đô thị, nhà máy nước COPAC di chuyển vị trí, xây mới tại vị trí gần hồ Cam Ranh.
Dự kiến phân vùng cấp nước: Phương án dự kiến phân vùng cấp nước theo hướng mở. Các nhà máy nước liên kết hỗ trợ nhau cấp nước trong toàn đô thị.
- Phân khu đô thị ven biển, sinh thái núi Cù Hin, đô thị phía Bắc, sinh thái phía Tây Bắc sử dụng nhà máy nước Suối Dầu.
- Phân khu đô thị trung tâm và một phần phân khu phức hợp phía Tây và sinh thái phía Tây Nam sử dụng nhà máy nước COPAC.
- Phân khu phức hợp phía Tây và sinh thái phía Tây Nam tiếp tục sử dụng nguồn từ nhà máy nước Cam Ranh và có bổ sung từ nhà máy nước COPAC.
Cấp nước chữa cháy: Tuân thủ Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2011, và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2013; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 06:2022/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình.
Khoảng cách ly bảo vệ nguồn nước: Đảm bảo khoảng cách ly theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD; đảm bảo tuân thủ Luật Thủy lợi năm 2017.
d) Cấp điện và chiếu sáng đô thị
Tổng nhu cầu cấp điện toàn đô thị đến năm 2030 khoảng 407.000 kVA; đến năm 2045 khoảng 1.016.000 kVA.
Nguồn điện cấp từ hệ thống lưới điện quốc gia thông qua trạm nguồn 220kV Cam Ranh, công suất dự kiến 3x250MVA, trạm 220kV Cam Thịnh công suất 2x250MVA và hệ thống nhà máy điện mặt trời trên địa bàn. Các trạm 110kV bán đảo Cam Ranh; 110kV Cam Ranh; 110kV Suối Dầu; 110kV Bắc Cam Ranh; 110kV Trung tâm Cam Lâm, 110kV Nối cấp Cam Ranh đóng vai trò là các trạm nguồn cấp điện trực tiếp cho phụ tải trong khu vực.
Lưới điện cao thế:
- Cải tạo tuyến 110kV và 220kV hiện hữu đi sát hành lang đường cao tốc Bắc Nam, đảm bảo hành lang an toàn lưới điện và quỹ đất phát triển đô thị.
- Xây mới nhánh rẽ cấp điện cho trạm 110kV Cam Lâm, sử dụng cáp ngầm đảm bảo mỹ quan cho đô thị.
- Xây mới tuyến 110kV ngầm cấp điện cho trạm 110kV Bắc Cam Ranh và 110kV Bắc bán đảo Cam Ranh.
Lưới điện trung thế:
- Cải tạo hạ ngầm tuyến 220kV hiện hữu, đảm bảo mỹ quan và an toàn cung cấp điện; khu vực đô thị hệ thống lưới điện trung thế sử dụng cáp ngầm đảm bảo mỹ quan đô thị; đối với khu vực công nghiệp, khu vực đồi núi sử dụng cáp bọc nổi trên cột bê tông ly tâm.
- Trạm hạ thế sử dụng cấp điện áp 22/0,4kV, kết cấu trạm treo, trạm kios và một cột. Vị trí xây dựng: tại các khu vực cây xanh, đất công cộng, bán kính cấp điện không quá 300 m.
Lưới điện chiếu sáng: Cải tạo, nâng cấp hệ thống chiếu sáng hiện hữu, ưu tiên sử dụng mô hình chiếu sáng thông minh, hiệu quả, tiết kiệm; đối với khu vực ở mới, hạn chế chiếu sáng dàn trải, tập trung chiếu sáng dẫn hướng; khuyến khích chiếu sáng cảnh quan tại khu vực phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch; khu vực cửa ngõ, công trình điểm nhấn đô thị không hạn chế hình thức chiếu sáng, áp dụng công nghệ tiên tiến tăng giá trị công trình.
đ) Thông tin liên lạc
Thiết lập hệ thống dự phòng, nâng cấp hệ thống hiện trạng và tăng dung lượng quản lý, điều khiển, chuyển mạch viễn thông đáp ứng nhu cầu phát triển của khu vực.
Xây dựng và nâng cấp tuyến truyền dẫn quang liên tỉnh (bao gồm cả tuyến truyền dẫn dự phòng); xây dựng tuyến truyền dẫn quang nội tỉnh bảo đảm dung lượng cao, kết nối liên huyện, liên vùng, đặc biệt tới thành phố Nha Trang và Cam Ranh, ưu tiên xây dựng đô thị thông minh tại khu đô thị mới.
Phát triển cáp quang băng rộng đến 100% trung tâm phường, xã trên địa bàn; đảm bảo 100% khu vực dân cư có sóng thông tin di động chất lượng tốt nhất; nâng cấp và phát triển hạ tầng băng rộng cố định tốc độ và chất lượng cao đến các khu, cụm khu công nghiệp. Ngầm hóa đồng bộ đường đô thị trên địa bàn (ưu tiên các khu vực xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng).
Quy hoạch phát triển mạng viễn thông theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp (sử dụng chung hạ tầng công nghệ, hạ tầng cột phát sóng...) trên cơ sở tăng cường số lượng trạm thân thiện môi trường; nhằm giảm chi phí đầu tư và đảm bảo mỹ quan đô thị.
e) Thoát nước thải
Nhu cầu thu xử lý nước thải đến năm 2030 khoảng 64.000 m3/ngày đêm; đến năm 2045 khoảng 163.000 m3/ngày đêm.
Xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt riêng và nửa riêng cho từng khu vực đô thị: phân thành 12 lưu vực thu gom và xử lý tập trung nước thải, xây mới 10 trạm xử lý tập trung và cải tạo nâng cấp 1 trạm hiện có, 1 khu vực xử lý theo dự án riêng; tổng công suất các trạm tập trung (dài hạn) khoảng 117.000 m3/ngày đêm, các khu vực địa hình không thuận lợi và khu dân cư mật độ thấp, ngoại thị nước thải được xử lý phân tán trong điều kiện tự nhiên.
Đối với các khu vực sản xuất công nghiệp nước thải được xử lý theo dự án công nghiệp đạt tiêu chuẩn loại A trước khi xả ra môi trường.
g) Quản lý chất thải rắn
Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh đến năm 2030 khoảng 534 tấn/ngày; đến năm 2045 khoảng 1.368 tấn/ngày.
Bố trí 5 trạm trung chuyển chất thải rắn chính thức, quy mô tối thiểu 1.000 m2/1 trạm tại các vị trí phù hợp và đảm bảo khoảng cách ly.
Giai đoạn đầu nâng cấp công nghệ và lắp đặt lò đốt rác tại khu xử lý Dốc Đỏ (hiện có) quy mô 3,6 ha. Về dài hạn sẽ đóng cửa khu này khi khu xử lý cấp vùng hình thành. Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn không chôn lấp tại xã Cam Tân quy mô 4 ha, sử dụng công nghệ đốt rác phát điện và xử lý chất thải nguy hại. Đầu tư xây mới khu xử lý chất thải rắn Suối Cát, quy mô về dài hạn 50 ha (có bố trí khu vực xây dựng nhà máy điện rác quy mô 6-7 ha), với tính chất là khu xử lý cấp vùng (xử lý chất thải rắn cho đô thị Cam Lâm và vùng phụ cận).
h) Nghĩa trang
Dự báo nhu cầu sử dụng đất nghĩa trang đến năm 2045 tối thiểu khoảng 31 ha.
Xây dựng nghĩa trang Suối Cát quy mô diện tích khoảng 45 ha. Công viên nghĩa trang hiện có tại Suối Cát tiếp tục sử dụng. Các nghĩa trang hiện hữu không đủ khoảng cách an toàn cần đóng cửa ngừng chôn cất, sử dụng các biện pháp cải tạo môi trường. Có lộ trình di dời các khu vực nghĩa trang phân tán về nghĩa trang tập trung. Khu vực dân cư nông thôn, khu hẻo lánh giai đoạn đầu sử dụng các nghĩa trang phân tán.
i) Bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu
- Phân vùng môi trường
Đô thị mới Cam Lâm chia thành 03 phân vùng môi trường, tương đồng với các vùng cảnh quan, như sau:
+ Vùng đồi núi phía Tây và phía Bắc:
. Bảo vệ cảnh quan đồi núi, bảo tồn đa dạng sinh học rừng, chống xói mòn sạt lở đất, điều tiết nguồn nước khu vực các hồ chứa như hồ suối Dầu, hồ Cam Thượng, hồ Tà Rục. Kiểm soát hoạt động phát triển du lịch, các nguy cơ cháy rừng và xâm phạm rừng. Bảo vệ và phát triển các nguồn gen về động vật và thực vật rừng đặc hữu, quý hiếm; thực hiện nghiên cứu khoa học; phát huy thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan, văn hóa, lịch sử.
. Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác khoáng sản trong khu vực này phòng tránh sạt lở, xói mòn đất gây suy giảm thảm thực vật tác động đến cảnh quan và hình thái môi trường (ô nhiễm nguồn nước, không khí, đất, đa dạng sinh học, sự cố môi trường...)
+ Vùng đồng bằng trung tâm:
. Giám sát tác động môi trường trong phát triển đô thị mới; đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Xây dựng kế hoạch và kiểm soát sự cố ô nhiễm ven biển (tràn dầu, hóa chất) tại khu vực du lịch bán đảo, du lịch vùng đầm phá.
. Kiểm soát nguy cơ ô nhiễm môi trường từ các khu, cụm công nghiệp hướng tới phát triển công nghiệp sạch (khu công nghiệp suối Dầu, cụm công nghiệp Trảng É..); phòng ngừa, ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường thông qua không gian xanh cách ly, hồ điều hòa tại khu công nghiệp, đảm bảo thiết lập không gian vùng đệm với các khu vực công nghiệp.
. Bảo vệ đa dạng hệ sinh thái nông nghiệp theo hướng phát triển sinh thái, (các xã: Cam An Nam, Cam An Bắc, Cam Hiệp Nam). Phát triển mô hình theo cụm dân cư tận dụng không gian nông nghiệp đảm bảo phát huy tốt chức năng sản xuất cũng như hỗ trợ tiêu thoát nước, giảm ngập úng cho đô thị.
+ Vùng ven biển phía Đông:
. Kiểm soát chặt chẽ kế hoạch xây dựng kênh Thủy Triều, đảm bảo duy trì sự ổn định hệ sinh thái đầm Thủy Triều hiện hữu.
. Bảo vệ hành lang sinh thái vùng bờ, chống sạt lở; xây dựng các công trình hạn chế tác động biến đổi khí hậu, bảo vệ nguồn nước ngọt chống xâm nhập mặn. Duy trì cảnh quan tự nhiên trong khu du lịch, giám sát ô nhiễm môi trường biển.
- Bảo vệ các khu vực môi trường trọng yếu
+ Xác lập các khu vực cấm phát triển gồm: rừng đặc dụng (Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà), rừng phòng hộ, hành lang bảo vệ bờ biển, các khu vực mặt nước tự nhiên (sông, suối, kênh, rạch) và hành lang bảo vệ mặt nước. Nguyên tắc quản lý: cấm mọi hoạt động xây dựng công trình dân dụng, ngoại trừ các công trình có chức năng bảo tồn, bảo vệ đối tượng hoặc các công trình đặc biệt, phục vụ lợi ích quốc gia.
+ Xác lập các khu vực hạn chế phát triển gồm: Khu vực bảo tồn giá trị công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh; khu vực bảo tồn giá trị cảnh quan tự nhiên như đầm Thủy Triều, núi Cù Hin, các hồ trữ nước...; các khu vực sử dụng đặc biệt cho mục đích an ninh, quốc phòng, được quản lý theo quy định riêng, mật; các hành lang hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình ngầm; các khu vực cây xanh, mặt nước chuyên dụng; các khu vực sản xuất nông lâm nghiệp. Nguyên tắc quản lý: hạn chế mọi hoạt động xây dựng công trình dân dụng. Các công trình có chức năng phù hợp với đối tượng được phát triển theo quy định riêng với từng loại chức năng. Không hạn chế đối với các công trình đặc biệt, phục vụ lợi ích quốc gia.
+ Đối với khu vực đầm Thủy Triều và kênh Thủy Triều:
. Nghiên cứu triển khai giải pháp tổng thể nhằm nâng cao chất lượng môi trường nước và hệ sinh thái toàn lưu vực; phát huy giá trị cảnh quan đầm Thủy Triều, xây dựng đô thị có hình thái kiến trúc, cảnh quan sinh thái đặc sắc.
. Trong quá trình cải tạo đầm Thủy Triều, thực hiện bồi hoàn diện tích môi trường nước đầm Thủy Triều theo nguyên tắc sử dụng diện tích mặt nước bồi hoàn để khai thông, mở rộng diện tích mặt nước các sông suối phụ cận. Nghiên cứu các giải pháp giữ nước cho mạng lưới sông suối nhân tạo, theo nguyên tắc sử dụng cơ chế tầng bậc giữ nước, trồng cây xanh để giữ nước... hạn chế không sử dụng giải pháp bơm nước từ đầm lên nhằm tránh xâm nhập mặn vào hệ thống sông suối huyện Cam Lâm.
. Xây dựng kênh Thủy Triều và bến du thuyền quốc tế phải ứng dụng công nghệ phù hợp, đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch, không tạo ra hậu quả môi trường đối với hệ sinh thái tự nhiên đầm Thủy Triều và dải cát ven biển Bãi Dài