Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 666/QĐ-UBND-HC 2015 điều chỉnh quy hoạch sắp xếp vùng nuôi cá lồng bè Đồng Tháp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "14/06/2015", "sign_number": "666/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Thanh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "14/06/2015", "sign_number": "666/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Thanh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "14/06/2015", "sign_number": "666/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Thanh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "14/06/2015", "sign_number": "666/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Thanh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "14/06/2015", "sign_number": "666/QĐ-UBND-HC", "signer": "Nguyễn Thanh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 666/QĐ-UBND-HC 2015 điều chỉnh quy hoạch sắp xếp vùng nuôi cá lồng bè Đồng Tháp

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sắp xếp lại vùng nuôi cá lồng, bè tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020; với các nội dung chính như sau:
1. Điều chỉnh mở rộng vùng mặt nước đặt bè tại khu vực số 11 và 12 trên sông Tiền. Cụ thể:
- Khu vực 11: vùng quy hoạch nằm bên bờ trái sông Tiền, thuộc địa phận xã Bình Thạnh huyện Cao Lãnh gồm các đoạn sau:
+ Đoạn 1: vị trí cách vàm sông Cái Nhỏ khoảng 300m về hướng hạ nguồn, tương ứng với lý trình sông Tiền từ Km 147+500 ÷ Km 147+132 tại điểm BT1 (X(m)=1145 245-Y(m)=582 477) đến điểm BT1.1 (X(m)=1144 864- Y(m)=582 60) có chiều ngang vùng quy hoạch là 100m (giữ nguyên so với quy hoạch cũ).
+ Đoạn 2: vị trí bắt đầu từ điểm BT1.1 (X(m)=1144 864–Y(m)=582 601) đến điểm BT2 (X(m)=1144 416–Y(m)=582 686), tương ứng với lý trình sông Tiền từ Km 146+682 ÷ Km 147+132. Nay mở rộng chiều ngang vùng quy hoạch từ 100m (theo quy hoạch cũ) lên 250m.
+ Đoạn 3: vị trí từ điểm BT3 (X(m)=1144 195–Y(m)=582 738) đến điểm BT3.1 (X(m)=1143 529–Y(m)=582 949) tương ứng với lý trình sông Tiền từ Km 145+680 ÷ Km 146+380. Nay mở rộng chiều ngang vùng quy hoạch từ 100m (theo quy hoạch cũ) lên 250m.
+ Đoạn 4: Vị trí từ điểm BT3.1 (X(m)=1143 529-Y(m)=582 949) đến điểm BT4 (X(m)=1143 188-Y(m)=583 077), tương ứng với lý trình sông Tiền từ Km 145+316 ÷ Km 145+680, chiều ngang vùng quy hoạch 100m (giữ nguyên so với quy hoạch cũ).
+ Đoạn 5: Vị trí từ điểm BT5 (X(m)=1142 974–Y(m)=583 165) đến điểm BT6 (X(m)=1142 496–Y(m)=583 429), tương ứng với lý trình sông Tiền từ Km 144+487 ÷ Km 145+030. Nay mở rộng chiều ngang vùng quy hoạch từ 100m (theo quy hoạch cũ) lên 250m.
+ Đoạn 6: Vị trí từ điểm BT7(X(m)=1142 218–Y(m)=583 640) đến điểm cuối BT8 (X(m)=1141 106–Y(m)=584 002), tương ứng với lý trình sông Tiền từ Km 143+074 ÷ Km 144+205. Nay mở rộng chiều ngang vùng quy hoạch từ 100m (theo quy hoạch cũ) lên 250m.
- Khu vực 12, nằm bên bờ phải sông Tiền thuộc địa phận xã An Hiệp, huyện Châu Thành. Vùng quy hoạch bắt đầu tại điểm có tọa độ địa lý X(m)=1138 461-Y(m)=589 960) và điểm cuối có tọa độ X(m)=1138 561- Y(m)=589 360), tương ứng với lý trình sông Tiền từ Km 133+000 ÷ Km 134+455 có chiều dài là 1.400m. Nay mở rộng chiều ngang vùng quy hoạch từ 100m (theo quy hoạch cũ) lên 200m.

Content:
Điều chỉnh mở rộng vùng mặt nước đặt bè tại khu vực số 11 và 12 trên sông Tiền. Cụ thể:
- Khu vực 11: vùng quy hoạch nằm bên bờ trái sông Tiền, thuộc địa phận xã Bình Thạnh huyện Cao Lãnh gồm các đoạn sau:
+ Đoạn 1: vị trí cách vàm sông Cái Nhỏ khoảng 300m về hướng hạ nguồn, tương ứng với lý trình sông Tiền từ Km 147+500 ÷ Km 147+132 tại điểm BT1 (X(m)=1145 245-Y(m)=582 477) đến điểm BT1.1 (X(m)=1144 864- Y(m)=582 60) có chiều ngang vùng quy hoạch là 100m (giữ nguyên so với quy hoạch cũ).
+ Đoạn 2: vị trí bắt đầu từ điểm BT1.1 (X(m)=1144 864–Y(m)=582 601) đến điểm BT2 (X(m)=1144 416–Y(m)=582 686), tương ứng với lý trình sông Tiền từ Km 146+682 ÷ Km 147+132. Nay mở rộng chiều ngang vùng quy hoạch từ 100m (theo quy hoạch cũ) lên 250m.
+ Đoạn 3: vị trí từ điểm BT3 (X(m)=1144 195–Y(m)=582 738) đến điểm BT3.1 (X(m)=1143 529–Y(m)=582 949) tương ứng với lý trình sông Tiền từ Km 145+680 ÷ Km 146+380. Nay mở rộng chiều ngang vùng quy hoạch từ 100m (theo quy hoạch cũ) lên 250m.
+ Đoạn 4: Vị trí từ điểm BT3.1 (X(m)=1143 529-Y(m)=582 949) đến điểm BT4 (X(m)=1143 188-Y(m)=583 077), tương ứng với lý trình sông Tiền từ Km 145+316 ÷ Km 145+680, chiều ngang vùng quy hoạch 100m (giữ nguyên so với quy hoạch cũ).
+ Đoạn 5: Vị trí từ điểm BT5 (X(m)=1142 974–Y(m)=583 165) đến điểm BT6 (X(m)=1142 496–Y(m)=583 429), tương ứng với lý trình sông Tiền từ Km 144+487 ÷ Km 145+030. Nay mở rộng chiều ngang vùng quy hoạch từ 100m (theo quy hoạch cũ) lên 250m.
+ Đoạn 6: Vị trí từ điểm BT7(X(m)=1142 218–Y(m)=583 640) đến điểm cuối BT8 (X(m)=1141 106–Y(m)=584 002), tương ứng với lý trình sông Tiền từ Km 143+074 ÷ Km 144+205. Nay mở rộng chiều ngang vùng quy hoạch từ 100m (theo quy hoạch cũ) lên 250m.
- Khu vực 12, nằm bên bờ phải sông Tiền thuộc địa phận xã An Hiệp, huyện Châu Thành. Vùng quy hoạch bắt đầu tại điểm có tọa độ địa lý X(m)=1138 461-Y(m)=589 960) và điểm cuối có tọa độ X(m)=1138 561- Y(m)=589 360), tương ứng với lý trình sông Tiền từ Km 133+000 ÷ Km 134+455 có chiều dài là 1.400m. Nay mở rộng chiều ngang vùng quy hoạch từ 100m (theo quy hoạch cũ) lên 200m.