Document: Điều 1 Quyết định 1618/QĐ-UBND rà soát đánh giá mạng lưới quan trắc tài nguyên môi trường Bắc Ninh 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "23/12/2015", "sign_number": "1618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "23/12/2015", "sign_number": "1618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "23/12/2015", "sign_number": "1618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "23/12/2015", "sign_number": "1618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "23/12/2015", "sign_number": "1618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1618/QĐ-UBND rà soát đánh giá mạng lưới quan trắc tài nguyên môi trường Bắc Ninh 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đề án “Rà soát, đánh giá mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2015 và điều chỉnh mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường giai đoạn 2016-2020” với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Chủ đầu tư: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh.
2. Đơn vị thực hiện: Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường Bắc Ninh.
3. Mục tiêu và nội dung:
3.1. Mục tiêu:
3.1.1. Mục tiêu dài hạn:
- Xây dựng chương trình quan trắc tài nguyên và môi trường, đề xuất các giải pháp quản lý, kiểm soát bảo vệ môi trường bền vững của tỉnh đến năm 2020.
- Phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chiến lược bảo vệ tài nguyên và môi trường đến năm 2020, đáp ứng yêu cầu công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ tài nguyên và môi trường của tỉnh.
3.1.2. Mục tiêu ngắn hạn:
- Bổ sung và từng bước hoàn thiện mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường cấp tỉnh đảm bảo phản ánh đúng diễn biến về hiện trạng tài nguyên và môi trường, đề xuất kịp thời các phương án, giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường, giảm thiểu tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng và môi trường sinh thái;
- Tăng cường xây dựng bộ cơ sở dữ liệu về hiện trạng tài nguyên và môi trường đảm bảo tính hệ thống, logic, thường xuyên làm cơ sở dự báo tác động của sự phát triển kinh tế xã hội đến diễn biến chất lượng môi trường.
3.2. Nội dung
3.2.1. Tổng số các vị trí quan trắc theo từng thành phần môi trường:
Môi trường nước mặt: 50 vị trí;
Môi trường nước thải: 60 vị trí;
Môi trường nước ngầm: 20 vị trí;
Môi trường đất, trầm tích: 25 vị trí;
Môi trường không khí: 65 vị trí;
Các kho thuốc BVTV: 7 vị trí đất.
3.2.2. Thông số quan trắc:
- Môi trường nước mặt: pH, DO, nhiệt độ, TDS, Độ đục, TSS, BOD5, COD, amoni (NH4+), Nitrite (NO2-), photphat (PO43-), dầu mỡ, coliform, Cr (VI), Fe, clorua (Cl-), Cu, Pb;
- Môi trường nước thải:
+ Nước thải công nghiệp: pH, BOD5, COD, TSS, Pb, Cd, Cr(VI), Cu, Fe, Mn, Zn, tổng nitơ, tổng P, coliform, dầu mỡ khoáng, sunfua, amoni, clorua;
+ Nước thải sinh hoạt: pH, BOD5, TSS, TDS, sunfua, amoni, dầu mỡ động thực vật, photphat, coliform;
+ Nước thải bệnh viện: pH, BOD5, COD, TSS, sunfua, amoni, photphat, dầu mỡ động thực vật, coliform, salmonella, shigella, phóng xạ anpha, phóng xạ beta;
- Môi trường nước ngầm: pH, độ cứng, amoni, As, Cr(VI), Zn, Mn, Fe, clorua, Cd, Pb, Cu;
- Môi trường đất, trầm tích: pH, tổng N, tổng P, Pb, Cd, As, Cu, Zn
- Đất tại các kho tồn lưu thuốc bảo vệ thực vật (3 thông số): Lindan, DDT, Monitor;
- Môi trường không khí nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió, tiếng ồn theo tần số, TSP, bụi PM10, CO, SO2, NO2.
3.2.3. Tần suất quan trắc:
- Môi trường nước mặt: 4 lần/năm;
- Môi trường nước thải: 4 lần/năm;
- Môi trường nước ngầm: 2 lần/năm vào mùa khô và mùa mưa
- Môi trường đất, trầm tích: 1 lần/năm.
- Đất tại các kho thuốc BVTV: 1 lần/năm.
- Môi trường không khí: 6 lần/năm.
4. Nguồn kinh phí: Từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường hàng năm.
5. Thực hiện các chương trình trọng điểm:
5.1. Thiết lập mạng quan trắc nước thải online và hệ thống kết nối về Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh;
5.2. Xây dựng trạm quan trắc không khí tự động cố định;
5.3. Tăng cường năng lực Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường;

Content:
Điều 1. Phê duyệt đề án “Rà soát, đánh giá mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2015 và điều chỉnh mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường giai đoạn 2016-2020” với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Chủ đầu tư: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh.
2. Đơn vị thực hiện: Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường Bắc Ninh.
3. Mục tiêu và nội dung:
3.1. Mục tiêu:
3.1.1. Mục tiêu dài hạn:
- Xây dựng chương trình quan trắc tài nguyên và môi trường, đề xuất các giải pháp quản lý, kiểm soát bảo vệ môi trường bền vững của tỉnh đến năm 2020.
- Phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chiến lược bảo vệ tài nguyên và môi trường đến năm 2020, đáp ứng yêu cầu công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ tài nguyên và môi trường của tỉnh.
3.1.2. Mục tiêu ngắn hạn:
- Bổ sung và từng bước hoàn thiện mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường cấp tỉnh đảm bảo phản ánh đúng diễn biến về hiện trạng tài nguyên và môi trường, đề xuất kịp thời các phương án, giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường, giảm thiểu tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng và môi trường sinh thái;
- Tăng cường xây dựng bộ cơ sở dữ liệu về hiện trạng tài nguyên và môi trường đảm bảo tính hệ thống, logic, thường xuyên làm cơ sở dự báo tác động của sự phát triển kinh tế xã hội đến diễn biến chất lượng môi trường.
3.2. Nội dung
3.2.1. Tổng số các vị trí quan trắc theo từng thành phần môi trường:
Môi trường nước mặt: 50 vị trí;
Môi trường nước thải: 60 vị trí;
Môi trường nước ngầm: 20 vị trí;
Môi trường đất, trầm tích: 25 vị trí;
Môi trường không khí: 65 vị trí;
Các kho thuốc BVTV: 7 vị trí đất.
3.2.2. Thông số quan trắc:
- Môi trường nước mặt: pH, DO, nhiệt độ, TDS, Độ đục, TSS, BOD5, COD, amoni (NH4+), Nitrite (NO2-), photphat (PO43-), dầu mỡ, coliform, Cr (VI), Fe, clorua (Cl-), Cu, Pb;
- Môi trường nước thải:
+ Nước thải công nghiệp: pH, BOD5, COD, TSS, Pb, Cd, Cr(VI), Cu, Fe, Mn, Zn, tổng nitơ, tổng P, coliform, dầu mỡ khoáng, sunfua, amoni, clorua;
+ Nước thải sinh hoạt: pH, BOD5, TSS, TDS, sunfua, amoni, dầu mỡ động thực vật, photphat, coliform;
+ Nước thải bệnh viện: pH, BOD5, COD, TSS, sunfua, amoni, photphat, dầu mỡ động thực vật, coliform, salmonella, shigella, phóng xạ anpha, phóng xạ beta;
- Môi trường nước ngầm: pH, độ cứng, amoni, As, Cr(VI), Zn, Mn, Fe, clorua, Cd, Pb, Cu;
- Môi trường đất, trầm tích: pH, tổng N, tổng P, Pb, Cd, As, Cu, Zn
- Đất tại các kho tồn lưu thuốc bảo vệ thực vật (3 thông số): Lindan, DDT, Monitor;
- Môi trường không khí nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió, tiếng ồn theo tần số, TSP, bụi PM10, CO, SO2, NO2.
3.2.3. Tần suất quan trắc:
- Môi trường nước mặt: 4 lần/năm;
- Môi trường nước thải: 4 lần/năm;
- Môi trường nước ngầm: 2 lần/năm vào mùa khô và mùa mưa
- Môi trường đất, trầm tích: 1 lần/năm.
- Đất tại các kho thuốc BVTV: 1 lần/năm.
- Môi trường không khí: 6 lần/năm.
4. Nguồn kinh phí: Từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường hàng năm.
5. Thực hiện các chương trình trọng điểm:
5.1. Thiết lập mạng quan trắc nước thải online và hệ thống kết nối về Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh;
5.2. Xây dựng trạm quan trắc không khí tự động cố định;
5.3. Tăng cường năng lực Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường;