Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 202/QĐ-UBND 2009 Phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống y tế Thanh Hóa 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/01/2009", "sign_number": "202/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/01/2009", "sign_number": "202/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/01/2009", "sign_number": "202/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/01/2009", "sign_number": "202/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/01/2009", "sign_number": "202/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 202/QĐ-UBND 2009 Phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống y tế Thanh Hóa 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Thanh Hoá đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Các giải pháp chủ yếu:
3.1. Về tài chính:
Tổng nhu cầu kinh phí để thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống y tế đến năm 2020 là 2.287,8 tỷ đồng, trong đó, giai đoạn 2008 – 2010 là 1.298,2 tỷ đồng, giai đoạn 2011 – 2015 là 603,1 tỷ đồng, giai đoạn 2016 – 2010 là 386,5 tỷ đồng. Nguồn vốn bao gồm: vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu chính phủ, vốn tín dụng, vốn ODA, vốn của các tổ chức phi chính phủ, vốn huy động từ các thành phần kinh tế và các nguồn vốn hợp pháp khác. Để đảm bảo huy động được các nguồn vốn trên, cần thực hiện tốt các giải pháp sau:
- Bố trí tăng tỷ lệ đầu tư từ ngân sách tỉnh cho sự nghiệp y tế; chuẩn bị tốt hồ sơ dự án để tranh thủ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, vốn chương trình mục tiêu và hỗ trợ từ ngân sách Trung ương cho đầu tư xây dựng, nâng cấp các cơ sở y tế dự phòng, phát triển mạng lưới khám chữa bệnh công lập...
- Đẩy mạnh xã hội hoá lĩnh vực y tế theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ; khuyến khích các thành phần kinh tế bỏ vốn đầu tư phát triển các cơ sở khám chữa bệnh, cung ứng dịch vụ y tế, tham gia đầu tư nâng cấp, hiện đại hoá các bệnh viện hiện có, sản xuất dược phẩm và trang thiết bị y tế;
- Chủ động chuẩn bị dự án, tăng cường sự hợp tác quốc tế nhằm tranh thủ tối đa các nguồn vốn hỗ trợ quốc tế; mở rộng liên doanh, liên kết với các tỉnh, các tổ chức trong và ngoài nước trong phát triển y tế.
- Tăng cường tuyên truyền vận động để huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân, các nhà hảo tâm trong và ngoài nước cho phát triển y tế.
- Đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo, nâng cao tinh thần trách nhiệm và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp y tế.
- Quản lý chặt chẽ, có hiệu quả nguồn ngân sách sự nghiệp y tế; đẩy mạnh thu viện phí và BHYT, mở rộng BHYT tự nguyện, tiến tới BHYT toàn dân; tăng cường quản lý thu chi trong y tế theo quy định của pháp luật, không để xảy ra tiêu cực, thất thoát trong cấp phát và sử dụng kinh phí sự nghiệp y tế.
3.2. Về nguồn nhân lực:
- Quy hoạch đào tạo, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực theo hướng tiêu chuẩn hoá đối với cán bộ y tế từ tuyến tỉnh đến huyện, xã. Tập trung đào tạo Bác sỹ chuyên khoa sâu cho các đầu ngành ở tuyến tỉnh. Tăng cường đào tạo chuẩn hoá cán bộ y tế cả về chuyên môn, tổ chức, quản lý y tế, quản lý kinh tế y tế, lý luận chính trị cho các tuyến, các hệ. Có chính sách ưu tiên cho đào tạo cán bộ y tế xã, vùng miền núi, vùng cao, đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân từng vùng, miền. Tăng cường đào tạo sau đại học cho các tuyến, các hệ. Cán bộ phụ trách chuyên môn các khoa, phòng các đơn vị y tế tuyến tỉnh phải có trình độ sau đại học.
- Liên kết với các Trường đại học y - dược: Hà nội, Thái Bình, Thái Nguyên, Hải Phòng, Huế để đào tạo nguồn nhân lực đại học y- dược cho cả tuyến xã, huyện và tỉnh theo hình thức đào tạo theo địa chỉ và đào tạo liên thông. Khuyến khích cán bộ y tế tự túc kinh phí đi đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn của bản thân kể cả trong và ngoài nước.
- Đầu tư nâng cấp Trường Cao đẳng y tế Thanh Hoá thành Trường Đại học Y - Dược Thanh Hoá vào năm 2015 để đào tạo đội ngũ cán bộ phù hợp với nhu cầu sử dụng trong tỉnh.
- Từng bước triển khai thực hiện quy định hiện hành về định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước cho phù hợp, phát huy quyền tự chủ trong tổ chức bộ máy của từng cơ sở, không phụ thuộc vào chỉ tiêu biên chế.
- Ban hành các chính sách ưu đãi đối với cán bộ, nhân viên y tế, đặc biệt là cán bộ y tế phục vụ ở tuyến xã, ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, cán bộ làm công tác y tế dự phòng; chính sách chế độ phụ cấp đãi ngộ thích hợp đối với cán bộ y tế tăng cường cho tuyến dưới …
3.3. Phát triển khoa học và công nghệ:
- Xây dựng một số phòng xét nghiệm đạt chuẩn quốc gia tại các trung tâm y tế tuyến tỉnh như: an toàn sinh học, kiểm nghiệm thuốc, an toàn vệ sinh thực phẩm;
- Từng bước hiện đại hoá kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, chẩn đoán hoá sinh, lý sinh, miễn dịch, di truyền và sinh học phân tử; áp dụng các công nghệ cao vào chẩn đoán và điều trị tại các bệnh viện.
- Đầu tư áp dụng các công nghệ tiên tiến vào xử lý rác thải, chất thải y tế, bảo vệ môi trường ở các cơ sở khám chữa bệnh.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và trong hoạt động của các lĩnh vực y - dược.
3.4. Cung cấp trang thiết bị y tế cho các cơ sở y tế:
- Đẩy mạnh liên doanh, liên kết ứng dụng các kỹ thuật cao trong chẩn đoán và điều trị ở các cơ sở khám, chữa bệnh; tiếp nhận công nghệ hiện đại trong xử lý chất thải y tế đáp ứng nhu cầu cung ứng trang thiết bị phù hợp cho các cơ sở y tế.
- Kêu gọi đầu tư xí nghiệp sản xuất trang thiết bị thông thường và vật tư tiêu hao để phục vụ cho công tác y tế trong tỉnh.
3.5. Các giải pháp về quản lý:
Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao kiến thức quản lý nhà nước và ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ y tế, nâng cao năng lực hoạt động kiểm tra, thanh tra y tế. Thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở mọi cơ sở y tế, xây dựng và đẩy mạnh phong trào thi đua, đặc biệt là việc xây dựng các đơn vị và cá nhân điển hình tiên tiến trong ngành.

Content:
Các giải pháp chủ yếu:
3.1. Về tài chính:
Tổng nhu cầu kinh phí để thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống y tế đến năm 2020 là 2.287,8 tỷ đồng, trong đó, giai đoạn 2008 – 2010 là 1.298,2 tỷ đồng, giai đoạn 2011 – 2015 là 603,1 tỷ đồng, giai đoạn 2016 – 2010 là 386,5 tỷ đồng. Nguồn vốn bao gồm: vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu chính phủ, vốn tín dụng, vốn ODA, vốn của các tổ chức phi chính phủ, vốn huy động từ các thành phần kinh tế và các nguồn vốn hợp pháp khác. Để đảm bảo huy động được các nguồn vốn trên, cần thực hiện tốt các giải pháp sau:
- Bố trí tăng tỷ lệ đầu tư từ ngân sách tỉnh cho sự nghiệp y tế; chuẩn bị tốt hồ sơ dự án để tranh thủ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, vốn chương trình mục tiêu và hỗ trợ từ ngân sách Trung ương cho đầu tư xây dựng, nâng cấp các cơ sở y tế dự phòng, phát triển mạng lưới khám chữa bệnh công lập...
- Đẩy mạnh xã hội hoá lĩnh vực y tế theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ; khuyến khích các thành phần kinh tế bỏ vốn đầu tư phát triển các cơ sở khám chữa bệnh, cung ứng dịch vụ y tế, tham gia đầu tư nâng cấp, hiện đại hoá các bệnh viện hiện có, sản xuất dược phẩm và trang thiết bị y tế;
- Chủ động chuẩn bị dự án, tăng cường sự hợp tác quốc tế nhằm tranh thủ tối đa các nguồn vốn hỗ trợ quốc tế; mở rộng liên doanh, liên kết với các tỉnh, các tổ chức trong và ngoài nước trong phát triển y tế.
- Tăng cường tuyên truyền vận động để huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân, các nhà hảo tâm trong và ngoài nước cho phát triển y tế.
- Đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo, nâng cao tinh thần trách nhiệm và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp y tế.
- Quản lý chặt chẽ, có hiệu quả nguồn ngân sách sự nghiệp y tế; đẩy mạnh thu viện phí và BHYT, mở rộng BHYT tự nguyện, tiến tới BHYT toàn dân; tăng cường quản lý thu chi trong y tế theo quy định của pháp luật, không để xảy ra tiêu cực, thất thoát trong cấp phát và sử dụng kinh phí sự nghiệp y tế.
3.2. Về nguồn nhân lực:
- Quy hoạch đào tạo, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực theo hướng tiêu chuẩn hoá đối với cán bộ y tế từ tuyến tỉnh đến huyện, xã. Tập trung đào tạo Bác sỹ chuyên khoa sâu cho các đầu ngành ở tuyến tỉnh. Tăng cường đào tạo chuẩn hoá cán bộ y tế cả về chuyên môn, tổ chức, quản lý y tế, quản lý kinh tế y tế, lý luận chính trị cho các tuyến, các hệ. Có chính sách ưu tiên cho đào tạo cán bộ y tế xã, vùng miền núi, vùng cao, đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân từng vùng, miền. Tăng cường đào tạo sau đại học cho các tuyến, các hệ. Cán bộ phụ trách chuyên môn các khoa, phòng các đơn vị y tế tuyến tỉnh phải có trình độ sau đại học.
- Liên kết với các Trường đại học y - dược: Hà nội, Thái Bình, Thái Nguyên, Hải Phòng, Huế để đào tạo nguồn nhân lực đại học y- dược cho cả tuyến xã, huyện và tỉnh theo hình thức đào tạo theo địa chỉ và đào tạo liên thông. Khuyến khích cán bộ y tế tự túc kinh phí đi đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn của bản thân kể cả trong và ngoài nước.
- Đầu tư nâng cấp Trường Cao đẳng y tế Thanh Hoá thành Trường Đại học Y - Dược Thanh Hoá vào năm 2015 để đào tạo đội ngũ cán bộ phù hợp với nhu cầu sử dụng trong tỉnh.
- Từng bước triển khai thực hiện quy định hiện hành về định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước cho phù hợp, phát huy quyền tự chủ trong tổ chức bộ máy của từng cơ sở, không phụ thuộc vào chỉ tiêu biên chế.
- Ban hành các chính sách ưu đãi đối với cán bộ, nhân viên y tế, đặc biệt là cán bộ y tế phục vụ ở tuyến xã, ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, cán bộ làm công tác y tế dự phòng; chính sách chế độ phụ cấp đãi ngộ thích hợp đối với cán bộ y tế tăng cường cho tuyến dưới …
3.Phát triển khoa học và công nghệ:
- Xây dựng một số phòng xét nghiệm đạt chuẩn quốc gia tại các trung tâm y tế tuyến tỉnh như: an toàn sinh học, kiểm nghiệm thuốc, an toàn vệ sinh thực phẩm;
- Từng bước hiện đại hoá kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, chẩn đoán hoá sinh, lý sinh, miễn dịch, di truyền và sinh học phân tử; áp dụng các công nghệ cao vào chẩn đoán và điều trị tại các bệnh viện.
- Đầu tư áp dụng các công nghệ tiên tiến vào xử lý rác thải, chất thải y tế, bảo vệ môi trường ở các cơ sở khám chữa bệnh.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và trong hoạt động của các lĩnh vực y - dược.
3.4. Cung cấp trang thiết bị y tế cho các cơ sở y tế:
- Đẩy mạnh liên doanh, liên kết ứng dụng các kỹ thuật cao trong chẩn đoán và điều trị ở các cơ sở khám, chữa bệnh; tiếp nhận công nghệ hiện đại trong xử lý chất thải y tế đáp ứng nhu cầu cung ứng trang thiết bị phù hợp cho các cơ sở y tế.
- Kêu gọi đầu tư xí nghiệp sản xuất trang thiết bị thông thường và vật tư tiêu hao để phục vụ cho công tác y tế trong tỉnh.
3.5. Các giải pháp về quản lý:
Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao kiến thức quản lý nhà nước và ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ y tế, nâng cao năng lực hoạt động kiểm tra, thanh tra y tế. Thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở mọi cơ sở y tế, xây dựng và đẩy mạnh phong trào thi đua, đặc biệt là việc xây dựng các đơn vị và cá nhân điển hình tiên tiến trong ngành.