Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1317/QĐ-UBND.HC 2016 phê duyệt quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Đồng Tháp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "11/11/2016", "sign_number": "1317/QĐ-UBND.HC", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "11/11/2016", "sign_number": "1317/QĐ-UBND.HC", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "11/11/2016", "sign_number": "1317/QĐ-UBND.HC", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "11/11/2016", "sign_number": "1317/QĐ-UBND.HC", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "11/11/2016", "sign_number": "1317/QĐ-UBND.HC", "signer": "Châu Hồng Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1317/QĐ-UBND.HC 2016 phê duyệt quy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Đồng Tháp

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Định hướng cụ thể đến năm 2020
- Rà soát, quy hoạch phân bố lại các khu, cụm công nghiệp; Tổ chức xúc tiến đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp, ưu tiên cho các lĩnh vực chịu tác động từ hội nhập TPP và các lĩnh vực khai thác hiệu quả các tiềm năng về nguyên liệu trên địa bàn Tỉnh. Tập trung vào ngành công nghiệp chế biến nông , thủy sản và thực phẩm, công nghiệp dược phẩm đồng thời từng bước đa dạng hóa các ngành, lĩnh vực thông qua thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp sản xuất trang phục giày da, công nghiệp cơ khí phục vụ nông nghiệp và linh kiện máy chế biến nông sản thực phẩm; Tiếp tục cải thiện và tạo điều kiện phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Tiến hành tái cấu trúc các doanh nghiệp trong và ngoài cụm công nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo hướng từng bước phát triển cụm liên ngành trong chuỗi giá trị công nghiệp. Hạn chế việc xây dựng các cơ sở sản xuất ngoài khu cụm nhằm thuận lợi hơn trong việc cung cấp kết cấu hạ tầng, nâng cao hiệu quả sản xuất và kiểm soát môi trường. Quy hoạch phát triển các khu dân cư, khu đô thị vệ tinh dịch vụ công nghiệp phục vụ cho phát triển các khu, cụm công nghiệp.
- Đẩy mạnh và hỗ trợ ứng dụng công nghệ quản lý chất lượng nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm (ISO, SA, GMP, HACCP …). Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp siêu nhỏ, trong đó ưu tiên hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ phục vụ máy nông nghiệp, máy chế biến nông thủy sản và thực phẩm. Thu hút đầu tư các ngành lĩnh vực có hàm lượng công nghệ cao và thân thiện với môi trường. Sắp xếp, củng cố, cải tiến nâng cao năng lực xử lý môi trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh hiện có. Đồng thời có kế hoạch, tiến độ di dời các cơ sở gây ô nhiễm trong khu vực đông dân cư ra các khu, cụm công nghiệp, kiểm tra và có biện pháp xử lý mạnh các cơ sở gây ô nhiễm môi trường.
- Phát triển các hoạt động khuyến công, phổ biến thông tin về khoa học, kỹ thuật và thị trường, tạo điều kiện phát triển mạnh dịch vụ tư vấn, thẩm định, cải tiến thích nghi, triển khai các công nghệ mới và phát triển hệ thống nghiên cứu & phát triển (R&D) trong doanh nghiệp.
- Xem xét, xây dựng thương hiệu của Tỉnh cho các sản phẩm công nghiệp chủ lực. Hỗ trợ xây dựng và quảng bá các thương hiệu mạnh về công nghiệp; Đẩy mạnh công tác quảng bá thương hiệu và xúc tiến đầu tư. Phổ biến, khuyến khích, thúc đẩy hoạt động sáng chế, sáng kiến, sáng tạo; Tăng cường thực thi quyền sở hữu công nghiệp. Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương cho một số sản phẩm công nghiệp thế mạnh. Tạo điều kiện cho quá trình tái cấu trúc theo hướng sáp nhập và sở hữu (M&A) các doanh nghiệp lớn phù hợp với điều kiện của thị trường tài chính. Tạo điều kiện để các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tiếp cận các nguồn vốn tín dụng.
- Hỗ trợ xây dựng và phát triển các làng nghề theo nhiều hình thức đa dạng, tiếp tục vận động thành lập các tổ hợp tác hoặc hợp tác xã các nghề thủ công truyền thống.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch chuyển dịch và đào tạo lao động các cấp đảm bảo trình độ chuyên môn kỹ thuật và quản lý trong phát triển sản xuất công nghiệp; Từng bước tạo điều kiện để doanh nghiệp tham gia vào chủ thể đào tạo lao động.
- Tích cực huy động vốn từ nhiều nguồn (ngân sách, trong dân, nhà đầu tư, tín dụng, các tổ chức tài chính…) đầu tư vào phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và các khu, cụm công nghiệp, các khu dân cư, khu đô thị vệ tinh. Trong đó, tập trung xây dựng cơ chế chính sách và cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các dự án lớn, có tính chất đòn bẩy phát triển công nghiệp của Tỉnh.
III. Mục tiêu
1. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
- Về tốc độ tăng trưởng và cơ cấu trong kinh tế chung: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm 13-15%/năm (giai đoạn 2016-2020). Đến năm 2020, cơ cấu khu vực II tiếp cận 30% (công nghiệp chiếm 22-24%).
- Phát huy lợi thế so sánh và khả năng thu hút đầu tư trên địa bàn Tỉnh, tập trung vào các nhóm ngành chủ lực đạt hiệu quả cao; Đồng thời tận dụng cơ hội thu hút đầu tư lĩnh vực công nghiệp sản xuất trang phục giày da, công nghiệp cơ khí phục vụ nông nghiệp và linh kiện máy chế biến nông sản thực phẩm. Phấn đấu đến năm 2020, VA các lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ tiếp cận 4% tổng VA công nghiệp.
- Về xây dựng khu, cụm công nghiệp: Tổng diện tích đất quy hoạch cho khu, cụm công nghiệp trên 2.000 ha, phấn đấu xây dựng hoàn thành hạ tầng và lắp đầy trên 40% đối với khu công nghiệp và 23% đối với cụm công nghiệp nhằm làm cơ sở lắp đầy nhanh hơn sau năm 2020.
- Về xây dựng đô thị công nghiệp và kết cấu hạ tầng công nghiệp: Hình thành 03 khu kinh tế công nghiệp trọng điểm là thành phố Sa Đéc, thành phố Cao Lãnh, Lấp Vò - Lai Vung với các đô thị hậu cần công nghiệp, đô thị vệ tinh dịch vụ công nghiệp tương thích. Hoàn chỉnh hệ thống giao thông trục thủy , bộ nối kết các vùng kinh tế công nghiệp trọng điểm, hệ thống giao thông nội bộ khu, cụm công nghiệp, hệ thống cấp, điện nước, hệ thống thông tin liên lạc. Bắt đầu khởi động phát triển khu Tháp Mười - Cao Lãnh.
- Phấn đấu đạt trên 75% lao động công nghiệp qua đào tạo. Trong đó, lao động trình độ cao tiếp cận 12%; Các doanh nghiệp đổi mới công nghệ và trang thiết bị tăng 15%/năm.
- Về môi trường: Tỷ trọng doanh nghiệp công nghiệp đạt tiêu chu ẩn bảo vệ môi trường trên 98%; Tỷ trọng rác thải công nghiệp được xử lý, tái chế đạt tỉ lệ 100%.
2. Mục tiêu đến năm 2025
- Về tốc độ tăng trưởng và cơ cấu trong kinh tế chung: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm trên 10%/năm (giai đoạn 2021-2025). Đến năm 2025, cơ cấu khu vực II tiếp cận 35% (công nghiệp chiếm 25-27%);
- Về cơ cấu công nghiệp: Bên cạnh các ngành chủ lực là công nghiệp chế biến nông thủy sản và thực phẩm, công nghiệp dược phẩm, công nghiệp sản xuất trang phục giày da, công nghiệp cơ khí phục vụ nông nghiệp và linh kiện máy chế biến nông sản thực phẩm, tiếp tục thu hút đầu tư vào các lĩnh vực chiết suất hương liệu, phát triển vật liệu mới, công nghiệp hỗ trợ trong lĩnh vực cơ khí chế tác, dệt may da giày, điện - điện tử, nhựa-bao bì-in, công nghiệp phục vụ logistics nhằm từng bước đa dạng hóa các ngành nghề công nghiệp. Phấn đấu đến 2025, VA các lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ tiếp cận 6% tổng VA công nghiệp.
- Về xây dựng khu, cụm công nghiệp: Phấn đấu lắp đầy trên 70% đối với khu công nghiệp và trên 60% đối với cụm công nghiệp đã có; Bắt đầu quy hoạch mới hoặc mở rộng các khu cụm công nghiệp hướng đến diện tích quy hoạch chung quanh 3.200 ha vào năm 2030.
- Về xây dựng đô thị công nghiệp và kết cấu hạ tầng công nghiệp: Hình thành 04 vùng kinh tế công nghiệp trọng điểm là thành phố Sa Đéc, thành phố Cao Lãnh, Lấp Vò - Lai Vung, Tháp Mười - Cao Lãnh; Nâng cấp các đô thị hậu cần công nghiệp, đô thị vệ tinh dịch vụ công nghiệp.
- Phấn đấu đạt trên 80% lao động công nghiệp qua đào tạo. Trong đó, lao động trình độ cao tiếp cận 15%; Các doanh nghiệp đổi mới công nghệ và trang thiết bị tăng 18%/năm.
- Về môi trường: Tỷ trọng doanh nghiệp công nghiệp đạt tiêu chuẩn bảo vệ môi trường 100%; tỷ trọng rác thải công nghiệp được xử lý, tái chế đạt tỷ lệ 100%.

Content:
Định hướng cụ thể đến năm 2020
- Rà soát, quy hoạch phân bố lại các khu, cụm công nghiệp; Tổ chức xúc tiến đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp, ưu tiên cho các lĩnh vực chịu tác động từ hội nhập TPP và các lĩnh vực khai thác hiệu quả các tiềm năng về nguyên liệu trên địa bàn Tỉnh. Tập trung vào ngành công nghiệp chế biến nông , thủy sản và thực phẩm, công nghiệp dược phẩm đồng thời từng bước đa dạng hóa các ngành, lĩnh vực thông qua thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp sản xuất trang phục giày da, công nghiệp cơ khí phục vụ nông nghiệp và linh kiện máy chế biến nông sản thực phẩm; Tiếp tục cải thiện và tạo điều kiện phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Tiến hành tái cấu trúc các doanh nghiệp trong và ngoài cụm công nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo hướng từng bước phát triển cụm liên ngành trong chuỗi giá trị công nghiệp. Hạn chế việc xây dựng các cơ sở sản xuất ngoài khu cụm nhằm thuận lợi hơn trong việc cung cấp kết cấu hạ tầng, nâng cao hiệu quả sản xuất và kiểm soát môi trường. Quy hoạch phát triển các khu dân cư, khu đô thị vệ tinh dịch vụ công nghiệp phục vụ cho phát triển các khu, cụm công nghiệp.
- Đẩy mạnh và hỗ trợ ứng dụng công nghệ quản lý chất lượng nhằm nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm (ISO, SA, GMP, HACCP …). Hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp siêu nhỏ, trong đó ưu tiên hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ phục vụ máy nông nghiệp, máy chế biến nông thủy sản và thực phẩm. Thu hút đầu tư các ngành lĩnh vực có hàm lượng công nghệ cao và thân thiện với môi trường. Sắp xếp, củng cố, cải tiến nâng cao năng lực xử lý môi trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh hiện có. Đồng thời có kế hoạch, tiến độ di dời các cơ sở gây ô nhiễm trong khu vực đông dân cư ra các khu, cụm công nghiệp, kiểm tra và có biện pháp xử lý mạnh các cơ sở gây ô nhiễm môi trường.
- Phát triển các hoạt động khuyến công, phổ biến thông tin về khoa học, kỹ thuật và thị trường, tạo điều kiện phát triển mạnh dịch vụ tư vấn, thẩm định, cải tiến thích nghi, triển khai các công nghệ mới và phát triển hệ thống nghiên cứu & phát triển (R&D) trong doanh nghiệp.
- Xem xét, xây dựng thương hiệu của Tỉnh cho các sản phẩm công nghiệp chủ lực. Hỗ trợ xây dựng và quảng bá các thương hiệu mạnh về công nghiệp; Đẩy mạnh công tác quảng bá thương hiệu và xúc tiến đầu tư. Phổ biến, khuyến khích, thúc đẩy hoạt động sáng chế, sáng kiến, sáng tạo; Tăng cường thực thi quyền sở hữu công nghiệp. Xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương cho một số sản phẩm công nghiệp thế mạnh. Tạo điều kiện cho quá trình tái cấu trúc theo hướng sáp nhập và sở hữu (M&A) các doanh nghiệp lớn phù hợp với điều kiện của thị trường tài chính. Tạo điều kiện để các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tiếp cận các nguồn vốn tín dụng.
- Hỗ trợ xây dựng và phát triển các làng nghề theo nhiều hình thức đa dạng, tiếp tục vận động thành lập các tổ hợp tác hoặc hợp tác xã các nghề thủ công truyền thống.
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch chuyển dịch và đào tạo lao động các cấp đảm bảo trình độ chuyên môn kỹ thuật và quản lý trong phát triển sản xuất công nghiệp; Từng bước tạo điều kiện để doanh nghiệp tham gia vào chủ thể đào tạo lao động.
- Tích cực huy động vốn từ nhiều nguồn (ngân sách, trong dân, nhà đầu tư, tín dụng, các tổ chức tài chính…) đầu tư vào phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và các khu, cụm công nghiệp, các khu dân cư, khu đô thị vệ tinh. Trong đó, tập trung xây dựng cơ chế chính sách và cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các dự án lớn, có tính chất đòn bẩy phát triển công nghiệp của Tỉnh.
III. Mục tiêu
1. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
- Về tốc độ tăng trưởng và cơ cấu trong kinh tế chung: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm 13-15%/năm (giai đoạn 2016-2020). Đến năm 2020, cơ cấu khu vực II tiếp cận 30% (công nghiệp chiếm 22-24%).
- Phát huy lợi thế so sánh và khả năng thu hút đầu tư trên địa bàn Tỉnh, tập trung vào các nhóm ngành chủ lực đạt hiệu quả cao; Đồng thời tận dụng cơ hội thu hút đầu tư lĩnh vực công nghiệp sản xuất trang phục giày da, công nghiệp cơ khí phục vụ nông nghiệp và linh kiện máy chế biến nông sản thực phẩm. Phấn đấu đến năm 2020, VA các lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ tiếp cận 4% tổng VA công nghiệp.
- Về xây dựng khu, cụm công nghiệp: Tổng diện tích đất quy hoạch cho khu, cụm công nghiệp trên 2.000 ha, phấn đấu xây dựng hoàn thành hạ tầng và lắp đầy trên 40% đối với khu công nghiệp và 23% đối với cụm công nghiệp nhằm làm cơ sở lắp đầy nhanh hơn sau năm 2020.
- Về xây dựng đô thị công nghiệp và kết cấu hạ tầng công nghiệp: Hình thành 03 khu kinh tế công nghiệp trọng điểm là thành phố Sa Đéc, thành phố Cao Lãnh, Lấp Vò - Lai Vung với các đô thị hậu cần công nghiệp, đô thị vệ tinh dịch vụ công nghiệp tương thích. Hoàn chỉnh hệ thống giao thông trục thủy , bộ nối kết các vùng kinh tế công nghiệp trọng điểm, hệ thống giao thông nội bộ khu, cụm công nghiệp, hệ thống cấp, điện nước, hệ thống thông tin liên lạc. Bắt đầu khởi động phát triển khu Tháp Mười - Cao Lãnh.
- Phấn đấu đạt trên 75% lao động công nghiệp qua đào tạo. Trong đó, lao động trình độ cao tiếp cận 12%; Các doanh nghiệp đổi mới công nghệ và trang thiết bị tăng 15%/năm.
- Về môi trường: Tỷ trọng doanh nghiệp công nghiệp đạt tiêu chu ẩn bảo vệ môi trường trên 98%; Tỷ trọng rác thải công nghiệp được xử lý, tái chế đạt tỉ lệ 100%.
Mục tiêu đến năm 2025
- Về tốc độ tăng trưởng và cơ cấu trong kinh tế chung: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm trên 10%/năm (giai đoạn 2021-2025). Đến năm 2025, cơ cấu khu vực II tiếp cận 35% (công nghiệp chiếm 25-27%);
- Về cơ cấu công nghiệp: Bên cạnh các ngành chủ lực là công nghiệp chế biến nông thủy sản và thực phẩm, công nghiệp dược phẩm, công nghiệp sản xuất trang phục giày da, công nghiệp cơ khí phục vụ nông nghiệp và linh kiện máy chế biến nông sản thực phẩm, tiếp tục thu hút đầu tư vào các lĩnh vực chiết suất hương liệu, phát triển vật liệu mới, công nghiệp hỗ trợ trong lĩnh vực cơ khí chế tác, dệt may da giày, điện - điện tử, nhựa-bao bì-in, công nghiệp phục vụ logistics nhằm từng bước đa dạng hóa các ngành nghề công nghiệp. Phấn đấu đến 2025, VA các lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ tiếp cận 6% tổng VA công nghiệp.
- Về xây dựng khu, cụm công nghiệp: Phấn đấu lắp đầy trên 70% đối với khu công nghiệp và trên 60% đối với cụm công nghiệp đã có; Bắt đầu quy hoạch mới hoặc mở rộng các khu cụm công nghiệp hướng đến diện tích quy hoạch chung quanh 3.200 ha vào năm 2030.
- Về xây dựng đô thị công nghiệp và kết cấu hạ tầng công nghiệp: Hình thành 04 vùng kinh tế công nghiệp trọng điểm là thành phố Sa Đéc, thành phố Cao Lãnh, Lấp Vò - Lai Vung, Tháp Mười - Cao Lãnh; Nâng cấp các đô thị hậu cần công nghiệp, đô thị vệ tinh dịch vụ công nghiệp.
- Phấn đấu đạt trên 80% lao động công nghiệp qua đào tạo. Trong đó, lao động trình độ cao tiếp cận 15%; Các doanh nghiệp đổi mới công nghệ và trang thiết bị tăng 18%/năm.
- Về môi trường: Tỷ trọng doanh nghiệp công nghiệp đạt tiêu chuẩn bảo vệ môi trường 100%; tỷ trọng rác thải công nghiệp được xử lý, tái chế đạt tỷ lệ 100%.