Document: Điều 4 Quyết định 16/2016/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "06/07/2016", "sign_number": "16/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "06/07/2016", "sign_number": "16/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "06/07/2016", "sign_number": "16/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "06/07/2016", "sign_number": "16/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "06/07/2016", "sign_number": "16/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đồng Văn Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 16/2016/QĐ-UBND chính sách hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ Hậu Giang có nội dung như sau:

Điều 4. Cơ chế tài chính và phương thức hỗ trợ
1. Về hỗ trợ phối giống nhân tạo cho heo, trâu, bò:
- Trên cơ sở đơn đăng ký của chủ hộ chăn nuôi có xác nhận của UBND cấp xã; xác nhận của chủ hộ chăn nuôi về loại tinh thực tế đã nhận hỗ trợ; định kỳ hàng quý, các cơ sở được chỉ định cung cấp liều tinh và vật tư trên địa bàn có trách nhiệm lập bảng tổng hợp số hộ chăn nuôi, loại tinh, số lượng liều tinh, vật tư phối giống đã hỗ trợ theo địa bàn từng xã gửi UBND cấp xã xác nhận.
- Căn cứ đơn giá liều tinh, vật tư theo kế hoạch hàng năm; nội dung, mức hỗ trợ quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quyết định này và thực tế đã hỗ trợ các hộ chăn nuôi về loại tinh, liều tinh và vật tư phối giống theo quy định; các cơ sở xác định kinh phí đã hỗ trợ các hộ chăn nuôi gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, rà soát gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ thanh toán, hỗ trợ theo quy định và trình Bộ Tài chính đề nghị bổ sung kinh phí hỗ trợ.
2. Về hỗ trợ mua heo, trâu, bò đực giống và gà, vịt giống bố mẹ hậu bị:
Căn cứ đơn đề nghị hỗ trợ giống của chủ hộ chăn nuôi đã được UBND cấp xã xác nhận; hóa đơn tài chính đã mua heo đực giống, trâu đực giống, bò đực giống; gà, vịt giống bố mẹ hậu bị; định kỳ hàng quý, UBND cấp xã có trách nhiệm rà soát, tổng hợp danh sách các hộ chăn nuôi (theo địa bàn xã), loại giống, số lượng con giống, giá mua con giống theo hóa đơn, kinh phí hỗ trợ theo quy định gửi Trạm Thú y tổng hợp, tham mưu Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế trình UBND cấp huyện quyết định. UBND cấp huyện gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ thanh toán, hỗ trợ theo quy định và trình Bộ Tài chính đề nghị bổ sung kinh phí hỗ trợ.
3. Về hỗ trợ xây mới công trình xử lý chất thải chăn nuôi:
Căn cứ đơn đăng ký xây dựng công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót sinh học của chủ hộ chăn nuôi có xác nhận của UBND cấp xã; xác nhận của UBND cấp xã về việc đã hoàn tất xây dựng mới công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót sinh học đã áp dụng kỹ thuật xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; định kỳ hàng quý, UBND cấp xã có trách nhiệm lập bảng tổng hợp số hộ chăn nuôi, loại công trình, số lượng công trình, giá trị công trình hoàn thành và kinh phí hỗ trợ theo quy định gửi Trạm Thú y tổng hợp, tham mưu Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế trình UBND cấp huyện quyết định. UBND cấp huyện gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ thanh toán, hỗ trợ theo quy định và trình Bộ Tài chính đề nghị bổ sung kinh phí hỗ trợ.
4. Về hỗ trợ đào tạo, tập huấn:
a) Trên cơ sở danh sách các đơn vị đủ điều kiện đào tạo, tập huấn về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc do Cục Chăn nuôi chỉ định, các cá nhân có nhu cầu tham gia khóa đào tạo, tập huấn về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc (đã được UBND cấp xã xác nhận) thực hiện đăng ký học và tự đóng chi phí cho các cơ sở đào tạo. Sau khi hoàn thành khóa đào tạo, tập huấn và có chứng chỉ, đối tượng được hỗ trợ liên hệ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế để được thanh toán tiền hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn.
b) Căn cứ đơn đăng ký của cá nhân có nhu cầu về đào tạo, tập huấn kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc được UBND cấp xã xác nhận; thời gian đào tạo, tập huấn thực tế; chứng chỉ đào tạo, tập huấn do đơn vị đào tạo cấp; định mức hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế sẽ tổng hợp danh sách, nhu cầu hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để rà soát, thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở thanh toán, hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn cho đối tượng và trình Bộ Tài chính đề nghị bổ sung kinh phí hỗ trợ.
5. Về hỗ trợ mua bình chứa Nitơ lỏng để vận chuyển, bảo quản tinh phối giống nhân tạo trâu, bò:
Căn cứ đơn đăng ký của cá nhân có nhu cầu làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc được UBND cấp xã xác nhận; cam kết bảo quản, sử dụng bình trong thời gian ít nhất 5 năm; hóa đơn tài chính mua bình chứa Nitơ lỏng; định kỳ hàng quý, UBND cấp xã tổng hợp danh sách, loại bình, giá mua bình theo hóa đơn, kinh phí hỗ trợ theo quy định gửi Trạm Thú y tổng hợp, tham mưu Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế trình UBND cấp huyện quyết định. UBND cấp huyện gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ thanh toán, hỗ trợ theo quy định và trình Bộ Tài chính đề nghị bổ sung kinh phí hỗ trợ.

Content:
Điều 4. Cơ chế tài chính và phương thức hỗ trợ
1. Về hỗ trợ phối giống nhân tạo cho heo, trâu, bò:
- Trên cơ sở đơn đăng ký của chủ hộ chăn nuôi có xác nhận của UBND cấp xã; xác nhận của chủ hộ chăn nuôi về loại tinh thực tế đã nhận hỗ trợ; định kỳ hàng quý, các cơ sở được chỉ định cung cấp liều tinh và vật tư trên địa bàn có trách nhiệm lập bảng tổng hợp số hộ chăn nuôi, loại tinh, số lượng liều tinh, vật tư phối giống đã hỗ trợ theo địa bàn từng xã gửi UBND cấp xã xác nhận.
- Căn cứ đơn giá liều tinh, vật tư theo kế hoạch hàng năm; nội dung, mức hỗ trợ quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quyết định này và thực tế đã hỗ trợ các hộ chăn nuôi về loại tinh, liều tinh và vật tư phối giống theo quy định; các cơ sở xác định kinh phí đã hỗ trợ các hộ chăn nuôi gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, rà soát gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ thanh toán, hỗ trợ theo quy định và trình Bộ Tài chính đề nghị bổ sung kinh phí hỗ trợ.
2. Về hỗ trợ mua heo, trâu, bò đực giống và gà, vịt giống bố mẹ hậu bị:
Căn cứ đơn đề nghị hỗ trợ giống của chủ hộ chăn nuôi đã được UBND cấp xã xác nhận; hóa đơn tài chính đã mua heo đực giống, trâu đực giống, bò đực giống; gà, vịt giống bố mẹ hậu bị; định kỳ hàng quý, UBND cấp xã có trách nhiệm rà soát, tổng hợp danh sách các hộ chăn nuôi (theo địa bàn xã), loại giống, số lượng con giống, giá mua con giống theo hóa đơn, kinh phí hỗ trợ theo quy định gửi Trạm Thú y tổng hợp, tham mưu Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế trình UBND cấp huyện quyết định. UBND cấp huyện gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ thanh toán, hỗ trợ theo quy định và trình Bộ Tài chính đề nghị bổ sung kinh phí hỗ trợ.
3. Về hỗ trợ xây mới công trình xử lý chất thải chăn nuôi:
Căn cứ đơn đăng ký xây dựng công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót sinh học của chủ hộ chăn nuôi có xác nhận của UBND cấp xã; xác nhận của UBND cấp xã về việc đã hoàn tất xây dựng mới công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót sinh học đã áp dụng kỹ thuật xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; định kỳ hàng quý, UBND cấp xã có trách nhiệm lập bảng tổng hợp số hộ chăn nuôi, loại công trình, số lượng công trình, giá trị công trình hoàn thành và kinh phí hỗ trợ theo quy định gửi Trạm Thú y tổng hợp, tham mưu Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế trình UBND cấp huyện quyết định. UBND cấp huyện gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ thanh toán, hỗ trợ theo quy định và trình Bộ Tài chính đề nghị bổ sung kinh phí hỗ trợ.
4. Về hỗ trợ đào tạo, tập huấn:
a) Trên cơ sở danh sách các đơn vị đủ điều kiện đào tạo, tập huấn về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc do Cục Chăn nuôi chỉ định, các cá nhân có nhu cầu tham gia khóa đào tạo, tập huấn về kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc (đã được UBND cấp xã xác nhận) thực hiện đăng ký học và tự đóng chi phí cho các cơ sở đào tạo. Sau khi hoàn thành khóa đào tạo, tập huấn và có chứng chỉ, đối tượng được hỗ trợ liên hệ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế để được thanh toán tiền hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn.
b) Căn cứ đơn đăng ký của cá nhân có nhu cầu về đào tạo, tập huấn kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc được UBND cấp xã xác nhận; thời gian đào tạo, tập huấn thực tế; chứng chỉ đào tạo, tập huấn do đơn vị đào tạo cấp; định mức hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế sẽ tổng hợp danh sách, nhu cầu hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để rà soát, thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở thanh toán, hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn cho đối tượng và trình Bộ Tài chính đề nghị bổ sung kinh phí hỗ trợ.
5. Về hỗ trợ mua bình chứa Nitơ lỏng để vận chuyển, bảo quản tinh phối giống nhân tạo trâu, bò:
Căn cứ đơn đăng ký của cá nhân có nhu cầu làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc được UBND cấp xã xác nhận; cam kết bảo quản, sử dụng bình trong thời gian ít nhất 5 năm; hóa đơn tài chính mua bình chứa Nitơ lỏng; định kỳ hàng quý, UBND cấp xã tổng hợp danh sách, loại bình, giá mua bình theo hóa đơn, kinh phí hỗ trợ theo quy định gửi Trạm Thú y tổng hợp, tham mưu Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế trình UBND cấp huyện quyết định. UBND cấp huyện gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ thanh toán, hỗ trợ theo quy định và trình Bộ Tài chính đề nghị bổ sung kinh phí hỗ trợ.