Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2111/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/11/2011", "sign_number": "2111/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/11/2011", "sign_number": "2111/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/11/2011", "sign_number": "2111/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/11/2011", "sign_number": "2111/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/11/2011", "sign_number": "2111/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2111/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. An ninh, quốc phòng và trật tự xã hội
Kết hợp nhiệm vụ phát triển kinh tế với đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội. Phát huy sức mạnh tổng hợp cả hệ thống chính trị, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, bảo đảm ổn định và vững chắc.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN
1. Phương hướng Quy hoạch hệ thống đô thị Hưng Yên đến năm 2020:
- Thành phố Hưng Yên: Là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa - xã hội của tỉnh. Thành phố phát triển mạnh các lĩnh vực dịch vụ, trở thành một trong những đô thị trung tâm quan trọng của Vùng đồng bằng sông Hồng về các lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực, chăm sóc sức khỏe nhân dân và du lịch. Phấn đấu xây dựng thành phố Hưng Yên cơ bản đạt tiêu chí đô thị loại II trước năm 2020.
- Xây dựng các đô thị Mỹ Hào, Văn Giang và các đô thị có cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội sớm thực sự là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa - xã hội, trung tâm công nghiệp của huyện, của vùng trong tỉnh.
- Hình thành các điểm dân cư nông thôn tại các huyện với chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa - xã hội các cụm xã.
2. Định hướng bố trí không gian phát triển công nghiệp
- Gắn phát triển không gian công nghiệp với quá trình đô thị hóa; phát triển công nghiệp nhanh và bền vững, tuân thủ đúng quy hoạch tổng thể, bảo vệ môi trường sinh thái và ổn định xã hội.
- Đẩy mạnh đầu tư hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng kỹ thuật, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện có đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp theo hướng hiện đại; hiệu quả và bảo vệ môi trường. Phấn đấu đến năm 2015, các khu, cụm công nghiệp được lấp đầy và đi vào hoạt động ổn định, hiệu quả.
- Nghiên cứu phát triển phù hợp các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp đầu tư sản xuất và kinh doanh theo hướng tập trung, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn.
- Quy hoạch đồng bộ các khu đô thị và dân cư, gắn phát triển dịch vụ tại các vùng có quy hoạch khu công nghiệp tạo môi trường thuận lợi, hấp dẫn nhà đầu tư.
V. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN; CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư trong giai đoạn 2011 - 2015 dự báo là 120.000 tỷ đồng và giai đoạn 2016 - 2020 là 310.000 tỷ đồng, với cơ cấu nguồn vốn dự kiến: Bao gồm vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương; vốn ngân sách địa phương và vốn huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, Tỉnh cần có các giải pháp để huy động cao nhất các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển; huy động nguồn vốn từ quỹ đất, thu hút vốn từ các thành phần kinh tế, trong đó:
- Tập trung đầu tư phát triển các cơ sở hạ tầng trọng yếu và các dự án cấp vùng trên địa bàn Tỉnh. Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án kêu gọi đầu tư đến năm 2020, trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút các doanh nghiệp, nhà đầu tư vào Tỉnh, chú trọng khai thác nguồn vốn ODA.
- Cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh, nhất là cải cách thủ tục đầu tư; tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng để sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư; ban hành các chính sách hỗ trợ đầu tư hấp dẫn, minh bạch, phù hợp với các quy định của pháp luật;
- Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, phát thanh, truyền hình, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường, … để huy động vốn từ các thành phần kinh tế đầu tư vào các lĩnh vực này;
- Mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BT, BTO, PPP, … tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn; phát triển các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, góp vốn đầu tư theo quy định của pháp luật.
2. Phát triển nguồn nhân lực
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và sớm đưa vào hoạt động Khu đại học Phố Hiến, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực của Hưng Yên và Vùng đồng bằng sông Hồng và của cả nước.
- Đầu tư, nâng cao chất lượng hệ thống giáo dục đào tạo, chú trọng phát triển hệ thống đào tạo nghề; khai thác tốt, hiệu quả các cơ sở đào tạo hiện có trên địa bàn, triển khai thực hiện đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển; chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Từng bước tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức nhà nước bằng cách đào tạo, đào tạo lại theo đúng nhiệm vụ, chức danh; đổi mới công tác tuyển chọn cán bộ, công chức. Khuyến khích, hỗ trợ các cán bộ trẻ tự đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn, tin học, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu phát triển của Tỉnh.
- Xây dựng và phổ biến các cơ chế chính sách khuyến khích, tạo môi trường làm việc và sinh hoạt phù hợp để thu hút, trọng dụng nhân lực có trình độ cao phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
3. Về cơ chế chính sách
- Đẩy mạnh hợp tác, liên kết vùng trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. Tăng cường năng lực quản lý của hệ thống chính quyền, tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động kinh tế - xã hội trên cơ sở pháp luật hiện hành. Tiếp tục giải phóng năng lực sản xuất, thực hiện chính sách phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển.
- Đẩy mạnh tiến trình cải cách hành chính, nhất là đơn giản hóa thủ tục hành chính; đổi mới chế độ công chức, công vụ và tăng cường phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của từng cấp hành chính, bảo đảm hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
- Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, các hộ sản xuất, kinh doanh đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh. Công khai hóa chính sách đầu tư, giá thuê đất, giá đền bù giải phóng mặt bằng hàng năm cho nhà nhà đầu tư chủ động hạch toán, kinh doanh.
4. Phát triển thị trường
- Mở rộng và tìm kiếm thị trường trong và ngoài nước; chú trọng mở rộng thị trường xuất khẩu, thị trường trong vùng, nhất là các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long; đồng thời quan tâm đến sức mua của thị trường nông thôn để tạo ra các sản phẩm đáp ứng yêu cầu của nhân dân.
- Khuyến khích các doanh nghiệp chủ động tìm kiếm thị trường, nhất là thị trường cho các loại nông sản của Tỉnh có lợi thế để thúc đẩy sản xuất, đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, nâng cao đời sống của nông dân.
5. Phát triển khoa học - công nghệ và bảo vệ môi trường
- Có các biện pháp gắn phát triển khoa học và công nghệ với sản xuất; tăng cường đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học - kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả.
- Khuyến khích hoạt động trao đổi, chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ trong công nghiệp và dịch vụ; đẩy mạnh ứng dụng các loại giống cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp và công nghệ trong các khu chế biến nông sản. Tăng cường các hoạt động liên kết, nghiên cứu triển khai, chuyển giao công nghệ và hợp tác giữa nhà nước, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học, nhà nông trong phát triển nông nghiệp.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thân thiện với môi trường, tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, sinh thái để bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT QUY HOẠCH
1. Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên công bố, phổ biến Quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đến các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh; đồng thời xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện Quy hoạch.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện, đồng thời phải có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch để xác định cụ thể những nội dung không còn phù hợp hoặc chưa đáp ứng nhu cầu, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.
3. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện Quy hoạch.

Content:
An ninh, quốc phòng và trật tự xã hội
Kết hợp nhiệm vụ phát triển kinh tế với đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội. Phát huy sức mạnh tổng hợp cả hệ thống chính trị, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, bảo đảm ổn định và vững chắc.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN
1. Phương hướng Quy hoạch hệ thống đô thị Hưng Yên đến năm 2020:
- Thành phố Hưng Yên: Là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa - xã hội của tỉnh. Thành phố phát triển mạnh các lĩnh vực dịch vụ, trở thành một trong những đô thị trung tâm quan trọng của Vùng đồng bằng sông Hồng về các lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực, chăm sóc sức khỏe nhân dân và du lịch. Phấn đấu xây dựng thành phố Hưng Yên cơ bản đạt tiêu chí đô thị loại II trước năm 2020.
- Xây dựng các đô thị Mỹ Hào, Văn Giang và các đô thị có cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội sớm thực sự là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa - xã hội, trung tâm công nghiệp của huyện, của vùng trong tỉnh.
- Hình thành các điểm dân cư nông thôn tại các huyện với chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa - xã hội các cụm xã.
2. Định hướng bố trí không gian phát triển công nghiệp
- Gắn phát triển không gian công nghiệp với quá trình đô thị hóa; phát triển công nghiệp nhanh và bền vững, tuân thủ đúng quy hoạch tổng thể, bảo vệ môi trường sinh thái và ổn định xã hội.
- Đẩy mạnh đầu tư hoàn chỉnh kết cấu hạ tầng kỹ thuật, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiện có đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp theo hướng hiện đại; hiệu quả và bảo vệ môi trường. Phấn đấu đến năm 2015, các khu, cụm công nghiệp được lấp đầy và đi vào hoạt động ổn định, hiệu quả.
- Nghiên cứu phát triển phù hợp các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp đầu tư sản xuất và kinh doanh theo hướng tập trung, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn.
- Quy hoạch đồng bộ các khu đô thị và dân cư, gắn phát triển dịch vụ tại các vùng có quy hoạch khu công nghiệp tạo môi trường thuận lợi, hấp dẫn nhà đầu tư.
V. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN; CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư trong giai đoạn 2011 - 2015 dự báo là 120.000 tỷ đồng và giai đoạn 2016 - 2020 là 310.000 tỷ đồng, với cơ cấu nguồn vốn dự kiến: Bao gồm vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương; vốn ngân sách địa phương và vốn huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, Tỉnh cần có các giải pháp để huy động cao nhất các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển; huy động nguồn vốn từ quỹ đất, thu hút vốn từ các thành phần kinh tế, trong đó:
- Tập trung đầu tư phát triển các cơ sở hạ tầng trọng yếu và các dự án cấp vùng trên địa bàn Tỉnh. Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án kêu gọi đầu tư đến năm 2020, trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút các doanh nghiệp, nhà đầu tư vào Tỉnh, chú trọng khai thác nguồn vốn ODA.
- Cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh, nhất là cải cách thủ tục đầu tư; tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng để sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư; ban hành các chính sách hỗ trợ đầu tư hấp dẫn, minh bạch, phù hợp với các quy định của pháp luật;
- Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, phát thanh, truyền hình, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường, … để huy động vốn từ các thành phần kinh tế đầu tư vào các lĩnh vực này;
- Mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BT, BTO, PPP, … tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn; phát triển các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, góp vốn đầu tư theo quy định của pháp luật.
2. Phát triển nguồn nhân lực
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và sớm đưa vào hoạt động Khu đại học Phố Hiến, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực của Hưng Yên và Vùng đồng bằng sông Hồng và của cả nước.
- Đầu tư, nâng cao chất lượng hệ thống giáo dục đào tạo, chú trọng phát triển hệ thống đào tạo nghề; khai thác tốt, hiệu quả các cơ sở đào tạo hiện có trên địa bàn, triển khai thực hiện đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển; chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Từng bước tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức nhà nước bằng cách đào tạo, đào tạo lại theo đúng nhiệm vụ, chức danh; đổi mới công tác tuyển chọn cán bộ, công chức. Khuyến khích, hỗ trợ các cán bộ trẻ tự đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn, tin học, ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu phát triển của Tỉnh.
- Xây dựng và phổ biến các cơ chế chính sách khuyến khích, tạo môi trường làm việc và sinh hoạt phù hợp để thu hút, trọng dụng nhân lực có trình độ cao phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
3. Về cơ chế chính sách
- Đẩy mạnh hợp tác, liên kết vùng trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường. Tăng cường năng lực quản lý của hệ thống chính quyền, tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động kinh tế - xã hội trên cơ sở pháp luật hiện hành. Tiếp tục giải phóng năng lực sản xuất, thực hiện chính sách phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển.
- Đẩy mạnh tiến trình cải cách hành chính, nhất là đơn giản hóa thủ tục hành chính; đổi mới chế độ công chức, công vụ và tăng cường phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của từng cấp hành chính, bảo đảm hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
- Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, các hộ sản xuất, kinh doanh đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh. Công khai hóa chính sách đầu tư, giá thuê đất, giá đền bù giải phóng mặt bằng hàng năm cho nhà nhà đầu tư chủ động hạch toán, kinh doanh.
4. Phát triển thị trường
- Mở rộng và tìm kiếm thị trường trong và ngoài nước; chú trọng mở rộng thị trường xuất khẩu, thị trường trong vùng, nhất là các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long; đồng thời quan tâm đến sức mua của thị trường nông thôn để tạo ra các sản phẩm đáp ứng yêu cầu của nhân dân.
- Khuyến khích các doanh nghiệp chủ động tìm kiếm thị trường, nhất là thị trường cho các loại nông sản của Tỉnh có lợi thế để thúc đẩy sản xuất, đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, nâng cao đời sống của nông dân.
5. Phát triển khoa học - công nghệ và bảo vệ môi trường
- Có các biện pháp gắn phát triển khoa học và công nghệ với sản xuất; tăng cường đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học - kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả.
- Khuyến khích hoạt động trao đổi, chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ trong công nghiệp và dịch vụ; đẩy mạnh ứng dụng các loại giống cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp và công nghệ trong các khu chế biến nông sản. Tăng cường các hoạt động liên kết, nghiên cứu triển khai, chuyển giao công nghệ và hợp tác giữa nhà nước, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học, nhà nông trong phát triển nông nghiệp.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thân thiện với môi trường, tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, sinh thái để bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT QUY HOẠCH
1. Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên công bố, phổ biến Quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đến các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong Tỉnh; đồng thời xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện Quy hoạch.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện, đồng thời phải có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch để xác định cụ thể những nội dung không còn phù hợp hoặc chưa đáp ứng nhu cầu, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.
3. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân thực hiện việc kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện Quy hoạch.