Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1258/QĐ-UBND 2020 Quy hoạch xây dựng huyện Đất Đỏ tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "19/05/2020", "sign_number": "1258/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "19/05/2020", "sign_number": "1258/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "19/05/2020", "sign_number": "1258/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "19/05/2020", "sign_number": "1258/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "19/05/2020", "sign_number": "1258/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1258/QĐ-UBND 2020 Quy hoạch xây dựng huyện Đất Đỏ tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2040, định hướng đến năm 2050, với các nội dung chính như sau:
...
8.000

8.000

2.4

Xã Phước Hội

6.690

7.500

8.000

8.000

2.5

Xã Long Mỹ

4.220

5.000

6.000

6.000

Bảng 3. Dự báo tỷ lệ đô thị hóa huyện Đất Đỏ đến năm 2040, định hướng đến năm 2050

Năm

Hiện trạng (2017)

2030

2040

2050

Tỷ lệ đô thị hóa (%)

63

67

69

73

- Dự báo nhu cầu đất xây dựng và điểm dân cư nông thôn:
Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị: 150 - 180 m2/người.
Chỉ tiêu đất xây dựng điểm dân cư nông thôn: 400 m2/hộ.
Bảng 4. Dự báo nhu cầu đất xây dựng đô thị và điểm dân cư nông thôn huyện Đất Đỏ đến năm 2040, định hướng đến năm 2050

Năm

2030

2040

2050

Đất xây dựng đô thị (ha)

1.000

1.200

1.400

Đất xây dựng khu dân cư nông thôn (ha)

330

350

350

5. Định hướng phát triển không gian vùng
5.1. Mô hình phát triển
Mô hình phát triển theo tuyến chuỗi: Phát triển các đô thị dọc theo các hành lang đô thị hóa dọc các tuyến lưu thông chính: QL.55, ĐT.996 (Tỉnh lộ 765), ĐT.994 (Đường ven biển), gồm đô thị Đất Đỏ, đô thị Phước Hải hiện hữu và đô thị mới Lộc An.
Đô thị phát triển dựa vào thiên nhiên: gắn vùng bảo tồn cảnh quan đặc trưng ven biển, vùng cảnh quan núi Minh Đạm, vùng sinh thái nông nghiệp.
5.2. Phân vùng phát triển kinh tế:
Toàn huyện được chia thành 04 phân vùng phát triển kinh tế dựa trên hiện trạng tự nhiên, hiện trạng phát triển kinh tế và tiềm năng của từng phân vùng.
Bảng 5. Thống kê các phân vùng phát triển huyện Đất Đỏ

Stt

Phân vùng

Quy mô
(ha)

Vị trí

Động lực phát triển

1

Phân vùng đô thị - dịch vụ - công nghiệp

3.917,63

Gồm thị trấn Đất Đỏ và một phần phía Tây Nam xã Phước Long Thọ

- Thị trấn Đất Đỏ là huyện lỵ của huyện, là trung tâm hành chính - kinh tế - văn hóa - khoa học kỹ thuật của huyện.
- Khu công nghiệp Đất Đỏ 1 đóng vai trò chủ đạo phát triển công nghiệp đa ngành, công nghiệp hỗ trợ có công nghệ kỹ thuật cao, không gây ô nhiễm môi trường.

2

Phân vùng nông nghiệp

7.923,20

Gồm xã Long Tân, xã Láng Dài và phần còn lại của xã Phước Long Thọ

- Phát triển các vùng chuyên canh cây ăn trái, rau màu,…và nuôi thủy sản nước ngọt.

3

Phân vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao kết hợp du lịch

3.569,59

Gồm 02 xã: Long Mỹ và Phước Hội

- Phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng dựa vào các khu vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, các không gian cảnh quan núi, hồ.

4

Phân vùng đô thị - dịch vụ - du lịch – ngư nghiệp

3.475,58

Gồm thị trấn Phước Hải và xã Lộc An

- Thị trấn Phước Hải là đô thị dịch vụ du lịch biển, phát triển thương mại dịch vụ là chủ yếu.
- Phát triển các không gian dịch vụ du lịch biển và các vùng cảnh quan tự nhiên.

Tổng cộng

18.886,00

5.3. Định hướng phát triển hệ thống đô thị
Đến năm 2040, định hướng đến năm 2050, huyện Đất Đỏ có 03 đô thị loại V: thị trấn Đất Đỏ (huyện lỵ), thị trấn Phước Hải hiện hữu và đô thị mới Lộc An.
a. Thị trấn Đất Đỏ
- Tính chất: Là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện Đất Đỏ.
- Quy mô dân số:
+ Năm 2030: Khoảng 26.000 người.
+ Năm 2040: Khoảng 32.000 người.
+ Năm 2050: Khoảng 35.000 người.
- Quy mô đất xây dựng đô thị:
+ Năm 2030: Khoảng 390 ha.
+ Năm 2040: Khoảng 480 ha.
+ Năm 2050: Khoảng 525 ha.
b. Thị trấn Phước Hải
- Tính chất: Là đô thị du lịch có ý nghĩa khu vực ven biển Đông Nam Bộ, nằm trong quần thể du lịch duyên hải Đông Nam Bộ; là đô thị phát triển công nghiệp nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.
- Quy mô dân số:
+ Năm 2030: Khoảng 35.000 người.
+ Năm 2040: Khoảng 40.000 người.
+ Năm 2050: Khoảng 50.000 người.
- Quy mô đất xây dựng đô thị:
+ Năm 2030: Khoảng 525 ha.
+ Năm 2040: Khoảng 600 ha.
+ Năm 2050: Khoảng 750 ha.
c. Thị trấn Lộc An
Tính chất: Là đô thị du lịch ven biển Đông Nam Bộ; là đô thị phát triển công nghiệp nuôi trồng, đánh bắt thủy sản và dịch vụ du lịch.
- Quy mô dân số:
+ Năm 2030: Khoảng 6.000 người.
+ Năm 2040: Khoảng 8.000 người.
+ Năm 2050: Khoảng 10.000 người.
- Quy mô đất xây dựng đô thị:
+ Năm 2030: Khoảng 90 ha.
+ Năm 2040: Khoảng 120 ha.
+ Năm 2050: Khoảng 150 ha.
5.4. Định hướng phát triển hệ thống các điểm dân cư nông thôn
Định hướng phát triển các điểm dân cư nông thôn trên cơ sở các đồ án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã đã được phê duyệt: triệt để tận dụng các điểm dân cư hiện hữu, khai thác tối đa điều kiện tự nhiên, tiết kiệm và hạn chế tối đa sử dụng đất canh tác, cải tạo chỉnh trang kết hợp xây dựng mới, bảo vệ môi trường bền vững.
a. Xã Long Tân:
Tính chất: Chủ yếu phát triển nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
Quy mô dân số: 9.000 người.
Quy mô mất xây dựng điểm dân cư nông thôn: 61ha.
b. Xã Phước Long Thọ:
Tính chất: Chủ yếu phát triển nông nghiệp và công nghiệp (KCN Đất Đỏ 1).
Quy mô dân số: 5.000 người.
Quy mô dất xây dựng điểm dân cư nông thôn: 210ha.
c. Xã Láng Dài:
Tính chất: Chủ yếu phát triển nông nghiệp.
Quy mô dân số: 8.000 người.
Quy mô đất xây dựng điểm dân cư nông thôn: 220ha.
d. Xã Phước Hội:
Tính chất: Chủ yếu phát triển nông nghiệp và các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao kết hợp du lịch.
Quy mô dân số: 8.000 người.
Quy mô đất xây dựng điểm dân cư nông thôn: 165ha.
e. Xã Long Mỹ:
Tính chất: Chủ yếu phát triển nông nghiệp và các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao kết hợp du lịch.
Quy mô dân số: 6.000 người.
Quy mô đất xây dựng điểm dân cư nông thôn: 200ha.
5.5. Định hướng phát triển công nghiệp
Phát triển khu công nghiệp Đất Đỏ I, cụm CN-TTCN Lộc An,...ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp đa ngành ứng dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng và tạo nhiều giá trị gia tăng; góp phần thu hút đầu tư nước ngoài và tạo việc làm cho người lao động.
5.6. Định hướng phát triển không gian nông nghiệp
Không gian phát triển nông nghiệp phân bố chủ yếu tại các xã Long Tân, Phước Long Thọ, Láng Dài, định hướng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa chuyên canh cây ăn trái, rau màu,...nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
Hoàn chỉnh hệ thống công trình thủy lợi theo như Quy hoạch thủy lợi tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 đã phê duyệt, phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện, trong đó chú trọng các công trình chính gồm:
- Nâng cấp các hồ: Suối Môn, Suối Giàu, Đá Bàng và Lồ Ồ.
- Kiên cố hóa các hệ thống kênh chính gồm: kênh cấp I hồ Đá Bàng, kênh cấp I N7, kênh cấp I hồ Suối Giàu, kênh tiêu Bà Đáp.
- Hoàn thành kiên cố hóa hệ thống kênh thủy lợi nội đồng, nhất là khu vực tưới của hệ thống thủy lợi Sông Ray.
5.7. Định hướng các vùng du lịch, vùng cảnh quan, bảo tồn thiên nhiên
- Khai thác hiệu quả các tiềm năng về cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ nguồn nước, bảo tồn sự đa dạng sinh học,… thu hút các dự án phục vụ du lịch biển, du lịch sinh thái, du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa lịch sử,…
- Hạn chế xây dựng khu vực có nguy cơ sạt lở do ảnh hưởng biến đổi khí hậu và nước biển dâng tại các khu vực ven biển, hồ có nguy cơ sạt lở, không ổn định nền đất.
- Các sản phẩm du lịch chính: Du lịch biển, Du lịch văn hóa lịch sử, Du lịch sinh thái.
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
- Giải pháp quy hoạch cao độ nền
Đối với các vùng có cao độ trên 3,00m, đề nghị giữ lại tối đa địa hình tự nhiên, chỉ san ủi khi thật cần thiết. Tổ chức nền xây dựng theo dạng giật cấp. Mạng lưới đường thiết kế bám sát địa hình tự nhiên với độ dốc dọc idọc ≤ 10%.
Đối với khu vực vùng trũng phía Đông Nam, đồng bằng ven sông chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi chế độ thủy triều và diễn biến mực nước biển dâng, cao độ xây dựng phải đảm bảo an toàn cho đô thị và các điểm dân cư, tần suất thiết kế phù hợp với cấp đô thị, tính chất khu vực xây dựng và phải tuân thủ QCXDVN 01:2008: đô thị loại V quy hoạch cao độ nền ứng với tần suất thiết kế là P=10%.
- Cao độ xây dựng được xác định theo công thức chung:
+ Đối với khu vực xây dựng dân dụng: Hxd ≥ HP% + 0,3(m).
+ Đối với khu vực xây dựng công nghiệp: Hxd ≥ HP% + 0,5(m).
+ Đường giao thông:
+ Độ dốc ngang: 2%.
+ Độ dốc dọc tối thiểu: 0,3%.
+ Độ dốc dọc tối đa: 10%.
+ Chiều cao bó vỉa: 0,20m.
+ Hướng đổ dốc: từ phía Bắc, Tây, Nam về phía Đông Nam.
- Giải pháp quy hoạch thoát nước mặt:
+ Ưu tiên nâng cấp, tu bổ, xây dựng mới các hồ đập chứa nước để làm hồ điều tiết cho huyện trong mùa mưa lũ, ngăn chặn lũ về đồng bằng ngay từ vùng núi. Trong đó cần ưu tiên đầu tư: Nâng cấp các hồ đập hiện hữu như hồ Đá Bàng, hồ Suối Môn, hồ Lồ Ô, hồ Bút Thiền, hồ Sở Bông; xây dựng các hồ đập mới trong tương lai khi phát triển huyện, làm giảm diện tích tiêu thoát nước tự nhiên.
+ Đối với các vùng đồi núi sử dụng hệ thống mương xây đậy nắp đan kết hợp với mương mình thang phía chân núi và các cống qua đường chịu lực khi xây dựng hệ thống thoát nước mưa.
+ Đối với khu vực vùng trũng, đồng bằng, ưu tiên sử dụng hệ thống cống ngầm để tổ chức thoát nước mưa.
+ Xây dựng mới các tuyến cống thoát nước mưa để đảm bảo thoát nước mưa triệt để cho khu vực, tránh ngập úng cục bộ.
+ Mật độ cống: đô thị loại 5 đạt ≥ 60% đường có hệ thống thoát nước mưa.
+ Hướng thoát: từ giữa các tiểu khu ra chung quanh và về phía sông rạch gần nhất theo hướng có lợi nhất về mặt thủy lực.
6.2. Định hướng quy hoạch giao thông
Định hướng phát triển hệ thống giao thông huyện Đất Đỏ tuân thủ Quy hoạch tổng thể giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng tàu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt. Hệ thống giao thông vùng huyện Đất Đỏ xác định đầy đủ hệ thống đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã và đường nối với các khu vực sản xuất theo quy định tại Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25/12/2014 của Bộ Giao thông vận tải và Quyết định số 1509/QĐ-BGTVT ngày 08/7/2011.
a. Giao thông đường bộ
- Trục QL.55 kết nối Bà Rịa – Vũng Tàu – Bình Thuận: Cấp hạng kỹ thuật đường cấp III, 2 làn xe.
- Các đường tỉnh gồm:
+ Đường tỉnh ĐT.996 (Tỉnh lộ 765): Điểm đầu giao ĐT. 994 tại huyện Đất Đỏ, điểm cuối giáp ranh huyện Cẩm Mỹ của tỉnh Đồng Nai. Chiều dài toàn tuyến 28,3km.
+ Đường tỉnh ĐT.994 (Đường ven biển): Điểm đầu giao với đường Vành đai 4 tại thị xã Phú Mỹ, điểm cuối giao với Quốc lộ 55 tại huyện Xuyên Mộc. Chiều dài toàn tuyến 78,5km.
+ Đường tỉnh ĐT.997 (Tỉnh lộ 992C – Lộc An – Xuân Sơn): Điểm đầu giao với ĐT.994 tại huyện Đất Đỏ, điểm cuối giáp ranh huyện Cẩm Mỹ tại tỉnh Đồng Nai. Chiều dài toàn tuyến 27,7km.
+ Đường tỉnh ĐT.993 (Hòa Long – Long Tân – Phước Tân): Điểm đầu giao đường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu, điểm cuối giao ĐT.998 tại huyện Xuyên Mộc. Chiều dài toàn tuyến 20,8km.
+ Đường tỉnh ĐT.996B (Tỉnh lộ 44A mới và Tỉnh lộ 44A cũ): Điểm đầu giao với Quốc lộ 55 tại huyện Long Điền, điểm cuối giao với ĐT.994 tại huyên Long Điền. Chiều dài toàn tuyến 14,5km.
+ Đường tỉnh ĐT.996C (Tỉnh lộ 44B): Điểm đầu giao với Quốc looj 55 cũ tại huyện Long Điền, điểm cuối giao với ĐT.996 tại huyện Đất Đỏ. Chiều dài toàn tuyến 8,6km.
- Các đường huyện gồm:
Đường Tam Phước – Phước Hải (ĐH.41): Điểm đầu tại ranh huyện Long Điền (xã Long Mỹ), điểm cuối giao với đường ĐT.994 tại thị trấn Phuớc Hải. Chiều dài toàn tuyến 3,2km.
Đường Đất Đỏ - Phước Hội – Lộc An (ĐH.42): Điểm đầu giao ĐT.996C tại thị trấn Đất Đỏ, điểm cuối giao với ĐH.43 (đường Láng Dài – Lộc An) tại xã Lộc An. Chiều dài toàn tuyến 12km.
Đường Láng Dài – Lộc An (ĐH.43): Điểm đầu giao ĐT.993 tại xã Láng Dài, điểm cuối giao ĐT.994 tại xã Lộc An. Chiều dài toàn tuyến 8,2km.
- Công trình phục vụ giao thông: Xây dựng mới các bến xe đạt tiêu chuẩn quy định. Tập trung xây dựng bến xe khách tại thị trấn Đất Đỏ, thị trấn Phước Hải.
Bảng 6. Quy hoạch hệ thống bến xe khách, bãi đỗ xe trên địa bàn huyện Đất Đỏ.

Stt

Tên bến xe

Quy mô

Loại bến xe khách

Vị trí

I

Bến xe khách

1

Bến xe huyện Đất Đỏ

0,5 ha

Loại IV

Gần khu vực cống Dầu, xã Phước Long Thọ, cách ngã tư Đất Đỏ khoảng 2km, sát quốc lộ 55

2

Bến xe Phước Hải

0,63 ha

Loại III

Giáp Ban Chỉ huy Quân sự thị trấn Phước Hải và chợ Phước Hải

3

Bến xe Đất Đỏ

0,88 ha

Loại IV

4

Bến xe Lộc An

0,5 ha

Loại IV

Tại thị trấn Lộc An, sát đường ven biển ĐT.994

II

Bãi đậu xe ô tô

1

Bãi số 1

0,36 ha

Gần công viên Võ Thị Sáu và chợ Đất Đỏ

2

Bãi số 2

0,33 ha

Trong công viên lễ hội Đền Cá Ông

3

Bãi số 3

1,92 ha

Trong khu trung tâm thương mại Đất Đỏ

b. Đường hàng không
Hình thành sân bay Đất Đỏ tại xã Láng Dài có diện tích khoảng 250ha, cấp 4C (Sân bay chuyên dùng phục vụ cho phát triển du lịch, do Công ty TNHH Dự án Hồ Tràm tự huy động vốn đầu tư).
c. Đường thủy
Huyện Đất Đỏ có cảng cá tại xã Lộc An được khởi công xây dựng ngày 29/12/1999 và đưa vào sử dụng năm 2000, là cảng cá hiện đại với chiều dài cầu cảng 200m.
6.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước
a. Chỉ tiêu và nhu cầu dùng nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt đô thị: 100 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt nông thôn: 80 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước dịch vụ công cộng: 10%Qsh.
- Tiêu chuẩn cấp nước công nghiệp: 30 m3/ha.
- Lượng nước rò rỉ dự phòng chiếm 20% tổng lượng nước cấp.
Bảng 7. Thống kê nhu cầu cấp nước sinh hoạt đô thị và điểm dân cư nông thôn.

Stt

Tên đô thị/ xã

Dân số (người)

Nhu cầu dùng nước (m3/ngày)

Năm 2030

2040

2050

2030

2040

2050

1

Thị trấn Đất Đỏ

26.000

32.000

35.000

3.100

3.800

4.200

2

Thị trấn Phước Hải

35.000

40.000

50.000

4.200

4.800

5.900

3

Thị trấn Lộc An

6.000

8.000

10.000

700

1.000

1.200

4

Xã Long Tân

8.500

Content:
8.000

8.000

2.4

Xã Phước Hội

6.690

7.500

8.000

8.000

2.5

Xã Long Mỹ

4.220

5.000

6.000

6.000

Bảng 3. Dự báo tỷ lệ đô thị hóa huyện Đất Đỏ đến năm 2040, định hướng đến năm 2050

Năm

Hiện trạng (2017)

2030

2040

2050

Tỷ lệ đô thị hóa (%)

63

67

69

73

- Dự báo nhu cầu đất xây dựng và điểm dân cư nông thôn:
Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị: 150 - 180 m2/người.
Chỉ tiêu đất xây dựng điểm dân cư nông thôn: 400 m2/hộ.
Bảng 4. Dự báo nhu cầu đất xây dựng đô thị và điểm dân cư nông thôn huyện Đất Đỏ đến năm 2040, định hướng đến năm 2050

Năm

2030

2040

2050

Đất xây dựng đô thị (ha)

1.000

1.200

1.400

Đất xây dựng khu dân cư nông thôn (ha)

330

350

350

5. Định hướng phát triển không gian vùng
5.1. Mô hình phát triển
Mô hình phát triển theo tuyến chuỗi: Phát triển các đô thị dọc theo các hành lang đô thị hóa dọc các tuyến lưu thông chính: QL.55, ĐT.996 (Tỉnh lộ 765), ĐT.994 (Đường ven biển), gồm đô thị Đất Đỏ, đô thị Phước Hải hiện hữu và đô thị mới Lộc An.
Đô thị phát triển dựa vào thiên nhiên: gắn vùng bảo tồn cảnh quan đặc trưng ven biển, vùng cảnh quan núi Minh Đạm, vùng sinh thái nông nghiệp.
5.2. Phân vùng phát triển kinh tế:
Toàn huyện được chia thành 04 phân vùng phát triển kinh tế dựa trên hiện trạng tự nhiên, hiện trạng phát triển kinh tế và tiềm năng của từng phân vùng.
Bảng 5. Thống kê các phân vùng phát triển huyện Đất Đỏ

Stt

Phân vùng

Quy mô
(ha)

Vị trí

Động lực phát triển

1

Phân vùng đô thị - dịch vụ - công nghiệp

3.917,63

Gồm thị trấn Đất Đỏ và một phần phía Tây Nam xã Phước Long Thọ

- Thị trấn Đất Đỏ là huyện lỵ của huyện, là trung tâm hành chính - kinh tế - văn hóa - khoa học kỹ thuật của huyện.
- Khu công nghiệp Đất Đỏ 1 đóng vai trò chủ đạo phát triển công nghiệp đa ngành, công nghiệp hỗ trợ có công nghệ kỹ thuật cao, không gây ô nhiễm môi trường.

2

Phân vùng nông nghiệp

7.923,20

Gồm xã Long Tân, xã Láng Dài và phần còn lại của xã Phước Long Thọ

- Phát triển các vùng chuyên canh cây ăn trái, rau màu,…và nuôi thủy sản nước ngọt.

3

Phân vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao kết hợp du lịch

3.569,59

Gồm 02 xã: Long Mỹ và Phước Hội

- Phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng dựa vào các khu vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, các không gian cảnh quan núi, hồ.

4

Phân vùng đô thị - dịch vụ - du lịch – ngư nghiệp

3.475,58

Gồm thị trấn Phước Hải và xã Lộc An

- Thị trấn Phước Hải là đô thị dịch vụ du lịch biển, phát triển thương mại dịch vụ là chủ yếu.
- Phát triển các không gian dịch vụ du lịch biển và các vùng cảnh quan tự nhiên.

Tổng cộng

18.886,00

5.3. Định hướng phát triển hệ thống đô thị
Đến năm 2040, định hướng đến năm 2050, huyện Đất Đỏ có 03 đô thị loại V: thị trấn Đất Đỏ (huyện lỵ), thị trấn Phước Hải hiện hữu và đô thị mới Lộc An.
a. Thị trấn Đất Đỏ
- Tính chất: Là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện Đất Đỏ.
- Quy mô dân số:
+ Năm 2030: Khoảng 26.000 người.
+ Năm 2040: Khoảng 32.000 người.
+ Năm 2050: Khoảng 35.000 người.
- Quy mô đất xây dựng đô thị:
+ Năm 2030: Khoảng 390 ha.
+ Năm 2040: Khoảng 480 ha.
+ Năm 2050: Khoảng 525 ha.
b. Thị trấn Phước Hải
- Tính chất: Là đô thị du lịch có ý nghĩa khu vực ven biển Đông Nam Bộ, nằm trong quần thể du lịch duyên hải Đông Nam Bộ; là đô thị phát triển công nghiệp nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.
- Quy mô dân số:
+ Năm 2030: Khoảng 35.000 người.
+ Năm 2040: Khoảng 40.000 người.
+ Năm 2050: Khoảng 50.000 người.
- Quy mô đất xây dựng đô thị:
+ Năm 2030: Khoảng 525 ha.
+ Năm 2040: Khoảng 600 ha.
+ Năm 2050: Khoảng 750 ha.
c. Thị trấn Lộc An
Tính chất: Là đô thị du lịch ven biển Đông Nam Bộ; là đô thị phát triển công nghiệp nuôi trồng, đánh bắt thủy sản và dịch vụ du lịch.
- Quy mô dân số:
+ Năm 2030: Khoảng 6.000 người.
+ Năm 2040: Khoảng 8.000 người.
+ Năm 2050: Khoảng 10.000 người.
- Quy mô đất xây dựng đô thị:
+ Năm 2030: Khoảng 90 ha.
+ Năm 2040: Khoảng 120 ha.
+ Năm 2050: Khoảng 150 ha.
5.4. Định hướng phát triển hệ thống các điểm dân cư nông thôn
Định hướng phát triển các điểm dân cư nông thôn trên cơ sở các đồ án Quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã đã được phê duyệt: triệt để tận dụng các điểm dân cư hiện hữu, khai thác tối đa điều kiện tự nhiên, tiết kiệm và hạn chế tối đa sử dụng đất canh tác, cải tạo chỉnh trang kết hợp xây dựng mới, bảo vệ môi trường bền vững.
a. Xã Long Tân:
Tính chất: Chủ yếu phát triển nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
Quy mô dân số: 9.000 người.
Quy mô mất xây dựng điểm dân cư nông thôn: 61ha.
b. Xã Phước Long Thọ:
Tính chất: Chủ yếu phát triển nông nghiệp và công nghiệp (KCN Đất Đỏ 1).
Quy mô dân số: 5.000 người.
Quy mô dất xây dựng điểm dân cư nông thôn: 210ha.
c. Xã Láng Dài:
Tính chất: Chủ yếu phát triển nông nghiệp.
Quy mô dân số: 8.000 người.
Quy mô đất xây dựng điểm dân cư nông thôn: 220ha.
d. Xã Phước Hội:
Tính chất: Chủ yếu phát triển nông nghiệp và các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao kết hợp du lịch.
Quy mô dân số: 8.000 người.
Quy mô đất xây dựng điểm dân cư nông thôn: 165ha.
e. Xã Long Mỹ:
Tính chất: Chủ yếu phát triển nông nghiệp và các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao kết hợp du lịch.
Quy mô dân số: 6.000 người.
Quy mô đất xây dựng điểm dân cư nông thôn: 200ha.
5.5. Định hướng phát triển công nghiệp
Phát triển khu công nghiệp Đất Đỏ I, cụm CN-TTCN Lộc An,...ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp đa ngành ứng dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng và tạo nhiều giá trị gia tăng; góp phần thu hút đầu tư nước ngoài và tạo việc làm cho người lao động.
5.6. Định hướng phát triển không gian nông nghiệp
Không gian phát triển nông nghiệp phân bố chủ yếu tại các xã Long Tân, Phước Long Thọ, Láng Dài, định hướng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa chuyên canh cây ăn trái, rau màu,...nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
Hoàn chỉnh hệ thống công trình thủy lợi theo như Quy hoạch thủy lợi tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 đã phê duyệt, phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện, trong đó chú trọng các công trình chính gồm:
- Nâng cấp các hồ: Suối Môn, Suối Giàu, Đá Bàng và Lồ Ồ.
- Kiên cố hóa các hệ thống kênh chính gồm: kênh cấp I hồ Đá Bàng, kênh cấp I N7, kênh cấp I hồ Suối Giàu, kênh tiêu Bà Đáp.
- Hoàn thành kiên cố hóa hệ thống kênh thủy lợi nội đồng, nhất là khu vực tưới của hệ thống thủy lợi Sông Ray.
5.7. Định hướng các vùng du lịch, vùng cảnh quan, bảo tồn thiên nhiên
- Khai thác hiệu quả các tiềm năng về cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ nguồn nước, bảo tồn sự đa dạng sinh học,… thu hút các dự án phục vụ du lịch biển, du lịch sinh thái, du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa lịch sử,…
- Hạn chế xây dựng khu vực có nguy cơ sạt lở do ảnh hưởng biến đổi khí hậu và nước biển dâng tại các khu vực ven biển, hồ có nguy cơ sạt lở, không ổn định nền đất.
- Các sản phẩm du lịch chính: Du lịch biển, Du lịch văn hóa lịch sử, Du lịch sinh thái.
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
- Giải pháp quy hoạch cao độ nền
Đối với các vùng có cao độ trên 3,00m, đề nghị giữ lại tối đa địa hình tự nhiên, chỉ san ủi khi thật cần thiết. Tổ chức nền xây dựng theo dạng giật cấp. Mạng lưới đường thiết kế bám sát địa hình tự nhiên với độ dốc dọc idọc ≤ 10%.
Đối với khu vực vùng trũng phía Đông Nam, đồng bằng ven sông chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi chế độ thủy triều và diễn biến mực nước biển dâng, cao độ xây dựng phải đảm bảo an toàn cho đô thị và các điểm dân cư, tần suất thiết kế phù hợp với cấp đô thị, tính chất khu vực xây dựng và phải tuân thủ QCXDVN 01:2008: đô thị loại V quy hoạch cao độ nền ứng với tần suất thiết kế là P=10%.
- Cao độ xây dựng được xác định theo công thức chung:
+ Đối với khu vực xây dựng dân dụng: Hxd ≥ HP% + 0,3(m).
+ Đối với khu vực xây dựng công nghiệp: Hxd ≥ HP% + 0,5(m).
+ Đường giao thông:
+ Độ dốc ngang: 2%.
+ Độ dốc dọc tối thiểu: 0,3%.
+ Độ dốc dọc tối đa: 10%.
+ Chiều cao bó vỉa: 0,20m.
+ Hướng đổ dốc: từ phía Bắc, Tây, Nam về phía Đông Nam.
- Giải pháp quy hoạch thoát nước mặt:
+ Ưu tiên nâng cấp, tu bổ, xây dựng mới các hồ đập chứa nước để làm hồ điều tiết cho huyện trong mùa mưa lũ, ngăn chặn lũ về đồng bằng ngay từ vùng núi. Trong đó cần ưu tiên đầu tư: Nâng cấp các hồ đập hiện hữu như hồ Đá Bàng, hồ Suối Môn, hồ Lồ Ô, hồ Bút Thiền, hồ Sở Bông; xây dựng các hồ đập mới trong tương lai khi phát triển huyện, làm giảm diện tích tiêu thoát nước tự nhiên.
+ Đối với các vùng đồi núi sử dụng hệ thống mương xây đậy nắp đan kết hợp với mương mình thang phía chân núi và các cống qua đường chịu lực khi xây dựng hệ thống thoát nước mưa.
+ Đối với khu vực vùng trũng, đồng bằng, ưu tiên sử dụng hệ thống cống ngầm để tổ chức thoát nước mưa.
+ Xây dựng mới các tuyến cống thoát nước mưa để đảm bảo thoát nước mưa triệt để cho khu vực, tránh ngập úng cục bộ.
+ Mật độ cống: đô thị loại 5 đạt ≥ 60% đường có hệ thống thoát nước mưa.
+ Hướng thoát: từ giữa các tiểu khu ra chung quanh và về phía sông rạch gần nhất theo hướng có lợi nhất về mặt thủy lực.
6.2. Định hướng quy hoạch giao thông
Định hướng phát triển hệ thống giao thông huyện Đất Đỏ tuân thủ Quy hoạch tổng thể giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng tàu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt. Hệ thống giao thông vùng huyện Đất Đỏ xác định đầy đủ hệ thống đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã và đường nối với các khu vực sản xuất theo quy định tại Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25/12/2014 của Bộ Giao thông vận tải và Quyết định số 1509/QĐ-BGTVT ngày 08/7/2011.
a. Giao thông đường bộ
- Trục QL.55 kết nối Bà Rịa – Vũng Tàu – Bình Thuận: Cấp hạng kỹ thuật đường cấp III, 2 làn xe.
- Các đường tỉnh gồm:
+ Đường tỉnh ĐT.996 (Tỉnh lộ 765): Điểm đầu giao ĐT. 994 tại huyện Đất Đỏ, điểm cuối giáp ranh huyện Cẩm Mỹ của tỉnh Đồng Nai. Chiều dài toàn tuyến 28,3km.
+ Đường tỉnh ĐT.994 (Đường ven biển): Điểm đầu giao với đường Vành đai 4 tại thị xã Phú Mỹ, điểm cuối giao với Quốc lộ 55 tại huyện Xuyên Mộc. Chiều dài toàn tuyến 78,5km.
+ Đường tỉnh ĐT.997 (Tỉnh lộ 992C – Lộc An – Xuân Sơn): Điểm đầu giao với ĐT.994 tại huyện Đất Đỏ, điểm cuối giáp ranh huyện Cẩm Mỹ tại tỉnh Đồng Nai. Chiều dài toàn tuyến 27,7km.
+ Đường tỉnh ĐT.993 (Hòa Long – Long Tân – Phước Tân): Điểm đầu giao đường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu, điểm cuối giao ĐT.998 tại huyện Xuyên Mộc. Chiều dài toàn tuyến 20,8km.
+ Đường tỉnh ĐT.996B (Tỉnh lộ 44A mới và Tỉnh lộ 44A cũ): Điểm đầu giao với Quốc lộ 55 tại huyện Long Điền, điểm cuối giao với ĐT.994 tại huyên Long Điền. Chiều dài toàn tuyến 14,5km.
+ Đường tỉnh ĐT.996C (Tỉnh lộ 44B): Điểm đầu giao với Quốc looj 55 cũ tại huyện Long Điền, điểm cuối giao với ĐT.996 tại huyện Đất Đỏ. Chiều dài toàn tuyến 8,6km.
- Các đường huyện gồm:
Đường Tam Phước – Phước Hải (ĐH.41): Điểm đầu tại ranh huyện Long Điền (xã Long Mỹ), điểm cuối giao với đường ĐT.994 tại thị trấn Phuớc Hải. Chiều dài toàn tuyến 3,2km.
Đường Đất Đỏ - Phước Hội – Lộc An (ĐH.42): Điểm đầu giao ĐT.996C tại thị trấn Đất Đỏ, điểm cuối giao với ĐH.43 (đường Láng Dài – Lộc An) tại xã Lộc An. Chiều dài toàn tuyến 12km.
Đường Láng Dài – Lộc An (ĐH.43): Điểm đầu giao ĐT.993 tại xã Láng Dài, điểm cuối giao ĐT.994 tại xã Lộc An. Chiều dài toàn tuyến 8,2km.
- Công trình phục vụ giao thông: Xây dựng mới các bến xe đạt tiêu chuẩn quy định. Tập trung xây dựng bến xe khách tại thị trấn Đất Đỏ, thị trấn Phước Hải.
Bảng 6. Quy hoạch hệ thống bến xe khách, bãi đỗ xe trên địa bàn huyện Đất Đỏ.

Stt

Tên bến xe

Quy mô

Loại bến xe khách

Vị trí

I

Bến xe khách

1

Bến xe huyện Đất Đỏ

0,5 ha

Loại IV

Gần khu vực cống Dầu, xã Phước Long Thọ, cách ngã tư Đất Đỏ khoảng 2km, sát quốc lộ 55

2

Bến xe Phước Hải

0,63 ha

Loại III

Giáp Ban Chỉ huy Quân sự thị trấn Phước Hải và chợ Phước Hải

3

Bến xe Đất Đỏ

0,88 ha

Loại IV

4

Bến xe Lộc An

0,5 ha

Loại IV

Tại thị trấn Lộc An, sát đường ven biển ĐT.994

II

Bãi đậu xe ô tô

1

Bãi số 1

0,36 ha

Gần công viên Võ Thị Sáu và chợ Đất Đỏ

2

Bãi số 2

0,33 ha

Trong công viên lễ hội Đền Cá Ông

3

Bãi số 3

1,92 ha

Trong khu trung tâm thương mại Đất Đỏ

b. Đường hàng không
Hình thành sân bay Đất Đỏ tại xã Láng Dài có diện tích khoảng 250ha, cấp 4C (Sân bay chuyên dùng phục vụ cho phát triển du lịch, do Công ty TNHH Dự án Hồ Tràm tự huy động vốn đầu tư).
c. Đường thủy
Huyện Đất Đỏ có cảng cá tại xã Lộc An được khởi công xây dựng ngày 29/12/1999 và đưa vào sử dụng năm 2000, là cảng cá hiện đại với chiều dài cầu cảng 200m.
6.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước
a. Chỉ tiêu và nhu cầu dùng nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt đô thị: 100 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt nông thôn: 80 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước dịch vụ công cộng: 10%Qsh.
- Tiêu chuẩn cấp nước công nghiệp: 30 m3/ha.
- Lượng nước rò rỉ dự phòng chiếm 20% tổng lượng nước cấp.
Bảng 7. Thống kê nhu cầu cấp nước sinh hoạt đô thị và điểm dân cư nông thôn.

Stt

Tên đô thị/ xã

Dân số (người)

Nhu cầu dùng nước (m3/ngày)

Năm 2030

2040

2050

2030

2040

2050

1

Thị trấn Đất Đỏ

26.000

32.000

35.000

3.100

3.800

4.200

2

Thị trấn Phước Hải

35.000

40.000

50.000

4.200

4.800

5.900

3

Thị trấn Lộc An

6.000

8.000

10.000

700

1.000

1.200

4

Xã Long Tân

8.500