Document: Điều 1 Quyết định 12/2010/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/04/2010", "sign_number": "12/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Quí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/04/2010", "sign_number": "12/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Quí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/04/2010", "sign_number": "12/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Quí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/04/2010", "sign_number": "12/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Quí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "21/04/2010", "sign_number": "12/2010/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Quí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 12/2010/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2015 và xét đến năm 2020, với các nội dung chính sau:
1. Mục tiêu.
- Quy hoạch các mỏ, điểm mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (VLXDTT) có triển vọng; xác định số lượng và trữ lượng các mỏ, điểm mỏ có đủ điều kiện bổ sung vào quy hoạch, làm cơ sở để quản lý cấp phép thăm dò, khai thác các mỏ khoáng sản nhằm sử dụng một cách có hiệu quả, đúng mục đích và phát triển bền vững ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, thu hút nhà đầu tư vào tổ chức thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản.
- Phân kỳ công tác thăm dò, khai thác các mỏ, điểm mỏ theo từng thời kỳ đến năm 2015 và đến 2020 đáp ứng đủ trữ lượng tin cậy cho nhu cầu khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bản tỉnh Kon Tum.
- Từng bước tăng dần giá trị sản xuất công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản trên địa bàn, phấn đấu giai đoạn 2010 - 2020 đạt 50% tổng giá trị sản xuất của toàn ngành công nghiệp tỉnh.
2. Nội dung quy hoạch.
2.1. Dự báo nhu cầu khoáng sản làm VLXDTT giai đoạn 2010 - 2020:

TT

Loại khoáng sản VLXDTT

Đơn vị tính

2010 - 2015

2016 - 2020

1

Gạch xây
Nguồn NL sét tương ứng (1m3 sản xuất được 400 viên gạch 6 lỗ quy chuẩn)

Triệu viên
1000 m3

1.300
3.200

2.200
5.500

2

Đá xây dựng

1000 m3

4.200

7.300

3

Cát sỏi xây dựng

1000 m3

6.300

10.900

2.2. Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXDTT giai đoạn 2010 - 2020: (có phụ lục kèm theo)
a. Quy hoạch thăm dò
* Đá xây dựng:
- Số lượng mỏ huy động: 57 điểm mỏ, trong đó có 9 khu vực mỏ có triển vọng quy mô lớn (dự báo trữ lượng > 10 triệu m3); 18 khu vực mỏ có quy mô vừa (dự báo trữ lượng khoảng 5 - 10 triệu m3).
* Cát, sỏi xây dựng:
- Số lượng mỏ huy động: 02 mỏ, thuộc đoạn lưu vực sông có thể tổ chức khai thác quy mô công nghiệp: Sông Đăk Bla (đoạn phía Tây cầu Đăk Bla đến ngã 3 Kroong) và Sông PôKô (đoạn phía nam cầu Kroong đến lòng hồ Ya Ly).
- Các sông, suối ngắn còn lại cần phải khảo sát địa chất, đánh giá những vấn đề liên quan đến khai thác: Cầu cống, đường giao thông, khu dân cư và môi trường sinh thái xung quanh, đặc biệt là khoáng sản đi kèm có giá trị liên quan và chất lượng cát, để làm cơ sở xem xét cấp phép khai thác.
* Sét sản xuất gạch ngói:
- Số lượng mỏ huy động: 15 điểm mỏ, có quy mô từ nhỏ đến lớn; trữ lượng dự báo trên 70 triệu m3. Diện tích quy hoạch thăm dò khai thác, chế biến và sử dụng khoảng 40 - 50% và trữ lượng có thể huy động khai thác khoảng 40 triệu m3.
b. Quy hoạch khai thác, chế biến và sử dụng
* Đá xây dựng:
- Giai đoạn 2010-2015: Tổng trữ lượng khai thác, chế biến dự kiến 6,5÷7 triệu m3.
- Giai đoạn 2016-2020: Tổng trữ lượng khai thác, chế biến dự kiến 7,5÷8 triệu m3.
* Cát, sỏi xây dựng:
- Giai đoạn 2010 - 2015: Tổng trữ lượng khai thác dự kiến 4,5 triệu m3.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng trữ lượng khai thác dự kiến 5,5 triệu m3.
Việc quy hoạch khai thác phải tuân thủ đúng theo quy định tại Chỉ thị 29/2008/CT-TTg ngày 02/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ, các quy định pháp luật khác có liên quan.
Ranh giới các khu vực khai thác cát, sỏi phải cách xa các công trình kết cấu hạ tầng của Nhà nước và của nhân dân (cầu cống, đê kè, khu dân cư...) tối thiểu là 500 m, đối với công trình kết cấu hạ tầng quan trọng tối thiểu 1.000 m.
* Sét sản xuất gạch ngói:
- Giai đoạn 2010 - 2015: Tổng trữ lượng khai thác, chế biến dự kiến 2,8 triệu m3.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng trữ lượng khai thác, chế biến dự kiến 3,6 triệu m3.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2015 và xét đến năm 2020, với các nội dung chính sau:
1. Mục tiêu.
- Quy hoạch các mỏ, điểm mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (VLXDTT) có triển vọng; xác định số lượng và trữ lượng các mỏ, điểm mỏ có đủ điều kiện bổ sung vào quy hoạch, làm cơ sở để quản lý cấp phép thăm dò, khai thác các mỏ khoáng sản nhằm sử dụng một cách có hiệu quả, đúng mục đích và phát triển bền vững ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, thu hút nhà đầu tư vào tổ chức thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản.
- Phân kỳ công tác thăm dò, khai thác các mỏ, điểm mỏ theo từng thời kỳ đến năm 2015 và đến 2020 đáp ứng đủ trữ lượng tin cậy cho nhu cầu khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bản tỉnh Kon Tum.
- Từng bước tăng dần giá trị sản xuất công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản trên địa bàn, phấn đấu giai đoạn 2010 - 2020 đạt 50% tổng giá trị sản xuất của toàn ngành công nghiệp tỉnh.
2. Nội dung quy hoạch.
2.1. Dự báo nhu cầu khoáng sản làm VLXDTT giai đoạn 2010 - 2020:

TT

Loại khoáng sản VLXDTT

Đơn vị tính

2010 - 2015

2016 - 2020

1

Gạch xây
Nguồn NL sét tương ứng (1m3 sản xuất được 400 viên gạch 6 lỗ quy chuẩn)

Triệu viên
1000 m3

1.300
3.200

2.200
5.500

2

Đá xây dựng

1000 m3

4.200

7.300

3

Cát sỏi xây dựng

1000 m3

6.300

10.900

2.2. Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXDTT giai đoạn 2010 - 2020: (có phụ lục kèm theo)
a. Quy hoạch thăm dò
* Đá xây dựng:
- Số lượng mỏ huy động: 57 điểm mỏ, trong đó có 9 khu vực mỏ có triển vọng quy mô lớn (dự báo trữ lượng > 10 triệu m3); 18 khu vực mỏ có quy mô vừa (dự báo trữ lượng khoảng 5 - 10 triệu m3).
* Cát, sỏi xây dựng:
- Số lượng mỏ huy động: 02 mỏ, thuộc đoạn lưu vực sông có thể tổ chức khai thác quy mô công nghiệp: Sông Đăk Bla (đoạn phía Tây cầu Đăk Bla đến ngã 3 Kroong) và Sông PôKô (đoạn phía nam cầu Kroong đến lòng hồ Ya Ly).
- Các sông, suối ngắn còn lại cần phải khảo sát địa chất, đánh giá những vấn đề liên quan đến khai thác: Cầu cống, đường giao thông, khu dân cư và môi trường sinh thái xung quanh, đặc biệt là khoáng sản đi kèm có giá trị liên quan và chất lượng cát, để làm cơ sở xem xét cấp phép khai thác.
* Sét sản xuất gạch ngói:
- Số lượng mỏ huy động: 15 điểm mỏ, có quy mô từ nhỏ đến lớn; trữ lượng dự báo trên 70 triệu m3. Diện tích quy hoạch thăm dò khai thác, chế biến và sử dụng khoảng 40 - 50% và trữ lượng có thể huy động khai thác khoảng 40 triệu m3.
b. Quy hoạch khai thác, chế biến và sử dụng
* Đá xây dựng:
- Giai đoạn 2010-2015: Tổng trữ lượng khai thác, chế biến dự kiến 6,5÷7 triệu m3.
- Giai đoạn 2016-2020: Tổng trữ lượng khai thác, chế biến dự kiến 7,5÷8 triệu m3.
* Cát, sỏi xây dựng:
- Giai đoạn 2010 - 2015: Tổng trữ lượng khai thác dự kiến 4,5 triệu m3.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng trữ lượng khai thác dự kiến 5,5 triệu m3.
Việc quy hoạch khai thác phải tuân thủ đúng theo quy định tại Chỉ thị 29/2008/CT-TTg ngày 02/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ, các quy định pháp luật khác có liên quan.
Ranh giới các khu vực khai thác cát, sỏi phải cách xa các công trình kết cấu hạ tầng của Nhà nước và của nhân dân (cầu cống, đê kè, khu dân cư...) tối thiểu là 500 m, đối với công trình kết cấu hạ tầng quan trọng tối thiểu 1.000 m.
* Sét sản xuất gạch ngói:
- Giai đoạn 2010 - 2015: Tổng trữ lượng khai thác, chế biến dự kiến 2,8 triệu m3.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng trữ lượng khai thác, chế biến dự kiến 3,6 triệu m3.