Document: Điều 1 Quyết định 1034/QĐ-UBND nhiệm vụ lập quy hoạch chi tiết Khu đô thị Ninh Khánh Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "12/08/2016", "sign_number": "1034/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "12/08/2016", "sign_number": "1034/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "12/08/2016", "sign_number": "1034/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "12/08/2016", "sign_number": "1034/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "12/08/2016", "sign_number": "1034/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1034/QĐ-UBND nhiệm vụ lập quy hoạch chi tiết Khu đô thị Ninh Khánh Ninh Bình 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Ninh Khánh, phường Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình, gồm những nội dung sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Ninh Khánh, phường Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình.
2. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch
Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch xác định theo Quy hoạch phân khu các khu vực 1-1-A, 1-3-A, 1-3-B, 1-3-C trong quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định 381/QĐ-UBND ngày 24/4/2015: Gồm toàn bộ lô đất có ký hiệu III-10, III-11 và một phần lô đất III-07 thuộc phân khu 1-1-A, nằm trên địa bàn phường Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình. Phạm vi, ranh giới như sau:
- Phía Bắc giáp Đường Vạn Hạnh;
- Phía Đông giáp Đường Phạm Hùng và Khu quy hoạch Trung tâm văn hóa tỉnh;
- Phía Nam giáp đường Lưu Cơ và Khu quy hoạch Trung tâm văn hóa tỉnh;
- Phía Tây giáp đường Đinh Tiên Hoàng.
(Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch sẽ được xác định cụ thể trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết).
3. Quy mô diện tích lập quy hoạch: Khoảng 33 ha (diện tích đất cụ thể sẽ được xác định trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết).
4. Tính chất khu quy hoạch
- Là khu đô thị mới có thiết kế quy hoạch đảm bảo chỉ tiêu, định hướng của quy hoạch phân khu các khu vực 1-1-A, 1-3-A, 1-3-B, 1-3-C trong quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt.
- Là khu đô thị đồng bộ về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đáp ứng nhu cầu sống đô thị của dân cư.
5. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng cho quy hoạch
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng cho đô thị loại I, tuân thủ quy định tại Quy chuẩn Quy hoạch xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế và phù hợp với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch phân khu các khu vực 1-1-A, 1-3-A, 1-3-B, 1-3-C trong Quy hoạch chung Đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 24/4/2015
6. Nội dung nghiên cứu quy hoạch
6.1. Nguyên lập quy hoạch
- Khớp nối về quy hoạch không gian, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội với các dự án có liên quan, phù hợp với hiện trạng khu vực và tuân thủ theo Quy hoạch phân khu đô thị mở rộng về phía Bắc
- Không gian quy hoạch kiến trúc phải đạt được các yêu cầu về tổ chức không gian, đảm bảo môi trường sống và làm việc đáp ứng nhu cầu phát triển dài hạn. Cơ cấu sử dụng đất hợp lý, thuận lợi cho việc phân chia giai đoạn đầu tư xây dựng.
6.2. Yêu cầu nội dung nghiên cứu
a) Tổng hợp, phân tích đánh giá hiện trạng sử dụng đất, dân số, nhà ở, giao thông, môi trường xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đặc trưng kiến trúc,...; các dự án xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật; quỹ đất xây dựng và các yếu tố khống chế; những thuận lợi, khó khăn, ưu thế phát triển và những vấn đề về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội.
b) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, chỉ tiêu hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch.
c) Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Đề xuất cơ cấu quy hoạch sử dụng đất phù hợp với quy hoạch chung đô thị Ninh Bình, quy hoạch phân khu đô thị đã được phê duyệt. Xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường đảm bảo theo các quy định, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã xác định tại lô đất theo quy hoạch phân khu 1-1-a đã được duyệt.
d) Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan phải đảm bảo không gian sinh động, hài hòa với khu vực dân cư hiện có, tạo, phù hợp với các quy định và quy chuẩn xây dựng hiện hành, đồng thời tạo điểm nhấn kiến trúc tại vị trí có tầm nhìn thuận tiện, tạo cảnh quan đẹp trục đường chính: Đường Đinh Tiên Hoàng, đường Vạn Hạnh, đường Phạm Hùng. Khu vực cần có sự kết nối về không gian với khu Trung tâm văn hóa tỉnh, tạo cảnh quan đồng bộ thống nhất, có tính liên tục.
đ) Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
- Quy hoạch hệ thống giao thông: Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng các tuyến đường; vị trí, quy mô các bãi đỗ xe tĩnh; tổ chức, khớp nối hệ thống giao thông, đồng bộ với các quy hoạch có liên quan đã được phê duyệt và hiện trạng giao thông khu vực.
- Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa: Xác định giải pháp san nền và thoát nước mặt, xác định rõ cốt xây dựng tối ưu cho từng lô đất, các biện pháp bảo vệ địa hình tự nhiên, cảnh quan khu vực. Xác định các lưu vực thoát nước mưa, từ đó đưa ra giải pháp thoát nước phù hợp. Đề xuất giải pháp đấu nối hạ tầng các quy hoạch các khu vực lân cận.
- Quy hoạch hệ thống cấp nước: Xác định chỉ tiêu, nhu cầu và nguồn cấp nước; giải pháp cấp nước về công trình đầu mới, mạng lưới đường ống cấp nước, điểm đấu nối cấp nước cho khu vực; vị trí các họng cấp nước cứu hỏa.
- Quy hoạch hệ thống cấp điện: Xác định chỉ tiêu về cấp điện, tính toán nhu cầu sử dụng điện năng; xác định nguồn cấp điện và các trạm phân phối, thiết kế mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị.
- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường: Xác định, tính toán lượng nước thải; thiết kế mạng lưới thoát nước thải, vị trí quy mô các công trình đầu mối, đấu nối hệ thống thoát nước; xác định khối lượng rác thải, tính toán quy mô, lựa chọn vị trí thu gom rác thải và đề xuất phương án thu gom, vận chuyển. Đề xuất vị trí xây dựng nhà vệ sinh công cộng.
e) Đánh giá môi trường chiến lược
- Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; các vấn đề xã hội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên.
- Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian, kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch.
- Đề ra các giải pháp cụ thể giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường đô thị khi triển khai thực hiện quy hoạch;
- Thực hiện đảm bảo các nội dung quy định tại Thông tư số 01/2011/TT- BXD ngày 27/1/2011 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) trong các đồ án quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị, bao gồm đồ án quy hoạch xây dựng.
g) Thiết kế đô thị
- Thực hiện các nội dung quy định theo Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/05/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị.
7. Hồ sơ sản phẩm đồ án quy hoạch

TT

Tên sản phẩm

Ký hiệu

Tỷ lệ

A

Hồ sơ bản vẽ

1

Sơ đồ vị trí và ranh giới lập quy hoạch

QH01

1/2.000

2

Bản đồ đánh giá hiện trạng tổng hợp

QH02

1/500

3

Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất

QH03

1/500

4

Bản đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan

QH04

1/500

5

Bản đồ quy hoạch giao thông, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật.

QH05

1/500

6

Bản đồ quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa

QH06

1/500

7

Bản đồ quy hoạch cấp nước

QH07

1/500

8

Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị

QH08

1/500

9

Bản đồ quy hoạch thông tin liên lạc

QH9

1/500

10

Bản đồ quy hoạch Thoát nước thải và vệ sinh môi trường

QH10

1/500

11

Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống kỹ thuật

QH11

1/500

12

Bản vẽ xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm: Các công trình công cộng ngầm, các công trình cao tầng có xây dựng tầng hầm (nếu có)

QH12

Tỷ lệ thích hợp

13

Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược

QH13

14

Các bản vẽ thiết kế đô thị

QH14

B

Văn bản

1

Thuyết minh tổng hợp, thuyết minh tóm tắt

2

Quy định quản lý theo đồ án

2

Dự thảo tờ trình và dự thảo quyết định phê duyệt đồ án

3

Đĩa CD ghi toàn bộ nội dung đồ án

8. Tổ chức thực hiện:
a) Đơn vị lập quy hoạch: Tập đoàn Thaigroup - Công ty CP.
b) Cơ quan thẩm định quy hoạch: Sở Xây dựng Ninh Bình.
c) Cơ quan phê duyệt quy hoạch: UBND tỉnh Ninh Bình.
d) Thời gian lập quy hoạch: Không quá 45 ngày, kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Ninh Khánh, phường Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình, gồm những nội dung sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Ninh Khánh, phường Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình.
2. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch
Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch xác định theo Quy hoạch phân khu các khu vực 1-1-A, 1-3-A, 1-3-B, 1-3-C trong quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định 381/QĐ-UBND ngày 24/4/2015: Gồm toàn bộ lô đất có ký hiệu III-10, III-11 và một phần lô đất III-07 thuộc phân khu 1-1-A, nằm trên địa bàn phường Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình. Phạm vi, ranh giới như sau:
- Phía Bắc giáp Đường Vạn Hạnh;
- Phía Đông giáp Đường Phạm Hùng và Khu quy hoạch Trung tâm văn hóa tỉnh;
- Phía Nam giáp đường Lưu Cơ và Khu quy hoạch Trung tâm văn hóa tỉnh;
- Phía Tây giáp đường Đinh Tiên Hoàng.
(Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch sẽ được xác định cụ thể trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết).
3. Quy mô diện tích lập quy hoạch: Khoảng 33 ha (diện tích đất cụ thể sẽ được xác định trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch chi tiết).
4. Tính chất khu quy hoạch
- Là khu đô thị mới có thiết kế quy hoạch đảm bảo chỉ tiêu, định hướng của quy hoạch phân khu các khu vực 1-1-A, 1-3-A, 1-3-B, 1-3-C trong quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt.
- Là khu đô thị đồng bộ về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đáp ứng nhu cầu sống đô thị của dân cư.
5. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng cho quy hoạch
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật áp dụng cho đô thị loại I, tuân thủ quy định tại Quy chuẩn Quy hoạch xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế và phù hợp với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch phân khu các khu vực 1-1-A, 1-3-A, 1-3-B, 1-3-C trong Quy hoạch chung Đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 381/QĐ-UBND ngày 24/4/2015
6. Nội dung nghiên cứu quy hoạch
6.1. Nguyên lập quy hoạch
- Khớp nối về quy hoạch không gian, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội với các dự án có liên quan, phù hợp với hiện trạng khu vực và tuân thủ theo Quy hoạch phân khu đô thị mở rộng về phía Bắc
- Không gian quy hoạch kiến trúc phải đạt được các yêu cầu về tổ chức không gian, đảm bảo môi trường sống và làm việc đáp ứng nhu cầu phát triển dài hạn. Cơ cấu sử dụng đất hợp lý, thuận lợi cho việc phân chia giai đoạn đầu tư xây dựng.
6.2. Yêu cầu nội dung nghiên cứu
a) Tổng hợp, phân tích đánh giá hiện trạng sử dụng đất, dân số, nhà ở, giao thông, môi trường xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đặc trưng kiến trúc,...; các dự án xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật; quỹ đất xây dựng và các yếu tố khống chế; những thuận lợi, khó khăn, ưu thế phát triển và những vấn đề về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội.
b) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, chỉ tiêu hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch.
c) Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Đề xuất cơ cấu quy hoạch sử dụng đất phù hợp với quy hoạch chung đô thị Ninh Bình, quy hoạch phân khu đô thị đã được phê duyệt. Xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường đảm bảo theo các quy định, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã xác định tại lô đất theo quy hoạch phân khu 1-1-a đã được duyệt.
d) Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan phải đảm bảo không gian sinh động, hài hòa với khu vực dân cư hiện có, tạo, phù hợp với các quy định và quy chuẩn xây dựng hiện hành, đồng thời tạo điểm nhấn kiến trúc tại vị trí có tầm nhìn thuận tiện, tạo cảnh quan đẹp trục đường chính: Đường Đinh Tiên Hoàng, đường Vạn Hạnh, đường Phạm Hùng. Khu vực cần có sự kết nối về không gian với khu Trung tâm văn hóa tỉnh, tạo cảnh quan đồng bộ thống nhất, có tính liên tục.
đ) Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị
- Quy hoạch hệ thống giao thông: Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng các tuyến đường; vị trí, quy mô các bãi đỗ xe tĩnh; tổ chức, khớp nối hệ thống giao thông, đồng bộ với các quy hoạch có liên quan đã được phê duyệt và hiện trạng giao thông khu vực.
- Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa: Xác định giải pháp san nền và thoát nước mặt, xác định rõ cốt xây dựng tối ưu cho từng lô đất, các biện pháp bảo vệ địa hình tự nhiên, cảnh quan khu vực. Xác định các lưu vực thoát nước mưa, từ đó đưa ra giải pháp thoát nước phù hợp. Đề xuất giải pháp đấu nối hạ tầng các quy hoạch các khu vực lân cận.
- Quy hoạch hệ thống cấp nước: Xác định chỉ tiêu, nhu cầu và nguồn cấp nước; giải pháp cấp nước về công trình đầu mới, mạng lưới đường ống cấp nước, điểm đấu nối cấp nước cho khu vực; vị trí các họng cấp nước cứu hỏa.
- Quy hoạch hệ thống cấp điện: Xác định chỉ tiêu về cấp điện, tính toán nhu cầu sử dụng điện năng; xác định nguồn cấp điện và các trạm phân phối, thiết kế mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị.
- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường: Xác định, tính toán lượng nước thải; thiết kế mạng lưới thoát nước thải, vị trí quy mô các công trình đầu mối, đấu nối hệ thống thoát nước; xác định khối lượng rác thải, tính toán quy mô, lựa chọn vị trí thu gom rác thải và đề xuất phương án thu gom, vận chuyển. Đề xuất vị trí xây dựng nhà vệ sinh công cộng.
e) Đánh giá môi trường chiến lược
- Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; các vấn đề xã hội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên.
- Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian, kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch.
- Đề ra các giải pháp cụ thể giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường đô thị khi triển khai thực hiện quy hoạch;
- Thực hiện đảm bảo các nội dung quy định tại Thông tư số 01/2011/TT- BXD ngày 27/1/2011 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) trong các đồ án quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị, bao gồm đồ án quy hoạch xây dựng.
g) Thiết kế đô thị
- Thực hiện các nội dung quy định theo Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/05/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị.
7. Hồ sơ sản phẩm đồ án quy hoạch

TT

Tên sản phẩm

Ký hiệu

Tỷ lệ

A

Hồ sơ bản vẽ

1

Sơ đồ vị trí và ranh giới lập quy hoạch

QH01

1/2.000

2

Bản đồ đánh giá hiện trạng tổng hợp

QH02

1/500

3

Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất

QH03

1/500

4

Bản đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan

QH04

1/500

5

Bản đồ quy hoạch giao thông, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật.

QH05

1/500

6

Bản đồ quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa

QH06

1/500

7

Bản đồ quy hoạch cấp nước

QH07

1/500

8

Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị

QH08

1/500

9

Bản đồ quy hoạch thông tin liên lạc

QH9

1/500

10

Bản đồ quy hoạch Thoát nước thải và vệ sinh môi trường

QH10

1/500

11

Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống kỹ thuật

QH11

1/500

12

Bản vẽ xác định các khu vực xây dựng công trình ngầm: Các công trình công cộng ngầm, các công trình cao tầng có xây dựng tầng hầm (nếu có)

QH12

Tỷ lệ thích hợp

13

Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược

QH13

14

Các bản vẽ thiết kế đô thị

QH14

B

Văn bản

1

Thuyết minh tổng hợp, thuyết minh tóm tắt

2

Quy định quản lý theo đồ án

2

Dự thảo tờ trình và dự thảo quyết định phê duyệt đồ án

3

Đĩa CD ghi toàn bộ nội dung đồ án

8. Tổ chức thực hiện:
a) Đơn vị lập quy hoạch: Tập đoàn Thaigroup - Công ty CP.
b) Cơ quan thẩm định quy hoạch: Sở Xây dựng Ninh Bình.
c) Cơ quan phê duyệt quy hoạch: UBND tỉnh Ninh Bình.
d) Thời gian lập quy hoạch: Không quá 45 ngày, kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.