Document: Điều 6 Quyết định 11/2024/QĐ-UBND thẩm quyền xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "11/03/2024", "sign_number": "11/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "11/03/2024", "sign_number": "11/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "11/03/2024", "sign_number": "11/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "11/03/2024", "sign_number": "11/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "11/03/2024", "sign_number": "11/2024/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 11/2024/QĐ-UBND thẩm quyền xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch Hà Giang có nội dung như sau:

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện rà soát, phân loại tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP .
b) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung cho đối tượng quản lý đảm bảo thống nhất, phù hợp với điều kiện cụ thể về quy mô công trình, công nghệ cấp nước, xử lý nước, đặc điểm kinh tế, xã hội của từng đối tượng tại địa phương và các điều kiện khác theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP .
c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan đơn vị có liên quan hướng dẫn đối tượng được giao quản lý tài sản lập hồ sơ, kế toán tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
d) Chủ trì, phối hợp với cơ quan đơn vị có liên quan kiểm tra việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
đ) Chủ trì, phối hợp với cơ quan đơn vị có liên quan thực hiện rà soát, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh để lập phương án khai thác tài sản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
e) Chủ trì, đôn đốc, tổng hợp báo cáo kê khai các công trình cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh gửi Sở Tài chính nhập dữ liệu trên phần mềm quản lý công trình nước sạch nông thôn.
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
2. Sở Xây dựng:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện rà soát, phân loại tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP .
b) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị cho đối tượng quản lý đảm bảo thống nhất, phù hợp với điều kiện cụ thể về quy mô công trình, công nghệ cấp nước, xử lý nước, đặc điểm kinh tế, xã hội của từng đối tượng tại địa phương và các điều kiện khác theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP .
c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan đơn vị có liên quan hướng dẫn đối tượng được giao quản lý tài sản lập hồ sơ, kế toán tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
d) Chủ trì, phối hợp với cơ quan đơn vị có liên quan kiểm tra việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
đ) Chủ trì, phối hợp với cơ quan đơn vị có liên quan thực hiện rà soát, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị trên địa bàn tỉnh để lập phương án khai thác tài sản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
3. Sở Tài chính:
a) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng thực hiện xác định thời gian tính hao mòn/trích khấu hao và tỷ lệ tính hao mòn/khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực chuyên ngành quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP .
b) Thực hiện nhập, duyệt dữ liệu trên phần mềm quản lý công trình nước sạch nông thôn.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện :
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng và đơn vị có liên quan thực hiện rà soát, phân loại tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP .
b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung và nước sạch đô thị thuộc phạm vi quản lý được giao theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và môi trường, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Xây dựng kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng đất gắn với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về sản xuất, kinh doanh nước sạch và pháp luật có liên quan.

Content:
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện rà soát, phân loại tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP .
b) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung cho đối tượng quản lý đảm bảo thống nhất, phù hợp với điều kiện cụ thể về quy mô công trình, công nghệ cấp nước, xử lý nước, đặc điểm kinh tế, xã hội của từng đối tượng tại địa phương và các điều kiện khác theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP .
c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan đơn vị có liên quan hướng dẫn đối tượng được giao quản lý tài sản lập hồ sơ, kế toán tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
d) Chủ trì, phối hợp với cơ quan đơn vị có liên quan kiểm tra việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
đ) Chủ trì, phối hợp với cơ quan đơn vị có liên quan thực hiện rà soát, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh để lập phương án khai thác tài sản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
e) Chủ trì, đôn đốc, tổng hợp báo cáo kê khai các công trình cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh gửi Sở Tài chính nhập dữ liệu trên phần mềm quản lý công trình nước sạch nông thôn.
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
2. Sở Xây dựng:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện rà soát, phân loại tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP .
b) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị cho đối tượng quản lý đảm bảo thống nhất, phù hợp với điều kiện cụ thể về quy mô công trình, công nghệ cấp nước, xử lý nước, đặc điểm kinh tế, xã hội của từng đối tượng tại địa phương và các điều kiện khác theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP .
c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan đơn vị có liên quan hướng dẫn đối tượng được giao quản lý tài sản lập hồ sơ, kế toán tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
d) Chủ trì, phối hợp với cơ quan đơn vị có liên quan kiểm tra việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
đ) Chủ trì, phối hợp với cơ quan đơn vị có liên quan thực hiện rà soát, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị trên địa bàn tỉnh để lập phương án khai thác tài sản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
3. Sở Tài chính:
a) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng thực hiện xác định thời gian tính hao mòn/trích khấu hao và tỷ lệ tính hao mòn/khấu hao đối với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực chuyên ngành quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP .
b) Thực hiện nhập, duyệt dữ liệu trên phần mềm quản lý công trình nước sạch nông thôn.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện :
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng và đơn vị có liên quan thực hiện rà soát, phân loại tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch đô thị trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP .
b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan đơn vị có liên quan kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch nông thôn tập trung và nước sạch đô thị thuộc phạm vi quản lý được giao theo quy định tại Nghị định số 43/2022/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và môi trường, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Xây dựng kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng đất gắn với tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về sản xuất, kinh doanh nước sạch và pháp luật có liên quan.