Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3844/QĐ-UBND 2017 phê duyệt đồ án quy hoạch chung đô thị Tịnh Biên An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/12/2017", "sign_number": "3844/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/12/2017", "sign_number": "3844/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/12/2017", "sign_number": "3844/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/12/2017", "sign_number": "3844/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/12/2017", "sign_number": "3844/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3844/QĐ-UBND 2017 phê duyệt đồ án quy hoạch chung đô thị Tịnh Biên An Giang

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Tịnh Biên, tỉnh An Giang đến năm 2035, với các nội dung như sau:
...
5. Định hướng phát triển không gian
5.1. Cấu trúc đô thị trong không gian vùng huyện Tịnh Biên (định hướng thành thị xã):
Cấu trúc đô thị Tịnh Biên trong không gian vùng huyện Tịnh Biên (định hướng thành thị xã) được hình thành trên cơ sở các hành lang và vành đai (03 hành lang và 01 vành đai) phát triển, gắn kết với 03 cực (trọng điểm phát triển đô thị) là Tịnh Biên, Nhà Bàng và Chi Lăng.
- Hành lang đô thị kết nối cửa khẩu (dọc QL91): Là hành lang kết nối Nhơn Hưng - Nhà Bàng - An Phú - Cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên, đây là hành lang phát triển đô thị chủ lực của huyện Tịnh Biên, đồng thời là hành lang tăng cường liên kết giữa huyện Tịnh Biên với Châu Đốc và các đô thị khác trong vùng cũng như với Campuchia.
- Hành lang đô thị sinh thái du lịch (dọc ĐT948): Là hành lang phát triển đô thị theo hướng mật độ thấp, sinh thái và phát triển một số khu chức năng du lịch tạo động lực phát triển kinh tế, phát triển nghề thủ công truyền thống gắn với du lịch, phát triển vườn nông nghiệp đô thị, tăng cường liên kết Tịnh Biên với Tri Tôn.
- Hành lang biên giới: Là khoảng không gian dọc chiều dài biên giới của huyện Tịnh Biên từ đường biên giới quốc gia đến kênh Vĩnh Tế; phát triển chức năng kinh tế cửa khẩu, nông nghiệp sinh thái.
- Vành đai nông nghiệp - du lịch: Là khu vực nông thôn của huyện Tịnh Biên; phát triển du lịch (Khu du lịch Núi Cấm, rừng tràm Trà Sư,...), các khu dân cư nông thôn và nông nghiệp chất lượng cao.
5.2. Định hướng phát triển không gian đô thị: Gồm các phân khu:
5.2.1. Phân khu đô thị thuộc Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên: Bao gồm thị trấn Tịnh Biên, thị trấn Nhà Bàng và các xã An Phú, Nhơn Hưng. Diện tích khoảng 6.882,42 ha:
- Là khu kinh tế cửa khẩu tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực; đầu mối giao thông quan trọng, trung tâm giao lưu phát triển kinh tế giữa các nước tiêu vùng sông Mekong, đặc biệt trong quan hệ với Campuchia; trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội, động lực phát triển kinh tế, phát triển đô thị của vùng biên giới Tây Bắc tỉnh An Giang.
- Định hướng phân khu chức năng: Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên gồm các khu vực để quản lý là:
+ Khu đô thị trung tâm: Diện tích khoảng 2.289,33 ha, gồm: Khu vực thị trấn Tịnh Biên (Trung tâm hành chính đô thị, quản lý và kiểm soát cửa khẩu, khu phi thuế quan, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, vui chơi, giải trí và các khu ở); Khu vực thị trấn Nhà Bàng (Giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa - thể dục thể thao, du lịch - nghỉ dưỡng, cây xanh vườn hoa và các khu ở đô thị); Khu vực thuộc xã An Phú (đô thị sinh thái, xanh phục vụ du lịch tham quan, du lịch tâm linh).
+ Khu đô thị nêm xanh: Diện tích khoảng 2.287,96 ha. Là vùng đệm, giữ gìn cân bằng sinh thái đô thị. Chuyển đổi đất nông nghiệp năng suất thấp sang đất xây dựng các công trình hạ tầng, dịch vụ du lịch thấp tầng, xây dựng mật độ thấp.
+ Khu sinh thái nông nghiệp: Diện tích khoảng 506,13 ha. Là khu vực gìn giữ quỹ đất nông nghiệp, không phát triển sang các chức năng đô thị. Đối với các khu hiện hữu kiểm soát phát triển về xây dựng, quy mô dân số. Nâng cấp và bổ sung hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật.
+ Hành lang biên giới: Diện tích khoảng 1.799,01 ha. Là khoảng không gian dọc chiều dài biên giới của huyện Tịnh Biên từ đường biên giới quốc gia đến kênh Vĩnh Tế; phát triển nông nghiệp sinh thái.
5.2.2. Phân khu trung tâm phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và du lịch: Bao gồm thị trấn Chi Lăng hiện hữu; một phần diện tích của xã Vĩnh Trung và xã Núi Voi. Diện tích khoảng 1.142,93 ha, là khu vực phát triển đô thị và các khu dân cư tập trung, đảm nhận vai trò trung tâm kinh tế thương mại - dịch vụ, công cộng, hỗ trợ sản xuất, dịch vụ du lịch và đầu mối hạ tầng kỹ thuật cho vùng nông thôn.
5.2.3. Phân khu Rừng tràm Trà Sư: Rừng tràm Trà Sư định thuộc xã Văn Giáo, diện tích khoảng 845 ha. Là khu bảo vệ cảnh quan thuộc hệ thống rừng đặc dụng. Phát triển các hoạt động du lịch sinh thái không phá vỡ môi trường tự nhiên để trở thành khu du lịch.
5.2.4. Phân khu sinh thái đô thị vườn: Bao gồm một phần diện tích của các xã Thới Sơn, Văn Giáo, Vĩnh Trung. Diện tích khoảng 2.344,12 ha.
- Là khu ở đô thị theo mô hình sinh thái, cung cấp các dịch vụ phục vụ du lịch như homestay, tham quan làng nghề truyền thống, trải nghiệm văn hóa, lễ hội địa phương, nông nghiệp sinh thái đô thị.
- Xây dựng các khu ở đô thị mới theo từng cụm, tạo sự kết nối các khu chức năng đô thị liên tục từ Nhà Bàng - Thới Sơn - Văn Giáo; duy trì và phát huy giá trị hệ sinh thái của khu vực, tạo thành các khoảng không gian xanh đan xen trong lòng đô thị có tác dụng điều hòa vi khí hậu, tiêu thoát nước.
5.2.5. Phân khu nông nghiệp sinh thái phục vụ đô thị:
- Bao gồm một phần diện tích của các xã: Thới Sơn, Văn Giáo, Vĩnh Trung và Núi Voi. Diện tích tự nhiên khoảng 5.420,82 ha,
- Không phát triển thêm các khu dân cư mới. Đối với khu dân cư hiện có dọc tuyến đường Tây Trà Sư: Kiểm soát và tiến tới chấm dứt tình trạng xây cất nhà trên kênh, rạch. Tổ chức dân cư theo cách thức khai thác, kết hợp tốt giữa giao thông thủy và bộ. Tạo thành tuyến dân cư (1 lớp nhà) dọc đường giao thông.
5.5. Định hướng phát triển không gian khu vực nông thôn:
5.3.1. Khu du lịch Núi Cấm: Thuộc xã An Hảo, diện tích khoảng 3.100 ha. Là khu du lịch quốc gia; khu du lịch hành hương, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái rừng, bảo vệ cảnh quan rừng nhiệt đới. Giải tỏa điểm dân cư nhỏ lẻ, ảnh hưởng đến môi trường cảnh quan Núi Cấm. Tái phục hồi và phát triển cảnh quan thiên nhiên, cây xanh đặc trưng vốn có của khu vực nhằm tạo nét đặc trưng riêng khu vực.
5.3.2. Vùng nông nghiệp sinh thái không ngập lũ: Thuộc khu vực xã An Cư. Diện tích khoảng 3.218,27 ha. Là khu vực sinh thái nông nghiệp, dân cư nông thôn. Kiểm soát và tiến tới chấm dứt tình trạng phát sinh các hộ dân tự phát ngoài khu dân cư tập trung, rải rác trên các trục đường. Cung cấp hạ tầng kỹ thuật đầy đủ. Tại các cụm dân cư mới sẽ là không gian hỗ trợ phát triển nông nghiệp, phát huy mô hình ở truyền thông của đồng bào dân tộc Khmer. Không khai thác núi lấy đất phát triển đô thị, phát triển trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất.
5.3.3. Vùng nông nghiệp sinh thái ngập lũ hàng năm: Thuộc các xã: Tân Lợi, An Hảo, Tân Lập. Diện tích khoảng 6.777,5 ha.
- Là khu vực sinh thái nông nghiệp, dân cư nông thôn sinh sống tập trung theo tuyến, ven các kênh rạch lớn.
- Kiểm soát và tiến tới chấm dứt tình trạng xây cất nhà trên kênh, rạch. Đối với dân cư khu vực bị ngập hàng năm sử dụng giải pháp: Tôn nền vượt lũ đối với các khu vực bố trí công trình công cộng của xã. Tổ chức dân cư theo cách thức khai thác, kết hợp tốt giữa giao thông thủy và bộ. Khu dân cư mới cần tôn nền vượt mực nước nội đồng lớn nhất hàng năm. Xây dựng nhà ở nông thôn theo dạng nhà trên cọc.
5.3.4. Khu vực thuộc Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên: Thuộc xã An Nông, diện tích 3.277,22 ha. Trong đó:
- Khu sinh thái nông nghiệp, diện tích 2.503,45 ha. Giữ gìn quỹ đất nông nghiệp, không phát triển sang các chức năng đô thị. Đối với các làng xóm hiện hữu: Kiểm soát phát triển về xây dựng, quy mô dân số, Nâng cấp và bổ sung trường học, nhà trẻ, y tế, văn hóa …, hạ tầng kỹ thuật.
- Hành lang biên giới: Khoảng không gian dọc chiều dài biên giới của huyện Tịnh Biên từ đường biên giới quốc gia đến kênh Vĩnh Tế, có diện tích 773,77 ha; phát triển nông nghiệp sinh thái.
5.4. Phạm vi phát triển đô thị (định hướng nội thị của thị xã Tịnh Biên):
- Khu vực phát triển đô thị Tịnh Biên sẽ bao gồm toàn bộ địa giới hành chính hiện tại của thị trấn Tịnh Biên, thị trấn Nhà Bàng, thị trấn Chi Lăng và các xã: An Phú, Nhơn Hưng, Thới Sơn, Văn Giáo, Vĩnh Trung và Núi Voi. Tổng diện tích đất tự nhiên khu vực phát triển đô thị khoảng 16.635,28 ha.
- Khu vực nông thôn còn lại sẽ bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của xã An Nông, An Cư, An Hảo, Tân Lập và Tân Lợi. Tổng diện tích tự nhiên toàn bộ khu vực nông thôn khoảng 18.832,62 ha.

Content:
Định hướng phát triển không gian
5.1. Cấu trúc đô thị trong không gian vùng huyện Tịnh Biên (định hướng thành thị xã):
Cấu trúc đô thị Tịnh Biên trong không gian vùng huyện Tịnh Biên (định hướng thành thị xã) được hình thành trên cơ sở các hành lang và vành đai (03 hành lang và 01 vành đai) phát triển, gắn kết với 03 cực (trọng điểm phát triển đô thị) là Tịnh Biên, Nhà Bàng và Chi Lăng.
- Hành lang đô thị kết nối cửa khẩu (dọc QL91): Là hành lang kết nối Nhơn Hưng - Nhà Bàng - An Phú - Cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên, đây là hành lang phát triển đô thị chủ lực của huyện Tịnh Biên, đồng thời là hành lang tăng cường liên kết giữa huyện Tịnh Biên với Châu Đốc và các đô thị khác trong vùng cũng như với Campuchia.
- Hành lang đô thị sinh thái du lịch (dọc ĐT948): Là hành lang phát triển đô thị theo hướng mật độ thấp, sinh thái và phát triển một số khu chức năng du lịch tạo động lực phát triển kinh tế, phát triển nghề thủ công truyền thống gắn với du lịch, phát triển vườn nông nghiệp đô thị, tăng cường liên kết Tịnh Biên với Tri Tôn.
- Hành lang biên giới: Là khoảng không gian dọc chiều dài biên giới của huyện Tịnh Biên từ đường biên giới quốc gia đến kênh Vĩnh Tế; phát triển chức năng kinh tế cửa khẩu, nông nghiệp sinh thái.
- Vành đai nông nghiệp - du lịch: Là khu vực nông thôn của huyện Tịnh Biên; phát triển du lịch (Khu du lịch Núi Cấm, rừng tràm Trà Sư,...), các khu dân cư nông thôn và nông nghiệp chất lượng cao.
5.2. Định hướng phát triển không gian đô thị: Gồm các phân khu:
5.2.1. Phân khu đô thị thuộc Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên: Bao gồm thị trấn Tịnh Biên, thị trấn Nhà Bàng và các xã An Phú, Nhơn Hưng. Diện tích khoảng 6.882,42 ha:
- Là khu kinh tế cửa khẩu tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực; đầu mối giao thông quan trọng, trung tâm giao lưu phát triển kinh tế giữa các nước tiêu vùng sông Mekong, đặc biệt trong quan hệ với Campuchia; trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội, động lực phát triển kinh tế, phát triển đô thị của vùng biên giới Tây Bắc tỉnh An Giang.
- Định hướng phân khu chức năng: Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên gồm các khu vực để quản lý là:
+ Khu đô thị trung tâm: Diện tích khoảng 2.289,33 ha, gồm: Khu vực thị trấn Tịnh Biên (Trung tâm hành chính đô thị, quản lý và kiểm soát cửa khẩu, khu phi thuế quan, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, vui chơi, giải trí và các khu ở); Khu vực thị trấn Nhà Bàng (Giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa - thể dục thể thao, du lịch - nghỉ dưỡng, cây xanh vườn hoa và các khu ở đô thị); Khu vực thuộc xã An Phú (đô thị sinh thái, xanh phục vụ du lịch tham quan, du lịch tâm linh).
+ Khu đô thị nêm xanh: Diện tích khoảng 2.287,96 ha. Là vùng đệm, giữ gìn cân bằng sinh thái đô thị. Chuyển đổi đất nông nghiệp năng suất thấp sang đất xây dựng các công trình hạ tầng, dịch vụ du lịch thấp tầng, xây dựng mật độ thấp.
+ Khu sinh thái nông nghiệp: Diện tích khoảng 506,13 ha. Là khu vực gìn giữ quỹ đất nông nghiệp, không phát triển sang các chức năng đô thị. Đối với các khu hiện hữu kiểm soát phát triển về xây dựng, quy mô dân số. Nâng cấp và bổ sung hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật.
+ Hành lang biên giới: Diện tích khoảng 1.799,01 ha. Là khoảng không gian dọc chiều dài biên giới của huyện Tịnh Biên từ đường biên giới quốc gia đến kênh Vĩnh Tế; phát triển nông nghiệp sinh thái.
5.2.2. Phân khu trung tâm phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và du lịch: Bao gồm thị trấn Chi Lăng hiện hữu; một phần diện tích của xã Vĩnh Trung và xã Núi Voi. Diện tích khoảng 1.142,93 ha, là khu vực phát triển đô thị và các khu dân cư tập trung, đảm nhận vai trò trung tâm kinh tế thương mại - dịch vụ, công cộng, hỗ trợ sản xuất, dịch vụ du lịch và đầu mối hạ tầng kỹ thuật cho vùng nông thôn.
5.2.3. Phân khu Rừng tràm Trà Sư: Rừng tràm Trà Sư định thuộc xã Văn Giáo, diện tích khoảng 845 ha. Là khu bảo vệ cảnh quan thuộc hệ thống rừng đặc dụng. Phát triển các hoạt động du lịch sinh thái không phá vỡ môi trường tự nhiên để trở thành khu du lịch.
5.2.4. Phân khu sinh thái đô thị vườn: Bao gồm một phần diện tích của các xã Thới Sơn, Văn Giáo, Vĩnh Trung. Diện tích khoảng 2.344,12 ha.
- Là khu ở đô thị theo mô hình sinh thái, cung cấp các dịch vụ phục vụ du lịch như homestay, tham quan làng nghề truyền thống, trải nghiệm văn hóa, lễ hội địa phương, nông nghiệp sinh thái đô thị.
- Xây dựng các khu ở đô thị mới theo từng cụm, tạo sự kết nối các khu chức năng đô thị liên tục từ Nhà Bàng - Thới Sơn - Văn Giáo; duy trì và phát huy giá trị hệ sinh thái của khu vực, tạo thành các khoảng không gian xanh đan xen trong lòng đô thị có tác dụng điều hòa vi khí hậu, tiêu thoát nước.
5.2.Phân khu nông nghiệp sinh thái phục vụ đô thị:
- Bao gồm một phần diện tích của các xã: Thới Sơn, Văn Giáo, Vĩnh Trung và Núi Voi. Diện tích tự nhiên khoảng 5.420,82 ha,
- Không phát triển thêm các khu dân cư mới. Đối với khu dân cư hiện có dọc tuyến đường Tây Trà Sư: Kiểm soát và tiến tới chấm dứt tình trạng xây cất nhà trên kênh, rạch. Tổ chức dân cư theo cách thức khai thác, kết hợp tốt giữa giao thông thủy và bộ. Tạo thành tuyến dân cư (1 lớp nhà) dọc đường giao thông.
5.Định hướng phát triển không gian khu vực nông thôn:
5.3.1. Khu du lịch Núi Cấm: Thuộc xã An Hảo, diện tích khoảng 3.100 ha. Là khu du lịch quốc gia; khu du lịch hành hương, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái rừng, bảo vệ cảnh quan rừng nhiệt đới. Giải tỏa điểm dân cư nhỏ lẻ, ảnh hưởng đến môi trường cảnh quan Núi Cấm. Tái phục hồi và phát triển cảnh quan thiên nhiên, cây xanh đặc trưng vốn có của khu vực nhằm tạo nét đặc trưng riêng khu vực.
5.3.2. Vùng nông nghiệp sinh thái không ngập lũ: Thuộc khu vực xã An Cư. Diện tích khoảng 3.218,27 ha. Là khu vực sinh thái nông nghiệp, dân cư nông thôn. Kiểm soát và tiến tới chấm dứt tình trạng phát sinh các hộ dân tự phát ngoài khu dân cư tập trung, rải rác trên các trục đường. Cung cấp hạ tầng kỹ thuật đầy đủ. Tại các cụm dân cư mới sẽ là không gian hỗ trợ phát triển nông nghiệp, phát huy mô hình ở truyền thông của đồng bào dân tộc Khmer. Không khai thác núi lấy đất phát triển đô thị, phát triển trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất.
5.3.3. Vùng nông nghiệp sinh thái ngập lũ hàng năm: Thuộc các xã: Tân Lợi, An Hảo, Tân Lập. Diện tích khoảng 6.777,5 ha.
- Là khu vực sinh thái nông nghiệp, dân cư nông thôn sinh sống tập trung theo tuyến, ven các kênh rạch lớn.
- Kiểm soát và tiến tới chấm dứt tình trạng xây cất nhà trên kênh, rạch. Đối với dân cư khu vực bị ngập hàng năm sử dụng giải pháp: Tôn nền vượt lũ đối với các khu vực bố trí công trình công cộng của xã. Tổ chức dân cư theo cách thức khai thác, kết hợp tốt giữa giao thông thủy và bộ. Khu dân cư mới cần tôn nền vượt mực nước nội đồng lớn nhất hàng năm. Xây dựng nhà ở nông thôn theo dạng nhà trên cọc.
5.3.4. Khu vực thuộc Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên: Thuộc xã An Nông, diện tích 3.277,22 ha. Trong đó:
- Khu sinh thái nông nghiệp, diện tích 2.503,45 ha. Giữ gìn quỹ đất nông nghiệp, không phát triển sang các chức năng đô thị. Đối với các làng xóm hiện hữu: Kiểm soát phát triển về xây dựng, quy mô dân số, Nâng cấp và bổ sung trường học, nhà trẻ, y tế, văn hóa …, hạ tầng kỹ thuật.
- Hành lang biên giới: Khoảng không gian dọc chiều dài biên giới của huyện Tịnh Biên từ đường biên giới quốc gia đến kênh Vĩnh Tế, có diện tích 773,77 ha; phát triển nông nghiệp sinh thái.
5.4. Phạm vi phát triển đô thị (định hướng nội thị của thị xã Tịnh Biên):
- Khu vực phát triển đô thị Tịnh Biên sẽ bao gồm toàn bộ địa giới hành chính hiện tại của thị trấn Tịnh Biên, thị trấn Nhà Bàng, thị trấn Chi Lăng và các xã: An Phú, Nhơn Hưng, Thới Sơn, Văn Giáo, Vĩnh Trung và Núi Voi. Tổng diện tích đất tự nhiên khu vực phát triển đô thị khoảng 16.635,28 ha.
- Khu vực nông thôn còn lại sẽ bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của xã An Nông, An Cư, An Hảo, Tân Lập và Tân Lợi. Tổng diện tích tự nhiên toàn bộ khu vực nông thôn khoảng 18.832,62 ha.