Document: Điểm e Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1896/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Đề án ngăn ngừa kiểm soát sinh vật

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/12/2012", "sign_number": "1896/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/12/2012", "sign_number": "1896/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/12/2012", "sign_number": "1896/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/12/2012", "sign_number": "1896/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "17/12/2012", "sign_number": "1896/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1896/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Đề án ngăn ngừa kiểm soát sinh vật

Điều 1. Phê duyệt Đề án ngăn ngừa và kiểm soát sinh vật ngoại lai xâm hại ở Việt Nam đến năm 2020 với các nội dung sau:
...
5. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về ngăn ngừa và kiểm soát loài ngoại lai xâm hại tại Việt Nam
...
e) Tăng cường các hoạt động kiểm tra, hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ phòng ngừa và kiểm soát loài ngoại lai xâm hại.
2. Áp dụng có hiệu quả các giải pháp khoa học và công nghệ để ngăn ngừa, kiểm soát và quản lý loài ngoại lai xâm hại
a) Nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong phát hiện, khảo nghiệm, phân tích nguy cơ, đánh giá rủi ro đến môi trường và đa dạng sinh học, kiểm soát và diệt trừ các loài ngoại lai xâm hại.
b) Đẩy mạnh các nghiên cứu khoa học trong việc áp dụng phương pháp phòng trừ sinh học và giải pháp tổng hợp trong kiểm soát, diệt trừ các loài ngoại lai xâm hại tại Việt Nam.
c) Nghiên cứu, áp dụng giải pháp công nghệ trong việc lập mô hình toán để xác định hướng lây lan của các loài ngoại lai xâm hại dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
d) Nghiên cứu giải pháp phục hồi hệ sinh thái bằng các loài cây bản địa nhằm ngăn ngừa sự tái xâm nhập của loài ngoại lai xâm hại.
3. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục đào tạo và nâng cao nhận thức của cộng đồng, doanh nghiệp trong việc ngăn ngừa, kiểm soát và diệt trừ loài ngoại lai xâm hại
a) Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức cho các nhóm đối tượng (nhà quản lý, doanh nghiệp, cộng đồng) về ngăn ngừa và kiểm soát các loài ngoại lai xâm hại.
b) Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn, hướng dẫn, phổ biến việc nhận dạng loài ngoại lai xâm hại, phương pháp ngăn ngừa, kiểm soát, diệt trừ và tiến tới loại bỏ loài ngoại lai xâm hại; tăng cường đào tạo, tập huấn cho sinh viên tại các trường Đại học chuyên ngành về phân loại học đối với loài ngoại lai.
c) Thiết lập mạng lưới và xây dựng cơ chế trao đổi thông tin về loài ngoại lai xâm hại trên toàn quốc.
4. Tăng cường và đa dạng hóa các nguồn đầu tư cho công tác phòng ngừa và kiểm soát loài ngoại lai xâm hại
a) Bảo đảm kinh phí cho công tác ngăn ngừa, kiểm soát và diệt trừ các loài ngoại lai xâm hại, chú trọng đầu tư cho hoạt động ngăn ngừa, diệt trừ và tiến tới loại bỏ các loài ngoại lai xâm hại nguy hiểm.
b) Tạo cơ chế thuận lợi để các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư, chuyển giao công nghệ phục vụ công tác ngăn ngừa, diệt trừ và quản lý các loài ngoại lai xâm hại.
c) Áp dụng các công cụ kinh tế trong ngăn ngừa, kiểm soát, diệt trừ và quản lý loài ngoại lai xâm hại.
Tăng cường hợp tác quốc tế về ngăn ngừa và kiểm soát loài ngoại lai xâm hại
a) Tăng cường hợp tác với các nước, đặc biệt với các nước trong khu vực ASEAN trong việc xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, tổ chức diễn đàn, mạng lưới trao đổi kinh nghiệm về ngăn ngừa và kiểm soát loài ngoại lai xâm hại.
b) Tích cực tham gia và thực hiện các điều ước quốc tế về ngăn ngừa và kiểm soát loài ngoại lai xâm hại.
c) Đa dạng hóa các hình thức hợp tác song phương, đa phương với các quốc gia, tổ chức quốc tế và khu vực về ngăn ngừa và kiểm soát loài ngoại lai xâm hại.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án bố trí từ ngân sách nhà nước trên cơ sở phê duyệt từng dự án khả thi của Đề án.
2. Đối với nguồn kinh phí của Đề án do ngân sách Trung ương cấp hàng năm, các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương được phân công chủ trì thực hiện có trách nhiệm lập dự toán kinh phí chi tiết gửi Bộ Tài chính xem xét và bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của các Bộ, ngành chủ trì, thực hiện.
3. Kinh phí thực hiện Đề án ở địa phương do ngân sách địa phương bố trí.
Các đơn vị, tổ chức tại địa phương căn cứ vào nội dung hoạt động trong Đề án, lập dự toán kinh phí trình Ủy ban nhân dân xem xét và bố trí vào dự toán kinh phí của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
4. Việc lập dự toán chi tiết hàng năm được thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước trên cơ sở các nội dung của Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Các Bộ, ngành, địa phương chủ trì thực hiện các nội dung của Đề án được phân công phải chịu trách nhiệm quyết toán với Bộ Tài chính về ngân sách và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo chung của Đề án.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện có hiệu quả, đúng tiến độ các nội dung, nhiệm vụ của Đề án; Định kỳ hàng năm tổng kết, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối, bố trí vốn trong kế hoạch dài hạn và hàng năm cho các Bộ, ngành, địa phương để tổ chức thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Quyết định này.
3. Các Bộ, ngành, địa phương lập kế hoạch vốn ngân sách nhà nước dài hạn và hàng năm để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Quyết định này, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp; định kỳ hàng năm báo cáo tình hình, kết quả thực hiện đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án cụ thể để triển khai các nội dung của Đề án ngăn ngừa và kiểm soát sinh vật ngoại lai xâm hại tại địa phương.
b) Chỉ đạo, triển khai thực hiện các nội dung, giải pháp của Đề án trên địa bàn tỉnh, thành phố.
c) Bố trí ngân sách, nhân lực, cơ sở vật chất thực hiện Đề án.
d) Định kỳ hàng năm gửi báo cáo tới Bộ Tài nguyên và Môi trường để theo dõi việc tổ chức thực hiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Content:
Tăng cường các hoạt động kiểm tra, hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ phòng ngừa và kiểm soát loài ngoại lai xâm hại.
2. Áp dụng có hiệu quả các giải pháp khoa học và công nghệ để ngăn ngừa, kiểm soát và quản lý loài ngoại lai xâm hại
a) Nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong phát hiện, khảo nghiệm, phân tích nguy cơ, đánh giá rủi ro đến môi trường và đa dạng sinh học, kiểm soát và diệt trừ các loài ngoại lai xâm hại.
b) Đẩy mạnh các nghiên cứu khoa học trong việc áp dụng phương pháp phòng trừ sinh học và giải pháp tổng hợp trong kiểm soát, diệt trừ các loài ngoại lai xâm hại tại Việt Nam.
c) Nghiên cứu, áp dụng giải pháp công nghệ trong việc lập mô hình toán để xác định hướng lây lan của các loài ngoại lai xâm hại dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
d) Nghiên cứu giải pháp phục hồi hệ sinh thái bằng các loài cây bản địa nhằm ngăn ngừa sự tái xâm nhập của loài ngoại lai xâm hại.
3. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục đào tạo và nâng cao nhận thức của cộng đồng, doanh nghiệp trong việc ngăn ngừa, kiểm soát và diệt trừ loài ngoại lai xâm hại
a) Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức cho các nhóm đối tượng (nhà quản lý, doanh nghiệp, cộng đồng) về ngăn ngừa và kiểm soát các loài ngoại lai xâm hại.
b) Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn, hướng dẫn, phổ biến việc nhận dạng loài ngoại lai xâm hại, phương pháp ngăn ngừa, kiểm soát, diệt trừ và tiến tới loại bỏ loài ngoại lai xâm hại; tăng cường đào tạo, tập huấn cho sinh viên tại các trường Đại học chuyên ngành về phân loại học đối với loài ngoại lai.
c) Thiết lập mạng lưới và xây dựng cơ chế trao đổi thông tin về loài ngoại lai xâm hại trên toàn quốc.
4. Tăng cường và đa dạng hóa các nguồn đầu tư cho công tác phòng ngừa và kiểm soát loài ngoại lai xâm hại
a) Bảo đảm kinh phí cho công tác ngăn ngừa, kiểm soát và diệt trừ các loài ngoại lai xâm hại, chú trọng đầu tư cho hoạt động ngăn ngừa, diệt trừ và tiến tới loại bỏ các loài ngoại lai xâm hại nguy hiểm.
b) Tạo cơ chế thuận lợi để các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư, chuyển giao công nghệ phục vụ công tác ngăn ngừa, diệt trừ và quản lý các loài ngoại lai xâm hại.
c) Áp dụng các công cụ kinh tế trong ngăn ngừa, kiểm soát, diệt trừ và quản lý loài ngoại lai xâm hại.
Tăng cường hợp tác quốc tế về ngăn ngừa và kiểm soát loài ngoại lai xâm hại
a) Tăng cường hợp tác với các nước, đặc biệt với các nước trong khu vực ASEAN trong việc xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, tổ chức diễn đàn, mạng lưới trao đổi kinh nghiệm về ngăn ngừa và kiểm soát loài ngoại lai xâm hại.
b) Tích cực tham gia và thực hiện các điều ước quốc tế về ngăn ngừa và kiểm soát loài ngoại lai xâm hại.
c) Đa dạng hóa các hình thức hợp tác song phương, đa phương với các quốc gia, tổ chức quốc tế và khu vực về ngăn ngừa và kiểm soát loài ngoại lai xâm hại.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án bố trí từ ngân sách nhà nước trên cơ sở phê duyệt từng dự án khả thi của Đề án.
2. Đối với nguồn kinh phí của Đề án do ngân sách Trung ương cấp hàng năm, các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương được phân công chủ trì thực hiện có trách nhiệm lập dự toán kinh phí chi tiết gửi Bộ Tài chính xem xét và bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của các Bộ, ngành chủ trì, thực hiện.
3. Kinh phí thực hiện Đề án ở địa phương do ngân sách địa phương bố trí.
Các đơn vị, tổ chức tại địa phương căn cứ vào nội dung hoạt động trong Đề án, lập dự toán kinh phí trình Ủy ban nhân dân xem xét và bố trí vào dự toán kinh phí của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
4. Việc lập dự toán chi tiết hàng năm được thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước trên cơ sở các nội dung của Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Các Bộ, ngành, địa phương chủ trì thực hiện các nội dung của Đề án được phân công phải chịu trách nhiệm quyết toán với Bộ Tài chính về ngân sách và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo chung của Đề án.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức thực hiện có hiệu quả, đúng tiến độ các nội dung, nhiệm vụ của Đề án; Định kỳ hàng năm tổng kết, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối, bố trí vốn trong kế hoạch dài hạn và hàng năm cho các Bộ, ngành, địa phương để tổ chức thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Quyết định này.
3. Các Bộ, ngành, địa phương lập kế hoạch vốn ngân sách nhà nước dài hạn và hàng năm để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Quyết định này, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp; định kỳ hàng năm báo cáo tình hình, kết quả thực hiện đến Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:
a) Xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án cụ thể để triển khai các nội dung của Đề án ngăn ngừa và kiểm soát sinh vật ngoại lai xâm hại tại địa phương.
b) Chỉ đạo, triển khai thực hiện các nội dung, giải pháp của Đề án trên địa bàn tỉnh, thành phố.
c) Bố trí ngân sách, nhân lực, cơ sở vật chất thực hiện Đề án.
d) Định kỳ hàng năm gửi báo cáo tới Bộ Tài nguyên và Môi trường để theo dõi việc tổ chức thực hiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.