Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 773/QĐ-UBND 2021 thực hiện bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "24/03/2021", "sign_number": "773/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "24/03/2021", "sign_number": "773/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "24/03/2021", "sign_number": "773/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "24/03/2021", "sign_number": "773/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "24/03/2021", "sign_number": "773/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 773/QĐ-UBND 2021 thực hiện bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (sau đây gọi tắt là Kế hoạch hành động); với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Tầm nhìn đến năm 2045
a) Trong giai đoạn 2031-2045, kéo giảm TNGT hàng năm trên địa bàn tỉnh cả ba tiêu chí về số vụ TNGT, số người chết và số người bị thương, hướng đến mục tiêu cùng với cả nước giảm thiểu tối đa số người chết do TNGT gây ra;
b) Hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước về ATGT được hoàn thiện, hoạt động hiệu quả, ổn định, bền vững từ tỉnh đến cơ sở; năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và thực thi pháp luật bảo đảm TTATGT được tăng cường, ngang tầm với các tỉnh, thành phố khác;
c) Tất cả mọi người tham gia giao thông có ý thức tự giác chấp hành pháp luật, hình thành văn hóa giao thông an toàn; khuyến khích người dân hình thành thói quen sử dụng các phương tiện thân thiện với môi trường, dịch vụ vận tải công cộng, đi bộ và đi xe đạp;
d) Phát triển vận tải khách công cộng với hạ tầng kết nối đa dạng, chất lượng dịch vụ vận tải hành khách được nâng cao, tiện nghi, đáp ứng yêu cầu và nhu cầu người sử dụng dịch vụ;
đ) Đẩy mạnh ứng dụng thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào lĩnh vực ATGT, nhất là quản lý, cung cấp dịch vụ công, hoạt động vận tải, giao thông thông minh, giám sát và xử lý vi phạm;
e) Tất cả các điểm tiềm ẩn TNGT trên các tuyến đường bộ được cải tạo, xóa bỏ kịp thời. Hệ thống giao thông từ đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị đến các tuyến đường xã, đường thôn, khối phố bảo đảm đồng bộ, đáp ứng các yếu tố kỹ thuật và được lắp đặt đầy đủ các công trình, trang thiết bị ATGT, đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông;
g) Xây dựng cơ bản đầy đủ hệ thống cơ sở y tế, cứu hộ, cứu nạn nạn nhân TNGT trên các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ theo hướng hiện đại nhằm rút ngắn thời gian tiếp cận nạn nhân; phát triển mạng lưới thông tin liên lạc hiện đại nhằm ứng phó kịp thời khi có TNGT xảy ra.
II. NHIỆM VỤ
1. Rà soát, kiến nghị Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương xây dựng, hoàn thiện chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật về ATGT và triển khai áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ, nâng cao năng lực quản lý, điều hành của Ban ATGT tỉnh, Ban ATGT huyện, thị xã, thành phố; chú trọng phát triển nguồn nhân lực cao phục vụ công tác đảm bảo ATGT;
2. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đa dạng hóa hình thức đầu tư để xây dựng, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ. Thực hiện tốt công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch liên quan đến giao thông đường bộ, nhất là vấn đề hành lang an toàn đường bộ; phát triển đô thị có hệ thống giao thông thông minh, thân thiện với môi trường. Đầu tư, nâng cấp chất lượng phương tiện giao thông công cộng theo hướng hiện đại, thân thiện môi trường, từng bước hạn chế sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân;
3. Ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới trong công tác đăng ký, đăng kiểm, quản lý phương tiện lưu thông, nhất là các xe ô tô kinh doanh vận tải; kiên quyết thực hiện loại bỏ, không cho xe cơ giới hết niên hạn sử dụng, xe tự chế ba, bốn bánh tham gia giao thông.

Content:
Tầm nhìn đến năm 2045
a) Trong giai đoạn 2031-2045, kéo giảm TNGT hàng năm trên địa bàn tỉnh cả ba tiêu chí về số vụ TNGT, số người chết và số người bị thương, hướng đến mục tiêu cùng với cả nước giảm thiểu tối đa số người chết do TNGT gây ra;
b) Hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước về ATGT được hoàn thiện, hoạt động hiệu quả, ổn định, bền vững từ tỉnh đến cơ sở; năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và thực thi pháp luật bảo đảm TTATGT được tăng cường, ngang tầm với các tỉnh, thành phố khác;
c) Tất cả mọi người tham gia giao thông có ý thức tự giác chấp hành pháp luật, hình thành văn hóa giao thông an toàn; khuyến khích người dân hình thành thói quen sử dụng các phương tiện thân thiện với môi trường, dịch vụ vận tải công cộng, đi bộ và đi xe đạp;
d) Phát triển vận tải khách công cộng với hạ tầng kết nối đa dạng, chất lượng dịch vụ vận tải hành khách được nâng cao, tiện nghi, đáp ứng yêu cầu và nhu cầu người sử dụng dịch vụ;
đ) Đẩy mạnh ứng dụng thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào lĩnh vực ATGT, nhất là quản lý, cung cấp dịch vụ công, hoạt động vận tải, giao thông thông minh, giám sát và xử lý vi phạm;
e) Tất cả các điểm tiềm ẩn TNGT trên các tuyến đường bộ được cải tạo, xóa bỏ kịp thời. Hệ thống giao thông từ đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị đến các tuyến đường xã, đường thôn, khối phố bảo đảm đồng bộ, đáp ứng các yếu tố kỹ thuật và được lắp đặt đầy đủ các công trình, trang thiết bị ATGT, đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông;
g) Xây dựng cơ bản đầy đủ hệ thống cơ sở y tế, cứu hộ, cứu nạn nạn nhân TNGT trên các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ theo hướng hiện đại nhằm rút ngắn thời gian tiếp cận nạn nhân; phát triển mạng lưới thông tin liên lạc hiện đại nhằm ứng phó kịp thời khi có TNGT xảy ra.
II. NHIỆM VỤ
1. Rà soát, kiến nghị Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương xây dựng, hoàn thiện chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật về ATGT và triển khai áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ, nâng cao năng lực quản lý, điều hành của Ban ATGT tỉnh, Ban ATGT huyện, thị xã, thành phố; chú trọng phát triển nguồn nhân lực cao phục vụ công tác đảm bảo ATGT;
2. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đa dạng hóa hình thức đầu tư để xây dựng, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ. Thực hiện tốt công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch liên quan đến giao thông đường bộ, nhất là vấn đề hành lang an toàn đường bộ; phát triển đô thị có hệ thống giao thông thông minh, thân thiện với môi trường. Đầu tư, nâng cấp chất lượng phương tiện giao thông công cộng theo hướng hiện đại, thân thiện môi trường, từng bước hạn chế sử dụng phương tiện cơ giới cá nhân;
Ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới trong công tác đăng ký, đăng kiểm, quản lý phương tiện lưu thông, nhất là các xe ô tô kinh doanh vận tải; kiên quyết thực hiện loại bỏ, không cho xe cơ giới hết niên hạn sử dụng, xe tự chế ba, bốn bánh tham gia giao thông.