Document: Điều 18 Nghị định 117/2010/NĐ-CP tổ chức quản lý hệ thống rừng đặc dụng

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "117/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "117/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "117/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "117/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/12/2010", "sign_number": "117/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 18 Nghị định 117/2010/NĐ-CP tổ chức quản lý hệ thống rừng đặc dụng có nội dung như sau:

Điều 18. Chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng
1. Chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng sang rừng phòng hộ, rừng sản xuất phải phù hợp với quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước được duyệt.
2. Chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng sang mục đích không phải lâm nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước được duyệt.
3. Hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng trong trường hợp khu rừng đặc dụng do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập bao gồm:
a) Văn bản là căn cứ chuyển mục đích sử dụng toàn bộ hoặc một phần khu rừng đặc dụng quy định tại Điều 16 của Nghị định này;
b) Tờ trình của Ban quản lý khu rừng đặc dụng;
c) Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật;
d) Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu rừng đặc dụng;
đ) Văn bản đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
e) Các tài liệu khác có liên quan.
4. Hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng trong trường hợp khu rừng đặc dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập bao gồm:
a) Văn bản pháp lý là căn cứ chuyển mục đích sử dụng toàn bộ hoặc một phần khu rừng đặc dụng quy định tại Điều 16 của Nghị định này;
b) Tờ trình của Ban quản lý khu rừng đặc dụng;
c) Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật;
d) Văn bản đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
đ) Văn bản thỏa thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
e) Các tài liệu khác có liên quan.
5. Thẩm định hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng khu rừng đặc dụng do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng khu rừng đặc dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập.
6. Thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển mục đích sử dụng đối với khu rừng đặc dụng do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển mục đích sử dụng đối với khu rừng đặc dụng khác.

Content:
Điều 18. Chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng
1. Chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng sang rừng phòng hộ, rừng sản xuất phải phù hợp với quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước được duyệt.
2. Chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng sang mục đích không phải lâm nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước được duyệt.
3. Hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng trong trường hợp khu rừng đặc dụng do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập bao gồm:
a) Văn bản là căn cứ chuyển mục đích sử dụng toàn bộ hoặc một phần khu rừng đặc dụng quy định tại Điều 16 của Nghị định này;
b) Tờ trình của Ban quản lý khu rừng đặc dụng;
c) Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật;
d) Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu rừng đặc dụng;
đ) Văn bản đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
e) Các tài liệu khác có liên quan.
4. Hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng trong trường hợp khu rừng đặc dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập bao gồm:
a) Văn bản pháp lý là căn cứ chuyển mục đích sử dụng toàn bộ hoặc một phần khu rừng đặc dụng quy định tại Điều 16 của Nghị định này;
b) Tờ trình của Ban quản lý khu rừng đặc dụng;
c) Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật;
d) Văn bản đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
đ) Văn bản thỏa thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
e) Các tài liệu khác có liên quan.
5. Thẩm định hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng khu rừng đặc dụng do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định hồ sơ đề nghị chuyển mục đích sử dụng khu rừng đặc dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập.
6. Thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng đặc dụng
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển mục đích sử dụng đối với khu rừng đặc dụng do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chuyển mục đích sử dụng đối với khu rừng đặc dụng khác.