Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2065/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch cấp nước vùng kinh tế trọng điểm

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/2010", "sign_number": "2065/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/2010", "sign_number": "2065/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/2010", "sign_number": "2065/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/2010", "sign_number": "2065/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/11/2010", "sign_number": "2065/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2065/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch cấp nước vùng kinh tế trọng điểm

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch cấp nước Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020:
...
4. Nội dung quy hoạch:
a) Tiêu chuẩn cấp nước
Căn cứ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành:
- Giai đoạn đến năm 2015:
+ Đối với các đô thị từ loại III trở lên, tiêu chuẩn cấp nước 120 lít//người/ngày đêm, tỷ lệ dân cư được cung cấp nước sạch đạt 90%.
+ Đối với các đô thị loại IV và V, tiêu chuẩn cấp nước 100 lít/người/ngày đêm, tỷ lệ dân cư được cung cấp nước sạch đạt 85%.
+ Các khu công nghiệp chọn tiêu chuẩn cấp nước 25-40 m3/ha/ngày đêm.
+ Khu vực dân cư nông thôn sống tập trung, tiêu chuẩn cấp nước 80 lít/người/ngày đêm, tỷ lệ dân cư được cấp nước sạch đạt 60%.
+ Tỷ lệ thất thoát thất thu nước sạch bình quân thấp hơn 25%.
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Đối với các đô thị, tiêu chuẩn cấp nước là 120 lít/người/ngày đêm, tỷ lệ dân cư được cấp nước sạch đạt 100%.
+ Các khu doanh nghiệp chọn tiêu chuẩn cấp nước 40 m3/ha/ngày đêm.
+ Khu vực dân cư nông thôn sống tập trung, tiêu chuẩn cấp nước 80 – 100 lít/người/ngày đêm tỷ lệ dân cư được cấp nước sạch đạt 100%.
+ Tỷ lệ thất thoát thất thu nước sạch bình quân thấp hơn 18%.
b) Công nghệ xử lý nước:
Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương để áp dụng công nghệ và thiết bị lĩnh vực cấp nước phù hợp; ưu tiên áp dụng công nghệ và thiết bị hiện đại, chất lượng cao, tiết kiệm năng lượng được sản xuất trong nước.
Từng bước cải tạo, nâng cấp, thay thế thiết bị cho các nhà máy hiện có nhằm đáp ứng yêu cầu giảm thất thoát nước, giảm chi phí về năng lượng, hóa chất và vận hành.
c) Dự báo nhu cầu sử dụng nước Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long:
- Đến năm 2015:

STT

Tỉnh – Thành phố

Nhu cầu sử dụng nước đến năm 2015

Sinh hoạt (m3/ngày đêm)

Công nghiệp (m3/ngày đêm)

Tổng cộng (m3/ngày đêm)

Nông thôn

Đô thị

1

Thành phố Cần Thơ

17.680

145.757

63.808

227.245

2

Tỉnh An Giang

35.100

125.658

6.944

167.702

3

Tỉnh Kiên Giang

27.040

168.329

2.800

198.169

4

Tỉnh Cà Mau

24.700

91.519

36.932

153.151

Tổng cộng

104.520

531.263

110.484

746.267

- Đến năm 2020:

STT

Tỉnh – Thành phố

Nhu cầu sử dụng nước đến năm 2020

Sinh hoạt (m3/ngày đêm)

Công nghiệp (m3/ngày đêm)

Tổng cộng (m3/ngày đêm)

Nông thôn

Đô thị

1

Thành phố Cần Thơ

52.000

207.798

231.808

491.606

2

Tỉnh An Giang

135.200

175.776

13.344

324.320

3

Tỉnh Kiên Giang

25.480

260.904

136.000

422.384

4

Tỉnh Cà Mau

37.440

137.442

54.464

229.346

Tổng cộng

250.120

781.920

435.616

1.467.656

d) Quy hoạch cấp nước Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long:
- Nguồn nước:
Nguồn cấp nước chính là nước mặt từ sông Hậu. Điểm lấy nước phía thượng nguồn sông Hậu cách biển từ 30 km đến 50 km, trên cơ sở bảo đảm tính ổn định, không bị nhiễm phèn, nhiễm mặn.
Nguồn nước ngầm chỉ khai thác cục bộ với quy mô nhỏ như hiện nay để cấp nước cho thành phố Cà Mau và một số thị trấn trong vùng. Sau năm 2020, không khai thác nguồn nước ngầm.
- Quy hoạch nhà máy nước vùng liên tỉnh
+ Vùng Kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long dự kiến xây dựng ba nhà máy nước vùng liên tỉnh:

TT

Công trình

Vị trí

Công suất dự kiến

Nguồn nước

Phạm vi phục vụ

1

Nhà máy nước sông Hậu I

Khu vực Tân Thành, thành phố Cần Thơ

- Giai đoạn I: 500.000 m3/ngđ,
- Giai đoạn II: 1.000.000 m3/ngđ

Sông Hậu

Thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng; hành lang Tây sông Hậu và hỗ trợ phía Bắc sông Hậu (Bến Tre, Trà Vinh)

2

Nhà máy nước sông Hậu II

Khu vực Châu Thành, tỉnh An Giang

- Giai đoạn I: 1.000.000 m3/ngđ,
- Giai đoạn II: 2.000.000 m3/ngđ

Sông Hậu

Vùng KTTĐ (Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang và Cà Mau) và một phần Hậu Giang, Bạc Liêu

3

Nhà máy nước sông Hậu III

Khu vực Châu Đốc, tỉnh An Giang

- Giai đoạn I: 200.000 m3/ngđ,
- Giai đoạn II: 500.000 m3/ngđ

Sông Hậu

Tỉnh An Giang và Kiên Giang, tập trung cho các đô thị dọc biên giới Tây Nam

+ Mạng lưới đường ống chuyển tải vùng liên tỉnh: xây dựng mạng lưới đường ống chuyển tải từ các nhà máy nước vùng liên tỉnh tới các đô thị lớn của các tỉnh Vùng kinh tế trọng điểm và ba tỉnh: Sóc Trăng, Bạc Liêu, Hậu Giang. Các đường ống chuyển tải có đường kính từ 600 – 2000 mm.
- Quy hoạch nhà máy nước vùng tỉnh:
Tại các tỉnh, thành phố tập trung đầu tư các nhà máy nước vùng tỉnh phục vụ cho các đô thị và khu vực lân cận.

TT

Công trình

Công suất (m3/ngày đêm)

Hiện tại

2015

2020

I

Thành phố Cần Thơ

1

Nhà máy nước Cần Thơ 1

50.000

50.000

50.000

2

Nhà máy nước Cần Thơ 2

40.000

80.000

80.000

3

Nhà máy nước Trà Nóc

10.000

10.000

10.000

4

Nhà máy nước Hưng Phú

10.000

10.000

10.000

5

Nhà máy nước Cờ Đỏ

15.000

15.000

II

Tỉnh An Giang

6

Nhà máy nước Bình Đức thành phố Long Xuyên

38.000

70.000

70.000

7

Nhà máy nước thị xã Châu Đốc

16.000

20.000

20.000

III

Tỉnh Kiên Giang

8

Nhà máy nước Rạch Giá

35.000

45.000

45.000

9

Nhà máy nước Hà Tiên

8.000

16.000

16.000

10

Nhà máy nước Phú Quốc

Content:
Nội dung quy hoạch:
a) Tiêu chuẩn cấp nước
Căn cứ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành:
- Giai đoạn đến năm 2015:
+ Đối với các đô thị từ loại III trở lên, tiêu chuẩn cấp nước 120 lít//người/ngày đêm, tỷ lệ dân cư được cung cấp nước sạch đạt 90%.
+ Đối với các đô thị loại IV và V, tiêu chuẩn cấp nước 100 lít/người/ngày đêm, tỷ lệ dân cư được cung cấp nước sạch đạt 85%.
+ Các khu công nghiệp chọn tiêu chuẩn cấp nước 25-40 m3/ha/ngày đêm.
+ Khu vực dân cư nông thôn sống tập trung, tiêu chuẩn cấp nước 80 lít/người/ngày đêm, tỷ lệ dân cư được cấp nước sạch đạt 60%.
+ Tỷ lệ thất thoát thất thu nước sạch bình quân thấp hơn 25%.
- Giai đoạn đến năm 2020:
+ Đối với các đô thị, tiêu chuẩn cấp nước là 120 lít/người/ngày đêm, tỷ lệ dân cư được cấp nước sạch đạt 100%.
+ Các khu doanh nghiệp chọn tiêu chuẩn cấp nước 40 m3/ha/ngày đêm.
+ Khu vực dân cư nông thôn sống tập trung, tiêu chuẩn cấp nước 80 – 100 lít/người/ngày đêm tỷ lệ dân cư được cấp nước sạch đạt 100%.
+ Tỷ lệ thất thoát thất thu nước sạch bình quân thấp hơn 18%.
b) Công nghệ xử lý nước:
Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương để áp dụng công nghệ và thiết bị lĩnh vực cấp nước phù hợp; ưu tiên áp dụng công nghệ và thiết bị hiện đại, chất lượng cao, tiết kiệm năng lượng được sản xuất trong nước.
Từng bước cải tạo, nâng cấp, thay thế thiết bị cho các nhà máy hiện có nhằm đáp ứng yêu cầu giảm thất thoát nước, giảm chi phí về năng lượng, hóa chất và vận hành.
c) Dự báo nhu cầu sử dụng nước Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long:
- Đến năm 2015:

STT

Tỉnh – Thành phố

Nhu cầu sử dụng nước đến năm 2015

Sinh hoạt (m3/ngày đêm)

Công nghiệp (m3/ngày đêm)

Tổng cộng (m3/ngày đêm)

Nông thôn

Đô thị

1

Thành phố Cần Thơ

17.680

145.757

63.808

227.245

2

Tỉnh An Giang

35.100

125.658

6.944

167.702

3

Tỉnh Kiên Giang

27.040

168.329

2.800

198.169

4

Tỉnh Cà Mau

24.700

91.519

36.932

153.151

Tổng cộng

104.520

531.263

110.484

746.267

- Đến năm 2020:

STT

Tỉnh – Thành phố

Nhu cầu sử dụng nước đến năm 2020

Sinh hoạt (m3/ngày đêm)

Công nghiệp (m3/ngày đêm)

Tổng cộng (m3/ngày đêm)

Nông thôn

Đô thị

1

Thành phố Cần Thơ

52.000

207.798

231.808

491.606

2

Tỉnh An Giang

135.200

175.776

13.344

324.320

3

Tỉnh Kiên Giang

25.480

260.904

136.000

422.384

4

Tỉnh Cà Mau

37.440

137.442

54.464

229.346

Tổng cộng

250.120

781.920

435.616

1.467.656

d) Quy hoạch cấp nước Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long:
- Nguồn nước:
Nguồn cấp nước chính là nước mặt từ sông Hậu. Điểm lấy nước phía thượng nguồn sông Hậu cách biển từ 30 km đến 50 km, trên cơ sở bảo đảm tính ổn định, không bị nhiễm phèn, nhiễm mặn.
Nguồn nước ngầm chỉ khai thác cục bộ với quy mô nhỏ như hiện nay để cấp nước cho thành phố Cà Mau và một số thị trấn trong vùng. Sau năm 2020, không khai thác nguồn nước ngầm.
- Quy hoạch nhà máy nước vùng liên tỉnh
+ Vùng Kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long dự kiến xây dựng ba nhà máy nước vùng liên tỉnh:

TT

Công trình

Vị trí

Công suất dự kiến

Nguồn nước

Phạm vi phục vụ

1

Nhà máy nước sông Hậu I

Khu vực Tân Thành, thành phố Cần Thơ

- Giai đoạn I: 500.000 m3/ngđ,
- Giai đoạn II: 1.000.000 m3/ngđ

Sông Hậu

Thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng; hành lang Tây sông Hậu và hỗ trợ phía Bắc sông Hậu (Bến Tre, Trà Vinh)

2

Nhà máy nước sông Hậu II

Khu vực Châu Thành, tỉnh An Giang

- Giai đoạn I: 1.000.000 m3/ngđ,
- Giai đoạn II: 2.000.000 m3/ngđ

Sông Hậu

Vùng KTTĐ (Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang và Cà Mau) và một phần Hậu Giang, Bạc Liêu

3

Nhà máy nước sông Hậu III

Khu vực Châu Đốc, tỉnh An Giang

- Giai đoạn I: 200.000 m3/ngđ,
- Giai đoạn II: 500.000 m3/ngđ

Sông Hậu

Tỉnh An Giang và Kiên Giang, tập trung cho các đô thị dọc biên giới Tây Nam

+ Mạng lưới đường ống chuyển tải vùng liên tỉnh: xây dựng mạng lưới đường ống chuyển tải từ các nhà máy nước vùng liên tỉnh tới các đô thị lớn của các tỉnh Vùng kinh tế trọng điểm và ba tỉnh: Sóc Trăng, Bạc Liêu, Hậu Giang. Các đường ống chuyển tải có đường kính từ 600 – 2000 mm.
- Quy hoạch nhà máy nước vùng tỉnh:
Tại các tỉnh, thành phố tập trung đầu tư các nhà máy nước vùng tỉnh phục vụ cho các đô thị và khu vực lân cận.

TT

Công trình

Công suất (m3/ngày đêm)

Hiện tại

2015

2020

I

Thành phố Cần Thơ

1

Nhà máy nước Cần Thơ 1

50.000

50.000

50.000

2

Nhà máy nước Cần Thơ 2

40.000

80.000

80.000

3

Nhà máy nước Trà Nóc

10.000

10.000

10.000

4

Nhà máy nước Hưng Phú

10.000

10.000

10.000

5

Nhà máy nước Cờ Đỏ

15.000

15.000

II

Tỉnh An Giang

6

Nhà máy nước Bình Đức thành phố Long Xuyên

38.000

70.000

70.000

7

Nhà máy nước thị xã Châu Đốc

16.000

20.000

20.000

III

Tỉnh Kiên Giang

8

Nhà máy nước Rạch Giá

35.000

45.000

45.000

9

Nhà máy nước Hà Tiên

8.000

16.000

16.000

10

Nhà máy nước Phú Quốc