Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1338/QĐ-UBND 1/2000 Trung tâm nghề cá lớn ngư trường Vịnh Bắc Bộ Hải Phòng 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "11/07/2016", "sign_number": "1338/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "11/07/2016", "sign_number": "1338/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "11/07/2016", "sign_number": "1338/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "11/07/2016", "sign_number": "1338/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "11/07/2016", "sign_number": "1338/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1338/QĐ-UBND 1/2000 Trung tâm nghề cá lớn ngư trường Vịnh Bắc Bộ Hải Phòng 2016

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Trung tâm nghề cá lớn Hải Phòng gắn với ngư trường Vịnh Bắc Bộ, với những nội dung chính như sau:
...
5. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản dự kiến áp dụng:
Trung tâm nghề cá lớn Hải Phòng gắn với ngư trường Vịnh Bắc Bộ dự kiến bao gồm các khu chức năng chính như sau:
5.1. Về các khu chức năng:
- Cảng cá động lực là cảng cá loại I, bao gồm cầu cảng (cầu cảng cho đối tượng khai thác, cầu cảng tổng hợp, cầu cảng Quốc tế); nhà tập kết, nhà phân loại sản phẩm thủy sản; Khu mặt nước, luồng tàu; Nhà quản lý; Khu cảng dịch cảng; Kho trung chuyển; Khu xử lý nước thải; Hệ thống cấp điện, chiếu sáng; Hệ thống cấp nước ngọt, xăng dầu; Khu phi thuế quan, dịch vụ thương mại.
- Các khu chức năng đặc thù (chế biến thủy sản, sửa chữa sản xuất ngư lưới cụ, cơ khí đóng sửa chữa đáp ứng cho tàu thuyền công suất lớn, vật liệu và thiết bị hàng hải, thông tin liên lạc); Khu neo đậu tàu tránh, trú bão; Trung tâm đăng kiểm tàu cá; Cơ quan kiểm ngư vùng; Trung tâm cứu hộ cứu nạn...
- Các trung tâm chuyên ngành, bao gồm: Cơ sở đào tạo, nghiên cứu, tài chính ngân hàng, trung tâm hội chợ, triển lãm.
- Các khu khác: Khu văn hóa, giải trí, thể dục thể thao; Khu sinh hoạt cộng đồng; Khu vực tâm linh (Khu vực Lễ hội ngày mở biển, thờ cúng Ngư ông, tưởng niệm ngư dân ra đi và mãi mãi ở lại với biển).
5.2. Các chỉ tiêu sử dụng đất:
- Chỉ tiêu đất xây dựng kho hàng, bến bãi, công nghiệp: ≥ 55%
- Chỉ tiêu đất hành chính: ≥ 1%
- Chỉ tiêu đất thương mại, dịch vụ: ≥ 1 %
- Đất kỹ thuật: ≥1%
- Chỉ tiêu đất giao thông: ≥ 8%
- Chỉ tiêu đất cây xanh: ≥ 10%
5.3. Các chỉ tiêu cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
- Cao độ san nền: +2,31 ÷ +2,61m (Cao độ Lục địa)
- Chỉ tiêu cấp điện: 200 KW/ha
- Chỉ tiêu cấp nước:
o Cấp nước sinh hoạt: 80 ÷ 150 l/người/ngđ
o Cấp nước công nghiệp chế biến: 150 ÷ 200 m3/ha
o Cấp nước kho tàng, bến bãi: 20 ÷ 45 m3/ngày
o Cấp nước chữa cháy: 10 l/s cho 1 đám cháy
o Cấp nước công cộng: 3 l/m2.ngđ
- Chỉ tiêu thoát nước: 80% lượng nước cấp
- Rác thải sinh hoạt: 0,8 ÷ 1,2 kg/ng.ngđ
- Rác thải công nghiệp: 0,3 ÷ 0,5 Tấn/ha/ngày

Content:
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản dự kiến áp dụng:
Trung tâm nghề cá lớn Hải Phòng gắn với ngư trường Vịnh Bắc Bộ dự kiến bao gồm các khu chức năng chính như sau:
5.1. Về các khu chức năng:
- Cảng cá động lực là cảng cá loại I, bao gồm cầu cảng (cầu cảng cho đối tượng khai thác, cầu cảng tổng hợp, cầu cảng Quốc tế); nhà tập kết, nhà phân loại sản phẩm thủy sản; Khu mặt nước, luồng tàu; Nhà quản lý; Khu cảng dịch cảng; Kho trung chuyển; Khu xử lý nước thải; Hệ thống cấp điện, chiếu sáng; Hệ thống cấp nước ngọt, xăng dầu; Khu phi thuế quan, dịch vụ thương mại.
- Các khu chức năng đặc thù (chế biến thủy sản, sửa chữa sản xuất ngư lưới cụ, cơ khí đóng sửa chữa đáp ứng cho tàu thuyền công suất lớn, vật liệu và thiết bị hàng hải, thông tin liên lạc); Khu neo đậu tàu tránh, trú bão; Trung tâm đăng kiểm tàu cá; Cơ quan kiểm ngư vùng; Trung tâm cứu hộ cứu nạn...
- Các trung tâm chuyên ngành, bao gồm: Cơ sở đào tạo, nghiên cứu, tài chính ngân hàng, trung tâm hội chợ, triển lãm.
- Các khu khác: Khu văn hóa, giải trí, thể dục thể thao; Khu sinh hoạt cộng đồng; Khu vực tâm linh (Khu vực Lễ hội ngày mở biển, thờ cúng Ngư ông, tưởng niệm ngư dân ra đi và mãi mãi ở lại với biển).
5.2. Các chỉ tiêu sử dụng đất:
- Chỉ tiêu đất xây dựng kho hàng, bến bãi, công nghiệp: ≥ 55%
- Chỉ tiêu đất hành chính: ≥ 1%
- Chỉ tiêu đất thương mại, dịch vụ: ≥ 1 %
- Đất kỹ thuật: ≥1%
- Chỉ tiêu đất giao thông: ≥ 8%
- Chỉ tiêu đất cây xanh: ≥ 10%
5.3. Các chỉ tiêu cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
- Cao độ san nền: +2,31 ÷ +2,61m (Cao độ Lục địa)
- Chỉ tiêu cấp điện: 200 KW/ha
- Chỉ tiêu cấp nước:
o Cấp nước sinh hoạt: 80 ÷ 150 l/người/ngđ
o Cấp nước công nghiệp chế biến: 150 ÷ 200 m3/ha
o Cấp nước kho tàng, bến bãi: 20 ÷ 45 m3/ngày
o Cấp nước chữa cháy: 10 l/s cho 1 đám cháy
o Cấp nước công cộng: 3 l/m2.ngđ
- Chỉ tiêu thoát nước: 80% lượng nước cấp
- Rác thải sinh hoạt: 0,8 ÷ 1,2 kg/ng.ngđ
- Rác thải công nghiệp: 0,3 ÷ 0,5 Tấn/ha/ngày