Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 123/2003/QĐ-BTC sửa đổi Quy chế quản lý sử dụng Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước Quyết định 85/2002/QĐ-BTC

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/08/2003", "sign_number": "123/2003/QĐ-BTC", "signer": "Lê Thị Băng Tâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/08/2003", "sign_number": "123/2003/QĐ-BTC", "signer": "Lê Thị Băng Tâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/08/2003", "sign_number": "123/2003/QĐ-BTC", "signer": "Lê Thị Băng Tâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/08/2003", "sign_number": "123/2003/QĐ-BTC", "signer": "Lê Thị Băng Tâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/08/2003", "sign_number": "123/2003/QĐ-BTC", "signer": "Lê Thị Băng Tâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 123/2003/QĐ-BTC sửa đổi Quy chế quản lý sử dụng Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước Quyết định 85/2002/QĐ-BTC

Điều 1. : Sửa đổi một số điều của Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 85/2002/QĐ-BTC ngày 1/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (gọi tắt là Quy chế) như sau:
...
8. Điều 15, Quy chế sửa lại như sau:
"Điều 15: Trong thời hạn 15 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ trợ từ Quỹ, doanh nghiệp phải hoàn tất việc chi trả cho người lao động. Nếu quá thời hạn trên mà doanh nghiệp chưa hoàn thành việc chi trả, thì doanh nghiệp phải gửi về Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư văn bản giải trình nêu rõ lý do chậm trễ và dự kiến thời gian kéo dài nhưng tối đa cũng không quá 5 ngày (ngày làm việc). Quá thời hạn trên, Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư sẽ thu hồi số tiền doanh nghiệp chưa thực hiện chi trả cho người lao động dôi dư.
Trong vòng 30 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày hoàn thành việc chi trả cho người lao động, doanh nghiệp phải gửi Báo cáo quyết toán kinh phí đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận về Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư. Báo cáo quyết toán bao gồm các tài liệu sau:
- Danh sách người lao động nhận trợ cấp (Mẫu số 02, Quy chế này), bản chính có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Biểu tổng hợp sử dụng kinh phí cấp từ Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư trong đó chi tiết theo từng nội dung hỗ trợ ghi trong thông báo hỗ trợ của Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư, số tiền thừa, và lý do (Mẫu số 03, Quy chế này), có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Báo cáo kết quả thực hiện sắp xếp lao động theo quy định tại tiết e, điểm 1, Phần IV Thông tư số 11/2002/TT-BLĐ-TB&XH.
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của báo cáo quyết toán; cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm đôn đốc các doanh nghiệp nhận trợ cấp lập báo cáo quyết toán và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả xác nhận báo cáo quyết toán."
Quá thời hạn quy định trên đây, nếu doanh nghiệp không gửi Báo cáo quyết toán kinh phí về Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư thì giám đốc doanh nghiệp và những người có liên quan sẽ bị xử phạt như đối với trường hợp chậm nộp báo cáo tài chính quy tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 49/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán.

Content:
Điều 15, Quy chế sửa lại như sau:
"Điều 15: Trong thời hạn 15 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ trợ từ Quỹ, doanh nghiệp phải hoàn tất việc chi trả cho người lao động. Nếu quá thời hạn trên mà doanh nghiệp chưa hoàn thành việc chi trả, thì doanh nghiệp phải gửi về Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư văn bản giải trình nêu rõ lý do chậm trễ và dự kiến thời gian kéo dài nhưng tối đa cũng không quá 5 ngày (ngày làm việc). Quá thời hạn trên, Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư sẽ thu hồi số tiền doanh nghiệp chưa thực hiện chi trả cho người lao động dôi dư.
Trong vòng 30 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày hoàn thành việc chi trả cho người lao động, doanh nghiệp phải gửi Báo cáo quyết toán kinh phí đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận về Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư. Báo cáo quyết toán bao gồm các tài liệu sau:
- Danh sách người lao động nhận trợ cấp (Mẫu số 02, Quy chế này), bản chính có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Biểu tổng hợp sử dụng kinh phí cấp từ Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư trong đó chi tiết theo từng nội dung hỗ trợ ghi trong thông báo hỗ trợ của Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư, số tiền thừa, và lý do (Mẫu số 03, Quy chế này), có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Báo cáo kết quả thực hiện sắp xếp lao động theo quy định tại tiết e, điểm 1, Phần IV Thông tư số 11/2002/TT-BLĐ-TB&XH.
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của báo cáo quyết toán; cơ quan nhà nước có thẩm quyền chịu trách nhiệm đôn đốc các doanh nghiệp nhận trợ cấp lập báo cáo quyết toán và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả xác nhận báo cáo quyết toán."
Quá thời hạn quy định trên đây, nếu doanh nghiệp không gửi Báo cáo quyết toán kinh phí về Quỹ Hỗ trợ lao động dôi dư thì giám đốc doanh nghiệp và những người có liên quan sẽ bị xử phạt như đối với trường hợp chậm nộp báo cáo tài chính quy tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 49/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán.