Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2425/QĐ-UBND 2019 Đề án Phát triển nông nghiệp đô thị vùng Tây Nam tỉnh Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "02/08/2019", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "02/08/2019", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "02/08/2019", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "02/08/2019", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "02/08/2019", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2425/QĐ-UBND 2019 Đề án Phát triển nông nghiệp đô thị vùng Tây Nam tỉnh Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển nông nghiệp đô thị vùng Tây Nam tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện
5.1. Giải pháp về quy hoạch
- Tiến hành quy hoạch cụ thể về sử dụng đất đai đảm bảo phù hợp với sự phát triển của từng tiểu vùng và chung toàn vùng, đảm bảo an tâm sản xuất cho các hộ dân trong quá trình đô thị hóa.
- Đối với các diện tích đất màu mỡ có khả năng phát triển sản xuất nông nghiệp cần hạn chế bố trí quy hoạch phi nông nghiệp. Nghiên cứu triển khai các biện pháp cải tạo đất; chống xói mòn, lở đất, ô nhiễm môi trường đất
- Đổi mới công tác lập quy hoạch theo phương pháp tiếp cận tổng hợp để nâng cao tính ổn định, hạn chế thấp nhất việc điều chỉnh cục bộ các công trình, dự án hoặc phải xóa bỏ và tổ chức quản lý chặt chẽ theo đúng quy hoạch, tránh tình trạng quy hoạch treo, kéo dài, ảnh hưởng đến sự phát triển từng lĩnh vực và sự phát triển chung.
5.2. Giải pháp về tuyên truyền, vận động để có nhận thức đúng về nông nghiệp đô thị
- Nội dung tuyên truyền cần tập trung: Vai trò của nông nghiệp đô thị trong phát triển nâng cao đời sống của dân cư vùng đô thị; chính sách để vận dụng vào phát triển các loại hình nông nghiệp đô thị; các mô hình nông nghiệp đô thị tiêu biểu trong và ngoài nước, các mô hình có khả năng ứng dụng hiệu quả vào vùng Tây Nam của tỉnh; các kỹ thuật, công nghệ ứng dụng trong nông nghiệp đô thị; gương điển hình tại địa phương và vùng lân cận khởi nghiệp từ các mô hình nông nghiệp đô thị.
- Đối tượng tuyên truyền: Tiến hành tuyên truyền rộng rãi trong toàn hệ thống chính trị và trong nhân dân toàn vùng, để toàn xã hội, từ các nhà quản lý đến người dân hiểu rõ được vai trò của nông nghiệp đô thị, đặc biệt là cộng đồng dân cư khu vực mới đô thị hóa hoặc sắp đô thị hóa.
- Hình thức tuyên truyền: Tuyên truyền qua hình thức báo, đài phát thanh, đài truyền hình; tuyên truyền qua hình thức hội thảo, tập huấn lồng ghép trong hoạt động khuyến nông thường niên của ngành nông nghiệp, thông qua các hội thảo theo chủ đề của các tổ chức đoàn thể, chính trị xã hội trên địa bàn; phát hành sổ tay tuyên truyền về nông nghiệp đô thị.
5.3. Giải pháp về cơ chế chính sách
Các cơ quan chức năng tiến hành rà soát, điều chỉnh và triển khai thực hiện có hiệu quả những chính sách hiện hành phù hợp với định hướng phát triển nông nghiệp đô thị trong đó, tập trung vào những chính sách như sau:
5.3.1. Chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản: Tuyên truyền, triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 30/3/2016 và Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND ngày 14/8/2018 của UBND tỉnh hỗ trợ trong việc áp dụng quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong nông lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
5.3.2. Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn: Tuyên truyền kết quả thực hiện Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định về mức ưu đãi và hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015 - 2020. Đồng thời khẩn trương cụ thể hóa, ban hành chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn phù hợp với Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ để đẩy mạnh hiệu quả thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn nói chung và nông nghiệp đô thị nói riêng.
5.3.3. Chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp: Tuyên truyền và triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 143/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
5.3.4. Chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn: Đối với các loại hình sản xuất kinh doanh sinh vật cảnh, vận dụng chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn được quy định tại Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018. Để tạo điều kiện các đối tượng hưởng lợi tiếp cận chính sách và triển khai chính sách phù hợp với thực tế địa phương, cần ban hành chính sách cụ thể quy định các nội dung, hình thức, định mức hỗ trợ để triển khai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
5.4. Giải pháp về đưa nhanh tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới để hoàn thiện quy trình kỹ thuật, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm
5.4.1. Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất
- Khuyến khích, tạo điều kiện các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học, nhập khẩu công nghệ mới, tiếp nhận và ứng dụng kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước.
- Tổ chức lớp tập huấn đào tạo chuyên môn, kỹ thuật về ươm, nhân giống cho tổ hợp tác, hợp tác xã và các cơ sở sản xuất giống. Trên cơ sở đó, vận động các đối tượng tham gia chuyển đổi mô hình sản xuất tham gia phát triển các cơ sở sản xuất - cung ứng giống cây trồng, vật nuôi đạt tiêu chuẩn, phát triển thành mạng lưới các cơ sở sản xuất giống, cung ứng giống trên địa bàn vùng Tây Nam đóng vai trò dịch vụ cung ứng về giống cho cả tỉnh.
- Tập huấn, chuyển giao cho nông dân về kỹ thuật trồng, chăm sóc, thâm canh cho từng loại cây trồng, vật nuôi đã được định hướng phát triển; nhằm mở rộng quy mô ứng dụng thiết bị, công nghệ mới như: hệ thống phần cứng, phần mềm điều chỉnh nhiệt độ, lượng gió, lượng nước, dinh dưỡng theo công nghệ IoT, công nghệ đèn led, công nghệ xử lý chất thải, nước thải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp đô thị theo hướng vận dụng các sản phẩm vi sinh thân thiện với môi trường; tận dụng các loại vật liệu sẵn có ở địa phương (tro, trấu, xơ dừa...) để sản xuất giá thể đạt tiêu chuẩn phục vụ sản xuất rau, hoa, cây cảnh, ứng dụng rộng rãi IPM trong phòng trừ sâu bệnh...
- Từng bước mở rộng chương trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP); sản xuất theo hướng hữu cơ trong cả trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản, bổ sung các chế phẩm vi sinh đối kháng, cải thiện độ màu của đất, nâng cao chất lượng trái, đảm bảo an toàn thực phẩm, duy trì tuổi thọ của cây. Hỗ trợ nông dân, tổ hợp tác, HTX thực hiện có hiệu quả các biện pháp giảm tổn thất sau thu hoạch.
- Tổ chức tham quan, học tập, rút kinh nghiệm, cải tiến các loại hình du lịch sinh thái ở các tỉnh như Tiền Giang, Vĩnh Long, Thành phố Hồ Chí Minh,... phổ biến rộng rãi kỹ thuật xây dựng loại hình vườn du lịch sinh thái.
5.4.2. Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong quản lý
- Xây dựng chương trình hỗ trợ truy xuất nguồn gốc nông sản đến tận vườn và chủ thể sản xuất.
- Đầu tư, vận hành các thiết bị phân tích nhanh sản phẩm nông nghiệp nhằm tăng cường hiệu quả kiểm tra, giám sát vấn đề an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nông nghiệp.
- Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin thị trường nông sản.
5.5. Giải pháp về nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp
Nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp tập trung thực hiện đảm bảo các nguyên tắc: tập trung vào lợi ích người sản xuất và người tiêu dùng; bỏ bớt khâu trung gian, giảm chi phí; chia sẻ lợi ích và rủi ro, xây dựng niềm tin; tăng cường khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm; tăng giá trị gia tăng, tăng lợi nhuận chung; chuyển từ liên kết mua bán sang phối hợp đầu tư.
Để xây dựng chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp an toàn bền vững, nội dung cần được tăng cường củng cố:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về ý nghĩa, lợi ích của việc liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm, nâng cao ý thức của cộng đồng tính cam kết, uy tín trong hợp đồng liên kết. Vận động hộ nông dân, trang trại tham gia thành lập các hợp tác xã. Đào tạo nhân lực quản trị hiệu quả nhằm đại diện tham gia các liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm với doanh nghiệp.
- Đối với hợp tác xã: Tập trung củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của hợp tác xã hiện có trên địa bàn, đảm bảo đủ sức vai trò cầu nối giữa doanh nghiệp và người sản xuất theo các quy trình, tiêu chuẩn chất lượng để có sản phẩm chất lượng cao mời gọi doanh nghiệp tham gia liên kết tiêu thụ sản phẩm.
- Đối với doanh nghiệp:
+ Đối tượng cần tập trung thu hút là doanh nghiệp mạnh có đủ năng lực tài chính, công nghệ và thị trường thu mua, bảo quản, sơ chế và tiêu thụ nông sản; doanh nghiệp cung ứng vật tư nông nghiệp.
+ Đẩy mạnh công tác quảng bá chính sách, mời gọi đầu tư, nhất là các chính sách mới để kịp thời chuyển tải chính sách đến nhà đầu tư, tăng tính hấp dẫn trong thu hút doanh nghiệp tham gia liên kết.
- Ngoài ra, để hỗ trợ cho các chủ thể chính trong chuỗi giá trị, cần quan tâm đến các vấn đề sau:
+ Nâng cao vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, hệ thống khuyến nông các cấp, các hội, hiệp hội, tổ chức đoàn thể, ngân hàng và các cơ quan truyền thông; các viện, trường, các trung tâm nghiên cứu và các nhà khoa học.
+ Tổ chức triển khai có hiệu quả các chính sách, thực hiện quản lý nghiêm theo đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, chứng nhận trong nông nghiệp để đảm bảo nâng cao chất lượng hàng hóa và an toàn vệ sinh thực phẩm, tạo môi trường đầu tư thông thoáng về thủ tục hành chính, tạo sự bình đẳng, giữ vững và nâng cao hiệu quả của chuỗi liên kết.
5.6. Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
Tập trung thực hiện hiệu quả các hoạt động hỗ trợ các tổ chức, cá nhân có sản phẩm nông nghiệp đô thị: xây dựng thương hiệu; quảng bá và tiêu thụ sản phẩm; Hợp tác, liên kết với các tỉnh, thành phố trong vùng và cả nước, mở rộng quan hệ quốc tế trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
5.7. Giải pháp về hoàn thiện kết cấu hạ tầng
- Giao thông: Tập trung triển khai đầu tư đồng bộ các tuyến giao thông mới theo quy hoạch nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển trên vùng Tây Nam nói riêng và trên địa bàn tỉnh nói chung. Đẩy mạnh đầu tư hoàn chỉnh hệ thống giao thông nông thôn, đặc biệt là giao thông nội đồng phục vụ sản xuất; kết nối đồng bộ hệ thống giao thông nông thôn với các tuyến đường tỉnh và đường vành đai. Kết hợp phát triển giao thông nông thôn với việc hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi, kết nối các trục giao thông đê bao ven sông Đồng Nai, tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn, nhất là các vùng có nhiều tiềm năng phát triển du lịch và cây ăn trái. Thực hiện tốt phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” trong phát triển giao thông nông thôn. Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực để phát triển giao thông nông thôn, tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ từ các dự án của trung ương, các Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Hệ thống thủy lợi: Rà soát, triển khai đầu tư xây dựng mới, nâng cấp các công trình hồ, đập, kênh mương cấp nước, tiêu thoát nước trên địa bàn vùng Tây Nam tỉnh Đồng Nai theo danh mục các dự án ưu tiên đầu tư đã được xác định tại Quy hoạch thủy lợi tỉnh Đồng Nai đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4525/QĐ-UBND ngày 29/12/2016. Bên cạnh đó, lồng ghép các chương trình, dự án phát triển nông nghiệp trên địa bàn, thực hiện tuyên truyền, khuyến khích các tổ chức, cá nhân mở rộng diện tích sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm, kết hợp bón phân qua đường ống để tăng hiệu quả sử dụng nước, giảm áp lực sử dụng nước, nhất là nước ngầm cho sản xuất nông nghiệp.
- Điện: Xây dựng mới và cải tạo, nâng cấp lưới điện trung hạ thế nông thôn nhằm mở rộng diện cấp điện, nâng cao chất lượng, đáp ứng đủ, kịp thời nhu cầu sinh hoạt, phát triển sản xuất nông nghiệp, nhất là đối với nông nghiệp công nghệ cao. Hiện đại hóa lưới điện, phát triển nguồn năng lượng tái tạo bổ sung vào nguồn điện.
- Hạ tầng thương mại: Rà soát, phân loại để có giải pháp phù hợp sắp xếp củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, chợ đầu mối trên địa bàn. Thu hút đầu tư các cửa hàng bán lẻ hiện đại chuyên về cung cấp sản phẩm nông nghiệp an toàn, gắn với chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) để xây dựng các điểm giới thiệu, quảng bá và bán các sản phẩm nông nghiệp.
- Quan tâm, có kế hoạch nguồn vốn để duy tu bảo dưỡng thường xuyên các công trình hạ tầng sau đầu tư, khắc phục tình trạng xuống cấp, ảnh hưởng đến chất lượng, tuổi thọ công trình để vừa tiết kiệm đầu tư vừa đáp ứng tốt yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và đời sống dân cư.
5.8. Giải pháp về vốn đầu tư và huy động vốn đầu tư
- Nguồn vốn ngân sách: Ngoài việc huy động và thực hiện tốt nguồn vốn hỗ trợ theo quy định hiện hành. Đối với nguồn vốn đầu tư, trên cơ sở phân cấp quản lý địa phương các cấp cần chủ động cân đối, bố trí hợp lý kịp thời theo hướng tập trung ưu tiên đầu tư vào công trình trọng điểm, thiết yếu, các công trình mang tính trung tâm, có ảnh hưởng mạnh đến sự phát triển chung (đầu tư thủy lợi, giao thông, điện,...) và các dịch vụ công như kiểm soát dịch bệnh, quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc, quản lý rủi ro thiên tai để nguồn vốn ngân sách thực sự vừa đáp ứng các công trình cấp thiết, trọng yếu vừa kích thích, thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn khác.
- Nguồn vốn tín dụng: Cần xác định đây là nguồn vốn chủ yếu để tiếp tục đẩy mạnh nguồn vốn vào khu vực nông nghiệp, tập trung các giải pháp để giải quyết những khó khăn vướng mắc của các tổ chức, cá nhân trong quan hệ đối với tổ chức tín dụng trên địa bàn; nhất là đơn giản về thủ tục hành chính, linh hoạt về mức vay, thời hạn vay phù hợp với đặc điểm loại hình sản xuất nông nghiệp đô thị.
- Nguồn vốn doanh nghiệp: Vận dụng, thực hiện các chính sách liên quan đến đầu tư doanh nghiệp theo hướng ưu tiên hơn nữa các dự án đầu tư vào nông nghiệp nông thôn so với các dự án khác. Chủ động tạo quỹ đất và nguồn nhân lực để kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư mạnh mẽ hơn vào nông nghiệp vùng Tây Nam nói riêng và nông nghiệp trên địa bàn tỉnh nói chung. Tận dụng mọi cơ hội để thu hút các nguồn vốn lồng ghép các chương trình dự án.
5.9. Đào tạo nguồn nhân lực
5.9.1. Đào tạo lao động
- Tập trung đào tạo bồi dưỡng ngay cho các đối tượng: chủ trang trại, thành viên ban quản lý hợp tác xã cả về kỹ thuật và quản lý; đặc biệt là kỹ năng quản trị đơn vị.
- Lao động trực tiếp sản xuất tại các nông hộ, trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp phải được huấn luyện cơ bản về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi đối với các mô hình đã được định hướng và được lựa chọn sản xuất kinh doanh.
- Đẩy mạnh đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật trình độ đại học và sau đại học có năng lực chuyên môn sâu về: nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái đô thị, nông nghiệp sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng cao.
- Đào tạo đội ngũ khuyến nông chuyên về nông nghiệp đô thị. Đây là nội dung mới cần được tiến hành ngay, tạo ra lực lượng nòng cốt để vận động tuyên truyền về vai trò của nông nghiệp đô thị.
- Quan tâm thực hiện tốt chính sách phát triển thị trường lao động.
5.9.2. Tổ chức điểm tham quan, học tập và hoạt động hướng nghiệp cho học sinh, sinh viên
- Xây dựng mô hình mẫu để các địa phương trong và ngoài vùng đến tham quan, học tập kinh nghiệm và nhân rộng. Tổ chức các buổi hướng nghiệp; cho học sinh, sinh viên tham quan và trực tiếp tham gia các hoạt động về nông nghiệp đô thị như: chăm sóc vườn cây, thu hoạch sản phẩm, kiểm tra chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, quy trình sơ chế, bảo quản và trực tiếp bán sản phẩm tại chuỗi các cửa hàng.
- Tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề về nông nghiệp đô thị: nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; nông nghiệp sạch, an toàn; chuỗi sản phẩm... để lấy ý kiến của người tiêu dùng, nhà khoa học, học sinh, sinh viên... về cách thức tổ chức, xây dựng, nâng cấp chuỗi sản phẩm nhằm phát triển các mô hình ổn định, hoàn thiện và bền vững.

Content:
Các giải pháp thực hiện
5.1. Giải pháp về quy hoạch
- Tiến hành quy hoạch cụ thể về sử dụng đất đai đảm bảo phù hợp với sự phát triển của từng tiểu vùng và chung toàn vùng, đảm bảo an tâm sản xuất cho các hộ dân trong quá trình đô thị hóa.
- Đối với các diện tích đất màu mỡ có khả năng phát triển sản xuất nông nghiệp cần hạn chế bố trí quy hoạch phi nông nghiệp. Nghiên cứu triển khai các biện pháp cải tạo đất; chống xói mòn, lở đất, ô nhiễm môi trường đất
- Đổi mới công tác lập quy hoạch theo phương pháp tiếp cận tổng hợp để nâng cao tính ổn định, hạn chế thấp nhất việc điều chỉnh cục bộ các công trình, dự án hoặc phải xóa bỏ và tổ chức quản lý chặt chẽ theo đúng quy hoạch, tránh tình trạng quy hoạch treo, kéo dài, ảnh hưởng đến sự phát triển từng lĩnh vực và sự phát triển chung.
5.2. Giải pháp về tuyên truyền, vận động để có nhận thức đúng về nông nghiệp đô thị
- Nội dung tuyên truyền cần tập trung: Vai trò của nông nghiệp đô thị trong phát triển nâng cao đời sống của dân cư vùng đô thị; chính sách để vận dụng vào phát triển các loại hình nông nghiệp đô thị; các mô hình nông nghiệp đô thị tiêu biểu trong và ngoài nước, các mô hình có khả năng ứng dụng hiệu quả vào vùng Tây Nam của tỉnh; các kỹ thuật, công nghệ ứng dụng trong nông nghiệp đô thị; gương điển hình tại địa phương và vùng lân cận khởi nghiệp từ các mô hình nông nghiệp đô thị.
- Đối tượng tuyên truyền: Tiến hành tuyên truyền rộng rãi trong toàn hệ thống chính trị và trong nhân dân toàn vùng, để toàn xã hội, từ các nhà quản lý đến người dân hiểu rõ được vai trò của nông nghiệp đô thị, đặc biệt là cộng đồng dân cư khu vực mới đô thị hóa hoặc sắp đô thị hóa.
- Hình thức tuyên truyền: Tuyên truyền qua hình thức báo, đài phát thanh, đài truyền hình; tuyên truyền qua hình thức hội thảo, tập huấn lồng ghép trong hoạt động khuyến nông thường niên của ngành nông nghiệp, thông qua các hội thảo theo chủ đề của các tổ chức đoàn thể, chính trị xã hội trên địa bàn; phát hành sổ tay tuyên truyền về nông nghiệp đô thị.
5.3. Giải pháp về cơ chế chính sách
Các cơ quan chức năng tiến hành rà soát, điều chỉnh và triển khai thực hiện có hiệu quả những chính sách hiện hành phù hợp với định hướng phát triển nông nghiệp đô thị trong đó, tập trung vào những chính sách như sau:
5.3.1. Chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản: Tuyên truyền, triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 30/3/2016 và Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND ngày 14/8/2018 của UBND tỉnh hỗ trợ trong việc áp dụng quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong nông lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
5.3.2. Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn: Tuyên truyền kết quả thực hiện Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định về mức ưu đãi và hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015 - 2020. Đồng thời khẩn trương cụ thể hóa, ban hành chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn phù hợp với Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ để đẩy mạnh hiệu quả thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn nói chung và nông nghiệp đô thị nói riêng.
5.3.3. Chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp: Tuyên truyền và triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 143/2018/NQ-HĐND ngày 07/12/2018 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
5.3.4. Chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn: Đối với các loại hình sản xuất kinh doanh sinh vật cảnh, vận dụng chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn được quy định tại Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018. Để tạo điều kiện các đối tượng hưởng lợi tiếp cận chính sách và triển khai chính sách phù hợp với thực tế địa phương, cần ban hành chính sách cụ thể quy định các nội dung, hình thức, định mức hỗ trợ để triển khai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
5.4. Giải pháp về đưa nhanh tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới để hoàn thiện quy trình kỹ thuật, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm
5.4.1. Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất
- Khuyến khích, tạo điều kiện các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học, nhập khẩu công nghệ mới, tiếp nhận và ứng dụng kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước.
- Tổ chức lớp tập huấn đào tạo chuyên môn, kỹ thuật về ươm, nhân giống cho tổ hợp tác, hợp tác xã và các cơ sở sản xuất giống. Trên cơ sở đó, vận động các đối tượng tham gia chuyển đổi mô hình sản xuất tham gia phát triển các cơ sở sản xuất - cung ứng giống cây trồng, vật nuôi đạt tiêu chuẩn, phát triển thành mạng lưới các cơ sở sản xuất giống, cung ứng giống trên địa bàn vùng Tây Nam đóng vai trò dịch vụ cung ứng về giống cho cả tỉnh.
- Tập huấn, chuyển giao cho nông dân về kỹ thuật trồng, chăm sóc, thâm canh cho từng loại cây trồng, vật nuôi đã được định hướng phát triển; nhằm mở rộng quy mô ứng dụng thiết bị, công nghệ mới như: hệ thống phần cứng, phần mềm điều chỉnh nhiệt độ, lượng gió, lượng nước, dinh dưỡng theo công nghệ IoT, công nghệ đèn led, công nghệ xử lý chất thải, nước thải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp đô thị theo hướng vận dụng các sản phẩm vi sinh thân thiện với môi trường; tận dụng các loại vật liệu sẵn có ở địa phương (tro, trấu, xơ dừa...) để sản xuất giá thể đạt tiêu chuẩn phục vụ sản xuất rau, hoa, cây cảnh, ứng dụng rộng rãi IPM trong phòng trừ sâu bệnh...
- Từng bước mở rộng chương trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP); sản xuất theo hướng hữu cơ trong cả trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản, bổ sung các chế phẩm vi sinh đối kháng, cải thiện độ màu của đất, nâng cao chất lượng trái, đảm bảo an toàn thực phẩm, duy trì tuổi thọ của cây. Hỗ trợ nông dân, tổ hợp tác, HTX thực hiện có hiệu quả các biện pháp giảm tổn thất sau thu hoạch.
- Tổ chức tham quan, học tập, rút kinh nghiệm, cải tiến các loại hình du lịch sinh thái ở các tỉnh như Tiền Giang, Vĩnh Long, Thành phố Hồ Chí Minh,... phổ biến rộng rãi kỹ thuật xây dựng loại hình vườn du lịch sinh thái.
5.4.2. Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong quản lý
- Xây dựng chương trình hỗ trợ truy xuất nguồn gốc nông sản đến tận vườn và chủ thể sản xuất.
- Đầu tư, vận hành các thiết bị phân tích nhanh sản phẩm nông nghiệp nhằm tăng cường hiệu quả kiểm tra, giám sát vấn đề an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nông nghiệp.
- Xây dựng và quản lý hệ thống thông tin thị trường nông sản.
5.Giải pháp về nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp
Nâng cấp chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp tập trung thực hiện đảm bảo các nguyên tắc: tập trung vào lợi ích người sản xuất và người tiêu dùng; bỏ bớt khâu trung gian, giảm chi phí; chia sẻ lợi ích và rủi ro, xây dựng niềm tin; tăng cường khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm; tăng giá trị gia tăng, tăng lợi nhuận chung; chuyển từ liên kết mua bán sang phối hợp đầu tư.
Để xây dựng chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp an toàn bền vững, nội dung cần được tăng cường củng cố:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về ý nghĩa, lợi ích của việc liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm, nâng cao ý thức của cộng đồng tính cam kết, uy tín trong hợp đồng liên kết. Vận động hộ nông dân, trang trại tham gia thành lập các hợp tác xã. Đào tạo nhân lực quản trị hiệu quả nhằm đại diện tham gia các liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm với doanh nghiệp.
- Đối với hợp tác xã: Tập trung củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của hợp tác xã hiện có trên địa bàn, đảm bảo đủ sức vai trò cầu nối giữa doanh nghiệp và người sản xuất theo các quy trình, tiêu chuẩn chất lượng để có sản phẩm chất lượng cao mời gọi doanh nghiệp tham gia liên kết tiêu thụ sản phẩm.
- Đối với doanh nghiệp:
+ Đối tượng cần tập trung thu hút là doanh nghiệp mạnh có đủ năng lực tài chính, công nghệ và thị trường thu mua, bảo quản, sơ chế và tiêu thụ nông sản; doanh nghiệp cung ứng vật tư nông nghiệp.
+ Đẩy mạnh công tác quảng bá chính sách, mời gọi đầu tư, nhất là các chính sách mới để kịp thời chuyển tải chính sách đến nhà đầu tư, tăng tính hấp dẫn trong thu hút doanh nghiệp tham gia liên kết.
- Ngoài ra, để hỗ trợ cho các chủ thể chính trong chuỗi giá trị, cần quan tâm đến các vấn đề sau:
+ Nâng cao vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, hệ thống khuyến nông các cấp, các hội, hiệp hội, tổ chức đoàn thể, ngân hàng và các cơ quan truyền thông; các viện, trường, các trung tâm nghiên cứu và các nhà khoa học.
+ Tổ chức triển khai có hiệu quả các chính sách, thực hiện quản lý nghiêm theo đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, chứng nhận trong nông nghiệp để đảm bảo nâng cao chất lượng hàng hóa và an toàn vệ sinh thực phẩm, tạo môi trường đầu tư thông thoáng về thủ tục hành chính, tạo sự bình đẳng, giữ vững và nâng cao hiệu quả của chuỗi liên kết.
5.6. Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
Tập trung thực hiện hiệu quả các hoạt động hỗ trợ các tổ chức, cá nhân có sản phẩm nông nghiệp đô thị: xây dựng thương hiệu; quảng bá và tiêu thụ sản phẩm; Hợp tác, liên kết với các tỉnh, thành phố trong vùng và cả nước, mở rộng quan hệ quốc tế trong sản xuất - tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
5.7. Giải pháp về hoàn thiện kết cấu hạ tầng
- Giao thông: Tập trung triển khai đầu tư đồng bộ các tuyến giao thông mới theo quy hoạch nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển trên vùng Tây Nam nói riêng và trên địa bàn tỉnh nói chung. Đẩy mạnh đầu tư hoàn chỉnh hệ thống giao thông nông thôn, đặc biệt là giao thông nội đồng phục vụ sản xuất; kết nối đồng bộ hệ thống giao thông nông thôn với các tuyến đường tỉnh và đường vành đai. Kết hợp phát triển giao thông nông thôn với việc hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi, kết nối các trục giao thông đê bao ven sông Đồng Nai, tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn, nhất là các vùng có nhiều tiềm năng phát triển du lịch và cây ăn trái. Thực hiện tốt phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” trong phát triển giao thông nông thôn. Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực để phát triển giao thông nông thôn, tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ từ các dự án của trung ương, các Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Hệ thống thủy lợi: Rà soát, triển khai đầu tư xây dựng mới, nâng cấp các công trình hồ, đập, kênh mương cấp nước, tiêu thoát nước trên địa bàn vùng Tây Nam tỉnh Đồng Nai theo danh mục các dự án ưu tiên đầu tư đã được xác định tại Quy hoạch thủy lợi tỉnh Đồng Nai đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4525/QĐ-UBND ngày 29/12/2016. Bên cạnh đó, lồng ghép các chương trình, dự án phát triển nông nghiệp trên địa bàn, thực hiện tuyên truyền, khuyến khích các tổ chức, cá nhân mở rộng diện tích sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm, kết hợp bón phân qua đường ống để tăng hiệu quả sử dụng nước, giảm áp lực sử dụng nước, nhất là nước ngầm cho sản xuất nông nghiệp.
- Điện: Xây dựng mới và cải tạo, nâng cấp lưới điện trung hạ thế nông thôn nhằm mở rộng diện cấp điện, nâng cao chất lượng, đáp ứng đủ, kịp thời nhu cầu sinh hoạt, phát triển sản xuất nông nghiệp, nhất là đối với nông nghiệp công nghệ cao. Hiện đại hóa lưới điện, phát triển nguồn năng lượng tái tạo bổ sung vào nguồn điện.
- Hạ tầng thương mại: Rà soát, phân loại để có giải pháp phù hợp sắp xếp củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, chợ đầu mối trên địa bàn. Thu hút đầu tư các cửa hàng bán lẻ hiện đại chuyên về cung cấp sản phẩm nông nghiệp an toàn, gắn với chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) để xây dựng các điểm giới thiệu, quảng bá và bán các sản phẩm nông nghiệp.
- Quan tâm, có kế hoạch nguồn vốn để duy tu bảo dưỡng thường xuyên các công trình hạ tầng sau đầu tư, khắc phục tình trạng xuống cấp, ảnh hưởng đến chất lượng, tuổi thọ công trình để vừa tiết kiệm đầu tư vừa đáp ứng tốt yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và đời sống dân cư.
5.8. Giải pháp về vốn đầu tư và huy động vốn đầu tư
- Nguồn vốn ngân sách: Ngoài việc huy động và thực hiện tốt nguồn vốn hỗ trợ theo quy định hiện hành. Đối với nguồn vốn đầu tư, trên cơ sở phân cấp quản lý địa phương các cấp cần chủ động cân đối, bố trí hợp lý kịp thời theo hướng tập trung ưu tiên đầu tư vào công trình trọng điểm, thiết yếu, các công trình mang tính trung tâm, có ảnh hưởng mạnh đến sự phát triển chung (đầu tư thủy lợi, giao thông, điện,...) và các dịch vụ công như kiểm soát dịch bệnh, quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc, quản lý rủi ro thiên tai để nguồn vốn ngân sách thực sự vừa đáp ứng các công trình cấp thiết, trọng yếu vừa kích thích, thu hút mạnh mẽ các nguồn vốn khác.
- Nguồn vốn tín dụng: Cần xác định đây là nguồn vốn chủ yếu để tiếp tục đẩy mạnh nguồn vốn vào khu vực nông nghiệp, tập trung các giải pháp để giải quyết những khó khăn vướng mắc của các tổ chức, cá nhân trong quan hệ đối với tổ chức tín dụng trên địa bàn; nhất là đơn giản về thủ tục hành chính, linh hoạt về mức vay, thời hạn vay phù hợp với đặc điểm loại hình sản xuất nông nghiệp đô thị.
- Nguồn vốn doanh nghiệp: Vận dụng, thực hiện các chính sách liên quan đến đầu tư doanh nghiệp theo hướng ưu tiên hơn nữa các dự án đầu tư vào nông nghiệp nông thôn so với các dự án khác. Chủ động tạo quỹ đất và nguồn nhân lực để kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư mạnh mẽ hơn vào nông nghiệp vùng Tây Nam nói riêng và nông nghiệp trên địa bàn tỉnh nói chung. Tận dụng mọi cơ hội để thu hút các nguồn vốn lồng ghép các chương trình dự án.
5.9. Đào tạo nguồn nhân lực
5.9.1. Đào tạo lao động
- Tập trung đào tạo bồi dưỡng ngay cho các đối tượng: chủ trang trại, thành viên ban quản lý hợp tác xã cả về kỹ thuật và quản lý; đặc biệt là kỹ năng quản trị đơn vị.
- Lao động trực tiếp sản xuất tại các nông hộ, trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp phải được huấn luyện cơ bản về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi đối với các mô hình đã được định hướng và được lựa chọn sản xuất kinh doanh.
- Đẩy mạnh đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật trình độ đại học và sau đại học có năng lực chuyên môn sâu về: nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái đô thị, nông nghiệp sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng cao.
- Đào tạo đội ngũ khuyến nông chuyên về nông nghiệp đô thị. Đây là nội dung mới cần được tiến hành ngay, tạo ra lực lượng nòng cốt để vận động tuyên truyền về vai trò của nông nghiệp đô thị.
- Quan tâm thực hiện tốt chính sách phát triển thị trường lao động.
5.9.2. Tổ chức điểm tham quan, học tập và hoạt động hướng nghiệp cho học sinh, sinh viên
- Xây dựng mô hình mẫu để các địa phương trong và ngoài vùng đến tham quan, học tập kinh nghiệm và nhân rộng. Tổ chức các buổi hướng nghiệp; cho học sinh, sinh viên tham quan và trực tiếp tham gia các hoạt động về nông nghiệp đô thị như: chăm sóc vườn cây, thu hoạch sản phẩm, kiểm tra chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, quy trình sơ chế, bảo quản và trực tiếp bán sản phẩm tại chuỗi các cửa hàng.
- Tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề về nông nghiệp đô thị: nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; nông nghiệp sạch, an toàn; chuỗi sản phẩm... để lấy ý kiến của người tiêu dùng, nhà khoa học, học sinh, sinh viên... về cách thức tổ chức, xây dựng, nâng cấp chuỗi sản phẩm nhằm phát triển các mô hình ổn định, hoàn thiện và bền vững.