Document: Điều 1 Quyết định 33/2007/QĐ-UBND mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "33/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "33/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "33/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "33/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "33/2007/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quang Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 33/2007/QĐ-UBND mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có nội dung như sau:

Điều 1. Nay quy định đối tượng, mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với các lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Kon Tum, như sau:
1. Đối tượng thu: Hộ kinh doanh cá thể; doanh nghiệp tư nhân; công ty hợp danh; công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn; doanh nghiệp Nhà nước; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hoá thông tin. Trừ các trường hợp sau đây khi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh được miễn và không thu lệ phí:
- Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp cổ phần hoá khi chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần.
- Không thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý Nhà nước.
2. Mức thu phí:

TT

Đối tượng

Mức thu (đồng)

1

Hộ kinh doanh cá thể

30.000đ/1 lần cấp

2

Hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hoá thông tin do UBND huyện, thị xã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

100.000đ/1 lần cấp

3

Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh

100.000đ/1 lần cấp

4

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hoá thông tin do Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

200.000đ/1 lần cấp

5

Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Doanh nghiệp Nhà nước

200.000đ/1 lần cấp

6

Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

20.000đ/1 lần (chứng nhận hoặc thay đổi)

7

Chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp

20.000đ/1 lần (chứng nhận)

8

Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh

10.000đ/1 lần cung cấp

9

Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh

2.000 đồng/1bản

3. Phân bổ số thu phí:
- Nộp ngân sách 75% (các đơn vị thuộc cấp tỉnh được giao nhiệm vụ cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với các lĩnh vực thì trích nộp ngân sách tỉnh; đơn vị thuộc cấp huyện, thị xã được giao nhiệm vụ cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với các lĩnh vực thì trích nộp ngân sách huyện, thị xã).
- Số thu để lại đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí: 25%.
4. In ấn, quản lý, sử dụng và quyết toán biên lai thu phí:
Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí phối hợp với cơ quan thuế để được hướng dẫn in ấn, phát hành, sử dụng và thanh quyết toán biên lai theo quy định hiện hành.
5. Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán tiền phí thu được:
- Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp số thu phí và lệ phí quy định vào ngân sách theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
- Số thu được trích để lại cho đơn vị thu phí được chi như sau:
+ Chi mua sắm văn phòng phẩm, điện thoại, công tác phí, in sao tài liệu, hồ sơ đăng ký cấp phép,…. theo quy đinh hiện hành.
+ Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu, trang thiết bị, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản phục vụ công tác thu lệ phí và nghiệp vụ chuyên môn.
+ Chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu lệ phí.
+ Trích lập quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu lệ phí trong đơn vị. Mức trích lập hai quỹ bình quân một năm, một người không quá 3 (ba) tháng lương nếu số thu năm nay cao hơn số thu năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương nếu số thu năm nay bằng hoặc thấp hơn số thu năm trước.
Kết thúc quý, năm tài chính các đơn vị có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán thu, chi gửi cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng quy định hiện hành.
Nếu số thu cuối năm sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định.
6. Công khai chế độ thu phí, giải quyết khiếu nại, tố cáo và khen thưởng, xử lý vi phạm: Thực hiện theo Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính và pháp luật của nhà nước hiện hành.

Content:
Điều 1. Nay quy định đối tượng, mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với các lĩnh vực trên địa bàn tỉnh Kon Tum, như sau:
1. Đối tượng thu: Hộ kinh doanh cá thể; doanh nghiệp tư nhân; công ty hợp danh; công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn; doanh nghiệp Nhà nước; hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hoá thông tin. Trừ các trường hợp sau đây khi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh được miễn và không thu lệ phí:
- Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp cổ phần hoá khi chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần.
- Không thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý Nhà nước.
2. Mức thu phí:

TT

Đối tượng

Mức thu (đồng)

1

Hộ kinh doanh cá thể

30.000đ/1 lần cấp

2

Hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hoá thông tin do UBND huyện, thị xã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

100.000đ/1 lần cấp

3

Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh

100.000đ/1 lần cấp

4

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hoá thông tin do Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

200.000đ/1 lần cấp

5

Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Doanh nghiệp Nhà nước

200.000đ/1 lần cấp

6

Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

20.000đ/1 lần (chứng nhận hoặc thay đổi)

7

Chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp

20.000đ/1 lần (chứng nhận)

8

Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh

10.000đ/1 lần cung cấp

9

Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh

2.000 đồng/1bản

3. Phân bổ số thu phí:
- Nộp ngân sách 75% (các đơn vị thuộc cấp tỉnh được giao nhiệm vụ cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với các lĩnh vực thì trích nộp ngân sách tỉnh; đơn vị thuộc cấp huyện, thị xã được giao nhiệm vụ cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với các lĩnh vực thì trích nộp ngân sách huyện, thị xã).
- Số thu để lại đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí: 25%.
4. In ấn, quản lý, sử dụng và quyết toán biên lai thu phí:
Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí phối hợp với cơ quan thuế để được hướng dẫn in ấn, phát hành, sử dụng và thanh quyết toán biên lai theo quy định hiện hành.
5. Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán tiền phí thu được:
- Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp số thu phí và lệ phí quy định vào ngân sách theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
- Số thu được trích để lại cho đơn vị thu phí được chi như sau:
+ Chi mua sắm văn phòng phẩm, điện thoại, công tác phí, in sao tài liệu, hồ sơ đăng ký cấp phép,…. theo quy đinh hiện hành.
+ Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu, trang thiết bị, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản phục vụ công tác thu lệ phí và nghiệp vụ chuyên môn.
+ Chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu lệ phí.
+ Trích lập quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu lệ phí trong đơn vị. Mức trích lập hai quỹ bình quân một năm, một người không quá 3 (ba) tháng lương nếu số thu năm nay cao hơn số thu năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương nếu số thu năm nay bằng hoặc thấp hơn số thu năm trước.
Kết thúc quý, năm tài chính các đơn vị có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán thu, chi gửi cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng quy định hiện hành.
Nếu số thu cuối năm sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định.
6. Công khai chế độ thu phí, giải quyết khiếu nại, tố cáo và khen thưởng, xử lý vi phạm: Thực hiện theo Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính và pháp luật của nhà nước hiện hành.