Document: Điều 3 Quyết định 4832/QĐ-UBND hỗ trợ lãi suất vốn vay doanh nghiệp Hà Nội sản xuất kinh doanh năm 2014

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "17/09/2014", "sign_number": "4832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "17/09/2014", "sign_number": "4832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "17/09/2014", "sign_number": "4832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "17/09/2014", "sign_number": "4832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "17/09/2014", "sign_number": "4832/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 4832/QĐ-UBND hỗ trợ lãi suất vốn vay doanh nghiệp Hà Nội sản xuất kinh doanh năm 2014 có nội dung như sau:

Điều 3. Nguyên tắc, thời hạn và mức hỗ trợ lãi suất
1. Nguyên tắc hỗ trợ lãi suất: Doanh nghiệp chỉ nhận được hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay theo hợp đồng tín dụng ký kết và giải ngân trong khoảng thời gian quy định tại Khoản 2 Điều này.
Đối với các doanh nghiệp thuộc điểm d khoản 1 Điều 2, tổng mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất không vượt quá giá trị hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với các doanh nghiệp thuộc đối tượng điểm a, b, c khoản 1 Điều 2.
2. Thời hạn được hỗ trợ lãi suất tối đa là 12 tháng; Việc hỗ trợ lãi suất tiền vay được áp dụng đối với các khoản vay theo hợp đồng tín dụng được giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 31 tháng 12 năm 2014; Đối với hợp đồng tín dụng được ký kết trước ngày 01/01/2014 trong đó có thỏa thuận việc giải ngân nhiều lần thông qua các khế ước, giấy nhận nợ từng lần, thì các khoản vay được giải ngân theo khế ước, giấy nhận nợ phát sinh trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2014 đến 31/12/2014 được hỗ trợ lãi suất; Các khoản vay quá hạn trả nợ, được gia hạn nợ vay thì không được tính hỗ trợ lãi suất đối với khoảng thời gian quá hạn trả nợ và gia hạn nợ vay.
3. Mức lãi suất hỗ trợ là 0,2%/tháng tính trên số tiền vay và được giải ngân thực tế nằm trong khoảng thời gian quy định tại khoản 2 Điều này.

Content:
Điều 3. Nguyên tắc, thời hạn và mức hỗ trợ lãi suất
1. Nguyên tắc hỗ trợ lãi suất: Doanh nghiệp chỉ nhận được hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay theo hợp đồng tín dụng ký kết và giải ngân trong khoảng thời gian quy định tại Khoản 2 Điều này.
Đối với các doanh nghiệp thuộc điểm d khoản 1 Điều 2, tổng mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất không vượt quá giá trị hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với các doanh nghiệp thuộc đối tượng điểm a, b, c khoản 1 Điều 2.
2. Thời hạn được hỗ trợ lãi suất tối đa là 12 tháng; Việc hỗ trợ lãi suất tiền vay được áp dụng đối với các khoản vay theo hợp đồng tín dụng được giải ngân trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 31 tháng 12 năm 2014; Đối với hợp đồng tín dụng được ký kết trước ngày 01/01/2014 trong đó có thỏa thuận việc giải ngân nhiều lần thông qua các khế ước, giấy nhận nợ từng lần, thì các khoản vay được giải ngân theo khế ước, giấy nhận nợ phát sinh trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2014 đến 31/12/2014 được hỗ trợ lãi suất; Các khoản vay quá hạn trả nợ, được gia hạn nợ vay thì không được tính hỗ trợ lãi suất đối với khoảng thời gian quá hạn trả nợ và gia hạn nợ vay.
3. Mức lãi suất hỗ trợ là 0,2%/tháng tính trên số tiền vay và được giải ngân thực tế nằm trong khoảng thời gian quy định tại khoản 2 Điều này.