Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2451/QĐ-UBND 2023 đồ án quy hoạch phân khu Ven sông Hàn và bờ Đông Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "2451/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "2451/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "2451/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "2451/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "07/11/2023", "sign_number": "2451/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2451/QĐ-UBND 2023 đồ án quy hoạch phân khu Ven sông Hàn và bờ Đông Đà Nẵng

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu Ven sông Hàn và bờ Đông, tỷ lệ 1/2.000 với những nội dung như sau:
...
5. Nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đến các trục đường phố
...
b) Giao thông:
Quy hoạch hệ thống giao thông trong phân khu cơ bản đảm bảo tuân thủ theo Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; đảm bảo kết nối thuận tiện ngoại, nội vùng; liên hệ nhanh chóng, an toàn giữa các khu chức năng; đảm bảo mỹ quan đô thị khu vực.
Đây là khu vực đô thị cũ, thiết kế quy hoạch mạng lưới giao thông trên cơ sở bảo đảm tính kế thừa, không ảnh hưởng lớn đến các dự án đầu tư đang triển khai và khu dân cư hiện trạng đang sinh sống ổn định.
- Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo Nhiệm vụ quy hoạch đã phê duyệt và phù hợp với Quy chuẩn quy hoạch QCVN01:2021/BXD.
- Hệ thống giao thông đối ngoại:
+ Đường quốc lộ: Quốc lộ 14B, đoạn qua phân khu, từ cảng Tiên Sa đến ngã tư Cách mạng tháng 8 - Nguyễn Hữu Thọ, (Trục Yết Kiêu - Ngô Quyền - Ngũ Hành Sơn - Cầu Tuyên Sơn - Cách Mạng Tháng 8) cơ bản giữ nguyên theo hiện trạng.
+ Tuyến đường sắt Bắc Nam: Hiện trạng chạy qua khu vực đô thị có mật độ dân cư cao. Vị trí ga ở trong phân khu, thuận lợi kết nối giao thông và dễ tiếp cận cho hành khách. Tuy nhiên, vị trí ga Đà Nẵng theo quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 được di dời ra ngoài phân khu. Vị trí ga mới tại khu vực phía Bắc nút giao giữa đường Bà Nà - Suối Mơ với đường bộ cao tốc thuộc khu vực xã Hòa Sơn, huyện Hòa Vang.
+ Cảng biển: Trong phân khu có 2 khu bến gồm Tiên Sa và Thọ Quang. Hiện 2 cảng này đều thiếu kho bãi lưu trữ hàng hóa dẫn đến giải phóng hàng hóa chậm, khó điều tiết thời gian xe xuất nhập hàng đến cảng.
Hiện trạng quá tải hạ tầng giao thông đường bộ kết nối cảng, toàn bộ lượng hàng qua cảng Tiên Sa phải đi qua trung tâm thành phố (Quốc lộ 14B khoảng 19km) từ nút giao Hòa Cầm, qua đường trục chính Yết Kiêu - Ngô Quyền - Ngũ Hành Sơn. Đây cũng là tuyến Trục chính đô thị, nên vào giờ cao điểm thường bị ùn ứ, đặc biệt, là tại các điểm giao cắt, nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông rất lớn. Quy hoạch định hướng cảng Tiên Sa sẽ chuyển đổi dần thành cảng du lịch, cảng hàng hóa chuyển về cảng Liên Chiểu, nên lưu lượng xe container trên tuyến đường này sẽ giảm dần.
Theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 22/9/2021 (gọi tắt là Quy hoạch hệ thống cảng biển sau 2020). Cảng Tiên Sa có chức năng phục vụ liên vùng và tiếp chuyển hàng cho Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Đông Bắc Vương quốc Thái Lan; có các bến Container, tổng hợp, hàng rời, bến cảng khách quốc tế. Sau năm 2030 sẽ từng bước chuyển đổi công năng thành bến cảng du lịch phù hợp với tiến trình đầu tư khai thác khu bến Liên Chiểu. Cỡ tàu container trọng tải đến 4.000 TEU (50.000 tấn); tàu tổng hợp, hàng rời trọng tải đến 50.000 tấn; tàu khách đến 225.000 GT.
+ Cảng cá Thọ Quang có chức năng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng và vùng phụ cận; có bến tổng hợp, container, hàng lỏng/khí, bên công vụ và các bến phục vụ quốc phòng - an ninh. Cỡ tàu trọng tải đến 20.000 tấn. Định hướng đến năm 2030 công suất cảng khoảng 3,5 triệu tấn/ năm. Khu neo neo đậu chuyển tải, tránh trú bão tại Thọ Quang cho tàu trọng tải đến
3.000 tấn.
+ Sân bay Nước Mặn:
Đây là sân bay quân sự, ngoài chức năng phục vụ các mục đích quân sự, kiến nghị của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Quốc phòng đến năm 2045 nghiên cứu phát triển sân bay Nước Mặn trở thành sân bay khai thác lưỡng dụng (phục vụ phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng), phục vụ các loại hình dịch vụ du lịch như ngắm cảnh bằng trực thăng, skydiving.
- Đường thủy nội địa, liên hệ vùng:
Trên địa bàn phân khu đang khai thác 02 tuyến đường thủy nội địa gồm sông Hàn, sông Cẩm Lệ để phục vụ du lịch (Do sông ngòi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ngắn, dốc, mực nước thay đổi mạnh theo mùa nên không phù hợp để phát triển vận tải hàng hóa).
Nhằm khai thác hết tiềm năng du lịch sông nước, đặc biệt vận tải hành khách du lịch bằng đường thủy nội địa và du lịch kết nối Hội An, Huế thông qua chuỗi du lịch đường sông, định hướng quy hoạch bổ sung một số tuyến vào giai đoạn sau năm 2030:
+ Tuyến số 1: từ Cảng sông Hàn đến chân cầu Tiên Sơn.
+ Tuyến số 2 (bổ sung mới): từ Cảng sông Hàn đi khu du lịch Làng Vân, điểm cuối tại hòn Sơn Chà.
+ Tuyến số 3 (bổ sung mới): quanh bán đảo Sơn Trà, từ Cảng Tiên Sa đi các khu nghỉ dưỡng trên bán đảo Sơn Trà.
+ Tuyến số 4 (Bổ sung mới): Cảng sông Hàn - cảng Tiên Sa - Lăng Cô.
- Hệ thống giao thông đối nội (Hệ thống đường giao thông đô thị):
+ Đường cấp đô thị: khoảng 109,2 km.
+ Đường trục chính đô thị: khoảng 25 km.
Bao gồm các trục đường cơ bản như: Trục Lê Văn Hiến - Trần Đại Nghĩa; Trục Nguyễn Tri Phương - Nguyễn Hữu Thọ - Võ Chí Công; Trục Lê Duẩn - Cầu sông Hàn; Trục hầm sân bay (từ Vành đai Tây 2) - Duy Tân - Trần Thị Lý;...
++ Đường chính đô thị: khoảng 28 km.
Bao gồm các trục đường cơ bản như: Trục Hoàng Sa - Võ Nguyên Giáp - Trường Sa; Trục Nguyễn Tất Thành - cầu Thuận Phước - Lê Đức Thọ; Trịnh Đình Thảo; Xuân Thủy; 30 Tháng 4;...
++ Đường liên khu vực: khoảng 56,2 km.
Bao gồm các trục đường cơ bản như: Trục Vành Đai Tây 1 - Cầu Bờ Quan - Minh Mạng; Trục 3 tháng 2 - Bạch Đằng - Trần Phú - 2 tháng 9; Trục Lê Văn Duyệt - Trần Hưng Đạo - Chương Dương - Phạm Hữu Nhật; Trục Nguyễn Văn Linh - Cầu Rồng - Võ Văn Kiệt; Trục Lê Thanh Nghị (từ Xô Viết Nghệ Tĩnh) - Cầu Hòa Xuân - Nguyễn Phước Lan; Trục Lê Đình Lý - Hàm Nghi - Hoàng Hoa Thám; Trục Trần Thánh Tông - Vương Thừa Vũ; Trục 29 tháng 3 - Bùi Tá Hán; Trục Đống Đa - Hầm qua sông Hàn - Vân Đồn; Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, An Nông, Võ Quí Huân, Lê Độ, Tôn Thất Đạm, Phạm Văn Đồng , Nguyễn Văn Thoại, Hồ Xuân Hương, ....
+ Đường cấp khu vực: khoảng 113,2 km.
++ Đường chính khu vực: khoảng 21,2 km.
Bao gồm các trục đường cơ bản như: Trục Nguyễn Sáng - Hồ Nghinh - Trần Bạch Đằng; Trục Chu Huy Mân - Nguyễn Huy Chương; Trục Trần Nhân Tông - Nguyễn Thị Định; Đường Trần Hữu Dực, Nguyễn Khắc Viện, Trần Quốc Hoàn, Trần Hoành, Hồ Nghinh ( đoạn từ Võ Văn Kiệt đến Lê Văn Thứ), Trần Nhân Tông - (từ Đỗ Anh Hàn đến Mân Quang 8); Đường Hồ Hán Thương, Nguyễn Khắc Viện, An Dương Vương, Vũ Văn Dũng, Phan Đăng Lưu, Như Nguyệt, Diên Hồng, Nguyễn Văn Nguyễn, Phan Hành Sơn,...
++ Đường khu vực: khoảng 92 km.
Bao gồm các trục đường cơ bản như: Trục Trần Văn Đán - Đoàn Khuê; Trục Nguyễn Thế Lạc - Đông Kinh Nghĩa Thục; Trục Chính Hữu - Đặng Vũ Hỷ - Trần Duy Chiến - Lê Tấn Trung - Trần Quang Khải; Trục Bùi Quốc Hưng - Nguyễn Phan Vinh; Trục Dương Khuê - Đỗ Bá; Đường Nguyễn Công Trứ, Đinh Công Trứ, Phan Tứ, Lê Thanh Nghị (đoạn Tiểu La - Xô Viết Nghệ Tĩnh), Nguyễn Thị Định, Trần Nhân Tông - (từ Mân Quang 8 đến Bùi Quốc Hưng), Khúc Hạo, Nguyễn Sáng (đoạn từ Lê Văn Thứ đến Trương Định), Mai Thúc Lân, Trương Định, Trần Bạch Đằng, Hồ Nghinh (đoạn từ Nguyễn Văn Thoại đến Võ Văn Kiệt ), Hòa Hải, Tân Lưu, Tân Trà, Trần Hữu Dục (đoạn dọc sông Cổ Cò), Nguyễn Duy Trinh, Núi Thành, Tiểu La, Huỳnh Tấn Phát, Nguyễn Hữu Dật (nối ra Duy Tân), Trưng Nữ Vương (từ Trần Phú đến Duy Tân), Nguyễn Tri Phương cũ và đoạn kết nối Lê Đình Lý - 2 Tháng 9, Hoàng Diệu, Ông Ích Khiêm, Quang Trung, Trần Thủ Độ, Lý Thái Tổ - Hùng Vương, Lê Lợi, Phan Châu Trinh, Bạch Đằng nối dài, Trần Huấn, Thăng Long, Nguyễn Văn Thông, Mai Chí Thọ, Lê Sỹ, Bùi Trang Chước, Nguyễn Thức Đường, Huyền Trân Công Chúa, Nghiêm Xuân Yêm, Phạm Tuấn Tài, Trần Trọng Khiêm, Lê Văn Hưu - Bà Huyện Thanh Quan, Huyền Quang, Đỗ Anh Hàn, Dương Vân Nga, Phạm Huy Thông, Lý Nhật Quang, Xuân Diệu, Hải Phòng, Nguyễn Thị Minh Khai, Lý Tự Trọng, Trần Quý Cáp, Nguyễn Du, Lý Thường Kiệt, Yên bái, Trần Quốc Toản, Lê Hồng Phong, Chi Lăng, Triệu nữ vương, Châu Thị Vĩnh Tế, Hồ Thấu, Loseby,...
+ Đường cấp nội bộ: khoảng 49 km.
++ Đường Phân khu vực (khoảng 49 km): Lê Quảng Chí, Đặng Thái Thân, Thái Văn Lung, Tôn Thất Dương Kỵ, Quách Thị Trang, Nguyễn Đình Thi, Đặng
Vũ Hỷ, Cao Thắng, Thanh Thủy, Phan Thanh, Nguyễn Hoàng, Tố Hữu, Nguyễn Phong Sắc, Lương Nhữ Học, Lê Nổ, Dương Bích Khê, Vũ Đình liên, Nguyễn Hiền Lê, Nguyễn Ân, Huỳnh Văn Gấm, Chế Viết Tấn, Việt Bắc, Phan Tòng, Hoàng Bình Chính, Mộc Sơn 3, Non nước, Hải Triều, Mạc Cửu, Nguyễn Lữ, Trần Hữu Độ, Chế Lan Viên, Phạm Kiệt, Trần Văn Dư, Dương Thị Xuân Quý, Ngô Thì Sỹ, Hoàng Kế Viêm, Hoài Thanh - An Tư Công Chúa, Hàm Tử, Phạm Hữu Kính, Lê Quang Đạo, Phan Bá Phiến, Võ Duy Ninh - Hồ Ngọc Lãm, Lê Chân - Phạm Văn Xảo, Nguyễn Chí Diễu - Lý Đạo Thành, Nguyễn Trung Trực, Trần Đình Đàn, Lý Văn Tố, Hoàng Bích Sơn, Nguyễn Đình, Morison, Lê Văn Quý, Huy Du, Dương Đình Nghệ, Hoàng Sa đoạn lên núi Sơn Trà, ....
+ Giao thông công cộng: Nghiên cứu định hướng quy hoạch phát triển đường sắt đô thị (các tuyến MRT, LRT, các điểm Depot, ...), mạng lưới xe buýt nội thị đảm bảo mức độ bao phủ và bán kính phục vụ cần thiết, kết nối thuận lợi và phục vụ thu gom cho các tuyến MRT, LRT tuân thủ theo Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Trong đó, nghiên cứu định hướng phát triển cho phù hợp với tình hình phát triển, nhu cầu giao thông thực tế tại từng khu vực, thời điểm và phù hợp đồng bộ với định hướng quy hoạch phát triển các phân khu lân cận.
Giao thông tĩnh:
+ Bãi đỗ tập trung ngắn hạn chủ yếu phục vụ nhu cầu khách vãng lai.
+ Bãi đỗ xe tại các công trình công cộng, trung tâm thương mại, ... yêu cầu trong quá trình thiết kế đảm bảo nhu cầu đỗ xe cho bản thân và khách vãng lai của các công trình; Riêng các nhóm nhà ở phải tự đảm bảo chỗ đỗ xe qua đêm và thời gian dài.
+ Để hạn chế diện tích chiếm đất bố trí bãi đỗ xe khuyến khích xây dựng các bãi đỗ xe nhiều tầng (ngầm hoặc nổi).
- Đánh giá kết quả các chỉ tiêu kỹ thuật:
+ Tỷ lệ đất giao thông (không bao gồm giao thông tĩnh) tính đến đường phân khu vực so với đất xây dựng đô thị là: 15,02% (Đạt so với nhiệm vụ phân khu được phê duyệt tại Quyết định số 817/QĐ-UBND ngày 28/3/2022. Do đây là khu vực đô thị hiện hữu, trong tương lai, khi tái thiết đô thị, cần mở rộng mặt cắt một số tuyến đường nội bộ cũng như tăng cường giao thông nhiều tầng để tiệm cận đạt tỷ lệ theo quy chuẩn là 18%).
+ Chỉ tiêu diện tích tính toán đất bãi đỗ xe toàn đô thị: Hiện nay diện tích bãi đỗ xe, tính theo dân số 614.000 người là 0,22 m2/người (theo QCVN-01 là 4 m2/người). Tuy nhiên, do đây là đô thị hiện hữu nên quỹ đất cho bãi đậu xe sẽ được quy hoạch theo hướng tăng dần để tiệm cận với các chỉ tiêu của các khu vực phát triển mới cụ thể: Sử dụng không gian ngầm các công trình công cộng, công viên, bãi đỗ xe thông minh, đối với các công trình xây dựng cao tầng ≥ 9 tầng phải đảm bảo diện tích đỗ xe tăng thêm 10% - 20% so với yêu cầu của QCVN 01:2021/BXD... nhằm bổ sung diện tích bãi đậu xe theo quy định.

Content:
Giao thông:
Quy hoạch hệ thống giao thông trong phân khu cơ bản đảm bảo tuân thủ theo Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; đảm bảo kết nối thuận tiện ngoại, nội vùng; liên hệ nhanh chóng, an toàn giữa các khu chức năng; đảm bảo mỹ quan đô thị khu vực.
Đây là khu vực đô thị cũ, thiết kế quy hoạch mạng lưới giao thông trên cơ sở bảo đảm tính kế thừa, không ảnh hưởng lớn đến các dự án đầu tư đang triển khai và khu dân cư hiện trạng đang sinh sống ổn định.
- Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo Nhiệm vụ quy hoạch đã phê duyệt và phù hợp với Quy chuẩn quy hoạch QCVN01:2021/BXD.
- Hệ thống giao thông đối ngoại:
+ Đường quốc lộ: Quốc lộ 14B, đoạn qua phân khu, từ cảng Tiên Sa đến ngã tư Cách mạng tháng 8 - Nguyễn Hữu Thọ, (Trục Yết Kiêu - Ngô Quyền - Ngũ Hành Sơn - Cầu Tuyên Sơn - Cách Mạng Tháng 8) cơ bản giữ nguyên theo hiện trạng.
+ Tuyến đường sắt Bắc Nam: Hiện trạng chạy qua khu vực đô thị có mật độ dân cư cao. Vị trí ga ở trong phân khu, thuận lợi kết nối giao thông và dễ tiếp cận cho hành khách. Tuy nhiên, vị trí ga Đà Nẵng theo quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 được di dời ra ngoài phân khu. Vị trí ga mới tại khu vực phía Bắc nút giao giữa đường Bà Nà - Suối Mơ với đường bộ cao tốc thuộc khu vực xã Hòa Sơn, huyện Hòa Vang.
+ Cảng biển: Trong phân khu có 2 khu bến gồm Tiên Sa và Thọ Quang. Hiện 2 cảng này đều thiếu kho bãi lưu trữ hàng hóa dẫn đến giải phóng hàng hóa chậm, khó điều tiết thời gian xe xuất nhập hàng đến cảng.
Hiện trạng quá tải hạ tầng giao thông đường bộ kết nối cảng, toàn bộ lượng hàng qua cảng Tiên Sa phải đi qua trung tâm thành phố (Quốc lộ 14B khoảng 19km) từ nút giao Hòa Cầm, qua đường trục chính Yết Kiêu - Ngô Quyền - Ngũ Hành Sơn. Đây cũng là tuyến Trục chính đô thị, nên vào giờ cao điểm thường bị ùn ứ, đặc biệt, là tại các điểm giao cắt, nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông rất lớn. Quy hoạch định hướng cảng Tiên Sa sẽ chuyển đổi dần thành cảng du lịch, cảng hàng hóa chuyển về cảng Liên Chiểu, nên lưu lượng xe container trên tuyến đường này sẽ giảm dần.
Theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định số 1579/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 22/9/2021 (gọi tắt là Quy hoạch hệ thống cảng biển sau 2020). Cảng Tiên Sa có chức năng phục vụ liên vùng và tiếp chuyển hàng cho Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Đông Bắc Vương quốc Thái Lan; có các bến Container, tổng hợp, hàng rời, bến cảng khách quốc tế. Sau năm 2030 sẽ từng bước chuyển đổi công năng thành bến cảng du lịch phù hợp với tiến trình đầu tư khai thác khu bến Liên Chiểu. Cỡ tàu container trọng tải đến 4.000 TEU (50.000 tấn); tàu tổng hợp, hàng rời trọng tải đến 50.000 tấn; tàu khách đến 225.000 GT.
+ Cảng cá Thọ Quang có chức năng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng và vùng phụ cận; có bến tổng hợp, container, hàng lỏng/khí, bên công vụ và các bến phục vụ quốc phòng - an ninh. Cỡ tàu trọng tải đến 20.000 tấn. Định hướng đến năm 2030 công suất cảng khoảng 3,5 triệu tấn/ năm. Khu neo neo đậu chuyển tải, tránh trú bão tại Thọ Quang cho tàu trọng tải đến
3.000 tấn.
+ Sân bay Nước Mặn:
Đây là sân bay quân sự, ngoài chức năng phục vụ các mục đích quân sự, kiến nghị của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Quốc phòng đến năm 2045 nghiên cứu phát triển sân bay Nước Mặn trở thành sân bay khai thác lưỡng dụng (phục vụ phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng), phục vụ các loại hình dịch vụ du lịch như ngắm cảnh bằng trực thăng, skydiving.
- Đường thủy nội địa, liên hệ vùng:
Trên địa bàn phân khu đang khai thác 02 tuyến đường thủy nội địa gồm sông Hàn, sông Cẩm Lệ để phục vụ du lịch (Do sông ngòi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ngắn, dốc, mực nước thay đổi mạnh theo mùa nên không phù hợp để phát triển vận tải hàng hóa).
Nhằm khai thác hết tiềm năng du lịch sông nước, đặc biệt vận tải hành khách du lịch bằng đường thủy nội địa và du lịch kết nối Hội An, Huế thông qua chuỗi du lịch đường sông, định hướng quy hoạch bổ sung một số tuyến vào giai đoạn sau năm 2030:
+ Tuyến số 1: từ Cảng sông Hàn đến chân cầu Tiên Sơn.
+ Tuyến số 2 (bổ sung mới): từ Cảng sông Hàn đi khu du lịch Làng Vân, điểm cuối tại hòn Sơn Chà.
+ Tuyến số 3 (bổ sung mới): quanh bán đảo Sơn Trà, từ Cảng Tiên Sa đi các khu nghỉ dưỡng trên bán đảo Sơn Trà.
+ Tuyến số 4 (Bổ sung mới): Cảng sông Hàn - cảng Tiên Sa - Lăng Cô.
- Hệ thống giao thông đối nội (Hệ thống đường giao thông đô thị):
+ Đường cấp đô thị: khoảng 109,2 km.
+ Đường trục chính đô thị: khoảng 25 km.
Bao gồm các trục đường cơ bản như: Trục Lê Văn Hiến - Trần Đại Nghĩa; Trục Nguyễn Tri Phương - Nguyễn Hữu Thọ - Võ Chí Công; Trục Lê Duẩn - Cầu sông Hàn; Trục hầm sân bay (từ Vành đai Tây 2) - Duy Tân - Trần Thị Lý;...
++ Đường chính đô thị: khoảng 28 km.
Bao gồm các trục đường cơ bản như: Trục Hoàng Sa - Võ Nguyên Giáp - Trường Sa; Trục Nguyễn Tất Thành - cầu Thuận Phước - Lê Đức Thọ; Trịnh Đình Thảo; Xuân Thủy; 30 Tháng 4;...
++ Đường liên khu vực: khoảng 56,2 km.
Bao gồm các trục đường cơ bản như: Trục Vành Đai Tây 1 - Cầu Bờ Quan - Minh Mạng; Trục 3 tháng 2 - Bạch Đằng - Trần Phú - 2 tháng 9; Trục Lê Văn Duyệt - Trần Hưng Đạo - Chương Dương - Phạm Hữu Nhật; Trục Nguyễn Văn Linh - Cầu Rồng - Võ Văn Kiệt; Trục Lê Thanh Nghị (từ Xô Viết Nghệ Tĩnh) - Cầu Hòa Xuân - Nguyễn Phước Lan; Trục Lê Đình Lý - Hàm Nghi - Hoàng Hoa Thám; Trục Trần Thánh Tông - Vương Thừa Vũ; Trục 29 tháng 3 - Bùi Tá Hán; Trục Đống Đa - Hầm qua sông Hàn - Vân Đồn; Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, An Nông, Võ Quí Huân, Lê Độ, Tôn Thất Đạm, Phạm Văn Đồng , Nguyễn Văn Thoại, Hồ Xuân Hương, ....
+ Đường cấp khu vực: khoảng 113,2 km.
++ Đường chính khu vực: khoảng 21,2 km.
Bao gồm các trục đường cơ bản như: Trục Nguyễn Sáng - Hồ Nghinh - Trần Bạch Đằng; Trục Chu Huy Mân - Nguyễn Huy Chương; Trục Trần Nhân Tông - Nguyễn Thị Định; Đường Trần Hữu Dực, Nguyễn Khắc Viện, Trần Quốc Hoàn, Trần Hoành, Hồ Nghinh ( đoạn từ Võ Văn Kiệt đến Lê Văn Thứ), Trần Nhân Tông - (từ Đỗ Anh Hàn đến Mân Quang 8); Đường Hồ Hán Thương, Nguyễn Khắc Viện, An Dương Vương, Vũ Văn Dũng, Phan Đăng Lưu, Như Nguyệt, Diên Hồng, Nguyễn Văn Nguyễn, Phan Hành Sơn,...
++ Đường khu vực: khoảng 92 km.
Bao gồm các trục đường cơ bản như: Trục Trần Văn Đán - Đoàn Khuê; Trục Nguyễn Thế Lạc - Đông Kinh Nghĩa Thục; Trục Chính Hữu - Đặng Vũ Hỷ - Trần Duy Chiến - Lê Tấn Trung - Trần Quang Khải; Trục Bùi Quốc Hưng - Nguyễn Phan Vinh; Trục Dương Khuê - Đỗ Bá; Đường Nguyễn Công Trứ, Đinh Công Trứ, Phan Tứ, Lê Thanh Nghị (đoạn Tiểu La - Xô Viết Nghệ Tĩnh), Nguyễn Thị Định, Trần Nhân Tông - (từ Mân Quang 8 đến Bùi Quốc Hưng), Khúc Hạo, Nguyễn Sáng (đoạn từ Lê Văn Thứ đến Trương Định), Mai Thúc Lân, Trương Định, Trần Bạch Đằng, Hồ Nghinh (đoạn từ Nguyễn Văn Thoại đến Võ Văn Kiệt ), Hòa Hải, Tân Lưu, Tân Trà, Trần Hữu Dục (đoạn dọc sông Cổ Cò), Nguyễn Duy Trinh, Núi Thành, Tiểu La, Huỳnh Tấn Phát, Nguyễn Hữu Dật (nối ra Duy Tân), Trưng Nữ Vương (từ Trần Phú đến Duy Tân), Nguyễn Tri Phương cũ và đoạn kết nối Lê Đình Lý - 2 Tháng 9, Hoàng Diệu, Ông Ích Khiêm, Quang Trung, Trần Thủ Độ, Lý Thái Tổ - Hùng Vương, Lê Lợi, Phan Châu Trinh, Bạch Đằng nối dài, Trần Huấn, Thăng Long, Nguyễn Văn Thông, Mai Chí Thọ, Lê Sỹ, Bùi Trang Chước, Nguyễn Thức Đường, Huyền Trân Công Chúa, Nghiêm Xuân Yêm, Phạm Tuấn Tài, Trần Trọng Khiêm, Lê Văn Hưu - Bà Huyện Thanh Quan, Huyền Quang, Đỗ Anh Hàn, Dương Vân Nga, Phạm Huy Thông, Lý Nhật Quang, Xuân Diệu, Hải Phòng, Nguyễn Thị Minh Khai, Lý Tự Trọng, Trần Quý Cáp, Nguyễn Du, Lý Thường Kiệt, Yên bái, Trần Quốc Toản, Lê Hồng Phong, Chi Lăng, Triệu nữ vương, Châu Thị Vĩnh Tế, Hồ Thấu, Loseby,...
+ Đường cấp nội bộ: khoảng 49 km.
++ Đường Phân khu vực (khoảng 49 km): Lê Quảng Chí, Đặng Thái Thân, Thái Văn Lung, Tôn Thất Dương Kỵ, Quách Thị Trang, Nguyễn Đình Thi, Đặng
Vũ Hỷ, Cao Thắng, Thanh Thủy, Phan Thanh, Nguyễn Hoàng, Tố Hữu, Nguyễn Phong Sắc, Lương Nhữ Học, Lê Nổ, Dương Bích Khê, Vũ Đình liên, Nguyễn Hiền Lê, Nguyễn Ân, Huỳnh Văn Gấm, Chế Viết Tấn, Việt Bắc, Phan Tòng, Hoàng Bình Chính, Mộc Sơn 3, Non nước, Hải Triều, Mạc Cửu, Nguyễn Lữ, Trần Hữu Độ, Chế Lan Viên, Phạm Kiệt, Trần Văn Dư, Dương Thị Xuân Quý, Ngô Thì Sỹ, Hoàng Kế Viêm, Hoài Thanh - An Tư Công Chúa, Hàm Tử, Phạm Hữu Kính, Lê Quang Đạo, Phan Bá Phiến, Võ Duy Ninh - Hồ Ngọc Lãm, Lê Chân - Phạm Văn Xảo, Nguyễn Chí Diễu - Lý Đạo Thành, Nguyễn Trung Trực, Trần Đình Đàn, Lý Văn Tố, Hoàng Bích Sơn, Nguyễn Đình, Morison, Lê Văn Quý, Huy Du, Dương Đình Nghệ, Hoàng Sa đoạn lên núi Sơn Trà, ....
+ Giao thông công cộng: Nghiên cứu định hướng quy hoạch phát triển đường sắt đô thị (các tuyến MRT, LRT, các điểm Depot, ...), mạng lưới xe buýt nội thị đảm bảo mức độ bao phủ và bán kính phục vụ cần thiết, kết nối thuận lợi và phục vụ thu gom cho các tuyến MRT, LRT tuân thủ theo Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Trong đó, nghiên cứu định hướng phát triển cho phù hợp với tình hình phát triển, nhu cầu giao thông thực tế tại từng khu vực, thời điểm và phù hợp đồng bộ với định hướng quy hoạch phát triển các phân khu lân cận.
Giao thông tĩnh:
+ Bãi đỗ tập trung ngắn hạn chủ yếu phục vụ nhu cầu khách vãng lai.
+ Bãi đỗ xe tại các công trình công cộng, trung tâm thương mại, ... yêu cầu trong quá trình thiết kế đảm bảo nhu cầu đỗ xe cho bản thân và khách vãng lai của các công trình; Riêng các nhóm nhà ở phải tự đảm bảo chỗ đỗ xe qua đêm và thời gian dài.
+ Để hạn chế diện tích chiếm đất bố trí bãi đỗ xe khuyến khích xây dựng các bãi đỗ xe nhiều tầng (ngầm hoặc nổi).
- Đánh giá kết quả các chỉ tiêu kỹ thuật:
+ Tỷ lệ đất giao thông (không bao gồm giao thông tĩnh) tính đến đường phân khu vực so với đất xây dựng đô thị là: 15,02% (Đạt so với nhiệm vụ phân khu được phê duyệt tại Quyết định số 817/QĐ-UBND ngày 28/3/2022. Do đây là khu vực đô thị hiện hữu, trong tương lai, khi tái thiết đô thị, cần mở rộng mặt cắt một số tuyến đường nội bộ cũng như tăng cường giao thông nhiều tầng để tiệm cận đạt tỷ lệ theo quy chuẩn là 18%).
+ Chỉ tiêu diện tích tính toán đất bãi đỗ xe toàn đô thị: Hiện nay diện tích bãi đỗ xe, tính theo dân số 614.000 người là 0,22 m2/người (theo QCVN-01 là 4 m2/người). Tuy nhiên, do đây là đô thị hiện hữu nên quỹ đất cho bãi đậu xe sẽ được quy hoạch theo hướng tăng dần để tiệm cận với các chỉ tiêu của các khu vực phát triển mới cụ thể: Sử dụng không gian ngầm các công trình công cộng, công viên, bãi đỗ xe thông minh, đối với các công trình xây dựng cao tầng ≥ 9 tầng phải đảm bảo diện tích đỗ xe tăng thêm 10% - 20% so với yêu cầu của QCVN 01:2021/BXD... nhằm bổ sung diện tích bãi đậu xe theo quy định.