Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1114/QĐ-UBND 2009 mức thu thủy lợi phí tiền nước công trình thủy lợi Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "07/05/2009", "sign_number": "1114/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "07/05/2009", "sign_number": "1114/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "07/05/2009", "sign_number": "1114/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "07/05/2009", "sign_number": "1114/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "07/05/2009", "sign_number": "1114/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Doãn Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1114/QĐ-UBND 2009 mức thu thủy lợi phí tiền nước công trình thủy lợi Phú Thọ

Điều 1. Quy định mức thu thủy lợi phí và tiền nước của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
...
2. Mức thu thủy lợi phí và tiền nước:
a) Đối với công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước:
- Mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa, trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ đông và mức thu tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực, được quy định theo các mức tại khoản 1, Điều 1, Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ và theo vùng miền quy định tại mục 3, Điều 1, Quyết định này.
- Mức thu tiền nước quy định tại tiết 5, tiết 7 và tiết 8, điểm d, khoản 1, Điều 1 Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ được quy định cụ thể như sau:

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Mức thu

- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi;
- Nuôi cá bè.

% giá trị sản lượng

7
8

Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

8

Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, khách sạn, nghỉ mát, an dưỡng, y tế, thể thao, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, Casino, nhà hàng)

% tổng giá trị doanh thu

10

b) Đối với công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước hoặc có một phần ngân sách Nhà nước
Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định mức thu thỏa thuận giữa đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân dùng nước, báo cáo UBND tỉnh quyết định chấp thuận theo nguyên tắc không được vượt quá 1,2 lần mức thu thủy lợi phí và tiền nước quy định tại khoản a, mục 2 trên đây.

Content:
Mức thu thủy lợi phí và tiền nước:
a) Đối với công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước:
- Mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa, trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ đông và mức thu tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực, được quy định theo các mức tại khoản 1, Điều 1, Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ và theo vùng miền quy định tại mục 3, Điều 1, Quyết định này.
- Mức thu tiền nước quy định tại tiết 5, tiết 7 và tiết 8, điểm d, khoản 1, Điều 1 Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ được quy định cụ thể như sau:

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Mức thu

- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi;
- Nuôi cá bè.

% giá trị sản lượng

7
8

Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

8

Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, khách sạn, nghỉ mát, an dưỡng, y tế, thể thao, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, Casino, nhà hàng)

% tổng giá trị doanh thu

10

b) Đối với công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước hoặc có một phần ngân sách Nhà nước
Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định mức thu thỏa thuận giữa đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân dùng nước, báo cáo UBND tỉnh quyết định chấp thuận theo nguyên tắc không được vượt quá 1,2 lần mức thu thủy lợi phí và tiền nước quy định tại khoản a, mục 2 trên đây.