Document: Điều 1 Quyết định 4790/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư phía Tây Quốc lộ 1 huyện Bình Chánh Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4790/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4790/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4790/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4790/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4790/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4790/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư phía Tây Quốc lộ 1 huyện Bình Chánh Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phía Tây Quốc lộ 1, xã Vĩnh Lộc B, huyện Bình Chánh - khu II (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Vĩnh Lộc B, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông : giáp địa giới quận Bình Tân.
+ Phía Tây : giáp đường Võ Văn Vân.
+ Phía Nam : giáp khu dân cư phía Tây Quốc lộ 1, xã Vĩnh Lộc B, huyện Bình Chánh - khu III.
+ Phía Bắc : giáp khu dân cư Vĩnh Lộc B - Khu I.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 174,94 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư hiện hữu ổn định, cải tạo chỉnh trang và khu dân cư xây mới được bố trí các loại hình nhà ở, các công trình công cộng và công viên cây xanh.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Sở Quy hoạch - Kiến trúc (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Xây dựng Kiến trúc Miền Nam.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện hạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch:
- Đến năm 2020 : 12.000 người.
- Sau năm 2020 :27.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

64,63

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

62,90

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

41,57

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

m2/người

49,55

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

m2/người

41,78

- Dân cư xây dựng mới thấp tầng

m2/người

35,02

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

4,17

Trong đó:

2,85

+ Đất công trình giáo dục.

m2/người

+ Đất hành chánh

m2/người

0,11

+ Đất thương mại dịch vụ

m2/người

0,37

+ Đất văn hóa

m2/người

0,27

+ Đất y tế

m2/người

0,57

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

m2/người

4,86

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10,10

- Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường phân khu vực (từ đường phân khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

19,56

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2000

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,2

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Dân số dự kiến (đến sau năm 2020)

người

27.000

- Mật độ xây dựng chung

%

40

- Hệ số sử dụng đất

lần

1,8

- Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

05

Tối thiểu

tầng

01

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 03 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
- Đơn vị ở 1:
+ Vị trí giới hạn như sau:
* Phía Bắc : giáp đường số 3A.
* Phía Nam : giáp đường Lại Hùng Cường nối dài và đường dự phóng số 9.
* Phía Đông : giáp đường số 2.
* Phía Tây : giáp đường Võ Văn Vân.
+ Diện tích : 40 ha.
+ Dân số : 6.100 người.
- Đơn vị ở 2:
+ Vị trí giới hạn như sau:
* Phía Bắc : giáp đường Lại Hùng Cường nối dài và đường dự phóng số 9.
* Phía Nam : giáp đường Liên khu 5-6.
* Phía Đông : giáp ranh quận Bình Tân.
* Phía Tây : giáp đường Võ Văn Vân.
+ Diện tích : 55,23 ha.
+ Dân số : 8.700 người.
- Đơn vị ở 3:
+ Vị trí giới hạn như sau:
* Phía Bắc : giáp đường Liên khu 5-6.
* Phía Nam : giáp đường số 12 và giáp ranh đồ án quy hoạch khu dân cư phía Tây Quốc lộ 1 - khu 3.
* Phía Đông : giáp ranh quận Bình Tân.
* Phía Tây : giáp Đường Võ Văn Vân.
+ Diện tích : 79,26 ha.
+ Dân số : 12.200 người
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở, bao gồm:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở: tổng diện tích 112,25 ha, bao gồm nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang, nhóm nhà ở thấp tầng và cao tầng xây mới. Trong đó:
+ Nhóm nhà ở hiện hữu ổn định: 52,18 ha.
+ Nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang: 14,75 ha (là nhóm nhà ở hiện hữu xen cài xây dựng mới).
+ Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới: 45,32 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 11,25 ha. Trong đó:
- Khu chức năng giáo dục: có tổng diện tích 7,70 ha, trong đó:
+ Trường mầm non bao gồm 03 trường xây mới: 2,78 ha.
+ Trường tiểu học bao gồm 02 trường xây mới: 2,87 ha.
+ Trường trung học cơ sở bao gồm 01 trường xây mới: 2,05 ha.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế) xây mới: 1,55 ha.
- Khu chức năng hành chánh xây mới: 0,30 ha.
- Khu chức năng văn hóa xây mới: 0,70 ha.
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại xây mới: 1,0 ha
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng: 13,13 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông đối nội tính đến đường phân khu vực: tổng diện tích 33,20 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: 4,66 ha, trong đó:
b.1. Khu chức năng giáo dục (trường dạy nghề): 1,77 ha.
b.2. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: 2,73 ha.
b.3 Khu hỗn hợp dịch vụ cấp đô thị (không có chức năng ở): 0,16 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

169,83

100,00

1

Đất các nhóm nhà ở

112,25

66,10

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

52,18

30,72

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

14,75

8,70

- Đất các nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới

45,32

26,68

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

11,25

6,61

- Đất giáo dục

7,70

4,53

+ Trường mầm non

2,78

1,64

+ Trường tiểu học

2,87

1,69

+ Trường trung học cơ sở

2,05

1,20

- Đất hành chính

0,30

0,17

- Đất y tế

1,55

0,91

- Đất văn hóa

0,70

0,41

- Đất dịch vụ thương mại

1,0

0,59

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

13,13

7,73

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực.

33,20

19,56

B

Đất ngoài đơn vị ở

4,66

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

1,77

+ Đất trường dạy nghề

1,77

+ Đất hỗn hợp dịch vụ cấp đô thị (không có chức năng ở)

0,16

+ Đất giao thông đối ngoại

2,73

Tổng cộng

174,49

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 400.000m2 dự báo quy mô dân số 6.100 người)

1. Đất đơn vị ở

398.400

65,31

1.1 .Đất nhóm nhà ở

263.100

43,13

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I-D1

4.700

60

2

5

3,0

I-D2

14.500

60

2

5

3,0

I-D3

16.400

60

2

5

3,0

I-D4

24.100

60

2

5

3,0

I-D5

39.800

60

2

5

3,0

I-D6

15.000

60

2

5

3,0

I-D7

34.700

60

2

5

3,0

I-D8

9.200

60

2

5

3,0

Đất nhóm nhà ở xâydựng mới thấp tầng (≥ 20% diện tích đất cây xanh nhóm ở)

I-D9

8.900

50

2

5

2,5

I-D10

22.100

50

2

5

2,5

I-D11

19.400

50

2

5

2,5

I-D12

25.100

50

2

5

2,5

I-D13

21.000

50

2

5

2,5

I-D14

8.200

50

2

5

2,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

26.100

4,28

- Đất giáo dục

26.100

4,28

Trường mầm non

I-C1

10.400

40

1

2

0,8

Trường tiểu học

I-C2

15.700

40

2

3

1,2

1.3. Đất cây xanh công cộng xây mới

I-X1

20.600

3,38

5

0

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

76.700

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

76.700

2. Đất ngoài đơn vị ở

13.500

Đất giao thông đối ngoại

11.900

Đất hỗn hợp dịch vụ cấp đô thị (không có chức năng ở)

I-C3

1.600

50

1

2

1,0

1. Đất đơn vị ở

527.600

60,64

1.1. Đất nhóm nhà ở

335.300

38,54

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

II-D1

21.300

60

2

5

3,0

II-D2

33.900

60

2

5

3,0

II-D3

16.800

60

2

5

3,0

II-D4

22.800

60

2

5

3,0

II-D5

12.500

60

2

5

3,0

II-D6

27.500

60

2

5

3,0

II-D7

17.300

60

2

5

3,0

II-D8

7.700

60

2

5

3,0

II-D9

20.900

50

2

5

2,5

Đơn vị ở 2 (diện tích: 552.300m2 dự báo quy mô dân số: 8.700 người)

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng (≥ 20% diện tích đất cây xanh nhóm ở)

II-D10

17.000

50

2

5

2,5

II-D11

13.800

50

2

5

2,5

II-D12

19.300

50

2

5

2,5

II-D13

31.300

50

2

5

2,5

II-D14

10.000

50

2

5

2,5

II-D15

26.900

50

2

5

2,5

II-D16

36.300

50

2

5

2,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

50.400

5,79

- Đất giáo dục

19.400

2,23

Trường mầm non xây mới

II-C5

6.400

40

1

2

0,8

Trường tiểu học xây mới

II-C6

13.000

40

2

3

1,2

- Đất hành chính xây mới

II-C1

3.000

40

3

5

2,0

Đất y tế xây mới

II-C2

11.000

40

3

5

2,0

- Đất văn hóa xây mới

II-C3

7.000

40

3

5

2,0

- Đất thương mại dịch vụ xây mới

II-C4

10.000

60

3

4

2,4

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

44.900

Công viên cây xanh xây mới

II-X1

6.000

5

0

1

0,05

Công viên cây xanh xây mới

II-X2

38.900

5

0

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

97.000

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

97.000

2. Đất ngoài đơn vị ở

24.700

+ Trường trung cấp nghề xây mới

17.700

40

3

5

2,0

+ Đất giao thông đối ngoại

7.000

Đơn vị ở 3 (diện tích 792.600 m2 dự báo quy mô dân số 12.200 người)

1. Đất đơn vị ở

784.200

64,28

1.1. Đất nhóm nhà ở

524.100

42,96

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

III-D1

13.400

60

2

5

3,0

III-D2

23.500

60

2

5

3,0

III-D3

12.300

60

2

5

3,0

III-D4

18.100

60

2

4

2,4

III-D5

11.100

60

2

4

2,4

III-D6

36.600

60

2

4

2,4

III-D7

30.600

60

2

5

3,0

III-D8

45.300

60

2

5

3,0

III-D9

12.700

60

2

4

2,4

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang

III-D10

51.700

60

2

5

3,0

III-DH

11.400

60

2

4

2,4

III-D12

8.100

60

2

4

2,4

III-D13

33.600

60

2

4

2,4

III-D14

42.700

60

2

5

3,0

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng (≥ 20% diện tích đất cây xanh nhóm ở)

III-D15

33.700

50

2

5

2,5

III-D16

12.100

50

2

4

2,0

III-D17

8.700

50

2

4

2,0

III-D18

13.600

50

2

4

2,0

III-D19

29.100

50

2

4

2,0

III-D20

15.000

50

2

4

2,0

III-D21

13.700

50

2

4

2,0

III-D22

25.600

50

2

4

2,0

III-D23

21.500

50

2

5

2,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

36.000

2,95

- Đất giáo dục

31.500

2,58

Trường mầm non xây mới

III-C2

11.000

40

1

2

0,8

Trường trung học cơ sở xây mới

III-C3

20.500

40

3

4

1,6

- Đất y tế xây mới

III-C1

4.500

40

2

4

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

65.800

5,4

+ Đất công viên cây xanh xây mới

III-X1

18.200

5

0

1

0,05

+ Đất công viên cây xanh xây mới

III-X2

40.900

5

0

1

0,05

+ Đất công viên cây xanh xây mới

III-X3

6.700

5

0

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

158.300

Đất đường giao thông cấp phân khu vực.

158.300

2. Đất ngoài đơn vị ở

8.400

Đất giao thông đối ngoại

8.400

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
- Phân bố các khu chức năng phù hợp với tính chất hoạt động, đồng thời đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các khu vực này trong hoạt động tổng thể vùng xung quanh.
- Bố trí các công trình công cộng trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất, tránh giải tỏa nhiều. Sử dụng quỹ đất trống, đất hoang hóa để bố trí công trình công cộng, cây xanh dựa vào hệ thống giao thông chính phụ của khu vực.
- Đảm bảo các bán kính phục vụ của công trình công cộng như: công trình mẫu giáo, nhà trẻ có bán kính phục vụ không quá 300m, trường trung học cơ sở không quá 500m. Quy mô các quỹ đất công trình công cộng được xác định, cân đối trên mối quan hệ phục vụ nội vi nghiên cứu quy hoạch và khu vực lân cận.
- Tầng cao khu vực được tính toán dựa trên sự khống chế chiều cao xây dựng do trận địa Phòng không 367 theo Văn bản số 1025/TC-TM ngày 26 tháng 8 năm 2004 của Quân chủng Phòng không - Không quân Sư đoàn Phòng không 367.
7.2. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
- Đối với các công trình công cộng xây dựng mới, tầng trệt có khoảng lùi so với lộ giới tối thiểu là theo quy chuẩn xây dựng hiện hành và có đường phòng cháy chữa cháy bao quanh công trình.
- Hình thức kiến trúc được thiết kế phù hợp với chức năng, kiến trúc mới đa dạng phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
- Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị:
- Việc tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
- Cải tạo và nâng cấp mở rộng các tuyến đường chính hiện hữu cấp thành phố và huyện, lộ giới được xác định theo Quyết định số 6982/QĐ.UB.QLĐT ngày 30 tháng 9 năm 1995 và Quyết định số 4963/QĐ.UB.QLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Nâng cấp, mở rộng đúng lộ giới một số tuyến đường nhỏ nội bộ có lộ giới < 12m theo Quyết định công bố của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh theo kế hoạch xây dựng hàng năm của huyện.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Chiều rộng (mét)

Lộ giới (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

A

Giao thông đối ngoại

1

Đường Võ Văn Vân

Đường 3A

Đường số 12

6

18

6

30

B

Giao thông đối nội

1

Đường Lại Hùng Cường nôi dài

Đường Võ Văn Vân

Ranh quy hoạch

6

18

6

30

2

Đường liên khu 5-6 nối dài

Đường Võ Văn Vân

Ranh quy hoạch

6

18

6

30

3

Đường số 1

Đường số 12

Ranh quy hoạch

6

18

6

30

4

Đường liên ấp 1, 2, 3 (đường Bến Lội)

Đường số 12

Đường Võ Văn Vân

6

18

6

30

5

Đường số 2

Đường số 5

Ranh quy hoạch

5

15

5

25

6

Đường 3A

Đường Võ Văn Vân

Đường số 2

5

15

5

25

7

Đường 3B

Đường Võ Văn Vân

Đường số 2

5

10

5

20

8

Đường Ấp 2B

Đường số 12

Đường số 3 A

5

10

5

20

9

Đường số 4

Đường Võ Văn Vân

Ranh quy hoạch

4

10

4

18

10

Đường số 5

Đường ấp 2B

Ranh quy hoạch

4

10

4

18

11

Đường số 6

Đường số 12

Đường số 3 A

4

10

4

18

12

Đường số 7

Ranh quy hoạch

Đường số 12

4

10

4

18

13

Đường số 8

Đường ấp 2B

Đường Võ Văn Vân

4

8

4

16

14

Đường số 9

Đường ấp 2B

Ranh quy hoạch

4

8

4

16

15

Đường số 10

Đường Võ Văn Vân

Đường số 2

4

8

4

16

16

Đường số 11

Đường Võ Văn Vân

Đường số 3

4

8

4

16

17

Đường số 12

Đường Võ Văn Vân

Đường số 3

4

8

4

16

Ghi chú:
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 07 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và phần chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh và đơn vị tư vấn sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác về số liệu cập nhật này
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Cải tạo và mở rộng các tuyến đường chính hiện hữu và xây dựng mới các đường dự kiến.
- Xây dựng và hoàn thiện các mạng lưới hạ tàng kỹ thuật.
- Xây dựng các mảng cây xanh trong khu ở.
- Đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa ....)
- Nâng cấp, mở rộng đúng lộ giới một số tuyến đường nhỏ nội bộ có lộ giới nhỏ hơn 12m theo kế hoạch xây dựng hàng năm của Huyện.
- Khi triển khai các dự án phát triển các tuyến đường giao thông theo quy hoạch được phê duyệt, tùy theo điều kiện cụ thể, để tạo nguồn lực thực hiện, cần khai thác hiệu quả quỹ đất hai bên đường, tổ chức thu hồi, đấu giá hoặc đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đô án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phía Tây Quốc lộ 1, xã Vĩnh Lộc B, huyện Bình Chánh - khu II (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Vĩnh Lộc B, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông : giáp địa giới quận Bình Tân.
+ Phía Tây : giáp đường Võ Văn Vân.
+ Phía Nam : giáp khu dân cư phía Tây Quốc lộ 1, xã Vĩnh Lộc B, huyện Bình Chánh - khu III.
+ Phía Bắc : giáp khu dân cư Vĩnh Lộc B - Khu I.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 174,94 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư hiện hữu ổn định, cải tạo chỉnh trang và khu dân cư xây mới được bố trí các loại hình nhà ở, các công trình công cộng và công viên cây xanh.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Sở Quy hoạch - Kiến trúc (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Xây dựng Kiến trúc Miền Nam.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện hạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch:
- Đến năm 2020 : 12.000 người.
- Sau năm 2020 :27.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

64,63

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

62,90

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

41,57

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

m2/người

49,55

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

m2/người

41,78

- Dân cư xây dựng mới thấp tầng

m2/người

35,02

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

4,17

Trong đó:

2,85

+ Đất công trình giáo dục.

m2/người

+ Đất hành chánh

m2/người

0,11

+ Đất thương mại dịch vụ

m2/người

0,37

+ Đất văn hóa

m2/người

0,27

+ Đất y tế

m2/người

0,57

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

m2/người

4,86

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10,10

- Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường phân khu vực (từ đường phân khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

19,56

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2000

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,2

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Dân số dự kiến (đến sau năm 2020)

người

27.000

- Mật độ xây dựng chung

%

40

- Hệ số sử dụng đất

lần

1,8

- Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

05

Tối thiểu

tầng

01

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 03 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
- Đơn vị ở 1:
+ Vị trí giới hạn như sau:
* Phía Bắc : giáp đường số 3A.
* Phía Nam : giáp đường Lại Hùng Cường nối dài và đường dự phóng số 9.
* Phía Đông : giáp đường số 2.
* Phía Tây : giáp đường Võ Văn Vân.
+ Diện tích : 40 ha.
+ Dân số : 6.100 người.
- Đơn vị ở 2:
+ Vị trí giới hạn như sau:
* Phía Bắc : giáp đường Lại Hùng Cường nối dài và đường dự phóng số 9.
* Phía Nam : giáp đường Liên khu 5-6.
* Phía Đông : giáp ranh quận Bình Tân.
* Phía Tây : giáp đường Võ Văn Vân.
+ Diện tích : 55,23 ha.
+ Dân số : 8.700 người.
- Đơn vị ở 3:
+ Vị trí giới hạn như sau:
* Phía Bắc : giáp đường Liên khu 5-6.
* Phía Nam : giáp đường số 12 và giáp ranh đồ án quy hoạch khu dân cư phía Tây Quốc lộ 1 - khu 3.
* Phía Đông : giáp ranh quận Bình Tân.
* Phía Tây : giáp Đường Võ Văn Vân.
+ Diện tích : 79,26 ha.
+ Dân số : 12.200 người
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở, bao gồm:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở: tổng diện tích 112,25 ha, bao gồm nhóm nhà ở hiện hữu ổn định, nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang, nhóm nhà ở thấp tầng và cao tầng xây mới. Trong đó:
+ Nhóm nhà ở hiện hữu ổn định: 52,18 ha.
+ Nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang: 14,75 ha (là nhóm nhà ở hiện hữu xen cài xây dựng mới).
+ Nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới: 45,32 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 11,25 ha. Trong đó:
- Khu chức năng giáo dục: có tổng diện tích 7,70 ha, trong đó:
+ Trường mầm non bao gồm 03 trường xây mới: 2,78 ha.
+ Trường tiểu học bao gồm 02 trường xây mới: 2,87 ha.
+ Trường trung học cơ sở bao gồm 01 trường xây mới: 2,05 ha.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế) xây mới: 1,55 ha.
- Khu chức năng hành chánh xây mới: 0,30 ha.
- Khu chức năng văn hóa xây mới: 0,70 ha.
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại xây mới: 1,0 ha
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng: 13,13 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông đối nội tính đến đường phân khu vực: tổng diện tích 33,20 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: 4,66 ha, trong đó:
b.1. Khu chức năng giáo dục (trường dạy nghề): 1,77 ha.
b.2. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: 2,73 ha.
b.3 Khu hỗn hợp dịch vụ cấp đô thị (không có chức năng ở): 0,16 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

169,83

100,00

1

Đất các nhóm nhà ở

112,25

66,10

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

52,18

30,72

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

14,75

8,70

- Đất các nhóm nhà ở thấp tầng xây dựng mới

45,32

26,68

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

11,25

6,61

- Đất giáo dục

7,70

4,53

+ Trường mầm non

2,78

1,64

+ Trường tiểu học

2,87

1,69

+ Trường trung học cơ sở

2,05

1,20

- Đất hành chính

0,30

0,17

- Đất y tế

1,55

0,91

- Đất văn hóa

0,70

0,41

- Đất dịch vụ thương mại

1,0

0,59

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

13,13

7,73

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực.

33,20

19,56

B

Đất ngoài đơn vị ở

4,66

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đô thị

1,77

+ Đất trường dạy nghề

1,77

+ Đất hỗn hợp dịch vụ cấp đô thị (không có chức năng ở)

0,16

+ Đất giao thông đối ngoại

2,73

Tổng cộng

174,49

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 400.000m2 dự báo quy mô dân số 6.100 người)

1. Đất đơn vị ở

398.400

65,31

1.1 .Đất nhóm nhà ở

263.100

43,13

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

I-D1

4.700

60

2

5

3,0

I-D2

14.500

60

2

5

3,0

I-D3

16.400

60

2

5

3,0

I-D4

24.100

60

2

5

3,0

I-D5

39.800

60

2

5

3,0

I-D6

15.000

60

2

5

3,0

I-D7

34.700

60

2

5

3,0

I-D8

9.200

60

2

5

3,0

Đất nhóm nhà ở xâydựng mới thấp tầng (≥ 20% diện tích đất cây xanh nhóm ở)

I-D9

8.900

50

2

5

2,5

I-D10

22.100

50

2

5

2,5

I-D11

19.400

50

2

5

2,5

I-D12

25.100

50

2

5

2,5

I-D13

21.000

50

2

5

2,5

I-D14

8.200

50

2

5

2,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

26.100

4,28

- Đất giáo dục

26.100

4,28

Trường mầm non

I-C1

10.400

40

1

2

0,8

Trường tiểu học

I-C2

15.700

40

2

3

1,2

1.3. Đất cây xanh công cộng xây mới

I-X1

20.600

3,38

5

0

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

76.700

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

76.700

2. Đất ngoài đơn vị ở

13.500

Đất giao thông đối ngoại

11.900

Đất hỗn hợp dịch vụ cấp đô thị (không có chức năng ở)

I-C3

1.600

50

1

2

1,0

1. Đất đơn vị ở

527.600

60,64

1.1. Đất nhóm nhà ở

335.300

38,54

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

II-D1

21.300

60

2

5

3,0

II-D2

33.900

60

2

5

3,0

II-D3

16.800

60

2

5

3,0

II-D4

22.800

60

2

5

3,0

II-D5

12.500

60

2

5

3,0

II-D6

27.500

60

2

5

3,0

II-D7

17.300

60

2

5

3,0

II-D8

7.700

60

2

5

3,0

II-D9

20.900

50

2

5

2,5

Đơn vị ở 2 (diện tích: 552.300m2 dự báo quy mô dân số: 8.700 người)

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng (≥ 20% diện tích đất cây xanh nhóm ở)

II-D10

17.000

50

2

5

2,5

II-D11

13.800

50

2

5

2,5

II-D12

19.300

50

2

5

2,5

II-D13

31.300

50

2

5

2,5

II-D14

10.000

50

2

5

2,5

II-D15

26.900

50

2

5

2,5

II-D16

36.300

50

2

5

2,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

50.400

5,79

- Đất giáo dục

19.400

2,23

Trường mầm non xây mới

II-C5

6.400

40

1

2

0,8

Trường tiểu học xây mới

II-C6

13.000

40

2

3

1,2

- Đất hành chính xây mới

II-C1

3.000

40

3

5

2,0

Đất y tế xây mới

II-C2

11.000

40

3

5

2,0

- Đất văn hóa xây mới

II-C3

7.000

40

3

5

2,0

- Đất thương mại dịch vụ xây mới

II-C4

10.000

60

3

4

2,4

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

44.900

Công viên cây xanh xây mới

II-X1

6.000

5

0

1

0,05

Công viên cây xanh xây mới

II-X2

38.900

5

0

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

97.000

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

97.000

2. Đất ngoài đơn vị ở

24.700

+ Trường trung cấp nghề xây mới

17.700

40

3

5

2,0

+ Đất giao thông đối ngoại

7.000

Đơn vị ở 3 (diện tích 792.600 m2 dự báo quy mô dân số 12.200 người)

1. Đất đơn vị ở

784.200

64,28

1.1. Đất nhóm nhà ở

524.100

42,96

Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định

III-D1

13.400

60

2

5

3,0

III-D2

23.500

60

2

5

3,0

III-D3

12.300

60

2

5

3,0

III-D4

18.100

60

2

4

2,4

III-D5

11.100

60

2

4

2,4

III-D6

36.600

60

2

4

2,4

III-D7

30.600

60

2

5

3,0

III-D8

45.300

60

2

5

3,0

III-D9

12.700

60

2

4

2,4

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang

III-D10

51.700

60

2

5

3,0

III-DH

11.400

60

2

4

2,4

III-D12

8.100

60

2

4

2,4

III-D13

33.600

60

2

4

2,4

III-D14

42.700

60

2

5

3,0

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới thấp tầng (≥ 20% diện tích đất cây xanh nhóm ở)

III-D15

33.700

50

2

5

2,5

III-D16

12.100

50

2

4

2,0

III-D17

8.700

50

2

4

2,0

III-D18

13.600

50

2

4

2,0

III-D19

29.100

50

2

4

2,0

III-D20

15.000

50

2

4

2,0

III-D21

13.700

50

2

4

2,0

III-D22

25.600

50

2

4

2,0

III-D23

21.500

50

2

5

2,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

36.000

2,95

- Đất giáo dục

31.500

2,58

Trường mầm non xây mới

III-C2

11.000

40

1

2

0,8

Trường trung học cơ sở xây mới

III-C3

20.500

40

3

4

1,6

- Đất y tế xây mới

III-C1

4.500

40

2

4

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

65.800

5,4

+ Đất công viên cây xanh xây mới

III-X1

18.200

5

0

1

0,05

+ Đất công viên cây xanh xây mới

III-X2

40.900

5

0

1

0,05

+ Đất công viên cây xanh xây mới

III-X3

6.700

5

0

1

0,05

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

158.300

Đất đường giao thông cấp phân khu vực.

158.300

2. Đất ngoài đơn vị ở

8.400

Đất giao thông đối ngoại

8.400

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1. Bố cục không gian kiến trúc toàn khu:
- Phân bố các khu chức năng phù hợp với tính chất hoạt động, đồng thời đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các khu vực này trong hoạt động tổng thể vùng xung quanh.
- Bố trí các công trình công cộng trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất, tránh giải tỏa nhiều. Sử dụng quỹ đất trống, đất hoang hóa để bố trí công trình công cộng, cây xanh dựa vào hệ thống giao thông chính phụ của khu vực.
- Đảm bảo các bán kính phục vụ của công trình công cộng như: công trình mẫu giáo, nhà trẻ có bán kính phục vụ không quá 300m, trường trung học cơ sở không quá 500m. Quy mô các quỹ đất công trình công cộng được xác định, cân đối trên mối quan hệ phục vụ nội vi nghiên cứu quy hoạch và khu vực lân cận.
- Tầng cao khu vực được tính toán dựa trên sự khống chế chiều cao xây dựng do trận địa Phòng không 367 theo Văn bản số 1025/TC-TM ngày 26 tháng 8 năm 2004 của Quân chủng Phòng không - Không quân Sư đoàn Phòng không 367.
7.2. Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:
- Đối với các công trình công cộng xây dựng mới, tầng trệt có khoảng lùi so với lộ giới tối thiểu là theo quy chuẩn xây dựng hiện hành và có đường phòng cháy chữa cháy bao quanh công trình.
- Hình thức kiến trúc được thiết kế phù hợp với chức năng, kiến trúc mới đa dạng phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
- Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị:
- Việc tổ chức giao thông theo hướng cải tạo mở rộng lộ giới theo đúng quy định, kết hợp xây mới một số tuyến đường, tạo thành mạng lưới đường hoàn chỉnh.
- Cải tạo và nâng cấp mở rộng các tuyến đường chính hiện hữu cấp thành phố và huyện, lộ giới được xác định theo Quyết định số 6982/QĐ.UB.QLĐT ngày 30 tháng 9 năm 1995 và Quyết định số 4963/QĐ.UB.QLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Nâng cấp, mở rộng đúng lộ giới một số tuyến đường nhỏ nội bộ có lộ giới < 12m theo Quyết định công bố của Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh theo kế hoạch xây dựng hàng năm của huyện.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Chiều rộng (mét)

Lộ giới (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

A

Giao thông đối ngoại

1

Đường Võ Văn Vân

Đường 3A

Đường số 12

6

18

6

30

B

Giao thông đối nội

1

Đường Lại Hùng Cường nôi dài

Đường Võ Văn Vân

Ranh quy hoạch

6

18

6

30

2

Đường liên khu 5-6 nối dài

Đường Võ Văn Vân

Ranh quy hoạch

6

18

6

30

3

Đường số 1

Đường số 12

Ranh quy hoạch

6

18

6

30

4

Đường liên ấp 1, 2, 3 (đường Bến Lội)

Đường số 12

Đường Võ Văn Vân

6

18

6

30

5

Đường số 2

Đường số 5

Ranh quy hoạch

5

15

5

25

6

Đường 3A

Đường Võ Văn Vân

Đường số 2

5

15

5

25

7

Đường 3B

Đường Võ Văn Vân

Đường số 2

5

10

5

20

8

Đường Ấp 2B

Đường số 12

Đường số 3 A

5

10

5

20

9

Đường số 4

Đường Võ Văn Vân

Ranh quy hoạch

4

10

4

18

10

Đường số 5

Đường ấp 2B

Ranh quy hoạch

4

10

4

18

11

Đường số 6

Đường số 12

Đường số 3 A

4

10

4

18

12

Đường số 7

Ranh quy hoạch

Đường số 12

4

10

4

18

13

Đường số 8

Đường ấp 2B

Đường Võ Văn Vân

4

8

4

16

14

Đường số 9

Đường ấp 2B

Ranh quy hoạch

4

8

4

16

15

Đường số 10

Đường Võ Văn Vân

Đường số 2

4

8

4

16

16

Đường số 11

Đường Võ Văn Vân

Đường số 3

4

8

4

16

17

Đường số 12

Đường Võ Văn Vân

Đường số 3

4

8

4

16

Ghi chú:
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 07 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và phần chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh và đơn vị tư vấn sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác về số liệu cập nhật này
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Cải tạo và mở rộng các tuyến đường chính hiện hữu và xây dựng mới các đường dự kiến.
- Xây dựng và hoàn thiện các mạng lưới hạ tàng kỹ thuật.
- Xây dựng các mảng cây xanh trong khu ở.
- Đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (cơ sở giáo dục, y tế, văn hóa ....)
- Nâng cấp, mở rộng đúng lộ giới một số tuyến đường nhỏ nội bộ có lộ giới nhỏ hơn 12m theo kế hoạch xây dựng hàng năm của Huyện.
- Khi triển khai các dự án phát triển các tuyến đường giao thông theo quy hoạch được phê duyệt, tùy theo điều kiện cụ thể, để tạo nguồn lực thực hiện, cần khai thác hiệu quả quỹ đất hai bên đường, tổ chức thu hồi, đấu giá hoặc đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đô án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.