Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 35/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 45/2011/QĐ-UBND hỗ trợ khôi phục sản xuất Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/07/2013", "sign_number": "35/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/07/2013", "sign_number": "35/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/07/2013", "sign_number": "35/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/07/2013", "sign_number": "35/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/07/2013", "sign_number": "35/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 35/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 45/2011/QĐ-UBND hỗ trợ khôi phục sản xuất Nghệ An

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2, Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 20/9/2011 của UBND tỉnh về việc quy định chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiên tai, dịch bệnh:
...
4.000.000

2.000.000

7

Nuôi trồng thủy, hải sản

7.1

Diện tích nuôi cá truyền thống

7.1.1

Diện tích nuôi ao hồ nhỏ

đ/ha

10.000.000

7.000.000

7.1.2

Diện tích nuôi cá lúa, nuôi hồ mặt nước lớn

đ/ha

7.000.000

3.000.000

7.2

Diện tích nuôi tôm quảng canh

đ/ha

6.000.000

4.000.000

7.3

Diện tích nuôi tôm sú thâm canh

đ/ha

8.000.000

6.000.000

7.4

Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh

đ/ha

30.000.000

20.000.000

7.5

Diện tích nuôi ngao

đ/ha

60.000.000

40.000.000

7.6

Lồng, bè nuôi

đ/100m3 lồng

10.000.000

7.000.000

Đối với diện tích ngô vụ Đông đã gieo bị thiệt hại (bao gồm cả diện tích gieo lại và không gieo lại) áp dụng chính sách hỗ trợ tại Quyết định này mà không thực hiện chính sách hỗ trợ tại điểm 1, Điều 3, Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 04/02/2012 của UBND tỉnh Nghệ An quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012-2015.
b) Thiệt hại do bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa: Mức và nguồn kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Quyết định 1459/QĐ-TTg ngày 07/11/2006 về chính sách hỗ trợ phòng, trừ dập dịch Rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên lúa đối với các tỉnh phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào), công văn số 1486/TTg-KTN ngày 09/9/2008 về việc điều chỉnh mức hỗ trợ phòng, trừ dập dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên lúa; Công văn số 291/TTg-KTN ngày 11/02/2010 về việc chính sách hỗ trợ phòng trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 53/2010/TT-BTC ngày 14/4/2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ tài chính để thực hiện phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa.
2. Đối với vật nuôi:
a) Thiệt hại do thiên tai: Cứ thiệt hại 01 con vật nuôi (kể cả vật nuôi thương phẩm và con giống) được hỗ trợ kinh phí với mức sau:
- Đối với gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng):
+ Dưới 0,5 kg/con: Hỗ trợ 15.000 đồng/con;
+ Từ 0,5 kg/con trở lên: Hỗ trợ 20.000 đồng/con;
- Đối với lợn:
+ Dưới 10 kg: Hỗ trợ 500.000 đồng/con;
+ Từ 10 đến 30 kg: Hỗ trợ 600.000 đồng/con;
+ Trên 30 kg: Hỗ trợ 750.000 đồng/con.
- Đối với trâu, bò, ngựa:
+ Dưới 70 kg: Hỗ trợ 2.000.000 đồng/con;
+ Từ 70 kg đến 150 kg: Hỗ trợ 3.000.000 đồng/con;
+ Trên 150 kg: Hỗ trợ 4.000.000 đồng/con;
- Đối với Hươu, nai, cừu, dê: Hỗ trợ 2.000.000 đồng/con.
b) Thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm: Mức và nguồn kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Quyết định 1442/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 719/QĐ-TTg; Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc gia cầm; Quyết định số 3380/QĐ-UBND ngày 01/8/2008 của UBND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Quyết định 3903/QĐ-UBND ngày 22/9/2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 3380/QĐ-UBND.NN và các quy định hiện hành khác.
3. Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản thì mức hỗ trợ tương đương mức hỗ trợ bằng tiền được quy đổi theo giá tại thời điểm hiện tại."

Content:
4.000.000

2.000.000

7

Nuôi trồng thủy, hải sản

7.1

Diện tích nuôi cá truyền thống

7.1.1

Diện tích nuôi ao hồ nhỏ

đ/ha

10.000.000

7.000.000

7.1.2

Diện tích nuôi cá lúa, nuôi hồ mặt nước lớn

đ/ha

7.000.000

3.000.000

7.2

Diện tích nuôi tôm quảng canh

đ/ha

6.000.000

4.000.000

7.3

Diện tích nuôi tôm sú thâm canh

đ/ha

8.000.000

6.000.000

7.4

Diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh

đ/ha

30.000.000

20.000.000

7.5

Diện tích nuôi ngao

đ/ha

60.000.000

40.000.000

7.6

Lồng, bè nuôi

đ/100m3 lồng

10.000.000

7.000.000

Đối với diện tích ngô vụ Đông đã gieo bị thiệt hại (bao gồm cả diện tích gieo lại và không gieo lại) áp dụng chính sách hỗ trợ tại Quyết định này mà không thực hiện chính sách hỗ trợ tại điểm 1, Điều 3, Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 04/02/2012 của UBND tỉnh Nghệ An quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012-2015.
b) Thiệt hại do bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa: Mức và nguồn kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Quyết định 1459/QĐ-TTg ngày 07/11/2006 về chính sách hỗ trợ phòng, trừ dập dịch Rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên lúa đối với các tỉnh phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào), công văn số 1486/TTg-KTN ngày 09/9/2008 về việc điều chỉnh mức hỗ trợ phòng, trừ dập dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên lúa; Công văn số 291/TTg-KTN ngày 11/02/2010 về việc chính sách hỗ trợ phòng trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 53/2010/TT-BTC ngày 14/4/2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ tài chính để thực hiện phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa.
2. Đối với vật nuôi:
a) Thiệt hại do thiên tai: Cứ thiệt hại 01 con vật nuôi (kể cả vật nuôi thương phẩm và con giống) được hỗ trợ kinh phí với mức sau:
- Đối với gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng):
+ Dưới 0,5 kg/con: Hỗ trợ 15.000 đồng/con;
+ Từ 0,5 kg/con trở lên: Hỗ trợ 20.000 đồng/con;
- Đối với lợn:
+ Dưới 10 kg: Hỗ trợ 500.000 đồng/con;
+ Từ 10 đến 30 kg: Hỗ trợ 600.000 đồng/con;
+ Trên 30 kg: Hỗ trợ 750.000 đồng/con.
- Đối với trâu, bò, ngựa:
+ Dưới 70 kg: Hỗ trợ 2.000.000 đồng/con;
+ Từ 70 kg đến 150 kg: Hỗ trợ 3.000.000 đồng/con;
+ Trên 150 kg: Hỗ trợ 4.000.000 đồng/con;
- Đối với Hươu, nai, cừu, dê: Hỗ trợ 2.000.000 đồng/con.
b) Thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm: Mức và nguồn kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Quyết định 1442/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 719/QĐ-TTg; Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc gia cầm; Quyết định số 3380/QĐ-UBND ngày 01/8/2008 của UBND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Quyết định 3903/QĐ-UBND ngày 22/9/2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 3380/QĐ-UBND.NN và các quy định hiện hành khác.
3. Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản thì mức hỗ trợ tương đương mức hỗ trợ bằng tiền được quy đổi theo giá tại thời điểm hiện tại."