Document: Điều 15 Nghị định 100/1998/NĐ-CP chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/1998", "sign_number": "100/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/1998", "sign_number": "100/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/1998", "sign_number": "100/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/1998", "sign_number": "100/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/1998", "sign_number": "100/1998/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 15 Nghị định 100/1998/NĐ-CP chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 15. Ngân hàng Nhà nước có các khoản chi
1. Chi hoạt động nghiệp vụ và dịch vụ ngân hàng :
a) Chi trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay; chi về nghiệp vụ mua, bán và giao dịch ngoại hối; chi về nghiệp vụ thị trường mở.
b) Chi phí in, đúc, bảo quản, vận chuyển, giao nhận, phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu hủy tiền; chi về dịch vụ thanh toán và thông tin.
Các khoản chi phí hoạt động nghiệp vụ và dịch vụ Ngân hàng được thực hiện theo thực tế phù hợp với cơ chế quy chế nghiệp vụ.
2. Chi cho cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước, nhân viên hợp đồng và chi khen thưởng, phúc lợi, gồm :
- Chi lương, phụ cấp lương theo chế độ, chi ăn trưa, chi trang phục giao dịch, chi phương tiện bảo hộ lao động.
- Chi khen thưởng, phúc lợi định kỳ và đột xuất cho cán bộ, công chức và nhân viên của Ngân hàng Nhà nước; mức chi 2 khoản này hàng năm bằng tổng qũy tiền lương thực hiện trong năm.
- Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân của các ngành có đóng góp xuất sắc cho Ngân hàng được thực hiện theo quy định của Nhà nước.
3. Các khoản đóng góp theo lương (kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các khoản đóng góp khác theo chế độ quy định), chi cho các hoạt động đoàn thể.
4. Trợ cấp khó khăn, trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật.
5. Chi cho hoạt động quản lý và công vụ bao gồm : chi vật tư văn phòng; chi về cước phí bưu điện và truyền tin; chi điện, nước, y tế, vệ sinh cơ quan, xăng dầu; chi công tác phí; chi lễ tân, khánh tiết, hội nghị; chi phí cho việc thanh tra, kiểm toán hoạt động ngân hàng nhà nước; chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học, công nghệ, sáng kiến, cải tiến, chi về tài liệu, sách báo, tạp chí, thư viện, tuyên truyền, quảng cáo. Các khoản chi trên thực hiện theo định mức thống nhất giữa Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính phù hợp với đặc thù hoạt động Ngân hàng.
6. Chi về tài sản : trích khấu hao tài sản cố định; chi bảo dưỡng và sửa chữa tài sản; chi xây dựng nhỏ; chi mua sắm công cụ lao động, chi thuê tài sản. Ngân hàng Nhà nước thoả thuận với Bộ Tài chính tỷ lệ chi nâng cấp bảo dưỡng và sửa chữa tài sản so với giá trị tài sản hiện có để thực hiện.
7. Chi đầu tư phát triển kỹ thuật nghiệp vụ và công nghệ ngân hàng : Ngân hàng Nhà nước được chi và hạch toán vào chi phí bằng 12% giá trị tài sản cố định bình quân trong năm để bổ sung nguồn vốn mua sắm tài sản cố định, trang bị phương tiện kỹ thuật, tin học và an toàn kho quỹ; khoản chi này được quản lý và sử dụng theo quy định của Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản.
8. Chi lập dự phòng rủi ro theo Điều 12 của Nghị định này.
9. Các khoản chi khác ngoài các khoản chi đã nêu trên.

Content:
Điều 15. Ngân hàng Nhà nước có các khoản chi
1. Chi hoạt động nghiệp vụ và dịch vụ ngân hàng :
a) Chi trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay; chi về nghiệp vụ mua, bán và giao dịch ngoại hối; chi về nghiệp vụ thị trường mở.
b) Chi phí in, đúc, bảo quản, vận chuyển, giao nhận, phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu hủy tiền; chi về dịch vụ thanh toán và thông tin.
Các khoản chi phí hoạt động nghiệp vụ và dịch vụ Ngân hàng được thực hiện theo thực tế phù hợp với cơ chế quy chế nghiệp vụ.
2. Chi cho cán bộ, công chức Ngân hàng Nhà nước, nhân viên hợp đồng và chi khen thưởng, phúc lợi, gồm :
- Chi lương, phụ cấp lương theo chế độ, chi ăn trưa, chi trang phục giao dịch, chi phương tiện bảo hộ lao động.
- Chi khen thưởng, phúc lợi định kỳ và đột xuất cho cán bộ, công chức và nhân viên của Ngân hàng Nhà nước; mức chi 2 khoản này hàng năm bằng tổng qũy tiền lương thực hiện trong năm.
- Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân của các ngành có đóng góp xuất sắc cho Ngân hàng được thực hiện theo quy định của Nhà nước.
3. Các khoản đóng góp theo lương (kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các khoản đóng góp khác theo chế độ quy định), chi cho các hoạt động đoàn thể.
4. Trợ cấp khó khăn, trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật.
5. Chi cho hoạt động quản lý và công vụ bao gồm : chi vật tư văn phòng; chi về cước phí bưu điện và truyền tin; chi điện, nước, y tế, vệ sinh cơ quan, xăng dầu; chi công tác phí; chi lễ tân, khánh tiết, hội nghị; chi phí cho việc thanh tra, kiểm toán hoạt động ngân hàng nhà nước; chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ, nghiên cứu khoa học, công nghệ, sáng kiến, cải tiến, chi về tài liệu, sách báo, tạp chí, thư viện, tuyên truyền, quảng cáo. Các khoản chi trên thực hiện theo định mức thống nhất giữa Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính phù hợp với đặc thù hoạt động Ngân hàng.
6. Chi về tài sản : trích khấu hao tài sản cố định; chi bảo dưỡng và sửa chữa tài sản; chi xây dựng nhỏ; chi mua sắm công cụ lao động, chi thuê tài sản. Ngân hàng Nhà nước thoả thuận với Bộ Tài chính tỷ lệ chi nâng cấp bảo dưỡng và sửa chữa tài sản so với giá trị tài sản hiện có để thực hiện.
7. Chi đầu tư phát triển kỹ thuật nghiệp vụ và công nghệ ngân hàng : Ngân hàng Nhà nước được chi và hạch toán vào chi phí bằng 12% giá trị tài sản cố định bình quân trong năm để bổ sung nguồn vốn mua sắm tài sản cố định, trang bị phương tiện kỹ thuật, tin học và an toàn kho quỹ; khoản chi này được quản lý và sử dụng theo quy định của Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản.
8. Chi lập dự phòng rủi ro theo Điều 12 của Nghị định này.
9. Các khoản chi khác ngoài các khoản chi đã nêu trên.