Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2782/QĐ-UBND 2018 thực hiện tự chủ tại bệnh viện công lập Thanh Hóa 2018 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/07/2018", "sign_number": "2782/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/07/2018", "sign_number": "2782/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/07/2018", "sign_number": "2782/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/07/2018", "sign_number": "2782/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/07/2018", "sign_number": "2782/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2782/QĐ-UBND 2018 thực hiện tự chủ tại bệnh viện công lập Thanh Hóa 2018 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện cơ chế tự chủ tại các Bệnh viện công lập thuộc tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2018 - 2020 (kèm theo đề án chi tiết), với nội dung chính như sau:
...
3. Yêu cầu
- Đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của các bệnh viện công lập;
- Đảm bảo sự công bằng cho mọi người dân khi tham gia khám, chữa bệnh tại các bệnh viện công lập; đáp ứng tốt và đầy đủ nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;
- Tăng cường công tác xã hội hóa, thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư cho lĩnh vực y tế.
II. NỘI DUNG ĐỀ ÁN
1. Tự chủ về tổ chức bộ máy, về xác định vị trí việc làm, cơ cấu chức danh viên chức và số người làm việc
1.1. Tự chủ về tổ chức bộ máy
Các bệnh viện công lập tổ chức kiện toàn lại tổ chức bộ máy theo đúng Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19/9/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế bệnh viện; Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11/12/2015 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Phòng Y tế thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Thông tư số 19/2013/TT-BYT ngày 12/7/2013 của Bộ Y tế về hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện; Thông tư 43/2015/TT-BYT ngày 26/11/2015 của Bộ Y tế quy định về nhiệm vụ và hình thức tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác xã hội của bệnh viện và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan về cơ cấu tổ chức, bộ máy biên chế và chế độ tự chủ của các bệnh viện công lập.
Các bệnh viện thực hiện tự chủ 100% kinh phí chi thường xuyên: Được quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các khoa phòng, bộ phận thuộc đơn vị mình, khi đáp ứng các tiêu chí, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật; xây dựng phương án sắp xếp lại các khoa phòng, bộ phận thuộc đơn vị mình trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.
Các bệnh viện thực hiện tự chủ một phần kinh phí chi thường xuyên: Xây dựng phương án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức của đơn vị trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.
1.2. Tự chủ về xác định vị trí việc làm, cơ cấu chức danh viên chức
Căn cứ tình hình thực tế, định hướng phát triển từng bệnh viện đề xuất cơ cấu chức danh viên chức cụ thể trong đề án vị trí việc làm hoặc phương án tự chủ của đơn vị mình, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định để triển khai thực hiện. Vị trí việc làm tại các bệnh viện bao gồm:
- Vị trí việc làm gắn với công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành (Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng, Trưởng khoa, Giám đốc Trung tâm, Phó Trưởng phòng, Phó Trưởng khoa, Phó Giám đốc Trung tâm) gồm 06 vị trí.
- Vị trí việc làm gắn với chuyên môn, nghiệp vụ, (Bác sĩ, Dược sỹ Đại học, Dược sỹ Trung học, Điều dưỡng, Nữ hộ sinh, Kỹ thuật viên Y) gồm 06 vị trí.
- Vị trí việc làm gắn với công việc hành chính, hỗ trợ phục vụ (Kế toán; Văn thư, Thủ quỹ; Hộ lý; Chuyên viên; Nhân viên kỹ thuật, lái xe, bảo vệ, trông giữ xe) gồm 09 vị trí.
Cơ cấu chức danh viên chức được xác định trên cơ sở hạng bệnh viện và Thông tư liên tịch số 08/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ về hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước, cụ thể như sau:
Biểu Cơ cấu chức danh viên chức tại các bệnh viện

TT

Cơ cấu

Tỷ lệ

A

Cơ cấu bộ phận

1

Lâm sàng

60 - 65%

2

Cận lâm sàng và Dược

22 - 15%

3

Quản lý, hành chính

18 - 20%

B

Cơ cấu chuyên môn

1

Bác sĩ/chức danh chuyên môn y tế khác (Điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên)

1/3 - 1/3,5

2

Dược sĩ Đại học/Bác sĩ

1/8 - 1/1,5

3

Dược sĩ Đại học/Dược sĩ trung học

1/2 - 1/2,5

1.3. Tự chủ về số người làm việc
Các bệnh viện xây dựng đề án xác định vị trí việc làm, hoặc phương án tự chủ của đơn vị mình, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt để triển khai thực hiện.
Hàng năm, trên cơ sở số lượng người được phê duyệt, giám đốc các bệnh viện quyết định số lượng người làm việc tăng thêm so với số biên chế được giao và xây dựng kế hoạch tuyển dụng, báo cáo Sở Y tế, Sở Nội vụ, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Trên cơ sở kế hoạch được phê duyệt bệnh viện được chủ động tổ chức tuyển dụng và công khai kết quả tuyển dụng theo quy định. Việc sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và quản lý số người làm việc được giao thực hiện theo quy định của pháp luật và các quy định của UBND tỉnh (Quyết định số 1100/2017/QĐ-UBND ngày 12/04/2017 ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý; Quyết định 2235/2017/QĐ-UBND ngày 28/06/2017 ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý; Quyết định 1942/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định tuyển dụng viên chức cho các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa…)
Các bệnh viện được quyền chi trả thù lao cao hơn mức quy định để thuê chuyên gia trong và ngoài nước theo các hình thức linh hoạt khác nhau (như theo ca bệnh, theo dịch vụ kỹ thuật, theo thời gian...); thực hiện chế độ đãi ngộ hoặc thu hút đối với lực lượng lao động chất lượng cao, thông qua việc trích lập và phân phối Quỹ bổ sung thu nhập phù hợp với từng loại hình đơn vị. Định mức chi trả cụ thể từng đối tượng được quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm của đơn vị.
2. Tự chủ về tài chính, quản lý tài sản nhà nước
2.1. Đối với bệnh viện thực hiện tự chủ 100% chi thường xuyên
a) Nguồn tài chính của đơn vị:
- Nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước bổ sung cho các bệnh viện khi giá dịch vụ chưa kết cấu đủ chi phí;
- Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định (phần được để lại chi hoạt động thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí);
- Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có);
- Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên (nếu có), gồm: Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển; kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao;
- Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật.

Content:
Nguồn tài chính của đơn vị:
- Nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm cả nguồn ngân sách nhà nước bổ sung cho các bệnh viện khi giá dịch vụ chưa kết cấu đủ chi phí;
- Nguồn thu phí theo pháp luật về phí, lệ phí được để lại chi theo quy định (phần được để lại chi hoạt động thường xuyên và chi mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ công tác thu phí);
- Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có);
- Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên (nếu có), gồm: Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển; kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao;
- Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật.