Document: Điều 6 Quyết định 09/2015/QĐ-UBND mức thu phí trông giữ xe đạp xe gắn máy mô tô hai bánh ba bánh Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "16/03/2015", "sign_number": "09/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Kim Mai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "16/03/2015", "sign_number": "09/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Kim Mai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "16/03/2015", "sign_number": "09/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Kim Mai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "16/03/2015", "sign_number": "09/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Kim Mai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "16/03/2015", "sign_number": "09/2015/QĐ-UBND", "signer": "Trần Kim Mai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 09/2015/QĐ-UBND mức thu phí trông giữ xe đạp xe gắn máy mô tô hai bánh ba bánh Tiền Giang có nội dung như sau:

Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
1. Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan có liên quan và Đoàn liên ngành 389 định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện thu phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe ô tô của các tổ chức, cá nhân trông giữ xe trên địa bàn tỉnh; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí và lệ phí theo quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn đối với các trường hợp vi phạm và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện thu phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe ô tô của các tổ chức, cá nhân trông giữ xe trên địa bàn cấp huyện và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí và lệ phí theo quy định tại Nghị định 109/2013/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan.
3. Cơ quan thuế hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trông giữ xe trong việc sử dụng chứng từ thu phí; hướng dẫn việc kê khai, nộp các khoản thuế hoặc phí và lệ phí (nếu có) vào ngân sách nhà nước theo quy định; đồng thời phối hợp với chính quyền địa phương các cấp thường xuyên kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật của các tổ chức, cá nhân thu phí.

Content:
Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
1. Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan có liên quan và Đoàn liên ngành 389 định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện thu phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe ô tô của các tổ chức, cá nhân trông giữ xe trên địa bàn tỉnh; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí và lệ phí theo quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn đối với các trường hợp vi phạm và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện thu phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe ô tô của các tổ chức, cá nhân trông giữ xe trên địa bàn cấp huyện và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí và lệ phí theo quy định tại Nghị định 109/2013/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan.
3. Cơ quan thuế hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trông giữ xe trong việc sử dụng chứng từ thu phí; hướng dẫn việc kê khai, nộp các khoản thuế hoặc phí và lệ phí (nếu có) vào ngân sách nhà nước theo quy định; đồng thời phối hợp với chính quyền địa phương các cấp thường xuyên kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật của các tổ chức, cá nhân thu phí.