Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 44/QĐ-TTg 2020 phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/01/2020", "sign_number": "44/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/01/2020", "sign_number": "44/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/01/2020", "sign_number": "44/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/01/2020", "sign_number": "44/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/01/2020", "sign_number": "44/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 44/QĐ-TTg 2020 phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính sau:
...
3. Các yêu cầu nội dung quy hoạch
a) Phân tích, đánh giá yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh và thực trạng về phân bố, sử dụng không gian của kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
b) Dự báo xu thế phát triển, kịch bản phát triển và biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
c) Đánh giá về sự liên kết ngành, liên kết vùng trong việc phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
- Đánh giá sự liên kết, đồng bộ của kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong phạm vi cả nước; sự liên kết giữa kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong nước và quốc tế.
- Đánh giá sự liên kết giữa kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa với hệ thống kết cấu hạ tầng khác trong phạm vi vùng lãnh thổ;
- Đánh giá về liên kết vùng, liên kết giữa các tỉnh trong phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
d) Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với việc phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong kỳ quy hoạch; những cơ hội và thách thức.
- Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với ngành đường thủy nội địa, gồm nhu cầu vận tải, phương thức vận tải, ứng dụng công nghệ và phương tiện mới trong lĩnh vực đường thủy nội địa;
- Phân tích, đánh giá những cơ hội, thách thức phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong thời kỳ quy hoạch.
- Phân tích, đánh giá cơ hội, thách thức phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
đ) Xác định các quan điểm, mục tiêu phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
e) Phương án phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa:
- Định hướng phân bố không gian phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, xác định quy mô, mạng lưới tuyến, cảng, bến, định hướng kết nối tới các lĩnh vực GTVT khác, đến các đầu mối giao thông quan trọng (cảng hàng không, ga đường sắt, cảng biển...);
- Xác định loại hình, vai trò, vị trí, quy mô, định hướng khai thác, sử dụng và các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, công nghệ gắn với phân cấp, phân loại theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với các tuyến đường thủy nội địa, cảng thủy nội địa quan trọng trong kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
- Định hướng kết nối giữa các phương thức vận tải, giữa kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong nước và quốc tế, kết nối với hệ thống cơ sở hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi, hệ thống du lịch và các hệ thống kết cấu hạ tầng khác;
- Giải pháp về quản lý khai thác và bảo đảm an toàn đối với hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải trước rủi ro thiên tai và bối cảnh biến đổi khí hậu.
g) Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa và các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng quốc gia có liên quan đến phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
h) Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư của ngành và thứ tự ưu tiên thực hiện:
- Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong thời kỳ quy hoạch.
- Luận chứng xây dựng danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư của ngành trong thời kỳ quy hoạch, dự kiến tổng mức đầu tư, đề xuất thứ tự ưu tiên thực hiện và phương án phân kỳ đầu tư.
i) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:
- Giải pháp về cơ chế, chính sách;
- Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;
- Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ;
- Giải pháp về liên kết, hợp tác phát triển;
- Giải pháp về giáo dục, tuyên truyền;
- Giải pháp về hợp tác quốc tế;
- Giải pháp về huy động và phân bố vốn đầu tư;
- Giải pháp về mô hình quản lý, phương thức hoạt động;
- Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.
k) Yêu cầu về hồ sơ quy hoạch
Xây dựng báo cáo quy hoạch (gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt), bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.

Content:
Các yêu cầu nội dung quy hoạch
a) Phân tích, đánh giá yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh và thực trạng về phân bố, sử dụng không gian của kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
b) Dự báo xu thế phát triển, kịch bản phát triển và biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
c) Đánh giá về sự liên kết ngành, liên kết vùng trong việc phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
- Đánh giá sự liên kết, đồng bộ của kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong phạm vi cả nước; sự liên kết giữa kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong nước và quốc tế.
- Đánh giá sự liên kết giữa kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa với hệ thống kết cấu hạ tầng khác trong phạm vi vùng lãnh thổ;
- Đánh giá về liên kết vùng, liên kết giữa các tỉnh trong phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
d) Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với việc phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong kỳ quy hoạch; những cơ hội và thách thức.
- Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với ngành đường thủy nội địa, gồm nhu cầu vận tải, phương thức vận tải, ứng dụng công nghệ và phương tiện mới trong lĩnh vực đường thủy nội địa;
- Phân tích, đánh giá những cơ hội, thách thức phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong thời kỳ quy hoạch.
- Phân tích, đánh giá cơ hội, thách thức phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
đ) Xác định các quan điểm, mục tiêu phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
e) Phương án phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa:
- Định hướng phân bố không gian phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, xác định quy mô, mạng lưới tuyến, cảng, bến, định hướng kết nối tới các lĩnh vực GTVT khác, đến các đầu mối giao thông quan trọng (cảng hàng không, ga đường sắt, cảng biển...);
- Xác định loại hình, vai trò, vị trí, quy mô, định hướng khai thác, sử dụng và các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, công nghệ gắn với phân cấp, phân loại theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với các tuyến đường thủy nội địa, cảng thủy nội địa quan trọng trong kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
- Định hướng kết nối giữa các phương thức vận tải, giữa kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong nước và quốc tế, kết nối với hệ thống cơ sở hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi, hệ thống du lịch và các hệ thống kết cấu hạ tầng khác;
- Giải pháp về quản lý khai thác và bảo đảm an toàn đối với hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải trước rủi ro thiên tai và bối cảnh biến đổi khí hậu.
g) Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa và các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo tồn sinh thái, cảnh quan, di tích đã xếp hạng quốc gia có liên quan đến phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.
h) Danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư của ngành và thứ tự ưu tiên thực hiện:
- Xây dựng tiêu chí xác định dự án ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong thời kỳ quy hoạch.
- Luận chứng xây dựng danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư của ngành trong thời kỳ quy hoạch, dự kiến tổng mức đầu tư, đề xuất thứ tự ưu tiên thực hiện và phương án phân kỳ đầu tư.
i) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch:
- Giải pháp về cơ chế, chính sách;
- Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;
- Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ;
- Giải pháp về liên kết, hợp tác phát triển;
- Giải pháp về giáo dục, tuyên truyền;
- Giải pháp về hợp tác quốc tế;
- Giải pháp về huy động và phân bố vốn đầu tư;
- Giải pháp về mô hình quản lý, phương thức hoạt động;
- Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.
k) Yêu cầu về hồ sơ quy hoạch
Xây dựng báo cáo quy hoạch (gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt), bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.