Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1105/2006/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 2173/2005/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "14/06/2006", "sign_number": "1105/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "14/06/2006", "sign_number": "1105/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "14/06/2006", "sign_number": "1105/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "14/06/2006", "sign_number": "1105/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "14/06/2006", "sign_number": "1105/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1105/2006/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 2173/2005/QĐ-UBND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 2173/2005/QĐ-UBND ngày 09/9/2005 của UBND tỉnh Cao Bằng. Cô thÓ như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 7”
“3. Đối với diện tích đất vườn, ao liền kề đất ở trong khu dân cư ( phải là thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với đất ở trong khu dân cư ), ngoài việc bồi thường theo giá đất nông nghiệp, đất ao theo quy định còn được hỗ trợ bằng tiền; giá tính hỗ trợ bằng 50% giá đất ở liền kề ( không bồi thường các chi phí: đào đắp, san lấp, tôn tạo đất và các chi phí khác đầu tư vào đất ). Nhưng mức hỗ trợ cộng với mức bồi thường theo giá đất nông nghiệp, đất ao không vượt quá giá đất ở liền kề, diện tích đất được tính hỗ trợ không vượt quá hạn mức công nhận đất ở tối đa tương ứng theo vùng, khu vực do UBND tỉnh quy định”.
“4. Đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư ( phải là thửa đất nằm trong khu dân cư có ít nhất một mặt tiếp giáp với đất ở ), ngoài việc bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ thêm bằng tiền; giá tính hỗ trợ bằng 50% giá đất ở liền kề được xác định cùng vị trí theo quy định trong bảng giá đất của UBND tỉnh ban hành. Nhưng mức giá hỗ trợ cộng với mức giá bồi thường theo giá đất nông nghiệp không vượt quá giá đất ở được xác định cùng vị trí; diện tích đất được tính hỗ trợ không vượt quá hạn mức công nhận đất ở tối đa tương ứng theo vùng, khu vực do UBND tỉnh quy định ”.

Content:
Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 7”
“3. Đối với diện tích đất vườn, ao liền kề đất ở trong khu dân cư ( phải là thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với đất ở trong khu dân cư ), ngoài việc bồi thường theo giá đất nông nghiệp, đất ao theo quy định còn được hỗ trợ bằng tiền; giá tính hỗ trợ bằng 50% giá đất ở liền kề ( không bồi thường các chi phí: đào đắp, san lấp, tôn tạo đất và các chi phí khác đầu tư vào đất ). Nhưng mức hỗ trợ cộng với mức bồi thường theo giá đất nông nghiệp, đất ao không vượt quá giá đất ở liền kề, diện tích đất được tính hỗ trợ không vượt quá hạn mức công nhận đất ở tối đa tương ứng theo vùng, khu vực do UBND tỉnh quy định”.
“4. Đối với đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư ( phải là thửa đất nằm trong khu dân cư có ít nhất một mặt tiếp giáp với đất ở ), ngoài việc bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ thêm bằng tiền; giá tính hỗ trợ bằng 50% giá đất ở liền kề được xác định cùng vị trí theo quy định trong bảng giá đất của UBND tỉnh ban hành. Nhưng mức giá hỗ trợ cộng với mức giá bồi thường theo giá đất nông nghiệp không vượt quá giá đất ở được xác định cùng vị trí; diện tích đất được tính hỗ trợ không vượt quá hạn mức công nhận đất ở tối đa tương ứng theo vùng, khu vực do UBND tỉnh quy định ”.