Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1408/QĐ-UBND điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển khoa học công nghệ Nghệ An 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "1408/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "1408/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "1408/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "1408/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/04/2016", "sign_number": "1408/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Thanh Điền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1408/QĐ-UBND điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển khoa học công nghệ Nghệ An 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020, tính đến 2030 với các nội dung chính sau:
...
7. Một số dự án thu hút, nghiên cứu đầu tư trong thời gian tới (Phụ lục chi tiết kèm theo).
IV. GIẢI PHÁP CHÍNH
1. Giải pháp tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của KH&CN
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng về khoa học công nghệ. Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc tổ chức hoạt động KHCN và phải coi đây là nhiệm vụ thường xuyên.
- Tuyên truyền, quán triệt Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 31/10/2012 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 6 khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, Luật KH&CN và Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 30/7/2013 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến 2020 cho cán bộ, Đảng viên, nhằm nâng cao trách nhiệm trong việc lãnh đạo chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về KH&CN.
- Tiếp tục quán triệt và triển khai Luật KH&CN, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông KH&CN, trong đó vẫn chú trọng công tác tuyên truyền thông tin KH&CN đồng thời quan tâm hơn nữa luồng thông tin từ thực tiễn, từ doanh nghiệp, nhân dân để cung cấp thông tin quản lý và cung cấp nhu cầu thực tiễn cho các nhà khoa học.
- Biểu dương kịp thời các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt pháp luật KH&CN; đồng thời phát hiện sớm, xử lý nghiêm các vi phạm về pháp luật KH&CN.
2. Giải pháp tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý KH&CN
- Trên cơ sở các chương trình KH&CN được xác định trong giai đoạn 2015-2020, hàng năm trên cơ sở định hướng phát triển KT-XH của tỉnh để có sự ưu tiên cho các chương trình trọng điểm để tập trung nguồn lực, đẩy nhanh tác động.
- Tập trung ưu tiên ứng dụng, khảo nghiệm thành tựu KH&CN vào thực tiễn sản xuất và đời sống. Khuyến khích doanh nghiệp mua công nghệ, bản quyền sáng chế.
- Ưu tiên đề xuất ý tưởng nghiên cứu, ứng dụng của các doanh nghiệp. Coi doanh nghiệp, HTX là chủ thể ứng dụng chuyển giao KH&CN bên cạnh các tổ chức KH&CN công lập.
- Triển khai cơ chế đặt hàng nhiệm vụ KH&CN, gắn đặt hàng, triển khai, nhân rộng kết quả nghiên cứu, ứng dụng trở thành nhiệm vụ thường xuyên của các ngành, huyện, doanh nghiệp.
- Tăng cường vai trò thẩm định công nghệ của Sở KH&CN, vai trò phản biện KH&CN của Liên hiệp các Hội KHKT tỉnh.
- Thực hiện cơ chế quỹ phát triển KH&CN, quản lý đầu ra trong cơ chế quản lý tài chính đối với đề tài, dự án.
- Triển khai chương trình 100 sản phẩm từ nay đến 2020 mang thương hiệu Nghệ An.
- Xây dựng cơ chế nhân rộng kết quả đề tài, dự án.
- Quan tâm hơn nữa chương trình SHTT, chương trình bảo tồn khai thác quỹ gen, chương trình năng suất chất lượng.
3. Tăng cường vai trò lãnh đạo của các cấp ủy đảng, nâng cao năng lực QLNN trong lĩnh vực KH&CN.
- Trên cơ sở Nghị quyết 20/NQ-TW của BCHTW Đảng, các cấp ủy Đảng xây dựng, ban hành Nghị quyết chuyên đề, kế hoạch triển khai để huy động cả hệ thống chính trị tham gia, xem nhiệm vụ KH&CN là 01 nội dung, nhiệm vụ trong quy hoạch, kế hoạch chứ không dừng lại là giải pháp.
- Tăng cường vai trò đầu mối quản lý nhà nước trong lĩnh vực KH&CN của Sở KH&CN. Tiếp tục sắp xếp, đổi mới tổ chức, tăng cường biên chế cho Sở đủ nguồn lực. Sở KH&CN phải thực sự là đầu mối kết nối các ngành, các huyện, các doanh nghiệp, nông dân với các viện, trường, các nhà khoa học.
- Nâng cao năng lực quản lý KH&CN ở trên tất cả các lĩnh vực đối với các Sở, ngành, UBND cấp huyện. Các Sở, ngành, huyện phải có lãnh đạo, 1 phòng chuyên môn, chuyên viên phụ trách công tác quản lý KH&CN và là đầu mối tổng hợp tất cả các lĩnh vực liên quan đến KH&CN (nghiên cứu ứng dụng, nhân rộng KH&CN, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, SHTT, truyền thông...). Củng cố Hội đồng KH&CN các cấp. Bãi bỏ quản lý chương trình KH&CN trọng điểm cấp tỉnh theo ban chủ nhiệm chương trình, thực hiện hoạt động quản lý nhà nước về KH&CN ở các Sở, ngành theo Công văn số 9124/UBND-TH ngày 03/12/2014 của UBND tỉnh.
- Củng cố công tác thống kê KH&CN, chú trọng thống kê tiềm lực KH&CN, thống kê công nghệ để kết nối, chia sẻ, phát huy hiệu quả.
- Tăng cường ứng dụng CNTT và ứng dụng hệ thống tiêu chuẩn tiên tiến trong quản lý KH&CN. Xây dựng phần mềm chính quyền điện tử tại Sở KH&CN.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực KH&CN. Đổi mới cơ chế phân công, phối hợp giữa các ngành trong quản lý chất lượng. Phát huy vai trò đầu mối của Sở KH&CN trong quản lý chất lượng.
4. Tiếp tục xây dựng và phát triển tiềm lực KH&CN
- Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất cho các đơn vị KH-CN trọng điểm. Ưu tiên đầu tư các dự án thuộc Đề án xây dựng Nghệ An thành trung tâm KH&CN vùng Bắc Trung Bộ.
- Nghiên cứu xây dựng chính sách thu hút, trọng dụng, đãi ngộ đội ngũ giảng viên chất lượng cao ở các trường Đại học, cao đẳng, các Viện nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An như hỗ trợ đào tạo cho đội ngũ khoa học tài năng trẻ, hỗ trợ đất để xây dựng nhà cho cán bộ khoa học trình độ cao về làm việc ở các Viện, trường ở Nghệ An. Duy trì giải cống hiến cho các nhà khoa học có nhiều đóng góp cho tỉnh Nghệ An.
- Có cơ chế thúc đẩy sự hợp tác giữa các nhà khoa học với các doanh nghiệp trong nghiên cứu ứng dụng công nghệ vào sản xuất, hỗ trợ đổi mới, sáng tạo công nghệ. Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển giao công nghệ, nhất là công nghệ cao ứng dụng vào sản xuất kinh doanh.
- Nghiên cứu xây dựng chính sách thu hút các tổ chức nghiên cứu- triển khai và trường Đại học quốc tế, bệnh viện quốc tế với cơ chế ưu đãi hơn so với chính sách thu hút đầu tư hiện có.
- Tập hợp trí thức KH&CN phản biện, đóng góp ý kiến cho các chương trình, dự án KT-XH lớn của tỉnh. Hàng năm căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh tiến hành tổ chức các Hội thảo khoa học tập hợp các nhà trí thức trong và ngoài tỉnh phản biện cho các chương trình, dự án kinh tế - xã hội trọng điểm của tỉnh.
- Tiếp tục đầu tư, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của các phòng thí nghiệm, kiểm định của tỉnh để đáp ứng nhu cầu kiểm định phương tiện đo, kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa, môi trường phục vụ công tác quản lý nhà nước và dịch vụ công trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận.
5. Đẩy mạnh công tác truyền thông KH&CN, phát triển thị trường KH&CN
- Phát huy hiệu quả các kênh thông tin KH&CN: tạp chí, chuyên trang Báo Nghệ An, truyền hình, cổng thông tin điện tử, hội thảo...
- Bên cạnh cung cấp thông tin kết quả nghiên cứu, ứng dụng KH&CN, chú trọng cung cấp thông tin mang tính phổ biến kiến thức KH&CN nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp cho nông dân.
- Tham gia, tổ chức các loại hình Hội chợ KH&CN như: Hội chợ công nghệ thiết bị, Hội chợ sản phẩm mang thương hiệu Nghệ An...
- Duy trì và nâng cao chất lượng phong trào sáng kiến, giải thưởng sáng tạo KH&CN.
- Nâng cao hiệu quả sàn giao dịch CN-TB, hình thành trung tâm tư vấn môi giới chuyển giao KH&CN.
- Triển khai giải thưởng báo chí truyền thông KH&CN Nghệ An
- Coi trọng thông tin phản hồi từ doanh nghiệp, HTX, các hội nghề nghiệp, nhân dân trong lĩnh vực KH&CN.
6. Giải pháp huy động nguồn lực đầu tư phát triển KH&CN
- Bố trí vốn đầu tư cho phát triển KH&CN phấn đấu đạt 1,5% - 2% chi ngân sách.
- Bổ sung Quỹ phát triển KH&CN tỉnh từ nguồn ngân sách tỉnh hàng năm nhằm hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ.
- Các huyện, thành, thị sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế của huyện, thành, thị để đầu tư cho hoạt động KH&CN.
- Kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước xây dựng hạ tầng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ cao, các trung tâm nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ điện - điện tử, tự động hóa trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích các doanh nghiệp thành lập Quỹ phát triển KH&CN của doanh nghiệp đóng góp vào Quỹ phát triển KH&CN tỉnh để chủ động đầu tư cho các hoạt động đổi mới công nghệ của DN.
- Có cơ chế hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu, nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp.
- Xã hội hóa hoạt động KH&CN thông qua việc huy động nguồn lực toàn xã hội đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng KH&CN: Thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực khoa học và công nghệ. Thu hút doanh nghiệp đầu tư dự án ứng dụng công nghệ cao. Tranh thủ các chương trình KH&CN trung ương triển khai trên địa bàn. Hợp tác quốc tế và tham gia các chương trình Nghị định thư
7. Đẩy mạnh hợp tác, hội nhập trong nước và quốc tế về KH&CN
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về KH&CN, xây dựng và triển khai chương trình hợp tác KH&CN với các cơ quan KH&CN nước ngoài, đặc biệt các nước Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước trong khu vực.
- Tham gia tích cực vào các chương trình trọng điểm quốc gia để tạo điều kiện thu hút các cơ quan trung ương về đầu tư, hoạt động KH&CN trên địa bàn.
- Tăng cường hợp tác, liên kết, chia sẻ kinh nghiệm trong hoạt động quản lý KH&CN, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao KH&CN với các tỉnh, thành trong cả nước, với các Viện nghiên cứu, Trường đại học của TW cho Nghệ An.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức KH&CN thực hiện hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, giảng dạy; thâm nhập thị trường quốc tế, mở rộng xuất khẩu sản phẩm hàng hóa từ triển khai các kết quả nghiên cứu vào sản xuất. Nghiên cứu xây dựng các dự án khoa học công nghệ vùng và liên vùng. Khai thác chuyên gia và bản quyền công nghệ trong các dự án đầu tư tại địa phương, liên kết chuỗi giá trị và liên kết vùng.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trình độ công nghệ và năng lực tiếp nhận, chuyển giao trong quá trình hội nhập.
- Hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thu hút các dự án đầu tư lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ sạch.

Content:
Một số dự án thu hút, nghiên cứu đầu tư trong thời gian tới (Phụ lục chi tiết kèm theo).
IV. GIẢI PHÁP CHÍNH
1. Giải pháp tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của KH&CN
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng về khoa học công nghệ. Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc tổ chức hoạt động KHCN và phải coi đây là nhiệm vụ thường xuyên.
- Tuyên truyền, quán triệt Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 31/10/2012 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương 6 khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, Luật KH&CN và Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 30/7/2013 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến 2020 cho cán bộ, Đảng viên, nhằm nâng cao trách nhiệm trong việc lãnh đạo chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về KH&CN.
- Tiếp tục quán triệt và triển khai Luật KH&CN, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông KH&CN, trong đó vẫn chú trọng công tác tuyên truyền thông tin KH&CN đồng thời quan tâm hơn nữa luồng thông tin từ thực tiễn, từ doanh nghiệp, nhân dân để cung cấp thông tin quản lý và cung cấp nhu cầu thực tiễn cho các nhà khoa học.
- Biểu dương kịp thời các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt pháp luật KH&CN; đồng thời phát hiện sớm, xử lý nghiêm các vi phạm về pháp luật KH&CN.
2. Giải pháp tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý KH&CN
- Trên cơ sở các chương trình KH&CN được xác định trong giai đoạn 2015-2020, hàng năm trên cơ sở định hướng phát triển KT-XH của tỉnh để có sự ưu tiên cho các chương trình trọng điểm để tập trung nguồn lực, đẩy nhanh tác động.
- Tập trung ưu tiên ứng dụng, khảo nghiệm thành tựu KH&CN vào thực tiễn sản xuất và đời sống. Khuyến khích doanh nghiệp mua công nghệ, bản quyền sáng chế.
- Ưu tiên đề xuất ý tưởng nghiên cứu, ứng dụng của các doanh nghiệp. Coi doanh nghiệp, HTX là chủ thể ứng dụng chuyển giao KH&CN bên cạnh các tổ chức KH&CN công lập.
- Triển khai cơ chế đặt hàng nhiệm vụ KH&CN, gắn đặt hàng, triển khai, nhân rộng kết quả nghiên cứu, ứng dụng trở thành nhiệm vụ thường xuyên của các ngành, huyện, doanh nghiệp.
- Tăng cường vai trò thẩm định công nghệ của Sở KH&CN, vai trò phản biện KH&CN của Liên hiệp các Hội KHKT tỉnh.
- Thực hiện cơ chế quỹ phát triển KH&CN, quản lý đầu ra trong cơ chế quản lý tài chính đối với đề tài, dự án.
- Triển khai chương trình 100 sản phẩm từ nay đến 2020 mang thương hiệu Nghệ An.
- Xây dựng cơ chế nhân rộng kết quả đề tài, dự án.
- Quan tâm hơn nữa chương trình SHTT, chương trình bảo tồn khai thác quỹ gen, chương trình năng suất chất lượng.
3. Tăng cường vai trò lãnh đạo của các cấp ủy đảng, nâng cao năng lực QLNN trong lĩnh vực KH&CN.
- Trên cơ sở Nghị quyết 20/NQ-TW của BCHTW Đảng, các cấp ủy Đảng xây dựng, ban hành Nghị quyết chuyên đề, kế hoạch triển khai để huy động cả hệ thống chính trị tham gia, xem nhiệm vụ KH&CN là 01 nội dung, nhiệm vụ trong quy hoạch, kế hoạch chứ không dừng lại là giải pháp.
- Tăng cường vai trò đầu mối quản lý nhà nước trong lĩnh vực KH&CN của Sở KH&CN. Tiếp tục sắp xếp, đổi mới tổ chức, tăng cường biên chế cho Sở đủ nguồn lực. Sở KH&CN phải thực sự là đầu mối kết nối các ngành, các huyện, các doanh nghiệp, nông dân với các viện, trường, các nhà khoa học.
- Nâng cao năng lực quản lý KH&CN ở trên tất cả các lĩnh vực đối với các Sở, ngành, UBND cấp huyện. Các Sở, ngành, huyện phải có lãnh đạo, 1 phòng chuyên môn, chuyên viên phụ trách công tác quản lý KH&CN và là đầu mối tổng hợp tất cả các lĩnh vực liên quan đến KH&CN (nghiên cứu ứng dụng, nhân rộng KH&CN, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, SHTT, truyền thông...). Củng cố Hội đồng KH&CN các cấp. Bãi bỏ quản lý chương trình KH&CN trọng điểm cấp tỉnh theo ban chủ nhiệm chương trình, thực hiện hoạt động quản lý nhà nước về KH&CN ở các Sở, ngành theo Công văn số 9124/UBND-TH ngày 03/12/2014 của UBND tỉnh.
- Củng cố công tác thống kê KH&CN, chú trọng thống kê tiềm lực KH&CN, thống kê công nghệ để kết nối, chia sẻ, phát huy hiệu quả.
- Tăng cường ứng dụng CNTT và ứng dụng hệ thống tiêu chuẩn tiên tiến trong quản lý KH&CN. Xây dựng phần mềm chính quyền điện tử tại Sở KH&CN.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực KH&CN. Đổi mới cơ chế phân công, phối hợp giữa các ngành trong quản lý chất lượng. Phát huy vai trò đầu mối của Sở KH&CN trong quản lý chất lượng.
4. Tiếp tục xây dựng và phát triển tiềm lực KH&CN
- Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất cho các đơn vị KH-CN trọng điểm. Ưu tiên đầu tư các dự án thuộc Đề án xây dựng Nghệ An thành trung tâm KH&CN vùng Bắc Trung Bộ.
- Nghiên cứu xây dựng chính sách thu hút, trọng dụng, đãi ngộ đội ngũ giảng viên chất lượng cao ở các trường Đại học, cao đẳng, các Viện nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An như hỗ trợ đào tạo cho đội ngũ khoa học tài năng trẻ, hỗ trợ đất để xây dựng nhà cho cán bộ khoa học trình độ cao về làm việc ở các Viện, trường ở Nghệ An. Duy trì giải cống hiến cho các nhà khoa học có nhiều đóng góp cho tỉnh Nghệ An.
- Có cơ chế thúc đẩy sự hợp tác giữa các nhà khoa học với các doanh nghiệp trong nghiên cứu ứng dụng công nghệ vào sản xuất, hỗ trợ đổi mới, sáng tạo công nghệ. Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển giao công nghệ, nhất là công nghệ cao ứng dụng vào sản xuất kinh doanh.
- Nghiên cứu xây dựng chính sách thu hút các tổ chức nghiên cứu- triển khai và trường Đại học quốc tế, bệnh viện quốc tế với cơ chế ưu đãi hơn so với chính sách thu hút đầu tư hiện có.
- Tập hợp trí thức KH&CN phản biện, đóng góp ý kiến cho các chương trình, dự án KT-XH lớn của tỉnh. Hàng năm căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh tiến hành tổ chức các Hội thảo khoa học tập hợp các nhà trí thức trong và ngoài tỉnh phản biện cho các chương trình, dự án kinh tế - xã hội trọng điểm của tỉnh.
- Tiếp tục đầu tư, nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của các phòng thí nghiệm, kiểm định của tỉnh để đáp ứng nhu cầu kiểm định phương tiện đo, kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa, môi trường phục vụ công tác quản lý nhà nước và dịch vụ công trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận.
5. Đẩy mạnh công tác truyền thông KH&CN, phát triển thị trường KH&CN
- Phát huy hiệu quả các kênh thông tin KH&CN: tạp chí, chuyên trang Báo Nghệ An, truyền hình, cổng thông tin điện tử, hội thảo...
- Bên cạnh cung cấp thông tin kết quả nghiên cứu, ứng dụng KH&CN, chú trọng cung cấp thông tin mang tính phổ biến kiến thức KH&CN nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp cho nông dân.
- Tham gia, tổ chức các loại hình Hội chợ KH&CN như: Hội chợ công nghệ thiết bị, Hội chợ sản phẩm mang thương hiệu Nghệ An...
- Duy trì và nâng cao chất lượng phong trào sáng kiến, giải thưởng sáng tạo KH&CN.
- Nâng cao hiệu quả sàn giao dịch CN-TB, hình thành trung tâm tư vấn môi giới chuyển giao KH&CN.
- Triển khai giải thưởng báo chí truyền thông KH&CN Nghệ An
- Coi trọng thông tin phản hồi từ doanh nghiệp, HTX, các hội nghề nghiệp, nhân dân trong lĩnh vực KH&CN.
6. Giải pháp huy động nguồn lực đầu tư phát triển KH&CN
- Bố trí vốn đầu tư cho phát triển KH&CN phấn đấu đạt 1,5% - 2% chi ngân sách.
- Bổ sung Quỹ phát triển KH&CN tỉnh từ nguồn ngân sách tỉnh hàng năm nhằm hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ.
- Các huyện, thành, thị sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế của huyện, thành, thị để đầu tư cho hoạt động KH&CN.
- Kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước xây dựng hạ tầng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ cao, các trung tâm nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ điện - điện tử, tự động hóa trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích các doanh nghiệp thành lập Quỹ phát triển KH&CN của doanh nghiệp đóng góp vào Quỹ phát triển KH&CN tỉnh để chủ động đầu tư cho các hoạt động đổi mới công nghệ của DN.
- Có cơ chế hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu, nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp.
- Xã hội hóa hoạt động KH&CN thông qua việc huy động nguồn lực toàn xã hội đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng KH&CN: Thu hút doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực khoa học và công nghệ. Thu hút doanh nghiệp đầu tư dự án ứng dụng công nghệ cao. Tranh thủ các chương trình KH&CN trung ương triển khai trên địa bàn. Hợp tác quốc tế và tham gia các chương trình Nghị định thư
Đẩy mạnh hợp tác, hội nhập trong nước và quốc tế về KH&CN
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về KH&CN, xây dựng và triển khai chương trình hợp tác KH&CN với các cơ quan KH&CN nước ngoài, đặc biệt các nước Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước trong khu vực.
- Tham gia tích cực vào các chương trình trọng điểm quốc gia để tạo điều kiện thu hút các cơ quan trung ương về đầu tư, hoạt động KH&CN trên địa bàn.
- Tăng cường hợp tác, liên kết, chia sẻ kinh nghiệm trong hoạt động quản lý KH&CN, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao KH&CN với các tỉnh, thành trong cả nước, với các Viện nghiên cứu, Trường đại học của TW cho Nghệ An.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức KH&CN thực hiện hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, giảng dạy; thâm nhập thị trường quốc tế, mở rộng xuất khẩu sản phẩm hàng hóa từ triển khai các kết quả nghiên cứu vào sản xuất. Nghiên cứu xây dựng các dự án khoa học công nghệ vùng và liên vùng. Khai thác chuyên gia và bản quyền công nghệ trong các dự án đầu tư tại địa phương, liên kết chuỗi giá trị và liên kết vùng.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trình độ công nghệ và năng lực tiếp nhận, chuyển giao trong quá trình hội nhập.
- Hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thu hút các dự án đầu tư lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ sạch.