Document: Điều 2 Quyết định 21/2007/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước dân số gia đình trẻ em thành phố Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "08/02/2007", "sign_number": "21/2007/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Thanh Hằng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "08/02/2007", "sign_number": "21/2007/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Thanh Hằng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "08/02/2007", "sign_number": "21/2007/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Thanh Hằng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "08/02/2007", "sign_number": "21/2007/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Thanh Hằng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "08/02/2007", "sign_number": "21/2007/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Thị Thanh Hằng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 21/2007/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước dân số gia đình trẻ em thành phố Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 2. Ban Dân số, Gia đình và Trẻ em phường, xã, thị trấn.
Ban Dân số - Gia đình và Trẻ em phường, xã, thị trấn do Chủ tịch UBND phường, xã, thị trấn quyết định thành lập.
1. Chức năng: Ban DSGĐTE phường, xã, thị trấn có chức năng giúp UBND phường, xã, thị trấn tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về DSGĐTE; điều hành phối hợp với các tổ chức đoàn thể tại địa phương thực hiện các chương trình DSGĐTE trên địa bàn; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ, kiểm tra của Ủy ban DSGĐTE quận, huyện.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban:
2.1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm về công tác DSGĐTE trên địa bàn. Huy động sức mạnh tổng hợp của các cơ quan, tổ chức xã hội và cá nhân ở phường, xã, thị trấn để thực hiện các chương trình công tác DSGĐTE.
2.2. Tuyên truyền, giáo dục, vận động, phổ biến đến mọi tầng lớp nhân dân, các gia đình thực hiện pháp luật, chủ trương, chính sách, chương trình, kế hoạch về DSGĐTE.
2.3. Tổ chức vận động nhân dân thực hiện chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, xây dựng mô hình gia đình ít con (1 hoặc 2 con) lồng ghép với phát triển kinh tế gia đình đạt mục tiêu no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững; vận động thực hiện bình đẳng giới; thực hiện tư vấn hỗ trợ gia đình có hoàn cảnh khó khăn.
2.4. Tổ chức thực hiện bảo vệ, chăm sóc trẻ em, tư vấn và hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; phòng ngừa và ngăn chặn các hành vi vi phạm quyền trẻ em.
2.5. Tổ chức các ngày kỷ niệm và ngày lễ về DSGĐ&TE hàng năm trên địa bàn.
2.6. Quản lý hoạt động của mạng lưới cộng tác viên DSGĐTE trong phường, xã, thị trấn; tổ chức thu thập, lưu trữ thông tin về DSGĐTE; thực hiện công tác đăng ký dân số, cấp phát và quản lý thẻ khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi sống trên địa bàn.
2.7. Thực hiện chương trình, dự án, mô hình hoạt động về DSGĐTE trên địa bàn phường, xã, thị trấn do Ủy ban nhân dân quận, huyện giao. Vận động và quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn dành cho công tác DSGĐTE và quỹ bảo trợ trẻ em.
2.8. Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với UBND phường, xã, thị trấn, Ủy ban DSGĐTE quận, huyện và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
3. Nhiệm vụ cụ thể Trưởng Ban, Phó trưởng Ban:
3.1. Trưởng Ban chịu trách nhiệm trước UBND xã, phường, thị trấn, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban và thực hiện các nhiệm vụ được giao.
3.2. Phó Trưởng Ban giúp Trưởng ban phụ trách một số lĩnh vực công tác do Trưởng Ban giao; chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban, trước pháp luật về nhiệm vụ được giao và thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể dưới đây:
a. Giúp Trưởng ban xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình DSGĐTE trên địa bàn. Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Trưởng ban và chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Ủy ban DSGĐTE quận, huyện. Tham mưu cho Trưởng ban kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác DSGĐTE trên địa bàn. Giúp Chủ tịch UBND phường, xã, thị trấn quản lý và sử dụng quỹ bảo trợ trẻ em.
b. Xây dựng kế hoạch công tác năm, chương trình công tác quý, tháng, tuần về DSGĐTE. Sau khi kế hoạch được Chủ tịch UBND phường, xã, thị trấn phê duyệt, có trách nhiệm phối hợp với các ngành đoàn thể tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
c. Hướng dẫn cộng tác viên lập chương trình công tác tuần, tháng; thực hiện thu thập số liệu chế độ ghi chép ban đầu về DSGĐTE; lập báo cáo tháng, các sơ đồ và biểu đồ quản lý về các chỉ tiêu DSGĐTE; phương pháp tuyên truyền, vận động, tư vấn, cung cấp bao cao su, thuốc uống tránh thai.
d. Tổ chức giao ban cộng tác viên để kịp thời giải quyết hoặc xin ý kiến trưởng ban để giải quyết những vấn đề phát sinh và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của cộng tác viên.
đ. Ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện đăng ký dữ liệu quản lý DSGĐTE; hoàn thiện thẻ khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi trình Chủ tịch UBND phường, xã, thị trấn ký và thực hiện cấp, quản lý thẻ.
e. Chuẩn bị nội dung họp Ban DSGĐTE hàng quý; đề xuất các vấn đề cần thực hiện về DSGĐTE trên địa bàn; dự giao ban cán bộ thường trực tại cấp quận, huyện hàng tháng; tham gia đầy đủ các lớp tập huấn về nghiệp vụ dân số, gia đình và trẻ em do cấp trên triệu tập.
4. Tổ chức bộ máy
Ban Dân số - Gia đình và Trẻ em phường, xã, thị trấn, gồm: Trưởng ban, một phó trưởng ban thường trực và các thành viên;
- Trưởng Ban do Chủ tịch UBND hoặc Phó Chủ tịch UBND Phường, xã, thị trấn phụ trách văn hóa – xã hội kiêm nhiệm;
- Phó Ban thường trực là cán bộ làm công tác DSGĐTE của phường, xã, thị trấn (theo Nghị định 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ và Quyết định 196/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của UBND Thành phố);
- Các thành viên Ban bao gồm: đại diện các ban, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội của địa phương.

Content:
Điều 2. Ban Dân số, Gia đình và Trẻ em phường, xã, thị trấn.
Ban Dân số - Gia đình và Trẻ em phường, xã, thị trấn do Chủ tịch UBND phường, xã, thị trấn quyết định thành lập.
1. Chức năng: Ban DSGĐTE phường, xã, thị trấn có chức năng giúp UBND phường, xã, thị trấn tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về DSGĐTE; điều hành phối hợp với các tổ chức đoàn thể tại địa phương thực hiện các chương trình DSGĐTE trên địa bàn; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ, kiểm tra của Ủy ban DSGĐTE quận, huyện.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban:
2.1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm về công tác DSGĐTE trên địa bàn. Huy động sức mạnh tổng hợp của các cơ quan, tổ chức xã hội và cá nhân ở phường, xã, thị trấn để thực hiện các chương trình công tác DSGĐTE.
2.2. Tuyên truyền, giáo dục, vận động, phổ biến đến mọi tầng lớp nhân dân, các gia đình thực hiện pháp luật, chủ trương, chính sách, chương trình, kế hoạch về DSGĐTE.
2.3. Tổ chức vận động nhân dân thực hiện chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, xây dựng mô hình gia đình ít con (1 hoặc 2 con) lồng ghép với phát triển kinh tế gia đình đạt mục tiêu no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững; vận động thực hiện bình đẳng giới; thực hiện tư vấn hỗ trợ gia đình có hoàn cảnh khó khăn.
2.4. Tổ chức thực hiện bảo vệ, chăm sóc trẻ em, tư vấn và hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; phòng ngừa và ngăn chặn các hành vi vi phạm quyền trẻ em.
2.5. Tổ chức các ngày kỷ niệm và ngày lễ về DSGĐ&TE hàng năm trên địa bàn.
2.6. Quản lý hoạt động của mạng lưới cộng tác viên DSGĐTE trong phường, xã, thị trấn; tổ chức thu thập, lưu trữ thông tin về DSGĐTE; thực hiện công tác đăng ký dân số, cấp phát và quản lý thẻ khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi sống trên địa bàn.
2.7. Thực hiện chương trình, dự án, mô hình hoạt động về DSGĐTE trên địa bàn phường, xã, thị trấn do Ủy ban nhân dân quận, huyện giao. Vận động và quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn dành cho công tác DSGĐTE và quỹ bảo trợ trẻ em.
2.8. Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với UBND phường, xã, thị trấn, Ủy ban DSGĐTE quận, huyện và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
3. Nhiệm vụ cụ thể Trưởng Ban, Phó trưởng Ban:
3.1. Trưởng Ban chịu trách nhiệm trước UBND xã, phường, thị trấn, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban và thực hiện các nhiệm vụ được giao.
3.2. Phó Trưởng Ban giúp Trưởng ban phụ trách một số lĩnh vực công tác do Trưởng Ban giao; chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban, trước pháp luật về nhiệm vụ được giao và thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể dưới đây:
a. Giúp Trưởng ban xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện chương trình DSGĐTE trên địa bàn. Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Trưởng ban và chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Ủy ban DSGĐTE quận, huyện. Tham mưu cho Trưởng ban kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác DSGĐTE trên địa bàn. Giúp Chủ tịch UBND phường, xã, thị trấn quản lý và sử dụng quỹ bảo trợ trẻ em.
b. Xây dựng kế hoạch công tác năm, chương trình công tác quý, tháng, tuần về DSGĐTE. Sau khi kế hoạch được Chủ tịch UBND phường, xã, thị trấn phê duyệt, có trách nhiệm phối hợp với các ngành đoàn thể tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
c. Hướng dẫn cộng tác viên lập chương trình công tác tuần, tháng; thực hiện thu thập số liệu chế độ ghi chép ban đầu về DSGĐTE; lập báo cáo tháng, các sơ đồ và biểu đồ quản lý về các chỉ tiêu DSGĐTE; phương pháp tuyên truyền, vận động, tư vấn, cung cấp bao cao su, thuốc uống tránh thai.
d. Tổ chức giao ban cộng tác viên để kịp thời giải quyết hoặc xin ý kiến trưởng ban để giải quyết những vấn đề phát sinh và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của cộng tác viên.
đ. Ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện đăng ký dữ liệu quản lý DSGĐTE; hoàn thiện thẻ khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi trình Chủ tịch UBND phường, xã, thị trấn ký và thực hiện cấp, quản lý thẻ.
e. Chuẩn bị nội dung họp Ban DSGĐTE hàng quý; đề xuất các vấn đề cần thực hiện về DSGĐTE trên địa bàn; dự giao ban cán bộ thường trực tại cấp quận, huyện hàng tháng; tham gia đầy đủ các lớp tập huấn về nghiệp vụ dân số, gia đình và trẻ em do cấp trên triệu tập.
4. Tổ chức bộ máy
Ban Dân số - Gia đình và Trẻ em phường, xã, thị trấn, gồm: Trưởng ban, một phó trưởng ban thường trực và các thành viên;
- Trưởng Ban do Chủ tịch UBND hoặc Phó Chủ tịch UBND Phường, xã, thị trấn phụ trách văn hóa – xã hội kiêm nhiệm;
- Phó Ban thường trực là cán bộ làm công tác DSGĐTE của phường, xã, thị trấn (theo Nghị định 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ và Quyết định 196/2004/QĐ-UB ngày 29/12/2004 của UBND Thành phố);
- Các thành viên Ban bao gồm: đại diện các ban, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội của địa phương.