Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 549/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống dịch vụ logistics Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "14/03/2019", "sign_number": "549/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "14/03/2019", "sign_number": "549/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "14/03/2019", "sign_number": "549/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "14/03/2019", "sign_number": "549/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "14/03/2019", "sign_number": "549/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 549/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống dịch vụ logistics Hải Phòng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống dịch vụ logistics thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với một số nội dung chính như sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
5.1. Giải pháp chính sách thu hút vốn đầu tư
- Mở rộng và đa dạng hóa các hình thức đầu tư theo hướng đẩy mạnh xã hội hóa, huy động tối đa mọi nguồn lực từ các nguồn vốn như ODA, PPP; vận dụng linh hoạt các chính sách hỗ trợ, ưu đãi hiện hành phù hợp với điều kiện cụ thể về kinh tế - xã hội của thành phố về tín dụng, thuế, giá, phí, lệ phí...
- Tăng cường liên kết với các hiệp hội và doanh nghiệp dịch vụ logistics tại Hải Phòng với các nước trong khu vực ASEAN và trên thế giới; Thu hút các doanh nghiệp logistics nước ngoài đến làm ăn, hợp tác với doanh nghiệp tại thành phố.
- Công khai thông tin về quy hoạch hệ thống dịch vụ logistics (thông tin quy hoạch, các tiêu chí đầu tư, thủ tục cấp phép,...) trên cổng thông tin điện tử của thành phố và các phương tiện thông tin đại chúng nhằm thu hút đầu tư xây dựng trung tâm logistics và các công trình hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ nhằm phục vụ cho hoạt động logistics.
- Nghiên cứu xây dựng các quy định, chính sách nhằm thúc đẩy và tạo ưu đãi cho doanh nghiệp đầu tư, xây dựng trung tâm logistics như miễn tiền thuê đất, tạo thuận lợi trong giải phóng mặt bằng, thủ tục hành chính,...
5.2. Giải pháp chính sách hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics
- Ban hành các chính sách khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics hoạt động có hiệu quả như: Khuyến khích việc đầu tư vốn phát triển kết cấu hạ tầng logistics và các phương tiện vận chuyển, tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho các dịch vụ logistics phát triển; Khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh logistics của Hải Phòng liên doanh, liên kết với các công ty logistics nước ngoài khai thác thị trường trong và ngoài nước.
- Tăng cường năng lực và nâng cao vai trò quản lý nhà nước đối với dịch vụ logistics ở cảng Hải Phòng. Tiếp tục nâng cao chất lượng cải cách thủ tục hành chính, hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp dịch vụ logistics ở cảng Hải Phòng.
- Bố trí quỹ đất phù hợp dành cho phát triển hệ thống trung tâm logistics, dành quỹ đất để mở rộng các trung tâm logistics các giai đoạn tiếp theo phù hợp quy hoạch.
- Một số khu công nghiệp, khu chế xuất cung cấp các dịch vụ logistics khép kín, hỗ trợ doanh nghiệp trong khu rút ngắn thời gian, chi phí giao nhận nguyên vật liệu và sản phẩm.
5.3. Giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng kết nối với các trung tâm logistics; danh mục dự án ưu tiên đầu tư
- Tập trung đầu tư quy hoạch và xây dựng kết cấu hạ tầng, phương tiện kỹ thuật đồng bộ, tiên tiến nhằm phục vụ cho phát triển dịch vụ logistics tại Hải Phòng. Thực hiện tốt công tác quy hoạch và xây dựng kết cấu hạ tầng: hệ thống cầu, đường; nhà ga, bến cảng; kho, bến bãi; phương tiện vận chuyển cũng như các trang thiết bị phục vụ giao nhận vận chuyển...
- Đẩy nhanh công tác thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng kết nối các trung tâm logistics với khu vực cảng biển quốc tế Hải Phòng, kết nối với các vành đai và hành lang kinh tế, theo đúng kế hoạch, quy hoạch đã đề ra.
- Xây dựng hạ tầng giao thông, kho bãi, trung tâm logistics trên các tuyến vận tải, hành lang kết nối các cảng của Việt Nam - Nam Trung Quốc thông qua “hai hành lang, một vành đai kinh tế”.
- Hợp tác để hình thành các cảng cạn trong nội địa để kết hợp với cảng biển tạo thành hệ thống liên hoàn. Phối hợp cùng Lào Cai xây dựng cảng cạn (ICD) tại Lào Cai nhằm tăng cường khả năng thông quan qua cảng Hải Phòng.
- Mở rộng kết nối hạ tầng logistics của Hải Phòng với các nước trong khu vực ASEAN, Đông Bắc Á và các khu vực khác trên thế giới nhằm phát huy ưu điểm của vận tải đa phương thức, vận tải xuyên biên giới và quá cảnh.
(Chi tiết các dự án ưu tiên đầu tư tại Phụ lục 3)
5.4. Giải pháp phát triển hệ thống doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics
- Khuyến khích doanh nghiệp trên địa bàn thành phố trong một số ngành áp dụng mô hình quản trị chuỗi cung ứng tiên tiến trong quá trình sản xuất, kinh doanh, trong đó chú trọng triển khai các hoạt động logistics trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin và các công nghệ mới trong logistics; hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực đàm phán, ký kết, thực hiện hợp đồng, xử lý tranh chấp liên quan đến hoạt động logistics...
- Tăng cường công tác liên kết các doanh nghiệp cùng ngành hoạt động trong và ngoài nước trao đổi thông tin hỗ trợ trong các khâu của dịch vụ logistics.
5.5. Giải pháp, cơ chế chính sách phát triển nguồn nhân lực
- Thành phố có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp về kinh phí trong việc tăng cường đào tạo đội ngũ nhân lực quản lý, khai thác trong lĩnh vực logistics; đặc biệt là nguồn nhân lực có trình độ cao, có khả năng ứng dụng khoa học - công nghệ mới, hiện đại trong lĩnh vực logistics.
- Hỗ trợ Đại học hàng hải Việt Nam tiếp tục phát triển trung tâm đào tạo logistics nhằm phục vụ nhu cầu đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về logistics cho thành phố và các nước trong khu vực.
- Thu hút các nguồn tài trợ trong nước và quốc tế cho các chương trình đào tạo nhân lực logisitcs ngắn hạn trong và ngoài nước, hợp tác với các tổ chức logistics quốc tế như FIATA, IATA để đào tạo nguồn nhân lực.
5.6. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động logistics (hệ thống giao dịch không giấy tờ, thanh toán điện tử, giao dịch trực tiếp...), phát triển hệ thống cổng thông tin E - logistics kết nối được với hệ thống “Một cửa quốc gia” và “Một cửa ASEAN”, cho phép các doanh nghiệp trong và ngoài nước truy cập.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu công nghệ thông tin phục vụ cho cộng đồng dịch vụ logistics của thành phố Hải Phòng.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ trong hoạt động dịch vụ logistics như công nghệ xếp, dỡ hàng hóa, lưu giữ, đóng gói hàng hóa hiện đại.
- Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý như: Hải quan, kiểm dịch, biên phòng cửa khẩu, cảnh sát đường bộ, cảng vụ Hàng hải, cảng vụ đường thủy nội địa,... trong đó đẩy mạnh áp dụng hình thức trao đổi thông tin điện tử giữa các bên và nghiên cứu xây dựng cổng thông tin điện tử liên ngành.
5.7. Giải pháp quỹ đất phát triển logistics
- Lập phương án thu hồi đối với diện tích đất dư thừa so với tiêu chuẩn, diện tích đất sử dụng không hiệu quả trong các khu cụm công nghiệp; các dự án được bố trí quỹ đất nhưng đầu tư chậm tiến độ, có các sai phạm (sử dụng sai mục đích; lấn chiếm....) sớm được thu hồi.
- Rà soát kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của các dự án đầu tư tại khu vực Nam Đình Vũ để điều chỉnh quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất đảm bảo lợi ích cộng đồng và doanh nghiệp đầu tư vào phát triển dịch vụ logistics tại khu vực Nam Đình Vũ; khai thác sử dụng không gian ven biển hiệu quả, thích ứng với biến đổi khí hậu và đảm bảo an ninh quốc phòng.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
5.1. Giải pháp chính sách thu hút vốn đầu tư
- Mở rộng và đa dạng hóa các hình thức đầu tư theo hướng đẩy mạnh xã hội hóa, huy động tối đa mọi nguồn lực từ các nguồn vốn như ODA, PPP; vận dụng linh hoạt các chính sách hỗ trợ, ưu đãi hiện hành phù hợp với điều kiện cụ thể về kinh tế - xã hội của thành phố về tín dụng, thuế, giá, phí, lệ phí...
- Tăng cường liên kết với các hiệp hội và doanh nghiệp dịch vụ logistics tại Hải Phòng với các nước trong khu vực ASEAN và trên thế giới; Thu hút các doanh nghiệp logistics nước ngoài đến làm ăn, hợp tác với doanh nghiệp tại thành phố.
- Công khai thông tin về quy hoạch hệ thống dịch vụ logistics (thông tin quy hoạch, các tiêu chí đầu tư, thủ tục cấp phép,...) trên cổng thông tin điện tử của thành phố và các phương tiện thông tin đại chúng nhằm thu hút đầu tư xây dựng trung tâm logistics và các công trình hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ nhằm phục vụ cho hoạt động logistics.
- Nghiên cứu xây dựng các quy định, chính sách nhằm thúc đẩy và tạo ưu đãi cho doanh nghiệp đầu tư, xây dựng trung tâm logistics như miễn tiền thuê đất, tạo thuận lợi trong giải phóng mặt bằng, thủ tục hành chính,...
5.2. Giải pháp chính sách hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics
- Ban hành các chính sách khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics hoạt động có hiệu quả như: Khuyến khích việc đầu tư vốn phát triển kết cấu hạ tầng logistics và các phương tiện vận chuyển, tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho các dịch vụ logistics phát triển; Khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh logistics của Hải Phòng liên doanh, liên kết với các công ty logistics nước ngoài khai thác thị trường trong và ngoài nước.
- Tăng cường năng lực và nâng cao vai trò quản lý nhà nước đối với dịch vụ logistics ở cảng Hải Phòng. Tiếp tục nâng cao chất lượng cải cách thủ tục hành chính, hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp dịch vụ logistics ở cảng Hải Phòng.
- Bố trí quỹ đất phù hợp dành cho phát triển hệ thống trung tâm logistics, dành quỹ đất để mở rộng các trung tâm logistics các giai đoạn tiếp theo phù hợp quy hoạch.
- Một số khu công nghiệp, khu chế xuất cung cấp các dịch vụ logistics khép kín, hỗ trợ doanh nghiệp trong khu rút ngắn thời gian, chi phí giao nhận nguyên vật liệu và sản phẩm.
5.3. Giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng kết nối với các trung tâm logistics; danh mục dự án ưu tiên đầu tư
- Tập trung đầu tư quy hoạch và xây dựng kết cấu hạ tầng, phương tiện kỹ thuật đồng bộ, tiên tiến nhằm phục vụ cho phát triển dịch vụ logistics tại Hải Phòng. Thực hiện tốt công tác quy hoạch và xây dựng kết cấu hạ tầng: hệ thống cầu, đường; nhà ga, bến cảng; kho, bến bãi; phương tiện vận chuyển cũng như các trang thiết bị phục vụ giao nhận vận chuyển...
- Đẩy nhanh công tác thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng kết nối các trung tâm logistics với khu vực cảng biển quốc tế Hải Phòng, kết nối với các vành đai và hành lang kinh tế, theo đúng kế hoạch, quy hoạch đã đề ra.
- Xây dựng hạ tầng giao thông, kho bãi, trung tâm logistics trên các tuyến vận tải, hành lang kết nối các cảng của Việt Nam - Nam Trung Quốc thông qua “hai hành lang, một vành đai kinh tế”.
- Hợp tác để hình thành các cảng cạn trong nội địa để kết hợp với cảng biển tạo thành hệ thống liên hoàn. Phối hợp cùng Lào Cai xây dựng cảng cạn (ICD) tại Lào Cai nhằm tăng cường khả năng thông quan qua cảng Hải Phòng.
- Mở rộng kết nối hạ tầng logistics của Hải Phòng với các nước trong khu vực ASEAN, Đông Bắc Á và các khu vực khác trên thế giới nhằm phát huy ưu điểm của vận tải đa phương thức, vận tải xuyên biên giới và quá cảnh.
(Chi tiết các dự án ưu tiên đầu tư tại Phụ lục 3)
5.4. Giải pháp phát triển hệ thống doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics
- Khuyến khích doanh nghiệp trên địa bàn thành phố trong một số ngành áp dụng mô hình quản trị chuỗi cung ứng tiên tiến trong quá trình sản xuất, kinh doanh, trong đó chú trọng triển khai các hoạt động logistics trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin và các công nghệ mới trong logistics; hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực đàm phán, ký kết, thực hiện hợp đồng, xử lý tranh chấp liên quan đến hoạt động logistics...
- Tăng cường công tác liên kết các doanh nghiệp cùng ngành hoạt động trong và ngoài nước trao đổi thông tin hỗ trợ trong các khâu của dịch vụ logistics.
5.Giải pháp, cơ chế chính sách phát triển nguồn nhân lực
- Thành phố có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp về kinh phí trong việc tăng cường đào tạo đội ngũ nhân lực quản lý, khai thác trong lĩnh vực logistics; đặc biệt là nguồn nhân lực có trình độ cao, có khả năng ứng dụng khoa học - công nghệ mới, hiện đại trong lĩnh vực logistics.
- Hỗ trợ Đại học hàng hải Việt Nam tiếp tục phát triển trung tâm đào tạo logistics nhằm phục vụ nhu cầu đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về logistics cho thành phố và các nước trong khu vực.
- Thu hút các nguồn tài trợ trong nước và quốc tế cho các chương trình đào tạo nhân lực logisitcs ngắn hạn trong và ngoài nước, hợp tác với các tổ chức logistics quốc tế như FIATA, IATA để đào tạo nguồn nhân lực.
5.6. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động logistics (hệ thống giao dịch không giấy tờ, thanh toán điện tử, giao dịch trực tiếp...), phát triển hệ thống cổng thông tin E - logistics kết nối được với hệ thống “Một cửa quốc gia” và “Một cửa ASEAN”, cho phép các doanh nghiệp trong và ngoài nước truy cập.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu công nghệ thông tin phục vụ cho cộng đồng dịch vụ logistics của thành phố Hải Phòng.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ trong hoạt động dịch vụ logistics như công nghệ xếp, dỡ hàng hóa, lưu giữ, đóng gói hàng hóa hiện đại.
- Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý như: Hải quan, kiểm dịch, biên phòng cửa khẩu, cảnh sát đường bộ, cảng vụ Hàng hải, cảng vụ đường thủy nội địa,... trong đó đẩy mạnh áp dụng hình thức trao đổi thông tin điện tử giữa các bên và nghiên cứu xây dựng cổng thông tin điện tử liên ngành.
5.7. Giải pháp quỹ đất phát triển logistics
- Lập phương án thu hồi đối với diện tích đất dư thừa so với tiêu chuẩn, diện tích đất sử dụng không hiệu quả trong các khu cụm công nghiệp; các dự án được bố trí quỹ đất nhưng đầu tư chậm tiến độ, có các sai phạm (sử dụng sai mục đích; lấn chiếm....) sớm được thu hồi.
- Rà soát kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của các dự án đầu tư tại khu vực Nam Đình Vũ để điều chỉnh quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất đảm bảo lợi ích cộng đồng và doanh nghiệp đầu tư vào phát triển dịch vụ logistics tại khu vực Nam Đình Vũ; khai thác sử dụng không gian ven biển hiệu quả, thích ứng với biến đổi khí hậu và đảm bảo an ninh quốc phòng.