Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4358/QĐ-UBND 2021 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Yên Định Thanh Hóa đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/11/2021", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/11/2021", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/11/2021", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/11/2021", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "03/11/2021", "sign_number": "4358/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4358/QĐ-UBND 2021 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Yên Định Thanh Hóa đến 2045

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
...
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Định hướng phát triển giao thông
a) Quốc lộ:
- Quốc lộ 45: Thuộc nhóm quốc lộ chính yếu khu vực Miền Trung và Tây Nguyên, đoạn qua huyện Yên Định từ cầu Kiểu, xã Yên Trường - làng Sen, xã Định Bình dài 14,3km nâng cấp, quy mô quy hoạch cấp III - IV, 2-4 làn xe.
- Quốc lộ 47B: Thuộc nhóm quốc lộ thứ yếu khu vực Miền Trung và Tây Nguyên, quy hoạch tuyến Quốc lộ 47B đoạn qua huyện Yên Định chiều dài 15,6km (cầu Vàng, xã Yên Thịnh - ngã ba Yên Bái - theo đường tỉnh 518 đến hết địa phận huyện Yên Định) nâng cấp lên quy mô cấp II-III, 2-6 làn xe.
b) Quy hoạch hệ thống đường tỉnh:
Trên địa bàn huyện quy hoạch 14 tuyến đường tỉnh với tổng chiều dài khoảng 160km. Cụ thể:
- Đối với 07 tuyến đường tỉnh (ĐT) hiện tại bao gồm:
+ Các tuyến: ĐT506C (Yên Phong - Yên Thịnh); ĐT516C (Định Bình -Định Thành - Định Công - Định Tân và Định Bình - Định Tân); ĐT516D (Định Tiến - Yên Hùng); ĐT518B (Quý Lộc-Kiểu); ĐT 518C (Đường Yên Trường - thị trấn Thống Nhất - Xuân Tín được quy hoạch đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
+ Tuyến ĐT516B (Định Tân - thị trấn Thống Nhất) nâng cấp toàn tuyến đạt cấp III, 2 làn xe. Quy hoạch nắn tuyến từ xã Yên Phú đến thị trấn Thống Nhất tránh xã Yên Phú dài khoảng 4,5km.
+ Tuyến ĐT528 (Quán Lào -Sét -Dốc Lê) nâng cấp đạt cấp III, 2 làn xe, trong đó đoạn qua thị trấn Quán Lào dài 2,3km là đường đô thị, mặt đường rộng 12m, nền đường 20m theo quy hoạch xây dựng thị trấn Quán Lào.
- Các tuyến đường tỉnh xây dựng mới: trên địa bàn huyện gồm 07 tuyến, dài khoảng 61,8 km, cụ thể như sau:
+ Đường từ thành phố Thanh Hóa đi Định Công: là tuyến mới xác định trong quy hoạch giao thông toàn tỉnh, quy mô đường quy hoạch đạt cấp III, 2 làn xe.
+ Quy hoạch kéo dài tuyến từ Định Công đến ĐT 516C và nối với tuyến đường tránh phía Bắc của thị trấn Quán Lào tạo thành một tuyến mới dài 13,8km, quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 4 làn xe; đoạn qua thị trấn Quán Lào theo tiêu chuẩn đường đô thị.
+ Đường Lam Kinh - Thành nhà Hồ: xây dựng, nâng cấp đoạn từ xã Quý Lộc đến xã Yên Phú dài khoảng 9km đạt cấp III, 2 làn xe.
+ Đường Xuân Hòa - Quảng Phú: nâng cấp đoạn từ thị trấn Thống Nhất (bắt đầu từ ĐT 516B) đến giáp ranh huyện Thọ Xuân dài 4km đạt cấp III, 2 làn xe.
+ Đường Minh Sơn - Thành Minh: xây dựng, nâng cấp đoạn từ thị trấn Thống Nhất đến xóm Thăng Long, xã Yên Lâm dài 6,8km đạt cấp III, 2 làn xe.
+ Đường nối QL217-45-47: xây dựng đoạn từ thị trấn Quán Lào (bắt đầu từ QL45) đến Xã Định Tăng, giáp ranh huyện Thiệu Hóa dài 4,2km đạt cấp III, 2 làn xe.
+ Tuyến đường tỉnh nối từ Quốc lộ 45 (xã Định Liên) - Quốc lộ 47B (xã Yên Trường) - Đường tỉnh 518C (thị trấn Quý Lộc) và nối vào đường Minh Sơn- Thành Minh tại địa phận thôn Thắng Long xã Yên Lâm, chiều dài tuyến khoảng 12km, quy hoạch đường cấp III, 4 làn xe; đoạn qua thị trấn Quán Lào theo tiêu chuẩn đường đô thị.
c) Quy hoạch hệ thống đường huyện:
Đối với 17 tuyến đường huyện (ĐH) hiện tại trên địa bàn huyện Yên Định, quy hoạch như sau: Đầu tư xây dựng, nâng cấp các tuyến đạt tối thiểu cấp IV, mặt đường 7m, nền đường 9m, kết cấu mặt đường nhựa và thực hiện điều chỉnh kéo dài một số tuyến như sau:
+ Tuyến ĐH01 (Định Bình - Định Liên): kéo dài 01 km từ giao giữa đường tránh phía Bắc tới ĐT516C tại xã Định Bình đến cống Bùi trên ĐT516C, xã Định Hòa.
+ Tuyến ĐH02 (Định Tiến - Định Hòa): kéo dài 02 km từ cuối ĐH02, giao ĐT516C, xã Định Hòa đến cầu phao, xã Thiệu Long, huyện Thiệu Hóa.
+ Tuyến ĐH11 (Yên Trường - Yên Hùng): kéo dài 2,2 km gồm 2 đoạn: kéo dài đoạn 0,8 km từ cuối ĐH11, giao ĐT516D, xã Yên Hùng đến giao với ĐT506C, xã Yên Ninh; xây dựng mới 1,2 km từ thôn Trinh Xá, xã Yên Ninh (giao ĐT516D) đến Châu Thôn, xã Yên Lạc (giao ĐT506C).
+ Tiếp tục hoàn thiện xây dựng tuyến tránh phía Nam thị trấn Quán Lào dài 5,9km, chỉ giới 42m theo quy hoạch chung thị trấn Quán Lào.
d) Một số yêu cầu đối với quy hoạch hệ thống giao thông.
- Quy hoạch hệ thống đường gom tại các vị trí xây dựng khu công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị và các công trình tập trung lưu lượng giao thông vận tải lớn (đối với khu vực phát triển mới) để kết nối với Quốc lộ, đường tỉnh tại các điểm đấu nối được duyệt. Vị trí kết nối trực tiếp vào hệ thống Quốc lộ, đường tỉnh phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về đường bộ chấp thuận trước khi triển khai thực hiện, một số đoạn kết hợp đê Hữu sông Mã làm đường giao thông cần tuân thủ theo quy định tại Điều 28 của Luật Đê Điều.
- Hoàn thiện cơ bản mạng lưới hạ tầng giao thông nông thôn, 100% đường huyện, đường xã được vào cấp kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu vận tải khu vực nông thôn.
e) Bến xe khách:
Quy hoạch trên địa bàn huyện có 7 bến xe: trong đó Bến xe tại thị trấn Quán Lào quy hoạch đến năm 2045 đạt loại II (diện tích khoảng 4,3ha), các bến xe còn lại đạt loại V, tại các khu vực: đô thị Kiểu, thị trấn Thống Nhất, thị trấn Yên Lâm, thị trấn Quý Lộc, đô thị Định Tân, xã Yên Tâm.
f) Bến thủy nội địa:
Quy hoạch bến thủy nội địa trên địa bàn huyện Yên Định gồm 3 bến thủy nội địa, trong đó có 02 bến đang hoạt động là bến Định Tiến (xã Định Tiến) và bến Kiểu (xã Yên Trường); 01 bến xây dựng mới là bến Yên Hoành (xã Định Tân), 03 bến thuyền phục vụ du lịch bao gồm bến hồ Thắng Long tại thị trấn Yên Lâm, bến Đền Đồng Cổ tại xã Yên Thọ, bến Đền Bà chúa Đồn Trang tại thị trấn Quý Lộc.
6.2. Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
a) Quy hoạch cao độ nền:
Quy hoạch cao độ nền vùng huyện Yên Định cơ bản tôn trọng địa hình tự nhiên đảm bảo thoát nước mặt.
* Đối với khu vực đô thị: Cao độ quy hoạch tính toán cho từng đô thị, cụ thể:
- Đô thị thị trấn Quán Lào (phạm vi quy hoạch chung đô thị bao gồm thị trấn Quán Lào và các xã Định Liên, Định Long, Định Hưng và một phần xã Định Bình); cao độ xây dựng khống chế các khu vực xây dựng mới đối với từng khu vực như sau: Thị trấn Quán Lào hiện hữu (cao độ tối thiểu Hxd ≥ +9,00m); khu vực xã Định Liên (cao độ tối thiểu Hxd ≥ +8,50m); khu vực xã Định Long (cao độ tối thiểu Hxd ≥ 8,50m); khu vực xã Định Bình (cao độ tối thiểu Hxd ≥ +8,00m). - Thị trấn Thống Nhất, bao gồm toàn bộ địa giới hành chính thị trấn Thống Nhất; cao độ xây dựng tối thiểu Hxd ≥ +12,00m.
- Thị trấn Yên Lâm, bao gồm toàn bộ địa giới hành chính thị trấn Yên Lâm, cao độ xây dựng tối thiểu Hxd ≥ +11,00m.
- Thị trấn Quý Lộc, bao gồm toàn bộ địa giới hành chính thị trấn Quý Lộc; cao độ xây dựng tối thiểu Hxd ≥ +12,50m.
- Đô thị Định Tân, bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Định Tân; cao độ xây dựng tối thiểu Hxd ≥ +7,80m.
- Đô thị Kiểu, bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Yên Trường và Yên Phong; cao độ xây dựng tối thiểu Hxd ≥ +11,00m.
* Đối với khu vực làng xóm hiện trạng: Khu vực làng xóm cao độ nền đã ổn định khó khăn trong việc nâng cao thêm nền do đó sẽ giữ nguyên nền xây dựng hiện trạng và cần bổ sung thêm các tuyến cống thoát nước với độ sâu cống phù hợp tránh hiện tượng úng ngập xảy ra.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
Việc thoát nước mặt chủ yếu kết hợp hệ thống các kênh, mương tiêu và các trạm bơm thoát nước mưa cho đô thị và các điểm dân cư ra các hệ thống sông hiện có như sông Cầu Chày, sông Mã. Trong quá trình xây dựng, phát triển đô thị cần giữ tối đa diện tích bề mặt các hệ thống ao, hồ, đập sẵn có trên địa bàn toàn huyện làm hệ thống điều hòa nước mặt một cách tự nhiên kết hợp với nạo vét lòng dẫn các trục tiêu chính và hệ thống kênh tiêu nội đồng, nâng cấp các trạm bơm tiêu động lực với hệ số tiêu mới, đặc biệt là tiêu cho vùng trũng các xã Yên Phú, Yên Tâm, thị trấn Thống Nhất.
6.3. Định hướng cấp nước
- Nhu cầu cấp nước toàn huyện đến năm 2045 khoảng 58.900 m3/ngđ.
- Phương án cấp nước: Nguồn cấp nước được sử dụng là nguồn nước mặt từ Sông Mã và hồ Cửa Đạt qua hệ thống kênh chính Bắc và Kênh Bắc, Kênh Nam thuộc hệ thống Nam sông Mã, Bắc sông Chu.
- Quy hoạch hệ thống nhà máy cấp nước (NMN):
+ Ổn định và nâng cấp công suất các nhà máy nước Định Tân, Quý Lộc, Kiểu (NMN của Công ty Rau Má Xứ Thanh); các NMN Định Tường, NMN Định Long - Định Liên (định hướng thay đổi nguồn nước cấp từ nước ngầm thành nước mặt).
+ Bố trí mới các nhà máy nước tại xã Yên Tâm và thị trấn Thống Nhất.
+ Xây dựng NMN Yên Định tại xã Định Tân để thay thế cho NMN thị trấn Quán Lào (NMN thị trấn Quán Lào sẽ hoạt động đến khi hoàn thành xây dựng NMN Yên Định)
+ Khu vực xã Yên Lâm được sử dụng nguồn nước tại NMN Cẩm Vân (huyện Cẩm Thủy) theo dự án đang triển khai.
* Các nhà máy nước và phạm vi cấp nước được quy định cụ thể như sau:

STT

Nhà máy

Địa điểm

Nguồn nước thô

Công suất (m3/ngđ)

Phạm vi phục vụ

2030

2045

A

Các NMN hiện có

1

Nhà máy nước thị trấn Quán Lào (được thay thế khi hoàn thành xây dựng NMN Yên Định)

TT. Quán Lào

Nước ngầm

0

0

TT. Quán Lào.

2

Nhà máy nước Định Tường (ổn định)

TT. Quán Lào

Nước mặt

880

880

TT. Quán Lào (xã Định Tường cũ).

3

Nhà máy nước Định Long - Định Liên (ổn định)

Định Long - Định Liên

Nước mặt

1.600

1.600

02 xã: Định Long, Định Liên.

4

Nhà máy nước Định Tân (nâng cấp)

Xã Định Tân

Kênh Bắc, TB Nam sông Mã

6.000

10.000

06 xã: Định Tân, Định Tiến, Định Hòa, Định Bình, Định Công, Định Thành, các: CCN Định Hòa, Định Công.

5

Nhà máy nước Quý Lộc (nâng cấp)

TT. Quý Lộc

Sông Mã

3.000

5.000

TT. Quý Lộc, CCN Quý Lộc.

6

Nhà máy nước Khu vực Kiểu của công ty Rau Má, (điều chỉnh phạm vi phục vụ từ 12 xã còn 07 xã)

Xã Yên Phong

Kênh Bắc, Nam sông Mã

10.000

12.000

07 xã: Yên Trường, Yên Phong, Yên Thái, Yên Hùng, Yên Thịnh, Yên Ninh, Yên Lạc, các CCN: Kiểu, Yên Thịnh.

B

Các NMN bổ sung mới

1

Nhà máy nước Yên Định (thay thế cho NMN thị trấn Quán Lào)

Xã Định Tân

Sông Mã

10.000

18.000

khu vực thị trấn Quán Lào mở rộng, 03 xã: Định Hưng, Định Hải, Định Tăng, KCN Phong Ninh, các CCN thị trấn Quán Lào.

2

Nhà máy nước Thống Nhất

TT. Thống Nhất

Kênh Bắc hồ Cửa Đạt

3.000

5.000

TT. Thống Nhất, CCN Thống Nhất

3

Nhà máy nước Yên Tâm

Xã Yên Tâm

Kênh Bắc hồ Cửa Đạt

4.000

6.500

04 xã: Yên Phú, Yên Tâm, Yên Thọ, Yên Trung.

Tổng cộng

38.480

58.980

6.4. Định hướng cấp điện
Nhu cầu cấp điện trên địa bàn huyện Yên Định đến năm 2045 khoảng 490 MVA. Bố trí các trạm biến áp 110KV cấp điện cho huyện Yên Định. Bao gồm:
- Giai đoạn 2021-2030:
+ Trạm 110kV Thiệu Yên (E9.5) tại xã Yên Trường: mở rộng, nâng công suất từ 2x40MVA lên 2x63MVA.
+ Trạm 110kV Yên Định (E9.26) tại thị trấn Quán Lào: mở rộng, nâng công suất từ 40+63MVA lên 2x63MVA.
+ Bổ sung trạm 110KV Yên Định 2 tại khu vực thị trấn Quán Lào, công suất 2x63MVA.
- Giai đoạn 2031- 2045:
+ Trạm 110kV Thiệu Yên (E9.5) tại xã Yên Trường: giữ nguyên công suất 2x63MVA.
+ Trạm 110KV Yên Định (E9.26) tại thị trấn Quán Lào: giữ nguyên công suất 2x63MVA.
+ Trạm 110KV tại khu vực thị trấn Quán Lào, giữ nguyên công suất 2x63MVA.
+ Bổ sung Trạm 110kV Yên Định 3 tại thị trấn Yên Lâm, công suất 2x63MVA (là trạm xây mới giai đoạn 2030-2045).
6.5. Định hướng hạ tầng viễn thông thụ động
a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng:
Tiếp tục duy trì nâng cấp khang trang các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tại các Bưu cục cấp II, cấp III, điểm BĐ-VH xã, đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng phục vụ cấp ủy Đảng, Chính quyền và nhu cầu sử dụng dịch vụ của nhân dân trên địa bàn.
b) Hạ tầng kỹ thuật viễn thông:
- Mạng điện thoại cố định, Internet cố định: đầu tư nâng cấp các trạm truy nhập quang hiện có, đầu tư xây dựng mới các trạm truy nhập quang tại các khu đô thị mới, Khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet.
- Mạng thông tin di động: đầu tư xây dựng mới các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động 4G/5 G và thế hệ mới sau 5G tại khu dân cư hiện hữu và các khu dân cư mới khi quy hoạch chi tiết
- Mạng truyền dẫn:
+ Nâng cấp dung lượng các tuyến cáp quang nội tỉnh từ các trạm HOST đến trạm chính đặt tại thị trấn Quán lào, huyện Yên định và từ trạm chính đặt tại thị trấn đến các trạm vệ tinh lắp đặt tại các xã, các đô thị.
+ Đối với các tuyến đường mới đầu tư xây dựng mới các tuyến cáp dọc theo các tuyến đường.
- Đối với các hệ thống cáp viễn thông hiện hữu, thực hiện cải tạo, chỉnh trang đảm bảo mỹ quan và an toàn cho người dân theo lộ trình: Loại bỏ các đường dây cáp, sợi cáp không còn sử dụng; Thực hiện bó gọn, gia cố hệ thống dây cáp; Hạ ngầm các tuyến cáp treo thuộc các khu vực, tuyến hướng theo quy hoạch phải ngầm hóa mạng cáp; Hạ ngầm các tuyến cáp treo tại các ngã tư, nút giao thông và tuyến cáp cắt ngang qua đường giao thông.
c) Quỹ đất xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động
Bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, khi quy hoạch quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch phân khu khu chức năng, quy hoạch chi tiết đô thị, quy hoạch chi tiết khu chức năng, quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ viễn thông, Internet phục vụ dân cư và phục vụ sản xuất, kinh doanh.
6.6. Định hướng thoát nước thải
- Tại các khu vực đô thị phải được bố trí hệ thống xử lý nước thải tập trung, vị trí và công suất được tính toán cụ thể trong các đồ án quy hoạch chung đô thị được duyệt.
- Tại các cụm công nghiệp, khu du lịch khi thực hiện dự án phải được bố trí hệ thống xử lý nước thải đảm bảo cho toàn khu.
6.7. Định hướng quy hoạch chất thải rắn
- Bố trí khu xử lý chất thải rắn (CTR) với diện tích khoảng 5-7ha tại khu vực Tây Nam xã Yên Lâm phía Tây đồi Đúc, Dọc Mặc (theo phương án xử lý CTR tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tại QĐ 1592/QĐ-UBND ngày 08/5/2020).
- Bổ sung thêm khu xử lý CTR cho khu vực trấn Quán Lào và vùng phía Đông huyện tại xã Yên Lạc, quy mô 5-7ha, công suất đến năm 2030 là 100 tấn/ngđ, đến năm 2045 là 150 tấn/ngđ; sử dụng công nghệ đốt hoặc hỗn hợp.
6.8. Định hướng quy hoạch nghĩa trang
- Giai đoạn đến năm 2030: Mỗi xã quy hoạch 01 nghĩa trang tập trung, vị trí và quy mô sẽ được nghiên cứu trong quy hoạch chung xây dựng xã. Các nghĩa trang còn lại không mở rộng quy mô, từng bước khoanh vùng tiến tới đóng cửa.
- Định hướng giai đoạn sau năm 2030: xây dựng 02 nghĩa trang nhân dân tập trung cấp huyện tại thị trấn Thống Nhất (giáp ranh với xã Quảng Phú huyện Thọ Xuân) với quy mô khoảng 20,0ha phục vụ cho khu vực phía Tây huyện và tại xã Định Tiến với quy mô 10,0ha phục vụ cho khu vực phía Đông huyện. Định hướng tổ chức thành các công viên vĩnh hằng có cảnh quan đẹp và môi trường được đảm bảo.
6.9. Định hướng quy hoạch hệ thống thủy lợi, phòng chống thiên tai
- Ổn định hệ thống kênh tưới tiêu trên địa bàn huyện, tiếp tục kiên cố hóa hệ thống kênh mương, hồ đập hiện nay, khơi thông dòng chảy các tuyến kênh mương kết hợp đắp bờ vùng, bờ thửa để giữ nước đảm bảo tưới cho các vùng khó khăn. Phấn đấu đến năm 2030 có 95% diện tích đất lúa và hoa màu chủ động được nước tưới.
- Nạo vét các tuyến kênh tiêu: Tường Vân, Cờ Đỏ, Tân Binh, Hải Tiến, 19/5, 19/5A, Kiểu, Mau Bổn, Cầu Nhìn, Đồng Lược, Yên Ninh, Phong Ninh, các tuyến kênh tiêu liên xã….; nâng cấp trạm bơm tiêu Tường Vân, Yên Thôn…, xây mới trạm bơm tiêu Đa Ngọc, Yên Phú; Quảng Hòa...
- Thực hiện tốt công tác quản lý, không để lấn chiếm hành lang bảo vệ đê, thường xuyên kiểm tra, tu bổ, sửa chữa các tuyến đê bị hư hỏng.
- Không quy hoạch các khu vực bãi sông, lòng sông và trong phạm vi bảo vệ đê điều để bố trí xây dựng các công trình (trừ các công trình đặc biệt được phép xây dựng theo quy định của Luật Đê điều và các khu vực bãi sông được phép xây dựng theo Quy hoạch phòng, chống lũ các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 hợp phần sông Mã đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt tại Nghị quyết số 84/NQ-HĐND ngày 07/12/2017)

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Định hướng phát triển giao thông
a) Quốc lộ:
- Quốc lộ 45: Thuộc nhóm quốc lộ chính yếu khu vực Miền Trung và Tây Nguyên, đoạn qua huyện Yên Định từ cầu Kiểu, xã Yên Trường - làng Sen, xã Định Bình dài 14,3km nâng cấp, quy mô quy hoạch cấp III - IV, 2-4 làn xe.
- Quốc lộ 47B: Thuộc nhóm quốc lộ thứ yếu khu vực Miền Trung và Tây Nguyên, quy hoạch tuyến Quốc lộ 47B đoạn qua huyện Yên Định chiều dài 15,6km (cầu Vàng, xã Yên Thịnh - ngã ba Yên Bái - theo đường tỉnh 518 đến hết địa phận huyện Yên Định) nâng cấp lên quy mô cấp II-III, 2-6 làn xe.
b) Quy hoạch hệ thống đường tỉnh:
Trên địa bàn huyện quy hoạch 14 tuyến đường tỉnh với tổng chiều dài khoảng 160km. Cụ thể:
- Đối với 07 tuyến đường tỉnh (ĐT) hiện tại bao gồm:
+ Các tuyến: ĐT506C (Yên Phong - Yên Thịnh); ĐT516C (Định Bình -Định Thành - Định Công - Định Tân và Định Bình - Định Tân); ĐT516D (Định Tiến - Yên Hùng); ĐT518B (Quý Lộc-Kiểu); ĐT 518C (Đường Yên Trường - thị trấn Thống Nhất - Xuân Tín được quy hoạch đến năm 2045 đạt tiêu chuẩn đường cấp III.
+ Tuyến ĐT516B (Định Tân - thị trấn Thống Nhất) nâng cấp toàn tuyến đạt cấp III, 2 làn xe. Quy hoạch nắn tuyến từ xã Yên Phú đến thị trấn Thống Nhất tránh xã Yên Phú dài khoảng 4,5km.
+ Tuyến ĐT528 (Quán Lào -Sét -Dốc Lê) nâng cấp đạt cấp III, 2 làn xe, trong đó đoạn qua thị trấn Quán Lào dài 2,3km là đường đô thị, mặt đường rộng 12m, nền đường 20m theo quy hoạch xây dựng thị trấn Quán Lào.
- Các tuyến đường tỉnh xây dựng mới: trên địa bàn huyện gồm 07 tuyến, dài khoảng 61,8 km, cụ thể như sau:
+ Đường từ thành phố Thanh Hóa đi Định Công: là tuyến mới xác định trong quy hoạch giao thông toàn tỉnh, quy mô đường quy hoạch đạt cấp III, 2 làn xe.
+ Quy hoạch kéo dài tuyến từ Định Công đến ĐT 516C và nối với tuyến đường tránh phía Bắc của thị trấn Quán Lào tạo thành một tuyến mới dài 13,8km, quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 4 làn xe; đoạn qua thị trấn Quán Lào theo tiêu chuẩn đường đô thị.
+ Đường Lam Kinh - Thành nhà Hồ: xây dựng, nâng cấp đoạn từ xã Quý Lộc đến xã Yên Phú dài khoảng 9km đạt cấp III, 2 làn xe.
+ Đường Xuân Hòa - Quảng Phú: nâng cấp đoạn từ thị trấn Thống Nhất (bắt đầu từ ĐT 516B) đến giáp ranh huyện Thọ Xuân dài 4km đạt cấp III, 2 làn xe.
+ Đường Minh Sơn - Thành Minh: xây dựng, nâng cấp đoạn từ thị trấn Thống Nhất đến xóm Thăng Long, xã Yên Lâm dài 6,8km đạt cấp III, 2 làn xe.
+ Đường nối QL217-45-47: xây dựng đoạn từ thị trấn Quán Lào (bắt đầu từ QL45) đến Xã Định Tăng, giáp ranh huyện Thiệu Hóa dài 4,2km đạt cấp III, 2 làn xe.
+ Tuyến đường tỉnh nối từ Quốc lộ 45 (xã Định Liên) - Quốc lộ 47B (xã Yên Trường) - Đường tỉnh 518C (thị trấn Quý Lộc) và nối vào đường Minh Sơn- Thành Minh tại địa phận thôn Thắng Long xã Yên Lâm, chiều dài tuyến khoảng 12km, quy hoạch đường cấp III, 4 làn xe; đoạn qua thị trấn Quán Lào theo tiêu chuẩn đường đô thị.
c) Quy hoạch hệ thống đường huyện:
Đối với 17 tuyến đường huyện (ĐH) hiện tại trên địa bàn huyện Yên Định, quy hoạch như sau: Đầu tư xây dựng, nâng cấp các tuyến đạt tối thiểu cấp IV, mặt đường 7m, nền đường 9m, kết cấu mặt đường nhựa và thực hiện điều chỉnh kéo dài một số tuyến như sau:
+ Tuyến ĐH01 (Định Bình - Định Liên): kéo dài 01 km từ giao giữa đường tránh phía Bắc tới ĐT516C tại xã Định Bình đến cống Bùi trên ĐT516C, xã Định Hòa.
+ Tuyến ĐH02 (Định Tiến - Định Hòa): kéo dài 02 km từ cuối ĐH02, giao ĐT516C, xã Định Hòa đến cầu phao, xã Thiệu Long, huyện Thiệu Hóa.
+ Tuyến ĐH11 (Yên Trường - Yên Hùng): kéo dài 2,2 km gồm 2 đoạn: kéo dài đoạn 0,8 km từ cuối ĐH11, giao ĐT516D, xã Yên Hùng đến giao với ĐT506C, xã Yên Ninh; xây dựng mới 1,2 km từ thôn Trinh Xá, xã Yên Ninh (giao ĐT516D) đến Châu Thôn, xã Yên Lạc (giao ĐT506C).
+ Tiếp tục hoàn thiện xây dựng tuyến tránh phía Nam thị trấn Quán Lào dài 5,9km, chỉ giới 42m theo quy hoạch chung thị trấn Quán Lào.
d) Một số yêu cầu đối với quy hoạch hệ thống giao thông.
- Quy hoạch hệ thống đường gom tại các vị trí xây dựng khu công nghiệp, khu dân cư, khu đô thị và các công trình tập trung lưu lượng giao thông vận tải lớn (đối với khu vực phát triển mới) để kết nối với Quốc lộ, đường tỉnh tại các điểm đấu nối được duyệt. Vị trí kết nối trực tiếp vào hệ thống Quốc lộ, đường tỉnh phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về đường bộ chấp thuận trước khi triển khai thực hiện, một số đoạn kết hợp đê Hữu sông Mã làm đường giao thông cần tuân thủ theo quy định tại Điều 28 của Luật Đê Điều.
- Hoàn thiện cơ bản mạng lưới hạ tầng giao thông nông thôn, 100% đường huyện, đường xã được vào cấp kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu vận tải khu vực nông thôn.
e) Bến xe khách:
Quy hoạch trên địa bàn huyện có 7 bến xe: trong đó Bến xe tại thị trấn Quán Lào quy hoạch đến năm 2045 đạt loại II (diện tích khoảng 4,3ha), các bến xe còn lại đạt loại V, tại các khu vực: đô thị Kiểu, thị trấn Thống Nhất, thị trấn Yên Lâm, thị trấn Quý Lộc, đô thị Định Tân, xã Yên Tâm.
f) Bến thủy nội địa:
Quy hoạch bến thủy nội địa trên địa bàn huyện Yên Định gồm 3 bến thủy nội địa, trong đó có 02 bến đang hoạt động là bến Định Tiến (xã Định Tiến) và bến Kiểu (xã Yên Trường); 01 bến xây dựng mới là bến Yên Hoành (xã Định Tân), 03 bến thuyền phục vụ du lịch bao gồm bến hồ Thắng Long tại thị trấn Yên Lâm, bến Đền Đồng Cổ tại xã Yên Thọ, bến Đền Bà chúa Đồn Trang tại thị trấn Quý Lộc.
6.2. Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
a) Quy hoạch cao độ nền:
Quy hoạch cao độ nền vùng huyện Yên Định cơ bản tôn trọng địa hình tự nhiên đảm bảo thoát nước mặt.
* Đối với khu vực đô thị: Cao độ quy hoạch tính toán cho từng đô thị, cụ thể:
- Đô thị thị trấn Quán Lào (phạm vi quy hoạch chung đô thị bao gồm thị trấn Quán Lào và các xã Định Liên, Định Long, Định Hưng và một phần xã Định Bình); cao độ xây dựng khống chế các khu vực xây dựng mới đối với từng khu vực như sau: Thị trấn Quán Lào hiện hữu (cao độ tối thiểu Hxd ≥ +9,00m); khu vực xã Định Liên (cao độ tối thiểu Hxd ≥ +8,50m); khu vực xã Định Long (cao độ tối thiểu Hxd ≥ 8,50m); khu vực xã Định Bình (cao độ tối thiểu Hxd ≥ +8,00m). - Thị trấn Thống Nhất, bao gồm toàn bộ địa giới hành chính thị trấn Thống Nhất; cao độ xây dựng tối thiểu Hxd ≥ +12,00m.
- Thị trấn Yên Lâm, bao gồm toàn bộ địa giới hành chính thị trấn Yên Lâm, cao độ xây dựng tối thiểu Hxd ≥ +11,00m.
- Thị trấn Quý Lộc, bao gồm toàn bộ địa giới hành chính thị trấn Quý Lộc; cao độ xây dựng tối thiểu Hxd ≥ +12,50m.
- Đô thị Định Tân, bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Định Tân; cao độ xây dựng tối thiểu Hxd ≥ +7,80m.
- Đô thị Kiểu, bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Yên Trường và Yên Phong; cao độ xây dựng tối thiểu Hxd ≥ +11,00m.
* Đối với khu vực làng xóm hiện trạng: Khu vực làng xóm cao độ nền đã ổn định khó khăn trong việc nâng cao thêm nền do đó sẽ giữ nguyên nền xây dựng hiện trạng và cần bổ sung thêm các tuyến cống thoát nước với độ sâu cống phù hợp tránh hiện tượng úng ngập xảy ra.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
Việc thoát nước mặt chủ yếu kết hợp hệ thống các kênh, mương tiêu và các trạm bơm thoát nước mưa cho đô thị và các điểm dân cư ra các hệ thống sông hiện có như sông Cầu Chày, sông Mã. Trong quá trình xây dựng, phát triển đô thị cần giữ tối đa diện tích bề mặt các hệ thống ao, hồ, đập sẵn có trên địa bàn toàn huyện làm hệ thống điều hòa nước mặt một cách tự nhiên kết hợp với nạo vét lòng dẫn các trục tiêu chính và hệ thống kênh tiêu nội đồng, nâng cấp các trạm bơm tiêu động lực với hệ số tiêu mới, đặc biệt là tiêu cho vùng trũng các xã Yên Phú, Yên Tâm, thị trấn Thống Nhất.
6.3. Định hướng cấp nước
- Nhu cầu cấp nước toàn huyện đến năm 2045 khoảng 58.900 m3/ngđ.
- Phương án cấp nước: Nguồn cấp nước được sử dụng là nguồn nước mặt từ Sông Mã và hồ Cửa Đạt qua hệ thống kênh chính Bắc và Kênh Bắc, Kênh Nam thuộc hệ thống Nam sông Mã, Bắc sông Chu.
- Quy hoạch hệ thống nhà máy cấp nước (NMN):
+ Ổn định và nâng cấp công suất các nhà máy nước Định Tân, Quý Lộc, Kiểu (NMN của Công ty Rau Má Xứ Thanh); các NMN Định Tường, NMN Định Long - Định Liên (định hướng thay đổi nguồn nước cấp từ nước ngầm thành nước mặt).
+ Bố trí mới các nhà máy nước tại xã Yên Tâm và thị trấn Thống Nhất.
+ Xây dựng NMN Yên Định tại xã Định Tân để thay thế cho NMN thị trấn Quán Lào (NMN thị trấn Quán Lào sẽ hoạt động đến khi hoàn thành xây dựng NMN Yên Định)
+ Khu vực xã Yên Lâm được sử dụng nguồn nước tại NMN Cẩm Vân (huyện Cẩm Thủy) theo dự án đang triển khai.
* Các nhà máy nước và phạm vi cấp nước được quy định cụ thể như sau:

STT

Nhà máy

Địa điểm

Nguồn nước thô

Công suất (m3/ngđ)

Phạm vi phục vụ

2030

2045

A

Các NMN hiện có

1

Nhà máy nước thị trấn Quán Lào (được thay thế khi hoàn thành xây dựng NMN Yên Định)

TT. Quán Lào

Nước ngầm

0

0

TT. Quán Lào.

2

Nhà máy nước Định Tường (ổn định)

TT. Quán Lào

Nước mặt

880

880

TT. Quán Lào (xã Định Tường cũ).

3

Nhà máy nước Định Long - Định Liên (ổn định)

Định Long - Định Liên

Nước mặt

1.600

1.600

02 xã: Định Long, Định Liên.

4

Nhà máy nước Định Tân (nâng cấp)

Xã Định Tân

Kênh Bắc, TB Nam sông Mã

6.000

10.000

06 xã: Định Tân, Định Tiến, Định Hòa, Định Bình, Định Công, Định Thành, các: CCN Định Hòa, Định Công.

5

Nhà máy nước Quý Lộc (nâng cấp)

TT. Quý Lộc

Sông Mã

3.000

5.000

TT. Quý Lộc, CCN Quý Lộc.

6

Nhà máy nước Khu vực Kiểu của công ty Rau Má, (điều chỉnh phạm vi phục vụ từ 12 xã còn 07 xã)

Xã Yên Phong

Kênh Bắc, Nam sông Mã

10.000

12.000

07 xã: Yên Trường, Yên Phong, Yên Thái, Yên Hùng, Yên Thịnh, Yên Ninh, Yên Lạc, các CCN: Kiểu, Yên Thịnh.

B

Các NMN bổ sung mới

1

Nhà máy nước Yên Định (thay thế cho NMN thị trấn Quán Lào)

Xã Định Tân

Sông Mã

10.000

18.000

khu vực thị trấn Quán Lào mở rộng, 03 xã: Định Hưng, Định Hải, Định Tăng, KCN Phong Ninh, các CCN thị trấn Quán Lào.

2

Nhà máy nước Thống Nhất

TT. Thống Nhất

Kênh Bắc hồ Cửa Đạt

3.000

5.000

TT. Thống Nhất, CCN Thống Nhất

3

Nhà máy nước Yên Tâm

Xã Yên Tâm

Kênh Bắc hồ Cửa Đạt

4.000

6.500

04 xã: Yên Phú, Yên Tâm, Yên Thọ, Yên Trung.

Tổng cộng

38.480

58.980

6.4. Định hướng cấp điện
Nhu cầu cấp điện trên địa bàn huyện Yên Định đến năm 2045 khoảng 490 MVA. Bố trí các trạm biến áp 110KV cấp điện cho huyện Yên Định. Bao gồm:
- Giai đoạn 2021-2030:
+ Trạm 110kV Thiệu Yên (E9.5) tại xã Yên Trường: mở rộng, nâng công suất từ 2x40MVA lên 2x63MVA.
+ Trạm 110kV Yên Định (E9.26) tại thị trấn Quán Lào: mở rộng, nâng công suất từ 40+63MVA lên 2x63MVA.
+ Bổ sung trạm 110KV Yên Định 2 tại khu vực thị trấn Quán Lào, công suất 2x63MVA.
- Giai đoạn 2031- 2045:
+ Trạm 110kV Thiệu Yên (E9.5) tại xã Yên Trường: giữ nguyên công suất 2x63MVA.
+ Trạm 110KV Yên Định (E9.26) tại thị trấn Quán Lào: giữ nguyên công suất 2x63MVA.
+ Trạm 110KV tại khu vực thị trấn Quán Lào, giữ nguyên công suất 2x63MVA.
+ Bổ sung Trạm 110kV Yên Định 3 tại thị trấn Yên Lâm, công suất 2x63MVA (là trạm xây mới giai đoạn 2030-2045).
6.5. Định hướng hạ tầng viễn thông thụ động
a) Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng:
Tiếp tục duy trì nâng cấp khang trang các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tại các Bưu cục cấp II, cấp III, điểm BĐ-VH xã, đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng phục vụ cấp ủy Đảng, Chính quyền và nhu cầu sử dụng dịch vụ của nhân dân trên địa bàn.
b) Hạ tầng kỹ thuật viễn thông:
- Mạng điện thoại cố định, Internet cố định: đầu tư nâng cấp các trạm truy nhập quang hiện có, đầu tư xây dựng mới các trạm truy nhập quang tại các khu đô thị mới, Khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet.
- Mạng thông tin di động: đầu tư xây dựng mới các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động 4G/5 G và thế hệ mới sau 5G tại khu dân cư hiện hữu và các khu dân cư mới khi quy hoạch chi tiết
- Mạng truyền dẫn:
+ Nâng cấp dung lượng các tuyến cáp quang nội tỉnh từ các trạm HOST đến trạm chính đặt tại thị trấn Quán lào, huyện Yên định và từ trạm chính đặt tại thị trấn đến các trạm vệ tinh lắp đặt tại các xã, các đô thị.
+ Đối với các tuyến đường mới đầu tư xây dựng mới các tuyến cáp dọc theo các tuyến đường.
- Đối với các hệ thống cáp viễn thông hiện hữu, thực hiện cải tạo, chỉnh trang đảm bảo mỹ quan và an toàn cho người dân theo lộ trình: Loại bỏ các đường dây cáp, sợi cáp không còn sử dụng; Thực hiện bó gọn, gia cố hệ thống dây cáp; Hạ ngầm các tuyến cáp treo thuộc các khu vực, tuyến hướng theo quy hoạch phải ngầm hóa mạng cáp; Hạ ngầm các tuyến cáp treo tại các ngã tư, nút giao thông và tuyến cáp cắt ngang qua đường giao thông.
c) Quỹ đất xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động
Bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, khi quy hoạch quy hoạch phân khu đô thị, quy hoạch phân khu khu chức năng, quy hoạch chi tiết đô thị, quy hoạch chi tiết khu chức năng, quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ viễn thông, Internet phục vụ dân cư và phục vụ sản xuất, kinh doanh.
6.Định hướng thoát nước thải
- Tại các khu vực đô thị phải được bố trí hệ thống xử lý nước thải tập trung, vị trí và công suất được tính toán cụ thể trong các đồ án quy hoạch chung đô thị được duyệt.
- Tại các cụm công nghiệp, khu du lịch khi thực hiện dự án phải được bố trí hệ thống xử lý nước thải đảm bảo cho toàn khu.
6.7. Định hướng quy hoạch chất thải rắn
- Bố trí khu xử lý chất thải rắn (CTR) với diện tích khoảng 5-7ha tại khu vực Tây Nam xã Yên Lâm phía Tây đồi Đúc, Dọc Mặc (theo phương án xử lý CTR tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tại QĐ 1592/QĐ-UBND ngày 08/5/2020).
- Bổ sung thêm khu xử lý CTR cho khu vực trấn Quán Lào và vùng phía Đông huyện tại xã Yên Lạc, quy mô 5-7ha, công suất đến năm 2030 là 100 tấn/ngđ, đến năm 2045 là 150 tấn/ngđ; sử dụng công nghệ đốt hoặc hỗn hợp.
6.8. Định hướng quy hoạch nghĩa trang
- Giai đoạn đến năm 2030: Mỗi xã quy hoạch 01 nghĩa trang tập trung, vị trí và quy mô sẽ được nghiên cứu trong quy hoạch chung xây dựng xã. Các nghĩa trang còn lại không mở rộng quy mô, từng bước khoanh vùng tiến tới đóng cửa.
- Định hướng giai đoạn sau năm 2030: xây dựng 02 nghĩa trang nhân dân tập trung cấp huyện tại thị trấn Thống Nhất (giáp ranh với xã Quảng Phú huyện Thọ Xuân) với quy mô khoảng 20,0ha phục vụ cho khu vực phía Tây huyện và tại xã Định Tiến với quy mô 10,0ha phục vụ cho khu vực phía Đông huyện. Định hướng tổ chức thành các công viên vĩnh hằng có cảnh quan đẹp và môi trường được đảm bảo.
6.9. Định hướng quy hoạch hệ thống thủy lợi, phòng chống thiên tai
- Ổn định hệ thống kênh tưới tiêu trên địa bàn huyện, tiếp tục kiên cố hóa hệ thống kênh mương, hồ đập hiện nay, khơi thông dòng chảy các tuyến kênh mương kết hợp đắp bờ vùng, bờ thửa để giữ nước đảm bảo tưới cho các vùng khó khăn. Phấn đấu đến năm 2030 có 95% diện tích đất lúa và hoa màu chủ động được nước tưới.
- Nạo vét các tuyến kênh tiêu: Tường Vân, Cờ Đỏ, Tân Binh, Hải Tiến, 19/5, 19/5A, Kiểu, Mau Bổn, Cầu Nhìn, Đồng Lược, Yên Ninh, Phong Ninh, các tuyến kênh tiêu liên xã….; nâng cấp trạm bơm tiêu Tường Vân, Yên Thôn…, xây mới trạm bơm tiêu Đa Ngọc, Yên Phú; Quảng Hòa...
- Thực hiện tốt công tác quản lý, không để lấn chiếm hành lang bảo vệ đê, thường xuyên kiểm tra, tu bổ, sửa chữa các tuyến đê bị hư hỏng.
- Không quy hoạch các khu vực bãi sông, lòng sông và trong phạm vi bảo vệ đê điều để bố trí xây dựng các công trình (trừ các công trình đặc biệt được phép xây dựng theo quy định của Luật Đê điều và các khu vực bãi sông được phép xây dựng theo Quy hoạch phòng, chống lũ các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 hợp phần sông Mã đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt tại Nghị quyết số 84/NQ-HĐND ngày 07/12/2017)