Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 83/QĐ-BNN-TCLN Đề án thực hiện quản lý rừng bền vững chứng chỉ rừng 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "83/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "83/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "83/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "83/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "83/QĐ-BNN-TCLN", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 83/QĐ-BNN-TCLN Đề án thực hiện quản lý rừng bền vững chứng chỉ rừng 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện quản lý rừng bền vững (sau đây viết tắt là QLRBV) và chứng chỉ rừng (sau đây viết tắt là CCR) giai đoạn 2016-2020, bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Về kinh phí thực hiện
a) Tổng kinh phí thực hiện Đề án ước tính là 22,3 tỷ đồng, chia ra:
- Triển khai thực hiện QLRBV: 9,4 tỷ đồng;
- Triển khai cấp chứng chỉ rừng Việt Nam: 6,4 tỷ đồng;
- Nâng cao năng lực và nhận thức về cấp chứng chỉ QLRBV: 6,5 tỷ đồng.
b) Nguồn vốn
- Trong giai đoạn đầu xây dựng Hệ thống CCR Việt Nam (2016-2020), cần có sự huy động từ các nguồn vốn: vốn ngân sách (chủ yếu là kinh phí đào tạo, tập huấn, quản bá thương hiệu...) là 7,3 tỷ đồng (32,9%); huy động tài trợ từ các chương trình, dự án quốc tế là 10,4 tỷ đồng (46,4%); huy động từ các doanh nghiệp và đối tượng hưởng lợi là 4,6 tỷ đồng (20,6%).
- Giai đoạn tiếp theo sau năm 2020, thực hiện xã hội hóa toàn phần và tự trang trải về kinh phí.
- Tăng cường công tác quản lý và cơ chế phối hợp có hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn vốn trong nước và tài trợ quốc tế trong quá trình thực hiện các chương trình, dự án có liên quan.
- Khuyến khích, kêu gọi đầu tư từ khối tư nhân, các chủ rừng, các tổ chức dân sự xã hội trong thực hiện QLRBV và CCR.
(Nội dung chi tiết tại Phụ lục đính kèm)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổng cục Lâm nghiệp
a) Tham mưu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quyết định thành lập Hội đồng CCR Việt Nam và quy định chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng CCR Việt Nam.
b) Thường trực Hội đồng CCR Việt Nam.
c) Tham mưu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành các chính sách liên quan phục vụ triển khai QLRBV và CCR ở Việt Nam.
d) Lồng ghép các nội dung vào các Chương trình, dự án liên quan để triển khai đồng bộ, đạt hiệu quả.
2. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp và các cơ quan, tổ chức liên quan tư vấn cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về các vấn đề liên quan đến triển khai QLRBV và CCR và hoạt động của Hội đồng CCR Việt Nam.
3. Các Cục, Vụ thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Cục Chế biến Nông - Lâm sản và nghề muối: phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp triển khai QLRBV và CCR đối với các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu các sản phẩm gỗ.
b) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường: phối hợp rà soát các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến triển khai QLRBV và CCR; xây dựng danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn ban hành để thúc đẩy QLRBV và CCR.
c) Vụ Hợp tác quốc tế: phối hợp thúc đẩy tài trợ quốc tế và lồng ghép các chương trình, dự án hợp tác quốc tế gắn với các nội dung theo Đề án được phê duyệt.
d) Vụ Kế hoạch: bố trí kế hoạch kinh phí hàng năm từ ngân sách nhà nước cho các nội dung của Đề án.
đ) Vụ Tài chính: phân bổ, hướng dẫn thực hiện và quản lý về các nguồn kinh phí thực hiện Đề án..
e) Vụ Tổ chức cán bộ: trình Bộ các văn bản liên quan đến cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng CCR Việt Nam.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Xây dựng kế hoạch và triển khai QLRBV và cấp CCR cấp tỉnh;
b) Phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án được duyệt theo chức năng,nhiệm vụ và phân cấp;
c) Hàng năm báo cáo về tình hình và kết quả triển khai Đề án trên địa bàn tỉnh.

Content:
Về kinh phí thực hiện
a) Tổng kinh phí thực hiện Đề án ước tính là 22,3 tỷ đồng, chia ra:
- Triển khai thực hiện QLRBV: 9,4 tỷ đồng;
- Triển khai cấp chứng chỉ rừng Việt Nam: 6,4 tỷ đồng;
- Nâng cao năng lực và nhận thức về cấp chứng chỉ QLRBV: 6,5 tỷ đồng.
b) Nguồn vốn
- Trong giai đoạn đầu xây dựng Hệ thống CCR Việt Nam (2016-2020), cần có sự huy động từ các nguồn vốn: vốn ngân sách (chủ yếu là kinh phí đào tạo, tập huấn, quản bá thương hiệu...) là 7,3 tỷ đồng (32,9%); huy động tài trợ từ các chương trình, dự án quốc tế là 10,4 tỷ đồng (46,4%); huy động từ các doanh nghiệp và đối tượng hưởng lợi là 4,6 tỷ đồng (20,6%).
- Giai đoạn tiếp theo sau năm 2020, thực hiện xã hội hóa toàn phần và tự trang trải về kinh phí.
- Tăng cường công tác quản lý và cơ chế phối hợp có hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn vốn trong nước và tài trợ quốc tế trong quá trình thực hiện các chương trình, dự án có liên quan.
- Khuyến khích, kêu gọi đầu tư từ khối tư nhân, các chủ rừng, các tổ chức dân sự xã hội trong thực hiện QLRBV và CCR.
(Nội dung chi tiết tại Phụ lục đính kèm)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Tổng cục Lâm nghiệp
a) Tham mưu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quyết định thành lập Hội đồng CCR Việt Nam và quy định chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng CCR Việt Nam.
b) Thường trực Hội đồng CCR Việt Nam.
c) Tham mưu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành các chính sách liên quan phục vụ triển khai QLRBV và CCR ở Việt Nam.
d) Lồng ghép các nội dung vào các Chương trình, dự án liên quan để triển khai đồng bộ, đạt hiệu quả.
2. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp và các cơ quan, tổ chức liên quan tư vấn cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về các vấn đề liên quan đến triển khai QLRBV và CCR và hoạt động của Hội đồng CCR Việt Nam.
3. Các Cục, Vụ thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Cục Chế biến Nông - Lâm sản và nghề muối: phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp triển khai QLRBV và CCR đối với các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu các sản phẩm gỗ.
b) Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường: phối hợp rà soát các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến triển khai QLRBV và CCR; xây dựng danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn ban hành để thúc đẩy QLRBV và CCR.
c) Vụ Hợp tác quốc tế: phối hợp thúc đẩy tài trợ quốc tế và lồng ghép các chương trình, dự án hợp tác quốc tế gắn với các nội dung theo Đề án được phê duyệt.
d) Vụ Kế hoạch: bố trí kế hoạch kinh phí hàng năm từ ngân sách nhà nước cho các nội dung của Đề án.
đ) Vụ Tài chính: phân bổ, hướng dẫn thực hiện và quản lý về các nguồn kinh phí thực hiện Đề án..
e) Vụ Tổ chức cán bộ: trình Bộ các văn bản liên quan đến cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng CCR Việt Nam.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Xây dựng kế hoạch và triển khai QLRBV và cấp CCR cấp tỉnh;
b) Phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án được duyệt theo chức năng,nhiệm vụ và phân cấp;
c) Hàng năm báo cáo về tình hình và kết quả triển khai Đề án trên địa bàn tỉnh.