Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1038/QĐ-UBND 2022 phát triển chuỗi sản phẩm nông sản chủ lực Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "1038/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "1038/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "1038/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "1038/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/04/2022", "sign_number": "1038/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1038/QĐ-UBND 2022 phát triển chuỗi sản phẩm nông sản chủ lực Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển chuỗi các sản phẩm nông sản chủ lực cấp tỉnh giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030” (sau đây gọi tắt là Đề án), với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
- Phát triển liên kết chuỗi sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm lợi thế của tỉnh nhằm thiết lập các liên kết bền vững từ sản xuất, sơ chế, chế biến đến lưu thông, tiêu thụ, nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường; kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm tại tất cả các công đoạn trên cơ sở phân tích và quản lý nguy cơ;
- Nâng cao nhận thức cho người quản lý, người sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng về liên kết chuỗi thực phẩm nông lâm thủy sản, góp phần nhận diện, phân biệt, phát triển sản phẩm bảo đảm chất lượng, an toàn và truy xuất nguồn gốc thực phẩm;
- Phát triển các vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung của tỉnh áp dụng quy trình sản xuất an toàn, thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP), áp dụng Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS)... trong chế biến nông sản tạo ra sản phẩm bảo đảm chất lượng, an toàn tiêu thụ nội địa và xuất khẩu;
- Tăng giá trị kinh tế và tỷ lệ sản phẩm sản xuất theo chuỗi liên kết đảm bảo quy mô, chất lượng, hiệu quả và phát triển bền vững, góp phần hoàn thành mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững tỉnh Quảng Ninh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2022 - 2025
- Đến năm 2025, duy trì số lượng chuỗi liên kết cung ứng thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn hiện có; phát triển 16 chuỗi sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm lợi thế của tỉnh đạt chuẩn về an toàn thực phẩm, với sự tham gia liên kết chuỗi của 30 doanh nghiệp, 150 Hợp tác xã và khoảng 15.000 hộ gia đình sản xuất, kinh doanh; đảm bảo việc hình thành và thiết lập các liên kết chuỗi bền vững, từng bước ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao;
- 100% sản phẩm liên kết chuỗi tại các công đoạn từ nuôi trồng, thu hái, khai thác, giết mổ, sơ chế, chế biến đến vận chuyển, lưu thông, tiêu thụ được kiểm soát chặt chẽ về chất lượng, an toàn thực phẩm; 100% chủ thể tham gia chuỗi thực hiện thông qua hợp đồng liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ;
- Phấn đấu giá trị gia tăng của sản phẩm chuỗi tăng 15% so với sản phẩm thông thường. Năng suất lao động bình quân (lao động tham gia chuỗi) cao gấp khoảng 2,3 lần so với bình quân chung toàn quốc.
b) Giai đoạn 2026 - 2030
- Rà soát, đánh giá và tiếp tục phát triển các chuỗi các liên kết chuỗi bền vững gắn sản xuất, chế biến, tiêu thụ đối với một số sản phẩm nông sản chủ lực cấp tỉnh đã triển khai trong giai đoạn 2022 - 2025;
- Phát triển các chuỗi liên kết sản xuất, sơ chế, chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm đối với 100% sản phẩm nông nghiệp chủ lực và sản phẩm nông nghiệp có lợi thế của tỉnh đạt chuẩn về an toàn thực phẩm, với khoảng 150 doanh nghiệp, trên 250 Hợp tác xã và khoảng 35.000 hộ gia đình tham gia; bảo đảm hình thành và thiết lập các liên kết chuỗi bền vững. Hình thành chuỗi liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ gắn với vùng nguyên liệu và áp dụng chuyển đổi số, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao;
- 100% sản phẩm liên kết chuỗi các sản phẩm nông nghiệp chủ lực và sản phẩm nông nghiệp có lợi thế của tỉnh tại các công đoạn từ nuôi trồng, thu hái, khai thác, giết mổ, sơ chế, chế biến đến vận chuyển đến lưu thông, tiêu thụ được kiểm soát chặt chẽ về chất lượng, an toàn thực phẩm; 100% chủ thể tham gia chuỗi thực hiện thông qua hợp đồng liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ;
- Phấn đấu giá trị gia tăng của sản phẩm tham gia chuỗi tăng khoảng 20% so với sản phẩm thông thường. Năng suất lao động bình quân (lao động tham gia chuỗi) cao gấp khoảng 2,5 lần so với bình quân chung toàn quốc.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Việc phát triển chuỗi các sản phẩm nông sản chủ lực cấp tỉnh phải gắn với Kế hoạch cơ cấu lại ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2022 - 2025 và phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, cơ giới hóa nông nghiệp trong lĩnh vực thủy sản, nông nghiệp, lâm nghiệp, vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung, trên cơ sở phát huy hiệu quả lợi thế so sánh của địa phương với đa dạng hóa các loại sản phẩm.
2. Phát triển chuỗi các sản phẩm nông sản chủ lực cấp tỉnh theo hướng nông nghiệp sạch, ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp thông minh; từng bước chuyển đổi số trong nông nghiệp, tạo sự liên kết chặt chẽ, hiệu quả giữa các chủ thể trong chuỗi cung ứng thực phẩm, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên. Lấy khoa học kỹ thuật làm then chốt, từng bước hình thành các khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để tạo ra sản phẩm chất lượng, nâng cao khả năng cạnh tranh. Xây dựng các cơ sở cung cấp giống cây trồng, vật nuôi nhằm chủ động trong việc cung cấp các loại giống chất lượng tốt, tạo ra sản phẩm có giá trị cao.

Content:
Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
- Phát triển liên kết chuỗi sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm lợi thế của tỉnh nhằm thiết lập các liên kết bền vững từ sản xuất, sơ chế, chế biến đến lưu thông, tiêu thụ, nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường; kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm tại tất cả các công đoạn trên cơ sở phân tích và quản lý nguy cơ;
- Nâng cao nhận thức cho người quản lý, người sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng về liên kết chuỗi thực phẩm nông lâm thủy sản, góp phần nhận diện, phân biệt, phát triển sản phẩm bảo đảm chất lượng, an toàn và truy xuất nguồn gốc thực phẩm;
- Phát triển các vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung của tỉnh áp dụng quy trình sản xuất an toàn, thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP), áp dụng Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS)... trong chế biến nông sản tạo ra sản phẩm bảo đảm chất lượng, an toàn tiêu thụ nội địa và xuất khẩu;
- Tăng giá trị kinh tế và tỷ lệ sản phẩm sản xuất theo chuỗi liên kết đảm bảo quy mô, chất lượng, hiệu quả và phát triển bền vững, góp phần hoàn thành mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững tỉnh Quảng Ninh.
2.Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2022 - 2025
- Đến năm 2025, duy trì số lượng chuỗi liên kết cung ứng thực phẩm nông lâm thủy sản an toàn hiện có; phát triển 16 chuỗi sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm lợi thế của tỉnh đạt chuẩn về an toàn thực phẩm, với sự tham gia liên kết chuỗi của 30 doanh nghiệp, 150 Hợp tác xã và khoảng 15.000 hộ gia đình sản xuất, kinh doanh; đảm bảo việc hình thành và thiết lập các liên kết chuỗi bền vững, từng bước ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao;
- 100% sản phẩm liên kết chuỗi tại các công đoạn từ nuôi trồng, thu hái, khai thác, giết mổ, sơ chế, chế biến đến vận chuyển, lưu thông, tiêu thụ được kiểm soát chặt chẽ về chất lượng, an toàn thực phẩm; 100% chủ thể tham gia chuỗi thực hiện thông qua hợp đồng liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ;
- Phấn đấu giá trị gia tăng của sản phẩm chuỗi tăng 15% so với sản phẩm thông thường. Năng suất lao động bình quân (lao động tham gia chuỗi) cao gấp khoảng 2,3 lần so với bình quân chung toàn quốc.
b) Giai đoạn 2026 - 2030
- Rà soát, đánh giá và tiếp tục phát triển các chuỗi các liên kết chuỗi bền vững gắn sản xuất, chế biến, tiêu thụ đối với một số sản phẩm nông sản chủ lực cấp tỉnh đã triển khai trong giai đoạn 2022 - 2025;
- Phát triển các chuỗi liên kết sản xuất, sơ chế, chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm đối với 100% sản phẩm nông nghiệp chủ lực và sản phẩm nông nghiệp có lợi thế của tỉnh đạt chuẩn về an toàn thực phẩm, với khoảng 150 doanh nghiệp, trên 250 Hợp tác xã và khoảng 35.000 hộ gia đình tham gia; bảo đảm hình thành và thiết lập các liên kết chuỗi bền vững. Hình thành chuỗi liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ gắn với vùng nguyên liệu và áp dụng chuyển đổi số, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao;
- 100% sản phẩm liên kết chuỗi các sản phẩm nông nghiệp chủ lực và sản phẩm nông nghiệp có lợi thế của tỉnh tại các công đoạn từ nuôi trồng, thu hái, khai thác, giết mổ, sơ chế, chế biến đến vận chuyển đến lưu thông, tiêu thụ được kiểm soát chặt chẽ về chất lượng, an toàn thực phẩm; 100% chủ thể tham gia chuỗi thực hiện thông qua hợp đồng liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ;
- Phấn đấu giá trị gia tăng của sản phẩm tham gia chuỗi tăng khoảng 20% so với sản phẩm thông thường. Năng suất lao động bình quân (lao động tham gia chuỗi) cao gấp khoảng 2,5 lần so với bình quân chung toàn quốc.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Việc phát triển chuỗi các sản phẩm nông sản chủ lực cấp tỉnh phải gắn với Kế hoạch cơ cấu lại ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2022 - 2025 và phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, cơ giới hóa nông nghiệp trong lĩnh vực thủy sản, nông nghiệp, lâm nghiệp, vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung, trên cơ sở phát huy hiệu quả lợi thế so sánh của địa phương với đa dạng hóa các loại sản phẩm.
Phát triển chuỗi các sản phẩm nông sản chủ lực cấp tỉnh theo hướng nông nghiệp sạch, ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp thông minh; từng bước chuyển đổi số trong nông nghiệp, tạo sự liên kết chặt chẽ, hiệu quả giữa các chủ thể trong chuỗi cung ứng thực phẩm, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên. Lấy khoa học kỹ thuật làm then chốt, từng bước hình thành các khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để tạo ra sản phẩm chất lượng, nâng cao khả năng cạnh tranh. Xây dựng các cơ sở cung cấp giống cây trồng, vật nuôi nhằm chủ động trong việc cung cấp các loại giống chất lượng tốt, tạo ra sản phẩm có giá trị cao.