Document: Điều 3 Quyết định 17/2015/QĐ-UBND quyền hạn cơ cấu tổ chức Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "17/2015/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Công Lự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "17/2015/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Công Lự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "17/2015/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Công Lự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "17/2015/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Công Lự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "13/08/2015", "sign_number": "17/2015/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Công Lự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 17/2015/QĐ-UBND quyền hạn cơ cấu tổ chức Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn Gia Lai có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế, số lượng người làm việc của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
1. Lãnh đạo: Giám đốc và 03 Phó Giám đốc.
Giám đốc và Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm Chi cục trưởng. Trường hợp phải kiêm nhiệm thì thời gian kiêm nhiệm không quá 12 tháng.
2. Tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:
2.1 Văn phòng Sở;
2.2 Thanh tra Sở;
2.3 Phòng Kế hoạch - Tài chính;
2.4 Phòng Tổ chức cán bộ;
2.5 Phòng Thủy sản (trên cơ sở tách chức năng quản lý nhà nước về thủy sản từ Chi cục Thủy lợi-Thủy sản cũ).
3. Các Chi cục thuộc Sở:
3.1 Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
3.2 Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
3.3 Chi cục Kiểm lâm (sáp nhập nguyên trạng Chi cục Phát triển Lâm nghiệp vào Chi cục Kiểm lâm).
3.4 Chi cục Thủy lợi.
3.5 Chi cục Phát triển nông thôn.
3.6 Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản.
4. Tổ chức sự nghiệp trực thuộc:
4.1 Trung tâm Khuyến nông;
4.2 Trung tâm Nghiên cứu Giống cây trồng;
4.3 Trung tâm Giống vật nuôi;
4.4 Trung tâm Giống thủy sản.
4.5 Ban quản lý (BQL) Rừng phòng hộ Bắc Biển Hồ;
4.6 BQL Rừng phòng hộ Ia Grai;
4.7 BQL Rừng phòng hộ Bắc An Khê;
4.8 BQL Rừng phòng hộ Mang Yang;
4.9 BQL Rừng phòng hộ Hà Ra;
4.10 BQL Rừng phòng hộ Ia Puch;
4.11 BQL Rừng phòng hộ Ia Meur;
4.12 BQL Rừng phòng hộ Chư Sê;
4.13 BQL Rừng phòng hộ Nam Phú Nhơn;
4.14 BQL Rừng phòng hộ Chư A Thai;
4.15 BQL Rừng phòng hộ Chư Mố;
4.16 BQL Rừng phòng hộ Ayun Pa;
4.17 BQL Rừng phòng hộ Ia Rsai;
4.18 BQL Rừng phòng hộ Xã Nam;
4.19 BQL Rừng phòng hộ Bắc Ia Grai;
4.20 BQL Rừng phòng hộ Ia Ly;
4.21 BQL Rừng phòng hộ Đông Bắc Chư Păh;
4.22 BQL Rừng phòng hộ Ya Hội;
4.23 BQL Rừng phòng hộ Đức Cơ;
4.24 BQL Rừng phòng hộ Đak Đoa;
4.25 BQL Khu Bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng;
5. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở và theo thẩm quyền được phân cấp; việc sắp xếp các tổ chức theo bộ máy mới phải đảm bảo bàn giao đúng quy định.
Việc quy định lại chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy các chi cục và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở (nếu có) sẽ thực hiện theo quyết định riêng. Trong thời gian chưa quy định lại chức năng, nhiệm vụ, các tổ chức, đơn vị tiếp tục hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính đã được giao.
Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị trực thuộc được phân bổ hằng năm theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế, số lượng người làm việc của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
1. Lãnh đạo: Giám đốc và 03 Phó Giám đốc.
Giám đốc và Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm Chi cục trưởng. Trường hợp phải kiêm nhiệm thì thời gian kiêm nhiệm không quá 12 tháng.
2. Tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:
2.1 Văn phòng Sở;
2.2 Thanh tra Sở;
2.3 Phòng Kế hoạch - Tài chính;
2.4 Phòng Tổ chức cán bộ;
2.5 Phòng Thủy sản (trên cơ sở tách chức năng quản lý nhà nước về thủy sản từ Chi cục Thủy lợi-Thủy sản cũ).
3. Các Chi cục thuộc Sở:
3.1 Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
3.2 Chi cục Chăn nuôi và Thú y.
3.3 Chi cục Kiểm lâm (sáp nhập nguyên trạng Chi cục Phát triển Lâm nghiệp vào Chi cục Kiểm lâm).
3.4 Chi cục Thủy lợi.
3.5 Chi cục Phát triển nông thôn.
3.6 Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thuỷ sản.
4. Tổ chức sự nghiệp trực thuộc:
4.1 Trung tâm Khuyến nông;
4.2 Trung tâm Nghiên cứu Giống cây trồng;
4.3 Trung tâm Giống vật nuôi;
4.4 Trung tâm Giống thủy sản.
4.5 Ban quản lý (BQL) Rừng phòng hộ Bắc Biển Hồ;
4.6 BQL Rừng phòng hộ Ia Grai;
4.7 BQL Rừng phòng hộ Bắc An Khê;
4.8 BQL Rừng phòng hộ Mang Yang;
4.9 BQL Rừng phòng hộ Hà Ra;
4.10 BQL Rừng phòng hộ Ia Puch;
4.11 BQL Rừng phòng hộ Ia Meur;
4.12 BQL Rừng phòng hộ Chư Sê;
4.13 BQL Rừng phòng hộ Nam Phú Nhơn;
4.14 BQL Rừng phòng hộ Chư A Thai;
4.15 BQL Rừng phòng hộ Chư Mố;
4.16 BQL Rừng phòng hộ Ayun Pa;
4.17 BQL Rừng phòng hộ Ia Rsai;
4.18 BQL Rừng phòng hộ Xã Nam;
4.19 BQL Rừng phòng hộ Bắc Ia Grai;
4.20 BQL Rừng phòng hộ Ia Ly;
4.21 BQL Rừng phòng hộ Đông Bắc Chư Păh;
4.22 BQL Rừng phòng hộ Ya Hội;
4.23 BQL Rừng phòng hộ Đức Cơ;
4.24 BQL Rừng phòng hộ Đak Đoa;
4.25 BQL Khu Bảo tồn thiên nhiên Kon Chư Răng;
5. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở và theo thẩm quyền được phân cấp; việc sắp xếp các tổ chức theo bộ máy mới phải đảm bảo bàn giao đúng quy định.
Việc quy định lại chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy các chi cục và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở (nếu có) sẽ thực hiện theo quyết định riêng. Trong thời gian chưa quy định lại chức năng, nhiệm vụ, các tổ chức, đơn vị tiếp tục hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính đã được giao.
Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị trực thuộc được phân bổ hằng năm theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.