Document: Điều 2 Quyết định 203/QĐ-TCTK chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu cục thống kê Bình Phước 2014

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "02/04/2014", "sign_number": "203/QĐ-TCTK", "signer": "Nguyễn Bích Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "02/04/2014", "sign_number": "203/QĐ-TCTK", "signer": "Nguyễn Bích Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "02/04/2014", "sign_number": "203/QĐ-TCTK", "signer": "Nguyễn Bích Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "02/04/2014", "sign_number": "203/QĐ-TCTK", "signer": "Nguyễn Bích Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "02/04/2014", "sign_number": "203/QĐ-TCTK", "signer": "Nguyễn Bích Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 203/QĐ-TCTK chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu cục thống kê Bình Phước 2014 có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Thực hiện báo cáo thống kê tình hình kinh tế - xã hội tháng, quý, năm và nhiều năm; đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và phân tích thống kê chuyên đề theo chương trình kế hoạch công tác của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê giao; cung cấp thông tin kinh tế - xã hội phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành của lãnh đạo Đảng, Chính quyền tỉnh Bình Phước và cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức thu thập, xử lý, tổng hợp thông tin từ báo cáo thống kê cơ sở và các cuộc điều tra, tổng điều tra thống kê theo phương án và hướng dẫn của Tổng cục Thống kê. Thực hiện các cuộc điều tra thống kê do Chủ tịch UBND tỉnh giao và sử dụng ngân sách địa phương sau khi có thẩm định về chuyên môn của Tổng cục Thống kê.
3. Tổng hợp các báo cáo thống kê và báo cáo kết quả điều tra thống kê do các Sở, Ban, ngành, UBND huyện, thị xã thuộc tỉnh và các cơ quan, đơn vị khác trên địa bàn tỉnh cung cấp.
4. Biên soạn, xuất bản Niên giám thống kê và các sản phẩm thống kê khác.
5. Quản lý và thực hiện công bố, cung cấp thông tin thống kê kinh tế - xã hội thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê tỉnh, huyện, xã cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và phân cấp của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê.
6. Truy cập, khai thác, sao lưu, ghi chép các cơ sở dữ liệu thống kê ban đầu và hồ sơ đăng ký hành chính của các Sở, Ban, ngành, UBND huyện, thị xã thuộc tỉnh để sử dụng cho mục đích thống kê theo quy định của pháp luật. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
7. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về thống kê; thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt.
8. Thẩm định chuyên môn, nghiệp vụ thống kê theo phân cấp của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê. Hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ thống kê đối với thống kê sở, ngành; thống kê doanh nghiệp và thống kê xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh.
9. Thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành Thống kê; giải quyết khiếu nại, tố cáo và công tác phòng chống tham nhũng.
10. Thực hiện công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học tiên tiến vào hoạt động thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình hoạt động thu thập xử lý, tổng hợp, phân tích, dự báo, phổ biến, lưu trữ thông tin thống kê và hoạt động quản lý hành chính theo chương trình, kế hoạch của Tổng cục Thống kê.
11. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cộng tác viên thống kê, thực hiện chế độ tiền lương, chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề thống kê và các chế độ, chính sách đãi ngộ khác; thi đua, khen thưởng, kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức thống kê thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và phân cấp của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê.
12. Lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán kinh phí hàng năm theo hướng dẫn của Tổng cục Thống kê; quản lý tài chính, tài sản và các dự án đầu tư xây dựng được giao theo quy định của pháp luật.
13. Thực hiện cải cách hành chính; phòng chống tham nhũng và lãng phí; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện cung cấp dịch vụ công về thống kê theo quy định của pháp luật.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Thực hiện báo cáo thống kê tình hình kinh tế - xã hội tháng, quý, năm và nhiều năm; đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và phân tích thống kê chuyên đề theo chương trình kế hoạch công tác của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê giao; cung cấp thông tin kinh tế - xã hội phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành của lãnh đạo Đảng, Chính quyền tỉnh Bình Phước và cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức thu thập, xử lý, tổng hợp thông tin từ báo cáo thống kê cơ sở và các cuộc điều tra, tổng điều tra thống kê theo phương án và hướng dẫn của Tổng cục Thống kê. Thực hiện các cuộc điều tra thống kê do Chủ tịch UBND tỉnh giao và sử dụng ngân sách địa phương sau khi có thẩm định về chuyên môn của Tổng cục Thống kê.
3. Tổng hợp các báo cáo thống kê và báo cáo kết quả điều tra thống kê do các Sở, Ban, ngành, UBND huyện, thị xã thuộc tỉnh và các cơ quan, đơn vị khác trên địa bàn tỉnh cung cấp.
4. Biên soạn, xuất bản Niên giám thống kê và các sản phẩm thống kê khác.
5. Quản lý và thực hiện công bố, cung cấp thông tin thống kê kinh tế - xã hội thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê tỉnh, huyện, xã cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và phân cấp của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê.
6. Truy cập, khai thác, sao lưu, ghi chép các cơ sở dữ liệu thống kê ban đầu và hồ sơ đăng ký hành chính của các Sở, Ban, ngành, UBND huyện, thị xã thuộc tỉnh để sử dụng cho mục đích thống kê theo quy định của pháp luật. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
7. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về thống kê; thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt.
8. Thẩm định chuyên môn, nghiệp vụ thống kê theo phân cấp của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê. Hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ thống kê đối với thống kê sở, ngành; thống kê doanh nghiệp và thống kê xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh.
9. Thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành Thống kê; giải quyết khiếu nại, tố cáo và công tác phòng chống tham nhũng.
10. Thực hiện công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học tiên tiến vào hoạt động thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình hoạt động thu thập xử lý, tổng hợp, phân tích, dự báo, phổ biến, lưu trữ thông tin thống kê và hoạt động quản lý hành chính theo chương trình, kế hoạch của Tổng cục Thống kê.
11. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cộng tác viên thống kê, thực hiện chế độ tiền lương, chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề thống kê và các chế độ, chính sách đãi ngộ khác; thi đua, khen thưởng, kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức thống kê thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và phân cấp của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê.
12. Lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán kinh phí hàng năm theo hướng dẫn của Tổng cục Thống kê; quản lý tài chính, tài sản và các dự án đầu tư xây dựng được giao theo quy định của pháp luật.
13. Thực hiện cải cách hành chính; phòng chống tham nhũng và lãng phí; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.
14. Thực hiện cung cấp dịch vụ công về thống kê theo quy định của pháp luật.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê giao.