Document: Điều 1 Quyết định 2098/QĐ-UBND đồ án quy hoạch chung thị tứ Trái Hút huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "19/10/2015", "sign_number": "2098/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "19/10/2015", "sign_number": "2098/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "19/10/2015", "sign_number": "2098/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "19/10/2015", "sign_number": "2098/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "19/10/2015", "sign_number": "2098/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2098/QĐ-UBND đồ án quy hoạch chung thị tứ Trái Hút huyện Văn Yên tỉnh Yên Bái 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chung thị tứ Trái Hút, huyện Văn Yên giai đoạn 2014-2030, với nội dung cụ thể như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chung thị tứ Trái Hút, huyện Văn Yên, giai đoạn 2014 - 2030.
2. Vị trí, ranh giới:
- Vị trí: Thị tứ Trái Hút nằm ở trung tâm xã An Bình, huyện Văn Yên, cách trung tâm huyện lỵ Văn Yên khoảng 17 km.
- Ranh giới: Phía Đông Bắc giáp xã Quang Minh; phía Đông Nam giáp sông Hồng và xã Đông Cuông; phía Tây Bắc giáp sông Hồng và thôn Khe Trang xã An Bình; phía Tây, Tây Nam giáp đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai.
3. Quy mô:
- Tổng diện tích đất quy hoạch là 1.065 ha, trong đó:
+ Khu vực xã An Bình lấy toàn bộ diện tích đất từ bờ sông Hồng vào ranh giới tiếp giáp xã Quang Minh, chiều dài từ khu vực giáp xã Đông Cuông đến suối Trỏ (giáp thôn Khe Trang).
+ Xã Đông An lấy từ sông Hồng vào giáp đường Âu Lâu - Đông An, đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai, chiều dài lấy từ đoạn giáp sông Hồng thuộc xã Đông An kéo lên phía thượng nguồn 3.200m để quy hoạch mở rộng thị tứ.
- Quy mô dân số đến năm 2030 là 5.746 người.
4. Tính chất:
- Thị tứ Trái Hút là là trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội của khu vực thượng huyện Văn Yên.
- Về lâu dài sẽ nâng cấp lên đô thị loại V và thành lập thị trấn Trái Hút, trực thuộc huyện Văn Yên.
5. Phân khu chức năng và tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc:
5.1. Phân khu chức năng:
a) Khu ở:
- Bố trí dân cư theo địa hình tránh san gạt lớn làm biến dạng địa hình tự nhiên.
- Đối với các khu vực mở rộng của Thị tứ chú trọng xây dựng nhà vườn với quy mô khoảng 400m2 - 600m2/hộ. Quy hoạch các khu ở bằng các giải pháp đường nhánh, tôn trọng địa hình tự nhiên.
- Đối với khu ở cũ: Hạn chế xây dựng thêm nhà ở, tăng cường cây xanh để không gia tăng mật độ xây dựng.
b) Khu công trình công cộng, thương mại dịch vụ:
Trung tâm thương mại, dịch vụ mới bố trí phía Tây cầu Trái Hút nằm trong phần diện tích mở rộng thuộc xã Đông An, tại đây dự kiến bố trí xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ, bến xe, bãi đỗ xe, nhà hàng kinh doanh dịch vụ...
c) Khu trung tâm giáo dục:
Trong giai đoạn quy hoạch khu trung tâm giáo dục được giữ nguyên, không xây dựng mới.
d) Khu trung tâm y tế: Giữ nguyên vị trí phòng khám đa khoa khu vực An Bình với 15 giường bệnh và 02 trạm y tế xã với tổng số 10 giường bệnh.
e) Khu trung tâm văn hoá, thể thao:
- Xây dựng mới nhà Hội trường kiêm nhà văn hóa trung tâm xã An Bình.
- Mở rộng và xây dựng hoàn chỉnh sân thể thao trung tâm để đáp ứng cho hoạt động của xã An Bình và thị tứ Trái Hút; xây dựng mới 01 sân thể thao khu vực bên phía Tây cầu Trái Hút.
f) Đất dịch vụ và các công trình công cộng khác:
Quy hoạch diện tích 13,2 ha bao gồm các quỹ đất cây xanh, các công trình công cộng khác phục vụ cho việc phát triển đô thị.
g) Công nghiệp và kho tàng: Mở rộng quy hoạch cụm công nghiệp Đông An, quy mô 45 ha lên 100 ha trong khu vực quy hoạch thị tứ.
5.2. Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc:
Xây dựng công viên cây xanh dọc sông Hồng và khu vực bên suối Hút phục vụ đời sống sinh hoạt của nhân dân trong khu vực.
Nghiên cứu bố trí quy hoạch theo địa hình tự nhiên kết hợp hình thái không gian theo tuyến. Tận dụng các hành lang thoát nước tự nhiên để bố trí cây xanh, thảm cỏ tạo điểm mở cho đô thị.
Kết hợp giữa hệ thống cây xanh tự nhiên, trồng mới, mặt nước, không gian đường phố, các không gian cây xanh sân chơi công cộng trong các nhóm công trình, phục vụ cho việc phát triển đô thị.
6. Quy hoạch sử dụng đất:
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất trong khu vực thiết kế:

TT

Danh mục sử dụng đất

Diện tích quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030

Diện tích đất (Ha)

Tỷ lệ %

I

Tổng cộng đất toàn thị tứ

1.065

100

1

Đất dân c­ư

108,9

10,23

2

Đất trụ sở cơ quan

14,9

1,4

3

Đất giáo dục

3,8

0,36

4

Đất Y tế

1,6

0,15

5

Đất văn hóa, thể thao

2,5

0,23

6

Đất an ninh quốc phòng

1,2

0,11

7

Đất thư­ơng mại dịch vụ

15,7

0,1,5

8

Đất công cộng

13,2

1,2

7

Đất giao thông

191,7

18,0

8

Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

100

9,4

9

Đất các công trình đầu mối kỹ thuật (kênh m­ương thoát nư­ớc, bãi chôn lấp...)

20,5

0,19

10

Đất nghĩa trang

5,5

0,51

11

Đất chuyên dùng khác

8,8

0,82

12

Đất nông nghiệp

544,25

51,1

-

Đất trồng lúa

30,5

-

Đất trồng cây hàng năm

250

-

Đất lâm nghiệp

263,75

13

Đất ch­ưa sử dụng

32,59

3,0

14

Đất mặt n­ước (ao hồ, sông suối)

40, 5

3,8

7. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Chuẩn bị kỹ thuật:
- Chủ yếu tôn trọng địa hình tự nhiên. Các khu vực phải san tạo mặt bằng tính toán cân bằng đào đắp tại chỗ trên cơ sở đảm bảo không bị ngập úng cục bộ.
- Không xây dựng những nơi có hiện tượng nứt, trượt, núi lở ở các sườn đồi phía Đông Bắc của thị trấn, hạn chế bạt mái dốc để tránh gây ra trượt lở khi có mưa lớn
7.2. Quy hoạch hệ thống giao thông:
- Mạng lưới đường đô thị được quy hoạch theo mô hình hướng tâm và vành đai. Các tuyến chính vào thị tứ được quy hoạch hướng về phía trung tâm, xây dựng hai tuyến vành đai nối các khu chức năng của đô thị.
- Tuyến đường quy hoạch bao gồm các tuyến giao thông chính đô thị, giao thông khu vực.
- Bố trí các công trình phục vụ giao thông (bến xe, cây xăng…) tại vị trí đầu cầu Trái Hút. Các bãi đỗ xe tập trung được bố trí xen kẽ trong các khu thương mại dịch vụ, khu ở, khu cây xanh.
7.3. Quy hoạch cấp nước:
- Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2030 là 3.323 m3/ngđ.
- Nguồn nước: Chọn nguồn nước mặt suối Ngòi Hút là nguồn nước chính cấp cho thị tứ và nguồn nước suối Ngòi Trỏ là nguồn nước cấp thứ hai.
- Xây dựng bổ sung các tuyến ống cấp nước đến các khu vực theo các tuyến giao thông để đảm bảo nhu cầu sử dụng.
7.4. Quy hoạch cấp điện:
- Tổng nhu cầu dùng điện trong giai đoạn lập quy hoạch là:
+ Giai đoạn (2014-2020): 5022 Kw;
+ Giai đoạn (2020-2030): 13524 Kw;
- Nguồn điện do nguồn điện của lưới điện quốc gia cung cấp.
- Duy trì các trạm 35/0,4KV hiện có và xây dựng mới các trạm biến áp ở một số điểm dân cư mới trên các trục đường mới.
- Hoàn chỉnh toàn bộ mạng lưới chiếu sáng theo các trục đường giao thông đô thị.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải được thu gom qua mạng lưới thoát nước, dẫn về khu xử lý tập trung.
- Vệ sinh môi trường: Chất thải rắn đô thị phải được phân loại thành các chất hữu cơ và vô cơ trước khi thu gom tại các khu vực tập kết sau đó vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn tập trung tại thôn 6 xã An Bình.
- Về nghĩa trang giữ nguyên Nghĩa trang hiện có để sử dụng làm nghĩa trang tập trung của thị tứ.
8. Đánh giá môi trường chiến lược:
Xác định các vấn đề môi trường chính có ảnh hưởng trong quá trình triển khai đầu tư theo quy hoạch bao gồm : lựa chọn đất xây dựng trong mối liên hệ với phòng chống thiên tai, giảm thiểu ngập úng, lũ lụt ; ô nhiễm không khí, tiếng ồn, nguồn nước ; công tác quản lý chất thải rắn, nước thải, thoát nước, bảo vệ hệ sinh thái…
Xây dựng các hướng dẫn, tiêu chuẩn và quy trình bảo vệ môi trường trong các khu chức năng, thiết lập kế hoạch quản lý môi trường cho các giai đoạn cụ thể nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường tự nhiên.
Sắp xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, cải thiện các vấn đề môi trường còn tồn tại, các khu vực cách ly bảo vệ môi trường (các không gian xanh, hành lang bảo vệ suối, các khu vực hạn chế phát triển…).
9. Thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ như hồ sơ do Công ty Công ty cổ phần tư vấn kiến trúc xây dựng Yên Bái lập (kèm theo), được Sở Xây dựng thẩm định, trình duyệt theo đúng quy định tại Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chung thị tứ Trái Hút, huyện Văn Yên giai đoạn 2014-2030, với nội dung cụ thể như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chung thị tứ Trái Hút, huyện Văn Yên, giai đoạn 2014 - 2030.
2. Vị trí, ranh giới:
- Vị trí: Thị tứ Trái Hút nằm ở trung tâm xã An Bình, huyện Văn Yên, cách trung tâm huyện lỵ Văn Yên khoảng 17 km.
- Ranh giới: Phía Đông Bắc giáp xã Quang Minh; phía Đông Nam giáp sông Hồng và xã Đông Cuông; phía Tây Bắc giáp sông Hồng và thôn Khe Trang xã An Bình; phía Tây, Tây Nam giáp đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai.
3. Quy mô:
- Tổng diện tích đất quy hoạch là 1.065 ha, trong đó:
+ Khu vực xã An Bình lấy toàn bộ diện tích đất từ bờ sông Hồng vào ranh giới tiếp giáp xã Quang Minh, chiều dài từ khu vực giáp xã Đông Cuông đến suối Trỏ (giáp thôn Khe Trang).
+ Xã Đông An lấy từ sông Hồng vào giáp đường Âu Lâu - Đông An, đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai, chiều dài lấy từ đoạn giáp sông Hồng thuộc xã Đông An kéo lên phía thượng nguồn 3.200m để quy hoạch mở rộng thị tứ.
- Quy mô dân số đến năm 2030 là 5.746 người.
4. Tính chất:
- Thị tứ Trái Hút là là trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội của khu vực thượng huyện Văn Yên.
- Về lâu dài sẽ nâng cấp lên đô thị loại V và thành lập thị trấn Trái Hút, trực thuộc huyện Văn Yên.
5. Phân khu chức năng và tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc:
5.1. Phân khu chức năng:
a) Khu ở:
- Bố trí dân cư theo địa hình tránh san gạt lớn làm biến dạng địa hình tự nhiên.
- Đối với các khu vực mở rộng của Thị tứ chú trọng xây dựng nhà vườn với quy mô khoảng 400m2 - 600m2/hộ. Quy hoạch các khu ở bằng các giải pháp đường nhánh, tôn trọng địa hình tự nhiên.
- Đối với khu ở cũ: Hạn chế xây dựng thêm nhà ở, tăng cường cây xanh để không gia tăng mật độ xây dựng.
b) Khu công trình công cộng, thương mại dịch vụ:
Trung tâm thương mại, dịch vụ mới bố trí phía Tây cầu Trái Hút nằm trong phần diện tích mở rộng thuộc xã Đông An, tại đây dự kiến bố trí xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ, bến xe, bãi đỗ xe, nhà hàng kinh doanh dịch vụ...
c) Khu trung tâm giáo dục:
Trong giai đoạn quy hoạch khu trung tâm giáo dục được giữ nguyên, không xây dựng mới.
d) Khu trung tâm y tế: Giữ nguyên vị trí phòng khám đa khoa khu vực An Bình với 15 giường bệnh và 02 trạm y tế xã với tổng số 10 giường bệnh.
e) Khu trung tâm văn hoá, thể thao:
- Xây dựng mới nhà Hội trường kiêm nhà văn hóa trung tâm xã An Bình.
- Mở rộng và xây dựng hoàn chỉnh sân thể thao trung tâm để đáp ứng cho hoạt động của xã An Bình và thị tứ Trái Hút; xây dựng mới 01 sân thể thao khu vực bên phía Tây cầu Trái Hút.
f) Đất dịch vụ và các công trình công cộng khác:
Quy hoạch diện tích 13,2 ha bao gồm các quỹ đất cây xanh, các công trình công cộng khác phục vụ cho việc phát triển đô thị.
g) Công nghiệp và kho tàng: Mở rộng quy hoạch cụm công nghiệp Đông An, quy mô 45 ha lên 100 ha trong khu vực quy hoạch thị tứ.
5.2. Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc:
Xây dựng công viên cây xanh dọc sông Hồng và khu vực bên suối Hút phục vụ đời sống sinh hoạt của nhân dân trong khu vực.
Nghiên cứu bố trí quy hoạch theo địa hình tự nhiên kết hợp hình thái không gian theo tuyến. Tận dụng các hành lang thoát nước tự nhiên để bố trí cây xanh, thảm cỏ tạo điểm mở cho đô thị.
Kết hợp giữa hệ thống cây xanh tự nhiên, trồng mới, mặt nước, không gian đường phố, các không gian cây xanh sân chơi công cộng trong các nhóm công trình, phục vụ cho việc phát triển đô thị.
6. Quy hoạch sử dụng đất:
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất trong khu vực thiết kế:

TT

Danh mục sử dụng đất

Diện tích quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030

Diện tích đất (Ha)

Tỷ lệ %

I

Tổng cộng đất toàn thị tứ

1.065

100

1

Đất dân c­ư

108,9

10,23

2

Đất trụ sở cơ quan

14,9

1,4

3

Đất giáo dục

3,8

0,36

4

Đất Y tế

1,6

0,15

5

Đất văn hóa, thể thao

2,5

0,23

6

Đất an ninh quốc phòng

1,2

0,11

7

Đất thư­ơng mại dịch vụ

15,7

0,1,5

8

Đất công cộng

13,2

1,2

7

Đất giao thông

191,7

18,0

8

Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

100

9,4

9

Đất các công trình đầu mối kỹ thuật (kênh m­ương thoát nư­ớc, bãi chôn lấp...)

20,5

0,19

10

Đất nghĩa trang

5,5

0,51

11

Đất chuyên dùng khác

8,8

0,82

12

Đất nông nghiệp

544,25

51,1

-

Đất trồng lúa

30,5

-

Đất trồng cây hàng năm

250

-

Đất lâm nghiệp

263,75

13

Đất ch­ưa sử dụng

32,59

3,0

14

Đất mặt n­ước (ao hồ, sông suối)

40, 5

3,8

7. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Chuẩn bị kỹ thuật:
- Chủ yếu tôn trọng địa hình tự nhiên. Các khu vực phải san tạo mặt bằng tính toán cân bằng đào đắp tại chỗ trên cơ sở đảm bảo không bị ngập úng cục bộ.
- Không xây dựng những nơi có hiện tượng nứt, trượt, núi lở ở các sườn đồi phía Đông Bắc của thị trấn, hạn chế bạt mái dốc để tránh gây ra trượt lở khi có mưa lớn
7.2. Quy hoạch hệ thống giao thông:
- Mạng lưới đường đô thị được quy hoạch theo mô hình hướng tâm và vành đai. Các tuyến chính vào thị tứ được quy hoạch hướng về phía trung tâm, xây dựng hai tuyến vành đai nối các khu chức năng của đô thị.
- Tuyến đường quy hoạch bao gồm các tuyến giao thông chính đô thị, giao thông khu vực.
- Bố trí các công trình phục vụ giao thông (bến xe, cây xăng…) tại vị trí đầu cầu Trái Hút. Các bãi đỗ xe tập trung được bố trí xen kẽ trong các khu thương mại dịch vụ, khu ở, khu cây xanh.
7.3. Quy hoạch cấp nước:
- Tổng nhu cầu cấp nước đến năm 2030 là 3.323 m3/ngđ.
- Nguồn nước: Chọn nguồn nước mặt suối Ngòi Hút là nguồn nước chính cấp cho thị tứ và nguồn nước suối Ngòi Trỏ là nguồn nước cấp thứ hai.
- Xây dựng bổ sung các tuyến ống cấp nước đến các khu vực theo các tuyến giao thông để đảm bảo nhu cầu sử dụng.
7.4. Quy hoạch cấp điện:
- Tổng nhu cầu dùng điện trong giai đoạn lập quy hoạch là:
+ Giai đoạn (2014-2020): 5022 Kw;
+ Giai đoạn (2020-2030): 13524 Kw;
- Nguồn điện do nguồn điện của lưới điện quốc gia cung cấp.
- Duy trì các trạm 35/0,4KV hiện có và xây dựng mới các trạm biến áp ở một số điểm dân cư mới trên các trục đường mới.
- Hoàn chỉnh toàn bộ mạng lưới chiếu sáng theo các trục đường giao thông đô thị.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải được thu gom qua mạng lưới thoát nước, dẫn về khu xử lý tập trung.
- Vệ sinh môi trường: Chất thải rắn đô thị phải được phân loại thành các chất hữu cơ và vô cơ trước khi thu gom tại các khu vực tập kết sau đó vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn tập trung tại thôn 6 xã An Bình.
- Về nghĩa trang giữ nguyên Nghĩa trang hiện có để sử dụng làm nghĩa trang tập trung của thị tứ.
8. Đánh giá môi trường chiến lược:
Xác định các vấn đề môi trường chính có ảnh hưởng trong quá trình triển khai đầu tư theo quy hoạch bao gồm : lựa chọn đất xây dựng trong mối liên hệ với phòng chống thiên tai, giảm thiểu ngập úng, lũ lụt ; ô nhiễm không khí, tiếng ồn, nguồn nước ; công tác quản lý chất thải rắn, nước thải, thoát nước, bảo vệ hệ sinh thái…
Xây dựng các hướng dẫn, tiêu chuẩn và quy trình bảo vệ môi trường trong các khu chức năng, thiết lập kế hoạch quản lý môi trường cho các giai đoạn cụ thể nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường tự nhiên.
Sắp xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, cải thiện các vấn đề môi trường còn tồn tại, các khu vực cách ly bảo vệ môi trường (các không gian xanh, hành lang bảo vệ suối, các khu vực hạn chế phát triển…).
9. Thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ như hồ sơ do Công ty Công ty cổ phần tư vấn kiến trúc xây dựng Yên Bái lập (kèm theo), được Sở Xây dựng thẩm định, trình duyệt theo đúng quy định tại Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.