Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1640/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1500 Bến xe trung tâm Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/12/2015", "sign_number": "1640/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/12/2015", "sign_number": "1640/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/12/2015", "sign_number": "1640/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/12/2015", "sign_number": "1640/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "21/12/2015", "sign_number": "1640/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1640/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1500 Bến xe trung tâm Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Bến xe trung tâm tỉnh Hà Nam, với những nội dung chính như sau:
...
6.865,5

100,00

6.865,5

28,86

1

Khu khách sạn

2.610,7

38,03

2.610,7

2

Khu Trung tâm thương mại

2.268,7

33,04

2.268,7

3

Đất cây xanh

1.230,2

17,9

1.230,2

4

Khu đất HTKT và phụ trợ

755,9

11,0

755,9

III

Đất giao thông đối ngoại (hoàn trả cho khu dân cư)

1.464,0

21,32

1.464,0

6,15

Tổng

21.844,0

23.787,3

1.943,3

100,00

4.2. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
a) Khu Khu Bến xe trung tâm tỉnh:
- Cổng ra vào: Bố trí 04 cổng ra vào khu bến xe, trên đường N2 (phía Đông) bố trí một cổng xuất bến xe khách và một cổng ra vào của xe buýt và xe taxi, trên đường N1 (phía Bắc) bố trí một cổng vào bến bến xe khách và một cổng ra vào nhà điều hành kết hợp dịch vụ thương mại.
- Công trình nhà điều hành kết hợp dịch vụ thương mại chiều cao 5 tầng, diện tích 1.084,6 m2 nằm ở khu vực ngã ba (giao giữa đường N1 và đường N2) tạo điểm nhấn cảnh quan cũng như tiếp đón khách thuận tiện, khoảng lùi xây dựng là 10m đối đường N1 và N2.
- Các hạng mục khác của bến xe (như vị trí đón trả khách, nhà chờ xuất bến, bãi đỗ xe và khu sửa chữa ô tô...) nằm ở phía sau nhà điều hành đảm bảo phục vụ hành khách thuận tiện và khoa học.
b) Khu dịch vụ thương mại:
- Bố trí một công trình khách sạn cao 11 tầng, diện tích 1.250m2, mật độ xây dựng 47,88%; một công trình thương mại dịch vụ hỗn hợp cao 7 tầng, diện tích 1.100m2, mật độ xây dựng 48,49% và một cây xăng có khoảng lùi xây dựng là 10m đối với đường N1.
- Khu cây xăng bố trí mặt đường N1 (dài 19,2m), mặt quay ra đường N1.
- Mỗi công trình thuộc khu DVTM thiết kế một cổng đi riêng từ đường N1.
Lưu ý: Các công trình kiến trúc nêu trên là định hướng. Khi thực hiện cần tuân thủ thiết kế quy hoạch đô thị dọc trục đường N1, N2 được phê duyệt.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Giao thông:
5.1.1. Giao thông đối ngoại.
- Đường N1 (phía Bắc): Lộ giới 42,0m: (6,5m hè + 10,5m lòng đường + 8,0m giải phân cách + 10,5m lòng đường + 6,5m hè).
- Đường N2 (phía Đông - đoạn qua bến xe): Lộ giới 35,0m: (6,0m hè + 11,0m lòng đường + 1,0m giải phân cách + 11,0m lòng đường + 6,0m hè).
- Đường quy hoạch (phía Tây): Lộ giới 13,5m: (3,0m hè + 7,5m lòng đường 3,0m hè).
- Đường dân sinh (phía Nam - giáp khu dân cư): Lộ giới 7,5m: (2,0m hè + 3,5m lòng đường + 2,0m hè).
5.1.2. Giao thông đối nội.
Mặt cắt ngang đường chính nội bộ 10,0m lòng đường..
5.2. Quy hoạch san nền:
- Cao độ san nền trong khu dự án: thấp nhất +3,0m, cao nhất +3,5m.
- Cao độ san nền giao thông đối ngoại: thấp nhất +3,0m, cao nhất +3,4m.
5.3. Thoát nước:
Xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt.
5.3.1. Thoát nước mưa:
- Hướng thoát nước chia làm 2 lưu vực: Từ giữa khu đất một hướng dốc về phía Nam (thôn Thá), một hướng dốc về phía Bắc (phía đường N1), sau đó được thu về cống thoát nước chung khu vực trên đường N1 và đường N2.
- Cống thoát nước mưa bố trí dưới lòng đường và trên vỉa hè chạy xung quanh phía trong ranh giới khu đất, là cống xây đậy tấm đan BTCT 400x600.
- Hệ thống ga thu và ga thăm dọc theo cống, khoảng cách giữa các hố ga 60-80m
5.3.2. Thoát nước thải:
- Hướng thoát nước: Nước thải thoát ra hệ thống thoát nước thải trên đường N1; các công trình nằm dọc trục N1 được thoát trực tiếp ra hệ thống, các công trình còn lại được thu gom lại và thoát ra hệ thống theo một đường cống chung.
- Cống thoát nước thải bố trí trên vỉa hè và trên các lô đất, là cống tròn D110.
- Hệ thống ga thu và ga thăm thiết kế dọc theo cống, khoảng cách giữa các hố ga 40m.
5.4. Cấp nước:
5.4.1. Nguồn nước.
Đấu nối vào đường ống cấp nước trên đường N1 và N2.
5.4.2. Hệ thống cấp nước.
- Mạng lưới cấp nước: Thiết kế mạng nhánh cụt cấp nước; bố trí cấp nước cứu hỏa PCCC theo quy định.
- Ống cấp nước đến các công trình D32.
5.5. Quy hoạch cấp điện:
5.5.1. Nguồn điện
Đấu nối vào đường điện trên đường N2 phía Đông khu đất.
5.5.2. Lưới điện
- Xây dựng 01 trạm biến áp công suất phù hợp phục vụ cho các khu chức năng. Nguồn điện được lấy từ đường điện trên đường N2.
- Lưới điện hạ thế cấp đến các các khu chức năng đi ngầm bằng cáp có chống thấm dọc.
5.5.3. Chiếu sáng
Cáp điện chiếu sáng được đi ngầm, cột đèn chiếu sáng dùng loại cột thép mạ kẽm, chiều cao 8-12m, bóng đèn cao áp.
5.6. Rác thải và vệ sinh môi trường:
Tổ chức thu gom rác tại khu vực bằng các thùng đựng rác riêng. Trong các khu chức năng tổ chức đặt các thùng đựng rác, bán kính phục vụ từ 200m÷300m, thu gom hàng ngày về điểm tập kết trong khu vực quy hoạch sau đó được vận chuyển bằng xe ép rác đến khu xử lý chất thải tập trung của thành phố Phủ Lý.

Content:
6.865,5

100,00

6.865,5

28,86

1

Khu khách sạn

2.610,7

38,03

2.610,7

2

Khu Trung tâm thương mại

2.268,7

33,04

2.268,7

3

Đất cây xanh

1.230,2

17,9

1.230,2

4

Khu đất HTKT và phụ trợ

755,9

11,0

755,9

III

Đất giao thông đối ngoại (hoàn trả cho khu dân cư)

1.464,0

21,32

1.464,0

6,15

Tổng

21.844,0

23.787,3

1.943,3

100,00

4.2. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
a) Khu Khu Bến xe trung tâm tỉnh:
- Cổng ra vào: Bố trí 04 cổng ra vào khu bến xe, trên đường N2 (phía Đông) bố trí một cổng xuất bến xe khách và một cổng ra vào của xe buýt và xe taxi, trên đường N1 (phía Bắc) bố trí một cổng vào bến bến xe khách và một cổng ra vào nhà điều hành kết hợp dịch vụ thương mại.
- Công trình nhà điều hành kết hợp dịch vụ thương mại chiều cao 5 tầng, diện tích 1.084,6 m2 nằm ở khu vực ngã ba (giao giữa đường N1 và đường N2) tạo điểm nhấn cảnh quan cũng như tiếp đón khách thuận tiện, khoảng lùi xây dựng là 10m đối đường N1 và N2.
- Các hạng mục khác của bến xe (như vị trí đón trả khách, nhà chờ xuất bến, bãi đỗ xe và khu sửa chữa ô tô...) nằm ở phía sau nhà điều hành đảm bảo phục vụ hành khách thuận tiện và khoa học.
b) Khu dịch vụ thương mại:
- Bố trí một công trình khách sạn cao 11 tầng, diện tích 1.250m2, mật độ xây dựng 47,88%; một công trình thương mại dịch vụ hỗn hợp cao 7 tầng, diện tích 1.100m2, mật độ xây dựng 48,49% và một cây xăng có khoảng lùi xây dựng là 10m đối với đường N1.
- Khu cây xăng bố trí mặt đường N1 (dài 19,2m), mặt quay ra đường N1.
- Mỗi công trình thuộc khu DVTM thiết kế một cổng đi riêng từ đường N1.
Lưu ý: Các công trình kiến trúc nêu trên là định hướng. Khi thực hiện cần tuân thủ thiết kế quy hoạch đô thị dọc trục đường N1, N2 được phê duyệt.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Giao thông:
5.1.1. Giao thông đối ngoại.
- Đường N1 (phía Bắc): Lộ giới 42,0m: (6,5m hè + 10,5m lòng đường + 8,0m giải phân cách + 10,5m lòng đường + 6,5m hè).
- Đường N2 (phía Đông - đoạn qua bến xe): Lộ giới 35,0m: (6,0m hè + 11,0m lòng đường + 1,0m giải phân cách + 11,0m lòng đường + 6,0m hè).
- Đường quy hoạch (phía Tây): Lộ giới 13,5m: (3,0m hè + 7,5m lòng đường 3,0m hè).
- Đường dân sinh (phía Nam - giáp khu dân cư): Lộ giới 7,5m: (2,0m hè + 3,5m lòng đường + 2,0m hè).
5.1.2. Giao thông đối nội.
Mặt cắt ngang đường chính nội bộ 10,0m lòng đường..
5.2. Quy hoạch san nền:
- Cao độ san nền trong khu dự án: thấp nhất +3,0m, cao nhất +3,5m.
- Cao độ san nền giao thông đối ngoại: thấp nhất +3,0m, cao nhất +3,4m.
5.3. Thoát nước:
Xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt.
5.3.1. Thoát nước mưa:
- Hướng thoát nước chia làm 2 lưu vực: Từ giữa khu đất một hướng dốc về phía Nam (thôn Thá), một hướng dốc về phía Bắc (phía đường N1), sau đó được thu về cống thoát nước chung khu vực trên đường N1 và đường N2.
- Cống thoát nước mưa bố trí dưới lòng đường và trên vỉa hè chạy xung quanh phía trong ranh giới khu đất, là cống xây đậy tấm đan BTCT 400x600.
- Hệ thống ga thu và ga thăm dọc theo cống, khoảng cách giữa các hố ga 60-80m
5.3.2. Thoát nước thải:
- Hướng thoát nước: Nước thải thoát ra hệ thống thoát nước thải trên đường N1; các công trình nằm dọc trục N1 được thoát trực tiếp ra hệ thống, các công trình còn lại được thu gom lại và thoát ra hệ thống theo một đường cống chung.
- Cống thoát nước thải bố trí trên vỉa hè và trên các lô đất, là cống tròn D110.
- Hệ thống ga thu và ga thăm thiết kế dọc theo cống, khoảng cách giữa các hố ga 40m.
5.4. Cấp nước:
5.4.1. Nguồn nước.
Đấu nối vào đường ống cấp nước trên đường N1 và N2.
5.4.2. Hệ thống cấp nước.
- Mạng lưới cấp nước: Thiết kế mạng nhánh cụt cấp nước; bố trí cấp nước cứu hỏa PCCC theo quy định.
- Ống cấp nước đến các công trình D32.
5.5. Quy hoạch cấp điện:
5.5.1. Nguồn điện
Đấu nối vào đường điện trên đường N2 phía Đông khu đất.
5.5.2. Lưới điện
- Xây dựng 01 trạm biến áp công suất phù hợp phục vụ cho các khu chức năng. Nguồn điện được lấy từ đường điện trên đường N2.
- Lưới điện hạ thế cấp đến các các khu chức năng đi ngầm bằng cáp có chống thấm dọc.
5.5.3. Chiếu sáng
Cáp điện chiếu sáng được đi ngầm, cột đèn chiếu sáng dùng loại cột thép mạ kẽm, chiều cao 8-12m, bóng đèn cao áp.
5.Rác thải và vệ sinh môi trường:
Tổ chức thu gom rác tại khu vực bằng các thùng đựng rác riêng. Trong các khu chức năng tổ chức đặt các thùng đựng rác, bán kính phục vụ từ 200m÷300m, thu gom hàng ngày về điểm tập kết trong khu vực quy hoạch sau đó được vận chuyển bằng xe ép rác đến khu xử lý chất thải tập trung của thành phố Phủ Lý.