Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1300/QĐ-UBND 2009 Quy hoạch chi tiết khu đô thị Bắc Châu Giang Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "12/10/2009", "sign_number": "1300/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "12/10/2009", "sign_number": "1300/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "12/10/2009", "sign_number": "1300/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "12/10/2009", "sign_number": "1300/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "12/10/2009", "sign_number": "1300/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1300/QĐ-UBND 2009 Quy hoạch chi tiết khu đô thị Bắc Châu Giang Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 khu đô thị Bắc Châu Giang, thành phố Phủ Lý, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6.1

Bến xe khách liên tỉnh

4,16

6.2

Giao thông đô thị và khu vực

70,39

Tổng cộng

1.010,82

100,00

4.3. Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc:
4.3.1. Định hướng phát triển không gian:
a) Bố cục các khu vực chức năng và các trục không gian chính:
- Trục không gian theo hướng Bắc- Nam theo đường 68m bố trí các khu trung tâm dịch vụ công cộng cấp đô thị.
- Trục không gian theo hướng Đông- Tây theo đường 150m bố trí các công trình hành chính cấp đô thị và ngoài đô thị.
- Bố cục các khu công viên cây xanh đô thị: Công viên lịch sử văn hóa tại khu vực hồ Lạc Tràng được mở rộng trên cơ sở khu Đền thờ Liệt sỹ và di tích lịch sử, văn hóa Hà Nam; công viên thể thao và công viên triển lãm bố trí phía Bắc dự án CEO tạo nên trục không gian xanh nối từ đường 68m đến đường cao tốc Cầu Giẽ- Ninh Bình; công viên hồ trung tâm bố trí tại điểm kết thúc của đường 150m, xung quanh có các công trình công cộng tiêu biểu của đô thị: Nhà hát, rạp chiếu bóng, bảo tàng..., là nơi tổ chức các hoạt động đông người trong ngày lễ, hội.
- Bố cục các đơn vị ở: Gồm 06 đơn vị ở với quy mô dân số mỗi đơn vị tương đương với đơn vị hành chính cấp phường.
b) Bố cục không gian mở:
- Hệ thống không gian mở trong khu vực lập quy hoạch là hệ thống kết hợp giữa hệ thống không gian của các trục đường giao thông, hệ thống không gian mở của các công viên cây xanh và mặt nước. Hệ thống không gian này lan tỏa từ các không gian của các công viên chính và mở ra sông Châu và sông Nhuệ tại phía Tây khu vực quy hoạch.
- Tạo lập hệ thống quảng trường cho các hoạt động giao tiếp tại vị trí các công trình thu hút các hoạt động đông người của khu đô thị.
- Hệ thống không gian cây xanh được tổ chức liên thông với nhau.
- Hình thành một tuyến không gian mở, tuyến đi bộ dọc theo trục đường 68m, tạo thành tuyến phố mua bán và hoạt động giao tiếp.
c) Bố cục hệ thống công trình nhà ở: Nhà ở trong khu vực quy hoạch có 04 dạng chính:
- Nhà ở chung cư cao tầng, dạng trên ở, phía dưới là cửa hàng được bố trí dọc theo các trục đường chính có mặt cắt rộng từ 42m trở lên, vừa tạo diện mạo của đô thị hiện đại vừa phù hợp với khoảng xây lùi lớn của loại đường này.
- Nhà ở có vườn dạng liên kế: Nhà ở kết hợp hoạt động dịch vụ của các hộ dân, được bố trí tại các trục đường chính của các khu dân cư; đường phục vụ cho mục đích du lịch - đường đê.
- Nhà ở biệt thự: Bố trí tại phía trong các ô đất.
- Nhà ở hiện có tại khu vực làng xóm được cải tạo chỉnh trang theo hướng biệt thự và nhà ở có vườn.
4.3.2. Bố cục kiến trúc cảnh quan:
a) Bố cục không gian kiến trúc cảnh quan chủ đạo:
Một khu trung tâm đô thị với các công trình xây dựng cao tầng tại các trục đường chính, các công trình thấp tầng phía trong các ô đất, xen kẽ với diện tích cây xanh, mặt nước với tỷ trọng lớn, hình thành một khu đô thị theo hướng sinh thái.
b) Khu vực lập quy hoạch chia thành bốn khu vực chính:
Khu vực trung tâm hành chính; khu vực trung tâm dịch vụ văn phòng thương mại; khu vực nhà ở và khu công viên cây xanh. Mỗi khu vực vừa có bố cục không gian kiến trúc riêng vừa gắn kết với nhau qua các trục giao thông chính, hệ thống hành lang cây xanh tạo thành bố cục không gian kiến trúc thống nhất.
c) Khu vực quy hoạch có trục không gian chính:
- Trục không gian của trục đường rộng 68 m chạy theo hướng Bắc - Nam là trục không gian để bố trí các công trình cao tầng văn phòng, thương mại. Đây là tuyến phố quan trọng nhất của khu đô thị.
- Trục không gian của trục đường rộng 150 m chạy theo hướng Đông - Tây là trục không gian nối khu vực với trục đường Quốc lộ 1A ra sông Nhuệ và từ đường Quốc lộ 1A tới trục đường rộng 68m.
Hai trục không gian trên là hai trục không gian chủ đạo của khu đô thị, hình thành nên các cửa ngõ ra vào khu đô thị.
Ngoài ra trong khu vực quy hoạch còn có các trục không gian phụ dọc theo các trục đường quy hoạch rộng 42m và các hành lang cây xanh, là cơ sở để bố cục các công trình.
d) Hình bóng đô thị: Khu đô thị Bắc Châu Giang có thể nhận diện từ bốn phía:
- Tại phía đường Quốc lộ 1A và phía đường cao tốc: Hình bóng đô thị trải dài theo trục đường 68m. Chiều cao của các công trình tạo bóng dáng đô thị trên toàn tuyến có bốn điểm cao tại vị trí giao của đường với tuyến, đường 42m, đường 150m và đường liên vùng. Cao nhất là, tại điểm giao với đường 150m, thấp dần ra phía sông Châu.
- Tại phía đường liên vùng tại phía Bắc và tại bờ phía Nam sông Châu: Cao tại phía đường 1A, đường 68m. trũng vào giữa, thấp về phía đường cao tốc.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Quy hoạch giao thông:
a) Mạng lưới đường giao thông:
Mạng lưới đường giao thông nội bộ đô thị được bố trí thành các tuyến gồm các chức năng và quy mô mặt cắt như sau:

Tên mặt cắt

Hè

Lòng đường

Phân cách

Lòng đường

Hè

Đường cấp đô thị

- Mặt cắt 1 -1 (150m)

2*6,5

15

94

15

2*6,5

- Mặt cắt 1* - 1*(68m)

10

15

18

15

10

- Mặt Cắt 2 - 2 (42m)

6

11,25

7,5

11,25

6

- Mặt cắt 3 - 3 (32m)

5,5

10,5

0

10,5

5,5

- Mặt cắt 7 - 7 (44m)

6

15

2

15

6

- Mặt cắt 7* - 7* (36,5m)

6

11,25

2

11,25

6

Đường cấp khu vực

- Mặt Cắt 4 – 4 (27m)

6,5

7

0

7

6,5

- Mặt cắt 5 - 5 (23m)

4,5

7

0

7

4,5

- Mặt cắt 5* - 5* (22m)

5

6

0

6

5

Đường nội bộ

- Mặt cắt 6 - 6 (17,5m)

5

3,75

0

3,75

5

- Mặt cắt 6* - 6* (17m)

5

3,5

0

3,5

5

b) Hệ thống các công trình giao thông tĩnh, giao thông công cộng và bến bãi:
- Hệ thống bãi đỗ xe: Được bố trí tại các công trình công cộng, các chung cư và trong các tầng hầm của các công trình. Ngoài ra còn có các bãi đỗ xe tập trung cho khách vãng lai.
- Hệ thống vận tải công cộng: Gồm các tuyến xe bus và hệ thống các bến đỗ.
- Cầu: Gồm 3 cầu qua sông Châu và 2 cầu qua hồ từ các trục đường.
- Trạm xăng: Gồm một trạm cạnh trục đường 68m và một cạnh đường gom dọc đường cao tốc.
- Giao thông tĩnh phục vụ đối ngoại: Gồm một bến xe khách liên tỉnh và một bến tàu du lịch tại sông Châu.
5.2. Quy hoạch san nền:
- Cao độ san nền trung bình khu vực từ 3,5 ÷ 3,7m
- Độ dốc san nền 0,4% từ lô đất ra đường giao thông.
5.3. Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:
Xây dựng hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải riêng biệt.
- Hướng thoát nước mưa: Nước mưa được thoát theo 2 hướng chính về 2 tuyến mương cạnh đường cao tốc và đường Quốc lộ 1A.
- Mạng lưới thoát nước gồm hệ thống cống tròn D600 - D2000; cống hộp cao 600 - 4000, rộng 600 - 6000; rãnh thu nước rộng 600, cao 600 - 1000; mương hở.
- Để đảm bảo thoát nước cho khu dân cư hiện trạng, có hệ thống thu gom nước mưa chạy xung quanh và dẫn vào các tuyến công trên.
- Các công trình thoát nước mưa khác: Trạm bơm tưới tiêu ở phía Đông Nam, trạm bơm tưới, tiêu ở phía Tây Nam cùng với các đập tràn, cửa xả.
5.4. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Sử dụng hệ thống cống có đường kính D300 - D400 nằm dưới vỉa hè và các tuyến rãnh kích thước 300x300 để thu gom nước thải và đổ vào tuyến cống chính D500 - D800 và dẫn đến trạm xử lý nước thải.
- Xây dựng nhà máy xử lý nước thải đặt ở phía Đông Bắc khu đất, giáp, đường cao tốc Cầu Giẽ- Ninh Bình, phía Bắc dự án CEO có công suất 35.000m3/ngày.đêm.
- Rác thải được thu gom, phân loại và vận chuyển đến trạm trung chuyển tại khu vực trạm xử lý nước thải, sau đó chuyển đến bãi rác của tỉnh.
- Các nghĩa địa, nghĩa trang hiện tại được bao bọc bởi hệ thống cây xanh cách ly, vừa để tạo cảnh quan, vừa để cho dân không tiếp tục chôn lấp. Về lâu dài di chuyển vào nghĩa trang chung của thành phố.
5.5. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp: Từ nhà máy nước Phủ Lý.
- Mạng lưới cấp nước theo dạng mạng vòng gồm hệ thống tuyến ống D110, D160, D200, D250, D300, D600. Trên các trục đường có mặt cắt rộng 150m, 68m, 42m, tuyến ống cấp nước chạy trong tuynen kỹ thuật (cùng với các tuyến hạ tầng khác), còn trên các tuyến đường khác thì tuyến cấp nước chạy dưới vỉa hè.
- Đi cùng với các tuyến cấp nước là các vị trí họng cứu hỏa.
5.6. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện cấp là trạm biến áp 110KV Phủ Lý.
- Chuyển đổi các tuyến 35KV hiện có trong khu vực thành tuyến 22KV và xây dựng mới thêm các tuyến đường dây trung thế 22KV đi ngầm dọc theo các trục đường quy hoạch về các trạm biến thế 22/0,4KV để cấp điện trong khu vực.

Content:
6.1

Bến xe khách liên tỉnh

4,16

6.2

Giao thông đô thị và khu vực

70,39

Tổng cộng

1.010,82

100,00

4.3. Tổ chức không gian quy hoạch, kiến trúc:
4.3.1. Định hướng phát triển không gian:
a) Bố cục các khu vực chức năng và các trục không gian chính:
- Trục không gian theo hướng Bắc- Nam theo đường 68m bố trí các khu trung tâm dịch vụ công cộng cấp đô thị.
- Trục không gian theo hướng Đông- Tây theo đường 150m bố trí các công trình hành chính cấp đô thị và ngoài đô thị.
- Bố cục các khu công viên cây xanh đô thị: Công viên lịch sử văn hóa tại khu vực hồ Lạc Tràng được mở rộng trên cơ sở khu Đền thờ Liệt sỹ và di tích lịch sử, văn hóa Hà Nam; công viên thể thao và công viên triển lãm bố trí phía Bắc dự án CEO tạo nên trục không gian xanh nối từ đường 68m đến đường cao tốc Cầu Giẽ- Ninh Bình; công viên hồ trung tâm bố trí tại điểm kết thúc của đường 150m, xung quanh có các công trình công cộng tiêu biểu của đô thị: Nhà hát, rạp chiếu bóng, bảo tàng..., là nơi tổ chức các hoạt động đông người trong ngày lễ, hội.
- Bố cục các đơn vị ở: Gồm 06 đơn vị ở với quy mô dân số mỗi đơn vị tương đương với đơn vị hành chính cấp phường.
b) Bố cục không gian mở:
- Hệ thống không gian mở trong khu vực lập quy hoạch là hệ thống kết hợp giữa hệ thống không gian của các trục đường giao thông, hệ thống không gian mở của các công viên cây xanh và mặt nước. Hệ thống không gian này lan tỏa từ các không gian của các công viên chính và mở ra sông Châu và sông Nhuệ tại phía Tây khu vực quy hoạch.
- Tạo lập hệ thống quảng trường cho các hoạt động giao tiếp tại vị trí các công trình thu hút các hoạt động đông người của khu đô thị.
- Hệ thống không gian cây xanh được tổ chức liên thông với nhau.
- Hình thành một tuyến không gian mở, tuyến đi bộ dọc theo trục đường 68m, tạo thành tuyến phố mua bán và hoạt động giao tiếp.
c) Bố cục hệ thống công trình nhà ở: Nhà ở trong khu vực quy hoạch có 04 dạng chính:
- Nhà ở chung cư cao tầng, dạng trên ở, phía dưới là cửa hàng được bố trí dọc theo các trục đường chính có mặt cắt rộng từ 42m trở lên, vừa tạo diện mạo của đô thị hiện đại vừa phù hợp với khoảng xây lùi lớn của loại đường này.
- Nhà ở có vườn dạng liên kế: Nhà ở kết hợp hoạt động dịch vụ của các hộ dân, được bố trí tại các trục đường chính của các khu dân cư; đường phục vụ cho mục đích du lịch - đường đê.
- Nhà ở biệt thự: Bố trí tại phía trong các ô đất.
- Nhà ở hiện có tại khu vực làng xóm được cải tạo chỉnh trang theo hướng biệt thự và nhà ở có vườn.
4.3.2. Bố cục kiến trúc cảnh quan:
a) Bố cục không gian kiến trúc cảnh quan chủ đạo:
Một khu trung tâm đô thị với các công trình xây dựng cao tầng tại các trục đường chính, các công trình thấp tầng phía trong các ô đất, xen kẽ với diện tích cây xanh, mặt nước với tỷ trọng lớn, hình thành một khu đô thị theo hướng sinh thái.
b) Khu vực lập quy hoạch chia thành bốn khu vực chính:
Khu vực trung tâm hành chính; khu vực trung tâm dịch vụ văn phòng thương mại; khu vực nhà ở và khu công viên cây xanh. Mỗi khu vực vừa có bố cục không gian kiến trúc riêng vừa gắn kết với nhau qua các trục giao thông chính, hệ thống hành lang cây xanh tạo thành bố cục không gian kiến trúc thống nhất.
c) Khu vực quy hoạch có trục không gian chính:
- Trục không gian của trục đường rộng 68 m chạy theo hướng Bắc - Nam là trục không gian để bố trí các công trình cao tầng văn phòng, thương mại. Đây là tuyến phố quan trọng nhất của khu đô thị.
- Trục không gian của trục đường rộng 150 m chạy theo hướng Đông - Tây là trục không gian nối khu vực với trục đường Quốc lộ 1A ra sông Nhuệ và từ đường Quốc lộ 1A tới trục đường rộng 68m.
Hai trục không gian trên là hai trục không gian chủ đạo của khu đô thị, hình thành nên các cửa ngõ ra vào khu đô thị.
Ngoài ra trong khu vực quy hoạch còn có các trục không gian phụ dọc theo các trục đường quy hoạch rộng 42m và các hành lang cây xanh, là cơ sở để bố cục các công trình.
d) Hình bóng đô thị: Khu đô thị Bắc Châu Giang có thể nhận diện từ bốn phía:
- Tại phía đường Quốc lộ 1A và phía đường cao tốc: Hình bóng đô thị trải dài theo trục đường 68m. Chiều cao của các công trình tạo bóng dáng đô thị trên toàn tuyến có bốn điểm cao tại vị trí giao của đường với tuyến, đường 42m, đường 150m và đường liên vùng. Cao nhất là, tại điểm giao với đường 150m, thấp dần ra phía sông Châu.
- Tại phía đường liên vùng tại phía Bắc và tại bờ phía Nam sông Châu: Cao tại phía đường 1A, đường 68m. trũng vào giữa, thấp về phía đường cao tốc.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Quy hoạch giao thông:
a) Mạng lưới đường giao thông:
Mạng lưới đường giao thông nội bộ đô thị được bố trí thành các tuyến gồm các chức năng và quy mô mặt cắt như sau:

Tên mặt cắt

Hè

Lòng đường

Phân cách

Lòng đường

Hè

Đường cấp đô thị

- Mặt cắt 1 -1 (150m)

2*6,5

15

94

15

2*6,5

- Mặt cắt 1* - 1*(68m)

10

15

18

15

10

- Mặt Cắt 2 - 2 (42m)

6

11,25

7,5

11,25

6

- Mặt cắt 3 - 3 (32m)

5,5

10,5

0

10,5

5,5

- Mặt cắt 7 - 7 (44m)

6

15

2

15

6

- Mặt cắt 7* - 7* (36,5m)

6

11,25

2

11,25

6

Đường cấp khu vực

- Mặt Cắt 4 – 4 (27m)

6,5

7

0

7

6,5

- Mặt cắt 5 - 5 (23m)

4,5

7

0

7

4,5

- Mặt cắt 5* - 5* (22m)

5

6

0

6

5

Đường nội bộ

- Mặt cắt 6 - 6 (17,5m)

5

3,75

0

3,75

5

- Mặt cắt 6* - 6* (17m)

5

3,5

0

3,5

5

b) Hệ thống các công trình giao thông tĩnh, giao thông công cộng và bến bãi:
- Hệ thống bãi đỗ xe: Được bố trí tại các công trình công cộng, các chung cư và trong các tầng hầm của các công trình. Ngoài ra còn có các bãi đỗ xe tập trung cho khách vãng lai.
- Hệ thống vận tải công cộng: Gồm các tuyến xe bus và hệ thống các bến đỗ.
- Cầu: Gồm 3 cầu qua sông Châu và 2 cầu qua hồ từ các trục đường.
- Trạm xăng: Gồm một trạm cạnh trục đường 68m và một cạnh đường gom dọc đường cao tốc.
- Giao thông tĩnh phục vụ đối ngoại: Gồm một bến xe khách liên tỉnh và một bến tàu du lịch tại sông Châu.
5.2. Quy hoạch san nền:
- Cao độ san nền trung bình khu vực từ 3,5 ÷ 3,7m
- Độ dốc san nền 0,4% từ lô đất ra đường giao thông.
5.3. Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa:
Xây dựng hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải riêng biệt.
- Hướng thoát nước mưa: Nước mưa được thoát theo 2 hướng chính về 2 tuyến mương cạnh đường cao tốc và đường Quốc lộ 1A.
- Mạng lưới thoát nước gồm hệ thống cống tròn D600 - D2000; cống hộp cao 600 - 4000, rộng 600 - 6000; rãnh thu nước rộng 600, cao 600 - 1000; mương hở.
- Để đảm bảo thoát nước cho khu dân cư hiện trạng, có hệ thống thu gom nước mưa chạy xung quanh và dẫn vào các tuyến công trên.
- Các công trình thoát nước mưa khác: Trạm bơm tưới tiêu ở phía Đông Nam, trạm bơm tưới, tiêu ở phía Tây Nam cùng với các đập tràn, cửa xả.
5.4. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Sử dụng hệ thống cống có đường kính D300 - D400 nằm dưới vỉa hè và các tuyến rãnh kích thước 300x300 để thu gom nước thải và đổ vào tuyến cống chính D500 - D800 và dẫn đến trạm xử lý nước thải.
- Xây dựng nhà máy xử lý nước thải đặt ở phía Đông Bắc khu đất, giáp, đường cao tốc Cầu Giẽ- Ninh Bình, phía Bắc dự án CEO có công suất 35.000m3/ngày.đêm.
- Rác thải được thu gom, phân loại và vận chuyển đến trạm trung chuyển tại khu vực trạm xử lý nước thải, sau đó chuyển đến bãi rác của tỉnh.
- Các nghĩa địa, nghĩa trang hiện tại được bao bọc bởi hệ thống cây xanh cách ly, vừa để tạo cảnh quan, vừa để cho dân không tiếp tục chôn lấp. Về lâu dài di chuyển vào nghĩa trang chung của thành phố.
5.5. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp: Từ nhà máy nước Phủ Lý.
- Mạng lưới cấp nước theo dạng mạng vòng gồm hệ thống tuyến ống D110, D160, D200, D250, D300, D600. Trên các trục đường có mặt cắt rộng 150m, 68m, 42m, tuyến ống cấp nước chạy trong tuynen kỹ thuật (cùng với các tuyến hạ tầng khác), còn trên các tuyến đường khác thì tuyến cấp nước chạy dưới vỉa hè.
- Đi cùng với các tuyến cấp nước là các vị trí họng cứu hỏa.
5.Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện cấp là trạm biến áp 110KV Phủ Lý.
- Chuyển đổi các tuyến 35KV hiện có trong khu vực thành tuyến 22KV và xây dựng mới thêm các tuyến đường dây trung thế 22KV đi ngầm dọc theo các trục đường quy hoạch về các trạm biến thế 22/0,4KV để cấp điện trong khu vực.