Document: Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2227/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Kiểm soát dân số vùng biển đảo ven biển Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/10/2009", "sign_number": "2227/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/10/2009", "sign_number": "2227/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/10/2009", "sign_number": "2227/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/10/2009", "sign_number": "2227/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/10/2009", "sign_number": "2227/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2227/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Kiểm soát dân số vùng biển đảo ven biển Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Đề án Kiểm soát dân số vùng biển, đảo và ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009-2020 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu
...
b) Mục tiêu cụ thể
- Tập trung thực hiện giảm nhanh mức sinh và tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên đảm bảo từ năm 2010-2015 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên không vượt quá 1,2%/năm và đến năm 2020 không vượt quá 1 - 1,1%/năm. Quy mô dân số vùng ven biển, đầm phá, vạn đò và cửa sông khoảng 554.000 người vào năm 2015 và khoảng 587.000 người vào năm 2020.
- Tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ tại các vùng ven biển, đầm phá, vạn đò và cửa sông, áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại đạt 70% vào năm 2010, 72% từ năm 2015 đến năm 2020.
- Tỷ lệ người làm việc và người dân sinh sống ở vùng ven biển, đầm phá, vạn đò và cửa sông, ở khu du lịch, khu kinh tế được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình ít nhất đạt 70% vào năm 2010, 85% vào năm 2015 và 95% vào năm 2020.
- Nâng cao chất lượng dân số vùng ven biển, đầm phá, vạn đò và cửa sông, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng, giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ trẻ em, hạn chế tình trạng trẻ em bị dị tật, khuyết tật và hạn chế tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh.
Tỷ lệ trẻ em bị dị dạng, dị tật và thiểu năng trí tuệ do rối loạn chuyển hoá và do di truyền giảm bình quân hàng năm khoảng 5% từ giai đoạn 2011 - 2020, quan tâm chăm sóc sức khỏe người già...
- Đẩy mạnh hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức, đảm bảo 100% người dân hiểu biết về dân số và sức khỏe sinh sản, ít nhất có 90% người có thái độ hành vi đúng chấp nhận quy mô gia đình 1-2 con.
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, số liệu về dân số và kế hoạch hoá gia đình tại các vùng ven biển, đầm phá, vạn đò và cửa sông, đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành chương trình dân số và kế hoạch hoá gia đình, yêu cầu xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của địa phương và Trung ương.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Tập trung thực hiện giảm nhanh mức sinh và tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên đảm bảo từ năm 2010-2015 tỷ lệ tăng dân số tự nhiên không vượt quá 1,2%/năm và đến năm 2020 không vượt quá 1 - 1,1%/năm. Quy mô dân số vùng ven biển, đầm phá, vạn đò và cửa sông khoảng 554.000 người vào năm 2015 và khoảng 587.000 người vào năm 2020.
- Tỷ lệ các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ tại các vùng ven biển, đầm phá, vạn đò và cửa sông, áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại đạt 70% vào năm 2010, 72% từ năm 2015 đến năm 2020.
- Tỷ lệ người làm việc và người dân sinh sống ở vùng ven biển, đầm phá, vạn đò và cửa sông, ở khu du lịch, khu kinh tế được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình ít nhất đạt 70% vào năm 2010, 85% vào năm 2015 và 95% vào năm 2020.
- Nâng cao chất lượng dân số vùng ven biển, đầm phá, vạn đò và cửa sông, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng, giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ trẻ em, hạn chế tình trạng trẻ em bị dị tật, khuyết tật và hạn chế tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh.
Tỷ lệ trẻ em bị dị dạng, dị tật và thiểu năng trí tuệ do rối loạn chuyển hoá và do di truyền giảm bình quân hàng năm khoảng 5% từ giai đoạn 2011 - 2020, quan tâm chăm sóc sức khỏe người già...
- Đẩy mạnh hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức, đảm bảo 100% người dân hiểu biết về dân số và sức khỏe sinh sản, ít nhất có 90% người có thái độ hành vi đúng chấp nhận quy mô gia đình 1-2 con.
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, số liệu về dân số và kế hoạch hoá gia đình tại các vùng ven biển, đầm phá, vạn đò và cửa sông, đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành chương trình dân số và kế hoạch hoá gia đình, yêu cầu xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của địa phương và Trung ương.