Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 1929/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "07/07/2016", "sign_number": "1929/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "07/07/2016", "sign_number": "1929/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "07/07/2016", "sign_number": "1929/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "07/07/2016", "sign_number": "1929/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "07/07/2016", "sign_number": "1929/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 1929/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ Bình Thuận

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2016-2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình), với những nội dung cụ thể như sau:
...
5. Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
- Hỗ trợ, tư vấn cho các tổ chức, cá nhân nhằm bảo vệ tài sản trí tuệ.
- Đẩy mạnh việc thực thi, ngăn chặn các hành vi xâm phạm, sử dụng trái phép các đối tượng sở hữu trí tuệ đã được bảo hộ. Tăng cường sự phối hợp với các sở, ngành liên quan trong và ngoài tỉnh xử lý các hành vi xâm phạm chỉ dẫn địa lý của tỉnh đã được cấp chứng nhận.
III. QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH
1. Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai các hoạt động chung, bao gồm: Thông tin, tuyên truyền về Chương trình; hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết Chương trình; nghiên cứu, tham quan, khảo sát, điều tra, học tập kinh nghiệm ở trong nước về bảo hộ và phát triển tài sản trí tuệ; thuê chuyên gia tư vấn, hỗ trợ; khảo sát, điều tra, xây dựng và triển khai các hoạt động nhằm chỉ đạo và tổ chức triển khai Chương trình.
2. Quản lý các dự án cụ thể thuộc Chương trình, gồm: Đề xuất, xây dựng, tuyển chọn và phê duyệt dự án thực hiện Chương trình; kiểm tra, giám sát việc thực hiện, đánh giá, nghiệm thu dự án; tổ chức áp dụng, phổ biến và nhân rộng các kết quả thực hiện dự án.
3. Các dự án thuộc Chương trình
Dự án được xây dựng và triển khai trên cơ sở kết quả thực hiện các mô hình điểm đã được tổng kết, nghiệm thu hoặc giải quyết vấn đề phát triển sản xuất, kinh doanh của địa phương, đơn vị và phù hợp với năng lực tổ chức quản lý ở địa phương.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình bao gồm: Nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh, đóng góp của các tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình và các nguồn hợp pháp khác.
2. Kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh cân đối cho Chương trình trên cơ sở dự toán theo chế độ hiện hành do Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng hàng năm và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh.
3. Chế độ chi thực hiện theo Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND ngày 22/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chính sách xây dựng, phát triển các tổ chức dịch vụ sở hữu trí tuệ, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và các chế độ quy định hiện hành khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình gồm các thành viên là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo: Sở Khoa học và Công nghệ và đại diện các cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo, gồm: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Tài chính; Sở Công Thương; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Công an tỉnh; Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Liên Hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh; thành lập Tổ thư ký Chương trình giúp việc cho Ban Chỉ đạo Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện Chương trình.
- Đôn đốc, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện; tổ chức sơ kết và tổng kết Chương trình, định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh.
- Phối hợp với Sở Tài chính xác định kinh phí thực hiện Chương trình, trình UBND tỉnh phân khai và giao chỉ tiêu thực hiện hàng năm.
- Phối hợp với Tòa án nhân dân tỉnh, Chi cục Hải quan, Chi cục Quản lý thị trường và các cơ quan liên quan thực hiện các công việc thực thi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.
2. Sở Tài chính
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình theo đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ.
3. Các cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo Chương trình
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, hàng năm xây dựng kế hoạch cụ thể nhằm tổ chức thực hiện các nội dung của Chương trình trong phạm vi, trách nhiệm của ngành mình quản lý.
4. Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Xây dựng, phê duyệt kế hoạch thực hiện và bố trí kinh phí để triển khai Chương trình tại địa phương.

Content:
Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
- Hỗ trợ, tư vấn cho các tổ chức, cá nhân nhằm bảo vệ tài sản trí tuệ.
- Đẩy mạnh việc thực thi, ngăn chặn các hành vi xâm phạm, sử dụng trái phép các đối tượng sở hữu trí tuệ đã được bảo hộ. Tăng cường sự phối hợp với các sở, ngành liên quan trong và ngoài tỉnh xử lý các hành vi xâm phạm chỉ dẫn địa lý của tỉnh đã được cấp chứng nhận.
III. QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH
1. Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai các hoạt động chung, bao gồm: Thông tin, tuyên truyền về Chương trình; hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết Chương trình; nghiên cứu, tham quan, khảo sát, điều tra, học tập kinh nghiệm ở trong nước về bảo hộ và phát triển tài sản trí tuệ; thuê chuyên gia tư vấn, hỗ trợ; khảo sát, điều tra, xây dựng và triển khai các hoạt động nhằm chỉ đạo và tổ chức triển khai Chương trình.
2. Quản lý các dự án cụ thể thuộc Chương trình, gồm: Đề xuất, xây dựng, tuyển chọn và phê duyệt dự án thực hiện Chương trình; kiểm tra, giám sát việc thực hiện, đánh giá, nghiệm thu dự án; tổ chức áp dụng, phổ biến và nhân rộng các kết quả thực hiện dự án.
3. Các dự án thuộc Chương trình
Dự án được xây dựng và triển khai trên cơ sở kết quả thực hiện các mô hình điểm đã được tổng kết, nghiệm thu hoặc giải quyết vấn đề phát triển sản xuất, kinh doanh của địa phương, đơn vị và phù hợp với năng lực tổ chức quản lý ở địa phương.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình bao gồm: Nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh, đóng góp của các tổ chức, cá nhân tham gia Chương trình và các nguồn hợp pháp khác.
2. Kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh cân đối cho Chương trình trên cơ sở dự toán theo chế độ hiện hành do Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng hàng năm và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh.
3. Chế độ chi thực hiện theo Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND ngày 22/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chính sách xây dựng, phát triển các tổ chức dịch vụ sở hữu trí tuệ, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và các chế độ quy định hiện hành khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình gồm các thành viên là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo: Sở Khoa học và Công nghệ và đại diện các cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo, gồm: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Tài chính; Sở Công Thương; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Công an tỉnh; Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Liên Hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh; thành lập Tổ thư ký Chương trình giúp việc cho Ban Chỉ đạo Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn tổ chức thực hiện Chương trình.
- Đôn đốc, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện; tổ chức sơ kết và tổng kết Chương trình, định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh.
- Phối hợp với Sở Tài chính xác định kinh phí thực hiện Chương trình, trình UBND tỉnh phân khai và giao chỉ tiêu thực hiện hàng năm.
- Phối hợp với Tòa án nhân dân tỉnh, Chi cục Hải quan, Chi cục Quản lý thị trường và các cơ quan liên quan thực hiện các công việc thực thi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.
2. Sở Tài chính
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình theo đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ.
3. Các cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo Chương trình
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, hàng năm xây dựng kế hoạch cụ thể nhằm tổ chức thực hiện các nội dung của Chương trình trong phạm vi, trách nhiệm của ngành mình quản lý.
4. Ủy ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Xây dựng, phê duyệt kế hoạch thực hiện và bố trí kinh phí để triển khai Chương trình tại địa phương.