Document: Điều 3 Quyết định 13/1999/QĐ-TTg công tác tín dụng đầu tư năm 1999

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/1999", "sign_number": "13/1999/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/1999", "sign_number": "13/1999/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/1999", "sign_number": "13/1999/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/1999", "sign_number": "13/1999/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/02/1999", "sign_number": "13/1999/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 13/1999/QĐ-TTg công tác tín dụng đầu tư năm 1999 có nội dung như sau:

Điều 3. Đối với các dự án mới, năm 1999 tập trung ưu tiên cho các đối tượng: sản xuất (bao gồm trồng và chăm sóc cao su, cà phê, chè, cây ăn quả, trồng rừng nguyên liệu), chế biến, bảo quản của các ngành Nông, Lâm, Thủy sản; sản xuất chế biến hàng xuất khẩu; sản xuất các mặt hàng thay thế hàng nhập khẩu; các dự án đóng tàu biển, sản xuất máy động lực, máy phục vụ nông nghiệp; hỗ trợ sản xuất điện, luyện kim, phân bón, xi măng lớn; dụng cụ thiết bị y tế và trường học; các dự án sản xuất kinh doanh ở các vùng khó khăn theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước và một số dự án xây dựng hạ tầng về giao thông, khu công nghiệp, khu đô thị.
Các dự án vay vốn đầu tư phải có hiệu quả, có khả năng trả nợ và phải thực hiện đúng thủ tục đầu tư và xây dựng. Những dự án được quyết định đầu tư sau ngày 31 tháng 03 năm 1999, cơ quan có thẩm quyền chỉ ra quyết định đầu tư sau khi có ý kiến của tổ chức cho vay về hiệu quả đầu tư, khả năng trả nợ, khả năng nguồn vốn cho vay. Các dự án nhóm A do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, tổ chức cho vay được tham gia ngay từ khâu thẩm định và thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Các dự án khi đã có quyết định đầu tư, tổ chức cho vay ký hợp đồng tín dụng và phải thực hiện cho vay, giải ngân theo đúng tiến độ đầu tư của dự án.

Content:
Điều 3. Đối với các dự án mới, năm 1999 tập trung ưu tiên cho các đối tượng: sản xuất (bao gồm trồng và chăm sóc cao su, cà phê, chè, cây ăn quả, trồng rừng nguyên liệu), chế biến, bảo quản của các ngành Nông, Lâm, Thủy sản; sản xuất chế biến hàng xuất khẩu; sản xuất các mặt hàng thay thế hàng nhập khẩu; các dự án đóng tàu biển, sản xuất máy động lực, máy phục vụ nông nghiệp; hỗ trợ sản xuất điện, luyện kim, phân bón, xi măng lớn; dụng cụ thiết bị y tế và trường học; các dự án sản xuất kinh doanh ở các vùng khó khăn theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước và một số dự án xây dựng hạ tầng về giao thông, khu công nghiệp, khu đô thị.
Các dự án vay vốn đầu tư phải có hiệu quả, có khả năng trả nợ và phải thực hiện đúng thủ tục đầu tư và xây dựng. Những dự án được quyết định đầu tư sau ngày 31 tháng 03 năm 1999, cơ quan có thẩm quyền chỉ ra quyết định đầu tư sau khi có ý kiến của tổ chức cho vay về hiệu quả đầu tư, khả năng trả nợ, khả năng nguồn vốn cho vay. Các dự án nhóm A do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, tổ chức cho vay được tham gia ngay từ khâu thẩm định và thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Các dự án khi đã có quyết định đầu tư, tổ chức cho vay ký hợp đồng tín dụng và phải thực hiện cho vay, giải ngân theo đúng tiến độ đầu tư của dự án.