Document: Điều 1 Quyết định 79/2013/QĐ-UBND bổ sung mức giá dịch vụ khám chữa bệnh cơ sở Nhà nước Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "79/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "79/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "79/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "79/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "31/12/2013", "sign_number": "79/2013/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 79/2013/QĐ-UBND bổ sung mức giá dịch vụ khám chữa bệnh cơ sở Nhà nước Đồng Nai có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định bổ sung mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc ngành y tế tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Các cơ sở y tế của Nhà nước thuộc ngành Y tế tỉnh Đồng Nai có chức năng thực hiện công tác khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm:
- Các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa tuyến tỉnh, bệnh viện đa khoa khu vực, bệnh viện đa khoa tuyến huyện, các phòng khám đa khoa khu vực.
- Các trung tâm y tế tuyến tỉnh và tuyến huyện có thực hiện chức năng khám bệnh, chữa bệnh.
- Các trạm y tế cấp xã.
b) Đối tượng chi trả viện phí:
- Người dân đến khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế của Nhà nước thuộc ngành Y tế tỉnh Đồng Nai.
- Cơ quan Bảo hiểm Xã hội chi trả theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế đối với những người có thẻ bảo hiểm y tế.
2. Mức thu giá dịch vụ
Quy định mức giá đối với 165 loại dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm:
a) 04 loại phẫu thuật, thủ thuật thuộc danh mục phẫu thuật, thủ thuật quy định tại Mục C2 Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC .
b) 132 loại phẫu thuật, thủ thuật thuộc danh mục phẫu thuật, thủ thuật quy định tại Mục C4 Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC .
c) 29 loại kỹ thuật khác, gồm những kỹ thuật mới và chưa ban hành khung giá tại Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC .
(Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
3. Chế độ thu nộp, quản lý sử dụng và quyết toán
a) Chứng từ thu: Sử dụng các loại hóa đơn và biên lai thu do Bộ Tài chính ban hành.
b) Chế độ thu nộp và quản lý sử dụng: Số thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, kể cả số thu do cơ quan Bảo hiểm Xã hội thanh toán cho người có thẻ BHYT theo quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC và Thông tư liên tịch số 13/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH được để lại toàn bộ cho đơn vị sử dụng. Đơn vị được chủ động sử dụng nguồn này cho các hoạt động thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Quyết toán: Thực hiện chế độ quyết toán nguồn thu dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định hiện hành của Nhà nước.
4. Chế độ công khai: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải công khai bảng giá của các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt tại địa điểm thu và ở vị trí thuận tiện để người bệnh và các đối tượng có liên quan biết, thực hiện.

Content:
Điều 1. Quy định bổ sung mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc ngành y tế tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Các cơ sở y tế của Nhà nước thuộc ngành Y tế tỉnh Đồng Nai có chức năng thực hiện công tác khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm:
- Các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa tuyến tỉnh, bệnh viện đa khoa khu vực, bệnh viện đa khoa tuyến huyện, các phòng khám đa khoa khu vực.
- Các trung tâm y tế tuyến tỉnh và tuyến huyện có thực hiện chức năng khám bệnh, chữa bệnh.
- Các trạm y tế cấp xã.
b) Đối tượng chi trả viện phí:
- Người dân đến khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế của Nhà nước thuộc ngành Y tế tỉnh Đồng Nai.
- Cơ quan Bảo hiểm Xã hội chi trả theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế đối với những người có thẻ bảo hiểm y tế.
2. Mức thu giá dịch vụ
Quy định mức giá đối với 165 loại dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm:
a) 04 loại phẫu thuật, thủ thuật thuộc danh mục phẫu thuật, thủ thuật quy định tại Mục C2 Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC .
b) 132 loại phẫu thuật, thủ thuật thuộc danh mục phẫu thuật, thủ thuật quy định tại Mục C4 Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC .
c) 29 loại kỹ thuật khác, gồm những kỹ thuật mới và chưa ban hành khung giá tại Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC .
(Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
3. Chế độ thu nộp, quản lý sử dụng và quyết toán
a) Chứng từ thu: Sử dụng các loại hóa đơn và biên lai thu do Bộ Tài chính ban hành.
b) Chế độ thu nộp và quản lý sử dụng: Số thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, kể cả số thu do cơ quan Bảo hiểm Xã hội thanh toán cho người có thẻ BHYT theo quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC và Thông tư liên tịch số 13/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH được để lại toàn bộ cho đơn vị sử dụng. Đơn vị được chủ động sử dụng nguồn này cho các hoạt động thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Quyết toán: Thực hiện chế độ quyết toán nguồn thu dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định hiện hành của Nhà nước.
4. Chế độ công khai: Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải công khai bảng giá của các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt tại địa điểm thu và ở vị trí thuận tiện để người bệnh và các đối tượng có liên quan biết, thực hiện.