Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3096/QĐ-UBND 2015 Chương trình khoa học công nghệ trọng điểm 2015 2020 Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/07/2015", "sign_number": "3096/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/07/2015", "sign_number": "3096/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/07/2015", "sign_number": "3096/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/07/2015", "sign_number": "3096/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/07/2015", "sign_number": "3096/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hồng Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3096/QĐ-UBND 2015 Chương trình khoa học công nghệ trọng điểm 2015 2020 Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm của Thủ đô giai đoạn 2015 - 2020 (sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung sau:
...
4. Triển khai chương trình nghiên cứu, phát triển các sản phẩm công nghệ mũi nhọn phù hợp với kinh tế xã hội của Thủ đô; chương trình hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng năng lượng tiết kiệm và xử lý ô nhiễm môi trường; chương trình hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng nhãn hiệu hàng hóa, phát triển tài sản sở hữu trí tuệ; chương trình hỗ trợ, thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn.
III. SẢN PHẨM CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Sản phẩm thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, quản lý nhà nước và cải cách hành chính được hình thành từ các đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ
...
c) Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu nhằm khai thác có hiệu quả thông tin, tri thức trong tất cả các ngành; trao đổi thông tin thông suốt và sử dụng hiệu quả trang thông tin điện tử phục vụ việc trao đổi, cung cấp, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan và tổ chức, cá nhân.
2. Sản phẩm thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ được hình thành từ các đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học công nghệ
2.1. Lĩnh vực công nghệ sử dụng chíp điện tử tạo ra các sản phẩm công nghệ cao, phạm vi ứng dụng lớn phục vụ công nghiệp, dân dụng và năng lượng tái tạo.
a) Thiết bị eNodeB tế bào cỡ nhỏ (small cell, pico cell) sử dụng trong mạng vô tuyến băng thông rộng thế hệ 4G theo tiêu chuẩn LTE-Advanced. Tốc độ dữ liệu lên đến 1 Gbit/giây (cao hơn hàng chục lần so với mạng viễn thông thế hệ 3G) giúp làm chủ công nghệ và bảo mật thông tin.
b) Hệ thống điện mặt trời nối lưới công suất từ 1 MW trở lên với bộ biến đổi DC/AC thông minh, hiệu suất cao.
c) Hợp bộ đèn LED chiếu sáng công suất từ 5 W ¸ 250 W với bộ điều khiển hiệu suất cao, tuổi thọ cao đảm bảo tiêu chuẩn trong nước và quốc tế.

Content:
Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu nhằm khai thác có hiệu quả thông tin, tri thức trong tất cả các ngành; trao đổi thông tin thông suốt và sử dụng hiệu quả trang thông tin điện tử phục vụ việc trao đổi, cung cấp, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan và tổ chức, cá nhân.
2. Sản phẩm thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ được hình thành từ các đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học công nghệ
2.1. Lĩnh vực công nghệ sử dụng chíp điện tử tạo ra các sản phẩm công nghệ cao, phạm vi ứng dụng lớn phục vụ công nghiệp, dân dụng và năng lượng tái tạo.
a) Thiết bị eNodeB tế bào cỡ nhỏ (small cell, pico cell) sử dụng trong mạng vô tuyến băng thông rộng thế hệ 4G theo tiêu chuẩn LTE-Advanced. Tốc độ dữ liệu lên đến 1 Gbit/giây (cao hơn hàng chục lần so với mạng viễn thông thế hệ 3G) giúp làm chủ công nghệ và bảo mật thông tin.
b) Hệ thống điện mặt trời nối lưới công suất từ 1 MW trở lên với bộ biến đổi DC/AC thông minh, hiệu suất cao.
Hợp bộ đèn LED chiếu sáng công suất từ 5 W ¸ 250 W với bộ điều khiển hiệu suất cao, tuổi thọ cao đảm bảo tiêu chuẩn trong nước và quốc tế.