Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2522/QĐ-BVHTTDL 2016 phê duyệt Chiến lược phát triển thương hiệu du lịch Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "13/07/2016", "sign_number": "2522/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "13/07/2016", "sign_number": "2522/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "13/07/2016", "sign_number": "2522/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "13/07/2016", "sign_number": "2522/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "13/07/2016", "sign_number": "2522/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2522/QĐ-BVHTTDL 2016 phê duyệt Chiến lược phát triển thương hiệu du lịch Việt Nam

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển thương hiệu du lịch Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Các giải pháp
4.1. Nhóm giải pháp ưu tiên
4.1.2. Giải pháp về quảng bá xúc tiến
- Hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch cần được triển khai thống nhất với định hướng nội dung và giá trị thương hiệu và đồng bộ, nhất quán từ Trung ương đến địa phương, các doanh nghiệp du lịch và cộng đồng dân cư.
- Xúc tiến quảng bá, truyền thông thương hiệu có hiệu quả và trọng tâm, phù hợp với các định hướng phát triển thị trường, phát triển sản phẩm và nhu cầu của các phân khúc thị trường mục tiêu. Ưu tiên xúc tiến quảng bá các sản phẩm du lịch chủ đạo đặc thù và các điểm đến nổi trội.
- Khai thác và sử dụng hiệu quả các kênh truyền thông truyền thống và kênh truyền thông trực tuyến có tính tương tác cao.
4.1.2. Giải pháp về quản lý phát triển sản phẩm du lịch
- Nghiên cứu, phát triển các dòng sản phẩm du lịch với các sản phẩm du lịch chủ đạo đặc thù ở các vùng, các địa phương gắn với các giá trị cốt lõi và thuộc tính của thương hiệu du lịch Việt Nam.
- Định hướng và điều phối công tác phát triển sản phẩm du lịch phù hợp với các định hướng phát triển thương hiệu du lịch Việt Nam (cấp độ quốc gia, vùng, địa phương, doanh nghiệp...).
- Lựa chọn, hỗ trợ một số địa phương xây dựng thương hiệu điểm đến, sản phẩm, dịch vụ du lịch đặc thù và mang tính cạnh tranh cao; hướng dẫn địa phương và doanh nghiệp trong quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch đảm bảo các yêu cầu về phát triển thương hiệu.
- Hình thành hệ thống kiểm soát, đảm bảo duy trì chất lượng và sức cạnh tranh cho sản phẩm, dịch vụ du lịch, thể hiện sự cam kết về chất lượng dịch vụ của thương hiệu du lịch; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, chống nhái thương hiệu du lịch.
- Phát triển hệ thống quà tặng lưu niệm, sản vật địa phương gắn với hệ thống nhận diện thương hiệu du lịch; thúc đẩy phát triển các làng nghề và mặt hàng thủ công như các công cụ nhận diện thương hiệu và gắn với công tác xúc tiến quảng bá.
4.2. Nhóm giải pháp thực hiện đồng bộ, dài hạn
4.2.1. Giải pháp về tuyên truyền và nâng cao nhận thức
- Triển khai thường xuyên các hoạt động truyền thông về thương hiệu du lịch từ Trung ương đến địa phương và các doanh nghiệp trong ngành Du lịch và các cơ quan, đơn vị liên quan. Tiếp tục hoàn thiện Tài liệu hướng dẫn sử dụng Bộ nhận diện thương hiệu du lịch.
- Tăng cường nâng cao nhận thức về vai trò và yêu cầu phát triển thương hiệu du lịch; khuyến khích và hướng dẫn xây dựng thương hiệu cho các địa phương, vùng miền và doanh nghiệp du lịch.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức về thương hiệu du lịch đối với cộng đồng xã hội để tạo sự ủng hộ và tham gia quảng bá cho thương hiệu; cụ thể hóa các giá trị thương hiệu du lịch Việt Nam thông qua các hành động, cách ứng xử và thái độ phục vụ khách du lịch.
- Nâng cao sự nhận biết và ghi nhớ về các giá trị và hình ảnh thương hiệu du lịch Việt Nam trong xã hội thông qua các chương trình giới thiệu sản phẩm du lịch, sự kiện du lịch, các sáng tạo nghệ thuật, triển lãm, chương trình văn hóa, nghệ thuật...
4.2.2. Giải pháp về cơ chế, chính sách và đầu tư
- Nghiên cứu, đề xuất ban hành chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư phát triển thương hiệu du lịch, thành lập Quỹ phát triển du lịch, huy động xã hội hóa tập trung cho hoạt động phát triển sản phẩm, xúc tiến quảng bá, phát triển thương hiệu du lịch.
- Tăng cường đầu tư ngân sách nhà nước cho phát triển thương hiệu du lịch, bao gồm nâng cao năng lực, phát triển sản phẩm, phát triển và duy trì các hoạt động liên quan theo định hướng các giá trị thương hiệu du lịch.
- Xây dựng cơ chế, mô hình hợp tác hiệu quả giữa Trung ương, địa phương và doanh nghiệp trong xây dựng, phát triển và quảng bá thương hiệu du lịch.
- Xây dựng cơ chế quản trị thương hiệu du lịch thông qua quản trị chất lượng sản phẩm, quản lý và khai thác tài nguyên du lịch; áp dụng các quy trình quản lý, giám sát chất lượng; xây dựng cơ chế phối hợp với các cơ quan liên quan trong bảo hộ, bảo vệ thương hiệu du lịch.
- Xây dựng cơ chế phối hợp với các ngành ngoại giao, thương mại, hàng không, thông tin truyền thông... tạo sức mạnh tổng hợp trong xây dựng và quảng bá thương hiệu, hình ảnh điểm đến Việt Nam ở trong và ngoài nước một cách thống nhất và mang đậm bản sắc riêng.
- Tập trung thu hút đầu tư phát triển các khu, điểm du lịch quốc gia theo quy hoạch; phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, các sản phẩm du lịch đặc thù, nổi trội dựa vào các giá trị văn hóa và tự nhiên nổi bật. Coi trọng phát triển du lịch xanh, sản phẩm du lịch thân thiện môi trường và xã hội.
4.2.3. Giải pháp về hỗ trợ các địa phương và doanh nghiệp du lịch
- Nâng cao năng lực, kỹ năng về xây dựng và quản trị thương hiệu du lịch thông qua các chương trình đào tạo, tập huấn, hỗ trợ chuyên gia, diễn đàn, hội thảo, hội nghị chuyên đề; khảo sát các tuyến, điểm du lịch, đầu tư phát triển các mô hình thí điểm.
- Tổ chức nghiên cứu, biên soạn và phát hành các báo cáo, ấn phẩm, tài liệu tham khảo về thị trường du lịch, về kiến thức, mô hình xây dựng chiến lược thương hiệu thành công cho các điểm đến và doanh nghiệp du lịch; tư vấn, hỗ trợ về phương thức xây dựng và phát triển thương hiệu du lịch phù hợp với điều kiện thực tế.
- Hỗ trợ truyền thông, quảng bá các thương hiệu du lịch chất lượng và uy tín ở trong và ngoài nước.
- Xây dựng mạng lưới hỗ trợ, tư vấn phát triển và bảo vệ thương hiệu du lịch; chế tài xử phạt các vi phạm đối với các quy định về thương hiệu, chất lượng dịch vụ, sản phẩm và quảng bá xúc tiến du lịch.
4.2.4. Giải pháp về tăng cường năng lực quản lý
- Nghiên cứu, xây dựng hệ thống quản trị thương hiệu du lịch Việt Nam: (1) Thành lập hệ thống chuyên trách quản trị thương hiệu du lịch với cơ chế hoạt động linh hoạt nhằm đảm bảo năng lực thực hiện quản lý từ Trung ương đến địa phương và huy động hiệu quả các nguồn lực phát triển và xúc tiến quảng bá thương hiệu du lịch, (2) Nghiên cứu, đề xuất hình thành các ban điều phối phát triển du lịch ở các vùng; tăng cường năng lực, cơ chế phối hợp để điều phối hoạt động phát triển sản phẩm, xúc tiến quảng bá chung, (3) Nghiên cứu xây dựng mô hình quản trị thương hiệu du lịch phù hợp ở cấp địa phương, (4) Phát huy vai trò của các hiệp hội du lịch trong các hoạt động nâng cao chất lượng, sản phẩm và xây dựng, quảng bá thương hiệu du lịch.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác phát triển thương hiệu du lịch.
4.2.5. Giải pháp về tăng cường liên kết và phối hợp liên vùng, liên ngành và hợp tác quốc tế
- Nghiên cứu, đề xuất hình thành các tổ chức liên kết phát triển vùng để điều tiết, quản lý hoạt động du lịch và phát triển thương hiệu du lịch vùng; khai thác có hiệu quả tài nguyên du lịch, phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù, có thương hiệu.
- Gắn kết các sự kiện lớn để thúc đẩy phát triển thương hiệu du lịch; duy trì và tăng cường chất lượng tổ chức các lễ hội thường kỷ, các lễ hội gắn liền với những giá trị đặc thù của các địa phương và các vùng.
- Tăng cường liên kết công - tư trong việc huy động kinh phí, tập trung đầu tư nguồn lực cho hoạt động quảng bá điểm đến, phát triển thương hiệu điểm đến du lịch.
- Tăng cường hợp tác liên ngành trong trong quản lý chất lượng, quản lý điểm đến, cải thiện môi trường du lịch; phát triển và quảng bá xúc tiến thương hiệu quốc gia và thương hiệu du lịch.
- Chủ động hội nhập ASEAN nhằm khai thác có hiệu quả các hoạt động chung, đặc biệt là gắn với quảng bá thương hiệu du lịch Việt Nam.

Content:
Các giải pháp
4.1. Nhóm giải pháp ưu tiên
4.1.2. Giải pháp về quảng bá xúc tiến
- Hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch cần được triển khai thống nhất với định hướng nội dung và giá trị thương hiệu và đồng bộ, nhất quán từ Trung ương đến địa phương, các doanh nghiệp du lịch và cộng đồng dân cư.
- Xúc tiến quảng bá, truyền thông thương hiệu có hiệu quả và trọng tâm, phù hợp với các định hướng phát triển thị trường, phát triển sản phẩm và nhu cầu của các phân khúc thị trường mục tiêu. Ưu tiên xúc tiến quảng bá các sản phẩm du lịch chủ đạo đặc thù và các điểm đến nổi trội.
- Khai thác và sử dụng hiệu quả các kênh truyền thông truyền thống và kênh truyền thông trực tuyến có tính tương tác cao.
4.1.2. Giải pháp về quản lý phát triển sản phẩm du lịch
- Nghiên cứu, phát triển các dòng sản phẩm du lịch với các sản phẩm du lịch chủ đạo đặc thù ở các vùng, các địa phương gắn với các giá trị cốt lõi và thuộc tính của thương hiệu du lịch Việt Nam.
- Định hướng và điều phối công tác phát triển sản phẩm du lịch phù hợp với các định hướng phát triển thương hiệu du lịch Việt Nam (cấp độ quốc gia, vùng, địa phương, doanh nghiệp...).
- Lựa chọn, hỗ trợ một số địa phương xây dựng thương hiệu điểm đến, sản phẩm, dịch vụ du lịch đặc thù và mang tính cạnh tranh cao; hướng dẫn địa phương và doanh nghiệp trong quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch đảm bảo các yêu cầu về phát triển thương hiệu.
- Hình thành hệ thống kiểm soát, đảm bảo duy trì chất lượng và sức cạnh tranh cho sản phẩm, dịch vụ du lịch, thể hiện sự cam kết về chất lượng dịch vụ của thương hiệu du lịch; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, chống nhái thương hiệu du lịch.
- Phát triển hệ thống quà tặng lưu niệm, sản vật địa phương gắn với hệ thống nhận diện thương hiệu du lịch; thúc đẩy phát triển các làng nghề và mặt hàng thủ công như các công cụ nhận diện thương hiệu và gắn với công tác xúc tiến quảng bá.
4.2. Nhóm giải pháp thực hiện đồng bộ, dài hạn
4.2.1. Giải pháp về tuyên truyền và nâng cao nhận thức
- Triển khai thường xuyên các hoạt động truyền thông về thương hiệu du lịch từ Trung ương đến địa phương và các doanh nghiệp trong ngành Du lịch và các cơ quan, đơn vị liên quan. Tiếp tục hoàn thiện Tài liệu hướng dẫn sử dụng Bộ nhận diện thương hiệu du lịch.
- Tăng cường nâng cao nhận thức về vai trò và yêu cầu phát triển thương hiệu du lịch; khuyến khích và hướng dẫn xây dựng thương hiệu cho các địa phương, vùng miền và doanh nghiệp du lịch.
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức về thương hiệu du lịch đối với cộng đồng xã hội để tạo sự ủng hộ và tham gia quảng bá cho thương hiệu; cụ thể hóa các giá trị thương hiệu du lịch Việt Nam thông qua các hành động, cách ứng xử và thái độ phục vụ khách du lịch.
- Nâng cao sự nhận biết và ghi nhớ về các giá trị và hình ảnh thương hiệu du lịch Việt Nam trong xã hội thông qua các chương trình giới thiệu sản phẩm du lịch, sự kiện du lịch, các sáng tạo nghệ thuật, triển lãm, chương trình văn hóa, nghệ thuật...
4.2.2. Giải pháp về cơ chế, chính sách và đầu tư
- Nghiên cứu, đề xuất ban hành chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư phát triển thương hiệu du lịch, thành lập Quỹ phát triển du lịch, huy động xã hội hóa tập trung cho hoạt động phát triển sản phẩm, xúc tiến quảng bá, phát triển thương hiệu du lịch.
- Tăng cường đầu tư ngân sách nhà nước cho phát triển thương hiệu du lịch, bao gồm nâng cao năng lực, phát triển sản phẩm, phát triển và duy trì các hoạt động liên quan theo định hướng các giá trị thương hiệu du lịch.
- Xây dựng cơ chế, mô hình hợp tác hiệu quả giữa Trung ương, địa phương và doanh nghiệp trong xây dựng, phát triển và quảng bá thương hiệu du lịch.
- Xây dựng cơ chế quản trị thương hiệu du lịch thông qua quản trị chất lượng sản phẩm, quản lý và khai thác tài nguyên du lịch; áp dụng các quy trình quản lý, giám sát chất lượng; xây dựng cơ chế phối hợp với các cơ quan liên quan trong bảo hộ, bảo vệ thương hiệu du lịch.
- Xây dựng cơ chế phối hợp với các ngành ngoại giao, thương mại, hàng không, thông tin truyền thông... tạo sức mạnh tổng hợp trong xây dựng và quảng bá thương hiệu, hình ảnh điểm đến Việt Nam ở trong và ngoài nước một cách thống nhất và mang đậm bản sắc riêng.
- Tập trung thu hút đầu tư phát triển các khu, điểm du lịch quốc gia theo quy hoạch; phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, các sản phẩm du lịch đặc thù, nổi trội dựa vào các giá trị văn hóa và tự nhiên nổi bật. Coi trọng phát triển du lịch xanh, sản phẩm du lịch thân thiện môi trường và xã hội.
4.2.3. Giải pháp về hỗ trợ các địa phương và doanh nghiệp du lịch
- Nâng cao năng lực, kỹ năng về xây dựng và quản trị thương hiệu du lịch thông qua các chương trình đào tạo, tập huấn, hỗ trợ chuyên gia, diễn đàn, hội thảo, hội nghị chuyên đề; khảo sát các tuyến, điểm du lịch, đầu tư phát triển các mô hình thí điểm.
- Tổ chức nghiên cứu, biên soạn và phát hành các báo cáo, ấn phẩm, tài liệu tham khảo về thị trường du lịch, về kiến thức, mô hình xây dựng chiến lược thương hiệu thành công cho các điểm đến và doanh nghiệp du lịch; tư vấn, hỗ trợ về phương thức xây dựng và phát triển thương hiệu du lịch phù hợp với điều kiện thực tế.
- Hỗ trợ truyền thông, quảng bá các thương hiệu du lịch chất lượng và uy tín ở trong và ngoài nước.
- Xây dựng mạng lưới hỗ trợ, tư vấn phát triển và bảo vệ thương hiệu du lịch; chế tài xử phạt các vi phạm đối với các quy định về thương hiệu, chất lượng dịch vụ, sản phẩm và quảng bá xúc tiến du lịch.
4.2.Giải pháp về tăng cường năng lực quản lý
- Nghiên cứu, xây dựng hệ thống quản trị thương hiệu du lịch Việt Nam: (1) Thành lập hệ thống chuyên trách quản trị thương hiệu du lịch với cơ chế hoạt động linh hoạt nhằm đảm bảo năng lực thực hiện quản lý từ Trung ương đến địa phương và huy động hiệu quả các nguồn lực phát triển và xúc tiến quảng bá thương hiệu du lịch, (2) Nghiên cứu, đề xuất hình thành các ban điều phối phát triển du lịch ở các vùng; tăng cường năng lực, cơ chế phối hợp để điều phối hoạt động phát triển sản phẩm, xúc tiến quảng bá chung, (3) Nghiên cứu xây dựng mô hình quản trị thương hiệu du lịch phù hợp ở cấp địa phương, (4) Phát huy vai trò của các hiệp hội du lịch trong các hoạt động nâng cao chất lượng, sản phẩm và xây dựng, quảng bá thương hiệu du lịch.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác phát triển thương hiệu du lịch.
4.2.5. Giải pháp về tăng cường liên kết và phối hợp liên vùng, liên ngành và hợp tác quốc tế
- Nghiên cứu, đề xuất hình thành các tổ chức liên kết phát triển vùng để điều tiết, quản lý hoạt động du lịch và phát triển thương hiệu du lịch vùng; khai thác có hiệu quả tài nguyên du lịch, phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù, có thương hiệu.
- Gắn kết các sự kiện lớn để thúc đẩy phát triển thương hiệu du lịch; duy trì và tăng cường chất lượng tổ chức các lễ hội thường kỷ, các lễ hội gắn liền với những giá trị đặc thù của các địa phương và các vùng.
- Tăng cường liên kết công - tư trong việc huy động kinh phí, tập trung đầu tư nguồn lực cho hoạt động quảng bá điểm đến, phát triển thương hiệu điểm đến du lịch.
- Tăng cường hợp tác liên ngành trong trong quản lý chất lượng, quản lý điểm đến, cải thiện môi trường du lịch; phát triển và quảng bá xúc tiến thương hiệu quốc gia và thương hiệu du lịch.
- Chủ động hội nhập ASEAN nhằm khai thác có hiệu quả các hoạt động chung, đặc biệt là gắn với quảng bá thương hiệu du lịch Việt Nam.