Document: Điều 1 Quyết định 1067/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "05/10/2019", "sign_number": "1067/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Nga", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "05/10/2019", "sign_number": "1067/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Nga", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "05/10/2019", "sign_number": "1067/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Nga", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "05/10/2019", "sign_number": "1067/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Nga", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "05/10/2019", "sign_number": "1067/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Nga", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1067/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Kon Tum có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt “Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Kon Tum giai đoạn 2017-2020” với các nội dung chính sau đây:
I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu chung
a) Nâng cao nhận thức cho các tổ chức sản xuất, kinh doanh trong tỉnh về tạo lập, bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ trong hội nhập kinh tế.
b) Hỗ trợ các tổ chức sản xuất, kinh doanh trong tỉnh về tạo lập, bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ. Trong đó ưu tiên hỗ trợ các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc thù, sản phẩm lợi thế có tiềm năng xuất khẩu của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đào tạo, tập huấn về tài sản trí tuệ cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ khai thác, áp dụng vào thực tiễn từ 5 sáng chế/giải pháp hữu ích trở lên của trong nước; từ 01- 02 sáng chế của nước ngoài không được bảo hộ tại Việt Nam và một số giống cây trồng mới có năng suất, chất lượng cao.
- Hỗ trợ bảo hộ, quản lý và phát triển quyền sở hữu trí tuệ trong và ngoài nước từ 20 đối tượng trở lên các sản phẩm, nhóm sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc thù và sản phẩm làng nghề mang địa danh của địa phương (bao gồm: Chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận như: Mở rộng Chỉ dẫn địa lý Ngọc Linh; xây dựng Chỉ dẫn địa lý sim rừng Măng Đen, cà phê Đăk Hà; nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể các sản phẩm rau, hoa, củ, quả xứ lạnh; các đặc sản của các địa phương…)
- Hỗ trợ đăng ký bảo hộ và khai thác, áp dụng 50 đối tượng trở lên thuộc quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và giống cây trồng cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có nhu cầu.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về tài sản trí tuệ của tỉnh tích hợp trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, trang thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ.
II. NỘI DUNG, MỨC CHI, NGUỒN KINH PHÍ, THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Nội dung và mức chi thực hiện Chương trình
Thực hiện theo quy định tại Nghị Quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định nội dung và mức chi thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Kon Tum giai đoạn 2017-2020.
2. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình
a) Nguồn chi sự nghiệp khoa học và công nghệ thuộc ngân sách tỉnh. b) Nguồn kinh phí khác, gồm:
- Kinh phí của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình.
- Kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
3. Thời gian thực hiện Chương trình: Từ năm 2017 đến hết năm 2020.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các nội dung thực hiện của Chương trình này được xây dựng thành các dự án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước. Nội dung dự án, trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ; thẩm định nội dung; thẩm định kinh phí; ký hợp đồng thực hiện; kiểm tra, nghiệm thu; thanh quyết toán nhiệm vụ …được áp dụng theo các quy định hiện hành của tỉnh về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan quản lý Chương trình, chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, các địa phương liên quan xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai các hoạt động chung, bao gồm: Thông tin, tuyên truyền về Chương trình, Hội nghị, Hội thảo, sơ kết, tổng kết Chương trình; nghiên cứu tham quan, khảo sát, điều tra, học tập kinh nghiện về bảo hộ, phát triển tài sản trí tuệ và triển khai các hoạt động nhằm giúp Ủy bản nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình.
Sở khoa học và Công nghệ tổ chức quản lý các dự án cụ thể thuộc Chương trình, bao gồm: Đề xuất, xây dựng, tuyển chọn và phê duyệt hoặc tham mưu phê duyệt dự án thực hiện Chương trình; kiểm tra, giám sát việc thực hiện, tổ chức đánh giá, nghiệm thu dự án; tổ chức áp dụng, phổ biến và nhân rộng các kết quả thực hiện dự án. Ban hành các văn bản cụ thể để hướng dẫn, quản lý Chương trình, bao gồm: Hướng dẫn hồ sơ, trình tự thủ tục xác định nhiệm vụ, thẩm định nội dung, thẩm định dự toán kinh phí, nghiệm thu, thanh quyết toán các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, dự án thuộc Chương trình … bảo đảm phù hợp với các quy định hiện hành. Tổng hợp kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung trình khi có quy định mới của Trung ương. Xây dựng kế hoạch kinh phí hàng thực hiện Chương trình trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Định kỳ hàng năm, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ kết quả thực hiện Chương trình.
3. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch; Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất, thẩm định nội dung hỗ trợ thuộc lĩnh vực ngành quản lý theo Luật Sở hữu trí tuệ.
4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí ngân sách thực hiện Chương trình.
5. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với sở, ngành liên quan hỗ trợ các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh về quảng bá, phát triển thương hiệu sản phẩm của địa phương thông qua Chương trình khuyến công và Chương trình xúc tiến thương mại.
6. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí tỉnh, Cổng thông điện tử tỉnh, Trang thông tin điện tử các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và hệ thống truyền thanh cơ sở đẩy mạnh công tác tuyên truyền nội dung Chương trình, kết quả thực hiện Chương trình; Luật Sở hữu trí tuệ; quảng bá, phát triển thương hiệu các sản phẩm được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của địa phương.
7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lựa chọn, đề xuất các nội dung của Chương trình để được hỗ trợ bảo hộ, phát triển các sản phẩm, thành quả sáng tạo của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn.
8. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có sản phẩm, thành quả sáng tạo cần bảo hộ, quảng bá, phát triển đề xuất với cơ quan quản lý xem xét hỗ trợ; đồng thời bố trí kinh phí của đơn vị, cá nhân cùng thực hiện.

Content:
Điều 1. Phê duyệt “Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Kon Tum giai đoạn 2017-2020” với các nội dung chính sau đây:
I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu chung
a) Nâng cao nhận thức cho các tổ chức sản xuất, kinh doanh trong tỉnh về tạo lập, bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ trong hội nhập kinh tế.
b) Hỗ trợ các tổ chức sản xuất, kinh doanh trong tỉnh về tạo lập, bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ. Trong đó ưu tiên hỗ trợ các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc thù, sản phẩm lợi thế có tiềm năng xuất khẩu của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đào tạo, tập huấn về tài sản trí tuệ cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Hỗ trợ khai thác, áp dụng vào thực tiễn từ 5 sáng chế/giải pháp hữu ích trở lên của trong nước; từ 01- 02 sáng chế của nước ngoài không được bảo hộ tại Việt Nam và một số giống cây trồng mới có năng suất, chất lượng cao.
- Hỗ trợ bảo hộ, quản lý và phát triển quyền sở hữu trí tuệ trong và ngoài nước từ 20 đối tượng trở lên các sản phẩm, nhóm sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc thù và sản phẩm làng nghề mang địa danh của địa phương (bao gồm: Chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận như: Mở rộng Chỉ dẫn địa lý Ngọc Linh; xây dựng Chỉ dẫn địa lý sim rừng Măng Đen, cà phê Đăk Hà; nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể các sản phẩm rau, hoa, củ, quả xứ lạnh; các đặc sản của các địa phương…)
- Hỗ trợ đăng ký bảo hộ và khai thác, áp dụng 50 đối tượng trở lên thuộc quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và giống cây trồng cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có nhu cầu.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về tài sản trí tuệ của tỉnh tích hợp trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, trang thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ.
II. NỘI DUNG, MỨC CHI, NGUỒN KINH PHÍ, THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Nội dung và mức chi thực hiện Chương trình
Thực hiện theo quy định tại Nghị Quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định nội dung và mức chi thực hiện Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Kon Tum giai đoạn 2017-2020.
2. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình
a) Nguồn chi sự nghiệp khoa học và công nghệ thuộc ngân sách tỉnh. b) Nguồn kinh phí khác, gồm:
- Kinh phí của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình.
- Kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.
3. Thời gian thực hiện Chương trình: Từ năm 2017 đến hết năm 2020.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các nội dung thực hiện của Chương trình này được xây dựng thành các dự án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước. Nội dung dự án, trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ; thẩm định nội dung; thẩm định kinh phí; ký hợp đồng thực hiện; kiểm tra, nghiệm thu; thanh quyết toán nhiệm vụ …được áp dụng theo các quy định hiện hành của tỉnh về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan quản lý Chương trình, chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, các địa phương liên quan xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai các hoạt động chung, bao gồm: Thông tin, tuyên truyền về Chương trình, Hội nghị, Hội thảo, sơ kết, tổng kết Chương trình; nghiên cứu tham quan, khảo sát, điều tra, học tập kinh nghiện về bảo hộ, phát triển tài sản trí tuệ và triển khai các hoạt động nhằm giúp Ủy bản nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình.
Sở khoa học và Công nghệ tổ chức quản lý các dự án cụ thể thuộc Chương trình, bao gồm: Đề xuất, xây dựng, tuyển chọn và phê duyệt hoặc tham mưu phê duyệt dự án thực hiện Chương trình; kiểm tra, giám sát việc thực hiện, tổ chức đánh giá, nghiệm thu dự án; tổ chức áp dụng, phổ biến và nhân rộng các kết quả thực hiện dự án. Ban hành các văn bản cụ thể để hướng dẫn, quản lý Chương trình, bao gồm: Hướng dẫn hồ sơ, trình tự thủ tục xác định nhiệm vụ, thẩm định nội dung, thẩm định dự toán kinh phí, nghiệm thu, thanh quyết toán các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, dự án thuộc Chương trình … bảo đảm phù hợp với các quy định hiện hành. Tổng hợp kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung trình khi có quy định mới của Trung ương. Xây dựng kế hoạch kinh phí hàng thực hiện Chương trình trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Định kỳ hàng năm, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ kết quả thực hiện Chương trình.
3. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch; Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đề xuất, thẩm định nội dung hỗ trợ thuộc lĩnh vực ngành quản lý theo Luật Sở hữu trí tuệ.
4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí ngân sách thực hiện Chương trình.
5. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với sở, ngành liên quan hỗ trợ các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh về quảng bá, phát triển thương hiệu sản phẩm của địa phương thông qua Chương trình khuyến công và Chương trình xúc tiến thương mại.
6. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí tỉnh, Cổng thông điện tử tỉnh, Trang thông tin điện tử các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và hệ thống truyền thanh cơ sở đẩy mạnh công tác tuyên truyền nội dung Chương trình, kết quả thực hiện Chương trình; Luật Sở hữu trí tuệ; quảng bá, phát triển thương hiệu các sản phẩm được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của địa phương.
7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lựa chọn, đề xuất các nội dung của Chương trình để được hỗ trợ bảo hộ, phát triển các sản phẩm, thành quả sáng tạo của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn.
8. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có sản phẩm, thành quả sáng tạo cần bảo hộ, quảng bá, phát triển đề xuất với cơ quan quản lý xem xét hỗ trợ; đồng thời bố trí kinh phí của đơn vị, cá nhân cùng thực hiện.