Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1323/QĐ-UBND 2011 quy hoạch chung xây dựng khu công nghiệp Bờ Y Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "1323/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thanh Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "1323/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thanh Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "1323/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thanh Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "1323/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thanh Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/12/2011", "sign_number": "1323/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thanh Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1323/QĐ-UBND 2011 quy hoạch chung xây dựng khu công nghiệp Bờ Y Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu công nghiệp Bờ Y, tỷ lệ 1/5000 - thuộc Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, do Ban Quản lý Khu kinh tế trình (đơn vị tư vấn Công ty Cổ phần thương mại công nghệ và xây dựng - Hà Nội lập) với các nội dung chủ yếu như sau (có thuyết minh, bản vẽ quy hoạch kèm theo):
...
6.19

4

Đất xây dựng nhóm ngành công nghiệp công nghệ cao

H

40.83

5.29

5

Đất xây dựng nhóm ngành công nghiệp vật liệu xây dựng

K

75.78

9.82

6

Đất xây dựng nhóm ngành công nghiệp lắp ráp

Y

40.78

5.28

7

Đất xây dựng kho bãi

KB

14.59

1.89

8

Đất xây dựng khu kỹ thuật

KT

8.10

1.05

9

Mặt nước

MN

22.62

2.93

10

Bãi đỗ xe

P

9.03

1.17

11

Đất dự trữ phát triển (đất xây dựng nhà máy kho tàng)

PT

235.83

30.55

12

Đất xây xanh

CX

96.32

12.48

13

Đất cây xanh cách ly

XCL

19.7

2.55

14

Giao thông

GT

95.51

12.37

Tổng cộng

771.9

100

5. Định hướng, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, thiết kế quy hoạch:
5.1. Các giai đoạn quy hoạch sử dụng đất:
Trên cơ sở phương án sơ đồ cơ cấu quy hoạch lựa chọn, tổ chức quy hoạch mặt bằng sử dụng đất cho các khu công nghiệp được chia làm 02 giai đoạn như sau:
* Khu công nghiệp tập trung giai đoạn 1: Diện tích 794,1 ha
Ngoài quỹ đất xây dựng khu trung tâm điều hành, dịch vụ thương mại, nhà ở công nhân, khu kỹ thuật, kho tàng, cây xanh,... Quỹ đất giai đoạn 1 tập trung vào các nhóm ngành công nghiệp: Thực phẩm; Công nghệ sinh học; Cơ khí - Tiểu thủ công nghiệp; Nông lâm sản.
* Khu công nghiệp tập trung giai đoạn 2: Diện tích 771,9ha
Ngoài quỹ đất xây dựng khu dịch vụ thương mại, khu kỹ thuật, kho tàng, cây xanh,... Quỹ đất giai đoạn 2 tập trung vào các nhóm ngành công nghiệp: Sản xuất hàng tiêu dùng; Kỹ thuật điện; Công nghệ cao; Vật liệu xây dựng.
5.2. Trục không gian.
Trục giao thông chính xuyên suốt khu công nghiệp là trục từ Tây Bắc sang Đông Nam có lộ giới 39 m, có dải phân cách và trồng cây xanh ở giữa tạo thành trục không gian chủ đạo và là tuyến hành lang kỹ thuật chính của khu công nghiệp. Trục giao thông này giao với tuyến giao thông đối ngoại của khu công nghiệp theo hướng Tây Nam - Đông Bắc nối các khu chức năng trong giai đoạn I và giai đoạn II của khu công nghiệp.
Các xí nghiệp công nghiệp đều hư­ớng về các trục đường chính, đường khu vực và đư­ờng nội bộ đảm bảo mỹ quan kiến trúc công nghiệp toàn khu công nghiệp. Các trục giao thông khu vực kết nối các khu chức năng tạo ra hệ thống giao thông chính của khu công nghiệp.
5.3. Các điểm nhấn không gian kiến trúc.
- Khu trung tâm điều hành nằm sát tuyến đường đối ngoại, vị trí thu hút tầm nhìn và là điểm nhấn cho toàn khu công nghiệp; bao gồm công trình văn phòng trung tâm điều hành kết hợp với không gian mặt trước tạo ra quảng trường, tạo lối mở vào khu công nghiệp.
- Khu thương mại dịch vụ được bố trí tại vị trí của khu trung tâm điều hành trong đồ án quy hoạch chung đã được phê duyệt, với tổ hợp các tòa thương mại giao dịch, văn phòng cho thuê và khách sạn có quy mô nhỏ nhưng hiện đại và phù hợp với không gian kiến trúc cảnh quan chung của khu công nghiệp cũng như khu ở công nhân.
- Các khu cây xanh tập trung trong khu công nghiệp được bố trí tiếp giáp với các khu trung tâm điều hành và khu thương mại dịch vụ ngoài việc tạo cảnh quan đẹp và chỗ nghỉ ngơi cho cán bộ công nhân viên trong khu công nghiệp còn có tác dụng là điểm nhấn thị giác trong không gian kiến trúc chung của khu công nghiệp và khu ở công nhân.
6. Tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đến các trục đường phố:
6.1. San nền:
Giải pháp san nền cơ bản bám theo sườn địa hình. Cao độ san nền khống chế thấp nhất lấy cao hơn cao độ mực nước ngập (615.0m).
Hướng thoát nước mặt chung của toàn khu công nghiệp được quy hoạch theo hướng từ Tây Nam về phía Đông.
6.2. Thoát nước mưa:
- Phương án thoát nước: Hệ thống thoát nước được quy hoạch theo phương án thoát nước riêng hoàn toàn. Tất cả các tuyến cống có hướng thoát trùng với hướng dốc của san nền, trên dọc tuyến rãnh bố trí các giếng thu nước.
- Giải pháp thoát nước:
+ Đối với địa hình là đồi núi, tận dụng triệt để địa hình để tiêu thoát nước ra sông suối gần nhất.
+ Đối với các tuyến đường chính trong khu công nghiệp bố trí cống thoát nước tròn ly tâm đường kính từ 600mm - 1500mm. Bố trí các hố ga thăm trên các tuyến với khoảng cách các hố, khoảng 40m/hố.
+ Tại các tuyến đường có ta luy dương, bố trí thêm rãnh hở sát chân ta luy dương để thu nước từ trên xuống.
- Phân chia lưu vực thoát nước:
+ Phần lớn lưu vực thoát nước cho khu công nghiệp trong giai đoạn 1 được đổ vào hồ chứa phía Bắc của khu vực.
+ Đối với lưu vực thoát nước cho khu công nghiệp trong giai đoạn 2 được đổ vào sông nhỏ giữa khu công nghiệp.
6.3. Giao thông:
Quy hoạch đảm bảo thông suốt cho tuyến giao thông chính chạy qua khu công nghiệp, làm nhiệm vụ giao thông đối ngoại, kết nối khu công nghiệp với các khu vực lân cận, cụ thể là cửa khẩu quốc tế Bờ Y và khu hành chính của khu kinh tế cửa khẩu Bờ Y.
Bảng tổng hợp khối lượng giao thông Giai đoạn 1

STT

Loại đường

Mặt cắt

Lộ giới

Chiều dài

Diện tích đường
Giao thông

(m)

(m)

(m2)

1

Đường trục vận tải chính

1-1

39 (6+10,5+6+10,5+6)

5.417,38

211.277,85

2

Đường nội bộ

2-2

22,5 (6+10,5+6)

19.193,67

431.857,58

3

Đường nội bộ

3-3

19,5 (6+7,5+6)

1.943,91

37.906,25

Tổng cộng

6.554,96

681.041,64

Bảng tổng hợp khối lượng giao thông Giai đoạn 2

STT

Loại đường

Mặt cắt

Lộ giới

Chiều dài

Diện tích đường
Giao thông

(m)

(m)

(m2)

1

Đường trục vận tải chính

1-1

39 (6+10,5+6+10,5+6)

6.688,94

260.868,66

2

Đường nội bộ

2-2

22,5 (6+10,5+6)

11.936.72

268.576,20

3

Đường nội bộ

3-3

19,5 (6+7,5+6)

Content:
6.19

4

Đất xây dựng nhóm ngành công nghiệp công nghệ cao

H

40.83

5.29

5

Đất xây dựng nhóm ngành công nghiệp vật liệu xây dựng

K

75.78

9.82

6

Đất xây dựng nhóm ngành công nghiệp lắp ráp

Y

40.78

5.28

7

Đất xây dựng kho bãi

KB

14.59

1.89

8

Đất xây dựng khu kỹ thuật

KT

8.10

1.05

9

Mặt nước

MN

22.62

2.93

10

Bãi đỗ xe

P

9.03

1.17

11

Đất dự trữ phát triển (đất xây dựng nhà máy kho tàng)

PT

235.83

30.55

12

Đất xây xanh

CX

96.32

12.48

13

Đất cây xanh cách ly

XCL

19.7

2.55

14

Giao thông

GT

95.51

12.37

Tổng cộng

771.9

100

5. Định hướng, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, thiết kế quy hoạch:
5.1. Các giai đoạn quy hoạch sử dụng đất:
Trên cơ sở phương án sơ đồ cơ cấu quy hoạch lựa chọn, tổ chức quy hoạch mặt bằng sử dụng đất cho các khu công nghiệp được chia làm 02 giai đoạn như sau:
* Khu công nghiệp tập trung giai đoạn 1: Diện tích 794,1 ha
Ngoài quỹ đất xây dựng khu trung tâm điều hành, dịch vụ thương mại, nhà ở công nhân, khu kỹ thuật, kho tàng, cây xanh,... Quỹ đất giai đoạn 1 tập trung vào các nhóm ngành công nghiệp: Thực phẩm; Công nghệ sinh học; Cơ khí - Tiểu thủ công nghiệp; Nông lâm sản.
* Khu công nghiệp tập trung giai đoạn 2: Diện tích 771,9ha
Ngoài quỹ đất xây dựng khu dịch vụ thương mại, khu kỹ thuật, kho tàng, cây xanh,... Quỹ đất giai đoạn 2 tập trung vào các nhóm ngành công nghiệp: Sản xuất hàng tiêu dùng; Kỹ thuật điện; Công nghệ cao; Vật liệu xây dựng.
5.2. Trục không gian.
Trục giao thông chính xuyên suốt khu công nghiệp là trục từ Tây Bắc sang Đông Nam có lộ giới 39 m, có dải phân cách và trồng cây xanh ở giữa tạo thành trục không gian chủ đạo và là tuyến hành lang kỹ thuật chính của khu công nghiệp. Trục giao thông này giao với tuyến giao thông đối ngoại của khu công nghiệp theo hướng Tây Nam - Đông Bắc nối các khu chức năng trong giai đoạn I và giai đoạn II của khu công nghiệp.
Các xí nghiệp công nghiệp đều hư­ớng về các trục đường chính, đường khu vực và đư­ờng nội bộ đảm bảo mỹ quan kiến trúc công nghiệp toàn khu công nghiệp. Các trục giao thông khu vực kết nối các khu chức năng tạo ra hệ thống giao thông chính của khu công nghiệp.
5.3. Các điểm nhấn không gian kiến trúc.
- Khu trung tâm điều hành nằm sát tuyến đường đối ngoại, vị trí thu hút tầm nhìn và là điểm nhấn cho toàn khu công nghiệp; bao gồm công trình văn phòng trung tâm điều hành kết hợp với không gian mặt trước tạo ra quảng trường, tạo lối mở vào khu công nghiệp.
- Khu thương mại dịch vụ được bố trí tại vị trí của khu trung tâm điều hành trong đồ án quy hoạch chung đã được phê duyệt, với tổ hợp các tòa thương mại giao dịch, văn phòng cho thuê và khách sạn có quy mô nhỏ nhưng hiện đại và phù hợp với không gian kiến trúc cảnh quan chung của khu công nghiệp cũng như khu ở công nhân.
- Các khu cây xanh tập trung trong khu công nghiệp được bố trí tiếp giáp với các khu trung tâm điều hành và khu thương mại dịch vụ ngoài việc tạo cảnh quan đẹp và chỗ nghỉ ngơi cho cán bộ công nhân viên trong khu công nghiệp còn có tác dụng là điểm nhấn thị giác trong không gian kiến trúc chung của khu công nghiệp và khu ở công nhân.
Tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật đến các trục đường phố:
6.1. San nền:
Giải pháp san nền cơ bản bám theo sườn địa hình. Cao độ san nền khống chế thấp nhất lấy cao hơn cao độ mực nước ngập (615.0m).
Hướng thoát nước mặt chung của toàn khu công nghiệp được quy hoạch theo hướng từ Tây Nam về phía Đông.
6.2. Thoát nước mưa:
- Phương án thoát nước: Hệ thống thoát nước được quy hoạch theo phương án thoát nước riêng hoàn toàn. Tất cả các tuyến cống có hướng thoát trùng với hướng dốc của san nền, trên dọc tuyến rãnh bố trí các giếng thu nước.
- Giải pháp thoát nước:
+ Đối với địa hình là đồi núi, tận dụng triệt để địa hình để tiêu thoát nước ra sông suối gần nhất.
+ Đối với các tuyến đường chính trong khu công nghiệp bố trí cống thoát nước tròn ly tâm đường kính từ 600mm - 1500mm. Bố trí các hố ga thăm trên các tuyến với khoảng cách các hố, khoảng 40m/hố.
+ Tại các tuyến đường có ta luy dương, bố trí thêm rãnh hở sát chân ta luy dương để thu nước từ trên xuống.
- Phân chia lưu vực thoát nước:
+ Phần lớn lưu vực thoát nước cho khu công nghiệp trong giai đoạn 1 được đổ vào hồ chứa phía Bắc của khu vực.
+ Đối với lưu vực thoát nước cho khu công nghiệp trong giai đoạn 2 được đổ vào sông nhỏ giữa khu công nghiệp.
6.3. Giao thông:
Quy hoạch đảm bảo thông suốt cho tuyến giao thông chính chạy qua khu công nghiệp, làm nhiệm vụ giao thông đối ngoại, kết nối khu công nghiệp với các khu vực lân cận, cụ thể là cửa khẩu quốc tế Bờ Y và khu hành chính của khu kinh tế cửa khẩu Bờ Y.
Bảng tổng hợp khối lượng giao thông Giai đoạn 1

STT

Loại đường

Mặt cắt

Lộ giới

Chiều dài

Diện tích đường
Giao thông

(m)

(m)

(m2)

1

Đường trục vận tải chính

1-1

39 (6+10,5+6+10,5+6)

5.417,38

211.277,85

2

Đường nội bộ

2-2

22,5 (6+10,5+6)

19.193,67

431.857,58

3

Đường nội bộ

3-3

19,5 (6+7,5+6)

1.943,91

37.906,25

Tổng cộng

6.554,96

681.041,64

Bảng tổng hợp khối lượng giao thông Giai đoạn 2

STT

Loại đường

Mặt cắt

Lộ giới

Chiều dài

Diện tích đường
Giao thông

(m)

(m)

(m2)

1

Đường trục vận tải chính

1-1

39 (6+10,5+6+10,5+6)

6.688,94

260.868,66

2

Đường nội bộ

2-2

22,5 (6+10,5+6)

11.936.72

268.576,20

3

Đường nội bộ

3-3

19,5 (6+7,5+6)