Document: Điểm i Khoản 6 Điều 1 Quyết định 68/QĐ-TTg 2018 Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/01/2018", "sign_number": "68/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/01/2018", "sign_number": "68/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/01/2018", "sign_number": "68/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/01/2018", "sign_number": "68/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/01/2018", "sign_number": "68/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm i Khoản 6 Điều 1 Quyết định 68/QĐ-TTg 2018 Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Định hướng phát triển không gian vùng:
...
i) Định hướng phát triển nông, lâm nghiệp:
- Các vùng sản xuất chính phân bố theo ba vùng hình thái phát triển thích ứng biến đổi khí hậu - nước biển dâng:
+ Thủy sản nước ngọt và rừng tràm phân bố tại vùng ngập sâu (diện tích tự nhiên khoảng 600.000 ha), trên cơ sở hình thành các khu vực kiểm soát ngập và trữ nước ngọt bằng hệ thống đê:
+ Lúa gạo, rau và trái cây tại vùng giữa đồng bằng (diện tích tự nhiên khoảng 1,5 triệu ha);
+ Nuôi trồng thủy - hải sản kết hợp với phát triển rừng ngập mặn được tập trung tại vùng ven biển (diện tích tự nhiên khoảng 1,9 triệu ha).
- Các vùng rừng và bảo tồn cảnh quan sinh thái: Phục hồi và phát triển hệ thống rừng ngập mặn tại bán đảo Cà Mau, hành lang ven biển Đông và hành lang ven biển Tây, kết nối và gắn liền trong các khu dự trữ sinh quyển Kiên Giang và Cà Mau; các khu vực rừng tràm tại Tây - Bắc bán đảo Cà Mau (khu vực U Minh Thượng - U Minh Hạ), vùng Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên; rừng sản xuất tại vùng Tây sông Hậu và Bắc Long An. Hình thành các hành lang sinh thái ven sông, kênh, kết nối bảo vệ các khu vực rừng tràm.
- Bảo tồn và phát triển Khu dự trữ sinh quyển Kiên Giang và Khu dự trữ sinh quyển Mũi Cà Mau.
- Bảo tồn nghiêm ngặt hệ thống rừng đặc dụng (tổng diện tích 95.000 ha) theo Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Bảo tồn, phát triển và kết nối các vùng cây ăn trái khu vực sông Tiền sông Hậu, từ phía thượng nguồn đến giáp tiểu vùng ven biển Đông, đặc biệt thuộc các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang.

Content:
Định hướng phát triển nông, lâm nghiệp:
- Các vùng sản xuất chính phân bố theo ba vùng hình thái phát triển thích ứng biến đổi khí hậu - nước biển dâng:
+ Thủy sản nước ngọt và rừng tràm phân bố tại vùng ngập sâu (diện tích tự nhiên khoảng 600.000 ha), trên cơ sở hình thành các khu vực kiểm soát ngập và trữ nước ngọt bằng hệ thống đê:
+ Lúa gạo, rau và trái cây tại vùng giữa đồng bằng (diện tích tự nhiên khoảng 1,5 triệu ha);
+ Nuôi trồng thủy - hải sản kết hợp với phát triển rừng ngập mặn được tập trung tại vùng ven biển (diện tích tự nhiên khoảng 1,9 triệu ha).
- Các vùng rừng và bảo tồn cảnh quan sinh thái: Phục hồi và phát triển hệ thống rừng ngập mặn tại bán đảo Cà Mau, hành lang ven biển Đông và hành lang ven biển Tây, kết nối và gắn liền trong các khu dự trữ sinh quyển Kiên Giang và Cà Mau; các khu vực rừng tràm tại Tây - Bắc bán đảo Cà Mau (khu vực U Minh Thượng - U Minh Hạ), vùng Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên; rừng sản xuất tại vùng Tây sông Hậu và Bắc Long An. Hình thành các hành lang sinh thái ven sông, kênh, kết nối bảo vệ các khu vực rừng tràm.
- Bảo tồn và phát triển Khu dự trữ sinh quyển Kiên Giang và Khu dự trữ sinh quyển Mũi Cà Mau.
- Bảo tồn nghiêm ngặt hệ thống rừng đặc dụng (tổng diện tích 95.000 ha) theo Quy hoạch hệ thống rừng đặc dụng cả nước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Bảo tồn, phát triển và kết nối các vùng cây ăn trái khu vực sông Tiền sông Hậu, từ phía thượng nguồn đến giáp tiểu vùng ven biển Đông, đặc biệt thuộc các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang.