Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4101/2005/QĐ-UBND cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển chăn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2005", "sign_number": "4101/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2005", "sign_number": "4101/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2005", "sign_number": "4101/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2005", "sign_number": "4101/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2005", "sign_number": "4101/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4101/2005/QĐ-UBND cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển chăn

Điều 1. Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm từ 2006 - 2010, trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; cụ thể như sau:
...
3. Hỗ trợ đầu tư phát triển trang trại chăn nuôi tập trung.
3.1. Quy định chung.
- Một khu trang trại hay một trang trại đảm bảo một trong các tiêu chí sau:
+ Bò thịt từ 300 con trở lên.
+ Lợn nái ngoại sinh sản từ 200 con trở lên.
+ Lợn thịt hướng nạc từ 1.500 con trở lên.
+ Trang trại hỗn hợp nuôi từ 02 giống gia súc trở lên, với quy mô tối thiểu bằng 50% số lượng gia súc mỗi loại nêu trên.
Nằm trong khu vực quy hoạch phát triển chăn nuôi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì được hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, gồm: Đường giao thông, điện, cấp thoát nước đến tường rào khu trang trại.
3.2. Mức hỗ trợ đầu tư cho cơ sở hạ tầng.
Ở miền xuôi, tối đa là 600.000.000 đồng ( sáu trăm triệu đồng ), ở miền núi tối đa là 700.000.000 đồng ( bảy trăm triệu đồng ) cho một khu trang trại hoặc một trang trại đảm bảo tiêu chí trên.
3.3. Cơ chế hỗ trợ.
Để được hưởng chính sách trên, các khu trang trại phải có dự án, được Chủ tịch UBND huyện phê duyệt; giao Liên ngành: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt cấp kinh phí.
II. Đối tượng, phạm vi và thời gian áp dụng:
1. Đối tượng áp dụng.
Tất cả mọi tổ chức, cá nhân chăn nuôi đảm bảo các tiêu chí theo quy định tại điều 1 quyết định này, được hưởng chính sách này.
2- Phạm vi và thời gian áp dụng:
- Tiếp tục cho phép thực hiện cơ chế, chính sách đối với chăn nuôi trâu, bò miền núi theo Quyết định 3017/2005/QĐ - UBND ngày 17/10/2005 của UBND tỉnh. Các tổ chức và cá nhân đã được hưởng chính sách theo 3017/2005/QĐ - UBND ngày 17/10/2005 thì không được hưởng chính sách này.
- Chính sách này được thực hiện từ 01/ 01/2006 đến hết 31/12/ 2010.
Điều 3. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các đơn vị liên quan đánh giá lại Dự án chăn nuôi bò sữa, xây dựng đề án đổi mới chăn nuôi gia cầm đề năm 2010, trình UBND tỉnh cơ chế chính sách vào cuối quý I năm 2006, để có thể trình HĐND tỉnh vào kỳ họp gần nhất. Từ nay đến khi có chính sách mới, tiếp tục tục thực hiện chính sách hỗ trợ đối với bò sữa và gia cầm giống ông, bà theo Quyết định số 408/QĐ - UBND ngày 18/02/2004 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Content:
Hỗ trợ đầu tư phát triển trang trại chăn nuôi tập trung.
3.1. Quy định chung.
- Một khu trang trại hay một trang trại đảm bảo một trong các tiêu chí sau:
+ Bò thịt từ 300 con trở lên.
+ Lợn nái ngoại sinh sản từ 200 con trở lên.
+ Lợn thịt hướng nạc từ 1.500 con trở lên.
+ Trang trại hỗn hợp nuôi từ 02 giống gia súc trở lên, với quy mô tối thiểu bằng 50% số lượng gia súc mỗi loại nêu trên.
Nằm trong khu vực quy hoạch phát triển chăn nuôi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì được hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, gồm: Đường giao thông, điện, cấp thoát nước đến tường rào khu trang trại.
3.2. Mức hỗ trợ đầu tư cho cơ sở hạ tầng.
Ở miền xuôi, tối đa là 600.000.000 đồng ( sáu trăm triệu đồng ), ở miền núi tối đa là 700.000.000 đồng ( bảy trăm triệu đồng ) cho một khu trang trại hoặc một trang trại đảm bảo tiêu chí trên.
3.Cơ chế hỗ trợ.
Để được hưởng chính sách trên, các khu trang trại phải có dự án, được Chủ tịch UBND huyện phê duyệt; giao Liên ngành: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt cấp kinh phí.
II. Đối tượng, phạm vi và thời gian áp dụng:
1. Đối tượng áp dụng.
Tất cả mọi tổ chức, cá nhân chăn nuôi đảm bảo các tiêu chí theo quy định tại điều 1 quyết định này, được hưởng chính sách này.
2- Phạm vi và thời gian áp dụng:
- Tiếp tục cho phép thực hiện cơ chế, chính sách đối với chăn nuôi trâu, bò miền núi theo Quyết định 3017/2005/QĐ - UBND ngày 17/10/2005 của UBND tỉnh. Các tổ chức và cá nhân đã được hưởng chính sách theo 3017/2005/QĐ - UBND ngày 17/10/2005 thì không được hưởng chính sách này.
- Chính sách này được thực hiện từ 01/ 01/2006 đến hết 31/12/ 2010.
Điều Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các đơn vị liên quan đánh giá lại Dự án chăn nuôi bò sữa, xây dựng đề án đổi mới chăn nuôi gia cầm đề năm 2010, trình UBND tỉnh cơ chế chính sách vào cuối quý I năm 2006, để có thể trình HĐND tỉnh vào kỳ họp gần nhất. Từ nay đến khi có chính sách mới, tiếp tục tục thực hiện chính sách hỗ trợ đối với bò sữa và gia cầm giống ông, bà theo Quyết định số 408/QĐ - UBND ngày 18/02/2004 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này