Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 43/2000/QĐ-UBCK3  Quy chế lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán sửa đổi Quyết định 05/1999/QĐ-UBCK3

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước", "promulgation_date": "14/06/2000", "sign_number": "43/2000/QĐ-UBCK3", "signer": "Nguyễn Đức Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước", "promulgation_date": "14/06/2000", "sign_number": "43/2000/QĐ-UBCK3", "signer": "Nguyễn Đức Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước", "promulgation_date": "14/06/2000", "sign_number": "43/2000/QĐ-UBCK3", "signer": "Nguyễn Đức Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước", "promulgation_date": "14/06/2000", "sign_number": "43/2000/QĐ-UBCK3", "signer": "Nguyễn Đức Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước", "promulgation_date": "14/06/2000", "sign_number": "43/2000/QĐ-UBCK3", "signer": "Nguyễn Đức Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 43/2000/QĐ-UBCK3  Quy chế lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán sửa đổi Quyết định 05/1999/QĐ-UBCK3

Điều 1. : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 05/1999/QĐ-UBCK3 ngày 27 tháng 03 năm 1999 của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước như sau:
...
5. Những tài liệu khác theo yêu cầu của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
1.4. Điều 17 được sửa đổi và bổ sung như sau:
1. Các chứng khoán được phép lưu ký hoặc tái lưu ký tại Trung tâm giao dịch chứng khoán bao gồm các loại cổ phiếu, trái phiếu, quyền mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư và các loại chứng khoán đủ tiêu chuẩn niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.
2. Việc lưu ký chứng khoán chỉ thực hiện đối với các chứng khoán đã hoàn tất thủ tục đăng ký.
1.5. Điều 18 được bổ sung Khoản 4, Khoản 5 như sau:
4. Mỗi khách hàng chỉ được phép mở tài khoản lưu ký tại trụ sở chính hay một chi nhánh của một thành viên lưu ký.
5. Tổ chức, cá nhân đầu tư nước ngoài muốn thực hiện các hoạt động mua bán chứng khoán trên Trung tâm giao dịch chứng khoán phải nộp Đơn xin cấp mã số đăng ký kinh doanh chứng khoán thông qua thành viên lưu ký nước ngoài theo quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán.
1.6. Điều 19 được bổ sung Khoản 3 như sau:
3. Thành viên lưu ký có trách nhiệm phải thông báo cho khách hàng ngày được phép đặt lệnh giao dịch đối với chứng khoán ký gửi.
1.7. Khoản 3 Điều 20 được sửa đổi như sau:
3. Các chứng khoán niêm yết để được giao dịch trên trung tâm giao dịch chứng khoán phải lưu ký tập trung tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.
1.8. Điều 23 được sửa đổi như sau:
Các tài khoản lưu ký chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 22 Quy chế này bao gồm:
1. Tài khoản chứng khoán giao dịch;
2. Tài khoản tạm ngừng giao dịch;
3. Tài khoản cầm cố;
4. Tài khoản thanh toán bù trừ chứng khoán đã giao dịch;
5. Các tài khoản khác.
1.9. Bỏ Khoản 2 Điều 24, sửa đổi Khoản 3 thành khoản 2 Điều 24 như sau:
2. Trường hợp lưu ký chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, việc lưu ký chứng khoán có hiệu lực khi Trung tâm giao dịch chứng khoán ghi có chứng khoán vào tài khoản chứng khoán giao dịch của thành viên lưu ký mở tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.
1.10. Khoản 4, khoản 5 Điều 25 được sửa đổi như sau:
4. Nếu các chứng từ tại khoản 1 Điều này do thành viên lưu ký nộp là phù hợp với quy định. Trung tâm giao dịch chứng khoán hạch toán số chứng khoán ký gửi vào tài khoản chứng khoán giao dịch và cấp cho thành viên lưu ký có liên quan giấy xác nhận gửi chứng khoán theo Phụ lục 09C/LK.
5. Sau khi hạch toán số chứng khoán ký gửi vào tài khoản chứng khoán giao dịch, nếu phát hiện chứng khoán không còn giá trị lưu hành, không đủ tiêu chuẩn, không hợp lệ hoặc chữ ký xác nhận chứng chỉ chứng khoán đó là chứ ký giả hoặc chữ ký không có giá trị, thì Trung tâm giao dịch chứng khoán phải huỷ bỏ việc ký gửi chứng khoán này. Thành viên lưu ký gửi các loại chứng khoán này phải chịu trách nhiệm về mọi tổn thất do việc gửi các chứng khoán đó gây ra.
1.11. Điều 26 được bổ sung khoản 4 như sau:
4. Thời gian chờ rút chứng khoán là 90 ngày kể từ ngày Trung tâm giao dịch chứng khoán nhận được hồ sơ xin rút chứng khoán hợp lệ. Trong trường hợp chứng khoán còn giá trị lưu hành dưới 90 ngày, thành viên lưu ký không được phép rút chứng chỉ chứng khoán.
Trong thời gian chờ rút, Trung tâm giao dịch chứng khoán đình chỉ việc chuyển khoản hoặc chuyển nhượng các chứng khoán yêu cầu rút ra. Trung tâm giao dịch chứng khoán vẫn thực hiện các quyền phát sinh đối với các chứng khoán đang trong thời gian chờ rút. Việc thực hiện quyền đối với chứng khoán đang trong thời gian chờ rút phải theo các quy định tạo Quy chế Lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 05/1999/QĐ-UBCK3 ngày 27 tháng 03 năm 1999 của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và các quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán.
1.12. Khoản 1 Điều 28 được sửa đổi như sau:
1. Để thực hiện chuyển khoản chứng khoán đã giao dịch theo kết quả bù trừ, Trung tâm giao dịch chứng khoán mở tài khoản thanh toán bù trừ chứng khoán đã giao dịch cho thành viên lưu ký, tách riêng với tài khoản chứng khoán giao dịch của thành viên lưu ký đó.
1.13. Điểm b, Điểm e Khoản 1 Điều 33 được sửa đổi như sau:
b. Giấy đề nghị cầm cố - giải toả cầm cố theo mẫu do Trung tâm giao dịch chứng khoán quy định.
e. Yêu cầu chuyển khoản những chứng khoán cầm cố vào tài khoản cầm cố.
1.14. Điều 34 được sửa đổi như sau:
1. Việc giải toả chứng khoán cầm cố được thực hiện theo nguyên tắc và thủ tục sau:
q. Người giải toả cầm cố chứng khoán phải là bên nhận cầm cố chứng khoán;
b. Có thể giải toả toàn bộ hay một phần chứng khoán cầm cố bằng hình thức chuyển khoản;
c. Bên nhận cầm cố phải gửi giấy đề nghị cầm cố - giải toả cầm cố chứng khoán cho Trung tâm giao dịch chứng khán theo quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán.
2. Nếu hồ sơ do bên nhận cầm cố nộp chính xác đầy đủ thì Trung tâm giao dịch chứng khoán thực hiện giải toả việc cầm cố chứng khoán.
3. Sau khi giải toả cầm cố chứng khoán, trung tâm giao dịch chứng khoán phải gửi thông báo bằng văn bản cho bên nhận cầm cố và bên cầm cố kết quả giải toả cầm cố chứng khoán.
1.15. Khoản 1 Điều 37 được sửa đổi như sau:
1. Việc bù trừ và thanh toán các giao dịch chứng khoán được thực hiện theo thời gian biểu do Trung tâm giao dịch chứng khoán quy định.
1.16. Khoản 1 Điều 38 được sửa đổi như sau:
Việc bù trừ và thanh toán các giao dịch chứng khoán được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
1. Việc bù trừ các giao dịch lô chẵn và lô lớn được thực hiện theo phương thức bù trừ đa phương. Phương thức bù trừ song phương chỉ áp dụng trong một số trường hợp, một số loại giao dịch nhất định theo quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán;
Việc thanh toán các giao dịch lô lẻ được thực hiện trực tiếp giữa thành viên lưu ký là công ty chứng khoán và nhà đầu tư.
1.17. Khoản 1 Điều 39 được sửa đổi như sau:
1. Thành viên nhận báo cáo giao dịch do Trung tâm giao dịch chứng khoán cung cấp.
1.18. Điều 41 được sửa đổi Khoản 1, khoản 2 và bổ sung Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7 như sau:

1. Việc thanh toán các giao dịch chứng khoán phải phù hợp với số lượng chứng khoán và tiền đã nêu trong các chứng từ thanh toán theo quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán.
2. Việc thanh toán tiền phải thực hiện bằng hình thức chuyển khoản thông qua hệ thống tài khoản của thành viên lưu ký và Trung tâm giao dịch chứng khoán mở tại ngân hàng chỉ định;
Ngân hàng chỉ định là ngân hàng thương mại lớn, có uy tín được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chỉ định trên cơ sở thoả thuận với Ngân hàng Nhà nước và ngân hàng thương mại trong việc mở tài khoản thanh toán cho Trung tâm giao dịch chứng khoán và thành viên lưu ký để phục vụ cho việc thanh toán các giao dịch chứng khoán.
Ngân hàng chỉ định thanh toán phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và Trung tâm giao dịch chứng khoán trong việc thanh toán các giao dịch chứng khoán đã thực hiện tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.
5. Việc thanh toán chứng khoán phải thực hiện bằng hình thức chuyển khoản thông qua hệ thống tài khoản của thành viên lưu ký, tài khoản thanh toán bù trừ chứng khoán đã giao dịch của Trung tâm giao dịch chứng khoán mở tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.

Content:
5. Những tài liệu khác theo yêu cầu của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.
1.Điều 17 được sửa đổi và bổ sung như sau:
1. Các chứng khoán được phép lưu ký hoặc tái lưu ký tại Trung tâm giao dịch chứng khoán bao gồm các loại cổ phiếu, trái phiếu, quyền mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư và các loại chứng khoán đủ tiêu chuẩn niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.
2. Việc lưu ký chứng khoán chỉ thực hiện đối với các chứng khoán đã hoàn tất thủ tục đăng ký.
1.5. Điều 18 được bổ sung Khoản 4, Khoản 5 như sau:
Mỗi khách hàng chỉ được phép mở tài khoản lưu ký tại trụ sở chính hay một chi nhánh của một thành viên lưu ký.
5. Tổ chức, cá nhân đầu tư nước ngoài muốn thực hiện các hoạt động mua bán chứng khoán trên Trung tâm giao dịch chứng khoán phải nộp Đơn xin cấp mã số đăng ký kinh doanh chứng khoán thông qua thành viên lưu ký nước ngoài theo quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán.
1.6. Điều 19 được bổ sung Khoản 3 như sau:
3. Thành viên lưu ký có trách nhiệm phải thông báo cho khách hàng ngày được phép đặt lệnh giao dịch đối với chứng khoán ký gửi.
1.7. Khoản 3 Điều 20 được sửa đổi như sau:
3. Các chứng khoán niêm yết để được giao dịch trên trung tâm giao dịch chứng khoán phải lưu ký tập trung tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.
1.8. Điều 23 được sửa đổi như sau:
Các tài khoản lưu ký chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 22 Quy chế này bao gồm:
1. Tài khoản chứng khoán giao dịch;
2. Tài khoản tạm ngừng giao dịch;
3. Tài khoản cầm cố;
Tài khoản thanh toán bù trừ chứng khoán đã giao dịch;
5. Các tài khoản khác.
1.9. Bỏ Khoản 2 Điều 24, sửa đổi Khoản 3 thành khoản 2 Điều 24 như sau:
2. Trường hợp lưu ký chứng khoán tại Trung tâm giao dịch chứng khoán ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, việc lưu ký chứng khoán có hiệu lực khi Trung tâm giao dịch chứng khoán ghi có chứng khoán vào tài khoản chứng khoán giao dịch của thành viên lưu ký mở tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.
1.10. Khoản 4, khoản 5 Điều 25 được sửa đổi như sau:
Nếu các chứng từ tại khoản 1 Điều này do thành viên lưu ký nộp là phù hợp với quy định. Trung tâm giao dịch chứng khoán hạch toán số chứng khoán ký gửi vào tài khoản chứng khoán giao dịch và cấp cho thành viên lưu ký có liên quan giấy xác nhận gửi chứng khoán theo Phụ lục 09C/LK.
5. Sau khi hạch toán số chứng khoán ký gửi vào tài khoản chứng khoán giao dịch, nếu phát hiện chứng khoán không còn giá trị lưu hành, không đủ tiêu chuẩn, không hợp lệ hoặc chữ ký xác nhận chứng chỉ chứng khoán đó là chứ ký giả hoặc chữ ký không có giá trị, thì Trung tâm giao dịch chứng khoán phải huỷ bỏ việc ký gửi chứng khoán này. Thành viên lưu ký gửi các loại chứng khoán này phải chịu trách nhiệm về mọi tổn thất do việc gửi các chứng khoán đó gây ra.
1.11. Điều 26 được bổ sung khoản 4 như sau:
Thời gian chờ rút chứng khoán là 90 ngày kể từ ngày Trung tâm giao dịch chứng khoán nhận được hồ sơ xin rút chứng khoán hợp lệ. Trong trường hợp chứng khoán còn giá trị lưu hành dưới 90 ngày, thành viên lưu ký không được phép rút chứng chỉ chứng khoán.
Trong thời gian chờ rút, Trung tâm giao dịch chứng khoán đình chỉ việc chuyển khoản hoặc chuyển nhượng các chứng khoán yêu cầu rút ra. Trung tâm giao dịch chứng khoán vẫn thực hiện các quyền phát sinh đối với các chứng khoán đang trong thời gian chờ rút. Việc thực hiện quyền đối với chứng khoán đang trong thời gian chờ rút phải theo các quy định tạo Quy chế Lưu ký, thanh toán bù trừ và đăng ký chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 05/1999/QĐ-UBCK3 ngày 27 tháng 03 năm 1999 của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và các quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán.
1.12. Khoản 1 Điều 28 được sửa đổi như sau:
1. Để thực hiện chuyển khoản chứng khoán đã giao dịch theo kết quả bù trừ, Trung tâm giao dịch chứng khoán mở tài khoản thanh toán bù trừ chứng khoán đã giao dịch cho thành viên lưu ký, tách riêng với tài khoản chứng khoán giao dịch của thành viên lưu ký đó.
1.13. Điểm b, Điểm e Khoản 1 Điều 33 được sửa đổi như sau:
b. Giấy đề nghị cầm cố - giải toả cầm cố theo mẫu do Trung tâm giao dịch chứng khoán quy định.
e. Yêu cầu chuyển khoản những chứng khoán cầm cố vào tài khoản cầm cố.
1.1Điều 34 được sửa đổi như sau:
1. Việc giải toả chứng khoán cầm cố được thực hiện theo nguyên tắc và thủ tục sau:
q. Người giải toả cầm cố chứng khoán phải là bên nhận cầm cố chứng khoán;
b. Có thể giải toả toàn bộ hay một phần chứng khoán cầm cố bằng hình thức chuyển khoản;
c. Bên nhận cầm cố phải gửi giấy đề nghị cầm cố - giải toả cầm cố chứng khoán cho Trung tâm giao dịch chứng khán theo quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán.
2. Nếu hồ sơ do bên nhận cầm cố nộp chính xác đầy đủ thì Trung tâm giao dịch chứng khoán thực hiện giải toả việc cầm cố chứng khoán.
3. Sau khi giải toả cầm cố chứng khoán, trung tâm giao dịch chứng khoán phải gửi thông báo bằng văn bản cho bên nhận cầm cố và bên cầm cố kết quả giải toả cầm cố chứng khoán.
1.15. Khoản 1 Điều 37 được sửa đổi như sau:
1. Việc bù trừ và thanh toán các giao dịch chứng khoán được thực hiện theo thời gian biểu do Trung tâm giao dịch chứng khoán quy định.
1.16. Khoản 1 Điều 38 được sửa đổi như sau:
Việc bù trừ và thanh toán các giao dịch chứng khoán được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
1. Việc bù trừ các giao dịch lô chẵn và lô lớn được thực hiện theo phương thức bù trừ đa phương. Phương thức bù trừ song phương chỉ áp dụng trong một số trường hợp, một số loại giao dịch nhất định theo quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán;
Việc thanh toán các giao dịch lô lẻ được thực hiện trực tiếp giữa thành viên lưu ký là công ty chứng khoán và nhà đầu tư.
1.17. Khoản 1 Điều 39 được sửa đổi như sau:
1. Thành viên nhận báo cáo giao dịch do Trung tâm giao dịch chứng khoán cung cấp.
1.18. Điều 41 được sửa đổi Khoản 1, khoản 2 và bổ sung Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7 như sau:

1. Việc thanh toán các giao dịch chứng khoán phải phù hợp với số lượng chứng khoán và tiền đã nêu trong các chứng từ thanh toán theo quy định của Trung tâm giao dịch chứng khoán.
2. Việc thanh toán tiền phải thực hiện bằng hình thức chuyển khoản thông qua hệ thống tài khoản của thành viên lưu ký và Trung tâm giao dịch chứng khoán mở tại ngân hàng chỉ định;
Ngân hàng chỉ định là ngân hàng thương mại lớn, có uy tín được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chỉ định trên cơ sở thoả thuận với Ngân hàng Nhà nước và ngân hàng thương mại trong việc mở tài khoản thanh toán cho Trung tâm giao dịch chứng khoán và thành viên lưu ký để phục vụ cho việc thanh toán các giao dịch chứng khoán.
Ngân hàng chỉ định thanh toán phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và Trung tâm giao dịch chứng khoán trong việc thanh toán các giao dịch chứng khoán đã thực hiện tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.
5. Việc thanh toán chứng khoán phải thực hiện bằng hình thức chuyển khoản thông qua hệ thống tài khoản của thành viên lưu ký, tài khoản thanh toán bù trừ chứng khoán đã giao dịch của Trung tâm giao dịch chứng khoán mở tại Trung tâm giao dịch chứng khoán.