Document: Điều 1 Quyết định 01/2012/QĐ-UBND Chương trình hành động bảo tồn đa dạng sinh học

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "05/01/2012", "sign_number": "01/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Luyện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "05/01/2012", "sign_number": "01/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Luyện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "05/01/2012", "sign_number": "01/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Luyện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "05/01/2012", "sign_number": "01/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Luyện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "05/01/2012", "sign_number": "01/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Luyện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 01/2012/QĐ-UBND Chương trình hành động bảo tồn đa dạng sinh học có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt “Chương trình hành động bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Đắk Nông đến năm 2015, định hướng đến năm 2020” với các nội dung chủ yếu sau:
I. Mục tiêu:
1. Mục tiêu đến 2015
a) Bảo tồn, sử dụng và phát triển bền vững đa dạng sinh học trên cạn: Phục hồi, phát triển và quản lý rừng bền vững; bảo tồn tại chỗ các loài thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, đặc hữu;
b) Củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống rừng đặc dụng (góp phần đạt tỷ lệ che phủ rừng 45%);
c) Sử dụng hợp lý hiệu quả và bền vững rừng tự nhiên; phát triển giống, trồng rừng nguyên liệu và chế biến đa dạng các loại lâm sản;
d) Bảo tồn, sử dụng và phát triển bền vững đa dạng sinh học nông nghiệp: Điều tra, đánh giá các nguồn gen cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật nông nghiệp; xây dựng chương trình bảo tồn sử dụng và phát triển bền vững các giống cây trồng, vật nuôi bản địa, nhất là các giống loài đặc hữu, quý, hiếm, có giá trị kinh tế - xã hội cao;
đ) Sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật: Kiểm soát việc khai thác hợp lý nguồn tài nguyên sinh vật; xây dựng và thực hiện phương án phòng ngừa, kiểm soát và giảm thiểu tác hại của các loài sinh vật ngoại lai xâm hại đối với đa dạng sinh học; sử dụng kinh phí thu được từ chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đầu tư cho công tác bảo vệ, phát triển tài nguyên rừng;
e) Tăng cường năng lực quản lý Nhà nước về đa dạng sinh học.
2. Định hướng đến năm 2020
a) Xây dựng các kế hoạch bảo tồn, sử dụng và phát triển bền vững đa dạng sinh học về giống, loài, nguồn gen, sinh vật và hệ sinh thái của tỉnh;
b) Các hoạt động khai thác trái phép tài nguyên thiên nhiên và các đe doạ khác đến đa dạng sinh học được giảm thiểu;
c) Tăng cường công tác truyền thông trên các thông tin đại chúng và tập huấn cho người dân, các tổ chức về tầm quan trọng, giá trị của nguồn tài nguyên, tham gia bảo tồn, sử dụng đa dạng sinh học;
d) Hoàn thiện hệ thống tổ chức, cơ chế, chính sách bảo tồn đa dạng sinh học ở tỉnh phù hợp với kế hoạch hành động bảo tồn đa dạng sinh học và các chiến lược quốc gia.
II. Những nhiệm vụ chủ yếu
1. Bảo tồn và sử dụng đa dạng sinh học trên cạn
a) Thực hiện bảo vệ và phát triển hiệu quả các diện tích rừng hiện có, ưu tiên bảo vệ nghiêm ngặt các khu rừng đặc dụng, phòng hộ;
b) Xây dựng các hành lang đa dạng sinh học giữa các Vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên và liên kết sinh cảnh tự nhiên với các tỉnh lân cận;
c) Đẩy mạnh các hình thức bảo tồn nguyên vị, đồng thời quan tâm hình thức bảo tồn chuyển vị đối với loài động vật, thực vật đặc hữu, quý, hiếm, các loài nguy cấp có nguy cơ tuyệt chủng; chú trọng phát triển nuôi trồng một số loài động vật, thực vật quý, hiếm, có giá trị kinh tế cao;
d) Điều tra, kiểm kê, phân loại, đánh giá các nguồn gen động thực vật trong các khu bảo tồn thiên nhiên, khu sinh cảnh và vườn quốc gia.
2. Bảo tồn và sử dụng đa dạng sinh học các vùng đất ngập nước
a) Điều tra, khảo sát và quản lý hệ thống các khu đất ngập nước trên địa bàn tỉnh;
b) Phục hồi và phát triển những hệ sinh thái tại các khu đất ngập nước quan trọng.
3. Bảo tồn và sử dụng đa dạng sinh học nông nghiệp
a) Điều tra, kiểm kê, phân loại, đánh giá các nguồn gen cây trồng, vật nuôi nông nghiệp;
b) Xây dựng thực hiện chương trình bảo tồn và áp dụng khoa học kỹ thuật để sử dụng có hiệu quả đa dạng sinh học nông nghiệp, ưu tiên các loài cây trồng, vật nuôi bản địa, quý hiếm.
4. Sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật
a) Sử dụng bền vững tài nguyên gỗ và lâm sản ngoài gỗ;
b) Kiểm soát, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi gây thiệt hại tài nguyên rừng, tài nguyên sinh vật;
c) Quản lý và kiểm soát chặt chẽ các loài sinh vật ngoại lai xâm hại; xây dựng và thực hiện chiến lược phòng ngừa, kiểm soát sinh vật ngoại lai xâm hại và xử lý các sự cố do chúng gây ra;
d) Điều tra, đánh giá tiềm năng, quy hoạch và phát triển mạng lưới du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh.
5. Tăng cường năng lực quản lý Nhà nước về đa dạng sinh học
a) Kiện toàn và tăng cường năng lực quản lý Nhà nước cho cơ quan đầu mối và cơ quan có thẩm quyền trong hệ thống về đa dạng sinh học. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý Nhà nước về đa dạng sinh học, đặc biệt là cán bộ cấp xã, phường;
b) Xây dựng, ban hành và hoàn thiện cơ chế chính sách, các văn bản liên quan về quản lý đa dạng sinh học;
c) Đào tạo nguồn nhân lực và hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học nhằm bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học;
d) Xây dựng, đưa vào hoạt động và thống nhất quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin về đa dạng sinh học.
6. Tổ chức triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng
Phổ biến, quán triệt và xây dựng kế hoạch thực hiện Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng nhằm tăng nguồn thu hỗ trợ thêm kinh phí cho công tác bảo vệ và phát triển rừng.
III. Các dự án, đề án ưu tiên trong kế hoạch hành động đa dạng sinh học tỉnh Đắk Nông định hướng đến năm 2020.

Stt

Tên dự án

Content:
Điều 1. Phê duyệt “Chương trình hành động bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Đắk Nông đến năm 2015, định hướng đến năm 2020” với các nội dung chủ yếu sau:
I. Mục tiêu:
1. Mục tiêu đến 2015
a) Bảo tồn, sử dụng và phát triển bền vững đa dạng sinh học trên cạn: Phục hồi, phát triển và quản lý rừng bền vững; bảo tồn tại chỗ các loài thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, đặc hữu;
b) Củng cố, hoàn thiện và phát triển hệ thống rừng đặc dụng (góp phần đạt tỷ lệ che phủ rừng 45%);
c) Sử dụng hợp lý hiệu quả và bền vững rừng tự nhiên; phát triển giống, trồng rừng nguyên liệu và chế biến đa dạng các loại lâm sản;
d) Bảo tồn, sử dụng và phát triển bền vững đa dạng sinh học nông nghiệp: Điều tra, đánh giá các nguồn gen cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật nông nghiệp; xây dựng chương trình bảo tồn sử dụng và phát triển bền vững các giống cây trồng, vật nuôi bản địa, nhất là các giống loài đặc hữu, quý, hiếm, có giá trị kinh tế - xã hội cao;
đ) Sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật: Kiểm soát việc khai thác hợp lý nguồn tài nguyên sinh vật; xây dựng và thực hiện phương án phòng ngừa, kiểm soát và giảm thiểu tác hại của các loài sinh vật ngoại lai xâm hại đối với đa dạng sinh học; sử dụng kinh phí thu được từ chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng đầu tư cho công tác bảo vệ, phát triển tài nguyên rừng;
e) Tăng cường năng lực quản lý Nhà nước về đa dạng sinh học.
2. Định hướng đến năm 2020
a) Xây dựng các kế hoạch bảo tồn, sử dụng và phát triển bền vững đa dạng sinh học về giống, loài, nguồn gen, sinh vật và hệ sinh thái của tỉnh;
b) Các hoạt động khai thác trái phép tài nguyên thiên nhiên và các đe doạ khác đến đa dạng sinh học được giảm thiểu;
c) Tăng cường công tác truyền thông trên các thông tin đại chúng và tập huấn cho người dân, các tổ chức về tầm quan trọng, giá trị của nguồn tài nguyên, tham gia bảo tồn, sử dụng đa dạng sinh học;
d) Hoàn thiện hệ thống tổ chức, cơ chế, chính sách bảo tồn đa dạng sinh học ở tỉnh phù hợp với kế hoạch hành động bảo tồn đa dạng sinh học và các chiến lược quốc gia.
II. Những nhiệm vụ chủ yếu
1. Bảo tồn và sử dụng đa dạng sinh học trên cạn
a) Thực hiện bảo vệ và phát triển hiệu quả các diện tích rừng hiện có, ưu tiên bảo vệ nghiêm ngặt các khu rừng đặc dụng, phòng hộ;
b) Xây dựng các hành lang đa dạng sinh học giữa các Vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên và liên kết sinh cảnh tự nhiên với các tỉnh lân cận;
c) Đẩy mạnh các hình thức bảo tồn nguyên vị, đồng thời quan tâm hình thức bảo tồn chuyển vị đối với loài động vật, thực vật đặc hữu, quý, hiếm, các loài nguy cấp có nguy cơ tuyệt chủng; chú trọng phát triển nuôi trồng một số loài động vật, thực vật quý, hiếm, có giá trị kinh tế cao;
d) Điều tra, kiểm kê, phân loại, đánh giá các nguồn gen động thực vật trong các khu bảo tồn thiên nhiên, khu sinh cảnh và vườn quốc gia.
2. Bảo tồn và sử dụng đa dạng sinh học các vùng đất ngập nước
a) Điều tra, khảo sát và quản lý hệ thống các khu đất ngập nước trên địa bàn tỉnh;
b) Phục hồi và phát triển những hệ sinh thái tại các khu đất ngập nước quan trọng.
3. Bảo tồn và sử dụng đa dạng sinh học nông nghiệp
a) Điều tra, kiểm kê, phân loại, đánh giá các nguồn gen cây trồng, vật nuôi nông nghiệp;
b) Xây dựng thực hiện chương trình bảo tồn và áp dụng khoa học kỹ thuật để sử dụng có hiệu quả đa dạng sinh học nông nghiệp, ưu tiên các loài cây trồng, vật nuôi bản địa, quý hiếm.
4. Sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật
a) Sử dụng bền vững tài nguyên gỗ và lâm sản ngoài gỗ;
b) Kiểm soát, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi gây thiệt hại tài nguyên rừng, tài nguyên sinh vật;
c) Quản lý và kiểm soát chặt chẽ các loài sinh vật ngoại lai xâm hại; xây dựng và thực hiện chiến lược phòng ngừa, kiểm soát sinh vật ngoại lai xâm hại và xử lý các sự cố do chúng gây ra;
d) Điều tra, đánh giá tiềm năng, quy hoạch và phát triển mạng lưới du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnh.
5. Tăng cường năng lực quản lý Nhà nước về đa dạng sinh học
a) Kiện toàn và tăng cường năng lực quản lý Nhà nước cho cơ quan đầu mối và cơ quan có thẩm quyền trong hệ thống về đa dạng sinh học. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý Nhà nước về đa dạng sinh học, đặc biệt là cán bộ cấp xã, phường;
b) Xây dựng, ban hành và hoàn thiện cơ chế chính sách, các văn bản liên quan về quản lý đa dạng sinh học;
c) Đào tạo nguồn nhân lực và hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học nhằm bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học;
d) Xây dựng, đưa vào hoạt động và thống nhất quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin về đa dạng sinh học.
6. Tổ chức triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng
Phổ biến, quán triệt và xây dựng kế hoạch thực hiện Chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng nhằm tăng nguồn thu hỗ trợ thêm kinh phí cho công tác bảo vệ và phát triển rừng.
III. Các dự án, đề án ưu tiên trong kế hoạch hành động đa dạng sinh học tỉnh Đắk Nông định hướng đến năm 2020.

Stt

Tên dự án