Document: Khoản 23 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 23 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Điều 13. Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư
...
23.1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác
Bên Nợ:
- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý;
- Bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên BQLDAĐT;
- Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị;
- Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn;
- Các khoản đã trả và đã nộp khác.
Bên Có:
- Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết (chưa xác định rõ nguyên nhân);
- Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết định ghi trong biên bản xử lý do xác định ngay được nguyên nhân;
- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn vào chi phí đầu tư xây dựng;
- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn trừ vào lương của công nhân viên BQLDAĐT;
- Lãi tiền vay vốn đầu tư phải trả;
- Bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù;
- Các khoản phải trả khác.
Số dư bên Có:
- Số tiền còn phải trả, còn phải nộp;
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn đã trích chưa nộp đủ cho cơ quan quản lý hoặc số quỹ để lại cho đơn vị chưa chi hết;
- Trị giá tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết.
Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn vượt chi chưa được cấp bù.
Tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác, có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3381- Tài sản thừa chờ giải quyết: Phản ánh giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền.
Trường hợp giá trị tài sản thừa đã xác định được nguyên nhân và có biên bản xử lý thì được ghi ngay vào các tài khoản liên quan, không hạch toán qua Tài khoản 338 (3381).
- Tài khoản 3382 - Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh phí công đoàn của BQLDAĐT.
- Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm xã hội của BQLDAĐT.
- Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm y tế theo qui định.
- Tài khoản 3385 - Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm thất nghiệp theo qui định.
- Tài khoản 3388 - Phải trả, phải nộp khác: Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp khác của BQLDAĐT ngoài nội dung các khoản phải trả, phải nộp đã phản ánh trong các tài khoản từ TK 331 đến TK 336 và từ TK 3381 đến TK 3385.
23.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1- Trường hợp TSCĐ phát hiện thừa chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ giải quyết, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Theo giá thực tế đánh giá)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381).
Đồng thời, căn cứ hồ sơ TSCĐ để ghi tăng TSCĐ trên sổ kế toán chi tiết TSCĐ.
2- Trường hợp vật liệu, công cụ, dụng cụ, tiền mặt tại quỹ phát hiện thừa qua kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ giải quyết, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381).
3- Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền về số tài sản thừa, kế toán căn cứ vào quyết định xử lý ghi vào các tài khoản liên quan, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
Có TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388), hoặc
Có TK 466 - Nguồn vốn đã hình thành TSCĐ, hoặc
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình.
4- Hàng tháng trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn tính vào chi phí BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3385).
5- Tính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trừ vào tiền lương của công chức, viên chức BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả công chức, viên chức
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383, 3384, 3385).
6- Nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn cho cơ quan quản lý quỹ và khi mua thể bảo hiểm y tế cho công chức, viên chức BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3385)
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.
7- Tính bảo hiểm xã hội phải trả cho công chức, viên chức BQLDAĐT khi nghỉ ốm đau, thai sản, …, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383)
Có TK 334 - Phải trả công chức, viên chức.
8- Chi bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn tại đơn vị, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383)
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.
9- Kinh phí công đoàn chi vượt được cấp bù khi thực nhận được tiền cấp bù, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388).
10- Khi mượn tạm vật tư, tiền vốn của các tổ chức khác ngoài hệ thống nội bộ để dùng cho mục đích đầu tư xây dựng (các khoản vay không phải trả lãi), ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388).
11- Khi nhận được thông báo về số lãi tiền vay vốn đầu tư, số phí bảo lãnh tiền vay phải trả trong thời gian xây dựng công trình của các tổ chức tài chính, tín dụng, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388).
Khi BQLDAĐT trả tiền lãi vay, phí bảo lãnh tiền vay, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)
Có các TK 111, 112…
12- Khi thu được tiền bán hồ sơ mời thầu, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (nếu có).
- Khi sử dụng tiền bán hồ sơ để chi cho việc in ấn hồ sơ tài liệu và các chi phí cần thiết khác phục vụ cho công tác đấu thầu, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB.
- Khi nộp NSNN phần còn lại của kinh phí thu được từ bán hồ sơ mời thầu, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)
Có TK 111, 112.

Content:
23.1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác
Bên Nợ:
- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý;
- Bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên BQLDAĐT;
- Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị;
- Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn;
- Các khoản đã trả và đã nộp khác.
Bên Có:
- Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết (chưa xác định rõ nguyên nhân);
- Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết định ghi trong biên bản xử lý do xác định ngay được nguyên nhân;
- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn vào chi phí đầu tư xây dựng;
- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn trừ vào lương của công nhân viên BQLDAĐT;
- Lãi tiền vay vốn đầu tư phải trả;
- Bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù;
- Các khoản phải trả khác.
Số dư bên Có:
- Số tiền còn phải trả, còn phải nộp;
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn đã trích chưa nộp đủ cho cơ quan quản lý hoặc số quỹ để lại cho đơn vị chưa chi hết;
- Trị giá tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết.
Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ. Số dư bên Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn vượt chi chưa được cấp bù.
Tài khoản 338- Phải trả, phải nộp khác, có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3381- Tài sản thừa chờ giải quyết: Phản ánh giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền.
Trường hợp giá trị tài sản thừa đã xác định được nguyên nhân và có biên bản xử lý thì được ghi ngay vào các tài khoản liên quan, không hạch toán qua Tài khoản 338 (3381).
- Tài khoản 3382 - Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh phí công đoàn của BQLDAĐT.
- Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm xã hội của BQLDAĐT.
- Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm y tế theo qui định.
- Tài khoản 3385 - Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm thất nghiệp theo qui định.
- Tài khoản 3388 - Phải trả, phải nộp khác: Phản ánh các khoản phải trả, phải nộp khác của BQLDAĐT ngoài nội dung các khoản phải trả, phải nộp đã phản ánh trong các tài khoản từ TK 331 đến TK 336 và từ TK 3381 đến TK 3385.
23.2. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1- Trường hợp TSCĐ phát hiện thừa chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ giải quyết, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Theo giá thực tế đánh giá)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381).
Đồng thời, căn cứ hồ sơ TSCĐ để ghi tăng TSCĐ trên sổ kế toán chi tiết TSCĐ.
2- Trường hợp vật liệu, công cụ, dụng cụ, tiền mặt tại quỹ phát hiện thừa qua kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân phải chờ giải quyết, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381).
3- Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền về số tài sản thừa, kế toán căn cứ vào quyết định xử lý ghi vào các tài khoản liên quan, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)
Có TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388), hoặc
Có TK 466 - Nguồn vốn đã hình thành TSCĐ, hoặc
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình.
4- Hàng tháng trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn tính vào chi phí BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí BQLDAĐT
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3385).
5- Tính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trừ vào tiền lương của công chức, viên chức BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả công chức, viên chức
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383, 3384, 3385).
6- Nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn cho cơ quan quản lý quỹ và khi mua thể bảo hiểm y tế cho công chức, viên chức BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383, 3384, 3385)
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.
7- Tính bảo hiểm xã hội phải trả cho công chức, viên chức BQLDAĐT khi nghỉ ốm đau, thai sản, …, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3383)
Có TK 334 - Phải trả công chức, viên chức.
8- Chi bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn tại đơn vị, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3382, 3383)
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.
9- Kinh phí công đoàn chi vượt được cấp bù khi thực nhận được tiền cấp bù, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388).
10- Khi mượn tạm vật tư, tiền vốn của các tổ chức khác ngoài hệ thống nội bộ để dùng cho mục đích đầu tư xây dựng (các khoản vay không phải trả lãi), ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388).
11- Khi nhận được thông báo về số lãi tiền vay vốn đầu tư, số phí bảo lãnh tiền vay phải trả trong thời gian xây dựng công trình của các tổ chức tài chính, tín dụng, ghi:
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng (2411)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388).
Khi BQLDAĐT trả tiền lãi vay, phí bảo lãnh tiền vay, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)
Có các TK 111, 112…
12- Khi thu được tiền bán hồ sơ mời thầu, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331) (nếu có).
- Khi sử dụng tiền bán hồ sơ để chi cho việc in ấn hồ sơ tài liệu và các chi phí cần thiết khác phục vụ cho công tác đấu thầu, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)
Có TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB.
- Khi nộp NSNN phần còn lại của kinh phí thu được từ bán hồ sơ mời thầu, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)
Có TK 111, 112.