Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2957/QĐ-UBND 20230 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Tiên Trang Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/08/2023", "sign_number": "2957/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/08/2023", "sign_number": "2957/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/08/2023", "sign_number": "2957/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/08/2023", "sign_number": "2957/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/08/2023", "sign_number": "2957/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2957/QĐ-UBND 20230 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Tiên Trang Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Tiên Trang, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với những nội dung chính sau:
...
8. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
8.1. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
...
b) Quy hoạch thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước mưa riêng biệt với hệ thống thoát nước thải, được chia thành 04 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1 (diện tích F1=609,75 ha): Phần phía Tây khu vực, bao gồm từ ranh giới phía Tây đến phía Tây Quốc Lộ 10 (đường 4A), phía Tây núi Lau, (đến ranh giới phía Nam xã Quảng Lĩnh cũ, trừ thôn Phượng Vĩ). Nước mưa thoát theo địa hình, thoát xuống các mương nắp đan 2 bên đường, thoát xuống các kênh, xả xuống sông Lý. Hướng thoát nước Đông Bắc - Tây Nam.
+ Lưu vực 2 (diện tích F2= 272,45 ha): Phần ở giữa khu vực, bao gồm từ ranh giới phía Bắc, phía Đông Quốc Lộ 10 (đường 4A) đến phía Tây đường bộ ven biển. Nước mưa thoát theo địa hình, chảy theo mương nắp đan 2 bên đường, chảy xuống các kênh tiêu, xả xuống sông Lý, sông Yên. Hướng thoát nước Đông Bắc - Tây Nam.
+ Lưu vực 3 (diện tích F3=122,94 ha): Phần giáp phía Đông khu vực, bao gồm từ phía Đông đường bộ ven biển đến phía Tây đường Bắc Nam 11. Nước mưa thoát theo địa hình, thoát theo các mương nắp đan 2 bên đường, thoát theo kênh tiêu, chảy xuống sông Lý, sông Yên, xả ra Biển Đông. Hướng thoát nước Đông Bắc - Tây Nam.
+ Lưu vực 4 (diện tích F3=28,18 ha): Phần giáp phía Đông khu vực, bao gồm từ phía Đông đường Bắc Nam 13 đến hết ranh giới phía Đông. Nước mưa thoát theo địa hình, xả trực tiếp ra Biển Đông. Hướng thoát nước Tây Bắc - Đông Nam.
8.2. Quy hoạch giao thông
a) Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 1: Giữ hướng tuyến hiện tại, quy mô mặt cắt (MCN 1-1): lòng đường chính 11,0 m x 2; đường gom 7,5 m x 2; phân cách giữa 2,0 m; phân cách bên 3,0 m x 2; vỉa hè 5,0 m x 2; chỉ giới đường đỏ (CGĐĐ) = 55,0 m.
- Quốc lộ 10 kéo dài: Đoạn qua khu vực nghiên cứu đi trùng với đường tỉnh 511 với quy mô mặt cắt (MCN 2-2): lòng đường chính 9,0 m x 2; đường gom 7,5 m x 2; phân cách giữa 4,0 m; phân cách bên 3,0 m x 2; vỉa hè 5,0 m x 2; CGĐĐ = 53,0 m.
- Đường bộ ven biển (MCN 3-3): lòng đường 15,0 m x 2; phân cách giữa 3,0 m; hè 7,5 m x 2; CGĐĐ = 48,0 m.
- Đường huyện Quảng Lộc - Quảng Định (MCN 15-15): mặt đường 8,0 m x 2; phân cách 6,0 m; hè 10,0 m x 2; CGĐĐ = 42,0 m, là trục chính kết nối theo hướng Bắc - Nam theo định hướng quy hoạch vùng huyện Quảng Xương.
- Đường huyện 4C giữ nguyên hướng tuyến hiện tại, quy mô mặt cắt (MCN 8-8): lòng đường 15,0 m; hè 7,0 m x 2; CGĐĐ = 29,0 m.
- Đường huyện Lĩnh Thái giữ nguyên hướng tuyến hiện tại, quy mô mặt cắt (MCN 10-10): lòng đường 15,0 m; hè 5,0 m x 2; CGĐĐ = 25,0 m.
- Đường Bắc Nam 1, Bắc Nam 3 (MCN 16-16): lòng đường 10,5 m x 2; hè 6,0 m x 2; phân cách 3,0 m; CGĐĐ = 36,0 m.
- Đường Đông Tây 5 là trục chính đô thị với quy mô mặt cắt (MCN 4-4): lòng đường 10,5 m x 2; phân cách giữa 20,0 m; hè 7,0 m x 2; CGĐĐ = 55,0 m.
b) Giao thông đối nội:
- Đối với khu vực phát triển mới: Trên cơ sở bộ khung là các tuyến giao thông chính ở trên, xây dựng các tuyến đường khu vực đô thị, đường nội bộ theo dạng ô bàn cờ với quy mô mặt cắt ngang tối thiểu 17,5 m.
- Đối với khu vực cũ: cải tạo, mở rộng hệ thống đường bê tông, cấp phối hiện có đạt tiêu chuẩn đường đô thị, với quy mô mặt cắt nền đường 14,0 m trở lên.
- Đường Bắc Nam 4 (MCN 10-10): lòng đường 15,0m; hè 5,0 m x 2; CGĐĐ = 25,0 m.
- Đường Bắc Nam 2, Bắc Nam 8, Bắc Nam 10, Bắc Nam 11, Bắc Nam 12, đường 4B, Đông Tây 1, Đông Tây 4, Đông Tây 6, Đông Tây 8, Đông Tây 9 đoạn từ đường Đông Tây 4 đến đường bộ ven biển, Đông Tây 10 (MCN 11-11): lòng đường 10,5 m; hè 5,0 m x 2; CGĐĐ = 20,5 m.
- Đường Bắc Nam 5, đường Bắc Nam 9 đoạn từ đường Đông Tây 2 đến đường Đông Tây 5, Đông Tây 7 (MCN 12 -12): lòng đường 7,5 m; hè 5,0 m x 2; CGĐĐ = 17,5 m.
- Đường Bắc Nam 6, Bắc Nam 7, Đông Tây 2 đoạn từ Quốc lộ 10 kéo dài đến đường bộ ven biển (MCN 9-9): lòng đường 12,0 m; hè 7,0 m x 2; CGĐĐ = 26,0 m.
- Đường Đông Tây 2 đoạn phía Tây QL.10 kéo dài (MCN 7-7): lòng đường 10,5 m; hè 5,0 m + 10,0 m; CGĐĐ = 25,5 m.
- Đường Bắc Nam 9 đoạn từ đường Đông Tây 5 đến đường Đông Tây 8 (MCN 14-14): lòng đường 7,0 m; hè 3,5 m x 2; CGĐĐ = 14,0 m.
- Đường Bắc Nam 13 (MCN 5-5): lòng đường 10,5 m x 2; phân cách giữa 5,0 m; hè 7,0 m x 2; CGĐĐ = 40,0 m là trục chính ven biển.
- Đường Đông Tây 3, Đông Tây 9 đoạn từ đường bộ ven biển đến đường Bắc Nam 13 (MCN 6-6): lòng đường 7,5 m x 2; phân cách giữa 3,0 m; hè 6,0 m x 2; CGĐĐ = 30,0 m.

Content:
Quy hoạch thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước mưa riêng biệt với hệ thống thoát nước thải, được chia thành 04 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1 (diện tích F1=609,75 ha): Phần phía Tây khu vực, bao gồm từ ranh giới phía Tây đến phía Tây Quốc Lộ 10 (đường 4A), phía Tây núi Lau, (đến ranh giới phía Nam xã Quảng Lĩnh cũ, trừ thôn Phượng Vĩ). Nước mưa thoát theo địa hình, thoát xuống các mương nắp đan 2 bên đường, thoát xuống các kênh, xả xuống sông Lý. Hướng thoát nước Đông Bắc - Tây Nam.
+ Lưu vực 2 (diện tích F2= 272,45 ha): Phần ở giữa khu vực, bao gồm từ ranh giới phía Bắc, phía Đông Quốc Lộ 10 (đường 4A) đến phía Tây đường bộ ven biển. Nước mưa thoát theo địa hình, chảy theo mương nắp đan 2 bên đường, chảy xuống các kênh tiêu, xả xuống sông Lý, sông Yên. Hướng thoát nước Đông Bắc - Tây Nam.
+ Lưu vực 3 (diện tích F3=122,94 ha): Phần giáp phía Đông khu vực, bao gồm từ phía Đông đường bộ ven biển đến phía Tây đường Bắc Nam 11. Nước mưa thoát theo địa hình, thoát theo các mương nắp đan 2 bên đường, thoát theo kênh tiêu, chảy xuống sông Lý, sông Yên, xả ra Biển Đông. Hướng thoát nước Đông Bắc - Tây Nam.
+ Lưu vực 4 (diện tích F3=28,18 ha): Phần giáp phía Đông khu vực, bao gồm từ phía Đông đường Bắc Nam 13 đến hết ranh giới phía Đông. Nước mưa thoát theo địa hình, xả trực tiếp ra Biển Đông. Hướng thoát nước Tây Bắc - Đông Nam.
8.2. Quy hoạch giao thông
a) Giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 1: Giữ hướng tuyến hiện tại, quy mô mặt cắt (MCN 1-1): lòng đường chính 11,0 m x 2; đường gom 7,5 m x 2; phân cách giữa 2,0 m; phân cách bên 3,0 m x 2; vỉa hè 5,0 m x 2; chỉ giới đường đỏ (CGĐĐ) = 55,0 m.
- Quốc lộ 10 kéo dài: Đoạn qua khu vực nghiên cứu đi trùng với đường tỉnh 511 với quy mô mặt cắt (MCN 2-2): lòng đường chính 9,0 m x 2; đường gom 7,5 m x 2; phân cách giữa 4,0 m; phân cách bên 3,0 m x 2; vỉa hè 5,0 m x 2; CGĐĐ = 53,0 m.
- Đường bộ ven biển (MCN 3-3): lòng đường 15,0 m x 2; phân cách giữa 3,0 m; hè 7,5 m x 2; CGĐĐ = 48,0 m.
- Đường huyện Quảng Lộc - Quảng Định (MCN 15-15): mặt đường 8,0 m x 2; phân cách 6,0 m; hè 10,0 m x 2; CGĐĐ = 42,0 m, là trục chính kết nối theo hướng Bắc - Nam theo định hướng quy hoạch vùng huyện Quảng Xương.
- Đường huyện 4C giữ nguyên hướng tuyến hiện tại, quy mô mặt cắt (MCN 8-8): lòng đường 15,0 m; hè 7,0 m x 2; CGĐĐ = 29,0 m.
- Đường huyện Lĩnh Thái giữ nguyên hướng tuyến hiện tại, quy mô mặt cắt (MCN 10-10): lòng đường 15,0 m; hè 5,0 m x 2; CGĐĐ = 25,0 m.
- Đường Bắc Nam 1, Bắc Nam 3 (MCN 16-16): lòng đường 10,5 m x 2; hè 6,0 m x 2; phân cách 3,0 m; CGĐĐ = 36,0 m.
- Đường Đông Tây 5 là trục chính đô thị với quy mô mặt cắt (MCN 4-4): lòng đường 10,5 m x 2; phân cách giữa 20,0 m; hè 7,0 m x 2; CGĐĐ = 55,0 m.
Giao thông đối nội:
- Đối với khu vực phát triển mới: Trên cơ sở bộ khung là các tuyến giao thông chính ở trên, xây dựng các tuyến đường khu vực đô thị, đường nội bộ theo dạng ô bàn cờ với quy mô mặt cắt ngang tối thiểu 17,5 m.
- Đối với khu vực cũ: cải tạo, mở rộng hệ thống đường bê tông, cấp phối hiện có đạt tiêu chuẩn đường đô thị, với quy mô mặt cắt nền đường 14,0 m trở lên.
- Đường Bắc Nam 4 (MCN 10-10): lòng đường 15,0m; hè 5,0 m x 2; CGĐĐ = 25,0 m.
- Đường Bắc Nam 2, Bắc Nam 8, Bắc Nam 10, Bắc Nam 11, Bắc Nam 12, đường 4B, Đông Tây 1, Đông Tây 4, Đông Tây 6, Đông Tây 8, Đông Tây 9 đoạn từ đường Đông Tây 4 đến đường bộ ven biển, Đông Tây 10 (MCN 11-11): lòng đường 10,5 m; hè 5,0 m x 2; CGĐĐ = 20,5 m.
- Đường Bắc Nam 5, đường Bắc Nam 9 đoạn từ đường Đông Tây 2 đến đường Đông Tây 5, Đông Tây 7 (MCN 12 -12): lòng đường 7,5 m; hè 5,0 m x 2; CGĐĐ = 17,5 m.
- Đường Bắc Nam 6, Bắc Nam 7, Đông Tây 2 đoạn từ Quốc lộ 10 kéo dài đến đường bộ ven biển (MCN 9-9): lòng đường 12,0 m; hè 7,0 m x 2; CGĐĐ = 26,0 m.
- Đường Đông Tây 2 đoạn phía Tây QL.10 kéo dài (MCN 7-7): lòng đường 10,5 m; hè 5,0 m + 10,0 m; CGĐĐ = 25,5 m.
- Đường Bắc Nam 9 đoạn từ đường Đông Tây 5 đến đường Đông Tây 8 (MCN 14-14): lòng đường 7,0 m; hè 3,5 m x 2; CGĐĐ = 14,0 m.
- Đường Bắc Nam 13 (MCN 5-5): lòng đường 10,5 m x 2; phân cách giữa 5,0 m; hè 7,0 m x 2; CGĐĐ = 40,0 m là trục chính ven biển.
- Đường Đông Tây 3, Đông Tây 9 đoạn từ đường bộ ven biển đến đường Bắc Nam 13 (MCN 6-6): lòng đường 7,5 m x 2; phân cách giữa 3,0 m; hè 6,0 m x 2; CGĐĐ = 30,0 m.