Document: Điều 4 Quyết định 28/2022/QĐ-UBND góp quyền sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/07/2022", "sign_number": "28/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/07/2022", "sign_number": "28/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/07/2022", "sign_number": "28/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/07/2022", "sign_number": "28/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "22/07/2022", "sign_number": "28/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 28/2022/QĐ-UBND góp quyền sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư Hậu Giang có nội dung như sau:

Điều 4. Lập, thẩm định phương án góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất thực hiện dự án (sau đây gọi là phương án)
1. Điều kiện lập phương án
a) Chủ đầu tư có văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận góp quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án;
b) Đối với đất chuyên trồng lúa nước thì người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang;
c) Các hộ gia đình, cá nhân có đất trong khu vực dự án đồng thuận ký tên hoặc ủy quyền cho người đại diện theo quy định pháp luật dân sự ký tên và phải đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất trong khu vực dự án.
2. Nội dung chính của phương án
a) Tóm tắt thông tin về dự án;
b) Tổng diện tích đất của dự án;
c) Tổng mức đầu tư của dự án;
d) Bản đồ trích lục hoặc Trích đo địa chính khu đất dự án (trong đó đo vẽ thể hiện cụ thể từng thửa đất, thống kê thông tin số thửa, số tờ, diện tích, mục đích sử dụng, chủ sử dụng, giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất);
đ) Nội dung thỏa thuận việc góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất gồm các nội dung chủ yếu của hợp đồng về quyền sử dụng đất và hợp đồng hợp tác theo pháp luật dân sự hiện hành (Mục 7, Mục 8 Chương XVI Bộ luật dân sự năm 2015).
3. Thẩm định phương án
Chủ đầu tư nộp phương án góp quyền sử dụng đất trong khu vực dự án để Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định; theo nội dung phương án góp quyền sử dụng đất Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức lấy ý kiến các đơn vị có liên quan, tổng hợp báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
Thời gian thẩm định phương án được thực hiện đồng thời với thời gian thẩm định nhu cầu và điều kiện sử dụng đất theo thủ tục hành chính hiện hành.

Content:
Điều 4. Lập, thẩm định phương án góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất thực hiện dự án (sau đây gọi là phương án)
1. Điều kiện lập phương án
a) Chủ đầu tư có văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận góp quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án;
b) Đối với đất chuyên trồng lúa nước thì người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang;
c) Các hộ gia đình, cá nhân có đất trong khu vực dự án đồng thuận ký tên hoặc ủy quyền cho người đại diện theo quy định pháp luật dân sự ký tên và phải đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất trong khu vực dự án.
2. Nội dung chính của phương án
a) Tóm tắt thông tin về dự án;
b) Tổng diện tích đất của dự án;
c) Tổng mức đầu tư của dự án;
d) Bản đồ trích lục hoặc Trích đo địa chính khu đất dự án (trong đó đo vẽ thể hiện cụ thể từng thửa đất, thống kê thông tin số thửa, số tờ, diện tích, mục đích sử dụng, chủ sử dụng, giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất);
đ) Nội dung thỏa thuận việc góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất gồm các nội dung chủ yếu của hợp đồng về quyền sử dụng đất và hợp đồng hợp tác theo pháp luật dân sự hiện hành (Mục 7, Mục 8 Chương XVI Bộ luật dân sự năm 2015).
3. Thẩm định phương án
Chủ đầu tư nộp phương án góp quyền sử dụng đất trong khu vực dự án để Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định; theo nội dung phương án góp quyền sử dụng đất Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức lấy ý kiến các đơn vị có liên quan, tổng hợp báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
Thời gian thẩm định phương án được thực hiện đồng thời với thời gian thẩm định nhu cầu và điều kiện sử dụng đất theo thủ tục hành chính hiện hành.