Document: Điều 3 Quyết định 12/2017/QĐ-UBND quy định phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "19/06/2017", "sign_number": "12/2017/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "19/06/2017", "sign_number": "12/2017/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "19/06/2017", "sign_number": "12/2017/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "19/06/2017", "sign_number": "12/2017/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "19/06/2017", "sign_number": "12/2017/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 12/2017/QĐ-UBND quy định phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt Thái Nguyên có nội dung như sau:

Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Giao Sở Tài chính, Sở Tài Nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức kiểm tra việc kê khai, quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc địa bàn quản lý tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
b) Thường xuyên kiểm tra, tổng hợp số liệu hằng năm về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại địa phương báo cáo Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Triển khai, tổ chức thực hiện việc kê khai, thẩm định, thu và nộp phí bảo vệ môi trường đối với các đối tượng tự khai thác nước để sử dụng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ.
b) Tổng hợp số liệu hằng năm về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn báo cáo Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
4. Đơn vị cung cấp nước sạch
a) Phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan trong quá trình tổ chức thu phí.
b) Tổng hợp số liệu hằng quý về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt báo cáo Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

Content:
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Giao Sở Tài chính, Sở Tài Nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức kiểm tra việc kê khai, quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc địa bàn quản lý tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
b) Thường xuyên kiểm tra, tổng hợp số liệu hằng năm về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại địa phương báo cáo Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Triển khai, tổ chức thực hiện việc kê khai, thẩm định, thu và nộp phí bảo vệ môi trường đối với các đối tượng tự khai thác nước để sử dụng theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ.
b) Tổng hợp số liệu hằng năm về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn báo cáo Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
4. Đơn vị cung cấp nước sạch
a) Phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan trong quá trình tổ chức thu phí.
b) Tổng hợp số liệu hằng quý về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt báo cáo Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.