Document: Điều 2 Quyết định 1947/QĐ-UBND quy hoạch tài nguyên nước Quảng Ngãi 2016 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/10/2016", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/10/2016", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/10/2016", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/10/2016", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "21/10/2016", "sign_number": "1947/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1947/QĐ-UBND quy hoạch tài nguyên nước Quảng Ngãi 2016 2020 2030 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
Tổ chức thực hiện các nội dung của Quy hoạch, công bố Quy hoạch, hướng dẫn đôn đốc các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, bảo đảm phù hợp với các mục tiêu, nội dung, giải pháp của Quy hoạch này.
Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan chức năng có liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch này; định kỳ hằng năm, 05 năm sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm thực hiện Quy hoạch; trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh mục tiêu, nội dung Quy hoạch trong trường hợp cần thiết.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Rà soát các điểm có nguy cơ úng ngập để xúc tiến xây dựng bản đồ ngập lụt. Tổ chức thực hiện hiệu quả Quy hoạch thủy lợi đã được phê duyệt; tham mưu thực hiện tu bổ, nâng cấp công trình đầu mối các hồ, đập thủy lợi để đảm bảo an toàn công trình, phòng chống lũ, nâng cao hiệu quả lấy nước và bảo vệ chất lượng nước của sông trục chính, đảm bảo đạt chất lượng cung cấp nước thô cho các công trình, dự án sử dụng nước mặt.
Thực hiện công tác quản lý và khai thác có hiệu quả các công trình thủy lợi; nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích ứng với từng vùng và điều kiện biến đổi khí hậu; đảm bảo khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
3. Sở Xây dựng
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Chương trình quốc gia bảo đảm cấp nước an toàn giai đoạn 2016-2025 theo Quyết định số 1566/QĐ-TTg ngày 09/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
Tham mưu thực hiện có hiệu quả việc cấp nước sinh hoạt, tiêu thoát nước thải và thu gom rác thải đô thị.
4. Các Sở: Thông tin và Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo, Y tế
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với các ngành có liên quan thực hiện công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước trong cộng đồng dân cư, các trường học, các cơ sở y tế trên địa bàn thành phố.
5. Sở Giao thông vận tải
Tham mưu thực hiện mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch phê duyệt, trong đó chú trọng giao thông thủy nội địa nhằm phát huy hết tiềm năng, lợi thế phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
6. Các Sở: Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, nắm bắt tình hình, phát hiện kịp thời các sai phạm trong khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước thuộc lĩnh vực quản lý để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có biện pháp chấn chỉnh kịp thời, xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm pháp luật về tài nguyên nước.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thẩm định công nghệ, thiết bị trong khai thác, sản xuất nước sạch, xử lý nước thải của các tổ chức, cá nhân đầu tư, kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các chính sách ưu tiên cho việc nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến trong khai thác, sử dụng nước và xử lý nước thải.
8. Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ngành liên quan cân đối, bố trí vốn đầu tư hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để thực hiện có hiệu quả các nội dung của Quy hoạch.
9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn:
Thực hiện việc rà soát, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của ngành tài nguyên môi trường. Thường xuyên kiểm tra phát hiện và xử lý các sai phạm trong quản lý sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn theo thẩm quyền, kịp thời xử lý hoặc đề xuất biện pháp xử lý khi vượt thẩm quyền.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các Hội, đoàn thể:
Tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật của các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước.
Tham gia công tác tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước.
11. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy hoạch, trường hợp cần sửa đổi, bổ sung các nhiệm vụ cụ thể, các cấp, ngành, địa phương chủ động đề xuất, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
Tổ chức thực hiện các nội dung của Quy hoạch, công bố Quy hoạch, hướng dẫn đôn đốc các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, bảo đảm phù hợp với các mục tiêu, nội dung, giải pháp của Quy hoạch này.
Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan chức năng có liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch này; định kỳ hằng năm, 05 năm sơ kết, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm thực hiện Quy hoạch; trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh mục tiêu, nội dung Quy hoạch trong trường hợp cần thiết.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Rà soát các điểm có nguy cơ úng ngập để xúc tiến xây dựng bản đồ ngập lụt. Tổ chức thực hiện hiệu quả Quy hoạch thủy lợi đã được phê duyệt; tham mưu thực hiện tu bổ, nâng cấp công trình đầu mối các hồ, đập thủy lợi để đảm bảo an toàn công trình, phòng chống lũ, nâng cao hiệu quả lấy nước và bảo vệ chất lượng nước của sông trục chính, đảm bảo đạt chất lượng cung cấp nước thô cho các công trình, dự án sử dụng nước mặt.
Thực hiện công tác quản lý và khai thác có hiệu quả các công trình thủy lợi; nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích ứng với từng vùng và điều kiện biến đổi khí hậu; đảm bảo khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
3. Sở Xây dựng
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Chương trình quốc gia bảo đảm cấp nước an toàn giai đoạn 2016-2025 theo Quyết định số 1566/QĐ-TTg ngày 09/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ.
Tham mưu thực hiện có hiệu quả việc cấp nước sinh hoạt, tiêu thoát nước thải và thu gom rác thải đô thị.
4. Các Sở: Thông tin và Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo, Y tế
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với các ngành có liên quan thực hiện công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước trong cộng đồng dân cư, các trường học, các cơ sở y tế trên địa bàn thành phố.
5. Sở Giao thông vận tải
Tham mưu thực hiện mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch phê duyệt, trong đó chú trọng giao thông thủy nội địa nhằm phát huy hết tiềm năng, lợi thế phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
6. Các Sở: Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, nắm bắt tình hình, phát hiện kịp thời các sai phạm trong khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước thuộc lĩnh vực quản lý để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có biện pháp chấn chỉnh kịp thời, xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm pháp luật về tài nguyên nước.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thẩm định công nghệ, thiết bị trong khai thác, sản xuất nước sạch, xử lý nước thải của các tổ chức, cá nhân đầu tư, kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các chính sách ưu tiên cho việc nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới, tiên tiến trong khai thác, sử dụng nước và xử lý nước thải.
8. Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ngành liên quan cân đối, bố trí vốn đầu tư hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để thực hiện có hiệu quả các nội dung của Quy hoạch.
9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn:
Thực hiện việc rà soát, kiện toàn đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của ngành tài nguyên môi trường. Thường xuyên kiểm tra phát hiện và xử lý các sai phạm trong quản lý sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn theo thẩm quyền, kịp thời xử lý hoặc đề xuất biện pháp xử lý khi vượt thẩm quyền.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các Hội, đoàn thể:
Tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật của các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước.
Tham gia công tác tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước.
11. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy hoạch, trường hợp cần sửa đổi, bổ sung các nhiệm vụ cụ thể, các cấp, ngành, địa phương chủ động đề xuất, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.