Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2412/QĐ-BCT Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "17/05/2011", "sign_number": "2412/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "17/05/2011", "sign_number": "2412/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "17/05/2011", "sign_number": "2412/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "17/05/2011", "sign_number": "2412/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "17/05/2011", "sign_number": "2412/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2412/QĐ-BCT Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất và phân phối mặt hàng xăng dầu giai đoạn 2010 - 2020, định hướng đến năm 2025” với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất và phân phối mặt hàng xăng dầu
4.1. Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất
4.1.1. Các nhà máy lọc dầu và chế biến condensate
Về cơ bản thực hiện theo Quyết định 223/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Dầu khí Việt Nam giai đoạn đến năm 2015, định hướng đến năm 2025, cụ thể như sau:
- Giai đoạn đến năm 2020: Nâng cấp, mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất lên 8 - 10 triệu tấn dầu thô/năm. Triển khai xây dựng và đưa vào vận hành các tổ hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn công suất chế biến 10 triệu tấn dầu thô/năm, Nam Vân Phong công suất chế biến 10 triệu tấn dầu thô/năm, nhà máy lọc hóa dầu Long Sơn công suất chế biến 10 triệu tấn dầu thô/năm và nhà máy lọc dầu Vũng Rô với công suất chế biến 4 triệu tấn dầu thô/năm.
- Định hướng giai đoạn 2020 - 2025: Hoàn thành mở rộng công suất Tổ hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn và Nhà máy lọc hóa dầu Long Sơn với công suất chế biến 20 triệu tấn dầu thô/năm. Dự kiến xây dựng mới hoặc nâng cấp mở rộng nhà máy hiện có (1 - 2 nhà máy) với cấu hình chế biến dâu nhằm đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia về sản phẩm nhiên liệu và đa dạng hóa chủng loại sản phẩm hóa dầu khác.
4.1.2. Các nhà máy nhiên liệu sinh học
Trong giai đoạn đến năm 2015, triển khai đầu tư xây dựng và đưa vào vận hành các nhà máy cồn sinh học ở Phú Thọ, Quảng Ngãi, Bình Phước công suất mỗi nhà máy 100.000 tấn/năm theo quy hoạch đã được phê duyệt. Sau năm 2015, tùy theo nhu cầu thị trường, khả năng nguồn nguyên liệu, hiệu quả hoạt động của các nhà máy đã xây dựng và mục tiêu an ninh năng lượng, an ninh lương thực, môi trường sẽ xem xét đầu tư thêm các nhà máy sản xuất bio-ethanol khác và biodiezen.
4.1.3. Kho dự trữ dầu thô cho các nhà máy lọc dầu
Tiếp tục thực hiện và triển khai hệ thống kho dầu thô dự trữ theo Quyết định 1139/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống dự trữ dầu thô và các sản phẩm xăng dầu của Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025: Đến năm 2025, dự trữ khoảng 2,2 triệu tấn dầu thô (khoảng 3,1 triệu m3 kho), trong đó: 500.000 tấn dầu thô nhập khẩu tương đương dầu Bạch Hổ và 1.700.000 tấn dầu thô Trung Đông. Phát triển hệ thống kho ngầm chứa dầu thô giai đoạn đến năm 2025 bao gồm: kho Long Sơn với sức chứa khoảng 1 triệu m3, kho Nghi Sơn với sức chứa khoảng 1 triệu m3, kho Vân Phong với sức chứa khoảng 1,1 triệu m3.
4.2. Quy hoạch phát triển hệ thống phân phối
4.2.1. Phát triển hệ thống kho chứa xăng dầu
a. Kho xăng dầu dự trữ quốc gia
Phát triển hệ thống kho xăng dầu phục vụ dự trữ quốc gia được thực hiện theo mục 2 - Phụ lục 1, của Quyết định 1139/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.
b. Kho xăng dầu thương mại
Phát triển hệ thống kho xăng dầu thương mại nhằm bảo đảm sức chứa tối thiểu theo Quyết định 1139/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. Vì tiến độ xây dựng các nhà máy lọc dầu Long Sơn, Nam Vân Phong và Vũng Rô triển khai chậm hơn so với kế hoạch, nên xem xét và điều chỉnh đẩy nhanh tiến độ đầu tư các kho xăng dầu để đảm bảo đủ năng lực tiếp nhận kho đầu mối. Bổ sung xây dựng các kho tuyến sau ở các khu vực trung tâm tiêu thụ xăng dầu và dọc các tuyến ống dẫn dầu mới.
Quy mô phát triển sức chứa kho xăng dầu thương mại tại các vùng cung ứng trong Phụ lục 1.
Danh mục dự án đầu tư kho xăng dầu thương mại trong Phụ lục 2.
4.2.2. Phát triển hệ thống vận tải xăng dầu
a. Phát triển các cảng biển chuyên dùng xăng dầu đầu mối
Ngoài các cảng xăng dầu hiện có và các cảng đã có dự án đầu tư, các cảng chuyên dụng xăng dầu mới cần được lập quy hoạch chi tiết để trình lên Bộ Giao thông vận tải bổ sung vào quy hoạch chi tiết hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, chủ yếu bao gồm:
- Khu vực Bắc Bộ gồm các cảng: Cảng Lạch Huyện và Cái Lân (Quảng Ninh), Đình Vũ (Hải Phòng).
- Khu vực Bắc Trung Bộ gồm các cảng: Cảng Hòn La (Quảng Bình).
- Khu vực duyên hải miền Trung gồm các cảng: Kê Gà (Bình Thuận), Nhơn Hội, Bình Định, Cam Ranh (Khánh Hòa).
- Khu vực đồng bằng sông Cửu Long gồm các cảng: Soài Rạp (Tiền Giang) và Trà Cú (Trà Vinh).
b. Phát triển các tuyến ống chính dẫn xăng dầu
- Cải tạo và nâng cấp đồng bộ tuyến ống chính dẫn đầu B12 để nâng công suất bơm chuyển tối thiểu đạt 5 triệu m3/năm (bao gồm mở rộng sức chứa các kho trên tuyến, nâng cấp các trạm bơm chính, bơm mồi tại các kho và nâng cấp các đoạn tuyến ống nối các kho).
- Xây dựng mới các tuyến ống dẫn chính:
1. Tuyến ống nhà máy lọc dầu Nghi Sơn - Hà Nam - Hà Nội - Hòa Bình
Khẩn trương nghiên cứu chi tiết và triển khai xây dựng hệ thống đường ống (gồm 02 nhánh ống) từ Nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn nối kết với hệ thống đường ống dẫn chính B12 tại kho Hà Nam, bơm chuyển tiếp theo tuyến ống B12 về kho Nam Phong (Phú Xuyên, Hà Nội), K132 (Hải Dương) và Đức Giang (Hà Nội). Phát triển thêm nhánh ống mới để bơm chuyển từ Phú Xuyên về Lương Sơn (Hòa Bình) để cung ứng cho khu vực Tây Hà Nội và Tây Bắc. Xây dựng thêm các kho trên tuyến tại Thanh Hóa, mở rộng kho Hà Nam, Phú Xuyên, xây mới kho Phú Thị, Lương Sơn. Tổng chiều dài tuyến Nghi Sơn - Hà Nam khoảng 210 km, tuyến Nam Phong - Lương Sơn khoảng 50 km với giai đoạn triển khai năm 2013 - 2016.
2. Tuyến ống Vũng Áng (Hà Tĩnh) lên cửa khẩu Cha Lo (Quảng Bình) để cung ứng sang Lào
Nghiên cứu khả năng xây dựng hệ thống đường ống từ Kho đầu mối Vũng Áng đi qua các huyện: Kỳ Anh, Quảng Trạch, Tuyên Hóa và Minh Hóa, tổng chiều dài 228 km. Xây mới kho trung chuyển đường ống sang Lào tại khu vực cửa khẩu Cha Lo, sức chứa 10.000m3 với giai đoạn từ năm 2014 - 2016.
3. Tuyến ống lên Bắc Tây Nguyên (Kho Phú Hòa - Quy Nhơn đi Pleiku)
Nghiên cứu và triển khai xây dựng hệ thống đường ống Phú Hòa/Quy Nhơn đi Pleiku theo hướng của quốc lộ 19 với tổng chiều dài 180 km, đi qua các địa phương Phú Mỹ, Phú Phong, đèo An Khê, đèo Mang Yang, Iatiêm (kho Bắc Tây Nguyên), xây dựng thêm kho trung chuyển ở Phú Phong và trạm bơm tại chân đèo Măng Yang vào giai đoạn 2014 - 2016.
4. Tuyến ống kết nối Tổng kho Lạch Huyện - tuyến B12 (khu vực Biểu Nghi)
Từ Tổng kho đầu mối Lạch Huyện xây dựng tuyến ống mới kết nối với tuyến ống B12, điểm kết nối tại khu vực Biểu Nghi. Dự kiến xây dựng 02 tuyến ống 14” với chiều dài từ Lạch Huyện đến Biểu Nghi khoảng 15km.

Content:
Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất và phân phối mặt hàng xăng dầu
4.1. Quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất
4.1.1. Các nhà máy lọc dầu và chế biến condensate
Về cơ bản thực hiện theo Quyết định 223/QĐ-TTg ngày 18 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Dầu khí Việt Nam giai đoạn đến năm 2015, định hướng đến năm 2025, cụ thể như sau:
- Giai đoạn đến năm 2020: Nâng cấp, mở rộng Nhà máy lọc dầu Dung Quất lên 8 - 10 triệu tấn dầu thô/năm. Triển khai xây dựng và đưa vào vận hành các tổ hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn công suất chế biến 10 triệu tấn dầu thô/năm, Nam Vân Phong công suất chế biến 10 triệu tấn dầu thô/năm, nhà máy lọc hóa dầu Long Sơn công suất chế biến 10 triệu tấn dầu thô/năm và nhà máy lọc dầu Vũng Rô với công suất chế biến 4 triệu tấn dầu thô/năm.
- Định hướng giai đoạn 2020 - 2025: Hoàn thành mở rộng công suất Tổ hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn và Nhà máy lọc hóa dầu Long Sơn với công suất chế biến 20 triệu tấn dầu thô/năm. Dự kiến xây dựng mới hoặc nâng cấp mở rộng nhà máy hiện có (1 - 2 nhà máy) với cấu hình chế biến dâu nhằm đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia về sản phẩm nhiên liệu và đa dạng hóa chủng loại sản phẩm hóa dầu khác.
4.1.2. Các nhà máy nhiên liệu sinh học
Trong giai đoạn đến năm 2015, triển khai đầu tư xây dựng và đưa vào vận hành các nhà máy cồn sinh học ở Phú Thọ, Quảng Ngãi, Bình Phước công suất mỗi nhà máy 100.000 tấn/năm theo quy hoạch đã được phê duyệt. Sau năm 2015, tùy theo nhu cầu thị trường, khả năng nguồn nguyên liệu, hiệu quả hoạt động của các nhà máy đã xây dựng và mục tiêu an ninh năng lượng, an ninh lương thực, môi trường sẽ xem xét đầu tư thêm các nhà máy sản xuất bio-ethanol khác và biodiezen.
4.1.3. Kho dự trữ dầu thô cho các nhà máy lọc dầu
Tiếp tục thực hiện và triển khai hệ thống kho dầu thô dự trữ theo Quyết định 1139/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống dự trữ dầu thô và các sản phẩm xăng dầu của Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025: Đến năm 2025, dự trữ khoảng 2,2 triệu tấn dầu thô (khoảng 3,1 triệu m3 kho), trong đó: 500.000 tấn dầu thô nhập khẩu tương đương dầu Bạch Hổ và 1.700.000 tấn dầu thô Trung Đông. Phát triển hệ thống kho ngầm chứa dầu thô giai đoạn đến năm 2025 bao gồm: kho Long Sơn với sức chứa khoảng 1 triệu m3, kho Nghi Sơn với sức chứa khoảng 1 triệu m3, kho Vân Phong với sức chứa khoảng 1,1 triệu m3.
4.2. Quy hoạch phát triển hệ thống phân phối
4.2.1. Phát triển hệ thống kho chứa xăng dầu
a. Kho xăng dầu dự trữ quốc gia
Phát triển hệ thống kho xăng dầu phục vụ dự trữ quốc gia được thực hiện theo mục 2 - Phụ lục 1, của Quyết định 1139/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.
b. Kho xăng dầu thương mại
Phát triển hệ thống kho xăng dầu thương mại nhằm bảo đảm sức chứa tối thiểu theo Quyết định 1139/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. Vì tiến độ xây dựng các nhà máy lọc dầu Long Sơn, Nam Vân Phong và Vũng Rô triển khai chậm hơn so với kế hoạch, nên xem xét và điều chỉnh đẩy nhanh tiến độ đầu tư các kho xăng dầu để đảm bảo đủ năng lực tiếp nhận kho đầu mối. Bổ sung xây dựng các kho tuyến sau ở các khu vực trung tâm tiêu thụ xăng dầu và dọc các tuyến ống dẫn dầu mới.
Quy mô phát triển sức chứa kho xăng dầu thương mại tại các vùng cung ứng trong Phụ lục 1.
Danh mục dự án đầu tư kho xăng dầu thương mại trong Phụ lục 2.
4.2.2. Phát triển hệ thống vận tải xăng dầu
a. Phát triển các cảng biển chuyên dùng xăng dầu đầu mối
Ngoài các cảng xăng dầu hiện có và các cảng đã có dự án đầu tư, các cảng chuyên dụng xăng dầu mới cần được lập quy hoạch chi tiết để trình lên Bộ Giao thông vận tải bổ sung vào quy hoạch chi tiết hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, chủ yếu bao gồm:
- Khu vực Bắc Bộ gồm các cảng: Cảng Lạch Huyện và Cái Lân (Quảng Ninh), Đình Vũ (Hải Phòng).
- Khu vực Bắc Trung Bộ gồm các cảng: Cảng Hòn La (Quảng Bình).
- Khu vực duyên hải miền Trung gồm các cảng: Kê Gà (Bình Thuận), Nhơn Hội, Bình Định, Cam Ranh (Khánh Hòa).
- Khu vực đồng bằng sông Cửu Long gồm các cảng: Soài Rạp (Tiền Giang) và Trà Cú (Trà Vinh).
b. Phát triển các tuyến ống chính dẫn xăng dầu
- Cải tạo và nâng cấp đồng bộ tuyến ống chính dẫn đầu B12 để nâng công suất bơm chuyển tối thiểu đạt 5 triệu m3/năm (bao gồm mở rộng sức chứa các kho trên tuyến, nâng cấp các trạm bơm chính, bơm mồi tại các kho và nâng cấp các đoạn tuyến ống nối các kho).
- Xây dựng mới các tuyến ống dẫn chính:
1. Tuyến ống nhà máy lọc dầu Nghi Sơn - Hà Nam - Hà Nội - Hòa Bình
Khẩn trương nghiên cứu chi tiết và triển khai xây dựng hệ thống đường ống (gồm 02 nhánh ống) từ Nhà máy lọc hóa dầu Nghi Sơn nối kết với hệ thống đường ống dẫn chính B12 tại kho Hà Nam, bơm chuyển tiếp theo tuyến ống B12 về kho Nam Phong (Phú Xuyên, Hà Nội), K132 (Hải Dương) và Đức Giang (Hà Nội). Phát triển thêm nhánh ống mới để bơm chuyển từ Phú Xuyên về Lương Sơn (Hòa Bình) để cung ứng cho khu vực Tây Hà Nội và Tây Bắc. Xây dựng thêm các kho trên tuyến tại Thanh Hóa, mở rộng kho Hà Nam, Phú Xuyên, xây mới kho Phú Thị, Lương Sơn. Tổng chiều dài tuyến Nghi Sơn - Hà Nam khoảng 210 km, tuyến Nam Phong - Lương Sơn khoảng 50 km với giai đoạn triển khai năm 2013 - 2016.
2. Tuyến ống Vũng Áng (Hà Tĩnh) lên cửa khẩu Cha Lo (Quảng Bình) để cung ứng sang Lào
Nghiên cứu khả năng xây dựng hệ thống đường ống từ Kho đầu mối Vũng Áng đi qua các huyện: Kỳ Anh, Quảng Trạch, Tuyên Hóa và Minh Hóa, tổng chiều dài 228 km. Xây mới kho trung chuyển đường ống sang Lào tại khu vực cửa khẩu Cha Lo, sức chứa 10.000m3 với giai đoạn từ năm 2014 - 2016.
3. Tuyến ống lên Bắc Tây Nguyên (Kho Phú Hòa - Quy Nhơn đi Pleiku)
Nghiên cứu và triển khai xây dựng hệ thống đường ống Phú Hòa/Quy Nhơn đi Pleiku theo hướng của quốc lộ 19 với tổng chiều dài 180 km, đi qua các địa phương Phú Mỹ, Phú Phong, đèo An Khê, đèo Mang Yang, Iatiêm (kho Bắc Tây Nguyên), xây dựng thêm kho trung chuyển ở Phú Phong và trạm bơm tại chân đèo Măng Yang vào giai đoạn 2014 - 2016.
Tuyến ống kết nối Tổng kho Lạch Huyện - tuyến B12 (khu vực Biểu Nghi)
Từ Tổng kho đầu mối Lạch Huyện xây dựng tuyến ống mới kết nối với tuyến ống B12, điểm kết nối tại khu vực Biểu Nghi. Dự kiến xây dựng 02 tuyến ống 14” với chiều dài từ Lạch Huyện đến Biểu Nghi khoảng 15km.