Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4497/QĐ-UBND quy hoạch chung đô thị khe Hạ Thường Xuân Thanh Hóa 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4497/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4497/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4497/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4497/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "21/11/2016", "sign_number": "4497/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4497/QĐ-UBND quy hoạch chung đô thị khe Hạ Thường Xuân Thanh Hóa 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung đô thị khe Hạ, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030, với nội dung chính sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Chuẩn bị kỹ thuật:
- Căn cứ vào cao độ nền hiện có của đường Hồ Chí Minh, đường tỉnh 519B đã được xây dựng, các tuyến đường hiện có đang sử dụng và các khu dân cư đã xây dựng ổn định. Lựa chọn cao độ thiết kế bám sát địa hình tự nhiên, hạn chế tối thiểu việc san lấp mặt bằng, đảm bảo cảnh quan không gian xây dựng hợp lý và thoát nước mặt. Vì vậy, lựa chọn cao độ xây dựng ≥28m; Đường Hồ Chí Minh làm đường phân lưu, san nền khu vực dốc về phía Tây và phía Đông tạo hướng thoát nước ra sông Đằn và suối Khoán.
- Phương án san nền: Hạn chế san lấp dẫn đến phá vỡ cảnh quan, địa hình tự nhiên; San nền cục bộ theo từng công trình; Các công trình gần núi cần bố trí mương hở đón nước, mái taluy có thể kiên cố hóa hoặc không tùy theo địa chất và sự ổn định mái dốc.
8.2. Quy hoạch giao thông:
...
b) Hệ thống đường giao thông đô thị gồm 2 tuyến.
- Tuyến đường 4: chạy theo hướng Đông Tây đô thị Khe Hạ, là tuyến quy hoạch mới đi qua khu trung tâm đô thị Khe Hạ, mặt cắt ngang quy hoạch (mặt cắt 2-2): mặt đường 15m; vỉa hè 5mx2; chỉ giới đường đỏ 25m.
- Tuyến đường 7 và tuyến đường 10 là hai tuyến theo hướng Bắc - Nam của đô thị Khe Hạ quy hoạch mới tạo thành hai tuyến chính để phát triển đô thị, khai thác quỹ đất. Mặt cắt ngang quy hoạch (mặt cắt 3-3): mặt đường 8m; vỉa hè 5mx2; chỉ giới đường đỏ 18m.
- Các tuyến đường 2A, 2B, 3A, 3B, 5A, 5B, 6A, 6B, 8, 9 là các tuyến trong khu đô thị Khe Hạ, tạo khung giao thông theo kiểu ô bàn cờ. Mặt cắt ngang quy hoạch các tuyến đường (mặt cắt 4-4): mặt đường 8m; vỉa hè 4mx2; chỉ giới đường đỏ 16m.
- Các tuyến đường 11,12,13 có mặt cắt ngang quy hoạch (mặt cắt 5-5): mặt đường 7,5m; vỉa hè 3mx2; chỉ giới đường đỏ 13,5m.
Bảng tổng hợp đường giao thông

TT

TÊN ĐƯỜNG

TÍNH CHẤT

MẶT CẮT NGANG

MC

MĐ (m)

PC (m)

VH (m)

CLY

CGĐĐ (m)

1

Đường Hồ Chí Minh

1-1

10mx2

73

Đường chính

GT đối ngoại

15mx2

3

Lề 1m

35

Đường gom phía Tây (Tuyến đường 15+17)

Đường khu vực

6

3

9

Đường gom phía Đông (Tuyến đường 16+18)

Đường khu vực

6

3

9

2

Tuyến đường 1 (đường tỉnh 519B hiện trạng)

Đường liên khu vực

3-3

8

5mx2

18

3

Tuyến đường 2A

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

4

Tuyến đường 2B

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

5

Tuyến đường 3A

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

6

Tuyến đường 3B

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

7

Tuyến đường 4

Đường chính đô thị

Đoạn từ Đtỉnh 519B đến tuyến đường 8

2-2

15

5mx2

25

Đoạn từ tuyến đường 8 đến Đtỉnh 519B

4-4

8

4mx2

16

8

Tuyến đường 5A

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

9

Tuyến đường 5B

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

10

Tuyến đường 6A

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

11

Tuyến đường 6B

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

12

Tuyến đường 7

Đường chính đô thị

3-3

8

5mx2

18

13

Tuyến đường 8

Đường liên khu vực

4-4

8

4mx2

16

14

Tuyến đường 9

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

15

Tuyến đường 10

Đường liên khu vực

3-3

8

4mx2

16

16

Tuyến đường 11

Đường khu vực

5-5

7,5

3mx2

13,5

17

Tuyến đường 12

Đường khu vực

5-5

7,5

3mx2

13,5

18

Tuyến đường 13

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

19

Tuyến đường 14

Đường liên khu vực

3-3

8

5mx2

18

8.3. Quy hoạch thoát nước:
a) Quy hoạch thoát nước mưa:
- Phân chia lưu vực thoát nước: Căn cứ vào nền địa hình tự nhiên, hệ thống thoát nước mưa được phân chia thành 4 tiểu lưu vực, cụ thể như sau:
+ Lưu vực 1: Khu vực phía Nam đô thị được giới hạn bởi tuyến đường 9 về phía Nam đô thị.
+ Lưu vục 2: Khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: tuyến đường 10 phía Đông, tuyến đường 9 phía Tây và Nam vào khu vực đồi Đồng Mỏ phía Bắc đô thị.
+ Lưu vực 3: Khu vực phía Bắc đô thị, được giới hạn bởi tuyến đường 12 và đường Hồ Chí Minh.
+ Lưu vực 4: Khu vực phía Đông đô thị được giới hạn bởi tuyến đường 10 và khu vực đồi núi phía Đông đô thị.
- Mạng lưới thoát nước mưa: Chủ yếu sử dụng loại cống tròn BTCT đường kính từ D600 đến D1000; Đối với các tuyến đường nội bộ sử dụng mương xây khẩu độ B=400 để giảm chiều sâu chôn cống.
b) Quy hoạch thoát nước thải:
- Tiêu chuẩn thoát nước thải lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước, lượng nước thải trung bình ngày.
- Bố trí trạm xử lý nước thải tại khu vực phía Tây Nam đô thị (tiếp giáp khu đất nghĩa trang) diện tích trạm xử lý 1,43ha; công suất Q = 1.600 m3/ng.đêm.
- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải riêng với hệ thống thoát nước mưa, nước thải sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép xả trực tiếp vào sông Đằng.
8.4. Quy hoạch cấp điện:
a) Nguồn điện: Hiện nay, nguồn cấp điện cho khu vực Khe Hạ và xã Luận Thành được lấy từ đường dây 35KV nhánh rẽ Thường Xuân từ trạm biến áp 110KV Thọ Xuân. Do đó nguồn cấp điện cho đô thị Khe Hạ được lấy từ đường dây 35KV này cấp điện cho đô thị Khe Hạ và xã Luận Thành. Tuyến dây 35KV sẽ được cải tạo nâng cấp tiết diện dây dẫn để đảm bảo khả năng truyền tải và cấp điện liên tục, an toàn.
b) Tổng nhu cầu sử dụng điện: 6.798 KW

Content:
Hệ thống đường giao thông đô thị gồm 2 tuyến.
- Tuyến đường 4: chạy theo hướng Đông Tây đô thị Khe Hạ, là tuyến quy hoạch mới đi qua khu trung tâm đô thị Khe Hạ, mặt cắt ngang quy hoạch (mặt cắt 2-2): mặt đường 15m; vỉa hè 5mx2; chỉ giới đường đỏ 25m.
- Tuyến đường 7 và tuyến đường 10 là hai tuyến theo hướng Bắc - Nam của đô thị Khe Hạ quy hoạch mới tạo thành hai tuyến chính để phát triển đô thị, khai thác quỹ đất. Mặt cắt ngang quy hoạch (mặt cắt 3-3): mặt đường 8m; vỉa hè 5mx2; chỉ giới đường đỏ 18m.
- Các tuyến đường 2A, 2B, 3A, 3B, 5A, 5B, 6A, 6B, 8, 9 là các tuyến trong khu đô thị Khe Hạ, tạo khung giao thông theo kiểu ô bàn cờ. Mặt cắt ngang quy hoạch các tuyến đường (mặt cắt 4-4): mặt đường 8m; vỉa hè 4mx2; chỉ giới đường đỏ 16m.
- Các tuyến đường 11,12,13 có mặt cắt ngang quy hoạch (mặt cắt 5-5): mặt đường 7,5m; vỉa hè 3mx2; chỉ giới đường đỏ 13,5m.
Bảng tổng hợp đường giao thông

TT

TÊN ĐƯỜNG

TÍNH CHẤT

MẶT CẮT NGANG

MC

MĐ (m)

PC (m)

VH (m)

CLY

CGĐĐ (m)

1

Đường Hồ Chí Minh

1-1

10mx2

73

Đường chính

GT đối ngoại

15mx2

3

Lề 1m

35

Đường gom phía Tây (Tuyến đường 15+17)

Đường khu vực

6

3

9

Đường gom phía Đông (Tuyến đường 16+18)

Đường khu vực

6

3

9

2

Tuyến đường 1 (đường tỉnh 519B hiện trạng)

Đường liên khu vực

3-3

8

5mx2

18

3

Tuyến đường 2A

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

4

Tuyến đường 2B

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

5

Tuyến đường 3A

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

6

Tuyến đường 3B

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

7

Tuyến đường 4

Đường chính đô thị

Đoạn từ Đtỉnh 519B đến tuyến đường 8

2-2

15

5mx2

25

Đoạn từ tuyến đường 8 đến Đtỉnh 519B

4-4

8

4mx2

16

8

Tuyến đường 5A

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

9

Tuyến đường 5B

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

10

Tuyến đường 6A

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

11

Tuyến đường 6B

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

12

Tuyến đường 7

Đường chính đô thị

3-3

8

5mx2

18

13

Tuyến đường 8

Đường liên khu vực

4-4

8

4mx2

16

14

Tuyến đường 9

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

15

Tuyến đường 10

Đường liên khu vực

3-3

8

4mx2

16

16

Tuyến đường 11

Đường khu vực

5-5

7,5

3mx2

13,5

17

Tuyến đường 12

Đường khu vực

5-5

7,5

3mx2

13,5

18

Tuyến đường 13

Đường khu vực

4-4

8

4mx2

16

19

Tuyến đường 14

Đường liên khu vực

3-3

8

5mx2

18

8.3. Quy hoạch thoát nước:
a) Quy hoạch thoát nước mưa:
- Phân chia lưu vực thoát nước: Căn cứ vào nền địa hình tự nhiên, hệ thống thoát nước mưa được phân chia thành 4 tiểu lưu vực, cụ thể như sau:
+ Lưu vực 1: Khu vực phía Nam đô thị được giới hạn bởi tuyến đường 9 về phía Nam đô thị.
+ Lưu vục 2: Khu vực được giới hạn bởi các tuyến đường: tuyến đường 10 phía Đông, tuyến đường 9 phía Tây và Nam vào khu vực đồi Đồng Mỏ phía Bắc đô thị.
+ Lưu vực 3: Khu vực phía Bắc đô thị, được giới hạn bởi tuyến đường 12 và đường Hồ Chí Minh.
+ Lưu vực 4: Khu vực phía Đông đô thị được giới hạn bởi tuyến đường 10 và khu vực đồi núi phía Đông đô thị.
- Mạng lưới thoát nước mưa: Chủ yếu sử dụng loại cống tròn BTCT đường kính từ D600 đến D1000; Đối với các tuyến đường nội bộ sử dụng mương xây khẩu độ B=400 để giảm chiều sâu chôn cống.
Quy hoạch thoát nước thải:
- Tiêu chuẩn thoát nước thải lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước, lượng nước thải trung bình ngày.
- Bố trí trạm xử lý nước thải tại khu vực phía Tây Nam đô thị (tiếp giáp khu đất nghĩa trang) diện tích trạm xử lý 1,43ha; công suất Q = 1.600 m3/ng.đêm.
- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải riêng với hệ thống thoát nước mưa, nước thải sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép xả trực tiếp vào sông Đằng.
8.4. Quy hoạch cấp điện:
a) Nguồn điện: Hiện nay, nguồn cấp điện cho khu vực Khe Hạ và xã Luận Thành được lấy từ đường dây 35KV nhánh rẽ Thường Xuân từ trạm biến áp 110KV Thọ Xuân. Do đó nguồn cấp điện cho đô thị Khe Hạ được lấy từ đường dây 35KV này cấp điện cho đô thị Khe Hạ và xã Luận Thành. Tuyến dây 35KV sẽ được cải tạo nâng cấp tiết diện dây dẫn để đảm bảo khả năng truyền tải và cấp điện liên tục, an toàn.
Tổng nhu cầu sử dụng điện: 6.798 KW