Document: Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 980/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng trung du Bắc Bộ

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/06/2013", "sign_number": "980/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/06/2013", "sign_number": "980/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/06/2013", "sign_number": "980/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/06/2013", "sign_number": "980/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/06/2013", "sign_number": "980/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 980/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng trung du Bắc Bộ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
9. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng:
...
b) Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
- Chọn đất xây dựng:
Sử dụng những loại đất kém hiệu quả về phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và các vùng gò đồi, vùng đất hoang hóa để phát triển đô thị.
Không xây dựng khu đô thị, khu dân cư và khu công nghiệp tại các khu vực có nhiều đường đứt gãy địa chất đặc biệt tại địa bàn các tỉnh Lào Cai, Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Thái Nguyên hoặc các khu vực đã xảy ra hoặc có nguy cơ bị lũ quét, sạt lở dọc các tuyến sông chính như sông Thái Bình, sông Lô, sông Kỳ Cùng, sông Bằng, sông Cầu, sông Chảy, sông Gâm, sông Hồng, sông Đà, sông Chu, sông Mã, sông Hiếu, sông Nậm Ma và sông Lam, các khu vực đồi núi cao và khu vực thay đổi độ dốc lớn thuộc vùng Tây Bắc, các khu bảo tồn thiên nhiên và khu rừng nguyên sinh như Vườn quốc gia Pù Mát, rừng quốc gia Bén Én, khu bảo tồn Pù Hu, Pù Luông.
- Định hướng thoát nước mưa: Đến năm 2030 các đô thị trong vùng đạt 80 - 100% cống theo đường giao thông đô thị.
- Biện pháp phòng chống thiên tai, tai biến địa chất:
Đầu tư xây dựng các công trình kè phòng chống sạt lở, bảo vệ các tuyến các đường giao thông huyết mạch, các khu vực dân cư tập trung, cơ sở hạ tầng thiết yếu.
Xây dựng các hồ thủy lợi, thủy điện ở thượng nguồn, tăng cường vai trò điều tiết nước mặt, cắt lũ, tưới tiêu và cung cấp điện. Đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện vừa và nhỏ tại các khu vực miền núi để phát huy tiềm năng của vùng biên.
Tăng cường quản lý và trồng rừng đầu nguồn để chống xói lở và lũ quét, cải tạo đất trống đồi núi trọc, tăng độ che phủ rừng phòng hộ đầu nguồn trên các lưu vực sông có các hồ thủy điện lớn.
Xây dựng các trạm quan trắc trên các lưu vực sông chính để dự báo, cảnh báo sớm lũ lụt, hạn hán, tạo điều kiện cho người dân chủ động ứng phó.
Tăng cường các thiết bị cảnh báo với công nghệ hiện đại trên địa bàn các tỉnh, đặc biệt trong các khu vực đã từng xảy ra động đất và có nguy cơ cao tại các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Thanh Hóa, Phú Thọ, Hòa Bình, Sơn La, cần có giải pháp về kết cấu công trình phù hợp với cấp động đất và cấp công trình trong khu vực.
Rà soát các khu dân cư vùng thường xuyên bị thiên tai để từng bước thực hiện các dự án di dời dân cư đến nơi an toàn, có phương án chủ động sơ tán khi cần thiết.

Content:
Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
- Chọn đất xây dựng:
Sử dụng những loại đất kém hiệu quả về phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và các vùng gò đồi, vùng đất hoang hóa để phát triển đô thị.
Không xây dựng khu đô thị, khu dân cư và khu công nghiệp tại các khu vực có nhiều đường đứt gãy địa chất đặc biệt tại địa bàn các tỉnh Lào Cai, Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Thái Nguyên hoặc các khu vực đã xảy ra hoặc có nguy cơ bị lũ quét, sạt lở dọc các tuyến sông chính như sông Thái Bình, sông Lô, sông Kỳ Cùng, sông Bằng, sông Cầu, sông Chảy, sông Gâm, sông Hồng, sông Đà, sông Chu, sông Mã, sông Hiếu, sông Nậm Ma và sông Lam, các khu vực đồi núi cao và khu vực thay đổi độ dốc lớn thuộc vùng Tây Bắc, các khu bảo tồn thiên nhiên và khu rừng nguyên sinh như Vườn quốc gia Pù Mát, rừng quốc gia Bén Én, khu bảo tồn Pù Hu, Pù Luông.
- Định hướng thoát nước mưa: Đến năm 2030 các đô thị trong vùng đạt 80 - 100% cống theo đường giao thông đô thị.
- Biện pháp phòng chống thiên tai, tai biến địa chất:
Đầu tư xây dựng các công trình kè phòng chống sạt lở, bảo vệ các tuyến các đường giao thông huyết mạch, các khu vực dân cư tập trung, cơ sở hạ tầng thiết yếu.
Xây dựng các hồ thủy lợi, thủy điện ở thượng nguồn, tăng cường vai trò điều tiết nước mặt, cắt lũ, tưới tiêu và cung cấp điện. Đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện vừa và nhỏ tại các khu vực miền núi để phát huy tiềm năng của vùng biên.
Tăng cường quản lý và trồng rừng đầu nguồn để chống xói lở và lũ quét, cải tạo đất trống đồi núi trọc, tăng độ che phủ rừng phòng hộ đầu nguồn trên các lưu vực sông có các hồ thủy điện lớn.
Xây dựng các trạm quan trắc trên các lưu vực sông chính để dự báo, cảnh báo sớm lũ lụt, hạn hán, tạo điều kiện cho người dân chủ động ứng phó.
Tăng cường các thiết bị cảnh báo với công nghệ hiện đại trên địa bàn các tỉnh, đặc biệt trong các khu vực đã từng xảy ra động đất và có nguy cơ cao tại các tỉnh: Điện Biên, Lai Châu, Thanh Hóa, Phú Thọ, Hòa Bình, Sơn La, cần có giải pháp về kết cấu công trình phù hợp với cấp động đất và cấp công trình trong khu vực.
Rà soát các khu dân cư vùng thường xuyên bị thiên tai để từng bước thực hiện các dự án di dời dân cư đến nơi an toàn, có phương án chủ động sơ tán khi cần thiết.