Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4455/2010/QĐ-UBND định mức phân bổ chi thường xuyên Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "4455/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "4455/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "4455/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "4455/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/12/2010", "sign_number": "4455/2010/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4455/2010/QĐ-UBND định mức phân bổ chi thường xuyên Thanh Hóa

Điều 1. Ban hành định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 và ổn định đến năm 2015, gồm những nội dung sau:
...
7.000

4

Núi cao

10.000

Đối với các huyện có dân số thấp, chi nghiệp vụ chưa đạt mức tối thiểu 400 triệu đồng/trung tâm/năm được bổ sung để đạt mức tối thiểu.
3. Các đơn vị sự nghiệp khác:
a) Định mức phân bổ: Tính theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Nội dung

Định mức

Định mức/biên chế

57

b) Bổ sung ngoài định mức:
- Phụ cấp đặc thù chuyên ngành.
- Kinh phí xuất bản Bản tin truyền thông sức khỏe, Bản tin y dược học và chuyên mục trên đài truyền hình cho trung tâm giáo dục truyền thông sức khỏe.
- Kinh phí mua hóa chất xét nghiệm; mua mẫu thuốc xét nghiệm; thuê phân tích mẫu theo quy định tại Thông tư 04/2010/TT-BYT ngày 12/2/2010; Thông tư 09/2010/TT-BYT ngày 28/4/2010 và Thông tư 12/2008/TTLT/BTC-BYT ngày 31/01/2008 của Bộ Y tế.
4. Chi hoạt động y tế xã:
a) Phân bổ theo trạm, vùng miền:
Đơn vị: Triệu đồng/trạm/năm

Vùng, miền

Định mức

- Thành phố, thị xã

180

- Đồng bằng

190

- Núi thấp

245

- Núi cao

255

b) Bổ sung ngoài định mức:
- Bổ sung chế độ phụ cấp theo Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở cùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Bổ sung chế độ y tế thôn bản theo Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
5. Chi nghiệp vụ sự nghiệp chuyên ngành: Bao gồm các nội dung chi:
- Kinh phí khen thưởng toàn ngành;
- Kinh phí hợp đồng đào tạo cán bộ y tế theo địa chỉ;
- Kinh phí tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cán bộ y tế cơ sở; cán bộ y tế cho Lào;
- Kinh phí điều dưỡng cán bộ y tế vùng cao;
- Kinh phí hoạt động quân dân y kết hợp;
- Kinh phí nghiên cứu đề tài khoa học cấp ngành;
- Kinh phí thẩm định gía thuốc để đấu thầu;
- Kinh phí thực hiện công tác phòng chống thiên tai;
- Kinh phí thi y tá, điều dưỡng viên giỏi toàn ngành;
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường trực các chương trình mục tiêu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
6. Kinh phí dự trữ thuốc phòng chống dịch.
V. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hoá, thể dục, thể thao, du lịch và thông tin truyền thông.
1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
2. Định mức phân bổ:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Nội dung

Định mức

Định mức/biên chế

57

3. Bổ sung ngoài định mức:
- Phụ cấp thanh sắc, đào tạo diễn viên tại chỗ;
- Kinh phí tổ chức hoạt động trưng bày hiện vật, sách báo; biên soạn lịch sử văn hóa; tổ chức các hoạt động thông tin cổ động văn hóa quần chúng; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ;
- Hỗ trợ kinh phí duy trì nghệ thuật truyền thống và kinh phí dựng vở mới;
- Mua sách báo, tạp chí thư viện; sưu tầm hiện vật và mua hiện vật khảo cổ;
- Kinh phí dựng kịch bản tham gia hội diễn văn hóa, nghệ thuật, thông tin cổ động toàn quốc;
- Kinh phí xây dựng tiểu phẩm sân khấu truyền hình về các chuyên đề ở địa phương;
- Kinh phí cấp không báo văn hóa và đời sống cho các xã, thôn bản miền núi theo Quyết định số 1916/QĐ-UBND ngày 2/7/2007;
- Hỗ trợ kinh phí tổ chức các ngày lễ lớn theo kế hoạch được duyệt;
- Hỗ trợ kinh phí chiếu phim, biểu diễn nghệ thuật phục vụ miền núi;
- Chi chế độ cho VĐV, HLV thể thao theo quy định hiện hành;
- Chi thi đấu các giải quốc gia, giải khu vực và giải quốc tế theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền;
- Chi nhiệm vụ văn hóa, TDTT và du lịch đột xuất khác;
- Hỗ trợ kinh phí đào tạo cầu thủ bóng đá trẻ.
4. Chi nghiệp vụ sự nghiệp chuyên ngành: Bao gồm các nội dung chi:
- Chi khen thưởng toàn ngành;
- Chi chỉ đạo quản lý xây dựng các thiết chế văn hóa;
- Chi quản lý các hoạt động thông tin và truyền thông;
- Chi quản lý các hoạt động du lịch;
- Chi quản lý hoạt động gia đình;
- Chi tổ chức các giải thi đấu phòng trào VH, TDTT toàn tỉnh (bao gồm cả cho người khuyết tật theo kế hoạch được duyệt);
- Kinh phí nghiên cứu đề tài khoa học cấp ngành;
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường trực các chương trình mục tiêu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
VII. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội.
1. Tiêu chí phân bổ:
Phân bổ theo biên chế và lao động hợp đồng có quỹ lương được cấp có thẩm quyền giao.
2. Định mức phân bổ:
Đơn vị tính: triệu đồng/người/năm

Nội dung

Định mức

Định mức /người

57

3. Bổ sung ngoài định mức:
- Chi chế độ phụ cấp ưu đãi, phụ cấp đặc thù cho cán bộ, nhân viên làm việc tại các cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định;
- Chi chế độ tiền ăn, thuốc điều trị, trợ cấp sinh hoạt cho đối tượng tại các cơ sở bảo trợ xã hội theo chế độ quy định.
4. Chi sự nghiệp chuyên ngành: Bao gồm các nội dung chi:
- Chi khen thưởng gặp mặt thân nhân liệt sĩ, người có công toàn ngành.
- Quà cho lãnh đạo tỉnh thăm hỏi các đối tượng ngày lễ tết, 27/7;
- Đoàn cán bộ tỉnh thăm viếng nghĩa trang liệt sỹ;
- Tiếp nhận hài cốt liệt sĩ;
- Bảo quản lưu trữ, sao hồ sơ đối tượng;
- Kinh phí nghiệp vụ quản lý đào tạo nghề;
- Kinh phí quản lý, triển khai các chính sách an sinh xã hội;
- Chi chương trình bảo vệ, chăm sóc trẻ em theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền;
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường trực các chương trình mục tiêu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
VIII. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình.
1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
2. Định mức phân bổ:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Nội dung

Định mức

Định mức/ biên chế

57

3. Bổ sung ngoài định mức:
- Hỗ trợ quỹ nhuận bút tin bài;
- Bổ sung chi hoạt động trạm phát sóng Kỳ Tân - Bá Thước;
- Chi thuê đường truyền tín hiệu và vệ tinh Vinasát theo hợp đồng với đài Trung ương.
IX. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ.
1. Phân bổ cho tổ chức sự nghiệp khoa học:
a) Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
b) Định mức phân bổ:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Nội dung

Định mức

Định mức/ biên chế

57

- Bổ sung ngoài định mức: Kinh phí thực hiện các đề án, dự án được cấp có thẩm quyền giao.
2. Phân bổ theo các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt.
3. Chi nghiệp vụ sự nghiệp chuyên ngành : Bao gồm các nội dung:
- Chi hoạt động hội đồng khoa học tỉnh;
- Chi hoạt động thông tin khoa học và công nghệ;
- Chi thống kê KHCN, XD cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực; quản lý an toàn bức xạ và hạt nhân, sở hữu trí tuệ.
X. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế.
1. Phân bổ cho tổ chức sự nghiệp kinh tế:
a) Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế, nhiệm vụ được giao .
b) Định mức phân bổ:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Nội dung

Định mức

Định mức/ biên chế

57

c) Bổ sung ngoài định mức:
- Bổ sung kinh phí thực hiện các đề án, dự án chuyên ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Bổ sung kinh phí mua trang phục chuyên ngành theo quy định.
- Bổ sung phụ cấp đặc thù chuyên ngành.
2. Phân bổ chi sửa chữa thường xuyên và sửa chữa định kỳ đường bộ và đường sông cấp tỉnh:
2.1. Tiêu chí phân bổ: theo Km đường giao thông Tỉnh quản lý (trừ số Km đã phân cấp cho huyện).
2.2. Định mức phân bổ: phân bổ cho năm đầu thời kỳ ổn định, các năm tiếp theo của thời kỳ ổn định sẽ điều chỉnh khi nhà nước thay đổi chính sách tiền lương cho phù hợp với khả năng nguồn tăng thu ngân sách địa phương.
a) Sửa chữa thường xuyên:
ĐVT: Triệu đồng/km/năm

TT

Loại đường, vùng

Định mức

1

Đường bộ miền xuôi

25

2

Đường bộ miền núi

34

3

Đường sông

17

b) Sửa chữa định kỳ:
- Sửa chữa định kỳ đường bộ tỉnh: bình quân thực hiện 20%/năm số km đường tỉnh, định mức chi 130 triệu đồng/km/năm.
- Sửa chữa định kỳ đường sông: Định mức chi 130 triệu đồng/ tuyến luồng lạch.
3. Chi quản lý hoạt động, duy tu bảo dưỡng, đầu tư hạ tầng xe buýt.
4. Chi sự nghiệp chuyên ngành:
- Kinh phí quản lý phòng chống thiên tai;
- Kinh phí quản lý chất lượng vật tư, hàng hoá và an toàn thực phẩm nông nghiệp;
- Kinh phí quản lý các chương trình, dự án phát triển kinh tế chuyên ngành.
5. Chi các chính sách kinh tế và hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch:
- Chi thực hiện các chính sách phát triển kinh tế do tỉnh ban hành;
- Chi nhiệm vụ quy hoạch theo quy định tại Thông tư 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 của Bộ Tài chính;
- Chi nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan quản lý nhà nước;
- Chi hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hội nhập và phát triển;
- Chi xúc tiến đầu tư;
- Chi xúc tiến thương mại;
- Chi xúc tiến du lịch.
6. Chi các nhiệm vụ kinh tế đột xuất khác.
XI. Phân bổ chi sự nghiệp môi trường.
1. Phân bổ theo các hợp đồng được ký kết.
2. Kinh phí hoạt động quan trắc môi trường.
3. Chi cho các dự án, đề án được phê duyệt.
4. Kinh phí tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và các hoạt động sự nghiệp môi trường khác theo Thông tư Liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT.
5. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường trực các chương trình mục tiêu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
6. Hỗ trợ kinh phí vận hành lò đốt rác thải rắn y tế tại các bệnh viện có lò đốt rác thải như sau:
ĐVT: Triệu đồng/lò đốt/năm

TT

Công suất lò đốt

Định mức

1

Lò đốt Hora công suất 400-500Kg/mẻ

750

2

Lò đốt của BV tuyến tỉnh và BV Đa khoa KV công suất từ 15 kg/mẻ đến dưới 400 kg/mẻ.

150

3

Lò đốt bệnh viện tuyến huyện có công suất dưới 15 kg/mẻ

100

7. Hỗ trợ kinh phí mua hóa chất xử lý chất thải lỏng y tế đối với các bệnh viện có hệ thống trạm xử lý nước thải đảm bảo môi trường.
ĐVT: Triệu đồng/ trạm /năm

TT

Công suất trạm xử lý chất thải lỏng

Định mức

1

Trạm có công suất từ 500m3/ngày đêm

230

2

Trạm có công suất từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm

110

3

Trạm có công suất dưới 200 m3/ngày đêm

60

Đối với các bệnh viện chưa có hệ thống xử lý nước thải được hỗ trợ 30 triệu đồng/bệnh viện/năm để mua hoá chất xử lý nước thải lỏng y tế.
XII. Phân bổ chi quốc phòng - an ninh.
Hỗ trợ theo các nội dung qui định tại Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ về quy định quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh theo khả năng ngân sách địa phương.
XIII. Hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức các hội - nghề nghiệp.
Đối với các tổ chức hội được nhà nước giao biên chế thì được ngân sách cấp kinh phí theo định mức chi của các tổ chức sự nghiệp.
XVI. Dự phòng ngân sách.
Mức phân bổ dự phòng ngân sách tỉnh bằng mức giao của Chính phủ cho NSĐP (sau khi trừ đi số phân bổ cho ngân sách cấp huyện, xã).
B. Định mức phân bổ Cấp huyện, thị xã, thành phố.
1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính:
1.1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế và theo vùng miền.
1.2. Mức phân bổ:
ĐVT: Triệu đồng/biên chế/năm

Vùng miền

Định mức

1. QLNN, MT và các Đoàn thể

- Đồng bằng

60

- Thành phố

65

- TX, núi thấp

65

- Núi cao

70

2. Huyện, thị, Thành ủy

- Đồng bằng

75

- Thành phố

80

- TX, núi thấp

80

- Núi cao

85

Trong định mức đã bao gồm: chi chế độ con người (lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương), thông tin liên lạc; công tác phí, hội nghị phí; phúc lợi tập thể; văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu; bồi dưỡng tập huấn nghiệp vụ chuyên môn, chỉ đạo, kiểm tra, tuyên truyền phổ biến pháp luật, cải cách thủ tục hành chính, xây dựng văn bản pháp quy; sửa chữa bảo trì bảo dưỡng trang thiết bị, công sở; chế độ chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 1691-QĐ/TU ngày 23/3/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Quyết định số 1424/QĐ-UBND ngày 28/4/2010 của UBND tỉnh; chi hoạt động tổ chức Đảng, hoạt động của Cựu chiến binh trong cơ quan, các khoản phụ cấp ưu đãi đặc thù chuyên ngành Thanh Tra, Kiểm tra Đảng,...
1.3. Bổ sung các hoạt động quản lý hành chính:
- Bổ sung cho huyện để tạo nguồn phân bổ chi cho nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện, kinh phí kỳ họp HĐND, giám sát của HĐND, chi cho phong trào vì sự tiến bộ của phụ nữ, chế độ phụ cấp cấp ủy, chi các ban chỉ đạo,… Mức phân bổ là 850 triệu đồng/huyện/năm cộng thêm mỗi xã 5 triệu đồng/năm.
- Bổ sung chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với các đối tượng do UBMT Tổ quốc thực hiện theo Quyết định số 130/QĐ-TTg. Kinh phí theo Quyết định số 16/2005/QĐ-UBND ngày 21/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ kinh phí từ NSNN cho tổ chức tôn giáo và chức sắc tôn giáo.
- Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp đại biểu HĐND huyện, chế độ tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với người làm công tác cơ yếu theo Thông tư Liên tịch số 04/2010/TTLT-BNV-BTC.
- Kinh phí mua trang phục 1 lần/khoá cho Ban Chấp hành Huyện uỷ và cán bộ công chức Huyện uỷ theo Quyết định số 1691-QĐ/TU ngày 23/3/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Quyết định số 1424/QĐ-UBND ngày 28/4/2010 của UBND tỉnh, trang phục chuyên ngành khác theo quy định.
- Kinh phí mua báo cho chi bộ nông thôn: 950.000 đ/chi bộ/năm.
- Bổ sung chi đặc thù theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục:
2.1. Tiêu chí phân bổ: Theo học sinh và vùng miền.
2.2. Định mức phân bổ:
a) Cơ sở tính chỉ tiêu học sinh: theo quyết định giao của cấp có thẩm quyền.
b) Định mức phân bổ:
ĐVT: 1000 đồng/học sinh/năm

Chỉ tiêu

Định mức

1. Mầm non

Thành phố, thị xã

1.300

Đồng bằng

1.500

Núi thấp

1.700

Núi cao

2.100

2. Tiểu học

Thành phố, thị xã

2.800

Đồng bằng

3.000

Núi thấp

3.750

Núi cao

4.780

3. Trung học cơ sở

Thành phố, thị xã

3.800

Đồng bằng

4.000

Núi thấp

4.500

Núi cao

5.300

Đối với bậc học mầm non, định mức phân bổ đã bao gồm chế độ phụ cấp và các khoản đóng góp cho giáo viên mầm non ngoài biên chế theo chính sách tỉnh ban hành.
Định mức phân bổ đối với khối giáo dục để đảm bảo chi nghiệp vụ năm đầu thời kỳ ổn định tối thiểu là 10% .
2.3. Bổ sung ngoài định mức:
- Chế độ học bổng học sinh, chế độ trang cấp cho học sinh trường nội trú.
- Bù chênh lệch chính sách ưu đãi của các đối tượng được hưởng theo Nghị định số 61/2005/QĐ-TTg với mức hưởng chung của các cấp học.
- Bổ sung phụ cấp dạy lớp ghép với giáo viên tiểu học theo Quyết định số 15/2010/QĐ-TTg.
- Kinh phí bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức huyện.
- Kinh phí hỗ trợ hội khuyến học huyện, thị xã, thành phố: 40 triệu đồng/năm.
- Chi nghiệp vụ chuyên ngành: Phân bổ cho đơn vị huyện, thị xã, thành phố để thực hiện các hoạt động sự nghiệp của ngành như: Bồi dưỡng giáo viên thường xuyên và định kỳ; thi học sinh giỏi cấp huyện, kinh phí thi tốt nghiệp và các hoạt động chuyên ngành khác ... phân bổ theo số trường trực thuộc như sau:
ĐVT: Triệu đồng/huyện/năm

Vùng - tiêu chí

Định mức

1. Thành phố, Thị xã, đồng bằng

- Dưới 50 trường

450

- Từ 50 đến 100 trường

550

- Trên 100 trường

600

2. Núi thấp

- Dưới 50 trường

550

Vùng - tiêu chí

Định mức

- Từ 50 đến 100 trường

600

- Trên 100 trường

650

3. Núi cao

- Dưới 50 trường

600

- Từ 50 trường trở lên

670

3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo:
3.1. Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị huyện.
- Phân bổ chi cho bộ máy theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao: theo định mức phân bổ chi QLNN, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp huyện.
- Phân bổ hoạt động nghiệp vụ theo số xã:
ĐVT: triệu đồng/xã/năm

Vùng

Định mức

Thành phố, Thị xã

16

Đồng bằng

17

Núi thấp

18

Núi cao

19

3.2. Sự nghiệp giáo dục thường xuyên và dạy nghề huyện:
a) Bổ túc văn hoá (Định mức theo biên chế ):
Đơn vị: Triệu đồng/Biên chế/năm

Vùng

Định mức

Thành phố, Thị xã

54

Đồng bằng

56

Núi thấp

58

Núi cao

62

b) Định mức dạy nghề: Định mức phân bổ theo số xã và vùng miền.
ĐVT: Triệu đồng/xã/năm

Vùng

Định mức

Thành phố, Thị xã

14

Đồng bằng

15

Núi thấp

16

Núi cao

18

c) Đối với các huyện đã có các trường trung cấp nghề:
Định mức phân bổ theo số học viên chính quy bình quân được cấp có thẩm quyền thẩm định và công nhận như sau:
- Đào tạo Trung cấp nghề: 5.000.000 đồng/ học viên/năm.
- Đào tạo Sơ cấp nghề: 1.600.000 đồng/học viên/năm
Học viên bỡnh quõn trong năm bằng số học viên có mặt đầu năm xây dựng dự toán (ngày 1/1) trừ đi số học viên bình quân ra trường cộng với số học viên bình quân tuyển mới trong năm.
Chế độ đào tạo nghề cho lao động nông thôn thực hiện theo Nghị quyết 30a và Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ có quy định riêng.
4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình:
a) Định mức phân bổ cho đài phát thanh truyền hình cấp huyện:
ĐVT: Triệu đồng/huyện/ năm

Vùng

Định mức

Thành phố, Thị xã

420

Đồng bằng

435

Núi thấp

478

Núi cao

560

b) Định mức phân bổ cho trạm phát lại: 100 triệu đồng/trạm/năm.
5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thể dục thể thao - thông tin truyền thông: Phân bổ theo dân số.
ĐVT: đồng/ người/năm

Vùng

Định mức

Thành phố, Thị xã

9.000

Đồng bằng

5.500

Núi thấp

7.500

Núi cao

11.000

- Mức phân bổ chi theo dân số nếu chưa đạt mức tối thiểu là 650 triệu đồng/huyện thì được bổ sung thêm cho đạt mức tối thiểu.
- Những huyện có đội thông tin lưu động được bổ sung 150 triệu đồng/huyện/năm.
- Bổ sung kinh phí mua sách cho các thư viện huyện : 50 triệu đồng/huyện/năm.
- Bổ sung kinh phí thông tin, truyền thông cho huyện để thực hiện công tác quản lý bưu chính, viễn thông và Internet, công nghệ thông tin, báo chí và xuất bản,…: 60 triệu đồng/huyện/năm.
6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội.
6.1. Tiêu chí phân bổ: theo dân số và vùng miền.
6.2. Định mức phân bổ:
ĐVT: đồng/người/năm

Vùng

Định mức

Thành phố, Thị xã

36.835

Đồng bằng

91.980

Núi thấp

56.810

Núi cao

55.140

Định mức trên phân bổ để thực hiện các chế độ trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội trong danh sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm xây dựng dự toán; chế độ cho Hội người mù, quản trang, cứu trợ đột xuất; kinh phí quản lý đối tượng bảo trợ xã hội theo Thông tư số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC, chế độ trợ cấp khi thôi làm công tác hội theo quy định tại Khoản 5, Điều 10, Nghị định số 150/2006/NĐ-CP cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp huyện và đảm bảo xã hội khác theo quy định.
6.3. Bổ sung ngoài định mức:
- Trường hợp định mức phân bổ trên chưa đảm bảo nguồn kinh phí để thực hiện các chính sách tại điểm 6.2 nêu trên thì được bổ sung để đảm bảo chính sách theo quy định.
- Bổ sung kinh phí đảm bảo chế độ trợ cấp hàng tháng và mai táng phí cho cán bộ xã nghỉ việc theo Quyết định sô 111-HĐBT ngày 13/10/1991 của HĐBT và Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của HĐCP; Chế độ mai táng phí cho các đối tượng BTXH, cựu chiến binh, thanh niên xung phong, dân quân du kích.
- Bổ sung kinh phí thực hiện các đề án do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Kinh phí trả trợ cấp thường xuyên cho đối tượng Thanh niên xung phung hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến theo Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg.
- Bổ sung kinh phí mua qùa lễ, tết cho các đối tượng chính sách.
7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế:
a) Định mức phân bổ: 85 triệu đồng/ xã/ năm.
Mức phân bổ như trên để tạo nguồn cho huyện phân bổ cho các lĩnh vực: Sự nghiệp Nông- Lâm nghiệp, Thuỷ sản, Giao thông, Thuỷ lợi, Công nghiệp, Xây dựng, du lịch, ứng dụng công nghệ thông tin và sự nghiệp thị chính khác.
b) Định mức phân bổ chi sự nghiệp thị chính cho các huyện, thị xã, thành phố.
ĐVT: triệu đồng/Đô thị

TT

Đô thị

Định mức

1

Đô thị loại II

15.000

2

Đô thị Loại IV

5.000

3

Thị trấn huyện lỵ

500

- Định mức phân bổ trên để thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, hệ thống cấp thoát nước, vỉa hè, công viên và các sự nghiệp kiến thiết thị chính khác.
c) Định mức phân bổ chi sửa chữa thường xuyên đối với các tuyến đường tỉnh giao cho huyện quản lý:
ĐVT: triệu đồng/km/năm

TT

Loại đường

Định mức

1

Đường bộ miền xuôi

25

2

Đường bộ miền núi

34

3

Đường nội thị TP, thị xã:

Mặt đường rộng từ 6,5 m trở lên

20

Mặt đường rộng từ 3.0 m đến dưới 6,5 m

10

d) Hỗ trợ kinh phí diễn tập phòng chống bão lụt, cứu hộ cứu nạn : 70 triệu đồng/huyện/cuộc và diễn tập phòng chống cháy rừng: 50 triệu đồng/huyện/cuộc.

Content:
7.000

4

Núi cao

10.000

Đối với các huyện có dân số thấp, chi nghiệp vụ chưa đạt mức tối thiểu 400 triệu đồng/trung tâm/năm được bổ sung để đạt mức tối thiểu.
3. Các đơn vị sự nghiệp khác:
a) Định mức phân bổ: Tính theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Nội dung

Định mức

Định mức/biên chế

57

b) Bổ sung ngoài định mức:
- Phụ cấp đặc thù chuyên ngành.
- Kinh phí xuất bản Bản tin truyền thông sức khỏe, Bản tin y dược học và chuyên mục trên đài truyền hình cho trung tâm giáo dục truyền thông sức khỏe.
- Kinh phí mua hóa chất xét nghiệm; mua mẫu thuốc xét nghiệm; thuê phân tích mẫu theo quy định tại Thông tư 04/2010/TT-BYT ngày 12/2/2010; Thông tư 09/2010/TT-BYT ngày 28/4/2010 và Thông tư 12/2008/TTLT/BTC-BYT ngày 31/01/2008 của Bộ Y tế.
4. Chi hoạt động y tế xã:
a) Phân bổ theo trạm, vùng miền:
Đơn vị: Triệu đồng/trạm/năm

Vùng, miền

Định mức

- Thành phố, thị xã

180

- Đồng bằng

190

- Núi thấp

245

- Núi cao

255

b) Bổ sung ngoài định mức:
- Bổ sung chế độ phụ cấp theo Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở cùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Bổ sung chế độ y tế thôn bản theo Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
5. Chi nghiệp vụ sự nghiệp chuyên ngành: Bao gồm các nội dung chi:
- Kinh phí khen thưởng toàn ngành;
- Kinh phí hợp đồng đào tạo cán bộ y tế theo địa chỉ;
- Kinh phí tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cán bộ y tế cơ sở; cán bộ y tế cho Lào;
- Kinh phí điều dưỡng cán bộ y tế vùng cao;
- Kinh phí hoạt động quân dân y kết hợp;
- Kinh phí nghiên cứu đề tài khoa học cấp ngành;
- Kinh phí thẩm định gía thuốc để đấu thầu;
- Kinh phí thực hiện công tác phòng chống thiên tai;
- Kinh phí thi y tá, điều dưỡng viên giỏi toàn ngành;
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường trực các chương trình mục tiêu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
6. Kinh phí dự trữ thuốc phòng chống dịch.
V. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hoá, thể dục, thể thao, du lịch và thông tin truyền thông.
1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
2. Định mức phân bổ:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Nội dung

Định mức

Định mức/biên chế

57

3. Bổ sung ngoài định mức:
- Phụ cấp thanh sắc, đào tạo diễn viên tại chỗ;
- Kinh phí tổ chức hoạt động trưng bày hiện vật, sách báo; biên soạn lịch sử văn hóa; tổ chức các hoạt động thông tin cổ động văn hóa quần chúng; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ;
- Hỗ trợ kinh phí duy trì nghệ thuật truyền thống và kinh phí dựng vở mới;
- Mua sách báo, tạp chí thư viện; sưu tầm hiện vật và mua hiện vật khảo cổ;
- Kinh phí dựng kịch bản tham gia hội diễn văn hóa, nghệ thuật, thông tin cổ động toàn quốc;
- Kinh phí xây dựng tiểu phẩm sân khấu truyền hình về các chuyên đề ở địa phương;
- Kinh phí cấp không báo văn hóa và đời sống cho các xã, thôn bản miền núi theo Quyết định số 1916/QĐ-UBND ngày 2/7/2007;
- Hỗ trợ kinh phí tổ chức các ngày lễ lớn theo kế hoạch được duyệt;
- Hỗ trợ kinh phí chiếu phim, biểu diễn nghệ thuật phục vụ miền núi;
- Chi chế độ cho VĐV, HLV thể thao theo quy định hiện hành;
- Chi thi đấu các giải quốc gia, giải khu vực và giải quốc tế theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền;
- Chi nhiệm vụ văn hóa, TDTT và du lịch đột xuất khác;
- Hỗ trợ kinh phí đào tạo cầu thủ bóng đá trẻ.
4. Chi nghiệp vụ sự nghiệp chuyên ngành: Bao gồm các nội dung chi:
- Chi khen thưởng toàn ngành;
- Chi chỉ đạo quản lý xây dựng các thiết chế văn hóa;
- Chi quản lý các hoạt động thông tin và truyền thông;
- Chi quản lý các hoạt động du lịch;
- Chi quản lý hoạt động gia đình;
- Chi tổ chức các giải thi đấu phòng trào VH, TDTT toàn tỉnh (bao gồm cả cho người khuyết tật theo kế hoạch được duyệt);
- Kinh phí nghiên cứu đề tài khoa học cấp ngành;
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường trực các chương trình mục tiêu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
VII. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội.
1. Tiêu chí phân bổ:
Phân bổ theo biên chế và lao động hợp đồng có quỹ lương được cấp có thẩm quyền giao.
2. Định mức phân bổ:
Đơn vị tính: triệu đồng/người/năm

Nội dung

Định mức

Định mức /người

57

3. Bổ sung ngoài định mức:
- Chi chế độ phụ cấp ưu đãi, phụ cấp đặc thù cho cán bộ, nhân viên làm việc tại các cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định;
- Chi chế độ tiền ăn, thuốc điều trị, trợ cấp sinh hoạt cho đối tượng tại các cơ sở bảo trợ xã hội theo chế độ quy định.
4. Chi sự nghiệp chuyên ngành: Bao gồm các nội dung chi:
- Chi khen thưởng gặp mặt thân nhân liệt sĩ, người có công toàn ngành.
- Quà cho lãnh đạo tỉnh thăm hỏi các đối tượng ngày lễ tết, 27/7;
- Đoàn cán bộ tỉnh thăm viếng nghĩa trang liệt sỹ;
- Tiếp nhận hài cốt liệt sĩ;
- Bảo quản lưu trữ, sao hồ sơ đối tượng;
- Kinh phí nghiệp vụ quản lý đào tạo nghề;
- Kinh phí quản lý, triển khai các chính sách an sinh xã hội;
- Chi chương trình bảo vệ, chăm sóc trẻ em theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền;
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường trực các chương trình mục tiêu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
VIII. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình.
1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
2. Định mức phân bổ:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Nội dung

Định mức

Định mức/ biên chế

57

3. Bổ sung ngoài định mức:
- Hỗ trợ quỹ nhuận bút tin bài;
- Bổ sung chi hoạt động trạm phát sóng Kỳ Tân - Bá Thước;
- Chi thuê đường truyền tín hiệu và vệ tinh Vinasát theo hợp đồng với đài Trung ương.
IX. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ.
1. Phân bổ cho tổ chức sự nghiệp khoa học:
a) Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
b) Định mức phân bổ:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Nội dung

Định mức

Định mức/ biên chế

57

- Bổ sung ngoài định mức: Kinh phí thực hiện các đề án, dự án được cấp có thẩm quyền giao.
2. Phân bổ theo các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt.
3. Chi nghiệp vụ sự nghiệp chuyên ngành : Bao gồm các nội dung:
- Chi hoạt động hội đồng khoa học tỉnh;
- Chi hoạt động thông tin khoa học và công nghệ;
- Chi thống kê KHCN, XD cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực; quản lý an toàn bức xạ và hạt nhân, sở hữu trí tuệ.
X. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế.
1. Phân bổ cho tổ chức sự nghiệp kinh tế:
a) Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế, nhiệm vụ được giao .
b) Định mức phân bổ:
Đơn vị tính: triệu đồng/biên chế/năm

Nội dung

Định mức

Định mức/ biên chế

57

c) Bổ sung ngoài định mức:
- Bổ sung kinh phí thực hiện các đề án, dự án chuyên ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Bổ sung kinh phí mua trang phục chuyên ngành theo quy định.
- Bổ sung phụ cấp đặc thù chuyên ngành.
2. Phân bổ chi sửa chữa thường xuyên và sửa chữa định kỳ đường bộ và đường sông cấp tỉnh:
2.1. Tiêu chí phân bổ: theo Km đường giao thông Tỉnh quản lý (trừ số Km đã phân cấp cho huyện).
2.2. Định mức phân bổ: phân bổ cho năm đầu thời kỳ ổn định, các năm tiếp theo của thời kỳ ổn định sẽ điều chỉnh khi nhà nước thay đổi chính sách tiền lương cho phù hợp với khả năng nguồn tăng thu ngân sách địa phương.
a) Sửa chữa thường xuyên:
ĐVT: Triệu đồng/km/năm

TT

Loại đường, vùng

Định mức

1

Đường bộ miền xuôi

25

2

Đường bộ miền núi

34

3

Đường sông

17

b) Sửa chữa định kỳ:
- Sửa chữa định kỳ đường bộ tỉnh: bình quân thực hiện 20%/năm số km đường tỉnh, định mức chi 130 triệu đồng/km/năm.
- Sửa chữa định kỳ đường sông: Định mức chi 130 triệu đồng/ tuyến luồng lạch.
3. Chi quản lý hoạt động, duy tu bảo dưỡng, đầu tư hạ tầng xe buýt.
4. Chi sự nghiệp chuyên ngành:
- Kinh phí quản lý phòng chống thiên tai;
- Kinh phí quản lý chất lượng vật tư, hàng hoá và an toàn thực phẩm nông nghiệp;
- Kinh phí quản lý các chương trình, dự án phát triển kinh tế chuyên ngành.
5. Chi các chính sách kinh tế và hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch:
- Chi thực hiện các chính sách phát triển kinh tế do tỉnh ban hành;
- Chi nhiệm vụ quy hoạch theo quy định tại Thông tư 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 của Bộ Tài chính;
- Chi nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan quản lý nhà nước;
- Chi hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hội nhập và phát triển;
- Chi xúc tiến đầu tư;
- Chi xúc tiến thương mại;
- Chi xúc tiến du lịch.
6. Chi các nhiệm vụ kinh tế đột xuất khác.
XI. Phân bổ chi sự nghiệp môi trường.
1. Phân bổ theo các hợp đồng được ký kết.
2. Kinh phí hoạt động quan trắc môi trường.
3. Chi cho các dự án, đề án được phê duyệt.
4. Kinh phí tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và các hoạt động sự nghiệp môi trường khác theo Thông tư Liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT.
5. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường trực các chương trình mục tiêu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
6. Hỗ trợ kinh phí vận hành lò đốt rác thải rắn y tế tại các bệnh viện có lò đốt rác thải như sau:
ĐVT: Triệu đồng/lò đốt/năm

TT

Công suất lò đốt

Định mức

1

Lò đốt Hora công suất 400-500Kg/mẻ

750

2

Lò đốt của BV tuyến tỉnh và BV Đa khoa KV công suất từ 15 kg/mẻ đến dưới 400 kg/mẻ.

150

3

Lò đốt bệnh viện tuyến huyện có công suất dưới 15 kg/mẻ

100

Hỗ trợ kinh phí mua hóa chất xử lý chất thải lỏng y tế đối với các bệnh viện có hệ thống trạm xử lý nước thải đảm bảo môi trường.
ĐVT: Triệu đồng/ trạm /năm

TT

Công suất trạm xử lý chất thải lỏng

Định mức

1

Trạm có công suất từ 500m3/ngày đêm

230

2

Trạm có công suất từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm

110

3

Trạm có công suất dưới 200 m3/ngày đêm

60

Đối với các bệnh viện chưa có hệ thống xử lý nước thải được hỗ trợ 30 triệu đồng/bệnh viện/năm để mua hoá chất xử lý nước thải lỏng y tế.
XII. Phân bổ chi quốc phòng - an ninh.
Hỗ trợ theo các nội dung qui định tại Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ về quy định quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của Nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh theo khả năng ngân sách địa phương.
XIII. Hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp; tổ chức xã hội, tổ chức các hội - nghề nghiệp.
Đối với các tổ chức hội được nhà nước giao biên chế thì được ngân sách cấp kinh phí theo định mức chi của các tổ chức sự nghiệp.
XVI. Dự phòng ngân sách.
Mức phân bổ dự phòng ngân sách tỉnh bằng mức giao của Chính phủ cho NSĐP (sau khi trừ đi số phân bổ cho ngân sách cấp huyện, xã).
B. Định mức phân bổ Cấp huyện, thị xã, thành phố.
1. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính:
1.1. Tiêu chí phân bổ: Phân bổ theo biên chế và theo vùng miền.
1.2. Mức phân bổ:
ĐVT: Triệu đồng/biên chế/năm

Vùng miền

Định mức

1. QLNN, MT và các Đoàn thể

- Đồng bằng

60

- Thành phố

65

- TX, núi thấp

65

- Núi cao

70

2. Huyện, thị, Thành ủy

- Đồng bằng

75

- Thành phố

80

- TX, núi thấp

80

- Núi cao

85

Trong định mức đã bao gồm: chi chế độ con người (lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo lương), thông tin liên lạc; công tác phí, hội nghị phí; phúc lợi tập thể; văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu; bồi dưỡng tập huấn nghiệp vụ chuyên môn, chỉ đạo, kiểm tra, tuyên truyền phổ biến pháp luật, cải cách thủ tục hành chính, xây dựng văn bản pháp quy; sửa chữa bảo trì bảo dưỡng trang thiết bị, công sở; chế độ chi hoạt động công tác đảng theo Quyết định số 1691-QĐ/TU ngày 23/3/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Quyết định số 1424/QĐ-UBND ngày 28/4/2010 của UBND tỉnh; chi hoạt động tổ chức Đảng, hoạt động của Cựu chiến binh trong cơ quan, các khoản phụ cấp ưu đãi đặc thù chuyên ngành Thanh Tra, Kiểm tra Đảng,...
1.3. Bổ sung các hoạt động quản lý hành chính:
- Bổ sung cho huyện để tạo nguồn phân bổ chi cho nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện, kinh phí kỳ họp HĐND, giám sát của HĐND, chi cho phong trào vì sự tiến bộ của phụ nữ, chế độ phụ cấp cấp ủy, chi các ban chỉ đạo,… Mức phân bổ là 850 triệu đồng/huyện/năm cộng thêm mỗi xã 5 triệu đồng/năm.
- Bổ sung chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với các đối tượng do UBMT Tổ quốc thực hiện theo Quyết định số 130/QĐ-TTg. Kinh phí theo Quyết định số 16/2005/QĐ-UBND ngày 21/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ kinh phí từ NSNN cho tổ chức tôn giáo và chức sắc tôn giáo.
- Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp đại biểu HĐND huyện, chế độ tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với người làm công tác cơ yếu theo Thông tư Liên tịch số 04/2010/TTLT-BNV-BTC.
- Kinh phí mua trang phục 1 lần/khoá cho Ban Chấp hành Huyện uỷ và cán bộ công chức Huyện uỷ theo Quyết định số 1691-QĐ/TU ngày 23/3/2010 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Quyết định số 1424/QĐ-UBND ngày 28/4/2010 của UBND tỉnh, trang phục chuyên ngành khác theo quy định.
- Kinh phí mua báo cho chi bộ nông thôn: 950.000 đ/chi bộ/năm.
- Bổ sung chi đặc thù theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục:
2.1. Tiêu chí phân bổ: Theo học sinh và vùng miền.
2.2. Định mức phân bổ:
a) Cơ sở tính chỉ tiêu học sinh: theo quyết định giao của cấp có thẩm quyền.
b) Định mức phân bổ:
ĐVT: 1000 đồng/học sinh/năm

Chỉ tiêu

Định mức

1. Mầm non

Thành phố, thị xã

1.300

Đồng bằng

1.500

Núi thấp

1.700

Núi cao

2.100

2. Tiểu học

Thành phố, thị xã

2.800

Đồng bằng

3.000

Núi thấp

3.750

Núi cao

4.780

3. Trung học cơ sở

Thành phố, thị xã

3.800

Đồng bằng

4.000

Núi thấp

4.500

Núi cao

5.300

Đối với bậc học mầm non, định mức phân bổ đã bao gồm chế độ phụ cấp và các khoản đóng góp cho giáo viên mầm non ngoài biên chế theo chính sách tỉnh ban hành.
Định mức phân bổ đối với khối giáo dục để đảm bảo chi nghiệp vụ năm đầu thời kỳ ổn định tối thiểu là 10% .
2.3. Bổ sung ngoài định mức:
- Chế độ học bổng học sinh, chế độ trang cấp cho học sinh trường nội trú.
- Bù chênh lệch chính sách ưu đãi của các đối tượng được hưởng theo Nghị định số 61/2005/QĐ-TTg với mức hưởng chung của các cấp học.
- Bổ sung phụ cấp dạy lớp ghép với giáo viên tiểu học theo Quyết định số 15/2010/QĐ-TTg.
- Kinh phí bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức huyện.
- Kinh phí hỗ trợ hội khuyến học huyện, thị xã, thành phố: 40 triệu đồng/năm.
- Chi nghiệp vụ chuyên ngành: Phân bổ cho đơn vị huyện, thị xã, thành phố để thực hiện các hoạt động sự nghiệp của ngành như: Bồi dưỡng giáo viên thường xuyên và định kỳ; thi học sinh giỏi cấp huyện, kinh phí thi tốt nghiệp và các hoạt động chuyên ngành khác ... phân bổ theo số trường trực thuộc như sau:
ĐVT: Triệu đồng/huyện/năm

Vùng - tiêu chí

Định mức

1. Thành phố, Thị xã, đồng bằng

- Dưới 50 trường

450

- Từ 50 đến 100 trường

550

- Trên 100 trường

600

2. Núi thấp

- Dưới 50 trường

550

Vùng - tiêu chí

Định mức

- Từ 50 đến 100 trường

600

- Trên 100 trường

650

3. Núi cao

- Dưới 50 trường

600

- Từ 50 trường trở lên

670

3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo:
3.1. Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị huyện.
- Phân bổ chi cho bộ máy theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao: theo định mức phân bổ chi QLNN, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp huyện.
- Phân bổ hoạt động nghiệp vụ theo số xã:
ĐVT: triệu đồng/xã/năm

Vùng

Định mức

Thành phố, Thị xã

16

Đồng bằng

17

Núi thấp

18

Núi cao

19

3.2. Sự nghiệp giáo dục thường xuyên và dạy nghề huyện:
a) Bổ túc văn hoá (Định mức theo biên chế ):
Đơn vị: Triệu đồng/Biên chế/năm

Vùng

Định mức

Thành phố, Thị xã

54

Đồng bằng

56

Núi thấp

58

Núi cao

62

b) Định mức dạy nghề: Định mức phân bổ theo số xã và vùng miền.
ĐVT: Triệu đồng/xã/năm

Vùng

Định mức

Thành phố, Thị xã

14

Đồng bằng

15

Núi thấp

16

Núi cao

18

c) Đối với các huyện đã có các trường trung cấp nghề:
Định mức phân bổ theo số học viên chính quy bình quân được cấp có thẩm quyền thẩm định và công nhận như sau:
- Đào tạo Trung cấp nghề: 5.000.000 đồng/ học viên/năm.
- Đào tạo Sơ cấp nghề: 1.600.000 đồng/học viên/năm
Học viên bỡnh quõn trong năm bằng số học viên có mặt đầu năm xây dựng dự toán (ngày 1/1) trừ đi số học viên bình quân ra trường cộng với số học viên bình quân tuyển mới trong năm.
Chế độ đào tạo nghề cho lao động nông thôn thực hiện theo Nghị quyết 30a và Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ có quy định riêng.
4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình:
a) Định mức phân bổ cho đài phát thanh truyền hình cấp huyện:
ĐVT: Triệu đồng/huyện/ năm

Vùng

Định mức

Thành phố, Thị xã

420

Đồng bằng

435

Núi thấp

478

Núi cao

560

b) Định mức phân bổ cho trạm phát lại: 100 triệu đồng/trạm/năm.
5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thể dục thể thao - thông tin truyền thông: Phân bổ theo dân số.
ĐVT: đồng/ người/năm

Vùng

Định mức

Thành phố, Thị xã

9.000

Đồng bằng

5.500

Núi thấp

7.500

Núi cao

11.000

- Mức phân bổ chi theo dân số nếu chưa đạt mức tối thiểu là 650 triệu đồng/huyện thì được bổ sung thêm cho đạt mức tối thiểu.
- Những huyện có đội thông tin lưu động được bổ sung 150 triệu đồng/huyện/năm.
- Bổ sung kinh phí mua sách cho các thư viện huyện : 50 triệu đồng/huyện/năm.
- Bổ sung kinh phí thông tin, truyền thông cho huyện để thực hiện công tác quản lý bưu chính, viễn thông và Internet, công nghệ thông tin, báo chí và xuất bản,…: 60 triệu đồng/huyện/năm.
6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội.
6.1. Tiêu chí phân bổ: theo dân số và vùng miền.
6.2. Định mức phân bổ:
ĐVT: đồng/người/năm

Vùng

Định mức

Thành phố, Thị xã

36.835

Đồng bằng

91.980

Núi thấp

56.810

Núi cao

55.140

Định mức trên phân bổ để thực hiện các chế độ trợ cấp cho đối tượng bảo trợ xã hội trong danh sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại thời điểm xây dựng dự toán; chế độ cho Hội người mù, quản trang, cứu trợ đột xuất; kinh phí quản lý đối tượng bảo trợ xã hội theo Thông tư số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC, chế độ trợ cấp khi thôi làm công tác hội theo quy định tại Khoản 5, Điều 10, Nghị định số 150/2006/NĐ-CP cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp huyện và đảm bảo xã hội khác theo quy định.
6.3. Bổ sung ngoài định mức:
- Trường hợp định mức phân bổ trên chưa đảm bảo nguồn kinh phí để thực hiện các chính sách tại điểm 6.2 nêu trên thì được bổ sung để đảm bảo chính sách theo quy định.
- Bổ sung kinh phí đảm bảo chế độ trợ cấp hàng tháng và mai táng phí cho cán bộ xã nghỉ việc theo Quyết định sô 111-HĐBT ngày 13/10/1991 của HĐBT và Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của HĐCP; Chế độ mai táng phí cho các đối tượng BTXH, cựu chiến binh, thanh niên xung phong, dân quân du kích.
- Bổ sung kinh phí thực hiện các đề án do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Kinh phí trả trợ cấp thường xuyên cho đối tượng Thanh niên xung phung hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến theo Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg.
- Bổ sung kinh phí mua qùa lễ, tết cho các đối tượng chính sách.
Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế:
a) Định mức phân bổ: 85 triệu đồng/ xã/ năm.
Mức phân bổ như trên để tạo nguồn cho huyện phân bổ cho các lĩnh vực: Sự nghiệp Nông- Lâm nghiệp, Thuỷ sản, Giao thông, Thuỷ lợi, Công nghiệp, Xây dựng, du lịch, ứng dụng công nghệ thông tin và sự nghiệp thị chính khác.
b) Định mức phân bổ chi sự nghiệp thị chính cho các huyện, thị xã, thành phố.
ĐVT: triệu đồng/Đô thị

TT

Đô thị

Định mức

1

Đô thị loại II

15.000

2

Đô thị Loại IV

5.000

3

Thị trấn huyện lỵ

500

- Định mức phân bổ trên để thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, hệ thống cấp thoát nước, vỉa hè, công viên và các sự nghiệp kiến thiết thị chính khác.
c) Định mức phân bổ chi sửa chữa thường xuyên đối với các tuyến đường tỉnh giao cho huyện quản lý:
ĐVT: triệu đồng/km/năm

TT

Loại đường

Định mức

1

Đường bộ miền xuôi

25

2

Đường bộ miền núi

34

3

Đường nội thị TP, thị xã:

Mặt đường rộng từ 6,5 m trở lên

20

Mặt đường rộng từ 3.0 m đến dưới 6,5 m

10

d) Hỗ trợ kinh phí diễn tập phòng chống bão lụt, cứu hộ cứu nạn : 70 triệu đồng/huyện/cuộc và diễn tập phòng chống cháy rừng: 50 triệu đồng/huyện/cuộc.