Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1582/QĐ-UBND 2011 Đề án rà soát phát triển thủy lợi nhỏ dân tộc thiểu số Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/07/2011", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/07/2011", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/07/2011", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/07/2011", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/07/2011", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1582/QĐ-UBND 2011 Đề án rà soát phát triển thủy lợi nhỏ dân tộc thiểu số Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Đề án rà soát phát triển thủy lợi nhỏ vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011-2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Giải pháp thực hiện:
a) Tuyên truyền vận động:
- Tăng cường công tác giáo dục và nâng cao nhận thức của người dân về sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.
- Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ rừng nhằm bảo vệ nguồn sinh thủy cho các công trình.
- Vận động người dân áp dụng những biện pháp canh tác hợp lý để giảm thiểu xói mòn đất, nâng cao hiệu quả sử dụng các công trình thủy lợi.
b) Xây dựng kế hoạch, dự án đầu tư trọng điểm:
- Xây dựng kế hoạch đầu tư nâng cấp và khai thác các công trình thủy lợi nhỏ tại vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa một cách hiệu quả, khai thác hết năng lực thiết kế, đảm bảo có sự chuyển biến trong sản xuất nông nghiệp, nâng cao thu nhập người dân.
- Đầu tư xây dựng mới các công trình thủy lợi nhỏ theo quy hoạch thủy lợi của địa phương, trước mắt tập trung nguồn vốn cho các địa phương thường xuyên bị khô hạn, ngập úng; vị trí xây dựng công trình có điều kiện địa hình thuận lợi nhằm giảm suất đầu tư, nâng cao hiệu quả đầu tư.
- Ưu tiên đầu tư các công trình thủy lợi nhỏ cho 39 xã thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 1(2010-2015) và các xã nghèo thuộc phạm vi thực hiện Nghị quyết 30a của Chính phủ.
c) Cơ chế chính sách:
- Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án phát triển hệ thống kênh mương nội đồng.
- Xây dựng các cơ chế về thu hút đầu tư, phát triển thủy lợi vừa và nhỏ nhằm thu hút các thành phần kinh tế tham gia xây dựng công trình thủy lợi theo hướng xã hội hóa các công trình thủy lợi nhỏ và cực nhỏ.
- Giảm thiểu trình tự thủ tục về xây dựng cơ bản đối với các công trình thủy lợi nhỏ và cực nhỏ, kênh mương nội đồng để nâng cao hiệu quả vốn đầu tư.
- Xây dựng cơ chế quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình gắn với trách nhiệm và quyền lợi của người sử dụng nước.
d) Giải pháp về nguồn vốn:
- Đề nghị ngân sách Trung ương bố trí vốn hỗ trợ đầu tư các công trình có quy mô lớn hoặc cụm công trình tại những khu vực có nhiều công trình tập trung.
- Ngân sách địa phương bố trí vốn đầu tư cho các công trình quy mô nhỏ, nhu cầu bức thiết.
- Các nguồn vốn khác được huy động từ các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân và lồng ghép từ các chương trình, dự án liên quan trên địa bàn để đầu tư cho các công trình quy mô nhỏ và cực nhỏ.
- Khuyến khích người dân, cộng đồng dân cư tại địa phương đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác các công trình có quy mô nhỏ đến cực nhỏ.

Content:
Giải pháp thực hiện:
a) Tuyên truyền vận động:
- Tăng cường công tác giáo dục và nâng cao nhận thức của người dân về sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.
- Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ rừng nhằm bảo vệ nguồn sinh thủy cho các công trình.
- Vận động người dân áp dụng những biện pháp canh tác hợp lý để giảm thiểu xói mòn đất, nâng cao hiệu quả sử dụng các công trình thủy lợi.
b) Xây dựng kế hoạch, dự án đầu tư trọng điểm:
- Xây dựng kế hoạch đầu tư nâng cấp và khai thác các công trình thủy lợi nhỏ tại vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa một cách hiệu quả, khai thác hết năng lực thiết kế, đảm bảo có sự chuyển biến trong sản xuất nông nghiệp, nâng cao thu nhập người dân.
- Đầu tư xây dựng mới các công trình thủy lợi nhỏ theo quy hoạch thủy lợi của địa phương, trước mắt tập trung nguồn vốn cho các địa phương thường xuyên bị khô hạn, ngập úng; vị trí xây dựng công trình có điều kiện địa hình thuận lợi nhằm giảm suất đầu tư, nâng cao hiệu quả đầu tư.
- Ưu tiên đầu tư các công trình thủy lợi nhỏ cho 39 xã thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 1(2010-2015) và các xã nghèo thuộc phạm vi thực hiện Nghị quyết 30a của Chính phủ.
c) Cơ chế chính sách:
- Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án phát triển hệ thống kênh mương nội đồng.
- Xây dựng các cơ chế về thu hút đầu tư, phát triển thủy lợi vừa và nhỏ nhằm thu hút các thành phần kinh tế tham gia xây dựng công trình thủy lợi theo hướng xã hội hóa các công trình thủy lợi nhỏ và cực nhỏ.
- Giảm thiểu trình tự thủ tục về xây dựng cơ bản đối với các công trình thủy lợi nhỏ và cực nhỏ, kênh mương nội đồng để nâng cao hiệu quả vốn đầu tư.
- Xây dựng cơ chế quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình gắn với trách nhiệm và quyền lợi của người sử dụng nước.
d) Giải pháp về nguồn vốn:
- Đề nghị ngân sách Trung ương bố trí vốn hỗ trợ đầu tư các công trình có quy mô lớn hoặc cụm công trình tại những khu vực có nhiều công trình tập trung.
- Ngân sách địa phương bố trí vốn đầu tư cho các công trình quy mô nhỏ, nhu cầu bức thiết.
- Các nguồn vốn khác được huy động từ các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân và lồng ghép từ các chương trình, dự án liên quan trên địa bàn để đầu tư cho các công trình quy mô nhỏ và cực nhỏ.
- Khuyến khích người dân, cộng đồng dân cư tại địa phương đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác các công trình có quy mô nhỏ đến cực nhỏ.