Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3584/QĐ-UBND 2014 Bảo tồn Phát triển rừng đặc dụng Sơn La 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3584/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3584/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3584/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3584/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3584/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3584/QĐ-UBND 2014 Bảo tồn Phát triển rừng đặc dụng Sơn La 2020

Điều 1. Phê duyệt phê duyệt Quy hoạch Bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Sơn La đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Nội dung quy hoạch
2.1. Quy mô, diện tích các khu rừng đặc dụng
Tổng diện tích quy hoạch rừng đặc dụng tỉnh đến năm 2020 là 86.292 ha, chiếm 9,26% tổng diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh. Trong đó: Khu rừng đặc dụng Copia: 16.244,88 ha; khu rừng đặc dụng Sốp Cộp: 17.405,76 ha; khu rừng đặc dụng Xuân Nha: 18.267,5 ha; khu rừng đặc dụng Tà Xùa: 16.673,2 ha; khu rừng đặc dụng Mường La: 17.000 ha; khu rừng bảo vệ cảnh quan di tích lịch sử văn hóa: Khu rừng Đại tướng Võ Nguyên Giáp: 268,7 ha. Khu rừng lịch sử đền vua Lê Thánh Tông 16,3 ha. Khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học Tây Bắc: 415,7 ha.
2.2. Quy hoạch các phân khu chức năng
Tổng diện tích quy hoạch rừng đặc dụng tỉnh Sơn La đến năm 2020 là 86.292 ha, gồm:
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt (BVNN) là 45.201,9 ha trong đó: Khu rừng rừng đặc dụng Copia 6.468,6 ha; khu rừng đặc dụng Tà Xùa 15.026,32 ha; khu rừng đặc dụng Xuân Nha 10.693,3 ha; khu rừng đặc dụng Sốp Cộp 5.156,18 ha; rừng đặc dụng Mường La 7.156,74 ha; khu rừng đại tướng Võ Nguyên Giáp 268,7 ha; khu rừng vua Lê Thánh Tông 16,3 ha và khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học lâm nghiệp Tây Bắc 415,7 ha
- Phân khu phục hồi sinh thái (PHST) là 41.016,56 ha trong đó: khu rừng đặc dụng Copia 9.774,18 ha; khu rừng đặc dụng Tà Xùa 1.607,84 ha; khu rừng đặc dụng Xuân Nha 7.567,72 ha; khu rừng đặc dụng Sốp Cộp 12.230,58 ha và khu rừng đặc dụng Mường La 9.836,24 ha
- Phân khu dịch vụ hành chính (DVHC) là 73,54 ha; trong đó: khu rừng đặc dụng Copia 2,04 ha; khu rừng đặc dụng Tà Xùa 39 ha; khu rừng đặc dụng Xuân Nha 6,5 ha; khu rừng đặc dụng Sốp Cộp 19 ha và rừng đặc dụng Mường La 7 ha.
2.3. Quy hoạch lâm sinh, bảo tồn động vật rừng, phục hồi hệ sinh thái rừng và đa dạng sinh học
a) Quy hoạch bảo tồn, bảo vệ rừng
- Diện tích bảo tồn, bảo vệ rừng 79.827,7 ha, trong đó: diện tích các khu rừng đặc dụng 79.127 ha; Khu rừng bảo vệ cảnh quan di tích lịch sử văn hóa 285 ha; Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học 415,7 ha.
- Tiến độ thực hiện: Đến năm 2015 là 73.049,7 ha và đến năm 2020 là 79.827,7 ha.

Content:
Quy hoạch bảo tồn, bảo vệ rừng
- Diện tích bảo tồn, bảo vệ rừng 79.827,7 ha, trong đó: diện tích các khu rừng đặc dụng 79.127 ha; Khu rừng bảo vệ cảnh quan di tích lịch sử văn hóa 285 ha; Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học 415,7 ha.
- Tiến độ thực hiện: Đến năm 2015 là 73.049,7 ha và đến năm 2020 là 79.827,7 ha.