Document: Khoản 2 Điều 2 Thông tư 123/2011/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý, khai thác phần mềm quản lý đăng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/08/2011", "sign_number": "123/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/08/2011", "sign_number": "123/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/08/2011", "sign_number": "123/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/08/2011", "sign_number": "123/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "31/08/2011", "sign_number": "123/2011/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Thông tư 123/2011/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý, khai thác phần mềm quản lý đăng

Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
2. Thông tư này không áp dụng đối với đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Ðiều 3. Giải thích từ ngữ
1. Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước là ứng dụng dịch vụ tài chính công trực tuyến hỗ trợ Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện:
a) Tin học hoá quá trình báo cáo kê khai tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
b) Theo dõi tình hình biến động (tăng, giảm, thay đổi thông tin) của các loại tài sản nhà nước phải báo cáo kê khai;
c) In báo cáo kê khai tài sản nhà nước, các báo cáo tổng hợp tình hình kê khai tài sản nhà nước;
d) Tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cả nước, của từng Bộ, cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, từng cơ quan, tổ chức, đơn vị để hình thành Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
2. Chứng thư số áp dụng cho Phần mềm là một dạng chứng thư điện tử do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp (dịch vụ chứng thực chữ ký số) để đảm bảo tính bảo mật của Phần mềm.

Content:
Thông tư này không áp dụng đối với đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
Ðiều 3. Giải thích từ ngữ
1. Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước là ứng dụng dịch vụ tài chính công trực tuyến hỗ trợ Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện:
a) Tin học hoá quá trình báo cáo kê khai tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
b) Theo dõi tình hình biến động (tăng, giảm, thay đổi thông tin) của các loại tài sản nhà nước phải báo cáo kê khai;
c) In báo cáo kê khai tài sản nhà nước, các báo cáo tổng hợp tình hình kê khai tài sản nhà nước;
d) Tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của cả nước, của từng Bộ, cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, từng cơ quan, tổ chức, đơn vị để hình thành Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
Chứng thư số áp dụng cho Phần mềm là một dạng chứng thư điện tử do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp (dịch vụ chứng thực chữ ký số) để đảm bảo tính bảo mật của Phần mềm.