Document: Điều 1 Quyết định 20/2014/QĐ-UBND sửa đổi 23/2011/QĐ-UBND đơn giá thuê đất cho thuê mặt nước biển Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "20/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "20/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "20/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "20/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "20/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 20/2014/QĐ-UBND sửa đổi 23/2011/QĐ-UBND đơn giá thuê đất cho thuê mặt nước biển Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 1, Điều 1 của Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, như sau:
“1. Đơn giá thuê đất
a) Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ % (phần trăm) đơn giá thuê đất nhân với giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đầu năm hoặc quyết định theo quy định của Chính phủ, cụ thể như sau:

TT

Huyện, thị xã, thành phố

Tỷ lệ đơn giá cho thuê đất

1

Đất phi nông nghiệp tại thành phố Rạch Giá (trừ xã Phi Thông và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp).

1,5%

2

Đất nông nghiệp; khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất phi nông nghiệp tại khu vực còn lại và xã Phi Thông, thành phố Rạch Giá.

0,75%

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 1, Điều 1 của Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, như sau:
“1. Đơn giá thuê đất
a) Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ % (phần trăm) đơn giá thuê đất nhân với giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đầu năm hoặc quyết định theo quy định của Chính phủ, cụ thể như sau:

TT

Huyện, thị xã, thành phố

Tỷ lệ đơn giá cho thuê đất

1

Đất phi nông nghiệp tại thành phố Rạch Giá (trừ xã Phi Thông và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp).

1,5%

2

Đất nông nghiệp; khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất phi nông nghiệp tại khu vực còn lại và xã Phi Thông, thành phố Rạch Giá.

0,75%