Document: Điểm u Khoản 8 Điều 1 Quyết định 13/2019/QĐ-UBND quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/06/2019", "sign_number": "13/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Minh Phụng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/06/2019", "sign_number": "13/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Minh Phụng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/06/2019", "sign_number": "13/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Minh Phụng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/06/2019", "sign_number": "13/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Minh Phụng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/06/2019", "sign_number": "13/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Minh Phụng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm u Khoản 8 Điều 1 Quyết định 13/2019/QĐ-UBND quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương Kiên Giang

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, ban hành kèm theo Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND, ngày 03 tháng 6 năm 2015, của UBND tỉnh Kiên Giang:
...
8. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 15. Mức chi hoạt động khuyến công địa phương
1. Mức chi cụ thể
...
u) Chi tổ chức các lóp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo:
- Chi đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động áp dụng theo Thông tư số 152/2016/TT-BTC, ngày 17 tháng 10 năm 2016, của Bộ Tài chính, quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng.
- Chi đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp để duy trì, phát triển nghề và hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương trình đào tạo nghề, nâng cao tay nghề, truyền nghề ở nông thôn. Mức chi theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
v) Chi thù lao cho cộng tác viên khuyến công: Mức chi thù lao cho cộng tác viên khuyến công tối đa không quá 1,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
x) Chi hỗ trợ các phòng trưng bày để giới thiệu, quảng bá sản phẩm tại các cơ sở công nghiệp nông thôn:
- Cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp quốc gia: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày. Mức hỗ trợ tối đa không quá 70 triệu đồng/phòng trưng bày.
- Cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày. Mức hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/phòng trưng bày.
- Cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày. Mức hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng/phòng trưng bày.
y) Chi quản lý chương trình đề án khuyến công địa phương
- Sở Công Thương là cơ quan quản lý kinh phí khuyến công được sử dụng tối đa 1,5% kinh phí khuyến công do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công; chi khác (nếu có). Nội dung và kinh phí do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Trung tâm Khuyến công và Tư vấn công nghiệp - Sở Công Thương, là đơn vị triển khai thực hiện đề án khuyến công được chi tối đa 3% dự toán đề án khuyến công để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có); chi tối đa 4% đối với đề án khuyến công ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, huyện nghèo theo quy định của Chính phủ.
2. Mức chi chung
Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công địa phương phải thực hiện theo đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Trường hợp các văn bản áp dụng dưới đây bị thay thế thì được áp dụng theo các văn bản mới để thực hiện. Cụ thể một số mức chi sau:
a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo về khuyến công và giới thiệu, hướng dẫn kỹ thuật, phổ biến kiến thức, nâng cao năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn thực hiện theo Thông tư số 76/2018/TT-BTC, ngày 17 tháng 8 năm 2018, của Bộ Tài chính, về việc hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
b) Chi tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề thực hiện theo Thông tư số 152/2016/TT-BTC, ngày 17 tháng 10 năm 2016, của Bộ Tài chính, quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng (bao gồm hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại trong thời gian học nghề cho học viên là thợ giỏi và nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp học nâng cao để trở thành giáo viên dạy nghề).
c) Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn và diễn đàn thực hiện theo Nghị quyết số 90/2017/NQ-HĐND, ngày 20 tháng 7 năm 2017, của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang, quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
d) Chi tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm, khảo sát, hội chợ triển lãm, hội thảo và diễn đàn tại nước ngoài thực hiện theo Thông tư số 102/2012/TT-BTC, ngày 21 tháng 6 năm 2012, của Bộ Tài chính, quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí.
đ) Chi tổ chức trao đổi, học tập kinh nghiệm về công tác khuyến công, khuyến khích phát triển công nghiệp, quản lý cụm công nghiệp, sản xuất sạch hơn với các tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua hội nghị, hội thảo, diễn đàn tại Kiên Giang thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo.
e) Chi tổ chức các cuộc thi, cuộc vận động về các hoạt động khuyến công, thực hiện theo Thông tư số 55/2013/TT-BTC, ngày 06 tháng 5 năm 2013, của Bộ Tài chính, quy định quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện Đề án xây dựng đời sống văn hóa công nhân ở các khu công nghiệp đến năm 2015, định hướng đến năm 2020.
g) Chi tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực quản lý, năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên và cán bộ khuyến công thực hiện theo Nghị quyết số 181/2018/NQ-HĐND, ngày 14 tháng 12 năm 2018, của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang, quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Kiên Giang.
h) Chi tổ chức các khóa đào tạo khởi sự, quản trị doanh nghiệp thực hiện theo Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC, ngày 13 tháng 8 năm 2014, của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính, hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
i) Chi ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện theo Thông tư số 194/2012/TT-BTC, ngày 15 tháng 11 năm 2012, của Bộ Tài chính, hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
k) Chi thuê chuyên gia thực hiện theo Thông tư số 02/2015/TT- BLĐTBXH, ngày 12 tháng 01 năm 2015, của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước.
l) Chi nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn công nghiệp - Sở Công Thương, cấp tỉnh. Mức chi theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”

Content:
Chi tổ chức các lóp bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo:
- Chi đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động áp dụng theo Thông tư số 152/2016/TT-BTC, ngày 17 tháng 10 năm 2016, của Bộ Tài chính, quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng.
- Chi đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp để duy trì, phát triển nghề và hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương trình đào tạo nghề, nâng cao tay nghề, truyền nghề ở nông thôn. Mức chi theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
v) Chi thù lao cho cộng tác viên khuyến công: Mức chi thù lao cho cộng tác viên khuyến công tối đa không quá 1,0 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
x) Chi hỗ trợ các phòng trưng bày để giới thiệu, quảng bá sản phẩm tại các cơ sở công nghiệp nông thôn:
- Cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp quốc gia: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày. Mức hỗ trợ tối đa không quá 70 triệu đồng/phòng trưng bày.
- Cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày. Mức hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/phòng trưng bày.
- Cơ sở công nghiệp nông thôn có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh: Chi phí mua sắm ban đầu trang thiết bị, dụng cụ quản lý dùng để trưng bày. Mức hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng/phòng trưng bày.
y) Chi quản lý chương trình đề án khuyến công địa phương
- Sở Công Thương là cơ quan quản lý kinh phí khuyến công được sử dụng tối đa 1,5% kinh phí khuyến công do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công; chi khác (nếu có). Nội dung và kinh phí do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Trung tâm Khuyến công và Tư vấn công nghiệp - Sở Công Thương, là đơn vị triển khai thực hiện đề án khuyến công được chi tối đa 3% dự toán đề án khuyến công để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có); chi tối đa 4% đối với đề án khuyến công ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, huyện nghèo theo quy định của Chính phủ.
2. Mức chi chung
Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công địa phương phải thực hiện theo đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Trường hợp các văn bản áp dụng dưới đây bị thay thế thì được áp dụng theo các văn bản mới để thực hiện. Cụ thể một số mức chi sau:
a) Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo về khuyến công và giới thiệu, hướng dẫn kỹ thuật, phổ biến kiến thức, nâng cao năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn thực hiện theo Thông tư số 76/2018/TT-BTC, ngày 17 tháng 8 năm 2018, của Bộ Tài chính, về việc hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.
b) Chi tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề thực hiện theo Thông tư số 152/2016/TT-BTC, ngày 17 tháng 10 năm 2016, của Bộ Tài chính, quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng (bao gồm hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại trong thời gian học nghề cho học viên là thợ giỏi và nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp học nâng cao để trở thành giáo viên dạy nghề).
c) Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn và diễn đàn thực hiện theo Nghị quyết số 90/2017/NQ-HĐND, ngày 20 tháng 7 năm 2017, của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang, quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
d) Chi tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm, khảo sát, hội chợ triển lãm, hội thảo và diễn đàn tại nước ngoài thực hiện theo Thông tư số 102/2012/TT-BTC, ngày 21 tháng 6 năm 2012, của Bộ Tài chính, quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí.
đ) Chi tổ chức trao đổi, học tập kinh nghiệm về công tác khuyến công, khuyến khích phát triển công nghiệp, quản lý cụm công nghiệp, sản xuất sạch hơn với các tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua hội nghị, hội thảo, diễn đàn tại Kiên Giang thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo.
e) Chi tổ chức các cuộc thi, cuộc vận động về các hoạt động khuyến công, thực hiện theo Thông tư số 55/2013/TT-BTC, ngày 06 tháng 5 năm 2013, của Bộ Tài chính, quy định quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện Đề án xây dựng đời sống văn hóa công nhân ở các khu công nghiệp đến năm 2015, định hướng đến năm 2020.
g) Chi tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực quản lý, năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên và cán bộ khuyến công thực hiện theo Nghị quyết số 181/2018/NQ-HĐND, ngày 14 tháng 12 năm 2018, của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang, quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Kiên Giang.
h) Chi tổ chức các khóa đào tạo khởi sự, quản trị doanh nghiệp thực hiện theo Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC, ngày 13 tháng 8 năm 2014, của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính, hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
i) Chi ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện theo Thông tư số 194/2012/TT-BTC, ngày 15 tháng 11 năm 2012, của Bộ Tài chính, hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
k) Chi thuê chuyên gia thực hiện theo Thông tư số 02/2015/TT- BLĐTBXH, ngày 12 tháng 01 năm 2015, của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước.
l) Chi nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn công nghiệp - Sở Công Thương, cấp tỉnh. Mức chi theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”