Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 421/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển giao thông 2012

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "20/03/2012", "sign_number": "421/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "20/03/2012", "sign_number": "421/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "20/03/2012", "sign_number": "421/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "20/03/2012", "sign_number": "421/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "20/03/2012", "sign_number": "421/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 421/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển giao thông 2012

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5.032,3

2

Đường thủy nội địa

324,0

3

Đường sắt

120,0

Tổng cộng

5.476,3

Tổng quỹ đất 5.476,3 ha, chiếm 5,91% diện tích toàn tỉnh.
3.2. Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030:

TT

Phương thức vận tải

Giai đoạn 2011-2015 (tỷ đồng)

Giai đoạn 2016-2020 (tỷ đồng)

Giai đoạn 2021-2030 (tỷ đồng)

Tổng cộng (tỷ đồng)

I

Đường bộ

34.024,7

14.382,9

13.513,5

61.921,1

1

Vốn địa phương

11.580,5

3.195,1

4.866,3

19.641,9

a

Nguồn đổi đất (BT)

8.565,0

-

-

-

b

Nguồn ngân sách tỉnh

3.015,5

-

-

-

2

Vốn khác

22.444,2

11.187,8

8.647,2

42.279,2

II

Đường thủy nội địa

278,0

562,0

355,0

1.195,0

1

Vốn địa phương

0

0

0

0

2

Vốn khác

278,0

562,0

355,0

1.195,0

III

Đường sắt

180,0

180,0

13.771,0

14.131,0

1

Vốn địa phương

0

0

0

0

2

Vốn khác

180,0

180,0

13.771,0

14.131,0

Tổng cộng

34.482,7

15.124,9

27.639,5

77.247,1

IV. CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU:
1. Giải pháp, chính sách phát triển vận tải:
- Tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải, dịch vụ vận tải; đổi mới phương tiện, công nghệ, trang thiết bị dịch vụ vận tải, ưu tiên phát triển vận tải container, đa phương thức và dịch vụ logistics để điều tiết hợp lý giữa các phương thức vận tải.
- Có chính sách hỗ trợ, ưu tiên phát triển vận tải hành khách công cộng, phát triển các tuyến xe buýt nội tỉnh, liên tỉnh trong khu vực, đồng thời kiểm soát sự phát triển phương tiện cá nhân.
- Tổ chức hợp lý các đầu mối vận tải, đặc biệt tại khu vực thành phố Hưng Yên, Phố Nối và thị trấn Văn Giang; tập trung, huy động nguồn lực đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống bến bãi xe trên địa bàn các huyện, thành phố.
2. Giải pháp, chính sách phát triển kết cấu hạ tầng giao thông:
- Giai đoạn đến năm 2015, tập trung đầu tư cho kết cấu hạ tầng giao thông để tăng khả năng liên kết vùng, liên kết giữa các phương thức vận tải và giải quyết tình trạng quá tải cho hệ thống mạng lưới giao thông đường bộ của tỉnh.
- Huy động tối đa mọi nguồn lực, chú trọng nguồn nội lực, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, từ nhiều thành phần kinh tế, dưới nhiều hình thức để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông như BT, BOT, PPP,...
- Ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đặc biệt là trong phát triển giao thông nông thôn.
- Tăng cường công tác quản lý bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, dành phần vốn phù hợp cho công tác quản lý bảo trì. Sớm hình thành quỹ bảo trì đường bộ của tỉnh.
3. Giải pháp, chính sách đảm bảo an toàn giao thông:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kết hợp với tăng cường cưỡng chế việc thi hành pháp luật về vi phạm hành lang giao thông và trật tự an toàn giao thông;
- Tổ chức thẩm định an toàn giao thông đối với tất cả các công trình nâng cấp và xây dựng mới, tăng cường áp dụng các công nghệ giao thông thông minh để hỗ trợ và kiểm soát giao thông;
- Nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch và quản lý người điều khiển phương tiện vận tải, chất lượng kiểm định phương tiện cơ giới.
4. Giải pháp, chính sách bảo vệ môi trường:
- Quản lý chặt chẽ việc thực hiện đánh giá tác động môi trường các dự án phát triển giao thông vận tải, đặc biệt là các dự án đường cao tốc đi qua các khu vực bảo tồn, di tích lịch sử, đô thị; thực hiện tốt công tác giám sát quản lý môi trường và tăng cường kiểm tra thường xuyên bảo vệ môi trường đối với các đơn vị xây dựng, sản xuất, kinh doanh giao thông vận tải;
- Kiểm soát chất lượng phương tiện và nhiên liệu, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; khuyến khích sử dụng phương tiện và nhiên liệu sạch.

Content:
5.032,3

2

Đường thủy nội địa

324,0

3

Đường sắt

120,0

Tổng cộng

5.476,3

Tổng quỹ đất 5.476,3 ha, chiếm 5,91% diện tích toàn tỉnh.
3.2. Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển giao thông vận tải tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2020 và định hướng đến năm 2030:

TT

Phương thức vận tải

Giai đoạn 2011-2015 (tỷ đồng)

Giai đoạn 2016-2020 (tỷ đồng)

Giai đoạn 2021-2030 (tỷ đồng)

Tổng cộng (tỷ đồng)

I

Đường bộ

34.024,7

14.382,9

13.513,5

61.921,1

1

Vốn địa phương

11.580,5

3.195,1

4.866,3

19.641,9

a

Nguồn đổi đất (BT)

8.565,0

-

-

-

b

Nguồn ngân sách tỉnh

3.015,5

-

-

-

2

Vốn khác

22.444,2

11.187,8

8.647,2

42.279,2

II

Đường thủy nội địa

278,0

562,0

355,0

1.195,0

1

Vốn địa phương

0

0

0

0

2

Vốn khác

278,0

562,0

355,0

1.195,0

III

Đường sắt

180,0

180,0

13.771,0

14.131,0

1

Vốn địa phương

0

0

0

0

2

Vốn khác

180,0

180,0

13.771,0

14.131,0

Tổng cộng

34.482,7

15.124,9

27.639,5

77.247,1

IV. CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU:
1. Giải pháp, chính sách phát triển vận tải:
- Tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải, dịch vụ vận tải; đổi mới phương tiện, công nghệ, trang thiết bị dịch vụ vận tải, ưu tiên phát triển vận tải container, đa phương thức và dịch vụ logistics để điều tiết hợp lý giữa các phương thức vận tải.
- Có chính sách hỗ trợ, ưu tiên phát triển vận tải hành khách công cộng, phát triển các tuyến xe buýt nội tỉnh, liên tỉnh trong khu vực, đồng thời kiểm soát sự phát triển phương tiện cá nhân.
- Tổ chức hợp lý các đầu mối vận tải, đặc biệt tại khu vực thành phố Hưng Yên, Phố Nối và thị trấn Văn Giang; tập trung, huy động nguồn lực đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống bến bãi xe trên địa bàn các huyện, thành phố.
2. Giải pháp, chính sách phát triển kết cấu hạ tầng giao thông:
- Giai đoạn đến năm 2015, tập trung đầu tư cho kết cấu hạ tầng giao thông để tăng khả năng liên kết vùng, liên kết giữa các phương thức vận tải và giải quyết tình trạng quá tải cho hệ thống mạng lưới giao thông đường bộ của tỉnh.
- Huy động tối đa mọi nguồn lực, chú trọng nguồn nội lực, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, từ nhiều thành phần kinh tế, dưới nhiều hình thức để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông như BT, BOT, PPP,...
- Ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đặc biệt là trong phát triển giao thông nông thôn.
- Tăng cường công tác quản lý bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, dành phần vốn phù hợp cho công tác quản lý bảo trì. Sớm hình thành quỹ bảo trì đường bộ của tỉnh.
3. Giải pháp, chính sách đảm bảo an toàn giao thông:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kết hợp với tăng cường cưỡng chế việc thi hành pháp luật về vi phạm hành lang giao thông và trật tự an toàn giao thông;
- Tổ chức thẩm định an toàn giao thông đối với tất cả các công trình nâng cấp và xây dựng mới, tăng cường áp dụng các công nghệ giao thông thông minh để hỗ trợ và kiểm soát giao thông;
- Nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch và quản lý người điều khiển phương tiện vận tải, chất lượng kiểm định phương tiện cơ giới.
4. Giải pháp, chính sách bảo vệ môi trường:
- Quản lý chặt chẽ việc thực hiện đánh giá tác động môi trường các dự án phát triển giao thông vận tải, đặc biệt là các dự án đường cao tốc đi qua các khu vực bảo tồn, di tích lịch sử, đô thị; thực hiện tốt công tác giám sát quản lý môi trường và tăng cường kiểm tra thường xuyên bảo vệ môi trường đối với các đơn vị xây dựng, sản xuất, kinh doanh giao thông vận tải;
- Kiểm soát chất lượng phương tiện và nhiên liệu, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; khuyến khích sử dụng phương tiện và nhiên liệu sạch.