Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1133/QĐ-UBND 2017 phát triển rừng ven biển biến đổi khí hậu Quảng Trị 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "29/05/2017", "sign_number": "1133/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "29/05/2017", "sign_number": "1133/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "29/05/2017", "sign_number": "1133/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "29/05/2017", "sign_number": "1133/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "29/05/2017", "sign_number": "1133/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1133/QĐ-UBND 2017 phát triển rừng ven biển biến đổi khí hậu Quảng Trị 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 tỉnh Quảng Trị với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Nhiệm vụ quy hoạch
2.1. Nhiệm vụ giai đoạn 2016 - 2020
Quản lý, bảo vệ toàn bộ diện tích rừng trên địa bàn ven biển tỉnh Quảng Trị, gồm 10.838,7 ha rừng, trong đó có 1.587,7 ha rừng tự nhiên và 9.251,0 ha rừng trồng. Tổ chức trồng rừng trên diện tích quy hoạch trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên, nâng cấp rừng trồng kém chất lượng, trồng cây phân tán, xây dựng hạ tầng lâm sinh, nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Tổ chức bảo vệ rừng khoảng 22.184 lượt ha, bình quân khoảng 4.437 lượt ha/năm. Trong đó: khoán bảo vệ rừng phòng hộ, đặc dụng từ nguồn vốn ngân sách có lập hồ sơ thiết kế dự toán được phê duyệt khoảng 15.556 lượt ha, bình quân khoán 3.111 ha/năm; bảo vệ rừng sản xuất do hộ gia đình, cá nhân, tổ chức tự bảo vệ khoảng 6.628 lượt ha, bình quân khoán bảo vệ khoảng 1.325 lượt ha/năm.;
- Trồng rừng phòng hộ 900 ha, bình quân trồng khoảng 180 ha/năm;
- Trồng rừng sản xuất 2.045 ha, trong đó trồng mới trên đất chưa có rừng khoảng 223 ha; trồng lại rừng sau khai thác khoảng 1.822 ha; bình quân trồng 409 ha/năm, trong đó trồng mới bình quân khoảng 44 ha/năm và trồng lại rừng sau khai thác 364 ha/năm;
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên có trồng bổ sung cây bản địa 5.105 lượt ha, bình quân thực hiện khoảng 1.021 lượt ha/năm;
- Nâng cấp, trồng phục hồi rừng trồng kém chất lượng 2.317 ha, bình quân thực hiện khoảng 463 ha/năm;
- Trồng cây phân tán quy đông đặc 330 ha, tương đương 1 triệu cây phân tán; bình quân trồng khoảng 66 ha/năm, tương đương 200 ngàn cây/năm;
- Khai thác gỗ rừng trồng sản xuất: 250 - 350 ha/năm; bình quân khai thác khoảng 13.000 - 18.000 m3/năm;
- Hỗ trợ cấp chứng chỉ rừng bền vững: 450 ha, trong đó cấp mới cho hộ gia đình cá nhân khoảng 250 ha;
- Xây dựng hạ tầng lâm sinh: 55 km đường ranh cản lửa rải đất cấp phối kết hợp làm đường dân sinh, 55 biển báo bảo vệ rừng; 12 chòi canh lửa rừng; 10 điểm tiếp nước; 05 vườn ươm cây giống lâm nghiệp phục vụ trồng rừng ven biển;
- Tạo việc làm mới cho khoảng 4.000 - 6.000 lao động;
- Tập huấn kỹ thuật lâm sinh, khuyến lâm, bảo vệ và phát triển rừng ven biển 100 lớp, bình quân 20 lớp/năm;
- Khuyến khích xây dựng các mô hình du lịch sinh thái vùng ven biển; các mô hình sản xuất nông lâm kết hợp, phát triển trang trại, gia trại trên đất cát, vùng ven biển tại các địa phương có tiềm năng, lợi thế;
- Đối với các Hạng mục trong Khu kinh tế Đông Nam đã có dự án đầu tư trước năm 2020 thì giữ nguyên hiện trạng, không quy hoạch phát triển rừng, trồng rừng tại các khu vực đã có dự. Nếu có dự án đầu tư đăng ký mới sớm hơn so với dự kiến thì ưu tiên thực hiện quy hoạch Khu kinh tế Đông Nam theo Quyết định số 1936/2016/QĐ-TTg ngày 11/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Đối với các khu vực quy hoạch cây xanh cách ly thì đưa vào quy hoạch hỗ trợ trồng cây phân tán.
2.2. Tầm nhìn đến năm 2030:
Tập trung bảo vệ và phát triển rừng bền vững trên diện tích đã quy hoạch; tiếp tục đầu tư thực hiện một số hạng mục chính như sau:
- Quản lý bảo vệ toàn bộ diện tích rừng hiện có, khoảng 10.749,4 ha. Hỗ trợ khoán bảo vệ rừng phòng hộ đặc dụng từ nguồn ngân sách Nhà nước có đầu tư thiết kế dự toán được phê duyệt 57.440 lượt ha; bình quân thực hiện 5.744 lượt ha/năm;
- Trồng lại rừng sản xuất sau khai thác 2.404 ha; bình quân thực hiện 240 ha/năm;
- Trồng cây phân tán quy đông đặc 660 ha, bình quân thực hiện 66 ha/năm, tương đương 200 ngàn cây/năm;
- Xây dựng đường ranh cản lửa phòng cháy, phục vụ chữa cháy rừng kết hợp làm đường dân sinh khoảng 70 km; bình quân thực hiện 7,0 km/năm;
- Tuyên truyền tập huấn kỹ thuật lâm sinh, PCCCR… khoảng 200 lớp; bình quân thực hiện 20 lớp/năm.

Content:
Nhiệm vụ quy hoạch
2.1. Nhiệm vụ giai đoạn 2016 - 2020
Quản lý, bảo vệ toàn bộ diện tích rừng trên địa bàn ven biển tỉnh Quảng Trị, gồm 10.838,7 ha rừng, trong đó có 1.587,7 ha rừng tự nhiên và 9.251,0 ha rừng trồng. Tổ chức trồng rừng trên diện tích quy hoạch trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên, nâng cấp rừng trồng kém chất lượng, trồng cây phân tán, xây dựng hạ tầng lâm sinh, nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Tổ chức bảo vệ rừng khoảng 22.184 lượt ha, bình quân khoảng 4.437 lượt ha/năm. Trong đó: khoán bảo vệ rừng phòng hộ, đặc dụng từ nguồn vốn ngân sách có lập hồ sơ thiết kế dự toán được phê duyệt khoảng 15.556 lượt ha, bình quân khoán 3.111 ha/năm; bảo vệ rừng sản xuất do hộ gia đình, cá nhân, tổ chức tự bảo vệ khoảng 6.628 lượt ha, bình quân khoán bảo vệ khoảng 1.325 lượt ha/năm.;
- Trồng rừng phòng hộ 900 ha, bình quân trồng khoảng 180 ha/năm;
- Trồng rừng sản xuất 2.045 ha, trong đó trồng mới trên đất chưa có rừng khoảng 223 ha; trồng lại rừng sau khai thác khoảng 1.822 ha; bình quân trồng 409 ha/năm, trong đó trồng mới bình quân khoảng 44 ha/năm và trồng lại rừng sau khai thác 364 ha/năm;
- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên có trồng bổ sung cây bản địa 5.105 lượt ha, bình quân thực hiện khoảng 1.021 lượt ha/năm;
- Nâng cấp, trồng phục hồi rừng trồng kém chất lượng 2.317 ha, bình quân thực hiện khoảng 463 ha/năm;
- Trồng cây phân tán quy đông đặc 330 ha, tương đương 1 triệu cây phân tán; bình quân trồng khoảng 66 ha/năm, tương đương 200 ngàn cây/năm;
- Khai thác gỗ rừng trồng sản xuất: 250 - 350 ha/năm; bình quân khai thác khoảng 13.000 - 18.000 m3/năm;
- Hỗ trợ cấp chứng chỉ rừng bền vững: 450 ha, trong đó cấp mới cho hộ gia đình cá nhân khoảng 250 ha;
- Xây dựng hạ tầng lâm sinh: 55 km đường ranh cản lửa rải đất cấp phối kết hợp làm đường dân sinh, 55 biển báo bảo vệ rừng; 12 chòi canh lửa rừng; 10 điểm tiếp nước; 05 vườn ươm cây giống lâm nghiệp phục vụ trồng rừng ven biển;
- Tạo việc làm mới cho khoảng 4.000 - 6.000 lao động;
- Tập huấn kỹ thuật lâm sinh, khuyến lâm, bảo vệ và phát triển rừng ven biển 100 lớp, bình quân 20 lớp/năm;
- Khuyến khích xây dựng các mô hình du lịch sinh thái vùng ven biển; các mô hình sản xuất nông lâm kết hợp, phát triển trang trại, gia trại trên đất cát, vùng ven biển tại các địa phương có tiềm năng, lợi thế;
- Đối với các Hạng mục trong Khu kinh tế Đông Nam đã có dự án đầu tư trước năm 2020 thì giữ nguyên hiện trạng, không quy hoạch phát triển rừng, trồng rừng tại các khu vực đã có dự. Nếu có dự án đầu tư đăng ký mới sớm hơn so với dự kiến thì ưu tiên thực hiện quy hoạch Khu kinh tế Đông Nam theo Quyết định số 1936/2016/QĐ-TTg ngày 11/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Đối với các khu vực quy hoạch cây xanh cách ly thì đưa vào quy hoạch hỗ trợ trồng cây phân tán.
2.Tầm nhìn đến năm 2030:
Tập trung bảo vệ và phát triển rừng bền vững trên diện tích đã quy hoạch; tiếp tục đầu tư thực hiện một số hạng mục chính như sau:
- Quản lý bảo vệ toàn bộ diện tích rừng hiện có, khoảng 10.749,4 ha. Hỗ trợ khoán bảo vệ rừng phòng hộ đặc dụng từ nguồn ngân sách Nhà nước có đầu tư thiết kế dự toán được phê duyệt 57.440 lượt ha; bình quân thực hiện 5.744 lượt ha/năm;
- Trồng lại rừng sản xuất sau khai thác 2.404 ha; bình quân thực hiện 240 ha/năm;
- Trồng cây phân tán quy đông đặc 660 ha, bình quân thực hiện 66 ha/năm, tương đương 200 ngàn cây/năm;
- Xây dựng đường ranh cản lửa phòng cháy, phục vụ chữa cháy rừng kết hợp làm đường dân sinh khoảng 70 km; bình quân thực hiện 7,0 km/năm;
- Tuyên truyền tập huấn kỹ thuật lâm sinh, PCCCR… khoảng 200 lớp; bình quân thực hiện 20 lớp/năm.