Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 163/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển Du lịch huyện Đảo Lý Sơn Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "03/06/2015", "sign_number": "163/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "03/06/2015", "sign_number": "163/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "03/06/2015", "sign_number": "163/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "03/06/2015", "sign_number": "163/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "03/06/2015", "sign_number": "163/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 163/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển Du lịch huyện Đảo Lý Sơn Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Du lịch huyện Đảo Lý Sơn (sau đây gọi tắt là Quy hoạch), với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nhu cầu vốn đầu tư và các dự án ưu tiên đầu tư
a) Nhu cầu vốn đầu tư:
Nhu cầu đầu tư phát triển du lịch Lý Sơn đến năm 2025 là 1.879 tỷ đồng. Cơ cấu nguồn vốn như sau:
- Vốn ngân sách nhà nước: Chiếm 19,11%, tương đương 359,0 tỷ đồng, ưu tiên đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hỗ trợ tu bổ, tôn tạo di tích, hoạt động xúc tiến quảng bá, phát triển thương hiệu, phát triển nguồn nhân lực, bảo tồn và phát huy giá trị tài nguyên, bảo vệ môi trường...
- Vốn ngân sách nhà nước từ các nguồn sau: ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện...
- Vốn ODA: Chiếm 5,32%, tương đương 100,0 tỷ đồng, ưu tiên đầu tư hệ thống hạ tầng phục vụ du lịch.
- Vốn xã hội hóa: Chiếm 75,57%, tương đương 1.420,0 tỷ đồng. Nguồn vốn này tập trung đầu tư cho phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, vốn xã hội hóa từ các nguồn: Vốn đầu tư của doanh nghiệp trong nước, vốn đầu tư FDI và từ các nguồn vốn khác.
b) Phân kỳ đầu tư:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2025 là 1.879,0 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2015 - 2020: 847,0 tỷ đồng; trong đó, ngân sách nhà nước 238,0 tỷ đồng; vốn ODA là 100,0 tỷ đồng; vốn xã hội hóa 509,0 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2025: 1.032,0 tỷ đồng; trong đó, nguồn vốn ngân sách 121,0 tỷ đồng; nguồn vốn xã hội hóa 911,0 tỷ đồng.
c) Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư phát triển du lịch:
c.1) Giai đoạn 1: Từ năm 2015 đến năm 2020:
- Các dự án phục vụ trực tiếp cho du lịch: Dự án khu du lịch nghỉ dưỡng Hang Câu; Dự án khu du lịch tổng hợp Bắc An Hải giai đoạn 1; Dự án khu du lịch Nam An Vĩnh; Dự án khu dịch vụ bến tàu giai đoạn 1; Dự án khu du lịch Hang Sau giai đoạn 1; Cải tạo bãi tắm chùa Đục giai đoạn 1; Cải tạo bãi tắm Bắc An Hải giai đoạn 1; Cải tạo bãi tắm Hang Câu giai đoạn 1; Cải tạo bãi tắm Hang Sau giai đoạn 1; Dự án đầu tư hạ tầng phục vụ du lịch; Đầu tư xúc tiến, quảng bá phát triển thương hiệu du lịch giai đoạn 1; Đầu tư phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 1; Đầu tư hỗ trợ giáo dục cộng đồng giai đoạn 1; Đầu tư bảo tồn phát huy giá trị tài nguyên, bảo vệ môi trường du lịch giai đoạn 1.
- Các dự án đầu tư phục vụ gián tiếp cho du lịch: Dự án tu bổ, tôn tạo các di tích giai đoạn 1; Dự án đầu tư hạ tầng giai đoạn 1.
c.2) Giai đoạn 2: Từ năm 2021 - 2025:
- Các dự án phục vụ trực tiếp cho du lịch: Dự án khu du lịch tổng hợp Bắc An Hải giai đoạn 2; Dự án khu du lịch Nam An Hải; Dự án khu dịch vụ bến tàu giai đoạn 2; Dự án khu du lịch thiên đường tỏi (xã An Bình); Dự án khu du lịch Hang Sau giai đoạn 2; Cải tạo bãi tắm chùa Đục giai đoạn 2; Cải tạo bãi tắm Bắc An Hải giai đoạn 2; Cải tạo bãi tắm Hang Câu giai đoạn 2; Cải tạo bãi tắm Hang Sau giai đoạn 2; Đầu tư xúc tiến, quảng bá phát triển thương hiệu du lịch giai đoạn 2; Đầu tư phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2; Đầu tư hỗ trợ giáo dục cộng đồng giai đoạn 2; Đầu tư bảo tồn phát huy giá trị tài nguyên, bảo vệ môi trường du lịch giai đoạn 2.
- Các dự án đầu tư phục vụ gián tiếp cho du lịch: Dự án tu bổ, tôn tạo các di tích còn lại; Dự án đầu tư hạ tầng giai đoạn 2.

Content:
Nhu cầu vốn đầu tư và các dự án ưu tiên đầu tư
a) Nhu cầu vốn đầu tư:
Nhu cầu đầu tư phát triển du lịch Lý Sơn đến năm 2025 là 1.879 tỷ đồng. Cơ cấu nguồn vốn như sau:
- Vốn ngân sách nhà nước: Chiếm 19,11%, tương đương 359,0 tỷ đồng, ưu tiên đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hỗ trợ tu bổ, tôn tạo di tích, hoạt động xúc tiến quảng bá, phát triển thương hiệu, phát triển nguồn nhân lực, bảo tồn và phát huy giá trị tài nguyên, bảo vệ môi trường...
- Vốn ngân sách nhà nước từ các nguồn sau: ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện...
- Vốn ODA: Chiếm 5,32%, tương đương 100,0 tỷ đồng, ưu tiên đầu tư hệ thống hạ tầng phục vụ du lịch.
- Vốn xã hội hóa: Chiếm 75,57%, tương đương 1.420,0 tỷ đồng. Nguồn vốn này tập trung đầu tư cho phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, vốn xã hội hóa từ các nguồn: Vốn đầu tư của doanh nghiệp trong nước, vốn đầu tư FDI và từ các nguồn vốn khác.
b) Phân kỳ đầu tư:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2025 là 1.879,0 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2015 - 2020: 847,0 tỷ đồng; trong đó, ngân sách nhà nước 238,0 tỷ đồng; vốn ODA là 100,0 tỷ đồng; vốn xã hội hóa 509,0 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2025: 1.032,0 tỷ đồng; trong đó, nguồn vốn ngân sách 121,0 tỷ đồng; nguồn vốn xã hội hóa 911,0 tỷ đồng.
c) Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư phát triển du lịch:
c.1) Giai đoạn 1: Từ năm 2015 đến năm 2020:
- Các dự án phục vụ trực tiếp cho du lịch: Dự án khu du lịch nghỉ dưỡng Hang Câu; Dự án khu du lịch tổng hợp Bắc An Hải giai đoạn 1; Dự án khu du lịch Nam An Vĩnh; Dự án khu dịch vụ bến tàu giai đoạn 1; Dự án khu du lịch Hang Sau giai đoạn 1; Cải tạo bãi tắm chùa Đục giai đoạn 1; Cải tạo bãi tắm Bắc An Hải giai đoạn 1; Cải tạo bãi tắm Hang Câu giai đoạn 1; Cải tạo bãi tắm Hang Sau giai đoạn 1; Dự án đầu tư hạ tầng phục vụ du lịch; Đầu tư xúc tiến, quảng bá phát triển thương hiệu du lịch giai đoạn 1; Đầu tư phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 1; Đầu tư hỗ trợ giáo dục cộng đồng giai đoạn 1; Đầu tư bảo tồn phát huy giá trị tài nguyên, bảo vệ môi trường du lịch giai đoạn 1.
- Các dự án đầu tư phục vụ gián tiếp cho du lịch: Dự án tu bổ, tôn tạo các di tích giai đoạn 1; Dự án đầu tư hạ tầng giai đoạn 1.
c.2) Giai đoạn 2: Từ năm 2021 - 2025:
- Các dự án phục vụ trực tiếp cho du lịch: Dự án khu du lịch tổng hợp Bắc An Hải giai đoạn 2; Dự án khu du lịch Nam An Hải; Dự án khu dịch vụ bến tàu giai đoạn 2; Dự án khu du lịch thiên đường tỏi (xã An Bình); Dự án khu du lịch Hang Sau giai đoạn 2; Cải tạo bãi tắm chùa Đục giai đoạn 2; Cải tạo bãi tắm Bắc An Hải giai đoạn 2; Cải tạo bãi tắm Hang Câu giai đoạn 2; Cải tạo bãi tắm Hang Sau giai đoạn 2; Đầu tư xúc tiến, quảng bá phát triển thương hiệu du lịch giai đoạn 2; Đầu tư phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2; Đầu tư hỗ trợ giáo dục cộng đồng giai đoạn 2; Đầu tư bảo tồn phát huy giá trị tài nguyên, bảo vệ môi trường du lịch giai đoạn 2.
- Các dự án đầu tư phục vụ gián tiếp cho du lịch: Dự án tu bổ, tôn tạo các di tích còn lại; Dự án đầu tư hạ tầng giai đoạn 2.