Document: Điều 4 Quyết định 06/2020/QĐ-UBND mức thu tiền trong hoạt động khai thác tài nguyên biển tỉnh Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "13/03/2020", "sign_number": "06/2020/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "13/03/2020", "sign_number": "06/2020/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "13/03/2020", "sign_number": "06/2020/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "13/03/2020", "sign_number": "06/2020/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "13/03/2020", "sign_number": "06/2020/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 06/2020/QĐ-UBND mức thu tiền trong hoạt động khai thác tài nguyên biển tỉnh Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính có trách nhiệm:
a. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển cụ thể trên địa bàn thuộc thẩm quyền giao của địa phương.
b. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể đối với những hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển chưa có quy định mức thu cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc trong trường hợp cần thiết phải thành lập Hội đồng xác định mức thu tiền sử dụng khu vực biển.
c. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến về mức thu tiền sử dụng khu vực biển theo đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với dự án thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường nằm trên địa bàn địa giới hành chính của địa phương.
d. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản thống nhất với Bộ Tài chính trước khi quyết định mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với một số hoạt động cao hơn hoặc thấp hơn mức quy định tại Điều 3 Quyết định này trong trường hợp đặc biệt, tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể, đặc điểm, tính chất của hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a. Chủ trì xác định địa điểm, tọa độ, ranh giới, diện tích khu vực biển; phân nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển để tính tiền sử dụng khu vực biển phải nộp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân tỉnh; trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định giao khu vực biển.
b. Căn cứ mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển ban hành tại Điều 3 Quyết định này và đề nghị xin giao khu vực biển của các tổ chức, cá nhân, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định giao khu vực biển, trong đó ghi cụ thể mức thu tiền sử dụng khu vực biển, hình thức trả tiền sử dụng khu vực biển, số tiền sử dụng khu vực biển phải nộp tương ứng với hình thức trả tiền sử dụng khu vực biển đó theo quy định.
3. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm:
a. Xác định và thông báo số tiền sử dụng khu vực biển đối với từng dự án cụ thể mà tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển phải nộp căn cứ theo mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển ban hành tại Điều 3 Quyết định này.
b. Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân nộp tiền sử dụng khu vực biển vào ngân sách nhà nước theo đúng thời gian quy định tại Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT .
c. Giải quyết vướng mắc liên quan đến thủ tục thu nộp và hoàn trả tiền sử dụng khu vực biển.
d. Cung cấp thông tin về tình hình thu nộp tiền sử dụng khu vực biển cho Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường biết, theo dõi.
đ. Hàng năm tổng hợp số liệu về thu nộp tiền sử dụng khu vực biển tại địa phương để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Tổng cục Thuế, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
4. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm:
a. Thu đủ số tiền sử dụng khu vực biển vào Kho bạc Nhà nước theo thông báo nộp tiền sử dụng khu vực biển của cơ quan thuế.
b. Không được chuyển việc thu tiền sang ngày hôm sau khi đã nhận đủ thủ tục nộp tiền của người có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính.
c. Không được từ chối thu khi tổ chức, cá nhân nộp tiền sử dụng khu vực biển trong giờ làm việc và đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định.
5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nộp tiền sử dụng khu vực biển:
a. Nộp tiền sử dụng khu vực biển theo đúng phương thức và thời hạn theo Thông báo của cơ quan Thuế.
b. Quá thời hạn nộp tiền sử dụng khu vực biển theo Thông báo của cơ quan Thuế mà không nộp đủ tiền sử dụng khu vực biển thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT .

Content:
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính có trách nhiệm:
a. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển cụ thể trên địa bàn thuộc thẩm quyền giao của địa phương.
b. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể đối với những hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển chưa có quy định mức thu cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc trong trường hợp cần thiết phải thành lập Hội đồng xác định mức thu tiền sử dụng khu vực biển.
c. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến về mức thu tiền sử dụng khu vực biển theo đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường đối với dự án thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường nằm trên địa bàn địa giới hành chính của địa phương.
d. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản thống nhất với Bộ Tài chính trước khi quyết định mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với một số hoạt động cao hơn hoặc thấp hơn mức quy định tại Điều 3 Quyết định này trong trường hợp đặc biệt, tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể, đặc điểm, tính chất của hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a. Chủ trì xác định địa điểm, tọa độ, ranh giới, diện tích khu vực biển; phân nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển để tính tiền sử dụng khu vực biển phải nộp đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân tỉnh; trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định giao khu vực biển.
b. Căn cứ mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển ban hành tại Điều 3 Quyết định này và đề nghị xin giao khu vực biển của các tổ chức, cá nhân, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định giao khu vực biển, trong đó ghi cụ thể mức thu tiền sử dụng khu vực biển, hình thức trả tiền sử dụng khu vực biển, số tiền sử dụng khu vực biển phải nộp tương ứng với hình thức trả tiền sử dụng khu vực biển đó theo quy định.
3. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm:
a. Xác định và thông báo số tiền sử dụng khu vực biển đối với từng dự án cụ thể mà tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển phải nộp căn cứ theo mức thu tiền sử dụng khu vực biển đối với từng hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển ban hành tại Điều 3 Quyết định này.
b. Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân nộp tiền sử dụng khu vực biển vào ngân sách nhà nước theo đúng thời gian quy định tại Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT .
c. Giải quyết vướng mắc liên quan đến thủ tục thu nộp và hoàn trả tiền sử dụng khu vực biển.
d. Cung cấp thông tin về tình hình thu nộp tiền sử dụng khu vực biển cho Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường biết, theo dõi.
đ. Hàng năm tổng hợp số liệu về thu nộp tiền sử dụng khu vực biển tại địa phương để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Tổng cục Thuế, Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
4. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm:
a. Thu đủ số tiền sử dụng khu vực biển vào Kho bạc Nhà nước theo thông báo nộp tiền sử dụng khu vực biển của cơ quan thuế.
b. Không được chuyển việc thu tiền sang ngày hôm sau khi đã nhận đủ thủ tục nộp tiền của người có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính.
c. Không được từ chối thu khi tổ chức, cá nhân nộp tiền sử dụng khu vực biển trong giờ làm việc và đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định.
5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nộp tiền sử dụng khu vực biển:
a. Nộp tiền sử dụng khu vực biển theo đúng phương thức và thời hạn theo Thông báo của cơ quan Thuế.
b. Quá thời hạn nộp tiền sử dụng khu vực biển theo Thông báo của cơ quan Thuế mà không nộp đủ tiền sử dụng khu vực biển thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT .