Document: Khoản 3 Điều 2 Quyết định 2376/QĐ-UBND duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Hồ Chí Minh 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/05/2016", "sign_number": "2376/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/05/2016", "sign_number": "2376/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/05/2016", "sign_number": "2376/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/05/2016", "sign_number": "2376/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/05/2016", "sign_number": "2376/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 2 Quyết định 2376/QĐ-UBND duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị Hồ Chí Minh 2016

Điều 2. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
...
3.417,0

9,0

12,0 (8,0) 12,0

9,0

50,0

2

Đường D2b

667,0

8,0

8,0

8,0

24,0

3

Đường D3

574,0

3,0

8,0

8,0

19,0

4

Đường D4 từ D1 đến D7

960,0

8,0

8,0

8,0

24,0

5

Đường D5 từ D4 đến ranh Giai đoạn I

572,0

3,0

8,0

5,0

16,0

6

Đường D6 từ D1 đến ranh Giai đoạn I

631,0

3,0

8,0

8,0

19,0

7

Đường D7 - từ D4 đến D5

232,0

8,0

8,0

8,0

24,0

C

Đường nội bộ

7.335,0

1

Đường N1

833,0

8,0

8,0

8,0

24,0

2

Đường N2

505,0

8,0

8,0

8,0

24,0

3

Đường N3

244,0

8,0

8,0

8,0

24,0

3a

Đường N3 nối dài

158,0

3,0

8,0

8,0

16,0

4

Đường N6

436,0

3,0÷8,0

8,0

8,0

19,0-24,0

5

Đường N7

203,0

5,0

8,0

6,0

19,0

6

Đường N8

336,0

8,0

8,0(3,0)8,0

8,0

35,0

7

Đường N9 từ D4 đến D5

288,0

4,0

8,0

4,0

16,0

8

Đường N10

848,0

5,0

8,0

3,0

16,0

9

Đường dọc tường rào công nghệ cao

3.209,0

3,0

8,0

8,0

19,0

10

Đường vào trung tâm đào tạo

275,0

3,0

12,0

3,0

18,0

Tổng cộng

21.988,0

Trên cơ sở thay đổi một số chức năng khu đất, điều chỉnh tuyến giao thông, đã tác động đến việc bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh - giai đoạn 1, cụ thể như sau:
- Ảnh hưởng tuyến thu gom nước mặt ở các tuyến đường giao thông điều chỉnh và bổ sung thêm tuyến thoát nước mặt đường N3 nối dài; các tuyến thu gom nước mặt trên các tuyến đường khác không thay đổi theo quy hoạch được duyệt.
- Ảnh hưởng đến hướng tuyến cấp điện trên các tuyến đường giao thông điều chỉnh - nội dung 11a.
- Tác động đến một số hướng tuyến cấp nước trên các tuyến giao thông giao thông điều chỉnh - nội dung 11b, không ảnh hưởng đến công suất tổng đã đầu tư theo quy hoạch được duyệt.
- Bỏ các tuyến thu gom thoát nước thải theo các tuyến đường D4, D5, N9 và D7 (đoạn qua khu nhà ở và dịch vụ chuyên gia) - nội dung 12; các nội dung điều chỉnh cục bộ không làm thay đổi đến công suất xử lý nước thải đã đầu tư cũng như việc thu gom và xử lý chất thải theo quy định.
b. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
b.1. Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Hxd ≥ 2,20m (hệ độ cao Hòn Dấu).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình theo nguyên tắc bám sát cao độ nền hiện hữu của khu vực;
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh;
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%;
- Hướng đổ dốc: tận dụng hướng dốc địa hình tự nhiên của khu vực, đối với mỗi tiểu khu, hướng dốc từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
b.2. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra rạch Gò Công ở phía Đông và rạch Suối Cái ở phía Tây khu đất quy hoạch.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø600mm đến Ø1500mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.
c) Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 300 Kw/ha.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Tăng Nhơn Phú.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
d) Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn cấp nước máy dựa vào tuyến ống cấp nước Ø1000 trên đường Xa lộ Hà Nội và tuyến ống hiện trạng Ø250 đường Lê Văn Việt từ nhà máy cấp nước Thủ Đức.
- Tiêu chuẩn cấp nước: 40 m3/ha.ngày.
- Tổng nhu cầu dùng nước: 8.058 - 9.660 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch mạng bố trí mới các trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m.
- Mạng lưới cấp nước: xây dựng mạng lưới cấp nước có đường kính Ø100 - Ø400 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
e) Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
e.1. Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải được thu gom và đưa về trạm xử lý trong khu quy hoạch, sau xử lý đạt QCVN 400:2011/BTNMT.
- Tiêu chuẩn thoát nước: 40 m3/ha.ngày
- Tổng lượng nước thải: 6.446 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: hệ thống thoát nước thải trong khu vực đi trên các trục đường chính khu quy hoạch hướng về trạm xử lý cục bộ đặt trong khu quy hoạch. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
- Xử lý chất thải rắn: chất thải rắn phải được thu gom, phân loại và vận chuyển về Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Thành phố.
f) Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 10 - 100 máy/ha.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Trạm điện thoại Tăng Nhơn Phú) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
3. Các điểm lưu ý:
- Về tầng cao: số tầng bao gồm các tầng được quy định tại Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng ban hành theo QCVN 03:2012/BXD.
- Về chiều cao xây dựng (mét): trong quá trình triển khai các dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, cần tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý bảo vệ vùng trời Việt Nam.

Content:
3.417,0

9,0

12,0 (8,0) 12,0

9,0

50,0

2

Đường D2b

667,0

8,0

8,0

8,0

24,0

3

Đường D3

574,0

3,0

8,0

8,0

19,0

4

Đường D4 từ D1 đến D7

960,0

8,0

8,0

8,0

24,0

5

Đường D5 từ D4 đến ranh Giai đoạn I

572,0

3,0

8,0

5,0

16,0

6

Đường D6 từ D1 đến ranh Giai đoạn I

631,0

3,0

8,0

8,0

19,0

7

Đường D7 - từ D4 đến D5

232,0

8,0

8,0

8,0

24,0

C

Đường nội bộ

7.335,0

1

Đường N1

833,0

8,0

8,0

8,0

24,0

2

Đường N2

505,0

8,0

8,0

8,0

24,0

3

Đường N3

244,0

8,0

8,0

8,0

24,0

3a

Đường N3 nối dài

158,0

3,0

8,0

8,0

16,0

4

Đường N6

436,0

3,0÷8,0

8,0

8,0

19,0-24,0

5

Đường N7

203,0

5,0

8,0

6,0

19,0

6

Đường N8

336,0

8,0

8,0(3,0)8,0

8,0

35,0

7

Đường N9 từ D4 đến D5

288,0

4,0

8,0

4,0

16,0

8

Đường N10

848,0

5,0

8,0

3,0

16,0

9

Đường dọc tường rào công nghệ cao

3.209,0

3,0

8,0

8,0

19,0

10

Đường vào trung tâm đào tạo

275,0

3,0

12,0

3,0

18,0

Tổng cộng

21.988,0

Trên cơ sở thay đổi một số chức năng khu đất, điều chỉnh tuyến giao thông, đã tác động đến việc bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh - giai đoạn 1, cụ thể như sau:
- Ảnh hưởng tuyến thu gom nước mặt ở các tuyến đường giao thông điều chỉnh và bổ sung thêm tuyến thoát nước mặt đường N3 nối dài; các tuyến thu gom nước mặt trên các tuyến đường khác không thay đổi theo quy hoạch được duyệt.
- Ảnh hưởng đến hướng tuyến cấp điện trên các tuyến đường giao thông điều chỉnh - nội dung 11a.
- Tác động đến một số hướng tuyến cấp nước trên các tuyến giao thông giao thông điều chỉnh - nội dung 11b, không ảnh hưởng đến công suất tổng đã đầu tư theo quy hoạch được duyệt.
- Bỏ các tuyến thu gom thoát nước thải theo các tuyến đường D4, D5, N9 và D7 (đoạn qua khu nhà ở và dịch vụ chuyên gia) - nội dung 12; các nội dung điều chỉnh cục bộ không làm thay đổi đến công suất xử lý nước thải đã đầu tư cũng như việc thu gom và xử lý chất thải theo quy định.
b. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
b.1. Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Hxd ≥ 2,20m (hệ độ cao Hòn Dấu).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình theo nguyên tắc bám sát cao độ nền hiện hữu của khu vực;
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh;
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%;
- Hướng đổ dốc: tận dụng hướng dốc địa hình tự nhiên của khu vực, đối với mỗi tiểu khu, hướng dốc từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
b.2. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra rạch Gò Công ở phía Đông và rạch Suối Cái ở phía Tây khu đất quy hoạch.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø600mm đến Ø1500mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D.
c) Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 300 Kw/ha.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Tăng Nhơn Phú.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
d) Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn cấp nước máy dựa vào tuyến ống cấp nước Ø1000 trên đường Xa lộ Hà Nội và tuyến ống hiện trạng Ø250 đường Lê Văn Việt từ nhà máy cấp nước Thủ Đức.
- Tiêu chuẩn cấp nước: 40 m3/ha.ngày.
- Tổng nhu cầu dùng nước: 8.058 - 9.660 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch mạng bố trí mới các trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m.
- Mạng lưới cấp nước: xây dựng mạng lưới cấp nước có đường kính Ø100 - Ø400 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
e) Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
e.1. Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải: xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải được thu gom và đưa về trạm xử lý trong khu quy hoạch, sau xử lý đạt QCVN 400:2011/BTNMT.
- Tiêu chuẩn thoát nước: 40 m3/ha.ngày
- Tổng lượng nước thải: 6.446 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: hệ thống thoát nước thải trong khu vực đi trên các trục đường chính khu quy hoạch hướng về trạm xử lý cục bộ đặt trong khu quy hoạch. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
- Xử lý chất thải rắn: chất thải rắn phải được thu gom, phân loại và vận chuyển về Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Thành phố.
f) Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 10 - 100 máy/ha.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Trạm điện thoại Tăng Nhơn Phú) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
Các điểm lưu ý:
- Về tầng cao: số tầng bao gồm các tầng được quy định tại Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng ban hành theo QCVN 03:2012/BXD.
- Về chiều cao xây dựng (mét): trong quá trình triển khai các dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, cần tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý bảo vệ vùng trời Việt Nam.