Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 18/2007/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội miền Tây tỉnh Quảng Trị đến năm 2010 có tính 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "13/09/2007", "sign_number": "18/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 18/2007/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội miền Tây tỉnh Quảng Trị đến năm 2010 có tính 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội miền Tây tỉnh Quảng Trị đến năm 2010, có tính đến năm 2015 với nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2010, tầm nhìn đến 2015 xây dựng cơ cấu kinh tế nông - lâm, công nghiệp và thương mại dịch vụ một cách hợp lý, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn. Đẩy mạnh phát triển sản xuất công nghiệp và dịch vụ; phát triển nông nghiệp đa dạng, mở rộng sản xuất cây công nghiệp gắn với chế biến. Không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống vật thể, phi vật thể của đồng bào trong vùng vật thể, phi vật thể; đảm bảo an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường, thực hiện tốt các chính sách xã hội, định canh định cư, chính sách dân tộc.
2.2.
Những mục tiêu cụ thể đến năm 2010, có tính đến 2015
- Về cơ cấu kinh tế: Nông-lâm nghiệp chiếm 47-49%, công nghiệp-xây dựng chiếm 22-24%, dịch vụ-thương mại du lịch chiếm 28-30% và đến năm 2015 tỷ lệ này là 40%, 26% và 34%.
- Mở rộng và phát triển các cơ sở sản xuất công nghiêp, tiểu thủ công nghiệp trong vùng, nhất là khu vực kinh tế động lực (Lao Bảo, Khe Sanh); phát triển mạnh các ngành dịch vụ, thương mại, du lịch để khai thác tiềm năng thế mạnh trong vùng và lợi thế so sánh của trục hàng lang kinh tế Đông-Tây, cửa khẩu quốc tế Lao Bảo.
- Đến năm 2010: Diện tích gieo trồng cây lương thực (lúa, ngô) 19.000-20.000ha, trong đó diện tích lúa khoảng 16.920 ha; cây sắn nguyên liệu 8.000 ha. Cây công nghiệp lâu năm: cao su 13.000 - 15.000 ha, sản lượng đạt 10.000 tấn (đến năm 2015 tăng lên 17.000-19.000 ha); cà phê 4.500 ha, sản lượng đạt 8.000 - 9000 tấn và ổn định đến năm 2015; hồ tiêu ổn định ở mức 2.000- 2.500 ha; cây ăn quả ổn định ở mức 3.000 ha.
- Đẩy mạnh các hoạt động bảo vệ môi trường sinh thái, quản lý tài nguyên; phấn đấu mỗi năm trồng mới 4.000-4.500 ha rừng tập trung, khoanh nuôi tái sinh bình quân mỗi năm 3.000 ha rừng tự nhiên. Đến năm 2010 đưa diện tích đất có rừng lên 204.000 ha, độ che phủ rừng 45,6%, trong đó: Rừng phòng hộ 56.810 ha, rừng sản xuất 86.060 ha, rừng đặc dụng 61.130 ha. Đến năm 2015 diện tích đất có rừng khoảng 240.000 ha, độ che phủ rừng 50%.
- Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi hàng hóa, phấn đấu đến năm 2010 đưa giá trị chăn nuôi chiếm 30% cơ cấu giá trị nông nghiệp.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 25% (tiêu chí 2006-2010), tăng hộ khá, hộ giàu; hoàn thành mục tiêu ổn định định canh, định cư; giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 1,6% đến năm 2010 và 1,3% vào năm 2015; 100% số hộ được dùng điện lưới; 80% số xã có bác sỹ; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống còn 22%; giảm tỷ lệ mẹ chết do thai nhi xuống còn 0,4%o; Hạn chế đến mức thấp nhất và từng bước loại trừ dịch bệnh, tệ nạn xã hội.
- Phát triển giáo dục phù hợp với điều kiện của từng địa bàn, phấn đấu thu hút 75-80% số cháu 5 tuổi vào mẫu giáo, 16-18% số cháu vào nhà trẻ; đến năm 2010 phấn đấu 100% số xã hoàn thành phổ cập giáo dục Trung học cơ sở, từng bước triển khai phổ cập giáo dục THPT; 100% số xã có trường THCS hoặc trường PTCS. Đẩy mạnh việc chuẩn hóa đội ngũ giáo viên ở các ngành học.
- Chú trọng ứng dụng và nhân rộng các mô hình tiến bộ khoa học-công nghệ trong hoạt động sản xuất, đời sống trên địa bàn; Tăng phương tiện nghe nhìn, phấn đấu đến năm 2010 tỷ lệ hộ có ti vi đạt 60-70%; có 70% số hộ gia đình, làng, bản được công nhận là gia đình, làng, bản văn hóa; tăng cường cơ sở vật chất hạ tầng cho các hoạt động thể dục-thể thao, phấn đấu các xã có quy hoạch, kế hoạch xây dựng các thiết chế văn hóa, thể dục thể thao.
- Giải quyết việc làm, tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động khu vực nông thôn trong vùng lên 75-80%. Đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2010 đạt 23% và qua đào tạo nghề đạt 16%; đến năm 2015 tỷ lệ này là 30% và 23%.
- Phấn đấu đến sau năm 2010 đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa khu vực thị trấn Khe Sanh và Lao Bảo thành đô thị loại III tạo động lực cho sự phát triển chung của cả vùng.
- Đến năm 2010 hoàn thiện một số trục chính giao thông miền núi trong hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - quốc phòng kết hợp. Chú trọng các trục đường giao thông đến các cửa khẩu phụ, đường tuần tra biên giới.
- Nhanh chóng hình thành các trục, hành lang kinh tế dọc đường 9 và đường Hồ Chí Minh tạo nên các trung tâm kinh tế, các khu thị trấn thị tứ, phát huy tiềm năng vốn có, tạo động lực cho quá trình phát triển.
II. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH
A. LĨNH VỰC KINH TẾ.
1. Quy hoạch sử dụng đất: Đến năm 2010 quỹ đất nông nghiệp sử dụng là 246.290 ha (tăng 27.198,16 ha so với năm 2005, trong đó: đất sản xuất nông nghiệp tăng 9.898,17 ha (đất trồng lúa giảm 701,27 ha do chuyển đổi diện tích lúa kém hiệu quả sang canh tác các cây trồng khác, đất dùng vào chăn nuôi giảm 156,95 ha, đất trồng cây hàng năm khác tăng 6.106,62 ha; đất trồng cây lâu năm tăng 4.649,77 ha); đất lâm nghiệp tăng 17.280.95 ha; Đất nuôi trồng thuỷ sản tăng 10,58 ha; đất nông nghiệp khác tăng 8,46 ha. Đến năm 2015 quỹ đấy nông nghiệp sử dụng là 280.400 ha, tập trung phát triển cây công nghiệp dài ngày; đất lâm nghiệp tăng 25.000 ha (quỹ đất sử dụng nông, lâm nghiệp tăng chủ yếu là khai thác đất chưa sử dụng), đất khai hoang mở rộng do xây dựng các hồ đập thuỷ lợi nhỏ ở miền núi của các huyện Hướng Hóa, Đakrông, Gio Linh, Vĩnh Linh.
2. Phát triển Nông - Lâm nghiệp
2.1. Nông nghiệp
a) Định hướng phát triển trồng trọt:
* Cây lương thực: Ổn định diện tích gieo trồng khoảng 20.000 ha (trong đó diện tích lúa khoảng 16.900 ha). Tích cực khai hoang mở rộng diện tích lúa nước ở một số khu vực thuận lợi có điều kiện nước tưới để bù đắp một số diện tích lúa nước kém hiệu quả chuyển đổi mục đích sử dụng. Tập trung thâm canh, ứng dụng công nghệ sinh học, đặc biệt chú trọng công tác khảo nghiệm, tuyển chọn các bộ giống lúa mới có năng suất cao, chất lượng tốt, chọn dòng, phục tráng một số giống lúa đang sản xuất có hiệu quả; xây dựng một số công trình thuỷ lợi nhỏ ở Hướng Hóa và Đakrông để tăng vụ và tăng diện tích lúa nước. Mở rộng diện tích trồng ngô, đưa các giống ngô có năng suất cao đã được trồng thử nghiệm như LVN10, Bioseed, LVN-4, nâng cao năng suất bình quân toàn vùng đạt 31 tạ/ha. Phấn đấu đến năm 2010 sản lượng lương thực của vùng đạt 75 - 80 ngàn tấn trong đó lúa 70 - 70,5 ngàn tấn, đưa lương thực bình quân đầu người 288 kg/người/năm, tăng 34 kg so với năm 2005.
* Cây chất bột có củ: Ưu tiên quy hoạch một số vùng trồng cây sắn công nghiệp tập trung ở khu vực Lìa và một số nơi có điều kiện ở Hướng Hóa, Đakrông; đồng thời mở rộng diện tích trồng sắn, nhất là khu vực quy hoạch sản xuất tập trung, kết hợp thâm canh vừa đảm bảo hiệu quả sản xuất của người nông dân vừa đảm bảo cung cấp nguyên liệu cho cả 2 nhà máy chế biến tinh bột sắn Hải Lăng và Hướng Hóa. Phấn đấu đến năm 2010 diện tích sắn đạt 8.000 ha, năng suất bình quân 180 tạ/ha.
* Cây công nghiệp và cây thực phẩm:
- Cây công nghiệp ngắn ngày: Hướng phát triển chủ yếu là cây lạc, mở rộng diện tích trồng lạc lên 2.500 ha (trong đó các xã vùng núi 1.700 ha, chiếm khoảng 68%) trên cơ sở chuyển đổi đất lúa, màu năng suất thấp, xen canh, luân canh với một số cây trồng khác. Đẩy mạnh thâm canh, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật canh tác và giống có năng suất như: L18, L14, L20, MD7, đưa năng suất lạc bình quân lên 22-23 tạ/ha, sản lượng khoảng 5,5-6,0 ngàn tấn.
- Cây công nghiệp lâu năm: Hình thành các vùng sản xuất tập trung, tạo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và tăng quy mô hàng xuất khẩu.
+ Cây cao su: Định hướng chính là tập trung thâm canh diện tích cao su đã có để tăng năng suất và hiệu quả sản xuất. Mở rộng diện tích hợp lý ở những nơi có điều kiện và đã được quy hoạch phát triển cây cao su theo mô hình trồng cao su tiểu điền. Phấn đấu đến năm 2010 diện tích cao su toàn vùng đạt 14.500-16.000 ha sản lượng trên 10.000 tấn mủ khô và 18.000- 19.000 ha vào năm 2015. Có kế hoạch phát triển cây cao su ở Lào theo chương trình hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Lào.
+ Cây cà phê: Mở rộng diện tích vùng sản xuất chuyên canh, đẩy mạnh công tác quy hoạch bố trí dân cư, giao đất cho hộ gia đình, kết hợp các biện pháp hỗ trợ kỹ thuật vốn, tiêu thụ; tích cực thực hiện thâm canh tăng năng suất và mở rộng diện tích giống cà phê chè. Phấn đấu đến năm 2010, diện tích cây cà phê trong vùng đạt 4.500 ha.
+ Cây hồ tiêu: Hướng chính là thâm canh tăng năng suất, mở rộng diện tích ở những nơi có điều kiện. Dự kiến đến năm 2010, diện tích hồ tiêu khoảng 2.500 ha, tập trung chủ yếu là huyện Hướng Hóa, Cam Lộ, Đakrông, Gio Linh, Vĩnh Linh. Chú trọng biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại tiêu.
+ Cây ăn quả: Ổn định diện tích cây ăn quả là 3.000 ha, tập trung chủ yếu ở huyện Hướng Hóa. Phương thức phát triển cây ăn quả chủ yếu hộ gia đình theo mô hình vườn nhà, vườn đồi, nông lâm kết hợp và trồng tập trung theo mô hình trang trại một số nơi có điều kiện. Chú trọng khâu tìm kiếm thị trường tiêu thụ nông sản cho nông dân.
+ Cây thực phẩm: Hình thành một số vùng sản xuất rau ở Cam Lộ, Vĩnh Linh, Hải Lăng, Hướng Hóa để cung cấp cho các khu công nghiệp nhỏ, khu du lịch và nội tiêu trong vùng. Tích cực đưa các giống rau, đậu có năng suất cao, chú trọng phát triển theo hướng sạch, cao cấp theo yêu cầu thị trường. Dự kiến đến năm 2010, diện tích cây thực phẩm của vùng khoảng 4.000 ha, sản lượng 26-28 ngàn tấn.
b) Định hướng phát triển chăn nuôi:
Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi hàng hóa với biện pháp chính là cải tiến và nâng cao chất lượng đàn gia súc, gia cầm với quy mô hợp lý, chú trọng khả năng đa dạng về giống nuôi; Đẩy mạnh áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong chăn nuôi, đặc biệt lai, tạo giống; Đổi mới phương thức nuôi theo hướng thâm canh, bán công nghiệp, hình thức nuôi chủ yếu vẫn là hộ gia đình, khuyến khích phát triển hình thức trang trại. Tăng cường công tác thú y, kiểm dịch động vật, đặc biệt là đàn gia cầm. Ngoài các loại gia súc, gia cầm truyền thống, tuỳ theo điều kiện đặc thù của mỗi huyện ở trong vùng để phát triển thêm một số vật nuôi khác như: Nuôi ong lấy mật, hươu nai lấy nhung và một số loài đặc sản khác để tăng nhanh giá trị hàng hóa và tạo việc làm cho người lao động. Đến năm 2010 tỷ lệ giá trị chăn nuôi chiếm 30% và đến 2015 chiếm 35% trong cơ cấu giá trị nông nghiệp.
2.2. Lâm nghiệp:
Bảo vệ tốt vốn rừng tự nhiên hiện có, đầu tư tôn tạo các khu rừng cảnh quan sinh thái độc đáo của 02 Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông và Bắc Hướng Hóa, khu bảo vệ cảnh quan đường Hồ Chí Minh huyền thoại; phát triển mạnh trồng rừng, chú trọng rừng kinh tế. Thực hiện tốt công tác giao đất, khóan bảo vệ rừng gắn với quy hoạch bố trí lại dân cư. Phấn đấu mỗi năm trồng mới thêm khoảng trên 4000 ha rừng tập trung; khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên 3000 ha, đưa diện tích đất có rừng đến năm 2010 khoảng 204.000 ha, trong đó: Rừng phòng hộ 56.810 ha, rừng sản xuất 86.060 ha, rừng đặc dụng 61.130 ha. Tích cực thực hiện xã hội hóa lâm nghiệp, đảm bảo tài nguyên rừng và đất rừng trong vùng thực sự có chủ.
2.3. Thuỷ sản nước ngọt:
Nâng cao hiệu quả sử dụng diện tích nuôi trồng hiện có, tận dụng thêm một số hồ đập, khe suối để nuôi cá; hồ Rào Quán hoàn thành với diện tích mặt nước gần 900 ha có thể kết hợp để nuôi cá các loại. Ngoài việc phát triển nuôi ba ba và ếch như hiện nay cần chú trọng vào nuôi cá truyền thống như rô phi, cá chình theo hướng sản xuất hàng xuất khẩu. Đến năm 2015 đưa vào sử dụng các hồ thuỷ lợi - thuỷ điện nhỏ, tăng diện tích nuôi cá nước ngọt lên 1.500 ha.

Content:
Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2010, tầm nhìn đến 2015 xây dựng cơ cấu kinh tế nông - lâm, công nghiệp và thương mại dịch vụ một cách hợp lý, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn. Đẩy mạnh phát triển sản xuất công nghiệp và dịch vụ; phát triển nông nghiệp đa dạng, mở rộng sản xuất cây công nghiệp gắn với chế biến. Không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống vật thể, phi vật thể của đồng bào trong vùng vật thể, phi vật thể; đảm bảo an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường, thực hiện tốt các chính sách xã hội, định canh định cư, chính sách dân tộc.
2.2.
Những mục tiêu cụ thể đến năm 2010, có tính đến 2015
- Về cơ cấu kinh tế: Nông-lâm nghiệp chiếm 47-49%, công nghiệp-xây dựng chiếm 22-24%, dịch vụ-thương mại du lịch chiếm 28-30% và đến năm 2015 tỷ lệ này là 40%, 26% và 34%.
- Mở rộng và phát triển các cơ sở sản xuất công nghiêp, tiểu thủ công nghiệp trong vùng, nhất là khu vực kinh tế động lực (Lao Bảo, Khe Sanh); phát triển mạnh các ngành dịch vụ, thương mại, du lịch để khai thác tiềm năng thế mạnh trong vùng và lợi thế so sánh của trục hàng lang kinh tế Đông-Tây, cửa khẩu quốc tế Lao Bảo.
- Đến năm 2010: Diện tích gieo trồng cây lương thực (lúa, ngô) 19.000-20.000ha, trong đó diện tích lúa khoảng 16.920 ha; cây sắn nguyên liệu 8.000 ha. Cây công nghiệp lâu năm: cao su 13.000 - 15.000 ha, sản lượng đạt 10.000 tấn (đến năm 2015 tăng lên 17.000-19.000 ha); cà phê 4.500 ha, sản lượng đạt 8.000 - 9000 tấn và ổn định đến năm 2015; hồ tiêu ổn định ở mức 2.000- 2.500 ha; cây ăn quả ổn định ở mức 3.000 ha.
- Đẩy mạnh các hoạt động bảo vệ môi trường sinh thái, quản lý tài nguyên; phấn đấu mỗi năm trồng mới 4.000-4.500 ha rừng tập trung, khoanh nuôi tái sinh bình quân mỗi năm 3.000 ha rừng tự nhiên. Đến năm 2010 đưa diện tích đất có rừng lên 204.000 ha, độ che phủ rừng 45,6%, trong đó: Rừng phòng hộ 56.810 ha, rừng sản xuất 86.060 ha, rừng đặc dụng 61.130 ha. Đến năm 2015 diện tích đất có rừng khoảng 240.000 ha, độ che phủ rừng 50%.
- Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi hàng hóa, phấn đấu đến năm 2010 đưa giá trị chăn nuôi chiếm 30% cơ cấu giá trị nông nghiệp.
- Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 25% (tiêu chí 2006-2010), tăng hộ khá, hộ giàu; hoàn thành mục tiêu ổn định định canh, định cư; giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 1,6% đến năm 2010 và 1,3% vào năm 2015; 100% số hộ được dùng điện lưới; 80% số xã có bác sỹ; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống còn 22%; giảm tỷ lệ mẹ chết do thai nhi xuống còn 0,4%o; Hạn chế đến mức thấp nhất và từng bước loại trừ dịch bệnh, tệ nạn xã hội.
- Phát triển giáo dục phù hợp với điều kiện của từng địa bàn, phấn đấu thu hút 75-80% số cháu 5 tuổi vào mẫu giáo, 16-18% số cháu vào nhà trẻ; đến năm 2010 phấn đấu 100% số xã hoàn thành phổ cập giáo dục Trung học cơ sở, từng bước triển khai phổ cập giáo dục THPT; 100% số xã có trường THCS hoặc trường PTCS. Đẩy mạnh việc chuẩn hóa đội ngũ giáo viên ở các ngành học.
- Chú trọng ứng dụng và nhân rộng các mô hình tiến bộ khoa học-công nghệ trong hoạt động sản xuất, đời sống trên địa bàn; Tăng phương tiện nghe nhìn, phấn đấu đến năm 2010 tỷ lệ hộ có ti vi đạt 60-70%; có 70% số hộ gia đình, làng, bản được công nhận là gia đình, làng, bản văn hóa; tăng cường cơ sở vật chất hạ tầng cho các hoạt động thể dục-thể thao, phấn đấu các xã có quy hoạch, kế hoạch xây dựng các thiết chế văn hóa, thể dục thể thao.
- Giải quyết việc làm, tăng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động khu vực nông thôn trong vùng lên 75-80%. Đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2010 đạt 23% và qua đào tạo nghề đạt 16%; đến năm 2015 tỷ lệ này là 30% và 23%.
- Phấn đấu đến sau năm 2010 đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa khu vực thị trấn Khe Sanh và Lao Bảo thành đô thị loại III tạo động lực cho sự phát triển chung của cả vùng.
- Đến năm 2010 hoàn thiện một số trục chính giao thông miền núi trong hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - quốc phòng kết hợp. Chú trọng các trục đường giao thông đến các cửa khẩu phụ, đường tuần tra biên giới.
- Nhanh chóng hình thành các trục, hành lang kinh tế dọc đường 9 và đường Hồ Chí Minh tạo nên các trung tâm kinh tế, các khu thị trấn thị tứ, phát huy tiềm năng vốn có, tạo động lực cho quá trình phát triển.
II. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH
A. LĨNH VỰC KINH TẾ.
1. Quy hoạch sử dụng đất: Đến năm 2010 quỹ đất nông nghiệp sử dụng là 246.290 ha (tăng 27.198,16 ha so với năm 2005, trong đó: đất sản xuất nông nghiệp tăng 9.898,17 ha (đất trồng lúa giảm 701,27 ha do chuyển đổi diện tích lúa kém hiệu quả sang canh tác các cây trồng khác, đất dùng vào chăn nuôi giảm 156,95 ha, đất trồng cây hàng năm khác tăng 6.106,62 ha; đất trồng cây lâu năm tăng 4.649,77 ha); đất lâm nghiệp tăng 17.280.95 ha; Đất nuôi trồng thuỷ sản tăng 10,58 ha; đất nông nghiệp khác tăng 8,46 ha. Đến năm 2015 quỹ đấy nông nghiệp sử dụng là 280.400 ha, tập trung phát triển cây công nghiệp dài ngày; đất lâm nghiệp tăng 25.000 ha (quỹ đất sử dụng nông, lâm nghiệp tăng chủ yếu là khai thác đất chưa sử dụng), đất khai hoang mở rộng do xây dựng các hồ đập thuỷ lợi nhỏ ở miền núi của các huyện Hướng Hóa, Đakrông, Gio Linh, Vĩnh Linh.
Phát triển Nông - Lâm nghiệp
2.1. Nông nghiệp
a) Định hướng phát triển trồng trọt:
* Cây lương thực: Ổn định diện tích gieo trồng khoảng 20.000 ha (trong đó diện tích lúa khoảng 16.900 ha). Tích cực khai hoang mở rộng diện tích lúa nước ở một số khu vực thuận lợi có điều kiện nước tưới để bù đắp một số diện tích lúa nước kém hiệu quả chuyển đổi mục đích sử dụng. Tập trung thâm canh, ứng dụng công nghệ sinh học, đặc biệt chú trọng công tác khảo nghiệm, tuyển chọn các bộ giống lúa mới có năng suất cao, chất lượng tốt, chọn dòng, phục tráng một số giống lúa đang sản xuất có hiệu quả; xây dựng một số công trình thuỷ lợi nhỏ ở Hướng Hóa và Đakrông để tăng vụ và tăng diện tích lúa nước. Mở rộng diện tích trồng ngô, đưa các giống ngô có năng suất cao đã được trồng thử nghiệm như LVN10, Bioseed, LVN-4, nâng cao năng suất bình quân toàn vùng đạt 31 tạ/ha. Phấn đấu đến năm 2010 sản lượng lương thực của vùng đạt 75 - 80 ngàn tấn trong đó lúa 70 - 70,5 ngàn tấn, đưa lương thực bình quân đầu người 288 kg/người/năm, tăng 34 kg so với năm 2005.
* Cây chất bột có củ: Ưu tiên quy hoạch một số vùng trồng cây sắn công nghiệp tập trung ở khu vực Lìa và một số nơi có điều kiện ở Hướng Hóa, Đakrông; đồng thời mở rộng diện tích trồng sắn, nhất là khu vực quy hoạch sản xuất tập trung, kết hợp thâm canh vừa đảm bảo hiệu quả sản xuất của người nông dân vừa đảm bảo cung cấp nguyên liệu cho cả 2 nhà máy chế biến tinh bột sắn Hải Lăng và Hướng Hóa. Phấn đấu đến năm 2010 diện tích sắn đạt 8.000 ha, năng suất bình quân 180 tạ/ha.
* Cây công nghiệp và cây thực phẩm:
- Cây công nghiệp ngắn ngày: Hướng phát triển chủ yếu là cây lạc, mở rộng diện tích trồng lạc lên 2.500 ha (trong đó các xã vùng núi 1.700 ha, chiếm khoảng 68%) trên cơ sở chuyển đổi đất lúa, màu năng suất thấp, xen canh, luân canh với một số cây trồng khác. Đẩy mạnh thâm canh, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật canh tác và giống có năng suất như: L18, L14, L20, MD7, đưa năng suất lạc bình quân lên 22-23 tạ/ha, sản lượng khoảng 5,5-6,0 ngàn tấn.
- Cây công nghiệp lâu năm: Hình thành các vùng sản xuất tập trung, tạo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và tăng quy mô hàng xuất khẩu.
+ Cây cao su: Định hướng chính là tập trung thâm canh diện tích cao su đã có để tăng năng suất và hiệu quả sản xuất. Mở rộng diện tích hợp lý ở những nơi có điều kiện và đã được quy hoạch phát triển cây cao su theo mô hình trồng cao su tiểu điền. Phấn đấu đến năm 2010 diện tích cao su toàn vùng đạt 14.500-16.000 ha sản lượng trên 10.000 tấn mủ khô và 18.000- 19.000 ha vào năm 2015. Có kế hoạch phát triển cây cao su ở Lào theo chương trình hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và Lào.
+ Cây cà phê: Mở rộng diện tích vùng sản xuất chuyên canh, đẩy mạnh công tác quy hoạch bố trí dân cư, giao đất cho hộ gia đình, kết hợp các biện pháp hỗ trợ kỹ thuật vốn, tiêu thụ; tích cực thực hiện thâm canh tăng năng suất và mở rộng diện tích giống cà phê chè. Phấn đấu đến năm 2010, diện tích cây cà phê trong vùng đạt 4.500 ha.
+ Cây hồ tiêu: Hướng chính là thâm canh tăng năng suất, mở rộng diện tích ở những nơi có điều kiện. Dự kiến đến năm 2010, diện tích hồ tiêu khoảng 2.500 ha, tập trung chủ yếu là huyện Hướng Hóa, Cam Lộ, Đakrông, Gio Linh, Vĩnh Linh. Chú trọng biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại tiêu.
+ Cây ăn quả: Ổn định diện tích cây ăn quả là 3.000 ha, tập trung chủ yếu ở huyện Hướng Hóa. Phương thức phát triển cây ăn quả chủ yếu hộ gia đình theo mô hình vườn nhà, vườn đồi, nông lâm kết hợp và trồng tập trung theo mô hình trang trại một số nơi có điều kiện. Chú trọng khâu tìm kiếm thị trường tiêu thụ nông sản cho nông dân.
+ Cây thực phẩm: Hình thành một số vùng sản xuất rau ở Cam Lộ, Vĩnh Linh, Hải Lăng, Hướng Hóa để cung cấp cho các khu công nghiệp nhỏ, khu du lịch và nội tiêu trong vùng. Tích cực đưa các giống rau, đậu có năng suất cao, chú trọng phát triển theo hướng sạch, cao cấp theo yêu cầu thị trường. Dự kiến đến năm 2010, diện tích cây thực phẩm của vùng khoảng 4.000 ha, sản lượng 26-28 ngàn tấn.
b) Định hướng phát triển chăn nuôi:
Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi hàng hóa với biện pháp chính là cải tiến và nâng cao chất lượng đàn gia súc, gia cầm với quy mô hợp lý, chú trọng khả năng đa dạng về giống nuôi; Đẩy mạnh áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong chăn nuôi, đặc biệt lai, tạo giống; Đổi mới phương thức nuôi theo hướng thâm canh, bán công nghiệp, hình thức nuôi chủ yếu vẫn là hộ gia đình, khuyến khích phát triển hình thức trang trại. Tăng cường công tác thú y, kiểm dịch động vật, đặc biệt là đàn gia cầm. Ngoài các loại gia súc, gia cầm truyền thống, tuỳ theo điều kiện đặc thù của mỗi huyện ở trong vùng để phát triển thêm một số vật nuôi khác như: Nuôi ong lấy mật, hươu nai lấy nhung và một số loài đặc sản khác để tăng nhanh giá trị hàng hóa và tạo việc làm cho người lao động. Đến năm 2010 tỷ lệ giá trị chăn nuôi chiếm 30% và đến 2015 chiếm 35% trong cơ cấu giá trị nông nghiệp.
2.Lâm nghiệp:
Bảo vệ tốt vốn rừng tự nhiên hiện có, đầu tư tôn tạo các khu rừng cảnh quan sinh thái độc đáo của 02 Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông và Bắc Hướng Hóa, khu bảo vệ cảnh quan đường Hồ Chí Minh huyền thoại; phát triển mạnh trồng rừng, chú trọng rừng kinh tế. Thực hiện tốt công tác giao đất, khóan bảo vệ rừng gắn với quy hoạch bố trí lại dân cư. Phấn đấu mỗi năm trồng mới thêm khoảng trên 4000 ha rừng tập trung; khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên 3000 ha, đưa diện tích đất có rừng đến năm 2010 khoảng 204.000 ha, trong đó: Rừng phòng hộ 56.810 ha, rừng sản xuất 86.060 ha, rừng đặc dụng 61.130 ha. Tích cực thực hiện xã hội hóa lâm nghiệp, đảm bảo tài nguyên rừng và đất rừng trong vùng thực sự có chủ.
2.3. Thuỷ sản nước ngọt:
Nâng cao hiệu quả sử dụng diện tích nuôi trồng hiện có, tận dụng thêm một số hồ đập, khe suối để nuôi cá; hồ Rào Quán hoàn thành với diện tích mặt nước gần 900 ha có thể kết hợp để nuôi cá các loại. Ngoài việc phát triển nuôi ba ba và ếch như hiện nay cần chú trọng vào nuôi cá truyền thống như rô phi, cá chình theo hướng sản xuất hàng xuất khẩu. Đến năm 2015 đưa vào sử dụng các hồ thuỷ lợi - thuỷ điện nhỏ, tăng diện tích nuôi cá nước ngọt lên 1.500 ha.