Document: Điểm e Khoản 5 Điều 1 Quyết định 218/QĐ-TTg 2014 quản lý hệ thống rừng đặc dụng khu bảo tồn biển vùng nước đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2014", "sign_number": "218/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2014", "sign_number": "218/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2014", "sign_number": "218/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2014", "sign_number": "218/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/02/2014", "sign_number": "218/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 5 Điều 1 Quyết định 218/QĐ-TTg 2014 quản lý hệ thống rừng đặc dụng khu bảo tồn biển vùng nước đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược quản lý hệ thống rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030 với nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Giải pháp thực hiện
...
e) Tăng cường hợp tác quốc tế
- Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm thu hút nguồn tài trợ, giúp đỡ về tài chính và kỹ thuật để điều tra, nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ; mở rộng việc trao đổi, hợp tác khoa học với các nước, trước hết là quốc gia láng giềng để trao đổi, học hỏi kinh nghiệm quản lý, bảo vệ các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa.
- Thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế về bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học thông qua các hoạt động hợp tác, nghiên cứu, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực ban quản lý rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong bảo tồn liên biên giới và thiết lập các khu vực bảo tồn liên biên giới quan trọng; xây dựng quy chế hướng dẫn hoạt động bảo tồn liên biên giới cho các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa giáp ranh với nước bạn trên bộ và trên biển; tăng cường hợp tác khoa học, điều tra, giám sát đa dạng sinh học thông qua các hoạt động hợp tác nghiên cứu ở các khu vực liên biên giới.
- Nâng cao hiệu quả việc thực hiện các điều ước và cam kết quốc tế thông qua lồng ghép các nội dung, quy định quốc tế vào trong chính sách, luật pháp quốc gia về khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa.

Content:
Tăng cường hợp tác quốc tế
- Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm thu hút nguồn tài trợ, giúp đỡ về tài chính và kỹ thuật để điều tra, nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ; mở rộng việc trao đổi, hợp tác khoa học với các nước, trước hết là quốc gia láng giềng để trao đổi, học hỏi kinh nghiệm quản lý, bảo vệ các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa.
- Thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế về bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học thông qua các hoạt động hợp tác, nghiên cứu, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực ban quản lý rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong bảo tồn liên biên giới và thiết lập các khu vực bảo tồn liên biên giới quan trọng; xây dựng quy chế hướng dẫn hoạt động bảo tồn liên biên giới cho các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa giáp ranh với nước bạn trên bộ và trên biển; tăng cường hợp tác khoa học, điều tra, giám sát đa dạng sinh học thông qua các hoạt động hợp tác nghiên cứu ở các khu vực liên biên giới.
- Nâng cao hiệu quả việc thực hiện các điều ước và cam kết quốc tế thông qua lồng ghép các nội dung, quy định quốc tế vào trong chính sách, luật pháp quốc gia về khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa.