Document: Điều 10 Thông tư 152/2010/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng Trung tâm Lưu ký chứng khoán

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/09/2010", "sign_number": "152/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/09/2010", "sign_number": "152/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/09/2010", "sign_number": "152/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/09/2010", "sign_number": "152/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/09/2010", "sign_number": "152/2010/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 10 Thông tư 152/2010/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng Trung tâm Lưu ký chứng khoán có nội dung như sau:

Điều 10. Kế toán Các khoản phải trả tổ chức phát hành chứng khoán
Bổ sung Tài khoản 322 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán.
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình nhận và thanh toán khoản phải trả cho tổ chức phát hành chứng khoán về số tiền thực hiện quyền mua chứng khoán của các tổ chức, cá nhân người đầu tư và các khoản khác.
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 322 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán
Bên Nợ:
- Số tiền mà Trung tâm Lưu ký chứng khoán đã chuyển trả cho tổ chức phát hành chứng khoán về giá trị số chứng khoán mà tổ chức phát hành chứng khoán đã bán;
- Số tiền Trung tâm Lưu ký chứng khoán đã trả cho tổ chức phát hành chứng khoán về các khoản khác ngoài tiền thực hiện quyền mua chứng khoán;
- Số tiền Trung tâm Lưu ký chứng khoán đã chuyển trả lại cho tổ chức, cá nhân thực hiện quyền mua chứng khoán.
Bên Có:
- Số tiền Trung tâm Lưu ký chứng khoán phải trả cho tổ chức phát hành chứng khoán về số tiền thực hiện quyền mua chứng khoán của các tổ chức, cá nhân đã đăng ký mua của tổ chức phát hành;
- Các khoản phải trả khác cho tổ chức phát hành chứng khoán.
Số dư bên Có:
Số tiền mà Trung tâm Lưu ký chứng khoán còn phải trả cho tổ chức phát hành chứng khoán cuối kỳ.
Tài khoản 322 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3221 - Phải trả tiền thực hiện quyền mua chứng khoán: Phản ánh số phải trả về tiền thực hiện quyền mua chứng khoán và đã trả tiền mua chứng khoán cho tổ chức phát hành chứng khoán;
- Tài khoản 3228 - Phải trả khác cho tổ chức phát hành chứng khoán: Phản ánh số phải trả và đã trả các khoản khác ngoài số tiền thực hiện quyền mua chứng khoán cho tổ chức phát hành chứng khoán.
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
1. Khi Trung tâm Lưu ký chứng khoán nhận được tiền do các tổ chức, cá nhân thực hiện quyền mua chứng khoán chuyển đến, ghi:
Nợ TK 114 - Tiền gửi thực hiện quyền mua chứng khoán
Có TK 322 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán (3221).
2. Khi chuyển tiền trả cho tổ chức phát hành chứng khoán về giá trị số chứng khoán đã phát hành, ghi:
Nợ TK 322 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán (3221)
Có TK 114 - Tiền gửi thực hiện quyền mua chứng khoán.
3. Khi chi tiền trả các khoản khác cho tổ chức phát hành chứng khoán, ghi:
Nợ TK 322 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán (3228)
Có các TK 111, 112,…
4. Khi Trung tâm Lưu ký chứng khoán chi tiền trả lại cho các tổ chức, cá nhân về số tiền thừa, ghi:
Nợ TK 322 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán
Có TK 114 - Tiền gửi thực hiện quyền mua chứng khoán.

Content:
Điều 10. Kế toán Các khoản phải trả tổ chức phát hành chứng khoán
Bổ sung Tài khoản 322 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán.
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình nhận và thanh toán khoản phải trả cho tổ chức phát hành chứng khoán về số tiền thực hiện quyền mua chứng khoán của các tổ chức, cá nhân người đầu tư và các khoản khác.
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 322 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán
Bên Nợ:
- Số tiền mà Trung tâm Lưu ký chứng khoán đã chuyển trả cho tổ chức phát hành chứng khoán về giá trị số chứng khoán mà tổ chức phát hành chứng khoán đã bán;
- Số tiền Trung tâm Lưu ký chứng khoán đã trả cho tổ chức phát hành chứng khoán về các khoản khác ngoài tiền thực hiện quyền mua chứng khoán;
- Số tiền Trung tâm Lưu ký chứng khoán đã chuyển trả lại cho tổ chức, cá nhân thực hiện quyền mua chứng khoán.
Bên Có:
- Số tiền Trung tâm Lưu ký chứng khoán phải trả cho tổ chức phát hành chứng khoán về số tiền thực hiện quyền mua chứng khoán của các tổ chức, cá nhân đã đăng ký mua của tổ chức phát hành;
- Các khoản phải trả khác cho tổ chức phát hành chứng khoán.
Số dư bên Có:
Số tiền mà Trung tâm Lưu ký chứng khoán còn phải trả cho tổ chức phát hành chứng khoán cuối kỳ.
Tài khoản 322 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3221 - Phải trả tiền thực hiện quyền mua chứng khoán: Phản ánh số phải trả về tiền thực hiện quyền mua chứng khoán và đã trả tiền mua chứng khoán cho tổ chức phát hành chứng khoán;
- Tài khoản 3228 - Phải trả khác cho tổ chức phát hành chứng khoán: Phản ánh số phải trả và đã trả các khoản khác ngoài số tiền thực hiện quyền mua chứng khoán cho tổ chức phát hành chứng khoán.
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
1. Khi Trung tâm Lưu ký chứng khoán nhận được tiền do các tổ chức, cá nhân thực hiện quyền mua chứng khoán chuyển đến, ghi:
Nợ TK 114 - Tiền gửi thực hiện quyền mua chứng khoán
Có TK 322 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán (3221).
2. Khi chuyển tiền trả cho tổ chức phát hành chứng khoán về giá trị số chứng khoán đã phát hành, ghi:
Nợ TK 322 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán (3221)
Có TK 114 - Tiền gửi thực hiện quyền mua chứng khoán.
3. Khi chi tiền trả các khoản khác cho tổ chức phát hành chứng khoán, ghi:
Nợ TK 322 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán (3228)
Có các TK 111, 112,…
4. Khi Trung tâm Lưu ký chứng khoán chi tiền trả lại cho các tổ chức, cá nhân về số tiền thừa, ghi:
Nợ TK 322 - Phải trả tổ chức phát hành chứng khoán
Có TK 114 - Tiền gửi thực hiện quyền mua chứng khoán.