Document: Điểm a Khoản 4 Điều 2 Quyết định 70/2014/QĐ-UBND tỷ lệ phần trăm đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/10/2014", "sign_number": "70/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/10/2014", "sign_number": "70/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/10/2014", "sign_number": "70/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/10/2014", "sign_number": "70/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "06/10/2014", "sign_number": "70/2014/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 2 Quyết định 70/2014/QĐ-UBND tỷ lệ phần trăm đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm Nghệ An

Điều 2. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước và đơn giá thuê mặt nước
...
4. Đơn giá thuê mặt nước
Mặt nước sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh nhưng không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai và Khoản 3 Điều 7 Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, đơn giá thuê được quy định như sau:
a) Dự án sử dụng mặt nước cố định:
- Mặt nước thuộc khu vực thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thị xã Hoàng Mai, thị xã Thái Hòa: 80.000.000đ/km2/năm;
- Mặt nước thuộc khu vực các xã đồng bằng: 60.000.000đ/km2/năm;
- Mặt nước thuộc khu vực các xã núi thấp: 40.000.000đ/km2/năm;
- Mặt nước thuộc khu vực các huyện núi cao; các xã núi cao; xã vùng sâu, vùng xa; xã có điều kiện xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn: 20.000.000đ/km2/năm.

Content:
Dự án sử dụng mặt nước cố định:
- Mặt nước thuộc khu vực thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thị xã Hoàng Mai, thị xã Thái Hòa: 80.000.000đ/km2/năm;
- Mặt nước thuộc khu vực các xã đồng bằng: 60.000.000đ/km2/năm;
- Mặt nước thuộc khu vực các xã núi thấp: 40.000.000đ/km2/năm;
- Mặt nước thuộc khu vực các huyện núi cao; các xã núi cao; xã vùng sâu, vùng xa; xã có điều kiện xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn: 20.000.000đ/km2/năm.