Document: Điều 1 Quyết định 1843-QĐ đại lý phí tàu biển

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/05/1976", "sign_number": "1843-QĐ", "signer": "Vũ Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/05/1976", "sign_number": "1843-QĐ", "signer": "Vũ Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/05/1976", "sign_number": "1843-QĐ", "signer": "Vũ Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/05/1976", "sign_number": "1843-QĐ", "signer": "Vũ Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/05/1976", "sign_number": "1843-QĐ", "signer": "Vũ Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1843-QĐ đại lý phí tàu biển có nội dung như sau:

Điều 1. - Đại lý tàu biển Việt Nam làm đại lý cho các tàu nước ngoài tiến hành mọi thủ tục cho tàu ra vào các cảng Việt Nam, phục vụ vận tải, bốc xếp và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, phục vụ cho hành khách xuất nhập cảnh và những công việc khác phục vụ cho tàu trong quá trình hoạt động ở khu vực cảng được thu các khoản phí theo đơn vị đồng bạc Việt Nam sau đây:
1. Phí tính vào trọng tài của tàu.
a) Cơ sở để tính trọng tải phí là sức chở nặng (Deadweight) lớn của tàu biển. Khoản phí này được thu một lần đối với một chuyến tàu vào và ra cảng.
b) Mức phí trọng tải:
Từ 5.000 DWT trở xuống 600đồng
5.001 đến 8.500 DWT 900 đồng
8.501 DWT – 15.000 DWT 1.200 đồng
15.001 DWT đến 20.000 DWT 1.500đồng
20.001 DWT trở lên 1.800 đồng
c) Các trường hợp được giảm, phí trọng tải của tàu:
- Tàu vào cảng không phải để bốc xếp hàng hóa, đưa đón hành khách mà vì những lý do như để tránh bão, chữa bệnh, sửa chữa, lấy nước ngọt được giảm 50% theo giá biểu nói trên;
- Tàu vào cảng để hoàn thành một chuyến hành chính (hàng nhập hoặc hàng xuất) mà phải đi nhiều cảng của nước Việt Nam;
Ở cảng thứ nhất trả đủ 100%;
Ở cảng thứ hai trở đi, mỗi cảng trả 50%.
d) Trong một chuyến tàu, nếu lượt vào và lượt ra tàu thuộc những chủ khai thác khác nhau thì mỗi chủ tàu chịu một nữa (1/2) khoản trọng tải phí này.
2. Phí tính vào hàng hóa chuyên chở.
a) Cơ sở tính là số lượng hàng hóa xuất nhập khẩu ghi trong vận tải đơn của tàu theo đơn vị tấn hàng. Phần lẻ của tấn tính là một tấn.
Mức phí hàng hóa:
500 tấn đầu 200đồng
501 tấn trở lên, cứ mỗi tấn thu 0.20 đồng
b) Nếu hàng phải làm chuyển tải qua sà-lan (lighterage) một tấn bốc xếp phải trả thêm 0.10đồng. Tối thiểu một lần chuyển qua thu 300 đồng, tối đa thu 500 đồng.
c) Tàu chở dầu được giảm 30% đại lý phí tính vào hàng hóa.
3. Phí tính cho người uỷ thác thứ hai.
Trường hợp chủ tàu là người uỷ thác thứ nhất, người thuê tàu là người uỷ thác thứ hai hay ngược lại, phí tính cho người uỷ thác thứ hai như sau:
Một tấn hàng bốc xếp 0.10đồng
Mức tiền tối thiểu thu 100đồng.
4. Phí tính vào chủ những hãng tàu cho thuê dài hạn và những công việc phục vụ cho tàu mình như điều đình, dàn xếp công việc thuộc về phần chủ tàu, về sinh hoạt và đời sống của thuyền viên, về bảo vệ những quyền lợi chính đáng của chủ tàu.
Một chuyến, mỗi chủ thu 500 đồng.
5. Phí phục vụ vịêc gửi nhận thư từ, báo chí cho thuyền viên, mỗi chuyến tàu ở mỗi cảng thu 20 đồng.
6. Các loại phí khác.
a) Môi giới bán vé hành khách thu 5% tổng số tiền vé. Chăm lo thủ tục hành khách xuất nhập cảnh 3 đồng/1người. Đối với tàu hành khách, tối đa thu 300đồng.
b) Điều đình việc sửa chữa tàu, thu 1% tiền sửa chữa, mỗi lần thu tối thiểu 50 đồng.
c) Môi giới mua, bán tàu thu 5% giá bán thu của người bán.
d) Thu xếp việc giao, nhận tàu mua, bán:
- Loại tàu có sức chở nặng từ 5.000DWT trở xuống thu 500đồng.
- Loại tàu trên 5.000DWT thu 800đồng.
e) Môi giới thuê tàu: Thu của người cho thuê 5% trên tổng số tiền thuê/cước
g) Chăm lo việc giao, trả tàu thuê, thu của người uỷ thác 300đồng
h) Môi giới tìm hàng cho tàu thu 5% tiền cước
i) Điều đình việc xếp hàng lưu khoang tàu thu 5% trên tiền cước,
k) Điều đình việc chuyển tải hàng hóa (trans-Shipment) thu 2.5% trên tiền cước chuyển tải.
l) Tính cước và thu trả hộ tiền cước, thu 0,5% trên tiền cước.
m) Thanh toán hộ tiền thưởng, phạt về xếp dỡ hàng hóa, thu 5% trên tổng số tiền thưởng, phạt, thu của người được hưởng.
n) Dàn xếp về tai nạn của tàu và thuyền viên, thụ của người uỷ thác 2% trên tiền bồi thường, mức tối thiểu thu 50đồng.
o) Điều đình việc bồi thường về hàng hóa bị hư hỏng, mất mát, nhầm lẫn trong khi chuyên chở, giao nhận đại lý, được thu lệ phí tối thiểu 10đ một vận đơn. Ngoài ra nếu việc điều đình có kết quả thì thu của người được bồi thường 1% trên số tiền được bồi thường.
p) Thu và trả hộ một khoản tiền cho hãng tàu, thu của người uỷ nhiệm 0,5% tiền thu, trả hộ.
q) Chăm lo thủ tục và thu xếp thay đổi thuyền viên 10đồng/người; tối đa thu 100 đồng.
r) Dàn xếp và nhận chuyển các kháng cáo hàng hải cho tàu, mỗi vụ thu 100 đồng.
s) Làm thủ tục giao nhận hàng hóa, hành lý xuất nhập gửi lẻ cho các cơ quan tư nhân trong và ngoài nước, đại lý được thu một khoản phí theo giá trị hàng hóa sau đây:
- Giá trị hàng từ 500 đồng trở xuống, thu 2 đồng.
- Từ 500đ đến 1000đ thu 5đồng,
- Từ 1000đ đến 5000đ thu 10đồng,
- Từ 5000đ trở lên thu 20 đồng.
t) Về những công việc khác làm cho tàu và cho người uỷ nhiệm và cho những công việc ghi trên đây, tỷ lệ hoa hồng sẽ do đại lý và người uỷ nhiệm thoả thuận riêng với nhau.

Content:
Điều 1. - Đại lý tàu biển Việt Nam làm đại lý cho các tàu nước ngoài tiến hành mọi thủ tục cho tàu ra vào các cảng Việt Nam, phục vụ vận tải, bốc xếp và giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, phục vụ cho hành khách xuất nhập cảnh và những công việc khác phục vụ cho tàu trong quá trình hoạt động ở khu vực cảng được thu các khoản phí theo đơn vị đồng bạc Việt Nam sau đây:
1. Phí tính vào trọng tài của tàu.
a) Cơ sở để tính trọng tải phí là sức chở nặng (Deadweight) lớn của tàu biển. Khoản phí này được thu một lần đối với một chuyến tàu vào và ra cảng.
b) Mức phí trọng tải:
Từ 5.000 DWT trở xuống 600đồng
5.001 đến 8.500 DWT 900 đồng
8.501 DWT – 15.000 DWT 1.200 đồng
15.001 DWT đến 20.000 DWT 1.500đồng
20.001 DWT trở lên 1.800 đồng
c) Các trường hợp được giảm, phí trọng tải của tàu:
- Tàu vào cảng không phải để bốc xếp hàng hóa, đưa đón hành khách mà vì những lý do như để tránh bão, chữa bệnh, sửa chữa, lấy nước ngọt được giảm 50% theo giá biểu nói trên;
- Tàu vào cảng để hoàn thành một chuyến hành chính (hàng nhập hoặc hàng xuất) mà phải đi nhiều cảng của nước Việt Nam;
Ở cảng thứ nhất trả đủ 100%;
Ở cảng thứ hai trở đi, mỗi cảng trả 50%.
d) Trong một chuyến tàu, nếu lượt vào và lượt ra tàu thuộc những chủ khai thác khác nhau thì mỗi chủ tàu chịu một nữa (1/2) khoản trọng tải phí này.
2. Phí tính vào hàng hóa chuyên chở.
a) Cơ sở tính là số lượng hàng hóa xuất nhập khẩu ghi trong vận tải đơn của tàu theo đơn vị tấn hàng. Phần lẻ của tấn tính là một tấn.
Mức phí hàng hóa:
500 tấn đầu 200đồng
501 tấn trở lên, cứ mỗi tấn thu 0.20 đồng
b) Nếu hàng phải làm chuyển tải qua sà-lan (lighterage) một tấn bốc xếp phải trả thêm 0.10đồng. Tối thiểu một lần chuyển qua thu 300 đồng, tối đa thu 500 đồng.
c) Tàu chở dầu được giảm 30% đại lý phí tính vào hàng hóa.
3. Phí tính cho người uỷ thác thứ hai.
Trường hợp chủ tàu là người uỷ thác thứ nhất, người thuê tàu là người uỷ thác thứ hai hay ngược lại, phí tính cho người uỷ thác thứ hai như sau:
Một tấn hàng bốc xếp 0.10đồng
Mức tiền tối thiểu thu 100đồng.
4. Phí tính vào chủ những hãng tàu cho thuê dài hạn và những công việc phục vụ cho tàu mình như điều đình, dàn xếp công việc thuộc về phần chủ tàu, về sinh hoạt và đời sống của thuyền viên, về bảo vệ những quyền lợi chính đáng của chủ tàu.
Một chuyến, mỗi chủ thu 500 đồng.
5. Phí phục vụ vịêc gửi nhận thư từ, báo chí cho thuyền viên, mỗi chuyến tàu ở mỗi cảng thu 20 đồng.
6. Các loại phí khác.
a) Môi giới bán vé hành khách thu 5% tổng số tiền vé. Chăm lo thủ tục hành khách xuất nhập cảnh 3 đồng/1người. Đối với tàu hành khách, tối đa thu 300đồng.
b) Điều đình việc sửa chữa tàu, thu 1% tiền sửa chữa, mỗi lần thu tối thiểu 50 đồng.
c) Môi giới mua, bán tàu thu 5% giá bán thu của người bán.
d) Thu xếp việc giao, nhận tàu mua, bán:
- Loại tàu có sức chở nặng từ 5.000DWT trở xuống thu 500đồng.
- Loại tàu trên 5.000DWT thu 800đồng.
e) Môi giới thuê tàu: Thu của người cho thuê 5% trên tổng số tiền thuê/cước
g) Chăm lo việc giao, trả tàu thuê, thu của người uỷ thác 300đồng
h) Môi giới tìm hàng cho tàu thu 5% tiền cước
i) Điều đình việc xếp hàng lưu khoang tàu thu 5% trên tiền cước,
k) Điều đình việc chuyển tải hàng hóa (trans-Shipment) thu 2.5% trên tiền cước chuyển tải.
l) Tính cước và thu trả hộ tiền cước, thu 0,5% trên tiền cước.
m) Thanh toán hộ tiền thưởng, phạt về xếp dỡ hàng hóa, thu 5% trên tổng số tiền thưởng, phạt, thu của người được hưởng.
n) Dàn xếp về tai nạn của tàu và thuyền viên, thụ của người uỷ thác 2% trên tiền bồi thường, mức tối thiểu thu 50đồng.
o) Điều đình việc bồi thường về hàng hóa bị hư hỏng, mất mát, nhầm lẫn trong khi chuyên chở, giao nhận đại lý, được thu lệ phí tối thiểu 10đ một vận đơn. Ngoài ra nếu việc điều đình có kết quả thì thu của người được bồi thường 1% trên số tiền được bồi thường.
p) Thu và trả hộ một khoản tiền cho hãng tàu, thu của người uỷ nhiệm 0,5% tiền thu, trả hộ.
q) Chăm lo thủ tục và thu xếp thay đổi thuyền viên 10đồng/người; tối đa thu 100 đồng.
r) Dàn xếp và nhận chuyển các kháng cáo hàng hải cho tàu, mỗi vụ thu 100 đồng.
s) Làm thủ tục giao nhận hàng hóa, hành lý xuất nhập gửi lẻ cho các cơ quan tư nhân trong và ngoài nước, đại lý được thu một khoản phí theo giá trị hàng hóa sau đây:
- Giá trị hàng từ 500 đồng trở xuống, thu 2 đồng.
- Từ 500đ đến 1000đ thu 5đồng,
- Từ 1000đ đến 5000đ thu 10đồng,
- Từ 5000đ trở lên thu 20 đồng.
t) Về những công việc khác làm cho tàu và cho người uỷ nhiệm và cho những công việc ghi trên đây, tỷ lệ hoa hồng sẽ do đại lý và người uỷ nhiệm thoả thuận riêng với nhau.