Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5303/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng Khu dân cư Thanh Hóa 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "5303/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "5303/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "5303/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "5303/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "5303/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5303/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng Khu dân cư Thanh Hóa 2015

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư, tái định cư xã Đông Tân, thành phố Thanh Hóa, với nội dung chính sau:
...
4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
4.1. San nền:
- San nền tạo bề mặt đảm bảo khả năng thoát nước; cao độ san nền được khống chế theo định hướng san nền quy hoạch chung thành phố Thanh Hóa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và hiện trạng cao độ tỉnh lộ 517.
- Khu vực tiếp giáp khu dân cư hiện trạng phía Đông và phía Tây được thiết kế san nền đảm bảo chênh cao với khu vực dân cư hiện trạng khoảng dưới 1.0m; chênh cao giữa khu vực mới và khu vực cũ được giải quyết bằng taluy đất (có rãnh thu nước từ khu vực dân cư hiện trạng).
- Thiết kế san nền theo phương pháp đường đồng mức thiết kế với độ chênh lệch cao giữa hai đường đồng mức Dh = 0.10m đến 0.2m bảo đảm cho mái dốc của nền có độ dốc i ³ 0,004.
4.2. Giao thông:
...
b) Giao thông đối nội:
- Xây dựng mới các tuyến đường nội bộ trong khu vực đảm bảo các yêu cầu về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, đảm bảo khả năng kết nối với các hệ thống đường đối ngoại trong khu vực cũng như hệ thống đường của các khu vực đang được triển khai dự án thực hiện và các khu vực dân cư hiện trạng.
- Các tuyến đường được thiết kế tối thiểu 2 làn xe (7.50m), vỉa hè tối thiểu 4.0m. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên tuyến gồm có hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thoát nước thải, hệ thống cấp nước cấp điện (sinh hoạt và chiếu sáng).
- Quy mô mặt cắt các tuyến đường nội bộ trong khu vực được thiết kế với các dạng mặt cắt chủ yếu như sau:
+ Mặt cắt 1 - 1: Lộ giới: 25,0 (Mặt đường: 15,0m, vỉa hè: 5.00x2 = 10.00m);
+ Mặt cắt 2 - 2: Lộ giới: 42,0m (Mặt đường: 120m x 2, vỉa hè: 9.0x2 = 18.0m; giải phân cách 3,0 m);
+ Mặt cắt 3 - 3: Lộ giới: 15.50m (Mặt đường: 7.50m, vỉa hè 4,0 m x 2);
+ Mặt cắt 4 - 4: Lộ giới: 17.50m (Mặt đường: 7.50m, vỉa hè: 5.00x2 = 10.00m).
4.3. Cấp nước sinh hoạt:
- Tổng nhu cầu dùng nước: Q = 1.183,68 m3/ ngày đêm;
- Nguồn nước cấp cho khu đô thị được lấy từ đường ống hiện trạng trên đường tỉnh 517 thuộc hệ thống cấp nước sạch của thành phố;
- Giải pháp mạng lưới đường ống cấp nước: Giải pháp mạng lưới cấp nước được chọn là mạng cụt cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt, cứu hỏa và mọi nhu cầu khác.
4.Quy hoạch thoát nước mưa:
- Trên cơ sở quy hoạch chiều cao, hệ thống thoát nước mưa được thiết kế theo một hướng dốc chính. Toàn khu đất đều thoát nước theo định hướng thoát nước của phân khu 11. Nước mưa được thu gom bằng các ga thu nước trên mặt đường sau đó đổ vào mạng lưới thoát nước chung của khu rồi chảy về rãnh thoát nước chung.
- Mạng lưới phân tán để giảm kích thước đường cống. Hệ thống thoát nước mưa sử dụng hệ thống mương hở có nắp đan đặt trên vỉa hè sát phần bó vỉa. Độ dốc dọc của mương lấy theo độ dốc dọc tối thiểu. Khoảng cách giữa các giếng thu được lấy từ 35 - 40m.
4.5. Quy hoạch thoát nước thải:
- Tiêu chuẩn thải nước tính bằng 100% tiêu chuẩn cấp nước.
- Giải pháp thoát nước: Mạng lưới thoát nước được sử dụng chủ yếu cống BTCT D300 từ đó thoát ra hệ thống thoát nước thải trên đường hiện trạng.
4.6. Hệ thống cấp điện:
- Tổng công suất sử dụng điện: 1.428,02 KW.
- Nguồn điện được lấy nguồn từ QL 45 thuộc đường điện trung áp 22KV từ trạm biến áp 110KV thành phố. Mạng điện trong khu dân cư có cấp điện áp 380/220, 3 pha, 1 trung tính.
- Tuyến điện trung áp xây dựng mới cấp điện cho các trạm biến áp 22/0.4kv trong khu dân cư.
- Xây dựng mới các tuyến cáp hạ thế từ các trạm biến áp đi dọc theo các trục đường giao thông nội khu cấp tới các tủ gom công tơ được chôn ngầm đất, dây dẫn dùng cáp Cu/XLPE/DSTA/PVC.

Content:
Giao thông đối nội:
- Xây dựng mới các tuyến đường nội bộ trong khu vực đảm bảo các yêu cầu về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, đảm bảo khả năng kết nối với các hệ thống đường đối ngoại trong khu vực cũng như hệ thống đường của các khu vực đang được triển khai dự án thực hiện và các khu vực dân cư hiện trạng.
- Các tuyến đường được thiết kế tối thiểu 2 làn xe (7.50m), vỉa hè tối thiểu 4.0m. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên tuyến gồm có hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thoát nước thải, hệ thống cấp nước cấp điện (sinh hoạt và chiếu sáng).
- Quy mô mặt cắt các tuyến đường nội bộ trong khu vực được thiết kế với các dạng mặt cắt chủ yếu như sau:
+ Mặt cắt 1 - 1: Lộ giới: 25,0 (Mặt đường: 15,0m, vỉa hè: 5.00x2 = 10.00m);
+ Mặt cắt 2 - 2: Lộ giới: 42,0m (Mặt đường: 120m x 2, vỉa hè: 9.0x2 = 18.0m; giải phân cách 3,0 m);
+ Mặt cắt 3 - 3: Lộ giới: 15.50m (Mặt đường: 7.50m, vỉa hè 4,0 m x 2);
+ Mặt cắt 4 - 4: Lộ giới: 17.50m (Mặt đường: 7.50m, vỉa hè: 5.00x2 = 10.00m).
4.3. Cấp nước sinh hoạt:
- Tổng nhu cầu dùng nước: Q = 1.183,68 m3/ ngày đêm;
- Nguồn nước cấp cho khu đô thị được lấy từ đường ống hiện trạng trên đường tỉnh 517 thuộc hệ thống cấp nước sạch của thành phố;
- Giải pháp mạng lưới đường ống cấp nước: Giải pháp mạng lưới cấp nước được chọn là mạng cụt cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt, cứu hỏa và mọi nhu cầu khác.
4.Quy hoạch thoát nước mưa:
- Trên cơ sở quy hoạch chiều cao, hệ thống thoát nước mưa được thiết kế theo một hướng dốc chính. Toàn khu đất đều thoát nước theo định hướng thoát nước của phân khu 11. Nước mưa được thu gom bằng các ga thu nước trên mặt đường sau đó đổ vào mạng lưới thoát nước chung của khu rồi chảy về rãnh thoát nước chung.
- Mạng lưới phân tán để giảm kích thước đường cống. Hệ thống thoát nước mưa sử dụng hệ thống mương hở có nắp đan đặt trên vỉa hè sát phần bó vỉa. Độ dốc dọc của mương lấy theo độ dốc dọc tối thiểu. Khoảng cách giữa các giếng thu được lấy từ 35 - 40m.
4.5. Quy hoạch thoát nước thải:
- Tiêu chuẩn thải nước tính bằng 100% tiêu chuẩn cấp nước.
- Giải pháp thoát nước: Mạng lưới thoát nước được sử dụng chủ yếu cống BTCT D300 từ đó thoát ra hệ thống thoát nước thải trên đường hiện trạng.
4.6. Hệ thống cấp điện:
- Tổng công suất sử dụng điện: 1.428,02 KW.
- Nguồn điện được lấy nguồn từ QL 45 thuộc đường điện trung áp 22KV từ trạm biến áp 110KV thành phố. Mạng điện trong khu dân cư có cấp điện áp 380/220, 3 pha, 1 trung tính.
- Tuyến điện trung áp xây dựng mới cấp điện cho các trạm biến áp 22/0.4kv trong khu dân cư.
- Xây dựng mới các tuyến cáp hạ thế từ các trạm biến áp đi dọc theo các trục đường giao thông nội khu cấp tới các tủ gom công tơ được chôn ngầm đất, dây dẫn dùng cáp Cu/XLPE/DSTA/PVC.