Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3898/QĐ-BNN-TCTL 2016 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chi tiết lưu vực sông Cà Lồ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "3898/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "3898/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "3898/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "3898/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "20/09/2016", "sign_number": "3898/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3898/QĐ-BNN-TCTL 2016 phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chi tiết lưu vực sông Cà Lồ

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chi tiết lưu vực sông Cà Lồ đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 với các nội dung chính sau:
...
2. Nhiệm vụ quy hoạch
- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá năng lực phục vụ của các công trình hiện có.
- Đề xuất giải pháp công trình cấp nước cho nông nghiệp, tạo nguồn cấp nước sinh hoạt, công nghiệp và một số ngành khác có xét đến tác động của biến đổi khí hậu, trong đó đặc biệt chú trọng đến các vùng khan hiếm nước.
- Đề xuất giải pháp tiêu nước cho lưu vực, trong đó chú trọng giải pháp cho khu vực thường xuyên xảy ra ngập lụt dọc sông Phan, sông Cà Lồ.
- Đề xuất giải pháp phòng chống lũ cho lưu vực.
- Đề xuất giải pháp phi công trình để khai thác, bảo vệ và phát triển bền vững nguồn nước, hạn chế thiệt hại do thiên tai mưa, lũ gây ra.
- Đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, trình tự thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư, xây dựng các công trình theo quy hoạch.
III. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
1. Tiêu chuẩn tính toán
- Tiêu chuẩn cấp nước cho nông nghiệp: Công trình cấp nước có mức đảm bảo tưới P =85 %.
- Tiêu chuẩn tiêu thoát nước: Khu đô thị tính mưa 24 giờ max tần suất 10%, tiêu trong 24 giờ; khu vực nông nghiệp tính mưa 5 ngày max tần suất 10%, tiêu trong 7 ngày.
- Tiêu chuẩn chống lũ: Vùng thượng sông Phan chống lũ với tần suất 5%, vùng tả sông Cà Lồ và hữu sông Cà Lồ chống lũ với tần suất 2%.
- Kịch bản biến đổi khí hậu: Sử dụng kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố năm 2012 (kịch bản phát triển trung bình).
2. Quy hoạch cấp nước cho nông nghiệp
a) Vùng Thượng sông Phan
- Hệ thống Liễn Sơn - Bạch Hạc có nhiệm vụ tưới cho 20.084 ha (diện tích thuộc lưu vực sông Cà Lồ) với nguồn nước từ đập Liễn Sơn, trạm bơm Bạch Hạc công suất 9 m3/s, trạm bơm Đại Định công suất 11,2 m3/s và một số công trình nhỏ khác:
+ Giai đoạn từ nay đến năm 2020, duy trì các trạm bơm dã chiến Bạch Hạc công suất 5,6 m3/s, Đại Định công suất 5,6 m3/s bổ sung nước trong kỳ tưới dưỡng khi mực nước sông Hồng xuống quá thấp. Giai đoạn sau 2020, tiếp tục nghiên cứu phương án lấy nước phù hợp với phương án tổng hợp trên dòng chính sông Hồng.
+ Nâng cấp đập Liễn Sơn, cải tạo tôn cao bờ kênh dẫn và các công trình trên kênh để nâng cao năng lực và hiệu quả công trình.
+ Cải tạo, nạo vét các đầm trong vùng (Đầm Sổ, Nhị Hoàng, Rưng, Quất Lưu) thành hồ điều hòa bổ sung nguồn cho vụ đông xuân, điều tiết giảm lũ khi có mưa, lũ.
+ Sửa chữa, nâng cấp 87 công trình (9 hồ chứa, 4 đập dâng, 74 trạm bơm) tưới ổn định cho 11.282 ha.
+ Xây dựng trạm bơm Bạch Hạc 2 công suất 6,7 m3/s lấy nước từ sông Hồng lấy nước bổ sung nguồn cho hệ thống.
+ Xoá bỏ 46 trạm bơm cấp 2, cấp 3 xuống cấp không sử dụng được hoặc không còn diện tích tưới, nối mạng vào các công trình có thể đảm nhận thêm diện tích tưới.
- Vùng bãi Vĩnh Tường, Yên Lạc: Sử dụng trạm bơm dã chiến Liễu Trì 2 với công suất 1,4 m3/s hỗ trợ trạm bơm Liễu Trì khi mực nước sông xuống thấp không thể hút được nước.
b) Vùng Tả sông Cà Lồ
- Chuyển đổi 444 ha vùng cao cục bộ (88ha xã Hoàng Hoa - Tam Dương, 91,5ha xã Kim Long - Tam Dương, 65,2ha xã Yên Dương - Tam Đảo, 75,6ha xã Minh Quang - Tam Đảo...) sang mô hình chăn nuôi, trồng cây công nghiệp sử dụng ít nước.
- Cải tạo, nạo vét một số kênh đảm bảo dẫn nước cấp theo yêu cầu.
- Sửa chữa nâng cấp 142 công trình (78 hồ chứa, 9 đập dâng, 55 trạm bơm) tưới ổn định cho 7.466 ha.
- Xây dựng mới 13 công trình (1 trạm bơm, 12 hồ, đập dâng), xây mới lại 4 trạm bơm tưới ổn định cho 4.695 ha và cấp nước cho du lịch.
- Xoá bỏ 17 trạm bơm xuống cấp không sử dụng được, diện tích tưới của những công trình này sử dụng nước từ hồ Vĩnh Thành, Thanh Lanh, Hương Đà, Đại Lải, trạm bơm Rạc, trạm bơm Kim Tràng.
c) Vùng Hữu sông Cà Lồ
- Sửa chữa, nâng cấp 82 công trình (1 hồ, 2 đập dâng, 79 trạm bơm) tưới cho 8.031,6 ha.
- Xây mới trạm bơm Tiền Châu, xây mới lại 6 trạm bơm (Nguyên Khê Đông, Phú Mỹ, Đồng Giữa, Kim Tiền, Ruộng Gia, Bạch Trữ) cấp nước cho 899ha.
- Xây dựng trạm bơm Yên Hậu công suất 5,6 m3/s lấy nước sông Cà Lồ tưới cho 4307 ha (1093 ha thuộc lưu vực Cà Lồ, 3214 ha ngoài lưu vực).
- Xây dựng trạm bơm Thụy Lôi công suất 2,5 m3/s lấy nước sông Cà lồ tưới cho 1200 ha huyện Đông Anh nằm ngoài lưu vực sông Cà Lồ.
- Xoá bỏ và nối mạng 4 trạm bơm xuống cấp không sử dụng được, diện tích tưới của những công trình này sử dụng nước từ trạm bơm Gò Vua, Cầu Sắt
(Phụ lục II, III, IV, V)

Content:
Nhiệm vụ quy hoạch
- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá năng lực phục vụ của các công trình hiện có.
- Đề xuất giải pháp công trình cấp nước cho nông nghiệp, tạo nguồn cấp nước sinh hoạt, công nghiệp và một số ngành khác có xét đến tác động của biến đổi khí hậu, trong đó đặc biệt chú trọng đến các vùng khan hiếm nước.
- Đề xuất giải pháp tiêu nước cho lưu vực, trong đó chú trọng giải pháp cho khu vực thường xuyên xảy ra ngập lụt dọc sông Phan, sông Cà Lồ.
- Đề xuất giải pháp phòng chống lũ cho lưu vực.
- Đề xuất giải pháp phi công trình để khai thác, bảo vệ và phát triển bền vững nguồn nước, hạn chế thiệt hại do thiên tai mưa, lũ gây ra.
- Đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, trình tự thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư, xây dựng các công trình theo quy hoạch.
III. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
1. Tiêu chuẩn tính toán
- Tiêu chuẩn cấp nước cho nông nghiệp: Công trình cấp nước có mức đảm bảo tưới P =85 %.
- Tiêu chuẩn tiêu thoát nước: Khu đô thị tính mưa 24 giờ max tần suất 10%, tiêu trong 24 giờ; khu vực nông nghiệp tính mưa 5 ngày max tần suất 10%, tiêu trong 7 ngày.
- Tiêu chuẩn chống lũ: Vùng thượng sông Phan chống lũ với tần suất 5%, vùng tả sông Cà Lồ và hữu sông Cà Lồ chống lũ với tần suất 2%.
- Kịch bản biến đổi khí hậu: Sử dụng kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố năm 2012 (kịch bản phát triển trung bình).
Quy hoạch cấp nước cho nông nghiệp
a) Vùng Thượng sông Phan
- Hệ thống Liễn Sơn - Bạch Hạc có nhiệm vụ tưới cho 20.084 ha (diện tích thuộc lưu vực sông Cà Lồ) với nguồn nước từ đập Liễn Sơn, trạm bơm Bạch Hạc công suất 9 m3/s, trạm bơm Đại Định công suất 11,2 m3/s và một số công trình nhỏ khác:
+ Giai đoạn từ nay đến năm 2020, duy trì các trạm bơm dã chiến Bạch Hạc công suất 5,6 m3/s, Đại Định công suất 5,6 m3/s bổ sung nước trong kỳ tưới dưỡng khi mực nước sông Hồng xuống quá thấp. Giai đoạn sau 2020, tiếp tục nghiên cứu phương án lấy nước phù hợp với phương án tổng hợp trên dòng chính sông Hồng.
+ Nâng cấp đập Liễn Sơn, cải tạo tôn cao bờ kênh dẫn và các công trình trên kênh để nâng cao năng lực và hiệu quả công trình.
+ Cải tạo, nạo vét các đầm trong vùng (Đầm Sổ, Nhị Hoàng, Rưng, Quất Lưu) thành hồ điều hòa bổ sung nguồn cho vụ đông xuân, điều tiết giảm lũ khi có mưa, lũ.
+ Sửa chữa, nâng cấp 87 công trình (9 hồ chứa, 4 đập dâng, 74 trạm bơm) tưới ổn định cho 11.282 ha.
+ Xây dựng trạm bơm Bạch Hạc 2 công suất 6,7 m3/s lấy nước từ sông Hồng lấy nước bổ sung nguồn cho hệ thống.
+ Xoá bỏ 46 trạm bơm cấp 2, cấp 3 xuống cấp không sử dụng được hoặc không còn diện tích tưới, nối mạng vào các công trình có thể đảm nhận thêm diện tích tưới.
- Vùng bãi Vĩnh Tường, Yên Lạc: Sử dụng trạm bơm dã chiến Liễu Trì 2 với công suất 1,4 m3/s hỗ trợ trạm bơm Liễu Trì khi mực nước sông xuống thấp không thể hút được nước.
b) Vùng Tả sông Cà Lồ
- Chuyển đổi 444 ha vùng cao cục bộ (88ha xã Hoàng Hoa - Tam Dương, 91,5ha xã Kim Long - Tam Dương, 65,2ha xã Yên Dương - Tam Đảo, 75,6ha xã Minh Quang - Tam Đảo...) sang mô hình chăn nuôi, trồng cây công nghiệp sử dụng ít nước.
- Cải tạo, nạo vét một số kênh đảm bảo dẫn nước cấp theo yêu cầu.
- Sửa chữa nâng cấp 142 công trình (78 hồ chứa, 9 đập dâng, 55 trạm bơm) tưới ổn định cho 7.466 ha.
- Xây dựng mới 13 công trình (1 trạm bơm, 12 hồ, đập dâng), xây mới lại 4 trạm bơm tưới ổn định cho 4.695 ha và cấp nước cho du lịch.
- Xoá bỏ 17 trạm bơm xuống cấp không sử dụng được, diện tích tưới của những công trình này sử dụng nước từ hồ Vĩnh Thành, Thanh Lanh, Hương Đà, Đại Lải, trạm bơm Rạc, trạm bơm Kim Tràng.
c) Vùng Hữu sông Cà Lồ
- Sửa chữa, nâng cấp 82 công trình (1 hồ, 2 đập dâng, 79 trạm bơm) tưới cho 8.031,6 ha.
- Xây mới trạm bơm Tiền Châu, xây mới lại 6 trạm bơm (Nguyên Khê Đông, Phú Mỹ, Đồng Giữa, Kim Tiền, Ruộng Gia, Bạch Trữ) cấp nước cho 899ha.
- Xây dựng trạm bơm Yên Hậu công suất 5,6 m3/s lấy nước sông Cà Lồ tưới cho 4307 ha (1093 ha thuộc lưu vực Cà Lồ, 3214 ha ngoài lưu vực).
- Xây dựng trạm bơm Thụy Lôi công suất 2,5 m3/s lấy nước sông Cà lồ tưới cho 1200 ha huyện Đông Anh nằm ngoài lưu vực sông Cà Lồ.
- Xoá bỏ và nối mạng 4 trạm bơm xuống cấp không sử dụng được, diện tích tưới của những công trình này sử dụng nước từ trạm bơm Gò Vua, Cầu Sắt
(Phụ lục II, III, IV, V)