Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 253/2005/QĐ-TTg  Đề án phát triển kinh tế - xã hội bảo đảm quốc phòng, an ninh miền Tây tỉnh Thanh Hóa đến năm 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/10/2005", "sign_number": "253/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/10/2005", "sign_number": "253/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/10/2005", "sign_number": "253/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/10/2005", "sign_number": "253/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/10/2005", "sign_number": "253/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 253/2005/QĐ-TTg  Đề án phát triển kinh tế - xã hội bảo đảm quốc phòng, an ninh miền Tây tỉnh Thanh Hóa đến năm 2010

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh miền Tây tỉnh Thanh Hóa đến năm 2010 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Phương hướng phát triển các ngành và lĩnh vực.
...
c) Phát triển công nghiệp - xây dựng.
Phấn đấu đến năm 2010, giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng đạt 5.870 tỷ đồng, tăng bình quân 27%/năm. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế như sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản, chế biến nông - lâm sản gắn với phát triển vùng nguyên liệu; phát triển các cụm công nghiệp gắn với phát triển đô thị dọc đường Hồ Chí Minh tại Thạch Quảng (Thạch Thành), Bãi Trành (Như Xuân) và Phố Cống (Ngọc Lặc). Cụ thể là:
- Công nghiệp chế biến nông, lâm sản:
+ Củng cố các cơ sở sản xuất hiện có, đầu tư dây chuyền nước dứa cô đặc nhà máy chế biến dứa Như Thanh và phát huy công suất của nhà máy đường Việt Đài đạt 90.000 tấn sản phẩm/năm, các nhà máy chế biến sắn.
+ Xây dựng mới nhà máy chế biến mủ cao su công suất 3.000 tấn mủ khô/năm.
+ Xây dựng nhà máy ván sàn từ luồng ở Thường Xuân 100.000 m2/năm.
+ Phát triển các cơ sở chế biến nông sản phục vụ trực tiếp cho đồng bào các dân tộc như xay xát gạo, ngô, chế biến đậu phụ, chế biến thức ăn gia súc...
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng:
+ Xây dựng mới nhà máy xi măng Ngọc Lặc công suất 1,4 triệu tấn/năm.
+ Xây dựng nhà máy gạch tuy nen Ngọc Lặc công suất 25 triệu viên/năm; nhà máy gạch không nung 20 triệu viên/năm tại Bá Thước, nhà máy tấm lợp fibroximăng 1 triệu m2/năm tại Ngọc Lặc (lưu ý: thực hiện theo Quyết định số 133/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ); nhà máy đá ốp lát xuất khẩu 500.000 m2/năm tại Lang Chánh, Ngọc Lặc.
- Công nghiệp điện - thủy điện: tiến hành nghiên cứu quy hoạch phát triển thủy điện bậc thang các sông thuộc hệ thống sông Mã, sông Chu và các sông khác.

+ Hoàn thành xây dựng nhà máy thủy điện Cửa Đặt công suất 97 MW.

+ Xây dựng nhà máy thuỷ điện Bản Uôn công suất 280 MW.

+ Xây dựng nhà máy thủy điện Sông Lò công suất 92 MW.

+ Xây dựng một số nhà máy thủy điện nhỏ như Suối Bom (4,5 MW), Sao Luông (3,5 MW), Sông Chàng (3 MW), Tam Lư (7 MW)….
- Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản:
+ Xây dựng nhà máy khai thác và chế biến quặng sắt tại Như Xuân - Như Thanh 72.000 tấn/năm; nhà máy tuyển cao lanh Lang Chánh 200.000 tấn/năm, nhà máy sản xuất bột nhẹ Cẩm Thủy 40.000 tấn/năm, nhà máy phân bón vi sinh tại Ngọc Lặc, Thạch Thành 20.000 tấn/năm.
- Xây dựng xí nghiệp may xuất khẩu Vân Du (Thạch Thành) công suất 500.000 sản phẩm/năm; xí nghiệp may xuất khẩu Ngọc Lặc công suất 1 triệu sản phẩm/năm.
- Phát triển mạnh ngành nghề tiểu - thủ công nghiệp ở nông thôn như dệt thổ cẩm, các tổ hợp cơ khí nhỏ sản xuất công cụ, nông cụ, cơ khí sửa chữa và sản xuất phụ tùng thay thế cho các phương tiện giao thông vận tải; đồng thời du nhập một số ngành nghề khác.

Content:
Phát triển công nghiệp - xây dựng.
Phấn đấu đến năm 2010, giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng đạt 5.870 tỷ đồng, tăng bình quân 27%/năm. Tập trung phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế như sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản, chế biến nông - lâm sản gắn với phát triển vùng nguyên liệu; phát triển các cụm công nghiệp gắn với phát triển đô thị dọc đường Hồ Chí Minh tại Thạch Quảng (Thạch Thành), Bãi Trành (Như Xuân) và Phố Cống (Ngọc Lặc). Cụ thể là:
- Công nghiệp chế biến nông, lâm sản:
+ Củng cố các cơ sở sản xuất hiện có, đầu tư dây chuyền nước dứa cô đặc nhà máy chế biến dứa Như Thanh và phát huy công suất của nhà máy đường Việt Đài đạt 90.000 tấn sản phẩm/năm, các nhà máy chế biến sắn.
+ Xây dựng mới nhà máy chế biến mủ cao su công suất 3.000 tấn mủ khô/năm.
+ Xây dựng nhà máy ván sàn từ luồng ở Thường Xuân 100.000 m2/năm.
+ Phát triển các cơ sở chế biến nông sản phục vụ trực tiếp cho đồng bào các dân tộc như xay xát gạo, ngô, chế biến đậu phụ, chế biến thức ăn gia súc...
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng:
+ Xây dựng mới nhà máy xi măng Ngọc Lặc công suất 1,4 triệu tấn/năm.
+ Xây dựng nhà máy gạch tuy nen Ngọc Lặc công suất 25 triệu viên/năm; nhà máy gạch không nung 20 triệu viên/năm tại Bá Thước, nhà máy tấm lợp fibroximăng 1 triệu m2/năm tại Ngọc Lặc (lưu ý: thực hiện theo Quyết định số 133/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ); nhà máy đá ốp lát xuất khẩu 500.000 m2/năm tại Lang Chánh, Ngọc Lặc.
- Công nghiệp điện - thủy điện: tiến hành nghiên cứu quy hoạch phát triển thủy điện bậc thang các sông thuộc hệ thống sông Mã, sông Chu và các sông khác.

+ Hoàn thành xây dựng nhà máy thủy điện Cửa Đặt công suất 97 MW.

+ Xây dựng nhà máy thuỷ điện Bản Uôn công suất 280 MW.

+ Xây dựng nhà máy thủy điện Sông Lò công suất 92 MW.

+ Xây dựng một số nhà máy thủy điện nhỏ như Suối Bom (4,5 MW), Sao Luông (3,5 MW), Sông Chàng (3 MW), Tam Lư (7 MW)….
- Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản:
+ Xây dựng nhà máy khai thác và chế biến quặng sắt tại Như Xuân - Như Thanh 72.000 tấn/năm; nhà máy tuyển cao lanh Lang Chánh 200.000 tấn/năm, nhà máy sản xuất bột nhẹ Cẩm Thủy 40.000 tấn/năm, nhà máy phân bón vi sinh tại Ngọc Lặc, Thạch Thành 20.000 tấn/năm.
- Xây dựng xí nghiệp may xuất khẩu Vân Du (Thạch Thành) công suất 500.000 sản phẩm/năm; xí nghiệp may xuất khẩu Ngọc Lặc công suất 1 triệu sản phẩm/năm.
- Phát triển mạnh ngành nghề tiểu - thủ công nghiệp ở nông thôn như dệt thổ cẩm, các tổ hợp cơ khí nhỏ sản xuất công cụ, nông cụ, cơ khí sửa chữa và sản xuất phụ tùng thay thế cho các phương tiện giao thông vận tải; đồng thời du nhập một số ngành nghề khác.