Document: Điều 4 Quyết định 26/2019/QĐ-UBND sáp nhập Trung tâm Quan trắc và công nghệ thông tin tỉnh Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "18/07/2019", "sign_number": "26/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "18/07/2019", "sign_number": "26/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "18/07/2019", "sign_number": "26/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "18/07/2019", "sign_number": "26/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "18/07/2019", "sign_number": "26/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 26/2019/QĐ-UBND sáp nhập Trung tâm Quan trắc và công nghệ thông tin tỉnh Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 4. Cơ cấu tổ chức, số lượng người làm việc và kinh phí hoạt động
1. Lãnh đạo Trung tâm
a) Lãnh đạo Trung tâm có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc. Trường hợp khi thực hiện sáp nhập Trung tâm có số lượng Phó Giám đốc cao hơn so với quy định thì được giữ nguyên nhằm đảm bảo ổn định, nhưng khi có Phó Giám đốc nghỉ hưu hoặc điều chuyển công tác thì không được bổ sung; đồng thời, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sắp xếp, giải pháp, lộ trình thực hiện, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định điều chuyển Phó Giám đốc của Trung tâm để đảm bảo trong thời hạn tối đa 03 năm kể từ ngày sáp nhập, Trung tâm có số lượng Phó Giám đốc theo quy định.
b) Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
c) Phó Giám đốc Trung tâm là người giúp Giám đốc Trung tâm phụ trách, theo dõi, chỉ đạo, điều hành một hoặc một số mặt công tác do Giám đốc Trung tâm phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Trung tâm vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy nhiệm điều hành mọi hoạt động của Trung tâm.
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm thực hiện theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức; bảo đảm phù hợp với quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của các chức danh lãnh đạo Trung tâm.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Trung tâm
a) Phòng Hành chính - Kế hoạch - Tài chính;
b) Phòng Quan trắc - Phân tích;
c) Phòng Thông tin và dữ liệu;
d) Phòng Nghiệp vụ - Kỹ thuật.
Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Trung tâm được bố trí tối thiểu 05 biên chế, gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và viên chức chuyên môn, nghiệp vụ (phòng có từ 05 đến 09 biên chế bố trí 01 Phó Trưởng phòng; phòng có từ 10 biên chế trở lên bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng). Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Trung tâm thực hiện theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và theo tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Trung tâm do cấp có thẩm quyền quy định.
3. Số lượng người làm việc của Trung tâm
a) Số lượng người làm việc của Trung tâm do Giám đốc Trung tâm quyết định trên cơ sở Đề án vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, phạm vi hoạt động, khối lượng công việc, nhu cầu sử dụng nhân lực và khả năng tự chủ về tài chính, tự bảo đảm chi thường xuyên của Trung tâm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, danh mục vị trí việc làm, cơ cấu, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức, Giám đốc Trung tâm xây dựng Đề án vị trí việc làm hoặc Đề án điều chỉnh vị trí việc làm (nếu có), cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức và số lượng người làm việc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, nhu cầu sử dụng nhân lực, khả năng tự chủ về tài chính, tự bảo đảm chi thường xuyên, bảo đảm việc làm ổn định và thu nhập của cán bộ, viên chức, người lao động của Trung tâm, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
c) Việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng, quản lý viên chức, người lao động của Trung tâm phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, khối lượng công việc, nhu cầu sử dụng nhân lực, khả năng tự chủ về tài chính của Trung tâm, vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức.
4. Kinh phí hoạt động, nguồn tài chính và cơ chế tài chính
a) Kinh phí hoạt động, nguồn tài chính và cơ chế tài chính của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác và các quy định khác của pháp luật có liên quan đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, tự bảo đảm chi thường xuyên.
b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên năm 2019 đối với 06 biên chế của Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao năm 2019. Từ năm 2020, ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên đối với 06 biên chế của Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đã được điều chuyển về Trung tâm Quan trắc - Thông tin tài nguyên và môi trường.

Content:
Điều 4. Cơ cấu tổ chức, số lượng người làm việc và kinh phí hoạt động
1. Lãnh đạo Trung tâm
a) Lãnh đạo Trung tâm có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc. Trường hợp khi thực hiện sáp nhập Trung tâm có số lượng Phó Giám đốc cao hơn so với quy định thì được giữ nguyên nhằm đảm bảo ổn định, nhưng khi có Phó Giám đốc nghỉ hưu hoặc điều chuyển công tác thì không được bổ sung; đồng thời, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sắp xếp, giải pháp, lộ trình thực hiện, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định điều chuyển Phó Giám đốc của Trung tâm để đảm bảo trong thời hạn tối đa 03 năm kể từ ngày sáp nhập, Trung tâm có số lượng Phó Giám đốc theo quy định.
b) Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
c) Phó Giám đốc Trung tâm là người giúp Giám đốc Trung tâm phụ trách, theo dõi, chỉ đạo, điều hành một hoặc một số mặt công tác do Giám đốc Trung tâm phân công, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Trung tâm vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy nhiệm điều hành mọi hoạt động của Trung tâm.
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm thực hiện theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức; bảo đảm phù hợp với quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của các chức danh lãnh đạo Trung tâm.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Trung tâm
a) Phòng Hành chính - Kế hoạch - Tài chính;
b) Phòng Quan trắc - Phân tích;
c) Phòng Thông tin và dữ liệu;
d) Phòng Nghiệp vụ - Kỹ thuật.
Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Trung tâm được bố trí tối thiểu 05 biên chế, gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và viên chức chuyên môn, nghiệp vụ (phòng có từ 05 đến 09 biên chế bố trí 01 Phó Trưởng phòng; phòng có từ 10 biên chế trở lên bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng). Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Trung tâm thực hiện theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và theo tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Trung tâm do cấp có thẩm quyền quy định.
3. Số lượng người làm việc của Trung tâm
a) Số lượng người làm việc của Trung tâm do Giám đốc Trung tâm quyết định trên cơ sở Đề án vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, phạm vi hoạt động, khối lượng công việc, nhu cầu sử dụng nhân lực và khả năng tự chủ về tài chính, tự bảo đảm chi thường xuyên của Trung tâm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, danh mục vị trí việc làm, cơ cấu, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức, Giám đốc Trung tâm xây dựng Đề án vị trí việc làm hoặc Đề án điều chỉnh vị trí việc làm (nếu có), cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức và số lượng người làm việc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, nhu cầu sử dụng nhân lực, khả năng tự chủ về tài chính, tự bảo đảm chi thường xuyên, bảo đảm việc làm ổn định và thu nhập của cán bộ, viên chức, người lao động của Trung tâm, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.
c) Việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng, quản lý viên chức, người lao động của Trung tâm phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, khối lượng công việc, nhu cầu sử dụng nhân lực, khả năng tự chủ về tài chính của Trung tâm, vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức.
4. Kinh phí hoạt động, nguồn tài chính và cơ chế tài chính
a) Kinh phí hoạt động, nguồn tài chính và cơ chế tài chính của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác và các quy định khác của pháp luật có liên quan đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, tự bảo đảm chi thường xuyên.
b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên năm 2019 đối với 06 biên chế của Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao năm 2019. Từ năm 2020, ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên đối với 06 biên chế của Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường đã được điều chuyển về Trung tâm Quan trắc - Thông tin tài nguyên và môi trường.