Document: Điều 1 Quyết định 828/2013/QĐ-UBND mức chi hỗ trợ người cai nghiện và cán bộ quản lý

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "828/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thuỷ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "828/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thuỷ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "828/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thuỷ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "828/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thuỷ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "828/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thuỷ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 828/2013/QĐ-UBND mức chi hỗ trợ người cai nghiện và cán bộ quản lý có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức chi hỗ trợ người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm và cán bộ theo dõi, quản lý người cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng; mức thu đối với người cai nghiện ma tuý tự nguyện, như sau:
1. Hỗ trợ tiền ăn mức 20.000 đồng/người/ngày cho người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội tỉnh Quảng Ninh. Đối với người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người bị nhiễm HIV/AIDS, người không có nơi cư trú nhất định, mức hỗ trợ 30.000 đồng/người/ngày trong thời gian chấp hành quyết định (thời gian hỗ trợ tối đa 24 tháng).
2. Hỗ trợ cho 01 cán bộ theo dõi, quản lý người cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng ở các xã, phường, thị trấn xây dựng lành mạnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, mức 350.000 đồng/người/tháng.
3. Mức thu đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội tỉnh Quảng Ninh:
a) Tiền ăn: 20.000 đồng/người/ngày
b) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện, xét nghiệm và thuốc chữa bệnh thông thường khác: 650.000 đồng/người/lần cai nghiện tự nguyện;
c) Tiền điện, nước sinh hoạt: 70.000 đồng/người/tháng;
d) Tiền mua sắm vật dụng sinh hoạt cần thiết:
+ Quần áo đồng phục: 670.000 đồng/người/lần cai nghiện;
+ Chăn, màn, chiếu : 300.000 đồng/người/lần cai nghiện.
e) Tiền sinh hoạt văn thể: 15.000 đồng/người/tháng;
f) Chi phí quản lý: 180.000 đồng/người/tháng;
g) Tiền học nghề, học văn hoá (nếu bản thân có nhu cầu): Mức thu theo quy định hiện hành của nhà nước.
4. Mức thu, mức hỗ trợ đối với các chi phí khác không nêu tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này được thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 27/2012/TTLT- BTC-BLĐTBXH ngày 24/02/2012 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội “Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng”.

Content:
Điều 1. Quy định mức chi hỗ trợ người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm và cán bộ theo dõi, quản lý người cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng; mức thu đối với người cai nghiện ma tuý tự nguyện, như sau:
1. Hỗ trợ tiền ăn mức 20.000 đồng/người/ngày cho người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội tỉnh Quảng Ninh. Đối với người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người bị nhiễm HIV/AIDS, người không có nơi cư trú nhất định, mức hỗ trợ 30.000 đồng/người/ngày trong thời gian chấp hành quyết định (thời gian hỗ trợ tối đa 24 tháng).
2. Hỗ trợ cho 01 cán bộ theo dõi, quản lý người cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng ở các xã, phường, thị trấn xây dựng lành mạnh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, mức 350.000 đồng/người/tháng.
3. Mức thu đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội tỉnh Quảng Ninh:
a) Tiền ăn: 20.000 đồng/người/ngày
b) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện, xét nghiệm và thuốc chữa bệnh thông thường khác: 650.000 đồng/người/lần cai nghiện tự nguyện;
c) Tiền điện, nước sinh hoạt: 70.000 đồng/người/tháng;
d) Tiền mua sắm vật dụng sinh hoạt cần thiết:
+ Quần áo đồng phục: 670.000 đồng/người/lần cai nghiện;
+ Chăn, màn, chiếu : 300.000 đồng/người/lần cai nghiện.
e) Tiền sinh hoạt văn thể: 15.000 đồng/người/tháng;
f) Chi phí quản lý: 180.000 đồng/người/tháng;
g) Tiền học nghề, học văn hoá (nếu bản thân có nhu cầu): Mức thu theo quy định hiện hành của nhà nước.
4. Mức thu, mức hỗ trợ đối với các chi phí khác không nêu tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này được thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 27/2012/TTLT- BTC-BLĐTBXH ngày 24/02/2012 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội “Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng”.