Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2669/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng Quảng Ninh đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2669/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng Quảng Ninh đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, với các nội dung sau:
...
6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch.
6.1. Giải pháp về tổ chức quản lý:
- Hướng dẫn xây dựng, quản lý, giám sát thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn Tỉnh theo quy hoạch được phê duyệt và các quy định về quản lý rừng và đất lâm nghiệp;
- Thực hiện triển khai phân cấp quản lý nhà nước về rừng cho chính quyền các cấp; Quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của chủ rừng, chính quyền các cấp, các cơ quan chức năng, lực lượng bảo vệ rừng và chủ rừng đúng Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;
- Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành, chủ rừng và toàn xã hội trong việc bảo vệ và phát triển rừng;
- Tăng cường sự phối hợp của các ngành trong công tác bảo vệ và phát triển rừng, phát triển kinh tế lâm nghiệp trên địa bàn Tỉnh;
- Phát triển các hình thức liên doanh, liên kết giữa các công ty nhà nước với các doanh nghiệp tư nhân, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong trồng rừng, bảo vệ rừng và chế biến, tiêu thụ lâm sản tạo thành chuỗi giá trị sản xuất kinh doanh lâm nghiệp.
6.2. Giải pháp về đất đai:
Đẩy nhanh tiến độ giao đất, xác định và cắm mốc gianh giới cho các Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và các công ty lâm nghiệp; rà soát, thu hồi diện tích đất đã giao chưa đúng đối tượng, sử dụng kém hiệu quả và không đúng mục đích để giao lại cho các thành phần kinh tế khác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo quy định; khuyến khích phát triển vùng trồng rừng nguyên liệu có diện tích đủ lớn, liền vùng, liền khoảnh bằng các hình thức: Liên kết giữa các doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân cho thuê hoặc góp cổ phần bằng quyền sử dụng rừng và đất lâm nghiệp.
Đối với danh mục các công trình, dự án trong kỳ quy hoạch đến năm 2020 được định hướng tại Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050 và các quy hoạch khác được cấp thẩm quyền phê duyệt khi có đủ điều kiện để chuyển đổi từ đất lâm nghiệp sang mục đích sử dụng khác sẽ thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định hiện hành của Luật Đất đai năm 2013 và Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
6.3. Giải pháp về khoa học công nghệ:
- Có chính sách khuyến khích đổi mới và ứng dụng công nghệ có tính đột phá như: Công nghệ sinh học trong lai tạo và sản xuất giống cây lâm nghiệp chất lượng và có giá trị về kinh tế và môi trường, công nghệ chế biến lâm sản ngoài gỗ, trồng rừng theo hướng công nghiệp. Xây dựng mô hình về quản lý rừng bền vững, chuỗi giá trị sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ;
- Có chính sách hỗ trợ phát triển các mô hình sản xuất lâm nghiệp bền vững; xây dựng chứng chỉ rừng để sản phẩm lâm nghiệp của Tỉnh tiếp cận với thị trường thế giới.
6.4. Giải pháp về vốn:
- Nguồn vốn ngân sách đầu tư cho quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, nghiên cứu khoa học, khuyến lâm, đào tạo nguồn nhân lực; hỗ trợ trồng rừng sản xuất và đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp theo chính sách hiện hành;
- Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng và chế biến lâm sản thông qua chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư;
- Vốn thu từ dịch vụ môi trường rừng triển khai thực hiện Nghị định 99/2010/NĐ-CP của Chính phủ. Nguồn vốn này được thực hiện chủ yếu trong giai đoạn từ 2015 - 2020;
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (kể cả các tổ chức phi Chính phủ).
6.5. Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Hoàn thiện quy chế quản lý rừng và hưởng lợi đa thành phần; cụ thể hóa và thực hiện cơ chế chính sách giao, cho thuê rừng sản xuất và rừng phòng hộ là rừng tự nhiên;
- Nghiên cứu, đề nghị Chính phủ cho thực hiện chính sách miễn thuế sử dụng đất lâm nghiệp (như miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp) cho các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân sản xuất lâm nghiệp trong chu kỳ đầu; miễn giảm thuế cho doanh nghiệp chế biến lâm sản mới xây dựng, đổi mới công nghệ;
- Tạo điều kiện cho tất cả các thành phần kinh tế tham gia sản xuất lâm nghiệp được tiếp cận và vay vốn dài hạn phù hợp với chu kỳ kinh doanh cây lâm nghiệp; hỗ trợ vốn ưu đãi cho các hộ tham gia bảo vệ và phát triển rừng, đặc biệt các hộ nghèo, hộ dân tộc ít người, hộ ở vùng sâu, vùng xa;
- Công khai các quy hoạch phát triển lâm nghiệp. Có chính sách khuyến khích trồng rừng nguyên liệu công nghiệp tập trung, trồng rừng sản xuất gỗ lớn.
6.7. Các giải pháp khác.
...
b) Hợp tác quốc tế:
- Thực hiện hợp tác với các tổ chức quốc tế để tranh thủ vốn đầu tư, kỹ thuật lâm nghiệp tiên tiến; hỗ trợ phát triển các mô hình sản xuất lâm nghiệp bền vững; xây dựng chứng chỉ rừng bền vững để sản phẩm lâm nghiệp của Tỉnh tiếp cận với thị trường thế giới;
- Tăng cường vận động, thu hút và sử dụng đúng mục đích nguồn vốn ODA. Tiếp cận các nguồn vốn của Quỹ Ủy thác lâm nghiệp (TFF), Quỹ Bảo tồn Việt Nam (VCF), Chương trình hỗ trợ ngành lâm nghiệp (FSSP), Quỹ Môi trường toàn cầu (GEF), Cơ chế phát triển sạch (CDM). Tạo điều kiện và cải thiện môi trường đầu tư để thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp FDI từ các nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực trồng rừng nguyên liệu công nghiệp, chế biến lâm sản và chuyển giao công nghệ.

Content:
Hợp tác quốc tế:
- Thực hiện hợp tác với các tổ chức quốc tế để tranh thủ vốn đầu tư, kỹ thuật lâm nghiệp tiên tiến; hỗ trợ phát triển các mô hình sản xuất lâm nghiệp bền vững; xây dựng chứng chỉ rừng bền vững để sản phẩm lâm nghiệp của Tỉnh tiếp cận với thị trường thế giới;
- Tăng cường vận động, thu hút và sử dụng đúng mục đích nguồn vốn ODA. Tiếp cận các nguồn vốn của Quỹ Ủy thác lâm nghiệp (TFF), Quỹ Bảo tồn Việt Nam (VCF), Chương trình hỗ trợ ngành lâm nghiệp (FSSP), Quỹ Môi trường toàn cầu (GEF), Cơ chế phát triển sạch (CDM). Tạo điều kiện và cải thiện môi trường đầu tư để thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp FDI từ các nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực trồng rừng nguyên liệu công nghiệp, chế biến lâm sản và chuyển giao công nghệ.