Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 438/QĐ-TTg Quy hoạch xây dựng Công viên địa chất Đồng Văn Hà Giang đến 2030 2017

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/04/2017", "sign_number": "438/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/04/2017", "sign_number": "438/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/04/2017", "sign_number": "438/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/04/2017", "sign_number": "438/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/04/2017", "sign_number": "438/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 438/QĐ-TTg Quy hoạch xây dựng Công viên địa chất Đồng Văn Hà Giang đến 2030 2017

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, đến năm 2030 với những nội dung chính sau:
...
4. Quy hoạch xây dựng Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang, đến năm 2030
...
b) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Định hướng phát triển giao thông
+ Giao thông liên kết vùng
Đường bộ: Xây dựng Cao tốc Phú Thọ - Hà Giang, điểm đầu từ nút giao IC8 giữa Cao tốc Hà Nội - Lào Cai với quốc lộ 2 tại Phù Ninh (tỉnh Phú Thọ), hướng tuyến song song với quốc lộ 2, điểm cuối tại cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy, chiều dài khoảng 200 km. Xây dựng con đường du lịch liên kết các khu du lịch trọng điểm của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, điểm đầu từ Tam Đảo, Tây Thiên (tỉnh Vĩnh Phúc) tới Hồ Núi Cốc (tỉnh Thái Nguyên), Chiến khu ATK (tỉnh Tuyên Quang), Vườn Quốc gia Ba Bể (tỉnh Bắc Kạn), Khu Bảo tồn thiên nhiên Na Hang (tỉnh Tuyên Quang), điểm cuối tại Cao nguyên đá Đồng Văn (tỉnh Hà Giang), chiều dài khoảng 415 km, quy mô đường từ cấp II - III.
Đường không: Xây dựng sân bay, bãi đáp trực thăng để đảm bảo hoạt động quốc phòng an ninh, cứu trợ, cứu nạn du lịch và một số hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng không giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Giao thông nội vùng
Tổ chức giao thông theo mô hình mạng lưới liên hoàn, đảm bảo khả năng lưu thông, an toàn cao. Cải tạo, nâng cấp chất lượng các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ trên địa bàn tối thiểu đạt loại IV miền núi đảm bảo an toàn, ưu tiên nâng cấp các tuyến sau:
+ Bốn trục hành lang Đông - Tây: Đường tuần tra biên giới qua 4 huyện; quốc lộ 4C; kết nối tỉnh lộ 176 và đường huyện từ xã Mậu Duệ đi thị trấn Tam Sơn; kết nối tỉnh lộ 181 và đường huyện từ xã Lũng Hồ đi xã Niêm Sơn.
+ Năm trục liên kết Bắc Nam: Kết nối quốc lộ 4C và tỉnh lộ 181D; kết nối quốc lộ 4C, tỉnh lộ 181B, tỉnh lộ 181; kết nối đường Minh Ngọc - Mậu Duệ, tỉnh lộ 176, đường ra thị trấn Phó Bảng; kết nối tỉnh lộ 176C, đường huyện từ xã Thài Phìn Tủng đến xã Mậu Long; kết nối quốc lộ 4C, tỉnh lộ 176B.
Xây dựng, hoàn thiện các đoạn quốc lộ tránh khu vực tập trung xây dựng tại các đô thị Đồng Văn, Yên Minh, Mèo Vạc, xây dựng bãi đỗ xe (giao thông tĩnh) tại các đô thị. Nâng cao chất lượng các tuyến giao thông, rà soát và xử lý các điểm có nguy cơ gây mất an toàn, đồng bộ với các đường cứu hộ, cứu nạn và các trang thiết bị, phân luồng giao thông rõ ràng, đảm bảo an toàn.
- Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
Không xây dựng công trình tại các khu vực có nguy cơ sạt lở, lũ quét cao, khu vực cần bảo vệ nghiêm ngặt. Hạn chế san gạt, đào, đắp gây mất ổn định về địa chất, phá vỡ cảnh quan môi trường tự nhiên. Bảo vệ các hành lang thoát nước, đảm bảo môi trường an toàn, bền vững.
- Định hướng cấp nước
Đảm bảo cấp nước đô thị đến năm 2020 đạt 100 lít/người/ngày đêm, tỷ lệ dân số được cấp nước đạt 85%, đến năm 2030 đạt 120 lít/người/ngày đêm, tỷ lệ dân số được cấp nước đạt 95%. Cấp nước nông thôn đến năm 2020 đạt 60 lít/người/ngày đêm, tỷ lệ dân số được cấp nước đạt 75%, đến năm 2030 đạt 80 lít/người/ngày đêm, tỷ lệ dân số được cấp nước đạt 90%. Cấp nước phục vụ khách du lịch, dự phòng thất thoát.
Nâng cấp, cải tạo trạm cấp nước sạch tại các đô thị Đồng Văn, Mèo Vạc, Tam Sơn, Yên Minh, xây dựng mới tại thị trấn Phó Bảng, các trung tâm Xín Cái, Quyết Tiến, Mậu Duệ, đảm bảo công suất phục vụ người dân và khách du lịch theo quy chuẩn có liên quan.
Đối với các xã, hình thành các nguồn cấp lớn mang tính khu vực có khả năng cấp tự chảy hoặc chảy với hệ thống bơm đẩy cho các xã. Đối với những điểm dân cư nhỏ, hỗ trợ xây dựng những bể chứa nước mưa hộ gia đình.
Giải pháp cấp nước:
+ Xây dựng mạng lưới hồ treo để thu trữ nước mưa phục vụ cho các thôn, bản.
+ Đối với các công trình khai thác nước ngầm cần có hệ thống quan trắc nội bộ để theo dõi mực nước và chất lượng nước thường xuyên. Khai thác hợp lý và đảm bảo không làm ô nhiễm nguồn nước.
- Định hướng cấp điện
Đảm bảo chỉ tiêu 100% số xã, thị trấn, 96% số thôn, bản (điểm dân cư có quy mô ≥ 20 hộ) và 85% số hộ dân cư nông thôn được sử dụng điện lưới. Đảm bảo xây dựng hệ thống cấp điện không gây ảnh hưởng xấu tới cảnh quan môi trường tự nhiên và an toàn các khu dân cư.
- Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
+ Định hướng thoát nước thải
. Xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung tại các đô thị Đồng Văn, Mèo Vạc, Tam Sơn, hoàn thiện nhà máy xử lý nước thải tập trung tại đô thị Yên Minh, đảm bảo công suất xử lý theo quy chuẩn có liên quan.
. Các thị trấn khác xây dựng hệ thống thoát nước chung cho giai đoạn đầu và nửa riêng cho giai đoạn dài hạn. Nước thải hoạt động sản xuất, tiểu thủ công nghiệp, y tế... phải có công trình thu gom, xử lý theo quy định. Tại các xã, sử dụng hệ thống thoát nước chung tại các trung tâm, xây dựng công trình xử lý đảm bảo hợp vệ sinh tại các điểm dân cư nông thôn khác.
+ Định hướng quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
Tại các đô thị, tổ chức thu gom và phân loại chất thải rắn, đưa đến các khu xử lý chất thải rắn tập trung tại từng huyện. Cải tạo, nâng cấp các khu xử lý chất thải rắn tại xã Tả Phìn (huyện Đồng Văn), Tùng Vải (huyện Quản Bạ), Bản Vàng (huyện Yên Minh). Xây dựng mới các khu xử lý chất thải rắn tại Phó Bảng (huyện Đồng Văn), Pả Vi (huyện Mèo Vạc).
Tại trung tâm các xã, bố trí bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh. Tại các điểm dân cư nông thôn khác, bố trí điểm tập trung chất thải rắn hoặc các điểm chôn, ủ chất thải rắn, đảm bảo bố trí xa dân cư, phù hợp các quy định pháp luật về vệ sinh môi trường.
Hạn chế mở rộng các nghĩa trang hiện có tại các đô thị, cải tạo cảnh quan nghĩa trang. Đối với nghĩa trang mới, mỗi thị trấn huyện lỵ xây dựng nghĩa trang tập trung riêng. Tại khu vực nông thôn, mỗi xã cần ưu tiên quy hoạch nghĩa trang tập trung riêng, đảm bảo môi trường.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Định hướng phát triển giao thông
+ Giao thông liên kết vùng
Đường bộ: Xây dựng Cao tốc Phú Thọ - Hà Giang, điểm đầu từ nút giao IC8 giữa Cao tốc Hà Nội - Lào Cai với quốc lộ 2 tại Phù Ninh (tỉnh Phú Thọ), hướng tuyến song song với quốc lộ 2, điểm cuối tại cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy, chiều dài khoảng 200 km. Xây dựng con đường du lịch liên kết các khu du lịch trọng điểm của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, điểm đầu từ Tam Đảo, Tây Thiên (tỉnh Vĩnh Phúc) tới Hồ Núi Cốc (tỉnh Thái Nguyên), Chiến khu ATK (tỉnh Tuyên Quang), Vườn Quốc gia Ba Bể (tỉnh Bắc Kạn), Khu Bảo tồn thiên nhiên Na Hang (tỉnh Tuyên Quang), điểm cuối tại Cao nguyên đá Đồng Văn (tỉnh Hà Giang), chiều dài khoảng 415 km, quy mô đường từ cấp II - III.
Đường không: Xây dựng sân bay, bãi đáp trực thăng để đảm bảo hoạt động quốc phòng an ninh, cứu trợ, cứu nạn du lịch và một số hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải hàng không giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Giao thông nội vùng
Tổ chức giao thông theo mô hình mạng lưới liên hoàn, đảm bảo khả năng lưu thông, an toàn cao. Cải tạo, nâng cấp chất lượng các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ trên địa bàn tối thiểu đạt loại IV miền núi đảm bảo an toàn, ưu tiên nâng cấp các tuyến sau:
+ Bốn trục hành lang Đông - Tây: Đường tuần tra biên giới qua 4 huyện; quốc lộ 4C; kết nối tỉnh lộ 176 và đường huyện từ xã Mậu Duệ đi thị trấn Tam Sơn; kết nối tỉnh lộ 181 và đường huyện từ xã Lũng Hồ đi xã Niêm Sơn.
+ Năm trục liên kết Bắc Nam: Kết nối quốc lộ 4C và tỉnh lộ 181D; kết nối quốc lộ 4C, tỉnh lộ 181B, tỉnh lộ 181; kết nối đường Minh Ngọc - Mậu Duệ, tỉnh lộ 176, đường ra thị trấn Phó Bảng; kết nối tỉnh lộ 176C, đường huyện từ xã Thài Phìn Tủng đến xã Mậu Long; kết nối quốc lộ 4C, tỉnh lộ 176B.
Xây dựng, hoàn thiện các đoạn quốc lộ tránh khu vực tập trung xây dựng tại các đô thị Đồng Văn, Yên Minh, Mèo Vạc, xây dựng bãi đỗ xe (giao thông tĩnh) tại các đô thị. Nâng cao chất lượng các tuyến giao thông, rà soát và xử lý các điểm có nguy cơ gây mất an toàn, đồng bộ với các đường cứu hộ, cứu nạn và các trang thiết bị, phân luồng giao thông rõ ràng, đảm bảo an toàn.
- Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
Không xây dựng công trình tại các khu vực có nguy cơ sạt lở, lũ quét cao, khu vực cần bảo vệ nghiêm ngặt. Hạn chế san gạt, đào, đắp gây mất ổn định về địa chất, phá vỡ cảnh quan môi trường tự nhiên. Bảo vệ các hành lang thoát nước, đảm bảo môi trường an toàn, bền vững.
- Định hướng cấp nước
Đảm bảo cấp nước đô thị đến năm 2020 đạt 100 lít/người/ngày đêm, tỷ lệ dân số được cấp nước đạt 85%, đến năm 2030 đạt 120 lít/người/ngày đêm, tỷ lệ dân số được cấp nước đạt 95%. Cấp nước nông thôn đến năm 2020 đạt 60 lít/người/ngày đêm, tỷ lệ dân số được cấp nước đạt 75%, đến năm 2030 đạt 80 lít/người/ngày đêm, tỷ lệ dân số được cấp nước đạt 90%. Cấp nước phục vụ khách du lịch, dự phòng thất thoát.
Nâng cấp, cải tạo trạm cấp nước sạch tại các đô thị Đồng Văn, Mèo Vạc, Tam Sơn, Yên Minh, xây dựng mới tại thị trấn Phó Bảng, các trung tâm Xín Cái, Quyết Tiến, Mậu Duệ, đảm bảo công suất phục vụ người dân và khách du lịch theo quy chuẩn có liên quan.
Đối với các xã, hình thành các nguồn cấp lớn mang tính khu vực có khả năng cấp tự chảy hoặc chảy với hệ thống bơm đẩy cho các xã. Đối với những điểm dân cư nhỏ, hỗ trợ xây dựng những bể chứa nước mưa hộ gia đình.
Giải pháp cấp nước:
+ Xây dựng mạng lưới hồ treo để thu trữ nước mưa phục vụ cho các thôn, bản.
+ Đối với các công trình khai thác nước ngầm cần có hệ thống quan trắc nội bộ để theo dõi mực nước và chất lượng nước thường xuyên. Khai thác hợp lý và đảm bảo không làm ô nhiễm nguồn nước.
- Định hướng cấp điện
Đảm bảo chỉ tiêu 100% số xã, thị trấn, 96% số thôn, bản (điểm dân cư có quy mô ≥ 20 hộ) và 85% số hộ dân cư nông thôn được sử dụng điện lưới. Đảm bảo xây dựng hệ thống cấp điện không gây ảnh hưởng xấu tới cảnh quan môi trường tự nhiên và an toàn các khu dân cư.
- Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
+ Định hướng thoát nước thải
. Xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung tại các đô thị Đồng Văn, Mèo Vạc, Tam Sơn, hoàn thiện nhà máy xử lý nước thải tập trung tại đô thị Yên Minh, đảm bảo công suất xử lý theo quy chuẩn có liên quan.
. Các thị trấn khác xây dựng hệ thống thoát nước chung cho giai đoạn đầu và nửa riêng cho giai đoạn dài hạn. Nước thải hoạt động sản xuất, tiểu thủ công nghiệp, y tế... phải có công trình thu gom, xử lý theo quy định. Tại các xã, sử dụng hệ thống thoát nước chung tại các trung tâm, xây dựng công trình xử lý đảm bảo hợp vệ sinh tại các điểm dân cư nông thôn khác.
+ Định hướng quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
Tại các đô thị, tổ chức thu gom và phân loại chất thải rắn, đưa đến các khu xử lý chất thải rắn tập trung tại từng huyện. Cải tạo, nâng cấp các khu xử lý chất thải rắn tại xã Tả Phìn (huyện Đồng Văn), Tùng Vải (huyện Quản Bạ), Bản Vàng (huyện Yên Minh). Xây dựng mới các khu xử lý chất thải rắn tại Phó Bảng (huyện Đồng Văn), Pả Vi (huyện Mèo Vạc).
Tại trung tâm các xã, bố trí bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh. Tại các điểm dân cư nông thôn khác, bố trí điểm tập trung chất thải rắn hoặc các điểm chôn, ủ chất thải rắn, đảm bảo bố trí xa dân cư, phù hợp các quy định pháp luật về vệ sinh môi trường.
Hạn chế mở rộng các nghĩa trang hiện có tại các đô thị, cải tạo cảnh quan nghĩa trang. Đối với nghĩa trang mới, mỗi thị trấn huyện lỵ xây dựng nghĩa trang tập trung riêng. Tại khu vực nông thôn, mỗi xã cần ưu tiên quy hoạch nghĩa trang tập trung riêng, đảm bảo môi trường.