Document: Điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư 50/2012/TT-BQP Chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "20/06/2012", "sign_number": "50/2012/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "20/06/2012", "sign_number": "50/2012/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "20/06/2012", "sign_number": "50/2012/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "20/06/2012", "sign_number": "50/2012/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "20/06/2012", "sign_number": "50/2012/TT-BQP", "signer": "Nguyễn Thành Cung", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư 50/2012/TT-BQP Chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty

Điều 3. Cơ sở tính toán trợ cấp đối với người lao động dôi dư
...
2. Thời gian tính hưởng chế độ trợ cấp
...
b) Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước để tính trợ cấp quy định tại khoản 4 Điều 3, khoản 1 Điều 4 Nghị định số 91/2010/NĐ-CP, hướng dẫn tại điểm a, b khoản 4 Điều 4; khoản 1 Điều 5 Thông tư này là tổng thời gian người lao động thực tế làm việc (có đi làm, có tên trong bảng thanh toán lương) trong khu vực Nhà nước trừ đi thời gian người lao động nhận trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, thời gian hưởng chế độ xuất ngũ, phục viên, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định (nếu có).
Tổng thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước được tính, từ ngày được tuyển dụng đến thời điểm nghỉ việc theo quyết định (kể cả thời gian đi học, đi công tác, nghỉ hưởng chế độ BHXH mà vẫn hưởng lương, có đóng BHXH theo quy định). Trường hợp người lao động chuyển công tác đến công ty trước ngày 01/01/1995 (thời điểm có hiệu lực cứa Bộ luật Lao động) thì được tính cả thời gian làm việc tại công ty 100% vốn nhà nước, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang hưởng lương từ nguồn ngân sách nhà nước.
Thời gian tính trợ cấp xác định theo số năm (đủ 12 tháng) ở mỗi giai đoạn điều chỉnh hệ số lương và mức tiền lương tối thiểu chung, số tháng lẻ của các giai đoạn được cộng dồn, giai đoạn cuối còn tháng lẻ được tính theo nguyên tắc: dưới 01 tháng không tính; từ đủ 01 tháng đến dưới 7 tháng được tính là 1/2 năm; từ đủ 7 tháng đến dưới 12 tháng được tính tròn 01 năm.

Content:
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước để tính trợ cấp quy định tại khoản 4 Điều 3, khoản 1 Điều 4 Nghị định số 91/2010/NĐ-CP, hướng dẫn tại điểm a, b khoản 4 Điều 4; khoản 1 Điều 5 Thông tư này là tổng thời gian người lao động thực tế làm việc (có đi làm, có tên trong bảng thanh toán lương) trong khu vực Nhà nước trừ đi thời gian người lao động nhận trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, thời gian hưởng chế độ xuất ngũ, phục viên, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định (nếu có).
Tổng thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước được tính, từ ngày được tuyển dụng đến thời điểm nghỉ việc theo quyết định (kể cả thời gian đi học, đi công tác, nghỉ hưởng chế độ BHXH mà vẫn hưởng lương, có đóng BHXH theo quy định). Trường hợp người lao động chuyển công tác đến công ty trước ngày 01/01/1995 (thời điểm có hiệu lực cứa Bộ luật Lao động) thì được tính cả thời gian làm việc tại công ty 100% vốn nhà nước, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang hưởng lương từ nguồn ngân sách nhà nước.
Thời gian tính trợ cấp xác định theo số năm (đủ 12 tháng) ở mỗi giai đoạn điều chỉnh hệ số lương và mức tiền lương tối thiểu chung, số tháng lẻ của các giai đoạn được cộng dồn, giai đoạn cuối còn tháng lẻ được tính theo nguyên tắc: dưới 01 tháng không tính; từ đủ 01 tháng đến dưới 7 tháng được tính là 1/2 năm; từ đủ 7 tháng đến dưới 12 tháng được tính tròn 01 năm.