Document: Điều 1 Quyết định 1816/QĐ-UBND Đề án chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ngãi 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/10/2016", "sign_number": "1816/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/10/2016", "sign_number": "1816/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/10/2016", "sign_number": "1816/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/10/2016", "sign_number": "1816/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "06/10/2016", "sign_number": "1816/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1816/QĐ-UBND Đề án chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng tỉnh Quảng Ngãi 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng lưu vực thủy điện Huy Măng, huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi, với các nội dung chính sau:
1. Tên đề án: Đề án chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng lưu vực thủy điện Huy Măng, huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Địa điểm lập đề án: Thực hiện trên địa bàn xã Sơn Dung, Sơn Long, huyện Sơn Tây - tỉnh Quảng Ngãi.
3. Mục tiêu Đề án
Áp dụng vào thực tế chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm, nghĩa vụ của mọi tổ chức, cá nhân đối với sự nghiệp bảo vệ và phát triển rừng; huy động các nguồn lực của xã hội để bảo vệ và phát triển rừng; đảm bảo cho người lao động trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất, bảo vệ phát triển rừng được chi trả giá trị của rừng do mình tạo ra, đúng giá trị của rừng đem lại cho xã hội; nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý, sử dụng và bảo vệ rừng cho các chủ rừng, góp phần thực hiện chiến lược phát triển lâm nghiệp.
4. Nội dung đề án
a) Tổng diện tích tự nhiên toàn lưu vực thủy điện Huy Măng: 2.258,76 ha, bao gồm:
a1) Diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp: 1.024,48 ha, chia ra:
- Diện tích rừng tự nhiên: 663,05 ha.
- Diện tích rừng trồng: 213,37 ha.
- Diện tích đất chưa có rừng: 146,56 ha.
- Diện tích đất khác: 1,5 ha
a2) Diện tích đất ngoài quy hoạch lâm nghiệp: 1.234,28 ha, chia ra:
- Diện tích rừng tự nhiên: 39 ha.
- Diện tích rừng trồng: 742,52 ha.
- Diện tích đất chưa có rừng: 83,38 ha.
- Diện tích đất khác: 369,38 ha.
b) Kết quả xác định diện tích đất có rừng nằm trong quy hoạch lâm nghiệp đủ điều kiện tham gia cung ứng dịch vụ môi trường rừng (DVMTR):
Tổng diện tích rừng nằm trong quy hoạch lâm nghiệp đủ điều kiện tham gia cung ứng DVMTR được xác định là: 696,46 ha. Chia ra:
b1) Diện tích rừng thuộc Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Sơn Tây quản lý là: 682,80 ha, bao gồm:
- Diện tích rừng tự nhiên: 649,39 ha;
- Diện tích rừng trồng: 33,41 ha;
b2) Diện tích rừng thuộc hộ gia đình, cá nhân quản lý là: 13,66 ha (rừng tự nhiên).
c) Kết quả xác định hệ số chi trả (hệ số K):
c1) Đối với rừng tự nhiên, mục đích sử dụng là phòng hộ:
- Hệ số K = 0,95 (trạng thái rừng giàu).
- Hệ số K = 0,90 (trạng thái rừng trung bình).
- Hệ số K = 0,86 (trạng thái rừng nghèo và rừng phục hồi).
c2) Đối với rừng tự nhiên, mục đích sử dụng là sản xuất:
- Hệ số K = 0,90 (trạng thái rừng giàu).
- Hệ số K = 0,86 (trạng thái rừng trung bình).
- Hệ số K = 0,81 (trạng thái rừng nghèo và rừng phục hồi).
c3) Đối với rừng trồng, mục đích sử dụng là phòng hộ:
- Hệ số K = 0,77 (rừng nghèo, trữ lượng cây đứng từ 10 đến 100 m3/ha).
c4) Đối với rừng trồng, mục đích sử dụng là sản xuất:
- Hệ số K = 0,73 (rừng nghèo, trữ lượng cây đứng từ 10 đến 100 m3/ha).
(chi tiết diện tích, loại rừng, hệ số K, mức chi trả bình quân áp dụng cho 01 ha rừng của từng chủ rừng theo phụ lục kèm theo)
d) Kết quả xác định mức chi trả cho 01 ha rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực thủy điện Huy Măng là 134.367 đồng/ha/năm.
5. Các giải pháp thực hiện đề án
a) Giải pháp kỹ thuật:
Hàng năm, tổ chức kiểm tra, theo dõi và đánh giá chất lượng rừng cung ứng DVMTR (bao gồm diện tích rừng, chất lượng rừng, nguồn gốc, mục đích sử dụng rừng và các yếu tố khác).
Xây dựng các mô hình quản lý bảo vệ rừng bền vững thông qua các hoạt động hỗ trợ sinh kế cho người tham gia nhận khoán thông qua những hoạt động phi dự án như: Hỗ trợ kinh phí để chống chặt phá rừng và sản xuất, kinh doanh, vận chuyển lâm sản trái phép; tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện chính sách chi trả DVMTR kết hợp giáo dục, phổ biến pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; thử nghiệm và phổ biến nhân rộng mô hình bảo vệ và phát triển rừng, quản lý rừng bền vững; thử nghiệm, ứng dụng giống cây lâm nghiệp mới; hỗ trợ trồng cây phân tán; phát triển lâm sản ngoài gỗ trên đất lâm nghiệp; đào tạo nguồn nhân lực cho việc bảo vệ và phát triển rừng đến cấp tỉnh.
b) Giải pháp về chính sách:
- Ưu tiên lồng ghép các chương trình, dự án đang đầu tư trên địa bàn như: Chương trình 30a, Bảo vệ và phát triển rừng có cùng mục tiêu đang được đầu tư trên địa bàn kết hợp với chính sách chi trả DVMTR để nâng cao đơn giá chi trả cho hộ tham gia nhận khoán bảo vệ rừng, góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống.
- Đẩy nhanh tiến độ giao đất, giao rừng, cho thuê rừng gắn với chính sách hưởng lợi để thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Ban hành cơ chế, chính sách quản lý và sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh.
c) Giải pháp về tổ chức:
- Thực hiện tốt nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh theo sự phân công của Chủ tịch UBND tỉnh tại Quyết định số 1296/QĐ-UBND ngày 30/8/2012.
- Giao UBND huyện Sơn Tây chỉ đạo Hạt Kiểm lâm huyện Sơn Tây thực hiện chi trả tiền DVMTR cho các đối tượng chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn.
d) Giải pháp về nguồn lực tài chính:
Huy động các nguồn lực từ ngân sách Nhà nước như: Chương trình 30a; Chương trình bảo vệ và phát triển rừng; Chương trình hành động quốc gia về “Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng cacbon rừng” giai đoạn 2016 - 2020 (gọi tắt là Chương trình REDD+) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 799/QĐ-TTg ngày 27/6/2012; các nguồn lực trong và ngoài nước để tổ chức thực hiện đề án tại lưu vực thủy điện Huy Măng nói riêng và các lưu vực thủy điện còn lại trên địa bàn tỉnh.
e) Giải pháp về khoa học:
Ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu, phần mềm tiên tiến phù hợp để quản lý, theo dõi, giám sát và đánh giá chất lượng rừng cung ứng DVMTR.
6. Nguồn vốn chi trả: Từ nguồn thu chi trả ủy thác tiền DVMTR của lưu vực thủy điện Huy Măng.
7. Thời gian thực hiện đề án: Bắt đầu từ năm 2016.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng lưu vực thủy điện Huy Măng, huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi, với các nội dung chính sau:
1. Tên đề án: Đề án chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng lưu vực thủy điện Huy Măng, huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Địa điểm lập đề án: Thực hiện trên địa bàn xã Sơn Dung, Sơn Long, huyện Sơn Tây - tỉnh Quảng Ngãi.
3. Mục tiêu Đề án
Áp dụng vào thực tế chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm, nghĩa vụ của mọi tổ chức, cá nhân đối với sự nghiệp bảo vệ và phát triển rừng; huy động các nguồn lực của xã hội để bảo vệ và phát triển rừng; đảm bảo cho người lao động trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất, bảo vệ phát triển rừng được chi trả giá trị của rừng do mình tạo ra, đúng giá trị của rừng đem lại cho xã hội; nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý, sử dụng và bảo vệ rừng cho các chủ rừng, góp phần thực hiện chiến lược phát triển lâm nghiệp.
4. Nội dung đề án
a) Tổng diện tích tự nhiên toàn lưu vực thủy điện Huy Măng: 2.258,76 ha, bao gồm:
a1) Diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp: 1.024,48 ha, chia ra:
- Diện tích rừng tự nhiên: 663,05 ha.
- Diện tích rừng trồng: 213,37 ha.
- Diện tích đất chưa có rừng: 146,56 ha.
- Diện tích đất khác: 1,5 ha
a2) Diện tích đất ngoài quy hoạch lâm nghiệp: 1.234,28 ha, chia ra:
- Diện tích rừng tự nhiên: 39 ha.
- Diện tích rừng trồng: 742,52 ha.
- Diện tích đất chưa có rừng: 83,38 ha.
- Diện tích đất khác: 369,38 ha.
b) Kết quả xác định diện tích đất có rừng nằm trong quy hoạch lâm nghiệp đủ điều kiện tham gia cung ứng dịch vụ môi trường rừng (DVMTR):
Tổng diện tích rừng nằm trong quy hoạch lâm nghiệp đủ điều kiện tham gia cung ứng DVMTR được xác định là: 696,46 ha. Chia ra:
b1) Diện tích rừng thuộc Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Sơn Tây quản lý là: 682,80 ha, bao gồm:
- Diện tích rừng tự nhiên: 649,39 ha;
- Diện tích rừng trồng: 33,41 ha;
b2) Diện tích rừng thuộc hộ gia đình, cá nhân quản lý là: 13,66 ha (rừng tự nhiên).
c) Kết quả xác định hệ số chi trả (hệ số K):
c1) Đối với rừng tự nhiên, mục đích sử dụng là phòng hộ:
- Hệ số K = 0,95 (trạng thái rừng giàu).
- Hệ số K = 0,90 (trạng thái rừng trung bình).
- Hệ số K = 0,86 (trạng thái rừng nghèo và rừng phục hồi).
c2) Đối với rừng tự nhiên, mục đích sử dụng là sản xuất:
- Hệ số K = 0,90 (trạng thái rừng giàu).
- Hệ số K = 0,86 (trạng thái rừng trung bình).
- Hệ số K = 0,81 (trạng thái rừng nghèo và rừng phục hồi).
c3) Đối với rừng trồng, mục đích sử dụng là phòng hộ:
- Hệ số K = 0,77 (rừng nghèo, trữ lượng cây đứng từ 10 đến 100 m3/ha).
c4) Đối với rừng trồng, mục đích sử dụng là sản xuất:
- Hệ số K = 0,73 (rừng nghèo, trữ lượng cây đứng từ 10 đến 100 m3/ha).
(chi tiết diện tích, loại rừng, hệ số K, mức chi trả bình quân áp dụng cho 01 ha rừng của từng chủ rừng theo phụ lục kèm theo)
d) Kết quả xác định mức chi trả cho 01 ha rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng tại lưu vực thủy điện Huy Măng là 134.367 đồng/ha/năm.
5. Các giải pháp thực hiện đề án
a) Giải pháp kỹ thuật:
Hàng năm, tổ chức kiểm tra, theo dõi và đánh giá chất lượng rừng cung ứng DVMTR (bao gồm diện tích rừng, chất lượng rừng, nguồn gốc, mục đích sử dụng rừng và các yếu tố khác).
Xây dựng các mô hình quản lý bảo vệ rừng bền vững thông qua các hoạt động hỗ trợ sinh kế cho người tham gia nhận khoán thông qua những hoạt động phi dự án như: Hỗ trợ kinh phí để chống chặt phá rừng và sản xuất, kinh doanh, vận chuyển lâm sản trái phép; tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện chính sách chi trả DVMTR kết hợp giáo dục, phổ biến pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; thử nghiệm và phổ biến nhân rộng mô hình bảo vệ và phát triển rừng, quản lý rừng bền vững; thử nghiệm, ứng dụng giống cây lâm nghiệp mới; hỗ trợ trồng cây phân tán; phát triển lâm sản ngoài gỗ trên đất lâm nghiệp; đào tạo nguồn nhân lực cho việc bảo vệ và phát triển rừng đến cấp tỉnh.
b) Giải pháp về chính sách:
- Ưu tiên lồng ghép các chương trình, dự án đang đầu tư trên địa bàn như: Chương trình 30a, Bảo vệ và phát triển rừng có cùng mục tiêu đang được đầu tư trên địa bàn kết hợp với chính sách chi trả DVMTR để nâng cao đơn giá chi trả cho hộ tham gia nhận khoán bảo vệ rừng, góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống.
- Đẩy nhanh tiến độ giao đất, giao rừng, cho thuê rừng gắn với chính sách hưởng lợi để thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Ban hành cơ chế, chính sách quản lý và sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh.
c) Giải pháp về tổ chức:
- Thực hiện tốt nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh theo sự phân công của Chủ tịch UBND tỉnh tại Quyết định số 1296/QĐ-UBND ngày 30/8/2012.
- Giao UBND huyện Sơn Tây chỉ đạo Hạt Kiểm lâm huyện Sơn Tây thực hiện chi trả tiền DVMTR cho các đối tượng chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn.
d) Giải pháp về nguồn lực tài chính:
Huy động các nguồn lực từ ngân sách Nhà nước như: Chương trình 30a; Chương trình bảo vệ và phát triển rừng; Chương trình hành động quốc gia về “Giảm phát thải khí nhà kính thông qua nỗ lực hạn chế mất rừng và và suy thoái rừng, quản lý bền vững tài nguyên rừng, bảo tồn và nâng cao trữ lượng cacbon rừng” giai đoạn 2016 - 2020 (gọi tắt là Chương trình REDD+) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 799/QĐ-TTg ngày 27/6/2012; các nguồn lực trong và ngoài nước để tổ chức thực hiện đề án tại lưu vực thủy điện Huy Măng nói riêng và các lưu vực thủy điện còn lại trên địa bàn tỉnh.
e) Giải pháp về khoa học:
Ứng dụng công nghệ thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu, phần mềm tiên tiến phù hợp để quản lý, theo dõi, giám sát và đánh giá chất lượng rừng cung ứng DVMTR.
6. Nguồn vốn chi trả: Từ nguồn thu chi trả ủy thác tiền DVMTR của lưu vực thủy điện Huy Măng.
7. Thời gian thực hiện đề án: Bắt đầu từ năm 2016.