Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định  41-HĐBT  phân vạch địa giới hành chính huyện Hồng Ngự  tỉnh Đồng Tháp

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "22/04/1989", "sign_number": "41-HĐBT", "signer": "Nguyễn Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "22/04/1989", "sign_number": "41-HĐBT", "signer": "Nguyễn Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "22/04/1989", "sign_number": "41-HĐBT", "signer": "Nguyễn Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "22/04/1989", "sign_number": "41-HĐBT", "signer": "Nguyễn Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "22/04/1989", "sign_number": "41-HĐBT", "signer": "Nguyễn Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định  41-HĐBT  phân vạch địa giới hành chính huyện Hồng Ngự  tỉnh Đồng Tháp

Điều 1. A. Nay chia huyện Hồng Ngự thành hai huyện lấy tên là huyện Hồng Ngự và huyện Tân Hồng.
...
9. Thị trấn Hồng Ngự:
Sau khi nhận 139 hécta với 2.540 nhân khẩu của xã Bình Thạnh, thị trấn Hồng Ngự có 429 hécta diện tích tự nhiên và 16.715 nhân khẩu.
Địa giới thị trấn Hồng Ngự ở phía đông giáp xã Bình Thạnh, phía tây giáp rạch Hồng Ngự, phía nam giáp kênh Hồng Ngự Vĩnh Hưng, phía bắc giáp rạch Sở Hạ (Cam-pu-chia).
Huyện Tân Hồng:
1. Giữ Nguyên hiện trạng xã An Phước.
2. Xã Tân Phước:
Tách 600 hécta diện tích tự nhiên với 425 nhân khẩu của xã Tân Công Chí cùng với 2.600 hécta diện tích tự nhiên và 8.015 nhân khẩu của xã Tân Thành để thành lập xã Tân Phước.
Xã Tân Phước có diện tích tự nhiên 3.200 hécta và 8.440 nhân khẩu.
Địa giới xã Tân Phước ở phía đông giáp tỉnh Long An, phía tây giáp xã Tân Công Chí và xã An Phước, phía nam giáp huyện Tam Nông, phía bắc giáp xã Tân Thành A, và xã Tân Thành B.
3. Xã Bình Phú:
Tách 2.100 hécta với 7.000 nhân khẩu của xã Tân Hộ Cơ và 800 hécta với 860 nhân khẩu của xã Tân Công Chí, đồng thời lấy thêm 620 hécta với 350 nhân khẩu của xã Bình Thạnh (huyện Hồng Ngự cũ) để thành lập xã mới, xã Bình Phú.
Xã Bình Phú có 3.520 hécta diện tích tự nhiên và 8.210 nhân khẩu.
Địa giới xã Bình Phú ở phía đông giáp kênh Sa Rài, phía tây giáp kênh Thống Nhất, phía nam giáp kênh Sâm Sai - Gò ổi, phía bắc giáp rạch Sở Hạ (Cam-pu-chia).
4. Xã Thông Bình:
Tách 420 hécta với 360 nhân khẩu cho xã Tân Hộ Cơ; tách 1. 550 hécta với 2.245 nhân khẩu cho xã Tân Thành A; Tách 550 hécta với 260 nhân khẩu cho xã Tân Thành B; và nhận lại của xã Tân Hộ Cơ 550 hécta với 215 nhân khẩu.
Sau khi điều chỉnh, xã Thông Bình (mới) có 2.387 hécta diện tích tự nhiên và 7.856 nhân khẩu.
Địa giới xã Thông Bình ở phía đông giáp tỉnh Long An, phía tây giáp kênh Tân Thành, phía nam giáp Mương Chín Kheo-rạch Chuối Sướng, phía bắc giáp rạch Sở Hạ (Cam-pu-chia).
5. Xã Tân Hộ Cơ:
Tách 2.100 hécta với 7.000 nhân khẩu cho xã Bình Phú; tách 550 hécta với 215 nhân khẩu cho xã Thông Bình và nhận 750 hécta với 675 nhân khẩu của xã Tân Công Chí; 420 hécta và 360 nhân khẩu của xã Thông Bình.
Sau khi điều chỉnh, xã Tân Hộ Cơ có 5.338 hécta diện tích tự nhiên và 12.740 nhân khẩu.
Địa giới xã Tân Hộ Cơ ở phía đông giáp kênh Tân Thành, phía tây giáp kênh Sa Rài, phía nam giáp kênh Sâm Sai - Gò ổi, phía bắc giáp rạch Sở Hạ (Cam-pu-chia).
6. Giải thể xã Tân Thành cũ (sau khi đã tách 2.600 hécta với 8.015 nhân khẩu cho xã Tân Phước) để thành lập 2 xã mới lấy tên xã Tân Thành A và xã Tân Thành B:
Tách 3.427 hécta với 8.390 nhân khẩu của xã Tân Thành cũ và 1. 550 hécta với 2.245 nhân khẩu của xã Thông Bình để thành lập xã Tân Thành A.
Xã Tân Thành A có 4.977 hécta diện tích tự nhiên với 10.635 nhân khẩu.
Địa giới xã Tân Thành A ở phía đông giáp tỉnh Long An, phía tây giáp kênh Tân Thành - Mương Chín Kheo, phía nam giáp rạch Chang Hân, phía bắc giáp rạch Chuối Sướng.
Tách 190 hécta với 420 nhân khẩu của xã Tân Thành cũ, 1.950 hécta với 5.365 nhân khẩu của xã Tân Công Chí; 550 hécta với 250 nhân khẩu của xã Thông Bình để thành lập xã Tân Thành B.
Xã Tân Thành B có 2.690 hécta diện tích tự nhiên và 6.035 nhân khẩu.
Địa giới xã Tân Thành B ở phía đông giáp kênh Tân Thành, phía tây giáp kênh Sa Rài, phía nam giáp kênh Co, phái bắc giáp kênh Sâm Sai - Gò ổi.
7. Xã Tân Công Chí:
Tách: 600 hécta với 425 nhân khẩu cho xã Tân Phước;
1.950 hécta với 5.365 nhân khẩu cho xã Tân Thành B;
750 hécta với 675 nhân khẩu cho xã Tân Hộ Cơ;
800 hécta với 860 nhân khẩu cho xã Bình Phú;
700 hécta với 11.360 nhân khẩu để thành lập thị trấn Sa Rài, đồng thời tiếp nhận lại 1.132 hécta diện tích tự nhiên với 1.100 nhân khẩu của huyện Hồng Ngự cũ. Sau khi điều chỉnh, xã Tân Công Chí có 5.670 hécta diện tích tự nhiên và 6.082 nhân khẩu.
Địa giới xã Tân Công Chí ở phía đông giáp kênh Sa Rài và kênh Thành Lập; phía nam, giáp kênh Hồng Ngự Vĩnh Hưng; phía bắc giáp kênh Sâm Sai - Gò ổi; phía tây giáp kênh Thống Nhất.
8. Thị trấn Sa Rài:
Tách 700 hécta với 11.360 nhân khẩu của xã Tân Công Chí để thành lập thị trấn Sa Rài (thị trấn huyện lỵ của huyện Tân Hồng).
Thị trấn Sa Rài có 700 hécta diện tích tự nhiên và 11.360 nhân khẩu.
Địa giới thị trấn Sa Rài ở phía đông giáp kênh Sa Rài; phía tây giáp đường nước nổi; phía nam giáp kênh Thành Lập; phía bắc giáp kênh Sâm Sai - Gồ ổi.

Content:
Thị trấn Hồng Ngự:
Sau khi nhận 139 hécta với 2.540 nhân khẩu của xã Bình Thạnh, thị trấn Hồng Ngự có 429 hécta diện tích tự nhiên và 16.715 nhân khẩu.
Địa giới thị trấn Hồng Ngự ở phía đông giáp xã Bình Thạnh, phía tây giáp rạch Hồng Ngự, phía nam giáp kênh Hồng Ngự Vĩnh Hưng, phía bắc giáp rạch Sở Hạ (Cam-pu-chia).
Huyện Tân Hồng:
1. Giữ Nguyên hiện trạng xã An Phước.
2. Xã Tân Phước:
Tách 600 hécta diện tích tự nhiên với 425 nhân khẩu của xã Tân Công Chí cùng với 2.600 hécta diện tích tự nhiên và 8.015 nhân khẩu của xã Tân Thành để thành lập xã Tân Phước.
Xã Tân Phước có diện tích tự nhiên 3.200 hécta và 8.440 nhân khẩu.
Địa giới xã Tân Phước ở phía đông giáp tỉnh Long An, phía tây giáp xã Tân Công Chí và xã An Phước, phía nam giáp huyện Tam Nông, phía bắc giáp xã Tân Thành A, và xã Tân Thành B.
3. Xã Bình Phú:
Tách 2.100 hécta với 7.000 nhân khẩu của xã Tân Hộ Cơ và 800 hécta với 860 nhân khẩu của xã Tân Công Chí, đồng thời lấy thêm 620 hécta với 350 nhân khẩu của xã Bình Thạnh (huyện Hồng Ngự cũ) để thành lập xã mới, xã Bình Phú.
Xã Bình Phú có 3.520 hécta diện tích tự nhiên và 8.210 nhân khẩu.
Địa giới xã Bình Phú ở phía đông giáp kênh Sa Rài, phía tây giáp kênh Thống Nhất, phía nam giáp kênh Sâm Sai - Gò ổi, phía bắc giáp rạch Sở Hạ (Cam-pu-chia).
4. Xã Thông Bình:
Tách 420 hécta với 360 nhân khẩu cho xã Tân Hộ Cơ; tách 1. 550 hécta với 2.245 nhân khẩu cho xã Tân Thành A; Tách 550 hécta với 260 nhân khẩu cho xã Tân Thành B; và nhận lại của xã Tân Hộ Cơ 550 hécta với 215 nhân khẩu.
Sau khi điều chỉnh, xã Thông Bình (mới) có 2.387 hécta diện tích tự nhiên và 7.856 nhân khẩu.
Địa giới xã Thông Bình ở phía đông giáp tỉnh Long An, phía tây giáp kênh Tân Thành, phía nam giáp Mương Chín Kheo-rạch Chuối Sướng, phía bắc giáp rạch Sở Hạ (Cam-pu-chia).
5. Xã Tân Hộ Cơ:
Tách 2.100 hécta với 7.000 nhân khẩu cho xã Bình Phú; tách 550 hécta với 215 nhân khẩu cho xã Thông Bình và nhận 750 hécta với 675 nhân khẩu của xã Tân Công Chí; 420 hécta và 360 nhân khẩu của xã Thông Bình.
Sau khi điều chỉnh, xã Tân Hộ Cơ có 5.338 hécta diện tích tự nhiên và 12.740 nhân khẩu.
Địa giới xã Tân Hộ Cơ ở phía đông giáp kênh Tân Thành, phía tây giáp kênh Sa Rài, phía nam giáp kênh Sâm Sai - Gò ổi, phía bắc giáp rạch Sở Hạ (Cam-pu-chia).
6. Giải thể xã Tân Thành cũ (sau khi đã tách 2.600 hécta với 8.015 nhân khẩu cho xã Tân Phước) để thành lập 2 xã mới lấy tên xã Tân Thành A và xã Tân Thành B:
Tách 3.427 hécta với 8.390 nhân khẩu của xã Tân Thành cũ và 1. 550 hécta với 2.245 nhân khẩu của xã Thông Bình để thành lập xã Tân Thành A.
Xã Tân Thành A có 4.977 hécta diện tích tự nhiên với 10.635 nhân khẩu.
Địa giới xã Tân Thành A ở phía đông giáp tỉnh Long An, phía tây giáp kênh Tân Thành - Mương Chín Kheo, phía nam giáp rạch Chang Hân, phía bắc giáp rạch Chuối Sướng.
Tách 190 hécta với 420 nhân khẩu của xã Tân Thành cũ, 1.950 hécta với 5.365 nhân khẩu của xã Tân Công Chí; 550 hécta với 250 nhân khẩu của xã Thông Bình để thành lập xã Tân Thành B.
Xã Tân Thành B có 2.690 hécta diện tích tự nhiên và 6.035 nhân khẩu.
Địa giới xã Tân Thành B ở phía đông giáp kênh Tân Thành, phía tây giáp kênh Sa Rài, phía nam giáp kênh Co, phái bắc giáp kênh Sâm Sai - Gò ổi.
7. Xã Tân Công Chí:
Tách: 600 hécta với 425 nhân khẩu cho xã Tân Phước;
1.950 hécta với 5.365 nhân khẩu cho xã Tân Thành B;
750 hécta với 675 nhân khẩu cho xã Tân Hộ Cơ;
800 hécta với 860 nhân khẩu cho xã Bình Phú;
700 hécta với 11.360 nhân khẩu để thành lập thị trấn Sa Rài, đồng thời tiếp nhận lại 1.132 hécta diện tích tự nhiên với 1.100 nhân khẩu của huyện Hồng Ngự cũ. Sau khi điều chỉnh, xã Tân Công Chí có 5.670 hécta diện tích tự nhiên và 6.082 nhân khẩu.
Địa giới xã Tân Công Chí ở phía đông giáp kênh Sa Rài và kênh Thành Lập; phía nam, giáp kênh Hồng Ngự Vĩnh Hưng; phía bắc giáp kênh Sâm Sai - Gò ổi; phía tây giáp kênh Thống Nhất.
8. Thị trấn Sa Rài:
Tách 700 hécta với 11.360 nhân khẩu của xã Tân Công Chí để thành lập thị trấn Sa Rài (thị trấn huyện lỵ của huyện Tân Hồng).
Thị trấn Sa Rài có 700 hécta diện tích tự nhiên và 11.360 nhân khẩu.
Địa giới thị trấn Sa Rài ở phía đông giáp kênh Sa Rài; phía tây giáp đường nước nổi; phía nam giáp kênh Thành Lập; phía bắc giáp kênh Sâm Sai - Gồ ổi.