Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2735/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể tỉnh Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/09/2021", "sign_number": "2735/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/09/2021", "sign_number": "2735/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/09/2021", "sign_number": "2735/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/09/2021", "sign_number": "2735/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "28/09/2021", "sign_number": "2735/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2735/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể tỉnh Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt “Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025”, gồm các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
- Thành lập mới khoảng 300 - 350 THT, 200 - 250 HTX, 02 - 03 Liên hiệp HTX. Các THT, HTX, Liên hiệp HTX thành lập mới hoạt động ổn định, hiệu quả.
- Mỗi huyện, thị xã, thành phố xây dựng ít nhất 02 mô hình HTX kiểu mới liên kết sản xuất gắn với chuỗi giá trị và hoạt động hiệu quả.
- Doanh thu bình quân của HTX tăng khoảng 4% - 5%/năm, THT tăng khoảng 2% - 3%/năm.
- Thu nhập bình quân của người lao động trong HTX tăng khoảng 3% - 5%/năm.
- Lãi bình quân của HTX tăng khoảng từ 2 - 5%/năm, THT tăng khoảng 2% - 3%/năm.
- HTX hoạt động có hiệu quả đạt trên 65% so với tổng số HTX trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục tái cấu trúc các HTX hoạt động trung bình, yếu kém để đạt tiêu chí HTX hoạt động hiệu quả.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp; phấn đấu đến năm 2025 có khoảng 30% HTX ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất và tiêu thụ nông sản.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Định hướng chung
Phát triển KTTT, HTX với nhiều hình thức đa dạng, trong đó ưu tiên xây dựng các mô hình gắn với chuỗi giá trị; tăng cường liên kết hợp tác với các thành phần kinh tế khác; khuyến khích phát triển mới các tổ chức KTTT đa dạng về quy mô và lĩnh vực hoạt động, đặc biệt lĩnh vực lâm nghiệp; hỗ trợ phát triển các mô hình HTX hoạt động hiệu quả, trở thành kiểu mẫu để nhân rộng và thu hút người dân, tổ chức, doanh nghiệp tham gia hoặc liên kết với HTX; tiếp tục hoàn thiện thể chế; xây dựng môi trường hoạt động, sản xuất kinh doanh lành mạnh, bảo đảm lợi ích hợp pháp của các thành viên.
2. Định hướng phát triển KTTT theo ngành, lĩnh vực chủ yếu
2.1. Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và diêm nghiệp
- Phát huy vai trò chủ đạo của HTX nông nghiệp trong cơ cấu lại ngành nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới; phát triển các mô hình HTX nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp gắn với các sản phẩm ngành nghề nông thôn, sản phẩm chủ lực của địa phương và Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP).
- Vận động thành lập mới HTX nông nghiệp, lâm nghiệp ở các địa bàn mà các sản phẩm chủ lực còn ít hoặc chưa có HTX; phát triển quy mô thành viên trong các HTX.
- Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của HTX nông nghiệp; bồi dưỡng, nâng cao kiến thức chuyên ngành cho thành viên, người lao động làm việc trong các HTX.
- Củng cố, tái cấu trúc các HTX nông nghiệp hoạt động kém hiệu quả nhằm nâng cao tiềm lực, hiệu quả hoạt động của các HTX.
- Tăng cường hỗ trợ kết cấu hạ tầng sản xuất cho các HTX nông nghiệp, đẩy mạnh cơ giới hóa, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất; khuyến khích HTX nông nghiệp tích tụ đất đai, đầu tư phát triển cơ sở vật chất, phương tiện sản xuất; xây dựng, hình thành các vùng sản xuất quy mô lớn; hình thành chuỗi giá trị từ sơ chế, chế biến, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, huy động tối đa số lượng thành viên HTX tham gia vào chuỗi.
2.2. Lĩnh vực thương mại - dịch vụ
- Tập trung củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX hiện có; xây dựng loại hình HTX thương mại trở thành cầu nối cung ứng hàng hóa, dịch vụ của HTX và thành viên với hệ thống siêu thị, trung tâm phân phối.
- Phát triển HTX theo hướng kinh doanh tổng hợp (mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ), khuyến khích các HTX tham gia vào hệ thống phân phối hoặc chuỗi kinh doanh của các doanh nghiệp lớn nhằm liên kết để nâng cao năng lực cạnh tranh, xây dựng thị trường bền vững; phát triển loại hình HTX kinh doanh và quản lý chợ.
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả và mở rộng phạm vi hoạt động của các HTX kinh doanh điện năng, từ bán lẻ điện sinh hoạt nông thôn tới cung cấp dịch vụ điện năng phục vụ sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở địa phương.
2.3. Lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
- Củng cố và mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động của các HTX hiện có; phát triển các mô hình HTX gắn với các chương trình khuyến công, xúc tiến thương mại, chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phát triển ngành nghề ở từng địa phương; xây dựng các HTX dịch vụ công nghiệp ở các làng nghề gắn với du lịch cộng đồng; hỗ trợ các HTX hiện đại hóa trang thiết bị, đổi mới công nghệ và sản phẩm, nâng cao năng lực và hiệu quả sản xuất.
- Phát triển các HTX tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn, tập trung phát triển các ngành nghề truyền thống, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, sản xuất cơ khí phục vụ nông nghiệp, …
- Nghiên cứu từng bước xây dựng liên hiệp HTX công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ở những địa phương có nhiều làng nghề, cụm công nghiệp.
2.4. Lĩnh vực giao thông vận tải
- Lĩnh vực đường bộ: Phát triển số lượng, nâng cao chất lượng các HTX kinh doanh vận tải, tách bạch với HTX dịch vụ hỗ trợ để xây dựng tính chuyên nghiệp và quy mô trong tổ chức quản lý, điều hành hoạt động vận tải. Đổi mới, cải tiến phương thức tổ chức sản xuất kinh doanh, nâng cao trình độ quản lý và điều hành của cán bộ HTX; đảm bảo, kết hợp được lợi ích chung của HTX với lợi ích của từng thành viên HTX, người lao động. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động vận tải và an toàn giao thông; tập trung đầu tư, đổi mới phương tiện, thái độ phục vụ để từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, đặc biệt là tăng cường vai trò các HTX trong hoạt động kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
- Lĩnh vực đường thủy nội địa: Vận động thành lập mới HTX hoạt động trong lĩnh vực đường thuỷ nội địa; tạo sự liên kết các HTX vận tải đường thủy với HTX vận tải đường bộ và các đơn vị kinh doanh vận tải để hình thành mạng lưới vận tải thuận lợi cho sự lưu thông hàng hóa, hành khách và phát triển logistics.
2.5. Lĩnh vực xây dựng
- Củng cố hoạt động của các HTX hiện có nhằm cung cấp dịch vụ cho thành viên, hiện đại hóa máy móc, thiết bị thi công, đổi mới công nghệ; HTX xây dựng tham gia đấu thầu thi công hoặc ký kết hợp đồng thi công với chủ đầu tư; tổ chức giám sát; quản lý thi công theo quy định; khuyến khích liên kết giữa các HTX để chia sẻ công việc trong lĩnh vực xây dựng.
- Xây dựng và phát triển mô hình HTX áp dụng công nghệ chế tạo sẵn quy mô lớn theo hướng đa ngành nghề kết hợp xây dựng, khai thác, sản xuất, cung cấp vật liệu xây dựng, thi công xây lắp và quản lý.
2.6. Lĩnh vực môi trường
- Củng cố các HTX dịch vụ môi trường hiện có; vận động thành lập mới HTX môi trường theo hướng đa dạng, gắn với địa bàn dân cư đặc biệt là địa bàn nông thôn. Hướng dẫn HTX tổ chức vận động, hướng dẫn hộ dân trên địa bàn có sử dụng dịch vụ của HTX tham gia làm thành viên, tăng trách nhiệm cộng đồng và tăng mức vốn góp để có điều kiện đầu tư phát triển lâu dài, ổn định. Hướng dẫn HTX mở rộng các loại hình dịch vụ, ưu tiên lựa chọn các loại hình dịch vụ không đòi hỏi công nghệ phức tạp, vốn đầu tư lớn như thu gom xử lý rác thải tại các khu dân cư, chợ, trường học.
- Hỗ trợ HTX hợp tác, liên kết với các doanh nghiệp địa phương sản xuất thiết
bị vệ sinh môi trường, nghiên cứu sản xuất các thiết bị, phương tiện phù hợp với quy mô, trình độ sản xuất, kinh doanh, năng lực đầu tư của HTX (đặc biệt là công đoạn xử lý, tái chế chất thải và phương tiện vận chuyển).
2.7. Lĩnh vực tín dụng
Rà soát, củng cố lại hệ thống quỹ tín dụng nhân dân hiện nay theo đúng mục tiêu của loại hình tổ chức tín dụng là HTX theo quy định của pháp luật; có cơ cấu tổ chức, đủ năng lực tài chính, năng lực quản trị, điều hành, kiểm soát, bảo đảm hoạt động an toàn, hiệu quả, ổn định và bền vững. Việc tổ chức, hoạt động và thành lập quỹ tín dụng nhân dân phải đảm bảo bản chất mô hình KTTT với mục tiêu tương trợ giữa các thành viên, góp phần thực hiện chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phát triển nông nghiệp, nông thôn, xóa bỏ tình trạng cho vay nặng lãi, bảo đảm an sinh xã hội và xóa đói, giảm nghèo bền vững, góp phần thúc đẩy sự phát triển của khu vực KTTT, trong đó nòng cốt là các HTX.
2.8. Lĩnh vực khác
- Vận động thành lập các HTX cung cấp các dịch vụ đời sống cho người dân như: y tế, chăm sóc sức khỏe; giáo dục; du lịch... và các HTX do thanh niên, phụ nữ, cựu chiến binh, đồng bào dân tộc làm chủ.
- Phát triển HTX tiêu dùng nhằm hỗ trợ lẫn nhau, hướng tới dịch vụ mua chung, bán chung, tận dụng những lợi thế của công nghệ thông tin để tối đa hóa lợi ích thành viên; giảm chi phí quản lý, dễ dàng thu hút thành viên tham gia, mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động của HTX.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, quán triệt cho cán bộ, đảng viên và người dân về vị trí, vai trò, bản chất, tầm quan trọng của KTTT, HTX trong điều kiện mới, đặc biệt vai trò của HTX trong cơ cấu lại ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Đổi mới, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, thiết thực về nội dung và phù hợp với đối tượng. Nâng cao trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền cấp huyện, cấp xã trong việc thúc đẩy KTTT, HTX phát triển tại địa bàn quản lý.
- Xây dựng các mô hình HTX trở thành kiểu mẫu nhằm tuyên truyền, nâng cao nhận thức, tạo sức hút để người dân, tổ chức, doanh nghiệp tham gia, liên kết với HTX và làm cơ sở để nhân rộng trên địa bàn toàn tỉnh.
2. Hoàn thiện thể chế
- Nghiên cứu, rà soát nhằm hoàn thiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ KTTT, HTX cho phù hợp với tình hình thực tế và xu thế phát triển HTX. Nghiên cứu, bổ sung cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho các HTX thực hiện tốt việc tích tụ ruộng đất, dồn điền, đổi thửa để mở rộng quy mô và chuyên môn hóa sản xuất.
- Triển khai các hoạt động của Quỹ Hỗ trợ HTX tỉnh theo Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31/3/2021 của Chính phủ nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức KTTT vốn vay để phát triển sản xuất kinh doanh.

Content:
Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
- Thành lập mới khoảng 300 - 350 THT, 200 - 250 HTX, 02 - 03 Liên hiệp HTX. Các THT, HTX, Liên hiệp HTX thành lập mới hoạt động ổn định, hiệu quả.
- Mỗi huyện, thị xã, thành phố xây dựng ít nhất 02 mô hình HTX kiểu mới liên kết sản xuất gắn với chuỗi giá trị và hoạt động hiệu quả.
- Doanh thu bình quân của HTX tăng khoảng 4% - 5%/năm, THT tăng khoảng 2% - 3%/năm.
- Thu nhập bình quân của người lao động trong HTX tăng khoảng 3% - 5%/năm.
- Lãi bình quân của HTX tăng khoảng từ 2 - 5%/năm, THT tăng khoảng 2% - 3%/năm.
- HTX hoạt động có hiệu quả đạt trên 65% so với tổng số HTX trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục tái cấu trúc các HTX hoạt động trung bình, yếu kém để đạt tiêu chí HTX hoạt động hiệu quả.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp; phấn đấu đến năm 2025 có khoảng 30% HTX ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất và tiêu thụ nông sản.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Định hướng chung
Phát triển KTTT, HTX với nhiều hình thức đa dạng, trong đó ưu tiên xây dựng các mô hình gắn với chuỗi giá trị; tăng cường liên kết hợp tác với các thành phần kinh tế khác; khuyến khích phát triển mới các tổ chức KTTT đa dạng về quy mô và lĩnh vực hoạt động, đặc biệt lĩnh vực lâm nghiệp; hỗ trợ phát triển các mô hình HTX hoạt động hiệu quả, trở thành kiểu mẫu để nhân rộng và thu hút người dân, tổ chức, doanh nghiệp tham gia hoặc liên kết với HTX; tiếp tục hoàn thiện thể chế; xây dựng môi trường hoạt động, sản xuất kinh doanh lành mạnh, bảo đảm lợi ích hợp pháp của các thành viên.
Định hướng phát triển KTTT theo ngành, lĩnh vực chủ yếu
2.1. Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và diêm nghiệp
- Phát huy vai trò chủ đạo của HTX nông nghiệp trong cơ cấu lại ngành nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới; phát triển các mô hình HTX nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp gắn với các sản phẩm ngành nghề nông thôn, sản phẩm chủ lực của địa phương và Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP).
- Vận động thành lập mới HTX nông nghiệp, lâm nghiệp ở các địa bàn mà các sản phẩm chủ lực còn ít hoặc chưa có HTX; phát triển quy mô thành viên trong các HTX.
- Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của HTX nông nghiệp; bồi dưỡng, nâng cao kiến thức chuyên ngành cho thành viên, người lao động làm việc trong các HTX.
- Củng cố, tái cấu trúc các HTX nông nghiệp hoạt động kém hiệu quả nhằm nâng cao tiềm lực, hiệu quả hoạt động của các HTX.
- Tăng cường hỗ trợ kết cấu hạ tầng sản xuất cho các HTX nông nghiệp, đẩy mạnh cơ giới hóa, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất; khuyến khích HTX nông nghiệp tích tụ đất đai, đầu tư phát triển cơ sở vật chất, phương tiện sản xuất; xây dựng, hình thành các vùng sản xuất quy mô lớn; hình thành chuỗi giá trị từ sơ chế, chế biến, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, huy động tối đa số lượng thành viên HTX tham gia vào chuỗi.
2.Lĩnh vực thương mại - dịch vụ
- Tập trung củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX hiện có; xây dựng loại hình HTX thương mại trở thành cầu nối cung ứng hàng hóa, dịch vụ của HTX và thành viên với hệ thống siêu thị, trung tâm phân phối.
- Phát triển HTX theo hướng kinh doanh tổng hợp (mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ), khuyến khích các HTX tham gia vào hệ thống phân phối hoặc chuỗi kinh doanh của các doanh nghiệp lớn nhằm liên kết để nâng cao năng lực cạnh tranh, xây dựng thị trường bền vững; phát triển loại hình HTX kinh doanh và quản lý chợ.
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả và mở rộng phạm vi hoạt động của các HTX kinh doanh điện năng, từ bán lẻ điện sinh hoạt nông thôn tới cung cấp dịch vụ điện năng phục vụ sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở địa phương.
2.3. Lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
- Củng cố và mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động của các HTX hiện có; phát triển các mô hình HTX gắn với các chương trình khuyến công, xúc tiến thương mại, chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phát triển ngành nghề ở từng địa phương; xây dựng các HTX dịch vụ công nghiệp ở các làng nghề gắn với du lịch cộng đồng; hỗ trợ các HTX hiện đại hóa trang thiết bị, đổi mới công nghệ và sản phẩm, nâng cao năng lực và hiệu quả sản xuất.
- Phát triển các HTX tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn, tập trung phát triển các ngành nghề truyền thống, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, sản xuất cơ khí phục vụ nông nghiệp, …
- Nghiên cứu từng bước xây dựng liên hiệp HTX công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ở những địa phương có nhiều làng nghề, cụm công nghiệp.
2.4. Lĩnh vực giao thông vận tải
- Lĩnh vực đường bộ: Phát triển số lượng, nâng cao chất lượng các HTX kinh doanh vận tải, tách bạch với HTX dịch vụ hỗ trợ để xây dựng tính chuyên nghiệp và quy mô trong tổ chức quản lý, điều hành hoạt động vận tải. Đổi mới, cải tiến phương thức tổ chức sản xuất kinh doanh, nâng cao trình độ quản lý và điều hành của cán bộ HTX; đảm bảo, kết hợp được lợi ích chung của HTX với lợi ích của từng thành viên HTX, người lao động. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hoạt động vận tải và an toàn giao thông; tập trung đầu tư, đổi mới phương tiện, thái độ phục vụ để từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, đặc biệt là tăng cường vai trò các HTX trong hoạt động kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
- Lĩnh vực đường thủy nội địa: Vận động thành lập mới HTX hoạt động trong lĩnh vực đường thuỷ nội địa; tạo sự liên kết các HTX vận tải đường thủy với HTX vận tải đường bộ và các đơn vị kinh doanh vận tải để hình thành mạng lưới vận tải thuận lợi cho sự lưu thông hàng hóa, hành khách và phát triển logistics.
2.5. Lĩnh vực xây dựng
- Củng cố hoạt động của các HTX hiện có nhằm cung cấp dịch vụ cho thành viên, hiện đại hóa máy móc, thiết bị thi công, đổi mới công nghệ; HTX xây dựng tham gia đấu thầu thi công hoặc ký kết hợp đồng thi công với chủ đầu tư; tổ chức giám sát; quản lý thi công theo quy định; khuyến khích liên kết giữa các HTX để chia sẻ công việc trong lĩnh vực xây dựng.
- Xây dựng và phát triển mô hình HTX áp dụng công nghệ chế tạo sẵn quy mô lớn theo hướng đa ngành nghề kết hợp xây dựng, khai thác, sản xuất, cung cấp vật liệu xây dựng, thi công xây lắp và quản lý.
2.6. Lĩnh vực môi trường
- Củng cố các HTX dịch vụ môi trường hiện có; vận động thành lập mới HTX môi trường theo hướng đa dạng, gắn với địa bàn dân cư đặc biệt là địa bàn nông thôn. Hướng dẫn HTX tổ chức vận động, hướng dẫn hộ dân trên địa bàn có sử dụng dịch vụ của HTX tham gia làm thành viên, tăng trách nhiệm cộng đồng và tăng mức vốn góp để có điều kiện đầu tư phát triển lâu dài, ổn định. Hướng dẫn HTX mở rộng các loại hình dịch vụ, ưu tiên lựa chọn các loại hình dịch vụ không đòi hỏi công nghệ phức tạp, vốn đầu tư lớn như thu gom xử lý rác thải tại các khu dân cư, chợ, trường học.
- Hỗ trợ HTX hợp tác, liên kết với các doanh nghiệp địa phương sản xuất thiết
bị vệ sinh môi trường, nghiên cứu sản xuất các thiết bị, phương tiện phù hợp với quy mô, trình độ sản xuất, kinh doanh, năng lực đầu tư của HTX (đặc biệt là công đoạn xử lý, tái chế chất thải và phương tiện vận chuyển).
2.7. Lĩnh vực tín dụng
Rà soát, củng cố lại hệ thống quỹ tín dụng nhân dân hiện nay theo đúng mục tiêu của loại hình tổ chức tín dụng là HTX theo quy định của pháp luật; có cơ cấu tổ chức, đủ năng lực tài chính, năng lực quản trị, điều hành, kiểm soát, bảo đảm hoạt động an toàn, hiệu quả, ổn định và bền vững. Việc tổ chức, hoạt động và thành lập quỹ tín dụng nhân dân phải đảm bảo bản chất mô hình KTTT với mục tiêu tương trợ giữa các thành viên, góp phần thực hiện chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phát triển nông nghiệp, nông thôn, xóa bỏ tình trạng cho vay nặng lãi, bảo đảm an sinh xã hội và xóa đói, giảm nghèo bền vững, góp phần thúc đẩy sự phát triển của khu vực KTTT, trong đó nòng cốt là các HTX.
2.8. Lĩnh vực khác
- Vận động thành lập các HTX cung cấp các dịch vụ đời sống cho người dân như: y tế, chăm sóc sức khỏe; giáo dục; du lịch... và các HTX do thanh niên, phụ nữ, cựu chiến binh, đồng bào dân tộc làm chủ.
- Phát triển HTX tiêu dùng nhằm hỗ trợ lẫn nhau, hướng tới dịch vụ mua chung, bán chung, tận dụng những lợi thế của công nghệ thông tin để tối đa hóa lợi ích thành viên; giảm chi phí quản lý, dễ dàng thu hút thành viên tham gia, mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động của HTX.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, quán triệt cho cán bộ, đảng viên và người dân về vị trí, vai trò, bản chất, tầm quan trọng của KTTT, HTX trong điều kiện mới, đặc biệt vai trò của HTX trong cơ cấu lại ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Đổi mới, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, thiết thực về nội dung và phù hợp với đối tượng. Nâng cao trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền cấp huyện, cấp xã trong việc thúc đẩy KTTT, HTX phát triển tại địa bàn quản lý.
- Xây dựng các mô hình HTX trở thành kiểu mẫu nhằm tuyên truyền, nâng cao nhận thức, tạo sức hút để người dân, tổ chức, doanh nghiệp tham gia, liên kết với HTX và làm cơ sở để nhân rộng trên địa bàn toàn tỉnh.
Hoàn thiện thể chế
- Nghiên cứu, rà soát nhằm hoàn thiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ KTTT, HTX cho phù hợp với tình hình thực tế và xu thế phát triển HTX. Nghiên cứu, bổ sung cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho các HTX thực hiện tốt việc tích tụ ruộng đất, dồn điền, đổi thửa để mở rộng quy mô và chuyên môn hóa sản xuất.
- Triển khai các hoạt động của Quỹ Hỗ trợ HTX tỉnh theo Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31/3/2021 của Chính phủ nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức KTTT vốn vay để phát triển sản xuất kinh doanh.