Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 356/QĐ-UBND 2021 quy hoạch xây dựng vùng huyện Hà Trung Thanh Hóa đến 2045

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2021", "sign_number": "356/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2021", "sign_number": "356/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2021", "sign_number": "356/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2021", "sign_number": "356/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "26/01/2021", "sign_number": "356/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 356/QĐ-UBND 2021 quy hoạch xây dựng vùng huyện Hà Trung Thanh Hóa đến 2045

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
...
5. Định hướng phát triển không gian vùng
5.1. Phân vùng chức năng và tổ chức không gian vùng
Mô hình phát triển không gian vùng huyện Hà Trung dựa trên các đặc trưng về địa hình, thủy văn, hệ thống giao thông và phân bổ dân cư, cùng với các tiền đề, tiềm năng, cơ hội phát triển vùng. Không gian vùng huyện Hà Trung & thị xã Bỉm Sơn có cấu trúc như sau:
a) Các trục động lực phát triển kinh tế - xã hội:
- Trục Bắc - Nam (hành lang kinh tế Bắc - Nam của tỉnh):
+ Quốc lộ 1A: Là trục phát triển kinh tế cơ bản nhất trong giai đoạn hiện nay, cũng như lâu dài.
+ Cao tốc Bắc Nam: Là trục động lực phát triển kinh tế mũi nhọn: Dịch vụ vận tải, giao thương đầu mối của vùng phía Bắc của tỉnh nói riêng, của tỉnh với vùng Bắc Trung bộ nói chung.
- Trục Đông - Tây: (hành lang kinh tế Đông - Tây của tỉnh):
+ Quốc lộ 217: đầu mối giao thương vùng phía Tây, Tây Nam, của tỉnh với Cao tốc, Quốc lộ 1A và đường ven biển.
+ Quốc lộ 217B: đầu mối giao thương vùng phía Tây, các tỉnh phía Tây Bắc với Cao tốc Bắc - Nam, Bỉm Sơn - Thạch Thành - Đường ven biển.
b) Phân vùng cấu trúc phát triển:
- Vùng phía Bắc: Khu vực Hà Long, Hà Bắc gắn với sự phát triển chung của Bỉm Sơn: Là Vùng phát triển đô thị công nghiệp, dịch vụ đa chức năng, trong đó:
+ Trung tâm hạt nhân đô thị: Đô thị Hà Long và Bỉm Sơn.
+ Phát triển Công nghiệp chế biến, chế tạo, Dịch vụ vận tải, dịch vụ logistic gắn với Khu công nghiệp Hà Long - Bỉm Sơn và hành lang kinh tế Quốc lộ 217B với nút giao cao tốc, Quốc lộ 1A.
+ Phát triển dịch vụ cao cấp (du lịch, nghỉ dưỡng, sân Golf,…) khu vực ĐT. Hà Long
+ Dịch vụ văn hóa tín ngưỡng vùng phía Bắc của tỉnh & Bảo tồn phát huy giá trị di sản văn hóa.
+ Phát triển nông nghiệp chất lượng cao, vùng sản xuất đặc sản lúa gạo nếp cái hoa vàng.
- Vùng lõi sông Hoạt: Vùng hạn chế xây dựng, là vùng có khả năng thích ứng với điều kiện tự nhiên và biến đổi khí hậu:
+ Trung tâm hạt nhân đô thị: Đô thị sinh thái Cừ.
+ Phát triển nông nghiệp quy mô lớn, giá trị tăng cao là nền tảng: Trang trại tập trung, áp dụng khoa học kỹ thuật, đưa mô hình chăn nuôi, cá lúa, các sản phẩm đặc trưng của vùng chiêm chũng.
+ Phát triển dịch vụ thương mại dọc tuyến hành lang kinh tế QL.1A. Gắn kết vùng đô thị Hà Trung và Bỉm Sơn.
- Vùng phía Nam: Là vùng phát triển mạnh về công nghiệp - TTCN, dịch vụ thương mại, dịch vụ văn hóa tâm linh, thắng cảnh, đầu mối giao thông:
+ Phát triển đa trung tâm: Thị trấn Hà Trung (hành chính - chính trị); Đô thị Hà Lĩnh (đầu mối giao thương quan trọng của tỉnh), đô thị Gũ, đô thị Ngọc Âu.
+ Phát triển công nghiệp - TTCN trên hành lang kinh tế QL.217B, cao tốc Bắc - Nam, thúc đẩy kinh tế - xã hội của huyện.
+ Phát triển dịch vụ văn hóa tín ngưỡng, dịch vụ du lịch thắng cảnh Hàn Sơn.
5.2. Định hướng phân bổ không gian phát triển kinh tế
5.2.1. Phân bổ không gian phát triển công nghiệp:
a) Khu Công nghiệp (KCN): Mở rộng khu công nghiệp Hà Long (trong KCN Hà Long - Bỉm Sơn) quy mô khoảng 550 ha, phía Đông của đường bộ cao tốc Bắc - Nam.
b) Phân bổ phát triển các cụm công nghiệp (CCN) - Tiểu thủ công nghiệp (TTCN) - Làng nghề: Giữ nguyên quy mô 3 CCN hiện có, mở rộng 3 CCN; loại bỏ 1 cụm CCN trong quy hoạch cụm công nghiệp toàn tỉnh (CCN Hà Lĩnh I); bổ sung quy hoạch mới 6 CCN, nâng tổng CCN toàn huyện từ 7 cụm lên 12 CCN cụ thể:
* Các cụm công nghiệp hiện có:
+ CCN Hà Phong I: giữ nguyên quy mô 10,0 ha; tỷ lệ lấp đầy 100%. Hiện không còn quỹ đất mở rộng. Ngành nghề đang hoạt động: Công nghiệp vật liệu xây dựng,…
+ CCN Hà Bình, giữ nguyên quy mô: 8,6 ha, tỷ lệ lấp đầy 100%. Hiện không còn quỹ đất mở rộng. Ngành nghề chính: Sản xuất giày da, may mặc,..
+ CCN Hà Dương, giữ nguyên quy mô: 25,4 ha, đã đầu tư hạ tầng.
+ CCN-LN Hà Phong II: đề xuất mở rộng quy mô từ 9,4 ha lên 74 ha, khai thác lợi thế tuyến QL.217 là tuyến hành lang kinh tế Đông Tây của tỉnh.
+ CCN Hà Lĩnh II: đề xuất mở rộng quy mô từ 30 ha lên 75 ha, là CCN đầu mối phía Tây nút giao cao tốc với QL.217.
+ CCN Hà Tân: tỷ lệ lấp đầy 100%, đề xuất mở rộng quy mô từ 25 ha lên 50 ha, là CCN - TTCN sản xuất, khai thác.
* Phân bổ các cụm công theo giai đoạn phát triển:

STT

TÊN KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP

QH ĐẾN NĂM 2025

QH ĐẾN NĂM 2030

QH ĐẾN NĂM 2045

I

KHU CN HÀ LONG
(KCN HÀ LONG-BỈM SƠN)

550,0

550,0

550,0

II

CỤM CÔNG NGHIỆP

456

560

560,0

1

- CCN HÀ BÌNH

8,6

8,6

8,6

2

- CCN HÀ DƯƠNG

25,4

25,4

25,4

3

- CCN HÀ PHONG I

10,0

10,0

10,0

4

- CCN-LN HÀ PHONG II (mở rộng)

74,0

74,0

74,0

5

- CCN HÀ LĨNH II (mở rộng)

50,0

50,0

50,0

6

- CCN HÀ TÂN (mở rộng)

50,0

50,0

50,0

7

- CCN HÀ LĨNH I

loại bỏ

8

- CCN HÀ LONG I

74,0

74,0

74,0

9

- CCN HÀ LONG II

74,0

74,0

74,0

10

- CCN YẾN SƠN

60,0

60,0

60,0

11

- CCN HÀ VINH

30,0

30,0

30,0

12

- CCN HÀ LONG III

74,0

74,0

13

- CCN GŨ (ĐT.GŨ)

30,0

30,0

TỔNG DIỆN TÍCH (I+II)

1.006,0

1.109,6

1.110,0

5.2.2. Phân bổ không gian phát triển nông - lâm nghiệp.
- Khu nông nghiệp công nghệ cao (NN-CNC) tập trung phía Bắc Hà Long;
- Vùng trồng lúa chất lượng cao bao gồm các đô thị Hà Long, Hà Lĩnh và các xã Hà Sơn, Hà Lai, Hà Châu, Hà Hải, Hà Giang, Hà Tân, Hà Tiến, Hà Bình, Hà Ninh, Lĩnh Toại, Hà Vinh, (trong đó: Vùng trồng lúa đặc sản: nếp cái hoa vàng: Đô thị Hà Long, Hà Bắc, Hà Giang; vùng trồng lúa nếp hạt cau: xã Hà Lĩnh;
- Vùng tập trung phát triển trang trại chăn nuôi (gia súc, gia cầm: dê, lợn, gà lông mau, vịt,...) Hà Đông; Hà Ngọc, Hà Tiến, Hà Bắc, Hà Giang, Hà Lai, Hà Thái;
- Vùng nuôi trồng thủy sản (các sản phẩn đặc sản vùng chiêm trũng: Tôm, tép, Cua, Ốc, cá rô phi xuất khẩu... ): Yên Dương, Hoạt Giang, Lĩnh Toại, Hà Thái, Hà Ngọc, Hà Đông. Đẩy mạnh phát triển hình thức nuôi thủy sản thâm canh, ứng dụng công nghệ cao, bảo vệ môi trường sinh thái, phù hợp với yêu cầu của thị trường;
- Vùng trồng cây công nghiệp ổn định các xã: Hà Sơn, Hà Đông, Hà Ngọc, Hà Tiến, Hà Tân, Hà Lai.
5.2.3. Phân bổ không gian phát triển du lịch và bảo vệ cảnh quan môi trường:
a) Các loại hình dịch vụ du lịch:
Tập trung phát triển 4 loại hình du lịch chính: Du lịch văn hóa (di tích lịch sử, văn hóa tâm linh); Du lịch dịch vụ nghỉ dưỡng cao cấp; Du lịch sinh thái và Du lịch cộng đồng: Cụ thể:
- Du lịch văn hóa: Các điểm di tích văn hóa lịch sử đã được xếp hạng, đặc biệt là du lịch văn hóa tín ngưỡng tâm linh: Cụm phía Bắc (chuỗi di tích Đền Trần Hưng Đạo, Đền Nước,... kết hợp với Đền Sòng, Đền Chín Giếng ở Bỉm Sơn); và Cụm phía Nam (chuỗi di tích ven sông Lèn: Đền Hàn, Đền Cô Bơ, Đền Cây Thị, Đền Lý Thường Kiệt,....).
- Du lịch dịch vụ nghỉ dưỡng cao cấp: Khu nghỉ dưỡng, Resort, sân Golf ở Hà Long.
- Du lịch sinh thái: Khu nghỉ dưỡng sinh thái Đồng Cánh Gió ở Hà Lĩnh; tham quan, tìm hiểu Rừng Sến Tam Quy; Các dịch vụ vui chơi, giải trí sinh thái ở Hồ Con Nhạn (thị trấn Hà Trung); tham quan thắng cảnh Hàn Sơn.
- Du lịch cộng đồng: Du lịch nông nghiệp, trải nghiệp các hoạt động sản xuất nông nghiệp trong các khu trang trại tập trung, sản xuất nông, thủy sản đặc trưng vùng chiêm trũng.
b) Quy hoạch các tuyến du lịch:
* Tuyến du lịch di tích lịch sử văn hóa tâm linh:
- Phía Bắc dọc theo đường bộ: Quốc lộ 1A và Quốc lộ 217B: Đền Trần Hưng Đạo - Đền Rồng, Đền Nước, Khu Bảo tồn Lăng miếu Triệu Tường (Hà Long) - kết hợp với Đền Sòng, Đền Chín Giếng (thị xã Bỉm Sơn) - Đền Phố Cát (Thạch Thành).
- Phía Nam dọc theo đường bộ, đê tả sông Lèn: Chuỗi danh thắng cảnh Hàn Sơn và dọc sông Lèn: Đền Lý Thường Kiệt - Đền Cây Thị - Đền Hàn - Đền Cô Bơ...
* Tuyến Du lịch đường thủy:
- Du lịch dọc sông Hoạt: du lịch văn hóa, lịch sử, sinh thái, trải nghiệm, vùng nông nghiệp chuyên canh trồng trọt và đặc sản vùng chiêm trũng.
- Du lịch dọc sông Lèn - sông Mã với điệu hò sông Mã: du lịch sinh thái vãn cảnh, với các điểm đến là hệ thống di tích đền, chùa dọc theo sông Lèn và sông Mã.
* Các tuyến du lịch liên huyện, liên tỉnh:
+ Nga Sơn - Bỉm Sơn - Hà Trung - Thạch Thành - Cẩm Thủy: dọc theo QL.217B kết nối các di tích lịch sử, văn hóa tâm linh nổi tiếng của các huyện, như: Động Từ Thức, Khu Căn cứ khởi nghĩa Ba Đình - Khu Lăng Miếu Triệu Tường - Hang Con Moong - Suối Cá Thần Cẩm Lương.
+ Nga Sơn - Hà Trung - Vĩnh Lộc: dọc theo QL.217 kết nối các khu, điểm du lịch trong huyện với các Di tích lịch sử khác như: Động Từ Thức, Khu Căn cứ khởi nghĩa Ba Đình - Ly Cung - Thành Nhà Hồ.
+ Bỉm Sơn - Hà Trung - Hậu Lộc - Tp. Thanh Hóa: dọc theo QL.1A kết nối các điểm du lịch văn hóa tín ngưỡng: Đền Chín Giếng - Đền Trần Hưng Đạo - Đền Bà Triệu.
c) Vùng bảo tồn, bảo vệ cảnh quan môi trường sinh thái:
- Vùng bảo tồn: Các di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng (9 di tích cấp Quốc Gia & 57 cụm, điểm di tích cấp tỉnh): Khoanh vùng, cắm mốc xác định ranh giới cần bảo vệ, các công tác trùng tu tôn tạo các di tích trọng điểm.
- Khu bảo tồn rừng Sến Mật Tam Quy: quản lý chặt chẽ, nghiêm khắc xử lý hành vi vi phạm, đảm bảo cảnh quan tự nhiên trong rừng, không bị xâm lấn, ảnh hưởng của các dịch vụ nhân tạo kèm theo.
- Vùng bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: nghiêm cấm khai thác rừng, tiếp tục trồng rừng, đảm bảo đến năm 2025, tỷ lệ che phủ đạt 100%.
- Vùng bảo vệ cảnh quan sinh thái, dòng chảy: Khu vực cảnh quan ven sông Hoạt; sông Lèn; sông Báo Văn, sông Bồng Khê.
- Tại những khu vực trên, hạn chế các hoạt động xây dựng, sản xuất lớn, san lấp địa hình đồi núi ao hồ, làm ảnh hưởng đến môi trường cảnh quan.
- Vùng bảo vệ khu vực quân sự: Không xây dựng ảnh hưởng đến khu vực ảnh hưởng đến thế trận quân sự.
5.3. Định hướng phân vùng phát triển đô thị & điểm dân cư nông thôn
5.3.1. Định hướng vùng phát triển đô thị.
* Giai đoạn 2020-2030:
Phát triển hoàn chỉnh thị trấn Hà Trung mở rộng, Đô thị Hà Long, Đô thị Hà Lĩnh, Đô thị Gũ, Đô thị Cừ, đạt tiêu chí đô thị tối thiểu loại V; toàn huyện có 6 đô thị. Cụ thể:
+ Thị trấn Hà Trung phát triển về phía Đông đường sắt Bắc Nam: Sáp nhập toàn bộ diện tích và dân số xã Yến Sơn vào thị trấn (Quy mô diện tích: 17,92 km2).
+ Đô thị Hà Long: Phạm vi đô thị bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Hà Long (48,48 km2).
+ Đô thị Hà Lĩnh: Phạm vi đô thị bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số xã Hà Lĩnh (24,07 km2).
+ Đô thị Cừ (đô thị Hà Dương): Bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của 2 xã Yên Dương và Hà Bình (17,52 km2).
+ Đô thị Gũ: Bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của 3 xã: Lĩnh Toại, Hà Hải và Hà Châu (17,5 km2).
+ Đô thị Ngọc Âu: Bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của 2 xã Hà Đông + Hà Ngọc (14,14 km2).
* Giai đoạn 2030-2045:
Đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo 6 đô thị đạt tiêu chí đô thị loại V, hướng tới toàn huyện đạt tiêu chí đô thị loại IV.
5.3.2. Định hướng tổ chức hệ thống điểm dân cư nông thôn:
a) Quy hoạch xây dựng các điểm trung tâm cụm xã:
Dựa vào ưu thế về đất đai, điều kiện giao thông và hạ tầng kỹ thuật, tiếp cận nhanh với các nguồn tiềm năng và thị trường, phát triển các điểm trung tâm cụm xã và các điểm cơ sở tạo thị như sau:
- Các trung tâm xã Hà Giang, Hà Bắc, Hà Tân, Hà Tiến, là các khu vực dân cư phía Tây đường sắt, phát triển các khu dân cư gắn với phát nông nghiệp chính là vùng trồng lúa, trang trại chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản tập trung quy mô lớn, kết hợp khai thác loại hình dịch vụ Nông nghiệp trải nghiệm.
- Các trung tâm xã phía Đông đường sắt: Hà Vinh, Hoạt Giang, Hà Thái, phát triển nông nghiệp trồng lúa, trồng cây đặc trưng của vùng chiêm chũng, dịch vụ nông lâm nghiệp, kết hợp khai thác loại hình dịch vụ nông nghiệp trải nghiệm.
b) Quy hoạch mạng lưới các điểm dân cư, các trung tâm hành chính xã, hệ thống trung tâm công cộng và kết cấu hạ tầng:
- Trung tâm các xã: Trung tâm các xã được quy hoạch mỗi trung tâm có quy mô diện tích 10-30 ha, quy mô dân số từ 5.000 - 7.000 người. Mỗi cụm trung tâm xã có các công trình văn hoá thể thao, các công trình hạ tầng khác như bưu điện, chợ, sân thể thao xã (60x90m)…được xây dựng theo quy chuẩn và được bố trí ở khu vực thuận tiện với các thôn xóm, bán kinh phục vụ trong khoảng 2km.
- Các tuyến dân cư tập trung: Phân bố dọc theo các tuyến đường giao thông liên xã, quy hoạch đầu tư đồng bộ các công trình hạ tầng như đường giao thông nông thôn, lưới điện, nước, sinh hoạt, hệ thống trường lớp, hệ thống y tế, hệ thống các thiết chế văn hóa- xã hội v.v.
- Đối với cảnh quan làng, khu dân cư: cải tạo chỉnh trang các thôn, xóm trên cơ sở hiện có, tăng cường mật độ cây xanh tại các khu vực đất trống, các công trình xây mới theo kiến trúc truyền thống. Xây dựng nhà ở nông thôn nên sử dụng vật liệu địa phương, mật độ xây dựng thấp, nhà có nhiều cây xanh.
- Nhà ở nông thôn: Khuyến khích nhà ở theo mô hình trang trại: Đây là mô hình phù hợp với sản xuất nông nghiệp ở quy mô hộ gia đình, trong đó nhà ở gắn với các hoạt động trồng hoa, trồng rau sạch. Mô hình đô thị trang trại tạo ra sự phát triển song song đồng bộ của các khu dân cư gắn với khu vực nông nghiệp, nhờ vậy duy trì được quỹ đất sản xuất nông nghiệp cho địa phương.
5.4. Định hướng phân vùng phát triển không gian hạ tầng xã hội
5.4.1. Trung tâm Hành chính chính trị (HC-CT)
Từng bước chuyển khu trung tâm hành chính - chính trị huyện về khu vực phía Đông thị trấn mở rộng. Bố trí quỹ đất khoảng 50 ha, đáp ứng được trung tâm đô thị loại III trong tương lai, tại vị trí phía Đông thị trấn mở rộng. Với các công trình cấp vùng: Trung tâm HC-CT, TT Văn hóa thể dục thể thao, Quảng trường, công viên…
5.4.2. Hệ thống thương mại dịch vụ:
- Trung tâm thương mại đầu mối chính của vùng: xây dựng tại 4 đô thị: Thị trấn Hà Trung, Đô thị Hà Long, Đô thị Hà Lĩnh & Đô thị Gũ & Có chức năng là trung tâm phát luồng hàng hoá và đầu mối các hoạt động thương mại và dịch vụ xã hội chính cho huyện.
- Trung tâm thương mại dịch vụ cấp khu vực (trung tâm thương mại, siêu thị;.... ): xây dựng tại 5 khu vực sau: thị trấn Hà Trung: là trung tâm Thương mại của huyện nói chung và vùng phía Nam; Đô thị Hà Long: trung tâm đầu mối giao thương khu vực phía Bắc và Tây Bắc; Đô thị Hà Lĩnh: là trung tâm đầu mối giao thương khu vực phía Tây Nam; Đô thị Cừ: là trung tâm đầu mối giao thương dọc QL.1A, vùng các xã ven sông Hoạt; Đô thị Gũ: trên tuyến QL.217B là trung tâm các xã phía Đông của huyện.
- Tiếp tục nâng cấp các chợ xã, chợ khu vực và mở thêm những chợ ở những nơi có nhu cầu, tạo điều kiện cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn huyện có cơ hội kinh doanh mở rộng thị trường. Tiếp tục nâng cấp hạ tầng kỹ thuật Chợ.
5.4.3. Quy hoạch hệ thống công trình Y tế.
- Nâng cấp, mở rộng bệnh viện đa khoa huyện Hà Trung lên quy mô 500 giường. Đáp ứng tiêu chuẩn bệnh viện Trung tâm vùng phía Bắc của tỉnh.
- Khuyến khích phát triển xã hội hóa Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, phòng khám tư nhân tại các đô thị đã xác định (Thị trấn Hà Trung, Đô thị Hà Long, Đô thị Hà Lĩnh, Đô thị Gũ & Đô thị Cừ).
- Cải tạo, nâng cấp hệ thống các trạm y tế thị trấn, đô thị và các xã.
5.4.3. Hệ thống công trình giáo dục, đào tạo.
- Ổn định vị trí các trường Trung học phổ thông (THPT), Trung tâm Giáo dục thường xuyên như hiện nay. Mở rộng nâng cấp trường THPT đảm bảo đảm bảo tiêu chuẩn 40 hs/1000 dân, 10 m2/hs (~11.800 học sinh). Quy mô trung bình tối thiểu đạt 3,0 ha/trường.
- Hệ thống giáo dục các cấp (Trung học cơ sở, tiểu học và mầm non): Các công trình hiện trạng được duy trì nâng cấp, cải tạo; xây mới thêm ở các khu dân cư tập trung, khu đô thị mới đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn đô thị loại IV.
- Bổ sung các cụm trường liên cấp (từ tiểu học đến THPT), khuyến khích xã hội hóa các trường tư nhân ở các đô thị, cụ thể bổ sung 4 cụm trường liên cấp ở các khu vực: Thị trấn (phía Tây đường sắt); đô thị Hà Long; đô thị Hà Lĩnh; đô thị Gũ.
5.4.4. Hệ thống công trình thể dục thể thao - văn hóa.
* Công trình văn hóa:
- Xây dựng mới trung tâm văn hóa của huyện tại thị trấn Hà Trung: Với quy mô khoảng 1,5 ha: gồm công trình nhà bảo tàng, nhà truyền thống, nhà văn hóa thanh thiếu nhi huyện.
- Trung tâm văn hóa khu vực: Xây dựng tại các đô thị (ĐT): đô thị Hà Long, đô thị Hà Lĩnh, đô thị Gũ, đô thị Cừ bao gồm nhà văn hóa 500 chỗ ngồi, và một số nhà chức năng sinh hoạt cho các câu lạc bộ. Quy mô đạt tối thiểu 4,0 ha/trung tâm.
* Trung tâm Thể dục - thể thao (TDTT):
- Trung tâm TDTT cấp huyện: gồm 01 trung tâm tại Thị trấn Hà Trung: bao gồm 01 sân vận động có đầy đủ các công trình phụ trợ theo quy định: Sân vận động, nhà tập luyện và thi đấu, bể bơi, sân tập bóng chuyền, cầu lông, sới vật…tổng diện tích khoảng 10 ha.
- Trung tâm TDTT cấp khu vực, đô thị (ĐT): 4 trung tâm tại: thị trấn Hà Trung; ĐT.Hà Long, ĐT. Hà Lĩnh; ĐT. Gũ, ĐT.Cừ; gồm các công trình: sân thể thao cơ bản, trung tâm văn hóa thể thao, Cung văn hóa, nhà thiếu nhi, quy mô khoảng 7 ha/trung tâm.
Trung tâm TDTT cấp khu ở: 100% các xã và thị trấn đã có sân thể thao; Cải tạo và nâng cấp các khu trung tâm TDTT hiện hữu đạt chuẩn nông thôn mới. Mỗi trung tâm TDTT gồm 1 sân thể thao phổ thông 5000-8000m2, nhà luyện tập thi đấu kết hợp nhà văn hóa diện tích 200-300m2, 3-5 sân tập thể thao.

Content:
Định hướng phát triển không gian vùng
5.1. Phân vùng chức năng và tổ chức không gian vùng
Mô hình phát triển không gian vùng huyện Hà Trung dựa trên các đặc trưng về địa hình, thủy văn, hệ thống giao thông và phân bổ dân cư, cùng với các tiền đề, tiềm năng, cơ hội phát triển vùng. Không gian vùng huyện Hà Trung & thị xã Bỉm Sơn có cấu trúc như sau:
a) Các trục động lực phát triển kinh tế - xã hội:
- Trục Bắc - Nam (hành lang kinh tế Bắc - Nam của tỉnh):
+ Quốc lộ 1A: Là trục phát triển kinh tế cơ bản nhất trong giai đoạn hiện nay, cũng như lâu dài.
+ Cao tốc Bắc Nam: Là trục động lực phát triển kinh tế mũi nhọn: Dịch vụ vận tải, giao thương đầu mối của vùng phía Bắc của tỉnh nói riêng, của tỉnh với vùng Bắc Trung bộ nói chung.
- Trục Đông - Tây: (hành lang kinh tế Đông - Tây của tỉnh):
+ Quốc lộ 217: đầu mối giao thương vùng phía Tây, Tây Nam, của tỉnh với Cao tốc, Quốc lộ 1A và đường ven biển.
+ Quốc lộ 217B: đầu mối giao thương vùng phía Tây, các tỉnh phía Tây Bắc với Cao tốc Bắc - Nam, Bỉm Sơn - Thạch Thành - Đường ven biển.
b) Phân vùng cấu trúc phát triển:
- Vùng phía Bắc: Khu vực Hà Long, Hà Bắc gắn với sự phát triển chung của Bỉm Sơn: Là Vùng phát triển đô thị công nghiệp, dịch vụ đa chức năng, trong đó:
+ Trung tâm hạt nhân đô thị: Đô thị Hà Long và Bỉm Sơn.
+ Phát triển Công nghiệp chế biến, chế tạo, Dịch vụ vận tải, dịch vụ logistic gắn với Khu công nghiệp Hà Long - Bỉm Sơn và hành lang kinh tế Quốc lộ 217B với nút giao cao tốc, Quốc lộ 1A.
+ Phát triển dịch vụ cao cấp (du lịch, nghỉ dưỡng, sân Golf,…) khu vực ĐT. Hà Long
+ Dịch vụ văn hóa tín ngưỡng vùng phía Bắc của tỉnh & Bảo tồn phát huy giá trị di sản văn hóa.
+ Phát triển nông nghiệp chất lượng cao, vùng sản xuất đặc sản lúa gạo nếp cái hoa vàng.
- Vùng lõi sông Hoạt: Vùng hạn chế xây dựng, là vùng có khả năng thích ứng với điều kiện tự nhiên và biến đổi khí hậu:
+ Trung tâm hạt nhân đô thị: Đô thị sinh thái Cừ.
+ Phát triển nông nghiệp quy mô lớn, giá trị tăng cao là nền tảng: Trang trại tập trung, áp dụng khoa học kỹ thuật, đưa mô hình chăn nuôi, cá lúa, các sản phẩm đặc trưng của vùng chiêm chũng.
+ Phát triển dịch vụ thương mại dọc tuyến hành lang kinh tế QL.1A. Gắn kết vùng đô thị Hà Trung và Bỉm Sơn.
- Vùng phía Nam: Là vùng phát triển mạnh về công nghiệp - TTCN, dịch vụ thương mại, dịch vụ văn hóa tâm linh, thắng cảnh, đầu mối giao thông:
+ Phát triển đa trung tâm: Thị trấn Hà Trung (hành chính - chính trị); Đô thị Hà Lĩnh (đầu mối giao thương quan trọng của tỉnh), đô thị Gũ, đô thị Ngọc Âu.
+ Phát triển công nghiệp - TTCN trên hành lang kinh tế QL.217B, cao tốc Bắc - Nam, thúc đẩy kinh tế - xã hội của huyện.
+ Phát triển dịch vụ văn hóa tín ngưỡng, dịch vụ du lịch thắng cảnh Hàn Sơn.
5.2. Định hướng phân bổ không gian phát triển kinh tế
5.2.1. Phân bổ không gian phát triển công nghiệp:
a) Khu Công nghiệp (KCN): Mở rộng khu công nghiệp Hà Long (trong KCN Hà Long - Bỉm Sơn) quy mô khoảng 550 ha, phía Đông của đường bộ cao tốc Bắc - Nam.
b) Phân bổ phát triển các cụm công nghiệp (CCN) - Tiểu thủ công nghiệp (TTCN) - Làng nghề: Giữ nguyên quy mô 3 CCN hiện có, mở rộng 3 CCN; loại bỏ 1 cụm CCN trong quy hoạch cụm công nghiệp toàn tỉnh (CCN Hà Lĩnh I); bổ sung quy hoạch mới 6 CCN, nâng tổng CCN toàn huyện từ 7 cụm lên 12 CCN cụ thể:
* Các cụm công nghiệp hiện có:
+ CCN Hà Phong I: giữ nguyên quy mô 10,0 ha; tỷ lệ lấp đầy 100%. Hiện không còn quỹ đất mở rộng. Ngành nghề đang hoạt động: Công nghiệp vật liệu xây dựng,…
+ CCN Hà Bình, giữ nguyên quy mô: 8,6 ha, tỷ lệ lấp đầy 100%. Hiện không còn quỹ đất mở rộng. Ngành nghề chính: Sản xuất giày da, may mặc,..
+ CCN Hà Dương, giữ nguyên quy mô: 25,4 ha, đã đầu tư hạ tầng.
+ CCN-LN Hà Phong II: đề xuất mở rộng quy mô từ 9,4 ha lên 74 ha, khai thác lợi thế tuyến QL.217 là tuyến hành lang kinh tế Đông Tây của tỉnh.
+ CCN Hà Lĩnh II: đề xuất mở rộng quy mô từ 30 ha lên 75 ha, là CCN đầu mối phía Tây nút giao cao tốc với QL.217.
+ CCN Hà Tân: tỷ lệ lấp đầy 100%, đề xuất mở rộng quy mô từ 25 ha lên 50 ha, là CCN - TTCN sản xuất, khai thác.
* Phân bổ các cụm công theo giai đoạn phát triển:

STT

TÊN KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP

QH ĐẾN NĂM 2025

QH ĐẾN NĂM 2030

QH ĐẾN NĂM 2045

I

KHU CN HÀ LONG
(KCN HÀ LONG-BỈM SƠN)

550,0

550,0

550,0

II

CỤM CÔNG NGHIỆP

456

560

560,0

1

- CCN HÀ BÌNH

8,6

8,6

8,6

2

- CCN HÀ DƯƠNG

25,4

25,4

25,4

3

- CCN HÀ PHONG I

10,0

10,0

10,0

4

- CCN-LN HÀ PHONG II (mở rộng)

74,0

74,0

74,0

5

- CCN HÀ LĨNH II (mở rộng)

50,0

50,0

50,0

6

- CCN HÀ TÂN (mở rộng)

50,0

50,0

50,0

7

- CCN HÀ LĨNH I

loại bỏ

8

- CCN HÀ LONG I

74,0

74,0

74,0

9

- CCN HÀ LONG II

74,0

74,0

74,0

10

- CCN YẾN SƠN

60,0

60,0

60,0

11

- CCN HÀ VINH

30,0

30,0

30,0

12

- CCN HÀ LONG III

74,0

74,0

13

- CCN GŨ (ĐT.GŨ)

30,0

30,0

TỔNG DIỆN TÍCH (I+II)

1.006,0

1.109,6

1.110,0

5.2.2. Phân bổ không gian phát triển nông - lâm nghiệp.
- Khu nông nghiệp công nghệ cao (NN-CNC) tập trung phía Bắc Hà Long;
- Vùng trồng lúa chất lượng cao bao gồm các đô thị Hà Long, Hà Lĩnh và các xã Hà Sơn, Hà Lai, Hà Châu, Hà Hải, Hà Giang, Hà Tân, Hà Tiến, Hà Bình, Hà Ninh, Lĩnh Toại, Hà Vinh, (trong đó: Vùng trồng lúa đặc sản: nếp cái hoa vàng: Đô thị Hà Long, Hà Bắc, Hà Giang; vùng trồng lúa nếp hạt cau: xã Hà Lĩnh;
- Vùng tập trung phát triển trang trại chăn nuôi (gia súc, gia cầm: dê, lợn, gà lông mau, vịt,...) Hà Đông; Hà Ngọc, Hà Tiến, Hà Bắc, Hà Giang, Hà Lai, Hà Thái;
- Vùng nuôi trồng thủy sản (các sản phẩn đặc sản vùng chiêm trũng: Tôm, tép, Cua, Ốc, cá rô phi xuất khẩu... ): Yên Dương, Hoạt Giang, Lĩnh Toại, Hà Thái, Hà Ngọc, Hà Đông. Đẩy mạnh phát triển hình thức nuôi thủy sản thâm canh, ứng dụng công nghệ cao, bảo vệ môi trường sinh thái, phù hợp với yêu cầu của thị trường;
- Vùng trồng cây công nghiệp ổn định các xã: Hà Sơn, Hà Đông, Hà Ngọc, Hà Tiến, Hà Tân, Hà Lai.
5.2.3. Phân bổ không gian phát triển du lịch và bảo vệ cảnh quan môi trường:
a) Các loại hình dịch vụ du lịch:
Tập trung phát triển 4 loại hình du lịch chính: Du lịch văn hóa (di tích lịch sử, văn hóa tâm linh); Du lịch dịch vụ nghỉ dưỡng cao cấp; Du lịch sinh thái và Du lịch cộng đồng: Cụ thể:
- Du lịch văn hóa: Các điểm di tích văn hóa lịch sử đã được xếp hạng, đặc biệt là du lịch văn hóa tín ngưỡng tâm linh: Cụm phía Bắc (chuỗi di tích Đền Trần Hưng Đạo, Đền Nước,... kết hợp với Đền Sòng, Đền Chín Giếng ở Bỉm Sơn); và Cụm phía Nam (chuỗi di tích ven sông Lèn: Đền Hàn, Đền Cô Bơ, Đền Cây Thị, Đền Lý Thường Kiệt,....).
- Du lịch dịch vụ nghỉ dưỡng cao cấp: Khu nghỉ dưỡng, Resort, sân Golf ở Hà Long.
- Du lịch sinh thái: Khu nghỉ dưỡng sinh thái Đồng Cánh Gió ở Hà Lĩnh; tham quan, tìm hiểu Rừng Sến Tam Quy; Các dịch vụ vui chơi, giải trí sinh thái ở Hồ Con Nhạn (thị trấn Hà Trung); tham quan thắng cảnh Hàn Sơn.
- Du lịch cộng đồng: Du lịch nông nghiệp, trải nghiệp các hoạt động sản xuất nông nghiệp trong các khu trang trại tập trung, sản xuất nông, thủy sản đặc trưng vùng chiêm trũng.
b) Quy hoạch các tuyến du lịch:
* Tuyến du lịch di tích lịch sử văn hóa tâm linh:
- Phía Bắc dọc theo đường bộ: Quốc lộ 1A và Quốc lộ 217B: Đền Trần Hưng Đạo - Đền Rồng, Đền Nước, Khu Bảo tồn Lăng miếu Triệu Tường (Hà Long) - kết hợp với Đền Sòng, Đền Chín Giếng (thị xã Bỉm Sơn) - Đền Phố Cát (Thạch Thành).
- Phía Nam dọc theo đường bộ, đê tả sông Lèn: Chuỗi danh thắng cảnh Hàn Sơn và dọc sông Lèn: Đền Lý Thường Kiệt - Đền Cây Thị - Đền Hàn - Đền Cô Bơ...
* Tuyến Du lịch đường thủy:
- Du lịch dọc sông Hoạt: du lịch văn hóa, lịch sử, sinh thái, trải nghiệm, vùng nông nghiệp chuyên canh trồng trọt và đặc sản vùng chiêm trũng.
- Du lịch dọc sông Lèn - sông Mã với điệu hò sông Mã: du lịch sinh thái vãn cảnh, với các điểm đến là hệ thống di tích đền, chùa dọc theo sông Lèn và sông Mã.
* Các tuyến du lịch liên huyện, liên tỉnh:
+ Nga Sơn - Bỉm Sơn - Hà Trung - Thạch Thành - Cẩm Thủy: dọc theo QL.217B kết nối các di tích lịch sử, văn hóa tâm linh nổi tiếng của các huyện, như: Động Từ Thức, Khu Căn cứ khởi nghĩa Ba Đình - Khu Lăng Miếu Triệu Tường - Hang Con Moong - Suối Cá Thần Cẩm Lương.
+ Nga Sơn - Hà Trung - Vĩnh Lộc: dọc theo QL.217 kết nối các khu, điểm du lịch trong huyện với các Di tích lịch sử khác như: Động Từ Thức, Khu Căn cứ khởi nghĩa Ba Đình - Ly Cung - Thành Nhà Hồ.
+ Bỉm Sơn - Hà Trung - Hậu Lộc - Tp. Thanh Hóa: dọc theo QL.1A kết nối các điểm du lịch văn hóa tín ngưỡng: Đền Chín Giếng - Đền Trần Hưng Đạo - Đền Bà Triệu.
c) Vùng bảo tồn, bảo vệ cảnh quan môi trường sinh thái:
- Vùng bảo tồn: Các di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng (9 di tích cấp Quốc Gia & 57 cụm, điểm di tích cấp tỉnh): Khoanh vùng, cắm mốc xác định ranh giới cần bảo vệ, các công tác trùng tu tôn tạo các di tích trọng điểm.
- Khu bảo tồn rừng Sến Mật Tam Quy: quản lý chặt chẽ, nghiêm khắc xử lý hành vi vi phạm, đảm bảo cảnh quan tự nhiên trong rừng, không bị xâm lấn, ảnh hưởng của các dịch vụ nhân tạo kèm theo.
- Vùng bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: nghiêm cấm khai thác rừng, tiếp tục trồng rừng, đảm bảo đến năm 2025, tỷ lệ che phủ đạt 100%.
- Vùng bảo vệ cảnh quan sinh thái, dòng chảy: Khu vực cảnh quan ven sông Hoạt; sông Lèn; sông Báo Văn, sông Bồng Khê.
- Tại những khu vực trên, hạn chế các hoạt động xây dựng, sản xuất lớn, san lấp địa hình đồi núi ao hồ, làm ảnh hưởng đến môi trường cảnh quan.
- Vùng bảo vệ khu vực quân sự: Không xây dựng ảnh hưởng đến khu vực ảnh hưởng đến thế trận quân sự.
5.3. Định hướng phân vùng phát triển đô thị & điểm dân cư nông thôn
5.3.1. Định hướng vùng phát triển đô thị.
* Giai đoạn 2020-2030:
Phát triển hoàn chỉnh thị trấn Hà Trung mở rộng, Đô thị Hà Long, Đô thị Hà Lĩnh, Đô thị Gũ, Đô thị Cừ, đạt tiêu chí đô thị tối thiểu loại V; toàn huyện có 6 đô thị. Cụ thể:
+ Thị trấn Hà Trung phát triển về phía Đông đường sắt Bắc Nam: Sáp nhập toàn bộ diện tích và dân số xã Yến Sơn vào thị trấn (Quy mô diện tích: 17,92 km2).
+ Đô thị Hà Long: Phạm vi đô thị bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Hà Long (48,48 km2).
+ Đô thị Hà Lĩnh: Phạm vi đô thị bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số xã Hà Lĩnh (24,07 km2).
+ Đô thị Cừ (đô thị Hà Dương): Bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của 2 xã Yên Dương và Hà Bình (17,52 km2).
+ Đô thị Gũ: Bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên của 3 xã: Lĩnh Toại, Hà Hải và Hà Châu (17,5 km2).
+ Đô thị Ngọc Âu: Bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của 2 xã Hà Đông + Hà Ngọc (14,14 km2).
* Giai đoạn 2030-2045:
Đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đảm bảo 6 đô thị đạt tiêu chí đô thị loại V, hướng tới toàn huyện đạt tiêu chí đô thị loại IV.
5.3.2. Định hướng tổ chức hệ thống điểm dân cư nông thôn:
a) Quy hoạch xây dựng các điểm trung tâm cụm xã:
Dựa vào ưu thế về đất đai, điều kiện giao thông và hạ tầng kỹ thuật, tiếp cận nhanh với các nguồn tiềm năng và thị trường, phát triển các điểm trung tâm cụm xã và các điểm cơ sở tạo thị như sau:
- Các trung tâm xã Hà Giang, Hà Bắc, Hà Tân, Hà Tiến, là các khu vực dân cư phía Tây đường sắt, phát triển các khu dân cư gắn với phát nông nghiệp chính là vùng trồng lúa, trang trại chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản tập trung quy mô lớn, kết hợp khai thác loại hình dịch vụ Nông nghiệp trải nghiệm.
- Các trung tâm xã phía Đông đường sắt: Hà Vinh, Hoạt Giang, Hà Thái, phát triển nông nghiệp trồng lúa, trồng cây đặc trưng của vùng chiêm chũng, dịch vụ nông lâm nghiệp, kết hợp khai thác loại hình dịch vụ nông nghiệp trải nghiệm.
b) Quy hoạch mạng lưới các điểm dân cư, các trung tâm hành chính xã, hệ thống trung tâm công cộng và kết cấu hạ tầng:
- Trung tâm các xã: Trung tâm các xã được quy hoạch mỗi trung tâm có quy mô diện tích 10-30 ha, quy mô dân số từ 5.000 - 7.000 người. Mỗi cụm trung tâm xã có các công trình văn hoá thể thao, các công trình hạ tầng khác như bưu điện, chợ, sân thể thao xã (60x90m)…được xây dựng theo quy chuẩn và được bố trí ở khu vực thuận tiện với các thôn xóm, bán kinh phục vụ trong khoảng 2km.
- Các tuyến dân cư tập trung: Phân bố dọc theo các tuyến đường giao thông liên xã, quy hoạch đầu tư đồng bộ các công trình hạ tầng như đường giao thông nông thôn, lưới điện, nước, sinh hoạt, hệ thống trường lớp, hệ thống y tế, hệ thống các thiết chế văn hóa- xã hội v.v.
- Đối với cảnh quan làng, khu dân cư: cải tạo chỉnh trang các thôn, xóm trên cơ sở hiện có, tăng cường mật độ cây xanh tại các khu vực đất trống, các công trình xây mới theo kiến trúc truyền thống. Xây dựng nhà ở nông thôn nên sử dụng vật liệu địa phương, mật độ xây dựng thấp, nhà có nhiều cây xanh.
- Nhà ở nông thôn: Khuyến khích nhà ở theo mô hình trang trại: Đây là mô hình phù hợp với sản xuất nông nghiệp ở quy mô hộ gia đình, trong đó nhà ở gắn với các hoạt động trồng hoa, trồng rau sạch. Mô hình đô thị trang trại tạo ra sự phát triển song song đồng bộ của các khu dân cư gắn với khu vực nông nghiệp, nhờ vậy duy trì được quỹ đất sản xuất nông nghiệp cho địa phương.
5.4. Định hướng phân vùng phát triển không gian hạ tầng xã hội
5.4.1. Trung tâm Hành chính chính trị (HC-CT)
Từng bước chuyển khu trung tâm hành chính - chính trị huyện về khu vực phía Đông thị trấn mở rộng. Bố trí quỹ đất khoảng 50 ha, đáp ứng được trung tâm đô thị loại III trong tương lai, tại vị trí phía Đông thị trấn mở rộng. Với các công trình cấp vùng: Trung tâm HC-CT, TT Văn hóa thể dục thể thao, Quảng trường, công viên…
5.4.2. Hệ thống thương mại dịch vụ:
- Trung tâm thương mại đầu mối chính của vùng: xây dựng tại 4 đô thị: Thị trấn Hà Trung, Đô thị Hà Long, Đô thị Hà Lĩnh & Đô thị Gũ & Có chức năng là trung tâm phát luồng hàng hoá và đầu mối các hoạt động thương mại và dịch vụ xã hội chính cho huyện.
- Trung tâm thương mại dịch vụ cấp khu vực (trung tâm thương mại, siêu thị;.... ): xây dựng tại 5 khu vực sau: thị trấn Hà Trung: là trung tâm Thương mại của huyện nói chung và vùng phía Nam; Đô thị Hà Long: trung tâm đầu mối giao thương khu vực phía Bắc và Tây Bắc; Đô thị Hà Lĩnh: là trung tâm đầu mối giao thương khu vực phía Tây Nam; Đô thị Cừ: là trung tâm đầu mối giao thương dọc QL.1A, vùng các xã ven sông Hoạt; Đô thị Gũ: trên tuyến QL.217B là trung tâm các xã phía Đông của huyện.
- Tiếp tục nâng cấp các chợ xã, chợ khu vực và mở thêm những chợ ở những nơi có nhu cầu, tạo điều kiện cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn huyện có cơ hội kinh doanh mở rộng thị trường. Tiếp tục nâng cấp hạ tầng kỹ thuật Chợ.
5.4.3. Quy hoạch hệ thống công trình Y tế.
- Nâng cấp, mở rộng bệnh viện đa khoa huyện Hà Trung lên quy mô 500 giường. Đáp ứng tiêu chuẩn bệnh viện Trung tâm vùng phía Bắc của tỉnh.
- Khuyến khích phát triển xã hội hóa Bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, phòng khám tư nhân tại các đô thị đã xác định (Thị trấn Hà Trung, Đô thị Hà Long, Đô thị Hà Lĩnh, Đô thị Gũ & Đô thị Cừ).
- Cải tạo, nâng cấp hệ thống các trạm y tế thị trấn, đô thị và các xã.
5.4.3. Hệ thống công trình giáo dục, đào tạo.
- Ổn định vị trí các trường Trung học phổ thông (THPT), Trung tâm Giáo dục thường xuyên như hiện nay. Mở rộng nâng cấp trường THPT đảm bảo đảm bảo tiêu chuẩn 40 hs/1000 dân, 10 m2/hs (~11.800 học sinh). Quy mô trung bình tối thiểu đạt 3,0 ha/trường.
- Hệ thống giáo dục các cấp (Trung học cơ sở, tiểu học và mầm non): Các công trình hiện trạng được duy trì nâng cấp, cải tạo; xây mới thêm ở các khu dân cư tập trung, khu đô thị mới đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn đô thị loại IV.
- Bổ sung các cụm trường liên cấp (từ tiểu học đến THPT), khuyến khích xã hội hóa các trường tư nhân ở các đô thị, cụ thể bổ sung 4 cụm trường liên cấp ở các khu vực: Thị trấn (phía Tây đường sắt); đô thị Hà Long; đô thị Hà Lĩnh; đô thị Gũ.
5.4.4. Hệ thống công trình thể dục thể thao - văn hóa.
* Công trình văn hóa:
- Xây dựng mới trung tâm văn hóa của huyện tại thị trấn Hà Trung: Với quy mô khoảng 1,5 ha: gồm công trình nhà bảo tàng, nhà truyền thống, nhà văn hóa thanh thiếu nhi huyện.
- Trung tâm văn hóa khu vực: Xây dựng tại các đô thị (ĐT): đô thị Hà Long, đô thị Hà Lĩnh, đô thị Gũ, đô thị Cừ bao gồm nhà văn hóa 500 chỗ ngồi, và một số nhà chức năng sinh hoạt cho các câu lạc bộ. Quy mô đạt tối thiểu 4,0 ha/trung tâm.
* Trung tâm Thể dục - thể thao (TDTT):
- Trung tâm TDTT cấp huyện: gồm 01 trung tâm tại Thị trấn Hà Trung: bao gồm 01 sân vận động có đầy đủ các công trình phụ trợ theo quy định: Sân vận động, nhà tập luyện và thi đấu, bể bơi, sân tập bóng chuyền, cầu lông, sới vật…tổng diện tích khoảng 10 ha.
- Trung tâm TDTT cấp khu vực, đô thị (ĐT): 4 trung tâm tại: thị trấn Hà Trung; ĐT.Hà Long, ĐT. Hà Lĩnh; ĐT. Gũ, ĐT.Cừ; gồm các công trình: sân thể thao cơ bản, trung tâm văn hóa thể thao, Cung văn hóa, nhà thiếu nhi, quy mô khoảng 7 ha/trung tâm.
Trung tâm TDTT cấp khu ở: 100% các xã và thị trấn đã có sân thể thao; Cải tạo và nâng cấp các khu trung tâm TDTT hiện hữu đạt chuẩn nông thôn mới. Mỗi trung tâm TDTT gồm 1 sân thể thao phổ thông 5000-8000m2, nhà luyện tập thi đấu kết hợp nhà văn hóa diện tích 200-300m2, 3-5 sân tập thể thao.