Document: Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 336/QĐ-TTg 2020 lập Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không toàn quốc

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/03/2020", "sign_number": "336/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/03/2020", "sign_number": "336/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/03/2020", "sign_number": "336/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/03/2020", "sign_number": "336/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/03/2020", "sign_number": "336/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 336/QĐ-TTg 2020 lập Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không toàn quốc

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính sau:
...
3. Các nội dung chủ yếu của nhiệm vụ lập quy hoạch
...
e) Xây dựng phương án tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Xác định quy mô, mạng đường bay khai thác của hệ thống cảng hàng không, sân bay.
- Xác định quy hoạch phát triển đối với từng cảng hàng không, sân bay bao gồm: loại hình, vai trò, vị trí, quy mô (bao gồm cả việc xác định các cảng hàng không chính, trung chuyển của Việt Nam); dự báo các trục đường bay dự kiến khai thác trong mạng cảng hàng không; đánh giá việc phát triển mở rộng các cảng hàng không, đặc biệt là các cảng hàng không hiện hữu lớn như: Nội Bài, Cát Bi, Đà Nẵng, Long Thành... để có định hướng dự trữ đất đai phục vụ phát triển (như dự trữ xây dựng thêm đường cất hạ cánh và các công trình dịch vụ) hoặc nghiên cứu bổ sung cảng hàng không, sân bay mới; nghiên cứu, rà soát đề xuất phát triển các trung tâm Logistics chuyên dụng hàng không; nghiên cứu, rà soát đề xuất phát triển các trung tâm đào tạo phi công tại cảng hàng không, sân bay; nghiên cứu, rà soát đề xuất phát triển hàng không chung; nghiên cứu, rà soát phát triển đô thị cảng hàng không có tiềm năng; nhu cầu sử dụng đất, ước toán chi phí đầu tư.
- Rà soát, cập nhật kết quả các nghiên cứu, quy hoạch các cảng hàng không đã hoặc đang được nghiên cứu, quy hoạch trong giai đoạn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050 như cảng hàng không, sân bay quốc tế Nội Bài ...
- Xác định vai trò của các cảng hàng không cửa ngõ/cảng hàng không lớn (bao gồm cả định hướng phát triển đô thị khu vực cảng hàng không (nếu có)).
- Xác định và lượng hóa tiêu chí xem xét, quyết định chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế (nếu có).

Content:
Xây dựng phương án tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Xác định quy mô, mạng đường bay khai thác của hệ thống cảng hàng không, sân bay.
- Xác định quy hoạch phát triển đối với từng cảng hàng không, sân bay bao gồm: loại hình, vai trò, vị trí, quy mô (bao gồm cả việc xác định các cảng hàng không chính, trung chuyển của Việt Nam); dự báo các trục đường bay dự kiến khai thác trong mạng cảng hàng không; đánh giá việc phát triển mở rộng các cảng hàng không, đặc biệt là các cảng hàng không hiện hữu lớn như: Nội Bài, Cát Bi, Đà Nẵng, Long Thành... để có định hướng dự trữ đất đai phục vụ phát triển (như dự trữ xây dựng thêm đường cất hạ cánh và các công trình dịch vụ) hoặc nghiên cứu bổ sung cảng hàng không, sân bay mới; nghiên cứu, rà soát đề xuất phát triển các trung tâm Logistics chuyên dụng hàng không; nghiên cứu, rà soát đề xuất phát triển các trung tâm đào tạo phi công tại cảng hàng không, sân bay; nghiên cứu, rà soát đề xuất phát triển hàng không chung; nghiên cứu, rà soát phát triển đô thị cảng hàng không có tiềm năng; nhu cầu sử dụng đất, ước toán chi phí đầu tư.
- Rà soát, cập nhật kết quả các nghiên cứu, quy hoạch các cảng hàng không đã hoặc đang được nghiên cứu, quy hoạch trong giai đoạn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050 như cảng hàng không, sân bay quốc tế Nội Bài ...
- Xác định vai trò của các cảng hàng không cửa ngõ/cảng hàng không lớn (bao gồm cả định hướng phát triển đô thị khu vực cảng hàng không (nếu có)).
- Xác định và lượng hóa tiêu chí xem xét, quyết định chuyển cảng hàng không nội địa thành cảng hàng không quốc tế (nếu có).