Document: Điều 1 Quyết định 95/2007/QĐ-TTg xác định địa giới hành chính Hà Tĩnh và Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/06/2007", "sign_number": "95/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/06/2007", "sign_number": "95/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/06/2007", "sign_number": "95/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/06/2007", "sign_number": "95/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/06/2007", "sign_number": "95/2007/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 95/2007/QĐ-TTg xác định địa giới hành chính Hà Tĩnh và Quảng Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Tuyến địa giới hành chính giữa tỉnh Hà Tĩnh và tỉnh Quảng Bình, tại hai khu vực: xã Hương Trạch, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh với xã Hương Hoá, huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình và xã Kỳ Lạc, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh với xã Ngư Hoá, huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình được thể hiện trên 03 (ba) mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 hệ VN-2000 có số hiệu: E-48-44-D (6145 II), E-48-57-A (6244 IV), E-48-57-B (6244 I) do Bộ Tài nguyên và Môi trường xuất bản năm 2002 được xác định như sau:
Khu vực 1: tuyến địa giới hành chính giữa hai tỉnh tại xã Hương Trạch, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh và xã Hương Hoá, huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình, khởi đầu từ đỉnh núi có độ cao 266 m, tuyến địa giới hành chính đi theo hướng chính là hướng Đông Bắc đến ngã ba giữa sông Rào Bội và sông Ngàn Sâu, theo sông Rào Bội đến ngã ba giữa sông Rào Bội với đường hào (do nhân dân hai xã Hương Trạch và Hương Hoá đào năm 1965), đi theo đường hào đến điểm gặp đường Hồ Chí Minh (Quốc lộ 15 cũ), theo phân thuỷ đồi (Lèn Đá Đen) xuống gặp đường đất lớn, gặp đường mòn; từ đây đi theo chân đồi (không tên) đến khe suối (không tên), đi theo khe suối (không tên) đến ngã ba khe suối, đi tiếp theo khe núi đến đỉnh núi có toạ độ X = 1 997 600; Y = 48 589 605.
Khu vực 2: tuyến địa giới hành chính giữa hai tỉnh tại xã Kỳ Lạc, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh và xã Ngư Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình, khởi đầu từ yên ngựa (phía Tây Nam núi Hòn Moi), tuyến địa giới hành chính đi theo hướng chính là hướng Đông Bắc, theo phân thuỷ qua các đỉnh núi Hòn Moi, núi Đá Đen, núi có độ cao 178 m đến ngã ba giữa sông Rào Trổ với suối cạn, đi theo sông Rào Trổ đến ngã ba giữa sông Rào Trổ với khe Ba Lát, đi theo khe Ba Lát qua điểm cắt với đường Đá đến ngã ba giữa khe Ba Lát với suối cạn; từ đây đi theo phân thuỷ qua các đỉnh núi có độ cao 248 m, 130 m đến đỉnh núi (không tên) có toạ độ X = 1 980 850; Y = 48 635 765.
Chi tiết có phụ lục và bản đồ kèm theo.

Content:
Điều 1. Tuyến địa giới hành chính giữa tỉnh Hà Tĩnh và tỉnh Quảng Bình, tại hai khu vực: xã Hương Trạch, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh với xã Hương Hoá, huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình và xã Kỳ Lạc, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh với xã Ngư Hoá, huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình được thể hiện trên 03 (ba) mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 hệ VN-2000 có số hiệu: E-48-44-D (6145 II), E-48-57-A (6244 IV), E-48-57-B (6244 I) do Bộ Tài nguyên và Môi trường xuất bản năm 2002 được xác định như sau:
Khu vực 1: tuyến địa giới hành chính giữa hai tỉnh tại xã Hương Trạch, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh và xã Hương Hoá, huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình, khởi đầu từ đỉnh núi có độ cao 266 m, tuyến địa giới hành chính đi theo hướng chính là hướng Đông Bắc đến ngã ba giữa sông Rào Bội và sông Ngàn Sâu, theo sông Rào Bội đến ngã ba giữa sông Rào Bội với đường hào (do nhân dân hai xã Hương Trạch và Hương Hoá đào năm 1965), đi theo đường hào đến điểm gặp đường Hồ Chí Minh (Quốc lộ 15 cũ), theo phân thuỷ đồi (Lèn Đá Đen) xuống gặp đường đất lớn, gặp đường mòn; từ đây đi theo chân đồi (không tên) đến khe suối (không tên), đi theo khe suối (không tên) đến ngã ba khe suối, đi tiếp theo khe núi đến đỉnh núi có toạ độ X = 1 997 600; Y = 48 589 605.
Khu vực 2: tuyến địa giới hành chính giữa hai tỉnh tại xã Kỳ Lạc, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh và xã Ngư Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình, khởi đầu từ yên ngựa (phía Tây Nam núi Hòn Moi), tuyến địa giới hành chính đi theo hướng chính là hướng Đông Bắc, theo phân thuỷ qua các đỉnh núi Hòn Moi, núi Đá Đen, núi có độ cao 178 m đến ngã ba giữa sông Rào Trổ với suối cạn, đi theo sông Rào Trổ đến ngã ba giữa sông Rào Trổ với khe Ba Lát, đi theo khe Ba Lát qua điểm cắt với đường Đá đến ngã ba giữa khe Ba Lát với suối cạn; từ đây đi theo phân thuỷ qua các đỉnh núi có độ cao 248 m, 130 m đến đỉnh núi (không tên) có toạ độ X = 1 980 850; Y = 48 635 765.
Chi tiết có phụ lục và bản đồ kèm theo.