Document: Điều 4 Thông tư 191/2010/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hoá đơn vận tải

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/12/2010", "sign_number": "191/2010/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/12/2010", "sign_number": "191/2010/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/12/2010", "sign_number": "191/2010/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/12/2010", "sign_number": "191/2010/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/12/2010", "sign_number": "191/2010/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 191/2010/TT-BTC hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hoá đơn vận tải có nội dung như sau:

Điều 4. Tiêu chí và cách ghi nội dung các tiêu chí trên hoá đơn vận tải hành khách
1. Đối với hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng
Các tiêu chí và nội dung ghi, khi tạo và lập hoá đơn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
Riêng cách ghi nội dung một số tiêu chí trên hoá đơn vận tải hành khách được hướng dẫn như sau:
1.1. Tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị vận tải hành khách;
Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải hành khách thực hiện khoán cho cá nhân dưới các hình thức, kể cả khoán, điều xe của các cá nhân nhận khoán thì hoá đơn được ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách.
1.2. Tên, địa chỉ, mã số thuế của khách hàng;
Đối với kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của hành khách (nếu có).
Đối với kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng; kinh doanh vận tải khách du lịch thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) của khách hàng được ghi trong hợp đồng vận chuyển hành khách.
1.3. Nội dung hàng hóa, dịch vụ bán ra;
Nội dung hàng hoá, dịch vụ được ghi cụ thể như sau:
- Kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi, cước tính theo đồng hồ tính tiền thì ghi số km vận chuyển trên đồng hồ;
- Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng vận tải thì ghi nội dung dịch vụ, theo hợp đồng đã ký.
- Kinh doanh vận tải hành khách dưới các hình thức khoán tháng thì ghi gói khoán vận chuyển. Ví dụ: khoán nội thành, khoán tháng liên tỉnh.
1.4. Ngày lập hoá đơn
Đối với kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi ngày lập và giao hoá đơn là ngày hoàn thành dịch vụ vận tải hành khách. Riêng với hình thức taxi thu tiền theo tháng, ngày lập hoá đơn là ngày cuối tháng.
Đối với kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng vận tải: ngày lập và giao hoá đơn là ngày hoàn thành dịch vụ vận tải hành khách theo hợp đồng vận tải đã ký. Trường hợp cung ứng dịch vụ vận tải thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hoá đơn là ngày thu tiền.
2. Đối với hoá đơn là tem, vé, thẻ
Hoá đơn vận tải hành khách là tem, vé, thẻ phải thể hiện các nội dung cơ bản sau:
2.1. Tên, số, ký hiệu, ký hiệu mẫu số, số, tên liên tem, vé, thẻ
a/ Tên: Tùy theo đặc điểm kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ôtô có thể đặt tên cho hoá đơn vận tải hành khách bằng xe ôtô là Tem..., Vé...., Thẻ... hoặc tên khác cho phù hợp;
b/ Ký hiệu tem, vé, thẻ:
Tem, vé, thẻ phải có ký hiệu tem, vé, thẻ. Ký hiệu tem, vé, thẻ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
c/ Ký hiệu mẫu số tem, vé, thẻ:
Ký hiệu mẫu số tem, vé, thẻ được quy định cụ thể như sau:
2 ký tự đầu thể hiện phương pháp khai, nộp thuế GTGT của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách: 01 là phương pháp khấu trừ, 02 là phương pháp trực tiếp.
2 ký tự tiếp theo dùng để phân biệt hoá đơn là Tem, Vé, Thẻ
2 ký tự tiếp theo dùng để thể hiện hình thức vận tải đường bộ là DB
1 ký tự tiếp theo dùng để phản ánh số liên.
3 ký tự sau cùng thể hiện thứ tự mẫu.
Bảng 6 ký tự đầu của ký hiệu mẫu số tem, vé, thẻ:

Loại hoá đơn

Phương pháp nộp thuế

6 ký tự đầu của Ký hiệu mẫu số

1- TEM

Phương pháp khấu trừ

01TEDB

Phương pháp trực tiếp

02TEDB

2- VÉ.

Phương pháp khấu trừ

01VEDB

Phương pháp trực tiếp

02VEDB

3- THẺ

Phương pháp khấu trừ

01THDB

Phương pháp trực tiếp

02THDB

Ví dụ 1: Ký hiệu mẫu số 01VEDB2/001 được hiểu là: Mẫu thứ nhất (001) của vé (VE) đường bộ (DB) dùng cho đơn vị kinh doanh vận tải hành khách thực hiện khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, 2 liên (2).
Ví dụ 2: Ký hiệu mẫu số 02TEDB1/003 được hiểu là: Mẫu thứ ba (003) của tem (TE) đường bộ (DB) dùng cho đơn vị kinh doanh vận tải hành khách thực hiện khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, 1 liên (1).
d/ Số, tên liên trên tem, vé, thẻ.
- Số tem, vé, thẻ được đánh thứ tự theo dãy số tự nhiên liên tục trong một ký hiệu hoá đơn, gồm 7 chữ số trong một ký hiệu tem, vé, thẻ. Ví dụ số vé là: 0000001.
- Tên Liên: Mỗi số tem, vé, thẻ phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó 2 liên bắt buộc:
+ Liên 1: Lưu
+ Liên 2: Giao cho khách hàng
Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể do đơn vị kinh doanh vận tải hành khách tạo hoá đơn quy định.
Riêng Tem tháng xe buýt có thể tạo tối thiểu là 1 liên.
2.2. Tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị vận tải hành khách: Được ghi theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính. Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải hành khách thực hiện khoán cho cá nhân dưới các hình thức, kể cả khoán, điều xe của các cá nhân nhận khoán thì tem, vé, thẻ được ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách.
2.3. Tên, địa chỉ, mã số thuế của khách hàng;
Đối với hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt thì không bắt buộc phải ghi nội dung tên, địa chỉ, mã số thuế của khách hàng trên tem, vé, thẻ.
2.4. Tuyến đường;
Trong trường hợp cụ thể, tiêu chí tuyến đường được ghi như sau:
- Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định thì ghi (bến nơi đi - bến nơi đến);
- Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt thì ghi số tuyến xe buýt. Ví dụ: tuyến số 55 hoặc tuyến số 43, tuyến số 80.
2.5. Số xe, số ghế, ngày, giờ khởi hành chỉ áp dụng cho hoạt động kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định. Các hình thức vận tải hành khách khác không cần thiết phải ghi tiêu chí này trên tem, vé, thẻ.
2.6. Tổng giá thanh toán: là tổng số tiền phải thanh toán được ghi bằng số .
- Trường hợp tem, vé, thẻ của đơn vị kinh doanh vận tải nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và có bảo hiểm hành khách thì nội dung giá thanh toán được ghi cụ thể như sau: “giá đã bao gồm thuế GTGT: .... % và bảo hiểm hành khách”.
- Trường hợp tem, vé, thẻ của đơn vị kinh doanh vận tải nộp thuế theo phương pháp khác và có bảo hiểm hành khách thì ghi rõ “Giá đã bao gồm bảo hiểm hành khách”.
2.7. Ngày lập tem, vé, thẻ;
a. Đối với kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định; ngày lập và giao tem, vé, thẻ là ngày hành khách trả tiền dịch vụ vận tải hành khách trước khi sử dụng dịch vụ. Trường hợp đón hành khách trên đường hoặc ở các trạm nghỉ, ngày lập và giao tem, vé, thẻ là ngay sau khi hành khách lên xe.
b. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt không cần thiết phải ghi tiêu chí này.
2.8. Đối với tem, vé, thẻ đặt in, trên tem, vé, thẻ phải thể hiện tên và mã số thuế của tổ chức nhận in trên từng liên. Cụ thể là: “ In tại (tên tổ chức nhận in, Mã số thuế)”.
Các loại tem, vé, thẻ kể cả loại có mệnh giá hoặc không có mệnh giá in sẵn không cần thiết phải có các tiêu chí: chữ ký người bán, dấu của người bán, tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua.
Riêng với tem xe buýt tháng chỉ cần đảm bảo các tiêu chí sau: mã số thuế người bán; ký hiệu tem, ký hiệu mẫu số tem, số tem, tháng sử dụng, tuyến số và mệnh giá tem, tên, mã số thuế của tổ chức nhận in. Khi thông báo phát hành với cơ quan thuế về mẫu tem, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt phải thuyết minh cụ thể, chi tiết các tiêu chí trên tem.
Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách được để trống các tiêu chí: số xe; số ghế; ngày, giờ khởi hành; ngày lập tem, vé, thẻ. Riêng nội dung tuyến đường và giá thanh toán, đơn vị có thể tạo sẵn hoặc để trống theo số lượng tem, vé, thẻ được tạo.

Content:
Điều 4. Tiêu chí và cách ghi nội dung các tiêu chí trên hoá đơn vận tải hành khách
1. Đối với hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng
Các tiêu chí và nội dung ghi, khi tạo và lập hoá đơn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
Riêng cách ghi nội dung một số tiêu chí trên hoá đơn vận tải hành khách được hướng dẫn như sau:
1.1. Tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị vận tải hành khách;
Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải hành khách thực hiện khoán cho cá nhân dưới các hình thức, kể cả khoán, điều xe của các cá nhân nhận khoán thì hoá đơn được ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách.
1.2. Tên, địa chỉ, mã số thuế của khách hàng;
Đối với kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của hành khách (nếu có).
Đối với kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng; kinh doanh vận tải khách du lịch thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) của khách hàng được ghi trong hợp đồng vận chuyển hành khách.
1.3. Nội dung hàng hóa, dịch vụ bán ra;
Nội dung hàng hoá, dịch vụ được ghi cụ thể như sau:
- Kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi, cước tính theo đồng hồ tính tiền thì ghi số km vận chuyển trên đồng hồ;
- Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng vận tải thì ghi nội dung dịch vụ, theo hợp đồng đã ký.
- Kinh doanh vận tải hành khách dưới các hình thức khoán tháng thì ghi gói khoán vận chuyển. Ví dụ: khoán nội thành, khoán tháng liên tỉnh.
1.4. Ngày lập hoá đơn
Đối với kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi ngày lập và giao hoá đơn là ngày hoàn thành dịch vụ vận tải hành khách. Riêng với hình thức taxi thu tiền theo tháng, ngày lập hoá đơn là ngày cuối tháng.
Đối với kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng vận tải: ngày lập và giao hoá đơn là ngày hoàn thành dịch vụ vận tải hành khách theo hợp đồng vận tải đã ký. Trường hợp cung ứng dịch vụ vận tải thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hoá đơn là ngày thu tiền.
2. Đối với hoá đơn là tem, vé, thẻ
Hoá đơn vận tải hành khách là tem, vé, thẻ phải thể hiện các nội dung cơ bản sau:
2.1. Tên, số, ký hiệu, ký hiệu mẫu số, số, tên liên tem, vé, thẻ
a/ Tên: Tùy theo đặc điểm kinh doanh, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ôtô có thể đặt tên cho hoá đơn vận tải hành khách bằng xe ôtô là Tem..., Vé...., Thẻ... hoặc tên khác cho phù hợp;
b/ Ký hiệu tem, vé, thẻ:
Tem, vé, thẻ phải có ký hiệu tem, vé, thẻ. Ký hiệu tem, vé, thẻ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
c/ Ký hiệu mẫu số tem, vé, thẻ:
Ký hiệu mẫu số tem, vé, thẻ được quy định cụ thể như sau:
2 ký tự đầu thể hiện phương pháp khai, nộp thuế GTGT của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách: 01 là phương pháp khấu trừ, 02 là phương pháp trực tiếp.
2 ký tự tiếp theo dùng để phân biệt hoá đơn là Tem, Vé, Thẻ
2 ký tự tiếp theo dùng để thể hiện hình thức vận tải đường bộ là DB
1 ký tự tiếp theo dùng để phản ánh số liên.
3 ký tự sau cùng thể hiện thứ tự mẫu.
Bảng 6 ký tự đầu của ký hiệu mẫu số tem, vé, thẻ:

Loại hoá đơn

Phương pháp nộp thuế

6 ký tự đầu của Ký hiệu mẫu số

1- TEM

Phương pháp khấu trừ

01TEDB

Phương pháp trực tiếp

02TEDB

2- VÉ.

Phương pháp khấu trừ

01VEDB

Phương pháp trực tiếp

02VEDB

3- THẺ

Phương pháp khấu trừ

01THDB

Phương pháp trực tiếp

02THDB

Ví dụ 1: Ký hiệu mẫu số 01VEDB2/001 được hiểu là: Mẫu thứ nhất (001) của vé (VE) đường bộ (DB) dùng cho đơn vị kinh doanh vận tải hành khách thực hiện khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, 2 liên (2).
Ví dụ 2: Ký hiệu mẫu số 02TEDB1/003 được hiểu là: Mẫu thứ ba (003) của tem (TE) đường bộ (DB) dùng cho đơn vị kinh doanh vận tải hành khách thực hiện khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, 1 liên (1).
d/ Số, tên liên trên tem, vé, thẻ.
- Số tem, vé, thẻ được đánh thứ tự theo dãy số tự nhiên liên tục trong một ký hiệu hoá đơn, gồm 7 chữ số trong một ký hiệu tem, vé, thẻ. Ví dụ số vé là: 0000001.
- Tên Liên: Mỗi số tem, vé, thẻ phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó 2 liên bắt buộc:
+ Liên 1: Lưu
+ Liên 2: Giao cho khách hàng
Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể do đơn vị kinh doanh vận tải hành khách tạo hoá đơn quy định.
Riêng Tem tháng xe buýt có thể tạo tối thiểu là 1 liên.
2.2. Tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị vận tải hành khách: Được ghi theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính. Trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải hành khách thực hiện khoán cho cá nhân dưới các hình thức, kể cả khoán, điều xe của các cá nhân nhận khoán thì tem, vé, thẻ được ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách.
2.3. Tên, địa chỉ, mã số thuế của khách hàng;
Đối với hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt thì không bắt buộc phải ghi nội dung tên, địa chỉ, mã số thuế của khách hàng trên tem, vé, thẻ.
2.4. Tuyến đường;
Trong trường hợp cụ thể, tiêu chí tuyến đường được ghi như sau:
- Kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định thì ghi (bến nơi đi - bến nơi đến);
- Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt thì ghi số tuyến xe buýt. Ví dụ: tuyến số 55 hoặc tuyến số 43, tuyến số 80.
2.5. Số xe, số ghế, ngày, giờ khởi hành chỉ áp dụng cho hoạt động kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định. Các hình thức vận tải hành khách khác không cần thiết phải ghi tiêu chí này trên tem, vé, thẻ.
2.6. Tổng giá thanh toán: là tổng số tiền phải thanh toán được ghi bằng số .
- Trường hợp tem, vé, thẻ của đơn vị kinh doanh vận tải nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và có bảo hiểm hành khách thì nội dung giá thanh toán được ghi cụ thể như sau: “giá đã bao gồm thuế GTGT: .... % và bảo hiểm hành khách”.
- Trường hợp tem, vé, thẻ của đơn vị kinh doanh vận tải nộp thuế theo phương pháp khác và có bảo hiểm hành khách thì ghi rõ “Giá đã bao gồm bảo hiểm hành khách”.
2.7. Ngày lập tem, vé, thẻ;
a. Đối với kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định; ngày lập và giao tem, vé, thẻ là ngày hành khách trả tiền dịch vụ vận tải hành khách trước khi sử dụng dịch vụ. Trường hợp đón hành khách trên đường hoặc ở các trạm nghỉ, ngày lập và giao tem, vé, thẻ là ngay sau khi hành khách lên xe.
b. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt không cần thiết phải ghi tiêu chí này.
2.8. Đối với tem, vé, thẻ đặt in, trên tem, vé, thẻ phải thể hiện tên và mã số thuế của tổ chức nhận in trên từng liên. Cụ thể là: “ In tại (tên tổ chức nhận in, Mã số thuế)”.
Các loại tem, vé, thẻ kể cả loại có mệnh giá hoặc không có mệnh giá in sẵn không cần thiết phải có các tiêu chí: chữ ký người bán, dấu của người bán, tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua.
Riêng với tem xe buýt tháng chỉ cần đảm bảo các tiêu chí sau: mã số thuế người bán; ký hiệu tem, ký hiệu mẫu số tem, số tem, tháng sử dụng, tuyến số và mệnh giá tem, tên, mã số thuế của tổ chức nhận in. Khi thông báo phát hành với cơ quan thuế về mẫu tem, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt phải thuyết minh cụ thể, chi tiết các tiêu chí trên tem.
Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách được để trống các tiêu chí: số xe; số ghế; ngày, giờ khởi hành; ngày lập tem, vé, thẻ. Riêng nội dung tuyến đường và giá thanh toán, đơn vị có thể tạo sẵn hoặc để trống theo số lượng tem, vé, thẻ được tạo.