Document: Điều 3 Thông tư 01/2011/TT-BTP mẫu, nguyên tắc cấp phát, sử dụng Thẻ Chấp hành viên

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "10/01/2011", "sign_number": "01/2011/TT-BTP", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "10/01/2011", "sign_number": "01/2011/TT-BTP", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "10/01/2011", "sign_number": "01/2011/TT-BTP", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "10/01/2011", "sign_number": "01/2011/TT-BTP", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "10/01/2011", "sign_number": "01/2011/TT-BTP", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 01/2011/TT-BTP mẫu, nguyên tắc cấp phát, sử dụng Thẻ Chấp hành viên có nội dung như sau:

Điều 3. Trang phục nam
1. Áo thu đông mặc ngoài
a) Màu sắc: vải màu xanh rêu sẫm;
b) Kiểu dáng: Kiểu áo khoác bốn túi ốp ngoài, nắp túi hơi lượn cong, bị túi lượn tròn, giữa bị túi có xúp chìm; ve áo kiểu chữ V; ngực áo cài bốn cúc; cúc áo có hình ngôi sao mạ màu vàng; vạt áo vuông; vai áo có đỉa vai; tay áo làm bác tay rộng 9,5cm, sống áo có xẻ sau; toàn bộ ve áo, cổ áo, nẹp áo, túi áo và bác tay đều diễu hai đường may; ngực áo và thân áo có ép keo mùng, trên vai áo có chũi hai lớp canh tóc; áo được lót toàn bộ thân trước, thân sau làm lót đô, tay áo làm lót lửng, thân trước làm hai túi lót; vải lót đồng mầu với vải chính, ken vai làm bằng mút.
2. Quần thu đông, quần xuân hè mặc ngoài
a) Màu sắc: vải màu xanh rêu sẫm;
b) Kiểu dáng: Quần âu kiểu hai ply lật, hai túi quần dọc chéo, một túi sau hai viền, thân sau có một túi hậu cài khuy nhựa; cửa quần có khóa kéo, đầu cạp có một móc và một cúc hãm trong; gấu quần làm chếch có mặt nguyệt; quần có sáu đỉa chia đều.
3. Áo sơ mi dài tay
a) Màu sắc: Vải màu trắng;
b) Kiểu dáng: Cổ cài (đứng); nẹp áo lật vào trong; cúc áo bằng nhựa cùng màu với màu của áo; có một túi bên trái, bị túi đáy lượn tròn, miệng túi may một đường ba cm; thân sau cầu vai chấp hai bên, gấu áo bằng; tay áo có măng séc, có hai cúc.
4. Áo hè xuân hè mặc ngoài
a) Màu sắc: Vải màu kem hồng
b) Kiểu dáng: Cổ cài (đứng); nẹp áo lật ngoài; cúc áo bằng nhựa cùng màu với màu của áo; hai túi ngực, nắp túi lượn cong, bị túi lượn tròn, giữa bị túi có xúp chìm; thân sau cầu vai chấp hai bên; vai áo có đỉa vai; gấu áo bằng; gấu tay áo may lật ngoài; toàn bộ cổ áo, gấu áo, tay áo và nẹp túi áo có diễu 2 đường may.
5. Áo khoác ngoài mùa đông
a) Màu sắc: Vải màu xanh rêu sẫm;
b) Kiểu dáng: Áo kiểu cài thẳng ba cúc; ve cổ hình chữ K (ve thụt, cổ thò); thân trước có đề cúp ngực, thân sau có cầu vai, xẻ sau; phía trong áo có túi lót, phía ngoài áo có dây lưng vải; hai túi cơi làm chéo; có cá tay đầu nhọn đính một cúc; các đường diễu nổi 8 ply, vai áo có đỉa vai; ngực áo, tay áo đính cúc 2,5 cm; có 2 túi lót kiểu 2 viền; toàn bộ thân áo được dựng canh tóc.
6. Áo chống rét mùa đông
a) Màu sắc: Vải màu xanh rêu sẫm;
b) Kiểu dáng: Là áo bông 3 lớp, kiểu áo khoác lửng dài tay, 2 cổ, cổ trong có khóa kéo, cổ ngoài bẻ chữ K; nẹp áo có 4 cúc cùng màu với màu vải áo, vạt vuông; áo có 4 túi, 2 túi trên ốp ngoài, nắp nhọn 3 cạnh cài cúc đồng, bị túi lượn tròn, giữa bị túi có đố túi, 2 túi dưới bổ, cơi túi chéo rộng 3,8 cm; vai áo có đỉa vai; tay áo xuông tròn, phía lần trong lót có bo len, có cá tay; toàn bộ ve áo, cổ áo, nẹp áo, túi áo, cá tay đều diễu 2 đường may song song; hai bên sườn xanh tê có dây đeo, đai áo rộng 4cm; thân sau có đề cúp liền áo; vải lót toàn thân áo đồng màu với vải chính, giữa lần ngoài và lần lót thân là lớp bông loại 100gram, giữa lần ngoài và lần lót tay là lớp bông loại 80gram, giữa lần noài và lần lót nẹp, cổ, nắp túi, bật vai, cá tay là lớp bông 40gram.

Content:
Điều 3. Trang phục nam
1. Áo thu đông mặc ngoài
a) Màu sắc: vải màu xanh rêu sẫm;
b) Kiểu dáng: Kiểu áo khoác bốn túi ốp ngoài, nắp túi hơi lượn cong, bị túi lượn tròn, giữa bị túi có xúp chìm; ve áo kiểu chữ V; ngực áo cài bốn cúc; cúc áo có hình ngôi sao mạ màu vàng; vạt áo vuông; vai áo có đỉa vai; tay áo làm bác tay rộng 9,5cm, sống áo có xẻ sau; toàn bộ ve áo, cổ áo, nẹp áo, túi áo và bác tay đều diễu hai đường may; ngực áo và thân áo có ép keo mùng, trên vai áo có chũi hai lớp canh tóc; áo được lót toàn bộ thân trước, thân sau làm lót đô, tay áo làm lót lửng, thân trước làm hai túi lót; vải lót đồng mầu với vải chính, ken vai làm bằng mút.
2. Quần thu đông, quần xuân hè mặc ngoài
a) Màu sắc: vải màu xanh rêu sẫm;
b) Kiểu dáng: Quần âu kiểu hai ply lật, hai túi quần dọc chéo, một túi sau hai viền, thân sau có một túi hậu cài khuy nhựa; cửa quần có khóa kéo, đầu cạp có một móc và một cúc hãm trong; gấu quần làm chếch có mặt nguyệt; quần có sáu đỉa chia đều.
3. Áo sơ mi dài tay
a) Màu sắc: Vải màu trắng;
b) Kiểu dáng: Cổ cài (đứng); nẹp áo lật vào trong; cúc áo bằng nhựa cùng màu với màu của áo; có một túi bên trái, bị túi đáy lượn tròn, miệng túi may một đường ba cm; thân sau cầu vai chấp hai bên, gấu áo bằng; tay áo có măng séc, có hai cúc.
4. Áo hè xuân hè mặc ngoài
a) Màu sắc: Vải màu kem hồng
b) Kiểu dáng: Cổ cài (đứng); nẹp áo lật ngoài; cúc áo bằng nhựa cùng màu với màu của áo; hai túi ngực, nắp túi lượn cong, bị túi lượn tròn, giữa bị túi có xúp chìm; thân sau cầu vai chấp hai bên; vai áo có đỉa vai; gấu áo bằng; gấu tay áo may lật ngoài; toàn bộ cổ áo, gấu áo, tay áo và nẹp túi áo có diễu 2 đường may.
5. Áo khoác ngoài mùa đông
a) Màu sắc: Vải màu xanh rêu sẫm;
b) Kiểu dáng: Áo kiểu cài thẳng ba cúc; ve cổ hình chữ K (ve thụt, cổ thò); thân trước có đề cúp ngực, thân sau có cầu vai, xẻ sau; phía trong áo có túi lót, phía ngoài áo có dây lưng vải; hai túi cơi làm chéo; có cá tay đầu nhọn đính một cúc; các đường diễu nổi 8 ply, vai áo có đỉa vai; ngực áo, tay áo đính cúc 2,5 cm; có 2 túi lót kiểu 2 viền; toàn bộ thân áo được dựng canh tóc.
6. Áo chống rét mùa đông
a) Màu sắc: Vải màu xanh rêu sẫm;
b) Kiểu dáng: Là áo bông 3 lớp, kiểu áo khoác lửng dài tay, 2 cổ, cổ trong có khóa kéo, cổ ngoài bẻ chữ K; nẹp áo có 4 cúc cùng màu với màu vải áo, vạt vuông; áo có 4 túi, 2 túi trên ốp ngoài, nắp nhọn 3 cạnh cài cúc đồng, bị túi lượn tròn, giữa bị túi có đố túi, 2 túi dưới bổ, cơi túi chéo rộng 3,8 cm; vai áo có đỉa vai; tay áo xuông tròn, phía lần trong lót có bo len, có cá tay; toàn bộ ve áo, cổ áo, nẹp áo, túi áo, cá tay đều diễu 2 đường may song song; hai bên sườn xanh tê có dây đeo, đai áo rộng 4cm; thân sau có đề cúp liền áo; vải lót toàn thân áo đồng màu với vải chính, giữa lần ngoài và lần lót thân là lớp bông loại 100gram, giữa lần ngoài và lần lót tay là lớp bông loại 80gram, giữa lần noài và lần lót nẹp, cổ, nắp túi, bật vai, cá tay là lớp bông 40gram.