Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1977/QĐ-UBND quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Cà Mau 2020 2030 2013

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "26/12/2013", "sign_number": "1977/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "26/12/2013", "sign_number": "1977/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "26/12/2013", "sign_number": "1977/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "26/12/2013", "sign_number": "1977/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "26/12/2013", "sign_number": "1977/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1977/QĐ-UBND quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Cà Mau 2020 2030 2013

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Phương án quy hoạch
3.1. Xi măng: Từ nay đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh Cà Mau không đầu tư xây dựng trạm nghiền xi măng; nguồn xi măng phục vụ nhu cầu xây dựng trong tỉnh được cung ứng từ các địa phương khác trong cả nước.
3.2. Vật liệu xây
- Phát triển một số cơ sở sản xuất gạch không nung nhẹ với công nghệ sản xuất tiên tiến, có thể đáp ứng phần nào nhu cầu của thị trường trong tỉnh với sản phẩm có chất lượng cao, tiết kiệm nguyên liệu, giảm ô nhiễm môi trường, cải thiện vệ sinh công nghiệp.
- Thúc đẩy phát triển sản xuất gạch không nung với công nghệ tiên tiến, sản phẩm đa dạng để thay thế gạch nung, đưa tỷ lệ gạch không nung được sử dụng trên địa bàn tỉnh theo Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 và Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 16/4/2012 về việc tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung và hạn chế sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung; quy định sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 09/2012/TT-BXD ngày 28/11/2012.
- Khuyến khích sử dụng các loại phế thải (như: xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp...) để làm cốt liệu sản xuất gạch không nung, bê tông nhẹ, đáp ứng nhu cầu xây dựng ở khu vực nông thôn và nhà cao tầng tại các khu đô thị mới.
- Tổ chức sắp xếp lại sản xuất các cơ sở nhỏ lẻ, sản xuất thủ công, hướng dẫn và khuyến khích các hộ tư nhân liên doanh liên kết, góp vốn mở rộng sản xuất chuyển đổi công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm và cải thiện môi trường.
+ Tổng công suất vật liệu xây năm 2015 đạt khoảng 60 triệu viên/năm; trong đó: Gạch không nung bê tông bọt khoảng 60 triệu viên/năm, chiếm 100%.
+ Tổng công suất vật liệu xây năm 2020 đạt khoảng 279 triệu viên/năm; trong đó: Gạch không nung xi măng cốt liệu khoảng 25 triệu viên/năm, chiếm 9%; gạch không nung bê tông bọt khoảng 110 triệu viên/năm, chiếm 39% và gạch không nung bê tông khí chưng áp khoảng 144 triệu viên/năm, chiếm 52%.
3.3. Vật liệu lợp
- Tiếp tục đầu tư phát triển sản xuất tấm lợp kim loại, đa dạng về chủng loại, sản xuất các loại tôn có chất lượng cao, có tính năng sử dụng vượt trội (như: tôn 3 lớp, tôn cách âm, cách nhiệt...).
- Đầu tư sản xuất tấm lợp, ngói composite chất lượng cao, có màu sắc đa dạng, đảm bảo tính thẩm mỹ đáp ứng nhu cầu cho các công trình dân dụng và công nghiệp.
3.4. Đá, cát xây dựng
Nhu cầu đá xây dựng trong tỉnh thời gian tới khá lớn, theo tính toán: năm 2015 cần khoảng 1.100.000m3 và năm 2020 cần khoảng 1.500.000m3. Do điều kiện của tỉnh không có mỏ đá, cát xây dựng, nên được cung ứng từ các tỉnh lân cận trong khu vực.
Hiện tại, điều kiện giao thông đường thủy từ các tỉnh vùng Đông Nam Bộ đến các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long, trong đó có Cà Mau rất thuận lợi. Do đó, trên địa bàn tỉnh cần có quy hoạch, đầu tư xây dựng các bến bãi tập kết VLXD để trung chuyển.
3.5. Bê tông
- Đầu tư, phát triển các cơ sở sản xuất bê tông đúc sẵn, trạm trộn bê tông thương phẩm trên địa bàn các huyện, thành phố Cà Mau.
- Phát triển các cơ sở sản xuất cấu kiện bê tông nhỏ thủ công bán cơ giới, sản xuất các loại cọc, tấm đan, tấm bó vỉa hè... phục vụ dân sinh tại các huyện, thành phố Cà Mau (mỗi huyện 2-3 cơ sở); tổng năng lực sản xuất khoảng 2.000m3/năm/huyện.
Đến năm 2020, năng lực sản xuất bê tông của tỉnh khoảng 23.000m3 bê tông đúc sẵn và khoảng 15.000m3 bê tông thương phẩm.
3.6. Tấm xi măng cốt sợi gỗ
Đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất tấm xi măng cốt sợi gỗ, tận dụng phụ phẩm nông nghiệp và lâm nghiệp; trong giai đoạn từ 2016 đến 2020, công suất từ 15 - 20 nghìn m3/năm.
3.7. Một số loại vật liệu khác
- Đầu tư sản xuất các loại gạch lát vỉa hè chất lượng cao (như: gạch lát bê tông, gạch lát bê tông màu, gạch terrazzo...) đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị. Đến năm 2020, năng lực sản xuất gạch lát vỉa hè trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 340.000m2/năm; trong đó: gạch lát bê tông màu khoảng 190.000m2/năm và gạch terrazzo khoảng 150.000m2/năm.
- Giai đoạn từ năm 2016 - 2020, đầu tư các cơ sở sản xuất vật liệu nhựa, vật liệu polyme composite để phục vụ nhu cầu vật liệu trang trí hoàn thiện công trình.
- Đầu tư dây chuyền chế biến tro xỉ nhiệt điện khi nhà máy nhiệt điện than Năm Căn được đầu tư xây dựng, nhằm tận dụng phế phẩm làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng và bảo vệ môi trường.

Content:
Phương án quy hoạch
3.1. Xi măng: Từ nay đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh Cà Mau không đầu tư xây dựng trạm nghiền xi măng; nguồn xi măng phục vụ nhu cầu xây dựng trong tỉnh được cung ứng từ các địa phương khác trong cả nước.
3.2. Vật liệu xây
- Phát triển một số cơ sở sản xuất gạch không nung nhẹ với công nghệ sản xuất tiên tiến, có thể đáp ứng phần nào nhu cầu của thị trường trong tỉnh với sản phẩm có chất lượng cao, tiết kiệm nguyên liệu, giảm ô nhiễm môi trường, cải thiện vệ sinh công nghiệp.
- Thúc đẩy phát triển sản xuất gạch không nung với công nghệ tiên tiến, sản phẩm đa dạng để thay thế gạch nung, đưa tỷ lệ gạch không nung được sử dụng trên địa bàn tỉnh theo Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 và Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 16/4/2012 về việc tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung và hạn chế sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung; quy định sử dụng vật liệu xây không nung trong các công trình xây dựng của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 09/2012/TT-BXD ngày 28/11/2012.
- Khuyến khích sử dụng các loại phế thải (như: xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp...) để làm cốt liệu sản xuất gạch không nung, bê tông nhẹ, đáp ứng nhu cầu xây dựng ở khu vực nông thôn và nhà cao tầng tại các khu đô thị mới.
- Tổ chức sắp xếp lại sản xuất các cơ sở nhỏ lẻ, sản xuất thủ công, hướng dẫn và khuyến khích các hộ tư nhân liên doanh liên kết, góp vốn mở rộng sản xuất chuyển đổi công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm và cải thiện môi trường.
+ Tổng công suất vật liệu xây năm 2015 đạt khoảng 60 triệu viên/năm; trong đó: Gạch không nung bê tông bọt khoảng 60 triệu viên/năm, chiếm 100%.
+ Tổng công suất vật liệu xây năm 2020 đạt khoảng 279 triệu viên/năm; trong đó: Gạch không nung xi măng cốt liệu khoảng 25 triệu viên/năm, chiếm 9%; gạch không nung bê tông bọt khoảng 110 triệu viên/năm, chiếm 39% và gạch không nung bê tông khí chưng áp khoảng 144 triệu viên/năm, chiếm 52%.
3.Vật liệu lợp
- Tiếp tục đầu tư phát triển sản xuất tấm lợp kim loại, đa dạng về chủng loại, sản xuất các loại tôn có chất lượng cao, có tính năng sử dụng vượt trội (như: tôn 3 lớp, tôn cách âm, cách nhiệt...).
- Đầu tư sản xuất tấm lợp, ngói composite chất lượng cao, có màu sắc đa dạng, đảm bảo tính thẩm mỹ đáp ứng nhu cầu cho các công trình dân dụng và công nghiệp.
3.4. Đá, cát xây dựng
Nhu cầu đá xây dựng trong tỉnh thời gian tới khá lớn, theo tính toán: năm 2015 cần khoảng 1.100.000m3 và năm 2020 cần khoảng 1.500.000mDo điều kiện của tỉnh không có mỏ đá, cát xây dựng, nên được cung ứng từ các tỉnh lân cận trong khu vực.
Hiện tại, điều kiện giao thông đường thủy từ các tỉnh vùng Đông Nam Bộ đến các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long, trong đó có Cà Mau rất thuận lợi. Do đó, trên địa bàn tỉnh cần có quy hoạch, đầu tư xây dựng các bến bãi tập kết VLXD để trung chuyển.
3.5. Bê tông
- Đầu tư, phát triển các cơ sở sản xuất bê tông đúc sẵn, trạm trộn bê tông thương phẩm trên địa bàn các huyện, thành phố Cà Mau.
- Phát triển các cơ sở sản xuất cấu kiện bê tông nhỏ thủ công bán cơ giới, sản xuất các loại cọc, tấm đan, tấm bó vỉa hè... phục vụ dân sinh tại các huyện, thành phố Cà Mau (mỗi huyện 2-3 cơ sở); tổng năng lực sản xuất khoảng 2.000m3/năm/huyện.
Đến năm 2020, năng lực sản xuất bê tông của tỉnh khoảng 23.000m3 bê tông đúc sẵn và khoảng 15.000m3 bê tông thương phẩm.
3.6. Tấm xi măng cốt sợi gỗ
Đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất tấm xi măng cốt sợi gỗ, tận dụng phụ phẩm nông nghiệp và lâm nghiệp; trong giai đoạn từ 2016 đến 2020, công suất từ 15 - 20 nghìn m3/năm.
3.7. Một số loại vật liệu khác
- Đầu tư sản xuất các loại gạch lát vỉa hè chất lượng cao (như: gạch lát bê tông, gạch lát bê tông màu, gạch terrazzo...) đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị. Đến năm 2020, năng lực sản xuất gạch lát vỉa hè trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 340.000m2/năm; trong đó: gạch lát bê tông màu khoảng 190.000m2/năm và gạch terrazzo khoảng 150.000m2/năm.
- Giai đoạn từ năm 2016 - 2020, đầu tư các cơ sở sản xuất vật liệu nhựa, vật liệu polyme composite để phục vụ nhu cầu vật liệu trang trí hoàn thiện công trình.
- Đầu tư dây chuyền chế biến tro xỉ nhiệt điện khi nhà máy nhiệt điện than Năm Căn được đầu tư xây dựng, nhằm tận dụng phế phẩm làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng và bảo vệ môi trường.