Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 834/QĐ-UBND năm 2013 phát triển giao thông nông thôn Kon Tum đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "24/10/2013", "sign_number": "834/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "24/10/2013", "sign_number": "834/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "24/10/2013", "sign_number": "834/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "24/10/2013", "sign_number": "834/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "24/10/2013", "sign_number": "834/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 834/QĐ-UBND năm 2013 phát triển giao thông nông thôn Kon Tum đến 2020

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển giao thông nông thôn tỉnh Kon Tum đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với một số nội dung chủ yếu sau:
...
4.554,30

55.242,88

27.254,84

27.988,04

1

Quốc lộ

485,4

15.318,40

8.528,20

6.790,20

2

Đường tỉnh

784,60

14.059,78

4.474,04

9.585,74

3

Đường giao thông nông thôn (huyện, xã)

3.148,90

25.056,29

13.576,49

11.479,80

4

Đường công vụ

135,40

808,41

676,11

132,30

II

Cơ sở hạ tầng (chưa bao gồm xe buýt)

70

34

36

1

Bến xe liên tỉnh

30

10

20

2

Bến xe 8 Huyện

40

24

16

Tổng cộng

55.312,88

27.288,84

28.024,04

II. Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt:
1. Mục tiêu:
- Phấn đấu đến năm 2020 và năm 2030 vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đảm nhận lần lượt 5% và 15% tổng nhu cầu đi lại của người dân trong khu vực nội thành và từ trung tâm thành phố Kon Tum đến trung tâm các huyện.
- Đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đồng bộ và phù hợp với các loại hình vận tải khác.
- Xây dựng mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt phù hợp với hạ tầng giao thông hiện tại, các định hướng quy hoạch tương lai và gắn kết với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh.
- Phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo hướng cung cấp dịch vụ thuận tiện, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân và hỗ trợ tốt các loại hình vận tải khác nhằm khuyến khích sử dụng xe buýt, hạn chế sử dụng phương tiện cá nhân, góp phần giải quyết ùn tắc giao thông khi đô thị ngày càng phát triển.
- Sử dụng chủng loại, trọng tải phương tiện theo đúng tiêu chuẩn quy định; từng bước tiếp cận với kỹ thuật mới để phục vụ tốt nhu cầu đi lại của người dân. Các phương tiện chủ yếu từ 15-30 chỗ; trong đó, 10% số phương tiện có khả năng phục vụ người tàn tật.
- Nâng cao chất lượng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; đề cao tính văn minh đô thị và thân thiện với môi trường.
2. Nội dung Quy hoạch:
2.1. Quy hoạch phát triển tuyến xe buýt:
a) Giai đoạn I (từ năm 2013 - 2020):
Tiếp tục khai thác, nâng cao chất lượng dịch vụ các tuyến xe buýt hiện có (04 tuyến) nhằm thu hút hành khách sử dụng phương tiện vận tải công cộng; khôi phục 02 tuyến xe buýt đã tạm dừng hoạt động. Cự ly và lộ trình tuyến được điều chỉnh cho phù hợp với thực tế nhưng không vượt quá 60km (theo quy định tại Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ).
Quy hoạch luồng tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn 2013-2020 (chi tiết tại Phụ lục 2).
b) Giai đoạn II (từ năm 2020 - 2030):
Trên cơ sở kết quả khai thác các tuyến xe buýt giai đoạn I, tiến hành đánh giá và điều chỉnh những bất hợp lý (nếu có) của các tuyến xe buýt hiện có; đồng thời mở mới một số tuyến. Cự ly và lộ trình tuyến có thể được điều chỉnh cho phù hợp với thực tế nhưng không vượt quá 60km (theo quy định tại Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ).
Quy hoạch luồng tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn 2020-2030 (chi tiết tại Phụ lục số 3).
2.2. Quy hoạch phát triển phương tiện:
Sử dụng các loại xe buýt cỡ vừa (đến 30 chỗ), chất lượng cao để đưa vào khai thác các tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu đến năm 2030, trong số 10 tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh có tối thiểu 90 đầu xe tham gia hoạt động hàng ngày, phát triển qua 02 giai đoạn như sau:
- Giai đoạn I (từ năm 2013 - 2020): Có từ 30 - 60 xe.
- Giai đoạn II (từ năm 2020 - 2030): Có từ 60 - 90 xe.
2.3. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng:
a) Bến xe và điểm đỗ đầu, đỗ cuối tuyến:
- Bến xe Trung tâm: Hiện tại vẫn sử dụng bến xe buýt (tạm thời) tại đường Nguyễn Huệ; giai đoạn đến năm 2020, chuyển toàn bộ bến xe buýt lên bến xe liên tỉnh thành bến xe buýt trung tâm (sử dụng một phần diện tích của Bến xe liên tỉnh). Đến năm 2030, sau khi di dời bến xe liên tỉnh ra Bến xe phía Bắc và Bến xe Phía Nam thì chuyển toàn bộ bến xe liên tỉnh thành bến xe buýt trung tâm, kết hợp bố trí Trung tâm điều hành vận tải hành khách công cộng.
- Đối với các bến và điểm đỗ đầu, đỗ cuối ở các huyện: Kết hợp sử dụng các bến xe khách hiện có nhằm giảm chi phí đầu tư. Tại các khu vực chưa có bến xe hoặc nhu cầu đi lại lớn sẽ xây dựng mới bến xe và điểm đỗ xe đầu, cuối phù hợp với nhu cầu thực tế.
- Các bến xe buýt có chức năng nhà chờ khách, bãi để xe, gara sửa chữa, bảo dưỡng xe buýt.
- Quy hoạch phát triển hệ thống bến xe và điểm đỗ đầu tuyến, điểm đỗ cuối tuyến (Chi tiết tại Phụ lục 4).
b) Điểm dừng, nhà chờ: Đến năm 2030, trong số 10 tuyến buýt trên địa bàn tỉnh sẽ xây dựng khoảng 150 điểm dừng đón trả khách (khoảng 69 nhà chờ); số lượng điểm đỗ, nhà chờ cho từng giai đoạn cụ thể như sau:
- Giai đoạn 2013 -2020: Xây dựng 100 điểm dừng, trong đó có khoảng 43 điểm dừng có nhà chờ.
- Giai đoạn 2020 - 2030: Xây dựng 50 điểm dừng, trong đó có khoảng 26 điểm dừng có nhà chờ.
Việc phân bố các nhà chờ sẽ ưu tiên cho các tuyến xe buýt có nhu cầu cao.
3. Nhu cầu vốn đầu tư: Tổng nhu cầu vốn đầu tư là 105,685 tỷ đồng, cụ thể:

Danh mục

Nhu cầu vốn đầu tư (tỷ đồng)

Dự kiến nguồn vốn

Tổng nhu cầu vốn

Trong đó

Giai đoạn 2013-2020

Giai đoạn 2020-2030

Bến xe

5

3

2

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác

Điểm đỗ đầu, cuối tuyến

22

16

6

Huy động các nguồn khác từ các chính sách xã hội hóa hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, gồm:
+ Vốn của doanh nghiệp kinh doanh vận tải.
+ Vốn tín dụng và vốn vay thương mại.
+ Vốn tài trợ của các tổ chức.

Điểm dừng, nhà chờ dọc tuyến

4

3

1

Cơ sở sửa chữa

10

4

6

Vốn của doanh nghiệp kinh doanh vận tải

Phương tiện

64,685

36,635

28,05

Tổng số

105,685

62,635

43,05

Content:
4.554,30

55.242,88

27.254,84

27.988,04

1

Quốc lộ

485,4

15.318,40

8.528,20

6.790,20

2

Đường tỉnh

784,60

14.059,78

4.474,04

9.585,74

3

Đường giao thông nông thôn (huyện, xã)

3.148,90

25.056,29

13.576,49

11.479,80

4

Đường công vụ

135,40

808,41

676,11

132,30

II

Cơ sở hạ tầng (chưa bao gồm xe buýt)

70

34

36

1

Bến xe liên tỉnh

30

10

20

2

Bến xe 8 Huyện

40

24

16

Tổng cộng

55.312,88

27.288,84

28.024,04

II. Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt:
1. Mục tiêu:
- Phấn đấu đến năm 2020 và năm 2030 vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đảm nhận lần lượt 5% và 15% tổng nhu cầu đi lại của người dân trong khu vực nội thành và từ trung tâm thành phố Kon Tum đến trung tâm các huyện.
- Đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đồng bộ và phù hợp với các loại hình vận tải khác.
- Xây dựng mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt phù hợp với hạ tầng giao thông hiện tại, các định hướng quy hoạch tương lai và gắn kết với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh.
- Phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo hướng cung cấp dịch vụ thuận tiện, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân và hỗ trợ tốt các loại hình vận tải khác nhằm khuyến khích sử dụng xe buýt, hạn chế sử dụng phương tiện cá nhân, góp phần giải quyết ùn tắc giao thông khi đô thị ngày càng phát triển.
- Sử dụng chủng loại, trọng tải phương tiện theo đúng tiêu chuẩn quy định; từng bước tiếp cận với kỹ thuật mới để phục vụ tốt nhu cầu đi lại của người dân. Các phương tiện chủ yếu từ 15-30 chỗ; trong đó, 10% số phương tiện có khả năng phục vụ người tàn tật.
- Nâng cao chất lượng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; đề cao tính văn minh đô thị và thân thiện với môi trường.
2. Nội dung Quy hoạch:
2.1. Quy hoạch phát triển tuyến xe buýt:
a) Giai đoạn I (từ năm 2013 - 2020):
Tiếp tục khai thác, nâng cao chất lượng dịch vụ các tuyến xe buýt hiện có (04 tuyến) nhằm thu hút hành khách sử dụng phương tiện vận tải công cộng; khôi phục 02 tuyến xe buýt đã tạm dừng hoạt động. Cự ly và lộ trình tuyến được điều chỉnh cho phù hợp với thực tế nhưng không vượt quá 60km (theo quy định tại Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ).
Quy hoạch luồng tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn 2013-2020 (chi tiết tại Phụ lục 2).
b) Giai đoạn II (từ năm 2020 - 2030):
Trên cơ sở kết quả khai thác các tuyến xe buýt giai đoạn I, tiến hành đánh giá và điều chỉnh những bất hợp lý (nếu có) của các tuyến xe buýt hiện có; đồng thời mở mới một số tuyến. Cự ly và lộ trình tuyến có thể được điều chỉnh cho phù hợp với thực tế nhưng không vượt quá 60km (theo quy định tại Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ).
Quy hoạch luồng tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn 2020-2030 (chi tiết tại Phụ lục số 3).
2.2. Quy hoạch phát triển phương tiện:
Sử dụng các loại xe buýt cỡ vừa (đến 30 chỗ), chất lượng cao để đưa vào khai thác các tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu đến năm 2030, trong số 10 tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh có tối thiểu 90 đầu xe tham gia hoạt động hàng ngày, phát triển qua 02 giai đoạn như sau:
- Giai đoạn I (từ năm 2013 - 2020): Có từ 30 - 60 xe.
- Giai đoạn II (từ năm 2020 - 2030): Có từ 60 - 90 xe.
2.3. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng:
a) Bến xe và điểm đỗ đầu, đỗ cuối tuyến:
- Bến xe Trung tâm: Hiện tại vẫn sử dụng bến xe buýt (tạm thời) tại đường Nguyễn Huệ; giai đoạn đến năm 2020, chuyển toàn bộ bến xe buýt lên bến xe liên tỉnh thành bến xe buýt trung tâm (sử dụng một phần diện tích của Bến xe liên tỉnh). Đến năm 2030, sau khi di dời bến xe liên tỉnh ra Bến xe phía Bắc và Bến xe Phía Nam thì chuyển toàn bộ bến xe liên tỉnh thành bến xe buýt trung tâm, kết hợp bố trí Trung tâm điều hành vận tải hành khách công cộng.
- Đối với các bến và điểm đỗ đầu, đỗ cuối ở các huyện: Kết hợp sử dụng các bến xe khách hiện có nhằm giảm chi phí đầu tư. Tại các khu vực chưa có bến xe hoặc nhu cầu đi lại lớn sẽ xây dựng mới bến xe và điểm đỗ xe đầu, cuối phù hợp với nhu cầu thực tế.
- Các bến xe buýt có chức năng nhà chờ khách, bãi để xe, gara sửa chữa, bảo dưỡng xe buýt.
- Quy hoạch phát triển hệ thống bến xe và điểm đỗ đầu tuyến, điểm đỗ cuối tuyến (Chi tiết tại Phụ lục 4).
b) Điểm dừng, nhà chờ: Đến năm 2030, trong số 10 tuyến buýt trên địa bàn tỉnh sẽ xây dựng khoảng 150 điểm dừng đón trả khách (khoảng 69 nhà chờ); số lượng điểm đỗ, nhà chờ cho từng giai đoạn cụ thể như sau:
- Giai đoạn 2013 -2020: Xây dựng 100 điểm dừng, trong đó có khoảng 43 điểm dừng có nhà chờ.
- Giai đoạn 2020 - 2030: Xây dựng 50 điểm dừng, trong đó có khoảng 26 điểm dừng có nhà chờ.
Việc phân bố các nhà chờ sẽ ưu tiên cho các tuyến xe buýt có nhu cầu cao.
3. Nhu cầu vốn đầu tư: Tổng nhu cầu vốn đầu tư là 105,685 tỷ đồng, cụ thể:

Danh mục

Nhu cầu vốn đầu tư (tỷ đồng)

Dự kiến nguồn vốn

Tổng nhu cầu vốn

Trong đó

Giai đoạn 2013-2020

Giai đoạn 2020-2030

Bến xe

5

3

2

Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác

Điểm đỗ đầu, cuối tuyến

22

16

6

Huy động các nguồn khác từ các chính sách xã hội hóa hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, gồm:
+ Vốn của doanh nghiệp kinh doanh vận tải.
+ Vốn tín dụng và vốn vay thương mại.
+ Vốn tài trợ của các tổ chức.

Điểm dừng, nhà chờ dọc tuyến

4

3

1

Cơ sở sửa chữa

10

4

6

Vốn của doanh nghiệp kinh doanh vận tải

Phương tiện

64,685

36,635

28,05

Tổng số

105,685

62,635

43,05