Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2330/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/07/2018", "sign_number": "2330/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/07/2018", "sign_number": "2330/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/07/2018", "sign_number": "2330/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/07/2018", "sign_number": "2330/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "30/07/2018", "sign_number": "2330/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Xuân Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2330/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng Lào Cai

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng trên địa bàn tỉnh Lào Cai đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 với những nội dung chính như sau:
...
7. Nhu cầu quỹ đất, vốn đầu tư
7.1. Nhu cầu quỹ đất
Nhu cầu quỹ đất phục vụ phát triển vận tải hành khách công cộng tập trung chủ yếu cho loại hình vận tải xe buýt. Đối với quỹ đất phát triển các loại hình vận tải hành khách khác (xe taxi, tuyến cố định nội tỉnh, xe điện,...) sử dụng cùng với quỹ đất của hệ thống điểm đỗ xe, bãi đỗ xe công cộng, Bến xe khách và tại các doanh nghiệp vận tải.
Nhu cầu quỹ đất dành cho việc phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng (bãi đỗ xe, điểm đầu cuối) trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 là 10.000m2, đến năm 2025 là 15.100m2, đến năm 2035 là 20.350m2.
7.2. Nhu cầu vốn đầu tư cho vận tải hành khách công cộng (xe buýt, xe taxi)
Tập trung tính toán nhu cầu vốn phát triển cho 02 loại hình vận tải hành khách công cộng chủ yếu là: vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và vận tải hành khách công cộng bằng xe taxi.
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2018-2020 là 291,613 tỷ đồng, trong đó: Vốn đầu tư cho loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt là 109,513 tỷ đồng (vốn đầu tư phương tiện là 101,205 tỷ đồng, vốn đầu tư hạ tầng là 8,308 tỷ đồng); vốn đầu tư cho loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe taxi là 182,100 tỷ đồng (vốn đầu tư phương tiện là 182 tỷ đồng, vốn đầu tư hạ tầng là 0,1 tỷ đồng).
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2021-2025 là 403,348 tỷ đồng, trong đó: Vốn đầu tư cho loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt là 201,292 tỷ đồng (vốn đầu tư phương tiện là 187,365 tỷ đồng, vốn đầu tư hạ tầng là 13,927 tỷ đồng); vốn đầu tư cho loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe taxi là 202,056 tỷ đồng (vốn đầu tư phương tiện là 202 tỷ đồng, vốn đầu tư hạ tầng là 0,056 tỷ đồng).
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2026-2035 là 832,462 tỷ đồng, trong đó: Vốn đầu tư cho loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt là 258,592 tỷ đồng (vốn đầu tư phương tiện là 241,125 tỷ đồng, vốn đầu tư hạ tầng là 17,467 tỷ đồng); vốn đầu tư cho loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe taxi là 573,870 tỷ đồng (vốn đầu tư phương tiện là 573,75 tỷ đồng, vốn đầu tư hạ tầng là 0,12 tỷ đồng).

Content:
Nhu cầu quỹ đất, vốn đầu tư
7.1. Nhu cầu quỹ đất
Nhu cầu quỹ đất phục vụ phát triển vận tải hành khách công cộng tập trung chủ yếu cho loại hình vận tải xe buýt. Đối với quỹ đất phát triển các loại hình vận tải hành khách khác (xe taxi, tuyến cố định nội tỉnh, xe điện,...) sử dụng cùng với quỹ đất của hệ thống điểm đỗ xe, bãi đỗ xe công cộng, Bến xe khách và tại các doanh nghiệp vận tải.
Nhu cầu quỹ đất dành cho việc phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng (bãi đỗ xe, điểm đầu cuối) trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 là 10.000m2, đến năm 2025 là 15.100m2, đến năm 2035 là 20.350m2.
7.2. Nhu cầu vốn đầu tư cho vận tải hành khách công cộng (xe buýt, xe taxi)
Tập trung tính toán nhu cầu vốn phát triển cho 02 loại hình vận tải hành khách công cộng chủ yếu là: vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và vận tải hành khách công cộng bằng xe taxi.
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2018-2020 là 291,613 tỷ đồng, trong đó: Vốn đầu tư cho loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt là 109,513 tỷ đồng (vốn đầu tư phương tiện là 101,205 tỷ đồng, vốn đầu tư hạ tầng là 8,308 tỷ đồng); vốn đầu tư cho loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe taxi là 182,100 tỷ đồng (vốn đầu tư phương tiện là 182 tỷ đồng, vốn đầu tư hạ tầng là 0,1 tỷ đồng).
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2021-2025 là 403,348 tỷ đồng, trong đó: Vốn đầu tư cho loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt là 201,292 tỷ đồng (vốn đầu tư phương tiện là 187,365 tỷ đồng, vốn đầu tư hạ tầng là 13,927 tỷ đồng); vốn đầu tư cho loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe taxi là 202,056 tỷ đồng (vốn đầu tư phương tiện là 202 tỷ đồng, vốn đầu tư hạ tầng là 0,056 tỷ đồng).
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2026-2035 là 832,462 tỷ đồng, trong đó: Vốn đầu tư cho loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt là 258,592 tỷ đồng (vốn đầu tư phương tiện là 241,125 tỷ đồng, vốn đầu tư hạ tầng là 17,467 tỷ đồng); vốn đầu tư cho loại hình vận tải hành khách công cộng bằng xe taxi là 573,870 tỷ đồng (vốn đầu tư phương tiện là 573,75 tỷ đồng, vốn đầu tư hạ tầng là 0,12 tỷ đồng).