Document: Điều 8 Quyết định 16/2019/QĐ-UBND về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/07/2019", "sign_number": "16/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/07/2019", "sign_number": "16/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/07/2019", "sign_number": "16/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/07/2019", "sign_number": "16/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "16/07/2019", "sign_number": "16/2019/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Vũ Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 8 Quyết định 16/2019/QĐ-UBND về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 8. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất nông nghiệp
1. Khu vực nông thôn (xã):
a) Trường hợp thửa đất nông nghiệp nằm trong khu vực quy hoạch là đất nông nghiệp:
- Đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác), đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích tối thiểu được tách thửa là 2.000 m2.
- Đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp khác: Diện tích tối thiểu được tách thửa là 1.000 m2.
- Đất rừng sản xuất: Diện tích tối thiểu được tách thửa là 3.000 m2.
b) Trường hợp thửa đất nông nghiệp nằm trong khu vực quy hoạch là đất phi nông nghiệp:
Diện tích tối thiểu được tách thửa là 500 m2.
2. Khu vực đô thị (phường, thị trấn)
a) Trường hợp thửa đất nông nghiệp nằm trong khu vực quy hoạch là đất nông nghiệp:
Diện tích tối thiểu được tách thửa áp dụng theo diện tích tối thiểu quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này.
b) Trường hợp thửa đất nông nghiệp nằm trong khu vực quy hoạch là đất phi nông nghiệp:
Diện tích tối thiểu được tách thửa là 300 m2.
3. Trường hợp thửa đất nằm trong khu vực quy hoạch vừa có đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp: Diện tích tối thiểu được tách thửa áp dụng tương ứng theo Điểm b, Khoản 1 và Điểm b, Khoản 2 Điều này.
4. Tách thửa đất nông nghiệp để tặng, cho quyền sử dụng đất giữa những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
a) Trường hợp thửa đất nông nghiệp nằm trong khu vực quy hoạch là đất nông nghiệp:
- Đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác), đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích tối thiểu được tách thửa là 1.000 m2.
- Đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp khác: Diện tích tối thiểu được tách thửa là 500 m2.
- Đất rừng sản xuất: Diện tích tối thiểu được tách thửa là 1.500 m2.
b) Trường hợp thửa đất nông nghiệp nằm trong khu vực quy hoạch là đất phi nông nghiệp:
Diện tích tối thiểu được tách thửa đất nông nghiệp là 250 m2.
5. Căn cứ quy hoạch để giải quyết tách thửa quy định tại Điều này theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.
b) Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000.
c) Trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 thì căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để giải quyết việc tách thửa đất (trường hợp đã có định hướng điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất nhưng chưa kịp thời phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất mà được thể hiện trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện để giải quyết tách thửa).

Content:
Điều 8. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất nông nghiệp
1. Khu vực nông thôn (xã):
a) Trường hợp thửa đất nông nghiệp nằm trong khu vực quy hoạch là đất nông nghiệp:
- Đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác), đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích tối thiểu được tách thửa là 2.000 m2.
- Đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp khác: Diện tích tối thiểu được tách thửa là 1.000 m2.
- Đất rừng sản xuất: Diện tích tối thiểu được tách thửa là 3.000 m2.
b) Trường hợp thửa đất nông nghiệp nằm trong khu vực quy hoạch là đất phi nông nghiệp:
Diện tích tối thiểu được tách thửa là 500 m2.
2. Khu vực đô thị (phường, thị trấn)
a) Trường hợp thửa đất nông nghiệp nằm trong khu vực quy hoạch là đất nông nghiệp:
Diện tích tối thiểu được tách thửa áp dụng theo diện tích tối thiểu quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này.
b) Trường hợp thửa đất nông nghiệp nằm trong khu vực quy hoạch là đất phi nông nghiệp:
Diện tích tối thiểu được tách thửa là 300 m2.
3. Trường hợp thửa đất nằm trong khu vực quy hoạch vừa có đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp: Diện tích tối thiểu được tách thửa áp dụng tương ứng theo Điểm b, Khoản 1 và Điểm b, Khoản 2 Điều này.
4. Tách thửa đất nông nghiệp để tặng, cho quyền sử dụng đất giữa những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.
a) Trường hợp thửa đất nông nghiệp nằm trong khu vực quy hoạch là đất nông nghiệp:
- Đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác), đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích tối thiểu được tách thửa là 1.000 m2.
- Đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp khác: Diện tích tối thiểu được tách thửa là 500 m2.
- Đất rừng sản xuất: Diện tích tối thiểu được tách thửa là 1.500 m2.
b) Trường hợp thửa đất nông nghiệp nằm trong khu vực quy hoạch là đất phi nông nghiệp:
Diện tích tối thiểu được tách thửa đất nông nghiệp là 250 m2.
5. Căn cứ quy hoạch để giải quyết tách thửa quy định tại Điều này theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.
b) Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000.
c) Trường hợp chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500, quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 thì căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để giải quyết việc tách thửa đất (trường hợp đã có định hướng điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất nhưng chưa kịp thời phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất mà được thể hiện trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện để giải quyết tách thửa).