Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4798/QĐ-UBND xây dựng huyện Con Cuông thị xã đô thị sinh thái Nghệ An 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/10/2015", "sign_number": "4798/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/10/2015", "sign_number": "4798/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/10/2015", "sign_number": "4798/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/10/2015", "sign_number": "4798/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/10/2015", "sign_number": "4798/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 4798/QĐ-UBND xây dựng huyện Con Cuông thị xã đô thị sinh thái Nghệ An 2015

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng huyện Con Cuông thành thị xã theo hướng đô thị sinh thái với những nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Đảm bảo kiến trúc, cảnh quan, không gian xây dựng: Được phát triển theo quy hoạch xây dựng và sự đa dạng sinh học của đô thị.
Tổng cả 6 nhóm tiêu chí đạt được 72% (tương đương 72 điểm/tổng thang điểm 100 điểm theo tiêu chuẩn đánh giá tại Nghị định số 42/NĐ-CP), đạt tiêu chí để được công nhận là thị xã theo hướng đô thị sinh thái, cụ thể là:

TT

Chỉ tiêu

Tiêu chí đánh giá

Phấn đấu đến năm 2020

Yêu cầu

Điểm tối đa

Mức độ thực hiện

Điểm đạt được

1

Yếu tố chức năng đô thị (kinh tế, xã hội, môi trường sinh thái …)

25

80%

20

2

Yếu tố tỷ lệ lao động PNN trong tổng số lao động vùng trung tâm (%)

20,0

70%

14

71

15

≥75%

20

3

Cơ sở hạ tầng

30,0

75%

22,5

4

Quy mô dân số đô thị (người)

>

15,0

100.000

10,0

72.848

12,5

50.000

5

Đánh giá TCPLĐT theo yếu tố mật độ dân số nội thị (Người/km2)

≥ 8.000

10

6.000

7

855

2

6

Đảm bảo kiến trúc cảnh quan đô thị

Đảm bảo kiến trúc cảnh quan đô thị

Đảm bảo kiến trúc cảnh quan đô thị

Tổng cộng

100

71(%)

72

III. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Lập lại quy hoạch chung xây dựng thị xã trên phạm vi toàn huyện Con Cuông theo hướng đô thị sinh thái; điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch chi tiết xây dựng khu trung tâm đô thị
- Lập lại quy hoạch chung xây dựng cho toàn huyện để đáp ứng yêu cầu phát triển thành đô thị sinh thái trên cơ sở kế thừa, tôn trọng quy hoạch cũ và các công trình đã xây dựng.
- Tập trung nghiên cứu lập Quy hoạch xây dựng, thuê tư vấn đủ năng lực, thuê chuyên gia ở các bộ, ngành hoặc nước ngoài, tổ chức hội thảo khoa học...
- Điều chỉnh, hoàn thiện quy hoạch vùng trung tâm huyện đã được UBND tỉnh phê duyệt để phù hợp với xu hướng xây dựng đô thị sinh thái dựa trên nguyên tắc tôn trọng những cơ sở đã được xây dựng.
2. Tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng tiến tới đồng bộ, đáp ứng tiêu chí thị xã theo hướng đô thị sinh thái
Sau khi Quy hoạch được phê duyệt lập chương trình phát triển đô thị để tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng đô thị. Ưu tiên tập trung xây dựng các công trình có tính chất điểm nhấn không gian về kiến trúc tại khu trung tâm hành chính và các trục không gian vệ tinh đến các xã. Đẩy nhanh việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, văn hóa xã hội, gắn với xây dựng các điểm du lịch sinh thái, văn hóa trên địa bàn theo nguyên tắc gắn công trình riêng lẻ với tổng thể kiến trúc đô thị, đảm bảo tôn trọng, kết hợp hài hòa các công trình mang tính lịch sử và phù hợp với yêu cầu phát triển đô thị sinh thái trong tương lai. Từng bước xây dựng hạ tầng đồng bộ để đến năm 2020 huyện cơ bản đạt tiêu chí đô thị loại 4.
2.1. Tập trung xây dựng vùng trung tâm (theo quy hoạch đô thị đã được UBND tỉnh phê duyệt)
Tập trung xây dựng phát triển khu vực trung tâm hạ tầng đồng bộ và hoàn chỉnh, đạt tiêu chí đô thị loại 4 và các yếu tố cơ bản của đô thị sinh thái:
- Tập trung đầu tư kinh phí để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các công trình dở dang gồm: Đường đô thị Con Cuông từ quốc lộ 7A đến khu công nghiệp nhỏ; Đường giao thông từ Quốc lộ 7A vào Bệnh viện vùng Tây Nam; Đường giao thông từ quốc lộ 7A đến khu dân cư cao tầng (vào Kho bạc NN huyện); Xây dựng sân vận động, Trường trung cấp nghề Dân tộc Miền núi Nghệ An (2 giai đoạn):
- Triển khai thực hiện các dự án đã phê duyệt hồ sơ xây dựng: Đường giao thông từ Quốc lộ 7A đến sân vận động huyện Con Cuông; Đường giao thông từ Quốc lộ 7A đến đường đi thác Kèm thuộc trung tâm đô thị Con Cuông; Đường giao thông từ Quốc lộ 7A đến UBND huyện thuộc quy hoạch xây dựng đợt đầu Khu trung tâm đô thị Con Cuông;
- Các án đã có chủ trương đầu tư, lập dự án và triển khai: Bãi xử lý rác tập trung; Nghĩa trang tập trung; Đường từ Quốc lộ 7 đến Khu công nghiệp Tập trung; Đường từ Khu đất Văn phòng cho thuê đến Quảng trường: Đường từ huyện đội đến Huyện ủy; Đường từ Khu dân cư thấp tầng đến Khu biệt thự; Xây dựng hệ thống điện đô thị (14 trạm biến áp hạ thế và hệ thống cáp ngầm hạ thế): Nhà văn hóa trung tâm thị xã; Cầu cứng Thị trấn qua sông Lam.
- Thực hiện quy trình về chủ trương lập dự án đầu tư đối với các dự án: Nâng công suất của nhà máy nước Thị trấn từ (1000 m3/ngày đêm) lên 3.000 đến 5.000 (m3/ngày đêm); Hệ thống thoát nước đô thị.
- Xúc tiến xây dựng Trung tâm thương mại và xây dựng các công trình còn lại theo quy hoạch xây dựng đô thị Con Cuông để đạt tiêu chí về hạ tầng nội thị theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP, như: chỉnh trang đô thị, nhà ở, công trình công cộng...
- Xây dựng hạ tầng khu công nghiệp để đảm bảo phát triển bền vững, các cơ sở sản xuất, xây dựng được áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường.
2.2. Tập trung chỉ đạo thực hiện các dự án ưu tiên để phát triển chức năng đô thị, xây dựng tiêu chí thị xã: các dự án quy hoạch và 20 công trình trọng yếu (Có Phụ lục 1 kèm theo).
2.3. Xây dựng kết cấu hạ tầng vùng nông thôn:
Xây dựng hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn nông thôn; trong đó tập trung xây dựng các tuyến đường đến trung tâm các xã; xây dựng trung tâm các xã tiến tới đồng bộ.
- Tiếp tục xây dựng hoàn thành tuyến đường giao thông đang thi công dở dang, như: tuyến Bồng Khê - Bình Chuẩn (đến trung tâm xã Bình Chuẩn), tuyến Mậu Đức - Thạch Ngàn (đến trung tâm xã Thạch Ngàn); xây dựng các tuyến đường: tuyến Đôn phục - Cam Lâm (đến trung tâm xã Cam Lâm), tuyến Trung tâm Lục Dạ đi Khe Mọi, tuyến Châu Khê - Khu Bu - Đội 2/9 Lâm Trường để hình thành đường vành đai Vườn Quốc gia Pù mát, tuyến Khe Rạn đi Lạng Khê (nối liền đường tả ngạn sông Lam giữa Anh Sơn và Tương Dương); Xây dựng các tuyến đường vào khu sản xuất nguyên liệu tập trung chè, cam, rừng nguyên liệu và 11 tuyến đường huyện chưa được đầu tư cải tạo xây dựng đang bị xuống cấp.
- Đầu tư xây dựng hệ thống điện chiếu sáng đô thị, xây dựng hệ thống điện phục vụ sản xuất vùng Chè, Cam...
- Tiếp tục xây dựng đập dâng nước sản xuất xã Yên Khê (hạ tầng dự án chè, cam); thủy lợi Bản Bạch Sơn xã Cam Lâm; Tu sửa nâng cấp và xây dựng mới các hồ chứa, đập dâng, trạm bơm, hệ thống kênh mương; Xây dựng hệ thống kè chống sạt lở trên sông Lam, sông Giăng...
- Xây dựng trung tâm các xã: Xây dựng trụ sở hành chính các xã (Mậu Đức, Đôn Phục, Bình Chuẩn, Lạng Khê, Bồng Khê), hệ thống chợ, chương trình xây dựng trường chuẩn quốc gia, xã chuẩn y tế, thiết chế văn hóa TTTT đạt chuẩn quốc gia.
- Xây dựng Khu du lịch Pha Lài, Thác Kèm, VP Vườn Quốc gia Pù Mát, khe Nước Mọc Yên Khê, di tích lịch sử quốc gia Bia Ma Nhai, quy hoạch và xây dựng hạ tầng phát triển du lịch Vườn Quốc Gia Pù Mát.
- Đẩy mạnh phong trào xây dựng nông thôn mới, xây dựng đường liên thôn, nội thôn, xây dựng hạ tầng nông thôn để từng bước đạt tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
3. Tập trung phát triển kinh tế - xã hội tiến tới thành lập thị xã
3.1. Lĩnh vực kinh tế
Lấy chất lượng, hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường sinh thái làm mục đích hàng đầu. Huy động tối đa mọi nguồn lực, tập trung khai thác tiềm năng, lợi thế để tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững. Tập trung phát triển du lịch, thương mại, dịch vụ y tế, đào tạo nghề.
- Phấn đấu tăng trưởng kinh tế bình quân hàng giai đoạn 2016 - 2020 là 13-14%, giai đoạn 2021-2025 là 13,86% (cả thời kỳ 2016 - 2025 là 13,44% )
- Cơ cấu kinh tế đến năm 2020: Nông lâm nghiệp, thủy sản: 29,20%; Công nghiệp - xây dựng: 24,36%; Dịch vụ - thương mại: 46,44%
- GTTT bình quân đầu người/năm đến năm 2020 (theo giá HH) là 55 triệu đồng, đến năm 2025 là 128 triệu đồng.
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đến năm 2020 đạt trên 100-120 tỷ đồng và đến năm 2025 đạt trên 200 tỷ đồng.
- Phát triển thị trường hàng hóa với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, lựa chọn kinh doanh những mặt hàng, ngành hàng có lợi thế so sánh và có tác động lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân trong huyện, trong vùng. Các cơ sở sản xuất áp dụng công nghệ sạch. Ưu tiên phát triển dịch vụ du lịch, y tế, đào tạo nghề và công nghiệp, nông nghiệp ứng dụng công nghệ sạch.
...
c) Phát triển công nghiệp - xây dựng:
- Đẩy mạnh phát triển các ngành có lợi thế và khả năng khai thác lại địa phương và của vùng Tây Nam. Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng giảm tỷ trọng các ngành công nghiệp khai khoáng, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp gây ô nhiễm môi trường: tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp cơ khí, điện tử, chế biến sản phẩm nông, lâm sản sạch.
- Duy trì ổn định các cơ sở chế biến lâm sản hiện có; Đồng thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tạo vùng nguyên liệu ổn định, tập trung vùng nguyên liệu gỗ cho các nhà máy chế biến ván ép thanh. Xây dựng dây chuyền chế biến chè chất lượng cao, quy mô công suất 5.000 tấn chè khô/năm. Nghiên cứu xây dựng nhà máy thức ăn gia súc tại khu công nghiệp Bồng Khê với công suất khoảng 15.000 tấn/năm và nghiên cứu để xây dựng nhà máy sản xuất chế biến gỗ than củi sạch xuất khẩu. Khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng phục vụ nhu cầu xây dựng ngày càng tăng trên địa bàn và bán ra thị trường ngoài huyện. Hoàn thành và đưa vào sử dụng Nhà máy thủy điện Khe Choăng - xã Châu Khê công suất 4 (MW) và Nhà máy thủy điện Chi Khê công suất 41 (MW). Thu hút đầu tư xây dựng thêm nhà máy từng bước hình thành cụm công nghiệp và các khu công nghiệp nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững, hình thành phát triển chức năng đô thị.
- Khuyến khích phát triển các nghề chế biến truyền thống, hàng thủ công mỹ nghệ, sản xuất hàng đồ mộc cao cấp tại thị trấn. Xây dựng trung tâm giới thiệu các sản phẩm về các ngành nghề thủ công mỹ nghệ, làng nghề dệt sản phẩm thổ cẩm, mây tre đan... để quảng bá sản phẩm ra bên ngoài.
3.2. Lĩnh vực văn hóa, xã hội
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, phổ cập giáo dục, xây dựng trường chuẩn quốc gia, huy động tối đa số cháu trong độ tuổi đến trường, ưu tiên đầu tư xây dựng trường lớp, đồ dùng dạy và học, đảm bảo số lượng giáo viên, từng bước nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên, nâng cao chất lượng dạy và học.
- Phấn đấu tỷ lệ huy động trẻ đến nhà trẻ 30 - 40% và mẫu giáo 90-95%, trong đó mẫu giáo 5 tuổi đạt 95-100%. Huy động 95-100% trẻ đủ 6 tuổi vào học lớp 1, nâng cao chất lượng dạy và học. Phấn đấu hàng năm tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THCS đạt trên 98%, trên 90% học sinh học xong trung học cơ sở vào học trung học phổ thông. Quan tâm chất lượng đại trà, đồng thời chú trọng bồi dưỡng đội ngũ học sinh giỏi, học sinh năng khiếu để tăng tỷ lệ học sinh giỏi, học sinh thi đậu vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp.
- Giải quyết cơ bản nhu cầu nhà nội trú và bán trú cho các trường THCS. Xây dựng hệ thống trường phổ thông dân tộc bán trú và trường dân tộc nội trú THCS trên địa bàn huyện; 85% số trường đạt chuẩn quốc gia vào năm 2020 và 100% trường đạt chuẩn quốc gia vào năm 2025.
- Mở rộng quy mô đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú lại Con Cuông để đáp ứng nhu cầu đào tạo của huyện và vùng Tây Nam. Nâng cao chất lượng giáo dục và hướng nghiệp cho học sinh để thực hiện phân luồng ngay sau khi học xong THCS, giúp học sinh có điều kiện chọn ngành nghề học tiếp sau khi tốt nghiệp.
- Tập trung thực hiện chương trình xã chuẩn quốc gia về y tế, nâng cao chất lượng phục vụ của Bệnh viện đa khoa khu vực Tây Nam và các cơ sở y tế trên địa bàn, phát triển các cơ sở y tế tư nhân; quản lý chặt chẽ các cơ sở hành nghề y dược tư nhân, nâng cao y đức đội ngũ y, bác sỹ, công chức, viên chức y tế, thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân trong huyện và các huyện: Anh Sơn, Tương Dương, Kỳ Sơn.
Phấn đấu đến năm 2020 có 77% và năm 2025 có 100% số xã, thị đạt chuẩn quốc gia về y tế; 100% số trạm y tế xã có bác sỹ và đủ điều kiện cơ sở vật chất phục vụ khám và chữa bệnh cho nhân dân; 95 - 100% số trẻ em trong độ tuổi được tiêm phòng; Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 15% vào năm 2020 và dưới 10% vào năm 2025. Thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia, công tác dân số KHH gia đình, giảm tỷ lệ sinh, số người sinh con thứ 3 trở lên.
- Bảo tồn và phát triển đặc trưng văn hóa của đồng bào các dân tộc trên địa bàn; chú trọng công tác trùng tu tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa, các danh lam thắng cảnh nhằm kết hợp hoạt động văn hóa với du lịch, bảo tồn và phát triển các hoạt động lễ hội truyền thống.
Tiếp tục thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa và phong trào thể dục thể thao. Phấn đấu đến năm 2020, đạt 65-70% gia đình văn hóa, 60-65% làng bản, khối văn hóa, trên 30% dân số tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, 100% số trường học thực hiện giáo dục thể chất có nền nếp, tổ chức hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa. 100% cán bộ chiến sỹ trong lực lượng vũ trang đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể thao chiến sỹ khỏe. Phấn đấu tỷ lệ xã có thiết chế văn hóa - thể thao đạt chuẩn quốc gia đạt 30% vào năm 2020 và 77% vào năm 2025.
- Thực hiện tốt công tác giải quyết việc làm, xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội. Thực hiện có hiệu quả các chương trình quốc gia, gắn công tác định cư với phát triển nông lâm nghiệp. Từng bước chuyển đổi cơ cấu lao động theo hướng giảm tương đối lao động nông nghiệp, tăng tỷ lệ lao động công nghiệp, TTCN, dịch vụ thương mại, du lịch và ngành nghề khác. Đầu tư, mở rộng sản xuất, mở rộng ngành nghề tạo nhiều việc làm cho người lao động, phấn đấu mỗi bình quân năm giải quyết việc làm trên 1.000 lao động để giảm tỷ lệ lao động không có việc làm xuống dưới 3%, giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm từ 4 - 5%. Thực hiện tốt chính sách cho người có công với cách mạng, chính sách bảo trợ xã hội, chính sách đối với hộ nghèo, trợ cấp thiên tai, cứu trợ xã hội...
3.3. Lĩnh vực quốc phòng an ninh
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân vững mạnh; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và an ninh biên giới, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. Chủ động nắm bắt tình hình và xử lý kịp thời các vấn đề bức xúc nổi cộm xẩy ra trên địa bàn. Làm tốt công tác quản lý, huấn luyện, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên. Hoàn thành công tác khám tuyển và giao quân đủ chỉ tiêu; tổ chức tốt diễn tập khu vực phòng thủ, chiến đấu trị an kết hợp phòng chống cháy rừng, phòng chống bão lụt. Đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc và thực hiện có hiệu quả Đề án "Giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội trên địa bàn". Tăng cường hoạt động đối thoại, giải quyết kịp thời các mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân, tranh chấp đất đai, địa giới hành chính và các hoạt động tôn giáo, không để xảy ra điểm nóng. Đẩy lùi các tệ nạn xã hội, tệ nạn ma túy, kiềm chế gia tăng tội phạm, giảm thiểu tai nạn giao thông.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Chú trọng công tác quy hoạch
Xác định công tác quy hoạch phải đi trước một bước, đẩy nhanh việc xây dựng các quy hoạch, đảm bảo sát thực tiễn, đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị sinh thái trong tương lai; ưu tiên hoàn thành sớm: quy hoạch chung xây dựng thị xã, quy hoạch phát triển du lịch sinh thái, quy hoạch thương mại - dịch vụ, quy hoạch công nghiệp, quy hoạch nông nghiệp, quy hoạch thủy lợi...
Rà soát, đánh giá, điều chỉnh, bổ sung và tổ chức thực hiện quy hoạch chi tiết khu trung tâm đô thị, khu công nghiệp nhỏ, quy hoạch khu du lịch thác Kèm, Pha Lài đã được UBND tỉnh phê duyệt cho phù hợp với tình hình và nhiệm vụ mới. Quản lý bảo vệ quy hoạch, tăng cường tuyên truyền, thu hút các tổ chức và cá nhân đầu tư thực hiện các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.
2. Huy động các nguồn vốn đầu tư để xây dựng phát triển
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện Đề án khoảng 7.682.647 triệu đồng (Có Phụ lục 2 kèm theo). Để đảm bảo huy động được nguồn vốn thực hiện Đề án cần triển khai tích cực, đồng bộ và có hiệu quả hệ thống các cơ chế, chính sách huy động vốn.
- Xây dựng và ban hành danh mục xúc tiến đầu tư các dự án đầu tư đến năm 2020, năm 2025 và đến năm 2030. Thu hút đầu tư các dự án để tạo đột phá trong phát triển. Quảng bá giới thiệu, xúc tiến thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế; tranh thủ tối đa các nguồn vốn để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, tập trung vào các nguồn vốn sau:
+ Khai thác nội lực từ nguồn thu trên địa bàn: Thu ngân sách huyện, xã; thu từ quỹ đất, huy động sức dân để đầu tư hạ tầng đô thị, xây dựng nông thôn mới, phát triển sản xuất kinh doanh... Khuyến khích huy động các nguồn lực, tài sản, tiền nhàn rỗi trong xã hội để đầu tư vào sản xuất kinh doanh, làm giàu cho cá nhân và đóng góp cho xã hội...
+ Vốn từ ngân sách Trung ương, tỉnh: Nhanh chóng hoàn thành việc quy hoạch và làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư các dự án để làm cơ sở bố trí các nguồn vốn đầu tư xây dựng hệ thống công trình hạ tầng, hạ tầng xã hội: lồng ghép nguồn vốn các chương trình mục tiêu của tỉnh và Chính phủ.
+ Vốn từ doanh nghiệp: Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư mới hoặc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, dịch vụ; kêu gọi, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư các công trình hạ tầng. Lựa chọn một số dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP); có cơ chế, chính sách phù hợp để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia đầu tư vào thị xã.
+ Vốn vay và đầu tư trực tiếp nước ngoài: Tranh thủ sự hỗ trợ của Chính phủ và của tỉnh, tích cực vận động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA. Đa dạng các hình thức như: hợp tác kinh doanh, liên doanh liên kết đầu tư, đầu tư 100%, hình thức BOT, BT... Căn cứ vào những lĩnh vực ưu tiên, xây dựng các dự án cụ thể, tích cực vận động đầu tư, tài trợ, tranh thủ các nguồn vốn của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ và cá nhân nước ngoài cho các chương trình xóa đói giảm nghèo, nước sạch nông thôn, y tế, giáo dục, hạ tầng kỹ thuật,... Kêu gọi các dự án về bảo vệ tài nguyên môi trường, đa dạng sinh học, bảo vệ quỹ đất, tài nguyên nước, kết hợp phát triển các ngành du lịch và dịch vụ khác.
- Tiếp tục cải cách hành chính, mở rộng các hình thức cho vay và đối tượng vay, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế tiếp cận được nguồn vốn tín dụng.
3. Đào tạo nguồn nhân lực
- Đa dạng, hóa đào tạo nguồn nhân lực phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội. Ưu tiên bố trí kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề, thông qua các chương trình đào tạo và tổng quy mô đào tạo của Trường trung cấp nghề Dân tộc Miền núi Nghệ An và Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện.
- Tập trung đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công chức; tham mưu, phối hợp xây dựng các chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; tạo điều kiện, môi trường thuận lợi để thu hút đội ngũ trí thức, chuyên gia trong và ngoài tỉnh đóng góp xây dựng huyện.
- Triển khai chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Chú trọng đào tạo nâng cao tay nghề cho lao động đáp ứng yêu cầu phát triển cơ sở sản xuất kinh doanh, công nghiệp, dịch vụ du lịch, nhà hàng; tạo điều kiện chuyển nhanh, mạnh có chất lượng về cơ cấu lao động từ nông dân sang công nhân có tay nghề cao, từ nông thôn sang thành thị; tăng cường đưa người đi lao động ở nước ngoài.
- Có kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý các cấp, đội ngũ doanh nhân trên địa bàn, phù hợp điều kiện phát triển các ngành nghề sản xuất kinh doanh, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế.
4. Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội
- Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 6 (khóa XI) và chiến lược phát triển khoa học công nghệ. Đầu tư cho việc ứng dụng rộng rãi các tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào các lĩnh vực, các ngành sản xuất. Chú trọng nâng cao chất lượng tập huấn chuyên sâu về các ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh, chuyển giao công nghệ; đặc biệt đưa các tiến bộ khoa học, kỹ thuật tiên tiến, công nghệ sinh học, các quy trình sản xuất, giống mới áp dụng rộng rãi trong các hộ sản xuất, kinh doanh, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến... Đăng ký thương hiệu các sản phẩm địa phương có lợi thế.
- Rà soát, lựa chọn để đầu tư mở rộng các mô hình ứng dụng khoa học công nghệ đã có hiệu quả trên địa bàn. Đồng thời đầu tư ứng dụng KHCN và các giải pháp về thị trường để phát triển các sản phẩm, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, có sức cạnh tranh trên thị trường.
- Tiếp tục chỉ đạo chặt chẽ việc dồn điền đổi thửa, kết hợp với biện pháp xây dựng cánh đồng mẫu lớn, nhằm tạo điều kiện ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp.
5. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Ban hành các cơ chế, chính sách nhằm tạo điều kiện kích cầu trong đầu tư phát triển; chú trọng các lĩnh vực ưu tiên, công tác quy hoạch, giải phóng mặt bằng.
- Nghiên cứu, đề xuất tỉnh xem xét, ban hành cơ chế, chính sách đặc thù, tạo điều kiện cho Con Cuông phát triển nhanh, bền vững để đạt mục tiêu xây dựng Con Cuông thành đô thị theo hướng đô thị sinh thái.
- Xây dựng quy hoạch cán bộ, thực hiện chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao; minh bạch trong quá trình tuyển dụng, thu hút nhân tài xây dựng quê hương.
Tăng cường đổi mới công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý điều hành; tập trung cải cách hành chính
- Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, củng cố quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị xã hội, đoàn kết trong cán bộ nhân dân, góp phần quan trọng phát triển kinh tế - xã hội.
- Tạo sự chuyển biến tích cực, thông suốt về nhận thức trong thực hiện mục tiêu xây dựng huyện Con Cuông thành thị xã theo hướng đô thị sinh thái, đổi mới mạnh mẽ tư duy, quán triệt, thực hiện có hiệu quả tất cả các chính sách, chương trình, kế hoạch và từng dự án.
- Tổ chức thực hiện quyết liệt kế hoạch kinh tế - xã hội ở tất cả các cấp, các ngành, với sự tham gia của cả hệ thống chính trị, của doanh nghiệp và nhân dân. Quan tâm công tác phối hợp các ngành, địa phương, tăng cường công tác đối ngoại trong thực hiện Đề án xây dựng, phát triển thị xã.
- Thực hiện cải cách hành chính gắn với quy chế dân chủ cơ sở. Đổi mới quy trình làm việc, cải tiến thủ tục hành chính, loại bỏ những thủ tục rườm rà chồng chéo, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, nhà đầu tư và cơ sở. Thực hiện tốt cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; áp dụng tiêu chuẩn quản lý ISO vào hoạt động của các cơ quan hành chính, khai thác tối đa, đồng bộ việc ứng dụng công nghệ thông tin.

Content:
Phát triển công nghiệp - xây dựng:
- Đẩy mạnh phát triển các ngành có lợi thế và khả năng khai thác lại địa phương và của vùng Tây Nam. Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng giảm tỷ trọng các ngành công nghiệp khai khoáng, sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp gây ô nhiễm môi trường: tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp cơ khí, điện tử, chế biến sản phẩm nông, lâm sản sạch.
- Duy trì ổn định các cơ sở chế biến lâm sản hiện có; Đồng thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tạo vùng nguyên liệu ổn định, tập trung vùng nguyên liệu gỗ cho các nhà máy chế biến ván ép thanh. Xây dựng dây chuyền chế biến chè chất lượng cao, quy mô công suất 5.000 tấn chè khô/năm. Nghiên cứu xây dựng nhà máy thức ăn gia súc tại khu công nghiệp Bồng Khê với công suất khoảng 15.000 tấn/năm và nghiên cứu để xây dựng nhà máy sản xuất chế biến gỗ than củi sạch xuất khẩu. Khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng phục vụ nhu cầu xây dựng ngày càng tăng trên địa bàn và bán ra thị trường ngoài huyện. Hoàn thành và đưa vào sử dụng Nhà máy thủy điện Khe Choăng - xã Châu Khê công suất 4 (MW) và Nhà máy thủy điện Chi Khê công suất 41 (MW). Thu hút đầu tư xây dựng thêm nhà máy từng bước hình thành cụm công nghiệp và các khu công nghiệp nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững, hình thành phát triển chức năng đô thị.
- Khuyến khích phát triển các nghề chế biến truyền thống, hàng thủ công mỹ nghệ, sản xuất hàng đồ mộc cao cấp tại thị trấn. Xây dựng trung tâm giới thiệu các sản phẩm về các ngành nghề thủ công mỹ nghệ, làng nghề dệt sản phẩm thổ cẩm, mây tre đan... để quảng bá sản phẩm ra bên ngoài.
3.2. Lĩnh vực văn hóa, xã hội
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, phổ cập giáo dục, xây dựng trường chuẩn quốc gia, huy động tối đa số cháu trong độ tuổi đến trường, ưu tiên đầu tư xây dựng trường lớp, đồ dùng dạy và học, đảm bảo số lượng giáo viên, từng bước nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên, nâng cao chất lượng dạy và học.
- Phấn đấu tỷ lệ huy động trẻ đến nhà trẻ 30 - 40% và mẫu giáo 90-95%, trong đó mẫu giáo 5 tuổi đạt 95-100%. Huy động 95-100% trẻ đủ 6 tuổi vào học lớp 1, nâng cao chất lượng dạy và học. Phấn đấu hàng năm tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THCS đạt trên 98%, trên 90% học sinh học xong trung học cơ sở vào học trung học phổ thông. Quan tâm chất lượng đại trà, đồng thời chú trọng bồi dưỡng đội ngũ học sinh giỏi, học sinh năng khiếu để tăng tỷ lệ học sinh giỏi, học sinh thi đậu vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp.
- Giải quyết cơ bản nhu cầu nhà nội trú và bán trú cho các trường THCS. Xây dựng hệ thống trường phổ thông dân tộc bán trú và trường dân tộc nội trú THCS trên địa bàn huyện; 85% số trường đạt chuẩn quốc gia vào năm 2020 và 100% trường đạt chuẩn quốc gia vào năm 2025.
- Mở rộng quy mô đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú lại Con Cuông để đáp ứng nhu cầu đào tạo của huyện và vùng Tây Nam. Nâng cao chất lượng giáo dục và hướng nghiệp cho học sinh để thực hiện phân luồng ngay sau khi học xong THCS, giúp học sinh có điều kiện chọn ngành nghề học tiếp sau khi tốt nghiệp.
- Tập trung thực hiện chương trình xã chuẩn quốc gia về y tế, nâng cao chất lượng phục vụ của Bệnh viện đa khoa khu vực Tây Nam và các cơ sở y tế trên địa bàn, phát triển các cơ sở y tế tư nhân; quản lý chặt chẽ các cơ sở hành nghề y dược tư nhân, nâng cao y đức đội ngũ y, bác sỹ, công chức, viên chức y tế, thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân trong huyện và các huyện: Anh Sơn, Tương Dương, Kỳ Sơn.
Phấn đấu đến năm 2020 có 77% và năm 2025 có 100% số xã, thị đạt chuẩn quốc gia về y tế; 100% số trạm y tế xã có bác sỹ và đủ điều kiện cơ sở vật chất phục vụ khám và chữa bệnh cho nhân dân; 95 - 100% số trẻ em trong độ tuổi được tiêm phòng; Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống dưới 15% vào năm 2020 và dưới 10% vào năm 2025. Thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia, công tác dân số KHH gia đình, giảm tỷ lệ sinh, số người sinh con thứ 3 trở lên.
- Bảo tồn và phát triển đặc trưng văn hóa của đồng bào các dân tộc trên địa bàn; chú trọng công tác trùng tu tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa, các danh lam thắng cảnh nhằm kết hợp hoạt động văn hóa với du lịch, bảo tồn và phát triển các hoạt động lễ hội truyền thống.
Tiếp tục thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa và phong trào thể dục thể thao. Phấn đấu đến năm 2020, đạt 65-70% gia đình văn hóa, 60-65% làng bản, khối văn hóa, trên 30% dân số tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, 100% số trường học thực hiện giáo dục thể chất có nền nếp, tổ chức hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa. 100% cán bộ chiến sỹ trong lực lượng vũ trang đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể thao chiến sỹ khỏe. Phấn đấu tỷ lệ xã có thiết chế văn hóa - thể thao đạt chuẩn quốc gia đạt 30% vào năm 2020 và 77% vào năm 2025.
- Thực hiện tốt công tác giải quyết việc làm, xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội. Thực hiện có hiệu quả các chương trình quốc gia, gắn công tác định cư với phát triển nông lâm nghiệp. Từng bước chuyển đổi cơ cấu lao động theo hướng giảm tương đối lao động nông nghiệp, tăng tỷ lệ lao động công nghiệp, TTCN, dịch vụ thương mại, du lịch và ngành nghề khác. Đầu tư, mở rộng sản xuất, mở rộng ngành nghề tạo nhiều việc làm cho người lao động, phấn đấu mỗi bình quân năm giải quyết việc làm trên 1.000 lao động để giảm tỷ lệ lao động không có việc làm xuống dưới 3%, giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm từ 4 - 5%. Thực hiện tốt chính sách cho người có công với cách mạng, chính sách bảo trợ xã hội, chính sách đối với hộ nghèo, trợ cấp thiên tai, cứu trợ xã hội...
3.3. Lĩnh vực quốc phòng an ninh
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân vững mạnh; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và an ninh biên giới, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội. Chủ động nắm bắt tình hình và xử lý kịp thời các vấn đề bức xúc nổi cộm xẩy ra trên địa bàn. Làm tốt công tác quản lý, huấn luyện, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên. Hoàn thành công tác khám tuyển và giao quân đủ chỉ tiêu; tổ chức tốt diễn tập khu vực phòng thủ, chiến đấu trị an kết hợp phòng chống cháy rừng, phòng chống bão lụt. Đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc và thực hiện có hiệu quả Đề án "Giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội trên địa bàn". Tăng cường hoạt động đối thoại, giải quyết kịp thời các mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân, tranh chấp đất đai, địa giới hành chính và các hoạt động tôn giáo, không để xảy ra điểm nóng. Đẩy lùi các tệ nạn xã hội, tệ nạn ma túy, kiềm chế gia tăng tội phạm, giảm thiểu tai nạn giao thông.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Chú trọng công tác quy hoạch
Xác định công tác quy hoạch phải đi trước một bước, đẩy nhanh việc xây dựng các quy hoạch, đảm bảo sát thực tiễn, đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị sinh thái trong tương lai; ưu tiên hoàn thành sớm: quy hoạch chung xây dựng thị xã, quy hoạch phát triển du lịch sinh thái, quy hoạch thương mại - dịch vụ, quy hoạch công nghiệp, quy hoạch nông nghiệp, quy hoạch thủy lợi...
Rà soát, đánh giá, điều chỉnh, bổ sung và tổ chức thực hiện quy hoạch chi tiết khu trung tâm đô thị, khu công nghiệp nhỏ, quy hoạch khu du lịch thác Kèm, Pha Lài đã được UBND tỉnh phê duyệt cho phù hợp với tình hình và nhiệm vụ mới. Quản lý bảo vệ quy hoạch, tăng cường tuyên truyền, thu hút các tổ chức và cá nhân đầu tư thực hiện các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.
2. Huy động các nguồn vốn đầu tư để xây dựng phát triển
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện Đề án khoảng 7.682.647 triệu đồng (Có Phụ lục 2 kèm theo). Để đảm bảo huy động được nguồn vốn thực hiện Đề án cần triển khai tích cực, đồng bộ và có hiệu quả hệ thống các cơ chế, chính sách huy động vốn.
- Xây dựng và ban hành danh mục xúc tiến đầu tư các dự án đầu tư đến năm 2020, năm 2025 và đến năm 2030. Thu hút đầu tư các dự án để tạo đột phá trong phát triển. Quảng bá giới thiệu, xúc tiến thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế; tranh thủ tối đa các nguồn vốn để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, tập trung vào các nguồn vốn sau:
+ Khai thác nội lực từ nguồn thu trên địa bàn: Thu ngân sách huyện, xã; thu từ quỹ đất, huy động sức dân để đầu tư hạ tầng đô thị, xây dựng nông thôn mới, phát triển sản xuất kinh doanh... Khuyến khích huy động các nguồn lực, tài sản, tiền nhàn rỗi trong xã hội để đầu tư vào sản xuất kinh doanh, làm giàu cho cá nhân và đóng góp cho xã hội...
+ Vốn từ ngân sách Trung ương, tỉnh: Nhanh chóng hoàn thành việc quy hoạch và làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư các dự án để làm cơ sở bố trí các nguồn vốn đầu tư xây dựng hệ thống công trình hạ tầng, hạ tầng xã hội: lồng ghép nguồn vốn các chương trình mục tiêu của tỉnh và Chính phủ.
+ Vốn từ doanh nghiệp: Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư mới hoặc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, dịch vụ; kêu gọi, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư các công trình hạ tầng. Lựa chọn một số dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP); có cơ chế, chính sách phù hợp để thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia đầu tư vào thị xã.
+ Vốn vay và đầu tư trực tiếp nước ngoài: Tranh thủ sự hỗ trợ của Chính phủ và của tỉnh, tích cực vận động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA. Đa dạng các hình thức như: hợp tác kinh doanh, liên doanh liên kết đầu tư, đầu tư 100%, hình thức BOT, BT... Căn cứ vào những lĩnh vực ưu tiên, xây dựng các dự án cụ thể, tích cực vận động đầu tư, tài trợ, tranh thủ các nguồn vốn của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ và cá nhân nước ngoài cho các chương trình xóa đói giảm nghèo, nước sạch nông thôn, y tế, giáo dục, hạ tầng kỹ thuật,... Kêu gọi các dự án về bảo vệ tài nguyên môi trường, đa dạng sinh học, bảo vệ quỹ đất, tài nguyên nước, kết hợp phát triển các ngành du lịch và dịch vụ khác.
- Tiếp tục cải cách hành chính, mở rộng các hình thức cho vay và đối tượng vay, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế tiếp cận được nguồn vốn tín dụng.
3. Đào tạo nguồn nhân lực
- Đa dạng, hóa đào tạo nguồn nhân lực phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội. Ưu tiên bố trí kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề, thông qua các chương trình đào tạo và tổng quy mô đào tạo của Trường trung cấp nghề Dân tộc Miền núi Nghệ An và Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện.
- Tập trung đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công chức; tham mưu, phối hợp xây dựng các chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; tạo điều kiện, môi trường thuận lợi để thu hút đội ngũ trí thức, chuyên gia trong và ngoài tỉnh đóng góp xây dựng huyện.
- Triển khai chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Chú trọng đào tạo nâng cao tay nghề cho lao động đáp ứng yêu cầu phát triển cơ sở sản xuất kinh doanh, công nghiệp, dịch vụ du lịch, nhà hàng; tạo điều kiện chuyển nhanh, mạnh có chất lượng về cơ cấu lao động từ nông dân sang công nhân có tay nghề cao, từ nông thôn sang thành thị; tăng cường đưa người đi lao động ở nước ngoài.
- Có kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý các cấp, đội ngũ doanh nhân trên địa bàn, phù hợp điều kiện phát triển các ngành nghề sản xuất kinh doanh, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế.
4. Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội
- Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 6 (khóa XI) và chiến lược phát triển khoa học công nghệ. Đầu tư cho việc ứng dụng rộng rãi các tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào các lĩnh vực, các ngành sản xuất. Chú trọng nâng cao chất lượng tập huấn chuyên sâu về các ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh, chuyển giao công nghệ; đặc biệt đưa các tiến bộ khoa học, kỹ thuật tiên tiến, công nghệ sinh học, các quy trình sản xuất, giống mới áp dụng rộng rãi trong các hộ sản xuất, kinh doanh, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến... Đăng ký thương hiệu các sản phẩm địa phương có lợi thế.
- Rà soát, lựa chọn để đầu tư mở rộng các mô hình ứng dụng khoa học công nghệ đã có hiệu quả trên địa bàn. Đồng thời đầu tư ứng dụng KHCN và các giải pháp về thị trường để phát triển các sản phẩm, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, có sức cạnh tranh trên thị trường.
- Tiếp tục chỉ đạo chặt chẽ việc dồn điền đổi thửa, kết hợp với biện pháp xây dựng cánh đồng mẫu lớn, nhằm tạo điều kiện ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp.
5. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Ban hành các cơ chế, chính sách nhằm tạo điều kiện kích cầu trong đầu tư phát triển; chú trọng các lĩnh vực ưu tiên, công tác quy hoạch, giải phóng mặt bằng.
- Nghiên cứu, đề xuất tỉnh xem xét, ban hành cơ chế, chính sách đặc thù, tạo điều kiện cho Con Cuông phát triển nhanh, bền vững để đạt mục tiêu xây dựng Con Cuông thành đô thị theo hướng đô thị sinh thái.
- Xây dựng quy hoạch cán bộ, thực hiện chính sách thu hút nhân lực chất lượng cao; minh bạch trong quá trình tuyển dụng, thu hút nhân tài xây dựng quê hương.
Tăng cường đổi mới công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý điều hành; tập trung cải cách hành chính
- Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, củng cố quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị xã hội, đoàn kết trong cán bộ nhân dân, góp phần quan trọng phát triển kinh tế - xã hội.
- Tạo sự chuyển biến tích cực, thông suốt về nhận thức trong thực hiện mục tiêu xây dựng huyện Con Cuông thành thị xã theo hướng đô thị sinh thái, đổi mới mạnh mẽ tư duy, quán triệt, thực hiện có hiệu quả tất cả các chính sách, chương trình, kế hoạch và từng dự án.
- Tổ chức thực hiện quyết liệt kế hoạch kinh tế - xã hội ở tất cả các cấp, các ngành, với sự tham gia của cả hệ thống chính trị, của doanh nghiệp và nhân dân. Quan tâm công tác phối hợp các ngành, địa phương, tăng cường công tác đối ngoại trong thực hiện Đề án xây dựng, phát triển thị xã.
- Thực hiện cải cách hành chính gắn với quy chế dân chủ cơ sở. Đổi mới quy trình làm việc, cải tiến thủ tục hành chính, loại bỏ những thủ tục rườm rà chồng chéo, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, nhà đầu tư và cơ sở. Thực hiện tốt cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; áp dụng tiêu chuẩn quản lý ISO vào hoạt động của các cơ quan hành chính, khai thác tối đa, đồng bộ việc ứng dụng công nghệ thông tin.