Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1344/QĐ-UBND đề cương quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/05/2012", "sign_number": "1344/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/05/2012", "sign_number": "1344/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/05/2012", "sign_number": "1344/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/05/2012", "sign_number": "1344/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/05/2012", "sign_number": "1344/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1344/QĐ-UBND đề cương quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp

Điều 1. Phê duyệt đề cương quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
...
2. Về nội dung: Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 bao gồm các lĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp, đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất nông nghiệp toàn quốc đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
VI. Nội dung nghiên cứu xây dựng quy hoạch
1. Phần thứ nhất: Đánh giá các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và kinh tế - xã hội tác động đến phát triển nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa.
1.1. Đánh giá các điều kiện tự nhiên, tài nguyên trên địa bàn tỉnh (tài nguyên đất, khoáng sản, nước, tài nguyên rừng, tài nguyên biển, du lịch, nhân văn,….) phục vụ phát triển nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa trong thời kỳ quy hoạch.
1.2. Đánh giá các yếu tố nguồn lực giai đoạn 2006 – 2011: Chất lượng, quy mô, cơ cấu dân số và lao động; đặc điểm phân bố, đời sống dân cư; văn hóa –xã hội; tập quán sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp,… phân tích khả năng huy động các nguồn lực phục vụ phát triển nông nghiệp.
1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2006 – 2010 và năm 2011 tác động đến phát triển nông nghiệp.
...
d) Đánh giá tổng quát những thuận lợi, khó khăn, những lợi thế, hạn chế về phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2006 – 2011 làm cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp thời gian tới.
1.4. Đánh giá chung đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lực và kinh tế - xã hội tác động đến phát triển nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa trong thời kỳ quy hoạch: Thuận lợi, khó khăn, thách thức.
Phần thứ hai: Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch nông nghiệp giai đoạn 2006 – 2010 và năm 2011 đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt (tại Quyết định số 1190/QĐ-UBND ngày 23/4/2007 về quy hoạch tổng thể nông nghiệp đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; Quyết định số 980/QĐ-UBND ngày 17/4/2008 về quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Quyết định số 4364/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 về quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020).
2.1. Vị trí, vai trò của nông nghiệp:
- Vị trí của nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế chung và cơ cấu kinh tế nội bộ ngành nông nghiệp (khả năng cung cấp lương thực, thực phẩm và mức độ an toàn của sản phẩm nông nghiệp; sử dụng và cung cấp lao động cho các ngành kinh tế; cung cấp nguyên liệu, hàng hóa nông sản cho thị trường và công nghiệp chế biến).
- Mối liên hệ giữa ngành nông nghiệp với các ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa.
2.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và thực trạng phát triển nông nghiệp theo vùng lãnh thổ trên địa bàn tỉnh:
- Cơ cấu ngành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2006 – 2010 và năm 2011.
- Thực trạng phát triển nông nghiệp theo vùng lãnh thổ: vùng đồng bằng, ven biển và miền núi.
2.3. Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp: Tổng giá trị sản xuất, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2006 – 2010 và năm 2011, tỷ trọng ngành nông nghiệp trong tổng giá trị sản xuất toàn tỉnh.
a) Trồng trọt: Tổng giá trị sản xuất, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2006 – 2010 và năm 2011, tỷ trọng ngành trồng trọt trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. Diện tích, năng suất, sản lượng các cây trồng chủ yếu như: lúa, ngô, mía, sắn, cói, đay, cao su, lạc, rau đậu các loại…; công tác khuyến nông, bảo vệ thực vật; công tác cơ giới hóa; công tác bảo quản và chế biến các sản phẩm; dịch vụ nông nghiệp và tiêu thụ sản phẩm. Đánh giá tồn tại, nguyên nhân chủ yếu.
b) Chăn nuôi: Tổng giá trị sản xuất, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2006 – 2010 và năm 2011, tỷ trọng ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. Quy mô đàn gia súc, gia cầm; công tác thú y; công tác bảo quản và chế biến các sản phẩm; dịch vụ và tiêu thụ sản phẩm. Đánh giá tồn tại, nguyên nhân chủ yếu.
c) Lâm nghiệp: Tổng giá trị sản xuất, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2006 – 2010 và năm 2011, tỷ trọng ngành lâm nghiệp trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. Hiện trạng đất lâm nghiệp và đất có rừng: phân theo 3 loại rừng, chủ rừng quản lý, rừng tự nhiên, rừng trồng, trữ lượng rừng, độ che phủ rừng. Thực trạng bảo vệ và phát triển rừng (kết quả hoạt động sản xuất lâm nghiệp, công tác giao đất, giao rừng, hoạt động các dự án lâm nghiệp, khai thác lâm sản như gỗ, tre, luồng, nứa nguyên liệu, củi,…). Đánh giá tồn tại, nguyên nhân chủ yếu.
d) Thủy sản: Tổng giá trị sản xuất, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2006 – 2010 và năm 2011, tỷ trọng ngành thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp.
- Nuôi trồng thủy sản: Diện tích, năng suất, sản lượng các đối tượng nuôi trồng: nước mặn, nước lợ, nước ngọt.
- Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản: Tổng sản lượng khai thác, trong đó sản lượng khai thác của từng loại nghề; tổng số lượng tàu thuyền, tổng công suất, phân theo nhóm công suất và các huyện, thị; tình hình thực hiện các dự án khai thác thủy sản; công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Tình hình chế biến, tiêu thụ sản phẩm chế biến thủy sản: sản phẩm thủy sản đông lạnh, thủy sản khô; các cơ sở chế biến xuất khẩu, chế biến nội địa.
- Hạ tầng dịch vụ nghề cá: Hệ thống âu trú bão, cảng cá, bến cá, chợ cá; các cơ sở sản xuất giống; cơ sở sản xuất nước đá; tàu dịch vụ nghề cá.
- Đánh giá về khó khăn, tồn tại và nguyên nhân.
e) Diêm nghiệp: Số xã làm muối; diện tích, năng suất, sản lượng; lao động đang làm việc trong diêm nghiệp; tình hình chế biến, tiêu thụ sản phẩm; tình hình thực hiện dự án đồng muối (đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ chính sách, đào tạo nghề). Đánh giá về khó khăn, tồn tại và nguyên nhân.
2.4. Các hình thức tổ chức sản xuất: Hợp tác xã, trang trại, doanh nghiệp, hộ nông nghiệp và các hình thức khác.
2.5. Tình hình ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ: Các biện pháp kỹ thuật đã ứng dụng; công tác khuyến nông, lâm, ngư nghiệp; công tác đào tạo nguồn nhân lực.
2.6. Tình hình xuất khẩu nông sản, thủy sản: Tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2006 – 2010 và năm 2011, tỷ trọng xuất khẩu nông sản, thủy sản trong tổng giá trị xuất khẩu của tỉnh; các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu; thị trường xuất khẩu (trong nước, ngoài nước); đánh giá về khó khăn và hạn chế trong việc cạnh tranh xuất khẩu.
2.7. Hiện trạng cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển nông nghiệp;
a) Đánh giá về năng lực phục vụ của hệ thống các công trình:
- Hệ thống hạ tầng các công trình thủy lợi, đê điều;
- Hệ thống hạ tầng các công trình giao thông nói chung (đường sắt Bắc – Nam, quốc lộ, tỉnh lộ) và giao thông nông thôn nói riêng; hệ thống hạ tầng điện;
- Hệ thống hạ tầng lâm nghiệp (đường lâm nghiệp, đường ranh cản lửa, bảng tuyên truyền bảo vệ rừng, trạm bảo vệ rừng,…);
- Hệ thống cơ sở hạ tầng thủy sản (cảng cá, âu tránh trú bão, chợ đầu mối,…);
- Hệ thống dịch vụ nông nghiệp (trạm trại nghiên cứu, sản xuất, dịch vụ và cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh).
b) Đánh giá chung về thực trạng cơ sở hạ tầng và những vấn đề tồn tại.
2.8. Các cơ chế, chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp: Chính sách của Trung ương, tỉnh về phát triển sản xuất nông nghiệp.
2.9. Đánh giá chung về thực trạng phát triển nông nghiệp: Phân tích, đánh giá các yếu tố tác động đến kết quả thực hiện các mục tiêu quy hoạch; những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm.

Content:
Đánh giá tổng quát những thuận lợi, khó khăn, những lợi thế, hạn chế về phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2006 – 2011 làm cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp thời gian tới.
1.4. Đánh giá chung đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, nguồn lực và kinh tế - xã hội tác động đến phát triển nông nghiệp tỉnh Thanh Hóa trong thời kỳ quy hoạch: Thuận lợi, khó khăn, thách thức.
Phần thứ hai: Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch nông nghiệp giai đoạn 2006 – 2010 và năm 2011 đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt (tại Quyết định số 1190/QĐ-UBND ngày 23/4/2007 về quy hoạch tổng thể nông nghiệp đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; Quyết định số 980/QĐ-UBND ngày 17/4/2008 về quy hoạch tổng thể phát triển ngành thủy sản đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Quyết định số 4364/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 về quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020).
2.1. Vị trí, vai trò của nông nghiệp:
- Vị trí của nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế chung và cơ cấu kinh tế nội bộ ngành nông nghiệp (khả năng cung cấp lương thực, thực phẩm và mức độ an toàn của sản phẩm nông nghiệp; sử dụng và cung cấp lao động cho các ngành kinh tế; cung cấp nguyên liệu, hàng hóa nông sản cho thị trường và công nghiệp chế biến).
- Mối liên hệ giữa ngành nông nghiệp với các ngành công nghiệp, xây dựng, dịch vụ trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa.
2.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và thực trạng phát triển nông nghiệp theo vùng lãnh thổ trên địa bàn tỉnh:
- Cơ cấu ngành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2006 – 2010 và năm 2011.
- Thực trạng phát triển nông nghiệp theo vùng lãnh thổ: vùng đồng bằng, ven biển và miền núi.
2.3. Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp: Tổng giá trị sản xuất, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2006 – 2010 và năm 2011, tỷ trọng ngành nông nghiệp trong tổng giá trị sản xuất toàn tỉnh.
a) Trồng trọt: Tổng giá trị sản xuất, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2006 – 2010 và năm 2011, tỷ trọng ngành trồng trọt trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. Diện tích, năng suất, sản lượng các cây trồng chủ yếu như: lúa, ngô, mía, sắn, cói, đay, cao su, lạc, rau đậu các loại…; công tác khuyến nông, bảo vệ thực vật; công tác cơ giới hóa; công tác bảo quản và chế biến các sản phẩm; dịch vụ nông nghiệp và tiêu thụ sản phẩm. Đánh giá tồn tại, nguyên nhân chủ yếu.
b) Chăn nuôi: Tổng giá trị sản xuất, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2006 – 2010 và năm 2011, tỷ trọng ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. Quy mô đàn gia súc, gia cầm; công tác thú y; công tác bảo quản và chế biến các sản phẩm; dịch vụ và tiêu thụ sản phẩm. Đánh giá tồn tại, nguyên nhân chủ yếu.
c) Lâm nghiệp: Tổng giá trị sản xuất, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2006 – 2010 và năm 2011, tỷ trọng ngành lâm nghiệp trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. Hiện trạng đất lâm nghiệp và đất có rừng: phân theo 3 loại rừng, chủ rừng quản lý, rừng tự nhiên, rừng trồng, trữ lượng rừng, độ che phủ rừng. Thực trạng bảo vệ và phát triển rừng (kết quả hoạt động sản xuất lâm nghiệp, công tác giao đất, giao rừng, hoạt động các dự án lâm nghiệp, khai thác lâm sản như gỗ, tre, luồng, nứa nguyên liệu, củi,…). Đánh giá tồn tại, nguyên nhân chủ yếu.
Thủy sản: Tổng giá trị sản xuất, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2006 – 2010 và năm 2011, tỷ trọng ngành thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp.
- Nuôi trồng thủy sản: Diện tích, năng suất, sản lượng các đối tượng nuôi trồng: nước mặn, nước lợ, nước ngọt.
- Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản: Tổng sản lượng khai thác, trong đó sản lượng khai thác của từng loại nghề; tổng số lượng tàu thuyền, tổng công suất, phân theo nhóm công suất và các huyện, thị; tình hình thực hiện các dự án khai thác thủy sản; công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
- Tình hình chế biến, tiêu thụ sản phẩm chế biến thủy sản: sản phẩm thủy sản đông lạnh, thủy sản khô; các cơ sở chế biến xuất khẩu, chế biến nội địa.
- Hạ tầng dịch vụ nghề cá: Hệ thống âu trú bão, cảng cá, bến cá, chợ cá; các cơ sở sản xuất giống; cơ sở sản xuất nước đá; tàu dịch vụ nghề cá.
- Đánh giá về khó khăn, tồn tại và nguyên nhân.
e) Diêm nghiệp: Số xã làm muối; diện tích, năng suất, sản lượng; lao động đang làm việc trong diêm nghiệp; tình hình chế biến, tiêu thụ sản phẩm; tình hình thực hiện dự án đồng muối (đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ chính sách, đào tạo nghề). Đánh giá về khó khăn, tồn tại và nguyên nhân.
2.4. Các hình thức tổ chức sản xuất: Hợp tác xã, trang trại, doanh nghiệp, hộ nông nghiệp và các hình thức khác.
2.5. Tình hình ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ: Các biện pháp kỹ thuật đã ứng dụng; công tác khuyến nông, lâm, ngư nghiệp; công tác đào tạo nguồn nhân lực.
2.6. Tình hình xuất khẩu nông sản, thủy sản: Tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2006 – 2010 và năm 2011, tỷ trọng xuất khẩu nông sản, thủy sản trong tổng giá trị xuất khẩu của tỉnh; các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu; thị trường xuất khẩu (trong nước, ngoài nước); đánh giá về khó khăn và hạn chế trong việc cạnh tranh xuất khẩu.
2.7. Hiện trạng cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển nông nghiệp;
a) Đánh giá về năng lực phục vụ của hệ thống các công trình:
- Hệ thống hạ tầng các công trình thủy lợi, đê điều;
- Hệ thống hạ tầng các công trình giao thông nói chung (đường sắt Bắc – Nam, quốc lộ, tỉnh lộ) và giao thông nông thôn nói riêng; hệ thống hạ tầng điện;
- Hệ thống hạ tầng lâm nghiệp (đường lâm nghiệp, đường ranh cản lửa, bảng tuyên truyền bảo vệ rừng, trạm bảo vệ rừng,…);
- Hệ thống cơ sở hạ tầng thủy sản (cảng cá, âu tránh trú bão, chợ đầu mối,…);
- Hệ thống dịch vụ nông nghiệp (trạm trại nghiên cứu, sản xuất, dịch vụ và cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh).
b) Đánh giá chung về thực trạng cơ sở hạ tầng và những vấn đề tồn tại.
2.8. Các cơ chế, chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp: Chính sách của Trung ương, tỉnh về phát triển sản xuất nông nghiệp.
2.9. Đánh giá chung về thực trạng phát triển nông nghiệp: Phân tích, đánh giá các yếu tố tác động đến kết quả thực hiện các mục tiêu quy hoạch; những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm.