Document: Điều 21 Nghị định 103/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính hoạt động thủy sản

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/09/2013", "sign_number": "103/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/09/2013", "sign_number": "103/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/09/2013", "sign_number": "103/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/09/2013", "sign_number": "103/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "12/09/2013", "sign_number": "103/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 21 Nghị định 103/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính hoạt động thủy sản có nội dung như sau:

Điều 21. Vi phạm quy định về đăng ký tàu cá
1. Mức phạt đối với một trong các hành vi: không viết số đăng ký tàu cá; viết số đăng ký tàu cá không đúng quy định hoặc không mang theo bản chính hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký tàu cá khi tàu cá đang hoạt động như sau:
a) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15 mét mà không lắp máy hoặc tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính dưới 20 sức ngựa;
b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 20 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa;
c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 50 sức ngựa đến dưới 90 sức ngựa;
d) Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90 sức ngựa đến dưới 250 sức ngựa;
đ) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 250 đến dưới 400 sức ngựa;
e) Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 400 sức ngựa trở lên.
2. Mức phạt đối với hành vi không đăng ký tàu cá hoặc không đăng ký lại tàu cá theo quy định như sau:
a) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15 mét mà không lắp máy hoặc tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính dưới 20 sức ngựa;
b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 20 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa;
c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 50 sức ngựa đến dưới 90 sức ngựa;
d) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90 sức ngựa đến dưới 250 sức ngựa;
đ) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 250 đến dưới 400 sức ngựa;
e) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 400 sức ngựa trở lên.
3. Mức phạt đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc giấy xác nhận đăng ký tàu cá tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung, làm giả hoặc sử dụng biển số, số đăng ký tàu cá giả như sau:
a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15 mét mà không lắp máy hoặc tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính dưới 20 sức ngựa;
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 20 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa;
c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 50 sức ngựa đến dưới 90 sức ngựa;
d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90 sức ngựa đến dưới 250 sức ngựa;
đ) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 250 đến dưới 400 sức ngựa;
e) Phạt tiền từ 9.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 400 sức ngựa trở lên.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc giấy xác nhận đăng ký tàu cá làm giả hoặc biển số đăng ký tàu cá giả đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc giấy xác nhận đăng ký tàu cá làm giả hoặc sử dụng biển số, số đăng ký tàu cá giả quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Tịch thu giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc giấy xác nhận đăng ký tàu cá tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc giấy xác nhận đăng ký tàu cá tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quy định tại Khoản 3 Điều này.
c) Đình chỉ hoạt động của tàu cá từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc giấy xác nhận đăng ký tàu cá làm giả hoặc sử dụng biển số, số đăng ký tàu cá giả quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc xóa biển số, số đăng ký tàu cá giả đối với hành vi sử dụng biển số, số đăng ký tàu cá giả quy định tại Khoản 3 Điều này;

Content:
Điều 21. Vi phạm quy định về đăng ký tàu cá
1. Mức phạt đối với một trong các hành vi: không viết số đăng ký tàu cá; viết số đăng ký tàu cá không đúng quy định hoặc không mang theo bản chính hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký tàu cá khi tàu cá đang hoạt động như sau:
a) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15 mét mà không lắp máy hoặc tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính dưới 20 sức ngựa;
b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 20 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa;
c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 50 sức ngựa đến dưới 90 sức ngựa;
d) Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90 sức ngựa đến dưới 250 sức ngựa;
đ) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 250 đến dưới 400 sức ngựa;
e) Phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 400 sức ngựa trở lên.
2. Mức phạt đối với hành vi không đăng ký tàu cá hoặc không đăng ký lại tàu cá theo quy định như sau:
a) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15 mét mà không lắp máy hoặc tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính dưới 20 sức ngựa;
b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 20 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa;
c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 50 sức ngựa đến dưới 90 sức ngựa;
d) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90 sức ngựa đến dưới 250 sức ngựa;
đ) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 250 đến dưới 400 sức ngựa;
e) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 400 sức ngựa trở lên.
3. Mức phạt đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc giấy xác nhận đăng ký tàu cá tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung, làm giả hoặc sử dụng biển số, số đăng ký tàu cá giả như sau:
a) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với tàu cá có chiều dài đường nước thiết kế dưới 15 mét mà không lắp máy hoặc tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính dưới 20 sức ngựa;
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 20 sức ngựa đến dưới 50 sức ngựa;
c) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 50 sức ngựa đến dưới 90 sức ngựa;
d) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 90 sức ngựa đến dưới 250 sức ngựa;
đ) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 250 đến dưới 400 sức ngựa;
e) Phạt tiền từ 9.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với tàu cá có tổng công suất máy chính từ 400 sức ngựa trở lên.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc giấy xác nhận đăng ký tàu cá làm giả hoặc biển số đăng ký tàu cá giả đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc giấy xác nhận đăng ký tàu cá làm giả hoặc sử dụng biển số, số đăng ký tàu cá giả quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Tịch thu giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc giấy xác nhận đăng ký tàu cá tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc giấy xác nhận đăng ký tàu cá tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quy định tại Khoản 3 Điều này.
c) Đình chỉ hoạt động của tàu cá từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi sử dụng giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc giấy xác nhận đăng ký tàu cá làm giả hoặc sử dụng biển số, số đăng ký tàu cá giả quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc xóa biển số, số đăng ký tàu cá giả đối với hành vi sử dụng biển số, số đăng ký tàu cá giả quy định tại Khoản 3 Điều này;