Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 47/QĐ-UBND 2011 chi tỷ lệ điều tiết giữa các cấp ngân sách ổn định ngân sách

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/01/2011", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/01/2011", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/01/2011", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/01/2011", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "11/01/2011", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 47/QĐ-UBND 2011 chi tỷ lệ điều tiết giữa các cấp ngân sách ổn định ngân sách

Điều 1. Nay, phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ điều tiết giữa các cấp ngân sách trong thời kỳ ổn định ngân sách từ năm 2011 đến năm 2015, như sau:
...
3. Các khoản thu, chi phân cấp cho ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã)
3.1. Các khoản thu ngân sách xã được hưởng 100%:
a) Thuế môn bài của các đơn vị thuộc xã quản lý;
b) Phí và lệ phí phát sinh trên địa bàn xã;
c) Thu huy động nhân dân đóng góp thuộc cấp xã;
d) Thu sự nghiệp của các đơn vị cấp xã;
đ) Thu khác của ngân sách xã;
e) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã theo quy định của pháp luật;
g) Thu kết dư của ngân sách xã;
h) Thu bổ sung từ ngân sách quận, huyện;
i) Thu chuyển nguồn ngân sách xã từ ngân sách năm trước chuyển sang.
3.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách xã với ngân sách thành phố và quận, huyện:
Thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh, thuế thu nhập cá nhân.
3.3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách xã với ngân sách quận, huyện:
a) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
b) Thuế nhà đất trên địa bàn;
c) Thuế thu nhập cá nhân;
d) Lệ phí trước bạ;
đ) Thuế môn bài;
e) Thuế tiêu thụ đặc biệt.
3.4. Các khoản chi ngân sách xã:
a) Chi đầu tư xây dựng cơ bản: căn cứ Luật ngân sách nhà nước và tình hình thực tế địa phương, Hội đồng nhân dân thành phố quyết định chỉ phân cấp quản lý các công trình xây dựng cơ bản thuộc vốn ngân sách đến cấp quận, huyện. Ngân sách xã chủ yếu chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng từ nguồn huy động nhân dân đóng góp;
b) Sự nghiệp kinh tế: chủ yếu sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng đường giao thông do xã quản lý;
c) Sự nghiệp giáo dục, văn hóa thông tin, truyền thanh, thể dục thể thao;
d) Chi quản lý hành chính:
- Chi lương, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định của cán bộ xã, công chức xã theo quy định;
- Chi phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách kể cả bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế.
- Kinh phí hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, Đoàn thể;
đ) Chi đảm bảo xã hội;
e) An ninh quốc phòng:
- Huấn luyện dân quân tự vệ.
- Đăng ký nghĩa vụ quân sự, đưa thanh niên đi làm nghĩa vụ quân sự.
- Giáo dục, tuyên truyền phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc.
- Hoạt động bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
- Chi hỗ trợ cho lực lượng Dân quân tự vệ theo quy định của Luật Dân quân tự vệ. g) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;
h) Chi chuyển nguồn ngân sách xã từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau.

Content:
Các khoản thu, chi phân cấp cho ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã)
3.1. Các khoản thu ngân sách xã được hưởng 100%:
a) Thuế môn bài của các đơn vị thuộc xã quản lý;
b) Phí và lệ phí phát sinh trên địa bàn xã;
c) Thu huy động nhân dân đóng góp thuộc cấp xã;
d) Thu sự nghiệp của các đơn vị cấp xã;
đ) Thu khác của ngân sách xã;
e) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã theo quy định của pháp luật;
g) Thu kết dư của ngân sách xã;
h) Thu bổ sung từ ngân sách quận, huyện;
i) Thu chuyển nguồn ngân sách xã từ ngân sách năm trước chuyển sang.
3.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách xã với ngân sách thành phố và quận, huyện:
Thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh, thuế thu nhập cá nhân.
3.Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách xã với ngân sách quận, huyện:
a) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
b) Thuế nhà đất trên địa bàn;
c) Thuế thu nhập cá nhân;
d) Lệ phí trước bạ;
đ) Thuế môn bài;
e) Thuế tiêu thụ đặc biệt.
3.4. Các khoản chi ngân sách xã:
a) Chi đầu tư xây dựng cơ bản: căn cứ Luật ngân sách nhà nước và tình hình thực tế địa phương, Hội đồng nhân dân thành phố quyết định chỉ phân cấp quản lý các công trình xây dựng cơ bản thuộc vốn ngân sách đến cấp quận, huyện. Ngân sách xã chủ yếu chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng từ nguồn huy động nhân dân đóng góp;
b) Sự nghiệp kinh tế: chủ yếu sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng đường giao thông do xã quản lý;
c) Sự nghiệp giáo dục, văn hóa thông tin, truyền thanh, thể dục thể thao;
d) Chi quản lý hành chính:
- Chi lương, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định của cán bộ xã, công chức xã theo quy định;
- Chi phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách kể cả bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế.
- Kinh phí hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, Đoàn thể;
đ) Chi đảm bảo xã hội;
e) An ninh quốc phòng:
- Huấn luyện dân quân tự vệ.
- Đăng ký nghĩa vụ quân sự, đưa thanh niên đi làm nghĩa vụ quân sự.
- Giáo dục, tuyên truyền phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc.
- Hoạt động bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.
- Chi hỗ trợ cho lực lượng Dân quân tự vệ theo quy định của Luật Dân quân tự vệ. g) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;
h) Chi chuyển nguồn ngân sách xã từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau.