Document: Điều 1 Quyết định 02/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 05/2017/QĐ-UBND Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "28/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "28/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "28/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "28/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "28/01/2022", "sign_number": "02/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 02/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 05/2017/QĐ-UBND Yên Bái có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái:
1. Sửa đổi Điều 2 về quy định phân cấp nghĩa trang và cơ sở hỏa táng như sau:
“Điều 2. Phân cấp quy mô, quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
Nghĩa trang và cơ sở hỏa táng được phân cấp theo quy định tại Phụ lục 1, Bảng 1.3 (mục 1.3.5, 1.3.7) Phân cấp công trình cung cấp cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật (công trình hạ tầng kỹ thuật), Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng:
1. Nghĩa trang quốc gia: Cấp I với mọi quy mô;
2. Nghĩa trang cấp I: Có quy mô diện tích đất trên 60 ha;
3. Nghĩa trang cấp II: Có quy mô diện tích đất từ 30 ha đến 60 ha;
4. Nghĩa trang cấp III: Có quy mô diện tích đất từ 10 ha đến dưới 30 ha;
5. Nghĩa trang cấp IV: Có quy mô diện tích đất nhỏ hơn 10 ha;
6. Cơ sở hỏa táng: Cấp II với mọi quy mô.”
2. Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6, Điều 2 như sau:
“7. Phân cấp quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
a) Ủy ban nhân dân tỉnh: Quản lý chung các nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh, trong đó trực tiếp quản lý các nghĩa trang quy mô cấp I; nghĩa trang nằm trên địa bàn từ hai (02) đơn vị hành chính cấp huyện trở lên (không phụ thuộc vào cấp nghĩa trang) và các cơ sở hỏa táng. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với hệ thống nghĩa trang, cơ sở hỏa táng thuộc cấp tỉnh quản lý.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hệ thống nghĩa trang cấp II, III, nghĩa trang nằm trên địa bàn từ hai (02) đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã: Chịu trách nhiệm quản lý các nghĩa trang cấp IV nằm trên địa bàn của mình.”
3. Sửa đổi, bổ sung vào Điều 3 như sau:
“Điều 3. Các nguyên tắc đối với hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
1. Tất cả các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải được quy hoạch. Khi lựa chọn địa điểm nghĩa trang và cơ sở hỏa táng phải nghiên cứu khả năng phục vụ cho liên vùng, liên đô thị.
2. Việc quy hoạch, đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch, xây dựng, bảo vệ môi trường. Nghĩa trang xây dựng mới phải bố trí phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, phù hợp với phát triển đô thị hoặc khu dân cư nông thôn, không ảnh hưởng đến môi trường dân cư xung quanh, không ảnh hưởng đến nguồn nước cấp cho sinh hoạt; nghĩa trang và cơ sở hỏa táng phải đặt ở cuối hướng gió chủ đạo so với khu dân cư đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD được Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
3. Công trình nghĩa trang phải đảm bảo thuận tiện cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng QCVN 10:2014/BXD được ban hành kèm theo Thông tư số 21/2014/TT-BXD ngày 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
4. Việc táng phải phù hợp với tín ngưỡng, phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa của địa phương, đảm bảo nếp sống văn minh hiện đại.
5. Việc quản lý đất nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về đất đai, tiết kiệm và hiệu quả; bảo đảm an toàn, an ninh và vệ sinh môi trường.
6. Trường hợp đặc biệt được xem xét chấp thuận chôn cất trong khuôn viên nhà thờ, chùa, thánh thất tôn giáo phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Không nằm trong khu vực nội thị thành phố, thị xã, thị trấn, khu đông dân cư.
b) Trường hợp khác thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét chấp thuận khi đáp ứng các yêu cầu về xử lý môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ và các quy định pháp luật hiện hành khác.
7. Các nguyên tắc khác thực hiện theo Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ, Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27/12/2019 của Chính phủ và các quy định pháp luật hiện hành khác.”.
4. Sửa đổi khoản 1, khoản 2, khoản 4, Điều 5 như sau:
“Điều 5. Quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
1. Nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng thực hiện theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ và các văn bản quy định khác có liên quan.
2. Các nghĩa trang và cơ sở hỏa táng khi tiến hành lập quy hoạch chi tiết xây dựng phải phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch ngành có liên quan và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.”.
4. Việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải tuân theo các quy định của Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị, Luật Bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật hiện hành về quy hoạch xây dựng.”.
5. Bổ sung khoản 9 vào sau khoản 8, Điều 5 như sau:
“9. Nghĩa trang xây dựng theo hình thức xã hội hóa phải dành tối thiểu 10% diện tích đất mai táng đã đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang được cấp có thẩm quyền phê duyệt để Ủy ban nhân dân các cấp giải quyết việc phục vụ đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn. Quỹ đất này được chủ đầu tư nghĩa trang bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để thống nhất quản lý, khai thác. Đối tượng chính sách xã hội khi chết được bố trí đất là những đối tượng được hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định của pháp luật hiện hành về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.”
6. Sửa đổi khoản 1, khoản 2, Điều 6 như sau:
“1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cải tạo, đóng cửa hoặc di chuyển nghĩa trang cấp I và nghĩa trang liên huyện trên địa bàn tỉnh đảm bảo phù hợp với quy hoạch được duyệt và điều kiện thực tế của địa phương.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và điều kiện thực tế của địa phương để lập kế hoạch tiến độ thực hiện và quyết định cải tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang nhân dân cấp II, cấp III trên địa bàn huyện.”
7. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2, Điều 6 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và điều kiện thực tế ra quyết định cải tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang nhân dân và các phần mộ riêng lẻ trên địa bàn xã theo phân cấp tại khoản 2, Điều 1 Quyết định này trên địa bàn theo quy hoạch được phê duyệt.”
8. Sửa đổi điểm e điểm g khoản 1, điểm b khoản 2 và sửa khoản 4, Điều 11 như sau:
“e) Tổ chức lập, xác định giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng đối với các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
g) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận phương án do chủ đầu tư lập giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân và giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng đối với các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để chủ đầu tư làm cơ sở phê duyệt.”.
“b) Phối hợp với Sở Xây dựng để kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất việc tuân thủ các quy định về hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng, quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh;”.
“4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai và môi trường đối với các hoạt động của nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tích hợp quy hoạch sử dụng đất với các quy hoạch khác.
b) Phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan có liên quan thanh tra, kiểm tra, xử lý, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm trong việc sử dụng đất xây dựng nghĩa trang; các hành vi vi phạm trong việc vệ sinh môi trường tại các nghĩa trang trên địa bàn toàn tỉnh.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái:
1. Sửa đổi Điều 2 về quy định phân cấp nghĩa trang và cơ sở hỏa táng như sau:
“Điều 2. Phân cấp quy mô, quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
Nghĩa trang và cơ sở hỏa táng được phân cấp theo quy định tại Phụ lục 1, Bảng 1.3 (mục 1.3.5, 1.3.7) Phân cấp công trình cung cấp cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật (công trình hạ tầng kỹ thuật), Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng:
1. Nghĩa trang quốc gia: Cấp I với mọi quy mô;
2. Nghĩa trang cấp I: Có quy mô diện tích đất trên 60 ha;
3. Nghĩa trang cấp II: Có quy mô diện tích đất từ 30 ha đến 60 ha;
4. Nghĩa trang cấp III: Có quy mô diện tích đất từ 10 ha đến dưới 30 ha;
5. Nghĩa trang cấp IV: Có quy mô diện tích đất nhỏ hơn 10 ha;
6. Cơ sở hỏa táng: Cấp II với mọi quy mô.”
2. Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6, Điều 2 như sau:
“7. Phân cấp quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
a) Ủy ban nhân dân tỉnh: Quản lý chung các nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh, trong đó trực tiếp quản lý các nghĩa trang quy mô cấp I; nghĩa trang nằm trên địa bàn từ hai (02) đơn vị hành chính cấp huyện trở lên (không phụ thuộc vào cấp nghĩa trang) và các cơ sở hỏa táng. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với hệ thống nghĩa trang, cơ sở hỏa táng thuộc cấp tỉnh quản lý.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hệ thống nghĩa trang cấp II, III, nghĩa trang nằm trên địa bàn từ hai (02) đơn vị hành chính cấp xã trở lên.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã: Chịu trách nhiệm quản lý các nghĩa trang cấp IV nằm trên địa bàn của mình.”
3. Sửa đổi, bổ sung vào Điều 3 như sau:
“Điều 3. Các nguyên tắc đối với hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
1. Tất cả các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải được quy hoạch. Khi lựa chọn địa điểm nghĩa trang và cơ sở hỏa táng phải nghiên cứu khả năng phục vụ cho liên vùng, liên đô thị.
2. Việc quy hoạch, đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch, xây dựng, bảo vệ môi trường. Nghĩa trang xây dựng mới phải bố trí phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, phù hợp với phát triển đô thị hoặc khu dân cư nông thôn, không ảnh hưởng đến môi trường dân cư xung quanh, không ảnh hưởng đến nguồn nước cấp cho sinh hoạt; nghĩa trang và cơ sở hỏa táng phải đặt ở cuối hướng gió chủ đạo so với khu dân cư đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD được Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
3. Công trình nghĩa trang phải đảm bảo thuận tiện cho người khuyết tật tiếp cận sử dụng theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng QCVN 10:2014/BXD được ban hành kèm theo Thông tư số 21/2014/TT-BXD ngày 29/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
4. Việc táng phải phù hợp với tín ngưỡng, phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa của địa phương, đảm bảo nếp sống văn minh hiện đại.
5. Việc quản lý đất nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về đất đai, tiết kiệm và hiệu quả; bảo đảm an toàn, an ninh và vệ sinh môi trường.
6. Trường hợp đặc biệt được xem xét chấp thuận chôn cất trong khuôn viên nhà thờ, chùa, thánh thất tôn giáo phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Không nằm trong khu vực nội thị thành phố, thị xã, thị trấn, khu đông dân cư.
b) Trường hợp khác thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét chấp thuận khi đáp ứng các yêu cầu về xử lý môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ và các quy định pháp luật hiện hành khác.
7. Các nguyên tắc khác thực hiện theo Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ, Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27/12/2019 của Chính phủ và các quy định pháp luật hiện hành khác.”.
4. Sửa đổi khoản 1, khoản 2, khoản 4, Điều 5 như sau:
“Điều 5. Quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
1. Nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng thực hiện theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ và các văn bản quy định khác có liên quan.
2. Các nghĩa trang và cơ sở hỏa táng khi tiến hành lập quy hoạch chi tiết xây dựng phải phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch ngành có liên quan và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.”.
4. Việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng phải tuân theo các quy định của Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị, Luật Bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật hiện hành về quy hoạch xây dựng.”.
5. Bổ sung khoản 9 vào sau khoản 8, Điều 5 như sau:
“9. Nghĩa trang xây dựng theo hình thức xã hội hóa phải dành tối thiểu 10% diện tích đất mai táng đã đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang được cấp có thẩm quyền phê duyệt để Ủy ban nhân dân các cấp giải quyết việc phục vụ đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn. Quỹ đất này được chủ đầu tư nghĩa trang bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để thống nhất quản lý, khai thác. Đối tượng chính sách xã hội khi chết được bố trí đất là những đối tượng được hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định của pháp luật hiện hành về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.”
6. Sửa đổi khoản 1, khoản 2, Điều 6 như sau:
“1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cải tạo, đóng cửa hoặc di chuyển nghĩa trang cấp I và nghĩa trang liên huyện trên địa bàn tỉnh đảm bảo phù hợp với quy hoạch được duyệt và điều kiện thực tế của địa phương.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và điều kiện thực tế của địa phương để lập kế hoạch tiến độ thực hiện và quyết định cải tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang nhân dân cấp II, cấp III trên địa bàn huyện.”
7. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2, Điều 6 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ quy hoạch chung xây dựng xã, quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và điều kiện thực tế ra quyết định cải tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang nhân dân và các phần mộ riêng lẻ trên địa bàn xã theo phân cấp tại khoản 2, Điều 1 Quyết định này trên địa bàn theo quy hoạch được phê duyệt.”
8. Sửa đổi điểm e điểm g khoản 1, điểm b khoản 2 và sửa khoản 4, Điều 11 như sau:
“e) Tổ chức lập, xác định giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng đối với các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
g) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận phương án do chủ đầu tư lập giá chuyển nhượng quyền sử dụng phần mộ cá nhân và giá dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng đối với các nghĩa trang, cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để chủ đầu tư làm cơ sở phê duyệt.”.
“b) Phối hợp với Sở Xây dựng để kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất việc tuân thủ các quy định về hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng, quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh;”.
“4. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai và môi trường đối với các hoạt động của nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tích hợp quy hoạch sử dụng đất với các quy hoạch khác.
b) Phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan có liên quan thanh tra, kiểm tra, xử lý, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm trong việc sử dụng đất xây dựng nghĩa trang; các hành vi vi phạm trong việc vệ sinh môi trường tại các nghĩa trang trên địa bàn toàn tỉnh.”