Document: Điều 68 Thông tư 03/2014/TT-BGTVT bay kiểm tra hiệu chuẩn hệ thống bay đánh giá hàng không

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "10/03/2014", "sign_number": "03/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 68 Thông tư 03/2014/TT-BGTVT bay kiểm tra hiệu chuẩn hệ thống bay đánh giá hàng không có nội dung như sau:

Điều 68. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
1. Chỉ đạo, giám sát công tác bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP.
2. Cấp các giấy phép:
a) Tổ chức cung cấp dịch vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn;
b) Tổ chức cung cấp dịch vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP;
c) Chứng nhận tàu bay đủ điều kiện bay kiểm tra, hiệu chuẩn;
d) Chứng nhận tàu bay đủ điều kiện bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP;
đ) Nhân viên bay kiểm tra, hiệu chuẩn;
e) Nhân viên bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP;
g) Hệ thống, thiết bị bay kiểm tra, hiệu chuẩn;
h) Hệ thống, thiết bị bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP;
i) Người lái tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn;
k) Người lái tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP;
l) Người lái FVP.
3. Chấp thuận cải tiến tàu bay phục vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP (nếu có).
4. Công nhận giấy phép của các tổ chức cung cấp dịch vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP của nước ngoài (nếu có).
5. Hướng dẫn, chỉ đạo và giám sát tổ chức cung cấp dịch vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP của nước ngoài trong quá trình thực hiện tại Việt Nam (nếu có).
6. Xem xét quyết định IFP cần phải bay đánh giá và bay đánh giá lại.
7. Hỗ trợ tổ chức cung cấp dịch vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP trong việc xin phép, bay với cơ quan quân sự Việt Nam và với cơ quan nước ngoài có liên quan (khi cần).
8. Phê duyệt cho từng đợt bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP, bao gồm: Danh mục hệ thống, thiết bị tham gia bay kiểm tra, hiệu chuẩn; nội dung kỹ thuật bay kiểm tra, hiệu chuẩn; các phương thức (bài) bay kiểm tra, hiệu chuẩn; lịch bay chi tiết; kết quả bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP.
9. Hướng dẫn việc bay kiểm tra vùng phủ sóng trạm liên lạc thoại VHF AM không - địa và trạm ADS-B, trên cơ sở nhu cầu thực tiễn, tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành có liên quan của ICAO.
10. Chỉ đạo các tổ chức cung cấp dịch vụ dẫn đường, giám sát, không lưu thực hiện các biện pháp giải quyết, khắc phục sau mỗi đợt bay.

Content:
Điều 68. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam
1. Chỉ đạo, giám sát công tác bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP.
2. Cấp các giấy phép:
a) Tổ chức cung cấp dịch vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn;
b) Tổ chức cung cấp dịch vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP;
c) Chứng nhận tàu bay đủ điều kiện bay kiểm tra, hiệu chuẩn;
d) Chứng nhận tàu bay đủ điều kiện bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP;
đ) Nhân viên bay kiểm tra, hiệu chuẩn;
e) Nhân viên bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP;
g) Hệ thống, thiết bị bay kiểm tra, hiệu chuẩn;
h) Hệ thống, thiết bị bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP;
i) Người lái tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn;
k) Người lái tàu bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP;
l) Người lái FVP.
3. Chấp thuận cải tiến tàu bay phục vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP (nếu có).
4. Công nhận giấy phép của các tổ chức cung cấp dịch vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP của nước ngoài (nếu có).
5. Hướng dẫn, chỉ đạo và giám sát tổ chức cung cấp dịch vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP của nước ngoài trong quá trình thực hiện tại Việt Nam (nếu có).
6. Xem xét quyết định IFP cần phải bay đánh giá và bay đánh giá lại.
7. Hỗ trợ tổ chức cung cấp dịch vụ bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP trong việc xin phép, bay với cơ quan quân sự Việt Nam và với cơ quan nước ngoài có liên quan (khi cần).
8. Phê duyệt cho từng đợt bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP, bao gồm: Danh mục hệ thống, thiết bị tham gia bay kiểm tra, hiệu chuẩn; nội dung kỹ thuật bay kiểm tra, hiệu chuẩn; các phương thức (bài) bay kiểm tra, hiệu chuẩn; lịch bay chi tiết; kết quả bay kiểm tra, hiệu chuẩn và bay đánh giá IFP.
9. Hướng dẫn việc bay kiểm tra vùng phủ sóng trạm liên lạc thoại VHF AM không - địa và trạm ADS-B, trên cơ sở nhu cầu thực tiễn, tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành có liên quan của ICAO.
10. Chỉ đạo các tổ chức cung cấp dịch vụ dẫn đường, giám sát, không lưu thực hiện các biện pháp giải quyết, khắc phục sau mỗi đợt bay.