Document: Điều 2 Quyết định 1008/QĐ-UBND năm 2006 xử lý tài sản tịch thu sung quỹ Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/03/2006", "sign_number": "1008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/03/2006", "sign_number": "1008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/03/2006", "sign_number": "1008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/03/2006", "sign_number": "1008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/03/2006", "sign_number": "1008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1008/QĐ-UBND năm 2006 xử lý tài sản tịch thu sung quỹ Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 2. Quản lý, sử dụng và quyết toán mức khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước:
1. Các cơ quan hưởng mức khoán chi phí nêu tại Điều 1 Quyết định này, căn cứ vào các chế độ, định mức hiện hành do Nhà nước quy định để xây dựng quy chế chi tiêu và thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm về các khoản chi tiêu đó. Cuối năm, cơ quan không sử dụng hết nguồn kinh phí này thì được bổ sung vào kinh phí phục vụ chống buôn lậu, kinh doanh trái Pháp luật, chống chặt, phá rừng và sản xuất, kinh doanh, vận chuyển lâm sản trái phép, công tác quản lý, xử lý tài sản tịch thu;
2. Các khoản chi phí này thanh toán cho các cơ quan trực tiếp quản lý, xử lý tài sản tịch thu và không được thanh toán nguồn kinh phí này trùng với nguồn kinh phí chi thường xuyên và kinh phí khác;
3. Việc hoạch toán, thanh quyết toán nguồn kinh phí này thực hiện theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành;
4. Hồ sơ, chứng từ gốc về các khoản chi phí quản lý, xử lý tài sản tịch thu được bảo quản, lưu trữ tại các cơ quan theo chế độ Nhà nước quy định và có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan Tài chính và cơ quan Pháp luật khi có yêu cầu;
5. Mức khoán chi phí nêu trên được áp dụng trên số thu của các cơ quan trực tiếp bắt giữ, xử lý tài sản tịch thu tồn đọng (kể cả các khoản đã tạm ứng) và phát sinh trên tài khoản tạm giữ của cơ quan tài chính kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành;
6. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày khách hàng nộp tiền mua tài sản vào tài khoản tạm giữ của cơ quan tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước, cơ quan Tài chính lập thủ tục trích chuyển kinh phí được khoán về cơ quan trực tiếp bắt giữ, quản lý và xử lý bán tài sản tịch thu để sử dụng theo đúng quy định;
7. Đến ngày 31/01 của năm sau, cơ quan thụ hưởng kinh phí khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản tịch thu có trách nhiệm quyết toán kinh phí của năm trước với cơ quan Tài chính.

Content:
Điều 2. Quản lý, sử dụng và quyết toán mức khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước:
1. Các cơ quan hưởng mức khoán chi phí nêu tại Điều 1 Quyết định này, căn cứ vào các chế độ, định mức hiện hành do Nhà nước quy định để xây dựng quy chế chi tiêu và thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm về các khoản chi tiêu đó. Cuối năm, cơ quan không sử dụng hết nguồn kinh phí này thì được bổ sung vào kinh phí phục vụ chống buôn lậu, kinh doanh trái Pháp luật, chống chặt, phá rừng và sản xuất, kinh doanh, vận chuyển lâm sản trái phép, công tác quản lý, xử lý tài sản tịch thu;
2. Các khoản chi phí này thanh toán cho các cơ quan trực tiếp quản lý, xử lý tài sản tịch thu và không được thanh toán nguồn kinh phí này trùng với nguồn kinh phí chi thường xuyên và kinh phí khác;
3. Việc hoạch toán, thanh quyết toán nguồn kinh phí này thực hiện theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành;
4. Hồ sơ, chứng từ gốc về các khoản chi phí quản lý, xử lý tài sản tịch thu được bảo quản, lưu trữ tại các cơ quan theo chế độ Nhà nước quy định và có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan Tài chính và cơ quan Pháp luật khi có yêu cầu;
5. Mức khoán chi phí nêu trên được áp dụng trên số thu của các cơ quan trực tiếp bắt giữ, xử lý tài sản tịch thu tồn đọng (kể cả các khoản đã tạm ứng) và phát sinh trên tài khoản tạm giữ của cơ quan tài chính kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành;
6. Trong vòng 10 ngày kể từ ngày khách hàng nộp tiền mua tài sản vào tài khoản tạm giữ của cơ quan tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước, cơ quan Tài chính lập thủ tục trích chuyển kinh phí được khoán về cơ quan trực tiếp bắt giữ, quản lý và xử lý bán tài sản tịch thu để sử dụng theo đúng quy định;
7. Đến ngày 31/01 của năm sau, cơ quan thụ hưởng kinh phí khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản tịch thu có trách nhiệm quyết toán kinh phí của năm trước với cơ quan Tài chính.