Document: Điều 15 Thông tư 14/2014/TT-BCT xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực điện lực Cơ quan điều tiết điện lực

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "26/05/2014", "sign_number": "14/2014/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "26/05/2014", "sign_number": "14/2014/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "26/05/2014", "sign_number": "14/2014/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "26/05/2014", "sign_number": "14/2014/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "26/05/2014", "sign_number": "14/2014/TT-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 15 Thông tư 14/2014/TT-BCT xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực điện lực Cơ quan điều tiết điện lực có nội dung như sau:

Điều 15. Xác minh bổ sung
1. Trường hợp cần xác minh, làm rõ thêm một số nội dung đã xác minh hoặc có thêm chứng cứ tài liệu mới có thể làm thay đổi nội dung đã xác minh, Thủ trưởng Cơ quan Điều tiết điện lực có quyền ra Quyết định xác minh bổ sung. Thời hạn xác minh bổ sung không được quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày ra Quyết định xác minh bổ sung.
2. Nội dung của Quyết định xác minh bổ sung bao gồm:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Căn cứ xác minh;
c) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bị xác minh bổ sung;
d) Người có trách nhiệm xác minh;
đ) Nội dung xác minh bổ sung;
e) Thời hạn xác minh bổ sung.
Mẫu Quyết định xác minh bổ sung vụ việc được quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Cán bộ thụ lý, xác minh vụ việc có trách nhiệm trình Thủ trưởng Cơ quan Điều tiết điện lực báo cáo xác minh bổ sung trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn xác minh bổ sung. Nội dung của báo cáo xác minh bổ sung được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư này.

Content:
Điều 15. Xác minh bổ sung
1. Trường hợp cần xác minh, làm rõ thêm một số nội dung đã xác minh hoặc có thêm chứng cứ tài liệu mới có thể làm thay đổi nội dung đã xác minh, Thủ trưởng Cơ quan Điều tiết điện lực có quyền ra Quyết định xác minh bổ sung. Thời hạn xác minh bổ sung không được quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày ra Quyết định xác minh bổ sung.
2. Nội dung của Quyết định xác minh bổ sung bao gồm:
a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;
b) Căn cứ xác minh;
c) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bị xác minh bổ sung;
d) Người có trách nhiệm xác minh;
đ) Nội dung xác minh bổ sung;
e) Thời hạn xác minh bổ sung.
Mẫu Quyết định xác minh bổ sung vụ việc được quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Cán bộ thụ lý, xác minh vụ việc có trách nhiệm trình Thủ trưởng Cơ quan Điều tiết điện lực báo cáo xác minh bổ sung trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn xác minh bổ sung. Nội dung của báo cáo xác minh bổ sung được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư này.