Document: Điều 1 Quyết định 666/QĐ-TTg 2018 ổn định dân cư phát triển kinh tế vùng tái định cư thủy điện Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "666/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "666/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "666/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "666/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2018", "sign_number": "666/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 666/QĐ-TTg 2018 ổn định dân cư phát triển kinh tế vùng tái định cư thủy điện Sơn La có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La (Đề án) với những nội dung chính như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tạo sự chuyển biến về sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất nông nghiệp có năng suất, chất lượng cao, liên kết theo chuỗi giá trị hàng hóa; tăng tỷ lệ lao động được đào tạo nghề ở nông thôn; cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân sau tái định cư Dự án thủy điện Sơn La trên địa bàn các tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu một cách bền vững, đảm bảo ổn định đời sống và sản xuất cho người dân sau tái định cư Dự án thủy điện Sơn La, không còn hộ có nguy cơ tái nghèo, góp phần phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2020, thu nhập bình quân đầu người tăng gấp 2 lần năm 2014 và tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 10%; đến năm 2025 thu nhập bình quân đầu người tăng gấp 3 lần năm 2014 và không còn hộ nghèo;
b) Đến năm 2020, tỷ lệ dân số vùng tái định cư thủy điện Sơn La được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 90%, số hộ dân tại các khu, điểm tái định cư được sử dụng điện lưới quốc gia thường xuyên an toàn; đến năm 2025, tỷ lệ dân số vùng tái định cư thủy điện Sơn La được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 100%;
c) Phát triển sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa, xây dựng các vùng chuyên canh tập trung gắn với công nghiệp chế biến vừa và nhỏ, áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, nhằm tăng năng suất, chất lượng và giảm giá thành sản phẩm;
d) Giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp đến năm 2020 còn 73%, đến năm 2025 còn 65%; đào tạo chuyển đổi nghề và việc làm cho 47.036 người, bình quân mỗi năm đào tạo được 5.880 người;
đ) Nâng cấp, sửa chữa và xây dựng mới các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu tại các khu, điểm tái định cư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La trên địa bàn các tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu đảm bảo tiêu chí nông thôn mới;
e) Bố trí, sắp xếp ổn định đời sống, sản xuất cho 500 hộ dân tái định cư ven hồ thuộc huyện Quỳnh Nhai và huyện Mường La, tỉnh Sơn La chưa có điều kiện ổn định đời sống, phát triển sản xuất cho người dân sau tái định cư thủy điện Sơn La do thiếu đất sản xuất và ảnh hưởng bởi sạt lở đất, lũ ống, lũ quét.
II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Phạm vi áp dụng: Đề án áp dụng thực hiện cho 82 xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) có điểm tái định cư tập trung, xen ghép của 99 khu trên địa bàn các tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu thuộc Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La, trong đó: tỉnh Sơn La: 57 xã; tỉnh Điện Biên: 09 xã; tỉnh Lai Châu: 16 xã. Tổng số thôn, bản là 410 bản với 21.820 hộ tái định cư, trong đó hộ gốc là 20.340 và hộ phát sinh là 1.480 hộ và 222 thôn bản sở tại với 24.508 hộ bị ảnh hưởng.
2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định 64/2014/QĐ-TTg) ban hành Chính sách đặc thù về di dân, tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện như sau:
a) Hộ gia đình sau tái định cư và hộ bị ảnh hưởng khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng khu, điểm tái định cư thực hiện Dự án thủy điện Sơn La;
b) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chính sách ổn định đời sống và sản xuất cho người dân sau tái định cư Dự án thủy điện Sơn La.
3. Thời gian thực hiện: từ năm 2018 - 2025; được chia thành 2 giai đoạn: giai đoạn 1 từ năm 2018 - 2020; giai đoạn 2 từ năm 2021 - 2025.
III. NỘI DUNG ĐẦU TƯ
1. Đầu tư theo chính sách quy định tại Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg
a) Hỗ trợ chuyển đổi sang cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao:
- Hỗ trợ mua giống và mua phân bón để chuyển từ cây trồng hàng năm sang trồng cây lâu năm với tổng diện tích 22.176 ha;
- Hỗ trợ mua giống và phân bón để chuyển đổi cơ cấu giống đối với cây ngắn ngày với tổng diện tích 5.776 ha;
- Hỗ trợ mua giống phát triển đàn gia cầm và thủy sản cho 25.865 hộ; hỗ trợ mua giống phát triển đàn gia súc cho 17.768 hộ;
- Hỗ trợ đầu tư 02 dự án sản xuất rau an toàn tại Phiêng Xía, xã Mường Giàng, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La với quy mô 72 ha và tại thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên với quy mô 15 ha;
- Hỗ trợ hộ nghèo: Hỗ trợ 9.075 hộ nghèo cải tạo ao nuôi thủy sản, làm chuồng trại chăn nuôi, mua giống cỏ, phát triển chăn nuôi trâu, bò và hỗ trợ lãi suất vốn vay;
- Hỗ trợ khuyến nông, khuyến công: Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn và tập huấn kỹ thuật trồng và chăm sóc các loại cây trồng, vật nuôi và sản xuất tiểu thủ công nghiệp cho người dân tái định cư.
b) Hỗ trợ khoán bảo vệ rừng phòng hộ và rừng sản xuất: Tổng diện tích giao khoán 36.508 ha;
c) Hỗ trợ học nghề: Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề ngắn hạn và trình độ trung cấp, cao đẳng cho người lao động là các hộ tái định cư và hộ sở tại bị ảnh hưởng, với tổng số lao động được hỗ trợ là 47.036 người;
d) Sửa chữa, nâng cấp các công trình cơ sở hạ tầng tại các khu, điểm tái định cư, bao gồm: 372 công trình giao thông, 34 công trình thủy lợi, 136 công trình cấp nước sinh hoạt, 01 công trình cấp điện sinh hoạt;
đ) Sắp xếp, ổn định lại dân cư: Hỗ trợ sắp xếp, ổn định lại dân cư cho 500 hộ dân tái định cư có đời sống và sản xuất còn rất khó khăn thuộc huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.
2. Đầu tư ngoài chính sách quy định tại Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg các công trình cấp thiết, có vai trò quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La theo Nghị quyết 775/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 20 tháng 4 năm 2009 của Quốc hội (Nghị quyết số 775/2009/NQ-UBTVQH12), bao gồm:
a) Sửa chữa, nâng cấp, xây mới các công trình cơ sở hạ tầng tại các khu, điểm tái định cư và dân sở tại nhường đất bị ảnh hưởng, bao gồm: 16 công trình giao thông, 26 công trình thủy lợi, 20 công trình cấp nước sinh hoạt, 5 công trình công cộng;
b) Hỗ trợ đầu tư phát triển du lịch và thương mại: Xây dựng, tôn tạo di tích khu nghỉ mát Pú Vạt và đường từ Đồi Cao - Pú Vạt - Nậm Cản phục vụ phát triển khu du lịch, thương mại Pú Vạt, thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên.
IV. TỔNG NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ
1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện Đề án là 6.945 tỷ đồng (tỉnh Sơn La 5.141 tỷ đồng; tỉnh Điện Biên 926 tỷ đồng; tỉnh Lai Châu 878 tỷ đồng), bao gồm:
a) Đầu tư theo chính sách quy định tại Quyết định số 64/2004/QĐ-TTg: 5.577 tỷ đồng, bao gồm:
- Hỗ trợ phát triển sản xuất: 2.523 tỷ đồng;
- Sửa chữa, nâng cấp các công trình cơ sở hạ tầng: 2.654 tỷ đồng;
- Sắp xếp, ổn định dân cư: 400 tỷ đồng.
b) Đầu tư ngoài chính sách quy định tại Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg các công trình cấp thiết, có vai trò quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La theo Nghị quyết số 775/2009/NQ-UBTVQH12: 725 tỷ đồng, bao gồm:
- Hỗ trợ phát triển thương mại và du lịch: 184 tỷ đồng;
- Sửa chữa, nâng cấp, xây mới các công trình cơ sở hạ tầng: 541 tỷ đồng.
c) Chi phí khác: 312 tỷ đồng;
d) Dự phòng: 331 tỷ đồng
(Phụ lục kèm theo)
2. Nguồn vốn và phân kỳ đầu tư
Tổng vốn đầu tư thực hiện Đề án là 6.945 tỷ đồng, được thực hiện từ năm 2018 - 2025 và chia thành 2 giai đoạn như sau:
a) Giai đoạn 2018-2020 là 2.430 tỷ đồng, chiếm 35% tổng vốn của Đề án (tỉnh Sơn La 1.800 tỷ đồng; tỉnh Điện Biên 323 tỷ đồng; tỉnh Lai Châu 307 tỷ đồng), trong đó:
- Nguồn vốn khấu hao của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- Vốn huy động của dân và các nguồn vốn hợp pháp khác.
b) Giai đoạn 2021 - 2025 là 4.515 tỷ đồng, chiếm 65% tổng vốn của Đề án (tỉnh Sơn La 3.341 tỷ đồng; tỉnh Điện Biên 603 tỷ đồng; tỉnh Lai Châu 571 tỷ đồng), sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025) và các nguồn vốn khác theo quy định.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La (Đề án) với những nội dung chính như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tạo sự chuyển biến về sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất nông nghiệp có năng suất, chất lượng cao, liên kết theo chuỗi giá trị hàng hóa; tăng tỷ lệ lao động được đào tạo nghề ở nông thôn; cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân sau tái định cư Dự án thủy điện Sơn La trên địa bàn các tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu một cách bền vững, đảm bảo ổn định đời sống và sản xuất cho người dân sau tái định cư Dự án thủy điện Sơn La, không còn hộ có nguy cơ tái nghèo, góp phần phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2020, thu nhập bình quân đầu người tăng gấp 2 lần năm 2014 và tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 10%; đến năm 2025 thu nhập bình quân đầu người tăng gấp 3 lần năm 2014 và không còn hộ nghèo;
b) Đến năm 2020, tỷ lệ dân số vùng tái định cư thủy điện Sơn La được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 90%, số hộ dân tại các khu, điểm tái định cư được sử dụng điện lưới quốc gia thường xuyên an toàn; đến năm 2025, tỷ lệ dân số vùng tái định cư thủy điện Sơn La được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 100%;
c) Phát triển sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa, xây dựng các vùng chuyên canh tập trung gắn với công nghiệp chế biến vừa và nhỏ, áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, nhằm tăng năng suất, chất lượng và giảm giá thành sản phẩm;
d) Giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp đến năm 2020 còn 73%, đến năm 2025 còn 65%; đào tạo chuyển đổi nghề và việc làm cho 47.036 người, bình quân mỗi năm đào tạo được 5.880 người;
đ) Nâng cấp, sửa chữa và xây dựng mới các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu tại các khu, điểm tái định cư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La trên địa bàn các tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu đảm bảo tiêu chí nông thôn mới;
e) Bố trí, sắp xếp ổn định đời sống, sản xuất cho 500 hộ dân tái định cư ven hồ thuộc huyện Quỳnh Nhai và huyện Mường La, tỉnh Sơn La chưa có điều kiện ổn định đời sống, phát triển sản xuất cho người dân sau tái định cư thủy điện Sơn La do thiếu đất sản xuất và ảnh hưởng bởi sạt lở đất, lũ ống, lũ quét.
II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Phạm vi áp dụng: Đề án áp dụng thực hiện cho 82 xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) có điểm tái định cư tập trung, xen ghép của 99 khu trên địa bàn các tỉnh: Sơn La, Điện Biên, Lai Châu thuộc Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La, trong đó: tỉnh Sơn La: 57 xã; tỉnh Điện Biên: 09 xã; tỉnh Lai Châu: 16 xã. Tổng số thôn, bản là 410 bản với 21.820 hộ tái định cư, trong đó hộ gốc là 20.340 và hộ phát sinh là 1.480 hộ và 222 thôn bản sở tại với 24.508 hộ bị ảnh hưởng.
2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ (Quyết định 64/2014/QĐ-TTg) ban hành Chính sách đặc thù về di dân, tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện như sau:
a) Hộ gia đình sau tái định cư và hộ bị ảnh hưởng khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng khu, điểm tái định cư thực hiện Dự án thủy điện Sơn La;
b) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chính sách ổn định đời sống và sản xuất cho người dân sau tái định cư Dự án thủy điện Sơn La.
3. Thời gian thực hiện: từ năm 2018 - 2025; được chia thành 2 giai đoạn: giai đoạn 1 từ năm 2018 - 2020; giai đoạn 2 từ năm 2021 - 2025.
III. NỘI DUNG ĐẦU TƯ
1. Đầu tư theo chính sách quy định tại Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg
a) Hỗ trợ chuyển đổi sang cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao:
- Hỗ trợ mua giống và mua phân bón để chuyển từ cây trồng hàng năm sang trồng cây lâu năm với tổng diện tích 22.176 ha;
- Hỗ trợ mua giống và phân bón để chuyển đổi cơ cấu giống đối với cây ngắn ngày với tổng diện tích 5.776 ha;
- Hỗ trợ mua giống phát triển đàn gia cầm và thủy sản cho 25.865 hộ; hỗ trợ mua giống phát triển đàn gia súc cho 17.768 hộ;
- Hỗ trợ đầu tư 02 dự án sản xuất rau an toàn tại Phiêng Xía, xã Mường Giàng, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La với quy mô 72 ha và tại thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên với quy mô 15 ha;
- Hỗ trợ hộ nghèo: Hỗ trợ 9.075 hộ nghèo cải tạo ao nuôi thủy sản, làm chuồng trại chăn nuôi, mua giống cỏ, phát triển chăn nuôi trâu, bò và hỗ trợ lãi suất vốn vay;
- Hỗ trợ khuyến nông, khuyến công: Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn và tập huấn kỹ thuật trồng và chăm sóc các loại cây trồng, vật nuôi và sản xuất tiểu thủ công nghiệp cho người dân tái định cư.
b) Hỗ trợ khoán bảo vệ rừng phòng hộ và rừng sản xuất: Tổng diện tích giao khoán 36.508 ha;
c) Hỗ trợ học nghề: Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề ngắn hạn và trình độ trung cấp, cao đẳng cho người lao động là các hộ tái định cư và hộ sở tại bị ảnh hưởng, với tổng số lao động được hỗ trợ là 47.036 người;
d) Sửa chữa, nâng cấp các công trình cơ sở hạ tầng tại các khu, điểm tái định cư, bao gồm: 372 công trình giao thông, 34 công trình thủy lợi, 136 công trình cấp nước sinh hoạt, 01 công trình cấp điện sinh hoạt;
đ) Sắp xếp, ổn định lại dân cư: Hỗ trợ sắp xếp, ổn định lại dân cư cho 500 hộ dân tái định cư có đời sống và sản xuất còn rất khó khăn thuộc huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.
2. Đầu tư ngoài chính sách quy định tại Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg các công trình cấp thiết, có vai trò quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La theo Nghị quyết 775/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 20 tháng 4 năm 2009 của Quốc hội (Nghị quyết số 775/2009/NQ-UBTVQH12), bao gồm:
a) Sửa chữa, nâng cấp, xây mới các công trình cơ sở hạ tầng tại các khu, điểm tái định cư và dân sở tại nhường đất bị ảnh hưởng, bao gồm: 16 công trình giao thông, 26 công trình thủy lợi, 20 công trình cấp nước sinh hoạt, 5 công trình công cộng;
b) Hỗ trợ đầu tư phát triển du lịch và thương mại: Xây dựng, tôn tạo di tích khu nghỉ mát Pú Vạt và đường từ Đồi Cao - Pú Vạt - Nậm Cản phục vụ phát triển khu du lịch, thương mại Pú Vạt, thị xã Mường Lay, tỉnh Điện Biên.
IV. TỔNG NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ
1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư thực hiện Đề án là 6.945 tỷ đồng (tỉnh Sơn La 5.141 tỷ đồng; tỉnh Điện Biên 926 tỷ đồng; tỉnh Lai Châu 878 tỷ đồng), bao gồm:
a) Đầu tư theo chính sách quy định tại Quyết định số 64/2004/QĐ-TTg: 5.577 tỷ đồng, bao gồm:
- Hỗ trợ phát triển sản xuất: 2.523 tỷ đồng;
- Sửa chữa, nâng cấp các công trình cơ sở hạ tầng: 2.654 tỷ đồng;
- Sắp xếp, ổn định dân cư: 400 tỷ đồng.
b) Đầu tư ngoài chính sách quy định tại Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg các công trình cấp thiết, có vai trò quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng tái định cư thủy điện Sơn La theo Nghị quyết số 775/2009/NQ-UBTVQH12: 725 tỷ đồng, bao gồm:
- Hỗ trợ phát triển thương mại và du lịch: 184 tỷ đồng;
- Sửa chữa, nâng cấp, xây mới các công trình cơ sở hạ tầng: 541 tỷ đồng.
c) Chi phí khác: 312 tỷ đồng;
d) Dự phòng: 331 tỷ đồng
(Phụ lục kèm theo)
2. Nguồn vốn và phân kỳ đầu tư
Tổng vốn đầu tư thực hiện Đề án là 6.945 tỷ đồng, được thực hiện từ năm 2018 - 2025 và chia thành 2 giai đoạn như sau:
a) Giai đoạn 2018-2020 là 2.430 tỷ đồng, chiếm 35% tổng vốn của Đề án (tỉnh Sơn La 1.800 tỷ đồng; tỉnh Điện Biên 323 tỷ đồng; tỉnh Lai Châu 307 tỷ đồng), trong đó:
- Nguồn vốn khấu hao của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- Vốn huy động của dân và các nguồn vốn hợp pháp khác.
b) Giai đoạn 2021 - 2025 là 4.515 tỷ đồng, chiếm 65% tổng vốn của Đề án (tỉnh Sơn La 3.341 tỷ đồng; tỉnh Điện Biên 603 tỷ đồng; tỉnh Lai Châu 571 tỷ đồng), sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025) và các nguồn vốn khác theo quy định.