Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 356/QĐ-UBND 2024 phê duyệt điều chỉnh cục bộ sử dụng đất Cảng Liên Chiểu Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "19/02/2024", "sign_number": "356/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "19/02/2024", "sign_number": "356/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "19/02/2024", "sign_number": "356/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "19/02/2024", "sign_number": "356/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "19/02/2024", "sign_number": "356/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 356/QĐ-UBND 2024 phê duyệt điều chỉnh cục bộ sử dụng đất Cảng Liên Chiểu Đà Nẵng

Điều 2. Căn cứ Điều 1 nêu trên điều chỉnh một số nội dung tại Quyết định số 359/QĐ-TTg ngày 15/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Quyết định số 841/QĐ-UBND ngày 22/4/2023 của UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (nội dung khu vực Cảng biển Liên Chiểu và Làng Vân) như sau:
1. Điều chỉnh điểm a và b khoản 1 Điều 1 của Quyết định số 359/QĐ-TTg , điều chỉnh khoản 1 và 2 Điều 2 của Quyết định số 841/QĐ-UBND và điều chỉnh khoản 1 Điều 2 của Quyết định số 2242/QĐ-UBND (các nội dung, diện tích điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được cụ thể theo từng chức năng sử dụng đất; các chức năng sử dụng đất không điều chỉnh giữ nguyên theo các quyết định phê duyệt trước đây) như sau:
“a) Đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 31.832 ha[1], chiếm khoảng 32,30% diện tích đất trên đất liền, trong đó:
- Đất dân dụng, khoảng 14.141 ha[2] (khoảng 90,6 m2/người, tăng khoảng 0,3 m2/người), chiếm khoảng 44,42% đất xây dựng đô thị, trong đó:
+ Đất đơn vị ở, khoảng 9.457 ha[3] (khoảng 61,2 m2/người, giảm khoảng 0,3 m2/người), gồm: Các nhóm nhà ở; các công trình dịch vụ “công cộng; cây xanh công cộng; đường giao thông và bãi đỗ xe cho đơn vị ở. Trong đó đất đơn vị ở khoảng 7.133 ha[4], đất đơn vị ở kết hợp thương mại, dịch vụ khoảng 2.414 ha[5];
+ Đất dịch vụ - công cộng cấp đô thị khoảng 476 ha[6], gồm đất xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ, chợ, thiết chế văn hóa,... cấp đô thị;
+ Đất trường trung học phổ thông, khoảng 108 ha[7];
+ Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị, khoảng 1.464 ha[8];
+ Đất sử dụng hỗn hợp, khoảng 2.546 ha[9], gồm đất xây dựng nhà, công trình hỗn hợp hoặc được sử dụng cho một số mục đích khác nhau như: Các nhóm nhà ở kết hợp thương mại dịch vụ, du lịch,...; các công trình dịch vụ - công cộng; cây xanh công cộng; đường giao thông và bãi đỗ xe.
- Đất ngoài dân dụng khoảng 17.691 ha[10], gồm: Đất công nghiệp, công nghệ cao khoảng 4.097 ha[11]; đất kho tàng (kho bãi và trung tâm logistics) khoảng 222 ha[12]; đất trung tâm nghiên cứu đào tạo khoảng 558 ha[13]; đất cơ quan khoảng 32 ha[14]; đất trung tâm y tế khoảng 149 ha[15]; đất du lịch khoảng 2.332 ha; đất tôn giáo, di tích khoảng 109 ha; đất giao thông khoảng 3.089 ha (tính đến đường liên khu vực, không bao gồm giao thông tĩnh); đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật khoảng 1.165 ha[16]; đất cây xanh chuyên đề khoảng 446 ha[17]; đất trung tâm thể dục thể thao khoảng 931 ha; đất cây xanh chuyên dụng khoảng 1.481 ha[18]; đất an ninh quốc phòng khoảng 2.400 ha (chưa bao gồm huyện Hoàng Sa); đất nghĩa trang khoảng 680 ha.
b) Đất khác: Khoảng 66.714 ha[19], gồm: Đất ở làng xóm khoảng 2.492 ha; Đất nông nghiệp khoảng 4.596 ha[20]; đất rừng đặc dụng khoảng 31.081 ha, đất rừng phòng hộ khoảng 8.938 ha, đất rừng sản xuất khoảng 16.469 ha[21], mặt nước khoảng 3.094 ha[22]; đất dự phòng khoảng 104 ha”.

Content:
Điều chỉnh điểm a và b khoản 1 Điều 1 của Quyết định số 359/QĐ-TTg , điều chỉnh khoản 1 và 2 Điều 2 của Quyết định số 841/QĐ-UBND và điều chỉnh khoản 1 Điều 2 của Quyết định số 2242/QĐ-UBND (các nội dung, diện tích điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được cụ thể theo từng chức năng sử dụng đất; các chức năng sử dụng đất không điều chỉnh giữ nguyên theo các quyết định phê duyệt trước đây) như sau:
“a) Đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 31.832 ha[1], chiếm khoảng 32,30% diện tích đất trên đất liền, trong đó:
- Đất dân dụng, khoảng 14.141 ha[2] (khoảng 90,6 m2/người, tăng khoảng 0,3 m2/người), chiếm khoảng 44,42% đất xây dựng đô thị, trong đó:
+ Đất đơn vị ở, khoảng 9.457 ha[3] (khoảng 61,2 m2/người, giảm khoảng 0,3 m2/người), gồm: Các nhóm nhà ở; các công trình dịch vụ “công cộng; cây xanh công cộng; đường giao thông và bãi đỗ xe cho đơn vị ở. Trong đó đất đơn vị ở khoảng 7.133 ha[4], đất đơn vị ở kết hợp thương mại, dịch vụ khoảng 2.414 ha[5];
+ Đất dịch vụ - công cộng cấp đô thị khoảng 476 ha[6], gồm đất xây dựng các công trình thương mại, dịch vụ, chợ, thiết chế văn hóa,... cấp đô thị;
+ Đất trường trung học phổ thông, khoảng 108 ha[7];
+ Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị, khoảng 1.464 ha[8];
+ Đất sử dụng hỗn hợp, khoảng 2.546 ha[9], gồm đất xây dựng nhà, công trình hỗn hợp hoặc được sử dụng cho một số mục đích khác nhau như: Các nhóm nhà ở kết hợp thương mại dịch vụ, du lịch,...; các công trình dịch vụ - công cộng; cây xanh công cộng; đường giao thông và bãi đỗ xe.
- Đất ngoài dân dụng khoảng 17.691 ha[10], gồm: Đất công nghiệp, công nghệ cao khoảng 4.097 ha[11]; đất kho tàng (kho bãi và trung tâm logistics) khoảng 222 ha[12]; đất trung tâm nghiên cứu đào tạo khoảng 558 ha[13]; đất cơ quan khoảng 32 ha[14]; đất trung tâm y tế khoảng 149 ha[15]; đất du lịch khoảng 2.332 ha; đất tôn giáo, di tích khoảng 109 ha; đất giao thông khoảng 3.089 ha (tính đến đường liên khu vực, không bao gồm giao thông tĩnh); đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật khoảng 1.165 ha[16]; đất cây xanh chuyên đề khoảng 446 ha[17]; đất trung tâm thể dục thể thao khoảng 931 ha; đất cây xanh chuyên dụng khoảng 1.481 ha[18]; đất an ninh quốc phòng khoảng 2.400 ha (chưa bao gồm huyện Hoàng Sa); đất nghĩa trang khoảng 680 ha.
b) Đất khác: Khoảng 66.714 ha[19], gồm: Đất ở làng xóm khoảng 2.492 ha; Đất nông nghiệp khoảng 4.596 ha[20]; đất rừng đặc dụng khoảng 31.081 ha, đất rừng phòng hộ khoảng 8.938 ha, đất rừng sản xuất khoảng 16.469 ha[21], mặt nước khoảng 3.094 ha[22]; đất dự phòng khoảng 104 ha”.