Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1007/QĐ-UBND đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp nâng cao sức cạnh tranh Hải Phòng 2016

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "09/06/2016", "sign_number": "1007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "09/06/2016", "sign_number": "1007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "09/06/2016", "sign_number": "1007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "09/06/2016", "sign_number": "1007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "09/06/2016", "sign_number": "1007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1007/QĐ-UBND đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp nâng cao sức cạnh tranh Hải Phòng 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án nhiệm vụ, giải pháp tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh, giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng và nội dung tái cơ cấu ngành nông nghiệp
3.1. Định hướng chung
Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng phát triển nông nghiệp sinh thái, áp dụng công nghệ sinh học, bảo đảm năng suất, chất lượng, hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp; từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng gắn kết với thị trường; lấy liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản làm trung tâm của quá trình tái cơ cấu nông nghiệp; tập trung phát triển các sản phẩm hàng hóa chủ lực của thành phố, phát huy tiềm năng của các sản phẩm đặc sản địa phương, xây dựng thương hiệu sản phẩm; ưu tiên các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh như gia súc, gia cầm chăn nuôi chất lượng cao; lúa chất lượng, rau củ quả, thuốc lào, cây hoa cây cảnh; thủy hải sản. Tăng nhanh sản phẩm nông sản tiêu thụ trong siêu thị, chú trọng cung ứng thực phẩm cho hệ thống tàu biển, tàu khai thác thủy sản.
Xác định khoa học công nghệ và đổi mới tổ chức sản xuất là động lực cho tăng trưởng, nâng cao giá trị gia tăng, bảo vệ môi trường sinh thái. Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung gắn với du lịch cộng đồng, gắn với xây dựng nông thôn mới. Tăng nhanh tỷ trọng giá trị thủy sản, chăn nuôi gia súc, gia cầm; phát triển ngành hàng chủ lực theo chuỗi giá trị gắn với tiêu thụ nông sản.
Chú trọng khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ nông nghiệp; đẩy mạnh công nghiệp chế biến nông sản, đặc biệt là chế biến các sản phẩm từ gạo; phát triển ngành nghề nông thôn phục vụ trang bị, cung ứng vật tư cho nông nghiệp, sản xuất bao bì, bao gói nông sản gắn với dịch vụ tiêu thụ nông sản trong siêu thị và phục vụ khách du lịch.
Tái cơ cấu gắn với chuyển đổi tổ chức quản lý sản xuất nông nghiệp; tập trung phát triển kinh tế hợp tác và thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, gắn sản xuất với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
3.2. Tái cơ cấu trong các lĩnh vực cụ thể
3.2.1. Trồng trọt
Tái cơ cấu trồng trọt theo hướng phát triển sản xuất tập trung quy mô lớn, gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ trên cơ sở phát huy lợi thế vùng, địa phương. Tăng diện tích cây trồng hàng hóa giá trị kinh tế cao, đặc sản, chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất 2 lúa, nhất là trên đất canh tác lúa kém hiệu quả, khoảng 5.500 ha, chiếm 14,5% tổng diện tích đất trồng lúa.
3.2.2. Chăn nuôi
Tăng sức cạnh tranh của sản phẩm chăn nuôi thông qua nâng cao chất lượng con giống, thức ăn chăn nuôi, giết mổ tập trung và tiêu thụ, chế biến gắn với thị trường.
3.2.3. Thủy sản
Tái cơ cấu ngành thủy sản để Hải Phòng thực sự trở thành địa phương mạnh về biển, trung tâm thủy sản về giống, thức ăn, khoa học công nghệ, chế biến, xuất khẩu của vùng duyên hải Bắc bộ và là trung tâm nghề cá lớn khu vực phía Bắc.
3.2.4. Lâm nghiệp
Thực hiện tốt các chương trình bảo vệ và phát triển rừng Chính phủ và thành phố đã phê duyệt; bảo vệ 95.308,7 lượt ha; trồng mới 5.249,8 ha; khoanh nuôi tái sinh tự nhiên 7.816,5 lượt ha; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung 1.000 ha; nâng cấp rừng trồng 2702,9 ha.
3.2.5. Chế biến và ngành nghề nông thôn
Ưu tiên phát triển chế biến tinh, chế biến sâu, đổi mới công nghệ, thiết bị kết hợp với các biện pháp về tổ chức sản xuất, tiêu thụ hàng hóa nhằm nâng cao giá trị gia tăng nông, lâm, thủy sản; gắn hoạt động kinh tế của các làng nghề với hoạt động dịch vụ, du lịch và bảo tồn phát triển văn hóa truyền thống; đầu tư đồng bộ hệ thống xử lý nước thải, chất thải, khí thải, bảo vệ môi trường.

Content:
Định hướng và nội dung tái cơ cấu ngành nông nghiệp
3.1. Định hướng chung
Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng phát triển nông nghiệp sinh thái, áp dụng công nghệ sinh học, bảo đảm năng suất, chất lượng, hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp; từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng gắn kết với thị trường; lấy liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản làm trung tâm của quá trình tái cơ cấu nông nghiệp; tập trung phát triển các sản phẩm hàng hóa chủ lực của thành phố, phát huy tiềm năng của các sản phẩm đặc sản địa phương, xây dựng thương hiệu sản phẩm; ưu tiên các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh như gia súc, gia cầm chăn nuôi chất lượng cao; lúa chất lượng, rau củ quả, thuốc lào, cây hoa cây cảnh; thủy hải sản. Tăng nhanh sản phẩm nông sản tiêu thụ trong siêu thị, chú trọng cung ứng thực phẩm cho hệ thống tàu biển, tàu khai thác thủy sản.
Xác định khoa học công nghệ và đổi mới tổ chức sản xuất là động lực cho tăng trưởng, nâng cao giá trị gia tăng, bảo vệ môi trường sinh thái. Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung gắn với du lịch cộng đồng, gắn với xây dựng nông thôn mới. Tăng nhanh tỷ trọng giá trị thủy sản, chăn nuôi gia súc, gia cầm; phát triển ngành hàng chủ lực theo chuỗi giá trị gắn với tiêu thụ nông sản.
Chú trọng khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ nông nghiệp; đẩy mạnh công nghiệp chế biến nông sản, đặc biệt là chế biến các sản phẩm từ gạo; phát triển ngành nghề nông thôn phục vụ trang bị, cung ứng vật tư cho nông nghiệp, sản xuất bao bì, bao gói nông sản gắn với dịch vụ tiêu thụ nông sản trong siêu thị và phục vụ khách du lịch.
Tái cơ cấu gắn với chuyển đổi tổ chức quản lý sản xuất nông nghiệp; tập trung phát triển kinh tế hợp tác và thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, gắn sản xuất với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
3.2. Tái cơ cấu trong các lĩnh vực cụ thể
3.2.1. Trồng trọt
Tái cơ cấu trồng trọt theo hướng phát triển sản xuất tập trung quy mô lớn, gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ trên cơ sở phát huy lợi thế vùng, địa phương. Tăng diện tích cây trồng hàng hóa giá trị kinh tế cao, đặc sản, chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất 2 lúa, nhất là trên đất canh tác lúa kém hiệu quả, khoảng 5.500 ha, chiếm 14,5% tổng diện tích đất trồng lúa.
3.2.2. Chăn nuôi
Tăng sức cạnh tranh của sản phẩm chăn nuôi thông qua nâng cao chất lượng con giống, thức ăn chăn nuôi, giết mổ tập trung và tiêu thụ, chế biến gắn với thị trường.
3.2.Thủy sản
Tái cơ cấu ngành thủy sản để Hải Phòng thực sự trở thành địa phương mạnh về biển, trung tâm thủy sản về giống, thức ăn, khoa học công nghệ, chế biến, xuất khẩu của vùng duyên hải Bắc bộ và là trung tâm nghề cá lớn khu vực phía Bắc.
3.2.4. Lâm nghiệp
Thực hiện tốt các chương trình bảo vệ và phát triển rừng Chính phủ và thành phố đã phê duyệt; bảo vệ 95.308,7 lượt ha; trồng mới 5.249,8 ha; khoanh nuôi tái sinh tự nhiên 7.816,5 lượt ha; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung 1.000 ha; nâng cấp rừng trồng 2702,9 ha.
3.2.5. Chế biến và ngành nghề nông thôn
Ưu tiên phát triển chế biến tinh, chế biến sâu, đổi mới công nghệ, thiết bị kết hợp với các biện pháp về tổ chức sản xuất, tiêu thụ hàng hóa nhằm nâng cao giá trị gia tăng nông, lâm, thủy sản; gắn hoạt động kinh tế của các làng nghề với hoạt động dịch vụ, du lịch và bảo tồn phát triển văn hóa truyền thống; đầu tư đồng bộ hệ thống xử lý nước thải, chất thải, khí thải, bảo vệ môi trường.