Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 38/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/01/2018", "sign_number": "38/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/01/2018", "sign_number": "38/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/01/2018", "sign_number": "38/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/01/2018", "sign_number": "38/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "09/01/2018", "sign_number": "38/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 38/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2017 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Thu thập và cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản phục vụ bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
II. Mục tiêu
1. Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh khoa học, phù hợp với đặc điểm tự nhiên và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh từ nay đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng mạng lưới điểm quan trắc chất lượng môi trường đất, nước mặt, nước dưới đất, nước biển ven bờ, nước thải và không khí có cơ sở khoa học và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương;
- Thiết lập hệ thống công cụ theo dõi diễn biến các nguồn tác động xấu lên môi trường đất, nước mặt, nước dưới đất, nước biển ven bờ, nước thải và không khí trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Xây dựng chương trình quan trắc môi trường phục vụ Chiến lược bảo vệ môi trường và phát triển bền vững tỉnh Trà Vinh đến năm 2030.
III. Phạm vi quy hoạch
Phạm vi quy hoạch bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính tỉnh Trà Vinh.
IV. Định hướng chiến lược mạng lưới quan trắc tỉnh Trà Vinh
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện mạng lưới quan trắc trên phạm vi tỉnh Trà Vinh.
- Điều chỉnh, bổ sung các vị trí, thông số, tần suất quan trắc trên cơ sở rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 836/QĐ-UBND ngày 17/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt “Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Trà Vinh năm 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020”, hiện trạng môi trường giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhằm đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ quan trắc của từng lĩnh vực tài nguyên và môi trường cụ thể.
- Lựa chọn tần suất quan trắc, thời gian quan trắc; bổ sung các vị trí, thông số quan trắc đảm bảo phản ánh chính xác chất lượng môi trường đến năm 2030.
- Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị quan trắc, đào tạo bổ sung đội ngũ quan trắc viên đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường.
- Tiếp tục củng cố, hiện đại hóa trang thiết bị, đội ngũ cán bộ quan trắc đáp ứng nhu cầu của mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường các cấp.
- Nâng cấp cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường, bảo đảm thông tin thông suốt, đồng bộ, có hệ thống và độ tin cậy cao.
V. Các thành phần cơ bản của mạng lưới quan trắc
Mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Trà Vinh là mạng lưới chuyên ngành gồm: Quan trắc môi trường nền, quan trắc môi trường tác động, cụ thể:
- Quan trắc môi trường nước: Nước mặt, nước dưới đất, nước biển ven bờ, nước thải.
- Quan trắc môi trường không khí.
- Quan trắc môi trường đất.
Được xây dựng dựa trên cơ sở duy trì, nâng cấp các trạm, điểm quan trắc môi trường hiện có và xây dựng bổ sung các điểm quan trắc mới phù hợp, không trùng lắp với các điểm quan trắc môi trường hiện có trên địa bàn tỉnh, trong đó:
- Quan trắc môi trường nền: Gồm 02 điểm quan trắc môi trường nền không khí và 04 điểm quan trắc môi trường nền nước mặt.
- Quan trắc môi trường tác động:
+ Không khí: 42 vị trí;
+ Nước mặt: 26 vị trí;
+ Nước dưới đất: 20 vị trí;
+ Nước thải: 25 vị trí;
+ Nước biển ven bờ: 10 vị trí;
+ Đất: 27 vị trí.
Thời điểm quan trắc, được cố định và tiến hành theo một quy trình thống nhất. Khi các trạm quan trắc môi trường tự động được xây dựng hoàn chỉnh tùy điều kiện thực tế và cụ thể vị trí đặt các trạm quan trắc tự động, mạng lưới quan trắc sẽ được điều chỉnh phù hợp (trên cơ sở là sử dụng trạm quan trắc tự động thay thế vị trí quan trắc trong mạng lưới đối với các điểm trùng với vị trí đặt các trạm quan trắc tự động).
Đối với các điểm quan trắc môi trường tác động tại các dự án đã được phê duyệt Báo cáo đánh giá môi trường sẽ do chủ đầu tư thực hiện theo quy định.
VI. Nội dung quy hoạch mạng lưới quan trắc
1. Cơ sở của việc xác định vị trí đặt trạm quan trắc
Xác định vị trí quan trắc theo phương pháp khoanh vùng nhạy cảm ô nhiễm trọng điểm: Trên cơ sở tổng hợp, phân tích đánh giá sự phù hợp của hệ thống quan trắc môi trường hiện hữu với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh, tiến hành xây dựng phương án điều chỉnh mạng lưới quan trắc môi trường phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2017 - 2020 và tầm nhìn đến 2030, theo đó loại bỏ những điểm quan trắc không còn phù hợp và điều chỉnh, bổ sung những vị trí quan trắc mới có tính đặc trưng phù hợp với điều kiện môi trường hiện tại và định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Vị trí quan trắc lựa chọn phù hợp với các mục tiêu sau:
- Phục vụ cho công tác quản lý các nguồn thải được tốt hơn, đảm bảo thường xuyên, liên tục;
- Xác định phân bố theo không gian mức độ ô nhiễm;
- Đánh giá mức độ ô nhiễm so với Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường hiện hành;
- Xác định chiều hướng ô nhiễm;
- Xác định ảnh hưởng của các chất ô nhiễm đến sức khỏe;
- Xác định nguyên nhân gây ô nhiễm;
- Đánh giá hiệu quả của các chương trình khống chế ô nhiễm;
- Cảnh giới và báo động ô nhiễm.
2. Mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Trà Vinh
2.1. Quan trắc môi trường không khí
a) Vị trí quan trắc
Mạng lưới quan trắc không khí bao gồm: 02 vị trí quan trắc nền và 42 vị trí quan trắc tác động (cả 2 giai đoạn) (đính kèm Phụ lục 1).
b) Tần suất quan trắc
- Quan trắc nền: 12 lần/năm.
- Quan trắc tác động: 04 lần/năm.
c) Các thông số quan trắc
- Thông số cơ bản: Bụi lơ lửng, SO2, NO2, CO, O3, và độ ồn (dBA).
+ Đối với các loại hình công nghiệp (K5, K19, K21, K22, K24, K28, K29, K31, K34, K35, K36, K37, K38, K39): Quan trắc bổ sung một số thông số: các khí vô cơ độc hại: H2S, NH3 và các chất hữu cơ độc hại: VOC, THC.
+ Đối với các điểm giao thông (K1, K2, K3, K10, K13, K15, K18, K20, K23, K27, K32, K41): Quan trắc thêm các thông số như THC, Pb.
+ Đối với khu vực sản xuất gạch ngói (K8): Quan trắc thêm thông số HF; Khu vực chế biến hải sản (K22, K26): Quan trắc thêm thông số: H2S, NH3.
+ Đối với khu vực bãi rác (K4, K9, K17, K25, K40, K42): Quan trắc thêm các thông số CH4, H2S, NH3. Các thông số vi khí hậu cũng cần được quan trắc như: Tốc độ gió, hướng gió, nhiệt độ, độ ẩm.
2.2. Quan trắc môi trường nước
2.2.1. Nước mặt
a) Vị trí quan trắc
Mạng lưới quan trắc nước mặt bao gồm: 04 vị trí quan trắc nền và 26 vị trí quan trắc tác động (cả 2 giai đoạn) (đính kèm Phụ lục 2).
b) Tần suất quan trắc
- Quan trắc nền: 12 lần/năm.
- Quan trắc tác động: 4 lần/năm.
c) Các thông số quan trắc
Thông số quan trắc: pH, DO, SS, BOD5, COD, NH4+-N, NO2--N, NO3--N, P-PO43-, Cl-, Coliforms, dầu mỡ. Riêng tại các vị trí có ký hiệu NM4, NM9, NM10, NM19 và NM20 quan trắc thêm các thông số: Hóa chất bảo vệ thực vật Clo hữu cơ, kim loại nặng (As, Pb, Fe).
2.2.2. Nước dưới đất
a) Vị trí quan trắc
Chỉ quy hoạch quan trắc tác động đối với nước dưới đất khu vực tỉnh Trà Vinh. Mạng lưới quan trắc nước dưới đất gồm 20 vị trí quan trắc tác động (cả 2 giai đoạn) (đính kèm Phụ lục 3).
b) Tần suất quan trắc: 04 lần/năm.
c) Thông số quan trắc: pH, độ cứng, chỉ số pemanganat, Cl-, F-, NO2--N, NO3--N, SO42-, As, Pb, Fe, E. Coli, Coliforms.
2.2.3. Nước thải
a) Vị trí quan trắc
Mạng lưới quan trắc nước thải bao gồm 25 vị trí (cả 2 giai đoạn) (đính kèm Phụ lục 4).
b) Tần suất quan trắc: 04 lần/năm
c) Thông số quan trắc: Nhiệt độ, pH, TSS, BOD5, COD, NH4+-N, NO2--N, NO3--N, PO43--P, tổng N, tổng P, CN-, H2S, dầu mỡ khoáng, CL-, Coliforms.
+ Đối với nước thải sản xuất/công nghiệp (NT3, NT4, NT8, NT9, NT11, NT12, NT15, NT16, NT20, NT24, NT25, NT26); Quan trắc thêm các thông số như Độ màu, kim loại nặng (As, Hg, Pb).
+ Đối với nước thải bệnh viện (NT1, NT7, NT27): Quan trắc thêm các thông số như Salmonella, Shigella, Vibrio cholerae.
2.2.4. Nước biển ven bờ
a) Vị trí quan trắc
Mạng lưới quan trắc nước biển ven bờ gồm 10 vị trí (cả 2 giai đoạn) (đính kèm Phụ lục 5).
b) Tần suất quan trắc: 04 lần/năm.
c) Thông số quan trắc: pH, DO, TSS, S2-, NH4+-N, độ muối, độ đục, dầu mỡ khoáng, Coliforms, kim loại nặng (As, Cr, Zn, Cd, Cu, Hg, Fe), tổng Phenol, hóa chất bảo vệ thực vật (DTTs), thủy sinh (thực vật nổi, động vật nổi và động vật đáy).
2.3. Quan trắc đất
a) Vị trí quan trắc
Mạng lưới quan trắc đất gồm 27 vị trí (cả 2 giai đoạn) (đính kèm Phụ lục 6).
b) Tần suất quan trắc: 01 lần/năm
c) Thông số quan trắc: pH (H2O, KCL), N, P, K tổng số, NH4+, NO3-, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+, Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, kim loại nặng (Cu, Cd, Pb, Zn, Hg). Riêng tại các vị trí có ký hiệu Đ7, Đ8, Đ9, Đ12 quan trắc thêm thông số thuốc bảo vệ thực vật.
VII. Các giải pháp chính thực hiện Quy hoạch
1. Kinh phí để thực hiện
Nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường giao trong dự toán hàng năm của Sở Tài nguyên và Môi trường, nội dung và định mức chi căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường và Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về việc phân cấp nhiệm vụ chi kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
2. Hoàn thiện về chính sách, kiện toàn tổ chức bộ máy
- Kế thừa và nâng cao việc quản lý trang thiết bị, nguồn lực và cách thức hoạt động của bộ máy thực hiện công tác quan trắc hiện có.
- Áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật liên quan đến việc quan trắc, thu thập, xử lý, quản lý và cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường theo quy chuẩn thống nhất.
3. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới công nghệ quan trắc
- Đầu tư trang thiết bị, máy móc để thực hiện chương trình quan trắc, giám sát môi trường trong tương lai.
- Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC) trong công tác quan trắc (tại hiện trường và trong phòng thí nghiệm, trong quản lý số liệu và lập báo cáo).
- Tập trung và chia sẻ cơ sở dữ liệu quan trắc từ nhiều nguồn khác nhau trên địa bàn tỉnh.
- Củng cố và từng bước hiện đại hóa các trạm quan trắc môi trường hiện có; xây dựng và đưa vào vận hành một số trạm dự kiến xây mới, trọng tâm là những khu vực, những yếu tố quan trắc có nhu cầu cấp bách phục vụ cho việc theo dõi các thành phần môi trường tại các vị trí có các công trình lớn, vị trí có phát sinh nguồn thải có tải lượng ô nhiễm cao.
4. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng các công nghệ tiên tiến và tăng cường đào tạo nguồn nhân lực
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng các công nghệ tiên tiến, nhất là công nghệ quan trắc, truyền tin, xử lý, quản lý, phân tích, đánh giá và cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường.
- Tin học hóa, tự động hóa, ứng dụng GIS và viễn thám để tạo cơ sở dữ liệu thuộc tính trên nền bản đồ số và ảnh vệ tinh, giúp cho việc khoanh vùng những vùng nhạy cảm, ô nhiễm môi trường dựa trên các dữ liệu thuộc tính được cập nhật định kỳ theo tần suất quan trắc.
- Tăng cường công tác đào tạo, nâng cao năng lực đối với cán bộ thực hiện quan trắc và phân tích môi trường.
5. Mở rộng và tăng cường hợp tác trong lĩnh vực quan trắc môi trường
Mở rộng và tăng cường hợp tác với các cơ quan, tổ chức trong tỉnh và ngoài tỉnh nhằm tranh thủ sự giúp đỡ về kinh nghiệm, khoa học - công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, thông tin... để phát triển nhanh, mạnh và vững chắc mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường của tỉnh.

Content:
Thu thập và cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản phục vụ bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
II. Mục tiêu
1. Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh khoa học, phù hợp với đặc điểm tự nhiên và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh từ nay đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng mạng lưới điểm quan trắc chất lượng môi trường đất, nước mặt, nước dưới đất, nước biển ven bờ, nước thải và không khí có cơ sở khoa học và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương;
- Thiết lập hệ thống công cụ theo dõi diễn biến các nguồn tác động xấu lên môi trường đất, nước mặt, nước dưới đất, nước biển ven bờ, nước thải và không khí trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Xây dựng chương trình quan trắc môi trường phục vụ Chiến lược bảo vệ môi trường và phát triển bền vững tỉnh Trà Vinh đến năm 2030.
III. Phạm vi quy hoạch
Phạm vi quy hoạch bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính tỉnh Trà Vinh.
IV. Định hướng chiến lược mạng lưới quan trắc tỉnh Trà Vinh
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện mạng lưới quan trắc trên phạm vi tỉnh Trà Vinh.
- Điều chỉnh, bổ sung các vị trí, thông số, tần suất quan trắc trên cơ sở rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 836/QĐ-UBND ngày 17/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt “Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Trà Vinh năm 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020”, hiện trạng môi trường giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhằm đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ quan trắc của từng lĩnh vực tài nguyên và môi trường cụ thể.
- Lựa chọn tần suất quan trắc, thời gian quan trắc; bổ sung các vị trí, thông số quan trắc đảm bảo phản ánh chính xác chất lượng môi trường đến năm 2030.
- Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị quan trắc, đào tạo bổ sung đội ngũ quan trắc viên đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường.
- Tiếp tục củng cố, hiện đại hóa trang thiết bị, đội ngũ cán bộ quan trắc đáp ứng nhu cầu của mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường các cấp.
- Nâng cấp cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường, bảo đảm thông tin thông suốt, đồng bộ, có hệ thống và độ tin cậy cao.
V. Các thành phần cơ bản của mạng lưới quan trắc
Mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Trà Vinh là mạng lưới chuyên ngành gồm: Quan trắc môi trường nền, quan trắc môi trường tác động, cụ thể:
- Quan trắc môi trường nước: Nước mặt, nước dưới đất, nước biển ven bờ, nước thải.
- Quan trắc môi trường không khí.
- Quan trắc môi trường đất.
Được xây dựng dựa trên cơ sở duy trì, nâng cấp các trạm, điểm quan trắc môi trường hiện có và xây dựng bổ sung các điểm quan trắc mới phù hợp, không trùng lắp với các điểm quan trắc môi trường hiện có trên địa bàn tỉnh, trong đó:
- Quan trắc môi trường nền: Gồm 02 điểm quan trắc môi trường nền không khí và 04 điểm quan trắc môi trường nền nước mặt.
- Quan trắc môi trường tác động:
+ Không khí: 42 vị trí;
+ Nước mặt: 26 vị trí;
+ Nước dưới đất: 20 vị trí;
+ Nước thải: 25 vị trí;
+ Nước biển ven bờ: 10 vị trí;
+ Đất: 27 vị trí.
Thời điểm quan trắc, được cố định và tiến hành theo một quy trình thống nhất. Khi các trạm quan trắc môi trường tự động được xây dựng hoàn chỉnh tùy điều kiện thực tế và cụ thể vị trí đặt các trạm quan trắc tự động, mạng lưới quan trắc sẽ được điều chỉnh phù hợp (trên cơ sở là sử dụng trạm quan trắc tự động thay thế vị trí quan trắc trong mạng lưới đối với các điểm trùng với vị trí đặt các trạm quan trắc tự động).
Đối với các điểm quan trắc môi trường tác động tại các dự án đã được phê duyệt Báo cáo đánh giá môi trường sẽ do chủ đầu tư thực hiện theo quy định.
VI. Nội dung quy hoạch mạng lưới quan trắc
1. Cơ sở của việc xác định vị trí đặt trạm quan trắc
Xác định vị trí quan trắc theo phương pháp khoanh vùng nhạy cảm ô nhiễm trọng điểm: Trên cơ sở tổng hợp, phân tích đánh giá sự phù hợp của hệ thống quan trắc môi trường hiện hữu với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh, tiến hành xây dựng phương án điều chỉnh mạng lưới quan trắc môi trường phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2017 - 2020 và tầm nhìn đến 2030, theo đó loại bỏ những điểm quan trắc không còn phù hợp và điều chỉnh, bổ sung những vị trí quan trắc mới có tính đặc trưng phù hợp với điều kiện môi trường hiện tại và định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Vị trí quan trắc lựa chọn phù hợp với các mục tiêu sau:
- Phục vụ cho công tác quản lý các nguồn thải được tốt hơn, đảm bảo thường xuyên, liên tục;
- Xác định phân bố theo không gian mức độ ô nhiễm;
- Đánh giá mức độ ô nhiễm so với Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường hiện hành;
- Xác định chiều hướng ô nhiễm;
- Xác định ảnh hưởng của các chất ô nhiễm đến sức khỏe;
- Xác định nguyên nhân gây ô nhiễm;
- Đánh giá hiệu quả của các chương trình khống chế ô nhiễm;
- Cảnh giới và báo động ô nhiễm.
2. Mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Trà Vinh
2.1. Quan trắc môi trường không khí
a) Vị trí quan trắc
Mạng lưới quan trắc không khí bao gồm: 02 vị trí quan trắc nền và 42 vị trí quan trắc tác động (cả 2 giai đoạn) (đính kèm Phụ lục 1).
b) Tần suất quan trắc
- Quan trắc nền: 12 lần/năm.
- Quan trắc tác động: 04 lần/năm.
c) Các thông số quan trắc
- Thông số cơ bản: Bụi lơ lửng, SO2, NO2, CO, O3, và độ ồn (dBA).
+ Đối với các loại hình công nghiệp (K5, K19, K21, K22, K24, K28, K29, K31, K34, K35, K36, K37, K38, K39): Quan trắc bổ sung một số thông số: các khí vô cơ độc hại: H2S, NH3 và các chất hữu cơ độc hại: VOC, THC.
+ Đối với các điểm giao thông (K1, K2, K3, K10, K13, K15, K18, K20, K23, K27, K32, K41): Quan trắc thêm các thông số như THC, Pb.
+ Đối với khu vực sản xuất gạch ngói (K8): Quan trắc thêm thông số HF; Khu vực chế biến hải sản (K22, K26): Quan trắc thêm thông số: H2S, NH3.
+ Đối với khu vực bãi rác (K4, K9, K17, K25, K40, K42): Quan trắc thêm các thông số CH4, H2S, NH3. Các thông số vi khí hậu cũng cần được quan trắc như: Tốc độ gió, hướng gió, nhiệt độ, độ ẩm.
2.2. Quan trắc môi trường nước
2.2.1. Nước mặt
a) Vị trí quan trắc
Mạng lưới quan trắc nước mặt bao gồm: 04 vị trí quan trắc nền và 26 vị trí quan trắc tác động (cả 2 giai đoạn) (đính kèm Phụ lục 2).
b) Tần suất quan trắc
- Quan trắc nền: 12 lần/năm.
- Quan trắc tác động: 4 lần/năm.
c) Các thông số quan trắc
Thông số quan trắc: pH, DO, SS, BOD5, COD, NH4+-N, NO2--N, NO3--N, P-PO43-, Cl-, Coliforms, dầu mỡ. Riêng tại các vị trí có ký hiệu NM4, NM9, NM10, NM19 và NM20 quan trắc thêm các thông số: Hóa chất bảo vệ thực vật Clo hữu cơ, kim loại nặng (As, Pb, Fe).
2.2.2. Nước dưới đất
a) Vị trí quan trắc
Chỉ quy hoạch quan trắc tác động đối với nước dưới đất khu vực tỉnh Trà Vinh. Mạng lưới quan trắc nước dưới đất gồm 20 vị trí quan trắc tác động (cả 2 giai đoạn) (đính kèm Phụ lục 3).
b) Tần suất quan trắc: 04 lần/năm.
c) Thông số quan trắc: pH, độ cứng, chỉ số pemanganat, Cl-, F-, NO2--N, NO3--N, SO42-, As, Pb, Fe, E. Coli, Coliforms.
2.2.3. Nước thải
a) Vị trí quan trắc
Mạng lưới quan trắc nước thải bao gồm 25 vị trí (cả 2 giai đoạn) (đính kèm Phụ lục 4).
b) Tần suất quan trắc: 04 lần/năm
c) Thông số quan trắc: Nhiệt độ, pH, TSS, BOD5, COD, NH4+-N, NO2--N, NO3--N, PO43--P, tổng N, tổng P, CN-, H2S, dầu mỡ khoáng, CL-, Coliforms.
+ Đối với nước thải sản xuất/công nghiệp (NT3, NT4, NT8, NT9, NT11, NT12, NT15, NT16, NT20, NT24, NT25, NT26); Quan trắc thêm các thông số như Độ màu, kim loại nặng (As, Hg, Pb).
+ Đối với nước thải bệnh viện (NT1, NT7, NT27): Quan trắc thêm các thông số như Salmonella, Shigella, Vibrio cholerae.
2.2.4. Nước biển ven bờ
a) Vị trí quan trắc
Mạng lưới quan trắc nước biển ven bờ gồm 10 vị trí (cả 2 giai đoạn) (đính kèm Phụ lục 5).
b) Tần suất quan trắc: 04 lần/năm.
c) Thông số quan trắc: pH, DO, TSS, S2-, NH4+-N, độ muối, độ đục, dầu mỡ khoáng, Coliforms, kim loại nặng (As, Cr, Zn, Cd, Cu, Hg, Fe), tổng Phenol, hóa chất bảo vệ thực vật (DTTs), thủy sinh (thực vật nổi, động vật nổi và động vật đáy).
2.3. Quan trắc đất
a) Vị trí quan trắc
Mạng lưới quan trắc đất gồm 27 vị trí (cả 2 giai đoạn) (đính kèm Phụ lục 6).
b) Tần suất quan trắc: 01 lần/năm
c) Thông số quan trắc: pH (H2O, KCL), N, P, K tổng số, NH4+, NO3-, P2O5, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+, Mg2+, K+, Fe3+, Al3+, kim loại nặng (Cu, Cd, Pb, Zn, Hg). Riêng tại các vị trí có ký hiệu Đ7, Đ8, Đ9, Đ12 quan trắc thêm thông số thuốc bảo vệ thực vật.
VII. Các giải pháp chính thực hiện Quy hoạch
1. Kinh phí để thực hiện
Nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường giao trong dự toán hàng năm của Sở Tài nguyên và Môi trường, nội dung và định mức chi căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường và Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về việc phân cấp nhiệm vụ chi kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
2. Hoàn thiện về chính sách, kiện toàn tổ chức bộ máy
- Kế thừa và nâng cao việc quản lý trang thiết bị, nguồn lực và cách thức hoạt động của bộ máy thực hiện công tác quan trắc hiện có.
- Áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật liên quan đến việc quan trắc, thu thập, xử lý, quản lý và cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường theo quy chuẩn thống nhất.
3. Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới công nghệ quan trắc
- Đầu tư trang thiết bị, máy móc để thực hiện chương trình quan trắc, giám sát môi trường trong tương lai.
- Đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC) trong công tác quan trắc (tại hiện trường và trong phòng thí nghiệm, trong quản lý số liệu và lập báo cáo).
- Tập trung và chia sẻ cơ sở dữ liệu quan trắc từ nhiều nguồn khác nhau trên địa bàn tỉnh.
- Củng cố và từng bước hiện đại hóa các trạm quan trắc môi trường hiện có; xây dựng và đưa vào vận hành một số trạm dự kiến xây mới, trọng tâm là những khu vực, những yếu tố quan trắc có nhu cầu cấp bách phục vụ cho việc theo dõi các thành phần môi trường tại các vị trí có các công trình lớn, vị trí có phát sinh nguồn thải có tải lượng ô nhiễm cao.
4. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng các công nghệ tiên tiến và tăng cường đào tạo nguồn nhân lực
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng các công nghệ tiên tiến, nhất là công nghệ quan trắc, truyền tin, xử lý, quản lý, phân tích, đánh giá và cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường.
- Tin học hóa, tự động hóa, ứng dụng GIS và viễn thám để tạo cơ sở dữ liệu thuộc tính trên nền bản đồ số và ảnh vệ tinh, giúp cho việc khoanh vùng những vùng nhạy cảm, ô nhiễm môi trường dựa trên các dữ liệu thuộc tính được cập nhật định kỳ theo tần suất quan trắc.
- Tăng cường công tác đào tạo, nâng cao năng lực đối với cán bộ thực hiện quan trắc và phân tích môi trường.
Mở rộng và tăng cường hợp tác trong lĩnh vực quan trắc môi trường
Mở rộng và tăng cường hợp tác với các cơ quan, tổ chức trong tỉnh và ngoài tỉnh nhằm tranh thủ sự giúp đỡ về kinh nghiệm, khoa học - công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, thông tin... để phát triển nhanh, mạnh và vững chắc mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường của tỉnh.