Document: Điều 1 Quyết định 1593/QĐ-UBND 2014 cơ chế đào tạo nghề đơn đặt hàng sử dụng lao động An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "18/09/2014", "sign_number": "1593/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "18/09/2014", "sign_number": "1593/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "18/09/2014", "sign_number": "1593/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "18/09/2014", "sign_number": "1593/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "18/09/2014", "sign_number": "1593/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1593/QĐ-UBND 2014 cơ chế đào tạo nghề đơn đặt hàng sử dụng lao động An Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ thực hiện cơ chế đào tạo nghề theo đơn đặt hàng của các đơn vị sử dụng lao động như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
a) Đơn vị sử dụng lao động gồm Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, trang trại, Hợp tác xã v.v..(gọi chung là doanh nghiệp), đang hoạt động trên địa bàn tỉnh An Giang, có nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề.
b) Cơ quan chức năng được giao nhiệm vụ quản lý Nhà nước về dạy nghề lao động nông thôn (các ngành nghề thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp: Cấp tỉnh là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cấp huyện là Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội; các ngành nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp: Cấp tỉnh là Sở Nông nghiệp và PTNT, cấp huyện là Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế đối với thị xã, thành phố).
c) Các trường, trung tâm dạy nghề, các cơ sở có tham gia dạy nghề (gọi chung là cơ sở dạy nghề).
d) Người lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp nhưng chưa qua đào tạo, chưa có văn bằng, chứng chỉ hoặc người lao động trong độ tuổi lao động (nam từ đủ 15 đến 60 tuổi, nữ từ đủ 15 đến 55 tuổi) chưa qua đào tạo, chưa có việc làm, nay đăng ký học nghề để được đơn vị sử dụng lao động tiếp nhận vào làm việc tại đơn vị sau khi kết thúc khóa học.
2. Điều kiện và quy trình thực hiện:
2.1. Điều kiện:
a) Đối với doanh nghiệp:
- Số lượng lao động tối thiểu cần đào tạo trước khi tuyển dụng đối với mỗi ngành nghề là 30 lao động.
- Đảm bảo tuyển dụng tối thiểu 90% số lao động được đào tạo theo hợp đồng. Trong trường hợp, không thực hiện đúng cam kết, doanh nghiệp có trách nhiệm bồi hoàn 100% chi phí đào tạo theo hợp đồng đã ký kết.
- Đối với lao động đang làm việc tại doanh nghiệp nhưng chưa qua đào tạo, doanh nghiệp có nhu cầu đào tạo lại, yêu cầu mỗi ngành nghề phải có tối thiểu 60 lao động.
b) Đối với cơ sở dạy nghề:
- Khi được cơ quan chức năng chọn ký kết hợp đồng đào tạo nghề theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp phải bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị; giáo viên dạy nghề, cán bộ quản lý lớp; chương trình, tài liệu học tập…và tổ chức dạy nghề đúng chương trình đào tạo đã được đặt hàng/phê duyệt.
- Tổ chức kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp chứng chỉ nghề theo đúng quy định.
- Lập các biểu mẫu, sổ sách quản lý dạy và học đối với các lớp nghề đúng hệ thống biểu mẫu, sổ sách quản lý trong đào tạo nghề theo quy định.
- Thực hiện đầy đủ các cam kết đã ký trong hợp đồng đào tạo nghề theo đơn đặt hàng với cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề và đơn vị sử dụng lao động; quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành; thống kê, tổng hợp báo cáo kết quả tổ chức dạy nghề theo quy định.
c) Người lao động: Phải có hộ khẩu tại tỉnh An Giang; có Đơn đăng ký học nghề (theo mẫu quy định) và được UBND xã xác nhận vào đơn đăng ký học nghề.
2.2. Quy trình thực hiện:
a) Doanh nghiệp có Đơn đăng ký nhu cầu đào tạo nghề gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề theo mẫu phụ lục 1 đính kèm.
b) Sau khi nhận được Đơn đăng ký của doanh nghiệp, cơ quan quản lý Nhà nước về dạy nghề có trách nhiệm thẩm tra nhu cầu đào tạo lao động của doanh nghiệp, cơ sở vật chất, yêu cầu đào tạo v.v...trong thời gian 09 ngày làm việc.
c) Sau khi thẩm định xong Đơn đăng ký của doanh nghiệp, cơ quan quản lý Nhà nước về dạy nghề sẽ chọn lọc và đề cử cơ sở dạy nghề có đủ điều kiện và đảm bảo chất lượng dạy nghề (trên cơ sở có thỏa thuận với doanh nghiệp) để tiến hành ký kết hợp đồng đào tạo nghề theo hình thức 03 bên (cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về dạy nghề, cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp) theo mẫu phụ lục 2 đính kèm.
d) Nếu Doanh nghiệp có tham gia, phối hợp với cơ sở dạy nghề trong việc đào tạo nghề, thì được hỗ trợ phần kinh phí tương ứng với việc phối hợp, tham gia đó. Kinh phí hỗ trợ do 02 bên thỏa thuận (có hợp đồng thỏa thuận riêng) nhưng phải được sự thống nhất của cơ quan chức năng quản lý nhà nước về dạy nghề. Doanh nghiệp được phép tham gia vào quá trình đánh giá kết quả học tập cuối khóa làm cơ sở để cấp chứng chỉ nghề cho học viên của cơ sở dạy nghề.
3. Chính sách hỗ trợ:
- Doanh nghiệp được nhà nước hỗ trợ một phần chi phí đào tạo nghề cho lao động theo danh mục các nhóm nghề đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đính kèm phụ lục 3). Trong trường hợp, kinh phí đào tạo nghề cho lao động theo đơn đặt hàng vượt quá định mức qui định, cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề sẽ làm việc thống nhất với doanh nghiệp về khoản chênh lệch sẽ do doanh nghiệp tự chi trả cho cơ sở đào tạo nghề.
- Trên cơ sở hợp đồng dạy nghề đã ký kết, cơ sở dạy nghề được tạm ứng kinh phí dạy nghề bằng 70% kinh phí theo hợp đồng đã ký.
- Phần kinh phí còn lại (30%) sẽ được thanh toán cho cơ sở dạy nghề sau khi khóa học kết thúc (lao động phải được cấp chứng chỉ nghề theo qui định).
4. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí hỗ trợ lao động nông thôn học nghề theo Quyết định số 1956 thuộc Dự án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Chi phí quản lý được trích lại 5% từ chi phí đào tạo cho từng nghề theo Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt.

Content:
Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ thực hiện cơ chế đào tạo nghề theo đơn đặt hàng của các đơn vị sử dụng lao động như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
a) Đơn vị sử dụng lao động gồm Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, trang trại, Hợp tác xã v.v..(gọi chung là doanh nghiệp), đang hoạt động trên địa bàn tỉnh An Giang, có nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo nghề.
b) Cơ quan chức năng được giao nhiệm vụ quản lý Nhà nước về dạy nghề lao động nông thôn (các ngành nghề thuộc lĩnh vực phi nông nghiệp: Cấp tỉnh là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cấp huyện là Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội; các ngành nghề thuộc lĩnh vực nông nghiệp: Cấp tỉnh là Sở Nông nghiệp và PTNT, cấp huyện là Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế đối với thị xã, thành phố).
c) Các trường, trung tâm dạy nghề, các cơ sở có tham gia dạy nghề (gọi chung là cơ sở dạy nghề).
d) Người lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp nhưng chưa qua đào tạo, chưa có văn bằng, chứng chỉ hoặc người lao động trong độ tuổi lao động (nam từ đủ 15 đến 60 tuổi, nữ từ đủ 15 đến 55 tuổi) chưa qua đào tạo, chưa có việc làm, nay đăng ký học nghề để được đơn vị sử dụng lao động tiếp nhận vào làm việc tại đơn vị sau khi kết thúc khóa học.
2. Điều kiện và quy trình thực hiện:
2.1. Điều kiện:
a) Đối với doanh nghiệp:
- Số lượng lao động tối thiểu cần đào tạo trước khi tuyển dụng đối với mỗi ngành nghề là 30 lao động.
- Đảm bảo tuyển dụng tối thiểu 90% số lao động được đào tạo theo hợp đồng. Trong trường hợp, không thực hiện đúng cam kết, doanh nghiệp có trách nhiệm bồi hoàn 100% chi phí đào tạo theo hợp đồng đã ký kết.
- Đối với lao động đang làm việc tại doanh nghiệp nhưng chưa qua đào tạo, doanh nghiệp có nhu cầu đào tạo lại, yêu cầu mỗi ngành nghề phải có tối thiểu 60 lao động.
b) Đối với cơ sở dạy nghề:
- Khi được cơ quan chức năng chọn ký kết hợp đồng đào tạo nghề theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp phải bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị; giáo viên dạy nghề, cán bộ quản lý lớp; chương trình, tài liệu học tập…và tổ chức dạy nghề đúng chương trình đào tạo đã được đặt hàng/phê duyệt.
- Tổ chức kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp chứng chỉ nghề theo đúng quy định.
- Lập các biểu mẫu, sổ sách quản lý dạy và học đối với các lớp nghề đúng hệ thống biểu mẫu, sổ sách quản lý trong đào tạo nghề theo quy định.
- Thực hiện đầy đủ các cam kết đã ký trong hợp đồng đào tạo nghề theo đơn đặt hàng với cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề và đơn vị sử dụng lao động; quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành; thống kê, tổng hợp báo cáo kết quả tổ chức dạy nghề theo quy định.
c) Người lao động: Phải có hộ khẩu tại tỉnh An Giang; có Đơn đăng ký học nghề (theo mẫu quy định) và được UBND xã xác nhận vào đơn đăng ký học nghề.
2.2. Quy trình thực hiện:
a) Doanh nghiệp có Đơn đăng ký nhu cầu đào tạo nghề gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề theo mẫu phụ lục 1 đính kèm.
b) Sau khi nhận được Đơn đăng ký của doanh nghiệp, cơ quan quản lý Nhà nước về dạy nghề có trách nhiệm thẩm tra nhu cầu đào tạo lao động của doanh nghiệp, cơ sở vật chất, yêu cầu đào tạo v.v...trong thời gian 09 ngày làm việc.
c) Sau khi thẩm định xong Đơn đăng ký của doanh nghiệp, cơ quan quản lý Nhà nước về dạy nghề sẽ chọn lọc và đề cử cơ sở dạy nghề có đủ điều kiện và đảm bảo chất lượng dạy nghề (trên cơ sở có thỏa thuận với doanh nghiệp) để tiến hành ký kết hợp đồng đào tạo nghề theo hình thức 03 bên (cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về dạy nghề, cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp) theo mẫu phụ lục 2 đính kèm.
d) Nếu Doanh nghiệp có tham gia, phối hợp với cơ sở dạy nghề trong việc đào tạo nghề, thì được hỗ trợ phần kinh phí tương ứng với việc phối hợp, tham gia đó. Kinh phí hỗ trợ do 02 bên thỏa thuận (có hợp đồng thỏa thuận riêng) nhưng phải được sự thống nhất của cơ quan chức năng quản lý nhà nước về dạy nghề. Doanh nghiệp được phép tham gia vào quá trình đánh giá kết quả học tập cuối khóa làm cơ sở để cấp chứng chỉ nghề cho học viên của cơ sở dạy nghề.
3. Chính sách hỗ trợ:
- Doanh nghiệp được nhà nước hỗ trợ một phần chi phí đào tạo nghề cho lao động theo danh mục các nhóm nghề đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đính kèm phụ lục 3). Trong trường hợp, kinh phí đào tạo nghề cho lao động theo đơn đặt hàng vượt quá định mức qui định, cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề sẽ làm việc thống nhất với doanh nghiệp về khoản chênh lệch sẽ do doanh nghiệp tự chi trả cho cơ sở đào tạo nghề.
- Trên cơ sở hợp đồng dạy nghề đã ký kết, cơ sở dạy nghề được tạm ứng kinh phí dạy nghề bằng 70% kinh phí theo hợp đồng đã ký.
- Phần kinh phí còn lại (30%) sẽ được thanh toán cho cơ sở dạy nghề sau khi khóa học kết thúc (lao động phải được cấp chứng chỉ nghề theo qui định).
4. Kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí hỗ trợ lao động nông thôn học nghề theo Quyết định số 1956 thuộc Dự án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
Chi phí quản lý được trích lại 5% từ chi phí đào tạo cho từng nghề theo Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt.