Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 985a/QĐ-TTg Kế hoạch hành động quốc gia quản lý chất lượng không khí 2016 2015

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/06/2016", "sign_number": "985a/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/06/2016", "sign_number": "985a/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/06/2016", "sign_number": "985a/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/06/2016", "sign_number": "985a/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/06/2016", "sign_number": "985a/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 985a/QĐ-TTg Kế hoạch hành động quốc gia quản lý chất lượng không khí 2016 2015

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về quản lý chất lượng không khí đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nhiệm vụ và giải pháp
a) Hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về quản lý chất lượng không khí
- Xây dựng và ban hành Nghị định của Chính phủ quy định về kiểm soát ô nhiễm môi trường nước, đất và không khí.
- Ban hành quy định pháp luật và hướng dẫn về xây dựng và thực hiện Kế hoạch quản lý chất lượng không khí của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Rà soát, bổ sung, sửa đổi và xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn quốc gia liên quan đến quản lý chất lượng không khí, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải, mức phát thải khí nhà kính cho các ngành sản xuất.
- Xây dựng, ban hành quy định pháp luật và hướng dẫn về kiểm kê khí thải công nghiệp; quản lý, vận hành các công trình, thiết bị xử lý khí thải; quan trắc khí thải công nghiệp tự động, liên tục; cấp phép xả thải khí thải và xây dựng cơ sở dữ liệu về các nguồn khí thải công nghiệp lớn theo quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.
- Giai đoạn 2019 - 2020, rà soát, sửa đổi bổ sung quy định pháp luật về lắp đặt thiết bị quan trắc khí thải công nghiệp tự động liên tục; đăng ký, kiểm kê khí thải công nghiệp đối với các nguồn khí thải tại các cơ sở có quy mô vừa và nhỏ.
- Xây dựng, ban hành các quy định pháp luật, hướng dẫn về đánh giá, xác định và kiểm soát nguồn thải bụi PM10 và PM2.5.
- Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách pháp luật nhằm khuyến khích các cơ sở sản xuất sử dụng nhiên liệu sạch, đổi mới công nghệ, áp dụng sản xuất sạch hơn để giảm phát thải khí thải.
- Xây dựng, thực hiện cơ chế, chính sách nhằm phát triển ngành nghề truyền thống ít gây ô nhiễm không khí tại các làng nghề; chuyển đổi sản xuất đối với các làng nghề gây ô nhiễm không khí.
- Rà soát, sửa đổi và bổ sung các quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng.
- Xây dựng các quy định pháp luật về sử dụng nguồn thu từ Thuế Bảo vệ môi trường với các loại nhiên liệu đốt để phục vụ cho hoạt động quản lý chất lượng không khí.
- Xây dựng quy định pháp luật và hướng dẫn về phòng ngừa, ứng phó và khắc phục tình trạng ô nhiễm không khí.
- Xây dựng và ban hành quy định pháp luật, hướng dẫn về áp dụng các biện pháp kỹ thuật tốt nhất hiện có (BAT) và kinh nghiệm quản lý môi trường tốt nhất (BEP) nhằm giảm thiểu phát sinh khí thải, khí nhà kính.
- Xây dựng và ban hành lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đang lưu hành.
- Xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách quản lý, phát triển phương tiện giao thông cơ giới lắp động cơ điện.

Content:
Hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về quản lý chất lượng không khí
- Xây dựng và ban hành Nghị định của Chính phủ quy định về kiểm soát ô nhiễm môi trường nước, đất và không khí.
- Ban hành quy định pháp luật và hướng dẫn về xây dựng và thực hiện Kế hoạch quản lý chất lượng không khí của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Rà soát, bổ sung, sửa đổi và xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn quốc gia liên quan đến quản lý chất lượng không khí, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải, mức phát thải khí nhà kính cho các ngành sản xuất.
- Xây dựng, ban hành quy định pháp luật và hướng dẫn về kiểm kê khí thải công nghiệp; quản lý, vận hành các công trình, thiết bị xử lý khí thải; quan trắc khí thải công nghiệp tự động, liên tục; cấp phép xả thải khí thải và xây dựng cơ sở dữ liệu về các nguồn khí thải công nghiệp lớn theo quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2015/NĐ-CP.
- Giai đoạn 2019 - 2020, rà soát, sửa đổi bổ sung quy định pháp luật về lắp đặt thiết bị quan trắc khí thải công nghiệp tự động liên tục; đăng ký, kiểm kê khí thải công nghiệp đối với các nguồn khí thải tại các cơ sở có quy mô vừa và nhỏ.
- Xây dựng, ban hành các quy định pháp luật, hướng dẫn về đánh giá, xác định và kiểm soát nguồn thải bụi PM10 và PM2.5.
- Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách pháp luật nhằm khuyến khích các cơ sở sản xuất sử dụng nhiên liệu sạch, đổi mới công nghệ, áp dụng sản xuất sạch hơn để giảm phát thải khí thải.
- Xây dựng, thực hiện cơ chế, chính sách nhằm phát triển ngành nghề truyền thống ít gây ô nhiễm không khí tại các làng nghề; chuyển đổi sản xuất đối với các làng nghề gây ô nhiễm không khí.
- Rà soát, sửa đổi và bổ sung các quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng.
- Xây dựng các quy định pháp luật về sử dụng nguồn thu từ Thuế Bảo vệ môi trường với các loại nhiên liệu đốt để phục vụ cho hoạt động quản lý chất lượng không khí.
- Xây dựng quy định pháp luật và hướng dẫn về phòng ngừa, ứng phó và khắc phục tình trạng ô nhiễm không khí.
- Xây dựng và ban hành quy định pháp luật, hướng dẫn về áp dụng các biện pháp kỹ thuật tốt nhất hiện có (BAT) và kinh nghiệm quản lý môi trường tốt nhất (BEP) nhằm giảm thiểu phát sinh khí thải, khí nhà kính.
- Xây dựng và ban hành lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đang lưu hành.
- Xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách quản lý, phát triển phương tiện giao thông cơ giới lắp động cơ điện.