Document: Điều 1 Quyết định 1390/QĐ-TTg Dự án xây dựng nhà ga hành khách sân bay Tân Sơn Nhất

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/10/2001", "sign_number": "1390/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/10/2001", "sign_number": "1390/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/10/2001", "sign_number": "1390/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/10/2001", "sign_number": "1390/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/10/2001", "sign_number": "1390/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1390/QĐ-TTg Dự án xây dựng nhà ga hành khách sân bay Tân Sơn Nhất có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án xây dựng nhà ga hành khách quốc tế sân bay Tân Sơn Nhất với những nội dung chính sau đây:
1. Mục tiêu: Xây dựng mới một nhà ga hiện đại có hình thức trang trọng, trang thiết bị tiên tiến hiện đại, sử dụng tiện lợi, công suất 7 triệu hành khách/năm để đáp ứng nhu cầu vận chuyển 5,4 triệu khách/năm vào năm 2010 và 7 triệu khách/năm vào năm 2015. Nhà ga có thể mở rộng thêm để nâng công suất lên 8 đến 10 triệu khách/năm.
2. Địa điểm: Phía Đông nhà ga hiện tại, trong phần đất do Cụm cảng Hàng không miền Nam hiện đang quản lý.
3. Quy mô dự án (cho giai đoạn 1 với công suất 5,4 triệu khách/năm):
+ Nhà ga 3 tầng với tổng diện tích khoảng 74.521 m2 (tầng trệt 33.500 m2, tầng hai 34.470 m2, tầng ba 6.551m2).
- Chiều dài toàn bộ khoảng 409 m.
- Chiều dài phần nhà ga chính khoảng 256 m.
- Chiều rộng khoảng 140 m.
+ Các hạng mục công trình dân dụng khác:
- Giải toả, san lấp mặt bằng: 150.000 m2.
- Trải nhựa đường: 41.000 m2.
- Trải nhựa sân đậu ô tô: 34.000 m2.
- Trải nhựa đường công vụ: 32.000 m2.
+ Cơ sở vật chất phục vụ nhà ga:
- Công trình về nước và ga (cấp nước, vệ sinh, nước thải, nước nóng, ga).
- Hệ thống điều hoà không khí.
- Công trình điện (cấp điện, chống sét, thiết bị điện, điện thoại, phát thanh, báo cháy, trung tâm điều khiển, an ninh...).
- Hệ thống cứu hoả.
+ Thiết bị đặc biệt của sân bay:
- Hệ thống xử lý hành lý (2 đi bộ, 6 bộ đến).
- Ống lồng dẫn khách (2 bộ đơn cho máy bay tầm trung, 4 bộ đôi cho máy bay cỡ lớn).
- Hệ thống thông báo bay (1 hệ thống).
- Thang máy, thang cuốn (9 bộ thang cuốn, 14 bộ thang máy).
- Hệ thống an ninh (16 bộ thiết bị soi chiếu hành lý xách tay, 10 bộ cho hành lý ký gửi, 10 bộ cổng từ).
- Hệ thống đầu cuối dùng chung (1 hệ thống CUTE).
+ Hệ thống tra nạp nhiên liệu cho tàu bay:
- Hệ thống ống dẫn bên dưới sân đỗ máy bay mới 2.400m.
- Các thiết bị tra nạp nhiên liệu.
4. Tổng chi phí đầu tư dự kiến (bao gồm cả dự phòng và tư vấn):
- 18.344.592 ngàn Yên Nhật Bản.
- 1.009.767 triệu đồng Việt Nam.
(Tổng chi phí tương đương 219,559 USD với tỷ giá 1 USD = 122Y = 14.600 ĐVN; 1 ĐVN = 0,00836 Y).
5. Nguồn vốn: Vốn vay đặc biệt JIBIC bằng đồng Yên Nhật Bản 22.768 triệu Yên (tương đương 186.625.000 USD), chiếm 85% tổng mức đầu tư; vốn đối ứng của Việt Nam là 480.836.000 triệu đồng (từ nguồn tích luỹ của Cụm cảng Hàng không miền Nam), tương đương 32.934.000 USD, chiếm 15% tổng mức đầu tư.
6. Chủ đầu tư: Cụm cảng Hàng không miền Nam.
7. Tiến độ:
- Chuẩn bị đầu tư và xây dựng (thiết kế, lựa chọn nhà thầu) bắt đầu quý IV năm 2001, hoàn thành trước quý IV năm 2002.
- Thực hiện xây dựng quý I năm 2003, hoàn thành công trình trước quý II năm 2005.
8. Giao Cục Hàng không dân dụng Việt Nam chỉ đạo triển khai thực hiện dự án, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán của dự án theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng. Trong quá trình hoàn chỉnh các nội dung kinh tế, kỹ thuật của dự án, lưu ý các ý kiến của các Bộ, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đã góp ý, trong đó chú ý:
- Chỉ đạo Chủ đầu tư phối hợp với tư vấn nghiên cứu bổ sung hoặc cải tiến phương án kiến trúc đáp ứng được các yêu cầu theo ý kiến của Hội Kiến trúc sư thành phố Hồ Chí Minh.
- Tạo điều kiện để các chuyên gia Việt Nam có thể tham gia đóng góp ý kiến trong quá trình hoàn chỉnh và lựa chọn phương án kiến trúc.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án xây dựng nhà ga hành khách quốc tế sân bay Tân Sơn Nhất với những nội dung chính sau đây:
1. Mục tiêu: Xây dựng mới một nhà ga hiện đại có hình thức trang trọng, trang thiết bị tiên tiến hiện đại, sử dụng tiện lợi, công suất 7 triệu hành khách/năm để đáp ứng nhu cầu vận chuyển 5,4 triệu khách/năm vào năm 2010 và 7 triệu khách/năm vào năm 2015. Nhà ga có thể mở rộng thêm để nâng công suất lên 8 đến 10 triệu khách/năm.
2. Địa điểm: Phía Đông nhà ga hiện tại, trong phần đất do Cụm cảng Hàng không miền Nam hiện đang quản lý.
3. Quy mô dự án (cho giai đoạn 1 với công suất 5,4 triệu khách/năm):
+ Nhà ga 3 tầng với tổng diện tích khoảng 74.521 m2 (tầng trệt 33.500 m2, tầng hai 34.470 m2, tầng ba 6.551m2).
- Chiều dài toàn bộ khoảng 409 m.
- Chiều dài phần nhà ga chính khoảng 256 m.
- Chiều rộng khoảng 140 m.
+ Các hạng mục công trình dân dụng khác:
- Giải toả, san lấp mặt bằng: 150.000 m2.
- Trải nhựa đường: 41.000 m2.
- Trải nhựa sân đậu ô tô: 34.000 m2.
- Trải nhựa đường công vụ: 32.000 m2.
+ Cơ sở vật chất phục vụ nhà ga:
- Công trình về nước và ga (cấp nước, vệ sinh, nước thải, nước nóng, ga).
- Hệ thống điều hoà không khí.
- Công trình điện (cấp điện, chống sét, thiết bị điện, điện thoại, phát thanh, báo cháy, trung tâm điều khiển, an ninh...).
- Hệ thống cứu hoả.
+ Thiết bị đặc biệt của sân bay:
- Hệ thống xử lý hành lý (2 đi bộ, 6 bộ đến).
- Ống lồng dẫn khách (2 bộ đơn cho máy bay tầm trung, 4 bộ đôi cho máy bay cỡ lớn).
- Hệ thống thông báo bay (1 hệ thống).
- Thang máy, thang cuốn (9 bộ thang cuốn, 14 bộ thang máy).
- Hệ thống an ninh (16 bộ thiết bị soi chiếu hành lý xách tay, 10 bộ cho hành lý ký gửi, 10 bộ cổng từ).
- Hệ thống đầu cuối dùng chung (1 hệ thống CUTE).
+ Hệ thống tra nạp nhiên liệu cho tàu bay:
- Hệ thống ống dẫn bên dưới sân đỗ máy bay mới 2.400m.
- Các thiết bị tra nạp nhiên liệu.
4. Tổng chi phí đầu tư dự kiến (bao gồm cả dự phòng và tư vấn):
- 18.344.592 ngàn Yên Nhật Bản.
- 1.009.767 triệu đồng Việt Nam.
(Tổng chi phí tương đương 219,559 USD với tỷ giá 1 USD = 122Y = 14.600 ĐVN; 1 ĐVN = 0,00836 Y).
5. Nguồn vốn: Vốn vay đặc biệt JIBIC bằng đồng Yên Nhật Bản 22.768 triệu Yên (tương đương 186.625.000 USD), chiếm 85% tổng mức đầu tư; vốn đối ứng của Việt Nam là 480.836.000 triệu đồng (từ nguồn tích luỹ của Cụm cảng Hàng không miền Nam), tương đương 32.934.000 USD, chiếm 15% tổng mức đầu tư.
6. Chủ đầu tư: Cụm cảng Hàng không miền Nam.
7. Tiến độ:
- Chuẩn bị đầu tư và xây dựng (thiết kế, lựa chọn nhà thầu) bắt đầu quý IV năm 2001, hoàn thành trước quý IV năm 2002.
- Thực hiện xây dựng quý I năm 2003, hoàn thành công trình trước quý II năm 2005.
8. Giao Cục Hàng không dân dụng Việt Nam chỉ đạo triển khai thực hiện dự án, phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán của dự án theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng. Trong quá trình hoàn chỉnh các nội dung kinh tế, kỹ thuật của dự án, lưu ý các ý kiến của các Bộ, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đã góp ý, trong đó chú ý:
- Chỉ đạo Chủ đầu tư phối hợp với tư vấn nghiên cứu bổ sung hoặc cải tiến phương án kiến trúc đáp ứng được các yêu cầu theo ý kiến của Hội Kiến trúc sư thành phố Hồ Chí Minh.
- Tạo điều kiện để các chuyên gia Việt Nam có thể tham gia đóng góp ý kiến trong quá trình hoàn chỉnh và lựa chọn phương án kiến trúc.