Document: Điều 1 Quyết định 2319/QĐ-UBND 2017 Đề án bổ sung quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "16/08/2017", "sign_number": "2319/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "16/08/2017", "sign_number": "2319/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "16/08/2017", "sign_number": "2319/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "16/08/2017", "sign_number": "2319/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "16/08/2017", "sign_number": "2319/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2319/QĐ-UBND 2017 Đề án bổ sung quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường Hà Tĩnh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường Hà Tĩnh giai đoạn 2016 - 2020; với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm:
Mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016 - 2020 được điều chỉnh có tính kế thừa, tận dụng cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ quan trắc viên hiện có.
Mạng lưới quan trắc môi trường Hà Tĩnh phải đảm bảo tính đồng bộ, tiên tiến, hiện đại, kết nối và chia sẻ thông tin với trung ương, đáp ứng việc cung cấp số liệu, thông tin điều tra cơ bản về chất lượng các thành phần môi trường phục vụ có hiệu quả cho công tác quản lý ngành Tài nguyên môi trường.
2. Mục tiêu:
a. Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng hệ thống quan trắc môi trường của tỉnh từng bước chi tiết đầy đủ và hiện đại, đảm bảo cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản về môi trường, phục vụ có hiệu quả cho công tác dự báo, cảnh báo, phòng, tránh, xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường, phục vụ phát triển nhanh và bền vững kinh tế - xã hội.
b. Mục tiêu cụ thể:
- Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các thành phần cơ bản của mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016 - 2020 gồm các thành phần môi trường sau: nước mặt, nước dưới đất, nước biển ven bờ, không khí xung quanh, đất, trầm tích, phóng xạ.
- Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch mạng lưới điểm quan trắc các thành phần môi trường trên phạm vi tỉnh Hà Tĩnh.
- Điều chỉnh, bổ sung các thông số quan trắc môi trường dựa trên mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và hiện trạng môi trường tỉnh Hà Tĩnh.
- Lựa chọn tần suất quan trắc, thời gian quan trắc nhằm đảm bảo phản ánh chính xác chất lượng môi trường theo không gian và thời gian.
- Xây dựng bản đồ mạng lưới điểm quan trắc các thành phần môi trường tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016 - 2020 thể hiện rõ vị trí điểm quan trắc của các thành phần môi trường trong mối tương quan với các đối tượng địa lý khác.
3. Nội dung thực hiện
- Chương trình quan trắc các thành phần môi trường hàng năm với tần suất 04 lần/năm, theo mạng lưới quan trắc môi trường điều chỉnh được phê duyệt gồm:
+ Môi trường không khí xung quanh: 78 điểm, 08 thông số/điểm.
+ Môi trường nước mặt: 77 điểm, 26 thông số/điểm.
+ Môi trường nước biển ven bờ: 17 điểm, 19 thông số/điểm.
+ Môi trường nước dưới đất: 58 điểm, 24 thông số/điểm.
+ Môi trường đất: 22 điểm, 08 thông số/điểm
+ Phóng xạ trong không khí: 24 điểm, 03 thông số/điểm
+ Trầm tích biển ven bờ và cửa sông: 10 điểm, 07 thông số/điểm
- Vị trí điểm quan trắc, thông số quan trắc các thành phần môi trường ở phụ lục kèm theo.
- Đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ thực hiện nhiệm vụ quan trắc và phân tích môi trường.
- Nâng cấp phần mềm quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường (ENVIMHTi) thành cổng thông tin môi trường Hà Tĩnh.
- Đầu tư xây dựng 58 giếng quan trắc tại các điểm quan trắc môi trường nước dưới đất theo mạng lưới được phê duyệt.
4. Giải pháp thực hiện:
- Đầu tư phân kỳ theo giai đoạn và tiến tới đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho công tác quan trắc môi trường.
- Gia tăng thông số, vị trí và tần suất quan trắc để đánh giá chính xác diễn biến chất lượng môi trường.
- Duy trì phòng thí nghiệm, phân tích mẫu môi trường hoạt động phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025.
- Nâng cao năng lực và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chuyên môn trong lĩnh vực quan trắc môi trường.
- Đầu tư trang thiết bị quan trắc môi trường và xây dựng các trạm quan trắc môi trường tự động, liên tục.
5. Kinh phí thực hiện:
Kinh phí thực hiện khái toán cho cả giai đoạn 20 tỷ đồng, trong đó:
- Kinh phí thực hiện chương trình quan trắc môi trường theo mạng lưới cho cả giai đoạn dự kiến: 18,5 tỷ đồng.
- Kinh phí xây dựng giếng quan trắc nước dưới đất: 1,2 tỷ đồng.
- Kinh phí đào tạo nghiệp vụ và nâng cấp phần mềm: 0,3 tỷ đồng
6. Nguồn vốn: Nguồn sự nghiệp môi trường hàng năm.
7. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2016 - 2020

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường Hà Tĩnh giai đoạn 2016 - 2020; với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm:
Mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016 - 2020 được điều chỉnh có tính kế thừa, tận dụng cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ quan trắc viên hiện có.
Mạng lưới quan trắc môi trường Hà Tĩnh phải đảm bảo tính đồng bộ, tiên tiến, hiện đại, kết nối và chia sẻ thông tin với trung ương, đáp ứng việc cung cấp số liệu, thông tin điều tra cơ bản về chất lượng các thành phần môi trường phục vụ có hiệu quả cho công tác quản lý ngành Tài nguyên môi trường.
2. Mục tiêu:
a. Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng hệ thống quan trắc môi trường của tỉnh từng bước chi tiết đầy đủ và hiện đại, đảm bảo cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản về môi trường, phục vụ có hiệu quả cho công tác dự báo, cảnh báo, phòng, tránh, xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường, phục vụ phát triển nhanh và bền vững kinh tế - xã hội.
b. Mục tiêu cụ thể:
- Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các thành phần cơ bản của mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016 - 2020 gồm các thành phần môi trường sau: nước mặt, nước dưới đất, nước biển ven bờ, không khí xung quanh, đất, trầm tích, phóng xạ.
- Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch mạng lưới điểm quan trắc các thành phần môi trường trên phạm vi tỉnh Hà Tĩnh.
- Điều chỉnh, bổ sung các thông số quan trắc môi trường dựa trên mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và hiện trạng môi trường tỉnh Hà Tĩnh.
- Lựa chọn tần suất quan trắc, thời gian quan trắc nhằm đảm bảo phản ánh chính xác chất lượng môi trường theo không gian và thời gian.
- Xây dựng bản đồ mạng lưới điểm quan trắc các thành phần môi trường tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2016 - 2020 thể hiện rõ vị trí điểm quan trắc của các thành phần môi trường trong mối tương quan với các đối tượng địa lý khác.
3. Nội dung thực hiện
- Chương trình quan trắc các thành phần môi trường hàng năm với tần suất 04 lần/năm, theo mạng lưới quan trắc môi trường điều chỉnh được phê duyệt gồm:
+ Môi trường không khí xung quanh: 78 điểm, 08 thông số/điểm.
+ Môi trường nước mặt: 77 điểm, 26 thông số/điểm.
+ Môi trường nước biển ven bờ: 17 điểm, 19 thông số/điểm.
+ Môi trường nước dưới đất: 58 điểm, 24 thông số/điểm.
+ Môi trường đất: 22 điểm, 08 thông số/điểm
+ Phóng xạ trong không khí: 24 điểm, 03 thông số/điểm
+ Trầm tích biển ven bờ và cửa sông: 10 điểm, 07 thông số/điểm
- Vị trí điểm quan trắc, thông số quan trắc các thành phần môi trường ở phụ lục kèm theo.
- Đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ thực hiện nhiệm vụ quan trắc và phân tích môi trường.
- Nâng cấp phần mềm quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường (ENVIMHTi) thành cổng thông tin môi trường Hà Tĩnh.
- Đầu tư xây dựng 58 giếng quan trắc tại các điểm quan trắc môi trường nước dưới đất theo mạng lưới được phê duyệt.
4. Giải pháp thực hiện:
- Đầu tư phân kỳ theo giai đoạn và tiến tới đầy đủ các trang thiết bị phục vụ cho công tác quan trắc môi trường.
- Gia tăng thông số, vị trí và tần suất quan trắc để đánh giá chính xác diễn biến chất lượng môi trường.
- Duy trì phòng thí nghiệm, phân tích mẫu môi trường hoạt động phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025.
- Nâng cao năng lực và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chuyên môn trong lĩnh vực quan trắc môi trường.
- Đầu tư trang thiết bị quan trắc môi trường và xây dựng các trạm quan trắc môi trường tự động, liên tục.
5. Kinh phí thực hiện:
Kinh phí thực hiện khái toán cho cả giai đoạn 20 tỷ đồng, trong đó:
- Kinh phí thực hiện chương trình quan trắc môi trường theo mạng lưới cho cả giai đoạn dự kiến: 18,5 tỷ đồng.
- Kinh phí xây dựng giếng quan trắc nước dưới đất: 1,2 tỷ đồng.
- Kinh phí đào tạo nghiệp vụ và nâng cấp phần mềm: 0,3 tỷ đồng
6. Nguồn vốn: Nguồn sự nghiệp môi trường hàng năm.
7. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2016 - 2020