Document: Điều 1 Quyết định 321/QĐ-UBND 2014 hỗ trợ bảo tồn tôn tạo phát huy giá trị di tích lịch sử Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "19/02/2014", "sign_number": "321/QĐ-UBND", "signer": "Ma Thị Nguyệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "19/02/2014", "sign_number": "321/QĐ-UBND", "signer": "Ma Thị Nguyệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "19/02/2014", "sign_number": "321/QĐ-UBND", "signer": "Ma Thị Nguyệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "19/02/2014", "sign_number": "321/QĐ-UBND", "signer": "Ma Thị Nguyệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "19/02/2014", "sign_number": "321/QĐ-UBND", "signer": "Ma Thị Nguyệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 321/QĐ-UBND 2014 hỗ trợ bảo tồn tôn tạo phát huy giá trị di tích lịch sử Thái Nguyên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án hỗ trợ bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, kiến trúc nghệ thuật đã được xếp hạng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2020 với những nội dung chính sau đây:
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung
- Nhằm làm tốt hơn nữa công tác bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Di sản văn hóa, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái nguyên theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII và những năm tiếp theo;
- Huy động được nguồn lực của toàn xã hội phục vụ công tác bảo vệ và phát huy giá trị các di tích trên địa bàn tỉnh (Nhà nước chỉ tập trung nguồn lực đầu tư phục hồi, bảo tồn các giá trị gốc của di tích; các hạng mục phụ trợ, các hạng mục khác nhằm phát huy giá trị các di tích cần huy động nguồn lực xã hội hoá của các địa phương, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh);
- Khai thác các giá trị lịch sử văn hoá của các di tích sau đầu tư, phục vụ cho việc giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, bảo tồn các giá trị văn hoá truyền thống tốt đẹp của nhân dân các dân tộc trong tỉnh cho mọi người dân, cho thế hệ trẻ hôm nay và mai sau; phát triển kinh tế du lịch đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương nói riêng và của tỉnh nói chung trước mắt và lâu dài.
1.2. Mục tiêu cụ thể
* Giai đoạn 1( từ năm 2014 đến năm 2015)
- Hoàn thành việc quy hoạch phục hồi, bảo tồn, tôn tạo theo quy định tại Nghị định 70/2012/NĐ-CP ngày 18/9/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh đối với 100% các điểm di tích thuộc di tích Quốc gia đặc biệt ATK Định Hoá, 30% số di tích quốc gia, 20% số di tích cấp tỉnh.
- Hỗ trợ đầu tư phục hồi, bảo tồn theo quy hoạch: 30% các điểm di tích thuộc di tích quốc gia đặc biệt ATK Định Hoá, 15% di tích quốc gia, 20% di tích cấp tỉnh.
- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, các trường Đại học trên địa bàn tỉnh thực hiện được 02 dự án phục dựng, bảo tồn di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể Trà Thái Nguyên đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 203/QĐ-TTg ngày 22/01/2013.
* Giai đoạn 2 ( từ năm 2016 đến năm 2020 )
- Hoàn thành việc quy hoạch phục hồi, bảo tồn, tôn tạo theo quy định tại Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18/9/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh đối với 60% số di tích quốc gia, 40% số di tích cấp tỉnh;
- Hỗ trợ đầu tư phục hồi, bảo tồn theo quy hoạch: 60% các điểm di tích thuộc di tích quốc gia đặc biệt ATK Định Hoá, 30% di tích quốc gia, 40% di tích cấp tỉnh.
- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn của Bộ Văn hoá, Thể thao & Du lịch, các Trường Đại học trên địa bàn tỉnh thực hiện được 06 dự án nghiên cứu, phục dựng, bảo tồn di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu trên địa bàn tỉnh;
- Tiếp tục duy trì, phát huy giá trị đề án Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể Trà Thái Nguyên đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhằm tăng cường việc quảng bá, giới thiệu sản phẩm chè, thưởng thức văn hoá trà góp phần bảo tồn, gìn giữ làng nghề phát triển kinh tế, văn hoá của nhân dân trong tỉnh.
2. Nhiệm vụ trọng tâm của Đề án
2.1. Đối tượng hỗ trợ
- Các di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh, kiến trúc nghệ thuật xếp hạng quốc gia đặc biệt, cấp quốc gia, cấp tỉnh được Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư phục hồi, bảo tồn, tôn tạo theo kế hoạch hàng năm;
- Các di sản văn hoá phi vật thể có giá trị được UBND tỉnh quyết định đầu tư phục dựng, bảo tồn theo kế hoạch hàng năm. Trên cơ sở đó tiếp tục nghiên cứu những di sản đặc sắc, lập hồ sơ khoa học đưa vào kế hoạch trình Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch đưa vào danh mục di sản văn hoá phi vật thể quốc gia.
2.2. Nội dung hỗ trợ
- Quy hoạch bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị hệ thống các di tích lịch sử, kiến trúc nghệ thuật, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh;
- Đầu tư trùng tu, bảo tồn, tôn tạo, chống xuống cấp các di tích đã được xếp hạng trên địa bàn tỉnh;
- Phục dựng, bảo tồn di sản văn hoá phi vật thể có giá trị của các dân tộc trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; lập hồ sơ khoa học đưa vào kế hoạch trình Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch công nhận là di sản văn hoá phi vật thể quốc gia đối với những di sản văn hóa phi vật thể đặc sắc;
- Duy trì bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể Trà Thái Nguyên theo Quyết định số 203/QĐ-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
2.3. Cơ chế hỗ trợ
- Đối với di tích quốc gia đặc biệt:

TT

Nội dung hỗ trợ

Mức hỗ trợ

NSTW (%)

NS tỉnh (%)

NS huyện (%)

XHH (%)

1

Quy hoạch tổng thể di tích

100

0

0

0

2

Giải phóng mặt bằng

0

90

5

5

3

Đầu tư phục hồi, bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị di tích

100

0

0

0

- Đối với di tích quốc gia

TT

Nội dung hỗ trợ

Mức hỗ trợ

NSTW (%)

NS tỉnh (%)

NS huyện (%)

XHH (%)

1

Quy hoạch tổng thể di tích

0

100

0

0

2

Giải phóng mặt bằng

0

80

10

10

3

Đầu tư phục hồi, bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị

80

20

0

0

- Đối với di tích cấp tỉnh

TT

Nội dung hỗ trợ

Mức hỗ trợ

NSTW (%)

NS tỉnh (%)

NS huyện (%)

XHH (%)

1

Quy hoạch tổng thể di tích

0

50

50

0

2

Giải phóng mặt bằng

0

50

50

0

3

Đầu tư phục hồi, bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị

0

60

20

20

- Đối với di sản văn hoá phi vật thể có giá trị

TT

Nội dung hỗ trợ

Mức hỗ trợ

NSTW (%)

NS tỉnh (%)

NS huyện (%)

XHH (%)

1

Phục dựng, bảo tồn các giá trị văn hoá phi vật thể bằng nguồn chương trình mục tiêu quốc gia về văn hoá

70

20

10

0

2

Phục dựng bảo tồn các lễ hội tiêu biểu trên địa bàn tỉnh

0

100

0

0

3

Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa phi vật thể Trà Thái Nguyên (theo Quyết định số 203/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 22/01/2013.

Thực hiện bằng nguồn kinh phí tỉnh cân đối cấp riêng cho hoạt động này theo các kỳ tổ chức.

3. Nguồn vốn thực hiện
- Ngân sách Trung ương;
- Ngân sách địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện);
- Nguồn vốn huy động xã hội hóa;
- Các nguồn vốn hợp pháp khác.
Tổng kinh phí dự kiến (không bao gồm kinh phí bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể Trà Thái Nguyên): 98 tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn 2014 – 2015: 40 tỷ đồng
- Giai đoạn 2016 - 2020: 58 tỷ đồng

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án hỗ trợ bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, kiến trúc nghệ thuật đã được xếp hạng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2020 với những nội dung chính sau đây:
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung
- Nhằm làm tốt hơn nữa công tác bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Di sản văn hóa, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái nguyên theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII và những năm tiếp theo;
- Huy động được nguồn lực của toàn xã hội phục vụ công tác bảo vệ và phát huy giá trị các di tích trên địa bàn tỉnh (Nhà nước chỉ tập trung nguồn lực đầu tư phục hồi, bảo tồn các giá trị gốc của di tích; các hạng mục phụ trợ, các hạng mục khác nhằm phát huy giá trị các di tích cần huy động nguồn lực xã hội hoá của các địa phương, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh);
- Khai thác các giá trị lịch sử văn hoá của các di tích sau đầu tư, phục vụ cho việc giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, bảo tồn các giá trị văn hoá truyền thống tốt đẹp của nhân dân các dân tộc trong tỉnh cho mọi người dân, cho thế hệ trẻ hôm nay và mai sau; phát triển kinh tế du lịch đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương nói riêng và của tỉnh nói chung trước mắt và lâu dài.
1.2. Mục tiêu cụ thể
* Giai đoạn 1( từ năm 2014 đến năm 2015)
- Hoàn thành việc quy hoạch phục hồi, bảo tồn, tôn tạo theo quy định tại Nghị định 70/2012/NĐ-CP ngày 18/9/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh đối với 100% các điểm di tích thuộc di tích Quốc gia đặc biệt ATK Định Hoá, 30% số di tích quốc gia, 20% số di tích cấp tỉnh.
- Hỗ trợ đầu tư phục hồi, bảo tồn theo quy hoạch: 30% các điểm di tích thuộc di tích quốc gia đặc biệt ATK Định Hoá, 15% di tích quốc gia, 20% di tích cấp tỉnh.
- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, các trường Đại học trên địa bàn tỉnh thực hiện được 02 dự án phục dựng, bảo tồn di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể Trà Thái Nguyên đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 203/QĐ-TTg ngày 22/01/2013.
* Giai đoạn 2 ( từ năm 2016 đến năm 2020 )
- Hoàn thành việc quy hoạch phục hồi, bảo tồn, tôn tạo theo quy định tại Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18/9/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh đối với 60% số di tích quốc gia, 40% số di tích cấp tỉnh;
- Hỗ trợ đầu tư phục hồi, bảo tồn theo quy hoạch: 60% các điểm di tích thuộc di tích quốc gia đặc biệt ATK Định Hoá, 30% di tích quốc gia, 40% di tích cấp tỉnh.
- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn của Bộ Văn hoá, Thể thao & Du lịch, các Trường Đại học trên địa bàn tỉnh thực hiện được 06 dự án nghiên cứu, phục dựng, bảo tồn di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu trên địa bàn tỉnh;
- Tiếp tục duy trì, phát huy giá trị đề án Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể Trà Thái Nguyên đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhằm tăng cường việc quảng bá, giới thiệu sản phẩm chè, thưởng thức văn hoá trà góp phần bảo tồn, gìn giữ làng nghề phát triển kinh tế, văn hoá của nhân dân trong tỉnh.
2. Nhiệm vụ trọng tâm của Đề án
2.1. Đối tượng hỗ trợ
- Các di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh, kiến trúc nghệ thuật xếp hạng quốc gia đặc biệt, cấp quốc gia, cấp tỉnh được Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư phục hồi, bảo tồn, tôn tạo theo kế hoạch hàng năm;
- Các di sản văn hoá phi vật thể có giá trị được UBND tỉnh quyết định đầu tư phục dựng, bảo tồn theo kế hoạch hàng năm. Trên cơ sở đó tiếp tục nghiên cứu những di sản đặc sắc, lập hồ sơ khoa học đưa vào kế hoạch trình Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch đưa vào danh mục di sản văn hoá phi vật thể quốc gia.
2.2. Nội dung hỗ trợ
- Quy hoạch bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị hệ thống các di tích lịch sử, kiến trúc nghệ thuật, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh;
- Đầu tư trùng tu, bảo tồn, tôn tạo, chống xuống cấp các di tích đã được xếp hạng trên địa bàn tỉnh;
- Phục dựng, bảo tồn di sản văn hoá phi vật thể có giá trị của các dân tộc trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; lập hồ sơ khoa học đưa vào kế hoạch trình Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch công nhận là di sản văn hoá phi vật thể quốc gia đối với những di sản văn hóa phi vật thể đặc sắc;
- Duy trì bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể Trà Thái Nguyên theo Quyết định số 203/QĐ-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
2.3. Cơ chế hỗ trợ
- Đối với di tích quốc gia đặc biệt:

TT

Nội dung hỗ trợ

Mức hỗ trợ

NSTW (%)

NS tỉnh (%)

NS huyện (%)

XHH (%)

1

Quy hoạch tổng thể di tích

100

0

0

0

2

Giải phóng mặt bằng

0

90

5

5

3

Đầu tư phục hồi, bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị di tích

100

0

0

0

- Đối với di tích quốc gia

TT

Nội dung hỗ trợ

Mức hỗ trợ

NSTW (%)

NS tỉnh (%)

NS huyện (%)

XHH (%)

1

Quy hoạch tổng thể di tích

0

100

0

0

2

Giải phóng mặt bằng

0

80

10

10

3

Đầu tư phục hồi, bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị

80

20

0

0

- Đối với di tích cấp tỉnh

TT

Nội dung hỗ trợ

Mức hỗ trợ

NSTW (%)

NS tỉnh (%)

NS huyện (%)

XHH (%)

1

Quy hoạch tổng thể di tích

0

50

50

0

2

Giải phóng mặt bằng

0

50

50

0

3

Đầu tư phục hồi, bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị

0

60

20

20

- Đối với di sản văn hoá phi vật thể có giá trị

TT

Nội dung hỗ trợ

Mức hỗ trợ

NSTW (%)

NS tỉnh (%)

NS huyện (%)

XHH (%)

1

Phục dựng, bảo tồn các giá trị văn hoá phi vật thể bằng nguồn chương trình mục tiêu quốc gia về văn hoá

70

20

10

0

2

Phục dựng bảo tồn các lễ hội tiêu biểu trên địa bàn tỉnh

0

100

0

0

3

Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa phi vật thể Trà Thái Nguyên (theo Quyết định số 203/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 22/01/2013.

Thực hiện bằng nguồn kinh phí tỉnh cân đối cấp riêng cho hoạt động này theo các kỳ tổ chức.

3. Nguồn vốn thực hiện
- Ngân sách Trung ương;
- Ngân sách địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện);
- Nguồn vốn huy động xã hội hóa;
- Các nguồn vốn hợp pháp khác.
Tổng kinh phí dự kiến (không bao gồm kinh phí bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể Trà Thái Nguyên): 98 tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn 2014 – 2015: 40 tỷ đồng
- Giai đoạn 2016 - 2020: 58 tỷ đồng