Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3147/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng đô thị Cống Trúc Thanh Hóa 2015 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "3147/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "3147/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "3147/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "3147/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "3147/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 3147/QĐ-UBND quy hoạch chung xây dựng đô thị Cống Trúc Thanh Hóa 2015 2016

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị Cống Trúc, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, với nội dung chính sau:
...
7. Nguồn cung cấp, vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và mạng lưới chính của hạ tầng kỹ thuật đô thị:
7.1. Chuẩn bị kỹ thuật:
...
b) Thoát nước mưa:
* Hướng thoát nước:
- Hướng thoát chính của toàn khu vực: Hướng Đông - Tây, đổ xuống sông Lý;
- Hướng thoát nước phụ: Thoát nước theo địa hình san nền xuống các mương nắp đan, theo tiêu nội đồng cải dịch, cải tạo.
* Lưu vực thoát nước: Từ cao độ san nền và địa hình từ Bắc xuống Nam chia làm 02 lưu vực:
+ Lưu vực 1: Có diện tích 144,1 ha. Bao gồm toàn bộ diện tích đất phần phía Tây Quốc lộ 1A.
+ Lưu vực 2: Có diện tích 165,2 ha. Bao gồm toàn bộ diện tích đất phần phía Đông Quốc lộ 1A.
* Mạng lưới thoát nước:
- Mạng lưới cống thoát nước mưa được thiết kế chảy riêng. Mạng lưới cống thoát nước thải sinh hoạt chảy riêng.
- Hướng thoát nước mưa cục bộ trong tiểu khu theo độ dốc địa hình san nền. Độ dốc dọc đáy cống, mương thiết kế theo địa hình và theo vận tốc nước chảy trong cống, mương.
- Độ sâu ban đầu của mương h ≥ 0,6m.
7.2. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đối ngoại
- Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 1A quy mô mặt cắt ngang (MCN 1-1): lòng đường 11,0mx2; phân cách giữa 2,0m; cách ly 2 bên 3,0mx2; đường gom 7,5mx2; vỉa hè 5,0mx2; CGĐĐ = 55,0m;
- Xây dựng tuyến đường tránh Quốc lộ 1A quy mô mặt cắt ngang (MCN 8-8): lòng đường 12,0mx2; phân cách giữa 1,0m; cách ly 2 bên 9,0mx2; đường gom 11,0mx2; vỉa hè 5,5mx2; CGĐĐ = 76,0m;
- Mở rộng Tỉnh lộ 504 hiện trạng với quy mô mặt cắt ngang (MCN 4-4): lòng đường 7,5mx2; phân cách giữa 5,0m; vỉa hè 5,0mx2; CGĐĐ = 30,0m. Kéo dài tuyến về phía Đông (MCN 5-5): lòng đường 10,5m; vỉa hè 5,0mx2; CGĐĐ = 20,5m;
- Xây dựng đường Bình Lưu Thái có quy mô mặt cắt ngang (MCN 6-6): lòng đường 7,5m; vỉa hè 5,0mx2; CGĐĐ = 17,5m; Mở rộng đoạn phía Đông Quốc lộ 1A, lấy tuyến mương hiện có làm phân cách giữa, vừa đảm bảo giao thông vừa đảm bảo tưới tiêu, thủy lợi với quy mô mặt cắt ngang (MCN 3-3): lòng đường 7,5mx2; phân cách 1,0mx2; mặt kênh 3,0m; vỉa hè 7,0mx2; CGĐĐ = 34,0m;
- Xây dựng mới tuyến đường Thái Bình quy mô mặt cắt ngang (MCN 2-2): lòng đường 15,0mx2; phân cách giữa 10,0m; vỉa hè 7,0mx2; CGĐĐ = 54,0m. Mở tuyến đường Thái Bình kéo dài về phía Tây Quốc lộ 1A, vượt sông Lý và kết thúc tại điểm giao với Tỉnh lộ 504 trên địa phận xã Quảng Ngọc; quy mô mặt cắt ngang (MCN 7-7): mặt đường 10,5m; lề đường 2,0mx2; nền đường 14,5m;
- Các tuyến Đông Tây khác đi Quảng Nhân, Quảng Trường, Quảng Lộc được đầu tư với quy mô (MCN 5-5, 6-6): lòng đường 7,5m-10,5m; vỉa hè 5,0mx2; CGĐĐ = 17,5m-20,5m;
b) Giao thông nội bộ: Trên cơ sở bộ khung là các tuyến giao thông chính ở trên, xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới giao thông nội bộ khu vực theo dạng ô bàn cờ, kết cấu mặt đường bê tông nhựa. Quy mô mặt cắt ngang (MCN 5-5, 6-6): Lòng đường 7,5m-10,5m; vỉa hè 5,0mx2; CGĐĐ = 17,5m-20,5m.

Content:
Thoát nước mưa:
* Hướng thoát nước:
- Hướng thoát chính của toàn khu vực: Hướng Đông - Tây, đổ xuống sông Lý;
- Hướng thoát nước phụ: Thoát nước theo địa hình san nền xuống các mương nắp đan, theo tiêu nội đồng cải dịch, cải tạo.
* Lưu vực thoát nước: Từ cao độ san nền và địa hình từ Bắc xuống Nam chia làm 02 lưu vực:
+ Lưu vực 1: Có diện tích 144,1 ha. Bao gồm toàn bộ diện tích đất phần phía Tây Quốc lộ 1A.
+ Lưu vực 2: Có diện tích 165,2 ha. Bao gồm toàn bộ diện tích đất phần phía Đông Quốc lộ 1A.
* Mạng lưới thoát nước:
- Mạng lưới cống thoát nước mưa được thiết kế chảy riêng. Mạng lưới cống thoát nước thải sinh hoạt chảy riêng.
- Hướng thoát nước mưa cục bộ trong tiểu khu theo độ dốc địa hình san nền. Độ dốc dọc đáy cống, mương thiết kế theo địa hình và theo vận tốc nước chảy trong cống, mương.
- Độ sâu ban đầu của mương h ≥ 0,6m.
7.2. Quy hoạch giao thông:
a) Giao thông đối ngoại
- Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 1A quy mô mặt cắt ngang (MCN 1-1): lòng đường 11,0mx2; phân cách giữa 2,0m; cách ly 2 bên 3,0mx2; đường gom 7,5mx2; vỉa hè 5,0mx2; CGĐĐ = 55,0m;
- Xây dựng tuyến đường tránh Quốc lộ 1A quy mô mặt cắt ngang (MCN 8-8): lòng đường 12,0mx2; phân cách giữa 1,0m; cách ly 2 bên 9,0mx2; đường gom 11,0mx2; vỉa hè 5,5mx2; CGĐĐ = 76,0m;
- Mở rộng Tỉnh lộ 504 hiện trạng với quy mô mặt cắt ngang (MCN 4-4): lòng đường 7,5mx2; phân cách giữa 5,0m; vỉa hè 5,0mx2; CGĐĐ = 30,0m. Kéo dài tuyến về phía Đông (MCN 5-5): lòng đường 10,5m; vỉa hè 5,0mx2; CGĐĐ = 20,5m;
- Xây dựng đường Bình Lưu Thái có quy mô mặt cắt ngang (MCN 6-6): lòng đường 7,5m; vỉa hè 5,0mx2; CGĐĐ = 17,5m; Mở rộng đoạn phía Đông Quốc lộ 1A, lấy tuyến mương hiện có làm phân cách giữa, vừa đảm bảo giao thông vừa đảm bảo tưới tiêu, thủy lợi với quy mô mặt cắt ngang (MCN 3-3): lòng đường 7,5mx2; phân cách 1,0mx2; mặt kênh 3,0m; vỉa hè 7,0mx2; CGĐĐ = 34,0m;
- Xây dựng mới tuyến đường Thái Bình quy mô mặt cắt ngang (MCN 2-2): lòng đường 15,0mx2; phân cách giữa 10,0m; vỉa hè 7,0mx2; CGĐĐ = 54,0m. Mở tuyến đường Thái Bình kéo dài về phía Tây Quốc lộ 1A, vượt sông Lý và kết thúc tại điểm giao với Tỉnh lộ 504 trên địa phận xã Quảng Ngọc; quy mô mặt cắt ngang (MCN 7-7): mặt đường 10,5m; lề đường 2,0mx2; nền đường 14,5m;
- Các tuyến Đông Tây khác đi Quảng Nhân, Quảng Trường, Quảng Lộc được đầu tư với quy mô (MCN 5-5, 6-6): lòng đường 7,5m-10,5m; vỉa hè 5,0mx2; CGĐĐ = 17,5m-20,5m;
Giao thông nội bộ: Trên cơ sở bộ khung là các tuyến giao thông chính ở trên, xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới giao thông nội bộ khu vực theo dạng ô bàn cờ, kết cấu mặt đường bê tông nhựa. Quy mô mặt cắt ngang (MCN 5-5, 6-6): Lòng đường 7,5m-10,5m; vỉa hè 5,0mx2; CGĐĐ = 17,5m-20,5m.