Document: Điều 1 Quyết định 4949/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Bình Chánh huyện Bình Chánh Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4949/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4949/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4949/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4949/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "11/09/2013", "sign_number": "4949/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4949/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Bình Chánh huyện Bình Chánh Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phía Nam xã Bình Chánh, huyện Bình Chánh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Bình Chánh, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông - Bắc: giáp đường Đinh Đức Thiện.
+ Phía Đông - Nam và Nam: giáp đất nông nghiệp và tỉnh Long An.
+ Phía Tây - Nam: giáp đất nông nghiệp và tỉnh Long An.
+ Phía Tây - Bắc: giáp Quốc lộ 1.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 129,18 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: là khu dân cư hiện hữu quy hoạch theo hướng chỉnh trang và xây dựng mới, giữ lại các khu vực dân cư hiện hữu, xây dựng mới và hoàn thiện các khu chức năng và hệ thống hạ tầng kỹ thuật nhằm khai thác có hiệu quả giá trị sử dụng đất, đảm bảo sử phát triển kinh tế xã hội bền vững phù hợp xu hướng phát triển chung.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Bình Chánh).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Cổ phần Tư vấn Kiến trúc và Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 12.800 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

100,9

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

46,04

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

28,30

Trong đó:

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

m2/người

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới

m2/người

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

6,11

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

3,87

+ Trạm y tế

m2/người

0,55

+ Trung tâm hành chính cấp xã

m2

3.100

+ Điểm sinh hoạt văn hóa

m2

3.200

+ Thương mại dịch vụ

m2

15.300

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

2,50

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10,3

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường phân khu vực (từ đường phân khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

19,70

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.100

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,3

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

29,2

Hệ số sử dụng đất

làn

1,1

Tầng cao xây dựng

Tối đa

tầng

15

Tối thiểu

tầng

01

* Ghi chú: số tầng cao xây dựng bao gồm các tầng theo Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng.
6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 02 đơn vị ở vá các chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
- Đơn vị ở 1: phía Tây - Nam khu vực quy hoạch.
+ Giới hạn vị trí cụ thể như sau:
* Phía Bắc giáp: Quốc lộ 1.
* Phía Nam giáp: ranh tỉnh Long An.
* Phía Đông giáp: đường Cao tốc Bến Lức - Long Thành.
* Phía Tây giáp: ranh tỉnh Long An.
+ Diện tích: 65,26 ha.
+ Dân số: khoảng 6.000 người.
- Đơn vị ở 2: phía Đông - Bắc khu vực quy hoạch.
+ Giới hạn vị trí cụ thể như sau:
* Phía Bắc giáp: Quốc lộ 1.
* Phía Nam giáp: đường cập bờ kênh giao thông hào ấp 3.
* Phía Đông giáp: đường Đinh Đức Thiện.
* Phía Tây giáp: Quốc lộ 1 và đường cao tốc Bến Lức - Long Thành
+ Diện tích: 63,92 ha.
+ Dân số: 6.800 người.
Các khu chức năng thuộc đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở: tổng diện tích các đơn vị ở là 58,93 ha.
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích 36,22 ha. trong đó:
- Khu ở (nhóm nhà ở) hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang): tổng diện tích 24,92 ha.
- Các khu ở (nhóm nhà ở) xây dựng mới cao tầng: tổng diện tích 11,30 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 7,82 ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 4,95 ha. trong đó:
+ Trường mầm non (02 trường xây dựng mới): tổng diện tích 1,84 ha.
+ Trường tiểu học (01 trường xây dựng mới): tổng diện tích 1,24 ha.
+ Trường trung học cơ sở (01 trường xây dựng mới): diện tích 1,87 ha.
- Khu chức năng trung tâm hành chính cấp xã: tổng diện tích 0,31 ha.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế): tổng diện tích 0,71 ha.
- Khu chức năng văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa): tổng diện tích 0,32 ha
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại; chợ: tổng diện tích 1,53 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 3,26 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông đối nội: Tổng diện tích 11,63 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 70,25 ha.
b.1. Khu bến, bãi đỗ xe cấp đô thị: diện tích 30,30 ha.
b.2. Khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 6,11 ha. Trong đó:
- Khu cây xanh cảnh quan ven sông, kênh, rạch: diện tích 0,76 ha.
- Khu công viên - thể dục thể thao: diện tích 5,35 ha.
b.3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: diện tích 25,68 ha.
b.4. Khu đất cây xanh cách ly: diện tích 3,07 ha.
b.5. Khu đất hỗn hợp dịch vụ đô thị (không có chức năng ở): diện tích 2,87 ha.
b.6. Khu công trình tôn giáo: diện tích 1,36 ha.
b.7. Khu hạ tầng kỹ thuật: diện tích: 0,22 ha.
b.8. Đất sông rạch: diện tích: 0,64 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

58,93

100,00

1

Đất nhóm nhà ở

36,22

61,50

Trong đó

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

24,92

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

11,30

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

7,82

13,30

+ Đất giáo dục:

4,95

8,4

* Trường mẫu giáo (2 trường)

1,84

* Trường tiểu học (1 trường)

1,24

* Trường trung học cơ sở (1 trường)

1,87

+ Đất y tế

0,71

+ Đất hành chính

0,31

+ Đất văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa)

0,32

+ Đất công trình công cộng, thương mại dịch vụ

1,53

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đơn vị ở

3,26

5,50

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đơn vị ở

3,06

4

Đất giao thông

11,63

19,70

B

Đất ngoài đơn vị ở

70,25

1

Đất trung tâm chuyển tiếp hàng hóa của bến xe tải Thành phố

30,30

2

Đất cây xanh ngoài đơn vị ở

6,11

* Đất cây xanh cảnh quan ven kênh rạch

0,76

* Đất công viên - thể dục thể thao cấp đô thị

5,35

3

Đất giao thông ngoài đơn vị ở

25,68

4

Đất cây xanh cách ly

3,07

5

Đất hỗn hợp dịch vụ đô thị (không có chức năng ở)

2,87

6

Đất tôn giáo

1,36

7

Đất hạ tầng kỹ thuật

0,22

8

Đất khác (sông rạch)

0,64

Tổng cộng

129,18

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 652.600 m2; dự báo quy mô dân số: 6.000 người)

1. Đất đơn vị ở

173.600

1.1. Đất nhóm nhà ở

68.600

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I-1

31.400

40

1

15

4,0

I-8

33.900

40

1

15

4,0

I-10

3.300

40

1

15

4,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

22.800

- Đất giáo dục

+ Trường mầm non xây dựng mới

I-17

7.400

40

1

3

1,2

- Đất y tế

I-5

7.100

40

1

3

1,2

- Đất dịch vụ- thương mại, chợ.

I-6

8.300

40

1

4

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

22.000

- Đất cây xanh sử dụng công cộng.

I-2

11.200

5

1

2

0,1

I-4

10.800

5

1

2

0,1

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực.

60.200

18,08 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

479.000

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

- Đất hỗn hợp dịch vụ đô thị (không có chức năng ở)

I-9

28.700

40

1

3

1,2

2.2. Đất cây xanh mặt nước

- Đất cây xanh - thể dục thể thao cấp đô thị

I-3

23.800

5

1

2

0,1

- Đất cây xanh chuyên dùng (cây xanh cách ly).

30.700

2.3. Đất giao thông

- Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên).

92.800

14,22 % (tính trên diện tích đơn vị ở 1)

2.4. Đất trung tâm chuyển tiếp hàng hóa bên xe tải thành phố

I-11

303.000

Đơn vị ở 2 (diện tích: 639.200 m2; dự báo quy mô dân số: 6.800 người)

1. Đất đơn vị ở

415.700

1.1. Đất nhóm nhà ở

293.600

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu

II-2

25.100

60

1

5

3,0

II-5

7.900

60

1

5

3,0

II-6

18.600

60

1

5

3,0

II-10

10.000

60

1

5

3,0

II-12

10.500

60

1

5

3,0

II-15

13.700

60

1

5

3,0

II-16

9.000

60

1

5

3,0

II-17

21.400

60

1

5

3,0

II-18

36.200

60

1

5

3,0

II-20

12.200

60

1

5

3,0

II-24

8.100

60

1

5

3,0

II-27

7.000

60

1

5

3,0

II-28

38.500

60

1

5

3,0

II-30

31.000

60

1

5

3,0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II-1

26.800

40

1

10

3,5

II-3

10.000

40

1

10

3,5

II-4

7.600

40

1

10

3,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

- Đất giáo dục

+ Trường mầm non xây dựng mái

II-33

11.000

40

1

3

1,2

+ Trường tiểu học xây mới

II-26

12.400

40

1

4

1,6

+ Trường trung học cơ sở xây mới

II-25

18.700

40

1

4

1,6

- Đất dịch vụ-thương mại, chợ.

II-22

7.000

40

1

4

1,6

- Đất văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa)

II-14

3.200

40

1

4

1,6

- Đất hành chính

II-13

3.100

40

1

4

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

- Đất cây xanh sử dụng công cộng.

II-23

10.600

5

1

2

0,1

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

56.100

13,91 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

223.500

2.1. Đất cây xanh mặt nước

37.300

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông, rạch, kênh.

7.600

- Đất cây xanh - thể dục thể thao cấp đô thị

II-7

12.300

5

1

2

0,1

II-8

17.400

5

1

2

0,1

2.3. Đất giao thông

- Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên)

164.000

25,66 % (tính trên diện tích đất toàn khu đơn vị ở 2)

2.4. Đất tôn giáo

II-9

1.500

40

1

4

1,6

II-11

4.600

40

1

4

1,6

II-19

1.000

40

1

4

1,6

II-29

1.400

40

1

4

1,6

II-31

4.200

40

1

4

1,6

II-32

900

40

1

4

1,6

2.5. Đất hạ tầng kỹ thuật

II-21

2.200

30

1

2

0,6

2.6. Đất khác (kênh rạch)

6.400

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1 Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị toàn khu vực quy hoạch:
- Cấu trúc không gian kiến trúc khu vực khu dân cư phía Nam xã Bình Chánh, gồm hệ thống giao thông chính hình thành các khu ở và khu trung tâm. Tổ chức mạng lưới giao thông, bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau.
- Khu chung cư cao tầng với tầng cao tối đa khoảng 15 tầng, bố trí ở dọc theo tuyến Quốc lộ 1 và đường cao tốc Bến Lức - Long Thành theo kiểu đơn nguyên hoặc hợp khối làm sao đảm bảo được diện tích đất ở, đặc biệt trong khu này cần phải có khoảng cây xanh công viên để tạo bầu không khí trong lành, bãi đậu xe.
- Khu nhà ở hiện hữu là nhà ở dạng liên kế hoặc dạng riêng lẻ, tầng cao 1 - 5 tầng, bám dọc theo các trục đường hiện hữu. Được bố trí chủ yếu ở Đơn vị ở thứ 2 với kiến trúc theo dạng đơn lập hay được ghép song lập một cách hợp lý, sinh động, kết hợp với những khoảng xanh nhỏ xen cài, sân, bãi đậu xe, kiến trúc hiện đại.
- Các công trình công cộng cấp đô thị bố trí ngay trung tâm của khu, giao của trục đường Quốc lộ 1 và kết hợp với công trình công cộng hiện hữu còn sử dụng tốt được giữ lại. Hình thức kiến trúc và mặt đứng của các công trình này phải đa dạng phong phú, ưu tiên quay ra trục đường chính Quốc lộ 1, tạo cảnh quan chung cho khu vực trong tương lai. Mặt khác đảm bảo quy mô tính toán và cân đối cho cả khu.
- Tổ chức các khu công viên cây xanh thể dục thể thao tập trung tạo lá phổi chính cho khu quy hoạch.
- Trong các khu nhà cao tầng sẽ bố trí những mảng xanh nhỏ, tận dụng khoảng cây xanh để tạo cảnh quan và sự thông thoáng cho khu vực.
- Phát triển trồng cây xanh trên các tuyến đường kết hợp xây dựng mới các khu ở, chú trọng bố trí xen cài nhiều vườn hoa nhỏ, cây xanh, thảm cỏ.
7.2 Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị các khu vực trọng tâm, các tuyến, các điểm nhấn và các điểm nhìn quan trọng:
- Khu chung cư cao tầng nằm dọc theo đường Quốc lộ 1 và đường cao tốc Bến Lức - Long Thành sẽ làm điểm nhấn trong khu vực quy hoạch khi đứng kết hợp với nhà ở thấp tầng. Ngoài ra một trong những thành phần cấu thành chính cần phải đảm bảo trong khu ở là các công viên thể dục thể thao cấp đô thị và công trình dịch vụ công cộng mà cụ thể trong khu vực này là trường mẫu giáo và nhà văn hóa.
- Các công trình dịch vụ công cộng trung tâm cũng được bố trí hợp lý trong tổng thể khu đất góp phần tạo nên vẻ hài hòa uyển chuyển trong mối quan hệ mật thiết giữa khu nhà ở và công trình công cộng.
- Các công trình tôn giáo tín ngưỡng được giữ lại với hình thức kiến trúc truyền thống phù hợp với bản sắc kiến trúc Việt Nam với tầng cao tối đa 5 tầng sẽ được xem như là điểm nhấn của toàn khu vực.
7.3 Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường:
Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị:
- Mạng lưới giao thông: phù hợp với đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh, Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD và các Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành. Đồng thời, hệ thống giao thông đảm bảo kết nối đồng bộ với khu vực xung quanh.
- Giao thông đối ngoại:
+ Quốc lộ 1: là tuyến đường giao thông quan trọng nối các tỉnh thành phố, có chức năng vận tải hàng hóa và vận tải hành khách liên tỉnh. Theo quy hoạch lộ giới được duyệt là 120m.
+ Đường cao tốc Bến Lức - Long Thành: Theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt với tính chất là đường cao tốc có năng lực thông xe lớn vận chuyển nhanh, là tuyến quan trọng trong việc vận chuyển nối kết với các tỉnh Long An, thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Vũng Tàu. Theo quy hoạch dự kiến lộ giới 120 m.
- Giao thông cấp đô thị: là những tuyến đường có lộ giới từ 16 - 45 m có vai trò kết nối 2 đơn vị ở lại với nhau cũng như kết nối các khu chức năng của khu vực lập quy hoạch với các khu vực khác của huyện Bình Chánh.
- Giao thông đối nội: Các tuyến đường nội bộ hầu hết bám theo các tuyến đường mòn hiện hữu, thuận tiện cho việc lưu thông xe cộ, kết nối dễ dàng, tính an toàn cao,... Các tuyến đường này có lộ giới từ 14 - 20m.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Quốc Lộ 1

Ranh phía Tây

Đường Đinh Đức Thiện

120

6

108

6

2

Đường cao tốc Bến Lức - Long Thành

Quốc lộ 1

Đường N2

56

7

42

7

3

Đường Đinh Đức Thiện

Quốc lộ 1

Đường giao thông hào ấp 3

30

7,5

15

7,5

4

Đường giao thông hào Ấp 3

Đường Đinh Đức Thiện

Đường Vành đai 3

38

11

16

11

5

Đường N2

Đường D1

Đường D9

30

7,5

15

7,5

6

Đường Trịnh Như Khuê

Quốc lộ 1

Đường D1

16

4

8

4

7

Đường N1

Đường Bờ Nhà Thờ

Đường D1

14

3

8

3

8

Đường N3

Đường D6

Đường D4

14

3

8

3

9

Đường N4

Đường D8

Đường D7

14

3

8

3

10

Đường Chùa Phúc Bình

Đường Đinh Đức Thiện

Đường giao thông hào ấp 3

14

3

8

3

11

Đường D1

Đường Đinh Đức Thiện

Đường giao thông hào ấp 3

30

7,5

15

7,5

12

Đường D2

Đường N1

Đường giao thông hào ấp 3

14

3

8

3

13

Đường D3

Đường Trịnh Như Khuê

Đường giao thông hào ấp 3

14

3

8

3

14

Đường D4

Đường Trịnh Như Khuê

Đường giao thông hào ấp 3

14

3

8

3

15

Đường D5

Đường Trịnh Như Khuê

Đường N1

14

3

8

3

16

Đường D6

Đường N1

Đường giao thông hào ấp 3

14

3

8

3

17

Đường Bờ Nhà Thờ

Đường Trịnh Như Khuê

Đường giao thông hào ấp 3

16

4

8

4

18

Đường D7

Quốc lộ 1

Đường N2

45

6

33

6

19

Đường D8

Quốc lộ 1

Đường N2

45

6

33

6

20

Đường D9

Quốc lộ 1

Đường N2

13

6

7

-

21

Đường D10

Quốc lộ 1

Đường N6

13

6

7

-

22

Đường D11

Quốc lộ 1

Đường N2

15

3,5

9

3,5

23

Đường D12

Quốc lộ 1

Đường N6

15

3,5

9

3,5

24

Đường D13

Đường N6

Ranh phía Tây

16

3,5

9

3,5

25

Đường D14

Đường N6

Ranh phía Tây

16

3,5

9

3,5

26

Đường D15

Đường N6

Ranh phía Tây

16

3,5

9

3,5

* Ghi chú:
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 07 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và phần chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh và đơn vị tư vấn sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác về số liệu cập nhật này
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Huy động nguồn vốn xây dựng các công trình công cộng và cây xanh, ưu tiên mở rộng, cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các công trình về giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao.
- Huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng các khu hỗn hợp: nhà ở kết hợp thương mại - dịch vụ.
- Nâng cấp và cải tạo toàn bộ các tuyến đường giao thông nội bộ.
- Xây dựng và hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
Lưu ý: Khi triển khai các dự án phát triển các tuyến đường giao thông theo quy hoạch được phê duyệt, tùy theo điều kiện cụ thể, để tạo nguồn lực thực hiện, cần khai thác hiệu quả quỹ đất 2 bên đường, tổ chức thu hồi, đấu giá hoặc đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phía Nam xã Bình Chánh, huyện Bình Chánh (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Bình Chánh, huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông - Bắc: giáp đường Đinh Đức Thiện.
+ Phía Đông - Nam và Nam: giáp đất nông nghiệp và tỉnh Long An.
+ Phía Tây - Nam: giáp đất nông nghiệp và tỉnh Long An.
+ Phía Tây - Bắc: giáp Quốc lộ 1.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 129,18 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: là khu dân cư hiện hữu quy hoạch theo hướng chỉnh trang và xây dựng mới, giữ lại các khu vực dân cư hiện hữu, xây dựng mới và hoàn thiện các khu chức năng và hệ thống hạ tầng kỹ thuật nhằm khai thác có hiệu quả giá trị sử dụng đất, đảm bảo sử phát triển kinh tế xã hội bền vững phù hợp xu hướng phát triển chung.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Bình Chánh).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Cổ phần Tư vấn Kiến trúc và Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 12.800 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

100,9

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

46,04

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

28,30

Trong đó:

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

m2/người

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới

m2/người

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

6,11

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

3,87

+ Trạm y tế

m2/người

0,55

+ Trung tâm hành chính cấp xã

m2

3.100

+ Điểm sinh hoạt văn hóa

m2

3.200

+ Thương mại dịch vụ

m2

15.300

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

2,50

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

10,3

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường phân khu vực (từ đường phân khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

19,70

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.100

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,3

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

29,2

Hệ số sử dụng đất

làn

1,1

Tầng cao xây dựng

Tối đa

tầng

15

Tối thiểu

tầng

01

* Ghi chú: số tầng cao xây dựng bao gồm các tầng theo Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng.
6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 02 đơn vị ở vá các chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
- Đơn vị ở 1: phía Tây - Nam khu vực quy hoạch.
+ Giới hạn vị trí cụ thể như sau:
* Phía Bắc giáp: Quốc lộ 1.
* Phía Nam giáp: ranh tỉnh Long An.
* Phía Đông giáp: đường Cao tốc Bến Lức - Long Thành.
* Phía Tây giáp: ranh tỉnh Long An.
+ Diện tích: 65,26 ha.
+ Dân số: khoảng 6.000 người.
- Đơn vị ở 2: phía Đông - Bắc khu vực quy hoạch.
+ Giới hạn vị trí cụ thể như sau:
* Phía Bắc giáp: Quốc lộ 1.
* Phía Nam giáp: đường cập bờ kênh giao thông hào ấp 3.
* Phía Đông giáp: đường Đinh Đức Thiện.
* Phía Tây giáp: Quốc lộ 1 và đường cao tốc Bến Lức - Long Thành
+ Diện tích: 63,92 ha.
+ Dân số: 6.800 người.
Các khu chức năng thuộc đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở: tổng diện tích các đơn vị ở là 58,93 ha.
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích 36,22 ha. trong đó:
- Khu ở (nhóm nhà ở) hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang): tổng diện tích 24,92 ha.
- Các khu ở (nhóm nhà ở) xây dựng mới cao tầng: tổng diện tích 11,30 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 7,82 ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 4,95 ha. trong đó:
+ Trường mầm non (02 trường xây dựng mới): tổng diện tích 1,84 ha.
+ Trường tiểu học (01 trường xây dựng mới): tổng diện tích 1,24 ha.
+ Trường trung học cơ sở (01 trường xây dựng mới): diện tích 1,87 ha.
- Khu chức năng trung tâm hành chính cấp xã: tổng diện tích 0,31 ha.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế): tổng diện tích 0,71 ha.
- Khu chức năng văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa): tổng diện tích 0,32 ha
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại; chợ: tổng diện tích 1,53 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 3,26 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông đối nội: Tổng diện tích 11,63 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 70,25 ha.
b.1. Khu bến, bãi đỗ xe cấp đô thị: diện tích 30,30 ha.
b.2. Khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 6,11 ha. Trong đó:
- Khu cây xanh cảnh quan ven sông, kênh, rạch: diện tích 0,76 ha.
- Khu công viên - thể dục thể thao: diện tích 5,35 ha.
b.3. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: diện tích 25,68 ha.
b.4. Khu đất cây xanh cách ly: diện tích 3,07 ha.
b.5. Khu đất hỗn hợp dịch vụ đô thị (không có chức năng ở): diện tích 2,87 ha.
b.6. Khu công trình tôn giáo: diện tích 1,36 ha.
b.7. Khu hạ tầng kỹ thuật: diện tích: 0,22 ha.
b.8. Đất sông rạch: diện tích: 0,64 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

58,93

100,00

1

Đất nhóm nhà ở

36,22

61,50

Trong đó

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

24,92

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

11,30

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

7,82

13,30

+ Đất giáo dục:

4,95

8,4

* Trường mẫu giáo (2 trường)

1,84

* Trường tiểu học (1 trường)

1,24

* Trường trung học cơ sở (1 trường)

1,87

+ Đất y tế

0,71

+ Đất hành chính

0,31

+ Đất văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa)

0,32

+ Đất công trình công cộng, thương mại dịch vụ

1,53

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đơn vị ở

3,26

5,50

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đơn vị ở

3,06

4

Đất giao thông

11,63

19,70

B

Đất ngoài đơn vị ở

70,25

1

Đất trung tâm chuyển tiếp hàng hóa của bến xe tải Thành phố

30,30

2

Đất cây xanh ngoài đơn vị ở

6,11

* Đất cây xanh cảnh quan ven kênh rạch

0,76

* Đất công viên - thể dục thể thao cấp đô thị

5,35

3

Đất giao thông ngoài đơn vị ở

25,68

4

Đất cây xanh cách ly

3,07

5

Đất hỗn hợp dịch vụ đô thị (không có chức năng ở)

2,87

6

Đất tôn giáo

1,36

7

Đất hạ tầng kỹ thuật

0,22

8

Đất khác (sông rạch)

0,64

Tổng cộng

129,18

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 652.600 m2; dự báo quy mô dân số: 6.000 người)

1. Đất đơn vị ở

173.600

1.1. Đất nhóm nhà ở

68.600

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I-1

31.400

40

1

15

4,0

I-8

33.900

40

1

15

4,0

I-10

3.300

40

1

15

4,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

22.800

- Đất giáo dục

+ Trường mầm non xây dựng mới

I-17

7.400

40

1

3

1,2

- Đất y tế

I-5

7.100

40

1

3

1,2

- Đất dịch vụ- thương mại, chợ.

I-6

8.300

40

1

4

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

22.000

- Đất cây xanh sử dụng công cộng.

I-2

11.200

5

1

2

0,1

I-4

10.800

5

1

2

0,1

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực.

60.200

18,08 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

479.000

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị

- Đất hỗn hợp dịch vụ đô thị (không có chức năng ở)

I-9

28.700

40

1

3

1,2

2.2. Đất cây xanh mặt nước

- Đất cây xanh - thể dục thể thao cấp đô thị

I-3

23.800

5

1

2

0,1

- Đất cây xanh chuyên dùng (cây xanh cách ly).

30.700

2.3. Đất giao thông

- Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên).

92.800

14,22 % (tính trên diện tích đơn vị ở 1)

2.4. Đất trung tâm chuyển tiếp hàng hóa bên xe tải thành phố

I-11

303.000

Đơn vị ở 2 (diện tích: 639.200 m2; dự báo quy mô dân số: 6.800 người)

1. Đất đơn vị ở

415.700

1.1. Đất nhóm nhà ở

293.600

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu

II-2

25.100

60

1

5

3,0

II-5

7.900

60

1

5

3,0

II-6

18.600

60

1

5

3,0

II-10

10.000

60

1

5

3,0

II-12

10.500

60

1

5

3,0

II-15

13.700

60

1

5

3,0

II-16

9.000

60

1

5

3,0

II-17

21.400

60

1

5

3,0

II-18

36.200

60

1

5

3,0

II-20

12.200

60

1

5

3,0

II-24

8.100

60

1

5

3,0

II-27

7.000

60

1

5

3,0

II-28

38.500

60

1

5

3,0

II-30

31.000

60

1

5

3,0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II-1

26.800

40

1

10

3,5

II-3

10.000

40

1

10

3,5

II-4

7.600

40

1

10

3,5

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

- Đất giáo dục

+ Trường mầm non xây dựng mái

II-33

11.000

40

1

3

1,2

+ Trường tiểu học xây mới

II-26

12.400

40

1

4

1,6

+ Trường trung học cơ sở xây mới

II-25

18.700

40

1

4

1,6

- Đất dịch vụ-thương mại, chợ.

II-22

7.000

40

1

4

1,6

- Đất văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa)

II-14

3.200

40

1

4

1,6

- Đất hành chính

II-13

3.100

40

1

4

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

- Đất cây xanh sử dụng công cộng.

II-23

10.600

5

1

2

0,1

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

56.100

13,91 km/km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

223.500

2.1. Đất cây xanh mặt nước

37.300

- Đất cây xanh cảnh quan ven sông, rạch, kênh.

7.600

- Đất cây xanh - thể dục thể thao cấp đô thị

II-7

12.300

5

1

2

0,1

II-8

17.400

5

1

2

0,1

2.3. Đất giao thông

- Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên)

164.000

25,66 % (tính trên diện tích đất toàn khu đơn vị ở 2)

2.4. Đất tôn giáo

II-9

1.500

40

1

4

1,6

II-11

4.600

40

1

4

1,6

II-19

1.000

40

1

4

1,6

II-29

1.400

40

1

4

1,6

II-31

4.200

40

1

4

1,6

II-32

900

40

1

4

1,6

2.5. Đất hạ tầng kỹ thuật

II-21

2.200

30

1

2

0,6

2.6. Đất khác (kênh rạch)

6.400

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
7.1 Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị toàn khu vực quy hoạch:
- Cấu trúc không gian kiến trúc khu vực khu dân cư phía Nam xã Bình Chánh, gồm hệ thống giao thông chính hình thành các khu ở và khu trung tâm. Tổ chức mạng lưới giao thông, bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau.
- Khu chung cư cao tầng với tầng cao tối đa khoảng 15 tầng, bố trí ở dọc theo tuyến Quốc lộ 1 và đường cao tốc Bến Lức - Long Thành theo kiểu đơn nguyên hoặc hợp khối làm sao đảm bảo được diện tích đất ở, đặc biệt trong khu này cần phải có khoảng cây xanh công viên để tạo bầu không khí trong lành, bãi đậu xe.
- Khu nhà ở hiện hữu là nhà ở dạng liên kế hoặc dạng riêng lẻ, tầng cao 1 - 5 tầng, bám dọc theo các trục đường hiện hữu. Được bố trí chủ yếu ở Đơn vị ở thứ 2 với kiến trúc theo dạng đơn lập hay được ghép song lập một cách hợp lý, sinh động, kết hợp với những khoảng xanh nhỏ xen cài, sân, bãi đậu xe, kiến trúc hiện đại.
- Các công trình công cộng cấp đô thị bố trí ngay trung tâm của khu, giao của trục đường Quốc lộ 1 và kết hợp với công trình công cộng hiện hữu còn sử dụng tốt được giữ lại. Hình thức kiến trúc và mặt đứng của các công trình này phải đa dạng phong phú, ưu tiên quay ra trục đường chính Quốc lộ 1, tạo cảnh quan chung cho khu vực trong tương lai. Mặt khác đảm bảo quy mô tính toán và cân đối cho cả khu.
- Tổ chức các khu công viên cây xanh thể dục thể thao tập trung tạo lá phổi chính cho khu quy hoạch.
- Trong các khu nhà cao tầng sẽ bố trí những mảng xanh nhỏ, tận dụng khoảng cây xanh để tạo cảnh quan và sự thông thoáng cho khu vực.
- Phát triển trồng cây xanh trên các tuyến đường kết hợp xây dựng mới các khu ở, chú trọng bố trí xen cài nhiều vườn hoa nhỏ, cây xanh, thảm cỏ.
7.2 Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị các khu vực trọng tâm, các tuyến, các điểm nhấn và các điểm nhìn quan trọng:
- Khu chung cư cao tầng nằm dọc theo đường Quốc lộ 1 và đường cao tốc Bến Lức - Long Thành sẽ làm điểm nhấn trong khu vực quy hoạch khi đứng kết hợp với nhà ở thấp tầng. Ngoài ra một trong những thành phần cấu thành chính cần phải đảm bảo trong khu ở là các công viên thể dục thể thao cấp đô thị và công trình dịch vụ công cộng mà cụ thể trong khu vực này là trường mẫu giáo và nhà văn hóa.
- Các công trình dịch vụ công cộng trung tâm cũng được bố trí hợp lý trong tổng thể khu đất góp phần tạo nên vẻ hài hòa uyển chuyển trong mối quan hệ mật thiết giữa khu nhà ở và công trình công cộng.
- Các công trình tôn giáo tín ngưỡng được giữ lại với hình thức kiến trúc truyền thống phù hợp với bản sắc kiến trúc Việt Nam với tầng cao tối đa 5 tầng sẽ được xem như là điểm nhấn của toàn khu vực.
7.3 Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường:
Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị:
- Mạng lưới giao thông: phù hợp với đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Bình Chánh, Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD và các Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành. Đồng thời, hệ thống giao thông đảm bảo kết nối đồng bộ với khu vực xung quanh.
- Giao thông đối ngoại:
+ Quốc lộ 1: là tuyến đường giao thông quan trọng nối các tỉnh thành phố, có chức năng vận tải hàng hóa và vận tải hành khách liên tỉnh. Theo quy hoạch lộ giới được duyệt là 120m.
+ Đường cao tốc Bến Lức - Long Thành: Theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt với tính chất là đường cao tốc có năng lực thông xe lớn vận chuyển nhanh, là tuyến quan trọng trong việc vận chuyển nối kết với các tỉnh Long An, thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai, tỉnh Vũng Tàu. Theo quy hoạch dự kiến lộ giới 120 m.
- Giao thông cấp đô thị: là những tuyến đường có lộ giới từ 16 - 45 m có vai trò kết nối 2 đơn vị ở lại với nhau cũng như kết nối các khu chức năng của khu vực lập quy hoạch với các khu vực khác của huyện Bình Chánh.
- Giao thông đối nội: Các tuyến đường nội bộ hầu hết bám theo các tuyến đường mòn hiện hữu, thuận tiện cho việc lưu thông xe cộ, kết nối dễ dàng, tính an toàn cao,... Các tuyến đường này có lộ giới từ 14 - 20m.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Quốc Lộ 1

Ranh phía Tây

Đường Đinh Đức Thiện

120

6

108

6

2

Đường cao tốc Bến Lức - Long Thành

Quốc lộ 1

Đường N2

56

7

42

7

3

Đường Đinh Đức Thiện

Quốc lộ 1

Đường giao thông hào ấp 3

30

7,5

15

7,5

4

Đường giao thông hào Ấp 3

Đường Đinh Đức Thiện

Đường Vành đai 3

38

11

16

11

5

Đường N2

Đường D1

Đường D9

30

7,5

15

7,5

6

Đường Trịnh Như Khuê

Quốc lộ 1

Đường D1

16

4

8

4

7

Đường N1

Đường Bờ Nhà Thờ

Đường D1

14

3

8

3

8

Đường N3

Đường D6

Đường D4

14

3

8

3

9

Đường N4

Đường D8

Đường D7

14

3

8

3

10

Đường Chùa Phúc Bình

Đường Đinh Đức Thiện

Đường giao thông hào ấp 3

14

3

8

3

11

Đường D1

Đường Đinh Đức Thiện

Đường giao thông hào ấp 3

30

7,5

15

7,5

12

Đường D2

Đường N1

Đường giao thông hào ấp 3

14

3

8

3

13

Đường D3

Đường Trịnh Như Khuê

Đường giao thông hào ấp 3

14

3

8

3

14

Đường D4

Đường Trịnh Như Khuê

Đường giao thông hào ấp 3

14

3

8

3

15

Đường D5

Đường Trịnh Như Khuê

Đường N1

14

3

8

3

16

Đường D6

Đường N1

Đường giao thông hào ấp 3

14

3

8

3

17

Đường Bờ Nhà Thờ

Đường Trịnh Như Khuê

Đường giao thông hào ấp 3

16

4

8

4

18

Đường D7

Quốc lộ 1

Đường N2

45

6

33

6

19

Đường D8

Quốc lộ 1

Đường N2

45

6

33

6

20

Đường D9

Quốc lộ 1

Đường N2

13

6

7

-

21

Đường D10

Quốc lộ 1

Đường N6

13

6

7

-

22

Đường D11

Quốc lộ 1

Đường N2

15

3,5

9

3,5

23

Đường D12

Quốc lộ 1

Đường N6

15

3,5

9

3,5

24

Đường D13

Đường N6

Ranh phía Tây

16

3,5

9

3,5

25

Đường D14

Đường N6

Ranh phía Tây

16

3,5

9

3,5

26

Đường D15

Đường N6

Ranh phía Tây

16

3,5

9

3,5

* Ghi chú:
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 07 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và phần chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh và đơn vị tư vấn sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác về số liệu cập nhật này
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Huy động nguồn vốn xây dựng các công trình công cộng và cây xanh, ưu tiên mở rộng, cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các công trình về giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao.
- Huy động nguồn vốn đầu tư xây dựng các khu hỗn hợp: nhà ở kết hợp thương mại - dịch vụ.
- Nâng cấp và cải tạo toàn bộ các tuyến đường giao thông nội bộ.
- Xây dựng và hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
Lưu ý: Khi triển khai các dự án phát triển các tuyến đường giao thông theo quy hoạch được phê duyệt, tùy theo điều kiện cụ thể, để tạo nguồn lực thực hiện, cần khai thác hiệu quả quỹ đất 2 bên đường, tổ chức thu hồi, đấu giá hoặc đấu thầu để lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.