Document: Điều 1 Quyết định 328/QĐ-UBND quy hoạch phân khu xây dựng Khu công nghiệp Đồng Dinh Quảng Ngãi 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "328/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "328/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "328/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "328/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "08/07/2016", "sign_number": "328/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 328/QĐ-UBND quy hoạch phân khu xây dựng Khu công nghiệp Đồng Dinh Quảng Ngãi 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu xây dựng Khu công nghiệp Đồng Dinh - huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch phân khu Khu công nghiệp Đồng Dinh huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi
2. Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch:
a) Phạm vi và ranh giới khu vực nghiên cứu lập Quy hoạch phân khu Khu công nghiệp Đồng Dinh có diện tích khoảng 150ha nằm trên địa bàn thị trấn Chợ Chùa và các xã Hành Thuận, Hành Dũng huyện Nghĩa Hành, có giới cận:
- Đông giáp: Tỉnh lộ ĐT624.
- Tây giáp: Đất trồng cây, hoa màu xã Hành Thuận, xã Hành Dũng.
- Nam giáp: Kênh N10 thuộc thị trấn Chợ Chùa và đất sản xuất nông nghiệp, xã Hành Dũng.
- Bắc giáp: Khu dân cư và đất sản xuất nông nghiệp xã Hành Thuận.
b) Tỉ lệ bản đồ chính: 1/2.000.
3. Tính chất: Là Khu công nghiệp hỗn hợp được hình thành và phát triển từ cụm công nghiệp Đồng Dinh, đa ngành nghề, với các loại hình công nghiệp sạch ít ảnh hưởng môi trường, bao gồm (công nghiệp chế biến thủy sản; công nghiệp sản xuất bao bì, giấy; chế biến lâm sản, rượu, bia, nước giải khát, may mặc, thủ công mỹ nghệ...).
4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu:

TT

Hạng mục

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

1

Sử dụng đất

1.1

Đất nhà máy, kho tàng

%

≥ 55

1.2

Đất công trình hành chính, dịch vụ

%

≥ 1

1.3

Đất kỹ thuật

%

≥ 1

1.4

Đất cây xanh

%

≥ 10

1.5

Đất giao thông

%

≥ 8

2

Tầng cao công công trình

2.1

Công trình công nghiệp

Tầng

1-2

2.2

Công trình công cộng, dịch vụ

Tầng

1-5

3

Mật độ xây dựng tốt đa

3.1

Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) tối đa trong, toàn khu công nghiệp

%

50

3.2

Công trình nhà máy, kho tàng

%

70

3.3

Công trình hành chính, dịch vụ

%

40

3.4

Công trình hạ tầng kỹ thuật

%

40

4

Hạ tầng kỹ thuật

4.1

Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Nước cho nhu cầu sản xuất
+ Nước cho khu HC - DV

m3/ha. ngàyđêm
m3/ha. ngàyđêm

40-60
120

4.2

Tiêu chuẩn cấp điện:
+ Đất xây dựng công nghiệp
+ Kho tàng
+ Các công trình HC-DV

KW/ha
KW/ha
W/m2 sàn

200-350
50
20-30

4.3

Thu gom nước thải và VSMT:

+ Nước thải sản xuất % lượng nước cấp.
+ Chất thải rắn công nghiệp tấn/ngày/ha/đất xây dựng nhà máy.

80
0,5

5. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020.
- Làm cơ sở pháp lý cho việc triển khai đồ án quy hoạch chi tiết, lập và quản lý các dự án đầu tư xây dựng.
- Tạo động lực thu hút đầu tư, khai thác các lợi thế của khu vực để phát triển kinh tế xã hội bền vững; là cơ sở ban đầu cho việc chuẩn bị đầu tư các dự án công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp.
6. Các nội dung chủ yếu cần nghiên cứu:
a) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng đất xây dựng, dân cư, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; phân tích các quy định của quy hoạch chung xây dựng có liên quan đến khu vực lập quy hoạch; đánh giá các dự án, các quy hoạch đã và đang triển khai trong khu vực.
b) Xác định mục tiêu, động lực phát triển; tính chất, quy mô dân số lao động, quy mô đất xây dựng khu công nghiệp; các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật, các chi tiêu kinh tế-kỹ thuật theo phân khu chức năng đặc thù.
c) Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định các phân khu trong khu vực quy hoạch; xác định chỉ tiêu sử dụng đất về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình đối với từng lô đất; khoảng lùi công trình đối với các trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có).
d) Định hướng phát triển không gian khu công nghiệp, bao gồm:
- Hướng phát triển khu công nghiệp;
- Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng đặc thù trong khu công nghiệp: khu chỉnh trang, cải tạo, khu phát triển mới, các khu dự trữ phát triển;
- Xác định khu vực hành chính - dịch vụ, trung tâm công cộng, công viên cây xanh và không gian mở của khu công nghiệp;
- Xác định nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan cho các khu chức năng, trục đường chính, điểm nhấn khu công nghiệp.
đ) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm:
- Xác định cốt xây dựng cho toàn khu công nghiệp và từng lô đất;
- Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông nội bộ khu công nghiệp, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông (bến, bãi đỗ xe) hào và hệ thống tuynel kỹ thuật.
- Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật cụ thể.
- Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng (điện); vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế và hệ thống chiếu sáng.
- Xác định nhu cầu và công trình hạ tầng viễn thông thụ động.
- Xác định tổng lượng nước thải và rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải và nghĩa trang.
e) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Xác định các vấn đề môi trường chính tại khu vực lập quy hoạch;
- Đánh giá diễn biến môi trường trong quá trình lập và thực hiện quy hoạch phân khu các khu chức năng đặt thù;
- Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và thứ tự ưu tiên thực hiện; đề xuất các khu vực cách ly, bảo vệ môi trường cho các khu vực chức năng.
g) Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư, sơ bộ nhu cầu vốn và nguồn lực thực hiện.
7. Sản phẩm quy hoạch: Tại Khoản 5 Điều 27 Nghị định 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ giao Bộ Xây dựng hướng dẫn về cách thể hiện và quy định từng loại hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng theo quy định. Tuy nhiên, đến nay Bộ Xây dựng vẫn chưa có Thông tư hướng dẫn, Sở Xây dựng thống nhất theo đề xuất của Chủ đầu tư vận dụng theo Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án Quy hoạch xây dựng; Thông tư số 19/2008/TT-BXD về hướng dẫn việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế để xác định thành phần hồ sơ như sau:
- Thuyết minh tổng hợp, kèm các sơ đồ, bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và các bản vẽ thu nhỏ khổ A3.
- Thành phần bản vẽ:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất - tỉ lệ: 1/10.000 hoặc 1/25.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng - tỉ lệ: 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất - tỉ lệ: 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan - tỉ lệ: 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng - tỉ lệ: 1/2000.
+ Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường - tỉ lệ: 1/2000.
+ Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật - tỉ lệ: 1/2000.
+ Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược - tỉ lệ 1/2000.
+ Các bản vẽ phối cảnh minh họa.
- Dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.
- Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch.
- Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ sơ đồ án quy hoạch bao gồm thuyết minh, bản vẽ và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch.
8. Tổ chức thực hiện:
- Chủ đầu tư: Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng Quảng Ngãi.
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Quảng Ngãi.
9. Tiến độ thực hiện: tối đa 9 tháng, kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu xây dựng Khu công nghiệp Đồng Dinh - huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch phân khu Khu công nghiệp Đồng Dinh huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi
2. Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch:
a) Phạm vi và ranh giới khu vực nghiên cứu lập Quy hoạch phân khu Khu công nghiệp Đồng Dinh có diện tích khoảng 150ha nằm trên địa bàn thị trấn Chợ Chùa và các xã Hành Thuận, Hành Dũng huyện Nghĩa Hành, có giới cận:
- Đông giáp: Tỉnh lộ ĐT624.
- Tây giáp: Đất trồng cây, hoa màu xã Hành Thuận, xã Hành Dũng.
- Nam giáp: Kênh N10 thuộc thị trấn Chợ Chùa và đất sản xuất nông nghiệp, xã Hành Dũng.
- Bắc giáp: Khu dân cư và đất sản xuất nông nghiệp xã Hành Thuận.
b) Tỉ lệ bản đồ chính: 1/2.000.
3. Tính chất: Là Khu công nghiệp hỗn hợp được hình thành và phát triển từ cụm công nghiệp Đồng Dinh, đa ngành nghề, với các loại hình công nghiệp sạch ít ảnh hưởng môi trường, bao gồm (công nghiệp chế biến thủy sản; công nghiệp sản xuất bao bì, giấy; chế biến lâm sản, rượu, bia, nước giải khát, may mặc, thủ công mỹ nghệ...).
4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu:

TT

Hạng mục

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

1

Sử dụng đất

1.1

Đất nhà máy, kho tàng

%

≥ 55

1.2

Đất công trình hành chính, dịch vụ

%

≥ 1

1.3

Đất kỹ thuật

%

≥ 1

1.4

Đất cây xanh

%

≥ 10

1.5

Đất giao thông

%

≥ 8

2

Tầng cao công công trình

2.1

Công trình công nghiệp

Tầng

1-2

2.2

Công trình công cộng, dịch vụ

Tầng

1-5

3

Mật độ xây dựng tốt đa

3.1

Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) tối đa trong, toàn khu công nghiệp

%

50

3.2

Công trình nhà máy, kho tàng

%

70

3.3

Công trình hành chính, dịch vụ

%

40

3.4

Công trình hạ tầng kỹ thuật

%

40

4

Hạ tầng kỹ thuật

4.1

Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Nước cho nhu cầu sản xuất
+ Nước cho khu HC - DV

m3/ha. ngàyđêm
m3/ha. ngàyđêm

40-60
120

4.2

Tiêu chuẩn cấp điện:
+ Đất xây dựng công nghiệp
+ Kho tàng
+ Các công trình HC-DV

KW/ha
KW/ha
W/m2 sàn

200-350
50
20-30

4.3

Thu gom nước thải và VSMT:

+ Nước thải sản xuất % lượng nước cấp.
+ Chất thải rắn công nghiệp tấn/ngày/ha/đất xây dựng nhà máy.

80
0,5

5. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020.
- Làm cơ sở pháp lý cho việc triển khai đồ án quy hoạch chi tiết, lập và quản lý các dự án đầu tư xây dựng.
- Tạo động lực thu hút đầu tư, khai thác các lợi thế của khu vực để phát triển kinh tế xã hội bền vững; là cơ sở ban đầu cho việc chuẩn bị đầu tư các dự án công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp.
6. Các nội dung chủ yếu cần nghiên cứu:
a) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, hiện trạng đất xây dựng, dân cư, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; phân tích các quy định của quy hoạch chung xây dựng có liên quan đến khu vực lập quy hoạch; đánh giá các dự án, các quy hoạch đã và đang triển khai trong khu vực.
b) Xác định mục tiêu, động lực phát triển; tính chất, quy mô dân số lao động, quy mô đất xây dựng khu công nghiệp; các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật, các chi tiêu kinh tế-kỹ thuật theo phân khu chức năng đặc thù.
c) Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định các phân khu trong khu vực quy hoạch; xác định chỉ tiêu sử dụng đất về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình đối với từng lô đất; khoảng lùi công trình đối với các trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có).
d) Định hướng phát triển không gian khu công nghiệp, bao gồm:
- Hướng phát triển khu công nghiệp;
- Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng đặc thù trong khu công nghiệp: khu chỉnh trang, cải tạo, khu phát triển mới, các khu dự trữ phát triển;
- Xác định khu vực hành chính - dịch vụ, trung tâm công cộng, công viên cây xanh và không gian mở của khu công nghiệp;
- Xác định nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan cho các khu chức năng, trục đường chính, điểm nhấn khu công nghiệp.
đ) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị, bao gồm:
- Xác định cốt xây dựng cho toàn khu công nghiệp và từng lô đất;
- Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông nội bộ khu công nghiệp, mặt cắt, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông (bến, bãi đỗ xe) hào và hệ thống tuynel kỹ thuật.
- Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật cụ thể.
- Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng (điện); vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế và hệ thống chiếu sáng.
- Xác định nhu cầu và công trình hạ tầng viễn thông thụ động.
- Xác định tổng lượng nước thải và rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải, chất thải và nghĩa trang.
e) Đánh giá môi trường chiến lược:
- Xác định các vấn đề môi trường chính tại khu vực lập quy hoạch;
- Đánh giá diễn biến môi trường trong quá trình lập và thực hiện quy hoạch phân khu các khu chức năng đặt thù;
- Đề xuất các biện pháp phòng ngừa và thứ tự ưu tiên thực hiện; đề xuất các khu vực cách ly, bảo vệ môi trường cho các khu vực chức năng.
g) Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư, sơ bộ nhu cầu vốn và nguồn lực thực hiện.
7. Sản phẩm quy hoạch: Tại Khoản 5 Điều 27 Nghị định 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ giao Bộ Xây dựng hướng dẫn về cách thể hiện và quy định từng loại hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng theo quy định. Tuy nhiên, đến nay Bộ Xây dựng vẫn chưa có Thông tư hướng dẫn, Sở Xây dựng thống nhất theo đề xuất của Chủ đầu tư vận dụng theo Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án Quy hoạch xây dựng; Thông tư số 19/2008/TT-BXD về hướng dẫn việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế để xác định thành phần hồ sơ như sau:
- Thuyết minh tổng hợp, kèm các sơ đồ, bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán, hình ảnh minh họa và các bản vẽ thu nhỏ khổ A3.
- Thành phần bản vẽ:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất - tỉ lệ: 1/10.000 hoặc 1/25.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng - tỉ lệ: 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất - tỉ lệ: 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan - tỉ lệ: 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng - tỉ lệ: 1/2000.
+ Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường - tỉ lệ: 1/2000.
+ Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật - tỉ lệ: 1/2000.
+ Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược - tỉ lệ 1/2000.
+ Các bản vẽ phối cảnh minh họa.
- Dự thảo Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch.
- Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch.
- Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ sơ đồ án quy hoạch bao gồm thuyết minh, bản vẽ và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch.
8. Tổ chức thực hiện:
- Chủ đầu tư: Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng Quảng Ngãi.
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Quảng Ngãi.
9. Tiến độ thực hiện: tối đa 9 tháng, kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.