Document: Điều 1 Quyết định 37/2019/QĐ-UBND quy định mức đóng góp đối với người cai nghiện ma túy Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "19/07/2019", "sign_number": "37/2019/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "19/07/2019", "sign_number": "37/2019/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "19/07/2019", "sign_number": "37/2019/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "19/07/2019", "sign_number": "37/2019/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "19/07/2019", "sign_number": "37/2019/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quốc Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 37/2019/QĐ-UBND quy định mức đóng góp đối với người cai nghiện ma túy Bình Định có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập và chế độ miễn, giảm đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Mức đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh:
Ngoài các nội dung và mức chi được nhà nước hỗ trợ quy định tại Thông tư số 124/2018/TT-BTC ngày 20/12/2018 của Bộ Tài chính, người tham gia cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí còn lại như sau:
a) Điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/người/tháng.
b) Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất 300.000 đồng/người/lần hợp đồng cai nghiện ma túy tự nguyện.
c) Phục vụ, quản lý 400.000 đồng/người/lần hợp đồng cai nghiện ma túy tự nguyện.
2. Chế độ miễn, giảm đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng:
Ngoài các nội dung và mức chi được nhà nước hỗ trợ quy định tại Thông tư số 117/2017/TT-BTC ngày 06/11/2017 của Bộ Tài chính, người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng được xét miễn hoặc giảm một phần chi phí trong thời gian cai nghiện tập trung tại các cơ sở điều trị cắt cơn ở địa phương.
a) Miễn đóng góp 100% cho các đối tượng, gồm:
- Người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Người chưa thành niên;
- Người bị nhiễm HIV/AIDS.
b) Giảm 50% mức đóng góp cho các đối tượng thuộc hộ cận nghèo.
c) Nguồn kinh phí thực hiện miễn, giảm: Bố trí từ ngân sách địa phương theo phân cấp nhiệm vụ chi hiện hành.

Content:
Điều 1. Quy định mức đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập và chế độ miễn, giảm đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Mức đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh:
Ngoài các nội dung và mức chi được nhà nước hỗ trợ quy định tại Thông tư số 124/2018/TT-BTC ngày 20/12/2018 của Bộ Tài chính, người tham gia cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí còn lại như sau:
a) Điện, nước sinh hoạt: 80.000 đồng/người/tháng.
b) Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất 300.000 đồng/người/lần hợp đồng cai nghiện ma túy tự nguyện.
c) Phục vụ, quản lý 400.000 đồng/người/lần hợp đồng cai nghiện ma túy tự nguyện.
2. Chế độ miễn, giảm đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng:
Ngoài các nội dung và mức chi được nhà nước hỗ trợ quy định tại Thông tư số 117/2017/TT-BTC ngày 06/11/2017 của Bộ Tài chính, người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng được xét miễn hoặc giảm một phần chi phí trong thời gian cai nghiện tập trung tại các cơ sở điều trị cắt cơn ở địa phương.
a) Miễn đóng góp 100% cho các đối tượng, gồm:
- Người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Người chưa thành niên;
- Người bị nhiễm HIV/AIDS.
b) Giảm 50% mức đóng góp cho các đối tượng thuộc hộ cận nghèo.
c) Nguồn kinh phí thực hiện miễn, giảm: Bố trí từ ngân sách địa phương theo phân cấp nhiệm vụ chi hiện hành.