Document: Điều 1 Quyết định 1748/QĐ-UBND 2012 hỗ trợ kinh phí phát triển giao thông nông thôn Yên Bái 2011 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "12/12/2012", "sign_number": "1748/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "12/12/2012", "sign_number": "1748/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "12/12/2012", "sign_number": "1748/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "12/12/2012", "sign_number": "1748/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "12/12/2012", "sign_number": "1748/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1748/QĐ-UBND 2012 hỗ trợ kinh phí phát triển giao thông nông thôn Yên Bái 2011 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số cơ chế hỗ trợ kinh phí đầu tư của nhà nước để thực hiện Đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 – 2015, với nội dung như sau:
1. Về hỗ trợ kinh phí mở rộng nền đường liên thôn, bản, đường tới các cụm dân cư với bề rộng nền đường từ Bn = 2,5 m lên Bn = 3,5 m:
Mức hỗ trợ kinh phí để thực hiện việc mở rộng nền đường liên thôn, bản, đường tới các cụm dân cư trên 1 Km với bề rộng nền đường từ Bn = 2,5 m lên Bn = 3,5m được xác định như sau:
KPHT(từ 2,5m lên 3,5m/1Km) = KPHT(đạt bề rộng Bn = 3,5 m/1Km) - KPHT(đã đầu tư mở mới 2,5m/1Km, tính trên cùng một mặt bằng là 50 triệu đồng) = 70 triệu đồng/1Km - 50 triệu đồng/1Km = 20 triệu đồng/1Km.
Thời gian áp dụng: từ kế hoạch năm 2013.
2. Về cơ chế hỗ trợ kinh phí đầu tư của Nhà nước đối với công tác nổ mìn phục vụ thi công các tuyến đường mở rộng nền đường liên thôn, bản, đường tới các cụm dân cư (bề rộng nền đường Bn = 2,5 m, Bn = 3,5 m và từ Bn = 2,5 m lên Bn = 3,5 m):
Nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí vật liệu nổ (thuốc nổ, kíp nổ, dây điện), chi phí khoan, chi phí vận chuyển và công kỹ thuật. Việc thực hiện giao cho Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện tổ chức thực hiện.
Thời gian áp dụng: từ kế hoạch năm 2013.
3. Điều chỉnh mức hỗ trợ kinh phí đầu tư của Nhà nước cho chi phí lập hồ sơ, in ấn tài liệu, quản lý thi công đối với các tuyến đường mở rộng nền đường liên thôn, bản, đường tới các cụm dân cư (bề rộng nền đường Bn = 2,5 m, Bn = 3,5 m và từ Bn = 2,5 m lên Bn = 3,5 m):
Điều chỉnh mức hỗ trợ từ 1 triệu đồng/1Km lên thành 2 triệu đồng/1 Km cho chi phí lập hồ sơ, in ấn tài liệu, quản lý thi công đối với các tuyến đường mở rộng nền đường liên thôn, bản, đường tới các cụm dân cư (bề rộng nền đường Bn = 2,5 m, Bn = 3,5 m và từ Bn = 2,5 m lên Bn = 3,5 m).
Kinh phí hỗ trợ này nằm ngoài chi phí hỗ trợ 50 triệu đồng/1Km đối với loại nền đường Bn = 2,5 m; 70 triệu đồng/1Km đối với loại nền đường Bn = 3,5 m; 20 triệu đồng/1Km đối với loại mở rộng từ Bn = 2,5 m lên thành Bn = 3,5 m.
Thời gian áp dụng: từ kế hoạch năm 2013.
4. Về cơ chế hỗ trợ kinh phí đầu tư của Nhà nước đối với công trình thoát nước kiên cố:
- Đối với cầu (áp dụng cho cầu bản có khẩu độ Lo ≤ 6m), công trình thoát nước (cống lớn (cống bản có khẩu độ > 1m; cống tròn có đường kính > 1m); tràn liên hợp): Nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí đầu tư thực hiện phần kết cấu chính; 50% chi phí khảo sát, 35% chi phí thiết kế và 50% chi phí giám sát thi công xây dựng công trình thoát nước (tính theo quy định xây dựng cơ bản hiện hành). Địa phương huy động sức đóng góp của nhân dân để đầu tư xây dựng phần còn lại;
- Đối với cống bản có khẩu độ 0,75 ÷ 1,0 m, cống tròn đường kính là 0,75 ÷ 1,0 m: Nhà nước hỗ trợ vật liệu xây dựng kết cấu chính, mức hỗ trợ tối đa 25 triệu đồng/01 công trình cống bản có khẩu độ từ 0,75 ÷ 1,0 m và 30 triệu đồng/01 cống tròn đường kính từ 0,75 ÷ 1,0 m.
- Các công trình thoát nước (cống bản có khẩu độ < 0,75m, cống tròn có đường kính < 0,75m), kiên cố rãnh dọc tại các vị trí xung yếu: mức hỗ trợ thực hiện tương tự như hỗ trợ đầu tư đối với mặt đường bê tông xi măng.
- Các công trình thoát nước có quy mô lớn hơn quy định nêu trên, việc thực hiện đầu tư thực hiện theo đúng quy định xây dựng cơ bản hiện hành.
Thời gian áp dụng: từ kế hoạch năm 2012.
5. Về cơ chế hỗ trợ kinh phí đầu tư của Nhà nước đối với kiên cố hóa mặt đường bê tông xi măng có chiều rộng từ Bm = 1,2 m ÷ 1,5 m (kết cấu mặt đường bê tông xi măng M250, chiều dày 16 cm):
Mức hỗ trợ được xác định tương tự như đối với các loại mặt đường bê tông xi măng kiên cố khác.
Thời gian áp dụng: từ kế hoạch năm 2013.
Phạm vi áp dụng: Trên địa bàn 02 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải.
Lưu ý: Trong quá trình triển khai thực hiện đầu tư loại mặt đường này, các địa phương cần tính đến phương án mở rộng và kiên cố hóa mặt đường trong tương lai để phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân, nâng cao năng lực vận tải, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Content:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số cơ chế hỗ trợ kinh phí đầu tư của nhà nước để thực hiện Đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011 – 2015, với nội dung như sau:
1. Về hỗ trợ kinh phí mở rộng nền đường liên thôn, bản, đường tới các cụm dân cư với bề rộng nền đường từ Bn = 2,5 m lên Bn = 3,5 m:
Mức hỗ trợ kinh phí để thực hiện việc mở rộng nền đường liên thôn, bản, đường tới các cụm dân cư trên 1 Km với bề rộng nền đường từ Bn = 2,5 m lên Bn = 3,5m được xác định như sau:
KPHT(từ 2,5m lên 3,5m/1Km) = KPHT(đạt bề rộng Bn = 3,5 m/1Km) - KPHT(đã đầu tư mở mới 2,5m/1Km, tính trên cùng một mặt bằng là 50 triệu đồng) = 70 triệu đồng/1Km - 50 triệu đồng/1Km = 20 triệu đồng/1Km.
Thời gian áp dụng: từ kế hoạch năm 2013.
2. Về cơ chế hỗ trợ kinh phí đầu tư của Nhà nước đối với công tác nổ mìn phục vụ thi công các tuyến đường mở rộng nền đường liên thôn, bản, đường tới các cụm dân cư (bề rộng nền đường Bn = 2,5 m, Bn = 3,5 m và từ Bn = 2,5 m lên Bn = 3,5 m):
Nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí vật liệu nổ (thuốc nổ, kíp nổ, dây điện), chi phí khoan, chi phí vận chuyển và công kỹ thuật. Việc thực hiện giao cho Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện tổ chức thực hiện.
Thời gian áp dụng: từ kế hoạch năm 2013.
3. Điều chỉnh mức hỗ trợ kinh phí đầu tư của Nhà nước cho chi phí lập hồ sơ, in ấn tài liệu, quản lý thi công đối với các tuyến đường mở rộng nền đường liên thôn, bản, đường tới các cụm dân cư (bề rộng nền đường Bn = 2,5 m, Bn = 3,5 m và từ Bn = 2,5 m lên Bn = 3,5 m):
Điều chỉnh mức hỗ trợ từ 1 triệu đồng/1Km lên thành 2 triệu đồng/1 Km cho chi phí lập hồ sơ, in ấn tài liệu, quản lý thi công đối với các tuyến đường mở rộng nền đường liên thôn, bản, đường tới các cụm dân cư (bề rộng nền đường Bn = 2,5 m, Bn = 3,5 m và từ Bn = 2,5 m lên Bn = 3,5 m).
Kinh phí hỗ trợ này nằm ngoài chi phí hỗ trợ 50 triệu đồng/1Km đối với loại nền đường Bn = 2,5 m; 70 triệu đồng/1Km đối với loại nền đường Bn = 3,5 m; 20 triệu đồng/1Km đối với loại mở rộng từ Bn = 2,5 m lên thành Bn = 3,5 m.
Thời gian áp dụng: từ kế hoạch năm 2013.
4. Về cơ chế hỗ trợ kinh phí đầu tư của Nhà nước đối với công trình thoát nước kiên cố:
- Đối với cầu (áp dụng cho cầu bản có khẩu độ Lo ≤ 6m), công trình thoát nước (cống lớn (cống bản có khẩu độ > 1m; cống tròn có đường kính > 1m); tràn liên hợp): Nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí đầu tư thực hiện phần kết cấu chính; 50% chi phí khảo sát, 35% chi phí thiết kế và 50% chi phí giám sát thi công xây dựng công trình thoát nước (tính theo quy định xây dựng cơ bản hiện hành). Địa phương huy động sức đóng góp của nhân dân để đầu tư xây dựng phần còn lại;
- Đối với cống bản có khẩu độ 0,75 ÷ 1,0 m, cống tròn đường kính là 0,75 ÷ 1,0 m: Nhà nước hỗ trợ vật liệu xây dựng kết cấu chính, mức hỗ trợ tối đa 25 triệu đồng/01 công trình cống bản có khẩu độ từ 0,75 ÷ 1,0 m và 30 triệu đồng/01 cống tròn đường kính từ 0,75 ÷ 1,0 m.
- Các công trình thoát nước (cống bản có khẩu độ < 0,75m, cống tròn có đường kính < 0,75m), kiên cố rãnh dọc tại các vị trí xung yếu: mức hỗ trợ thực hiện tương tự như hỗ trợ đầu tư đối với mặt đường bê tông xi măng.
- Các công trình thoát nước có quy mô lớn hơn quy định nêu trên, việc thực hiện đầu tư thực hiện theo đúng quy định xây dựng cơ bản hiện hành.
Thời gian áp dụng: từ kế hoạch năm 2012.
5. Về cơ chế hỗ trợ kinh phí đầu tư của Nhà nước đối với kiên cố hóa mặt đường bê tông xi măng có chiều rộng từ Bm = 1,2 m ÷ 1,5 m (kết cấu mặt đường bê tông xi măng M250, chiều dày 16 cm):
Mức hỗ trợ được xác định tương tự như đối với các loại mặt đường bê tông xi măng kiên cố khác.
Thời gian áp dụng: từ kế hoạch năm 2013.
Phạm vi áp dụng: Trên địa bàn 02 huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải.
Lưu ý: Trong quá trình triển khai thực hiện đầu tư loại mặt đường này, các địa phương cần tính đến phương án mở rộng và kiên cố hóa mặt đường trong tương lai để phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân, nâng cao năng lực vận tải, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.