Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 1121/QĐ-UBND 2010 số lượng và bố trí chức vụ cán bộ công chức xã phường Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/07/2010", "sign_number": "1121/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/07/2010", "sign_number": "1121/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/07/2010", "sign_number": "1121/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/07/2010", "sign_number": "1121/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "07/07/2010", "sign_number": "1121/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 1121/QĐ-UBND 2010 số lượng và bố trí chức vụ cán bộ công chức xã phường Hải Phòng

Điều 2. Cán bộ, công chức được bố trí theo các chức vụ, chức danh sau.
...
2. Công chức được bố trí theo các chức danh sau.
a) Trưởng Công an (đối với xã);
b) Chỉ huy trưởng Quân sự;
c) Văn phòng - thống kê;
d) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn), địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);
đ) Tài chính - kế toán;
e) Tư pháp - hộ tịch;
g) Văn hóa - xã hội.
Sau khi bố trí cán bộ, công chức theo các chức vụ, chức danh nêu trên, số lượng cán bộ, công chức còn lại được bố trí bổ sung vào các chức vụ, chức danh sau:
- Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân (nơi được bố trí 02 Phó chủ tịch);
- Văn phòng - thống kê kiêm công tác văn thư, lưu trữ; Tư pháp - hộ tịch; Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn); Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); Văn hóa - Xã hội, Tài chính - kế toán.
Việc bố trí cán bộ, công chức phải căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ và đội ngũ cán bộ, công chức hiện có của phường, xã, thị trấn và đảm bảo các lĩnh vực công tác, các nhiệm vụ đều có người đảm nhiệm. Một chức danh có thể được bố trí tối đa 02 công chức đối với phường, xã, thị trấn loại 2, loại 3; 03 công chức đối với phường, xã, thị trấn loại 1, nhưng không vượt quá số lượng cán bộ, công chức được giao theo quy định tại Điều 1 Quyết định này.
Chế độ, chính sách đối với Bí thư chi bộ, Phó bí thư chi bộ (nơi chưa thành lập đảng ủy); Thường trực đảng ủy (nơi không có Phó bí thư chuyên trách công tác đảng) được áp dụng theo chế độ, chính sách quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ đối với Bí thư đảng ủy, Phó bí thư đảng ủy chuyên trách công tác đảng.

Content:
Công chức được bố trí theo các chức danh sau.
a) Trưởng Công an (đối với xã);
b) Chỉ huy trưởng Quân sự;
c) Văn phòng - thống kê;
d) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn), địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);
đ) Tài chính - kế toán;
e) Tư pháp - hộ tịch;
g) Văn hóa - xã hội.
Sau khi bố trí cán bộ, công chức theo các chức vụ, chức danh nêu trên, số lượng cán bộ, công chức còn lại được bố trí bổ sung vào các chức vụ, chức danh sau:
- Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân (nơi được bố trí 02 Phó chủ tịch);
- Văn phòng - thống kê kiêm công tác văn thư, lưu trữ; Tư pháp - hộ tịch; Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn); Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); Văn hóa - Xã hội, Tài chính - kế toán.
Việc bố trí cán bộ, công chức phải căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ và đội ngũ cán bộ, công chức hiện có của phường, xã, thị trấn và đảm bảo các lĩnh vực công tác, các nhiệm vụ đều có người đảm nhiệm. Một chức danh có thể được bố trí tối đa 02 công chức đối với phường, xã, thị trấn loại 2, loại 3; 03 công chức đối với phường, xã, thị trấn loại 1, nhưng không vượt quá số lượng cán bộ, công chức được giao theo quy định tại Điều 1 Quyết định này.
Chế độ, chính sách đối với Bí thư chi bộ, Phó bí thư chi bộ (nơi chưa thành lập đảng ủy); Thường trực đảng ủy (nơi không có Phó bí thư chuyên trách công tác đảng) được áp dụng theo chế độ, chính sách quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ đối với Bí thư đảng ủy, Phó bí thư đảng ủy chuyên trách công tác đảng.