Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2739/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Quy hoạch phía Tây thành phố Nam Định tỉnh Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "2739/QĐ-UBND", "signer": "Hà Lan Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "2739/QĐ-UBND", "signer": "Hà Lan Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "2739/QĐ-UBND", "signer": "Hà Lan Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "2739/QĐ-UBND", "signer": "Hà Lan Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "29/12/2023", "sign_number": "2739/QĐ-UBND", "signer": "Hà Lan Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2739/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Quy hoạch phía Tây thành phố Nam Định tỉnh Nam Định

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu III (phía Tây) trên địa bàn thành phố Nam Định, với nội dung sau:
...
5. Quy hoạch sử dụng đất
- Kế thừa những định hướng của Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Nam Định đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1422/QĐ-TTg ngày 17/9/2020 và dựa trên cơ sở tổ chức không gian đô thị, thực trạng về quản lý hành chính hiện hữu, đồng thời tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng.
- Đất xây dựng tại khu vực quy hoạch trung bình khoảng 45÷100m2/người. Trong đó:
+ Đất đơn vị ở: Khoảng 15÷28m2/người;
+ Đất cây xanh đơn vị ở: ≥2 m2/người.
- Toàn bộ khu vực nghiên cứu được phân thành 02 tiểu khu, tương ứng với 2 đơn vị ở cấp phường hiện trạng như sau:
5.1. Khu 1: Khu đô thị phức hợp dịch vụ, thương mại, Logistics cửa ngõ phía Tây thành phố.
- Phạm vi ranh giới: Toàn bộ địa giới hành chính phường Lộc Hòa.
- Quy mô: Diện tích 640,93 ha, dân số dự kiến đến năm 2040 là khoảng 27.979 người.
- Tính chất: Là khu vực phát triển mở rộng, phát triển mới các chức năng của đô thị như: Trung tâm đầu mối hạ tầng kỹ thuật, trung tâm thương mại dịch vụ, trung tâm Logitics cửa ngõ phía Tây thành phố. Là khu đô thị hiện hữu cải tạo chỉnh trang đan xen phát triển đô thị mới hiện đại đồng bộ hạ tầng. Là vùng dự trữ phát triển của thành phố trong tương lai.
- Định hướng phát triển: Cải tạo chỉnh trang khu vực trung tâm phường Lộc Hòa. Bổ sung các quỹ đất công cộng y tế, văn hóa, giáo dục, cây xanh, bãi đỗ xe cho khu vực dân cư hiện hữu.
- Phát triển các khu đô thị mới hiện đại, đồng bộ về phía Tây đại lộ Thiên Trường, QL.21..., chỉnh trang tuyến phố, chuyển đổi vị trí đất cơ quan, chuyển đổi chức năng sử dụng đất sản xuất kinh doanh sang đất thương mại dịch vụ.
- Đầu tư xây dựng hình thành các trung tâm thương mại, Logitics trung tâm dịch vụ hỗn hợp cửa ngõ phía Tây thành phố. Xây dựng công trình thương mại cao tầng tại vòng xuyến siêu thị Go làm công trình điểm nhấn cửa ngõ.
- Cải tạo nâng cấp mở rộng một số tuyến đường trục chính, liên khu vực liên kết các chức năng của đơn vị ở. Hình thành các tuyến đường phân khu vực để đầu tư khai thác và quản lý các lô đất chức năng theo cấp quy hoạch phân khu. Nâng cấp cải tạo hệ thống thoát nước riêng cho đô thị. Cải tạo, đầu tư xây dựng các trung tâm đầu mối hạ tầng kỹ thuật: Trạm xử lý nước thải, khu xử lý chất thải rắn của thành phố.
- Thiết lập hành lang cây xanh cách ly an toàn giữa khu vực phát triển công nghiệp với các khu chức năng của đô thị. Lập hành lang bảo vệ môi trường hệ thống sông Vĩnh Giang.
5.2. Khu 2: Khu đô thị hiện hữu cải tạo chỉnh trang kết hợp dịch vụ thương mại, phát triển công nghiệp về phía Nam.
- Phạm vi ranh giới: Toàn bộ địa giới hành chính phường Mỹ Xá.
- Quy mô: Diện tích 622,10 ha, dân số dự kiến đến năm 2040 là khoảng 20.521 người.
- Tính chất: Là khu đô thị hiện hữu mật độ cao, cải tạo chỉnh trang xen cấy ở mới, bổ sung các chức năng công công cấp đơn vị ở (giáo dục, công viên cây xanh, bãi đỗ xe,...). Là khu vực mở rộng phát triển công nghiệp về phía Tây Nam của thành phố.
- Định hướng phát triển: Cải tạo chỉnh trang khu vực trung tâm phường Mỹ Xá. Bổ sung các quỹ đất công cộng cấp đơn vị ở, công trình văn hóa, chợ, giáo dục, cây xanh, bãi đỗ xe cho khu vực dân cư hiện hữu.
- Cải tạo nâng cấp mở rộng một số tuyến đường trục chính, liên khu vực liên kết các chức năng của đơn vị ở. Hình thành các tuyến đường phân khu vực để đầu tư khai thác và quản lý các lô đất chức năng theo cấp quy hoạch phân khu. Nâng cấp cải tạo hệ thống thoát nước riêng cho đô thị.
- Thiết lập hành lang cây xanh cách ly an toàn giữa khu vực phát triển công nghiệp với các khu chức năng của đô thị.
- Phát triển các khu dịch vụ, khu làng nghề tiếp giáp cụm công nghiệp An Xá, chuyển đổi chức năng sử dụng đất sản xuất kinh doanh sang đất thương mại dịch vụ. khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh chuyển đổi mô hình sản xuất tập trung tại các khu, cụm công nghiệp để bảo vệ môi trường trong đô thị.
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất

STT

Chức năng đất

Tổng diện tích (ha)

Tỉ lệ (%)

1

Đất nhóm nhà ở

332,72

26,34

-

Đất nhóm nhà ở hiện trạng - cải tạo

255,36

20,22

-

Đất nhóm nhà ở mới

77,36

6,12

2

Đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ

25,43

2,01

3

Đất y tế

2,33

0,18

4

Đất văn hóa

1,79

0,14

5

Đất thể dục thể thao

4,91

0,39

6

Đất giáo dục

16,56

1,31

7

Đất cây xanh sử dụng công cộng đô thị

27,31

2,16

8

Đất cây xanh sử dụng công cộng đơn vị ở

10,18

0,81

9

Đất cây xanh chuyên dụng

54,00

4,28

10

Đất giao thông

131,87

10,44

11

Đất sản xuất công nghiệp, kho bãi

286,66

22,70

12

Đất đào tạo, nghiên cứu

33,97

2,69

13

Đất cơ quan, trụ sở

6,55

0,52

14

Đất khu dịch vụ

75,92

6,01

15

Đất di tích, tôn giáo

9,49

0,75

16

Đất an ninh

2,26

0,18

17

Đất quốc phòng

10,98

0,87

18

Đất giao thông đối ngoại

67,66

5,36

19

Đất nghĩa trang

18,37

1,45

20

Đất hạ tầng kỹ thuật khác

32,41

2,57

22

Đất sản xuất nông nghiệp

6,48

0,51

23

Mặt nước (sông, suối, kênh rạch)

23,25

1,84

24

Đất dự trữ phát triển

81,94

6,49

Tổng diện tích

1.263,04

100,00

Content:
Quy hoạch sử dụng đất
- Kế thừa những định hướng của Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Nam Định đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1422/QĐ-TTg ngày 17/9/2020 và dựa trên cơ sở tổ chức không gian đô thị, thực trạng về quản lý hành chính hiện hữu, đồng thời tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng.
- Đất xây dựng tại khu vực quy hoạch trung bình khoảng 45÷100m2/người. Trong đó:
+ Đất đơn vị ở: Khoảng 15÷28m2/người;
+ Đất cây xanh đơn vị ở: ≥2 m2/người.
- Toàn bộ khu vực nghiên cứu được phân thành 02 tiểu khu, tương ứng với 2 đơn vị ở cấp phường hiện trạng như sau:
5.1. Khu 1: Khu đô thị phức hợp dịch vụ, thương mại, Logistics cửa ngõ phía Tây thành phố.
- Phạm vi ranh giới: Toàn bộ địa giới hành chính phường Lộc Hòa.
- Quy mô: Diện tích 640,93 ha, dân số dự kiến đến năm 2040 là khoảng 27.979 người.
- Tính chất: Là khu vực phát triển mở rộng, phát triển mới các chức năng của đô thị như: Trung tâm đầu mối hạ tầng kỹ thuật, trung tâm thương mại dịch vụ, trung tâm Logitics cửa ngõ phía Tây thành phố. Là khu đô thị hiện hữu cải tạo chỉnh trang đan xen phát triển đô thị mới hiện đại đồng bộ hạ tầng. Là vùng dự trữ phát triển của thành phố trong tương lai.
- Định hướng phát triển: Cải tạo chỉnh trang khu vực trung tâm phường Lộc Hòa. Bổ sung các quỹ đất công cộng y tế, văn hóa, giáo dục, cây xanh, bãi đỗ xe cho khu vực dân cư hiện hữu.
- Phát triển các khu đô thị mới hiện đại, đồng bộ về phía Tây đại lộ Thiên Trường, QL.21..., chỉnh trang tuyến phố, chuyển đổi vị trí đất cơ quan, chuyển đổi chức năng sử dụng đất sản xuất kinh doanh sang đất thương mại dịch vụ.
- Đầu tư xây dựng hình thành các trung tâm thương mại, Logitics trung tâm dịch vụ hỗn hợp cửa ngõ phía Tây thành phố. Xây dựng công trình thương mại cao tầng tại vòng xuyến siêu thị Go làm công trình điểm nhấn cửa ngõ.
- Cải tạo nâng cấp mở rộng một số tuyến đường trục chính, liên khu vực liên kết các chức năng của đơn vị ở. Hình thành các tuyến đường phân khu vực để đầu tư khai thác và quản lý các lô đất chức năng theo cấp quy hoạch phân khu. Nâng cấp cải tạo hệ thống thoát nước riêng cho đô thị. Cải tạo, đầu tư xây dựng các trung tâm đầu mối hạ tầng kỹ thuật: Trạm xử lý nước thải, khu xử lý chất thải rắn của thành phố.
- Thiết lập hành lang cây xanh cách ly an toàn giữa khu vực phát triển công nghiệp với các khu chức năng của đô thị. Lập hành lang bảo vệ môi trường hệ thống sông Vĩnh Giang.
5.2. Khu 2: Khu đô thị hiện hữu cải tạo chỉnh trang kết hợp dịch vụ thương mại, phát triển công nghiệp về phía Nam.
- Phạm vi ranh giới: Toàn bộ địa giới hành chính phường Mỹ Xá.
- Quy mô: Diện tích 622,10 ha, dân số dự kiến đến năm 2040 là khoảng 20.521 người.
- Tính chất: Là khu đô thị hiện hữu mật độ cao, cải tạo chỉnh trang xen cấy ở mới, bổ sung các chức năng công công cấp đơn vị ở (giáo dục, công viên cây xanh, bãi đỗ xe,...). Là khu vực mở rộng phát triển công nghiệp về phía Tây Nam của thành phố.
- Định hướng phát triển: Cải tạo chỉnh trang khu vực trung tâm phường Mỹ Xá. Bổ sung các quỹ đất công cộng cấp đơn vị ở, công trình văn hóa, chợ, giáo dục, cây xanh, bãi đỗ xe cho khu vực dân cư hiện hữu.
- Cải tạo nâng cấp mở rộng một số tuyến đường trục chính, liên khu vực liên kết các chức năng của đơn vị ở. Hình thành các tuyến đường phân khu vực để đầu tư khai thác và quản lý các lô đất chức năng theo cấp quy hoạch phân khu. Nâng cấp cải tạo hệ thống thoát nước riêng cho đô thị.
- Thiết lập hành lang cây xanh cách ly an toàn giữa khu vực phát triển công nghiệp với các khu chức năng của đô thị.
- Phát triển các khu dịch vụ, khu làng nghề tiếp giáp cụm công nghiệp An Xá, chuyển đổi chức năng sử dụng đất sản xuất kinh doanh sang đất thương mại dịch vụ. khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh chuyển đổi mô hình sản xuất tập trung tại các khu, cụm công nghiệp để bảo vệ môi trường trong đô thị.
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất

STT

Chức năng đất

Tổng diện tích (ha)

Tỉ lệ (%)

1

Đất nhóm nhà ở

332,72

26,34

-

Đất nhóm nhà ở hiện trạng - cải tạo

255,36

20,22

-

Đất nhóm nhà ở mới

77,36

6,12

2

Đất hỗn hợp nhóm nhà ở và dịch vụ

25,43

2,01

3

Đất y tế

2,33

0,18

4

Đất văn hóa

1,79

0,14

5

Đất thể dục thể thao

4,91

0,39

6

Đất giáo dục

16,56

1,31

7

Đất cây xanh sử dụng công cộng đô thị

27,31

2,16

8

Đất cây xanh sử dụng công cộng đơn vị ở

10,18

0,81

9

Đất cây xanh chuyên dụng

54,00

4,28

10

Đất giao thông

131,87

10,44

11

Đất sản xuất công nghiệp, kho bãi

286,66

22,70

12

Đất đào tạo, nghiên cứu

33,97

2,69

13

Đất cơ quan, trụ sở

6,55

0,52

14

Đất khu dịch vụ

75,92

6,01

15

Đất di tích, tôn giáo

9,49

0,75

16

Đất an ninh

2,26

0,18

17

Đất quốc phòng

10,98

0,87

18

Đất giao thông đối ngoại

67,66

5,36

19

Đất nghĩa trang

18,37

1,45

20

Đất hạ tầng kỹ thuật khác

32,41

2,57

22

Đất sản xuất nông nghiệp

6,48

0,51

23

Mặt nước (sông, suối, kênh rạch)

23,25

1,84

24

Đất dự trữ phát triển

81,94

6,49

Tổng diện tích

1.263,04

100,00