Document: Điều 21 Thông tư 36/2011/TT-NHNN hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "12/12/2011", "sign_number": "36/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "12/12/2011", "sign_number": "36/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "12/12/2011", "sign_number": "36/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "12/12/2011", "sign_number": "36/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "12/12/2011", "sign_number": "36/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 21 Thông tư 36/2011/TT-NHNN hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng có nội dung như sau:

Điều 21. Quy trình và tuyến trình khen thưởng
1. Thủ trưởng đơn vị các cấp trong ngành Ngân hàng có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của mình. Cấp nào chủ trì phát động các đợt thi đua thì cấp đó lựa chọn cá nhân, tập thể xuất sắc để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.
2. Trong một năm, không trình hai hình thức khen thưởng cấp Nhà nước (Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương các loại, danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc và danh hiệu Anh hùng) cho một đối tượng, trừ các trường hợp đề nghị khen thưởng thành tích đột xuất. Các trường hợp đề nghị tặng thưởng Huân chương có tiêu chuẩn liên quan đến Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ thì sau 2 năm được tặng Bằng khen Thủ tướng Chính phủ mới đề nghị xét tặng Huân chương.
3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm thẩm định các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo đúng quy định của pháp luật và quy định của Ngân hàng Nhà nước; tổng hợp trình Thống đốc hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành xét. Hồ sơ chưa đúng quy định, Vụ Thi đua - Khen thưởng thông báo hoặc trả lại cho đơn vị trình trong vòng 05 ngày làm việc; đơn vị trình có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và gửi lại Vụ Thi đua - Khen thưởng trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận lại hồ sơ.
4. Đối với danh hiệu “Anh hùng Lao động”: Thủ trưởng đơn vị lựa chọn báo cáo Thống đốc (qua Vụ Thi đua - Khen thưởng) để xin chấp thuận về chủ trương. Trên cơ sở đề nghị của đơn vị, Vụ Thi đua - Khen thưởng báo cáo Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành cho ý kiến, sau đó trình Thống đốc xin chấp thuận về chủ trương cho phép xây dựng tập thể hoặc cá nhân Anh hùng Lao động. Căn cứ ý kiến của Thống đốc, Vụ Thi đua - Khen thưởng có văn bản thông báo cho đơn vị biết. Trường hợp được Thống đốc chấp thuận thì ít nhất sau 02 năm đơn vị mới được tiến hành làm hồ sơ thủ tục đề nghị khen thưởng.
5. Đối với Huân chương, Huy chương các loại và các hạng: sau khi nhận được hồ sơ của đơn vị, Vụ Thi đua - Khen thưởng kiểm tra hồ sơ, thẩm định thành tích gửi xin ý kiến Cơ quan Thanh tra, giám sát Ngân hàng (đối với các tổ chức tín dụng) hoặc Vụ Kiểm toán nội bộ (đối với đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước) và tổng hợp, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành họp xét; căn cứ kết quả xét duyệt của Hội đồng, Vụ Thi đua - Khen thưởng trình xin ý kiến Ban cán sự Đảng Ngân hàng Nhà nước trước khi trình Thống đốc quyết định.
6. Đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”: Sau khi nhận được hồ sơ của đơn vị, Vụ Thi đua - Khen thưởng thẩm định, trình Hội đồng sáng kiến ngành Ngân hàng họp xét công nhận các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu hoặc áp dụng công nghệ mới sau đó tổng hợp trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành xét; căn cứ kết quả xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành, Vụ Thi đua - Khen thưởng trình xin ý kiến Ban cán sự Đảng trước khi trình Thống đốc quyết định.
7. Đối với danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Ngân hàng”: Sau khi nhận được hồ sơ của đơn vị, Vụ Thi đua - Khen thưởng thẩm định, tổng hợp trình Hội đồng sáng kiến ngành Ngân hàng và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành họp xét; căn cứ kết quả của các Hội đồng, Vụ Thi đua - Khen thưởng trình Thống đốc quyết định.
8. Đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: Vụ Thi đua - Khen thưởng thẩm định hồ sơ, tổng hợp trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành xét, trường hợp cần thiết gửi xin ý kiến Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (đối với các tổ chức tín dụng) hoặc một số Vụ, Cục thuộc Ngân hàng Nhà nước (đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước) trước khi trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành xét. Căn cứ kết quả xét duyệt của Hội đồng, Vụ Thi đua - Khen thưởng trình Thống đốc quyết định.
9. Đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước”
a) Đối với các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố: căn cứ đề nghị của các đơn vị và sự lựa chọn, đề xuất của các cụm, khối, khu vực thi đua, Vụ Thi đua - Khen thưởng thẩm định, trình Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành cho ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định. Trường hợp cần thiết, Vụ Thi đua - Khen thưởng xin ý kiến một số Vụ, Cục, đơn vị có liên quan.
b) Đối với các Ngân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng hợp tác xã, Học viện ngân hàng, Trường đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và các doanh nghiệp trực thuộc: do các đơn vị lựa chọn đề nghị trong số các tập thể trực thuộc đã đăng ký Cờ thi đua. Vụ Thi đua - Khen thưởng thẩm định hồ sơ, tổng hợp trình Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành cho ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định. Trường hợp cần thiết gửi xin ý kiến Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và một số Vụ, Cục chức năng có liên quan của Ngân hàng Nhà nước.
c) Đối với các tổ chức tín dụng khác không thuộc điểm b khoản 9 Điều này: căn cứ đăng ký thi đua, kết quả hoạt động và đề nghị của đơn vị, Vụ Thi đua - Khen thưởng lựa chọn, đề xuất, gửi văn bản xin ý kiến Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và một số đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, sau đó tổng hợp đề xuất trình Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành cho ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định.
10. Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng khác thuộc thẩm quyền của Thống đốc: Vụ Thi đua - Khen thưởng thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành có ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định. Trường hợp cần thiết, Vụ Thi đua - Khen thưởng gửi xin ý kiến một số đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước.
11. Đối với việc khen thưởng cho cá nhân, tập thể ngoài ngành Ngân hàng: Thủ trưởng đơn vị có quan hệ trực tiếp lập tờ trình kèm báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng, gửi Vụ Thi đua - Khen thưởng để thẩm định và trình Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành cho ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định.
12. Đối với khen thưởng quá trình cống hiến
a) Trường hợp cán bộ đã nghỉ hưu hoặc đã mất:
- Đối với cán bộ là Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước đã nghỉ hưu hoặc đã mất, Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng.
- Thủ trưởng đơn vị nơi quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu hoặc đã mất có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị khen thưởng. Trường hợp đơn vị công tác cuối cùng của cán bộ thuộc diện được khen thưởng đã giải thể, chia tách, sáp nhập, hợp nhất thì Thủ trưởng đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của đơn vị đó có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị khen thưởng.
- Vụ Thi đua - Khen thưởng tổng hợp, trình Ban cán sự Đảng Ngân hàng Nhà nước xét trước khi trình Thống đốc quyết định.
b) Đối với cán bộ chuẩn bị nghỉ hưu:
- Trước thời điểm cán bộ nghỉ hưu một năm, Thủ trưởng đơn vị lập hồ sơ đề nghị khen thưởng cho các cán bộ đủ tiêu chuẩn thuộc đơn vị. Vụ Thi đua - Khen thưởng tổng hợp, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành xét, sau đó trình Ban cán sự Đảng cho ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định. Trường hợp cán bộ là Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước chuẩn bị nghỉ hưu, Văn phòng Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị khen thưởng đối với các đồng chí đủ tiêu chuẩn theo quy định.
- Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng, tiến hành các thủ tục xét khen thưởng và lấy ý kiến xác nhận của Vụ Tổ chức cán bộ (trừ các trường hợp Vụ Tổ chức cán bộ đề nghị) về thời gian giữ chức vụ của người được đề nghị khen thưởng; các hình thức kỷ luật, lý do và thời gian bị kỷ luật (nếu có).
c) Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm: xác nhận bằng văn bản về thời gian giữ chức vụ và các hình thức kỷ luật, lý do, thời gian bị kỷ luật (nếu có) và chức vụ tương đương của người được đề nghị khen thưởng; phối hợp với các đơn vị có liên quan giải quyết khiếu nại (nếu có) về khen thưởng cán bộ có quá trình cống hiến lâu dài trong ngành Ngân hàng.
13. Đối với Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngân hàng Việt Nam”
a) Đối với cán bộ đã và đang làm việc trong ngành Ngân hàng: Thủ trưởng các đơn vị nơi quản lý cán bộ (kể cả cán bộ đã nghỉ hưu, đã mất hoặc chuyển công tác) lập tờ trình kèm hồ sơ những trường hợp đủ tiêu chuẩn, đúng đối tượng theo quy định trình Thống đốc xét tặng kỷ niệm chương cho cá nhân thuộc đơn vị mình.
b) Đối với cán bộ làm việc ngoài ngành Ngân hàng: các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ do Văn phòng Ngân hàng nhà nước đề nghị. Cá nhân thuộc các Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; người nước ngoài đã, đang công tác tại Việt Nam, người Việt Nam công tác ở nước ngoài do Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị có quan hệ công tác trực tiếp đề nghị. Các đồng chí lãnh đạo tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố đề nghị.
14. Đối với danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: Thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và các văn bản của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
15. Đối với tập thể, cá nhân thuộc các tổ chức đảng, đoàn thể: Thực hiện theo khoản 3 Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và điểm b khoản 1 mục III Thông tư 02/2011/TT-BNV.

Content:
Điều 21. Quy trình và tuyến trình khen thưởng
1. Thủ trưởng đơn vị các cấp trong ngành Ngân hàng có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của mình. Cấp nào chủ trì phát động các đợt thi đua thì cấp đó lựa chọn cá nhân, tập thể xuất sắc để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.
2. Trong một năm, không trình hai hình thức khen thưởng cấp Nhà nước (Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương các loại, danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc và danh hiệu Anh hùng) cho một đối tượng, trừ các trường hợp đề nghị khen thưởng thành tích đột xuất. Các trường hợp đề nghị tặng thưởng Huân chương có tiêu chuẩn liên quan đến Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ thì sau 2 năm được tặng Bằng khen Thủ tướng Chính phủ mới đề nghị xét tặng Huân chương.
3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm thẩm định các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo đúng quy định của pháp luật và quy định của Ngân hàng Nhà nước; tổng hợp trình Thống đốc hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành xét. Hồ sơ chưa đúng quy định, Vụ Thi đua - Khen thưởng thông báo hoặc trả lại cho đơn vị trình trong vòng 05 ngày làm việc; đơn vị trình có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và gửi lại Vụ Thi đua - Khen thưởng trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận lại hồ sơ.
4. Đối với danh hiệu “Anh hùng Lao động”: Thủ trưởng đơn vị lựa chọn báo cáo Thống đốc (qua Vụ Thi đua - Khen thưởng) để xin chấp thuận về chủ trương. Trên cơ sở đề nghị của đơn vị, Vụ Thi đua - Khen thưởng báo cáo Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành cho ý kiến, sau đó trình Thống đốc xin chấp thuận về chủ trương cho phép xây dựng tập thể hoặc cá nhân Anh hùng Lao động. Căn cứ ý kiến của Thống đốc, Vụ Thi đua - Khen thưởng có văn bản thông báo cho đơn vị biết. Trường hợp được Thống đốc chấp thuận thì ít nhất sau 02 năm đơn vị mới được tiến hành làm hồ sơ thủ tục đề nghị khen thưởng.
5. Đối với Huân chương, Huy chương các loại và các hạng: sau khi nhận được hồ sơ của đơn vị, Vụ Thi đua - Khen thưởng kiểm tra hồ sơ, thẩm định thành tích gửi xin ý kiến Cơ quan Thanh tra, giám sát Ngân hàng (đối với các tổ chức tín dụng) hoặc Vụ Kiểm toán nội bộ (đối với đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước) và tổng hợp, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành họp xét; căn cứ kết quả xét duyệt của Hội đồng, Vụ Thi đua - Khen thưởng trình xin ý kiến Ban cán sự Đảng Ngân hàng Nhà nước trước khi trình Thống đốc quyết định.
6. Đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”: Sau khi nhận được hồ sơ của đơn vị, Vụ Thi đua - Khen thưởng thẩm định, trình Hội đồng sáng kiến ngành Ngân hàng họp xét công nhận các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu hoặc áp dụng công nghệ mới sau đó tổng hợp trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành xét; căn cứ kết quả xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành, Vụ Thi đua - Khen thưởng trình xin ý kiến Ban cán sự Đảng trước khi trình Thống đốc quyết định.
7. Đối với danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Ngân hàng”: Sau khi nhận được hồ sơ của đơn vị, Vụ Thi đua - Khen thưởng thẩm định, tổng hợp trình Hội đồng sáng kiến ngành Ngân hàng và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành họp xét; căn cứ kết quả của các Hội đồng, Vụ Thi đua - Khen thưởng trình Thống đốc quyết định.
8. Đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: Vụ Thi đua - Khen thưởng thẩm định hồ sơ, tổng hợp trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành xét, trường hợp cần thiết gửi xin ý kiến Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng (đối với các tổ chức tín dụng) hoặc một số Vụ, Cục thuộc Ngân hàng Nhà nước (đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước) trước khi trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành xét. Căn cứ kết quả xét duyệt của Hội đồng, Vụ Thi đua - Khen thưởng trình Thống đốc quyết định.
9. Đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Ngân hàng Nhà nước”
a) Đối với các Vụ, Cục, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, đơn vị sự nghiệp thuộc Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố: căn cứ đề nghị của các đơn vị và sự lựa chọn, đề xuất của các cụm, khối, khu vực thi đua, Vụ Thi đua - Khen thưởng thẩm định, trình Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành cho ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định. Trường hợp cần thiết, Vụ Thi đua - Khen thưởng xin ý kiến một số Vụ, Cục, đơn vị có liên quan.
b) Đối với các Ngân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng hợp tác xã, Học viện ngân hàng, Trường đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và các doanh nghiệp trực thuộc: do các đơn vị lựa chọn đề nghị trong số các tập thể trực thuộc đã đăng ký Cờ thi đua. Vụ Thi đua - Khen thưởng thẩm định hồ sơ, tổng hợp trình Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành cho ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định. Trường hợp cần thiết gửi xin ý kiến Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và một số Vụ, Cục chức năng có liên quan của Ngân hàng Nhà nước.
c) Đối với các tổ chức tín dụng khác không thuộc điểm b khoản 9 Điều này: căn cứ đăng ký thi đua, kết quả hoạt động và đề nghị của đơn vị, Vụ Thi đua - Khen thưởng lựa chọn, đề xuất, gửi văn bản xin ý kiến Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và một số đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước, sau đó tổng hợp đề xuất trình Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành cho ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định.
10. Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng khác thuộc thẩm quyền của Thống đốc: Vụ Thi đua - Khen thưởng thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành có ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định. Trường hợp cần thiết, Vụ Thi đua - Khen thưởng gửi xin ý kiến một số đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước.
11. Đối với việc khen thưởng cho cá nhân, tập thể ngoài ngành Ngân hàng: Thủ trưởng đơn vị có quan hệ trực tiếp lập tờ trình kèm báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng, gửi Vụ Thi đua - Khen thưởng để thẩm định và trình Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành cho ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định.
12. Đối với khen thưởng quá trình cống hiến
a) Trường hợp cán bộ đã nghỉ hưu hoặc đã mất:
- Đối với cán bộ là Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước đã nghỉ hưu hoặc đã mất, Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị khen thưởng.
- Thủ trưởng đơn vị nơi quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu hoặc đã mất có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị khen thưởng. Trường hợp đơn vị công tác cuối cùng của cán bộ thuộc diện được khen thưởng đã giải thể, chia tách, sáp nhập, hợp nhất thì Thủ trưởng đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của đơn vị đó có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị khen thưởng.
- Vụ Thi đua - Khen thưởng tổng hợp, trình Ban cán sự Đảng Ngân hàng Nhà nước xét trước khi trình Thống đốc quyết định.
b) Đối với cán bộ chuẩn bị nghỉ hưu:
- Trước thời điểm cán bộ nghỉ hưu một năm, Thủ trưởng đơn vị lập hồ sơ đề nghị khen thưởng cho các cán bộ đủ tiêu chuẩn thuộc đơn vị. Vụ Thi đua - Khen thưởng tổng hợp, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Ngành xét, sau đó trình Ban cán sự Đảng cho ý kiến trước khi trình Thống đốc quyết định. Trường hợp cán bộ là Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước chuẩn bị nghỉ hưu, Văn phòng Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm làm thủ tục đề nghị khen thưởng đối với các đồng chí đủ tiêu chuẩn theo quy định.
- Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng, tiến hành các thủ tục xét khen thưởng và lấy ý kiến xác nhận của Vụ Tổ chức cán bộ (trừ các trường hợp Vụ Tổ chức cán bộ đề nghị) về thời gian giữ chức vụ của người được đề nghị khen thưởng; các hình thức kỷ luật, lý do và thời gian bị kỷ luật (nếu có).
c) Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm: xác nhận bằng văn bản về thời gian giữ chức vụ và các hình thức kỷ luật, lý do, thời gian bị kỷ luật (nếu có) và chức vụ tương đương của người được đề nghị khen thưởng; phối hợp với các đơn vị có liên quan giải quyết khiếu nại (nếu có) về khen thưởng cán bộ có quá trình cống hiến lâu dài trong ngành Ngân hàng.
13. Đối với Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngân hàng Việt Nam”
a) Đối với cán bộ đã và đang làm việc trong ngành Ngân hàng: Thủ trưởng các đơn vị nơi quản lý cán bộ (kể cả cán bộ đã nghỉ hưu, đã mất hoặc chuyển công tác) lập tờ trình kèm hồ sơ những trường hợp đủ tiêu chuẩn, đúng đối tượng theo quy định trình Thống đốc xét tặng kỷ niệm chương cho cá nhân thuộc đơn vị mình.
b) Đối với cán bộ làm việc ngoài ngành Ngân hàng: các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ do Văn phòng Ngân hàng nhà nước đề nghị. Cá nhân thuộc các Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương; người nước ngoài đã, đang công tác tại Việt Nam, người Việt Nam công tác ở nước ngoài do Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị có quan hệ công tác trực tiếp đề nghị. Các đồng chí lãnh đạo tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố đề nghị.
14. Đối với danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”: Thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và các văn bản của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
15. Đối với tập thể, cá nhân thuộc các tổ chức đảng, đoàn thể: Thực hiện theo khoản 3 Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và điểm b khoản 1 mục III Thông tư 02/2011/TT-BNV.