Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 47/2005/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/04/2005", "sign_number": "47/2005/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/04/2005", "sign_number": "47/2005/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/04/2005", "sign_number": "47/2005/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/04/2005", "sign_number": "47/2005/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "29/04/2005", "sign_number": "47/2005/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 47/2005/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, với nội dung chính như sau:
...
2. Các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển
2.1- Giai đoạn 2005 đến năm 2010, tập trung phát triển ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản (chè, gỗ, giấy, sữa bò…); sản xuất vật liệu xây dựng; cơ khí phục vụ nông, lâm nghiệp; công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng để khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên sẵn có như: đất đai, rừng, vật liệu xây dựng và một số loại khoáng sản.
Khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp mà tỉnh có ưu thế như: sản xuất giấy và bột giấy, chế biến gỗ, ván ép MDF; chế biến sữa, chế biến chè, các dự án thuỷ điện nhỏ, dự án sản xuất xi măng, luyện phôi thép, luyện chì- kẽm kim loại, luyện ferro mangan, chế biến bột barite,…
2.2- Giai đoạn 2010 đến năm 2020, tập trung phát triển các ngành công nghiệp: sản xuất giấy, chế biến gỗ, chế biến chè, chế biến các sản phẩm sữa từ sữa bò; cán thép; công nghiệp phụ trợ cho ngành công nghệ cao: sản xuất linh kiện, phụ tùng cho ngành công nghiệp lắp ráp ôtô, xe máy, điện tử tin học.
II. Quy hoạch các chuyên ngành công nghiệp đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
1. Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm
Tập trung phát triển ngành chế biến nông, lâm sản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, mang tính chiến lược của tỉnh và có kế hoạch phát triển phù hợp để khai thác hiệu qủa nguồn tài nguyên sẵn có.
Giai đoạn 2005 đến năm 2010, tập trung vào công nghiệp chế biến chè, chế biến gỗ, ưu tiên chế biến gỗ tinh chế xuất khẩu; chế biến sữa bò; sản xuất bột giấy và giấy. Đẩy mạnh sản xuất các mặt hàng chế biến nông, lâm sản xuất khẩu. Mức tăng trưởng về giá trị sản xuất công nghiệp của ngành là 27,84%. Giá trị sản xuất công nghiệp (giá cố định 1994) năm 2005 là 326 tỷ đồng, năm 2010 là 1.112 tỷ đồng.
Giai đoạn 2010 - 2020, tiếp tục đầu tư để tăng sản lượng và hiện đại hoá công nghệ, máy móc thiết bị các ngành sản xuất.
Sản lượng sản phẩm chủ yếu đến năm 2010:

TT

Tên sản phẩm

Đơn vị tính

Năm 2005

Năm 2010

1

Đường kính trắng

Tấn

26.700

26.700

2

Chè chế biến các loại

Tấn

6.800

10.000

3

Thức ăn gia súc

Tấn

5.000

15.000

4

Giấy vàng mã

Tấn

1.500

1.500

5

Bột giấy và giấy

Tấn

-

130.000

6

Phôi gỗ

m3

20.000

23.600

7

Gỗ tinh chế

m3

6.000

12.000

8

Sữa bò chế biến

1000 lít

-

40.000

9

Xay sát lương thực

1000 Tấn

250

250

10

Các sản phẩm khác

2. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Tập trung phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng thành một trong những ngành kinh tế phát triển của tỉnh. Đến năm 2010, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tăng cả về số lượng, chất lượng, chủng loại đủ sức cạnh tranh trên thị trường. Tập trung đầu tư các sản phẩm mũi nhọn có nhu cầu lớn, sức cạnh tranh cao như: xi măng, bột barite, gạch tuy nen, gạch không nung, bột đá siêu mịn… Đổi mới công nghệ, phát triển sản xuất gắn với bảo vệ cảnh quan môi trường và đảm bảo an ninh quốc phòng.
Giai đoạn 2010 - 2020, tập trung đầu tư công nghệ tiên tiến, hiện đại. Nghiên cứu xây dựng các dự án sản xuất vật liệu mới như: gạch granít, vật liệu cômpô zit, bê tông nhẹ…

Content:
Các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển
2.1- Giai đoạn 2005 đến năm 2010, tập trung phát triển ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản (chè, gỗ, giấy, sữa bò…); sản xuất vật liệu xây dựng; cơ khí phục vụ nông, lâm nghiệp; công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng để khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên sẵn có như: đất đai, rừng, vật liệu xây dựng và một số loại khoáng sản.
Khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp mà tỉnh có ưu thế như: sản xuất giấy và bột giấy, chế biến gỗ, ván ép MDF; chế biến sữa, chế biến chè, các dự án thuỷ điện nhỏ, dự án sản xuất xi măng, luyện phôi thép, luyện chì- kẽm kim loại, luyện ferro mangan, chế biến bột barite,…
2.2- Giai đoạn 2010 đến năm 2020, tập trung phát triển các ngành công nghiệp: sản xuất giấy, chế biến gỗ, chế biến chè, chế biến các sản phẩm sữa từ sữa bò; cán thép; công nghiệp phụ trợ cho ngành công nghệ cao: sản xuất linh kiện, phụ tùng cho ngành công nghiệp lắp ráp ôtô, xe máy, điện tử tin học.
II. Quy hoạch các chuyên ngành công nghiệp đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
1. Công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm
Tập trung phát triển ngành chế biến nông, lâm sản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, mang tính chiến lược của tỉnh và có kế hoạch phát triển phù hợp để khai thác hiệu qủa nguồn tài nguyên sẵn có.
Giai đoạn 2005 đến năm 2010, tập trung vào công nghiệp chế biến chè, chế biến gỗ, ưu tiên chế biến gỗ tinh chế xuất khẩu; chế biến sữa bò; sản xuất bột giấy và giấy. Đẩy mạnh sản xuất các mặt hàng chế biến nông, lâm sản xuất khẩu. Mức tăng trưởng về giá trị sản xuất công nghiệp của ngành là 27,84%. Giá trị sản xuất công nghiệp (giá cố định 1994) năm 2005 là 326 tỷ đồng, năm 2010 là 1.112 tỷ đồng.
Giai đoạn 2010 - 2020, tiếp tục đầu tư để tăng sản lượng và hiện đại hoá công nghệ, máy móc thiết bị các ngành sản xuất.
Sản lượng sản phẩm chủ yếu đến năm 2010:

TT

Tên sản phẩm

Đơn vị tính

Năm 2005

Năm 2010

1

Đường kính trắng

Tấn

26.700

26.700

2

Chè chế biến các loại

Tấn

6.800

10.000

3

Thức ăn gia súc

Tấn

5.000

15.000

4

Giấy vàng mã

Tấn

1.500

1.500

5

Bột giấy và giấy

Tấn

-

130.000

6

Phôi gỗ

m3

20.000

23.600

7

Gỗ tinh chế

m3

6.000

12.000

8

Sữa bò chế biến

1000 lít

-

40.000

9

Xay sát lương thực

1000 Tấn

250

250

10

Các sản phẩm khác

Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Tập trung phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng thành một trong những ngành kinh tế phát triển của tỉnh. Đến năm 2010, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tăng cả về số lượng, chất lượng, chủng loại đủ sức cạnh tranh trên thị trường. Tập trung đầu tư các sản phẩm mũi nhọn có nhu cầu lớn, sức cạnh tranh cao như: xi măng, bột barite, gạch tuy nen, gạch không nung, bột đá siêu mịn… Đổi mới công nghệ, phát triển sản xuất gắn với bảo vệ cảnh quan môi trường và đảm bảo an ninh quốc phòng.
Giai đoạn 2010 - 2020, tập trung đầu tư công nghệ tiên tiến, hiện đại. Nghiên cứu xây dựng các dự án sản xuất vật liệu mới như: gạch granít, vật liệu cômpô zit, bê tông nhẹ…