Document: Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 44/2016/QĐ-UBND thu quản lý sử dụng tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "44/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "44/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "44/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "44/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "01/09/2016", "sign_number": "44/2016/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 44/2016/QĐ-UBND thu quản lý sử dụng tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Quảng Ngãi

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển mục đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:
...
7. Xử lý đối với các trường hợp người sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 (ngày Nghị định số 35/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) nhưng chưa nộp tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa
a) Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với các trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất) và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 (ngày Nghị định số 35/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) để tổng hợp các thông tin về diện tích đất, vị trí và giá của loại đất trồng lúa trước khi chuyển mục đích sử dụng, gửi Sở Tài chính và người sử dụng đất kê khai nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách theo quy định.

Content:
Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với các trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất) và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm kiểm tra, rà soát các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 (ngày Nghị định số 35/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) để tổng hợp các thông tin về diện tích đất, vị trí và giá của loại đất trồng lúa trước khi chuyển mục đích sử dụng, gửi Sở Tài chính và người sử dụng đất kê khai nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách theo quy định.