Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1368/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo Cao Bằng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "1368/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "1368/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "1368/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "1368/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "1368/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1368/QĐ-UBND 2013 Quy hoạch phát triển giáo dục đào tạo Cao Bằng đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo Cao Bằng đến năm 2020, với các nội dung chính như sau:
...
3. Số phòng học

1232

2088

2821

1.2. Nhu cầu phòng học
Nhu cầu phòng học nhóm/lớp mầm non dự báo tăng mạnh đến năm 2020 là 2821 phòng, do số trẻ em trong độ tuổi được huy động đến lớp tăng và được chăm sóc bán trú, học 2 buổi/ngày. Số phòng học mầm non dự kiến xây dựng mới chủ yếu ở các xã chưa có trường mầm non tập trung, ở khu đô thị mới; do tách lớp mầm non ra từ trường tiểu học và số phòng học mới thay thế những phòng tạm, mượn, nhờ và phòng bán kiên cố bị hư hỏng, xuống cấp.
Đến năm 2020, số phòng học mầm non cần xây dựng mới kiên cố là 1920 phòng, gồm 1485 phòng học xây dựng mới bổ sung thêm và đầu tư 435 phòng thay thế phòng bán kiên cố bị hư hỏng, xuống cấp và phòng học tạm, trong đó giai đoạn 2011-2015 đầu tư cải tạo, kiên cố hóa khoảng 40% phòng học bán kiên cố và giai đoạn tiếp theo đến năm 2020 đầu tư số phòng bán kiên cố còn lại. Đồng thời, hàng năm sửa chữa, cải tạo, nâng cấp khoảng 10%-12% số phòng học kiên cố. Trong đó ưu tiên đầu tư cải tạo kiên cố hóa cho các trường, lớp mẫu giáo, nhóm trẻ thuộc xã vùng sâu/xa, vùng đặc biệt khó khăn.
1.3. Phân bố mạng lưới
Giai đoạn 2011-2015, đầu tư xây dựng kiên cố hóa 68 trường mầm non mới ở những xã chưa có trường mầm non hoặc được tách riêng từ trường tiểu học, đảm bảo phủ kín mỗi xã có ít nhất từ 1-2 trường mầm non và các điểm trường/lớp mầm non, tùy thuộc vào từng xã vùng sâu/cao, xã biên giới. Giai đoạn tiếp theo đến năm 2020 sẽ xây thêm các trường mầm non ở những nơi có điều kiện (thành phố, thị trấn) và những xã tập trung nhiều trẻ em đi học.
Đối với một số huyện, xã vùng sâu/cao, các xã vùng khó khăn, có mật độ trường/lớp thưa, để đưa trường/lớp học đến gần học sinh hơn, tạo điều kiện thuận lợi, an toàn cho học sinh đến trường sẽ đầu tư xây dựng một số các điểm trường mầm non/ nhóm, lớp lẻ mầm non ở thôn/bản.
1.4. Nhu cầu giáo viên
Đến năm 2020, nhu cầu giáo viên mầm non ở các huyện/ thành phố tăng lên 4702 giáo viên, do quy mô học sinh tăng mạnh và các lớp/nhóm trẻ thực hiện học 2 buổi/ngày. Đồng thời, cần bồi dưỡng, nâng cao chất lượng, nâng 100% giáo viên đạt chuẩn, trong đó giáo viên đạt trình độ đào tạo trên chuẩn là 35%-40% năm 2015 và 55% -60% năm 2020 nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung và phương pháp dạy và học.
2. Giáo dục phổ thông
2.1. Tiểu học
...
d) Giáo viên tiểu học
Giai đoạn đến 2020 nhu cầu giáo viên tiểu học giảm không nhiều, còn 3610 giáo viên; tuy nhiên có sự tăng/giảm khác nhau giữa các huyện, nhất là các xã vùng sâu/cao, điểm trường. Đồng thời tiếp tục bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng cho giáo viên tiểu dọc và đào tạo giáo viên trẻ thay thế dần. Nâng tỷ lệ giáo viên trên chuẩn đào tạo là 35%-40% năm 2015 và 50%-55% năm 2020 nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung và phương pháp dạy học.
2.2. Trung học cơ sở
a) Quy mô học sinh và số lớp học
Giai đoạn 2011-2020, quy mô học sinh THCS giảm xuống còn 28484 học sinh năm 2020 (giảm khoảng 0,74%/năm). Nhu cầu lớp học giảm tương ứng còn 1096
lớp năm 2020 (giảm 1,81%/năm).
Quy mô học sinh và số
lớp, phòng học cấp THCS
Đơn vị: học sinh

Năm

2010

2015

2020

1.Tổng số học sinh

30692

30553

28484

2. Số lớp

1210

1221

1096

Số phòng học

1398

1418

1315

b) Nhu cầu phòng học
Số phòng học cấp THCS không có biến động nhiều trong giai đoạn đến năm 2020, chủ yếu là thay thế những phòng bán kiên cố xuống cấp hoặc bổ sung những phòng học còn thiếu, số phòng học ở các trường được xây dựng mới do tách trường PTCS (cấp 1+2) hoặc xây dựng mới ở khu dân cư đô thị mới và các xã mới tách chưa có trường THCS.
Tổng nhu cầu phòng học THCS đến năm 2020 là 1315 phòng. Số phòng học được đầu tư xây dựng mới kiên cố là 346 phòng, trong đó: 176 phòng học xây dựng mới bổ sung và 170 phòng thay thế số phòng bán kiên cố bị hư hỏng, xuống cấp. Đến 2020, về cơ bản sẽ đầu tư cải tạo, nâng cấp kiên cố hóa khoảng 30%-35% số phòng học phòng bán kiên cố và giai đoạn tiếp theo đến 2020 sẽ nâng cấp, kiên cố hóa số phòng học bán kiên cố còn lại. Đồng thời, hàng năm đầu tư sửa chữa, nâng cấp hiện đại hóa phòng học hiện hữu bình quân 10%-12%/năm số phòng học (khoảng 120-140 phòng học/năm) giai đoạn 2011-2020.
c) Phân bố mạng lưới
Giai đoạn đến 2020, đầu tư kiên cố và nâng cấp chuẩn hóa các trường THCS với quy mô phù hợp, các phòng chức năng cần thiết, cùng đồng bộ trang thiết bị. Đến năm 2020, toàn tỉnh có 190 trường THCS (184 trường THCS và 6 trường PTCS), trong đó xây dựng kiên cố thêm 4 trường và đầu tư kiên cố, chuẩn hóa 59 trường được tách từ PTCS (cấp 1+2) thành riêng trường THCS ở những xã có đủ điều kiện.
Giai đoạn đến 2015, nâng cấp chuẩn hóa 30-33 trường THCS đạt chuẩn quốc gia (20%-25% trường THCS) và giai đoạn 2016-2020 chuẩn hóa 83-92 trường THCS đạt chuẩn quốc gia (45%-50%), đầu tư nâng cấp hiện đại hóa để mỗi huyện/thành phố có 01 trường THCS đạt chuẩn, chất lượng cao.
d) Nhu cầu giáo viên
Giáo viên THCS sẽ được sắp xếp lại và giảm dần đến 2020 còn 2465 giáo viên (giảm 1,72%/năm). Đồng thời nâng cao chất lượng giáo viên phù hợp với đổi mới chương trình giảng dạy THCS; nâng tỷ lệ giáo viên trên chuẩn đào tạo lên 40%-45% năm 2015 và 55%-60% năm 2020. Bổ sung giáo viên còn thiếu theo cơ cấu bộ môn và đào tạo giáo viên trẻ bổ sung dần qua từng năm.
2.Trung học phổ thông
a) Quy mô học sinh và số lớp học
Giai đoạn đến năm 2020, quy mô học sinh và số lớp học THPT ít có biến động và đối hợp lý giữa phát triển và nâng cao chất lượng, nhất là tuyển sinh đầu vào lớp 10 THPT, đồng thời theo khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất.
Quy mô học sinh và số lớp, phòng học cấp THPT
Đơn vị: học sinh

Năm

2010

2015

2020

1.Tổng số học sinh

15882

14855

16382

2. Số lớp

433

413

431

Số phòng học

496

475

517

b) Nhu cầu phòng học
Nhu cầu phòng học THPT sẽ ít biến động trong giai đoạn đến năm 2020.
Số phòng học được đầu tư xây dựng mới kiên cố là 84 phòng, trong đó 65 phòng học xây dựng mới bổ sung thêm và đầu tư thay thế toàn bộ số phòng học bán kiên cố bị hư hỏng, xuống cấp. Đồng thời, hàng năm đầu tư sửa chữa, nâng cấp hiện đại hóa phòng học hiện hữu, bình quân 10%-12%/năm giai đoạn 2011-2020.
c) Phân bố mạng lưới
Đến năm 2020, số trường THPT và phổ thông trung học (PTTH) nhiều cấp học trên địa bàn tỉnh là 33 trường, gồm 28 trường THPT và 5 trường PTTH (cấp 2+3).
Dự kiến đầu tư xây dựng mới kiên cố, chuẩn hóa 2-3 trường THPT (ở khu đô thị mới TP Cao Bằng, huyện Hòa An...). Đầu tư xây dựng mới, chuẩn hóa trường THPT dân tộc nội trú tỉnh, nâng cấp trường DTNT huyện (Bảo Lâm hoặc Bảo Lạc) thành trường DTNT PTTH (cấp 2+3) ở cụm huyện phía Tây và XD trường DTNT PTTH (cấp 2+3) ở cụm huyện phía Đông.
Tiếp tục đầu tư nâng cấp, chuẩn hóa các trường THPT và tách trường PTTH thành trường THPT và THCS ở một số huyện có đủ điều kiện.
Giai đoạn đến 2015, nâng cấp chuẩn hóa 8-10 trường THPT đạt chuẩn quốc gia (25%-30%) và giai đoạn 2016-2020 nâng cấp 15-16 trường THPT đạt chuẩn quốc gia (50%-55%). Đầu tư xây dựng kiên cố, hiện đại hóa trường PTTH chuyên của tỉnh là trường trọng điểm chất lượng cao, nâng cấp hiện đại hóa để mỗi huyện/thành phố có 01 trường THPT chất lượng cao.
d) Nhu cầu giáo viên
Nhu cầu giáo viên THPT dần vào ổn định về số lượng và nâng cao chất lượng. Đến năm 2015 là 928 giáo viên và năm 2020 tăng lên 1012 giáo viên. Tiếp tục chuẩn hóa giáo viên về trình độ đào tạo và kỹ năng nghề nghiệp, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng giáo viên phù hợp với đổi mới chương trình giảng dạy THPT, nâng tỷ lệ giáo viên trên chuẩn về trình độ đào tạo lên 4%-5% năm 2015 và 8%-10% năm 2020.
Giáo dục dân tộc
- Phát triển hệ thống trường phổ thông Dân tộc nội trú (PTDTNT) và trường phổ thông dân tộc (PTDT) bán trú. Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất các trường PTDTNT tỉnh/huyện, hoàn thiện các hạng mục thiết yếu, trong đó đầu tư xây dựng trường PTDT nội trú tỉnh đạt chuẩn quốc gia. Thành lập các cơ sở trường PTDT bán trú cấp tiểu học và mầm non ở các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc ít người.
- Nâng cao chất lượng giáo dục trong các trường PTDT nội trú và bán trú. Thực hiện đổi mới phương pháp dạy - học phù hợp với đối tượng học sinh các dân tộc ít người; thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe, giáo dục kỹ năng cho học sinh các trường PTDT.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, trong đó quan tâm bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ giáo viên người dân tộc ít người về số lượng và chất lượng.
- Xây dựng Đề án hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc thiểu số và vùng có nhiều khó khăn. Hỗ trợ xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy-học các trường PTDT nội trú và bán trú, nhất là vùng có nhiều khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Hỗ trợ học bổng, học phẩm tối thiểu cho học sinh dân tộc ở các trường PTDT bán trú.

Content:
Giáo viên tiểu học
Giai đoạn đến 2020 nhu cầu giáo viên tiểu học giảm không nhiều, còn 3610 giáo viên; tuy nhiên có sự tăng/giảm khác nhau giữa các huyện, nhất là các xã vùng sâu/cao, điểm trường. Đồng thời tiếp tục bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng cho giáo viên tiểu dọc và đào tạo giáo viên trẻ thay thế dần. Nâng tỷ lệ giáo viên trên chuẩn đào tạo là 35%-40% năm 2015 và 50%-55% năm 2020 nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung và phương pháp dạy học.
2.2. Trung học cơ sở
a) Quy mô học sinh và số lớp học
Giai đoạn 2011-2020, quy mô học sinh THCS giảm xuống còn 28484 học sinh năm 2020 (giảm khoảng 0,74%/năm). Nhu cầu lớp học giảm tương ứng còn 1096
lớp năm 2020 (giảm 1,81%/năm).
Quy mô học sinh và số
lớp, phòng học cấp THCS
Đơn vị: học sinh

Năm

2010

2015

2020

1.Tổng số học sinh

30692

30553

28484

2. Số lớp

1210

1221

1096

Số phòng học

1398

1418

1315

b) Nhu cầu phòng học
Số phòng học cấp THCS không có biến động nhiều trong giai đoạn đến năm 2020, chủ yếu là thay thế những phòng bán kiên cố xuống cấp hoặc bổ sung những phòng học còn thiếu, số phòng học ở các trường được xây dựng mới do tách trường PTCS (cấp 1+2) hoặc xây dựng mới ở khu dân cư đô thị mới và các xã mới tách chưa có trường THCS.
Tổng nhu cầu phòng học THCS đến năm 2020 là 1315 phòng. Số phòng học được đầu tư xây dựng mới kiên cố là 346 phòng, trong đó: 176 phòng học xây dựng mới bổ sung và 170 phòng thay thế số phòng bán kiên cố bị hư hỏng, xuống cấp. Đến 2020, về cơ bản sẽ đầu tư cải tạo, nâng cấp kiên cố hóa khoảng 30%-35% số phòng học phòng bán kiên cố và giai đoạn tiếp theo đến 2020 sẽ nâng cấp, kiên cố hóa số phòng học bán kiên cố còn lại. Đồng thời, hàng năm đầu tư sửa chữa, nâng cấp hiện đại hóa phòng học hiện hữu bình quân 10%-12%/năm số phòng học (khoảng 120-140 phòng học/năm) giai đoạn 2011-2020.
c) Phân bố mạng lưới
Giai đoạn đến 2020, đầu tư kiên cố và nâng cấp chuẩn hóa các trường THCS với quy mô phù hợp, các phòng chức năng cần thiết, cùng đồng bộ trang thiết bị. Đến năm 2020, toàn tỉnh có 190 trường THCS (184 trường THCS và 6 trường PTCS), trong đó xây dựng kiên cố thêm 4 trường và đầu tư kiên cố, chuẩn hóa 59 trường được tách từ PTCS (cấp 1+2) thành riêng trường THCS ở những xã có đủ điều kiện.
Giai đoạn đến 2015, nâng cấp chuẩn hóa 30-33 trường THCS đạt chuẩn quốc gia (20%-25% trường THCS) và giai đoạn 2016-2020 chuẩn hóa 83-92 trường THCS đạt chuẩn quốc gia (45%-50%), đầu tư nâng cấp hiện đại hóa để mỗi huyện/thành phố có 01 trường THCS đạt chuẩn, chất lượng cao.
Nhu cầu giáo viên
Giáo viên THCS sẽ được sắp xếp lại và giảm dần đến 2020 còn 2465 giáo viên (giảm 1,72%/năm). Đồng thời nâng cao chất lượng giáo viên phù hợp với đổi mới chương trình giảng dạy THCS; nâng tỷ lệ giáo viên trên chuẩn đào tạo lên 40%-45% năm 2015 và 55%-60% năm 2020. Bổ sung giáo viên còn thiếu theo cơ cấu bộ môn và đào tạo giáo viên trẻ bổ sung dần qua từng năm.
2.Trung học phổ thông
a) Quy mô học sinh và số lớp học
Giai đoạn đến năm 2020, quy mô học sinh và số lớp học THPT ít có biến động và đối hợp lý giữa phát triển và nâng cao chất lượng, nhất là tuyển sinh đầu vào lớp 10 THPT, đồng thời theo khả năng đáp ứng về cơ sở vật chất.
Quy mô học sinh và số lớp, phòng học cấp THPT
Đơn vị: học sinh

Năm

2010

2015

2020

1.Tổng số học sinh

15882

14855

16382

2. Số lớp

433

413

431

Số phòng học

496

475

517

b) Nhu cầu phòng học
Nhu cầu phòng học THPT sẽ ít biến động trong giai đoạn đến năm 2020.
Số phòng học được đầu tư xây dựng mới kiên cố là 84 phòng, trong đó 65 phòng học xây dựng mới bổ sung thêm và đầu tư thay thế toàn bộ số phòng học bán kiên cố bị hư hỏng, xuống cấp. Đồng thời, hàng năm đầu tư sửa chữa, nâng cấp hiện đại hóa phòng học hiện hữu, bình quân 10%-12%/năm giai đoạn 2011-2020.
c) Phân bố mạng lưới
Đến năm 2020, số trường THPT và phổ thông trung học (PTTH) nhiều cấp học trên địa bàn tỉnh là 33 trường, gồm 28 trường THPT và 5 trường PTTH (cấp 2+3).
Dự kiến đầu tư xây dựng mới kiên cố, chuẩn hóa 2-3 trường THPT (ở khu đô thị mới TP Cao Bằng, huyện Hòa An...). Đầu tư xây dựng mới, chuẩn hóa trường THPT dân tộc nội trú tỉnh, nâng cấp trường DTNT huyện (Bảo Lâm hoặc Bảo Lạc) thành trường DTNT PTTH (cấp 2+3) ở cụm huyện phía Tây và XD trường DTNT PTTH (cấp 2+3) ở cụm huyện phía Đông.
Tiếp tục đầu tư nâng cấp, chuẩn hóa các trường THPT và tách trường PTTH thành trường THPT và THCS ở một số huyện có đủ điều kiện.
Giai đoạn đến 2015, nâng cấp chuẩn hóa 8-10 trường THPT đạt chuẩn quốc gia (25%-30%) và giai đoạn 2016-2020 nâng cấp 15-16 trường THPT đạt chuẩn quốc gia (50%-55%). Đầu tư xây dựng kiên cố, hiện đại hóa trường PTTH chuyên của tỉnh là trường trọng điểm chất lượng cao, nâng cấp hiện đại hóa để mỗi huyện/thành phố có 01 trường THPT chất lượng cao.
Nhu cầu giáo viên
Nhu cầu giáo viên THPT dần vào ổn định về số lượng và nâng cao chất lượng. Đến năm 2015 là 928 giáo viên và năm 2020 tăng lên 1012 giáo viên. Tiếp tục chuẩn hóa giáo viên về trình độ đào tạo và kỹ năng nghề nghiệp, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng giáo viên phù hợp với đổi mới chương trình giảng dạy THPT, nâng tỷ lệ giáo viên trên chuẩn về trình độ đào tạo lên 4%-5% năm 2015 và 8%-10% năm 2020.
Giáo dục dân tộc
- Phát triển hệ thống trường phổ thông Dân tộc nội trú (PTDTNT) và trường phổ thông dân tộc (PTDT) bán trú. Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất các trường PTDTNT tỉnh/huyện, hoàn thiện các hạng mục thiết yếu, trong đó đầu tư xây dựng trường PTDT nội trú tỉnh đạt chuẩn quốc gia. Thành lập các cơ sở trường PTDT bán trú cấp tiểu học và mầm non ở các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc ít người.
- Nâng cao chất lượng giáo dục trong các trường PTDT nội trú và bán trú. Thực hiện đổi mới phương pháp dạy - học phù hợp với đối tượng học sinh các dân tộc ít người; thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe, giáo dục kỹ năng cho học sinh các trường PTDT.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, trong đó quan tâm bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ giáo viên người dân tộc ít người về số lượng và chất lượng.
- Xây dựng Đề án hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc thiểu số và vùng có nhiều khó khăn. Hỗ trợ xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy-học các trường PTDT nội trú và bán trú, nhất là vùng có nhiều khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Hỗ trợ học bổng, học phẩm tối thiểu cho học sinh dân tộc ở các trường PTDT bán trú.