Document: Khoản 3 Điều 2 Quyết định 2792/QĐ-UBND năm 2011 Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin Bình Phước đến 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "2792/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "2792/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "2792/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "2792/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "16/12/2011", "sign_number": "2792/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 2 Quyết định 2792/QĐ-UBND năm 2011 Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin Bình Phước đến 2015

Điều 2. Giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện Quy hoạch phê duyệt
...
3. Giải pháp huy động vốn đầu tư: Huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau để đảm bảo nguồn vốn đáp ứng việc ứng dụng và phát triển. Huy động các nguồn vốn xây dựng cơ bản, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn FDI, hợp tác quốc tế và huy động nguồn vốn của các doanh nghiệp, vốn trong dân thông qua việc xã hội hóa để thực hiện các dự án ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh. Trong đó:
3.1. Vốn ngân sách: Vốn từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương chủ yếu đầu tư phát triển hạ tầng CNTT, ứng dụng CNTT và đào tạo nguồn nhân lực CNTT tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh. Trong đó, vốn ngân sách Trung ương được sử dụng tập trung thông qua các dự án trọng điểm của quốc gia và theo ngành dọc thực hiện trên địa bàn tỉnh.
3.2 Huy động vốn trong các doanh nghiệp:
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mạnh mẽ cho ứng dụng CNTT để phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực quản lý và khả năng cạnh tranh trên thị trường (có thể tự huy động vốn hoặc vay vốn ngân hàng).
- Ưu tiên cho các doanh nghiệp CNTT trên địa bàn tỉnh tham gia các dự án CNTT của tỉnh; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư, nâng cao trình độ, mở rộng quy mô, đi tắt đón đầu công nghệ.
3.3 Huy động vốn trong dân: Khuyến khích tư nhân trong và ngoài tỉnh tích cực tham gia xã hội hóa phát triển và ứng dụng CNTT để huy động vốn từ xã hội đầu tư phát triển CNTT.
3.4 Huy động vốn đầu tư nước ngoài:
- Xây dựng cơ chế thông thoáng, giải quyết thủ tục nhanh gọn, chính xác để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Sử dụng một phần vốn ODA để xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng CNTT và truyền thông ở nông thôn.
- Tổ chức hội thảo, giới thiệu và chào mời các doanh nghiệp đầu tư, đặc biệt là đầu tư phát triển công nghiệp CNTT. Xây dựng quy hoạch chi tiết các khu công nghiệp tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư. Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư phù hợp với từng lĩnh vực ngành nghề với mức ưu đãi cao nhất trong khung pháp lý chung của Nhà nước; đồng thời thể hiện một số ưu đãi riêng, chú trọng các hình thức đầu tư mới, gắn quyền lợi với trách nhiệm của nhà đầu tư.

Content:
Giải pháp huy động vốn đầu tư: Huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau để đảm bảo nguồn vốn đáp ứng việc ứng dụng và phát triển. Huy động các nguồn vốn xây dựng cơ bản, sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn FDI, hợp tác quốc tế và huy động nguồn vốn của các doanh nghiệp, vốn trong dân thông qua việc xã hội hóa để thực hiện các dự án ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh. Trong đó:
3.1. Vốn ngân sách: Vốn từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương chủ yếu đầu tư phát triển hạ tầng CNTT, ứng dụng CNTT và đào tạo nguồn nhân lực CNTT tại các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh. Trong đó, vốn ngân sách Trung ương được sử dụng tập trung thông qua các dự án trọng điểm của quốc gia và theo ngành dọc thực hiện trên địa bàn tỉnh.
3.2 Huy động vốn trong các doanh nghiệp:
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mạnh mẽ cho ứng dụng CNTT để phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực quản lý và khả năng cạnh tranh trên thị trường (có thể tự huy động vốn hoặc vay vốn ngân hàng).
- Ưu tiên cho các doanh nghiệp CNTT trên địa bàn tỉnh tham gia các dự án CNTT của tỉnh; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư, nâng cao trình độ, mở rộng quy mô, đi tắt đón đầu công nghệ.
3.3 Huy động vốn trong dân: Khuyến khích tư nhân trong và ngoài tỉnh tích cực tham gia xã hội hóa phát triển và ứng dụng CNTT để huy động vốn từ xã hội đầu tư phát triển CNTT.
3.4 Huy động vốn đầu tư nước ngoài:
- Xây dựng cơ chế thông thoáng, giải quyết thủ tục nhanh gọn, chính xác để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Sử dụng một phần vốn ODA để xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng CNTT và truyền thông ở nông thôn.
- Tổ chức hội thảo, giới thiệu và chào mời các doanh nghiệp đầu tư, đặc biệt là đầu tư phát triển công nghiệp CNTT. Xây dựng quy hoạch chi tiết các khu công nghiệp tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư. Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư phù hợp với từng lĩnh vực ngành nghề với mức ưu đãi cao nhất trong khung pháp lý chung của Nhà nước; đồng thời thể hiện một số ưu đãi riêng, chú trọng các hình thức đầu tư mới, gắn quyền lợi với trách nhiệm của nhà đầu tư.