Document: Điểm e Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2140/QĐ-TTg Quy hoạch cấp nước vùng đồng bằng sông Cửu Long đến 2030 2050 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/11/2016", "sign_number": "2140/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/11/2016", "sign_number": "2140/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/11/2016", "sign_number": "2140/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/11/2016", "sign_number": "2140/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/11/2016", "sign_number": "2140/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2140/QĐ-TTg Quy hoạch cấp nước vùng đồng bằng sông Cửu Long đến 2030 2050 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch cấp nước vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính sau:
...
4. Nội dung quy hoạch:
...
e) Hệ thống nhà máy nước vùng đồng bằng sông Cửu Long:
Trong điều kiện biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn, giải pháp cấp nước vùng đồng bằng sông Cửu Long kết hợp giữa nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh với các nhà máy nước quy mô vùng tỉnh phù hợp với điều kiện nguồn nước của từng khu vực.
- Nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh:
Đầu tư xây dựng 05 nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh và kết nối với mạng lưới đường ống truyền tải liên tỉnh cấp nước cho các khu vực nguồn nước bị xâm nhập mặn hoặc khó khăn về nguồn nước. Quy mô công suất và phạm vi cấp nước của các nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh được đầu tư mở rộng dựa theo nhu cầu sử dụng nước, kịch bản biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn trong từng giai đoạn quy hoạch, cụ thể:

TT

Nhà máy nước

Công suất (m3/ngày đêm)

Nguồn nước

Phạm vi cấp nước

Đến năm 2020

Đến năm 2025

Đến năm 2030

Vùng I

1

Nhà máy nước sông Tiền 1, khu vực huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang

-

100.000

300.000

Sông Tiền

Tỉnh Tiền Giang và một phần tỉnh Long An.

Vùng II

2

Nhà máy nước sông Tiền 2, khu vực thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

100.000

200.000

300.000

Sông Tiền

Tỉnh Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre.

Vùng III

3

Cụm nhà máy nước sông Hậu 1, khu vực quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ và nhà máy nước Sông Hậu khu vực Khu công nghiệp sông Hậu, tỉnh Hậu Giang. (*)

200.000

400.000

600.000

Sông Hậu

Tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và một phần thành phố Cần Thơ.

4

Nhà máy nước sông Hậu 2, khu vực huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.

100.000

200.000

300.000

Sông Hậu

Một phần các tỉnh An Giang, Kiên Giang và thành phố Cần Thơ.

5

Nhà máy nước sông Hậu 3, khu vực thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang.

50.000

100.000

150.000

Sông Hậu

Một phần tỉnh An Giang, Kiên Giang.

(*): Quy mô công suất của từng nhà máy sẽ được xác định phù hợp với diễn biến xâm nhập mặn.
- Nhà máy nước quy mô vùng tỉnh/thành phố:
+ Đối với các khu vực thuận lợi về nguồn nước (trữ lượng, chất lượng đảm bảo và không ảnh hưởng xâm nhập mặn): Tiếp tục sử dụng nguồn nước từ các nhà máy nước hiện có; đầu tư mở rộng hoặc xây mới các nhà máy nước theo kế hoạch, quy hoạch phát triển cấp nước của địa phương.
+ Đối với các khu vực ít thuận lợi về nguồn nước (trữ lượng nước hạn chế và nguồn nước bị ảnh hưởng xâm nhập mặn không thường xuyên): Cải tạo, nâng cấp các nhà máy nước hiện có bằng giải pháp xây hồ, đập lưu trữ nước trong thời gian xâm nhập mặn hoặc đầu tư trạm bơm dẫn nước thô; đối với nhu cầu phát triển cấp nước tăng thêm theo từng giai đoạn quy hoạch, đầu tư mở rộng mạng đường ống cấp nước và kết nối, sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh. Các khu vực dân cư nông thôn chưa kết nối được với nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh, đang khai thác nguồn nước ngầm, cần kiểm soát chất lượng, trữ lượng nguồn nước ngầm đáp ứng yêu cầu bền vững.
+ Đối với các khu vực khó khăn về nguồn nước (nguồn nước nhiễm mặn): Đầu tư mở rộng mạng đường ống cấp nước và kết nối, sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh; đối với một số đô thị nhỏ, khu vực dân cư nông thôn chưa kết nối được với nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh cải tạo nhà máy nước phân tán hiện hữu hoặc xây mới ứng dụng công nghệ xử lý nước lợ, nước mặn phù hợp.
+ Đối với các huyện đảo: Đầu tư hồ, đập lưu trữ tạo nguồn nước cấp cho nhà máy nước hiện có hoặc xây mới; các khu vực dân cư, ứng dụng công nghệ xử lý nước lợ, nước mặn phù hợp.
- Kết hợp giải pháp lưu trữ, sử dụng nguồn nước mưa đối với các công trình công cộng, cơ quan, hộ gia đình nhằm hỗ trợ nguồn nước sinh hoạt và các nhu cầu sử dụng nước khác.

Content:
Hệ thống nhà máy nước vùng đồng bằng sông Cửu Long:
Trong điều kiện biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn, giải pháp cấp nước vùng đồng bằng sông Cửu Long kết hợp giữa nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh với các nhà máy nước quy mô vùng tỉnh phù hợp với điều kiện nguồn nước của từng khu vực.
- Nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh:
Đầu tư xây dựng 05 nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh và kết nối với mạng lưới đường ống truyền tải liên tỉnh cấp nước cho các khu vực nguồn nước bị xâm nhập mặn hoặc khó khăn về nguồn nước. Quy mô công suất và phạm vi cấp nước của các nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh được đầu tư mở rộng dựa theo nhu cầu sử dụng nước, kịch bản biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn trong từng giai đoạn quy hoạch, cụ thể:

TT

Nhà máy nước

Công suất (m3/ngày đêm)

Nguồn nước

Phạm vi cấp nước

Đến năm 2020

Đến năm 2025

Đến năm 2030

Vùng I

1

Nhà máy nước sông Tiền 1, khu vực huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang

-

100.000

300.000

Sông Tiền

Tỉnh Tiền Giang và một phần tỉnh Long An.

Vùng II

2

Nhà máy nước sông Tiền 2, khu vực thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.

100.000

200.000

300.000

Sông Tiền

Tỉnh Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre.

Vùng III

3

Cụm nhà máy nước sông Hậu 1, khu vực quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ và nhà máy nước Sông Hậu khu vực Khu công nghiệp sông Hậu, tỉnh Hậu Giang. (*)

200.000

400.000

600.000

Sông Hậu

Tỉnh Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và một phần thành phố Cần Thơ.

4

Nhà máy nước sông Hậu 2, khu vực huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.

100.000

200.000

300.000

Sông Hậu

Một phần các tỉnh An Giang, Kiên Giang và thành phố Cần Thơ.

5

Nhà máy nước sông Hậu 3, khu vực thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang.

50.000

100.000

150.000

Sông Hậu

Một phần tỉnh An Giang, Kiên Giang.

(*): Quy mô công suất của từng nhà máy sẽ được xác định phù hợp với diễn biến xâm nhập mặn.
- Nhà máy nước quy mô vùng tỉnh/thành phố:
+ Đối với các khu vực thuận lợi về nguồn nước (trữ lượng, chất lượng đảm bảo và không ảnh hưởng xâm nhập mặn): Tiếp tục sử dụng nguồn nước từ các nhà máy nước hiện có; đầu tư mở rộng hoặc xây mới các nhà máy nước theo kế hoạch, quy hoạch phát triển cấp nước của địa phương.
+ Đối với các khu vực ít thuận lợi về nguồn nước (trữ lượng nước hạn chế và nguồn nước bị ảnh hưởng xâm nhập mặn không thường xuyên): Cải tạo, nâng cấp các nhà máy nước hiện có bằng giải pháp xây hồ, đập lưu trữ nước trong thời gian xâm nhập mặn hoặc đầu tư trạm bơm dẫn nước thô; đối với nhu cầu phát triển cấp nước tăng thêm theo từng giai đoạn quy hoạch, đầu tư mở rộng mạng đường ống cấp nước và kết nối, sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh. Các khu vực dân cư nông thôn chưa kết nối được với nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh, đang khai thác nguồn nước ngầm, cần kiểm soát chất lượng, trữ lượng nguồn nước ngầm đáp ứng yêu cầu bền vững.
+ Đối với các khu vực khó khăn về nguồn nước (nguồn nước nhiễm mặn): Đầu tư mở rộng mạng đường ống cấp nước và kết nối, sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh; đối với một số đô thị nhỏ, khu vực dân cư nông thôn chưa kết nối được với nhà máy nước quy mô vùng liên tỉnh cải tạo nhà máy nước phân tán hiện hữu hoặc xây mới ứng dụng công nghệ xử lý nước lợ, nước mặn phù hợp.
+ Đối với các huyện đảo: Đầu tư hồ, đập lưu trữ tạo nguồn nước cấp cho nhà máy nước hiện có hoặc xây mới; các khu vực dân cư, ứng dụng công nghệ xử lý nước lợ, nước mặn phù hợp.
- Kết hợp giải pháp lưu trữ, sử dụng nguồn nước mưa đối với các công trình công cộng, cơ quan, hộ gia đình nhằm hỗ trợ nguồn nước sinh hoạt và các nhu cầu sử dụng nước khác.