Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2768/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/10/2020", "sign_number": "2768/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/10/2020", "sign_number": "2768/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/10/2020", "sign_number": "2768/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/10/2020", "sign_number": "2768/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "09/10/2020", "sign_number": "2768/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2768/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền số tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025” với các nội dung sau:
...
5. Giải pháp về đánh giá sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp
Định kỳ tổ chức các đợt khảo sát, đánh giá sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp về các dịch vụ công trực tuyến do cơ quan nhà nước cung cấp, qua đó kịp thời cải tiến, nâng cao chất lượng hệ thống, xây dựng bổ sung các tiện ích theo yêu cầu thực tế để hoàn thiện hệ thống Chính quyền số của tỉnh.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Tổng kinh phí Đề án: 901.000.000.000 (Bằng chữ: chín trăm lẻ một tỷ đồng).
Trong đó:
- Ngân sách đầu tư tập trung: 200.000.000.000 đồng (Hai trăm tỷ đồng).
- Nguồn kinh phí sự nghiệp: 150.000.000.000 đồng (Một trăm tỷ đồng).
- Ngân sách địa phương (các huyện, thị xã, thành phố): 81.000.000.000 đồng (Tám mươi mốt tỷ đồng)
- Ngân sách hỗ trợ từ Trung ương: 320.000.000.000 đồng (Ba trăm hai mươi tỷ đồng).
- Nguồn hỗ trợ từ các đề tài khoa học cấp bộ, tỉnh: 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng).
- Nguồn tài trợ, hỗ trợ: 30.000.000.000 đồng (Ba mươi tỷ đồng).
- Nguồn xã hội hóa: 100.000.000.000 đồng (Một trăm tỷ đồng).
(Chi tiết Đề án kèm theo).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền thông
- Là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành và địa phương tổ chức triển khai thực hiện Đề án.
- Chủ trì, xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết, theo dõi, đôn đốc triển khai thực hiện Đề án.
- Căn cứ vào các nhiệm vụ được giao, rà soát lại các dự án đã đầu tư và nhu cầu nhiệm vụ để xác định lộ trình cụ thể trong việc triển khai các dự án thành phần đảm bảo đúng tiến độ, hiệu quả.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan xây dựng các cơ chế, chính sách liên quan đến việc thực hiện Đề án, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về tiến độ thực hiện Đề án hằng quý và đề xuất các giải pháp kịp thời, cần thiết để bảo đảm việc thực hiện thành công Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí trên địa bàn tỉnh xây dựng kế hoạch, triển khai công tác thông tin, tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để các cấp, các ngành, đông đảo người dân và doanh nghiệp hiểu và tham gia vào Đề án xây dựng Chính quyền điện tử.
- Chủ trì xây dựng Kế hoạch và tổ chức các khóa đào tạo cho cán bộ chuyên trách CNTT, khảo sát đánh giá sự hài lòng của tổ chức công dân về chính quyền số.
2. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với các ngành xây dựng kế hoạch đào tạo, tập huấn cán bộ để đáp ứng khả năng sử dụng hiệu quả hệ thống. Đảm bảo biên chế cho các đơn vị, địa phương để hình thành đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông cân đối ngân sách và lồng ghép các nguồn vốn đảm bảo đủ kinh phí thực hiện Đề án theo đúng tiến độ đề ra. Hướng dẫn các đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện các dự án thành phần theo đúng quy định hiện hành.
Chủ trì thẩm định, báo cáo UBND tỉnh phê duyệt các dự án hạ tầng thiết yếu theo thứ tự ưu tiên.
4. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông cân đối ngân sách và lồng ghép các nguồn vốn đảm bảo đủ kinh phí thực hiện Đề án theo đúng tiến độ đề ra. Hướng dẫn các đơn vị, địa phương các quy định về quản lý tài chính; thanh tra, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn huy động trong thực hiện Đề án.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ về xây dựng Chính quyền số, đô thị thông minh với kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gai cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư theo Kế hoạch 312-KH/TU ngày 27/4/2020 của Tỉnh ủy.

Content:
Giải pháp về đánh giá sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp
Định kỳ tổ chức các đợt khảo sát, đánh giá sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp về các dịch vụ công trực tuyến do cơ quan nhà nước cung cấp, qua đó kịp thời cải tiến, nâng cao chất lượng hệ thống, xây dựng bổ sung các tiện ích theo yêu cầu thực tế để hoàn thiện hệ thống Chính quyền số của tỉnh.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Tổng kinh phí Đề án: 901.000.000.000 (Bằng chữ: chín trăm lẻ một tỷ đồng).
Trong đó:
- Ngân sách đầu tư tập trung: 200.000.000.000 đồng (Hai trăm tỷ đồng).
- Nguồn kinh phí sự nghiệp: 150.000.000.000 đồng (Một trăm tỷ đồng).
- Ngân sách địa phương (các huyện, thị xã, thành phố): 81.000.000.000 đồng (Tám mươi mốt tỷ đồng)
- Ngân sách hỗ trợ từ Trung ương: 320.000.000.000 đồng (Ba trăm hai mươi tỷ đồng).
- Nguồn hỗ trợ từ các đề tài khoa học cấp bộ, tỉnh: 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng).
- Nguồn tài trợ, hỗ trợ: 30.000.000.000 đồng (Ba mươi tỷ đồng).
- Nguồn xã hội hóa: 100.000.000.000 đồng (Một trăm tỷ đồng).
(Chi tiết Đề án kèm theo).
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Thông tin và Truyền thông
- Là cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành và địa phương tổ chức triển khai thực hiện Đề án.
- Chủ trì, xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết, theo dõi, đôn đốc triển khai thực hiện Đề án.
- Căn cứ vào các nhiệm vụ được giao, rà soát lại các dự án đã đầu tư và nhu cầu nhiệm vụ để xác định lộ trình cụ thể trong việc triển khai các dự án thành phần đảm bảo đúng tiến độ, hiệu quả.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan xây dựng các cơ chế, chính sách liên quan đến việc thực hiện Đề án, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về tiến độ thực hiện Đề án hằng quý và đề xuất các giải pháp kịp thời, cần thiết để bảo đảm việc thực hiện thành công Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí trên địa bàn tỉnh xây dựng kế hoạch, triển khai công tác thông tin, tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để các cấp, các ngành, đông đảo người dân và doanh nghiệp hiểu và tham gia vào Đề án xây dựng Chính quyền điện tử.
- Chủ trì xây dựng Kế hoạch và tổ chức các khóa đào tạo cho cán bộ chuyên trách CNTT, khảo sát đánh giá sự hài lòng của tổ chức công dân về chính quyền số.
2. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với các ngành xây dựng kế hoạch đào tạo, tập huấn cán bộ để đáp ứng khả năng sử dụng hiệu quả hệ thống. Đảm bảo biên chế cho các đơn vị, địa phương để hình thành đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông cân đối ngân sách và lồng ghép các nguồn vốn đảm bảo đủ kinh phí thực hiện Đề án theo đúng tiến độ đề ra. Hướng dẫn các đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện các dự án thành phần theo đúng quy định hiện hành.
Chủ trì thẩm định, báo cáo UBND tỉnh phê duyệt các dự án hạ tầng thiết yếu theo thứ tự ưu tiên.
4. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông cân đối ngân sách và lồng ghép các nguồn vốn đảm bảo đủ kinh phí thực hiện Đề án theo đúng tiến độ đề ra. Hướng dẫn các đơn vị, địa phương các quy định về quản lý tài chính; thanh tra, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn huy động trong thực hiện Đề án.
Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ về xây dựng Chính quyền số, đô thị thông minh với kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gai cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư theo Kế hoạch 312-KH/TU ngày 27/4/2020 của Tỉnh ủy.