Document: Điều 2 Quyết định 1588/QĐ-TCT 2014 phân cấp ủy quyền tổ chức tài chính tài sản,đầu tư xây dựng kiểm toán nội bộ

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "1588/QĐ-TCT", "signer": "Bùi Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "1588/QĐ-TCT", "signer": "Bùi Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "1588/QĐ-TCT", "signer": "Bùi Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "1588/QĐ-TCT", "signer": "Bùi Văn Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Thuế", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "1588/QĐ-TCT", "signer": "Bùi Văn Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1588/QĐ-TCT 2014 phân cấp ủy quyền tổ chức tài chính tài sản,đầu tư xây dựng kiểm toán nội bộ có nội dung như sau:

Điều 2. Thẩm quyền phê duyệt chiến lược, đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, kế hoạch mua sắm tài sản:
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế:
1.1. Phê duyệt chiến lược, đề án, dự án, chương trình hành động tổng thể, dài hạn, trung hạn (05 năm) của Tổng cục Thuế và của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý đảm bảo phù hợp với chiến lược, đề án, dự án, chương trình hành động của Bộ Tài chính đã được Bộ trưởng phê duyệt.
1.2. Phê duyệt kế hoạch (vốn đầu tư và danh mục dự án) đầu tư hàng năm đối với nguồn vốn chi hỗ trợ đầu tư xây dựng của Tổng cục Thuế thực hiện các dự án đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng và các dự án cải tạo sửa chữa (trừ các dự án làm tăng quy mô có tổng mức đầu tư từ 5 tỷ đồng trở lên).
1.3. Phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán mua sắm tài sản, hàng hóa dịch vụ hàng năm của các đơn vị thuộc hệ thống Thuế gồm:
- Máy phát điện; Hệ thống camera giám sát (không gắn với đầu tư xây dựng công trình).
- Các tài sản, hàng hóa, dịch vụ đặc thù do Tổng cục Thuế ban hành tiêu chuẩn định mức, gồm: Thiết bị chống trộm kho ấn chỉ; Trang phục.
- Các tài sản, hàng hóa, dịch vụ đặc thù khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành tiêu chuẩn định mức (nếu có).
1.4. Phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán ứng dụng CNTT hàng năm đối với nội dung mua sắm nhỏ lẻ, thay thế, nâng cấp, bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị của các đơn vị thuộc hệ thống Thuế gồm: Máy chủ và các trang thiết bị đảm bảo duy trì hạ tầng truyền thông, bảo trì bảo dưỡng trang thiết bị, an toàn dữ liệu, an ninh và bảo mật thông tin do Tổng cục Thuế đã trang cấp
Các văn bản phê duyệt nêu trên phải gửi Bộ Tài chính (Cục Kế hoạch - Tài chính, Cục Tin học và Thống kê tài chính) để kiểm tra, giám sát và quản lý.
1.5. Phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán mua sắm hàng năm đối với tài sản trang bị cho Cơ quan Tổng cục Thuế, Cục Công nghệ thông tin, Trường Nghiệp vụ Thuế, Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại thành phố Hồ Chí Minh (trừ các nội dung nêu tại khoản 3 Điều này).
Các văn bản phê duyệt nêu trên phải gửi Tổng cục Thuế (Vụ Tài vụ quản trị) để kiểm tra, giám sát và quản lý.
2. Cục trưởng Cục Thuế:
2.1. Phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ hàng năm (không bao gồm kế hoạch, danh mục của dự toán ứng dụng công nghệ thông tin) của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ các nội dung quy định tại điểm 1.3 khoản 1 Điều này và các nội dung thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Tài chính, gồm: xe ô tô các loại; tàu và ca nô các loại; các tài sản đặc thù chưa được cấp có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức trang bị).
2.2. Phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm đối với nội dung mua sắm nhỏ lẻ, thay thế, nâng cấp, bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ các nội dung quy định tại điểm 1.4 khoản 1 Điều này)
3. Thủ trưởng các đơn vị dự toán thuộc Tổng cục Thuế:
Phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán mua sắm tài sản cố định có giá trị dưới 100 triệu đồng/đơn vị tài sản; Mua sắm các loại công cụ, dụng cụ; Sửa chữa, thay thế, bảo trì, bảo dưỡng tài sản, trang thiết bị.
Các văn bản phê duyệt nêu trên phải gửi Tổng cục Thuế (Vụ Tài vụ quản trị) để kiểm tra, giám sát và quản lý.

Content:
Điều 2. Thẩm quyền phê duyệt chiến lược, đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, kế hoạch mua sắm tài sản:
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế:
1.1. Phê duyệt chiến lược, đề án, dự án, chương trình hành động tổng thể, dài hạn, trung hạn (05 năm) của Tổng cục Thuế và của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý đảm bảo phù hợp với chiến lược, đề án, dự án, chương trình hành động của Bộ Tài chính đã được Bộ trưởng phê duyệt.
1.2. Phê duyệt kế hoạch (vốn đầu tư và danh mục dự án) đầu tư hàng năm đối với nguồn vốn chi hỗ trợ đầu tư xây dựng của Tổng cục Thuế thực hiện các dự án đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng và các dự án cải tạo sửa chữa (trừ các dự án làm tăng quy mô có tổng mức đầu tư từ 5 tỷ đồng trở lên).
1.3. Phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán mua sắm tài sản, hàng hóa dịch vụ hàng năm của các đơn vị thuộc hệ thống Thuế gồm:
- Máy phát điện; Hệ thống camera giám sát (không gắn với đầu tư xây dựng công trình).
- Các tài sản, hàng hóa, dịch vụ đặc thù do Tổng cục Thuế ban hành tiêu chuẩn định mức, gồm: Thiết bị chống trộm kho ấn chỉ; Trang phục.
- Các tài sản, hàng hóa, dịch vụ đặc thù khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành tiêu chuẩn định mức (nếu có).
1.4. Phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán ứng dụng CNTT hàng năm đối với nội dung mua sắm nhỏ lẻ, thay thế, nâng cấp, bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị của các đơn vị thuộc hệ thống Thuế gồm: Máy chủ và các trang thiết bị đảm bảo duy trì hạ tầng truyền thông, bảo trì bảo dưỡng trang thiết bị, an toàn dữ liệu, an ninh và bảo mật thông tin do Tổng cục Thuế đã trang cấp
Các văn bản phê duyệt nêu trên phải gửi Bộ Tài chính (Cục Kế hoạch - Tài chính, Cục Tin học và Thống kê tài chính) để kiểm tra, giám sát và quản lý.
1.5. Phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán mua sắm hàng năm đối với tài sản trang bị cho Cơ quan Tổng cục Thuế, Cục Công nghệ thông tin, Trường Nghiệp vụ Thuế, Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại thành phố Hồ Chí Minh (trừ các nội dung nêu tại khoản 3 Điều này).
Các văn bản phê duyệt nêu trên phải gửi Tổng cục Thuế (Vụ Tài vụ quản trị) để kiểm tra, giám sát và quản lý.
2. Cục trưởng Cục Thuế:
2.1. Phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ hàng năm (không bao gồm kế hoạch, danh mục của dự toán ứng dụng công nghệ thông tin) của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ các nội dung quy định tại điểm 1.3 khoản 1 Điều này và các nội dung thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Tài chính, gồm: xe ô tô các loại; tàu và ca nô các loại; các tài sản đặc thù chưa được cấp có thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức trang bị).
2.2. Phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm đối với nội dung mua sắm nhỏ lẻ, thay thế, nâng cấp, bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ các nội dung quy định tại điểm 1.4 khoản 1 Điều này)
3. Thủ trưởng các đơn vị dự toán thuộc Tổng cục Thuế:
Phê duyệt kế hoạch, danh mục dự toán mua sắm tài sản cố định có giá trị dưới 100 triệu đồng/đơn vị tài sản; Mua sắm các loại công cụ, dụng cụ; Sửa chữa, thay thế, bảo trì, bảo dưỡng tài sản, trang thiết bị.
Các văn bản phê duyệt nêu trên phải gửi Tổng cục Thuế (Vụ Tài vụ quản trị) để kiểm tra, giám sát và quản lý.