Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 214/QĐ-UBND 2020 xây dựng trung tâm ngành công nghiệp tôm cả nước tỉnh Bạc Liêu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "28/07/2020", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thành Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "28/07/2020", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thành Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "28/07/2020", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thành Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "28/07/2020", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thành Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "28/07/2020", "sign_number": "214/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thành Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 214/QĐ-UBND 2020 xây dựng trung tâm ngành công nghiệp tôm cả nước tỉnh Bạc Liêu

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng Bạc Liêu trở thành trung tâm ngành công nghiệp tôm cả nước (sau đây gọi tắt là Đề án), với các nội dung chủ yếu sau:
...
8. Về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng:
8.1. Về bảo vệ môi trường:
- Nâng cao nhận thức cấp cộng đồng và năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Xây dựng hệ thống cấp nước tập trung (hạn chế khai thác nước dưới đất, tránh xâm nhập mặn và ô nhiễm môi trường); khu xử lý nước thải tập trung.
- Cần có quy định chung về xả thải đối với nuôi tôm CNC và có chế tài xử lý thật nghiêm khi vi phạm các quy định này nhằm bảo vệ môi trường hướng đến phát triển bền vững. Nghiên cứu các mô hình, thiết bị xử lý chất thải, nước thải cho các hộ nuôi với giá thành phù hợp và hiệu quả.
- Đầu tư lắp đặt hệ thống quan trắc môi trường nước mặt tự động để thực hiện kiểm tra chất lượng môi trường nước cũng như thu nhận thông tin từ các trung tâm cảnh báo môi trường các khu vực nuôi nhằm thông tin kịp thời cho người nuôi tôm có biện pháp khắc phục và xử lý kịp thời.
- Kiểm soát các hộ, cơ sở nuôi tuân thủ các giải pháp bảo vệ môi trường, tránh phát triển tự phát và quá nhanh vượt tầm kiểm soát, dẫn đến môi trường bị ô nhiễm và có biện pháp xử lý đối với các hộ, cơ sở nuôi tôm gây ô nhiễm môi trường.
- Các khu nuôi tập trung phải thực hiện đúng các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
- Đa dạng các mô hình nuôi thích ứng với BĐKH (nuôi tôm công nghệ cao, tôm-lúa, tôm rừng...).
- Thành lập các HTX, tổ hợp tác, chi hội nuôi tôm nhằm tạo các mô hình quản lý cộng đồng về môi trường, đảm bảo cho mục tiêu phát triển bền vững môi trường.
- Lập dự án và làm thủ tục đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các cơ sở NTTS có diện tích mặt nước từ 05 ha đến dưới 10 ha, riêng các dự án nuôi quảng canh từ 10 ha đến dưới 50 ha; Ngoài ra, với diện tích mặt nước từ 10 ha trở lên, riêng các dự án nuôi quảng canh từ 50 ha trở lên phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (theo mục I phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 40/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ).
- Có cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư về công tác bảo vệ môi trường cho các cơ sở chế biến, nhất là đầu tư công nghệ chế biến và xử lý chất thải theo hướng hiện đại. Dành riêng nguồn vốn cho các doanh nghiệp xây dựng hệ thống xử lý chất thải với thời gian cho vay dài hạn, mức lãi thấp (hoặc không tính lãi).
- Đối với chất thải rắn (đầu vỏ tôm, phế phụ phẩm tôm ...) có thể dùng để nuôi cá trê, cá rô phi... hoặc làm hầm biogas để xử lý các chất thải này. Khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao chế biến các sản phẩm giá trị gia tăng từ các phụ phẩm tôm, qua đó giảm lượng chất thải ra môi trường.
8.2. Về ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng (BĐKH, NBD):
- Tăng cường bộ máy quản lý nhà nước, nguồn nhân lực về ứng phó BĐKH.
- Tăng cường công tác dự báo về ảnh hưởng và tác động của BĐKH, NBD.
- Dự báo các kịch bản BĐKH, NBD cụ thể ở các vùng cửa sông, ven biển; dự báo các công trình phục vụ thủy sản, các vùng nuôi bị đe dọa do NBD.
- Nghiên cứu, lồng ghép các kịch bản về BDKH, NBD vào các dự án đầu tư phát triển nuôi tôm nước lợ trong vùng, đặc biệt các dự án đầu tư CNC, vốn đầu tư lớn.
- Xây dựng hệ thống đê, trạm bơm nước, để ứng phó kịp thời, chủ động với các biểu hiện tiêu cực của BĐKH có thể xảy ra.
- Tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế về: vốn, khoa học - công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực; học hỏi kinh nghiệm của các quốc gia có điều kiện tương đồng trong việc ứng phó với BĐKH, NBD.
- Thích ứng dân với BĐKH, NBD bằng việc chuyển dần những vùng nhiễm mặn sang nuôi tôm, sản xuất một vụ tôm một vụ lúa, hoặc hai vụ tôm một vụ lúa.
- Thực hiện chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp và người dân tham gia hoạt động ứng phó với BĐKH; hỗ trợ người dân trồng và bảo vệ rừng, nhất là rừng ngập mặn ven biển...

Content:
Về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng:
8.1. Về bảo vệ môi trường:
- Nâng cao nhận thức cấp cộng đồng và năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Xây dựng hệ thống cấp nước tập trung (hạn chế khai thác nước dưới đất, tránh xâm nhập mặn và ô nhiễm môi trường); khu xử lý nước thải tập trung.
- Cần có quy định chung về xả thải đối với nuôi tôm CNC và có chế tài xử lý thật nghiêm khi vi phạm các quy định này nhằm bảo vệ môi trường hướng đến phát triển bền vững. Nghiên cứu các mô hình, thiết bị xử lý chất thải, nước thải cho các hộ nuôi với giá thành phù hợp và hiệu quả.
- Đầu tư lắp đặt hệ thống quan trắc môi trường nước mặt tự động để thực hiện kiểm tra chất lượng môi trường nước cũng như thu nhận thông tin từ các trung tâm cảnh báo môi trường các khu vực nuôi nhằm thông tin kịp thời cho người nuôi tôm có biện pháp khắc phục và xử lý kịp thời.
- Kiểm soát các hộ, cơ sở nuôi tuân thủ các giải pháp bảo vệ môi trường, tránh phát triển tự phát và quá nhanh vượt tầm kiểm soát, dẫn đến môi trường bị ô nhiễm và có biện pháp xử lý đối với các hộ, cơ sở nuôi tôm gây ô nhiễm môi trường.
- Các khu nuôi tập trung phải thực hiện đúng các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
- Đa dạng các mô hình nuôi thích ứng với BĐKH (nuôi tôm công nghệ cao, tôm-lúa, tôm rừng...).
- Thành lập các HTX, tổ hợp tác, chi hội nuôi tôm nhằm tạo các mô hình quản lý cộng đồng về môi trường, đảm bảo cho mục tiêu phát triển bền vững môi trường.
- Lập dự án và làm thủ tục đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các cơ sở NTTS có diện tích mặt nước từ 05 ha đến dưới 10 ha, riêng các dự án nuôi quảng canh từ 10 ha đến dưới 50 ha; Ngoài ra, với diện tích mặt nước từ 10 ha trở lên, riêng các dự án nuôi quảng canh từ 50 ha trở lên phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (theo mục I phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 40/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ).
- Có cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư về công tác bảo vệ môi trường cho các cơ sở chế biến, nhất là đầu tư công nghệ chế biến và xử lý chất thải theo hướng hiện đại. Dành riêng nguồn vốn cho các doanh nghiệp xây dựng hệ thống xử lý chất thải với thời gian cho vay dài hạn, mức lãi thấp (hoặc không tính lãi).
- Đối với chất thải rắn (đầu vỏ tôm, phế phụ phẩm tôm ...) có thể dùng để nuôi cá trê, cá rô phi... hoặc làm hầm biogas để xử lý các chất thải này. Khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao chế biến các sản phẩm giá trị gia tăng từ các phụ phẩm tôm, qua đó giảm lượng chất thải ra môi trường.
8.2. Về ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng (BĐKH, NBD):
- Tăng cường bộ máy quản lý nhà nước, nguồn nhân lực về ứng phó BĐKH.
- Tăng cường công tác dự báo về ảnh hưởng và tác động của BĐKH, NBD.
- Dự báo các kịch bản BĐKH, NBD cụ thể ở các vùng cửa sông, ven biển; dự báo các công trình phục vụ thủy sản, các vùng nuôi bị đe dọa do NBD.
- Nghiên cứu, lồng ghép các kịch bản về BDKH, NBD vào các dự án đầu tư phát triển nuôi tôm nước lợ trong vùng, đặc biệt các dự án đầu tư CNC, vốn đầu tư lớn.
- Xây dựng hệ thống đê, trạm bơm nước, để ứng phó kịp thời, chủ động với các biểu hiện tiêu cực của BĐKH có thể xảy ra.
- Tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế về: vốn, khoa học - công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực; học hỏi kinh nghiệm của các quốc gia có điều kiện tương đồng trong việc ứng phó với BĐKH, NBD.
- Thích ứng dân với BĐKH, NBD bằng việc chuyển dần những vùng nhiễm mặn sang nuôi tôm, sản xuất một vụ tôm một vụ lúa, hoặc hai vụ tôm một vụ lúa.
- Thực hiện chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp và người dân tham gia hoạt động ứng phó với BĐKH; hỗ trợ người dân trồng và bảo vệ rừng, nhất là rừng ngập mặn ven biển...