Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1794/QĐ-UBND 2012 Quy hoạch khai thác sử dụng tài nguyên nước Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/10/2012", "sign_number": "1794/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/10/2012", "sign_number": "1794/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/10/2012", "sign_number": "1794/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/10/2012", "sign_number": "1794/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "31/10/2012", "sign_number": "1794/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Du", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1794/QĐ-UBND 2012 Quy hoạch khai thác sử dụng tài nguyên nước Bắc Kạn

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước tỉnh Bắc Kạn giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch TNN) gồm những nội dung chính như sau:
...
3. Phân bổ, chia sẻ nước dùng trong trường hợp nguồn nước đến hạn chế không đủ đáp ứng yêu cầu nước dùng:
Tổng lượng nước đến cả năm của 04 lưu vực đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước. Tuy nhiên các tháng mùa khô vẫn thiếu nước (tháng 1, 2, 3,4 và 5) do nhu cầu sử dụng nước tăng, nguồn nước đến không đáp ứng nhu cầu dùng nước.
Cụ thể như sau:
a) Nguyên tắc xác định tỷ lệ phân bổ, chia sẻ trong trường hợp thiếu nước:
- Nguyên tắc ưu tiên cấp nước đối với các ngành dùng nước;
- Các căn cứ tính toán mức bảo đảm cấp nước của các ngành dùng nước;
- Căn cứ vào hiệu quả kinh tế, xã hội, và môi trường.
b) Tính toán lựa chọn tỷ lệ phân bổ tài nguyên nước
Việc lựa chọn tỷ lệ phân bổ tài nguyên nước mặt dựa trên cơ sở các kịch bản tần suất tính toán lượng nước đến, với 3 kịch bản tần suất của lượng nước đến trong mùa khô P = 90% kịch bản lượng nước đến nhỏ nhất; kịch bản P = 85% kịch bản nước đến trung bình và P = 75% kịch bản nước đến lớn nhất.
Theo đặc điểm khai thác, sử dụng nước của các ngành kinh tế - xã hội và 03 kịch bản nguồn nước đến được lựa chọn, lấy tỷ lệ phân bổ trong trường hợp nguồn nước đến ít nhất và tỷ lệ phân bổ giới hạn theo tần suất bảo đảm cấp nước của các ngành đã tính toán nhu cầu nước cụ thể như sau:
Đối với nhu cầu sử dụng nước của ngành nông nghiệp, thủy sản được tính toán với giai đoạn hiện tại với tần suất bảo đảm P = 75% và giai đoạn quy hoạch là P = 80% do đó, lựa chọn tỷ lệ phân bổ trong trường hợp nguồn nước đến ít nhất (P=90%) với ngành nông nghiệp là 75% (lượng nước được phân bổ chỉ bảo đảm 75% nhu cầu), 80% (P=85%), và 85% (P=75%);
Đối với nhu cầu nước của các ngành sinh hoạt, công nghiệp, du lịch, môi trường ưu tiên cấp đủ 100% nhu cầu nước trong tất cả các kịch bản nước đến. (Tỷ lệ phân bổ cụ thể tại Phụ lục số 2).
B. Quy hoạch phân bổ tài nguyên nước dưới đất:
1. Mục tiêu phân bổ tài nguyên nước dưới đất:
Bảo đảm nhu cầu khai thác, sử dụng nước cấp cho các ngành sinh hoạt, sản xuất công nghiệp và du lịch trong kỳ quy hoạch
Khai thác nguồn nước dưới đất cấp bổ sung cho các nhu cầu sử dụng nước mặt bị thiếu trong mùa khô có khả năng thay thế bằng nguồn nước dưới đất.
2. Nhiệm vụ phân bổ tài nguyên nước dưới đất:
Phân bổ tài nguyên nước dưới đất trong kỳ quy hoạch phải bảo đảm xác định được lưu lượng khai thác, chiều sâu khai thác cho từng thời kỳ quy hoạch.
a) Đối với lưu lượng khai thác xác định theo các căn cứ sau:
Để bảo đảm không phá hủy, không làm suy thoái cạn kiệt nguồn nước và biến đổi môi trường quá mức cho phép, chỉ có thể khai thác một phần trữ lượng khai thác tiềm năng. Cân bằng nước trong từng tiểu lưu vực để xác định nhu cầu cần khai thác.
b) Đối với chiều sâu mực nước được xác định theo nguyên tắc sau:
Đối với các tầng chứa nước có áp phân bố sâu: Chiều mực nước hạ thấp cho phép được xác định là không vuợt quá mái tầng chứa nước.
Các tầng chứa nước không áp: chiều sâu mực nước hạ thấp cho phép không được vượt quá 1/2 chiều dày tầng chứa nước với điều kiện lỗ khoan khai thác phải có kết cấu hợp lý về ống lọc và ống chống.
3. Phương án quy hoạch phân bổ tài nguyên nước dưới đất:
Các phương án phân bổ được xây dựng dựa trên tính toán cân bằng theo các kịch bản với mức bảo đảm lần lượt là 75%, 85% và 90% cho 03 phương án: i) không có công trình; ii) kết hợp công trình thủy lợi; iii) kết hợp công trình thủy lợi và thủy điện (kết quả dựa vào tính toán cân bằng nước trong quy hoạch phân bổ tài nguyên nước mặt).
Các phương án phân bố tài nguyên nước được xác định theo trình tự sau:
a) Tính toán cân bằng nước tại các tiểu lưu vực (TLV) theo kỳ quy hoạch.
b) Xác định lượng nước thiếu tại các TLV trong từng tháng theo kỳ quy hoạch so với hiện trạng sử dụng.
c) Phân bổ lượng nước dưới đất (NDĐ) bổ sung tại các TLV trong từng tháng của năm theo kỳ quy hoạch. Phân bố nguồn NDĐ dựa trên các nguyên tắc sau:
- Không gây cạn kiệt nguồn NDĐ.
- Trình tự ưu tiên cho các đối tượng sử dụng NDĐ lần lượt như sau: sinh hoạt, công nghiệp và tưới.

Content:
Phân bổ, chia sẻ nước dùng trong trường hợp nguồn nước đến hạn chế không đủ đáp ứng yêu cầu nước dùng:
Tổng lượng nước đến cả năm của 04 lưu vực đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước. Tuy nhiên các tháng mùa khô vẫn thiếu nước (tháng 1, 2, 3,4 và 5) do nhu cầu sử dụng nước tăng, nguồn nước đến không đáp ứng nhu cầu dùng nước.
Cụ thể như sau:
a) Nguyên tắc xác định tỷ lệ phân bổ, chia sẻ trong trường hợp thiếu nước:
- Nguyên tắc ưu tiên cấp nước đối với các ngành dùng nước;
- Các căn cứ tính toán mức bảo đảm cấp nước của các ngành dùng nước;
- Căn cứ vào hiệu quả kinh tế, xã hội, và môi trường.
b) Tính toán lựa chọn tỷ lệ phân bổ tài nguyên nước
Việc lựa chọn tỷ lệ phân bổ tài nguyên nước mặt dựa trên cơ sở các kịch bản tần suất tính toán lượng nước đến, với 3 kịch bản tần suất của lượng nước đến trong mùa khô P = 90% kịch bản lượng nước đến nhỏ nhất; kịch bản P = 85% kịch bản nước đến trung bình và P = 75% kịch bản nước đến lớn nhất.
Theo đặc điểm khai thác, sử dụng nước của các ngành kinh tế - xã hội và 03 kịch bản nguồn nước đến được lựa chọn, lấy tỷ lệ phân bổ trong trường hợp nguồn nước đến ít nhất và tỷ lệ phân bổ giới hạn theo tần suất bảo đảm cấp nước của các ngành đã tính toán nhu cầu nước cụ thể như sau:
Đối với nhu cầu sử dụng nước của ngành nông nghiệp, thủy sản được tính toán với giai đoạn hiện tại với tần suất bảo đảm P = 75% và giai đoạn quy hoạch là P = 80% do đó, lựa chọn tỷ lệ phân bổ trong trường hợp nguồn nước đến ít nhất (P=90%) với ngành nông nghiệp là 75% (lượng nước được phân bổ chỉ bảo đảm 75% nhu cầu), 80% (P=85%), và 85% (P=75%);
Đối với nhu cầu nước của các ngành sinh hoạt, công nghiệp, du lịch, môi trường ưu tiên cấp đủ 100% nhu cầu nước trong tất cả các kịch bản nước đến. (Tỷ lệ phân bổ cụ thể tại Phụ lục số 2).
B. Quy hoạch phân bổ tài nguyên nước dưới đất:
1. Mục tiêu phân bổ tài nguyên nước dưới đất:
Bảo đảm nhu cầu khai thác, sử dụng nước cấp cho các ngành sinh hoạt, sản xuất công nghiệp và du lịch trong kỳ quy hoạch
Khai thác nguồn nước dưới đất cấp bổ sung cho các nhu cầu sử dụng nước mặt bị thiếu trong mùa khô có khả năng thay thế bằng nguồn nước dưới đất.
2. Nhiệm vụ phân bổ tài nguyên nước dưới đất:
Phân bổ tài nguyên nước dưới đất trong kỳ quy hoạch phải bảo đảm xác định được lưu lượng khai thác, chiều sâu khai thác cho từng thời kỳ quy hoạch.
a) Đối với lưu lượng khai thác xác định theo các căn cứ sau:
Để bảo đảm không phá hủy, không làm suy thoái cạn kiệt nguồn nước và biến đổi môi trường quá mức cho phép, chỉ có thể khai thác một phần trữ lượng khai thác tiềm năng. Cân bằng nước trong từng tiểu lưu vực để xác định nhu cầu cần khai thác.
b) Đối với chiều sâu mực nước được xác định theo nguyên tắc sau:
Đối với các tầng chứa nước có áp phân bố sâu: Chiều mực nước hạ thấp cho phép được xác định là không vuợt quá mái tầng chứa nước.
Các tầng chứa nước không áp: chiều sâu mực nước hạ thấp cho phép không được vượt quá 1/2 chiều dày tầng chứa nước với điều kiện lỗ khoan khai thác phải có kết cấu hợp lý về ống lọc và ống chống.
Phương án quy hoạch phân bổ tài nguyên nước dưới đất:
Các phương án phân bổ được xây dựng dựa trên tính toán cân bằng theo các kịch bản với mức bảo đảm lần lượt là 75%, 85% và 90% cho 03 phương án: i) không có công trình; ii) kết hợp công trình thủy lợi; iii) kết hợp công trình thủy lợi và thủy điện (kết quả dựa vào tính toán cân bằng nước trong quy hoạch phân bổ tài nguyên nước mặt).
Các phương án phân bố tài nguyên nước được xác định theo trình tự sau:
a) Tính toán cân bằng nước tại các tiểu lưu vực (TLV) theo kỳ quy hoạch.
b) Xác định lượng nước thiếu tại các TLV trong từng tháng theo kỳ quy hoạch so với hiện trạng sử dụng.
c) Phân bổ lượng nước dưới đất (NDĐ) bổ sung tại các TLV trong từng tháng của năm theo kỳ quy hoạch. Phân bố nguồn NDĐ dựa trên các nguyên tắc sau:
- Không gây cạn kiệt nguồn NDĐ.
- Trình tự ưu tiên cho các đối tượng sử dụng NDĐ lần lượt như sau: sinh hoạt, công nghiệp và tưới.