Document: Khoản 1 Điều 5 Quyết định 65/1998/QĐ-TTg xuất khẩu sản phẩm gỗ, lâm sản nhập khẩu nguyên liệu gỗ, lâm sản

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/1998", "sign_number": "65/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/1998", "sign_number": "65/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/1998", "sign_number": "65/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/1998", "sign_number": "65/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/1998", "sign_number": "65/1998/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 5 Quyết định 65/1998/QĐ-TTg xuất khẩu sản phẩm gỗ, lâm sản nhập khẩu nguyên liệu gỗ, lâm sản

Điều 5. Các quy định về quản lý gỗ nguyên liệu, lâm sản để sản xuất sản phẩm xuất khẩu:
1. Gỗ rừng tự nhiên:
1.1. Gỗ rừng tự nhiên trong nước chỉ được phép sử dụng để sản xuất sản phẩm gỗ mỹ nghệ xuất khẩu theo đúng quy định tại khoản 1, Điều 2 và các sản phẩm quy định tại khoản 7, Điều 2 của Quyết định này.
1.2.. Hàng năm, căn cứ chỉ tiêu kế hoạch khai thác gỗ rừng tự nhiên do Thủ tướng Chính phủ giao, sau khi cân đối nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước, năng lực chế biến sản phẩm gỗ mỹ nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hạn mức gỗ rừng tự nhiên trong nước cho sản xuất sản phẩm gỗ mỹ nghệ xuất khẩu.
Căn cứ hạn mức gỗ rừng tự nhiên cho sản xuất sản phẩm gỗ mỹ nghệ xuất khẩu được duỵệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân bổ hạn mức gỗ rừng tự nhiên cho các Bộ, ngành và ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có sản xuất sản phẩm gỗ mỹ nghệ xuất khẩu. Trên cơ sở đó, Bộ trưởng, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao hạn mức gỗ cụ thể cho các doanh nghiệp, đơn vị trực tiếp sản xuất kinh doanh sản phẩm gỗ mỹ nghệ thuộc ngành, địa phương mình quản lý, kể cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
1.3. Hải quan cửa khẩu căn cứ danh mục nêu tại Điều 2 của Quyết định này và hạn mức gỗ đã được Bộ trưởng, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ để làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm gỗ mỹ nghệ.
1.4. Các giấy tờ xác định nguồn gốc gỗ hợp pháp để làm thủ tục xuất khẩu:
Nếu sử dụng gỗ rừng tự nhiên trong nước thì cần có giấy xác nhận gỗ hợp pháp của Chi cục Kiểm lâm nơi hoàn chỉnh sản phẩm để nộp cho Hải quan cửa khẩu.
Hồ sơ cần có để Chi cục Kiểm lâm nơi hoàn chỉnh sản phẩm xác nhận gồm:
- Lý lịch gỗ có xác nhận của Chi cục Kiểm lâm nơi bán gỗ hoặc biên bản kiểm tra của Chi cục Kiểm lâm nơi bán gỗ.
- Hóa đơn thanh toán do Bộ Tài chính phát hành.
- Đối với gỗ nhóm II.A thuộc Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 1 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và gỗ nhóm I, nhóm II theo bảng phân loại gỗ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cần có thêm giấy phép vận chuyển đặc biệt của Chi cục Kiểm lâm nơi bán gỗ hoặc bản sao giấy phép vận chuyển đặc biệt nêu trên của Chi cục Kiểm lâm nơi bán gỗ.
Riêng các sản phẩm sản xuất bằng ván nhân tạo không cần có xác nhận nguồn gốc gỗ, chỉ cần nộp hợp đồng mua bán và hóa đơn thanh toán của Bộ Tài chính phát hành cho Hải quan cửa khẩu để làm thủ tục xuất khẩu.

Content:
Gỗ rừng tự nhiên:
1.Gỗ rừng tự nhiên trong nước chỉ được phép sử dụng để sản xuất sản phẩm gỗ mỹ nghệ xuất khẩu theo đúng quy định tại khoản 1, Điều 2 và các sản phẩm quy định tại khoản 7, Điều 2 của Quyết định này.
1.2.. Hàng năm, căn cứ chỉ tiêu kế hoạch khai thác gỗ rừng tự nhiên do Thủ tướng Chính phủ giao, sau khi cân đối nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước, năng lực chế biến sản phẩm gỗ mỹ nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hạn mức gỗ rừng tự nhiên trong nước cho sản xuất sản phẩm gỗ mỹ nghệ xuất khẩu.
Căn cứ hạn mức gỗ rừng tự nhiên cho sản xuất sản phẩm gỗ mỹ nghệ xuất khẩu được duỵệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân bổ hạn mức gỗ rừng tự nhiên cho các Bộ, ngành và ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có sản xuất sản phẩm gỗ mỹ nghệ xuất khẩu. Trên cơ sở đó, Bộ trưởng, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao hạn mức gỗ cụ thể cho các doanh nghiệp, đơn vị trực tiếp sản xuất kinh doanh sản phẩm gỗ mỹ nghệ thuộc ngành, địa phương mình quản lý, kể cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
1.3. Hải quan cửa khẩu căn cứ danh mục nêu tại Điều 2 của Quyết định này và hạn mức gỗ đã được Bộ trưởng, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ để làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm gỗ mỹ nghệ.
1.4. Các giấy tờ xác định nguồn gốc gỗ hợp pháp để làm thủ tục xuất khẩu:
Nếu sử dụng gỗ rừng tự nhiên trong nước thì cần có giấy xác nhận gỗ hợp pháp của Chi cục Kiểm lâm nơi hoàn chỉnh sản phẩm để nộp cho Hải quan cửa khẩu.
Hồ sơ cần có để Chi cục Kiểm lâm nơi hoàn chỉnh sản phẩm xác nhận gồm:
- Lý lịch gỗ có xác nhận của Chi cục Kiểm lâm nơi bán gỗ hoặc biên bản kiểm tra của Chi cục Kiểm lâm nơi bán gỗ.
- Hóa đơn thanh toán do Bộ Tài chính phát hành.
- Đối với gỗ nhóm II.A thuộc Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 1 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và gỗ nhóm I, nhóm II theo bảng phân loại gỗ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cần có thêm giấy phép vận chuyển đặc biệt của Chi cục Kiểm lâm nơi bán gỗ hoặc bản sao giấy phép vận chuyển đặc biệt nêu trên của Chi cục Kiểm lâm nơi bán gỗ.
Riêng các sản phẩm sản xuất bằng ván nhân tạo không cần có xác nhận nguồn gốc gỗ, chỉ cần nộp hợp đồng mua bán và hóa đơn thanh toán của Bộ Tài chính phát hành cho Hải quan cửa khẩu để làm thủ tục xuất khẩu.