Document: Điều 1 Quyết định 881/QĐ-UBND năm 2009 phê duyệt Đề án Hỗ trợ hộ nghèo nhà ở

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/04/2009", "sign_number": "881/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Kim Yên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/04/2009", "sign_number": "881/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Kim Yên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/04/2009", "sign_number": "881/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Kim Yên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/04/2009", "sign_number": "881/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Kim Yên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/04/2009", "sign_number": "881/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Kim Yên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 881/QĐ-UBND năm 2009 phê duyệt Đề án Hỗ trợ hộ nghèo nhà ở có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt và ban hành kèm theo quyết định này về Đề án Hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở tỉnh An Giang giai đoạn 2009-2012, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đề án: Đề án Hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở tỉnh An Giang.
2. Phạm vi áp dụng: áp dụng đối với các hộ thuộc diện đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ đang cư trú tại khu vực nông thôn.
3. Mục tiêu hỗ trợ: Thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở nhằm mục tiêu cùng với việc thực hiện các chính sách thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 – 2010, Nhà nước trực tiếp hỗ trợ các hộ nghèo để có nhà ở ổn định, an toàn, từng bước nâng cao mức sống, góp phần xóa đói, giảm nghèo bền vững.
4. Quan điểm hỗ trợ: Nhà nước hỗ trợ, tạo điều kiện cùng với các nguồn lực huy động trong cộng đồng, dòng tộc và sự nỗ lực của chính hộ gia đình thụ hưởng chính sách để phấn đấu tự hoàn thiện nhà ở của mình, ổn định cuộc sống, từng bước vươn lên thoát nghèo.
5. Đối tượng được hỗ trợ: Đối tượng được hỗ trợ về nhà ở phải có đủ ba điều kiện sau:
- Là hộ nghèo (theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010, đang cư trú tại địa phương thuộc khu vực nông thôn, có trong danh sách hộ nghèo do Ủy ban nhân dân các xã quản lý tại thời điểm Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành;
- Hộ chưa có nhà ở hoặc đã có nhà ở nhưng nhà ở quá tạm bợ, hư hỏng, dột nát, có nguy cơ sập đổ và không có khả năng tự cải thiện nhà ở;
- Hộ không thuộc diện đối tượng được hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn và theo các chính sách hỗ trợ nhà ở khác.
6. Mức hỗ trợ:
- Ngân sách TW hỗ trợ 06 triệu đồng/hộ. Riêng những hộ đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ–TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ, mức hỗ trợ là 07 triệu đồng/hộ; ngân sách tỉnh bố trí 10% vốn đối ứng để hỗ trợ thêm và huy động nguồn lực trong cộng đồng, của hộ gia đình để giúp các hộ làm nhà ở.
- Mỗi hộ dân có nhu cầu, được vay tín dụng từ Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh để làm nhà ở. Mức vay tối đa không quá 08 triệu đồng/hộ, lãi suất vay 3% năm. Thời hạn vay là 10 năm trong đó thời gian ân hạn là 5 năm. Thời điểm hoàn trả nợ vay bắt đầu từ năm thứ 6, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 20% tổng số vốn đã vay.
7. Nguyên tắc hỗ trợ:
- Hỗ trợ trực tiếp đến các hộ gia đình để xây dựng nhà ở theo đối tượng được quy định tại Quyết định 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở; đảm bảo đúng đối tượng thụ hưởng, đúng mục tiêu, chính sách của Chương trình;
- Bảo đảm công khai, công bằng minh bạch, đến từng hộ gia đình trên cơ sở pháp luật, chính sách Nhà nước; phù hợp với phong tục tập quán của từng địa phương, bảo tồn bản sắc văn hóa của từng dân tộc; phù hợp với điều kiện thực tiễn và gắn với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
8. Yêu cầu về diện tích và chất lượng nhà ở:
Hộ nghèo được hỗ trợ về nhà ở có diện tích sử dụng tối thiểu 24 m2, tuổi thọ căn nhà từ 10 năm trở lên; phấn đấu huy động các nguồn lực của công đồng để xây dựng hoàn chỉnh nhà vệ sinh có hố xí tự hoại phù hợp tiêu chuẩn vệ sinh môi trường.
9. Số hộ được hỗ trợ nhà ở: 9.466 hộ, trong đó phân ưu tiên như sau:
- Hộ gia đình có công với cách mạng: 30 hộ;
- Hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số: 1.432 hộ (trong đó có 1.375 hộ đang sống trong vùng đặc biệt khó khăn);
- Hộ gia đình trong vùng thường xuyên xảy ra thiên tai: 34 hộ;
- Hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn: 1.996 hộ;
- Hộ gia đình đang sống tại vùng đặc biệt khó khăn: 2.806 hộ (chưa tính 1.375 hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số đang sống trong khu vực này);
- Hộ gia đình còn lại: 3.168 hộ.
10. Nguồn vốn hỗ trợ:
Tổng số nhu cầu vốn: 161.206 triệu đồng;
- Vốn ngân sách Trung ương: 67.075 triệu đồng;
- Vốn ngân sách địa phương: 6.098 triệu đồng;
- Vốn vay tín dụng ưu đãi: 75.728 triệu đồng;
- Dự kiến vốn huy động tại địa phương từ quỹ “Vì người nghèo” do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động và từ các doanh nghiệp do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam vận động: 9.466 triệu đồng;
- Dự kiến vốn huy động của cộng đồng, dòng họ và chính hộ gia đình được hỗ trợ: 2.839 triệu đồng;
11. Tiến độ thực hiện và nhu cầu vốn:
a). Năm 2009: Hoàn thành các công tác chuẩn bị và thực hiện hỗ trợ nhà ở cho 2.486 hộ, trong đó gồm có: 30 hộ thuộc đối tượng 1 (hộ gia đình có công với cách mạng), 1.432 hộ thuộc đối tượng 2 (hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số), 34 hộ thuộc đối tượng 3 (Hộ gia đình trong vùng thường xuyên xảy ra thiên tai) và 50% số hộ (# 990 hộ) thuộc đối tượng 4 (Hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn). Tổng nhu cầu vốn cho năm 2009: 42.669 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 17.920 triệu đồng (bao gồm phần vốn đối ứng do Ngân sách Trung ương cấp);
- Ngân sách địa phương đối ứng: 1.629 triệu đồng;
- Vốn vay tín dụng ưu đãi: 19.888 triệu đồng;
- Vốn huy động khác: 3.232 triệu đồng.
b). Năm 2010: Thực hiện hỗ trợ nhà ở cho 2.966 hộ, trong đó bao gồm 50% đối tượng ưu tiên 4 còn lại (# 1.006 hộ) và 70% số hộ thuộc diện đối tượng ưu tiên 5 (# 1.960 hộ gia đình đang sống trong vùng đặc biệt khó khăn). Tổng nhu cầu vốn cho năm 2010: 51.291 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 21.732 triệu đồng (bao gồm phần vốn đối ứng do Ngân sách Trung ương cấp);
- Ngân sách địa phương đối ứng: 1.976 triệu đồng;
- Vốn vay tín dụng ưu đãi: 23.728 triệu đồng;
- Vốn huy động khác: 3.856 triệu đồng.
c). Năm 2011: Thực hiện hỗ trợ nhà ở cho 3.046 hộ bao gồm 30% số đối tượng ưu tiên 5 và 70% số đối tượng còn lại. Tổng nhu cầu vốn cho năm 2011: 51.274 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 21.034 triệu đồng (bao gồm phần vốn đối ứng do Ngân sách Trung ương cấp);
- Ngân sách địa phương: 1.912 triệu đồng;
- Vốn vay tín dụng ưu đãi: 24.368 triệu đồng;
- Vốn huy động khác: 3.960 triệu đồng.
d). Năm 2012: thực hiện hỗ trợ dứt điểm 30% số đối tượng còn lại là 968 hộ. Tổng nhu cầu vốn cho năm 2012: 15.972 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 6.398 triệu đồng (bao gồm phần vốn đối ứng do Ngân sách Trung ương cấp);
- Ngân sách địa phương đối ứng: 581 triệu đồng;
- Vốn vay tín dụng ưu đãi: 7.744 triệu đồng;
- Vốn huy động khác: 1.258 triệu đồng.
12. Tổ chức thực hiện: Giao Sở Xây dựng là cơ quan thường trực kiện toàn bộ máy Ban chỉ đạo thực hiện đề án; và tổ chức theo dõi, đôn đốc các đơn vị và địa phương thực hiện đề án theo nhiệm vụ được phân công.

Content:
Điều 1. Phê duyệt và ban hành kèm theo quyết định này về Đề án Hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở tỉnh An Giang giai đoạn 2009-2012, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đề án: Đề án Hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở tỉnh An Giang.
2. Phạm vi áp dụng: áp dụng đối với các hộ thuộc diện đối tượng theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ đang cư trú tại khu vực nông thôn.
3. Mục tiêu hỗ trợ: Thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở nhằm mục tiêu cùng với việc thực hiện các chính sách thuộc chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 – 2010, Nhà nước trực tiếp hỗ trợ các hộ nghèo để có nhà ở ổn định, an toàn, từng bước nâng cao mức sống, góp phần xóa đói, giảm nghèo bền vững.
4. Quan điểm hỗ trợ: Nhà nước hỗ trợ, tạo điều kiện cùng với các nguồn lực huy động trong cộng đồng, dòng tộc và sự nỗ lực của chính hộ gia đình thụ hưởng chính sách để phấn đấu tự hoàn thiện nhà ở của mình, ổn định cuộc sống, từng bước vươn lên thoát nghèo.
5. Đối tượng được hỗ trợ: Đối tượng được hỗ trợ về nhà ở phải có đủ ba điều kiện sau:
- Là hộ nghèo (theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010, đang cư trú tại địa phương thuộc khu vực nông thôn, có trong danh sách hộ nghèo do Ủy ban nhân dân các xã quản lý tại thời điểm Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành;
- Hộ chưa có nhà ở hoặc đã có nhà ở nhưng nhà ở quá tạm bợ, hư hỏng, dột nát, có nguy cơ sập đổ và không có khả năng tự cải thiện nhà ở;
- Hộ không thuộc diện đối tượng được hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn và theo các chính sách hỗ trợ nhà ở khác.
6. Mức hỗ trợ:
- Ngân sách TW hỗ trợ 06 triệu đồng/hộ. Riêng những hộ đang cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn quy định tại Quyết định số 30/2007/QĐ–TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ, mức hỗ trợ là 07 triệu đồng/hộ; ngân sách tỉnh bố trí 10% vốn đối ứng để hỗ trợ thêm và huy động nguồn lực trong cộng đồng, của hộ gia đình để giúp các hộ làm nhà ở.
- Mỗi hộ dân có nhu cầu, được vay tín dụng từ Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh để làm nhà ở. Mức vay tối đa không quá 08 triệu đồng/hộ, lãi suất vay 3% năm. Thời hạn vay là 10 năm trong đó thời gian ân hạn là 5 năm. Thời điểm hoàn trả nợ vay bắt đầu từ năm thứ 6, mức trả nợ mỗi năm tối thiểu là 20% tổng số vốn đã vay.
7. Nguyên tắc hỗ trợ:
- Hỗ trợ trực tiếp đến các hộ gia đình để xây dựng nhà ở theo đối tượng được quy định tại Quyết định 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở; đảm bảo đúng đối tượng thụ hưởng, đúng mục tiêu, chính sách của Chương trình;
- Bảo đảm công khai, công bằng minh bạch, đến từng hộ gia đình trên cơ sở pháp luật, chính sách Nhà nước; phù hợp với phong tục tập quán của từng địa phương, bảo tồn bản sắc văn hóa của từng dân tộc; phù hợp với điều kiện thực tiễn và gắn với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
8. Yêu cầu về diện tích và chất lượng nhà ở:
Hộ nghèo được hỗ trợ về nhà ở có diện tích sử dụng tối thiểu 24 m2, tuổi thọ căn nhà từ 10 năm trở lên; phấn đấu huy động các nguồn lực của công đồng để xây dựng hoàn chỉnh nhà vệ sinh có hố xí tự hoại phù hợp tiêu chuẩn vệ sinh môi trường.
9. Số hộ được hỗ trợ nhà ở: 9.466 hộ, trong đó phân ưu tiên như sau:
- Hộ gia đình có công với cách mạng: 30 hộ;
- Hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số: 1.432 hộ (trong đó có 1.375 hộ đang sống trong vùng đặc biệt khó khăn);
- Hộ gia đình trong vùng thường xuyên xảy ra thiên tai: 34 hộ;
- Hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn: 1.996 hộ;
- Hộ gia đình đang sống tại vùng đặc biệt khó khăn: 2.806 hộ (chưa tính 1.375 hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số đang sống trong khu vực này);
- Hộ gia đình còn lại: 3.168 hộ.
10. Nguồn vốn hỗ trợ:
Tổng số nhu cầu vốn: 161.206 triệu đồng;
- Vốn ngân sách Trung ương: 67.075 triệu đồng;
- Vốn ngân sách địa phương: 6.098 triệu đồng;
- Vốn vay tín dụng ưu đãi: 75.728 triệu đồng;
- Dự kiến vốn huy động tại địa phương từ quỹ “Vì người nghèo” do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát động và từ các doanh nghiệp do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam vận động: 9.466 triệu đồng;
- Dự kiến vốn huy động của cộng đồng, dòng họ và chính hộ gia đình được hỗ trợ: 2.839 triệu đồng;
11. Tiến độ thực hiện và nhu cầu vốn:
a). Năm 2009: Hoàn thành các công tác chuẩn bị và thực hiện hỗ trợ nhà ở cho 2.486 hộ, trong đó gồm có: 30 hộ thuộc đối tượng 1 (hộ gia đình có công với cách mạng), 1.432 hộ thuộc đối tượng 2 (hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số), 34 hộ thuộc đối tượng 3 (Hộ gia đình trong vùng thường xuyên xảy ra thiên tai) và 50% số hộ (# 990 hộ) thuộc đối tượng 4 (Hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn). Tổng nhu cầu vốn cho năm 2009: 42.669 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 17.920 triệu đồng (bao gồm phần vốn đối ứng do Ngân sách Trung ương cấp);
- Ngân sách địa phương đối ứng: 1.629 triệu đồng;
- Vốn vay tín dụng ưu đãi: 19.888 triệu đồng;
- Vốn huy động khác: 3.232 triệu đồng.
b). Năm 2010: Thực hiện hỗ trợ nhà ở cho 2.966 hộ, trong đó bao gồm 50% đối tượng ưu tiên 4 còn lại (# 1.006 hộ) và 70% số hộ thuộc diện đối tượng ưu tiên 5 (# 1.960 hộ gia đình đang sống trong vùng đặc biệt khó khăn). Tổng nhu cầu vốn cho năm 2010: 51.291 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 21.732 triệu đồng (bao gồm phần vốn đối ứng do Ngân sách Trung ương cấp);
- Ngân sách địa phương đối ứng: 1.976 triệu đồng;
- Vốn vay tín dụng ưu đãi: 23.728 triệu đồng;
- Vốn huy động khác: 3.856 triệu đồng.
c). Năm 2011: Thực hiện hỗ trợ nhà ở cho 3.046 hộ bao gồm 30% số đối tượng ưu tiên 5 và 70% số đối tượng còn lại. Tổng nhu cầu vốn cho năm 2011: 51.274 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 21.034 triệu đồng (bao gồm phần vốn đối ứng do Ngân sách Trung ương cấp);
- Ngân sách địa phương: 1.912 triệu đồng;
- Vốn vay tín dụng ưu đãi: 24.368 triệu đồng;
- Vốn huy động khác: 3.960 triệu đồng.
d). Năm 2012: thực hiện hỗ trợ dứt điểm 30% số đối tượng còn lại là 968 hộ. Tổng nhu cầu vốn cho năm 2012: 15.972 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 6.398 triệu đồng (bao gồm phần vốn đối ứng do Ngân sách Trung ương cấp);
- Ngân sách địa phương đối ứng: 581 triệu đồng;
- Vốn vay tín dụng ưu đãi: 7.744 triệu đồng;
- Vốn huy động khác: 1.258 triệu đồng.
12. Tổ chức thực hiện: Giao Sở Xây dựng là cơ quan thường trực kiện toàn bộ máy Ban chỉ đạo thực hiện đề án; và tổ chức theo dõi, đôn đốc các đơn vị và địa phương thực hiện đề án theo nhiệm vụ được phân công.