Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 495/QĐ-TTg  phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/04/2011", "sign_number": "495/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/04/2011", "sign_number": "495/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/04/2011", "sign_number": "495/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/04/2011", "sign_number": "495/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/04/2011", "sign_number": "495/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 495/QĐ-TTg  phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo tỉnh Quảng Trị đến năm 2025 với những nội dung chính như sau:
...
5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng qui hoạch giao thông
- Giao thông đối ngoại
+ Đường bộ: Nâng cấp quốc lộ 9 để đạt cấp kỹ thuật là cấp I-II, nắn tuyến cục bộ tại một số điểm. Chỉ giới đường sẽ đạt từ 26 đến 34 m, hành lang đường đảm bảo tối thiểu 50 m. Tuyến đường cao tốc Cam Lộ - Lao Bảo với đoạn đi qua khu vực quy hoạch từ Đông Hà tới Lao Bảo với quy mô mặt cắt 4 làn xe, dải phân cách giữa 3 m, có dải dừng xe khẩn cấp mỗi bên rộng 2,5 m - bề rộng tuyến dự kiến khoảng 64,5 m.
+ Đường sắt: Tuyến đường sắt chạy song song với đường cao tốc. Các ga được bố trí kết hợp với khu chức năng và mạng lưới đường của Khu kinh tế (dự kiến sẽ có 02 ga, trong đó ga chính bố trí tại xã Tân Thành). Khổ đường dự kiến rộng 1.435 mm, chiều dài tuyến khoảng 24 km được đấu nối với trục đường sắt quốc gia tại khu vực Đông Hà.
+ Đường không: Xây dựng mới một sân bay trực thăng với quy mô 3 ha tại khu vực cảng cạn gần ga đường sắt.
+ Các công trình đầu mối giao thông: Xây dựng 02 nút giao cắt khác mức tại các điểm giao cắt giữa tuyến cao tốc và các tuyến đường chính (khu vực Khe Sanh và ga Lao Bảo dự kiến). Bố trí 2 bến xe khách đối ngoại tại Lao Bảo và Khe Sanh.
- Giao thông nội bộ
+ Trục đường quốc lộ 9 trong Khu kinh tế: Các đoạn tuyến đi qua khu vực đô thị và khu chức năng có quy mô mặt cắt đường 34 m, các đoạn tuyến còn lại có quy mô hành lang là 50 m, phần mặt đường rộng 26 m.
+ Trục chính tại các trung tâm các đô thị và khu chức năng: Gồm hai loại đường có mặt cắt lần lượt là 43 m và 33 ÷ 35 m.
+ Các trục đường chính còn lại trong Khu kinh tế có quy mô mặt cắt đường từ 18 - 24 m. Các trục đường nội bộ trong các khu chức năng có quy mô mặt cắt đường khoảng 11 ÷ 13 m.
+ Bãi đỗ xe: tổng diện tích các bãi đổ xe khoảng 27 ha. Trong đó các bãi đỗ xe cấp Khu kinh tế có quy mô điểm đỗ khoảng 0,25 ÷ 0,5 ha, các bãi đỗ xe khu vực có quy mô đỗ khoảng 0,1 ÷ 0,2 ha.
+ Giao thông tại các khu vực nông thôn và điểm du lịch sinh thái: Các tuyến đường chính sẽ được áp dụng các chỉ tiêu kỹ thuật như đối với khu vực đô thị đảm bảo kết nối thuận lợi với hệ thống giao thông chung trong Khu kinh tế, quy mô mặt cắt trung bình khoảng 5 ÷ 6 m tùy theo địa hình.
b) San nền thoát nước
- Giải pháp san nền: Nền khu vực thị trấn Lao Bảo tuân thủ cao độ nền xây dựng ≥ +205 m đã được xác định theo quy hoạch xây dựng được duyệt trước đây. Khu vực thị trấn Khe Sanh chọn cao độ nền xây dựng ≥ +371 m. Các khu vực xây dựng mới phía Bắc quốc lộ 9 có địa hình cao không bị ngập lụt, cao độ xây dựng được lấy theo cao độ nền hiện trạng. Khu vực Nam quốc lộ 9 chịu ảnh hưởng của sông Sê Pôn thường bị ngập lụt tại cốt < +205 m, vì vậy cao độ nền xây dựng phải lấy ≥ +205 m.
- Thoát nước mưa: Về cơ bản tuân thủ các định hướng thoát nước mưa của quy hoạch xây dựng được phê duyệt trước đây, xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn. Toàn bộ các khu chức năng được phân chia thành các lưu vực nhỏ để thu gom nước mưa và dẫn theo hệ thống xả vào các khu vực như sông hoặc suối tùy theo vị trí. Mạng lưới thoát nước mưa dùng mương nắp đan kết hợp cống ngầm và mương xây hở. Tại các khu vực chân núi, ven sườn đồi cần có giải pháp chống sạt lở, bố trí các tuyến mương thu nước.
c) Cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho dân cư đô thị giai đoạn đầu (đến năm 2015) là 100 lít/người.ngày đêm, dài hạn (đến năm 2025) là 130 lít/người.ngày đêm. Tiêu chuẩn cấp nước cho khu vực dân cư nông thôn được tính cho giai đoạn đầu là 70 lít/người.ngày đêm, dài hạn là 100 lít/người.ngày đêm. Tổng nhu cầu cấp nước: 18.600 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước mặt từ sông Sê Pôn, nước hồ Khe Sanh và hồ Thủy điện Rào Quán là những nguồn cấp chủ yếu cho Khu kinh tế. Tại một số khu vực sẽ sử dụng thêm nguồn nước của các suối như Ồ Ồ, La La, Ka Tăng và hồ Tân Tài.
- Các công trình đầu mối: Giai đoạn đến năm 2015 sẽ nâng cấp cải tạo hệ thống các công trình đầu mối cấp nước tại Lao Bảo và Khe Sanh, xây dựng nhà máy cấp nước Rào Quán với công suất thiết kế ban đầu 2.000 m3/ngày. Giai đoạn đến năm 2025 đảm bảo công suất khai thác của hệ thống cấp nước Lao Bảo là 7000 m3/ngày, nâng công suất của nhà máy nước Khe Sanh lên 6.000 m3/ngày, nâng công suất của nhà máy nước Rào Quán lên 3.000 m3/ngày.
- Mạng lưới đường ống: Cải tạo nâng cấp mạng lưới cấp nước Khe Sanh, Lao Bảo. Mạng lưới cấp nước được thiết kế theo mạch vòng khép kín, có một số ống nhánh, đảm bảo an toàn và hiệu quả cấp nước. Từng bước hiện đại hóa hệ thống dịch vụ cấp nước nhằm giảm thiểu thất thoát trong sản xuất kinh doanh.
- Các giải pháp bảo vệ nguồn nước: Trồng rừng đầu nguồn để giữ nước và chống lũ, bảo vệ nguồn nước mặt không bị xâm hại, chống ô nhiễm.
d) Cấp điện
- Chỉ tiêu cấp điện: Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt khu vực đô thị đợt đầu: 300 W/người, dài hạn: 500 W/người, khu vực nông thôn giai đoạn đầu 150 W/người, dài hạn là 300 W/người; khu vực công cộng, dịch vụ: lấy bằng 15 ÷ 30% điện sinh hoạt; cấp điện công nghiệp khoảng: 150 ÷ 250 kW/ha. Tổng phụ tải điện của Khu kinh tế khoảng 67.170 KW.
- Nguồn điện: Lấy từ lưới điện quốc gia thông qua trạm 110 kV Lao Bảo và trạm 110kV Khe Sanh. Dự kiến sẽ lắp đặt máy biến áp 110/35/22 kV Khe Sanh để nâng áp và đảm bảo nguồn cung cấp điện cho toàn khu vực Lao Bảo. Dài hạn sẽ nâng công suất trạm thành 2 x 25 MVA. Trạm 110 kV Khe Sanh dự kiến đến năm 2025 sẽ nâng công suất lên 2 x 25 MVA. Nhà máy thủy điện Quảng Trị khi hoạt động sẽ nâng mức độ an toàn cung cấp điện của toàn Khu kinh tế.
- Lưới điện trung thế: Tuân thủ nguyên tắc xây dựng dạng mạch vòng kín vận hành hở. Các khu vực đô thị đã ổn định về quy hoạch, khu vực xây dựng mới sử dụng mạch cáp ngầm, sử dụng tuynel kỹ thuật, hạn chế chôn trực tiếp trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng đường dùng hệ thống cáp ngầm cho toàn bộ các trục đường chính và các khu trung tâm, tại các khu công nghiệp có thể dùng dây cáp nối bọc cách điện đi cùng với lưới điện trung thế. Lưới điện chiếu sáng phải đảm bảo mỹ quan đô thị và phải được thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện hành.
đ) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt được tính toán bằng 80% tiêu chuẩn cấp nước, các tiêu chuẩn khác lấy theo quy chuẩn và tiêu chuẩn ngành. Dự báo lượng nước thải đến năm 2025 là 8.410 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới thoát nước thải: Khu vực đô thị Lao Bảo sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn với trạm xử lý công suất 3.200 m3/ngày đêm. Thị trấn Khe Sanh xây dựng hệ thống xây dựng thoát nước nửa riêng, trạm xử lý có công suất 3000m3/ngày đêm. Các khu dân cư tập trung dọc theo trục quốc lộ 9 sẽ xây dựng hệ thống thoát nước riêng. Tại một số khu vực do địa hình đặc thù không thể thu gom nước thải về trạm xử lý tập trung sẽ áp dụng giải pháp xử lý tại chỗ với quy mô và công nghiệp phù hợp.
Nước thải công nghiệp được xử lý sơ bộ tại từng xí nghiệp sau đó đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung của khu vực để xử lý. Chất lượng nước thải công nghiệp sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn theo quy định, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
- Thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR): Tiêu chuẩn tính toán CTR sinh hoạt đô thị: 1.0 ÷ 1,2 kg/người/ngày, CTR công nghiệp 0,3 tấn/ha.ngày. Dự báo khối lượng CTR (sinh hoạt + công nghiệp) đến năm 2025 là 68,5 tấn/ngày.
Thu gom và phân loại CTR tại nguồn thải, chất thải công nghiệp, chất thải y tế thu gom và xử lý riêng. Xây dựng 2 trạm xử lý cho hai thị trấn Lao Bảo và Khe Sanh, các khu vực còn lại tùy địa hình và vị trí mà thu gom và chuyển về hai khu xử lý này. Cụ thể: Tại khu vực phía Đông Bắc thị trấn Lao Bảo sẽ bố trí khu xử lý với quy mô khoảng 10 ÷ 15 ha, tại đô thị Khe Sanh sẽ xây dựng khu xử lý chất thải rắn tại thôn Húc Văn với quy mô khoảng 10 ha.
- Hệ thống nghĩa trang: Nhu cầu đất nghĩa trang đến năm 2025 là khoảng 16 ha. Dự kiến xây dựng 01 nghĩa trang tại xã Tân Thành với quy mô khoảng 5 ÷ 7 ha, 01 nghĩa trang tại khu vực Nam quốc lộ (trên cơ sở nghĩa trang hiện có) thuộc xã Tân Liên với quy mô khoảng 7 ÷ 9 ha.
e) Các giải pháp về giảm thiểu và khắc phục tác động môi trường:
- Đánh giá, phân loại các điểm gây ô nhiễm và có giải pháp khoanh vùng xử lý theo quy định. Các ngành công nghiệp dự kiến trong Khu kinh tế chủ yếu là công nghiệp sạch, có giải pháp để hạn chế ảnh hưởng tối đa theo các quy định hiện hành về môi trường.
- Đầu tư cho công tác quản lý bảo vệ rừng, đảm bảo chất lượng của rừng phòng hộ, trồng cây xanh, tăng diện tích cây xanh trong Khu kinh tế, tổ chức các không gian cây xanh mặt nước công cộng trong các khu công nghiệp, khu ở và trung tâm công cộng lớn. Quản lý khai thác hợp lý vùng núi đá theo những mục đích cụ thể. Duy trì chế độ quan trắc và cảnh báo cũng như xử lý kịp thời các sự cố về môi trường.
- Hệ thống kết cấu hạ tầng được thiết kế đồng bộ đảm bảo hoạt động hiệu quả, thuận tiện trong vận hành và an toàn trong xử lý sự cố.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng qui hoạch giao thông
- Giao thông đối ngoại
+ Đường bộ: Nâng cấp quốc lộ 9 để đạt cấp kỹ thuật là cấp I-II, nắn tuyến cục bộ tại một số điểm. Chỉ giới đường sẽ đạt từ 26 đến 34 m, hành lang đường đảm bảo tối thiểu 50 m. Tuyến đường cao tốc Cam Lộ - Lao Bảo với đoạn đi qua khu vực quy hoạch từ Đông Hà tới Lao Bảo với quy mô mặt cắt 4 làn xe, dải phân cách giữa 3 m, có dải dừng xe khẩn cấp mỗi bên rộng 2,5 m - bề rộng tuyến dự kiến khoảng 64,5 m.
+ Đường sắt: Tuyến đường sắt chạy song song với đường cao tốc. Các ga được bố trí kết hợp với khu chức năng và mạng lưới đường của Khu kinh tế (dự kiến sẽ có 02 ga, trong đó ga chính bố trí tại xã Tân Thành). Khổ đường dự kiến rộng 1.435 mm, chiều dài tuyến khoảng 24 km được đấu nối với trục đường sắt quốc gia tại khu vực Đông Hà.
+ Đường không: Xây dựng mới một sân bay trực thăng với quy mô 3 ha tại khu vực cảng cạn gần ga đường sắt.
+ Các công trình đầu mối giao thông: Xây dựng 02 nút giao cắt khác mức tại các điểm giao cắt giữa tuyến cao tốc và các tuyến đường chính (khu vực Khe Sanh và ga Lao Bảo dự kiến). Bố trí 2 bến xe khách đối ngoại tại Lao Bảo và Khe Sanh.
- Giao thông nội bộ
+ Trục đường quốc lộ 9 trong Khu kinh tế: Các đoạn tuyến đi qua khu vực đô thị và khu chức năng có quy mô mặt cắt đường 34 m, các đoạn tuyến còn lại có quy mô hành lang là 50 m, phần mặt đường rộng 26 m.
+ Trục chính tại các trung tâm các đô thị và khu chức năng: Gồm hai loại đường có mặt cắt lần lượt là 43 m và 33 ÷ 35 m.
+ Các trục đường chính còn lại trong Khu kinh tế có quy mô mặt cắt đường từ 18 - 24 m. Các trục đường nội bộ trong các khu chức năng có quy mô mặt cắt đường khoảng 11 ÷ 13 m.
+ Bãi đỗ xe: tổng diện tích các bãi đổ xe khoảng 27 ha. Trong đó các bãi đỗ xe cấp Khu kinh tế có quy mô điểm đỗ khoảng 0,25 ÷ 0,5 ha, các bãi đỗ xe khu vực có quy mô đỗ khoảng 0,1 ÷ 0,2 ha.
+ Giao thông tại các khu vực nông thôn và điểm du lịch sinh thái: Các tuyến đường chính sẽ được áp dụng các chỉ tiêu kỹ thuật như đối với khu vực đô thị đảm bảo kết nối thuận lợi với hệ thống giao thông chung trong Khu kinh tế, quy mô mặt cắt trung bình khoảng 5 ÷ 6 m tùy theo địa hình.
b) San nền thoát nước
- Giải pháp san nền: Nền khu vực thị trấn Lao Bảo tuân thủ cao độ nền xây dựng ≥ +205 m đã được xác định theo quy hoạch xây dựng được duyệt trước đây. Khu vực thị trấn Khe Sanh chọn cao độ nền xây dựng ≥ +371 m. Các khu vực xây dựng mới phía Bắc quốc lộ 9 có địa hình cao không bị ngập lụt, cao độ xây dựng được lấy theo cao độ nền hiện trạng. Khu vực Nam quốc lộ 9 chịu ảnh hưởng của sông Sê Pôn thường bị ngập lụt tại cốt < +205 m, vì vậy cao độ nền xây dựng phải lấy ≥ +205 m.
- Thoát nước mưa: Về cơ bản tuân thủ các định hướng thoát nước mưa của quy hoạch xây dựng được phê duyệt trước đây, xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn. Toàn bộ các khu chức năng được phân chia thành các lưu vực nhỏ để thu gom nước mưa và dẫn theo hệ thống xả vào các khu vực như sông hoặc suối tùy theo vị trí. Mạng lưới thoát nước mưa dùng mương nắp đan kết hợp cống ngầm và mương xây hở. Tại các khu vực chân núi, ven sườn đồi cần có giải pháp chống sạt lở, bố trí các tuyến mương thu nước.
c) Cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho dân cư đô thị giai đoạn đầu (đến năm 2015) là 100 lít/người.ngày đêm, dài hạn (đến năm 2025) là 130 lít/người.ngày đêm. Tiêu chuẩn cấp nước cho khu vực dân cư nông thôn được tính cho giai đoạn đầu là 70 lít/người.ngày đêm, dài hạn là 100 lít/người.ngày đêm. Tổng nhu cầu cấp nước: 18.600 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước mặt từ sông Sê Pôn, nước hồ Khe Sanh và hồ Thủy điện Rào Quán là những nguồn cấp chủ yếu cho Khu kinh tế. Tại một số khu vực sẽ sử dụng thêm nguồn nước của các suối như Ồ Ồ, La La, Ka Tăng và hồ Tân Tài.
- Các công trình đầu mối: Giai đoạn đến năm 2015 sẽ nâng cấp cải tạo hệ thống các công trình đầu mối cấp nước tại Lao Bảo và Khe Sanh, xây dựng nhà máy cấp nước Rào Quán với công suất thiết kế ban đầu 2.000 m3/ngày. Giai đoạn đến năm 2025 đảm bảo công suất khai thác của hệ thống cấp nước Lao Bảo là 7000 m3/ngày, nâng công suất của nhà máy nước Khe Sanh lên 6.000 m3/ngày, nâng công suất của nhà máy nước Rào Quán lên 3.000 m3/ngày.
- Mạng lưới đường ống: Cải tạo nâng cấp mạng lưới cấp nước Khe Sanh, Lao Bảo. Mạng lưới cấp nước được thiết kế theo mạch vòng khép kín, có một số ống nhánh, đảm bảo an toàn và hiệu quả cấp nước. Từng bước hiện đại hóa hệ thống dịch vụ cấp nước nhằm giảm thiểu thất thoát trong sản xuất kinh doanh.
- Các giải pháp bảo vệ nguồn nước: Trồng rừng đầu nguồn để giữ nước và chống lũ, bảo vệ nguồn nước mặt không bị xâm hại, chống ô nhiễm.
d) Cấp điện
- Chỉ tiêu cấp điện: Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt khu vực đô thị đợt đầu: 300 W/người, dài hạn: 500 W/người, khu vực nông thôn giai đoạn đầu 150 W/người, dài hạn là 300 W/người; khu vực công cộng, dịch vụ: lấy bằng 15 ÷ 30% điện sinh hoạt; cấp điện công nghiệp khoảng: 150 ÷ 250 kW/ha. Tổng phụ tải điện của Khu kinh tế khoảng 67.170 KW.
- Nguồn điện: Lấy từ lưới điện quốc gia thông qua trạm 110 kV Lao Bảo và trạm 110kV Khe Sanh. Dự kiến sẽ lắp đặt máy biến áp 110/35/22 kV Khe Sanh để nâng áp và đảm bảo nguồn cung cấp điện cho toàn khu vực Lao Bảo. Dài hạn sẽ nâng công suất trạm thành 2 x 25 MVA. Trạm 110 kV Khe Sanh dự kiến đến năm 2025 sẽ nâng công suất lên 2 x 25 MVA. Nhà máy thủy điện Quảng Trị khi hoạt động sẽ nâng mức độ an toàn cung cấp điện của toàn Khu kinh tế.
- Lưới điện trung thế: Tuân thủ nguyên tắc xây dựng dạng mạch vòng kín vận hành hở. Các khu vực đô thị đã ổn định về quy hoạch, khu vực xây dựng mới sử dụng mạch cáp ngầm, sử dụng tuynel kỹ thuật, hạn chế chôn trực tiếp trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng đường dùng hệ thống cáp ngầm cho toàn bộ các trục đường chính và các khu trung tâm, tại các khu công nghiệp có thể dùng dây cáp nối bọc cách điện đi cùng với lưới điện trung thế. Lưới điện chiếu sáng phải đảm bảo mỹ quan đô thị và phải được thiết kế theo các tiêu chuẩn hiện hành.
đ) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
- Tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt được tính toán bằng 80% tiêu chuẩn cấp nước, các tiêu chuẩn khác lấy theo quy chuẩn và tiêu chuẩn ngành. Dự báo lượng nước thải đến năm 2025 là 8.410 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới thoát nước thải: Khu vực đô thị Lao Bảo sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn với trạm xử lý công suất 3.200 m3/ngày đêm. Thị trấn Khe Sanh xây dựng hệ thống xây dựng thoát nước nửa riêng, trạm xử lý có công suất 3000m3/ngày đêm. Các khu dân cư tập trung dọc theo trục quốc lộ 9 sẽ xây dựng hệ thống thoát nước riêng. Tại một số khu vực do địa hình đặc thù không thể thu gom nước thải về trạm xử lý tập trung sẽ áp dụng giải pháp xử lý tại chỗ với quy mô và công nghiệp phù hợp.
Nước thải công nghiệp được xử lý sơ bộ tại từng xí nghiệp sau đó đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung của khu vực để xử lý. Chất lượng nước thải công nghiệp sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn theo quy định, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
- Thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR): Tiêu chuẩn tính toán CTR sinh hoạt đô thị: 1.0 ÷ 1,2 kg/người/ngày, CTR công nghiệp 0,3 tấn/ha.ngày. Dự báo khối lượng CTR (sinh hoạt + công nghiệp) đến năm 2025 là 68,5 tấn/ngày.
Thu gom và phân loại CTR tại nguồn thải, chất thải công nghiệp, chất thải y tế thu gom và xử lý riêng. Xây dựng 2 trạm xử lý cho hai thị trấn Lao Bảo và Khe Sanh, các khu vực còn lại tùy địa hình và vị trí mà thu gom và chuyển về hai khu xử lý này. Cụ thể: Tại khu vực phía Đông Bắc thị trấn Lao Bảo sẽ bố trí khu xử lý với quy mô khoảng 10 ÷ 15 ha, tại đô thị Khe Sanh sẽ xây dựng khu xử lý chất thải rắn tại thôn Húc Văn với quy mô khoảng 10 ha.
- Hệ thống nghĩa trang: Nhu cầu đất nghĩa trang đến năm 2025 là khoảng 16 ha. Dự kiến xây dựng 01 nghĩa trang tại xã Tân Thành với quy mô khoảng 5 ÷ 7 ha, 01 nghĩa trang tại khu vực Nam quốc lộ (trên cơ sở nghĩa trang hiện có) thuộc xã Tân Liên với quy mô khoảng 7 ÷ 9 ha.
e) Các giải pháp về giảm thiểu và khắc phục tác động môi trường:
- Đánh giá, phân loại các điểm gây ô nhiễm và có giải pháp khoanh vùng xử lý theo quy định. Các ngành công nghiệp dự kiến trong Khu kinh tế chủ yếu là công nghiệp sạch, có giải pháp để hạn chế ảnh hưởng tối đa theo các quy định hiện hành về môi trường.
- Đầu tư cho công tác quản lý bảo vệ rừng, đảm bảo chất lượng của rừng phòng hộ, trồng cây xanh, tăng diện tích cây xanh trong Khu kinh tế, tổ chức các không gian cây xanh mặt nước công cộng trong các khu công nghiệp, khu ở và trung tâm công cộng lớn. Quản lý khai thác hợp lý vùng núi đá theo những mục đích cụ thể. Duy trì chế độ quan trắc và cảnh báo cũng như xử lý kịp thời các sự cố về môi trường.
- Hệ thống kết cấu hạ tầng được thiết kế đồng bộ đảm bảo hoạt động hiệu quả, thuận tiện trong vận hành và an toàn trong xử lý sự cố.