Document: Khoản 1 Điều 251 Bộ Luật hình sự 1999 số 15/1999/QH10

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "21/12/1999", "sign_number": "15/1999/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "21/12/1999", "sign_number": "15/1999/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "21/12/1999", "sign_number": "15/1999/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "21/12/1999", "sign_number": "15/1999/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "21/12/1999", "sign_number": "15/1999/QH10", "signer": "Nông Đức Mạnh", "type": "Luật"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 251 Bộ Luật hình sự 1999 số 15/1999/QH10

Điều 251. Tội hợp pháp hoá tiền, tài sản do phạm tội mà có
1. Người nào thông qua các nghiệp vụ tài chính, ngân hàng hoặc các giao dịch khác để hợp pháp hoá tiền, tài sản do phạm tội mà có hoặc sử dụng tiền, tài sản đó vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động kinh tế khác, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm.

Content:
Người nào thông qua các nghiệp vụ tài chính, ngân hàng hoặc các giao dịch khác để hợp pháp hoá tiền, tài sản do phạm tội mà có hoặc sử dụng tiền, tài sản đó vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động kinh tế khác, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm.