Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 137/QĐ-BGTVT phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu bến cảng biển

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/01/2012", "sign_number": "137/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/01/2012", "sign_number": "137/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/01/2012", "sign_number": "137/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/01/2012", "sign_number": "137/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/01/2012", "sign_number": "137/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Hồng Trường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 137/QĐ-BGTVT phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu bến cảng biển

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết khu bến cảng biển Vũng Áng, Sơn Dương giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Tổ chức không gian:
4.1. Phân khu chức năng:
a. Khu bến cảng Vũng Áng:
- Bến tổng hợp, container: Là các bến chính tại Vũng Áng, đảm nhận hầu hết hàng tổng hợp container từ nhu cầu thị trường trong nước và hàng quá cảnh cho Lào, Đông Bắc Thái Lan. Tiếp nhận được tàu chở hàng tổng hợp 3÷5 vạn DWT, tàu chở container 4000 TEU.
+ Giai đoạn đến 2015: 3 bến, tổng chiều dài 680 m, diện tích đất 15,3 ha.
+ Giai đoạn đến 2020: 4 bến, tổng chiều dài 1010 m, diện tích đất 26,2 ha.
+ Giai đoạn đến 2030: 9 bến, tổng chiều dài 2090 m, diện tích đất 71,6 ha.
+ Giai đoạn hoàn thiện: 11 bến, tổng chiều dài 2790 m, diện tích đất 94.2 ha.
- Bến chuyên dùng nhập than cho nhiệt điện Vũng Áng 1 và 2: Gồm 2 bến cho tàu 3 vạn DWT và 2 bến cho tàu đến 10 vạn DWT, tổng chiều dài bến 780 m, diện tích khu đất khoảng 30 ha.
- Bến chuyên dùng sản phẩm dầu cho Tổng kho xăng dầu: Gồm 1 bến nhập cho tàu 15000 vạn DWT và bến xuất cho tàu 3000 DWT, tổng chiều dài bến 220 m, diện tích khu đất 31,5 ha (bao gồm tổng kho).
b. Khu bến cảng Sơn Dương:
- Bến chuyên dùng cho liên hợp gang thép Formosa - Hà Tĩnh: Quy mô khu bến trong từng giai đoạn phù hợp với yêu cầu và tiến trình đầu tư chung của nhà máy.
+ Giai đoạn I (tương ứng với công suất nhà máy đạt 7,5 triệu T/năm dự kiến khoảng năm 2015) gồm 3 bến cho tàu 20 ÷ 30 vạn DWT nhập than quặng, 8 bến tàu 3 ÷ 5 vạn DWT và 3 bến tàu 6000 ÷ 10000 DWT cho sản phẩm thép và hàng khác; tổng chiều dài bến 3470 m; diện tích đất 87,4 ha.
+ Giai đoạn II (tương ứng với công suất nhà máy đạt 15 triệu T/năm dự kiến khoảng năm 2020) gồm 5 bến tàu 20 ÷ 30 vạn DWT nhập than quặng, 15 bến tàu 3 ÷ 5 vạn DWT và 6 bến tàu 6.000 ÷ 10.000 DWT cho sản phẩm thép và hàng khác; tổng chiều dài bến 5270 m; diện tích đất 115,7 ha.
+ Giai đoạn hoàn thiện (dự kiến sau 2020 tương ứng với công suất 20 triệu T/năm) gồm 6 bến cho tàu 20 ÷ 30 vạn DWT; 20 bến cho tàu 3 ÷ 5 vạn DWT và 6 bến tàu 6.000 ÷ 10.000 DWT; Tổng chiều dài bến 6.600 m, diện tích đất 131,5 ha
- Bến chuyên dùng cho liên hợp lọc hóa dầu Formosa: Quy mô phù hợp với yêu cầu và tiến trình đầu tư toàn nhà máy. Giai đoạn hoàn thiện (khoảng năm 2030, tương ứng với công suất 15 tr T/năm dầu thô và 1,2 triệu T/năm sản phẩm hóa dầu) gồm 2 bến nhập dầu thô cho tàu 30 vạn DWT, 11 bến xuất nhập sản phẩm dầu và hóa dầu cho tàu 3 ÷ 5 vạn DWT, tổng chiều dài bến 3770 m; diện tích khu đất cảng 110 ha.
+ Giai đoạn I (khoảng 2020 tương ứng với công suất 7,5 triệu T/năm dầu thô) gồm 1 bến cho tàu 30 vạn DWT, 7 bến cho tàu 3 ÷ 5 vạn DWT xuất sản phẩm dầu; tổng chiều dài bến 1710 m; diện tích khu đất 42,0 ha.
- Bến chuyên dùng nhập than quặng cho Nhà máy thép Thạch Khê:
+ Giai đoạn I (dự kiến 2015 tương ứng với công suất nhà máy 2 triệu T/năm) gồm 1 bến tàu 9 vạn DWT, chiều dài bến 360 m.
+ Giai đoạn hoàn thiện (dự kiến khoảng 2020 tương ứng với công suất nhà máy 4 tr T/năm) gồm 2 bến tàu 9 vạn DWT, chiều dài bến 720 m.
- Bến chuyên dùng cho nhiệt điện Vũng Áng 3:
+ Giai đoạn I (khoảng 2020 tương ứng với công suất nhà máy 1200 MW) gồm 4 bến tàu 5000 DWT chở than tiếp chuyển, chiều dài bến 480 m, diện tích khu đất 30 ha.
+ Giai đoạn II (khoảng 2030 tương ứng với công suất nhà máy 2400 MW) gồm 6 bến tàu 5000 DWT chở than tiếp chuyển, chiều dài bến 720 m, diện tích khu đất 42 ha.
- Khu bến dự phòng phát triển: Được quy hoạch để phát triển về lâu dài bến tổng hợp, container cho tàu 5 - 10 vạn DWT và bến trung chuyển than nhập ngoại cho tàu đến 20 vạn DWT (dự phòng cung ứng cho các nhà máy nhiệt điện sẽ xây dựng trong vùng).
c. Các khu chức năng khác:
- Khu dịch vụ hậu cảng và đầu mối logistic: 297,9 ha (trong đó Vũng Áng 106,9 ha, Sơn Dương 191 ha). Khu này yêu cầu bao gồm kho, bãi tập kết và bố trí cơ sở triển khai các thủ tục hải quan.
- Khu hành chính và quản lý cảng: 46 ha (trong đó Vũng Áng 18 ha, Sơn Dương 28 ha) bao gồm khu vực cho các cơ quan quản lý Nhà nước tại cảng biển.
- Đường giao thông, bãi đỗ xe, ga đường sắt, cây xanh, v.v … 146,3 ha (trong đó Vũng Áng 73,3 ha, Sơn Dương 73 ha).
- Khu nước, luồng tàu và công trình bảo vệ: 2540 ha (trong đó Vũng Áng 290 ha, Sơn Dương 2250).
(Chi tiết quy mô, chức năng của từng khu bến như văn bản số 326/Ttr-UBND ngày 25/10/2011 của UBND tỉnh Hà Tĩnh và hồ sơ kèm theo).
4.2. Quy hoạch tuyến bến:
- Tuyến mép bến của từng khu bến đảm bảo yêu cầu khai thác thuận lợi an toàn cho cầu cảng, phương tiện thiết bị và tàu thuyền trong quá trình vận hành khai thác của toàn bộ cảng.
- Vị trí cụ thể các bến sẽ được xác định bởi cơ quan quản lý chuyên ngành theo từng dự án đầu tư xây dựng bến cảng trong quá trình thực hiện quy hoạch trên cơ sở phân khu chức năng, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định hiện hành, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất chung cho toàn khu bến cảng.

Content:
Tổ chức không gian:
4.1. Phân khu chức năng:
a. Khu bến cảng Vũng Áng:
- Bến tổng hợp, container: Là các bến chính tại Vũng Áng, đảm nhận hầu hết hàng tổng hợp container từ nhu cầu thị trường trong nước và hàng quá cảnh cho Lào, Đông Bắc Thái Lan. Tiếp nhận được tàu chở hàng tổng hợp 3÷5 vạn DWT, tàu chở container 4000 TEU.
+ Giai đoạn đến 2015: 3 bến, tổng chiều dài 680 m, diện tích đất 15,3 ha.
+ Giai đoạn đến 2020: 4 bến, tổng chiều dài 1010 m, diện tích đất 26,2 ha.
+ Giai đoạn đến 2030: 9 bến, tổng chiều dài 2090 m, diện tích đất 71,6 ha.
+ Giai đoạn hoàn thiện: 11 bến, tổng chiều dài 2790 m, diện tích đất 94.2 ha.
- Bến chuyên dùng nhập than cho nhiệt điện Vũng Áng 1 và 2: Gồm 2 bến cho tàu 3 vạn DWT và 2 bến cho tàu đến 10 vạn DWT, tổng chiều dài bến 780 m, diện tích khu đất khoảng 30 ha.
- Bến chuyên dùng sản phẩm dầu cho Tổng kho xăng dầu: Gồm 1 bến nhập cho tàu 15000 vạn DWT và bến xuất cho tàu 3000 DWT, tổng chiều dài bến 220 m, diện tích khu đất 31,5 ha (bao gồm tổng kho).
b. Khu bến cảng Sơn Dương:
- Bến chuyên dùng cho liên hợp gang thép Formosa - Hà Tĩnh: Quy mô khu bến trong từng giai đoạn phù hợp với yêu cầu và tiến trình đầu tư chung của nhà máy.
+ Giai đoạn I (tương ứng với công suất nhà máy đạt 7,5 triệu T/năm dự kiến khoảng năm 2015) gồm 3 bến cho tàu 20 ÷ 30 vạn DWT nhập than quặng, 8 bến tàu 3 ÷ 5 vạn DWT và 3 bến tàu 6000 ÷ 10000 DWT cho sản phẩm thép và hàng khác; tổng chiều dài bến 3470 m; diện tích đất 87,4 ha.
+ Giai đoạn II (tương ứng với công suất nhà máy đạt 15 triệu T/năm dự kiến khoảng năm 2020) gồm 5 bến tàu 20 ÷ 30 vạn DWT nhập than quặng, 15 bến tàu 3 ÷ 5 vạn DWT và 6 bến tàu 6.000 ÷ 10.000 DWT cho sản phẩm thép và hàng khác; tổng chiều dài bến 5270 m; diện tích đất 115,7 ha.
+ Giai đoạn hoàn thiện (dự kiến sau 2020 tương ứng với công suất 20 triệu T/năm) gồm 6 bến cho tàu 20 ÷ 30 vạn DWT; 20 bến cho tàu 3 ÷ 5 vạn DWT và 6 bến tàu 6.000 ÷ 10.000 DWT; Tổng chiều dài bến 6.600 m, diện tích đất 131,5 ha
- Bến chuyên dùng cho liên hợp lọc hóa dầu Formosa: Quy mô phù hợp với yêu cầu và tiến trình đầu tư toàn nhà máy. Giai đoạn hoàn thiện (khoảng năm 2030, tương ứng với công suất 15 tr T/năm dầu thô và 1,2 triệu T/năm sản phẩm hóa dầu) gồm 2 bến nhập dầu thô cho tàu 30 vạn DWT, 11 bến xuất nhập sản phẩm dầu và hóa dầu cho tàu 3 ÷ 5 vạn DWT, tổng chiều dài bến 3770 m; diện tích khu đất cảng 110 ha.
+ Giai đoạn I (khoảng 2020 tương ứng với công suất 7,5 triệu T/năm dầu thô) gồm 1 bến cho tàu 30 vạn DWT, 7 bến cho tàu 3 ÷ 5 vạn DWT xuất sản phẩm dầu; tổng chiều dài bến 1710 m; diện tích khu đất 42,0 ha.
- Bến chuyên dùng nhập than quặng cho Nhà máy thép Thạch Khê:
+ Giai đoạn I (dự kiến 2015 tương ứng với công suất nhà máy 2 triệu T/năm) gồm 1 bến tàu 9 vạn DWT, chiều dài bến 360 m.
+ Giai đoạn hoàn thiện (dự kiến khoảng 2020 tương ứng với công suất nhà máy 4 tr T/năm) gồm 2 bến tàu 9 vạn DWT, chiều dài bến 720 m.
- Bến chuyên dùng cho nhiệt điện Vũng Áng 3:
+ Giai đoạn I (khoảng 2020 tương ứng với công suất nhà máy 1200 MW) gồm 4 bến tàu 5000 DWT chở than tiếp chuyển, chiều dài bến 480 m, diện tích khu đất 30 ha.
+ Giai đoạn II (khoảng 2030 tương ứng với công suất nhà máy 2400 MW) gồm 6 bến tàu 5000 DWT chở than tiếp chuyển, chiều dài bến 720 m, diện tích khu đất 42 ha.
- Khu bến dự phòng phát triển: Được quy hoạch để phát triển về lâu dài bến tổng hợp, container cho tàu 5 - 10 vạn DWT và bến trung chuyển than nhập ngoại cho tàu đến 20 vạn DWT (dự phòng cung ứng cho các nhà máy nhiệt điện sẽ xây dựng trong vùng).
c. Các khu chức năng khác:
- Khu dịch vụ hậu cảng và đầu mối logistic: 297,9 ha (trong đó Vũng Áng 106,9 ha, Sơn Dương 191 ha). Khu này yêu cầu bao gồm kho, bãi tập kết và bố trí cơ sở triển khai các thủ tục hải quan.
- Khu hành chính và quản lý cảng: 46 ha (trong đó Vũng Áng 18 ha, Sơn Dương 28 ha) bao gồm khu vực cho các cơ quan quản lý Nhà nước tại cảng biển.
- Đường giao thông, bãi đỗ xe, ga đường sắt, cây xanh, v.v … 146,3 ha (trong đó Vũng Áng 73,3 ha, Sơn Dương 73 ha).
- Khu nước, luồng tàu và công trình bảo vệ: 2540 ha (trong đó Vũng Áng 290 ha, Sơn Dương 2250).
(Chi tiết quy mô, chức năng của từng khu bến như văn bản số 326/Ttr-UBND ngày 25/10/2011 của UBND tỉnh Hà Tĩnh và hồ sơ kèm theo).
4.2. Quy hoạch tuyến bến:
- Tuyến mép bến của từng khu bến đảm bảo yêu cầu khai thác thuận lợi an toàn cho cầu cảng, phương tiện thiết bị và tàu thuyền trong quá trình vận hành khai thác của toàn bộ cảng.
- Vị trí cụ thể các bến sẽ được xác định bởi cơ quan quản lý chuyên ngành theo từng dự án đầu tư xây dựng bến cảng trong quá trình thực hiện quy hoạch trên cơ sở phân khu chức năng, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định hiện hành, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất chung cho toàn khu bến cảng.