Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3089/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử Phiên bản 1.0 Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/08/2017", "sign_number": "3089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/08/2017", "sign_number": "3089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/08/2017", "sign_number": "3089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/08/2017", "sign_number": "3089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/08/2017", "sign_number": "3089/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3089/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử Phiên bản 1.0 Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Thanh Hóa, Phiên bản 1.0 (sau đây gọi tắt là Kiến trúc CQĐT Thanh Hóa) với những nội dung chính như sau:
...
2. Nguyên tắc chung xây dựng Kiến trúc CQĐT Thanh Hóa
- Kiến trúc CQĐT của tỉnh phải phù hợp với Kiến trúc CPĐT Việt Nam đã được ban hành và phù hợp với định hướng, mục tiêu triển khai ứng dụng CNTT của quốc gia.
- Phù hợp với Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015-2020 về chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020.
- Các ứng dụng CNTT cần được xây dựng hướng đến dùng chung, có tính sử dụng cao, chung một nền tảng tích hợp; phù hợp với quy trình nghiệp vụ, thúc đẩy tái cấu trúc nghiệp vụ, hướng đến đơn giản hóa, hiệu quả, thống nhất và tường minh quy trình nghiệp vụ.
- Xây dựng giải pháp hệ thống, ứng dụng CNTT phục vụ nội bộ, dịch vụ công cần ưu tiên công nghệ nền tảng Web, đi theo xu hướng phát triển Internet, khai thác được trên đa nền tảng như máy tính, thiết bị di động, thiết bị thông minh cầm tay. Các Hệ thống thông tin (HTTT) cũ không đáp ứng được khi tham gia vào Kiến trúc CQĐT cần được nâng cấp, thay thế cho phù hợp.
- Triển khai ứng dụng CNTT có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên triển khai trước các dịch vụ công có tính đơn giản, mức độ sử dụng cao; Không triển khai các nội dung trùng lặp với các HTTT, cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, các HTTT chuyên ngành mà cần kết nối, chia sẻ, sử dụng lại.
- Quản lý thông tin theo hướng tập trung, thống nhất, bảo đảm sự kết nối, liên thông giữa các HTTT/CSDL trong và ngoài tỉnh và các cơ quan liên quan khác. Thông tin, dữ liệu phải được kế thừa, tái sử dụng, mở rộng và chia sẻ tối đa nhằm giúp giảm chi phí thu thập, cập nhật, tổng hợp, kiểm tra, đối chiếu, chuyển đổi thông tin giúp hệ thống ứng dụng phục vụ người dùng hiệu quả hơn.
- Tiêu chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ của CQNN và cho phép kết nối hiệu quả hơn mang đến lợi ích cho người sử dụng dịch vụ do chính quyền cung cấp. Các CQNN khi tham gia vào CQĐT áp dụng các phương pháp tiếp cận phù hợp với một ngôn ngữ chung, tiêu chuẩn và thống nhất cơ chế quản trị để quản lý quy trình nghiệp vụ và khả năng tương tác được mô tả trong Kiến trúc.
- Các giải pháp bảo mật, an toàn, an ninh thông tin được triển khai ở mọi thành phần trong Kiến trúc, đồng bộ với quy trình, chính sách, đào tạo và đi kèm với giải pháp cụ thể để phòng tránh thảm họa. Tránh tình trạng có các lỗ hổng bảo mật khi quá tập trung vào bảo mật một số thành phần trong khi xem nhẹ bảo mật các thành phần khác.
- Tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật về ứng dụng CNTT của quốc gia, chuyên ngành.
- Việc đầu tư thiết bị, hệ thống CNTT trước hết phải thực sự cần thiết, đúng mục đích; tận dụng tối đa các thiết bị và hệ thống CNTT đã đầu tư trước đó để tránh lãng phí. Hạ tầng viễn thông, máy chủ phải được đầu tư trên nguyên tắc tận dụng được hiện trạng, dễ dàng mở rộng nâng cấp. Ngoài ra, cần tính toán chi phí của tất cả các yếu tố cấu thành hệ thống CNTT, bao gồm cả chi phí bảo trì và hỗ trợ kỹ thuật.

Content:
Nguyên tắc chung xây dựng Kiến trúc CQĐT Thanh Hóa
- Kiến trúc CQĐT của tỉnh phải phù hợp với Kiến trúc CPĐT Việt Nam đã được ban hành và phù hợp với định hướng, mục tiêu triển khai ứng dụng CNTT của quốc gia.
- Phù hợp với Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015-2020 về chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020.
- Các ứng dụng CNTT cần được xây dựng hướng đến dùng chung, có tính sử dụng cao, chung một nền tảng tích hợp; phù hợp với quy trình nghiệp vụ, thúc đẩy tái cấu trúc nghiệp vụ, hướng đến đơn giản hóa, hiệu quả, thống nhất và tường minh quy trình nghiệp vụ.
- Xây dựng giải pháp hệ thống, ứng dụng CNTT phục vụ nội bộ, dịch vụ công cần ưu tiên công nghệ nền tảng Web, đi theo xu hướng phát triển Internet, khai thác được trên đa nền tảng như máy tính, thiết bị di động, thiết bị thông minh cầm tay. Các Hệ thống thông tin (HTTT) cũ không đáp ứng được khi tham gia vào Kiến trúc CQĐT cần được nâng cấp, thay thế cho phù hợp.
- Triển khai ứng dụng CNTT có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên triển khai trước các dịch vụ công có tính đơn giản, mức độ sử dụng cao; Không triển khai các nội dung trùng lặp với các HTTT, cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, các HTTT chuyên ngành mà cần kết nối, chia sẻ, sử dụng lại.
- Quản lý thông tin theo hướng tập trung, thống nhất, bảo đảm sự kết nối, liên thông giữa các HTTT/CSDL trong và ngoài tỉnh và các cơ quan liên quan khác. Thông tin, dữ liệu phải được kế thừa, tái sử dụng, mở rộng và chia sẻ tối đa nhằm giúp giảm chi phí thu thập, cập nhật, tổng hợp, kiểm tra, đối chiếu, chuyển đổi thông tin giúp hệ thống ứng dụng phục vụ người dùng hiệu quả hơn.
- Tiêu chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ của CQNN và cho phép kết nối hiệu quả hơn mang đến lợi ích cho người sử dụng dịch vụ do chính quyền cung cấp. Các CQNN khi tham gia vào CQĐT áp dụng các phương pháp tiếp cận phù hợp với một ngôn ngữ chung, tiêu chuẩn và thống nhất cơ chế quản trị để quản lý quy trình nghiệp vụ và khả năng tương tác được mô tả trong Kiến trúc.
- Các giải pháp bảo mật, an toàn, an ninh thông tin được triển khai ở mọi thành phần trong Kiến trúc, đồng bộ với quy trình, chính sách, đào tạo và đi kèm với giải pháp cụ thể để phòng tránh thảm họa. Tránh tình trạng có các lỗ hổng bảo mật khi quá tập trung vào bảo mật một số thành phần trong khi xem nhẹ bảo mật các thành phần khác.
- Tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật về ứng dụng CNTT của quốc gia, chuyên ngành.
- Việc đầu tư thiết bị, hệ thống CNTT trước hết phải thực sự cần thiết, đúng mục đích; tận dụng tối đa các thiết bị và hệ thống CNTT đã đầu tư trước đó để tránh lãng phí. Hạ tầng viễn thông, máy chủ phải được đầu tư trên nguyên tắc tận dụng được hiện trạng, dễ dàng mở rộng nâng cấp. Ngoài ra, cần tính toán chi phí của tất cả các yếu tố cấu thành hệ thống CNTT, bao gồm cả chi phí bảo trì và hỗ trợ kỹ thuật.