Document: Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2443/QĐ-UBND 2009 định mức trợ cấp đối tượng bảo trợ xã hội Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "12/08/2009", "sign_number": "2443/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "12/08/2009", "sign_number": "2443/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "12/08/2009", "sign_number": "2443/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "12/08/2009", "sign_number": "2443/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "12/08/2009", "sign_number": "2443/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thanh Mẫn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2443/QĐ-UBND 2009 định mức trợ cấp đối tượng bảo trợ xã hội Cần Thơ

Điều 1. Quy định mức trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố như sau:
...
2. Mức trợ cấp cứu trợ đột xuất:
* Đối với hộ gia đình:
...
đ) Hộ gia đình có người là lao động chính bị chết, mất tích; hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất; hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng, lâm vào cảnh bị đói do thiếu lương thực, ngoài khoản trợ cấp nêu tại Điều 12 và 13 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP , được xem xét trợ giúp các khoản sau cho đến khi hộ thoát khỏi diện nghèo; cụ thể:
- Miễn, giảm học phí cho người đang học văn hóa, học nghề.
- Được cấp thẻ bảo hiểm y tế hoặc khám chữa bệnh miễn phí tại cơ sở chữa bệnh Nhà nước.
- Được vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất.
* Cá nhân:
a) Trợ giúp cứu đói: 15 kg gạo/người/tháng (từ 01 đến 03 tháng);
b) Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.000.000 đồng/người (một triệu đồng/người);
c) Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 10.000 đồng/người/ngày (mười ngàn đồng/người/ngày) nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 03 tháng và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội.
d) Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng được Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng là 2.000.000 đồng/người/lần chôn (hai triệu đồng).
đ) Căn cứ Điều 10 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP , ngoài được hưởng các khoản trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP , các đối tượng bảo trợ xã hội nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 Điều 4, người tàn tật không có khả năng tự phục vụ trong hộ gia đình tại khoản 8 Điều 4; trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP còn được hưởng thêm các khoản khác, khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng mức 2.000.000 đồng/người/lần chôn (hai triệu đồng).

Content:
Hộ gia đình có người là lao động chính bị chết, mất tích; hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất; hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng, lâm vào cảnh bị đói do thiếu lương thực, ngoài khoản trợ cấp nêu tại Điều 12 và 13 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP , được xem xét trợ giúp các khoản sau cho đến khi hộ thoát khỏi diện nghèo; cụ thể:
- Miễn, giảm học phí cho người đang học văn hóa, học nghề.
- Được cấp thẻ bảo hiểm y tế hoặc khám chữa bệnh miễn phí tại cơ sở chữa bệnh Nhà nước.
- Được vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất.
* Cá nhân:
a) Trợ giúp cứu đói: 15 kg gạo/người/tháng (từ 01 đến 03 tháng);
b) Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.000.000 đồng/người (một triệu đồng/người);
c) Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 10.000 đồng/người/ngày (mười ngàn đồng/người/ngày) nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 03 tháng và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội.
d) Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng được Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng là 2.000.000 đồng/người/lần chôn (hai triệu đồng).
Căn cứ Điều 10 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP , ngoài được hưởng các khoản trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP , các đối tượng bảo trợ xã hội nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 Điều 4, người tàn tật không có khả năng tự phục vụ trong hộ gia đình tại khoản 8 Điều 4; trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP còn được hưởng thêm các khoản khác, khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng mức 2.000.000 đồng/người/lần chôn (hai triệu đồng).