Document: Khoản 16 Điều 1 Nghị định 30/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 139/2018/NĐ-CP kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/06/2023", "sign_number": "30/2023/NĐ-CP", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/06/2023", "sign_number": "30/2023/NĐ-CP", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/06/2023", "sign_number": "30/2023/NĐ-CP", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/06/2023", "sign_number": "30/2023/NĐ-CP", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "08/06/2023", "sign_number": "30/2023/NĐ-CP", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 16 Điều 1 Nghị định 30/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 139/2018/NĐ-CP kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới mới nhất

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới (sau đây viết tắt là Nghị định số 139/2018/NĐ-CP)
...
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 6 và bổ sung khoản 8 Điều 18 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18 như sau:
“1. Làm sai lệch kết quả kiểm định hoặc không tuân thủ đúng quy định, quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các hướng dẫn có liên quan đến công tác kiểm định đến mức gây hậu quả nghiêm trọng liên quan đến an toàn phương tiện.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 18 như sau:
“3. Đã bị xử lý vi phạm 02 lần trong thời gian 12 tháng liên tục đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 38 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 18 như sau:
“4. Bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án do vi phạm các quy định liên quan đến lĩnh vực kiểm định xe cơ giới.”.
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 18 như sau:
“6. Không trực tiếp thực hiện công tác kiểm định hoặc hướng dẫn, đánh giá nghiệp vụ đăng kiểm viên từ đủ 12 tháng liên tục trở lên.”.
đ) Bổ sung khoản 8 Điều 18 như sau:
“8. Đưa ra các yêu cầu không có trong quy định của Bộ Giao thông vận tải về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới gây khó khăn cho tổ chức, cá nhân.”.

Content:
Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 6 và bổ sung khoản 8 Điều 18 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18 như sau:
“1. Làm sai lệch kết quả kiểm định hoặc không tuân thủ đúng quy định, quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các hướng dẫn có liên quan đến công tác kiểm định đến mức gây hậu quả nghiêm trọng liên quan đến an toàn phương tiện.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 18 như sau:
“3. Đã bị xử lý vi phạm 02 lần trong thời gian 12 tháng liên tục đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 38 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 18 như sau:
“4. Bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án do vi phạm các quy định liên quan đến lĩnh vực kiểm định xe cơ giới.”.
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 18 như sau:
“6. Không trực tiếp thực hiện công tác kiểm định hoặc hướng dẫn, đánh giá nghiệp vụ đăng kiểm viên từ đủ 12 tháng liên tục trở lên.”.
đ) Bổ sung khoản 8 Điều 18 như sau:
“8. Đưa ra các yêu cầu không có trong quy định của Bộ Giao thông vận tải về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới gây khó khăn cho tổ chức, cá nhân.”.