Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 68/QĐ-UBND 2021 thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hộ tỉnh Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "15/01/2021", "sign_number": "68/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "15/01/2021", "sign_number": "68/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "15/01/2021", "sign_number": "68/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "15/01/2021", "sign_number": "68/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "15/01/2021", "sign_number": "68/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 68/QĐ-UBND 2021 thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hộ tỉnh Sơn La

Điều 1. Giao các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước và cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Quốc gia năm 2021 như sau:
...
8. Làm tốt công tác thông tin, truyền thông, kịp thời phản ánh, lan tỏa các nhân tố tích cực, góp phần củng cố niềm tin, tạo đồng thuận trong toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Triển khai hiệu quả các nhiệm vụ phục vụ tổ chức bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp; chuẩn bị, ban hành và triển khai ngay các Đề án trong Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV
Các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố:
Xây dựng các chương trình, kế hoạch triển khai đồng bộ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV và các Đề án thuộc Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.
Chuẩn bị tốt các điều kiện tổ chức bầu cử Quốc hội khóa XV và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026.
2. Tiếp tục thực hiện linh hoạt, hiệu quả “mục tiêu kép” vừa phòng, chống đại dịch Covid-19, vừa phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội trong trạng thái bình thường mới.
2.1. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Xây dựng kịch bản và chuẩn bị mọi lực lượng, cơ sở vật chất, phương án giãn cách xã hội... đảm bảo ứng phó với tình hình diễn biến dịch bệnh phức tạp. Tiếp tục mở rộng thêm các cơ sở xét nghiệm tại các huyện, thành phố khi có ca nhiễm Covid-19 tại địa bàn đảm bảo chủ động phát hiện nhanh nhất các ca nhiễm trong cộng đồng, khoanh vùng, dập dịch tại chỗ.
Nghiên cứu, đề xuất triển khai phương thức thu viện phí không dùng tiền mặt, ưu tiên giải pháp thanh toán trên thiết bị di động, thanh toán qua thiết bị chấp nhận thẻ.
2.2. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố:
Thẩm định các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc tại tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ đảm bảo công tác phòng chống dịch bệnh. Phối hợp với các trường chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp tục quán triệt, phòng chống dịch bệnh cho lưu học sinh Lào.
2.3. Các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố:
Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, tuyên truyền nâng cao ý thức phòng, chống dịch, tuyệt đối không chủ quan trước dịch bệnh; tiếp tục củng cố trạng thái bình thường mới, vừa phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội, vừa sẵn sàng phòng, chống dịch trong tất cả các ngành, lĩnh vực và tại tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng.
Chủ động bố trí nguồn lực và triển khai có hiệu quả các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, người lao động, người dân bị ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch Covid-19 ổn định đời sống, khôi phục sản xuất, kinh doanh.
3. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, tạo thuận lợi cho phục hồi và thúc đẩy tăng trưởng xanh, nhanh và bền vững, bảo đảm các cân đối lớn, nâng cao khả năng thích ứng và sức chống chịu của nền kinh tế
3.1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị rà soát hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành thuộc thẩm quyền để kịp thời tham mưu sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ những văn bản chồng chéo, không phù hợp, ban hành quy định mới phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành để giải phóng mọi nguồn lực tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, phát triển kinh tế - xã hội.
Nâng cao công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tổ chức thực thi pháp luật nghiêm minh. Theo dõi, kiểm tra tình hình thi hành pháp luật gắn với việc kiểm tra việc thực hiện thống nhất, đồng bộ các quy định pháp luật; kịp thời đôn đốc, tổ chức và hướng dẫn việc theo dõi tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiến nghị xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và các biện pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật.
Là đầu mối chủ trì, theo dõi, phối hợp với các cơ quan liên quan có trách nhiệm thực hiện các giải pháp cải thiện các chỉ số: Chỉ số Thiết chế pháp lý theo Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 01/01/2021.
3.2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Cục thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách, triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương, bảo đảm tính bền vững, an ninh, an toàn tài chính. Tập trung cao cho công tác quản lý thu, chống thất thu, bảo đảm thu đúng, đủ, kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác vào ngân sách nhà nước, giảm tỷ lệ nợ thuế.
Quản lý chặt chẽ chi ngân sách nhà nước ngay từ khâu lập dự toán đến tổ chức thực hiện. Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên để dồn nguồn lực cho phục hồi và phát triển kinh tế; giảm tối đa kinh phí tổ chức hội nghị, công tác trong và ngoài nước, không bố trí kinh phí cho các nhiệm vụ chưa thực sự cấp thiết; ưu tiên dành nguồn lực cho đầu tư phát triển.
Quản lý, điều hành giá theo cơ chế thị trường, đảm bảo công khai, minh bạch, nhất là các mặt hàng Nhà nước còn định giá, mặt hàng bình ổn giá có sự điều tiết của nhà nước. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra giá, giám sát, rà soát chặt chẽ việc kê khai giá của doanh nghiệp đối với mặt hàng bình ổn giá, mặt hàng thuộc danh mục kê khai giá; hàng hóa, dịch vụ mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước, hàng hóa,dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công.
Tiếp tục triển khai lộ trình tính đúng, tính đủ chi phí vào giá các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, đồng thời với việc giao quyền tự chủ về tổ chức, biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.
3.3. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại nội địa và khuyến khích tiêu dùng nội địa thông qua việc triển khai hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Phát triển đa dạng các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại, kết hợp hài hòa giữa hạ tầng thương mại truyền thống và hạ tầng thương mại hiện đại; khuyến khích phát triển các mô hình chợ bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, các trung tâm mua sắm, siêu thị, các cửa hàng tiện lợi. Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử, từng bước đáp ứng yêu cầu của xu hướng hội nhập sâu rộng. Là đầu mối theo dõi bộ chỉ số Hiệu quả logistics của Ngân hàng thế giới theo Nghị quyết số 02/NQ-CP .
Nghiên cứu, xây dựng, triển khai các giải pháp thúc đẩy mở rộng, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu gắn với các hoạt động xúc tiến xuất khẩu vào các thị trường sớm khôi phục sau đại dịch Covid-19. Duy trì, nâng cấp các doanh nghiệp thương mại hiện có; thu hút phát triển các doanh nghiệp thương mại đăng ký mã số thuế tại tỉnh nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu và nguồn thu cho tỉnh. Thúc đẩy công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin về các Hiệp định thương mại tự do (FTA), hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khai thác và tận dụng các ưu đãi; hướng dẫn doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chuẩn, quy định trong các FTA.
3.4. Các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố:
Chủ động rà soát, kiến nghị Trung ương những quy định trong hệ thống pháp luật còn mâu thuẫn, chưa phù hợp.
Rà soát sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền của địa phương để tiếp tục hoàn thiện, khắc phục những tồn tại, hạn chế, bảo đảm tính thống nhất, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, thuận lợi.
Theo dõi sát diễn biến, thị trường trong nước và quốc tế, tập trung phân tích, đánh giá để kịp thời dự báo và chuẩn bị phương án, kịch bản, giải pháp ứng phó hiệu quả với những biến động, vấn đề mới phát sinh.
4. Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, tính tự chủ và sức cạnh tranh của nền kinh tế dựa trên nền tảng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
4.1. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Khai thác tiềm năng lợi thế của địa phương gắn với cơ hội của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư để phát triển công nghiệp bền vững, hiệu quả gắn với bảo vệ môi trường và hội nhập quốc tế. Cơ cấu lại các ngành công nghiệp theo hướng hiện đại, nâng cao hàm lượng khoa học công nghệ, trí tuệ và giá trị gia tăng của sản phẩm gắn với xây dựng thương hiệu, tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ và đẩy mạnh xuất khẩu.
Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghệ sinh học thân thiện môi trường; công nghiệp chế biến sâu nông, lâm, thủy sản và dược liệu đạt tiêu chuẩn xuất khẩu; công nghiệp năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, nhất là năng lượng gió, năng lượng mặt trời; công nghiệp sử dụng nhiều lao động phát triển ở các khâu tạo giá trị gia tăng cao gắn với các quy trình sản xuất thông minh, tự động hóa.
4.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Cơ cấu lại ngành trồng trọt theo hướng phát triển sản xuất quy mô lớn, gắn với bảo quản chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị; đẩy mạnh các biện pháp thâm canh, tăng vụ, thực hành sản xuất tốt, áp dụng khoa học công nghệ nhằm tăng năng suất, chất lượng, nâng cao giá trị gia tăng và thích ứng với biến đổi khí hậu. Tiếp tục rà soát các diện tích cây trồng kém hiệu quả để chuyển đổi sang phát triển những loại cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao.
Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành chăn nuôi, thực hiện các giải pháp đẩy mạnh tái đàn lợn đáp ứng nhu cầu thị trường; chuyển dịch cơ cấu đàn vật nuôi; phát triển chăn nuôi tập trung theo quy mô trang trại, gia trại, duy trì chăn nuôi nông hộ theo hướng công nghiệp và ứng dụng công nghệ cao; tiếp tục mở rộng chăn nuôi áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt VietGAP, đảm bảo an toàn dịch bệnh, an toàn sinh học.
Tập trung đẩy mạnh cơ cấu lại ngành thủy sản gắn với ứng dụng công nghệ cao; tiếp tục đa dạng hóa đối tượng và phương thức nuôi trồng thủy sản với cơ cấu diện tích và sản lượng phù hợp đặc thù từng vùng. Quản lý tốt hoạt động khai thác thủy sản trên các thủy vực nhất là vùng lòng hồ thủy điện Hòa Bình, thủy điện Sơn La. Tiếp tục triển khai các dự án bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản các hồ chứa đặc biệt là hồ chứa thủy điện Hòa Bình và thủy điện Sơn La.
Quản lý chặt chẽ diện tích rừng tự nhiên hiện có, duy trì độ che phủ rừng. Nâng cao chất lượng, hiệu quả các chương trình, dự án phát triển lâm nghiệp gắn với phát triển cây lâm nghiệp đa mục đích để sử dụng có hiệu quả diện tích đất lâm nghiệp chưa có rừng. Khai thác sử dụng có hiệu quả rừng trồng là rừng sản xuất gắn với cơ chế và các điều kiện ràng buộc trồng lại rừng sau khai thác nhằm duy trì sự phát triển ổn định của rừng trồng nhằm nâng cao thu nhập cho người trồng rừng và từng bước thúc đẩy phát triển thị trường lâm sản hàng hóa.
4.3. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Tập trung khai thác tiềm năng, lợi thế để phát triển du lịch bền vững; tăng cường các giải pháp phục hồi thị trường du lịch nội địa. Tiếp tục đầu tư, tôn tạo các khu, điểm du lịch: Khu du lịch quốc gia Mộc Châu, khu du lịch lòng hồ thủy điện Sơn La, di tích quốc gia đặc biệt Nhà tù Sơn La, Bảo tàng Sơn La, Đền thờ Vua Lê Thái Tông, các điểm du lịch cộng đồng tại các bản có tiềm năng du lịch gắn với bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc; khai thác hiệu quả các khu, điểm du lịch tại các huyện, thành phố.
Tăng cường công tác xúc tiến, quảng bá du lịch Sơn La theo hướng trọng tâm, trọng điểm; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến, từng bước phát triển du lịch thông minh để hỗ trợ và tăng trải nghiệm cho khách du lịch, thúc đẩy tăng trưởng khách du lịch quốc tế và nội địa cả về số lượng và chất lượng.
Là đầu mối theo dõi bộ chỉ số Năng lực cạnh tranh du lịch của Diễn đàn kinh tế thế giới theo Nghị quyết số 02/NQ-CP .
4.4. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Phát triển thị trường thông tin và truyền thông bền vững; đẩy nhanh xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số, đô thị thông minh, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức 3, 4 cho người dân và doanh nghiệp. Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông hiện đại, an toàn có dung lượng lớn, tốc độ cao; tăng cường phát triển các dịch vụ ứng dụng viễn thông trên cơ sở hạ tầng viễn thông đã được xây dựng nhằm phát huy tối đa sự hội tụ của công nghệ và dịch vụ; ưu tiên áp dụng các công nghệ viễn thông tiên tiến, hiện đại, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường và sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông.
Là đầu mối theo dõi và báo cáo kết quả thực hiện bộ chỉ số Phát triển Chính phủ điện tử của Liên hợp quốc theo Nghị quyết số 02/NQ-CP .
4.5. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố:
Xây dựng Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021-2025 theo hướng tập trung nguồn lực thúc đẩy quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng. Quyết liệt thực hiện các giải pháp về đẩy mạnh giải ngân, gắn với nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư công ngay từ đầu năm.
Tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nhà nước. Nghiên cứu, rà soát, bổ sung, cụ thể hóa và ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể theo chủ trương của Đảng và các quy định của Nhà nước, phù hợp với thực tiễn. Tăng cường đối thoại, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp; triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn, đổi mới công nghệ, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, công khai minh bạch, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, bảo đảm quyền kinh doanh, quyền bình đẳng tiếp cận nguồn lực và cơ hội kinh doanh. Tập trung làm lành mạnh hóa số doanh nghiệp trên địa bàn để các doanh nghiệp thành lập và đi vào hoạt động một cách thực chất và hiệu quả.
Là đầu mối theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện bộ chỉ số Môi trường kinh doanh của Ngân hàng thế giới và Năng lực cạnh tranh toàn cầu 4.0 của Diễn đàn kinh tế thế giới theo Nghị quyết số 02/NQ-CP .
4.6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Sơn La chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn:
Quản lý hoạt động ngân hàng an toàn, hiệu quả, duy trì tốc độ tăng trưởng và dư nợ theo định hướng của Ngân hàng nhà nước Việt Nam; tập trung nguồn vốn đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thuộc thế mạnh của tỉnh nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững, đặc biệt trong bối cảnh diễn biến phức tạp của dịch Covid-19.
Tiếp tục thực hiện các chính sách tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, kinh tế tập thể và chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; thực hiện các chương trình tín dụng chính sách xã hội góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; thực hiện tín dụng xanh góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tăng cường bảo vệ môi trường. Mở rộng mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng, đẩy mạnh thanh toán dịch vụ công qua ngân hàng. Chỉ đạo các tổ chức tín dụng thực hiện các giải pháp cải thiện và minh bạch hóa thông tin về các chương trình tín dụng, các biểu phí, lãi suất, điều kiện vay vốn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được bình đẳng và thuận lợi trong việc tiếp cận vốn tín dụng theo cơ chế thị trường
5. Tăng cường huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; đẩy nhanh tiến độ triển khai xây dựng, ban hành các quy hoạch, triển khai các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trọng điểm; tăng cường liên kết vùng; phát huy vai trò dẫn dắt của vùng kinh tế động lực, các đô thị lớn; đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới
5.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố:
Đẩy mạnh huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội tạo động lực phát triển kinh tế nhanh và bền vững; tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư; ưu tiên thu hút đầu tư vào các lĩnh vực phát triển nông nghiệp, đầu tư các nhà máy chế biến nông sản, công nghệ cao; phát triển du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái, du lịch lòng hồ thủy điện Sơn La; năng lượng điện mặt trời, điện gió. Chuẩn bị đầy đủ điều kiện, nội dung tổ chức Hội nghị xúc tiến đầu tư tỉnh Sơn La năm 2021.
Tập trung xây dựng Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo phù hợp với đặc thù, lợi thế so sánh của tỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Tham mưu các giải pháp thúc đẩy liên kết vùng, phát huy hiệu quả phát triển tổng hợp các vùng kinh tế.
Theo dõi chặt chẽ tình hình giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công của từng dự án, kịp thời điều chỉnh kế hoạch từ dự án giải ngân chậm hoặc không còn nhu cầu sang dự án có nhu cầu bổ sung vốn, các dự án đã có khối lượng hoàn thành để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án và giải ngân thanh toán. Đối với các nguồn vốn đầu tư công thực hiện rà soát, điều chuyển theo các đợt:
- Đợt 1: Rà soát, tham mưu thu hồi, điều chuyển vốn của các dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng đến ngày 31/12/2020 được giao kế hoạch vốn năm 2021 từ đầu năm nhưng đến ngày 30/6/2021 không hoàn thành giải ngân kế hoạch vốn giao (100%) và các dự án chuyển tiếp có kết quả giải ngân dưới 50%.
- Đợt 2: Rà soát tiến độ đối với tất các dự án được giao kế hoạch năm 2021 (chốt số liệu vào thời điểm 30/9/2021), thu hồi, điều chuyển vốn của các dự án các dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2021 có kết quả giải ngân dưới 80% kế hoạch vốn được giao.
Trong năm, căn cứ sự cần thiết, yêu cầu về tiến độ thực hiện và giải ngân các dự án, tiếp tục rà soát, đề xuất phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư; thời gian điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2021 xong trước ngày 15/11/2021.
5.2. Các sở, ban, ngành theo lĩnh vực quản lý nhà nước được giao, phối hợp với UBND các huyện, thành phố:
Đẩy mạnh triển khai các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trọng điểm; thúc đẩy xây dựng hạ tầng kinh tế số, xã hội số, hạ tầng kết nối, thông minh. Tập trung đầu tư 03 dự án giao thông trọng điểm trên địa bàn tỉnh (tuyến cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu; tuyến tránh thành phố Son La; cải tạo, nâng cấp Cảng hàng không Nà Sản); đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã, liên huyện, liên xã đã hư hỏng xuống cấp, đáp ứng nhu cầu đi lại, lưu thông hàng hóa; ưu tiên tập trung nguồn lực để đầu tư cứng hóa đường ô tô đến trung tâm của 07 xã còn lại để đảm bảo mục tiêu đạt 100% các xã trên địa bàn tỉnh có đường ô tô đến trung tâm xã được cứng hóa. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào phát triển đường giao thông nông thôn gắn với các Chương trình giảm nghèo bền vững, ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội vùng di dân tái định cư thủy điện Sơn La, Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh; tập trung phát triển đường giao thông đến bản (cơ bản bê tông hóa đường nội bộ bản các điểm có dân cư bố trí tập trung).
Tập trung nguồn lực, thu hút đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đô thị và các khu chức năng: Khu du lịch Quốc gia Mộc Châu; Khu di tích quốc gia đặc biệt Nhà tù Sơn La; khu kinh tế cửa khẩu Chiềng Khương và cửa khẩu Lóng Sập; phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp, công nghiệp năng lượng sạch, năng lượng tái tạo. Tiếp tục đầu tư lưới điện trung áp, hạ áp cung cấp lưới điện quốc gia cho các hộ dân.
Thu hút đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng y tế, giáo dục, văn hóa thể thao, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân; phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu áp dụng công nghệ của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, tạo nền tảng phát triển Chính quyền điện tử gắn với đô thị thông minh.
5.3. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Tiếp tục tham mưu triển khai các quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh và tổ chức triển khai các quy hoạch (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy hoạch nông thôn mới). Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý quy hoạch để tiến tới chính quyền điện tử.
Xây dựng và phát triển bền vững các đô thị trên địa bàn tỉnh; thúc đẩy và nâng cao chất lượng đô thị hóa trên cơ sở phát triển hệ thống đô thị của tỉnh gắn kết chặt chẽ với công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, đảm bảo phát triển bền vững, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tiết kiệm nguồn tài nguyên đất đai, tăng hiệu quả sử dụng đất và bảo vệ môi trường.
Chủ trì phối hợp với Công an tỉnh (Cảnh sát phòng cháy chữa cháy), Công ty cổ phần cấp nước Sơn La, Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp tục rà soát rút ngắn thời gian Cấp phép xây dựng theo phương pháp xác định của Ngân hàng Thế giới, tối đa 43 ngày (bao gồm cả thời gian lấy ý kiến của các cơ quan liên quan như chấp thuận đấu nối điện, nước, môi trường, phòng cháy, chữa cháy, độ tĩnh không...).
5.4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Tiếp tục tuyên truyền, tạo sự đồng thuận của các cấp, các ngành và người dân trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; tiếp tục phát động phong trào thi đua “Toàn dân xây dựng nông thôn mới” nhằm động viên, phát huy sức mạnh “đại đoàn kết dân tộc” trong việc triển khai, thực hiện.
Tăng cường thu hút các nguồn lực cho chương trình, ưu tiên phát triển các cơ sở hạ tầng thiết yếu gắn với phát triển đời sống sản xuất của người dân; đẩy mạnh phát triển sản xuất, bảo vệ và cải thiện môi trường nông thôn; xây dựng đời sống văn hóa và tăng cường giữ vững an ninh trật tự ở nông thôn.
Tiếp tục thực hiện chương trình “Mỗi xã một sản phẩm” gắn với dịch vụ du lịch và bảo tồn, phát triển văn hóa truyền thống; xây dựng các xã đạt tiêu chí nông thôn mới nâng cao, xây dựng vườn kiểu mẫu, bản nông thôn kiểu mẫu.
6. Nâng cao chất lượng và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực gắn với đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, ứng dụng và phát triển mạnh mẽ khoa học công nghệ
6.1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động. Đa dạng hóa các hình thức, các phương pháp dạy nghề phù hợp với đối tượng học nghề và yêu cầu sản xuất; phát triển mạnh các hình thức dạy nghề cho lao động nông thôn, ưu tiên đào tạo nhân lực cho các dân tộc thiểu số và các vùng đặc biệt khó khăn bằng các hình thức phù hợp và chuyển dịch cơ cấu lao động, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
Là đầu mối chủ trì, theo dõi và thực hiện các giải pháp cải thiện chỉ số Đào tạo lao động theo Nghị quyết 02/NĐ-CP. Tăng cường các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm của hệ thống Trung tâm giới thiệu việc làm; đa dạng hóa các hoạt động giao dịch việc làm; tiếp tục phát huy và nâng cao năng lực hoạt động sàn giao dịch việc làm, góp phần tích cực kết nối cung - cầu lao động, nâng cao sự gắn kết giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp.
6.2. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Tiếp tục thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Nâng cao chất lượng dạy và học ở tất cả các cấp học, bậc học. Rà soát, sắp xếp, kiện toàn, ổn định hệ thống các trường học trên địa bàn tỉnh theo tỉnh sau sáp nhập theo Nghị quyết 18-NQ/TW, Nghị quyết 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII và Kết luận 473-KL/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; nâng cao chất lượng, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp. Bảo đảm chất lượng, tiến độ triển khai về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Tích cực triển khai Đề án dạy và học ngoại ngữ đến năm 2021; Hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục và tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ dạy và học, tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên; bảo đảm an toàn trường học.
Chú trọng công tác hướng nghiệp, thực hiện phân luồng, liên thông trong giáo dục, đào tạo, gắn với định hướng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, phù hợp với xu thế phát triển trong khu vực và thế giới.
Nghiên cứu, đề xuất triển khai phương thức thu học phí không dùng tiền mặt, ưu tiên giải pháp thanh toán trên thiết bị di động, thanh toán qua thiết bị chấp nhận thẻ.
6.3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Đổi mới đầu tư và phát triển khoa học công nghệ để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng. Ưu tiên đầu tư lĩnh vực nông - lâm nghiệp, nhất là nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đổi mới mạnh mẽ cả về tổ chức và hoạt động khoa học và công nghệ. Hoàn thiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập phù hợp với đặc thù của hoạt động khoa học và công nghệ.
Là đầu mối theo dõi và báo cáo kết quả thực hiện bộ chỉ số Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp Đổi mới sáng tạo của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới và nhóm chỉ số Công nghệ và Đổi mới sáng tạo theo đánh giá Mức độ sẵn sàng cho sản xuất tương lai của Diễn đàn kinh tế thế giới theo Nghị quyết số 02/NQ-CP .
Tập trung triển khai nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ đối với các vùng trọng điểm của tỉnh; tiếp tục triển khai Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội thông qua kết quả nghiên cứu các nhiệm vụ khoa học cấp quốc gia. Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp tham gia thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng, đặc biệt là các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ các sản phẩm chủ lực theo chuỗi giá trị có tiềm năng xuất khẩu. Duy trì, phát triển các sản phẩm đã được cấp văn bằng bảo hộ và tiếp tục xây dựng thương hiệu các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh, lựa chọn các sản phẩm đáp ứng yêu cầu xuất khẩu để đăng ký bảo hộ tại nước ngoài.
Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ về hỗ trợ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La đến năm 2025. Chuẩn bị các điều kiện tổ chức “Ngày hội khởi nghiệp - Techfest Sơn La 2021”.
7. Phát triển văn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế
7.1. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Tăng cường công tác bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể và văn hóa dân tộc, dân tộc thiểu số. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”; phổ biến, nhân rộng các điển hình tiên tiến và phát huy hiệu quả các danh hiệu văn hóa; đẩy mạnh công tác gia đình, phát huy giá trị tốt đẹp các mối quan hệ trong gia đình và hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững; phòng chống bạo lực gia đình. Chuẩn bị và tổ chức tốt các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn, các sự kiện trọng đại. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động các nguồn lực xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao và tổ chức các hoạt động phong trào ở cơ sở nhằm nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân.
Đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”; phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; chú trọng tổ chức các hoạt động thể dục thể thao quần chúng, hướng tới xây dựng kế hoạch tập luyện nâng cao thể lực, tầm vóc người Việt Nam. Đẩy mạnh việc đào tạo vận động viên ở các môn thế mạnh của tỉnh, tích cực áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công tác tuyển chọn, huấn luyện vận động viên.
7.2. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Tiếp tục thực hiện Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Kế hoạch số 78-KH/TU ngày 17/12/2018 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2018 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới. Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động mạng lưới y tế các tuyến, chăm sóc sức khỏe ban đầu; tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở khám chữa bệnh, ưu tiên cho các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên cơ sở thực hiện phân vùng theo Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã. Xây dựng, củng cố và nâng cao năng lực hệ thống quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, góp phần bảo vệ sức khỏe và quyền lợi người tiêu dùng thực phẩm. Thực hiện có hiệu quả Đề án xã hội hóa về công tác y tế, đảm bảo sự công bằng trong vấn đề chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho nhân dân.
Chủ động triển khai các biện pháp dự phòng tích cực, tuyệt đối không lơ là, chủ quan, mất cảnh giác trước dịch bệnh; thực hiện nghiêm các biện pháp phòng, chống dịch tại các cơ sở y tế, trang bị đầy đủ, kịp thời phương tiện cho các lực lượng phòng chống dịch bệnh. Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, thực hiện lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân; từng bước thiết lập hệ thống sổ sức khỏe điện tử của người dân.
Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ, giải pháp về công tác dân số trong tình hình mới. Thực hiện cuộc vận động mỗi cặp vợ chồng nên có hai con, bảo đảm quyền và trách nhiệm trong việc sinh con và nuôi dạy con tốt; triển khai chiến dịch “Tăng cường tuyên truyền, vận động lồng ghép cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ đến các xã có mức sinh cao, khó khăn” tới 112 xã trong tỉnh. Nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, sàng lọc trước sinh, sơ sinh; hạn chế tỷ lệ nạo, phá thai ở lứa tuổi vị thành niên.
7.3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách, chương trình, dự án được ban hành nhằm tạo nhiều việc làm mới và giải quyết việc làm cho người lao động; thực hiện cơ cấu lại lực lượng lao động (về quy mô, chất lượng, ngành nghề...) đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu doanh nghiệp, tái cơ cấu các ngành kinh tế. Đa dạng hóa các hình thức, các phương pháp dạy nghề phù hợp với đối tượng học nghề và yêu cầu sản xuất; phát triển mạnh các hình thức dạy nghề cho lao động nông thôn, ưu tiên đào tạo nhân lực cho các dân tộc thiểu số và các vùng đặc biệt khó khăn bằng các hình thức phù hợp và chuyển dịch cơ cấu lao động, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Tiếp tục xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong tình hình mới. Tăng cường công tác tuyên truyền về chế độ chính sách của nhà nước để mở rộng diện bao phủ, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội đặc biệt là tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
Triển khai đầy đủ, kịp thời các chính sách hỗ trợ cho người nghèo, cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, các đối tượng chính sách xã hội và các đối tượng dễ bị tổn thương khác; thực hiện chính sách xã hội hóa, huy động các nguồn lực để thực hiện tốt các chính sách ưu đãi, hỗ trợ phù hợp đối với người có công với cách mạng và thân nhân về phát triển sản xuất, việc làm, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng, đẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia giúp đỡ những người thiệt thòi trong xã hội; phát triển và sử dụng có hiệu quả các quỹ từ thiện, nhân đạo. Hỗ trợ kịp thời, có hiệu quả đối với người lao động, người dân bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.
Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục ý thức tự vươn lên thoát nghèo của các hộ nghèo; thực hiện hiệu quả phong trào thi đua “Cả nước chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau”. Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả cơ chế, chính sách giảm nghèo có điều kiện gắn với đối tượng, địa bàn và thời hạn thụ hưởng nhằm tăng cơ hội tiếp cận chính sách và khuyến khích sự tích cực, chủ động tham gia của người nghèo để cải thiện điều kiện sống và tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người nghèo. Xây dựng và vận hành có hiệu quả hệ thống dữ liệu theo dõi giảm nghèo đa chiều.
Thúc đẩy mạnh mẽ phong trào toàn dân tham gia bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, tạo sự chuyển biến tích cực về cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, đồng thời mở rộng, nâng cao chất lượng dịch vụ và phúc lợi xã hội dành cho trẻ em. Xây dựng, nhân rộng mô hình hiệu quả về bảo vệ, chăm sóc trẻ em dựa vào cộng đồng; mô hình thúc đẩy sự tham gia của trẻ em..., đảm bảo cho mọi trẻ em được tiếp cận các dịch vụ và phúc lợi xã hội thuận lợi, hiệu quả. Thực hiện tốt các chính sách thúc đẩy bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; đa dạng hóa truyền thông nâng cao nhận thức về bình đẳng giới phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn, dân cư.
Tăng cường công tác tuyên truyền về hệ thống chính sách, pháp luật trong phòng, chống mại dâm, cai nghiện ma túy, hỗ trợ nạn nhân bị mua bán. Xây dựng các mô hình hỗ trợ người cai nghiện ma tuý, người bán dâm và mô hình hỗ trợ nạn nhân bị mua bán tại cộng đồng. Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác dự phòng và điều trị nghiện nhằm giảm tác hại của nghiện ma túy, kiềm chế sự gia tăng số người nghiện mới, góp phần bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và nâng cao sức khỏe nhân dân; hỗ trợ người nghiện tái hòa nhập cộng đồng.
7.4. Ban Dân tộc phối hợp với các ngành, UBND các huyện, thành phố:
Triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách dân tộc trên các lĩnh vực, nhất là các chính sách đặc thù giải quyết những khó khăn của đồng bào dân tộc thiểu số. Tập trung triển khai hiệu quả Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, tăng cường đồng thuận xã hội, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.
7.5. Sở Nội vụ phối hợp với các ngành, UBND các huyện, thành phố:
Nghiên cứu, tham mưu từng bước đưa các tôn giáo trên địa bàn vào quản lý theo các quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016. Chủ động nắm chắc tình hình hoạt động của các tổ chức, cá nhân tôn giáo, tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo đảm bảo theo quy định của pháp luật; giải quyết kịp thời các vụ việc khiếu kiện, khiếu nại về tôn giáo; chủ động phòng ngừa, kiên quyết đấu tranh với những hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc.
7.6. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các đơn vị liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Tập trung tuyên truyền về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các sự kiện lớn, đặc biệt là Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, bầu cử của Quốc hội, HĐND các cấp. Thông tin đầy đủ, kịp thời các vấn đề được dư luận, xã hội quan tâm; tăng cường tiếp xúc, đối thoại, nhất là về cơ chế, chính sách gắn liền với cuộc sống của người dân và hoạt động của doanh nghiệp; đa dạng hóa hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm tạo sự chuyển biến trong nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật. Đấu tranh chống lại các thông tin xuyên tạc, sai sự thật, lợi dụng mạng xã hội chống phá chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Tăng cường phát triển các dịch vụ ứng dụng viễn thông trên cơ sở hạ tầng viễn thông đã được xây dựng nhằm phát huy tối đa sự hội tụ của công nghệ và dịch vụ. Ưu tiên áp dụng các công nghệ viễn thông tiên tiến, hiện đại, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường và sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông.
8. Quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường; chủ động ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu; tăng cường phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai
8.1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành, UBND các huyện, thành phố:
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách tạo thuận lợi cho công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh, tiếp tục cải thiện, nâng cao tính minh bạch về đất đai. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện; quyết định kế hoạch khai thác quỹ đất sạch, tạo nguồn thu từ đất năm 2021. Quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn các huyện, thành phố (Mường La, thành phố Sơn La, Mai Sơn, Phù Yên, Yên Châu, Mộc Châu, Sông Mạ, Vân Hồ). Tổ chức thực hiện Đề án Tăng cường quản lý đất đai có nguồn gốc từ nông, lâm trường không thuộc diện sắp xếp lại theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Đề án Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia trên địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Là đầu mối chủ trì, theo dõi và thực hiện các giải pháp cụ thể cải thiện Chỉ số tiếp cận đất đai. Tập trung các biện pháp mạnh, triển khai thực hiện băng các giải pháp cụ thể, thiết thực nhằm đơn giản hóa thủ tục liên quan đến đất đai, giải quyết hiệu quả việc tiếp cận đất đai của doanh nghiệp.
Tổ chức thực hiện xây dựng và vận hành hệ thống quản lý, giám sát khai thác sử dụng, lưu trữ thông tin, dữ liệu tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Sơn La. Rà soát, khoanh định khu vực được phép khai thác, cấm hoạt động khai thác, khu vực tạm thời cấm hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông, hồ chứa và đề xuất xây dựng hướng dẫn kỹ thuật về khai thác, kiểm soát quản lý, kiểm soát quản lý khai thác cát sỏi lòng sông.
Chủ động phòng ngừa, kiểm soát, giảm thiểu nguy cơ xảy ra ô nhiễm; xử lý dứt điểm tình trạng ô nhiễm tại các cơ sở chế biến; tăng cường quản lý đối với các nhà máy thủy điện, cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng.
Nâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. Nâng cao khả năng chống chịu; huy động nguồn lực đầu tư các công trình, dự án ứng phó với biến đổi khí hậu. Triển khai thực hiện đề án nâng cao năng lực cho cán bộ chuyên trách về biến đổi khí hậu; đầu tư xây lắp các điểm tập kết rác thông minh đặt ngầm tại khu vực nội thị thành phố Sơn La.
8.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Thực hiện tốt công tác bảo vệ, phát triển tài nguyên rừng, tiếp tục triển khai công tác giao đất, khoán đất rừng cho các hộ gia đình, khuyến khích thu hút đầu tư vào trồng rừng sản xuất. Xử lý triệt để tình trạng khai thác và phá rừng bất hợp pháp.
Quản lý chặt chẽ, sử dụng hiệu quả các hồ chứa, tiết kiệm nước, nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, chủ động phòng chống thiên tai và biến đổi khí hậu, sẵn sàng ứng phó kịp thời, xử lý hiệu quả các sự cố, thiên tai và cứu nạn, cứu hộ.
8.3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Công thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố:
Tiếp tục nghiên cứu, phát triển các ứng dụng khoa học đổi mới công nghệ trong sản xuất, công nghệ tiết kiệm tài nguyên, thiên nhiên, vật tư đầu vào và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm.
Thực hiện hoạt động nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến liên quan tới ứng phó với biến đổi khí hậu.

Content:
Làm tốt công tác thông tin, truyền thông, kịp thời phản ánh, lan tỏa các nhân tố tích cực, góp phần củng cố niềm tin, tạo đồng thuận trong toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Triển khai hiệu quả các nhiệm vụ phục vụ tổ chức bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp; chuẩn bị, ban hành và triển khai ngay các Đề án trong Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV
Các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố:
Xây dựng các chương trình, kế hoạch triển khai đồng bộ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV và các Đề án thuộc Chương trình hành động của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.
Chuẩn bị tốt các điều kiện tổ chức bầu cử Quốc hội khóa XV và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026.
2. Tiếp tục thực hiện linh hoạt, hiệu quả “mục tiêu kép” vừa phòng, chống đại dịch Covid-19, vừa phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội trong trạng thái bình thường mới.
2.1. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Xây dựng kịch bản và chuẩn bị mọi lực lượng, cơ sở vật chất, phương án giãn cách xã hội... đảm bảo ứng phó với tình hình diễn biến dịch bệnh phức tạp. Tiếp tục mở rộng thêm các cơ sở xét nghiệm tại các huyện, thành phố khi có ca nhiễm Covid-19 tại địa bàn đảm bảo chủ động phát hiện nhanh nhất các ca nhiễm trong cộng đồng, khoanh vùng, dập dịch tại chỗ.
Nghiên cứu, đề xuất triển khai phương thức thu viện phí không dùng tiền mặt, ưu tiên giải pháp thanh toán trên thiết bị di động, thanh toán qua thiết bị chấp nhận thẻ.
2.2. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố:
Thẩm định các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc tại tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ đảm bảo công tác phòng chống dịch bệnh. Phối hợp với các trường chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp tục quán triệt, phòng chống dịch bệnh cho lưu học sinh Lào.
2.3. Các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố:
Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, tuyên truyền nâng cao ý thức phòng, chống dịch, tuyệt đối không chủ quan trước dịch bệnh; tiếp tục củng cố trạng thái bình thường mới, vừa phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội, vừa sẵn sàng phòng, chống dịch trong tất cả các ngành, lĩnh vực và tại tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng.
Chủ động bố trí nguồn lực và triển khai có hiệu quả các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, người lao động, người dân bị ảnh hưởng nặng nề bởi đại dịch Covid-19 ổn định đời sống, khôi phục sản xuất, kinh doanh.
3. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, tạo thuận lợi cho phục hồi và thúc đẩy tăng trưởng xanh, nhanh và bền vững, bảo đảm các cân đối lớn, nâng cao khả năng thích ứng và sức chống chịu của nền kinh tế
3.1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị rà soát hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành thuộc thẩm quyền để kịp thời tham mưu sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ những văn bản chồng chéo, không phù hợp, ban hành quy định mới phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành để giải phóng mọi nguồn lực tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, phát triển kinh tế - xã hội.
Nâng cao công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tổ chức thực thi pháp luật nghiêm minh. Theo dõi, kiểm tra tình hình thi hành pháp luật gắn với việc kiểm tra việc thực hiện thống nhất, đồng bộ các quy định pháp luật; kịp thời đôn đốc, tổ chức và hướng dẫn việc theo dõi tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kiến nghị xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật và các biện pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật.
Là đầu mối chủ trì, theo dõi, phối hợp với các cơ quan liên quan có trách nhiệm thực hiện các giải pháp cải thiện các chỉ số: Chỉ số Thiết chế pháp lý theo Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 01/01/2021.
3.2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Cục thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách, triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương, bảo đảm tính bền vững, an ninh, an toàn tài chính. Tập trung cao cho công tác quản lý thu, chống thất thu, bảo đảm thu đúng, đủ, kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác vào ngân sách nhà nước, giảm tỷ lệ nợ thuế.
Quản lý chặt chẽ chi ngân sách nhà nước ngay từ khâu lập dự toán đến tổ chức thực hiện. Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên để dồn nguồn lực cho phục hồi và phát triển kinh tế; giảm tối đa kinh phí tổ chức hội nghị, công tác trong và ngoài nước, không bố trí kinh phí cho các nhiệm vụ chưa thực sự cấp thiết; ưu tiên dành nguồn lực cho đầu tư phát triển.
Quản lý, điều hành giá theo cơ chế thị trường, đảm bảo công khai, minh bạch, nhất là các mặt hàng Nhà nước còn định giá, mặt hàng bình ổn giá có sự điều tiết của nhà nước. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra giá, giám sát, rà soát chặt chẽ việc kê khai giá của doanh nghiệp đối với mặt hàng bình ổn giá, mặt hàng thuộc danh mục kê khai giá; hàng hóa, dịch vụ mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước, hàng hóa,dịch vụ công ích, dịch vụ sự nghiệp công.
Tiếp tục triển khai lộ trình tính đúng, tính đủ chi phí vào giá các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, đồng thời với việc giao quyền tự chủ về tổ chức, biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.
3.3. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại nội địa và khuyến khích tiêu dùng nội địa thông qua việc triển khai hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Phát triển đa dạng các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại, kết hợp hài hòa giữa hạ tầng thương mại truyền thống và hạ tầng thương mại hiện đại; khuyến khích phát triển các mô hình chợ bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, các trung tâm mua sắm, siêu thị, các cửa hàng tiện lợi. Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử, từng bước đáp ứng yêu cầu của xu hướng hội nhập sâu rộng. Là đầu mối theo dõi bộ chỉ số Hiệu quả logistics của Ngân hàng thế giới theo Nghị quyết số 02/NQ-CP .
Nghiên cứu, xây dựng, triển khai các giải pháp thúc đẩy mở rộng, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu gắn với các hoạt động xúc tiến xuất khẩu vào các thị trường sớm khôi phục sau đại dịch Covid-19. Duy trì, nâng cấp các doanh nghiệp thương mại hiện có; thu hút phát triển các doanh nghiệp thương mại đăng ký mã số thuế tại tỉnh nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu và nguồn thu cho tỉnh. Thúc đẩy công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin về các Hiệp định thương mại tự do (FTA), hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt doanh nghiệp nhỏ và vừa trong khai thác và tận dụng các ưu đãi; hướng dẫn doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chuẩn, quy định trong các FTA.
3.4. Các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố:
Chủ động rà soát, kiến nghị Trung ương những quy định trong hệ thống pháp luật còn mâu thuẫn, chưa phù hợp.
Rà soát sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền của địa phương để tiếp tục hoàn thiện, khắc phục những tồn tại, hạn chế, bảo đảm tính thống nhất, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, thuận lợi.
Theo dõi sát diễn biến, thị trường trong nước và quốc tế, tập trung phân tích, đánh giá để kịp thời dự báo và chuẩn bị phương án, kịch bản, giải pháp ứng phó hiệu quả với những biến động, vấn đề mới phát sinh.
4. Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, tính tự chủ và sức cạnh tranh của nền kinh tế dựa trên nền tảng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo
4.1. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Khai thác tiềm năng lợi thế của địa phương gắn với cơ hội của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư để phát triển công nghiệp bền vững, hiệu quả gắn với bảo vệ môi trường và hội nhập quốc tế. Cơ cấu lại các ngành công nghiệp theo hướng hiện đại, nâng cao hàm lượng khoa học công nghệ, trí tuệ và giá trị gia tăng của sản phẩm gắn với xây dựng thương hiệu, tìm kiếm, mở rộng thị trường tiêu thụ và đẩy mạnh xuất khẩu.
Đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghệ sinh học thân thiện môi trường; công nghiệp chế biến sâu nông, lâm, thủy sản và dược liệu đạt tiêu chuẩn xuất khẩu; công nghiệp năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, nhất là năng lượng gió, năng lượng mặt trời; công nghiệp sử dụng nhiều lao động phát triển ở các khâu tạo giá trị gia tăng cao gắn với các quy trình sản xuất thông minh, tự động hóa.
4.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Cơ cấu lại ngành trồng trọt theo hướng phát triển sản xuất quy mô lớn, gắn với bảo quản chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị; đẩy mạnh các biện pháp thâm canh, tăng vụ, thực hành sản xuất tốt, áp dụng khoa học công nghệ nhằm tăng năng suất, chất lượng, nâng cao giá trị gia tăng và thích ứng với biến đổi khí hậu. Tiếp tục rà soát các diện tích cây trồng kém hiệu quả để chuyển đổi sang phát triển những loại cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao.
Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành chăn nuôi, thực hiện các giải pháp đẩy mạnh tái đàn lợn đáp ứng nhu cầu thị trường; chuyển dịch cơ cấu đàn vật nuôi; phát triển chăn nuôi tập trung theo quy mô trang trại, gia trại, duy trì chăn nuôi nông hộ theo hướng công nghiệp và ứng dụng công nghệ cao; tiếp tục mở rộng chăn nuôi áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt VietGAP, đảm bảo an toàn dịch bệnh, an toàn sinh học.
Tập trung đẩy mạnh cơ cấu lại ngành thủy sản gắn với ứng dụng công nghệ cao; tiếp tục đa dạng hóa đối tượng và phương thức nuôi trồng thủy sản với cơ cấu diện tích và sản lượng phù hợp đặc thù từng vùng. Quản lý tốt hoạt động khai thác thủy sản trên các thủy vực nhất là vùng lòng hồ thủy điện Hòa Bình, thủy điện Sơn La. Tiếp tục triển khai các dự án bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản các hồ chứa đặc biệt là hồ chứa thủy điện Hòa Bình và thủy điện Sơn La.
Quản lý chặt chẽ diện tích rừng tự nhiên hiện có, duy trì độ che phủ rừng. Nâng cao chất lượng, hiệu quả các chương trình, dự án phát triển lâm nghiệp gắn với phát triển cây lâm nghiệp đa mục đích để sử dụng có hiệu quả diện tích đất lâm nghiệp chưa có rừng. Khai thác sử dụng có hiệu quả rừng trồng là rừng sản xuất gắn với cơ chế và các điều kiện ràng buộc trồng lại rừng sau khai thác nhằm duy trì sự phát triển ổn định của rừng trồng nhằm nâng cao thu nhập cho người trồng rừng và từng bước thúc đẩy phát triển thị trường lâm sản hàng hóa.
4.3. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Tập trung khai thác tiềm năng, lợi thế để phát triển du lịch bền vững; tăng cường các giải pháp phục hồi thị trường du lịch nội địa. Tiếp tục đầu tư, tôn tạo các khu, điểm du lịch: Khu du lịch quốc gia Mộc Châu, khu du lịch lòng hồ thủy điện Sơn La, di tích quốc gia đặc biệt Nhà tù Sơn La, Bảo tàng Sơn La, Đền thờ Vua Lê Thái Tông, các điểm du lịch cộng đồng tại các bản có tiềm năng du lịch gắn với bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc; khai thác hiệu quả các khu, điểm du lịch tại các huyện, thành phố.
Tăng cường công tác xúc tiến, quảng bá du lịch Sơn La theo hướng trọng tâm, trọng điểm; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến, từng bước phát triển du lịch thông minh để hỗ trợ và tăng trải nghiệm cho khách du lịch, thúc đẩy tăng trưởng khách du lịch quốc tế và nội địa cả về số lượng và chất lượng.
Là đầu mối theo dõi bộ chỉ số Năng lực cạnh tranh du lịch của Diễn đàn kinh tế thế giới theo Nghị quyết số 02/NQ-CP .
4.4. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Phát triển thị trường thông tin và truyền thông bền vững; đẩy nhanh xây dựng chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số, đô thị thông minh, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức 3, 4 cho người dân và doanh nghiệp. Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông hiện đại, an toàn có dung lượng lớn, tốc độ cao; tăng cường phát triển các dịch vụ ứng dụng viễn thông trên cơ sở hạ tầng viễn thông đã được xây dựng nhằm phát huy tối đa sự hội tụ của công nghệ và dịch vụ; ưu tiên áp dụng các công nghệ viễn thông tiên tiến, hiện đại, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường và sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông.
Là đầu mối theo dõi và báo cáo kết quả thực hiện bộ chỉ số Phát triển Chính phủ điện tử của Liên hợp quốc theo Nghị quyết số 02/NQ-CP .
4.5. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố:
Xây dựng Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021-2025 theo hướng tập trung nguồn lực thúc đẩy quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng. Quyết liệt thực hiện các giải pháp về đẩy mạnh giải ngân, gắn với nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư công ngay từ đầu năm.
Tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp nhà nước. Nghiên cứu, rà soát, bổ sung, cụ thể hóa và ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể theo chủ trương của Đảng và các quy định của Nhà nước, phù hợp với thực tiễn. Tăng cường đối thoại, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp; triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn, đổi mới công nghệ, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, công khai minh bạch, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, bảo đảm quyền kinh doanh, quyền bình đẳng tiếp cận nguồn lực và cơ hội kinh doanh. Tập trung làm lành mạnh hóa số doanh nghiệp trên địa bàn để các doanh nghiệp thành lập và đi vào hoạt động một cách thực chất và hiệu quả.
Là đầu mối theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện bộ chỉ số Môi trường kinh doanh của Ngân hàng thế giới và Năng lực cạnh tranh toàn cầu 4.0 của Diễn đàn kinh tế thế giới theo Nghị quyết số 02/NQ-CP .
4.6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Sơn La chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn:
Quản lý hoạt động ngân hàng an toàn, hiệu quả, duy trì tốc độ tăng trưởng và dư nợ theo định hướng của Ngân hàng nhà nước Việt Nam; tập trung nguồn vốn đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thuộc thế mạnh của tỉnh nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững, đặc biệt trong bối cảnh diễn biến phức tạp của dịch Covid-19.
Tiếp tục thực hiện các chính sách tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, kinh tế tập thể và chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; thực hiện các chương trình tín dụng chính sách xã hội góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; thực hiện tín dụng xanh góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tăng cường bảo vệ môi trường. Mở rộng mạng lưới hoạt động của tổ chức tín dụng, đẩy mạnh thanh toán dịch vụ công qua ngân hàng. Chỉ đạo các tổ chức tín dụng thực hiện các giải pháp cải thiện và minh bạch hóa thông tin về các chương trình tín dụng, các biểu phí, lãi suất, điều kiện vay vốn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được bình đẳng và thuận lợi trong việc tiếp cận vốn tín dụng theo cơ chế thị trường
5. Tăng cường huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; đẩy nhanh tiến độ triển khai xây dựng, ban hành các quy hoạch, triển khai các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trọng điểm; tăng cường liên kết vùng; phát huy vai trò dẫn dắt của vùng kinh tế động lực, các đô thị lớn; đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới
5.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố:
Đẩy mạnh huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực xã hội tạo động lực phát triển kinh tế nhanh và bền vững; tăng cường các hoạt động xúc tiến đầu tư; ưu tiên thu hút đầu tư vào các lĩnh vực phát triển nông nghiệp, đầu tư các nhà máy chế biến nông sản, công nghệ cao; phát triển du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái, du lịch lòng hồ thủy điện Sơn La; năng lượng điện mặt trời, điện gió. Chuẩn bị đầy đủ điều kiện, nội dung tổ chức Hội nghị xúc tiến đầu tư tỉnh Sơn La năm 2021.
Tập trung xây dựng Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đảm bảo phù hợp với đặc thù, lợi thế so sánh của tỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Tham mưu các giải pháp thúc đẩy liên kết vùng, phát huy hiệu quả phát triển tổng hợp các vùng kinh tế.
Theo dõi chặt chẽ tình hình giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công của từng dự án, kịp thời điều chỉnh kế hoạch từ dự án giải ngân chậm hoặc không còn nhu cầu sang dự án có nhu cầu bổ sung vốn, các dự án đã có khối lượng hoàn thành để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án và giải ngân thanh toán. Đối với các nguồn vốn đầu tư công thực hiện rà soát, điều chuyển theo các đợt:
- Đợt 1: Rà soát, tham mưu thu hồi, điều chuyển vốn của các dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng đến ngày 31/12/2020 được giao kế hoạch vốn năm 2021 từ đầu năm nhưng đến ngày 30/6/2021 không hoàn thành giải ngân kế hoạch vốn giao (100%) và các dự án chuyển tiếp có kết quả giải ngân dưới 50%.
- Đợt 2: Rà soát tiến độ đối với tất các dự án được giao kế hoạch năm 2021 (chốt số liệu vào thời điểm 30/9/2021), thu hồi, điều chuyển vốn của các dự án các dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2021 có kết quả giải ngân dưới 80% kế hoạch vốn được giao.
Trong năm, căn cứ sự cần thiết, yêu cầu về tiến độ thực hiện và giải ngân các dự án, tiếp tục rà soát, đề xuất phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư; thời gian điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2021 xong trước ngày 15/11/2021.
5.2. Các sở, ban, ngành theo lĩnh vực quản lý nhà nước được giao, phối hợp với UBND các huyện, thành phố:
Đẩy mạnh triển khai các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trọng điểm; thúc đẩy xây dựng hạ tầng kinh tế số, xã hội số, hạ tầng kết nối, thông minh. Tập trung đầu tư 03 dự án giao thông trọng điểm trên địa bàn tỉnh (tuyến cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu; tuyến tránh thành phố Son La; cải tạo, nâng cấp Cảng hàng không Nà Sản); đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã, liên huyện, liên xã đã hư hỏng xuống cấp, đáp ứng nhu cầu đi lại, lưu thông hàng hóa; ưu tiên tập trung nguồn lực để đầu tư cứng hóa đường ô tô đến trung tâm của 07 xã còn lại để đảm bảo mục tiêu đạt 100% các xã trên địa bàn tỉnh có đường ô tô đến trung tâm xã được cứng hóa. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào phát triển đường giao thông nông thôn gắn với các Chương trình giảm nghèo bền vững, ổn định dân cư, phát triển kinh tế - xã hội vùng di dân tái định cư thủy điện Sơn La, Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh; tập trung phát triển đường giao thông đến bản (cơ bản bê tông hóa đường nội bộ bản các điểm có dân cư bố trí tập trung).
Tập trung nguồn lực, thu hút đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đô thị và các khu chức năng: Khu du lịch Quốc gia Mộc Châu; Khu di tích quốc gia đặc biệt Nhà tù Sơn La; khu kinh tế cửa khẩu Chiềng Khương và cửa khẩu Lóng Sập; phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp, công nghiệp năng lượng sạch, năng lượng tái tạo. Tiếp tục đầu tư lưới điện trung áp, hạ áp cung cấp lưới điện quốc gia cho các hộ dân.
Thu hút đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng y tế, giáo dục, văn hóa thể thao, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân; phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu áp dụng công nghệ của Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, tạo nền tảng phát triển Chính quyền điện tử gắn với đô thị thông minh.
5.3. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Tiếp tục tham mưu triển khai các quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh và tổ chức triển khai các quy hoạch (quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, quy hoạch nông thôn mới). Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý quy hoạch để tiến tới chính quyền điện tử.
Xây dựng và phát triển bền vững các đô thị trên địa bàn tỉnh; thúc đẩy và nâng cao chất lượng đô thị hóa trên cơ sở phát triển hệ thống đô thị của tỉnh gắn kết chặt chẽ với công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, đảm bảo phát triển bền vững, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tiết kiệm nguồn tài nguyên đất đai, tăng hiệu quả sử dụng đất và bảo vệ môi trường.
Chủ trì phối hợp với Công an tỉnh (Cảnh sát phòng cháy chữa cháy), Công ty cổ phần cấp nước Sơn La, Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp tục rà soát rút ngắn thời gian Cấp phép xây dựng theo phương pháp xác định của Ngân hàng Thế giới, tối đa 43 ngày (bao gồm cả thời gian lấy ý kiến của các cơ quan liên quan như chấp thuận đấu nối điện, nước, môi trường, phòng cháy, chữa cháy, độ tĩnh không...).
5.4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Tiếp tục tuyên truyền, tạo sự đồng thuận của các cấp, các ngành và người dân trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; tiếp tục phát động phong trào thi đua “Toàn dân xây dựng nông thôn mới” nhằm động viên, phát huy sức mạnh “đại đoàn kết dân tộc” trong việc triển khai, thực hiện.
Tăng cường thu hút các nguồn lực cho chương trình, ưu tiên phát triển các cơ sở hạ tầng thiết yếu gắn với phát triển đời sống sản xuất của người dân; đẩy mạnh phát triển sản xuất, bảo vệ và cải thiện môi trường nông thôn; xây dựng đời sống văn hóa và tăng cường giữ vững an ninh trật tự ở nông thôn.
Tiếp tục thực hiện chương trình “Mỗi xã một sản phẩm” gắn với dịch vụ du lịch và bảo tồn, phát triển văn hóa truyền thống; xây dựng các xã đạt tiêu chí nông thôn mới nâng cao, xây dựng vườn kiểu mẫu, bản nông thôn kiểu mẫu.
6. Nâng cao chất lượng và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực gắn với đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, ứng dụng và phát triển mạnh mẽ khoa học công nghệ
6.1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động. Đa dạng hóa các hình thức, các phương pháp dạy nghề phù hợp với đối tượng học nghề và yêu cầu sản xuất; phát triển mạnh các hình thức dạy nghề cho lao động nông thôn, ưu tiên đào tạo nhân lực cho các dân tộc thiểu số và các vùng đặc biệt khó khăn bằng các hình thức phù hợp và chuyển dịch cơ cấu lao động, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
Là đầu mối chủ trì, theo dõi và thực hiện các giải pháp cải thiện chỉ số Đào tạo lao động theo Nghị quyết 02/NĐ-CP. Tăng cường các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm của hệ thống Trung tâm giới thiệu việc làm; đa dạng hóa các hoạt động giao dịch việc làm; tiếp tục phát huy và nâng cao năng lực hoạt động sàn giao dịch việc làm, góp phần tích cực kết nối cung - cầu lao động, nâng cao sự gắn kết giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp.
6.2. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Tiếp tục thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Nâng cao chất lượng dạy và học ở tất cả các cấp học, bậc học. Rà soát, sắp xếp, kiện toàn, ổn định hệ thống các trường học trên địa bàn tỉnh theo tỉnh sau sáp nhập theo Nghị quyết 18-NQ/TW, Nghị quyết 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII và Kết luận 473-KL/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; nâng cao chất lượng, chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục các cấp. Bảo đảm chất lượng, tiến độ triển khai về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Tích cực triển khai Đề án dạy và học ngoại ngữ đến năm 2021; Hoàn thiện mạng lưới cơ sở giáo dục và tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ dạy và học, tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên; bảo đảm an toàn trường học.
Chú trọng công tác hướng nghiệp, thực hiện phân luồng, liên thông trong giáo dục, đào tạo, gắn với định hướng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, phù hợp với xu thế phát triển trong khu vực và thế giới.
Nghiên cứu, đề xuất triển khai phương thức thu học phí không dùng tiền mặt, ưu tiên giải pháp thanh toán trên thiết bị di động, thanh toán qua thiết bị chấp nhận thẻ.
6.3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Đổi mới đầu tư và phát triển khoa học công nghệ để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng. Ưu tiên đầu tư lĩnh vực nông - lâm nghiệp, nhất là nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đổi mới mạnh mẽ cả về tổ chức và hoạt động khoa học và công nghệ. Hoàn thiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập phù hợp với đặc thù của hoạt động khoa học và công nghệ.
Là đầu mối theo dõi và báo cáo kết quả thực hiện bộ chỉ số Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp Đổi mới sáng tạo của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới và nhóm chỉ số Công nghệ và Đổi mới sáng tạo theo đánh giá Mức độ sẵn sàng cho sản xuất tương lai của Diễn đàn kinh tế thế giới theo Nghị quyết số 02/NQ-CP .
Tập trung triển khai nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ đối với các vùng trọng điểm của tỉnh; tiếp tục triển khai Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội thông qua kết quả nghiên cứu các nhiệm vụ khoa học cấp quốc gia. Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp tham gia thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng, đặc biệt là các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ các sản phẩm chủ lực theo chuỗi giá trị có tiềm năng xuất khẩu. Duy trì, phát triển các sản phẩm đã được cấp văn bằng bảo hộ và tiếp tục xây dựng thương hiệu các sản phẩm nông nghiệp của tỉnh, lựa chọn các sản phẩm đáp ứng yêu cầu xuất khẩu để đăng ký bảo hộ tại nước ngoài.
Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ về hỗ trợ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Sơn La đến năm 2025. Chuẩn bị các điều kiện tổ chức “Ngày hội khởi nghiệp - Techfest Sơn La 2021”.
7. Phát triển văn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế
7.1. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Tăng cường công tác bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể và văn hóa dân tộc, dân tộc thiểu số. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”; phổ biến, nhân rộng các điển hình tiên tiến và phát huy hiệu quả các danh hiệu văn hóa; đẩy mạnh công tác gia đình, phát huy giá trị tốt đẹp các mối quan hệ trong gia đình và hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững; phòng chống bạo lực gia đình. Chuẩn bị và tổ chức tốt các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn, các sự kiện trọng đại. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động các nguồn lực xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao và tổ chức các hoạt động phong trào ở cơ sở nhằm nâng cao mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân.
Đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”; phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; chú trọng tổ chức các hoạt động thể dục thể thao quần chúng, hướng tới xây dựng kế hoạch tập luyện nâng cao thể lực, tầm vóc người Việt Nam. Đẩy mạnh việc đào tạo vận động viên ở các môn thế mạnh của tỉnh, tích cực áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công tác tuyển chọn, huấn luyện vận động viên.
7.2. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Tiếp tục thực hiện Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Kế hoạch số 78-KH/TU ngày 17/12/2018 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2018 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới. Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động mạng lưới y tế các tuyến, chăm sóc sức khỏe ban đầu; tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở khám chữa bệnh, ưu tiên cho các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên cơ sở thực hiện phân vùng theo Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã. Xây dựng, củng cố và nâng cao năng lực hệ thống quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, góp phần bảo vệ sức khỏe và quyền lợi người tiêu dùng thực phẩm. Thực hiện có hiệu quả Đề án xã hội hóa về công tác y tế, đảm bảo sự công bằng trong vấn đề chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho nhân dân.
Chủ động triển khai các biện pháp dự phòng tích cực, tuyệt đối không lơ là, chủ quan, mất cảnh giác trước dịch bệnh; thực hiện nghiêm các biện pháp phòng, chống dịch tại các cơ sở y tế, trang bị đầy đủ, kịp thời phương tiện cho các lực lượng phòng chống dịch bệnh. Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, thực hiện lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân; từng bước thiết lập hệ thống sổ sức khỏe điện tử của người dân.
Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ, giải pháp về công tác dân số trong tình hình mới. Thực hiện cuộc vận động mỗi cặp vợ chồng nên có hai con, bảo đảm quyền và trách nhiệm trong việc sinh con và nuôi dạy con tốt; triển khai chiến dịch “Tăng cường tuyên truyền, vận động lồng ghép cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ đến các xã có mức sinh cao, khó khăn” tới 112 xã trong tỉnh. Nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, sàng lọc trước sinh, sơ sinh; hạn chế tỷ lệ nạo, phá thai ở lứa tuổi vị thành niên.
7.3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách, chương trình, dự án được ban hành nhằm tạo nhiều việc làm mới và giải quyết việc làm cho người lao động; thực hiện cơ cấu lại lực lượng lao động (về quy mô, chất lượng, ngành nghề...) đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu doanh nghiệp, tái cơ cấu các ngành kinh tế. Đa dạng hóa các hình thức, các phương pháp dạy nghề phù hợp với đối tượng học nghề và yêu cầu sản xuất; phát triển mạnh các hình thức dạy nghề cho lao động nông thôn, ưu tiên đào tạo nhân lực cho các dân tộc thiểu số và các vùng đặc biệt khó khăn bằng các hình thức phù hợp và chuyển dịch cơ cấu lao động, đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Tiếp tục xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong tình hình mới. Tăng cường công tác tuyên truyền về chế độ chính sách của nhà nước để mở rộng diện bao phủ, phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội đặc biệt là tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
Triển khai đầy đủ, kịp thời các chính sách hỗ trợ cho người nghèo, cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, các đối tượng chính sách xã hội và các đối tượng dễ bị tổn thương khác; thực hiện chính sách xã hội hóa, huy động các nguồn lực để thực hiện tốt các chính sách ưu đãi, hỗ trợ phù hợp đối với người có công với cách mạng và thân nhân về phát triển sản xuất, việc làm, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng, đẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia giúp đỡ những người thiệt thòi trong xã hội; phát triển và sử dụng có hiệu quả các quỹ từ thiện, nhân đạo. Hỗ trợ kịp thời, có hiệu quả đối với người lao động, người dân bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.
Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục ý thức tự vươn lên thoát nghèo của các hộ nghèo; thực hiện hiệu quả phong trào thi đua “Cả nước chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau”. Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả cơ chế, chính sách giảm nghèo có điều kiện gắn với đối tượng, địa bàn và thời hạn thụ hưởng nhằm tăng cơ hội tiếp cận chính sách và khuyến khích sự tích cực, chủ động tham gia của người nghèo để cải thiện điều kiện sống và tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người nghèo. Xây dựng và vận hành có hiệu quả hệ thống dữ liệu theo dõi giảm nghèo đa chiều.
Thúc đẩy mạnh mẽ phong trào toàn dân tham gia bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, tạo sự chuyển biến tích cực về cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, đồng thời mở rộng, nâng cao chất lượng dịch vụ và phúc lợi xã hội dành cho trẻ em. Xây dựng, nhân rộng mô hình hiệu quả về bảo vệ, chăm sóc trẻ em dựa vào cộng đồng; mô hình thúc đẩy sự tham gia của trẻ em..., đảm bảo cho mọi trẻ em được tiếp cận các dịch vụ và phúc lợi xã hội thuận lợi, hiệu quả. Thực hiện tốt các chính sách thúc đẩy bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; đa dạng hóa truyền thông nâng cao nhận thức về bình đẳng giới phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn, dân cư.
Tăng cường công tác tuyên truyền về hệ thống chính sách, pháp luật trong phòng, chống mại dâm, cai nghiện ma túy, hỗ trợ nạn nhân bị mua bán. Xây dựng các mô hình hỗ trợ người cai nghiện ma tuý, người bán dâm và mô hình hỗ trợ nạn nhân bị mua bán tại cộng đồng. Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác dự phòng và điều trị nghiện nhằm giảm tác hại của nghiện ma túy, kiềm chế sự gia tăng số người nghiện mới, góp phần bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và nâng cao sức khỏe nhân dân; hỗ trợ người nghiện tái hòa nhập cộng đồng.
7.4. Ban Dân tộc phối hợp với các ngành, UBND các huyện, thành phố:
Triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách dân tộc trên các lĩnh vực, nhất là các chính sách đặc thù giải quyết những khó khăn của đồng bào dân tộc thiểu số. Tập trung triển khai hiệu quả Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, tăng cường đồng thuận xã hội, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.
7.5. Sở Nội vụ phối hợp với các ngành, UBND các huyện, thành phố:
Nghiên cứu, tham mưu từng bước đưa các tôn giáo trên địa bàn vào quản lý theo các quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016. Chủ động nắm chắc tình hình hoạt động của các tổ chức, cá nhân tôn giáo, tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo đảm bảo theo quy định của pháp luật; giải quyết kịp thời các vụ việc khiếu kiện, khiếu nại về tôn giáo; chủ động phòng ngừa, kiên quyết đấu tranh với những hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc.
7.6. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các đơn vị liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Tập trung tuyên truyền về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các sự kiện lớn, đặc biệt là Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, bầu cử của Quốc hội, HĐND các cấp. Thông tin đầy đủ, kịp thời các vấn đề được dư luận, xã hội quan tâm; tăng cường tiếp xúc, đối thoại, nhất là về cơ chế, chính sách gắn liền với cuộc sống của người dân và hoạt động của doanh nghiệp; đa dạng hóa hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm tạo sự chuyển biến trong nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật. Đấu tranh chống lại các thông tin xuyên tạc, sai sự thật, lợi dụng mạng xã hội chống phá chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Tăng cường phát triển các dịch vụ ứng dụng viễn thông trên cơ sở hạ tầng viễn thông đã được xây dựng nhằm phát huy tối đa sự hội tụ của công nghệ và dịch vụ. Ưu tiên áp dụng các công nghệ viễn thông tiên tiến, hiện đại, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường và sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông.
Quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường; chủ động ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu; tăng cường phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai
8.1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các ngành, UBND các huyện, thành phố:
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện các cơ chế, chính sách tạo thuận lợi cho công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh, tiếp tục cải thiện, nâng cao tính minh bạch về đất đai. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện; quyết định kế hoạch khai thác quỹ đất sạch, tạo nguồn thu từ đất năm 2021. Quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn các huyện, thành phố (Mường La, thành phố Sơn La, Mai Sơn, Phù Yên, Yên Châu, Mộc Châu, Sông Mạ, Vân Hồ). Tổ chức thực hiện Đề án Tăng cường quản lý đất đai có nguồn gốc từ nông, lâm trường không thuộc diện sắp xếp lại theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Đề án Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia trên địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Là đầu mối chủ trì, theo dõi và thực hiện các giải pháp cụ thể cải thiện Chỉ số tiếp cận đất đai. Tập trung các biện pháp mạnh, triển khai thực hiện băng các giải pháp cụ thể, thiết thực nhằm đơn giản hóa thủ tục liên quan đến đất đai, giải quyết hiệu quả việc tiếp cận đất đai của doanh nghiệp.
Tổ chức thực hiện xây dựng và vận hành hệ thống quản lý, giám sát khai thác sử dụng, lưu trữ thông tin, dữ liệu tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Sơn La. Rà soát, khoanh định khu vực được phép khai thác, cấm hoạt động khai thác, khu vực tạm thời cấm hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông, hồ chứa và đề xuất xây dựng hướng dẫn kỹ thuật về khai thác, kiểm soát quản lý, kiểm soát quản lý khai thác cát sỏi lòng sông.
Chủ động phòng ngừa, kiểm soát, giảm thiểu nguy cơ xảy ra ô nhiễm; xử lý dứt điểm tình trạng ô nhiễm tại các cơ sở chế biến; tăng cường quản lý đối với các nhà máy thủy điện, cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng.
Nâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. Nâng cao khả năng chống chịu; huy động nguồn lực đầu tư các công trình, dự án ứng phó với biến đổi khí hậu. Triển khai thực hiện đề án nâng cao năng lực cho cán bộ chuyên trách về biến đổi khí hậu; đầu tư xây lắp các điểm tập kết rác thông minh đặt ngầm tại khu vực nội thị thành phố Sơn La.
8.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố:
Thực hiện tốt công tác bảo vệ, phát triển tài nguyên rừng, tiếp tục triển khai công tác giao đất, khoán đất rừng cho các hộ gia đình, khuyến khích thu hút đầu tư vào trồng rừng sản xuất. Xử lý triệt để tình trạng khai thác và phá rừng bất hợp pháp.
Quản lý chặt chẽ, sử dụng hiệu quả các hồ chứa, tiết kiệm nước, nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, chủ động phòng chống thiên tai và biến đổi khí hậu, sẵn sàng ứng phó kịp thời, xử lý hiệu quả các sự cố, thiên tai và cứu nạn, cứu hộ.
8.3. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Công thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố:
Tiếp tục nghiên cứu, phát triển các ứng dụng khoa học đổi mới công nghệ trong sản xuất, công nghệ tiết kiệm tài nguyên, thiên nhiên, vật tư đầu vào và nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm.
Thực hiện hoạt động nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến liên quan tới ứng phó với biến đổi khí hậu.