Document: Điều 1 Quyết định 4141/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư Phường 1 Quận 8 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/07/2013", "sign_number": "4141/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/07/2013", "sign_number": "4141/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/07/2013", "sign_number": "4141/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/07/2013", "sign_number": "4141/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "31/07/2013", "sign_number": "4141/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4141/QĐ-UBND 2013 điều chỉnh quy hoạch khu dân cư Phường 1 Quận 8 Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư phường 1, quận 8 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông) với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường 1, quận 8, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phí Đông giáp: Sông Ông Lớn.
+ Phía Tây giáp: đường Dương Bá Trạc.
+ Phía Nam giáp: Sông Sáng.
+ Phía Bắc giáp: đường Phạm Thế Hiển - kênh Tẻ.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 48,50 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu khu dân cư hiện hữu kết hợp xây dựng mới, chỉnh trang đô thị.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình quận 8.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty tư vấn đầu tư và xây dựng Sài Thành.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 8 được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 21.170 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

22,91

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

14,87

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

7,90

Trong đó:
+ Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang
+ Đất dân cư phát triển

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

1,58
(cân đối đất công trình công cộng cấp đơn vị ở trên toàn phường 1)

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

1,21

+ Đất văn hóa - thể dục thể thao

m2/người

0,11

+ Đất hành chánh - y tế

m2/người

0,26

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

2,03
(đất cây xanh cấp đơn vị ở)

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

17,80

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

22,59

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1500 - 2500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

30 - 35

Hệ số sử dụng đất toàn khu

lần

khoảng 1,9

Tầng cao xây dựng

Tối đa

tầng

30

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 02 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở 1: giới hạn bởi:
+ Phía Đông giáp: Đường số 4 - Sông Ông Lớn.
+ Phía Tây: Đường Dương Bá Trạc.
+ Phía Nam: Đường Tạ Quang Bửu.
+ Phía Bắc giáp: Đường Phạm Thế Hiển.
- Đơn vị ở 2: giới hạn bởi:
+ Phía Đông giáp: Đường số 4 - Sông Ông Lớn.
+ Phía Tây: Đường số 8.
+ Phía Nam: Đường số 5 - Rạch Ông Nhỏ.
+ Phía Bắc giáp: Đường Tạ Quang Bửu.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở, bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (tổng diện tích các đơn vị ở: 31,47 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích 16,72 ha.
Trong đó:
- Khu ở (nhóm nhà ở) hiện hữu cải tạo chỉnh trang: tổng diện tích 11,70 ha.
- Khu ở (nhóm nhà ở) phát triển, xây dựng mới: tổng diện tích 5,02 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 3,34 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 2,56 ha.
Trong đó:
+ Trường mầm non xây dựng mới: 0,62 ha (hai trường).
+ Trường tiểu học hiện hữu, cải tạo: 0,83 ha (trường Tiểu học Nguyễn Trung Trực).
+ Trường trung học cơ sở xây dựng mới: 1,11 ha (hai trường).
- Khu chức năng trung tâm hành chính cấp phường - y tế (trạm y tế) xây dựng mới: diện tích 0,55 ha.
- Khu chức năng văn hóa - thể dục thể thao xây dựng mới: diện tích 0,23 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 4,3 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 7,11 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở; tổng diện tích 17,03 ha:
b.1. Khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 4,83 ha.
Trong đó:
- Khu cây xanh cảnh quan ven sông, rạch, kênh: diện tích 4,59 ha.
- Khu cây xanh cách ly, cây xanh chuyên dụng: 0,24 ha.
b.2. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên): diện tích 3,16 ha.
b.3. Các khu chức năng khác (đất kênh rạch): diện tích 9,04 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

31,47

100,00

1.

Đất các nhóm nhà ở

16,72

53,13

Trong đó:

+ Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang

11,70

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới.

5,02

2.

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

3,34

10,61

- Đất giáo dục

2,56

8,13

+ Trường mầm non

0,62

+ Trường tiểu học

0,83

+ Trường trung học cơ sở

1,11

- Đất Trung tâm hành chính cấp phường - y tế.

0,55

1,75

- Đất văn hóa - Thể dục thể thao.

0,23

0,73

3.

-Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi- không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở).

4,30

13,66

4

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực.

7,11

22,59

B

Đất ngoài đơn vị ở (nằm đan xen trong đơn vị ở hoặc nằm bên ngoài ranh đơn vị ở)

17,03

- Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị.
Trong đó:

+ Đất cây xanh cảnh quan ven sông

4,59

+ Đất cây xanh cách ly, cây xanh chuyên dụng

0,24

- Đất giao thông đối ngoại - tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên).

3,16

- Đất khác (kênh rạch)

9,04

Tổng cộng

48,50

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Diện tích
(ha)

Chỉ tiêu sử dụng đất
(m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa
(%)

Tầng cao
(tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa
(lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 18,64 ha dự báo quy mô dân số:12.079 người)

1. Đất đơn vị ở

1.1. Đất nhóm nhà ở

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

9,54

7,90

60

3

6

3.6

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

- Đất giáo dục

+ Trường mầm non

* Xây dựng mới

0,62

0,51

40

1

3

1.2

+ Trường trung học cơ sở

* Xây dựng mới

1,11

0,92

40

2

4

1.6

- Đất y tế (trạm y tế)

+ Xây dựng mới

0,06

0,05

40

1

3

1.2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước

- Đất cây xanh sử dụng công cộng-thể dục thể thao

0,16

0,13

- Mặt nước

1,83

1,52

1.4. Đất giao thông, bãi đậu xe

- Đất giao thông (từ đường cấp phân khu vực đến đường nhóm nhà ở)

2,36

1,95 m2/người

7,9 km/km2

Đơn vị ở 2 (diện tích: 29,86 ha; dự báo quy mô dân số: 9.091 người)

1. Đất đơn vị ở

1.1. Đất nhóm nhà ở

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

2,16

2,38

60

3

5

3,0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

+ Đất nhóm nhà ở cao tầng

5,02

5,52

35

25

30

10

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

- Đất giáo dục

+ Trường tiểu học

* Hiện hữu cải tạo (Trường tiểu học Nguyễn Trung Trực)

0,83

0,91

40

2

4

1.6

- Đất hành chính (cấp phường)

+ Xây dựng mới

0.49

0,54

40

2

3

1.2

- Đất văn hóa

+ Xây dựng mới

0,23

0,25

10

1

2

0,5

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước

- Đất cây xanh sử dụng công cộng-thể dục thể thao

4,14

4,55

- Mặt nước

7,21

7,93

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

- Đất giao thông (từ đường cấp phân khu vực đến đường nhóm nhà ở)

4,75

5,23 m2/người

9,9 km/km2

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Cải tạo và sắp xếp lại các khu ở hiện hữu ổn định, trên cơ sở của hiện trạng để hình thành một khu đô thị khang trang.
- Xây dựng mới các khu nhà ở chú trọng đầu tư chung cư cao tầng tại các khu quy hoạch, các khu đất trống, cơ sở tiểu thủ công nghiệp đã di dời. Các khu cao tầng đảm bảo khoảng cách giữa các công trình, bố trí bãi đậu xe, kiến trúc thoáng mát, hiện đại, hạn chế hướng Tây, các mặt tiền nhà nên hướng ra các trục đường chính tạo vẻ khang trang cho đô thị. Trong khuôn viên dự án phải bố trí các mảng xanh với tỷ lệ tối thiểu 20% tổng diện tích đất.
- Khu nhà ở hiện hữu cải tạo theo dạng nhà phố liên kế, độ cao và kiến trúc mặt tiền bố cục hài hòa với nhau và với không gian chung. Khu dân cư xây mới chủ yếu là nhà ở cao tầng (tối thiểu 9 tầng) theo dạng các đơn nguyên được ghép với nhau một các hợp lý, sinh động, kết hợp với những khoảng xanh nhỏ xen cài, sân, bãi đậu xe.
- Công trình công cộng cấp khu vực được tính toán và cân đối cho cả khu dân cư phường 1, thuận lợi về giao thông, với hình thức kiến trúc phù hợp cho từng chức năng, đa dạng, hiện đại và mang sắc thái địa phương, ưu tiên quay ra trục đường chính toàn khu, phục vụ cho không những nội khu mà còn đáp ứng
- Nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai. Xây dựng công trình công cộng cần chú ý tổ chức thiết kế tính toán bãi đậu xe theo quy mô tương ứng với công trình.
- Khoảng cây xanh lớn trong các khu công trình công cộng với những tuyến đường đi dạo kết hợp các loại thảm cỏ với các loại cây có dáng, lá đẹp chính là không gian đệm, khoảng không gian này tạo mặt thoáng trong khu dân cư, tạo môi trường sinh thái trong lành về mặt cải thiện vi khí hậu.
- Về khoảng lùi xây dựng các công trình sẽ được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng sẽ được thiết lập và phê duyệt hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông (sự phù hợp với quy hoạch ngành, phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 8 và Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế).
- Về giao thông đối ngoại:
+ Đường Phạm Thế Hiển đi quận 7 và đi phường 2
+ Đường Dương Bá Trạc, đi quận 5 và đi huyện Bình Chánh
+ Đường Tạ Quang Bửu và đường Nguyễn Thị Tần đi phường 3, quận 8.
- Về giao thông đối nội: Bao gồm các hệ thống đường nhánh nhỏ có lộ giới từ 12 đến 20 mét; chia cắt cắt khu chức năng để tạo các luồng giao thông hợp lý cho khu dân cư. Phần lớn các hệ thống đường giao thông dự phóng trong khu dân cư đều dựa trên các tuyến đường hiện hữu, nên không làm ảnh hưởng nhiều đến các khu dân cư hiện hữu.

STT

Đường

Từ

Đến

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Dương Bá Trạc

Nguyễn Thị Tần (nối dài)

Phạm Thế Hiển

29

5

19

5

2

Tạ Quang Bửu

Dương Bá Trạc

Đường số 4

24

5

14

5

3

Phạm Thế Hiển

Dương Bá Trạc

Cầu Rạch Ông

20

5

10

5

4

Nguyễn Thị Tần (nối dài)

Đường số 6

Cầu Kênh Xáng

32

6

20

6

5

Dương Bá Trạc (nhánh)

Dương Bá Trạc

Đường số 4

13

2

9

2

6

Đường số 1

Dương Bá Trạc

Đường số 4

25

4

17

4

7

Đường số 2

Dương Bá Trạc

Đường số 4

20

4

12

4

8

Đường số 3

Dương Bá Trạc

Đường số 4

16

3

10

3

9

Đường số 4

Đường số 8

Phạm Thế Hiển

16

3

10

3

10

Đường số 5

Đường số 4

Đường số 4

20

5

10

5

11

Đường số 6

Dương Bá Trạc

Đường số 8

16

3

10

3

12

Đường số 7

Dương Bá Trạc

Đường số 5

12

3

6

3

13

Đường số 8

Đường số 6

Đường số 9

20

4

12

4

14

Đường số 9

Đường số 8

Đường số 4

12

3

6

3

Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 8 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
11. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Các hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Ưu tiên di dời các xí nghiệp ô nhiễm, các cụm kho vào khu công nghiệp tập trung; chuyển các khu đất sản xuất dọc tuyến đường Dương Bá Trạc, tiếp giáp sông Ông Lớn thành dân cư, chú trọng phát triển chung cư cao tầng, các khu công viên cây xanh và các công trình công cộng hiện đại, khang trang.
- Mở rộng và nâng cấp các tuyến chính như đường Tạ Quang Bửu lộ giới 32m; đường Dương Bá Trạc lộ giới 24m, đường Nguyễn Thị Tần lộ giới 25m,…
- Chỉnh trang đô thị kết hợp cải tạo cảnh quan hai bên kênh rạch (rạch Ông Lớn), kết hợp cây xanh cảnh quan ven kênh, cây xanh tập trung của khu vực.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 8, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư phường 1, quận 8 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông) với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường 1, quận 8, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phí Đông giáp: Sông Ông Lớn.
+ Phía Tây giáp: đường Dương Bá Trạc.
+ Phía Nam giáp: Sông Sáng.
+ Phía Bắc giáp: đường Phạm Thế Hiển - kênh Tẻ.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 48,50 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu khu dân cư hiện hữu kết hợp xây dựng mới, chỉnh trang đô thị.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình quận 8.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty tư vấn đầu tư và xây dựng Sài Thành.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 8 được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 21.170 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

22,91

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

14,87

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

7,90

Trong đó:
+ Đất dân cư hiện hữu chỉnh trang
+ Đất dân cư phát triển

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

1,58
(cân đối đất công trình công cộng cấp đơn vị ở trên toàn phường 1)

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

1,21

+ Đất văn hóa - thể dục thể thao

m2/người

0,11

+ Đất hành chánh - y tế

m2/người

0,26

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

2,03
(đất cây xanh cấp đơn vị ở)

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

17,80

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

22,59

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1500 - 2500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,0

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

30 - 35

Hệ số sử dụng đất toàn khu

lần

khoảng 1,9

Tầng cao xây dựng

Tối đa

tầng

30

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 02 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở 1: giới hạn bởi:
+ Phía Đông giáp: Đường số 4 - Sông Ông Lớn.
+ Phía Tây: Đường Dương Bá Trạc.
+ Phía Nam: Đường Tạ Quang Bửu.
+ Phía Bắc giáp: Đường Phạm Thế Hiển.
- Đơn vị ở 2: giới hạn bởi:
+ Phía Đông giáp: Đường số 4 - Sông Ông Lớn.
+ Phía Tây: Đường số 8.
+ Phía Nam: Đường số 5 - Rạch Ông Nhỏ.
+ Phía Bắc giáp: Đường Tạ Quang Bửu.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở, bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (tổng diện tích các đơn vị ở: 31,47 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích 16,72 ha.
Trong đó:
- Khu ở (nhóm nhà ở) hiện hữu cải tạo chỉnh trang: tổng diện tích 11,70 ha.
- Khu ở (nhóm nhà ở) phát triển, xây dựng mới: tổng diện tích 5,02 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 3,34 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 2,56 ha.
Trong đó:
+ Trường mầm non xây dựng mới: 0,62 ha (hai trường).
+ Trường tiểu học hiện hữu, cải tạo: 0,83 ha (trường Tiểu học Nguyễn Trung Trực).
+ Trường trung học cơ sở xây dựng mới: 1,11 ha (hai trường).
- Khu chức năng trung tâm hành chính cấp phường - y tế (trạm y tế) xây dựng mới: diện tích 0,55 ha.
- Khu chức năng văn hóa - thể dục thể thao xây dựng mới: diện tích 0,23 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 4,3 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 7,11 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở; tổng diện tích 17,03 ha:
b.1. Khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 4,83 ha.
Trong đó:
- Khu cây xanh cảnh quan ven sông, rạch, kênh: diện tích 4,59 ha.
- Khu cây xanh cách ly, cây xanh chuyên dụng: 0,24 ha.
b.2. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên): diện tích 3,16 ha.
b.3. Các khu chức năng khác (đất kênh rạch): diện tích 9,04 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

31,47

100,00

1.

Đất các nhóm nhà ở

16,72

53,13

Trong đó:

+ Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang

11,70

+ Đất nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới.

5,02

2.

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

3,34

10,61

- Đất giáo dục

2,56

8,13

+ Trường mầm non

0,62

+ Trường tiểu học

0,83

+ Trường trung học cơ sở

1,11

- Đất Trung tâm hành chính cấp phường - y tế.

0,55

1,75

- Đất văn hóa - Thể dục thể thao.

0,23

0,73

3.

-Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi- không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở).

4,30

13,66

4

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực.

7,11

22,59

B

Đất ngoài đơn vị ở (nằm đan xen trong đơn vị ở hoặc nằm bên ngoài ranh đơn vị ở)

17,03

- Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị.
Trong đó:

+ Đất cây xanh cảnh quan ven sông

4,59

+ Đất cây xanh cách ly, cây xanh chuyên dụng

0,24

- Đất giao thông đối ngoại - tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên).

3,16

- Đất khác (kênh rạch)

9,04

Tổng cộng

48,50

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Diện tích
(ha)

Chỉ tiêu sử dụng đất
(m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa
(%)

Tầng cao
(tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa
(lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 18,64 ha dự báo quy mô dân số:12.079 người)

1. Đất đơn vị ở

1.1. Đất nhóm nhà ở

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

9,54

7,90

60

3

6

3.6

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

- Đất giáo dục

+ Trường mầm non

* Xây dựng mới

0,62

0,51

40

1

3

1.2

+ Trường trung học cơ sở

* Xây dựng mới

1,11

0,92

40

2

4

1.6

- Đất y tế (trạm y tế)

+ Xây dựng mới

0,06

0,05

40

1

3

1.2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước

- Đất cây xanh sử dụng công cộng-thể dục thể thao

0,16

0,13

- Mặt nước

1,83

1,52

1.4. Đất giao thông, bãi đậu xe

- Đất giao thông (từ đường cấp phân khu vực đến đường nhóm nhà ở)

2,36

1,95 m2/người

7,9 km/km2

Đơn vị ở 2 (diện tích: 29,86 ha; dự báo quy mô dân số: 9.091 người)

1. Đất đơn vị ở

1.1. Đất nhóm nhà ở

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo, chỉnh trang

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

2,16

2,38

60

3

5

3,0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

+ Đất nhóm nhà ở cao tầng

5,02

5,52

35

25

30

10

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

- Đất giáo dục

+ Trường tiểu học

* Hiện hữu cải tạo (Trường tiểu học Nguyễn Trung Trực)

0,83

0,91

40

2

4

1.6

- Đất hành chính (cấp phường)

+ Xây dựng mới

0.49

0,54

40

2

3

1.2

- Đất văn hóa

+ Xây dựng mới

0,23

0,25

10

1

2

0,5

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng, mặt nước

- Đất cây xanh sử dụng công cộng-thể dục thể thao

4,14

4,55

- Mặt nước

7,21

7,93

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

- Đất giao thông (từ đường cấp phân khu vực đến đường nhóm nhà ở)

4,75

5,23 m2/người

9,9 km/km2

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Cải tạo và sắp xếp lại các khu ở hiện hữu ổn định, trên cơ sở của hiện trạng để hình thành một khu đô thị khang trang.
- Xây dựng mới các khu nhà ở chú trọng đầu tư chung cư cao tầng tại các khu quy hoạch, các khu đất trống, cơ sở tiểu thủ công nghiệp đã di dời. Các khu cao tầng đảm bảo khoảng cách giữa các công trình, bố trí bãi đậu xe, kiến trúc thoáng mát, hiện đại, hạn chế hướng Tây, các mặt tiền nhà nên hướng ra các trục đường chính tạo vẻ khang trang cho đô thị. Trong khuôn viên dự án phải bố trí các mảng xanh với tỷ lệ tối thiểu 20% tổng diện tích đất.
- Khu nhà ở hiện hữu cải tạo theo dạng nhà phố liên kế, độ cao và kiến trúc mặt tiền bố cục hài hòa với nhau và với không gian chung. Khu dân cư xây mới chủ yếu là nhà ở cao tầng (tối thiểu 9 tầng) theo dạng các đơn nguyên được ghép với nhau một các hợp lý, sinh động, kết hợp với những khoảng xanh nhỏ xen cài, sân, bãi đậu xe.
- Công trình công cộng cấp khu vực được tính toán và cân đối cho cả khu dân cư phường 1, thuận lợi về giao thông, với hình thức kiến trúc phù hợp cho từng chức năng, đa dạng, hiện đại và mang sắc thái địa phương, ưu tiên quay ra trục đường chính toàn khu, phục vụ cho không những nội khu mà còn đáp ứng
- Nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai. Xây dựng công trình công cộng cần chú ý tổ chức thiết kế tính toán bãi đậu xe theo quy mô tương ứng với công trình.
- Khoảng cây xanh lớn trong các khu công trình công cộng với những tuyến đường đi dạo kết hợp các loại thảm cỏ với các loại cây có dáng, lá đẹp chính là không gian đệm, khoảng không gian này tạo mặt thoáng trong khu dân cư, tạo môi trường sinh thái trong lành về mặt cải thiện vi khí hậu.
- Về khoảng lùi xây dựng các công trình sẽ được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng sẽ được thiết lập và phê duyệt hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông (sự phù hợp với quy hoạch ngành, phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 8 và Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế).
- Về giao thông đối ngoại:
+ Đường Phạm Thế Hiển đi quận 7 và đi phường 2
+ Đường Dương Bá Trạc, đi quận 5 và đi huyện Bình Chánh
+ Đường Tạ Quang Bửu và đường Nguyễn Thị Tần đi phường 3, quận 8.
- Về giao thông đối nội: Bao gồm các hệ thống đường nhánh nhỏ có lộ giới từ 12 đến 20 mét; chia cắt cắt khu chức năng để tạo các luồng giao thông hợp lý cho khu dân cư. Phần lớn các hệ thống đường giao thông dự phóng trong khu dân cư đều dựa trên các tuyến đường hiện hữu, nên không làm ảnh hưởng nhiều đến các khu dân cư hiện hữu.

STT

Đường

Từ

Đến

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Dương Bá Trạc

Nguyễn Thị Tần (nối dài)

Phạm Thế Hiển

29

5

19

5

2

Tạ Quang Bửu

Dương Bá Trạc

Đường số 4

24

5

14

5

3

Phạm Thế Hiển

Dương Bá Trạc

Cầu Rạch Ông

20

5

10

5

4

Nguyễn Thị Tần (nối dài)

Đường số 6

Cầu Kênh Xáng

32

6

20

6

5

Dương Bá Trạc (nhánh)

Dương Bá Trạc

Đường số 4

13

2

9

2

6

Đường số 1

Dương Bá Trạc

Đường số 4

25

4

17

4

7

Đường số 2

Dương Bá Trạc

Đường số 4

20

4

12

4

8

Đường số 3

Dương Bá Trạc

Đường số 4

16

3

10

3

9

Đường số 4

Đường số 8

Phạm Thế Hiển

16

3

10

3

10

Đường số 5

Đường số 4

Đường số 4

20

5

10

5

11

Đường số 6

Dương Bá Trạc

Đường số 8

16

3

10

3

12

Đường số 7

Dương Bá Trạc

Đường số 5

12

3

6

3

13

Đường số 8

Đường số 6

Đường số 9

20

4

12

4

14

Đường số 9

Đường số 8

Đường số 4

12

3

6

3

Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 8 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
11. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Các hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Ưu tiên di dời các xí nghiệp ô nhiễm, các cụm kho vào khu công nghiệp tập trung; chuyển các khu đất sản xuất dọc tuyến đường Dương Bá Trạc, tiếp giáp sông Ông Lớn thành dân cư, chú trọng phát triển chung cư cao tầng, các khu công viên cây xanh và các công trình công cộng hiện đại, khang trang.
- Mở rộng và nâng cấp các tuyến chính như đường Tạ Quang Bửu lộ giới 32m; đường Dương Bá Trạc lộ giới 24m, đường Nguyễn Thị Tần lộ giới 25m,…
- Chỉnh trang đô thị kết hợp cải tạo cảnh quan hai bên kênh rạch (rạch Ông Lớn), kết hợp cây xanh cảnh quan ven kênh, cây xanh tập trung của khu vực.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 8, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.