Document: Điều 1 Quyết định 106/2006/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 28/2006/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "15/12/2006", "sign_number": "106/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "15/12/2006", "sign_number": "106/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "15/12/2006", "sign_number": "106/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "15/12/2006", "sign_number": "106/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "15/12/2006", "sign_number": "106/2006/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 106/2006/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 28/2006/QĐ-UBND có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 13/5/2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh như sau:
- Bỏ khoản 4 Điều 2 của Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 13/5/2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh.
- Bổ sung các khoản:
4/ Các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của Chính phủ hoặc của Thủ tướng Chính phủ và của Ủy ban Nhân dân tỉnh, thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 50% của tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất theo địa bàn tương ứng quy định tại Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 13/5/2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh, nhưng mức thấp nhất không được thấp hơn tỷ lệ 0,25% giá đất do UBND tỉnh ban hành.
5/ Riêng các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và các dự án đầu tư trên địa bàn các xã quy định tại Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 (chương trình 135 giai đoạn 2), thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,25% giá đất do Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành.
- Thời gian áp dụng kể từ ngày 01/01/2006. .

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 13/5/2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh như sau:
- Bỏ khoản 4 Điều 2 của Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 13/5/2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh.
- Bổ sung các khoản:
4/ Các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của Chính phủ hoặc của Thủ tướng Chính phủ và của Ủy ban Nhân dân tỉnh, thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 50% của tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê đất theo địa bàn tương ứng quy định tại Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 13/5/2006 của Ủy ban Nhân dân tỉnh, nhưng mức thấp nhất không được thấp hơn tỷ lệ 0,25% giá đất do UBND tỉnh ban hành.
5/ Riêng các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và các dự án đầu tư trên địa bàn các xã quy định tại Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 (chương trình 135 giai đoạn 2), thì đơn giá thuê đất một năm được tính bằng 0,25% giá đất do Ủy ban Nhân dân tỉnh ban hành.
- Thời gian áp dụng kể từ ngày 01/01/2006. .