Document: Điều 1 Quyết định 626/QĐ-UBND 2022 Đề án vị trí việc làm đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Giáo dục An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/03/2022", "sign_number": "626/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/03/2022", "sign_number": "626/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/03/2022", "sign_number": "626/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/03/2022", "sign_number": "626/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/03/2022", "sign_number": "626/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 626/QĐ-UBND 2022 Đề án vị trí việc làm đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Giáo dục An Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang (Đính kèm Đề án số 448/ĐA-SGDĐT ngày 28/02/2022 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang), cụ thể như sau:
1. Khung danh mục vị trí việc làm

Tổng số có 18 vị trí, gồm:
a) Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý: 04 vị trí:
- Hiệu trưởng;
- Phó Hiệu trưởng;
- Tổ trưởng chuyên môn (kiêm nhiệm);
- Tổ phó chuyên môn (kiêm nhệm).
b) Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành: 01 vị trí:
Giáo viên.
c) Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung: 09 vị trí:
- Thiết bị, thí nghiệm;
- Thư viện;
- Văn thư;
- Kế toán;
- Y tế học đường;
- Công nghệ thông tin;
- Thủ quỹ;
- Giáo vụ (áp dụng đối với trường phổ thông dân tộc nội trú, trường THPT chuyên và trường dành cho người khuyết tật);
- Nhân viên hỗ trợ người khuyết tật (áp dụng đối với trường dành cho người khuyết tật).
d) Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 04 vị trí:
- Bảo vệ;
- Vệ sinh;
- Nấu ăn;
- Chăm sóc sức khỏe cho trẻ khuyết tật (áp dụng đối với trường dành cho người khuyết tật).
2. Xác định cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc tương đương: 81/3.733 người, chiếm tỷ lệ 2,17%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương: 1.052/3.733 người, chiếm tỷ lệ 28,18%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng III hoặc tương đương: 2.302/3.733 người, chiếm tỷ lệ 61,67%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng IV hoặc tương đương: 298/3.733 người, chiếm tỷ lệ 7,98%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng V hoặc tương đương: 0/3.733 người, chiếm tỷ lệ 0%.
Không xác định cơ cấu viên chức đối với các vị trí thuộc nhóm hỗ trợ, phục vụ là lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP , Nghị định số 161/2018/NĐ-CP.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang (Đính kèm Đề án số 448/ĐA-SGDĐT ngày 28/02/2022 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang), cụ thể như sau:
1. Khung danh mục vị trí việc làm

Tổng số có 18 vị trí, gồm:
a) Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý: 04 vị trí:
- Hiệu trưởng;
- Phó Hiệu trưởng;
- Tổ trưởng chuyên môn (kiêm nhiệm);
- Tổ phó chuyên môn (kiêm nhệm).
b) Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành: 01 vị trí:
Giáo viên.
c) Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung: 09 vị trí:
- Thiết bị, thí nghiệm;
- Thư viện;
- Văn thư;
- Kế toán;
- Y tế học đường;
- Công nghệ thông tin;
- Thủ quỹ;
- Giáo vụ (áp dụng đối với trường phổ thông dân tộc nội trú, trường THPT chuyên và trường dành cho người khuyết tật);
- Nhân viên hỗ trợ người khuyết tật (áp dụng đối với trường dành cho người khuyết tật).
d) Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ: 04 vị trí:
- Bảo vệ;
- Vệ sinh;
- Nấu ăn;
- Chăm sóc sức khỏe cho trẻ khuyết tật (áp dụng đối với trường dành cho người khuyết tật).
2. Xác định cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng I hoặc tương đương: 81/3.733 người, chiếm tỷ lệ 2,17%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng II hoặc tương đương: 1.052/3.733 người, chiếm tỷ lệ 28,18%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng III hoặc tương đương: 2.302/3.733 người, chiếm tỷ lệ 61,67%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng IV hoặc tương đương: 298/3.733 người, chiếm tỷ lệ 7,98%;
- Viên chức tương ứng với chức danh nghề nghiệp hạng V hoặc tương đương: 0/3.733 người, chiếm tỷ lệ 0%.
Không xác định cơ cấu viên chức đối với các vị trí thuộc nhóm hỗ trợ, phục vụ là lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP , Nghị định số 161/2018/NĐ-CP.