Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 433/QĐ-TTg 2021 Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2021", "sign_number": "433/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2021", "sign_number": "433/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2021", "sign_number": "433/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2021", "sign_number": "433/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/03/2021", "sign_number": "433/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 433/QĐ-TTg 2021 Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Yêu cầu về quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc lập quy hoạch
...
c) Nguyên tắc lập quy hoạch
Việc lập quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia phải đảm bảo tuân thủ các quan điểm lập quy hoạch, Luật Quy hoạch, Luật Khí tượng thủy văn, Luật sửa đổi, bổ sung 37 Luật có liên quan đến quy hoạch và các nguyên tắc sau:
- Phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;
- Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với chiến lược phát triển ngành khí tượng thủy văn, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đáp ứng yêu cầu chia sẻ dữ liệu giữa các mạng lưới quan trắc, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm ngân sách nhà nước;
- Việc xác định mật độ trạm khí tượng thủy văn quốc gia phải bảo đảm cơ sở khoa học, phản ánh được diễn biến theo không gian, thời gian của yếu tố khí tượng thủy văn, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật chuyên ngành khí tượng thủy văn, phù hợp với yêu cầu thực tiễn, nền tảng khoa học công nghệ và nguồn lực đầu tư để thực hiện quy hoạch;
- Phát triển công nghệ quan trắc hiện đại, đặc biệt là công nghệ đo không tiếp xúc, công nghệ vệ tinh, viễn thám; hạn chế tối đa các phương tiện đo thủ công và bán tự động;
- Bảo đảm phân kỳ đầu tư phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn, trong đó ưu tiên hiện đại hóa hệ thống cơ sở dữ liệu lớn (Bigdata) để tích hợp, tiếp nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, các dự án quan trọng quốc gia và các dự án thuộc vùng dễ bị tổn thương; các trạm thuộc vùng có nguy cơ cao xảy ra các loại hình thiên tai nguy hiểm, vùng chịu tác động mạnh do biến đổi khí hậu, nước biển dâng, vùng có mật độ trạm còn thưa, vùng trống số liệu, đặc biệt là các vùng biển, đảo.

Content:
Nguyên tắc lập quy hoạch
Việc lập quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia phải đảm bảo tuân thủ các quan điểm lập quy hoạch, Luật Quy hoạch, Luật Khí tượng thủy văn, Luật sửa đổi, bổ sung 37 Luật có liên quan đến quy hoạch và các nguyên tắc sau:
- Phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;
- Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với chiến lược phát triển ngành khí tượng thủy văn, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đáp ứng yêu cầu chia sẻ dữ liệu giữa các mạng lưới quan trắc, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm ngân sách nhà nước;
- Việc xác định mật độ trạm khí tượng thủy văn quốc gia phải bảo đảm cơ sở khoa học, phản ánh được diễn biến theo không gian, thời gian của yếu tố khí tượng thủy văn, tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật chuyên ngành khí tượng thủy văn, phù hợp với yêu cầu thực tiễn, nền tảng khoa học công nghệ và nguồn lực đầu tư để thực hiện quy hoạch;
- Phát triển công nghệ quan trắc hiện đại, đặc biệt là công nghệ đo không tiếp xúc, công nghệ vệ tinh, viễn thám; hạn chế tối đa các phương tiện đo thủ công và bán tự động;
- Bảo đảm phân kỳ đầu tư phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn, trong đó ưu tiên hiện đại hóa hệ thống cơ sở dữ liệu lớn (Bigdata) để tích hợp, tiếp nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, các dự án quan trọng quốc gia và các dự án thuộc vùng dễ bị tổn thương; các trạm thuộc vùng có nguy cơ cao xảy ra các loại hình thiên tai nguy hiểm, vùng chịu tác động mạnh do biến đổi khí hậu, nước biển dâng, vùng có mật độ trạm còn thưa, vùng trống số liệu, đặc biệt là các vùng biển, đảo.