Document: Điều 1 Quyết định 1721/QĐ-UBND 2023 cơ chế hỗ trợ phát triển kinh tế vườn Quảng Nam 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/08/2023", "sign_number": "1721/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/08/2023", "sign_number": "1721/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/08/2023", "sign_number": "1721/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/08/2023", "sign_number": "1721/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/08/2023", "sign_number": "1721/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Quang Bửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1721/QĐ-UBND 2023 cơ chế hỗ trợ phát triển kinh tế vườn Quảng Nam 2021 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND ngày 29/9/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định cơ chế hỗ trợ phát triển kinh tế vườn (KTV), kinh tế trang trại (KTTT) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND).
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND .
2. Quy định khu vực áp dụng; quy định đối với vườn, trang trại; quy định đối với các loại cây trồng được hỗ trợ, không được hỗ trợ
Thực hiện theo Điều 2 Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND. Trong đó, các loại cây trồng được ngành nông nghiệp tỉnh khuyến cáo sản xuất là các nhóm cây hàng năm, cây lâu năm theo quy định tại khoản 3, Điều 2 Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND , đồng thời, là các loại cây trồng được nêu tại các Quyết định của UBND tỉnh: số 3710/QĐ-UBND ngày 17/12/2021 phê duyệt các ngành hàng, sản phẩm khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm, phân cấp phê duyệt hỗ trợ liên kết theo Nghị định số 98/2018/NĐ- CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; số 2751/QĐ-UBND ngày 29/9/2021 về ban hành danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Quảng Nam; số 2801/QĐ-UBND ngày 04/10/2021 về ban hành danh mục cây dược liệu ưu tiên phát triển tại tỉnh Quảng Nam. Trong quá trình thực hiện, nếu các địa phương có đề nghị bổ sung các loại cây trồng ngoài danh mục đã nêu tại các Quyết định trên, UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét quyết định và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo.
3. Nguyên tắc và phương thức hỗ trợ
Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND ; trong đó, đất sản xuất của vườn, trang trại phải đảm bảo sử dụng ổn định, lâu dài tối thiểu từ 10 năm trở lên và ưu tiên hỗ trợ cho những vườn chưa được cải tạo, chỉnh trang, vườn có hiệu quả kinh tế thấp.
4. Nội dung hỗ trợ
Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND .
5. Trình tự thực hiện
Chủ vườn, chủ trang trại gửi hồ sơ đăng ký về UBND các xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) kiểm tra thực tế, xác nhận, tổng hợp gửi về UBND các huyện, thị xã, thành phố (UBND cấp huyện) qua Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế các huyện, thị xã, thành phố (Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế) tổng hợp.
Căn cứ vào Đề án KTV, KTTT trên địa bàn huyện giai đoạn 2021-2025 đã được phê duyệt, Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế chủ trì, phối hợp với các thành viên thuộc Hội đồng thẩm định tiến hành kiểm tra hồ sơ và thực tế; tổng hợp, tham mưu UBND cấp huyện kế hoạch vốn hàng năm trình UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và PTNT) trước ngày 15/8.
Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, phối hợp với Sở Tài chính, các đơn vị liên quan trình UBND tỉnh xem xét, quyết định phân bổ kinh phí thực hiện. Sau khi có quyết định phân bổ kinh phí của UBND tỉnh, UBND cấp huyện phê duyệt kế hoạch chi tiết để tổ chức thực hiện.
UBND cấp huyện giao Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế là cơ quan chủ trì, tham mưu tổ chức thực hiện nguồn kinh phí hỗ trợ cho chủ vườn, chủ trang trại theo Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND. Việc giải ngân nguồn vốn hỗ trợ được dựa trên kết quả thẩm định, nghiệm thu của Hội đồng thẩm định và Hội đồng nghiệm thu.
6. Quy định về thành phần, nhiệm vụ của Hội đồng thẩm định và Hội đồng nghiệm thu
Về thành phần Hội đồng thẩm định và Hội đồng nghiệm thu, các chức danh Chủ tịch Hội đồng, Phó chủ tịch Hội đồng do UBND cấp huyện quyết định nhưng phải đảm bảo 06 cơ quan, đơn vị sau: Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế, Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế - Hạ tầng/Quản lý đô thị, Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm kỹ thuật nông nghiệp huyện và lãnh đạo UBND cấp xã.
Hội đồng thẩm định có trách nhiệm: Tổ chức thẩm định các nội dung, hồ sơ, thủ tục, kinh phí liên quan đến phương án/dự án sản xuất - kinh doanh của chủ vườn, chủ trang trại: Sơ đồ minh họa bố trí mặt bằng đối với chỉnh trang, cải tạo vườn hoặc hồ sơ thiết kế đối với trang trại, các báo cáo thuyết minh, dự toán kinh phí xây dựng các hạng mục, công trình, kinh phí mua máy móc, trang thiết bị do chủ vườn, chủ trang trại lập; các nội dung, hồ sơ, thủ tục liên quan cần thiết khác. Kết quả của Hội đồng thẩm định là cơ sở để UBND cấp huyện quyết định phê duyệt kế hoạch chi tiết và là căn cứ để thực hiện hỗ trợ, thanh quyết toán.
Hội đồng nghiệm thu có trách nhiệm: Tổ chức nghiệm thu các nội dung, hạng mục, công trình sau khi chủ vườn, chủ trang trại thực hiện hoàn thành việc đầu tư, xây dựng và có văn bản đề nghị nghiệm thu. Kết quả của Hội đồng nghiệm thu là căn cứ để thanh quyết toán các nội dung hỗ trợ cho chủ vườn, chủ trang trại.
7. Hồ sơ, thủ tục đăng ký
Chủ vườn, chủ trang trại lập các hồ sơ, thủ tục đăng ký theo quy định (Kèm theo phụ lục I, II, III, IV).
8. Công tác nghiệm thu, thanh quyết toán
Công tác nghiệm thu, lập hồ sơ, thủ tục thanh quyết toán các nguồn kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản liên quan khác và các quy định tại Quyết định này.
9. Hồ sơ, thủ tục thanh quyết toán
Đơn đề nghị hỗ trợ của chủ vườn/chủ trang trại.
Biên bản thẩm định của Hội đồng thẩm định.
Quyết định phê duyệt kế hoạch kinh phí chi tiết của UBND cấp huyện.
Biên bản nghiệm thu của Hội đồng nghiệm thu.
Các văn bản, hồ sơ, thủ tục, hóa đơn, chứng từ khác có liên quan theo quy định.
Đối với vật liệu xây dựng, giống cây trồng và những hàng hóa khác (do người dân trực tiếp làm ra) khi mua trực tiếp của người dân để sử dụng phục vụ sản xuất: UBND cấp huyện chỉ đạo cơ quan chức năng tham khảo, xác định giá để quyết định đơn giá hỗ trợ, đảm bảo phù hợp với giá thị trường tại thời điểm phê duyệt và phù hợp với phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao, không để thất thoát, lãng phí nguồn vốn đầu tư; chứng từ để thanh toán là giấy biên nhận mua bán với hộ dân, có xác nhận của trưởng thôn, khối phố nơi bán, được UBND cấp xã xác nhận.
10. Quy định chi tiết một số nội dung, hồ sơ thanh quyết toán
a) Đối với nội dung quy định về hỗ trợ xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến cho các sản phẩm từ KTV, KTTT (tại điểm d, khoản 1, Điều 4, Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND) và nội dung hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa nông sản từ vườn, trang trại (tại điểm f, khoản 1, Điều 4 Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND) được thực hiện theo quy định tại điểm a và b, khoản 2, Điều 11 Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND ngày 14/10/2022 của HĐND tỉnh quy định nội dung, mức hỗ trợ và trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án, đơn vị đặt hàng thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình MTQG trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022-2025 và Quyết định 3146/QĐ-UBND ngày 18/11/2022 của UBND tỉnh về việc triển khai Nghị quyết số 24/2022/NQ- HĐND ngày 14/10/2022 của HĐND tỉnh. Trong đó, đối với nội dung hỗ trợ về nhãn hiệu được thanh toán hỗ trợ khi có văn bản chấp nhận đơn hợp lệ của cấp có thẩm quyền.
b) Đối với nội dung quy định tại điểm g, khoản 1, Điều 4, Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND về hỗ trợ lãi suất tiền vay:
Thời điểm được tính để hỗ trợ lãi suất kể từ ngày được các Ngân hàng giải ngân vốn theo hợp đồng; kinh phí UBND tỉnh giao thực hiện năm nay được sử dụng để hỗ trợ cho lãi suất tiền vay năm trước của chủ vườn, chủ trang trại. Chủ vườn, chủ trang trại nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ về Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế; trên cơ sở đó Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch kiểm tra, tham mưu UBND cấp huyện quyết định hỗ trợ và thanh quyết toán kinh phí theo quy định. Việc hỗ trợ lãi suất tiền vay mỗi năm được thực hiện 01 hoặc 02 lần (do UBND cấp huyện quyết định) nhưng phải trước ngày 31/12 hàng năm.
Hồ sơ thanh quyết toán: Hồ sơ thanh toán bao gồm các hồ sơ liên quan quy định tại khoản 9, Điều 1 Quyết định này và bản sao chứng thực hợp đồng vay.
c) Đối với nội dung hỗ trợ xây dựng công trình cấp nước quy định tại điểm h, khoản 1, Điều 4 Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND:
Việc kiểm tra để thống nhất loại công trình, số lượng công trình đưa vào kế hoạch thực hiện hàng năm được căn cứ vào hiện trạng công trình cấp nước hiện có (về số lượng, năng lực tưới của công trình cấp nước mà chủ vườn, chủ trang trại đã có); đối với các vườn, trang trại đã có công trình nước tưới chỉ hỗ trợ xây dựng các công trình cấp nước mới nhằm tăng cường năng lực tưới cho phần còn lại.
Hồ sơ thanh toán bao gồm các hồ sơ liên quan quy định tại khoản 9, Điều 1 Quyết định này.
d) Đối với nội dung quy định (tại điểm a, khoản 2, Điều 4 Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND) về hỗ trợ chỉnh trang, cải tạo vườn (loại bỏ cây tạp, cải tạo mặt bằng, làm tường rào, cổng ngõ để hình thành các vườn có hiệu quả kinh tế) và nội dung quy định (tại điểm a, khoản 3, Điều 4 Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND) về hỗ trợ thực hiện thiết kế và cải tạo mặt bằng làm trang trại:
Chủ vườn, chủ trang trại trước khi thực hiện phải hoàn tất các thủ tục cấp phép theo các quy định liên quan đến công tác chỉnh trang, cải tạo vườn, cải tạo mặt bằng làm trang trại (nếu có); có sơ đồ minh họa bố trí mặt bằng để thực hiện chỉnh trang, cải tạo vườn, hồ sơ thiết kế đối với trang trại; dự toán chỉnh trang, cải tạo vườn, cải tạo mặt bằng làm trang trại được Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định. Tùy theo nhu cầu, chủ trang trại lập dự toán để nhận hỗ trợ toàn bộ kinh phí thiết kế hoặc cải tạo mặt bằng trang trại hoặc cả hai nội dung trên.
Chi phí thiết kế và cải tạo mặt bằng trang trại được xác định bằng chi phí xây dựng nhân với định mức chi phí tư vấn thiết kế xác định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng.
Hồ sơ thanh toán bao gồm các hồ sơ liên quan quy định tại khoản 9, Điều 1 Quyết định này; các hồ sơ, thủ tục cấp phép liên quan theo quy định (nếu có).
e) Đối với nội dung quy định tại điểm i, khoản 1, Điều 4 Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND về hỗ trợ xây dựng, lắp đặt các hệ thống tưới (tưới tiên tiến, tưới tiết kiệm: Tưới nhỏ giọt, phun mưa, tưới ngầm):
Mức hỗ trợ cho chủ vườn, chủ trang trại thực hiện theo điểm a, khoản 3, Điều 3 Quyết định số 559/QĐ-UBND ngày 03/3/2021 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 13/01/2021 của HĐND tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2021-2025 (Quyết định số 559/QĐ-UBND); không áp dụng các điều kiện hỗ trợ liên quan tại điểm c, khoản 3, Điều 3 Quyết định số 559/QĐ-UBND đối với nội dung hỗ trợ này. Trong đó, hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm, tưới ngầm nước bao gồm các thành phần chính như: Máy bơm; bể chứa; hệ thống đường ống dẫn nước và phụ kiện kèm theo; vòi phun, vòi nhỏ giọt; các phụ kiện khác như bộ lọc, van điều khiển, van xả khí, đồng hồ đo áp, thiết bị điều khiển từ xa (qua mạng intenet, sms...). Ngoài ra, tùy theo thiết kế mà có thể có thêm các thiết bị phụ khác.
Hồ sơ thanh toán bao gồm các hồ sơ liên quan quy định tại khoản 9, Điều 1, Quyết định này.
g) Đối với nội dung quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 4 Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND về hỗ trợ giống cây trồng và vật tư phục vụ sản xuất:
Định mức kinh tế - kỹ thuật làm căn cứ hỗ trợ giống cây trồng và vật tư phục vụ sản xuất theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và PTNT, UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT và cơ quan, đơn vị khác có liên quan.
Ít nhất sau 30 ngày tính từ thời điểm chủ vườn thực hiện việc trồng và trồng dặm, chủ vườn gửi văn bản đề nghị nghiệm thu đến Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế để tổng hợp và tổ chức họp Hội đồng nghiệm thu. Tỷ lệ diện tích/số lượng cây trồng còn sống, sinh trưởng và phát triển ổn định phải đạt từ 85% trở lên so với tổng diện tích/số lượng cây phải trồng của dự án/phương án sản xuất - kinh doanh theo kế hoạch được duyệt thì chủ vườn đủ điều kiện được hỗ trợ theo quy định.
Hồ sơ thanh toán bao gồm các hồ sơ liên quan quy định tại khoản 9, Điều 1, Quyết định này.
h) Đối với nội dung quy định hỗ trợ kinh phí đầu tư máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản tại trang trại (điểm b, khoản 3, Điều 4 Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND):
Phương án/dự án sản xuất - kinh doanh của chủ trang trại phải nêu rõ về mục đích sử dụng, công suất thiết bị và các nội dung khác có liên quan.
Hồ sơ thanh quyết toán liên quan theo quy định tại khoản 9, Điều 1 Quyết định này.
i) Đối với việc hỗ trợ kinh phí xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ sản xuất, bao gồm: Chi phí xây dựng chuồng trại, xây dựng ao nuôi/lồng nuôi, nhà lưới, nhà kính, hàng rào bảo vệ, nhà xưởng, nhà sơ chế, bảo quản, chế biến (điểm b, khoản 3, Điều 4 Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND):
Chủ trang trại phải có hồ sơ đề xuất đầu tư xây dựng cho từng công trình như: Hồ sơ thiết kế, báo cáo thuyết minh và dự toán kinh phí chi tiết về xây dựng công trình. Các hồ sơ đề xuất này phải được Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định.
Hồ sơ thanh quyết toán quy định tại khoản 9, Điều 1 Quyết định này; các hồ sơ, thủ tục cấp phép liên quan theo quy định (nếu có).
11. Quy định khác
a) Các nội dung không quy định trực tiếp tại Quyết định này thì thực hiện theo các quy định tại Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND ; trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
b) Đối với chủ vườn, chủ trang trại đang hoàn thiện hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 3361/QĐ-UBND ngày 17/11/2021 của UBND tỉnh trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì vẫn được tiếp tục hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này.

Content:
Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND ngày 29/9/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định cơ chế hỗ trợ phát triển kinh tế vườn (KTV), kinh tế trang trại (KTTT) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND).
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND .
2. Quy định khu vực áp dụng; quy định đối với vườn, trang trại; quy định đối với các loại cây trồng được hỗ trợ, không được hỗ trợ
Thực hiện theo Điều 2 Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND. Trong đó, các loại cây trồng được ngành nông nghiệp tỉnh khuyến cáo sản xuất là các nhóm cây hàng năm, cây lâu năm theo quy định tại khoản 3, Điều 2 Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND , đồng thời, là các loại cây trồng được nêu tại các Quyết định của UBND tỉnh: số 3710/QĐ-UBND ngày 17/12/2021 phê duyệt các ngành hàng, sản phẩm khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm, phân cấp phê duyệt hỗ trợ liên kết theo Nghị định số 98/2018/NĐ- CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; số 2751/QĐ-UBND ngày 29/9/2021 về ban hành danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Quảng Nam; số 2801/QĐ-UBND ngày 04/10/2021 về ban hành danh mục cây dược liệu ưu tiên phát triển tại tỉnh Quảng Nam. Trong quá trình thực hiện, nếu các địa phương có đề nghị bổ sung các loại cây trồng ngoài danh mục đã nêu tại các Quyết định trên, UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét quyết định và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo.
3. Nguyên tắc và phương thức hỗ trợ
Thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND ; trong đó, đất sản xuất của vườn, trang trại phải đảm bảo sử dụng ổn định, lâu dài tối thiểu từ 10 năm trở lên và ưu tiên hỗ trợ cho những vườn chưa được cải tạo, chỉnh trang, vườn có hiệu quả kinh tế thấp.
4. Nội dung hỗ trợ
Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND .
5. Trình tự thực hiện
Chủ vườn, chủ trang trại gửi hồ sơ đăng ký về UBND các xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) kiểm tra thực tế, xác nhận, tổng hợp gửi về UBND các huyện, thị xã, thành phố (UBND cấp huyện) qua Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế các huyện, thị xã, thành phố (Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế) tổng hợp.
Căn cứ vào Đề án KTV, KTTT trên địa bàn huyện giai đoạn 2021-2025 đã được phê duyệt, Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế chủ trì, phối hợp với các thành viên thuộc Hội đồng thẩm định tiến hành kiểm tra hồ sơ và thực tế; tổng hợp, tham mưu UBND cấp huyện kế hoạch vốn hàng năm trình UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và PTNT) trước ngày 15/8.
Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp, phối hợp với Sở Tài chính, các đơn vị liên quan trình UBND tỉnh xem xét, quyết định phân bổ kinh phí thực hiện. Sau khi có quyết định phân bổ kinh phí của UBND tỉnh, UBND cấp huyện phê duyệt kế hoạch chi tiết để tổ chức thực hiện.
UBND cấp huyện giao Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế là cơ quan chủ trì, tham mưu tổ chức thực hiện nguồn kinh phí hỗ trợ cho chủ vườn, chủ trang trại theo Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND. Việc giải ngân nguồn vốn hỗ trợ được dựa trên kết quả thẩm định, nghiệm thu của Hội đồng thẩm định và Hội đồng nghiệm thu.
6. Quy định về thành phần, nhiệm vụ của Hội đồng thẩm định và Hội đồng nghiệm thu
Về thành phần Hội đồng thẩm định và Hội đồng nghiệm thu, các chức danh Chủ tịch Hội đồng, Phó chủ tịch Hội đồng do UBND cấp huyện quyết định nhưng phải đảm bảo 06 cơ quan, đơn vị sau: Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế, Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế - Hạ tầng/Quản lý đô thị, Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm kỹ thuật nông nghiệp huyện và lãnh đạo UBND cấp xã.
Hội đồng thẩm định có trách nhiệm: Tổ chức thẩm định các nội dung, hồ sơ, thủ tục, kinh phí liên quan đến phương án/dự án sản xuất - kinh doanh của chủ vườn, chủ trang trại: Sơ đồ minh họa bố trí mặt bằng đối với chỉnh trang, cải tạo vườn hoặc hồ sơ thiết kế đối với trang trại, các báo cáo thuyết minh, dự toán kinh phí xây dựng các hạng mục, công trình, kinh phí mua máy móc, trang thiết bị do chủ vườn, chủ trang trại lập; các nội dung, hồ sơ, thủ tục liên quan cần thiết khác. Kết quả của Hội đồng thẩm định là cơ sở để UBND cấp huyện quyết định phê duyệt kế hoạch chi tiết và là căn cứ để thực hiện hỗ trợ, thanh quyết toán.
Hội đồng nghiệm thu có trách nhiệm: Tổ chức nghiệm thu các nội dung, hạng mục, công trình sau khi chủ vườn, chủ trang trại thực hiện hoàn thành việc đầu tư, xây dựng và có văn bản đề nghị nghiệm thu. Kết quả của Hội đồng nghiệm thu là căn cứ để thanh quyết toán các nội dung hỗ trợ cho chủ vườn, chủ trang trại.
7. Hồ sơ, thủ tục đăng ký
Chủ vườn, chủ trang trại lập các hồ sơ, thủ tục đăng ký theo quy định (Kèm theo phụ lục I, II, III, IV).
8. Công tác nghiệm thu, thanh quyết toán
Công tác nghiệm thu, lập hồ sơ, thủ tục thanh quyết toán các nguồn kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản liên quan khác và các quy định tại Quyết định này.
9. Hồ sơ, thủ tục thanh quyết toán
Đơn đề nghị hỗ trợ của chủ vườn/chủ trang trại.
Biên bản thẩm định của Hội đồng thẩm định.
Quyết định phê duyệt kế hoạch kinh phí chi tiết của UBND cấp huyện.
Biên bản nghiệm thu của Hội đồng nghiệm thu.
Các văn bản, hồ sơ, thủ tục, hóa đơn, chứng từ khác có liên quan theo quy định.
Đối với vật liệu xây dựng, giống cây trồng và những hàng hóa khác (do người dân trực tiếp làm ra) khi mua trực tiếp của người dân để sử dụng phục vụ sản xuất: UBND cấp huyện chỉ đạo cơ quan chức năng tham khảo, xác định giá để quyết định đơn giá hỗ trợ, đảm bảo phù hợp với giá thị trường tại thời điểm phê duyệt và phù hợp với phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao, không để thất thoát, lãng phí nguồn vốn đầu tư; chứng từ để thanh toán là giấy biên nhận mua bán với hộ dân, có xác nhận của trưởng thôn, khối phố nơi bán, được UBND cấp xã xác nhận.
10. Quy định chi tiết một số nội dung, hồ sơ thanh quyết toán
a) Đối với nội dung quy định về hỗ trợ xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến cho các sản phẩm từ KTV, KTTT (tại điểm d, khoản 1, Điều 4, Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND) và nội dung hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa nông sản từ vườn, trang trại (tại điểm f, khoản 1, Điều 4 Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND) được thực hiện theo quy định tại điểm a và b, khoản 2, Điều 11 Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND ngày 14/10/2022 của HĐND tỉnh quy định nội dung, mức hỗ trợ và trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án, đơn vị đặt hàng thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình MTQG trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2022-2025 và Quyết định 3146/QĐ-UBND ngày 18/11/2022 của UBND tỉnh về việc triển khai Nghị quyết số 24/2022/NQ- HĐND ngày 14/10/2022 của HĐND tỉnh. Trong đó, đối với nội dung hỗ trợ về nhãn hiệu được thanh toán hỗ trợ khi có văn bản chấp nhận đơn hợp lệ của cấp có thẩm quyền.
b) Đối với nội dung quy định tại điểm g, khoản 1, Điều 4, Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND về hỗ trợ lãi suất tiền vay:
Thời điểm được tính để hỗ trợ lãi suất kể từ ngày được các Ngân hàng giải ngân vốn theo hợp đồng; kinh phí UBND tỉnh giao thực hiện năm nay được sử dụng để hỗ trợ cho lãi suất tiền vay năm trước của chủ vườn, chủ trang trại. Chủ vườn, chủ trang trại nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ về Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế; trên cơ sở đó Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế chủ trì, phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch kiểm tra, tham mưu UBND cấp huyện quyết định hỗ trợ và thanh quyết toán kinh phí theo quy định. Việc hỗ trợ lãi suất tiền vay mỗi năm được thực hiện 01 hoặc 02 lần (do UBND cấp huyện quyết định) nhưng phải trước ngày 31/12 hàng năm.
Hồ sơ thanh quyết toán: Hồ sơ thanh toán bao gồm các hồ sơ liên quan quy định tại khoản 9, Điều 1 Quyết định này và bản sao chứng thực hợp đồng vay.
c) Đối với nội dung hỗ trợ xây dựng công trình cấp nước quy định tại điểm h, khoản 1, Điều 4 Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND:
Việc kiểm tra để thống nhất loại công trình, số lượng công trình đưa vào kế hoạch thực hiện hàng năm được căn cứ vào hiện trạng công trình cấp nước hiện có (về số lượng, năng lực tưới của công trình cấp nước mà chủ vườn, chủ trang trại đã có); đối với các vườn, trang trại đã có công trình nước tưới chỉ hỗ trợ xây dựng các công trình cấp nước mới nhằm tăng cường năng lực tưới cho phần còn lại.
Hồ sơ thanh toán bao gồm các hồ sơ liên quan quy định tại khoản 9, Điều 1 Quyết định này.
d) Đối với nội dung quy định (tại điểm a, khoản 2, Điều 4 Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND) về hỗ trợ chỉnh trang, cải tạo vườn (loại bỏ cây tạp, cải tạo mặt bằng, làm tường rào, cổng ngõ để hình thành các vườn có hiệu quả kinh tế) và nội dung quy định (tại điểm a, khoản 3, Điều 4 Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND) về hỗ trợ thực hiện thiết kế và cải tạo mặt bằng làm trang trại:
Chủ vườn, chủ trang trại trước khi thực hiện phải hoàn tất các thủ tục cấp phép theo các quy định liên quan đến công tác chỉnh trang, cải tạo vườn, cải tạo mặt bằng làm trang trại (nếu có); có sơ đồ minh họa bố trí mặt bằng để thực hiện chỉnh trang, cải tạo vườn, hồ sơ thiết kế đối với trang trại; dự toán chỉnh trang, cải tạo vườn, cải tạo mặt bằng làm trang trại được Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định. Tùy theo nhu cầu, chủ trang trại lập dự toán để nhận hỗ trợ toàn bộ kinh phí thiết kế hoặc cải tạo mặt bằng trang trại hoặc cả hai nội dung trên.
Chi phí thiết kế và cải tạo mặt bằng trang trại được xác định bằng chi phí xây dựng nhân với định mức chi phí tư vấn thiết kế xác định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng.
Hồ sơ thanh toán bao gồm các hồ sơ liên quan quy định tại khoản 9, Điều 1 Quyết định này; các hồ sơ, thủ tục cấp phép liên quan theo quy định (nếu có).
e) Đối với nội dung quy định tại điểm i, khoản 1, Điều 4 Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND về hỗ trợ xây dựng, lắp đặt các hệ thống tưới (tưới tiên tiến, tưới tiết kiệm: Tưới nhỏ giọt, phun mưa, tưới ngầm):
Mức hỗ trợ cho chủ vườn, chủ trang trại thực hiện theo điểm a, khoản 3, Điều 3 Quyết định số 559/QĐ-UBND ngày 03/3/2021 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 13/01/2021 của HĐND tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2021-2025 (Quyết định số 559/QĐ-UBND); không áp dụng các điều kiện hỗ trợ liên quan tại điểm c, khoản 3, Điều 3 Quyết định số 559/QĐ-UBND đối với nội dung hỗ trợ này. Trong đó, hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm, tưới ngầm nước bao gồm các thành phần chính như: Máy bơm; bể chứa; hệ thống đường ống dẫn nước và phụ kiện kèm theo; vòi phun, vòi nhỏ giọt; các phụ kiện khác như bộ lọc, van điều khiển, van xả khí, đồng hồ đo áp, thiết bị điều khiển từ xa (qua mạng intenet, sms...). Ngoài ra, tùy theo thiết kế mà có thể có thêm các thiết bị phụ khác.
Hồ sơ thanh toán bao gồm các hồ sơ liên quan quy định tại khoản 9, Điều 1, Quyết định này.
g) Đối với nội dung quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 4 Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND về hỗ trợ giống cây trồng và vật tư phục vụ sản xuất:
Định mức kinh tế - kỹ thuật làm căn cứ hỗ trợ giống cây trồng và vật tư phục vụ sản xuất theo quy định hiện hành của Bộ Nông nghiệp và PTNT, UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT và cơ quan, đơn vị khác có liên quan.
Ít nhất sau 30 ngày tính từ thời điểm chủ vườn thực hiện việc trồng và trồng dặm, chủ vườn gửi văn bản đề nghị nghiệm thu đến Phòng Nông nghiệp và PTNT/Kinh tế để tổng hợp và tổ chức họp Hội đồng nghiệm thu. Tỷ lệ diện tích/số lượng cây trồng còn sống, sinh trưởng và phát triển ổn định phải đạt từ 85% trở lên so với tổng diện tích/số lượng cây phải trồng của dự án/phương án sản xuất - kinh doanh theo kế hoạch được duyệt thì chủ vườn đủ điều kiện được hỗ trợ theo quy định.
Hồ sơ thanh toán bao gồm các hồ sơ liên quan quy định tại khoản 9, Điều 1, Quyết định này.
h) Đối với nội dung quy định hỗ trợ kinh phí đầu tư máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản tại trang trại (điểm b, khoản 3, Điều 4 Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND):
Phương án/dự án sản xuất - kinh doanh của chủ trang trại phải nêu rõ về mục đích sử dụng, công suất thiết bị và các nội dung khác có liên quan.
Hồ sơ thanh quyết toán liên quan theo quy định tại khoản 9, Điều 1 Quyết định này.
i) Đối với việc hỗ trợ kinh phí xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ sản xuất, bao gồm: Chi phí xây dựng chuồng trại, xây dựng ao nuôi/lồng nuôi, nhà lưới, nhà kính, hàng rào bảo vệ, nhà xưởng, nhà sơ chế, bảo quản, chế biến (điểm b, khoản 3, Điều 4 Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND):
Chủ trang trại phải có hồ sơ đề xuất đầu tư xây dựng cho từng công trình như: Hồ sơ thiết kế, báo cáo thuyết minh và dự toán kinh phí chi tiết về xây dựng công trình. Các hồ sơ đề xuất này phải được Hội đồng thẩm định tổ chức thẩm định.
Hồ sơ thanh quyết toán quy định tại khoản 9, Điều 1 Quyết định này; các hồ sơ, thủ tục cấp phép liên quan theo quy định (nếu có).
11. Quy định khác
a) Các nội dung không quy định trực tiếp tại Quyết định này thì thực hiện theo các quy định tại Nghị quyết số 35/2021/NQ-HĐND ; trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
b) Đối với chủ vườn, chủ trang trại đang hoàn thiện hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 3361/QĐ-UBND ngày 17/11/2021 của UBND tỉnh trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì vẫn được tiếp tục hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này.