Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2900/QĐ-UBND Chương trình chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Đồng Nai 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "2900/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "2900/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "2900/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "2900/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "2900/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2900/QĐ-UBND Chương trình chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Đồng Nai 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt “Chương trình chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2016 - 2020”, với nội dung chính như sau:
...
3. Phát huy vai trò của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, đây là nguồn lực quan trọng, cùng với khu vực trong nước tạo sức mạnh tổng hợp, góp phần thực hiện mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp. Đồng thời, nâng cao vai trò của khu vực kinh tế có vốn đầu tư trong nước, tăng tỷ trọng đóng góp của khu vực này trong ngành công nghiệp.
II. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
Tạo môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh hấp dẫn, thông thoáng, minh bạch và thân thiện cho nhà đầu tư, thu hút mọi nguồn lực để đầu tư phát triển ngành công nghiệp theo hướng ưu tiên phát triển ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chủ lực theo định hướng chung của tỉnh đã được đề ra tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai khóa X, nhiệm kỳ 2015 - 2020.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp
- Nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn
+ Phát triển ngành công nghiệp công nghệ cao: Đến năm 2020, thực hiện tư vấn, hướng dẫn phát triển thêm khoảng 20-30 doanh nghiệp, nâng tỷ trọng giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp từ 1% năm 2015 lên khoảng 10-15% trong tổng giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp.
+ Phát triển công nghiệp hỗ trợ: Đến năm 2020, thực hiện tư vấn, hướng dẫn khoảng 50 - 80 doanh nghiệp, duy trì giá trị sản xuất công nghiệp của công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020 chiếm khoảng 22 - 25% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp.
- Nhóm ngành công nghiệp chủ lực
+ Ngành công nghiệp điện - điện tử: Đến năm 2020, tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp ở mức 15 - 16% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh (năm 2015 chiếm 10,8%).
+ Ngành công nghiệp cơ khí: Đến năm 2020, tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp ở mức 22,5 - 23,5% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh (năm 2015 chiếm 16,5%).
+ Ngành công nghiệp hóa chất, cao su, plastic: Đến năm 2020, duy trì tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp ở mức 16,5 - 17,5% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh (năm 2015 chiếm 12,2%).
+ Ngành công nghiệp chế biến NSTP: Đến năm 2020, duy trì tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp ở mức 19 - 20% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh (năm 2015 chiếm 21,9%).
+ Ngành dệt, may, giày dép: Đến năm 2020, duy trì tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp ở mức 14 - 15% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh (năm 2015 chiếm 25,7%).

Content:
Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp
- Nhóm ngành công nghiệp mũi nhọn
+ Phát triển ngành công nghiệp công nghệ cao: Đến năm 2020, thực hiện tư vấn, hướng dẫn phát triển thêm khoảng 20-30 doanh nghiệp, nâng tỷ trọng giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp từ 1% năm 2015 lên khoảng 10-15% trong tổng giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp.
+ Phát triển công nghiệp hỗ trợ: Đến năm 2020, thực hiện tư vấn, hướng dẫn khoảng 50 - 80 doanh nghiệp, duy trì giá trị sản xuất công nghiệp của công nghiệp hỗ trợ đến năm 2020 chiếm khoảng 22 - 25% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp.
- Nhóm ngành công nghiệp chủ lực
+ Ngành công nghiệp điện - điện tử: Đến năm 2020, tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp ở mức 15 - 16% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh (năm 2015 chiếm 10,8%).
+ Ngành công nghiệp cơ khí: Đến năm 2020, tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp ở mức 22,5 - 23,5% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh (năm 2015 chiếm 16,5%).
+ Ngành công nghiệp hóa chất, cao su, plastic: Đến năm 2020, duy trì tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp ở mức 16,5 - 17,5% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh (năm 2015 chiếm 12,2%).
+ Ngành công nghiệp chế biến NSTP: Đến năm 2020, duy trì tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp ở mức 19 - 20% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh (năm 2015 chiếm 21,9%).
+ Ngành dệt, may, giày dép: Đến năm 2020, duy trì tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp ở mức 14 - 15% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh (năm 2015 chiếm 25,7%).