Document: Điều 6 Nghị định 54-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật bổ sung Luật thuế xuất khẩu

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/1993", "sign_number": "54-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/1993", "sign_number": "54-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/1993", "sign_number": "54-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/1993", "sign_number": "54-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/1993", "sign_number": "54-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 6 Nghị định 54-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật bổ sung Luật thuế xuất khẩu có nội dung như sau:

Điều 6. - Căn cứ để tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
1. Số lượng từng mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (gọi tắt là tờ khai hàng) của các tổ chức, cá nhân có hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Giá tính thuế quy định tại điều 7 Nghị định này.
3. Thuế suất của mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại điều 10 Nghị định này.

Content:
Điều 6. - Căn cứ để tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
1. Số lượng từng mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (gọi tắt là tờ khai hàng) của các tổ chức, cá nhân có hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Giá tính thuế quy định tại điều 7 Nghị định này.
3. Thuế suất của mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại điều 10 Nghị định này.