Document: Điều 1 Quyết định 57/2003/QĐ-UB Phê duyệt quy hoạch chi tiết quận Cầu Giấy, tỉ lệ 1/2000 Phần quy hoạch hệ thống hạ tầng kĩ thuật

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "12/05/2003", "sign_number": "57/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "12/05/2003", "sign_number": "57/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "12/05/2003", "sign_number": "57/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "12/05/2003", "sign_number": "57/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "12/05/2003", "sign_number": "57/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 57/2003/QĐ-UB Phê duyệt quy hoạch chi tiết quận Cầu Giấy, tỉ lệ 1/2000 Phần quy hoạch hệ thống hạ tầng kĩ thuật có nội dung như sau:

Điều 1. :
Phê duyệt Quy hoạch chi tiết quận Cầu Giấy, tỉ lệ 1:2000 ( phần quy hoạch hệ thống hạ tầng kĩ thuật) do Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội lập với các nội dung chủ yếu sau đây:
1.Vị trí và qui mô:
1.1.Vị trí:
+ Phía Bắc giáp quận Tây Hồ và huyện Từ Liêm.
+ Phía Đông giáp quận Đống Đa và quận Ba Đình.
+ Phía Nam giáp quận Thanh Xuân.
+ Phía Tây giáp huyện Từ Liêm.
1.2 – Quy mô:
+ Tổng diện tích: 1210,57ha.
+ Dân số toàn quận theo qui hoạch dự kiến đến năm 2020: 147.450 người.
2.Mục tiêu:
- Tiếp tục thực hiện Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ Đô Hà Nội đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt (Quyết định số 108/1998/QĐ - TTg ngày 20/6/1998); Thông qua việc xác lập các hệ thống hạ tầng kĩ thuật đô thị (thoát nước mưa, cấp nước, thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường, cấp điện và thông tin bưu điện) đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị trên địa bàn quận Cầu Giấy (phần Quy hoạch sử dụng đất và giao thông) đã được phê duyệt.
- Dự kiến các dự án xây dựng đợt đầu để đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Làm cơ sở pháp lí cho công tác quản lí, tổ chức xây dựng hệ thống hạ tầng kĩ thuật đô thị trong địa bàn quận Cầu Giấy.
3.Các chỉ tiêu tính toán:
Chuẩn bị kĩ thuật (san nền và thoát nước mưa).
- Thiết kế hệ thống cống riêng giữa nước mưa và nước bẩn.
- Hệ thống cống thoát nước mưa được thiết kế theo phương pháp cường độ giới hạn với P = 2năm đối với đường cống, P = 5năm đối với hệ thống mương.
- Nền được thiết kế đảm bảo việc tổ chức hệ thống thoát nước mưa được hợp lí và không bị úng ngập.
Cấp nước:
- Tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt: 200l/người ngày.
- Các nhu cầu khác tính theo quy hoạch chung.
Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Lượng nước bẩn cần xử lí được tính toán tương ứng theo tiêu chuẩn cấp nước.
- Rác thải sinh hoạt dự tính đến năm 2020: khoảng 1,2kg/người ngày.
Cấp điện và thông tin bưu điện
* Cấp điện:
+ Chiếu sáng sinh hoạt: 700W/người.
+ Công cộng, cơ quan: 50W/m2 sàn.
* Thông tin bưu điện: 44 – 50 máy/100 dân.
4. Nội dung quy hoạch chi tiết các hệ thống hạ tầng kĩ thuật:
4.1 Qui hoạch san nền và thoát nước mưa:
a. San nền:
Tại các khu vực xây dựng mới, nền sẽ được san, tạo mái dốc với độ dốc i= 0,004 – 0,005 ra các tuyến đường có bố trí hệ thống thoát nước mưa và phù hợp với cao độ khống chế tại tim đường.
Đối với các khu vực đã xây dựng, làng xóm cũ không có điều kiện san nền sẽ cơ bản giữ nguyên cao độ nền hiện tại chỉ san đắp cục bộ cho các ô trũng trong khu vực.
Khắc phục tình trạng chênh lệch cao độ giữa khu mới và khu cũ bằng các biện pháp:
+ Các khu xây dựng mới không được tổ chức xuôi mái dốc về phía các khu vực cũ.
+ Tạo các khu vực chuyển tiếp cao độ và các trục thoát nước chính nằm tiếp giáp giữa khu mới và khu cũ tạo điều kiện để khu vực cũ xây dựng cống thoát ra được thuận lợi.
+ Tại khu vực cũ có thể xây dựng rãnh đậy nắp đan thay thế cống tròn để giảm chiều cao lớp đất trên cống.
+ Trường hợp đặc biệt nền khu cũ quá thấp có thể xây dựng trạm bơm cục bộ.
Cao độ thiết kế: - Thấp nhất: + 6,38m(riêng tại mép hồ + 6,20m).
- Cao nhất: + 8,08m.
- Trung bình: + 8,70m.
b. Thoát nước mưa:
Xây dựng hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh phù hợp với qui hoạch chung và qui hoạch tổng thể hệ thống thoát nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Hướng thoát chính ra sông Nhuệ (66% diện tích) và sông Tô Lịch (34% diện tích).
Địa bàn quận được chia thành 4 vùng thoát nước theo các lưu vực đã được xác định như sau:
+ Vùng 1: Diện tích 417 ha thuộc lưu vưc sông Tô Lịch, thoát nước ra sông Tô Lịch và trạm bơm Yên Sở.
+ Vùng 2: Diện tích 297 ha thuộc lưu vực Mễ Trì - Trung Văn thoát ra sông Nhuệ và trạm bơm Trung Văn.
+ Vùng 3: Diện tích 423 ha thuộc lưu vực Dịch Vọng – Phú Đô thoát ra sông Nhuệ và trạm bơm Phú Đô.
+ Vùng 4: Diện tích 73,7 ha thuộc lưu vực Cổ Nhuế thoát ra sông Nhuệ và trạm bơm Cổ Nhuế.
- Cải tạo nâng cấp các tuyến mương hiện có và đào mới gồm:
+ Sông Tô Lịch kích thước B = 40 ¸ 50m, H = 4 ¸ 5m (B: bề rộng mặt, H: chiều sâu).
+ Mương Nghĩa Đô (dự kiến xây bằng cống kín).
+ Mương Dịch Vọng – Phú Đô, kích thước B = 17 ¸ 20m, H = 3,5m.
+ Mương làng Trung Kính Hạ - Vành đai 3, kích thước B = 9 ¸12m, H = 3m.
+ Mương Bắc Nghĩa Đô - Cổ Nhuế (đào mới), kích thước B = 20 ¸ 25m, H = 3 ¸ 4 m.
+ Mương Mai Dịch – Phú Đô (đào mới), kích thước B = 15 ¸17m, H = 3,¸ 3,5m.
+ Mương làng Cót – Vành đai 3 (đào mới), kích thước B = 10 ¸ 12m, H = 3,78m.
- Nạo vét và đào mới hồ điều hoà diện tích 13,50ha.
- Xây dựng hệ thống cống thoát nước D600 – 2500mm (hoặc tương đương) dọc theo đường và trong các khu xây dựng vực mới. Đối với các khu vực đã xây dựng, làng xóm cũ tận dụng tối đa hệ thống hiện có và xây dựng bổ sung thêm rãnh nắp đan (hoặc cống hộp) B: 0,3 – 1,4m, H: 0,7 – 2m để đáp ứng yêu cầu thoát nước. Mật độ cống bình quân đạt 80 – 90 m/ha.
4.2- Quy hoạch cấp nước :
Dự báo nhu cầu dùng nước:
Tổng lượng nước tính toán Qmaxngày = 98154m3/ngày.
Nguồn nước:
Từ hệ thống cấp nước của các nhà máy nước Mai Dịch, Cáo Đỉnh, Ngọc Hà, Hạ Đình…và trong tương lai có thêm nhà máy nước khai thác từ nguồn nướcmặt sông Hông hoặc sông Đà (theo dự án riêng).
Mạng lưới đường ống:
- Mạng ống truyền dẫn: Ngoài các đường ống hiện có, sẽ xây dựng bổ sung một số tuyến ống truyền dẫn D400¸800mm dọc theo đường Vành đai 3, đường Trần Duy Hưng, Đường Láng hạ - Thanh Xuân… Các đường ống truyền dẫn này được xây dựng theo quy hoạch hệ thống cấp nước thành phố Hà Nội đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt.
- Mạng ống phân phối chính đường kính D90 ¸225mm đặt theo đường quy hoạch, hình mạng phân phối cho từng khu vực. Mạng ống phân phối được đấu nối với đường ống truyền dẫn tại một số điểm thích hợp. Trong các khu đô thị mới, mạng lưới phân phối được xây dựng theo dự án của khu đô thị. Còn lại sẽ thực hiện theo dự án cải tạo hoàn chỉnh mạng lưới cấp nước quận Cầu giấy đã được UBND Thành phố phê duyệt.
- Họng cấp nước chữa cháy: Trên đường ống truyền dẫn và phân phối chính có bố trí các họng cấp nước chữa cháy với khoảng cách theo các quy định hiện hành.
4.3. Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
a. Thoát nước bẩn:
Xây dựng hệ thống thoát nước bẩn riêng phù hợp với quy hoạch chung và quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước thủ đô Hà Nội đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt. Phù hợp với việc phân vùng thoát nước và mạng lưới chung của khu vực.
Phần lớn diện tích quận Cầu Giấy (từ đường Hoàng Quốc Việt về phía Nam) có diện tích khoảng 940 ha (lưu vực 2) được thoát về trạm xử lý nước thải Phú Đô. Khu vực còn lại ở phía Bắc quận giáp huyện Từ liêm và quận Tây Hồ (lưu vực 1) được thoát về trạm xử lý Cổ Nhuế. Các trạm xử lý nước thải Phú đô, Cổ Nhuế được xây dựng ở địa bàn huyện Từ Liêm.
Các đường cống nước bẩn có tiết diện D300-800mm được đặt dọc theo đường sẽ thu đón và dẫn nước bẩn tới trạm bơm chuyển bậc để đưa về trạm xử lý. Vị trí, công suất trạm bơm chuyển bậc được xác định phù hợp với quy hoạch.
Lưu vực 1: Thoát về trạm bơm (TB8, TB9) đã được thiết kế theo QHCT huyện Từ Liêm.
Lưu vực 2: thoát qua 8 trạm bơm chuyển bậc trong đó 5 trạm bơm (TB1, TB2, TB5, TB6, TB10) xây dựng trên địa bàn quận và 3 trạm bơm (TB3, TB4, TB7) xây dựng trên địa bàn huyện Từ Liêm.
* Hướng giải quyết thoát nước bẩn đối với từng khu vực:
- Khu vực xây dựng mơi: Xây dựng hệ thống cống riêng về trạm xử lý phù hợp với hệ thống thoát nước bẩn của khu vực. Các khu vực có dự án riêng sẽ thực thi theo dự án được duyệt.
- Khu vực đã xây dựng: Trước mắt sử dụng hệ thống cống nửa chung, nửa riêng. Nước thải được xử lý qua bể bán tự hoại, tạm thoát chung vào hệ thống thoát nước mưa, sau này sẽ xây dựng cống bao tách nước bẩn đưa về trạm xử lý.
b. Vệ sinh môi trường:
Thu gom rác sẽ do đơn vị chuyên ngành đảm nhiệm thông qua hợp đồng. Để thuận tiện trong thu gom, vận chuyển và tái sử dụng cần tiến hành phân loại rác ngay từ nơi thải ra.
- Đối với các nhà ở cao tầng giải quyết rác theo 2 phương thức:
+ Đặt các thùng rác tại các khu vực đất trống, bán kính phục vụ không quá 100m.
+ Xe của đơn vị thu gom rác theo giờ cố định, các hộ dân trực tiếp đổ tác vào xe.
- Đối khu vực làng xóm trước mắt vẫn sử dụng xe đẩy tay đi sâu vào các ngõ nhỏ để thu gom rác thải, sau này sẽ cơ giới hóa từng bước việc thu gom theo điều kiện phát triển đường sá của khu vực.
- Đối với các trung tâm thương mại, dịch vụ, công cộng phải đặt các thùng rác theo quy định.
4.4. Quy hoạch cấp điện và thông tin bưu điện:
a. Cấp điện:
Tính toán phụ tải: dự báo phụ tải tính đến năm 2020 khoảng 216000KW đến 246000KW.
Nguồn cấp điện: Từ trạm 220/110Kv Chèm, Hà Đông thông qua trạm trung gian 110kv Nghĩa Đô và Thanh Xuân. Các trạm biến áp trung gian được xây dựng theo quy hoạch cải tạo và phát triển lưới điện Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Mạng phân phối:
- Khu vực xây mới: Các tuyến trung thế xây mới sử dụng cáp ngầm 22Kv mạch kép hoặc mạch vòng vận hành hở đảm bảo các trạm 22/0,4Kv hoạt động được ổn định.
Trạm hạ thế 22/0,4 Kv là trạm kín đặt riêng hoặc trong công trình, lưới hạ thế đi ngầm. Khu vực đã có dự án sẽ thực thi theo dự án được duyệt.
- Đối với khu vực đã xây dựng: Cải tạo, thay thế dần các tuyến dây nổi 35,10(6)Kv hiện có đang sử dụng cáp ngầm 22 Kv. Các trạm biến áp treo hiện có tạm sử dụng sau này thay dần sang trạm xây hoặc trạm kios. Các trạm hạ thế xây dựng mới sử dụng kiểu trạm xây, kios hoặc một cột. Lưới hạ thế dây trần được cải tạo thành cáp nổi vặn xoắn hoặc cáp ngầm.
b. Thông tin - Bưu điện
- Xây dựng các tổng đài:
+ Tổng đài điều khiển: Cải tạo tổng đài Từ Liêm đạt dung lượng 99000 số và xây mới tổng đài Nghĩa Tân với dung lượng 56000 số.
+ Xây mới và cải tạo 14 tổng đài vệ tinh với dung lượng 3000¸10000 số/trạm.
Các tổng đài điều khiển và tổng đài vệ tinh được liên hệ với nhau bằng mạng cáp quang, hình thành mạng vòng truyền dẫn có tốc độ cao.
+ Từ tổng đài vệ tinh sẽ xây dựng mạng thông tin gồm mạng cáp gốc đi ngầm đến các tủ cáp của từng khu vực. Khu vực đã có dự án sẽ thực hiện theo dự án được duyệt.
+ Đối với khu vực đã xây dựng, hệ thống thông tin sẽ được cải tạo phù hợp nhằm phục vụ tốt cho các thuê bao và đảm bảo mỹ quan.
+Trong khu vực xây mới sẽ xây dựng các bưu cục, dịch vụ bưu điện kết hợp tại tổng đài và trong công trình công cộng của khu vực để đảm bảo bán kính phục vụ hợp lý.
4.5. Quy hoạch hệ thống hào và tuynel kỹ thuật:
- Trên các tuyến đường xây dựng mới, từ cấp phân khu vực trở lên xây dựng các tuyến hào hoặc tuynen kĩ thuật dọc và ngang đường để bố trí các đường dây, đường ống hạ tầng kĩ thuật. Tránh đào bới sau khi xây dựng đường. Các đường dây, đường ống bố trí trong hào, tuynen kĩ thuật bao gồm: các đường cáp điện, các đường cáp bưu điện và thông tin liên lạc, các đường ống cấp nước phân phố cấp nước. Đối với các đường phố có bề rộng từ 50 m trở lên có thể bố trí hào, tuynen kĩ thuật 2 bên đường.
- Tổng chiều dài các đường phố có bố trí hào, tuynen kĩ thuật khoảng 17Km.
5. Qui hoạch xây dựng đợt đầu:
- Khu vực xây dựng đợt đầu là vùng phía Nam quận. Có nhiều khu đô thị mới đang và sẽ được thực hiện gồm: Khu đô thị mới Cầy Giấy, khu đô thị mới Tây Nam, khu Yên Hòa, khu Trung Yên … Tổ chức xây dựng hạ tẩng kỹ thuật tạo điều kiện cho việc phát triển đô thị ở khu vực này phù hợp với quy hoạch. Khi xây dựng các tuyến đường chính chạy qua địa bàn quận (Vành đai 3, Bảo tàng Dân tộc Học - Yên Hòa - Phú Đô, Nguỷễn Trãi - Yên Hòa - Nguyễn Phong Sắc, Láng Hạ - Thanh Xuân…) cần kết hợp xây dựng đồng bộ các tuyến trục của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đi theo đường. Có kế hoạch chung của thành phố về xây dựng các công trình đầu mối (trạm bơm, trạm xử lý …) và tuyến trục của hệ thống hạ tầng kỹ thuật để đảm bảo cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn quận có thể xây dựng đồng bộ với các khu đô thị mới và hoạt động có hiệu quả.
5.1. Chuẩn bị kỹ thuật:
- San đắp nền: tạo mặt bằng xây dựng dựa vào cao độ nền đã khống chế theo quy hoạch. Các khu vực có dự án sẽ thực thi theo dự án được duyệt.
- Thoát nước mưa:
+ Cải tạo, đào mới một số trục mương thoát nước chính trong khu vực.
+ Xây dựng hệ thống cống thoát nước mưa D600¸2500mm (hoặc tương đương) dọc theo đường và trong khu đô thị mới.
+ Xây dựng rãnh nắp đan trong jhu vực làng xóm hiện có và giáp ranh với khu vực xây mới, B: 0,3¸1,4m; H: 0,5¸2,0m.
5.2. Hệ thống cấp nước:
- Đường ống truyền dẫn: xây dựng đường ống truyền dẫn tiết diện D400¸800mm dọc đường Vanh đai 3, đường Trần Duy Hưng, đường láng Hạ - Thanh Xuân… phù hợp với quy hoạch hệ thống cấp nước đến năm 2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Xây dựng mạng lưới phân phối chính D90¸225mm trong các khu vực xây dựng để đáp ứng việc cấp nước cho từng công trình.
5.3. Hệ thống thoát nước bẩn:
Trong khu vực xây dựng, mạng lưới đường cống thoát nước bẩn sẽ được xây dựng hoàn chỉnh phù hợp với quy hoạch lâu dài. các trạm bơm chuyển bậc TB1, TB2,TB5, TB6,TB10­ được xây dựng sẽ làm nhiệm vụ đưa nước bẩn về trạm xử lý Phú Đô. Trạm xử lý nước thải Phúc Đô sẽ đưa vào kế hoạch xây dựng lớn. Trong khi trạm xử lý này chưa được xây dựng thì có thể giải quyết quá độ như sau:
- Nước thải của công trình được xử lý sơ bộ qua bể bán tự hoại, sau đó được thoát ra hệ thống cống thoát nược bẩn để tới trạm bơm chuyển bậc. Trong trường hợp này nước từ trạm bơm chuyển bậc sẽ được thoát nước bẩn chung của khu vực.
5.4. Hệ thống cấp điện và thông tin bưu điện:
a. Hệ thống cấp điện:
+ Nguồn cấp: Từ các trạm trung gian 110Kv Nghĩa Đô và Thanh Xuân.
+ Mạng lưới: Phù hợp với quy hoạch lâu dài, xây dựng hệ thống cáp ngầm 22Kv. Xây dựng các trạm biến áp 22/0,4Kv và hệ thống cáp ngầm hạ thế tại các khu vực xây mới.
b. Thông tin bưu điện:
Trên cơ sở quy hoạch lâu dài, giải quyết cho các thuê bao từ các tổng đài vệ tinh dự kiến xây dựng và tổng đài điều khiển Từ Liêm hiện có.
Mạng lưới thông tin bưu điện được xây dựng đáp ứng yêu cầu của khu vực
6. Tổng hợp khối lượng xây dựng hạ tầng kĩ thuật:

STT

NỘI DUNG XÂY DỰNG

KHỐI LƯỢNG

Tổng khối lượng

Đợt đầu

I

Chuẩn bị kĩ thuật
* San đắp nền:
* Thoát nước mưa:
- Cống BTCT D600 ¸2500mm.
- Rãnh nắp đan B = 0,3 ¸1,4m.
H= 0,7¸2m.
- Cải tạo và đào mương B = 9¸21m.
H =3,0¸3,78m
- Hồ điều hoà.

8,35 tr.m3

78,8km
13,6km

4,0km

F = 13,5ha (trong đó có 9,0 ha đào mới)

7,32tr.m3

57,4km
4,0km

3,0km

F = 3,0ha

II

Hệ thống cấp nước:
- Đường ống truyền dẫn D400¸800.
- Đường ống phân phối D90¸225.
- Họng ống cấp nước chữa cháy.

11,96km
102,44km
192 cái

9,19km
68,505km
149 cái

III

Hệ thống thoát nước bẩn
- XD cống D300 – 800mm.
- XD Trạm bơm chuyển bậc.

86,0km
5 trạm – Tổng CS 47.931m3/ngàyđêm

43,52km
5 trạm

IV

Hệ thống cấp điện và Thông tin bưu điện
* Cấp điện:
- Trạm cắt 22KV.
- Xây dựng trạm hạ thế.

- Xây dựng cáp 22KV
- Cáp ngầm hạ thế chiếu sáng sinh hoạt.
- Cáp ngầm hạ thế chiếu sáng đèn thuỷ ngân cao áp.
- Cải tạo đường dây 6 (10)KV sang 22KV
* Thông tin bưu điện:
- Xây dựng và cải tạo tổng đài điều khiển.
- Xây dựng và cải tạo tổng đài vệ tinh.
- Xây dựng cáp quang.
- Xây dựng cáp gốc.

4 trạm
353/335.490 (trạm/KVA)
144,98km
77,62km

106,40km

14,5km

2 tổng đài

14 tổng đài
12,4km
44,53km

3 trạm
153/170.140 (trạm/KVA)
58,58km
53,12km

51,00km
2,5km

1 tổng đài

8 tổng đài
10,2km
34,23km

V

Hào và tuynen kĩ thuật
- Loại 1,2 ¸ 1,5 x 1,8m.
- Loại 2,0 x 2,0m.

16480m
1300m

10200m

7. Các dự án phối hợp cần ưu tiên:
Để phục vụ các công trình xây dựng, ngoài hệ thống hạ tầng kĩ thuật được xây dựng trên địa bàn quận theo quy hoạch này, cần đầu tư xây dựng một số công trình đầu mối và trục chính nằm ngoài địa bàn quận. Một số dự án cần được ưu tiên sau:
+ Dự án xây dựng hệ thống kênh mương thoát nước, hồ điều hòa nối tiếp hệ thống thoát nước của quận ra tới trạm bơm Phú Đô và trạm bơm Trung Văn.
+ Dự án xây dựng trạm xử lí nước thải tập trung tại Phú Đô (kể cả trạm bơm chuyển bậc và đường ống đưa nước bẩn đến trạm xử lý).

Content:
Điều 1. :
Phê duyệt Quy hoạch chi tiết quận Cầu Giấy, tỉ lệ 1:2000 ( phần quy hoạch hệ thống hạ tầng kĩ thuật) do Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội lập với các nội dung chủ yếu sau đây:
1.Vị trí và qui mô:
1.1.Vị trí:
+ Phía Bắc giáp quận Tây Hồ và huyện Từ Liêm.
+ Phía Đông giáp quận Đống Đa và quận Ba Đình.
+ Phía Nam giáp quận Thanh Xuân.
+ Phía Tây giáp huyện Từ Liêm.
1.2 – Quy mô:
+ Tổng diện tích: 1210,57ha.
+ Dân số toàn quận theo qui hoạch dự kiến đến năm 2020: 147.450 người.
2.Mục tiêu:
- Tiếp tục thực hiện Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ Đô Hà Nội đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt (Quyết định số 108/1998/QĐ - TTg ngày 20/6/1998); Thông qua việc xác lập các hệ thống hạ tầng kĩ thuật đô thị (thoát nước mưa, cấp nước, thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường, cấp điện và thông tin bưu điện) đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị trên địa bàn quận Cầu Giấy (phần Quy hoạch sử dụng đất và giao thông) đã được phê duyệt.
- Dự kiến các dự án xây dựng đợt đầu để đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Làm cơ sở pháp lí cho công tác quản lí, tổ chức xây dựng hệ thống hạ tầng kĩ thuật đô thị trong địa bàn quận Cầu Giấy.
3.Các chỉ tiêu tính toán:
Chuẩn bị kĩ thuật (san nền và thoát nước mưa).
- Thiết kế hệ thống cống riêng giữa nước mưa và nước bẩn.
- Hệ thống cống thoát nước mưa được thiết kế theo phương pháp cường độ giới hạn với P = 2năm đối với đường cống, P = 5năm đối với hệ thống mương.
- Nền được thiết kế đảm bảo việc tổ chức hệ thống thoát nước mưa được hợp lí và không bị úng ngập.
Cấp nước:
- Tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt: 200l/người ngày.
- Các nhu cầu khác tính theo quy hoạch chung.
Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Lượng nước bẩn cần xử lí được tính toán tương ứng theo tiêu chuẩn cấp nước.
- Rác thải sinh hoạt dự tính đến năm 2020: khoảng 1,2kg/người ngày.
Cấp điện và thông tin bưu điện
* Cấp điện:
+ Chiếu sáng sinh hoạt: 700W/người.
+ Công cộng, cơ quan: 50W/m2 sàn.
* Thông tin bưu điện: 44 – 50 máy/100 dân.
4. Nội dung quy hoạch chi tiết các hệ thống hạ tầng kĩ thuật:
4.1 Qui hoạch san nền và thoát nước mưa:
a. San nền:
Tại các khu vực xây dựng mới, nền sẽ được san, tạo mái dốc với độ dốc i= 0,004 – 0,005 ra các tuyến đường có bố trí hệ thống thoát nước mưa và phù hợp với cao độ khống chế tại tim đường.
Đối với các khu vực đã xây dựng, làng xóm cũ không có điều kiện san nền sẽ cơ bản giữ nguyên cao độ nền hiện tại chỉ san đắp cục bộ cho các ô trũng trong khu vực.
Khắc phục tình trạng chênh lệch cao độ giữa khu mới và khu cũ bằng các biện pháp:
+ Các khu xây dựng mới không được tổ chức xuôi mái dốc về phía các khu vực cũ.
+ Tạo các khu vực chuyển tiếp cao độ và các trục thoát nước chính nằm tiếp giáp giữa khu mới và khu cũ tạo điều kiện để khu vực cũ xây dựng cống thoát ra được thuận lợi.
+ Tại khu vực cũ có thể xây dựng rãnh đậy nắp đan thay thế cống tròn để giảm chiều cao lớp đất trên cống.
+ Trường hợp đặc biệt nền khu cũ quá thấp có thể xây dựng trạm bơm cục bộ.
Cao độ thiết kế: - Thấp nhất: + 6,38m(riêng tại mép hồ + 6,20m).
- Cao nhất: + 8,08m.
- Trung bình: + 8,70m.
b. Thoát nước mưa:
Xây dựng hệ thống thoát nước mưa hoàn chỉnh phù hợp với qui hoạch chung và qui hoạch tổng thể hệ thống thoát nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Hướng thoát chính ra sông Nhuệ (66% diện tích) và sông Tô Lịch (34% diện tích).
Địa bàn quận được chia thành 4 vùng thoát nước theo các lưu vực đã được xác định như sau:
+ Vùng 1: Diện tích 417 ha thuộc lưu vưc sông Tô Lịch, thoát nước ra sông Tô Lịch và trạm bơm Yên Sở.
+ Vùng 2: Diện tích 297 ha thuộc lưu vực Mễ Trì - Trung Văn thoát ra sông Nhuệ và trạm bơm Trung Văn.
+ Vùng 3: Diện tích 423 ha thuộc lưu vực Dịch Vọng – Phú Đô thoát ra sông Nhuệ và trạm bơm Phú Đô.
+ Vùng 4: Diện tích 73,7 ha thuộc lưu vực Cổ Nhuế thoát ra sông Nhuệ và trạm bơm Cổ Nhuế.
- Cải tạo nâng cấp các tuyến mương hiện có và đào mới gồm:
+ Sông Tô Lịch kích thước B = 40 ¸ 50m, H = 4 ¸ 5m (B: bề rộng mặt, H: chiều sâu).
+ Mương Nghĩa Đô (dự kiến xây bằng cống kín).
+ Mương Dịch Vọng – Phú Đô, kích thước B = 17 ¸ 20m, H = 3,5m.
+ Mương làng Trung Kính Hạ - Vành đai 3, kích thước B = 9 ¸12m, H = 3m.
+ Mương Bắc Nghĩa Đô - Cổ Nhuế (đào mới), kích thước B = 20 ¸ 25m, H = 3 ¸ 4 m.
+ Mương Mai Dịch – Phú Đô (đào mới), kích thước B = 15 ¸17m, H = 3,¸ 3,5m.
+ Mương làng Cót – Vành đai 3 (đào mới), kích thước B = 10 ¸ 12m, H = 3,78m.
- Nạo vét và đào mới hồ điều hoà diện tích 13,50ha.
- Xây dựng hệ thống cống thoát nước D600 – 2500mm (hoặc tương đương) dọc theo đường và trong các khu xây dựng vực mới. Đối với các khu vực đã xây dựng, làng xóm cũ tận dụng tối đa hệ thống hiện có và xây dựng bổ sung thêm rãnh nắp đan (hoặc cống hộp) B: 0,3 – 1,4m, H: 0,7 – 2m để đáp ứng yêu cầu thoát nước. Mật độ cống bình quân đạt 80 – 90 m/ha.
4.2- Quy hoạch cấp nước :
Dự báo nhu cầu dùng nước:
Tổng lượng nước tính toán Qmaxngày = 98154m3/ngày.
Nguồn nước:
Từ hệ thống cấp nước của các nhà máy nước Mai Dịch, Cáo Đỉnh, Ngọc Hà, Hạ Đình…và trong tương lai có thêm nhà máy nước khai thác từ nguồn nướcmặt sông Hông hoặc sông Đà (theo dự án riêng).
Mạng lưới đường ống:
- Mạng ống truyền dẫn: Ngoài các đường ống hiện có, sẽ xây dựng bổ sung một số tuyến ống truyền dẫn D400¸800mm dọc theo đường Vành đai 3, đường Trần Duy Hưng, Đường Láng hạ - Thanh Xuân… Các đường ống truyền dẫn này được xây dựng theo quy hoạch hệ thống cấp nước thành phố Hà Nội đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt.
- Mạng ống phân phối chính đường kính D90 ¸225mm đặt theo đường quy hoạch, hình mạng phân phối cho từng khu vực. Mạng ống phân phối được đấu nối với đường ống truyền dẫn tại một số điểm thích hợp. Trong các khu đô thị mới, mạng lưới phân phối được xây dựng theo dự án của khu đô thị. Còn lại sẽ thực hiện theo dự án cải tạo hoàn chỉnh mạng lưới cấp nước quận Cầu giấy đã được UBND Thành phố phê duyệt.
- Họng cấp nước chữa cháy: Trên đường ống truyền dẫn và phân phối chính có bố trí các họng cấp nước chữa cháy với khoảng cách theo các quy định hiện hành.
4.3. Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
a. Thoát nước bẩn:
Xây dựng hệ thống thoát nước bẩn riêng phù hợp với quy hoạch chung và quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước thủ đô Hà Nội đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt. Phù hợp với việc phân vùng thoát nước và mạng lưới chung của khu vực.
Phần lớn diện tích quận Cầu Giấy (từ đường Hoàng Quốc Việt về phía Nam) có diện tích khoảng 940 ha (lưu vực 2) được thoát về trạm xử lý nước thải Phú Đô. Khu vực còn lại ở phía Bắc quận giáp huyện Từ liêm và quận Tây Hồ (lưu vực 1) được thoát về trạm xử lý Cổ Nhuế. Các trạm xử lý nước thải Phú đô, Cổ Nhuế được xây dựng ở địa bàn huyện Từ Liêm.
Các đường cống nước bẩn có tiết diện D300-800mm được đặt dọc theo đường sẽ thu đón và dẫn nước bẩn tới trạm bơm chuyển bậc để đưa về trạm xử lý. Vị trí, công suất trạm bơm chuyển bậc được xác định phù hợp với quy hoạch.
Lưu vực 1: Thoát về trạm bơm (TB8, TB9) đã được thiết kế theo QHCT huyện Từ Liêm.
Lưu vực 2: thoát qua 8 trạm bơm chuyển bậc trong đó 5 trạm bơm (TB1, TB2, TB5, TB6, TB10) xây dựng trên địa bàn quận và 3 trạm bơm (TB3, TB4, TB7) xây dựng trên địa bàn huyện Từ Liêm.
* Hướng giải quyết thoát nước bẩn đối với từng khu vực:
- Khu vực xây dựng mơi: Xây dựng hệ thống cống riêng về trạm xử lý phù hợp với hệ thống thoát nước bẩn của khu vực. Các khu vực có dự án riêng sẽ thực thi theo dự án được duyệt.
- Khu vực đã xây dựng: Trước mắt sử dụng hệ thống cống nửa chung, nửa riêng. Nước thải được xử lý qua bể bán tự hoại, tạm thoát chung vào hệ thống thoát nước mưa, sau này sẽ xây dựng cống bao tách nước bẩn đưa về trạm xử lý.
b. Vệ sinh môi trường:
Thu gom rác sẽ do đơn vị chuyên ngành đảm nhiệm thông qua hợp đồng. Để thuận tiện trong thu gom, vận chuyển và tái sử dụng cần tiến hành phân loại rác ngay từ nơi thải ra.
- Đối với các nhà ở cao tầng giải quyết rác theo 2 phương thức:
+ Đặt các thùng rác tại các khu vực đất trống, bán kính phục vụ không quá 100m.
+ Xe của đơn vị thu gom rác theo giờ cố định, các hộ dân trực tiếp đổ tác vào xe.
- Đối khu vực làng xóm trước mắt vẫn sử dụng xe đẩy tay đi sâu vào các ngõ nhỏ để thu gom rác thải, sau này sẽ cơ giới hóa từng bước việc thu gom theo điều kiện phát triển đường sá của khu vực.
- Đối với các trung tâm thương mại, dịch vụ, công cộng phải đặt các thùng rác theo quy định.
4.4. Quy hoạch cấp điện và thông tin bưu điện:
a. Cấp điện:
Tính toán phụ tải: dự báo phụ tải tính đến năm 2020 khoảng 216000KW đến 246000KW.
Nguồn cấp điện: Từ trạm 220/110Kv Chèm, Hà Đông thông qua trạm trung gian 110kv Nghĩa Đô và Thanh Xuân. Các trạm biến áp trung gian được xây dựng theo quy hoạch cải tạo và phát triển lưới điện Hà Nội đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Mạng phân phối:
- Khu vực xây mới: Các tuyến trung thế xây mới sử dụng cáp ngầm 22Kv mạch kép hoặc mạch vòng vận hành hở đảm bảo các trạm 22/0,4Kv hoạt động được ổn định.
Trạm hạ thế 22/0,4 Kv là trạm kín đặt riêng hoặc trong công trình, lưới hạ thế đi ngầm. Khu vực đã có dự án sẽ thực thi theo dự án được duyệt.
- Đối với khu vực đã xây dựng: Cải tạo, thay thế dần các tuyến dây nổi 35,10(6)Kv hiện có đang sử dụng cáp ngầm 22 Kv. Các trạm biến áp treo hiện có tạm sử dụng sau này thay dần sang trạm xây hoặc trạm kios. Các trạm hạ thế xây dựng mới sử dụng kiểu trạm xây, kios hoặc một cột. Lưới hạ thế dây trần được cải tạo thành cáp nổi vặn xoắn hoặc cáp ngầm.
b. Thông tin - Bưu điện
- Xây dựng các tổng đài:
+ Tổng đài điều khiển: Cải tạo tổng đài Từ Liêm đạt dung lượng 99000 số và xây mới tổng đài Nghĩa Tân với dung lượng 56000 số.
+ Xây mới và cải tạo 14 tổng đài vệ tinh với dung lượng 3000¸10000 số/trạm.
Các tổng đài điều khiển và tổng đài vệ tinh được liên hệ với nhau bằng mạng cáp quang, hình thành mạng vòng truyền dẫn có tốc độ cao.
+ Từ tổng đài vệ tinh sẽ xây dựng mạng thông tin gồm mạng cáp gốc đi ngầm đến các tủ cáp của từng khu vực. Khu vực đã có dự án sẽ thực hiện theo dự án được duyệt.
+ Đối với khu vực đã xây dựng, hệ thống thông tin sẽ được cải tạo phù hợp nhằm phục vụ tốt cho các thuê bao và đảm bảo mỹ quan.
+Trong khu vực xây mới sẽ xây dựng các bưu cục, dịch vụ bưu điện kết hợp tại tổng đài và trong công trình công cộng của khu vực để đảm bảo bán kính phục vụ hợp lý.
4.5. Quy hoạch hệ thống hào và tuynel kỹ thuật:
- Trên các tuyến đường xây dựng mới, từ cấp phân khu vực trở lên xây dựng các tuyến hào hoặc tuynen kĩ thuật dọc và ngang đường để bố trí các đường dây, đường ống hạ tầng kĩ thuật. Tránh đào bới sau khi xây dựng đường. Các đường dây, đường ống bố trí trong hào, tuynen kĩ thuật bao gồm: các đường cáp điện, các đường cáp bưu điện và thông tin liên lạc, các đường ống cấp nước phân phố cấp nước. Đối với các đường phố có bề rộng từ 50 m trở lên có thể bố trí hào, tuynen kĩ thuật 2 bên đường.
- Tổng chiều dài các đường phố có bố trí hào, tuynen kĩ thuật khoảng 17Km.
5. Qui hoạch xây dựng đợt đầu:
- Khu vực xây dựng đợt đầu là vùng phía Nam quận. Có nhiều khu đô thị mới đang và sẽ được thực hiện gồm: Khu đô thị mới Cầy Giấy, khu đô thị mới Tây Nam, khu Yên Hòa, khu Trung Yên … Tổ chức xây dựng hạ tẩng kỹ thuật tạo điều kiện cho việc phát triển đô thị ở khu vực này phù hợp với quy hoạch. Khi xây dựng các tuyến đường chính chạy qua địa bàn quận (Vành đai 3, Bảo tàng Dân tộc Học - Yên Hòa - Phú Đô, Nguỷễn Trãi - Yên Hòa - Nguyễn Phong Sắc, Láng Hạ - Thanh Xuân…) cần kết hợp xây dựng đồng bộ các tuyến trục của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đi theo đường. Có kế hoạch chung của thành phố về xây dựng các công trình đầu mối (trạm bơm, trạm xử lý …) và tuyến trục của hệ thống hạ tầng kỹ thuật để đảm bảo cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn quận có thể xây dựng đồng bộ với các khu đô thị mới và hoạt động có hiệu quả.
5.1. Chuẩn bị kỹ thuật:
- San đắp nền: tạo mặt bằng xây dựng dựa vào cao độ nền đã khống chế theo quy hoạch. Các khu vực có dự án sẽ thực thi theo dự án được duyệt.
- Thoát nước mưa:
+ Cải tạo, đào mới một số trục mương thoát nước chính trong khu vực.
+ Xây dựng hệ thống cống thoát nước mưa D600¸2500mm (hoặc tương đương) dọc theo đường và trong khu đô thị mới.
+ Xây dựng rãnh nắp đan trong jhu vực làng xóm hiện có và giáp ranh với khu vực xây mới, B: 0,3¸1,4m; H: 0,5¸2,0m.
5.2. Hệ thống cấp nước:
- Đường ống truyền dẫn: xây dựng đường ống truyền dẫn tiết diện D400¸800mm dọc đường Vanh đai 3, đường Trần Duy Hưng, đường láng Hạ - Thanh Xuân… phù hợp với quy hoạch hệ thống cấp nước đến năm 2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Xây dựng mạng lưới phân phối chính D90¸225mm trong các khu vực xây dựng để đáp ứng việc cấp nước cho từng công trình.
5.3. Hệ thống thoát nước bẩn:
Trong khu vực xây dựng, mạng lưới đường cống thoát nước bẩn sẽ được xây dựng hoàn chỉnh phù hợp với quy hoạch lâu dài. các trạm bơm chuyển bậc TB1, TB2,TB5, TB6,TB10­ được xây dựng sẽ làm nhiệm vụ đưa nước bẩn về trạm xử lý Phú Đô. Trạm xử lý nước thải Phúc Đô sẽ đưa vào kế hoạch xây dựng lớn. Trong khi trạm xử lý này chưa được xây dựng thì có thể giải quyết quá độ như sau:
- Nước thải của công trình được xử lý sơ bộ qua bể bán tự hoại, sau đó được thoát ra hệ thống cống thoát nược bẩn để tới trạm bơm chuyển bậc. Trong trường hợp này nước từ trạm bơm chuyển bậc sẽ được thoát nước bẩn chung của khu vực.
5.4. Hệ thống cấp điện và thông tin bưu điện:
a. Hệ thống cấp điện:
+ Nguồn cấp: Từ các trạm trung gian 110Kv Nghĩa Đô và Thanh Xuân.
+ Mạng lưới: Phù hợp với quy hoạch lâu dài, xây dựng hệ thống cáp ngầm 22Kv. Xây dựng các trạm biến áp 22/0,4Kv và hệ thống cáp ngầm hạ thế tại các khu vực xây mới.
b. Thông tin bưu điện:
Trên cơ sở quy hoạch lâu dài, giải quyết cho các thuê bao từ các tổng đài vệ tinh dự kiến xây dựng và tổng đài điều khiển Từ Liêm hiện có.
Mạng lưới thông tin bưu điện được xây dựng đáp ứng yêu cầu của khu vực
6. Tổng hợp khối lượng xây dựng hạ tầng kĩ thuật:

STT

NỘI DUNG XÂY DỰNG

KHỐI LƯỢNG

Tổng khối lượng

Đợt đầu

I

Chuẩn bị kĩ thuật
* San đắp nền:
* Thoát nước mưa:
- Cống BTCT D600 ¸2500mm.
- Rãnh nắp đan B = 0,3 ¸1,4m.
H= 0,7¸2m.
- Cải tạo và đào mương B = 9¸21m.
H =3,0¸3,78m
- Hồ điều hoà.

8,35 tr.m3

78,8km
13,6km

4,0km

F = 13,5ha (trong đó có 9,0 ha đào mới)

7,32tr.m3

57,4km
4,0km

3,0km

F = 3,0ha

II

Hệ thống cấp nước:
- Đường ống truyền dẫn D400¸800.
- Đường ống phân phối D90¸225.
- Họng ống cấp nước chữa cháy.

11,96km
102,44km
192 cái

9,19km
68,505km
149 cái

III

Hệ thống thoát nước bẩn
- XD cống D300 – 800mm.
- XD Trạm bơm chuyển bậc.

86,0km
5 trạm – Tổng CS 47.931m3/ngàyđêm

43,52km
5 trạm

IV

Hệ thống cấp điện và Thông tin bưu điện
* Cấp điện:
- Trạm cắt 22KV.
- Xây dựng trạm hạ thế.

- Xây dựng cáp 22KV
- Cáp ngầm hạ thế chiếu sáng sinh hoạt.
- Cáp ngầm hạ thế chiếu sáng đèn thuỷ ngân cao áp.
- Cải tạo đường dây 6 (10)KV sang 22KV
* Thông tin bưu điện:
- Xây dựng và cải tạo tổng đài điều khiển.
- Xây dựng và cải tạo tổng đài vệ tinh.
- Xây dựng cáp quang.
- Xây dựng cáp gốc.

4 trạm
353/335.490 (trạm/KVA)
144,98km
77,62km

106,40km

14,5km

2 tổng đài

14 tổng đài
12,4km
44,53km

3 trạm
153/170.140 (trạm/KVA)
58,58km
53,12km

51,00km
2,5km

1 tổng đài

8 tổng đài
10,2km
34,23km

V

Hào và tuynen kĩ thuật
- Loại 1,2 ¸ 1,5 x 1,8m.
- Loại 2,0 x 2,0m.

16480m
1300m

10200m

7. Các dự án phối hợp cần ưu tiên:
Để phục vụ các công trình xây dựng, ngoài hệ thống hạ tầng kĩ thuật được xây dựng trên địa bàn quận theo quy hoạch này, cần đầu tư xây dựng một số công trình đầu mối và trục chính nằm ngoài địa bàn quận. Một số dự án cần được ưu tiên sau:
+ Dự án xây dựng hệ thống kênh mương thoát nước, hồ điều hòa nối tiếp hệ thống thoát nước của quận ra tới trạm bơm Phú Đô và trạm bơm Trung Văn.
+ Dự án xây dựng trạm xử lí nước thải tập trung tại Phú Đô (kể cả trạm bơm chuyển bậc và đường ống đưa nước bẩn đến trạm xử lý).