Document: Điều 1 Quyết định 796/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình nghiên cứu, điều tra

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/06/2010", "sign_number": "796/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/06/2010", "sign_number": "796/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/06/2010", "sign_number": "796/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/06/2010", "sign_number": "796/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/06/2010", "sign_number": "796/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 796/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình nghiên cứu, điều tra có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt “Chương trình nghiên cứu, điều tra cơ bản về tiềm năng khí hydrate ở các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam” (sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau:
A. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
1. Nghiên cứu, điều tra cơ bản khí hydrate nhằm xác định tiềm năng nguồn tài nguyên này ở các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam.
2. Nghiên cứu, điều tra cơ bản về tiềm năng tài nguyên khí hydrate phải mang tính kế thừa, có chọn lọc, tiếp thu những thành tựu công nghệ mới của thế giới. Ưu tiên hợp tác với các nước có trình độ khoa học công nghệ tiên tiến về nghiên cứu, điều tra khí hydrate.
3. Xây dựng hệ thống thể chế, chính sách, pháp luật để quản lý, bảo đảm an toàn trong nghiên cứu, điều tra, thăm dò, khai thác nguồn tài nguyên này và bảo vệ môi trường.
B. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu, điều tra cơ bản về tiềm năng khí hydrate ở các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam để xác lập các luận cứ, định hướng cho công tác thăm dò, đánh giá trữ lượng và lựa chọn công nghệ khai thác, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015:
- Xác định sự tồn tại của khí hydrate ở các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam;
- Phát hiện các cấu trúc địa chất có triển vọng tồn tại khí hydrate;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên khí hydrate bảo đảm tính hệ thống, đồng bộ, hiện đại, có độ tin cậy cao;
- Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật; đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ trong nghiên cứu, điều tra khí hydrate.
b) Giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020:
- Điều tra, khẳng định các cấu trúc địa chất có tiềm năng khí hydrate để chuyển giao cho công tác thăm dò, đánh giá trữ lượng;
- Cập nhật cơ sở dữ liệu về tài nguyên khí hydrate vào hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên – môi trường biển Việt Nam;
- Xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học có trình độ cao trong nghiên cứu, điều tra khí hydrate;
- Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện đại phục vụ việc nghiên cứu, điều tra khí hydrate;
- Xây dựng hệ thống chính sách, pháp luật phục vụ việc quản lý tài nguyên khí hydrate và bảo vệ môi trường.
C. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Giải pháp về thể chế, chính sách, pháp luật:
a) Khẩn trương hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách, pháp luật phục vụ việc nghiên cứu, điều tra khí hydrate;
b) Xây dựng cơ chế quản lý phù hợp với đặc thù của hoạt động nghiên cứu, điều tra khí hydrate;
c) Xây dựng chế độ ưu đãi cho những người tham gia công tác điều tra khí hydrate.
2. Giải pháp về tài chính: Nhà nước đầu tư kinh phí cho việc nghiên cứu, điều tra khí hydrate.
Phê duyệt về nguyên tắc 05 dự án để thực hiện các mục tiêu của Chương trình (Phụ lục kèm theo).
3. Đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực nghiên cứu, điều tra khí hydrate:
a) Đưa nội dung về khí hydrate vào chương trình đào tạo của các chuyên ngành về tài nguyên và môi trường;
b) Bồi dưỡng kiến thức cho lực lượng tham gia hoạt động nghiên cứu, điều tra khí hydrate;
c) Đào tạo đội ngũ chuyên gia về khí hydrate ở các nước có kinh nghiệm trong lĩnh vực này.
4. Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học về khí hydrate:
a) Triển khai nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng về khí hydrate;
b) Kết hợp công tác nghiên cứu với công tác điều tra về khí hydrate.
5. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về nghiên cứu, điều tra khí hydrate:
a) Thuê chuyên gia nước ngoài, phương tiện và trang thiết bị kỹ thuật phục vụ điều tra, khảo sát, nghiên cứu về tiềm năng khí hydrate;
b) Thúc đẩy chuyển giao công nghệ từ các nước có trình độ tiên tiến để phục vụ nghiên cứu, điều tra khí hydrate;
c) Tăng cường trao đổi thông tin, kinh nghiệm về nghiên cứu, điều tra khí hydrate với các nước và tổ chức quốc tế.
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước;
b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, dự án được giao;
c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan đề xuất, xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù nhằm bảo đảm điều kiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình;
d) Định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Chương trình.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có trách nhiệm cân đối và bố trí vốn để thực hiện Chương trình.
3. Bộ Công Thương tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, dự án được giao.

Content:
Điều 1. Phê duyệt “Chương trình nghiên cứu, điều tra cơ bản về tiềm năng khí hydrate ở các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam” (sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau:
A. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
1. Nghiên cứu, điều tra cơ bản khí hydrate nhằm xác định tiềm năng nguồn tài nguyên này ở các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam.
2. Nghiên cứu, điều tra cơ bản về tiềm năng tài nguyên khí hydrate phải mang tính kế thừa, có chọn lọc, tiếp thu những thành tựu công nghệ mới của thế giới. Ưu tiên hợp tác với các nước có trình độ khoa học công nghệ tiên tiến về nghiên cứu, điều tra khí hydrate.
3. Xây dựng hệ thống thể chế, chính sách, pháp luật để quản lý, bảo đảm an toàn trong nghiên cứu, điều tra, thăm dò, khai thác nguồn tài nguyên này và bảo vệ môi trường.
B. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu, điều tra cơ bản về tiềm năng khí hydrate ở các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam để xác lập các luận cứ, định hướng cho công tác thăm dò, đánh giá trữ lượng và lựa chọn công nghệ khai thác, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015:
- Xác định sự tồn tại của khí hydrate ở các vùng biển và thềm lục địa Việt Nam;
- Phát hiện các cấu trúc địa chất có triển vọng tồn tại khí hydrate;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên khí hydrate bảo đảm tính hệ thống, đồng bộ, hiện đại, có độ tin cậy cao;
- Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật; đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ trong nghiên cứu, điều tra khí hydrate.
b) Giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020:
- Điều tra, khẳng định các cấu trúc địa chất có tiềm năng khí hydrate để chuyển giao cho công tác thăm dò, đánh giá trữ lượng;
- Cập nhật cơ sở dữ liệu về tài nguyên khí hydrate vào hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên – môi trường biển Việt Nam;
- Xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học có trình độ cao trong nghiên cứu, điều tra khí hydrate;
- Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện đại phục vụ việc nghiên cứu, điều tra khí hydrate;
- Xây dựng hệ thống chính sách, pháp luật phục vụ việc quản lý tài nguyên khí hydrate và bảo vệ môi trường.
C. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Giải pháp về thể chế, chính sách, pháp luật:
a) Khẩn trương hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách, pháp luật phục vụ việc nghiên cứu, điều tra khí hydrate;
b) Xây dựng cơ chế quản lý phù hợp với đặc thù của hoạt động nghiên cứu, điều tra khí hydrate;
c) Xây dựng chế độ ưu đãi cho những người tham gia công tác điều tra khí hydrate.
2. Giải pháp về tài chính: Nhà nước đầu tư kinh phí cho việc nghiên cứu, điều tra khí hydrate.
Phê duyệt về nguyên tắc 05 dự án để thực hiện các mục tiêu của Chương trình (Phụ lục kèm theo).
3. Đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực nghiên cứu, điều tra khí hydrate:
a) Đưa nội dung về khí hydrate vào chương trình đào tạo của các chuyên ngành về tài nguyên và môi trường;
b) Bồi dưỡng kiến thức cho lực lượng tham gia hoạt động nghiên cứu, điều tra khí hydrate;
c) Đào tạo đội ngũ chuyên gia về khí hydrate ở các nước có kinh nghiệm trong lĩnh vực này.
4. Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học về khí hydrate:
a) Triển khai nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng về khí hydrate;
b) Kết hợp công tác nghiên cứu với công tác điều tra về khí hydrate.
5. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về nghiên cứu, điều tra khí hydrate:
a) Thuê chuyên gia nước ngoài, phương tiện và trang thiết bị kỹ thuật phục vụ điều tra, khảo sát, nghiên cứu về tiềm năng khí hydrate;
b) Thúc đẩy chuyển giao công nghệ từ các nước có trình độ tiên tiến để phục vụ nghiên cứu, điều tra khí hydrate;
c) Tăng cường trao đổi thông tin, kinh nghiệm về nghiên cứu, điều tra khí hydrate với các nước và tổ chức quốc tế.
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước;
b) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, dự án được giao;
c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan đề xuất, xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù nhằm bảo đảm điều kiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình;
d) Định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Chương trình.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có trách nhiệm cân đối và bố trí vốn để thực hiện Chương trình.
3. Bộ Công Thương tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, dự án được giao.