Document: Khoản 5 Điều 5 Quyết định 41/2017/QĐ-UBND quy định chính sách khuyến khích xã hội hóa Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "20/12/2017", "sign_number": "41/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "20/12/2017", "sign_number": "41/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "20/12/2017", "sign_number": "41/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "20/12/2017", "sign_number": "41/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "20/12/2017", "sign_number": "41/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 5 Quyết định 41/2017/QĐ-UBND quy định chính sách khuyến khích xã hội hóa Vũng Tàu

Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ngành
...
5. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
a) Hằng năm tổng hợp nhu cầu kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch phục vụ hoạt động xã hội hóa. Tổng hợp nhu cầu hỗ trợ lãi suất cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
b) Căn cứ vào khả năng ngân sách của tỉnh, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn để hoàn trả cho cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa đối với dự án đầu tư trên địa bàn các xã, thị trấn của các huyện, xã Long Sơn của thành phố, phường Kim Dinh của thành phố Bà Rịa và dự án xã hội hóa thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích xã hội hóa trong trường hợp nhà đầu tư tự nguyện ứng trước kinh phí để thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.
c) Căn cứ vào khả năng ngân sách của tỉnh, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn để hỗ trợ lãi suất đối với các cơ sở xã hội hóa đủ điều kiện được hưởng chính sách ưu đãi trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
d) Nguồn kinh phí để thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng và hỗ trợ lãi suất được cân đối từ nguồn vốn đầu tư phát triển.
đ) Có ý kiến thẩm định bằng văn bản về giá cho thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa và một số nội dung khác của Hợp đồng thuê theo đề nghị của sở, ngành chủ quản trước khi sở, ngành chủ quản trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cho thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa.
e) Định kỳ vào tháng 02 hàng năm hoặc theo yêu cầu của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính tổng hợp và báo cáo tình hình thực hiện các chính sách khuyến khích xã hội hóa theo từng lĩnh vực gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Quản lý chuyên ngành và Bộ Tài chính.
g) Tổng hợp, nghiên cứu những khó khăn, vướng mắc trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định hoặc xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Content:
Trách nhiệm của Sở Tài chính:
a) Hằng năm tổng hợp nhu cầu kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch phục vụ hoạt động xã hội hóa. Tổng hợp nhu cầu hỗ trợ lãi suất cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
b) Căn cứ vào khả năng ngân sách của tỉnh, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn để hoàn trả cho cơ sở thực hiện dự án xã hội hóa đối với dự án đầu tư trên địa bàn các xã, thị trấn của các huyện, xã Long Sơn của thành phố, phường Kim Dinh của thành phố Bà Rịa và dự án xã hội hóa thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích xã hội hóa trong trường hợp nhà đầu tư tự nguyện ứng trước kinh phí để thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.
c) Căn cứ vào khả năng ngân sách của tỉnh, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn để hỗ trợ lãi suất đối với các cơ sở xã hội hóa đủ điều kiện được hưởng chính sách ưu đãi trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
d) Nguồn kinh phí để thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng và hỗ trợ lãi suất được cân đối từ nguồn vốn đầu tư phát triển.
đ) Có ý kiến thẩm định bằng văn bản về giá cho thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa và một số nội dung khác của Hợp đồng thuê theo đề nghị của sở, ngành chủ quản trước khi sở, ngành chủ quản trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cho thuê cơ sở hạ tầng, công trình xã hội hóa.
e) Định kỳ vào tháng 02 hàng năm hoặc theo yêu cầu của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính tổng hợp và báo cáo tình hình thực hiện các chính sách khuyến khích xã hội hóa theo từng lĩnh vực gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Quản lý chuyên ngành và Bộ Tài chính.
g) Tổng hợp, nghiên cứu những khó khăn, vướng mắc trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định hoặc xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.