Document: Điều 2 Nghị định 52/2002/NĐ-CP phân cấp phù hiệu lễ phục Quân đội nhân dân Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/2002", "sign_number": "52/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/2002", "sign_number": "52/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/2002", "sign_number": "52/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/2002", "sign_number": "52/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/04/2002", "sign_number": "52/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 52/2002/NĐ-CP phân cấp phù hiệu lễ phục Quân đội nhân dân Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 2. Cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam

1. Cấp hiệu của sĩ quan mang trên vai áo:
Nền cấp hiệu mầu vàng tươi, riêng nền cấp hiệu Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây.
Đường viền của cấp hiệu:
Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu đỏ tươi.
Phòng không - Không quân màu xanh hoà bình.
Hải quân màu tím than.
Trên cấp hiệu có vạch ngang, sao và cúc cấp hiệu. Cấp hiệu của cấp tướng không có vạch ngang; của cấp tá có hai vạch ngang màu bạc, của cấp uý có một vạch ngang màu bạc.
Số lượng sao trên cấp hiệu:
Thiếu uý, Thiếu tá, Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân: 1 sao.
Trung uý, Trung tá, Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân: 2 sao.
Thượng uý, Thượng tá, Thượng tướng, Đô đốc Hải quân: 3 sao.
Đại uý, Đại tá, Đại tướng: 4 sao.
Sao và cúc của cấp hiệu cấp tướng mầu vàng, cúc cấp hiệu có hình quốc huy; sao và cúc cấp hiệu cấp tá, cấp uý mầu bạc, cúc cấp hiệu có hình sao giữa hai bông lúa.

2. Cấp hiệu của quân nhân chuyên nghiệp:
Cấp hiệu của quân nhân chuyên nghiệp như cấp hiệu của sĩ quan cấp uý, cấp tá quy định tại khoản 1 của Điều này. Trên cấp hiệu có vạch hình chữ V màu bạc, cấp tá có hai vạch, cấp uý có một vạch; số lượng sao trên cấp hiệu:
Chuẩn uý: chỉ có vạch , không có sao.
Thiếu uý, Thiếu tá : 1 sao.
Trung uý, Trung tá : 2 sao.
Thượng uý, Thượng tá : 3 sao.
Đại uý : 4 sao.
Cấp hiệu của thượng sĩ quân nhân chuyên nghiệp như cấp hiệu của thượng sĩ quy định tại khoản 3 của Điều này.

3. Cấp hiệu của hạ sĩ quan, binh sĩ:

a) Cấp hiệu của hạ sĩ quan, binh sĩ mang trên vai áo:
Nền cấp hiệu mầu xám nhạt (riêng Bộ đội Biên phòng mầu xanh lá cây).
Đường viền của cấp hiệu:
Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu đỏ tươi.
Phòng không - Không quân màu xanh hoà bình.
Hải quân màu tím than.
Trên cấp hiệu có cúc cấp hiệu màu bạc, cúc cấp hiệu có hình sao giữa hai bông lúa; có vạch ngang hoặc chữ V bằng tơ mầu đỏ tươi.
Binh nhì : một vạch hình chữ V.
Binh nhất : hai vạch hình chữ V.
Hạ sĩ : một vạch ngang.
Trung sĩ : hai vạch ngang.
Thượng sĩ : ba vạch ngang.

b) Cấp hiệu của hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân mang ở bả vai áo (khi mặc quân phục kiểu áo có yếm): nền cấp hiệu mầu tím than có hình phù hiệu Hải quân ở giữa và vạch ngang bằng tơ mầu vàng tươi.
Binh nhì : một vạch ở đầu dưới của cấp hiệu.
Binh nhất : hai vạch ở hai đầu cấp hiệu.
Hạ sĩ : một vạch ở giữa cấp hiệu.
Trung sĩ : hai vạch cân đối ở giữa cấp hiệu.
Thượng sĩ : ba vạch cân đối ở giữa cấp hiệu.

4. Cấp hiệu của học viên:

a) Cấp hiệu của học viên là sĩ quan như cấp hiệu của sĩ quan đã quy định tại khoản 1 của Điều này.

b) Cấp hiệu của học viên đào tạo sĩ quan:
Màu nền cấp hiệu:
Lục quân mầu đỏ tươi.
Phòng không - Không quân màu xanh hoà bình.
Hải quân màu tím than.
Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây.
Nền cấp hiệu có đường viền bằng tơ mầu vàng tươi rộng 6 mm và cúc cấp hiệu mầu bạc có hình sao giữa hai bông lúa.

c) Cấp hiệu của học viên đào tạo hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật như cấp hiệu của học viên đào tạo sĩ quan, chỉ khác: không có đường viền bằng tơ mầu vàng tươi.

Content:
Điều 2. Cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam

1. Cấp hiệu của sĩ quan mang trên vai áo:
Nền cấp hiệu mầu vàng tươi, riêng nền cấp hiệu Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây.
Đường viền của cấp hiệu:
Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu đỏ tươi.
Phòng không - Không quân màu xanh hoà bình.
Hải quân màu tím than.
Trên cấp hiệu có vạch ngang, sao và cúc cấp hiệu. Cấp hiệu của cấp tướng không có vạch ngang; của cấp tá có hai vạch ngang màu bạc, của cấp uý có một vạch ngang màu bạc.
Số lượng sao trên cấp hiệu:
Thiếu uý, Thiếu tá, Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân: 1 sao.
Trung uý, Trung tá, Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân: 2 sao.
Thượng uý, Thượng tá, Thượng tướng, Đô đốc Hải quân: 3 sao.
Đại uý, Đại tá, Đại tướng: 4 sao.
Sao và cúc của cấp hiệu cấp tướng mầu vàng, cúc cấp hiệu có hình quốc huy; sao và cúc cấp hiệu cấp tá, cấp uý mầu bạc, cúc cấp hiệu có hình sao giữa hai bông lúa.

2. Cấp hiệu của quân nhân chuyên nghiệp:
Cấp hiệu của quân nhân chuyên nghiệp như cấp hiệu của sĩ quan cấp uý, cấp tá quy định tại khoản 1 của Điều này. Trên cấp hiệu có vạch hình chữ V màu bạc, cấp tá có hai vạch, cấp uý có một vạch; số lượng sao trên cấp hiệu:
Chuẩn uý: chỉ có vạch , không có sao.
Thiếu uý, Thiếu tá : 1 sao.
Trung uý, Trung tá : 2 sao.
Thượng uý, Thượng tá : 3 sao.
Đại uý : 4 sao.
Cấp hiệu của thượng sĩ quân nhân chuyên nghiệp như cấp hiệu của thượng sĩ quy định tại khoản 3 của Điều này.

3. Cấp hiệu của hạ sĩ quan, binh sĩ:

a) Cấp hiệu của hạ sĩ quan, binh sĩ mang trên vai áo:
Nền cấp hiệu mầu xám nhạt (riêng Bộ đội Biên phòng mầu xanh lá cây).
Đường viền của cấp hiệu:
Lục quân và Bộ đội Biên phòng màu đỏ tươi.
Phòng không - Không quân màu xanh hoà bình.
Hải quân màu tím than.
Trên cấp hiệu có cúc cấp hiệu màu bạc, cúc cấp hiệu có hình sao giữa hai bông lúa; có vạch ngang hoặc chữ V bằng tơ mầu đỏ tươi.
Binh nhì : một vạch hình chữ V.
Binh nhất : hai vạch hình chữ V.
Hạ sĩ : một vạch ngang.
Trung sĩ : hai vạch ngang.
Thượng sĩ : ba vạch ngang.

b) Cấp hiệu của hạ sĩ quan, binh sĩ Hải quân mang ở bả vai áo (khi mặc quân phục kiểu áo có yếm): nền cấp hiệu mầu tím than có hình phù hiệu Hải quân ở giữa và vạch ngang bằng tơ mầu vàng tươi.
Binh nhì : một vạch ở đầu dưới của cấp hiệu.
Binh nhất : hai vạch ở hai đầu cấp hiệu.
Hạ sĩ : một vạch ở giữa cấp hiệu.
Trung sĩ : hai vạch cân đối ở giữa cấp hiệu.
Thượng sĩ : ba vạch cân đối ở giữa cấp hiệu.

4. Cấp hiệu của học viên:

a) Cấp hiệu của học viên là sĩ quan như cấp hiệu của sĩ quan đã quy định tại khoản 1 của Điều này.

b) Cấp hiệu của học viên đào tạo sĩ quan:
Màu nền cấp hiệu:
Lục quân mầu đỏ tươi.
Phòng không - Không quân màu xanh hoà bình.
Hải quân màu tím than.
Bộ đội Biên phòng màu xanh lá cây.
Nền cấp hiệu có đường viền bằng tơ mầu vàng tươi rộng 6 mm và cúc cấp hiệu mầu bạc có hình sao giữa hai bông lúa.

c) Cấp hiệu của học viên đào tạo hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật như cấp hiệu của học viên đào tạo sĩ quan, chỉ khác: không có đường viền bằng tơ mầu vàng tươi.