Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 337/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/04/2018", "sign_number": "337/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/04/2018", "sign_number": "337/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/04/2018", "sign_number": "337/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/04/2018", "sign_number": "337/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "04/04/2018", "sign_number": "337/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 337/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh Cao Bằng

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2017-2020 tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung sau:
...
8. Giải pháp về ứng dụng Khoa học công nghệ
8.1. Giai đoạn 2017-2020
- Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và xác lập quyền sở hữu công nghiệp cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng theo Nghị quyết số 30/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh và tổ chức triển khai có hiệu quả Kế hoạch số 105-KH/TU ngày 23/01/2017 của Tỉnh ủy Cao Bằng thực hiện Kết luận số 06/KL-TW ngày 01/9/2016 của Ban Bí thư (khóa XII) về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW của Ban Bí thư (khóa IX) về đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong đó tập trung ưu tiên các công nghệ, sản phẩm thân thiện với môi trường, phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng sạch;
- Nghiên cứu và lựa chọn, ứng dụng các công nghệ và thiết bị, vật liệu tiên tiến để xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại; phục hồi đất do khai thác khoáng sản và các điểm ô nhiễm tồn lưu; tái sử dụng và tuần hoàn nước thải, phát triển công nghệ tái chế chất thải rắn thành nguyên liệu đầu vào cho các ngành kinh tế; Phát triển và thúc đẩy ứng dụng sản phẩm công nghệ sinh học trong xử lý ô nhiễm, bảo vệ môi trường;
- Nghiên cứu ứng dụng, phát triển các công nghệ tái sử dụng và xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp làm nhiên liệu sinh học, phân bón hữu cơ, thức ăn cho gia súc, nuôi trồng thủy sản;
- Nghiên cứu xây dựng và nhân rộng các mô hình kinh tế xanh phù hợp với đặc trưng phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn miền núi; Xây dựng các mô hình kinh tế nông nghiệp theo các hệ sinh thái nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, nâng cao thu nhập cho người dân;
- Tăng cường tiềm lực về nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ kỹ thuật cao nhằm giảm thiểu các tác động đến môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học;
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới; tạo các giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế cao, có khả năng chống chịu tốt với biến đổi khí hậu. Sớm đưa các quy trình công nghệ tiên tiến vào trồng trọt, chăn nuôi, quản lý rừng, khai thác và nuôi trồng, bảo quản và chế biến nông, lâm, thủy sản. Tập trung xây dựng một số sản phẩm có tiềm năng thế mạnh của địa phương;
- Nâng cao trình độ quản lý của đội ngũ cán bộ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên; hoàn thiện chính sách đào tạo, thu hút, trọng dụng, đãi ngộ nhân lực trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; tổ chức đào tạo, tập huấn kiến thức và kỹ năng cho cán bộ quản lý và các doanh nghiệp về tăng trưởng xanh, cách thức tiếp cận công nghệ mới;
- Tổ chức trưng bày, giới thiệu các sản phẩm hiện đại, tiết kiệm năng lượng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tiếp cận các sản phẩm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; thanh tra, kiểm tra các đơn vị phân phối, bán lẻ các thiết bị, phương tiện trong danh mục bắt buộc phải dán nhãn năng lượng.
8.2. Giai đoạn 2021-2030
- Đẩy mạnh triển khai áp dụng cải tiến công nghệ vào các lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng, nông nghiệp..., dựa trên danh mục sản phẩm, hàng hóa chủ lực, hàng hóa có chất lượng cao đã được xác định ở giai đoạn trước;
- Đẩy mạnh hoạt động hội nhập trong nước và quốc tế về khoa học và công nghệ, tranh thủ nguồn tri thức thông qua chính sách hợp tác khu vực và quốc gia.
III. CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU VÀ DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM LIÊN QUAN ĐẾN TĂNG TRƯỞNG XANH:
1. Các nhóm nhiệm vụ
1.2. Nhóm nhiệm vụ về nâng cao năng lực và nhận thức
- Nâng cao năng lực của hệ thống quản lý nhà nước về thích ứng với BĐKH và thực hiện TTX, đặc biệt năng lực của các cấp huyện và xã/phường;
- Tuyên truyền vận động, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho các doanh nghiệp, cộng đồng và người dân về sự cần thiết và lợi ích của việc sử dụng năng lượng hiệu quả, tiết kiệm năng lượng và tài nguyên, tiêu dùng xanh, lối sống xanh, thân thiện với môi trường;
- Tập huấn, hướng dẫn doanh nghiệp và hộ gia đình tham gia vào chuỗi cung ứng sản phẩm xanh và tiêu dùng xanh;
- Nghiên cứu và đưa vào giảng dạy các nội dung về TTX, giảm phát thải KNK, tiết kiệm năng lượng, áp dụng công nghệ xanh trong nông nghiệp, khai thác tài nguyên bền vững... vào các cấp học, bậc học phù hợp.
1.2. Nhóm nhiệm vụ về tăng cường thể chế
- Rà soát nội dung các văn bản quy phạm pháp luật, các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nhằm phát hiện những điểm chưa phù hợp với các mục tiêu, định hướng TTX, đề xuất các nội dung cần điều chỉnh nhằm thực hiện việc lồng ghép TTX vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
- Xây dựng và áp dụng các tiêu chí rõ ràng cho việc xác định thứ tự ưu tiên cho các hoạt động, chương trình, dự án TTX trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, năng lượng của Tỉnh;
- Rà soát các quy hoạch khai thác khoáng sản nhằm tăng hiệu quả khai thác và sử dụng tài nguyên. Loại bỏ các cơ sở công nghiệp sản xuất, khai thác khoáng sản gây ô nhiễm môi trường và lãng phí tài nguyên;
- Xây dựng tiêu chuẩn và hướng dẫn “xanh” cho các doanh nghiệp và nhà sản xuất các sản phẩm nông sản đặc trưng của tỉnh theo chuỗi sản phẩm có giá trị trong đó có tiêu chuẩn sản xuất xanh, danh mục hàng hóa xanh nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường;
- Xây dựng và ban hành hướng dẫn và tiêu chí về khu đô thị xanh, khu du lịch sinh thái, sản phẩm sinh thái, du lịch văn hóa, mua sắm hàng nông sản và hàng tiêu dùng địa phương nhằm đáp ứng được mục tiêu giảm tiêu thụ năng lượng, bảo vệ môi trường và giảm phát thải.
1.3. Nhóm nhiệm vụ về giảm phát thải khí nhà kính
Gồm 25 hoạt động được đề xuất thực hiện trong cả hai giai đoạn 2017-­2020 và 2021-2030. Các nhiệm vụ/dự án cụ thể được phân theo từng lĩnh vực, từng phạm vi cụ thể.
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo).
- Về lĩnh vực công nghiệp - xây dựng: Có 3 hoạt động: Giảm phát thải KNK trong lĩnh vực này là phù hợp với yêu cầu quy hoạch và định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh cũng như từng ngành. Các biện pháp giảm phát thải gắn với việc khai thác tối đa những tiềm năng, lợi thế của tỉnh trong quá trình phát triển và đảm bảo thực hiện được mục tiêu tăng trưởng xanh, góp phần đưa Cao Bằng trở thành một trong các tỉnh miền núi vùng Đông Bắc đi tiên phong về đổi mới mô hình tăng trưởng, chuyển đổi phương thức phát triển từ “cường độ các bon cao” sang “thấp”.
- Về sử dụng năng lượng trong lĩnh vực nông- lâm- thủy sản: Có 01 hoạt động: Phối hợp các chương trình của ngành nông -lâm - ngư nghiệp, thúc đẩy sử dụng năng lượng hiệu quả trong tưới tiêu, làm đất, thu hoạch hoa màu. Hoạt động giảm phát thải KNK trong nông nghiệp chủ yếu là tiếp cận nhanh và áp dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học, công nghệ mới theo hướng hiện đại, nông nghiệp công nghệ cao....
- Về sử dụng năng lượng trong lĩnh vực Dịch vụ- Thương mại: Có 02 hoạt động: Tập trung chủ yếu vào việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với thắp sáng, thiết bị làm mát, thiết bị đun nước nóng và các thiết bị văn phòng khác.
- Về sử dụng năng lượng trong lĩnh vực Giao thông vận tải: Có 02 hoạt động: Tập trung chủ yếu vào việc tăng cường sử dụng xăng sinh học (E5 và E10) chuyển đổi phương tiện và nâng cao hiệu quả trong vận tải hàng hóa và hành khách.
- Về sử dụng năng lượng trong lĩnh vực quản lý và tiêu dùng dân cư: Có 04 hoạt động, gồm: giảm tiêu thụ điện, đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời, sử dụng năng lượng tái tạo như bếp đun sinh khối cải tiến, bếp đun sử dụng khí sinh học từ chăn nuôi, áp dụng các công nghệ chuyển hóa năng lượng hiệu suất cao nhằm giảm phát thải các chất ô nhiễm trong quá trình sử dụng.
- Về lĩnh nông nghiệp (giảm phát thải khí nhà kính): Có 10 hoạt động, các hoạt động trong lĩnh vực này tập trung chủ yếu vào: Thay đổi giống lúa năng suất và chất lượng cao; Áp dụng tưới nước tiết kiệm và hệ thống canh tác lúa cải tiến; Áp dụng chế phẩm than sinh học và phân bón vi sinh trong canh tác lúa; Sử dụng phân compost.
- Về lĩnh vực lâm nghiệp: Có 03 hoạt động, gồm: Quản lý bền vững rừng phòng hộ tự nhiên, rừng đặc dụng hiện có, phòng cháy chữa cháy rừng, làm giàu vốn rừng, và trồng cây phân tán, cây bản địa.
1.4. Nhóm nhiệm vụ về sử dụng năng lượng tái tạo, quá trình công nghiệp và rác thải
Có 04 hoạt động, các hoạt động chính là tập trung khai thác tối đa các nguồn năng lượng tái tạo mà tỉnh có tiềm năng như thủy điện vừa và nhỏ, năng lượng sinh khối cho sản xuất điện, năng lượng từ thu gom và xử lý rác thải, điện mặt trời lắp trên mái nhà và hệ thống pin mặt trời phục vụ cho điện khí hóa nông thôn ở các vùng sâu-vùng xa.
1.5. Nhóm nhiệm vụ về sản xuất xanh
Phát triển sản xuất xanh theo chuỗi giá trị, dựa trên nhu cầu của thị trường để điều chỉnh hành vi của nhà sản xuất và cung cấp. Có 05 hoạt động chủ yếu:
- Áp dụng công nghệ sạch hiện đại, tiên tiến trong khai thác và chế biến tài nguyên khoáng sản nhằm giảm ô nhiễm môi trường. Loại bỏ các dự án công nghệ, trang thiết bị lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường từ khâu xét duyệt dự án đầu tư. Ứng dụng chuyển giao công nghệ xanh, quy trình sản xuất sạch hơn trong công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản và trong sản xuất nông nghiệp;
- Từng bước ứng dụng và đẩy mạnh phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, trong chăn nuôi và trồng trọt;
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện đất đai, thổ nhưỡng của từng vùng trong tỉnh nhằm tăng năng suất và giá trị kinh tế của sản phẩm nông nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, giảm phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, tiết kiệm nước và điện năng trong tưới tiêu;
- Bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, tăng tỷ lệ che phủ rừng, nâng cao chất lượng rừng, tăng diện tích rừng trồng mới, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Tăng diện tích cây xanh khu vực đô thị và dân cư, khu công nghiệp, đất chưa sử dụng.
- Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừng sản xuất, rà soát chuyển đổi số diện tích rừng phòng hộ ít xung yếu, phù hợp sang rừng sản xuất nhằm cải thiện sinh kế của người dân địa phương, nâng cao chất lượng rừng, tăng hấp thụ carbon, giảm phát thải khí nhà kính, góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu.
1.6. Nhóm nhiệm vụ về lối sống xanh và tiêu dùng bền vững
Có 07 hoạt động, tập trung chủ yếu vào:
- Xây dựng đô thị xanh, bền vững: mở rộng diện tích không gian xanh, thiết kế hợp lý cơ cấu dân cư nhằm hạn chế tăng cường hệ thống giao thông, tăng đầu tư cải thiện chất lượng môi trường đô thị;
- Tiếp tục triển khai thực hiện chương trình nông thôn mới: lấy tiêu chí nâng cao đời sống của người dân làm mục tiêu chính;
- Quản lý chất thải: Quy hoạch và xây dựng các công trình xử lý rác thải và nước thải phù hợp cho từng vùng, đặc biệt là các khu sản xuất, khu du lịch và dịch vụ;
- Thúc đẩy tiêu dùng bền vững: Thúc đẩy sản xuất các sản phẩm sinh thái, sản phẩm từ tự nhiên, sản phẩm tái chế. Tăng cường sử dụng các sản phẩm có dán nhãn sinh thái và các sản phẩm thân thiện với môi trường. Khuyến khích tiêu dùng theo hướng tiết kiệm, tái chế, tái sử dụng, giảm thiểu chất thải; hạn chế và tiến tới loại bỏ hoàn toàn việc sử dụng bao bì nilon trong các hoạt động mua sắm và sinh hoạt của dân cư.
- Áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất như sử dụng hệ thống tưới thông minh, công nghệ chế biến và bảo quản nông sản hiệu quả đảm bảo chất lượng cung cấp cho người tiêu dùng, có mẫu mã hấp dẫn.
- Phát triển hệ thống phân phối, phối hợp triển khai công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh, hỗ trợ kết nối tiêu thụ sản phẩm nông sản thực phẩm an toàn vào hệ thống phân phối nhằm tăng khả năng tiếp cận với thực phẩm an toàn cho người dân.
- Phát triển du lịch văn hóa, du lịch sinh thái bền vững trên cơ sở nguồn lực văn hóa bản địa, thu hút sự tham gia cộng đồng.
2. Phân kỳ thực hiện
2.1. Giai đoạn từ 2017-2020
- Nội dung về giảm phát thải: Các hoạt động liên quan đến giảm phát thải KNK và đầu tư phát triển các nguồn năng lượng tái tạo sẽ được tập trung vào các hoạt động nâng cao nhận thức, thực hiện các dự án thí điểm để làm tiền đề cho việc mở rộng về quy mô trong các năm sau 2020.
- Nội dung về sản xuất xanh/lối sống xanh:
+ Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đặc biệt ở các cấp huyện, xã/phường.
+ Tuyên truyền vận động, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho các doanh nghiệp, cộng đồng và người dân về sự cần thiết và lợi ích của việc sử dụng năng lượng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên, thân thiện với môi trường.
+ Tập huấn, hướng dẫn doanh nghiệp và hộ gia đình tham gia vào chuỗi cung ứng sản phẩm xanh và tiêu dùng xanh.
+ Nghiên cứu và đưa vào giảng dạy các nội dung về TTX, giảm phát thải KNK, tiết kiệm năng lượng, khai thác tài nguyên bền vững... vào các cấp học, bậc học phù hợp.
2.2. Giai đoạn 2021-2030
- Nội dung về giảm phát thải: Đây là giai đoạn thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ để đạt mục tiêu đề ra, các biện pháp công nghệ được ứng dụng rộng rãi.
- Nội dung về sản xuất xanh/lối sống xanh:
+ Tiếp tục hoàn thiện thể chế và chính sách tăng trưởng xanh, điều chỉnh và nâng quy mô triển khai trên cơ sở định kỳ theo dõi/giám sát, đánh giá.
+ Mở rộng quy mô thí điểm và nhân rộng các quy hoạch tổng thể, các chương trình, dự án trọng điểm.
+ Thực hiện và đẩy mạnh quá trình tái cơ cấu kinh tế theo mô hình nền kinh tế xanh.
+ Mở rộng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho phát triển nền kinh tế xanh.
+ Tiến hành kiểm tra đánh giá hiệu quả TTX ở các cấp độ (ngành, địa phương và doanh nghiệp) và thực hiện hạch toán xanh trong các doanh nghiệp).
(Danh mục các Chương trình, Dự án, Kế hoạch thực hiện cụ thể theo phụ lục đính kèm).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Là cơ quan đầu mối về TTX, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện kế hoạch hành động TTX.
- Hướng dẫn, giám sát, đánh giá, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình hành động và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh theo định kỳ; tổ chức sơ kết 5 năm/lần, giữa kỳ vào năm 2020 và tổng kết vào cuối năm 2030.
- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan xác định những nhiệm vụ, dự án trọng điểm trong từng giai đoạn cụ thể trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan xác định và phân bổ nguồn tài chính trong nước và điều phối các nguồn tài trợ của nước ngoài, cơ chế chính sách thúc đẩy thực hiện Chương trình hành động.
2. Sở Tài chính
- Tham mưu, hướng dẫn nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh lồng ghép trong nguồn dự toán được giao hàng năm của các cơ quan, đơn vị, nguồn kinh phí chương trình mục tiêu và các nguồn kinh phí hợp pháp khác;
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thanh quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Cao Bằng theo quy định hiện hành.
3. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp, tham mưu cho các cấp về nhân lực, quản lý và đào tạo nguồn nhân lực thực hiện Chiến lược và Kế hoạch hành động TTX, tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu.
4. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan lập kế hoạch tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các đối tượng sử dụng năng lượng và nhân dân.
5. Sở Công Thương: Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động TTX của ngành Công Thương.
6. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Có nhiệm vụ tham mưu về chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn; triển khai thực hiện các đề án, dự án trong phát triển nông nghiệp thông minh, theo các định hướng TTX.
7. Sở Giao thông Vận tải: Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động TTX của ngành Giao thông vận tải.
8. Sở Xây dựng: Là đơn vị chủ trì, phối hợp thực hiện các đề án, dự án liên quan đến quy hoạch đô thị bền vững, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu TTX và ứng phó với biến đổi khí hậu.

Content:
Giải pháp về ứng dụng Khoa học công nghệ
8.1. Giai đoạn 2017-2020
- Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và xác lập quyền sở hữu công nghiệp cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng theo Nghị quyết số 30/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh và tổ chức triển khai có hiệu quả Kế hoạch số 105-KH/TU ngày 23/01/2017 của Tỉnh ủy Cao Bằng thực hiện Kết luận số 06/KL-TW ngày 01/9/2016 của Ban Bí thư (khóa XII) về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW của Ban Bí thư (khóa IX) về đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong đó tập trung ưu tiên các công nghệ, sản phẩm thân thiện với môi trường, phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng sạch;
- Nghiên cứu và lựa chọn, ứng dụng các công nghệ và thiết bị, vật liệu tiên tiến để xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại; phục hồi đất do khai thác khoáng sản và các điểm ô nhiễm tồn lưu; tái sử dụng và tuần hoàn nước thải, phát triển công nghệ tái chế chất thải rắn thành nguyên liệu đầu vào cho các ngành kinh tế; Phát triển và thúc đẩy ứng dụng sản phẩm công nghệ sinh học trong xử lý ô nhiễm, bảo vệ môi trường;
- Nghiên cứu ứng dụng, phát triển các công nghệ tái sử dụng và xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp làm nhiên liệu sinh học, phân bón hữu cơ, thức ăn cho gia súc, nuôi trồng thủy sản;
- Nghiên cứu xây dựng và nhân rộng các mô hình kinh tế xanh phù hợp với đặc trưng phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn miền núi; Xây dựng các mô hình kinh tế nông nghiệp theo các hệ sinh thái nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, nâng cao thu nhập cho người dân;
- Tăng cường tiềm lực về nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ kỹ thuật cao nhằm giảm thiểu các tác động đến môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học;
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới; tạo các giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế cao, có khả năng chống chịu tốt với biến đổi khí hậu. Sớm đưa các quy trình công nghệ tiên tiến vào trồng trọt, chăn nuôi, quản lý rừng, khai thác và nuôi trồng, bảo quản và chế biến nông, lâm, thủy sản. Tập trung xây dựng một số sản phẩm có tiềm năng thế mạnh của địa phương;
- Nâng cao trình độ quản lý của đội ngũ cán bộ trong lĩnh vực khoa học và công nghệ ưu tiên; hoàn thiện chính sách đào tạo, thu hút, trọng dụng, đãi ngộ nhân lực trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; tổ chức đào tạo, tập huấn kiến thức và kỹ năng cho cán bộ quản lý và các doanh nghiệp về tăng trưởng xanh, cách thức tiếp cận công nghệ mới;
- Tổ chức trưng bày, giới thiệu các sản phẩm hiện đại, tiết kiệm năng lượng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tiếp cận các sản phẩm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; thanh tra, kiểm tra các đơn vị phân phối, bán lẻ các thiết bị, phương tiện trong danh mục bắt buộc phải dán nhãn năng lượng.
8.2. Giai đoạn 2021-2030
- Đẩy mạnh triển khai áp dụng cải tiến công nghệ vào các lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng, nông nghiệp..., dựa trên danh mục sản phẩm, hàng hóa chủ lực, hàng hóa có chất lượng cao đã được xác định ở giai đoạn trước;
- Đẩy mạnh hoạt động hội nhập trong nước và quốc tế về khoa học và công nghệ, tranh thủ nguồn tri thức thông qua chính sách hợp tác khu vực và quốc gia.
III. CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU VÀ DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM LIÊN QUAN ĐẾN TĂNG TRƯỞNG XANH:
1. Các nhóm nhiệm vụ
1.2. Nhóm nhiệm vụ về nâng cao năng lực và nhận thức
- Nâng cao năng lực của hệ thống quản lý nhà nước về thích ứng với BĐKH và thực hiện TTX, đặc biệt năng lực của các cấp huyện và xã/phường;
- Tuyên truyền vận động, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho các doanh nghiệp, cộng đồng và người dân về sự cần thiết và lợi ích của việc sử dụng năng lượng hiệu quả, tiết kiệm năng lượng và tài nguyên, tiêu dùng xanh, lối sống xanh, thân thiện với môi trường;
- Tập huấn, hướng dẫn doanh nghiệp và hộ gia đình tham gia vào chuỗi cung ứng sản phẩm xanh và tiêu dùng xanh;
- Nghiên cứu và đưa vào giảng dạy các nội dung về TTX, giảm phát thải KNK, tiết kiệm năng lượng, áp dụng công nghệ xanh trong nông nghiệp, khai thác tài nguyên bền vững... vào các cấp học, bậc học phù hợp.
1.2. Nhóm nhiệm vụ về tăng cường thể chế
- Rà soát nội dung các văn bản quy phạm pháp luật, các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển nhằm phát hiện những điểm chưa phù hợp với các mục tiêu, định hướng TTX, đề xuất các nội dung cần điều chỉnh nhằm thực hiện việc lồng ghép TTX vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
- Xây dựng và áp dụng các tiêu chí rõ ràng cho việc xác định thứ tự ưu tiên cho các hoạt động, chương trình, dự án TTX trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, năng lượng của Tỉnh;
- Rà soát các quy hoạch khai thác khoáng sản nhằm tăng hiệu quả khai thác và sử dụng tài nguyên. Loại bỏ các cơ sở công nghiệp sản xuất, khai thác khoáng sản gây ô nhiễm môi trường và lãng phí tài nguyên;
- Xây dựng tiêu chuẩn và hướng dẫn “xanh” cho các doanh nghiệp và nhà sản xuất các sản phẩm nông sản đặc trưng của tỉnh theo chuỗi sản phẩm có giá trị trong đó có tiêu chuẩn sản xuất xanh, danh mục hàng hóa xanh nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường;
- Xây dựng và ban hành hướng dẫn và tiêu chí về khu đô thị xanh, khu du lịch sinh thái, sản phẩm sinh thái, du lịch văn hóa, mua sắm hàng nông sản và hàng tiêu dùng địa phương nhằm đáp ứng được mục tiêu giảm tiêu thụ năng lượng, bảo vệ môi trường và giảm phát thải.
1.3. Nhóm nhiệm vụ về giảm phát thải khí nhà kính
Gồm 25 hoạt động được đề xuất thực hiện trong cả hai giai đoạn 2017-­2020 và 2021-2030. Các nhiệm vụ/dự án cụ thể được phân theo từng lĩnh vực, từng phạm vi cụ thể.
(Chi tiết tại phụ lục kèm theo).
- Về lĩnh vực công nghiệp - xây dựng: Có 3 hoạt động: Giảm phát thải KNK trong lĩnh vực này là phù hợp với yêu cầu quy hoạch và định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh cũng như từng ngành. Các biện pháp giảm phát thải gắn với việc khai thác tối đa những tiềm năng, lợi thế của tỉnh trong quá trình phát triển và đảm bảo thực hiện được mục tiêu tăng trưởng xanh, góp phần đưa Cao Bằng trở thành một trong các tỉnh miền núi vùng Đông Bắc đi tiên phong về đổi mới mô hình tăng trưởng, chuyển đổi phương thức phát triển từ “cường độ các bon cao” sang “thấp”.
- Về sử dụng năng lượng trong lĩnh vực nông- lâm- thủy sản: Có 01 hoạt động: Phối hợp các chương trình của ngành nông -lâm - ngư nghiệp, thúc đẩy sử dụng năng lượng hiệu quả trong tưới tiêu, làm đất, thu hoạch hoa màu. Hoạt động giảm phát thải KNK trong nông nghiệp chủ yếu là tiếp cận nhanh và áp dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học, công nghệ mới theo hướng hiện đại, nông nghiệp công nghệ cao....
- Về sử dụng năng lượng trong lĩnh vực Dịch vụ- Thương mại: Có 02 hoạt động: Tập trung chủ yếu vào việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với thắp sáng, thiết bị làm mát, thiết bị đun nước nóng và các thiết bị văn phòng khác.
- Về sử dụng năng lượng trong lĩnh vực Giao thông vận tải: Có 02 hoạt động: Tập trung chủ yếu vào việc tăng cường sử dụng xăng sinh học (E5 và E10) chuyển đổi phương tiện và nâng cao hiệu quả trong vận tải hàng hóa và hành khách.
- Về sử dụng năng lượng trong lĩnh vực quản lý và tiêu dùng dân cư: Có 04 hoạt động, gồm: giảm tiêu thụ điện, đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời, sử dụng năng lượng tái tạo như bếp đun sinh khối cải tiến, bếp đun sử dụng khí sinh học từ chăn nuôi, áp dụng các công nghệ chuyển hóa năng lượng hiệu suất cao nhằm giảm phát thải các chất ô nhiễm trong quá trình sử dụng.
- Về lĩnh nông nghiệp (giảm phát thải khí nhà kính): Có 10 hoạt động, các hoạt động trong lĩnh vực này tập trung chủ yếu vào: Thay đổi giống lúa năng suất và chất lượng cao; Áp dụng tưới nước tiết kiệm và hệ thống canh tác lúa cải tiến; Áp dụng chế phẩm than sinh học và phân bón vi sinh trong canh tác lúa; Sử dụng phân compost.
- Về lĩnh vực lâm nghiệp: Có 03 hoạt động, gồm: Quản lý bền vững rừng phòng hộ tự nhiên, rừng đặc dụng hiện có, phòng cháy chữa cháy rừng, làm giàu vốn rừng, và trồng cây phân tán, cây bản địa.
1.4. Nhóm nhiệm vụ về sử dụng năng lượng tái tạo, quá trình công nghiệp và rác thải
Có 04 hoạt động, các hoạt động chính là tập trung khai thác tối đa các nguồn năng lượng tái tạo mà tỉnh có tiềm năng như thủy điện vừa và nhỏ, năng lượng sinh khối cho sản xuất điện, năng lượng từ thu gom và xử lý rác thải, điện mặt trời lắp trên mái nhà và hệ thống pin mặt trời phục vụ cho điện khí hóa nông thôn ở các vùng sâu-vùng xa.
1.5. Nhóm nhiệm vụ về sản xuất xanh
Phát triển sản xuất xanh theo chuỗi giá trị, dựa trên nhu cầu của thị trường để điều chỉnh hành vi của nhà sản xuất và cung cấp. Có 05 hoạt động chủ yếu:
- Áp dụng công nghệ sạch hiện đại, tiên tiến trong khai thác và chế biến tài nguyên khoáng sản nhằm giảm ô nhiễm môi trường. Loại bỏ các dự án công nghệ, trang thiết bị lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường từ khâu xét duyệt dự án đầu tư. Ứng dụng chuyển giao công nghệ xanh, quy trình sản xuất sạch hơn trong công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản và trong sản xuất nông nghiệp;
- Từng bước ứng dụng và đẩy mạnh phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, trong chăn nuôi và trồng trọt;
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện đất đai, thổ nhưỡng của từng vùng trong tỉnh nhằm tăng năng suất và giá trị kinh tế của sản phẩm nông nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, giảm phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, tiết kiệm nước và điện năng trong tưới tiêu;
- Bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, tăng tỷ lệ che phủ rừng, nâng cao chất lượng rừng, tăng diện tích rừng trồng mới, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Tăng diện tích cây xanh khu vực đô thị và dân cư, khu công nghiệp, đất chưa sử dụng.
- Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừng sản xuất, rà soát chuyển đổi số diện tích rừng phòng hộ ít xung yếu, phù hợp sang rừng sản xuất nhằm cải thiện sinh kế của người dân địa phương, nâng cao chất lượng rừng, tăng hấp thụ carbon, giảm phát thải khí nhà kính, góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu.
1.6. Nhóm nhiệm vụ về lối sống xanh và tiêu dùng bền vững
Có 07 hoạt động, tập trung chủ yếu vào:
- Xây dựng đô thị xanh, bền vững: mở rộng diện tích không gian xanh, thiết kế hợp lý cơ cấu dân cư nhằm hạn chế tăng cường hệ thống giao thông, tăng đầu tư cải thiện chất lượng môi trường đô thị;
- Tiếp tục triển khai thực hiện chương trình nông thôn mới: lấy tiêu chí nâng cao đời sống của người dân làm mục tiêu chính;
- Quản lý chất thải: Quy hoạch và xây dựng các công trình xử lý rác thải và nước thải phù hợp cho từng vùng, đặc biệt là các khu sản xuất, khu du lịch và dịch vụ;
- Thúc đẩy tiêu dùng bền vững: Thúc đẩy sản xuất các sản phẩm sinh thái, sản phẩm từ tự nhiên, sản phẩm tái chế. Tăng cường sử dụng các sản phẩm có dán nhãn sinh thái và các sản phẩm thân thiện với môi trường. Khuyến khích tiêu dùng theo hướng tiết kiệm, tái chế, tái sử dụng, giảm thiểu chất thải; hạn chế và tiến tới loại bỏ hoàn toàn việc sử dụng bao bì nilon trong các hoạt động mua sắm và sinh hoạt của dân cư.
- Áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất như sử dụng hệ thống tưới thông minh, công nghệ chế biến và bảo quản nông sản hiệu quả đảm bảo chất lượng cung cấp cho người tiêu dùng, có mẫu mã hấp dẫn.
- Phát triển hệ thống phân phối, phối hợp triển khai công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh, hỗ trợ kết nối tiêu thụ sản phẩm nông sản thực phẩm an toàn vào hệ thống phân phối nhằm tăng khả năng tiếp cận với thực phẩm an toàn cho người dân.
- Phát triển du lịch văn hóa, du lịch sinh thái bền vững trên cơ sở nguồn lực văn hóa bản địa, thu hút sự tham gia cộng đồng.
2. Phân kỳ thực hiện
2.1. Giai đoạn từ 2017-2020
- Nội dung về giảm phát thải: Các hoạt động liên quan đến giảm phát thải KNK và đầu tư phát triển các nguồn năng lượng tái tạo sẽ được tập trung vào các hoạt động nâng cao nhận thức, thực hiện các dự án thí điểm để làm tiền đề cho việc mở rộng về quy mô trong các năm sau 2020.
- Nội dung về sản xuất xanh/lối sống xanh:
+ Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đặc biệt ở các cấp huyện, xã/phường.
+ Tuyên truyền vận động, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho các doanh nghiệp, cộng đồng và người dân về sự cần thiết và lợi ích của việc sử dụng năng lượng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên, thân thiện với môi trường.
+ Tập huấn, hướng dẫn doanh nghiệp và hộ gia đình tham gia vào chuỗi cung ứng sản phẩm xanh và tiêu dùng xanh.
+ Nghiên cứu và đưa vào giảng dạy các nội dung về TTX, giảm phát thải KNK, tiết kiệm năng lượng, khai thác tài nguyên bền vững... vào các cấp học, bậc học phù hợp.
2.2. Giai đoạn 2021-2030
- Nội dung về giảm phát thải: Đây là giai đoạn thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ để đạt mục tiêu đề ra, các biện pháp công nghệ được ứng dụng rộng rãi.
- Nội dung về sản xuất xanh/lối sống xanh:
+ Tiếp tục hoàn thiện thể chế và chính sách tăng trưởng xanh, điều chỉnh và nâng quy mô triển khai trên cơ sở định kỳ theo dõi/giám sát, đánh giá.
+ Mở rộng quy mô thí điểm và nhân rộng các quy hoạch tổng thể, các chương trình, dự án trọng điểm.
+ Thực hiện và đẩy mạnh quá trình tái cơ cấu kinh tế theo mô hình nền kinh tế xanh.
+ Mở rộng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho phát triển nền kinh tế xanh.
+ Tiến hành kiểm tra đánh giá hiệu quả TTX ở các cấp độ (ngành, địa phương và doanh nghiệp) và thực hiện hạch toán xanh trong các doanh nghiệp).
(Danh mục các Chương trình, Dự án, Kế hoạch thực hiện cụ thể theo phụ lục đính kèm).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Là cơ quan đầu mối về TTX, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện kế hoạch hành động TTX.
- Hướng dẫn, giám sát, đánh giá, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình hành động và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh theo định kỳ; tổ chức sơ kết 5 năm/lần, giữa kỳ vào năm 2020 và tổng kết vào cuối năm 2030.
- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan xác định những nhiệm vụ, dự án trọng điểm trong từng giai đoạn cụ thể trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định;
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan xác định và phân bổ nguồn tài chính trong nước và điều phối các nguồn tài trợ của nước ngoài, cơ chế chính sách thúc đẩy thực hiện Chương trình hành động.
2. Sở Tài chính
- Tham mưu, hướng dẫn nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh lồng ghép trong nguồn dự toán được giao hàng năm của các cơ quan, đơn vị, nguồn kinh phí chương trình mục tiêu và các nguồn kinh phí hợp pháp khác;
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thanh quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Cao Bằng theo quy định hiện hành.
3. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp, tham mưu cho các cấp về nhân lực, quản lý và đào tạo nguồn nhân lực thực hiện Chiến lược và Kế hoạch hành động TTX, tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu.
4. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan lập kế hoạch tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các đối tượng sử dụng năng lượng và nhân dân.
5. Sở Công Thương: Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động TTX của ngành Công Thương.
6. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Có nhiệm vụ tham mưu về chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn; triển khai thực hiện các đề án, dự án trong phát triển nông nghiệp thông minh, theo các định hướng TTX.
7. Sở Giao thông Vận tải: Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động TTX của ngành Giao thông vận tải.
Sở Xây dựng: Là đơn vị chủ trì, phối hợp thực hiện các đề án, dự án liên quan đến quy hoạch đô thị bền vững, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu TTX và ứng phó với biến đổi khí hậu.