Document: Điều 3 Thông tư 23/2009/TT-NHNN  thiết kế mẫu, chế bản quản lý in, đúc tiền Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "02/12/2009", "sign_number": "23/2009/TT-NHNN", "signer": "Đặng Thanh Bình", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "02/12/2009", "sign_number": "23/2009/TT-NHNN", "signer": "Đặng Thanh Bình", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "02/12/2009", "sign_number": "23/2009/TT-NHNN", "signer": "Đặng Thanh Bình", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "02/12/2009", "sign_number": "23/2009/TT-NHNN", "signer": "Đặng Thanh Bình", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "02/12/2009", "sign_number": "23/2009/TT-NHNN", "signer": "Đặng Thanh Bình", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 23/2009/TT-NHNN  thiết kế mẫu, chế bản quản lý in, đúc tiền Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tiền Việt Nam gồm: tiền giấy (tiền polymer, tiền cotton) và tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước in, đúc và phát hành.
2. Mẫu thiết kế chính thức: là mẫu thiết kế đồng tiền đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Mẫu in, đúc chuẩn: là mẫu in, đúc thử đơn hình hoặc đa hình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Bản in gốc, khuôn đúc gốc: là bản in, khuôn đúc của mẫu in, đúc chuẩn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và nghiệm thu.
5. Nhà máy in, đúc tiền: là Nhà máy In tiền Quốc gia hoặc nhà máy in, đúc tiền khác có hợp đồng chế bản in; tạo khuôn đúc; in; đúc tiền với Ngân hàng Nhà nước.

Content:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tiền Việt Nam gồm: tiền giấy (tiền polymer, tiền cotton) và tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước in, đúc và phát hành.
2. Mẫu thiết kế chính thức: là mẫu thiết kế đồng tiền đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Mẫu in, đúc chuẩn: là mẫu in, đúc thử đơn hình hoặc đa hình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Bản in gốc, khuôn đúc gốc: là bản in, khuôn đúc của mẫu in, đúc chuẩn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và nghiệm thu.
5. Nhà máy in, đúc tiền: là Nhà máy In tiền Quốc gia hoặc nhà máy in, đúc tiền khác có hợp đồng chế bản in; tạo khuôn đúc; in; đúc tiền với Ngân hàng Nhà nước.