Document: Điều 1 Quyết định 5211/QĐ-BCT thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Điện lực – TKV

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "21/10/2009", "sign_number": "5211/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "21/10/2009", "sign_number": "5211/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "21/10/2009", "sign_number": "5211/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "21/10/2009", "sign_number": "5211/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "21/10/2009", "sign_number": "5211/QĐ-BCT", "signer": "Lê Dương Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5211/QĐ-BCT thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Điện lực – TKV có nội dung như sau:

Điều 1. Thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Điện lực – TKV trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tập đoàn TKV), hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con;
1. Công ty mẹ - Tổng công ty Điện lực – TKV (sau đây gọi tắt là Công ty mẹ) là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tập đoàn TKV sở hữu 100% vốn điều lệ, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng, điều lệ tổ chức và hoạt động, có chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng; trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất – kinh doanh và đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại công ty và vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết.
2. Công ty mẹ có:
a) Tên gọi tiếng Việt: Tổng công ty Điện lực – TKV;
b) Tên tiếng Anh: Vinacomin – Power Holding Corporation Limited;
c) Tên viết tắt: Vinacomin – Power (VP);
d) Trụ sở chính: 226 Lê Duẩn, phường Trung Phụng, quận Đống Đa, Hà Nội;
đ) Vốn điều lệ: 6.800 tỷ đồng (Sáu ngàn tám trăm tỷ đồng).
3. Ngành nghề kinh doanh của Công ty mẹ:
a) Đầu tư, xây dựng, khai thác vận hành các nhà máy nhiệt điện, các nhà máy thủy điện, các nhà máy điện sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo và lưới điện (hệ thống cung cấp điện);
b) Mua bán điện;
c) Truyền tải và phân phối điện;
d) Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình điện;
đ) Vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy;
e) Thiết kế, chế tạo, lắp ráp, sửa chữa các sản phẩm cơ khí, thiết bị nhà máy điện, thiết bị điện, thiết bị chịu áp lực, kết cấu thép và các thiết bị công nghiệp khác;
g) Xây dựng các công trình nhà máy điện, đường dây và trạm điện, công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi, cảng biển, kết cấu hạ tầng;
h) Tư vấn đầu tư xây dựng nhà máy, công trình điện;
i) Sản xuất vật liệu xây dựng;
k) Mua bán, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, hàng hóa;
m) Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.
4. Cơ cấu quản lý của Công ty mẹ gồm: Chủ tịch Tổng công ty, các kiểm soát viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.
5. Quyền và nghĩa vụ của Công ty mẹ; tổ chức, quản lý Công ty mẹ; quan hệ giữa Công ty mẹ với các công ty con, công ty liên kết; quan hệ giữa Công ty mẹ với Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ.
6. Các đơn vị trực thuộc, các công ty con và công ty liên kết tại thời điểm thành lập:
a) Các đơn vị hạch toán phụ thuộc công ty mẹ:
- Công ty Nhiệt điện Na Dương – TKV,
- Công ty Nhiệt điện Cao Ngạn – TKV,
- Công ty Nhiệt điện Sơn Động – TKV,
- Ban QLDA Nhà máy Thủy điện Đồng Nai 5 – TKV,
- Ban QLDA Nhà máy Nhiệt điện Mạo Khê – TKV.
b) Các công ty con và công ty liên kết:
b1. Các công ty con:
- Công ty cổ phần Nhiệt điện Cẩm Phả - TKV,
- Công ty cổ phần Nhiệt điện Đông Triều - TKV,
- Công ty cổ phần Than – Điện Nông Sơn – TKV.
b2. Các công ty liên kết:
- Công ty cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh,
- Công ty cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng,
- Công ty cổ phần Nhiệt điện Dầu khí Nhơn Trạch 2,
- Công ty cổ phần Nhiệt điện Điền Công,
- Công ty cổ phần Nhiệt điện Bắc Giang.

Content:
Điều 1. Thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Điện lực – TKV trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tập đoàn TKV), hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con;
1. Công ty mẹ - Tổng công ty Điện lực – TKV (sau đây gọi tắt là Công ty mẹ) là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Tập đoàn TKV sở hữu 100% vốn điều lệ, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng, điều lệ tổ chức và hoạt động, có chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng; trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất – kinh doanh và đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại công ty và vốn đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết.
2. Công ty mẹ có:
a) Tên gọi tiếng Việt: Tổng công ty Điện lực – TKV;
b) Tên tiếng Anh: Vinacomin – Power Holding Corporation Limited;
c) Tên viết tắt: Vinacomin – Power (VP);
d) Trụ sở chính: 226 Lê Duẩn, phường Trung Phụng, quận Đống Đa, Hà Nội;
đ) Vốn điều lệ: 6.800 tỷ đồng (Sáu ngàn tám trăm tỷ đồng).
3. Ngành nghề kinh doanh của Công ty mẹ:
a) Đầu tư, xây dựng, khai thác vận hành các nhà máy nhiệt điện, các nhà máy thủy điện, các nhà máy điện sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo và lưới điện (hệ thống cung cấp điện);
b) Mua bán điện;
c) Truyền tải và phân phối điện;
d) Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình điện;
đ) Vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy;
e) Thiết kế, chế tạo, lắp ráp, sửa chữa các sản phẩm cơ khí, thiết bị nhà máy điện, thiết bị điện, thiết bị chịu áp lực, kết cấu thép và các thiết bị công nghiệp khác;
g) Xây dựng các công trình nhà máy điện, đường dây và trạm điện, công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi, cảng biển, kết cấu hạ tầng;
h) Tư vấn đầu tư xây dựng nhà máy, công trình điện;
i) Sản xuất vật liệu xây dựng;
k) Mua bán, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, hàng hóa;
m) Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.
4. Cơ cấu quản lý của Công ty mẹ gồm: Chủ tịch Tổng công ty, các kiểm soát viên, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.
5. Quyền và nghĩa vụ của Công ty mẹ; tổ chức, quản lý Công ty mẹ; quan hệ giữa Công ty mẹ với các công ty con, công ty liên kết; quan hệ giữa Công ty mẹ với Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ.
6. Các đơn vị trực thuộc, các công ty con và công ty liên kết tại thời điểm thành lập:
a) Các đơn vị hạch toán phụ thuộc công ty mẹ:
- Công ty Nhiệt điện Na Dương – TKV,
- Công ty Nhiệt điện Cao Ngạn – TKV,
- Công ty Nhiệt điện Sơn Động – TKV,
- Ban QLDA Nhà máy Thủy điện Đồng Nai 5 – TKV,
- Ban QLDA Nhà máy Nhiệt điện Mạo Khê – TKV.
b) Các công ty con và công ty liên kết:
b1. Các công ty con:
- Công ty cổ phần Nhiệt điện Cẩm Phả - TKV,
- Công ty cổ phần Nhiệt điện Đông Triều - TKV,
- Công ty cổ phần Than – Điện Nông Sơn – TKV.
b2. Các công ty liên kết:
- Công ty cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh,
- Công ty cổ phần Nhiệt điện Hải Phòng,
- Công ty cổ phần Nhiệt điện Dầu khí Nhơn Trạch 2,
- Công ty cổ phần Nhiệt điện Điền Công,
- Công ty cổ phần Nhiệt điện Bắc Giang.