Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1640/QĐ-UBND Đề án điều chỉnh Quy hoạch phát triển bưu chính viễn thông Điện Biên 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "1640/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "1640/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "1640/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "1640/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "1640/QĐ-UBND", "signer": "Mùa A Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1640/QĐ-UBND Đề án điều chỉnh Quy hoạch phát triển bưu chính viễn thông Điện Biên 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án điều chỉnh Quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tỉnh Điện Biên giai đoạn đến năm 2020 với các nội dung sau:
...
2. Mục tiêu, chỉ tiêu Quy hoạch giai đoạn đến năm 2020
2.1. Bưu chính
2.1.1. Chỉ tiêu điều chỉnh đến năm 2020:
- 100% các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh có điểm cung cấp dịch vụ bưu chính. Số dân phục vụ bình quân dưới 3.706 người/điểm phục vụ, bán kính phục vụ bình quân dưới 4,3 km/điểm phục vụ.
- Phát triển mạng lưới bưu chính theo định hướng của Đảng, Nhà nước và đáp ứng được yêu cầu phát triển trong giai đoạn tới.
2.1.2. Chỉ tiêu bổ sung đến năm 2020:
- 60% hệ thống các điểm Bưu điện - Văn hóa xã được cung cấp dịch vụ Internet băng rộng và là các điểm đa dịch vụ về bưu chính.
- 60% số xã có điểm phục vụ bưu chính đa dạng về dịch vụ bưu chính, cung cấp tất cả các loại hình dịch vụ bưu chính.
- Tốc độ phát triển và doanh thu một số loại hình bưu chính hiện đại tăng trưởng 15 - 20%/năm với hệ thống mạng bưu chính rộng khắp đảm bảo đáp ứng nhu cầu cho đông đảo nhân dân.
2.2. Viễn thông
2.2.1. Chỉ tiêu điều chỉnh đến năm 2020:
- Phát triển, nâng cấp mạng thông tin di động lên công nghệ 4G.
- Hoàn thiện ngầm hóa mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 1117/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh.
2.2.2. Chỉ tiêu bổ sung đến năm 2020:
- 100% khu vực dân cư trên địa bàn tỉnh có sóng thông tin di động.
- Tỷ lệ người dân sử dụng Internet đạt 55 - 60%.
- Cáp quang hóa tới 100% trung tâm xã, cụm xã; cáp quang hóa 55 - 60% hạ tầng mạng cáp trên địa bàn tỉnh.
- Mật độ thuê bao điện thoại đạt 106,2 thuê bao/100 dân, trong đó: Mật độ thuê bao điện thoại cố định đạt 1,9 thuê bao/100 dân, mật độ thuê bao điện thoại di động đạt 104,3 thuê bao/100 dân.
- Tốc độ phát triển thuê bao Internet đạt 20 - 25%.
- Tỷ lệ dùng chung cơ sở hạ tầng, mật độ Internet băng rộng, các xã có điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng và tốc độ tăng trưởng viễn thông trên địa bàn toàn tỉnh đáp ứng được các tiêu chí và phù hợp với nhu cầu sử dụng của đông đảo nhân dân.
2.3. Công nghệ thông tin: Chỉ tiêu bổ sung đến năm 2020
2.3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin:
- 100% cán bộ, công chức cơ quan nhà nước các cấp có hệ thống thư điện tử phục vụ công việc theo quy định.
- Trên 70% văn bản, tài liệu (trừ văn bản mật) của các cơ quan nhà nước được trao đổi trên môi trường mạng (bao gồm cả các văn bản gửi song song cùng văn bản giấy) và có ứng dụng chữ ký số.
- 100% các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, huyện, xã triển khai và sử dụng hệ thống quản lý văn bản đồng bộ, liên thông.
- Phát triển và hoàn thiện hệ thống hội nghị giao ban trực tuyến đến 40% các đơn vị các cấp, đảm bảo trên 35% các cuộc họp của Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp huyện và giữa các cơ quan cấp Sở, ban, ngành với cấp huyện và các đơn vị cấp xã được thực hiện trực tuyến trên môi trường mạng.
- 100% Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai hệ thống một cửa liên thông theo hướng hiện đại.
2.3.2. Hạ tầng công nghệ thông tin:
- 100% các trường học từ tiểu học trở lên kết nối mạng LAN và Internet.
- 100% đơn vị trạm y tế xã, phường kết nối mạng LAN và Internet.
- Trên 80% cán bộ, công chức nhà nước các cấp có máy tính sử dụng trong công việc.
- 100% đơn vị nhà nước cấp xã kết nối mạng LAN và WAN.
- Xây dựng trung tâm dữ liệu của tỉnh để triển khai các ứng dụng dùng chung của tỉnh, đảm bảo an toàn an ninh thông tin.
2.3.3. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin:
- 100% cơ quan Nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện có cán bộ phụ trách về công nghệ thông tin.
- Trên 80% nhân viên tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và trong các lĩnh vực khác biết sử dụng máy tính và các ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc.

Content:
Mục tiêu, chỉ tiêu Quy hoạch giai đoạn đến năm 2020
2.1. Bưu chính
2.1.1. Chỉ tiêu điều chỉnh đến năm 2020:
- 100% các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh có điểm cung cấp dịch vụ bưu chính. Số dân phục vụ bình quân dưới 3.706 người/điểm phục vụ, bán kính phục vụ bình quân dưới 4,3 km/điểm phục vụ.
- Phát triển mạng lưới bưu chính theo định hướng của Đảng, Nhà nước và đáp ứng được yêu cầu phát triển trong giai đoạn tới.
2.1.Chỉ tiêu bổ sung đến năm 2020:
- 60% hệ thống các điểm Bưu điện - Văn hóa xã được cung cấp dịch vụ Internet băng rộng và là các điểm đa dịch vụ về bưu chính.
- 60% số xã có điểm phục vụ bưu chính đa dạng về dịch vụ bưu chính, cung cấp tất cả các loại hình dịch vụ bưu chính.
- Tốc độ phát triển và doanh thu một số loại hình bưu chính hiện đại tăng trưởng 15 - 20%/năm với hệ thống mạng bưu chính rộng khắp đảm bảo đáp ứng nhu cầu cho đông đảo nhân dân.
2.Viễn thông
2.2.1. Chỉ tiêu điều chỉnh đến năm 2020:
- Phát triển, nâng cấp mạng thông tin di động lên công nghệ 4G.
- Hoàn thiện ngầm hóa mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 1117/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh.
2.2.Chỉ tiêu bổ sung đến năm 2020:
- 100% khu vực dân cư trên địa bàn tỉnh có sóng thông tin di động.
- Tỷ lệ người dân sử dụng Internet đạt 55 - 60%.
- Cáp quang hóa tới 100% trung tâm xã, cụm xã; cáp quang hóa 55 - 60% hạ tầng mạng cáp trên địa bàn tỉnh.
- Mật độ thuê bao điện thoại đạt 106,2 thuê bao/100 dân, trong đó: Mật độ thuê bao điện thoại cố định đạt 1,9 thuê bao/100 dân, mật độ thuê bao điện thoại di động đạt 104,3 thuê bao/100 dân.
- Tốc độ phát triển thuê bao Internet đạt 20 - 25%.
- Tỷ lệ dùng chung cơ sở hạ tầng, mật độ Internet băng rộng, các xã có điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng và tốc độ tăng trưởng viễn thông trên địa bàn toàn tỉnh đáp ứng được các tiêu chí và phù hợp với nhu cầu sử dụng của đông đảo nhân dân.
2.3. Công nghệ thông tin: Chỉ tiêu bổ sung đến năm 2020
2.3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin:
- 100% cán bộ, công chức cơ quan nhà nước các cấp có hệ thống thư điện tử phục vụ công việc theo quy định.
- Trên 70% văn bản, tài liệu (trừ văn bản mật) của các cơ quan nhà nước được trao đổi trên môi trường mạng (bao gồm cả các văn bản gửi song song cùng văn bản giấy) và có ứng dụng chữ ký số.
- 100% các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, huyện, xã triển khai và sử dụng hệ thống quản lý văn bản đồng bộ, liên thông.
- Phát triển và hoàn thiện hệ thống hội nghị giao ban trực tuyến đến 40% các đơn vị các cấp, đảm bảo trên 35% các cuộc họp của Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp huyện và giữa các cơ quan cấp Sở, ban, ngành với cấp huyện và các đơn vị cấp xã được thực hiện trực tuyến trên môi trường mạng.
- 100% Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai hệ thống một cửa liên thông theo hướng hiện đại.
2.3.Hạ tầng công nghệ thông tin:
- 100% các trường học từ tiểu học trở lên kết nối mạng LAN và Internet.
- 100% đơn vị trạm y tế xã, phường kết nối mạng LAN và Internet.
- Trên 80% cán bộ, công chức nhà nước các cấp có máy tính sử dụng trong công việc.
- 100% đơn vị nhà nước cấp xã kết nối mạng LAN và WAN.
- Xây dựng trung tâm dữ liệu của tỉnh để triển khai các ứng dụng dùng chung của tỉnh, đảm bảo an toàn an ninh thông tin.
2.3.3. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin:
- 100% cơ quan Nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện có cán bộ phụ trách về công nghệ thông tin.
- Trên 80% nhân viên tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và trong các lĩnh vực khác biết sử dụng máy tính và các ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc.