Document: Điều 4 Quyết định 02/2023/QĐ-UBND cơ chế quay vòng vốn hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/03/2023", "sign_number": "02/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/03/2023", "sign_number": "02/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/03/2023", "sign_number": "02/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/03/2023", "sign_number": "02/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "08/03/2023", "sign_number": "02/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 02/2023/QĐ-UBND cơ chế quay vòng vốn hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 4. Hình thức, tỷ lệ quay vòng, luân chuyển
1. Hình thức quay vòng, luân chuyển
a) Tiền;
b) Trường hợp quay vòng bằng hiện vật thì xác định trên giá trị quy đổi ra tiền của hiện vật tại thời điểm thực hiện quay vòng, luân chuyển.
2. Tỷ lệ quay vòng, luân chuyển
a) Tỷ lệ quay vòng:
Đối với dự án, phương án thực hiện trên địa bàn đặc biệt khó khăn: Thu hồi tối thiểu 10% tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho đối tượng theo quy định để thực hiện quay vòng, luân chuyển.
Đối với dự án, phương án thực hiện trên địa bàn khó khăn: Thu hồi tối thiểu 15% tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho đối tượng theo quy định để thực hiện quay vòng, luân chuyển.
Đối với dự án, phương án thực hiện trên địa bàn còn lại: Thu hồi tối thiểu 20% tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho đối tượng theo quy định để thực hiện quay vòng, luân chuyển.
b) Tỷ lệ quay vòng tại điểm a khoản này là tỷ lệ tối thiểu, căn cứ vào danh mục từng dự án, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án xác định tỷ lệ và dự kiến số kinh phí quay vòng trong quyết định phê duyệt dự án.

Content:
Điều 4. Hình thức, tỷ lệ quay vòng, luân chuyển
1. Hình thức quay vòng, luân chuyển
a) Tiền;
b) Trường hợp quay vòng bằng hiện vật thì xác định trên giá trị quy đổi ra tiền của hiện vật tại thời điểm thực hiện quay vòng, luân chuyển.
2. Tỷ lệ quay vòng, luân chuyển
a) Tỷ lệ quay vòng:
Đối với dự án, phương án thực hiện trên địa bàn đặc biệt khó khăn: Thu hồi tối thiểu 10% tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho đối tượng theo quy định để thực hiện quay vòng, luân chuyển.
Đối với dự án, phương án thực hiện trên địa bàn khó khăn: Thu hồi tối thiểu 15% tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho đối tượng theo quy định để thực hiện quay vòng, luân chuyển.
Đối với dự án, phương án thực hiện trên địa bàn còn lại: Thu hồi tối thiểu 20% tổng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho đối tượng theo quy định để thực hiện quay vòng, luân chuyển.
b) Tỷ lệ quay vòng tại điểm a khoản này là tỷ lệ tối thiểu, căn cứ vào danh mục từng dự án, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án xác định tỷ lệ và dự kiến số kinh phí quay vòng trong quyết định phê duyệt dự án.