Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 905/QĐ-BGTVT 2022 dự án thành phần Vạn Ninh Cam Lộ thuộc cao tốc Bắc Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "905/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "905/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "905/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "905/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "13/07/2022", "sign_number": "905/QĐ-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 905/QĐ-BGTVT 2022 dự án thành phần Vạn Ninh Cam Lộ thuộc cao tốc Bắc Nam

Điều 1. Phê duyệt Dự án thành phần đoạn Vạn Ninh - Cam Lộ thuộc Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 - 2025 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Mục tiêu, quy mô đầu tư xây dựng và giải pháp thiết kế chủ yếu.
4.1. Mục tiêu đầu tư: Hoàn thành đưa vào khai thác đồng bộ tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông; kết nối các trung tâm kinh tế, chính trị, các khu kinh tế, khu công nghiệp trọng yếu, đặc biệt là các vùng kinh tế trọng điểm; từng bước hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ với các công trình hiện đại, tạo sức lan tỏa cao để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh; góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng đề ra.
4.2. Phạm vi dự án
- Điểm đầu (Khoảng Km675+400): Xã Vạn Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
- Điểm cuối (Khoảng Km740+885): Xã Cam Hiếu, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị (điểm giao với Quốc lộ 9A).
- Tổng chiều dài tuyến: khoảng 65,5km.
4.3. Quy mô đầu tư xây dựng
4.3.1. Đường cao tốc
a) Cấp đường: Giai đoạn hoàn chỉnh quy mô 06 làn xe. Đường cao tốc cấp 100, vận tốc thiết kế Vtk=100 km/h theo tiêu chuẩn TCVN 5729 - 2012. Giai đoạn phân kỳ đầu tư với quy mô 04 làn xe theo tiêu chuẩn TCCS 42:2022/TCĐBVN.
b) Mặt cắt ngang: Giai đoạn hoàn chỉnh quy mô 6 làn xe, bề rộng nền đường Bnền=32,25m. Giai đoạn phân kỳ quy mô 04 làn xe, bề rộng nền đường Bnền= 17m; các đoạn nền đường đào sâu tùy theo địa hình, địa chất từng đoạn thiết kế mặt cắt ngang theo giai đoạn hoàn chỉnh (quy mô 06 làn xe), bề rộng nền đường Bnền= 32,25m đảm bảo tính kinh tế, kỹ thuật của Dự án.
c) Mặt đường
- Tuyến chính: Mặt đường cấp cao A1, mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc≥196Mpa.
- Các nhánh nút giao liên thông: Mặt đường cấp cao A1, mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 155Mpa.
d) Công trình cầu
- Công trình cầu thiết kế bằng bê tông cốt thép và bê tông cốt thép dự ứng lực theo các tiêu chuẩn TCVN 11823-1:2017 đến TCVN 11823-14:2017 .
- Khổ cầu phù hợp khổ nền đường; Tải trọng thiết kế HL93.
e) Chỗ giao nhau trên đường cao tốc: Xây dựng các nút giao liên thông và trực thông (cầu đường cao tốc vượt, cầu đường ngang vượt hoặc hầm chui) bảo đảm khai thác an toàn, kết nối, đi lại thuận lợi.
g) Tần suất thiết kế: Thiết kế đảm bảo tần suất P = 1%.
4.3.2. Đường gom, đường ngang, đường hoàn trả
- Cấp đường, mặt cắt ngang: Phù hợp với đường hiện hữu, tối thiểu là đường giao thông nông thôn loại B.
- Tần suất thiết kế: Tần suất thiết kế theo quy định của cấp đường hoặc phù hợp với hiện trạng khai thác.
- Mặt đường: Bê tông nhựa, láng nhựa hoặc bê tông xi măng phù hợp với kết cấu mặt đường hiện trạng.
4.3.3. Công trình phục vụ khai thác: Đầu tư xây dựng một số hạng mục hạ tầng của hệ thống giao thông thông minh.
4.4. Giải pháp thiết kế chủ yếu
4.4.1. Hướng tuyến, bình đồ
- Hướng tuyến: Lựa chọn trên nguyên tắc bám sát theo hướng tuyến đã được hoạch định trong bước lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi. Trong đó hướng tuyến được ưu tiên tránh các vị trí khống chế như các cụm đông dân cư, nghĩa trang lớn và các công trình hạ tầng kỹ thuật hiện hữu khó di dời như di tích lịch sử, cột điện cao thế. Hướng tuyến đảm bảo các yếu tố về kinh tế - kỹ thuật trên cơ sở các số liệu điều tra và khảo sát trong quá trình nghiên cứu dự án và được UBND tỉnh Quảng Bình, UBND tỉnh Quảng Trị, Bộ Quốc phòng và Bộ GTVT thống nhất.
- Bình đồ tuyến thiết kế đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của cấp đường, phù hợp với các quy hoạch có liên quan, các điểm khống chế, giảm thiểu tối đa khối lượng giải phóng mặt bằng, cơ bản tránh các khu đông dân cư, rừng, đất quốc phòng, khu du lịch và di tích lịch sử văn hóa, đền chùa, miếu mạo, nghĩa trang,… đảm bảo kinh tế - kỹ thuật, hài hòa với cảnh quan trong khu vực.
4.4.2. Trắc dọc: Thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của đường ô tô cao tốc, có xét đến giải pháp đầu tư giai đoạn hoàn chỉnh, các điểm khống chế, đảm bảo tần suất thiết kế, thoát lũ, tĩnh không yêu cầu tại các vị trí giao cắt với quốc lộ, tỉnh lộ, đường địa phương, tĩnh không đường sắt và tĩnh không thông thuyền, đảm bảo êm thuận trong quá trình vận hành, giảm thiểu khối lượng đào, đắp, đáp ứng yêu cầu kinh tế - kỹ thuật, ổn định công trình lâu dài.
4.4.3. Mặt cắt ngang
a) Đường cao tốc
- Mặt cắt ngang giai đoạn phân kỳ đầu tư cơ bản bố trí lệch về phía bên phải mặt cắt ngang giai đoạn hoàn chỉnh; đảm bảo tối ưu, hiệu quả, kinh tế - kỹ thuật, thuận lợi khi mở rộng giai đoạn hoàn chỉnh (Bnền = 32,25m, bao gồm 06 làn xe cơ giới Bmặt = 6x3,75m; dải phân cách giữa Bpc=0,75m; dải an toàn Batt =2x0,75; dải dừng xe khẩn cấp 2x3,0m; Blề = 2x0,75m).
- Quy mô giai đoạn phân kỳ: Chiều rộng nền đường Bnền = 17,0m, trong đó: mặt đường xe chạy Bmặt = 4x3,5m = 14,0m; dải phân cách giữa Bpc = 0,5m; dải an toàn trong Batt = 2x0,5m = 1,0m; dải an toàn ngoài Batn = 2x0,25m = 0,5m; lề đất Blề = 2x0,5m = 1,0m. các đoạn nền đường đào sâu tùy theo địa hình, địa chất từng đoạn nghiên cứu mở rộng mặt cắt ngang theo giai đoạn hoàn chỉnh (quy mô 06 làn xe), bề rộng nền đường Bnền= 32,25m đảm bảo tính kinh tế, kỹ thuật của Dự án.
- Đoạn dừng xe khẩn cấp: Bố trí không liên tục với khoảng cách 4,0-5,0km/vị trí tuân thủ TCCS 42:2022/TCĐBVN.
b) Đường gom: Bề rộng đường tối thiểu Bnền= 5,0m/Bmặt=3,5m.
c) Đường ngang, đường hoàn trả: Xây dựng phù hợp với đường hiện trạng, bề rộng tương ứng với cấp đường hoặc nâng cấp đảm bảo tối thiểu theo quy mô đường giao thông nông thôn loại B (Bmặt/Bnền = 3,5m/5,0m)
4.4.4. Nền đường
a) Đường cao tốc
- Nền đường đắp
+ Đảm bảo yêu cầu về độ chặt và khả năng chịu tải của đất nền theo tiêu chuẩn áp dụng cho đường ô tô cao tốc. Trước khi đắp nền đường thực hiện đào bỏ lớp đất không thích hợp và đánh cấp (nếu có).
+ Độ dốc mái taluy bên phải (bên hoàn thiện) áp dụng là 1/2; độ dốc mái taluy bên trái (bên phân kỳ) áp dụng là 1/1,5; đối với các vị trí đắp cao trên 8,0m, nền đường được giật cấp (chiều cao mỗi cấp 6m) giữa các cấp tạo một bậc thềm rộng B=2,0m.
- Nền đường đào: Taluy nền đường độ dốc từ 1/0,5 đến 1/1,5 tùy thuộc vào điều kiện địa chất; khi chiều sâu đào lớn hơn 8,0m được đào giật cấp, chiều cao mỗi cấp từ 8 - 12m (tùy theo địa chất), giữa các cấp tạo một bậc thềm rộng B=2,0m.
- Xử lý nền đất yếu: Áp dụng các giải pháp xử lý nền đất yếu bằng vải địa kỹ thuật, thay đất, trụ đất xi măng hoặc sử dụng các giải pháp thoát nước thẳng đứng và các giải pháp khác đảm bảo kinh tế - kỹ thuật.
b) Đường gom, đường ngang, đường hoàn trả: Theo yêu cầu kỹ thuật của cấp đường tương ứng và quy hoạch của địa phương.
4.4.5. Mặt đường
a) Đường cao tốc: Mặt đường cấp cao A1; lớp mặt trên bằng hỗn hợp bê tông nhựa cải thiện, lớp mặt chịu lực bằng bê tông nhựa chặt; tầng móng trên bằng các lớp hỗn hợp gia cố nhựa, hỗn hợp gia cố xi măng; tầng móng dưới bằng cấp phối đá dăm đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 196MPa; các nhánh các nút giao liên thông: Mặt đường cấp cao A1, lớp mặt bê tông nhựa chặt rải nóng trên các lớp móng đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 155Mpa.
b) Đường ngang, đường gom, đường hoàn trả: Mặt đường bằng bê tông nhựa, láng nhựa hoặc bê tông xi măng phù hợp với kết cấu mặt đường hiện trạng.
4.4.6. Thiết kế chỗ giao nhau a) Nút giao liên thông
Xây dựng 04 nút giao liên thông khác mức, đảm bảo các nhánh kết nối phù hợp với quy mô giai đoạn phân kỳ cũng như giai đoạn hoàn chỉnh.
- Nút giao Quốc lộ 9C: Đầu tư xây dựng nút giao dạng bán hoa thị; cầu vượt (theo hướng đường ngang vượt qua đường cao tốc) kết hợp với các nhánh nút giao, đường hiện trạng để kết nối tuyến cao tốc với đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 9C.
- Nút giao Quốc lộ 9D: Đầu tư xây dựng nút giao dạng bán hoa thị; cầu vượt (theo hướng đường ngang vượt qua đường cao tốc) kết hợp với các nhánh nút giao, đường hiện trạng để kết nối tuyến cao tốc với Quốc lộ 9D.
- Nút giao Đường tỉnh 75: Đầu tư xây dựng nút giao dạng Kim cương (thiết kế hoàn chỉnh); cầu vượt (theo hướng đường cao tốc vượt qua đường ngang) kết hợp với các nhánh nút giao, đường hiện trạng để kết nối tuyến cao tốc với đường Hồ Chí Minh và Đường tỉnh 75.
- Nút giao Quốc lộ 9A: Đầu tư xây dựng nút giao dạng Trumpet; cầu vượt (theo hướng đường ngang vượt qua đường cao tốc) kết hợp với các nhánh nút giao, đường hiện trạng để kết nối tuyến cao tốc với Quốc lộ 9A.
Quy mô các nhánh nút giao đảm bảo nhu cầu vận tải, mỗi chiều kết nối ra/vào với đường cao tốc 01 làn xe.
b) Nút giao trực thông
- Cầu vượt trực thông trên đường ngang: Xây dựng 14 cầu trên các đường ngang vượt qua đường cao tốc (05 cầu thuộc tỉnh Quảng Bình, 09 cầu thuộc tỉnh Quảng Trị); cầu vượt thiết kế đảm bảo phù hợp với giai đoạn mở rộng đường cao tốc theo quy mô hoàn chỉnh.
- Hầm chui dân sinh: Dự kiến bố trí 38 hầm chui trên tuyến (17 vị trí thuộc tỉnh Quảng Bình trong đó vị trí tại Km696+602 kết hợp chui trong mố M1 cầu Nông Trường, 21 vị trí thuộc tỉnh Quảng Trị trong đó vị trí tại Km739+958 kết hợp thoát nước vào mùa mưa); kết cấu bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ, móng trên nền thiên nhiên. Số lượng, vị trí hầm chui dân sinh sẽ được tiếp tục nghiên cứu trong bước thiết kế tiếp theo.
4.4.7. Công trình cầu trên tuyến cao tốc: Đầu tư xây dựng 16 cầu trên đường cao tốc (08 cầu thuộc tỉnh Quảng Bình, 08 cầu thuộc tỉnh Quảng Trị). Xây dựng 14 cầu trên các đường ngang vượt qua đường cao tốc (05 cầu thuộc tỉnh Quảng Bình, 09 cầu thuộc tỉnh Quảng Trị).
a) Mặt cắt ngang cầu
- Cầu trên đường cao tốc: Bề rộng cầu Bcầu=17,5m; gồm 4 làn xe cao tốc 4x3,5m; dải phân cách giữa và dải an toàn 3x0,5m+2x0,5m=2,5m; lan can 2x0,5m=1,0m. Đối với cầu cầu tại nút giao Đường tỉnh 75 (Km727+300) thiết kế cho giai đoạn hoàn chỉnh Bcầu = 32,25m.
- Cầu vượt trực thông: Bề rộng cầu phù hợp với quy mô đường hiện hữu, có xem xét để phù hợp với quy hoạch.
- Cầu trong nút giao liên thông, cầu trên nhánh giao: Bề rộng cầu phù hợp với quy mô các nhánh kết nối.
b) Kết cấu phần trên: Sử dụng dầm bê tông cốt thép dự ứng lực (dầm bản, dầm I, dầm Super-T và các loại dầm khác).
c) Kết cấu phần dưới: Mố, trụ bằng bê tông cốt thép trên hệ móng cọc. Kết cấu móng, mố trụ, chiều dài cọc sẽ được xác định chính xác trong bước thiết kế tiếp theo.
(Giải pháp thiết kế cho từng cầu như phụ lục đính kèm)
4.4.8. Hệ thống thoát nước
- Hệ thống thoát nước ngang: Xây dựng mới hệ thống thoát nước ngang bảo đảm thoát nước và phục vụ thủy lợi.
- Hệ thống thoát nước dọc: Xây dựng mới hệ thống rãnh dọc, rãnh biên, rãnh đỉnh, bậc nước… bảo đảm thoát nước nền, mặt đường.
- Hoàn trả kênh, mương đối với các đoạn tuyến đi trùng hệ thống kênh, mương hiện hữu.
4.4.9. Đường gom, đường hoàn trả: Xây dựng hệ thống đường gom, hoàn trả đường địa phương dọc hai bên tuyến (không liên tục) với quy mô tối thiểu theo quy mô đường GTNT loại B; kết cấu láng nhựa, bê tông xi măng phù hợp với hiện trạng. Chiều dài, quy mô, kết cầu đường gom sẽ được tiếp tục xác định chính xác trong bước thiết kế tiếp theo.
4.4.10. Công trình phục vụ khai thác
a) Hệ thống giao thông thông minh (ITS): Đầu tư xây dựng một số hạng mục hạ tầng của hệ thống giao thông thông minh (bể cáp, ống bảo vệ cáp, bệ móng cột).
b) Trạm dừng nghỉ: Dự kiến bố trí 01 trạm dừng nghỉ thuộc Dự án tại khoảng lý trình Km725+500 theo văn bản số 5964/BGTVT-KCHT ngày 14/6/2022 của Bộ GTVT, vị trí được UBND tỉnh Quảng Trị đề nghị tại văn bản số 2610/UBND-KT ngày 09/6/2022. Quy mô, các hạng mục công trình và năng lực cung cấp dịch vụ của trạm dừng nghỉ đáp ứng yêu cầu trạm Loại 1 quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 48/2012/TT-BGTVT ngày 15/11/2012 của Bộ GTVT. Trong phạm vi dự án, chỉ xác định vị trí, quy mô các trạm dừng nghỉ làm cơ sở cắm cọc giải phóng mặt bằng bàn giao cho địa phương thực hiện GPMB.
4.4.11. Các công trình khác
- Hệ thống an toàn giao thông: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống an toàn giao thông phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT; dải phân cách giữa bằng bê tông cốt thép.
- Công trình phòng hộ: Đối với đoạn thông thường, gia cố bằng trồng cỏ; đối với các đoạn nền đào sâu, đắp cao, đắp trên bãi sông, mái ta luy được gia cố bằng khung bê tông, đá hộc xây,... bảo đảm ổn định công trình.
- Hàng rào: Bố trí hàng rào bảo vệ dọc theo hai bên tuyến.
- Điện chiếu sáng: Bố trí tại các nút giao liên thông và các công trình cầu chiều dài lớn có yêu cầu thiết kế cảnh quan.

Content:
Mục tiêu, quy mô đầu tư xây dựng và giải pháp thiết kế chủ yếu.
4.1. Mục tiêu đầu tư: Hoàn thành đưa vào khai thác đồng bộ tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông; kết nối các trung tâm kinh tế, chính trị, các khu kinh tế, khu công nghiệp trọng yếu, đặc biệt là các vùng kinh tế trọng điểm; từng bước hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ với các công trình hiện đại, tạo sức lan tỏa cao để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng - an ninh; góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng đề ra.
4.2. Phạm vi dự án
- Điểm đầu (Khoảng Km675+400): Xã Vạn Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
- Điểm cuối (Khoảng Km740+885): Xã Cam Hiếu, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị (điểm giao với Quốc lộ 9A).
- Tổng chiều dài tuyến: khoảng 65,5km.
4.3. Quy mô đầu tư xây dựng
4.3.1. Đường cao tốc
a) Cấp đường: Giai đoạn hoàn chỉnh quy mô 06 làn xe. Đường cao tốc cấp 100, vận tốc thiết kế Vtk=100 km/h theo tiêu chuẩn TCVN 5729 - 2012. Giai đoạn phân kỳ đầu tư với quy mô 04 làn xe theo tiêu chuẩn TCCS 42:2022/TCĐBVN.
b) Mặt cắt ngang: Giai đoạn hoàn chỉnh quy mô 6 làn xe, bề rộng nền đường Bnền=32,25m. Giai đoạn phân kỳ quy mô 04 làn xe, bề rộng nền đường Bnền= 17m; các đoạn nền đường đào sâu tùy theo địa hình, địa chất từng đoạn thiết kế mặt cắt ngang theo giai đoạn hoàn chỉnh (quy mô 06 làn xe), bề rộng nền đường Bnền= 32,25m đảm bảo tính kinh tế, kỹ thuật của Dự án.
c) Mặt đường
- Tuyến chính: Mặt đường cấp cao A1, mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc≥196Mpa.
- Các nhánh nút giao liên thông: Mặt đường cấp cao A1, mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 155Mpa.
d) Công trình cầu
- Công trình cầu thiết kế bằng bê tông cốt thép và bê tông cốt thép dự ứng lực theo các tiêu chuẩn TCVN 11823-1:2017 đến TCVN 11823-14:2017 .
- Khổ cầu phù hợp khổ nền đường; Tải trọng thiết kế HL93.
e) Chỗ giao nhau trên đường cao tốc: Xây dựng các nút giao liên thông và trực thông (cầu đường cao tốc vượt, cầu đường ngang vượt hoặc hầm chui) bảo đảm khai thác an toàn, kết nối, đi lại thuận lợi.
g) Tần suất thiết kế: Thiết kế đảm bảo tần suất P = 1%.
4.3.2. Đường gom, đường ngang, đường hoàn trả
- Cấp đường, mặt cắt ngang: Phù hợp với đường hiện hữu, tối thiểu là đường giao thông nông thôn loại B.
- Tần suất thiết kế: Tần suất thiết kế theo quy định của cấp đường hoặc phù hợp với hiện trạng khai thác.
- Mặt đường: Bê tông nhựa, láng nhựa hoặc bê tông xi măng phù hợp với kết cấu mặt đường hiện trạng.
4.3.3. Công trình phục vụ khai thác: Đầu tư xây dựng một số hạng mục hạ tầng của hệ thống giao thông thông minh.
4.Giải pháp thiết kế chủ yếu
4.4.1. Hướng tuyến, bình đồ
- Hướng tuyến: Lựa chọn trên nguyên tắc bám sát theo hướng tuyến đã được hoạch định trong bước lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi. Trong đó hướng tuyến được ưu tiên tránh các vị trí khống chế như các cụm đông dân cư, nghĩa trang lớn và các công trình hạ tầng kỹ thuật hiện hữu khó di dời như di tích lịch sử, cột điện cao thế. Hướng tuyến đảm bảo các yếu tố về kinh tế - kỹ thuật trên cơ sở các số liệu điều tra và khảo sát trong quá trình nghiên cứu dự án và được UBND tỉnh Quảng Bình, UBND tỉnh Quảng Trị, Bộ Quốc phòng và Bộ GTVT thống nhất.
- Bình đồ tuyến thiết kế đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của cấp đường, phù hợp với các quy hoạch có liên quan, các điểm khống chế, giảm thiểu tối đa khối lượng giải phóng mặt bằng, cơ bản tránh các khu đông dân cư, rừng, đất quốc phòng, khu du lịch và di tích lịch sử văn hóa, đền chùa, miếu mạo, nghĩa trang,… đảm bảo kinh tế - kỹ thuật, hài hòa với cảnh quan trong khu vực.
4.4.2. Trắc dọc: Thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của đường ô tô cao tốc, có xét đến giải pháp đầu tư giai đoạn hoàn chỉnh, các điểm khống chế, đảm bảo tần suất thiết kế, thoát lũ, tĩnh không yêu cầu tại các vị trí giao cắt với quốc lộ, tỉnh lộ, đường địa phương, tĩnh không đường sắt và tĩnh không thông thuyền, đảm bảo êm thuận trong quá trình vận hành, giảm thiểu khối lượng đào, đắp, đáp ứng yêu cầu kinh tế - kỹ thuật, ổn định công trình lâu dài.
4.4.3. Mặt cắt ngang
a) Đường cao tốc
- Mặt cắt ngang giai đoạn phân kỳ đầu tư cơ bản bố trí lệch về phía bên phải mặt cắt ngang giai đoạn hoàn chỉnh; đảm bảo tối ưu, hiệu quả, kinh tế - kỹ thuật, thuận lợi khi mở rộng giai đoạn hoàn chỉnh (Bnền = 32,25m, bao gồm 06 làn xe cơ giới Bmặt = 6x3,75m; dải phân cách giữa Bpc=0,75m; dải an toàn Batt =2x0,75; dải dừng xe khẩn cấp 2x3,0m; Blề = 2x0,75m).
- Quy mô giai đoạn phân kỳ: Chiều rộng nền đường Bnền = 17,0m, trong đó: mặt đường xe chạy Bmặt = 4x3,5m = 14,0m; dải phân cách giữa Bpc = 0,5m; dải an toàn trong Batt = 2x0,5m = 1,0m; dải an toàn ngoài Batn = 2x0,25m = 0,5m; lề đất Blề = 2x0,5m = 1,0m. các đoạn nền đường đào sâu tùy theo địa hình, địa chất từng đoạn nghiên cứu mở rộng mặt cắt ngang theo giai đoạn hoàn chỉnh (quy mô 06 làn xe), bề rộng nền đường Bnền= 32,25m đảm bảo tính kinh tế, kỹ thuật của Dự án.
- Đoạn dừng xe khẩn cấp: Bố trí không liên tục với khoảng cách 4,0-5,0km/vị trí tuân thủ TCCS 42:2022/TCĐBVN.
b) Đường gom: Bề rộng đường tối thiểu Bnền= 5,0m/Bmặt=3,5m.
c) Đường ngang, đường hoàn trả: Xây dựng phù hợp với đường hiện trạng, bề rộng tương ứng với cấp đường hoặc nâng cấp đảm bảo tối thiểu theo quy mô đường giao thông nông thôn loại B (Bmặt/Bnền = 3,5m/5,0m)
4.4.Nền đường
a) Đường cao tốc
- Nền đường đắp
+ Đảm bảo yêu cầu về độ chặt và khả năng chịu tải của đất nền theo tiêu chuẩn áp dụng cho đường ô tô cao tốc. Trước khi đắp nền đường thực hiện đào bỏ lớp đất không thích hợp và đánh cấp (nếu có).
+ Độ dốc mái taluy bên phải (bên hoàn thiện) áp dụng là 1/2; độ dốc mái taluy bên trái (bên phân kỳ) áp dụng là 1/1,5; đối với các vị trí đắp cao trên 8,0m, nền đường được giật cấp (chiều cao mỗi cấp 6m) giữa các cấp tạo một bậc thềm rộng B=2,0m.
- Nền đường đào: Taluy nền đường độ dốc từ 1/0,5 đến 1/1,5 tùy thuộc vào điều kiện địa chất; khi chiều sâu đào lớn hơn 8,0m được đào giật cấp, chiều cao mỗi cấp từ 8 - 12m (tùy theo địa chất), giữa các cấp tạo một bậc thềm rộng B=2,0m.
- Xử lý nền đất yếu: Áp dụng các giải pháp xử lý nền đất yếu bằng vải địa kỹ thuật, thay đất, trụ đất xi măng hoặc sử dụng các giải pháp thoát nước thẳng đứng và các giải pháp khác đảm bảo kinh tế - kỹ thuật.
b) Đường gom, đường ngang, đường hoàn trả: Theo yêu cầu kỹ thuật của cấp đường tương ứng và quy hoạch của địa phương.
4.4.5. Mặt đường
a) Đường cao tốc: Mặt đường cấp cao A1; lớp mặt trên bằng hỗn hợp bê tông nhựa cải thiện, lớp mặt chịu lực bằng bê tông nhựa chặt; tầng móng trên bằng các lớp hỗn hợp gia cố nhựa, hỗn hợp gia cố xi măng; tầng móng dưới bằng cấp phối đá dăm đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 196MPa; các nhánh các nút giao liên thông: Mặt đường cấp cao A1, lớp mặt bê tông nhựa chặt rải nóng trên các lớp móng đảm bảo mô đun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 155Mpa.
b) Đường ngang, đường gom, đường hoàn trả: Mặt đường bằng bê tông nhựa, láng nhựa hoặc bê tông xi măng phù hợp với kết cấu mặt đường hiện trạng.
4.4.6. Thiết kế chỗ giao nhau a) Nút giao liên thông
Xây dựng 04 nút giao liên thông khác mức, đảm bảo các nhánh kết nối phù hợp với quy mô giai đoạn phân kỳ cũng như giai đoạn hoàn chỉnh.
- Nút giao Quốc lộ 9C: Đầu tư xây dựng nút giao dạng bán hoa thị; cầu vượt (theo hướng đường ngang vượt qua đường cao tốc) kết hợp với các nhánh nút giao, đường hiện trạng để kết nối tuyến cao tốc với đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 9C.
- Nút giao Quốc lộ 9D: Đầu tư xây dựng nút giao dạng bán hoa thị; cầu vượt (theo hướng đường ngang vượt qua đường cao tốc) kết hợp với các nhánh nút giao, đường hiện trạng để kết nối tuyến cao tốc với Quốc lộ 9D.
- Nút giao Đường tỉnh 75: Đầu tư xây dựng nút giao dạng Kim cương (thiết kế hoàn chỉnh); cầu vượt (theo hướng đường cao tốc vượt qua đường ngang) kết hợp với các nhánh nút giao, đường hiện trạng để kết nối tuyến cao tốc với đường Hồ Chí Minh và Đường tỉnh 75.
- Nút giao Quốc lộ 9A: Đầu tư xây dựng nút giao dạng Trumpet; cầu vượt (theo hướng đường ngang vượt qua đường cao tốc) kết hợp với các nhánh nút giao, đường hiện trạng để kết nối tuyến cao tốc với Quốc lộ 9A.
Quy mô các nhánh nút giao đảm bảo nhu cầu vận tải, mỗi chiều kết nối ra/vào với đường cao tốc 01 làn xe.
b) Nút giao trực thông
- Cầu vượt trực thông trên đường ngang: Xây dựng 14 cầu trên các đường ngang vượt qua đường cao tốc (05 cầu thuộc tỉnh Quảng Bình, 09 cầu thuộc tỉnh Quảng Trị); cầu vượt thiết kế đảm bảo phù hợp với giai đoạn mở rộng đường cao tốc theo quy mô hoàn chỉnh.
- Hầm chui dân sinh: Dự kiến bố trí 38 hầm chui trên tuyến (17 vị trí thuộc tỉnh Quảng Bình trong đó vị trí tại Km696+602 kết hợp chui trong mố M1 cầu Nông Trường, 21 vị trí thuộc tỉnh Quảng Trị trong đó vị trí tại Km739+958 kết hợp thoát nước vào mùa mưa); kết cấu bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ, móng trên nền thiên nhiên. Số lượng, vị trí hầm chui dân sinh sẽ được tiếp tục nghiên cứu trong bước thiết kế tiếp theo.
4.4.7. Công trình cầu trên tuyến cao tốc: Đầu tư xây dựng 16 cầu trên đường cao tốc (08 cầu thuộc tỉnh Quảng Bình, 08 cầu thuộc tỉnh Quảng Trị). Xây dựng 14 cầu trên các đường ngang vượt qua đường cao tốc (05 cầu thuộc tỉnh Quảng Bình, 09 cầu thuộc tỉnh Quảng Trị).
a) Mặt cắt ngang cầu
- Cầu trên đường cao tốc: Bề rộng cầu Bcầu=17,5m; gồm 4 làn xe cao tốc 4x3,5m; dải phân cách giữa và dải an toàn 3x0,5m+2x0,5m=2,5m; lan can 2x0,5m=1,0m. Đối với cầu cầu tại nút giao Đường tỉnh 75 (Km727+300) thiết kế cho giai đoạn hoàn chỉnh Bcầu = 32,25m.
- Cầu vượt trực thông: Bề rộng cầu phù hợp với quy mô đường hiện hữu, có xem xét để phù hợp với quy hoạch.
- Cầu trong nút giao liên thông, cầu trên nhánh giao: Bề rộng cầu phù hợp với quy mô các nhánh kết nối.
b) Kết cấu phần trên: Sử dụng dầm bê tông cốt thép dự ứng lực (dầm bản, dầm I, dầm Super-T và các loại dầm khác).
c) Kết cấu phần dưới: Mố, trụ bằng bê tông cốt thép trên hệ móng cọc. Kết cấu móng, mố trụ, chiều dài cọc sẽ được xác định chính xác trong bước thiết kế tiếp theo.
(Giải pháp thiết kế cho từng cầu như phụ lục đính kèm)
4.4.8. Hệ thống thoát nước
- Hệ thống thoát nước ngang: Xây dựng mới hệ thống thoát nước ngang bảo đảm thoát nước và phục vụ thủy lợi.
- Hệ thống thoát nước dọc: Xây dựng mới hệ thống rãnh dọc, rãnh biên, rãnh đỉnh, bậc nước… bảo đảm thoát nước nền, mặt đường.
- Hoàn trả kênh, mương đối với các đoạn tuyến đi trùng hệ thống kênh, mương hiện hữu.
4.4.9. Đường gom, đường hoàn trả: Xây dựng hệ thống đường gom, hoàn trả đường địa phương dọc hai bên tuyến (không liên tục) với quy mô tối thiểu theo quy mô đường GTNT loại B; kết cấu láng nhựa, bê tông xi măng phù hợp với hiện trạng. Chiều dài, quy mô, kết cầu đường gom sẽ được tiếp tục xác định chính xác trong bước thiết kế tiếp theo.
4.4.10. Công trình phục vụ khai thác
a) Hệ thống giao thông thông minh (ITS): Đầu tư xây dựng một số hạng mục hạ tầng của hệ thống giao thông thông minh (bể cáp, ống bảo vệ cáp, bệ móng cột).
b) Trạm dừng nghỉ: Dự kiến bố trí 01 trạm dừng nghỉ thuộc Dự án tại khoảng lý trình Km725+500 theo văn bản số 5964/BGTVT-KCHT ngày 14/6/2022 của Bộ GTVT, vị trí được UBND tỉnh Quảng Trị đề nghị tại văn bản số 2610/UBND-KT ngày 09/6/2022. Quy mô, các hạng mục công trình và năng lực cung cấp dịch vụ của trạm dừng nghỉ đáp ứng yêu cầu trạm Loại 1 quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm dừng nghỉ đường bộ ban hành kèm theo Thông tư số 48/2012/TT-BGTVT ngày 15/11/2012 của Bộ GTVT. Trong phạm vi dự án, chỉ xác định vị trí, quy mô các trạm dừng nghỉ làm cơ sở cắm cọc giải phóng mặt bằng bàn giao cho địa phương thực hiện GPMB.
4.4.11. Các công trình khác
- Hệ thống an toàn giao thông: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống an toàn giao thông phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT; dải phân cách giữa bằng bê tông cốt thép.
- Công trình phòng hộ: Đối với đoạn thông thường, gia cố bằng trồng cỏ; đối với các đoạn nền đào sâu, đắp cao, đắp trên bãi sông, mái ta luy được gia cố bằng khung bê tông, đá hộc xây,... bảo đảm ổn định công trình.
- Hàng rào: Bố trí hàng rào bảo vệ dọc theo hai bên tuyến.
- Điện chiếu sáng: Bố trí tại các nút giao liên thông và các công trình cầu chiều dài lớn có yêu cầu thiết kế cảnh quan.