Document: Điều 2 Quyết định 05/2009/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ Chi cục Bảo vệ Thực vật Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/01/2009", "sign_number": "05/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/01/2009", "sign_number": "05/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/01/2009", "sign_number": "05/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/01/2009", "sign_number": "05/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/01/2009", "sign_number": "05/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 05/2009/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ Chi cục Bảo vệ Thực vật Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn.
1. Chức năng: Tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành về Bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
2.1. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm Pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, tiêu chuẩn, quy trình, định mức kinh tế, kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành Bảo vệ thực vật theo quy định của Pháp luật và phân công của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2.2. Tham mưu cho Giám đốc Sở trong việc xây dựng các quy hoạch, kế hoạch, chương trình dự án về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật và quản lý việc thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.3. Tổ chức điều tra, phát hiện, dự tính, dự báo, đề xuất biện pháp quản lý dịch hại và phối hợp với cơ quan liên quan chỉ đạo thực hiện phòng trừ sinh vật gây hại chính trên một số cây trồng chủ yếu và sản phẩm thực vật lưu trữ trong kho. Hướng dẫn kỹ thuật và phối hợp phòng chống và khắc phục hậu quả sinh vật gây hại tài nguyên thực vật trên địa bàn tỉnh. Tham mưu giám đốc Sở trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố và bãi bỏ công bố dịch sinh vật gây hại tài nguyên thực vật theo quy định của pháp luật.
2.4. Tổ chức và thực hiện công tác kiểm dịch thực vật địa phương bao gồm: Công tác kiểm dịch thực vật nội địa; kiểm dịch thực vật xuất nhập khẩu địa phương theo phân cấp và hướng dẫn của Cục Bảo vệ thực vật. Thực hiện một số khâu của công tác kiểm dịch thực vật xuất nhập khẩu Quốc gia và quá cảnh qua các cửa khẩu theo uỷ nhiệm của cơ quan kiểm dịch thực vật Trung ương. Tổ chức và quản lý công tác khử trùng sản phẩm thực vật bảo quản tại địa phương theo quy định của Pháp luật;
2.5. Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định quản lý Nhà nước về thuốc bảo vệ thực vật, quản lý việc sản xuất, bảo quản, lưu trữ, vận chuyển buôn bán, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và các loại chế phẩm sinh học, sử dụng phòng trừ dịch hại tài nguyên rừng và dịch vụ bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định của Pháp luật, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thônquản lý quỹ dự trữ thuốc bảo vệ thực vật ở địa phương;
2.6. Cấp thu hồi các loại giấy chứng nhận, giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ thực vật, thuốc bảo vệ thực vật, khử trùng sản phẩm thực vật theo uỷ quyền của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Được thu lệ phí và phí tổn về công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật theo hướng dẫn của Pháp luật;
2.7. Tham mưu giúp Giám đốc Sở trình UBND tỉnh ban hành các quy định, cơ chế, chính sách về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật, phục vụ phát triển sản xuất và bảo vệ môi trường.
2.8. Triển khai ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ chuyên ngành phục cho công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật; thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ thực vật theo quy định của Pháp luật và phân công của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật thông tin về bảo vệ thực vật phục vụ công tác chỉ đạo.
2.9. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ Bảo vệ thực vật đối với cán bộ phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp huyện và nhân viên kỹ thuật cấp xã, kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các Trạm bảo vệ thực vật với UBND cấp huyện;
2.10. Tổ chức và thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của Pháp luật trong việc chấp hành Pháp lệnh bảo vệ thực vật và kiểm dịch thực vật trên địa bàn tỉnh.
2.11. Quản lý tài chính, tài sản, quản lý cán bộ công chức, viên chức và người lao động theo quy định của Pháp luật và phân cấp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ thực vật cho cán bộ, công chức, viên chức bảo vệ thực vật theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND tỉnh;
2.12. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình công tác bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật theo quy định; thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.

Content:
Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn.
1. Chức năng: Tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành về Bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
2.1. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm Pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, tiêu chuẩn, quy trình, định mức kinh tế, kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành Bảo vệ thực vật theo quy định của Pháp luật và phân công của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2.2. Tham mưu cho Giám đốc Sở trong việc xây dựng các quy hoạch, kế hoạch, chương trình dự án về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật và quản lý việc thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.3. Tổ chức điều tra, phát hiện, dự tính, dự báo, đề xuất biện pháp quản lý dịch hại và phối hợp với cơ quan liên quan chỉ đạo thực hiện phòng trừ sinh vật gây hại chính trên một số cây trồng chủ yếu và sản phẩm thực vật lưu trữ trong kho. Hướng dẫn kỹ thuật và phối hợp phòng chống và khắc phục hậu quả sinh vật gây hại tài nguyên thực vật trên địa bàn tỉnh. Tham mưu giám đốc Sở trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố và bãi bỏ công bố dịch sinh vật gây hại tài nguyên thực vật theo quy định của pháp luật.
2.4. Tổ chức và thực hiện công tác kiểm dịch thực vật địa phương bao gồm: Công tác kiểm dịch thực vật nội địa; kiểm dịch thực vật xuất nhập khẩu địa phương theo phân cấp và hướng dẫn của Cục Bảo vệ thực vật. Thực hiện một số khâu của công tác kiểm dịch thực vật xuất nhập khẩu Quốc gia và quá cảnh qua các cửa khẩu theo uỷ nhiệm của cơ quan kiểm dịch thực vật Trung ương. Tổ chức và quản lý công tác khử trùng sản phẩm thực vật bảo quản tại địa phương theo quy định của Pháp luật;
2.5. Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các quy định quản lý Nhà nước về thuốc bảo vệ thực vật, quản lý việc sản xuất, bảo quản, lưu trữ, vận chuyển buôn bán, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và các loại chế phẩm sinh học, sử dụng phòng trừ dịch hại tài nguyên rừng và dịch vụ bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định của Pháp luật, giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thônquản lý quỹ dự trữ thuốc bảo vệ thực vật ở địa phương;
2.6. Cấp thu hồi các loại giấy chứng nhận, giấy phép kinh doanh dịch vụ bảo vệ thực vật, thuốc bảo vệ thực vật, khử trùng sản phẩm thực vật theo uỷ quyền của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Được thu lệ phí và phí tổn về công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật theo hướng dẫn của Pháp luật;
2.7. Tham mưu giúp Giám đốc Sở trình UBND tỉnh ban hành các quy định, cơ chế, chính sách về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật, phục vụ phát triển sản xuất và bảo vệ môi trường.
2.8. Triển khai ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ chuyên ngành phục cho công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật; thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ thực vật theo quy định của Pháp luật và phân công của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật thông tin về bảo vệ thực vật phục vụ công tác chỉ đạo.
2.9. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ Bảo vệ thực vật đối với cán bộ phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp huyện và nhân viên kỹ thuật cấp xã, kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các Trạm bảo vệ thực vật với UBND cấp huyện;
2.10. Tổ chức và thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm đối với tổ chức, cá nhân theo quy định của Pháp luật trong việc chấp hành Pháp lệnh bảo vệ thực vật và kiểm dịch thực vật trên địa bàn tỉnh.
2.11. Quản lý tài chính, tài sản, quản lý cán bộ công chức, viên chức và người lao động theo quy định của Pháp luật và phân cấp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ thực vật cho cán bộ, công chức, viên chức bảo vệ thực vật theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND tỉnh;
2.12. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình công tác bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật theo quy định; thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở giao.