Document: Khoản 3 Điều 2 Nghị định 24/2003/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Quảng cáo

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/03/2003", "sign_number": "24/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/03/2003", "sign_number": "24/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/03/2003", "sign_number": "24/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/03/2003", "sign_number": "24/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/03/2003", "sign_number": "24/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 2 Nghị định 24/2003/NĐ-CP hướng dẫn Pháp lệnh Quảng cáo

Điều 2. Một số từ ngữ trong Pháp lệnh Quảng cáo được hiểu như sau :
...
3. Thời lượng quảng cáo là lượng thời gian phát sóng quảng cáo trên Đài phát thanh, Đài truyền hình; lượng thời gian quảng cáo trong chương trình phim, băng hình, đĩa hình, băng âm thanh, đĩa âm thanh hoặc trong chương trình hoạt động văn hoá, thể thao.

Content:
Thời lượng quảng cáo là lượng thời gian phát sóng quảng cáo trên Đài phát thanh, Đài truyền hình; lượng thời gian quảng cáo trong chương trình phim, băng hình, đĩa hình, băng âm thanh, đĩa âm thanh hoặc trong chương trình hoạt động văn hoá, thể thao.