Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 14/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "04/01/2018", "sign_number": "14/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "04/01/2018", "sign_number": "14/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "04/01/2018", "sign_number": "14/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "04/01/2018", "sign_number": "14/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "04/01/2018", "sign_number": "14/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 14/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động An Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Viễn thông An Giang (VNPT) trên địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Quy hoạch hạ tầng mạng ngoại vi
Hiện xu hướng chuyển từ cáp đồng sang cáp quang, theo định hướng của Tập đoàn sẽ từng bước tiến tới quang hóa toàn mạng. Cùng với đó là sự phát triển mạng truy nhập quang điểm - đa điểm thụ động (Passive Optical Network PON) sử dụng các thiết bị chia ghép thụ động (splitter) tại các điểm chia ghép tín hiệu quang gần với thuê bao, mạng PON cho phép giảm dung lượng sợi quang triển khai trên mạng. Đây là xu hướng phát triển mạng trên thế giới, phù hợp cho triển khai FTTx trên quy mô lớn, các địa bàn có mật độ thuê bao FTTx tập trung cao sẽ được đáp ứng đa dạng và linh hoạt yêu cầu của khách hàng.
Do đó, trong tương lai việc quy hoạch mạng ngoại vi, đầu tư hạ tầng mạng tập trung vào hệ thống cột treo cáp và dùng chung cơ sở hạ tầng; triển khai ngầm hóa mạng ngoại vi tại những khu vực tập trung dân cư, khu vực đô thị, khu dân cư đô thị mới, khu công nghiệp để tạo vẽ mỹ quan.
Đến năm 2020, Viễn thông An Giang phát triển mới 100 km cáp quang theo từng giai đoạn như sau:

STT

Đơn vị

Tuyến cột xây dựng mới (km)

Ghi chú

2017

2018

2019

2020

1

An Phú

0

0

0

10

2

Châu Đốc

5

0

0

0

3

Châu Phú

0

10

0

0

4

Châu Thành

0

0

0

0

5

Chợ Mới

15

0

0

0

6

Long Xuyên

0

5

0

0

7

Phú Tân

0

0

15

0

8

Tân Châu

15

0

0

0

9

Thoại Sơn

0

0

5

0

10

Tịnh Biên

10

0

0

0

11

Tri Tôn

0

0

0

10

Tổng:

45

15

20

20

II. Giải pháp thực hiện
1. Các giải pháp thực hiện chủ yếu
...
d) Giải pháp về khoa học công nghệ
- Phát triển công nghệ viễn thông đi đôi với sử dụng hiệu quả hạ tầng; công nghệ vô tuyến băng rộng, công nghệ truyền dẫn cáp quang (thay thế cáp đồng), … Ứng dụng công nghệ xanh, thân thiện môi trường, trạm ngụy trang, trạm dùng chung cơ sở hạ tầng, đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ trong triển khai ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi: kỹ thuật khoan ngầm, khoan định hướng, …
- Sử dụng các trang thiết bị, kỹ thuật hiện đại, các công nghệ mới (như RFID…) để tăng cường đo kiểm, giám sát, quản lý từ xa đối với hệ thống thiết bị và hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng mạng viễn thông: quản lý dựa trên bản đồ số, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử, phần mềm quản lý hạ tầng mạng viễn thông.
Khái toán nguồn vốn
a) Xây dựng hạ tầng nhà trạm cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động
- Nguồn đầu tư: Vốn đầu tư Tập đoàn và xã hội hóa
- Thời gian thực hiện: 2017 đến 2020
- Hạng mục đầu tư: Xây dựng trụ ăng ten dây co (loại cột A2b)
- Mức đầu tư: 200.000.000 đồng/vị trí cột
- Quy mô: dự kiến 441 vị trí cột ăng ten
- Tổng nguồn vốn: 88,2 tỷ đồng
b) Hạ tầng lắp đặt cáp
- Nguồn đầu tư: Vốn đầu tư Tập đoàn và xã hội hóa
- Thời gian thực hiện: 2017 đến 2020
- Hạng mục đầu tư: Xây dựng các tuyến cột treo cáp (loại cột 7 mét – 8 mét bê tông dự ứng lực)
- Mức đầu tư: 20.000.000 đồng/km
- Quy mô: 100 km
- Tổng nguồn vốn đầu tư: 05 tỷ đồng
c) Nguồn lực thực hiện quy hoạch
- Đơn vị chủ trì: Viễn thông An Giang
- Thời gian thực hiện: năm 2017 đến 2020
- Nguồn đầu tư: Vốn đầu tư Tập đoàn và xã hội hóa
- Tổng nguồn vốn: 4,8 tỷ đồng
- Hạng mục đầu tư: Đào tạo, bồi dưỡng, tham quan học tập nâng cao trình độ phục vụ công tác triển khai, vận hành khai thác và ứng cứu thông tin; Khảo sát, triển khai, giám sát, nghiệm thu các dự án; Trang thiết bị, công cụ dụng cụ, máy đo phục vụ công tác triển khai quy hoạch, ứng cứu thông tin

Content:
Giải pháp về khoa học công nghệ
- Phát triển công nghệ viễn thông đi đôi với sử dụng hiệu quả hạ tầng; công nghệ vô tuyến băng rộng, công nghệ truyền dẫn cáp quang (thay thế cáp đồng), … Ứng dụng công nghệ xanh, thân thiện môi trường, trạm ngụy trang, trạm dùng chung cơ sở hạ tầng, đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ trong triển khai ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi: kỹ thuật khoan ngầm, khoan định hướng, …
- Sử dụng các trang thiết bị, kỹ thuật hiện đại, các công nghệ mới (như RFID…) để tăng cường đo kiểm, giám sát, quản lý từ xa đối với hệ thống thiết bị và hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng mạng viễn thông: quản lý dựa trên bản đồ số, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử, phần mềm quản lý hạ tầng mạng viễn thông.
Khái toán nguồn vốn
a) Xây dựng hạ tầng nhà trạm cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động
- Nguồn đầu tư: Vốn đầu tư Tập đoàn và xã hội hóa
- Thời gian thực hiện: 2017 đến 2020
- Hạng mục đầu tư: Xây dựng trụ ăng ten dây co (loại cột A2b)
- Mức đầu tư: 200.000.000 đồng/vị trí cột
- Quy mô: dự kiến 441 vị trí cột ăng ten
- Tổng nguồn vốn: 88,2 tỷ đồng
b) Hạ tầng lắp đặt cáp
- Nguồn đầu tư: Vốn đầu tư Tập đoàn và xã hội hóa
- Thời gian thực hiện: 2017 đến 2020
- Hạng mục đầu tư: Xây dựng các tuyến cột treo cáp (loại cột 7 mét – 8 mét bê tông dự ứng lực)
- Mức đầu tư: 20.000.000 đồng/km
- Quy mô: 100 km
- Tổng nguồn vốn đầu tư: 05 tỷ đồng
c) Nguồn lực thực hiện quy hoạch
- Đơn vị chủ trì: Viễn thông An Giang
- Thời gian thực hiện: năm 2017 đến 2020
- Nguồn đầu tư: Vốn đầu tư Tập đoàn và xã hội hóa
- Tổng nguồn vốn: 4,8 tỷ đồng
- Hạng mục đầu tư: Đào tạo, bồi dưỡng, tham quan học tập nâng cao trình độ phục vụ công tác triển khai, vận hành khai thác và ứng cứu thông tin; Khảo sát, triển khai, giám sát, nghiệm thu các dự án; Trang thiết bị, công cụ dụng cụ, máy đo phục vụ công tác triển khai quy hoạch, ứng cứu thông tin