Document: Điều 1 Quyết định 3679/QĐ-UBND tạm cấp kinh phí cho đối tượng bảo trợ xã hội Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/09/2016", "sign_number": "3679/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/09/2016", "sign_number": "3679/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/09/2016", "sign_number": "3679/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/09/2016", "sign_number": "3679/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/09/2016", "sign_number": "3679/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3679/QĐ-UBND tạm cấp kinh phí cho đối tượng bảo trợ xã hội Thanh Hóa 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt tạm cấp kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ và chế độ trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến theo Quyết định số 29/2016/QĐ-TTg ngày 05/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2016 để các ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan thực hiện; với các nội dung chính như sau:
1. Tổng nhu cầu kinh phí: 1.057.544.055.000,0 đồng (Một nghìn không trăm năm mươi bảy tỷ, năm trăm bốn mươi bốn triệu, không trăm năm mươi lăm nghìn đồng).
Bao gồm:
1.1. Kinh phí trợ cấp thường xuyên là: 868.618.755.000,0 đồng.
1.2. Mai táng phí cho các đối tượng là: 68.199.100.000,0 đồng.
1.3. Kinh phí mua thẻ BHYT cho đối tượng bảo trợ xã hội là: 99.320.899.000,0 đồng.
1.4. Bổ sung chênh lệch kinh phí trợ cấp đối tượng thanh niên xung phong (TNXP) theo Quyết định số 29/2016/QĐ-TTg ngày 05/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ là: 1.426.680.000,0 đồng.
1.5. Kinh phí còn thiếu theo Quyết toán năm 2015 là: 19.978.622.000,0 đồng.
2. Kinh phí đã giao trong dự toán năm 2016 theo Quyết định số 5256/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của UBND tỉnh Thánh Hóa là: 629.011.000.000,0 đồng (Sáu trăm hai mươi chín tỷ, không trăm mười một nghìn đồng).
3. Kinh phí còn thiếu là: 428.533.055.000,0 đồng (Bốn trăm hai mươi tám tỷ, năm trăm ba mươi ba triệu, không trăm năm mươi lăm nghìn đồng).
4. Kinh phí cấp bổ sung đợt này cho các huyện:
4.1. Tổng số: 117.393.236.000,0 đồng (Một trăm mười bảy tỷ, ba trăm chín mươi ba triệu, hai trăm ba mươi sáu nghìn đồng).
(Có phụ biểu chi tiết kèm theo)
4.2. Nguồn kinh phí: Từ nguồn năm 2015 chuyển sang năm 2016 tại Quyết định số 960/QĐ-UBND ngày 18/3/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc: “Phê duyệt chủ trương chuyển nguồn kinh phí và nhiệm vụ chi của kế hoạch năm 2015 sang thực hiện năm 2016”.
5. Tổ chức thực hiện:
5.1. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa thực hiện các thủ tục nghiệp vụ thông báo bổ sung có mục tiêu kinh phí hỗ trợ năm 2016 cho các huyện, thị xã, thành phố theo đúng quy định hiện hành.
5.2. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của từng loại đối tượng; thực hiện chi chế độ kịp thời và thanh quyết toán kinh phí được bổ sung theo chế độ quy định hiện hành của nhà nước.
5.3. Sở Tài chính, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn có trách nhiệm chủ động giải quyết các nội dung công việc có liên quan đến ngành, đơn vị; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện của UBND các huyện, thị xã, thành phố, đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Phê duyệt tạm cấp kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ và chế độ trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến theo Quyết định số 29/2016/QĐ-TTg ngày 05/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2016 để các ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan thực hiện; với các nội dung chính như sau:
1. Tổng nhu cầu kinh phí: 1.057.544.055.000,0 đồng (Một nghìn không trăm năm mươi bảy tỷ, năm trăm bốn mươi bốn triệu, không trăm năm mươi lăm nghìn đồng).
Bao gồm:
1.1. Kinh phí trợ cấp thường xuyên là: 868.618.755.000,0 đồng.
1.2. Mai táng phí cho các đối tượng là: 68.199.100.000,0 đồng.
1.3. Kinh phí mua thẻ BHYT cho đối tượng bảo trợ xã hội là: 99.320.899.000,0 đồng.
1.4. Bổ sung chênh lệch kinh phí trợ cấp đối tượng thanh niên xung phong (TNXP) theo Quyết định số 29/2016/QĐ-TTg ngày 05/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ là: 1.426.680.000,0 đồng.
1.5. Kinh phí còn thiếu theo Quyết toán năm 2015 là: 19.978.622.000,0 đồng.
2. Kinh phí đã giao trong dự toán năm 2016 theo Quyết định số 5256/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của UBND tỉnh Thánh Hóa là: 629.011.000.000,0 đồng (Sáu trăm hai mươi chín tỷ, không trăm mười một nghìn đồng).
3. Kinh phí còn thiếu là: 428.533.055.000,0 đồng (Bốn trăm hai mươi tám tỷ, năm trăm ba mươi ba triệu, không trăm năm mươi lăm nghìn đồng).
4. Kinh phí cấp bổ sung đợt này cho các huyện:
4.1. Tổng số: 117.393.236.000,0 đồng (Một trăm mười bảy tỷ, ba trăm chín mươi ba triệu, hai trăm ba mươi sáu nghìn đồng).
(Có phụ biểu chi tiết kèm theo)
4.2. Nguồn kinh phí: Từ nguồn năm 2015 chuyển sang năm 2016 tại Quyết định số 960/QĐ-UBND ngày 18/3/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc: “Phê duyệt chủ trương chuyển nguồn kinh phí và nhiệm vụ chi của kế hoạch năm 2015 sang thực hiện năm 2016”.
5. Tổ chức thực hiện:
5.1. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa thực hiện các thủ tục nghiệp vụ thông báo bổ sung có mục tiêu kinh phí hỗ trợ năm 2016 cho các huyện, thị xã, thành phố theo đúng quy định hiện hành.
5.2. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của từng loại đối tượng; thực hiện chi chế độ kịp thời và thanh quyết toán kinh phí được bổ sung theo chế độ quy định hiện hành của nhà nước.
5.3. Sở Tài chính, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn có trách nhiệm chủ động giải quyết các nội dung công việc có liên quan đến ngành, đơn vị; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện của UBND các huyện, thị xã, thành phố, đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành.