Document: Điều 11 Thông tư 05/2012/TT-BTNMT kỹ thuật hiệu chính bản đồ địa hình quốc gia mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "08/05/2012", "sign_number": "05/2012/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "08/05/2012", "sign_number": "05/2012/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "08/05/2012", "sign_number": "05/2012/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "08/05/2012", "sign_number": "05/2012/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "08/05/2012", "sign_number": "05/2012/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 05/2012/TT-BTNMT kỹ thuật hiệu chính bản đồ địa hình quốc gia mới nhất có nội dung như sau:

Điều 11. Đánh giá độ chính xác của bản đồ dùng làm gốc hiện chỉnh
1. Phương pháp đánh giá
a) Đối chiếu cơ sở khống chế mặt phẳng, độ cao của bản đồ với các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định tại quy phạm hiện hành, thông qua việc phân tích các báo cáo tổng kết kỹ thuật, bảng tọa độ và độ cao của các điểm trắc địa và lý lịch bản đồ;
b) Đo kiểm tra ở ngoài thực địa;
c) Đo kiểm tra trên bản đồ địa hình ở tỷ lệ lớn hơn;
Đối với các bản đồ dùng làm gốc hiện chỉnh được thành lập bằng phương pháp đo vẽ ảnh hàng không hoặc được biên vẽ từ bản đồ địa hình ở tỷ lệ lớn hơn, khi đánh giá độ chính xác không nhất thiết phải kiểm tra toàn bộ các mảnh trong khu vực hiện chỉnh, mà chỉ cần kiểm tra chọn lọc. Trường hợp phát hiện sai số vượt quá sai số giới hạn mới kiểm tra từng mảnh bản đồ của cả khu vực hiện chỉnh.
2. Số chênh cho phép
a) Số chênh trung bình về vị trí của địa vật rõ nét trên bản đồ cần hiện chỉnh so với kết quả kiểm tra không vượt quá 0,6 mm ở vùng đồng bằng và vùng đồi, không vượt quá 0,8 mm ở vùng núi và núi cao theo tỷ lệ bản đồ;
b) Số chênh trung bình về độ cao của các điểm ghi chú độ cao trên bản đồ cần hiện chỉnh không vượt quá 1/2 khoảng cao đều đường bình độ;
c) Số chênh giới hạn về vị trí mặt phẳng và về độ cao không vượt quá 2 lần giá trị các số chênh trung bình nêu trên và số lượng các điểm này không vượt quá 10% tổng số điểm kiểm tra.
3. Đánh giá mức độ đầy đủ, tính đúng đắn của hình biểu thị và mức độ thay đổi của các yếu tố nội dung bản đồ cần hiện chỉnh được tiến hành bằng việc đối chiếu, so sánh bản đồ với ảnh vệ tinh dùng để hiện chỉnh hoặc với bản đồ địa hình tỷ lệ lớn hơn mới được thành lập. Ngoài ra, còn được đánh giá trực tiếp khi tiến hành khảo sát thực địa.
Kết quả đánh giá phải đưa ra được kết luận về khả năng sử dụng bản đồ để làm gốc hiện chỉnh và mức độ cần hiện chỉnh.

Content:
Điều 11. Đánh giá độ chính xác của bản đồ dùng làm gốc hiện chỉnh
1. Phương pháp đánh giá
a) Đối chiếu cơ sở khống chế mặt phẳng, độ cao của bản đồ với các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định tại quy phạm hiện hành, thông qua việc phân tích các báo cáo tổng kết kỹ thuật, bảng tọa độ và độ cao của các điểm trắc địa và lý lịch bản đồ;
b) Đo kiểm tra ở ngoài thực địa;
c) Đo kiểm tra trên bản đồ địa hình ở tỷ lệ lớn hơn;
Đối với các bản đồ dùng làm gốc hiện chỉnh được thành lập bằng phương pháp đo vẽ ảnh hàng không hoặc được biên vẽ từ bản đồ địa hình ở tỷ lệ lớn hơn, khi đánh giá độ chính xác không nhất thiết phải kiểm tra toàn bộ các mảnh trong khu vực hiện chỉnh, mà chỉ cần kiểm tra chọn lọc. Trường hợp phát hiện sai số vượt quá sai số giới hạn mới kiểm tra từng mảnh bản đồ của cả khu vực hiện chỉnh.
2. Số chênh cho phép
a) Số chênh trung bình về vị trí của địa vật rõ nét trên bản đồ cần hiện chỉnh so với kết quả kiểm tra không vượt quá 0,6 mm ở vùng đồng bằng và vùng đồi, không vượt quá 0,8 mm ở vùng núi và núi cao theo tỷ lệ bản đồ;
b) Số chênh trung bình về độ cao của các điểm ghi chú độ cao trên bản đồ cần hiện chỉnh không vượt quá 1/2 khoảng cao đều đường bình độ;
c) Số chênh giới hạn về vị trí mặt phẳng và về độ cao không vượt quá 2 lần giá trị các số chênh trung bình nêu trên và số lượng các điểm này không vượt quá 10% tổng số điểm kiểm tra.
3. Đánh giá mức độ đầy đủ, tính đúng đắn của hình biểu thị và mức độ thay đổi của các yếu tố nội dung bản đồ cần hiện chỉnh được tiến hành bằng việc đối chiếu, so sánh bản đồ với ảnh vệ tinh dùng để hiện chỉnh hoặc với bản đồ địa hình tỷ lệ lớn hơn mới được thành lập. Ngoài ra, còn được đánh giá trực tiếp khi tiến hành khảo sát thực địa.
Kết quả đánh giá phải đưa ra được kết luận về khả năng sử dụng bản đồ để làm gốc hiện chỉnh và mức độ cần hiện chỉnh.