Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 731/QĐ-UBND 2017 sản xuất nông lâm ngư nghiệp sắp xếp dân cư Nậm Pồ Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "21/08/2017", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "21/08/2017", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "21/08/2017", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "21/08/2017", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "21/08/2017", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 731/QĐ-UBND 2017 sản xuất nông lâm ngư nghiệp sắp xếp dân cư Nậm Pồ Điện Biên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và bố trí sắp xếp dân cư huyện Nậm Pồ đến năm 2025, với nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu chung
- Phấn đấu đến năm 2025 huyện Nậm Pồ có nền kinh tế - xã hội phát triển ngang bằng với các huyện trung bình trong tỉnh; đời sống vật chất, tinh thần của người dân từng bước được cải thiện; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững.
- Rà soát, cân đối, khai hoang mở mang quỹ đất, bố trí đủ đất phát triển sản xuất nông nghiệp để đảm bảo an ninh lương thực; triển khai các mô hình sản xuất theo chuỗi liên kết để tạo giá trị gia tăng và hình thành các sản phẩm hàng hóa. Quy hoạch các bãi chăn thả gia súc tập trung, đầu tư vốn, kỹ thuật để phát triển đàn đại gia súc; tăng cường các biện pháp để bảo vệ rừng, song song với đầu tư khoanh nuôi tái sinh phục hồi, trồng rừng, từng bước đưa sản xuất lâm nghiệp trở thành ngành sản xuất chính.
2.2. Mục tiêu cụ thể
...
b) Mục tiêu đến năm 2025
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân của huyện đạt từ 9% - 11%/năm; trong đó: nông lâm nghiệp tăng 9 - 10%/năm, công nghiệp - xây dựng tăng 8-11%/năm, dịch vụ tăng 10 - 12%/năm. Thu nhập bình quân đầu người đạt từ 25 - 30 triệu đồng;
- Cơ cấu kinh tế: Nông lâm nghiệp 43,28%, công nghiệp và xây dựng 36,88%, dịch vụ thương mại 19,84%;
- Tổng sản lượng cây có hạt toàn huyện đạt 22.300 tấn/năm, bình quân lương thực đạt 376,2kg/người/năm, thu nhập bình quân đầu người từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt khoảng 12-15 triệu đồng/người/năm;
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 50% năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều) xuống còn 29,5 % năm 2025, bình quân giảm khoảng trên 4%/năm (giảm tương đương với 385 hộ nghèo/năm); không còn hộ nghèo phải ở nhà tạm, dột nát; phấn đấu có trên 85% số hộ nghèo có nhà ở đạt 3 cứng (nền cứng, khung cứng, mái cứng);
- Tỷ lệ lao động nông thôn được thông qua đào tạo, tập huấn đạt 54,03%, tạo việc làm mới cho khoảng 2.500 lao động (bình quân 500 lao động/năm), tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp còn khoảng 60% so với tổng số lao động;
- Bảo vệ tốt diện tích rừng hiện còn; phấn đấu đưa diện tích trồng rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng đạt tỷ lệ thành rừng trên 70%, đảm bảo đến năm 2025 tỷ lệ che phủ của rừng đạt 50%;
- Phấn đấu có 8 xã cơ bản hoàn thành xây dựng nông thôn mới, không còn xã đạt dưới 15 tiêu chí;
- Phấn đấu 100% số thôn bản định canh, định cư, ở tập trung không phân tán, không di cư tự do trái phép.

Content:
Mục tiêu đến năm 2025
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân của huyện đạt từ 9% - 11%/năm; trong đó: nông lâm nghiệp tăng 9 - 10%/năm, công nghiệp - xây dựng tăng 8-11%/năm, dịch vụ tăng 10 - 12%/năm. Thu nhập bình quân đầu người đạt từ 25 - 30 triệu đồng;
- Cơ cấu kinh tế: Nông lâm nghiệp 43,28%, công nghiệp và xây dựng 36,88%, dịch vụ thương mại 19,84%;
- Tổng sản lượng cây có hạt toàn huyện đạt 22.300 tấn/năm, bình quân lương thực đạt 376,2kg/người/năm, thu nhập bình quân đầu người từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt khoảng 12-15 triệu đồng/người/năm;
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 50% năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều) xuống còn 29,5 % năm 2025, bình quân giảm khoảng trên 4%/năm (giảm tương đương với 385 hộ nghèo/năm); không còn hộ nghèo phải ở nhà tạm, dột nát; phấn đấu có trên 85% số hộ nghèo có nhà ở đạt 3 cứng (nền cứng, khung cứng, mái cứng);
- Tỷ lệ lao động nông thôn được thông qua đào tạo, tập huấn đạt 54,03%, tạo việc làm mới cho khoảng 2.500 lao động (bình quân 500 lao động/năm), tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp còn khoảng 60% so với tổng số lao động;
- Bảo vệ tốt diện tích rừng hiện còn; phấn đấu đưa diện tích trồng rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng đạt tỷ lệ thành rừng trên 70%, đảm bảo đến năm 2025 tỷ lệ che phủ của rừng đạt 50%;
- Phấn đấu có 8 xã cơ bản hoàn thành xây dựng nông thôn mới, không còn xã đạt dưới 15 tiêu chí;
- Phấn đấu 100% số thôn bản định canh, định cư, ở tập trung không phân tán, không di cư tự do trái phép.