Document: Điều 2 Quyết định 2840/QĐ-UBND 2010 mức trợ cấp trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "08/12/2010", "sign_number": "2840/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "08/12/2010", "sign_number": "2840/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "08/12/2010", "sign_number": "2840/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "08/12/2010", "sign_number": "2840/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "08/12/2010", "sign_number": "2840/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Tấn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 2840/QĐ-UBND 2010 mức trợ cấp trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội Bình Thuận có nội dung như sau:

Điều 2. Quy định mức trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
1. Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội là 180.000 đồng (hệ số 1).
2. Mức trợ cấp hàng tháng đối với từng nhóm đối tượng bảo trợ xã hội:
a) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý: thực hiện theo Phụ lục 1 đính kèm Quyết định này;
b) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý: thực hiện theo Phụ lục 2 đính kèm Quyết định này;
c) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội: thực hiện theo Phụ lục 3 đính kèm Quyết định này.
3. Ngoài được hưởng trợ cấp hàng tháng, các đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng nêu tại khoản 7 và trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 4 Nghị định 67/2007/NĐ-CP ; các đối tượng tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Nghị định 67/2007/NĐ-CP được sửa đổi theo khoản 1, khoản 2 điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau:
3.1. Các đối tượng đang học văn hóa, học nghề được miễn, giảm học phí, được cấp sách, vở, đồ dùng học tập theo quy định hiện hành của UBND tỉnh;
3.2. Khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng mức 3.000.000 đồng/người;
3.3. Các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý ngoài các khoản trợ giúp quy định tại tiết 3.1 và 3.2 khoản 3 Điều này còn được:
a) Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày mức 200.000 đồng/người/năm;
b) Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường mức 200.000 đ/người/ năm; riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 250.000 đồng/người/năm;
c) Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ mức 100.000 đồng/người/năm.
4. Đối tượng bảo trợ xã hội được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành, gồm:
4.1. Các đối tượng quy định tại điểm d, đ Điều 1 Quyết định này;
4.2. Các đối tượng quy định tại a,b,c và e Điều 1 Quyết định này; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng theo quy định tại điểm e Điều 1 Quyết định này và trẻ em là con của người đơn thân theo quy định tại điểm i Điều 1 Quyết định này.
5. Mức trợ giúp xã hội đột xuất (một lần) là những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác:
5.1. Đối với hộ gia đình:
a) Có người chết, mất tích: 4.500.000 đồng/người;
b) Có người bị thương nặng: 1.500.000 đồng/người;
c) Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 6.000.000 đồng/hộ;
d) Hộ gia đình phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 6.000.000 đồng/hộ;
đ) Hộ gia đình quy định điểm c và d nêu trên sống ở vùng khó khăn thuộc danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định, mức hỗ trợ: 7.000.000 đồng/hộ.
5.2. Cá nhân:
a) Trợ giúp cứu đói: 15 kg gạo/người/tháng; trong thời gian từ 1 đến 3 tháng;
b) Người gặp rủi ro tai nạn ngoài vùng cư trú (ngoài địa bàn xã, phường, thị trấn) bị thương nặng phải cấp cứu hoặc phải điều trị tại cơ sở y tế, gia đình không biết để chăm sóc: 1.500.000 đồng/người;
c) Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 15.000 đồng/người/ngày; riêng đối với trẻ em, mức 25.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 30 ngày (thực hiện theo Quyết định số 67/2009/QĐ-UBND ngày 28/9/2009 của UBND tỉnh về việc quy định một số chế độ chi cho công tác tập trung, xử lý người lang thang trên địa bàn tỉnh Bình Thuận). Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 90 ngày và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội.
5.3. Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú (ngoài địa bàn xã, phường, thị trấn) bị chết, gia đình không biết để mai táng, được Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng là 3.000.000 đồng/người.
6. Hộ gia đình thuộc diện nghèo có người là lao động chính bị chết, mất tích; hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất; hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng, lâm vào cảnh bị đói do thiếu lương thực, ngoài khoản trợ giúp nêu tại khoản 5 Điều này, được xem xét trợ giúp thêm các khoản sau cho đến khi hộ thoát khỏi diện nghèo:
a) Miễn, giảm học phí cho người đang học văn hóa, học nghề (theo quy định hiện hành của UBND tỉnh);
b) Được cấp thẻ bảo hiểm y tế hoặc khám chữa bệnh miễn phí tại các cơ sở chữa bệnh của Nhà nước;
c) Được vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất: tùy theo tình hình thực tế, mức độ thiệt hại, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố báo cáo về Liên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định từng trường hợp.
7. Hồ sơ, thủ tục, quy trình xét hưởng trợ cấp thường xuyên, đột xuất cho các đối tượng bảo trợ xã hội thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.
8. Kinh phí thực hiện:
8.1. Nguồn kinh phí trợ giúp thường xuyên:
a) Kinh phí chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý và đối tượng bảo trợ xã hội sống trong nhà xã hội tại cộng đồng được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội theo phân cấp ngân sách của địa phương;
b) Kinh phí trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội:
- Đối với cơ sở bảo trợ xã hội công lập thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó bảo đảm trong dự toán chi đảm bảo xã hội;
- Đối với cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách cấp huyện (chỉ áp dụng đối với cơ sở bảo trợ xã hội tiếp nhận nuôi dưỡng đối tượng đang hưởng trợ cấp thường xuyên từ ngân sách Nhà nước).
8.2. Nguồn kinh phí để thực hiện cứu trợ đột xuất:
a) Ngân sách huyện, thị xã, thành phố tự cân đối từ nguồn dự phòng ngân sách huyện, thị xã, thành phố;
b) Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho địa phương hoặc thông qua các ngành, đoàn thể xã hội;
c) Trường hợp các nguồn kinh phí trên không đủ để thực hiện cứu trợ đột xuất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
8.3. Kinh phí thực hiện chính sách trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội được lập, phân bổ, sử dụng, quản lý và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật và quy định cụ thể tại Quyết định này;
8.4. Kinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách, khảo sát thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng, kinh phí hoạt động chi trả trợ cấp xã hội thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Content:
Điều 2. Quy định mức trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
1. Mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội là 180.000 đồng (hệ số 1).
2. Mức trợ cấp hàng tháng đối với từng nhóm đối tượng bảo trợ xã hội:
a) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý: thực hiện theo Phụ lục 1 đính kèm Quyết định này;
b) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý: thực hiện theo Phụ lục 2 đính kèm Quyết định này;
c) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội: thực hiện theo Phụ lục 3 đính kèm Quyết định này.
3. Ngoài được hưởng trợ cấp hàng tháng, các đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 6 Điều 4 Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng nêu tại khoản 7 và trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9 Điều 4 Nghị định 67/2007/NĐ-CP ; các đối tượng tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Nghị định 67/2007/NĐ-CP được sửa đổi theo khoản 1, khoản 2 điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau:
3.1. Các đối tượng đang học văn hóa, học nghề được miễn, giảm học phí, được cấp sách, vở, đồ dùng học tập theo quy định hiện hành của UBND tỉnh;
3.2. Khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng mức 3.000.000 đồng/người;
3.3. Các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý ngoài các khoản trợ giúp quy định tại tiết 3.1 và 3.2 khoản 3 Điều này còn được:
a) Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày mức 200.000 đồng/người/năm;
b) Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường mức 200.000 đ/người/ năm; riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 250.000 đồng/người/năm;
c) Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ mức 100.000 đồng/người/năm.
4. Đối tượng bảo trợ xã hội được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành, gồm:
4.1. Các đối tượng quy định tại điểm d, đ Điều 1 Quyết định này;
4.2. Các đối tượng quy định tại a,b,c và e Điều 1 Quyết định này; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng theo quy định tại điểm e Điều 1 Quyết định này và trẻ em là con của người đơn thân theo quy định tại điểm i Điều 1 Quyết định này.
5. Mức trợ giúp xã hội đột xuất (một lần) là những người, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác:
5.1. Đối với hộ gia đình:
a) Có người chết, mất tích: 4.500.000 đồng/người;
b) Có người bị thương nặng: 1.500.000 đồng/người;
c) Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 6.000.000 đồng/hộ;
d) Hộ gia đình phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 6.000.000 đồng/hộ;
đ) Hộ gia đình quy định điểm c và d nêu trên sống ở vùng khó khăn thuộc danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định, mức hỗ trợ: 7.000.000 đồng/hộ.
5.2. Cá nhân:
a) Trợ giúp cứu đói: 15 kg gạo/người/tháng; trong thời gian từ 1 đến 3 tháng;
b) Người gặp rủi ro tai nạn ngoài vùng cư trú (ngoài địa bàn xã, phường, thị trấn) bị thương nặng phải cấp cứu hoặc phải điều trị tại cơ sở y tế, gia đình không biết để chăm sóc: 1.500.000 đồng/người;
c) Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 15.000 đồng/người/ngày; riêng đối với trẻ em, mức 25.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 30 ngày (thực hiện theo Quyết định số 67/2009/QĐ-UBND ngày 28/9/2009 của UBND tỉnh về việc quy định một số chế độ chi cho công tác tập trung, xử lý người lang thang trên địa bàn tỉnh Bình Thuận). Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 90 ngày và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội.
5.3. Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú (ngoài địa bàn xã, phường, thị trấn) bị chết, gia đình không biết để mai táng, được Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng là 3.000.000 đồng/người.
6. Hộ gia đình thuộc diện nghèo có người là lao động chính bị chết, mất tích; hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất; hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng, lâm vào cảnh bị đói do thiếu lương thực, ngoài khoản trợ giúp nêu tại khoản 5 Điều này, được xem xét trợ giúp thêm các khoản sau cho đến khi hộ thoát khỏi diện nghèo:
a) Miễn, giảm học phí cho người đang học văn hóa, học nghề (theo quy định hiện hành của UBND tỉnh);
b) Được cấp thẻ bảo hiểm y tế hoặc khám chữa bệnh miễn phí tại các cơ sở chữa bệnh của Nhà nước;
c) Được vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất: tùy theo tình hình thực tế, mức độ thiệt hại, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố báo cáo về Liên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định từng trường hợp.
7. Hồ sơ, thủ tục, quy trình xét hưởng trợ cấp thường xuyên, đột xuất cho các đối tượng bảo trợ xã hội thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.
8. Kinh phí thực hiện:
8.1. Nguồn kinh phí trợ giúp thường xuyên:
a) Kinh phí chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện trợ cấp hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý và đối tượng bảo trợ xã hội sống trong nhà xã hội tại cộng đồng được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội theo phân cấp ngân sách của địa phương;
b) Kinh phí trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội:
- Đối với cơ sở bảo trợ xã hội công lập thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó bảo đảm trong dự toán chi đảm bảo xã hội;
- Đối với cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách cấp huyện (chỉ áp dụng đối với cơ sở bảo trợ xã hội tiếp nhận nuôi dưỡng đối tượng đang hưởng trợ cấp thường xuyên từ ngân sách Nhà nước).
8.2. Nguồn kinh phí để thực hiện cứu trợ đột xuất:
a) Ngân sách huyện, thị xã, thành phố tự cân đối từ nguồn dự phòng ngân sách huyện, thị xã, thành phố;
b) Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho địa phương hoặc thông qua các ngành, đoàn thể xã hội;
c) Trường hợp các nguồn kinh phí trên không đủ để thực hiện cứu trợ đột xuất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
8.3. Kinh phí thực hiện chính sách trợ cấp, trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội được lập, phân bổ, sử dụng, quản lý và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật và quy định cụ thể tại Quyết định này;
8.4. Kinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách, khảo sát thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng, kinh phí hoạt động chi trả trợ cấp xã hội thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.