Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 18/2014/QĐ-UBND chế độ huấn luyện viên vận động viên thể thao Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/05/2014", "sign_number": "18/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/05/2014", "sign_number": "18/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/05/2014", "sign_number": "18/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/05/2014", "sign_number": "18/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/05/2014", "sign_number": "18/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 18/2014/QĐ-UBND chế độ huấn luyện viên vận động viên thể thao Đồng Nai

Điều 1. Quy định về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Đồng Nai trong thời gian được tập trung tập huấn và thi đấu như sau:
...
5.000

3.000

2.000

3

Giải vô địch trẻ toàn quốc

Vận động viên dưới 12 tuổi

2.000

1.200

800

Được cộng thêm 600

Vận động viên từ 12 - dưới 16 tuổi

3.000

1.800

1.200

Được cộng thêm 900

Vận động viên từ 16 - dưới 18 tuổi

4.000

2.400

1.600

Được cộng thêm 1.200

Vận động viên từ 18 - dưới 21 tuổi

5.000

3.000

2.000

Được cộng thêm 1.500

- Đối với các môn thi đấu tập thể: Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên tham gia môn thể thao tập thể (theo quy định của điều lệ giải) nhân với mức thưởng tương ứng.
- Đối với các môn thi đấu đồng đội (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng tương ứng.
b) Đối với huấn luyện viên:
- Đối với môn thi đấu cá nhân: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu thì mức thưởng chung được tính bằng mức thưởng đối với vận động viên, tỷ lệ phân chia tiền thưởng được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển và đưa đội đi thi đấu được 60%, huấn luyện viên cơ sở trực tiếp đào tạo vận động viên trước khi tham gia đội tuyển được 40%.
- Đối với môn thi đấu tập thể: Những huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển thi đấu lập thành tích thì được thưởng mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định nhân với mức thưởng tương ứng đối với vận động viên đạt giải.
Số lượng huấn luyện viên của các đội được xét thưởng quy định theo mức sau:
+ Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 2 đến 5 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên.
+ Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 6 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên.
+ Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 13 vận động viên trở lên: Mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên.
- Đối với các môn thi đấu đồng đội: Mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số huấn luyện viên quy định tại Tiết 2 Điểm b Khoản 4 Điều này nhân với 50% mức thưởng tương ứng.
5. Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao dành cho người khuyết tật toàn quốc được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại Khoản 4 Điều này.

Content:
5.000

3.000

2.000

3

Giải vô địch trẻ toàn quốc

Vận động viên dưới 12 tuổi

2.000

1.200

800

Được cộng thêm 600

Vận động viên từ 12 - dưới 16 tuổi

3.000

1.800

1.200

Được cộng thêm 900

Vận động viên từ 16 - dưới 18 tuổi

4.000

2.400

1.600

Được cộng thêm 1.200

Vận động viên từ 18 - dưới 21 tuổi

5.000

3.000

2.000

Được cộng thêm 1.500

- Đối với các môn thi đấu tập thể: Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên tham gia môn thể thao tập thể (theo quy định của điều lệ giải) nhân với mức thưởng tương ứng.
- Đối với các môn thi đấu đồng đội (các môn thi đấu mà thành tích thi đấu của từng cá nhân và đồng đội được xác định trong cùng một lần thi), số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng tương ứng.
b) Đối với huấn luyện viên:
- Đối với môn thi đấu cá nhân: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu thì mức thưởng chung được tính bằng mức thưởng đối với vận động viên, tỷ lệ phân chia tiền thưởng được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển và đưa đội đi thi đấu được 60%, huấn luyện viên cơ sở trực tiếp đào tạo vận động viên trước khi tham gia đội tuyển được 40%.
- Đối với môn thi đấu tập thể: Những huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển thi đấu lập thành tích thì được thưởng mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định nhân với mức thưởng tương ứng đối với vận động viên đạt giải.
Số lượng huấn luyện viên của các đội được xét thưởng quy định theo mức sau:
+ Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 2 đến 5 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 01 huấn luyện viên.
+ Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 6 đến 12 vận động viên tham gia thi đấu: Mức thưởng chung tính cho 02 huấn luyện viên.
+ Đối với các đội thuộc những môn có quy định từ 13 vận động viên trở lên: Mức thưởng chung tính cho 03 huấn luyện viên.
- Đối với các môn thi đấu đồng đội: Mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số huấn luyện viên quy định tại Tiết 2 Điểm b Khoản 4 Điều này nhân với 50% mức thưởng tương ứng.
Huấn luyện viên, vận động viên lập thành tích tại các giải thể thao dành cho người khuyết tật toàn quốc được hưởng mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại Khoản 4 Điều này.