Document: Điều 1 Quyết định 186/2003/QĐ-BCN chuyển Công ty Kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam thành Công ty cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "14/11/2003", "sign_number": "186/2003/QĐ-BCN", "signer": "Châu Huệ Cẩm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "14/11/2003", "sign_number": "186/2003/QĐ-BCN", "signer": "Châu Huệ Cẩm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "14/11/2003", "sign_number": "186/2003/QĐ-BCN", "signer": "Châu Huệ Cẩm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "14/11/2003", "sign_number": "186/2003/QĐ-BCN", "signer": "Châu Huệ Cẩm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "14/11/2003", "sign_number": "186/2003/QĐ-BCN", "signer": "Châu Huệ Cẩm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 186/2003/QĐ-BCN chuyển Công ty Kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam thành Công ty cổ phần Kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hoá Công ty Kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam (doanh nghiệp trực thuộc Bộ Công nghiệp) gồm những điểm chính như sau:
1. Cơ cấu vốn điều lệ:
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là 48.263.100.000 đồng(Bốn tám tỷ hai trăm sáu ba triệu một trăm ngàn đồng chẵn).
- Tỷ lệ cổ phần của Nhà nước : 51,00 %;
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Công ty : 45,63 %;
- Tỷ lệ cổ phần bán ra ngoài Công ty : 3,37 %.
Trị giá một cổ phần : 100.000 đồng.
2. Giá trị thực tế của Công ty Kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2002 để cổ phần hoá (Quyết định số 1677/QĐ-TCKT ngày 14 tháng 7 năm 2003 của Bộ Công nghiệp) là 244.963.660.678 đồng. Trong đó, giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại Công ty là 48.263.166.617 đồng.
3. Ưu đãi cho người lao động trong Công ty.
Tổng số cổ phần bán ưu đãi cho 1.897 lao động trong Công ty là 182.325 cổ phần với giá trị được ưu đãi là 5.469.750.000 đồng. Trong đó, số cổ phần bán ưu đãi trả chậm cho 12 lao động nghèo là 1.320 cổ phần, trị giá 92.400.000 đồng.
4. Về chi phí cổ phần hoá, đào tạo lại lao động và trợ cấp lao động dôi dư, Công ty làm thủ tục, báo cáo Bộ Công nghiệp và các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước phê duyệt theo các quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hoá Công ty Kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam (doanh nghiệp trực thuộc Bộ Công nghiệp) gồm những điểm chính như sau:
1. Cơ cấu vốn điều lệ:
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần là 48.263.100.000 đồng(Bốn tám tỷ hai trăm sáu ba triệu một trăm ngàn đồng chẵn).
- Tỷ lệ cổ phần của Nhà nước : 51,00 %;
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Công ty : 45,63 %;
- Tỷ lệ cổ phần bán ra ngoài Công ty : 3,37 %.
Trị giá một cổ phần : 100.000 đồng.
2. Giá trị thực tế của Công ty Kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2002 để cổ phần hoá (Quyết định số 1677/QĐ-TCKT ngày 14 tháng 7 năm 2003 của Bộ Công nghiệp) là 244.963.660.678 đồng. Trong đó, giá trị thực tế phần vốn Nhà nước tại Công ty là 48.263.166.617 đồng.
3. Ưu đãi cho người lao động trong Công ty.
Tổng số cổ phần bán ưu đãi cho 1.897 lao động trong Công ty là 182.325 cổ phần với giá trị được ưu đãi là 5.469.750.000 đồng. Trong đó, số cổ phần bán ưu đãi trả chậm cho 12 lao động nghèo là 1.320 cổ phần, trị giá 92.400.000 đồng.
4. Về chi phí cổ phần hoá, đào tạo lại lao động và trợ cấp lao động dôi dư, Công ty làm thủ tục, báo cáo Bộ Công nghiệp và các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước phê duyệt theo các quy định hiện hành.