Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 30/2009/QĐ-UBND đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban h

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/12/2009", "sign_number": "30/2009/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/12/2009", "sign_number": "30/2009/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/12/2009", "sign_number": "30/2009/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/12/2009", "sign_number": "30/2009/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/12/2009", "sign_number": "30/2009/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 30/2009/QĐ-UBND đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban h

Điều 1. Quy định đơn giá thuê đất, giá cho thuê mặt nước biển trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:
...
2. Giá cho thuê mặt nước biển
...
b) Giá cho thuê mặt nước biển để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (trừ các trường hợp lấn biển để xây dựng khu dân cư, khu đô thị mới,…):
Đơn vị tính: đồng/m2/năm

STT

Huyện, thị xã, thành phố

Giá cho thuê mặt nước biển có xây dựng công trình

Giá cho thuê mặt nước biển không có xây dựng công trình

Từ phạm vi bờ biển ra 100m

Từ phạm vi trên 100m

1

Thành phố Rạch Giá và huyện Phú Quốc

100

50

25

2

Huyện Hòn Đất, Kiên Lương và thị xã Hà Tiên (trừ các xã đảo của huyện Kiên Lương và thị xã Hà Tiên)

80

40

20

3

Các huyện còn lại và các xã đảo của huyện Kiên Lương và thị xã Hà Tiên

60

30

15

c)
Trong trường hợp đấu giá quyền thuê mặt nước biển hoặc đấu thầu dự án có sử dụng mặt nước biển, thì đơn giá thuê mặt nước là đơn giá trúng đấu giá.

Content:
Giá cho thuê mặt nước biển để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (trừ các trường hợp lấn biển để xây dựng khu dân cư, khu đô thị mới,…):
Đơn vị tính: đồng/m2/năm

STT

Huyện, thị xã, thành phố

Giá cho thuê mặt nước biển có xây dựng công trình

Giá cho thuê mặt nước biển không có xây dựng công trình

Từ phạm vi bờ biển ra 100m

Từ phạm vi trên 100m

1

Thành phố Rạch Giá và huyện Phú Quốc

100

50

25

2

Huyện Hòn Đất, Kiên Lương và thị xã Hà Tiên (trừ các xã đảo của huyện Kiên Lương và thị xã Hà Tiên)

80

40

20

3

Các huyện còn lại và các xã đảo của huyện Kiên Lương và thị xã Hà Tiên

60

30

15

c)
Trong trường hợp đấu giá quyền thuê mặt nước biển hoặc đấu thầu dự án có sử dụng mặt nước biển, thì đơn giá thuê mặt nước là đơn giá trúng đấu giá.