Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND sửa đổi 15/2014/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "03/01/2017", "sign_number": "03/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "03/01/2017", "sign_number": "03/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "03/01/2017", "sign_number": "03/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "03/01/2017", "sign_number": "03/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "03/01/2017", "sign_number": "03/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Ngọc Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND sửa đổi 15/2014/QĐ-UBND bồi thường hỗ trợ tái định cư Sơn La

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định ban hành theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 11/8/2016 của UBND tỉnh về việc quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sơn La, cụ thể như sau:
...
4. Sửa đổi Điều 6 như sau:
“Điều 6. Quy định về bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất (cụ thể khoản 1 Điều 91 Luật Đất đai).
1. Bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt:
a) Đối với hộ gia đình, cá nhân:
- Di chuyển trong phạm vi dưới 20 km: 5.000.000 đồng/hộ;
- Di chuyển trong phạm vi từ 20 km đến dưới 50km: 7.000.000 đồng/hộ;
- Di chuyển trong phạm vi từ 50 km trở lên: 10.000.000 đồng/hộ.
b) Đối với tổ chức.
Tổ chức bị thu hồi đất lập dự toán tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt gửi tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng chuyển dự toán đến Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định, căn cứ kết quả thẩm định của Phòng Tài chính - Kế hoạch tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ trình UBND huyện phê duyệt.”
2. Bồi thường thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất:
Trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất nếu có thiệt hại thì chủ sử dụng đất cùng tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng lập biên bản xác định cụ thể mức độ thiệt hại. Trên cơ sở biên bản xác định mức độ thiệt hại tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng tổng hợp vào phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư trình UBND huyện phê duyệt.”

Content:
Sửa đổi Điều 6 như sau:
“Điều 6. Quy định về bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất (cụ thể khoản 1 Điều 91 Luật Đất đai).
1. Bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt:
a) Đối với hộ gia đình, cá nhân:
- Di chuyển trong phạm vi dưới 20 km: 5.000.000 đồng/hộ;
- Di chuyển trong phạm vi từ 20 km đến dưới 50km: 7.000.000 đồng/hộ;
- Di chuyển trong phạm vi từ 50 km trở lên: 10.000.000 đồng/hộ.
b) Đối với tổ chức.
Tổ chức bị thu hồi đất lập dự toán tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt gửi tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng chuyển dự toán đến Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định, căn cứ kết quả thẩm định của Phòng Tài chính - Kế hoạch tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ trình UBND huyện phê duyệt.”
2. Bồi thường thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất:
Trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất nếu có thiệt hại thì chủ sử dụng đất cùng tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng lập biên bản xác định cụ thể mức độ thiệt hại. Trên cơ sở biên bản xác định mức độ thiệt hại tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng tổng hợp vào phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư trình UBND huyện phê duyệt.”