Document: Khoản 3 Điều 15 Thông tư 36/2023/TT-BCA Quy trình tuần tra xử lý vi phạm hành chính Cảnh sát đường thủy mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "02/08/2023", "sign_number": "36/2023/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "02/08/2023", "sign_number": "36/2023/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "02/08/2023", "sign_number": "36/2023/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "02/08/2023", "sign_number": "36/2023/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "02/08/2023", "sign_number": "36/2023/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 15 Thông tư 36/2023/TT-BCA Quy trình tuần tra xử lý vi phạm hành chính Cảnh sát đường thủy mới nhất

Điều 15. Trình tự xử lý vi phạm hành chính
...
3. Xem xét vụ việc vi phạm hành chính
a) Nhập dữ liệu vào phần mềm hệ thống quản lý, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông, để in quyết định xử phạt vi phạm hành chính thông qua hệ thống theo quy định tại khoản 4 Điều này; xem xét, đối chiếu hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính với quy định của pháp luật và báo cáo, đề xuất xử lý theo quy định; đối với vụ việc cần xác minh, giải trình thì thực hiện theo quy định tại Điều 59, Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020);
b) Đối với vụ việc không thuộc thẩm quyền xử phạt của thủ trưởng đơn vị thì cán bộ báo cáo, đề xuất thủ trưởng đơn vị chuyển hồ sơ đến cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;
c) Đối với vụ việc vi phạm hành chính phát hiện qua sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, nhưng chưa dừng ngay được phương tiện vi phạm thì thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư này; khi giải quyết phải cho cá nhân, tổ chức vi phạm xem kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ; lập biên bản vi phạm hành chính. Sau khi lập biên bản vi phạm hành chính phải vào Sổ thống kê kết quả xử lý các vụ việc vi phạm hành chính theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;
d) Đối với vụ việc có dấu hiệu tội phạm thì cán bộ báo cáo, đề xuất thủ trưởng đơn vị chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền xử lý theo quy định tại Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020);
đ) Trình cấp có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;
e) Gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho cơ quan cấp đối với các trường hợp bị tước quyền sử dụng Giấy phép, chứng chỉ hành nghề và cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt theo quy định. Nhập dữ liệu vào phần mềm hệ thống xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông của Cục Cảnh sát giao thông đối với các trường hợp giấy phép, chứng chỉ hành nghề đã bị tước quyền sử dụng hoặc giấy tờ phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ quá thời hạn nhưng cá nhân, tổ chức vi phạm chưa đến chấp hành quyết định xử phạt. Khi cá nhân, tổ chức vi phạm đã chấp hành quyết định xử phạt, nhận lại giấy tờ phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì cán bộ xử lý cập nhật vào phần mềm hệ thống xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông, nội dung đã trả giấy tờ phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
g) Khi cá nhân, tổ chức vi phạm đến giải quyết vi phạm thì thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này. Trường hợp nộp phạt vi phạm hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và Bộ Công an. Trường hợp nộp phạt vi phạm hành chính qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an thì thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều này;
h) Trường hợp quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính mà chủ phương tiện, cá nhân, tổ chức vi phạm chưa đến giải quyết, thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Thông tư này đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.
Đối với giấy phép, chứng chỉ hành nghề đã quá thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt nếu cá nhân, tổ chức vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt, người có thẩm quyền tạm giữ phải chuyển cho cơ quan đã cấp các loại giấy tờ đó để tiến hành việc thu hồi theo quy định của pháp luật và thông báo cho cá nhân, tổ chức vi phạm biết theo quy định tại Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) và Điều 41 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Content:
Xem xét vụ việc vi phạm hành chính
a) Nhập dữ liệu vào phần mềm hệ thống quản lý, xử lý vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông, để in quyết định xử phạt vi phạm hành chính thông qua hệ thống theo quy định tại khoản 4 Điều này; xem xét, đối chiếu hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính với quy định của pháp luật và báo cáo, đề xuất xử lý theo quy định; đối với vụ việc cần xác minh, giải trình thì thực hiện theo quy định tại Điều 59, Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020);
b) Đối với vụ việc không thuộc thẩm quyền xử phạt của thủ trưởng đơn vị thì cán bộ báo cáo, đề xuất thủ trưởng đơn vị chuyển hồ sơ đến cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;
c) Đối với vụ việc vi phạm hành chính phát hiện qua sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, nhưng chưa dừng ngay được phương tiện vi phạm thì thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư này; khi giải quyết phải cho cá nhân, tổ chức vi phạm xem kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ; lập biên bản vi phạm hành chính. Sau khi lập biên bản vi phạm hành chính phải vào Sổ thống kê kết quả xử lý các vụ việc vi phạm hành chính theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này;
d) Đối với vụ việc có dấu hiệu tội phạm thì cán bộ báo cáo, đề xuất thủ trưởng đơn vị chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền xử lý theo quy định tại Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020);
đ) Trình cấp có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;
e) Gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho cơ quan cấp đối với các trường hợp bị tước quyền sử dụng Giấy phép, chứng chỉ hành nghề và cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt theo quy định. Nhập dữ liệu vào phần mềm hệ thống xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông của Cục Cảnh sát giao thông đối với các trường hợp giấy phép, chứng chỉ hành nghề đã bị tước quyền sử dụng hoặc giấy tờ phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ quá thời hạn nhưng cá nhân, tổ chức vi phạm chưa đến chấp hành quyết định xử phạt. Khi cá nhân, tổ chức vi phạm đã chấp hành quyết định xử phạt, nhận lại giấy tờ phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì cán bộ xử lý cập nhật vào phần mềm hệ thống xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông, nội dung đã trả giấy tờ phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
g) Khi cá nhân, tổ chức vi phạm đến giải quyết vi phạm thì thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này. Trường hợp nộp phạt vi phạm hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và Bộ Công an. Trường hợp nộp phạt vi phạm hành chính qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Công an thì thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều này;
h) Trường hợp quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc vi phạm ghi trong biên bản vi phạm hành chính mà chủ phương tiện, cá nhân, tổ chức vi phạm chưa đến giải quyết, thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Thông tư này đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm.
Đối với giấy phép, chứng chỉ hành nghề đã quá thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt nếu cá nhân, tổ chức vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt, người có thẩm quyền tạm giữ phải chuyển cho cơ quan đã cấp các loại giấy tờ đó để tiến hành việc thu hồi theo quy định của pháp luật và thông báo cho cá nhân, tổ chức vi phạm biết theo quy định tại Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) và Điều 41 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.