Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 56/1999/QĐ-UB phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu liên hợp thể thao

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/07/1999", "sign_number": "56/1999/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/07/1999", "sign_number": "56/1999/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/07/1999", "sign_number": "56/1999/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/07/1999", "sign_number": "56/1999/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "13/07/1999", "sign_number": "56/1999/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 56/1999/QĐ-UB phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu liên hợp thể thao

Điều 1. : Phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu liên hợp thể thao quốc gia tại Hà Nội, tỷ lệ 1/2000 do Công ty Tư vấn thiết kế xây dựng và Viện Quy hoạch đô thị nông thôn - Bộ xây dựng thiết kế với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Quy hoạch tổ chức không gian:
4.1 Phân khu chức năng:
- Phía Tây Bắc bố trí Trung tâm đào tạo vận động viên cấp cao Hà Nội.
- Phía Đông Bắc: Khu làng vận động viên.
- Sân vận động trung tâm: Bố trí ở giữa khu đất.
- 2 sân bóng đá phụ nằm phía Tây Bắc sân vận động.
- Khu thi đấu dưới nước nằm trên trục chính Bắc Nam, phía Đông Bắc. Sân vận động trung tâm, nhà thi đấu có mái che, sân đua xe đạp lòng chảo, khu thi đấu tenis bố trí ở phía Tây Nam và Nam khu đất nằm hai bên trục chính hướng từ trục đường phía Nam lại.
- Trung tâm điều hành, phát thanh truyền hình bố trí ở phía Tây sân vận động trung tâm, cạnh hồ nước.
- Khu cong viên vui chơi, khu thể thao cho người già và thanh thiếu niên tổ chức quanh hồ.
4.2 Các hạng mục công trình:

TT

Các hạng mục công trình

Quy mô

Giai đoạn 1

1

Khu sân vận động trung tâm:
- Sân vận động trung tâm.
- Sân bóng đá phụ (2 sân)

40.000 chỗ

2

Khu thể thao dưới nước:
- Bể bới có mái che: 50m ´ 26m ´ 2m
- Bể nhảy cầu: 20m ´ 20m ´ 5m có mái che
- Bể bơi nhỏ: 25m ´ 25m ´ 1,8m

5000 chỗ

3

Khu trung tâm đào tạo vận động viên cấp cao

4

Hồ chứa nwcs nhân tạo

30 ha

5

Khu thi đấu trong nhà K:
- Cung thể thao trung tâm có kích thước tối đa thi đấu được tất cả các môn trừ bóng đá.
- 3 nhà thi đấu cho một số môn thi đấu trong nhà

5000 chỗ
3 x 2000 chỗ

6

Hệ thống sân thể thao ngoài trời
- 4 sân thi đấu tenis có khán đài
- 8 sân tập Tenis
- 15 sân cầu lông, bóng rổ, bóng ném, bóng chày, bóng chuyền.
- Sân bãi phục vụ một số môn khác

4 x 2000 chỗ

7

Sân đua xe đạp lòng chảo

10.000 chỗ

8

Nơi làm việc của ban điều hành Khu liên hợp thể thao và của các Ban tổ chức đại hội thể thao có đaày đủ các phương tiện làm việc, hệ thống xử lý thông tin, liên lạc, phòng họp báo nối mạng thông tin trong nước và quốc tế.

12.000m2

9

Khu dịch vụ thể thao

1.500m2

10

Khu công viên cây xanh

11

Khu phục vụ thanh thiếu niên, người cao tuổi và kết hợp khu thi đấu thể thao dân tộc

7000m2

12

Khu ăn ở của vận động viên (có thể liên doanh làm theo kiểu khách sạn cho thuê...) có phòng ăn lớn phục vụ 1000-2000 người.

1.500 buồng

- Việc định vị các hạng mục công trình được xác định cụ thể trong các dự án đầu tư thành phần được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Quy hoạch tổ chức không gian:
4.1 Phân khu chức năng:
- Phía Tây Bắc bố trí Trung tâm đào tạo vận động viên cấp cao Hà Nội.
- Phía Đông Bắc: Khu làng vận động viên.
- Sân vận động trung tâm: Bố trí ở giữa khu đất.
- 2 sân bóng đá phụ nằm phía Tây Bắc sân vận động.
- Khu thi đấu dưới nước nằm trên trục chính Bắc Nam, phía Đông Bắc. Sân vận động trung tâm, nhà thi đấu có mái che, sân đua xe đạp lòng chảo, khu thi đấu tenis bố trí ở phía Tây Nam và Nam khu đất nằm hai bên trục chính hướng từ trục đường phía Nam lại.
- Trung tâm điều hành, phát thanh truyền hình bố trí ở phía Tây sân vận động trung tâm, cạnh hồ nước.
- Khu cong viên vui chơi, khu thể thao cho người già và thanh thiếu niên tổ chức quanh hồ.
4.2 Các hạng mục công trình:

TT

Các hạng mục công trình

Quy mô

Giai đoạn 1

1

Khu sân vận động trung tâm:
- Sân vận động trung tâm.
- Sân bóng đá phụ (2 sân)

40.000 chỗ

2

Khu thể thao dưới nước:
- Bể bới có mái che: 50m ´ 26m ´ 2m
- Bể nhảy cầu: 20m ´ 20m ´ 5m có mái che
- Bể bơi nhỏ: 25m ´ 25m ´ 1,8m

5000 chỗ

3

Khu trung tâm đào tạo vận động viên cấp cao

4

Hồ chứa nwcs nhân tạo

30 ha

5

Khu thi đấu trong nhà K:
- Cung thể thao trung tâm có kích thước tối đa thi đấu được tất cả các môn trừ bóng đá.
- 3 nhà thi đấu cho một số môn thi đấu trong nhà

5000 chỗ
3 x 2000 chỗ

6

Hệ thống sân thể thao ngoài trời
- 4 sân thi đấu tenis có khán đài
- 8 sân tập Tenis
- 15 sân cầu lông, bóng rổ, bóng ném, bóng chày, bóng chuyền.
- Sân bãi phục vụ một số môn khác

4 x 2000 chỗ

7

Sân đua xe đạp lòng chảo

10.000 chỗ

8

Nơi làm việc của ban điều hành Khu liên hợp thể thao và của các Ban tổ chức đại hội thể thao có đaày đủ các phương tiện làm việc, hệ thống xử lý thông tin, liên lạc, phòng họp báo nối mạng thông tin trong nước và quốc tế.

12.000m2

9

Khu dịch vụ thể thao

1.500m2

10

Khu công viên cây xanh

11

Khu phục vụ thanh thiếu niên, người cao tuổi và kết hợp khu thi đấu thể thao dân tộc

7000m2

12

Khu ăn ở của vận động viên (có thể liên doanh làm theo kiểu khách sạn cho thuê...) có phòng ăn lớn phục vụ 1000-2000 người.

1.500 buồng

- Việc định vị các hạng mục công trình được xác định cụ thể trong các dự án đầu tư thành phần được cấp có thẩm quyền phê duyệt.