Document: Điều 1 Quyết định 2374/QĐ-UBND dự toán kinh phí lập quy hoạch chi tiết thủy lợi Nam sông Gianh Quảng Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "09/08/2016", "sign_number": "2374/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "09/08/2016", "sign_number": "2374/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "09/08/2016", "sign_number": "2374/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "09/08/2016", "sign_number": "2374/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "09/08/2016", "sign_number": "2374/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2374/QĐ-UBND dự toán kinh phí lập quy hoạch chi tiết thủy lợi Nam sông Gianh Quảng Bình 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập quy hoạch chi tiết thủy lợi vùng Nam sông Gianh và phụ cận đến năm 2025, tầm nhìn 2030, với nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án quy hoạch: Quy hoạch chi tiết thủy lợi vùng Nam sông Gianh và phụ cận đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
2. Cơ quan lập quy hoạch: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Mục tiêu, yêu cầu của quy hoạch:
a. Mục tiêu của quy hoạch:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu tổng hợp nhằm đưa ra đầy đủ và chi tiết các giải pháp thích hợp để bảo vệ, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn nước cũng như phòng chống thiên tai do nguồn nước gây ra (cấp nước, chống lũ, thoát nước và chống xâm nhập mặn, bảo vệ môi trường, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng) đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu quy hoạch trên cơ sở quy hoạch thủy lợi Bắc Quảng Bình.
- Mục tiêu lập quy hoạch chi tiết:
+ Quy hoạch chi tiết sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn nước lưu vực sông Gianh và vùng phụ cận làm cơ sở cho việc quản lý khai thác lưu vực theo Luật Tài nguyên nước;
+ Đề xuất các giải pháp công trình phục vụ cấp nước, tiêu úng, chống lũ, đáp ứng yêu cầu của các ngành kinh tế, giảm thiểu các thiệt hại và thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
+ Xác định bước đi của quy hoạch, lựa chọn công trình ưu tiên trong giai đoạn 2016 ¸ 2020 và giai đoạn 2021 ¸ 2030.
b. Yêu cầu của quy hoạch:
- Phát triển tổng hợp, phục vụ đa mục tiêu, đáp ứng được nhu cầu nước để thực hiện được các mục tiêu phát triển của các ngành kinh tế - xã hội; phù hợp với định hướng, chiến lược hoặc quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Ba Đồn và các địa phương lân cận, quy hoạch các khu kinh tế, quy hoạch xây dựng nông thôn mới của các xã trong vùng nghiên cứu;
- Bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên nước và môi trường sinh thái;
- Các giải pháp đề xuất phù hợp yêu cầu hạn chế tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu;
- Có hiệu quả đầu tư cao;
- Lập quy hoạch trên cơ sở các quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi đã có; tận dụng tối đa các hồ sơ, tài liệu quy hoạch, dự án đã triển khai trong khu vực (Quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi, dự án quản lý lũ lụt tổng hợp tỉnh, các dự án an toàn hồ chứa, cấp nước…) trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch để đảm bảo tính đồng bộ và tiết kiệm kinh phí.
4. Phạm vi, thời kỳ lập quy hoạch:
4.1. Phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ bờ Nam hạ du lưu vực sông Gianh và các xã vùng phụ cận thuộc các tiểu vùng số 8 và một phần hạ du sông Son thuộc tiểu vùng 9 trong quy hoạch Thủy lợi Bắc Quảng Bình. Diện tích vùng nghiên cứu 35.503 ha, trong đó có trên 14.530 ha đất nông nghiệp.

TT

Tên vùng thủy lợi

Ftự nhiên
(ha)

Fn. nghiệp
(ha)

Địa bàn hành chính
(xã, phường)

8

Vùng trung và hạ du lưu vực sông Rào Nan

25.831

12.374,59

- H. Tuyên Hóa: Cao Quảng.
- H. Bố Trạch: Lâm trạch.
- TX Ba Đồn: 9 xã: Quảng Sơn, Q.Minh, Q. Tiên, Q.Lộc, Q.Tân, Q.Hoá, Q.Trung, Q.Văn, Q.Thuỷ.

9

Hạ du Lưu vực sông Son (phần hạ du của tiểu vùng 9)

9.672

2.154,01

H. Bố Trạch: 5 xã: Liên Trạch, Mỹ Trạch, Hạ Trạch, Bắc Trạch, Thanh Trạch.

Tổng cộng

35.503

14.528,60

4.2. Thời kỳ lập quy hoạch: Quy hoạch chi tiết thủy lợi vùng Nam sông Gianh và phụ cận đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
5. Thành phần, nội dung quy hoạch
Thành phần, nội dung quy hoạch chi tiết thủy lợi thực hiện theo quy định tại Điều 7, Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8302:2009 về Quy hoạch phát triển thủy lợi - Quy định chủ yếu về thiết kế, gồm các nội dung chính sau:
a. Phân tích các yếu tố và nguồn lực phát triển: Điều tra, khảo sát, đánh giá quá trình phát triển; Phân tích, dự báo xu thế phát triển, cơ hội và thách thức trong tương lai; Xây dựng kịch bản
b. Xác định mục tiêu và nhiệm vụ phát triển thủy lợi:
- Quy hoạch cấp nước cho nông nghiệp, dân sinh, công nghiệp.
- Quy hoạch tiêu nước cho nông nghiệp; các khu vực dân cư, đô thị, khu công nghiệp và các đối tượng khác có yêu cầu tiêu thoát nước.
- Quy hoạch phòng chống lũ và giảm nhẹ thiên tai do bão lũ.
c. Xây dựng phương án quy hoạch cấp nước:
- Đánh giá năng lực cấp nước thực tế của công trình; khả năng nguồn nước của khu vực nghiên cứu dự án; Phân vùng thủy lợi, tính toán xác định nhu cầu nước hiện tại và tương lai theo các kịch bản, tính toán cân bằng nước.
- Đề xuất các giải pháp cấp nước cho nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản), công nghiệp, dân sinh, du lịch - dịch vụ,... trên các mặt:
+ Tiêu chuẩn thiết kế theo các nhu cầu dùng nước;
+ Giải pháp kỹ thuật: Cấp trực tiếp hay cấp tạo nguồn;
+ Giải pháp công trình: Các công trình cần sửa chữa nâng cấp và các công trình xây dựng mới; Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của các hệ thống công trình cấp nước: Vị trí dự kiến xây dựng, nhiệm vụ, quy mô và giải pháp kỹ thuật chủ yếu để luận chứng được tính khả thi của quy hoạch.
+ Vốn đầu tư (ước tính), nguồn vốn đầu tư dự kiến và phân kỳ đầu tư.
d. Xây dựng phương án quy hoạch tiêu - thoát nước:
- Đánh giá năng lực tiêu thoát nước thực tế của công trình; khả năng gây ngập lụt trong khu vực nghiên cứu dự án;
- Đề xuất các giải pháp tiêu thoát nước cho nông nghiệp, khu công nghiệp, khu vực dân sinh ở nông thôn và đô thị trên các mặt:
+ Tiêu chuẩn thiết kế theo các đối tượng nghiên cứu quy hoạch;
+ Giải pháp kỹ thuật: Tiêu trọng lực hay động lực;
+ Giải pháp công trình: Các công trình cần sửa chữa nâng cấp và các công trình xây dựng mới; Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của các hệ thống công trình tiêu nước: Vị trí dự kiến xây dựng, nhiệm vụ, quy mô và giải pháp kỹ thuật chủ yếu để luận chứng được tính khả thi của quy hoạch.
+ Vốn đầu tư (ước tính), nguồn vốn đầu tư dự kiến và phân kỳ đầu tư.
e. Xây dựng phương án quy hoạch phòng chống lũ, chống mặn và giảm nhẹ thiên tai do mưa bão, lũ lớn:
- Đánh giá mức độ ngập lụt đã xảy ra; khả năng gây ngập lụt trong khu vực nghiên cứu dự án trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng;
- Đề xuất các giải pháp phòng chống lũ cho nông nghiệp, khu công nghiệp, khu vực dân sinh ở nông thôn và đô thị trên các mặt:
+ Tiêu chuẩn phòng chống lũ theo các đối tượng nghiên cứu quy hoạch;
+ Giải pháp kỹ thuật phòng chống lũ: Giải pháp công trình, phi công trình;
+ Giải pháp công trình: Các công trình cần sửa chữa nâng cấp và các công trình xây dựng mới; Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của các hệ thống công trình phòng chống lũ: Vị trí dự kiến xây dựng, nhiệm vụ, quy mô và giải pháp kỹ thuật chủ yếu để luận chứng được tính khả thi của quy hoạch;
+ Giải pháp phi công trình; Đề xuất giải pháp, biện pháp thực hiện,...
+ Vốn đầu tư (ước tính), nguồn vốn đầu tư dự kiến và phân kỳ đầu tư.
f. Tổng hợp các công trình trên dòng chính: Đánh giá môi trường chiến lược và Phân tích tổng hợp hiệu ích đầu tư thực hiện quy hoạch.
g. Đề xuất các giải pháp thực hiện mục tiêu: Nghiên cứu, đề xuất tổ chức quản lý nguồn nước, quản lý hệ thống thủy lợi; trình tự thực hiện quy hoạch và các công trình ưu tiên; Kết luận và kiến nghị, sản phẩm quy hoạch chi tiết.
6. Sản phẩm của quy hoạch:

TT

Hạng mục

Số lượng

Yêu cầu

I

BẢN ĐỒ

05

1

Bản đồ tỷ lệ 1:50.0000

Bản đồ hiện trạng thủy lợi khu vực nghiên cứu

Bản đồ số - Mapinfo

Bản đồ quy hoạch thủy lợi khu vực nghiên cứu

Bản đồ số - Mapinfo

2

Bản đồ Át-lát đóng thành tập phụ lục, khổ A3

II

BÁO CÁO

09

1

Báo cáo chính

- Báo cáo tổng hợp

- Báo cáo tóm tắt

2

Các báo cáo chuyên đề

- Báo cáo hiện trạng phát triển thủy lợi

- Báo cáo khí tượng - thủy văn

- Báo cáo tính toán quy hoạch cấp nước

- Báo cáo tính toán quy hoạch tiêu-thoát nước

- Báo cáo quy hoạch phòng, chống lũ

- Báo cáo thủy công, kinh tế

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường

III

ĐĨA CD LƯU HỒ SƠ GỒM CÁC BÁO CÁO VÀ BẢN ĐỒ

05

7. Dự toán kinh phí thực hiện: 1.808.000.000 đồng.
(Một tỷ tám trăm linh tám triệu đồng chẵn)
Trong đó:

- Chi phí thực hiện dự án quy hoạch:
- Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch:
- Chi phí công bố đồ án quy hoạch:
- Chi phí quản lý dự án quy hoạch
- Chi phí bảo hiểm nghề nghiệp:
- Chi phí dự phòng:

1.535.383.000 đồng.
57.577.000 đồng.
53.738.000 đồng.
53.738.000 đồng.
30.708.000 đồng.
76.856.000 đồng.

(Chi tiết có các phụ lục 2, 3, 4 kèm theo)
8. Tiến độ thực hiện: 12 tháng (Hoàn thành năm 2017). Trong đó:
- Thời gian khảo sát, thu thập số liệu: 03 tháng.
- Thời gian lập quy hoạch chi tiết: 09 tháng.
(Có phụ lục Đề cương nhiệm vụ kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập quy hoạch chi tiết thủy lợi vùng Nam sông Gianh và phụ cận đến năm 2025, tầm nhìn 2030, với nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án quy hoạch: Quy hoạch chi tiết thủy lợi vùng Nam sông Gianh và phụ cận đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
2. Cơ quan lập quy hoạch: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Mục tiêu, yêu cầu của quy hoạch:
a. Mục tiêu của quy hoạch:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu tổng hợp nhằm đưa ra đầy đủ và chi tiết các giải pháp thích hợp để bảo vệ, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn nước cũng như phòng chống thiên tai do nguồn nước gây ra (cấp nước, chống lũ, thoát nước và chống xâm nhập mặn, bảo vệ môi trường, thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng) đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu quy hoạch trên cơ sở quy hoạch thủy lợi Bắc Quảng Bình.
- Mục tiêu lập quy hoạch chi tiết:
+ Quy hoạch chi tiết sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn nước lưu vực sông Gianh và vùng phụ cận làm cơ sở cho việc quản lý khai thác lưu vực theo Luật Tài nguyên nước;
+ Đề xuất các giải pháp công trình phục vụ cấp nước, tiêu úng, chống lũ, đáp ứng yêu cầu của các ngành kinh tế, giảm thiểu các thiệt hại và thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng;
+ Xác định bước đi của quy hoạch, lựa chọn công trình ưu tiên trong giai đoạn 2016 ¸ 2020 và giai đoạn 2021 ¸ 2030.
b. Yêu cầu của quy hoạch:
- Phát triển tổng hợp, phục vụ đa mục tiêu, đáp ứng được nhu cầu nước để thực hiện được các mục tiêu phát triển của các ngành kinh tế - xã hội; phù hợp với định hướng, chiến lược hoặc quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Ba Đồn và các địa phương lân cận, quy hoạch các khu kinh tế, quy hoạch xây dựng nông thôn mới của các xã trong vùng nghiên cứu;
- Bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên nước và môi trường sinh thái;
- Các giải pháp đề xuất phù hợp yêu cầu hạn chế tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu;
- Có hiệu quả đầu tư cao;
- Lập quy hoạch trên cơ sở các quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi đã có; tận dụng tối đa các hồ sơ, tài liệu quy hoạch, dự án đã triển khai trong khu vực (Quy hoạch tổng thể phát triển thủy lợi, dự án quản lý lũ lụt tổng hợp tỉnh, các dự án an toàn hồ chứa, cấp nước…) trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch để đảm bảo tính đồng bộ và tiết kiệm kinh phí.
4. Phạm vi, thời kỳ lập quy hoạch:
4.1. Phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ bờ Nam hạ du lưu vực sông Gianh và các xã vùng phụ cận thuộc các tiểu vùng số 8 và một phần hạ du sông Son thuộc tiểu vùng 9 trong quy hoạch Thủy lợi Bắc Quảng Bình. Diện tích vùng nghiên cứu 35.503 ha, trong đó có trên 14.530 ha đất nông nghiệp.

TT

Tên vùng thủy lợi

Ftự nhiên
(ha)

Fn. nghiệp
(ha)

Địa bàn hành chính
(xã, phường)

8

Vùng trung và hạ du lưu vực sông Rào Nan

25.831

12.374,59

- H. Tuyên Hóa: Cao Quảng.
- H. Bố Trạch: Lâm trạch.
- TX Ba Đồn: 9 xã: Quảng Sơn, Q.Minh, Q. Tiên, Q.Lộc, Q.Tân, Q.Hoá, Q.Trung, Q.Văn, Q.Thuỷ.

9

Hạ du Lưu vực sông Son (phần hạ du của tiểu vùng 9)

9.672

2.154,01

H. Bố Trạch: 5 xã: Liên Trạch, Mỹ Trạch, Hạ Trạch, Bắc Trạch, Thanh Trạch.

Tổng cộng

35.503

14.528,60

4.2. Thời kỳ lập quy hoạch: Quy hoạch chi tiết thủy lợi vùng Nam sông Gianh và phụ cận đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
5. Thành phần, nội dung quy hoạch
Thành phần, nội dung quy hoạch chi tiết thủy lợi thực hiện theo quy định tại Điều 7, Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8302:2009 về Quy hoạch phát triển thủy lợi - Quy định chủ yếu về thiết kế, gồm các nội dung chính sau:
a. Phân tích các yếu tố và nguồn lực phát triển: Điều tra, khảo sát, đánh giá quá trình phát triển; Phân tích, dự báo xu thế phát triển, cơ hội và thách thức trong tương lai; Xây dựng kịch bản
b. Xác định mục tiêu và nhiệm vụ phát triển thủy lợi:
- Quy hoạch cấp nước cho nông nghiệp, dân sinh, công nghiệp.
- Quy hoạch tiêu nước cho nông nghiệp; các khu vực dân cư, đô thị, khu công nghiệp và các đối tượng khác có yêu cầu tiêu thoát nước.
- Quy hoạch phòng chống lũ và giảm nhẹ thiên tai do bão lũ.
c. Xây dựng phương án quy hoạch cấp nước:
- Đánh giá năng lực cấp nước thực tế của công trình; khả năng nguồn nước của khu vực nghiên cứu dự án; Phân vùng thủy lợi, tính toán xác định nhu cầu nước hiện tại và tương lai theo các kịch bản, tính toán cân bằng nước.
- Đề xuất các giải pháp cấp nước cho nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản), công nghiệp, dân sinh, du lịch - dịch vụ,... trên các mặt:
+ Tiêu chuẩn thiết kế theo các nhu cầu dùng nước;
+ Giải pháp kỹ thuật: Cấp trực tiếp hay cấp tạo nguồn;
+ Giải pháp công trình: Các công trình cần sửa chữa nâng cấp và các công trình xây dựng mới; Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của các hệ thống công trình cấp nước: Vị trí dự kiến xây dựng, nhiệm vụ, quy mô và giải pháp kỹ thuật chủ yếu để luận chứng được tính khả thi của quy hoạch.
+ Vốn đầu tư (ước tính), nguồn vốn đầu tư dự kiến và phân kỳ đầu tư.
d. Xây dựng phương án quy hoạch tiêu - thoát nước:
- Đánh giá năng lực tiêu thoát nước thực tế của công trình; khả năng gây ngập lụt trong khu vực nghiên cứu dự án;
- Đề xuất các giải pháp tiêu thoát nước cho nông nghiệp, khu công nghiệp, khu vực dân sinh ở nông thôn và đô thị trên các mặt:
+ Tiêu chuẩn thiết kế theo các đối tượng nghiên cứu quy hoạch;
+ Giải pháp kỹ thuật: Tiêu trọng lực hay động lực;
+ Giải pháp công trình: Các công trình cần sửa chữa nâng cấp và các công trình xây dựng mới; Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của các hệ thống công trình tiêu nước: Vị trí dự kiến xây dựng, nhiệm vụ, quy mô và giải pháp kỹ thuật chủ yếu để luận chứng được tính khả thi của quy hoạch.
+ Vốn đầu tư (ước tính), nguồn vốn đầu tư dự kiến và phân kỳ đầu tư.
e. Xây dựng phương án quy hoạch phòng chống lũ, chống mặn và giảm nhẹ thiên tai do mưa bão, lũ lớn:
- Đánh giá mức độ ngập lụt đã xảy ra; khả năng gây ngập lụt trong khu vực nghiên cứu dự án trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng;
- Đề xuất các giải pháp phòng chống lũ cho nông nghiệp, khu công nghiệp, khu vực dân sinh ở nông thôn và đô thị trên các mặt:
+ Tiêu chuẩn phòng chống lũ theo các đối tượng nghiên cứu quy hoạch;
+ Giải pháp kỹ thuật phòng chống lũ: Giải pháp công trình, phi công trình;
+ Giải pháp công trình: Các công trình cần sửa chữa nâng cấp và các công trình xây dựng mới; Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của các hệ thống công trình phòng chống lũ: Vị trí dự kiến xây dựng, nhiệm vụ, quy mô và giải pháp kỹ thuật chủ yếu để luận chứng được tính khả thi của quy hoạch;
+ Giải pháp phi công trình; Đề xuất giải pháp, biện pháp thực hiện,...
+ Vốn đầu tư (ước tính), nguồn vốn đầu tư dự kiến và phân kỳ đầu tư.
f. Tổng hợp các công trình trên dòng chính: Đánh giá môi trường chiến lược và Phân tích tổng hợp hiệu ích đầu tư thực hiện quy hoạch.
g. Đề xuất các giải pháp thực hiện mục tiêu: Nghiên cứu, đề xuất tổ chức quản lý nguồn nước, quản lý hệ thống thủy lợi; trình tự thực hiện quy hoạch và các công trình ưu tiên; Kết luận và kiến nghị, sản phẩm quy hoạch chi tiết.
6. Sản phẩm của quy hoạch:

TT

Hạng mục

Số lượng

Yêu cầu

I

BẢN ĐỒ

05

1

Bản đồ tỷ lệ 1:50.0000

Bản đồ hiện trạng thủy lợi khu vực nghiên cứu

Bản đồ số - Mapinfo

Bản đồ quy hoạch thủy lợi khu vực nghiên cứu

Bản đồ số - Mapinfo

2

Bản đồ Át-lát đóng thành tập phụ lục, khổ A3

II

BÁO CÁO

09

1

Báo cáo chính

- Báo cáo tổng hợp

- Báo cáo tóm tắt

2

Các báo cáo chuyên đề

- Báo cáo hiện trạng phát triển thủy lợi

- Báo cáo khí tượng - thủy văn

- Báo cáo tính toán quy hoạch cấp nước

- Báo cáo tính toán quy hoạch tiêu-thoát nước

- Báo cáo quy hoạch phòng, chống lũ

- Báo cáo thủy công, kinh tế

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường

III

ĐĨA CD LƯU HỒ SƠ GỒM CÁC BÁO CÁO VÀ BẢN ĐỒ

05

7. Dự toán kinh phí thực hiện: 1.808.000.000 đồng.
(Một tỷ tám trăm linh tám triệu đồng chẵn)
Trong đó:

- Chi phí thực hiện dự án quy hoạch:
- Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch:
- Chi phí công bố đồ án quy hoạch:
- Chi phí quản lý dự án quy hoạch
- Chi phí bảo hiểm nghề nghiệp:
- Chi phí dự phòng:

1.535.383.000 đồng.
57.577.000 đồng.
53.738.000 đồng.
53.738.000 đồng.
30.708.000 đồng.
76.856.000 đồng.

(Chi tiết có các phụ lục 2, 3, 4 kèm theo)
8. Tiến độ thực hiện: 12 tháng (Hoàn thành năm 2017). Trong đó:
- Thời gian khảo sát, thu thập số liệu: 03 tháng.
- Thời gian lập quy hoạch chi tiết: 09 tháng.
(Có phụ lục Đề cương nhiệm vụ kèm theo)