Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 519/QĐ-TTg quy hoạch giao thông vận tải thủ đô Hà Nội 2030 2050 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/03/2016", "sign_number": "519/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/03/2016", "sign_number": "519/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/03/2016", "sign_number": "519/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/03/2016", "sign_number": "519/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/03/2016", "sign_number": "519/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 519/QĐ-TTg quy hoạch giao thông vận tải thủ đô Hà Nội 2030 2050 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Đối tượng Quy hoạch: Hệ thống giao thông vận tải trên địa bàn Thủ đô Hà Nội.
II. QUAN ĐIỂM QUY HOẠCH
- Phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch sử dụng đất và Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050.
- Phù hợp với Chiến lược, Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Việt Nam, Quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô.
- Phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, bền vững, hiện đại, dễ tiếp cận, thuận lợi, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân và thân thiện với môi trường.
- Đảm bảo tính khoa học, hợp lý và khả thi, đáp ứng được các yêu cầu trước mặt và định hướng lâu dài.
- Ưu tiên phát triển giao thông công cộng, nhất là loại hình vận tải có khối lượng trung bình và lớn, góp phần giải quyết ách tắc giao thông, tai nạn giao thông trên địa bàn Thủ đô Hà Nội.
III. MỤC TIÊU QUY HOẠCH
- Xây dựng hệ thống giao thông vận tải hoàn thiện đáp ứng được các tiêu chí: Bền vững, đồng bộ, hiện đại trên cơ sở định hướng của Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050.
- Cụ thể hóa định hướng Quy hoạch giao thông vận tải Thủ đô Hà Nội trong Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050.
- Xây dựng kế hoạch đầu tư hệ thống giao thông vận tải theo các giai đoạn, xác định các dự án ưu tiên.
- Đề xuất các giải pháp về tổ chức, quản lý giao thông và các cơ chế chính sách cho việc quản lý, thực hiện Quy hoạch.
- Làm cơ sở cho việc lập dự án đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn Thủ đô Hà Nội.
IV. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Các chỉ tiêu quy hoạch cần đạt được đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050
- Về kết cấu hạ tầng:
+ Phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ với các quy hoạch khác, đặc biệt là quy hoạch xây dựng đô thị để đảm bảo tỷ lệ diện tích đất giao thông trên diện tích đất xây dựng đô thị đạt 20 - 26% cho đô thị trung tâm; đạt 18 - 23% cho các đô thị vệ tinh và đạt 16 - 20% cho các thị trấn. Trong đó, diện tích đất cho giao thông tĩnh cần đạt 3 - 4%.
+ Chỉ tiêu về mật độ mạng đường trong đô thị (tỷ lệ giữa tổng chiều dài các tuyến đường trên diện tích đất xây dựng đô thị) cần đạt được gồm: Tính đến đường cao tốc đô thị: 0,25 - 0,4 km/km2; tính đến đường trục chính đô thị: 0,5 - 0,83 km/km2; tính đến đường trục đô thị: 1,0 - 1,5 km/km2; tính đến đường liên khu vực 2,0 - 3,3 km/km2 và tính đến đường chính khu vực: 4,0 - 6,5 km/km2.
+ Chỉ tiêu về mật độ mạng lưới vận tải hành khách công cộng đạt từ 2 - 3,0 km/km2 cho đô thị trung tâm và 2 - 2,5 km/km2 cho đô thị vệ tinh.
- Về vận tải hành khách công cộng: Tập trung ưu tiên phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng để đảm bảo thị phần khu vực đô thị trung tâm đến năm 2020 đạt 30 - 35% tổng nhu cầu đi lại, năm 2030 Khoảng 50 - 55%, sau 2030 đạt 65 - 70%; các đô thị vệ tinh đến năm 2020 đạt 15%, năm 2030 Khoảng 40%, sau năm 2030 đạt tối đa 50%.
- Vận tải hành khách liên tỉnh: Đường bộ Khoảng 75 - 80%; đường sắt Khoảng 10 - 15%; hàng không Khoảng 7 - 10%.
- Vận tải hàng hóa liên tỉnh: Đường bộ Khoảng 65 - 70%; đường sắt Khoảng 3 - 5%; đường thủy Khoảng 25 - 30%.
2. Hạ tầng đường bộ
a) Mạng lưới đường bộ đối ngoại
Mạng đường bộ đối ngoại bao gồm đường cao tốc, quốc lộ và đường vành đai liên vùng.
- Các cao tốc:
+ Các đường cao tốc 4 - 8 làn xe song hành với các quốc lộ có lưu lượng lớn, theo các hướng: Cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn; cao tốc Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh; cao tốc Hà Nội - Lào Cai; cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên; cao tốc Hà Nội - Hải Phòng; cao tốc Nội Bài - Hạ Long; cao tốc Hà Nội - Hòa Bình; cao tốc Tây Bắc - Quốc lộ 5; đường Hồ Chí Minh. Đại lộ Thăng Long và Pháp Vân - Giẽ được quy hoạch là cao tốc đô thị.
+ Các cao tốc hướng tâm được tính từ đường Vành đai 3 trở ra.
- Các quốc lộ:
+ Cải tạo, mở rộng các quốc lộ hướng tâm hiện tại thành đường có 4 - 6 làn xe cơ giới, gồm: Quốc lộ 1 phía Bắc đoạn Ninh Hiệp - Bắc Ninh, Quốc lộ 1 phía Nam đoạn Thường Tín (Vành đai 4) - Hà Nam; Quốc lộ 3 đoạn Phủ Lỗ (Vành đai 4) - Thái Nguyên; Quốc lộ 2 đoạn Nội Bài (Vành đai 4) - Vĩnh Phúc; Quốc lộ 21 đoạn Xuân Mai đi song song đường Hồ Chí Minh - Thanh Hà (Hòa Bình); Quốc lộ 21B đoạn Phú Lương (Vành đai 4) - Hà Nam; Quốc lộ 32 đoạn Phùng (Vành đai 4) - Phú Thọ; Quốc lộ 6 đoạn Yên Nghĩa (Vành đai 4) - Hòa Bình; Quốc lộ 5 đoạn Như Quỳnh - Hưng Yên.
+ Các quốc lộ hướng tâm được tính từ đường Vành đai 4 trở ra. Các đoạn từ Vành đai 4 trở vào đô thị trung tâm được xác định là các trục chính đô thị.
- Các đường vành đai giao thông liên vùng:
+ Xây dựng mới đường Vành đai 4 với chiều dài Khoảng 148 km. Trong đó đoạn phía Nam Quốc lộ 18 đã được phê duyệt với chiều dài Khoảng 98 km, quy mô mặt cắt ngang cơ bản là 120 m. Đoạn đi trùng đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long từ Hiền Ninh tới Kim Lũ được Điều chỉnh đi về phía Bắc sân bay Nội Bài; đoạn từ Hiền Ninh - Nỉ - Bắc Giang xây dựng đường với quy mô tương đương đường cấp II.
+ Xây dựng đường Vành đai 5 theo Quy hoạch đã được phê duyệt gồm các đoạn đi mới và các đoạn đi trùng đường hiện tại với tổng chiều dài Khoảng 375 km, quy mô tối thiểu 4 làn xe, qua các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hòa Bình, Hà Nam, Thái Bình, Hải Dương, Bắc Giang, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc.

Content:
Mạng lưới đường bộ đối ngoại
Mạng đường bộ đối ngoại bao gồm đường cao tốc, quốc lộ và đường vành đai liên vùng.
- Các cao tốc:
+ Các đường cao tốc 4 - 8 làn xe song hành với các quốc lộ có lưu lượng lớn, theo các hướng: Cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn; cao tốc Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh; cao tốc Hà Nội - Lào Cai; cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên; cao tốc Hà Nội - Hải Phòng; cao tốc Nội Bài - Hạ Long; cao tốc Hà Nội - Hòa Bình; cao tốc Tây Bắc - Quốc lộ 5; đường Hồ Chí Minh. Đại lộ Thăng Long và Pháp Vân - Giẽ được quy hoạch là cao tốc đô thị.
+ Các cao tốc hướng tâm được tính từ đường Vành đai 3 trở ra.
- Các quốc lộ:
+ Cải tạo, mở rộng các quốc lộ hướng tâm hiện tại thành đường có 4 - 6 làn xe cơ giới, gồm: Quốc lộ 1 phía Bắc đoạn Ninh Hiệp - Bắc Ninh, Quốc lộ 1 phía Nam đoạn Thường Tín (Vành đai 4) - Hà Nam; Quốc lộ 3 đoạn Phủ Lỗ (Vành đai 4) - Thái Nguyên; Quốc lộ 2 đoạn Nội Bài (Vành đai 4) - Vĩnh Phúc; Quốc lộ 21 đoạn Xuân Mai đi song song đường Hồ Chí Minh - Thanh Hà (Hòa Bình); Quốc lộ 21B đoạn Phú Lương (Vành đai 4) - Hà Nam; Quốc lộ 32 đoạn Phùng (Vành đai 4) - Phú Thọ; Quốc lộ 6 đoạn Yên Nghĩa (Vành đai 4) - Hòa Bình; Quốc lộ 5 đoạn Như Quỳnh - Hưng Yên.
+ Các quốc lộ hướng tâm được tính từ đường Vành đai 4 trở ra. Các đoạn từ Vành đai 4 trở vào đô thị trung tâm được xác định là các trục chính đô thị.
- Các đường vành đai giao thông liên vùng:
+ Xây dựng mới đường Vành đai 4 với chiều dài Khoảng 148 km. Trong đó đoạn phía Nam Quốc lộ 18 đã được phê duyệt với chiều dài Khoảng 98 km, quy mô mặt cắt ngang cơ bản là 120 m. Đoạn đi trùng đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long từ Hiền Ninh tới Kim Lũ được Điều chỉnh đi về phía Bắc sân bay Nội Bài; đoạn từ Hiền Ninh - Nỉ - Bắc Giang xây dựng đường với quy mô tương đương đường cấp II.
+ Xây dựng đường Vành đai 5 theo Quy hoạch đã được phê duyệt gồm các đoạn đi mới và các đoạn đi trùng đường hiện tại với tổng chiều dài Khoảng 375 km, quy mô tối thiểu 4 làn xe, qua các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hòa Bình, Hà Nam, Thái Bình, Hải Dương, Bắc Giang, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc.