Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 990/QĐ-LĐTBXH năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Type: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "06/08/2012", "sign_number": "990/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Phạm Thị Hải Chuyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "06/08/2012", "sign_number": "990/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Phạm Thị Hải Chuyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "06/08/2012", "sign_number": "990/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Phạm Thị Hải Chuyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "06/08/2012", "sign_number": "990/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Phạm Thị Hải Chuyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "06/08/2012", "sign_number": "990/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Phạm Thị Hải Chuyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 990/QĐ-LĐTBXH năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Lao động - Thương binh và Xã hội như sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Đảm bảo đủ số lượng, hợp lý cơ cấu, ngành nghề đào tạo, trình độ đào tạo, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, trong đó chú trọng đào tạo một số bộ phận cán bộ, công chức, viên chức có chất lượng cao tiếp cận với trình độ của các nước trong khu vực và quốc tế.
2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:
- Đối với công chức đảm bảo 100% có trình độ đại học trở lên, trong đó: Trình độ thạc sỹ là 23%; tiến sỹ là 10%; hàng năm đưa khoảng 05 cán bộ trong quy hoạch đi đào tạo dài hạn về nghiệp vụ quản lý Nhà nước ở các nước phát triển trên thế giới.
- Đối với cán bộ nghiên cứu: đảm bảo 100% có trình độ đại học trở lên, trong đó trình độ thạc sỹ là 30%, tiến sỹ là 15%.
- Đối với giảng viên ở các trường cao đẳng, đại học: Giảng viên dạy ở trình độ đại học đảm bảo 90% có trình độ thạc sỹ trở lên, trong đó tiến sỹ tối thiểu đạt 15%; giảng viên dạy ở trình độ cao đẳng đảm bảo 100% có trình độ đại học trở lên, trong đó thạc sỹ là 40%, tiến sỹ là 10%.
- Đối với viên chức ở đơn vị thuộc bộ: Đảm bảo khoảng 90% qua đào tạo, trong đó có ít nhất 50% ở trình độ đại học trở lên.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC ĐẾN NĂM 2020
1. Nhu cầu nguồn nhân lực của Bộ đến năm 2020
1.1. Nhu cầu trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đến năm 2020:
+ Giai đoạn 2011 - 2015: Đến 2015, phấn đấu đạt được cơ cấu đội ngũ công chức, viên chức là 4.756 người, trong đó:
Công chức nhà nước: 925 người;
Cán bộ nghiên cứu: 177 người;
Cán bộ, giảng viên ở các trường cao đẳng, đại học: 1.825 người;
Đơn vị sự nghiệp khác: 1.829 người.
Về trình độ chuyên môn có 379 tiến sỹ, 1515 thạc sỹ; công chức, viên chức ngạch cao cấp và tương đương là 79 người. Các trường thuộc Bộ cần có 238 tiến sỹ, 1220 thạc sỹ.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: Đến 2020, phấn đấu đạt được cơ cấu đội ngũ công chức, viên chức là 5.290 người, trong đó:
Công chức nhà nước: 1108 người;
Cán bộ nghiên cứu: 201 người;
Cán bộ, giảng viên ở các trường cao đẳng, đại học: 1911 người;
Đơn vị sự nghiệp khác: 2.070 người.
Về trình độ chuyên môn có 556 tiến sỹ và 2.067 thạc sỹ; công chức, viên chức ngạch cao cấp và tương đương là 141 người. Các trường thuộc Bộ cần có 452 tiến sỹ và 1.161 thạc sỹ.
Trong khu vực quản lý nhà nước, sự nghiệp khoa học, tập trung đào tạo các ngành kinh tế, luật sau đó là khoa học kỹ thuật, khoa học xã hội... Trong các đơn vị y tế tập trung chủ yếu là đào tạo bác sĩ có trình độ chuyên khoa cấp I, cấp II, thạc sĩ, tiến sĩ; trong các trường đại học, cao đẳng sư phạm kỹ thuật, cao đẳng nghề tập trung vào nhóm ngành kỹ thuật công nghệ, sư phạm kỹ thuật, công tác xã hội...
1.2. Nhu cầu đào tạo lý luận chính trị:
- Dự kiến đến 2020, phấn đấu đạt 1060 công chức, viên chức có lý luận chính trị cao cấp. Như vậy mỗi năm tổ chức đào tạo lý luận chính trị cao cấp bình quân cho khoảng 94 công chức, viên chức.
- Tất cả công chức, viên chức ở các vị trí chủ chốt của các đơn vị quản lý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp phải đạt trình độ cao cấp lý luận chính trị.
1.3. Nhu cầu đào tạo chương trình quản lý nhà nước:
Phấn đấu 100% cán bộ, công chức của Bộ được bồi dưỡng, cập nhật những kiến thức quản lý hành chính nhà nước và kiến thức về pháp luật ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. Thực hiện mục tiêu đến 2020, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên cao cấp đối với tất cả lãnh đạo cấp vụ, cục và tương đương; chuyên viên chính đối với tất cả lãnh đạo cấp phòng, ban và tương đương và toàn bộ công chức đều qua các khoá đào tạo bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên. Tính bình quân mỗi năm:
- Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên cao cấp và tương đương là 30 cán bộ;
- Quản lý nhà nước chương trình chuyên viên chính là 50 cán bộ;
- Quản lý nhà nước chương trình chuyên viên là 100 cán bộ.
1.4. Nhu cầu đào tạo ngoại ngữ:
Trong giai đoạn 2006 - 2010 mỗi đơn vị đã có có ít nhất 20% cán bộ, công chức được đào tạo, bồi dưỡng tiếng Anh đạt trình độ đủ để nghiên cứu và làm việc độc lập với đối tác bằng tiếng Anh; giai đoạn 2010-2015 tỉ lệ này đạt từ 30-35%; giai đoạn 2015-2020 tỉ lệ này đạt từ 50-60%.
1.5. Nhu cầu đào tạo tin học:
Phấn đấu hàng năm có ít nhất 50% số cán bộ, công chức của các đơn vị được bồi dưỡng, nâng cao các kiến thức về tin học để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ; trong đó có 10% là công chức, viên chức mới được tuyển dụng.
1.6. Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng nâng cao kỹ năng, cập nhật kiến thức của cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu hội nhập:
Nhu cầu đào tạo nâng cao kỹ năng, cập nhật kiến thức cho cán bộ, công chức, viên chức rất lớn và phải được thực hiện thường xuyên, hàng năm cần mở các lớp bồi dưỡng kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế đối với tất cả cán bộ công chức.
2. Nhu cầu nhân lực một số ngành chủ yếu
2.1. Nhu cầu về việc làm:
Theo kết quả dự báo, cơ cấu lao động Việt Nam tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, lao động trong ngành nông nghiệp sẽ giảm xuống cả về tỷ trọng và số lượng, trong khi đó số lao động trong ngành thương mại và dịch vụ sẽ tăng lên cả về tỷ trọng và số lượng. Dự báo đến năm 2015, cơ cấu lao động trong ngành nông nghiệp - công nghiệp và dịch vụ lần lượt là 39,4% - 29,6% - 31% và đến năm 2020, cơ cấu này là 30% - 35,6% - 34,4%. Kết quả dự báo cũng chỉ ra rằng, trong 19 ngành được chọn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp sẽ tiếp tục cung cấp nhân lực cho các ngành khác.
2.2. Nhu cầu nhân lực đi lao động ở ngoài nước:
Dự báo nhu cầu đào tạo lao động đi làm việc ở nước ngoài như sau: Dự báo nhu cầu nhân lực chia theo các nước của lĩnh vực lao động ở nước ngoài đến năm 2020
Đơn vị: 1.000 người

2011-2015

2015-2020

1. Tổng lao động qua đào tạo.

450,0

670,0

Trong đó trình độ TCN trở lên:

50%

80%

2. Một số nước chủ yếu

Hàn Quốc

50,0

85,0

Đài Loan

180,0

240,0

Malaysia

50,0

80,0

Nhật Bản

30,0

50,0

Nguồn: Báo cáo chuyên đề về Định hướng kế hoạch xuất khẩu lao động giai đoạn 2011 - 2015, Cục Quản lý lao động ngoài nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2.3. Nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề:
- Nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề theo cấp trình độ:
Đơn vị tính: 1000 người

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

Tổng số

14.200

23.500

34.400

1. Cao đẳng nghề

180

800

1.800

% so tổng số

1,3%

3,4%

5,2%

2. Trung cấp nghề

2.350

4.600

9.000

% so tổng số

16,5%

19,6%

26,2%

Content:
Mục tiêu phát triển
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Đảm bảo đủ số lượng, hợp lý cơ cấu, ngành nghề đào tạo, trình độ đào tạo, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, trong đó chú trọng đào tạo một số bộ phận cán bộ, công chức, viên chức có chất lượng cao tiếp cận với trình độ của các nước trong khu vực và quốc tế.
2.Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:
- Đối với công chức đảm bảo 100% có trình độ đại học trở lên, trong đó: Trình độ thạc sỹ là 23%; tiến sỹ là 10%; hàng năm đưa khoảng 05 cán bộ trong quy hoạch đi đào tạo dài hạn về nghiệp vụ quản lý Nhà nước ở các nước phát triển trên thế giới.
- Đối với cán bộ nghiên cứu: đảm bảo 100% có trình độ đại học trở lên, trong đó trình độ thạc sỹ là 30%, tiến sỹ là 15%.
- Đối với giảng viên ở các trường cao đẳng, đại học: Giảng viên dạy ở trình độ đại học đảm bảo 90% có trình độ thạc sỹ trở lên, trong đó tiến sỹ tối thiểu đạt 15%; giảng viên dạy ở trình độ cao đẳng đảm bảo 100% có trình độ đại học trở lên, trong đó thạc sỹ là 40%, tiến sỹ là 10%.
- Đối với viên chức ở đơn vị thuộc bộ: Đảm bảo khoảng 90% qua đào tạo, trong đó có ít nhất 50% ở trình độ đại học trở lên.
II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC ĐẾN NĂM 2020
1. Nhu cầu nguồn nhân lực của Bộ đến năm 2020
1.1. Nhu cầu trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đến năm 2020:
+ Giai đoạn 2011 - 2015: Đến 2015, phấn đấu đạt được cơ cấu đội ngũ công chức, viên chức là 4.756 người, trong đó:
Công chức nhà nước: 925 người;
Cán bộ nghiên cứu: 177 người;
Cán bộ, giảng viên ở các trường cao đẳng, đại học: 1.825 người;
Đơn vị sự nghiệp khác: 1.829 người.
Về trình độ chuyên môn có 379 tiến sỹ, 1515 thạc sỹ; công chức, viên chức ngạch cao cấp và tương đương là 79 người. Các trường thuộc Bộ cần có 238 tiến sỹ, 1220 thạc sỹ.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: Đến 2020, phấn đấu đạt được cơ cấu đội ngũ công chức, viên chức là 5.290 người, trong đó:
Công chức nhà nước: 1108 người;
Cán bộ nghiên cứu: 201 người;
Cán bộ, giảng viên ở các trường cao đẳng, đại học: 1911 người;
Đơn vị sự nghiệp khác: 2.070 người.
Về trình độ chuyên môn có 556 tiến sỹ và 2.067 thạc sỹ; công chức, viên chức ngạch cao cấp và tương đương là 141 người. Các trường thuộc Bộ cần có 452 tiến sỹ và 1.161 thạc sỹ.
Trong khu vực quản lý nhà nước, sự nghiệp khoa học, tập trung đào tạo các ngành kinh tế, luật sau đó là khoa học kỹ thuật, khoa học xã hội... Trong các đơn vị y tế tập trung chủ yếu là đào tạo bác sĩ có trình độ chuyên khoa cấp I, cấp II, thạc sĩ, tiến sĩ; trong các trường đại học, cao đẳng sư phạm kỹ thuật, cao đẳng nghề tập trung vào nhóm ngành kỹ thuật công nghệ, sư phạm kỹ thuật, công tác xã hội...
1.Nhu cầu đào tạo lý luận chính trị:
- Dự kiến đến 2020, phấn đấu đạt 1060 công chức, viên chức có lý luận chính trị cao cấp. Như vậy mỗi năm tổ chức đào tạo lý luận chính trị cao cấp bình quân cho khoảng 94 công chức, viên chức.
- Tất cả công chức, viên chức ở các vị trí chủ chốt của các đơn vị quản lý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp phải đạt trình độ cao cấp lý luận chính trị.
1.3. Nhu cầu đào tạo chương trình quản lý nhà nước:
Phấn đấu 100% cán bộ, công chức của Bộ được bồi dưỡng, cập nhật những kiến thức quản lý hành chính nhà nước và kiến thức về pháp luật ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. Thực hiện mục tiêu đến 2020, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên cao cấp đối với tất cả lãnh đạo cấp vụ, cục và tương đương; chuyên viên chính đối với tất cả lãnh đạo cấp phòng, ban và tương đương và toàn bộ công chức đều qua các khoá đào tạo bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên. Tính bình quân mỗi năm:
- Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên cao cấp và tương đương là 30 cán bộ;
- Quản lý nhà nước chương trình chuyên viên chính là 50 cán bộ;
- Quản lý nhà nước chương trình chuyên viên là 100 cán bộ.
1.4. Nhu cầu đào tạo ngoại ngữ:
Trong giai đoạn 2006 - 2010 mỗi đơn vị đã có có ít nhất 20% cán bộ, công chức được đào tạo, bồi dưỡng tiếng Anh đạt trình độ đủ để nghiên cứu và làm việc độc lập với đối tác bằng tiếng Anh; giai đoạn 2010-2015 tỉ lệ này đạt từ 30-35%; giai đoạn 2015-2020 tỉ lệ này đạt từ 50-60%.
1.5. Nhu cầu đào tạo tin học:
Phấn đấu hàng năm có ít nhất 50% số cán bộ, công chức của các đơn vị được bồi dưỡng, nâng cao các kiến thức về tin học để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ; trong đó có 10% là công chức, viên chức mới được tuyển dụng.
1.6. Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng nâng cao kỹ năng, cập nhật kiến thức của cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu hội nhập:
Nhu cầu đào tạo nâng cao kỹ năng, cập nhật kiến thức cho cán bộ, công chức, viên chức rất lớn và phải được thực hiện thường xuyên, hàng năm cần mở các lớp bồi dưỡng kiến thức hội nhập kinh tế quốc tế đối với tất cả cán bộ công chức.
Nhu cầu nhân lực một số ngành chủ yếu
2.1. Nhu cầu về việc làm:
Theo kết quả dự báo, cơ cấu lao động Việt Nam tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, lao động trong ngành nông nghiệp sẽ giảm xuống cả về tỷ trọng và số lượng, trong khi đó số lao động trong ngành thương mại và dịch vụ sẽ tăng lên cả về tỷ trọng và số lượng. Dự báo đến năm 2015, cơ cấu lao động trong ngành nông nghiệp - công nghiệp và dịch vụ lần lượt là 39,4% - 29,6% - 31% và đến năm 2020, cơ cấu này là 30% - 35,6% - 34,4%. Kết quả dự báo cũng chỉ ra rằng, trong 19 ngành được chọn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp sẽ tiếp tục cung cấp nhân lực cho các ngành khác.
2.Nhu cầu nhân lực đi lao động ở ngoài nước:
Dự báo nhu cầu đào tạo lao động đi làm việc ở nước ngoài như sau: Dự báo nhu cầu nhân lực chia theo các nước của lĩnh vực lao động ở nước ngoài đến năm 2020
Đơn vị: 1.000 người

2011-2015

2015-2020

1. Tổng lao động qua đào tạo.

450,0

670,0

Trong đó trình độ TCN trở lên:

50%

80%

Một số nước chủ yếu

Hàn Quốc

50,0

85,0

Đài Loan

180,0

240,0

Malaysia

50,0

80,0

Nhật Bản

30,0

50,0

Nguồn: Báo cáo chuyên đề về Định hướng kế hoạch xuất khẩu lao động giai đoạn 2011 - 2015, Cục Quản lý lao động ngoài nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2.3. Nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề:
- Nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề theo cấp trình độ:
Đơn vị tính: 1000 người

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

Tổng số

14.200

23.500

34.400

1. Cao đẳng nghề

180

800

1.800

% so tổng số

1,3%

3,4%

5,2%

Trung cấp nghề

2.350

4.600

9.000

% so tổng số

16,5%

19,6%

26,2%