Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 22/2014/QĐ-UBND chế độ người hoạt động không chuyên trách cấp xã thôn bản tổ dân phố Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "30/07/2014", "sign_number": "22/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "30/07/2014", "sign_number": "22/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "30/07/2014", "sign_number": "22/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "30/07/2014", "sign_number": "22/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "30/07/2014", "sign_number": "22/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 22/2014/QĐ-UBND chế độ người hoạt động không chuyên trách cấp xã thôn bản tổ dân phố Lai Châu

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng và các chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu, cụ thể như sau:
...
2. Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố: 15 chức danh, bao gồm:
2.1. Bí thư Chi bộ thôn, bản, tổ dân phố;
2.2. Trưởng thôn, bản, tổ dân phố;
2.3. Phó Trưởng thôn, bản, tổ dân phố;
2.4. Công an viên thôn, bản;
2.5. Nhân viên y tế thôn, bản;
2.6. Cộng tác viên khuyến nông;
2.7. Trưởng ban Công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố;
2.8. Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố;
2.9. Tổ phó Tổ Bảo vệ dân phố;
2.10. Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố;
2.11. Chi Hội Trưởng Chi hội Phụ nữ;
2.12. Chi Hội Trưởng Chi Hội Nông dân;
2.13. Chi Hội Trưởng Chi hội Cựu Chiến binh;
2.14. Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
2.15. Thôn đội Trưởng.
II. SỐ LƯỢNG VÀ KHUNG SỐ LƯỢNG
1. Số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố
1.1. Số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã
- Xã loại 1: Bố trí không quá 21 người;
- Xã loại 2: Bố trí không quá 20 người;
- Xã loại 3: Bố trí không quá 19 người.
1.2. Số lượng người hoạt động không chuyên trách thôn, bản, tổ dân phố
- Tổ dân phố ở thị trấn và phường: Bố trí tối đa không quá 16 người;
- Thôn, bản ở xã: Bố trí tối đa không quá 10 người.
2. Khung số lượng cho từng chức danh được bố trí
2.1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã
- Bố trí 01 Phó trưởng Công an xã và 02 Công an viên làm nhiệm vụ thường trực/xã. Riêng xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1 và xã loại 2 được bố trí như sau:
+ Xã có từ 10 bản trở xuống: Bố trí 01 Phó Trưởng Công an xã, 02 công an viên làm nhiệm vụ thường trực;
+ Xã có từ 11 bản đến 20 bản: Bố trí 02 Phó Trưởng Công an xã, 02 Công an viên làm nhiệm vụ thường trực;
+ Xã có từ 21 bản trở lên bố trí 02 Phó trưởng Công an xã, 03 Công an viên làm nhiệm vụ thường trực.
- Chức danh khuyến nông viên bố trí 02 người/xã.
- Các chức danh còn lại bố trí 01 người/xã.
2.2. Những người hoạt động không chuyên trách thôn, bản, tổ dân phố
- Bố trí 01 Công an viên/thôn, bản. Đối với thôn, bản thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1 và xã loại 2 có từ 51 hộ trở lên bố trí 02 Công an viên;
- Chức danh Tổ viên Tổ bảo vệ dân phố bố trí 03 người/tổ.
- Các chức danh còn lại bố trí 01 người/thôn, bản, tổ dân phố.

Content:
Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố: 15 chức danh, bao gồm:
2.1. Bí thư Chi bộ thôn, bản, tổ dân phố;
2.Trưởng thôn, bản, tổ dân phố;
2.3. Phó Trưởng thôn, bản, tổ dân phố;
2.4. Công an viên thôn, bản;
2.5. Nhân viên y tế thôn, bản;
2.6. Cộng tác viên khuyến nông;
2.7. Trưởng ban Công tác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố;
2.8. Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố;
2.9. Tổ phó Tổ Bảo vệ dân phố;
2.10. Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố;
2.11. Chi Hội Trưởng Chi hội Phụ nữ;
2.1Chi Hội Trưởng Chi Hội Nông dân;
2.13. Chi Hội Trưởng Chi hội Cựu Chiến binh;
2.14. Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
2.15. Thôn đội Trưởng.
II. SỐ LƯỢNG VÀ KHUNG SỐ LƯỢNG
1. Số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã; thôn, bản, tổ dân phố
1.1. Số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã
- Xã loại 1: Bố trí không quá 21 người;
- Xã loại 2: Bố trí không quá 20 người;
- Xã loại 3: Bố trí không quá 19 người.
1.Số lượng người hoạt động không chuyên trách thôn, bản, tổ dân phố
- Tổ dân phố ở thị trấn và phường: Bố trí tối đa không quá 16 người;
- Thôn, bản ở xã: Bố trí tối đa không quá 10 người.
Khung số lượng cho từng chức danh được bố trí
2.1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã
- Bố trí 01 Phó trưởng Công an xã và 02 Công an viên làm nhiệm vụ thường trực/xã. Riêng xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1 và xã loại 2 được bố trí như sau:
+ Xã có từ 10 bản trở xuống: Bố trí 01 Phó Trưởng Công an xã, 02 công an viên làm nhiệm vụ thường trực;
+ Xã có từ 11 bản đến 20 bản: Bố trí 02 Phó Trưởng Công an xã, 02 Công an viên làm nhiệm vụ thường trực;
+ Xã có từ 21 bản trở lên bố trí 02 Phó trưởng Công an xã, 03 Công an viên làm nhiệm vụ thường trực.
- Chức danh khuyến nông viên bố trí 02 người/xã.
- Các chức danh còn lại bố trí 01 người/xã.
2.Những người hoạt động không chuyên trách thôn, bản, tổ dân phố
- Bố trí 01 Công an viên/thôn, bản. Đối với thôn, bản thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại 1 và xã loại 2 có từ 51 hộ trở lên bố trí 02 Công an viên;
- Chức danh Tổ viên Tổ bảo vệ dân phố bố trí 03 người/tổ.
- Các chức danh còn lại bố trí 01 người/thôn, bản, tổ dân phố.