Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2923/QĐ-UBND 2016 Đề án bảo vệ môi trường phòng chống biến đổi khí hậu Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "2923/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "2923/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "2923/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "2923/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "07/12/2016", "sign_number": "2923/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2923/QĐ-UBND 2016 Đề án bảo vệ môi trường phòng chống biến đổi khí hậu Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025 bao gồm các nội dung sau:
...
3. Một số định hướng đến năm 2025
Không để phát sinh cơ sở gây ô nhiễm môi trường mới; không còn điểm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; giảm hầu hết các nguồn gây ô nhiễm môi trường; duy trì 100% cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường; trên 90% số xã đạt chuẩn vệ sinh môi trường theo tiêu chí nông thôn mới; tăng cường khả năng chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ mức độ gia tăng phát thải khí nhà kính, từng bước hình thành các điều kiện cơ bản cho nền kinh tế xanh, bảo đảm yêu cầu phát triển bền vững.
II. NHIỆM VỤ
1. Nhiệm vụ trọng tâm
- Thực hiện đồng bộ các biện pháp về phòng ngừa ô nhiễm môi trường. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững, chú trọng phát triển các ngành kinh tế xanh, thân thiện với môi trường; quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 và xây dựng Báo cáo chuyên đề về môi trường cấp tỉnh hàng năm và 05 năm giai đoạn 2016 - 2020 gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Giám sát chặt chẽ các nguồn thải của các Khu, cụm công nghiệp, các doanh nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường lớn.
- Tăng cường kiểm soát các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; áp dụng công nghệ sạch, thân thiện môi trường, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững tài nguyên, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, di dời các cơ sở gây ô nhiễm trong khu dân cư vào khu, cụm công nghiệp; đẩy mạnh thu gom, xử lý chất thải đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn về môi trường; thực hiện các dự án khắc phục, cải tạo các điểm, khu vực, vùng bị ô nhiễm và suy thoái môi trường. Bảo vệ đa dạng sinh học, bảo tồn các nguồn gen quý của tỉnh.
- Thiết lập, ứng dụng các mô hình dự báo tổng thể tác động của biến đổi khí hậu đến phát triển kinh tế - xã hội và tài nguyên, môi trường. Áp dụng thí điểm các mô hình bảo vệ môi trường gắn với phòng chống biến đổi khí hậu.
2. Nhiệm vụ cụ thể đến năm 2020
- Giải quyết dứt điểm những tồn tại trong công tác bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai để đạt các chỉ tiêu theo đúng Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia. Áp dụng tổng thể, đồng bộ các giải pháp để cải thiện môi trường, ngăn chặn, xử lý ô nhiễm môi trường do nước thải, chất thải rắn, khí thải gây ra.
- Xử lý triệt để 03 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 64/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ (Làng nghề thuộc da xã Liêu Xá, Làng nghề tái chế nhựa Minh Khai, thị trấn Như Quỳnh và Làng nghề tái chế chì thôn Đông Mai, xã Chỉ Đạo) xử lý triệt để ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại Trung tâm chữa bệnh, giáo dục, lao động xã hội tỉnh theo Quyết định số 1788/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến năm 2020 và tại các cơ sở y tế theo Quyết định số 1742/QĐ-UBND ngày 13/10/2011 của UBND tỉnh.
- Các khu, cụm công nghiệp, các cơ sở có lưu lượng nước thải lớn phải có thiết bị đo lưu lượng, thiết bị quan trắc tự động duy trì hoạt động 24/24 giờ và truyền dữ liệu tự động, liên tục về Sở Tài nguyên và Môi trường. Năm 2017 đầu tư, lắp đặt hệ thống nhận dữ liệu quan trắc tự động của các đơn vị có lưu lượng nước thải, khí thải lớn; đầu tư, lắp đặt thiết bị giám sát, lấy mẫu tự động nước thải sau xử lý xả thải ra môi trường tại khu công nghiệp dệt may Phố Nối, những năm tiếp theo đầu tư, lắp đặt tại khu công nghiệp Phố Nối A, khu công nghiệp Thăng Long II và Công ty TNHH JP Corelex Việt Nam và duy trì 24/24 giờ truyền dữ liệu tự động, liên tục về Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, giám sát, kết quả làm căn cứ xử lý các hành vi vi phạm.
- Đầu tư, lắp đặt 02 - 03 trạm quan trắc chất lượng nước mặt và 02 - 03 trạm quan trắc chất lượng không khí.
- Hàng năm rà soát lập kế hoạch kiểm tra, giám sát định kỳ đối với các khu, cụm công nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp có nguồn phát thải chất thải lớn.
- Tập trung xử lý ô nhiễm nguồn nước: xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đô thị thành phố Hưng Yên, thị xã Mỹ Hào; nhà máy xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp Minh Đức và các khu, cụm công nghiệp mới thành lập; 12 cơ sở y tế công lập; các doanh nghiệp; các làng nghề; các cơ sở ô nhiễm môi trường do nước thải; phối hợp giải quyết ô nhiễm môi trường hệ thống sông Bắc Hưng Hải và cải thiện môi trường các kênh, mương, ao hồ; hoàn thành việc trám lấp giếng khoan nước ngầm của các tổ chức ở những nơi đã có nhà máy nước sạch.
- Triển khai thực hiện các mô hình xử lý nước thải quy mô hộ, cụm hộ gia đình.
- Tăng cường giải quyết ô nhiễm do rác thải, chất thải rắn: phân loại, xử lý rác thải hữu cơ tại 50% hộ gia đình; trong năm 2016 thành lập tổ, đội vệ sinh môi trường tại 38 thôn, điểm dân cư còn lại; xây dựng 273 điểm tập kết rác thải quy mô thôn, xã (diện tích 500 - 800 m2/điểm); xây dựng 3.000 bể chứa bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng và xây dựng 03 điểm lưu chứa bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng thu gom từ các bể chứa; lắp đặt 4000 thùng chứa rác thải tại các khu vực công cộng tập trung dân cư, chợ, trường học, nhà văn hóa, khu di tích lịch sử, văn hóa,…: nâng tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải nguy hại, chất thải y tế; rà soát, điều chỉnh quy hoạch các khu xử lý chất thải tập trung của tỉnh, đầu tư 10 lò đốt (mỗi lò có công suất > 1.500 kg/h) công nghệ tiên tiến phù hợp điều kiện của tỉnh để xử lý rác thải sinh hoạt của các huyện, thành phố; giải quyết dứt điểm các điểm rác thải tồn đọng và đóng cửa các bãi chôn lấp rác thải đã đầy; thành lập tổ chức thực hiện các dịch vụ môi trường.
- Kiểm soát ô nhiễm do khí thải: 100% các cơ sở có nguồn khí thải lưu lượng lớn theo quy định phải lắp đặt thiết bị quan trắc khí thải tự động liên tục, truyền số liệu trực tiếp về Sở Tài nguyên và Môi trường; có biện pháp giảm phát thải khí thải nhà kính, khuyến khích sử dụng nhiên liệu thay thế nhiên liệu hóa thạch, nhiên liệu tái tạo; kiểm soát ô nhiễm do khí thải của các doanh nghiệp; giảm ô nhiễm do hoạt động giao thông.
- Đầu tư xây dựng thêm trạm bơm tiêu thoát nước; nạo vét, cải tạo sông, kênh, mương, công trình thủy lợi; xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, tu bổ đê kè.
- Chú trọng chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp hơn ở các huyện còn có khó khăn trong việc tưới; quản lý tốt các tuyến đê và đất bãi, đầu tư theo hướng ưu tiên xếp thứ tự các công trình, các đề án ở vùng ven đê và kinh tế vùng bãi sông Hồng, sông Luộc.
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP
1. Tạo chuyển biến mạnh mẽ về ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành, doanh nghiệp và người dân trong bảo vệ môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu
- Đẩy mạnh phổ biến, giáo dục pháp luật, để các tầng lớp nhân dân, doanh nghiệp hiểu đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật, yêu cầu, tiêu chuẩn, quy chuẩn về bảo vệ môi trường; nhận thức đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ bảo vệ môi trường và có ý thức thực hiện trên thực tế.
- Tiếp tục đẩy mạnh giáo dục môi trường, biến đổi khí hậu trong các cấp học, bậc học trong hệ thống giáo dục và đào tạo của tỉnh.
- Tuyên truyền, vận động xây dựng lối sống thân thiện với môi trường, tiêu dùng bền vững, hình thành ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh trong nhân dân, sống hài hoà, thân thiện với môi trường.
- Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp, đơn vị chịu trách nhiệm tác động làm chuyển biến nhận thức và nâng cao ý thức của các thành viên liên quan để có hành động thiết thực bảo vệ môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu; đề cao tính nêu gương của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu. Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã chủ trì và chịu trách nhiệm chính trong chỉ đạo các vấn đề về môi trường trên địa bàn. Kết quả thực hiện công tác bảo vệ môi trường là một trong những nội dung quan trọng để đánh giá chất lượng tổ chức đảng, đảng viên hàng năm, trong xem xét khen thưởng các tổ chức, cá nhân, cơ quan, doanh nghiệp, hộ gia đình, khu dân cư.
- Xác định rõ trách nhiệm của các ngành, các cấp để xảy ra các vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Gắn xem xét ý thức trách nhiệm và kết quả bảo vệ môi trường trong việc đánh giá, bình bầu thi đua, khen thưởng tập thể và cá nhân người đứng đầu.
2. Tăng cường công tác quản lý, xử lý ô nhiễm môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu
- Kiện toàn, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu; tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ môi trường cấp huyện, xã.
- Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể, các cấp trong công tác bảo vệ môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu.
- Thu hút đầu tư vào tỉnh những ngành công nghiệp sạch, ít ô nhiễm, không tiếp nhận các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao; hạn chế tiếp nhận dự án sản xuất công nghiệp rời lẻ ở ngoài khu, cụm công nghiệp, tiến tới từ năm 2019 không tiếp nhận dự án sản xuất công nghiệp rời lẻ ở ngoài khu, cụm công nghiệp. Tăng cường kiểm soát các nguồn phát thải chất thải của các khu, cụm công nghiệp, các cơ sở phát thải chất thải lớn; các khu, cụm công nghiệp chỉ được tiếp nhận dự án đầu tư khi các công trình xử lý chất thải được hoàn thành và phải dành ít nhất 5% diện tích để xây dựng hồ điều hòa giám sát chất lượng nước thải.
- Rà soát nâng cấp các cụm công nghiệp thành các khu công nghiệp; đề xuất đấu nối nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh nằm ngoài khu công nghiệp vào công trình xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp liền kề.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ đội vệ sinh môi trường tự quản, thành lập HTX dịch vụ môi trường hoặc HTX dịch vụ nông nghiệp kiêm dịch vụ môi trường; thí điểm mô hình thành lập Công ty dịch vụ môi trường để thu gom, vận chuyển rác thải, vệ sinh môi trường cấp huyện, chú trọng ở các huyện Văn Lâm, Yên Mỹ và thị xã Mỹ Hào.
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, đấu tranh phòng chống tội phạm môi trường; phối hợp chặt chẽ giữa công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường các cấp với hoạt động đấu tranh phòng chống tội phạm môi trường của lực lượng cảnh sát môi trường. Thực hiện tốt công tác 'hậu kiểm tra, thanh tra'. Kiên quyết đình chỉ hoạt động đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường. Chú trọng phối hợp liên tỉnh để giải quyết tình trạng ô nhiễm nguồn nước sông Bắc Hưng Hải.
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch các điểm tập kết, xử lý rác thải trên địa bàn các huyện, thành phố gắn với quy hoạch nông thôn mới, đảm bảo tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương; mỗi thôn, xã dành diện tích tối đa làm hồ điều hòa tiếp nhận nước thải trong khu dân cư để xử lý sinh học, không san lấp hoặc làm thu hẹp các ao, hồ, kênh, mương, sông.
- Tăng cường áp dụng các quy trình sản xuất nông nghiệp an toàn, theo tiêu chuẩn VietGAP, tăng sử dụng phân bón hữu cơ, phân vi sinh, giảm lượng phân bón hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến, bảo quản thực phẩm.
- Đẩy mạnh triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia và vệ sinh môi trường nông thôn, gắn với kiểm soát chặt chẽ khai thác nước ngầm phục vụ sản xuất, ngăn ngừa và chống ô nhiễm nước ngầm, nước mặt.
- Gắn nhiệm vụ bảo vệ môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu trong các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thiết kế công trình, cơ sở hạ tầng dựa trên các kịch bản biến đổi khí hậu. Chú trọng chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp hơn ở các huyện còn có khó khăn trong việc tưới; quản lý tốt các tuyến đê và đất bãi, đầu tư theo hướng ưu tiên xếp thứ tự các công trình, các đề án ở vùng ven đê và kinh tế vùng bãi sông Hồng, sông Luộc.
3. Tăng cường các nguồn lực tài chính, đẩy mạnh áp dụng các biện pháp kinh tế, tạo chuyển biến trong đầu tư bảo vệ môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu
Nhu cầu vốn thực hiện các dự án, nhiệm vụ về bảo vệ môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu của tỉnh đến năm 2020 là rất lớn. Tổng kinh phí thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án về bảo vệ môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 6.844.229 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 4.141.393 triệu đồng (đã có 10.919 triệu đồng).
- Ngân sách tỉnh: 1.064.896 triệu đồng (đã có 85.000 triệu đồng).
- Doanh nghiệp đầu tư: 370.000 triệu đồng.
- Đóng góp của nhân dân: 314.278 triệu đồng.
- Kinh phí ODA: 953.662 triệu đồng (đã có 553.662 triệu đồng).

Content:
Một số định hướng đến năm 2025
Không để phát sinh cơ sở gây ô nhiễm môi trường mới; không còn điểm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; giảm hầu hết các nguồn gây ô nhiễm môi trường; duy trì 100% cơ sở sản xuất kinh doanh thực hiện đúng các quy định về bảo vệ môi trường; trên 90% số xã đạt chuẩn vệ sinh môi trường theo tiêu chí nông thôn mới; tăng cường khả năng chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ mức độ gia tăng phát thải khí nhà kính, từng bước hình thành các điều kiện cơ bản cho nền kinh tế xanh, bảo đảm yêu cầu phát triển bền vững.
II. NHIỆM VỤ
1. Nhiệm vụ trọng tâm
- Thực hiện đồng bộ các biện pháp về phòng ngừa ô nhiễm môi trường. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững, chú trọng phát triển các ngành kinh tế xanh, thân thiện với môi trường; quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 và xây dựng Báo cáo chuyên đề về môi trường cấp tỉnh hàng năm và 05 năm giai đoạn 2016 - 2020 gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Giám sát chặt chẽ các nguồn thải của các Khu, cụm công nghiệp, các doanh nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường lớn.
- Tăng cường kiểm soát các hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; áp dụng công nghệ sạch, thân thiện môi trường, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và bền vững tài nguyên, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, di dời các cơ sở gây ô nhiễm trong khu dân cư vào khu, cụm công nghiệp; đẩy mạnh thu gom, xử lý chất thải đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn về môi trường; thực hiện các dự án khắc phục, cải tạo các điểm, khu vực, vùng bị ô nhiễm và suy thoái môi trường. Bảo vệ đa dạng sinh học, bảo tồn các nguồn gen quý của tỉnh.
- Thiết lập, ứng dụng các mô hình dự báo tổng thể tác động của biến đổi khí hậu đến phát triển kinh tế - xã hội và tài nguyên, môi trường. Áp dụng thí điểm các mô hình bảo vệ môi trường gắn với phòng chống biến đổi khí hậu.
2. Nhiệm vụ cụ thể đến năm 2020
- Giải quyết dứt điểm những tồn tại trong công tác bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai để đạt các chỉ tiêu theo đúng Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia. Áp dụng tổng thể, đồng bộ các giải pháp để cải thiện môi trường, ngăn chặn, xử lý ô nhiễm môi trường do nước thải, chất thải rắn, khí thải gây ra.
- Xử lý triệt để 03 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 64/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ (Làng nghề thuộc da xã Liêu Xá, Làng nghề tái chế nhựa Minh Khai, thị trấn Như Quỳnh và Làng nghề tái chế chì thôn Đông Mai, xã Chỉ Đạo) xử lý triệt để ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại Trung tâm chữa bệnh, giáo dục, lao động xã hội tỉnh theo Quyết định số 1788/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến năm 2020 và tại các cơ sở y tế theo Quyết định số 1742/QĐ-UBND ngày 13/10/2011 của UBND tỉnh.
- Các khu, cụm công nghiệp, các cơ sở có lưu lượng nước thải lớn phải có thiết bị đo lưu lượng, thiết bị quan trắc tự động duy trì hoạt động 24/24 giờ và truyền dữ liệu tự động, liên tục về Sở Tài nguyên và Môi trường. Năm 2017 đầu tư, lắp đặt hệ thống nhận dữ liệu quan trắc tự động của các đơn vị có lưu lượng nước thải, khí thải lớn; đầu tư, lắp đặt thiết bị giám sát, lấy mẫu tự động nước thải sau xử lý xả thải ra môi trường tại khu công nghiệp dệt may Phố Nối, những năm tiếp theo đầu tư, lắp đặt tại khu công nghiệp Phố Nối A, khu công nghiệp Thăng Long II và Công ty TNHH JP Corelex Việt Nam và duy trì 24/24 giờ truyền dữ liệu tự động, liên tục về Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, giám sát, kết quả làm căn cứ xử lý các hành vi vi phạm.
- Đầu tư, lắp đặt 02 - 03 trạm quan trắc chất lượng nước mặt và 02 - 03 trạm quan trắc chất lượng không khí.
- Hàng năm rà soát lập kế hoạch kiểm tra, giám sát định kỳ đối với các khu, cụm công nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp có nguồn phát thải chất thải lớn.
- Tập trung xử lý ô nhiễm nguồn nước: xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đô thị thành phố Hưng Yên, thị xã Mỹ Hào; nhà máy xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp Minh Đức và các khu, cụm công nghiệp mới thành lập; 12 cơ sở y tế công lập; các doanh nghiệp; các làng nghề; các cơ sở ô nhiễm môi trường do nước thải; phối hợp giải quyết ô nhiễm môi trường hệ thống sông Bắc Hưng Hải và cải thiện môi trường các kênh, mương, ao hồ; hoàn thành việc trám lấp giếng khoan nước ngầm của các tổ chức ở những nơi đã có nhà máy nước sạch.
- Triển khai thực hiện các mô hình xử lý nước thải quy mô hộ, cụm hộ gia đình.
- Tăng cường giải quyết ô nhiễm do rác thải, chất thải rắn: phân loại, xử lý rác thải hữu cơ tại 50% hộ gia đình; trong năm 2016 thành lập tổ, đội vệ sinh môi trường tại 38 thôn, điểm dân cư còn lại; xây dựng 273 điểm tập kết rác thải quy mô thôn, xã (diện tích 500 - 800 m2/điểm); xây dựng 3.000 bể chứa bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng và xây dựng 03 điểm lưu chứa bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng thu gom từ các bể chứa; lắp đặt 4000 thùng chứa rác thải tại các khu vực công cộng tập trung dân cư, chợ, trường học, nhà văn hóa, khu di tích lịch sử, văn hóa,…: nâng tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải nguy hại, chất thải y tế; rà soát, điều chỉnh quy hoạch các khu xử lý chất thải tập trung của tỉnh, đầu tư 10 lò đốt (mỗi lò có công suất > 1.500 kg/h) công nghệ tiên tiến phù hợp điều kiện của tỉnh để xử lý rác thải sinh hoạt của các huyện, thành phố; giải quyết dứt điểm các điểm rác thải tồn đọng và đóng cửa các bãi chôn lấp rác thải đã đầy; thành lập tổ chức thực hiện các dịch vụ môi trường.
- Kiểm soát ô nhiễm do khí thải: 100% các cơ sở có nguồn khí thải lưu lượng lớn theo quy định phải lắp đặt thiết bị quan trắc khí thải tự động liên tục, truyền số liệu trực tiếp về Sở Tài nguyên và Môi trường; có biện pháp giảm phát thải khí thải nhà kính, khuyến khích sử dụng nhiên liệu thay thế nhiên liệu hóa thạch, nhiên liệu tái tạo; kiểm soát ô nhiễm do khí thải của các doanh nghiệp; giảm ô nhiễm do hoạt động giao thông.
- Đầu tư xây dựng thêm trạm bơm tiêu thoát nước; nạo vét, cải tạo sông, kênh, mương, công trình thủy lợi; xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, tu bổ đê kè.
- Chú trọng chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp hơn ở các huyện còn có khó khăn trong việc tưới; quản lý tốt các tuyến đê và đất bãi, đầu tư theo hướng ưu tiên xếp thứ tự các công trình, các đề án ở vùng ven đê và kinh tế vùng bãi sông Hồng, sông Luộc.
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP
1. Tạo chuyển biến mạnh mẽ về ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành, doanh nghiệp và người dân trong bảo vệ môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu
- Đẩy mạnh phổ biến, giáo dục pháp luật, để các tầng lớp nhân dân, doanh nghiệp hiểu đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật, yêu cầu, tiêu chuẩn, quy chuẩn về bảo vệ môi trường; nhận thức đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ bảo vệ môi trường và có ý thức thực hiện trên thực tế.
- Tiếp tục đẩy mạnh giáo dục môi trường, biến đổi khí hậu trong các cấp học, bậc học trong hệ thống giáo dục và đào tạo của tỉnh.
- Tuyên truyền, vận động xây dựng lối sống thân thiện với môi trường, tiêu dùng bền vững, hình thành ý thức bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh trong nhân dân, sống hài hoà, thân thiện với môi trường.
- Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp, đơn vị chịu trách nhiệm tác động làm chuyển biến nhận thức và nâng cao ý thức của các thành viên liên quan để có hành động thiết thực bảo vệ môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu; đề cao tính nêu gương của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu. Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã chủ trì và chịu trách nhiệm chính trong chỉ đạo các vấn đề về môi trường trên địa bàn. Kết quả thực hiện công tác bảo vệ môi trường là một trong những nội dung quan trọng để đánh giá chất lượng tổ chức đảng, đảng viên hàng năm, trong xem xét khen thưởng các tổ chức, cá nhân, cơ quan, doanh nghiệp, hộ gia đình, khu dân cư.
- Xác định rõ trách nhiệm của các ngành, các cấp để xảy ra các vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Gắn xem xét ý thức trách nhiệm và kết quả bảo vệ môi trường trong việc đánh giá, bình bầu thi đua, khen thưởng tập thể và cá nhân người đứng đầu.
2. Tăng cường công tác quản lý, xử lý ô nhiễm môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu
- Kiện toàn, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu; tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ môi trường cấp huyện, xã.
- Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể, các cấp trong công tác bảo vệ môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu.
- Thu hút đầu tư vào tỉnh những ngành công nghiệp sạch, ít ô nhiễm, không tiếp nhận các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao; hạn chế tiếp nhận dự án sản xuất công nghiệp rời lẻ ở ngoài khu, cụm công nghiệp, tiến tới từ năm 2019 không tiếp nhận dự án sản xuất công nghiệp rời lẻ ở ngoài khu, cụm công nghiệp. Tăng cường kiểm soát các nguồn phát thải chất thải của các khu, cụm công nghiệp, các cơ sở phát thải chất thải lớn; các khu, cụm công nghiệp chỉ được tiếp nhận dự án đầu tư khi các công trình xử lý chất thải được hoàn thành và phải dành ít nhất 5% diện tích để xây dựng hồ điều hòa giám sát chất lượng nước thải.
- Rà soát nâng cấp các cụm công nghiệp thành các khu công nghiệp; đề xuất đấu nối nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh nằm ngoài khu công nghiệp vào công trình xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp liền kề.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ đội vệ sinh môi trường tự quản, thành lập HTX dịch vụ môi trường hoặc HTX dịch vụ nông nghiệp kiêm dịch vụ môi trường; thí điểm mô hình thành lập Công ty dịch vụ môi trường để thu gom, vận chuyển rác thải, vệ sinh môi trường cấp huyện, chú trọng ở các huyện Văn Lâm, Yên Mỹ và thị xã Mỹ Hào.
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, đấu tranh phòng chống tội phạm môi trường; phối hợp chặt chẽ giữa công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường các cấp với hoạt động đấu tranh phòng chống tội phạm môi trường của lực lượng cảnh sát môi trường. Thực hiện tốt công tác 'hậu kiểm tra, thanh tra'. Kiên quyết đình chỉ hoạt động đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường. Chú trọng phối hợp liên tỉnh để giải quyết tình trạng ô nhiễm nguồn nước sông Bắc Hưng Hải.
- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch các điểm tập kết, xử lý rác thải trên địa bàn các huyện, thành phố gắn với quy hoạch nông thôn mới, đảm bảo tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương; mỗi thôn, xã dành diện tích tối đa làm hồ điều hòa tiếp nhận nước thải trong khu dân cư để xử lý sinh học, không san lấp hoặc làm thu hẹp các ao, hồ, kênh, mương, sông.
- Tăng cường áp dụng các quy trình sản xuất nông nghiệp an toàn, theo tiêu chuẩn VietGAP, tăng sử dụng phân bón hữu cơ, phân vi sinh, giảm lượng phân bón hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật đồng thời kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng hóa chất trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến, bảo quản thực phẩm.
- Đẩy mạnh triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia và vệ sinh môi trường nông thôn, gắn với kiểm soát chặt chẽ khai thác nước ngầm phục vụ sản xuất, ngăn ngừa và chống ô nhiễm nước ngầm, nước mặt.
- Gắn nhiệm vụ bảo vệ môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu trong các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thiết kế công trình, cơ sở hạ tầng dựa trên các kịch bản biến đổi khí hậu. Chú trọng chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp hơn ở các huyện còn có khó khăn trong việc tưới; quản lý tốt các tuyến đê và đất bãi, đầu tư theo hướng ưu tiên xếp thứ tự các công trình, các đề án ở vùng ven đê và kinh tế vùng bãi sông Hồng, sông Luộc.
Tăng cường các nguồn lực tài chính, đẩy mạnh áp dụng các biện pháp kinh tế, tạo chuyển biến trong đầu tư bảo vệ môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu
Nhu cầu vốn thực hiện các dự án, nhiệm vụ về bảo vệ môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu của tỉnh đến năm 2020 là rất lớn. Tổng kinh phí thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án về bảo vệ môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 6.844.229 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách Trung ương: 4.141.393 triệu đồng (đã có 10.919 triệu đồng).
- Ngân sách tỉnh: 1.064.896 triệu đồng (đã có 85.000 triệu đồng).
- Doanh nghiệp đầu tư: 370.000 triệu đồng.
- Đóng góp của nhân dân: 314.278 triệu đồng.
- Kinh phí ODA: 953.662 triệu đồng (đã có 553.662 triệu đồng).