Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1695/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Y tế An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "20/08/2015", "sign_number": "1695/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "20/08/2015", "sign_number": "1695/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "20/08/2015", "sign_number": "1695/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "20/08/2015", "sign_number": "1695/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "20/08/2015", "sign_number": "1695/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1695/QĐ-UBND 2015 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Y tế An Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Y tế tỉnh An Giang từ năm 2015 đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với nội dung chính như sau:
...
7. Quản lý chất thải y tế:
Đến năm 2020 đảm bảo 100% các cơ sở y tế ở các tuyến trong tỉnh thực hiện xử lý chất thải y tế bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về Tài chính:
Đa dạng hóa nguồn lực để thực hiện Quy hoạch phát triển ngành Y tế An Giang đến năm 2020, bao gồm: Nguồn vốn đầu tư phát triển tập trung; nguồn vốn chi thường xuyên sự nghiệp y tế; nguồn vốn ODA; nguồn trái phiếu Chính phủ; nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; quỹ phát triển sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp y tế; các nguồn vốn hợp pháp khác.
Đẩy mạnh việc xây dựng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo hướng hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đồng thời với việc bảo đảm cung cấp tốt hơn dịch vụ cho nhân dân, bảo đảm cho các đối tượng chính sách xã hội và người nghèo được tiếp cận và hưởng các dịch vụ y tế cơ bản thiết yếu với chất lượng cao hơn.
2. Giải pháp về đất đai:
Căn cứ Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh An Giang, quỹ đất dành cho y tế đến năm 2015 khoảng 94 ha và đến năm 2020 khoảng 115 ha. Cụ thể như sau:
Đơn vị: héc ta

TT

Địa phương

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

1

Thành phố Long Xuyên

11,84

23,24

28,47

2

Thành phố Châu Đốc

11,43

11,43

11,43

3

Thị xã Tân Châu

3,66

3,97

7,69

4

Huyện An Phú

4,98

5,81

6,2

5

Huyện Phú Tân

6,72

7,07

8,33

6

Huyện Châu Phú

5,86

5,96

6,4

7

Huyện Tịnh Biên

4,74

5,34

9,13

8

Huyện Tri Tôn

6,17

6,36

6,27

9

Huyện Châu Thành

8,9

9,26

14,05

10

Huyện Chợ Mới

7,85

7,85

8,76

11

Huyện Thoại Sơn

7,26

7,75

7,92

Tổng cộng

79,41

94,04

114,65

Bố trí đủ diện tích đất để xây dựng bệnh viện theo tiêu chuẩn: Bệnh viện tuyến tỉnh 150-200 m²/giường bệnh, bệnh viện tuyến huyện 100-150 m²/giường bệnh.
3. Phát triển nguồn nhân lực:
Xây dựng Đề án “Phát triển nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2015 đến năm 2020”. Đẩy mạnh công tác đào tạo liên tục đối với cán bộ y tế theo Thông tư số 07/2008/TT-BYT của Bộ Y tế. Mở rộng đào tạo cán bộ có trình độ cao trong và ngoài nước, khuyến khích du học tự túc các chuyên ngành đang có nhu cầu. Trong giai đoạn 2015 đến năm 2020, phối hợp với các Trường Đại học Y Dược đào tạo khoảng 1.500 sinh viên hệ đại học y; gửi đi đào tạo bác sỹ y học cổ truyền và y học dự phòng tại các Trường Đại học Y Dược.
4. Cung ứng thuốc:
Tăng cường hiệu quả quản lý Nhà nước về sử dụng, kinh doanh thuốc, sinh phẩm và trang thiết bị y tế. Đảm bảo cung ứng thuốc, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả. Đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất Trung tâm Kiểm nghiệm dược phẩm, mỹ phẩm đạt tiêu chuẩn GLP (thực hành, kiểm nghiệm tốt). Tăng cường việc thực hiện các chương trình chuẩn hóa và quản lý chất lượng thuốc, dược phẩm: GMP, GLP, GSP, GPP, GDP. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng thuốc, mỹ phẩm lưu hành trên địa bàn, phát hiện và xử lý kịp thời thuốc, mỹ phẩm nhập lậu, thuốc giả, không rõ nguồn gốc,…
5. Phát triển khoa học kỹ thuật y học:
Chú trọng phát triển nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật hiện đại và công nghệ mới thích hợp với từng tuyến phục vụ cấp cứu, chẩn đoán, điều trị và dự phòng, phát triển khoa học và tăng cường chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực y dược.
Trong giai đoạn đến năm 2020, tập trung hiện đại hóa kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, sinh hóa, miễn dịch, di truyền và sinh học phân tử. Áp dụng các kỹ thuật và công nghệ tiên tiến về tim mạch, nội soi, chỉnh hình.
6. Nâng cao năng lực quản lý ở các tuyến và các lĩnh vực:
Bên cạnh việc quản lý tập trung theo ngành dọc phải tiếp tục thực hiện phân cấp mạnh theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo tinh thần Nghị định 43/2006/NĐ-CP. Nâng cao nhận thức, vai trò quản lý của ngành Y tế và các cấp chính quyền trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Cải thiện năng lực xây dựng và triển khai chiến lược, quy hoạch, kế hoạch y tế các tuyến. Thiết lập hệ thống chi tiêu và thường xuyên theo dõi, giám sát và đánh giá kết quả hoạt động lập và thực hiện kế hoạch.
7. Nâng cao hiệu quả thông tin giáo dục truyền thông:
Kiện toàn mạng lưới, tổ chức hệ thống truyền thông - giáo dục sức khỏe từ tỉnh đến cơ sở. Phát triển các mô hình truyền thông hiệu quả tại cộng đồng.
Tăng cường truyền thông nâng cao nhận thức cho nhân dân về lối sống, hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe như hút thuốc lá, lạm dụng rượu bia, tình dục không an toàn, dinh dưỡng không hợp lý, sức khỏe học đường, dân số - kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe sinh sản, rèn luyện thể dục - thể thao, giúp người dân có các kiến thức cơ bản về phòng chống bệnh tật, có lối sống lành mạnh, tự rèn luyện để giữ gìn và nâng cao sức khỏe.
V. KINH PHÍ ĐẦU TƯ VÀ DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ:
1. Vốn đầu tư:
Tổng vốn đầu tư cho y tế giai đoạn 2015 - 2020 là: 5.981 tỷ đồng (bao gồm đầu tư hệ dự phòng, khám chữa bệnh - phục hồi chức năng, y tế cơ sở, đào tạo nguồn nhân lực), trong đó:
- Vốn xã hội hóa: 428 tỷ đồng;
- Vốn ODA: 570 tỷ đồng;
- Vốn trái phiếu Chính phủ: 2.868 tỷ đồng;
- Vốn hỗ trợ của trung ương: 631 tỷ đồng;
- Vốn ngân sách tỉnh: 1.483 tỷ đồng.
...
c) Đầu tư cho y tế xã, phường, thị trấn:
Trong giai đoạn 2015 - 2020: 314,8 tỷ đồng, trong đó: Vốn hỗ trợ của doanh nghiệp: 05 tỷ đồng; vốn ODA: 6,5 tỷ đồng; vốn ngân sách tỉnh: 303,3 tỷ đồng (xây mới các Trạm Y tế xã mới thành lập và các Trạm Y tế đã xuống cấp không đạt tiêu chí quốc gia; duy tu, sửa chữa định kỳ các Trạm Y tế xã; đầu tư bổ sung trang, nâng cấp trang thiết bị cho các Trạm Y tế xã).
Phân kỳ đầu tư: Năm 2015: 53,7 tỷ đồng. Giai đoạn 2016 - 2020: 261,1 tỷ đồng.

Content:
Đầu tư cho y tế xã, phường, thị trấn:
Trong giai đoạn 2015 - 2020: 314,8 tỷ đồng, trong đó: Vốn hỗ trợ của doanh nghiệp: 05 tỷ đồng; vốn ODA: 6,5 tỷ đồng; vốn ngân sách tỉnh: 303,3 tỷ đồng (xây mới các Trạm Y tế xã mới thành lập và các Trạm Y tế đã xuống cấp không đạt tiêu chí quốc gia; duy tu, sửa chữa định kỳ các Trạm Y tế xã; đầu tư bổ sung trang, nâng cấp trang thiết bị cho các Trạm Y tế xã).
Phân kỳ đầu tư: Năm 2015: 53,7 tỷ đồng. Giai đoạn 2016 - 2020: 261,1 tỷ đồng.