Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2029/QĐ-UBND 2019 Đề án Phát triển chuỗi giá trị và cụm ngành nông nghiệp Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/09/2019", "sign_number": "2029/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/09/2019", "sign_number": "2029/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/09/2019", "sign_number": "2029/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/09/2019", "sign_number": "2029/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/09/2019", "sign_number": "2029/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2029/QĐ-UBND 2019 Đề án Phát triển chuỗi giá trị và cụm ngành nông nghiệp Tây Ninh

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án “Phát triển chuỗi giá trị và cụm ngành nông nghiệp tỉnh Tây Ninh” với những nội dung chính sau:
...
2. Nội dung thực hiện
2.1. Trồng trọt
- Cơ cấu lại diện tích sản xuất các loại cây trồng: giảm dần diện tích các loại cây trồng kém hiệu quả như cây lúa, mía, cao su; duy trì, phát triển ổn định đối với cây mì, rau, quả; khuyến khích mở rộng diện tích các loại cây ăn quả đáp ứng tốt thị trường nội địa và xuất khẩu (nhãn, xoài, bưởi, sầu riêng, chuối, dứa, mít...) và cây rau củ thực phẩm.
- Hạn chế cấp phép đầu tư nhà máy chế biến tinh bột; cơ cấu giảm số lượng các nhà máy chế biến đường, đảm bảo quy mô phù hợp với khả năng phát triển nguyên liệu; mở rộng thu hút nhà máy chế biến rau quả và cây ăn trái. Ứng dụng và chuyển đổi thiết bị, công nghệ chế biến hướng đến đa dạng các loại sản phẩm chế biến tinh bột, phụ phẩm, chế biến mì, mía đường đáp ứng nhu cầu thị trường xuất khẩu và tận dụng triệt để các phụ phế phẩm nhằm giảm giá thành sản xuất.
- Xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng làm cơ sở định hướng mức độ thích nghi của từng loại cây trồng phù hợp với từng vùng đất. Chuyển đổi cây trồng, cơ cấu lại vùng sản xuất, đảm bảo lợi thế cạnh tranh về điều kiện thổ nhưỡng cho từng loại cây trồng, đáp ứng nhu cầu thị trường và phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy chế biến nông sản.
- Phát triển hạ tầng phục vụ sản xuất và phục vụ chuyển đổi cây trồng theo định hướng (đê bao, hạ tầng tưới, tiêu, điện...); hạ tầng hỗ trợ chuyên sâu như: chợ đầu mối nông sản trọng điểm, trung tâm sản xuất giống cây trồng, hỗ trợ kỹ thuật, thiết bị và vật tư nông nghiệp, phân tích đánh giá chẩn đoán dịch hại, phân tích đánh giá chất lượng đất, đào tạo, tư vấn kỹ thuật,...
- Rà soát sắp xếp một số công ty nông nghiệp, từng bước xây dựng các vùng sản xuất chuyển đổi mô hình sản xuất có giá trị gia tăng cao theo hướng chuyên canh, tập trung, ứng dụng công nghệ cao, sản xuất theo tiêu chuẩn GAP và hữu cơ.
- Đẩy mạnh ứng dụng các giống mới, năng suất cao, sạch bệnh; chuyển đổi giống đối với các vùng trồng không đáp ứng thị trường; ứng dụng mạnh khoa học công nghệ, kỹ thuật tiến bộ, cơ giới hóa, công nghệ sinh học, vi sinh vào các khâu trong sản xuất (trồng, chăm sóc, khai thác, thu hoạch, bảo quản, chế biến).
- Củng cố, nâng cao hiệu quả, hình thành các chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ đối với nông sản hàng hóa có thế mạnh và tiềm năng của tỉnh.
- Xây dựng một số vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp gắn với phát triển du lịch.
2.2. Chăn nuôi
- Cơ cấu lại phương thức chăn nuôi, chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung, quy mô trang trại, gia trại gắn với thị trường nhằm nâng cao năng suất, chất lượng. Tăng cường kiểm soát nuôi nhỏ lẻ trong khu dân cư. Tăng cường hỗ trợ, khuyến khích chăn nuôi an toàn dịch bệnh theo hướng VietGAHP.
- Quản lý chặt chẽ hoạt động sản xuất heo, bò giống; Tăng cường cải thiện giống, sử dụng tinh các giống heo thịt, bò chuyên thịt, bò sữa định hướng giới tính để lai tạo nâng cao chất lượng và năng suất; lựa chọn, lai tạo và nhân giống các giống gà thả vườn đặc trưng của địa phương cho năng suất cao, phẩm chất thịt ngon phù hợp thị hiếu người tiêu dùng.
- Hỗ trợ hướng dẫn người dân tiếp cận, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào chăn nuôi và xử lý chất thải. Đẩy mạnh ứng dụng truy xuất nguồn gốc, công nghệ thông tin, các hệ thống thiết bị thông minh, cơ giới hóa trong chăn nuôi; phát triển chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao.
- Thu hút doanh nghiệp chế biến, giết mổ hiện đại; chế biến đa dạng hóa các sản phẩm sữa.
- Hình thành, phát triển chuỗi liên kết chăn nuôi - chế biến - tiêu thụ thịt bò, thịt heo và sữa an toàn.
- Xây dựng thương hiệu bò thịt để mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Chuyển đổi một số quỹ đất công ty nông nghiệp sang phát triển vùng nuôi bò giống, bò vỗ béo làm động lực thúc đẩy hệ thống chuỗi chăn nuôi bò thịt, bò sữa phát triển.
2.3. Một số ngành hàng tiềm năng khác
Khuyến khích phát triển nông sản nhiệt đới có tiềm năng thế mạnh và phù hợp xu hướng thị trường; phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ theo chuỗi giá trị.

Content:
Nội dung thực hiện
2.1. Trồng trọt
- Cơ cấu lại diện tích sản xuất các loại cây trồng: giảm dần diện tích các loại cây trồng kém hiệu quả như cây lúa, mía, cao su; duy trì, phát triển ổn định đối với cây mì, rau, quả; khuyến khích mở rộng diện tích các loại cây ăn quả đáp ứng tốt thị trường nội địa và xuất khẩu (nhãn, xoài, bưởi, sầu riêng, chuối, dứa, mít...) và cây rau củ thực phẩm.
- Hạn chế cấp phép đầu tư nhà máy chế biến tinh bột; cơ cấu giảm số lượng các nhà máy chế biến đường, đảm bảo quy mô phù hợp với khả năng phát triển nguyên liệu; mở rộng thu hút nhà máy chế biến rau quả và cây ăn trái. Ứng dụng và chuyển đổi thiết bị, công nghệ chế biến hướng đến đa dạng các loại sản phẩm chế biến tinh bột, phụ phẩm, chế biến mì, mía đường đáp ứng nhu cầu thị trường xuất khẩu và tận dụng triệt để các phụ phế phẩm nhằm giảm giá thành sản xuất.
- Xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng làm cơ sở định hướng mức độ thích nghi của từng loại cây trồng phù hợp với từng vùng đất. Chuyển đổi cây trồng, cơ cấu lại vùng sản xuất, đảm bảo lợi thế cạnh tranh về điều kiện thổ nhưỡng cho từng loại cây trồng, đáp ứng nhu cầu thị trường và phát triển vùng nguyên liệu cho nhà máy chế biến nông sản.
- Phát triển hạ tầng phục vụ sản xuất và phục vụ chuyển đổi cây trồng theo định hướng (đê bao, hạ tầng tưới, tiêu, điện...); hạ tầng hỗ trợ chuyên sâu như: chợ đầu mối nông sản trọng điểm, trung tâm sản xuất giống cây trồng, hỗ trợ kỹ thuật, thiết bị và vật tư nông nghiệp, phân tích đánh giá chẩn đoán dịch hại, phân tích đánh giá chất lượng đất, đào tạo, tư vấn kỹ thuật,...
- Rà soát sắp xếp một số công ty nông nghiệp, từng bước xây dựng các vùng sản xuất chuyển đổi mô hình sản xuất có giá trị gia tăng cao theo hướng chuyên canh, tập trung, ứng dụng công nghệ cao, sản xuất theo tiêu chuẩn GAP và hữu cơ.
- Đẩy mạnh ứng dụng các giống mới, năng suất cao, sạch bệnh; chuyển đổi giống đối với các vùng trồng không đáp ứng thị trường; ứng dụng mạnh khoa học công nghệ, kỹ thuật tiến bộ, cơ giới hóa, công nghệ sinh học, vi sinh vào các khâu trong sản xuất (trồng, chăm sóc, khai thác, thu hoạch, bảo quản, chế biến).
- Củng cố, nâng cao hiệu quả, hình thành các chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ đối với nông sản hàng hóa có thế mạnh và tiềm năng của tỉnh.
- Xây dựng một số vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp gắn với phát triển du lịch.
2.Chăn nuôi
- Cơ cấu lại phương thức chăn nuôi, chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung, quy mô trang trại, gia trại gắn với thị trường nhằm nâng cao năng suất, chất lượng. Tăng cường kiểm soát nuôi nhỏ lẻ trong khu dân cư. Tăng cường hỗ trợ, khuyến khích chăn nuôi an toàn dịch bệnh theo hướng VietGAHP.
- Quản lý chặt chẽ hoạt động sản xuất heo, bò giống; Tăng cường cải thiện giống, sử dụng tinh các giống heo thịt, bò chuyên thịt, bò sữa định hướng giới tính để lai tạo nâng cao chất lượng và năng suất; lựa chọn, lai tạo và nhân giống các giống gà thả vườn đặc trưng của địa phương cho năng suất cao, phẩm chất thịt ngon phù hợp thị hiếu người tiêu dùng.
- Hỗ trợ hướng dẫn người dân tiếp cận, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào chăn nuôi và xử lý chất thải. Đẩy mạnh ứng dụng truy xuất nguồn gốc, công nghệ thông tin, các hệ thống thiết bị thông minh, cơ giới hóa trong chăn nuôi; phát triển chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao.
- Thu hút doanh nghiệp chế biến, giết mổ hiện đại; chế biến đa dạng hóa các sản phẩm sữa.
- Hình thành, phát triển chuỗi liên kết chăn nuôi - chế biến - tiêu thụ thịt bò, thịt heo và sữa an toàn.
- Xây dựng thương hiệu bò thịt để mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Chuyển đổi một số quỹ đất công ty nông nghiệp sang phát triển vùng nuôi bò giống, bò vỗ béo làm động lực thúc đẩy hệ thống chuỗi chăn nuôi bò thịt, bò sữa phát triển.
2.3. Một số ngành hàng tiềm năng khác
Khuyến khích phát triển nông sản nhiệt đới có tiềm năng thế mạnh và phù hợp xu hướng thị trường; phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ theo chuỗi giá trị.