Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 89/2006/QĐ-UBND  mức thu quản lý phí trông giữ xe đạp, xe máy và ôtô trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/09/2006", "sign_number": "89/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/09/2006", "sign_number": "89/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/09/2006", "sign_number": "89/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/09/2006", "sign_number": "89/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/09/2006", "sign_number": "89/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 89/2006/QĐ-UBND  mức thu quản lý phí trông giữ xe đạp, xe máy và ôtô trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Điều 1. Quy định một số nội dung về phí trông giữ xe đạp, xe máy và ôtô trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
...
3.1

Loại ôtô con dưới 7 chỗ ngồi

5

3

8

6

100

70

3.2

Ôtô khách dưới 16 chỗ ngồi, xe tải và các loại xe chuyên dùng có trọng tải dưới 3, 5 tấn

6

4

13

11

120

90

3.3

Xe khách từ 16 chỗ ngồi trở lên, xe tải và các loại xe chuyên dùng có trọng tải từ 3, 5 tấn-10 tấn

7

6

16

14

160

120

3.4

Xe tải trên 10 tấn và xe sơ mi rơ mooc và các loại xe khác

9

7

18

16

170

130

b) Phí trông giữ phương tiện tại các điểm vui chơi giải trí, khu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hoá vào các ngày lễ, Tết, hoặc tại các điểm, bãi trông giữ xe có điều kiện phục vụ cao hơn những điều kiện thông thường, hoặc trông giữ những xe ôtô có chất lượng cao, hoặc có nhu cầu gửi xe kéo dài quá thời gian 1 ngày đêm, thực hiện công việc trông giữ khó khăn hơn những nơi khác thì áp dụng hệ số điều chỉnh từ 1,0 - 2lần đối với từng loại phương tiện tương ứng trong cùng thời gian.
c) Các loại phương tiện trông giữ liên tục quá 1 ngày đêm - dưới 20 ngày đêm được xác định mức thu phí như sau:
- Xe đạp: 2.000đ/ngày đêm;
- Xe thô sơ khác (xe xích lô, ba gác,..): 3.000đ/ngày đêm;
- Xe máy, xe môtô 2 bánh: 3.000đ/ngày đêm;
- Xe khách dưới 16 chỗ ngồi, xe tải và các loại xe chuyên dùng có trọng tải dưới 3, 5 tấn, xe con, máy kéo: 15.000đ/ngày đêm;
- Xe khách từ 16 chỗ ngồi trở lên, xe tải và các loại xe chuyên dùng có trọng tải từ 3, 5 tấn-10 tấn: 20.000đ/ngày đêm.
- Xe tải có trọng tải trên 10 tấn, xe sơ mi rơ mooc và các loại xe ôtô khác: 25.000đ/ngày đêm.
3. Khoảng thời gian trông giữ xe và lượt xe.
...
c) Trông giữ xe theo tháng: Gửi thường xuyên từ 20 ngày trở lên.

Content:
Trông giữ xe theo tháng: Gửi thường xuyên từ 20 ngày trở lên.