Document: Điều 1 Quyết định 11/2022/QĐ-UBND giá tính lệ phí trước bạ nhà Đồng Tháp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "07/06/2022", "sign_number": "11/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Trí Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "07/06/2022", "sign_number": "11/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Trí Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "07/06/2022", "sign_number": "11/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Trí Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "07/06/2022", "sign_number": "11/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Trí Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "07/06/2022", "sign_number": "11/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Trí Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 11/2022/QĐ-UBND giá tính lệ phí trước bạ nhà Đồng Tháp có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
1. Mức thu lệ phí được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ.
2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định như sau:

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng)

=

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2)

x

Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2)

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

a) Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
b) Giá 01 (một) m2 nhà là giá thực tế xây dựng “mới” 01 (một) m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà được áp dụng theo Bảng giá nhà và vật kiến trúc xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
c) Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ quy định cụ thể tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
3. Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu:
a) Đối với nhà có thời gian sử dụng dưới 05 (năm) năm áp dụng tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà là 100%.
b) Đối với nhà có thời gian sử dụng từ 05 (năm) năm trở lên áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều này.
4. Kê khai lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi

Thời gian sử dụng

Chất lượng còn lại của nhà cấp I (%)

Chất lượng còn lại của nhà cấp II (%)

Chất lượng còn lại của nhà cấp III (%)

Chất lượng còn lại của nhà cấp IV (%)

- Dưới 05 năm

97

95

90

83

- Từ 05 năm đến dưới 10 năm

91

85

70

50

- Từ 10 năm đến dưới 15 năm

84

75

50

17

- Từ 15 năm đến dưới 20 năm

78

65

30

0

- Từ 20 năm đến dưới 25 năm

72

55

10

0

- Từ 25 năm đến dưới 50 năm

53

25

0

0

- Từ 50 năm trở lên

25

0

0

0

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì căn cứ theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
5. Các nội dung khác có liên quan không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và các văn bản có liên quan.

Content:
Điều 1. Quy định giá tính lệ phí trước bạ nhà trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
1. Mức thu lệ phí được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ.
2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà được xác định như sau:

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng)

=

Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2)

x

Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2)

x

Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

a) Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
b) Giá 01 (một) m2 nhà là giá thực tế xây dựng “mới” 01 (một) m2 sàn nhà của từng cấp nhà, hạng nhà được áp dụng theo Bảng giá nhà và vật kiến trúc xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.
c) Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ quy định cụ thể tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
3. Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu:
a) Đối với nhà có thời gian sử dụng dưới 05 (năm) năm áp dụng tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà là 100%.
b) Đối với nhà có thời gian sử dụng từ 05 (năm) năm trở lên áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều này.
4. Kê khai lệ phí trước bạ lần thứ 02 trở đi

Thời gian sử dụng

Chất lượng còn lại của nhà cấp I (%)

Chất lượng còn lại của nhà cấp II (%)

Chất lượng còn lại của nhà cấp III (%)

Chất lượng còn lại của nhà cấp IV (%)

- Dưới 05 năm

97

95

90

83

- Từ 05 năm đến dưới 10 năm

91

85

70

50

- Từ 10 năm đến dưới 15 năm

84

75

50

17

- Từ 15 năm đến dưới 20 năm

78

65

30

0

- Từ 20 năm đến dưới 25 năm

72

55

10

0

- Từ 25 năm đến dưới 50 năm

53

25

0

0

- Từ 50 năm trở lên

25

0

0

0

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì căn cứ theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.
5. Các nội dung khác có liên quan không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Thông tư số 13/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ về lệ phí trước bạ và các văn bản có liên quan.