Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 02/2016/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền xác lập xử lý tài sản nhà nước Lai Châu 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "02/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Ngọc An", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "02/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Ngọc An", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "02/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Ngọc An", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "02/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Ngọc An", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "01/02/2016", "sign_number": "02/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Ngọc An", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 02/2016/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền xác lập xử lý tài sản nhà nước Lai Châu 2016

Điều 1. Phân cấp thẩm quyền xác lập, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước thuộc phạm vi tỉnh quản lý; cụ thể như sau:
...
2. Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người kết án bị tịch thu thuộc phạm vi tỉnh quản lý theo Điểm c, Khoản 3, Điều 23 Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10/4/2014 của Chính phủ (trừ tài sản là vật có giá trị lịch sử, giá trị văn hóa, cổ vật, bảo vật quốc gia).
a, Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản của người bị kết án tịch thu đã có quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án có thẩm quyền theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính đối với tài sản:
- Bất động sản;
- Xe ô tô;
- Các tài sản khác có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản.
b, Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản của người bị kết án tịch thu đã có quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án cấp tỉnh, cơ quan thi hành án cấp Quân khu chuyển giao đối với các tài sản không thuộc quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này.
c, Chủ tịch UBND huyện, thành phố phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản của người bị kết án tịch thu đã có quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án cùng cấp chuyển giao đối với các tài sản không thuộc tài sản quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này.

Content:
Thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người kết án bị tịch thu thuộc phạm vi tỉnh quản lý theo Điểm c, Khoản 3, Điều 23 Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10/4/2014 của Chính phủ (trừ tài sản là vật có giá trị lịch sử, giá trị văn hóa, cổ vật, bảo vật quốc gia).
a, Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản của người bị kết án tịch thu đã có quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án có thẩm quyền theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính đối với tài sản:
- Bất động sản;
- Xe ô tô;
- Các tài sản khác có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản.
b, Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản của người bị kết án tịch thu đã có quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án cấp tỉnh, cơ quan thi hành án cấp Quân khu chuyển giao đối với các tài sản không thuộc quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này.
c, Chủ tịch UBND huyện, thành phố phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản của người bị kết án tịch thu đã có quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án cùng cấp chuyển giao đối với các tài sản không thuộc tài sản quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này.