Document: Điều 5 Quyết định 15/2018/QĐ-UBND ngành đào tạo phù hợp với công chức Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "22/08/2018", "sign_number": "15/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "22/08/2018", "sign_number": "15/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "22/08/2018", "sign_number": "15/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "22/08/2018", "sign_number": "15/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "22/08/2018", "sign_number": "15/2018/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 15/2018/QĐ-UBND ngành đào tạo phù hợp với công chức Tiền Giang có nội dung như sau:

Điều 5. Các ngành đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với từng chức danh công chức cấp xã
Các ngành đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với từng chức danh công chức cấp xã, như sau:
1. Chức danh Trưởng Công an xã: Cảnh sát, nghiệp vụ công an nhân dân, quản lý nhà nước về an ninh, các ngành công an do các trường, học viện thuộc công an nhân dân đào tạo; các ngành luật.
2. Chức danh Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự: Quân sự cơ sở, các ngành quân sự do các trường, học viện thuộc Quân đội nhân dân đào tạo.
3. Chức danh công chức Văn phòng - Thống kê:
a) Lĩnh vực hành chính văn phòng: Hành chính công, Chính sách công, Quản lý công; Lưu trữ - Quản trị văn phòng; Tổ chức, Quản trị nhân lực; Các ngành Luật; Văn thư - Lưu trữ, Lưu trữ học, Thông tin thư viện; Quản lý nhà nước; Quản lý nhà nước về tín ngưỡng tôn giáo.
b) Lĩnh vực thống kê: Thống kê; Kinh tế (kinh tế - kế hoạch, kinh tế nông nghiệp, kinh tế đầu tư); Kế toán; Quản trị kinh doanh; Tài chính - ngân hàng; Hệ thống thông tin quản lý.
4. Chức danh công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã):
a) Chức danh công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường: Quản lý đất đai, Khoa học đất; Xây dựng, Kiến trúc và Quy hoạch, Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kỹ thuật xây dựng, Quản lý xây dựng; Kỹ thuật hạ tầng đô thị, Quản lý đô thị, Kỹ thuật đô thị, Kỹ thuật công trình giao thông, Quản lý công trình giao thông, cầu đường; Trắc địa bản đồ, địa chất công trình; Quản lý chất lượng lương thực, thực phẩm; Công nghệ thực phẩm; Công nghệ sinh học, Môi trường, Quản lý môi trường, Kỹ thuật môi trường, khoa học môi trường; Các ngành địa chính, xây dựng, đô thị, môi trường.
b) Chức danh công chức Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường: Quản lý đất đai, Khoa học đất; Xây dựng, Kiến trúc và Quy hoạch, Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kỹ thuật xây dựng, Quản lý xây dựng, Kỹ thuật công trình giao thông, Quản lý công trình giao thông, cầu đường; Trắc địa bản đồ, địa chất công trình; Quản lý chất lượng lương thực, thực phẩm; Công nghệ thực phẩm; Thủy sản; Công nghệ sinh học, Môi trường, Quản lý môi trường, Kỹ thuật môi trường, khoa học môi trường; Các ngành địa chính, nông nghiệp, xây dựng, môi trường.
5. Chức danh công chức Tài chính - Kế toán: Tài chính - kế toán, Kế toán - kiểm toán, Kế toán; Tài chính - ngân hàng, Tài chính nhà nước; Các ngành tài chính, kế toán.
6. Chức danh công chức Tư pháp - Hộ tịch: Các ngành Luật.
7. Chức danh công chức Văn hóa - Xã hội:
a) Lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch: Quản lý văn hóa, Thông tin tuyên truyền, Văn hóa, Thông tin học, Báo chí - Tuyên truyền, Quản lý văn hóa - tư tưởng, Phát thanh; Các ngành Luật; Hành chính công, Chính sách công, Quản lý công; Quản lý nhà nước; Tuyên giáo, Lịch sử, Việt Nam học, Ngữ văn; Xã hội học, Công tác xã hội, Quản lý xã hội; Quản lý nghệ thuật; Quản lý du lịch, Kinh doanh du lịch và Thương mại du lịch; Các ngành Thể dục, thể thao; Điện tử - viễn thông và các ngành công nghệ thông tin.
b) Lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội: Các ngành Luật; Hành chính công, Chính sách công, Quản lý công; Quản lý nhà nước; quản trị nhân lực; Tuyên giáo, Lịch sử, Việt Nam học, Nhân học, Ngữ văn; Các ngành Lao động - xã hội, Xã hội học, Công tác xã hội, Quản lý xã hội, Kinh tế lao động, Lao động - tiền lương.

Content:
Điều 5. Các ngành đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với từng chức danh công chức cấp xã
Các ngành đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với từng chức danh công chức cấp xã, như sau:
1. Chức danh Trưởng Công an xã: Cảnh sát, nghiệp vụ công an nhân dân, quản lý nhà nước về an ninh, các ngành công an do các trường, học viện thuộc công an nhân dân đào tạo; các ngành luật.
2. Chức danh Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự: Quân sự cơ sở, các ngành quân sự do các trường, học viện thuộc Quân đội nhân dân đào tạo.
3. Chức danh công chức Văn phòng - Thống kê:
a) Lĩnh vực hành chính văn phòng: Hành chính công, Chính sách công, Quản lý công; Lưu trữ - Quản trị văn phòng; Tổ chức, Quản trị nhân lực; Các ngành Luật; Văn thư - Lưu trữ, Lưu trữ học, Thông tin thư viện; Quản lý nhà nước; Quản lý nhà nước về tín ngưỡng tôn giáo.
b) Lĩnh vực thống kê: Thống kê; Kinh tế (kinh tế - kế hoạch, kinh tế nông nghiệp, kinh tế đầu tư); Kế toán; Quản trị kinh doanh; Tài chính - ngân hàng; Hệ thống thông tin quản lý.
4. Chức danh công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã):
a) Chức danh công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường: Quản lý đất đai, Khoa học đất; Xây dựng, Kiến trúc và Quy hoạch, Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kỹ thuật xây dựng, Quản lý xây dựng; Kỹ thuật hạ tầng đô thị, Quản lý đô thị, Kỹ thuật đô thị, Kỹ thuật công trình giao thông, Quản lý công trình giao thông, cầu đường; Trắc địa bản đồ, địa chất công trình; Quản lý chất lượng lương thực, thực phẩm; Công nghệ thực phẩm; Công nghệ sinh học, Môi trường, Quản lý môi trường, Kỹ thuật môi trường, khoa học môi trường; Các ngành địa chính, xây dựng, đô thị, môi trường.
b) Chức danh công chức Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường: Quản lý đất đai, Khoa học đất; Xây dựng, Kiến trúc và Quy hoạch, Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kỹ thuật xây dựng, Quản lý xây dựng, Kỹ thuật công trình giao thông, Quản lý công trình giao thông, cầu đường; Trắc địa bản đồ, địa chất công trình; Quản lý chất lượng lương thực, thực phẩm; Công nghệ thực phẩm; Thủy sản; Công nghệ sinh học, Môi trường, Quản lý môi trường, Kỹ thuật môi trường, khoa học môi trường; Các ngành địa chính, nông nghiệp, xây dựng, môi trường.
5. Chức danh công chức Tài chính - Kế toán: Tài chính - kế toán, Kế toán - kiểm toán, Kế toán; Tài chính - ngân hàng, Tài chính nhà nước; Các ngành tài chính, kế toán.
6. Chức danh công chức Tư pháp - Hộ tịch: Các ngành Luật.
7. Chức danh công chức Văn hóa - Xã hội:
a) Lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch: Quản lý văn hóa, Thông tin tuyên truyền, Văn hóa, Thông tin học, Báo chí - Tuyên truyền, Quản lý văn hóa - tư tưởng, Phát thanh; Các ngành Luật; Hành chính công, Chính sách công, Quản lý công; Quản lý nhà nước; Tuyên giáo, Lịch sử, Việt Nam học, Ngữ văn; Xã hội học, Công tác xã hội, Quản lý xã hội; Quản lý nghệ thuật; Quản lý du lịch, Kinh doanh du lịch và Thương mại du lịch; Các ngành Thể dục, thể thao; Điện tử - viễn thông và các ngành công nghệ thông tin.
b) Lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội: Các ngành Luật; Hành chính công, Chính sách công, Quản lý công; Quản lý nhà nước; quản trị nhân lực; Tuyên giáo, Lịch sử, Việt Nam học, Nhân học, Ngữ văn; Các ngành Lao động - xã hội, Xã hội học, Công tác xã hội, Quản lý xã hội, Kinh tế lao động, Lao động - tiền lương.