Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 04/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 12/2009/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "07/04/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàn Kim", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "07/04/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàn Kim", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "07/04/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàn Kim", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "07/04/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàn Kim", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "07/04/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàn Kim", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 04/2011/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 12/2009/QĐ-UBND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 26/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh như sau:
1. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất để thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
b) Quyết định này không áp dụng cho các trường hợp sau:
- Các trường hợp giao dịch về quyền sử dụng đất có tách thửa đã được công chứng, chứng thực hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành;
- Các trường hợp giao dịch về quyền sử dụng đất có tách thửa mà người sử dụng đất đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết;
- Người sử dụng đất thực hiện việc tách thửa để chuyển quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành hoặc quyết định hành chính về giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Người sử dụng đất xin tách thửa để thực hiện các quyền theo quyết định hoặc bản án có hiệu lực của tòa án; quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;
- Các trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất hoặc thừa kế về nhà ở, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
- Các trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất;
- Bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc mua bán nhà và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất ở;
- Đất hiến, tặng cho Nhà nước; đất tặng cho hộ gia đình cá nhân để xây nhà tình nghĩa, nhà tình thương phù hợp với quy định của pháp luật.
- Các đối tượng quy định tại Quyết định số 74/2008/QĐ-TTg ngày 09/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2008-2010 và Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở.”

Content:
Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Phạm vi điều chỉnh
a) Quyết định này quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất để thực hiện các quyền của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
b) Quyết định này không áp dụng cho các trường hợp sau:
- Các trường hợp giao dịch về quyền sử dụng đất có tách thửa đã được công chứng, chứng thực hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành;
- Các trường hợp giao dịch về quyền sử dụng đất có tách thửa mà người sử dụng đất đã nộp đủ hồ sơ hợp lệ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết;
- Người sử dụng đất thực hiện việc tách thửa để chuyển quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành hoặc quyết định hành chính về giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Người sử dụng đất xin tách thửa để thực hiện các quyền theo quyết định hoặc bản án có hiệu lực của tòa án; quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;
- Các trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất hoặc thừa kế về nhà ở, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
- Các trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất;
- Bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc mua bán nhà và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất ở;
- Đất hiến, tặng cho Nhà nước; đất tặng cho hộ gia đình cá nhân để xây nhà tình nghĩa, nhà tình thương phù hợp với quy định của pháp luật.
- Các đối tượng quy định tại Quyết định số 74/2008/QĐ-TTg ngày 09/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ giải quyết đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2008-2010 và Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở.”