Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 996/QĐ-BNN-XD 2014 điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng Hồ chứa nước Nặm Cắt Bắc Kạn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "996/QĐ-BNN-XD", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "996/QĐ-BNN-XD", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "996/QĐ-BNN-XD", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "996/QĐ-BNN-XD", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "12/05/2014", "sign_number": "996/QĐ-BNN-XD", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 996/QĐ-BNN-XD 2014 điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng Hồ chứa nước Nặm Cắt Bắc Kạn

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư Hồ chứa nước Nặm Cắt, tỉnh Bắc Kạn đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt tại Quyết định số 2926/QĐ-BNN-XD ngày 15/10/2009 với nội dung chủ yếu sau:
...
9. Phương án xây dựng:
9.1. Tuyến công trình
- Tuyến công trình đầu mối: Tuyến 2
- Tuyến đường ống cấp nước chính: dọc theo bờ phải suối Nậm Cắt.
9.2. Giải pháp kỹ thuật.
9.2.1. Đập đầu mối:
- Hình thức kết cấu: đập đất đá nhiều khối.
- Đập dài 166,20 m, chiều cao lớn nhất Hmax=29,0 m. Cao trình đỉnh đập +165,50 m, cao độ đỉnh tường chắn sóng +166,0 m, mặt đập rộng 8,0 m gia cố bằng BT M250.
- Mái thượng lưu bố trí 2 cơ rộng 3,0 m ở cao độ +152,5 m và 145,5 m. Hệ số mái từ đỉnh xuống m = 2,5; 3,0; 3,5. Gia cố bảo vệ mái bằng các tấm BTCT đổ tại chỗ trên lớp lọc bằng cát, sỏi.
- Mái hạ lưu bố trí 1 cơ ở cao độ +155,5m, rộng 3,0 m, hệ số mái từ đỉnh xuống cơ m = 2,5, từ cơ trở xuống m=3,0, bảo vệ mái bằng trồng cỏ, rãnh thoát nước bằng BT và gạch xây.
- Kết cấu đập, gồm 3 khối: khối thượng lưu đắp bằng đất với dung trọng khô thiết kế gKTK ³ 1,47 T/m3, độ chặt Kc ³ 0,97, hệ số thấm KT £ 1x10-5cm/s; khối chống thấm ở giữa đắp bằng đất với dung trọng khô thiết kế gKTK ³ 1,36 T/m3, độ chặt Kc ³ 0,97, hệ số thấm KT £ 7x10-6cm/s; khối hạ lưu đắp bằng đất đá đào móng công trình có dung trọng khô thiết kế gKTK ³ 1,58 T/m3, độ chặt Kc ³ 0,95, hệ số thấm KT £ 1x10-4cm/s.
- Tiêu nước thân đập dạng ống khói thu nước kết hợp với thảm lọc bằng cát dẫn nước về hạ lưu; lăng trụ đá tiêu nước ở chân đập hạ lưu có cao trình đỉnh 143,0m, đỉnh rộng 3,0m, mái trong m=1,5, mái ngoài m=2,0.
- Chân khay có chiều rộng đáy b=12m, m=1,5. Xử lý chống thấm nền đập bằng biện pháp khoan phụt vữa xi măng.
9.2.2. Cống lấy nước:
Lưu lượng thiết kế Q=1,72 m3/s, cống dài 99,0m, gồm 02 đoạn: đoạn 01 dài 24m, kết cấu cống hộp bằng BTCT, BxH=1,4x1,5m, cao trình ngưỡng cống +147,0m; đoạn 02 (sau tháp van) dài 75,0m, kết cấu cống tròn bằng thép đường kính 1,0m bọc BTCT. Kênh xả sau cống dài 82,5m, kết cấu bằng BTCT, tiết diện chữ nhật BxH=1,0x1,2m.
9.2.3. Tràn xả lũ:
- Hình thức, kết cấu: tràn xả mặt có cửa van, gồm 3 cửa, mỗi cửa rộng 6m, kết cấu tràn bằng BTCT. Phía sau là dốc nước, bể tiêu năng và kênh xả hạ lưu.
- Ngưỡng tràn kiểu thực dụng, cao trình ngưỡng +155,2m; lưu lượng xả ứng với tần suất P=0,2%: 880m3/s, kết cấu bằng BTCT.
- Dốc nước sau tràn dài 95,5m; rộng 22m; độ dốc 10%; kết cấu bằng BTCT; cuối dốc nước bố trí bể tiêu năng, kênh xả dài 205m, rộng 27,6m. Bố trí hệ thống thoát nước đáy và 2 bên dốc nước.
- Xử lý nền ngưỡng tràn bằng biện pháp khoan phụt vữa xi măng.
9.2.4. Công trình phục vụ thi công
- Công trình dẫn dòng: kênh dẫn dòng dài 200m, chiều rộng đáy kênh 12,0m, hệ số mái m=1,0, cao trình đáy +140m. Đê quây thượng lưu dài 104m, cao trình đỉnh +143,5m, mặt rộng 5,0m, mái phía sông m=2,5, phía hố móng m=1,5, kết cấu đất đá hỗn hợp; đê quây hạ lưu dài 61m, cao trình đỉnh +142,5m, mặt rộng 5,0m, mái phía sông m=2,5, phía hố móng m=1,5, kết cấu đất đá hỗn hợp.
- Đường thi công kết hợp quản lý: bố trí bên bờ trái, quy mô đường cấp IV miền núi, dài 2,0km, chiều rộng nền 6,5m, mặt 3,5m bê tông M250.
9.2.5. Khu quản lý
Vị trí trên đỉnh đồi giữa đập đất và tràn xả lũ, khuôn viên có diện tích khoảng 800m2 gồm hệ thống sân, cổng, tường rào, bồn hoa và các công trình phụ trợ. Nhà quản lý 02 tầng, tổng diện tích sàn 200m2, tường xây gạch, mái đổ BTCT, kết cấu khung BTCT chịu lực.
9.2.6. Hệ thống cấp nước:
- Đường ống cấp nước: tổng chiều dài 2,36 km, lưu lượng thiết kế lớn nhất 0,442m3/s, đường kính ống từ 0,2-0,7m, bằng vật liệu composit sợi thủy tinh.
- Các trạm bơm tiếp nguồn: gồm 5 trạm, công suất mỗi trạm 300m3/h.

Content:
Phương án xây dựng:
9.1. Tuyến công trình
- Tuyến công trình đầu mối: Tuyến 2
- Tuyến đường ống cấp nước chính: dọc theo bờ phải suối Nậm Cắt.
9.2. Giải pháp kỹ thuật.
9.2.1. Đập đầu mối:
- Hình thức kết cấu: đập đất đá nhiều khối.
- Đập dài 166,20 m, chiều cao lớn nhất Hmax=29,0 m. Cao trình đỉnh đập +165,50 m, cao độ đỉnh tường chắn sóng +166,0 m, mặt đập rộng 8,0 m gia cố bằng BT M250.
- Mái thượng lưu bố trí 2 cơ rộng 3,0 m ở cao độ +152,5 m và 145,5 m. Hệ số mái từ đỉnh xuống m = 2,5; 3,0; 3,5. Gia cố bảo vệ mái bằng các tấm BTCT đổ tại chỗ trên lớp lọc bằng cát, sỏi.
- Mái hạ lưu bố trí 1 cơ ở cao độ +155,5m, rộng 3,0 m, hệ số mái từ đỉnh xuống cơ m = 2,5, từ cơ trở xuống m=3,0, bảo vệ mái bằng trồng cỏ, rãnh thoát nước bằng BT và gạch xây.
- Kết cấu đập, gồm 3 khối: khối thượng lưu đắp bằng đất với dung trọng khô thiết kế gKTK ³ 1,47 T/m3, độ chặt Kc ³ 0,97, hệ số thấm KT £ 1x10-5cm/s; khối chống thấm ở giữa đắp bằng đất với dung trọng khô thiết kế gKTK ³ 1,36 T/m3, độ chặt Kc ³ 0,97, hệ số thấm KT £ 7x10-6cm/s; khối hạ lưu đắp bằng đất đá đào móng công trình có dung trọng khô thiết kế gKTK ³ 1,58 T/m3, độ chặt Kc ³ 0,95, hệ số thấm KT £ 1x10-4cm/s.
- Tiêu nước thân đập dạng ống khói thu nước kết hợp với thảm lọc bằng cát dẫn nước về hạ lưu; lăng trụ đá tiêu nước ở chân đập hạ lưu có cao trình đỉnh 143,0m, đỉnh rộng 3,0m, mái trong m=1,5, mái ngoài m=2,0.
- Chân khay có chiều rộng đáy b=12m, m=1,5. Xử lý chống thấm nền đập bằng biện pháp khoan phụt vữa xi măng.
9.2.2. Cống lấy nước:
Lưu lượng thiết kế Q=1,72 m3/s, cống dài 99,0m, gồm 02 đoạn: đoạn 01 dài 24m, kết cấu cống hộp bằng BTCT, BxH=1,4x1,5m, cao trình ngưỡng cống +147,0m; đoạn 02 (sau tháp van) dài 75,0m, kết cấu cống tròn bằng thép đường kính 1,0m bọc BTCT. Kênh xả sau cống dài 82,5m, kết cấu bằng BTCT, tiết diện chữ nhật BxH=1,0x1,2m.
9.2.3. Tràn xả lũ:
- Hình thức, kết cấu: tràn xả mặt có cửa van, gồm 3 cửa, mỗi cửa rộng 6m, kết cấu tràn bằng BTCT. Phía sau là dốc nước, bể tiêu năng và kênh xả hạ lưu.
- Ngưỡng tràn kiểu thực dụng, cao trình ngưỡng +155,2m; lưu lượng xả ứng với tần suất P=0,2%: 880m3/s, kết cấu bằng BTCT.
- Dốc nước sau tràn dài 95,5m; rộng 22m; độ dốc 10%; kết cấu bằng BTCT; cuối dốc nước bố trí bể tiêu năng, kênh xả dài 205m, rộng 27,6m. Bố trí hệ thống thoát nước đáy và 2 bên dốc nước.
- Xử lý nền ngưỡng tràn bằng biện pháp khoan phụt vữa xi măng.
9.2.4. Công trình phục vụ thi công
- Công trình dẫn dòng: kênh dẫn dòng dài 200m, chiều rộng đáy kênh 12,0m, hệ số mái m=1,0, cao trình đáy +140m. Đê quây thượng lưu dài 104m, cao trình đỉnh +143,5m, mặt rộng 5,0m, mái phía sông m=2,5, phía hố móng m=1,5, kết cấu đất đá hỗn hợp; đê quây hạ lưu dài 61m, cao trình đỉnh +142,5m, mặt rộng 5,0m, mái phía sông m=2,5, phía hố móng m=1,5, kết cấu đất đá hỗn hợp.
- Đường thi công kết hợp quản lý: bố trí bên bờ trái, quy mô đường cấp IV miền núi, dài 2,0km, chiều rộng nền 6,5m, mặt 3,5m bê tông M250.
9.2.5. Khu quản lý
Vị trí trên đỉnh đồi giữa đập đất và tràn xả lũ, khuôn viên có diện tích khoảng 800m2 gồm hệ thống sân, cổng, tường rào, bồn hoa và các công trình phụ trợ. Nhà quản lý 02 tầng, tổng diện tích sàn 200m2, tường xây gạch, mái đổ BTCT, kết cấu khung BTCT chịu lực.
9.2.6. Hệ thống cấp nước:
- Đường ống cấp nước: tổng chiều dài 2,36 km, lưu lượng thiết kế lớn nhất 0,442m3/s, đường kính ống từ 0,2-0,7m, bằng vật liệu composit sợi thủy tinh.
- Các trạm bơm tiếp nguồn: gồm 5 trạm, công suất mỗi trạm 300m3/h.