Document: Điều 1 Quyết định 1419/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "1419/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "1419/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "1419/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "1419/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "20/06/2007", "sign_number": "1419/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Lý", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1419/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin (CNTT) tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung sau:
I. Quan điểm và mục tiêu phát triển
1. Quan điểm phát triển
- CNTT phải trở thành động lực phát triển kinh tế-xã hội, là công cụ quan trọng hàng đầu để thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ, hình thành xã hội thông tin, rút ngắn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Ứng dụng rộng rãi là yếu tố có ý nghĩa chiến lược, góp phần tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và tăng năng suất, hiệu suất lao động. Ứng dụng CNTT phải gắn với quá trình đổi mới và bám sát mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, phải được lồng ghép trong các chương trình, hoạt động chính trị, quản lý, kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học công nghệ và an ninh quốc phòng.
- Công nghiệp CNTT là ngành kinh tế mũi nhọn được ưu tiên, quan tâm khuyến khích phát triển. Ưu tiên phát triển công nghiệp nội dung thông tin và công nghiệp phần mềm, thúc đẩy mạnh mẽ quá trình hình thành và phát triển xã hội thông tin.
- Cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông là hạ tầng kinh tế xã hội được ưu tiên phát triển, đảm bảo công nghệ hiện đại, quản lý và khai thác hiệu quả. Phát triển cơ sở hạ tầng thông tin phải đi trước một bước nhằm tạo cơ sở cho phát triển và ứng dụng CNTT.
- Phát triển nguồn nhân lực CNTT là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết định đối với việc phát triển và ứng dụng CNTT. Phát triển nguồn nhân lực CNTT phải đảm bảo chất lượng, đồng bộ, chuyển dịch nhanh về cơ cấu theo hướng tăng nhanh tỷ lệ nguồn nhân lực có trình độ cao.
- Lồng ghép vào các quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế và các quy hoạch ngành.
- Đảm bảo tính kế thừa và tính hiện đại.
2. Mục tiêu:
Đẩy mạnh việc ứng dụng và phát triển CNTT trong toàn tỉnh phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa, có kế hoạch đồng bộ với sự phát triển chung của Tỉnh và đất nước; đưa CNTT trở thành động lực phát triển kinh tế xã hội và là một ngành kinh tế, kỹ thuật quan trọng, đóng góp đáng kể vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh; đáp ứng đầy đủ nhu cầu thông tin trong mọi mặt của đời sống xã hội, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Tỉnh.
II. Định hướng phát triển CNTT đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020
II.1. Ứng dụng CNTT trong toàn tỉnh:
1. Ứng dụng CNTT trong các cơ quan Đảng, Chính quyền theo hướng xây dựng chính quyền điện tử
- Xây dựng và phát triển hệ thống các dịch vụ công trong các sở, ban, ngành và các cơ quan quản lý chính quyền, phấn đấu đến 2010 cung cấp được từ 8-10 dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp. Cụ thể là:
§ Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo.
§ Cung cấp thông tin liên quan đến các loại hồ sơ thủ tục.
§ Giải quyết hồ sơ thủ tục về đất đai.
§ Cấp giấy phép dự án đầu tư.
§ Cấp giấy phép xây dựng.
§ Cấp giấy phép đăng ký kinh doanh.
§ Khai báo thuế.
§ Đăng ký hải quan.
§ Tra cứu, giải đáp trực tuyến về chế độ, chính sách, pháp luật.
- Hoàn thành dự án GISHue, xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lý cơ sở để dùng chung làm nền tảng xây dựng các cơ sở dữ liệu thông tin địa lý chuyên ngành.
- Xây dựng và phát triển Cổng điện tử của tỉnh theo các bước: 1. Cung cấp thông tin; 2. Giao tiếp; 3. Giao dịch để có thể tích hợp cung cấp các dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp. Tiến hành xây dựng và trang cấp thiết bị cho việc xây dựng mạng nội bộ (LAN) tại các cơ quan quản lý nhà nước tham gia vào mạng diện rộng của Tỉnh, tiến đến hình thành tỉnh điện tử.
- Đối với các ngành:
Ngành Nông, lâm, ngư nghiệp
+ Ứng dụng CNTT trong quản lý nhà nước, ...
+ Ứng dụng CNTT trong quản lý tài nguyên...
+ Ứng dụng CNTT trong quảng bá thương hiệu, sản phẩm và xúc tiến thương mại.
Ngành công nghiệp
+ Ứng dụng CNTT trong quản lý nhà nước, quản lý doanh nghiệp, điều hành sản xuất.
+ Ứng dụng CNTT trong tự động hoá.
+ Ứng dụng CNTT trong quảng bá thương hiệu, sản phẩm và xúc tiến thương mại.
Ngành Ngân hàng
Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT và tin học hoá các quy trình nghiệp vụ ngân hàng, vấn đề an ninh và giao dịch, thanh toán trực tuyến.
Ngành thuế và hải quan
+ Xây dựng và triển khai dịch vụ khai báo thuế trực tuyến, đặc biệt là thuế giá trị gia tăng.
+ Xây dựng và triển khai dịch vụ khai báo hải quan tại các cửa khẩu quốc tế, sân bay, bến cảng
Ngành Du lịch và dịch vụ.
+ Tiếp tục đẩy mạnh phát triển các trang thông tin du lịch mà trọng tâm là E-Festival và hệ thống thông tin địa lý chuyên ngành du lịch.
+ Chú trọng đưa ứng dụng CNTT đến cấp huyện, phường, xã. Quan tâm đặc biệt đào tạo đội ngũ cán bộ cấp huyện, phường, xã làm vai trò đầu tàu trong ứng dụng CNTT ở địa phương mình...
- Tuyên truyền, đào tạo phổ cập, nâng cao nhận thức và kỹ năng ứng dụng, khai thác CNTT cho đội ngũ cán bộ. Chú trọng đào tạo nâng cao, tập trung chuyên môn sâu cho một số cán bộ chuyên trách CNTT.
- Tiến hành kiểm tra và đánh giá hoạt động (Giao diện sử dụng, khả năng vận hành, hệ thống các chức năng và dịch vụ phục vụ nghiệp vụ, mức độ tối ưu và hiệu quả khai thác, độ an toàn, và các ưu điểm cũng như hạn chế khác) của các hạ tầng thông tin đang vận hành, đề xuất việc nâng cấp, bổ sung các dịch vụ cho các hệ thống hiện có sao cho tối ưu và tiện ích nhằm mang lại hiệu quả công tác tốt nhất.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng, khai thác và trao đổi thông tin qua mạng giữa các phòng ban chức năng trong các cơ quan đơn vị và giữa các cơ quan đơn vị với nhau; tăng cường khai thác thông tin qua các hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung. Chuẩn hoá các quy trình công tác, các hệ thống cơ sở dữ liệu lưu trữ và quản lý hồ sơ, thông tin nhằm đảm bảo hợp chuẩn trong trao đổi thông tin toàn quốc.
Dự báo kết quả đạt được:
- Phấn đấu 80% các văn bản, hồ sơ tại các cơ quan Đảng và Nhà nước được quản lý và trao đổi trên mạng máy tính.
- Các sở, ban, ngành đều có trang web riêng, có kết nối với cổng thông tin điện tử của Tỉnh.
2. Ứng dụng CNTT phục vụ sản xuất, kinh doanh và dịch vụ:
- Triển khai ứng dụng và phát triển các trang thông tin điện tử cho từng doanh nghiệp; nhằm mở ra môi trường, cơ hội giới thiệu quảng bá thương hiệu, sản phẩm và tìm kiếm đối tác, xúc tiến thương mại; tham gia hoạt động giao dịch thương mại điện tử. Hình thành sàn giao dịch thương mại điện tử.
- Từng bước xây dựng, phát triển và khai thác ứng dụng hệ thống phần mềm giải pháp quản lý tổng thể cho doanh nghiệp (ERP), phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh việc kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị CNTT trong các doanh nghiệp phục vụ việc quản lý, vận hành sản xuất…
- Đào tạo, bồi dưỡng CNTT cho cán bộ các cơ quan, doanh nghiệp và nguồn nhân lực CNTT đáp ứng nhu cầu ứng dụng, khai thác, quản lý các dự án CNTT cũng như phát triển CNTT.
Dự báo kết quả đạt được:
* Đến năm 2010:
- Xây dựng mạng nội bộ tốc độ cao (LAN 10/100MBps) trên 60% doanh nghiệp, kết nối Internet băng thông rộng trên 65% doanh nghiệp.
- Trên 35% doanh nghiệp có ứng dụng hệ thống quản lý tổng thể doanh nghiệp ở các mức độ khác nhau (bước đầu đưa vào hoạt động với các modul cơ bản: Modul tài chính kế toán, Modul quản lý nhân sự, Modul quản lý sản phẩm, Modul quản lý bán hàng,...).
- Vận hành và khai thác có hiệu quả cổng giao tiếp điện tử của tỉnh, đưa hoạt động giao dịch thương mại điện tử trở thành hoạt động giao dịch thường xuyên của các hoạt động thương mại (10% hoạt động giao dịch) trong các doanh nghiệp.
* Đến năm 2020:
- Ứng dụng mạnh mẽ các công cụ quản lý xí nghiệp, 100% các doanh nghiệp lớn ứng dụng các phần mềm quản lý tổng thể xí nghiệp (ERP) với đầy đủ các chức năng như: Quản lý tài chính, quản lý nhân sự, quản lý hàng hoá và bán hàng, quản lý và chăm sóc khách hàng, quản lý dây chuyền cung cấp nguyên liệu. Ứng dụng các phần mềm tự động hoá dây chuyền sản xuất và phần mềm nhúng để nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả trong sản xuất.
- 100% các doanh nghiệp vừa và nhỏ có kết nối Internet, thư điện tử và các hình thức giao dịch khác. 70% các doanh nghiệp sử dụng các phần mềm để quản lý hoạt động của doanh nghiệp.
- Sàn giao dịch thương mại điện tử của Tỉnh thu hút 70% các doanh nghiệp tham gia. Các doanh nghiệp thực hiện quảng bá thương hiệu, quảng bá sản phẩm, tìm kiếm đối tác, thu thập thông tin thị trường, đặc biệt trên các website thông tin thương mại.
- Tiến hành thường xuyên các giao dịch thương mại điện tử giữa các doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B), giữa các doanh nghiệp với khách hàng (B2C) và giữa các doanh nghiệp với nhà nước (B2G).
- 20% người dân mua sắm qua mạng.
3. Ứng dụng CNTT trong cộng đồng
a) Ứng dụng CNTT trong Giáo dục
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, một số phần mềm dạy học chuyên dụng nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu dạy học, các phần mềm hỗ trợ cho việc học tập của học sinh, sinh viên; như: Giáo án điện tử, các minh họa bài giảng thông qua máy tính, tài liệu sách báo, các chương trình mô phỏng thí nghiệm,...
- Xây dựng mạng thông tin giáo dục (Edunet) của Tỉnh; cập nhật hệ thống thông tin phục vụ quản lý giáo dục trên mạng. Đẩy mạnh phát triển giáo dục từ xa.
- Cập nhật và hoàn thiện chương trình giảng dạy tin học cho các trường phổ thông và các trường cao đẳng nhằm đổi mới giáo trình tin học cho phù hợp với xu hướng phát triển CNTT trên thế giới.
- Đảm bảo 100% cán bộ và giáo viên được đào tạo cơ bản về CNTT và ứng dụng thành thạo các chương trình quản lý và các chương trình phục vụ giảng dạy.
- Tất cả các trường THPT có ít nhất 02 phòng máy (25 - 30 máy), THCS có 1-2 phòng máy (có từ 25-30 máy tính), các trường tiểu học có 1 phòng máy (khoảng 15-20 máy tính) phục vụ học tập, văn phòng nhà trường có máy tính phục vụ công tác quản lý và phục vụ giáo viên xây dựng bài giảng, giáo án điện tử. Tất cả các máy tính đều được nối mạng LAN 10/100Mbps, kết nối mạng giáo dục tỉnh và kết nối Internet băng thông rộng (ADSL).
- Phổ cập kiến thức và kỹ năng ứng dụng CNTT đến 100% sinh viên, 100% học sinh trung học phổ thông, 80% học sinh trung học cơ sở, học sinh tiểu học.
b) Ứng dụng CNTT trong y tế
- Nâng cấp và mở rộng phạm vi kết nối mạng thông tin y tế đến các đơn vị y tế cơ sở.
- Triển khai ứng dụng rộng rãi các phần mềm dùng chung, các chương trình quản lý đã qua thử nghiệm tại các bệnh viện (có cải tiến và tối ưu hoá) đến các đơn vị y tế cơ sở.
- Xây dựng và triển khai một số các hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ nghiệp vụ chuyên sâu cho các bệnh viện lớn.
- Liên tục cập nhật và nâng cấp chất lượng đối với trang thông tin y tế công cộng của tỉnh.
- Xây dựng chương trình quản lý chặt chẽ hệ thống dịch vụ y tế trên toàn tỉnh: Hệ thống bệnh viện, trạm xá, các cơ sở y tế, các trung tâm khám chữa bệnh, các hiệu thuốc,… đóng trên địa bàn tỉnh.
- Từng bước xây dựng và phát triển hệ thống dịch vụ y tế từ xa; hỗ trợ trực tuyến từ các bệnh viện, trung tâm y tế tuyến tỉnh cho các cơ sở y tế tuyến huyện, thành phố, thị trấn, xã; hình thành các trung tâm, các cơ sở hỗ trợ khám chữa bệnh trực tuyến; hình thành các dịch vụ hỗ trợ, tư vấn khám chữa bệnh trực tuyến miễn phí.
- Đến năm 2010 đảm bảo 100% bệnh viện tỉnh, 100% bệnh viện và trung tâm y tế huyện ứng dụng CNTT vào các hoạt động quản lý, điều hành, tác nghiệp. Đến năm 2020 đảm bảo 100% cán bộ, y bác sĩ trong các bệnh viện tỉnh, 80% cán bộ, y bác sĩ trong các bệnh viện và trung tâm y tế huyện được đào tạo cơ bản về tin học, đào tạo nghiệp vụ chung.
c) Ứng dụng CNTT khác trong phát triển cộng đồng.
- Người dân dễ dàng truy cập thông tin cần thiết liên quan đến sản xuất kinh doanh, chăm sóc sức khoẻ, giáo dục đào tạo, du lịch, tin tức thời sự,….
- Người dân có thể truy cập các trang thông tin của các cấp quản lý để thực hiện các dịch vụ công điện tử như đăng ký kinh doanh, khai thuế, nộp hồ sơ nhà đất, ...
- Khuyến khích và đẩy mạnh dịch vụ truy cập Internet công cộng trên địa bàn tỉnh đặc biệt là vùng núi, vùng sâu, vùng xa. Khuyến khích phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng và các dịch vụ trực tuyến.
- Phát triển mạnh mẽ các dịch vụ hỗ trợ giải quyết việc làm và các vấn đề xã hội, mà đặc biệt là xây dựng hệ thống trang tin điện tử cung cấp thông tin về lao động và việc làm trên mạng.
- Tập trung đầu tư cho một số dự án trọng điểm có tính đột phá và tạo nền móng cho phát triển công dân điện tử, chính quyền điện tử với hoạt động giao dịch và thương mại điện tử.
- Đảm bảo 100% các xã, phường có điểm truy cập Internet băng thông rộng.
- 70% dân chúng ở đô thị có kết nối Internet tại nhà.
II.2. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật CNTT
1. Nâng cấp và xây dựng mới các mạng LAN cho các cơ quan Đảng, Chính quyền và các sở, ban, ngành.
Đến năm 2010 đảm bảo 100% máy tính tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện được kết nối mạng LAN 10/100MBps và Internet. Trên 80% đơn vị cấp xã/phường, thị trấn có máy vi tính, trong đó trên 50% được kết nối mạng LAN 10/100MBps. Đến năm 2020 đảm bảo 100% xã, phường, thị trấn có mạng LAN.
2. Xây dựng mạng thông tin chuyên dụng của tỉnh và kết nối Internet.
- Xây dựng mạng diện rộng Thừa Thiên Huế dựa trên sự tích hợp các mạng cục bộ của các đơn vị quản lý hành chính thông qua các kết nối trực tuyến, mạng này được kết nối trực tuyến với mạng Chính phủ.
- Mạng trục của Tỉnh được xây dựng với mạng lưới cáp quang trải rộng khắp trong toàn tỉnh là điều kiện cơ sở hạ tầng lý tưởng cho việc xây dựng chính quyền điện tử, trong đó có thể thừa kế, ứng dụng và khai thác các công nghệ khác nhau theo điều kiện cho phép: Mạng cáp quang, cáp đồng, mạng không dây (Wireless, WiMAX), xDSL, và cả mạng quay số, mô hình VPN.
3. Phát triển Cổng giao tiếp điện tử của Tỉnh.
- Tạo ra một cổng thông tin và giao tiếp của tỉnh Thừa Thiên Huế cho mọi người dân, doanh nghiệp truy cập. Qua đó nắm được chủ trương chính sách của tỉnh về đầu tư, tuyển dụng, mua sắm …v.v. Làm cơ sở cho việc cung cấp các dịch vụ công.
- Người dân cả nước, doanh nghiệp trong và ngoài nước thông qua Cổng giao tiếp điện tử sẽ nắm được cơ hội kinh doanh với tỉnh Thừa Thiên Huế, thúc đẩy phát triển thương mại dịch vụ.
- 100% các sở, ban, ngành, các doanh nghiệp có website riêng.
- Trên 80% hệ thống công văn và giao dịch được truyền qua mạng.
- Thúc đẩy ứng dụng công nghệ truy cập Internet băng thông rộng xDSL và công nghệ mạng không dây (Wireless, WiMAX) rộng khắp địa bàn Tỉnh.
II.3. Định hướng phát triển nguồn nhân lực CNTT
1. Đào tạo CNTT cho cán bộ công chức trong các cơ quan quản lý Nhà nước và trong các doanh nghiệp.
- Tăng cường tuyên truyền và nâng cao nhận thức cho tất cả cán bộ công chức về tầm quan trọng và ý nghĩa chiến lược của việc ứng dụng CNTT trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội. Đào tạo chính quy, chuyên nghiệp đội ngũ chuyên gia CNTT, đủ năng lực xây dựng, phát triển, vận hành và quản lý bảo đảm an toàn cho toàn bộ hệ thống thông tin của tỉnh.
- 100% cán bộ, công chức tại các cơ quan cấp tỉnh, huyện/ thành phố, 80% cán bộ ở các xã, phường được đào tạo cơ bản về tin học, đào tạo nghiệp vụ chung cho ứng dụng CNTT.
2. Đào tạo CNTT cho các đối tượng trong xã hội.
- Nâng cao chất lượng chuyên môn đội ngũ giáo viên, giảng viên CNTT và mở rộng quy mô các loại hình đào tạo CNTT trên địa bàn Tỉnh. Xây dựng được một số cơ sở đào tạo có quy mô lớn theo hướng chuyên nghiệp, đáp ứng được nhu cầu lao động công nghệ cao của Tỉnh.
- Đào tạo đủ số lượng và chất lượng nguồn nhân lực CNTT bao gồm các nhà lãnh đạo, nhà quản lý, chuyên viên quản trị hệ thống, quản trị mạng, và chuyên viên lập trình đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. Đặc biệt là đào tạo đủ nguồn nhân lực CNTT cho các doanh nghiệp trong Tỉnh.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức và phổ cập tin học trong toàn dân.
3. Nâng cấp và xây dựng hệ thống trường, trung tâm, cơ sở đào tạo CNTT.
- Đưa tin học trở thành môn học chính trong chương trình đào tạo phổ thông, nâng cao chất lượng chuyên môn chuyên sâu CNTT cho đội ngũ giáo viên.
- Xây dựng tốt hệ thống các cơ chế chính sách thu hút đầu tư, xây dựng và phát triển các cơ sở đào tạo phát triển nguồn nhân lực CNTT với các quy mô khác nhau.
- Mở ra một số chương trình hợp tác, liên kết đào tạo nhằm đào tạo đội ngũ chuyên viên có trình độ cao đáp ứng kịp thời nhu cầu ứng dụng và phát triển CNTT của tỉnh, có đủ khả năng để xuất khẩu lao động CNTT trình độ cao. (Xây dựng trường tin học Thừa Thiên Huế, trường đào tạo ứng dụng hệ thống thông tin địa lý,…)
II.4. Định hướng phát triển công nghiệp CNTT
1. Công nghiệp phần cứng.
- Nghiên cứu mức độ và quy mô sử dụng phần cứng trong khu vực, khả năng thu hút đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực phần cứng nhằm khẳng định xu thế gia công lắp ráp hay chế tạo phần cứng.
- Mở rộng hợp tác và đầu tư với các công ty trong và ngoài nước để định hình các cơ sở sản xuất, trước hết đáp ứng nhu cầu trong nước sau đó là cho xuất khẩu.
- Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về phần cứng để hướng tới hội nhập.
- Tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước cho phát triển công nghiệp phần cứng.
2. Công nghiệp phần mềm.
- Đại học Huế và trung tâm CNTT Tỉnh là hạt nhân phát triển, là nơi đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực chủ yếu cho phát triển công nghiệp CNTT .
- Triển khai đưa Công viên phần mềm của tỉnh hoạt động có hiệu quả, xây dựng cơ chế chính sách và phương án quản lý, khai thác các đối tác CNTT vào Công viên phần mềm, lôi kéo được nhiều hơn nữa các doanh nghiệp ngoài nước và trong nước vào hoạt động. Phải xem đây là một giải pháp đột phá cho phát triển công nghiệp phần mềm.
- Thu hút các nguồn đầu tư vào phát triển công nghiệp phần mềm. Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp CNTT của Tỉnh phát triển.
- Có được 10-15 doanh nghiệp CNTT của Tỉnh đủ năng lực cung cấp các dịch vụ CNTT cho các yêu cầu của tỉnh và có sản phẩm xuất khẩu.
3. Công nghiệp nội dung và dịch vụ.
- Từng bước hình thành và phát triển nền công nghiệp nội dung với sự tham gia đông đảo của các doanh nghiệp.
- Phát triển công nghiệp nội dung về du lịch, thư viện điện tử, đào tạo trực tuyến,…
II.5. Nghiên cứu xây dựng và ban hành chính sách về CNTT
- Xây dựng cơ chế, chính sách đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp CNTT thuộc mọi thành phần kinh tế. Tạo sức hút mạnh mẽ đầu tư vào phát triển thị trường CNTT trên địa bàn tỉnh.
- Có chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng CNTT và truyền thông; chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tăng đầu tư cho ứng dụng CNTT và truyền thông.
- Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp phát triển cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
- Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về CNTT và truyền thông theo đúng nguyên tắc “Năng lực quản lý phải theo kịp sự phát triển”.
III. Nhóm giải pháp và Tổ chức thực hiện
III.1. Các giải pháp chủ yếu
1. Giải pháp về tạo lập và huy động vốn đầu tư
a) Huy động nguồn vốn trong nước.
- Vốn từ ngân sách:
Vốn từ ngân sách (ngân sách Nhà nước và ngân sách của Tỉnh) chủ yếu chỉ dành để đầu tư cho phát triển hạ tầng kỹ thuật CNTT, ứng dụng CNTT và đào tạo nguồn nhân lực CNTT tại các cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn Tỉnh.
- Huy động vốn trong các doanh nghiệp:
Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mạnh mẽ cho ứng dụng CNTT để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, phát triển sản xuất. Đặc biệt là các doanh nghiệp du lịch, dịch vụ là thế mạnh của Thừa Thiên Huế.
- Huy động vốn trong dân:
+ Thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước về huy động vốn nhàn rỗi của dân.
+ Khuyến khích tư nhân trong và ngoài Tỉnh, Việt kiều ở nước ngoài đầu tư dưới hình thức liên doanh, góp cổ phần hoặc đầu tư trực tiếp để phát triển CNTT trên địa bàn Tỉnh.
b) Huy động vốn đầu tư nước ngoài.
Xây dựng cơ chế thông thoáng, một cửa, giải quyết thủ tục thật nhanh chóng, nhiệt tình với các nhà đầu tư để thu hút các dự án đầu tư. Tích cực tìm kiếm nguồn vốn ODA, FDI để thực hiện các dự án xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng CNTT và truyền thông ở nông thôn.
Xây dựng quy hoạch chi tiết các khu, cụm công nghiệp tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút vốn đầu tư.
2. Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức
Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của CNTT trong mọi ngành kinh tế, an ninh quốc phòng và nâng cao năng lực sử dụng CNTT thông qua các hình thức tuyên truyền, phổ biến kiến thức cơ bản về CNTT và xã hội thông tin thông qua internet và các phương tiện thông tin đại chúng.
Xây dựng và triển khai việc đào tạo ngắn hạn nhằm nâng cao nhận thức về CNTT, chính phủ điện tử cho lãnh đạo các cấp chính quyền của Tỉnh.
Xây dựng và triển khai việc đào tạo ngắn hạn nhằm nâng cao nhận thức về CNTT cho các doanh nghiệp trong địa bàn Tỉnh.
3. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách phát triển CNTT
Có chủ trương chính sách coi CNTT là động lực phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội, tăng cường thương mại dịch vụ, tạo tăng trưởng kinh tế bền vững. Có chính sách khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp của tỉnh, các doanh nghiệp trong nước đầu tư vào CNTT.
Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp phát triển cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung cơ sở hạ tầng sẵn có, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của cả ngành CNTT và truyền thông.
Cụ thể hoá chính sách tạo nguồn thông tin và chuẩn hoá thông tin, chia sẻ và trao đổi thông tin dễ dàng, an toàn và an ninh.
Cụ thể hoá và thể chế hoá chính sách đầu tư ứng dụng và phát triển CNTT, khuyến khích ứng dụng CNTT trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội.
Hoàn thiện và xây dựng các chính sách kêu gọi vốn đầu tư trong và ngoài nước cho phát triển công nghiệp CNTT của tỉnh, đặc biệt là liên doanh liên kết phát triển công nghiệp phần cứng, khuyến khích phát triển phần mềm, cũng như các chính sách khuyến khích hỗ trợ phát triển công nghiệp CNTT.
Xây dựng các chính sách về đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực nhằm đẩy nhanh việc đào tạo, huấn luyện và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực CNTT.
Cụ thể hoá chính sách về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, bảo hộ quyền tác giả đối với sản phẩm phần mềm và các sản phẩm CNTT khác.
Xây dựng các chính sách nhằm hỗ trợ phát triển thị trường CNTT, trong đó đặc biệt chú ý đến việc khuyến khích sử dụng các sản phẩm và dịch vụ được tạo ra tại địa bàn Tỉnh.
4. Nhóm giải pháp nguồn nhân lực CNTT
Đầu tư đưa CNTT vào giáo dục và đào tạo phổ cập CNTT trong các cấp phổ thông; chú trọng hơn nữa đào tạo chuyên sâu, chuyên nghiệp trong các bậc cao đẳng, đại học và đào tạo nghề với trình độ quốc tế.
Tăng cường hợp tác, liên kết đào tạo với các trường công nghệ cao, các viện nghiên cứu, các công ty phát triển CNTT có thương hiệu trong nước và quốc tế.
Đầu tư nâng cấp các trường dạy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên, các trường cao đẳng và đại học trên địa bàn tỉnh thành các cơ sở đào tạo CNTT chất lượng cao.
Xã hội hoá việc đào tạo nguồn lực CNTT, nhằm thu hút các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh trực tiếp đầu tư phát triển nguồn nhân lực CNTT.
III.2. Dự kiến vốn đầu tư cho phát triển, ứng dụng CNTT đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020: là 1.697,03 tỷ đồng để đầu tư xây dựng các dự án ứng dụng và phát triển CNTT như sau:
- Ứng dụng CNTT trong các cơ quan Đảng và Nhà nước
- Ứng dụng CNTT phục vụ sản xuất kinh doanh
- Ứng dụng CNTT trong phát triển cộng đồng
- Phát triển hạ tầng kỹ thuật CNTT
- Đầu tư cho mạng chuyên dụng
- Xây dựng Cổng thông tin điện tử, phát triển thương mại điện tử
- Phát triển công nghiệp CNTT
- Phát triển nguồn nhân lực CNTT
- Nghiên cứu xây dựng chính sách về BCVT và CNTT
III.3. Tổ chức thực hiện
Căn cứ vào Quy hoạch phát triển CNTT tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020 được phê duyệt, Giám đốc Sở Bưu chính Viễn thông chủ trì, phối hợp cùng các Sở, Ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp, các đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng các chương trình, đề án, dự án trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin (CNTT) tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung sau:
I. Quan điểm và mục tiêu phát triển
1. Quan điểm phát triển
- CNTT phải trở thành động lực phát triển kinh tế-xã hội, là công cụ quan trọng hàng đầu để thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ, hình thành xã hội thông tin, rút ngắn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Ứng dụng rộng rãi là yếu tố có ý nghĩa chiến lược, góp phần tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và tăng năng suất, hiệu suất lao động. Ứng dụng CNTT phải gắn với quá trình đổi mới và bám sát mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, phải được lồng ghép trong các chương trình, hoạt động chính trị, quản lý, kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học công nghệ và an ninh quốc phòng.
- Công nghiệp CNTT là ngành kinh tế mũi nhọn được ưu tiên, quan tâm khuyến khích phát triển. Ưu tiên phát triển công nghiệp nội dung thông tin và công nghiệp phần mềm, thúc đẩy mạnh mẽ quá trình hình thành và phát triển xã hội thông tin.
- Cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông là hạ tầng kinh tế xã hội được ưu tiên phát triển, đảm bảo công nghệ hiện đại, quản lý và khai thác hiệu quả. Phát triển cơ sở hạ tầng thông tin phải đi trước một bước nhằm tạo cơ sở cho phát triển và ứng dụng CNTT.
- Phát triển nguồn nhân lực CNTT là yếu tố then chốt có ý nghĩa quyết định đối với việc phát triển và ứng dụng CNTT. Phát triển nguồn nhân lực CNTT phải đảm bảo chất lượng, đồng bộ, chuyển dịch nhanh về cơ cấu theo hướng tăng nhanh tỷ lệ nguồn nhân lực có trình độ cao.
- Lồng ghép vào các quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế và các quy hoạch ngành.
- Đảm bảo tính kế thừa và tính hiện đại.
2. Mục tiêu:
Đẩy mạnh việc ứng dụng và phát triển CNTT trong toàn tỉnh phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa, có kế hoạch đồng bộ với sự phát triển chung của Tỉnh và đất nước; đưa CNTT trở thành động lực phát triển kinh tế xã hội và là một ngành kinh tế, kỹ thuật quan trọng, đóng góp đáng kể vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh; đáp ứng đầy đủ nhu cầu thông tin trong mọi mặt của đời sống xã hội, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Tỉnh.
II. Định hướng phát triển CNTT đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020
II.1. Ứng dụng CNTT trong toàn tỉnh:
1. Ứng dụng CNTT trong các cơ quan Đảng, Chính quyền theo hướng xây dựng chính quyền điện tử
- Xây dựng và phát triển hệ thống các dịch vụ công trong các sở, ban, ngành và các cơ quan quản lý chính quyền, phấn đấu đến 2010 cung cấp được từ 8-10 dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp. Cụ thể là:
§ Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo.
§ Cung cấp thông tin liên quan đến các loại hồ sơ thủ tục.
§ Giải quyết hồ sơ thủ tục về đất đai.
§ Cấp giấy phép dự án đầu tư.
§ Cấp giấy phép xây dựng.
§ Cấp giấy phép đăng ký kinh doanh.
§ Khai báo thuế.
§ Đăng ký hải quan.
§ Tra cứu, giải đáp trực tuyến về chế độ, chính sách, pháp luật.
- Hoàn thành dự án GISHue, xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin địa lý cơ sở để dùng chung làm nền tảng xây dựng các cơ sở dữ liệu thông tin địa lý chuyên ngành.
- Xây dựng và phát triển Cổng điện tử của tỉnh theo các bước: 1. Cung cấp thông tin; 2. Giao tiếp; 3. Giao dịch để có thể tích hợp cung cấp các dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp. Tiến hành xây dựng và trang cấp thiết bị cho việc xây dựng mạng nội bộ (LAN) tại các cơ quan quản lý nhà nước tham gia vào mạng diện rộng của Tỉnh, tiến đến hình thành tỉnh điện tử.
- Đối với các ngành:
Ngành Nông, lâm, ngư nghiệp
+ Ứng dụng CNTT trong quản lý nhà nước, ...
+ Ứng dụng CNTT trong quản lý tài nguyên...
+ Ứng dụng CNTT trong quảng bá thương hiệu, sản phẩm và xúc tiến thương mại.
Ngành công nghiệp
+ Ứng dụng CNTT trong quản lý nhà nước, quản lý doanh nghiệp, điều hành sản xuất.
+ Ứng dụng CNTT trong tự động hoá.
+ Ứng dụng CNTT trong quảng bá thương hiệu, sản phẩm và xúc tiến thương mại.
Ngành Ngân hàng
Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT và tin học hoá các quy trình nghiệp vụ ngân hàng, vấn đề an ninh và giao dịch, thanh toán trực tuyến.
Ngành thuế và hải quan
+ Xây dựng và triển khai dịch vụ khai báo thuế trực tuyến, đặc biệt là thuế giá trị gia tăng.
+ Xây dựng và triển khai dịch vụ khai báo hải quan tại các cửa khẩu quốc tế, sân bay, bến cảng
Ngành Du lịch và dịch vụ.
+ Tiếp tục đẩy mạnh phát triển các trang thông tin du lịch mà trọng tâm là E-Festival và hệ thống thông tin địa lý chuyên ngành du lịch.
+ Chú trọng đưa ứng dụng CNTT đến cấp huyện, phường, xã. Quan tâm đặc biệt đào tạo đội ngũ cán bộ cấp huyện, phường, xã làm vai trò đầu tàu trong ứng dụng CNTT ở địa phương mình...
- Tuyên truyền, đào tạo phổ cập, nâng cao nhận thức và kỹ năng ứng dụng, khai thác CNTT cho đội ngũ cán bộ. Chú trọng đào tạo nâng cao, tập trung chuyên môn sâu cho một số cán bộ chuyên trách CNTT.
- Tiến hành kiểm tra và đánh giá hoạt động (Giao diện sử dụng, khả năng vận hành, hệ thống các chức năng và dịch vụ phục vụ nghiệp vụ, mức độ tối ưu và hiệu quả khai thác, độ an toàn, và các ưu điểm cũng như hạn chế khác) của các hạ tầng thông tin đang vận hành, đề xuất việc nâng cấp, bổ sung các dịch vụ cho các hệ thống hiện có sao cho tối ưu và tiện ích nhằm mang lại hiệu quả công tác tốt nhất.
- Đẩy mạnh việc ứng dụng, khai thác và trao đổi thông tin qua mạng giữa các phòng ban chức năng trong các cơ quan đơn vị và giữa các cơ quan đơn vị với nhau; tăng cường khai thác thông tin qua các hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung. Chuẩn hoá các quy trình công tác, các hệ thống cơ sở dữ liệu lưu trữ và quản lý hồ sơ, thông tin nhằm đảm bảo hợp chuẩn trong trao đổi thông tin toàn quốc.
Dự báo kết quả đạt được:
- Phấn đấu 80% các văn bản, hồ sơ tại các cơ quan Đảng và Nhà nước được quản lý và trao đổi trên mạng máy tính.
- Các sở, ban, ngành đều có trang web riêng, có kết nối với cổng thông tin điện tử của Tỉnh.
2. Ứng dụng CNTT phục vụ sản xuất, kinh doanh và dịch vụ:
- Triển khai ứng dụng và phát triển các trang thông tin điện tử cho từng doanh nghiệp; nhằm mở ra môi trường, cơ hội giới thiệu quảng bá thương hiệu, sản phẩm và tìm kiếm đối tác, xúc tiến thương mại; tham gia hoạt động giao dịch thương mại điện tử. Hình thành sàn giao dịch thương mại điện tử.
- Từng bước xây dựng, phát triển và khai thác ứng dụng hệ thống phần mềm giải pháp quản lý tổng thể cho doanh nghiệp (ERP), phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh việc kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị CNTT trong các doanh nghiệp phục vụ việc quản lý, vận hành sản xuất…
- Đào tạo, bồi dưỡng CNTT cho cán bộ các cơ quan, doanh nghiệp và nguồn nhân lực CNTT đáp ứng nhu cầu ứng dụng, khai thác, quản lý các dự án CNTT cũng như phát triển CNTT.
Dự báo kết quả đạt được:
* Đến năm 2010:
- Xây dựng mạng nội bộ tốc độ cao (LAN 10/100MBps) trên 60% doanh nghiệp, kết nối Internet băng thông rộng trên 65% doanh nghiệp.
- Trên 35% doanh nghiệp có ứng dụng hệ thống quản lý tổng thể doanh nghiệp ở các mức độ khác nhau (bước đầu đưa vào hoạt động với các modul cơ bản: Modul tài chính kế toán, Modul quản lý nhân sự, Modul quản lý sản phẩm, Modul quản lý bán hàng,...).
- Vận hành và khai thác có hiệu quả cổng giao tiếp điện tử của tỉnh, đưa hoạt động giao dịch thương mại điện tử trở thành hoạt động giao dịch thường xuyên của các hoạt động thương mại (10% hoạt động giao dịch) trong các doanh nghiệp.
* Đến năm 2020:
- Ứng dụng mạnh mẽ các công cụ quản lý xí nghiệp, 100% các doanh nghiệp lớn ứng dụng các phần mềm quản lý tổng thể xí nghiệp (ERP) với đầy đủ các chức năng như: Quản lý tài chính, quản lý nhân sự, quản lý hàng hoá và bán hàng, quản lý và chăm sóc khách hàng, quản lý dây chuyền cung cấp nguyên liệu. Ứng dụng các phần mềm tự động hoá dây chuyền sản xuất và phần mềm nhúng để nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả trong sản xuất.
- 100% các doanh nghiệp vừa và nhỏ có kết nối Internet, thư điện tử và các hình thức giao dịch khác. 70% các doanh nghiệp sử dụng các phần mềm để quản lý hoạt động của doanh nghiệp.
- Sàn giao dịch thương mại điện tử của Tỉnh thu hút 70% các doanh nghiệp tham gia. Các doanh nghiệp thực hiện quảng bá thương hiệu, quảng bá sản phẩm, tìm kiếm đối tác, thu thập thông tin thị trường, đặc biệt trên các website thông tin thương mại.
- Tiến hành thường xuyên các giao dịch thương mại điện tử giữa các doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B), giữa các doanh nghiệp với khách hàng (B2C) và giữa các doanh nghiệp với nhà nước (B2G).
- 20% người dân mua sắm qua mạng.
3. Ứng dụng CNTT trong cộng đồng
a) Ứng dụng CNTT trong Giáo dục
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, một số phần mềm dạy học chuyên dụng nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu dạy học, các phần mềm hỗ trợ cho việc học tập của học sinh, sinh viên; như: Giáo án điện tử, các minh họa bài giảng thông qua máy tính, tài liệu sách báo, các chương trình mô phỏng thí nghiệm,...
- Xây dựng mạng thông tin giáo dục (Edunet) của Tỉnh; cập nhật hệ thống thông tin phục vụ quản lý giáo dục trên mạng. Đẩy mạnh phát triển giáo dục từ xa.
- Cập nhật và hoàn thiện chương trình giảng dạy tin học cho các trường phổ thông và các trường cao đẳng nhằm đổi mới giáo trình tin học cho phù hợp với xu hướng phát triển CNTT trên thế giới.
- Đảm bảo 100% cán bộ và giáo viên được đào tạo cơ bản về CNTT và ứng dụng thành thạo các chương trình quản lý và các chương trình phục vụ giảng dạy.
- Tất cả các trường THPT có ít nhất 02 phòng máy (25 - 30 máy), THCS có 1-2 phòng máy (có từ 25-30 máy tính), các trường tiểu học có 1 phòng máy (khoảng 15-20 máy tính) phục vụ học tập, văn phòng nhà trường có máy tính phục vụ công tác quản lý và phục vụ giáo viên xây dựng bài giảng, giáo án điện tử. Tất cả các máy tính đều được nối mạng LAN 10/100Mbps, kết nối mạng giáo dục tỉnh và kết nối Internet băng thông rộng (ADSL).
- Phổ cập kiến thức và kỹ năng ứng dụng CNTT đến 100% sinh viên, 100% học sinh trung học phổ thông, 80% học sinh trung học cơ sở, học sinh tiểu học.
b) Ứng dụng CNTT trong y tế
- Nâng cấp và mở rộng phạm vi kết nối mạng thông tin y tế đến các đơn vị y tế cơ sở.
- Triển khai ứng dụng rộng rãi các phần mềm dùng chung, các chương trình quản lý đã qua thử nghiệm tại các bệnh viện (có cải tiến và tối ưu hoá) đến các đơn vị y tế cơ sở.
- Xây dựng và triển khai một số các hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ nghiệp vụ chuyên sâu cho các bệnh viện lớn.
- Liên tục cập nhật và nâng cấp chất lượng đối với trang thông tin y tế công cộng của tỉnh.
- Xây dựng chương trình quản lý chặt chẽ hệ thống dịch vụ y tế trên toàn tỉnh: Hệ thống bệnh viện, trạm xá, các cơ sở y tế, các trung tâm khám chữa bệnh, các hiệu thuốc,… đóng trên địa bàn tỉnh.
- Từng bước xây dựng và phát triển hệ thống dịch vụ y tế từ xa; hỗ trợ trực tuyến từ các bệnh viện, trung tâm y tế tuyến tỉnh cho các cơ sở y tế tuyến huyện, thành phố, thị trấn, xã; hình thành các trung tâm, các cơ sở hỗ trợ khám chữa bệnh trực tuyến; hình thành các dịch vụ hỗ trợ, tư vấn khám chữa bệnh trực tuyến miễn phí.
- Đến năm 2010 đảm bảo 100% bệnh viện tỉnh, 100% bệnh viện và trung tâm y tế huyện ứng dụng CNTT vào các hoạt động quản lý, điều hành, tác nghiệp. Đến năm 2020 đảm bảo 100% cán bộ, y bác sĩ trong các bệnh viện tỉnh, 80% cán bộ, y bác sĩ trong các bệnh viện và trung tâm y tế huyện được đào tạo cơ bản về tin học, đào tạo nghiệp vụ chung.
c) Ứng dụng CNTT khác trong phát triển cộng đồng.
- Người dân dễ dàng truy cập thông tin cần thiết liên quan đến sản xuất kinh doanh, chăm sóc sức khoẻ, giáo dục đào tạo, du lịch, tin tức thời sự,….
- Người dân có thể truy cập các trang thông tin của các cấp quản lý để thực hiện các dịch vụ công điện tử như đăng ký kinh doanh, khai thuế, nộp hồ sơ nhà đất, ...
- Khuyến khích và đẩy mạnh dịch vụ truy cập Internet công cộng trên địa bàn tỉnh đặc biệt là vùng núi, vùng sâu, vùng xa. Khuyến khích phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng và các dịch vụ trực tuyến.
- Phát triển mạnh mẽ các dịch vụ hỗ trợ giải quyết việc làm và các vấn đề xã hội, mà đặc biệt là xây dựng hệ thống trang tin điện tử cung cấp thông tin về lao động và việc làm trên mạng.
- Tập trung đầu tư cho một số dự án trọng điểm có tính đột phá và tạo nền móng cho phát triển công dân điện tử, chính quyền điện tử với hoạt động giao dịch và thương mại điện tử.
- Đảm bảo 100% các xã, phường có điểm truy cập Internet băng thông rộng.
- 70% dân chúng ở đô thị có kết nối Internet tại nhà.
II.2. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật CNTT
1. Nâng cấp và xây dựng mới các mạng LAN cho các cơ quan Đảng, Chính quyền và các sở, ban, ngành.
Đến năm 2010 đảm bảo 100% máy tính tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện được kết nối mạng LAN 10/100MBps và Internet. Trên 80% đơn vị cấp xã/phường, thị trấn có máy vi tính, trong đó trên 50% được kết nối mạng LAN 10/100MBps. Đến năm 2020 đảm bảo 100% xã, phường, thị trấn có mạng LAN.
2. Xây dựng mạng thông tin chuyên dụng của tỉnh và kết nối Internet.
- Xây dựng mạng diện rộng Thừa Thiên Huế dựa trên sự tích hợp các mạng cục bộ của các đơn vị quản lý hành chính thông qua các kết nối trực tuyến, mạng này được kết nối trực tuyến với mạng Chính phủ.
- Mạng trục của Tỉnh được xây dựng với mạng lưới cáp quang trải rộng khắp trong toàn tỉnh là điều kiện cơ sở hạ tầng lý tưởng cho việc xây dựng chính quyền điện tử, trong đó có thể thừa kế, ứng dụng và khai thác các công nghệ khác nhau theo điều kiện cho phép: Mạng cáp quang, cáp đồng, mạng không dây (Wireless, WiMAX), xDSL, và cả mạng quay số, mô hình VPN.
3. Phát triển Cổng giao tiếp điện tử của Tỉnh.
- Tạo ra một cổng thông tin và giao tiếp của tỉnh Thừa Thiên Huế cho mọi người dân, doanh nghiệp truy cập. Qua đó nắm được chủ trương chính sách của tỉnh về đầu tư, tuyển dụng, mua sắm …v.v. Làm cơ sở cho việc cung cấp các dịch vụ công.
- Người dân cả nước, doanh nghiệp trong và ngoài nước thông qua Cổng giao tiếp điện tử sẽ nắm được cơ hội kinh doanh với tỉnh Thừa Thiên Huế, thúc đẩy phát triển thương mại dịch vụ.
- 100% các sở, ban, ngành, các doanh nghiệp có website riêng.
- Trên 80% hệ thống công văn và giao dịch được truyền qua mạng.
- Thúc đẩy ứng dụng công nghệ truy cập Internet băng thông rộng xDSL và công nghệ mạng không dây (Wireless, WiMAX) rộng khắp địa bàn Tỉnh.
II.3. Định hướng phát triển nguồn nhân lực CNTT
1. Đào tạo CNTT cho cán bộ công chức trong các cơ quan quản lý Nhà nước và trong các doanh nghiệp.
- Tăng cường tuyên truyền và nâng cao nhận thức cho tất cả cán bộ công chức về tầm quan trọng và ý nghĩa chiến lược của việc ứng dụng CNTT trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội. Đào tạo chính quy, chuyên nghiệp đội ngũ chuyên gia CNTT, đủ năng lực xây dựng, phát triển, vận hành và quản lý bảo đảm an toàn cho toàn bộ hệ thống thông tin của tỉnh.
- 100% cán bộ, công chức tại các cơ quan cấp tỉnh, huyện/ thành phố, 80% cán bộ ở các xã, phường được đào tạo cơ bản về tin học, đào tạo nghiệp vụ chung cho ứng dụng CNTT.
2. Đào tạo CNTT cho các đối tượng trong xã hội.
- Nâng cao chất lượng chuyên môn đội ngũ giáo viên, giảng viên CNTT và mở rộng quy mô các loại hình đào tạo CNTT trên địa bàn Tỉnh. Xây dựng được một số cơ sở đào tạo có quy mô lớn theo hướng chuyên nghiệp, đáp ứng được nhu cầu lao động công nghệ cao của Tỉnh.
- Đào tạo đủ số lượng và chất lượng nguồn nhân lực CNTT bao gồm các nhà lãnh đạo, nhà quản lý, chuyên viên quản trị hệ thống, quản trị mạng, và chuyên viên lập trình đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. Đặc biệt là đào tạo đủ nguồn nhân lực CNTT cho các doanh nghiệp trong Tỉnh.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức và phổ cập tin học trong toàn dân.
3. Nâng cấp và xây dựng hệ thống trường, trung tâm, cơ sở đào tạo CNTT.
- Đưa tin học trở thành môn học chính trong chương trình đào tạo phổ thông, nâng cao chất lượng chuyên môn chuyên sâu CNTT cho đội ngũ giáo viên.
- Xây dựng tốt hệ thống các cơ chế chính sách thu hút đầu tư, xây dựng và phát triển các cơ sở đào tạo phát triển nguồn nhân lực CNTT với các quy mô khác nhau.
- Mở ra một số chương trình hợp tác, liên kết đào tạo nhằm đào tạo đội ngũ chuyên viên có trình độ cao đáp ứng kịp thời nhu cầu ứng dụng và phát triển CNTT của tỉnh, có đủ khả năng để xuất khẩu lao động CNTT trình độ cao. (Xây dựng trường tin học Thừa Thiên Huế, trường đào tạo ứng dụng hệ thống thông tin địa lý,…)
II.4. Định hướng phát triển công nghiệp CNTT
1. Công nghiệp phần cứng.
- Nghiên cứu mức độ và quy mô sử dụng phần cứng trong khu vực, khả năng thu hút đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực phần cứng nhằm khẳng định xu thế gia công lắp ráp hay chế tạo phần cứng.
- Mở rộng hợp tác và đầu tư với các công ty trong và ngoài nước để định hình các cơ sở sản xuất, trước hết đáp ứng nhu cầu trong nước sau đó là cho xuất khẩu.
- Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về phần cứng để hướng tới hội nhập.
- Tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước cho phát triển công nghiệp phần cứng.
2. Công nghiệp phần mềm.
- Đại học Huế và trung tâm CNTT Tỉnh là hạt nhân phát triển, là nơi đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực chủ yếu cho phát triển công nghiệp CNTT .
- Triển khai đưa Công viên phần mềm của tỉnh hoạt động có hiệu quả, xây dựng cơ chế chính sách và phương án quản lý, khai thác các đối tác CNTT vào Công viên phần mềm, lôi kéo được nhiều hơn nữa các doanh nghiệp ngoài nước và trong nước vào hoạt động. Phải xem đây là một giải pháp đột phá cho phát triển công nghiệp phần mềm.
- Thu hút các nguồn đầu tư vào phát triển công nghiệp phần mềm. Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp CNTT của Tỉnh phát triển.
- Có được 10-15 doanh nghiệp CNTT của Tỉnh đủ năng lực cung cấp các dịch vụ CNTT cho các yêu cầu của tỉnh và có sản phẩm xuất khẩu.
3. Công nghiệp nội dung và dịch vụ.
- Từng bước hình thành và phát triển nền công nghiệp nội dung với sự tham gia đông đảo của các doanh nghiệp.
- Phát triển công nghiệp nội dung về du lịch, thư viện điện tử, đào tạo trực tuyến,…
II.5. Nghiên cứu xây dựng và ban hành chính sách về CNTT
- Xây dựng cơ chế, chính sách đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp CNTT thuộc mọi thành phần kinh tế. Tạo sức hút mạnh mẽ đầu tư vào phát triển thị trường CNTT trên địa bàn tỉnh.
- Có chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng CNTT và truyền thông; chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tăng đầu tư cho ứng dụng CNTT và truyền thông.
- Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp phát triển cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
- Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về CNTT và truyền thông theo đúng nguyên tắc “Năng lực quản lý phải theo kịp sự phát triển”.
III. Nhóm giải pháp và Tổ chức thực hiện
III.1. Các giải pháp chủ yếu
1. Giải pháp về tạo lập và huy động vốn đầu tư
a) Huy động nguồn vốn trong nước.
- Vốn từ ngân sách:
Vốn từ ngân sách (ngân sách Nhà nước và ngân sách của Tỉnh) chủ yếu chỉ dành để đầu tư cho phát triển hạ tầng kỹ thuật CNTT, ứng dụng CNTT và đào tạo nguồn nhân lực CNTT tại các cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn Tỉnh.
- Huy động vốn trong các doanh nghiệp:
Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mạnh mẽ cho ứng dụng CNTT để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, phát triển sản xuất. Đặc biệt là các doanh nghiệp du lịch, dịch vụ là thế mạnh của Thừa Thiên Huế.
- Huy động vốn trong dân:
+ Thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước về huy động vốn nhàn rỗi của dân.
+ Khuyến khích tư nhân trong và ngoài Tỉnh, Việt kiều ở nước ngoài đầu tư dưới hình thức liên doanh, góp cổ phần hoặc đầu tư trực tiếp để phát triển CNTT trên địa bàn Tỉnh.
b) Huy động vốn đầu tư nước ngoài.
Xây dựng cơ chế thông thoáng, một cửa, giải quyết thủ tục thật nhanh chóng, nhiệt tình với các nhà đầu tư để thu hút các dự án đầu tư. Tích cực tìm kiếm nguồn vốn ODA, FDI để thực hiện các dự án xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng CNTT và truyền thông ở nông thôn.
Xây dựng quy hoạch chi tiết các khu, cụm công nghiệp tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút vốn đầu tư.
2. Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức
Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của CNTT trong mọi ngành kinh tế, an ninh quốc phòng và nâng cao năng lực sử dụng CNTT thông qua các hình thức tuyên truyền, phổ biến kiến thức cơ bản về CNTT và xã hội thông tin thông qua internet và các phương tiện thông tin đại chúng.
Xây dựng và triển khai việc đào tạo ngắn hạn nhằm nâng cao nhận thức về CNTT, chính phủ điện tử cho lãnh đạo các cấp chính quyền của Tỉnh.
Xây dựng và triển khai việc đào tạo ngắn hạn nhằm nâng cao nhận thức về CNTT cho các doanh nghiệp trong địa bàn Tỉnh.
3. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách phát triển CNTT
Có chủ trương chính sách coi CNTT là động lực phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội, tăng cường thương mại dịch vụ, tạo tăng trưởng kinh tế bền vững. Có chính sách khuyến khích, thu hút các doanh nghiệp của tỉnh, các doanh nghiệp trong nước đầu tư vào CNTT.
Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp phát triển cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung cơ sở hạ tầng sẵn có, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của cả ngành CNTT và truyền thông.
Cụ thể hoá chính sách tạo nguồn thông tin và chuẩn hoá thông tin, chia sẻ và trao đổi thông tin dễ dàng, an toàn và an ninh.
Cụ thể hoá và thể chế hoá chính sách đầu tư ứng dụng và phát triển CNTT, khuyến khích ứng dụng CNTT trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội.
Hoàn thiện và xây dựng các chính sách kêu gọi vốn đầu tư trong và ngoài nước cho phát triển công nghiệp CNTT của tỉnh, đặc biệt là liên doanh liên kết phát triển công nghiệp phần cứng, khuyến khích phát triển phần mềm, cũng như các chính sách khuyến khích hỗ trợ phát triển công nghiệp CNTT.
Xây dựng các chính sách về đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực nhằm đẩy nhanh việc đào tạo, huấn luyện và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực CNTT.
Cụ thể hoá chính sách về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, bảo hộ quyền tác giả đối với sản phẩm phần mềm và các sản phẩm CNTT khác.
Xây dựng các chính sách nhằm hỗ trợ phát triển thị trường CNTT, trong đó đặc biệt chú ý đến việc khuyến khích sử dụng các sản phẩm và dịch vụ được tạo ra tại địa bàn Tỉnh.
4. Nhóm giải pháp nguồn nhân lực CNTT
Đầu tư đưa CNTT vào giáo dục và đào tạo phổ cập CNTT trong các cấp phổ thông; chú trọng hơn nữa đào tạo chuyên sâu, chuyên nghiệp trong các bậc cao đẳng, đại học và đào tạo nghề với trình độ quốc tế.
Tăng cường hợp tác, liên kết đào tạo với các trường công nghệ cao, các viện nghiên cứu, các công ty phát triển CNTT có thương hiệu trong nước và quốc tế.
Đầu tư nâng cấp các trường dạy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên, các trường cao đẳng và đại học trên địa bàn tỉnh thành các cơ sở đào tạo CNTT chất lượng cao.
Xã hội hoá việc đào tạo nguồn lực CNTT, nhằm thu hút các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh trực tiếp đầu tư phát triển nguồn nhân lực CNTT.
III.2. Dự kiến vốn đầu tư cho phát triển, ứng dụng CNTT đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020: là 1.697,03 tỷ đồng để đầu tư xây dựng các dự án ứng dụng và phát triển CNTT như sau:
- Ứng dụng CNTT trong các cơ quan Đảng và Nhà nước
- Ứng dụng CNTT phục vụ sản xuất kinh doanh
- Ứng dụng CNTT trong phát triển cộng đồng
- Phát triển hạ tầng kỹ thuật CNTT
- Đầu tư cho mạng chuyên dụng
- Xây dựng Cổng thông tin điện tử, phát triển thương mại điện tử
- Phát triển công nghiệp CNTT
- Phát triển nguồn nhân lực CNTT
- Nghiên cứu xây dựng chính sách về BCVT và CNTT
III.3. Tổ chức thực hiện
Căn cứ vào Quy hoạch phát triển CNTT tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020 được phê duyệt, Giám đốc Sở Bưu chính Viễn thông chủ trì, phối hợp cùng các Sở, Ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp, các đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng các chương trình, đề án, dự án trình Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt.