Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2564/QĐ-UBND phê duyệt Đề án quy hoạch phát triển khu công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "2564/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "2564/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "2564/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "2564/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "09/10/2009", "sign_number": "2564/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Quốc Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2564/QĐ-UBND phê duyệt Đề án quy hoạch phát triển khu công nghiệp

Điều 1. Phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, điểm công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với những nội dung chính như sau:
...
3. Định hướng phát triển:
Quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đồng bộ với quy hoạch nguồn nhân lực gắn với các cơ sở dạy nghề, các công trình hạ tầng xã hội như nhà ở, trường học, cơ sở y tế, văn hoá, thể thao... tạo điều kiện cải thiện đời sống cho người lao động, nhất là lao động tại các khu công nghiệp tập
trung.
Chú trọng hiệu quả kinh tế - xã hội trong phát triển công nghiệp,
đảm bảo phát triển bền vững và bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
Chú trọng thu hút đầu tư nước ngoài vào các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sử dụng nhiều lao động, tạo giá trị gia tăng lớn.
Nâng cao trình độ công nghệ của các ngành
công nghiệp tỉnh phù hợp với Chiến lược phát triển khoa học công nghệ ngành công nghiệp.
Chú trọng đào tạo đội ngũ lao động công nghiệp trình độ cao, có tác phong công nghiệp, hiện đại phù hợp với nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và xu thế phát triển xã hội thông tin và kinh tế tri thức.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Diện tích đất dùng cho phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, điểm công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến 2015 định hướng năm 2020 là 2.661,13 ha, trong đó:
- Diện tích đất cho phát triển khu công nghiệp là: 1.420 ha.
- Diện tích đất cho phát triển cụm công nghiệp là: 1.193,13 ha.
- Diện tích đất cho phát triển điểm công nghiệp là: 48 ha.
2. Quy hoạch khu công nghiệp, cụm công nghiệp, điểm công nghiệp đến năm 2020:
2.1. Khu công nghiệp:

TT

Tên Khu công nghiệp

Vị trí

Diện tích (ha)

1

Khu công nghiệp Sông Công I

TX. Sông Công (Phường Mỏ
Chè và xã Tân Quang)

220

2

Khu công nghiệp Sông Công II

TX. Sông Công (xã Tân Quang)

250

3

Khu công nghiệp Nam Phổ Yên

Huyện Phổ Yên (xã Thuận Thành, Trung Thành)

200

4

Khu công nghiệp Tây
Phổ Yên

Huyện Phổ Yên (xã Minh Đức, Đắc Sơn, Phúc Thuận)

200

5

Khu công nghiệp công nghệ cao và công viên phần mềm Quyết Thắng

TP.Thái Nguyên (xã Quyết Thắng)

200

6

Khu công nghiệp Điềm Thụy

Huyện Phú Bình và huyện Phổ Yên

350

Tổng cộng:

1.420

2.2. Cụm
công nghiệp:

Số TT

Tên cụm công
nghiệp

Vị trí

Diện tích (ha)

Huyện Phổ Yên

1

Cụm CN Tân Trung-Thống Thượng

xã Đắc Sơn, Minh Đức huyện Phổ Yên

25

2

Cụm CN Vân Thượng

xã Hồng Tiến huyện Phổ Yên

47

3

Cụm CN Tân Hương

xã Tân Hương, Nam Tiến huyện Phổ Yên

12

4

Cụm Cảng Đa Phúc

xã Thuận Thành huyện Phổ Yên

95,4

Thị xã Sông Công

5

Cụm CN Khuynh Thạch

Phường Cải Đan TX Sông Công

40

6

Cụm CN Nguyên Gon

Phường Cải Đan TX Sông Công

16,63

7

Cụm CN Bá Xuyên

xã Bá Xuyên TX Sông Công

50

Huyện Đại Từ

8

Cụm CN Phú Lạc

xã Phú Lạc, Phú Cường huyện Đại Từ

90

9

Cụm CN An Khánh

Xã An Khánh huyện Đại
Từ

124

Huyện Định Hóa

10

Cụm CN Trung Hội

xã Trung Hội huyện Định Hoá

7

11

Cụm CN Sơn Phú

xã Sơn Phú huyện Định Hoá

13

12

Cụm CN Kim Sơn

xã Kim Sơn huyện Định Hoá

20

Huyện Phú Lương

13

Cụm CN Đu-Động Đạt

TT. Đu, xã Động Đạt, huyện Phú Lương

25,6

14

Cụm CN Sơn Cẩm

xã Sơn Cẩm huyện Phú Lương

125

Huyện Võ Nhai

15

Cụm CN Trúc Mai

xã Trúc Mai huyện Võ Nhai

25

Huyện Đồng Hỷ

16

Cụm CN Nam Hòa

xã Nam Hòa huyện Đồng Hỷ

40

17

Cụm CN Quang
Sơn

xã Quang Sơn huyện Đồng Hỷ

100

18

Cụm CN Quang
Sơn - Chí Son

Xã Quang Sơn huyện Đồng Hỷ

45

19

Cụm CN Đại Khai

Xã Minh Lập huyện Đồng Hỷ

30,5

TP Thái Nguyên

20

Cụm CN Tân Lập, gồm cụm CN số 1, cụm CN số 2)

phường Tân Lập thành phố Thái Nguyên

75

21

Cụm CN Cao Ngạn

xã Cao Ngạn TP Thái Nguyên

100

Huyện Phú Bình

22

Cụm CN Điềm Thuỵ

xã Điềm Thuỵ huyện Phú
Bình

52

Tổng cộng:

1.193,13

2.3. Điểm
công nghiệp:

TT

Điểm CN

Diện tích (ha)

1

Điểm CN Bãi Bông

Huyện Phổ Yên

4

2

Điểm CN Kha Sơn

Huyện Phú Bình

9

3

Điểm CN Lâu Thượng

Huyện Võ Nhai

3

4

Điểm CN Bảo Cường

Huyện Định Hóa

2

5

Điểm CN thị trấn Bắc Sơn

Huyện Phổ Yên

6

6

Các điểm khác (Dự kiến)

24

Tổng cộng

48

III. KINH PHÍ
ĐẦU TƯ
Kinh phí đầu tư cho các khu, cụm, điểm công nghiệp từ năm 2009 đến năm 2020 là 40.000 tỷ đồng. Trong đó:
- Ngân sách Nhà nước là: 3.000 tỷ đồng gồm các hạng mục (Giao thông đường vào khu, cụm công nghiệp; Xây dựng cải tạo kênh mương, cải tạo hệ thống hạ tầng ngoài khu, cụm công nghiệp)
- Vốn của các Nhà đầu tư là 37.000 tỷ đồng.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Các giải pháp chính sách kinh tế:
1.1. Thu hút đầu tư xây dựng cở sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp:
Đảm bảo mặt bằng để thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, đổi mới nội dung và phương thức thu hút đầu tư phát triển hạ tầng, tạo nguồn vốn phát triển các khu, cụm công nghiệp.
Đầu tư hoàn thiện hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh để phục vụ cho việc vận chuyển nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra của các khu, cụm công nghiệp.
Tạo nguồn vốn phát triển các khu, cụm công nghiệp; Xem xét xây dựng cơ chế bảo lãnh tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khai thác nguồn vốn tín dụng ngân hàng cho phát triển hạ tầng khu, cụm công nghiệp.
1.2. Thu hút đầu tư phát triển công nghiệp trong các khu công nghiệp:
* Chính sách về đất đai:
Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp có nhu cầu thuê đất để sản xuất kinh doanh trong các khu công nghiệp
trên cơ sở đảm bảo thực hiện Luật Đất đai và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Nghiên cứu đề xuất cơ chế giảm giá cho thuê đất công nghiệp tại
các khu công nghiệp theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, đồng thời đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp thuê đất công nghiệp, thuê hạ tầng khu công nghiệp để sản xuất kinh doanh trong Khu công nghiệp.
* Chính sách thuế và ưu đãi tài chính:
Xây dựng, hoàn thiện và ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện giá thuê đất ưu đãi và miễn giảm tiền thuê đất cho các doanh nghiệp thuê đất trong các khu công nghiệp trên cơ sở vận dụng các quy định về ưu đãi tiền thuê đất của Luật Đầu tư.
* Tổ chức tốt các dịch vụ về tài chính, hải quan, bưu chính viễn thông…tại các khu công nghiệp nhằm tạo điều kiện kinh doanh tốt nhất cho các doanh nghiệp công nghiệp khu công nghiệp.
* Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại:
Tổ chức tốt hoạt động thương mại, tranh thủ các điều kiện để hỗ trợ các doanh nghiệp trong khu công nghiệp có điều kiện tiếp cận thị trường.
1.3. Phát triển đồng bộ giữa hạ tầng trong hàng rào và ngoài hàng rào khu, cụm công nghiệp:
Đối với những khu công nghiệp có điều kiện thuận lợi trong việc thu hút đầu tư, sẽ triển khai sớm quy hoạch chi tiết kết nối hệ thống hạ tầng trong hàng rào và hệ thống ngoài hàng rào, đồng thời đề xuất các giải pháp điều chỉnh các quy hoạch có liên quan để đảm bảo đầu tư đồng bộ hạ tầng trong và ngoài hàng rào các Khu công nghiệp.
Có kế hoạch cụ thể trong việc bố trí vốn để đầu tư các công trình hạ
tầng ngoài hàng rào các khu công nghiệp.
2. Các giải pháp về môi trường và phát triển bền vững đối với phát triển các khu, cụm, điểm công nghiệp:
Tăng cường công tác quản lý môi trường trong khu, cụm, điểm công nghiệp.
Ngoài việc bảo đảm hệ thống xử lý nước thải công nghiệp ngay trong quá trình đầu tư phát triển hạ tầng Khu công nghiệp cần phối hợp với các cơ quan có liên quan trong tỉnh xây dựng quy hoạch xử lý chất thải rắn qua hệ thống thu gom và xử lý tập trung.
Triển khai đồng bộ, kịp thời việc đầu tư công trình xử lý rác thải công nghiệp; hỗ trợ các nhà đầu tư hạ tầng khu công nghiệp các thủ tục cần thiết để tiếp cận các nguồn vốn đầu tư bảo vệ môi trường.
Xây dựng hệ thống quan trắc môi trường trong các Khu công nghiệp như điều kiện bắt buộc đối với các Khu công nghiệp. Thông qua hệ thống quan trắc môi trường có thể đánh giá kịp thời, chính xác và kiểm soát được tình trạng chất lượng môi trường cũng như mức độ ô nhiễm môi trường trong các khu công nghiệp.
Xây dựng cơ chế để hình thành doanh
nghiệp dịch vụ môi trường phục vụ cho các hoạt
động của các khu công nghiệp:
3. Các giải pháp đảm bảo nguồn nhân lực cho các khu, cụm, điểm công nghiệp:
Theo dự báo, để đạt được các mục tiêu đề ra về phát triển các khu công nghiệp của Quy hoạch, dự kiến từ năm 2009 đến năm 2015 các khu công nghiệp sẽ thu hút được 105.000 lao động và dự kiến đến năm 2020 khoảng 260.000 lao động. Do đó cần:
- Ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương, lao động từ các hộ dân trong diện di dời tái định cư để lấy đất cho phát triển khu, cụm, công nghiệp
- Hỗ trợ đào tạo nghề ngắn hạn cho công nhân trong các khu, cụm công nghiệp.
- Khuyến khích doanh nghiệp các thành phần kinh tế đầu tư, tạo việc làm và thu hút lao động:

Content:
Định hướng phát triển:
Quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đồng bộ với quy hoạch nguồn nhân lực gắn với các cơ sở dạy nghề, các công trình hạ tầng xã hội như nhà ở, trường học, cơ sở y tế, văn hoá, thể thao... tạo điều kiện cải thiện đời sống cho người lao động, nhất là lao động tại các khu công nghiệp tập
trung.
Chú trọng hiệu quả kinh tế - xã hội trong phát triển công nghiệp,
đảm bảo phát triển bền vững và bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
Chú trọng thu hút đầu tư nước ngoài vào các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sử dụng nhiều lao động, tạo giá trị gia tăng lớn.
Nâng cao trình độ công nghệ của các ngành
công nghiệp tỉnh phù hợp với Chiến lược phát triển khoa học công nghệ ngành công nghiệp.
Chú trọng đào tạo đội ngũ lao động công nghiệp trình độ cao, có tác phong công nghiệp, hiện đại phù hợp với nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và xu thế phát triển xã hội thông tin và kinh tế tri thức.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Diện tích đất dùng cho phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, điểm công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến 2015 định hướng năm 2020 là 2.661,13 ha, trong đó:
- Diện tích đất cho phát triển khu công nghiệp là: 1.420 ha.
- Diện tích đất cho phát triển cụm công nghiệp là: 1.193,13 ha.
- Diện tích đất cho phát triển điểm công nghiệp là: 48 ha.
2. Quy hoạch khu công nghiệp, cụm công nghiệp, điểm công nghiệp đến năm 2020:
2.1. Khu công nghiệp:

TT

Tên Khu công nghiệp

Vị trí

Diện tích (ha)

1

Khu công nghiệp Sông Công I

TX. Sông Công (Phường Mỏ
Chè và xã Tân Quang)

220

2

Khu công nghiệp Sông Công II

TX. Sông Công (xã Tân Quang)

250

3

Khu công nghiệp Nam Phổ Yên

Huyện Phổ Yên (xã Thuận Thành, Trung Thành)

200

4

Khu công nghiệp Tây
Phổ Yên

Huyện Phổ Yên (xã Minh Đức, Đắc Sơn, Phúc Thuận)

200

5

Khu công nghiệp công nghệ cao và công viên phần mềm Quyết Thắng

TP.Thái Nguyên (xã Quyết Thắng)

200

6

Khu công nghiệp Điềm Thụy

Huyện Phú Bình và huyện Phổ Yên

350

Tổng cộng:

1.420

2.2. Cụm
công nghiệp:

Số TT

Tên cụm công
nghiệp

Vị trí

Diện tích (ha)

Huyện Phổ Yên

1

Cụm CN Tân Trung-Thống Thượng

xã Đắc Sơn, Minh Đức huyện Phổ Yên

25

2

Cụm CN Vân Thượng

xã Hồng Tiến huyện Phổ Yên

47

3

Cụm CN Tân Hương

xã Tân Hương, Nam Tiến huyện Phổ Yên

12

4

Cụm Cảng Đa Phúc

xã Thuận Thành huyện Phổ Yên

95,4

Thị xã Sông Công

5

Cụm CN Khuynh Thạch

Phường Cải Đan TX Sông Công

40

6

Cụm CN Nguyên Gon

Phường Cải Đan TX Sông Công

16,63

7

Cụm CN Bá Xuyên

xã Bá Xuyên TX Sông Công

50

Huyện Đại Từ

8

Cụm CN Phú Lạc

xã Phú Lạc, Phú Cường huyện Đại Từ

90

9

Cụm CN An Khánh

Xã An Khánh huyện Đại
Từ

124

Huyện Định Hóa

10

Cụm CN Trung Hội

xã Trung Hội huyện Định Hoá

7

11

Cụm CN Sơn Phú

xã Sơn Phú huyện Định Hoá

13

12

Cụm CN Kim Sơn

xã Kim Sơn huyện Định Hoá

20

Huyện Phú Lương

13

Cụm CN Đu-Động Đạt

TT. Đu, xã Động Đạt, huyện Phú Lương

25,6

14

Cụm CN Sơn Cẩm

xã Sơn Cẩm huyện Phú Lương

125

Huyện Võ Nhai

15

Cụm CN Trúc Mai

xã Trúc Mai huyện Võ Nhai

25

Huyện Đồng Hỷ

16

Cụm CN Nam Hòa

xã Nam Hòa huyện Đồng Hỷ

40

17

Cụm CN Quang
Sơn

xã Quang Sơn huyện Đồng Hỷ

100

18

Cụm CN Quang
Sơn - Chí Son

Xã Quang Sơn huyện Đồng Hỷ

45

19

Cụm CN Đại Khai

Xã Minh Lập huyện Đồng Hỷ

30,5

TP Thái Nguyên

20

Cụm CN Tân Lập, gồm cụm CN số 1, cụm CN số 2)

phường Tân Lập thành phố Thái Nguyên

75

21

Cụm CN Cao Ngạn

xã Cao Ngạn TP Thái Nguyên

100

Huyện Phú Bình

22

Cụm CN Điềm Thuỵ

xã Điềm Thuỵ huyện Phú
Bình

52

Tổng cộng:

1.193,13

2.Điểm
công nghiệp:

TT

Điểm CN

Diện tích (ha)

1

Điểm CN Bãi Bông

Huyện Phổ Yên

4

2

Điểm CN Kha Sơn

Huyện Phú Bình

9

3

Điểm CN Lâu Thượng

Huyện Võ Nhai

3

4

Điểm CN Bảo Cường

Huyện Định Hóa

2

5

Điểm CN thị trấn Bắc Sơn

Huyện Phổ Yên

6

6

Các điểm khác (Dự kiến)

24

Tổng cộng

48

III. KINH PHÍ
ĐẦU TƯ
Kinh phí đầu tư cho các khu, cụm, điểm công nghiệp từ năm 2009 đến năm 2020 là 40.000 tỷ đồng. Trong đó:
- Ngân sách Nhà nước là: 3.000 tỷ đồng gồm các hạng mục (Giao thông đường vào khu, cụm công nghiệp; Xây dựng cải tạo kênh mương, cải tạo hệ thống hạ tầng ngoài khu, cụm công nghiệp)
- Vốn của các Nhà đầu tư là 37.000 tỷ đồng.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Các giải pháp chính sách kinh tế:
1.1. Thu hút đầu tư xây dựng cở sở hạ tầng các khu, cụm công nghiệp:
Đảm bảo mặt bằng để thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, đổi mới nội dung và phương thức thu hút đầu tư phát triển hạ tầng, tạo nguồn vốn phát triển các khu, cụm công nghiệp.
Đầu tư hoàn thiện hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh để phục vụ cho việc vận chuyển nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra của các khu, cụm công nghiệp.
Tạo nguồn vốn phát triển các khu, cụm công nghiệp; Xem xét xây dựng cơ chế bảo lãnh tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khai thác nguồn vốn tín dụng ngân hàng cho phát triển hạ tầng khu, cụm công nghiệp.
1.2. Thu hút đầu tư phát triển công nghiệp trong các khu công nghiệp:
* Chính sách về đất đai:
Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp có nhu cầu thuê đất để sản xuất kinh doanh trong các khu công nghiệp
trên cơ sở đảm bảo thực hiện Luật Đất đai và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Nghiên cứu đề xuất cơ chế giảm giá cho thuê đất công nghiệp tại
các khu công nghiệp theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, đồng thời đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp thuê đất công nghiệp, thuê hạ tầng khu công nghiệp để sản xuất kinh doanh trong Khu công nghiệp.
* Chính sách thuế và ưu đãi tài chính:
Xây dựng, hoàn thiện và ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện giá thuê đất ưu đãi và miễn giảm tiền thuê đất cho các doanh nghiệp thuê đất trong các khu công nghiệp trên cơ sở vận dụng các quy định về ưu đãi tiền thuê đất của Luật Đầu tư.
* Tổ chức tốt các dịch vụ về tài chính, hải quan, bưu chính viễn thông…tại các khu công nghiệp nhằm tạo điều kiện kinh doanh tốt nhất cho các doanh nghiệp công nghiệp khu công nghiệp.
* Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại:
Tổ chức tốt hoạt động thương mại, tranh thủ các điều kiện để hỗ trợ các doanh nghiệp trong khu công nghiệp có điều kiện tiếp cận thị trường.
1.Phát triển đồng bộ giữa hạ tầng trong hàng rào và ngoài hàng rào khu, cụm công nghiệp:
Đối với những khu công nghiệp có điều kiện thuận lợi trong việc thu hút đầu tư, sẽ triển khai sớm quy hoạch chi tiết kết nối hệ thống hạ tầng trong hàng rào và hệ thống ngoài hàng rào, đồng thời đề xuất các giải pháp điều chỉnh các quy hoạch có liên quan để đảm bảo đầu tư đồng bộ hạ tầng trong và ngoài hàng rào các Khu công nghiệp.
Có kế hoạch cụ thể trong việc bố trí vốn để đầu tư các công trình hạ
tầng ngoài hàng rào các khu công nghiệp.
2. Các giải pháp về môi trường và phát triển bền vững đối với phát triển các khu, cụm, điểm công nghiệp:
Tăng cường công tác quản lý môi trường trong khu, cụm, điểm công nghiệp.
Ngoài việc bảo đảm hệ thống xử lý nước thải công nghiệp ngay trong quá trình đầu tư phát triển hạ tầng Khu công nghiệp cần phối hợp với các cơ quan có liên quan trong tỉnh xây dựng quy hoạch xử lý chất thải rắn qua hệ thống thu gom và xử lý tập trung.
Triển khai đồng bộ, kịp thời việc đầu tư công trình xử lý rác thải công nghiệp; hỗ trợ các nhà đầu tư hạ tầng khu công nghiệp các thủ tục cần thiết để tiếp cận các nguồn vốn đầu tư bảo vệ môi trường.
Xây dựng hệ thống quan trắc môi trường trong các Khu công nghiệp như điều kiện bắt buộc đối với các Khu công nghiệp. Thông qua hệ thống quan trắc môi trường có thể đánh giá kịp thời, chính xác và kiểm soát được tình trạng chất lượng môi trường cũng như mức độ ô nhiễm môi trường trong các khu công nghiệp.
Xây dựng cơ chế để hình thành doanh
nghiệp dịch vụ môi trường phục vụ cho các hoạt
động của các khu công nghiệp:
Các giải pháp đảm bảo nguồn nhân lực cho các khu, cụm, điểm công nghiệp:
Theo dự báo, để đạt được các mục tiêu đề ra về phát triển các khu công nghiệp của Quy hoạch, dự kiến từ năm 2009 đến năm 2015 các khu công nghiệp sẽ thu hút được 105.000 lao động và dự kiến đến năm 2020 khoảng 260.000 lao động. Do đó cần:
- Ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương, lao động từ các hộ dân trong diện di dời tái định cư để lấy đất cho phát triển khu, cụm, công nghiệp
- Hỗ trợ đào tạo nghề ngắn hạn cho công nhân trong các khu, cụm công nghiệp.
- Khuyến khích doanh nghiệp các thành phần kinh tế đầu tư, tạo việc làm và thu hút lao động: