Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2427/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển dịch vụ vận tải Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "07/11/2018", "sign_number": "2427/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "07/11/2018", "sign_number": "2427/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "07/11/2018", "sign_number": "2427/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "07/11/2018", "sign_number": "2427/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "07/11/2018", "sign_number": "2427/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hoàng Tựu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2427/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển dịch vụ vận tải Vĩnh Long

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển dịch vụ vận tải tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Các nội dung cụ thể như sau:
...
6. Về các giải pháp thực hiện quy hoạch
6.1. Giải pháp về vốn
- Huy động nguồn vốn đầu tư: Nhu cầu vốn để phát triển mạng lưới vận tải của tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030 khoảng 776,36 tỷ đồng. Nguồn vốn này chủ yếu để đầu tư cho phương tiện xe buýt, xe taxi, bến xe khách, bãi đỗ xe taxi qua đêm, trạm dừng nghỉ, điểm đón khách và điểm dừng xe buýt.
- Nguồn huy động vốn đầu tư dự kiến từ xã hội hóa là 770 tỷ đồng (99,2%) và từ ngân sách 6,36 tỷ đồng (0,8%).
6.2. Giải pháp về đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải
- Việc đầu tư xây dựng bến bãi, điểm dừng, nhà chờ, sẽ được thực hiện từ nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn xã hội hoá kết hợp với các nguồn thu từ các dịch vụ kèm theo (quảng cáo, căng tin,…).
- Ưu tiên cho thuê đất theo giá ưu đãi cho các doanh nghiệp vận tải để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ trên cơ sở các dự án được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Huy động bằng nhiều hình thức để tận dụng mọi nguồn lực như: vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn tự huy động thông qua khai thác quỹ đất, đầu tư theo hợp đồng PPP, BOT; liên doanh, liên kết góp vốn đầu tư, vốn vay ưu đãi trong nước, hỗ trợ lãi suất vay, …
6.3. Giải pháp về đầu tư phương tiện
Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa đầu tư phương tiện nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ GTCC. Miễn giảm thuế nhập khẩu phụ tùng, linh kiện thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để sản xuất, lắp ráp phương tiện phục vụ giao thông công cộng; hỗ trợ lãi suất vay đầu tư cho phương tiện, giảm mức phí sử dụng đường bộ cho các phương tiện xe buýt,...
6.4. Giải pháp về quản lý các loại hình vận tải
- Thành lập Trung tâm quản lý và điều hành vận tải ô tô tỉnh Vĩnh Long với chức năng nhiệm vụ về quản lý tuyến, kiểm tra điều kiện hoạt động của doanh nghiệp, phương tiện, thống kê dự báo nhu cầu vận tải,...
- Về quản lý hạ tầng vận tải: Có chính sách linh hoạt về mức phí, tăng cường quản lý bến bãi bởi một cơ quan thống nhất, có đơn vị chuyên kinh doanh, khai thác bến bãi,...
- Có chính sách về mức phí linh hoạt (theo khu vực, theo thời điểm, theo loại phương tiện) trên cơ sở công bố công khai, đảm bảo đúng giá quy định và tạo động lực đầu tư hoàn vốn.
6.5. Giải pháp về khai thác các loại hình vận tải
- Đảm bảo chất lượng về phương tiện: Trong quá trình vận tải, chất lượng phương tiện có ảnh hưởng trực tiếp quyết định đến chất lượng dịch vụ GTCC. Chất lượng phương tiện phải đảm bảo các đặc tính kĩ thuật an toàn vận hành, thân thiện môi trường, về số chỗ, điều hòa, vệ sinh, thông tin.
- Lịch trình đúng theo quy định, được công bố
- An toàn giao thông/thông suốt vận hành.
6.6. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Hỗ trợ 50 ÷ 70% kinh phí đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, người lao động tham gia hoạt động quản lý điều hành và vận hành khai thác trong lĩnh vực GTCC.
- Hình thành các trung tâm phục vụ cho đào tạo nguồn nhân lực điều khiển phương tiện vận tải bộ, thủy, bảo dưỡng sửa chữa các loại phương tiện cơ giới và đào tạo công nhân kỹ thuật cho xây dựng công trình giao thông.
- Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo, trung tâm sát hạch lái xe với năng lực đáp ứng nhu cầu xã hội, phân bố hợp lý, tạo thuận lợi cho người dân.

Content:
Về các giải pháp thực hiện quy hoạch
6.1. Giải pháp về vốn
- Huy động nguồn vốn đầu tư: Nhu cầu vốn để phát triển mạng lưới vận tải của tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030 khoảng 776,36 tỷ đồng. Nguồn vốn này chủ yếu để đầu tư cho phương tiện xe buýt, xe taxi, bến xe khách, bãi đỗ xe taxi qua đêm, trạm dừng nghỉ, điểm đón khách và điểm dừng xe buýt.
- Nguồn huy động vốn đầu tư dự kiến từ xã hội hóa là 770 tỷ đồng (99,2%) và từ ngân sách 6,36 tỷ đồng (0,8%).
6.2. Giải pháp về đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải
- Việc đầu tư xây dựng bến bãi, điểm dừng, nhà chờ, sẽ được thực hiện từ nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn xã hội hoá kết hợp với các nguồn thu từ các dịch vụ kèm theo (quảng cáo, căng tin,…).
- Ưu tiên cho thuê đất theo giá ưu đãi cho các doanh nghiệp vận tải để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ trên cơ sở các dự án được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Huy động bằng nhiều hình thức để tận dụng mọi nguồn lực như: vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn tự huy động thông qua khai thác quỹ đất, đầu tư theo hợp đồng PPP, BOT; liên doanh, liên kết góp vốn đầu tư, vốn vay ưu đãi trong nước, hỗ trợ lãi suất vay, …
6.3. Giải pháp về đầu tư phương tiện
Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa đầu tư phương tiện nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ GTCC. Miễn giảm thuế nhập khẩu phụ tùng, linh kiện thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để sản xuất, lắp ráp phương tiện phục vụ giao thông công cộng; hỗ trợ lãi suất vay đầu tư cho phương tiện, giảm mức phí sử dụng đường bộ cho các phương tiện xe buýt,...
6.4. Giải pháp về quản lý các loại hình vận tải
- Thành lập Trung tâm quản lý và điều hành vận tải ô tô tỉnh Vĩnh Long với chức năng nhiệm vụ về quản lý tuyến, kiểm tra điều kiện hoạt động của doanh nghiệp, phương tiện, thống kê dự báo nhu cầu vận tải,...
- Về quản lý hạ tầng vận tải: Có chính sách linh hoạt về mức phí, tăng cường quản lý bến bãi bởi một cơ quan thống nhất, có đơn vị chuyên kinh doanh, khai thác bến bãi,...
- Có chính sách về mức phí linh hoạt (theo khu vực, theo thời điểm, theo loại phương tiện) trên cơ sở công bố công khai, đảm bảo đúng giá quy định và tạo động lực đầu tư hoàn vốn.
6.5. Giải pháp về khai thác các loại hình vận tải
- Đảm bảo chất lượng về phương tiện: Trong quá trình vận tải, chất lượng phương tiện có ảnh hưởng trực tiếp quyết định đến chất lượng dịch vụ GTCC. Chất lượng phương tiện phải đảm bảo các đặc tính kĩ thuật an toàn vận hành, thân thiện môi trường, về số chỗ, điều hòa, vệ sinh, thông tin.
- Lịch trình đúng theo quy định, được công bố
- An toàn giao thông/thông suốt vận hành.
6.Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Hỗ trợ 50 ÷ 70% kinh phí đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, người lao động tham gia hoạt động quản lý điều hành và vận hành khai thác trong lĩnh vực GTCC.
- Hình thành các trung tâm phục vụ cho đào tạo nguồn nhân lực điều khiển phương tiện vận tải bộ, thủy, bảo dưỡng sửa chữa các loại phương tiện cơ giới và đào tạo công nhân kỹ thuật cho xây dựng công trình giao thông.
- Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo, trung tâm sát hạch lái xe với năng lực đáp ứng nhu cầu xã hội, phân bố hợp lý, tạo thuận lợi cho người dân.