Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 05/2008/QĐ-BTNMT bổ sung Quy định áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia theo QĐ 06/2007/QĐ-BTNMT và  08/2007/QĐ-BTNMT

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/08/2008", "sign_number": "05/2008/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/08/2008", "sign_number": "05/2008/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/08/2008", "sign_number": "05/2008/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/08/2008", "sign_number": "05/2008/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "26/08/2008", "sign_number": "05/2008/QĐ-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 05/2008/QĐ-BTNMT bổ sung Quy định áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia theo QĐ 06/2007/QĐ-BTNMT và  08/2007/QĐ-BTNMT

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia ban hành theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2007 và Quyết định số 08/2007/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 5 năm 2007 đính chính Quy định áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia ban hành theo Quyết định số 06/2007/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường như sau:
...
4. Sửa đổi điểm b, bổ sung điểm đ, điểm e khoản 2 điều 5 như sau:
“b. Sử dụng lớp UML
- Lớp UML được sử dụng để:
+ Biểu diễn kiểu đối tượng địa lý, hoặc kiểu dữ liệu trong một lược đồ ứng dụng;
+ Biểu diễn các khái niệm trong các mô hình khái niệm.
- Lớp UML bao gồm các thành phần sau đây:
+ Tên lớp;
+ Các thuộc tính;
+ Các quan hệ;
- Các yêu cầu khi xây dựng lớp UML:
+ Tên lớp là duy nhất;
+ Các thuộc tính của lớp có thể được xác định trực tiếp trong lớp đó hoặc gián tiếp thông qua các quan hệ với các lớp khác.
+ Xác định các quan hệ mà lớp tham gia với các lớp khác.
đ. Định nghĩa thuộc tính cho lớp UML
Thuộc tính của UML được trình bày theo cú pháp sau:
[Phạm vi] Tên thuộc tính [Số thể hiện] [: Kiểu dữ liệu] [=Các giá trị khởi tạo]
Trong đó:
- Phạm vi: chỉ ra khả năng truy cập thông tin từ các lớp khác đến một thuộc tính của đối tượng; thông tin này luôn có giá trị là “public”;
- Tên thuộc tính: chỉ ra tên của thuộc tính; tên thuộc tính phải đảm bảo yêu cầu duy nhất trong một lớp UML;
- Số thể hiện: số thể hiện tối thiểu và tối đa của thuộc tính; thông tin này được trình bày theo cú pháp [a .. b] trong đó a là số thể hiện tối thiểu, b là số thể hiện tối đa, giá trị mặc định là 1 trong trường hợp không trình bày số thể hiện;
- Kiểu dữ liệu: kiểu giá trị thuộc tính có thể nhận;
- Các giá trị khởi tạo: các giá trị mặc định được gán cho thuộc tính.
e. Quy tắc đặt tên
- Tên gói, tên lớp gồm một hoặc nhiều từ không dấu viết liền nhau hoặc nối với nhau bằng ký tự gạch dưới “_”, mỗi từ có ký tự đầu là chữ cái in hoa.
- Tên thuộc tính, tên của vai trò quan hệ liên kết gồm một hoặc nhiều từ không dấu viết liền nhau, từ đầu tiên có ký tự đầu là chữ cái thường, các từ tiếp theo có ký tự đầu là chữ cái in hoa”.

Content:
Sửa đổi điểm b, bổ sung điểm đ, điểm e khoản 2 điều 5 như sau:
“b. Sử dụng lớp UML
- Lớp UML được sử dụng để:
+ Biểu diễn kiểu đối tượng địa lý, hoặc kiểu dữ liệu trong một lược đồ ứng dụng;
+ Biểu diễn các khái niệm trong các mô hình khái niệm.
- Lớp UML bao gồm các thành phần sau đây:
+ Tên lớp;
+ Các thuộc tính;
+ Các quan hệ;
- Các yêu cầu khi xây dựng lớp UML:
+ Tên lớp là duy nhất;
+ Các thuộc tính của lớp có thể được xác định trực tiếp trong lớp đó hoặc gián tiếp thông qua các quan hệ với các lớp khác.
+ Xác định các quan hệ mà lớp tham gia với các lớp khác.
đ. Định nghĩa thuộc tính cho lớp UML
Thuộc tính của UML được trình bày theo cú pháp sau:
[Phạm vi] Tên thuộc tính [Số thể hiện] [: Kiểu dữ liệu] [=Các giá trị khởi tạo]
Trong đó:
- Phạm vi: chỉ ra khả năng truy cập thông tin từ các lớp khác đến một thuộc tính của đối tượng; thông tin này luôn có giá trị là “public”;
- Tên thuộc tính: chỉ ra tên của thuộc tính; tên thuộc tính phải đảm bảo yêu cầu duy nhất trong một lớp UML;
- Số thể hiện: số thể hiện tối thiểu và tối đa của thuộc tính; thông tin này được trình bày theo cú pháp [a .. b] trong đó a là số thể hiện tối thiểu, b là số thể hiện tối đa, giá trị mặc định là 1 trong trường hợp không trình bày số thể hiện;
- Kiểu dữ liệu: kiểu giá trị thuộc tính có thể nhận;
- Các giá trị khởi tạo: các giá trị mặc định được gán cho thuộc tính.
e. Quy tắc đặt tên
- Tên gói, tên lớp gồm một hoặc nhiều từ không dấu viết liền nhau hoặc nối với nhau bằng ký tự gạch dưới “_”, mỗi từ có ký tự đầu là chữ cái in hoa.
- Tên thuộc tính, tên của vai trò quan hệ liên kết gồm một hoặc nhiều từ không dấu viết liền nhau, từ đầu tiên có ký tự đầu là chữ cái thường, các từ tiếp theo có ký tự đầu là chữ cái in hoa”.