Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1512/QĐ-BGTVT 2015 phê duyệt Đề án Tái cơ cấu vận tải đường sắt

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1512/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1512/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1512/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1512/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "27/04/2015", "sign_number": "1512/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1512/QĐ-BGTVT 2015 phê duyệt Đề án Tái cơ cấu vận tải đường sắt

Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu vận tải đường sắt với các nội dung chính sau đây:
...
4.380.000

16%-18%

4

Hà Nội - Đồng Đăng

223.287

3.066.000

2%-3%

+ Thị phần vận tải hàng hóa trên các hành lang chính

TT

Tuyến đường

KLVT hàng hóa (tấn/năm)

Thị phần trên hành lang so với toàn ngành ĐS

Năm 2012

Năm 2020

%

1

Hà Nội - TP.Hồ Chí Minh

2.752.748

3.504.000

8%-10%

2

Hà Nội - Hải Phòng

411.930

4.380.000

2%-3%

3

Hà Nội - Lào Cai

2.499.047

6.570.000

13%-15%

4

Hà Nội - Đồng Đăng

839.048

3.066.000

19%-21%

- Vận tải hành khách công cộng đô thị tại Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh chiếm từ 4% - 5% nhu cầu đi lại.
- Phát triển phương tiện đường sắt theo hướng hiện đại, công suất hợp lý, tiết kiệm nhiên liệu, hiệu quả.
- Giảm giá thành, chi phí vận tải đường sắt, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải để cạnh tranh lành mạnh với các loại hình vận tải khác.
- Nâng cao tỷ lệ tàu khách đi đến đúng giờ cụ thể: tỷ lệ tàu đi đúng giờ đạt trên 95%; tỷ lệ tàu đến đúng giờ đạt trên 90%.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TÁI CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG VÀ KẾT NỐI CÁC PHƯƠNG THỨC VẬN TẢI GIAI ĐOẠN 2015 - 2020.
1. Nhóm giải pháp về hiện đại hóa công tác phục vụ hành khách, quản lý và điều hành vận tải
...
c) Hiện đại hóa tổ chức chạy tàu:
- Hiện đại hóa công tác chỉ huy điều hành chạy tàu đảm bảo tỷ lệ tàu đi, đến đúng giờ cao;
- Xây dựng hệ thống tự động lập và vẽ biểu đồ chạy tàu;
- Từng bước tự động hóa ga lập tàu: Trước mắt chú trọng đầu tư hệ thống xử lý thông tin:
+ Tu sửa xác báo tàu đến và xử lý thông tin tàu đến;
+ Quản lý và truy tìm xe hiện có;
+ Xử lý thông tin tàu xuất phát;
- Xây dựng hệ thống điều khiển quá trình phục vụ công tác đón gửi tàu, giải thể và dồn dịch toa xe xếp dỡ, quản lý theo dõi (truy tìm) việc dịch chuyển các xe hàng ở trong ga.
2. Nhóm giải pháp về giảm chi phí vận tải
- Nghiên cứu, áp dụng các công nghệ vận tải đường sắt tiên tiến trong khai thác vận tải để tăng năng lực, giảm chi phí vận tải;
- Đầu tư các trang thiết bị xếp dỡ phù hợp tại các ga hàng hóa để giảm thời gian xếp dỡ và thời gian lưu kho của hàng hóa;
- Ưu tiên tổ chức vận chuyển hàng có khối lượng lớn, cự ly vận chuyển dài;
- Tổ chức các đoàn tàu hàng chuyên tuyến, chạy suốt từ nơi xếp đến nơi dỡ;
- Kiến nghị Chính phủ có chính sách bình ổn, trợ giá cho vận tải đường sắt;
- Hoàn thiện và đổi mới phương thức xây dựng và quản lý hệ thống các định mức kinh tế-kỹ thuật trong lĩnh vực vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt làm cơ sở để giảm giá thành vận tải đường sắt.
3. Nhóm giải pháp về xây dựng cơ chế, thể chế liên quan đến tái cơ cấu vận tải đường sắt
a) Về cơ chế chính sách:
- Xây dựng Thông tư thay thế Quy định về việc xây dựng, công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, biểu đồ chạy tàu trên đường sắt quốc gia (được ban hành kèm theo Quyết định số 69/2005/QĐ-BGTVT ngày 9/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) trong năm 2015 nhằm công khai, minh bạch trong công tác lập biểu đồ chạy tàu và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý Nhà nước đối với việc lập, chỉ huy thực hiện biểu đồ chạy tàu;
- Xây dựng cơ chế thị trường kinh doanh tự do lành mạnh, bình đẳng, không phân biệt đối xử, đúng pháp luật giữa các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt;
- Nghiên cứu xây dựng một cơ chế về phí, giá cước vận tải vừa tạo quyền chủ động cho doanh nghiệp, vừa quản lý chặt chẽ được phí, giá cước vận tải đường sắt phù hợp với quy định của pháp luật trong từng thời kỳ nhất định. Xây dựng các quy định về hoạt động kinh doanh vận tải đường sắt trên hệ thống đường sắt quốc gia, trong đó quy định cụ thể nội dung kinh doanh dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt và kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt, đảm bảo bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp;
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện đề án đổi mới toàn diện công tác quản lý Nhà nước của Cục Đường sắt Việt Nam đã được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt tại Quyết định số 2898/QĐ-BGTVT ngày 31/7/2014;
- Nghiên cứu xây dựng và công bố khung giá thuê điều hành giao thông vận tải trên đường sắt quốc gia;
- Xây dựng Thông tư thay cho Quyết định số 44/2005/QĐ-BGTVT về quy chế quản lý sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái tàu và Quyết định số 37/2006/QĐ-BGTVT về nội dung quy trình sát hạch cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt;
- Nghiên cứu xây dựng thông tư quy định về niên hạn sử dụng phương tiện giao thông đường sắt;
- Xây dựng quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định việc hỗ trợ cho các doanh nghiệp kinh doanh vận tải trên các tuyến đường sắt vì mục đích phát triển kinh tế và an sinh xã hội;
- Đẩy nhanh việc xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực đường sắt đô thị;
- Đổi mới phương pháp, nâng cao năng lực thống kê, dự báo và phân tích thị trường vận tải đường sắt nhằm cung cấp số liệu và thông tin ngày càng có chất lượng phục vụ việc xây dựng các chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạch về đường sắt của Nhà nước cũng như giúp các đơn vị kinh doanh vận tải có cơ sở để xây dựng và triển khai thực hiện thành công chiến lược sản xuất kinh doanh;
- Đổi mới, nâng cao toàn diện chất lượng phục vụ khách hàng ở tất cả các khâu, thực hiện tốt chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc triển khai phong trào “4 xin và 4 luôn” đối với tất cả các doanh nghiệp kinh doanh vận tải;
- Tăng cường thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong việc kiểm tra và thực hiện các điều kiện kinh doanh và chất lượng dịch vụ vận tải;
- Đẩy nhanh tiến độ tái cơ cấu Tổng công ty Đường sắt Việt Nam theo Quyết định 198/QĐ-TTg ngày 21/1/2013 của Thủ tướng Chính phủ trong đó tập trung hoàn thành việc cổ phần hóa các doanh nghiệp kinh doanh vận tải theo đúng lộ trình. Hoàn thành việc xây dựng và ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của các doanh nghiệp này theo mô hình công ty cổ phần gọn nhẹ, giảm tối đa các đầu mối quản lý gián tiếp, đảm bảo kinh doanh hiệu quả và đảm bảo chất lượng dịch vụ đã cam kết.
b) Về cải cách thủ tục hành chính trong quản lý khai thác điều hành vận tải
Rà soát các thủ tục hành chính trong lĩnh vực vận tải đường sắt đã được công bố để đơn giản hóa bằng hình thức như: giảm tần xuất thực hiện và giảm thời gian trả kết quả để tiết kiệm thời gian, chi phí cho người dân và doanh nghiệp.
Nhóm giải pháp về phát triển các phương thức vận tải đa phương thức, logistics
- Ưu tiên các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đường sắt kết nối với cảng biển, cảng sông, ICD... kết nối vận tải hành khách đô thị với vận tải hành khách quốc gia tại các đô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng...;
- Tập trung chuyên môn hóa vận tải hàng hóa bằng container trên đường sắt, đồng bộ cả phương tiện chuyên chở, kho bãi và thiết bị cơ giới hóa xếp dỡ tại các đầu mối cảng biển, cảng sông và cảng ICD;
- Tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp vận tải đường sắt với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận tải (như dịch vụ kho bãi, thủ tục hải quan, giao nhận) và doanh nghiệp vận tải đường bộ chặng ngắn đến kho chủ hàng để giảm giá cước vận chuyển trọn gói container bằng đường sắt, tăng khả năng cạnh tranh với vận tải container bằng đường bộ;
- Tăng cường kết nối các phương thức vận tải thông qua việc từng bước đưa sàn giao dịch vận tải hàng hóa vào hoạt động để tạo điều kiện kết nối chủ hàng và đơn vị vận tải nhằm giảm mật độ phương tiện vận tải tham gia giao thông và giảm giá thành vận tải;
- Triển khai các giải pháp kết nối hạ tầng, vận tải trên hành lang giữa Việt Nam và các nước chung đường biên giới như Trung Quốc, Lào, Campuchia...;
- Xây dựng phương án tổ chức chạy tàu kết nối với đường sắt Trung Quốc trên tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai - Côn Minh giữa ga Lào Cai và ga Hà Khẩu mới khổ 1435mm.

Content:
Hiện đại hóa tổ chức chạy tàu:
- Hiện đại hóa công tác chỉ huy điều hành chạy tàu đảm bảo tỷ lệ tàu đi, đến đúng giờ cao;
- Xây dựng hệ thống tự động lập và vẽ biểu đồ chạy tàu;
- Từng bước tự động hóa ga lập tàu: Trước mắt chú trọng đầu tư hệ thống xử lý thông tin:
+ Tu sửa xác báo tàu đến và xử lý thông tin tàu đến;
+ Quản lý và truy tìm xe hiện có;
+ Xử lý thông tin tàu xuất phát;
- Xây dựng hệ thống điều khiển quá trình phục vụ công tác đón gửi tàu, giải thể và dồn dịch toa xe xếp dỡ, quản lý theo dõi (truy tìm) việc dịch chuyển các xe hàng ở trong ga.
2. Nhóm giải pháp về giảm chi phí vận tải
- Nghiên cứu, áp dụng các công nghệ vận tải đường sắt tiên tiến trong khai thác vận tải để tăng năng lực, giảm chi phí vận tải;
- Đầu tư các trang thiết bị xếp dỡ phù hợp tại các ga hàng hóa để giảm thời gian xếp dỡ và thời gian lưu kho của hàng hóa;
- Ưu tiên tổ chức vận chuyển hàng có khối lượng lớn, cự ly vận chuyển dài;
- Tổ chức các đoàn tàu hàng chuyên tuyến, chạy suốt từ nơi xếp đến nơi dỡ;
- Kiến nghị Chính phủ có chính sách bình ổn, trợ giá cho vận tải đường sắt;
- Hoàn thiện và đổi mới phương thức xây dựng và quản lý hệ thống các định mức kinh tế-kỹ thuật trong lĩnh vực vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt làm cơ sở để giảm giá thành vận tải đường sắt.
3. Nhóm giải pháp về xây dựng cơ chế, thể chế liên quan đến tái cơ cấu vận tải đường sắt
a) Về cơ chế chính sách:
- Xây dựng Thông tư thay thế Quy định về việc xây dựng, công bố công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng, biểu đồ chạy tàu trên đường sắt quốc gia (được ban hành kèm theo Quyết định số 69/2005/QĐ-BGTVT ngày 9/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) trong năm 2015 nhằm công khai, minh bạch trong công tác lập biểu đồ chạy tàu và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý Nhà nước đối với việc lập, chỉ huy thực hiện biểu đồ chạy tàu;
- Xây dựng cơ chế thị trường kinh doanh tự do lành mạnh, bình đẳng, không phân biệt đối xử, đúng pháp luật giữa các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt;
- Nghiên cứu xây dựng một cơ chế về phí, giá cước vận tải vừa tạo quyền chủ động cho doanh nghiệp, vừa quản lý chặt chẽ được phí, giá cước vận tải đường sắt phù hợp với quy định của pháp luật trong từng thời kỳ nhất định. Xây dựng các quy định về hoạt động kinh doanh vận tải đường sắt trên hệ thống đường sắt quốc gia, trong đó quy định cụ thể nội dung kinh doanh dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt và kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt, đảm bảo bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp;
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện đề án đổi mới toàn diện công tác quản lý Nhà nước của Cục Đường sắt Việt Nam đã được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt tại Quyết định số 2898/QĐ-BGTVT ngày 31/7/2014;
- Nghiên cứu xây dựng và công bố khung giá thuê điều hành giao thông vận tải trên đường sắt quốc gia;
- Xây dựng Thông tư thay cho Quyết định số 44/2005/QĐ-BGTVT về quy chế quản lý sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái tàu và Quyết định số 37/2006/QĐ-BGTVT về nội dung quy trình sát hạch cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt;
- Nghiên cứu xây dựng thông tư quy định về niên hạn sử dụng phương tiện giao thông đường sắt;
- Xây dựng quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định việc hỗ trợ cho các doanh nghiệp kinh doanh vận tải trên các tuyến đường sắt vì mục đích phát triển kinh tế và an sinh xã hội;
- Đẩy nhanh việc xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực đường sắt đô thị;
- Đổi mới phương pháp, nâng cao năng lực thống kê, dự báo và phân tích thị trường vận tải đường sắt nhằm cung cấp số liệu và thông tin ngày càng có chất lượng phục vụ việc xây dựng các chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạch về đường sắt của Nhà nước cũng như giúp các đơn vị kinh doanh vận tải có cơ sở để xây dựng và triển khai thực hiện thành công chiến lược sản xuất kinh doanh;
- Đổi mới, nâng cao toàn diện chất lượng phục vụ khách hàng ở tất cả các khâu, thực hiện tốt chỉ thị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc triển khai phong trào “4 xin và 4 luôn” đối với tất cả các doanh nghiệp kinh doanh vận tải;
- Tăng cường thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong việc kiểm tra và thực hiện các điều kiện kinh doanh và chất lượng dịch vụ vận tải;
- Đẩy nhanh tiến độ tái cơ cấu Tổng công ty Đường sắt Việt Nam theo Quyết định 198/QĐ-TTg ngày 21/1/2013 của Thủ tướng Chính phủ trong đó tập trung hoàn thành việc cổ phần hóa các doanh nghiệp kinh doanh vận tải theo đúng lộ trình. Hoàn thành việc xây dựng và ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của các doanh nghiệp này theo mô hình công ty cổ phần gọn nhẹ, giảm tối đa các đầu mối quản lý gián tiếp, đảm bảo kinh doanh hiệu quả và đảm bảo chất lượng dịch vụ đã cam kết.
b) Về cải cách thủ tục hành chính trong quản lý khai thác điều hành vận tải
Rà soát các thủ tục hành chính trong lĩnh vực vận tải đường sắt đã được công bố để đơn giản hóa bằng hình thức như: giảm tần xuất thực hiện và giảm thời gian trả kết quả để tiết kiệm thời gian, chi phí cho người dân và doanh nghiệp.
Nhóm giải pháp về phát triển các phương thức vận tải đa phương thức, logistics
- Ưu tiên các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đường sắt kết nối với cảng biển, cảng sông, ICD... kết nối vận tải hành khách đô thị với vận tải hành khách quốc gia tại các đô thị lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng...;
- Tập trung chuyên môn hóa vận tải hàng hóa bằng container trên đường sắt, đồng bộ cả phương tiện chuyên chở, kho bãi và thiết bị cơ giới hóa xếp dỡ tại các đầu mối cảng biển, cảng sông và cảng ICD;
- Tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp vận tải đường sắt với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận tải (như dịch vụ kho bãi, thủ tục hải quan, giao nhận) và doanh nghiệp vận tải đường bộ chặng ngắn đến kho chủ hàng để giảm giá cước vận chuyển trọn gói container bằng đường sắt, tăng khả năng cạnh tranh với vận tải container bằng đường bộ;
- Tăng cường kết nối các phương thức vận tải thông qua việc từng bước đưa sàn giao dịch vận tải hàng hóa vào hoạt động để tạo điều kiện kết nối chủ hàng và đơn vị vận tải nhằm giảm mật độ phương tiện vận tải tham gia giao thông và giảm giá thành vận tải;
- Triển khai các giải pháp kết nối hạ tầng, vận tải trên hành lang giữa Việt Nam và các nước chung đường biên giới như Trung Quốc, Lào, Campuchia...;
- Xây dựng phương án tổ chức chạy tàu kết nối với đường sắt Trung Quốc trên tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai - Côn Minh giữa ga Lào Cai và ga Hà Khẩu mới khổ 1435mm.