Document: Điều 1 Quyết định 301/2005/QĐ-TTg  chương trình hành động người cao tuổi Việt Nam giai đọan 2005 - 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/11/2005", "sign_number": "301/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/11/2005", "sign_number": "301/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/11/2005", "sign_number": "301/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/11/2005", "sign_number": "301/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/11/2005", "sign_number": "301/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 301/2005/QĐ-TTg  chương trình hành động người cao tuổi Việt Nam giai đọan 2005 - 2010 có nội dung như sau:

Điều 1. - Phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi Việt Nam giai đoạn 2005 - 20/0, với những nội dung chủ yếu sau đây:
1 . Mục tiêu Chương trình
a) Mục tiêu tổng quát
Phát huy vai trò của người cao tuổi và nâng cao chất lượng chăm sóc người cao tuổi phù hợp với tiềm năng và trình độ phát triển kinh tế -. xã hội của đất nước; đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động trợ giúp người cao tuổi. bị Mục tiêu cụ thể:
- Phát huy vai trò và kinh nghiệm của người cao tuổi trong các lĩnh vực đời sống xã hội; tạo điều kiện để người cao tuổi tham gia có hiệu quả vào các hoạt động phù hợp với nhu cầu, khả năng; thực hiện bình đẳng trong thụ hưởng những thành quả của quá trình phát triển.
- Tăng cường sức khoẻ về thể chất và tinh thần của người cao tuổi; nâng cao chất lượng cuộc sống của người cao tuổi.
- Xây dựng môi trường thuận lợi cho sinh hoạt của người cao tuổi; phát triển mạng lưới an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội và trợ giúp xã hội), trong đó đặc biệt chú trọng đối với người cao tuổi cô đơn, tàn tật, dân tộc ít người; người cao tuổi thuộc diện nghèo, phụ nữ, người trên 90 tuổi.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2010
a) 95% người cao tuổi được cải thiện đời sống cả về vật chất và tinh thần.
b) 100% người cao tuổi khi ốm đau được khám, chữa bệnh và được hưởng chăm sóc của gia đình, cộng đồng; nếu người cao tuổi thuộc diện người. nghèo thì được khám, chữa bệnh miễn phí.
c) 100% người cao tuổi cô đơn, không có nguồn thu nhập được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng và được khám, chữa bệnh miễn phí.
d) 100% người cao tuổi từ 90 tuổi trở lên, không có lương hưu và các khoản trợ cấp xã hội khác được hướng trợ cấp xã hội hàng tháng và được cấp miễn phí thẻ Bảo hiểm y tế.
đ) 100% người cao tuổi không phải sống trong nhà tạm.
e) 80% số xã, phường, thị trấn trong toàn quốc có Quỹ Chăm sóc người cao tuổi và hoạt động có hiệu quả.
3. Các hoạt động chủ yếu để thực hiện Chương trình
a) Hoạt động phát huy vai trò của người cao tuổi
Các cấp, các ngành, gia đình và cộng đồng, động viên và tạo điều kiện cho người cao tuổi rèn luyện sức khoẻ, tham gia học tập nâng cao trình độ, đóng góp kinh nghiệm và hiểu biết của mình vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ TỔ quốc, chủ yếu Ở các mặt sau:
- Tạo môi trường và điều kiện để người cao tuổi phát huy tài năng, trí tuệ và phẩm chất tết đẹp trong việc tham gia các hoạt động văn hoá - xã hội.
- Khuyến khích, động viên và tạo điều kiện cho người cao tuổi tham gia các hoạt động kinh tế như: khôi phục nghề và truyền dạy nghề truyền thống, khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm . . . theo điều kiện và khả năng cụ thể.
- Tạo môi trường thuận lợi cho người cao tuổi được tham gia học tập suốt đời và truyền thụ những kiến thức văn hoá, xã hội, khoa học và công nghệ, kỹ năng nghề nghiệp cho thế hệ trẻ, gương mẫu đi đầu và làm nòng cất trong phong trào xây dựng xã hội học tập; xây dựng gia đình, dòng họ hiếu họe.
- Tạo điều kiện để người cao tuổi được tham gia đóng góp ý kiến xây dựng chính sách, pháp luật nhất là những vấn đề liên quan đến người cao tuổi, tư vấn chuyên môn, kỹ thuật và nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, nhất là trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học - công nghệ...
b) Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, giáo dục về công tác chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi:
- Các cơ quan thông tin đại chúng đưa vấn đề người cao tuổi vào kế hoạch tuyên truyền thường xuyên, tạo thành các chuyên mục, chuyên đề, với nội dung thông tin về những hoạt động của người cao tuổi; về gương sáng "ông bà, cha mẹ mẫu mực, con cháu hiếu thảo", trong đó đặc biệt nêu những gương điển hình về người cao tuổi là người tàn tật, là phụ nữ làm kinh tế giỏi; người có nhiều công lao, đóng góp trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ em, nhất là trẻ em mồ côi, người bị HIV/AIDS.
- Nâng cao chất lượng phát sóng các chuyên mục của Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam về người cao tuổi.
- Tuyên truyền giáo dục truyền thống "kính lão trọng thôi, kính trọng, biết ơn và giúp đỡ người cao tuổi.
- Phổ biến, truyền đạt những thông tin, kiến thức khoa học nhằm hạn chế các nguy cơ gây bệnh Ở người cao tuổi, tăng cường an toàn trong sử dụng thuốc, chống lạm dụng thuốc chữa bệnh đối với người cao tuổi
c) Hoạt động chủ động chuẩn bị cho tuổi già:
- Tuyên truyền, vận động các công dân chủ động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm y tế; chi tiêu tiết kiệm ngay từ khi còn trẻ để có nguồn tích luỹ cho những lúc ốm, đau và cho tuổi già; tự nguyện đóng góp các Quỹ Từ thiện, nhân đạo, Quỹ Chăm sóc, phụng dưỡng người cao tuổi.
- Các thành viên trong gia đình có người cao tuổi cần chủ động tìm hiểu về tâm lý và những nguyện vọng chính đáng của người cao tuổi; học hỏi phương pháp, kỹ năng chăm sóc người cao tuổi về sức khoẻ và sinh hoạt tinh thần, v.v.
- Nhà nước tạo cơ chế khuyến khích mọi người tiết kiệm chi tiêu, tham gia bảo hiểm xã hội, bảo đảm đời sống khi về già; hoàn thiện cơ chế, chính sách trợ cấp, nuôi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ ban đầu và chữa bệnh khi ốm đau đối với người cao tuổi; có cơ chế tiền lương phù hợp để có tích luỹ, mở rộng chính sách bảo hiểm y tế (cả tự nguyện và bắt buộc) hội nhập với khu vực và quốc tế
d) Hoạt động nâng cao đời sống vật chất:
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân phụng dưỡng, chăm sóc người cao tuổi cô đơn, không nguồn thu nhập, đồng thời phát triển và nâng cao chất lượng các cơ sở Bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi. Khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động quan tâm, chăm sóc lẫn nhau giữa các thế hệ trong gia đình, giúp đỡ lẫn nhau trong làng xóm và cộng đồng. Xây dựng các mô hình trợ giúp người cao tuổi cô đơn, tàn tật dựa vào cộng đồng như mô hình nhà xã hội, nhà dưỡng lão, nhà điều dưỡng - phục hồi chức năng, trung tâm chăm sóc ban ngày, dịch vụ chăm sóc tại nhà.
- Phát động phong trào, huy động nguồn lực và tổ chức thực hiện giảm nghèo cho người cao tuổi, xoá bỏ tình trạng người cao tuổi sống độc thân phải Ở trong các nhà dột nát.
đ) Hoạt động nâng cao sức khoẻ:
- Tăng cường các hoạt động tư vấn, hướng dẫn, bồi dưỡng và tập huấn kiến thức tự chăm sóc bản thân, nâng cao sức khoẻ đối với người cao tuổi và gia đình người cao tuổi.
- Khuyến khích phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật của hệ thống dịch vụ y
tế công lập và ngoài công lập, trong đó chú trọng:
+ Đẩy mạnh việc xây dựng các khoa Lão khoa Ở bệnh viện cấp huyện và tỉnh.
+ Phát triển hệ thống Trung tâm dịch vụ chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi, khuyến khích hoạt động khám, chữa bệnh miễn phí cho người cao tuổi.
+ Xây dựng và phát triển mạng lưới chăm sóc sức khoẻ, phục hồi chức năng cho người cao tuổi dựa vào cộng đồng.
- Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện các Chương trình đã được phê
duyệt, bao gồm:
+ Chương trình phòng ngừa, phát hiện và điều trị sớm các bệnh tâm thần
và các bệnh về răng Ở người cao tuổi.
+ Chương trình nghiên cứu các bệnh liên quan tới tuổi già.
+ Chương trình đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên xã hội, cộng tác viên, tình nguyện viên làm công việc tư vấn, chăm sóc người cao tuổi.
e) Hoạt động nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần:
Thúc đẩy thực hiện bình đẳng giới đối với người cao tuổi thông qua nâng cao nhận thức của xã hội và gắn vấn đề giới vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình mục tiêu quốc gia. Khuyến khích và hỗ trợ người cao tuổi phát huy vai trò của mình trong đời sống gia đình và cộng đồng.
- Xây dựng nếp sống, tạo môi trường ứng xử văn hoá phù hợp đối với người già Ở nơi công cộng cho mọi lứa tuổi. Khuyến khích, duy trì mối quan hệ gia đình, dòng họ, cộng đồng trong việc chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
- Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể dục - thể thao, vui chơi giải trí phù hợp với người cao tuổi, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành các câu lạc bộ văn hoá, thể thao của người cao tuổi Ở địa phương.
g) Khuyến khích, hỗ trợ hoạt động xây dựng Quỹ Chăm sóc người cao tuổi Ở cơ sở theo quy định của pháp luật để trợ giúp những người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn về đời sống kinh tế, người cao tuổi cô đơn, tàn tật hoặc thường xuyên bị đau ốm, bệnh tật.
h) Mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động của người cao tuổi và Hội người cao tuổi. Tăng cường các hoạt động trợ giúp người cao tuổi có hoàn
i) TỔ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học về sinh học, tâm lý của người
cao tuổi; hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm chăm sóc và phát huy.vai trò người cao tuổi trên các lĩnh vực theo quy định của Pháp lệnh Người cao tuổi.
k) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế đa phương, song phương và phi chính phủ đặc biệt là vấn đề trợ giúp hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội cơ bản có liên quan đến người cao tuổi.
4. Kinh phí thực hiện chương trình
Được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước và huy động từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật hiện hành.

Content:
Điều 1. - Phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi Việt Nam giai đoạn 2005 - 20/0, với những nội dung chủ yếu sau đây:
1 . Mục tiêu Chương trình
a) Mục tiêu tổng quát
Phát huy vai trò của người cao tuổi và nâng cao chất lượng chăm sóc người cao tuổi phù hợp với tiềm năng và trình độ phát triển kinh tế -. xã hội của đất nước; đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động trợ giúp người cao tuổi. bị Mục tiêu cụ thể:
- Phát huy vai trò và kinh nghiệm của người cao tuổi trong các lĩnh vực đời sống xã hội; tạo điều kiện để người cao tuổi tham gia có hiệu quả vào các hoạt động phù hợp với nhu cầu, khả năng; thực hiện bình đẳng trong thụ hưởng những thành quả của quá trình phát triển.
- Tăng cường sức khoẻ về thể chất và tinh thần của người cao tuổi; nâng cao chất lượng cuộc sống của người cao tuổi.
- Xây dựng môi trường thuận lợi cho sinh hoạt của người cao tuổi; phát triển mạng lưới an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội và trợ giúp xã hội), trong đó đặc biệt chú trọng đối với người cao tuổi cô đơn, tàn tật, dân tộc ít người; người cao tuổi thuộc diện nghèo, phụ nữ, người trên 90 tuổi.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2010
a) 95% người cao tuổi được cải thiện đời sống cả về vật chất và tinh thần.
b) 100% người cao tuổi khi ốm đau được khám, chữa bệnh và được hưởng chăm sóc của gia đình, cộng đồng; nếu người cao tuổi thuộc diện người. nghèo thì được khám, chữa bệnh miễn phí.
c) 100% người cao tuổi cô đơn, không có nguồn thu nhập được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng và được khám, chữa bệnh miễn phí.
d) 100% người cao tuổi từ 90 tuổi trở lên, không có lương hưu và các khoản trợ cấp xã hội khác được hướng trợ cấp xã hội hàng tháng và được cấp miễn phí thẻ Bảo hiểm y tế.
đ) 100% người cao tuổi không phải sống trong nhà tạm.
e) 80% số xã, phường, thị trấn trong toàn quốc có Quỹ Chăm sóc người cao tuổi và hoạt động có hiệu quả.
3. Các hoạt động chủ yếu để thực hiện Chương trình
a) Hoạt động phát huy vai trò của người cao tuổi
Các cấp, các ngành, gia đình và cộng đồng, động viên và tạo điều kiện cho người cao tuổi rèn luyện sức khoẻ, tham gia học tập nâng cao trình độ, đóng góp kinh nghiệm và hiểu biết của mình vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ TỔ quốc, chủ yếu Ở các mặt sau:
- Tạo môi trường và điều kiện để người cao tuổi phát huy tài năng, trí tuệ và phẩm chất tết đẹp trong việc tham gia các hoạt động văn hoá - xã hội.
- Khuyến khích, động viên và tạo điều kiện cho người cao tuổi tham gia các hoạt động kinh tế như: khôi phục nghề và truyền dạy nghề truyền thống, khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm . . . theo điều kiện và khả năng cụ thể.
- Tạo môi trường thuận lợi cho người cao tuổi được tham gia học tập suốt đời và truyền thụ những kiến thức văn hoá, xã hội, khoa học và công nghệ, kỹ năng nghề nghiệp cho thế hệ trẻ, gương mẫu đi đầu và làm nòng cất trong phong trào xây dựng xã hội học tập; xây dựng gia đình, dòng họ hiếu họe.
- Tạo điều kiện để người cao tuổi được tham gia đóng góp ý kiến xây dựng chính sách, pháp luật nhất là những vấn đề liên quan đến người cao tuổi, tư vấn chuyên môn, kỹ thuật và nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, nhất là trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học - công nghệ...
b) Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, giáo dục về công tác chăm sóc và phát huy vai trò của người cao tuổi:
- Các cơ quan thông tin đại chúng đưa vấn đề người cao tuổi vào kế hoạch tuyên truyền thường xuyên, tạo thành các chuyên mục, chuyên đề, với nội dung thông tin về những hoạt động của người cao tuổi; về gương sáng "ông bà, cha mẹ mẫu mực, con cháu hiếu thảo", trong đó đặc biệt nêu những gương điển hình về người cao tuổi là người tàn tật, là phụ nữ làm kinh tế giỏi; người có nhiều công lao, đóng góp trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ em, nhất là trẻ em mồ côi, người bị HIV/AIDS.
- Nâng cao chất lượng phát sóng các chuyên mục của Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam về người cao tuổi.
- Tuyên truyền giáo dục truyền thống "kính lão trọng thôi, kính trọng, biết ơn và giúp đỡ người cao tuổi.
- Phổ biến, truyền đạt những thông tin, kiến thức khoa học nhằm hạn chế các nguy cơ gây bệnh Ở người cao tuổi, tăng cường an toàn trong sử dụng thuốc, chống lạm dụng thuốc chữa bệnh đối với người cao tuổi
c) Hoạt động chủ động chuẩn bị cho tuổi già:
- Tuyên truyền, vận động các công dân chủ động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm y tế; chi tiêu tiết kiệm ngay từ khi còn trẻ để có nguồn tích luỹ cho những lúc ốm, đau và cho tuổi già; tự nguyện đóng góp các Quỹ Từ thiện, nhân đạo, Quỹ Chăm sóc, phụng dưỡng người cao tuổi.
- Các thành viên trong gia đình có người cao tuổi cần chủ động tìm hiểu về tâm lý và những nguyện vọng chính đáng của người cao tuổi; học hỏi phương pháp, kỹ năng chăm sóc người cao tuổi về sức khoẻ và sinh hoạt tinh thần, v.v.
- Nhà nước tạo cơ chế khuyến khích mọi người tiết kiệm chi tiêu, tham gia bảo hiểm xã hội, bảo đảm đời sống khi về già; hoàn thiện cơ chế, chính sách trợ cấp, nuôi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ ban đầu và chữa bệnh khi ốm đau đối với người cao tuổi; có cơ chế tiền lương phù hợp để có tích luỹ, mở rộng chính sách bảo hiểm y tế (cả tự nguyện và bắt buộc) hội nhập với khu vực và quốc tế
d) Hoạt động nâng cao đời sống vật chất:
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân phụng dưỡng, chăm sóc người cao tuổi cô đơn, không nguồn thu nhập, đồng thời phát triển và nâng cao chất lượng các cơ sở Bảo trợ xã hội chăm sóc người cao tuổi. Khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động quan tâm, chăm sóc lẫn nhau giữa các thế hệ trong gia đình, giúp đỡ lẫn nhau trong làng xóm và cộng đồng. Xây dựng các mô hình trợ giúp người cao tuổi cô đơn, tàn tật dựa vào cộng đồng như mô hình nhà xã hội, nhà dưỡng lão, nhà điều dưỡng - phục hồi chức năng, trung tâm chăm sóc ban ngày, dịch vụ chăm sóc tại nhà.
- Phát động phong trào, huy động nguồn lực và tổ chức thực hiện giảm nghèo cho người cao tuổi, xoá bỏ tình trạng người cao tuổi sống độc thân phải Ở trong các nhà dột nát.
đ) Hoạt động nâng cao sức khoẻ:
- Tăng cường các hoạt động tư vấn, hướng dẫn, bồi dưỡng và tập huấn kiến thức tự chăm sóc bản thân, nâng cao sức khoẻ đối với người cao tuổi và gia đình người cao tuổi.
- Khuyến khích phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật của hệ thống dịch vụ y
tế công lập và ngoài công lập, trong đó chú trọng:
+ Đẩy mạnh việc xây dựng các khoa Lão khoa Ở bệnh viện cấp huyện và tỉnh.
+ Phát triển hệ thống Trung tâm dịch vụ chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi, khuyến khích hoạt động khám, chữa bệnh miễn phí cho người cao tuổi.
+ Xây dựng và phát triển mạng lưới chăm sóc sức khoẻ, phục hồi chức năng cho người cao tuổi dựa vào cộng đồng.
- Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện các Chương trình đã được phê
duyệt, bao gồm:
+ Chương trình phòng ngừa, phát hiện và điều trị sớm các bệnh tâm thần
và các bệnh về răng Ở người cao tuổi.
+ Chương trình nghiên cứu các bệnh liên quan tới tuổi già.
+ Chương trình đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên xã hội, cộng tác viên, tình nguyện viên làm công việc tư vấn, chăm sóc người cao tuổi.
e) Hoạt động nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần:
Thúc đẩy thực hiện bình đẳng giới đối với người cao tuổi thông qua nâng cao nhận thức của xã hội và gắn vấn đề giới vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình mục tiêu quốc gia. Khuyến khích và hỗ trợ người cao tuổi phát huy vai trò của mình trong đời sống gia đình và cộng đồng.
- Xây dựng nếp sống, tạo môi trường ứng xử văn hoá phù hợp đối với người già Ở nơi công cộng cho mọi lứa tuổi. Khuyến khích, duy trì mối quan hệ gia đình, dòng họ, cộng đồng trong việc chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
- Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể dục - thể thao, vui chơi giải trí phù hợp với người cao tuổi, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành các câu lạc bộ văn hoá, thể thao của người cao tuổi Ở địa phương.
g) Khuyến khích, hỗ trợ hoạt động xây dựng Quỹ Chăm sóc người cao tuổi Ở cơ sở theo quy định của pháp luật để trợ giúp những người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn về đời sống kinh tế, người cao tuổi cô đơn, tàn tật hoặc thường xuyên bị đau ốm, bệnh tật.
h) Mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động của người cao tuổi và Hội người cao tuổi. Tăng cường các hoạt động trợ giúp người cao tuổi có hoàn
i) TỔ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học về sinh học, tâm lý của người
cao tuổi; hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm chăm sóc và phát huy.vai trò người cao tuổi trên các lĩnh vực theo quy định của Pháp lệnh Người cao tuổi.
k) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế đa phương, song phương và phi chính phủ đặc biệt là vấn đề trợ giúp hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội cơ bản có liên quan đến người cao tuổi.
4. Kinh phí thực hiện chương trình
Được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước và huy động từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật hiện hành.