Document: Điều 8 Thông tư 154/2016/TT-BQP người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty Nhà nước một thành viên mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "12/10/2016", "sign_number": "154/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "12/10/2016", "sign_number": "154/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "12/10/2016", "sign_number": "154/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "12/10/2016", "sign_number": "154/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "12/10/2016", "sign_number": "154/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 154/2016/TT-BQP người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty Nhà nước một thành viên mới nhất có nội dung như sau:

Điều 8. Trách nhiệm của công ty thực hiện sắp xếp lại
1. Xây dựng phương án sử dụng lao động
Sau khi được Thủ trưởng Bộ Quốc phòng thông báo hoặc thông qua kế hoạch sắp xếp lại, công ty thực hiện sắp xếp lại tiến hành xây dựng phương án sử dụng lao động. Phương án sử dụng lao động bao gồm: Lao động công ty tiếp tục sử dụng hoặc đào tạo lại để tiếp tục sử dụng; lao động chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết chế độ, cụ thể như sau:
a) Lập danh sách lao động thường xuyên của công ty theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này, gồm:
- Danh sách lao động đang làm việc theo hợp đồng lao động (kể cả lao động làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng);
- Danh sách lao động phải ngừng việc (được trả lương hoặc không được trả lương theo Điều 98 của Bộ luật Lao động);
- Danh sách lao động đang nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội;
- Danh sách lao động đang nghỉ việc không hưởng lương theo quy định tại Khoản 3 Điều 116 Bộ luật Lao động;
- Danh sách lao động đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 32 Bộ luật Lao động (bao gồm cả người lao động được công ty cử làm đại diện phần vốn và làm việc tại doanh nghiệp có vốn góp của công ty).
b) Lập danh sách lao động tiếp tục được sử dụng ở công ty sau khi sắp xếp lại theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này trên cơ sở rà soát cơ cấu tổ chức, hệ thống định mức, các vị trí chức danh công việc trong từng tổ, đội, phân xưởng, phòng, ban và định hướng chiến lược phát triển công ty sau khi sắp xếp lại, gồm:
- Danh sách lao động tiếp tục sử dụng (không cần đào tạo lại và làm việc trọn thời gian);
- Danh sách lao động phải đào tạo lại (nếu có);
- Danh sách lao động chuyển sang làm việc không trọn thời gian (nếu có).
c) Lập danh sách lao động nghỉ việc và chấm dứt hợp đồng lao động hoặc sẽ chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 36 Bộ luật Lao động theo Mẫu số 3 kèm theo Thông tư này.
d) Lập danh sách lao động không bố trí được việc làm ở công ty sau khi sắp xếp lại và phải chấm dứt hợp đồng lao động (sau đây gọi là danh sách người lao động dôi dư), gồm:
- Danh sách lao động không bố trí được việc làm và phải chấm dứt hợp đồng lao động được tuyển dụng lần cuối cùng vào công ty trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này (đối với công ty thực hiện sắp xếp lại theo hướng dẫn tại Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 1 Thông tư này) hoặc trước ngày 26 tháng 4 năm 2002 theo Mẫu số 4a ban hành kèm theo Thông tư này (đối với công ty thực hiện sắp xếp lại theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư này), gồm:
+ Danh sách lao động nghỉ hưu trước tuổi theo hướng dẫn tại Khoản 1, 2 Điều 3 Thông tư này;
+ Danh sách lao động đủ tuổi nghỉ hưu nhưng thiếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư này;
+ Danh sách lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động theo hướng dẫn tại Khoản 4 (đối với công ty thực hiện sắp xếp lại theo hướng dẫn tại Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 1 Thông tư này) hoặc Khoản 5 (đối với công ty thực hiện sắp xếp lại theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư này) Điều 3 Thông tư này.
- Danh sách lao động không bố trí được việc làm và phải chấm dứt hợp đồng lao động được tuyển dụng lần cuối cùng vào công ty từ ngày 21 tháng 4 năm 1998 trở về sau (đối với công ty thực hiện sắp xếp lại theo hướng dẫn tại Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 1 Thông tư này) theo Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc từ ngày 26 tháng 4 năm 2002 trở về sau (đối với công ty thực hiện sắp xếp lại theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư này) theo Mẫu số 5a ban hành kèm theo Thông tư này.
đ) Công ty chốt danh sách lao động tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp (đối với trường hợp cổ phần hóa công ty) hoặc thời điểm bán tại hợp đồng mua bán (đối với trường hợp bán công ty) hoặc thời điểm chuyển đổi tại quyết định chuyển đổi của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp chuyển thành công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên, chuyển thành đơn vị sự nghiệp) hoặc thời điểm sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể tại quyết định của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể công ty) hoặc thời điểm quyết định mở thủ tục phá sản của Thẩm phán có hiệu lực thi hành (đối với trường hợp phá sản công ty) để đưa vào phương án sắp xếp công ty.
e) Xác định thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và tính chế độ đối với người lao động dôi dư, gồm:
- Chế độ đối với người lao động nghỉ hưu trước tuổi theo hướng dẫn tại Khoản 1, 2 Điều 3 Thông tư này được lập theo Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Chế độ đối với người lao động nghỉ hưu nhưng thiếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư này được lập theo Mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Chế độ đối với người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động theo hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 3 Thông tư này được lập theo Mẫu số 8 hoặc theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư này được lập theo Mẫu số 8a ban hành kèm theo Thông tư này;
- Chế độ đối với người lao động không bố trí được việc làm và phải chấm dứt hợp đồng lao động theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này được lập theo Mẫu số 9 hoặc theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này được lập theo Mẫu số 9a ban hành kèm theo Thông tư này.
g) Tổng hợp phương án sử dụng lao động theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này.
h) Phối hợp với tổ chức đại diện tập thể người lao động tại cơ sở tổ chức công khai phương án sử dụng lao động (trong phương án sắp xếp công ty) ít nhất 10 ngày và gửi tới từng tổ, đội, phân xưởng, phòng, ban để nghiên cứu trước khi tổ chức Hội nghị để lấy ý kiến người lao động về phương án sử dụng lao động. Việc tổ chức Hội nghị lấy ý kiến người lao động được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết Khoản 3 Điều 63 Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.
i) Hoàn thiện lại phương án sử dụng lao động trong phương án sắp xếp lại công ty, báo cáo Thủ trưởng đơn vị, hoặc Thủ trưởng công ty cấp trên trực tiếp cho đến cấp trực thuộc Bộ thẩm định, trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng (qua Cục Kinh tế) phê duyệt phương án sắp xếp lại công ty.
Trước khi trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt phương án sắp xếp lại công ty, công ty thực hiện sắp xếp lại có trách nhiệm báo cáo phương án sử dụng lao động dôi dư theo các mẫu (từ Mẫu số 1 đến Mẫu số 9a) ban hành kèm theo Thông tư này về Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng để đối chiếu, xác nhận làm cơ sở giải quyết chế độ, chính sách cho người lao động.
k) Sau khi có quyết định phê duyệt phương án sắp xếp lại công ty, công ty rà soát lại danh sách, dự kiến thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và tính toán lại chế độ đối với người lao động dôi dư; hoàn thiện lại phương án sử dụng lao động dôi dư; công khai phương án sử dụng lao động và giải quyết lao động dôi dư trong thời gian 05 ngày làm việc để người lao động kiểm tra, đối chiếu; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án sử dụng lao động và giải quyết lao động dôi dư.
2. Tổ chức thực hiện chế độ, chính sách
a) Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chính sách đối với lao động dôi dư đến người lao động trong toàn công ty trước, trong quá trình xây dựng phương án sử dụng lao động và thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động dôi dư, bảo đảm công khai, minh bạch.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt phương án sử dụng lao động và giải quyết lao động dôi dư của Bộ Quốc phòng, công ty thực hiện sắp xếp lại có trách nhiệm dự toán kinh phí thực hiện chế độ đối với người lao động dôi dư theo phương án đã được phê duyệt và lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí cho lao động dôi dư theo Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 21/2012/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ (nếu có).
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kinh phí thực hiện chế độ từ các nguồn theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 63/2015/NĐ-CP, công ty thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động dôi dư.
d) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, công ty có trách nhiệm chi trả đầy đủ các chế độ đối với người lao động dôi dư theo quy định.
đ) Thực hiện thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện chế độ đối với người lao động dôi dư theo quy định của pháp luật.
e) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư, công ty thực hiện sắp xếp lại có trách nhiệm báo cáo cấp trên trực tiếp công ty cho đến cấp trực thuộc Bộ để tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng (qua Cục Kinh tế) tình hình giải quyết chính sách đối với người lao động dôi dư theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư này.

Content:
Điều 8. Trách nhiệm của công ty thực hiện sắp xếp lại
1. Xây dựng phương án sử dụng lao động
Sau khi được Thủ trưởng Bộ Quốc phòng thông báo hoặc thông qua kế hoạch sắp xếp lại, công ty thực hiện sắp xếp lại tiến hành xây dựng phương án sử dụng lao động. Phương án sử dụng lao động bao gồm: Lao động công ty tiếp tục sử dụng hoặc đào tạo lại để tiếp tục sử dụng; lao động chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết chế độ, cụ thể như sau:
a) Lập danh sách lao động thường xuyên của công ty theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này, gồm:
- Danh sách lao động đang làm việc theo hợp đồng lao động (kể cả lao động làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng);
- Danh sách lao động phải ngừng việc (được trả lương hoặc không được trả lương theo Điều 98 của Bộ luật Lao động);
- Danh sách lao động đang nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội;
- Danh sách lao động đang nghỉ việc không hưởng lương theo quy định tại Khoản 3 Điều 116 Bộ luật Lao động;
- Danh sách lao động đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 32 Bộ luật Lao động (bao gồm cả người lao động được công ty cử làm đại diện phần vốn và làm việc tại doanh nghiệp có vốn góp của công ty).
b) Lập danh sách lao động tiếp tục được sử dụng ở công ty sau khi sắp xếp lại theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này trên cơ sở rà soát cơ cấu tổ chức, hệ thống định mức, các vị trí chức danh công việc trong từng tổ, đội, phân xưởng, phòng, ban và định hướng chiến lược phát triển công ty sau khi sắp xếp lại, gồm:
- Danh sách lao động tiếp tục sử dụng (không cần đào tạo lại và làm việc trọn thời gian);
- Danh sách lao động phải đào tạo lại (nếu có);
- Danh sách lao động chuyển sang làm việc không trọn thời gian (nếu có).
c) Lập danh sách lao động nghỉ việc và chấm dứt hợp đồng lao động hoặc sẽ chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 36 Bộ luật Lao động theo Mẫu số 3 kèm theo Thông tư này.
d) Lập danh sách lao động không bố trí được việc làm ở công ty sau khi sắp xếp lại và phải chấm dứt hợp đồng lao động (sau đây gọi là danh sách người lao động dôi dư), gồm:
- Danh sách lao động không bố trí được việc làm và phải chấm dứt hợp đồng lao động được tuyển dụng lần cuối cùng vào công ty trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này (đối với công ty thực hiện sắp xếp lại theo hướng dẫn tại Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 1 Thông tư này) hoặc trước ngày 26 tháng 4 năm 2002 theo Mẫu số 4a ban hành kèm theo Thông tư này (đối với công ty thực hiện sắp xếp lại theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư này), gồm:
+ Danh sách lao động nghỉ hưu trước tuổi theo hướng dẫn tại Khoản 1, 2 Điều 3 Thông tư này;
+ Danh sách lao động đủ tuổi nghỉ hưu nhưng thiếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư này;
+ Danh sách lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động theo hướng dẫn tại Khoản 4 (đối với công ty thực hiện sắp xếp lại theo hướng dẫn tại Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 1 Thông tư này) hoặc Khoản 5 (đối với công ty thực hiện sắp xếp lại theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư này) Điều 3 Thông tư này.
- Danh sách lao động không bố trí được việc làm và phải chấm dứt hợp đồng lao động được tuyển dụng lần cuối cùng vào công ty từ ngày 21 tháng 4 năm 1998 trở về sau (đối với công ty thực hiện sắp xếp lại theo hướng dẫn tại Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 1 Thông tư này) theo Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc từ ngày 26 tháng 4 năm 2002 trở về sau (đối với công ty thực hiện sắp xếp lại theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 1 Thông tư này) theo Mẫu số 5a ban hành kèm theo Thông tư này.
đ) Công ty chốt danh sách lao động tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp (đối với trường hợp cổ phần hóa công ty) hoặc thời điểm bán tại hợp đồng mua bán (đối với trường hợp bán công ty) hoặc thời điểm chuyển đổi tại quyết định chuyển đổi của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp chuyển thành công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên, chuyển thành đơn vị sự nghiệp) hoặc thời điểm sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể tại quyết định của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể công ty) hoặc thời điểm quyết định mở thủ tục phá sản của Thẩm phán có hiệu lực thi hành (đối với trường hợp phá sản công ty) để đưa vào phương án sắp xếp công ty.
e) Xác định thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và tính chế độ đối với người lao động dôi dư, gồm:
- Chế độ đối với người lao động nghỉ hưu trước tuổi theo hướng dẫn tại Khoản 1, 2 Điều 3 Thông tư này được lập theo Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Chế độ đối với người lao động nghỉ hưu nhưng thiếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư này được lập theo Mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Chế độ đối với người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động theo hướng dẫn tại Khoản 4 Điều 3 Thông tư này được lập theo Mẫu số 8 hoặc theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư này được lập theo Mẫu số 8a ban hành kèm theo Thông tư này;
- Chế độ đối với người lao động không bố trí được việc làm và phải chấm dứt hợp đồng lao động theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này được lập theo Mẫu số 9 hoặc theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này được lập theo Mẫu số 9a ban hành kèm theo Thông tư này.
g) Tổng hợp phương án sử dụng lao động theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này.
h) Phối hợp với tổ chức đại diện tập thể người lao động tại cơ sở tổ chức công khai phương án sử dụng lao động (trong phương án sắp xếp công ty) ít nhất 10 ngày và gửi tới từng tổ, đội, phân xưởng, phòng, ban để nghiên cứu trước khi tổ chức Hội nghị để lấy ý kiến người lao động về phương án sử dụng lao động. Việc tổ chức Hội nghị lấy ý kiến người lao động được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết Khoản 3 Điều 63 Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.
i) Hoàn thiện lại phương án sử dụng lao động trong phương án sắp xếp lại công ty, báo cáo Thủ trưởng đơn vị, hoặc Thủ trưởng công ty cấp trên trực tiếp cho đến cấp trực thuộc Bộ thẩm định, trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng (qua Cục Kinh tế) phê duyệt phương án sắp xếp lại công ty.
Trước khi trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt phương án sắp xếp lại công ty, công ty thực hiện sắp xếp lại có trách nhiệm báo cáo phương án sử dụng lao động dôi dư theo các mẫu (từ Mẫu số 1 đến Mẫu số 9a) ban hành kèm theo Thông tư này về Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng để đối chiếu, xác nhận làm cơ sở giải quyết chế độ, chính sách cho người lao động.
k) Sau khi có quyết định phê duyệt phương án sắp xếp lại công ty, công ty rà soát lại danh sách, dự kiến thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động và tính toán lại chế độ đối với người lao động dôi dư; hoàn thiện lại phương án sử dụng lao động dôi dư; công khai phương án sử dụng lao động và giải quyết lao động dôi dư trong thời gian 05 ngày làm việc để người lao động kiểm tra, đối chiếu; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án sử dụng lao động và giải quyết lao động dôi dư.
2. Tổ chức thực hiện chế độ, chính sách
a) Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chính sách đối với lao động dôi dư đến người lao động trong toàn công ty trước, trong quá trình xây dựng phương án sử dụng lao động và thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động dôi dư, bảo đảm công khai, minh bạch.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt phương án sử dụng lao động và giải quyết lao động dôi dư của Bộ Quốc phòng, công ty thực hiện sắp xếp lại có trách nhiệm dự toán kinh phí thực hiện chế độ đối với người lao động dôi dư theo phương án đã được phê duyệt và lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí cho lao động dôi dư theo Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 21/2012/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ (nếu có).
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kinh phí thực hiện chế độ từ các nguồn theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 63/2015/NĐ-CP, công ty thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động dôi dư.
d) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, công ty có trách nhiệm chi trả đầy đủ các chế độ đối với người lao động dôi dư theo quy định.
đ) Thực hiện thanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện chế độ đối với người lao động dôi dư theo quy định của pháp luật.
e) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư, công ty thực hiện sắp xếp lại có trách nhiệm báo cáo cấp trên trực tiếp công ty cho đến cấp trực thuộc Bộ để tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng (qua Cục Kinh tế) tình hình giải quyết chính sách đối với người lao động dôi dư theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư này.