Document: Khoản 1 Điều 37 Luật công chứng 2006 82/2006/QH11

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/11/2006", "sign_number": "82/2006/QH11", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/11/2006", "sign_number": "82/2006/QH11", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/11/2006", "sign_number": "82/2006/QH11", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/11/2006", "sign_number": "82/2006/QH11", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "29/11/2006", "sign_number": "82/2006/QH11", "signer": "Nguyễn Phú Trọng", "type": "Luật"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 37 Luật công chứng 2006 82/2006/QH11

Điều 37. Thẩm quyền công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản
1. Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền công chứng các hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Content:
Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền công chứng các hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.