Document: Điều 1 Quyết định 2293/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/08/2021", "sign_number": "2293/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/08/2021", "sign_number": "2293/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/08/2021", "sign_number": "2293/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/08/2021", "sign_number": "2293/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "11/08/2021", "sign_number": "2293/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hồng Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2293/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2030, với nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên chương trình: Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2030.
2. Phạm vi, đối tượng áp dụng: Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2030 nhằm dự báo nhu cầu, phương hướng, giải pháp phát triển nhà ở cho các đối tượng là nhà ở người dân tự xây dựng, nhà ở thương mại, nhà ở tái định cư và nhà ở cho nhóm các đối tượng xã hội trên địa bàn tỉnh theo từng giai đoạn.
3. Quan điểm phát triển nhà ở.
- Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2030 phải đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật về nhà ở; phù hợp với Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng để tăng cường công tác quản lý Nhà nước về nhà ở và thị trường bất động sản ổn định, lành mạnh;
- Đa dạng các loại hình nhà ở; đa dạng nguồn lực, phương thức đầu tư; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở; đảm bảo chất lượng và tiêu chuẩn nhà ở; giải quyết nhu cầu nhà ở cho các tầng lớp dân cư với mức thu nhập khác nhau, nhất là nhà ở cho các đối tượng thu nhập thấp, người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội, nhà ở cho công nhân;
- Phát triển nhà ở phải gắn với phát triển đô thị của tỉnh đảm bảo đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đô thị đồng bộ, hoàn chỉnh, chú trọng kết nối liên kết vùng, nhằm tăng cường thu hút đầu tư phát triển tiềm năng của địa phương. Phát triển nhà ở dựa trên cơ sở chỉnh trang, tái phát triển các khu vực đô thị hiện hữu, từ đó góp phần vào quá trình phát triển bền vững và cân bằng sinh thái đô thị địa phương. Xây dựng các dự án nhà ở, khu đô thị trọng điểm, chất lượng cao tại các địa phương có nhiều tiềm năng, lợi thế, tạo động lực phát triển, kết nối giữa khu vực trung tâm và các địa phương lân cận.
4. Định hướng phát triển nhà ở.
a) Vùng đồng bằng, ven biển (vùng phía Đông):
- Phát triển đa dạng các loại hình nhà ở, tăng tỷ trọng nhà ở cho thuê, nhà ở giá rẻ, nhà ở xã hội để phục vụ lao động đa ngành nghề đến làm việc;
- Phát triển nhà ở đảm bảo phù hợp quy hoạch chung theo hướng đô thị văn minh hiện đại, có bản sắc;
- Khuyến khích phát triển nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp, công nhân trong các khu, cụm công nghiệp;
- Tăng tỷ lệ nhà ở xây dựng thô trong tổng quy mô các dự án phát triển nhà ở mới hằng năm.
b) Vùng trung du, miền núi (vùng phía Tây):
- Phát triển nhà ở tại khu vực thị trấn, trung tâm huyện đảm bảo phù hợp quy hoạch xây dựng theo hướng đô thị gắn với thương mại - dịch vụ; phát triển nhà ở theo hướng văn minh hiện đại, có bản sắc văn hóa đặc trưng, tiết kiệm năng lượng và phát triển bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu;
- Phát triển nhà ở khu vực nông thôn đảm bảo nhà ở đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới: nền, khung, mái cứng; các công trình phụ trợ (bếp, nhà vệ sinh, chuồng trại, chăn nuôi,…) phải được bố trí đảm bảo vệ sinh; kiến trúc phù hợp phong tục, tập quán, lối sống của mỗi vùng;
- Phát triển nhà ở phù hợp với tổ chức dân cư theo mô hình tập trung tại trung tâm xã và gắn với hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội hoàn chỉnh. Hạn chế quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án phân lô bán nền (nhỏ lẻ).
5. Mục tiêu.
a) Mục tiêu chung:
Đầu tư phát triển, từng bước cải thiện và nâng cao chất lượng nhà ở, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, phù hợp với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2025:
- Tổng diện tích nhà ở khoảng 44,7 triệu m2 sàn (diện tích tăng thêm giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 6,389 triệu m2 sàn);
- Diện tích sàn bình quân đầu người đạt khoảng 28,93 m2/người; trong đó, tại khu vực đô thị đạt khoảng 32,18 m2/người và tại khu vực nông thôn đạt khoảng 27,79 m2/người;
- Diện tích nhà ở tối thiểu 10 m2 sàn/người;
- Chất lượng nhà ở: tỷ lệ nhà ở kiên cố và nhà ở bán kiên cố khoảng 97,5%, giảm tỷ lệ nhà thiếu kiên cố và không phát sinh nhà đơn sơ.
c) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030:
- Tổng diện tích nhà ở khoảng 52,9 triệu m2 sàn (diện tích tăng thêm giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 8,149 triệu m2 sàn);
- Diện tích sàn bình quân đầu người đạt khoảng 33,23 m2/người; trong đó, tại khu vực đô thị đạt khoảng 36,35 m2/người và tại khu vực nông thôn đạt khoảng 32,11 m2/người;
- Diện tích nhà ở tối thiểu 12 m2 sàn/người;
- Chất lượng nhà ở: tỷ lệ nhà ở kiên cố và nhà ở bán kiên cố khoảng 99,2%, giảm tỷ lệ nhà thiếu kiên cố và không phát sinh nhà đơn sơ.
6. Kế hoạch phát triển nhà ở tăng thêm, nhà ở các đối tượng khác và diện tích đất ở đến năm 2025 và năm 2030.
a) Kế hoạch phát triển nhà ở tăng thêm:

Stt

Chỉ tiêu

Diện tích nhà ở tăng thêm giai đoạn 2021 - 2025 (m2 sàn)

Diện tích nhà ở tăng thêm giai đoạn 2026 - 2030 (m2 sàn)

1

Nhà ở thương mại

5.137.182

7.321.831

2

Nhà ở thu nhập thấp

686.023

44.032

3

Nhà ở người dân tự đầu tư xây dựng

566.040

783.341

Tổng cộng

6.389.245

8.149.204

b) Kế hoạch phát triển nhà ở cho các đối tượng khác:

Stt

Chỉ tiêu

Nhu cầu nhà ở giai đoạn 2021 - 2025 (m2 sàn)

Nhu cầu nhà ở giai đoạn 2026 - 2030 (m2 sàn)

1

Nhà ở công nhân

492.611

348.062

2

Nhà tái định cư

996.498

1.325.462

Tổng cộng

1.489.109

1.673.524

c) Diện tích đất ở giai đoạn 2021 - 2025 và giai đoạn 2026 - 2030:

Stt

Chỉ tiêu

Diện tích đất ở tăng thêm giai đoạn 2021 - 2025 (ha)

Diện tích đất ở tăng thêm giai đoạn 2026 - 2030 (ha)

1

Nhà ở thương mại

1.369

1.889

2

Nhà ở thu nhập thấp

217

18

3

Nhà ở công nhân

143

101

4

Nhà ở tái định cư

289

385

Tổng cộng

2.018

2.393

7. Nhu cầu vốn đầu tư.
Tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng nhà ở giai đoạn 2021 - 2030 dự kiến khoảng 46.926 tỷ đồng; bao gồm: vốn ngân sách Nhà nước, vốn ngoài ngân sách và vốn của doanh nghiệp.
8. Các nhóm giải pháp cụ thể: thực hiện 10 nhóm giải pháp đã đưa ra trong Chương trình, gồm:
(1) Hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách;
(2) Giải pháp về đất ở;
(3) Giải pháp về kiến trúc quy hoạch;
(4) Giải pháp về phát triển thị trường nhà ở và quản lý sử dụng nhà ở;
(5) Giải pháp về công nghệ;
(6) Sử dụng nguồn vốn thuộc ngân sách Nhà nước để phát triển nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật liên quan;
(7) Giải pháp cải cách thủ tục hành chính;
(8) Giải pháp nhà ở cho các đối tượng xã hội;
(9) Giải pháp tuyên truyền, vận động;
(10) Giải pháp phát triển nhà ở thích ứng với tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2030, với nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên chương trình: Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2030.
2. Phạm vi, đối tượng áp dụng: Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2030 nhằm dự báo nhu cầu, phương hướng, giải pháp phát triển nhà ở cho các đối tượng là nhà ở người dân tự xây dựng, nhà ở thương mại, nhà ở tái định cư và nhà ở cho nhóm các đối tượng xã hội trên địa bàn tỉnh theo từng giai đoạn.
3. Quan điểm phát triển nhà ở.
- Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2030 phải đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật về nhà ở; phù hợp với Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng để tăng cường công tác quản lý Nhà nước về nhà ở và thị trường bất động sản ổn định, lành mạnh;
- Đa dạng các loại hình nhà ở; đa dạng nguồn lực, phương thức đầu tư; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở; đảm bảo chất lượng và tiêu chuẩn nhà ở; giải quyết nhu cầu nhà ở cho các tầng lớp dân cư với mức thu nhập khác nhau, nhất là nhà ở cho các đối tượng thu nhập thấp, người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội, nhà ở cho công nhân;
- Phát triển nhà ở phải gắn với phát triển đô thị của tỉnh đảm bảo đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đô thị đồng bộ, hoàn chỉnh, chú trọng kết nối liên kết vùng, nhằm tăng cường thu hút đầu tư phát triển tiềm năng của địa phương. Phát triển nhà ở dựa trên cơ sở chỉnh trang, tái phát triển các khu vực đô thị hiện hữu, từ đó góp phần vào quá trình phát triển bền vững và cân bằng sinh thái đô thị địa phương. Xây dựng các dự án nhà ở, khu đô thị trọng điểm, chất lượng cao tại các địa phương có nhiều tiềm năng, lợi thế, tạo động lực phát triển, kết nối giữa khu vực trung tâm và các địa phương lân cận.
4. Định hướng phát triển nhà ở.
a) Vùng đồng bằng, ven biển (vùng phía Đông):
- Phát triển đa dạng các loại hình nhà ở, tăng tỷ trọng nhà ở cho thuê, nhà ở giá rẻ, nhà ở xã hội để phục vụ lao động đa ngành nghề đến làm việc;
- Phát triển nhà ở đảm bảo phù hợp quy hoạch chung theo hướng đô thị văn minh hiện đại, có bản sắc;
- Khuyến khích phát triển nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp, công nhân trong các khu, cụm công nghiệp;
- Tăng tỷ lệ nhà ở xây dựng thô trong tổng quy mô các dự án phát triển nhà ở mới hằng năm.
b) Vùng trung du, miền núi (vùng phía Tây):
- Phát triển nhà ở tại khu vực thị trấn, trung tâm huyện đảm bảo phù hợp quy hoạch xây dựng theo hướng đô thị gắn với thương mại - dịch vụ; phát triển nhà ở theo hướng văn minh hiện đại, có bản sắc văn hóa đặc trưng, tiết kiệm năng lượng và phát triển bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu;
- Phát triển nhà ở khu vực nông thôn đảm bảo nhà ở đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới: nền, khung, mái cứng; các công trình phụ trợ (bếp, nhà vệ sinh, chuồng trại, chăn nuôi,…) phải được bố trí đảm bảo vệ sinh; kiến trúc phù hợp phong tục, tập quán, lối sống của mỗi vùng;
- Phát triển nhà ở phù hợp với tổ chức dân cư theo mô hình tập trung tại trung tâm xã và gắn với hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội hoàn chỉnh. Hạn chế quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án phân lô bán nền (nhỏ lẻ).
5. Mục tiêu.
a) Mục tiêu chung:
Đầu tư phát triển, từng bước cải thiện và nâng cao chất lượng nhà ở, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, phù hợp với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2025:
- Tổng diện tích nhà ở khoảng 44,7 triệu m2 sàn (diện tích tăng thêm giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 6,389 triệu m2 sàn);
- Diện tích sàn bình quân đầu người đạt khoảng 28,93 m2/người; trong đó, tại khu vực đô thị đạt khoảng 32,18 m2/người và tại khu vực nông thôn đạt khoảng 27,79 m2/người;
- Diện tích nhà ở tối thiểu 10 m2 sàn/người;
- Chất lượng nhà ở: tỷ lệ nhà ở kiên cố và nhà ở bán kiên cố khoảng 97,5%, giảm tỷ lệ nhà thiếu kiên cố và không phát sinh nhà đơn sơ.
c) Mục tiêu cụ thể đến năm 2030:
- Tổng diện tích nhà ở khoảng 52,9 triệu m2 sàn (diện tích tăng thêm giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 8,149 triệu m2 sàn);
- Diện tích sàn bình quân đầu người đạt khoảng 33,23 m2/người; trong đó, tại khu vực đô thị đạt khoảng 36,35 m2/người và tại khu vực nông thôn đạt khoảng 32,11 m2/người;
- Diện tích nhà ở tối thiểu 12 m2 sàn/người;
- Chất lượng nhà ở: tỷ lệ nhà ở kiên cố và nhà ở bán kiên cố khoảng 99,2%, giảm tỷ lệ nhà thiếu kiên cố và không phát sinh nhà đơn sơ.
6. Kế hoạch phát triển nhà ở tăng thêm, nhà ở các đối tượng khác và diện tích đất ở đến năm 2025 và năm 2030.
a) Kế hoạch phát triển nhà ở tăng thêm:

Stt

Chỉ tiêu

Diện tích nhà ở tăng thêm giai đoạn 2021 - 2025 (m2 sàn)

Diện tích nhà ở tăng thêm giai đoạn 2026 - 2030 (m2 sàn)

1

Nhà ở thương mại

5.137.182

7.321.831

2

Nhà ở thu nhập thấp

686.023

44.032

3

Nhà ở người dân tự đầu tư xây dựng

566.040

783.341

Tổng cộng

6.389.245

8.149.204

b) Kế hoạch phát triển nhà ở cho các đối tượng khác:

Stt

Chỉ tiêu

Nhu cầu nhà ở giai đoạn 2021 - 2025 (m2 sàn)

Nhu cầu nhà ở giai đoạn 2026 - 2030 (m2 sàn)

1

Nhà ở công nhân

492.611

348.062

2

Nhà tái định cư

996.498

1.325.462

Tổng cộng

1.489.109

1.673.524

c) Diện tích đất ở giai đoạn 2021 - 2025 và giai đoạn 2026 - 2030:

Stt

Chỉ tiêu

Diện tích đất ở tăng thêm giai đoạn 2021 - 2025 (ha)

Diện tích đất ở tăng thêm giai đoạn 2026 - 2030 (ha)

1

Nhà ở thương mại

1.369

1.889

2

Nhà ở thu nhập thấp

217

18

3

Nhà ở công nhân

143

101

4

Nhà ở tái định cư

289

385

Tổng cộng

2.018

2.393

7. Nhu cầu vốn đầu tư.
Tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng nhà ở giai đoạn 2021 - 2030 dự kiến khoảng 46.926 tỷ đồng; bao gồm: vốn ngân sách Nhà nước, vốn ngoài ngân sách và vốn của doanh nghiệp.
8. Các nhóm giải pháp cụ thể: thực hiện 10 nhóm giải pháp đã đưa ra trong Chương trình, gồm:
(1) Hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách;
(2) Giải pháp về đất ở;
(3) Giải pháp về kiến trúc quy hoạch;
(4) Giải pháp về phát triển thị trường nhà ở và quản lý sử dụng nhà ở;
(5) Giải pháp về công nghệ;
(6) Sử dụng nguồn vốn thuộc ngân sách Nhà nước để phát triển nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật liên quan;
(7) Giải pháp cải cách thủ tục hành chính;
(8) Giải pháp nhà ở cho các đối tượng xã hội;
(9) Giải pháp tuyên truyền, vận động;
(10) Giải pháp phát triển nhà ở thích ứng với tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh.