Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 07/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 14/2019/QĐ-UBND Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "25/04/2022", "sign_number": "07/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "25/04/2022", "sign_number": "07/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "25/04/2022", "sign_number": "07/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "25/04/2022", "sign_number": "07/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "25/04/2022", "sign_number": "07/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trương Cảnh Tuyên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 07/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 14/2019/QĐ-UBND Hậu Giang

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi là thủy sản để định giá trị bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, như sau:
...
2.000

1.400

400

6m x 6m

Sầu riêng khổ qua

cây

1.200

840

240

6m x 6m

44

Vú sữa

Vú sữa hoàng kim

cây

1.600

1.120

320

3m x 3m

Vú sữa khác

cây

1.200

840

240

4m x 4m

45

Xoài

Xoài cát Hòa Lộc

cây

1.500

1.050

300

4m x 4m

Xoài cát Chu
Xoài Thái Lan
Xoài Thanh ca
Xoài Đài Loan

cây

1.200

840

240

4m x 4m

Xoài khác

cây

800

560

160

4m x 4m

46

Na thái, Na hoàng hậu, Na Đài loan, Na sầu riêng

cây

731

512

146

2m x 2m

47

Lý

cây

450

315

90

3m x 3m

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“2. Cây lấy gỗ:
a) Cây lấy gỗ được phân loại A, B, C, D, E để bồi thường, hỗ trợ căn cứ đường kính tại vị trí 1,3 mét trên thân cây tính từ mặt đất (sau đây viết tắt là D1,3m), chỉ bồi thường hỗ trợ đối với cây còn nguyên giá trị khai thác đặc trưng.
b) Cây lấy gỗ các loại được bồi thường, hỗ trợ theo số lượng cây trồng thực tế, không tính mật độ.
c) Phân loại cây lấy gỗ cụ thể như sau:
- Loại A: Cây có đường kính D1,3m từ 50 cm trở lên.
- Loại B: Cây có đường kính D1,3m từ 30 cm đến < 50 cm.
- Loại C: Cây có đường kính D1,3m từ 20 cm đến < 30 cm.
- Loại D: Cây có đường kính D1,3m từ 10 cm đến < 20 cm.
- Loại E: Cây có đường kính D1,3m từ 05 cm đến 10 cm.
d) Đối với cây tràm rừng (tràm nước): được phân loại như sau:
- Loại A: Cây có đường kính D1,3m từ 07 cm trở lên.
- Loại B: Cây có đường kính D1,3m từ 04 cm đến < 07 cm.
- Loại C: Cây có đường kính D1,3m từ 02 cm đến < 04 cm.
- Loại D: Cây có đường kính D1,3m < 02 cm.
- Loại E: Cây cao từ 1-1,3m, thời gian trồng hơn 6 tháng, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận.
đ) Đối với cây Tràm Úc được phân loại như sau:
- Loại A: Cây có đường kính D1,3m từ 10 cm trở lên.
- Loại B: Cây có đường kính D1,3m từ 07 cm đến < 10 cm.
- Loại C: Cây có đường kính D1,3m từ 03 cm đến < 07 cm.
- Loại D: Cây có đường kính D1,3m từ 01 cm đến < 03 cm.
- Loại E: Cây cao từ 1-1,3 m, thời gian trồng hơn 6 tháng, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận.
e) Đối với nhóm cây Tre được phân loại bồi thường, hỗ trợ căn cứ theo chiều cao cây, cụ thể như sau:
- Loại A: Cây có chiều cao từ 07 m trở lên.
- Loại B: Cây có chiều cao từ 05 m đến < 07 m.
- Loại C: Cây có chiều cao 03 m đến < 05 m.
- Loại D: Cây có chiều cao 01 m đến < 03 m
- Loại E: Cây có chiều cao < 01 m
g) Đối với nhóm các cây: Trúc, nứa, lồ ô, lục bình, tầm vong được phân loại bồi thường, hỗ trợ căn cứ theo chiều cao cây, cụ thể như sau:
- Loại A: Cây có chiều cao từ 05 m trở lên
- Loại B: Cây có chiều cao từ 04 m đến < 05 m.
- Loại C: Cây có chiều cao từ 03 m đến < 04 m.
- Loại D: Cây có chiều cao từ 01 m đến < 03 m.
- Loại E: Cây có chiều cao < 01 m.
Bảng 2: Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây lấy gỗ

TT

Loại cây trồng

ĐVT

Đơn giá bồi thường
(Đơn vị tính: 1.000 đồng)

Phân loại

A

B

C

D

E

1

Sưa, Sao, Dầu, Thao lao, Gõ, Tùng bách, Bằng lăng, Căm xe, Sa la.

cây

600

420

120

60

30

2

Sộp, Sắn, Gáo, Xương cá, Mướp xác, Xăng máu, Mù u, Tràm bông vàng, Keo Tai tượng, Keo lai, Xà cừ, Gié ngựa, Điệp, Phượng, Vẹt, Vạc, Đước, Bã đậu, Còng, Bàng, Trâm, Trâm bầu, Hoàng hậu, Sa kê, Chùm ngây, Me keo

cây

400

280

80

40

20

3

Bạch đàn

cây

300

210

60

30

15

4

Gòn, Vông nem, Bần, Gừa, Lừ ư, Bí bái, So đũa, Nhàu, Đinh lăng, Lụa

cây

150

105

30

15

7,5

5

Đủng đỉnh, Trứng cá, Bình bát, Cách, Bời lời, Tra, Sung gỗ, Muối

cây

50

35

10

5

2,5

6

Tràm rừng (tràm nước), Tràm Úc

cây

35

24,5

7

3,5

1,75

7

Tre mạnh tông, tre tàu

cây

30

21

6

3

1,5

8

Tre khác

cây

25

17,5

5

2,5

1,25

9

Trúc, nứa, lồ ô, lục bình

cây

5

3,5

1

0,5

0,25

10

Tầm vông

cây

20

14

4

2

1

Content:
2.000

1.400

400

6m x 6m

Sầu riêng khổ qua

cây

1.200

840

240

6m x 6m

44

Vú sữa

Vú sữa hoàng kim

cây

1.600

1.120

320

3m x 3m

Vú sữa khác

cây

1.200

840

240

4m x 4m

45

Xoài

Xoài cát Hòa Lộc

cây

1.500

1.050

300

4m x 4m

Xoài cát Chu
Xoài Thái Lan
Xoài Thanh ca
Xoài Đài Loan

cây

1.200

840

240

4m x 4m

Xoài khác

cây

800

560

160

4m x 4m

46

Na thái, Na hoàng hậu, Na Đài loan, Na sầu riêng

cây

731

512

146

2m x 2m

47

Lý

cây

450

315

90

3m x 3m

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“Cây lấy gỗ:
a) Cây lấy gỗ được phân loại A, B, C, D, E để bồi thường, hỗ trợ căn cứ đường kính tại vị trí 1,3 mét trên thân cây tính từ mặt đất (sau đây viết tắt là D1,3m), chỉ bồi thường hỗ trợ đối với cây còn nguyên giá trị khai thác đặc trưng.
b) Cây lấy gỗ các loại được bồi thường, hỗ trợ theo số lượng cây trồng thực tế, không tính mật độ.
c) Phân loại cây lấy gỗ cụ thể như sau:
- Loại A: Cây có đường kính D1,3m từ 50 cm trở lên.
- Loại B: Cây có đường kính D1,3m từ 30 cm đến < 50 cm.
- Loại C: Cây có đường kính D1,3m từ 20 cm đến < 30 cm.
- Loại D: Cây có đường kính D1,3m từ 10 cm đến < 20 cm.
- Loại E: Cây có đường kính D1,3m từ 05 cm đến 10 cm.
d) Đối với cây tràm rừng (tràm nước): được phân loại như sau:
- Loại A: Cây có đường kính D1,3m từ 07 cm trở lên.
- Loại B: Cây có đường kính D1,3m từ 04 cm đến < 07 cm.
- Loại C: Cây có đường kính D1,3m từ 02 cm đến < 04 cm.
- Loại D: Cây có đường kính D1,3m < 02 cm.
- Loại E: Cây cao từ 1-1,3m, thời gian trồng hơn 6 tháng, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận.
đ) Đối với cây Tràm Úc được phân loại như sau:
- Loại A: Cây có đường kính D1,3m từ 10 cm trở lên.
- Loại B: Cây có đường kính D1,3m từ 07 cm đến < 10 cm.
- Loại C: Cây có đường kính D1,3m từ 03 cm đến < 07 cm.
- Loại D: Cây có đường kính D1,3m từ 01 cm đến < 03 cm.
- Loại E: Cây cao từ 1-1,3 m, thời gian trồng hơn 6 tháng, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận.
e) Đối với nhóm cây Tre được phân loại bồi thường, hỗ trợ căn cứ theo chiều cao cây, cụ thể như sau:
- Loại A: Cây có chiều cao từ 07 m trở lên.
- Loại B: Cây có chiều cao từ 05 m đến < 07 m.
- Loại C: Cây có chiều cao 03 m đến < 05 m.
- Loại D: Cây có chiều cao 01 m đến < 03 m
- Loại E: Cây có chiều cao < 01 m
g) Đối với nhóm các cây: Trúc, nứa, lồ ô, lục bình, tầm vong được phân loại bồi thường, hỗ trợ căn cứ theo chiều cao cây, cụ thể như sau:
- Loại A: Cây có chiều cao từ 05 m trở lên
- Loại B: Cây có chiều cao từ 04 m đến < 05 m.
- Loại C: Cây có chiều cao từ 03 m đến < 04 m.
- Loại D: Cây có chiều cao từ 01 m đến < 03 m.
- Loại E: Cây có chiều cao < 01 m.
Bảng 2: Đơn giá bồi thường, hỗ trợ cây lấy gỗ

TT

Loại cây trồng

ĐVT

Đơn giá bồi thường
(Đơn vị tính: 1.000 đồng)

Phân loại

A

B

C

D

E

1

Sưa, Sao, Dầu, Thao lao, Gõ, Tùng bách, Bằng lăng, Căm xe, Sa la.

cây

600

420

120

60

30

2

Sộp, Sắn, Gáo, Xương cá, Mướp xác, Xăng máu, Mù u, Tràm bông vàng, Keo Tai tượng, Keo lai, Xà cừ, Gié ngựa, Điệp, Phượng, Vẹt, Vạc, Đước, Bã đậu, Còng, Bàng, Trâm, Trâm bầu, Hoàng hậu, Sa kê, Chùm ngây, Me keo

cây

400

280

80

40

20

3

Bạch đàn

cây

300

210

60

30

15

4

Gòn, Vông nem, Bần, Gừa, Lừ ư, Bí bái, So đũa, Nhàu, Đinh lăng, Lụa

cây

150

105

30

15

7,5

5

Đủng đỉnh, Trứng cá, Bình bát, Cách, Bời lời, Tra, Sung gỗ, Muối

cây

50

35

10

5

2,5

6

Tràm rừng (tràm nước), Tràm Úc

cây

35

24,5

7

3,5

1,75

7

Tre mạnh tông, tre tàu

cây

30

21

6

3

1,5

8

Tre khác

cây

25

17,5

5

2,5

1,25

9

Trúc, nứa, lồ ô, lục bình

cây

5

3,5

1

0,5

0,25

10

Tầm vông

cây

20

14

4

2

1