Document: Khoản 1 Điều 14 Nghị định 119/2006/NĐ-CP tổ chức hoạt động Kiểm lâm

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/10/2006", "sign_number": "119/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/10/2006", "sign_number": "119/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/10/2006", "sign_number": "119/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/10/2006", "sign_number": "119/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "16/10/2006", "sign_number": "119/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 14 Nghị định 119/2006/NĐ-CP tổ chức hoạt động Kiểm lâm

Điều 14. Cộng tác viên của Kiểm lâm
1. Cộng tác viên của Kiểm lâm là công dân Việt Nam có quan hệ cung cấp thông tin cơ sở, hỗ trợ các hoạt động của Kiểm lâm theo quy định của pháp luật, được cơ quan Kiểm lâm các cấp công nhận.

Content:
Cộng tác viên của Kiểm lâm là công dân Việt Nam có quan hệ cung cấp thông tin cơ sở, hỗ trợ các hoạt động của Kiểm lâm theo quy định của pháp luật, được cơ quan Kiểm lâm các cấp công nhận.