Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2397/QĐ-UBND 2015 phát triển tổ chức khoa học công nghệ Thanh Hóa đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "2397/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "2397/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "2397/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "2397/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/06/2015", "sign_number": "2397/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2397/QĐ-UBND 2015 phát triển tổ chức khoa học công nghệ Thanh Hóa đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển tổ chức khoa học và công nghệ tỉnh Thanh Hóa đến 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch), với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Nội dung chính của quy hoạch
5.1. Quan điểm phát triển
(1). Xây dựng hệ thống tổ chức KH&CN của tỉnh phải phù hợp với Chiến lược phát triển KH&CN Việt Nam giai đoạn 2011-2020; Quy hoạch phát triển tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) tỉnh Thanh Hóa đến 2020, định hướng đến năm 2030; Định hướng phát triển KH&CN tỉnh Thanh Hóa đến 2020.
(2). Xây dựng hệ thống tổ chức KH&CN phải dựa trên cơ sở phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh; đáp ứng các yêu cầu phát triển KT-XH; sử dụng hợp lý, có trọng tâm, trọng điểm và hiệu quả nguồn lực KH&CN.
(3). Bố trí chức năng, nhiệm vụ, phương thức hoạt động của các tổ chức KH&CN của tỉnh phải phù hợp với sự phân công, hợp tác, phối hợp với hoạt động của tổ chức KH&CN Trung ương và các tỉnh; giữa các tổ chức KH&CN công lập và ngoài công lập.
(4). Tranh thủ tối đa sự giúp đỡ của các tổ chức KH&CN Trung ương và xem đó là một nhân tố quan trọng trong việc thiết kế, xây dựng hệ thống tổ chức KH&CN của tỉnh đủ năng lực thực hiện được nhiệm vụ KH&CN các cấp triển khai trên địa bàn tỉnh.
5.2. Mục tiêu quy hoạch
...
b) Mục tiêu cụ thể
Xây dựng hệ thống tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh, gồm: 27 tổ chức KH&CN công lập và 26 tổ chức KH&CN ngoài công lập. Trong đó, tập trung đầu tư thành lập mới 02 viện nghiên cứu trên cơ sở sáp nhập, nâng cấp các trung tâm nghiên cứu và phát triển (NC&PT) hiện có và tiếp tục đầu tư tăng cường tiềm lực KH&CN đối với các tổ chức KH&CN còn lại bảo đảm hệ thống tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh hoạt động mạnh và hiệu quả theo hướng tăng cường nghiên cứu ứng dụng, tiếp nhận, làm chủ và chuyển giao công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống; nghiên cứu, tham mưu cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về cơ chế chính sách, định hướng, chiến lược, kế hoạch phát triển của tỉnh trên các lĩnh vực KT-XH.
5.3. Nội dung quy hoạch
5.3.1. Quy hoạch mạng lưới tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh đến năm 2020
Đến năm 2020, mạng lưới tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh có 53 đơn vị, gồm: 27 tổ chức KH&CN công lập và 26 tổ chức KH&CN ngoài công lập, được phân bố theo các loại hình tổ chức: Tổ chức nghiên cứu và phát triển; cơ sở giáo dục đại học; tổ chức dịch vụ KH&CN.
- Tổ chức nghiên cứu và phát triển:
Tổng số 14 tổ chức, được tổ chức dưới hình thức viện và trung tâm, bao gồm:
+ 12 Trung tâm nghiên cứu ứng dụng thuộc tỉnh (có 09 tổ chức công lập và 03 tổ chức ngoài công lập); 01 Trung tâm nghiên cứu của Trung ương (TW) đóng trên địa bàn tỉnh.
+ 02 viện nghiên cứu:
(1). Viện Nghiên cứu ứng dụng KH&CN Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn được thành lập trên cơ sở sáp nhập 04 trung tâm nghiên cứu trực thuộc Sở NN&PTNT: Trung tâm nghiên cứu ứng dụng KHKT giống cây trồng nông nghiệp; Trung tâm nghiên cứu ứng dụng KHKT chăn nuôi; Trung tâm nghiên cứu ứng dụng KHCN lâm nghiệp; Trung tâm nghiên cứu và sản xuất giống thủy sản.
(2). Viện Nghiên cứu Kinh tế - Xã hội Thanh Hóa thành lập trên cơ sở nâng cấp Trung tâm Nghiên cứu Khoa học Xã hội và Nhân văn trực thuộc Trường Đại học Hồng Đức.
- Cơ sở giáo dục đại học:
Tổng số 14 cơ sở, gồm: 04 trường đại học; 05 trường cao đẳng thuộc tỉnh (03 cơ sở công lập; 06 cơ sở ngoài công lập); 02 cơ sở thuộc trường đại học của TW và 03 trường cao đẳng của TW đóng trên địa bàn tỉnh (04 cơ sở công lập; 01 cơ sở ngoài công lập).
- Tổ chức dịch vụ KH&CN:
Tổng số 25 tổ chức được tổ chức dưới các hình thức trung tâm tư vấn, chuyển giao KH&CN, gồm: 01 tổ chức là đơn vị ngoài công lập thuộc TW; 24 tổ chức thuộc tỉnh, trong đó có: 09 tổ chức công lập và 15 tổ chức là đơn vị ngoài công lập thuộc các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp của tỉnh.
(Chi tiết Quy hoạch mạng lưới tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 có phụ lục kèm theo)
5.3.2. Cơ chế hoạt động các tổ chức KH&CN
- Các tổ chức nghiên cứu và phát triển công lập được thành lập và đầu tư phục vụ cho hoạt động KH&CN công ích của tỉnh trong lĩnh vực đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động. Trong đó, Viện Nghiên cứu Kinh tế - Xã hội Thanh Hóa có chức năng nghiên cứu, tham mưu cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về cơ chế chính sách, định hướng, chiến lược, kế hoạch phát triển của tỉnh trên các lĩnh vực KT-XH được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên theo nhiệm vụ được giao; các tổ chức NC&PT khác hoạt động theo cơ chế sự nghiệp có thu; tự chủ, tự chịu trách nhiệm (theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KH&CN công lập và Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2005/NĐ-CP).
- Các cơ sở giáo dục đại học được tổ chức theo quy định của Luật Giáo dục Đại học, hoạt động KH&CN trong lĩnh vực đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.
- Các tổ chức KH&CN ngoài công lập do các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thành lập hoạt động KH&CN trong lĩnh vực đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và tự trang trải kinh phí hoạt động.
5.3.3. Các nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội
Đẩy mạnh hoạt động thông tin, tuyên truyền về đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển các tổ chức KH&CN; thông tin, tuyên truyền về quy hoạch phát triển các tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh đến năm 2020.
b) Giải pháp quản lý nhà nước về phát triển các tổ chức KH&CN
- Giải pháp về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển các tổ chức KH&CN:
Có chính sách đãi ngộ xứng đáng đối với cán bộ KH&CN trình độ cao, các chuyên gia giỏi ở các lĩnh vực KT-XH đang làm việc tại các tổ chức KH&CN của tỉnh.
Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân thành lập tổ chức KH&CN trong tỉnh để tăng cường các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống trên địa bàn tỉnh.
- Giải pháp đổi mới cơ chế hoạt động của các tổ chức KH&CN công lập:
Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KH&CN công lập (theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KH&CN công lập và Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2005/NĐ-CP); chuyển đổi một số tổ chức KH&CN thành các doanh nghiệp KH&CN nhằm tạo điều kiện thuận Iợi phát huy tối đa tính chủ động, sáng tạo và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức, cá nhân hoạt động KH&CN.
Xây dựng lộ trình và giải pháp chuyển đổi phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế về tổ chức và hoạt động của từng tổ chức KH&CN, để bảo đảm hệ thống tổ chức KH&CN hoạt động hiệu quả và phát triển bền vững.

Content:
Mục tiêu cụ thể
Xây dựng hệ thống tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh, gồm: 27 tổ chức KH&CN công lập và 26 tổ chức KH&CN ngoài công lập. Trong đó, tập trung đầu tư thành lập mới 02 viện nghiên cứu trên cơ sở sáp nhập, nâng cấp các trung tâm nghiên cứu và phát triển (NC&PT) hiện có và tiếp tục đầu tư tăng cường tiềm lực KH&CN đối với các tổ chức KH&CN còn lại bảo đảm hệ thống tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh hoạt động mạnh và hiệu quả theo hướng tăng cường nghiên cứu ứng dụng, tiếp nhận, làm chủ và chuyển giao công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống; nghiên cứu, tham mưu cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về cơ chế chính sách, định hướng, chiến lược, kế hoạch phát triển của tỉnh trên các lĩnh vực KT-XH.
5.3. Nội dung quy hoạch
5.3.1. Quy hoạch mạng lưới tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh đến năm 2020
Đến năm 2020, mạng lưới tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh có 53 đơn vị, gồm: 27 tổ chức KH&CN công lập và 26 tổ chức KH&CN ngoài công lập, được phân bố theo các loại hình tổ chức: Tổ chức nghiên cứu và phát triển; cơ sở giáo dục đại học; tổ chức dịch vụ KH&CN.
- Tổ chức nghiên cứu và phát triển:
Tổng số 14 tổ chức, được tổ chức dưới hình thức viện và trung tâm, bao gồm:
+ 12 Trung tâm nghiên cứu ứng dụng thuộc tỉnh (có 09 tổ chức công lập và 03 tổ chức ngoài công lập); 01 Trung tâm nghiên cứu của Trung ương (TW) đóng trên địa bàn tỉnh.
+ 02 viện nghiên cứu:
(1). Viện Nghiên cứu ứng dụng KH&CN Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn được thành lập trên cơ sở sáp nhập 04 trung tâm nghiên cứu trực thuộc Sở NN&PTNT: Trung tâm nghiên cứu ứng dụng KHKT giống cây trồng nông nghiệp; Trung tâm nghiên cứu ứng dụng KHKT chăn nuôi; Trung tâm nghiên cứu ứng dụng KHCN lâm nghiệp; Trung tâm nghiên cứu và sản xuất giống thủy sản.
(2). Viện Nghiên cứu Kinh tế - Xã hội Thanh Hóa thành lập trên cơ sở nâng cấp Trung tâm Nghiên cứu Khoa học Xã hội và Nhân văn trực thuộc Trường Đại học Hồng Đức.
- Cơ sở giáo dục đại học:
Tổng số 14 cơ sở, gồm: 04 trường đại học; 05 trường cao đẳng thuộc tỉnh (03 cơ sở công lập; 06 cơ sở ngoài công lập); 02 cơ sở thuộc trường đại học của TW và 03 trường cao đẳng của TW đóng trên địa bàn tỉnh (04 cơ sở công lập; 01 cơ sở ngoài công lập).
- Tổ chức dịch vụ KH&CN:
Tổng số 25 tổ chức được tổ chức dưới các hình thức trung tâm tư vấn, chuyển giao KH&CN, gồm: 01 tổ chức là đơn vị ngoài công lập thuộc TW; 24 tổ chức thuộc tỉnh, trong đó có: 09 tổ chức công lập và 15 tổ chức là đơn vị ngoài công lập thuộc các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp của tỉnh.
(Chi tiết Quy hoạch mạng lưới tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 có phụ lục kèm theo)
5.3.2. Cơ chế hoạt động các tổ chức KH&CN
- Các tổ chức nghiên cứu và phát triển công lập được thành lập và đầu tư phục vụ cho hoạt động KH&CN công ích của tỉnh trong lĩnh vực đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động. Trong đó, Viện Nghiên cứu Kinh tế - Xã hội Thanh Hóa có chức năng nghiên cứu, tham mưu cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về cơ chế chính sách, định hướng, chiến lược, kế hoạch phát triển của tỉnh trên các lĩnh vực KT-XH được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên theo nhiệm vụ được giao; các tổ chức NC&PT khác hoạt động theo cơ chế sự nghiệp có thu; tự chủ, tự chịu trách nhiệm (theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KH&CN công lập và Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2005/NĐ-CP).
- Các cơ sở giáo dục đại học được tổ chức theo quy định của Luật Giáo dục Đại học, hoạt động KH&CN trong lĩnh vực đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động.
- Các tổ chức KH&CN ngoài công lập do các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thành lập hoạt động KH&CN trong lĩnh vực đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và tự trang trải kinh phí hoạt động.
5.3.3. Các nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội
Đẩy mạnh hoạt động thông tin, tuyên truyền về đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển các tổ chức KH&CN; thông tin, tuyên truyền về quy hoạch phát triển các tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh đến năm 2020.
Giải pháp quản lý nhà nước về phát triển các tổ chức KH&CN
- Giải pháp về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển các tổ chức KH&CN:
Có chính sách đãi ngộ xứng đáng đối với cán bộ KH&CN trình độ cao, các chuyên gia giỏi ở các lĩnh vực KT-XH đang làm việc tại các tổ chức KH&CN của tỉnh.
Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân thành lập tổ chức KH&CN trong tỉnh để tăng cường các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống trên địa bàn tỉnh.
- Giải pháp đổi mới cơ chế hoạt động của các tổ chức KH&CN công lập:
Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KH&CN công lập (theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KH&CN công lập và Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2005/NĐ-CP); chuyển đổi một số tổ chức KH&CN thành các doanh nghiệp KH&CN nhằm tạo điều kiện thuận Iợi phát huy tối đa tính chủ động, sáng tạo và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức, cá nhân hoạt động KH&CN.
Xây dựng lộ trình và giải pháp chuyển đổi phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế về tổ chức và hoạt động của từng tổ chức KH&CN, để bảo đảm hệ thống tổ chức KH&CN hoạt động hiệu quả và phát triển bền vững.