Document: Điều 1 Quyết định 2182/2012/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 3350/2007/QĐ-UBND Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/07/2012", "sign_number": "2182/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/07/2012", "sign_number": "2182/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/07/2012", "sign_number": "2182/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/07/2012", "sign_number": "2182/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/07/2012", "sign_number": "2182/2012/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2182/2012/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 3350/2007/QĐ-UBND Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung nội dung quy định tại điểm 2.3, khoản 2, Điều 1 về Quy hoạch khu vực bãi tập kết cát, sỏi lòng sông của Quyết định số 3350/2007/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2007 của UBND tỉnh, với các nội dung sau:
1. Sự cần thiết lập điều chỉnh, bổ sung, cập nhật các bãi tập kết cát, sỏi
Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định số 3350/QĐ-UBND ngày 05/11/2007 của UBND tỉnh về Quy hoạch khảo sát, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát, sỏi lòng sông tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015 đã phát sinh những vấn đề bất cập, một số khu vực tập kết cát chưa phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, cụ thể:
- Dự báo nhu cầu sử dụng cát, bãi tập kết cát chưa sát thực tế cho từng khu vực, dẫn đến quá trình thực hiện quy hoạch và cho thuê đất làm bãi tập kết cát chưa thực sự hiệu quả;
- Phạm vi quy hoạch chưa hợp lý, dẫn đến tại các khu vực hiện nay có nhu cầu lớn về bãi tập kết cát để phục vụ cho các công trình xây dựng, đường giao thông, thủy điện, lại chưa nằm trong quy hoạch;
- Số lượng các bãi tập kết cát còn ít, chưa cân đối về vị trí địa lý trên địa bàn các huyện, gây bất cập trong việc quản lý tài nguyên khoáng sản.
Từ thực tế nêu trên, việc điều chỉnh, bổ sung, cập nhật các bãi tập kết cát, sỏi dọc theo các tuyến sông chính là cần thiết.
2. Mục tiêu điều chỉnh, bổ sung, cập nhật quy hoạch
2.1. Điều chỉnh, bổ sung lại cho hợp lý mạng lưới bãi tập kết, kinh doanh cát phù hợp cho từng huyện, thị xã, thành phố; đảm bảo việc cung cấp cát đến chân công trình là gần nhất, cân đối được cung cầu, xác định được nhà đầu tư thuê đất, chống thất thu thuế sử dụng đất và nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
2.2. Đẩy nhanh tiến độ cho phép các nhà đầu tư thực hiện dự án khai thác và tập kết cát, không để xảy ra tình trạng có mỏ cát nhưng không có bãi tập kết và tránh việc nâng ép giá khi thực hiện xây dựng các công trình trọng điểm.
2.3. Làm cơ sở cho các ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố giải tỏa triệt để các bãi tập kết cát trái phép còn lại; tạo điều kiện để quản lý tốt, đảm bảo thực hiện đúng các quy định của pháp luật đối với các hoạt động khoáng sản và đất đai.
3. Tiêu chí đối với các bãi tập kết cát, sỏi được điều chỉnh, bổ sung vào quy hoạch và được thuê bãi tập kết
3.1. Đối với các bãi tập kết cát, sỏi:
- Vị trí bãi tập kết đảm bảo tuân thủ theo Điều 26 của Luật Đê điều, cụ thể: Không ảnh hưởng đến hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III; nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ, cầu cống, công trình điện lực;
- Có khả năng kết nối (hoặc xây dựng mới) hệ thống đường giao thông vào bãi thuận lợi, phù hợp; thuận lợi trong việc vận chuyển cát từ dưới sông lên bãi.
3.2. Điều kiện để được thuê bãi tập kết, kinh doanh cát, sỏi:
- Ưu tiên cho các doanh nghiệp có mỏ cát đã được cấp phép, được lựa chọn các bãi có trong quy hoạch để tập kết, kinh doanh cát;
- Các trường hợp khác xin thuê bãi tập kết cát sỏi, ngoài việc đảm bảo thủ tục theo quy định của pháp luật về kinh doanh, còn phải có hợp đồng về nguồn cung cấp cát, sỏi hợp lệ, ổn định lâu dài và thực hiện các quy định chung về bảo vệ môi trường, các nghĩa vụ tài chính theo quy định.
4. Các bãi tập kết cát, sỏi được điều chỉnh, bổ sung và cập nhật trên các tuyến sông
4.1. Sông Mã:
- Tổng số các bãi tập kết cát điều chỉnh, bổ sung vào quy hoạch: 23 bãi. Trong đó: Số bãi điều chỉnh: 07 bãi; số bãi bổ sung: 11 bãi; số bãi cập nhật: 05 bãi.
4.2. Sông Chu:
- Tổng số các bãi tập kết bổ sung vào quy hoạch: 07 bãi;
4.3. Sông Bưởi:
- Số các bãi tập kết cát bổ sung vào quy hoạch: 01 bãi.
4.4. Sông Lèn:
- Số các bãi tập kết cát bổ sung vào quy hoạch: 04 bãi.
4.5. Sông Lạch Trường:
- Số các bãi tập kết cát bổ sung vào quy hoạch: 02 bãi.
4.6. Sông Hoạt:
- Số các bãi tập kết cát bổ sung vào quy hoạch: 02 bãi.
5. Danh mục, vị trí, các bãi tập kết được bổ sung, điều chỉnh, cập nhật vào Quy hoạch (Chi tiết cụ thể như phụ lục kèm theo)

Content:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung nội dung quy định tại điểm 2.3, khoản 2, Điều 1 về Quy hoạch khu vực bãi tập kết cát, sỏi lòng sông của Quyết định số 3350/2007/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2007 của UBND tỉnh, với các nội dung sau:
1. Sự cần thiết lập điều chỉnh, bổ sung, cập nhật các bãi tập kết cát, sỏi
Trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định số 3350/QĐ-UBND ngày 05/11/2007 của UBND tỉnh về Quy hoạch khảo sát, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên cát, sỏi lòng sông tỉnh Thanh Hóa đến năm 2015 đã phát sinh những vấn đề bất cập, một số khu vực tập kết cát chưa phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, cụ thể:
- Dự báo nhu cầu sử dụng cát, bãi tập kết cát chưa sát thực tế cho từng khu vực, dẫn đến quá trình thực hiện quy hoạch và cho thuê đất làm bãi tập kết cát chưa thực sự hiệu quả;
- Phạm vi quy hoạch chưa hợp lý, dẫn đến tại các khu vực hiện nay có nhu cầu lớn về bãi tập kết cát để phục vụ cho các công trình xây dựng, đường giao thông, thủy điện, lại chưa nằm trong quy hoạch;
- Số lượng các bãi tập kết cát còn ít, chưa cân đối về vị trí địa lý trên địa bàn các huyện, gây bất cập trong việc quản lý tài nguyên khoáng sản.
Từ thực tế nêu trên, việc điều chỉnh, bổ sung, cập nhật các bãi tập kết cát, sỏi dọc theo các tuyến sông chính là cần thiết.
2. Mục tiêu điều chỉnh, bổ sung, cập nhật quy hoạch
2.1. Điều chỉnh, bổ sung lại cho hợp lý mạng lưới bãi tập kết, kinh doanh cát phù hợp cho từng huyện, thị xã, thành phố; đảm bảo việc cung cấp cát đến chân công trình là gần nhất, cân đối được cung cầu, xác định được nhà đầu tư thuê đất, chống thất thu thuế sử dụng đất và nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
2.2. Đẩy nhanh tiến độ cho phép các nhà đầu tư thực hiện dự án khai thác và tập kết cát, không để xảy ra tình trạng có mỏ cát nhưng không có bãi tập kết và tránh việc nâng ép giá khi thực hiện xây dựng các công trình trọng điểm.
2.3. Làm cơ sở cho các ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố giải tỏa triệt để các bãi tập kết cát trái phép còn lại; tạo điều kiện để quản lý tốt, đảm bảo thực hiện đúng các quy định của pháp luật đối với các hoạt động khoáng sản và đất đai.
3. Tiêu chí đối với các bãi tập kết cát, sỏi được điều chỉnh, bổ sung vào quy hoạch và được thuê bãi tập kết
3.1. Đối với các bãi tập kết cát, sỏi:
- Vị trí bãi tập kết đảm bảo tuân thủ theo Điều 26 của Luật Đê điều, cụ thể: Không ảnh hưởng đến hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III; nằm ngoài hành lang an toàn đường bộ, cầu cống, công trình điện lực;
- Có khả năng kết nối (hoặc xây dựng mới) hệ thống đường giao thông vào bãi thuận lợi, phù hợp; thuận lợi trong việc vận chuyển cát từ dưới sông lên bãi.
3.2. Điều kiện để được thuê bãi tập kết, kinh doanh cát, sỏi:
- Ưu tiên cho các doanh nghiệp có mỏ cát đã được cấp phép, được lựa chọn các bãi có trong quy hoạch để tập kết, kinh doanh cát;
- Các trường hợp khác xin thuê bãi tập kết cát sỏi, ngoài việc đảm bảo thủ tục theo quy định của pháp luật về kinh doanh, còn phải có hợp đồng về nguồn cung cấp cát, sỏi hợp lệ, ổn định lâu dài và thực hiện các quy định chung về bảo vệ môi trường, các nghĩa vụ tài chính theo quy định.
4. Các bãi tập kết cát, sỏi được điều chỉnh, bổ sung và cập nhật trên các tuyến sông
4.1. Sông Mã:
- Tổng số các bãi tập kết cát điều chỉnh, bổ sung vào quy hoạch: 23 bãi. Trong đó: Số bãi điều chỉnh: 07 bãi; số bãi bổ sung: 11 bãi; số bãi cập nhật: 05 bãi.
4.2. Sông Chu:
- Tổng số các bãi tập kết bổ sung vào quy hoạch: 07 bãi;
4.3. Sông Bưởi:
- Số các bãi tập kết cát bổ sung vào quy hoạch: 01 bãi.
4.4. Sông Lèn:
- Số các bãi tập kết cát bổ sung vào quy hoạch: 04 bãi.
4.5. Sông Lạch Trường:
- Số các bãi tập kết cát bổ sung vào quy hoạch: 02 bãi.
4.6. Sông Hoạt:
- Số các bãi tập kết cát bổ sung vào quy hoạch: 02 bãi.
5. Danh mục, vị trí, các bãi tập kết được bổ sung, điều chỉnh, cập nhật vào Quy hoạch (Chi tiết cụ thể như phụ lục kèm theo)