Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2010 phát triển giáo dục mầm non Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "17/03/2010", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "17/03/2010", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "17/03/2010", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "17/03/2010", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "17/03/2010", "sign_number": "67/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Bích Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 67/QĐ-UBND năm 2010 phát triển giáo dục mầm non Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển giáo dục mầm non tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2010 - 2020 với những nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Năm 2010
- Tỷ lệ huy động trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ: 32%;
- Tỷ lệ huy động trẻ từ 3 đến 5 tuổi đi học mẫu giáo: Trên 99%;
- Tỷ lệ trẻ 5 tuổi đi học mẫu giáo: Trên 99%;
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi: Dưới 8%;
- Tỷ lệ trẻ được học 2 buổi/ngày: 40%;
- Tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn quốc gia: 10%;
- Tỷ lệ giáo viên mầm non đạt chuẩn về trình độ đào tạo trở lên: 80%;
- Tỷ lệ giáo viên mầm non đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo: 10%;
- Tỷ lệ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non trong biên chế nhà nước: 50%;
- Tỷ lệ giáo viên mầm non không trong biên chế nhà nước: 50%;
- Tỷ lệ xã, phường, thị trấn có ít nhất một trường mầm non: 100%.
b) Giai đoạn 2011 - 2015
- Tỷ lệ huy động trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ: 45%;
- Tỷ lệ huy động trẻ từ 3 đến 5 tuổi đi học mẫu giáo: Trên 99%;
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi: Dưới 8%;
- Tỷ lệ trẻ được học 2 buổi/ngày: 60%, trong đó tỷ lệ trẻ năm tuổi được học 2 buổi/ngày đạt 85%;
- Tỷ lệ các trường mầm non đạt chuẩn quốc gia: 15%;
- Tỷ lệ giáo viên mầm non đạt chuẩn về trình độ đào tạo trở lên: 100%;
- Tỷ lệ giáo viên mầm non đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo: 15%;
- Tỷ lệ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non trong biên chế nhà nước: 70%;
- Tỷ lệ giáo viên mầm non không trong biên chế nhà nước: 30%.
c) Giai đoạn 2016 - 2020
- Tỷ lệ huy động trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ: 50%;
- Tỷ lệ huy động trẻ từ 3 đến 5 tuổi đi học mẫu giáo: Trên 99%;
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi: Dưới 5%;
- Tỷ lệ trẻ được học 2 buổi/ngày: 80%, trong đó tỷ lệ trẻ năm tuổi được học 2 buổi/ngày đạt trên 85%;
- Tỷ lệ các trường mầm non đạt chuẩn quốc gia: 20%;
- Tỷ lệ giáo viên mầm non đạt chuẩn về trình độ đào tạo trở lên: 100%;
- Tỷ lệ giáo viên mầm non đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo: 30%;
- Tỷ lệ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non trong biên chế nhà nước: 70%;
- Tỷ lệ giáo viên mầm non không trong biên chế nhà nước: 30%.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ
1.1. Phát triển số trẻ mầm non
Bảng 01. Phát triển số trẻ mầm non của tỉnh

Đối tượng

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

Nhà trẻ

- Dân số trong độ tuổi 0 - 3 tuổi

29 400

29 900

31 200

32 600

- Tỷ lệ nhập học nhà trẻ (%)

29,5

32,0

45,0

50,0

- Số trẻ nhà trẻ ra lớp
Trong đó:
+ Số trẻ trường công lập
+ Số trẻ trường tư thục

8 680

8 560
120

9 570

9 450
120

14 040

13 240
800

16 310

15 260
1050

Mẫu giáo

- Dân số trong độ tuổi 3 - 5 tuổi

33 300

33 900

35 400

37 000

- Tỷ lệ nhập học mẫu giáo (%)

99,5

99,5

99,7

99,9

- Số trẻ mẫu giáo ra lớp
Trong đó:
+ Số trẻ trường công lập
+ Số trẻ trường tư thục

33 130

33 000
130

33 720

33 570
150

35 310

34 510
800

36 950

35 850
1100

1.2. Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non
a) Hệ thống cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh
Đến cuối năm 2010 (năm học 2010-2011) phủ kín trường mầm non ở các xã, phường, thị trấn, không còn các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và nhóm - lớp mầm non. Hệ thống cơ sở giáo dục mầm non của tỉnh gồm có:
- Trường mầm non công lập và điểm trường thuộc trường mầm non.
- Trường mầm non tư thục.
b) Điều kiện thành lập các cơ sở giáo dục mầm non
Đối với trường mầm non công lập: Trường mầm non công lập được thành lập khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 8, Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Có thể thành lập thêm các điểm trường thuộc trường mầm non công lập bố trí ở những địa bàn khác nhau để thuận tiện cho trẻ đến trường khi có đủ điều kiện:
- Đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của các gia đình.
- Có đủ giáo viên theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 38, Điều lệ trường mầm non.
- Có phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho trẻ em và các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu theo quy định tại Điều 31, Điều 32, Điều 33 của Điều lệ trường mầm non.
- Có số trẻ ít nhất ra lớp đảm bảo:
+ Đối với nhóm trẻ: 4 trẻ đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, 8 trẻ đối với các vùng còn lại.
+ Đối với lớp mẫu giáo: 15 trẻ đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, 20 trẻ đối với các vùng còn lại.
+ Đối với nhóm - lớp ghép: 50% định mức đối với nhóm trẻ ghép với 50% định mức đối với lớp mẫu giáo (2 trẻ nhà trẻ và 7 trẻ mẫu giáo đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, 4 trẻ nhà trẻ và 10 trẻ mẫu giáo đối với các vùng còn lại).
Những trường hợp đặc biệt, đã huy động hết số trẻ trên địa bàn mà không đảm bảo định mức nêu trên thì Chủ tịch UBND các huyện kiểm tra, xem xét, giải quyết cụ thể.
Đối với trường mầm non tư thục: Trường mầm non tư thục được thành lập khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 6, Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bảng 02. Phát triển trường mầm non công lập và tư thục của tỉnh

Đơn vị

Năm học 2008-2009 (129 trường)

Năm 2010 (150 trường)

Giai đoạn 2011- 2015 (156 trường)

Giai đoạn 2016 - 2020 (158 trường)

Số trường công lập

Số trường tư thục

Số trường công lập

Số trường tư thục

Số trường công lập

Số trường tư thục

Số trường công lập

Số trường tư thục

Na Hang (17 xã, thị trấn)

6

0

17

0

17

1

17

1

Chiêm Hoá (29 xã, thị trấn)

23

0

29

0

29

1

29

1

Hàm Yên (18 xã, thị trấn)

18

0

18

0

18

1

18

1

Yên Sơn (31 xã, thị trấn)

33

0

33

0

33

1

33

2

Sơn Dương (33 xã, thị trấn)

31

0

34

0

34

1

34

1

Thị xã (13 xã, phường, thị trấn)

17

1

18

1

18

2

18

3

Toàn tỉnh (141 xã, phường, thị trấn)

128

1

149

1

149

7

149

9

1.3. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trường mầm non công lập
Bảng 03. Phát triển cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trường mầm non công lập của tỉnh

Đối tượng

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

1. Tổng số cán bộ quản lý và giáo viên

3 538

3 588

3 997

4 379

1.1. Cán bộ quản lý giáo dục

253

451

451

451

1.2. Giáo viên

3 285

3 137

3 546

3 928

- Trong biên chế nhà nước

1 140

1 342

2 346

2 614

- Không trong biên chế nhà nước

2 145

1 795

1 200

1 314

1.3. Tỷ lệ % CBQL, GV trong biên chế nhà nước

39,4

50

70

70

2. Nhân viên
- Kế toán kiêm văn thư
- Y tế học đường

38
35
3

120
70
50

246
146
100

292
146
146

Biên chế cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên của các trường mầm non thực hiện theo Thông tư liên tịch số 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28/11/2007 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ; cụ thể:
a) Biên chế cán bộ quản lý
- Trường mầm non hạng I có Hiệu trưởng và 2 Phó Hiệu trưởng.
- Trường mầm non hạng II có Hiệu trưởng và 1 Phó Hiệu trưởng.
b) Biên chế giáo viên
- Đối với khu vực đặc biệt khó khăn:
+ Nhà trẻ: Bình quân mỗi giáo viên nuôi dạy 04 trẻ.
+ Mẫu giáo: Bình quân mỗi giáo viên dạy 15 trẻ.
- Đối với các khu vực còn lại:
+ Nhà trẻ: Bình quân mỗi giáo viên nuôi dạy 8 trẻ.
+ Mẫu giáo: Bình quân mỗi giáo viên dạy 20 trẻ.
- Đối với các lớp mẫu giáo bán trú: Bình quân mỗi giáo viên dạy 12 trẻ.
- Đối với biên chế giáo viên nhóm, lớp ghép được tính theo tổng số trẻ nhà trẻ, trẻ mẫu giáo có trong nhóm, lớp ghép và theo định mức sau:
+ Đối với khu vực đặc biệt khó khăn: 0,25 giáo viên/1 trẻ nhà trẻ và 0,07 giáo viên/1 trẻ mẫu giáo.
+ Đối với các khu vực còn lại: 0,125 giáo viên/1 trẻ nhà trẻ và 0,05 giáo viên/1 trẻ mẫu giáo.
c) Biên chế nhân viên
Mỗi trường mầm non có 1 kế toán kiêm văn thư và 1 cán bộ y tế học đường. Hàng năm tổ chức tuyển dụng giáo viên mầm non theo quy định của Bộ Nội vụ và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Xét tình hình phát triển kinh tế - xã hội, cân đối chi ngân sách của tỉnh cho giáo dục mầm non và căn cứ thực trạng đội ngũ giáo viên mầm non hiện nay, quá trình thực hiện mục tiêu về tỷ lệ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non trong biên chế nhà nước chia thành hai giai đoạn:
- Giai đoạn 2010 - 2012: Tổ chức tuyển dụng đảm bảo tỷ lệ giáo viên mầm non trong biên chế của tỉnh đạt 50% năm 2010, 60% năm 2011 và 70% năm 2012; tỷ lệ giáo viên mầm non không trong biên chế nhà nước của tỉnh là 50% năm 2010, 40% năm 2011 và 30% năm 2012. Riêng thị xã Tuyên Quang không tuyển dụng thêm giáo viên mầm non trong biên chế nhà nước.
Bảng 04. Kế hoạch tuyển dụng giáo viên trong biên chế nhà nước giai đoạn 2010-2012

Toàn tỉnh

Na Hang

Chiêm Hoá

Hàm Yên

TX Tuyên Quang

Yên Sơn

Sơn Dương

Năm 2009

Tổng số CBQL, giáo viên

3538

273

552

395

506

933

879

Trong đó:

- Số CBQL, GV trong biên chế nhà nước

1393

120

276

151

297

348

201

- Tỷ lệ CBQL, GV trong biên chế nhà nước

39,4

44,0

50,0

38,2

58,7

37,3

22,9

- Số GV không trong biên chế nhà nước

2145

153

276

244

209

585

678

Năm 2010

1. Tổng số CBQL, GV theo nhu cầu

3588

274

605

458

527

856

868

2. Chỉ tiêu tuyển dụng vào biên chế nhà nước

400

60

40

50

70

180

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Năm 2010
- Tỷ lệ huy động trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ: 32%;
- Tỷ lệ huy động trẻ từ 3 đến 5 tuổi đi học mẫu giáo: Trên 99%;
- Tỷ lệ trẻ 5 tuổi đi học mẫu giáo: Trên 99%;
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi: Dưới 8%;
- Tỷ lệ trẻ được học 2 buổi/ngày: 40%;
- Tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn quốc gia: 10%;
- Tỷ lệ giáo viên mầm non đạt chuẩn về trình độ đào tạo trở lên: 80%;
- Tỷ lệ giáo viên mầm non đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo: 10%;
- Tỷ lệ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non trong biên chế nhà nước: 50%;
- Tỷ lệ giáo viên mầm non không trong biên chế nhà nước: 50%;
- Tỷ lệ xã, phường, thị trấn có ít nhất một trường mầm non: 100%.
b) Giai đoạn 2011 - 2015
- Tỷ lệ huy động trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ: 45%;
- Tỷ lệ huy động trẻ từ 3 đến 5 tuổi đi học mẫu giáo: Trên 99%;
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi: Dưới 8%;
- Tỷ lệ trẻ được học 2 buổi/ngày: 60%, trong đó tỷ lệ trẻ năm tuổi được học 2 buổi/ngày đạt 85%;
- Tỷ lệ các trường mầm non đạt chuẩn quốc gia: 15%;
- Tỷ lệ giáo viên mầm non đạt chuẩn về trình độ đào tạo trở lên: 100%;
- Tỷ lệ giáo viên mầm non đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo: 15%;
- Tỷ lệ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non trong biên chế nhà nước: 70%;
- Tỷ lệ giáo viên mầm non không trong biên chế nhà nước: 30%.
c) Giai đoạn 2016 - 2020
- Tỷ lệ huy động trẻ dưới 3 tuổi đến nhà trẻ: 50%;
- Tỷ lệ huy động trẻ từ 3 đến 5 tuổi đi học mẫu giáo: Trên 99%;
- Tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi: Dưới 5%;
- Tỷ lệ trẻ được học 2 buổi/ngày: 80%, trong đó tỷ lệ trẻ năm tuổi được học 2 buổi/ngày đạt trên 85%;
- Tỷ lệ các trường mầm non đạt chuẩn quốc gia: 20%;
- Tỷ lệ giáo viên mầm non đạt chuẩn về trình độ đào tạo trở lên: 100%;
- Tỷ lệ giáo viên mầm non đạt trên chuẩn về trình độ đào tạo: 30%;
- Tỷ lệ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non trong biên chế nhà nước: 70%;
- Tỷ lệ giáo viên mầm non không trong biên chế nhà nước: 30%.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ
1.1. Phát triển số trẻ mầm non
Bảng 01. Phát triển số trẻ mầm non của tỉnh

Đối tượng

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

Nhà trẻ

- Dân số trong độ tuổi 0 - 3 tuổi

29 400

29 900

31 200

32 600

- Tỷ lệ nhập học nhà trẻ (%)

29,5

32,0

45,0

50,0

- Số trẻ nhà trẻ ra lớp
Trong đó:
+ Số trẻ trường công lập
+ Số trẻ trường tư thục

8 680

8 560
120

9 570

9 450
120

14 040

13 240
800

16 310

15 260
1050

Mẫu giáo

- Dân số trong độ tuổi 3 - 5 tuổi

33 300

33 900

35 400

37 000

- Tỷ lệ nhập học mẫu giáo (%)

99,5

99,5

99,7

99,9

- Số trẻ mẫu giáo ra lớp
Trong đó:
+ Số trẻ trường công lập
+ Số trẻ trường tư thục

33 130

33 000
130

33 720

33 570
150

35 310

34 510
800

36 950

35 850
1100

1.Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non
a) Hệ thống cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh
Đến cuối năm 2010 (năm học 2010-2011) phủ kín trường mầm non ở các xã, phường, thị trấn, không còn các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và nhóm - lớp mầm non. Hệ thống cơ sở giáo dục mầm non của tỉnh gồm có:
- Trường mầm non công lập và điểm trường thuộc trường mầm non.
- Trường mầm non tư thục.
b) Điều kiện thành lập các cơ sở giáo dục mầm non
Đối với trường mầm non công lập: Trường mầm non công lập được thành lập khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 8, Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Có thể thành lập thêm các điểm trường thuộc trường mầm non công lập bố trí ở những địa bàn khác nhau để thuận tiện cho trẻ đến trường khi có đủ điều kiện:
- Đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của các gia đình.
- Có đủ giáo viên theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 38, Điều lệ trường mầm non.
- Có phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho trẻ em và các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu theo quy định tại Điều 31, Điều 32, Điều 33 của Điều lệ trường mầm non.
- Có số trẻ ít nhất ra lớp đảm bảo:
+ Đối với nhóm trẻ: 4 trẻ đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, 8 trẻ đối với các vùng còn lại.
+ Đối với lớp mẫu giáo: 15 trẻ đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, 20 trẻ đối với các vùng còn lại.
+ Đối với nhóm - lớp ghép: 50% định mức đối với nhóm trẻ ghép với 50% định mức đối với lớp mẫu giáo (2 trẻ nhà trẻ và 7 trẻ mẫu giáo đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, 4 trẻ nhà trẻ và 10 trẻ mẫu giáo đối với các vùng còn lại).
Những trường hợp đặc biệt, đã huy động hết số trẻ trên địa bàn mà không đảm bảo định mức nêu trên thì Chủ tịch UBND các huyện kiểm tra, xem xét, giải quyết cụ thể.
Đối với trường mầm non tư thục: Trường mầm non tư thục được thành lập khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 6, Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bảng 0Phát triển trường mầm non công lập và tư thục của tỉnh

Đơn vị

Năm học 2008-2009 (129 trường)

Năm 2010 (150 trường)

Giai đoạn 2011- 2015 (156 trường)

Giai đoạn 2016 - 2020 (158 trường)

Số trường công lập

Số trường tư thục

Số trường công lập

Số trường tư thục

Số trường công lập

Số trường tư thục

Số trường công lập

Số trường tư thục

Na Hang (17 xã, thị trấn)

6

0

17

0

17

1

17

1

Chiêm Hoá (29 xã, thị trấn)

23

0

29

0

29

1

29

1

Hàm Yên (18 xã, thị trấn)

18

0

18

0

18

1

18

1

Yên Sơn (31 xã, thị trấn)

33

0

33

0

33

1

33

2

Sơn Dương (33 xã, thị trấn)

31

0

34

0

34

1

34

1

Thị xã (13 xã, phường, thị trấn)

17

1

18

1

18

2

18

3

Toàn tỉnh (141 xã, phường, thị trấn)

128

1

149

1

149

7

149

9

1.3. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trường mầm non công lập
Bảng 03. Phát triển cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trường mầm non công lập của tỉnh

Đối tượng

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

1. Tổng số cán bộ quản lý và giáo viên

3 538

3 588

3 997

4 379

1.1. Cán bộ quản lý giáo dục

253

451

451

451

1.Giáo viên

3 285

3 137

3 546

3 928

- Trong biên chế nhà nước

1 140

1 342

2 346

2 614

- Không trong biên chế nhà nước

2 145

1 795

1 200

1 314

1.3. Tỷ lệ % CBQL, GV trong biên chế nhà nước

39,4

50

70

70

Nhân viên
- Kế toán kiêm văn thư
- Y tế học đường

38
35
3

120
70
50

246
146
100

292
146
146

Biên chế cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên của các trường mầm non thực hiện theo Thông tư liên tịch số 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28/11/2007 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ; cụ thể:
a) Biên chế cán bộ quản lý
- Trường mầm non hạng I có Hiệu trưởng và 2 Phó Hiệu trưởng.
- Trường mầm non hạng II có Hiệu trưởng và 1 Phó Hiệu trưởng.
b) Biên chế giáo viên
- Đối với khu vực đặc biệt khó khăn:
+ Nhà trẻ: Bình quân mỗi giáo viên nuôi dạy 04 trẻ.
+ Mẫu giáo: Bình quân mỗi giáo viên dạy 15 trẻ.
- Đối với các khu vực còn lại:
+ Nhà trẻ: Bình quân mỗi giáo viên nuôi dạy 8 trẻ.
+ Mẫu giáo: Bình quân mỗi giáo viên dạy 20 trẻ.
- Đối với các lớp mẫu giáo bán trú: Bình quân mỗi giáo viên dạy 12 trẻ.
- Đối với biên chế giáo viên nhóm, lớp ghép được tính theo tổng số trẻ nhà trẻ, trẻ mẫu giáo có trong nhóm, lớp ghép và theo định mức sau:
+ Đối với khu vực đặc biệt khó khăn: 0,25 giáo viên/1 trẻ nhà trẻ và 0,07 giáo viên/1 trẻ mẫu giáo.
+ Đối với các khu vực còn lại: 0,125 giáo viên/1 trẻ nhà trẻ và 0,05 giáo viên/1 trẻ mẫu giáo.
c) Biên chế nhân viên
Mỗi trường mầm non có 1 kế toán kiêm văn thư và 1 cán bộ y tế học đường. Hàng năm tổ chức tuyển dụng giáo viên mầm non theo quy định của Bộ Nội vụ và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Xét tình hình phát triển kinh tế - xã hội, cân đối chi ngân sách của tỉnh cho giáo dục mầm non và căn cứ thực trạng đội ngũ giáo viên mầm non hiện nay, quá trình thực hiện mục tiêu về tỷ lệ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non trong biên chế nhà nước chia thành hai giai đoạn:
- Giai đoạn 2010 - 2012: Tổ chức tuyển dụng đảm bảo tỷ lệ giáo viên mầm non trong biên chế của tỉnh đạt 50% năm 2010, 60% năm 2011 và 70% năm 2012; tỷ lệ giáo viên mầm non không trong biên chế nhà nước của tỉnh là 50% năm 2010, 40% năm 2011 và 30% năm 201Riêng thị xã Tuyên Quang không tuyển dụng thêm giáo viên mầm non trong biên chế nhà nước.
Bảng 04. Kế hoạch tuyển dụng giáo viên trong biên chế nhà nước giai đoạn 2010-2012

Toàn tỉnh

Na Hang

Chiêm Hoá

Hàm Yên

TX Tuyên Quang

Yên Sơn

Sơn Dương

Năm 2009

Tổng số CBQL, giáo viên

3538

273

552

395

506

933

879

Trong đó:

- Số CBQL, GV trong biên chế nhà nước

1393

120

276

151

297

348

201

- Tỷ lệ CBQL, GV trong biên chế nhà nước

39,4

44,0

50,0

38,2

58,7

37,3

22,9

- Số GV không trong biên chế nhà nước

2145

153

276

244

209

585

678

Năm 2010

1. Tổng số CBQL, GV theo nhu cầu

3588

274

605

458

527

856

868

Chỉ tiêu tuyển dụng vào biên chế nhà nước

400

60

40

50

70

180