Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 23/QĐ-UBND về phát triển đô thị tỉnh Quảng Ngãi 2016 2020 định hướng 2025 năm 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "23/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "23/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "23/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "23/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "23/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 23/QĐ-UBND về phát triển đô thị tỉnh Quảng Ngãi 2016 2020 định hướng 2025 năm 2017

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025 với nội dung chính sau:
...
3. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025
a) Về hệ thống đô thị:
Tỉnh Quảng Ngãi hiện có 14 đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố trực thuộc. Trong đó, hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh hiện có 13 đô thị, bao gồm: 01 đô thị loại II (thành phố Quảng Ngãi), 01 đô thị loại IV (thị trấn Đức Phổ mở rộng), 08 thị trấn là đô thị loại V hoặc tương đương (Châu Ổ, Trà Xuân, Di Lăng, La Hà, Sông Vệ, Mộ Đức, Ba Tơ, Chợ Chùa) và 03 khu vực đã được công nhận đạt tiêu chuẩn đô thị loại V (Vạn Tường, Minh Long, Lý Sơn). Ngoài ra, còn có 03 Trung tâm huyện lỵ (Sơn Tịnh, Sơn Tây, Tây Trà) chưa được đánh giá, phân loại và thành lập đô thị trực thuộc huyện.
- Giai đoạn 2016-2020: Toàn tỉnh Quảng Ngãi có 18 đô thị, bao gồm: 01 đô thị loại II (thành phố Quảng Ngãi); 04 đô thị loại IV (thị trấn Đức Phổ mở rộng, Vạn Tường, thị trấn Châu Ổ mở rộng và thị trấn Di Lăng); 13 đô thị loại V (Lý Sơn, Ba Tơ, Minh Long, Trà Xuân, Chợ Chùa, La Hà, Mộ Đức, Thạch Trụ, Sơn Tịnh mới, Sơn Tây, Tây Trà, Sa Huỳnh và Sông Vệ). Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2020 đạt khoảng 23,10%
- Định hướng giai đoạn 2021-2025: Tiếp tục hoàn thiện các tiêu chuẩn còn thiếu và yếu của các đô thị, nâng hệ thống đô thị toàn tỉnh Quảng Ngãi đạt được 19 đô thị, gồm: 01 đô thị loại II (thành phố Quảng Ngãi); 05 đô thị loại IV (gồm: Đức Phổ, Vạn Tường, thị trấn Châu Ổ mở rộng, Di Lăng và Lý Sơn); 13 đô thị loại V (Dốc Sỏi, Tịnh Phong, La Hà, Sông Vệ, Chợ Chùa, Mộ Đức, Ba Tơ, Trà Xuân, Thạch Trụ, Minh Long, Tây Trà, Sơn Tây và Sơn Tịnh mới). Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2025 đạt khoảng 27,82%.
- Tầm nhìn đến 2030: Hệ thống đô thị toàn tỉnh có 21 đô thị, gồm: 01 đô thị loại II (Thành phố Quảng Ngãi); 01 đô thị loại III (đô thị Dung Quất); 07 đô thị loại IV (Đức Phổ, Châu Ổ mở rộng, Di Lăng, Lý Sơn, đô thị La Hà sát nhập với Sông Vệ, thị trấn Ba Tơ và thị trấn Trà Xuân); 12 đô thị loại V (Sơn Tịnh mới, Sa Huỳnh, Phổ Phong, Chợ Chùa, Nam Sông Vệ, Mộ Đức, Thạch Trụ, Trà Bình, Tây Trà, Sơn Tây, Minh Long và Ba Vì). Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt khoảng 32,61%. (Đối với thị trấn Ba Tơ, thị trấn Trà Xuân đạt tiêu chí đô thị loại IV vào năm 2030)
b) Về chất lượng đô thị:
b.1) Chất lượng đô thị đến năm 2020:
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 29 m2/người đến 30m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố đạt 90%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị: đối với đô thị loại II đạt từ 18-20% trở lên đô thị từ loại IV đến loại V đạt từ 20% trở lên. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng tại đô thị loại II đạt 14%; đô thị loại IV và loại V đạt từ 2-4%.
- Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch và tiêu chuẩn cấp nước tại các đô thị loại II đến loại IV đạt 80% và 100-120 lít/người/ngày đêm; đô thị loại V đạt 60%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 80-90 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 70-80% diện tích lưu vực thoát nước trong khu vực nội thị của các đô thị; lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 10-15% đối với thành phố Quảng Ngãi, đạt 8-10% đối với đô thị Vạn Tường - Dung Quất và đạt 2-5% đối với các đô thị còn lại trên địa bàn tỉnh; 90% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm. Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 20% đối với các đô thị từ loại II đến loại IV, dưới 25% đối với các đô thị loại V.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 90%; 95% chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính và khu nhà ở, ngõ xóm tại các đô thị loại II đạt 90-95%; các đô thị loại IV, loại V đạt 80-90% chiều dài các tuyến đường chính và 60-70% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng.
- Đất cây xanh đô thị, đối với đô thị loại II đạt 9-10 m2/người; đô thị loại IV đạt 7 m2/người; đô thị loại V đạt 3-4 m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt từ 4-5 m2/người.
b.2) Chất lượng đô thị đến năm 2025:
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 30 m2/người đến 32 m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố đạt 95%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị: đối với đô thị loại II đạt từ 20-22% trở lên; đô thị từ loại IV đến loại V đạt từ 20% trở lên. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng tại đô thị loại II đạt 15%; đô thị loại IV và loại V đạt từ 4-5%.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch và tiêu chuẩn cấp nước tại các đô thị loại II đến loại IV đạt 90% và 120 lít/người/ngày đêm; đô thị loại V đạt 70%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 90-100 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 80-85% diện tích lưu vực thoát nước trong khu vực nội thị của các đô thị, 15-20% lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý; 95% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm. Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95-100%. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18% đối với các đô thị từ loại II đến loại IV; dưới 20% đối với các đô thị loại V.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 95-100%; 100% chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính và khu nhà ở, ngõ xóm tại các đô thị loại II đạt 95-100%; các đô thị loại IV, loại V đạt 90-95% chiều dài các tuyến đường chính và 70-85% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng.
- Đất cây xanh đô thị, đối với đô thị loại II đạt 10-12 m2/người; đô thị loại IV đạt 8 m2/người; đô thị loại V đạt 5-6 m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt từ 5-6 m2/người.

Content:
Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025
a) Về hệ thống đô thị:
Tỉnh Quảng Ngãi hiện có 14 đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố trực thuộc. Trong đó, hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh hiện có 13 đô thị, bao gồm: 01 đô thị loại II (thành phố Quảng Ngãi), 01 đô thị loại IV (thị trấn Đức Phổ mở rộng), 08 thị trấn là đô thị loại V hoặc tương đương (Châu Ổ, Trà Xuân, Di Lăng, La Hà, Sông Vệ, Mộ Đức, Ba Tơ, Chợ Chùa) và 03 khu vực đã được công nhận đạt tiêu chuẩn đô thị loại V (Vạn Tường, Minh Long, Lý Sơn). Ngoài ra, còn có 03 Trung tâm huyện lỵ (Sơn Tịnh, Sơn Tây, Tây Trà) chưa được đánh giá, phân loại và thành lập đô thị trực thuộc huyện.
- Giai đoạn 2016-2020: Toàn tỉnh Quảng Ngãi có 18 đô thị, bao gồm: 01 đô thị loại II (thành phố Quảng Ngãi); 04 đô thị loại IV (thị trấn Đức Phổ mở rộng, Vạn Tường, thị trấn Châu Ổ mở rộng và thị trấn Di Lăng); 13 đô thị loại V (Lý Sơn, Ba Tơ, Minh Long, Trà Xuân, Chợ Chùa, La Hà, Mộ Đức, Thạch Trụ, Sơn Tịnh mới, Sơn Tây, Tây Trà, Sa Huỳnh và Sông Vệ). Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2020 đạt khoảng 23,10%
- Định hướng giai đoạn 2021-2025: Tiếp tục hoàn thiện các tiêu chuẩn còn thiếu và yếu của các đô thị, nâng hệ thống đô thị toàn tỉnh Quảng Ngãi đạt được 19 đô thị, gồm: 01 đô thị loại II (thành phố Quảng Ngãi); 05 đô thị loại IV (gồm: Đức Phổ, Vạn Tường, thị trấn Châu Ổ mở rộng, Di Lăng và Lý Sơn); 13 đô thị loại V (Dốc Sỏi, Tịnh Phong, La Hà, Sông Vệ, Chợ Chùa, Mộ Đức, Ba Tơ, Trà Xuân, Thạch Trụ, Minh Long, Tây Trà, Sơn Tây và Sơn Tịnh mới). Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2025 đạt khoảng 27,82%.
- Tầm nhìn đến 2030: Hệ thống đô thị toàn tỉnh có 21 đô thị, gồm: 01 đô thị loại II (Thành phố Quảng Ngãi); 01 đô thị loại III (đô thị Dung Quất); 07 đô thị loại IV (Đức Phổ, Châu Ổ mở rộng, Di Lăng, Lý Sơn, đô thị La Hà sát nhập với Sông Vệ, thị trấn Ba Tơ và thị trấn Trà Xuân); 12 đô thị loại V (Sơn Tịnh mới, Sa Huỳnh, Phổ Phong, Chợ Chùa, Nam Sông Vệ, Mộ Đức, Thạch Trụ, Trà Bình, Tây Trà, Sơn Tây, Minh Long và Ba Vì). Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt khoảng 32,61%. (Đối với thị trấn Ba Tơ, thị trấn Trà Xuân đạt tiêu chí đô thị loại IV vào năm 2030)
b) Về chất lượng đô thị:
b.1) Chất lượng đô thị đến năm 2020:
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 29 m2/người đến 30m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố đạt 90%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị: đối với đô thị loại II đạt từ 18-20% trở lên đô thị từ loại IV đến loại V đạt từ 20% trở lên. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng tại đô thị loại II đạt 14%; đô thị loại IV và loại V đạt từ 2-4%.
- Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch và tiêu chuẩn cấp nước tại các đô thị loại II đến loại IV đạt 80% và 100-120 lít/người/ngày đêm; đô thị loại V đạt 60%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 80-90 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 70-80% diện tích lưu vực thoát nước trong khu vực nội thị của các đô thị; lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 10-15% đối với thành phố Quảng Ngãi, đạt 8-10% đối với đô thị Vạn Tường - Dung Quất và đạt 2-5% đối với các đô thị còn lại trên địa bàn tỉnh; 90% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm. Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 20% đối với các đô thị từ loại II đến loại IV, dưới 25% đối với các đô thị loại V.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 90%; 95% chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính và khu nhà ở, ngõ xóm tại các đô thị loại II đạt 90-95%; các đô thị loại IV, loại V đạt 80-90% chiều dài các tuyến đường chính và 60-70% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng.
- Đất cây xanh đô thị, đối với đô thị loại II đạt 9-10 m2/người; đô thị loại IV đạt 7 m2/người; đô thị loại V đạt 3-4 m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt từ 4-5 m2/người.
b.2) Chất lượng đô thị đến năm 2025:
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 30 m2/người đến 32 m2/người; tỷ lệ nhà kiên cố đạt 95%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị: đối với đô thị loại II đạt từ 20-22% trở lên; đô thị từ loại IV đến loại V đạt từ 20% trở lên. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng tại đô thị loại II đạt 15%; đô thị loại IV và loại V đạt từ 4-5%.
- Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch và tiêu chuẩn cấp nước tại các đô thị loại II đến loại IV đạt 90% và 120 lít/người/ngày đêm; đô thị loại V đạt 70%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 90-100 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 80-85% diện tích lưu vực thoát nước trong khu vực nội thị của các đô thị, 15-20% lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý; 95% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm. Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95-100%. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18% đối với các đô thị từ loại II đến loại IV; dưới 20% đối với các đô thị loại V.
- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị, khu công nghiệp được thu gom và xử lý đạt 95-100%; 100% chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
- Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính và khu nhà ở, ngõ xóm tại các đô thị loại II đạt 95-100%; các đô thị loại IV, loại V đạt 90-95% chiều dài các tuyến đường chính và 70-85% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng.
- Đất cây xanh đô thị, đối với đô thị loại II đạt 10-12 m2/người; đô thị loại IV đạt 8 m2/người; đô thị loại V đạt 5-6 m2/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt từ 5-6 m2/người.