Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 680/QĐ-UBND 2017 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển nhân lực Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "30/11/2017", "sign_number": "680/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "30/11/2017", "sign_number": "680/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "30/11/2017", "sign_number": "680/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "30/11/2017", "sign_number": "680/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "30/11/2017", "sign_number": "680/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 680/QĐ-UBND 2017 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển nhân lực Bắc Ninh

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (Kèm theo Quyết định này bản quy hoạch chi tiết), với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Định hướng về công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho nhân lực tỉnh Bắc Ninh
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp để đạt và cao hơn chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề, phù hợp với cơ cấu ngành nghề đào tạo, trong đó có 40% số nhà giáo dạy ở trình độ cao đẳng và trung cấp có trình độ sau đại học. Phấn đấu tỷ lệ lao động qua giáo dục nghề nghiệp có việc làm đến năm 2020 đạt trên 80% và đến năm 2030 đạt từ 85% trở lên. Giai đoạn từ nay đến năm 2030, xây dựng một trường trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn quốc tế, các trường còn lại đạt chuẩn quốc gia.
- Nâng cao hiệu quả các hoạt động hỗ trợ người lao động trong việc tìm kiếm việc làm; đẩy nhanh tiến độ xây nhà ở cho công nhân và người thu nhập thấp; mở rộng thị trường xuất khẩu lao động phấn đấu đạt các chỉ tiêu về giải quyết việc làm cho lao động tại các địa phương trong tỉnh.
III. Những giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp về huy động nguồn lực
Dự báo tổng nguồn vốn cần thiết để huy động cho phát triển nhân lực trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn từ nay đến năm 2030 khoảng 23.000-23.500 tỷ đồng. Trong đó giai đoạn 2017-2020 là 3.300-3.400 tỷ đồng, giai đoạn 2021-2025 là 8.500-9.000 tỷ đồng, giai đoạn 2026-2030 khoảng 11.000-11.500 tỷ đồng. Dự kiến sẽ huy động vốn từ ngân sách Trung ương và Địa phương khoảng 20%; Vốn từ các chương trình dự án hỗ trợ, hợp tác quốc tế khoảng 10%; Vốn xã hội hóa từ doanh nghiệp trong nước, tư nhân khoảng 25%; Vốn từ các doanh nghiệp FDI khoảng 45%.
2. Giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực
- Phát triển mạng lưới các trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh phù hợp với yêu cầu đào tạo và phát triển nhân lực
- Xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đào tạo nhân lực theo hướng chuẩn hóa.Có chính sách thu hút đội ngũ giáo viên giỏi về công tác tại tỉnh.
- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ chương trình, nội dung và phương pháp đào tạo; đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội; xây dựng các mô hình, hình thức gắn kết giữa doanh nghiệp và cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chú trọng việc đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp.
- Nâng cao thể lực, kỹ năng và chất lượng cuộc sống của người lao động.
- Cải tạo, nâng cấp hạ tầng giao thông kỹ thuật và xây dựng nhà ở cho công nhân các khu công nghiệp.
- Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội.
3. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Chính sách đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Tăng cường thu hút đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, đặc biệt là giáo dục, giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao. Thực hiện tốt các chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường.
- Chính sách phát triển thị trường lao động và hệ thống công cụ thông tin thị trường lao động. Phát triển mạng lưới thông tin thị trường lao động, dịch vụ đào tạo và giới thiệu việc làm. Đa dạng hóa các kênh giao dịch việc làm nhằm tạo điều kiện phát triển giao dịch trực tiếp giữa người lao động và đơn vị tuyển dụng. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thị trường lao động, phát triển nhân lực. Gắn hệ thống thông tin thị trường lao động với hệ thống thông tin kinh tế - xã hội của tỉnh và kết nối với hệ thống thông tin thị trường lao động quốc gia.
- Chính sách việc làm, bảo hiểm, bảo trợ xã hội: Thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ vay vốn học nghề, tạo việc làm, hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp cho lao động nông thôn, lao động là người khuyết tật, dân tộc thiểu số, hộ nghèo, lao động đi làm việc ở nước ngoài; chính sách bảo hiểm thất nghiệp,... Tăng cường các hoạt động thanh tra, kiểm tra giám sát việc tuân thủ pháp luật trong các quan hệ lao động.
- Chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chính sách đã ban hành; nghiên cứu sửa đổi các chế độ chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức cho phù hợp với thực tiễn của địa phương; chú trọng việc bố trí, sắp xếp, sử dụng nhân lực để sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực được đào tạo.Tiếp tục hoàn thiện các chính sách thu hút nhân tài, khuyến khích phát triển nhân lực như: thu hút nhân lực trình độ cao về làm việc tại các KCN của tỉnh.
4. Giải pháp về liên kết, hợp tác phát triển
- Xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị sử dụng lao động với các cơ sở đào tạo, tạo sự thống nhất giữa cung và cầu lao động; thực hiện tốt cơ chế phối hợp giữa nhà nước, cơ sở đào tạo và người sử dụng lao động từ khâu xây dựng kế hoạch đến đào tạo lại và sử dụng lao động, hạn chế đến mức thấp nhất sự lãng phí trong phát triển nhân lực của cá nhân, tổ chức xã hội.
- Tăng cường và mở rộng hợp tác với các cơ quan, tổ chức Trung ương và các địa phương trong cả nước, liên kết hợp tác với các viện nghiên cứu quốc gia và khu vực để tranh thủ các điều kiện về nguồn lực, đào tạo, tuyển dụng, thu hút nhân lực có trình độ cao,... để phát triển nhân lực.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, triển khai thu hút vốn đầu tư nước ngoài trong phát triển làng đại học, nhất là các nhà đầu tư đào tạo nhân lực chất lượng cao cho các khu công nghiệp và tập đoàn đa quốc gia.
5. Giải pháp về ứng dụng khoa học công nghệ
- Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao có khả năng ứng dụng nền công nghiệp 4.0 để tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng cho mục tiêu Bắc Ninh trở thành Thành phố thông minh trong tương lai.
- Phối hợp, hỗ trợ các doanh nghiệp tổ chức các lớp đào tạo cho lao động của doanh nghiệp trong việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất.
- Xây dựng đồng bộ chính sách thu hút, trọng dụng, đãi ngộ cán bộ khoa học và công nghệ như giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho cán bộ khoa học trẻ,…
- Phân bổ ngân sách hợp lý, theo đó, có sự đầu tư thỏa đáng dành cho khoa học và công nghệ. Từ đó, kích thích được người lao động, nhà khoa học tìm tòi, sáng tạo ra các phát minh, sáng chế mới, phục vụ cho sản xuất và đời sống.

Content:
Định hướng về công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho nhân lực tỉnh Bắc Ninh
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo giáo dục nghề nghiệp để đạt và cao hơn chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề, phù hợp với cơ cấu ngành nghề đào tạo, trong đó có 40% số nhà giáo dạy ở trình độ cao đẳng và trung cấp có trình độ sau đại học. Phấn đấu tỷ lệ lao động qua giáo dục nghề nghiệp có việc làm đến năm 2020 đạt trên 80% và đến năm 2030 đạt từ 85% trở lên. Giai đoạn từ nay đến năm 2030, xây dựng một trường trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn quốc tế, các trường còn lại đạt chuẩn quốc gia.
- Nâng cao hiệu quả các hoạt động hỗ trợ người lao động trong việc tìm kiếm việc làm; đẩy nhanh tiến độ xây nhà ở cho công nhân và người thu nhập thấp; mở rộng thị trường xuất khẩu lao động phấn đấu đạt các chỉ tiêu về giải quyết việc làm cho lao động tại các địa phương trong tỉnh.
III. Những giải pháp thực hiện quy hoạch
1. Giải pháp về huy động nguồn lực
Dự báo tổng nguồn vốn cần thiết để huy động cho phát triển nhân lực trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn từ nay đến năm 2030 khoảng 23.000-23.500 tỷ đồng. Trong đó giai đoạn 2017-2020 là 3.300-3.400 tỷ đồng, giai đoạn 2021-2025 là 8.500-9.000 tỷ đồng, giai đoạn 2026-2030 khoảng 11.000-11.500 tỷ đồng. Dự kiến sẽ huy động vốn từ ngân sách Trung ương và Địa phương khoảng 20%; Vốn từ các chương trình dự án hỗ trợ, hợp tác quốc tế khoảng 10%; Vốn xã hội hóa từ doanh nghiệp trong nước, tư nhân khoảng 25%; Vốn từ các doanh nghiệp FDI khoảng 45%.
2. Giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực
- Phát triển mạng lưới các trường đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh phù hợp với yêu cầu đào tạo và phát triển nhân lực
- Xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý đào tạo nhân lực theo hướng chuẩn hóa.Có chính sách thu hút đội ngũ giáo viên giỏi về công tác tại tỉnh.
- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ chương trình, nội dung và phương pháp đào tạo; đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu xã hội; xây dựng các mô hình, hình thức gắn kết giữa doanh nghiệp và cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chú trọng việc đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp.
- Nâng cao thể lực, kỹ năng và chất lượng cuộc sống của người lao động.
- Cải tạo, nâng cấp hạ tầng giao thông kỹ thuật và xây dựng nhà ở cho công nhân các khu công nghiệp.
- Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội.
3. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Chính sách đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Tăng cường thu hút đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, đặc biệt là giáo dục, giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao. Thực hiện tốt các chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường.
- Chính sách phát triển thị trường lao động và hệ thống công cụ thông tin thị trường lao động. Phát triển mạng lưới thông tin thị trường lao động, dịch vụ đào tạo và giới thiệu việc làm. Đa dạng hóa các kênh giao dịch việc làm nhằm tạo điều kiện phát triển giao dịch trực tiếp giữa người lao động và đơn vị tuyển dụng. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thị trường lao động, phát triển nhân lực. Gắn hệ thống thông tin thị trường lao động với hệ thống thông tin kinh tế - xã hội của tỉnh và kết nối với hệ thống thông tin thị trường lao động quốc gia.
- Chính sách việc làm, bảo hiểm, bảo trợ xã hội: Thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ vay vốn học nghề, tạo việc làm, hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp cho lao động nông thôn, lao động là người khuyết tật, dân tộc thiểu số, hộ nghèo, lao động đi làm việc ở nước ngoài; chính sách bảo hiểm thất nghiệp,... Tăng cường các hoạt động thanh tra, kiểm tra giám sát việc tuân thủ pháp luật trong các quan hệ lao động.
- Chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chính sách đã ban hành; nghiên cứu sửa đổi các chế độ chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức cho phù hợp với thực tiễn của địa phương; chú trọng việc bố trí, sắp xếp, sử dụng nhân lực để sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực được đào tạo.Tiếp tục hoàn thiện các chính sách thu hút nhân tài, khuyến khích phát triển nhân lực như: thu hút nhân lực trình độ cao về làm việc tại các KCN của tỉnh.
4. Giải pháp về liên kết, hợp tác phát triển
- Xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị sử dụng lao động với các cơ sở đào tạo, tạo sự thống nhất giữa cung và cầu lao động; thực hiện tốt cơ chế phối hợp giữa nhà nước, cơ sở đào tạo và người sử dụng lao động từ khâu xây dựng kế hoạch đến đào tạo lại và sử dụng lao động, hạn chế đến mức thấp nhất sự lãng phí trong phát triển nhân lực của cá nhân, tổ chức xã hội.
- Tăng cường và mở rộng hợp tác với các cơ quan, tổ chức Trung ương và các địa phương trong cả nước, liên kết hợp tác với các viện nghiên cứu quốc gia và khu vực để tranh thủ các điều kiện về nguồn lực, đào tạo, tuyển dụng, thu hút nhân lực có trình độ cao,... để phát triển nhân lực.
- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, triển khai thu hút vốn đầu tư nước ngoài trong phát triển làng đại học, nhất là các nhà đầu tư đào tạo nhân lực chất lượng cao cho các khu công nghiệp và tập đoàn đa quốc gia.
Giải pháp về ứng dụng khoa học công nghệ
- Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao có khả năng ứng dụng nền công nghiệp 4.0 để tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng cho mục tiêu Bắc Ninh trở thành Thành phố thông minh trong tương lai.
- Phối hợp, hỗ trợ các doanh nghiệp tổ chức các lớp đào tạo cho lao động của doanh nghiệp trong việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất.
- Xây dựng đồng bộ chính sách thu hút, trọng dụng, đãi ngộ cán bộ khoa học và công nghệ như giao nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho cán bộ khoa học trẻ,…
- Phân bổ ngân sách hợp lý, theo đó, có sự đầu tư thỏa đáng dành cho khoa học và công nghệ. Từ đó, kích thích được người lao động, nhà khoa học tìm tòi, sáng tạo ra các phát minh, sáng chế mới, phục vụ cho sản xuất và đời sống.