Document: Điểm g Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1621/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Lương Sơn Hòa Bình 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "30/10/2014", "sign_number": "1621/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "30/10/2014", "sign_number": "1621/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "30/10/2014", "sign_number": "1621/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "30/10/2014", "sign_number": "1621/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "30/10/2014", "sign_number": "1621/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1621/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Lương Sơn Hòa Bình 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng vùng huyện Lương Sơn đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030, như sau:
...
6. Các nội dung nghiên cứu quy hoạch:
6.1. Yêu cầu về đánh giá hiện trạng vùng huyện Lương Sơn:
- Phân tích đánh giá các điều kiện tự nhiên.
- Đánh giá hiện trạng các nội dung về kinh tế - xã hội, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật toàn vùng;
- Các tiền đề phát triển vùng huyện Lương Sơn.
6.2. Định hướng phát triển không gian vùng huyện Lương Sơn trong tỉnh Hòa Bình:
- Phát triển vùng đô thị, công nghiệp thành phố Hòa Bình - huyện Kỳ Sơn - huyện Lương Sơn gắn với hành lang kinh tế Quốc lộ 6 và đường cao tốc Hoà Lạc - thành phố Hoà Bình, liên kết với Thủ đô Hà Nội.
- Tập trung đầu tư phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ tạo thành trục phát triển mang tính động lực của tỉnh, có tốc độ tăng trưởng cao hơn mức bình quân chung của cả tỉnh, là động lực kéo theo các vùng khác phát triển.
- Đô thị trung tâm huyện Lương Sơn:
+ Quy mô dân số đô thị năm 2020 khoảng 50.000 người, năm 2030 khoảng 65.000-70.000 người; phấn đấu là đô thị loại IV trước năm 2020.
+ Chức năng đô thị: Trước mắt là đô thị trực thuộc huyện Lương Sơn tiến tới là đô thị trực thuộc tỉnh; là trung tâm công nghiệp dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu kinh tế văn hóa xã hội phía Bắc tỉnh, phát triển các dịch vụ du lịch vùng nam Ba Vì và phát triển công nghiệp công nghệ cao vùng Hà Nội.
- Xây dựng mới đô thị Chợ Bến: Đạt đô thị loại V, là đô thị hành chính, chính trị, kinh tế, xã hội của huyện trong định hướng phát triển quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Hòa Bình.
- Đầu tư kết cấu hạ tầng và thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp: Khu công nghiệp Lương Sơn, khu công nghiệp Nam Lương Sơn, khu công nghiệp Nhuận Trạch (huyện Lương Sơn).
- Quy hoạch sử dụng đất dọc tuyến đường Quốc lộ 6, đường Hồ Chí Minh (đoạn qua huyện Lương Sơn) cho phát triển các cụm, điểm công nghiệp, dịch vụ.
6.3. Định hướng chức năng và tổ chức không gian vùng huyện Lương Sơn:
...
g) Định hướng hệ thống các trung tâm, công trình hạ tầng xã hội:
- Đề xuất các trung tâm giáo dục, đào tạo, văn hóa, nghệ thuật, y tế, thể dục thể thao, ... có quy mô lớn, mang ý nghĩa vùng huyện, tỉnh.
- Các trung tâm thương mại, dịch vụ cấp huyện, tỉnh.
- Các vùng hoặc khu du lịch, nghỉ dưỡng, các khu vực bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường và các di tích văn hóa - lịch sử có giá trị.
6.4. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Phân tích, đánh giá về địa hình, các biến đổi địa chất như: Động đất, sụt lún, trượt, xói lở núi, sông, suối, … cảnh báo các vùng cấm và hạn chế xây dựng;
- Các giải pháp về phòng chống và xử lý các tai biến địa chất, ngập lụt.
- Xác định lưu vực, hướng thoát nước chính.
- Cập nhật quy hoạch thủy lợi của vùng nghiên cứu.
b) Giao thông:
- Nghiên cứu chiến lược phát triển giao thông quốc gia liên quan trực tiếp đến vùng.
- Phân tích mô hình phát triển và xác định các hành lang giao thông quan trọng.
- Tổ chức mạng lưới và xác định quy mô các tuyến giao thông đường bộ. Xác định tính chất, quy mô các công trình giao thông: Bãi đỗ xe ô tô, bến xe, ...
- Đề xuất các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông và hành lang bảo vệ các công trình giao thông.
- Quy hoạch giao thông đô thị và nông thôn.
c) Cấp nước:
- Xác định trữ lượng nguồn nước trong vùng huyện bao gồm: Chất lượng nguồn nước, trữ lượng và đánh giá tài nguyên nước mặt, nước dưới đất (kể cả nước nóng).
- Các chỉ tiêu và tiêu chuẩn áp dụng.
- Dự báo tổng hợp các nhu cầu dùng nước (sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ ...).
- Giải pháp cân bằng nguồn nước.
- Xác định các phương án kinh tế kỹ thuật lựa chọn nguồn nước và phân vùng cấp nước.
- Đề xuất các giải pháp cấp nước.
- Xác định quy mô các công trình đầu mối, dây chuyền công nghệ xử lý nước, hệ thống truyền tải nước chính.
- Đưa ra các giải pháp về bảo vệ nguồn nước và các công trình đầu mối cấp nước.
d) Cấp điện:
- Xác định chỉ tiêu và tiêu chuẩn cấp điện.
- Dự báo nhu cầu sử dụng điện.
- Xác định nguồn điện: Các nhà máy điện, trạm biến áp nguồn.
- Các giải pháp cấp điện lưới, truyền tải và phân phối điện.
e) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
- Xác định các chỉ tiêu nước thải, chất thải rắn, đất nghĩa trang theo loại đô thị.
- Dự báo tổng khối lượng nước thải, chất thải rắn, nhu cầu đất nghĩa trang.
- Các giải pháp lớn về lựa chọn hệ thống thoát nước thải các đô thị, các khu chức năng lớn.

Content:
Định hướng hệ thống các trung tâm, công trình hạ tầng xã hội:
- Đề xuất các trung tâm giáo dục, đào tạo, văn hóa, nghệ thuật, y tế, thể dục thể thao, ... có quy mô lớn, mang ý nghĩa vùng huyện, tỉnh.
- Các trung tâm thương mại, dịch vụ cấp huyện, tỉnh.
- Các vùng hoặc khu du lịch, nghỉ dưỡng, các khu vực bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường và các di tích văn hóa - lịch sử có giá trị.
6.4. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Phân tích, đánh giá về địa hình, các biến đổi địa chất như: Động đất, sụt lún, trượt, xói lở núi, sông, suối, … cảnh báo các vùng cấm và hạn chế xây dựng;
- Các giải pháp về phòng chống và xử lý các tai biến địa chất, ngập lụt.
- Xác định lưu vực, hướng thoát nước chính.
- Cập nhật quy hoạch thủy lợi của vùng nghiên cứu.
b) Giao thông:
- Nghiên cứu chiến lược phát triển giao thông quốc gia liên quan trực tiếp đến vùng.
- Phân tích mô hình phát triển và xác định các hành lang giao thông quan trọng.
- Tổ chức mạng lưới và xác định quy mô các tuyến giao thông đường bộ. Xác định tính chất, quy mô các công trình giao thông: Bãi đỗ xe ô tô, bến xe, ...
- Đề xuất các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông và hành lang bảo vệ các công trình giao thông.
- Quy hoạch giao thông đô thị và nông thôn.
c) Cấp nước:
- Xác định trữ lượng nguồn nước trong vùng huyện bao gồm: Chất lượng nguồn nước, trữ lượng và đánh giá tài nguyên nước mặt, nước dưới đất (kể cả nước nóng).
- Các chỉ tiêu và tiêu chuẩn áp dụng.
- Dự báo tổng hợp các nhu cầu dùng nước (sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ ...).
- Giải pháp cân bằng nguồn nước.
- Xác định các phương án kinh tế kỹ thuật lựa chọn nguồn nước và phân vùng cấp nước.
- Đề xuất các giải pháp cấp nước.
- Xác định quy mô các công trình đầu mối, dây chuyền công nghệ xử lý nước, hệ thống truyền tải nước chính.
- Đưa ra các giải pháp về bảo vệ nguồn nước và các công trình đầu mối cấp nước.
d) Cấp điện:
- Xác định chỉ tiêu và tiêu chuẩn cấp điện.
- Dự báo nhu cầu sử dụng điện.
- Xác định nguồn điện: Các nhà máy điện, trạm biến áp nguồn.
- Các giải pháp cấp điện lưới, truyền tải và phân phối điện.
e) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
- Xác định các chỉ tiêu nước thải, chất thải rắn, đất nghĩa trang theo loại đô thị.
- Dự báo tổng khối lượng nước thải, chất thải rắn, nhu cầu đất nghĩa trang.
- Các giải pháp lớn về lựa chọn hệ thống thoát nước thải các đô thị, các khu chức năng lớn.