Document: Điểm g Khoản 8 Điều 1 Quyết định 854/QĐ-UBND 2023 Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "24/04/2023", "sign_number": "854/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "24/04/2023", "sign_number": "854/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "24/04/2023", "sign_number": "854/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "24/04/2023", "sign_number": "854/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "24/04/2023", "sign_number": "854/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 8 Điều 1 Quyết định 854/QĐ-UBND 2023 Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông (THPT) và tuyển sinh vào các trường chuyên biệt năm học 2023-2024, cụ thể như sau:
...
8. Thời gian, quy trình tuyển sinh
Căn cứ Kế hoạch thời gian năm học 2022-2023 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (ban hành kèm theo Quyết định số 2094/QĐ-UBND ngày 10/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam), Sở Giáo dục và Đào tạo quy định thời gian cụ thể theo quy trình tuyển sinh như sau:
...
g) Xét tuyển bổ sung: Sau khi tổ chức đăng ký nhập học cho thí sinh trúng tuyển, nếu trường nào có nhu cầu và xét thấy cần thiết thì đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo cho phép xét tuyển bổ sung bù cho số lượng thí sinh đã trúng tuyển nhưng không đến đăng ký nhập học; đảm bảo công khai, minh bạch, đúng theo các quy định về tuyển sinh lớp 10.
II. Tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT, phổ thông có nhiều cấp học (PTCNCH) tư thục; Trung tâm Giáo dục thường xuyên (GDTX) tỉnh Quảng Nam
1. Phương thức tuyển sinh
Xét tuyển.
2. Hồ sơ đăng ký xét tuyển
Thí sinh trực tiếp mang hồ sơ đến nộp tại trường THPT, PTCNCH tư thục, Trung tâm GDTX tỉnh Quảng Nam theo hướng dẫn của trường THPT, PTCNCH tư thục, Trung tâm GDTX tỉnh Quảng Nam.
3. Thời gian tuyển sinh
Tổ chức tuyển sinh cùng lúc với tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT công lập không chuyên. Đợt xét tuyển bổ sung (nếu có) hoàn thành trước ngày 30/9/2023.
4. Phạm vi tuyển sinh
Các trường THPT, PTCNCH tư thục, Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh không hạn chế phạm vi tuyển sinh vào lớp 10.
C. TUYỂN SINH VÀO CÁC TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT
I. Tuyển sinh vào Trường Phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT) Nước Oa (huyện Bắc Trà My), Trường PTDTNT huyện Phước Sơn và Trường PTDTNT huyện Nam Trà My
1. Tuyển sinh vào lớp 9
a) Đối tượng tuyển sinh
Học sinh trong độ tuổi quy định thuộc đối tượng sau đây:
- Học sinh là người dân tộc thiểu số mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại:
+ Xã, phường, thị trấn khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định của cấp có thẩm quyền (sau đây gọi chung là xã, thôn đặc biệt khó khăn);
+ Xã, phường, thị trấn khu vực II và khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người được quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ Quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người.
- Học sinh là người dân tộc Kinh mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn. Các trường PTDTNT được tuyển không quá 5% học sinh là người dân tộc Kinh trong số chỉ tiêu được giao. b) Phương thức, chỉ tiêu tuyển sinh
- Phương thức tuyển sinh:
Xét tuyển dựa vào kết quả xếp loại hạnh kiểm (hoặc kết quả rèn luyện) và học lực (hoặc kết quả học tập) của 3 năm học ở cấp THCS (lớp 6, lớp 7 và lớp 8) và điểm ưu tiên (đối với các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên).
- Chỉ tiêu tuyển sinh:

STT

Tên trường

Chỉ tiêu

Số lớp

Số học sinh

1

Trường PTDTNT huyện Phước Sơn

2

70

2

Trường PTDTNT huyện Nam Trà My

2

70

3

Trường PTDTNT Nước Oa

2

70

Tổng cộng

06

210

Căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh ở trên, các trường PTDTNT tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện phân bố chỉ tiêu tuyển sinh cho từng xã. Khi phân bố, cần ưu tiên cho các xã đặc biệt khó khăn, đang thiếu nguồn đào tạo cán bộ.
c) Hồ sơ dự tuyển
- Đơn đăng ký dự tuyển;
- Bản sao giấy khai sinh hợp lệ;
- Căn cứ hợp pháp để xác nhận thông tin về nơi thường trú;
- Bản chính học bạ cấp THCS (các lớp 6, lớp 7, lớp 8);
- Giấy xác nhận chế độ ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có);
d) Tuyển thẳng
Tuyển thẳng vào trường PTDTNT các đối tượng sau:
- Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người (theo quy định của Chính phủ);
- Học sinh thuộc đối tượng tuyển sinh đạt giải cấp quốc gia, quốc tế về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, khoa học, kỹ thuật.
đ) Chế độ ưu tiên
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT được ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất số 03/VBHN- BGDĐT ngày 03/5/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể:
- Thí sinh được cộng thêm 1,5 điểm nếu thuộc nhóm đối tượng 1;
- Thí sinh được cộng thêm 1,0 điểm nếu thuộc nhóm đối tượng 2;
- Thí sinh được cộng thêm 0,5 điểm nếu thuộc nhóm đối tượng 3.
Thí sinh thuộc nhiều nhóm đối tượng ưu tiên chỉ được hưởng một nhóm đối tượng có điểm ưu tiên cao nhất.
e) Chế độ chính sách
Học sinh học tại các trường PTDTNT được hưởng các chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước.
ê) Điểm xét tuyển và nguyên tắc xét trúng tuyển
- Điểm xét tuyển:
+ Điểm xét tuyển là tổng số điểm tính theo kết quả xếp loại hạnh kiểm và học lực của 3 năm học ở cấp THCS (lớp 6, lớp 7 và lớp 8) và điểm ưu tiên.
+ Cách tính điểm kết quả xếp loại hạnh kiểm và học lực cho mỗi năm học (lớp 6, lớp 7, lớp 8), cụ thể như sau:

STT

Kết quả xếp loại hạnh kiểm, học lực của mỗi năm học

Điểm

1

Hạnh kiểm Tốt, học lực Giỏi

10 điểm

2

Hạnh kiểm Khá, học lực Giỏi hoặc hạnh kiểm Tốt, học lực Khá

9,0 điểm

3

Hạnh kiểm Khá, học lực Khá

8,0 điểm

4

Hạnh kiểm Trung bình, học lực Giỏi hoặc hạnh kiểm Tốt, học lực Trung bình

7,0 điểm

5

Hạnh kiểm Khá, học lực Trung bình hoặc hạnh kiểm Trung bình, học lực Khá

6,0 điểm

6

Các trường hợp còn lại

5,0 điểm

- Nguyên tắc xét tuyển trúng tuyển:
Căn cứ chỉ tiêu được giao và điểm xét tuyển, các trường PTDTNT huyện tiến hành xét trúng tuyển theo nguyên tắc lấy điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao. Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì tiếp tục xét trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau:
+ Thí sinh là con liệt sĩ, thương binh (xếp từ mức thương tật cao xuống thấp);
+ Thí sinh ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn hơn;
+ Thí sinh có xếp loại hạnh kiểm cả năm lớp 8 xếp loại cao hơn;
+ Thí sinh có xếp loại học lực cả năm lớp 8 xếp loại cao hơn;
+ Thí sinh có điểm trung bình cả năm lớp 8 cao hơn;
+ Thí sinh có điểm trung bình cả năm cao hơn lần lượt ở lớp 7, lớp 6.
+ Thí sinh có tổng điểm trung bình các môn Ngữ văn, Toán và Ngoại ngữ của cả năm lớp 8 cao hơn;
Trong trường hợp xét đến tiêu chí ưu tiên cuối cùng mà vẫn còn nhiều hơn một thí sinh bằng nhau ở tất cả tiêu chí ưu tiên thì xét trúng tuyển với số lượng đảm bảo mỗi lớp học có không quá 35 học sinh.
g) Thời gian tuyển sinh
Từ ngày 01/6/2023 đến ngày 15/7/2023.

Content:
Xét tuyển bổ sung: Sau khi tổ chức đăng ký nhập học cho thí sinh trúng tuyển, nếu trường nào có nhu cầu và xét thấy cần thiết thì đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo cho phép xét tuyển bổ sung bù cho số lượng thí sinh đã trúng tuyển nhưng không đến đăng ký nhập học; đảm bảo công khai, minh bạch, đúng theo các quy định về tuyển sinh lớp 10.
II. Tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT, phổ thông có nhiều cấp học (PTCNCH) tư thục; Trung tâm Giáo dục thường xuyên (GDTX) tỉnh Quảng Nam
1. Phương thức tuyển sinh
Xét tuyển.
2. Hồ sơ đăng ký xét tuyển
Thí sinh trực tiếp mang hồ sơ đến nộp tại trường THPT, PTCNCH tư thục, Trung tâm GDTX tỉnh Quảng Nam theo hướng dẫn của trường THPT, PTCNCH tư thục, Trung tâm GDTX tỉnh Quảng Nam.
3. Thời gian tuyển sinh
Tổ chức tuyển sinh cùng lúc với tuyển sinh vào lớp 10 trường THPT công lập không chuyên. Đợt xét tuyển bổ sung (nếu có) hoàn thành trước ngày 30/9/2023.
4. Phạm vi tuyển sinh
Các trường THPT, PTCNCH tư thục, Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh không hạn chế phạm vi tuyển sinh vào lớp 10.
C. TUYỂN SINH VÀO CÁC TRƯỜNG CHUYÊN BIỆT
I. Tuyển sinh vào Trường Phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT) Nước Oa (huyện Bắc Trà My), Trường PTDTNT huyện Phước Sơn và Trường PTDTNT huyện Nam Trà My
1. Tuyển sinh vào lớp 9
a) Đối tượng tuyển sinh
Học sinh trong độ tuổi quy định thuộc đối tượng sau đây:
- Học sinh là người dân tộc thiểu số mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại:
+ Xã, phường, thị trấn khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định của cấp có thẩm quyền (sau đây gọi chung là xã, thôn đặc biệt khó khăn);
+ Xã, phường, thị trấn khu vực II và khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người được quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ Quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người.
- Học sinh là người dân tộc Kinh mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn. Các trường PTDTNT được tuyển không quá 5% học sinh là người dân tộc Kinh trong số chỉ tiêu được giao. b) Phương thức, chỉ tiêu tuyển sinh
- Phương thức tuyển sinh:
Xét tuyển dựa vào kết quả xếp loại hạnh kiểm (hoặc kết quả rèn luyện) và học lực (hoặc kết quả học tập) của 3 năm học ở cấp THCS (lớp 6, lớp 7 và lớp 8) và điểm ưu tiên (đối với các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên).
- Chỉ tiêu tuyển sinh:

STT

Tên trường

Chỉ tiêu

Số lớp

Số học sinh

1

Trường PTDTNT huyện Phước Sơn

2

70

2

Trường PTDTNT huyện Nam Trà My

2

70

3

Trường PTDTNT Nước Oa

2

70

Tổng cộng

06

210

Căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh ở trên, các trường PTDTNT tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện phân bố chỉ tiêu tuyển sinh cho từng xã. Khi phân bố, cần ưu tiên cho các xã đặc biệt khó khăn, đang thiếu nguồn đào tạo cán bộ.
c) Hồ sơ dự tuyển
- Đơn đăng ký dự tuyển;
- Bản sao giấy khai sinh hợp lệ;
- Căn cứ hợp pháp để xác nhận thông tin về nơi thường trú;
- Bản chính học bạ cấp THCS (các lớp 6, lớp 7, lớp 8);
- Giấy xác nhận chế độ ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có);
d) Tuyển thẳng
Tuyển thẳng vào trường PTDTNT các đối tượng sau:
- Học sinh dân tộc thiểu số rất ít người (theo quy định của Chính phủ);
- Học sinh thuộc đối tượng tuyển sinh đạt giải cấp quốc gia, quốc tế về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, khoa học, kỹ thuật.
đ) Chế độ ưu tiên
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT được ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất số 03/VBHN- BGDĐT ngày 03/5/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể:
- Thí sinh được cộng thêm 1,5 điểm nếu thuộc nhóm đối tượng 1;
- Thí sinh được cộng thêm 1,0 điểm nếu thuộc nhóm đối tượng 2;
- Thí sinh được cộng thêm 0,5 điểm nếu thuộc nhóm đối tượng 3.
Thí sinh thuộc nhiều nhóm đối tượng ưu tiên chỉ được hưởng một nhóm đối tượng có điểm ưu tiên cao nhất.
e) Chế độ chính sách
Học sinh học tại các trường PTDTNT được hưởng các chế độ chính sách theo quy định của Nhà nước.
ê) Điểm xét tuyển và nguyên tắc xét trúng tuyển
- Điểm xét tuyển:
+ Điểm xét tuyển là tổng số điểm tính theo kết quả xếp loại hạnh kiểm và học lực của 3 năm học ở cấp THCS (lớp 6, lớp 7 và lớp 8) và điểm ưu tiên.
+ Cách tính điểm kết quả xếp loại hạnh kiểm và học lực cho mỗi năm học (lớp 6, lớp 7, lớp 8), cụ thể như sau:

STT

Kết quả xếp loại hạnh kiểm, học lực của mỗi năm học

Điểm

1

Hạnh kiểm Tốt, học lực Giỏi

10 điểm

2

Hạnh kiểm Khá, học lực Giỏi hoặc hạnh kiểm Tốt, học lực Khá

9,0 điểm

3

Hạnh kiểm Khá, học lực Khá

8,0 điểm

4

Hạnh kiểm Trung bình, học lực Giỏi hoặc hạnh kiểm Tốt, học lực Trung bình

7,0 điểm

5

Hạnh kiểm Khá, học lực Trung bình hoặc hạnh kiểm Trung bình, học lực Khá

6,0 điểm

6

Các trường hợp còn lại

5,0 điểm

- Nguyên tắc xét tuyển trúng tuyển:
Căn cứ chỉ tiêu được giao và điểm xét tuyển, các trường PTDTNT huyện tiến hành xét trúng tuyển theo nguyên tắc lấy điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu được giao. Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì tiếp tục xét trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau:
+ Thí sinh là con liệt sĩ, thương binh (xếp từ mức thương tật cao xuống thấp);
+ Thí sinh ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn hơn;
+ Thí sinh có xếp loại hạnh kiểm cả năm lớp 8 xếp loại cao hơn;
+ Thí sinh có xếp loại học lực cả năm lớp 8 xếp loại cao hơn;
+ Thí sinh có điểm trung bình cả năm lớp 8 cao hơn;
+ Thí sinh có điểm trung bình cả năm cao hơn lần lượt ở lớp 7, lớp 6.
+ Thí sinh có tổng điểm trung bình các môn Ngữ văn, Toán và Ngoại ngữ của cả năm lớp 8 cao hơn;
Trong trường hợp xét đến tiêu chí ưu tiên cuối cùng mà vẫn còn nhiều hơn một thí sinh bằng nhau ở tất cả tiêu chí ưu tiên thì xét trúng tuyển với số lượng đảm bảo mỗi lớp học có không quá 35 học sinh.
Thời gian tuyển sinh
Từ ngày 01/6/2023 đến ngày 15/7/2023.