Document: Điểm i Khoản 6 Điều 1 Quyết định 269/2006/QĐ-TTg bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến 2010-2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2006", "sign_number": "269/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2006", "sign_number": "269/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2006", "sign_number": "269/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2006", "sign_number": "269/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2006", "sign_number": "269/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm i Khoản 6 Điều 1 Quyết định 269/2006/QĐ-TTg bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến 2010-2020

Điều 1. Phê duyệt "Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020" với những nội dung chủ yếu sau:
...
6.229,2

11.375,2

43.065,1

- Theo giá hiện hành

15.346,0

36.341,3

167.405,0

3

Cơ cấu GDP (% - giá hiện hành)

100,0

100,0

100,0

- Công nghiệp, xây dựng

49,7

46,3

48,5

- Dịch vụ

44,0

49,7

50,1

- Nông, lâm nghiệp, thủy sản

6,2

4,0

1,4

4

GDP/người (USD)

- Theo giá so sánh 1994

352,9

950,0

3.127,8

- Theo giá hiện hành

869,3

1.757,1

6.292,7

Tốc độ tăng trưởng (%):

TT

Loại chỉ tiêu

Thời kỳ

Năm
2006 - 2010

Năm
2001 - 2010

Năm
2011 - 2020

1

Dân số

-

1,02

0,96

2

GDP

13,3

13,0

14,2

- Công nghiệp, xây dựng

15,0

13,8

14,3

- Dịch vụ

12,0

13,3

14,7

- Nông, lâm nghiệp, thủy sản

4,0

4,2

4,6

III. Phương hướng phát triển các ngành và lĩnh vực
1. Công nghiệp
Phát triển các ngành công nghiệp có thế mạnh như: khai thác than, điện, vật liệu xây dựng, cơ khí mỏ, cơ khí đóng tàu, công nghiệp phục vụ du lịch… Xây dựng và phát triển các khu, cụm công nghiệp tập trung. Phát triển công nghiệp quy mô nhỏ ở nông thôn và miền núi. Đổi mới thiết bị, công nghệ hiện đại; tiếp nhận vốn và chuyển giao công nghệ tiên tiến từ bên ngoài. Giải quyết tốt các mâu thuẫn giữa phát triển công nghiệp, phát triển dịch vụ du lịch và bảo vệ môi trường sinh thái.
...
i) Định hướng phát triển các khu, cụm công nghiệp: đẩy nhanh tiến độ xây dựng các khu, cụm công nghiệp hiện có; nghiên cứu thành lập một số khu, cụm công nghiệp gắn với các khu kinh tế, khu dịch vụ như các Khu Công nghiệp (KCN): Cái Lân, Việt Hưng, Đồng Mai, Hải Yên, Ninh Dương, Chạp Khê, Phương Nam, Tiên Yên, Kin Sen và KCN sạch thuộc Khu kinh tế Vân Đồn, nghiên cứu thành lập một số khu công nghệ; cụm công nghiệp tại Đông Triều và một số cụm công nghiệp khác trên hành lang đường 18 A.
2. Du lịch
Đến năm 2010, sẽ thu hút khoảng 6,8 triệu lượt khách du lịch (trong đó, từ 2,5 - 3 triệu lượt khách quốc tế) và tăng gấp 1,5 lần vào năm 2020. Phấn đấu doanh thu đạt 3.000 tỷ đồng vào năm 2010 và trên 5.000 tỷ đồng vào năm 2020.
Tập trung phát triển 4 khu du lịch chính là: Hạ Long, Vân Đồn, Móng Cái - Trà Cổ, Uông Bí - Đông Triều - Yên Hưng thành trung tâm du lịch lớn tương xứng với vị thế của Tỉnh có thu từ du lịch chiếm tỷ trọng cao, bền vững trong cơ cấu GDP. Tổ chức các tuyến du lịch trong tỉnh, ngoài tỉnh và du lịch nước ngoài. Chú trọng phát triển các sản phẩm du lịch có chất lượng cao và các sản phẩm du lịch bổ trợ, sản phẩm lưu niệm thủ công mỹ nghệ, ẩm thực.
3. Thương mại, xuất nhập khẩu và các ngành dịch vụ khác
Phát triển ngành thương mại nội địa; đẩy mạnh phát triển kinh tế cửa khẩu, xuất khẩu, nhập khẩu và hoạt động kinh tế đối ngoại; phát triển các loại hình dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và phần mềm, dịch vụ vận tải, xây dựng, tư vấn v.v.. Tập trung xây dựng Hạ Long, Móng Cái thành các Trung tâm thương mại lớn của Tỉnh và của Vùng đồng bằng sông Hồng.
4. Nông, lâm nghiệp, thủy sản
- Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, đa dạng hóa sản phẩm và đa dạng hóa cơ cấu kinh tế nông thôn. Từng bước hình thành khu nông nghiệp công nghệ cao để tạo ra sản phẩm chất lượng và có sức cạnh tranh.
Về lâu dài, cây lương thực vẫn giữ vị trí đặc biệt quan trọng đối với an ninh lương thực, hướng chủ yếu là tập trung thâm canh, chuyển đổi cơ cấu diện tích cây trồng hợp lý. Phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày, cây thực phẩm.
Phát triển mạnh chăn nuôi theo hướng công nghiệp hóa, từng bước trở thành ngành sản xuất chính, chiếm tỷ trọng cao trong nông nghiệp.
- Phát triển lâm nghiệp toàn diện, chú trọng phát triển 3 loại rừng: rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất. Hình thành 2 vùng sản xuất lâm nghiệp: vùng cây nguyên liệu gỗ cho sản xuất, xây dựng; vùng cây lâm nghiệp đặc sản (quế, hồi, thông nhựa) cho xuất khẩu. Đến năm 2020, tỷ lệ độ che phủ của rừng toàn tỉnh đạt từ 50 - 55%. Phát triển lâm nghiệp phải thực hiện được mục tiêu góp phần xóa đói, giảm nghèo; đời sống người lao động làm trong ngành lâm nghiệp (bảo vệ, khoanh nuôi, trồng rừng, khai thác, chế biến) ngày càng khá lên. Đẩy mạnh sản xuất lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa.
- Phát triển thủy, hải sản trên quan điểm kết hợp hợp lý giữa khai thác, nuôi trồng và chế biến, chuyển từ xuất khẩu nguyên liệu sang chế biến xuất khẩu sản phẩm chất lượng cao; tạo ra khối lượng hàng hóa lớn; đưa thủy, hải sản thành ngành kinh tế có vị trí xứng đang trong kinh tế của Tỉnh.
5. Kết cấu hạ tầng
Xây dựng kết cấu hạ tầng phải bảo đảm phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của cả Vùng; trong đó, xây dựng hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế biển, Khu kinh tế Vân Đồn và các Khu kinh tế cửa khẩu là thực sự cần thiết. Ngoài các chương trình, dự án cụ thể đã được xác định, cần chú trọng nghiên cứu, xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển các mô hình kinh tế tổng hợp, liên hợp kiểu đặc khu như Khu kinh tế liên hợp đô thị, khu công nghiệp, khu công nghệ, khu du lịch; dịch vụ vận tải, hậu cần gắn liền với cảng biển ....
a) Giao thông vận tải
- Đường bộ: nghiên cứu xây dựng đường vận chuyển và cảng than độc lập với đường và cảng dân sinh, tạo các vành đai cách ly vùng khai thác than với khu dân cư, khu du lịch bằng thảm cây xanh gắn liền với đường bao, đường sắt chuyên dùng và các cảng một cách hợp lý.
+ Trên hành lang Đông - Tây, chú trọng các tuyến sau: cải tạo và nâng cấp quốc lộ 18A đạt tiêu chuẩn cấp I; đoạn Đông Triều - Móng Cái cấp II; xây dựng mới tuyến cao tốc Hà Nội - Hạ Long - Móng Cái. Cải tạo, nâng cấp tuyến quốc lộ 4B từ Lạng Sơn đi Mũi Chùa đạt tiêu chuẩn cấp I nối với quốc lộ 18; cải tạo tuyến Móng Cái - Trà Cổ đi cảng Mũi Ngọc đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng. Cùng với các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng xây dựng đường ven biển từ Quảng Ninh - Hải Phòng - Ninh Bình - Thanh Hoá.
+ Trên hành lang Bắc - Nam, chú trọng các tuyến sau: cải tạo, nâng cấp quốc lộ 18C từ Tiên Yên đi cửa khẩu Hoành Mô, đường 340 từ Hải Hoà đến cửa khẩu Bắc Phong Sinh và quốc lộ 279 trong vành đai 2 đạt cấp III miền núi.
+ Cải tạo, nâng cấp các tuyến tỉnh lộ, huyện lộ kết nối với hệ thống đường quốc gia. Nâng cấp và xây mới các đường 341; 324; 343; 344. Đầu tư duy tu, bảo dưỡng các cầu đã có, xây dựng mới hệ thống cầu chưa có trên các tuyến. Cải tạo, xây dựng các tuyến giao thông đô thị ở các thành phố, thị xã. Nâng cấp một số tuyến đường xã, liên xã thành đường huyện. Đầu tư xây dựng hệ thống đường ô tô đến tất cả các trung tâm xã. Chú ý các tuyến dọc biên giới; từng bước xây dựng đường biên giới và hệ thống đường xương cá nối đường biên vào nội địa.
+ Hoàn thành việc xây dựng cầu Bãi Cháy, chuẩn bị xây dựng cầu Vân Tiên và đường 18 nối qua đảo Cái Bầu (Cẩm Phả - Vân Đồn - Tiên Yên). Hoàn chỉnh hệ thống các bến xe liên tỉnh và nội tỉnh; phát triển giao thông công cộng bằng xe buýt v.v…
- Đường sắt: xây dựng đoạn nối ga Hạ Long vào cảng Cái Lân. Nghiên cứu xây dựng mới tuyến đường sắt Yên Viên - Phả Lại nối vào ga Cổ Thành trên tuyến Kép - Cái Lân. Xây dựng hệ thống ga hành khách hợp lý trên dọc tuyến. Nghiên cứu xây dựng tuyến đường sắt Hạ Long - Móng Cái và tuyến nối với cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn tạo thành hệ thống đường sắt liên hoàn. Xây dựng đường sắt chuyên dùng của ngành than khu vực Vàng Danh - Uông Bí ra cảng Điền Công; khu vực Cẩm Phả, Cửa Ông cần có đường bao cách ly với khu dân cư hoặc đường ngầm phía dưới đường dân sinh.
- Hệ thống cảng biển: tập trung nâng cấp cảng Cái Lân cho tàu 4 - 5 vạn tấn vào ra thuận tiện, đạt công suất từ 7 - 8 triệu tấn/năm vào năm 2010. Nâng cấp các cảng hiện có như cảng Cửa Ông (Cẩm Phả), Mũi Chùa (Tiên Yên), Vạn Gia (Móng Cái), Hòn Nét, Con Ong (Vịnh Bái Tử Long). Nâng cấp cảng than Cẩm Phả cho tàu 4 vạn tấn vào ra thuận tiện, nghiên cứu xây dựng những cảng than độc lập với cảng hàng hoá và cảng dịch vụ; tách biệt với khu dân cư, khu du lịch. Xây dựng cảng du lịch tại Hạ Long. Chú trọng phát triển các cảng và bến thủy nội địa, mở rộng các bến tàu nhỏ như Dân Tiến, Thọ Xuân, Đá Đỏ (Móng Cái), Gềnh Võ (Hải Hà), Vạn Hoa (Vân Đồn) v.v… Nghiên cứu các điều kiện để có thể xây dựng cảng tổng hợp, kho xăng dầu tại Khu đầm nhà Mạc, huyện Yên Hưng.
- Hàng không: xây dựng sân bay tại Vân Đồn, dự kiến trước mắt sẽ đón khoảng từ 1 - 1,5 triệu lượt khách/năm bằng loại máy bay tầm trung như A321, A320, B777 - 200 v.v…
b) Cấp điện
Mở rộng Nhà máy nhiệt điện Uông Bí (công suất 700MW); xây dựng các nhà máy nhiệt điện Mạo Khê (công suất 200MW), Hà Khánh (công suất 1.200MW, giai đoạn 1 công suất 600MW), Mông Dương với tổng công suất 2.000MW, Cẩm Phả 600 MW.
Xây dựng đường dây 220 KV đến Hạ Long, đường dây 110 KV mạch 2 đường 500 KV đến Hoành Mô và Mông Dương ra Móng Cái, các tuyến 35KV, 22KV ra Bình Liêu, Hải Hà; mở rộng mạng lưới cấp điện cho Khu kinh tế Vân Đồn; nghiên cứu đưa điện lưới ra các đảo Minh Châu, Quan Lạn, Ngọc Vừng. Cải tạo và nâng cấp mạng lưới điện hiện có. Mở rộng mạng lưới cấp điện cho các khu công nghiệp mới hình thành, khu vực nông thôn và miền núi. Đến năm 2010, 100% hộ có điện sử dụng.
c) Cấp, thoát nước
- Khai thác hợp lý các công trình cấp nước hiện có; mở rộng, nâng cấp và xây dựng mới một số công trình cấp nước phù hợp với quá trình phát triển như xây dựng nhà máy nước Việt Hưng công suất 20.000 m3/ngày đêm vào năm 2010 và công suất 80.000 m3/ngày đêm vào năm 2020. Khai thác đập Đá Trắng (10.000 m3/ngày đêm) cấp nước cho Khu công nghiệp Việt Hưng, huyện Hoành Bồ. Mở rộng Nhà máy nước Đông Triều (lên 4.000 m3/ngày đêm). Xây mới nhà máy xử lý nước ngầm tại Vĩnh Tuy (4.000 m3/ngày đêm) và nhà máy xử lý nước sạch (12.000 m3/ngày đêm) cung cấp nước cho Mạo Khê, Hoàng Thạch. Khai thác đập nước Đồng Ho (20.000 m3/ngày đêm). Xây dựng đập Đồng Giang và sử dụng nước hồ Yên Lập đưa công suất lên 100.000 m3/ngày đêm cung cấp nước cho khu du lịch Bãi Cháy và các cụm công nghiệp tại Hoành Bồ. Xây dựng hồ Cao Vân để đưa công suất nhà máy nước Diễn Vọng lên 120.000 m3/ngày đêm vào năm 2010. Nghiên cứu xây dựng đập Ba Chẽ. Xây dựng cụm xử lý nước từ hồ Tràng Vinh và Đoan Tĩnh (8.000 m3/ngày đêm) để đưa công suất cấp nước cho Móng Cái lên 12.000 m3/ngày đêm. Xây dựng các công trình cấp nước cho một số huyện như Ba Chẽ, Bình Liêu, Đầm Hà, Hải Hà, Cô Tô (từ 600 - 2.000 m3/ngày đêm).
Giảm tỷ lệ thất thoát nước trong đô thị từ 55% xuống 20 - 25%. Thực hiện chương trình nước sạch nông thôn, đảm bảo đến năm 2020 có khoảng từ 95 - 100% số hộ nông thôn được dùng nước sạch.
- Quy hoạch và xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước, các khu chứa và xử lý nước thải, chất thải của các đô thị, các khu công nghiệp, khu du lịch bảo đảm giữ gìn môi trường sinh thái.
d) Thủy lợi
Đầu tư nâng cấp hệ thống thủy lợi, đảm bảo cấp đủ nước tưới cho diện tích lúa và rau màu; giải quyết tiêu úng, chống lũ nhằm phòng, tránh thiên tai, góp phần bảo vệ sản xuất, tính mạng và tài sản của nhân dân.
đ) Bưu chính - viễn thông
Đẩy nhanh tốc độ phát triển mạng lưới bưu chính - viễn thông hiện đại, đồng bộ, rộng khắp; nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính - viễn thông. Đến năm 2010, đạt 24 máy điện thoại/100 dân, bán kính phục vụ của các bưu cục khoảng 2,3 - 2,4 km.
Phát triển nguồn nhân lực và các vấn đề xã hội
a) Phát triển dân số, nguồn lao động
- Dự báo dân số, lao động đến năm 2020:

TT

Thành phần dân số,
lao động

Tổng dân số theo thời kỳ

Dân số tăng thêm theo thời kỳ

Năm
2005

Năm
2010

Năm
2020

Năm
2006 - 2010

Năm
2011 - 2020

1

Tổng dân số (nghìn người)

1.070

1.124

1.237

54,0

113,0

- Dân số thành thị (nghìn người)

518,9

562,1

686,7

43,2

124,6

- Tỷ lệ so với dân số (%)

48,5

50

55,5

2

Dân số trong độ tuổi lao động (nghìn người)

573,5

616,0

680,5

42,5

64,5

- Tỷ lệ so với dân số (%)

53,6

54,8

55,0

- Lao động cần bố trí việc làm (nghìn người)

574,7

566,7

639,7

42,0

73,0

- Định hướng về công tác dân số và giải quyết việc làm:
Đẩy mạnh công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình nhằm giảm tỷ lệ tăng tự nhiên; nâng cao chất lượng dân số, nguồn nhân lực; nâng cao dân trí, mở rộng đào tạo nghề; tiếp tục thực hiện chương trình xóa đói, giảm nghèo.
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng lao động theo hướng giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động công nghiệp, dịch vụ. Phát triển doanh nghiệp, mở rộng ngành nghề để tạo thêm việc làm. Xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
b) Giáo dục và đào tạo
- Giáo dục mầm non, phổ thông: tỷ lệ trẻ em từ 3 - 5 tuổi đến lớp đạt 50% vào năm 2010 và 67% vào năm 2020. Tỷ lệ học sinh tiểu học đạt 95% vào năm 2010 và 99% vào năm 2020; trung học cơ sở phấn đấu đạt 90% vào năm 2010 và 95% vào năm 2020; trung học phổ thông đạt 50% vào năm 2010.
Củng cố đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, bảo đảm đủ về số lượng, nâng cao chất lượng giáo viên. Tăng cường cơ sở vật chất cho các trường học; 100% số trường được kiên cố hóa và đồng bộ hóa theo chuẩn vào năm 2010.
Nghiên cứu thành lập trường Đại học đa ngành; đầu tư nâng cấp, xây dựng mới một số trung tâm dạy nghề ở huyện theo hướng đa ngành; khuyến khích các tổ chức và cá nhân tham gia phát triển đào tạo nghề.
- Thực hiện xã hội hóa giáo dục, nghiên cứu chính sách ưu đãi hợp lý đối với giáo viên khu vực biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Có chính sách ưu đãi nhằm thu hút các chuyên gia và lao động kỹ thuật giỏi từ nơi khác đến làm việc tại Tỉnh.
c) Phát triển y tế
Bảo đảm mọi người dân đều được hưởng các dịch vụ y tế chất lượng cao, được sống trong cộng đồng an toàn, phát triển tốt về thể chất và tinh thần, giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ. Nghiên cứu xây dựng 1 bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa nhi, phụ sản tại miền Đông của Tỉnh. Thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của chương trình quốc gia về phòng, chống bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm.
Củng cố và tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho hệ thống phòng, chống dịch, khám chữa bệnh từ cấp xã, phường đến tỉnh. Không ngừng đào tạo và đào tạo lại nhằm đảm bảo đủ và đúng cơ cấu cán bộ đối với từng đơn vị trong ngành. Đến năm 2010, 100% số xã, phường có bác sĩ; 100% trạm y tế xã, phường có nữ hộ sinh trung học, có dược tá và y học cổ truyền; 100% thôn, bản có cán bộ y tế đã được đào tạo. Phấn đấu đạt trung bình có 4 bác sỹ và 1 dược sỹ đại học/10.000 dân.
Thực hiện xã hội hóa y tế, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ khám, chữa bệnh, tăng cường hoạt động tuyên truyền chăm sóc sức khỏe ban đầu.
d) Văn hóa - thông tin, thể dục - thể thao
- Đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa đạt mức trung bình của cả nước. Tăng cường các hoạt động văn hóa, thông tin ở vùng núi, ven biển, biên giới, hải đảo. Đến năm 2010, 100% số xã, phường có làng văn hóa. Hoàn thành việc xây dựng các thiết chế văn hóa từ tỉnh đến cơ sở. Xây dựng trung tâm văn hóa tỉnh, nhà bảo tàng tỉnh; xây dựng các trung tâm văn hóa thông tin ở các huyện, nhà văn hóa các xã. Bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa. Tích cực chuẩn bị để đề nghị công nhận Vịnh Bái Tử Long là di sản thiên nhiên thế giới. Phát triển các loại hình văn hóa, nghệ thuật. Xây dựng, bồi dưỡng lực lượng sáng tạo văn hóa, nghệ thuật.
- Hiện đại hóa thư viện tỉnh; chú trọng phát triển xuất bản, in, phát hành sách, báo. Nghiên cứu khôi phục nhà xuất bản với 200 đầu sách/năm. Hoàn thiện hệ thống phủ sóng phát thanh - truyền hình trên địa bàn tỉnh; nghiên cứu và đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, cho phép thành lập xưởng phim truyền hình.
- Phát động phong trào toàn dân tham gia thể dục, thể thao. Phát triển thể thao đỉnh cao, thể thao chuyên nghiệp, kết hợp với thể thao quần chúng và nghiệp dư. Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho ngành thể thao. Xây dựng trung tâm thể thao của tỉnh và sân vận động ở các huyện.
đ) Đào tạo nguồn nhân lực.
- Có kế hoạch đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý, khoa học kỹ thuật, công nhân kỹ thuật. Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề đạt từ 30 - 35% vào năm 2010 và 35 - 40% vào năm 2020. Đa dạng hóa các loại hình đào tạo. Đào tạo công chức nhà nước các cấp, đào tạo các nhà doanh nghiệp.
- Xây dựng chương trình đào tạo công nhân kỹ thuật có tay nghề cao và hệ thống các trường, trung tâm đào tạo cán bộ công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển các khu công nghiệp, khu công nghệ trong vùng.
e) Khoa học - công nghệ.
- Xây dựng quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ trực tiếp sản xuất (khoa học công nghệ doanh nghiệp và cơ sở sản xuất); trong đó, tập trung lập quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khoa học và công nghệ trực tiếp sản xuất. Xác định rõ các chương trình, dự án then chốt, các giải pháp cụ thể. Cần có bước đi với các nhiệm vụ cụ thể giúp các ngành chức năng, các địa phương liên quan tổ chức thực hiện theo lộ trình để khoa học và công nghệ nhanh chóng phát triển trở thành lực lượng trực tiếp sản xuất.
- Tổ chức xây dựng và sớm đưa vào hoạt động các khu công nghệ cấp tỉnh (còn gọi là các “khu sinh dưỡng” công nghiệp, khu ươm tạo công nghệ, khu ươm tạo doanh nghiệp, khu nông nghiệp công nghệ cao, khu công nghệ cao...) trở thành trụ cột của hệ thống hạ tầng kỹ thuật khoa học và công nghệ trực tiếp sản xuất.
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển khoa học công nghệ; trong đó, có cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển các khu công nghệ, sản phẩm công nghệ, đổi mới công nghệ và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ. Đặc biệt, ưu tiên khuyến khích các doanh nghiệp phát triển khoa học công nghệ trực tiếp sản xuất.
g) Bảo vệ tài nguyên và môi trường
Đẩy mạnh việc sử dụng công nghệ sạch và phương tiện xử lý, ngăn ngừa ô nhiễm. Bảo vệ khu di sản thế giới Vịnh Hạ Long, bảo vệ sự đa dạng của hệ sinh vật. Giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường từ việc khai thác, chế biến và vận chuyển than, chống ô nhiễm công nghiệp, ô nhiễm do khai thác và vận tải biển. Có biện pháp thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn.
h) Quốc phòng, an ninh.
Phát triển kinh tế - xã hội phải gắn liền với bảo đảm quốc phòng - an ninh trên từng địa bàn, đặc biệt là vùng biên giới, hải đảo. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, bảo đảm ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Xây dựng lực lượng dự bị động viên mạnh, khu vực phòng thủ vững chắc. Xây dựng và củng cố các địa bàn dân cư trên các đảo, đưa dân ra các đảo có khả năng sinh sống, góp phần giữ vững chủ quyền biển, đảo.
IV. Định hướng tổ chức kinh tế theo không gian lãnh thổ
Phát triển có trọng điểm trên từng khu vực kinh tế miền Tây và miền Đông của Tỉnh; phát triển khu kinh tế, các khu kinh tế cửa khẩu, các khu công nghiệp, một số khu công nghệ, các khu du lịch; phát triển kinh tế miền núi, hải đảo, bao gồm:
- Tiểu vùng phía Tây, với trung tâm là thành phố Hạ Long: ưu tiên phát triển công nghiệp khai thác than và các ngành công nghiệp phụ trợ cho ngành than; phát triển các khu công nghiệp; phát triển dịch vụ cảng biển, dịch vụ chuyển giao công nghệ, phát triển du lịch; xây dựng hiện đại các đô thị như Hạ Long, Uông Bí, Cẩm Phả; phát triển các lĩnh vực xã hội.
- Tiểu vùng phía Đông: hình thành Khu kinh tế Vân Đồn với việc phát triển du lịch, dịch vụ cao cấp; xây dựng cảng biển, cảng hàng không. Thúc đẩy phát triển mạnh Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái; nghiên cứu hình thành tổ hợp công nghiệp - dịch vụ - cảng biển tại phía Đông - Bắc tỉnh Quảng Ninh; xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô, Bắc Phong Sinh; phát triển kinh tế biển và hải đảo.
- Phát triển các lãnh thổ kinh tế trọng điểm, bao gồm: các khu công nghiệp, các trung tâm du lịch, các khu kinh tế cửa khẩu, Khu kinh tế Vân Đồn.
- Phát triển đô thị: nghiên cứu nâng cấp thị xã Móng Cái lên đô thị loại II, thị trấn Cái Rồng lên đô thị loại III, các thị trấn huyện lỵ lên đô thị loại IV. Trong tương lai, Tỉnh sẽ có 2 đô thị loại II (Hạ Long, Móng Cái), 3 đô thị loại III (Uông Bí, Cẩm Phả, Cái Rồng) và 9 đô thị loại IV là các thị trấn huyện lỵ.
- Phát triển các điểm dân cư nông thôn, kinh tế miền núi và hải đảo.
V. Định hướng quy hoạch sử dụng đất
Dự báo đến năm 2010 sẽ huy động trên 85% và đến năm 2020 khoảng 90% quỹ đất vào sử dụng cho các mục đích khác nhau.
Cơ cấu sử dụng đất đến năm 2010:

TT

Loại đất

Cơ cấu sử dụng đất

Hiện trạng
năm 2005

Dự kiến
năm 2010

1

Tổng diện tích đất tự nhiên (nghìn ha)

608,1

608,1

2

Tỷ lệ các loại đất (%)

100,0

100,0

3

Đất đã sử dụng (%)

72,2

85,9

a

Đất nông nghiệp (%)

59,3

71,5

- Đất sản xuất nông nghiệp

8,9

10,6

- Đất sản xuất lâm nghiệp

47,4

57,3

- Đất nông nghiệp khác

3,0

3,6

b

Đất phi nông nghiệp (%)

12,9

14,4

- Đất chuyên dùng

5,1

7,1

- Đất ở

1,5

1,7

- Đất khác

6,3

5,6

4

Đất chưa sử dụng (%)

27,8

14,1

Trên cơ sở định hướng quy hoạch sử dụng đất nêu trên; giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh rà soát, đối chiếu với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết.
VI. Các giải pháp
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư của tỉnh giai đoạn 2006 - 2020 là rất lớn so với nguồn lực và khả năng cân đối của tỉnh và sự hỗ trợ của Trung ương. Vì vậy, tỉnh cần có phương án để huy động vốn cho từng thời kỳ, sắp xếp lựa chọn các dự án ưu tiên và có những cơ chế cụ thể, hợp lý nhằm thu hút vốn đầu tư, đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đã đề ra.
2. Có chính sách phát triển khoa học và công nghệ, khuyến khích các doanh nghiệp khoa học công nghệ trực tiếp sản xuất để tạo ra sản phẩm có chất lượng và sức cạnh tranh; đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực. Tăng cường năng lực của chính quyền các cấp, phát huy dân chủ cơ sở.
3. Phát triển kinh tế nhiều thành phần theo hướng đa dạng hoá các loại hình doanh nghiệp (doanh nghiệp tư nhân, nhà nước, liên doanh, liên kết, 100% vốn đầu tư nước ngoài ...), đổi mới doanh nghiệp nhà nước để phát huy sức mạnh tổng hợp kinh tế của Tỉnh.
4. Khai thác và mở rộng thị trường truyền thống, tích cực tìm kiếm thị trường mới thông qua quảng bá, hội chợ trong nước và quốc tế. Thiết lập Trung tâm thông tin thị trường, giá cả để tiếp nhận các thông tin trong và ngoài nước cung cấp cho các doanh nghiệp; giới thiệu tiềm năng, thế mạnh, thị trường và một số thông tin kinh tế liên quan đến kinh tế thương mại để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
5. Có cơ chế, chính sách khai thác và sử dụng hợp lý nguồn lực từ quỹ đất nhằm đạt hiệu quả thiết thực.
Tăng cường hợp tác, liên doanh, liên kết và phối hợp với các tỉnh, thành phố trong Vùng kinh tế trọng điểm và trong cả nước để phát triển bền vững.

Content:
Định hướng phát triển các khu, cụm công nghiệp: đẩy nhanh tiến độ xây dựng các khu, cụm công nghiệp hiện có; nghiên cứu thành lập một số khu, cụm công nghiệp gắn với các khu kinh tế, khu dịch vụ như các Khu Công nghiệp (KCN): Cái Lân, Việt Hưng, Đồng Mai, Hải Yên, Ninh Dương, Chạp Khê, Phương Nam, Tiên Yên, Kin Sen và KCN sạch thuộc Khu kinh tế Vân Đồn, nghiên cứu thành lập một số khu công nghệ; cụm công nghiệp tại Đông Triều và một số cụm công nghiệp khác trên hành lang đường 18 A.
2. Du lịch
Đến năm 2010, sẽ thu hút khoảng 6,8 triệu lượt khách du lịch (trong đó, từ 2,5 - 3 triệu lượt khách quốc tế) và tăng gấp 1,5 lần vào năm 2020. Phấn đấu doanh thu đạt 3.000 tỷ đồng vào năm 2010 và trên 5.000 tỷ đồng vào năm 2020.
Tập trung phát triển 4 khu du lịch chính là: Hạ Long, Vân Đồn, Móng Cái - Trà Cổ, Uông Bí - Đông Triều - Yên Hưng thành trung tâm du lịch lớn tương xứng với vị thế của Tỉnh có thu từ du lịch chiếm tỷ trọng cao, bền vững trong cơ cấu GDP. Tổ chức các tuyến du lịch trong tỉnh, ngoài tỉnh và du lịch nước ngoài. Chú trọng phát triển các sản phẩm du lịch có chất lượng cao và các sản phẩm du lịch bổ trợ, sản phẩm lưu niệm thủ công mỹ nghệ, ẩm thực.
3. Thương mại, xuất nhập khẩu và các ngành dịch vụ khác
Phát triển ngành thương mại nội địa; đẩy mạnh phát triển kinh tế cửa khẩu, xuất khẩu, nhập khẩu và hoạt động kinh tế đối ngoại; phát triển các loại hình dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và phần mềm, dịch vụ vận tải, xây dựng, tư vấn v.v.. Tập trung xây dựng Hạ Long, Móng Cái thành các Trung tâm thương mại lớn của Tỉnh và của Vùng đồng bằng sông Hồng.
4. Nông, lâm nghiệp, thủy sản
- Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, đa dạng hóa sản phẩm và đa dạng hóa cơ cấu kinh tế nông thôn. Từng bước hình thành khu nông nghiệp công nghệ cao để tạo ra sản phẩm chất lượng và có sức cạnh tranh.
Về lâu dài, cây lương thực vẫn giữ vị trí đặc biệt quan trọng đối với an ninh lương thực, hướng chủ yếu là tập trung thâm canh, chuyển đổi cơ cấu diện tích cây trồng hợp lý. Phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày và dài ngày, cây thực phẩm.
Phát triển mạnh chăn nuôi theo hướng công nghiệp hóa, từng bước trở thành ngành sản xuất chính, chiếm tỷ trọng cao trong nông nghiệp.
- Phát triển lâm nghiệp toàn diện, chú trọng phát triển 3 loại rừng: rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất. Hình thành 2 vùng sản xuất lâm nghiệp: vùng cây nguyên liệu gỗ cho sản xuất, xây dựng; vùng cây lâm nghiệp đặc sản (quế, hồi, thông nhựa) cho xuất khẩu. Đến năm 2020, tỷ lệ độ che phủ của rừng toàn tỉnh đạt từ 50 - 55%. Phát triển lâm nghiệp phải thực hiện được mục tiêu góp phần xóa đói, giảm nghèo; đời sống người lao động làm trong ngành lâm nghiệp (bảo vệ, khoanh nuôi, trồng rừng, khai thác, chế biến) ngày càng khá lên. Đẩy mạnh sản xuất lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa.
- Phát triển thủy, hải sản trên quan điểm kết hợp hợp lý giữa khai thác, nuôi trồng và chế biến, chuyển từ xuất khẩu nguyên liệu sang chế biến xuất khẩu sản phẩm chất lượng cao; tạo ra khối lượng hàng hóa lớn; đưa thủy, hải sản thành ngành kinh tế có vị trí xứng đang trong kinh tế của Tỉnh.
5. Kết cấu hạ tầng
Xây dựng kết cấu hạ tầng phải bảo đảm phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của cả Vùng; trong đó, xây dựng hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế biển, Khu kinh tế Vân Đồn và các Khu kinh tế cửa khẩu là thực sự cần thiết. Ngoài các chương trình, dự án cụ thể đã được xác định, cần chú trọng nghiên cứu, xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển các mô hình kinh tế tổng hợp, liên hợp kiểu đặc khu như Khu kinh tế liên hợp đô thị, khu công nghiệp, khu công nghệ, khu du lịch; dịch vụ vận tải, hậu cần gắn liền với cảng biển ....
a) Giao thông vận tải
- Đường bộ: nghiên cứu xây dựng đường vận chuyển và cảng than độc lập với đường và cảng dân sinh, tạo các vành đai cách ly vùng khai thác than với khu dân cư, khu du lịch bằng thảm cây xanh gắn liền với đường bao, đường sắt chuyên dùng và các cảng một cách hợp lý.
+ Trên hành lang Đông - Tây, chú trọng các tuyến sau: cải tạo và nâng cấp quốc lộ 18A đạt tiêu chuẩn cấp I; đoạn Đông Triều - Móng Cái cấp II; xây dựng mới tuyến cao tốc Hà Nội - Hạ Long - Móng Cái. Cải tạo, nâng cấp tuyến quốc lộ 4B từ Lạng Sơn đi Mũi Chùa đạt tiêu chuẩn cấp I nối với quốc lộ 18; cải tạo tuyến Móng Cái - Trà Cổ đi cảng Mũi Ngọc đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng. Cùng với các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng xây dựng đường ven biển từ Quảng Ninh - Hải Phòng - Ninh Bình - Thanh Hoá.
+ Trên hành lang Bắc - Nam, chú trọng các tuyến sau: cải tạo, nâng cấp quốc lộ 18C từ Tiên Yên đi cửa khẩu Hoành Mô, đường 340 từ Hải Hoà đến cửa khẩu Bắc Phong Sinh và quốc lộ 279 trong vành đai 2 đạt cấp III miền núi.
+ Cải tạo, nâng cấp các tuyến tỉnh lộ, huyện lộ kết nối với hệ thống đường quốc gia. Nâng cấp và xây mới các đường 341; 324; 343; 344. Đầu tư duy tu, bảo dưỡng các cầu đã có, xây dựng mới hệ thống cầu chưa có trên các tuyến. Cải tạo, xây dựng các tuyến giao thông đô thị ở các thành phố, thị xã. Nâng cấp một số tuyến đường xã, liên xã thành đường huyện. Đầu tư xây dựng hệ thống đường ô tô đến tất cả các trung tâm xã. Chú ý các tuyến dọc biên giới; từng bước xây dựng đường biên giới và hệ thống đường xương cá nối đường biên vào nội địa.
+ Hoàn thành việc xây dựng cầu Bãi Cháy, chuẩn bị xây dựng cầu Vân Tiên và đường 18 nối qua đảo Cái Bầu (Cẩm Phả - Vân Đồn - Tiên Yên). Hoàn chỉnh hệ thống các bến xe liên tỉnh và nội tỉnh; phát triển giao thông công cộng bằng xe buýt v.v…
- Đường sắt: xây dựng đoạn nối ga Hạ Long vào cảng Cái Lân. Nghiên cứu xây dựng mới tuyến đường sắt Yên Viên - Phả Lại nối vào ga Cổ Thành trên tuyến Kép - Cái Lân. Xây dựng hệ thống ga hành khách hợp lý trên dọc tuyến. Nghiên cứu xây dựng tuyến đường sắt Hạ Long - Móng Cái và tuyến nối với cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn tạo thành hệ thống đường sắt liên hoàn. Xây dựng đường sắt chuyên dùng của ngành than khu vực Vàng Danh - Uông Bí ra cảng Điền Công; khu vực Cẩm Phả, Cửa Ông cần có đường bao cách ly với khu dân cư hoặc đường ngầm phía dưới đường dân sinh.
- Hệ thống cảng biển: tập trung nâng cấp cảng Cái Lân cho tàu 4 - 5 vạn tấn vào ra thuận tiện, đạt công suất từ 7 - 8 triệu tấn/năm vào năm 2010. Nâng cấp các cảng hiện có như cảng Cửa Ông (Cẩm Phả), Mũi Chùa (Tiên Yên), Vạn Gia (Móng Cái), Hòn Nét, Con Ong (Vịnh Bái Tử Long). Nâng cấp cảng than Cẩm Phả cho tàu 4 vạn tấn vào ra thuận tiện, nghiên cứu xây dựng những cảng than độc lập với cảng hàng hoá và cảng dịch vụ; tách biệt với khu dân cư, khu du lịch. Xây dựng cảng du lịch tại Hạ Long. Chú trọng phát triển các cảng và bến thủy nội địa, mở rộng các bến tàu nhỏ như Dân Tiến, Thọ Xuân, Đá Đỏ (Móng Cái), Gềnh Võ (Hải Hà), Vạn Hoa (Vân Đồn) v.v… Nghiên cứu các điều kiện để có thể xây dựng cảng tổng hợp, kho xăng dầu tại Khu đầm nhà Mạc, huyện Yên Hưng.
- Hàng không: xây dựng sân bay tại Vân Đồn, dự kiến trước mắt sẽ đón khoảng từ 1 - 1,5 triệu lượt khách/năm bằng loại máy bay tầm trung như A321, A320, B777 - 200 v.v…
b) Cấp điện
Mở rộng Nhà máy nhiệt điện Uông Bí (công suất 700MW); xây dựng các nhà máy nhiệt điện Mạo Khê (công suất 200MW), Hà Khánh (công suất 1.200MW, giai đoạn 1 công suất 600MW), Mông Dương với tổng công suất 2.000MW, Cẩm Phả 600 MW.
Xây dựng đường dây 220 KV đến Hạ Long, đường dây 110 KV mạch 2 đường 500 KV đến Hoành Mô và Mông Dương ra Móng Cái, các tuyến 35KV, 22KV ra Bình Liêu, Hải Hà; mở rộng mạng lưới cấp điện cho Khu kinh tế Vân Đồn; nghiên cứu đưa điện lưới ra các đảo Minh Châu, Quan Lạn, Ngọc Vừng. Cải tạo và nâng cấp mạng lưới điện hiện có. Mở rộng mạng lưới cấp điện cho các khu công nghiệp mới hình thành, khu vực nông thôn và miền núi. Đến năm 2010, 100% hộ có điện sử dụng.
c) Cấp, thoát nước
- Khai thác hợp lý các công trình cấp nước hiện có; mở rộng, nâng cấp và xây dựng mới một số công trình cấp nước phù hợp với quá trình phát triển như xây dựng nhà máy nước Việt Hưng công suất 20.000 m3/ngày đêm vào năm 2010 và công suất 80.000 m3/ngày đêm vào năm 2020. Khai thác đập Đá Trắng (10.000 m3/ngày đêm) cấp nước cho Khu công nghiệp Việt Hưng, huyện Hoành Bồ. Mở rộng Nhà máy nước Đông Triều (lên 4.000 m3/ngày đêm). Xây mới nhà máy xử lý nước ngầm tại Vĩnh Tuy (4.000 m3/ngày đêm) và nhà máy xử lý nước sạch (12.000 m3/ngày đêm) cung cấp nước cho Mạo Khê, Hoàng Thạch. Khai thác đập nước Đồng Ho (20.000 m3/ngày đêm). Xây dựng đập Đồng Giang và sử dụng nước hồ Yên Lập đưa công suất lên 100.000 m3/ngày đêm cung cấp nước cho khu du lịch Bãi Cháy và các cụm công nghiệp tại Hoành Bồ. Xây dựng hồ Cao Vân để đưa công suất nhà máy nước Diễn Vọng lên 120.000 m3/ngày đêm vào năm 2010. Nghiên cứu xây dựng đập Ba Chẽ. Xây dựng cụm xử lý nước từ hồ Tràng Vinh và Đoan Tĩnh (8.000 m3/ngày đêm) để đưa công suất cấp nước cho Móng Cái lên 12.000 m3/ngày đêm. Xây dựng các công trình cấp nước cho một số huyện như Ba Chẽ, Bình Liêu, Đầm Hà, Hải Hà, Cô Tô (từ 600 - 2.000 m3/ngày đêm).
Giảm tỷ lệ thất thoát nước trong đô thị từ 55% xuống 20 - 25%. Thực hiện chương trình nước sạch nông thôn, đảm bảo đến năm 2020 có khoảng từ 95 - 100% số hộ nông thôn được dùng nước sạch.
- Quy hoạch và xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước, các khu chứa và xử lý nước thải, chất thải của các đô thị, các khu công nghiệp, khu du lịch bảo đảm giữ gìn môi trường sinh thái.
d) Thủy lợi
Đầu tư nâng cấp hệ thống thủy lợi, đảm bảo cấp đủ nước tưới cho diện tích lúa và rau màu; giải quyết tiêu úng, chống lũ nhằm phòng, tránh thiên tai, góp phần bảo vệ sản xuất, tính mạng và tài sản của nhân dân.
đ) Bưu chính - viễn thông
Đẩy nhanh tốc độ phát triển mạng lưới bưu chính - viễn thông hiện đại, đồng bộ, rộng khắp; nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính - viễn thông. Đến năm 2010, đạt 24 máy điện thoại/100 dân, bán kính phục vụ của các bưu cục khoảng 2,3 - 2,4 km.
Phát triển nguồn nhân lực và các vấn đề xã hội
a) Phát triển dân số, nguồn lao động
- Dự báo dân số, lao động đến năm 2020:

TT

Thành phần dân số,
lao động

Tổng dân số theo thời kỳ

Dân số tăng thêm theo thời kỳ

Năm
2005

Năm
2010

Năm
2020

Năm
2006 - 2010

Năm
2011 - 2020

1

Tổng dân số (nghìn người)

1.070

1.124

1.237

54,0

113,0

- Dân số thành thị (nghìn người)

518,9

562,1

686,7

43,2

124,6

- Tỷ lệ so với dân số (%)

48,5

50

55,5

2

Dân số trong độ tuổi lao động (nghìn người)

573,5

616,0

680,5

42,5

64,5

- Tỷ lệ so với dân số (%)

53,6

54,8

55,0

- Lao động cần bố trí việc làm (nghìn người)

574,7

566,7

639,7

42,0

73,0

- Định hướng về công tác dân số và giải quyết việc làm:
Đẩy mạnh công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình nhằm giảm tỷ lệ tăng tự nhiên; nâng cao chất lượng dân số, nguồn nhân lực; nâng cao dân trí, mở rộng đào tạo nghề; tiếp tục thực hiện chương trình xóa đói, giảm nghèo.
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng lao động theo hướng giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao động công nghiệp, dịch vụ. Phát triển doanh nghiệp, mở rộng ngành nghề để tạo thêm việc làm. Xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
b) Giáo dục và đào tạo
- Giáo dục mầm non, phổ thông: tỷ lệ trẻ em từ 3 - 5 tuổi đến lớp đạt 50% vào năm 2010 và 67% vào năm 2020. Tỷ lệ học sinh tiểu học đạt 95% vào năm 2010 và 99% vào năm 2020; trung học cơ sở phấn đấu đạt 90% vào năm 2010 và 95% vào năm 2020; trung học phổ thông đạt 50% vào năm 2010.
Củng cố đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, bảo đảm đủ về số lượng, nâng cao chất lượng giáo viên. Tăng cường cơ sở vật chất cho các trường học; 100% số trường được kiên cố hóa và đồng bộ hóa theo chuẩn vào năm 2010.
Nghiên cứu thành lập trường Đại học đa ngành; đầu tư nâng cấp, xây dựng mới một số trung tâm dạy nghề ở huyện theo hướng đa ngành; khuyến khích các tổ chức và cá nhân tham gia phát triển đào tạo nghề.
- Thực hiện xã hội hóa giáo dục, nghiên cứu chính sách ưu đãi hợp lý đối với giáo viên khu vực biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn. Có chính sách ưu đãi nhằm thu hút các chuyên gia và lao động kỹ thuật giỏi từ nơi khác đến làm việc tại Tỉnh.
c) Phát triển y tế
Bảo đảm mọi người dân đều được hưởng các dịch vụ y tế chất lượng cao, được sống trong cộng đồng an toàn, phát triển tốt về thể chất và tinh thần, giảm tỷ lệ mắc bệnh, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ. Nghiên cứu xây dựng 1 bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa nhi, phụ sản tại miền Đông của Tỉnh. Thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của chương trình quốc gia về phòng, chống bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm.
Củng cố và tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho hệ thống phòng, chống dịch, khám chữa bệnh từ cấp xã, phường đến tỉnh. Không ngừng đào tạo và đào tạo lại nhằm đảm bảo đủ và đúng cơ cấu cán bộ đối với từng đơn vị trong ngành. Đến năm 2010, 100% số xã, phường có bác sĩ; 100% trạm y tế xã, phường có nữ hộ sinh trung học, có dược tá và y học cổ truyền; 100% thôn, bản có cán bộ y tế đã được đào tạo. Phấn đấu đạt trung bình có 4 bác sỹ và 1 dược sỹ đại học/10.000 dân.
Thực hiện xã hội hóa y tế, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ khám, chữa bệnh, tăng cường hoạt động tuyên truyền chăm sóc sức khỏe ban đầu.
d) Văn hóa - thông tin, thể dục - thể thao
- Đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa đạt mức trung bình của cả nước. Tăng cường các hoạt động văn hóa, thông tin ở vùng núi, ven biển, biên giới, hải đảo. Đến năm 2010, 100% số xã, phường có làng văn hóa. Hoàn thành việc xây dựng các thiết chế văn hóa từ tỉnh đến cơ sở. Xây dựng trung tâm văn hóa tỉnh, nhà bảo tàng tỉnh; xây dựng các trung tâm văn hóa thông tin ở các huyện, nhà văn hóa các xã. Bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa. Tích cực chuẩn bị để đề nghị công nhận Vịnh Bái Tử Long là di sản thiên nhiên thế giới. Phát triển các loại hình văn hóa, nghệ thuật. Xây dựng, bồi dưỡng lực lượng sáng tạo văn hóa, nghệ thuật.
- Hiện đại hóa thư viện tỉnh; chú trọng phát triển xuất bản, in, phát hành sách, báo. Nghiên cứu khôi phục nhà xuất bản với 200 đầu sách/năm. Hoàn thiện hệ thống phủ sóng phát thanh - truyền hình trên địa bàn tỉnh; nghiên cứu và đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, cho phép thành lập xưởng phim truyền hình.
- Phát động phong trào toàn dân tham gia thể dục, thể thao. Phát triển thể thao đỉnh cao, thể thao chuyên nghiệp, kết hợp với thể thao quần chúng và nghiệp dư. Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho ngành thể thao. Xây dựng trung tâm thể thao của tỉnh và sân vận động ở các huyện.
đ) Đào tạo nguồn nhân lực.
- Có kế hoạch đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý, khoa học kỹ thuật, công nhân kỹ thuật. Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề đạt từ 30 - 35% vào năm 2010 và 35 - 40% vào năm 2020. Đa dạng hóa các loại hình đào tạo. Đào tạo công chức nhà nước các cấp, đào tạo các nhà doanh nghiệp.
- Xây dựng chương trình đào tạo công nhân kỹ thuật có tay nghề cao và hệ thống các trường, trung tâm đào tạo cán bộ công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển các khu công nghiệp, khu công nghệ trong vùng.
e) Khoa học - công nghệ.
- Xây dựng quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ trực tiếp sản xuất (khoa học công nghệ doanh nghiệp và cơ sở sản xuất); trong đó, tập trung lập quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật khoa học và công nghệ trực tiếp sản xuất. Xác định rõ các chương trình, dự án then chốt, các giải pháp cụ thể. Cần có bước đi với các nhiệm vụ cụ thể giúp các ngành chức năng, các địa phương liên quan tổ chức thực hiện theo lộ trình để khoa học và công nghệ nhanh chóng phát triển trở thành lực lượng trực tiếp sản xuất.
- Tổ chức xây dựng và sớm đưa vào hoạt động các khu công nghệ cấp tỉnh (còn gọi là các “khu sinh dưỡng” công nghiệp, khu ươm tạo công nghệ, khu ươm tạo doanh nghiệp, khu nông nghiệp công nghệ cao, khu công nghệ cao...) trở thành trụ cột của hệ thống hạ tầng kỹ thuật khoa học và công nghệ trực tiếp sản xuất.
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển khoa học công nghệ; trong đó, có cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển các khu công nghệ, sản phẩm công nghệ, đổi mới công nghệ và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ. Đặc biệt, ưu tiên khuyến khích các doanh nghiệp phát triển khoa học công nghệ trực tiếp sản xuất.
g) Bảo vệ tài nguyên và môi trường
Đẩy mạnh việc sử dụng công nghệ sạch và phương tiện xử lý, ngăn ngừa ô nhiễm. Bảo vệ khu di sản thế giới Vịnh Hạ Long, bảo vệ sự đa dạng của hệ sinh vật. Giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường từ việc khai thác, chế biến và vận chuyển than, chống ô nhiễm công nghiệp, ô nhiễm do khai thác và vận tải biển. Có biện pháp thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn.
h) Quốc phòng, an ninh.
Phát triển kinh tế - xã hội phải gắn liền với bảo đảm quốc phòng - an ninh trên từng địa bàn, đặc biệt là vùng biên giới, hải đảo. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, bảo đảm ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Xây dựng lực lượng dự bị động viên mạnh, khu vực phòng thủ vững chắc. Xây dựng và củng cố các địa bàn dân cư trên các đảo, đưa dân ra các đảo có khả năng sinh sống, góp phần giữ vững chủ quyền biển, đảo.
IV. Định hướng tổ chức kinh tế theo không gian lãnh thổ
Phát triển có trọng điểm trên từng khu vực kinh tế miền Tây và miền Đông của Tỉnh; phát triển khu kinh tế, các khu kinh tế cửa khẩu, các khu công nghiệp, một số khu công nghệ, các khu du lịch; phát triển kinh tế miền núi, hải đảo, bao gồm:
- Tiểu vùng phía Tây, với trung tâm là thành phố Hạ Long: ưu tiên phát triển công nghiệp khai thác than và các ngành công nghiệp phụ trợ cho ngành than; phát triển các khu công nghiệp; phát triển dịch vụ cảng biển, dịch vụ chuyển giao công nghệ, phát triển du lịch; xây dựng hiện đại các đô thị như Hạ Long, Uông Bí, Cẩm Phả; phát triển các lĩnh vực xã hội.
- Tiểu vùng phía Đông: hình thành Khu kinh tế Vân Đồn với việc phát triển du lịch, dịch vụ cao cấp; xây dựng cảng biển, cảng hàng không. Thúc đẩy phát triển mạnh Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái; nghiên cứu hình thành tổ hợp công nghiệp - dịch vụ - cảng biển tại phía Đông - Bắc tỉnh Quảng Ninh; xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô, Bắc Phong Sinh; phát triển kinh tế biển và hải đảo.
- Phát triển các lãnh thổ kinh tế trọng điểm, bao gồm: các khu công nghiệp, các trung tâm du lịch, các khu kinh tế cửa khẩu, Khu kinh tế Vân Đồn.
- Phát triển đô thị: nghiên cứu nâng cấp thị xã Móng Cái lên đô thị loại II, thị trấn Cái Rồng lên đô thị loại III, các thị trấn huyện lỵ lên đô thị loại IV. Trong tương lai, Tỉnh sẽ có 2 đô thị loại II (Hạ Long, Móng Cái), 3 đô thị loại III (Uông Bí, Cẩm Phả, Cái Rồng) và 9 đô thị loại IV là các thị trấn huyện lỵ.
- Phát triển các điểm dân cư nông thôn, kinh tế miền núi và hải đảo.
V. Định hướng quy hoạch sử dụng đất
Dự báo đến năm 2010 sẽ huy động trên 85% và đến năm 2020 khoảng 90% quỹ đất vào sử dụng cho các mục đích khác nhau.
Cơ cấu sử dụng đất đến năm 2010:

TT

Loại đất

Cơ cấu sử dụng đất

Hiện trạng
năm 2005

Dự kiến
năm 2010

1

Tổng diện tích đất tự nhiên (nghìn ha)

608,1

608,1

2

Tỷ lệ các loại đất (%)

100,0

100,0

3

Đất đã sử dụng (%)

72,2

85,9

a

Đất nông nghiệp (%)

59,3

71,5

- Đất sản xuất nông nghiệp

8,9

10,6

- Đất sản xuất lâm nghiệp

47,4

57,3

- Đất nông nghiệp khác

3,0

3,6

b

Đất phi nông nghiệp (%)

12,9

14,4

- Đất chuyên dùng

5,1

7,1

- Đất ở

1,5

1,7

- Đất khác

6,3

5,6

4

Đất chưa sử dụng (%)

27,8

14,1

Trên cơ sở định hướng quy hoạch sử dụng đất nêu trên; giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh rà soát, đối chiếu với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết.
VI. Các giải pháp
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư của tỉnh giai đoạn 2006 - 2020 là rất lớn so với nguồn lực và khả năng cân đối của tỉnh và sự hỗ trợ của Trung ương. Vì vậy, tỉnh cần có phương án để huy động vốn cho từng thời kỳ, sắp xếp lựa chọn các dự án ưu tiên và có những cơ chế cụ thể, hợp lý nhằm thu hút vốn đầu tư, đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đã đề ra.
2. Có chính sách phát triển khoa học và công nghệ, khuyến khích các doanh nghiệp khoa học công nghệ trực tiếp sản xuất để tạo ra sản phẩm có chất lượng và sức cạnh tranh; đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực. Tăng cường năng lực của chính quyền các cấp, phát huy dân chủ cơ sở.
3. Phát triển kinh tế nhiều thành phần theo hướng đa dạng hoá các loại hình doanh nghiệp (doanh nghiệp tư nhân, nhà nước, liên doanh, liên kết, 100% vốn đầu tư nước ngoài ...), đổi mới doanh nghiệp nhà nước để phát huy sức mạnh tổng hợp kinh tế của Tỉnh.
4. Khai thác và mở rộng thị trường truyền thống, tích cực tìm kiếm thị trường mới thông qua quảng bá, hội chợ trong nước và quốc tế. Thiết lập Trung tâm thông tin thị trường, giá cả để tiếp nhận các thông tin trong và ngoài nước cung cấp cho các doanh nghiệp; giới thiệu tiềm năng, thế mạnh, thị trường và một số thông tin kinh tế liên quan đến kinh tế thương mại để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
5. Có cơ chế, chính sách khai thác và sử dụng hợp lý nguồn lực từ quỹ đất nhằm đạt hiệu quả thiết thực.
Tăng cường hợp tác, liên doanh, liên kết và phối hợp với các tỉnh, thành phố trong Vùng kinh tế trọng điểm và trong cả nước để phát triển bền vững.