Document: Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 09/2009/QĐ-UBND phê duyệt đề án giảm nghèo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2009 - 2015

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "25/02/2009", "sign_number": "09/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "25/02/2009", "sign_number": "09/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "25/02/2009", "sign_number": "09/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "25/02/2009", "sign_number": "09/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "25/02/2009", "sign_number": "09/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 09/2009/QĐ-UBND phê duyệt đề án giảm nghèo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2009 - 2015

Điều 1. Phê duyệt Đề án Giảm nghèo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2009 - 2015 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Quan điểm chỉ đạo
...
e) Chính sách bảo trợ xã hội
- Trợ cấp đột xuất cho đối tượng có hoàn cảnh khó khăn do tai nạn, thiên tai, bệnh hiểm nghèo; trợ cấp thường xuyên cho đối tượng bảo trợ xã hội, trong đó có người nghèo đơn thân đang nuôi con nhỏ, theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;
- Lồng ghép các chương trình, dự án của các đơn vị, hội đoàn thể giúp đỡ đối tượng bảo trợ xã hội, đặc biệt quan tâm hộ nghèo có đối tượng bảo trợ xã hội.
Giải pháp nâng cao năng lực và nhận thức
- Các cấp, các ngành, hội, đoàn thể đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức để người nghèo hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của sự trợ giúp của Nhà nước và cộng đồng xã hội, trách nhiệm của bản thân để tự phấn đấu vươn lên;
- Vận động toàn xã hội giúp đỡ người nghèo; tộc, họ, tổ/thôn, nhóm nhận đỡ đầu giúp đỡ hộ nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập để sớm thoát nghèo, ổn định cuộc sống;
- Thường xuyên tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác giảm nghèo của các cấp, nhất là cán bộ giảm nghèo ở xã, phường, các hội đoàn thể, nhằm nâng cao kỹ năng, phương pháp phân tích, theo dõi, đánh giá diễn biến nghèo trên địa bàn, đề xuất giải pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả;
- Định kỳ tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện các chính sách, dự án. Thiết lập phương pháp thu thập và xử lý thông tin ở các cấp, quản lý hộ nghèo bằng phần mềm tin học. Báo cáo, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện Đề án giảm nghèo theo biểu mẫu thống nhất, khoa học.
III. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
1. Tổng nguồn vốn cho giảm nghèo trong cả giai đoạn khoảng 467.657 triệu đồng (Phụ lục số 7), trong đó:
a) Ngân sách thành phố là 135.427 triệu đồng;
b) Huy động cộng đồng và các tổ chức khác là 4.270 triệu đồng;
c) Vốn tín dụng là 327.960 triệu đồng.
2. Sử dụng kinh phí
a) Ngân sách Nhà nước:
- Ngân sách Trung ương cấp chi thường xuyên cho chương trình tín dụng, định canh định cư, hướng dẫn kinh nghiệm làm ăn, dạy nghề, nâng cao năng lực;
- Ngân sách thành phố chi hỗ trợ giáo dục, y tế, xóa nhà tạm, hướng dẫn cách làm ăn, trợ giúp pháp lý, và ủy thác bổ sung nguồn vốn tín dụng.
b) Huy động cộng đồng tập trung xóa nhà tạm
c) Huy động các nguồn lực khác như: Hợp tác quốc tế, các tổ chức xã hội từ thiện, tổ chức, cá nhân huy động hỗ trợ xóa nhà tạm, sửa chữa nhà ở, công trình vệ sinh, nước sạch sinh hoạt, hỗ trợ sản xuất, vốn, y tế, giáo dục, dạy nghề, an sinh xã hội, đóng góp Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo...
IV. CƠ CHẾ THỰC HIỆN
1. Huy động nguồn lực theo cơ chế đa nguồn: Ngoài ngân sách của Trung ương, thành phố; ngân sách của quận, huyện phải bố trí để thực hiện Đề án; huy động doanh nghiệp, cộng đồng, hộ gia đình và cá nhân, vận động tài trợ quốc tế của các tổ chức đa phương, song phương và phi chính phủ;
Ưu tiên nguồn kinh phí cho những nơi khó khăn, nguồn hỗ trợ của địa phương không đảm bảo và nơi có nhiều hộ nghèo;
2. Triển khai thực hiện Đề án đảm bảo tính dân chủ, công khai và minh bạch, có sự tham gia của người dân;
Ngân sách nhà nước trực tiếp hỗ trợ người nghèo các chi phí về giáo dục, y tế, dạy nghề;

Content:
Chính sách bảo trợ xã hội
- Trợ cấp đột xuất cho đối tượng có hoàn cảnh khó khăn do tai nạn, thiên tai, bệnh hiểm nghèo; trợ cấp thường xuyên cho đối tượng bảo trợ xã hội, trong đó có người nghèo đơn thân đang nuôi con nhỏ, theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;
- Lồng ghép các chương trình, dự án của các đơn vị, hội đoàn thể giúp đỡ đối tượng bảo trợ xã hội, đặc biệt quan tâm hộ nghèo có đối tượng bảo trợ xã hội.
Giải pháp nâng cao năng lực và nhận thức
- Các cấp, các ngành, hội, đoàn thể đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức để người nghèo hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của sự trợ giúp của Nhà nước và cộng đồng xã hội, trách nhiệm của bản thân để tự phấn đấu vươn lên;
- Vận động toàn xã hội giúp đỡ người nghèo; tộc, họ, tổ/thôn, nhóm nhận đỡ đầu giúp đỡ hộ nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập để sớm thoát nghèo, ổn định cuộc sống;
- Thường xuyên tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác giảm nghèo của các cấp, nhất là cán bộ giảm nghèo ở xã, phường, các hội đoàn thể, nhằm nâng cao kỹ năng, phương pháp phân tích, theo dõi, đánh giá diễn biến nghèo trên địa bàn, đề xuất giải pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả;
- Định kỳ tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện các chính sách, dự án. Thiết lập phương pháp thu thập và xử lý thông tin ở các cấp, quản lý hộ nghèo bằng phần mềm tin học. Báo cáo, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện Đề án giảm nghèo theo biểu mẫu thống nhất, khoa học.
III. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN
1. Tổng nguồn vốn cho giảm nghèo trong cả giai đoạn khoảng 467.657 triệu đồng (Phụ lục số 7), trong đó:
a) Ngân sách thành phố là 135.427 triệu đồng;
b) Huy động cộng đồng và các tổ chức khác là 4.270 triệu đồng;
c) Vốn tín dụng là 327.960 triệu đồng.
2. Sử dụng kinh phí
a) Ngân sách Nhà nước:
- Ngân sách Trung ương cấp chi thường xuyên cho chương trình tín dụng, định canh định cư, hướng dẫn kinh nghiệm làm ăn, dạy nghề, nâng cao năng lực;
- Ngân sách thành phố chi hỗ trợ giáo dục, y tế, xóa nhà tạm, hướng dẫn cách làm ăn, trợ giúp pháp lý, và ủy thác bổ sung nguồn vốn tín dụng.
b) Huy động cộng đồng tập trung xóa nhà tạm
c) Huy động các nguồn lực khác như: Hợp tác quốc tế, các tổ chức xã hội từ thiện, tổ chức, cá nhân huy động hỗ trợ xóa nhà tạm, sửa chữa nhà ở, công trình vệ sinh, nước sạch sinh hoạt, hỗ trợ sản xuất, vốn, y tế, giáo dục, dạy nghề, an sinh xã hội, đóng góp Quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo...
IV. CƠ CHẾ THỰC HIỆN
1. Huy động nguồn lực theo cơ chế đa nguồn: Ngoài ngân sách của Trung ương, thành phố; ngân sách của quận, huyện phải bố trí để thực hiện Đề án; huy động doanh nghiệp, cộng đồng, hộ gia đình và cá nhân, vận động tài trợ quốc tế của các tổ chức đa phương, song phương và phi chính phủ;
Ưu tiên nguồn kinh phí cho những nơi khó khăn, nguồn hỗ trợ của địa phương không đảm bảo và nơi có nhiều hộ nghèo;
2. Triển khai thực hiện Đề án đảm bảo tính dân chủ, công khai và minh bạch, có sự tham gia của người dân;
Ngân sách nhà nước trực tiếp hỗ trợ người nghèo các chi phí về giáo dục, y tế, dạy nghề;