Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 100/2006/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch phát triển công nghệ thông tin Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "03/11/2006", "sign_number": "100/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "03/11/2006", "sign_number": "100/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "03/11/2006", "sign_number": "100/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "03/11/2006", "sign_number": "100/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "03/11/2006", "sign_number": "100/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 100/2006/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch phát triển công nghệ thông tin Đà Nẵng

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển công nghệ thông tin thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2006 - 2010 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Hoàn thiện môi trường hỗ trợ cho ứng dụng và phát triển CNTT-TT
- Xây dựng và hoàn thiện các hệ thống thông tin chính: hệ thống thông tin phục vụ lãnh đạo của Thành ủy, quản lý điều hành của UBND thành phố; hệ thống thông tin thống kê, khoa học và công nghệ; văn hoá, giáo dục và đào tạo, y tế,... của thành phố. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đoàn thể, tổ chức, doanh nghiệp và người dân sử dụng hệ thống thông tin điện tử.
- Ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp thu hút các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài làm hạt nhân thúc đẩy sự phát triển CNTT của thành phố, nhất là công nghiệp phần mềm và công nghiệp phần cứng.
- Ngân sách thành phố đảm bảo đầu tư thỏa đáng cho việc ứng dụng và phát triển CNTT, ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng. Phát triển mạnh hợp tác quốc tế để tăng cường tiềm lực CNTT cho thành phố trên nhiều mặt, nhất là đào tạo nguồn nhân lực, phát triển hệ thống nghiên cứu triển khai, cũng như hợp tác nghiên cứu, sản xuất phần mềm và ứng dụng CNTT vào thực tiễn sản xuất và đời sống.
- Đẩy mạnh hợp tác, liên kết trong nước và quốc tế, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài để phát triển CNTT-TT của thành phố.

Content:
Hoàn thiện môi trường hỗ trợ cho ứng dụng và phát triển CNTT-TT
- Xây dựng và hoàn thiện các hệ thống thông tin chính: hệ thống thông tin phục vụ lãnh đạo của Thành ủy, quản lý điều hành của UBND thành phố; hệ thống thông tin thống kê, khoa học và công nghệ; văn hoá, giáo dục và đào tạo, y tế,... của thành phố. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đoàn thể, tổ chức, doanh nghiệp và người dân sử dụng hệ thống thông tin điện tử.
- Ban hành các cơ chế, chính sách phù hợp thu hút các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài làm hạt nhân thúc đẩy sự phát triển CNTT của thành phố, nhất là công nghiệp phần mềm và công nghiệp phần cứng.
- Ngân sách thành phố đảm bảo đầu tư thỏa đáng cho việc ứng dụng và phát triển CNTT, ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng. Phát triển mạnh hợp tác quốc tế để tăng cường tiềm lực CNTT cho thành phố trên nhiều mặt, nhất là đào tạo nguồn nhân lực, phát triển hệ thống nghiên cứu triển khai, cũng như hợp tác nghiên cứu, sản xuất phần mềm và ứng dụng CNTT vào thực tiễn sản xuất và đời sống.
- Đẩy mạnh hợp tác, liên kết trong nước và quốc tế, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài để phát triển CNTT-TT của thành phố.