Document: Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1394/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/06/2021", "sign_number": "1394/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/06/2021", "sign_number": "1394/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/06/2021", "sign_number": "1394/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/06/2021", "sign_number": "1394/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "01/06/2021", "sign_number": "1394/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1394/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt nội dung và phân bổ kinh phí thực hiện Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp hướng đến phát triển toàn diện, bền vững và hiện đại tỉnh Lâm Đồng năm 2021, cụ thể như sau:
...
2. Nội dung thực hiện:
2.1. Cơ cấu, bố trí sắp xếp lại các sản phẩm chủ lực của tỉnh
...
d) Tăng tỷ lệ sản phẩm nông nghiệp hữu cơ, chất lượng cao, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn vệ sinh thực phẩm để nâng cao giá trị, sản lượng xuất khẩu sang thị trường nước ngoài.
2.4. Đẩy mạnh chế biến nông sản, phát triển thương hiệu, sản phẩm OCOP và xúc tiến thương mại
a) Xây dựng mã số vùng trồng để kiểm soát chất lượng và đáp ứng các điều kiện xuất khẩu; trước mắt tập trung cho các sản phẩm trái cây và rau, hoa nhằm giải quyết các rào cản thương mại, tăng sản lượng xuất khẩu nông sản.
b) Triển khai hiệu quả Chương trình Mỗi xã một sản phẩm trong đó tập trung đẩy mạnh phát triển nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm gắn với hoạt động quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, trong năm 2021 phát triển thêm 25 sản phẩm OCOP cấp tỉnh và 05 sản phẩm OCOP quốc gia.
c) Xây dựng, vận hành thử nghiệm cổng thông tin nông sản điện tử tỉnh Lâm Đồng nhằm quảng bá thương hiệu và kết nối các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh và các mặt hàng nông sản của tỉnh đến với hệ thống phân phối, tiêu dùng trên cả nước.
d) Đẩy mạnh liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị nhằm hình thành các vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh tập trung, số lượng sản phẩm lớn, chất lượng đồng đều. Tạo sự gắn kết giữa sản xuất và chế biến và tiêu thụ sản phẩm; hình thành mới ít nhất 20 chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ, nâng tổng số chuỗi toàn tỉnh đạt khoảng 185 chuỗi, quy mô liên kết trong trồng trọt đạt khoảng 29.000 ha với sản lượng trên 400 ngàn tấn; chăn nuôi đạt khoảng 01 triệu con với sản lượng trên 160 ngàn tấn.
2.5. Phát triển hệ thống thủy lợi, nước sạch và hiện đại hóa kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất:
a) Tập trung chỉ đạo, triển khai các biện pháp chủ động ứng phó với nguy cơ hạn hán, đảm bảo nước tưới cho sản xuất và nước sinh hoạt cho người dân trong mùa khô 2021-2022; chủ động phòng, chống, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai; thích ứng với biến đổi khí hậu, nhất là ngập lụt, sạt lở bờ sông.
b) Rà soát, đánh giá, kịp thời đầu tư nâng cấp, sửa chữa những hư hỏng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung, công trình thủy lợi để vận hành có hiệu quả; đảm bảo các chỉ số đầu ra; đồng thời tập trung hoàn thành đầu tư xây dựng mới các công trình thủy lợi đảm bảo đúng tiến độ.
c) Tổ chức và đổi mới phương thức quản lý khai thác công trình thủy lợi; thực hiện đúng các quy định pháp luật về thủy lợi trong quản lý, vận hành khai thác các công trình thủy lợi.
2.6. Phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới
a) Tiếp tục hỗ trợ thành lập mới 20 hợp tác xã, đảm bảo mỗi xã nông thôn mới đều có mô hình kinh tế tập thể hoạt động hiệu quả; thực hiện 01 mô hình điểm về hợp tác xã điển hình tiên tiến tại huyện Cát Tiên.
b) Tổ chức đối thoại với các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại nhằm tháo gỡ khó khăn trong hoạt động sản xuất của các đơn vị.
c) Thực hiện 02 dự án hỗ trợ phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống đồng thời thực hiện hỗ trợ công tác tác tuyên truyền, quảng bá xúc tiến thương mại cho các làng nghề gắn với phát triển du lịch.
d) Tiếp tục sử dụng hiệu quả nguồn vốn của Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới để đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn và lồng ghép để thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất góp phần hoàn thiện các tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới đặc biệt là các tiêu chí mang tính bền vững như thu nhập, môi trường; các tiêu chí kiểm mẫu, nâng cao.
2.7. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước thuộc ngành, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch
a) Thực hiện các hoạt động hỗ trợ công tác quản lý phát triển nông nghiệp gồm: đánh giá công nhận vùng nông nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao; đào tạo tập huấn, nâng cao trình độ, năng lực của cán bộ quản lý ngành, trình độ sản xuất của người dân.
b) Tăng cường công tác kiểm gia, giám sát chất lượng vật tư nông nghiệp; chất lượng nông sản và an toàn thực phẩm; đặc biệt đối với các nông sản sử dụng thương hiệu "Đà Lạt - Kết tinh kỳ diệu từ đất lành".
c) Tổ chức Hội nghị triển khai Kế hoạch Cơ cấu lại ngành nông nghiệp hướng đến toàn diện, bền vững, hiện đại giai đoạn 2021-2025 và định hướng, kế hoạch chuyển đổi sản xuất trên các diện tích đất kém hiệu quả, xen canh các diện tích cây công nghiệp.
III. Cơ chế hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
1. Xây dựng các mô hình điểm về chuyển đổi sản xuất, mô hình nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, cơ giới hóa: thực hiện theo quy định tại Điều 3, Nghị quyết 186/2020/NQ-HĐND ngày 15/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Hỗ trợ chuyển đổi giống cây trồng và phát triển sản xuất lúa chất lượng cao: hỗ trợ 50% chi phí giống để thực hiện chuyển đổi cho các hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, mức hỗ trợ cụ thể do UBND cấp huyện quyết định dựa trên chi phí giống cây trồng thực tế tại địa phương (tiếp tục áp dụng mức hỗ trợ đã được phê duyệt, áp dụng trong giai đoạn 2016-2020).

Content:
Tăng tỷ lệ sản phẩm nông nghiệp hữu cơ, chất lượng cao, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về an toàn vệ sinh thực phẩm để nâng cao giá trị, sản lượng xuất khẩu sang thị trường nước ngoài.
2.4. Đẩy mạnh chế biến nông sản, phát triển thương hiệu, sản phẩm OCOP và xúc tiến thương mại
a) Xây dựng mã số vùng trồng để kiểm soát chất lượng và đáp ứng các điều kiện xuất khẩu; trước mắt tập trung cho các sản phẩm trái cây và rau, hoa nhằm giải quyết các rào cản thương mại, tăng sản lượng xuất khẩu nông sản.
b) Triển khai hiệu quả Chương trình Mỗi xã một sản phẩm trong đó tập trung đẩy mạnh phát triển nhãn hiệu, thương hiệu sản phẩm gắn với hoạt động quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, trong năm 2021 phát triển thêm 25 sản phẩm OCOP cấp tỉnh và 05 sản phẩm OCOP quốc gia.
c) Xây dựng, vận hành thử nghiệm cổng thông tin nông sản điện tử tỉnh Lâm Đồng nhằm quảng bá thương hiệu và kết nối các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh và các mặt hàng nông sản của tỉnh đến với hệ thống phân phối, tiêu dùng trên cả nước.
Đẩy mạnh liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị nhằm hình thành các vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh tập trung, số lượng sản phẩm lớn, chất lượng đồng đều. Tạo sự gắn kết giữa sản xuất và chế biến và tiêu thụ sản phẩm; hình thành mới ít nhất 20 chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ, nâng tổng số chuỗi toàn tỉnh đạt khoảng 185 chuỗi, quy mô liên kết trong trồng trọt đạt khoảng 29.000 ha với sản lượng trên 400 ngàn tấn; chăn nuôi đạt khoảng 01 triệu con với sản lượng trên 160 ngàn tấn.
2.5. Phát triển hệ thống thủy lợi, nước sạch và hiện đại hóa kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất:
a) Tập trung chỉ đạo, triển khai các biện pháp chủ động ứng phó với nguy cơ hạn hán, đảm bảo nước tưới cho sản xuất và nước sinh hoạt cho người dân trong mùa khô 2021-2022; chủ động phòng, chống, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai; thích ứng với biến đổi khí hậu, nhất là ngập lụt, sạt lở bờ sông.
b) Rà soát, đánh giá, kịp thời đầu tư nâng cấp, sửa chữa những hư hỏng các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung, công trình thủy lợi để vận hành có hiệu quả; đảm bảo các chỉ số đầu ra; đồng thời tập trung hoàn thành đầu tư xây dựng mới các công trình thủy lợi đảm bảo đúng tiến độ.
c) Tổ chức và đổi mới phương thức quản lý khai thác công trình thủy lợi; thực hiện đúng các quy định pháp luật về thủy lợi trong quản lý, vận hành khai thác các công trình thủy lợi.
2.6. Phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới
a) Tiếp tục hỗ trợ thành lập mới 20 hợp tác xã, đảm bảo mỗi xã nông thôn mới đều có mô hình kinh tế tập thể hoạt động hiệu quả; thực hiện 01 mô hình điểm về hợp tác xã điển hình tiên tiến tại huyện Cát Tiên.
b) Tổ chức đối thoại với các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại nhằm tháo gỡ khó khăn trong hoạt động sản xuất của các đơn vị.
c) Thực hiện 02 dự án hỗ trợ phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống đồng thời thực hiện hỗ trợ công tác tác tuyên truyền, quảng bá xúc tiến thương mại cho các làng nghề gắn với phát triển du lịch.
Tiếp tục sử dụng hiệu quả nguồn vốn của Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới để đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn và lồng ghép để thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất góp phần hoàn thiện các tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới đặc biệt là các tiêu chí mang tính bền vững như thu nhập, môi trường; các tiêu chí kiểm mẫu, nâng cao.
2.7. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước thuộc ngành, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch
a) Thực hiện các hoạt động hỗ trợ công tác quản lý phát triển nông nghiệp gồm: đánh giá công nhận vùng nông nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao; đào tạo tập huấn, nâng cao trình độ, năng lực của cán bộ quản lý ngành, trình độ sản xuất của người dân.
b) Tăng cường công tác kiểm gia, giám sát chất lượng vật tư nông nghiệp; chất lượng nông sản và an toàn thực phẩm; đặc biệt đối với các nông sản sử dụng thương hiệu "Đà Lạt - Kết tinh kỳ diệu từ đất lành".
c) Tổ chức Hội nghị triển khai Kế hoạch Cơ cấu lại ngành nông nghiệp hướng đến toàn diện, bền vững, hiện đại giai đoạn 2021-2025 và định hướng, kế hoạch chuyển đổi sản xuất trên các diện tích đất kém hiệu quả, xen canh các diện tích cây công nghiệp.
III. Cơ chế hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
1. Xây dựng các mô hình điểm về chuyển đổi sản xuất, mô hình nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp thông minh, cơ giới hóa: thực hiện theo quy định tại Điều 3, Nghị quyết 186/2020/NQ-HĐND ngày 15/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Hỗ trợ chuyển đổi giống cây trồng và phát triển sản xuất lúa chất lượng cao: hỗ trợ 50% chi phí giống để thực hiện chuyển đổi cho các hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, mức hỗ trợ cụ thể do UBND cấp huyện quyết định dựa trên chi phí giống cây trồng thực tế tại địa phương (tiếp tục áp dụng mức hỗ trợ đã được phê duyệt, áp dụng trong giai đoạn 2016-2020).