Document: Khoản 5 Điều 12 Thông tư 60/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn nghị định 12/2006/NĐ-CP Luật Thương mại hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế lĩnh vực nông lâm nghiệp thủy sản

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "60/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "60/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "60/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "60/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "16/09/2009", "sign_number": "60/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 12 Thông tư 60/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn nghị định 12/2006/NĐ-CP Luật Thương mại hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế lĩnh vực nông lâm nghiệp thủy sản

Điều 12. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa chuyên ngành thủy sản
...
5. Nhập khẩu chế phẩm sinh học, vi sinh vật và enzyme dùng trong xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản:
a. Đối với chế phẩm sinh học, vi sinh vật và enzyme dùng trong xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản có tên trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Bộ Thủy sản (cũ) ban hành, khi nhập khẩu thương nhân trực tiếp làm thủ tục thông quan tại cơ quan Hải quan, không cần xin phép.
b. Đối với chế phẩm sinh học, vi sinh vật và enzyme dùng trong xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản có tên trong Phụ lục 4, Phụ lục 5 kẻm theo Thông tư này và Danh mục nhập khẩu có điều kiện do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Bộ Thủy sản (cũ) ban hành, khi đáp ứng các điều kiện qui định tại các phụ lục này Thương nhân trực tiếp làm thủ tục thông quan tại cơ quan Hải quan, không cần xin phép.
c. Đối với chế phẩm sinh học, vi sinh vật và enzyme dùng trong xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản ngoài Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam và Danh mục nhập khẩu có điều kiện tại Phụ lục 4 và Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này, khi nhập khẩu phải có giấy phép nhập khẩu của Cục Nuôi trồng thủy sản.
d. Đối với chế phẩm sinh học, vi sinh vật và enzyme dùng trong xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản nhập khẩu để khảo nghiệm, sau khi có kết quả khảo nghiệm và được Cục Nuôi trồng thủy sản có văn bản xác nhận là sản phẩm đã khảo nghiệm có chất lượng phù hợp với các qui định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thương nhân được phép nhập khẩu mặt hàng này trong thời gian chờ để bổ sung vào Danh mục chế phẩm sinh học, vi sinh vật và enzyme dùng trong xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản được phép lưu hành tại Việt Nam, không cần xin phép.
Căn cứ vào kết quả khảo nghiệm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ công nhận chế phẩm sinh học, vi sinh vật và enzyme dùng trong xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản mới và bổ sung vào Danh mục chế phẩm sinh học, vi sinh vật và enzyme dùng trong xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản được phép lưu hành tại Việt Nam.

Content:
Nhập khẩu chế phẩm sinh học, vi sinh vật và enzyme dùng trong xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản:
a. Đối với chế phẩm sinh học, vi sinh vật và enzyme dùng trong xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản có tên trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Bộ Thủy sản (cũ) ban hành, khi nhập khẩu thương nhân trực tiếp làm thủ tục thông quan tại cơ quan Hải quan, không cần xin phép.
b. Đối với chế phẩm sinh học, vi sinh vật và enzyme dùng trong xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản có tên trong Phụ lục 4, Phụ lục 5 kẻm theo Thông tư này và Danh mục nhập khẩu có điều kiện do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Bộ Thủy sản (cũ) ban hành, khi đáp ứng các điều kiện qui định tại các phụ lục này Thương nhân trực tiếp làm thủ tục thông quan tại cơ quan Hải quan, không cần xin phép.
c. Đối với chế phẩm sinh học, vi sinh vật và enzyme dùng trong xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản ngoài Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam và Danh mục nhập khẩu có điều kiện tại Phụ lục 4 và Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này, khi nhập khẩu phải có giấy phép nhập khẩu của Cục Nuôi trồng thủy sản.
d. Đối với chế phẩm sinh học, vi sinh vật và enzyme dùng trong xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản nhập khẩu để khảo nghiệm, sau khi có kết quả khảo nghiệm và được Cục Nuôi trồng thủy sản có văn bản xác nhận là sản phẩm đã khảo nghiệm có chất lượng phù hợp với các qui định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thương nhân được phép nhập khẩu mặt hàng này trong thời gian chờ để bổ sung vào Danh mục chế phẩm sinh học, vi sinh vật và enzyme dùng trong xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản được phép lưu hành tại Việt Nam, không cần xin phép.
Căn cứ vào kết quả khảo nghiệm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ công nhận chế phẩm sinh học, vi sinh vật và enzyme dùng trong xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản mới và bổ sung vào Danh mục chế phẩm sinh học, vi sinh vật và enzyme dùng trong xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản được phép lưu hành tại Việt Nam.