Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 04/2008/QĐ-UBND chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "11/01/2008", "sign_number": "04/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "11/01/2008", "sign_number": "04/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "11/01/2008", "sign_number": "04/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "11/01/2008", "sign_number": "04/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "11/01/2008", "sign_number": "04/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 04/2008/QĐ-UBND chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Trà Vinh

Điều 1. Ban hành định mức chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
...
2. Quy định về mức chi:
a) Xây dựng đề cương:
- Đối với văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh:
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của UBND: Mức chi tối đa 250.000 đồng/đề cương.
Chỉ thị của UBND: Mức chi tối đa 150.000 đồng/đề cương.
- Đối với văn bản quy phạm pháp luật cấp huyện:
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của UBND: Mức chi tối đa 150.000 đồng/đề cương.
Chỉ thị của UBND: Mức chi tối đa 100.000 đồng/đề cương.
- Đối với văn bản quy phạm pháp luật cấp xã:
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của UBND: Mức chi tối đa 100.000 đồng/đề cương.
Chỉ thị của UBND: Mức chi tối đa 70.000 đồng/đề cương.
b) Chi soạn thảo dự thảo:
- Đối với văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh:
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của UBND: Mức chi tối đa 1.000.000 đồng/văn bản dự thảo.
Chỉ thị của UBND: Mức chi tối đa 500.000 đồng/ văn bản dự thảo.
- Đối với văn bản quy phạm pháp luật cấp huyện:
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của UBND: Mức chi tối đa 500.000 đồng/ văn bản dự thảo.
Chỉ thị của UBND: Mức chi tối đa 250.000 đồng/ văn bản dự thảo.
- Đối với văn bản quy phạm pháp luật cấp xã:
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của UBND: Mức chi tối đa 250.000 đồng/ văn bản dự thảo.
Chỉ thị của UBND: Mức chi tối đa 150.000 đồng/ văn bản dự thảo.
Cơ quan, tổ chức chủ trì có thể sử dụng phương thức ký hợp đồng soạn thảo. Số lượng hợp đồng được ký căn cứ yêu cầu của công tác soạn thảo nhưng tổng mức chi của các hợp đồng không quá mức chi quy định trên đây.
c) Chi soạn thảo báo cáo chỉnh lý; báo cáo thẩm định, thẩm tra; góp ý vào dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh không do Uỷ ban nhân dân trình; góp ý của cơ quan tư pháp đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện; góp ý kiến của công chức Tư pháp - Hộ tịch.
Mức chi tối đa 200.000 đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra.
Mức chi tối đa 100.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý.
d) Chi cho cá nhân tham gia hội thảo; phục vụ: công tác lập dự kiến chương trình xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; soạn thảo, chỉnh lý dự thảo; thẩm định, thẩm tra dự thảo:
Các thành viên tham dự: mức chi tối đa 50.000 đồng/người/buổi.
đ) Chi cho công tác tổ chức lấy ý kiến rộng rãi:
- Chi lấy ý kiến theo phiếu điều tra, phiếu lấy ý kiến được duyệt (về số phiếu và diện đối tượng điều tra, lấy ý kiến): 20.000 đồng/phiếu.
- Chi cho công tác tổng hợp và xây dựng bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo: mức chi tối đa 100.000 đồng/bản tổng hợp.
e) Đối với khâu rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật phục vụ trực tiếp cho việc soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật, căn cứ nội dung công việc cần triển khai, đơn vị được giao nhiệm vụ rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật vận dụng mức chi quy định tại Định mức chi cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND ngày 24/5/2006 của UBND tỉnh (thực hiện theo Nghị quyết số 55/2006/NQ-HĐND ngày 10/5/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh).
g) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được giao chủ trì lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh; soạn thảo; thẩm định; thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp quyết định mức chi cụ thể cho từng văn bản nhưng không được vượt mức chi cho từng loại văn bản quy định tại Quyết định này.
Đối với công tác soạn thảo văn bản của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp, căn cứ vào tính chất phức tạp của mỗi văn bản, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được giao chủ trì soạn thảo phân bổ mức kinh phí cho từng văn bản cho phù hợp, nhưng tổng mức phân bổ kinh phí để thực hiện các nội dung chi và mức chi quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 1 của Quyết định này không được vượt quá mức tối đa quy định dưới đây:
- Đối với dự thảo Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, tối đa không quá 2.500.000 đồng/văn bản đối với cấp tỉnh, tối đa không quá 1.500.000 đồng/văn bản đối với cấp huyện, tối đa không quá 1.000.000 đồng/văn bản đối với cấp xã.
- Đối với dự thảo Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân: tối đa không quá 1.000.000 đồng/văn bản đối với cấp tỉnh, tối đa không quá 750.000 đồng/văn bản đối với cấp huyện, tối đa không quá 500.000 đồng/văn bản đối với cấp xã.
h) Đối với các văn bản quy phạm pháp luật trong một số lĩnh vực có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tối đa không quá 3.500.000 đồng/văn bản đối với cấp tỉnh, tối đa không quá 2.500.000 đồng/văn bản đối với cấp huyện, tối đa không quá 1.500.000 đồng/văn bản đối với cấp xã.

Content:
Quy định về mức chi:
a) Xây dựng đề cương:
- Đối với văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh:
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của UBND: Mức chi tối đa 250.000 đồng/đề cương.
Chỉ thị của UBND: Mức chi tối đa 150.000 đồng/đề cương.
- Đối với văn bản quy phạm pháp luật cấp huyện:
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của UBND: Mức chi tối đa 150.000 đồng/đề cương.
Chỉ thị của UBND: Mức chi tối đa 100.000 đồng/đề cương.
- Đối với văn bản quy phạm pháp luật cấp xã:
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của UBND: Mức chi tối đa 100.000 đồng/đề cương.
Chỉ thị của UBND: Mức chi tối đa 70.000 đồng/đề cương.
b) Chi soạn thảo dự thảo:
- Đối với văn bản quy phạm pháp luật cấp tỉnh:
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của UBND: Mức chi tối đa 1.000.000 đồng/văn bản dự thảo.
Chỉ thị của UBND: Mức chi tối đa 500.000 đồng/ văn bản dự thảo.
- Đối với văn bản quy phạm pháp luật cấp huyện:
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của UBND: Mức chi tối đa 500.000 đồng/ văn bản dự thảo.
Chỉ thị của UBND: Mức chi tối đa 250.000 đồng/ văn bản dự thảo.
- Đối với văn bản quy phạm pháp luật cấp xã:
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của UBND: Mức chi tối đa 250.000 đồng/ văn bản dự thảo.
Chỉ thị của UBND: Mức chi tối đa 150.000 đồng/ văn bản dự thảo.
Cơ quan, tổ chức chủ trì có thể sử dụng phương thức ký hợp đồng soạn thảo. Số lượng hợp đồng được ký căn cứ yêu cầu của công tác soạn thảo nhưng tổng mức chi của các hợp đồng không quá mức chi quy định trên đây.
c) Chi soạn thảo báo cáo chỉnh lý; báo cáo thẩm định, thẩm tra; góp ý vào dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh không do Uỷ ban nhân dân trình; góp ý của cơ quan tư pháp đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện; góp ý kiến của công chức Tư pháp - Hộ tịch.
Mức chi tối đa 200.000 đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra.
Mức chi tối đa 100.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý.
d) Chi cho cá nhân tham gia hội thảo; phục vụ: công tác lập dự kiến chương trình xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Quyết định, Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; soạn thảo, chỉnh lý dự thảo; thẩm định, thẩm tra dự thảo:
Các thành viên tham dự: mức chi tối đa 50.000 đồng/người/buổi.
đ) Chi cho công tác tổ chức lấy ý kiến rộng rãi:
- Chi lấy ý kiến theo phiếu điều tra, phiếu lấy ý kiến được duyệt (về số phiếu và diện đối tượng điều tra, lấy ý kiến): 20.000 đồng/phiếu.
- Chi cho công tác tổng hợp và xây dựng bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo: mức chi tối đa 100.000 đồng/bản tổng hợp.
e) Đối với khâu rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật phục vụ trực tiếp cho việc soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật, căn cứ nội dung công việc cần triển khai, đơn vị được giao nhiệm vụ rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật vận dụng mức chi quy định tại Định mức chi cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND ngày 24/5/2006 của UBND tỉnh (thực hiện theo Nghị quyết số 55/2006/NQ-HĐND ngày 10/5/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh).
g) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được giao chủ trì lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân tỉnh; soạn thảo; thẩm định; thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp quyết định mức chi cụ thể cho từng văn bản nhưng không được vượt mức chi cho từng loại văn bản quy định tại Quyết định này.
Đối với công tác soạn thảo văn bản của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp, căn cứ vào tính chất phức tạp của mỗi văn bản, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được giao chủ trì soạn thảo phân bổ mức kinh phí cho từng văn bản cho phù hợp, nhưng tổng mức phân bổ kinh phí để thực hiện các nội dung chi và mức chi quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 1 của Quyết định này không được vượt quá mức tối đa quy định dưới đây:
- Đối với dự thảo Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, tối đa không quá 2.500.000 đồng/văn bản đối với cấp tỉnh, tối đa không quá 1.500.000 đồng/văn bản đối với cấp huyện, tối đa không quá 1.000.000 đồng/văn bản đối với cấp xã.
- Đối với dự thảo Chỉ thị của Uỷ ban nhân dân: tối đa không quá 1.000.000 đồng/văn bản đối với cấp tỉnh, tối đa không quá 750.000 đồng/văn bản đối với cấp huyện, tối đa không quá 500.000 đồng/văn bản đối với cấp xã.
h) Đối với các văn bản quy phạm pháp luật trong một số lĩnh vực có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tối đa không quá 3.500.000 đồng/văn bản đối với cấp tỉnh, tối đa không quá 2.500.000 đồng/văn bản đối với cấp huyện, tối đa không quá 1.500.000 đồng/văn bản đối với cấp xã.