Document: Điều 1 Quyết định 2742/QĐ-UBND 2019 phương án bố trí hệ thống bãi tập kết cát sỏi Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/12/2019", "sign_number": "2742/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/12/2019", "sign_number": "2742/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/12/2019", "sign_number": "2742/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/12/2019", "sign_number": "2742/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "04/12/2019", "sign_number": "2742/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2742/QĐ-UBND 2019 phương án bố trí hệ thống bãi tập kết cát sỏi Hòa Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Phương án bố trí, sắp xếp hệ thống bãi tập kết và kinh doanh cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, như sau:
1. Tên Phương án: Phương án bố trí, sắp xếp hệ thống bãi tập kết và kinh doanh cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (sau đây gọi tắt là Phương án).
2. Phạm vi Phương án: Trên tuyến sông Đà thuộc địa giới của thành phố Hòa Bình, huyện Kỳ Sơn và sông Bôi thuộc huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình.
3. Mục tiêu của Phương án
- Hoạch định mới, sắp xếp lại bãi chứa, trung chuyển cát sỏi, bảo đảm an toàn cho dòng chảy, đê điều, thoát lũ và môi trường ven sông; phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời quản lý bảo vệ tài nguyên cát, sỏi, tăng nguồn thu ngân sách, khai thác hiệu quả quỹ đất ven sông, góp phần chấn chỉnh tình trạng khai thác, tập kết và kinh doanh trái phép cát sỏi lòng sông;
- Xây dựng đồng bộ các bến, bãi tập kết cát sỏi trên địa bàn tỉnh gắn liền với các mỏ khoáng sản cát, sỏi đã được cấp phép khai thác; nhu cầu tập kết, kinh doanh vật liệu xây dựng;
- Định hướng các bến, bãi tập kết cát, sỏi có quy mô phù hợp với nhu cầu sử dụng cát, sỏi lòng sông trong khu vực; bố trí sắp xếp ở những vị trí thuận lợi về hạ tầng giao thông. Khi xây dựng và sử dụng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đê điều, phòng chống lụt bão cũng như pháp luật khác có liên quan.
4. Nội dung của Phương án: Phương án bố trí, sắp xếp hệ thống bãi tập kết và kinh doanh cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình có 10 vị trí, với tổng diện tích đất sử dụng 32,38ha. Trong đó:
- Khu vực thành phố Hòa Bình: có 04 vị trí, sử dụng 15,66ha đất;
- Khu vực huyện Kỳ Sơn: có 03 vị trí, sử dụng 14,35ha đất;
- Khu vực huyện Lạc Thủy: có 03 vị trí, sử dụng 2,37ha đất.
(Chi tiết về vị trí, diện tích có Phụ lục kèm theo)
5. Giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về quản lý Nhà nước
- Công bố công khai Phương án; giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quản lý các hoạt động của bãi theo Phương án đã được phê duyệt;
- Triển khai Phương án tới cấp huyện, cấp xã và giao trách nhiệm quản lý, bảo vệ bãi theo quy định; thông báo rộng rãi quy trình, thủ tục hành chính cấp giấy phép hoạt động bãi tập kết cát, sỏi để các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện;
- Các đơn vị chức năng ở cấp huyện, cấp xã (theo thẩm quyền) tiến hành rà soát, đình chỉ, thu hồi những văn bản, hợp đồng, những thỏa thuận dưới mọi hình thức, cấp phép sai thẩm quyền cho sử dụng bãi ven sông chứa cát sỏi. Xây dựng lộ trình chấm dứt hoạt động, giải tỏa tất cả các bãi không nằm trong Phương án;
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các hoạt động kinh doanh, mua, bán, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi không có nguồn gốc hợp pháp; yêu cầu các chủ bến bãi ký cam kết với chính quyền địa phương đảm bảo kinh doanh đúng theo quy định của pháp luật.
b) Giải pháp về truyền thông
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng các quy định của Nhà nước về quản lý: Đê điều; khai thác, kinh doanh, tập kết, vận chuyển cát, sỏi lòng sông và Phương án này tới mọi tầng lớp nhân dân, nhất là các địa phương có liên quan nhằm nâng cao nhận thức của mọi người về pháp luật đê điều, khoáng sản nói chung và quản lý, bảo vệ đê điều, bảo vệ tài nguyên cát sỏi lòng sông nói riêng;
- Phát động phong trào quần chúng tham gia bảo vệ tài nguyên cát, sỏi lòng sông. Có cơ chế để tạo điều kiện cho nhân dân tham gia hoặc hỗ trợ việc giám sát bảo vệ các công trình đê điều và các công trình quan trọng khác;
- Đề cao vai trò của Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội tham gia trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát thực thi pháp luật về quản lý, khai thác, kinh doanh, tập kết, vận chuyển cát, sỏi lòng sông và Phương án này;
- Tổ chức tập huấn cho cán bộ chuyên môn về tài nguyên, môi trường, giao thông, thủy lợi của cấp huyện, cấp xã để nắm bắt được nội dung các văn bản pháp luật của Nhà nước về quản lý, khai thác, kinh doanh cát, sỏi lòng sông.
c) Các giải pháp về chính sách
- Xây dựng cơ chế đóng góp đối với các Chủ đầu tư bến bãi trong việc đầu tư nâng cấp hạ tầng khu vực;
- Bố trí kinh phí, trang thiết bị cho địa phương kiểm tra, xử lý hoạt động các bến bãi trên địa bàn; thực hiện cơ chế khen thưởng cho người dân khi phát hiện các vi phạm và báo tin cho các cấp chính quyền theo quy định của pháp luật.
d) Giải pháp về cơ sở hạ tầng: Ưu tiên bố trí vốn tập trung phát triển cơ sở hạ tầng như xây dựng các tuyến đường để thuận tiện cho công tác vận chuyển cát, sỏi.
đ) Giải pháp về môi trường
- Các dự án sử dụng, khai thác bến bãi trước khi cấp phép phải thực hiện nghiêm việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc lập Bản cam kết bảo vệ môi trường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về môi trường;
- Trong quá trình hoạt động phải thực hiện nghiêm các quy định của Luật Bảo vệ môi trường, định kỳ quan trắc, phân tích các thông số ô nhiễm. Thực hiện đầu tư kinh phí bảo vệ và khắc phục sự cố môi trường do việc tập kết gây ra.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Phương án bố trí, sắp xếp hệ thống bãi tập kết và kinh doanh cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, như sau:
1. Tên Phương án: Phương án bố trí, sắp xếp hệ thống bãi tập kết và kinh doanh cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (sau đây gọi tắt là Phương án).
2. Phạm vi Phương án: Trên tuyến sông Đà thuộc địa giới của thành phố Hòa Bình, huyện Kỳ Sơn và sông Bôi thuộc huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình.
3. Mục tiêu của Phương án
- Hoạch định mới, sắp xếp lại bãi chứa, trung chuyển cát sỏi, bảo đảm an toàn cho dòng chảy, đê điều, thoát lũ và môi trường ven sông; phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời quản lý bảo vệ tài nguyên cát, sỏi, tăng nguồn thu ngân sách, khai thác hiệu quả quỹ đất ven sông, góp phần chấn chỉnh tình trạng khai thác, tập kết và kinh doanh trái phép cát sỏi lòng sông;
- Xây dựng đồng bộ các bến, bãi tập kết cát sỏi trên địa bàn tỉnh gắn liền với các mỏ khoáng sản cát, sỏi đã được cấp phép khai thác; nhu cầu tập kết, kinh doanh vật liệu xây dựng;
- Định hướng các bến, bãi tập kết cát, sỏi có quy mô phù hợp với nhu cầu sử dụng cát, sỏi lòng sông trong khu vực; bố trí sắp xếp ở những vị trí thuận lợi về hạ tầng giao thông. Khi xây dựng và sử dụng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đê điều, phòng chống lụt bão cũng như pháp luật khác có liên quan.
4. Nội dung của Phương án: Phương án bố trí, sắp xếp hệ thống bãi tập kết và kinh doanh cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình có 10 vị trí, với tổng diện tích đất sử dụng 32,38ha. Trong đó:
- Khu vực thành phố Hòa Bình: có 04 vị trí, sử dụng 15,66ha đất;
- Khu vực huyện Kỳ Sơn: có 03 vị trí, sử dụng 14,35ha đất;
- Khu vực huyện Lạc Thủy: có 03 vị trí, sử dụng 2,37ha đất.
(Chi tiết về vị trí, diện tích có Phụ lục kèm theo)
5. Giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về quản lý Nhà nước
- Công bố công khai Phương án; giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quản lý các hoạt động của bãi theo Phương án đã được phê duyệt;
- Triển khai Phương án tới cấp huyện, cấp xã và giao trách nhiệm quản lý, bảo vệ bãi theo quy định; thông báo rộng rãi quy trình, thủ tục hành chính cấp giấy phép hoạt động bãi tập kết cát, sỏi để các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện;
- Các đơn vị chức năng ở cấp huyện, cấp xã (theo thẩm quyền) tiến hành rà soát, đình chỉ, thu hồi những văn bản, hợp đồng, những thỏa thuận dưới mọi hình thức, cấp phép sai thẩm quyền cho sử dụng bãi ven sông chứa cát sỏi. Xây dựng lộ trình chấm dứt hoạt động, giải tỏa tất cả các bãi không nằm trong Phương án;
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các hoạt động kinh doanh, mua, bán, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi không có nguồn gốc hợp pháp; yêu cầu các chủ bến bãi ký cam kết với chính quyền địa phương đảm bảo kinh doanh đúng theo quy định của pháp luật.
b) Giải pháp về truyền thông
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng các quy định của Nhà nước về quản lý: Đê điều; khai thác, kinh doanh, tập kết, vận chuyển cát, sỏi lòng sông và Phương án này tới mọi tầng lớp nhân dân, nhất là các địa phương có liên quan nhằm nâng cao nhận thức của mọi người về pháp luật đê điều, khoáng sản nói chung và quản lý, bảo vệ đê điều, bảo vệ tài nguyên cát sỏi lòng sông nói riêng;
- Phát động phong trào quần chúng tham gia bảo vệ tài nguyên cát, sỏi lòng sông. Có cơ chế để tạo điều kiện cho nhân dân tham gia hoặc hỗ trợ việc giám sát bảo vệ các công trình đê điều và các công trình quan trọng khác;
- Đề cao vai trò của Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội tham gia trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện và giám sát thực thi pháp luật về quản lý, khai thác, kinh doanh, tập kết, vận chuyển cát, sỏi lòng sông và Phương án này;
- Tổ chức tập huấn cho cán bộ chuyên môn về tài nguyên, môi trường, giao thông, thủy lợi của cấp huyện, cấp xã để nắm bắt được nội dung các văn bản pháp luật của Nhà nước về quản lý, khai thác, kinh doanh cát, sỏi lòng sông.
c) Các giải pháp về chính sách
- Xây dựng cơ chế đóng góp đối với các Chủ đầu tư bến bãi trong việc đầu tư nâng cấp hạ tầng khu vực;
- Bố trí kinh phí, trang thiết bị cho địa phương kiểm tra, xử lý hoạt động các bến bãi trên địa bàn; thực hiện cơ chế khen thưởng cho người dân khi phát hiện các vi phạm và báo tin cho các cấp chính quyền theo quy định của pháp luật.
d) Giải pháp về cơ sở hạ tầng: Ưu tiên bố trí vốn tập trung phát triển cơ sở hạ tầng như xây dựng các tuyến đường để thuận tiện cho công tác vận chuyển cát, sỏi.
đ) Giải pháp về môi trường
- Các dự án sử dụng, khai thác bến bãi trước khi cấp phép phải thực hiện nghiêm việc lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc lập Bản cam kết bảo vệ môi trường, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận theo quy định của pháp luật về môi trường;
- Trong quá trình hoạt động phải thực hiện nghiêm các quy định của Luật Bảo vệ môi trường, định kỳ quan trắc, phân tích các thông số ô nhiễm. Thực hiện đầu tư kinh phí bảo vệ và khắc phục sự cố môi trường do việc tập kết gây ra.