Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 52/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định hệ thống thông tin phản ánh hiện trường Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/09/2023", "sign_number": "52/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/09/2023", "sign_number": "52/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/09/2023", "sign_number": "52/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/09/2023", "sign_number": "52/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/09/2023", "sign_number": "52/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 52/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định hệ thống thông tin phản ánh hiện trường Huế

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định triển khai hệ thống thông tin phản ánh hiện trường tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 30/2022/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
...
3. Thời gian tiếp nhận phản ánh hiện trường của cá nhân, tổ chức được thực hiện 24/24 giờ (21h00 đến 07h30 sáng hôm sau chỉ tiếp nhận những vấn đề cần xử lý khẩn cấp), 7 ngày/tuần”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5, Điều 7 như sau: “5. Phản ánh không được tiếp nhận.
Phản ánh không được tiếp nhận trong các trường hợp sau đây:
a) Cá nhân, tổ chức gửi phản ánh không đảm bảo các yêu cầu được quy định tại Điều 5 Quyết định này.
b) Hình ảnh, video được chụp, quay quá 24 giờ tính từ thời điểm gửi phản ánh.
c) Phản ánh có tính chất cá nhân, nhằm mục đích phục vụ lợi ích cho một cá nhân hoặc nhóm người, không mang tính cộng đồng .
d) Phản ánh không có hình ảnh, video hoặc nội dung, hình ảnh, video không rõ ràng, không liên quan đến nội dung cần phản ánh.
đ) Phản ánh có nội dung không đúng sự thật, vu khống, mang tính chất gửi nhầm, dùng thử hệ thống; có hình ảnh hoặc video có dấu hiệu bị chỉnh sửa.
e) Phản ánh có nội dung, hình ảnh, video trùng lặp với phản ánh của cá nhân, tổ chức khác đang được xử lý hoặc đã được xử lý.
g) Phản ánh đang trong thời hạn xử lý mà cá nhân, tổ chức gửi lại phản ánh đó.
h) Phản ánh đang có yêu cầu bổ sung nội dung , hình ảnh, video nhưng hết thời hạn yêu cầu bổ sung mà cá nhân, tổ chức không bổ sung. Thời hạn yêu cầu bổ sung là 01 ngày kể từ ngày có yêu cầu bổ sung.
i) Phản ánh yêu cầu cần phải xác minh thông tin cá nhân gửi phản ánh (đối với trường hợp cá nhân lần đầu gửi phản ánh) hoặc xác minh yêu cầu cung cấp thông tin, nội dung phản ánh (gọi điện thoại, gửi SMS, email) nhưng việc xác minh không thành công. Thời hạn xác minh là 01 ngày kể từ ngày nhận được phản ánh.
k) Theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức muốn hủy phản ánh đã gửi; chỉ hỗ trợ hủy phản ánh đối với những trường hợp chưa chuyển phản ánh đến các cơ quan xử lý.
l) Không công khai những phản ánh không đủ điều kiện tiếp nhận có liên quan đến thông tin cá nhân”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 8 như sau:
“2. Trong trường hợp không tiếp nhận phản ánh thì Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh phải thông báo lý do không tiếp nhận cho cá nhân, tổ chức; trường hợp phản ánh cần bổ sung nội dung, hình ảnh, video thì hướng dẫn cho cá nhân, tổ chức bổ sung thông qua ứng dụng Hue-S.”.

Content:
Thời gian tiếp nhận phản ánh hiện trường của cá nhân, tổ chức được thực hiện 24/24 giờ (21h00 đến 07h30 sáng hôm sau chỉ tiếp nhận những vấn đề cần xử lý khẩn cấp), 7 ngày/tuần”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5, Điều 7 như sau: “5. Phản ánh không được tiếp nhận.
Phản ánh không được tiếp nhận trong các trường hợp sau đây:
a) Cá nhân, tổ chức gửi phản ánh không đảm bảo các yêu cầu được quy định tại Điều 5 Quyết định này.
b) Hình ảnh, video được chụp, quay quá 24 giờ tính từ thời điểm gửi phản ánh.
c) Phản ánh có tính chất cá nhân, nhằm mục đích phục vụ lợi ích cho một cá nhân hoặc nhóm người, không mang tính cộng đồng .
d) Phản ánh không có hình ảnh, video hoặc nội dung, hình ảnh, video không rõ ràng, không liên quan đến nội dung cần phản ánh.
đ) Phản ánh có nội dung không đúng sự thật, vu khống, mang tính chất gửi nhầm, dùng thử hệ thống; có hình ảnh hoặc video có dấu hiệu bị chỉnh sửa.
e) Phản ánh có nội dung, hình ảnh, video trùng lặp với phản ánh của cá nhân, tổ chức khác đang được xử lý hoặc đã được xử lý.
g) Phản ánh đang trong thời hạn xử lý mà cá nhân, tổ chức gửi lại phản ánh đó.
h) Phản ánh đang có yêu cầu bổ sung nội dung , hình ảnh, video nhưng hết thời hạn yêu cầu bổ sung mà cá nhân, tổ chức không bổ sung. Thời hạn yêu cầu bổ sung là 01 ngày kể từ ngày có yêu cầu bổ sung.
i) Phản ánh yêu cầu cần phải xác minh thông tin cá nhân gửi phản ánh (đối với trường hợp cá nhân lần đầu gửi phản ánh) hoặc xác minh yêu cầu cung cấp thông tin, nội dung phản ánh (gọi điện thoại, gửi SMS, email) nhưng việc xác minh không thành công. Thời hạn xác minh là 01 ngày kể từ ngày nhận được phản ánh.
k) Theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức muốn hủy phản ánh đã gửi; chỉ hỗ trợ hủy phản ánh đối với những trường hợp chưa chuyển phản ánh đến các cơ quan xử lý.
l) Không công khai những phản ánh không đủ điều kiện tiếp nhận có liên quan đến thông tin cá nhân”.
Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 8 như sau:
“2. Trong trường hợp không tiếp nhận phản ánh thì Trung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh phải thông báo lý do không tiếp nhận cho cá nhân, tổ chức; trường hợp phản ánh cần bổ sung nội dung, hình ảnh, video thì hướng dẫn cho cá nhân, tổ chức bổ sung thông qua ứng dụng Hue-S.”.