Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 02/2012/QĐ-UBND hạn mức giao đất ở công nhận đất hộ gia đình cá nhân Hải Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "19/01/2012", "sign_number": "02/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "19/01/2012", "sign_number": "02/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "19/01/2012", "sign_number": "02/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "19/01/2012", "sign_number": "02/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hải Dương", "promulgation_date": "19/01/2012", "sign_number": "02/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Hiển", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 02/2012/QĐ-UBND hạn mức giao đất ở công nhận đất hộ gia đình cá nhân Hải Dương

Điều 1. 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 của Quy định hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh, ban hành kèm theo Quyết định số 4316/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh như sau:
...
2. Hạn mức công nhận đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân đã được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành theo các quy định của Luật đất đai năm 1987, Luật đất đai năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 1998, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 2001và Nghị định số 60-CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở tại đô thị. Nay đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận thì được xác định lại diện tích, loại đất ở, đất vườn, ao cụ thể như sau:
...
b) Đối với hộ gia đình, cá nhân khi sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 hoặc các trường hợp đã được xử lý hợp pháp hóa trước khi cấp giấy chứng nhận, thì giấy chứng nhận đã cấp trước đây được coi như là một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai năm 2003. Khi cấp đổi giấy chứng nhận, thì diện tích đất ở, đất vườn, ao được công nhận theo diện tích ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước đó nhưng không vượt quá diện tích đất thực tế đang sử dụng.

Content:
Đối với hộ gia đình, cá nhân khi sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 hoặc các trường hợp đã được xử lý hợp pháp hóa trước khi cấp giấy chứng nhận, thì giấy chứng nhận đã cấp trước đây được coi như là một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật đất đai năm 2003. Khi cấp đổi giấy chứng nhận, thì diện tích đất ở, đất vườn, ao được công nhận theo diện tích ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước đó nhưng không vượt quá diện tích đất thực tế đang sử dụng.