Document: Khoản 1 Điều 4 Quyết định 26/2023/QĐ-UBND tiêu chí đánh giá xếp loại chính quyền xã Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "01/12/2023", "sign_number": "26/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "01/12/2023", "sign_number": "26/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "01/12/2023", "sign_number": "26/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "01/12/2023", "sign_number": "26/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "01/12/2023", "sign_number": "26/2023/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 4 Quyết định 26/2023/QĐ-UBND tiêu chí đánh giá xếp loại chính quyền xã Điện Biên

Điều 4. Tiêu chí đánh giá, xếp loại; cách tính điểm đánh giá, xếp loại
1. Tiêu chí đánh giá, xếp loại
a) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền cấp xã: 20 điểm, trong đó: Hoạt động của Hội đồng nhân dân: 09 điểm; Hoạt động của Ủy ban nhân dân: 11 điểm.
b) Thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương: 75 điểm, trong đó: về phát triển kinh tế: 12 điểm; về giáo dục, văn hóa, xã hội, y tế: 13 điểm; về lĩnh vực quốc phòng: 07 điểm; về lĩnh vực an ninh trật tự: 08 điểm; về quản lý trật tự đô thị và xây dựng đô thị văn minh (tiêu chí áp dụng riêng cho phường, thị trấn): 10 điểm; về nông nghiệp và phát triển nông thôn (tiêu chí áp dụng riêng cho xã): 10 điểm; Thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã và thực hiện tốt công tác cán bộ: 07 điểm; về thực hiện Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và đoàn kết nội bộ: 10 điểm; Kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính: 08 điểm.

Content:
Tiêu chí đánh giá, xếp loại
a) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền cấp xã: 20 điểm, trong đó: Hoạt động của Hội đồng nhân dân: 09 điểm; Hoạt động của Ủy ban nhân dân: 11 điểm.
b) Thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương: 75 điểm, trong đó: về phát triển kinh tế: 12 điểm; về giáo dục, văn hóa, xã hội, y tế: 13 điểm; về lĩnh vực quốc phòng: 07 điểm; về lĩnh vực an ninh trật tự: 08 điểm; về quản lý trật tự đô thị và xây dựng đô thị văn minh (tiêu chí áp dụng riêng cho phường, thị trấn): 10 điểm; về nông nghiệp và phát triển nông thôn (tiêu chí áp dụng riêng cho xã): 10 điểm; Thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã và thực hiện tốt công tác cán bộ: 07 điểm; về thực hiện Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và đoàn kết nội bộ: 10 điểm; Kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính: 08 điểm.