Document: Điều 4 Quyết định 19/2018/QĐ-UBND hướng dẫn 120/2017/NQ-HĐND phát triển kinh tế biên mậu Hà Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "19/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "19/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "19/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "19/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Giang", "promulgation_date": "06/07/2018", "sign_number": "19/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 19/2018/QĐ-UBND hướng dẫn 120/2017/NQ-HĐND phát triển kinh tế biên mậu Hà Giang có nội dung như sau:

Điều 4. Điều kiện, trình tự thực hiện các nội dung hỗ trợ quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 1 Nghị quyết 120/2017/NQ-HĐND .
1. Điều kiện hỗ trợ:
a) Các dự án đầu tư xây dựng chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu, kho ngoại quan, bãi lưu giữ hàng hóa, cơ sở chế biến gia công hàng xuất khẩu tại các cửa khẩu, lối mở phải nằm trong quy hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Dự án đầu tư phải được phê duyệt theo quy định, đảm bảo theo các tiêu chuẩn hiện hành và đầy đủ thủ tục đăng ký đầu tư, chủ trương đầu tư hoặc chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định.
2. Trình tự thực hiện:
Tổ chức, cá nhân gửi (02 bộ) hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Ủy ban nhân dân huyện hoặc Ban Quản lý khu kinh tế (Đối với các dự án nằm trong khu kinh tế). Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân huyện hoặc Ban Quản lý khu kinh tế có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định, tổng hợp kết quả thẩm định gửi Sở Tài chính thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong trường hợp không đủ điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho tổ chức cá nhân.
3. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:
a) Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định này);
b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực);
c) Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền (bản sao có chứng thực);
d) Kết quả thẩm định dự án và báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (bản sao có chứng thực);
đ) Biên bản nghiệm thu dự án của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (bản chính);
e) Hợp đồng vay vốn với ngân hàng thương mại (bản sao có chứng thực);
g) Xác nhận của ngân hàng thương mại về số dư nợ gốc khoản vay đến thời điểm đề nghị hỗ trợ (chi tiết về tổng số tiền vay, số nợ gốc đã hoàn trả, thời gian hoàn trả).
h) Bảng kê tính lãi phải trả trong thời hạn vay của toàn bộ dự án;
i) Chứng từ trả nợ gốc, lãi ngân hàng theo hợp đồng.

Content:
Điều 4. Điều kiện, trình tự thực hiện các nội dung hỗ trợ quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 1 Nghị quyết 120/2017/NQ-HĐND .
1. Điều kiện hỗ trợ:
a) Các dự án đầu tư xây dựng chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu, kho ngoại quan, bãi lưu giữ hàng hóa, cơ sở chế biến gia công hàng xuất khẩu tại các cửa khẩu, lối mở phải nằm trong quy hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Dự án đầu tư phải được phê duyệt theo quy định, đảm bảo theo các tiêu chuẩn hiện hành và đầy đủ thủ tục đăng ký đầu tư, chủ trương đầu tư hoặc chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định.
2. Trình tự thực hiện:
Tổ chức, cá nhân gửi (02 bộ) hồ sơ đề nghị hỗ trợ đến Ủy ban nhân dân huyện hoặc Ban Quản lý khu kinh tế (Đối với các dự án nằm trong khu kinh tế). Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân huyện hoặc Ban Quản lý khu kinh tế có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định, tổng hợp kết quả thẩm định gửi Sở Tài chính thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong trường hợp không đủ điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho tổ chức cá nhân.
3. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:
a) Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định này);
b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có chứng thực);
c) Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền (bản sao có chứng thực);
d) Kết quả thẩm định dự án và báo cáo kinh tế - kỹ thuật của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (bản sao có chứng thực);
đ) Biên bản nghiệm thu dự án của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (bản chính);
e) Hợp đồng vay vốn với ngân hàng thương mại (bản sao có chứng thực);
g) Xác nhận của ngân hàng thương mại về số dư nợ gốc khoản vay đến thời điểm đề nghị hỗ trợ (chi tiết về tổng số tiền vay, số nợ gốc đã hoàn trả, thời gian hoàn trả).
h) Bảng kê tính lãi phải trả trong thời hạn vay của toàn bộ dự án;
i) Chứng từ trả nợ gốc, lãi ngân hàng theo hợp đồng.