Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 958/QĐ-UBND năm 2013 Nghiên cứu giống lúa có năng suất Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "21/06/2013", "sign_number": "958/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "21/06/2013", "sign_number": "958/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "21/06/2013", "sign_number": "958/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "21/06/2013", "sign_number": "958/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "21/06/2013", "sign_number": "958/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Hạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 958/QĐ-UBND năm 2013 Nghiên cứu giống lúa có năng suất Bắc Giang

Điều 1. Phê duyệt dự án “Nghiên cứu, lựa chọn giống lúa có năng suất và chất lượng bổ sung vào cơ cấu giống lúa của tỉnh, phục vụ xây dựng vùng sản xuất lúa hàng hóa của tỉnh Bắc Giang”, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Nội dung dự án:
5.1. Lựa chọn 05 giống lúa mới.
a) Điều tra, đánh giá thực trạng sản xuất lúa, lựa chọn điểm thử nghiệm và xây dựng mô hình trình diễn của huyện Yên Dũng và Việt Yên:
- Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp nói chung và cây lúa nói riêng làm căn cứ để lựa chọn điểm triển khai dự án.
- Xây dựng phiếu điều tra và điều tra tại 2 huyện Yên Dũng và Việt Yên, mỗi huyện điều tra khảo sát 4 xã điển hình, mỗi xã thực hiện 50 hộ. Tổng cộng 400 phiếu điều tra.
b) Lựa chọn được 05 giống lúa mới từ bộ giống đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận chính thức, có năng suất trên 60 tạ/ha, chất lượng gạo ngon, thời gian sinh trưởng phù hợp ở vụ Xuân và vụ Mùa, có khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện thời tiết bất lợi.
5.2. Xây dựng mô hình trình diễn tại huyện Yên Dũng và Việt Yên
a) Năm thứ nhất: 05 giống lúa mới thử nghiệm trong 2 vụ (vụ Mùa năm 2013 và vụ Xuân năm 2014) tại 2 huyện với diện tích là 01ha/vụ/giống/huyện, tổng diện tích là 20ha.
- Thử nghiệm 5 giống lúa thuần HĐT8, ĐS1, QR1, RVT, VS1.
- Địa điểm thử nghiệm:
+ 4 xã của huyện Việt Yên: Quảng Ninh, Bích Sơn, Vân Trung, Ninh Sơn.
+ 5 xã của huyện Yên Dũng: Nham Sơn, Xuân Phú, Lãng Sơn, Tư Mại, Cảnh Thụy.
- Theo dõi các chỉ tiêu: Tình hình sinh trưởng, phát triển của giống; Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất; Khả năng chống chịu của giống; Chất lượng gạo thương phẩm (dài/rộng, độ bạc bụng, hàm lượng protein, mùi thơm,...); đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình so với các giống lúa khác.
- Xác định 03 giống điển hình phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của địa phương để đưa vào thực hiện năm thứ hai.
b) Năm thứ hai: chọn 03 giống lúa có ưu thế từ 05 giống theo dõi mô hình năm thứ nhất, trồng trong 2 vụ (vụ Mùa năm 2014 và vụ Xuân năm 2015) tại 2 huyện với diện tích là 10ha/vụ/giống/huyện, tổng diện tích là 120ha.
- Địa điểm triển khai:
+ 4 xã của huyện Việt Yên: Quảng Ninh, Bích Sơn, Vân Trung, Ninh Sơn.
+ 5 xã của huyện Yên Dũng: Nham Sơn, Xuân Phú, Lãng Sơn, Tư Mại, Cảnh Thụy.
- Theo dõi các chỉ tiêu: Tình hình sinh trưởng, phát triển; tình hình sâu bệnh, năng suất, chất lượng của các giống lúa; đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình so với các giống lúa khác.
- Xây dựng phương án phòng chống rủi ro: Thiên tai, dịch hại, trình độ thâm canh...
5.3. Hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác của 03 giống lúa phù hợp với điều kiện của địa phương
Bố trí các thí nghiệm về thời vụ, mật độ, phân bón, sâu bệnh để hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc lúa phù hợp với điều kiện sản xuất của vùng triển khai dự án.
a) Thí nghiệm 1: Nghiên cứu xác định thời vụ cho 3 giống lúa năng suất chất lượng được lựa chọn.
- Đối tượng: 3 giống lúa được lựa chọn.
- Phương pháp làm mạ: Mạ nền.
- Phương pháp bố trí: Mô hình được bố trí kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ, 3 công thức với 3 lần nhắc lại trên thửa ruộng của 3 hộ nông dân, mỗi thửa ruộng được chia làm 3 phần để trồng 3 giống. Diện tích mỗi thửa ruộng 300 m2.
- Công thức thí nghiệm: gồm 10 công thức (10 thời vụ), 5 ngày/1 thời vụ.
b) Thí nghiệm 2: Nghiên cứu xác định mật độ cấy 3 giống lúa năng suất chất lượng được lựa chọn.
- Đối tượng: 3 giống lúa được lựa chọn.
- Phương pháp bố trí: Mô hình được bố trí kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ, 3 công thức với 3 lần nhắc lại trên thửa ruộng của 3 hộ nông dân, mỗi thửa ruộng được chia làm 3 phần để trồng 3 giống. Diện tích mỗi thửa ruộng 300 m2.
- Công thức thí nghiệm: gồm 5 công thức: M1: 35 khóm/m2; M2: 40 khóm/m2; M3: 45 khóm/m2; M4: 50 khóm/m2; M5: 55 khóm/m2.
c) Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của Lân, Đạm, Kali đến sinh trưởng phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh hại và năng suất lúa cho 3 giống lúa được lựa chọn.
- Đối tượng: 3 giống lúa được lựa chọn.
- Phương pháp bố trí: Mô hình được bố trí kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ, 3 công thức với 3 lần nhắc lại trên thửa ruộng của 3 hộ nông dân, mỗi thửa ruộng được chia làm 3 phần để trồng 3 giống. Diện tích mỗi thửa ruộng 300 m2.
- Công thức thí nghiệm:
+ Phân lân: 6 lượng lân: P1: 15 kg/sào Bắc bộ (BB); P2: 16 kg/sào BB; P3: 17 kg/sào BB; P4: 18 kg/sào BB; P5: 19 kg/sào BB; P6: 20 kg/sào BB.
+ Phân đạm: 5 lượng đạm: N1: 6 kg/sào BB; N2: 6,5 kg/sào BB; N3: 7 kg/sào BB; N4: 7,5 kg/sào BB; N5: 8 kg/sào BB.
+ Phân Kali: 4 lượng kali: K1: 5 kg/sào BB; K2: 6 kg/sào BB; K3: 7 kg/sào BB; K4: 8 kg/sào BB;
d) Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của phân bón viên nén chậm tan đến khả năng sinh trưởng phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh hại và năng suất lúa cho 3 giống lúa được lựa chọn.
- Đối tượng: 3 giống lúa được lựa chọn.
- Phương pháp bố trí: Mô hình được bố trí kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ, 3 công thức với 3 lần nhắc lại trên thửa ruộng của 3 hộ nông dân, cứ 1 thửa ruộng được chia làm 3 phần, 1/3 thửa ruộng trồng 1 giống. Diện tích mỗi thửa ruộng 150m2.
- Công thức thí nghiệm: gồm 5 công thức: Phân bón theo quy trình giống đối chứng (đ/c), 0N (đ/c 2), 60N phân viên nén (PVN), 90N (PVN), 120N (PVN); Trên nền thí nghiệm 90P2O5 + 90K2O/ha.
5.4. Tổ chức hội nghị đầu bờ và tập huấn kỹ thuật
a) Tập huấn, chuyển giao quy trình kỹ thuật sản xuất các giống lúa năng suất, chất lượng cao cho cán bộ và nông dân.
- Lựa chọn các cán bộ chủ chốt tại địa phương gắn với dự án để đào tạo trở thành kỹ thuật viên cho dự án.
- Đào tạo thông qua các mô hình nghiên cứu, trình diễn, phổ biến những tiến bộ kỹ thuật cho người dân tham gia và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật cơ sở.
- Tổ chức 8 lớp tập huấn kỹ thuật cho 400 lượt người dân tham gia trồng lúa thuộc dự án về kỹ thuật trồng và chăm sóc lúa hàng hóa, kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại.
b) Hội nghị đầu bờ, thông tin tuyên truyền mở rộng mô hình.
Tổ chức 4 hội nghị đầu bờ đánh giá năng suất lúa thực thu và nhân rộng mô hình cho 120 lượt người tham dự.

Content:
Nội dung dự án:
5.1. Lựa chọn 05 giống lúa mới.
a) Điều tra, đánh giá thực trạng sản xuất lúa, lựa chọn điểm thử nghiệm và xây dựng mô hình trình diễn của huyện Yên Dũng và Việt Yên:
- Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp nói chung và cây lúa nói riêng làm căn cứ để lựa chọn điểm triển khai dự án.
- Xây dựng phiếu điều tra và điều tra tại 2 huyện Yên Dũng và Việt Yên, mỗi huyện điều tra khảo sát 4 xã điển hình, mỗi xã thực hiện 50 hộ. Tổng cộng 400 phiếu điều tra.
b) Lựa chọn được 05 giống lúa mới từ bộ giống đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận chính thức, có năng suất trên 60 tạ/ha, chất lượng gạo ngon, thời gian sinh trưởng phù hợp ở vụ Xuân và vụ Mùa, có khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện thời tiết bất lợi.
5.2. Xây dựng mô hình trình diễn tại huyện Yên Dũng và Việt Yên
a) Năm thứ nhất: 05 giống lúa mới thử nghiệm trong 2 vụ (vụ Mùa năm 2013 và vụ Xuân năm 2014) tại 2 huyện với diện tích là 01ha/vụ/giống/huyện, tổng diện tích là 20ha.
- Thử nghiệm 5 giống lúa thuần HĐT8, ĐS1, QR1, RVT, VS1.
- Địa điểm thử nghiệm:
+ 4 xã của huyện Việt Yên: Quảng Ninh, Bích Sơn, Vân Trung, Ninh Sơn.
+ 5 xã của huyện Yên Dũng: Nham Sơn, Xuân Phú, Lãng Sơn, Tư Mại, Cảnh Thụy.
- Theo dõi các chỉ tiêu: Tình hình sinh trưởng, phát triển của giống; Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất; Khả năng chống chịu của giống; Chất lượng gạo thương phẩm (dài/rộng, độ bạc bụng, hàm lượng protein, mùi thơm,...); đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình so với các giống lúa khác.
- Xác định 03 giống điển hình phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của địa phương để đưa vào thực hiện năm thứ hai.
b) Năm thứ hai: chọn 03 giống lúa có ưu thế từ 05 giống theo dõi mô hình năm thứ nhất, trồng trong 2 vụ (vụ Mùa năm 2014 và vụ Xuân năm 2015) tại 2 huyện với diện tích là 10ha/vụ/giống/huyện, tổng diện tích là 120ha.
- Địa điểm triển khai:
+ 4 xã của huyện Việt Yên: Quảng Ninh, Bích Sơn, Vân Trung, Ninh Sơn.
+ 5 xã của huyện Yên Dũng: Nham Sơn, Xuân Phú, Lãng Sơn, Tư Mại, Cảnh Thụy.
- Theo dõi các chỉ tiêu: Tình hình sinh trưởng, phát triển; tình hình sâu bệnh, năng suất, chất lượng của các giống lúa; đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình so với các giống lúa khác.
- Xây dựng phương án phòng chống rủi ro: Thiên tai, dịch hại, trình độ thâm canh...
5.3. Hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác của 03 giống lúa phù hợp với điều kiện của địa phương
Bố trí các thí nghiệm về thời vụ, mật độ, phân bón, sâu bệnh để hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc lúa phù hợp với điều kiện sản xuất của vùng triển khai dự án.
a) Thí nghiệm 1: Nghiên cứu xác định thời vụ cho 3 giống lúa năng suất chất lượng được lựa chọn.
- Đối tượng: 3 giống lúa được lựa chọn.
- Phương pháp làm mạ: Mạ nền.
- Phương pháp bố trí: Mô hình được bố trí kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ, 3 công thức với 3 lần nhắc lại trên thửa ruộng của 3 hộ nông dân, mỗi thửa ruộng được chia làm 3 phần để trồng 3 giống. Diện tích mỗi thửa ruộng 300 m2.
- Công thức thí nghiệm: gồm 10 công thức (10 thời vụ), 5 ngày/1 thời vụ.
b) Thí nghiệm 2: Nghiên cứu xác định mật độ cấy 3 giống lúa năng suất chất lượng được lựa chọn.
- Đối tượng: 3 giống lúa được lựa chọn.
- Phương pháp bố trí: Mô hình được bố trí kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ, 3 công thức với 3 lần nhắc lại trên thửa ruộng của 3 hộ nông dân, mỗi thửa ruộng được chia làm 3 phần để trồng 3 giống. Diện tích mỗi thửa ruộng 300 m2.
- Công thức thí nghiệm: gồm 5 công thức: M1: 35 khóm/m2; M2: 40 khóm/m2; M3: 45 khóm/m2; M4: 50 khóm/m2; M5: 55 khóm/m2.
c) Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của Lân, Đạm, Kali đến sinh trưởng phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh hại và năng suất lúa cho 3 giống lúa được lựa chọn.
- Đối tượng: 3 giống lúa được lựa chọn.
- Phương pháp bố trí: Mô hình được bố trí kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ, 3 công thức với 3 lần nhắc lại trên thửa ruộng của 3 hộ nông dân, mỗi thửa ruộng được chia làm 3 phần để trồng 3 giống. Diện tích mỗi thửa ruộng 300 m2.
- Công thức thí nghiệm:
+ Phân lân: 6 lượng lân: P1: 15 kg/sào Bắc bộ (BB); P2: 16 kg/sào BB; P3: 17 kg/sào BB; P4: 18 kg/sào BB; P5: 19 kg/sào BB; P6: 20 kg/sào BB.
+ Phân đạm: 5 lượng đạm: N1: 6 kg/sào BB; N2: 6,5 kg/sào BB; N3: 7 kg/sào BB; N4: 7,5 kg/sào BB; N5: 8 kg/sào BB.
+ Phân Kali: 4 lượng kali: K1: 5 kg/sào BB; K2: 6 kg/sào BB; K3: 7 kg/sào BB; K4: 8 kg/sào BB;
d) Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của phân bón viên nén chậm tan đến khả năng sinh trưởng phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh hại và năng suất lúa cho 3 giống lúa được lựa chọn.
- Đối tượng: 3 giống lúa được lựa chọn.
- Phương pháp bố trí: Mô hình được bố trí kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ, 3 công thức với 3 lần nhắc lại trên thửa ruộng của 3 hộ nông dân, cứ 1 thửa ruộng được chia làm 3 phần, 1/3 thửa ruộng trồng 1 giống. Diện tích mỗi thửa ruộng 150m2.
- Công thức thí nghiệm: gồm 5 công thức: Phân bón theo quy trình giống đối chứng (đ/c), 0N (đ/c 2), 60N phân viên nén (PVN), 90N (PVN), 120N (PVN); Trên nền thí nghiệm 90P2O5 + 90K2O/ha.
5.4. Tổ chức hội nghị đầu bờ và tập huấn kỹ thuật
a) Tập huấn, chuyển giao quy trình kỹ thuật sản xuất các giống lúa năng suất, chất lượng cao cho cán bộ và nông dân.
- Lựa chọn các cán bộ chủ chốt tại địa phương gắn với dự án để đào tạo trở thành kỹ thuật viên cho dự án.
- Đào tạo thông qua các mô hình nghiên cứu, trình diễn, phổ biến những tiến bộ kỹ thuật cho người dân tham gia và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật cơ sở.
- Tổ chức 8 lớp tập huấn kỹ thuật cho 400 lượt người dân tham gia trồng lúa thuộc dự án về kỹ thuật trồng và chăm sóc lúa hàng hóa, kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại.
b) Hội nghị đầu bờ, thông tin tuyên truyền mở rộng mô hình.
Tổ chức 4 hội nghị đầu bờ đánh giá năng suất lúa thực thu và nhân rộng mô hình cho 120 lượt người tham dự.