Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 565/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch phát triển công nghiệp Ninh Bình đến 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/07/2014", "sign_number": "565/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/07/2014", "sign_number": "565/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/07/2014", "sign_number": "565/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/07/2014", "sign_number": "565/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "23/07/2014", "sign_number": "565/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Điến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 565/QĐ-UBND năm 2014 Quy hoạch phát triển công nghiệp Ninh Bình đến 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung sau:
...
9. Quy hoạch phát triển khu, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề:
a) Đối với khu công nghiệp:
Giai đoạn đến năm 2020: Thu hút đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư phát triển các dự án công nghiệp đúng tiến độ và các doanh nghiệp phát triển mở rộng sản xuất. Phấn đấu lấp đầy 80-100% diện tích các khu công nghiệp hiện có. Tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp trong khu công nghiệp đã quy hoạch.
Giai đoạn sau năm 2020: Đầu tư hoàn thiện hạ tầng các KCN trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo việc xử lý môi trường theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành của nhà nước trong quá trình hoạt động và sản xuất của khu công nghiệp. Hình thành các Khu liên hợp đô thị - công nghiệp - dịch vụ đáp ứng nhu cầu phát triển. Khuyến khích các cơ sở công nghiệp đổi mới công nghệ sản xuất. Thu hút đầu tư các ngành nghề tạo ra các sản phẩm công nghiệp theo hướng công nghệ cao và có giá trị gia tăng lớn.
b) Đối với cụm công nghiệp:
Đẩy mạnh phát triển các cụm công nghiệp tại các địa phương có nhiều lợi thế và gắn việc phát triển với việc liên kết các ngành thương mại và dịch vụ trong phát triển kinh tế.
Phân bố hợp lý các cụm công nghiệp, đảm bảo phát triển với ổn định đời sống xã hội và dân cư, đồng thời tạo động lực, từng bước thúc đẩy quá trình CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn tại Ninh Bình góp phần giảm bớt mức chênh lệch giữa các vùng và góp phần tăng trưởng kinh tế toàn tỉnh.
Đa dạng hóa các hình thức đầu tư, huy động nguồn lực tổng hợp của mọi thành phần kinh tế để thúc đẩy phát triển hạ tầng các cụm công nghiệp.
Nghiên cứu điều chỉnh giảm hoặc dừng triển khai một số cụm công nghiệp đã quy hoạch trên cơ sở đảm bảo hiệu quả trong sử dụng đất đai và vốn đầu tư.
c) Đối với tiểu thủ công nghiệp và làng nghề:
Củng cố và phát triển các làng nghề và ngành nghề nông thôn hiện có, phát triển các ngành nghề mới và đặt trong mối liên kết, hợp tác giữa các ngành công nghiệp, các thành phần kinh tế, các hộ kinh tế để giúp đỡ nhau cùng phát triển.
Khuyến khích liên kết các cơ sở sản xuất nhỏ thành cụm, nhóm cơ sở để tăng khả năng huy động vốn, đầu tư phát triển và hình thành mạng lưới vệ tinh cho các ngành công nghiệp của tỉnh.
Thúc đẩy phát triển các nghề chế biến nông, lâm sản, lương thực, thực phẩm tại các vùng nguyên liệu, chú ý khâu sơ chế và bảo quản tại chỗ.
Phát triển một số làng nghề thủ công truyền thống gắn với các tuyến du lịch, điểm du lịch nổi tiếng trên địa bàn tỉnh.
Nghiên cứu chế tác các sản phẩm mang dấu ấn “Cố đô Hoa Lư” phục vụ du khách thập phương khi đến Ninh Bình.
Tiếp tục củng cố, phát triển, xây dựng một số làng nghề truyền thống đạt tiêu chí làng nghề nông thôn. Phát triển làng nghề cần gắn với bảo vệ môi trường và xây dựng thương hiệu làng nghề.
Hàng năm dành một phần kinh phí ổn định cho công tác khuyến công để trực tiếp hỗ trợ phát triển tiểu thủ công nghiệp, khôi phục làng nghề, phát triển và du nhập ngành nghề mới trên địa bàn các địa phương.

Content:
Quy hoạch phát triển khu, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề:
a) Đối với khu công nghiệp:
Giai đoạn đến năm 2020: Thu hút đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư phát triển các dự án công nghiệp đúng tiến độ và các doanh nghiệp phát triển mở rộng sản xuất. Phấn đấu lấp đầy 80-100% diện tích các khu công nghiệp hiện có. Tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp trong khu công nghiệp đã quy hoạch.
Giai đoạn sau năm 2020: Đầu tư hoàn thiện hạ tầng các KCN trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo việc xử lý môi trường theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành của nhà nước trong quá trình hoạt động và sản xuất của khu công nghiệp. Hình thành các Khu liên hợp đô thị - công nghiệp - dịch vụ đáp ứng nhu cầu phát triển. Khuyến khích các cơ sở công nghiệp đổi mới công nghệ sản xuất. Thu hút đầu tư các ngành nghề tạo ra các sản phẩm công nghiệp theo hướng công nghệ cao và có giá trị gia tăng lớn.
b) Đối với cụm công nghiệp:
Đẩy mạnh phát triển các cụm công nghiệp tại các địa phương có nhiều lợi thế và gắn việc phát triển với việc liên kết các ngành thương mại và dịch vụ trong phát triển kinh tế.
Phân bố hợp lý các cụm công nghiệp, đảm bảo phát triển với ổn định đời sống xã hội và dân cư, đồng thời tạo động lực, từng bước thúc đẩy quá trình CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn tại Ninh Bình góp phần giảm bớt mức chênh lệch giữa các vùng và góp phần tăng trưởng kinh tế toàn tỉnh.
Đa dạng hóa các hình thức đầu tư, huy động nguồn lực tổng hợp của mọi thành phần kinh tế để thúc đẩy phát triển hạ tầng các cụm công nghiệp.
Nghiên cứu điều chỉnh giảm hoặc dừng triển khai một số cụm công nghiệp đã quy hoạch trên cơ sở đảm bảo hiệu quả trong sử dụng đất đai và vốn đầu tư.
c) Đối với tiểu thủ công nghiệp và làng nghề:
Củng cố và phát triển các làng nghề và ngành nghề nông thôn hiện có, phát triển các ngành nghề mới và đặt trong mối liên kết, hợp tác giữa các ngành công nghiệp, các thành phần kinh tế, các hộ kinh tế để giúp đỡ nhau cùng phát triển.
Khuyến khích liên kết các cơ sở sản xuất nhỏ thành cụm, nhóm cơ sở để tăng khả năng huy động vốn, đầu tư phát triển và hình thành mạng lưới vệ tinh cho các ngành công nghiệp của tỉnh.
Thúc đẩy phát triển các nghề chế biến nông, lâm sản, lương thực, thực phẩm tại các vùng nguyên liệu, chú ý khâu sơ chế và bảo quản tại chỗ.
Phát triển một số làng nghề thủ công truyền thống gắn với các tuyến du lịch, điểm du lịch nổi tiếng trên địa bàn tỉnh.
Nghiên cứu chế tác các sản phẩm mang dấu ấn “Cố đô Hoa Lư” phục vụ du khách thập phương khi đến Ninh Bình.
Tiếp tục củng cố, phát triển, xây dựng một số làng nghề truyền thống đạt tiêu chí làng nghề nông thôn. Phát triển làng nghề cần gắn với bảo vệ môi trường và xây dựng thương hiệu làng nghề.
Hàng năm dành một phần kinh phí ổn định cho công tác khuyến công để trực tiếp hỗ trợ phát triển tiểu thủ công nghiệp, khôi phục làng nghề, phát triển và du nhập ngành nghề mới trên địa bàn các địa phương.