Document: Điều 1 Quyết định 716/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Chương trình hành động vì trẻ em

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/03/2013", "sign_number": "716/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/03/2013", "sign_number": "716/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/03/2013", "sign_number": "716/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/03/2013", "sign_number": "716/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "06/03/2013", "sign_number": "716/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 716/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Chương trình hành động vì trẻ em có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu của Chương trình
a) Mục tiêu tổng quát
Tạo cơ hội phát triển bình đẳng cho mọi trẻ em và thực hiện ngày càng tốt hơn các quyền cơ bản của trẻ em; bảo đảm cho mọi trẻ em đều được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục một cách tốt nhất; từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của trẻ em và giảm thiểu sự bất bình đẳng về cơ hội phát triển giữa các nhóm trẻ và trẻ em giữa các vùng, miền; thúc đẩy phát triển mạnh mẽ hệ thống bảo vệ trẻ em và phong trào toàn dân tham gia bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
b) Mục tiêu cụ thể
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 16,5% vào năm 2015 và xuống còn 10% vào năm 2020; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 28% vào năm 2015 và xuống còn 22% vào năm 2020. Duy trì 100% trạm y tế xã có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi đến năm 2020.
- Hoàn thành chỉ tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi vào năm 2014; đến năm 2020 ít nhất có 30% trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ và 80% trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo được chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non. Đến năm 2020, tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở bậc tiểu học là 99% và bậc trung học cơ sở là 95%, trong đó đặc biệt quan tâm trẻ em dân tộc thiểu số, trẻ em khuyết tật.
- Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt xuống dưới 6% tổng số trẻ em vào năm 2015 và xuống dưới 5,5% vào năm 2020; tăng tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, tái hòa nhập và có cơ hội phát triển lên 80% vào năm 2015 và lên 85% vào năm 2020; tỷ lệ trẻ em bị bạo lực giảm 20% vào năm 2015 và giảm 40% vào năm 2020; tỷ suất trẻ em bị tai nạn thương tích giảm 550/100.000 trẻ vào năm 2015 và 450/100.000 trẻ vào năm 2020.
- Tăng số xã, phường, thị trấn có điểm vui chơi dành cho trẻ em lên 40% vào năm 2015 và 50% vào năm 2020.
- Tăng tỷ lệ trẻ em tham gia diễn đàn trẻ em các cấp lên 25/100.000 trẻ vào năm 2015 và lên 30/100.000 trẻ vào năm 2020.
- Tăng tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em lên 60% vào năm 2015 và lên 70% vào năm 2020.
2. Đối tượng, phạm vi và thời gian thực hiện Chương trình
a) Đối tượng: Trẻ em, ưu tiên trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em dân tộc thiểu số.
b) Phạm vi: Thực hiện trên toàn tỉnh.
c) Thời gian: Thực hiện từ năm 2013 đến năm 2020. Năm 2015 tổ chức sơ kết 3 năm thực hiện Chương trình; năm 2020 tổ chức tổng kết Chương trình.
3. Các hoạt động chủ yếu của Chương trình
a) Truyền thông, giáo dục, vận động xã hội để nâng cao nhận thức và chuyển đổi hành vi thực hiện quyền trẻ em
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động xã hội để mọi người dân thấy được tính cấp bách và tầm quan trọng của công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Đa dạng hóa nội dung và mở rộng các hình thức tuyên truyền thông qua các đợt cao điểm Tháng hành động vì trẻ em, Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường, Ngày vi chất dinh dưỡng trẻ em, Diễn đàn quyền trẻ em...
- Tạo điều kiện để trẻ em được tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, thể thao lành mạnh và bổ ích phù hợp với lứa tuổi, giới tính. Tăng cường giáo dục cho trẻ em về phát huy bản sắc văn hóa, truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đặc biệt coi trọng các trò chơi truyền thống mang tính giáo dục.
- Phát triển hoạt động Trung tâm Công tác xã hội trẻ em tỉnh, kiện toàn và từng bước phát triển mạng lưới tuyên truyền giáo dục, tư vấn bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp.
b) Xây dựng và thực hiện các Chương trình, Kế hoạch bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả các Chương trình:
+ Quyết định 1032/QĐ-UBND ngày 05/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2015.
+ Xây dựng thí điểm Hệ thống bảo vệ trẻ em.
+ Phòng, chống và xóa bỏ lao động trẻ em.
- Nghiên cứu xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch:
+ Chỉ thị 20-CT/TW ngày 05/11/2012 của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 69-KH/TU ngày 06/02/2013 của Tỉnh ủy Quảng Nam thực hiện Chỉ thị 20-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong tình hình mới.
+ Kế hoạch liên tịch phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em.
+ Chương trình bảo vệ trẻ em tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016 - 2020.
c) Thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước về trẻ em
- Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước dành cho trẻ em, nhất là nhóm trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em nghèo, trẻ em sống trong gia đình thu nhập thấp và trẻ em dân tộc thiểu số cư trú ở địa bàn khó khăn; cùng với việc triển khai sẽ rà soát việc thực hiện các chế độ, chính sách cho trẻ em và kiến nghị, sửa đổi các chính sách không còn phù hợp.
- Đi đôi với việc thực hiện các chính sách trợ cấp xã hội, trợ giúp của Nhà nước, cần nghiên cứu ban hành một số chính sách của địa phương về giáo dục - đào tạo, sức khỏe dinh dưỡng, vui chơi giải trí cho trẻ em, chính sách trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
d) Tăng cường công tác xã hội hóa và huy động nguồn lực dành cho hoạt động bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Phát động phong trào “Toàn dân tham gia bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em” gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” nhằm thúc đẩy các tầng lớp nhân dân có trách nhiệm tham gia xây dựng môi trường an toàn, lành mạnh và thân thiện với trẻ em. Tăng cường phối hợp giữa gia đình, nhà trường, các đoàn thể và xã hội; xây dựng diễn đàn tại các trường học...
- Khuyến khích sự đóng góp của các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân cho các hoạt động và công trình dành cho trẻ em, đặc biệt là các công trình, dự án trợ giúp trẻ em mồ côi, khuyết tật dựa vào cộng đồng.
đ) Kiện toàn bộ máy, cán bộ làm công tác trẻ em các cấp
Thành lập Ban Bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp nhằm nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp chính quyền và các Ban, ngành, đoàn thể trong công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Bố trí đủ cán bộ ở tỉnh, huyện, thành phố (Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em tỉnh: 05 cán bộ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố có 01 cán bộ chuyên trách làm công tác trẻ em); tiếp tục ổn định, duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động của cán bộ phụ trách công tác gia đình - trẻ em ở xã, phường, thị trấn; phát triển đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên làm công tác trẻ em ở thôn, khối phố. Tổ chức tập huấn, đưa đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em của các Ban, ngành, địa phương (ưu tiên cán bộ xã, phường, thị trấn) và đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên.
4. Giải pháp thực hiện
a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền gắn việc thực hiện Chỉ thị 20-CT/TW ngày 05/11/2012 của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 69-KH/TU ngày 06/02/2013 của Tỉnh ủy Quảng Nam với việc thực hiện Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đánh giá tình hình thực hiện chính sách pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành để thực hiện hiệu quả công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
b) Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật nhằm nâng nhận thức bảo vệ trẻ em trong toàn xã hội.
c) Phát triển hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em có chất lượng, tăng cường xã hội hoá và phối hợp liên ngành trong việc tổ chức các hoạt động bảo vệ trẻ em.
d) Đa dạng hoá việc huy động và sử dụng nguồn lực tài chính từ nhà nước, cộng đồng và quốc tế trong việc thực hiện chương trình; tăng cường nguồn lực ngân sách địa phương hỗ trợ các chương trình mục tiêu vì trẻ em, bố trí quỹ đất xây dựng các công trình phúc lợi cho trẻ em; ưu tiên nguồn lực cho địa phương có nhiều trẻ em nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
5. Kinh phí thực hiện
a) Kinh phí thực hiện Chương trình được huy động từ các nguồn: Ngân sách trung ương; ngân sách địa phương; vốn viện trợ quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ; vốn huy động xã hội, cộng đồng.
b) Căn cứ nhiệm vụ được giao theo quy định tại Quyết định này, các Sở, ngành, địa phương lập dự toán chi hàng năm, đảm bảo các hoạt động của Chương trình; gắn với các chương trình, dự án do Sở, ngành chủ trì trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu của Chương trình
a) Mục tiêu tổng quát
Tạo cơ hội phát triển bình đẳng cho mọi trẻ em và thực hiện ngày càng tốt hơn các quyền cơ bản của trẻ em; bảo đảm cho mọi trẻ em đều được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục một cách tốt nhất; từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của trẻ em và giảm thiểu sự bất bình đẳng về cơ hội phát triển giữa các nhóm trẻ và trẻ em giữa các vùng, miền; thúc đẩy phát triển mạnh mẽ hệ thống bảo vệ trẻ em và phong trào toàn dân tham gia bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
b) Mục tiêu cụ thể
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 16,5% vào năm 2015 và xuống còn 10% vào năm 2020; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 28% vào năm 2015 và xuống còn 22% vào năm 2020. Duy trì 100% trạm y tế xã có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi đến năm 2020.
- Hoàn thành chỉ tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi vào năm 2014; đến năm 2020 ít nhất có 30% trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ và 80% trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo được chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non. Đến năm 2020, tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở bậc tiểu học là 99% và bậc trung học cơ sở là 95%, trong đó đặc biệt quan tâm trẻ em dân tộc thiểu số, trẻ em khuyết tật.
- Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt xuống dưới 6% tổng số trẻ em vào năm 2015 và xuống dưới 5,5% vào năm 2020; tăng tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, tái hòa nhập và có cơ hội phát triển lên 80% vào năm 2015 và lên 85% vào năm 2020; tỷ lệ trẻ em bị bạo lực giảm 20% vào năm 2015 và giảm 40% vào năm 2020; tỷ suất trẻ em bị tai nạn thương tích giảm 550/100.000 trẻ vào năm 2015 và 450/100.000 trẻ vào năm 2020.
- Tăng số xã, phường, thị trấn có điểm vui chơi dành cho trẻ em lên 40% vào năm 2015 và 50% vào năm 2020.
- Tăng tỷ lệ trẻ em tham gia diễn đàn trẻ em các cấp lên 25/100.000 trẻ vào năm 2015 và lên 30/100.000 trẻ vào năm 2020.
- Tăng tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em lên 60% vào năm 2015 và lên 70% vào năm 2020.
2. Đối tượng, phạm vi và thời gian thực hiện Chương trình
a) Đối tượng: Trẻ em, ưu tiên trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em dân tộc thiểu số.
b) Phạm vi: Thực hiện trên toàn tỉnh.
c) Thời gian: Thực hiện từ năm 2013 đến năm 2020. Năm 2015 tổ chức sơ kết 3 năm thực hiện Chương trình; năm 2020 tổ chức tổng kết Chương trình.
3. Các hoạt động chủ yếu của Chương trình
a) Truyền thông, giáo dục, vận động xã hội để nâng cao nhận thức và chuyển đổi hành vi thực hiện quyền trẻ em
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động xã hội để mọi người dân thấy được tính cấp bách và tầm quan trọng của công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Đa dạng hóa nội dung và mở rộng các hình thức tuyên truyền thông qua các đợt cao điểm Tháng hành động vì trẻ em, Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường, Ngày vi chất dinh dưỡng trẻ em, Diễn đàn quyền trẻ em...
- Tạo điều kiện để trẻ em được tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, thể thao lành mạnh và bổ ích phù hợp với lứa tuổi, giới tính. Tăng cường giáo dục cho trẻ em về phát huy bản sắc văn hóa, truyền thống tốt đẹp của dân tộc, đặc biệt coi trọng các trò chơi truyền thống mang tính giáo dục.
- Phát triển hoạt động Trung tâm Công tác xã hội trẻ em tỉnh, kiện toàn và từng bước phát triển mạng lưới tuyên truyền giáo dục, tư vấn bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp.
b) Xây dựng và thực hiện các Chương trình, Kế hoạch bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả các Chương trình:
+ Quyết định 1032/QĐ-UBND ngày 05/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2015.
+ Xây dựng thí điểm Hệ thống bảo vệ trẻ em.
+ Phòng, chống và xóa bỏ lao động trẻ em.
- Nghiên cứu xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch:
+ Chỉ thị 20-CT/TW ngày 05/11/2012 của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 69-KH/TU ngày 06/02/2013 của Tỉnh ủy Quảng Nam thực hiện Chỉ thị 20-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong tình hình mới.
+ Kế hoạch liên tịch phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em.
+ Chương trình bảo vệ trẻ em tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016 - 2020.
c) Thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước về trẻ em
- Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước dành cho trẻ em, nhất là nhóm trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em nghèo, trẻ em sống trong gia đình thu nhập thấp và trẻ em dân tộc thiểu số cư trú ở địa bàn khó khăn; cùng với việc triển khai sẽ rà soát việc thực hiện các chế độ, chính sách cho trẻ em và kiến nghị, sửa đổi các chính sách không còn phù hợp.
- Đi đôi với việc thực hiện các chính sách trợ cấp xã hội, trợ giúp của Nhà nước, cần nghiên cứu ban hành một số chính sách của địa phương về giáo dục - đào tạo, sức khỏe dinh dưỡng, vui chơi giải trí cho trẻ em, chính sách trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
d) Tăng cường công tác xã hội hóa và huy động nguồn lực dành cho hoạt động bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Phát động phong trào “Toàn dân tham gia bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em” gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” nhằm thúc đẩy các tầng lớp nhân dân có trách nhiệm tham gia xây dựng môi trường an toàn, lành mạnh và thân thiện với trẻ em. Tăng cường phối hợp giữa gia đình, nhà trường, các đoàn thể và xã hội; xây dựng diễn đàn tại các trường học...
- Khuyến khích sự đóng góp của các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân cho các hoạt động và công trình dành cho trẻ em, đặc biệt là các công trình, dự án trợ giúp trẻ em mồ côi, khuyết tật dựa vào cộng đồng.
đ) Kiện toàn bộ máy, cán bộ làm công tác trẻ em các cấp
Thành lập Ban Bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp nhằm nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp chính quyền và các Ban, ngành, đoàn thể trong công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Bố trí đủ cán bộ ở tỉnh, huyện, thành phố (Phòng Bảo vệ, chăm sóc trẻ em tỉnh: 05 cán bộ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thành phố có 01 cán bộ chuyên trách làm công tác trẻ em); tiếp tục ổn định, duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động của cán bộ phụ trách công tác gia đình - trẻ em ở xã, phường, thị trấn; phát triển đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên làm công tác trẻ em ở thôn, khối phố. Tổ chức tập huấn, đưa đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em của các Ban, ngành, địa phương (ưu tiên cán bộ xã, phường, thị trấn) và đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên.
4. Giải pháp thực hiện
a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền gắn việc thực hiện Chỉ thị 20-CT/TW ngày 05/11/2012 của Bộ Chính trị và Kế hoạch số 69-KH/TU ngày 06/02/2013 của Tỉnh ủy Quảng Nam với việc thực hiện Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đánh giá tình hình thực hiện chính sách pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành để thực hiện hiệu quả công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
b) Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật nhằm nâng nhận thức bảo vệ trẻ em trong toàn xã hội.
c) Phát triển hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em có chất lượng, tăng cường xã hội hoá và phối hợp liên ngành trong việc tổ chức các hoạt động bảo vệ trẻ em.
d) Đa dạng hoá việc huy động và sử dụng nguồn lực tài chính từ nhà nước, cộng đồng và quốc tế trong việc thực hiện chương trình; tăng cường nguồn lực ngân sách địa phương hỗ trợ các chương trình mục tiêu vì trẻ em, bố trí quỹ đất xây dựng các công trình phúc lợi cho trẻ em; ưu tiên nguồn lực cho địa phương có nhiều trẻ em nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
5. Kinh phí thực hiện
a) Kinh phí thực hiện Chương trình được huy động từ các nguồn: Ngân sách trung ương; ngân sách địa phương; vốn viện trợ quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ; vốn huy động xã hội, cộng đồng.
b) Căn cứ nhiệm vụ được giao theo quy định tại Quyết định này, các Sở, ngành, địa phương lập dự toán chi hàng năm, đảm bảo các hoạt động của Chương trình; gắn với các chương trình, dự án do Sở, ngành chủ trì trình cấp có thẩm quyền quyết định.