Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 34/2014/QĐ-UBND mức hỗ trợ phát triển sản xuất theo 2621/QĐ-TTg Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/06/2014", "sign_number": "34/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/06/2014", "sign_number": "34/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/06/2014", "sign_number": "34/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/06/2014", "sign_number": "34/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/06/2014", "sign_number": "34/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 34/2014/QĐ-UBND mức hỗ trợ phát triển sản xuất theo 2621/QĐ-TTg Nghệ An

Điều 2. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:
1. Hỗ trợ bảo vệ rừng, phát triển rừng và sản xuất nông lâm kết hợp.
a) Hộ gia đình nhận khoán bảo vệ rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên (có trữ lượng giàu, trung bình nhưng đóng cửa rừng) được hưởng mức khoán bảo vệ rừng tối đa là 300.000 đồng/ha/năm từ nguồn kinh phí sự nghiệp hàng năm.
b) Những diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch rừng phòng hộ đã giao ổn định lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nếu tự nguyện tham gia trồng rừng phòng hộ được hỗ trợ mức tối đa là 10.000.000 đồng/ha/năm để trồng rừng và 5.000.000 đồng/3 năm (các năm: thứ nhất, thứ hai hỗ trợ mỗi năm 2.000.000 đồng; năm thứ ba hỗ trợ 1.000.000 đồng) để chăm sóc rừng sau khi trồng và được hưởng lợi từ rừng theo quy định hiện hành. Mức cụ thể trên địa bàn từng huyện theo định mức dự toán được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt hàng năm.
c) Hỗ trợ một lần hộ gia đình được giao đất trồng rừng sản xuất mức tối đa là 9.000.000 đồng/ha để mua cây giống, phân bón và chi phí một phần nhân công trồng rừng. Mức cụ thể trên địa bàn từng huyện theo định mức dự toán được Sở Nông nghiệp &PTNT phê duyệt hàng năm.

Content:
Hỗ trợ bảo vệ rừng, phát triển rừng và sản xuất nông lâm kết hợp.
a) Hộ gia đình nhận khoán bảo vệ rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên (có trữ lượng giàu, trung bình nhưng đóng cửa rừng) được hưởng mức khoán bảo vệ rừng tối đa là 300.000 đồng/ha/năm từ nguồn kinh phí sự nghiệp hàng năm.
b) Những diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch rừng phòng hộ đã giao ổn định lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nếu tự nguyện tham gia trồng rừng phòng hộ được hỗ trợ mức tối đa là 10.000.000 đồng/ha/năm để trồng rừng và 5.000.000 đồng/3 năm (các năm: thứ nhất, thứ hai hỗ trợ mỗi năm 2.000.000 đồng; năm thứ ba hỗ trợ 1.000.000 đồng) để chăm sóc rừng sau khi trồng và được hưởng lợi từ rừng theo quy định hiện hành. Mức cụ thể trên địa bàn từng huyện theo định mức dự toán được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt hàng năm.
c) Hỗ trợ một lần hộ gia đình được giao đất trồng rừng sản xuất mức tối đa là 9.000.000 đồng/ha để mua cây giống, phân bón và chi phí một phần nhân công trồng rừng. Mức cụ thể trên địa bàn từng huyện theo định mức dự toán được Sở Nông nghiệp &PTNT phê duyệt hàng năm.