Document: Điều 8 Nghị định 74/2003/NĐ-CP  xử phạt vi phạm hành chính trong điện lực

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/06/2003", "sign_number": "74/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/06/2003", "sign_number": "74/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/06/2003", "sign_number": "74/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/06/2003", "sign_number": "74/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "26/06/2003", "sign_number": "74/2003/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 8 Nghị định 74/2003/NĐ-CP  xử phạt vi phạm hành chính trong điện lực có nội dung như sau:

Điều 8. Vi phạm các quy định về cung ứng điện
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Kiểm tra tổ chức, cá nhân sử dụng điện nhưng không mang thẻ nghiệp vụ hoặc không có quyết định kiểm tra của cơ quan, đơn vị quản lý lưới điện;
b) Đóng, cắt điện không đúng nội dung đã thông báo.
2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không lập biên bản nghiệm thu bàn giao cho bên sử dụng điện theo quy định sau khi lắp đặt, thay thế, sửa chữa hoặc chỉnh định hệ thống đo đếm điện;
b) Không cử người đi kiểm tra công tơ sau năm ngày kể từ khi bên bán điện nhận được yêu cầu của bên mua điện về việc kiểm tra công tơ;
c) Không thông báo và niêm yết công khai tại các địa điểm giao dịch mua bán điện các quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của các bên mua, bán điện, về điều kiện ký hợp đồng mua bán điện, về giá điện và về trình tự, thủ tục ngừng cấp điện;
d) Không ký hợp đồng mua bán điện sau mười ngày kể từ khi bên mua điện sinh hoạt đã bảo đảm các điều kiện theo quy định và thỏa thuận về các điều khoản trong dự thảo hợp đồng.
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có phiếu công tác hoặc phiếu giao nhiệm vụ và thẻ nghiệp vụ mà tự ý thực hiện một trong các công việc: sửa chữa, đấu nối thiết bị, đường dây, trạm điện của ngành điện hoặc của tổ chức, cá nhân sử dụng điện; tháo, lắp, hiệu chỉnh công tơ trên lưới điện;
b) Không tiến hành xử lý sự cố sau hai giờ kể từ khi nhận được thông báo của bên mua điện về sự cố lưới điện do bên bán điện quản lý;
c) Cản trở người thi hành công vụ đến kiểm tra, thanh tra việc mua bán điện.
4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tự ý sử dụng công trình điện của bên mua để cấp điện cho tổ chức, cá nhân sử dụng điện khác;
b) Cắt điện của tổ chức, cá nhân không thuộc diện quy định phải hạn chế sử dụng khi thiếu điện, trừ trường hợp có nguy cơ gây sự cố nghiêm trọng mất an toàn cho người, thiết bị.
5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không ký hợp đồng kinh tế mua bán điện sau mười ngày kể từ khi bên mua điện đã bảo đảm các điều kiện theo quy định và thỏa thuận về các điều khoản trong dự thảo hợp đồng;
b) Cắt điện mà không thông báo theo quy định về trình tự, thủ tục ngừng cấp điện.
6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Trì hoãn việc sửa chữa lưới điện sau khi có sự cố mà không có lý do chính đáng;
b) Sử dụng thiết bị đo đếm điện chưa được cơ quan có thẩm quyền kiểm định và niêm phong theo quy định hoặc cố ý sử dụng hệ thống đo đếm điện có sai số vượt quá quy định.
7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng nghề nghiệp để sách nhiễu các tổ chức, cá nhân sử dụng điện nhằm mục đích vụ lợi.

Content:
Điều 8. Vi phạm các quy định về cung ứng điện
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Kiểm tra tổ chức, cá nhân sử dụng điện nhưng không mang thẻ nghiệp vụ hoặc không có quyết định kiểm tra của cơ quan, đơn vị quản lý lưới điện;
b) Đóng, cắt điện không đúng nội dung đã thông báo.
2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không lập biên bản nghiệm thu bàn giao cho bên sử dụng điện theo quy định sau khi lắp đặt, thay thế, sửa chữa hoặc chỉnh định hệ thống đo đếm điện;
b) Không cử người đi kiểm tra công tơ sau năm ngày kể từ khi bên bán điện nhận được yêu cầu của bên mua điện về việc kiểm tra công tơ;
c) Không thông báo và niêm yết công khai tại các địa điểm giao dịch mua bán điện các quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ của các bên mua, bán điện, về điều kiện ký hợp đồng mua bán điện, về giá điện và về trình tự, thủ tục ngừng cấp điện;
d) Không ký hợp đồng mua bán điện sau mười ngày kể từ khi bên mua điện sinh hoạt đã bảo đảm các điều kiện theo quy định và thỏa thuận về các điều khoản trong dự thảo hợp đồng.
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có phiếu công tác hoặc phiếu giao nhiệm vụ và thẻ nghiệp vụ mà tự ý thực hiện một trong các công việc: sửa chữa, đấu nối thiết bị, đường dây, trạm điện của ngành điện hoặc của tổ chức, cá nhân sử dụng điện; tháo, lắp, hiệu chỉnh công tơ trên lưới điện;
b) Không tiến hành xử lý sự cố sau hai giờ kể từ khi nhận được thông báo của bên mua điện về sự cố lưới điện do bên bán điện quản lý;
c) Cản trở người thi hành công vụ đến kiểm tra, thanh tra việc mua bán điện.
4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Tự ý sử dụng công trình điện của bên mua để cấp điện cho tổ chức, cá nhân sử dụng điện khác;
b) Cắt điện của tổ chức, cá nhân không thuộc diện quy định phải hạn chế sử dụng khi thiếu điện, trừ trường hợp có nguy cơ gây sự cố nghiêm trọng mất an toàn cho người, thiết bị.
5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không ký hợp đồng kinh tế mua bán điện sau mười ngày kể từ khi bên mua điện đã bảo đảm các điều kiện theo quy định và thỏa thuận về các điều khoản trong dự thảo hợp đồng;
b) Cắt điện mà không thông báo theo quy định về trình tự, thủ tục ngừng cấp điện.
6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Trì hoãn việc sửa chữa lưới điện sau khi có sự cố mà không có lý do chính đáng;
b) Sử dụng thiết bị đo đếm điện chưa được cơ quan có thẩm quyền kiểm định và niêm phong theo quy định hoặc cố ý sử dụng hệ thống đo đếm điện có sai số vượt quá quy định.
7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng nghề nghiệp để sách nhiễu các tổ chức, cá nhân sử dụng điện nhằm mục đích vụ lợi.