Document: Điều 8 Thông tư 23/2018/TT-BTTTT hướng dẫn thực hiện Chương trình mục tiêu Công nghệ thông tin mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "23/2018/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "23/2018/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "23/2018/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "23/2018/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "23/2018/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Mạnh Hùng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 23/2018/TT-BTTTT hướng dẫn thực hiện Chương trình mục tiêu Công nghệ thông tin mới nhất có nội dung như sau:

Điều 8. Báo cáo, giám sát, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện các nội dung đầu tư thuộc Chương trình
1. Trách nhiệm, nội dung và thời gian báo cáo:
a) Trách nhiệm báo cáo:
- Ở Trung ương: các bộ, cơ quan ngang bộ tham gia Chương trình thực hiện báo cáo gửi Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Ở địa phương: các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổng hợp từ các cơ quan, đơn vị tham gia thực hiện Chương trình, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng thời gửi báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông.
b) Nội dung báo cáo và mẫu biểu báo cáo tình hình thực hiện Chương trình như Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Thời hạn báo cáo:
- Báo cáo định kỳ:
+ Báo cáo giữa năm: trước ngày 30 tháng 6 hằng năm (cùng với thời gian gửi kế hoạch năm sau).
+ Báo cáo kết quả thực hiện năm: trước ngày 15 tháng 02 hằng năm.
- Báo cáo kết thúc Chương trình:
+ Báo cáo ước thực hiện trong quý 4 năm 2020.
+ Báo cáo chính thức trong quý 1 năm 2021.
2. Giám sát thực hiện Chương trình:
- Thông qua báo cáo của cơ quan thực hiện Chương trình.
- Kiểm tra thực tế tại cơ quan, đơn vị thực hiện Chương trình.
3. Đánh giá thực hiện Chương trình:
a) Nội dung đánh giá
- Đánh giá giữa kỳ tình hình thực hiện Chương trình, gồm: Sự phù hợp của kết quả thực hiện Chương trình so với mục tiêu của Chương trình; mức độ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình đến thời điểm đánh giá so với kế hoạch; tình hình huy động, phân bổ và sử dụng nguồn vốn thực hiện Chương trình; đề xuất các giải pháp cần thiết để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trong giai đoạn (bao gồm cả đề xuất điều chỉnh Chương trình khi cần thiết).
- Đánh giá kết thúc Chương trình, bao gồm: đánh giá hoạt động quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện Chương trình; đánh giá công tác điều phối, phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong quá trình quản lý, điều hành tổ chức thực hiện Chương trình; đánh giá kết quả huy động, phân bổ và sử dụng nguồn vốn thực hiện Chương trình, kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể của Chương trình.
- Đánh giá đột xuất tình hình thực hiện Chương trình khi có phát sinh những vấn đề ngoài dự kiến hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Nội dung đánh giá bao gồm các nội dung quy định tại điểm a khoản này; xác định những phát sinh ngoài dự kiến (nếu có), nguyên nhân phát sinh ngoài dự kiến và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; ảnh hưởng của những phát sinh đến việc thực hiện Chương trình, khả năng hoàn thành mục tiêu của Chương trình.
- Đánh giá tác động của Chương trình gồm: tác động kinh tế - xã hội; tính bền vững của Chương trình; tác động tới các đối tượng thụ hưởng Chương trình.
b) Hệ thống chỉ số đánh giá:
- Tỷ lệ (%) các bộ, cơ quan ngang bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng chung.
Tỷ lệ (%) này được xác định = Số lượng cơ quan có nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng chung x 100/Tổng số các cơ quan.
Trong đó: Cơ quan có nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng chung là cơ quan đã hoàn thành kết nối với NGSP.
- Tỷ lệ (%) hệ thống thông tin của các bộ, ngành, địa phương có nhu cầu được kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia.
Tỷ lệ (%) này được xác định = Số lượng hệ thống thông tin của các bộ, ngành, địa phương có nhu cầu và được kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia x 100/Tổng số hệ thống thông tin của các bộ, ngành, địa phương có nhu cầu.
- Tỷ lệ (%) hồ sơ thủ tục hành chính của các địa phương được xử lý trực tuyến mức độ 4.
Tỷ lệ (%) này được xác định = Số lượng hồ sơ tiếp nhận trực tuyến của các thủ tục hành chính đã được xử lý trực tuyến mức độ 4) x 100/Tổng số hồ sơ tiếp nhận trực tuyến và truyền thống của các thủ tục hành chính đã được xử lý trực tuyến mức độ 4.
- Tỷ lệ (%) hồ sơ thủ tục hành chính cần trao đổi giữa bộ phận một cửa liên thông được trao đổi qua môi trường mạng.
Tỷ lệ (%) này được xác định = Số lượng hồ sơ thủ tục hành chính giữa bộ phận một cửa liên thông được trao đổi qua môi trường mạng x 100/Tổng số hồ sơ thủ tục hành chính cần trao đổi giữa bộ phận một cửa liên thông.
- Tỷ lệ (%) dịch vụ công mức độ 4 có giải pháp xác thực điện tử tập trung.
Tỷ lệ (%) này được xác định = Số lượng dịch vụ công mức độ 4 của từng bộ, ngành, địa phương có giải pháp xác thực điện tử tập trung x 100/Tổng số dịch vụ công mức độ 4 của từng bộ, ngành, địa phương;
- Tỷ lệ (%) hệ thống thông tin từ cấp độ 3 trở lên của từng địa phương được áp dụng phương án bảo đảm an toàn thông tin phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
Tỷ lệ (%) này được xác định = Số lượng hệ thống thông tin từ cấp độ 3 trở lên của từng địa phương được áp dụng phương án bảo đảm an toàn thông tin x 100/Tổng số hệ thống thông tin từ cấp độ 3 trở lên của từng địa phương.
Ghi chú: Phương án đảm bảo an toàn thông tin phải phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
- Tỷ lệ (%) cổng thông tin điện tử của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được giám sát an toàn thông tin mạng.
Tỷ lệ (%) này được xác định = Số lượng cổng thông tin điện tử của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được giám sát an toàn thông tin mạng x 100/Tổng số cổng thông tin điện tử của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Số lượng sản phẩm phần cứng điện tử thuộc lĩnh vực vi mạch, chip bán dẫn được hỗ trợ nghiên cứu phát triển.
- Số lượng sản phẩm nền tảng dùng trong cơ quan nhà nước và xã hội được hỗ trợ nghiên cứu phát triển.
- Số lượng sản phẩm nội dung số phục cơ quan nhà nước được hỗ trợ nghiên cứu phát triển.
c) Biểu mẫu và nội dung giám sát, đánh giá Chương trình theo hướng dẫn tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá Chương trình:
a) Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương trình; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình theo nội dung quy định tại các khoản 2 và khoản 3 Điều này;
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương chịu trách nhiệm tổ chức đánh giá thực hiện Chương trình thuộc phạm vi quản lý theo nội dung quy định tại khoản 3 Điều này.

Content:
Điều 8. Báo cáo, giám sát, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện các nội dung đầu tư thuộc Chương trình
1. Trách nhiệm, nội dung và thời gian báo cáo:
a) Trách nhiệm báo cáo:
- Ở Trung ương: các bộ, cơ quan ngang bộ tham gia Chương trình thực hiện báo cáo gửi Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Ở địa phương: các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổng hợp từ các cơ quan, đơn vị tham gia thực hiện Chương trình, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng thời gửi báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông.
b) Nội dung báo cáo và mẫu biểu báo cáo tình hình thực hiện Chương trình như Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Thời hạn báo cáo:
- Báo cáo định kỳ:
+ Báo cáo giữa năm: trước ngày 30 tháng 6 hằng năm (cùng với thời gian gửi kế hoạch năm sau).
+ Báo cáo kết quả thực hiện năm: trước ngày 15 tháng 02 hằng năm.
- Báo cáo kết thúc Chương trình:
+ Báo cáo ước thực hiện trong quý 4 năm 2020.
+ Báo cáo chính thức trong quý 1 năm 2021.
2. Giám sát thực hiện Chương trình:
- Thông qua báo cáo của cơ quan thực hiện Chương trình.
- Kiểm tra thực tế tại cơ quan, đơn vị thực hiện Chương trình.
3. Đánh giá thực hiện Chương trình:
a) Nội dung đánh giá
- Đánh giá giữa kỳ tình hình thực hiện Chương trình, gồm: Sự phù hợp của kết quả thực hiện Chương trình so với mục tiêu của Chương trình; mức độ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình đến thời điểm đánh giá so với kế hoạch; tình hình huy động, phân bổ và sử dụng nguồn vốn thực hiện Chương trình; đề xuất các giải pháp cần thiết để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trong giai đoạn (bao gồm cả đề xuất điều chỉnh Chương trình khi cần thiết).
- Đánh giá kết thúc Chương trình, bao gồm: đánh giá hoạt động quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện Chương trình; đánh giá công tác điều phối, phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong quá trình quản lý, điều hành tổ chức thực hiện Chương trình; đánh giá kết quả huy động, phân bổ và sử dụng nguồn vốn thực hiện Chương trình, kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể của Chương trình.
- Đánh giá đột xuất tình hình thực hiện Chương trình khi có phát sinh những vấn đề ngoài dự kiến hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Nội dung đánh giá bao gồm các nội dung quy định tại điểm a khoản này; xác định những phát sinh ngoài dự kiến (nếu có), nguyên nhân phát sinh ngoài dự kiến và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; ảnh hưởng của những phát sinh đến việc thực hiện Chương trình, khả năng hoàn thành mục tiêu của Chương trình.
- Đánh giá tác động của Chương trình gồm: tác động kinh tế - xã hội; tính bền vững của Chương trình; tác động tới các đối tượng thụ hưởng Chương trình.
b) Hệ thống chỉ số đánh giá:
- Tỷ lệ (%) các bộ, cơ quan ngang bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng chung.
Tỷ lệ (%) này được xác định = Số lượng cơ quan có nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng chung x 100/Tổng số các cơ quan.
Trong đó: Cơ quan có nền tảng chia sẻ, tích hợp dùng chung là cơ quan đã hoàn thành kết nối với NGSP.
- Tỷ lệ (%) hệ thống thông tin của các bộ, ngành, địa phương có nhu cầu được kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia.
Tỷ lệ (%) này được xác định = Số lượng hệ thống thông tin của các bộ, ngành, địa phương có nhu cầu và được kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia x 100/Tổng số hệ thống thông tin của các bộ, ngành, địa phương có nhu cầu.
- Tỷ lệ (%) hồ sơ thủ tục hành chính của các địa phương được xử lý trực tuyến mức độ 4.
Tỷ lệ (%) này được xác định = Số lượng hồ sơ tiếp nhận trực tuyến của các thủ tục hành chính đã được xử lý trực tuyến mức độ 4) x 100/Tổng số hồ sơ tiếp nhận trực tuyến và truyền thống của các thủ tục hành chính đã được xử lý trực tuyến mức độ 4.
- Tỷ lệ (%) hồ sơ thủ tục hành chính cần trao đổi giữa bộ phận một cửa liên thông được trao đổi qua môi trường mạng.
Tỷ lệ (%) này được xác định = Số lượng hồ sơ thủ tục hành chính giữa bộ phận một cửa liên thông được trao đổi qua môi trường mạng x 100/Tổng số hồ sơ thủ tục hành chính cần trao đổi giữa bộ phận một cửa liên thông.
- Tỷ lệ (%) dịch vụ công mức độ 4 có giải pháp xác thực điện tử tập trung.
Tỷ lệ (%) này được xác định = Số lượng dịch vụ công mức độ 4 của từng bộ, ngành, địa phương có giải pháp xác thực điện tử tập trung x 100/Tổng số dịch vụ công mức độ 4 của từng bộ, ngành, địa phương;
- Tỷ lệ (%) hệ thống thông tin từ cấp độ 3 trở lên của từng địa phương được áp dụng phương án bảo đảm an toàn thông tin phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
Tỷ lệ (%) này được xác định = Số lượng hệ thống thông tin từ cấp độ 3 trở lên của từng địa phương được áp dụng phương án bảo đảm an toàn thông tin x 100/Tổng số hệ thống thông tin từ cấp độ 3 trở lên của từng địa phương.
Ghi chú: Phương án đảm bảo an toàn thông tin phải phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ.
- Tỷ lệ (%) cổng thông tin điện tử của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được giám sát an toàn thông tin mạng.
Tỷ lệ (%) này được xác định = Số lượng cổng thông tin điện tử của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được giám sát an toàn thông tin mạng x 100/Tổng số cổng thông tin điện tử của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Số lượng sản phẩm phần cứng điện tử thuộc lĩnh vực vi mạch, chip bán dẫn được hỗ trợ nghiên cứu phát triển.
- Số lượng sản phẩm nền tảng dùng trong cơ quan nhà nước và xã hội được hỗ trợ nghiên cứu phát triển.
- Số lượng sản phẩm nội dung số phục cơ quan nhà nước được hỗ trợ nghiên cứu phát triển.
c) Biểu mẫu và nội dung giám sát, đánh giá Chương trình theo hướng dẫn tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá Chương trình:
a) Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương trình; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình theo nội dung quy định tại các khoản 2 và khoản 3 Điều này;
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương chịu trách nhiệm tổ chức đánh giá thực hiện Chương trình thuộc phạm vi quản lý theo nội dung quy định tại khoản 3 Điều này.