Document: Điều 1 Quyết định 55/2016/QĐ-UBND sửa đổi 21/2015/QĐ-UBND hỗ trợ lãi suất vay phát triển sản xuất Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "55/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "55/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "55/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "55/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "55/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 55/2016/QĐ-UBND sửa đổi 21/2015/QĐ-UBND hỗ trợ lãi suất vay phát triển sản xuất Quảng Trị có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 6, Chương II và Điều 10, Chương III của Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Trị như sau:
1. Bổ sung Điểm 2, Khoản 1, Điều 6, Chương II “Hồ sơ vay vốn” như sau:
Giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất có xác nhận của UBND cấp xã (theo mẫu 01/NTM)).
2. Sửa đổi Khoản 2, Điều 6 “Trình tự thực hiện hỗ trợ lãi suất” như sau:
Bước 1: Những món vay hỗ trợ lãi suất khi đến kỳ hạn thu lãi, ngân hàng cho vay thu toàn bộ (100%) số tiền lãi vay từ khách hàng theo quy trình tín dụng, đồng thời ngân hàng cho vay lập 03 bản Giấy xác nhận số tiền lãi được hỗ trợ (theo mẫu 02/NTM), có chữ ký của ngân hàng và khách hàng vay (một bản ngân hàng cho vay giữ, một bản khách hàng vay giữ và một bản kèm danh sách chi tiết số tiền đề nghị hỗ trợ lãi suất gửi UBND cấp xã). Giấy xác nhận này được lập từng lần khi khách hàng trả lãi cho ngân hàng.
Bước 2: Định kỳ hàng quý, ngân hàng cho vay lập danh sách chi tiết số lãi đã thu của khách hàng vay và số tiền lãi đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 03/NTM) kèm theo Giấy xác nhận số tiền lãi được hỗ trợ gửi UBND cấp xã.
Bước 3: UBND cấp xã kiểm tra, ký xác nhận vào danh sách, sau đó chuyển Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện hoặc Phòng Kinh tế thành phố, thị xã (sau 05 ngày nhận hồ sơ hợp pháp).
Bước 4: Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện (hoặc Phòng Kinh tế thành phố, thị xã) kiểm tra, lập hồ sơ chuyển Kho bạc Nhà nước huyện, thành phố, thị xã đề nghị chi trả số tiền hỗ trợ lãi suất (sau 05 ngày nhận hồ sơ hợp pháp).
Bước 5: Kho Bạc Nhà nước cấp huyện, thị xã, thành phố chuyển tiền hỗ trợ lãi suất qua UBND cấp xã (để thực hiện chi trả cho khách hàng vay).
Bước 6: Khách hàng vay vốn nhận tiền hỗ trợ lãi suất tại UBND xã, phường, thị trấn.
3. Sửa đổi Khoản 5, Điều 10, Chương III “Trách nhiệm của UBND xã, phường, thị trấn và Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn” như sau:
a) UBND xã, phường, thị trấn
- Phê duyệt phương án sản xuất kinh doanh của các đối tượng vay vốn theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 quy định này;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã xác nhận vào giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất của khách hàng vay theo quy định tại Khoản 1, Điều 6;
- Phối hợp với tổ chức tín dụng trong việc kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn vay của khách hàng khi có yêu cầu;
- Kịp thời phát hiện việc sử dụng vốn vay không đúng mục đích của khách hàng, báo cáo Ban chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới cấp trên xử lý;
- Thực hiện nhận tiền từ Kho bạc Nhà nước và chi trả phần lãi được hỗ trợ cho khách hàng vay;
- UBND cấp xã bố trí ngày cố định làm việc trong tuần để thực hiện việc chi trả hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay vốn.
b) Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn: Kiểm tra, ký xác nhận vào danh sách số tiền lãi đề nghị hỗ trợ cho khách hàng, sau đó chuyển Phòng Nông nghiệp và PTNT cấp huyện hoặc Phòng Kinh tế thành phố, thị xã.
4. Bổ sung Khoản 9, Điều 10, “Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước các cấp” như sau: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Kho bạc Nhà nước cấp huyện thực hiện việc chuyển tiền hỗ trợ lãi suất qua UBND xã, phường, thị trấn để thực hiện chi trả cho khách hàng vay.
5. Sửa đổi, bổ sung Điểm e, Khoản 2, Điều 10, Chương III như sau:
Trách nhiệm của Ngân hàng cho vay: Tổ chức việc theo dõi, thống kê kịp thời, chính xác các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất, báo cáo Ban chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới các cấp và cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát khi có yêu cầu. Định kỳ hàng quý (trước ngày 10 tháng đầu quý) báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Trị (theo mẫu 04/NTM).
6. Điều chỉnh lại số thứ tự các Khoản tại Điều 10 như sau:
1. Khách hàng vay vốn; 2. Ngân hàng cho vay; 3. UBND, Ban chỉ đạo chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới cấp huyện; 4. Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện (Phòng Kinh tế thành phố, thị xã), Phòng Tài chính-Kế hoạch cấp huyện; 5. UBND, Ban chỉ đạo chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới cấp xã; 6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; 7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Trị; 8. Sở Tài chính; 9. Sở Kế hoạch và Đầu tư; 10. Kho bạc Nhà nước các cấp; 11. Văn phòng Điều phối chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 6, Chương II và Điều 10, Chương III của Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Trị như sau:
1. Bổ sung Điểm 2, Khoản 1, Điều 6, Chương II “Hồ sơ vay vốn” như sau:
Giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất có xác nhận của UBND cấp xã (theo mẫu 01/NTM)).
2. Sửa đổi Khoản 2, Điều 6 “Trình tự thực hiện hỗ trợ lãi suất” như sau:
Bước 1: Những món vay hỗ trợ lãi suất khi đến kỳ hạn thu lãi, ngân hàng cho vay thu toàn bộ (100%) số tiền lãi vay từ khách hàng theo quy trình tín dụng, đồng thời ngân hàng cho vay lập 03 bản Giấy xác nhận số tiền lãi được hỗ trợ (theo mẫu 02/NTM), có chữ ký của ngân hàng và khách hàng vay (một bản ngân hàng cho vay giữ, một bản khách hàng vay giữ và một bản kèm danh sách chi tiết số tiền đề nghị hỗ trợ lãi suất gửi UBND cấp xã). Giấy xác nhận này được lập từng lần khi khách hàng trả lãi cho ngân hàng.
Bước 2: Định kỳ hàng quý, ngân hàng cho vay lập danh sách chi tiết số lãi đã thu của khách hàng vay và số tiền lãi đề nghị hỗ trợ (theo mẫu 03/NTM) kèm theo Giấy xác nhận số tiền lãi được hỗ trợ gửi UBND cấp xã.
Bước 3: UBND cấp xã kiểm tra, ký xác nhận vào danh sách, sau đó chuyển Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện hoặc Phòng Kinh tế thành phố, thị xã (sau 05 ngày nhận hồ sơ hợp pháp).
Bước 4: Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện (hoặc Phòng Kinh tế thành phố, thị xã) kiểm tra, lập hồ sơ chuyển Kho bạc Nhà nước huyện, thành phố, thị xã đề nghị chi trả số tiền hỗ trợ lãi suất (sau 05 ngày nhận hồ sơ hợp pháp).
Bước 5: Kho Bạc Nhà nước cấp huyện, thị xã, thành phố chuyển tiền hỗ trợ lãi suất qua UBND cấp xã (để thực hiện chi trả cho khách hàng vay).
Bước 6: Khách hàng vay vốn nhận tiền hỗ trợ lãi suất tại UBND xã, phường, thị trấn.
3. Sửa đổi Khoản 5, Điều 10, Chương III “Trách nhiệm của UBND xã, phường, thị trấn và Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn” như sau:
a) UBND xã, phường, thị trấn
- Phê duyệt phương án sản xuất kinh doanh của các đối tượng vay vốn theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 quy định này;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin đã xác nhận vào giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất của khách hàng vay theo quy định tại Khoản 1, Điều 6;
- Phối hợp với tổ chức tín dụng trong việc kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn vay của khách hàng khi có yêu cầu;
- Kịp thời phát hiện việc sử dụng vốn vay không đúng mục đích của khách hàng, báo cáo Ban chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới cấp trên xử lý;
- Thực hiện nhận tiền từ Kho bạc Nhà nước và chi trả phần lãi được hỗ trợ cho khách hàng vay;
- UBND cấp xã bố trí ngày cố định làm việc trong tuần để thực hiện việc chi trả hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay vốn.
b) Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn: Kiểm tra, ký xác nhận vào danh sách số tiền lãi đề nghị hỗ trợ cho khách hàng, sau đó chuyển Phòng Nông nghiệp và PTNT cấp huyện hoặc Phòng Kinh tế thành phố, thị xã.
4. Bổ sung Khoản 9, Điều 10, “Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước các cấp” như sau: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Kho bạc Nhà nước cấp huyện thực hiện việc chuyển tiền hỗ trợ lãi suất qua UBND xã, phường, thị trấn để thực hiện chi trả cho khách hàng vay.
5. Sửa đổi, bổ sung Điểm e, Khoản 2, Điều 10, Chương III như sau:
Trách nhiệm của Ngân hàng cho vay: Tổ chức việc theo dõi, thống kê kịp thời, chính xác các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất, báo cáo Ban chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới các cấp và cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát khi có yêu cầu. Định kỳ hàng quý (trước ngày 10 tháng đầu quý) báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Trị (theo mẫu 04/NTM).
6. Điều chỉnh lại số thứ tự các Khoản tại Điều 10 như sau:
1. Khách hàng vay vốn; 2. Ngân hàng cho vay; 3. UBND, Ban chỉ đạo chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới cấp huyện; 4. Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện (Phòng Kinh tế thành phố, thị xã), Phòng Tài chính-Kế hoạch cấp huyện; 5. UBND, Ban chỉ đạo chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới cấp xã; 6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; 7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Quảng Trị; 8. Sở Tài chính; 9. Sở Kế hoạch và Đầu tư; 10. Kho bạc Nhà nước các cấp; 11. Văn phòng Điều phối chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh.