Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 481/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng cát, sỏi xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "23/12/2011", "sign_number": "481/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "23/12/2011", "sign_number": "481/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "23/12/2011", "sign_number": "481/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "23/12/2011", "sign_number": "481/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "23/12/2011", "sign_number": "481/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 481/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch sử dụng cát, sỏi xây dựng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng cát, sỏi xây dựng đến năm 2015 của tỉnh Tuyên Quang, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Quan điểm
a) Quan điểm về thăm dò khoáng sản:
- Khảo sát, thăm dò cát, sỏi xây dựng làm căn cứ pháp lý cho công tác quản lý cấp phép khai thác các mỏ cát, sỏi nhằm đáp ứng yêu cầu về vật liệu xây dựng trong giai đoạn từ nay đến năm 2015.
- Quy hoạch sử dụng cát, sỏi phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng, quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản và các quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác của tỉnh Tuyên Quang đã phê duyệt.
b) Quan điểm về sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên:
- Khoanh vùng các mỏ cát, sỏi trên cơ sở chất lượng và lĩnh vực sử dụng nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường; dự báo tiềm năng về trữ lượng nhằm đảm bảo nguồn vật liệu xây dựng trong giai đoạn tiếp theo.
- Các mỏ cát, sỏi được lựa chọn đưa vào thăm dò, khai thác không nằm trong phạm vi cấm hoạt động khoáng sản. Khi đi vào khai thác phải đảm bảo không ảnh hưởng tới sự ổn định của lòng sông, đê điều, không ảnh hưởng đến an toàn của các công trình và giao thông đường thuỷ.
- Xây dựng phương án khai thác hợp lý và hiệu quả nhằm sử dụng cát, sỏi xây dựng đúng mục đích, giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực đến môi trường, cảnh quan thiên nhiên và thất thoát khoáng sản.
c) Quan điểm về phát huy mọi nguồn lực để thăm dò, khai thác:
- Huy động nguồn vốn và phát huy năng lực của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh tham gia thăm dò, khai thác cát, sỏi theo quy định của pháp luật.
- Phát huy năng lực khoa học kỹ thuật, nguồn nhân lực và tính chủ động của các tổ chức có chức năng để khảo sát, thăm dò, khai thác cát, sỏi làm vật liệu xây dựng.
d) Quan điểm về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững:
- Áp dụng các quy trình công nghệ thăm dò, công nghệ khai thác tiên tiến nhằm giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường, thực hiện việc hoàn trả lại mặt bằng sau khi khai thác khoáng sản và phục hồi môi trường hoặc cải tạo các khu vực đã hoàn thành việc khai thác.
- Phát triển công nghiệp thăm dò, khai thác cát, sỏi làm vật liệu xây dựng phải phù hợp với quy định bảo vệ các di sản thiên nhiên, di tích lịch sử, di chỉ khảo cổ, các công trình văn hoá có giá trị và khu du lịch; bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững.
- Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng cát, sỏi xây dựng là quy hoạch định hướng, quy hoạch mở, do vậy trong quá trình thực hiện luôn cần có sự bổ sung, điều chỉnh kịp thời và cập nhật, hoàn thiện qua từng giai đoạn.

Content:
Quan điểm
a) Quan điểm về thăm dò khoáng sản:
- Khảo sát, thăm dò cát, sỏi xây dựng làm căn cứ pháp lý cho công tác quản lý cấp phép khai thác các mỏ cát, sỏi nhằm đáp ứng yêu cầu về vật liệu xây dựng trong giai đoạn từ nay đến năm 2015.
- Quy hoạch sử dụng cát, sỏi phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng, quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản và các quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác của tỉnh Tuyên Quang đã phê duyệt.
b) Quan điểm về sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên:
- Khoanh vùng các mỏ cát, sỏi trên cơ sở chất lượng và lĩnh vực sử dụng nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường; dự báo tiềm năng về trữ lượng nhằm đảm bảo nguồn vật liệu xây dựng trong giai đoạn tiếp theo.
- Các mỏ cát, sỏi được lựa chọn đưa vào thăm dò, khai thác không nằm trong phạm vi cấm hoạt động khoáng sản. Khi đi vào khai thác phải đảm bảo không ảnh hưởng tới sự ổn định của lòng sông, đê điều, không ảnh hưởng đến an toàn của các công trình và giao thông đường thuỷ.
- Xây dựng phương án khai thác hợp lý và hiệu quả nhằm sử dụng cát, sỏi xây dựng đúng mục đích, giảm thiểu tối đa tác động tiêu cực đến môi trường, cảnh quan thiên nhiên và thất thoát khoáng sản.
c) Quan điểm về phát huy mọi nguồn lực để thăm dò, khai thác:
- Huy động nguồn vốn và phát huy năng lực của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh tham gia thăm dò, khai thác cát, sỏi theo quy định của pháp luật.
- Phát huy năng lực khoa học kỹ thuật, nguồn nhân lực và tính chủ động của các tổ chức có chức năng để khảo sát, thăm dò, khai thác cát, sỏi làm vật liệu xây dựng.
d) Quan điểm về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững:
- Áp dụng các quy trình công nghệ thăm dò, công nghệ khai thác tiên tiến nhằm giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường, thực hiện việc hoàn trả lại mặt bằng sau khi khai thác khoáng sản và phục hồi môi trường hoặc cải tạo các khu vực đã hoàn thành việc khai thác.
- Phát triển công nghiệp thăm dò, khai thác cát, sỏi làm vật liệu xây dựng phải phù hợp với quy định bảo vệ các di sản thiên nhiên, di tích lịch sử, di chỉ khảo cổ, các công trình văn hoá có giá trị và khu du lịch; bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững.
- Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng cát, sỏi xây dựng là quy hoạch định hướng, quy hoạch mở, do vậy trong quá trình thực hiện luôn cần có sự bổ sung, điều chỉnh kịp thời và cập nhật, hoàn thiện qua từng giai đoạn.