Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4091/QĐ-UBND 2016 Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4091/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4091/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4091/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4091/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "26/12/2016", "sign_number": "4091/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4091/QĐ-UBND 2016 Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ Cần Thơ

Điều 1. Phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016 - 2020, với những nội dung như sau:
...
3. Hỗ trợ ứng dụng các tài sản trí tuệ, thành quả sáng tạo cá nhân được hình thành từ thực tiễn
- Tư vấn, hỗ trợ đăng ký xác lập quyền sở hữu trí tuệ cho cá nhân có sáng kiến, giải pháp kỹ thuật và các thành quả sáng tạo khác.
- Hỗ trợ hoàn thiện, khai thác, áp dụng các tài sản trí tuệ và thành quả sáng tạo, đặc biệt là các tài sản trí tuệ, thành quả sáng tạo cá nhân có tính ứng dụng cao, khả năng áp dụng rộng rãi, mang lại lợi ích thiết thực cho xã hội, cộng đồng.
- Vinh danh, khen thưởng các cá nhân điển hình có tài sản trí tuệ, thành quả sáng tạo được áp dụng rộng rãi, mang lại lợi ích thiết thực cho cộng đồng và xã hội.
III. DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH
Kết quả dự kiến thực hiện chương trình đạt được như sau:
- Trên 3.000 lượt tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và công chúng được phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, chấp hành và thực hiện đúng pháp luật về sở hữu trí tuệ; 100% công chức - viên chức các cơ quan quản lý và cơ quan thực thi quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn thành phố được nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ về sở hữu trí tuệ trong bối cảnh hội nhập quốc tế của thành phố và cả nước.
- Công tác hỗ trợ xác lập và khai thác tài sản trí tuệ giúp kích thích nhu cầu xác lập quyền và xây dựng chiến lược phát triển tài sản trí tuệ của nhiều đối tượng liên quan, nhất là cộng đồng doanh nghiệp; đến năm 2020, có trên 3.500 văn bằng sở hữu trí tuệ được cấp, tăng 25% so với giai đoạn 2012 - 2015.
- Chương trình sẽ hỗ trợ bảo hộ cho ít nhất 150 đối tượng sở hữu trí tuệ, bao gồm hỗ trợ đăng ký bảo hộ ở trong nước: Khoảng 105 nhãn hiệu (bao gồm nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể và chỉ dẫn địa lý); 10 kiểu dáng công nghiệp; 10 sáng chế/giải pháp hữu ích; 10 bản quyền tác giả và quyền liên quan; 05 giống cây trồng; hỗ trợ đăng ký bảo hộ ở nước ngoài cho khoảng 10 nhãn hiệu. Chương trình hỗ trợ cho các đối tượng sở hữu trí tuệ đã nộp đơn đăng ký hoặc được cấp văn bằng bảo hộ trong giai đoạn 2016 - 2020.
- Đảm bảo 100% cá nhân, tổ chức có nhu cầu đều được sử dụng nguồn thông tin dữ liệu về sở hữu trí tuệ, thư viện chuyên ngành sở hữu trí tuệ, website sở hữu trí tuệ www.sohuutritue.cantho.gov.vn.
- Có từ 03 (ba) sáng chế, giải pháp hữu ích trở lên được hỗ trợ khai thác, áp dụng vào thực tiễn.
- Có từ 05 (năm) sản phẩm, dịch vụ, sản phẩm đặc sản, chủ lực của địa phương, sản phẩm làng nghề, sản phẩm mang địa danh trở lên được hỗ trợ bảo hộ, quản lý và phát triển quyền sở hữu trí tuệ.
- Có từ 03 (ba) doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ trở lên được hỗ trợ trong việc xây dựng, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ.
IV. NGUỒN KINH PHÍ VÀ ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ
1. Nguồn kinh phí hỗ trợ và nội dung chi
a) Khái toán kinh phí
Khái toán tổng kinh phí thực hiện Chương trình là 11.702.850.000 đồng (Mười một tỷ, bảy trăm lẻ hai triệu, tám trăm năm mươi ngàn đồng). Trong đó:
- Ngân sách nhà nước (Nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ): 10.402.300.000 đồng (Mười tỷ, bốn trăm lẻ hai triệu, ba trăm ngàn đồng), chi các công việc sau:
+ Chi các nội dung hoạt động chung của chương trình: 2.549.254.000 đồng (Hai tỷ, năm bốn mươi chín triệu, hai trăm năm bốn ngàn đồng).
+ Chi thực hiện các dự án thuộc Chương trình (hỗ trợ, đăng ký quyền sở hữu trí tuệ trong nước và đăng ký nhãn hiệu ở nước ngoài; dự án tuyên truyền phổ biến kiến thức trên Đài Phát thanh và Truyền hình thành phố Cần Thơ, các dự án sở hữu trí tuệ khác): 7.853.046.000 đồng (bảy tỷ, tám trăm năm mươi ba triệu, không trăm bốn mươi sáu ngàn đồng).
- Doanh nghiệp, tổ chức đóng góp: 1.300.550.000 đồng (một tỷ, ba trăm triệu, năm trăm năm mươi ngàn đồng) (đóng góp phần kinh phí thực hiện các dự án không được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước). Đối tượng đóng góp là các tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ Chương trình và các đối tượng tự nguyện đóng góp khác.
- Tranh thủ phối hợp vào các Chương trình của Trung ương và địa phương cho các nội dung, sản phẩm liên quan.

Content:
Khái toán kinh phí
Khái toán tổng kinh phí thực hiện Chương trình là 11.702.850.000 đồng (Mười một tỷ, bảy trăm lẻ hai triệu, tám trăm năm mươi ngàn đồng). Trong đó:
- Ngân sách nhà nước (Nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ): 10.402.300.000 đồng (Mười tỷ, bốn trăm lẻ hai triệu, ba trăm ngàn đồng), chi các công việc sau:
+ Chi các nội dung hoạt động chung của chương trình: 2.549.254.000 đồng (Hai tỷ, năm bốn mươi chín triệu, hai trăm năm bốn ngàn đồng).
+ Chi thực hiện các dự án thuộc Chương trình (hỗ trợ, đăng ký quyền sở hữu trí tuệ trong nước và đăng ký nhãn hiệu ở nước ngoài; dự án tuyên truyền phổ biến kiến thức trên Đài Phát thanh và Truyền hình thành phố Cần Thơ, các dự án sở hữu trí tuệ khác): 7.853.046.000 đồng (bảy tỷ, tám trăm năm mươi ba triệu, không trăm bốn mươi sáu ngàn đồng).
- Doanh nghiệp, tổ chức đóng góp: 1.300.550.000 đồng (một tỷ, ba trăm triệu, năm trăm năm mươi ngàn đồng) (đóng góp phần kinh phí thực hiện các dự án không được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước). Đối tượng đóng góp là các tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ Chương trình và các đối tượng tự nguyện đóng góp khác.
- Tranh thủ phối hợp vào các Chương trình của Trung ương và địa phương cho các nội dung, sản phẩm liên quan.