Document: Điều 1 Quyết định 625/QĐ-UBND cho thuê môi trường rừng du lịch sinh thái bảo tồn thiên nhiên Côn Đảo 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "28/03/2014", "sign_number": "625/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "28/03/2014", "sign_number": "625/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "28/03/2014", "sign_number": "625/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "28/03/2014", "sign_number": "625/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "28/03/2014", "sign_number": "625/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Văn Niên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 625/QĐ-UBND cho thuê môi trường rừng du lịch sinh thái bảo tồn thiên nhiên Côn Đảo 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án cho thuê môi trường rừng để kinh doanh du lịch sinh thái kết hợp bảo tồn thiên nhiên tại Vườn quốc gia Côn Đảo giai đoạn đến năm 2020, gồm các nội dung chủ yếu, như sau:
1. Tên Đề án: Đề án cho thuê môi trường rừng để kinh doanh du lịch sinh thái kết hợp bảo tồn thiên nhiên tại Vườn quốc gia Côn Đảo giai đoạn đến năm 2020.
2. Mục tiêu Đề án:
- Nhằm mục đích bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học kết hợp phát triển du lịch sinh thái đáp ứng nhu cầu của con người theo quy định hiện hành của pháp luật;
- Phát triển, nâng cao giá trị Vườn quốc gia Côn Đảo để góp phần xây dựng Côn Đảo trở thành khu vực kinh tế dịch vụ - du lịch chất lượng cao có tầm cỡ quốc gia và quốc tế theo Quyết định 264/2005/QĐ-TTg ngày 25/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản có liên quan;
- Làm cơ sở để các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê môi trường rừng của Vườn quốc gia Côn Đảo lập dự án đầu tư du lịch sinh thái kết hợp bảo vệ, phát triển rừng và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên đảm bảo phù hợp các quy định của pháp luật;
- Nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư phát triển du lịch sinh thái trong Vườn quốc gia Côn Đảo góp phần bảo tồn phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên Côn Đảo.
3. Diện tích, địa điểm, mức độ tác động, trạng thái rừng tự nhiên và các loại hình du lịch tại 17 khu vực cho thuê môi trường rừng.
Theo phụ lục đính kèm Quyết định này.
4. Phương thức tổ chức du lịch sinh thái và thời gian cho thuê:
4.1. Phương thức tổ chức du lịch sinh thái: Sau khi có quyết định phê duyệt giá thuê môi trường rừng, cho thuê môi trường rừng của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Ban Quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo ký hợp đồng cho thuê môi trường rừng với nhà đầu tư dựa trên kết quả điều tra trữ lượng rừng, thống kê tài nguyên rừng trên diện tích cho thuê để làm căn cứ cho thuê và kiểm tra, giám sát theo quy định (Thực hiện theo Quyết định số 104/2007/QĐ-BNN ngày 27/12/2007 và các văn bản pháp luật hiện hành).
4.2. Thời gian cho thuê: Không quá 50 năm, sau mỗi chu kỳ 10 năm sẽ xem xét quyết định tiếp tục ký hợp đồng dựa trên kết quả đánh giá tác động môi trường của hoạt động cho thuê môi trường rừng. Sau thời hạn thuê nếu bên thuê thực hiện đúng hợp đồng thì chủ rừng xem xét tiếp tục kéo dài thời gian cho thuê, nhưng không kéo dài quá 20 năm (Thực hiện theo Điều 23 của Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 và Điều 12 của Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012; Điều 6 của Quyết định số 104/2007/QĐ-BNN ngày 27/12/2007).
4.3. Giá thuê môi trường rừng: Thực hiện theo Điều 12 Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012: Giá cho thuê môi trường rừng do cấp có thẩm quyền quyết định; hoặc giá thuê được quyết định thông qua đấu giá trường hợp có hai tổ chức, cá nhân trở lên cùng đề nghị được thuê môi trường rừng cùng tại một địa điểm. Giá thuê xác định ban đầu được hai bên cùng thỏa thuận điều chỉnh 5 năm một lần nhưng không quá 2% doanh thu. Trong thời gian chưa có Thông tư hướng dẫn Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 cho phép thực hiện theo Quyết định số 85/2008/QĐ-UBND ngày 30/12/2008 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu về việc quy định bảng giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, để xác định tiền thuê rừng, thuê môi trường rừng khi nhà nước cho thuê rừng. Trường hợp có quy định mới thực hiện theo quy định hiện hành.
4.4. Nguyên tắc cho thuê môi trường rừng và tổ chức du lịch sinh thái.
4.4.1. Nguyên tắc cho thuê môi trường rừng: Việc cho thuê môi trường rừng để phát triển dịch vụ du lịch sinh thái sẽ không làm thay đổi quyền sở hữu của Nhà nước về rừng, tài nguyên thiên nhiên trên mặt đất và dưới lòng đất của Vườn quốc gia Côn Đảo; lâm phần cho thuê môi trường rừng là bộ phận trong chỉnh thể thống nhất của Vườn quốc gia Côn Đảo và do Ban Quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo quản lý theo quy định của Nhà nước. Không được chuyển quyền sử dụng đất rừng Vườn quốc gia Côn Đảo đối với các công trình phục vụ du lịch sinh thái trong diện tích được thuê. Không xâm hại tài nguyên thiên nhiên trên và dưới đất rừng được thuê.
Việc sử dụng một phần diện tích tự nhiên trong khu vực thuê môi trường rừng để tổ chức không gian du lịch và xây dựng công trình hạ tầng phải theo đúng quy định tại Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ, Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006, Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11/11/2011, Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06/11/2006 và Quyết định số 104/2007/QĐ-BNN ngày 27/12/2007 và các văn bản pháp luật có liên quan. Các công trình xây dựng phải dựa theo các điều kiện tự nhiên, hài hòa với cảnh quan môi trường thiên nhiên, không làm thay đổi lớn diện mạo, địa hình tự nhiên và phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt.
4.4.2. Nguyên tắc tổ chức du lịch sinh thái: Không gây ảnh hưởng tiêu cực đến bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan, môi trường, đời sống tự nhiên của các loài động, thực vật hoang dã cũng như bản sắc văn hóa của cộng đồng dân cư ở địa phương. Thực hiện đúng quy định pháp luật về bảo vệ phát triển rừng và biển; bảo vệ môi trường, du lịch, di sản văn hóa và quy chế quản lý khu rừng đặc dụng.
5. Quy định về tỷ lệ diện tích đất được xây dựng và chiều cao các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng:
Thực hiện theo Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06/11/2006, Quyết định số 104/2007/QĐ-BNN ngày 27/12/2007 và các văn bản pháp luật có liên quan, như sau:
a) Trong Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: Được lập các tuyến đường mòn, lều trú chân, cắm biển chỉ dẫn để tuần tra kết hợp phục vụ dịch vụ du lịch sinh thái. Tuyệt đối không được làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của khu rừng. Tuyến đường mòn quy định tối đa không quá 1,5 mét chiều rộng. Trong xây dựng, không được có những hành vi xâm hại đến sinh cảnh sống của những loài động vật;
b) Trong Phân khu phục hồi sinh thái: Được mở các đường trục chính, xây dựng công trình để bảo vệ và phát triển rừng kết hợp phục vụ các hoạt động dịch vụ - du lịch. Mức độ tác động của các công trình hạ tầng phục vụ cho hoạt động du lịch sinh thái tối đa là 20% tổng diện tích được thuê môi trường rừng đặc dụng đối với diện tích thuê từ 50 ha trở xuống, trong đó cho phép sử dụng 5% diện tích được thuê để xây dựng các công trình kiến trúc cơ sở hạ tầng, 15% diện tích còn lại được làm đường mòn, điểm dừng chân, bãi đỗ xe; Đối với diện tích thuê lớn hơn 50 hecta, mức độ tác động tối đa là 15% tổng diện tích được thuê, trong đó cho phép sử dụng 5% diện tích được thuê để xây dựng các công trình kiến trúc cơ sở hạ tầng 10% diện tích còn lại được làm đường mòn, điểm dừng chân, bãi đỗ xe. Phần diện tích được thuê các công trình hạ tầng phải được xác định rõ trên bản đồ và phân định rõ ngoài thực địa, thông qua hệ thống biển báo;
c) Trong phân khu dịch vụ - hành chính: Tỷ lệ diện tích đất được xây dựng các công trình kiến trúc cơ sở hạ tầng không vượt quá 20% diện tích để phục vụ du lịch.
d) Chiều cao công trình kiến trúc không quá 12 m.
6. Giải pháp bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học:
Đối với khu rừng cho thuê để để kinh doanh phát triển du lịch sinh thái dưới tán rừng, Nhà đầu tư có trách nhiệm lập bản cam kết bảo vệ rừng với chủ rừng để thực hiện bảo vệ và phát triển rừng theo quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng và các văn bản pháp luật có liên quan.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án cho thuê môi trường rừng để kinh doanh du lịch sinh thái kết hợp bảo tồn thiên nhiên tại Vườn quốc gia Côn Đảo giai đoạn đến năm 2020, gồm các nội dung chủ yếu, như sau:
1. Tên Đề án: Đề án cho thuê môi trường rừng để kinh doanh du lịch sinh thái kết hợp bảo tồn thiên nhiên tại Vườn quốc gia Côn Đảo giai đoạn đến năm 2020.
2. Mục tiêu Đề án:
- Nhằm mục đích bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học kết hợp phát triển du lịch sinh thái đáp ứng nhu cầu của con người theo quy định hiện hành của pháp luật;
- Phát triển, nâng cao giá trị Vườn quốc gia Côn Đảo để góp phần xây dựng Côn Đảo trở thành khu vực kinh tế dịch vụ - du lịch chất lượng cao có tầm cỡ quốc gia và quốc tế theo Quyết định 264/2005/QĐ-TTg ngày 25/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản có liên quan;
- Làm cơ sở để các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê môi trường rừng của Vườn quốc gia Côn Đảo lập dự án đầu tư du lịch sinh thái kết hợp bảo vệ, phát triển rừng và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên đảm bảo phù hợp các quy định của pháp luật;
- Nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư phát triển du lịch sinh thái trong Vườn quốc gia Côn Đảo góp phần bảo tồn phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên Côn Đảo.
3. Diện tích, địa điểm, mức độ tác động, trạng thái rừng tự nhiên và các loại hình du lịch tại 17 khu vực cho thuê môi trường rừng.
Theo phụ lục đính kèm Quyết định này.
4. Phương thức tổ chức du lịch sinh thái và thời gian cho thuê:
4.1. Phương thức tổ chức du lịch sinh thái: Sau khi có quyết định phê duyệt giá thuê môi trường rừng, cho thuê môi trường rừng của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Ban Quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo ký hợp đồng cho thuê môi trường rừng với nhà đầu tư dựa trên kết quả điều tra trữ lượng rừng, thống kê tài nguyên rừng trên diện tích cho thuê để làm căn cứ cho thuê và kiểm tra, giám sát theo quy định (Thực hiện theo Quyết định số 104/2007/QĐ-BNN ngày 27/12/2007 và các văn bản pháp luật hiện hành).
4.2. Thời gian cho thuê: Không quá 50 năm, sau mỗi chu kỳ 10 năm sẽ xem xét quyết định tiếp tục ký hợp đồng dựa trên kết quả đánh giá tác động môi trường của hoạt động cho thuê môi trường rừng. Sau thời hạn thuê nếu bên thuê thực hiện đúng hợp đồng thì chủ rừng xem xét tiếp tục kéo dài thời gian cho thuê, nhưng không kéo dài quá 20 năm (Thực hiện theo Điều 23 của Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 và Điều 12 của Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012; Điều 6 của Quyết định số 104/2007/QĐ-BNN ngày 27/12/2007).
4.3. Giá thuê môi trường rừng: Thực hiện theo Điều 12 Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012: Giá cho thuê môi trường rừng do cấp có thẩm quyền quyết định; hoặc giá thuê được quyết định thông qua đấu giá trường hợp có hai tổ chức, cá nhân trở lên cùng đề nghị được thuê môi trường rừng cùng tại một địa điểm. Giá thuê xác định ban đầu được hai bên cùng thỏa thuận điều chỉnh 5 năm một lần nhưng không quá 2% doanh thu. Trong thời gian chưa có Thông tư hướng dẫn Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 cho phép thực hiện theo Quyết định số 85/2008/QĐ-UBND ngày 30/12/2008 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu về việc quy định bảng giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, để xác định tiền thuê rừng, thuê môi trường rừng khi nhà nước cho thuê rừng. Trường hợp có quy định mới thực hiện theo quy định hiện hành.
4.4. Nguyên tắc cho thuê môi trường rừng và tổ chức du lịch sinh thái.
4.4.1. Nguyên tắc cho thuê môi trường rừng: Việc cho thuê môi trường rừng để phát triển dịch vụ du lịch sinh thái sẽ không làm thay đổi quyền sở hữu của Nhà nước về rừng, tài nguyên thiên nhiên trên mặt đất và dưới lòng đất của Vườn quốc gia Côn Đảo; lâm phần cho thuê môi trường rừng là bộ phận trong chỉnh thể thống nhất của Vườn quốc gia Côn Đảo và do Ban Quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo quản lý theo quy định của Nhà nước. Không được chuyển quyền sử dụng đất rừng Vườn quốc gia Côn Đảo đối với các công trình phục vụ du lịch sinh thái trong diện tích được thuê. Không xâm hại tài nguyên thiên nhiên trên và dưới đất rừng được thuê.
Việc sử dụng một phần diện tích tự nhiên trong khu vực thuê môi trường rừng để tổ chức không gian du lịch và xây dựng công trình hạ tầng phải theo đúng quy định tại Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ, Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006, Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11/11/2011, Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06/11/2006 và Quyết định số 104/2007/QĐ-BNN ngày 27/12/2007 và các văn bản pháp luật có liên quan. Các công trình xây dựng phải dựa theo các điều kiện tự nhiên, hài hòa với cảnh quan môi trường thiên nhiên, không làm thay đổi lớn diện mạo, địa hình tự nhiên và phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt.
4.4.2. Nguyên tắc tổ chức du lịch sinh thái: Không gây ảnh hưởng tiêu cực đến bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan, môi trường, đời sống tự nhiên của các loài động, thực vật hoang dã cũng như bản sắc văn hóa của cộng đồng dân cư ở địa phương. Thực hiện đúng quy định pháp luật về bảo vệ phát triển rừng và biển; bảo vệ môi trường, du lịch, di sản văn hóa và quy chế quản lý khu rừng đặc dụng.
5. Quy định về tỷ lệ diện tích đất được xây dựng và chiều cao các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng:
Thực hiện theo Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06/11/2006, Quyết định số 104/2007/QĐ-BNN ngày 27/12/2007 và các văn bản pháp luật có liên quan, như sau:
a) Trong Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: Được lập các tuyến đường mòn, lều trú chân, cắm biển chỉ dẫn để tuần tra kết hợp phục vụ dịch vụ du lịch sinh thái. Tuyệt đối không được làm thay đổi cảnh quan tự nhiên của khu rừng. Tuyến đường mòn quy định tối đa không quá 1,5 mét chiều rộng. Trong xây dựng, không được có những hành vi xâm hại đến sinh cảnh sống của những loài động vật;
b) Trong Phân khu phục hồi sinh thái: Được mở các đường trục chính, xây dựng công trình để bảo vệ và phát triển rừng kết hợp phục vụ các hoạt động dịch vụ - du lịch. Mức độ tác động của các công trình hạ tầng phục vụ cho hoạt động du lịch sinh thái tối đa là 20% tổng diện tích được thuê môi trường rừng đặc dụng đối với diện tích thuê từ 50 ha trở xuống, trong đó cho phép sử dụng 5% diện tích được thuê để xây dựng các công trình kiến trúc cơ sở hạ tầng, 15% diện tích còn lại được làm đường mòn, điểm dừng chân, bãi đỗ xe; Đối với diện tích thuê lớn hơn 50 hecta, mức độ tác động tối đa là 15% tổng diện tích được thuê, trong đó cho phép sử dụng 5% diện tích được thuê để xây dựng các công trình kiến trúc cơ sở hạ tầng 10% diện tích còn lại được làm đường mòn, điểm dừng chân, bãi đỗ xe. Phần diện tích được thuê các công trình hạ tầng phải được xác định rõ trên bản đồ và phân định rõ ngoài thực địa, thông qua hệ thống biển báo;
c) Trong phân khu dịch vụ - hành chính: Tỷ lệ diện tích đất được xây dựng các công trình kiến trúc cơ sở hạ tầng không vượt quá 20% diện tích để phục vụ du lịch.
d) Chiều cao công trình kiến trúc không quá 12 m.
6. Giải pháp bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học:
Đối với khu rừng cho thuê để để kinh doanh phát triển du lịch sinh thái dưới tán rừng, Nhà đầu tư có trách nhiệm lập bản cam kết bảo vệ rừng với chủ rừng để thực hiện bảo vệ và phát triển rừng theo quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng và các văn bản pháp luật có liên quan.