Document: Điểm c Khoản 2 Điều 14 Thông tư 01/2019/TT-UBDT quy định về chế độ báo cáo công tác dân tộc

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "31/05/2019", "sign_number": "01/2019/TT-UBDT", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "31/05/2019", "sign_number": "01/2019/TT-UBDT", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "31/05/2019", "sign_number": "01/2019/TT-UBDT", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "31/05/2019", "sign_number": "01/2019/TT-UBDT", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "31/05/2019", "sign_number": "01/2019/TT-UBDT", "signer": "Đỗ Văn Chiến", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 14 Thông tư 01/2019/TT-UBDT quy định về chế độ báo cáo công tác dân tộc

Điều 14. Trách nhiệm thi hành
...
2. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban Dân tộc:
...
c) Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm tổng hợp tiến độ, kết quả thực hiện các nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc giao.

Content:
Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm tổng hợp tiến độ, kết quả thực hiện các nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc giao.