Document: Điều 1 Quyết định 70-HĐBT trợ cấp của công nhân, viên chức hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đối tượng chính sách xã hội

Type: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/03/1992", "sign_number": "70-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/03/1992", "sign_number": "70-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/03/1992", "sign_number": "70-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/03/1992", "sign_number": "70-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/03/1992", "sign_number": "70-HĐBT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 70-HĐBT trợ cấp của công nhân, viên chức hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đối tượng chính sách xã hội có nội dung như sau:

Điều 1. Nay trợ cấp thêm 25% mức lương chức vụ (cấp bậc), mức trợ cấp hoặc sinh hoạt phí đã được tính lại theo Quyết định số 203-HĐBT ngày 28 tháng 12 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng đối với công nhân, viên chức hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đối tượng hưởng chính sách xã hội (trừ các đối tượng mà mức trợ cấp đã được tính theo định lượng lương thực).
Đối với hạ sĩ quan và chiến sĩ khoản trợ cấp thêm 25% chỉ tính trên phụ cấp quân hàm.
Khoản trợ cấp này cũng được áp dụng đối với công nhân viên chức hành chính sự nghiệp khi tính chế độ theo Quyết định 111-HĐBT ngày 12 tháng 4 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng về một số chính sách trong việc sắp xếp biên chế.
Đối với cán bộ, công nhân, viên chức khu vực sản xuất kinh doanh, khoản trợ cấp này chỉ được áp dụng khi giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, trợ cấp thôi việc theo Quyết định 176-HĐBT ngày 9 tháng 10 năm 1989 và được tính vào giá thành hoặc chi phí lưu thông.
Những nơi đã quy định mức trợ cấp thêm cao hơn phải rút xuống cho bằng mức trợ cấp của Quyết định này. Ngân sách Nhà nước chỉ cấp bổ sung (hoặc tính khi phân bổ ngân sách) quỹ lương, quỹ trợ cấp của các đối tượng trên theo mức 25% nói trên.

Content:
Điều 1. Nay trợ cấp thêm 25% mức lương chức vụ (cấp bậc), mức trợ cấp hoặc sinh hoạt phí đã được tính lại theo Quyết định số 203-HĐBT ngày 28 tháng 12 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng đối với công nhân, viên chức hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đối tượng hưởng chính sách xã hội (trừ các đối tượng mà mức trợ cấp đã được tính theo định lượng lương thực).
Đối với hạ sĩ quan và chiến sĩ khoản trợ cấp thêm 25% chỉ tính trên phụ cấp quân hàm.
Khoản trợ cấp này cũng được áp dụng đối với công nhân viên chức hành chính sự nghiệp khi tính chế độ theo Quyết định 111-HĐBT ngày 12 tháng 4 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng về một số chính sách trong việc sắp xếp biên chế.
Đối với cán bộ, công nhân, viên chức khu vực sản xuất kinh doanh, khoản trợ cấp này chỉ được áp dụng khi giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, trợ cấp thôi việc theo Quyết định 176-HĐBT ngày 9 tháng 10 năm 1989 và được tính vào giá thành hoặc chi phí lưu thông.
Những nơi đã quy định mức trợ cấp thêm cao hơn phải rút xuống cho bằng mức trợ cấp của Quyết định này. Ngân sách Nhà nước chỉ cấp bổ sung (hoặc tính khi phân bổ ngân sách) quỹ lương, quỹ trợ cấp của các đối tượng trên theo mức 25% nói trên.