Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 84/2010/QĐ-UBND phân loại xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/10/2010", "sign_number": "84/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/10/2010", "sign_number": "84/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/10/2010", "sign_number": "84/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/10/2010", "sign_number": "84/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "27/10/2010", "sign_number": "84/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Chi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 84/2010/QĐ-UBND phân loại xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh

Điều 2. Cách thức tính điểm, khung điểm phân loại.
1. Cách thức tính điểm:
1.1. Đối với xóm, bản miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa.
a) Số hộ: Từ 60 hộ trở xuống được tính 45 điểm; từ 61 hộ trở lên, cứ tăng 10 hộ được tính thêm 01 điểm;
b) Diện tích: Từ 80 ha trở xuống được tính 35 điểm; từ 81 ha trở lên, cứ tăng 20 ha được tính thêm 02 điểm.
1.2. Đối với xóm đồng bằng
a) Số hộ: Từ 100 hộ trở xuống được tính 45 điểm; từ 101 hộ trở lên, cứ tăng 10 hộ được tính thêm 01 điểm;
b) Diện tích: Từ 50 ha trở xuống được tính 35 điểm; từ 51 ha trở lên, cứ tăng 10 ha được tính thêm 02 điểm;
1.3. Đối với khối, xóm ở phường, thị trấn.
a) Số hộ: Từ 120 hộ trở xuống được tính 45 điểm; từ 121 hộ trở lên, cứ tăng 10 hộ được tính thêm 02 điểm;
b) Diện tích: Từ 30 ha trở xuống được tính 35 điểm; từ 31 ha, cứ tăng 05 ha được tính thêm 01 điểm;
1.4. Các yếu tố đặc thù:
a) Xóm, khối, bản có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 30% đến 50% dân số được tính 10 điểm, chiếm trên 50% dân số được tính 15 điểm; cách xa trung tâm đơn vị hành chính cấp xã trên 10 km được tính 05 điểm.
b) Xóm, khối, bản có tỷ lệ tín đồ tôn giáo chiếm từ 30% đến 50% dân số được tính 10 điểm, chiếm trên 50% dân số được tính 15 điểm; xóm bãi ngang ven biển được tính 05 điểm.

Content:
Cách thức tính điểm:
1.Đối với xóm, bản miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa.
a) Số hộ: Từ 60 hộ trở xuống được tính 45 điểm; từ 61 hộ trở lên, cứ tăng 10 hộ được tính thêm 01 điểm;
b) Diện tích: Từ 80 ha trở xuống được tính 35 điểm; từ 81 ha trở lên, cứ tăng 20 ha được tính thêm 02 điểm.
1.2. Đối với xóm đồng bằng
a) Số hộ: Từ 100 hộ trở xuống được tính 45 điểm; từ 101 hộ trở lên, cứ tăng 10 hộ được tính thêm 01 điểm;
b) Diện tích: Từ 50 ha trở xuống được tính 35 điểm; từ 51 ha trở lên, cứ tăng 10 ha được tính thêm 02 điểm;
1.3. Đối với khối, xóm ở phường, thị trấn.
a) Số hộ: Từ 120 hộ trở xuống được tính 45 điểm; từ 121 hộ trở lên, cứ tăng 10 hộ được tính thêm 02 điểm;
b) Diện tích: Từ 30 ha trở xuống được tính 35 điểm; từ 31 ha, cứ tăng 05 ha được tính thêm 01 điểm;
1.4. Các yếu tố đặc thù:
a) Xóm, khối, bản có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 30% đến 50% dân số được tính 10 điểm, chiếm trên 50% dân số được tính 15 điểm; cách xa trung tâm đơn vị hành chính cấp xã trên 10 km được tính 05 điểm.
b) Xóm, khối, bản có tỷ lệ tín đồ tôn giáo chiếm từ 30% đến 50% dân số được tính 10 điểm, chiếm trên 50% dân số được tính 15 điểm; xóm bãi ngang ven biển được tính 05 điểm.