Document: Điểm g Khoản 10 Điều 1 Quyết định 20/2015/QĐ-UBND xây dựng quản lý thực hiện chương trình xúc tiến thương mại Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "20/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "20/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "20/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "20/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "20/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 10 Điều 1 Quyết định 20/2015/QĐ-UBND xây dựng quản lý thực hiện chương trình xúc tiến thương mại Vĩnh Long

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 8, Điều 9, Điều 10, khoản 2 Điều 12, khoản 5 Điều 13 của Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 06/5/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Vĩnh Long như sau:
...
10. Chi hỗ trợ “Các hoạt động xúc tiến thương mại đã thực hiện và có hiệu quả trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu”: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí( nếu hoạt động này chưa được hỗ trợ trong chương trình xúc tiến thương mại quốc gia):
...
g) Chi phí phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng về giới thiệu hội chợ triển lãm;
Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 9 Quy chế này không quá 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng)/1 đơn vị sản xuất, kinh doanh tham gia.
2. Đối với nội dung “Tổ chức các hoạt động bán hàng, thực hiện các chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, các khu công nghiệp, khu đô thị thông qua doanh nghiệp kinh doanh theo ngành hàng, hợp tác xã, tổ hợp tác xã cung ứng dịch vụ trên địa bàn theo các đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt”: Hỗ trợ 70% các khoản chi phí:
a) Chi phí vận chuyển;
b) Chi phí thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng quầy hàng;
c) Dịch vụ phục vụ: Điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ;
d) Trang trí chung của khu vực tổ chức hoạt động bán hàng;
đ) Tổ chức khai mạc, bế mạc: Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng;
e) Chi phí quản lý, nhân công phục vụ;
g) Chi phí phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng về giới thiệu việc tổ chức hoạt động bán hàng.
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 9 Quy chế này không quá 105.000.000 đồng (Một trăm lẻ năm triệu đồng)/1 đợt bán hàng.
3. Đối với nội dung “Điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường trong nước; xây dựng cơ sở dữ liệu các mặt hàng quan trọng, thiết yếu; nghiên cứu phát triển hệ thống phân phối, cơ sở hạ tầng thương mại. Các ấn phẩm để phổ biến kết quả điều tra, khảo sát, phổ biến pháp luật, tập quán, thói quen mua sắm”: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:
a) Chi phí mua tư liệu;
b) Chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu: Định mức chi áp dụng theo Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê;
c) Chi phí xuất bản và phát hành;
Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 9 Quy chế này không quá 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/1 doanh nghiệp đăng ký và nhận thông tin.
4. Đối với nội dung “Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hoá và dịch vụ trong tỉnh đến người tiêu dùng trong nước qua các hoạt động truyền thông trên báo giấy, báo điện tử, truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác: Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện nội dung sản phẩm truyền thông và phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 9 Quy chế này không quá 95.000.000 đồng (Chín mươi lăm triệu đồng)/1 chuyên đề tuyên truyền.
5. Đối với nội dung “Tổ chức các sự kiện xúc tiến thương mại thị trường trong nước tổng hợp tháng khuyến mãi, tuần hàng Việt Nam, Chương trình hàng Việt, Chương trình giới thiệu các sản phẩm Việt Nam được yêu thích theo tháng, quý, năm'': Hỗ trợ 50% các khoản chi theo nội dung cụ thể tại hợp đồng thực hiện đề án, trong phạm vi khoản chi phí quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 tại Điều 9 của Quy chế này với mức khống chế số tiền hỗ trợ theo tỷ lệ tương ứng.
6. Đối với nội dung “Đào tạo, tập huấn ngắn hạn về kỹ năng kinh doanh, tổ chức mạng lưới bán lẻ; hỗ trợ tham gia các khoá đào tạo chuyên ngành ngắn hạn cho các doanh nghiệp hoạt động trong những ngành đặc thù; đào tạo kỹ năng phát triển thị trường trong nước cho các đơn vị chủ trì; hợp tác với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu xây dựng chương trình phát triển thị trường trong nước”: Hỗ trợ 100% các khoản chi:
a) Chi phí giảng viên, thuê lớp học, thiết bị giảng dạy, tài liệu cho học viên: định mức chi áp dụng theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC; ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính và Nghị quyết 122/2014/NQ-HĐND ngày 28/01/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định một số mức chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn trong nước của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
b) Hoặc học phí trọn gói của khoá học.
7. Các hoạt động xúc tiến thương mại khác ở thị trường trong nước và mức hỗ trợ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 10:
“ 1. Hỗ trợ 100% chi phí phát triển hệ thống phân phối hàng Việt từ khu vực sản xuất đến vùng sâu: “Chương trình hàng Việt về nông thôn”.
Mức hỗ trợ tối đa không quá 105.000.000 đồng/1 đợt bán hàng.
2. Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, tiêu thụ hàng hoá đến vùng sâu, vùng xa.
Mức hỗ trợ tối đa không quá 95.000.000 đồng/1 chuyên đề tuyên truyền.
3. Các hoạt động xúc tiến thương mại vùng sâu, vùng xa khác và mức hỗ trợ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12:
“2. Căn cứ kế hoạch xúc tiến thương mại hàng năm được Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt và thông báo kết quả thẩm tra dự toán ngân sách nhà nước của Sở Tài chính, Sở Công Thương thực hiện giao dự toán cho Trung tâm Xúc tiến thương mại trực tiếp thực hiện”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 13:
“5. Trường hợp có bổ sung các nội dung mới, hoặc các nội dung đã phê duyệt phát sinh tăng kinh phí, Sở Công Thương trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh kế hoạch xúc tiến thương mại của tỉnh”.

Content:
Chi phí phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng về giới thiệu hội chợ triển lãm;
Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 9 Quy chế này không quá 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng)/1 đơn vị sản xuất, kinh doanh tham gia.
2. Đối với nội dung “Tổ chức các hoạt động bán hàng, thực hiện các chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, các khu công nghiệp, khu đô thị thông qua doanh nghiệp kinh doanh theo ngành hàng, hợp tác xã, tổ hợp tác xã cung ứng dịch vụ trên địa bàn theo các đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt”: Hỗ trợ 70% các khoản chi phí:
a) Chi phí vận chuyển;
b) Chi phí thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng quầy hàng;
c) Dịch vụ phục vụ: Điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ;
d) Trang trí chung của khu vực tổ chức hoạt động bán hàng;
đ) Tổ chức khai mạc, bế mạc: Giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng;
e) Chi phí quản lý, nhân công phục vụ;
Chi phí phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng về giới thiệu việc tổ chức hoạt động bán hàng.
Mức hỗ trợ tối đa với nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 9 Quy chế này không quá 105.000.000 đồng (Một trăm lẻ năm triệu đồng)/1 đợt bán hàng.
3. Đối với nội dung “Điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường trong nước; xây dựng cơ sở dữ liệu các mặt hàng quan trọng, thiết yếu; nghiên cứu phát triển hệ thống phân phối, cơ sở hạ tầng thương mại. Các ấn phẩm để phổ biến kết quả điều tra, khảo sát, phổ biến pháp luật, tập quán, thói quen mua sắm”: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:
a) Chi phí mua tư liệu;
b) Chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu: Định mức chi áp dụng theo Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê;
c) Chi phí xuất bản và phát hành;
Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 9 Quy chế này không quá 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/1 doanh nghiệp đăng ký và nhận thông tin.
4. Đối với nội dung “Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hoá và dịch vụ trong tỉnh đến người tiêu dùng trong nước qua các hoạt động truyền thông trên báo giấy, báo điện tử, truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác: Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện nội dung sản phẩm truyền thông và phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 9 Quy chế này không quá 95.000.000 đồng (Chín mươi lăm triệu đồng)/1 chuyên đề tuyên truyền.
5. Đối với nội dung “Tổ chức các sự kiện xúc tiến thương mại thị trường trong nước tổng hợp tháng khuyến mãi, tuần hàng Việt Nam, Chương trình hàng Việt, Chương trình giới thiệu các sản phẩm Việt Nam được yêu thích theo tháng, quý, năm'': Hỗ trợ 50% các khoản chi theo nội dung cụ thể tại hợp đồng thực hiện đề án, trong phạm vi khoản chi phí quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 tại Điều 9 của Quy chế này với mức khống chế số tiền hỗ trợ theo tỷ lệ tương ứng.
6. Đối với nội dung “Đào tạo, tập huấn ngắn hạn về kỹ năng kinh doanh, tổ chức mạng lưới bán lẻ; hỗ trợ tham gia các khoá đào tạo chuyên ngành ngắn hạn cho các doanh nghiệp hoạt động trong những ngành đặc thù; đào tạo kỹ năng phát triển thị trường trong nước cho các đơn vị chủ trì; hợp tác với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu xây dựng chương trình phát triển thị trường trong nước”: Hỗ trợ 100% các khoản chi:
a) Chi phí giảng viên, thuê lớp học, thiết bị giảng dạy, tài liệu cho học viên: định mức chi áp dụng theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC; ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính và Nghị quyết 122/2014/NQ-HĐND ngày 28/01/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định một số mức chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn trong nước của cán bộ, công chức, viên chức nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
b) Hoặc học phí trọn gói của khoá học.
7. Các hoạt động xúc tiến thương mại khác ở thị trường trong nước và mức hỗ trợ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 10:
“ 1. Hỗ trợ 100% chi phí phát triển hệ thống phân phối hàng Việt từ khu vực sản xuất đến vùng sâu: “Chương trình hàng Việt về nông thôn”.
Mức hỗ trợ tối đa không quá 105.000.000 đồng/1 đợt bán hàng.
2. Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, tiêu thụ hàng hoá đến vùng sâu, vùng xa.
Mức hỗ trợ tối đa không quá 95.000.000 đồng/1 chuyên đề tuyên truyền.
3. Các hoạt động xúc tiến thương mại vùng sâu, vùng xa khác và mức hỗ trợ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12:
“2. Căn cứ kế hoạch xúc tiến thương mại hàng năm được Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt và thông báo kết quả thẩm tra dự toán ngân sách nhà nước của Sở Tài chính, Sở Công Thương thực hiện giao dự toán cho Trung tâm Xúc tiến thương mại trực tiếp thực hiện”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 13:
“5. Trường hợp có bổ sung các nội dung mới, hoặc các nội dung đã phê duyệt phát sinh tăng kinh phí, Sở Công Thương trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh kế hoạch xúc tiến thương mại của tỉnh”.