Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 316/QĐ-UBND Xây dựng huyện đảo Lý Sơn kinh tế vững chắc quốc phòng an ninh Quảng Ngãi 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/09/2015", "sign_number": "316/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/09/2015", "sign_number": "316/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/09/2015", "sign_number": "316/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/09/2015", "sign_number": "316/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "24/09/2015", "sign_number": "316/QĐ-UBND", "signer": "Lê Viết Chữ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 316/QĐ-UBND Xây dựng huyện đảo Lý Sơn kinh tế vững chắc quốc phòng an ninh Quảng Ngãi 2015

Điều 1. :
...
5. Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng
- Phát triển công nghiệp và xây dựng gắn với việc đáp ứng cơ bản nhu cầu xây dựng, sửa chữa cơ khí tàu thuyền quy mô nhỏ, bảo quản và chế biến thủy sản. Bên cạnh đó, phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp truyền thống của huyện như mộc dân dụng, sản phẩm thủ công mỹ nghệ đáp ứng nhu cầu của nhân dân tại chỗ và du khách.
- Đầu tư hạ tầng cho Cụm công nghiệp An Hải (4 ha); xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp, thông thoáng để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực thủy sản như: bảo quản, sơ chế thủy sản, công nghiệp cơ khí sửa chữa tàu thuyền quy mô nhỏ... Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng như điện, nước, cảng, giao thông, tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thu hút các nhà đầu tư.
VII. Định hướng phát triển các lĩnh vực xã hội
1. Giáo dục và đào tạo
- Phấn đấu trong năm 2015, có thêm 01 – 02 trường THCS đạt chuẩn quốc gia. Đến năm 2020 có thêm từ 01– 02 trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia; 50% trường Tiểu học và 70% trường Trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia; có ít nhất 20% trẻ trong độ tuổi đi nhà trẻ, 90% trẻ trong độ tuổi mẫu giáo được chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non, 50% trẻ được học bán trú; 95% học sinh tiểu học, 95% học sinh Trung học cơ sở đi học đúng độ tuổi; 30% sau THCS đi học nghề; 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ học vấn THPT hoặc tương đương. Xây dựng thêm 01 trường tiểu học thị trấn.
- Đầu tư xây dựng hoàn thiện cơ sở vật chất trường học, trang thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hóa; đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy; đẩy mạnh việc dạy tin học, ngoại ngữ cho học sinh các cấp; xây dựng kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý, giáo viên đảm bảo chất lượng dạy và học đạt trường chuẩn quốc gia.
Phát huy mọi nguồn lực đáp ứng cho sự nghiệp giáo dục, đào tạo, đẩy mạnh công tác xã hội hoá, hiện đại hoá sự nghiệp giáo dục. Đối với giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp dạy nghề duy trì và giữ vững phổ cập các cấp, tiếp tục củng cố và phát triển hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng.
2. Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; người dân được tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng cao. Mọi người sống trong cộng đồng an toàn, phát triển tốt về thể chất và tinh thần, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ, giảm tỷ lệ mắc bệnh. Đến năm 2020, 03/03 xã có Trạm y tế và bác sĩ; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 0,79%; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 15% và thực hiện đầy đủ công tác tiêm chủng mở rộng cho phụ nữ mang thai và trẻ em dưới 5 tuổi đạt 100%.
- Tăng cường nhân lực, trang thiết bị y tế theo công nghệ mới; đảm bảo cung ứng đủ thuốc và trang thiết bị y tế thiết yếu cho các hoạt động chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân. Làm tốt công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, chống dịch bệnh. Thực hiện tốt chính sách về dân số, kế hoạch hóa gia đình, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và nhân dân về thực hiện qui mô gia đình từ 1 đến 2 con, hạ thấp tỷ lệ sinh con thứ 3 ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, đến năm 2020, còn dưới 10,6%.
Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các trạm y tế xã có đủ 12 phòng theo mô hình chuẩn quốc gia. Đến năm 2020, 100% trạm y tế xã có hoạt động cận lâm sàng như: xét nghiệm công thức máu, xét nghiệm ký sinh trùng. Củng cố hệ thống y tế trong các cơ quan, trường học, doanh nghiệp trên địa bàn huyện.
Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa y tế, tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khám chữa bệnh, xây dựng bệnh viện, phòng khám ngoài công lập. Tăng cường đầu tư cho đội ngũ y tế, chú trọng đào tạo nâng cao trình độ thầy thuốc các tuyến đủ sức đảm đương nhiệm vụ theo yêu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân trong tình hình mới.
3. Lao động, việc làm, giảm nghèo và phát triển nguồn nhân lực
- Đến năm 2015 lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản còn khoảng 65-70%, công nghiệp - xây dựng là 10%, dịch vụ là 20%. Hạ tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2015 xuống còn 14,31% (theo chuẩn hiện hành).
Giai đoạn 2016 - 2020 số lao động được giải quyết việc làm từ 400 - 500 người trên năm, trong đó, có 45 - 50% lao động qua đào tạo. Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tăng tỷ lệ lao động trong các lĩnh vực dịch vụ, công nghiệp – xây dựng, giảm dần tỷ lệ lao động trong nông nghiệp. Đến năm 2020, tỷ lệ lao động trong các ngành như sau: Nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 55%, công nghiệp - xây dựng chiếm 15% và Dịch vụ chiếm 30%. Hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 12%.
- Tăng cường đầu tư, đẩy mạnh công tác đào tạo, dạy nghề trên địa bàn huyện, phối hợp với các trường, cơ sở dạy nghề trong và ngoài tỉnh để đào tạo nghề cho lao động của huyện, nhất là đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp, thủy sản; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch cho đội ngũ quản lý, lao động làm việc trong các nhà hàng, cơ sở lưu trú và các hộ gia đình kinh doanh dịch vụ du lịch trên huyện đảo. Tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ người lao động được đào tạo lại, học nghề mới, đào tạo tại chỗ.
Duy trì, phục hồi và phát triển các nghề truyền thống và hỗ trợ phát triển các nghề như: làm đồ thủ công mỹ nghệ, chế tác hàng lưu niệm, chế biến đặc sản của huyện đảo,… Thu hút doanh nghiệp đầu tư xây dựng, phát triển cơ sở công nghiệp nhẹ, chế biến thủy sản, phân bố lại lao động trong nông nghiệp, giảm số hộ thuần nông. Bên cạnh đó, chú trọng việc làm dành cho phụ nữ và vận động người trong độ tuổi lao động đi xuất khẩu lao động.
Xây dựng chính sách đào tạo, thu hút nhân tài, từng bước phát triển đội ngũ nhân lực, lao động có chuyên môn, chất lượng cao.
Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư phát triển các lĩnh vực chế biến thủy sản và du lịch; duy trì, phục hồi và phát triển các nghề truyền thống và hỗ trợ phát triển các nghề như: làm đồ thủ công mỹ nghệ, chế tác hàng lưu niệm, chế biến đặc sản của huyện đảo,…
Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách, chế độ ưu đãi với người có công cách mạng trên địa bàn huyện; thực hiện tốt các Chương trình, dự án về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, đảm bảo chính sách an sinh xã hội, nhất là đối với những gia đình neo đơn, khó khăn, gặp tai nạn trong khi hành nghề trên biển.
4. Văn hóa thông tin, thể dục, thể thao
- Phấn đấu đến năm 2020, có 90% hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá; 70% thôn, làng văn hoá; 100% cơ quan, trường học đạt chuẩn văn hoá; 100% nhà văn hoá xã được xây dựng đúng quy định, được trang bị đủ thiết bị phục vụ cho hoạt động; 100% thôn có nhà văn hoá, trong đó 70% xây dựng mới theo chuẩn do dân đóng góp; 100% di tích đã xếp hạng được tu bổ, tôn tạo bằng 2 nguồn vốn chính của Nhà nước và nhân dân đóng góp. Phát triển mạnh lễ hội gắn với du lịch di tích văn hoá và sinh thái.
- Phát huy lợi thế, nội lực, khai thác tốt tiềm năng huy động sức mạnh tổng hợp, đẩy mạnh công tác xã hội hoá, tạo sự chuyển biến cơ bản, toàn diện sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục thể thao của huyện. Nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại; đưa sự nghiệp thể thao huyên Lý Sơn đáp ứng yêu cầu quần chúng nhân dân và tương xứng với sự phát triển mạnh của kinh tế - xã hội.
Xây dựng kế hoạch bảo tồn, trùng tu các di tích trên địa bàn huyện. Lưu giữ và phát huy các giá trị lịch sử truyền thống của huyện đảo thông qua các hoạt động văn hóa, văn nghệ. Xây dựng kế hoạch quảng bá và thường xuyên tổ chức các Lễ hội truyền thống của cư dân huyện đảo.
VIII. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng
Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ; tăng cường liên kết vùng kinh tế Duyên hải miền Trung, hội nhập khu vực để phát triển bền vững. Kết nối tốt về giao thông, kể cả đường hàng không (khôi phục sân bay, thủy phi cơ…) phục vụ phát triển du lịch, khi cần làm nhiệm vụ quốc phòng.
- Hạ tầng giao thông nội đảo và kết nối với đất liền: Lập quy hoạch phát triển giao thông vận tải huyện đảo đồng bộ, hợp lý, đảm bảo kết nối các đầu mối giao thông trên đảo như cảng biển, sân bay trực thăng, khu neo đậu tàu thuyền, các đầu mối tập kết nông sản, thủy sản… kết hợp hài hòa với các tuyến du lịch trên đảo tạo thành hệ thống liên hoàn thông suốt đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách, yêu cầu quốc phòng an ninh. Kết nối với hệ thống giao thông đất liền; huy động các nguồn lực tập trung đầu tư vào các dự án như: cải tạo, nâng cấp tuyến quốc lộ 24B từ thành phố Quảng Ngãi đến cảng Sa Kỳ đạt quy mô đường cấp III; nâng cấp, cải tạo cảng Sa Kỳ để có khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải 2.000DWT; nâng cấp mở rộng cảng Lý Sơn và xây dựng cảng Bến Đình.
Nghiên cứu khôi phục, mở rộng sân bay trên đảo Lớn (dài 1.000m, rộng 70m) và sân bay đảo Bé phục vụ các loại máy bay cánh bằng (đường băng ngắn) và trực thăng đáp ứng cho nhu cầu phát triển du lịch, tăng khả tăng kết nối với đất liền, kết hợp với nhu cầu quốc phòng, khẩn cấp khi cần thiết.
Cơ cấu lại đội tàu vận tải theo hướng đa dạng chủng loại để nâng cao chất lượng phục vụ. Phát triển đội tàu cao tốc, tàu vận tải phục vụ vận chuyển hàng hóa, đi lại cho nhân dân và khách tham quan du lịch bằng hình thức kêu gọi đầu tư từ các doanh nghiệp.
Nâng cấp cải tạo đồng bộ các tuyến đường theo quy hoạch: Phát triển đội xe vận tải hành khách công cộng bằng hệ thống xe buýt, xe taxi, xe vận chuyển hàng hóa. Khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông sạch như xe ô tô điện, xe đạp điện, xe đạp phục vụ du lịch.
- Hạ tầng hệ thống điện: Xây dựng hệ thống điện sinh hoạt cho đảo Bé. Nâng cấp, cải tạo hoàn chỉnh mạng lưới cấp điện trên toàn huyện theo hướng hiện đại, đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Phấn đấu giai đoạn 2015 - 2020 đảm bảo cấp điện đủ và an toàn đến các hộ dân, cơ sở sản xuất.
- Hệ thống cấp, thoát nước: Tiếp tục triển khai xây dựng Nhà máy cung cấp nước sạch cho đảo Lớn với công suất 2.000 m3/ngày đêm với nguồn nước từ các hồ chứa nước và các giếng ngầm trên đảo. Duy tu, bảo dưỡng định kỳ và duy trì hoạt động của nhà máy lọc nước biển thành nước ngọt trên đảo Bé đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt của người dân trên đảo.
Tiến hành xây dựng và quản lý vận hành một số dự án quan trọng phục vụ cho nông nghiệp, dân sinh và nước sinh hoạt như: hồ chứa nước có quy mô nhỏ như: Gò Cỏ May, Miếu Tam Nông…
Hệ thống thoát nước mặt và nước thải được bố trí song song với các tuyến đường giao thông theo quy hoạch và được thu gom xử lý trước khi thải ra biển. Việc tiến hành xây dựng các tuyến đường kết hợp với việc thi công các tuyến thoát nước trên toàn đảo. Nâng cấp cải tạo hệ thống thoát nước kênh nội đồng để kịp thời giải quyết chống ngập úng cho đồng ruộng và các khu dân cư trên đảo.
- Hệ thống đê kè: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đê kè kết hợp đường giao thông bao quanh đảo Lớn, đảo Bé gồm: Các tuyến đê huyện đảo Lý Sơn, Đường cơ động kết hợp chống sạt lở xã An Bình. Tuyên truyền rộng rãi, nâng cao nhận thức và khuyến khích người dân tham gia tích cực vào công tác xây dựng và bảo vệ các công trình xây dựng, hạn chế đào lấy cát ven bờ biển, tích cực trồng và bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường biển… hướng dẫn người dân cách thích ứng với việc biến đổi khí hậu để kịp thời ứng phó.
- Hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin: Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin hiện đại, đảm bảo thông suốt, ổn định. Hình thành các mạng lưới có chất lượng dịch vụ cao, cung cấp đa dịch vụ; đầu tư xây dựng tuyến cáp quang từ bưu điện Trung tâm huyện đến các xã và cụm điểm dân cư đáp ứng các dịch vụ cao cấp khi điều kiện cho phép; đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước và các doanh nghiệp.
IX. Về quy hoạch không gian kinh tế – xã hội
- Định hướng phát triển khu vực trung tâm huyện: Xây dựng và phát triển đô thị hiện đại trên cơ sở hệ thống hạ tầng hoàn thiện, môi trường xanh, sạch, cảnh quan đẹp... trở thành trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa xã hội có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế
- xã hội toàn huyện. Phát triển đô thị gắn với phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh và môi trường bền vững. Gắn kết việc quy hoạch phát triển đô thị với chương trình xây dựng Nông thôn mới để bố trí sắp xếp các khu vực dân cư hợp lý. Đến năm 2015 Trung tâm huyện lỵ Lý Sơn cơ bản đạt tiêu chuẩn đô thị loại V.
- Định hướng phát triển các khu vực còn lại:
Khu vực xã An Vĩnh: Hướng phát triển chính là thương mại, dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng, dịch vụ vận tải, hậu cần nghề cá, trồng hành, tỏi và các dịch vụ khác. Mở rộng thêm việc nuôi trồng hải sản theo hình thức lồng, bè.
Khu vực xã An Hải: Hướng phát triển chính là dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng, du lịch tâm linh, dịch vụ hậu cần nghề cá, sửa chữa tàu thuyền, chế biến hải sản, trồng hành tỏi, công nghiệp điện, xử lý rác thải... kết hợp với bố trí các công trình quốc phòng an ninh.
Khu vực xã An Bình (đảo Bé): đầu tư hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đặc biệt là hạ tầng dân sinh (điện, đường, trường, trạm y tế...). Kêu gọi đầu tư xây dựng đảo Bé thành một Trung tâm du lịch dịch vụ cao với đầy đủ các dịch vụ mang tầm vóc hiện đại.
- Định hướng quy hoạch sử dụng đất: Quy hoạch sử dụng đất theo hướng kết hợp giữa phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng – an ninh; phân bổ diện tích đất hợp lý, hạn chế tác động xấu tới môi trường sinh thái. Chuyển đổi, điều chỉnh những bất hợp lý trong sử dụng quỹ đất thời gian qua nhằm mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao; bảo vệ, cải tạo và tăng độ phì nhiêu cho đất, bảo vệ môi trường sinh thái.
X. Về việc bảo vệ môi trường
Tăng cường công tác quản lý của nhà nước về lĩnh vực môi trường, nhất trong các khâu giám sát, kiểm tra và quản lý chặt chẽ các nguồn điểm phát thải gây ô nhiễm môi trường không khí, đất, nước, hoá chất thải nguy hại. Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục cho toàn dân, cộng đồng tham gia bảo vệ tài nguyên - môi trường phát triển bền vững; khuyến khích sử dụng các vật dụng, sản phẩm thân thiện môi trường. Xây dựng giải pháp thu gom, vận chuyển, xử lý rác hợp vệ sinh, đảm bảo không gây ô nhiễm, ảnh hưởng nguồn nước, không khí.
Phấn đấu phủ xanh 100% diện tích đất lâm nghiệp (khoảng 165 ha) và diện tích đất đồi núi trọc. Khuyến khích trồng cây theo các hình thức trong vườn, nơi công cộng, các trụ sở và đặc biệt là các tuyến đường trên đảo để tạo cảnh quan đẹp và góp phần làm trong sạch môi trường, giảm ô nhiễm. Từng bước có kế hoạch khôi phục hệ sinh thái biển ven bờ, đẩy nhanh tiến độ nghiên cứu, tìm phương án hiệu quả vào việc thay đổi tập quán canh tác trồng hành tỏi bằng nguồn cát ven biển.
Lập phương án hỗ trợ nhân dân di dời mồ mả rải rác trong khu dân cư, đất sản xuất nông nghiệp về khu nghĩa địa tập trung và định hướng quy hoạch cải táng mồ mả theo hướng hợp lý nhằm đảm bảo về môi trường và phát triển bền vững.
XI. Kết hợp phát triển kinh tế gắn với đảm bảo quốc phòng - an ninh
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố, đảm bảo quốc phòng an ninh. Bố trí các công trình kinh tế và dân cư trên đảo nhất thiết phải chú ý đến nhiệm vụ quốc phòng an ninh, sẵn sàng phối hợp, ứng cứu trong các tình huống. Đầu tư nâng cấp và xây dựng mới các công trình quốc phòng trên đảo; tăng cường đầu tư phương tiện, trang thiết bị cho các khu vực phòng thủ, đảm bảo tính cơ động, sẵn sàng chiến đấu cao. Xây dựng đảo Lý Sơn thành “pháo đài tiền tiêu” để bảo vệ vùng biển, đảo, đồng thời kết hợp phát triển kinh tế.
Xây dựng đảng, chính quyền vững mạnh, phối hợp chặt chẽ các lực lượng vũ trang với nhân dân, hình thành thế trận quốc phòng toàn dân, kết hợp với thế trận an ninh nhân dân để giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ vững chắc các vùng biển, đảo của Tổ quốc. Xây dựng đồng bộ và từng bước hiện đại hóa các lực lượng quản lý, bảo vệ biển đảo (hải quân, biên phòng, cảnh sát biển, kiểm ngư, công an…). Xây dựng lực lượng vũ trang thường trực thường xuyên, lực lượng dự bị động viên, dân quân tự vệ đảm bảo quân số, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
Tăng cường quản lý nhà nước về an ninh, trật tự đối với việc phát triển kinh tế - xã hội nhất là trên các lĩnh vực hợp tác đầu tư, triển khai các dự án đầu tư có điều kiện về an ninh, trật tự.
Thành lập, phát triển các nghiệp đoàn nghề cá, các mô hình khai thác đánh bắt dài ngày trên biển và vươn ra khơi xa để hỗ trợ phát triển kinh tế kết hợp với toàn dân bảo vệ chủ quyền biển đảo.
XII. Kinh phí dự kiến để thực hiện Đề án
Tổng nhu cầu vốn đầu tư để thực hiện Đề án: 8.415 tỷ đồng, trong đó:
- Đề nghị Trung ương hỗ trợ theo Quyết định số 1995/QĐ-TTg ngày 4/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ và các chương trình đầu tư cho biển đảo khoảng 5.668 tỷ đồng.
- Ngân sách địa phương (ngân sách tỉnh và huyện) và các nguồn vốn hợp pháp khác khoảng 236 tỷ đồng.
- Nguồn vốn huy động đầu tư từ các doanh nghiệp và dân cư: 2.747 tỷ đồng.
(Danh mục dự án tại Phụ lục 01, 02 đính kèm)
XIII. Thời gian thực hiện Đề án: Từ năm 2015 - 2020
XIV. Tổ chức thực hiện
Các Sở, ban ngành, các đơn vị liên quan và UBND huyện Lý Sơn căn cứ vào nhiệm vụ và chức năng tập trung triển khai một số các nhiệm vụ sau:
1. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với UBND huyện Lý Sơn và đơn vị tư vấn quy hoạch xây dựng Quy hoạch xây dựng huyện Lý Sơn đến năm 2030.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Rà soát các dự án liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh huyện Lý Sơn (dự án chưa phê duyệt, đã phê duyệt nhưng chưa triển khai đầu tư), trên cơ sở đó xây dựng Kế hoạch vốn đầu tư trung hạn cho các dự án trong giai đoạn 2016 – 2020 để thực hiện đầu tư. Đồng thời lập danh mục các dự án có liên quan để xúc tiến kêu gọi đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp chế biến thủy sản và phát triển du lịch, thương mại và dịch vụ.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với UBND huyện Lý Sơn, Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi và các đơn vị liên quan vận động, tiếp nhận và đề xuất kế hoạch sử dụng các nguồn lực tài chính, khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ để đầu tư phát triển huyện đảo Lý Sơn.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Xây dựng Kế hoạch bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử, di sản văn hóa huyện Lý Sơn. Hướng dẫn nội dung, phương thức để huyện Lý Sơn xây dựng, phát triển văn hóa con người Lý Sơn, đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới.
Đẩy mạnh công tác xúc tiến du lịch, liên kết, hợp tác du lịch giữa Quảng Ngãi, đặc biệt là giữa huyện đảo Lý Sơn với các địa phương phát triển mạnh về du lịch trong vùng duyên hải miền Trung như Đà Nẵng, Bình Định, Quảng Nam, Quảng Bình… và một số các tuyến du lịch quốc tế.
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tăng cường quản lý nhà nước đối với việc xây dựng và triển khai thực hiện Dự án trồng rừng phòng hộ, cảnh quan môi trường huyện Lý Sơn, góp phần giữ nguồn nước ngọt trên địa bàn huyện. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, tìm biện pháp thâm canh cây hành tỏi trên cơ sở ứng dụng công nghệ sinh học trong các khâu làm giống, làm đất, tưới tiêu và bảo quản, thay thế dần kỹ thuật canh tác truyền thống để vừa đảm bảo được năng suất chất lượng của cây hành, tỏi không ngừng tăng lên, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái, hạn chế việc dùng cát ven biển để trồng tỏi như hiện nay.
Lập Đề án xây dựng Khu bảo tồn biển Lý Sơn nhằm gắn kết bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và phát triển du lịch sinh thái biển đảo.

Content:
Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng
- Phát triển công nghiệp và xây dựng gắn với việc đáp ứng cơ bản nhu cầu xây dựng, sửa chữa cơ khí tàu thuyền quy mô nhỏ, bảo quản và chế biến thủy sản. Bên cạnh đó, phát triển các ngành tiểu thủ công nghiệp truyền thống của huyện như mộc dân dụng, sản phẩm thủ công mỹ nghệ đáp ứng nhu cầu của nhân dân tại chỗ và du khách.
- Đầu tư hạ tầng cho Cụm công nghiệp An Hải (4 ha); xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp, thông thoáng để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực thủy sản như: bảo quản, sơ chế thủy sản, công nghiệp cơ khí sửa chữa tàu thuyền quy mô nhỏ... Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng như điện, nước, cảng, giao thông, tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thu hút các nhà đầu tư.
VII. Định hướng phát triển các lĩnh vực xã hội
1. Giáo dục và đào tạo
- Phấn đấu trong năm 2015, có thêm 01 – 02 trường THCS đạt chuẩn quốc gia. Đến năm 2020 có thêm từ 01– 02 trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia; 50% trường Tiểu học và 70% trường Trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia; có ít nhất 20% trẻ trong độ tuổi đi nhà trẻ, 90% trẻ trong độ tuổi mẫu giáo được chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non, 50% trẻ được học bán trú; 95% học sinh tiểu học, 95% học sinh Trung học cơ sở đi học đúng độ tuổi; 30% sau THCS đi học nghề; 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ học vấn THPT hoặc tương đương. Xây dựng thêm 01 trường tiểu học thị trấn.
- Đầu tư xây dựng hoàn thiện cơ sở vật chất trường học, trang thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hóa; đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giảng dạy; đẩy mạnh việc dạy tin học, ngoại ngữ cho học sinh các cấp; xây dựng kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý, giáo viên đảm bảo chất lượng dạy và học đạt trường chuẩn quốc gia.
Phát huy mọi nguồn lực đáp ứng cho sự nghiệp giáo dục, đào tạo, đẩy mạnh công tác xã hội hoá, hiện đại hoá sự nghiệp giáo dục. Đối với giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp dạy nghề duy trì và giữ vững phổ cập các cấp, tiếp tục củng cố và phát triển hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng.
2. Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân; người dân được tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng cao. Mọi người sống trong cộng đồng an toàn, phát triển tốt về thể chất và tinh thần, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ, giảm tỷ lệ mắc bệnh. Đến năm 2020, 03/03 xã có Trạm y tế và bác sĩ; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn 0,79%; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 15% và thực hiện đầy đủ công tác tiêm chủng mở rộng cho phụ nữ mang thai và trẻ em dưới 5 tuổi đạt 100%.
- Tăng cường nhân lực, trang thiết bị y tế theo công nghệ mới; đảm bảo cung ứng đủ thuốc và trang thiết bị y tế thiết yếu cho các hoạt động chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân. Làm tốt công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, chống dịch bệnh. Thực hiện tốt chính sách về dân số, kế hoạch hóa gia đình, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và nhân dân về thực hiện qui mô gia đình từ 1 đến 2 con, hạ thấp tỷ lệ sinh con thứ 3 ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, đến năm 2020, còn dưới 10,6%.
Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các trạm y tế xã có đủ 12 phòng theo mô hình chuẩn quốc gia. Đến năm 2020, 100% trạm y tế xã có hoạt động cận lâm sàng như: xét nghiệm công thức máu, xét nghiệm ký sinh trùng. Củng cố hệ thống y tế trong các cơ quan, trường học, doanh nghiệp trên địa bàn huyện.
Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa y tế, tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khám chữa bệnh, xây dựng bệnh viện, phòng khám ngoài công lập. Tăng cường đầu tư cho đội ngũ y tế, chú trọng đào tạo nâng cao trình độ thầy thuốc các tuyến đủ sức đảm đương nhiệm vụ theo yêu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân trong tình hình mới.
3. Lao động, việc làm, giảm nghèo và phát triển nguồn nhân lực
- Đến năm 2015 lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản còn khoảng 65-70%, công nghiệp - xây dựng là 10%, dịch vụ là 20%. Hạ tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2015 xuống còn 14,31% (theo chuẩn hiện hành).
Giai đoạn 2016 - 2020 số lao động được giải quyết việc làm từ 400 - 500 người trên năm, trong đó, có 45 - 50% lao động qua đào tạo. Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tăng tỷ lệ lao động trong các lĩnh vực dịch vụ, công nghiệp – xây dựng, giảm dần tỷ lệ lao động trong nông nghiệp. Đến năm 2020, tỷ lệ lao động trong các ngành như sau: Nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 55%, công nghiệp - xây dựng chiếm 15% và Dịch vụ chiếm 30%. Hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 12%.
- Tăng cường đầu tư, đẩy mạnh công tác đào tạo, dạy nghề trên địa bàn huyện, phối hợp với các trường, cơ sở dạy nghề trong và ngoài tỉnh để đào tạo nghề cho lao động của huyện, nhất là đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp, thủy sản; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch cho đội ngũ quản lý, lao động làm việc trong các nhà hàng, cơ sở lưu trú và các hộ gia đình kinh doanh dịch vụ du lịch trên huyện đảo. Tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ người lao động được đào tạo lại, học nghề mới, đào tạo tại chỗ.
Duy trì, phục hồi và phát triển các nghề truyền thống và hỗ trợ phát triển các nghề như: làm đồ thủ công mỹ nghệ, chế tác hàng lưu niệm, chế biến đặc sản của huyện đảo,… Thu hút doanh nghiệp đầu tư xây dựng, phát triển cơ sở công nghiệp nhẹ, chế biến thủy sản, phân bố lại lao động trong nông nghiệp, giảm số hộ thuần nông. Bên cạnh đó, chú trọng việc làm dành cho phụ nữ và vận động người trong độ tuổi lao động đi xuất khẩu lao động.
Xây dựng chính sách đào tạo, thu hút nhân tài, từng bước phát triển đội ngũ nhân lực, lao động có chuyên môn, chất lượng cao.
Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư phát triển các lĩnh vực chế biến thủy sản và du lịch; duy trì, phục hồi và phát triển các nghề truyền thống và hỗ trợ phát triển các nghề như: làm đồ thủ công mỹ nghệ, chế tác hàng lưu niệm, chế biến đặc sản của huyện đảo,…
Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách, chế độ ưu đãi với người có công cách mạng trên địa bàn huyện; thực hiện tốt các Chương trình, dự án về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, đảm bảo chính sách an sinh xã hội, nhất là đối với những gia đình neo đơn, khó khăn, gặp tai nạn trong khi hành nghề trên biển.
4. Văn hóa thông tin, thể dục, thể thao
- Phấn đấu đến năm 2020, có 90% hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá; 70% thôn, làng văn hoá; 100% cơ quan, trường học đạt chuẩn văn hoá; 100% nhà văn hoá xã được xây dựng đúng quy định, được trang bị đủ thiết bị phục vụ cho hoạt động; 100% thôn có nhà văn hoá, trong đó 70% xây dựng mới theo chuẩn do dân đóng góp; 100% di tích đã xếp hạng được tu bổ, tôn tạo bằng 2 nguồn vốn chính của Nhà nước và nhân dân đóng góp. Phát triển mạnh lễ hội gắn với du lịch di tích văn hoá và sinh thái.
- Phát huy lợi thế, nội lực, khai thác tốt tiềm năng huy động sức mạnh tổng hợp, đẩy mạnh công tác xã hội hoá, tạo sự chuyển biến cơ bản, toàn diện sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục thể thao của huyện. Nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại; đưa sự nghiệp thể thao huyên Lý Sơn đáp ứng yêu cầu quần chúng nhân dân và tương xứng với sự phát triển mạnh của kinh tế - xã hội.
Xây dựng kế hoạch bảo tồn, trùng tu các di tích trên địa bàn huyện. Lưu giữ và phát huy các giá trị lịch sử truyền thống của huyện đảo thông qua các hoạt động văn hóa, văn nghệ. Xây dựng kế hoạch quảng bá và thường xuyên tổ chức các Lễ hội truyền thống của cư dân huyện đảo.
VIII. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng
Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ; tăng cường liên kết vùng kinh tế Duyên hải miền Trung, hội nhập khu vực để phát triển bền vững. Kết nối tốt về giao thông, kể cả đường hàng không (khôi phục sân bay, thủy phi cơ…) phục vụ phát triển du lịch, khi cần làm nhiệm vụ quốc phòng.
- Hạ tầng giao thông nội đảo và kết nối với đất liền: Lập quy hoạch phát triển giao thông vận tải huyện đảo đồng bộ, hợp lý, đảm bảo kết nối các đầu mối giao thông trên đảo như cảng biển, sân bay trực thăng, khu neo đậu tàu thuyền, các đầu mối tập kết nông sản, thủy sản… kết hợp hài hòa với các tuyến du lịch trên đảo tạo thành hệ thống liên hoàn thông suốt đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách, yêu cầu quốc phòng an ninh. Kết nối với hệ thống giao thông đất liền; huy động các nguồn lực tập trung đầu tư vào các dự án như: cải tạo, nâng cấp tuyến quốc lộ 24B từ thành phố Quảng Ngãi đến cảng Sa Kỳ đạt quy mô đường cấp III; nâng cấp, cải tạo cảng Sa Kỳ để có khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải 2.000DWT; nâng cấp mở rộng cảng Lý Sơn và xây dựng cảng Bến Đình.
Nghiên cứu khôi phục, mở rộng sân bay trên đảo Lớn (dài 1.000m, rộng 70m) và sân bay đảo Bé phục vụ các loại máy bay cánh bằng (đường băng ngắn) và trực thăng đáp ứng cho nhu cầu phát triển du lịch, tăng khả tăng kết nối với đất liền, kết hợp với nhu cầu quốc phòng, khẩn cấp khi cần thiết.
Cơ cấu lại đội tàu vận tải theo hướng đa dạng chủng loại để nâng cao chất lượng phục vụ. Phát triển đội tàu cao tốc, tàu vận tải phục vụ vận chuyển hàng hóa, đi lại cho nhân dân và khách tham quan du lịch bằng hình thức kêu gọi đầu tư từ các doanh nghiệp.
Nâng cấp cải tạo đồng bộ các tuyến đường theo quy hoạch: Phát triển đội xe vận tải hành khách công cộng bằng hệ thống xe buýt, xe taxi, xe vận chuyển hàng hóa. Khuyến khích sử dụng phương tiện giao thông sạch như xe ô tô điện, xe đạp điện, xe đạp phục vụ du lịch.
- Hạ tầng hệ thống điện: Xây dựng hệ thống điện sinh hoạt cho đảo Bé. Nâng cấp, cải tạo hoàn chỉnh mạng lưới cấp điện trên toàn huyện theo hướng hiện đại, đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Phấn đấu giai đoạn 2015 - 2020 đảm bảo cấp điện đủ và an toàn đến các hộ dân, cơ sở sản xuất.
- Hệ thống cấp, thoát nước: Tiếp tục triển khai xây dựng Nhà máy cung cấp nước sạch cho đảo Lớn với công suất 2.000 m3/ngày đêm với nguồn nước từ các hồ chứa nước và các giếng ngầm trên đảo. Duy tu, bảo dưỡng định kỳ và duy trì hoạt động của nhà máy lọc nước biển thành nước ngọt trên đảo Bé đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt của người dân trên đảo.
Tiến hành xây dựng và quản lý vận hành một số dự án quan trọng phục vụ cho nông nghiệp, dân sinh và nước sinh hoạt như: hồ chứa nước có quy mô nhỏ như: Gò Cỏ May, Miếu Tam Nông…
Hệ thống thoát nước mặt và nước thải được bố trí song song với các tuyến đường giao thông theo quy hoạch và được thu gom xử lý trước khi thải ra biển. Việc tiến hành xây dựng các tuyến đường kết hợp với việc thi công các tuyến thoát nước trên toàn đảo. Nâng cấp cải tạo hệ thống thoát nước kênh nội đồng để kịp thời giải quyết chống ngập úng cho đồng ruộng và các khu dân cư trên đảo.
- Hệ thống đê kè: Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đê kè kết hợp đường giao thông bao quanh đảo Lớn, đảo Bé gồm: Các tuyến đê huyện đảo Lý Sơn, Đường cơ động kết hợp chống sạt lở xã An Bình. Tuyên truyền rộng rãi, nâng cao nhận thức và khuyến khích người dân tham gia tích cực vào công tác xây dựng và bảo vệ các công trình xây dựng, hạn chế đào lấy cát ven bờ biển, tích cực trồng và bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường biển… hướng dẫn người dân cách thích ứng với việc biến đổi khí hậu để kịp thời ứng phó.
- Hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin: Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin hiện đại, đảm bảo thông suốt, ổn định. Hình thành các mạng lưới có chất lượng dịch vụ cao, cung cấp đa dịch vụ; đầu tư xây dựng tuyến cáp quang từ bưu điện Trung tâm huyện đến các xã và cụm điểm dân cư đáp ứng các dịch vụ cao cấp khi điều kiện cho phép; đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước và các doanh nghiệp.
IX. Về quy hoạch không gian kinh tế – xã hội
- Định hướng phát triển khu vực trung tâm huyện: Xây dựng và phát triển đô thị hiện đại trên cơ sở hệ thống hạ tầng hoàn thiện, môi trường xanh, sạch, cảnh quan đẹp... trở thành trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa xã hội có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế
- xã hội toàn huyện. Phát triển đô thị gắn với phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh và môi trường bền vững. Gắn kết việc quy hoạch phát triển đô thị với chương trình xây dựng Nông thôn mới để bố trí sắp xếp các khu vực dân cư hợp lý. Đến năm 2015 Trung tâm huyện lỵ Lý Sơn cơ bản đạt tiêu chuẩn đô thị loại V.
- Định hướng phát triển các khu vực còn lại:
Khu vực xã An Vĩnh: Hướng phát triển chính là thương mại, dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng, dịch vụ vận tải, hậu cần nghề cá, trồng hành, tỏi và các dịch vụ khác. Mở rộng thêm việc nuôi trồng hải sản theo hình thức lồng, bè.
Khu vực xã An Hải: Hướng phát triển chính là dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng, du lịch tâm linh, dịch vụ hậu cần nghề cá, sửa chữa tàu thuyền, chế biến hải sản, trồng hành tỏi, công nghiệp điện, xử lý rác thải... kết hợp với bố trí các công trình quốc phòng an ninh.
Khu vực xã An Bình (đảo Bé): đầu tư hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đặc biệt là hạ tầng dân sinh (điện, đường, trường, trạm y tế...). Kêu gọi đầu tư xây dựng đảo Bé thành một Trung tâm du lịch dịch vụ cao với đầy đủ các dịch vụ mang tầm vóc hiện đại.
- Định hướng quy hoạch sử dụng đất: Quy hoạch sử dụng đất theo hướng kết hợp giữa phát triển kinh tế - xã hội gắn với đảm bảo quốc phòng – an ninh; phân bổ diện tích đất hợp lý, hạn chế tác động xấu tới môi trường sinh thái. Chuyển đổi, điều chỉnh những bất hợp lý trong sử dụng quỹ đất thời gian qua nhằm mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao; bảo vệ, cải tạo và tăng độ phì nhiêu cho đất, bảo vệ môi trường sinh thái.
X. Về việc bảo vệ môi trường
Tăng cường công tác quản lý của nhà nước về lĩnh vực môi trường, nhất trong các khâu giám sát, kiểm tra và quản lý chặt chẽ các nguồn điểm phát thải gây ô nhiễm môi trường không khí, đất, nước, hoá chất thải nguy hại. Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục cho toàn dân, cộng đồng tham gia bảo vệ tài nguyên - môi trường phát triển bền vững; khuyến khích sử dụng các vật dụng, sản phẩm thân thiện môi trường. Xây dựng giải pháp thu gom, vận chuyển, xử lý rác hợp vệ sinh, đảm bảo không gây ô nhiễm, ảnh hưởng nguồn nước, không khí.
Phấn đấu phủ xanh 100% diện tích đất lâm nghiệp (khoảng 165 ha) và diện tích đất đồi núi trọc. Khuyến khích trồng cây theo các hình thức trong vườn, nơi công cộng, các trụ sở và đặc biệt là các tuyến đường trên đảo để tạo cảnh quan đẹp và góp phần làm trong sạch môi trường, giảm ô nhiễm. Từng bước có kế hoạch khôi phục hệ sinh thái biển ven bờ, đẩy nhanh tiến độ nghiên cứu, tìm phương án hiệu quả vào việc thay đổi tập quán canh tác trồng hành tỏi bằng nguồn cát ven biển.
Lập phương án hỗ trợ nhân dân di dời mồ mả rải rác trong khu dân cư, đất sản xuất nông nghiệp về khu nghĩa địa tập trung và định hướng quy hoạch cải táng mồ mả theo hướng hợp lý nhằm đảm bảo về môi trường và phát triển bền vững.
XI. Kết hợp phát triển kinh tế gắn với đảm bảo quốc phòng - an ninh
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố, đảm bảo quốc phòng an ninh. Bố trí các công trình kinh tế và dân cư trên đảo nhất thiết phải chú ý đến nhiệm vụ quốc phòng an ninh, sẵn sàng phối hợp, ứng cứu trong các tình huống. Đầu tư nâng cấp và xây dựng mới các công trình quốc phòng trên đảo; tăng cường đầu tư phương tiện, trang thiết bị cho các khu vực phòng thủ, đảm bảo tính cơ động, sẵn sàng chiến đấu cao. Xây dựng đảo Lý Sơn thành “pháo đài tiền tiêu” để bảo vệ vùng biển, đảo, đồng thời kết hợp phát triển kinh tế.
Xây dựng đảng, chính quyền vững mạnh, phối hợp chặt chẽ các lực lượng vũ trang với nhân dân, hình thành thế trận quốc phòng toàn dân, kết hợp với thế trận an ninh nhân dân để giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ vững chắc các vùng biển, đảo của Tổ quốc. Xây dựng đồng bộ và từng bước hiện đại hóa các lực lượng quản lý, bảo vệ biển đảo (hải quân, biên phòng, cảnh sát biển, kiểm ngư, công an…). Xây dựng lực lượng vũ trang thường trực thường xuyên, lực lượng dự bị động viên, dân quân tự vệ đảm bảo quân số, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
Tăng cường quản lý nhà nước về an ninh, trật tự đối với việc phát triển kinh tế - xã hội nhất là trên các lĩnh vực hợp tác đầu tư, triển khai các dự án đầu tư có điều kiện về an ninh, trật tự.
Thành lập, phát triển các nghiệp đoàn nghề cá, các mô hình khai thác đánh bắt dài ngày trên biển và vươn ra khơi xa để hỗ trợ phát triển kinh tế kết hợp với toàn dân bảo vệ chủ quyền biển đảo.
XII. Kinh phí dự kiến để thực hiện Đề án
Tổng nhu cầu vốn đầu tư để thực hiện Đề án: 8.415 tỷ đồng, trong đó:
- Đề nghị Trung ương hỗ trợ theo Quyết định số 1995/QĐ-TTg ngày 4/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ và các chương trình đầu tư cho biển đảo khoảng 5.668 tỷ đồng.
- Ngân sách địa phương (ngân sách tỉnh và huyện) và các nguồn vốn hợp pháp khác khoảng 236 tỷ đồng.
- Nguồn vốn huy động đầu tư từ các doanh nghiệp và dân cư: 2.747 tỷ đồng.
(Danh mục dự án tại Phụ lục 01, 02 đính kèm)
XIII. Thời gian thực hiện Đề án: Từ năm 2015 - 2020
XIV. Tổ chức thực hiện
Các Sở, ban ngành, các đơn vị liên quan và UBND huyện Lý Sơn căn cứ vào nhiệm vụ và chức năng tập trung triển khai một số các nhiệm vụ sau:
1. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với UBND huyện Lý Sơn và đơn vị tư vấn quy hoạch xây dựng Quy hoạch xây dựng huyện Lý Sơn đến năm 2030.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Rà soát các dự án liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh huyện Lý Sơn (dự án chưa phê duyệt, đã phê duyệt nhưng chưa triển khai đầu tư), trên cơ sở đó xây dựng Kế hoạch vốn đầu tư trung hạn cho các dự án trong giai đoạn 2016 – 2020 để thực hiện đầu tư. Đồng thời lập danh mục các dự án có liên quan để xúc tiến kêu gọi đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp chế biến thủy sản và phát triển du lịch, thương mại và dịch vụ.
3. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với UBND huyện Lý Sơn, Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi và các đơn vị liên quan vận động, tiếp nhận và đề xuất kế hoạch sử dụng các nguồn lực tài chính, khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ để đầu tư phát triển huyện đảo Lý Sơn.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Xây dựng Kế hoạch bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử, di sản văn hóa huyện Lý Sơn. Hướng dẫn nội dung, phương thức để huyện Lý Sơn xây dựng, phát triển văn hóa con người Lý Sơn, đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới.
Đẩy mạnh công tác xúc tiến du lịch, liên kết, hợp tác du lịch giữa Quảng Ngãi, đặc biệt là giữa huyện đảo Lý Sơn với các địa phương phát triển mạnh về du lịch trong vùng duyên hải miền Trung như Đà Nẵng, Bình Định, Quảng Nam, Quảng Bình… và một số các tuyến du lịch quốc tế.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Tăng cường quản lý nhà nước đối với việc xây dựng và triển khai thực hiện Dự án trồng rừng phòng hộ, cảnh quan môi trường huyện Lý Sơn, góp phần giữ nguồn nước ngọt trên địa bàn huyện. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ nghiên cứu, tìm biện pháp thâm canh cây hành tỏi trên cơ sở ứng dụng công nghệ sinh học trong các khâu làm giống, làm đất, tưới tiêu và bảo quản, thay thế dần kỹ thuật canh tác truyền thống để vừa đảm bảo được năng suất chất lượng của cây hành, tỏi không ngừng tăng lên, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái, hạn chế việc dùng cát ven biển để trồng tỏi như hiện nay.
Lập Đề án xây dựng Khu bảo tồn biển Lý Sơn nhằm gắn kết bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học và phát triển du lịch sinh thái biển đảo.