Document: Điều 7 Nghị định 49-HĐBT hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/03/1991", "sign_number": "49-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/03/1991", "sign_number": "49-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/03/1991", "sign_number": "49-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/03/1991", "sign_number": "49-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/03/1991", "sign_number": "49-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 7 Nghị định 49-HĐBT hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 7. Khi xem xét nội dung chuyển giao công nghệ, hai Bên phải xác định rõ những nội dung công nghệ, kỹ năng, kiến thức chuyên môn, dịch vụ tư vấn, những loại nguyên liệu, vật liệu, máy móc mà các cơ sở trong nước Việt Nam có thể cung cấp, điều kiện sử dụng chúng để thay thế nhập khẩu và lịch trình thay thế.

Content:
Điều 7. Khi xem xét nội dung chuyển giao công nghệ, hai Bên phải xác định rõ những nội dung công nghệ, kỹ năng, kiến thức chuyên môn, dịch vụ tư vấn, những loại nguyên liệu, vật liệu, máy móc mà các cơ sở trong nước Việt Nam có thể cung cấp, điều kiện sử dụng chúng để thay thế nhập khẩu và lịch trình thay thế.