Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 09/2013/QĐ-UBND quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/02/2013", "sign_number": "09/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/02/2013", "sign_number": "09/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/02/2013", "sign_number": "09/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/02/2013", "sign_number": "09/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/02/2013", "sign_number": "09/2013/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Hữu Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 09/2013/QĐ-UBND quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Ninh Thuận

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
...
3. Định hướng quy hoạch phát triển: trên cơ sở nguồn tài nguyên khoáng sản và các chủng loại vật liệu xây dựng của tỉnh, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng được xác định với những loại cụ thể sau:
*) Nhóm các sản phẩm khuyến khích phát triển nhưng khống chế về sản lượng sản xuất
a) Đá xây dựng:
- Định hướng chung:
+ Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ khai thác và chế biến để nâng công suất, giảm tiêu hao nguyên liệu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.
+ Tổ chức sắp xếp lại các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ ở các huyện nhằm tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường và an toàn lao động. Hạn chế cấp phép gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản quy mô nhỏ.
+ Nghiên cứu kết hợp sản xuất đá với sản xuất cát nhân tạo từ đá mi bụi để thay thế một phần cát tự nhiên, tiết kiệm tài nguyên.
- Quy hoạch: quy hoạch sản lượng cung cấp đá xây dựng cho nhu cầu trên địa bàn tỉnh có tính đến nhu cầu phát sinh khi xây dựng các công trình hạ tầng cấp quốc gia (đường bộ, đường sắt cao tốc, nhà máy điện hạt nhân, cảng biển, ...). Các mỏ đá đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng gắn với các trục đường chính, các khu, cụm công nghiệp đang hình thành. Từ năm 2015 trở đi quy hoạch không gia hạn cấp phép các mỏ đá xây dựng có quy mô nhỏ để đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường và tiết kiệm nguồn tài nguyên; các mỏ có quy mô sản xuất công nghiệp: đầu tư mới, đầu tư mở rộng và đầu tư chiều sâu thiết bị khai thác và chế biến đá xây dựng. Việc nâng công suất các mỏ nói trên sẽ giảm chi phí và đủ sản lượng đáp ứng nhu cầu đá xây dựng cho toàn tỉnh.
+ Năm 2011: 2.732.300 m3/năm.
+ Năm 2012 - 2015: 3.000.000 m3/năm.
+ Năm 2016 - 2020: 3.500.000 m3/năm;
b) Cát xây dựng:
- Định hướng chung: khai thác cát theo quy hoạch, bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường. Tổ chức lại việc khai thác cát nhỏ lẻ của tư nhân, hình thành các cơ sở khai thác cát tập trung theo quy hoạch để tạo điều kiện cho công tác quản lý và bảo vệ môi trường; phát triển sản xuất cát nghiền với công nghệ tiên tiến công suất từ 500.000 m3/năm trở lên để thay thế một phần cát tự nhiên sử dụng cho bêtông.
- Quy hoạch: tiếp tục xem xét khai thác cát sông để nạo vét khai thông dòng chảy, cần quy hoạch vùng khai thác và quản lý tốt đơn vị khai thác tư nhân để đảm bảo chất lượng cát xây dựng đồng thời không làm sạt lở, biến đổi dòng chảy của sông; thăm dò và khai thác cát bãi trên cạn, xây dựng các đơn vị khai thác và chế biến có công suất từ 100.000 m3 trở lên. Cần xem xét đến công nghệ sản xuất cát từ xay đá để triển khai công nghệ này cho những vùng không có cát, cự ly vận chuyển xa và hiệu quả nhất là các cơ sở đang xây dựng các nhà máy điện hạt nhân và hồ chứa nước.
+ Năm 2011: 450.000 m3/năm.
+ Năm 2012 - 2015: 1.000.000 m3/năm.
+ Năm 2016 - 2020: 1.530.000 m3/năm; trong đó cát nhân tạo là: 900.000 m3/năm, cát tự nhiên là 630.000 m3/năm;
c) Vật liệu san lấp:
- Định hướng chung: khai thác vật liệu san lấp theo quy hoạch, bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường. Tổ chức lại việc khai thác vật liệu san lấp nhỏ lẻ của tư nhân, hình thành các cơ sở khai thác vật liệu san lấp tập trung theo quy hoạch để tạo điều kiện cho công tác quản lý và bảo vệ môi trường.
- Quy hoạch: trên địa bàn tỉnh có nhiều mỏ đất có thể khai thác sử dụng để san lấp mặt bằng phân bố ở hầu hết các huyện. Dựa trên tình hình tìm kiếm, phát hiện và phân bố các mỏ đất san lấp, dự kiến quy hoạch các cơ sở khai thác vật liệu san lấp như sau:
+ Năm 2011: 603.000 m3/năm.
+ Năm 2012 - 2020: 8.000.000 m3/năm.
*) Nhóm các sản phẩm khuyến khích phát triển không hạn chế về sản lượng sản xuất
a) Ximăng:
- Định hướng chung:
+ Đầu tư chiều sâu tại các trạm nghiền ximăng để phát huy được công suất thiết kế, nhanh chóng tăng sản lượng và chất lượng ximăng để đáp ứng nhu cầu ximăng trong tỉnh ngày càng tăng. Các trạm nghiền phải có nguồn cung cấp clanhke ổn định theo quy hoạch phát triển ximăng Việt Nam đến năm 2030.
+ Các trạm nghiền ximăng phải đầu tư hoàn thiện hệ thống lọc bụi nhằm bảo vệ môi trường.
- Quy hoạch:
+ Giai đoạn 2011 - 2015: phát huy hết năng lực nghiền ximăng của tỉnh đạt 850.000 tấn/năm, so với nhu cầu ximăng có thể đáp ứng được.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: đầu tư mở rộng nâng công suất trạm nghiền của Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên ximăng Luks lên 1.000.000 tấn/năm.
Đến năm 2020, năng lực nghiền ximăng của tỉnh đạt 1.100.000 tấn/năm, đáp ứng được 90% nhu cầu trong tỉnh, lượng ximăng còn thiếu sẽ được cung ứng từ các tỉnh khác trong cả nước;
b) Vật liệu xây (đối với vật liệu xây không nung):
- Định hướng chung: khuyến khích đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng không nung nhằm chuyển đổi nguyên liệu từ đất sét để sản xuất gạch nung sang nguyên liệu đất đồi, đất bãi và đất phế thải sản xuất công nghiệp.
- Quy hoạch: dự kiến sản lượng 25 - 30% vào năm 2015 và 60 - 65% vào năm 2020 trên tổng sản lượng gạch xây nói chung.
+ Năm 2011: 16.000.000 viên tiêu chuẩn/năm.
+ Năm 2015: 76.000.000 viên tiêu chuẩn/năm.
+ Năm 2020: 360.000.000 viên tiêu chuẩn/năm.
Từ năm 2011 - 2015: sản lượng cần đạt 76 triệu viên/năm, trong đó đầu tư mới các cơ sở gạch không nung sản xuất cơ giới hoá, tự động hoá 60 triệu viên/năm; 16 triệu viên là công suất của 03 cơ sở hiện có sau khi đã nâng công suất các nhà máy.
Năm 2016 - 2020: sản lượng cần đạt 360 triệu viên/năm, trong đó đầu tư mới các cơ sở gạch không nung sản xuất cơ giới hoá, tự động hoá 140 triệu/năm (trong đó 20 triệu viên thay thế đá chẻ); đầu tư mới các cơ sở sản xuất bêtông khí chưng áp (gạch nhẹ) 144 triệu viên/năm; phát triển đến năm 2015 là 76 triệu viên;
c) Vật liệu lợp
- Tấm lợp kim loại:
+ Duy trì các cơ sở gia công tấm lợp kim loại hiện có đạt công suất 1 triệu m2/năm.
+ Dự kiến từ nay đến năm 2020 đầu tư các cơ sở sản xuất tấm lợp kim loại 03 lớp cách âm cách nhiệt công suất tổng công suất đạt 1.500.000 m2/năm tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Ngói ximăng - cát: dự kiến từ nay đến năm 2020 đầu tư các cơ sở sản xuất ngói màu ximăng - cát tổng công suất đạt 300.000 m2/năm trong các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh;
d) Vật liệu trang trí và hoàn thiện:
- Đá ốp lát: theo Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ thì đến năm 2015, sản xuất đá ốp lát đạt 01 triệu m2/năm nhằm phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu. Do vậy, cần có những định hướng đáp ứng yêu cầu, cụ thể như sau:
+ Năm 2011: 672.000 m2/năm.
+ Năm 2012 - 2020: 960.000 m2/năm.
- Gạch lát bêtông màu: tổng sản lượng hằng năm
+ Năm 2011: 250.000 m2/năm.
+ Năm 2012 - 2015: 300.000 m2/năm.
+ Năm 2016 - 2020: 500.000 m2/năm.
- Kính xây dựng: dự kiến trong giai đoạn 2011 - 2015 đầu tư các cơ sở sản xuất kính cường lực tổng công suất 1.200 m2/năm.
- Tấm nhựa: dự kiến trong giai đoạn 2011 - 2015 đầu tư các cơ sở sản xuất tấm nhựa tổng công suất 360.000 m2/năm tại các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tấm hợp kim nhôm composite: dự kiến trong giai đoạn 2016 - 2020 đầu tư các cơ sở sản xuất tấm hợp kim nhôm composite tổng công suất 2.000.000 m2/năm tại các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tấm thạch cao: dự kiến trong giai đoạn 2011 - 2015 đầu tư các cơ sở sản xuất tấm thạch cao tổng công suất: 2.500.000 m2/năm tại các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Vật liệu polyme composite: dự kiến trong giai đoạn 2011 - 2015 đầu tư các cơ sở sản xuất vật liệu polyme composite tổng công suất: 30.000 m2/năm tại các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh;
e) Bêtông thương phẩm và sản phẩm bêtông đúc sẵn:
- Định hướng:
+ Nhu cầu xây dựng tăng kết hợp với phương pháp thi công hiện đại, yêu cầu về chất lượng xây dựng đòi hỏi phải có bêtông trộn sẵn.
+ Phát triển công nghệ sản xuất đến năm 2015 tỷ lệ trộn cơ giới từ 30% - 35% và đến năm 2020 tỷ lệ này là 50%.
+ Bêtông thương phẩm/sản xuất cấu kiện đạt 20% năm 2020.
- Quy hoạch:
+ Năm 2011: BTTP: 135.000 m3/năm; BTĐS: 10.000 m3/năm.
+ Năm 2012 - 2015: BTTP: 165.000 m3/năm; BTĐS: 35.000 m3/năm.
+ Năm 2016 - 2020: BTTP: 205.000 m3/năm; BTĐS: 55.000 m3/năm.
*) Nhóm các sản phẩm không khuyến khích phát triển tiến đến thu hẹp sản xuất theo định hướng của thị trường
Vật liệu xây (đối với gạch tuynen và đá chẻ):
- Định hướng chung:
+ Đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ sản xuất gạch sét nung để giảm tiêu hao nhiên liệu, nguyên liệu và bảo vệ môi trường; hạn chế tối đa việc sản xuất vật liệu xây từ đất nông nghiệp. Phát huy hết công suất các nhà máy hiện có.
+ Tiếp tục duy trì nghề truyền thống khai thác đá chẻ để tận dụng nguồn tài nguyên khoáng sản sẵn có trên địa bàn tỉnh đến năm 2015 và giảm dần tiến đến thay thế viên đá chẻ bằng vật liệu xây không nung.
- Quy hoạch:
Gạch tuynen: tổng sản lượng hằng năm
+ Năm 2011: 105.000.000 viên tiêu chuẩn/năm;
+ Năm 2015: 185.000.000 viên tiêu chuẩn/năm;
+ Năm 2020: 185.000.000 viên tiêu chuẩn/năm.
Đá chẻ: tổng sản lượng hằng năm
+ Năm 2011: 20.000.000 viên tiêu chuẩn/năm.
+ Năm 2015: 30.000.000 viên tiêu chuẩn/năm.
+ Năm 2020: 20.000.000 viên tiêu chuẩn/năm.

Content:
Định hướng quy hoạch phát triển: trên cơ sở nguồn tài nguyên khoáng sản và các chủng loại vật liệu xây dựng của tỉnh, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng được xác định với những loại cụ thể sau:
*) Nhóm các sản phẩm khuyến khích phát triển nhưng khống chế về sản lượng sản xuất
a) Đá xây dựng:
- Định hướng chung:
+ Tiếp tục đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ khai thác và chế biến để nâng công suất, giảm tiêu hao nguyên liệu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.
+ Tổ chức sắp xếp lại các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ ở các huyện nhằm tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường và an toàn lao động. Hạn chế cấp phép gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản quy mô nhỏ.
+ Nghiên cứu kết hợp sản xuất đá với sản xuất cát nhân tạo từ đá mi bụi để thay thế một phần cát tự nhiên, tiết kiệm tài nguyên.
- Quy hoạch: quy hoạch sản lượng cung cấp đá xây dựng cho nhu cầu trên địa bàn tỉnh có tính đến nhu cầu phát sinh khi xây dựng các công trình hạ tầng cấp quốc gia (đường bộ, đường sắt cao tốc, nhà máy điện hạt nhân, cảng biển, ...). Các mỏ đá đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng gắn với các trục đường chính, các khu, cụm công nghiệp đang hình thành. Từ năm 2015 trở đi quy hoạch không gia hạn cấp phép các mỏ đá xây dựng có quy mô nhỏ để đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường và tiết kiệm nguồn tài nguyên; các mỏ có quy mô sản xuất công nghiệp: đầu tư mới, đầu tư mở rộng và đầu tư chiều sâu thiết bị khai thác và chế biến đá xây dựng. Việc nâng công suất các mỏ nói trên sẽ giảm chi phí và đủ sản lượng đáp ứng nhu cầu đá xây dựng cho toàn tỉnh.
+ Năm 2011: 2.732.300 m3/năm.
+ Năm 2012 - 2015: 3.000.000 m3/năm.
+ Năm 2016 - 2020: 3.500.000 m3/năm;
b) Cát xây dựng:
- Định hướng chung: khai thác cát theo quy hoạch, bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường. Tổ chức lại việc khai thác cát nhỏ lẻ của tư nhân, hình thành các cơ sở khai thác cát tập trung theo quy hoạch để tạo điều kiện cho công tác quản lý và bảo vệ môi trường; phát triển sản xuất cát nghiền với công nghệ tiên tiến công suất từ 500.000 m3/năm trở lên để thay thế một phần cát tự nhiên sử dụng cho bêtông.
- Quy hoạch: tiếp tục xem xét khai thác cát sông để nạo vét khai thông dòng chảy, cần quy hoạch vùng khai thác và quản lý tốt đơn vị khai thác tư nhân để đảm bảo chất lượng cát xây dựng đồng thời không làm sạt lở, biến đổi dòng chảy của sông; thăm dò và khai thác cát bãi trên cạn, xây dựng các đơn vị khai thác và chế biến có công suất từ 100.000 m3 trở lên. Cần xem xét đến công nghệ sản xuất cát từ xay đá để triển khai công nghệ này cho những vùng không có cát, cự ly vận chuyển xa và hiệu quả nhất là các cơ sở đang xây dựng các nhà máy điện hạt nhân và hồ chứa nước.
+ Năm 2011: 450.000 m3/năm.
+ Năm 2012 - 2015: 1.000.000 m3/năm.
+ Năm 2016 - 2020: 1.530.000 m3/năm; trong đó cát nhân tạo là: 900.000 m3/năm, cát tự nhiên là 630.000 m3/năm;
c) Vật liệu san lấp:
- Định hướng chung: khai thác vật liệu san lấp theo quy hoạch, bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường. Tổ chức lại việc khai thác vật liệu san lấp nhỏ lẻ của tư nhân, hình thành các cơ sở khai thác vật liệu san lấp tập trung theo quy hoạch để tạo điều kiện cho công tác quản lý và bảo vệ môi trường.
- Quy hoạch: trên địa bàn tỉnh có nhiều mỏ đất có thể khai thác sử dụng để san lấp mặt bằng phân bố ở hầu hết các huyện. Dựa trên tình hình tìm kiếm, phát hiện và phân bố các mỏ đất san lấp, dự kiến quy hoạch các cơ sở khai thác vật liệu san lấp như sau:
+ Năm 2011: 603.000 m3/năm.
+ Năm 2012 - 2020: 8.000.000 m3/năm.
*) Nhóm các sản phẩm khuyến khích phát triển không hạn chế về sản lượng sản xuất
a) Ximăng:
- Định hướng chung:
+ Đầu tư chiều sâu tại các trạm nghiền ximăng để phát huy được công suất thiết kế, nhanh chóng tăng sản lượng và chất lượng ximăng để đáp ứng nhu cầu ximăng trong tỉnh ngày càng tăng. Các trạm nghiền phải có nguồn cung cấp clanhke ổn định theo quy hoạch phát triển ximăng Việt Nam đến năm 2030.
+ Các trạm nghiền ximăng phải đầu tư hoàn thiện hệ thống lọc bụi nhằm bảo vệ môi trường.
- Quy hoạch:
+ Giai đoạn 2011 - 2015: phát huy hết năng lực nghiền ximăng của tỉnh đạt 850.000 tấn/năm, so với nhu cầu ximăng có thể đáp ứng được.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: đầu tư mở rộng nâng công suất trạm nghiền của Công ty trách nhiệm hữu hạn Một thành viên ximăng Luks lên 1.000.000 tấn/năm.
Đến năm 2020, năng lực nghiền ximăng của tỉnh đạt 1.100.000 tấn/năm, đáp ứng được 90% nhu cầu trong tỉnh, lượng ximăng còn thiếu sẽ được cung ứng từ các tỉnh khác trong cả nước;
b) Vật liệu xây (đối với vật liệu xây không nung):
- Định hướng chung: khuyến khích đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng không nung nhằm chuyển đổi nguyên liệu từ đất sét để sản xuất gạch nung sang nguyên liệu đất đồi, đất bãi và đất phế thải sản xuất công nghiệp.
- Quy hoạch: dự kiến sản lượng 25 - 30% vào năm 2015 và 60 - 65% vào năm 2020 trên tổng sản lượng gạch xây nói chung.
+ Năm 2011: 16.000.000 viên tiêu chuẩn/năm.
+ Năm 2015: 76.000.000 viên tiêu chuẩn/năm.
+ Năm 2020: 360.000.000 viên tiêu chuẩn/năm.
Từ năm 2011 - 2015: sản lượng cần đạt 76 triệu viên/năm, trong đó đầu tư mới các cơ sở gạch không nung sản xuất cơ giới hoá, tự động hoá 60 triệu viên/năm; 16 triệu viên là công suất của 03 cơ sở hiện có sau khi đã nâng công suất các nhà máy.
Năm 2016 - 2020: sản lượng cần đạt 360 triệu viên/năm, trong đó đầu tư mới các cơ sở gạch không nung sản xuất cơ giới hoá, tự động hoá 140 triệu/năm (trong đó 20 triệu viên thay thế đá chẻ); đầu tư mới các cơ sở sản xuất bêtông khí chưng áp (gạch nhẹ) 144 triệu viên/năm; phát triển đến năm 2015 là 76 triệu viên;
c) Vật liệu lợp
- Tấm lợp kim loại:
+ Duy trì các cơ sở gia công tấm lợp kim loại hiện có đạt công suất 1 triệu m2/năm.
+ Dự kiến từ nay đến năm 2020 đầu tư các cơ sở sản xuất tấm lợp kim loại 03 lớp cách âm cách nhiệt công suất tổng công suất đạt 1.500.000 m2/năm tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Ngói ximăng - cát: dự kiến từ nay đến năm 2020 đầu tư các cơ sở sản xuất ngói màu ximăng - cát tổng công suất đạt 300.000 m2/năm trong các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh;
d) Vật liệu trang trí và hoàn thiện:
- Đá ốp lát: theo Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ thì đến năm 2015, sản xuất đá ốp lát đạt 01 triệu m2/năm nhằm phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu. Do vậy, cần có những định hướng đáp ứng yêu cầu, cụ thể như sau:
+ Năm 2011: 672.000 m2/năm.
+ Năm 2012 - 2020: 960.000 m2/năm.
- Gạch lát bêtông màu: tổng sản lượng hằng năm
+ Năm 2011: 250.000 m2/năm.
+ Năm 2012 - 2015: 300.000 m2/năm.
+ Năm 2016 - 2020: 500.000 m2/năm.
- Kính xây dựng: dự kiến trong giai đoạn 2011 - 2015 đầu tư các cơ sở sản xuất kính cường lực tổng công suất 1.200 m2/năm.
- Tấm nhựa: dự kiến trong giai đoạn 2011 - 2015 đầu tư các cơ sở sản xuất tấm nhựa tổng công suất 360.000 m2/năm tại các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tấm hợp kim nhôm composite: dự kiến trong giai đoạn 2016 - 2020 đầu tư các cơ sở sản xuất tấm hợp kim nhôm composite tổng công suất 2.000.000 m2/năm tại các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tấm thạch cao: dự kiến trong giai đoạn 2011 - 2015 đầu tư các cơ sở sản xuất tấm thạch cao tổng công suất: 2.500.000 m2/năm tại các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Vật liệu polyme composite: dự kiến trong giai đoạn 2011 - 2015 đầu tư các cơ sở sản xuất vật liệu polyme composite tổng công suất: 30.000 m2/năm tại các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh;
e) Bêtông thương phẩm và sản phẩm bêtông đúc sẵn:
- Định hướng:
+ Nhu cầu xây dựng tăng kết hợp với phương pháp thi công hiện đại, yêu cầu về chất lượng xây dựng đòi hỏi phải có bêtông trộn sẵn.
+ Phát triển công nghệ sản xuất đến năm 2015 tỷ lệ trộn cơ giới từ 30% - 35% và đến năm 2020 tỷ lệ này là 50%.
+ Bêtông thương phẩm/sản xuất cấu kiện đạt 20% năm 2020.
- Quy hoạch:
+ Năm 2011: BTTP: 135.000 m3/năm; BTĐS: 10.000 m3/năm.
+ Năm 2012 - 2015: BTTP: 165.000 m3/năm; BTĐS: 35.000 m3/năm.
+ Năm 2016 - 2020: BTTP: 205.000 m3/năm; BTĐS: 55.000 m3/năm.
*) Nhóm các sản phẩm không khuyến khích phát triển tiến đến thu hẹp sản xuất theo định hướng của thị trường
Vật liệu xây (đối với gạch tuynen và đá chẻ):
- Định hướng chung:
+ Đầu tư chiều sâu, cải tiến công nghệ sản xuất gạch sét nung để giảm tiêu hao nhiên liệu, nguyên liệu và bảo vệ môi trường; hạn chế tối đa việc sản xuất vật liệu xây từ đất nông nghiệp. Phát huy hết công suất các nhà máy hiện có.
+ Tiếp tục duy trì nghề truyền thống khai thác đá chẻ để tận dụng nguồn tài nguyên khoáng sản sẵn có trên địa bàn tỉnh đến năm 2015 và giảm dần tiến đến thay thế viên đá chẻ bằng vật liệu xây không nung.
- Quy hoạch:
Gạch tuynen: tổng sản lượng hằng năm
+ Năm 2011: 105.000.000 viên tiêu chuẩn/năm;
+ Năm 2015: 185.000.000 viên tiêu chuẩn/năm;
+ Năm 2020: 185.000.000 viên tiêu chuẩn/năm.
Đá chẻ: tổng sản lượng hằng năm
+ Năm 2011: 20.000.000 viên tiêu chuẩn/năm.
+ Năm 2015: 30.000.000 viên tiêu chuẩn/năm.
+ Năm 2020: 20.000.000 viên tiêu chuẩn/năm.