Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2672/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch xây dựng huyện Hoành Bồ Quảng Ninh 2030 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/09/2015", "sign_number": "2672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/09/2015", "sign_number": "2672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/09/2015", "sign_number": "2672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/09/2015", "sign_number": "2672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/09/2015", "sign_number": "2672/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2672/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch xây dựng huyện Hoành Bồ Quảng Ninh 2030 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:
...
6.800,21

5.295,4

4.841,8

Đất xây dựng đô thị

1.218,4

1.218,4

2.493,7

6. Định hướng phát triển không gian vùng huyện Hoành Bồ đến năm 2030.
6.1. Lựa chọn mô hình phát triển không gian vùng theo hướng:
- Phát triển đô thị tập trung là đô thị Trới và đô thị Bắc cầu Bang (có khả năng phát triển độc lập, có tính chất lan tỏa hỗ trợ cho các vùng chức năng khác).
- Phát triển vùng bảo tồn: Vùng bảo tồn rừng ngập mặn ven vịnh Cửa Lục phía Nam và vùng bảo tồn sinh thái rừng phía Bắc.
- Phát triển vành đai từ Tây sang Đông gồm: Vành đai phát triển cảnh quan đô thị, công nghiệp vùng đồng bằng ven biển và vành đai phát triển các điểm dân cư nông thôn, du lịch sinh thái văn hóa truyền thống.
- Phát triển 02 trục liên kết: Trục liên kết giao thông cao tốc Hạ Long - Móng Cái và trục đường tránh thành phố Hạ Long để kết nối chặt chẽ hai khu vực đô thị và các vùng chức năng.
6.2. Phân vùng phát triển:
Được xác định phát triển không gian theo 08 tiểu vùng:
a. Vùng đô thị Trới: Bao gồm thị trấn Trới, một phần xã Lê Lợi, có tính chất là đô thị trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế và văn hóa của toàn vùng. Định hướng phát triển các đô thị mới mở rộng với chức năng đô thị gắn với các trung tâm thương mại, tài chính - ngân hàng, dịch vụ du lịch, trung tâm đào tạo, y tế, trung tâm TDTT, vui chơi giải trí; đầu tư xây dựng khu hành chính và dịch vụ công cộng mở rộng xuống phía Nam trục đường Trới - Vũ Oai, phát triển các vùng nông nghiệp công nghệ cao.
b. Vùng đô thị mới Bắc Cầu Bang (Thống Nhất, Vũ Oai): Phát triển đô thị mới, phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng phía Đông của huyện. Định hướng phát triển hình thành các đô thị dịch vụ thương mại, tài chính - ngân hàng, dịch vụ du lịch sinh thái, dịch vụ vận tải đường bộ, vận tải biển và hậu cần kho cảng.
c. Vùng sinh thái ven vịnh Cửa Lục (Lê Lợi, Thống Nhất): Bảo tồn vùng sinh thái ngập mặn, phát triển du lịch tâm linh, văn hóa lịch sử, khai thác cảnh quan thiên nhiên và các di tích lịch sử vốn có; duy trì hoạt động kinh tế nuôi trồng thủy sản.
d. Vùng công nghiệp sạch (Lê Lợi, Thống Nhất): Bao gồm các khu cụm công nghiệp hiện có, chỉ phát triển đến giai đoạn 1 (đến năm 2030), từng bước chuyển đổi sang mô hình công nghiệp công nghệ cao, sạch, sản xuất các loại sản phẩm đem lại giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường.
e. Vùng bảo tồn thiên nhiên (Đồng Sơn, Kỳ Thượng, Hòa Bình): Bao gồm khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng và khu vực rừng đầu nguồn hồ Cao Vân. Định hướng phát triển: bảo tồn hệ sinh thái rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn, phát triển kinh tế đồi rừng, du lịch sinh thái, thắng cảnh, văn hóa dân tộc cộng đồng, du lịch mạo hiểm và khám phá rừng núi.
f. Vùng bảo tồn rừng đầu nguồn, bảo vệ hồ đầu nguồn Yên Lập (Tân Dân, Bằng Cả, Quảng La): là vùng sẽ phát triển dân cư nông thôn mới, phát triển kinh tế đồi rừng, du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa truyền thống.
g. Vùng phát triển khu vực trung du miền núi thấp: Khu vực dọc theo trục đường tỉnh lộ 326, khu vực các xã Quảng La, Dân Chủ, Sơn Dương, Thống Nhất, Hòa Bình; định hướng phát triển hình thành các điểm trung tâm cụm xã và điểm dân cư nông thôn gắn với các điểm dịch vụ thương mại, dịch vụ nông - lâm nghiệp nông thôn. Phát triển các vùng trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có hiệu suất cao; duy trì công nghiệp VLXD, khai thác mỏ, khoáng sản; phát triển du lịch tham quan thắng cảnh, di tích cách mạng gắn với du lịch sinh thái miệt vườn.
h. Vùng miền núi cao: Bao gồm khu vực núi cao các xã Đồng Lâm, Đồng Sơn, Kỳ Phượng, là vùng phát triển dân cư nông thôn, du lịch tham quan thắng cảnh, làng bản và phát triển cây công nghiệp như cây lấy gỗ, ăn quả, dược liệu.
6.3. Phân bố không gian phát triển công nghiệp:
a. Các khu vực khai thác khoáng sản, mỏ vật liệu xây dựng:
- Định hướng phát triển trên cơ sở sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên, phát triển bền vững phù hợp với phát triển chung của ngành; sớm hoàn nguyên các mỏ đã ngừng hoạt động, chuyển đổi sang các vùng xanh, khu sinh thái...Áp dụng công nghệ sản xuất, vận chuyển bằng các hệ thống tiên tiến giảm tác hại đến môi trường.
- Hạn chế phát triển sản xuất công nghiệp vật liệu xây dựng tại khu vực gần đô thị, khu dân cư tập trung, tập trung vào những khu vực có khả năng phát triển nhưng không ảnh hưởng đến môi trường sống của nhân dân khu vực để đảm bảo phát triển hài hòa giữa kinh tế - xã hội và môi trường, bố trí các vùng đệm xanh có quy mô lớn tại các khu vực khai thác.
b. Các khu, cụm công nghiệp:
- Theo Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, Khu công nghiệp Hoành Bồ vẫn giữ nguyên quy mô diện tích 681 ha theo cũ từ nay đến năm 2020. Từ năm 2030 Khu Công nghiệp phía Nam Hoành Bồ được xây dựng với diện tích là 620 ha trên cơ sở phát triển và hoàn thiện hạ tầng khu nhà máy xi măng Thăng Long, nhà máy nhiệt điện Thăng Long, nhà máy xi măng Hạ Long.
- Khu vực cạnh hai nhà máy xi măng và nhà máy nhiệt điện và khu vực thôn Xích Thổ phía bắc đường tránh Hạ Long là diện tích dành cho các ngành công nghiệp sạch, công nghiệp công nghệ cao; không bố trí cảng, chỉ nghiên cứu bố trí các bến trung chuyển hàng hóa, nguyên liệu.
- Phân kỳ giai đoạn xây dựng:
* Giai đoạn từ nay đến năm 2020:
- Đối với khu công nghiệp Hoành Bồ: Xây dựng hạ tầng, phát triển lấp đầy khoảng 300 ha đất khu công nghiệp Hoành Bồ trên cơ sở điều chỉnh ranh giới lên phía Bắc đường tránh thành phố Hạ Long, quy mô 620 ha. Khu vực nhà máy xi măng Hạ Long và xi măng Thăng Long, nhà máy nhiệt điện Thăng Long tiếp tục hoàn thiện theo giai đoạn 1 của các dự án, phát huy tối đa công suất của dây chuyền 1.
- Đầu tư xây dựng cụm công nghiệp VLXD phía bắc đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long, quy mô khoảng 75 ha để thu hút đầu tư phát triển sản xuất vật liệu xây dựng ứng dụng công nghệ cao (gạch không nung, bê tông nhẹ...). Sau khi khai thác xong cần hoàn nguyên môi trường để chuyển đổi sang hình thác sử dụng đất khác.
* Giai đoạn từ 2020 đến năm 2030:
- Đối với khu công nghiệp Nam Hoành Bồ: Chuyển đổi một phần đất công nghiệp sang các mục đích sử dụng khác. Tổng quy mô đất khu công nghiệp nam Hoành Bồ cho giai đoạn này là 620 ha.
- Di dời các nhà máy gạch hiện có tại khu vực xã Lê Lợi do gần các khu dân cư về các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
* Giai đoạn ngoài năm 2030:
+ Dừng việc thực hiện giai đoạn 2 đối với hai nhà máy xi măng Hạ Long và nhiệt điện Thăng Long, di chuyển các nhà máy để bảo vệ cảnh quan cũng như đảm bảo môi trường cho khu vực vịnh Cửa Lục theo định hướng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hạ Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, dự kiến sẽ di chuyển Nhà máy nhiệt điện Thăng Long sang phía nhiệt điện Mông Dương.
+ Tại các khu, cụm công nghiệp hiện có, các khu đất nhà máy xi măng và nhiệt điện sau khi di dời sẽ bố trí công nghiệp công nghệ cao.
6.4. Phân bố không gian phát triển nông nghiệp: Xây dựng các vùng chuyên canh phù hợp với điều kiện của địa phương, phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất các sản phẩm sạch, an toàn.
- Trồng trọt: Hình thành các vùng sản xuất tập trung như cây ăn quả ở các xã Sơn Dương, Quảng La, Dân Chủ, Vũ Oai; rau, hoa chất lượng cao ở các xã Lê Lợi, Thống Nhất, Sơn Dương, thị trấn Trới; phát triển trồng cây dược liệu tại các xã vùng cao như Đồng Sơn, Đồng Lâm, Kỳ Thượng.
- Chăn nuôi: Phát triển theo hình thức tập trung, quy mô lớn; hình thành các trang trại chăn nuôi tập trung đảm bảo chất lượng để cung cấp cho các đô thị và khu công nghiệp. Đưa vào chăn nuôi các giống vật nuôi có năng suất cao, khả năng tiêu thụ tốt tại các xã Lê Lợi, Sơn Dương (gia cầm); Đồng Sơn, Kỳ Thượng, Thống Nhất, Sơn Dương, Quảng La (gia súc).
- Nuôi trồng thủy hải sản: Tập trung tại các xã Lê Lợi và Thống Nhất và thị trấn Trới, tổng diện tích khoảng 70 ha (2030).
6.5. Phân bố không gian phát triển lâm nghiệp: Quỹ đất dành cho phát triển rừng sản xuất đến năm 2020 là 35.130,33 ha, chiếm khoảng 41,59 % diện tích tự nhiên.
- Hình thành các vùng trồng rừng sản xuất cung cấp nguyên liệu 6000 - 7000 ha (Đồng Lâm, Kỳ Thượng, Sơn Dương, Thống Nhất). Áp dụng mô hình trồng rừng sản xuất - cây ăn quả - cây đặc sản. Trồng rừng sản xuất chú trọng lâm sản ngoài gỗ như trồng cây dược liệu. Tăng số lượng mô hình trang trại lâm nghiệp, chủ yếu ở các xã Đồng Sơn, Đồng Lâm, Sơn Dương.
- Đối với khu vực rừng đặc dụng: Bảo vệ rừng đặc dụng (Kỳ Thượng, Đồng Sơn, Đồng Lâm, Hòa Bình, Vũ Oai). Bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng tự nhiên phòng hộ hiện có tập trung ở các xã: Tân Dân, Hòa Bình, Quảng La, Bằng Cả, Dân Chủ, Thống Nhất. Phát triển rừng phòng hộ thành tài sản du lịch sinh thái, tạo các hoạt động bổ trợ cho khách du lịch (Tân Dân, Hòa Bình, Quảng La, Bằng Cả, Lê Lợi, Thống Nhất). Quản lý và bảo vệ rừng đầu nguồn hồ Yên Lập, Cao Vân, rừng bảo tồn Đồng Sơn - Kỳ Thượng.
6.6. Phân bố không gian phát triển du lịch và bảo vệ cảnh quan môi trường.
- Định hướng phát triển các loại hình du lịch chính: Du lịch văn hóa, tâm linh, tham quan nghiên cứu; du lịch nghỉ dưỡng; du lịch sinh thái rừng; du lịch chuyên đề.
- Xác định các vùng bảo vệ cảnh quan tự nhiên:
6.7. Phân bố không gian phát triển hệ thống hạ tầng xã hội.
a. Hệ thống thương mại, dịch vụ:
- Xây dựng thị trấn Trới trở thành một trong những trung tâm thương mại của khu vực.
- Xây dựng trung tâm thương mại, siêu thị tại khu vực thị trấn Trới, xã Lê Lợi, xã Thống Nhất và trên tuyến đường tránh của thành phố Hạ Long...
- Mạng lưới chợ nông thôn: tiếp tục nâng cấp các chợ xã, chợ khu vực và mở thêm những chợ ở những nơi có nhu cầu. Thực hiện chương trình nông thôn mới với mục tiêu mỗi xã có một chợ.
- Hệ thống công trình dịch vụ:
+ Xây dựng mạng lưới kinh doanh các loại hình dịch vụ và du lịch tại các xã Bằng Cả, Tân Dân, Quảng La, Thống Nhất, Hòa Bình, Đồng Sơn và Kỳ Thượng. Phát triển hệ thống các điểm dịch vụ, trạm dừng chân, cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên các tuyến đường cao tốc qua địa bàn huyện. Xây dựng các khu phố có loại hình dịch vụ đa dạng tại các khu đô thị mới, các điểm trung tâm cụm xã, điểm dân cư tập trung.
+ Xây dựng hệ thống dịch vụ logistics và mạng lưới kho bãi gắn với 2 tuyến đường cao tốc (Hà Nội - Hạ Long - Móng Cái và Hải Phòng - Hạ Long - Móng Cái), Quốc lộ 279 và hệ thống cảng biển (3 cảng biển) gắn kết bổ sung hỗ trợ cảng nước sâu Cái Lân.
b. Hệ thống y tế.
- Định hướng cải tạo nâng cấp Bệnh viện Đa khoa huyện lên 200 giường vào năm 2020 và 300 giường vào năm 2030.
- Đầu tư nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, tiếp tục lộ trình xây dựng cơ sở cho trung tâm y tế huyện (quy mô 1,5 ha được xác định theo quy hoạch phân khu khu trung tâm thị trấn Trới) và 5 trạm y tế xã (Thống Nhất, Sơn Dương, Lê Lợi, Vũ Oai và Bằng Cả), phấn đấu đến năm 2015 có 100% số xã đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã, duy trì 100% số xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế.
- Phát triển trung tâm y tế tại khu đô thị mới Bắc Cầu Bang quy mô dự kiến 50 giường phục vụ dân cư đô thị, dân cư khu vực nông thôn các xã lân cận.
- Khuyến khích phát triển vùng trồng cây dược liệu. Phát triển một số trung tâm nghỉ dưỡng kết hợp chữa bệnh tại các khu vực trồng cây dược liệu.
c. Hệ thống công trình giáo dục đào tạo
- Đầu tư chiều sâu, nâng cấp và tăng cường cơ sở vật chất của Trường cao đẳng kỹ thuật nghề mỏ Hồng Cẩm, xây dựng trường cao đẳng công nhân kỹ thuật Việt Hàn.
- Mở rộng diện tích, đầu tư phương tiện, nâng cấp Trung tâm hướng nghiệp thường xuyên của huyện, Trung tâm bồi dưỡng chính trị tại thị trấn Trới.
- Xây dựng mới 03 trường dạy nghề: Trường trung cấp dạy nghề tại thị trấn Trới quy mô 5,5 ha, 02 trường dạy nghề tại khu vực xã Thống Nhất quy mô 10,5 ha.
- Thực hiện tách trường THCS và THPT Quảng La.
d. Hệ thống công trình thể dục thể thao - văn hóa.
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng khu Trung tâm thể thao văn hóa của huyện tại thị trấn Trới (10 ha). Xây dựng một khu thể dục thể thao tại khu vực cầu Bang phục vụ dân cư đô thị mới. Xây dựng các công trình như nhà thi đấu, bể bơi, sân tenis...
6.8. Tổ chức không gian đô thị và điểm dân cư nông thôn.
a. Định hướng không gian phát triển đô thị.
- Thị trấn Trới đã được Bộ Xây dựng công nhận là đô thị loại IV với quy mô khoảng 1930 ha; được hình thành và phát triển trên cơ sở thị trấn hiện hữu và phát triển ra phía Đông và Đông - Nam với khu đô thị mới xã Lê Lợi, khu đô thị bắc sông Trới, xây dựng thành trung tâm hành chính mới của huyện.
- Xây dựng và hoàn thiện khu đô thị mới có quy mô lớn là khu đô thị Bắc Cầu Bang tại khu vực xã Thống Nhất với quy mô 400 ha, hình thành các đô thị công nghiệp, đô thị sinh thái trong vùng phát triển đô thị liên vùng giữa thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí với các vùng lân cận.
- Khu vực phía Nam đường tránh Hạ Long, phát triển khu dân cư thôn Xích Thổ và thôn Chợ theo mô hình đô thị sinh thái gắn liền với cảnh quan rừng ngập mặn ven vịnh Cửa Lục, quy mô khu thôn Chợ 50 ha, khu thôn Xích Thổ 100 ha.
b. Định hướng tổ chức hệ thống khu dân cư nông thôn.
- Quy hoạch xây dựng các điểm trung tâm cụm xã: lưu ý các giải pháp quy hoạch để bảo tồn và phát huy các giá trị cảnh quan kiến trúc truyền thống cũng như các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc trên địa bàn huyện.
- Đối với cảnh quan làng bản, khu dân cư: cải tạo chỉnh trang các thôn, bản, làng trên cơ sở hiện có, tăng cường mật độ cây xanh tại các khu vực đất trống, các công trình xây mới theo kiến trúc truyền thống các dân tộc.
- Khuyến khích nhà ở theo mô hình trang trại: Đây là mô hình phù hợp với sản xuất nông nghiệp ở quy mô hộ gia đình, trong đó nhà ở gắn với các hoạt động trồng hoa, trồng rau sạch.
- Các điểm dân cư nông thôn được liên kết với đô thị bằng mạng lưới giao thông và hạ tầng kỹ thuật khác.

Content:
6.800,21

5.295,4

4.841,8

Đất xây dựng đô thị

1.218,4

1.218,4

2.493,7

Định hướng phát triển không gian vùng huyện Hoành Bồ đến năm 2030.
6.1. Lựa chọn mô hình phát triển không gian vùng theo hướng:
- Phát triển đô thị tập trung là đô thị Trới và đô thị Bắc cầu Bang (có khả năng phát triển độc lập, có tính chất lan tỏa hỗ trợ cho các vùng chức năng khác).
- Phát triển vùng bảo tồn: Vùng bảo tồn rừng ngập mặn ven vịnh Cửa Lục phía Nam và vùng bảo tồn sinh thái rừng phía Bắc.
- Phát triển vành đai từ Tây sang Đông gồm: Vành đai phát triển cảnh quan đô thị, công nghiệp vùng đồng bằng ven biển và vành đai phát triển các điểm dân cư nông thôn, du lịch sinh thái văn hóa truyền thống.
- Phát triển 02 trục liên kết: Trục liên kết giao thông cao tốc Hạ Long - Móng Cái và trục đường tránh thành phố Hạ Long để kết nối chặt chẽ hai khu vực đô thị và các vùng chức năng.
6.2. Phân vùng phát triển:
Được xác định phát triển không gian theo 08 tiểu vùng:
a. Vùng đô thị Trới: Bao gồm thị trấn Trới, một phần xã Lê Lợi, có tính chất là đô thị trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế và văn hóa của toàn vùng. Định hướng phát triển các đô thị mới mở rộng với chức năng đô thị gắn với các trung tâm thương mại, tài chính - ngân hàng, dịch vụ du lịch, trung tâm đào tạo, y tế, trung tâm TDTT, vui chơi giải trí; đầu tư xây dựng khu hành chính và dịch vụ công cộng mở rộng xuống phía Nam trục đường Trới - Vũ Oai, phát triển các vùng nông nghiệp công nghệ cao.
b. Vùng đô thị mới Bắc Cầu Bang (Thống Nhất, Vũ Oai): Phát triển đô thị mới, phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng phía Đông của huyện. Định hướng phát triển hình thành các đô thị dịch vụ thương mại, tài chính - ngân hàng, dịch vụ du lịch sinh thái, dịch vụ vận tải đường bộ, vận tải biển và hậu cần kho cảng.
c. Vùng sinh thái ven vịnh Cửa Lục (Lê Lợi, Thống Nhất): Bảo tồn vùng sinh thái ngập mặn, phát triển du lịch tâm linh, văn hóa lịch sử, khai thác cảnh quan thiên nhiên và các di tích lịch sử vốn có; duy trì hoạt động kinh tế nuôi trồng thủy sản.
d. Vùng công nghiệp sạch (Lê Lợi, Thống Nhất): Bao gồm các khu cụm công nghiệp hiện có, chỉ phát triển đến giai đoạn 1 (đến năm 2030), từng bước chuyển đổi sang mô hình công nghiệp công nghệ cao, sạch, sản xuất các loại sản phẩm đem lại giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường.
e. Vùng bảo tồn thiên nhiên (Đồng Sơn, Kỳ Thượng, Hòa Bình): Bao gồm khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng và khu vực rừng đầu nguồn hồ Cao Vân. Định hướng phát triển: bảo tồn hệ sinh thái rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn, phát triển kinh tế đồi rừng, du lịch sinh thái, thắng cảnh, văn hóa dân tộc cộng đồng, du lịch mạo hiểm và khám phá rừng núi.
f. Vùng bảo tồn rừng đầu nguồn, bảo vệ hồ đầu nguồn Yên Lập (Tân Dân, Bằng Cả, Quảng La): là vùng sẽ phát triển dân cư nông thôn mới, phát triển kinh tế đồi rừng, du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa truyền thống.
g. Vùng phát triển khu vực trung du miền núi thấp: Khu vực dọc theo trục đường tỉnh lộ 326, khu vực các xã Quảng La, Dân Chủ, Sơn Dương, Thống Nhất, Hòa Bình; định hướng phát triển hình thành các điểm trung tâm cụm xã và điểm dân cư nông thôn gắn với các điểm dịch vụ thương mại, dịch vụ nông - lâm nghiệp nông thôn. Phát triển các vùng trồng cây công nghiệp, cây ăn quả có hiệu suất cao; duy trì công nghiệp VLXD, khai thác mỏ, khoáng sản; phát triển du lịch tham quan thắng cảnh, di tích cách mạng gắn với du lịch sinh thái miệt vườn.
h. Vùng miền núi cao: Bao gồm khu vực núi cao các xã Đồng Lâm, Đồng Sơn, Kỳ Phượng, là vùng phát triển dân cư nông thôn, du lịch tham quan thắng cảnh, làng bản và phát triển cây công nghiệp như cây lấy gỗ, ăn quả, dược liệu.
6.3. Phân bố không gian phát triển công nghiệp:
a. Các khu vực khai thác khoáng sản, mỏ vật liệu xây dựng:
- Định hướng phát triển trên cơ sở sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên, phát triển bền vững phù hợp với phát triển chung của ngành; sớm hoàn nguyên các mỏ đã ngừng hoạt động, chuyển đổi sang các vùng xanh, khu sinh thái...Áp dụng công nghệ sản xuất, vận chuyển bằng các hệ thống tiên tiến giảm tác hại đến môi trường.
- Hạn chế phát triển sản xuất công nghiệp vật liệu xây dựng tại khu vực gần đô thị, khu dân cư tập trung, tập trung vào những khu vực có khả năng phát triển nhưng không ảnh hưởng đến môi trường sống của nhân dân khu vực để đảm bảo phát triển hài hòa giữa kinh tế - xã hội và môi trường, bố trí các vùng đệm xanh có quy mô lớn tại các khu vực khai thác.
b. Các khu, cụm công nghiệp:
- Theo Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, Khu công nghiệp Hoành Bồ vẫn giữ nguyên quy mô diện tích 681 ha theo cũ từ nay đến năm 2020. Từ năm 2030 Khu Công nghiệp phía Nam Hoành Bồ được xây dựng với diện tích là 620 ha trên cơ sở phát triển và hoàn thiện hạ tầng khu nhà máy xi măng Thăng Long, nhà máy nhiệt điện Thăng Long, nhà máy xi măng Hạ Long.
- Khu vực cạnh hai nhà máy xi măng và nhà máy nhiệt điện và khu vực thôn Xích Thổ phía bắc đường tránh Hạ Long là diện tích dành cho các ngành công nghiệp sạch, công nghiệp công nghệ cao; không bố trí cảng, chỉ nghiên cứu bố trí các bến trung chuyển hàng hóa, nguyên liệu.
- Phân kỳ giai đoạn xây dựng:
* Giai đoạn từ nay đến năm 2020:
- Đối với khu công nghiệp Hoành Bồ: Xây dựng hạ tầng, phát triển lấp đầy khoảng 300 ha đất khu công nghiệp Hoành Bồ trên cơ sở điều chỉnh ranh giới lên phía Bắc đường tránh thành phố Hạ Long, quy mô 620 ha. Khu vực nhà máy xi măng Hạ Long và xi măng Thăng Long, nhà máy nhiệt điện Thăng Long tiếp tục hoàn thiện theo giai đoạn 1 của các dự án, phát huy tối đa công suất của dây chuyền 1.
- Đầu tư xây dựng cụm công nghiệp VLXD phía bắc đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long, quy mô khoảng 75 ha để thu hút đầu tư phát triển sản xuất vật liệu xây dựng ứng dụng công nghệ cao (gạch không nung, bê tông nhẹ...). Sau khi khai thác xong cần hoàn nguyên môi trường để chuyển đổi sang hình thác sử dụng đất khác.
* Giai đoạn từ 2020 đến năm 2030:
- Đối với khu công nghiệp Nam Hoành Bồ: Chuyển đổi một phần đất công nghiệp sang các mục đích sử dụng khác. Tổng quy mô đất khu công nghiệp nam Hoành Bồ cho giai đoạn này là 620 ha.
- Di dời các nhà máy gạch hiện có tại khu vực xã Lê Lợi do gần các khu dân cư về các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
* Giai đoạn ngoài năm 2030:
+ Dừng việc thực hiện giai đoạn 2 đối với hai nhà máy xi măng Hạ Long và nhiệt điện Thăng Long, di chuyển các nhà máy để bảo vệ cảnh quan cũng như đảm bảo môi trường cho khu vực vịnh Cửa Lục theo định hướng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hạ Long đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, dự kiến sẽ di chuyển Nhà máy nhiệt điện Thăng Long sang phía nhiệt điện Mông Dương.
+ Tại các khu, cụm công nghiệp hiện có, các khu đất nhà máy xi măng và nhiệt điện sau khi di dời sẽ bố trí công nghiệp công nghệ cao.
6.4. Phân bố không gian phát triển nông nghiệp: Xây dựng các vùng chuyên canh phù hợp với điều kiện của địa phương, phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất các sản phẩm sạch, an toàn.
- Trồng trọt: Hình thành các vùng sản xuất tập trung như cây ăn quả ở các xã Sơn Dương, Quảng La, Dân Chủ, Vũ Oai; rau, hoa chất lượng cao ở các xã Lê Lợi, Thống Nhất, Sơn Dương, thị trấn Trới; phát triển trồng cây dược liệu tại các xã vùng cao như Đồng Sơn, Đồng Lâm, Kỳ Thượng.
- Chăn nuôi: Phát triển theo hình thức tập trung, quy mô lớn; hình thành các trang trại chăn nuôi tập trung đảm bảo chất lượng để cung cấp cho các đô thị và khu công nghiệp. Đưa vào chăn nuôi các giống vật nuôi có năng suất cao, khả năng tiêu thụ tốt tại các xã Lê Lợi, Sơn Dương (gia cầm); Đồng Sơn, Kỳ Thượng, Thống Nhất, Sơn Dương, Quảng La (gia súc).
- Nuôi trồng thủy hải sản: Tập trung tại các xã Lê Lợi và Thống Nhất và thị trấn Trới, tổng diện tích khoảng 70 ha (2030).
6.5. Phân bố không gian phát triển lâm nghiệp: Quỹ đất dành cho phát triển rừng sản xuất đến năm 2020 là 35.130,33 ha, chiếm khoảng 41,59 % diện tích tự nhiên.
- Hình thành các vùng trồng rừng sản xuất cung cấp nguyên liệu 6000 - 7000 ha (Đồng Lâm, Kỳ Thượng, Sơn Dương, Thống Nhất). Áp dụng mô hình trồng rừng sản xuất - cây ăn quả - cây đặc sản. Trồng rừng sản xuất chú trọng lâm sản ngoài gỗ như trồng cây dược liệu. Tăng số lượng mô hình trang trại lâm nghiệp, chủ yếu ở các xã Đồng Sơn, Đồng Lâm, Sơn Dương.
- Đối với khu vực rừng đặc dụng: Bảo vệ rừng đặc dụng (Kỳ Thượng, Đồng Sơn, Đồng Lâm, Hòa Bình, Vũ Oai). Bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng tự nhiên phòng hộ hiện có tập trung ở các xã: Tân Dân, Hòa Bình, Quảng La, Bằng Cả, Dân Chủ, Thống Nhất. Phát triển rừng phòng hộ thành tài sản du lịch sinh thái, tạo các hoạt động bổ trợ cho khách du lịch (Tân Dân, Hòa Bình, Quảng La, Bằng Cả, Lê Lợi, Thống Nhất). Quản lý và bảo vệ rừng đầu nguồn hồ Yên Lập, Cao Vân, rừng bảo tồn Đồng Sơn - Kỳ Thượng.
6.Phân bố không gian phát triển du lịch và bảo vệ cảnh quan môi trường.
- Định hướng phát triển các loại hình du lịch chính: Du lịch văn hóa, tâm linh, tham quan nghiên cứu; du lịch nghỉ dưỡng; du lịch sinh thái rừng; du lịch chuyên đề.
- Xác định các vùng bảo vệ cảnh quan tự nhiên:
6.7. Phân bố không gian phát triển hệ thống hạ tầng xã hội.
a. Hệ thống thương mại, dịch vụ:
- Xây dựng thị trấn Trới trở thành một trong những trung tâm thương mại của khu vực.
- Xây dựng trung tâm thương mại, siêu thị tại khu vực thị trấn Trới, xã Lê Lợi, xã Thống Nhất và trên tuyến đường tránh của thành phố Hạ Long...
- Mạng lưới chợ nông thôn: tiếp tục nâng cấp các chợ xã, chợ khu vực và mở thêm những chợ ở những nơi có nhu cầu. Thực hiện chương trình nông thôn mới với mục tiêu mỗi xã có một chợ.
- Hệ thống công trình dịch vụ:
+ Xây dựng mạng lưới kinh doanh các loại hình dịch vụ và du lịch tại các xã Bằng Cả, Tân Dân, Quảng La, Thống Nhất, Hòa Bình, Đồng Sơn và Kỳ Thượng. Phát triển hệ thống các điểm dịch vụ, trạm dừng chân, cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên các tuyến đường cao tốc qua địa bàn huyện. Xây dựng các khu phố có loại hình dịch vụ đa dạng tại các khu đô thị mới, các điểm trung tâm cụm xã, điểm dân cư tập trung.
+ Xây dựng hệ thống dịch vụ logistics và mạng lưới kho bãi gắn với 2 tuyến đường cao tốc (Hà Nội - Hạ Long - Móng Cái và Hải Phòng - Hạ Long - Móng Cái), Quốc lộ 279 và hệ thống cảng biển (3 cảng biển) gắn kết bổ sung hỗ trợ cảng nước sâu Cái Lân.
b. Hệ thống y tế.
- Định hướng cải tạo nâng cấp Bệnh viện Đa khoa huyện lên 200 giường vào năm 2020 và 300 giường vào năm 2030.
- Đầu tư nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, tiếp tục lộ trình xây dựng cơ sở cho trung tâm y tế huyện (quy mô 1,5 ha được xác định theo quy hoạch phân khu khu trung tâm thị trấn Trới) và 5 trạm y tế xã (Thống Nhất, Sơn Dương, Lê Lợi, Vũ Oai và Bằng Cả), phấn đấu đến năm 2015 có 100% số xã đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã, duy trì 100% số xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế.
- Phát triển trung tâm y tế tại khu đô thị mới Bắc Cầu Bang quy mô dự kiến 50 giường phục vụ dân cư đô thị, dân cư khu vực nông thôn các xã lân cận.
- Khuyến khích phát triển vùng trồng cây dược liệu. Phát triển một số trung tâm nghỉ dưỡng kết hợp chữa bệnh tại các khu vực trồng cây dược liệu.
c. Hệ thống công trình giáo dục đào tạo
- Đầu tư chiều sâu, nâng cấp và tăng cường cơ sở vật chất của Trường cao đẳng kỹ thuật nghề mỏ Hồng Cẩm, xây dựng trường cao đẳng công nhân kỹ thuật Việt Hàn.
- Mở rộng diện tích, đầu tư phương tiện, nâng cấp Trung tâm hướng nghiệp thường xuyên của huyện, Trung tâm bồi dưỡng chính trị tại thị trấn Trới.
- Xây dựng mới 03 trường dạy nghề: Trường trung cấp dạy nghề tại thị trấn Trới quy mô 5,5 ha, 02 trường dạy nghề tại khu vực xã Thống Nhất quy mô 10,5 ha.
- Thực hiện tách trường THCS và THPT Quảng La.
d. Hệ thống công trình thể dục thể thao - văn hóa.
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng khu Trung tâm thể thao văn hóa của huyện tại thị trấn Trới (10 ha). Xây dựng một khu thể dục thể thao tại khu vực cầu Bang phục vụ dân cư đô thị mới. Xây dựng các công trình như nhà thi đấu, bể bơi, sân tenis...
6.8. Tổ chức không gian đô thị và điểm dân cư nông thôn.
a. Định hướng không gian phát triển đô thị.
- Thị trấn Trới đã được Bộ Xây dựng công nhận là đô thị loại IV với quy mô khoảng 1930 ha; được hình thành và phát triển trên cơ sở thị trấn hiện hữu và phát triển ra phía Đông và Đông - Nam với khu đô thị mới xã Lê Lợi, khu đô thị bắc sông Trới, xây dựng thành trung tâm hành chính mới của huyện.
- Xây dựng và hoàn thiện khu đô thị mới có quy mô lớn là khu đô thị Bắc Cầu Bang tại khu vực xã Thống Nhất với quy mô 400 ha, hình thành các đô thị công nghiệp, đô thị sinh thái trong vùng phát triển đô thị liên vùng giữa thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí với các vùng lân cận.
- Khu vực phía Nam đường tránh Hạ Long, phát triển khu dân cư thôn Xích Thổ và thôn Chợ theo mô hình đô thị sinh thái gắn liền với cảnh quan rừng ngập mặn ven vịnh Cửa Lục, quy mô khu thôn Chợ 50 ha, khu thôn Xích Thổ 100 ha.
b. Định hướng tổ chức hệ thống khu dân cư nông thôn.
- Quy hoạch xây dựng các điểm trung tâm cụm xã: lưu ý các giải pháp quy hoạch để bảo tồn và phát huy các giá trị cảnh quan kiến trúc truyền thống cũng như các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc trên địa bàn huyện.
- Đối với cảnh quan làng bản, khu dân cư: cải tạo chỉnh trang các thôn, bản, làng trên cơ sở hiện có, tăng cường mật độ cây xanh tại các khu vực đất trống, các công trình xây mới theo kiến trúc truyền thống các dân tộc.
- Khuyến khích nhà ở theo mô hình trang trại: Đây là mô hình phù hợp với sản xuất nông nghiệp ở quy mô hộ gia đình, trong đó nhà ở gắn với các hoạt động trồng hoa, trồng rau sạch.
- Các điểm dân cư nông thôn được liên kết với đô thị bằng mạng lưới giao thông và hạ tầng kỹ thuật khác.