Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 819/QĐ-UBND năm 2013 Chương trình hành động vì trẻ em Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Thích", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Thích", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Thích", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Thích", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "12/06/2013", "sign_number": "819/QĐ-UBND", "signer": "Lê Quang Thích", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 819/QĐ-UBND năm 2013 Chương trình hành động vì trẻ em Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt Chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2013 - 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi với những nội dung chính như sau:
...
2. Chỉ tiêu cụ thể
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 15% vào năm 2015 và dưới 10% vào năm 2020; trong đó: giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 26% vào năm 2015 và xuống còn 23% vào năm 2020; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới còn 15% vào năm 2015 và xuống còn 10% vào năm 2020. Khống chế tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị béo phì ở mức dưới mức 5% vào năm 2015.
- Đảm bảo có 70% số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn Quốc gia về y tế vào năm 2015 và 87,5% vào năm 2020; 95% trạm y tế xã có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi vào năm 2020.
- Đảm bảo tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi ở các cấp học theo đúng mục tiêu chung của cả nước, phấn đấu đến năm 2020 có trên 99,5% trẻ em đi học đúng độ tuổi ở bậc tiểu học, 95% ở bậc trung học cơ sở, 70% trẻ em khuyết tật được đi học và được giáo dục hòa nhập, hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi vào năm 2015. Phấn đấu đến năm 2015 có 100% trẻ em trong độ tuổi tiểu học đến trường, 70% học sinh tiểu học, 40% học sinh trung học cơ sở được học tập cả ngày ở trường.
- Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên tổng số trẻ em hiện nay xuống còn dưới 2,02 - 1,87% vào năm 2015 và xuống còn 1,52 - 1,25% vào năm 2020; trong đó: trẻ em bị bạo lực, ngược đãi giảm 50% vào năm 2015 và giảm xuống đến 70% vào năm 2020, tỷ suất trẻ em bị tai nạn thương tích xuống còn 57/100.000 trẻ em vào năm 2015 và xuống còn 45/100.000 trẻ em vào năm 2020.
- Tăng tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được can thiệp, chăm sóc, trợ giúp để phục hồi tái hòa nhập cộng đồng và có cơ hội phát triển lên trên 75% vào năm 2015 và lên 90 - 95% vào năm 2020; 100% trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, được nuôi dưỡng bằng nhiều hình thức; 100% trẻ em khuyết tật được thăm khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng, cung ứng 100% các dịch vụ chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt khi được phát hiện.
- Tăng số xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em lên 70% vào năm 2015 và lên 80% vào năm 2020.
- Có 70% số xã, phường có điểm vui chơi cho trẻ em phù hợp, đạt hiệu quả theo quy định vào năm 2015 và 80% vào năm 2020, 100% huyện nghèo trong tỉnh có nhà thiếu nhi phục vụ nhu cầu giải trí và phát triển năng khiếu cho trẻ em vào năm 2020.
- Tăng tỷ lệ trẻ em tham gia diễn đàn trẻ em các cấp lên 1,5%0 trẻ em vào năm 2015 và 3%0 trẻ em vào năm 2020.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng: Trẻ em dưới 16 tuổi, mở rộng đến dưới 18 tuổi đối với nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
2. Phạm vi: Chương trình hành động vì trẻ em được triển khai thực hiện trên toàn tỉnh.

Content:
Chỉ tiêu cụ thể
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 15% vào năm 2015 và dưới 10% vào năm 2020; trong đó: giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 26% vào năm 2015 và xuống còn 23% vào năm 2020; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới còn 15% vào năm 2015 và xuống còn 10% vào năm 2020. Khống chế tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị béo phì ở mức dưới mức 5% vào năm 2015.
- Đảm bảo có 70% số xã, phường, thị trấn đạt chuẩn Quốc gia về y tế vào năm 2015 và 87,5% vào năm 2020; 95% trạm y tế xã có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi vào năm 2020.
- Đảm bảo tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi ở các cấp học theo đúng mục tiêu chung của cả nước, phấn đấu đến năm 2020 có trên 99,5% trẻ em đi học đúng độ tuổi ở bậc tiểu học, 95% ở bậc trung học cơ sở, 70% trẻ em khuyết tật được đi học và được giáo dục hòa nhập, hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi vào năm 2015. Phấn đấu đến năm 2015 có 100% trẻ em trong độ tuổi tiểu học đến trường, 70% học sinh tiểu học, 40% học sinh trung học cơ sở được học tập cả ngày ở trường.
- Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên tổng số trẻ em hiện nay xuống còn dưới 2,02 - 1,87% vào năm 2015 và xuống còn 1,52 - 1,25% vào năm 2020; trong đó: trẻ em bị bạo lực, ngược đãi giảm 50% vào năm 2015 và giảm xuống đến 70% vào năm 2020, tỷ suất trẻ em bị tai nạn thương tích xuống còn 57/100.000 trẻ em vào năm 2015 và xuống còn 45/100.000 trẻ em vào năm 2020.
- Tăng tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được can thiệp, chăm sóc, trợ giúp để phục hồi tái hòa nhập cộng đồng và có cơ hội phát triển lên trên 75% vào năm 2015 và lên 90 - 95% vào năm 2020; 100% trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, được nuôi dưỡng bằng nhiều hình thức; 100% trẻ em khuyết tật được thăm khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng, cung ứng 100% các dịch vụ chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt khi được phát hiện.
- Tăng số xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em lên 70% vào năm 2015 và lên 80% vào năm 2020.
- Có 70% số xã, phường có điểm vui chơi cho trẻ em phù hợp, đạt hiệu quả theo quy định vào năm 2015 và 80% vào năm 2020, 100% huyện nghèo trong tỉnh có nhà thiếu nhi phục vụ nhu cầu giải trí và phát triển năng khiếu cho trẻ em vào năm 2020.
- Tăng tỷ lệ trẻ em tham gia diễn đàn trẻ em các cấp lên 1,5%0 trẻ em vào năm 2015 và 3%0 trẻ em vào năm 2020.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng: Trẻ em dưới 16 tuổi, mở rộng đến dưới 18 tuổi đối với nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
Phạm vi: Chương trình hành động vì trẻ em được triển khai thực hiện trên toàn tỉnh.