Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 377/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch Quảng Bình 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/04/2023", "sign_number": "377/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/04/2023", "sign_number": "377/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/04/2023", "sign_number": "377/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/04/2023", "sign_number": "377/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "12/04/2023", "sign_number": "377/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 377/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch Quảng Bình 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
10. Quốc phòng - an ninh
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh Nhân dân vững chắc; gắn phát triển kinh tế, xã hội với đảm bảo quốc phòng - an ninh, xây dựng khu vực phòng thủ; thực hiện đồng bộ các giải pháp đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội; tăng cường an ninh, an toàn thông tin mạng.
IV. PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Phương án phát triển các khu chức năng, cụm công nghiệp
a) Phương án phát biển hệ thống khu kinh tế, khu công nghiệp
- Khu kinh tế Hòn La: Định hướng phát triển thành KKT tổng hợp, với trọng tâm phát triển công nghiệp điện, công nghiệp hỗ trợ, cảng trung chuyển hàng hóa kết hợp phục vụ tàu du lịch.
- Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo: Định hướng phát triển thành trung tâm kinh tế và đô thị phía Tây của tỉnh Quảng Bình; là đầu mối trung chuyển, trung tâm xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của tỉnh với Lào và Thái Lan.
- Các KCN: Quy hoạch 10 KCN với tổng diện tích đến năm 2030 khoảng 2.285 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII)
b) Phương án phát triển các CCN
Quy hoạch 38 CCN với tổng diện tích đến năm 2030 khoảng 757 ha với mục tiêu thu hút phát triển đa ngành.
(Chi tiết tại Phụ lục IX)
c) Phương án phát triển hệ thống khu, điểm du lịch
- Khu du lịch Phong Nha - Kẻ Bàng với sản phẩm du lịch đặc thù là thám hiểm hang động cùng các loại hình du lịch chính như Du lịch sinh thái - bảo tồn thiên nhiên, Du lịch cộng đồng, nghỉ dưỡng, Du lịch văn hóa - lịch sử...; nghiên cứu, tìm hiểu đa dạng sinh học, văn hóa hóa bản địa và di tích khảo cổ học. Không gian du lịch khu vực này lấy trục đường Hồ Chí Minh làm trục không gian liên kết chính khai thác du lịch vùng phía Tây.
- Thành phố Đồng Hới và các khu vực du lịch biển phụ cận (kết nối với nhau thông qua tuyến quốc lộ 1A và hệ thống đường ven biển) với các loại hình Du lịch cao cấp gắn với biển - nghỉ dưỡng (khu nghỉ dưỡng, sân gôn và giải trí cao cấp), Du lịch văn hóa - lịch sử, các loại hình vui chơi giải trí...
- Trung tâm du lịch văn hóa, lịch sử và nghỉ dưỡng, trải nghiệm thiên nhiên phía Nam tỉnh (Tập trung ở khu vực huyện Lệ Thủy và một phần huyện Quảng Ninh; kết nối với nhau thông qua quốc lộ 1A, đường bộ ven biển, đường Hồ Chí Minh và các tuyến đường ngang) với các loại hình Du lịch văn hóa - lịch sử, Du lịch gắn với danh nhân, Du lịch nghỉ dưỡng, trải nghiệm thiên nhiên...
- Khu vực phía Bắc tỉnh và Vũng Chùa - Đảo Yến (Nằm trên địa bàn các huyện, thị xã: Quảng Trạch, Ba Đồn, Tuyên Hóa, Minh Hóa; kết nối với nhau thông qua tuyến quốc lộ 12A) có lợi thế phát triển các sản phẩm du lịch văn hóa, lịch sử; các sản phẩm du lịch sinh thái dựa vào lợi thế tài nguyên thiên nhiên, du lịch khám phá, công viên du lịch chủ đề mạo hiểm...
d) Phương án tổ chức các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
Bố trí các vùng sản xuất tập trung lúa, ngô, sắn, lạc, rau, quả các loại, cây ăn quả, cây dược liệu, cây cao su, cây hồ tiêu ở các vùng có địa hình và diện tích phù hợp, gần các nơi tiêu thụ hoặc chế biến. Phát triển chăn nuôi đại gia súc, tiểu gia súc, gia cầm và các đối tượng nuôi bản địa theo theo các vùng sinh thái. Phân bố phát triển không gian rừng theo vùng đầu nguồn sông Long Đại và các hồ lớn (Khu vực vành đai phía Tây Nam); vùng đầu nguồn sông Gianh và các hồ lớn (Khu vực vành đai rừng Tây Bắc); vùng đầu nguồn sông Roòn và các hồ lớn (Khu vực vành đai rừng phía Đông Bắc). Khai thác thủy sản ven bờ (từ bờ biển đến tuyến bờ), nuôi trồng thủy sản tại vùng ven sông. Hình thành một số vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao sản xuất theo hướng hữu cơ, tập trung vào các đối tượng: lúa gạo, rau củ quả, cây dược liệu, cây ăn quả, bò thịt, gia cầm, tôm (mặn lợ); hình thành các vùng sản xuất hữu cơ tập trung tại một số địa phương tiềm năng.
2. Phương án tổ chức hệ thống đô thị, nông thôn
a) Định hướng phát triển không gian đô thị: Đến năm 2030 dự kiến có 16 đô thị, bao gồm: 1 đô thị loại II (Đồng Hới); 1 đô thị loại III (Ba Đồn), 2 đô thị loại IV (Hoàn Lão mở rộng; Kiến Giang mở rộng); 12 đô thị loại V gồm có 6 đô thị hiện có (Đồng Lê, Phong Nha, Quán Hàu, Quy Đạt, Nông trường Việt Trung, Nông trường Lệ Ninh) và 6 đô thị xây dựng mới (Hòn La, Quảng Phương, Dinh Mười, Tiên Hóa, Cha Lo và Phúc Trạch).
b) Hình thành các khu dân cư tập trung quy mô vừa và lớn kết nối thuận tiện với hệ thống giao thông cấp tỉnh, huyện và liên huyện; kết nối giao thông với các tuyến liên xã, liên vùng. Các khu vực dự kiến phát triển nhà ở tại khu vực đô thị đảm bảo đồng bộ với các khu vực phát triển hệ thống hạ tầng theo Chương trình phát triển đô thị của tỉnh. Tập trung cao cho phát triển các khu dân cư tại các địa phương gần khu công nghiệp.
3. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
a) Vùng phía Bắc: Gồm thị xã Ba Đồn và các huyện Minh Hóa, Tuyên Hóa, Quảng Trạch; có KKT Hòn La, KKT cửa khẩu Cha Lo, trong đó đô thị trung tâm vùng là thị xã Ba Đồn kết hợp với KKT Hòn La. Đây là vùng phát triển kinh tế tổng hợp, chủ đạo là sản xuất công nghiệp, giao thương kinh tế thương mại - cửa khẩu; nông, lâm, ngư nghiệp và các dịch vụ thương mại tổng hợp khác. Có thế mạnh vùng giáp ranh Nam Hà Tĩnh - Bắc Quảng Bình, liên kết 2 KKT Vũng Áng - Hòn La, phát triển kinh tế biển, kinh tế cửa khẩu.
b) Vùng trung tâm: Gồm thành phố Đồng Hới, huyện Bố Trạch và khu vực phía Bắc huyện Quảng Ninh (thị trấn Quán Hàu, xã Lương Ninh, xã Vĩnh Ninh); là vùng phát triển kinh tế tổng hợp, trong đó thương mại, du lịch chất lượng cao, tầm cỡ quốc tế, công nghiệp đa ngành đóng vai trò chủ đạo; bảo vệ di sản thiên nhiên thế giới Phong Nha - Kẻ Bàng, phát triển nông, lâm, ngư nghiệp và các ngành dịch vụ hỗ trợ kinh tế biển.
c) Vùng phía Nam: Gồm huyện Lệ Thủy và các xã của huyện Quảng Ninh (trừ thị trấn Quán Hàu, xã Lương Ninh và Vĩnh Ninh đã đưa vào Vùng trung tâm): Là vùng phát triển nông, lâm, ngư nghiệp, năng lượng tái tạo, công nghiệp, du lịch văn hóa lịch sử, nghỉ dưỡng và sinh thái, đô thị mới ven biển, các ngành dịch vụ hỗ trợ kinh tế biển, cầu nối với các đô thị và các tỉnh phía Nam Quảng Bình. Khai thác thế mạnh vùng giáp ranh Nam Quảng Bình - Bắc Quảng Trị để phát triển trang trại, du lịch.
V. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC; KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học
a) Phương án phân vùng môi trường:
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt, bao gồm: Khu dân cư tập trung của đô thị loại II; Khu vực bảo vệ di tích lịch sử văn hóa đã được công nhận; Khu bảo tồn thiên nhiên; rừng phòng hộ; vùng nước cấp cho mục đích sinh hoạt hoặc có các yếu tố, đối tượng nhạy cảm khác cần bảo vệ nghiêm ngặt.
- Vùng hạn chế phát thải, bao gồm: Vùng đệm của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng đệm thuộc khu di sản thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực có đa dạng sinh học cao, hệ sinh thái rừng tự nhiên, rạn san hô, có biển, thủy sinh quan trọng cần được bảo vệ; Khu dân cư tập trung của đô thị loại IV, loại V và các điểm dân cư nông thôn tập trung; Vùng phát triển du lịch, dịch vụ.
- Vùng khác: Vùng còn lại trên địa bàn quản lý
(Chi tiết tại Phụ lục XV)
b) Phối hợp sử dụng các loại hình công nghệ phù hợp trong xử lý chất thải rắn. Phát triển mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường bao gồm các mạng lưới chuyên ngành (quan trắc môi trường nền, quan trắc môi trường tác động...).
c) Bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học. Quản lý, bảo vệ chặt chẽ diện tích rừng tự nhiên hiện có; phục hồi và nâng cao chất lượng rừng tự nhiên để bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng và cung cấp các dịch vụ môi trường rừng. Chú trọng đẩy mạnh phát triển rừng, phấn đấu đến năm 2030, tổng diện tích rừng trồng gỗ lớn là 30.000 ha, rừng trồng được cấp chứng chỉ FSC đạt 30.000 ha. Phát triển hệ thống hạ tầng lâm nghiệp phục vụ công tác bảo vệ và phát triển rừng.
2. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên
Rà soát các quy hoạch về khoáng sản hiện có, khảo sát các khu vực có tiềm năng và đề xuất bổ sung quy hoạch mới các mỏ đáp ứng nhu cầu về khoáng sản cho các dự án trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 và những năm tiếp theo.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Khoanh định quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến 95 điểm mỏ khoáng sản, với tổng diện tích khoảng 1.993 ha; tổng trữ lượng, tài nguyên dự báo khoảng 219,1 triệu tấn, 107,13 triệu m3 và 2,5 lít/s (nước khoáng).
- Giai đoạn 2026 - 2030: Tiếp tục đầu tư thăm dò, khai thác các điểm quy hoạch giai đoạn 2021 - 2025 chưa thực hiện xong. Đồng thời quy hoạch bảo vệ, thăm dò, khai thác và chế biến 51 điểm mỏ, với tổng diện tích khoảng 657 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân vùng chức năng của nguồn nước: Vùng I - Vùng lưu vực sông Roòn và phụ cận; Vùng II - Vùng thượng lưu sông Gianh; Vùng III - Vùng trung du và đồng bằng sông Gianh; Vùng IV - Vùng lưu vực sông Dinh, sông Lý Hòa; Vùng V - Vùng lưu vực sông Nhật Lệ.
b) Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước như sau: (1) Nhu cầu nước cho sinh hoạt; (2) Nhu cầu nước để duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông, suối; (3) Nhu cầu nước cho công nghiệp, ưu tiên cho các khu công nghiệp, khu kinh tế quan trọng của tỉnh; (4) Nhu cầu sử dụng nước cho nông nghiệp; (5) Nhu cầu sử dụng nước cho các ngành dịch vụ khác.
c) Xác định nguồn dự phòng để cấp nước sinh hoạt. Xây dựng mạng quan trắc, giám sát khai thác và sử dụng tài nguyên nước. Định hướng các công trình điều tiết, khai thác, sử dụng nước và phát triển tài nguyên nước trong kỳ quy hoạch nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng nước của các công trình điều tiết; đặc biệt là điều tiết nước cho các tháng thiếu nước trên từng vùng.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
Phân vùng rủi ro đối với từng loại hình thiên tai trên địa bàn: Bão và áp thấp nhiệt đới; Lũ ống, lũ quét; sạt lỡ đất; xâm nhập mặn; hạn hán; thiếu nước; rét đậm, rét hại. Tiếp tục đầu tư nâng cấp, sửa chữa các tuyến đê hiện có, nhất là các tuyến đê xung yếu; đồng thời nghiên cứu đầu tư xây dựng một số tuyến đê sông, đê biển theo quy hoạch. Đến năm 2030, củng cố các tuyến đê sông để chống lũ chính vụ tần suất 2%, phòng chống lũ Hè Thu tần suất 10%; củng cố hệ thống đê biển chống được mực nước triều tần suất 5% tương ứng bão cấp 10. Bảo đảm thoát lũ, thông thoáng dòng chảy, an toàn đê điều đối với việc xây dựng các công trình qua sông có đê phù hợp với quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều theo Quy định và tiêu chuẩn hiện hành.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ, KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
1. Phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất: Đến năm 2030, tổng diện tích tự nhiên là 799.876 ha, trong đó: Đất nông nghiệp khoảng 715.987 ha; đất phi nông nghiệp khoảng 75.878 ha; đất chưa sử dụng khoảng 8.011 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII)
2. Phương án thu hồi đất: Đến năm 2030, tổng diện tích các loại đất cần thu hồi khoảng 16.701 ha, trong đó: đất nông nghiệp khoảng 15.074 ha; đất phi nông nghiệp khoảng 1.627 ha.
3. Phương án chuyển mục đích sử dụng đất: Đến năm 2030, tổng diện tích các loại đất chuyển mục đích khoảng 40.126 ha, trong đó: Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp khoảng 17.569 ha; diện tích đất chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp khoảng 21.445 ha; diện tích đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở khoảng 1.112 ha.
4. Phương án đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Đến năm 2030, tổng diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục đích đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh khoảng 9.078 ha, trong đó: mục đích đất nông nghiệp khoảng 7.171 ha; mục đích đất phi nông nghiệp khoảng 1.907 ha.
VII. DANH MỤC DỰ ÁN CỦA TỈNH VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN THỰC HIỆN
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII)
VIII. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh để huy động vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các ngành, lĩnh vực then chốt, dự án tạo động lực lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Mở rộng các hình thức đầu tư, khuyến khích hình đầu tư đối tác công tư (PPP) và hình thức đầu tư khác, đồng thời tăng cường xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước để huy động nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và các dự án sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Các giải pháp cần ưu tiên thực thi để phát triển nguồn nhân lực bao gồm: (i) Nâng cao nhận thức về vai trò của phát triển nhân lực đối với sự phát triển bền vững; (ii) Tăng cường quản lý Nhà nước về phát triển nhân lực; (iii) Thực hiện tốt công tác quy hoạch và phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu của xã hội; (iv) Tăng cường và nâng cao thế lực cho nguồn nhân lực; (v). Đào tạo và bồi dưỡng nhân lực; (vi) Hoàn thiện công tác tuyển dụng, nâng cao công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; (vii) Phát huy nguồn lực, đảm bảo vốn cho phát triển nhân lực
3. Giải pháp về bảo vệ môi trường
Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, quan tâm đầu tư các công trình bảo vệ môi trường. Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường biển và ven biển, chống thoái hoá đất, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất, bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên nước, bảo vệ diện tích rừng; có cơ chế quản lý hiệu quả các loại chất thải, đặc biệt là chất thải rắn và nước thải. Nâng cao nhận thức và huy động sự tham gia của các bên liên quan vào bảo vệ môi trường và thực hiện tăng trưởng xanh.
4. Giải pháp về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Tăng cường chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, thông tin liên lạc và chuyển đổi số, du lịch, y tế, môi trường; đẩy mạnh chuyển đổi nền kinh tế dựa trên công nghệ số và nền tảng số, về kinh tế số ICT, kinh tế số internet và kinh tế số ngành; tăng cường mở rộng hợp tác khoa học với các tổ chức khoa học công nghệ ở Trung ương và tổ chức quốc tế để tranh thủ chuyển giao, ứng dụng những tiến bộ khoa học mới.
5. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
Đối với hợp tác trong nước, cần chú trọng xây dựng quan hệ với các đối tác trong nước nhằm đạt được các mục tiêu quan họng: (i) Liên kết các lĩnh vực kinh tế của tỉnh với các lĩnh vực bổ sung hoặc bổ trợ ở các tỉnh thành khác nhằm tạo mối hiệp lực và đem lại lợi ích kinh tế - xã hội lớn hơn cho các tỉnh; (ii) Cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho các lĩnh vực xã hội - văn hóa trong tỉnh.
Đối với hợp tác quốc tế, cần chú trọng các giải pháp: (i) Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế, lấy hội nhập kinh tế là trọng tâm; (ii) Thúc đẩy quan hệ hợp tác với các địa phương và các đối tác nước ngoài đi vào chiều sâu, thực chất và hiệu quả, đặc biệt với các địa phương, đối tác đã xác lập quan hệ; (iii) Phối hợp chặt chẽ đối ngoại với QP-AN, góp phần giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển.
6. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
Xác định phát triển đô thị và nông thôn là công tác trọng tâm để phát triển Quảng Bình lâu dài và bền vững. Các chương trước đã trình bày về mục tiêu phát triển chi tiết cũng như các sáng kiến tăng trưởng cho cả khu vực đô thị và nông thôn tại tỉnh Quảng Bình. Tỉnh Quảng Bình sẽ đưa ra các giải pháp cụ thể để quản lý phát triển đô thị và nông thôn nhằm hỗ trợ và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đồng thời giảm thiểu các tác động tiêu cực đến xã hội và môi trường.
7. Giải pháp nâng cao hiệu quả của bộ máy quản lý hành chính nhà nước
Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, cải cách tài chính công; xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; đổi mới, hoàn thiện quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp.
Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước theo hướng tinh gọn, khắc phục triệt để sự trùng lắp, chồng chéo chức năng, nhiệm vụ; cải cách chế độ công vụ, thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian làm việc của cán bộ, công chức viên chức và người lao động.
8. Tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
Tổ chức công bố công khai quy hoạch bằng nhiều hình thức khác nhau, tạo sự đồng thuận, nhất trí cao trong triển khai thực hiện.
Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch chung, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo quy định của pháp về quy hoạch, đảm bảo đồng bộ.
Triển khai xây dựng kế hoạch hành động, thường xuyên cập nhật, cụ thể hóa các nội dung quy hoạch thành kế hoạch 5 năm và hàng năm. Các cấp, các ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chương trình, kế hoạch phát triển bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt. Trong quá trình triển khai thực hiện, định kỳ đánh giá, giám sát việc thực hiện quy hoạch theo quy định.
IX. DANH MỤC BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Chi tiết danh mục bản đồ Quy hoạch tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Phụ lục XIX.

Content:
Quốc phòng - an ninh
Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh Nhân dân vững chắc; gắn phát triển kinh tế, xã hội với đảm bảo quốc phòng - an ninh, xây dựng khu vực phòng thủ; thực hiện đồng bộ các giải pháp đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội; tăng cường an ninh, an toàn thông tin mạng.
IV. PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Phương án phát triển các khu chức năng, cụm công nghiệp
a) Phương án phát biển hệ thống khu kinh tế, khu công nghiệp
- Khu kinh tế Hòn La: Định hướng phát triển thành KKT tổng hợp, với trọng tâm phát triển công nghiệp điện, công nghiệp hỗ trợ, cảng trung chuyển hàng hóa kết hợp phục vụ tàu du lịch.
- Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo: Định hướng phát triển thành trung tâm kinh tế và đô thị phía Tây của tỉnh Quảng Bình; là đầu mối trung chuyển, trung tâm xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của tỉnh với Lào và Thái Lan.
- Các KCN: Quy hoạch 10 KCN với tổng diện tích đến năm 2030 khoảng 2.285 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục XIII)
b) Phương án phát triển các CCN
Quy hoạch 38 CCN với tổng diện tích đến năm 2030 khoảng 757 ha với mục tiêu thu hút phát triển đa ngành.
(Chi tiết tại Phụ lục IX)
c) Phương án phát triển hệ thống khu, điểm du lịch
- Khu du lịch Phong Nha - Kẻ Bàng với sản phẩm du lịch đặc thù là thám hiểm hang động cùng các loại hình du lịch chính như Du lịch sinh thái - bảo tồn thiên nhiên, Du lịch cộng đồng, nghỉ dưỡng, Du lịch văn hóa - lịch sử...; nghiên cứu, tìm hiểu đa dạng sinh học, văn hóa hóa bản địa và di tích khảo cổ học. Không gian du lịch khu vực này lấy trục đường Hồ Chí Minh làm trục không gian liên kết chính khai thác du lịch vùng phía Tây.
- Thành phố Đồng Hới và các khu vực du lịch biển phụ cận (kết nối với nhau thông qua tuyến quốc lộ 1A và hệ thống đường ven biển) với các loại hình Du lịch cao cấp gắn với biển - nghỉ dưỡng (khu nghỉ dưỡng, sân gôn và giải trí cao cấp), Du lịch văn hóa - lịch sử, các loại hình vui chơi giải trí...
- Trung tâm du lịch văn hóa, lịch sử và nghỉ dưỡng, trải nghiệm thiên nhiên phía Nam tỉnh (Tập trung ở khu vực huyện Lệ Thủy và một phần huyện Quảng Ninh; kết nối với nhau thông qua quốc lộ 1A, đường bộ ven biển, đường Hồ Chí Minh và các tuyến đường ngang) với các loại hình Du lịch văn hóa - lịch sử, Du lịch gắn với danh nhân, Du lịch nghỉ dưỡng, trải nghiệm thiên nhiên...
- Khu vực phía Bắc tỉnh và Vũng Chùa - Đảo Yến (Nằm trên địa bàn các huyện, thị xã: Quảng Trạch, Ba Đồn, Tuyên Hóa, Minh Hóa; kết nối với nhau thông qua tuyến quốc lộ 12A) có lợi thế phát triển các sản phẩm du lịch văn hóa, lịch sử; các sản phẩm du lịch sinh thái dựa vào lợi thế tài nguyên thiên nhiên, du lịch khám phá, công viên du lịch chủ đề mạo hiểm...
d) Phương án tổ chức các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
Bố trí các vùng sản xuất tập trung lúa, ngô, sắn, lạc, rau, quả các loại, cây ăn quả, cây dược liệu, cây cao su, cây hồ tiêu ở các vùng có địa hình và diện tích phù hợp, gần các nơi tiêu thụ hoặc chế biến. Phát triển chăn nuôi đại gia súc, tiểu gia súc, gia cầm và các đối tượng nuôi bản địa theo theo các vùng sinh thái. Phân bố phát triển không gian rừng theo vùng đầu nguồn sông Long Đại và các hồ lớn (Khu vực vành đai phía Tây Nam); vùng đầu nguồn sông Gianh và các hồ lớn (Khu vực vành đai rừng Tây Bắc); vùng đầu nguồn sông Roòn và các hồ lớn (Khu vực vành đai rừng phía Đông Bắc). Khai thác thủy sản ven bờ (từ bờ biển đến tuyến bờ), nuôi trồng thủy sản tại vùng ven sông. Hình thành một số vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao sản xuất theo hướng hữu cơ, tập trung vào các đối tượng: lúa gạo, rau củ quả, cây dược liệu, cây ăn quả, bò thịt, gia cầm, tôm (mặn lợ); hình thành các vùng sản xuất hữu cơ tập trung tại một số địa phương tiềm năng.
2. Phương án tổ chức hệ thống đô thị, nông thôn
a) Định hướng phát triển không gian đô thị: Đến năm 2030 dự kiến có 16 đô thị, bao gồm: 1 đô thị loại II (Đồng Hới); 1 đô thị loại III (Ba Đồn), 2 đô thị loại IV (Hoàn Lão mở rộng; Kiến Giang mở rộng); 12 đô thị loại V gồm có 6 đô thị hiện có (Đồng Lê, Phong Nha, Quán Hàu, Quy Đạt, Nông trường Việt Trung, Nông trường Lệ Ninh) và 6 đô thị xây dựng mới (Hòn La, Quảng Phương, Dinh Mười, Tiên Hóa, Cha Lo và Phúc Trạch).
b) Hình thành các khu dân cư tập trung quy mô vừa và lớn kết nối thuận tiện với hệ thống giao thông cấp tỉnh, huyện và liên huyện; kết nối giao thông với các tuyến liên xã, liên vùng. Các khu vực dự kiến phát triển nhà ở tại khu vực đô thị đảm bảo đồng bộ với các khu vực phát triển hệ thống hạ tầng theo Chương trình phát triển đô thị của tỉnh. Tập trung cao cho phát triển các khu dân cư tại các địa phương gần khu công nghiệp.
3. Phương án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện
a) Vùng phía Bắc: Gồm thị xã Ba Đồn và các huyện Minh Hóa, Tuyên Hóa, Quảng Trạch; có KKT Hòn La, KKT cửa khẩu Cha Lo, trong đó đô thị trung tâm vùng là thị xã Ba Đồn kết hợp với KKT Hòn La. Đây là vùng phát triển kinh tế tổng hợp, chủ đạo là sản xuất công nghiệp, giao thương kinh tế thương mại - cửa khẩu; nông, lâm, ngư nghiệp và các dịch vụ thương mại tổng hợp khác. Có thế mạnh vùng giáp ranh Nam Hà Tĩnh - Bắc Quảng Bình, liên kết 2 KKT Vũng Áng - Hòn La, phát triển kinh tế biển, kinh tế cửa khẩu.
b) Vùng trung tâm: Gồm thành phố Đồng Hới, huyện Bố Trạch và khu vực phía Bắc huyện Quảng Ninh (thị trấn Quán Hàu, xã Lương Ninh, xã Vĩnh Ninh); là vùng phát triển kinh tế tổng hợp, trong đó thương mại, du lịch chất lượng cao, tầm cỡ quốc tế, công nghiệp đa ngành đóng vai trò chủ đạo; bảo vệ di sản thiên nhiên thế giới Phong Nha - Kẻ Bàng, phát triển nông, lâm, ngư nghiệp và các ngành dịch vụ hỗ trợ kinh tế biển.
c) Vùng phía Nam: Gồm huyện Lệ Thủy và các xã của huyện Quảng Ninh (trừ thị trấn Quán Hàu, xã Lương Ninh và Vĩnh Ninh đã đưa vào Vùng trung tâm): Là vùng phát triển nông, lâm, ngư nghiệp, năng lượng tái tạo, công nghiệp, du lịch văn hóa lịch sử, nghỉ dưỡng và sinh thái, đô thị mới ven biển, các ngành dịch vụ hỗ trợ kinh tế biển, cầu nối với các đô thị và các tỉnh phía Nam Quảng Bình. Khai thác thế mạnh vùng giáp ranh Nam Quảng Bình - Bắc Quảng Trị để phát triển trang trại, du lịch.
V. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC; KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN; PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1. Phương án bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học
a) Phương án phân vùng môi trường:
- Vùng bảo vệ nghiêm ngặt, bao gồm: Khu dân cư tập trung của đô thị loại II; Khu vực bảo vệ di tích lịch sử văn hóa đã được công nhận; Khu bảo tồn thiên nhiên; rừng phòng hộ; vùng nước cấp cho mục đích sinh hoạt hoặc có các yếu tố, đối tượng nhạy cảm khác cần bảo vệ nghiêm ngặt.
- Vùng hạn chế phát thải, bao gồm: Vùng đệm của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng đệm thuộc khu di sản thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, vùng đất ngập nước quan trọng, khu vực có đa dạng sinh học cao, hệ sinh thái rừng tự nhiên, rạn san hô, có biển, thủy sinh quan trọng cần được bảo vệ; Khu dân cư tập trung của đô thị loại IV, loại V và các điểm dân cư nông thôn tập trung; Vùng phát triển du lịch, dịch vụ.
- Vùng khác: Vùng còn lại trên địa bàn quản lý
(Chi tiết tại Phụ lục XV)
b) Phối hợp sử dụng các loại hình công nghệ phù hợp trong xử lý chất thải rắn. Phát triển mạng lưới quan trắc chất lượng môi trường bao gồm các mạng lưới chuyên ngành (quan trắc môi trường nền, quan trắc môi trường tác động...).
c) Bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học. Quản lý, bảo vệ chặt chẽ diện tích rừng tự nhiên hiện có; phục hồi và nâng cao chất lượng rừng tự nhiên để bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng và cung cấp các dịch vụ môi trường rừng. Chú trọng đẩy mạnh phát triển rừng, phấn đấu đến năm 2030, tổng diện tích rừng trồng gỗ lớn là 30.000 ha, rừng trồng được cấp chứng chỉ FSC đạt 30.000 ha. Phát triển hệ thống hạ tầng lâm nghiệp phục vụ công tác bảo vệ và phát triển rừng.
2. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên
Rà soát các quy hoạch về khoáng sản hiện có, khảo sát các khu vực có tiềm năng và đề xuất bổ sung quy hoạch mới các mỏ đáp ứng nhu cầu về khoáng sản cho các dự án trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 và những năm tiếp theo.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Khoanh định quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến 95 điểm mỏ khoáng sản, với tổng diện tích khoảng 1.993 ha; tổng trữ lượng, tài nguyên dự báo khoảng 219,1 triệu tấn, 107,13 triệu m3 và 2,5 lít/s (nước khoáng).
- Giai đoạn 2026 - 2030: Tiếp tục đầu tư thăm dò, khai thác các điểm quy hoạch giai đoạn 2021 - 2025 chưa thực hiện xong. Đồng thời quy hoạch bảo vệ, thăm dò, khai thác và chế biến 51 điểm mỏ, với tổng diện tích khoảng 657 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục XVI)
3. Phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra
a) Phân vùng chức năng của nguồn nước: Vùng I - Vùng lưu vực sông Roòn và phụ cận; Vùng II - Vùng thượng lưu sông Gianh; Vùng III - Vùng trung du và đồng bằng sông Gianh; Vùng IV - Vùng lưu vực sông Dinh, sông Lý Hòa; Vùng V - Vùng lưu vực sông Nhật Lệ.
b) Thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn nước như sau: (1) Nhu cầu nước cho sinh hoạt; (2) Nhu cầu nước để duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông, suối; (3) Nhu cầu nước cho công nghiệp, ưu tiên cho các khu công nghiệp, khu kinh tế quan trọng của tỉnh; (4) Nhu cầu sử dụng nước cho nông nghiệp; (5) Nhu cầu sử dụng nước cho các ngành dịch vụ khác.
c) Xác định nguồn dự phòng để cấp nước sinh hoạt. Xây dựng mạng quan trắc, giám sát khai thác và sử dụng tài nguyên nước. Định hướng các công trình điều tiết, khai thác, sử dụng nước và phát triển tài nguyên nước trong kỳ quy hoạch nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng nước của các công trình điều tiết; đặc biệt là điều tiết nước cho các tháng thiếu nước trên từng vùng.
4. Phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
Phân vùng rủi ro đối với từng loại hình thiên tai trên địa bàn: Bão và áp thấp nhiệt đới; Lũ ống, lũ quét; sạt lỡ đất; xâm nhập mặn; hạn hán; thiếu nước; rét đậm, rét hại. Tiếp tục đầu tư nâng cấp, sửa chữa các tuyến đê hiện có, nhất là các tuyến đê xung yếu; đồng thời nghiên cứu đầu tư xây dựng một số tuyến đê sông, đê biển theo quy hoạch. Đến năm 2030, củng cố các tuyến đê sông để chống lũ chính vụ tần suất 2%, phòng chống lũ Hè Thu tần suất 10%; củng cố hệ thống đê biển chống được mực nước triều tần suất 5% tương ứng bão cấp Bảo đảm thoát lũ, thông thoáng dòng chảy, an toàn đê điều đối với việc xây dựng các công trình qua sông có đê phù hợp với quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều theo Quy định và tiêu chuẩn hiện hành.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ, KHOANH VÙNG ĐẤT ĐAI
1. Phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất: Đến năm 2030, tổng diện tích tự nhiên là 799.876 ha, trong đó: Đất nông nghiệp khoảng 715.987 ha; đất phi nông nghiệp khoảng 75.878 ha; đất chưa sử dụng khoảng 8.011 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục XVII)
2. Phương án thu hồi đất: Đến năm 2030, tổng diện tích các loại đất cần thu hồi khoảng 16.701 ha, trong đó: đất nông nghiệp khoảng 15.074 ha; đất phi nông nghiệp khoảng 1.627 ha.
3. Phương án chuyển mục đích sử dụng đất: Đến năm 2030, tổng diện tích các loại đất chuyển mục đích khoảng 40.126 ha, trong đó: Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp khoảng 17.569 ha; diện tích đất chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp khoảng 21.445 ha; diện tích đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở khoảng 1.112 ha.
4. Phương án đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Đến năm 2030, tổng diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục đích đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh khoảng 9.078 ha, trong đó: mục đích đất nông nghiệp khoảng 7.171 ha; mục đích đất phi nông nghiệp khoảng 1.907 ha.
VII. DANH MỤC DỰ ÁN CỦA TỈNH VÀ THỨ TỰ ƯU TIÊN THỰC HIỆN
(Chi tiết tại Phụ lục XVIII)
VIII. GIẢI PHÁP, NGUỒN LỰC THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh để huy động vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư công, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các ngành, lĩnh vực then chốt, dự án tạo động lực lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Mở rộng các hình thức đầu tư, khuyến khích hình đầu tư đối tác công tư (PPP) và hình thức đầu tư khác, đồng thời tăng cường xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước để huy động nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và các dự án sản xuất, kinh doanh trên địa bàn.
2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Các giải pháp cần ưu tiên thực thi để phát triển nguồn nhân lực bao gồm: (i) Nâng cao nhận thức về vai trò của phát triển nhân lực đối với sự phát triển bền vững; (ii) Tăng cường quản lý Nhà nước về phát triển nhân lực; (iii) Thực hiện tốt công tác quy hoạch và phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu của xã hội; (iv) Tăng cường và nâng cao thế lực cho nguồn nhân lực; (v). Đào tạo và bồi dưỡng nhân lực; (vi) Hoàn thiện công tác tuyển dụng, nâng cao công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; (vii) Phát huy nguồn lực, đảm bảo vốn cho phát triển nhân lực
3. Giải pháp về bảo vệ môi trường
Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, quan tâm đầu tư các công trình bảo vệ môi trường. Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường biển và ven biển, chống thoái hoá đất, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất, bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên nước, bảo vệ diện tích rừng; có cơ chế quản lý hiệu quả các loại chất thải, đặc biệt là chất thải rắn và nước thải. Nâng cao nhận thức và huy động sự tham gia của các bên liên quan vào bảo vệ môi trường và thực hiện tăng trưởng xanh.
4. Giải pháp về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Tăng cường chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, thông tin liên lạc và chuyển đổi số, du lịch, y tế, môi trường; đẩy mạnh chuyển đổi nền kinh tế dựa trên công nghệ số và nền tảng số, về kinh tế số ICT, kinh tế số internet và kinh tế số ngành; tăng cường mở rộng hợp tác khoa học với các tổ chức khoa học công nghệ ở Trung ương và tổ chức quốc tế để tranh thủ chuyển giao, ứng dụng những tiến bộ khoa học mới.
5. Giải pháp về cơ chế, chính sách liên kết phát triển
Đối với hợp tác trong nước, cần chú trọng xây dựng quan hệ với các đối tác trong nước nhằm đạt được các mục tiêu quan họng: (i) Liên kết các lĩnh vực kinh tế của tỉnh với các lĩnh vực bổ sung hoặc bổ trợ ở các tỉnh thành khác nhằm tạo mối hiệp lực và đem lại lợi ích kinh tế - xã hội lớn hơn cho các tỉnh; (ii) Cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho các lĩnh vực xã hội - văn hóa trong tỉnh.
Đối với hợp tác quốc tế, cần chú trọng các giải pháp: (i) Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế, lấy hội nhập kinh tế là trọng tâm; (ii) Thúc đẩy quan hệ hợp tác với các địa phương và các đối tác nước ngoài đi vào chiều sâu, thực chất và hiệu quả, đặc biệt với các địa phương, đối tác đã xác lập quan hệ; (iii) Phối hợp chặt chẽ đối ngoại với QP-AN, góp phần giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển.
6. Giải pháp về quản lý, kiểm soát phát triển đô thị và nông thôn
Xác định phát triển đô thị và nông thôn là công tác trọng tâm để phát triển Quảng Bình lâu dài và bền vững. Các chương trước đã trình bày về mục tiêu phát triển chi tiết cũng như các sáng kiến tăng trưởng cho cả khu vực đô thị và nông thôn tại tỉnh Quảng Bình. Tỉnh Quảng Bình sẽ đưa ra các giải pháp cụ thể để quản lý phát triển đô thị và nông thôn nhằm hỗ trợ và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đồng thời giảm thiểu các tác động tiêu cực đến xã hội và môi trường.
7. Giải pháp nâng cao hiệu quả của bộ máy quản lý hành chính nhà nước
Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, cải cách tài chính công; xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; đổi mới, hoàn thiện quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp.
Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước theo hướng tinh gọn, khắc phục triệt để sự trùng lắp, chồng chéo chức năng, nhiệm vụ; cải cách chế độ công vụ, thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian làm việc của cán bộ, công chức viên chức và người lao động.
8. Tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch
Tổ chức công bố công khai quy hoạch bằng nhiều hình thức khác nhau, tạo sự đồng thuận, nhất trí cao trong triển khai thực hiện.
Thực hiện rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng mới quy hoạch chung, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và các quy hoạch khác theo quy định của pháp về quy hoạch, đảm bảo đồng bộ.
Triển khai xây dựng kế hoạch hành động, thường xuyên cập nhật, cụ thể hóa các nội dung quy hoạch thành kế hoạch 5 năm và hàng năm. Các cấp, các ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chương trình, kế hoạch phát triển bảo đảm phù hợp với quy hoạch được duyệt. Trong quá trình triển khai thực hiện, định kỳ đánh giá, giám sát việc thực hiện quy hoạch theo quy định.
IX. DANH MỤC BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
Chi tiết danh mục bản đồ Quy hoạch tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Phụ lục XIX.