Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 17/2008/QĐ-UBND phân cấp quản lý bảo vệ phân loại đường bộ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "08/04/2008", "sign_number": "17/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "08/04/2008", "sign_number": "17/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "08/04/2008", "sign_number": "17/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "08/04/2008", "sign_number": "17/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "08/04/2008", "sign_number": "17/2008/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 17/2008/QĐ-UBND phân cấp quản lý bảo vệ phân loại đường bộ

Điều 1. Phân cấp quản lý, bảo vệ và phân loại đường bộ cho các đơn vị quản lý trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với những nội dung cụ thể sau:
1. Tổ chức quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và phân cấp quản lý:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý toàn bộ mạng lưới đường bộ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (không kể quốc lộ) theo quy định của pháp luật. Trực tiếp tổ chức quản lý hệ thống đường tỉnh, đường đô thị trên địa bàn tỉnh và các đoạn tuyến quốc lộ được Bộ Giao thông vận tải ủy quyền.
Sở Giao thông vận tải là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý các hệ thống đường bộ nêu trên. Hệ thống đường bộ do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý được quy định chi tiết tại phụ lục số I kèm theo Quyết định này.
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) quản lý hệ thống đường huyện, đường đô thị trong phạm vi địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền. Hệ thống đường bộ do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý được quy định chi tiết tại phụ lục số II đến phụ lục số X kèm theo Quyết định này.
c) Ban Quản lý các khu công nghiệp quản lý hệ thống đường nội bộ trong khu công nghiệp, đường nối từ các đường giao thông công cộng đến khu công nghiệp xây dựng nhằm mục đích phục vụ cho khu công nghiệp. Hệ thống đường bộ do Ban Quản lý các khu công nghiệp quản lý được quy định chi tiết tại phụ lục số XI kèm theo Quyết định này.
d) Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý hệ thống đường xã.
Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp và phân cấp hệ thống đường xã cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý theo quy định hiện hành.
e) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có đường chuyên dùng chịu trách nhiệm quản lý, bảo trì và khai thác đường chuyên dùng theo hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành đường bộ. Hệ thống đường chuyên dùng do cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý được quy định chi tiết tại phụ lục kèm theo Quyết định này.
f) Cụ thể số lượng phân cấp quản lý cho các đơn vị như sau:
Tổng chiều dài của hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại đề án là: 3.670,17 km được phân cấp cho các đơn vị quản lý, bảo vệ như sau:
- Sở Giao thông vận tải : 897,70 km;
- Thành phố Vũng Tàu : 211,27 km;
- Thị xã Bà Rịa : 100,53 km;
- Huyện Tân Thành : 309,43 km;
- Huyện Châu Đức : 739,57 km;
- Huyện Long Điền : 99,38 km;
- Huyện Đất Đỏ : 273,18 km;
- Huyện Xuyên Mộc : 577,16 km;
- Huyện Côn Đảo : 27,79 km;
- Ban Quản lý các khu công nghiệp : 24,98 km;
- Nông trường cao su Bình Ba : 114,80 km;
- Nông trường cao su Xà Bang : 78,55 km;
- Nông trường cao su Cù Bị : 147,25 km.
(Có phụ lục thống kê chi tiết kèm theo).
g) Các đơn vị quản lý có trách nhiệm thường xuyên cập nhật và bổ sung danh sách đối với các tuyến đường mở mới hoặc chưa được thống kê trong đề án gửi về Sở Giao thông vận tải tổng hợp bổ sung hàng năm theo quy định.

Content:
Tổ chức quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và phân cấp quản lý:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý toàn bộ mạng lưới đường bộ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (không kể quốc lộ) theo quy định của pháp luật. Trực tiếp tổ chức quản lý hệ thống đường tỉnh, đường đô thị trên địa bàn tỉnh và các đoạn tuyến quốc lộ được Bộ Giao thông vận tải ủy quyền.
Sở Giao thông vận tải là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quản lý các hệ thống đường bộ nêu trên. Hệ thống đường bộ do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý được quy định chi tiết tại phụ lục số I kèm theo Quyết định này.
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) quản lý hệ thống đường huyện, đường đô thị trong phạm vi địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền. Hệ thống đường bộ do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý được quy định chi tiết tại phụ lục số II đến phụ lục số X kèm theo Quyết định này.
c) Ban Quản lý các khu công nghiệp quản lý hệ thống đường nội bộ trong khu công nghiệp, đường nối từ các đường giao thông công cộng đến khu công nghiệp xây dựng nhằm mục đích phục vụ cho khu công nghiệp. Hệ thống đường bộ do Ban Quản lý các khu công nghiệp quản lý được quy định chi tiết tại phụ lục số XI kèm theo Quyết định này.
d) Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý hệ thống đường xã.
Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp và phân cấp hệ thống đường xã cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý theo quy định hiện hành.
e) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có đường chuyên dùng chịu trách nhiệm quản lý, bảo trì và khai thác đường chuyên dùng theo hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành đường bộ. Hệ thống đường chuyên dùng do cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý được quy định chi tiết tại phụ lục kèm theo Quyết định này.
f) Cụ thể số lượng phân cấp quản lý cho các đơn vị như sau:
Tổng chiều dài của hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại đề án là: 3.670,17 km được phân cấp cho các đơn vị quản lý, bảo vệ như sau:
- Sở Giao thông vận tải : 897,70 km;
- Thành phố Vũng Tàu : 211,27 km;
- Thị xã Bà Rịa : 100,53 km;
- Huyện Tân Thành : 309,43 km;
- Huyện Châu Đức : 739,57 km;
- Huyện Long Điền : 99,38 km;
- Huyện Đất Đỏ : 273,18 km;
- Huyện Xuyên Mộc : 577,16 km;
- Huyện Côn Đảo : 27,79 km;
- Ban Quản lý các khu công nghiệp : 24,98 km;
- Nông trường cao su Bình Ba : 114,80 km;
- Nông trường cao su Xà Bang : 78,55 km;
- Nông trường cao su Cù Bị : 147,25 km.
(Có phụ lục thống kê chi tiết kèm theo).
g) Các đơn vị quản lý có trách nhiệm thường xuyên cập nhật và bổ sung danh sách đối với các tuyến đường mở mới hoặc chưa được thống kê trong đề án gửi về Sở Giao thông vận tải tổng hợp bổ sung hàng năm theo quy định.