Document: Điều 1 Quyết định 5117/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ khu dân cư phường Phú Mỹ Quận 7 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/10/2015", "sign_number": "5117/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/10/2015", "sign_number": "5117/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/10/2015", "sign_number": "5117/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/10/2015", "sign_number": "5117/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "14/10/2015", "sign_number": "5117/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5117/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ khu dân cư phường Phú Mỹ Quận 7 Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/500 khu dân cư tại Phường Phú Mỹ, Quận 7 với các nội dung chính như sau:
1. Địa điểm, vị trí, ranh giới và diện tích khu vực quy hoạch
- Vị trí: Khu vực nghiên cứu quy hoạch được xác định theo bản đồ hiện trạng vị trí - cao độ tỷ lệ 1/500 do Trung tâm đo đạc bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường lập ngày 03 tháng 11 năm 2014 theo Hợp đồng số 07296/ĐĐBĐ-VPQ7.
- Ranh giới hạn khu vực quy hoạch được xác định bởi:
+ Phía Đông giáp: Khu dân cư hiện hữu và Công an Quận 7 hiện hữu;
+ Phía Tây giáp: Rạch Rơi;
+ Phía Nam giáp: Khu dân cư (thuộc các dự án quy hoạch);
+ Phía Bắc giáp: giáp dự án khu dân cư của Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng và dự án khu dân cư của Công ty TNHH Xây dựng - Sản xuất - Thương mại Tài Nguyên.
- Diện tích khu đất phù hợp quy hoạch: 354.575,8m2.
2. Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần đầu tư - xây dựng và kinh doanh nhà Sài Gòn.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết: Công Ty tư vấn thiết kế kiến trúc Không Giới Hạn.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án điều chỉnh QHCT tỷ lệ 1/500
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/500;
+ Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/500;
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ quy hoạch giao thông;
+ Bản đồ quy hoạch chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ thiết kế đô thị.
+ Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật tỷ lệ 1/500, bao gồm:
. Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt;
. Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng;
. Bản đồ quy hoạch cấp nước;
. Bản đồ thoát nước thải và xử lý chất thải rắn;
. Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc.
. Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật;
. Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược.
5. Quy mô dân số, cơ cấu sử dụng đất, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Quy mô dân số: Dự báo quy mô dân số: 11.000 người. Trong đó, dân cư nhóm nhà ở chung cư là 7.681 người; nhóm nhà ở thấp tầng là 3.319 người.
5.2. Cơ cấu sử dụng đất:

STT

LOẠI ĐẤT

DIÊN TÍCH
(m2)

TỶ LỆ
(%)

I

Đất đơn vị ở

349.365,49

100

1

Đất xây dựng nhà ở

151.309,94

42,31

+ Đất ở nhà liên kế

67.655,23

19,7

+ Đất ở nhà biệt thự

27.848,26

7,97

+ Đất nhóm ở nhà chung cư (gồm chung cư thương mại và chung cư nhà ở xã hội)

55.806,45

15,97

2

Đất công trình công cộng:

36.145,09

10,35

+ Giáo dục

30.475,92

8,72

+ Dịch vụ công cộng

5.669,17

1,62

3

Đất thương mại - dịch vụ - văn phòng

16.322,51

4,67

4

Đất cây xanh - mặt nước

36.453,83

10,44

+ Cây xanh công viên, cảnh quan

21.051,82

6,02

+ Mặt nước

15.402,01

4,42

5

Đất hạ tầng kỹ thuật

1.656,88

0,47

6

Đất giao thông

107.477,24

30,76

II

Đất ngoài đơn vị ở

5.210,31

1

Đất cây xanh bảo vệ hành lang rạch

4.445,01

2

Mặt nước (rạch Rơi)

765,30

Tổng cộng

354.575,80

100,00

5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật:

Số TT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Nhiệm vụ phê duyệt

Đồ án đề xuất

A

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở

m2/người

31,40

31,76

1

Đất xây dựng nhà ở

m2/người

13,76

13,76

2

Đất công trình công cộng:

m2/người

3,28

3,29

- Đất giáo dục

m2/người

2,77

- Đất dịch vụ công cộng

m2/người

0,52

3

Đất thương mại dịch vụ

m2/người

2,12

1,48

4

Đất cây xanh - mặt nước

m2/người

2,53

3,31

- Cây xanh công viên

m2/người

1,91

- Mặt nước

m2/người

1,40

5

Đất giao thông

m2/người

9,71

9,77

B

Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật

1

Cấp điện

Kwh/người/năm

1500-2000

1500-2000

2

Cấp nước

Lít/người/ngày

180

180

3

Thoát nước bẩn

Lít/người/ngày

180

180

4

Rác thải và vệ sinh môi trường

Kg/người/ngày

1,3

1,3

C

Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc

1

Quy mô dân số

người

11.000

11.000

2

Tầng cao tối đa

tầng

30

25

- Nhà chung cư

tầng

30

25

- Nhà liên kế

tầng

4

- Nhà biệt thự

tầng

3

3

Mật độ xây dựng toàn khu

%

31,0

30,6

4

Hệ số sử dụng đất toàn khu

lần

2,72

1,97

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
Giải pháp bố cục các khu chức năng trong khu vực quy hoạch theo phương án đề xuất như sau:
6.1. Nhà ở các loại:
6.1.1. Nhà ở chung cư cao tầng:
a. Nhà ở xã hội: Khu đất có ký hiệu CC-1; CC-2:
- Diện tích đất: 30.055,44 m2; trong đó:
+ Khu CC1: 14.006,45 m2
+ Khu CC2: 16.048,99 m2
- Mật độ xây dựng (tính trên diện tích đất một khu):
+ Khối đế (chức năng thương mại - dịch vụ): 40%;
+ Khối tháp (chức năng ở): 30%;
- Tầng cao công trình: 20 tầng (không kể tầng hầm); gồm:
+ Khối đế (chức năng thương mại - dịch vụ): 4 tầng;
+ Khối tháp (chức năng ở): 16 tầng;
- Hệ số sử dụng đất (tính trên diện tích đất một khu): 6,4 lần; trong đó:
+ Khối đế (chức năng thương mại - dịch vụ): 1,6 lần
+ Khối tháp (chức năng ở): 4,8 lần
- Khoảng lùi công trình:
+ So với lộ giới: 6,0 m;
+ Các ranh đất: 6,0 m;
- Dân số: 4.420 người.
b. Nhà ở thương mại: Khu đất có ký hiệu CC-3; CC-4,CC-5:
- Diện tích đất: 25.751,02 m2; trong đó
+ Khu CC3: 8.236,42 m2;
+ Khu CC4: 7.150,31 m2;
+ Khu CC5: 10.264,28 m2
- Mật độ xây dựng (tính trên diện tích đất một khu):
+ Khối đế (chức năng thương mại - dịch vụ): 40%;
+ Khối tháp (chức năng ở): 25%;
- Tầng cao công trình: 25 tầng (không kể tầng hầm); gồm:
+ Khối đế (chức năng thương mại - dịch vụ): 5 tầng;
+ Khối tháp: 20 tầng;
- Hệ số sử dụng đất (tính trên diện tích đất một khu): tối đa 7,0 lần; trong đó:
+ Khối đế (chức năng thương mại - dịch vụ): 2,0 lần;
+ Khối tháp (chức năng ở): 5,0 lần;
- Khoảng lùi công trình:
+ So với lộ giới: 6,0 m;
+ Các ranh đất: 6,0 m;
- Dân số: 3.261 người.
6.1.2. Nhà ở thấp tầng:
a. Nhà ở liên kế có sân vườn: Các khu đất có ký hiệu từ LK1 ¸ LK8; LK10 ¸ LK13 và một phần khu LK14 (từ lô LK14-01 ¸ LK14-07; KL14-36 ¸ LK14-70):
- Tổng số lô: 548 lô.
- Diện tích đất 1 lô: 90,0 m2 -162,02 m2;
- Mật độ xây dựng: tối đa 75%;
- Tầng cao tối đa: 4 tầng (không kể tầng hầm);
- Hệ số sử dụng đất: 2,98 lần;
- Khoảng lùi:
+ Sân trước: tối thiểu 2,4 m;
+ Sân sau: tối thiểu 1,0 m;
+ Bên hông (lô góc): tối thiểu 2,4 m;
- Dân số: 2.192 người.
b. Nhà ở liên kế có sân vườn (tái định cư - hoán đổi đất theo văn bản số 2825/UBND-QLĐT ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Quận 7): Khu đất có ký hiệu LK9, LK15; và một phần khu LK14 (từ lô LK14-08 đến lô LK14-35):
- Tổng số lô: 138 lô;
- Diện tích đất 1 lô: 90,0 m2-127,0 m2;
- Mật độ xây dựng: tối đa 75%;
- Tầng cao tối đa: 4 tầng (không kể tầng hầm);
- Hệ số sử dụng đất: 2,98 lần;
- Khoảng lùi nhà liên kế:
+ Sân trước: tối thiểu 2,4 m;
+ Sân sau: tối thiểu 1,0 m;
+ Bên hông (lô góc): tối thiểu 2,4 m;
- Dân số: 552 người.
c. Khu nhà biệt thự đơn lập: Các khu đất có ký hiệu BT-1, BT-2, BT-5
- Tổng số lô: 59 lô;
- Diện tích đất 1 lô: 245,5 m2 ¸ 499,71 m2;
- Mật độ xây dựng: tối đa 50%;
- Hệ số sử dụng đất: 1,5 lần;
- Tầng cao công trình: 3 tầng;
- Khoảng lùi công trình:
+ Sân trước: tối thiểu 3,0 m
+ Sân sau: tối thiểu 2,0 m
+ Bên hông: tối thiểu 2,0 m.
- Dân số: 295 người.
d. Khu nhà biệt thự song lập: Các khu đất có ký hiệu BT-3, BT-4:
- Tổng số lô: 56 lô;
- Diện tích đất 1 lô: 166,98 m2 ¸ 258,43m2;
- Mật độ xây dựng: tối đa 50%;
- Hệ số sử dụng đất: 1,5 lần;
- Tầng cao công trình: 3 tầng;
- Khoảng lùi công trình:
+ Sân trước: tối thiểu 3,0 m
+ Sân sau: tối thiểu 2,0 m
+ Bên hông: tối thiểu 2,0 m.
- Dân số: 280 người.
6.2. Khu công trình công cộng:
a. Trường tiểu học (ký hiệu GD1):
- Diện tích đất: 12.990,65 m2
- Mật độ xây dựng: 35%
- Hệ số sử dụng đất: 1,05 lần;
- Tầng cao công trình: tối đa 3 tầng;
- Khoảng lùi công trình so với lộ giới: tối thiểu 6,0 m
b. Trường Trung học cơ sở (ký hiệu GD2):
- Diện tích đất: 17.485,27 m2
- Mật độ xây dựng: 35%;
- Hệ số sử dụng đất: 1,05 lần;
- Tầng cao công trình: tối đa 3 tầng;
- Khoảng lùi công trình so với lộ giới: tối thiểu 6,0 m
c. Dịch vụ công cộng - nhà văn hóa, giải trí, thể thao:
- Diện tích đất: 5.669,17 m2
- Mật độ xây dựng: 35 %
- Hệ số sử dụng đất: 1,40 lần
- Tầng cao công trình: 4 tầng
- Khoảng lùi công trình so với lộ giới và ranh đất: 6,0 m
6.3. Khu thương mại dịch vụ: Các khu đất có ký hiệu lô đất từ TM-1 ¸ TM-4:
- Diện tích đất: 16.322,51 m2; trong đó:
+ Khu TM-1: 4.220,43m2
+ Khu TM-2: 3.450,0m2
+ Khu TM-3: 5.366,03m2
+ Khu TM-4: 1.286,05m2
- Mật độ xây dựng (tính trên diện tích đất một khu): 50%
- Hệ số sử dụng đất (tính trên diện tích đất một khu): 2,5 lần
- Tầng cao công trình: tối đa 5 tầng
- Khoảng lùi so với lộ giới và ranh đất: 6,0 m
6.4. Các khu công viên cây xanh, vườn hoa:
a. Công viên cây xanh tập trung: Các khu đất có ký hiệu lô đất từ X-1 đến X-10
- Tổng diện tích đất: 19.920,66 m2 trong đó:
+ X-1: 2.769,14 m2
+ X-2: 3.209,19 m2
+ X-3: 2.748,08 m2
+ X-4: 997,16 m2
+ X-5: 1.821,60 m2
+ X-6: 1.688,00 m2
+ X-7: 1.321,31 m2
+ X-8: 1.234,03 m2
+ X-9: 1.170,93 m2
+ X-10: 2.961,23 m2
- Mật độ xây dựng đối với các lô đất X1; X-2; X-3; X-10: 0,5% (các khu cây xanh còn lại không xây dựng công trình).
- Hệ số sử dụng đất: 0,03 lần
- Tầng cao: 1 tầng,
b. Cây xanh cảnh quan: ký hiệu XC.
- Diện tích: 1.131,16m2
6.5. Mặt nước cảnh quan: ký hiệu MN1 ¸ NM4: Tổng diện tích: 16.167,31 m2
6.6. Cây xanh hành lang bảo vệ rạch: 4.445,01 m2
6.7. Mặt nước Rạch Rơi: 765,30 m2
7. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng lưới đường nội bộ như sau:
7.1 Quy hoạch giao thông đô thị:

Số TT

Tên đường

Lộ giới (m)

Chiều rộng (m)

Chiều dài (m)

Vỉa hè trái

Lòng đường

Vỉa hè phải

1

N1

12

3

6

3

307

2

N2

12

3

6

3

251

3

D1

12

3

6

3

181

4

D2

12

3

6

3

359

5

D3

12

3

6

3

190

6

D4

12

3

6

3

145

7

D5

12

3

6

3

126

8

N5

12

.3

6

3

153

9

N8

12

3

6

3

205

10

Số 15

12

3

6

3

241

11

N6

14

3

8

3

208

12

N7

14

3

8

3

205

13

21A

14

3

8

3

546

14

21B

14

3

8

3

462

15

Số 12

16

3

9

4

343

16

N3

18

3

12

3

164

17

N4

18

3

12

3

168

18

Số 18

18

3

12

3

444

19

D6

18

3

12

3

285

20

N 9A, N 9B

9

3

12

0

388

21

Số 17

20

4

12

4

338

22

Số 6

20

4

12

4

1071

23

Số 14B

20

4

12

4

416

24

Số 4

30

7,5

15

7,5

969

7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
a. Quy hoạch cao độ nền.
- Tổ chức đắp nền toàn bộ khu quy hoạch tạo mặt bằng xây dựng.
- Chọn cao độ khống chế cho toàn khu là H ³ 2,00m (hệ VN2000), tính đến phần thấp nhất ở mép đường.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường biến đổi từ H=2.25m đến H=2,65m và được xác định đảm bảo điều kiện tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất.
- Hướng đổ dốc: từ giữa tiểu khu ra xung quanh và về phía kênh rạch.
b. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Giải pháp thoát nước: sử dụng mạng lưới thoát riêng cho nước thải và nước mặt.
- Xây dựng các tuyến cống dọc theo các trục đường giao thông thu gom toàn bộ nước mặt của khu quy hoạch rồi thoát vào hồ điều tiết trong khu quy hoạch và rạch Rơi tiếp giáp.
- Cống thoát nước mặt xây mới sử dụng cống bê tông cốt thép đặt ngầm, kích thước cống thay đổi từ Ø600mm đến Ø1200mm, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch i ³ 1/D.
- Cống băng đường sử dụng cống Ø400mm, độ dốc 2%.
- Lưu ý: Về kỹ thuật tổ chức vuốt dốc chuyển đổi cao độ đảm bảo hiệu quả kết nối nền giữa dự án với đường 15B và khu vực xung quanh, cần nghiên cứu đề xuất chi tiết trong giai đoạn thiết kế cơ sở trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt theo quy định.
7.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Nhà liên kế-căn hộ-biệt thự: 3-4-5 kW/hộ;
+ Mẫu giáo: 0,15 kW/cháu;
+ Thương mại - dịch vụ: 30 W/m2.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy trạm 110/15-22KV Nhà Bè.
- Phương án lưới phân phối phù hợp:
+ Xây dựng mới tuyến 22KV dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm.
+ Mạng lưới hạ thế cấp điện cho các công trình được xây dựng ngầm, tiết diện từ 70mm2 đến 240mm2.
+ Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm.
7.4. Quy hoạch cấp nước
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn cấp nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước Ø600 trên đường Huỳnh Tấn Phát.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 3.230 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 10 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 1 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống cấp nước Ø600 trên đường Huỳnh Tấn Phát. Các tuyến ống cấp nước chính được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo an toàn và cung cấp nước liên tục. Từ các vòng cấp nước chính phát triển các tuyến nhánh phân phối nước tới các khu tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước bố trí trụ cứu hỏa với bán kính phục vụ 150m nhằm dự phòng khi có sự cố cháy xảy ra.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a. Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 2.876 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng hoàn toàn. Nước thải phân tiểu phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thu nước thải.
+ Nước thải được thu gom và đưa vào hệ thống xử lý nước thải cục bộ của khu quy hoạch. Nước thải sau khi xử lý tại hệ thống xử lý phải đạt QCVN 14:2008/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên.
- Mạng lưới thoát nước thải: Được thiết kế tự chảy, xây dựng riêng hoàn toàn. Cống dạng tròn, được xây dựng ngầm dưới đất. Các tuyến cống nhánh sẽ đi vuông góc với các tuyến cống chính chạy trên các trục đường.
b. Xử lý chất thải rắn:
- Chỉ tiêu chất thải rắn sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày và tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt là 17,16 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn được thu gom, phân loại và đưa đến trạm ép rác kín, sau đó vận chuyển về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
7.6. Quy hoạch Thông tin liên lạc:
- Nhu cầu phát triển viễn thông cho khu vực 25 thuê bao/100 dân - Tính toán tổng nhu cầu: 4300 thuê bao.
- Định hướng đấu nối từ trạm thông tin bưu điện hiện hữu trung tâm quận 7 bằng tuyến cáp xây dựng đi ngầm.
- Các tuyến cáp viễn thông dự kiến xây dựng nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoặc cáp đồng luồn trong ống PVC đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè.
7.7. Đánh giá môi trường chiến Iược:
Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố.
- Nước thải được xử lý qua bể tự hoại và trạm xử lý nước thải cục bộ đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra cống thoát nước chung.
- Bố trí diện tích cây xanh nhằm bảo vệ môi trường không khí đạt QCVN 05:2013/BTNMT, tiêu chuẩn tiếng ồn đạt QCVN 26:2010/BTNMT.
- Lồng ghép trong quy hoạch các giải pháp nhằm thích nghi và giảm nhẹ tác động do biến đổi khí hậu, không gây ngập úng trong khu vực quy hoạch. Lưu ý việc san đắp nên và cấp, thoát nước phải tính đến yếu tố thích ứng với biến đổi khí hậu.
7.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
8. Các nội dung phải lưu ý:
- Việc san lấp rạch (nếu có): Thực hiện theo ý kiến của Sở Giao thông vận tải tại các Công văn số 1109/SGTVT-CTN ngày 09 tháng 02 năm 2015; số 7963/SGTVT-GTT ngày 20 tháng 10 năm 2014; số 435/GT-ĐT ngày 20 tháng 5 năm 2004 về việc xử lý rạch trong đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu nhà ở Phú Mỹ, phường Phú Mỹ, Quận 7.
- Việc xác định mép bờ cao: Thực hiện theo Công văn số 7963/SGTVT-GTT ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Sở Giao thông vận tải về việc thỏa thuận mép bờ cao rạch Rơi tại khu đất dự án khu nhà ở phường Phú Mỹ, Quận 7.
- Điều chỉnh hướng tuyến đường 15B: Thực hiện theo Công văn số 5955/SGTVT-XD ngày 14 tháng 08 năm 2014 của Sở Giao thông vận tải về điều chỉnh hướng tuyến đường 15B (đoạn từ đường Phạm Hữu Lầu đến đường Hoàng Quốc Việt), phường Phú Mỹ, Quận 7;
- Về chiều cao xây dựng công trình, chủ đầu tư cần thực hiện theo Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam.
- Về kiến trúc - cảnh quan: Công trình thiết kế cần hài hòa với không gian, kiến trúc cảnh quan xung quanh và đảm bảo kết nối về hạ tầng kỹ thuật với các khu đất lân cận.
- Về phòng cháy chữa cháy và môi trường: Cần đảm bảo thực hiện theo quy định về phòng cháy chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy và Chữa cháy và về quản lý môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Diện tích chỗ để xe tại tầng hầm cần phù hợp Tiêu chuẩn thiết kế và Quy chuẩn xây dựng của Việt Nam.
- Trường hợp ranh giới và quy mô diện tích đất được giao có thay đổi so với diện tích của đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được thẩm định, phê duyệt, chủ đầu tư cần lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết để trình cơ quan có thẩm quyền xem xét thẩm định và phê duyệt lại theo quy định.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/500 khu dân cư tại Phường Phú Mỹ, Quận 7 với các nội dung chính như sau:
1. Địa điểm, vị trí, ranh giới và diện tích khu vực quy hoạch
- Vị trí: Khu vực nghiên cứu quy hoạch được xác định theo bản đồ hiện trạng vị trí - cao độ tỷ lệ 1/500 do Trung tâm đo đạc bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường lập ngày 03 tháng 11 năm 2014 theo Hợp đồng số 07296/ĐĐBĐ-VPQ7.
- Ranh giới hạn khu vực quy hoạch được xác định bởi:
+ Phía Đông giáp: Khu dân cư hiện hữu và Công an Quận 7 hiện hữu;
+ Phía Tây giáp: Rạch Rơi;
+ Phía Nam giáp: Khu dân cư (thuộc các dự án quy hoạch);
+ Phía Bắc giáp: giáp dự án khu dân cư của Công ty Cổ phần Vạn Phát Hưng và dự án khu dân cư của Công ty TNHH Xây dựng - Sản xuất - Thương mại Tài Nguyên.
- Diện tích khu đất phù hợp quy hoạch: 354.575,8m2.
2. Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần đầu tư - xây dựng và kinh doanh nhà Sài Gòn.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết: Công Ty tư vấn thiết kế kiến trúc Không Giới Hạn.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án điều chỉnh QHCT tỷ lệ 1/500
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/500;
+ Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/500;
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ quy hoạch giao thông;
+ Bản đồ quy hoạch chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/500;
+ Bản đồ thiết kế đô thị.
+ Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật tỷ lệ 1/500, bao gồm:
. Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt;
. Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng;
. Bản đồ quy hoạch cấp nước;
. Bản đồ thoát nước thải và xử lý chất thải rắn;
. Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc.
. Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật;
. Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược.
5. Quy mô dân số, cơ cấu sử dụng đất, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Quy mô dân số: Dự báo quy mô dân số: 11.000 người. Trong đó, dân cư nhóm nhà ở chung cư là 7.681 người; nhóm nhà ở thấp tầng là 3.319 người.
5.2. Cơ cấu sử dụng đất:

STT

LOẠI ĐẤT

DIÊN TÍCH
(m2)

TỶ LỆ
(%)

I

Đất đơn vị ở

349.365,49

100

1

Đất xây dựng nhà ở

151.309,94

42,31

+ Đất ở nhà liên kế

67.655,23

19,7

+ Đất ở nhà biệt thự

27.848,26

7,97

+ Đất nhóm ở nhà chung cư (gồm chung cư thương mại và chung cư nhà ở xã hội)

55.806,45

15,97

2

Đất công trình công cộng:

36.145,09

10,35

+ Giáo dục

30.475,92

8,72

+ Dịch vụ công cộng

5.669,17

1,62

3

Đất thương mại - dịch vụ - văn phòng

16.322,51

4,67

4

Đất cây xanh - mặt nước

36.453,83

10,44

+ Cây xanh công viên, cảnh quan

21.051,82

6,02

+ Mặt nước

15.402,01

4,42

5

Đất hạ tầng kỹ thuật

1.656,88

0,47

6

Đất giao thông

107.477,24

30,76

II

Đất ngoài đơn vị ở

5.210,31

1

Đất cây xanh bảo vệ hành lang rạch

4.445,01

2

Mặt nước (rạch Rơi)

765,30

Tổng cộng

354.575,80

100,00

5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật:

Số TT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Nhiệm vụ phê duyệt

Đồ án đề xuất

A

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở

m2/người

31,40

31,76

1

Đất xây dựng nhà ở

m2/người

13,76

13,76

2

Đất công trình công cộng:

m2/người

3,28

3,29

- Đất giáo dục

m2/người

2,77

- Đất dịch vụ công cộng

m2/người

0,52

3

Đất thương mại dịch vụ

m2/người

2,12

1,48

4

Đất cây xanh - mặt nước

m2/người

2,53

3,31

- Cây xanh công viên

m2/người

1,91

- Mặt nước

m2/người

1,40

5

Đất giao thông

m2/người

9,71

9,77

B

Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật

1

Cấp điện

Kwh/người/năm

1500-2000

1500-2000

2

Cấp nước

Lít/người/ngày

180

180

3

Thoát nước bẩn

Lít/người/ngày

180

180

4

Rác thải và vệ sinh môi trường

Kg/người/ngày

1,3

1,3

C

Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc

1

Quy mô dân số

người

11.000

11.000

2

Tầng cao tối đa

tầng

30

25

- Nhà chung cư

tầng

30

25

- Nhà liên kế

tầng

4

- Nhà biệt thự

tầng

3

3

Mật độ xây dựng toàn khu

%

31,0

30,6

4

Hệ số sử dụng đất toàn khu

lần

2,72

1,97

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
Giải pháp bố cục các khu chức năng trong khu vực quy hoạch theo phương án đề xuất như sau:
6.1. Nhà ở các loại:
6.1.1. Nhà ở chung cư cao tầng:
a. Nhà ở xã hội: Khu đất có ký hiệu CC-1; CC-2:
- Diện tích đất: 30.055,44 m2; trong đó:
+ Khu CC1: 14.006,45 m2
+ Khu CC2: 16.048,99 m2
- Mật độ xây dựng (tính trên diện tích đất một khu):
+ Khối đế (chức năng thương mại - dịch vụ): 40%;
+ Khối tháp (chức năng ở): 30%;
- Tầng cao công trình: 20 tầng (không kể tầng hầm); gồm:
+ Khối đế (chức năng thương mại - dịch vụ): 4 tầng;
+ Khối tháp (chức năng ở): 16 tầng;
- Hệ số sử dụng đất (tính trên diện tích đất một khu): 6,4 lần; trong đó:
+ Khối đế (chức năng thương mại - dịch vụ): 1,6 lần
+ Khối tháp (chức năng ở): 4,8 lần
- Khoảng lùi công trình:
+ So với lộ giới: 6,0 m;
+ Các ranh đất: 6,0 m;
- Dân số: 4.420 người.
b. Nhà ở thương mại: Khu đất có ký hiệu CC-3; CC-4,CC-5:
- Diện tích đất: 25.751,02 m2; trong đó
+ Khu CC3: 8.236,42 m2;
+ Khu CC4: 7.150,31 m2;
+ Khu CC5: 10.264,28 m2
- Mật độ xây dựng (tính trên diện tích đất một khu):
+ Khối đế (chức năng thương mại - dịch vụ): 40%;
+ Khối tháp (chức năng ở): 25%;
- Tầng cao công trình: 25 tầng (không kể tầng hầm); gồm:
+ Khối đế (chức năng thương mại - dịch vụ): 5 tầng;
+ Khối tháp: 20 tầng;
- Hệ số sử dụng đất (tính trên diện tích đất một khu): tối đa 7,0 lần; trong đó:
+ Khối đế (chức năng thương mại - dịch vụ): 2,0 lần;
+ Khối tháp (chức năng ở): 5,0 lần;
- Khoảng lùi công trình:
+ So với lộ giới: 6,0 m;
+ Các ranh đất: 6,0 m;
- Dân số: 3.261 người.
6.1.2. Nhà ở thấp tầng:
a. Nhà ở liên kế có sân vườn: Các khu đất có ký hiệu từ LK1 ¸ LK8; LK10 ¸ LK13 và một phần khu LK14 (từ lô LK14-01 ¸ LK14-07; KL14-36 ¸ LK14-70):
- Tổng số lô: 548 lô.
- Diện tích đất 1 lô: 90,0 m2 -162,02 m2;
- Mật độ xây dựng: tối đa 75%;
- Tầng cao tối đa: 4 tầng (không kể tầng hầm);
- Hệ số sử dụng đất: 2,98 lần;
- Khoảng lùi:
+ Sân trước: tối thiểu 2,4 m;
+ Sân sau: tối thiểu 1,0 m;
+ Bên hông (lô góc): tối thiểu 2,4 m;
- Dân số: 2.192 người.
b. Nhà ở liên kế có sân vườn (tái định cư - hoán đổi đất theo văn bản số 2825/UBND-QLĐT ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Quận 7): Khu đất có ký hiệu LK9, LK15; và một phần khu LK14 (từ lô LK14-08 đến lô LK14-35):
- Tổng số lô: 138 lô;
- Diện tích đất 1 lô: 90,0 m2-127,0 m2;
- Mật độ xây dựng: tối đa 75%;
- Tầng cao tối đa: 4 tầng (không kể tầng hầm);
- Hệ số sử dụng đất: 2,98 lần;
- Khoảng lùi nhà liên kế:
+ Sân trước: tối thiểu 2,4 m;
+ Sân sau: tối thiểu 1,0 m;
+ Bên hông (lô góc): tối thiểu 2,4 m;
- Dân số: 552 người.
c. Khu nhà biệt thự đơn lập: Các khu đất có ký hiệu BT-1, BT-2, BT-5
- Tổng số lô: 59 lô;
- Diện tích đất 1 lô: 245,5 m2 ¸ 499,71 m2;
- Mật độ xây dựng: tối đa 50%;
- Hệ số sử dụng đất: 1,5 lần;
- Tầng cao công trình: 3 tầng;
- Khoảng lùi công trình:
+ Sân trước: tối thiểu 3,0 m
+ Sân sau: tối thiểu 2,0 m
+ Bên hông: tối thiểu 2,0 m.
- Dân số: 295 người.
d. Khu nhà biệt thự song lập: Các khu đất có ký hiệu BT-3, BT-4:
- Tổng số lô: 56 lô;
- Diện tích đất 1 lô: 166,98 m2 ¸ 258,43m2;
- Mật độ xây dựng: tối đa 50%;
- Hệ số sử dụng đất: 1,5 lần;
- Tầng cao công trình: 3 tầng;
- Khoảng lùi công trình:
+ Sân trước: tối thiểu 3,0 m
+ Sân sau: tối thiểu 2,0 m
+ Bên hông: tối thiểu 2,0 m.
- Dân số: 280 người.
6.2. Khu công trình công cộng:
a. Trường tiểu học (ký hiệu GD1):
- Diện tích đất: 12.990,65 m2
- Mật độ xây dựng: 35%
- Hệ số sử dụng đất: 1,05 lần;
- Tầng cao công trình: tối đa 3 tầng;
- Khoảng lùi công trình so với lộ giới: tối thiểu 6,0 m
b. Trường Trung học cơ sở (ký hiệu GD2):
- Diện tích đất: 17.485,27 m2
- Mật độ xây dựng: 35%;
- Hệ số sử dụng đất: 1,05 lần;
- Tầng cao công trình: tối đa 3 tầng;
- Khoảng lùi công trình so với lộ giới: tối thiểu 6,0 m
c. Dịch vụ công cộng - nhà văn hóa, giải trí, thể thao:
- Diện tích đất: 5.669,17 m2
- Mật độ xây dựng: 35 %
- Hệ số sử dụng đất: 1,40 lần
- Tầng cao công trình: 4 tầng
- Khoảng lùi công trình so với lộ giới và ranh đất: 6,0 m
6.3. Khu thương mại dịch vụ: Các khu đất có ký hiệu lô đất từ TM-1 ¸ TM-4:
- Diện tích đất: 16.322,51 m2; trong đó:
+ Khu TM-1: 4.220,43m2
+ Khu TM-2: 3.450,0m2
+ Khu TM-3: 5.366,03m2
+ Khu TM-4: 1.286,05m2
- Mật độ xây dựng (tính trên diện tích đất một khu): 50%
- Hệ số sử dụng đất (tính trên diện tích đất một khu): 2,5 lần
- Tầng cao công trình: tối đa 5 tầng
- Khoảng lùi so với lộ giới và ranh đất: 6,0 m
6.4. Các khu công viên cây xanh, vườn hoa:
a. Công viên cây xanh tập trung: Các khu đất có ký hiệu lô đất từ X-1 đến X-10
- Tổng diện tích đất: 19.920,66 m2 trong đó:
+ X-1: 2.769,14 m2
+ X-2: 3.209,19 m2
+ X-3: 2.748,08 m2
+ X-4: 997,16 m2
+ X-5: 1.821,60 m2
+ X-6: 1.688,00 m2
+ X-7: 1.321,31 m2
+ X-8: 1.234,03 m2
+ X-9: 1.170,93 m2
+ X-10: 2.961,23 m2
- Mật độ xây dựng đối với các lô đất X1; X-2; X-3; X-10: 0,5% (các khu cây xanh còn lại không xây dựng công trình).
- Hệ số sử dụng đất: 0,03 lần
- Tầng cao: 1 tầng,
b. Cây xanh cảnh quan: ký hiệu XC.
- Diện tích: 1.131,16m2
6.5. Mặt nước cảnh quan: ký hiệu MN1 ¸ NM4: Tổng diện tích: 16.167,31 m2
6.6. Cây xanh hành lang bảo vệ rạch: 4.445,01 m2
6.7. Mặt nước Rạch Rơi: 765,30 m2
7. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng lưới đường nội bộ như sau:
7.1 Quy hoạch giao thông đô thị:

Số TT

Tên đường

Lộ giới (m)

Chiều rộng (m)

Chiều dài (m)

Vỉa hè trái

Lòng đường

Vỉa hè phải

1

N1

12

3

6

3

307

2

N2

12

3

6

3

251

3

D1

12

3

6

3

181

4

D2

12

3

6

3

359

5

D3

12

3

6

3

190

6

D4

12

3

6

3

145

7

D5

12

3

6

3

126

8

N5

12

.3

6

3

153

9

N8

12

3

6

3

205

10

Số 15

12

3

6

3

241

11

N6

14

3

8

3

208

12

N7

14

3

8

3

205

13

21A

14

3

8

3

546

14

21B

14

3

8

3

462

15

Số 12

16

3

9

4

343

16

N3

18

3

12

3

164

17

N4

18

3

12

3

168

18

Số 18

18

3

12

3

444

19

D6

18

3

12

3

285

20

N 9A, N 9B

9

3

12

0

388

21

Số 17

20

4

12

4

338

22

Số 6

20

4

12

4

1071

23

Số 14B

20

4

12

4

416

24

Số 4

30

7,5

15

7,5

969

7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
a. Quy hoạch cao độ nền.
- Tổ chức đắp nền toàn bộ khu quy hoạch tạo mặt bằng xây dựng.
- Chọn cao độ khống chế cho toàn khu là H ³ 2,00m (hệ VN2000), tính đến phần thấp nhất ở mép đường.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường biến đổi từ H=2.25m đến H=2,65m và được xác định đảm bảo điều kiện tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất.
- Hướng đổ dốc: từ giữa tiểu khu ra xung quanh và về phía kênh rạch.
b. Quy hoạch thoát nước mặt:
- Giải pháp thoát nước: sử dụng mạng lưới thoát riêng cho nước thải và nước mặt.
- Xây dựng các tuyến cống dọc theo các trục đường giao thông thu gom toàn bộ nước mặt của khu quy hoạch rồi thoát vào hồ điều tiết trong khu quy hoạch và rạch Rơi tiếp giáp.
- Cống thoát nước mặt xây mới sử dụng cống bê tông cốt thép đặt ngầm, kích thước cống thay đổi từ Ø600mm đến Ø1200mm, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch i ³ 1/D.
- Cống băng đường sử dụng cống Ø400mm, độ dốc 2%.
- Lưu ý: Về kỹ thuật tổ chức vuốt dốc chuyển đổi cao độ đảm bảo hiệu quả kết nối nền giữa dự án với đường 15B và khu vực xung quanh, cần nghiên cứu đề xuất chi tiết trong giai đoạn thiết kế cơ sở trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt theo quy định.
7.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Nhà liên kế-căn hộ-biệt thự: 3-4-5 kW/hộ;
+ Mẫu giáo: 0,15 kW/cháu;
+ Thương mại - dịch vụ: 30 W/m2.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy trạm 110/15-22KV Nhà Bè.
- Phương án lưới phân phối phù hợp:
+ Xây dựng mới tuyến 22KV dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE, chôn ngầm.
+ Mạng lưới hạ thế cấp điện cho các công trình được xây dựng ngầm, tiết diện từ 70mm2 đến 240mm2.
+ Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn cao áp Sodium 250W-220V gắn trên trụ thép mạ kẽm.
7.4. Quy hoạch cấp nước
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn cấp nước máy thành phố, dựa vào tuyến ống cấp nước Ø600 trên đường Huỳnh Tấn Phát.
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước cấp toàn khu: Qmax = 3.230 m3/ngày.
- Chỉ tiêu cấp nước chữa cháy: 10 lít/s cho 1 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 1 đám cháy.
- Mạng lưới cấp nước: Đấu nối mạng lưới bên trong khu quy hoạch với tuyến ống cấp nước Ø600 trên đường Huỳnh Tấn Phát. Các tuyến ống cấp nước chính được thiết kế theo mạng vòng nhằm đảm bảo an toàn và cung cấp nước liên tục. Từ các vòng cấp nước chính phát triển các tuyến nhánh phân phối nước tới các khu tiêu thụ.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa trên các tuyến ống cấp nước bố trí trụ cứu hỏa với bán kính phục vụ 150m nhằm dự phòng khi có sự cố cháy xảy ra.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a. Thoát nước thải:
- Chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt: 180 lít/người/ngày và tổng lưu lượng nước thải toàn khu: Qmax = 2.876 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng hoàn toàn. Nước thải phân tiểu phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát vào cống thu nước thải.
+ Nước thải được thu gom và đưa vào hệ thống xử lý nước thải cục bộ của khu quy hoạch. Nước thải sau khi xử lý tại hệ thống xử lý phải đạt QCVN 14:2008/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên.
- Mạng lưới thoát nước thải: Được thiết kế tự chảy, xây dựng riêng hoàn toàn. Cống dạng tròn, được xây dựng ngầm dưới đất. Các tuyến cống nhánh sẽ đi vuông góc với các tuyến cống chính chạy trên các trục đường.
b. Xử lý chất thải rắn:
- Chỉ tiêu chất thải rắn sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày và tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt là 17,16 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn được thu gom, phân loại và đưa đến trạm ép rác kín, sau đó vận chuyển về các khu liên hợp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
7.6. Quy hoạch Thông tin liên lạc:
- Nhu cầu phát triển viễn thông cho khu vực 25 thuê bao/100 dân - Tính toán tổng nhu cầu: 4300 thuê bao.
- Định hướng đấu nối từ trạm thông tin bưu điện hiện hữu trung tâm quận 7 bằng tuyến cáp xây dựng đi ngầm.
- Các tuyến cáp viễn thông dự kiến xây dựng nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối dùng cáp quang hoặc cáp đồng luồn trong ống PVC đi trong hào cáp đặt ngầm trên vỉa hè.
7.7. Đánh giá môi trường chiến Iược:
Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố.
- Nước thải được xử lý qua bể tự hoại và trạm xử lý nước thải cục bộ đáp ứng QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra cống thoát nước chung.
- Bố trí diện tích cây xanh nhằm bảo vệ môi trường không khí đạt QCVN 05:2013/BTNMT, tiêu chuẩn tiếng ồn đạt QCVN 26:2010/BTNMT.
- Lồng ghép trong quy hoạch các giải pháp nhằm thích nghi và giảm nhẹ tác động do biến đổi khí hậu, không gây ngập úng trong khu vực quy hoạch. Lưu ý việc san đắp nên và cấp, thoát nước phải tính đến yếu tố thích ứng với biến đổi khí hậu.
7.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
8. Các nội dung phải lưu ý:
- Việc san lấp rạch (nếu có): Thực hiện theo ý kiến của Sở Giao thông vận tải tại các Công văn số 1109/SGTVT-CTN ngày 09 tháng 02 năm 2015; số 7963/SGTVT-GTT ngày 20 tháng 10 năm 2014; số 435/GT-ĐT ngày 20 tháng 5 năm 2004 về việc xử lý rạch trong đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu nhà ở Phú Mỹ, phường Phú Mỹ, Quận 7.
- Việc xác định mép bờ cao: Thực hiện theo Công văn số 7963/SGTVT-GTT ngày 20 tháng 10 năm 2014 của Sở Giao thông vận tải về việc thỏa thuận mép bờ cao rạch Rơi tại khu đất dự án khu nhà ở phường Phú Mỹ, Quận 7.
- Điều chỉnh hướng tuyến đường 15B: Thực hiện theo Công văn số 5955/SGTVT-XD ngày 14 tháng 08 năm 2014 của Sở Giao thông vận tải về điều chỉnh hướng tuyến đường 15B (đoạn từ đường Phạm Hữu Lầu đến đường Hoàng Quốc Việt), phường Phú Mỹ, Quận 7;
- Về chiều cao xây dựng công trình, chủ đầu tư cần thực hiện theo Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam.
- Về kiến trúc - cảnh quan: Công trình thiết kế cần hài hòa với không gian, kiến trúc cảnh quan xung quanh và đảm bảo kết nối về hạ tầng kỹ thuật với các khu đất lân cận.
- Về phòng cháy chữa cháy và môi trường: Cần đảm bảo thực hiện theo quy định về phòng cháy chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy và Chữa cháy và về quản lý môi trường của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Diện tích chỗ để xe tại tầng hầm cần phù hợp Tiêu chuẩn thiết kế và Quy chuẩn xây dựng của Việt Nam.
- Trường hợp ranh giới và quy mô diện tích đất được giao có thay đổi so với diện tích của đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được thẩm định, phê duyệt, chủ đầu tư cần lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết để trình cơ quan có thẩm quyền xem xét thẩm định và phê duyệt lại theo quy định.