Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4044/QĐ-UBND 2013 quy hoạch Khu dân cư phường Bình Chiểu quận Thủ Đức Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4044/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4044/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4044/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4044/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4044/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4044/QĐ-UBND 2013 quy hoạch Khu dân cư phường Bình Chiểu quận Thủ Đức Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư phường Bình Chiểu (khu I), quận Thủ Đức với các nội dung chính như sau:
...
8.700

35

1

5

1,8

+ Đất nhóm nhà ở trong các khu đất sử dụng hỗn hợp.

I.37

20.000

2,7

40

1

15

6,0

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

13.100

1,8

1,9

Đất công trình giáo dục

8.900

1,2

1,3

- Đất công trình giáo dục hiện hữu

3.000

0,4

+ Trường tiểu học

I.3

3.000

0,4

40

1

5

2,0

- Đất công trình giáo dục xây dựng mới

5.900

0,8

+ Trường mầm non

I.4

5.900

0,8

30

1

3 (**)

0,9

+ Trường trung học cơ sở

Đất công trình dịch vụ công cộng

4.200

0,6

0,6

- Đất công trình dịch vụ công cộng hiện hữu

4.200

0,6

+ Đất trung tâm hành chính.

I.1

3.400

0,5

40

1

5

2,0

+ Đất công trình y tế

I.2

800

0,1

40

1

5

2,0

+ Đất công trình văn hóa

- Đất công trình dịch vụ công cộng xây dựng mới

+ Đất công trình dịch vụ công cộng

3.

Đất cây xanh sử dụng công cộng

10.000

1,3

1,4

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.41

2.000

0,3

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

I.37

8.000

1,1

5

1

0,05

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

61.700

8,2

8,8

B

Đất ngoài đơn vị ở

438.700

58,6

62,7

1

Đất giao thông đối ngoại.

78.400

10,5

2

Đất công nghiệp, kho bãi

273.400

36,5

Khu công nghiệp Bình Chiểu

I.29

27.600

Khu công nghiệp Bình Chiểu

I.30

60.300

Khu công nghiệp Bình Chiểu

I.31

56.300

Khu công nghiệp Bình Chiểu

I.32

31.400

Khu công nghiệp Bình Chiểu

I.33

61.000

Đất giao thông trong khu công nghiệp

36.800

3

Đất hạ tầng kỹ thuật (dự án cải tạo kênh Ba Bò)

62.300

8,3

Đất hạ tầng kỹ thuật

I.34

24.500

Đất hạ tầng kỹ thuật

I.35

37.800

4

Đất công trình tôn giáo, di tích

16.000

2,1

Giáo xứ Bình Chiểu

I.5

8.300

Chùa Cao Lao Tự

I.6

7.500

Miếu Ong Thuyền

I.7

200

5

Mặt nước

I.36

5.500

0,7

6

Đất cây xanh cảnh quan ven kênh

3.100

0,4

Cây xanh cảnh quan ven kênh

I.38

800

Cây xanh cảnh quan ven kênh

I.39

1.500

Cây xanh cảnh quan ven kênh

I.40

900

Tổng cộng

748.300

100,0

106,9

Đơn vị ở 2:

Đơn vị ở 2
Diện tích: 365500m2;
Dự báo
Quy mô dân số: 5.000 người

STT

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Đơn vị ở 2

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao tối thiểu (tầng)

Tầng cao tối đa (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

A

Đất đơn vị ở

342.100

93,6

68,4

1

Đất các nhóm nhà ở

207.100

56,7

41,4

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu:

128.500

35,2

50

1

5

1,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang

II.5

22.800

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang

II.6

30.800

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang

II.7

10.300

50

1

5

2,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang

II. 8

7.000

50

1

5

2,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang

II.9

5.900

50

1

5

2,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang

II.10

14.700

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang

II.11

16.900

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang

II.12

20.200

50

1

5

2,5

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

78.600

21,5

+ Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới.

74.000

20,2

50

1

5

1,5

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.13

19.500

30

1

5

1,5

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.14

27.800

30

1

5

1,5

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.15

7.300

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.16

12.400

30

1

5

1,5

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.17

4.700

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.18

2.200

40

1

12

4,8

+ Đất nhóm nhà ở trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

II.19

4.600

1,3

25

1

12

3,0

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

34.100

9,3

6,8

Đất công trình giáo dục

23.900

6,5

4,8

- Đất công trình giáo dục xây dựng mới

23.900

6,5

+ Trường mầm non

II.2

6.300

1,7

30

1

3 (**)

0,9

+ Trường trung học cơ sở

II.3

17.600

4,8

30

1

3

0,9

Đất công trình dịch vụ công cộng

10.200

2,8

2,0

- Đất công trình dịch vụ công cộng hiện hữu

2.100

0,6

+ Đất công trình văn hóa

II.4

2.100

0,6

40

1

3

1,2

- Đất công trình dịch vụ công cộng xây dựng mới

8.100

2,2

30

1

3

0,9

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

37.500

10,2

7,5

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

30.500

8,3

5

1

0,05

Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.20

25.800

Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.21

4.700

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng trong các khu đất sử dụng hỗn hợp (***)

II.19

7.000

1,9

5

1

0,05

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

63.400

17,4

12,7

B

Đất ngoài đơn vị ở

23.400

6,4

4,7

1

- Đất giao thông đối ngoại

23.400

6,4

Tổng cộng

365.500

100,0

73,1

Ghi chú:
- (**) Đối với trường mầm non, tầng cao tối đa 03 tầng. Lưu ý: Trong trường hợp thiết kế 03 tầng, cần phải đảm bảo an toàn và thuận tiện cho sinh hoạt của trẻ cũng như yêu cầu đưa đón trẻ hằng ngày và thoát nạn khi có sự cố. Trong trường hợp này, phương án thiết kế phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép - tầng 03 không bố trí lớp học.
- (***) Đối với diện tích đất các công trình dịch vụ công cộng trong các khu đất sử dụng hỗn hợp hiện nay chưa xác định chức năng công trình cụ thể. Do đó, khi thực hiện triển khai dự án trên các khu đất sử dụng hỗn hợp này, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức cần cân đối nhu cầu sử dụng theo định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để đề xuất cho phù hợp. Tuy nhiên, cần ưu tiên bố trí các công trình giáo dục.
6.3.2. Trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Ký hiệu

Cơ cấu sử dụng đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Dân số (người)

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất Tối đa

Khu I-37

Đất đơn vị ở khu I-37

28.000,0

100

2000

30

1-15

4,5

Đất nhóm nhà ở

20.000,0

71

2000

40

1-15

6,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

8.000,0

29

5

1

0,05

Khu II-19

Đất đơn vị ở khu II-19

11.622,7

100

580

25

1-12

3,0

Đất nhóm nhà ở

4.649,1

40

580

50

1-12

6,0

Đất cây xanh sử dụng công cộng

6.973,6

60

5

1

0,05

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Giữ lại khu dân cư tập trung ổn định, tạo mạng lưới giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu lân cận và ngay trong từng ô phố. Các công trình công cộng hiện hữu được giữ lại, cải tạo với mật độ xây dựng và tầng cao xây dựng phù hợp với chức năng công trình. Đồng thời, bố trí thêm một số công trình giáo dục đảm bảo phục vụ cho người dân dựa trên nguyên tắc bảo đảm bán kính phục vụ và hệ thống mạng lưới giáo dục của toàn khu, tận dụng những khu vực đất trống, dân cư thưa, di dời những nghĩa trang nhỏ, những cơ sở sản xuất ô nhiễm ra khỏi khu dân cư để tổ chức công viên cây xanh và bố trí công trình cao tầng (chung cư, cao ốc văn phòng và các công trình dịch vụ khác...).
- Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với đô thị cải tạo bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau.
- Dọc trục giao thông chính và khu vực, nhằm tạo được bộ mặt kiến trúc đa dạng, phong phú, ưu tiên bố trí các công trình công cộng, chung cư cao tầng.
- Đối với các khu vực hiện hữu: Tại các khu dân cư được xác định là hiện hữu chỉnh trang thực hiện theo các quy định quản lý kiến trúc đô thị của cấp thẩm quyền. Tuy nhiên, cần khống chế tầng cao tối đa trong khu vực hiện hữu là 5 tầng (tính cả các yếu tố cộng thêm). Đối với các khu nhà ở thuộc dạng cư xá (nếu có), các nhóm, khu nhà ở thuộc các dự án đầu tư xây dựng nhóm, khu nhà ở đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt cần thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt. Trong trường hợp càn thiết, đề xuất điều chỉnh hoặc lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo quy định được cấp thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
- Đối với các khu vực phát triển xây dựng mới, bố cục theo các khu vực trọng tâm, các tuyến - điểm:
+ Tại trung tâm các khu ở: bố trí các công trình công cộng (kết hợp công viên cây xanh nhằm nâng cao yếu tố cảnh quan) với hình thức kiến trúc đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh, không chỉ phục vụ cho nội khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
+ Ngoài các khu nhà ở thấp tầng bên trong khu vực, các khu nhà ở chung cư thấp tầng, cao tầng được tập trung ven trục giao thông lớn, tạo nên bố cục tuyến quy mô lớn, phù hợp với các trục giao thông lớn. Bố cục các đơn nguyên chung cư phù hợp điều kiện tự nhiên khí hậu và đạt yêu cầu về thẩm mỹ.
+ Các công viên kết hợp sân bãi thể dục thể thao được bố trí như không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
+ Bố cục tuyến, điểm sẽ tạo ra những không gian sống sinh động và bền vững.
- Đối với các khu vực tập trung các công trình cao tầng trên các tuyến đường chính, các trục thương mại dịch vụ, trong các giai đoạn tiếp theo, đề nghị cần nghiên cứu lập Quy chế quản lý kiến trúc đô thị khu vực cụ thể phù hợp cho từng khu vực.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình trong khu vực quy hoạch:
+ Khu vực quy hoạch phần lớn là khu dân cư hiện hữu cải tạo, tầng cao xây dựng 1 tầng - 15 tầng, để tạo các khối kiến trúc điểm nhấn, dự kiến khu nhà ở xây dựng mới với loại hình nhà ở chung cư tầng cao 1 tầng - 15 tầng.
+ Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
+ Mật độ xây dựng toàn khu 30%, mật độ xây dựng đối với nhà chung cư 35% - 40%; nhà biệt thự liên lập ≤ 45%; nhà biệt thự, nhà vườn ≤ 30%, nhà phố liên kế ≤ 70%, công trình công cộng 30% - 40% và khu hỗn hợp 40%.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
...
b) Giao thông đường sắt: Theo định hướng có tuyến đường sắt quốc gia (tuyến phía Tây thành phố Hồ Chí Minh) đi ngoài khu đất quy hoạch.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,50m (hệ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình, nâng dần cao độ nền đất theo cao độ xây dựng chọn.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%. Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống thoát riêng giữa nước bẩn và nước mưa.
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng Quy hoạch chung, cống 2(2000x2000) trên đường Bình Chiểu, cống 2000x2000 trên Tỉnh lộ 43, cống 2(1600x2000) trên đường Ngô Chí Quốc.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, thoát ra kênh Ba Bò và kênh Ba Bột ở phía Tây khu đất.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø600mm đến 2000x2000mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D; đối với khu vực có địa hình dốc cao, cống thoát nước được thiết kế với giếng chuyển bậc nhằm giảm vận tốc của dòng chảy trong cống.
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 2500 KWh/ người/năm.
- Chỉ tiêu cấp điện công nghiệp: 400 KW/ha.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Linh Trung 2 hiện hữu.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn nước máy thành phố, thuộc hệ thống cấp nước nhà máy nước Thủ Đức dựa vào đường ống Ø500 Tỉnh lộ 43; ống Ø600 trên Quốc lộ 1A.
- Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
+ Công nghiệp: 40 m3/ha/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 l/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời 02 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước:
+ Sinh hoạt: 3.880 - 4.655 lít/người/ngày.
+ Công nghiệp: 1.335 - 1.470 m3/ha/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch mạng bố trí 32 trụ lấy nước chữa cháy, khoảng cách giữa 2 trụ chữa cháy là 150m. Điểm lấy nước mặt chữa cháy là hồ điều tiết kênh Ba Bò.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Khu 1: Xây dựng 2 tuyến ống cấp nước Ø350 đường Lê Quốc Chí kết nối vào tuyến ống Ø500 Tỉnh Lộ 43; tuyến Ø200 đường N2 đấu nối vào ống Ø300 trên Tỉnh lộ 43.
+ Khu 2: Xây dựng 2 tuyến ống cấp nước Ø150 đi trên đường D1 và tuyến ống Ø150 đi trên đường phía Tây khu quy hoạch kết nối vào tuyến ống Ø350 đường Lê Quốc Chí.
+ Từ các vòng cấp nước chính phát triển các tuyến ống nhánh Ø150 và Ø100 trên các trục đường hiện trạng cung cấp nước đến các đối tượng sử dụng.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn:
+ Giai đoạn đầu: Xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng để thu gom nước thải đưa về trạm xử lý cục bộ đặt trong khu vực cây xanh, sau khi xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT. Nước thải từ khu vệ sinh phải được xử lý bằng bể tự hoại xây dựng đúng quy cách trước khi xả vào cống thoát nước thải.
+ Giai đoạn dài hạn: Nước thải cục bộ được thoát vào tuyến cống thoát nước thải chính dọc đường Ngô Chí Quốc để về trạm xử lý khu vực canh sông Vĩnh Bình.
- Tiêu chuẩn thoát nước:
+ Sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
+ Công nghiệp: 40 m3/ha/ngày.
- Tổng lượng nước thải:
+ Sinh hoạt: 2.940 - 3.528 m3/ngày.
+ Công nghiệp: 1.094 - 1.203 m3/ha/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính từ Þ300 đến Þ600, được đặt ngầm theo độ dốc địa hình, trong đó các tuyến cống chính đi dọc Tỉnh lộ 43 và đường Ngô Chí Quốc về trạm xử lý nước thải cục bộ đặt trong khu cây xanh ở phía Tây khu quy hoạch. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b) Xử lý rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải:
+ Sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày.
+ Công nghiệp 0,5 tấn/ha/ngày.
- Tổng lượng rác thải:
+ Sinh hoạt: 12,0 tấn/ngày.
+ Công nghiệp: 13,67 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 30 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (trạm Tam Bình) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
8.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
+ Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn quận và khu vực xung quanh, đảm bảo chất lượng nước mặt đạt QCVN 08:2008/BTNMT;
+ Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở đô thị, khu dân cư đạt QCVN 05:2009/BTNMT; khí thải công nghiệp đảm bảo QCVN 19:2009/BTNMT và QCVN 20:2009/BTNMT.
+ 100% nước thải công nghiệp được thu gom và xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT.
+ Gìn giữ các giá trị văn hóa nằm trên địa bàn khu quy hoạch.
+ Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom chất thải rắn là 100%.
+ Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể tăng 30% so năm 2010.
+ Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
- Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
+ Các giải pháp giảm thiểu đã lồng vào quy hoạch: Chuyển đổi 1,23 ha diện tích đất công nghiệp của Xí nghiệp may Sài Gòn 3 sang đất hỗn hợp; Gìn giữ các cơ sở tôn giáo với quy mô 1,66 ha và bố trí diện tích đất công viên cây xanh tập trung kết hợp thể dục thể thao với quy mô 4,75 ha. Ngoài ra, cây xanh còn được bố trí dọc tuyến kênh Ba Bò, trong khu ở, dọc các tuyến giao thông góp phần cải tạo vi khí hậu và cảnh quan chung.
+ Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động khác:
* Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
* Nước thải công nghiệp của Khu công nghiệp Bình Chiểu được xử lý cục bộ tại từng nhà máy sau đó đưa về trạm xử lý tập trung của Khu công nghiệp và xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT.
* Nước thải sinh hoạt: Nước thải được xử lý tại trạm xử lý nước thải cục bộ cùng với nước thải khu Bình Chiểu 2, nước thải sau hệ thống xử lý cục bộ đạt QCVN 14:2008/BTNMT. Giai đoạn dài hạn: Nước thải được đưa về trạm xử lý nước thải khu vực cạnh sông Vĩnh Bình. Nước thải sau xử lý đạt TCVN 7222:2002 trước khi vào môi trường.
+ Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, vận động tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh.
+ Đối với chất thải rắn công nghiệp: Kiểm soát chất thải rắn công nghiệp cục bộ tại cơ sở sản xuất. Thực hiện quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT quy định về quản lý chất thải nguy hại.
+ Yêu cầu, kiểm soát sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm không khí.
+ Đề xuất danh mục đánh giá tác động môi trường: Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch có diện tích ≥ 5 ha; Các dự án công trình cao tầng với chức năng hỗn hợp thương mại dịch vụ và căn hộ có quy mô sử dụng ≥ 500 người hoặc ≥100 hộ; trạm xử lý nước thải cục bộ công suất 9.000 m3/ngày và dự án xây dựng hồ điều tiết kênh Ba Bò.
8.Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

Content:
Giao thông đường sắt: Theo định hướng có tuyến đường sắt quốc gia (tuyến phía Tây thành phố Hồ Chí Minh) đi ngoài khu đất quy hoạch.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥ 2,50m (hệ VN2000).
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình, nâng dần cao độ nền đất theo cao độ xây dựng chọn.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh.
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%. Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh.
Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống thoát riêng giữa nước bẩn và nước mưa.
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng Quy hoạch chung, cống 2(2000x2000) trên đường Bình Chiểu, cống 2000x2000 trên Tỉnh lộ 43, cống 2(1600x2000) trên đường Ngô Chí Quốc.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, thoát ra kênh Ba Bò và kênh Ba Bột ở phía Tây khu đất.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø600mm đến 2000x2000mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i=1/D; đối với khu vực có địa hình dốc cao, cống thoát nước được thiết kế với giếng chuyển bậc nhằm giảm vận tốc của dòng chảy trong cống.
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 2500 KWh/ người/năm.
- Chỉ tiêu cấp điện công nghiệp: 400 KW/ha.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Linh Trung 2 hiện hữu.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn nước máy thành phố, thuộc hệ thống cấp nước nhà máy nước Thủ Đức dựa vào đường ống Ø500 Tỉnh lộ 43; ống Ø600 trên Quốc lộ 1A.
- Tiêu chuẩn cấp nước:
+ Sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
+ Công nghiệp: 40 m3/ha/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 l/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời 02 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước:
+ Sinh hoạt: 3.880 - 4.655 lít/người/ngày.
+ Công nghiệp: 1.335 - 1.470 m3/ha/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch mạng bố trí 32 trụ lấy nước chữa cháy, khoảng cách giữa 2 trụ chữa cháy là 150m. Điểm lấy nước mặt chữa cháy là hồ điều tiết kênh Ba Bò.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Khu 1: Xây dựng 2 tuyến ống cấp nước Ø350 đường Lê Quốc Chí kết nối vào tuyến ống Ø500 Tỉnh Lộ 43; tuyến Ø200 đường N2 đấu nối vào ống Ø300 trên Tỉnh lộ 43.
+ Khu 2: Xây dựng 2 tuyến ống cấp nước Ø150 đi trên đường D1 và tuyến ống Ø150 đi trên đường phía Tây khu quy hoạch kết nối vào tuyến ống Ø350 đường Lê Quốc Chí.
+ Từ các vòng cấp nước chính phát triển các tuyến ống nhánh Ø150 và Ø100 trên các trục đường hiện trạng cung cấp nước đến các đối tượng sử dụng.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn:
+ Giai đoạn đầu: Xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng để thu gom nước thải đưa về trạm xử lý cục bộ đặt trong khu vực cây xanh, sau khi xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT. Nước thải từ khu vệ sinh phải được xử lý bằng bể tự hoại xây dựng đúng quy cách trước khi xả vào cống thoát nước thải.
+ Giai đoạn dài hạn: Nước thải cục bộ được thoát vào tuyến cống thoát nước thải chính dọc đường Ngô Chí Quốc để về trạm xử lý khu vực canh sông Vĩnh Bình.
- Tiêu chuẩn thoát nước:
+ Sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
+ Công nghiệp: 40 m3/ha/ngày.
- Tổng lượng nước thải:
+ Sinh hoạt: 2.940 - 3.528 m3/ngày.
+ Công nghiệp: 1.094 - 1.203 m3/ha/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính từ Þ300 đến Þ600, được đặt ngầm theo độ dốc địa hình, trong đó các tuyến cống chính đi dọc Tỉnh lộ 43 và đường Ngô Chí Quốc về trạm xử lý nước thải cục bộ đặt trong khu cây xanh ở phía Tây khu quy hoạch. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
Xử lý rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải:
+ Sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày.
+ Công nghiệp 0,5 tấn/ha/ngày.
- Tổng lượng rác thải:
+ Sinh hoạt: 12,0 tấn/ngày.
+ Công nghiệp: 13,67 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 30 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (trạm Tam Bình) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
8.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
+ Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn quận và khu vực xung quanh, đảm bảo chất lượng nước mặt đạt QCVN 08:2008/BTNMT;
+ Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở đô thị, khu dân cư đạt QCVN 05:2009/BTNMT; khí thải công nghiệp đảm bảo QCVN 19:2009/BTNMT và QCVN 20:2009/BTNMT.
+ 100% nước thải công nghiệp được thu gom và xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT.
+ Gìn giữ các giá trị văn hóa nằm trên địa bàn khu quy hoạch.
+ Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom chất thải rắn là 100%.
+ Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể tăng 30% so năm 2010.
+ Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
- Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
+ Các giải pháp giảm thiểu đã lồng vào quy hoạch: Chuyển đổi 1,23 ha diện tích đất công nghiệp của Xí nghiệp may Sài Gòn 3 sang đất hỗn hợp; Gìn giữ các cơ sở tôn giáo với quy mô 1,66 ha và bố trí diện tích đất công viên cây xanh tập trung kết hợp thể dục thể thao với quy mô 4,75 ha. Ngoài ra, cây xanh còn được bố trí dọc tuyến kênh Ba Bò, trong khu ở, dọc các tuyến giao thông góp phần cải tạo vi khí hậu và cảnh quan chung.
+ Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động khác:
* Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
* Nước thải công nghiệp của Khu công nghiệp Bình Chiểu được xử lý cục bộ tại từng nhà máy sau đó đưa về trạm xử lý tập trung của Khu công nghiệp và xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT.
* Nước thải sinh hoạt: Nước thải được xử lý tại trạm xử lý nước thải cục bộ cùng với nước thải khu Bình Chiểu 2, nước thải sau hệ thống xử lý cục bộ đạt QCVN 14:2008/BTNMT. Giai đoạn dài hạn: Nước thải được đưa về trạm xử lý nước thải khu vực cạnh sông Vĩnh Bình. Nước thải sau xử lý đạt TCVN 7222:2002 trước khi vào môi trường.
+ Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, vận động tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh.
+ Đối với chất thải rắn công nghiệp: Kiểm soát chất thải rắn công nghiệp cục bộ tại cơ sở sản xuất. Thực hiện quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT quy định về quản lý chất thải nguy hại.
+ Yêu cầu, kiểm soát sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm không khí.
+ Đề xuất danh mục đánh giá tác động môi trường: Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu vực quy hoạch có diện tích ≥ 5 ha; Các dự án công trình cao tầng với chức năng hỗn hợp thương mại dịch vụ và căn hộ có quy mô sử dụng ≥ 500 người hoặc ≥100 hộ; trạm xử lý nước thải cục bộ công suất 9.000 m3/ngày và dự án xây dựng hồ điều tiết kênh Ba Bò.
8.Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.