Document: Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 287/QĐ-TTg 2022 phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2022", "sign_number": "287/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2022", "sign_number": "287/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2022", "sign_number": "287/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2022", "sign_number": "287/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/2022", "sign_number": "287/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 8 Điều 1 Quyết định 287/QĐ-TTg 2022 phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính sau:
...
8. Kết cấu hạ tầng xã hội
...
c) Văn hóa, thể dục, thể thao
Phát triển các trung tâm văn hóa, thể dục, thể thao cấp vùng tại thành phố Cần Thơ và các đô thị loại I có vai trò là trung tâm của vùng, tiểu vùng.
VII. PHƯƠNG HƯỚNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, KHAI THÁC, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG, PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN LÃNH THỔ VÙNG
1. Phương hướng bảo vệ môi trường
a) Bảo vệ môi trường phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu theo hướng tích hợp các hành động gồm quản lý, kiểm soát ô nhiễm môi trường (nước, đất và không khí), thiết lập hệ thống giám sát chất lượng môi trường theo thời gian thực, chuyển đổi sản xuất năng lượng theo hướng thân thiện với môi trường và liên kết trong quản lý rác thải nhựa đại dương và sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
b) Môi trường nước
- Xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước thải và nước mưa riêng biệt ở các đô thị. Đến năm 2030, nước thải đô thị phải được xử lý 100% đạt quy chuẩn quốc gia trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.
- Tăng cường phối hợp giữa các tỉnh ở khu vực thượng nguồn và hạ nguồn trong công tác xử lý nước thải.
- Giám sát chặt chẽ các khu vực nuôi trồng thủy sản, các nhà máy, cơ sở sản xuất quy mô nhỏ, làng nghề, khu công nghiệp, cụm công nghiệp về việc xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường theo quy định của pháp luật; khuyến khích việc đổi mới quy trình, công nghệ để giảm lượng nước thải.
- Áp dụng các kỹ thuật và cách thức vận hành cải tiến để giải quyết chất lượng nước trong nông nghiệp như cải thiện tuần hoàn nước.
- Thúc đẩy đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) trong xử lý nước thải.
c) Bảo tồn đa dạng sinh học
- Tiếp tục bảo vệ và phát triển 21 khu bảo tồn thiên nhiên đã được thành lập, 23 khu bảo tồn thiên nhiên được thành lập mới, 01 cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, 09 vùng đất ngập nước quan trọng ở các tỉnh An Giang, Bạc Liêu, Bến Tre, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Vĩnh Long.
- Thành lập và vận hành 01 hành lang đa dạng sinh học liên tỉnh kết nối Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau - sân chim Đầm Dơi - Thạnh Phú - khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ.
- Xây dựng các khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng kết nối giữa U Minh Thượng và U Minh Hạ; vùng 7 núi và vùng trũng Trà Sư; vùng sinh thái ngập trũng Đồng Tháp Mười, nối từ Tràm Chim tới Láng Sen.
- Bảo vệ và phát triển các vùng đất ngập nước quan trọng hay khu vực đa dạng sinh học cao.
- Duy trì và phát triển các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, các trạm cứu hộ động vật hoang dã, trạm cứu hộ động vật biển hiện có và xem xét thành lập thêm phù hợp nhu cầu; phát triển nguồn nhân lực và tăng cường nguồn lực đảm bảo để hỗ trợ cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học.
2. Phương hướng khai thác và bảo vệ tài nguyên nước, lưu vực sông trên lãnh thổ vùng
a) Định hướng phân vùng chức năng của nguồn nước
- Chuyển từ phương thức đáp ứng nhu cầu sang chủ động quản lý nhu cầu, phân bổ dựa trên khả năng của nguồn nước.
- Ưu tiên phân vùng chức năng nguồn nước hiện đang được sử dụng cho các mục đích chính bao gồm cấp nước sinh hoạt, tưới, công nghiệp, du lịch, dịch vụ, bảo vệ môi trường và duy trì ranh mặn vào mùa khô/kiệt.
- Nguồn nước dưới đất được sử dụng cho các mục đích cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp phù hợp với khả năng của nguồn nước; hạn chế khai thác sử dụng nguồn nước dưới đất tại các khu vực bị sụt lún đất.
- Chức năng từng nguồn nước sông, đoạn sông, kênh, rạch, tầng chứa nước được xác định trong quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Cửu Long, quy hoạch tỉnh.
b) Định hướng ưu tiên phân bổ trong trường hợp bình thường
- Bảo đảm thực hiện đúng chức năng đã xác định của các đoạn sông, nguồn nước của hệ thống sông Cửu Long.
- Ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt, an sinh xã hội, các ngành sản xuất.
- Cơ bản giải quyết được tình trạng mâu thuẫn trong khai thác, sử dụng nước giữa các đối tượng sử dụng nước chính trên lưu vực sông Cửu Long.
- Chủ động về nguồn nước hiện có cho các mục đích sử dụng nước, có xét đến tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và việc khai thác, sử dụng nước ở thượng nguồn.
- Quản lý hệ thống thủy lợi tưới tiêu một cách hợp lý, tránh gây ô nhiễm, tù đọng làm suy giảm chất lượng nước mặt.
c) Định hướng ưu tiên phân bổ trong trường hợp hạn hán, thiếu nước
- Phân bổ nguồn nước đáp ứng 100% nhu cầu sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt.
- Bảo đảm thứ tự ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt, an sinh xã hội, các ngành sản xuất có hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
- Phân bổ theo nhu cầu tối thiểu của từng đối tượng sử dụng nước.
- Đề xuất phương án cắt giảm nhu cầu sử dụng nước của từng đối tượng sử dụng nước theo tỷ lệ phù hợp, bảo đảm thứ tự ưu tiên.
- Thực hiện việc điều hòa phân phối nước bảo đảm an ninh về nước cho các vùng/lưu vực sông đặc biệt khan hiếm nước.
- Thúc đẩy hợp tác, chia sẻ thông tin, dữ liệu nguồn nước Mê Công.
- Triển khai xây dựng mạng lưới các điểm nguồn nước ngọt dự trữ chiến lược trên toàn vùng; tăng cường khả năng trữ lũ, giữ nước ngọt với quy mô phù hợp tại các địa phương trong vùng.

Content:
Văn hóa, thể dục, thể thao
Phát triển các trung tâm văn hóa, thể dục, thể thao cấp vùng tại thành phố Cần Thơ và các đô thị loại I có vai trò là trung tâm của vùng, tiểu vùng.
VII. PHƯƠNG HƯỚNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, KHAI THÁC, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG, PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRÊN LÃNH THỔ VÙNG
1. Phương hướng bảo vệ môi trường
a) Bảo vệ môi trường phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu theo hướng tích hợp các hành động gồm quản lý, kiểm soát ô nhiễm môi trường (nước, đất và không khí), thiết lập hệ thống giám sát chất lượng môi trường theo thời gian thực, chuyển đổi sản xuất năng lượng theo hướng thân thiện với môi trường và liên kết trong quản lý rác thải nhựa đại dương và sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
b) Môi trường nước
- Xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước thải và nước mưa riêng biệt ở các đô thị. Đến năm 2030, nước thải đô thị phải được xử lý 100% đạt quy chuẩn quốc gia trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.
- Tăng cường phối hợp giữa các tỉnh ở khu vực thượng nguồn và hạ nguồn trong công tác xử lý nước thải.
- Giám sát chặt chẽ các khu vực nuôi trồng thủy sản, các nhà máy, cơ sở sản xuất quy mô nhỏ, làng nghề, khu công nghiệp, cụm công nghiệp về việc xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường theo quy định của pháp luật; khuyến khích việc đổi mới quy trình, công nghệ để giảm lượng nước thải.
- Áp dụng các kỹ thuật và cách thức vận hành cải tiến để giải quyết chất lượng nước trong nông nghiệp như cải thiện tuần hoàn nước.
- Thúc đẩy đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP) trong xử lý nước thải.
Bảo tồn đa dạng sinh học
- Tiếp tục bảo vệ và phát triển 21 khu bảo tồn thiên nhiên đã được thành lập, 23 khu bảo tồn thiên nhiên được thành lập mới, 01 cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, 09 vùng đất ngập nước quan trọng ở các tỉnh An Giang, Bạc Liêu, Bến Tre, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Vĩnh Long.
- Thành lập và vận hành 01 hành lang đa dạng sinh học liên tỉnh kết nối Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau - sân chim Đầm Dơi - Thạnh Phú - khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ.
- Xây dựng các khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng kết nối giữa U Minh Thượng và U Minh Hạ; vùng 7 núi và vùng trũng Trà Sư; vùng sinh thái ngập trũng Đồng Tháp Mười, nối từ Tràm Chim tới Láng Sen.
- Bảo vệ và phát triển các vùng đất ngập nước quan trọng hay khu vực đa dạng sinh học cao.
- Duy trì và phát triển các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, các trạm cứu hộ động vật hoang dã, trạm cứu hộ động vật biển hiện có và xem xét thành lập thêm phù hợp nhu cầu; phát triển nguồn nhân lực và tăng cường nguồn lực đảm bảo để hỗ trợ cho công tác bảo tồn đa dạng sinh học.
2. Phương hướng khai thác và bảo vệ tài nguyên nước, lưu vực sông trên lãnh thổ vùng
a) Định hướng phân vùng chức năng của nguồn nước
- Chuyển từ phương thức đáp ứng nhu cầu sang chủ động quản lý nhu cầu, phân bổ dựa trên khả năng của nguồn nước.
- Ưu tiên phân vùng chức năng nguồn nước hiện đang được sử dụng cho các mục đích chính bao gồm cấp nước sinh hoạt, tưới, công nghiệp, du lịch, dịch vụ, bảo vệ môi trường và duy trì ranh mặn vào mùa khô/kiệt.
- Nguồn nước dưới đất được sử dụng cho các mục đích cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp phù hợp với khả năng của nguồn nước; hạn chế khai thác sử dụng nguồn nước dưới đất tại các khu vực bị sụt lún đất.
- Chức năng từng nguồn nước sông, đoạn sông, kênh, rạch, tầng chứa nước được xác định trong quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Cửu Long, quy hoạch tỉnh.
b) Định hướng ưu tiên phân bổ trong trường hợp bình thường
- Bảo đảm thực hiện đúng chức năng đã xác định của các đoạn sông, nguồn nước của hệ thống sông Cửu Long.
- Ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt, an sinh xã hội, các ngành sản xuất.
- Cơ bản giải quyết được tình trạng mâu thuẫn trong khai thác, sử dụng nước giữa các đối tượng sử dụng nước chính trên lưu vực sông Cửu Long.
- Chủ động về nguồn nước hiện có cho các mục đích sử dụng nước, có xét đến tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và việc khai thác, sử dụng nước ở thượng nguồn.
- Quản lý hệ thống thủy lợi tưới tiêu một cách hợp lý, tránh gây ô nhiễm, tù đọng làm suy giảm chất lượng nước mặt.
Định hướng ưu tiên phân bổ trong trường hợp hạn hán, thiếu nước
- Phân bổ nguồn nước đáp ứng 100% nhu cầu sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt.
- Bảo đảm thứ tự ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt, an sinh xã hội, các ngành sản xuất có hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
- Phân bổ theo nhu cầu tối thiểu của từng đối tượng sử dụng nước.
- Đề xuất phương án cắt giảm nhu cầu sử dụng nước của từng đối tượng sử dụng nước theo tỷ lệ phù hợp, bảo đảm thứ tự ưu tiên.
- Thực hiện việc điều hòa phân phối nước bảo đảm an ninh về nước cho các vùng/lưu vực sông đặc biệt khan hiếm nước.
- Thúc đẩy hợp tác, chia sẻ thông tin, dữ liệu nguồn nước Mê Công.
- Triển khai xây dựng mạng lưới các điểm nguồn nước ngọt dự trữ chiến lược trên toàn vùng; tăng cường khả năng trữ lũ, giữ nước ngọt với quy mô phù hợp tại các địa phương trong vùng.