Document: Điều 4 Nghị định 91-HĐBT chấp hành giá và việc kiểm tra, thanh tra,xử lý các vi phạm kỷ luật nhà nước về giá

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/08/1986", "sign_number": "91-HĐBT", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/08/1986", "sign_number": "91-HĐBT", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/08/1986", "sign_number": "91-HĐBT", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/08/1986", "sign_number": "91-HĐBT", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/08/1986", "sign_number": "91-HĐBT", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 4 Nghị định 91-HĐBT chấp hành giá và việc kiểm tra, thanh tra,xử lý các vi phạm kỷ luật nhà nước về giá có nội dung như sau:

Điều 4. - Thẩm quyền kiểm tra, thanh tra và xử lý những vi phạm kỷ luật giá:
1. Chủ nhiệm Uỷ ban Vật giá Nhà nước có quyền:
- Kiểm tra, thanh tra về giá đối với tất cả các ngành, các cấp, các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế (quốc doanh, công tư hợp doanh, tập thể và tư nhân trên phạm vi cả nước).
- Xử lý về mặt kinh tế những đối tượng vi phạm trong các trường hợp Uỷ ban Vật giá Nhà nước trực tiếp kiểm tra, thanh tra phát hiện hoặc do các ngành, các cấp phát hiện báo cáo, theo các hình thức ghi tại điểm 2, 3 mục A và tiết g, điểm 1 tiết c, điểm 2 mục B, điều 3 của nghị định này.
- Kiến nghị với Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng xử lý về mặt hành chính những cán bộ vi phạm là lãnh đạo các Bộ, các ngành Trung ương, Chủ tịch và Phó chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương; nếu người vi phạm không phải là lãnh đạo cấp Bộ, Ngành Trung ương, Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch cấp tỉnh thì kiến nghị với Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp người vi phạm xử lý về mặt hành chính theo các hình thức ghi tại các tiết a, b, c, d, e điểm 1 và tiết a, b điểm 2 của mục B, điều 3 của nghị định này. Nếu đối tượng vi phạm là đơn vị thì kiến nghị với cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị đó xử lý theo các hình thức ghi tại điểm 1, 4, mục A, Điều 3 Nghị định này.
- Sửa đổi hoặc bãi bỏ những quy định về giá, những mức giá và những quyết định xử lý kỷ luật giá của các ngành, các cấp, các đơn vị cơ sở khi xét thấy không đúng.
2. Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các cấp (hoặc tổ chức vật giá các cấp được cấp lãnh đạo trực tiếp uỷ quyền), thủ trưởng các đơn vị sản xuất kinh doanh có quyền:
- Tổ chức kiểm tra, thanh tra kỷ luật giá tất cả các đơn vị, cá nhân thuộc mình quản lý và những đơn vị, cá nhân không thuộc mình quản lý hoạt động trong phạm vi ngành, địa phương mình.
- Xử lý những đối tượng vi phạm thuộc mình quản lý theo các hình thức ghi tại Điều 3 của Nghị định này.
- Sửa đổi hoặc bãi bỏ những qui định về giá, những mức giá và những quyết định xử lý kỷ luật giá của các đơn vị thuộc mình quản lý khi xét thấy không đúng.
- Đối với những đơn vị, cá nhân không thuộc mình quản lý vi phạm kỷ luật giá, gây thiệt hại cho ngành, địa phương, đơn vị mình thì kiến nghị Uỷ ban Vật giá Nhà nước xử lý về mặt kinh tế theo các hình thức ghi ở điểm 2, 3 mục A và tiết g, điểm 1, tiết c, điểm 2, mục B, Điều 3; đồng thời kiến nghị với Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp đối tượng vi phạm xử lý về mặt hành chính theo các hình thức ghi tại điểm 1, 2 mục A và tiết a, b, c, d, e điểm 1, tiết a, b điểm 2 của mục B, Điều 3 Nghị định này.

Content:
Điều 4. - Thẩm quyền kiểm tra, thanh tra và xử lý những vi phạm kỷ luật giá:
1. Chủ nhiệm Uỷ ban Vật giá Nhà nước có quyền:
- Kiểm tra, thanh tra về giá đối với tất cả các ngành, các cấp, các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế (quốc doanh, công tư hợp doanh, tập thể và tư nhân trên phạm vi cả nước).
- Xử lý về mặt kinh tế những đối tượng vi phạm trong các trường hợp Uỷ ban Vật giá Nhà nước trực tiếp kiểm tra, thanh tra phát hiện hoặc do các ngành, các cấp phát hiện báo cáo, theo các hình thức ghi tại điểm 2, 3 mục A và tiết g, điểm 1 tiết c, điểm 2 mục B, điều 3 của nghị định này.
- Kiến nghị với Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng xử lý về mặt hành chính những cán bộ vi phạm là lãnh đạo các Bộ, các ngành Trung ương, Chủ tịch và Phó chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương; nếu người vi phạm không phải là lãnh đạo cấp Bộ, Ngành Trung ương, Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch cấp tỉnh thì kiến nghị với Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp người vi phạm xử lý về mặt hành chính theo các hình thức ghi tại các tiết a, b, c, d, e điểm 1 và tiết a, b điểm 2 của mục B, điều 3 của nghị định này. Nếu đối tượng vi phạm là đơn vị thì kiến nghị với cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị đó xử lý theo các hình thức ghi tại điểm 1, 4, mục A, Điều 3 Nghị định này.
- Sửa đổi hoặc bãi bỏ những quy định về giá, những mức giá và những quyết định xử lý kỷ luật giá của các ngành, các cấp, các đơn vị cơ sở khi xét thấy không đúng.
2. Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các cấp (hoặc tổ chức vật giá các cấp được cấp lãnh đạo trực tiếp uỷ quyền), thủ trưởng các đơn vị sản xuất kinh doanh có quyền:
- Tổ chức kiểm tra, thanh tra kỷ luật giá tất cả các đơn vị, cá nhân thuộc mình quản lý và những đơn vị, cá nhân không thuộc mình quản lý hoạt động trong phạm vi ngành, địa phương mình.
- Xử lý những đối tượng vi phạm thuộc mình quản lý theo các hình thức ghi tại Điều 3 của Nghị định này.
- Sửa đổi hoặc bãi bỏ những qui định về giá, những mức giá và những quyết định xử lý kỷ luật giá của các đơn vị thuộc mình quản lý khi xét thấy không đúng.
- Đối với những đơn vị, cá nhân không thuộc mình quản lý vi phạm kỷ luật giá, gây thiệt hại cho ngành, địa phương, đơn vị mình thì kiến nghị Uỷ ban Vật giá Nhà nước xử lý về mặt kinh tế theo các hình thức ghi ở điểm 2, 3 mục A và tiết g, điểm 1, tiết c, điểm 2, mục B, Điều 3; đồng thời kiến nghị với Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp đối tượng vi phạm xử lý về mặt hành chính theo các hình thức ghi tại điểm 1, 2 mục A và tiết a, b, c, d, e điểm 1, tiết a, b điểm 2 của mục B, Điều 3 Nghị định này.