Document: Điều 12 Nghị định 97/2010/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong sở hữu công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/09/2010", "sign_number": "97/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/09/2010", "sign_number": "97/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/09/2010", "sign_number": "97/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/09/2010", "sign_number": "97/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "21/09/2010", "sign_number": "97/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 12 Nghị định 97/2010/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong sở hữu công nghiệp có nội dung như sau:

Điều 12. Sản xuất, nhập khẩu, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ để bán hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi sau đây trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm đến 5.000.000 đồng:
a) Bán; chào hàng; vận chuyển, kể cả quá cảnh; tàng trữ; trưng bày để bán hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý;
b) Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản này.
2. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
5. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 40.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.
6. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
7. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.
8. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 450.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng.
9. Phạt tiền từ 450.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm trên 300.000.000 đồng.
10. Phạt tiền gấp 1,5 lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 9 Điều này nhưng không vượt quá 500.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi sau đây:
a) Sản xuất bao gồm: chế tạo, gia công, lắp ráp, chế biến, đóng gói hàng hóa mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo;
b) Gắn bao gồm: in, dán, đính, đúc, dập khuôn hoặc bằng hình thức khác tem, nhãn, vật phẩm khác mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo lên hàng hóa;
c) Nhập khẩu hàng hóa mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo;
d) Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
11. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 10 Điều này trong trường hợp không xác định được giá trị hàng hóa vi phạm.
12. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng dấu hiệu giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của người khác đang được bảo hộ trong quảng cáo hoặc thể hiện dấu hiệu đó trên giấy tờ giao dịch kinh doanh, biển hiệu, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, phương tiện dịch vụ, phương tiện quảng cáo.
13. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định từ khoản 1 đến khoản 12 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm, kể cả hoạt động thương mại điện tử từ ba tháng đến sáu tháng đối với hành vi quy định từ khoản 1 đến khoản 12 Điều này.
14. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm; buộc tiêu hủy yếu tố vi phạm; buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm không loại bỏ được yếu tố vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 12 Điều này;
b) Buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại hàng hóa vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 11 Điều này;
c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với hàng hóa quá cảnh xâm phạm hoặc buộc tái xuất đối với hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện nhập khẩu được sử dụng chủ yếu để sản xuất hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý sau khi đã loại bỏ yếu tố vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 11 Điều này;
d) Buộc loại bỏ thông tin về hàng hóa, dịch vụ vi phạm trên phương tiện quảng cáo, trang tin điện tử; buộc thay đổi, thu hồi tên doanh nghiệp, tên miền chứa yếu tố vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 12 Điều này;
đ) Thu hồi về ngân sách nhà nước số tiền thu lợi bất hợp pháp do thực hiện hành vi xâm phạm mà có đối với các hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 12 Điều này.

Content:
Điều 12. Sản xuất, nhập khẩu, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ để bán hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi sau đây trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm đến 5.000.000 đồng:
a) Bán; chào hàng; vận chuyển, kể cả quá cảnh; tàng trữ; trưng bày để bán hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý;
b) Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản này.
2. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
5. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 40.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.
6. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
7. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.
8. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 450.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng.
9. Phạt tiền từ 450.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm trên 300.000.000 đồng.
10. Phạt tiền gấp 1,5 lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 9 Điều này nhưng không vượt quá 500.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi sau đây:
a) Sản xuất bao gồm: chế tạo, gia công, lắp ráp, chế biến, đóng gói hàng hóa mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo;
b) Gắn bao gồm: in, dán, đính, đúc, dập khuôn hoặc bằng hình thức khác tem, nhãn, vật phẩm khác mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo lên hàng hóa;
c) Nhập khẩu hàng hóa mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo;
d) Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
11. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 10 Điều này trong trường hợp không xác định được giá trị hàng hóa vi phạm.
12. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng dấu hiệu giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của người khác đang được bảo hộ trong quảng cáo hoặc thể hiện dấu hiệu đó trên giấy tờ giao dịch kinh doanh, biển hiệu, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, phương tiện dịch vụ, phương tiện quảng cáo.
13. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm đối với hành vi quy định từ khoản 1 đến khoản 12 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm, kể cả hoạt động thương mại điện tử từ ba tháng đến sáu tháng đối với hành vi quy định từ khoản 1 đến khoản 12 Điều này.
14. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm; buộc tiêu hủy yếu tố vi phạm; buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm không loại bỏ được yếu tố vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 12 Điều này;
b) Buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại hàng hóa vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 11 Điều này;
c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với hàng hóa quá cảnh xâm phạm hoặc buộc tái xuất đối với hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, nguyên liệu, vật liệu, phương tiện nhập khẩu được sử dụng chủ yếu để sản xuất hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý sau khi đã loại bỏ yếu tố vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 11 Điều này;
d) Buộc loại bỏ thông tin về hàng hóa, dịch vụ vi phạm trên phương tiện quảng cáo, trang tin điện tử; buộc thay đổi, thu hồi tên doanh nghiệp, tên miền chứa yếu tố vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 12 Điều này;
đ) Thu hồi về ngân sách nhà nước số tiền thu lợi bất hợp pháp do thực hiện hành vi xâm phạm mà có đối với các hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 12 Điều này.