Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1874/QĐ-TTg 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/10/2014", "sign_number": "1874/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/10/2014", "sign_number": "1874/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/10/2014", "sign_number": "1874/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/10/2014", "sign_number": "1874/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/10/2014", "sign_number": "1874/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1874/QĐ-TTg 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển bền vững, hài hòa giữa các mục tiêu về phát triển kinh tế, phát triển xã hội và cải thiện môi trường sinh thái với việc bảo vệ tài nguyên nước, rừng, môi trường biển và ven biển, hướng tới biển xanh. Gắn chặt phát triển kinh tế với xây dựng tiềm lực quốc phòng - an ninh, giữ vững chủ quyền và bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ, độc lập của quốc gia. Tăng cường khả năng phòng chống thiên tai bão lụt và thích ứng với biến đổi khí hậu.
III. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu đến năm 2020:
...
d) Xây dựng nông thôn mới:
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển vùng sản xuất hàng hóa nhằm nâng cao thu nhập và ổn định đời sống nhân dân. Coi kinh tế nông nghiệp, nông thôn là vệ tinh phát triển của các khu kinh tế và các đô thị trong Vùng.
4. Phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội:
a) Giáo dục - đào tạo:
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, dạy nghề nhất là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng cho nhu cầu phát triển của Vùng, đặc biệt chú trọng đào tạo nguồn nhân lực về ngành kinh tế biển. Khai thác tối đa các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng hiện có; xây dựng các trung tâm đào tạo nghề chất lượng cao cho cả Vùng tại thành phố Đà Nẵng, Quy Nhơn, Huế; xây dựng một số Trung tâm dạy nghề kỹ thuật cao nhằm đào tạo công nhân kỹ thuật cho các khu công nghiệp (tại các khu vực Huế, Đà Nẵng, Dung Quất và Quy Nhơn). Ưu tiên đầu tư phát triển nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực dịch vụ, du lịch chất lượng cao và các ngành công nghiệp điện tử, sản xuất phần mềm, tin học và tự động hóa...
- Phát triển, nâng cao năng lực đào tạo của các trường đại học Y, Dược và Viện nghiên cứu trong Vùng. Xây dựng đại học Y Dược Huế trở thành Đại học trọng điểm của vùng; mở thêm khoa Y tại trường đại học Quy Nhơn.
b) Chăm sóc sức khỏe nhân dân:
- Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả chăm sóc sức khỏe nhân dân, tiến tới đưa các dịch vụ chăm sóc sức khỏe đến từng hộ gia đình; nâng cao khả năng tiếp cận của người dân đối với các dịch vụ y tế có chất lượng, chú trọng dịch vụ y tế cho người cao tuổi. Củng cố và phát triển mạng lưới y tế dự phòng có đủ khả năng dự báo, giám sát, phát hiện, khống chế và dập tắt các dịch bệnh, kể cả các dịch bệnh nguy hiểm mới phát sinh. Chủ động phòng chống dịch, tiến tới giải quyết căn bản các bệnh nhiễm khuẩn; thanh toán bệnh phong, loại trừ bệnh uốn ván ở trẻ sơ sinh; chủ động phòng chống các bệnh tim mạch, huyết áp, tiểu đường, tâm thần, HIV/AIDS..; đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Tăng cường trang thiết bị kỹ thuật cho hệ thống phòng bệnh, khám chữa bệnh từ cấp xã, phường đến tuyến tỉnh theo hướng chăm sóc y tế phổ cập ở cấp xã, huyện và từng bước chuyên sâu y tế cấp tỉnh. Xây dựng trung tâm y tế chuyên sâu trong Vùng tại thành phố Huế và thành phố Đà Nẵng để cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng cao cho nhân dân. Mở rộng, nâng cấp các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, từng bước nghiên cứu xây dựng các bệnh viện chuyên khoa để phát hiện và điều trị có hiệu quả các bệnh không lây nhiễm.
- Xã hội hóa công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân; đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho sự nghiệp phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe. Lồng ghép các chương trình mục tiêu trong lĩnh vực dân số, kế hoạch hóa gia đình và y tế để nâng cao hiệu quả đầu tư.
c) Văn hóa và thể dục thể thao: Bảo tồn, tôn tạo và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống làm nền tảng cho sự giao lưu văn hóa giữa các cộng đồng dân tộc trong vùng; xây dựng và phát triển những giá trị mới về văn hóa, hình thành nếp sống văn minh, gia đình văn hóa mới trong cộng đồng dân cư. Đẩy mạnh việc xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa; nâng cấp, mở rộng các cơ sở luyện tập thể dục, thể thao trên địa bàn các địa phương trong Vùng.
d) Giảm nghèo, giải quyết việc làm và bảo đảm an sinh xã hội; Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các Chương trình, dự án giảm nghèo, tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các chính sách trợ giúp về đất đai, tín dụng, dạy nghề, tạo việc làm, khuyến công, khuyến nông - lâm - ngư nghiệp và tiêu thụ sản phẩm; tập trung hỗ trợ tạo điều kiện cho các hộ nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập và ổn định đời sống.
Phát triển kết cấu hạ tầng:
Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội làm động lực để phát triển kinh tế - xã hội cho cả Vùng và vùng Tây Nguyên. Kết hợp chặt chẽ đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông với thủy lợi và đê biển; phát triển đồng bộ hạ tầng đô thị và điểm dân cư nông thôn.
a) Về phát triển giao thông:
- Đường bộ: Nâng cấp và mở rộng quốc lộ 1A, quy mô 4 làn xe cơ giới, 2 làn xe hỗn hợp; nâng cấp các tuyến giao thông trên tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây.
- Đường bộ cao tốc: Từng bước xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Huế - Đà Nẵng - Quảng Ngãi trong hệ thống đường cao tốc Bắc - Nam quy mô 4 - 6 làn xe.
- Đường sắt: Nâng cấp, hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc - Nam; tiếp tục nghiên cứu các phương án khả thi để có kế hoạch đầu tư xây dựng đường sắt mới khổ 1435 mm; nghiên cứu các phương án khả thi xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam; nghiên cứu xây dựng hầm đường sắt qua đèo Hải Vân và tuyến đường sắt nối với Tây Nguyên.
- Cảng biển: Tiếp tục đầu tư phát triển đồng bộ bến cảng, luồng vào cảng, hệ thống dịch vụ hỗ trợ cảng, giao thông liên kết cảng với hệ thống giao thông quốc gia đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương trong Vùng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, vận hành hệ thống cảng và các hoạt động dịch vụ cảng.
- Hàng không: tiếp tục đầu tư nâng cấp, mở rộng các cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, Phú Bài và Chu Lai; nâng cấp, mở rộng cảng hàng không Phù Cát.
b) Phát triển thủy lợi, hệ thống cấp, thoát nước, hạ tầng thủy sản:
- Nâng cao năng lực trong nghiên cứu đánh giá nguồn nước, quy hoạch, thiết kế, xây dựng thủy lợi và quản lý tài nguyên nước ở các lưu vực sông, đảm bảo khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước gắn với phát triển bền vững.
- Củng cố, nâng cấp các tuyến đê sông, đê biển; trồng và giữ rừng chắn sóng ven đê phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương ven biển. Nâng cấp, hoàn thiện và quản lý khai thác có hiệu quả các hệ thống thủy lợi hiện có. Tiếp tục xây dựng và nâng cấp các hồ chứa trên địa bàn các lưu vực sông thực hiện nhiệm vụ cắt lũ, cung cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
- Tiếp tục xây dựng hoàn thiện hệ thống cấp nước, đáp ứng đủ nhu cầu sinh hoạt tại các đô thị, khu dân cư và khu công nghiệp. Nghiên cứu xây dựng các dự án cấp nước phù hợp đối với các khu vực nông thôn, ven biển và hải đảo. Tiếp tục triển khai các dự án thoát nước thải và nước mưa tại các đô thị, khu công nghiệp đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường.
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, giống thủy sản, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho thuyền cá và các công trình kết cấu hạ tầng nông thôn.
c) Về cấp điện và hệ thống cấp điện:
Rà soát lại quy hoạch, quy trình xả lũ ở các nhà máy thủy điện tại Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam và Quảng Ngãi... nhằm tránh gây thiệt hại, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của nhân dân; đầu tư xây dựng hệ thống truyền tải điện (110KV, 220KV, 500KV) và hệ thống phân phối điện đáp ứng nhu cầu sử dụng điện ngày càng cao của các khu công nghiệp, đô thị và nhu cầu sinh hoạt của nhân dân. Khảo sát và nghiên cứu ứng dụng việc triển khai xây dựng các nhà máy phong điện, sử dụng năng lượng mặt trời, nước biển.
d) Công nghệ thông tin và truyền thông:
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển kinh tế và các hoạt động xã hội. Xây dựng cơ sở hạ tầng mạng viễn thông hiện đại, băng thông rộng, dung lượng và tốc độ lớn đáp ứng yêu cầu phát triển. Phát triển công nghệ thông tin và viễn thông phục vụ tốt cho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; phục vụ hiệu quả cho công tác tìm kiếm, cứu nạn trên biển và các vùng thường xuyên xảy ra thiên tai, bão lũ. Phát triển các dịch vụ viễn thông phục vụ phát triển kinh tế biển, đánh bắt hải sản xa bờ, an toàn cứu nạn trên biển và đảm bảo an ninh quốc gia.

Content:
Xây dựng nông thôn mới:
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển vùng sản xuất hàng hóa nhằm nâng cao thu nhập và ổn định đời sống nhân dân. Coi kinh tế nông nghiệp, nông thôn là vệ tinh phát triển của các khu kinh tế và các đô thị trong Vùng.
4. Phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội:
a) Giáo dục - đào tạo:
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, dạy nghề nhất là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng cho nhu cầu phát triển của Vùng, đặc biệt chú trọng đào tạo nguồn nhân lực về ngành kinh tế biển. Khai thác tối đa các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng hiện có; xây dựng các trung tâm đào tạo nghề chất lượng cao cho cả Vùng tại thành phố Đà Nẵng, Quy Nhơn, Huế; xây dựng một số Trung tâm dạy nghề kỹ thuật cao nhằm đào tạo công nhân kỹ thuật cho các khu công nghiệp (tại các khu vực Huế, Đà Nẵng, Dung Quất và Quy Nhơn). Ưu tiên đầu tư phát triển nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực dịch vụ, du lịch chất lượng cao và các ngành công nghiệp điện tử, sản xuất phần mềm, tin học và tự động hóa...
- Phát triển, nâng cao năng lực đào tạo của các trường đại học Y, Dược và Viện nghiên cứu trong Vùng. Xây dựng đại học Y Dược Huế trở thành Đại học trọng điểm của vùng; mở thêm khoa Y tại trường đại học Quy Nhơn.
b) Chăm sóc sức khỏe nhân dân:
- Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả chăm sóc sức khỏe nhân dân, tiến tới đưa các dịch vụ chăm sóc sức khỏe đến từng hộ gia đình; nâng cao khả năng tiếp cận của người dân đối với các dịch vụ y tế có chất lượng, chú trọng dịch vụ y tế cho người cao tuổi. Củng cố và phát triển mạng lưới y tế dự phòng có đủ khả năng dự báo, giám sát, phát hiện, khống chế và dập tắt các dịch bệnh, kể cả các dịch bệnh nguy hiểm mới phát sinh. Chủ động phòng chống dịch, tiến tới giải quyết căn bản các bệnh nhiễm khuẩn; thanh toán bệnh phong, loại trừ bệnh uốn ván ở trẻ sơ sinh; chủ động phòng chống các bệnh tim mạch, huyết áp, tiểu đường, tâm thần, HIV/AIDS..; đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Tăng cường trang thiết bị kỹ thuật cho hệ thống phòng bệnh, khám chữa bệnh từ cấp xã, phường đến tuyến tỉnh theo hướng chăm sóc y tế phổ cập ở cấp xã, huyện và từng bước chuyên sâu y tế cấp tỉnh. Xây dựng trung tâm y tế chuyên sâu trong Vùng tại thành phố Huế và thành phố Đà Nẵng để cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng cao cho nhân dân. Mở rộng, nâng cấp các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, từng bước nghiên cứu xây dựng các bệnh viện chuyên khoa để phát hiện và điều trị có hiệu quả các bệnh không lây nhiễm.
- Xã hội hóa công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân; đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho sự nghiệp phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe. Lồng ghép các chương trình mục tiêu trong lĩnh vực dân số, kế hoạch hóa gia đình và y tế để nâng cao hiệu quả đầu tư.
c) Văn hóa và thể dục thể thao: Bảo tồn, tôn tạo và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống làm nền tảng cho sự giao lưu văn hóa giữa các cộng đồng dân tộc trong vùng; xây dựng và phát triển những giá trị mới về văn hóa, hình thành nếp sống văn minh, gia đình văn hóa mới trong cộng đồng dân cư. Đẩy mạnh việc xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa; nâng cấp, mở rộng các cơ sở luyện tập thể dục, thể thao trên địa bàn các địa phương trong Vùng.
Giảm nghèo, giải quyết việc làm và bảo đảm an sinh xã hội; Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các Chương trình, dự án giảm nghèo, tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các chính sách trợ giúp về đất đai, tín dụng, dạy nghề, tạo việc làm, khuyến công, khuyến nông - lâm - ngư nghiệp và tiêu thụ sản phẩm; tập trung hỗ trợ tạo điều kiện cho các hộ nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập và ổn định đời sống.
Phát triển kết cấu hạ tầng:
Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội làm động lực để phát triển kinh tế - xã hội cho cả Vùng và vùng Tây Nguyên. Kết hợp chặt chẽ đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông với thủy lợi và đê biển; phát triển đồng bộ hạ tầng đô thị và điểm dân cư nông thôn.
a) Về phát triển giao thông:
- Đường bộ: Nâng cấp và mở rộng quốc lộ 1A, quy mô 4 làn xe cơ giới, 2 làn xe hỗn hợp; nâng cấp các tuyến giao thông trên tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây.
- Đường bộ cao tốc: Từng bước xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Huế - Đà Nẵng - Quảng Ngãi trong hệ thống đường cao tốc Bắc - Nam quy mô 4 - 6 làn xe.
- Đường sắt: Nâng cấp, hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc - Nam; tiếp tục nghiên cứu các phương án khả thi để có kế hoạch đầu tư xây dựng đường sắt mới khổ 1435 mm; nghiên cứu các phương án khả thi xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam; nghiên cứu xây dựng hầm đường sắt qua đèo Hải Vân và tuyến đường sắt nối với Tây Nguyên.
- Cảng biển: Tiếp tục đầu tư phát triển đồng bộ bến cảng, luồng vào cảng, hệ thống dịch vụ hỗ trợ cảng, giao thông liên kết cảng với hệ thống giao thông quốc gia đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương trong Vùng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, vận hành hệ thống cảng và các hoạt động dịch vụ cảng.
- Hàng không: tiếp tục đầu tư nâng cấp, mở rộng các cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, Phú Bài và Chu Lai; nâng cấp, mở rộng cảng hàng không Phù Cát.
b) Phát triển thủy lợi, hệ thống cấp, thoát nước, hạ tầng thủy sản:
- Nâng cao năng lực trong nghiên cứu đánh giá nguồn nước, quy hoạch, thiết kế, xây dựng thủy lợi và quản lý tài nguyên nước ở các lưu vực sông, đảm bảo khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước gắn với phát triển bền vững.
- Củng cố, nâng cấp các tuyến đê sông, đê biển; trồng và giữ rừng chắn sóng ven đê phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương ven biển. Nâng cấp, hoàn thiện và quản lý khai thác có hiệu quả các hệ thống thủy lợi hiện có. Tiếp tục xây dựng và nâng cấp các hồ chứa trên địa bàn các lưu vực sông thực hiện nhiệm vụ cắt lũ, cung cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt.
- Tiếp tục xây dựng hoàn thiện hệ thống cấp nước, đáp ứng đủ nhu cầu sinh hoạt tại các đô thị, khu dân cư và khu công nghiệp. Nghiên cứu xây dựng các dự án cấp nước phù hợp đối với các khu vực nông thôn, ven biển và hải đảo. Tiếp tục triển khai các dự án thoát nước thải và nước mưa tại các đô thị, khu công nghiệp đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường.
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, giống thủy sản, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho thuyền cá và các công trình kết cấu hạ tầng nông thôn.
c) Về cấp điện và hệ thống cấp điện:
Rà soát lại quy hoạch, quy trình xả lũ ở các nhà máy thủy điện tại Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam và Quảng Ngãi... nhằm tránh gây thiệt hại, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của nhân dân; đầu tư xây dựng hệ thống truyền tải điện (110KV, 220KV, 500KV) và hệ thống phân phối điện đáp ứng nhu cầu sử dụng điện ngày càng cao của các khu công nghiệp, đô thị và nhu cầu sinh hoạt của nhân dân. Khảo sát và nghiên cứu ứng dụng việc triển khai xây dựng các nhà máy phong điện, sử dụng năng lượng mặt trời, nước biển.
Công nghệ thông tin và truyền thông:
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển kinh tế và các hoạt động xã hội. Xây dựng cơ sở hạ tầng mạng viễn thông hiện đại, băng thông rộng, dung lượng và tốc độ lớn đáp ứng yêu cầu phát triển. Phát triển công nghệ thông tin và viễn thông phục vụ tốt cho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; phục vụ hiệu quả cho công tác tìm kiếm, cứu nạn trên biển và các vùng thường xuyên xảy ra thiên tai, bão lũ. Phát triển các dịch vụ viễn thông phục vụ phát triển kinh tế biển, đánh bắt hải sản xa bờ, an toàn cứu nạn trên biển và đảm bảo an ninh quốc gia.