Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2101/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực đồi Vọng Cảnh phụ cận Thừa Thiên Huế 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "2101/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "2101/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "2101/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "2101/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "2101/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2101/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực đồi Vọng Cảnh phụ cận Thừa Thiên Huế 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực đồi Vọng Cảnh và vùng phụ cận với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật:
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Cao độ thiết kế san nền:
+ Thiết kế san nền theo hướng san nền cục bộ, khai thác tốt các điều kiện địa hình tự nhiên và cảnh quan chung của khu vực. Cao độ nền xây dựng khống chế cơ bản ≥ +5,5m.
+ Đối với khu vực dân cư hiện hữu: Trên cơ sở cao độ nền hiện trạng, tiến hành chỉnh trang, nâng cấp và có giải pháp chống ngập cục bộ.
+ Đối với khu vực đất ở tái định cư: Cao độ san nền ≥ +5,5m.
- Thoát nước mưa: Tổ chức mạng lưới thoát nước mưa bằng hệ thống rãnh thu gom nước, đổ vào các dòng suối, mương, sau đó đổ vào sông Hương và các khu vực thoát nước phụ cận.
b) Giao thông:
- Giao thông liên khu vực:
+ Đường Lê Ngô Cát (mặt cắt 1-1): lộ giới 19,5m (4,5m + 10,5m + 4,5m);
+ Đường Quốc lộ 49A (mặt cắt 7-7): lộ giới 26,0m (6,0m + 14,0m + 6,0m).
- Giao thông nội bộ:
+ Đường Huyền Trân Công Chúa (đoạn từ đường Lê Ngô Cát tới đường Đoàn Nhữ Hài), đường Đoàn Nhữ Hài (đoạn từ Huyền Trân Công Chúa đến lăng Tự Đức) (mặt cắt 1-1): lộ giới 19,5m (4,5m + 10,5m + 4,5m);
+ Đường Đoàn Nhữ Hài (đoạn đi qua lăng Tự Đức) (mặt cắt 2-2): lộ giới 15m (tường lăng Tự Đức + 10,5m + 4,5m);
+ Đường Đoàn Nhữ Hài (đoạn từ Lăng Tự Đức nối dài đến Quốc lộ 49A) (mặt cắt 3-3): lộ giới 16,5m (3,0m + 10,5m + 3,0m);
+ Đường quy hoạch đi qua núi Bàu Hồ, đường Huyền Trân Công Chúa (đoạn từ đường Đoàn Nhữ Hài, đi dọc phía Đông khu vực đồi Vọng Cảnh đến cầu Khe Bối), đường quy hoạch đi dọc bờ sông Hương tại khu dân cư phía Nam thuộc xã Thủy Bằng (mặt cắt 4-4): lộ giới 13,5m (3,0m + 7,5m + 3,0m);
+ Đường quy hoạch đi qua các khu dân cư hiện trạng (mặt cắt 5-5): lộ giới 12,0m(3,0m + 6,0m + 3,0m);
+ Đường đi dạo xung quanh Lăng Tự Đức (mặt cắt 6-6): lộ giới 6,0m.
- Bãi đỗ xe: Các bãi đỗ xe được bố trí thuận tiện, đảm bảo các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật.
c) Cấp nước:
- Nguồn nước: Lấy từ hệ thống cấp nước thành phố Huế.
- Mạng lưới: Mạng lưới đường ống trong khu vực quy hoạch được thiết kế, mạng vòng, nhánh cụt, bố trí theo các trục đường thuận tiện cho việc kết nối đến các công trình.
- Hệ thống cấp nước phòng cháy chữa cháy: Bố trí đúng theo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy; Các họng cứu hỏa được bố trí đảm bảo khoảng cách theo quy định.
d) Cấp điện:
- Nguồn điện: Lấy từ lưới điện 35kV (xuất tuyến 372) và 22kV (xuất tuyến 479) sau trạm E6 (Huế 1) 110/35/22 kV - 2x40 MVA.
- Lưới điện: Lưới hạ thế đi nổi, kết hợp với lưới điện chiếu sáng bố trí dọc các tuyến giao thông, đến các hộp đấu nối rồi phân phối về các khu vực cụ thể. Riêng đoạn qua các khu di tích, du lịch, cảnh quan sử dụng cáp ngầm.
- Chiếu sáng công cộng: Hệ thống chiếu sáng được thiết kế theo tiêu chuẩn, đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ, sử dụng đèn hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng.
đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải: Từng bước xây dựng hệ thống thoát nước thải tách riêng với hệ thống thoát nước mưa, đảm bảo tự chảy. Nước thải của các công trình cần được xử lý cục bộ bằng bể xử lý nước thải đúng quy cách, đảm bảo chất lượng trước khi đổ vào hệ thống thoát nước chung khu vực, tiến tới đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải thành phố trong tương lai.
- Vệ sinh môi trường: Tổ chức thu gom và xử lý rác thải theo quy định.
e) Hệ thống thông tin liên lạc: Hệ thống cáp, hộp nối được lắp đặt đồng bộ.
Mạng lưới cáp bố trí ngầm theo hệ thống giao thông.

Content:
Quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật:
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
- Cao độ thiết kế san nền:
+ Thiết kế san nền theo hướng san nền cục bộ, khai thác tốt các điều kiện địa hình tự nhiên và cảnh quan chung của khu vực. Cao độ nền xây dựng khống chế cơ bản ≥ +5,5m.
+ Đối với khu vực dân cư hiện hữu: Trên cơ sở cao độ nền hiện trạng, tiến hành chỉnh trang, nâng cấp và có giải pháp chống ngập cục bộ.
+ Đối với khu vực đất ở tái định cư: Cao độ san nền ≥ +5,5m.
- Thoát nước mưa: Tổ chức mạng lưới thoát nước mưa bằng hệ thống rãnh thu gom nước, đổ vào các dòng suối, mương, sau đó đổ vào sông Hương và các khu vực thoát nước phụ cận.
b) Giao thông:
- Giao thông liên khu vực:
+ Đường Lê Ngô Cát (mặt cắt 1-1): lộ giới 19,5m (4,5m + 10,5m + 4,5m);
+ Đường Quốc lộ 49A (mặt cắt 7-7): lộ giới 26,0m (6,0m + 14,0m + 6,0m).
- Giao thông nội bộ:
+ Đường Huyền Trân Công Chúa (đoạn từ đường Lê Ngô Cát tới đường Đoàn Nhữ Hài), đường Đoàn Nhữ Hài (đoạn từ Huyền Trân Công Chúa đến lăng Tự Đức) (mặt cắt 1-1): lộ giới 19,5m (4,5m + 10,5m + 4,5m);
+ Đường Đoàn Nhữ Hài (đoạn đi qua lăng Tự Đức) (mặt cắt 2-2): lộ giới 15m (tường lăng Tự Đức + 10,5m + 4,5m);
+ Đường Đoàn Nhữ Hài (đoạn từ Lăng Tự Đức nối dài đến Quốc lộ 49A) (mặt cắt 3-3): lộ giới 16,5m (3,0m + 10,5m + 3,0m);
+ Đường quy hoạch đi qua núi Bàu Hồ, đường Huyền Trân Công Chúa (đoạn từ đường Đoàn Nhữ Hài, đi dọc phía Đông khu vực đồi Vọng Cảnh đến cầu Khe Bối), đường quy hoạch đi dọc bờ sông Hương tại khu dân cư phía Nam thuộc xã Thủy Bằng (mặt cắt 4-4): lộ giới 13,5m (3,0m + 7,5m + 3,0m);
+ Đường quy hoạch đi qua các khu dân cư hiện trạng (mặt cắt 5-5): lộ giới 12,0m(3,0m + 6,0m + 3,0m);
+ Đường đi dạo xung quanh Lăng Tự Đức (mặt cắt 6-6): lộ giới 6,0m.
- Bãi đỗ xe: Các bãi đỗ xe được bố trí thuận tiện, đảm bảo các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật.
c) Cấp nước:
- Nguồn nước: Lấy từ hệ thống cấp nước thành phố Huế.
- Mạng lưới: Mạng lưới đường ống trong khu vực quy hoạch được thiết kế, mạng vòng, nhánh cụt, bố trí theo các trục đường thuận tiện cho việc kết nối đến các công trình.
- Hệ thống cấp nước phòng cháy chữa cháy: Bố trí đúng theo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy; Các họng cứu hỏa được bố trí đảm bảo khoảng cách theo quy định.
d) Cấp điện:
- Nguồn điện: Lấy từ lưới điện 35kV (xuất tuyến 372) và 22kV (xuất tuyến 479) sau trạm E6 (Huế 1) 110/35/22 kV - 2x40 MVA.
- Lưới điện: Lưới hạ thế đi nổi, kết hợp với lưới điện chiếu sáng bố trí dọc các tuyến giao thông, đến các hộp đấu nối rồi phân phối về các khu vực cụ thể. Riêng đoạn qua các khu di tích, du lịch, cảnh quan sử dụng cáp ngầm.
- Chiếu sáng công cộng: Hệ thống chiếu sáng được thiết kế theo tiêu chuẩn, đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ, sử dụng đèn hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng.
đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước thải: Từng bước xây dựng hệ thống thoát nước thải tách riêng với hệ thống thoát nước mưa, đảm bảo tự chảy. Nước thải của các công trình cần được xử lý cục bộ bằng bể xử lý nước thải đúng quy cách, đảm bảo chất lượng trước khi đổ vào hệ thống thoát nước chung khu vực, tiến tới đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải thành phố trong tương lai.
- Vệ sinh môi trường: Tổ chức thu gom và xử lý rác thải theo quy định.
e) Hệ thống thông tin liên lạc: Hệ thống cáp, hộp nối được lắp đặt đồng bộ.
Mạng lưới cáp bố trí ngầm theo hệ thống giao thông.