Document: Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1332/QĐ-UBND 2015 phát triển kinh tế xã hội huyện Châu Thành Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1332/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1332/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1332/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1332/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1332/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1332/QĐ-UBND 2015 phát triển kinh tế xã hội huyện Châu Thành Tiền Giang

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Châu Thành đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030
...
b) Mục tiêu cụ thể
- Về kinh tế:
Giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) giai đoạn 2021-2030 tăng bình quân 11,3-12,5%/năm; trong đó, nông lâm thủy sản tăng 4,5-5,0%/năm; công nghiệp và xây dựng tăng 12,0-13,1%/năm, dịch vụ tăng 13,0-14,5%/năm.
Cơ cấu giá trị sản xuất năm 2030: nông lâm thủy sản chiếm 5%; công nghiệp và xây dựng chiếm 75%; dịch vụ chiếm 20% (tính theo giá hiện hành).
Giá trị gia tăng bình quân đầu người (giá hiện hành) năm 2030 đạt khoảng 316-364,6 triệu đồng.
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội (giá hiện hành) 10 năm thời kỳ 2021-2030 là 218.100-259.800 tỷ đồng.
Tỷ lệ xã đạt tiêu chuẩn quốc gia về xây dựng nông thôn mới đạt 100% vào năm 2030.
- Về xã hội:
Tốc độ phát triển dân số giai đoạn 2021-2030 khoảng 1,20%/năm, dân số trung bình năm 2030 là 294.000 người.
Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt 35 %; giải quyết việc làm cho 3.000 lao động/ năm giai đoạn 2021-2030.
Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 1,5% năm 2030 (chuẩn nghèo áp dụng theo quy định hiện hành).
Đến năm 2030, tỷ lệ huy động học sinh so dân số trong độ tuổi: nhà trẻ 20%; mẫu giáo 70%; tiểu học 100%; THCS 99%; THPT 65%; Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia ở các bậc học đạt trên 90%.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2030 là 80%, trong đó tỷ lệ qua đào tạo nghề là 70%.
Đến năm 2030 đạt 12 giường bệnh và 4 bác sĩ/vạn dân; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 6,5%.
Đến năm 2030, các tiêu chí về phát triển văn hóa đạt 100%.
- Về môi trường:
Đến năm 2030, 100% hộ nông thôn sử dụng nước từ hệ thống cấp nước tập trung, 100% dân số đô thị được cấp nước sạch.
Đạt 100% các chỉ tiêu về tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh, lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại phát sinh, lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
Có 100% số cơ sở sản xuất có chất thải gây ô nhiễm môi trường được xử lý. 100% số khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung, chất thải rắn được thu gom và xử lý.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Về kinh tế:
Giá trị sản xuất (giá so sánh 2010) giai đoạn 2021-2030 tăng bình quân 11,3-12,5%/năm; trong đó, nông lâm thủy sản tăng 4,5-5,0%/năm; công nghiệp và xây dựng tăng 12,0-13,1%/năm, dịch vụ tăng 13,0-14,5%/năm.
Cơ cấu giá trị sản xuất năm 2030: nông lâm thủy sản chiếm 5%; công nghiệp và xây dựng chiếm 75%; dịch vụ chiếm 20% (tính theo giá hiện hành).
Giá trị gia tăng bình quân đầu người (giá hiện hành) năm 2030 đạt khoảng 316-364,6 triệu đồng.
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội (giá hiện hành) 10 năm thời kỳ 2021-2030 là 218.100-259.800 tỷ đồng.
Tỷ lệ xã đạt tiêu chuẩn quốc gia về xây dựng nông thôn mới đạt 100% vào năm 2030.
- Về xã hội:
Tốc độ phát triển dân số giai đoạn 2021-2030 khoảng 1,20%/năm, dân số trung bình năm 2030 là 294.000 người.
Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt 35 %; giải quyết việc làm cho 3.000 lao động/ năm giai đoạn 2021-2030.
Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 1,5% năm 2030 (chuẩn nghèo áp dụng theo quy định hiện hành).
Đến năm 2030, tỷ lệ huy động học sinh so dân số trong độ tuổi: nhà trẻ 20%; mẫu giáo 70%; tiểu học 100%; THCS 99%; THPT 65%; Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia ở các bậc học đạt trên 90%.
Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2030 là 80%, trong đó tỷ lệ qua đào tạo nghề là 70%.
Đến năm 2030 đạt 12 giường bệnh và 4 bác sĩ/vạn dân; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 6,5%.
Đến năm 2030, các tiêu chí về phát triển văn hóa đạt 100%.
- Về môi trường:
Đến năm 2030, 100% hộ nông thôn sử dụng nước từ hệ thống cấp nước tập trung, 100% dân số đô thị được cấp nước sạch.
Đạt 100% các chỉ tiêu về tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh, lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại phát sinh, lượng chất thải rắn y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
Có 100% số cơ sở sản xuất có chất thải gây ô nhiễm môi trường được xử lý. 100% số khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung, chất thải rắn được thu gom và xử lý.