Document: Điểm e Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2048/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hải Lăng Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "07/09/2023", "sign_number": "2048/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "07/09/2023", "sign_number": "2048/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "07/09/2023", "sign_number": "2048/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "07/09/2023", "sign_number": "2048/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "07/09/2023", "sign_number": "2048/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 8 Điều 1 Quyết định 2048/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hải Lăng Quảng Trị

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hải Lăng đến năm 2040, định hướng đến năm 2050 với các nội dung chính như sau:
...
8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Định hướng giao thông:
...
e) Băng tải vận chuyển hàng hóa: Định hướng nghiên cứu xây dựng băng tải vận chuyển hàng hóa có chiều dài toàn tuyến khoảng 70km (đi qua huyện Đakrông và huyện Hải Lăng). Dự kiến điểm đầu tuyến tại khu vực gần Cửa khẩu LaLay, điểm cuối tại bến cảng khu vực Cảng Mỹ Thủy; hướng tuyến được lựa chọn trong quá trình nghiên cứu, triển khai dự án.
8.2. Định hướng cao độ nền và thoát nước mặt:
- Cao độ xây dựng khống chế các khu vực được lựa chọn phù hợp với đặc điểm điều kiện tự nhiên của từng khu vực, dự báo tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Nước mưa chủ yếu thoát theo độ dốc địa hình tự nhiên; tại các đô thị sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn; tại các khu trung tâm xã, dân cư tập trung sử dụng hệ thống thoát nước chung; tại các khu công nghiệp tập trung sử dụng hệ thống thoát nước riêng, công nghiệp nhỏ lẻ phải được xử lý nước thải cục bộ trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.
8.3. Định hướng cấp nước:
- Tổng nhu cầu sử dụng nước dự báo đến năm 2030 khoảng 148.200 m3/ngày đêm. Nguồn nước lấy từ các nhà máy nước: Hải Lăng, thị xã Quảng Trị, Trấm, Hải Chánh, Khu kinh tế Đông Nam.
- Tổng nhu cầu sử dụng nước dự báo đến năm 2040 khoảng 227.600 m3/ngày đêm. Giải pháp cấp nước: Đầu tư xây dựng Nhà máy cấp nước Hải Sơn, nâng công suất các nhà máy nước: Trấm, Khu kinh tế Đông Nam đảm bảo cấp nước cho nhu cầu sử dụng.
8.4. Định hướng cấp điện:
- Tổng nhu cầu sử dụng điện dự báo đến năm 2030 khoảng 947 MW, đến năm 2040 khoảng 1.455 MW.
- Công trình đầu mối cấp điện, lưới điện cao thế, lưới điện trung thế: Thực hiện theo quy hoạch và dự án của ngành điện, đáp ứng nhu cầu theo quy hoạch.
- Cải tạo, nâng cấp tuyến điện hiện hữu, đảm bảo mỹ quan và an toàn cung cấp điện. Hệ thống lưới điện tại khu vực đô thị từng bước hạ ngầm đảm bảo mỹ quan đô thị.
8.5. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Thoát nước thải:
- Tổng lượng nước thải dự báo đến năm 2030 khoảng 9.800 m3/ngày đêm, đến năm 2040 khoảng 13.200 m3/ngày đêm.
- Tại các khu vực đô thị phải được bố trí hệ thống xử lý nước thải tập trung. Tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đạt theo quy định. Tại các điểm dân cư nông thôn, nước thải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trong mỗi hộ gia đình trước khi thoát vào hệ thống cống, mương thoát nước chung.
b) Quản lý chất thải rắn:
- Chất thải rắn được thu gom, phân loại tại nguồn. Đối với chất thải rắn y tế và sản xuất không nguy hại thu gom cùng chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn nguy hại phải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường,
- Chất thải rắn được thu gom đưa về khu xử lý tập trung tại các xã Hải Trường và Hải Sơn để xử lý, đảm bảo môi trường theo quy định.
c) Nghĩa trang: Các khu nghĩa trang đô thị và nông thôn hiện trạng quản lý và xây dựng theo quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn. Các nghĩa trang hiện có không phù hợp quy hoạch, không đảm bảo khoảng cách ly phải từng bước di dời. Định hướng quy hoạch xây dựng 01 nghĩa trang tập trung cấp huyện tại thị trấn Diên Sanh, bao gồm cả công trình nhà tang lễ và cơ sở hỏa táng đảm bảo mỹ quan, vệ sinh môi trường và quy hoạch các nghĩa trang tập trung cấp xã đảm bảo các quy định hiện hành.
8.6. Định hướng thông tin liên lạc:
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông hiện đại; từng bước ngầm hoá, nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo mỹ quan đô thị.

Content:
Băng tải vận chuyển hàng hóa: Định hướng nghiên cứu xây dựng băng tải vận chuyển hàng hóa có chiều dài toàn tuyến khoảng 70km (đi qua huyện Đakrông và huyện Hải Lăng). Dự kiến điểm đầu tuyến tại khu vực gần Cửa khẩu LaLay, điểm cuối tại bến cảng khu vực Cảng Mỹ Thủy; hướng tuyến được lựa chọn trong quá trình nghiên cứu, triển khai dự án.
8.2. Định hướng cao độ nền và thoát nước mặt:
- Cao độ xây dựng khống chế các khu vực được lựa chọn phù hợp với đặc điểm điều kiện tự nhiên của từng khu vực, dự báo tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
- Nước mưa chủ yếu thoát theo độ dốc địa hình tự nhiên; tại các đô thị sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn; tại các khu trung tâm xã, dân cư tập trung sử dụng hệ thống thoát nước chung; tại các khu công nghiệp tập trung sử dụng hệ thống thoát nước riêng, công nghiệp nhỏ lẻ phải được xử lý nước thải cục bộ trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.
8.3. Định hướng cấp nước:
- Tổng nhu cầu sử dụng nước dự báo đến năm 2030 khoảng 148.200 m3/ngày đêm. Nguồn nước lấy từ các nhà máy nước: Hải Lăng, thị xã Quảng Trị, Trấm, Hải Chánh, Khu kinh tế Đông Nam.
- Tổng nhu cầu sử dụng nước dự báo đến năm 2040 khoảng 227.600 m3/ngày đêm. Giải pháp cấp nước: Đầu tư xây dựng Nhà máy cấp nước Hải Sơn, nâng công suất các nhà máy nước: Trấm, Khu kinh tế Đông Nam đảm bảo cấp nước cho nhu cầu sử dụng.
8.4. Định hướng cấp điện:
- Tổng nhu cầu sử dụng điện dự báo đến năm 2030 khoảng 947 MW, đến năm 2040 khoảng 1.455 MW.
- Công trình đầu mối cấp điện, lưới điện cao thế, lưới điện trung thế: Thực hiện theo quy hoạch và dự án của ngành điện, đáp ứng nhu cầu theo quy hoạch.
- Cải tạo, nâng cấp tuyến điện hiện hữu, đảm bảo mỹ quan và an toàn cung cấp điện. Hệ thống lưới điện tại khu vực đô thị từng bước hạ ngầm đảm bảo mỹ quan đô thị.
8.5. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Thoát nước thải:
- Tổng lượng nước thải dự báo đến năm 2030 khoảng 9.800 m3/ngày đêm, đến năm 2040 khoảng 13.200 m3/ngày đêm.
- Tại các khu vực đô thị phải được bố trí hệ thống xử lý nước thải tập trung. Tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp phải xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đạt theo quy định. Tại các điểm dân cư nông thôn, nước thải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trong mỗi hộ gia đình trước khi thoát vào hệ thống cống, mương thoát nước chung.
b) Quản lý chất thải rắn:
- Chất thải rắn được thu gom, phân loại tại nguồn. Đối với chất thải rắn y tế và sản xuất không nguy hại thu gom cùng chất thải rắn sinh hoạt; chất thải rắn nguy hại phải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường,
- Chất thải rắn được thu gom đưa về khu xử lý tập trung tại các xã Hải Trường và Hải Sơn để xử lý, đảm bảo môi trường theo quy định.
c) Nghĩa trang: Các khu nghĩa trang đô thị và nông thôn hiện trạng quản lý và xây dựng theo quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn. Các nghĩa trang hiện có không phù hợp quy hoạch, không đảm bảo khoảng cách ly phải từng bước di dời. Định hướng quy hoạch xây dựng 01 nghĩa trang tập trung cấp huyện tại thị trấn Diên Sanh, bao gồm cả công trình nhà tang lễ và cơ sở hỏa táng đảm bảo mỹ quan, vệ sinh môi trường và quy hoạch các nghĩa trang tập trung cấp xã đảm bảo các quy định hiện hành.
8.6. Định hướng thông tin liên lạc:
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông hiện đại; từng bước ngầm hoá, nâng cao chất lượng dịch vụ, đảm bảo mỹ quan đô thị.