Document: Điều 1 Quyết định 33/2008/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết chiến lược dân số Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "33/2008/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Đấu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "33/2008/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Đấu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "33/2008/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Đấu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "33/2008/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Đấu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "30/12/2008", "sign_number": "33/2008/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Đấu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 33/2008/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết chiến lược dân số Vĩnh Long có nội dung như sau:

Điều 1. Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 96/2008/NQ-HĐND, ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp lần thứ 15 về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 29/2002/NQ-HĐND khoá VI ngày 18/01/2002 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phê duyệt chiến lược dân số năm 2001 - 2010 tỉnh Vĩnh Long như sau:
1. Sửa đổi:
Tiết 1 điểm 3 mục III phần A "+ Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ 1,26% năm 1999, xuống dưới 1% vào năm 2010 để dân số của tỉnh thấp hơn 1.099.000 người (01/01/1999 là 1.010.555 người)". Sửa lại là "+ Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ 1,26% năm 1999, xuống 1,1% vào năm 2010 để dân số của tỉnh thấp hơn 1.099.000 người".
2. Bổ sung:
- Điểm 2 mục II phần A như sau: ''Thực hiện tốt cuộc vận động mỗi cặp vợ chồng có từ 01 đến 02 con để có điều kiện nuôi dạy con tốt. Nâng cao chất lượng dân số".
- Tiết 13, điểm 3 mục III phần A như sau: "Phấn đấu tỷ lệ nam/nữ sơ sinh: 107 - 110/100".
- Điểm 1 phần B như sau: "Xử lý nghiêm những cán bộ công chức, viên chức vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình theo đúng quy định hiện hành. Ngân sách nhà nước hỗ trợ thù lao cho cộng tác viên dân số và kế hoạch hoá gia đình kiêm cộng tác viên chương trình phòng chống suy dinh dưỡng không thấp hơn 1/4 mức lương tối thiểu/tháng/người". Mức hỗ trợ thù lao này được thực hiện từ ngày 01/01/2009.
- Điểm 3 phần B như sau: "Đảm bảo 100% cơ sở cấp xã phường thực hiện được kỹ thuật đặt vòng, 05/08 huyện, thị thực hiện được kỹ thuật đình sản. Mở rộng tiếp thị xã hội về dịch vụ phương tiện tránh thai; quản lý chặt chẽ việc phân phối phương tiện tránh thai miễn phí. Xử lý nghiêm các hành vi lựa chọn giới tính thai nhi".
- Điểm 4 phần B như sau: "Tổ chức hoạt động tư vấn, phổ cập kiến thức dinh dưỡng hợp lý cho toàn dân; lồng ghép hoạt động dinh dưỡng trong chăm sóc sức khoẻ ban đầu; theo dõi, đánh giá, giám sát thường xuyên chương trình dinh dưỡng".

Content:
Điều 1. Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 96/2008/NQ-HĐND, ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp lần thứ 15 về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 29/2002/NQ-HĐND khoá VI ngày 18/01/2002 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phê duyệt chiến lược dân số năm 2001 - 2010 tỉnh Vĩnh Long như sau:
1. Sửa đổi:
Tiết 1 điểm 3 mục III phần A "+ Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ 1,26% năm 1999, xuống dưới 1% vào năm 2010 để dân số của tỉnh thấp hơn 1.099.000 người (01/01/1999 là 1.010.555 người)". Sửa lại là "+ Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên từ 1,26% năm 1999, xuống 1,1% vào năm 2010 để dân số của tỉnh thấp hơn 1.099.000 người".
2. Bổ sung:
- Điểm 2 mục II phần A như sau: ''Thực hiện tốt cuộc vận động mỗi cặp vợ chồng có từ 01 đến 02 con để có điều kiện nuôi dạy con tốt. Nâng cao chất lượng dân số".
- Tiết 13, điểm 3 mục III phần A như sau: "Phấn đấu tỷ lệ nam/nữ sơ sinh: 107 - 110/100".
- Điểm 1 phần B như sau: "Xử lý nghiêm những cán bộ công chức, viên chức vi phạm chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình theo đúng quy định hiện hành. Ngân sách nhà nước hỗ trợ thù lao cho cộng tác viên dân số và kế hoạch hoá gia đình kiêm cộng tác viên chương trình phòng chống suy dinh dưỡng không thấp hơn 1/4 mức lương tối thiểu/tháng/người". Mức hỗ trợ thù lao này được thực hiện từ ngày 01/01/2009.
- Điểm 3 phần B như sau: "Đảm bảo 100% cơ sở cấp xã phường thực hiện được kỹ thuật đặt vòng, 05/08 huyện, thị thực hiện được kỹ thuật đình sản. Mở rộng tiếp thị xã hội về dịch vụ phương tiện tránh thai; quản lý chặt chẽ việc phân phối phương tiện tránh thai miễn phí. Xử lý nghiêm các hành vi lựa chọn giới tính thai nhi".
- Điểm 4 phần B như sau: "Tổ chức hoạt động tư vấn, phổ cập kiến thức dinh dưỡng hợp lý cho toàn dân; lồng ghép hoạt động dinh dưỡng trong chăm sóc sức khoẻ ban đầu; theo dõi, đánh giá, giám sát thường xuyên chương trình dinh dưỡng".