Document: Điều 13 Thông tư 07/2011/TT-BKHCN hướng dẫn quản lý chương trình hỗ trợ ứng dụng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "27/06/2011", "sign_number": "07/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "27/06/2011", "sign_number": "07/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "27/06/2011", "sign_number": "07/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "27/06/2011", "sign_number": "07/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "27/06/2011", "sign_number": "07/2011/TT-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 13 Thông tư 07/2011/TT-BKHCN hướng dẫn quản lý chương trình hỗ trợ ứng dụng có nội dung như sau:

Điều 13. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì
1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện đầy đủ các điều cam kết trong hợp đồng. Đảm bảo điều kiện về cơ sở hạ tầng, nhân lực, kinh phí để hỗ trợ chủ nhiệm dự án và cơ quan chuyển giao công nghệ thực hiện dự án.
2. Bảo đảm kinh phí thực hiện dự án theo đúng thuyết minh được phê duyệt và thực hiện quyết toán kinh phí theo quy định; chịu trách nhiệm về việc quản lý sử dụng kinh phí, vật tư, tài sản của dự án theo nội dung và dự toán đã được phê duyệt.
3. Hỗ trợ chủ nhiệm dự án, cơ quan chuyển giao công nghệ trong việc triển khai thực hiện các nội dung và quản lý kinh phí của dự án theo quy định hiện hành.
4. Trên cơ sở kế hoạch đấu thầu mua sắm vật tư, thiết bị được các cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức thực hiện đấu thầu mua sắm vật tư, thiết bị theo đúng quy định của Luật đấu thầu và các quy định hiện hành.
5. Phối hợp với chính quyền địa phương lồng ghép các nội dung của dự án với các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia triển khai trên địa bàn, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác, huy động các nguồn vốn để cùng với nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để bảo đảm đủ kinh phí thực hiện dự án.
6. Đánh giá tình hình thực hiện dự án và khối lượng công việc thực hiện hàng năm của dự án.
7. Báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố những vấn đề phát sinh làm ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án và kiến nghị, đề xuất giải pháp xử lý đối với các dự án ủy quyền địa phương quản lý.
8. Báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Ban Chỉ đạo Chương trình và Bộ Khoa học và Công nghệ về những vấn đề phát sinh làm ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án và kiến nghị, đề xuất giải pháp xử lý đối với các dự án do Trung ương quản lý.
9. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố tổ chức nghiệm thu các mô hình và tổ chức hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh, thành phố đánh giá nghiệm thu đối với các dự án thuộc Chương trình.
10. Xây dựng kế hoạch và tổ chức nhân rộng kết quả của dự án thuộc Chương trình vào sản xuất.

Content:
Điều 13. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì
1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện đầy đủ các điều cam kết trong hợp đồng. Đảm bảo điều kiện về cơ sở hạ tầng, nhân lực, kinh phí để hỗ trợ chủ nhiệm dự án và cơ quan chuyển giao công nghệ thực hiện dự án.
2. Bảo đảm kinh phí thực hiện dự án theo đúng thuyết minh được phê duyệt và thực hiện quyết toán kinh phí theo quy định; chịu trách nhiệm về việc quản lý sử dụng kinh phí, vật tư, tài sản của dự án theo nội dung và dự toán đã được phê duyệt.
3. Hỗ trợ chủ nhiệm dự án, cơ quan chuyển giao công nghệ trong việc triển khai thực hiện các nội dung và quản lý kinh phí của dự án theo quy định hiện hành.
4. Trên cơ sở kế hoạch đấu thầu mua sắm vật tư, thiết bị được các cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức thực hiện đấu thầu mua sắm vật tư, thiết bị theo đúng quy định của Luật đấu thầu và các quy định hiện hành.
5. Phối hợp với chính quyền địa phương lồng ghép các nội dung của dự án với các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia triển khai trên địa bàn, các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác, huy động các nguồn vốn để cùng với nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để bảo đảm đủ kinh phí thực hiện dự án.
6. Đánh giá tình hình thực hiện dự án và khối lượng công việc thực hiện hàng năm của dự án.
7. Báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố những vấn đề phát sinh làm ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án và kiến nghị, đề xuất giải pháp xử lý đối với các dự án ủy quyền địa phương quản lý.
8. Báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Ban Chỉ đạo Chương trình và Bộ Khoa học và Công nghệ về những vấn đề phát sinh làm ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án và kiến nghị, đề xuất giải pháp xử lý đối với các dự án do Trung ương quản lý.
9. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố tổ chức nghiệm thu các mô hình và tổ chức hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh, thành phố đánh giá nghiệm thu đối với các dự án thuộc Chương trình.
10. Xây dựng kế hoạch và tổ chức nhân rộng kết quả của dự án thuộc Chương trình vào sản xuất.