Document: Điểm e Khoản 5 Điều 1 Quyết định 147/2005/QĐ-TTg Đề án Phát triển kinh tế - xã hội miền Tây tỉnh Nghệ An đến năm 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/06/2005", "sign_number": "147/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/06/2005", "sign_number": "147/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/06/2005", "sign_number": "147/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/06/2005", "sign_number": "147/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/06/2005", "sign_number": "147/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 5 Điều 1 Quyết định 147/2005/QĐ-TTg Đề án Phát triển kinh tế - xã hội miền Tây tỉnh Nghệ An đến năm 2010

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Phát triển kinh tế - xã hội miền Tây tỉnh Nghệ An đến năm 2010" với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Các giải pháp chủ yếu
...
e) Ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển:
- Cải cách hành chính: tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, đổi mới chỉ đạo điều hành. Đẩy mạnh việc sắp xếp lại tổ chức bộ máy, bố trí sắp xếp luân chuyển đội ngũ cán bộ. Chăm lo bồi dưỡng đào tạo và sử dụng cán bộ trẻ, cán bộ khoa học kỹ thuật tạo bước chuyển biến về chất trong việc phát huy nguồn nhân lực.
Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, thực hiện đề án “Một cửa” ở tất cả các huyện trên địa bàn theo Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chính sách đầu tư:
+ Ưu tiên đầu tư phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc;
+ Giao thông: ưu tiên đầu tư các tuyến đường nối các vùng trọng điểm, đường vùng nguyên liệu, đường nối các điểm du lịch và đường ra biên giới;
+ Thuỷ lợi: ưu tiên đầu tư nâng cấp các hồ đập phục vụ tưới tiêu vùng màu và cây công nghiệp tập trung. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào kiên cố hoá kênh mương, xây dựng các công trình nước sạch cho nông thôn;
+ Điện: ưu tiên đầu tư đẩy nhanh tiến độ xây dựng thuỷ điện Bản Vẽ, thuỷ điện Khe Bố và công trình thuỷ điện kết hợp thuỷ lợi Thác Muối. Đầu tư cải tạo và nâng cấp các trạm biến áp và đường dây đã có, đồng thời phát triển thuỷ điện nhỏ hoặc pin mặt trời.
Để thực hiện được các mục tiêu của đề án, tổng nhu cầu vốn là 26.800 tỷ đồng. Trong đó vốn trong nước 22.600 tỷ đồng, vốn nước ngoài 4.200 tỷ đồng.
Phân bố đầu tư cho các ngành:
. Nông, lâm, thuỷ sản: 5.966 tỷ đồng;
. Công nghiệp: 10.285 tỷ đồng;
. Dịch vụ, hạ tầng 10.549 tỷ đồng.
Trong đó, tập trung ưu tiên đầu tư cho 60 dự án với tổng số vốn 23.276 tỷ đồng (ngân sách trung ương: 7.446 tỷ đồng; ngân sách địa phương 1.564 tỷ đồng; doanh nghiệp 13.994 tỷ đồng; đầu tư nước ngoài 272 tỷ đồng).
(Danh mục các dự án có biểu Phụ lục kèm theo).
- Chính sách dân tộc miền núi:
+ Thực hiện theo Quyết định số 134/2004/QĐ.TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ; bổ sung sửa đổi một số chính sách phát triển miền núi, dân tộc như: hỗ trợ vốn phát triển sản xuất và duy tu bảo dưỡng các công trình giao thông, thuỷ lợi, điện, nước sinh hoạt, các công trình phúc lợi công cộng v.v... Trợ cước, trợ giá vận chuyển và bao cấp các mặt hàng thiết yếu cho đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn;
+ Giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc nổi lên ở miền núi như: buôn bán, vận chuyển, tàng trữ ma tuý và nghiện hút ma tuý, nhiễm HIV/AIDS, truyền đạo trái phép vào các vùng dân tộc, di dịch cư tự do qua Lào, đơn thư khiếu kiện, tranh chấp đất đai.

Content:
Ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển:
- Cải cách hành chính: tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, đổi mới chỉ đạo điều hành. Đẩy mạnh việc sắp xếp lại tổ chức bộ máy, bố trí sắp xếp luân chuyển đội ngũ cán bộ. Chăm lo bồi dưỡng đào tạo và sử dụng cán bộ trẻ, cán bộ khoa học kỹ thuật tạo bước chuyển biến về chất trong việc phát huy nguồn nhân lực.
Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, thực hiện đề án “Một cửa” ở tất cả các huyện trên địa bàn theo Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chính sách đầu tư:
+ Ưu tiên đầu tư phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc;
+ Giao thông: ưu tiên đầu tư các tuyến đường nối các vùng trọng điểm, đường vùng nguyên liệu, đường nối các điểm du lịch và đường ra biên giới;
+ Thuỷ lợi: ưu tiên đầu tư nâng cấp các hồ đập phục vụ tưới tiêu vùng màu và cây công nghiệp tập trung. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào kiên cố hoá kênh mương, xây dựng các công trình nước sạch cho nông thôn;
+ Điện: ưu tiên đầu tư đẩy nhanh tiến độ xây dựng thuỷ điện Bản Vẽ, thuỷ điện Khe Bố và công trình thuỷ điện kết hợp thuỷ lợi Thác Muối. Đầu tư cải tạo và nâng cấp các trạm biến áp và đường dây đã có, đồng thời phát triển thuỷ điện nhỏ hoặc pin mặt trời.
Để thực hiện được các mục tiêu của đề án, tổng nhu cầu vốn là 26.800 tỷ đồng. Trong đó vốn trong nước 22.600 tỷ đồng, vốn nước ngoài 4.200 tỷ đồng.
Phân bố đầu tư cho các ngành:
. Nông, lâm, thuỷ sản: 5.966 tỷ đồng;
. Công nghiệp: 10.285 tỷ đồng;
. Dịch vụ, hạ tầng 10.549 tỷ đồng.
Trong đó, tập trung ưu tiên đầu tư cho 60 dự án với tổng số vốn 23.276 tỷ đồng (ngân sách trung ương: 7.446 tỷ đồng; ngân sách địa phương 1.564 tỷ đồng; doanh nghiệp 13.994 tỷ đồng; đầu tư nước ngoài 272 tỷ đồng).
(Danh mục các dự án có biểu Phụ lục kèm theo).
- Chính sách dân tộc miền núi:
+ Thực hiện theo Quyết định số 134/2004/QĐ.TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ; bổ sung sửa đổi một số chính sách phát triển miền núi, dân tộc như: hỗ trợ vốn phát triển sản xuất và duy tu bảo dưỡng các công trình giao thông, thuỷ lợi, điện, nước sinh hoạt, các công trình phúc lợi công cộng v.v... Trợ cước, trợ giá vận chuyển và bao cấp các mặt hàng thiết yếu cho đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn;
+ Giải quyết tốt các vấn đề xã hội bức xúc nổi lên ở miền núi như: buôn bán, vận chuyển, tàng trữ ma tuý và nghiện hút ma tuý, nhiễm HIV/AIDS, truyền đạo trái phép vào các vùng dân tộc, di dịch cư tự do qua Lào, đơn thư khiếu kiện, tranh chấp đất đai.