Document: Điều 1 Quyết định 1479/QĐ-UBND 2016 phát triển đô thị thành phố Bắc Ninh 2016 2025 đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "31/10/2016", "sign_number": "1479/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "31/10/2016", "sign_number": "1479/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "31/10/2016", "sign_number": "1479/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "31/10/2016", "sign_number": "1479/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "31/10/2016", "sign_number": "1479/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1479/QĐ-UBND 2016 phát triển đô thị thành phố Bắc Ninh 2016 2025 đến 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề cương Chương trình phát triển đô thị thành phố Bắc Ninh, giai đoạn 2016 - 2025, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Ranh giới, phạm vi lập Chương trình phát triển đô thị
a) Phạm vi lập Chương trình phát triển đô thị thành phố Bắc Ninh với tổng diện tích: 82,61 km2, bao gồm địa bàn 19 đơn vị hành chính (16 phường và 3 xã).
b) Quy mô: Diện tích khoảng 8.260,88 ha.
2. Mục tiêu.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển đô thị thành phố Bắc Ninh nhằm cụ thể hóa quá trình triển khai các dự án, kế hoạch, quy hoạch đô thị và các quy hoạch ngành;
- Đảm bảo sự phát triển của đô thị đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững, đảm bảo an sinh xã hội gắn với bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa và bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh, quốc phòng.
- Nâng cao chất lượng sống người dân đô thị, thông qua việc tập trung nguồn lực hợp lý để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị và hạ tầng xã hội đô thị, kiến trúc cảnh quan phù hợp, đồng bộ, từng bước hiện đại và bền vững. Đảm bảo tính kết nối theo quy hoạch được duyệt.
3. Đánh giá về thực trạng phát triển đô thị
a) Tổng quan đô thị
- Diện tích tự nhiên, diện tích nội thị, ngoại thị;
- Đặc điểm, tính chất có khả năng ảnh hưởng đến phát triển đô thị;
- Hiện trạng về dân số tại thời điểm lập chương trình (tổng dân số, số hộ; dân số nội thị/ngoại thị; mật độ dân số, tỷ lệ dân số...);
- Hiện trạng đất đai (hiện trạng phân chia đơn vị hành chính; diện tích hành chính khu đất xây dựng đô thị...);
- Những lợi thế và động lực thúc đẩy đô thị phát triển.
b) Đánh giá hiện trạng quản lý và phát triển đô thị
- Đánh giá hiện trạng theo tiêu chí phân loại đô thị;
- Đánh giá hiện trạng công tác đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (quy mô; tổng mức đầu tư, nguồn vốn) trong giai đoạn 2010 - 2015;
- Hiện trạng công tác quản lý đô thị (các quy chế, chính sách; tổ chức bộ máy quản lý đô thị; quản lý trật tự xây dựng, cấp phép xây dựng...).
c) Phân tích đánh giá đô thị theo tiêu chí phân loại đô thị.
Trên cơ sở tiêu chí theo từng loại đô thị tại thông tư 12/2014/TT-BXD ngày 25/08/2014 của Bộ Xây dựng, so sánh, đánh giá các tiêu chí đã đạt, chưa đạt làm cơ sở đề xuất chương trình phát triển đô thị theo giai đoạn đến năm 2020 và đến năm 2025.
4. Nội dung Chương trình phát triển đô thị
- Xác định danh mục lộ trình triển khai xây dựng các khu vực phát triển đô thị bao gồm các khu vực phát triển khu đô thị mới, mở rộng, cải tạo, bảo tồn, tái thiết hoặc đô thị có chức năng chuyên biệt cho từng giai đoạn 5 năm và ưu tiên giai đoạn đầu (5 năm và hàng năm) phù hợp các giai đoạn của quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đã được phê duyệt. Định hướng lộ trình phát triển cho từng khu vực, đặc biệt các khu vực trong địa giới hành chính mở rộng của đô thị lõi.
- Cụ thể hóa các chỉ tiêu về phát triển đô thị cần đạt được cho từng giai đoạn 5 năm và hàng năm phù hợp với quy hoạch chung đô thị và xây dựng kế hoạch phát triển đô thị, lộ trình để xác định các dự án cần đầu tư, dự án ưu tiên về hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội và hạ tầng đô thị.
- Chương trình bảo vệ môi trường và phát triển bền vững (Thoát nước và xử lý nước thải; kiểm soát ô nhiễm môi trường,...).
- Xây dựng danh mục dự án hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ưu tiên đầu tư nhằm kết nối các khu vực phát triển đô thị với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị;
- Xác định kế hoạch vốn cho các công trình hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối ưu tiên phù hợp với điều kiện phát triển thực tế của địa phương;
- Phân công tổ chức thực hiện.
5. Lộ trình nâng loại, nâng cấp đô thị:
- Năm 2017 lập đề án đề nghị công nhận thành phố Bắc Ninh đạt tiêu chuẩn đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh Bắc Ninh.
- Lập đề án công nhận đô thị lõi Bắc Ninh đạt tiêu chuẩn thành phố trực thuộc Trung ương vào những năm 20.
6. Các dự án trọng điểm, ưu tiên theo từng giai đoạn
- Các dự án đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật;
- Các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng xã hội và các dự án ưu tiên khác;
- Các dự án đầu tư xây dựng phát triển đô thị;
- Các dự án cải tạo chỉnh trang khu đô thị;
- Các dự án bảo tồn, tôn tạo khu di tích, danh lam thắng cảnh;
- Các dự án nâng cấp đô thị;
- Các dự án nhà ở nhà: Nhà ở thương mại, nhà ở xã hội.
7. Đề xuất các giải pháp thực hiện
- Xắp xếp các giải pháp theo thứ tự ưu tiên dựa trên các tiêu chí: Mức độ ảnh hưởng; kinh phí thực hiện; thời gian thực hiện.
- Các dự án và gói giải pháp, bao gồm:
+ Nhóm ưu tiên 1: Gồm các giải pháp, dự án có vai trò chiến lược trong quá trình phát triển đô thị, nhằm khắc phục các chỉ tiêu còn yếu, còn thiếu so với tiêu chuẩn của đô thị loại I.
+ Nhóm ưu tiên 2: Gồm các giải pháp, dự án hướng tới hoàn thiện các chỉ tiêu của đô thị loại I vào trước năm 2025.
8. Hồ sơ sản phẩm: Theo theo Thông tư số 12/2014/TT-BXD ngày 28/5/2014 của Bộ Xây dựng.
9. Tiến độ thực hiện: Tiến độ thực hiện lập và trình duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Bắc Ninh dự kiến là 06 tháng, kể từ ngày hợp đồng tư vấn có hiệu lực.
10. Tổ chức thực hiện.
- Chủ đầu tư: UBND thành phố Bắc Ninh.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Bắc Ninh
- Cơ quan lập Chương trình phát triển đô thị: Tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định.
11. Dự toán kinh phí thực hiện khoảng: 547.556.000 đồng (Năm trăm bốn mươi bảy triệu, năm trăm năm mươi sáu nghìn đồng).
12. Giao Sở Xây dựng hướng dẫn UBND thành phố Bắc Ninh căn cứ Quy hoạch chung thành phố Bắc Ninh, Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh được phê duyệt, tổ chức thực hiện lập Chương trình phát triển đô thị của thành phố theo quy định.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề cương Chương trình phát triển đô thị thành phố Bắc Ninh, giai đoạn 2016 - 2025, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Ranh giới, phạm vi lập Chương trình phát triển đô thị
a) Phạm vi lập Chương trình phát triển đô thị thành phố Bắc Ninh với tổng diện tích: 82,61 km2, bao gồm địa bàn 19 đơn vị hành chính (16 phường và 3 xã).
b) Quy mô: Diện tích khoảng 8.260,88 ha.
2. Mục tiêu.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển đô thị thành phố Bắc Ninh nhằm cụ thể hóa quá trình triển khai các dự án, kế hoạch, quy hoạch đô thị và các quy hoạch ngành;
- Đảm bảo sự phát triển của đô thị đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng bền vững, đảm bảo an sinh xã hội gắn với bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa và bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh, quốc phòng.
- Nâng cao chất lượng sống người dân đô thị, thông qua việc tập trung nguồn lực hợp lý để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị và hạ tầng xã hội đô thị, kiến trúc cảnh quan phù hợp, đồng bộ, từng bước hiện đại và bền vững. Đảm bảo tính kết nối theo quy hoạch được duyệt.
3. Đánh giá về thực trạng phát triển đô thị
a) Tổng quan đô thị
- Diện tích tự nhiên, diện tích nội thị, ngoại thị;
- Đặc điểm, tính chất có khả năng ảnh hưởng đến phát triển đô thị;
- Hiện trạng về dân số tại thời điểm lập chương trình (tổng dân số, số hộ; dân số nội thị/ngoại thị; mật độ dân số, tỷ lệ dân số...);
- Hiện trạng đất đai (hiện trạng phân chia đơn vị hành chính; diện tích hành chính khu đất xây dựng đô thị...);
- Những lợi thế và động lực thúc đẩy đô thị phát triển.
b) Đánh giá hiện trạng quản lý và phát triển đô thị
- Đánh giá hiện trạng theo tiêu chí phân loại đô thị;
- Đánh giá hiện trạng công tác đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội (quy mô; tổng mức đầu tư, nguồn vốn) trong giai đoạn 2010 - 2015;
- Hiện trạng công tác quản lý đô thị (các quy chế, chính sách; tổ chức bộ máy quản lý đô thị; quản lý trật tự xây dựng, cấp phép xây dựng...).
c) Phân tích đánh giá đô thị theo tiêu chí phân loại đô thị.
Trên cơ sở tiêu chí theo từng loại đô thị tại thông tư 12/2014/TT-BXD ngày 25/08/2014 của Bộ Xây dựng, so sánh, đánh giá các tiêu chí đã đạt, chưa đạt làm cơ sở đề xuất chương trình phát triển đô thị theo giai đoạn đến năm 2020 và đến năm 2025.
4. Nội dung Chương trình phát triển đô thị
- Xác định danh mục lộ trình triển khai xây dựng các khu vực phát triển đô thị bao gồm các khu vực phát triển khu đô thị mới, mở rộng, cải tạo, bảo tồn, tái thiết hoặc đô thị có chức năng chuyên biệt cho từng giai đoạn 5 năm và ưu tiên giai đoạn đầu (5 năm và hàng năm) phù hợp các giai đoạn của quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đã được phê duyệt. Định hướng lộ trình phát triển cho từng khu vực, đặc biệt các khu vực trong địa giới hành chính mở rộng của đô thị lõi.
- Cụ thể hóa các chỉ tiêu về phát triển đô thị cần đạt được cho từng giai đoạn 5 năm và hàng năm phù hợp với quy hoạch chung đô thị và xây dựng kế hoạch phát triển đô thị, lộ trình để xác định các dự án cần đầu tư, dự án ưu tiên về hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội và hạ tầng đô thị.
- Chương trình bảo vệ môi trường và phát triển bền vững (Thoát nước và xử lý nước thải; kiểm soát ô nhiễm môi trường,...).
- Xây dựng danh mục dự án hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ưu tiên đầu tư nhằm kết nối các khu vực phát triển đô thị với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị;
- Xác định kế hoạch vốn cho các công trình hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối ưu tiên phù hợp với điều kiện phát triển thực tế của địa phương;
- Phân công tổ chức thực hiện.
5. Lộ trình nâng loại, nâng cấp đô thị:
- Năm 2017 lập đề án đề nghị công nhận thành phố Bắc Ninh đạt tiêu chuẩn đô thị loại 1 trực thuộc tỉnh Bắc Ninh.
- Lập đề án công nhận đô thị lõi Bắc Ninh đạt tiêu chuẩn thành phố trực thuộc Trung ương vào những năm 20.
6. Các dự án trọng điểm, ưu tiên theo từng giai đoạn
- Các dự án đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật;
- Các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng xã hội và các dự án ưu tiên khác;
- Các dự án đầu tư xây dựng phát triển đô thị;
- Các dự án cải tạo chỉnh trang khu đô thị;
- Các dự án bảo tồn, tôn tạo khu di tích, danh lam thắng cảnh;
- Các dự án nâng cấp đô thị;
- Các dự án nhà ở nhà: Nhà ở thương mại, nhà ở xã hội.
7. Đề xuất các giải pháp thực hiện
- Xắp xếp các giải pháp theo thứ tự ưu tiên dựa trên các tiêu chí: Mức độ ảnh hưởng; kinh phí thực hiện; thời gian thực hiện.
- Các dự án và gói giải pháp, bao gồm:
+ Nhóm ưu tiên 1: Gồm các giải pháp, dự án có vai trò chiến lược trong quá trình phát triển đô thị, nhằm khắc phục các chỉ tiêu còn yếu, còn thiếu so với tiêu chuẩn của đô thị loại I.
+ Nhóm ưu tiên 2: Gồm các giải pháp, dự án hướng tới hoàn thiện các chỉ tiêu của đô thị loại I vào trước năm 2025.
8. Hồ sơ sản phẩm: Theo theo Thông tư số 12/2014/TT-BXD ngày 28/5/2014 của Bộ Xây dựng.
9. Tiến độ thực hiện: Tiến độ thực hiện lập và trình duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Bắc Ninh dự kiến là 06 tháng, kể từ ngày hợp đồng tư vấn có hiệu lực.
10. Tổ chức thực hiện.
- Chủ đầu tư: UBND thành phố Bắc Ninh.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Bắc Ninh
- Cơ quan lập Chương trình phát triển đô thị: Tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định.
11. Dự toán kinh phí thực hiện khoảng: 547.556.000 đồng (Năm trăm bốn mươi bảy triệu, năm trăm năm mươi sáu nghìn đồng).
12. Giao Sở Xây dựng hướng dẫn UBND thành phố Bắc Ninh căn cứ Quy hoạch chung thành phố Bắc Ninh, Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh được phê duyệt, tổ chức thực hiện lập Chương trình phát triển đô thị của thành phố theo quy định.