Document: Điều 1 Quyết định 539/QĐ-TTg sửa đổi nội dung đầu tư dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh giai đoạn 1

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/05/2007", "sign_number": "539/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/05/2007", "sign_number": "539/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/05/2007", "sign_number": "539/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/05/2007", "sign_number": "539/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/05/2007", "sign_number": "539/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 539/QĐ-TTg sửa đổi nội dung đầu tư dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh giai đoạn 1 có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 18/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc đầu tư Dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh (giai đoạn 1) như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung đoạn cuối của khoản 2 Điều 1 như sau:
"Để phát huy hiệu quả vốn đầu tư, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng và bảo đảm giao thông Bắc - Nam liên tục thông suốt, giai đoạn 1 tập trung đầu tư xây dựng các đoạn: Hoà Lạc - Xuân Mai - Cam Lộ và Thạnh Mỹ - Ngọc Hồi - Tân Cảnh theo tuyến quy hoạch, đồng thời, xây dựng nhánh phía Tây (bao gồm Khe Gát - Khe Sanh và Đăk Rông - Thạnh Mỹ)".
2. Sửa đổi, bổ sung mục a khoản 3 Điều 1 như sau:
"a) Đường:
Các đoạn có địa hình thuận lợi, có lưu lượng vận tải lớn, thiết kế theo tiêu chuẩn hình học của đường cao tốc (TCVN 5729-97) phù hợp với quy hoạch được duyệt; các đoạn có địa hình khó khăn thiết kế theo tiêu chuẩn đường ô tô thông thường (TCVN 4054-85).
Mặt cắt ngang trên toàn tuyến có quy mô 2 làn xe, chiều rộng mặt đường thiết kế mặt cắt ngang phù hợp với điều kiện thực tế; để đảm bảo bền vững công trình, cần xây dựng: mặt đường bê tông xi măng thay thế mặt đường bê tông nhựa ở những khu vực có thời tiết ẩm ướt quanh năm, khu vực miền núi không có dân cư, khó khăn về duy tu; các đoạn đường qua các thị xã, thị trấn, thị tứ theo quy hoạch được duyệt của địa phương; các công trình thoát nước thiết kế và thi công phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn.
Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật như bảng sau:

TT

Phân đoạn

Chiều dài
(km)

Tiêu chuẩn thiết kế

Quy mô giai đoạn 1

1

Hoà Lạc - Xuân Mai

13

TCVN 4054-85

Nền 12m; mặt 11m; gia cố lề đến mép rãnh ở những vị trí có rãnh dọc.

2

Xuân Mai - Tân Kỳ

297

TCVN 5729-97

Nền 9m; mặt 7m; gia cố lề đến mép rãnh ở những vị trí có rãnh dọc.

3

Tân Kỳ - Bùng

233

TCVN 4054-85

Nền 9m; mặt 7m; gia cố lề đến mép rãnh ở những vị trí có rãnh dọc.

4

Bùng - Cam Lộ

157

TCVN 5729-97

Nền 9m; mặt 7m; gia cố lề đến mép rãnh ở những vị trí có rãnh dọc.

5

Cam Lộ - ĐăkRông

38

Đang đầu tư theo dự án QL9 không thuộc phạm vi dự án này

6

Nhánh phía Tây

500

TCVN 4054-85

- Khe Gát - Khe Sanh

244

Nền 7,5m; mặt 5,5m, cục bộ có thể hẹp hơn; gia cố lề đến mép rãnh ở những vị trí có rãnh dọc

- Đăkrông - Bốt Đỏ

99

Nền 7,5m; mặt 6m; cục bộ có thể hẹp hơn; gia cố lề đến mép rãnh ở những vị trí có rãnh dọc.

- Bốt Đỏ - Thạnh Mỹ

157

Nền 7,5m; mặt 5,5m; cục bộ có thể hẹp hơn; gia cố lề đến mép rãnh ở những vị trí có rãnh dọc.

7

Thạnh Mỹ - Ngọc Hồi

164

TCVN 4054-85

Nền 9m; mặt 7m; gia cố lề đến mép rãnh ở những vị trí có rãnh dọc.

8

Ngọc Hồi - Tân Cảnh

22

TCVN 4054-85

Nền 9m; mặt 7m; gia cố lề đến mép rãnh ở những vị trí có rãnh dọc.

9

Tân Cảnh - Kon Tum - Pleiku - Buôn Ma Thuột - Chơn Thành

535

Đi trên quốc lộ 14 hiện hữu

10

Chơn Thành - Ngã Tư Bình Phước

69

Đi trên quốc lộ 13 hiện hữu".

3. Bổ sung mục d khoản 3 Điều 1 như sau:
“d) Một số hạng mục:
- Xây dựng đường qua các thị xã, thị trấn, thị tứ theo quy hoạch được duyệt của địa phương có tuyến đường đi qua, hoàn chỉnh cả hệ thống điện chiếu sáng, cây xanh, vỉa hè, hệ thống an toàn giao thông.
- Xây dựng công trình thoát nước để phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn.
- Bền vững hoá công trình, ngoài việc áp dụng công nghệ truyền thống như tường chắn bê tông, gia cố ta luy bằng bê tông còn được chuyển giao và áp dụng công nghệ tiên tiến trên thế giới như rọ đá Maccafferi, neo OVM.
- Xây dựng 32 nhà hạt.
- Xây dựng đường đôi đoạn Khe Gát.
- Kéo dài đoạn từ Xuân Mai - Hoà Lạc và Ngọc Hồi - Tân Cảnh (bao gồm cả cầu Đắc Mốt).
- Đoạn qua Vườn Quốc gia Cúc Phương 7,5 km xây dựng cầu cạn (khoảng 1200m) còn lại là đường (gia cố đặc biệt).
- Khôi phục hoàn trả các tuyến đường mượn trong quá trình thi công; xây dựng văn phòng tư vấn giám sát thi công và bổ sung công tác lâm quản.
- Bổ sung kinh phí để thuê trụ sở làm việc cho Ban Quản lý dự án từ năm 2007 - 2009: khoảng 20 tỷ đồng.
- Bổ sung các dự án thành phần vào giai đoạn 1:
+ Đường ngang Nghi Sơn - Bãi Trành (khoảng 54km).
+ Đường ngang nối đường Hồ Chí Minh về quê Bác (khoảng 24km).
+ Đường vào Trung tâm di sản Phong Nha - Kẻ Bàng (khoảng 2,5km).
+ Tuyến tránh Huế (khoảng 37km).
+ Quốc lộ 14B (khoảng 55km).
+ Y tế, trồng rừng, máy cắt cây".
4. Bổ sung, sửa đổi khoản 4 Điều 1 như sau:
“4. Tiến độ thực hiện:
- Khởi công: đầu năm 2000, hoàn thành: năm 2007 (một số điểm kiên cố hoá khó khăn, hoàn thành trong năm 2008)".
5. Bổ sung, sửa đổi mục a khoản 5 Điều 1 như sau:
"a) Tổng mức đầu tư giai đoạn 1: 13.312 tỷ đồng.
(Mười ba ngàn, ba trăm mười hai tỷ đồng chẵn)
Trong đó:
Chi phí xây dựng: 10.087,57 tỷ đồng
Chi phí thiết bị: 217,35 tỷ đồng
Chi phí khác: 2.396,44 tỷ đồng
Dự phòng: 619,58 tỷ đồng".
6. Bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:
“- Nhóm hạng mục chi phí (7 hạng mục) lấy trong chi phí dự phòng của tổng mức đầu tư gồm:
+ Chi phí cập nhật số liệu bổ sung điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi.
+ Chi phí lập Báo cáo nghiên cứu khả thi giai đoạn 2.
+ Lập tổng dự toán giai đoạn 1 và các dự toán lặp lại.
+ Lệ phí thẩm định tổng dự toán.
+ Chi phí lập tổng mức đầu tư điều chỉnh.
+ Chi phí thiết kế bước thiết kế kỹ thuật.
+ Chi phí kiểm định phúc tra chất lượng thi công.
- Đầu tư xây dựng đường ngang nối đường Hồ Chí Minh với khu lưu niệm Hải Thượng Lãn Ông như một dự án thành phần vận hành độc lập trong giai đoạn 2.
- Sử dụng kinh phí dự phòng của tổng mức đầu tư giai đoạn 1 của dự án đường Hồ Chí Minh để đầu tư xây dựng trụ sở làm việc cho Ban Quản lý dự án đường Hồ Chí Minh".

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 18/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc đầu tư Dự án xây dựng đường Hồ Chí Minh (giai đoạn 1) như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung đoạn cuối của khoản 2 Điều 1 như sau:
"Để phát huy hiệu quả vốn đầu tư, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng và bảo đảm giao thông Bắc - Nam liên tục thông suốt, giai đoạn 1 tập trung đầu tư xây dựng các đoạn: Hoà Lạc - Xuân Mai - Cam Lộ và Thạnh Mỹ - Ngọc Hồi - Tân Cảnh theo tuyến quy hoạch, đồng thời, xây dựng nhánh phía Tây (bao gồm Khe Gát - Khe Sanh và Đăk Rông - Thạnh Mỹ)".
2. Sửa đổi, bổ sung mục a khoản 3 Điều 1 như sau:
"a) Đường:
Các đoạn có địa hình thuận lợi, có lưu lượng vận tải lớn, thiết kế theo tiêu chuẩn hình học của đường cao tốc (TCVN 5729-97) phù hợp với quy hoạch được duyệt; các đoạn có địa hình khó khăn thiết kế theo tiêu chuẩn đường ô tô thông thường (TCVN 4054-85).
Mặt cắt ngang trên toàn tuyến có quy mô 2 làn xe, chiều rộng mặt đường thiết kế mặt cắt ngang phù hợp với điều kiện thực tế; để đảm bảo bền vững công trình, cần xây dựng: mặt đường bê tông xi măng thay thế mặt đường bê tông nhựa ở những khu vực có thời tiết ẩm ướt quanh năm, khu vực miền núi không có dân cư, khó khăn về duy tu; các đoạn đường qua các thị xã, thị trấn, thị tứ theo quy hoạch được duyệt của địa phương; các công trình thoát nước thiết kế và thi công phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn.
Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật như bảng sau:

TT

Phân đoạn

Chiều dài
(km)

Tiêu chuẩn thiết kế

Quy mô giai đoạn 1

1

Hoà Lạc - Xuân Mai

13

TCVN 4054-85

Nền 12m; mặt 11m; gia cố lề đến mép rãnh ở những vị trí có rãnh dọc.

2

Xuân Mai - Tân Kỳ

297

TCVN 5729-97

Nền 9m; mặt 7m; gia cố lề đến mép rãnh ở những vị trí có rãnh dọc.

3

Tân Kỳ - Bùng

233

TCVN 4054-85

Nền 9m; mặt 7m; gia cố lề đến mép rãnh ở những vị trí có rãnh dọc.

4

Bùng - Cam Lộ

157

TCVN 5729-97

Nền 9m; mặt 7m; gia cố lề đến mép rãnh ở những vị trí có rãnh dọc.

5

Cam Lộ - ĐăkRông

38

Đang đầu tư theo dự án QL9 không thuộc phạm vi dự án này

6

Nhánh phía Tây

500

TCVN 4054-85

- Khe Gát - Khe Sanh

244

Nền 7,5m; mặt 5,5m, cục bộ có thể hẹp hơn; gia cố lề đến mép rãnh ở những vị trí có rãnh dọc

- Đăkrông - Bốt Đỏ

99

Nền 7,5m; mặt 6m; cục bộ có thể hẹp hơn; gia cố lề đến mép rãnh ở những vị trí có rãnh dọc.

- Bốt Đỏ - Thạnh Mỹ

157

Nền 7,5m; mặt 5,5m; cục bộ có thể hẹp hơn; gia cố lề đến mép rãnh ở những vị trí có rãnh dọc.

7

Thạnh Mỹ - Ngọc Hồi

164

TCVN 4054-85

Nền 9m; mặt 7m; gia cố lề đến mép rãnh ở những vị trí có rãnh dọc.

8

Ngọc Hồi - Tân Cảnh

22

TCVN 4054-85

Nền 9m; mặt 7m; gia cố lề đến mép rãnh ở những vị trí có rãnh dọc.

9

Tân Cảnh - Kon Tum - Pleiku - Buôn Ma Thuột - Chơn Thành

535

Đi trên quốc lộ 14 hiện hữu

10

Chơn Thành - Ngã Tư Bình Phước

69

Đi trên quốc lộ 13 hiện hữu".

3. Bổ sung mục d khoản 3 Điều 1 như sau:
“d) Một số hạng mục:
- Xây dựng đường qua các thị xã, thị trấn, thị tứ theo quy hoạch được duyệt của địa phương có tuyến đường đi qua, hoàn chỉnh cả hệ thống điện chiếu sáng, cây xanh, vỉa hè, hệ thống an toàn giao thông.
- Xây dựng công trình thoát nước để phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn.
- Bền vững hoá công trình, ngoài việc áp dụng công nghệ truyền thống như tường chắn bê tông, gia cố ta luy bằng bê tông còn được chuyển giao và áp dụng công nghệ tiên tiến trên thế giới như rọ đá Maccafferi, neo OVM.
- Xây dựng 32 nhà hạt.
- Xây dựng đường đôi đoạn Khe Gát.
- Kéo dài đoạn từ Xuân Mai - Hoà Lạc và Ngọc Hồi - Tân Cảnh (bao gồm cả cầu Đắc Mốt).
- Đoạn qua Vườn Quốc gia Cúc Phương 7,5 km xây dựng cầu cạn (khoảng 1200m) còn lại là đường (gia cố đặc biệt).
- Khôi phục hoàn trả các tuyến đường mượn trong quá trình thi công; xây dựng văn phòng tư vấn giám sát thi công và bổ sung công tác lâm quản.
- Bổ sung kinh phí để thuê trụ sở làm việc cho Ban Quản lý dự án từ năm 2007 - 2009: khoảng 20 tỷ đồng.
- Bổ sung các dự án thành phần vào giai đoạn 1:
+ Đường ngang Nghi Sơn - Bãi Trành (khoảng 54km).
+ Đường ngang nối đường Hồ Chí Minh về quê Bác (khoảng 24km).
+ Đường vào Trung tâm di sản Phong Nha - Kẻ Bàng (khoảng 2,5km).
+ Tuyến tránh Huế (khoảng 37km).
+ Quốc lộ 14B (khoảng 55km).
+ Y tế, trồng rừng, máy cắt cây".
4. Bổ sung, sửa đổi khoản 4 Điều 1 như sau:
“4. Tiến độ thực hiện:
- Khởi công: đầu năm 2000, hoàn thành: năm 2007 (một số điểm kiên cố hoá khó khăn, hoàn thành trong năm 2008)".
5. Bổ sung, sửa đổi mục a khoản 5 Điều 1 như sau:
"a) Tổng mức đầu tư giai đoạn 1: 13.312 tỷ đồng.
(Mười ba ngàn, ba trăm mười hai tỷ đồng chẵn)
Trong đó:
Chi phí xây dựng: 10.087,57 tỷ đồng
Chi phí thiết bị: 217,35 tỷ đồng
Chi phí khác: 2.396,44 tỷ đồng
Dự phòng: 619,58 tỷ đồng".
6. Bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:
“- Nhóm hạng mục chi phí (7 hạng mục) lấy trong chi phí dự phòng của tổng mức đầu tư gồm:
+ Chi phí cập nhật số liệu bổ sung điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi.
+ Chi phí lập Báo cáo nghiên cứu khả thi giai đoạn 2.
+ Lập tổng dự toán giai đoạn 1 và các dự toán lặp lại.
+ Lệ phí thẩm định tổng dự toán.
+ Chi phí lập tổng mức đầu tư điều chỉnh.
+ Chi phí thiết kế bước thiết kế kỹ thuật.
+ Chi phí kiểm định phúc tra chất lượng thi công.
- Đầu tư xây dựng đường ngang nối đường Hồ Chí Minh với khu lưu niệm Hải Thượng Lãn Ông như một dự án thành phần vận hành độc lập trong giai đoạn 2.
- Sử dụng kinh phí dự phòng của tổng mức đầu tư giai đoạn 1 của dự án đường Hồ Chí Minh để đầu tư xây dựng trụ sở làm việc cho Ban Quản lý dự án đường Hồ Chí Minh".