Document: Điều 2 Thông tư 18/2010/TT-BLĐTBXH  tiền lương chuyên gia tư vấn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "10/06/2010", "sign_number": "18/2010/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "10/06/2010", "sign_number": "18/2010/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "10/06/2010", "sign_number": "18/2010/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "10/06/2010", "sign_number": "18/2010/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "10/06/2010", "sign_number": "18/2010/TT-BLĐTBXH", "signer": "Phạm Minh Huân", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 18/2010/TT-BLĐTBXH  tiền lương chuyên gia tư vấn có nội dung như sau:

Điều 2. Tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước
1. Tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước theo quy định tại Điều 1 Thông tư này được quy định như sau:
a) Mức 1: Không quá 25.000.000 đồng/người/tháng đối với chuyên gia tư vấn trong nước có trình độ từ đại học trở lên đúng chuyên ngành tư vấn, có kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn trên 15 năm;
b) Mức 2: Không quá 20.000.000 đồng/người/tháng đối với chuyên gia tư vấn trong nước có trình độ từ đại học trở lên đúng chuyên ngành tư vấn, có kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn trên 10 năm đến 15 năm;
c) Mức 3: Không quá 10.000.000 đồng/người/tháng đối với chuyên gia tư vấn trong nước có trình độ từ đại học trở lên đúng chuyên ngành tư vấn, có kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn trên 5 năm đến 10 năm;
d) Mức 4: Không quá 5.000.000 đồng/người/tháng đối với chuyên gia tư vấn trong nước có trình độ từ đại học trở lên đúng chuyên ngành tư vấn, có kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn từ 3 năm đến 5 năm.
2. Trường hợp đặc biệt, dự án cần chuyên gia tư vấn trong nước có chuyên môn cao, ngành nghề đặc biệt, đặc thù, địa bàn thực hiện dự án ở vùng khó khăn, xa xôi, hẻo lánh thì chủ đầu tư trình cơ quan chủ quản xem xét trước khi quyết định mức lương cao hơn mức quy định tại khoản 1, điều này.
3. Mức tiền lương quy định nêu trên là mức chi trọn gói, bao gồm cả các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các loại thuế theo quy định hiện hành.
4. Căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức và yêu cầu công việc, quy mô, tính chất quan trọng và địa bàn của dự án, chủ đầu tư xác định mức tiền lương cụ thể đối với từng chức danh tư vấn.
5. Khi chỉ số giá tiêu dùng do Tổng cục Thống kê công bố tăng từ 15% trở lên so với thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sau khi trao đổi ý kiến với một số Bộ, ngành liên quan hướng dẫn điều chỉnh mức tiền lương cho phù hợp.

Content:
Điều 2. Tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước
1. Tiền lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước theo quy định tại Điều 1 Thông tư này được quy định như sau:
a) Mức 1: Không quá 25.000.000 đồng/người/tháng đối với chuyên gia tư vấn trong nước có trình độ từ đại học trở lên đúng chuyên ngành tư vấn, có kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn trên 15 năm;
b) Mức 2: Không quá 20.000.000 đồng/người/tháng đối với chuyên gia tư vấn trong nước có trình độ từ đại học trở lên đúng chuyên ngành tư vấn, có kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn trên 10 năm đến 15 năm;
c) Mức 3: Không quá 10.000.000 đồng/người/tháng đối với chuyên gia tư vấn trong nước có trình độ từ đại học trở lên đúng chuyên ngành tư vấn, có kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn trên 5 năm đến 10 năm;
d) Mức 4: Không quá 5.000.000 đồng/người/tháng đối với chuyên gia tư vấn trong nước có trình độ từ đại học trở lên đúng chuyên ngành tư vấn, có kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn từ 3 năm đến 5 năm.
2. Trường hợp đặc biệt, dự án cần chuyên gia tư vấn trong nước có chuyên môn cao, ngành nghề đặc biệt, đặc thù, địa bàn thực hiện dự án ở vùng khó khăn, xa xôi, hẻo lánh thì chủ đầu tư trình cơ quan chủ quản xem xét trước khi quyết định mức lương cao hơn mức quy định tại khoản 1, điều này.
3. Mức tiền lương quy định nêu trên là mức chi trọn gói, bao gồm cả các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các loại thuế theo quy định hiện hành.
4. Căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức và yêu cầu công việc, quy mô, tính chất quan trọng và địa bàn của dự án, chủ đầu tư xác định mức tiền lương cụ thể đối với từng chức danh tư vấn.
5. Khi chỉ số giá tiêu dùng do Tổng cục Thống kê công bố tăng từ 15% trở lên so với thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội sau khi trao đổi ý kiến với một số Bộ, ngành liên quan hướng dẫn điều chỉnh mức tiền lương cho phù hợp.