Document: Điều 21 Thông tư 09/2013/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 16/2013/NĐ-CP hệ thống hóa văn bản

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "15/06/2013", "sign_number": "09/2013/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "15/06/2013", "sign_number": "09/2013/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "15/06/2013", "sign_number": "09/2013/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "15/06/2013", "sign_number": "09/2013/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "15/06/2013", "sign_number": "09/2013/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 21 Thông tư 09/2013/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 16/2013/NĐ-CP hệ thống hóa văn bản có nội dung như sau:

Điều 21. Cơ sở dữ liệu rà soát, hệ thống hóa văn bản
1. Cơ sở dữ liệu rà soát, hệ thống hóa văn bản bao gồm các nội dung sau:
a) Văn bản phục vụ rà soát bao gồm văn bản được rà soát; văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát; văn bản, tài liệu, thông tin là cơ sở xác định tình hình phát triển kinh tế - xã hội làm căn cứ rà soát;
b) Văn bản phục vụ hệ thống hóa quy định tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư này;
c) Thông tin về tình trạng hiệu lực của văn bản bao gồm còn hiệu lực, hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần; lý do hết hiệu lực; nội dung hết hiệu lực; thời điểm hết hiệu lực;
d) Hồ sơ rà soát văn bản theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 7 Thông tư này;
đ) Kết quả xử lý văn bản được rà soát;
e) Kết quả hệ thống hóa văn bản quy định tại Khoản 5 Điều 25 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP;
g) Các tài liệu khác có liên quan.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm cập nhật các nội dung tại Khoản 1 Điều này vào Hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra, xử lý văn bản được quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

Content:
Điều 21. Cơ sở dữ liệu rà soát, hệ thống hóa văn bản
1. Cơ sở dữ liệu rà soát, hệ thống hóa văn bản bao gồm các nội dung sau:
a) Văn bản phục vụ rà soát bao gồm văn bản được rà soát; văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát; văn bản, tài liệu, thông tin là cơ sở xác định tình hình phát triển kinh tế - xã hội làm căn cứ rà soát;
b) Văn bản phục vụ hệ thống hóa quy định tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư này;
c) Thông tin về tình trạng hiệu lực của văn bản bao gồm còn hiệu lực, hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần; lý do hết hiệu lực; nội dung hết hiệu lực; thời điểm hết hiệu lực;
d) Hồ sơ rà soát văn bản theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 7 Thông tư này;
đ) Kết quả xử lý văn bản được rà soát;
e) Kết quả hệ thống hóa văn bản quy định tại Khoản 5 Điều 25 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP;
g) Các tài liệu khác có liên quan.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm cập nhật các nội dung tại Khoản 1 Điều này vào Hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra, xử lý văn bản được quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.