Document: Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4206/QĐ-UBND phát triển ngành nông lâm nghiệp thủy lợi Quảng Ninh 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "4206/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "4206/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "4206/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "4206/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2016", "sign_number": "4206/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4206/QĐ-UBND phát triển ngành nông lâm nghiệp thủy lợi Quảng Ninh 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Nông, Lâm nghiệp và Thủy lợi tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Định hướng Quy hoạch phát triển Nông, lâm nghiệp và Thủy lợi đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
3.1. Phát triển sản xuất ngành nông nghiệp
3.1.1. Trồng trọt
Tập trung chuyển đổi cơ cấu giống, sử dụng các loại giống mới năng suất cao, chất lượng, có khả năng kháng bệnh và thích ứng với biến đổi khí hậu; triển khai sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung với 6 vùng, gồm: Vùng trồng lúa chất lượng cao, vùng trồng rau an toàn, vùng trồng chè, vùng trồng cây ăn quả, vùng trồng hoa và vùng trồng cây dong riềng; nghiên cứu phát triển vùng trồng cây chè hoa vàng, cây dược liệu ....;
Tập trung phát triển các sản phẩm chủ lực gắn với các vùng sản xuất hàng hóa, làm cơ sở xây dựng các thương hiệu sản phẩm và tạo nguyên liệu cho việc sơ chế, chế biến, đưa nông sản đến với người tiêu dùng thông qua Chương trình mỗi xã phường một sản phẩm; phát triển vùng sản xuất lúa chất lượng cao, rau, hoa và cây ăn quả đang có lợi thế; phổ biến ứng dụng các kỹ thuật sơ chế, chế biến, bảo quản để nâng cao hiệu quả sau thu hoạch.
...
e) Đàn ong
Dự kiến phát triển quy mô đàn ong lấy mật tại một số địa phương Hoành Bồ, Tiên Yên, Bình Liêu, đến năm 2020 đạt 50.000 tổ, sản lượng mật ong trên 400 ngàn lít.
3.2. Phát triển sản xuất ngành lâm nghiệp
Phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững, đa mục tiêu kết hợp giữa lợi ích kinh tế với mục tiêu bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan du lịch.
Phát triển lâm nghiệp theo hướng hàng hóa gắn xây dựng và bảo vệ rừng với khai thác chế biến, thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
Hình thành hai vùng sản xuất lâm nghiệp: Vùng cây nguyên liệu gỗ cho chế biến phục vụ xuất khẩu, cung cấp gỗ cho ngành than và xây dựng; vùng cây lâm nghiệp đặc sản, cây dược liệu phục vụ xuất khẩu (quế, hồi, ba kích, thông nhựa).
Đẩy mạnh và phát triển rừng trồng cây gỗ lớn và rừng ngập mặn, rừng phòng hộ, rừng cảnh quan để góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu.
3.2.1. Lâm sinh
- Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp đến năm 2020 định hướng đến 2030 tỉnh Quảng Ninh là 426.965,7ha, trong đó: Đất rừng đặc dụng 24.237,6 ha; đất rừng phòng hộ 134.083,5 ha; đất rừng sản xuất 268.644,6 ha.
- Trồng rừng: Giai đoạn 2016-2020 diện tích trồng rừng 55.000 ha, trong đó: Trồng mới 10.000 ha; trồng lại sau khai thác 45.000 ha, đưa tỷ lệ giống cây lâm nghiệp mới được công nhận vào sản xuất đạt 60 - 70% vào năm 2020; giai đoạn 2021-2030 trồng lại sau khai thác 112.591 ha. Các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, gồm:
+ Vùng sản xuất gỗ nhỏ: Là vùng sản xuất, cung cấp nguyên liệu gỗ mỏ, gỗ dăm giấy... triển khai tại các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
+ Vùng sản xuất gỗ lớn: Hình thành vùng sản xuất gỗ lớn dự kiến khoảng 18.000ha, trong đó: Diện tích chuyển hóa để kinh doanh gỗ lớn 5.100 ha, diện tích trồng mới để kinh doanh gỗ lớn 10.000 ha, diện tích trồng lại để kinh doanh gỗ lớn 2.900 ha.
+ Vùng cây lâm sản ngoài gỗ: Vùng trồng cây Hồi 5.302 ha, tập trung ở Bình Liêu, Hải Hà; Vùng cây Quế 3.790 ha tại huyện Đầm Hà, Ba Chẽ, Hải Hà; Vùng trồng cây Ba kích 2.170 ha, tập trung ở Ba Chẽ, Hoành Bồ, Vân Đồn, Hải Hà; vùng trồng sở 1.700 ha tại huyện Bình Liêu; Vùng dược liệu khác 2.135ha tại Hoành Bồ, Ba Chẽ, Tiên Yên, Cẩm Phả, Bình Liêu và Đông Triều, Đầm Hà. Vùng Thông nhựa diện tích 19.975 ha tại địa bàn Đông Triều, Uông Bí, Quảng Yên, Vân Đồn, Móng Cái, Ba Chẽ.
- Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên và trồng bổ sung đến năm 2020 diện tích 18.728,5 ha.
- Phát triển rừng ngập mặn: Trồng và khôi phục rừng ngập mặn tổng diện tích dự kiến 16.156 ha, trong đó: Trồng mới 5.470 ha (tập trung ở Móng Cái, Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên, Vân Đồn, Cẩm Phả, Quảng Yên, Hoành Bồ, Hạ Long); trồng nâng cấp (khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung) 10.686 ha.
3.2.2. Khai thác
- Khai thác gỗ rừng trồng: Đối tượng là rừng trồng đạt tiêu chuẩn thành thục công nghệ thuộc rừng sản xuất, giai đoạn 2016-2020 khối lượng khai thác bình quân 600 nghìn m3 gỗ/năm; sau năm 2020 khai thác bình quân 800 nghìn m3/năm.
- Khai thác nhựa Thông: Đối tượng khai thác là rừng Thông trên 20 tuổi, có D1,3 > 20 cm; dự kiến sản lượng khai thác bình quân giai đoạn 2016 - 2020 từ 2.300 - 2.500 tấn/năm; sau năm 2020 khai thác mỗi năm 3.000 tấn/năm.
- Khai thác dược liệu: Đến năm 2020 dự kiến sản lượng thu được 4.200 tấn/năm; sau năm 2020 mỗi năm khai thác 5.000 tấn.
3.2.Chế biến lâm sản
Nâng cấp các cơ sở chế biến gỗ quy mô vừa và nhỏ ở vùng nông thôn, làng nghề. Xây dựng và mở rộng các cơ sở chế biến gỗ trong khu, cụm công nghiệp ở các vùng có khả năng cung cấp đủ nguyên liệu, ổn định, thuận lợi về cơ sở hạ tầng. Xây dựng các cụm, điểm, chế biến tổng hợp gỗ rừng trồng có quy mô thích hợp có công nghệ tiên tiến, liên doanh liên kết cùng sản xuất theo hướng chuyên môn hóa. Đẩy mạnh phát triển chế biến gỗ tinh trên cơ sở ứng dụng công nghệ hiện đại, tổ chức lại sản xuất, bố trí hợp lý, khoa học hệ thống các cơ sở chế biến với vùng, nguồn nguyên liệu ổn định. Nhanh chóng chuyển hướng từ chế biến thô sang chế biến sâu, sản phẩm có giá trị cao; sử dụng nguyên liệu từ rừng trồng là chính, đưa công nghiệp chế biến gỗ trở thành mũi nhọn kinh tế của ngành lâm nghiệp Quảng Ninh. Điều chỉnh lại mạng lưới chế biến lâm sản nói chung và chế biến gỗ nói riêng trong toàn tỉnh, chuyển các cơ sở chế biến hiện đang ở trong khu dân cư vào khu, cụm công nghiệp để hạn chế ô nhiễm môi trường.
a) Mạng lưới các cơ sở sản xuất gỗ xẻ: Đến năm 2020, số lượng các cơ sở sơ chế đạt 30 cơ sở nằm hầu hết ở các huyện thị, thành phố với số lượng lao động ước tính 1.570 người với tổng công suất đạt khoảng 66.000 m3/năm.
b) Mạng lưới các cơ sở sản xuất đồ mộc: Các cơ sở sản xuất đồ mộc đến năm 2020 toàn tỉnh có 15 cơ sở tập trung tại các đô thị lớn: Uông Bí, Cẩm Phả, Hạ Long và huyện Ba Chẽ, Đầm Hà, với tổng công suất ước tính 26.000 m3 sản phẩm/năm.
c) Mạng lưới các cơ sở sản xuất ván mỏng và ván dán: Mạng lưới các cơ sở sản xuất ván mỏng và ván dán đến năm 2020 là 6 cơ sở tại các huyện: Tiên Yên, Đầm Hà, Hoành Bồ và Hải Hà, với tổng công suất đạt 12.000 m3 sản phẩm/năm với lực lượng lao động thu hút khoảng 600 người.
d) Mạng lưới các cơ sở sản xuất ván ghép thanh: Đến năm 2020 số cơ sở sản xuất ván ghép thanh có 5 cơ sở nằm trên địa bàn Uông Bí, Cẩm Phả, Ba Chẽ, Tiên Yên và Bình Liêu với tổng công suất 15.000 m3 sản phẩm/năm.
đ) Mạng lưới các cơ sở sản xuất ván sợi (ván MDF): Đến năm 2020 dự kiến có 2 cơ sở sản xuất ván sợi (ván MDF) tại Hoành Bồ và Tiên Yên, với tổng công suất 65.000 m3 sản phẩm/năm.
e) Mạng lưới các cơ sở sản xuất dăm gỗ:
Đến năm 2020 dự kiến các cơ sở dăm gỗ giảm còn 11 cơ sở sản xuất dăm gỗ tại: Hoành Bồ, Tiên Yên, Hải Hà, Ba Chẽ, Đầm Hà, TP. Cẩm Phả, TP. Hạ Long và Vân Đồn; có lộ trình giảm dần các cơ sở sản xuất dăm gỗ, chuyển sang chế biến sâu, nâng cao giá trị sản phẩm; không cấp mới các cơ sở chế biến dăm gỗ không gắn với nguồn nguyên liệu.
f) Mạng lưới các cơ sở sản xuất viên nhiên liệu:
Mạng lưới các cơ sở sản xuất viên nhiên liệu đến năm 2020 có 4 cơ sở tại Hoành Bồ, Tiên Yên, Ba Chẽ và Đầm Hà, với tổng công suất ước đạt 65.000 tấn/năm.
3.Quy hoạch phát triển thủy lợi
Khai thác bền vững tài nguyên nước, sử dụng có hiệu quả và bảo vệ nguồn nước nhằm đáp ứng nhu cầu nước cho các ngành kinh tế của tỉnh;
Phát triển thủy lợi đa mục tiêu: Tưới cho lúa, tưới cho cây trồng cạn, thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản. Đảm bảo đủ nước tưới cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản, dịch vụ và sinh hoạt của nhân dân. Phấn đấu đến năm 2020 có 85% diện tích gieo trồng được tưới tiêu chủ động, đến năm 2030 là 100%.
Nâng cấp các hồ chứa đã có, xây thêm một số hồ đập có quy mô lớn để tăng khả năng giữa nước, cấp nước tưới cho cây trồng. Nâng cấp đê biển, đê sông, tăng khả năng chống bão, chống lũ của hệ thống đê biển, đê sông.
Xây dựng và bảo vệ hệ thống kè biên giới, kênh mương hóa nội đồng và thực hiện kiên cố hóa kênh mương, phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành kiên cố hóa kênh mương.
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp ứng phó với thiên tai, chống ngập úng cho các khu vực đô thị thường xuyên bị ngập úng vào mùa mưa có nguy cơ ô nhiễm do không tiêu thoát kịp.
Chú trọng phát triển ứng dụng khoa học tiên tiến, sử dụng nước tưới tiết kiệm; quản lý, khai thác có hiệu quả các công trình thủy lợi đã được đầu tư trên địa bàn tỉnh. Ngoài ra công tác quản lý an toàn hồ đập, nâng cao năng lực phòng chống thiên tai trong điều kiện thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng cần được quan tâm quy hoạch.
3.3.1. Dự kiến các công trình thủy lợi, nước sinh hoạt
Các hạng mục đầu tư thủy lợi đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 bao gồm:
- Hồ chứa: Dự kiến đầu tư đến năm 2020 làm mới 16 hồ và nâng cấp, sửa chữa 37 hồ. Sau năm 2020 sẽ làm mới 08 hồ chứa và sửa chữa nâng cấp 61 hồ.
- Đập dâng: Đầu tư 37 đập dâng, trong đó: Xây mới 2 công trình, nâng cấp, sửa chữa 35 công trình, sau năm 2020 sẽ tiếp tục đầu tư xây dựng mới 5 đập và sửa chữa 57 đập.
- Trạm bơm: Dự kiến đầu tư nâng cấp, sửa chữa 10 trạm bơm và sau 2020 nâng cấp tiếp 18 trạm;
- Kênh mương: Dự kiến nâng cấp sửa chữa, kiên cố hóa 300 km kênh mương, sau 2020 sẽ đầu tư làm mới 20 km kênh và sửa chữa nâng cấp 598 km.
- Tiêu nước: Dự kiến đầu tư nâng cấp 50 cống dưới đê để nâng cao năng lực tiêu nước ở các vùng trong tỉnh, sau 2020 sẽ tiếp tục nâng cấp 92 cống.
- Đê: Đầu tư nâng cấp 110 km đê, trong đó có 100 km đê biển và 10 km đê sông. Sau năm 2020 dự kiến làm mới 5 km đê biển, nâng cấp 167km đê biển và nâng cấp 26 km đê sông.
- Nước sinh hoạt: Đầu tư xây dựng mới 20 hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn và cho các khu công nghiệp và nâng cấp 25 hệ thống hiện có, sau 2020 sẽ xây dựng mới 35 hệ thống và tiếp tục nâng cấp 10 công trình.
3.3.2. Dự kiến xây dựng các công trình kè:
Tổng chiều dài kè biên giới đến năm 2020 theo Quyết định số 496/QĐ-TTg, ngày 20/4/2010 việc phê duyệt kế hoạch đầu tư xây dựng công trình phòng, chống xói lở bảo vệ bờ và cồn bãi trên song suối biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc là 14.970m kè (trong đó giai đoạn 2011-2015 đã hoàn thành 6.140 m kè và đưa vào sử dụng). Dự kiến giai đoạn 2016-2020 tiếp tục thực hiện tu sửa, nâng cấp 8.830m kè còn lại.

Content:
Đàn ong
Dự kiến phát triển quy mô đàn ong lấy mật tại một số địa phương Hoành Bồ, Tiên Yên, Bình Liêu, đến năm 2020 đạt 50.000 tổ, sản lượng mật ong trên 400 ngàn lít.
3.2. Phát triển sản xuất ngành lâm nghiệp
Phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững, đa mục tiêu kết hợp giữa lợi ích kinh tế với mục tiêu bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan du lịch.
Phát triển lâm nghiệp theo hướng hàng hóa gắn xây dựng và bảo vệ rừng với khai thác chế biến, thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
Hình thành hai vùng sản xuất lâm nghiệp: Vùng cây nguyên liệu gỗ cho chế biến phục vụ xuất khẩu, cung cấp gỗ cho ngành than và xây dựng; vùng cây lâm nghiệp đặc sản, cây dược liệu phục vụ xuất khẩu (quế, hồi, ba kích, thông nhựa).
Đẩy mạnh và phát triển rừng trồng cây gỗ lớn và rừng ngập mặn, rừng phòng hộ, rừng cảnh quan để góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu.
3.2.1. Lâm sinh
- Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp đến năm 2020 định hướng đến 2030 tỉnh Quảng Ninh là 426.965,7ha, trong đó: Đất rừng đặc dụng 24.237,6 ha; đất rừng phòng hộ 134.083,5 ha; đất rừng sản xuất 268.644,6 ha.
- Trồng rừng: Giai đoạn 2016-2020 diện tích trồng rừng 55.000 ha, trong đó: Trồng mới 10.000 ha; trồng lại sau khai thác 45.000 ha, đưa tỷ lệ giống cây lâm nghiệp mới được công nhận vào sản xuất đạt 60 - 70% vào năm 2020; giai đoạn 2021-2030 trồng lại sau khai thác 112.591 ha. Các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, gồm:
+ Vùng sản xuất gỗ nhỏ: Là vùng sản xuất, cung cấp nguyên liệu gỗ mỏ, gỗ dăm giấy... triển khai tại các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
+ Vùng sản xuất gỗ lớn: Hình thành vùng sản xuất gỗ lớn dự kiến khoảng 18.000ha, trong đó: Diện tích chuyển hóa để kinh doanh gỗ lớn 5.100 ha, diện tích trồng mới để kinh doanh gỗ lớn 10.000 ha, diện tích trồng lại để kinh doanh gỗ lớn 2.900 ha.
+ Vùng cây lâm sản ngoài gỗ: Vùng trồng cây Hồi 5.302 ha, tập trung ở Bình Liêu, Hải Hà; Vùng cây Quế 3.790 ha tại huyện Đầm Hà, Ba Chẽ, Hải Hà; Vùng trồng cây Ba kích 2.170 ha, tập trung ở Ba Chẽ, Hoành Bồ, Vân Đồn, Hải Hà; vùng trồng sở 1.700 ha tại huyện Bình Liêu; Vùng dược liệu khác 2.135ha tại Hoành Bồ, Ba Chẽ, Tiên Yên, Cẩm Phả, Bình Liêu và Đông Triều, Đầm Hà. Vùng Thông nhựa diện tích 19.975 ha tại địa bàn Đông Triều, Uông Bí, Quảng Yên, Vân Đồn, Móng Cái, Ba Chẽ.
- Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên và trồng bổ sung đến năm 2020 diện tích 18.728,5 ha.
- Phát triển rừng ngập mặn: Trồng và khôi phục rừng ngập mặn tổng diện tích dự kiến 16.156 ha, trong đó: Trồng mới 5.470 ha (tập trung ở Móng Cái, Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên, Vân Đồn, Cẩm Phả, Quảng Yên, Hoành Bồ, Hạ Long); trồng nâng cấp (khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung) 10.686 ha.
3.2.2. Khai thác
- Khai thác gỗ rừng trồng: Đối tượng là rừng trồng đạt tiêu chuẩn thành thục công nghệ thuộc rừng sản xuất, giai đoạn 2016-2020 khối lượng khai thác bình quân 600 nghìn m3 gỗ/năm; sau năm 2020 khai thác bình quân 800 nghìn m3/năm.
- Khai thác nhựa Thông: Đối tượng khai thác là rừng Thông trên 20 tuổi, có D1,3 > 20 cm; dự kiến sản lượng khai thác bình quân giai đoạn 2016 - 2020 từ 2.300 - 2.500 tấn/năm; sau năm 2020 khai thác mỗi năm 3.000 tấn/năm.
- Khai thác dược liệu: Đến năm 2020 dự kiến sản lượng thu được 4.200 tấn/năm; sau năm 2020 mỗi năm khai thác 5.000 tấn.
3.2.Chế biến lâm sản
Nâng cấp các cơ sở chế biến gỗ quy mô vừa và nhỏ ở vùng nông thôn, làng nghề. Xây dựng và mở rộng các cơ sở chế biến gỗ trong khu, cụm công nghiệp ở các vùng có khả năng cung cấp đủ nguyên liệu, ổn định, thuận lợi về cơ sở hạ tầng. Xây dựng các cụm, điểm, chế biến tổng hợp gỗ rừng trồng có quy mô thích hợp có công nghệ tiên tiến, liên doanh liên kết cùng sản xuất theo hướng chuyên môn hóa. Đẩy mạnh phát triển chế biến gỗ tinh trên cơ sở ứng dụng công nghệ hiện đại, tổ chức lại sản xuất, bố trí hợp lý, khoa học hệ thống các cơ sở chế biến với vùng, nguồn nguyên liệu ổn định. Nhanh chóng chuyển hướng từ chế biến thô sang chế biến sâu, sản phẩm có giá trị cao; sử dụng nguyên liệu từ rừng trồng là chính, đưa công nghiệp chế biến gỗ trở thành mũi nhọn kinh tế của ngành lâm nghiệp Quảng Ninh. Điều chỉnh lại mạng lưới chế biến lâm sản nói chung và chế biến gỗ nói riêng trong toàn tỉnh, chuyển các cơ sở chế biến hiện đang ở trong khu dân cư vào khu, cụm công nghiệp để hạn chế ô nhiễm môi trường.
a) Mạng lưới các cơ sở sản xuất gỗ xẻ: Đến năm 2020, số lượng các cơ sở sơ chế đạt 30 cơ sở nằm hầu hết ở các huyện thị, thành phố với số lượng lao động ước tính 1.570 người với tổng công suất đạt khoảng 66.000 m3/năm.
b) Mạng lưới các cơ sở sản xuất đồ mộc: Các cơ sở sản xuất đồ mộc đến năm 2020 toàn tỉnh có 15 cơ sở tập trung tại các đô thị lớn: Uông Bí, Cẩm Phả, Hạ Long và huyện Ba Chẽ, Đầm Hà, với tổng công suất ước tính 26.000 m3 sản phẩm/năm.
c) Mạng lưới các cơ sở sản xuất ván mỏng và ván dán: Mạng lưới các cơ sở sản xuất ván mỏng và ván dán đến năm 2020 là 6 cơ sở tại các huyện: Tiên Yên, Đầm Hà, Hoành Bồ và Hải Hà, với tổng công suất đạt 12.000 m3 sản phẩm/năm với lực lượng lao động thu hút khoảng 600 người.
d) Mạng lưới các cơ sở sản xuất ván ghép thanh: Đến năm 2020 số cơ sở sản xuất ván ghép thanh có 5 cơ sở nằm trên địa bàn Uông Bí, Cẩm Phả, Ba Chẽ, Tiên Yên và Bình Liêu với tổng công suất 15.000 m3 sản phẩm/năm.
đ) Mạng lưới các cơ sở sản xuất ván sợi (ván MDF): Đến năm 2020 dự kiến có 2 cơ sở sản xuất ván sợi (ván MDF) tại Hoành Bồ và Tiên Yên, với tổng công suất 65.000 m3 sản phẩm/năm.
Mạng lưới các cơ sở sản xuất dăm gỗ:
Đến năm 2020 dự kiến các cơ sở dăm gỗ giảm còn 11 cơ sở sản xuất dăm gỗ tại: Hoành Bồ, Tiên Yên, Hải Hà, Ba Chẽ, Đầm Hà, TP. Cẩm Phả, TP. Hạ Long và Vân Đồn; có lộ trình giảm dần các cơ sở sản xuất dăm gỗ, chuyển sang chế biến sâu, nâng cao giá trị sản phẩm; không cấp mới các cơ sở chế biến dăm gỗ không gắn với nguồn nguyên liệu.
f) Mạng lưới các cơ sở sản xuất viên nhiên liệu:
Mạng lưới các cơ sở sản xuất viên nhiên liệu đến năm 2020 có 4 cơ sở tại Hoành Bồ, Tiên Yên, Ba Chẽ và Đầm Hà, với tổng công suất ước đạt 65.000 tấn/năm.
3.Quy hoạch phát triển thủy lợi
Khai thác bền vững tài nguyên nước, sử dụng có hiệu quả và bảo vệ nguồn nước nhằm đáp ứng nhu cầu nước cho các ngành kinh tế của tỉnh;
Phát triển thủy lợi đa mục tiêu: Tưới cho lúa, tưới cho cây trồng cạn, thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản. Đảm bảo đủ nước tưới cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản, dịch vụ và sinh hoạt của nhân dân. Phấn đấu đến năm 2020 có 85% diện tích gieo trồng được tưới tiêu chủ động, đến năm 2030 là 100%.
Nâng cấp các hồ chứa đã có, xây thêm một số hồ đập có quy mô lớn để tăng khả năng giữa nước, cấp nước tưới cho cây trồng. Nâng cấp đê biển, đê sông, tăng khả năng chống bão, chống lũ của hệ thống đê biển, đê sông.
Xây dựng và bảo vệ hệ thống kè biên giới, kênh mương hóa nội đồng và thực hiện kiên cố hóa kênh mương, phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành kiên cố hóa kênh mương.
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp ứng phó với thiên tai, chống ngập úng cho các khu vực đô thị thường xuyên bị ngập úng vào mùa mưa có nguy cơ ô nhiễm do không tiêu thoát kịp.
Chú trọng phát triển ứng dụng khoa học tiên tiến, sử dụng nước tưới tiết kiệm; quản lý, khai thác có hiệu quả các công trình thủy lợi đã được đầu tư trên địa bàn tỉnh. Ngoài ra công tác quản lý an toàn hồ đập, nâng cao năng lực phòng chống thiên tai trong điều kiện thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng cần được quan tâm quy hoạch.
3.3.1. Dự kiến các công trình thủy lợi, nước sinh hoạt
Các hạng mục đầu tư thủy lợi đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 bao gồm:
- Hồ chứa: Dự kiến đầu tư đến năm 2020 làm mới 16 hồ và nâng cấp, sửa chữa 37 hồ. Sau năm 2020 sẽ làm mới 08 hồ chứa và sửa chữa nâng cấp 61 hồ.
- Đập dâng: Đầu tư 37 đập dâng, trong đó: Xây mới 2 công trình, nâng cấp, sửa chữa 35 công trình, sau năm 2020 sẽ tiếp tục đầu tư xây dựng mới 5 đập và sửa chữa 57 đập.
- Trạm bơm: Dự kiến đầu tư nâng cấp, sửa chữa 10 trạm bơm và sau 2020 nâng cấp tiếp 18 trạm;
- Kênh mương: Dự kiến nâng cấp sửa chữa, kiên cố hóa 300 km kênh mương, sau 2020 sẽ đầu tư làm mới 20 km kênh và sửa chữa nâng cấp 598 km.
- Tiêu nước: Dự kiến đầu tư nâng cấp 50 cống dưới đê để nâng cao năng lực tiêu nước ở các vùng trong tỉnh, sau 2020 sẽ tiếp tục nâng cấp 92 cống.
- Đê: Đầu tư nâng cấp 110 km đê, trong đó có 100 km đê biển và 10 km đê sông. Sau năm 2020 dự kiến làm mới 5 km đê biển, nâng cấp 167km đê biển và nâng cấp 26 km đê sông.
- Nước sinh hoạt: Đầu tư xây dựng mới 20 hệ thống cấp nước sinh hoạt nông thôn và cho các khu công nghiệp và nâng cấp 25 hệ thống hiện có, sau 2020 sẽ xây dựng mới 35 hệ thống và tiếp tục nâng cấp 10 công trình.
3.3.2. Dự kiến xây dựng các công trình kè:
Tổng chiều dài kè biên giới đến năm 2020 theo Quyết định số 496/QĐ-TTg, ngày 20/4/2010 việc phê duyệt kế hoạch đầu tư xây dựng công trình phòng, chống xói lở bảo vệ bờ và cồn bãi trên song suối biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc là 14.970m kè (trong đó giai đoạn 2011-2015 đã hoàn thành 6.140 m kè và đưa vào sử dụng). Dự kiến giai đoạn 2016-2020 tiếp tục thực hiện tu sửa, nâng cấp 8.830m kè còn lại.