Document: Điều 1 Quyết định 4987/QĐ-UBND điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng phân khu Hồ Chí Minh 2015

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "4987/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "4987/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "4987/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "4987/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "08/10/2015", "sign_number": "4987/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4987/QĐ-UBND điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng phân khu Hồ Chí Minh 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) Khu A - Đô thị mới Nam Thành phố với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, quy mô và giới hạn phạm vi điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
a) Vị trí Khu A trong tổng thể Khu đô thị mới Nam thành phố:
Khu vực nghiên cứu lập điều chỉnh cục bộ thuộc Khu A - Khu đô thị mới Nam thành phố, thuộc địa bàn Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
Tổng diện tích quy hoạch là 484,2 ha, với quy mô dân số dự kiến;
- Dân số quy hoạch: 100.000 người
- Khách vãng lai: 500.000 khách
Phạm vi ranh giới:
- Phía Bắc : giáp sông Cả Cấm và kênh Thầy Tiêu.
- Phía Nam : giáp sông Đĩa và sông Rơi.
- Phía Tây : giáp rạch Ông Kích.
- Phía Đông : giáp sông Cả cấm và sông Ông Đội.
(Nội dung không thay đổi so với quy hoạch đã duyệt)
b) Vị trí khu đất đề xuất điều chỉnh trong tổng thể Khu A:
Điều chỉnh cục bộ 39 lô đất, bao gồm:
- 14 lô đất thuộc Thành phố quản lý: lô C8A, C8B, C9, R8, CN4, H1, H2, Md5, Md6, Md7, lô cạnh Md7 (đề xuất đặt tên Md9), Md8, M9, S15 (Trường Tiểu học)
- 25 lô đất do Công ty TNHH Phát triển Phú Mỹ Hưng quản lý: C6A, Md3, Md4, S2, S8, S17A, P3, R6, C6B, C7B, CR8, CR9, Md2, M6, M7, M8, S6, S11, S13, S18, S19, H6, H7, H8 và H14
2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ban Quản lý Khu Nam.
3. Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Sino-Pacific.
4. Hồ sơ bản vẽ điều chỉnh cục bộ quy hoạch phê duyệt:
- Thuyết minh;
- Bản đồ vị trí - giới hạn các lô đất điều chỉnh, tỷ lệ 1/2000;
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất theo phương án điều chỉnh, tỷ lệ 1/2000.
5. Lý do và nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
5.1. Lý do và sự cần thiết điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
Cập nhật các biến động về chỉ tiêu sử dụng đất, chức năng và vị trí các lô đất theo văn bản chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân Thành phố và điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch, chức năng sử dụng đất tại một số lô đất để phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Do đó, cần thiết phải điều chỉnh cục bộ quy hoạch cho phù hợp với định hướng phát triển chung của Thành phố nhằm cụ thể hóa và đáp ứng nhu cầu thực tế trong tiến trình đô thị hóa, đảm bảo yêu cầu phát triển hoàn chỉnh, hiện đại và bền vững của Khu đô thị mới. Việc điều chỉnh cục bộ không làm thay đổi hoặc không vượt quá chỉ tiêu sử dụng đất đã được duyệt theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu A - Khu đô thị mới Nam thành phố (tại Quyết định số 2038/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố).
5.2. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
- Điều chỉnh đất dự trữ: bố trí Bệnh viện Phụ sản Phương Nam tại lô Md7; bố trí Nhà Văn hóa Phụ nữ tại lô Md8; mở rộng Trường Nhật Bản tại lô M9; bố trí Trường Tiểu học tại lô S15; bố trí Trường Mầm non Ngôi Sao Nhỏ tại lô R8; bố trí Trụ sở Liên đoàn Lao động Thành phố tại lô C8B; bố trí Trung tâm thương mại Savico tại lô CN4-3; bố trí trụ sở Trung tâm Dịch vụ Tư vấn Đầu tư Xây dựng tại lô C9; điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất lô C8A; giảm diện tích đất dự trữ lô C9.
- Điều chỉnh chức năng: chức năng Trụ sở Báo Sài Gòn Giải Phóng, Nhà Văn hóa Phụ nữ, Trung tâm thông tin Sở Tài nguyên và Môi trường thành Nhà khách Thành ủy tại lô Md6; chức năng ở thành đất thương mại dịch vụ tại lô C7B, C6B-3; chức năng đất trường Mầm non và trường Tiểu học thành đất trường Tiểu học tại lô R6; Xây dựng Trụ sở Phòng cháy chữa cháy tại một phần lô H1.
- Điều chỉnh vị trí: Bưu điện trung tâm Nam Sài Gòn từ lô C9 về lô Md9 (cạnh lô Md7); điều chỉnh vị trí đất trường Trung học phổ thông và đất trường Mầm non tại lô P3;
- Điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất: các lô C6A, Md2, Md3, Md4, Md5, S2, S6, S8, S11, S13, S17A, S18, S19, CR8, CR9, M6, M7, M8, H2, H6, H7, H8, H14.
Về nội dung điều chỉnh cục bộ tại các lô đất (tổng số 39 lô điều chỉnh); trong đó chi tiết các chỉ tiêu thông số kỹ thuật (diện tích, dân số, mật độ xây dựng, tầng cao, hệ số sử dụng đất...) tại các lô đất điều chỉnh cục bộ được ghi chú thể hiện trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất theo phương án điều chỉnh cục bộ phê duyệt đính kèm.
6. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật của phương án điều chỉnh cục bộ trên tổng thể Khu A:

Chỉ tiêu quy hoạch

Đơn vị tính

Chỉ tiêu quy hoạch

Theo QĐ 2038/QĐ- UBND

Theo Đồ án điều chỉnh cục bộ

Đất đô thị gồm:

m2/người

48,42

48,42

+ Đất dân dụng, trong đó:

m2/người

40,90

40,89

- Đất khu ở:

m2/người

23,88

23,88

Đất xây dựng nhà ở :

m2/người

14,240

14,01

Đất công trình công cộng:

m2/người

3,322

3,55

Đất công viên cây xanh:

m2/người

4,374

4,374

Đất giao thông khu ở:

m2/người

1,939

1,946

- Đất công cộng đô thị:

m2/người

5,51

5,45

- Đất công viên cây xanh:

m2/người

2,11

2,11

- Đất giao thông khu vực:

m2/người

9,18

9,23

- Đất hạ tầng kỹ thuật:

m2/người

0,22

0,22

+ Đất ngoài dân dụng, trong đó:

m2/người

7,51

7,52

- Đất giao thông đối ngoại: (đường Nguyễn Văn Linh)

m2/người

2,98

2,98

- Sông rạch:

m2/người

2,10

2,10

- Đất ven sông:

m2/người

2,18

2,19

- Đất khu dân cư Tân Mỹ và văn phòng Công ty Phát Triển Phú Mỹ Hưng

m2/người

0,25

0,25

- Mật độ xây dựng trung bình toàn khu:

%

26,5

26,1

- Hệ số sử dụng đất toàn khu:

1,6

1,6

Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật chính:

Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật

Đơn vị

Chỉ tiêu quy hoạch

Theo QĐ số 2038/QĐ- UBND

Theo Đồ án điều chỉnh cục bộ

Cao độ xây dựng

m

Hxd ≥ 2

Hxd ≥ 2,05

Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt:

KWh/ng/năm

1.500 - 1.800

Giai đoạn đầu:
1500- 1800
Giai đoạn sau :
2400

Chỉ tiêu cấp điện chiếu sáng:

KW/ha.

15

15

Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt:

lít/người/ngày đêm

250

Giai đoạn đầu: 180
Giai đoạn sau: 250

Chỉ tiêu cấp nước công cộng:

lít/người/ngày đêm.

30

30

Chỉ tiêu thoát nước thải:

% nước cấp sinh hoạt.

100

≥ 80

Chỉ tiêu rác thải:

kg/người/ngày đêm.

1,2

1,3

7. Cơ cấu phân bổ sử dụng đất của phương án điều chỉnh cục bộ trên tổng thể Khu A:

STT

Chức năng

Đơn vị

Khu trung tâm

Khu phía Nam

Khu Tây Bắc

Khu Tây Nam

Tổng cộng

QĐ
2038

Đồ án điều chỉnh

QĐ 2038

Đồ án điều chỉnh

QĐ 2038

Đồ án điều chỉnh

QĐ 2038

Đồ án điều chỉnh

QĐ 2038

Đồ án điều chỉnh

A

Đất phát triển trong phạm vi 409ha

ha

98,23

97,72

87,59

87,59

44,56

44,56

86,76

86,76

317,16

316,64

B

Đất ven sông

ha

10,18

10,29

6,61

6,61

3,45

3,45

4,08

4,08

24,32

24,43

C

Diện tích đất giao thông khu vực

ha

30,78

31,18

24,98

24,98

11,39

11,39

24,69

24,69

91,84

92,25

D

Diện tích đất đường Nguyễn Văn Linh

ha

11,19

11,19

9,20

9,20

9,48

9,48

29,87

29,87

E

Diện tích sông rạch

ha

11,42

11,42

3,45

3,45

3,02

3,02

3,12

3,12

21,01

21,01

F

Tổng diện tích đất toàn khu

ha

161,81

161,81

122,63

122,63

71,62

71,62

128,14

128,14

484,20

484,20

Tổng diện tích đẩt xây dựng

ha

46,78

46,54

31,99

30,54

19,83

19,87

29,84

29,52

128,45

126,48

Mật độ xây dựng toàn khu

%

28,91

28,77

26,09

24,90

27,69

27,75

23,29

19,43

26,5

26,1

Hệ số sử dụng đất toàn khu

Lần

2,17

2,23

1,38

1,29

1,45

1,44

1,18

1,19

1,6

1,6

Dân số toàn khu

người

26.233

26.482

29.184

29.421

19.287

19287

24.707

24.807

99.411

99.995

8. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
Cơ bản không thay đổi so với Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu A đã duyệt; trong đó vẫn đảm bảo về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan trên các tuyến đường trục chính (Nguyễn Văn Linh, Nguyễn Lương Bằng, Tân Trào, Bùi Bằng Đoàn, Trần Văn Trà, Nguyễn Đức Cảnh, Hà Huy Tập, Tôn Dật Tiên...); tổng thể Khu A vẫn giữ theo cơ cấu đã duyệt bao gồm Khu trung tâm, Khu phía Nam, Khu phía Tây Bắc và Khu Tây Nam (công trình tại lô S11 trên đường Nguyễn Lương Bằng, tăng tầng cao tối đa từ 20 tầng lên 32 tầng chủ yếu đối với một vài vị trí khối tháp để tạo điểm nhấn công trình).
9. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
Bổ sung tuyến giao thông kết nối cầu Phú Thuận, quy hoạch mạng lưới cấp nước, quy hoạch mạng lưới cấp điện, quy hoạch mạng lưới thoát nước bẩn cơ bản không điều chỉnh so với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu A đã duyệt. Các chỉ tiêu về quy hoạch hạ tầng được cập nhật theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/5000 (quy hoạch phân khu) Khu đô thị mới Nam thành phố đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 6692/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012.
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong quá trình điều chỉnh cục bộ: các biến động về hạ tầng kỹ thuật sẽ được cập nhật trong đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 hệ thống hạ tầng kỹ thuật chính của Khu A - Khu đô thị mới Nam Thành phố (theo nội dung Công văn số 6540/UBND-ĐTMT ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về giải quyết các tồn tại về thực hiện thủ tục quy hoạch, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật chính Khu A - Đô thị mới Nam Thành phố).

Content:
Điều 1. Duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) Khu A - Đô thị mới Nam Thành phố với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, quy mô và giới hạn phạm vi điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
a) Vị trí Khu A trong tổng thể Khu đô thị mới Nam thành phố:
Khu vực nghiên cứu lập điều chỉnh cục bộ thuộc Khu A - Khu đô thị mới Nam thành phố, thuộc địa bàn Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
Tổng diện tích quy hoạch là 484,2 ha, với quy mô dân số dự kiến;
- Dân số quy hoạch: 100.000 người
- Khách vãng lai: 500.000 khách
Phạm vi ranh giới:
- Phía Bắc : giáp sông Cả Cấm và kênh Thầy Tiêu.
- Phía Nam : giáp sông Đĩa và sông Rơi.
- Phía Tây : giáp rạch Ông Kích.
- Phía Đông : giáp sông Cả cấm và sông Ông Đội.
(Nội dung không thay đổi so với quy hoạch đã duyệt)
b) Vị trí khu đất đề xuất điều chỉnh trong tổng thể Khu A:
Điều chỉnh cục bộ 39 lô đất, bao gồm:
- 14 lô đất thuộc Thành phố quản lý: lô C8A, C8B, C9, R8, CN4, H1, H2, Md5, Md6, Md7, lô cạnh Md7 (đề xuất đặt tên Md9), Md8, M9, S15 (Trường Tiểu học)
- 25 lô đất do Công ty TNHH Phát triển Phú Mỹ Hưng quản lý: C6A, Md3, Md4, S2, S8, S17A, P3, R6, C6B, C7B, CR8, CR9, Md2, M6, M7, M8, S6, S11, S13, S18, S19, H6, H7, H8 và H14
2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ban Quản lý Khu Nam.
3. Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Sino-Pacific.
4. Hồ sơ bản vẽ điều chỉnh cục bộ quy hoạch phê duyệt:
- Thuyết minh;
- Bản đồ vị trí - giới hạn các lô đất điều chỉnh, tỷ lệ 1/2000;
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất theo phương án điều chỉnh, tỷ lệ 1/2000.
5. Lý do và nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
5.1. Lý do và sự cần thiết điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
Cập nhật các biến động về chỉ tiêu sử dụng đất, chức năng và vị trí các lô đất theo văn bản chấp thuận chủ trương của Ủy ban nhân dân Thành phố và điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch, chức năng sử dụng đất tại một số lô đất để phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Do đó, cần thiết phải điều chỉnh cục bộ quy hoạch cho phù hợp với định hướng phát triển chung của Thành phố nhằm cụ thể hóa và đáp ứng nhu cầu thực tế trong tiến trình đô thị hóa, đảm bảo yêu cầu phát triển hoàn chỉnh, hiện đại và bền vững của Khu đô thị mới. Việc điều chỉnh cục bộ không làm thay đổi hoặc không vượt quá chỉ tiêu sử dụng đất đã được duyệt theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu A - Khu đô thị mới Nam thành phố (tại Quyết định số 2038/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố).
5.2. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
- Điều chỉnh đất dự trữ: bố trí Bệnh viện Phụ sản Phương Nam tại lô Md7; bố trí Nhà Văn hóa Phụ nữ tại lô Md8; mở rộng Trường Nhật Bản tại lô M9; bố trí Trường Tiểu học tại lô S15; bố trí Trường Mầm non Ngôi Sao Nhỏ tại lô R8; bố trí Trụ sở Liên đoàn Lao động Thành phố tại lô C8B; bố trí Trung tâm thương mại Savico tại lô CN4-3; bố trí trụ sở Trung tâm Dịch vụ Tư vấn Đầu tư Xây dựng tại lô C9; điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất lô C8A; giảm diện tích đất dự trữ lô C9.
- Điều chỉnh chức năng: chức năng Trụ sở Báo Sài Gòn Giải Phóng, Nhà Văn hóa Phụ nữ, Trung tâm thông tin Sở Tài nguyên và Môi trường thành Nhà khách Thành ủy tại lô Md6; chức năng ở thành đất thương mại dịch vụ tại lô C7B, C6B-3; chức năng đất trường Mầm non và trường Tiểu học thành đất trường Tiểu học tại lô R6; Xây dựng Trụ sở Phòng cháy chữa cháy tại một phần lô H1.
- Điều chỉnh vị trí: Bưu điện trung tâm Nam Sài Gòn từ lô C9 về lô Md9 (cạnh lô Md7); điều chỉnh vị trí đất trường Trung học phổ thông và đất trường Mầm non tại lô P3;
- Điều chỉnh chỉ tiêu sử dụng đất: các lô C6A, Md2, Md3, Md4, Md5, S2, S6, S8, S11, S13, S17A, S18, S19, CR8, CR9, M6, M7, M8, H2, H6, H7, H8, H14.
Về nội dung điều chỉnh cục bộ tại các lô đất (tổng số 39 lô điều chỉnh); trong đó chi tiết các chỉ tiêu thông số kỹ thuật (diện tích, dân số, mật độ xây dựng, tầng cao, hệ số sử dụng đất...) tại các lô đất điều chỉnh cục bộ được ghi chú thể hiện trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất theo phương án điều chỉnh cục bộ phê duyệt đính kèm.
6. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật của phương án điều chỉnh cục bộ trên tổng thể Khu A:

Chỉ tiêu quy hoạch

Đơn vị tính

Chỉ tiêu quy hoạch

Theo QĐ 2038/QĐ- UBND

Theo Đồ án điều chỉnh cục bộ

Đất đô thị gồm:

m2/người

48,42

48,42

+ Đất dân dụng, trong đó:

m2/người

40,90

40,89

- Đất khu ở:

m2/người

23,88

23,88

Đất xây dựng nhà ở :

m2/người

14,240

14,01

Đất công trình công cộng:

m2/người

3,322

3,55

Đất công viên cây xanh:

m2/người

4,374

4,374

Đất giao thông khu ở:

m2/người

1,939

1,946

- Đất công cộng đô thị:

m2/người

5,51

5,45

- Đất công viên cây xanh:

m2/người

2,11

2,11

- Đất giao thông khu vực:

m2/người

9,18

9,23

- Đất hạ tầng kỹ thuật:

m2/người

0,22

0,22

+ Đất ngoài dân dụng, trong đó:

m2/người

7,51

7,52

- Đất giao thông đối ngoại: (đường Nguyễn Văn Linh)

m2/người

2,98

2,98

- Sông rạch:

m2/người

2,10

2,10

- Đất ven sông:

m2/người

2,18

2,19

- Đất khu dân cư Tân Mỹ và văn phòng Công ty Phát Triển Phú Mỹ Hưng

m2/người

0,25

0,25

- Mật độ xây dựng trung bình toàn khu:

%

26,5

26,1

- Hệ số sử dụng đất toàn khu:

1,6

1,6

Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật chính:

Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật

Đơn vị

Chỉ tiêu quy hoạch

Theo QĐ số 2038/QĐ- UBND

Theo Đồ án điều chỉnh cục bộ

Cao độ xây dựng

m

Hxd ≥ 2

Hxd ≥ 2,05

Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt:

KWh/ng/năm

1.500 - 1.800

Giai đoạn đầu:
1500- 1800
Giai đoạn sau :
2400

Chỉ tiêu cấp điện chiếu sáng:

KW/ha.

15

15

Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt:

lít/người/ngày đêm

250

Giai đoạn đầu: 180
Giai đoạn sau: 250

Chỉ tiêu cấp nước công cộng:

lít/người/ngày đêm.

30

30

Chỉ tiêu thoát nước thải:

% nước cấp sinh hoạt.

100

≥ 80

Chỉ tiêu rác thải:

kg/người/ngày đêm.

1,2

1,3

7. Cơ cấu phân bổ sử dụng đất của phương án điều chỉnh cục bộ trên tổng thể Khu A:

STT

Chức năng

Đơn vị

Khu trung tâm

Khu phía Nam

Khu Tây Bắc

Khu Tây Nam

Tổng cộng

QĐ
2038

Đồ án điều chỉnh

QĐ 2038

Đồ án điều chỉnh

QĐ 2038

Đồ án điều chỉnh

QĐ 2038

Đồ án điều chỉnh

QĐ 2038

Đồ án điều chỉnh

A

Đất phát triển trong phạm vi 409ha

ha

98,23

97,72

87,59

87,59

44,56

44,56

86,76

86,76

317,16

316,64

B

Đất ven sông

ha

10,18

10,29

6,61

6,61

3,45

3,45

4,08

4,08

24,32

24,43

C

Diện tích đất giao thông khu vực

ha

30,78

31,18

24,98

24,98

11,39

11,39

24,69

24,69

91,84

92,25

D

Diện tích đất đường Nguyễn Văn Linh

ha

11,19

11,19

9,20

9,20

9,48

9,48

29,87

29,87

E

Diện tích sông rạch

ha

11,42

11,42

3,45

3,45

3,02

3,02

3,12

3,12

21,01

21,01

F

Tổng diện tích đất toàn khu

ha

161,81

161,81

122,63

122,63

71,62

71,62

128,14

128,14

484,20

484,20

Tổng diện tích đẩt xây dựng

ha

46,78

46,54

31,99

30,54

19,83

19,87

29,84

29,52

128,45

126,48

Mật độ xây dựng toàn khu

%

28,91

28,77

26,09

24,90

27,69

27,75

23,29

19,43

26,5

26,1

Hệ số sử dụng đất toàn khu

Lần

2,17

2,23

1,38

1,29

1,45

1,44

1,18

1,19

1,6

1,6

Dân số toàn khu

người

26.233

26.482

29.184

29.421

19.287

19287

24.707

24.807

99.411

99.995

8. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
Cơ bản không thay đổi so với Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu A đã duyệt; trong đó vẫn đảm bảo về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan trên các tuyến đường trục chính (Nguyễn Văn Linh, Nguyễn Lương Bằng, Tân Trào, Bùi Bằng Đoàn, Trần Văn Trà, Nguyễn Đức Cảnh, Hà Huy Tập, Tôn Dật Tiên...); tổng thể Khu A vẫn giữ theo cơ cấu đã duyệt bao gồm Khu trung tâm, Khu phía Nam, Khu phía Tây Bắc và Khu Tây Nam (công trình tại lô S11 trên đường Nguyễn Lương Bằng, tăng tầng cao tối đa từ 20 tầng lên 32 tầng chủ yếu đối với một vài vị trí khối tháp để tạo điểm nhấn công trình).
9. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
Bổ sung tuyến giao thông kết nối cầu Phú Thuận, quy hoạch mạng lưới cấp nước, quy hoạch mạng lưới cấp điện, quy hoạch mạng lưới thoát nước bẩn cơ bản không điều chỉnh so với đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu A đã duyệt. Các chỉ tiêu về quy hoạch hạ tầng được cập nhật theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/5000 (quy hoạch phân khu) Khu đô thị mới Nam thành phố đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 6692/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012.
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong quá trình điều chỉnh cục bộ: các biến động về hạ tầng kỹ thuật sẽ được cập nhật trong đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 hệ thống hạ tầng kỹ thuật chính của Khu A - Khu đô thị mới Nam Thành phố (theo nội dung Công văn số 6540/UBND-ĐTMT ngày 10 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về giải quyết các tồn tại về thực hiện thủ tục quy hoạch, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật chính Khu A - Đô thị mới Nam Thành phố).