Document: Điều 2 Quyết định 490/QĐ-UBND 2024 danh mục thủ tục hành chính khoáng sản Sở Tài nguyên Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "13/03/2024", "sign_number": "490/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "13/03/2024", "sign_number": "490/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "13/03/2024", "sign_number": "490/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "13/03/2024", "sign_number": "490/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "13/03/2024", "sign_number": "490/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Nghị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 490/QĐ-UBND 2024 danh mục thủ tục hành chính khoáng sản Sở Tài nguyên Nam Định có nội dung như sau:

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ các nội dung công bố đối với 08 thủ tục hành chính lĩnh vực khoáng sản đã được ban hành kèm theo Quyết định số 2924/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh, gồm: Thủ tục gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản; thủ tục trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản; thủ tục gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản; thủ tục chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản; thủ tục cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; thủ tục gia hạn giấy phép tận thu khoáng sản; thủ tục trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; thủ tục phê duyệt trữ lượng khoáng sản.
Bãi bỏ các nội dung công bố đối với 07 thủ tục hành chính lĩnh vực khoáng sản đã được ban hành kèm theo Quyết định số 2386/QĐ-UBND ngày 28/10/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh, gồm: Thủ tục đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản; thủ tục đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; thủ tục cấp giấy phép thăm dò khoáng sản; thủ tục chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy phép khai thác khoáng sản; Cấp giấy phép khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư công trình; thủ tục đăng ký khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án xây dựng công trình (đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép đầu tư mà sản phẩm khai thác chỉ được sử dụng cho xây dựng công trình đó) bao gồm cả đăng ký khối lượng cát, sỏi thu hồi từ dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch; thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản.

Content:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ các nội dung công bố đối với 08 thủ tục hành chính lĩnh vực khoáng sản đã được ban hành kèm theo Quyết định số 2924/QĐ-UBND ngày 15/12/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh, gồm: Thủ tục gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản; thủ tục trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản; thủ tục gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản; thủ tục chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản; thủ tục cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; thủ tục gia hạn giấy phép tận thu khoáng sản; thủ tục trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; thủ tục phê duyệt trữ lượng khoáng sản.
Bãi bỏ các nội dung công bố đối với 07 thủ tục hành chính lĩnh vực khoáng sản đã được ban hành kèm theo Quyết định số 2386/QĐ-UBND ngày 28/10/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh, gồm: Thủ tục đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản; thủ tục đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; thủ tục cấp giấy phép thăm dò khoáng sản; thủ tục chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy phép khai thác khoáng sản; Cấp giấy phép khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư công trình; thủ tục đăng ký khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án xây dựng công trình (đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép đầu tư mà sản phẩm khai thác chỉ được sử dụng cho xây dựng công trình đó) bao gồm cả đăng ký khối lượng cát, sỏi thu hồi từ dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch; thủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản.