Document: Điều 27 Thông tư 121/2011/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 315/QĐ-TTg

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2011", "sign_number": "121/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2011", "sign_number": "121/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2011", "sign_number": "121/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2011", "sign_number": "121/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2011", "sign_number": "121/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 27 Thông tư 121/2011/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 315/QĐ-TTg có nội dung như sau:

Điều 27. Doanh nghiệp bảo hiểm tham gia triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp có trách nhiệm
1. Đăng ký triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.
2. Nghiên cứu, xây dựng và trình Bộ Tài chính phê chuẩn quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm theo quy định tại Thông tư này.
3. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tại tỉnh, thành phố triển khai thí điểm tổ chức hoạt động tuyên truyền, giới thiệu, hướng dẫn, cập nhật về quy tắc, điều khoản, biểu phí của sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp dự kiến triển khai tại địa bàn cho các hộ nông dân, cá nhân thuộc diện nghèo, cận nghèo; hộ nông dân, cá nhân không thuộc diện nghèo, cận nghèo; tổ chức sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã; thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm; thu phí bảo hiểm; xác định đối tượng tổn thất, xác định nguyên nhân tổn thất, mức độ tổn thất để làm căn cứ giải quyết bồi thường khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
4. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố và xác nhận các loại thiên tai (bão, lũ, lụt, hạn hán, rét đậm, rét hại, sương giá, xâm nhập mặn, sóng thần), dịch bệnh (đối với cây lúa: bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá, lùn sọc đen, dịch rầy nâu; đối với trâu, bò: bệnh lở mồm long móng; đối với lợn: dịch tai xanh, bệnh lở mồm long móng; đối với gà, vịt: dịch cúm gia cầm; đối với cá tra: bệnh gan thận mủ; đối với tôm sú: bệnh đốm trắng, bệnh đầu vàng, bệnh teo và hoại tử gan tụy; đối với tôm thẻ chân trắng: bệnh đốm trắng, bệnh đầu vàng, bệnh hội chứng Taura, bệnh teo và hoại tử gan tụy) xảy ra trên địa bàn cụ thể của địa phương để làm cơ sở đánh giá rủi ro, giám định tổn thất và bồi thường bảo hiểm.
5. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xác nhận thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh gây ra tại địa bàn triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp để làm cơ sở giải quyết bồi thường bảo hiểm.
6. Phối hợp với Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc công bố năng suất lúa thực tế sau mỗi vụ, giá lúa vụ gần nhất và giá trị kinh tế về chăn nuôi, nuôi thủy sản để làm căn cứ tính phí, giải quyết bồi thường bảo hiểm.
7. Tổ chức tuyên truyền về việc thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa bàn triển khai thí điểm.
8. Báo cáo Bộ Tài chính kết quả thực hiện triển khai thí điểm theo quy định tại Thông tư này.

Content:
Điều 27. Doanh nghiệp bảo hiểm tham gia triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp có trách nhiệm
1. Đăng ký triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.
2. Nghiên cứu, xây dựng và trình Bộ Tài chính phê chuẩn quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm theo quy định tại Thông tư này.
3. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tại tỉnh, thành phố triển khai thí điểm tổ chức hoạt động tuyên truyền, giới thiệu, hướng dẫn, cập nhật về quy tắc, điều khoản, biểu phí của sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp dự kiến triển khai tại địa bàn cho các hộ nông dân, cá nhân thuộc diện nghèo, cận nghèo; hộ nông dân, cá nhân không thuộc diện nghèo, cận nghèo; tổ chức sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã; thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm; thu phí bảo hiểm; xác định đối tượng tổn thất, xác định nguyên nhân tổn thất, mức độ tổn thất để làm căn cứ giải quyết bồi thường khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
4. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố và xác nhận các loại thiên tai (bão, lũ, lụt, hạn hán, rét đậm, rét hại, sương giá, xâm nhập mặn, sóng thần), dịch bệnh (đối với cây lúa: bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá, lùn sọc đen, dịch rầy nâu; đối với trâu, bò: bệnh lở mồm long móng; đối với lợn: dịch tai xanh, bệnh lở mồm long móng; đối với gà, vịt: dịch cúm gia cầm; đối với cá tra: bệnh gan thận mủ; đối với tôm sú: bệnh đốm trắng, bệnh đầu vàng, bệnh teo và hoại tử gan tụy; đối với tôm thẻ chân trắng: bệnh đốm trắng, bệnh đầu vàng, bệnh hội chứng Taura, bệnh teo và hoại tử gan tụy) xảy ra trên địa bàn cụ thể của địa phương để làm cơ sở đánh giá rủi ro, giám định tổn thất và bồi thường bảo hiểm.
5. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc xác nhận thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh gây ra tại địa bàn triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp để làm cơ sở giải quyết bồi thường bảo hiểm.
6. Phối hợp với Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc công bố năng suất lúa thực tế sau mỗi vụ, giá lúa vụ gần nhất và giá trị kinh tế về chăn nuôi, nuôi thủy sản để làm căn cứ tính phí, giải quyết bồi thường bảo hiểm.
7. Tổ chức tuyên truyền về việc thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa bàn triển khai thí điểm.
8. Báo cáo Bộ Tài chính kết quả thực hiện triển khai thí điểm theo quy định tại Thông tư này.