Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 425/QĐ-UBND phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ vừa Bình Phước 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "425/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "425/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "425/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "425/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "425/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Trai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 425/QĐ-UBND phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ vừa Bình Phước 2015 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm 2025”, với các nội dung cụ thể như sau:
...
3. Mục tiêu của Đề án:
3.1. Mục tiêu chung:
- Tiếp tục phát huy tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý và phát triển bền vững, chú trọng nâng cao chất lượng tăng trưởng gắn với tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng, đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ; kết hợp phát triển mô hình tăng trưởng xanh, tăng nhanh giá trị nội địa, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp, tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu.
- Đẩy nhanh tốc độ phát triển Doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa (sau đây viết tắt là DNCNNVV) về số lượng và chất lượng. Tạo mọi điều kiện thuận lợi thông qua việc hoàn thiện khung pháp lý, cơ chế chính sách nhằm thúc đẩy thành lập nhiều DNCNNVV, đồng thời hỗ trợ cho các doanh nghiệp phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh.
- Tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh, tăng cường hỗ trợ các DNCNNVV nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, thu hút vốn đầu tư cho phát triển, giải quyết việc làm và đóng góp ngày càng cao vào tăng trưởng kinh tế cho tỉnh.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các DNCNNVV tiếp cận các nguồn lực sản xuất bao gồm: Mặt bằng sản xuất, vay vốn tín dụng, nguồn lao động chất lượng cao, hỗ trợ đổi mới công nghệ và kỹ thuật sản xuất, cung cấp thông tin các dịch vụ phát triển kinh doanh khác,...
3.2. Mục tiêu cụ thể: Mục tiêu cụ thể phát triển DNCNNVV trong giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm 2025 như sau:
a) Các chỉ tiêu phát triển doanh nghiệp và đóng góp của DNCNNVV:
- Tốc độ phát triển của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa trong giai đoạn 2010 - 2015 là 13,82% và giai đoạn 2015-2020 là 15%/năm.
- Tốc độ đổi mới công nghệ đạt bình quân khoảng 20%/năm; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020 đạt khoảng 85%.
- Đến năm 2025: 100% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; 95% chất thải rắn và chất thải nguy hại được xử lý, thu gom.

Content:
Các chỉ tiêu phát triển doanh nghiệp và đóng góp của DNCNNVV:
- Tốc độ phát triển của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa trong giai đoạn 2010 - 2015 là 13,82% và giai đoạn 2015-2020 là 15%/năm.
- Tốc độ đổi mới công nghệ đạt bình quân khoảng 20%/năm; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020 đạt khoảng 85%.
- Đến năm 2025: 100% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; 95% chất thải rắn và chất thải nguy hại được xử lý, thu gom.