Document: Điều 1 Quyết định 25/2010/QĐ-UBND Chức danh số lượng cán bộ công chức chế độ phụ cấp Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "09/12/2010", "sign_number": "25/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "09/12/2010", "sign_number": "25/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "09/12/2010", "sign_number": "25/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "09/12/2010", "sign_number": "25/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "09/12/2010", "sign_number": "25/2010/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 25/2010/QĐ-UBND Chức danh số lượng cán bộ công chức chế độ phụ cấp Hà Tĩnh có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng cán bộ, công chức cấp xã; chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh như sau:
1. Chức danh, số lượng cán bộ, công chức cấp xã
a) Cán bộ, công chức cấp xã (kể cả cán bộ, công chức luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã), gồm: Cán bộ cấp xã có 11 chức danh: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân; Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
Công chức cấp xã có 7 chức danh: Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); Chỉ huy trưởng Quân sự; Văn phòng - thống kê; Tư pháp - hộ tịch; Tài chính - kế toán; Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); Vãn hóa - xã hội.
b) Số lượng cán bộ, công chức:
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã loại 1: 23 biên chế;
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã loại 2: 22 biên chế;
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã loại 3:21 biên chế;
Đối với xã Kỳ Lợi, huyện Kỳ Anh được giao 25 biên chế để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ giải phóng mặt bằng, di dời, tái định cư.
Số lượng biên chế cán bộ, công chức cấp xã cụ thể từng huyện, thị xã, thành phố theo Phụ lục 01 kèm theo Quyết định này.
Việc bố trí cán bộ, công chức cấp xã phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của từng xã, phường, thị trấn và biên chế được ủy ban nhân dân tỉnh giao, không nhất thiết xã, phường, thị trấn nào cũng bố trí tối đa số lượng, cán bộ công chức quy định tại Điểm b, khoản 1 Điều này.
Riêng chức danh công chức Địa chính - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) và chức danh Văn hóa - xã hội được bố trí 02 người, những chức danh công chức còn lại nếu được tăng thêm người đảm nhiệm, ưu tiên bố trí cho các chức danh Tư pháp - hộ tịch, Văn phòng - thống kê, Tài chính - kế toán.
2. Chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách cấp xã
a) Chức danh:
Khối công tác Đảng, gồm các chức danh: Văn phòng, Tổ chức, kiểm tra, Tuyên giáo, Dân vận;
Khối công tác Mặt trận, Tổ chức đoàn thể, Hội, gồm các chức danh: Phó Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó các đoàn thể: Phụ nữ, Nông dân, Đoàn Thanh niên, Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;
Khối công tác chính quyền, gồm các chức danh: Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự; Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lực lượng công an chính quy); Nội vụ; Nông, Lâm, Ngư, Diêm nghiệp, Thủy lợi, Giao thông; Chăn nuôi - Thú y - Bảo vệ thực vật.
b) Số lượng:
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã loại 1: 11 người;
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã loại 2: 15 người;
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã loại 3: 14 người;
Số lượng những người hoạt động không chuyên trách cấp xã cụ thể từng huyện, thị xã, thành phố theo Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này.
Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định việc bố trí chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách cấp xã trong số các chức danh trên đây và chức danh khác theo đặc thù của địa phương nhưng tổng số không vượt quá số lượng quy định cho một đơn vị cấp xã; phải đảm bảo công việc nào cũng có người phụ trách, không chồng chéo, không bỏ sót, khuyến khích bố trí kiêm nhiệm.
3. Chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
a) Chức danh:
Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng thôn (Tổ trưởng tổ dân phố), Công an viên.
b) Số lượng:
Mỗi thôn, tổ dân phố bố trí không quá 03 người (Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng ban công tác Mặt trận được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định).
4. Chức danh, số lượng trưởng các chi hội ở thôn, tổ dân phố
a) Chức danh:
Bí thư chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trưởng các hội: Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh (sau đây gọi chung là trưởng các chi hội)
b) Số lượng:
Mỗi thôn, tổ dân phố bố trí không quá 04 người.
Đối với những thôn, tổ dân phố chưa kiện toàn được tổ chức, Bí thư Chi bộ không kiêm Trưởng ban công tác Mặt trận mà chức danh Trưởng ban công tác Mặt trận đang do 01 người đảm nhận, quy định như sau:
Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm các chức danh: Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn (Tổ trưởng tổ dân phố), Công an viên. Số lượng mỗi thôn, tổ dân phố bố trí không quá 03 người;
Trưởng các chi hội ở thôn, tổ dân phố, gồm các chức danh: Trưởng ban công tác Mặt trận, Bí thư chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trưởng các hội: Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh. Số lượng mỗi thôn, tổ dân phố bố trí không quá 05 người.

Content:
Điều 1. Quy định chức danh, số lượng cán bộ, công chức cấp xã; chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh như sau:
1. Chức danh, số lượng cán bộ, công chức cấp xã
a) Cán bộ, công chức cấp xã (kể cả cán bộ, công chức luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã), gồm: Cán bộ cấp xã có 11 chức danh: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân; Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
Công chức cấp xã có 7 chức danh: Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); Chỉ huy trưởng Quân sự; Văn phòng - thống kê; Tư pháp - hộ tịch; Tài chính - kế toán; Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); Vãn hóa - xã hội.
b) Số lượng cán bộ, công chức:
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã loại 1: 23 biên chế;
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã loại 2: 22 biên chế;
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã loại 3:21 biên chế;
Đối với xã Kỳ Lợi, huyện Kỳ Anh được giao 25 biên chế để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ giải phóng mặt bằng, di dời, tái định cư.
Số lượng biên chế cán bộ, công chức cấp xã cụ thể từng huyện, thị xã, thành phố theo Phụ lục 01 kèm theo Quyết định này.
Việc bố trí cán bộ, công chức cấp xã phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của từng xã, phường, thị trấn và biên chế được ủy ban nhân dân tỉnh giao, không nhất thiết xã, phường, thị trấn nào cũng bố trí tối đa số lượng, cán bộ công chức quy định tại Điểm b, khoản 1 Điều này.
Riêng chức danh công chức Địa chính - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) và chức danh Văn hóa - xã hội được bố trí 02 người, những chức danh công chức còn lại nếu được tăng thêm người đảm nhiệm, ưu tiên bố trí cho các chức danh Tư pháp - hộ tịch, Văn phòng - thống kê, Tài chính - kế toán.
2. Chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách cấp xã
a) Chức danh:
Khối công tác Đảng, gồm các chức danh: Văn phòng, Tổ chức, kiểm tra, Tuyên giáo, Dân vận;
Khối công tác Mặt trận, Tổ chức đoàn thể, Hội, gồm các chức danh: Phó Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó các đoàn thể: Phụ nữ, Nông dân, Đoàn Thanh niên, Cựu chiến binh; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ;
Khối công tác chính quyền, gồm các chức danh: Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự; Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lực lượng công an chính quy); Nội vụ; Nông, Lâm, Ngư, Diêm nghiệp, Thủy lợi, Giao thông; Chăn nuôi - Thú y - Bảo vệ thực vật.
b) Số lượng:
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã loại 1: 11 người;
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã loại 2: 15 người;
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã loại 3: 14 người;
Số lượng những người hoạt động không chuyên trách cấp xã cụ thể từng huyện, thị xã, thành phố theo Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này.
Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định việc bố trí chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách cấp xã trong số các chức danh trên đây và chức danh khác theo đặc thù của địa phương nhưng tổng số không vượt quá số lượng quy định cho một đơn vị cấp xã; phải đảm bảo công việc nào cũng có người phụ trách, không chồng chéo, không bỏ sót, khuyến khích bố trí kiêm nhiệm.
3. Chức danh, số lượng những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
a) Chức danh:
Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng thôn (Tổ trưởng tổ dân phố), Công an viên.
b) Số lượng:
Mỗi thôn, tổ dân phố bố trí không quá 03 người (Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng ban công tác Mặt trận được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định).
4. Chức danh, số lượng trưởng các chi hội ở thôn, tổ dân phố
a) Chức danh:
Bí thư chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trưởng các hội: Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh (sau đây gọi chung là trưởng các chi hội)
b) Số lượng:
Mỗi thôn, tổ dân phố bố trí không quá 04 người.
Đối với những thôn, tổ dân phố chưa kiện toàn được tổ chức, Bí thư Chi bộ không kiêm Trưởng ban công tác Mặt trận mà chức danh Trưởng ban công tác Mặt trận đang do 01 người đảm nhận, quy định như sau:
Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm các chức danh: Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn (Tổ trưởng tổ dân phố), Công an viên. Số lượng mỗi thôn, tổ dân phố bố trí không quá 03 người;
Trưởng các chi hội ở thôn, tổ dân phố, gồm các chức danh: Trưởng ban công tác Mặt trận, Bí thư chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trưởng các hội: Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh. Số lượng mỗi thôn, tổ dân phố bố trí không quá 05 người.