Document: Điều 10 Quyết định 80/2014/QĐ-TTg thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin cơ quan nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "80/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "80/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "80/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "80/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "80/2014/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 10 Quyết định 80/2014/QĐ-TTg thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin cơ quan nhà nước có nội dung như sau:

Điều 10. Hợp đồng cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin
1. Hợp đồng được thực hiện bằng văn bản.
2. Nội dung hợp đồng theo thỏa thuận của các bên, phù hợp với quy định của pháp luật về hợp đồng, về đấu thầu, phù hợp với hồ sơ mời thầu, bảo đảm thực hiện các nguyên tắc về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước và yêu cầu chi tiết về dịch vụ công nghệ thông tin được thuê bao gồm:
a) Quy mô, phạm vi, khung thời gian, giá hợp đồng thuê dịch vụ công nghệ thông tin;
b) Thông số kỹ thuật đầu ra của dịch vụ công nghệ thông tin; tiêu chuẩn chất lượng và các chỉ tiêu, yêu cầu đối với dịch vụ; các yêu cầu, điều kiện về khả năng kết nối, liên thông với ứng dụng, hệ thống thông tin khác mà nhà cung cấp dịch vụ phải đáp ứng;
c) Quy định về hình thức, phương pháp đánh giá chất lượng dịch vụ; hình thức giám sát, đánh giá kết quả thực hiện hợp đồng;
d) Yêu cầu và quy trình chuyển giao dữ liệu, tài sản phát sinh trong quá trình thuê dịch vụ cho bên thuê hoặc cho nhà cung cấp dịch vụ khác theo yêu cầu của bên thuê khi hết thời hạn hợp đồng;
đ) Yêu cầu về an toàn bảo mật, an ninh thông tin; bảo vệ thông tin của người sử dụng dịch vụ và các yêu cầu khác liên quan đến việc thuê dịch vụ công nghệ thông tin;
e) Xác định rõ các dịch vụ có thu phí người sử dụng hoặc có thương mại hóa cơ sở dữ liệu phát sinh từ việc ứng dụng công nghệ thông tin theo hợp đồng (nếu có), các thỏa thuận về nguyên tắc phân chia lợi nhuận, chi phí liên quan giữa các bên;
g) Quyền và nghĩa vụ của từng bên ký kết hợp đồng; thời gian và nguyên tắc thanh toán, quyết toán hợp đồng; các nội dung khác theo thỏa thuận giữa các bên ký kết;
h) Điều kiện, cơ chế, trường hợp được điều chỉnh giá thuê dịch vụ phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quyết định này.

Content:
Điều 10. Hợp đồng cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin
1. Hợp đồng được thực hiện bằng văn bản.
2. Nội dung hợp đồng theo thỏa thuận của các bên, phù hợp với quy định của pháp luật về hợp đồng, về đấu thầu, phù hợp với hồ sơ mời thầu, bảo đảm thực hiện các nguyên tắc về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước và yêu cầu chi tiết về dịch vụ công nghệ thông tin được thuê bao gồm:
a) Quy mô, phạm vi, khung thời gian, giá hợp đồng thuê dịch vụ công nghệ thông tin;
b) Thông số kỹ thuật đầu ra của dịch vụ công nghệ thông tin; tiêu chuẩn chất lượng và các chỉ tiêu, yêu cầu đối với dịch vụ; các yêu cầu, điều kiện về khả năng kết nối, liên thông với ứng dụng, hệ thống thông tin khác mà nhà cung cấp dịch vụ phải đáp ứng;
c) Quy định về hình thức, phương pháp đánh giá chất lượng dịch vụ; hình thức giám sát, đánh giá kết quả thực hiện hợp đồng;
d) Yêu cầu và quy trình chuyển giao dữ liệu, tài sản phát sinh trong quá trình thuê dịch vụ cho bên thuê hoặc cho nhà cung cấp dịch vụ khác theo yêu cầu của bên thuê khi hết thời hạn hợp đồng;
đ) Yêu cầu về an toàn bảo mật, an ninh thông tin; bảo vệ thông tin của người sử dụng dịch vụ và các yêu cầu khác liên quan đến việc thuê dịch vụ công nghệ thông tin;
e) Xác định rõ các dịch vụ có thu phí người sử dụng hoặc có thương mại hóa cơ sở dữ liệu phát sinh từ việc ứng dụng công nghệ thông tin theo hợp đồng (nếu có), các thỏa thuận về nguyên tắc phân chia lợi nhuận, chi phí liên quan giữa các bên;
g) Quyền và nghĩa vụ của từng bên ký kết hợp đồng; thời gian và nguyên tắc thanh toán, quyết toán hợp đồng; các nội dung khác theo thỏa thuận giữa các bên ký kết;
h) Điều kiện, cơ chế, trường hợp được điều chỉnh giá thuê dịch vụ phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quyết định này.