Document: Điều 1 Quyết định 5204/QĐ-BNN-TCTS 2014 Dự án Quan trắc môi trường phục vụ nuôi trồng thuỷ sản

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "5204/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "5204/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "5204/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "5204/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/12/2014", "sign_number": "5204/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5204/QĐ-BNN-TCTS 2014 Dự án Quan trắc môi trường phục vụ nuôi trồng thuỷ sản có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Dự án “Quan trắc môi trường phục vụ nuôi trồng thuỷ sản” với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: “Quan trắc môi trường phục vụ nuôi trồng thuỷ sản”.
2. Cơ quan chủ trì: Tổng cục Thủy sản
3. Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Thủy sản/Nuôi trồng thủy sản các tỉnh/cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh/thành phố) các tỉnh có vùng nuôi trồng thủy sản tập trung; các Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1, 2, 3.
4. Mục tiêu của Dự án
4.1. Mục tiêu chung
Quan trắc môi trường để phục vụ quản lý và chỉ đạo nuôi trồng thủy sản bền vững, có hiệu quả.
4.2. Mục tiêu cụ thể
- Quan trắc môi trường tại 35 tỉnh trọng điểm có nuôi đối tượng chủ lực có giá trị kinh tế cao như tôm nước lợ (tôm sú và tôm thẻ chân trắng), cá tra, nhuyễn thể, cá rô phi và tôm hùm để đáp ứng yêu cầu chỉ đạo và điều hành sản xuất.
- Phối hợp chặt chẽ, hiệu quả các hoạt động quan trắc môi trường trong nuôi trồng thủy sản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với địa phương.
5. Nội dung và giải pháp của Dự án
5.1. Quan trắc môi trường thường xuyên
Triển khai hoạt động quan trắc đặt tại các khu vực nuôi tập trung của 35 tỉnh có nuôi các đối tượng chủ lực với bộ thông số và tần suất quan trắc môi trường thống nhất (danh sách các tỉnh tham gia Dự án tại phụ lục 1). Đồng thời xây dựng quy chế, cơ chế xử lý số liệu và phân công công tác quan trắc môi trường cụ thể cho các đơn vị thực hiện (chi tiết tại phụ lục 2).
Tôm nước lợ
Quan trắc 105 điểm nuôi tôm nước lợ của 28 tỉnh ở khu vực nước cấp và ao đại diện. Các thông số quan trắc ở vùng nước cấp bao gồm: Nhiệt độ, oxy hòa tan, độ mặn, pH, độ trong, quan trắc với tần suất 1 lần/ngày. Các thông số NH3, NO2, H2S, TSS (tổng chất rắn lơ lửng), OSS (chất rắn hữu cơ lơ lửng), COD (nhu cầu oxy hóa học), mật độ và thành phần tảo độc hại, Vibrio tổng số, Vibrio parahaemolyticus, quan trắc với tần suất 2 lần/tháng. Thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng Cd, Hg và P quan trắc với tần suất 3 lần/năm.
Các thông số quan trắc trong ao đại diện bao gồm: Nhiệt độ nước, oxy hòa tan, màu nước, pH, độ trong quan trắc với tần suất 1 lần/ngày. Các thông số độ mặn, độ kiềm, độ cứng, TAN (NH3, NH4+), NO2-, NO3-, PO43-, H2S, TSS (tổng chất rắn lơ lửng), OSS (chất rắn hữu cơ lơ lửng), nhu cầu oxy hóa học (COD), mật độ và thành phần tảo, Vibrio tổng số, Vibrio parahaemolyticus, Coliforms quan trắc với tần suất 2 lần/tháng.
Cá tra
Quan trắc 15 điểm tại 5 tỉnh nuôi cá tra ở cả khu vực nước cấp và ao đại diện. Các thông số quan trắc môi trường khu vực nước cấp cho nuôi cá tra bao gồm: Nhiệt độ nước, oxy hòa tan, pH với tần suất 1 lần/ngày. Các thông số NO2-, NH3, PO43-, TSS (tổng chất rắn lơ lửng), nhu cầu oxy hóa học (COD) quan trắc với tần suất 1 lần/tháng. Xác định mật độ và thành phần tảo độc với tần suất 4 lần/tháng. Thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng Cd, Hg và P quan trắc với tần suất 3 lần/năm.
Các thông số quan trắc môi trường ao nuôi cá tra bao gồm nhiệt độ nước, oxy hòa tan, pH với tần suất quan trắc 1 lần/ngày. Các thống số độ kiềm, NH3, NO2-, PO43-, H2S, TSS (tổng chất rắn lơ lửng), OSS (chất rắn hữu cơ lơ lửng), nhu cầu oxy hóa học (COD) quan trắc với tần suất 2 lần/tháng.
Ngao/nghêu
Quan trắc 30 điểm nuôi ngao/nghêu tại 10 tỉnh với các thông số: Nhiệt độ nước, pH, độ mặn, với tần suất 1 lần/ngày; NO2-, NH3, H2S, mật độ và thành phần tảo độc, Perkinsus sp với tần suất 1 lần/tháng. Thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng Cd, Hg và P quan trắc với tần suất 4 lần/năm.
Cá rô phi
Quan trắc 12 điểm tại khu vực nước cấp của 4 tỉnh nuôi cá rô phi với các thông số: Nhiệt độ nước, độ trong, oxy hòa tan, pH với tần suất 1 lần/ngày. Các thông số NH3, NO2, H2S, COD (nhu cầu oxi hóa học), Aeromonas tổng số, Streptococcus sp với tần suất quan trắc 1 lần/tháng. Thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng Cd, Hg và P quan trắc với tần suất 2 lần/năm.
Tôm hùm
Quan trắc 12 điểm tại 4 tỉnh nuôi tôm hùm với các thông số: Nhiệt độ, oxi hòa tan, pH, độ mặn 1 lần/ngày. NH3, NO2-, PO43-, nhu cầu oxy hóa học (COD), mật độ và thành phần tảo độc, ký sinh trùng gây bệnh với tần suất quan trắc 1 lần/tháng. Thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng Cd, Hg và P quan trắc với tần suất 2 lần/năm.
5.2. Nâng cao năng lực
- Nâng cao chất lượng 100% cán bộ làm quan trắc của các Trung tâm, Trạm quan trắc môi trường của các Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1, 2, 3 và cán bộ của các bộ phận quan trắc địa phương.
- Bổ sung trang thiết bị cơ ản cho các bộ phận quan trắc địa phương (chi tiết tại phụ lục 3) và mỗi Trung tâm quan trắc của các Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1, 2, 3 bổ sung 01 máy phân tích kim loại nặng, 01 máy phân tích thuốc bảo vệ thực vật.
5.3. Xây dựng hệ thống thông tin
Xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu, truyền nhận và chia sẻ số liệu từ các địa phương và các Trung tâm, Trạm quan trắc cảnh áo môi trường tới Tổng cục Thủy sản đặt tại Tổng cục Thủy sản.
6. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí của Dự án: 185.108.786.300 đồng ao gồm nguồn Trung ương và địa phương. Trong đó ngân sách địa phương là 27.657.897.000 đồng cho tổng 6 năm (bảng tổng hợp kinh phí tại phụ lục 4).
Nguồn kinh phí để thực hiện Dự án là nguồn sự nghiệp kinh tế môi trường.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Dự án “Quan trắc môi trường phục vụ nuôi trồng thuỷ sản” với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: “Quan trắc môi trường phục vụ nuôi trồng thuỷ sản”.
2. Cơ quan chủ trì: Tổng cục Thủy sản
3. Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Thủy sản/Nuôi trồng thủy sản các tỉnh/cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh/thành phố) các tỉnh có vùng nuôi trồng thủy sản tập trung; các Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1, 2, 3.
4. Mục tiêu của Dự án
4.1. Mục tiêu chung
Quan trắc môi trường để phục vụ quản lý và chỉ đạo nuôi trồng thủy sản bền vững, có hiệu quả.
4.2. Mục tiêu cụ thể
- Quan trắc môi trường tại 35 tỉnh trọng điểm có nuôi đối tượng chủ lực có giá trị kinh tế cao như tôm nước lợ (tôm sú và tôm thẻ chân trắng), cá tra, nhuyễn thể, cá rô phi và tôm hùm để đáp ứng yêu cầu chỉ đạo và điều hành sản xuất.
- Phối hợp chặt chẽ, hiệu quả các hoạt động quan trắc môi trường trong nuôi trồng thủy sản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với địa phương.
5. Nội dung và giải pháp của Dự án
5.1. Quan trắc môi trường thường xuyên
Triển khai hoạt động quan trắc đặt tại các khu vực nuôi tập trung của 35 tỉnh có nuôi các đối tượng chủ lực với bộ thông số và tần suất quan trắc môi trường thống nhất (danh sách các tỉnh tham gia Dự án tại phụ lục 1). Đồng thời xây dựng quy chế, cơ chế xử lý số liệu và phân công công tác quan trắc môi trường cụ thể cho các đơn vị thực hiện (chi tiết tại phụ lục 2).
Tôm nước lợ
Quan trắc 105 điểm nuôi tôm nước lợ của 28 tỉnh ở khu vực nước cấp và ao đại diện. Các thông số quan trắc ở vùng nước cấp bao gồm: Nhiệt độ, oxy hòa tan, độ mặn, pH, độ trong, quan trắc với tần suất 1 lần/ngày. Các thông số NH3, NO2, H2S, TSS (tổng chất rắn lơ lửng), OSS (chất rắn hữu cơ lơ lửng), COD (nhu cầu oxy hóa học), mật độ và thành phần tảo độc hại, Vibrio tổng số, Vibrio parahaemolyticus, quan trắc với tần suất 2 lần/tháng. Thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng Cd, Hg và P quan trắc với tần suất 3 lần/năm.
Các thông số quan trắc trong ao đại diện bao gồm: Nhiệt độ nước, oxy hòa tan, màu nước, pH, độ trong quan trắc với tần suất 1 lần/ngày. Các thông số độ mặn, độ kiềm, độ cứng, TAN (NH3, NH4+), NO2-, NO3-, PO43-, H2S, TSS (tổng chất rắn lơ lửng), OSS (chất rắn hữu cơ lơ lửng), nhu cầu oxy hóa học (COD), mật độ và thành phần tảo, Vibrio tổng số, Vibrio parahaemolyticus, Coliforms quan trắc với tần suất 2 lần/tháng.
Cá tra
Quan trắc 15 điểm tại 5 tỉnh nuôi cá tra ở cả khu vực nước cấp và ao đại diện. Các thông số quan trắc môi trường khu vực nước cấp cho nuôi cá tra bao gồm: Nhiệt độ nước, oxy hòa tan, pH với tần suất 1 lần/ngày. Các thông số NO2-, NH3, PO43-, TSS (tổng chất rắn lơ lửng), nhu cầu oxy hóa học (COD) quan trắc với tần suất 1 lần/tháng. Xác định mật độ và thành phần tảo độc với tần suất 4 lần/tháng. Thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng Cd, Hg và P quan trắc với tần suất 3 lần/năm.
Các thông số quan trắc môi trường ao nuôi cá tra bao gồm nhiệt độ nước, oxy hòa tan, pH với tần suất quan trắc 1 lần/ngày. Các thống số độ kiềm, NH3, NO2-, PO43-, H2S, TSS (tổng chất rắn lơ lửng), OSS (chất rắn hữu cơ lơ lửng), nhu cầu oxy hóa học (COD) quan trắc với tần suất 2 lần/tháng.
Ngao/nghêu
Quan trắc 30 điểm nuôi ngao/nghêu tại 10 tỉnh với các thông số: Nhiệt độ nước, pH, độ mặn, với tần suất 1 lần/ngày; NO2-, NH3, H2S, mật độ và thành phần tảo độc, Perkinsus sp với tần suất 1 lần/tháng. Thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng Cd, Hg và P quan trắc với tần suất 4 lần/năm.
Cá rô phi
Quan trắc 12 điểm tại khu vực nước cấp của 4 tỉnh nuôi cá rô phi với các thông số: Nhiệt độ nước, độ trong, oxy hòa tan, pH với tần suất 1 lần/ngày. Các thông số NH3, NO2, H2S, COD (nhu cầu oxi hóa học), Aeromonas tổng số, Streptococcus sp với tần suất quan trắc 1 lần/tháng. Thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng Cd, Hg và P quan trắc với tần suất 2 lần/năm.
Tôm hùm
Quan trắc 12 điểm tại 4 tỉnh nuôi tôm hùm với các thông số: Nhiệt độ, oxi hòa tan, pH, độ mặn 1 lần/ngày. NH3, NO2-, PO43-, nhu cầu oxy hóa học (COD), mật độ và thành phần tảo độc, ký sinh trùng gây bệnh với tần suất quan trắc 1 lần/tháng. Thuốc bảo vệ thực vật và kim loại nặng Cd, Hg và P quan trắc với tần suất 2 lần/năm.
5.2. Nâng cao năng lực
- Nâng cao chất lượng 100% cán bộ làm quan trắc của các Trung tâm, Trạm quan trắc môi trường của các Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1, 2, 3 và cán bộ của các bộ phận quan trắc địa phương.
- Bổ sung trang thiết bị cơ ản cho các bộ phận quan trắc địa phương (chi tiết tại phụ lục 3) và mỗi Trung tâm quan trắc của các Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản 1, 2, 3 bổ sung 01 máy phân tích kim loại nặng, 01 máy phân tích thuốc bảo vệ thực vật.
5.3. Xây dựng hệ thống thông tin
Xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu, truyền nhận và chia sẻ số liệu từ các địa phương và các Trung tâm, Trạm quan trắc cảnh áo môi trường tới Tổng cục Thủy sản đặt tại Tổng cục Thủy sản.
6. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí của Dự án: 185.108.786.300 đồng ao gồm nguồn Trung ương và địa phương. Trong đó ngân sách địa phương là 27.657.897.000 đồng cho tổng 6 năm (bảng tổng hợp kinh phí tại phụ lục 4).
Nguồn kinh phí để thực hiện Dự án là nguồn sự nghiệp kinh tế môi trường.