Document: Điều 2 Quyết định 521/QĐ-UBND 2022 Đề án dịch vụ môi trường rừng Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/03/2022", "sign_number": "521/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/03/2022", "sign_number": "521/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/03/2022", "sign_number": "521/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/03/2022", "sign_number": "521/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "21/03/2022", "sign_number": "521/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 521/QĐ-UBND 2022 Đề án dịch vụ môi trường rừng Bình Phước có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị sử dụng và đơn vị cung ứng DVMTR trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện chính sách chi trả DVMTR.
- Chỉ đạo Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh phối hợp với các Sở, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị sử dụng, đơn vị cung ứng DVMTR lập kế hoạch thu chi tiền DVMTR cụ thể hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ.
2. Các Sở, ngành chức năng có liên quan: Thông tin và Truyền thông, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục Thuế tỉnh: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức tuyên truyền, vận động và triển khai thực hiện các nội dung liên quan trong việc thực hiện Đề án này.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, UBND cấp xã trực thuộc triển khai thực hiện các nội dung của Đề án thuộc trách nhiệm của mình; chủ trì giải quyết những vướng mắc phát sinh trong việc thực hiện chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn quản lý.
4. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh:
- Hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc lập kế hoạch thu thu chi tiền DVMTR trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm trong quản lý, thanh toán và quyết toán tiền DVMTR hàng năm theo đúng các quy định hiện hành.
- Căn cứ điều kiện thực tế, hàng năm có trách nhiệm rà soát, cập nhật danh sách các đối tượng sử dụng DVMTR trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định tại Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ để làm cơ sở xây dựng kế hoạch thu tiền DVMTR cho phù hợp, đúng với thực tế.
- Hàng năm, trên cơ sở kết quả kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng được UBND tỉnh phê duyệt, Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng chủ trì, phối hợp với Chi cục Kiểm lâm cập nhật, rà soát, xác định các đơn vị chủ rừng đủ điều kiện được chi trả tiền DVMTR và diện tích rừng các đơn vị quản lý thực tế, trên cơ sở đó lập kế hoạch thu chi hàng năm hoặc điều chỉnh kế hoạch thu chi hàng năm cho phù hợp, đúng thực tế, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định tại Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ.
5. Bên sử dụng DVMTR
- Bên sử dụng DVMTR có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 64, Luật Lâm nghiệp.
- Ký và thực hiện hợp đồng chi trả DVMTR theo quy định tại Điều 64 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP theo hình thức trực tiếp; Điều 66, 67 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP theo hình thức gián tiếp (ủy thác qua Quỹ bảo vệ và phát triển rừng).
6. Bên cung ứng DVMTR (chủ rừng)
- Bên cung ứng DVMTR có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 65 Luật Lâm nghiệp.
- Sử dụng tiền DVMTR theo đúng quy định tại Điều 70 Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ.
- Thực hiện quản lý bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị sử dụng và đơn vị cung ứng DVMTR trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện chính sách chi trả DVMTR.
- Chỉ đạo Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh phối hợp với các Sở, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị sử dụng, đơn vị cung ứng DVMTR lập kế hoạch thu chi tiền DVMTR cụ thể hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ.
2. Các Sở, ngành chức năng có liên quan: Thông tin và Truyền thông, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Cục Thuế tỉnh: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức tuyên truyền, vận động và triển khai thực hiện các nội dung liên quan trong việc thực hiện Đề án này.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, UBND cấp xã trực thuộc triển khai thực hiện các nội dung của Đề án thuộc trách nhiệm của mình; chủ trì giải quyết những vướng mắc phát sinh trong việc thực hiện chính sách chi trả DVMTR trên địa bàn quản lý.
4. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh:
- Hướng dẫn, kiểm tra giám sát việc lập kế hoạch thu thu chi tiền DVMTR trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm trong quản lý, thanh toán và quyết toán tiền DVMTR hàng năm theo đúng các quy định hiện hành.
- Căn cứ điều kiện thực tế, hàng năm có trách nhiệm rà soát, cập nhật danh sách các đối tượng sử dụng DVMTR trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định tại Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ để làm cơ sở xây dựng kế hoạch thu tiền DVMTR cho phù hợp, đúng với thực tế.
- Hàng năm, trên cơ sở kết quả kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng được UBND tỉnh phê duyệt, Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng chủ trì, phối hợp với Chi cục Kiểm lâm cập nhật, rà soát, xác định các đơn vị chủ rừng đủ điều kiện được chi trả tiền DVMTR và diện tích rừng các đơn vị quản lý thực tế, trên cơ sở đó lập kế hoạch thu chi hàng năm hoặc điều chỉnh kế hoạch thu chi hàng năm cho phù hợp, đúng thực tế, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định tại Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ.
5. Bên sử dụng DVMTR
- Bên sử dụng DVMTR có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 64, Luật Lâm nghiệp.
- Ký và thực hiện hợp đồng chi trả DVMTR theo quy định tại Điều 64 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP theo hình thức trực tiếp; Điều 66, 67 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP theo hình thức gián tiếp (ủy thác qua Quỹ bảo vệ và phát triển rừng).
6. Bên cung ứng DVMTR (chủ rừng)
- Bên cung ứng DVMTR có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 65 Luật Lâm nghiệp.
- Sử dụng tiền DVMTR theo đúng quy định tại Điều 70 Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ.
- Thực hiện quản lý bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.