Document: Điều 3 Quyết định 144/QĐ-UBND 2020 nhiệm vụ tuần tra đảm bảo trật tự an toàn giao thông Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "17/01/2020", "sign_number": "144/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "17/01/2020", "sign_number": "144/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "17/01/2020", "sign_number": "144/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "17/01/2020", "sign_number": "144/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "17/01/2020", "sign_number": "144/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 144/QĐ-UBND 2020 nhiệm vụ tuần tra đảm bảo trật tự an toàn giao thông Bình Phước có nội dung như sau:

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ kiểm tra và đối tượng được kiểm tra
1. Tổ Kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Lập Đề cương chi tiết, tổ chức tiến hành kiểm tra theo Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định này, kết thúc kiểm tra có báo cáo gửi UBND tỉnh theo đúng quy định;
b) Tổ Kiểm tra thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy định tại Luật Thanh tra và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến công tác kiểm tra;
c) Tổ Kiểm tra được sử dụng con dấu của Thanh tra tỉnh để thi hành nhiệm vụ;
d) Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm, Tổ kiểm tra tiến hành lập biên bản chuyển cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.
2. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị được kiểm tra theo Luật Thanh tra và các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác kiểm tra. Đơn vị được thanh tra, các tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm chấp hành đầy đủ theo yêu cầu của Tổ Kiểm tra.
3. Đối tượng kiểm tra: Sở Giao thông vận tải, Phòng cảnh sát giao thông, Phòng Quản lý hành chính về Trật tự xã hội Công an tỉnh, Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động; lực lượng tuần tra, kiểm soát thuộc Công an các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
4. Thời kỳ kiểm tra: Năm 2020.
5. Kinh phí: Tổ trưởng Tổ Kiểm tra lập dự trù kinh phí hoạt động của Tổ Kiểm tra, trong đó, có khoản chi hỗ trợ 80.000 đồng/ngày/người, tính theo thời gian công tác thực tế. Giao Sở Tài chính cấp phát từ nguồn kinh phí trong dự toán đã giao Ban An toàn giao thông tỉnh năm 2020.

Content:
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ kiểm tra và đối tượng được kiểm tra
1. Tổ Kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Lập Đề cương chi tiết, tổ chức tiến hành kiểm tra theo Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định này, kết thúc kiểm tra có báo cáo gửi UBND tỉnh theo đúng quy định;
b) Tổ Kiểm tra thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy định tại Luật Thanh tra và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến công tác kiểm tra;
c) Tổ Kiểm tra được sử dụng con dấu của Thanh tra tỉnh để thi hành nhiệm vụ;
d) Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện vi phạm, Tổ kiểm tra tiến hành lập biên bản chuyển cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định.
2. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị được kiểm tra theo Luật Thanh tra và các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác kiểm tra. Đơn vị được thanh tra, các tổ chức và cá nhân có liên quan có trách nhiệm chấp hành đầy đủ theo yêu cầu của Tổ Kiểm tra.
3. Đối tượng kiểm tra: Sở Giao thông vận tải, Phòng cảnh sát giao thông, Phòng Quản lý hành chính về Trật tự xã hội Công an tỉnh, Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động; lực lượng tuần tra, kiểm soát thuộc Công an các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
4. Thời kỳ kiểm tra: Năm 2020.
5. Kinh phí: Tổ trưởng Tổ Kiểm tra lập dự trù kinh phí hoạt động của Tổ Kiểm tra, trong đó, có khoản chi hỗ trợ 80.000 đồng/ngày/người, tính theo thời gian công tác thực tế. Giao Sở Tài chính cấp phát từ nguồn kinh phí trong dự toán đã giao Ban An toàn giao thông tỉnh năm 2020.