Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2889/QĐ-BTP phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "17/12/2010", "sign_number": "2889/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "17/12/2010", "sign_number": "2889/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "17/12/2010", "sign_number": "2889/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "17/12/2010", "sign_number": "2889/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "17/12/2010", "sign_number": "2889/QĐ-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2889/QĐ-BTP phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Ngành Tư pháp giai đoạn 2011 – 2015 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a. Ứng dụng công nghệ thông tin trong Ngành Tư pháp
- Về việc trao đổi văn bản điện tử qua mạng:
Tăng cường sử dụng văn bản điện tử thay thế cho các văn bản giấy trong quản lý, chỉ đạo, điều hành; từng bước chuyển sang làm việc dựa trên văn bản điện tử và môi trường mạng; khai thác triệt để các ứng dụng của phần mềm Quản lý văn bản và điều hành, hộp thư điện tử được cấp, các phần mềm chuyên ngành phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ; sử dụng mạng Internet để khai thác thông tin phục vụ hoạt động chuyên môn. Phấn đấu đạt tỷ lệ 100% cán bộ, công chức các đơn vị thuộc Bộ, cơ quan Thi hành án dân sự địa phương sử dụng thành thạo hộp thư điện tử phục vụ công việc chuyên môn; 100% các đơn vị thuộc Bộ và các Cục Thi hành án dân sự sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành trong môi trường mạng. Tỷ lệ văn bản được trao đổi qua mạng chiếm 90%.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc hành chính:
+ Bảo đảm 100% các thông tin chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ được đưa lên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Đảm bảo 100% các thông tin, giao dịch giữa các đơn vị thuộc Bộ và 90% với cơ quan Thi hành án dân sự địa phương được thực hiện trên môi trường mạng;
+ Đến 2015, phần lớn các cuộc họp của Bộ Tư pháp với đơn vị cơ sở được thực hiện qua Hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện;
+ Đảm bảo 100% hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức trong Ngành Tư pháp, hồ sơ nghiệp vụ, báo cáo thống kê, đơn thư khiếu nại và tố cáo trong lĩnh vực thi hành án dân sự, quản lý hộ tịch, quốc tịch, lý lịch tư pháp, thông tin về cha mẹ nuôi, con nuôi và các lĩnh vực khác được quản lý dưới dạng dữ liệu điện tử.
b. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cá nhân và tổ chức
- Đảm bảo phần lớn các dịch vụ công thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tư pháp được cung cấp ở mức độ 3 và được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
- Đảm bảo Cổng thông tin điện tử của Bộ có đầy đủ thông tin về pháp luật, chính sách, quy định, thủ tục hành chính, quy trình làm việc, các dự án đầu tư, đấu thầu và mua sắm, thông tin hoạt động của các đơn vị theo quy định tại Điều 28 Luật Công nghệ thông tin. Cá nhân và tổ chức có khả năng tìm kiếm thông tin liên quan đến hoạt động của Bộ một cách nhanh chóng, dễ dàng. Các thông tin cung cấp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ đều được cập nhật và đảm bảo tính đầy đủ và chính xác.
- Hình thành kênh tiếp nhận ý kiến, góp ý, đối thoại giao lưu trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử, tạo điều kiện cho cá nhân, tổ chức có thể sử dụng các dịch vụ trực tuyến và các phương tiện điện tử một cách thuận tiện trong giao dịch, trao đổi, đóng góp ý kiến với các cơ quan tư pháp.
c. Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực xây dựng nền tảng cho Chính phủ điện tử
- Phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng, kết nối các hệ thống thông tin của các đơn vị thuộc Bộ, các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương đảm bảo an toàn và bảo mật, đáp ứng yêu cầu trao đổi thông tin của các đơn vị trong Bộ và giữa Bộ với các cơ quan Nhà nước khác.
- Xây dựng và thiết lập các chuẩn công nghệ thông tin trong Ngành Tư pháp trên cơ sở chuẩn thông tin quốc gia, nhằm đảm bảo việc thiết kế, xây dựng, trao đổi, khai thác thông tin giữa các ứng dụng trong Ngành và các cơ quan nhà nước khác được thống nhất và thông suốt.
- Sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số và xác thực quốc gia cho hồ sơ, văn bản khi truyền trên mạng.
II. PHẠM VI ÁP DỤNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
Các đơn vị thuộc Bộ, các Cục Thi hành án dân sự địa phương. Riêng các Sở Tư pháp, căn cứ vào nội dung của Kế hoạch này và Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2011-2015 của tỉnh/thành phố để xây dựng Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của đơn vị cho phù hợp.
III. NỘI DUNG VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
1. Hạ tầng kỹ thuật
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đáp ứng việc triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin trong Ngành Tư pháp, đảm bảo các hệ thống thông tin hoạt động thông suốt, đảm bảo an toàn, an ninh.
1.1. Phát triển hạ tầng mạng:
- Trang bị, nâng cấp hệ thống mạng LAN tại trụ sở Bộ Tư pháp, đảm bảo cho toàn bộ máy tính trong mạng LAN được kết nối thông suốt;
- Xây dựng hệ thống mạng diện rộng của Ngành: thực hiện kết nối từ các đơn vị trực thuộc ngoài trụ sở Bộ Tư pháp, các Cục Thi hành án dân sự về Trung tâm Tích hợp dữ liệu, từng bước xây dựng hệ thống mạng diện rộng của Ngành.
- Trang bị máy chủ, thiết bị, phần mềm bảo mật, thiết lập mô hình kết nối mạng cho các Cục Thi hành án dân sự, đảm bảo chia sẻ tài nguyên thuận tiện, an toàn, an ninh thông tin.
- Giai đoạn thực hiện: 2011-2015.
1.2. Nâng cấp, phát triển Trung tâm Tích hợp dữ liệu Bộ Tư pháp:
- Nâng cấp khả năng bảo mật, an ninh thông tin: Nâng cấp hệ thống an ninh mạng, bổ sung, thay thế các trang thiết bị đã hết khấu hao (máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị bảo mật, các thiết bị phụ trợ khác), đảm bảo cho hệ thống thông tin hoạt động thông suốt, ngăn chặn có hiệu quả các tấn công từ bên ngoài vào hệ thống, kiểm soát các thông tin luân chuyển trên mạng và các truy cập từ bên trong ra Internet, giám sát các truy cập từ máy trạm đến vùng máy chủ và đến các vùng máy khác trong mạng. Đảm bảo cho các đơn vị trực thuộc Bộ có khả năng chia sẻ thông tin với mức độ bảo mật cao, chống mất mát thông tin trên đường truyền, xác thực các đối tượng gửi, nhận thông tin; tăng cường khả năng sẵn sàng cao cho hệ thống thông tin của Bộ cả về cơ sở dữ liệu cũng như ứng dụng và dịch vụ của hệ thống;
- Phối hợp với Trung tâm An ninh mạng Quốc gia, Ban cơ yếu Chính phủ (Bộ Nội vụ) trong việc xây dựng, triển khai hệ thống chứng thực điện tử và chữ ký số tại Bộ Tư pháp; Xây dựng quy định sử dụng và tích hợp hạ tầng khoá công khai. Phối hợp chặt chẽ với Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Công an trong việc đảm bảo an toàn, an ninh thông tin;
- Ban hành các quy trình: An toàn, bảo mật cho các hệ thống thông tin; lưu trữ dự phòng, bảo vệ an toàn dữ liệu;
- Trung tâm Tích hợp dữ liệu:
+ Các hệ thống thông tin, phần mềm ứng dụng dùng chung (hệ thống quản lý cán bộ, hệ thống quản lý văn bản và điều hành…) được đặt tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu của Bộ do Bộ quản lý, vận hành. Ngoài hệ thống sao lưu dữ liệu sẵn có của Bộ, xây dựng bổ sung phương án sao lưu dự phòng khi có thảm họa.
+ Hệ thống dịch vụ công (các hệ thống ứng dụng/phần mềm cho phép kết nối, truy cập từ bên ngoài Internet nhằm cung cấp dịch vụ cho các cá nhân, tổ chức): sẽ được đặt tại Trung tâm dữ liệu (Datacenter-DC) của nhà cung cấp dịch vụ, giúp giảm thiểu chi phí đầu tư hạ tầng, thiết bị, quản lý, nhân lực vận hành và hỗ trợ sự cố.
- Bổ sung, nâng cấp các phần mềm hệ thống: Microsoft Window Server 2008 bản từ 32 lên 64 bit, Microsoft SQL Server 2008 bản 64 bit, Oracle Database 10g Standard Edition, Microsoft BizTalk Server Standard…để đáp ứng yêu cầu phát triển của hệ thống thông tin của Bộ.
- Đầu tư cơ sở vật chất cho Trung tâm Tích hợp dữ liệu: Trung tâm Tích hợp dữ liệu cần được đầu tư cơ sở vật chất như phòng đặt thiết bị, hệ thống điện, hệ thống an ninh… chuyên dụng dành riêng để đảm bảo hoạt động.
- Giai đoạn thực hiện: 2011-2015.
1.3. Đầu tư bổ sung trang thiết bị cho các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương:
Bổ sung, thay mới trang thiết bị đảm bảo theo tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức theo quy định. Đảm bảo mỗi cán bộ, công chức, viên chức Ngành Tư pháp trang bị 01 máy tính/người (theo Đề án Đảm bảo trang thiết bị, phương tiện làm việc cho các cơ quan, đơn vị thuộc Ngành Tư pháp giai đoạn 2011-2015).
- Giai đoạn thực hiện: 2011-2015.
1.4. Mở rộng và khai thác, sử dụng có hiệu quả Hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện:
Khai thác, sử dụng có hiệu quả Hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện đã được trang bị. Đầu tư mở rộng hệ thống giao ban đa phương tiện từ 3 điểm cầu lên từ 7 đến 10 điểm cầu.
- Giai đoạn thực hiện: 2011-2015.
2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong Ngành Tư pháp
- Phần mềm Quản lý văn bản và điều hành: Nâng cấp, triển khai phần mềm này tới các Cục Thi hành án dân sự.
Giai đoạn thực hiện: 2011-2015.
- Phần mềm Thống kê dùng chung trong Ngành Tư pháp: phục vụ công tác thống kê theo các chỉ tiêu của Nhà nước và theo các chỉ tiêu chuyên Ngành Tư pháp.
Giai đoạn thực hiện: 2011-2015.
- Phần mềm Quản lý Hồ sơ nghiệp vụ thi hành án dân sự: nhằm đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào hỗ trợ công tác quản lý Hồ sơ nghiệp vụ thi hành án dân sự tại các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương.
Giai đoạn thực hiện: 2011-2015.
- Cơ sở dữ liệu về con nuôi và cha mẹ nuôi: Hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về cho, nhận con nuôi.
Giai đoạn thực hiện: 2011-2015.
- Hệ thống thông tin về Hộ tịch: Nhằm tăng cường công tác quản lý về hộ tịch, cung cấp thông tin báo cáo, thống kê: khai sinh, kết hôn, khai tử,…tiến tới xây dựng Cơ sở dữ liệu về hộ tịch.
Giai đoạn thực hiện: 2011-2015.
- Hệ thống thông tin về Lý lịch Tư pháp: Quản lý thống nhất từ Trung ương đến địa phương đối với công tác lý lịch tư pháp, từng bước xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp.
Giai đoạn thực hiện: 2011-2015.
- Cơ sở dữ liệu về trọng tài thương mại: Hình thành Cơ sở dữ liệu về trọng tài thương mại trên toàn quốc.
Giai đoạn thực hiện: 2011-2015.
- Xây dựng hệ thống quản lý thông tin tổng thể: Được thực hiện theo Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 – 2015 và hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Giai đoạn thực hiện: 2011-2015.
- Phần mềm Quản lý cán bộ và chức danh tư pháp: Xây dựng phần mềm, hình thành cơ sở dữ liệu điện tử về hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức Ngành Tư pháp.
Năm thực hiện: 2011
- Xây dựng Phần mềm về công tác thi đua - khen thưởng: phục vụ hiệu quả trong công tác thi đua - khen thưởng trong Ngành Tư pháp.
Năm thực hiện: 2011
- Nâng cấp, hoàn thiện phần mềm và xây dựng cơ sở dữ liệu về quốc tịch: Nhằm xây dựng Cơ sở dữ liệu thống nhất về quốc tịch, thực hiện thống nhất quản lý dữ liệu thông qua tích hợp dữ liệu từ các Sở Tư pháp.
Giai đoạn thực hiện: 2011-2012.
- Xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về hợp tác quốc tế về pháp luật và tư pháp: phục vụ hiệu quả trong lĩnh vực hợp tác quốc tế về pháp luật và tư pháp.
Giai đoạn thực hiện: 2011-2013.
- Xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về hợp tác quốc tế về tương trợ tư pháp: hình thành cơ sở dữ liệu về hợp tác quốc tế về tương trợ tư pháp.
Giai đoạn thực hiện: 2011-2013.
- Phần mềm Quản lý giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự: để hỗ trợ công tác quản lý giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự. Trong quá trình triển khai sẽ phối hợp chặt chẽ với Thanh tra Chính phủ và các địa phương để tận dụng và đảm bảo sự tương thích với Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo của Thanh tra Chính phủ và các địa phương.
Giai đoạn thực hiện: 2012-2015.
- Cơ sở dữ liệu về Bán đấu giá tài sản: Hình thành Cơ sở dữ liệu về bán đấu giá tài sản trên toàn quốc.
Giai đoạn thực hiện: 2012-2015.
- Nâng cấp Phần mềm Quản lý tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý và xây dựng cơ sở dữ liệu về trợ giúp pháp lý: Nhằm tăng cường tin học hóa hoạt động trợ giúp pháp lý, thực hiện thống nhất quản lý dữ liệu từ các Trung tâm trợ giúp pháp lý phục vụ công tác thống kê chung của Ngành.
Giai đoạn thực hiện: 2012-2015.
- Phần mềm phục vụ công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản: nhằm hỗ trợ công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật, bước đầu tạo lập cơ sở dữ liệu liên quan đến công tác này.
Giai đoạn thực hiện: 2013-2014.
- Cơ sở dữ liệu về Công chứng: Nhằm mục đích xây dựng và hoàn thiện Cơ sở dữ liệu về công chứng.
Giai đoạn thực hiện: 2013-2015.

Content:
Mục tiêu cụ thể
a. Ứng dụng công nghệ thông tin trong Ngành Tư pháp
- Về việc trao đổi văn bản điện tử qua mạng:
Tăng cường sử dụng văn bản điện tử thay thế cho các văn bản giấy trong quản lý, chỉ đạo, điều hành; từng bước chuyển sang làm việc dựa trên văn bản điện tử và môi trường mạng; khai thác triệt để các ứng dụng của phần mềm Quản lý văn bản và điều hành, hộp thư điện tử được cấp, các phần mềm chuyên ngành phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ; sử dụng mạng Internet để khai thác thông tin phục vụ hoạt động chuyên môn. Phấn đấu đạt tỷ lệ 100% cán bộ, công chức các đơn vị thuộc Bộ, cơ quan Thi hành án dân sự địa phương sử dụng thành thạo hộp thư điện tử phục vụ công việc chuyên môn; 100% các đơn vị thuộc Bộ và các Cục Thi hành án dân sự sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành trong môi trường mạng. Tỷ lệ văn bản được trao đổi qua mạng chiếm 90%.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc hành chính:
+ Bảo đảm 100% các thông tin chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ được đưa lên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Đảm bảo 100% các thông tin, giao dịch giữa các đơn vị thuộc Bộ và 90% với cơ quan Thi hành án dân sự địa phương được thực hiện trên môi trường mạng;
+ Đến 2015, phần lớn các cuộc họp của Bộ Tư pháp với đơn vị cơ sở được thực hiện qua Hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện;
+ Đảm bảo 100% hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức trong Ngành Tư pháp, hồ sơ nghiệp vụ, báo cáo thống kê, đơn thư khiếu nại và tố cáo trong lĩnh vực thi hành án dân sự, quản lý hộ tịch, quốc tịch, lý lịch tư pháp, thông tin về cha mẹ nuôi, con nuôi và các lĩnh vực khác được quản lý dưới dạng dữ liệu điện tử.
b. Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cá nhân và tổ chức
- Đảm bảo phần lớn các dịch vụ công thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tư pháp được cung cấp ở mức độ 3 và được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
- Đảm bảo Cổng thông tin điện tử của Bộ có đầy đủ thông tin về pháp luật, chính sách, quy định, thủ tục hành chính, quy trình làm việc, các dự án đầu tư, đấu thầu và mua sắm, thông tin hoạt động của các đơn vị theo quy định tại Điều 28 Luật Công nghệ thông tin. Cá nhân và tổ chức có khả năng tìm kiếm thông tin liên quan đến hoạt động của Bộ một cách nhanh chóng, dễ dàng. Các thông tin cung cấp trên Cổng thông tin điện tử của Bộ đều được cập nhật và đảm bảo tính đầy đủ và chính xác.
- Hình thành kênh tiếp nhận ý kiến, góp ý, đối thoại giao lưu trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử, tạo điều kiện cho cá nhân, tổ chức có thể sử dụng các dịch vụ trực tuyến và các phương tiện điện tử một cách thuận tiện trong giao dịch, trao đổi, đóng góp ý kiến với các cơ quan tư pháp.
c. Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực xây dựng nền tảng cho Chính phủ điện tử
- Phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng, kết nối các hệ thống thông tin của các đơn vị thuộc Bộ, các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương đảm bảo an toàn và bảo mật, đáp ứng yêu cầu trao đổi thông tin của các đơn vị trong Bộ và giữa Bộ với các cơ quan Nhà nước khác.
- Xây dựng và thiết lập các chuẩn công nghệ thông tin trong Ngành Tư pháp trên cơ sở chuẩn thông tin quốc gia, nhằm đảm bảo việc thiết kế, xây dựng, trao đổi, khai thác thông tin giữa các ứng dụng trong Ngành và các cơ quan nhà nước khác được thống nhất và thông suốt.
- Sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số và xác thực quốc gia cho hồ sơ, văn bản khi truyền trên mạng.
II. PHẠM VI ÁP DỤNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
Các đơn vị thuộc Bộ, các Cục Thi hành án dân sự địa phương. Riêng các Sở Tư pháp, căn cứ vào nội dung của Kế hoạch này và Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2011-2015 của tỉnh/thành phố để xây dựng Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của đơn vị cho phù hợp.
III. NỘI DUNG VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
1. Hạ tầng kỹ thuật
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đáp ứng việc triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin trong Ngành Tư pháp, đảm bảo các hệ thống thông tin hoạt động thông suốt, đảm bảo an toàn, an ninh.
1.1. Phát triển hạ tầng mạng:
- Trang bị, nâng cấp hệ thống mạng LAN tại trụ sở Bộ Tư pháp, đảm bảo cho toàn bộ máy tính trong mạng LAN được kết nối thông suốt;
- Xây dựng hệ thống mạng diện rộng của Ngành: thực hiện kết nối từ các đơn vị trực thuộc ngoài trụ sở Bộ Tư pháp, các Cục Thi hành án dân sự về Trung tâm Tích hợp dữ liệu, từng bước xây dựng hệ thống mạng diện rộng của Ngành.
- Trang bị máy chủ, thiết bị, phần mềm bảo mật, thiết lập mô hình kết nối mạng cho các Cục Thi hành án dân sự, đảm bảo chia sẻ tài nguyên thuận tiện, an toàn, an ninh thông tin.
- Giai đoạn thực hiện: 2011-2015.
1.Nâng cấp, phát triển Trung tâm Tích hợp dữ liệu Bộ Tư pháp:
- Nâng cấp khả năng bảo mật, an ninh thông tin: Nâng cấp hệ thống an ninh mạng, bổ sung, thay thế các trang thiết bị đã hết khấu hao (máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị bảo mật, các thiết bị phụ trợ khác), đảm bảo cho hệ thống thông tin hoạt động thông suốt, ngăn chặn có hiệu quả các tấn công từ bên ngoài vào hệ thống, kiểm soát các thông tin luân chuyển trên mạng và các truy cập từ bên trong ra Internet, giám sát các truy cập từ máy trạm đến vùng máy chủ và đến các vùng máy khác trong mạng. Đảm bảo cho các đơn vị trực thuộc Bộ có khả năng chia sẻ thông tin với mức độ bảo mật cao, chống mất mát thông tin trên đường truyền, xác thực các đối tượng gửi, nhận thông tin; tăng cường khả năng sẵn sàng cao cho hệ thống thông tin của Bộ cả về cơ sở dữ liệu cũng như ứng dụng và dịch vụ của hệ thống;
- Phối hợp với Trung tâm An ninh mạng Quốc gia, Ban cơ yếu Chính phủ (Bộ Nội vụ) trong việc xây dựng, triển khai hệ thống chứng thực điện tử và chữ ký số tại Bộ Tư pháp; Xây dựng quy định sử dụng và tích hợp hạ tầng khoá công khai. Phối hợp chặt chẽ với Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Công an trong việc đảm bảo an toàn, an ninh thông tin;
- Ban hành các quy trình: An toàn, bảo mật cho các hệ thống thông tin; lưu trữ dự phòng, bảo vệ an toàn dữ liệu;
- Trung tâm Tích hợp dữ liệu:
+ Các hệ thống thông tin, phần mềm ứng dụng dùng chung (hệ thống quản lý cán bộ, hệ thống quản lý văn bản và điều hành…) được đặt tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu của Bộ do Bộ quản lý, vận hành. Ngoài hệ thống sao lưu dữ liệu sẵn có của Bộ, xây dựng bổ sung phương án sao lưu dự phòng khi có thảm họa.
+ Hệ thống dịch vụ công (các hệ thống ứng dụng/phần mềm cho phép kết nối, truy cập từ bên ngoài Internet nhằm cung cấp dịch vụ cho các cá nhân, tổ chức): sẽ được đặt tại Trung tâm dữ liệu (Datacenter-DC) của nhà cung cấp dịch vụ, giúp giảm thiểu chi phí đầu tư hạ tầng, thiết bị, quản lý, nhân lực vận hành và hỗ trợ sự cố.
- Bổ sung, nâng cấp các phần mềm hệ thống: Microsoft Window Server 2008 bản từ 32 lên 64 bit, Microsoft SQL Server 2008 bản 64 bit, Oracle Database 10g Standard Edition, Microsoft BizTalk Server Standard…để đáp ứng yêu cầu phát triển của hệ thống thông tin của Bộ.
- Đầu tư cơ sở vật chất cho Trung tâm Tích hợp dữ liệu: Trung tâm Tích hợp dữ liệu cần được đầu tư cơ sở vật chất như phòng đặt thiết bị, hệ thống điện, hệ thống an ninh… chuyên dụng dành riêng để đảm bảo hoạt động.
- Giai đoạn thực hiện: 2011-2015.
1.3. Đầu tư bổ sung trang thiết bị cho các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương:
Bổ sung, thay mới trang thiết bị đảm bảo theo tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức theo quy định. Đảm bảo mỗi cán bộ, công chức, viên chức Ngành Tư pháp trang bị 01 máy tính/người (theo Đề án Đảm bảo trang thiết bị, phương tiện làm việc cho các cơ quan, đơn vị thuộc Ngành Tư pháp giai đoạn 2011-2015).
- Giai đoạn thực hiện: 2011-2015.
1.4. Mở rộng và khai thác, sử dụng có hiệu quả Hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện:
Khai thác, sử dụng có hiệu quả Hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện đã được trang bị. Đầu tư mở rộng hệ thống giao ban đa phương tiện từ 3 điểm cầu lên từ 7 đến 10 điểm cầu.
- Giai đoạn thực hiện: 2011-2015.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong Ngành Tư pháp
- Phần mềm Quản lý văn bản và điều hành: Nâng cấp, triển khai phần mềm này tới các Cục Thi hành án dân sự.
Giai đoạn thực hiện: 2011-2015.
- Phần mềm Thống kê dùng chung trong Ngành Tư pháp: phục vụ công tác thống kê theo các chỉ tiêu của Nhà nước và theo các chỉ tiêu chuyên Ngành Tư pháp.
Giai đoạn thực hiện: 2011-2015.
- Phần mềm Quản lý Hồ sơ nghiệp vụ thi hành án dân sự: nhằm đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào hỗ trợ công tác quản lý Hồ sơ nghiệp vụ thi hành án dân sự tại các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương.
Giai đoạn thực hiện: 2011-2015.
- Cơ sở dữ liệu về con nuôi và cha mẹ nuôi: Hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về cho, nhận con nuôi.
Giai đoạn thực hiện: 2011-2015.
- Hệ thống thông tin về Hộ tịch: Nhằm tăng cường công tác quản lý về hộ tịch, cung cấp thông tin báo cáo, thống kê: khai sinh, kết hôn, khai tử,…tiến tới xây dựng Cơ sở dữ liệu về hộ tịch.
Giai đoạn thực hiện: 2011-2015.
- Hệ thống thông tin về Lý lịch Tư pháp: Quản lý thống nhất từ Trung ương đến địa phương đối với công tác lý lịch tư pháp, từng bước xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu về lý lịch tư pháp.
Giai đoạn thực hiện: 2011-2015.
- Cơ sở dữ liệu về trọng tài thương mại: Hình thành Cơ sở dữ liệu về trọng tài thương mại trên toàn quốc.
Giai đoạn thực hiện: 2011-2015.
- Xây dựng hệ thống quản lý thông tin tổng thể: Được thực hiện theo Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 – 2015 và hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Giai đoạn thực hiện: 2011-2015.
- Phần mềm Quản lý cán bộ và chức danh tư pháp: Xây dựng phần mềm, hình thành cơ sở dữ liệu điện tử về hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức Ngành Tư pháp.
Năm thực hiện: 2011
- Xây dựng Phần mềm về công tác thi đua - khen thưởng: phục vụ hiệu quả trong công tác thi đua - khen thưởng trong Ngành Tư pháp.
Năm thực hiện: 2011
- Nâng cấp, hoàn thiện phần mềm và xây dựng cơ sở dữ liệu về quốc tịch: Nhằm xây dựng Cơ sở dữ liệu thống nhất về quốc tịch, thực hiện thống nhất quản lý dữ liệu thông qua tích hợp dữ liệu từ các Sở Tư pháp.
Giai đoạn thực hiện: 2011-2012.
- Xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về hợp tác quốc tế về pháp luật và tư pháp: phục vụ hiệu quả trong lĩnh vực hợp tác quốc tế về pháp luật và tư pháp.
Giai đoạn thực hiện: 2011-2013.
- Xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về hợp tác quốc tế về tương trợ tư pháp: hình thành cơ sở dữ liệu về hợp tác quốc tế về tương trợ tư pháp.
Giai đoạn thực hiện: 2011-2013.
- Phần mềm Quản lý giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự: để hỗ trợ công tác quản lý giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự. Trong quá trình triển khai sẽ phối hợp chặt chẽ với Thanh tra Chính phủ và các địa phương để tận dụng và đảm bảo sự tương thích với Hệ thống thông tin quản lý khiếu nại, tố cáo của Thanh tra Chính phủ và các địa phương.
Giai đoạn thực hiện: 2012-2015.
- Cơ sở dữ liệu về Bán đấu giá tài sản: Hình thành Cơ sở dữ liệu về bán đấu giá tài sản trên toàn quốc.
Giai đoạn thực hiện: 2012-2015.
- Nâng cấp Phần mềm Quản lý tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý và xây dựng cơ sở dữ liệu về trợ giúp pháp lý: Nhằm tăng cường tin học hóa hoạt động trợ giúp pháp lý, thực hiện thống nhất quản lý dữ liệu từ các Trung tâm trợ giúp pháp lý phục vụ công tác thống kê chung của Ngành.
Giai đoạn thực hiện: 2012-2015.
- Phần mềm phục vụ công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản: nhằm hỗ trợ công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật, bước đầu tạo lập cơ sở dữ liệu liên quan đến công tác này.
Giai đoạn thực hiện: 2013-2014.
- Cơ sở dữ liệu về Công chứng: Nhằm mục đích xây dựng và hoàn thiện Cơ sở dữ liệu về công chứng.
Giai đoạn thực hiện: 2013-2015.