Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5983/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở phường Bình Trưng Đông Quận 2 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "13/11/2015", "sign_number": "5983/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "13/11/2015", "sign_number": "5983/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "13/11/2015", "sign_number": "5983/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "13/11/2015", "sign_number": "5983/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "13/11/2015", "sign_number": "5983/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 5983/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở phường Bình Trưng Đông Quận 2 Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở tại phường Bình Trưng Đông, Quận 2, với các nội dung chính như sau:
...
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Quy hoạch giao thông:
- Các công trình giao thông và công trình phụ trợ giao thông trong khu vực quy hoạch phải được thiết kế đồng bộ bảo đảm thuận lợi cho người và phương tiện tham gia giao thông; có hình thức kiến trúc, màu sắc bảo đảm yêu cầu mỹ quan, dễ nhận biết và thể hiện được đặc thù của đô thị đó, phù hợp với các công trình khác có liên quan trong khu vực quy hoạch.
- Hệ thống được quy hoạch mới dựa trên hệ thống giao thông khu vực đã xây dựng, có tính chất kết nối dự án với các khu vực lân cận. Độ dốc dọc đường ≤ 2,0%, dốc ngang 2%, bảo đảm thoát nước nhanh chóng. Tại các giao lộ, bán kính bó vỉa được thiết kế phù hợp tiêu chuẩn xây dựng.
- Bán kính cong bó vỉa: Rmin = 12m.
- Vạt góc: tối thiểu 5m x 5m.
- Mạng lưới giao thông:

STT

Tên đường

Chiều dài (mét)

Diện tích (m2)

Lộ giới (mét)

Bề rộng đường (mét)

Ký hiệu mặt cắt

Hè trái

Mặt đường

Hè phải

A

Đất giao thông đối ngoại

1

Đường N1

417,80

10.003,90

25

4,5

16

4,5

1 - 1

B

Đất giao thông đối nội

1

Đường D1

66,90

485,20

14

3

8

3

4 - 4

2

Đường D2

191,40

3.128,10

16

4

8

4

2 - 2

3

Đường D3

98,80

1.470,80

14

3

8

3

3 - 3

4

Đường D4

54,10

781,10

12

3

6

3

5 - 5

5

Đường N2

346,20

4.947,80

14

3

8

3

4 - 4

6

Đường N3

73,30

925,28

10

3

6

1

6 - 6

7

Đường N4

54,80

839,80

12

3

6

3

5 - 5

39,20

411,30

10

1

6

3

6 - 6

4

Đường N5

35,10

370,60

10

1

6

3

6 - 6

68,00

1.035,60

12

3

6

3

5 - 5

Tổng cộng

1.445,60

24.399,48

- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân Quận 2, Công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh Bất động sản Bình Trưng và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu trong đồ án này.
7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
7.2.1. Quy hoạch cao độ nền:
- Chọn cao độ xây dựng H ≥ 2,50m (hệ VN2000), tính đến phần thấp nhất ở mép đường.
- Chọn giải pháp tôn cao nâng nền đến cao độ xây dựng lựa chọn.
- Hướng đổ dốc: từ giữa tiểu khu ra xung quanh và về phía sông rạch.
- Cao độ thiết kế đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất.
7.2.2. Giải pháp quy hoạch thoát nước mặt:
- Giải pháp thoát nước: sử dụng mạng lưới thoát riêng cho nước thải và nước mặt.
- Về tổ chức thoát nước: xây mới các tuyến cống thoát nước mặt dọc các trục đường giao thông nội bộ rồi dẫn thoát ra kênh rạch trong khu vực, đảm bảo thoát nước triệt để cho khu vực.
- Nguồn thoát: thoát về phía kênh, rạch.
- Cống thoát nước mặt xây mới sử dụng cống ngầm, nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch i ≥ 1/D, độ sâu chôn cống tối thiểu Hc=0,70m.
7.2.3. Lưu ý:
- Về kỹ thuật tổ chức vuốt dốc chuyển đổi cao độ đảm bảo hiệu quả kết nối nền giữa dự án với khu vực tiếp giáp, đề nghị nghiên cứu đề xuất chi tiết trong giai đoạn thiết kế cơ sở trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt theo quy định.
- Việc san lấp, nắn chỉnh kênh rạch trong phạm vi dự án và hành lang cách ly rạch cần tuân thủ thực hiện theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 và Công văn số 6814/UBND-ĐTMT ngày 11 tháng 10 năm 2007 (diện tích hồ điều tiết bằng 1,2 lần diện tích rạch bị san lấp) của Ủy ban nhân dân Thành phố.
7.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Nguồn điện: được cấp từ trạm 110/15-22KV Cát Lái.
- Chỉ tiêu cấp điện: 3 - 5 KW/căn hộ.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, kiểu trạm phòng, công suất đơn vị ≥ 320KVA.
- Mạng lưới cấp điện:
+ Xây dựng mới mạng trung hạ thế, sử dụng cáp đồng bọc cách điện, định hướng xây dựng ngầm.
+ Hệ thống chiếu sáng các trục đường, dùng đèn cao áp sodium, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn cấp nước máy Thành phố dựa vào tuyến ống cấp nước Ø300 trên đường Vành đai phía Đông từ nhà máy nước Thủ Đức.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng nhu cầu dùng nước: 193 - 232 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch mạng dịch vụ bố trí mới các trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m.
- Mạng lưới cấp nước: xây dựng mạng lưới cấp nước có đường kính Ø100 - Ø150 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
7.5.1. Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Giai đoạn đầu: xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải được thu gom và đưa về trạm xử lý công suất Q=170 m3/ngày, sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT.
+ Giai đoạn dài hạn: nước thải được đưa về nhà máy xử lý nước thải khu vực, sau xử lý đạt TCVN 7222-2002.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 137 - 164 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính Ø300 đi trên các trục đường chính khu quy hoạch hướng về trạm xử lý cục bộ đặt trong khu quy hoạch. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
7.5.2. Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày.
- Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt: 0,827 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý chất thải rắn: chất thải rắn thải được thu gom và đưa đến trạm ép kín, sau đó vận chuyển về khu liên hợp xử lý chất thải rắn Thành phố.
7.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Chỉ tiêu điện thoại cố định: 1 thuê bao/căn hộ.
- Định hướng đấu nối từ Đài điện thoại hiện hữu (Trạm Bình Trưng) xây dựng tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
7.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố.
- Nước thải được xử lý tại trạm xử lý nước thải cục bộ đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thoát ra môi trường.
- Bố trí diện tích cây xanh đạt QCVN 01:2008/BXD nhằm điều hòa vi khí hậu.
- Quy hoạch khoảng cách ly rạch Bà Quẹo là 10m.
- Bố trí hồ điều tiết 0,13 ha phía Đông Nam khu quy hoạch.
- Lồng ghép trong quy hoạch các giải pháp nhằm thích nghi và giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu.
7.8. Tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Quy hoạch giao thông:
- Các công trình giao thông và công trình phụ trợ giao thông trong khu vực quy hoạch phải được thiết kế đồng bộ bảo đảm thuận lợi cho người và phương tiện tham gia giao thông; có hình thức kiến trúc, màu sắc bảo đảm yêu cầu mỹ quan, dễ nhận biết và thể hiện được đặc thù của đô thị đó, phù hợp với các công trình khác có liên quan trong khu vực quy hoạch.
- Hệ thống được quy hoạch mới dựa trên hệ thống giao thông khu vực đã xây dựng, có tính chất kết nối dự án với các khu vực lân cận. Độ dốc dọc đường ≤ 2,0%, dốc ngang 2%, bảo đảm thoát nước nhanh chóng. Tại các giao lộ, bán kính bó vỉa được thiết kế phù hợp tiêu chuẩn xây dựng.
- Bán kính cong bó vỉa: Rmin = 12m.
- Vạt góc: tối thiểu 5m x 5m.
- Mạng lưới giao thông:

STT

Tên đường

Chiều dài (mét)

Diện tích (m2)

Lộ giới (mét)

Bề rộng đường (mét)

Ký hiệu mặt cắt

Hè trái

Mặt đường

Hè phải

A

Đất giao thông đối ngoại

1

Đường N1

417,80

10.003,90

25

4,5

16

4,5

1 - 1

B

Đất giao thông đối nội

1

Đường D1

66,90

485,20

14

3

8

3

4 - 4

2

Đường D2

191,40

3.128,10

16

4

8

4

2 - 2

3

Đường D3

98,80

1.470,80

14

3

8

3

3 - 3

4

Đường D4

54,10

781,10

12

3

6

3

5 - 5

5

Đường N2

346,20

4.947,80

14

3

8

3

4 - 4

6

Đường N3

73,30

925,28

10

3

6

1

6 - 6

7

Đường N4

54,80

839,80

12

3

6

3

5 - 5

39,20

411,30

10

1

6

3

6 - 6

4

Đường N5

35,10

370,60

10

1

6

3

6 - 6

68,00

1.035,60

12

3

6

3

5 - 5

Tổng cộng

1.445,60

24.399,48

- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ quản lý quy hoạch xây dựng theo quy định, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân Quận 2, Công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh Bất động sản Bình Trưng và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu trong đồ án này.
7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
7.2.1. Quy hoạch cao độ nền:
- Chọn cao độ xây dựng H ≥ 2,50m (hệ VN2000), tính đến phần thấp nhất ở mép đường.
- Chọn giải pháp tôn cao nâng nền đến cao độ xây dựng lựa chọn.
- Hướng đổ dốc: từ giữa tiểu khu ra xung quanh và về phía sông rạch.
- Cao độ thiết kế đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất.
7.2.2. Giải pháp quy hoạch thoát nước mặt:
- Giải pháp thoát nước: sử dụng mạng lưới thoát riêng cho nước thải và nước mặt.
- Về tổ chức thoát nước: xây mới các tuyến cống thoát nước mặt dọc các trục đường giao thông nội bộ rồi dẫn thoát ra kênh rạch trong khu vực, đảm bảo thoát nước triệt để cho khu vực.
- Nguồn thoát: thoát về phía kênh, rạch.
- Cống thoát nước mặt xây mới sử dụng cống ngầm, nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch i ≥ 1/D, độ sâu chôn cống tối thiểu Hc=0,70m.
7.2.3. Lưu ý:
- Về kỹ thuật tổ chức vuốt dốc chuyển đổi cao độ đảm bảo hiệu quả kết nối nền giữa dự án với khu vực tiếp giáp, đề nghị nghiên cứu đề xuất chi tiết trong giai đoạn thiết kế cơ sở trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt theo quy định.
- Việc san lấp, nắn chỉnh kênh rạch trong phạm vi dự án và hành lang cách ly rạch cần tuân thủ thực hiện theo Quyết định số 150/2004/QĐ-UB ngày 09 tháng 6 năm 2004 và Công văn số 6814/UBND-ĐTMT ngày 11 tháng 10 năm 2007 (diện tích hồ điều tiết bằng 1,2 lần diện tích rạch bị san lấp) của Ủy ban nhân dân Thành phố.
7.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Nguồn điện: được cấp từ trạm 110/15-22KV Cát Lái.
- Chỉ tiêu cấp điện: 3 - 5 KW/căn hộ.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, kiểu trạm phòng, công suất đơn vị ≥ 320KVA.
- Mạng lưới cấp điện:
+ Xây dựng mới mạng trung hạ thế, sử dụng cáp đồng bọc cách điện, định hướng xây dựng ngầm.
+ Hệ thống chiếu sáng các trục đường, dùng đèn cao áp sodium, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn cấp nước máy Thành phố dựa vào tuyến ống cấp nước Ø300 trên đường Vành đai phía Đông từ nhà máy nước Thủ Đức.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng nhu cầu dùng nước: 193 - 232 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch mạng dịch vụ bố trí mới các trụ lấy nước chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m.
- Mạng lưới cấp nước: xây dựng mạng lưới cấp nước có đường kính Ø100 - Ø150 trên các trục đường chính quy hoạch tạo thành mạch vòng, mạch nhánh cung cấp nước đến từng khu vực sử dụng.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
7.5.1. Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Giai đoạn đầu: xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải được thu gom và đưa về trạm xử lý công suất Q=170 m3/ngày, sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT.
+ Giai đoạn dài hạn: nước thải được đưa về nhà máy xử lý nước thải khu vực, sau xử lý đạt TCVN 7222-2002.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 137 - 164 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính Ø300 đi trên các trục đường chính khu quy hoạch hướng về trạm xử lý cục bộ đặt trong khu quy hoạch. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
7.5.2. Xử lý chất thải rắn:
- Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày.
- Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt: 0,827 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý chất thải rắn: chất thải rắn thải được thu gom và đưa đến trạm ép kín, sau đó vận chuyển về khu liên hợp xử lý chất thải rắn Thành phố.
7.6. Quy hoạch thông tin liên lạc:
- Chỉ tiêu điện thoại cố định: 1 thuê bao/căn hộ.
- Định hướng đấu nối từ Đài điện thoại hiện hữu (Trạm Bình Trưng) xây dựng tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
7.Đánh giá môi trường chiến lược:
Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, sau đó được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý của Thành phố.
- Nước thải được xử lý tại trạm xử lý nước thải cục bộ đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi thoát ra môi trường.
- Bố trí diện tích cây xanh đạt QCVN 01:2008/BXD nhằm điều hòa vi khí hậu.
- Quy hoạch khoảng cách ly rạch Bà Quẹo là 10m.
- Bố trí hồ điều tiết 0,13 ha phía Đông Nam khu quy hoạch.
- Lồng ghép trong quy hoạch các giải pháp nhằm thích nghi và giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu.
7.8. Tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.