Document: Điều 1 Quyết định 3053/QĐ-UBND 2016 quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng Nam Định 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "3053/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "3053/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "3053/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "3053/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "3053/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3053/QĐ-UBND 2016 quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng Nam Định 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng tỉnh Nam Định đến năm 2030, với các nội dung sau:
1. Phạm vi quy hoạch:
Phạm vi lập quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng tỉnh Nam Định đến năm 2030 bao gồm ranh giới hành chính của 10 huyện, thành phố của tỉnh Nam Định: thành phố Nam Định, các huyện: Mỹ Lộc, Ý Yên, Vụ Bản, Nam Trực, Trực Ninh, Xuân Trường, Giao Thủy, Hải Hậu và Nghĩa Hưng với tổng diện tích tự nhiên là 1.653 km2.
2. Quan điểm quy hoạch:
- Quản lý chất thải rắn là một trong những ưu tiên của công tác bảo vệ môi trường tỉnh Nam Định, phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và các quy hoạch khác, góp phần kiểm soát ô nhiễm, hướng tới phát triển bền vững.
- Công tác quản lý chất thải rắn phải lấy phòng ngừa, giảm thiểu phát sinh và phân loại chất thải tại nguồn là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu, tăng cường tái sử dụng, tái chế để giảm khối lượng chất thải phải xử lý.
- Quản lý chất thải rắn là trách nhiệm chung của cộng đồng dân cư, doanh nghiệp, chính quyền địa phương và đơn vị trực tiếp thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn, trong đó Nhà nước có vai trò chủ đạo đẩy mạnh xã hội hóa, huy động tối đa mọi nguồn lực và tăng cường đầu tư cho công tác quản lý chất thải rắn.
- Quản lý chất thải rắn không khép kín theo địa giới hành chính, đảm bảo sự tối ưu về kinh tế, kỹ thuật, an toàn về xã hội và môi trường, tuân thủ nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”.
3. Mục tiêu quy hoạch:
a. Mục tiêu tổng quát:
- Nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn nhằm cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo sức khỏe cộng đồng và phát triển đô thị bền vững.
- Xây dựng hệ thống quản lý chất thải rắn hiện đại, theo đó chất thải rắn được phân loại tại nguồn, thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằng những công nghệ tiên tiến và phù hợp, hạn chế tối đa lượng chất thải phải chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất và hạn chế gây ô nhiễm môi trường. Chất thải rắn nguy hại được quản lý và xử lý triệt để theo các phương thức phù hợp.
- Nâng cao nhận thức của cộng đồng về quản lý tổng hợp chất thải rắn, hình thành lối sống thân thiện với môi trường. Thiết lập các điều kiện cần thiết về cơ sở hạ tầng, tài chính và nguồn nhân lực cho quản lý tổng hợp chất thải rắn.
b. Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống và phương thức phân loại chất thải rắn tại nguồn, đảm bảo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng khu vực.
- Nâng cao năng lực, tăng cường trang thiết bị thu gom, vận chuyển chất thải rắn cho các đô thị, khu công nghiệp và điểm dân cư nông thôn.
- Xây dựng, hoàn chỉnh mạng lưới các khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đáp ứng yêu cầu xử lý chất thải rắn cho các đô thị, khu công nghiệp và các điểm dân cư nông thôn theo hướng tăng cường tái chế các loại chất thải rắn, hạn chế chôn lấp, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường.
- Xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống cơ chế chính sách, bộ máy quản lý về chất thải rắn nhằm đẩy mạnh hiệu quả quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn của tỉnh.
- Giai đoạn đến năm 2020 đảm bảo:
+ 90% tổng lượng chất thải sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 70-80% chất thải rắn sinh hoạt đô thị được xử lý bằng biện pháp hạn chế chôn lấp (tái chế, tái sử dụng, đốt hoặc sản xuất phân hữu cơ).
+ 90% tổng lượng chất thải công nghiệp thông thường và nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
+ 100% lượng chất thải rắn y tế thông thường và nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
+ 80% tổng lượng chất thải xây dựng, bùn cặn phát sinh tại đô thị được thu gom xử lý, trong đó 50% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế.
+ 70% lượng chất thải rắn phát sinh tại các điểm dân cư nông thôn và 80% lượng chất thải rắn phát sinh tại các làng nghề được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
- Giai đoạn đến năm 2030 đảm bảo:
+ 100% tổng lượng chất thải sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 90% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ.
+ 100% tổng khối lượng chất thải công nghiệp không nguy hại và nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
+ 90% tổng lượng chất thải xây dựng, bùn cặn phát sinh tại đô thị được thu gom xử lý, trong đó 60% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế.
+ 90% lượng chất thải rắn phát sinh tại các điểm dân cư nông thôn và 100% lượng chất thải rắn phát sinh tại các làng nghề được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
4. Nội dung quy hoạch:
a. Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh:
Đến năm 2020: Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 1.750 tấn/ngày, trong đó chất thải rắn sinh hoạt: 1.130 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp: 330 tấn/ngày; chất thải rắn y tế: 9 tấn/ngày và chất thải rắn xây dựng, bùn cặn: 280 tấn/ngày.
Đến năm 2025: Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 2.710 tấn/ngày, trong đó chất thải rắn sinh hoạt: 1.610 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp: 610 tấn/ngày; chất thải rắn y tế: 10 tấn/ngày và chất thải rắn xây dựng: 480 tấn/ngày.
Đến năm 2030: Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 3.690 tấn/ngày, trong đó chất thải rắn sinh hoạt: 1.870 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp: 1.230 tấn/ngày; chất thải rắn y tế: 11 tấn/ngày và chất thải rắn xây dựng, bùn cặn: 580 tấn/ngày.
(Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này)
b. Công nghệ xử lý chất thải rắn:
- Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng, bùn cặn:
Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương để áp dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn phù hợp, ưu tiên áp dụng công nghệ trong nước đạt tiêu chuẩn, các công nghệ nước ngoài phù hợp với điều kiện kinh tế, có hiệu quả tốt, an toàn đối với môi trường:
+ Thu hồi, tái chế: Áp dụng đối với các loại rác còn giá trị sử dụng sau khi được xử lý về mặt kỹ thuật;
+ Đốt thông thường, đốt có thu hồi năng lượng: Áp dụng đối với nhiên liệu chế biến từ rác thải và các loại rác có độ ẩm thấp, dễ cháy và độc hại;
+ Ủ sinh học: Áp dụng đối với khu vực có diện tích chôn lấp nhỏ và lượng chất thải rắn hữu cơ lớn;
+ Chôn lấp hợp vệ sinh: Áp dụng đối với các loại chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng không nguy hại và các thành phần bị thải loại bỏ từ các công nghệ xử lý khác, tại khu vực có diện tích đất lớn.
- Công nghệ xử lý chất thải rắn công nghiệp và y tế:
Để xử lý triệt để chất thải rắn công nghiệp và y tế, đặc biệt là chất thải nguy hại, cần xử lý tập trung kết hợp nhiều quy trình công nghệ khác nhau:
+ Các công nghệ phụ trợ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường và nguy hại bao gồm: phân loại, thu hồi, tái chế, xử lý cơ học, xử lý hóa - lý;
+ Công nghệ khử khuẩn xử lý chất thải rắn y tế bị nhiễm khuẩn;
+ Đốt: Xử lý chất thải rắn y tế nguy hại và một số chất thải rắn công nghiệp nguy hại (dạng hữu cơ);
+ Chôn lấp an toàn: Chất thải rắn công nghiệp và y tế thông thường; chất thải rắn công nghiệp nguy hại không xử lý được bằng các phương pháp khác và tro đốt chất thải rắn y tế, chất thải rắn công nghiệp nguy hại sau khi cố định và hóa rắn.
c. Quy hoạch vị trí các khu xử lý chất thải rắn tập trung:
- Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn vùng tỉnh: Khu xử lý Lộc Hòa, thành phố Nam Định, diện tích 35,5 ha, xử lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại toàn tỉnh Nam Định, xử lý chất thải rắn thông thường cho thành phố Nam Định.
- Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn vùng huyện, liên huyện: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, y tế, xây dựng và bùn cặn, gồm 13 khu xử lý: Nam Toàn, Mỹ Thắng (thành phố Nam Định mở rộng); Yên Minh (huyện Ý Yên); Việt Hùng-Liêm Hải (huyện Trực Ninh); Giao Châu (huyện Giao Thủy); Nghĩa Thái, Rạng Đông (huyện Nghĩa Hưng); Minh Tân, Thành Lợi, Liên Bảo (huyện Vụ Bản); Nam Dương (huyện Nam Trực).
- Quy hoạch các cơ sở xử lý chất thải rắn phân tán: Chôn lấp hợp vệ sinh và đốt giảm thể tích chất thải rắn cho một số thị trấn, trung tâm cụm xã trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, gồm các bãi rác và lò đốt đã được đầu tư thiết kế hợp vệ sinh.
(Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này)
d. Phương thức thu gom, vận chuyển chất thải rắn:
- Phương thức thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt, xây dựng, bùn cặn:
+ Thu gom, vận chuyển trực tiếp: Các phương tiện thu gom cỡ nhỏ sẽ thu gom chất thải tại các khu vực và vận chuyển thẳng đến địa điểm xử lý cuối cùng.
+ Thu gom, vận chuyển trung chuyển: Phương tiện thu gom cỡ nhỏ thu gom chất thải tại các khu vực và vận chuyển đến trạm trung chuyển/điểm tập kết. Ở trạm trung chuyển/điểm tập kết, chất thải rắn được chuyển vào các thiết bị thu gom cỡ lớn, sau đó được vận chuyển đến địa điểm xử lý cuối cùng bằng xe tải cỡ lớn.
+ Thu gom, vận chuyển tại các khu dân cư nông thôn: Tại các xã có điều kiện giao thông thuận lợi, mỗi thôn lớn hoặc 2-3 thôn nhỏ bố trí 1 điểm tập kết rác để vận chuyển tập trung đến khu xử lý của huyện. Tại một số xã có điều kiện vận chuyển tập trung khó khăn thì có thể xây dựng các cơ sở xử lý phân tán ở quy mô cấp xã. Ở các cơ sở xử lý cấp xã cần hạn chế tối đa lượng CTR phải chôn lấp. Không xây dựng các bãi chôn lấp ở cấp thôn.
- Phương thức thu gom, vận chuyển CTR công nghiệp, y tế: Sử dụng hai phương thức thu gom, vận chuyển:
+ Thu gom, vận chuyển sơ cấp: Các cơ sở công nghiệp, y tế tự chịu trách nhiệm hoặc thuê các đơn vị có chức năng thu gom, phân loại và vận chuyển các loại CTR đến trạm trung chuyển hoặc cơ sở xử lý.
+ Thu gom, vận chuyển thứ cấp: CTR công nghiệp, y tế sẽ do đơn vị chuyên trách thu gom, vận chuyển từ các trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp. Các cơ sở sản xuất công nghiệp có trách nhiệm ký hợp đồng với đơn vị này để thu gom, vận chuyển và xử lý CTR công nghiệp.
5. Các giải pháp chủ yếu thực hiện Quy hoạch:
- Tổ chức rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh về CTR.
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ với mục tiêu nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTR, quản lý CTR không theo địa giới hành chính.
- Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư, tham gia hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý CTR; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các đơn vị cung cấp dịch vụ theo cơ chế đấu thầu.
- Ưu tiên phân bố hợp lý nguồn vốn ngân sách, vốn ODA hoặc các nguồn vay dài hạn với lãi suất ưu đãi cho các dự án quản lý CTR, đầu tư trang thiết bị và xây dựng các khu xử lý CTR.
- Đẩy mạnh huy động các nguồn vốn đầu tư, xây dựng chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển lĩnh vực thu gom, vận chuyển, xử lý CTR. Mở rộng các hình thức liên doanh, liên kết nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia góp vốn. Khuyến khích các doanh nghiệp môi trường đô thị sử dụng vốn tự có, vốn tín dụng để đầu tư đổi mới công nghệ thiết bị. Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực quản lý CTR.
- Áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, đổi mới công nghệ, lựa chọn công nghệ phù hợp, ưu tiên các dự án đầu tư xử lý CTR theo công nghệ tái chế, thu hồi vật liệu, năng lượng, hạn chế chôn lấp, có quy mô tập trung, phục vụ liên huyện, liên đô thị. Hạn chế các dự án đầu tư xử lý CTR bằng công nghệ chôn lấp, đầu tư không đồng bộ.
- Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực cho lĩnh vực thu gom, vận chuyển, xử lý CTR, chú trọng đào tạo cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật lành nghề bằng nhiều hình thức thích hợp.
6. Lộ trình thực hiện quy hoạch:
a. Giai đoạn đến năm 2020:
- Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, cơ chế chính sách quản lý chất thải rắn theo hướng xã hội hóa, khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong việc thu gom, vận chuyển và xử lý CTR.
- Tổ chức hoạt động tuyên truyền, vận động nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân, doanh nghiệp về công tác quản lý CTR và giữ vệ sinh môi trường; vận động sự tham gia của cộng đồng dân cư, doanh nghiệp trong thực hiện phân loại CTR từ nguồn (từ các hộ gia đình, từ các cơ quan, xí nghiệp...), thí điểm thực hiện phân loại tại nguồn.
- Tiếp tục tăng cường năng lực, nâng cao hiệu quả hoạt động các công ty môi trường đô thị trên địa bàn tỉnh, mở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTR; tổ chức, sắp xếp, tăng cường năng lực các xí nghiệp hoặc tổ, đội vệ sinh môi trường từ cấp huyện đến cấp xã, thôn.
- Hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư và triển khai đầu tư xây dựng theo giai đoạn một số khu xử lý CTR.
b. Giai đoạn 2020 - 2025:
- Nhân rộng và triển khai các dự án thu gom, phân loại chất thải rắn tại nguồn (tập trung tại các đô thị cấp tỉnh) song song chương trình vận động cộng đồng cùng tham gia.
- Xã hội hóa rộng rãi công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.
- Tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng theo giai đoạn các khu xử lý CTR vùng tỉnh, vùng huyện và liên huyện.
- Tiếp tục tuyên truyền, nâng cao nhận thức của nhân dân, doanh nghiệp về công tác quản lý CTR và bảo vệ môi trường.
c. Giai đoạn 2025 - 2030:
- Triển khai thực hiện phân loại CTR rắn tại nguồn trên phạm vi toàn tỉnh.
- Hoàn thành các dự án tăng cường năng lực thu gom, vận chuyển chất thải rắn.
- Hoàn thành đầu tư xây dựng các khu xử lý CTR trong tỉnh.
- Tiếp tục tuyên truyền, nâng cao nhận thức của nhân dân, doanh nghiệp về công tác quản lý CTR và bảo vệ môi trường.
7. Nguồn vốn thực hiện quy hoạch:
Nguồn vốn để thực hiện quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng tỉnh Nam Định đến năm 2025 bao gồm:
- Vốn ngân sách;
- Vốn ODA, vốn tài trợ nước ngoài;
- Vốn tín dụng đầu tư;
- Vốn từ các nhà đầu tư trong, ngoài nước;
- Các nguồn vốn hợp pháp khác.

Content:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng tỉnh Nam Định đến năm 2030, với các nội dung sau:
1. Phạm vi quy hoạch:
Phạm vi lập quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng tỉnh Nam Định đến năm 2030 bao gồm ranh giới hành chính của 10 huyện, thành phố của tỉnh Nam Định: thành phố Nam Định, các huyện: Mỹ Lộc, Ý Yên, Vụ Bản, Nam Trực, Trực Ninh, Xuân Trường, Giao Thủy, Hải Hậu và Nghĩa Hưng với tổng diện tích tự nhiên là 1.653 km2.
2. Quan điểm quy hoạch:
- Quản lý chất thải rắn là một trong những ưu tiên của công tác bảo vệ môi trường tỉnh Nam Định, phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và các quy hoạch khác, góp phần kiểm soát ô nhiễm, hướng tới phát triển bền vững.
- Công tác quản lý chất thải rắn phải lấy phòng ngừa, giảm thiểu phát sinh và phân loại chất thải tại nguồn là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu, tăng cường tái sử dụng, tái chế để giảm khối lượng chất thải phải xử lý.
- Quản lý chất thải rắn là trách nhiệm chung của cộng đồng dân cư, doanh nghiệp, chính quyền địa phương và đơn vị trực tiếp thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn, trong đó Nhà nước có vai trò chủ đạo đẩy mạnh xã hội hóa, huy động tối đa mọi nguồn lực và tăng cường đầu tư cho công tác quản lý chất thải rắn.
- Quản lý chất thải rắn không khép kín theo địa giới hành chính, đảm bảo sự tối ưu về kinh tế, kỹ thuật, an toàn về xã hội và môi trường, tuân thủ nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”.
3. Mục tiêu quy hoạch:
a. Mục tiêu tổng quát:
- Nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn nhằm cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo sức khỏe cộng đồng và phát triển đô thị bền vững.
- Xây dựng hệ thống quản lý chất thải rắn hiện đại, theo đó chất thải rắn được phân loại tại nguồn, thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằng những công nghệ tiên tiến và phù hợp, hạn chế tối đa lượng chất thải phải chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất và hạn chế gây ô nhiễm môi trường. Chất thải rắn nguy hại được quản lý và xử lý triệt để theo các phương thức phù hợp.
- Nâng cao nhận thức của cộng đồng về quản lý tổng hợp chất thải rắn, hình thành lối sống thân thiện với môi trường. Thiết lập các điều kiện cần thiết về cơ sở hạ tầng, tài chính và nguồn nhân lực cho quản lý tổng hợp chất thải rắn.
b. Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống và phương thức phân loại chất thải rắn tại nguồn, đảm bảo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng khu vực.
- Nâng cao năng lực, tăng cường trang thiết bị thu gom, vận chuyển chất thải rắn cho các đô thị, khu công nghiệp và điểm dân cư nông thôn.
- Xây dựng, hoàn chỉnh mạng lưới các khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đáp ứng yêu cầu xử lý chất thải rắn cho các đô thị, khu công nghiệp và các điểm dân cư nông thôn theo hướng tăng cường tái chế các loại chất thải rắn, hạn chế chôn lấp, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường.
- Xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống cơ chế chính sách, bộ máy quản lý về chất thải rắn nhằm đẩy mạnh hiệu quả quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn của tỉnh.
- Giai đoạn đến năm 2020 đảm bảo:
+ 90% tổng lượng chất thải sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 70-80% chất thải rắn sinh hoạt đô thị được xử lý bằng biện pháp hạn chế chôn lấp (tái chế, tái sử dụng, đốt hoặc sản xuất phân hữu cơ).
+ 90% tổng lượng chất thải công nghiệp thông thường và nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
+ 100% lượng chất thải rắn y tế thông thường và nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
+ 80% tổng lượng chất thải xây dựng, bùn cặn phát sinh tại đô thị được thu gom xử lý, trong đó 50% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế.
+ 70% lượng chất thải rắn phát sinh tại các điểm dân cư nông thôn và 80% lượng chất thải rắn phát sinh tại các làng nghề được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
- Giai đoạn đến năm 2030 đảm bảo:
+ 100% tổng lượng chất thải sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 90% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ.
+ 100% tổng khối lượng chất thải công nghiệp không nguy hại và nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
+ 90% tổng lượng chất thải xây dựng, bùn cặn phát sinh tại đô thị được thu gom xử lý, trong đó 60% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế.
+ 90% lượng chất thải rắn phát sinh tại các điểm dân cư nông thôn và 100% lượng chất thải rắn phát sinh tại các làng nghề được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường.
4. Nội dung quy hoạch:
a. Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh:
Đến năm 2020: Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 1.750 tấn/ngày, trong đó chất thải rắn sinh hoạt: 1.130 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp: 330 tấn/ngày; chất thải rắn y tế: 9 tấn/ngày và chất thải rắn xây dựng, bùn cặn: 280 tấn/ngày.
Đến năm 2025: Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 2.710 tấn/ngày, trong đó chất thải rắn sinh hoạt: 1.610 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp: 610 tấn/ngày; chất thải rắn y tế: 10 tấn/ngày và chất thải rắn xây dựng: 480 tấn/ngày.
Đến năm 2030: Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 3.690 tấn/ngày, trong đó chất thải rắn sinh hoạt: 1.870 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp: 1.230 tấn/ngày; chất thải rắn y tế: 11 tấn/ngày và chất thải rắn xây dựng, bùn cặn: 580 tấn/ngày.
(Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này)
b. Công nghệ xử lý chất thải rắn:
- Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng, bùn cặn:
Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương để áp dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn phù hợp, ưu tiên áp dụng công nghệ trong nước đạt tiêu chuẩn, các công nghệ nước ngoài phù hợp với điều kiện kinh tế, có hiệu quả tốt, an toàn đối với môi trường:
+ Thu hồi, tái chế: Áp dụng đối với các loại rác còn giá trị sử dụng sau khi được xử lý về mặt kỹ thuật;
+ Đốt thông thường, đốt có thu hồi năng lượng: Áp dụng đối với nhiên liệu chế biến từ rác thải và các loại rác có độ ẩm thấp, dễ cháy và độc hại;
+ Ủ sinh học: Áp dụng đối với khu vực có diện tích chôn lấp nhỏ và lượng chất thải rắn hữu cơ lớn;
+ Chôn lấp hợp vệ sinh: Áp dụng đối với các loại chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng không nguy hại và các thành phần bị thải loại bỏ từ các công nghệ xử lý khác, tại khu vực có diện tích đất lớn.
- Công nghệ xử lý chất thải rắn công nghiệp và y tế:
Để xử lý triệt để chất thải rắn công nghiệp và y tế, đặc biệt là chất thải nguy hại, cần xử lý tập trung kết hợp nhiều quy trình công nghệ khác nhau:
+ Các công nghệ phụ trợ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường và nguy hại bao gồm: phân loại, thu hồi, tái chế, xử lý cơ học, xử lý hóa - lý;
+ Công nghệ khử khuẩn xử lý chất thải rắn y tế bị nhiễm khuẩn;
+ Đốt: Xử lý chất thải rắn y tế nguy hại và một số chất thải rắn công nghiệp nguy hại (dạng hữu cơ);
+ Chôn lấp an toàn: Chất thải rắn công nghiệp và y tế thông thường; chất thải rắn công nghiệp nguy hại không xử lý được bằng các phương pháp khác và tro đốt chất thải rắn y tế, chất thải rắn công nghiệp nguy hại sau khi cố định và hóa rắn.
c. Quy hoạch vị trí các khu xử lý chất thải rắn tập trung:
- Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn vùng tỉnh: Khu xử lý Lộc Hòa, thành phố Nam Định, diện tích 35,5 ha, xử lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại toàn tỉnh Nam Định, xử lý chất thải rắn thông thường cho thành phố Nam Định.
- Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn vùng huyện, liên huyện: Xử lý chất thải rắn sinh hoạt, y tế, xây dựng và bùn cặn, gồm 13 khu xử lý: Nam Toàn, Mỹ Thắng (thành phố Nam Định mở rộng); Yên Minh (huyện Ý Yên); Việt Hùng-Liêm Hải (huyện Trực Ninh); Giao Châu (huyện Giao Thủy); Nghĩa Thái, Rạng Đông (huyện Nghĩa Hưng); Minh Tân, Thành Lợi, Liên Bảo (huyện Vụ Bản); Nam Dương (huyện Nam Trực).
- Quy hoạch các cơ sở xử lý chất thải rắn phân tán: Chôn lấp hợp vệ sinh và đốt giảm thể tích chất thải rắn cho một số thị trấn, trung tâm cụm xã trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, gồm các bãi rác và lò đốt đã được đầu tư thiết kế hợp vệ sinh.
(Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này)
d. Phương thức thu gom, vận chuyển chất thải rắn:
- Phương thức thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt, xây dựng, bùn cặn:
+ Thu gom, vận chuyển trực tiếp: Các phương tiện thu gom cỡ nhỏ sẽ thu gom chất thải tại các khu vực và vận chuyển thẳng đến địa điểm xử lý cuối cùng.
+ Thu gom, vận chuyển trung chuyển: Phương tiện thu gom cỡ nhỏ thu gom chất thải tại các khu vực và vận chuyển đến trạm trung chuyển/điểm tập kết. Ở trạm trung chuyển/điểm tập kết, chất thải rắn được chuyển vào các thiết bị thu gom cỡ lớn, sau đó được vận chuyển đến địa điểm xử lý cuối cùng bằng xe tải cỡ lớn.
+ Thu gom, vận chuyển tại các khu dân cư nông thôn: Tại các xã có điều kiện giao thông thuận lợi, mỗi thôn lớn hoặc 2-3 thôn nhỏ bố trí 1 điểm tập kết rác để vận chuyển tập trung đến khu xử lý của huyện. Tại một số xã có điều kiện vận chuyển tập trung khó khăn thì có thể xây dựng các cơ sở xử lý phân tán ở quy mô cấp xã. Ở các cơ sở xử lý cấp xã cần hạn chế tối đa lượng CTR phải chôn lấp. Không xây dựng các bãi chôn lấp ở cấp thôn.
- Phương thức thu gom, vận chuyển CTR công nghiệp, y tế: Sử dụng hai phương thức thu gom, vận chuyển:
+ Thu gom, vận chuyển sơ cấp: Các cơ sở công nghiệp, y tế tự chịu trách nhiệm hoặc thuê các đơn vị có chức năng thu gom, phân loại và vận chuyển các loại CTR đến trạm trung chuyển hoặc cơ sở xử lý.
+ Thu gom, vận chuyển thứ cấp: CTR công nghiệp, y tế sẽ do đơn vị chuyên trách thu gom, vận chuyển từ các trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp. Các cơ sở sản xuất công nghiệp có trách nhiệm ký hợp đồng với đơn vị này để thu gom, vận chuyển và xử lý CTR công nghiệp.
5. Các giải pháp chủ yếu thực hiện Quy hoạch:
- Tổ chức rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh về CTR.
- Tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ với mục tiêu nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTR, quản lý CTR không theo địa giới hành chính.
- Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư, tham gia hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý CTR; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các đơn vị cung cấp dịch vụ theo cơ chế đấu thầu.
- Ưu tiên phân bố hợp lý nguồn vốn ngân sách, vốn ODA hoặc các nguồn vay dài hạn với lãi suất ưu đãi cho các dự án quản lý CTR, đầu tư trang thiết bị và xây dựng các khu xử lý CTR.
- Đẩy mạnh huy động các nguồn vốn đầu tư, xây dựng chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển lĩnh vực thu gom, vận chuyển, xử lý CTR. Mở rộng các hình thức liên doanh, liên kết nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia góp vốn. Khuyến khích các doanh nghiệp môi trường đô thị sử dụng vốn tự có, vốn tín dụng để đầu tư đổi mới công nghệ thiết bị. Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực quản lý CTR.
- Áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, đổi mới công nghệ, lựa chọn công nghệ phù hợp, ưu tiên các dự án đầu tư xử lý CTR theo công nghệ tái chế, thu hồi vật liệu, năng lượng, hạn chế chôn lấp, có quy mô tập trung, phục vụ liên huyện, liên đô thị. Hạn chế các dự án đầu tư xử lý CTR bằng công nghệ chôn lấp, đầu tư không đồng bộ.
- Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực cho lĩnh vực thu gom, vận chuyển, xử lý CTR, chú trọng đào tạo cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật lành nghề bằng nhiều hình thức thích hợp.
6. Lộ trình thực hiện quy hoạch:
a. Giai đoạn đến năm 2020:
- Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, cơ chế chính sách quản lý chất thải rắn theo hướng xã hội hóa, khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong việc thu gom, vận chuyển và xử lý CTR.
- Tổ chức hoạt động tuyên truyền, vận động nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân, doanh nghiệp về công tác quản lý CTR và giữ vệ sinh môi trường; vận động sự tham gia của cộng đồng dân cư, doanh nghiệp trong thực hiện phân loại CTR từ nguồn (từ các hộ gia đình, từ các cơ quan, xí nghiệp...), thí điểm thực hiện phân loại tại nguồn.
- Tiếp tục tăng cường năng lực, nâng cao hiệu quả hoạt động các công ty môi trường đô thị trên địa bàn tỉnh, mở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTR; tổ chức, sắp xếp, tăng cường năng lực các xí nghiệp hoặc tổ, đội vệ sinh môi trường từ cấp huyện đến cấp xã, thôn.
- Hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư và triển khai đầu tư xây dựng theo giai đoạn một số khu xử lý CTR.
b. Giai đoạn 2020 - 2025:
- Nhân rộng và triển khai các dự án thu gom, phân loại chất thải rắn tại nguồn (tập trung tại các đô thị cấp tỉnh) song song chương trình vận động cộng đồng cùng tham gia.
- Xã hội hóa rộng rãi công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.
- Tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng theo giai đoạn các khu xử lý CTR vùng tỉnh, vùng huyện và liên huyện.
- Tiếp tục tuyên truyền, nâng cao nhận thức của nhân dân, doanh nghiệp về công tác quản lý CTR và bảo vệ môi trường.
c. Giai đoạn 2025 - 2030:
- Triển khai thực hiện phân loại CTR rắn tại nguồn trên phạm vi toàn tỉnh.
- Hoàn thành các dự án tăng cường năng lực thu gom, vận chuyển chất thải rắn.
- Hoàn thành đầu tư xây dựng các khu xử lý CTR trong tỉnh.
- Tiếp tục tuyên truyền, nâng cao nhận thức của nhân dân, doanh nghiệp về công tác quản lý CTR và bảo vệ môi trường.
7. Nguồn vốn thực hiện quy hoạch:
Nguồn vốn để thực hiện quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng tỉnh Nam Định đến năm 2025 bao gồm:
- Vốn ngân sách;
- Vốn ODA, vốn tài trợ nước ngoài;
- Vốn tín dụng đầu tư;
- Vốn từ các nhà đầu tư trong, ngoài nước;
- Các nguồn vốn hợp pháp khác.