Document: Điều 2 Quyết định 54/2016/QĐ-UBND phê duyệt phương án giá nước sạch biểu giá nước sạch sinh hoạt Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "54/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "54/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "54/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "54/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "54/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 54/2016/QĐ-UBND phê duyệt phương án giá nước sạch biểu giá nước sạch sinh hoạt Huế có nội dung như sau:

Điều 2. Quy định đối tượng sử dụng nước:
1. Đối tượng sử dụng nước sinh hoạt, bao gồm: Các cá nhân, hộ gia đình sử dụng nước cho nhu cầu sinh hoạt thiết yếu.
2. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, bao gồm: Bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh công lập; trường học, trường dạy nghề công lập; các đơn vị, lực lượng vũ trang; cơ quan đoàn thể; các cơ sở tôn giáo; các hiệp hội nghề nghiệp; cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp khác.
Các hoạt động sản xuất hàng hóa, xây dựng, kinh doanh - dịch vụ của các đơn vị này phải được tính giá theo mục đích sử dụng tương ứng trên cơ sở thỏa thuận với đơn vị cấp nước về tỷ lệ nước sử dụng cho từng mục đích.
3. Các hoạt động sản xuất vật chất, bao gồm: Các khu công nghiệp, khu chế xuất; các đơn vị, cơ sở sản xuất, chế biến, gia công; các nhà máy điện; các cơ sở chăn nuôi, trồng trọt, xử lý chất thải, lò thiêu; nước phục vụ cho công trình xây dựng và các hoạt động sản xuất vật chất khác.
4. Kinh doanh - dịch vụ, bao gồm: Các nhà máy, cơ sở sản xuất: nước đá, rượu, bia, kem, nước giải khát; khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, kinh doanh ăn uống, giải khát; cơ sở thẩm mỹ, rửa xe, giặt là, khu vui chơi; các khu chợ, siêu thị, đại lý, cửa hàng thương mại; các dịch vụ cấp nước cho ghe, tàu, thuyền, cảng biển; cảng hàng không, ga tàu, bến xe, bến thuyền; các hoạt động của tổ chức, cá nhân mang tính chất kinh doanh khác.
5. Tổ chức nhân đạo là các tổ chức, đơn vị hoạt động vì mục đích nhân đạo xã hội, phi lợi nhuận, gồm: các trung tâm chăm sóc, nuôi dưỡng người có công với cách mạng, trẻ mồ côi, người tàn tật; cơ sở nuôi dưỡng, dạy nghề cho người khuyết tật; hội người mù; trung tâm bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý và các trường hợp khách hàng mua nước qua đồng hồ tổng cho mục đích sinh hoạt sẽ tính bằng giá tiêu thụ nước sạch bình quân được quy định tại Khoản 1, Điều 1 Quyết định này.
6. Các đối tượng sử dụng nước phức hợp nhiều mục đích (bao gồm cho sinh hoạt; hành chính; sản xuất, xây dựng; kinh doanh, dịch vụ) thì đơn vị cấp nước và đối tượng sử dụng nước phải thỏa thuận để xác định tỷ lệ nước sử dụng cho từng mục đích để tính giá theo quy định.
Các cá nhân, hộ gia đình đăng ký sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt nhưng thực tế có sử dụng cho các mục đích khác thì sản lượng nước được tính giá sinh hoạt tối đa là 5m3/người/tháng, phần sản lượng còn lại sẽ tính giá tương ứng theo các mục đích sử dụng phát sinh.

Content:
Điều 2. Quy định đối tượng sử dụng nước:
1. Đối tượng sử dụng nước sinh hoạt, bao gồm: Các cá nhân, hộ gia đình sử dụng nước cho nhu cầu sinh hoạt thiết yếu.
2. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, bao gồm: Bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh công lập; trường học, trường dạy nghề công lập; các đơn vị, lực lượng vũ trang; cơ quan đoàn thể; các cơ sở tôn giáo; các hiệp hội nghề nghiệp; cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp khác.
Các hoạt động sản xuất hàng hóa, xây dựng, kinh doanh - dịch vụ của các đơn vị này phải được tính giá theo mục đích sử dụng tương ứng trên cơ sở thỏa thuận với đơn vị cấp nước về tỷ lệ nước sử dụng cho từng mục đích.
3. Các hoạt động sản xuất vật chất, bao gồm: Các khu công nghiệp, khu chế xuất; các đơn vị, cơ sở sản xuất, chế biến, gia công; các nhà máy điện; các cơ sở chăn nuôi, trồng trọt, xử lý chất thải, lò thiêu; nước phục vụ cho công trình xây dựng và các hoạt động sản xuất vật chất khác.
4. Kinh doanh - dịch vụ, bao gồm: Các nhà máy, cơ sở sản xuất: nước đá, rượu, bia, kem, nước giải khát; khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, kinh doanh ăn uống, giải khát; cơ sở thẩm mỹ, rửa xe, giặt là, khu vui chơi; các khu chợ, siêu thị, đại lý, cửa hàng thương mại; các dịch vụ cấp nước cho ghe, tàu, thuyền, cảng biển; cảng hàng không, ga tàu, bến xe, bến thuyền; các hoạt động của tổ chức, cá nhân mang tính chất kinh doanh khác.
5. Tổ chức nhân đạo là các tổ chức, đơn vị hoạt động vì mục đích nhân đạo xã hội, phi lợi nhuận, gồm: các trung tâm chăm sóc, nuôi dưỡng người có công với cách mạng, trẻ mồ côi, người tàn tật; cơ sở nuôi dưỡng, dạy nghề cho người khuyết tật; hội người mù; trung tâm bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý và các trường hợp khách hàng mua nước qua đồng hồ tổng cho mục đích sinh hoạt sẽ tính bằng giá tiêu thụ nước sạch bình quân được quy định tại Khoản 1, Điều 1 Quyết định này.
6. Các đối tượng sử dụng nước phức hợp nhiều mục đích (bao gồm cho sinh hoạt; hành chính; sản xuất, xây dựng; kinh doanh, dịch vụ) thì đơn vị cấp nước và đối tượng sử dụng nước phải thỏa thuận để xác định tỷ lệ nước sử dụng cho từng mục đích để tính giá theo quy định.
Các cá nhân, hộ gia đình đăng ký sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt nhưng thực tế có sử dụng cho các mục đích khác thì sản lượng nước được tính giá sinh hoạt tối đa là 5m3/người/tháng, phần sản lượng còn lại sẽ tính giá tương ứng theo các mục đích sử dụng phát sinh.