Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4805/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Tân Thông Hội huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4805/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4805/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4805/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4805/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "04/09/2013", "sign_number": "4805/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 4805/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư xã Tân Thông Hội huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Tân Thông Hội (khu 4), huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
8.400

40

1

5

2,0

+ Đất công trình dịch vụ trong khu đất sử dụng hỗn hợp

I.63

1.600

40

1

3

1,2

3. Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở)

22.300

2,23

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.48

1.800

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.49

1.800

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.50

2.900

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.51

2.300

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.52

1.600

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.53

3.900

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.54

2.900

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.55

5.100

5

1

0,05

4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

167.500

16,12 km/km2

B. Đất ngoài đơn vị ở (bao gồm đất nằm đan xen trong đơn vị ở và nằm bên ngoài đơn vị ở)

114.600

1. Đất công trình công cộng cấp đô thị

5.200

+ Đất công ty điện lực (hiện hữu)

I.61

5.200

2. Đất công trình tôn giáo

32.300

+ Giáo xứ Tân Thông

I.56

10.600

+ Giáo xứ Tân Thông (khu nuôi dạy trẻ mồ côi)

I.57

7.400

+ Đất công trình tôn giáo (thuộc giáo xứ Tân Thông)

I.58

2.000

+ Đất công trình tôn giáo (thuộc giáo xứ Tân Thông)

I.59

7.200

+ Đất công trình tôn giáo (thuộc giáo xứ Tân Thông)

I.60

5.100

3. Đất thể dục thể thao (sân vận động)

I.47

10.300

1,03

4. Đất đầu mối hạ tầng - kỹ thuật

I.64

800

0,08

5. Đất giao thông đối ngoại - tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên)

66.000

6.4. Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:
- Diện tích của khu đất sử dụng hỗn hợp (I.62, I.63): 3,61 ha.
- Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng (%)

Diện tích từng khu chức năng (ha)

Dân số (người)

Ký hiệu

Diện tích (ha)

I.62

2,8

Đất nhóm nhà ở

70

1,96

800

Đất công trình dịch vụ đô thị

30

0,84

I.63

0,81

Đất nhóm nhà ở

80

0,65

280

Đất công trình dịch vụ đô thị

20

0,16

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Đối với khu vực hiện hữu: tập trung mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu vực lân cận xây dựng trong từng ô phố.
- Đối với khu vực xây dựng mới: gồm khu dân cư xây dựng mới, công trình dịch vụ công cộng như trường học, trụ sở hành chính, trạm y tế, công viên cây xanh áp dụng theo Quy định quản lý của các đồ án.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan kiến trúc cho khu vực. Một số các công trình dịch vụ đô thị bố trí tiếp giáp với trục đường chính, tạo điều kiện đi lại và tiếp cận giao thông thuận tiện.
- Các khu nhà ở thấp tàng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các mảng công viên cây xanh kết hợp sân bãi, thể dục thể thao được bố trí như không gian chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các khu chức năng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển hệ thống giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Thống nhất việc tổ chức giao thông dựa trên mạng lưới đường hiện hữu kết hợp với việc quy hoạch dự phóng một số đoạn, tuyến đường để đảm bảo kết nối giao thông được thông suốt.
- Về giao thông đối ngoại: trong khu vực quy hoạch có tuyến đường đối ngoại là tuyến Quốc lộ 22 (lộ giới 60m) sẽ kết nối khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh.
- Về giao thông đối nội: trên cơ sở các tuyến đường hiện hữu và các dự án đang triển khai, dự kiến một số tuyến đường nội bộ khu vực, bổ sung gắn kết với các trục chính.

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Mặt cắt (mét)

Từ...

Đến...

vỉa hè trái

Lòng đường

Vỉa hè phải

A

Giao thông đối ngoại

1

Quốc lộ 22

Đường Trần Tử Bình

Đường D5 nối Dài

60

6

46

6

B

Giao thông đối nội

2

Đường Trần Tử Bình

Quốc lộ 22

Đường số 33

16

4

8

4

3

Đường Liêu Bình Hương

Quốc lộ 22

Ranh phía Tây Bắc

20

4,5

11

4,5

4

Đường D5 nối dài

Quốc lộ 22

Đường Liêu Bình Hương

40

8,5

23

8,5

5

Đường số 1

Đường Trần Tử Bình

Đường Liêu Bình Hương

12

3

6

3

6

Đường số 3

Đường Trần Tử Bình

Đường Liêu Bình Hương

12

3

6

3

7

Đường số 5

Đường Trần Tử Bình

Đường D5 nối dài

12

3

6

3

8

Đường số 7

Đường Trần Tử Bình

Đường số 9

20

4,5

11

4,5

Đường số 9

Đường Liêu Bình Hương

12

3

6

3

9

Đường số 9

Đường số 7

Đường Liêu Bình Hương

12

3

6

3

10

Đường số 11

Đường Liêu Bình Hương

Đường D5 nối dài

12

3

6

3

11

Đường số 13

Đường Trần Tử Bình

Đường D5 nối dài

16

4

8

4

12

Đường số 15

Đường Trần Tử Bình

Đường D5 nối dài

12

3

6

3

13

Đường số 17

Đường Trần Tử Bình

Đường D5 nối dài

12

3

6

3

14

Đường số 19

Đường Trần Tử Bình

Đường D5 nối dài

12

3

6

3

15

Đường số 21

Đường Trần Tử Bình

Đường D5 nối dài

12

3

6

3

16

Đường số 23

Đường Trần Tử Bình

Đường D5 nối dài

12

3

6

3

17

Đường số 25

Đường Trần Tử Bình

Ranh phía Tây -Bắc

20

4,5

11

4,5

18

Đường số 27

Đường số 2

Ranh phía Tây - Bắc

12

3

6

3

19

Đường số 29

Đường Liêu Bình Hương

Ranh phía Tây -Bắc

20

4,5

11

4,5

20

Đường số 31

Đường D5 nối dài

Ranh phía Tây - Bắc

12

3

6

3

21

Đường số 2

Đường số 13

Đường số 33

12

3

6

3

22

Đường số 33

Đường Trần Tử Bình

Đường Liêu Bình Hương

20

4,5

11

4,5

23

Đường số 6

Đường số 29

Đường Liêu Bình Hương

12

3

6

3

- Về các nút giao thông chính: Các nút giao thông giao cắt ngang cùng mức với các bán kính bó vĩa tùy theo vị trí giao lộ. Giao lộ chính Rmin = 12m.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.

Content:
8.400

40

1

5

2,0

+ Đất công trình dịch vụ trong khu đất sử dụng hỗn hợp

I.63

1.600

40

1

3

1,2

3. Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở)

22.300

2,23

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.48

1.800

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.49

1.800

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.50

2.900

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.51

2.300

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.52

1.600

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.53

3.900

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.54

2.900

5

1

0,05

+ Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.55

5.100

5

1

0,05

4. Đất đường giao thông cấp phân khu vực

167.500

16,12 km/km2

B. Đất ngoài đơn vị ở (bao gồm đất nằm đan xen trong đơn vị ở và nằm bên ngoài đơn vị ở)

114.600

1. Đất công trình công cộng cấp đô thị

5.200

+ Đất công ty điện lực (hiện hữu)

I.61

5.200

2. Đất công trình tôn giáo

32.300

+ Giáo xứ Tân Thông

I.56

10.600

+ Giáo xứ Tân Thông (khu nuôi dạy trẻ mồ côi)

I.57

7.400

+ Đất công trình tôn giáo (thuộc giáo xứ Tân Thông)

I.58

2.000

+ Đất công trình tôn giáo (thuộc giáo xứ Tân Thông)

I.59

7.200

+ Đất công trình tôn giáo (thuộc giáo xứ Tân Thông)

I.60

5.100

3. Đất thể dục thể thao (sân vận động)

I.47

10.300

1,03

4. Đất đầu mối hạ tầng - kỹ thuật

I.64

800

0,08

5. Đất giao thông đối ngoại - tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên)

66.000

6.4. Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:
- Diện tích của khu đất sử dụng hỗn hợp (I.62, I.63): 3,61 ha.
- Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Khu đất sử dụng hỗn hợp

Chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp

Tỷ lệ các khu chức năng (%)

Diện tích từng khu chức năng (ha)

Dân số (người)

Ký hiệu

Diện tích (ha)

I.62

2,8

Đất nhóm nhà ở

70

1,96

800

Đất công trình dịch vụ đô thị

30

0,84

I.63

0,81

Đất nhóm nhà ở

80

0,65

280

Đất công trình dịch vụ đô thị

20

0,16

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Đối với khu vực hiện hữu: tập trung mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu vực lân cận xây dựng trong từng ô phố.
- Đối với khu vực xây dựng mới: gồm khu dân cư xây dựng mới, công trình dịch vụ công cộng như trường học, trụ sở hành chính, trạm y tế, công viên cây xanh áp dụng theo Quy định quản lý của các đồ án.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan kiến trúc cho khu vực. Một số các công trình dịch vụ đô thị bố trí tiếp giáp với trục đường chính, tạo điều kiện đi lại và tiếp cận giao thông thuận tiện.
- Các khu nhà ở thấp tàng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
- Các mảng công viên cây xanh kết hợp sân bãi, thể dục thể thao được bố trí như không gian chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các khu chức năng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
Quy hoạch giao thông đô thị:
- Quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển hệ thống giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Thống nhất việc tổ chức giao thông dựa trên mạng lưới đường hiện hữu kết hợp với việc quy hoạch dự phóng một số đoạn, tuyến đường để đảm bảo kết nối giao thông được thông suốt.
- Về giao thông đối ngoại: trong khu vực quy hoạch có tuyến đường đối ngoại là tuyến Quốc lộ 22 (lộ giới 60m) sẽ kết nối khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh.
- Về giao thông đối nội: trên cơ sở các tuyến đường hiện hữu và các dự án đang triển khai, dự kiến một số tuyến đường nội bộ khu vực, bổ sung gắn kết với các trục chính.

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Mặt cắt (mét)

Từ...

Đến...

vỉa hè trái

Lòng đường

Vỉa hè phải

A

Giao thông đối ngoại

1

Quốc lộ 22

Đường Trần Tử Bình

Đường D5 nối Dài

60

6

46

6

B

Giao thông đối nội

2

Đường Trần Tử Bình

Quốc lộ 22

Đường số 33

16

4

8

4

3

Đường Liêu Bình Hương

Quốc lộ 22

Ranh phía Tây Bắc

20

4,5

11

4,5

4

Đường D5 nối dài

Quốc lộ 22

Đường Liêu Bình Hương

40

8,5

23

8,5

5

Đường số 1

Đường Trần Tử Bình

Đường Liêu Bình Hương

12

3

6

3

6

Đường số 3

Đường Trần Tử Bình

Đường Liêu Bình Hương

12

3

6

3

7

Đường số 5

Đường Trần Tử Bình

Đường D5 nối dài

12

3

6

3

8

Đường số 7

Đường Trần Tử Bình

Đường số 9

20

4,5

11

4,5

Đường số 9

Đường Liêu Bình Hương

12

3

6

3

9

Đường số 9

Đường số 7

Đường Liêu Bình Hương

12

3

6

3

10

Đường số 11

Đường Liêu Bình Hương

Đường D5 nối dài

12

3

6

3

11

Đường số 13

Đường Trần Tử Bình

Đường D5 nối dài

16

4

8

4

12

Đường số 15

Đường Trần Tử Bình

Đường D5 nối dài

12

3

6

3

13

Đường số 17

Đường Trần Tử Bình

Đường D5 nối dài

12

3

6

3

14

Đường số 19

Đường Trần Tử Bình

Đường D5 nối dài

12

3

6

3

15

Đường số 21

Đường Trần Tử Bình

Đường D5 nối dài

12

3

6

3

16

Đường số 23

Đường Trần Tử Bình

Đường D5 nối dài

12

3

6

3

17

Đường số 25

Đường Trần Tử Bình

Ranh phía Tây -Bắc

20

4,5

11

4,5

18

Đường số 27

Đường số 2

Ranh phía Tây - Bắc

12

3

6

3

19

Đường số 29

Đường Liêu Bình Hương

Ranh phía Tây -Bắc

20

4,5

11

4,5

20

Đường số 31

Đường D5 nối dài

Ranh phía Tây - Bắc

12

3

6

3

21

Đường số 2

Đường số 13

Đường số 33

12

3

6

3

22

Đường số 33

Đường Trần Tử Bình

Đường Liêu Bình Hương

20

4,5

11

4,5

23

Đường số 6

Đường số 29

Đường Liêu Bình Hương

12

3

6

3

- Về các nút giao thông chính: Các nút giao thông giao cắt ngang cùng mức với các bán kính bó vĩa tùy theo vị trí giao lộ. Giao lộ chính Rmin = 12m.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.