Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 614/QĐ-UBND 2022 Phương án quản lý rừng bền vững Vĩnh Phúc 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/03/2022", "sign_number": "614/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/03/2022", "sign_number": "614/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/03/2022", "sign_number": "614/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/03/2022", "sign_number": "614/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "28/03/2022", "sign_number": "614/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khước", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 614/QĐ-UBND 2022 Phương án quản lý rừng bền vững Vĩnh Phúc 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững của Trung tâm Phát triển lâm, nông nghiệp Vĩnh Phúc, với những nội dung sau:
...
8. Giải pháp thực hiện
8. 1. Giải pháp tổ chức quản lý, sử dụng đất
- Đối với diện tích không có tranh chấp, lấn chiếm:
+ Tổ chức quản lý, bảo vệ và sử dụng có hiệu quả đối với diện tích 580,7 ha (đất sản xuất lâm nghiệp: 513,15 ha, đất ở chuyên dùng: 67,55 ha);
+ Tiến hành cắm mốc ranh giới các loại rừng, mốc ranh giới các chủ rừng liền kề trên thực địa để quản lý;
+ Tiếp tục lập hồ sơ đề nghị UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích còn lại chưa được cấp;
- Đối với diện tích đất chồng lấn, tranh chấp, lấn chiếm:
+ Diện tích chồng lấn với quy hoạch Vườn Quốc gia Tam Đảo: 266,39 ha; chờ sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền quyết định đơn vị tiếp tục tổ chức thực hiện theo qui định (thực hiện bàn giao cho Vườn Quốc gia Tam Đảo quản lý hoặc bổ sung vào Phương án Quản lý rừng bền vững của đơn vị);
+ Diện tích bị tranh chấp, lấn chiếm: 113,12 ha do các hộ gia đình, cá nhân lấn chiếm đơn vị sẽ tiếp tục phối hợp với các cấp chính quyền địa phương để giải quyết theo quy định. Đồng thời bổ sung vào Phương án sau khi có kết quả.
- Điều chỉnh lại ranh giới 3 loại rừng sau khi được cấp có thẩm quyền giải quyết dứt điểm đối với diện tích đất 379,51 ha.
8.2. Giải pháp tổ chức quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
Thực hiện phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa Trung tâm Phát triển lâm, nông nghiệp Vĩnh Phúc với các ngành chức năng và chính quyền địa phương. Xây dựng nội quy, quy chế làm việc linh động phù hợp với đặc thù của nghề rừng. Phân cấp quản lý rõ ràng, xác định nhiệm vụ cụ thể cho từng phòng ban, Trạm quản lý bảo vệ rừng. Xác định công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng là nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng hàng đầu và xuyên suốt quá trình thực hiện Phương án.
8.3. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Ứng dụng công nghệ hiện đại như GIS, ảnh vệ tinh, bản đồ số trong quản lý, bảo vệ và sử dụng rừng;
- Nâng cấp, mở rộng và sử dụng có hiệu quả phòng nuôi cấy mô tế bào thực vật (Lab),ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong việc tạo giống các loài cây lâm nghiệp, cây dược liệu có giá trị kinh tế cao, nhằm đáp ứng cho nhu cầu xã hội cũng như kinh doanh của đơn vị;
- Tiến hành chuyển đổi mô hình kinh doanh gỗ nhỏ sang trồng rừng thâm canh gỗ lớn, trồng xen canh cây dược liệu, đưa công nghệ tiên tiến vào khai thác nhằm tận dụng triệt để sản phẩm khai thác, chế biến sâu các sản phẩm từ gỗ....;
- Xây dựng các mô hình thực nghiệm các loài cây mới, có năng suất cao, đánh giá năng suất, hiệu quả để nhân rộng;
- Đào tạo, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật mới cho các tổ chức, cá nhân nhận khoán hoặc liên doanh, liên kết trong sản xuất, kinh doanh rừng và nông, lâm sản khác khi có nhu cầu;
- Cử cán bộ đi đào tạo, tiếp nhận, làm chủ các tiến bộ khoa học và công nghệ để sản xuất ra các loài cây trồng có giá trị cao. Sử dụng thành thạo các phần mềm quản lý, kiểm tra, giám sát, đánh giá trong công tác lâm nghiệp;
- Tiếp cận, nghiên cứu các thành tựu của các Viện khoa học trong nước và quốc tế trong quản lý, sản xuất và ứng dụng vào thực tiễn.
8.4. Giải pháp phối hợp các bên
Xây dựng cơ chế phối hợp với các phòng chuyên môn cấp huyện, UBND các xã trong quản lý, bảo vệ, bảo tồn và phát triển bền vững của Trung tâm Phát triển lâm, nông nghiệp Vĩnh Phúc. Thực hiện tốt các quy chế phối hợp đã ký kết, xây dựng và ký kết quy chế phối hợp với các đơn vị Công an các huyện, Ban chỉ huy Quân sự huyện, Đội quản lý thị trường và các ngành trong khối nội chính để hỗ trợ Trung tâm Phát triển lâm, nông nghiệp Vĩnh Phúc về quản lý bảo vệ rừng theo qui định của pháp luật. Đồng thời xử lý hoặc phối hợp đề nghị cơ quan chức năng xử lý nghiêm các vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp theo quy định.
8.5. Giải pháp về nguồn vốn và huy động nguồn vốn
Huy động, lồng ghép các nguồn vốn: Vốn ngân sách, vốn chi trả dịch vụ môi trường rừng, sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước các nguồn lực hợp pháp khác để đầu tư phát triển rừng bền vững.
8.6. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
Đào tạo đội ngũ cán bộ để nâng cao trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị.
(Chi tiết trong Phương án quản lý rừng bền vững và bản đồ kèm theo).

Content:
Giải pháp thực hiện
1. Giải pháp tổ chức quản lý, sử dụng đất
- Đối với diện tích không có tranh chấp, lấn chiếm:
+ Tổ chức quản lý, bảo vệ và sử dụng có hiệu quả đối với diện tích 580,7 ha (đất sản xuất lâm nghiệp: 513,15 ha, đất ở chuyên dùng: 67,55 ha);
+ Tiến hành cắm mốc ranh giới các loại rừng, mốc ranh giới các chủ rừng liền kề trên thực địa để quản lý;
+ Tiếp tục lập hồ sơ đề nghị UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích còn lại chưa được cấp;
- Đối với diện tích đất chồng lấn, tranh chấp, lấn chiếm:
+ Diện tích chồng lấn với quy hoạch Vườn Quốc gia Tam Đảo: 266,39 ha; chờ sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền quyết định đơn vị tiếp tục tổ chức thực hiện theo qui định (thực hiện bàn giao cho Vườn Quốc gia Tam Đảo quản lý hoặc bổ sung vào Phương án Quản lý rừng bền vững của đơn vị);
+ Diện tích bị tranh chấp, lấn chiếm: 113,12 ha do các hộ gia đình, cá nhân lấn chiếm đơn vị sẽ tiếp tục phối hợp với các cấp chính quyền địa phương để giải quyết theo quy định. Đồng thời bổ sung vào Phương án sau khi có kết quả.
- Điều chỉnh lại ranh giới 3 loại rừng sau khi được cấp có thẩm quyền giải quyết dứt điểm đối với diện tích đất 379,51 ha.
8.2. Giải pháp tổ chức quản lý, bảo vệ và phát triển rừng
Thực hiện phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa Trung tâm Phát triển lâm, nông nghiệp Vĩnh Phúc với các ngành chức năng và chính quyền địa phương. Xây dựng nội quy, quy chế làm việc linh động phù hợp với đặc thù của nghề rừng. Phân cấp quản lý rõ ràng, xác định nhiệm vụ cụ thể cho từng phòng ban, Trạm quản lý bảo vệ rừng. Xác định công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng là nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng hàng đầu và xuyên suốt quá trình thực hiện Phương án.
8.3. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Ứng dụng công nghệ hiện đại như GIS, ảnh vệ tinh, bản đồ số trong quản lý, bảo vệ và sử dụng rừng;
- Nâng cấp, mở rộng và sử dụng có hiệu quả phòng nuôi cấy mô tế bào thực vật (Lab),ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong việc tạo giống các loài cây lâm nghiệp, cây dược liệu có giá trị kinh tế cao, nhằm đáp ứng cho nhu cầu xã hội cũng như kinh doanh của đơn vị;
- Tiến hành chuyển đổi mô hình kinh doanh gỗ nhỏ sang trồng rừng thâm canh gỗ lớn, trồng xen canh cây dược liệu, đưa công nghệ tiên tiến vào khai thác nhằm tận dụng triệt để sản phẩm khai thác, chế biến sâu các sản phẩm từ gỗ....;
- Xây dựng các mô hình thực nghiệm các loài cây mới, có năng suất cao, đánh giá năng suất, hiệu quả để nhân rộng;
- Đào tạo, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật mới cho các tổ chức, cá nhân nhận khoán hoặc liên doanh, liên kết trong sản xuất, kinh doanh rừng và nông, lâm sản khác khi có nhu cầu;
- Cử cán bộ đi đào tạo, tiếp nhận, làm chủ các tiến bộ khoa học và công nghệ để sản xuất ra các loài cây trồng có giá trị cao. Sử dụng thành thạo các phần mềm quản lý, kiểm tra, giám sát, đánh giá trong công tác lâm nghiệp;
- Tiếp cận, nghiên cứu các thành tựu của các Viện khoa học trong nước và quốc tế trong quản lý, sản xuất và ứng dụng vào thực tiễn.
8.4. Giải pháp phối hợp các bên
Xây dựng cơ chế phối hợp với các phòng chuyên môn cấp huyện, UBND các xã trong quản lý, bảo vệ, bảo tồn và phát triển bền vững của Trung tâm Phát triển lâm, nông nghiệp Vĩnh Phúc. Thực hiện tốt các quy chế phối hợp đã ký kết, xây dựng và ký kết quy chế phối hợp với các đơn vị Công an các huyện, Ban chỉ huy Quân sự huyện, Đội quản lý thị trường và các ngành trong khối nội chính để hỗ trợ Trung tâm Phát triển lâm, nông nghiệp Vĩnh Phúc về quản lý bảo vệ rừng theo qui định của pháp luật. Đồng thời xử lý hoặc phối hợp đề nghị cơ quan chức năng xử lý nghiêm các vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp theo quy định.
8.5. Giải pháp về nguồn vốn và huy động nguồn vốn
Huy động, lồng ghép các nguồn vốn: Vốn ngân sách, vốn chi trả dịch vụ môi trường rừng, sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước các nguồn lực hợp pháp khác để đầu tư phát triển rừng bền vững.
8.6. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
Đào tạo đội ngũ cán bộ để nâng cao trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị.
(Chi tiết trong Phương án quản lý rừng bền vững và bản đồ kèm theo).