Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1712/QĐ-TTg  phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên tỉnh Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/10/2009", "sign_number": "1712/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/10/2009", "sign_number": "1712/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/10/2009", "sign_number": "1712/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/10/2009", "sign_number": "1712/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/10/2009", "sign_number": "1712/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1712/QĐ-TTg  phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên tỉnh Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nam Phú Yên với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: tuyến quốc lộ 1A là tuyến đường đối ngoại kết hợp trục chính của Khu kinh tế Nam Phú Yên với mặt cắt ngang đường dự kiến 56 m. Đường bộ cao tốc Bắc – Nam: giai đoạn 2006 – 2015 sẽ tiến hành xây dựng đoạn Đà Nẵng – Quảng Ngãi – Bình Định với quy mô 4 – 6 làn xe; lộ giới dự kiến là 100 – 120 m. Quốc lộ 29 (tỉnh lộ 645B) nối từ Hòa Hiệp Bắc qua Hòa Vinh, Hòa Tân Đông đi Tây Nguyên dự kiến xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp I với lộ giới rộng 56m. Tuyến hành lang ven biển qua Phú Yên (đường Hùng Vương) có tính chất là hành lang phát triển kinh tế và quốc phòng, an ninh, tùy theo từng đoạn có mặt cắt ngang rộng từ 57 – 73 m. Hầm đường bộ đèo Cả có chiều dài 11,125 km, bao gồm đường dẫn dài 5.325 m, hầm qua đèo Cả dài 5.450m, hầm qua đèo Cổ Mã dài 350m;
+ Đường sắt: tuyến đường sắt Thống Nhất giữ hướng tuyến như hiện nay, nắn chỉnh một đoạn tuyến chạy qua trung tâm Khu kinh tế khoảng 5 km, tạo quỹ đất xây dựng ga mới Hòa Vinh và khu kho bãi phục vụ Ga hàng hóa quy mô khoảng 115 ha. Tuyến đường sắt cao tốc Bắc – Nam với quy mô đường đôi, khổ 1.435mm dự kiến sẽ xây dựng vào năm 2020. Tuyến đường sắt Tuy Hòa – Buôn Ma Thuột có tổng chiều dài tuyến 160 km, đường đơn khổ 1m;
+ Đường thủy: cảng Vũng Rô – khu vực phía Tây dự kiến đến năm 2025 đạt công suất 0,8 – 1,0 triệu tấn/năm, cỡ tàu từ 5.000 – 7.000 DWT, khu vực phía Đông với tính chất chuyên dùng cho nhà máy lọc dầu Vũng Rô, dự kiến công suất đến năm 2025 là 4 – 5 triệu tấn/năm, công suất tàu 10.000 – 30.000 DWT, tàu nhập dầu thô: 100.000 – 300.000 DWT. Cảng Bãi Gốc bao gồm 2 khu vực: khu vực cảng tự do của khu phi thuế quan và khu vực cảng chuyên dùng của khu công nghiệp hóa dầu Hòa Tâm, công suất dự kiến đến năm 2025 là 7 – 8 triệu tấn/năm, cỡ tàu 100.000 – 200.000 DWT;
+ Đường hàng không: cảng hàng không Tuy Hòa (Đông Tác) là 1 trong 3 cảng hàng không nội địa của khu vực miền Trung. Tiếp tục nâng cấp hoàn chỉnh về hạ tầng, các điều kiện kỹ thuật, đạt cấp 4C theo quy chuẩn ICAO, quy mô 700 ha.
- Giao thông đối nội:
+ Đường chính: tuyến đường Hùng Vương nối dài, mặt cắt ngang 36 – 42m, tuyến đường trục chính khu vực Nam Tuy Hòa có mặt cắt ngang rộng 66m, tuyến trục chính khu hóa dầu Hòa Tâm có mặt cắt ngang rộng 42m, các tuyến đường chính tại khu đô thị Hòa Vinh có mặt cắt ngang rộng 36m, các tuyến đường phân khu vực có mặt cắt ngang rộng 30m, các tuyến đường chính khu vực khác có mặt cắt ngang rộng 27m;
+ Đường nội bộ: mặt cắt ngang rộng từ 20 – 25m;
+ Các công trình phục vụ giao thông: bến xe đối ngoại quy mô khoảng 4 ha, hệ thống các bãi đỗ xe có tổng diện tích khoảng 90 ha, các công trình cầu vượt sông, cầu vượt quốc lộ được bố trí đảm bảo phù hợp với cấp hạng của từng tuyến đường, các nút giao thông kết nối giao thông nội bộ Khu kinh tế với hệ thống giao thông đối ngoại;
+ Tổ chức giao thông công cộng: với khoảng 7 tuyến xe buýt đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách trong Khu kinh tế;
+ Các công trình ngầm: các tuyến đường trục chính trong Khu kinh tế có hệ thống tuynel kỹ thuật để gom các đường dây, đường ống kỹ thuật đảm bảo vận hành, duy tu, sửa chữa …
b) San nền thoát nước:
Khu công nghiệp đa ngành giáp đường quốc lộ 1A có cao độ xây dựng khống chế ≥ + 4,00m. Khu công nghiệp Hòa Tâm phần nằm giáp biển và khu vực cửa sông Đà Nông có cao độ xây dựng khống chế ≥ +5,20m, phần nằm phía sau có cao độ xây dựng khống chế ≥ + 4,0m. Các khu dân dụng tùy vị trí và điều kiện địa hình tự nhiên có cao độ khống chế từ 3,4 đến 5,2m. Các khu dân cư hiện trạng có cao độ thấp cần có biện pháp nâng nền công trình lên khoảng 3,2m để hạn chế ảnh hưởng của mưa lũ.
Hướng thoát nước chính ra mương Rút, sông Đà Rằng, sông Bàn Thạch và sông Đà Nông và thoát ra biển Đông.
c) Cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho dân cư đô thị khoảng 150 lít/người/ngày đêm. Nhu cầu cấp nước: 150.000 m3/ngày đêm;
- Nguồn nước: sử dụng nguồn nước mặt sông Bàn Thạch cho cả 2 giai đoạn của Khu kinh tế. Nguồn nước của thành phố Tuy Hòa được sử dụng cho Khu công nghiệp Hòa Hiệp 1 và phường Phú Lâm dùng;
- Các công trình đầu mối: dự kiến đến năm 2025 xây mới nhà máy nước kết hợp với trạm bơm công suất 150.000 m3/ngày đêm, diện tích khoảng 5 – 7 ha, có vị trí gần đập Bàn Thạch;
- Mạng lưới đường ống: tại khu vực phường Phú Lâm tuân thủ theo mạng lưới quy hoạch chung thành phố Tuy Hòa đã được phê duyệt. Các khu vực còn lại được quy hoạch với mạng lưới gồm 48 vòng và một số tuyến nhánh.
d) Cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện: chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt áp dụng chỉ tiêu cho đô thị loại III, đợt đầu: 300 W/người, dài hạn: 500 W/người; công cộng, dịch vụ: 50-100 kW/ha; cấp điện công nghiệp: 100 – 300 kW/ha;
- Nguồn điện: lấy từ lưới điện quốc gia khu vực miền Trung qua các công trình đầu mối: trạm 220/110 kV Khu kinh tế Nam Phú Yên xây mới sau năm 2015, đến năm 2025 công suất là 2 x 250 MVA. Ngoài ra khu vực còn được hỗ trợ công suất từ trạm 220 kV Tuy Hòa;
- Xây mới các trạm 110 kV Hòa Hiệp 2 và trạm 110 kV khu công nghiệp Đa Ngành, trạm 110 kV Lọc Dầu và mở rộng trạm 110 kV Hòa Hiệp hiện tại.
Lưới cao thế tuyến 500 kV Dốc Sỏi – Nha Trang đi qua khu vực cần quy hoạch hướng tuyến không làm ảnh hưởng đến các công trình và môi trường cảnh quan. Các tuyến 220 kV và 110 kV xây mới theo hướng tuyến được quy hoạch, tạo thành hành lang cách ly vận hành phù hợp. Cải tạo cục bộ một số đoạn đường dây 110 kV hiện có để dành cho đất xây dựng.
Lưới trung thế: khu phi thuế quan, khu công nghệ cao, khu cây xanh công viên ven biển, khu đô thị Hòa Vinh sử dụng hệ thống cáp ngầm XLPE chống thấm dọc. Các khu công nghiệp, vùng ven đô, ngoại đô có thể sử dụng mạng điện trung thế đi nổi với dây dẫn.
đ) Thoát nước và vệ sinh môi trường đô thị:
- Quy hoạch thoát nước thải: tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt 120 – 150 lít/người ngày, nước thải công cộng: 10% nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp: 22 m3/ha ngày và tính trên quy mô 80% diện tích đất công nghiệp. Dự báo lượng nước thải đến năm 2025 là 65.000 m3/ngày đêm;
- Mạng lưới thoát nước thải: khu vực đô thị sử dụng hệ thống thoát nước hỗn hợp, các khu vực làng xóm sử dụng hệ thống thoát nước chung, các khu công nghiệp sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn;
- Nước thải sinh hoạt đô thị sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại được đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định sẽ được xả vào nguồn tiếp nhận. Nước thải sinh hoạt làng xóm, cụm dân cư độc lập và khu du lịch được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại rồi xả vào hệ thống thoát nước mưa. Nước thải công nghiệp được xử lý sơ bộ tại từng xí nghiệp sau đó đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định;
- Thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR): dự báo khối lượng CTR đến năm 2025 là 1.200 tấn/ngày. Thu gom và phân loại CTR tại nguồn thải; chất thải công nghiệp, chất thải y tế thu gom và xử lý riêng. Các cơ sở xử lý chất thải rắn bao gồm: khu liên hợp xử lý CTR thành phố Tuy Hòa (xã Hòa Kiến, thành phố Tuy Hòa) quy mô 30 ha, khu xử lý CTR Đông Hòa (xã Hòa Xuân Tây, huyện Đông Hòa) quy mô 15 ha;
- Hệ thống nghĩa trang: quy mô sử dụng đất nghĩa trang đến năm 2025 khoảng 50 ha. Công trình nhà tang lễ tại đô thị Hòa Vinh quy mô: 1 ha.
e) Thông tin liên lạc: Đầu tư mới và hoàn thiện các cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc trong khu vực Khu kinh tế, đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ viễn thông.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: tuyến quốc lộ 1A là tuyến đường đối ngoại kết hợp trục chính của Khu kinh tế Nam Phú Yên với mặt cắt ngang đường dự kiến 56 m. Đường bộ cao tốc Bắc – Nam: giai đoạn 2006 – 2015 sẽ tiến hành xây dựng đoạn Đà Nẵng – Quảng Ngãi – Bình Định với quy mô 4 – 6 làn xe; lộ giới dự kiến là 100 – 120 m. Quốc lộ 29 (tỉnh lộ 645B) nối từ Hòa Hiệp Bắc qua Hòa Vinh, Hòa Tân Đông đi Tây Nguyên dự kiến xây dựng theo tiêu chuẩn đường cấp I với lộ giới rộng 56m. Tuyến hành lang ven biển qua Phú Yên (đường Hùng Vương) có tính chất là hành lang phát triển kinh tế và quốc phòng, an ninh, tùy theo từng đoạn có mặt cắt ngang rộng từ 57 – 73 m. Hầm đường bộ đèo Cả có chiều dài 11,125 km, bao gồm đường dẫn dài 5.325 m, hầm qua đèo Cả dài 5.450m, hầm qua đèo Cổ Mã dài 350m;
+ Đường sắt: tuyến đường sắt Thống Nhất giữ hướng tuyến như hiện nay, nắn chỉnh một đoạn tuyến chạy qua trung tâm Khu kinh tế khoảng 5 km, tạo quỹ đất xây dựng ga mới Hòa Vinh và khu kho bãi phục vụ Ga hàng hóa quy mô khoảng 115 ha. Tuyến đường sắt cao tốc Bắc – Nam với quy mô đường đôi, khổ 1.435mm dự kiến sẽ xây dựng vào năm 2020. Tuyến đường sắt Tuy Hòa – Buôn Ma Thuột có tổng chiều dài tuyến 160 km, đường đơn khổ 1m;
+ Đường thủy: cảng Vũng Rô – khu vực phía Tây dự kiến đến năm 2025 đạt công suất 0,8 – 1,0 triệu tấn/năm, cỡ tàu từ 5.000 – 7.000 DWT, khu vực phía Đông với tính chất chuyên dùng cho nhà máy lọc dầu Vũng Rô, dự kiến công suất đến năm 2025 là 4 – 5 triệu tấn/năm, công suất tàu 10.000 – 30.000 DWT, tàu nhập dầu thô: 100.000 – 300.000 DWT. Cảng Bãi Gốc bao gồm 2 khu vực: khu vực cảng tự do của khu phi thuế quan và khu vực cảng chuyên dùng của khu công nghiệp hóa dầu Hòa Tâm, công suất dự kiến đến năm 2025 là 7 – 8 triệu tấn/năm, cỡ tàu 100.000 – 200.000 DWT;
+ Đường hàng không: cảng hàng không Tuy Hòa (Đông Tác) là 1 trong 3 cảng hàng không nội địa của khu vực miền Trung. Tiếp tục nâng cấp hoàn chỉnh về hạ tầng, các điều kiện kỹ thuật, đạt cấp 4C theo quy chuẩn ICAO, quy mô 700 ha.
- Giao thông đối nội:
+ Đường chính: tuyến đường Hùng Vương nối dài, mặt cắt ngang 36 – 42m, tuyến đường trục chính khu vực Nam Tuy Hòa có mặt cắt ngang rộng 66m, tuyến trục chính khu hóa dầu Hòa Tâm có mặt cắt ngang rộng 42m, các tuyến đường chính tại khu đô thị Hòa Vinh có mặt cắt ngang rộng 36m, các tuyến đường phân khu vực có mặt cắt ngang rộng 30m, các tuyến đường chính khu vực khác có mặt cắt ngang rộng 27m;
+ Đường nội bộ: mặt cắt ngang rộng từ 20 – 25m;
+ Các công trình phục vụ giao thông: bến xe đối ngoại quy mô khoảng 4 ha, hệ thống các bãi đỗ xe có tổng diện tích khoảng 90 ha, các công trình cầu vượt sông, cầu vượt quốc lộ được bố trí đảm bảo phù hợp với cấp hạng của từng tuyến đường, các nút giao thông kết nối giao thông nội bộ Khu kinh tế với hệ thống giao thông đối ngoại;
+ Tổ chức giao thông công cộng: với khoảng 7 tuyến xe buýt đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách trong Khu kinh tế;
+ Các công trình ngầm: các tuyến đường trục chính trong Khu kinh tế có hệ thống tuynel kỹ thuật để gom các đường dây, đường ống kỹ thuật đảm bảo vận hành, duy tu, sửa chữa …
b) San nền thoát nước:
Khu công nghiệp đa ngành giáp đường quốc lộ 1A có cao độ xây dựng khống chế ≥ + 4,00m. Khu công nghiệp Hòa Tâm phần nằm giáp biển và khu vực cửa sông Đà Nông có cao độ xây dựng khống chế ≥ +5,20m, phần nằm phía sau có cao độ xây dựng khống chế ≥ + 4,0m. Các khu dân dụng tùy vị trí và điều kiện địa hình tự nhiên có cao độ khống chế từ 3,4 đến 5,2m. Các khu dân cư hiện trạng có cao độ thấp cần có biện pháp nâng nền công trình lên khoảng 3,2m để hạn chế ảnh hưởng của mưa lũ.
Hướng thoát nước chính ra mương Rút, sông Đà Rằng, sông Bàn Thạch và sông Đà Nông và thoát ra biển Đông.
c) Cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho dân cư đô thị khoảng 150 lít/người/ngày đêm. Nhu cầu cấp nước: 150.000 m3/ngày đêm;
- Nguồn nước: sử dụng nguồn nước mặt sông Bàn Thạch cho cả 2 giai đoạn của Khu kinh tế. Nguồn nước của thành phố Tuy Hòa được sử dụng cho Khu công nghiệp Hòa Hiệp 1 và phường Phú Lâm dùng;
- Các công trình đầu mối: dự kiến đến năm 2025 xây mới nhà máy nước kết hợp với trạm bơm công suất 150.000 m3/ngày đêm, diện tích khoảng 5 – 7 ha, có vị trí gần đập Bàn Thạch;
- Mạng lưới đường ống: tại khu vực phường Phú Lâm tuân thủ theo mạng lưới quy hoạch chung thành phố Tuy Hòa đã được phê duyệt. Các khu vực còn lại được quy hoạch với mạng lưới gồm 48 vòng và một số tuyến nhánh.
d) Cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện: chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt áp dụng chỉ tiêu cho đô thị loại III, đợt đầu: 300 W/người, dài hạn: 500 W/người; công cộng, dịch vụ: 50-100 kW/ha; cấp điện công nghiệp: 100 – 300 kW/ha;
- Nguồn điện: lấy từ lưới điện quốc gia khu vực miền Trung qua các công trình đầu mối: trạm 220/110 kV Khu kinh tế Nam Phú Yên xây mới sau năm 2015, đến năm 2025 công suất là 2 x 250 MVA. Ngoài ra khu vực còn được hỗ trợ công suất từ trạm 220 kV Tuy Hòa;
- Xây mới các trạm 110 kV Hòa Hiệp 2 và trạm 110 kV khu công nghiệp Đa Ngành, trạm 110 kV Lọc Dầu và mở rộng trạm 110 kV Hòa Hiệp hiện tại.
Lưới cao thế tuyến 500 kV Dốc Sỏi – Nha Trang đi qua khu vực cần quy hoạch hướng tuyến không làm ảnh hưởng đến các công trình và môi trường cảnh quan. Các tuyến 220 kV và 110 kV xây mới theo hướng tuyến được quy hoạch, tạo thành hành lang cách ly vận hành phù hợp. Cải tạo cục bộ một số đoạn đường dây 110 kV hiện có để dành cho đất xây dựng.
Lưới trung thế: khu phi thuế quan, khu công nghệ cao, khu cây xanh công viên ven biển, khu đô thị Hòa Vinh sử dụng hệ thống cáp ngầm XLPE chống thấm dọc. Các khu công nghiệp, vùng ven đô, ngoại đô có thể sử dụng mạng điện trung thế đi nổi với dây dẫn.
đ) Thoát nước và vệ sinh môi trường đô thị:
- Quy hoạch thoát nước thải: tiêu chuẩn nước thải sinh hoạt 120 – 150 lít/người ngày, nước thải công cộng: 10% nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp: 22 m3/ha ngày và tính trên quy mô 80% diện tích đất công nghiệp. Dự báo lượng nước thải đến năm 2025 là 65.000 m3/ngày đêm;
- Mạng lưới thoát nước thải: khu vực đô thị sử dụng hệ thống thoát nước hỗn hợp, các khu vực làng xóm sử dụng hệ thống thoát nước chung, các khu công nghiệp sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn;
- Nước thải sinh hoạt đô thị sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại được đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định sẽ được xả vào nguồn tiếp nhận. Nước thải sinh hoạt làng xóm, cụm dân cư độc lập và khu du lịch được xử lý cục bộ bằng bể tự hoại rồi xả vào hệ thống thoát nước mưa. Nước thải công nghiệp được xử lý sơ bộ tại từng xí nghiệp sau đó đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định;
- Thu gom và xử lý chất thải rắn (CTR): dự báo khối lượng CTR đến năm 2025 là 1.200 tấn/ngày. Thu gom và phân loại CTR tại nguồn thải; chất thải công nghiệp, chất thải y tế thu gom và xử lý riêng. Các cơ sở xử lý chất thải rắn bao gồm: khu liên hợp xử lý CTR thành phố Tuy Hòa (xã Hòa Kiến, thành phố Tuy Hòa) quy mô 30 ha, khu xử lý CTR Đông Hòa (xã Hòa Xuân Tây, huyện Đông Hòa) quy mô 15 ha;
- Hệ thống nghĩa trang: quy mô sử dụng đất nghĩa trang đến năm 2025 khoảng 50 ha. Công trình nhà tang lễ tại đô thị Hòa Vinh quy mô: 1 ha.
e) Thông tin liên lạc: Đầu tư mới và hoàn thiện các cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc trong khu vực Khu kinh tế, đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ viễn thông.