Document: Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1352/QĐ-UBND 2023 điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung thị trấn Sìn Hồ Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "22/08/2023", "sign_number": "1352/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "22/08/2023", "sign_number": "1352/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "22/08/2023", "sign_number": "1352/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "22/08/2023", "sign_number": "1352/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "22/08/2023", "sign_number": "1352/QĐ-UBND", "signer": "Giàng A Tính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1352/QĐ-UBND 2023 điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung thị trấn Sìn Hồ Lai Châu

Điều 1. Phê duyệt Đồ án điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung thị trấn Sìn Hồ và vùng phụ cận đến năm 2035 với các nội dung chủ yếu sau:
...
9.14

14.0

7,57

4,8

10,19

4,1

4

Dịch vụ, du lịch

0.00

100,00

174,43

5

Trung tâm y tế

1.80

3,00

3,00

6

Trung tâm văn hóa, thể dục thể thao

0.35

3,02

3,31

7

Cây xanh sử dụng hạn chế

0.00

0,00

0,00

8

Cây xanh chuyên dùng

0.00

40,00

87,87

9

Di tích, tôn giáo, tín ngưỡng

0.00

2,00

2,00

10

Đất dự trữ phát triển

0.00

0,00

30,23

11

An ninh

1.77

2,72

2,96

12

Quốc Phòng

5.04

5,04

8,12

13

Giao thông đối ngoại

9.03

13.8

18,37

5,6

11,7

18,37

3,5

7,3

14

Hạ tầng kỹ thuật khác ngoài đô thị

0.00

0,00

0,00

B

Khu nông nghiệp và chức năng khác

1,862.39

1.648,67

1.447,95

1

Sản xuất nông nghiệp

334.36

445,65

405,65

1.1

Đất sản xuất tập trung

408,06

368,06

1.2

Đất sản xuất xen kẹp trong khu ở

37,58

37,58

2

Rừng sản xuất

26.27

44,44

68,80

3

Rừng phòng hộ

457.69

456,59

456,59

4

Nuôi trồng thủy sản

0

0

0

5

Chưa sử dụng

982.85

640,40

454,42

6

Hồ, ao, đầm

53.17

54,37

54,37

7

Sông, suối, kênh, rạch

8.05

7,22

8,12

6.5. Thiết kế đô thị
Vùng kiến trúc cảnh quan của đô thị được hình thành và phân chia theo cơ cấu các khu chức năng của thị trấn Sìn Hồ và vùng phụ cận bao gồm:
- Khu vực hiện hữu: Gồm trung tâm hành chính cũ, trung tâm y tế, văn hóa, giáo dục, thương mại dịch vụ, các khu dân cư hiện trạng, khu vực sản xuất nông, lâm nghiệp ... Không gian kiến trúc của các trung tâm hành chính, y tế, giáo dục, thương mại dịch vụ là các tổ hợp công trình đã được xây dựng ổn định và tương đối tập trung tại vị trí trung tâm thị trấn. Khu vực phụ cận công trình phân tán, mật độ thấp. Các công trình phục vụ cho đô thị và toàn huyện chủ yếu bám dọc tỉnh lộ 128, tỉnh lộ 129.
- Khu vực dự kiến phát triển mới: Khu trung tâm hành chính mới, trung tâm văn hóa thể dục thể thao mới, các khu du lịch, trung tâm thương mại mới, khu vực cửa ngõ, khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, tiểu thủ công nghiệp chế biến nông sản, dược liệu, các khu vực dân cư mới gắn với các khu chức năng hiện hữu của đô thị ... Các khu vực xây mới gắn kết với khu ở hiện hữu cải tạo nâng cấp, xen cấy công trình ở mức độ cho phép đối với các chỉ tiêu về các công trình hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của đô thị loại V ở giai đoạn đến năm 2025 và theo tiêu chuẩn đô thị loại IV ở giai đoạn đến năm 2030, năm 2035.
- Khu vực cảnh quan thiên nhiên: Bao gồm rừng tự nhiên, rừng sản xuất, đồi núi, hồ, suối, khu vực đất sản xuất nông nghiệp. Cảnh quan thiên nhiên khu vực Sìn Hồ và vùng phụ cận rất đa dạng, là điều kiện thuận lợi để tạo lập hình ảnh đô thị du lịch, sinh thái, trải nghiệm khám phá ...
- Khu vực cảnh quan nhân tạo: Được hình thành phát triển suốt chiều dài lịch sử của vùng đất Sìn Hồ đến nay có được là tất cả các công trình trên địa bàn như trụ sở cơ quan, trường học, y tế, văn hóa, các điểm dân cư, khu vui chơi giải trí…
- Khu vực bảo tồn và khu vực đặc thù: Bao gồm hệ thống suối, nguồn nước cấp cho sinh hoạt và sản xuất, hồ cảnh quan, công trình an ninh quốc phòng, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng ... Yêu cầu khi xây dựng, phát triển các công trình và khu chức năng mới cho đô thị, phải đảm bảo an ninh quốc phòng, ứng phó với biến đổi khí hậu, không được làm ảnh hưởng đến nguồn nước, khả năng thoát nước mặt, cấp nước sản xuất của các khu vực hiện hữu, gây ngập úng, trượt, sạt lở đất .... Các khu vực sản xuất TTCN phải đảm bảo khoảng cách an toàn môi trường của các đối tượng gây ô nhiễm.
- Khu vực hạn chế, cấm xây dựng: Cấm các hoạt động xây dựng trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, đất an ninh, quốc phòng, khu vực phòng thủ, hành lang an toàn lưới điện, hành lang bảo vệ nguồn tài nguyên nước, khu vực ven các suối và hồ cảnh quan, khu vực có nguy cơ sạt lở không ổn định nền đất để bảo vệ sự đa dạng sinh học, môi trường sinh thái.
6.6. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
6.6.1. Quy hoạch san nền, thoát nước mưa a) Giải pháp san nền:
- Cao độ nền khống chế cho toàn đô thị Hxd ≥ +1.515,0m.
Khu vực xây dựng cải tạo hiện trạng: Đối với những khu vực đã có mật độ xây dựng tương đối cao, có cốt nền tương đối ổn định, công tác quy hoạch chiều cao về cơ bản sẽ được giữ nguyên theo cao độ hiện có. Chỉ san gạt cục bộ tại những khu vực đất thấp và đồi cao để đáp ứng yêu cầu và phù hợp giữa nền khu vực hiện trạng với khu vực phát triển mới, kết nối tốt hạ tầng kỹ thuật khu hiện trạng và khu xây mới, phù hợp với tổ chức hệ thống thoát nước, hệ thống công trình bảo vệ khu đất khỏi ngập úng.
Khu vực xây dựng mới: Triệt để lợi dụng địa hình tự nhiên, sử dụng tối đa những mặt tốt của điều kiện tự nhiên. Tận dụng địa hình sẵn có, giữ lại những vùng cây xanh và những lớp đất màu để đạt hiệu quả cao về mặt kiến trúc cảnh quan kinh tế, tôn nền đảm bảo tuân thủ cao độ nền khống chế và kết nối hạ tầng tốt với khu vực hiện trạng, không xảy ra ngập úng.
b) Giải pháp thoát nước mưa
Mạng lưới thoát nước của các khu vực xây dựng mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Đối với các khu vực hiện hữu dùng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải), từng bước xây dựng các hố ga tách dòng tại các cửa xả và xây dựng các cống gom để thu nước thải về trạm xử lý.
Các khu xây dựng mới dùng hệ thống thoát riêng hoàn toàn.
Giai đoạn đến năm 2030, tập trung cải tạo, xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng với nước thải khu vực đã xây dựng hiện hữu; xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng đối với khu vực xây dựng mới ở khu vực trung tâm thị trấn.
Giai đoạn đến năm 2035, hoàn thiện toàn bộ hệ thống thoát nước mưa riêng.
- Khu vực nghiên cứu được chia ra làm 2 lưu vực thoát nước:
+ Lưu vực 1: Lưu vực phía Bắc khu vực quy hoạch. Diện tích lưu vực trong phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch khoảng 1.025,77ha. Trục thoát nước chính là suối Hoàng Hồ.
+ Lưu vực 2: Lưu vực phía Nam khu vực quy hoạch. Diện tích lưu vực khoảng 950,51ha. Trục chính thoát nước là hồ Thủy lợi Sà Dề Phìn.
6.6.2. Quy hoạch giao thông
...
b) Giao thông đô thị
Đường trục chính đô thị: Đường Lê Lợi có MC 1-1, lộ giới 16,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 3,0mx2 (giữ nguyên lộ giới theo hiện trạng, nâng cấp mặt đường, cải tạo chỉnh trang vỉa hè theo lộ giới quy hoạch).
Đường liên khu vực, đường huyện: Đường huyện 08 (từ TL129 đi xã Tả Phìn) có MC 6-6, lộ giới 7,5m; đường D.15 có MC 1-1, lộ giới 16,5m; đường huyện 07 (từ TL128 đi xã Xà Dề Phìn) giai đoạn đến năm 2035 nâng cấp lên MC 1-1, lộ giới 16,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 3,0mx2. Đường liên khu vực D.11 có MC 3-3, lộ giới 13,5m, lòng đường 7,5m; vỉa hè 3mx2.
Đường chính khu vực: Mở mới các tuyến đường ven núi phía bắc và phía đông thị trấn, mở rộng không gian phát triển đô thị. Đường D.03 có MC 3-3, lộ giới 13,5m (lòng đường 7,5m; vỉa hè 3mx2) và đường D.02, D.03 có MC 7-7, lộ giới 12,0m (lòng đường 7,5m; vỉa hè 3m, lề đường 1,5m).
Đường khu vực: Từ đường D.04 đến D.10, có MC 3-3, lộ giới 13,5m, lòng đường 7,5m; vỉa hè 3mx2.

Content:
Giao thông đô thị
Đường trục chính đô thị: Đường Lê Lợi có MC 1-1, lộ giới 16,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 3,0mx2 (giữ nguyên lộ giới theo hiện trạng, nâng cấp mặt đường, cải tạo chỉnh trang vỉa hè theo lộ giới quy hoạch).
Đường liên khu vực, đường huyện: Đường huyện 08 (từ TL129 đi xã Tả Phìn) có MC 6-6, lộ giới 7,5m; đường D.15 có MC 1-1, lộ giới 16,5m; đường huyện 07 (từ TL128 đi xã Xà Dề Phìn) giai đoạn đến năm 2035 nâng cấp lên MC 1-1, lộ giới 16,5m, lòng đường 10,5m, vỉa hè 3,0mx2. Đường liên khu vực D.11 có MC 3-3, lộ giới 13,5m, lòng đường 7,5m; vỉa hè 3mx2.
Đường chính khu vực: Mở mới các tuyến đường ven núi phía bắc và phía đông thị trấn, mở rộng không gian phát triển đô thị. Đường D.03 có MC 3-3, lộ giới 13,5m (lòng đường 7,5m; vỉa hè 3mx2) và đường D.02, D.03 có MC 7-7, lộ giới 12,0m (lòng đường 7,5m; vỉa hè 3m, lề đường 1,5m).
Đường khu vực: Từ đường D.04 đến D.10, có MC 3-3, lộ giới 13,5m, lòng đường 7,5m; vỉa hè 3mx2.