Document: Điều 2 Quyết định 1048/QĐ-UBND 2018 Đổi mới phát triển tổ chức kinh tế hợp tác nông nghiệp Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/04/2018", "sign_number": "1048/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/04/2018", "sign_number": "1048/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/04/2018", "sign_number": "1048/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/04/2018", "sign_number": "1048/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "02/04/2018", "sign_number": "1048/QĐ-UBND", "signer": "Trần Châu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1048/QĐ-UBND 2018 Đổi mới phát triển tổ chức kinh tế hợp tác nông nghiệp Bình Định có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tham mưu tổ chức triển khai thực hiện Đề án “Đổi mới, phát triển các tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”.
b) Tư vấn thành lập mới và tư vấn xây dựng phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả cho các hợp tác xã nông nghiệp; xây dựng các mô hình hợp tác, liên kết gắn tổ chức sản xuất với chế biến, tiêu thụ nông sản chủ lực của địa phương thông qua hợp tác xã, tổ hợp tác.
c) Phối hợp xây dựng các mô hình hợp tác xã nông nghiệp điển hình tiên tiến hoạt động dịch vụ, sản xuất, kinh doanh tổng hợp và có liên kết theo chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ hàng hóa nông nghiệp phù hợp với từng địa phương.
d) Phối hợp triển khai, tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách phát triển kinh tế hợp tác trong nông nghiệp; tổng hợp nhu cầu, hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cho hợp tác xã nông nghiệp báo cáo UBND tỉnh; phối hợp với Liên minh hợp tác xã xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực đối với hợp tác xã, tổ hợp tác nông nghiệp.
đ) Tham mưu UBND tỉnh triển khai Kế hoạch thực hiện phong trào thi đua “Đổi mới, phát triển các hợp tác xã nông nghiệp theo Luật Hợp tác xã năm 2012 góp phần thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn giai đoạn 2017-2020” trên địa bàn tỉnh và tổ chức sơ kết, tổng kết phong trào.
e) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc quá trình triển khai và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Liên minh hợp tác xã tỉnh hàng năm tham mưu UBND tỉnh cân đối nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương và vốn sự nghiệp của ngân sách tỉnh, tham mưu lồng ghép nguồn vốn các chương trình, dự án liên quan đảm bảo kinh phí thực hiện Đề án.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở kế hoạch cụ thể thực hiện hàng năm của Đề án, tiến hành thẩm định, rà soát, phối hợp với các ngành, địa phương có liên quan để tham mưu, đề xuất UBND tỉnh cân đối nguồn kinh phí để thực hiện Đề án cho phù hợp với điều kiện ngân sách của địa phương.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, thuê đất theo quy định và giải quyết việc giao đất, thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu tài sản gắn liền trên đất cho các hợp tác xã nông nghiệp.
5. Sở Nội vụ
Tham mưu UBND tỉnh kiện toàn tổ chức bộ máy làm nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với kinh tế hợp tác trong nông nghiệp ở các cấp theo quy định của pháp luật.
6. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện các chính sách hỗ trợ các hợp tác xã, tổ hợp tác về các hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường từ nguồn kinh phí Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh. Thường xuyên tổ chức gặp gỡ giữa các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh với các hợp tác xã, tổ hợp tác và trang trại để tìm hiểu, đẩy mạnh việc ký kết hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có thế mạnh của tỉnh.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh các dự án ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật. Hỗ trợ các hợp tác xã, tổ hợp tác nông nghiệp quảng bá và xây dựng thương hiệu, đăng ký nhãn hiệu sản phẩm thế mạnh tại địa phương.
8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn hướng dẫn, hỗ trợ, tạo điều kiện ưu tiên thuận lợi cho các tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp trong việc vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
9. Sở Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo các cơ quan truyền thông đại chúng, báo chí địa phương tuyên truyền, phổ biến pháp luật về kinh tế hợp tác nhiều hình thức nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức đối với vị trí, vai trò kinh tế hợp tác mà nòng cốt là hợp tác xã nông nghiệp trong sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
10. Cục Thuế tỉnh Bình Định
Chỉ đạo thống nhất Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn các tổ chức kinh tế hợp tác trên địa bàn thực hiện đầy đủ các điều kiện, thủ tục để được hưởng chính sách miễn, giảm thuế theo quy định hiện hành.
11. Liên minh Hợp tác xã tỉnh
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các nội dung, giải pháp của Đề án.
b) Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, tập huấn, bồi dưỡng và thực hiện các hoạt động tư vấn phát triển, đào tạo, hỗ trợ cho cán bộ và thành viên hợp tác xã.
c) Hướng dẫn các hợp tác xã có nhu cầu hoàn thiện các thủ tục, điều kiện để vay vốn từ Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh theo quy định.
d) Phối hợp triển khai, tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách phát triển hợp tác xã; tổng kết, nhân rộng điển hình tiên tiến, phát động phong trào thi đua trong các hợp tác xã là thành viên của Liên minh.
đ) Tổng hợp các vướng mắc, kiến nghị của các hợp tác xã và thành viên hợp tác xã trong quá trình thực hiện để báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo các Sở, ngành có biện pháp tháo gỡ kịp thời, tạo điều kiện các hợp tác xã tiếp tục phát triển.
12. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các hội, đoàn thể
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các hội, đoàn thể xây dựng chương trình hoạt động cụ thể để phối hợp, tham gia thực hiện tốt nội dung của Đề án.
13. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Giao trách nhiệm phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (phòng Kinh tế) xây dựng kế hoạch, tiến độ thực hiện và tổ chức hướng dẫn các tổ chức kinh tế hợp tác trên địa bàn; theo dõi, kiểm tra tình hình, kết quả tổ chức triển khai thực hiện Đề án báo cáo kịp thời UBND huyện, thị, thành phố chỉ đạo.
b) Chỉ đạo xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch, khuyến khích phát triển kinh tế hợp tác tại địa phương gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới. Hàng năm xây dựng kế hoạch cụ thể về đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn; xúc tiến thương mại; ứng dụng khoa học - công nghệ; thành lập mới, hợp nhất hợp tác xã, tổ hợp tác; giải thể các hợp tác xã ngừng hoạt động nhiều năm theo quy định của pháp luật về hợp tác xã.
c) Xây dựng ít nhất 01 mô hình HTX điển hình tiên tiến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, tổng hợp có hiệu quả và có liên kết với doanh nghiệp để tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị trên địa bàn huyện.
d) Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn có hợp tác xã nông nghiệp tập trung hướng dẫn, hỗ trợ các hợp tác xã đẩy mạnh công tác thu hồi nợ tạo điều kiện hợp tác xã thu hồi vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh.
đ) Đưa các chỉ tiêu phát triển kinh tế hợp tác vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm cho từng xã, phường, thị trấn nhằm tăng cường hơn nữa công tác quản lý chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa phương đối với kinh tế hợp tác.
e) Chỉ đạo giải quyết các hợp tác xã ngừng hoạt động hoặc hoạt động kém hiệu quả, giải thể hoặc chuyển sang hình thức tổ chức hoạt động khác theo quy định.
f) Rà soát quy hoạch, dành quỹ đất cho các hợp tác xã để xây dựng trụ sở, mặt bằng sản xuất kinh doanh; trên cơ sở các chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế hợp tác và yêu cầu phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn; chủ động bổ sung các chính sách, quy định của địa phương nhằm khuyến khích thành lập và phát triển các hợp tác xã, tổ hợp tác.
g) Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn tổ chức phổ biến, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người dân về chủ trương, chính sách, pháp luật đối với phát triển kinh tế hợp tác.
h) Lồng ghép các nguồn vốn để triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án trên địa bàn; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
14. Ủy ban nhân dân cấp xã
Tăng cường phổ biến, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho nhân dân về chủ trương, chính sách, pháp luật đối với phát triển kinh tế hợp tác. Có kế hoạch hỗ trợ, giúp đỡ các hợp tác xã, tổ hợp tác phát triển một cách thiết thực, hiệu quả. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hợp tác xã, tổ hợp tác trong nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
15. Các Hợp tác xã, Tổ hợp tác trong nông nghiệp
Thực hiện đổi mới về hình thức tổ chức, nội dung hoạt động và phương thức quản lý theo quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012, Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác. Chấp hành và vận dụng cơ chế chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với kinh tế hợp tác để xây dựng phương án củng cố, đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động cho phù hợp, đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, góp phần thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tại địa phương. Định kỳ báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ, sản xuất, kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tham mưu tổ chức triển khai thực hiện Đề án “Đổi mới, phát triển các tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”.
b) Tư vấn thành lập mới và tư vấn xây dựng phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả cho các hợp tác xã nông nghiệp; xây dựng các mô hình hợp tác, liên kết gắn tổ chức sản xuất với chế biến, tiêu thụ nông sản chủ lực của địa phương thông qua hợp tác xã, tổ hợp tác.
c) Phối hợp xây dựng các mô hình hợp tác xã nông nghiệp điển hình tiên tiến hoạt động dịch vụ, sản xuất, kinh doanh tổng hợp và có liên kết theo chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ hàng hóa nông nghiệp phù hợp với từng địa phương.
d) Phối hợp triển khai, tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách phát triển kinh tế hợp tác trong nông nghiệp; tổng hợp nhu cầu, hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cho hợp tác xã nông nghiệp báo cáo UBND tỉnh; phối hợp với Liên minh hợp tác xã xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực đối với hợp tác xã, tổ hợp tác nông nghiệp.
đ) Tham mưu UBND tỉnh triển khai Kế hoạch thực hiện phong trào thi đua “Đổi mới, phát triển các hợp tác xã nông nghiệp theo Luật Hợp tác xã năm 2012 góp phần thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn giai đoạn 2017-2020” trên địa bàn tỉnh và tổ chức sơ kết, tổng kết phong trào.
e) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc quá trình triển khai và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Liên minh hợp tác xã tỉnh hàng năm tham mưu UBND tỉnh cân đối nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương và vốn sự nghiệp của ngân sách tỉnh, tham mưu lồng ghép nguồn vốn các chương trình, dự án liên quan đảm bảo kinh phí thực hiện Đề án.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở kế hoạch cụ thể thực hiện hàng năm của Đề án, tiến hành thẩm định, rà soát, phối hợp với các ngành, địa phương có liên quan để tham mưu, đề xuất UBND tỉnh cân đối nguồn kinh phí để thực hiện Đề án cho phù hợp với điều kiện ngân sách của địa phương.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, thuê đất theo quy định và giải quyết việc giao đất, thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu tài sản gắn liền trên đất cho các hợp tác xã nông nghiệp.
5. Sở Nội vụ
Tham mưu UBND tỉnh kiện toàn tổ chức bộ máy làm nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với kinh tế hợp tác trong nông nghiệp ở các cấp theo quy định của pháp luật.
6. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện các chính sách hỗ trợ các hợp tác xã, tổ hợp tác về các hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường từ nguồn kinh phí Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh. Thường xuyên tổ chức gặp gỡ giữa các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh với các hợp tác xã, tổ hợp tác và trang trại để tìm hiểu, đẩy mạnh việc ký kết hợp đồng hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có thế mạnh của tỉnh.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh các dự án ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật. Hỗ trợ các hợp tác xã, tổ hợp tác nông nghiệp quảng bá và xây dựng thương hiệu, đăng ký nhãn hiệu sản phẩm thế mạnh tại địa phương.
8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn hướng dẫn, hỗ trợ, tạo điều kiện ưu tiên thuận lợi cho các tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp trong việc vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
9. Sở Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo các cơ quan truyền thông đại chúng, báo chí địa phương tuyên truyền, phổ biến pháp luật về kinh tế hợp tác nhiều hình thức nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức đối với vị trí, vai trò kinh tế hợp tác mà nòng cốt là hợp tác xã nông nghiệp trong sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
10. Cục Thuế tỉnh Bình Định
Chỉ đạo thống nhất Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn các tổ chức kinh tế hợp tác trên địa bàn thực hiện đầy đủ các điều kiện, thủ tục để được hưởng chính sách miễn, giảm thuế theo quy định hiện hành.
11. Liên minh Hợp tác xã tỉnh
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các nội dung, giải pháp của Đề án.
b) Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, tập huấn, bồi dưỡng và thực hiện các hoạt động tư vấn phát triển, đào tạo, hỗ trợ cho cán bộ và thành viên hợp tác xã.
c) Hướng dẫn các hợp tác xã có nhu cầu hoàn thiện các thủ tục, điều kiện để vay vốn từ Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh theo quy định.
d) Phối hợp triển khai, tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách phát triển hợp tác xã; tổng kết, nhân rộng điển hình tiên tiến, phát động phong trào thi đua trong các hợp tác xã là thành viên của Liên minh.
đ) Tổng hợp các vướng mắc, kiến nghị của các hợp tác xã và thành viên hợp tác xã trong quá trình thực hiện để báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo các Sở, ngành có biện pháp tháo gỡ kịp thời, tạo điều kiện các hợp tác xã tiếp tục phát triển.
12. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các hội, đoàn thể
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các hội, đoàn thể xây dựng chương trình hoạt động cụ thể để phối hợp, tham gia thực hiện tốt nội dung của Đề án.
13. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Giao trách nhiệm phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (phòng Kinh tế) xây dựng kế hoạch, tiến độ thực hiện và tổ chức hướng dẫn các tổ chức kinh tế hợp tác trên địa bàn; theo dõi, kiểm tra tình hình, kết quả tổ chức triển khai thực hiện Đề án báo cáo kịp thời UBND huyện, thị, thành phố chỉ đạo.
b) Chỉ đạo xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch, khuyến khích phát triển kinh tế hợp tác tại địa phương gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới. Hàng năm xây dựng kế hoạch cụ thể về đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn; xúc tiến thương mại; ứng dụng khoa học - công nghệ; thành lập mới, hợp nhất hợp tác xã, tổ hợp tác; giải thể các hợp tác xã ngừng hoạt động nhiều năm theo quy định của pháp luật về hợp tác xã.
c) Xây dựng ít nhất 01 mô hình HTX điển hình tiên tiến hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, tổng hợp có hiệu quả và có liên kết với doanh nghiệp để tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị trên địa bàn huyện.
d) Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn có hợp tác xã nông nghiệp tập trung hướng dẫn, hỗ trợ các hợp tác xã đẩy mạnh công tác thu hồi nợ tạo điều kiện hợp tác xã thu hồi vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh.
đ) Đưa các chỉ tiêu phát triển kinh tế hợp tác vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm cho từng xã, phường, thị trấn nhằm tăng cường hơn nữa công tác quản lý chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa phương đối với kinh tế hợp tác.
e) Chỉ đạo giải quyết các hợp tác xã ngừng hoạt động hoặc hoạt động kém hiệu quả, giải thể hoặc chuyển sang hình thức tổ chức hoạt động khác theo quy định.
f) Rà soát quy hoạch, dành quỹ đất cho các hợp tác xã để xây dựng trụ sở, mặt bằng sản xuất kinh doanh; trên cơ sở các chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế hợp tác và yêu cầu phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn; chủ động bổ sung các chính sách, quy định của địa phương nhằm khuyến khích thành lập và phát triển các hợp tác xã, tổ hợp tác.
g) Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn tổ chức phổ biến, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người dân về chủ trương, chính sách, pháp luật đối với phát triển kinh tế hợp tác.
h) Lồng ghép các nguồn vốn để triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án trên địa bàn; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định.
14. Ủy ban nhân dân cấp xã
Tăng cường phổ biến, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho nhân dân về chủ trương, chính sách, pháp luật đối với phát triển kinh tế hợp tác. Có kế hoạch hỗ trợ, giúp đỡ các hợp tác xã, tổ hợp tác phát triển một cách thiết thực, hiệu quả. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hợp tác xã, tổ hợp tác trong nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
15. Các Hợp tác xã, Tổ hợp tác trong nông nghiệp
Thực hiện đổi mới về hình thức tổ chức, nội dung hoạt động và phương thức quản lý theo quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012, Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác. Chấp hành và vận dụng cơ chế chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với kinh tế hợp tác để xây dựng phương án củng cố, đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động cho phù hợp, đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, góp phần thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới tại địa phương. Định kỳ báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ, sản xuất, kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.