Document: Điều 3 Quyết định 33/2022/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn Văn phòng Ủy ban Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/10/2022", "sign_number": "33/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tường Văn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/10/2022", "sign_number": "33/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tường Văn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/10/2022", "sign_number": "33/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tường Văn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/10/2022", "sign_number": "33/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tường Văn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "10/10/2022", "sign_number": "33/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tường Văn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 33/2022/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn Văn phòng Ủy ban Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Văn phòng
a) Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng; số lượng Phó Chánh Văn phòng thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là người đứng đầu Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Văn phòng Chính phủ.
c) Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là người giúp Chánh Văn phòng phụ trách một hoặc một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách khác đối với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Phòng Thư ký - Tổng hợp.
b) Phòng Kinh tế - Tài chính.
c) Phòng Văn hóa - Xã hội.
d) Phòng Nội chính - Pháp chế - Kiểm soát thủ tục hành chính và Chính quyền điện tử.
đ) Phòng Quy hoạch - Tài nguyên và Môi trường.
e) Phòng Giao thông - Công nghiệp và Xây dựng.
g) Phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị - Tài vụ.
h) Ban Tiếp công dân tỉnh.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Nhà khách tỉnh.
b) Trung tâm Thông tin.
Các đơn vị sự nghiệp công lập có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
4. Biên chế, số lượng người làm việc
a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, tổng số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Văn phòng
a) Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng; số lượng Phó Chánh Văn phòng thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là người đứng đầu Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Văn phòng Chính phủ.
c) Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là người giúp Chánh Văn phòng phụ trách một hoặc một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Văn phòng vắng mặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách khác đối với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Phòng Thư ký - Tổng hợp.
b) Phòng Kinh tế - Tài chính.
c) Phòng Văn hóa - Xã hội.
d) Phòng Nội chính - Pháp chế - Kiểm soát thủ tục hành chính và Chính quyền điện tử.
đ) Phòng Quy hoạch - Tài nguyên và Môi trường.
e) Phòng Giao thông - Công nghiệp và Xây dựng.
g) Phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị - Tài vụ.
h) Ban Tiếp công dân tỉnh.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Nhà khách tỉnh.
b) Trung tâm Thông tin.
Các đơn vị sự nghiệp công lập có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
4. Biên chế, số lượng người làm việc
a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, tổng số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.