Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2772/QĐ-UBND 2011 phát triển sản xuất nông lâm nghiệp thực hiện giảm nghèo Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2011", "sign_number": "2772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2011", "sign_number": "2772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2011", "sign_number": "2772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2011", "sign_number": "2772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/08/2011", "sign_number": "2772/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2772/QĐ-UBND 2011 phát triển sản xuất nông lâm nghiệp thực hiện giảm nghèo Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch phát triển sản xuất lâm, nông nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu giảm nghèo nhanh, bền vững huyện Mường Lát, giai đoạn 2011 - 2015; với các nội dung chính như sau:
...
6. Các giải pháp chủ yếu
6.1. Giải pháp về quy hoạch, điều chỉnh quỹ đất trên địa bàn huyện
- Trên cơ sở kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng; phương án trồng mới và cải tạo rừng sản xuất của tỉnh tiến hành rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch nương rẫy cố định, quy hoạch đồng cỏ chăn nuôi.
- Giao Ủy ban nhân dân huyện Mường Lát quy hoạch sử dụng đất, rà soát lại tình hình và giao đất nông lâm nghiệp đến hộ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ đang canh tác nông lâm nghiệp ổn định trên đất có độ dốc dưới 15°.
6.2. Giải pháp về kỹ thuật, khuyến nông
- Triển khai thực hiện cơ cấu cây trồng theo đúng đề án đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3242/QĐ-UBND ngày 14/9/2010; hướng dẫn các hộ trồng rừng theo phương thức hỗn giao và nông lâm kết hợp, chú trọng phát triển lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu dưới tán rừng để nâng cao hiệu quả sản xuất; đồng thời tạo điều kiện cho hộ có thêm thu nhập, lấy ngắn nuôi dài.
- Tăng cường công tác tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật về sản xuất nông, lâm nghiệp cho cán bộ khuyến nông và nông dân.
- Tập trung nguồn lực để triển khai xây dựng các mô hình phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp; ưu tiên áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ trong sản xuất nông lâm nghiệp để xây dựng các mô hình canh tác trên đất dốc, các mô hình nông lâm kết hợp,... nhằm phát huy tốt chức năng phòng hộ của rừng.
6.3. Giải pháp về thị trường chế biến lâm, nông sản và tiêu thụ
- Phát triển hệ thống thông tin dự báo trên thị trường và kêu gọi, thu hút đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài tỉnh đầu tư xây dựng và chế biến lâm sản, lương thực, thức ăn gia súc.
- Thành lập các dịch vụ tư vấn để cung cấp những kiến thức về thị trường, vốn đầu tư cũng như về kỹ thuật giúp người dân, các doanh nghiệp lựa chọn loại hình kinh doanh, cơ cấu cây trồng vật nuôi.
6.4. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ.
- Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ. Có chính sách hỗ trợ giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng; hỗ trợ chi phí vận chuyển sản phẩm chế biến lâm sản cho các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Mường Lát.
- Thực hiện chính sách luân chuyển và tăng cường cán bộ tỉnh, huyện về xã đảm nhận các cương vị lãnh đạo chủ chốt; đảm bảo các chế độ trợ cấp và ưu đãi theo quy định.
6.5. Giải pháp về vốn đầu tư: Để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch, tổng nhu cầu vốn dự kiến 144.294 triệu đồng; trong đó:
a) Cơ cấu vốn đầu tư:
- Vốn Chương trình hỗ trợ đầu tư phát triển rừng và bảo vệ rừng bền vững (vốn đầu tư phát triển): 69.823 triệu đồng;
- Vốn sự nghiệp kinh tế của tỉnh tạm tính: 74.471 triệu đồng.
b) Phân kỳ vốn đầu tư:
- Năm 2011: 5.783 triệu đồng;
- Năm 2012: 27.710 triệu đồng;
- Năm 2013: 37.052 triệu đồng;
- Năm 2014: 37.052 triệu đồng;
- Năm 2015: 36.697 triệu đồng.
(Chi tiết có các phụ biểu kèm theo).

Content:
Các giải pháp chủ yếu
6.1. Giải pháp về quy hoạch, điều chỉnh quỹ đất trên địa bàn huyện
- Trên cơ sở kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng; phương án trồng mới và cải tạo rừng sản xuất của tỉnh tiến hành rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch nương rẫy cố định, quy hoạch đồng cỏ chăn nuôi.
- Giao Ủy ban nhân dân huyện Mường Lát quy hoạch sử dụng đất, rà soát lại tình hình và giao đất nông lâm nghiệp đến hộ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ đang canh tác nông lâm nghiệp ổn định trên đất có độ dốc dưới 15°.
6.2. Giải pháp về kỹ thuật, khuyến nông
- Triển khai thực hiện cơ cấu cây trồng theo đúng đề án đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3242/QĐ-UBND ngày 14/9/2010; hướng dẫn các hộ trồng rừng theo phương thức hỗn giao và nông lâm kết hợp, chú trọng phát triển lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu dưới tán rừng để nâng cao hiệu quả sản xuất; đồng thời tạo điều kiện cho hộ có thêm thu nhập, lấy ngắn nuôi dài.
- Tăng cường công tác tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật về sản xuất nông, lâm nghiệp cho cán bộ khuyến nông và nông dân.
- Tập trung nguồn lực để triển khai xây dựng các mô hình phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp; ưu tiên áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ trong sản xuất nông lâm nghiệp để xây dựng các mô hình canh tác trên đất dốc, các mô hình nông lâm kết hợp,... nhằm phát huy tốt chức năng phòng hộ của rừng.
6.3. Giải pháp về thị trường chế biến lâm, nông sản và tiêu thụ
- Phát triển hệ thống thông tin dự báo trên thị trường và kêu gọi, thu hút đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài tỉnh đầu tư xây dựng và chế biến lâm sản, lương thực, thức ăn gia súc.
- Thành lập các dịch vụ tư vấn để cung cấp những kiến thức về thị trường, vốn đầu tư cũng như về kỹ thuật giúp người dân, các doanh nghiệp lựa chọn loại hình kinh doanh, cơ cấu cây trồng vật nuôi.
6.4. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ.
- Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ. Có chính sách hỗ trợ giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng; hỗ trợ chi phí vận chuyển sản phẩm chế biến lâm sản cho các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Mường Lát.
- Thực hiện chính sách luân chuyển và tăng cường cán bộ tỉnh, huyện về xã đảm nhận các cương vị lãnh đạo chủ chốt; đảm bảo các chế độ trợ cấp và ưu đãi theo quy định.
6.5. Giải pháp về vốn đầu tư: Để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch, tổng nhu cầu vốn dự kiến 144.294 triệu đồng; trong đó:
a) Cơ cấu vốn đầu tư:
- Vốn Chương trình hỗ trợ đầu tư phát triển rừng và bảo vệ rừng bền vững (vốn đầu tư phát triển): 69.823 triệu đồng;
- Vốn sự nghiệp kinh tế của tỉnh tạm tính: 74.471 triệu đồng.
b) Phân kỳ vốn đầu tư:
- Năm 2011: 5.783 triệu đồng;
- Năm 2012: 27.710 triệu đồng;
- Năm 2013: 37.052 triệu đồng;
- Năm 2014: 37.052 triệu đồng;
- Năm 2015: 36.697 triệu đồng.
(Chi tiết có các phụ biểu kèm theo).