Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 75/2007/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) cụm công nghiệp thực phẩm HAPRO địa điểm xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm, Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/07/2007", "sign_number": "75/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/07/2007", "sign_number": "75/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/07/2007", "sign_number": "75/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/07/2007", "sign_number": "75/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/07/2007", "sign_number": "75/2007/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 75/2007/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) cụm công nghiệp thực phẩm HAPRO địa điểm xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm, Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) Cụm công nghiệp thực phẩm Hapro (do Công ty Tư vấn Kiến trúc ACC lập và hoàn thành tháng 3/2007) với các nội dung chính như sau:
...
11.767

3.853

1

24

Trạm cắt tổng đầu mối

KT1

750

225

30,0

1

0,30

25

Trạm xử lý và trạm bơm cấp nước

KT2

3.158

1.263

40,0

1

0,40

26

Trạm xử lý nước thải

KT3

3.964

1.586

40,0

1

0,40

27

Trạm thu gom và trung chuyển chất thải rắn

KT4

3.895

779

20,0

1

0,20

Khu cây xanh

42.235

28

Cây xanh

CX1

22.584

29

Cây xanh

CX2

8.008

30

Cây xanh

CX3

964

31

Cây xanh

CX4

2.363

32

Cây xanh

CX5

8.406

Bãi đỗ xe

6.331

33

Bãi đỗ xe P1

P1

2.740

34

Bãi đỗ xe P2

P2

3.591

Đất đường

64.018

Tổng cộng (I + II)

326.645

78.047

3.2. Bố cục không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan:
- Các công trình sản xuất mang tính công nghiệp sạch, có hình thức kiến trúc hiện đại được bố trí dọc theo đường giao thông chính của khu công nghiệp. Khu trung tâm hành chính giao dịch được thiết kế là một tổ hợp công trình đa năng, cao tầng.
- Các công trình sản xuất gây ô nhiễm được bố trí cuối hướng gió chủ đạo và khuất phía trong để hạn chế ảnh hưởng đến các công trình sản xuất khác và tổng thể kiến trúc khu công nghiệp.
- Trục giao thông trong khu công nghiệp đều có giải cây xanh cách ly kết hợp với những cụm cây xanh trong khu vực thành hệ thống liên hoàn sinh động về không phục vụ nghỉ ngơi sinh hoạt của công nhân và cải tạo vi khí hậu.
- Về chiều cao: Đối với khu sản xuất: Do các nhà máy có quy mô nhỏ và vừa nên chủ yếu là nhà xưởng thấp tầng vì thế chiều cao công trình từ 1-3 tầng. Đối với khu trung tâm điều hành: công trình dân dụng công cộng được bố trí tại trung tâm của cụm công nghiệp có chiều cao 3-5 tầng tạo điểm nhấn cho khu công nghiệp. Đối với công trình kỹ thuật cao 1-2 tầng.
- Các khu vực nhà máy đã xây dựng nằm trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch (Công ty Xa lộ 4, Công ty Thiên Đức, Xí nghiệp Mì phở ăn liền, Công ty Cửa gỗ Hoa Kỳ, Công ty TNHH Khang trang, Công ty TNHH Dũng thủy) sẽ được cải tạo chỉnh trang để phù hợp với quy hoạch chi tiết được duyệt (thực hiện theo dự án riêng).
3.3. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
Do điều kiện thực tế hệ thống hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp đã được chủ đầu tư thực hiện theo Quyết định 2748/QĐ-UB ngày 19/5/2003 của UBND thành phố Hà Nội và các Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật của Sở Giao thông Công chính Hà Nội, đồ án Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) Cụm Công nghiệp được nghiên cứu đảm bảo nguyên tắc cập nhật và khai thác triệt để hệ thống Hạ tầng kỹ thuật đã được chủ đầu tư triển khai xây dựng, đồng thời phù hợp với Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) khu nhà ở và khu phụ trợ Hapro đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 78/2005/QĐ-UB ngày 02/6/2005 và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật phục vụ hoạt động của Cụm công nghiệp.
3.3.1. Quy hoạch giao thông:
- Mạng lưới đường của khu vực: Theo định hướng quy hoạch, trong khu vực có tuyến vành đai đô thị đi qua. Hồ sơ quy hoạch chi tiết Cụm công nghiệp dự kiến hành lang dự trữ có tuyến vành đai đô thị.
- Đường vành đai đô thị dự kiến đi qua khu vực hành lang mương hiện có ở phía Tây ô đất. Vị trí tuyến sẽ được xác định theo dự án riêng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Các tuyến đường nội bộ:
+ Tuyến đường số 1: Là trục chính của Cụm công nghiệp hướng Bắc Nam, mặt cắt ngang đường rộng 37m, chiều dài khoảng 557m.
+ Mạng lưới đường nhánh của Cụm công nghiệp có quy mô mặt cắt ngang rộng từ 16,5m – 2,25m; chiếm diện tích 38.116m2.
Đối với đường nhánh và công trình hạ tầng kỹ thuật trên đường theo quy hoạch có đất nối với đường nhánh và hạ tầng kỹ thuật của khu phụ trợ (giáp phía Tây Cụm công nghiệp). Khi lập dự án đầu tư xây dựng cần có giải pháp kiểm tra, khớp nối phù hợp.
Do tuyến số 6 đã được đầu tư xây dựng nằm trong hành lang dự kiến xây dựng vành đai đô thị, trong trường hợp đường vành đai này được xây dựng thì tuyến số 6 và các công trình hạ tầng kỹ thuật trên tuyến sẽ được điều chỉnh về giáp với khu công nghiệp và là thành phần đường gom của đường vành đai đô thị.
- Giao thông tĩnh: Xây dựng 2 bãi đỗ xe tập trung phục vụ cho nhu cầu công cộng, giao dịch chung của Cụm công nghiệp diện tích khoảng 6.331m2. Các lô đất xây dựng các xí nghiệp nhà máy khi lập dự án và tổng mặt bằng lô đất phải bố trí đủ cho nhu cầu đỗ xe riêng của các xí nghiệp, nhà máy.
- Tổng diện tích đất giao thông: 63.972m2 chiếm khoảng 20,6% diện tích khu nghiên cứu quy hoạch.
3.3.2. Quy hoạch san nền:
Cao độ sang nền trung bình của Cụm công nghiệp là: Htb = +6.35m
3.3.3. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Xây dựng mạng lưới cống thoát nước chính có đường kính D = 1000-1500mm bố trí dọc theo các tuyến đường chính hướng Đông Tây và Bắc Nam để thoát nước ra kênh Bắc Hưng Hải.
- Xây dựng các tuyến cống nhánh có kích thước D = 600-800mm bố trí dọc theo đường nhánh để đấu nối với tuyến chính.
- Xây dựng hệ thống ga thu nước mưa trực tiếp, ga thăm để thu nước mưa vào các tuyến cống thoát nước và phục vụ bảo dưỡng, nạo vét định kỳ.
3.3.4. Quy hoạch thoát nước thải:
- Hệ thống thoát nước thải của Cụm công nghiệp được quy hoạch là hệ thống cống riêng.
- Nước thải sản xuất và sinh hoạt của các xí nghiệp, nhà máy được xử lý sơ bộ trong từng lô đất công nghiệp, thoát vào hệ thống cống và trạm xử lý nước thải (công suất 1985m3/ng.đ) chung của Cụm công nghiệp, vị trí trạm xử lý nước thải đặt trong khu đất hạ tầng kỹ thuật, phía Tây giáp mương Bắc Hưng Hải.
-Xây dựng mạng lưới cống thoát nước thải chính có đường kính D = 300-500mm, bố trí dọc theo hè đường quy hoạch dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung
- Rác thải công nghiệp và sinh hoạt của các nhà máy được phân loại tại khu tập trung và vận chuyển tới khu xử lý chất thải công nghiệp của Thành phố.
3.3.5. Quy hoạch cấp nước:
- Xây dựng trạm cấp nước cục bộ công suất 2400m3/ng.đêm cung cấp nước sạch cho sản xuất, sinh hoạt và chữa cháy của Cụm công nghiệp.
- Mạng lưới đường ống cấp nước mạng vòng trong Cụm công nghiệp được xây dựng dọc theo các tuyến đường quy hoạch. Trên các đường ống phân phối chính đường kính 150-200mmm có bố trí các họng cấp nước cứu hỏa. Trong mỗi xí nghiệp, nhà máy khi lập dự án đầu tư xây dựng cần phải có các giải pháp PCCC.
3.3.6. Quy hoạch cấp điện, Thông tin bưu điện:
- Mạng điện cao áp: Nguồn điện 22KV cấp cho Cụm công nghiệp được lấy từ tuyến điện 22KV xây dựng dọc theo đường 181 (Dự án do Công ty điện lực Hà Nội làm chủ đầu tư).
Xây dựng 1 trạm cắt 22KV – 10000KVA cho Cụm công nghiệp để đảm bảo cấp điện ổn định, an toàn.
Các trạm biến áp trong ô đất được cấp nguồn bằng tuyến cáp nguồn 22KV bố trí dọc theo đường quy hoạch.
Xây dựng 25 trạm biến áp (trong đó có 2 trạm biến áp công cộng) tổng công suất 6.660 KVA.
- Hệ thống điện chiếu sáng: Xây dựng hệ thống cáp ngầm cấp điện chiếu sáng đường giao thông, nguồn cấp điện từ 2 trạm biến áp công cộng (N.09 và N.25).
- Thông tin – bưu điện: Xây dựng 1 lộ cáp ngầm thông tin 200 đôi luồn trong ống nhựa vĩnh cửu chôn ngầm dưới đất. Tại đầu các lô đất DN bố trí các hộp đấu đây 20 số.
Khi triển khai các bước tiếp theo, cần căn cứ vào quy hoạch phát triển của ngành bưu chính – viễn thông.
Xét điều kiện thực tế chủ đầu tư đã triển khai xây dựng một số hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật trong Cụm công nghiệp.Vì vậy, yêu cầu chủ đầu tư khi nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng phải kiểm tra, rà soát và có giải pháp xử lý thích hợp đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch chi tiết.

Content:
11.767

3.853

1

24

Trạm cắt tổng đầu mối

KT1

750

225

30,0

1

0,30

25

Trạm xử lý và trạm bơm cấp nước

KT2

3.158

1.263

40,0

1

0,40

26

Trạm xử lý nước thải

KT3

3.964

1.586

40,0

1

0,40

27

Trạm thu gom và trung chuyển chất thải rắn

KT4

3.895

779

20,0

1

0,20

Khu cây xanh

42.235

28

Cây xanh

CX1

22.584

29

Cây xanh

CX2

8.008

30

Cây xanh

CX3

964

31

Cây xanh

CX4

2.363

32

Cây xanh

CX5

8.406

Bãi đỗ xe

6.331

33

Bãi đỗ xe P1

P1

2.740

34

Bãi đỗ xe P2

P2

3.591

Đất đường

64.018

Tổng cộng (I + II)

326.645

78.047

3.2. Bố cục không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan:
- Các công trình sản xuất mang tính công nghiệp sạch, có hình thức kiến trúc hiện đại được bố trí dọc theo đường giao thông chính của khu công nghiệp. Khu trung tâm hành chính giao dịch được thiết kế là một tổ hợp công trình đa năng, cao tầng.
- Các công trình sản xuất gây ô nhiễm được bố trí cuối hướng gió chủ đạo và khuất phía trong để hạn chế ảnh hưởng đến các công trình sản xuất khác và tổng thể kiến trúc khu công nghiệp.
- Trục giao thông trong khu công nghiệp đều có giải cây xanh cách ly kết hợp với những cụm cây xanh trong khu vực thành hệ thống liên hoàn sinh động về không phục vụ nghỉ ngơi sinh hoạt của công nhân và cải tạo vi khí hậu.
- Về chiều cao: Đối với khu sản xuất: Do các nhà máy có quy mô nhỏ và vừa nên chủ yếu là nhà xưởng thấp tầng vì thế chiều cao công trình từ 1-3 tầng. Đối với khu trung tâm điều hành: công trình dân dụng công cộng được bố trí tại trung tâm của cụm công nghiệp có chiều cao 3-5 tầng tạo điểm nhấn cho khu công nghiệp. Đối với công trình kỹ thuật cao 1-2 tầng.
- Các khu vực nhà máy đã xây dựng nằm trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch (Công ty Xa lộ 4, Công ty Thiên Đức, Xí nghiệp Mì phở ăn liền, Công ty Cửa gỗ Hoa Kỳ, Công ty TNHH Khang trang, Công ty TNHH Dũng thủy) sẽ được cải tạo chỉnh trang để phù hợp với quy hoạch chi tiết được duyệt (thực hiện theo dự án riêng).
3.3. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
Do điều kiện thực tế hệ thống hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp đã được chủ đầu tư thực hiện theo Quyết định 2748/QĐ-UB ngày 19/5/2003 của UBND thành phố Hà Nội và các Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật của Sở Giao thông Công chính Hà Nội, đồ án Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) Cụm Công nghiệp được nghiên cứu đảm bảo nguyên tắc cập nhật và khai thác triệt để hệ thống Hạ tầng kỹ thuật đã được chủ đầu tư triển khai xây dựng, đồng thời phù hợp với Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) khu nhà ở và khu phụ trợ Hapro đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 78/2005/QĐ-UB ngày 02/6/2005 và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật phục vụ hoạt động của Cụm công nghiệp.
3.3.1. Quy hoạch giao thông:
- Mạng lưới đường của khu vực: Theo định hướng quy hoạch, trong khu vực có tuyến vành đai đô thị đi qua. Hồ sơ quy hoạch chi tiết Cụm công nghiệp dự kiến hành lang dự trữ có tuyến vành đai đô thị.
- Đường vành đai đô thị dự kiến đi qua khu vực hành lang mương hiện có ở phía Tây ô đất. Vị trí tuyến sẽ được xác định theo dự án riêng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Các tuyến đường nội bộ:
+ Tuyến đường số 1: Là trục chính của Cụm công nghiệp hướng Bắc Nam, mặt cắt ngang đường rộng 37m, chiều dài khoảng 557m.
+ Mạng lưới đường nhánh của Cụm công nghiệp có quy mô mặt cắt ngang rộng từ 16,5m – 2,25m; chiếm diện tích 38.116m2.
Đối với đường nhánh và công trình hạ tầng kỹ thuật trên đường theo quy hoạch có đất nối với đường nhánh và hạ tầng kỹ thuật của khu phụ trợ (giáp phía Tây Cụm công nghiệp). Khi lập dự án đầu tư xây dựng cần có giải pháp kiểm tra, khớp nối phù hợp.
Do tuyến số 6 đã được đầu tư xây dựng nằm trong hành lang dự kiến xây dựng vành đai đô thị, trong trường hợp đường vành đai này được xây dựng thì tuyến số 6 và các công trình hạ tầng kỹ thuật trên tuyến sẽ được điều chỉnh về giáp với khu công nghiệp và là thành phần đường gom của đường vành đai đô thị.
- Giao thông tĩnh: Xây dựng 2 bãi đỗ xe tập trung phục vụ cho nhu cầu công cộng, giao dịch chung của Cụm công nghiệp diện tích khoảng 6.331m2. Các lô đất xây dựng các xí nghiệp nhà máy khi lập dự án và tổng mặt bằng lô đất phải bố trí đủ cho nhu cầu đỗ xe riêng của các xí nghiệp, nhà máy.
- Tổng diện tích đất giao thông: 63.972m2 chiếm khoảng 20,6% diện tích khu nghiên cứu quy hoạch.
3.3.2. Quy hoạch san nền:
Cao độ sang nền trung bình của Cụm công nghiệp là: Htb = +6.35m
3.3.3. Quy hoạch thoát nước mưa:
- Xây dựng mạng lưới cống thoát nước chính có đường kính D = 1000-1500mm bố trí dọc theo các tuyến đường chính hướng Đông Tây và Bắc Nam để thoát nước ra kênh Bắc Hưng Hải.
- Xây dựng các tuyến cống nhánh có kích thước D = 600-800mm bố trí dọc theo đường nhánh để đấu nối với tuyến chính.
- Xây dựng hệ thống ga thu nước mưa trực tiếp, ga thăm để thu nước mưa vào các tuyến cống thoát nước và phục vụ bảo dưỡng, nạo vét định kỳ.
3.3.4. Quy hoạch thoát nước thải:
- Hệ thống thoát nước thải của Cụm công nghiệp được quy hoạch là hệ thống cống riêng.
- Nước thải sản xuất và sinh hoạt của các xí nghiệp, nhà máy được xử lý sơ bộ trong từng lô đất công nghiệp, thoát vào hệ thống cống và trạm xử lý nước thải (công suất 1985m3/ng.đ) chung của Cụm công nghiệp, vị trí trạm xử lý nước thải đặt trong khu đất hạ tầng kỹ thuật, phía Tây giáp mương Bắc Hưng Hải.
-Xây dựng mạng lưới cống thoát nước thải chính có đường kính D = 300-500mm, bố trí dọc theo hè đường quy hoạch dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung
- Rác thải công nghiệp và sinh hoạt của các nhà máy được phân loại tại khu tập trung và vận chuyển tới khu xử lý chất thải công nghiệp của Thành phố.
3.3.5. Quy hoạch cấp nước:
- Xây dựng trạm cấp nước cục bộ công suất 2400m3/ng.đêm cung cấp nước sạch cho sản xuất, sinh hoạt và chữa cháy của Cụm công nghiệp.
- Mạng lưới đường ống cấp nước mạng vòng trong Cụm công nghiệp được xây dựng dọc theo các tuyến đường quy hoạch. Trên các đường ống phân phối chính đường kính 150-200mmm có bố trí các họng cấp nước cứu hỏa. Trong mỗi xí nghiệp, nhà máy khi lập dự án đầu tư xây dựng cần phải có các giải pháp PCCC.
3.3.6. Quy hoạch cấp điện, Thông tin bưu điện:
- Mạng điện cao áp: Nguồn điện 22KV cấp cho Cụm công nghiệp được lấy từ tuyến điện 22KV xây dựng dọc theo đường 181 (Dự án do Công ty điện lực Hà Nội làm chủ đầu tư).
Xây dựng 1 trạm cắt 22KV – 10000KVA cho Cụm công nghiệp để đảm bảo cấp điện ổn định, an toàn.
Các trạm biến áp trong ô đất được cấp nguồn bằng tuyến cáp nguồn 22KV bố trí dọc theo đường quy hoạch.
Xây dựng 25 trạm biến áp (trong đó có 2 trạm biến áp công cộng) tổng công suất 6.660 KVA.
- Hệ thống điện chiếu sáng: Xây dựng hệ thống cáp ngầm cấp điện chiếu sáng đường giao thông, nguồn cấp điện từ 2 trạm biến áp công cộng (N.09 và N.25).
- Thông tin – bưu điện: Xây dựng 1 lộ cáp ngầm thông tin 200 đôi luồn trong ống nhựa vĩnh cửu chôn ngầm dưới đất. Tại đầu các lô đất DN bố trí các hộp đấu đây 20 số.
Khi triển khai các bước tiếp theo, cần căn cứ vào quy hoạch phát triển của ngành bưu chính – viễn thông.
Xét điều kiện thực tế chủ đầu tư đã triển khai xây dựng một số hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật trong Cụm công nghiệp.Vì vậy, yêu cầu chủ đầu tư khi nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng phải kiểm tra, rà soát và có giải pháp xử lý thích hợp đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch chi tiết.