Document: Điểm b Khoản 2 Điều 7 Thông tư 21/2013/TT-BTTTT doanh thu dịch vụ viễn thông

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "21/2013/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "21/2013/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "21/2013/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "21/2013/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "21/2013/TT-BTTTT", "signer": "Nguyễn Bắc Son", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 7 Thông tư 21/2013/TT-BTTTT doanh thu dịch vụ viễn thông

Điều 7. Số liệu để tính doanh thu dịch vụ viễn thông
...
2. Số liệu để tính doanh thu chênh lệch thanh toán giá cước giữa các doanh nghiệp viễn thông được xác định trên cơ sở:
...
b) Hóa đơn (hóa đơn phần thu về mà doanh nghiệp được hưởng, hóa đơn phần trả ra mà đối tác được hưởng);

Content:
Hóa đơn (hóa đơn phần thu về mà doanh nghiệp được hưởng, hóa đơn phần trả ra mà đối tác được hưởng);