Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2101/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực đồi Vọng Cảnh phụ cận Thừa Thiên Huế 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "2101/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "2101/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "2101/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "2101/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "13/10/2015", "sign_number": "2101/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2101/QĐ-UBND Quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực đồi Vọng Cảnh phụ cận Thừa Thiên Huế 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực đồi Vọng Cảnh và vùng phụ cận với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Giải pháp tổ chức không gian, quy hoạch kiến trúc:
a) Phân khu chức năng:
- Các khu vực lăng tẩm bảo tồn (lăng Tự Đức, Đồng Khánh...): Tuân thủ theo các quy định về khoanh vùng bảo vệ di tích; Tạo dựng các vùng đệm bằng hệ thống cây xanh, vùng sinh thái nông nghiệp.
- Khu vực núi Bàu Hồ:
+ Phần đất ven sông Hương: Trước mắt, khoanh vùng không mở rộng phạm vi khu vực chôn cất, từng bước di dời nghĩa địa, dành quỹ đất dự kiến xây dựng các điểm ngắm cảnh, thư giãn, du lịch sinh thái, sinh hoạt cộng đồng, cây xanh cảnh quan... (dạng quỹ đất sử dụng hỗn hợp) cũng như đất cho các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật (mở rộng nhà máy nước Vạn Niên).
+ Phần đất phía Bắc núi: Bố trí các khu dịch vụ, du lịch sinh thái có mật độ xây dựng thấp, khai thác các giá trị kiến trúc truyền thống mang nét đặc trưng Huế.
Khu vực đồi Vọng Cảnh:
+ Là khu công viên phục vụ các hoạt động như đi dạo, ngắm cảnh, nghỉ ngơi, kết hợp làm điểm dừng lí tưởng cho các chuyến du lịch đường bộ cũng như đường thủy dọc sông Hương. Tại đây cũng có thể tổ chức các hoạt động cắm trại, sáng tác nghệ thuật, giao lưu văn hóa...
+ Công trình kiến trúc xây dựng tại khu vực này chủ yếu là các chòi nghỉ, chòi ngắm cảnh trên các điểm nghỉ, điểm dừng và các công trình kiến trúc trang trí nhỏ mang tính sinh thái.
- Các khu vực tổ chức du lịch, dịch vụ:
+ Phía Bắc núi Bàu Hồ dự kiến bố trí các dự án làng du lịch.
+ Phía Đông Bắc đồi Vọng Cảnh tổ chức bãi đỗ xe tập trung kết hợp khai thác dịch vụ quy mô nhỏ.
- Các khu cây xanh vùng đệm, cây xanh phòng hộ cảnh quan:
+ Xung quanh khu vực lăng tẩm tổ chức cây xanh vùng đệm bảo vệ di tích.
+ Dọc hai bờ sông Hương, khe Bối, các khe tụ thủy, xung quanh các hồ nước tổ chức trồng cây xanh tạo cảnh quan.
- Các khu ở:
+ Khu dân cư dọc đường Lê Ngô Cát, Huyền Trân Công Chúa, Đoàn Nhữ Hài: Quản lý việc xây dựng nhà ở theo hướng nhà vườn mật độ xây dựng thấp kết hợp với dịch vụ du lịch; Hạn chế tối đa việc phân lô, xen ghép tại khu vực này. Từng bước giải tỏa, tái định cư đối với các nhà ở nằm trong vành đai khoanh vùng bảo vệ di tích Lăng Tự Đức.
+ Khu dân cư phía Nam đồi Vọng Cảnh: Ưu tiên chỉnh trang theo hướng nhà vườn ven sông, hạn chế tối đa việc phân lô, xen ghép tại khu vực này.
+ Khu dân cư phía Đông khu vực quy hoạch: Chỉnh trang theo các tiêu chí đô thị xanh phù hợp.
+ Khu dân cư phía Nam khu vực quy hoạch thuộc xã Thủy Bằng: Chỉnh trang, phát triển theo hướng kết hợp khai thác du lịch cảnh quan với loại hình nhà vườn ven sông và khai thác các dịch vụ trên cơ sở phát huy thế mạnh về đặc sản trái cây vườn Huế. Xây dựng các cụm tái định cư trong đó ưu tiên cho các hộ dân phải di dời ra khỏi khu vực phía Đông đồi Vọng Cảnh và các khu vực thuộc khoanh vùng bảo vệ di tích.
- Các không gian phụ trợ, hạ tầng kỹ thuật và các không gian khác được bố trí phù hợp về chức năng sử dụng và các tiêu chuẩn quy định.
b) Tổ chức không gian kiến trúc:
- Hệ thống trục không gian được hình thành theo hệ thống kiến trúc cảnh quan khu vực:
+ Trục chính khu vực dọc theo các tuyến giao thông chính (từ đường Lê Ngô Cát, Huyền Trân Công Chúa, Đoàn Nhữ Hài, kéo dài đến Quốc lộ 49A), đoạn đi qua khu vực dân cư hiện trạng cần kiểm soát chặt chẽ về tầng cao, hình thức kiến trúc công trình, các quy định về chi tiết và màu sắc công trình, khoảng lùi, biển báo biển hiện..., đoạn đi qua khu vực lăng tẩm hạn chế tối đa việc xây dựng, ưu tiên các công trình phục vụ di tích.
+ Trục cảnh quan đồi núi, không gian ven sông: Trải dài từ khu vực núi Bàn Hồ, qua đồi Vọng Cảnh đến khu vực dân cư xã Thủy Bằng, gắn liền với các khu dịch vụ du lịch văn hóa truyền thống, vui chơi giải trí ngắm cảnh, nghỉ ngơi cộng đồng, hệ thống các nhà vườn ven sông kết hợp với du lịch sinh thái, ẩm thực hoa trái đặc sản.
- Hệ thống cây xanh: Tổ chức phù hợp với tính chất từng khu vực cụ thể: Cây xanh vùng đệm, cây xanh cách ly bảo vệ cho các khu lăng tẩm, di tích; Cây xanh cảnh quan ven sông, suối, các khu vực tụ thủy; Cây xanh đường phố, bóng mát, cây xanh công viên, vườn hoa thảm cỏ, cây xanh trồng trong khuôn viên công trình... Đặc biệt lưu ý việc lựa chọn cây trồng phù hợp trong các công trình di tích.
- Hệ thống điểm nhìn: Các điểm nhìn quan trọng được xác định tại các cao điểm tự nhiên (đồi Vọng Cảnh, núi Bàu Hồ...) và giao lộ các trục đường chính trong khu vực.
- Hệ thống đường dạo, chòi nghỉ: Tổ chức đường dạo, điểm nghỉ kết hợp hệ thống cây xanh và các kiến trúc nhỏ như tượng nghệ thuật, đèn đá, biển chỉ dẫn, thùng rác nhỏ... mang tính sinh thái, hài hòa với kiến trúc cảnh quan khu vực.
- Hệ thống nhà vệ sinh công cộng: Bố trí kín đáo xen lẫn cây xanh nhưng vẫn dễ nhận biết, có hình thức kiến trúc phù hợp.
c) Các chỉ tiêu về kiến trúc quy hoạch:
Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) toàn khu vực quy hoạch: ≤ 30 %; Chiều cao công trình ≤ 3 tầng; Các khu chức năng có các chỉ tiêu về kiến trúc quy hoạch cụ thể như sau:
- Đối với khu vực lăng tẩm: Việc xây dựng, sửa chữa đảm bảo tuân thủ theo các nguyên tắc bảo tồn, phát huy giá trị di sản theo các quy định pháp luật hiện hành.
- Đối với khu vực đồi Vọng Cảnh, khu cây xanh vùng đệm, cây xanh cảnh quan, công viên: tầng cao xây dựng ≤ 01 tầng, mật độ xây dựng gộp (brut-tô) <5%.
- Đối với khu vực núi Bàu Hồ (đất sử dụng hỗn hợp): tầng cao xây dựng ≤ 2 tầng, mật độ xây dựng gộp (brut-tô) ≤ 15%.
- Đối với công trình nhà ở:
+ khu vực dân cư dọc đường Lê Ngô Cát và Huyền Trân Công Chúa, khu vực dân cư phía Đông khu quy hoạch: Nhà ở hiện trạng chỉnh trang: tầng cao xây dựng ≤ 3 tầng, mật độ xây dựng thuần (net-to) ≤ 75%; Nhà vườn, biệt thự: tầng cao xây dựng ≤ 2 tầng, mật độ xây dựng thuần (net-to) ≤ 50%.
+ Cụm dân cư phía Nam đồi Vọng Cảnh: Tầng cao xây dựng ≤ 2 tầng, mật độ xây dựng thuần (net-to) ≤ 50%.
+ Khu vực dân cư phía Nam khu quy hoạch thuộc xã Thủy Bằng: Nhà ở hiện trạng chỉnh trang, xen ghép, nhà ở phân lô tái định cư: tầng cao xây dựng ≤ 3 tầng, mật độ xây dựng thuần (net-to) ≤ 75%; Nhà vườn, biệt thự: tầng cao xây dựng ≤ 2 tầng, mật độ xây dựng thuần (net-to) ≤ 50%.
- Đối với công trình tôn giáo, tín ngưỡng: tầng cao xây dựng được căn cứ theo hiện trạng sử dụng, quy mô công trình và phù hợp với quy hoạch được duyệt; Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) ≤ 40%.
- Đối với các công trình công cộng, thương mại, dịch vụ, du lịch: tầng cao xây dựng ≤ 3 tầng, mật độ xây dựng gộp (brut - tô) ≤ 30% (riêng khu vực phía Bắc núi Bàu Hồ tầng cao xây dựng ≤ 2 tầng, mật độ xây dựng ≤ 15 %).
- Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối: tầng cao xây dựng ≤ 2 tầng, mật độ xây dựng thuần (net-to) ≤ 20%.
d) Quy định về chỉ giới xây dựng:
- Đối với chỉ giới đường đỏ các trục đường:
+ Công trình nhà ở: lùi ≥ 5,0m so với chỉ giới đường đỏ. Riêng đối với đường kiệt: chỉ giới xây dựng được trùng chỉ giới đường đỏ (khuyến khích các công trình có độ lùi đối với các lô đất có chiều sâu ≥ 20,0m).
+ Công trình công cộng, dịch vụ thương mại: lùi ≥ 5,0 m so với chỉ giới đường đỏ; Riêng đối với các tuyến giao thông có lộ giới ≤ 11,5m quy định chỉ giới xây dựng lùi ≥ 3,0 m so với chỉ giới đường đỏ.
- Đối với ranh giới các lô đất tiếp giáp: lùi ≥ 2,0 m.
- Đối với sông Hương: lùi ≥ 20,0m.
- Việc xây dựng công trình trong khu vực đảm bảo hạn chế tối đa việc ảnh hưởng tới hệ thống di tích, không che chắn tầm nhìn từ đồi Vọng Cảnh và núi Bàu Hồ tới sông Hương.

Content:
Giải pháp tổ chức không gian, quy hoạch kiến trúc:
a) Phân khu chức năng:
- Các khu vực lăng tẩm bảo tồn (lăng Tự Đức, Đồng Khánh...): Tuân thủ theo các quy định về khoanh vùng bảo vệ di tích; Tạo dựng các vùng đệm bằng hệ thống cây xanh, vùng sinh thái nông nghiệp.
- Khu vực núi Bàu Hồ:
+ Phần đất ven sông Hương: Trước mắt, khoanh vùng không mở rộng phạm vi khu vực chôn cất, từng bước di dời nghĩa địa, dành quỹ đất dự kiến xây dựng các điểm ngắm cảnh, thư giãn, du lịch sinh thái, sinh hoạt cộng đồng, cây xanh cảnh quan... (dạng quỹ đất sử dụng hỗn hợp) cũng như đất cho các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật (mở rộng nhà máy nước Vạn Niên).
+ Phần đất phía Bắc núi: Bố trí các khu dịch vụ, du lịch sinh thái có mật độ xây dựng thấp, khai thác các giá trị kiến trúc truyền thống mang nét đặc trưng Huế.
Khu vực đồi Vọng Cảnh:
+ Là khu công viên phục vụ các hoạt động như đi dạo, ngắm cảnh, nghỉ ngơi, kết hợp làm điểm dừng lí tưởng cho các chuyến du lịch đường bộ cũng như đường thủy dọc sông Hương. Tại đây cũng có thể tổ chức các hoạt động cắm trại, sáng tác nghệ thuật, giao lưu văn hóa...
+ Công trình kiến trúc xây dựng tại khu vực này chủ yếu là các chòi nghỉ, chòi ngắm cảnh trên các điểm nghỉ, điểm dừng và các công trình kiến trúc trang trí nhỏ mang tính sinh thái.
- Các khu vực tổ chức du lịch, dịch vụ:
+ Phía Bắc núi Bàu Hồ dự kiến bố trí các dự án làng du lịch.
+ Phía Đông Bắc đồi Vọng Cảnh tổ chức bãi đỗ xe tập trung kết hợp khai thác dịch vụ quy mô nhỏ.
- Các khu cây xanh vùng đệm, cây xanh phòng hộ cảnh quan:
+ Xung quanh khu vực lăng tẩm tổ chức cây xanh vùng đệm bảo vệ di tích.
+ Dọc hai bờ sông Hương, khe Bối, các khe tụ thủy, xung quanh các hồ nước tổ chức trồng cây xanh tạo cảnh quan.
- Các khu ở:
+ Khu dân cư dọc đường Lê Ngô Cát, Huyền Trân Công Chúa, Đoàn Nhữ Hài: Quản lý việc xây dựng nhà ở theo hướng nhà vườn mật độ xây dựng thấp kết hợp với dịch vụ du lịch; Hạn chế tối đa việc phân lô, xen ghép tại khu vực này. Từng bước giải tỏa, tái định cư đối với các nhà ở nằm trong vành đai khoanh vùng bảo vệ di tích Lăng Tự Đức.
+ Khu dân cư phía Nam đồi Vọng Cảnh: Ưu tiên chỉnh trang theo hướng nhà vườn ven sông, hạn chế tối đa việc phân lô, xen ghép tại khu vực này.
+ Khu dân cư phía Đông khu vực quy hoạch: Chỉnh trang theo các tiêu chí đô thị xanh phù hợp.
+ Khu dân cư phía Nam khu vực quy hoạch thuộc xã Thủy Bằng: Chỉnh trang, phát triển theo hướng kết hợp khai thác du lịch cảnh quan với loại hình nhà vườn ven sông và khai thác các dịch vụ trên cơ sở phát huy thế mạnh về đặc sản trái cây vườn Huế. Xây dựng các cụm tái định cư trong đó ưu tiên cho các hộ dân phải di dời ra khỏi khu vực phía Đông đồi Vọng Cảnh và các khu vực thuộc khoanh vùng bảo vệ di tích.
- Các không gian phụ trợ, hạ tầng kỹ thuật và các không gian khác được bố trí phù hợp về chức năng sử dụng và các tiêu chuẩn quy định.
b) Tổ chức không gian kiến trúc:
- Hệ thống trục không gian được hình thành theo hệ thống kiến trúc cảnh quan khu vực:
+ Trục chính khu vực dọc theo các tuyến giao thông chính (từ đường Lê Ngô Cát, Huyền Trân Công Chúa, Đoàn Nhữ Hài, kéo dài đến Quốc lộ 49A), đoạn đi qua khu vực dân cư hiện trạng cần kiểm soát chặt chẽ về tầng cao, hình thức kiến trúc công trình, các quy định về chi tiết và màu sắc công trình, khoảng lùi, biển báo biển hiện..., đoạn đi qua khu vực lăng tẩm hạn chế tối đa việc xây dựng, ưu tiên các công trình phục vụ di tích.
+ Trục cảnh quan đồi núi, không gian ven sông: Trải dài từ khu vực núi Bàn Hồ, qua đồi Vọng Cảnh đến khu vực dân cư xã Thủy Bằng, gắn liền với các khu dịch vụ du lịch văn hóa truyền thống, vui chơi giải trí ngắm cảnh, nghỉ ngơi cộng đồng, hệ thống các nhà vườn ven sông kết hợp với du lịch sinh thái, ẩm thực hoa trái đặc sản.
- Hệ thống cây xanh: Tổ chức phù hợp với tính chất từng khu vực cụ thể: Cây xanh vùng đệm, cây xanh cách ly bảo vệ cho các khu lăng tẩm, di tích; Cây xanh cảnh quan ven sông, suối, các khu vực tụ thủy; Cây xanh đường phố, bóng mát, cây xanh công viên, vườn hoa thảm cỏ, cây xanh trồng trong khuôn viên công trình... Đặc biệt lưu ý việc lựa chọn cây trồng phù hợp trong các công trình di tích.
- Hệ thống điểm nhìn: Các điểm nhìn quan trọng được xác định tại các cao điểm tự nhiên (đồi Vọng Cảnh, núi Bàu Hồ...) và giao lộ các trục đường chính trong khu vực.
- Hệ thống đường dạo, chòi nghỉ: Tổ chức đường dạo, điểm nghỉ kết hợp hệ thống cây xanh và các kiến trúc nhỏ như tượng nghệ thuật, đèn đá, biển chỉ dẫn, thùng rác nhỏ... mang tính sinh thái, hài hòa với kiến trúc cảnh quan khu vực.
- Hệ thống nhà vệ sinh công cộng: Bố trí kín đáo xen lẫn cây xanh nhưng vẫn dễ nhận biết, có hình thức kiến trúc phù hợp.
c) Các chỉ tiêu về kiến trúc quy hoạch:
Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) toàn khu vực quy hoạch: ≤ 30 %; Chiều cao công trình ≤ 3 tầng; Các khu chức năng có các chỉ tiêu về kiến trúc quy hoạch cụ thể như sau:
- Đối với khu vực lăng tẩm: Việc xây dựng, sửa chữa đảm bảo tuân thủ theo các nguyên tắc bảo tồn, phát huy giá trị di sản theo các quy định pháp luật hiện hành.
- Đối với khu vực đồi Vọng Cảnh, khu cây xanh vùng đệm, cây xanh cảnh quan, công viên: tầng cao xây dựng ≤ 01 tầng, mật độ xây dựng gộp (brut-tô) <5%.
- Đối với khu vực núi Bàu Hồ (đất sử dụng hỗn hợp): tầng cao xây dựng ≤ 2 tầng, mật độ xây dựng gộp (brut-tô) ≤ 15%.
- Đối với công trình nhà ở:
+ khu vực dân cư dọc đường Lê Ngô Cát và Huyền Trân Công Chúa, khu vực dân cư phía Đông khu quy hoạch: Nhà ở hiện trạng chỉnh trang: tầng cao xây dựng ≤ 3 tầng, mật độ xây dựng thuần (net-to) ≤ 75%; Nhà vườn, biệt thự: tầng cao xây dựng ≤ 2 tầng, mật độ xây dựng thuần (net-to) ≤ 50%.
+ Cụm dân cư phía Nam đồi Vọng Cảnh: Tầng cao xây dựng ≤ 2 tầng, mật độ xây dựng thuần (net-to) ≤ 50%.
+ Khu vực dân cư phía Nam khu quy hoạch thuộc xã Thủy Bằng: Nhà ở hiện trạng chỉnh trang, xen ghép, nhà ở phân lô tái định cư: tầng cao xây dựng ≤ 3 tầng, mật độ xây dựng thuần (net-to) ≤ 75%; Nhà vườn, biệt thự: tầng cao xây dựng ≤ 2 tầng, mật độ xây dựng thuần (net-to) ≤ 50%.
- Đối với công trình tôn giáo, tín ngưỡng: tầng cao xây dựng được căn cứ theo hiện trạng sử dụng, quy mô công trình và phù hợp với quy hoạch được duyệt; Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) ≤ 40%.
- Đối với các công trình công cộng, thương mại, dịch vụ, du lịch: tầng cao xây dựng ≤ 3 tầng, mật độ xây dựng gộp (brut - tô) ≤ 30% (riêng khu vực phía Bắc núi Bàu Hồ tầng cao xây dựng ≤ 2 tầng, mật độ xây dựng ≤ 15 %).
- Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối: tầng cao xây dựng ≤ 2 tầng, mật độ xây dựng thuần (net-to) ≤ 20%.
d) Quy định về chỉ giới xây dựng:
- Đối với chỉ giới đường đỏ các trục đường:
+ Công trình nhà ở: lùi ≥ 5,0m so với chỉ giới đường đỏ. Riêng đối với đường kiệt: chỉ giới xây dựng được trùng chỉ giới đường đỏ (khuyến khích các công trình có độ lùi đối với các lô đất có chiều sâu ≥ 20,0m).
+ Công trình công cộng, dịch vụ thương mại: lùi ≥ 5,0 m so với chỉ giới đường đỏ; Riêng đối với các tuyến giao thông có lộ giới ≤ 11,5m quy định chỉ giới xây dựng lùi ≥ 3,0 m so với chỉ giới đường đỏ.
- Đối với ranh giới các lô đất tiếp giáp: lùi ≥ 2,0 m.
- Đối với sông Hương: lùi ≥ 20,0m.
- Việc xây dựng công trình trong khu vực đảm bảo hạn chế tối đa việc ảnh hưởng tới hệ thống di tích, không che chắn tầm nhìn từ đồi Vọng Cảnh và núi Bàu Hồ tới sông Hương.