Document: Điều 5 Quyết định 07/2023/QĐ-UBND thu hồi đất đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "20/05/2023", "sign_number": "07/2023/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "20/05/2023", "sign_number": "07/2023/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "20/05/2023", "sign_number": "07/2023/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "20/05/2023", "sign_number": "07/2023/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "20/05/2023", "sign_number": "07/2023/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 07/2023/QĐ-UBND thu hồi đất đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng Tiền Giang có nội dung như sau:

Điều 5. Thu hồi đất đối với trường hợp thuê đất, thuê lại đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
1. Trường hợp bên thuê đất, thuê lại đất của chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 (ngày Nghị định số 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành), Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi đất đối với các trường hợp sau:
a) Không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng 36 tháng so với tiến độ sử dụng đất đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất;
b) Quá thời hạn 36 tháng kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp các bên không có giao kết về tiến độ đưa đất vào sử dụng trong hợp đồng mà không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng.
2. Doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, rà soát và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) các trường hợp thuê đất, thuê lại đất nhưng không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
Hồ sơ báo cáo gồm các tài liệu quy định tại điểm a, c, d, đ, e, g khoản 3 Điều 3 của Quyết định này.
3. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tiến hành kiểm tra hoặc thanh tra theo quy định của pháp luật.
4. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả kiểm tra hoặc kết luận thanh tra về việc không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ đưa đất vào sử dụng đối với trường hợp thuê đất, thuê lại đất, Sở Tài nguyên và Môi trường lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi diện tích đất vi phạm của bên thuê đất, thuê lại đất và giao cho doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng xây dựng phương án sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Hồ sơ gồm:
a) Các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này:
b) Báo cáo kiểm tra hoặc kết luận thanh tra về việc không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ đưa đất vào sử dụng đối với trường hợp thuê đất, thuê lại đất kèm theo Biên bản làm việc xác định hành vi vi phạm;
c) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định thu hồi đất.
5. Việc xử lý quyền và nghĩa vụ có liên quan giữa chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và bên thuê đất, thuê lại đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.

Content:
Điều 5. Thu hồi đất đối với trường hợp thuê đất, thuê lại đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
1. Trường hợp bên thuê đất, thuê lại đất của chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 (ngày Nghị định số 43/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành), Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi đất đối với các trường hợp sau:
a) Không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng 36 tháng so với tiến độ sử dụng đất đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất;
b) Quá thời hạn 36 tháng kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp các bên không có giao kết về tiến độ đưa đất vào sử dụng trong hợp đồng mà không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng.
2. Doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, rà soát và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) các trường hợp thuê đất, thuê lại đất nhưng không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
Hồ sơ báo cáo gồm các tài liệu quy định tại điểm a, c, d, đ, e, g khoản 3 Điều 3 của Quyết định này.
3. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tiến hành kiểm tra hoặc thanh tra theo quy định của pháp luật.
4. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả kiểm tra hoặc kết luận thanh tra về việc không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ đưa đất vào sử dụng đối với trường hợp thuê đất, thuê lại đất, Sở Tài nguyên và Môi trường lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi diện tích đất vi phạm của bên thuê đất, thuê lại đất và giao cho doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng xây dựng phương án sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Hồ sơ gồm:
a) Các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này:
b) Báo cáo kiểm tra hoặc kết luận thanh tra về việc không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ đưa đất vào sử dụng đối với trường hợp thuê đất, thuê lại đất kèm theo Biên bản làm việc xác định hành vi vi phạm;
c) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định thu hồi đất.
5. Việc xử lý quyền và nghĩa vụ có liên quan giữa chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề và bên thuê đất, thuê lại đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.