Document: Điều 1 Quyết định 48/2011/QĐ-UBND mức thu học phí công lập Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "48/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "48/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "48/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "48/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "48/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 48/2011/QĐ-UBND mức thu học phí công lập Bình Định có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án điều chỉnh mức thu học phí từ mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định với các nội dung chủ yếu sau:
1. Học phí điều chỉnh
a. Học phí các mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập (kể cả các trường công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính).
b. Học phí Bổ túc văn hóa trung học cơ sở và trung học phổ thông.
c. Học phí hướng nghiệp nghề phổ thông (dùng để chi phí phôi liệu).
2. Nguyên tắc xác định mức học phí:
a. Mức thu học phí điều chỉnh được xác định theo thu nhập bình quân hộ gia đình với mức học phí và chi phí học tập khác không vượt quá 5% thu nhập bình quân hộ gia đình ở mỗi vùng, phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa bàn dân cư và khả năng đóng góp thực tế của người dân ở mỗi vùng và được quy định cho cơ sở giáo dục theo từng vùng như sau:
- Vùng thành thị: Bao gồm các phường của thành phố Quy Nhơn, các phường thuộc thị xã, các thị trấn thuộc các huyện (trừ các thị trấn thuộc 3 huyện miền núi).
- Vùng nông thôn: Bao gồm các xã thuộc thị xã An Nhơn, các xã thuộc các huyện Tuy Phước, Tây Sơn, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Ân, Hoài Nhơn, An Lão, Vân Canh, Vĩnh Thạnh (trừ các thôn, xã miền núi theo quy định hiện hành của Nhà nước).
- Vùng miền núi: Bao gồm các xã thuộc các huyện Vân Canh, An Lão, Vĩnh Thạnh; các xã Nhơn Lý, Nhơn Hải, Nhơn Hội, Nhơn Châu, Phước Mỹ thuộc thành phố Quy Nhơn và các thôn, xã miền núi theo quy định hiện hành của Nhà nước.
b. Mức học phí đề nghị điều chỉnh phải phù hợp với khung học phí quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ.
c. Thu nhập bình quân hộ gia đình theo vùng dựa theo số liệu do Cục Thống kê Bình Định cung cấp để xác định mức học phí.
3. Mức thu học phí đề nghị điều chỉnh
a. Mức thu học phí các trường công lập (có phụ lục 01 kèm theo)
b. Mức thu học phí công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ một phần về tài chính (có phụ lục 02 kèm theo)
c. Mức thu học phí đối với chương trình chất lượng cao
Các trường công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí. Đến cuối năm 2013, các trường phải chuẩn bị về cơ sở vật chất, chương trình chất lượng cao và xây dựng mức thu học phí trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trong thời gian chưa thực hiện chương trình chất lượng cao, được thu học phí theo mức thu đề nghị điều chỉnh và ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động.
4. Cơ chế thực hiện ngân sách:
Kinh phí chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục cho các trường từ mầm non đến trung học phổ thông được chuyển đổi loại hình sang trường công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:
a. Cơ chế hỗ trợ
- Khối các trường mầm non huyện, thành phố:
+ Các huyện miền núi An Lão, Vân Canh, Vĩnh Thạnh: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%.
+ Huyện Hoài Ân: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%, ngân sách huyện 50%.
+ Huyện Tây Sơn: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30%, ngân sách huyện 70%.
+ Các huyện, thị xã còn lại và thành phố Quy Nhơn: Ngân sách huyện, thành phố đảm bảo 100%.
- Khối các trường trung học phổ thông: Ngân sách tỉnh đảm bảo 100%.
b. Ngân sách nhà nước dự kiến hỗ trợ
- Các trường mầm non công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính (38 trường): kinh phí chi trường xuyên 62,653 tỷ đồng; trong đó thu học phí 9,200 tỷ đồng, ngân sách nhà nước hỗ trợ 53,453 tỷ đồng.
- Các trường trung học phổ thông công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính (11 trường): kinh phí chi trường xuyên 70,192 tỷ đồng; trong đó thu học phí 38,598 tỷ đồng; ngân sách nhà nước hỗ trợ 31,594 tỷ đồng.
5. Chế độ miễn, giảm học phí:
- Miễn, giảm học phí cho trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
- Miễn học phí cho học sinh là con của bệnh nhân phong Quy Hòa đang hưởng trợ cấp xã hội; con dân tộc thiểu số đang theo học các trường mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định; học viên học bổ túc văn hóa thuộc diện phổ cập giáo dục bậc trung học hoặc các đối tượng được quy định tại Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội.
- Không áp dụng miễn, giảm học phí theo Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 đối với học sinh học hướng nghiệp nghề phổ thông .
6. Quản lý và sử dụng học phí
- Học phí công lập được thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ và các thông tư hướng dẫn hiện hành.
- Không sử dụng 40% học phí hướng nghiệp nghề phổ thông để tạo nguồn cải cách tiền lương (học phí được xây dựng trên cơ sở chi phí phôi liệu học tập).
7. Tổ chức thực hiện:
Giao Sở Giáo dục – Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính và các ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức hướng dẫn việc triển khai thực hiện.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án điều chỉnh mức thu học phí từ mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định với các nội dung chủ yếu sau:
1. Học phí điều chỉnh
a. Học phí các mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập (kể cả các trường công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính).
b. Học phí Bổ túc văn hóa trung học cơ sở và trung học phổ thông.
c. Học phí hướng nghiệp nghề phổ thông (dùng để chi phí phôi liệu).
2. Nguyên tắc xác định mức học phí:
a. Mức thu học phí điều chỉnh được xác định theo thu nhập bình quân hộ gia đình với mức học phí và chi phí học tập khác không vượt quá 5% thu nhập bình quân hộ gia đình ở mỗi vùng, phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa bàn dân cư và khả năng đóng góp thực tế của người dân ở mỗi vùng và được quy định cho cơ sở giáo dục theo từng vùng như sau:
- Vùng thành thị: Bao gồm các phường của thành phố Quy Nhơn, các phường thuộc thị xã, các thị trấn thuộc các huyện (trừ các thị trấn thuộc 3 huyện miền núi).
- Vùng nông thôn: Bao gồm các xã thuộc thị xã An Nhơn, các xã thuộc các huyện Tuy Phước, Tây Sơn, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Ân, Hoài Nhơn, An Lão, Vân Canh, Vĩnh Thạnh (trừ các thôn, xã miền núi theo quy định hiện hành của Nhà nước).
- Vùng miền núi: Bao gồm các xã thuộc các huyện Vân Canh, An Lão, Vĩnh Thạnh; các xã Nhơn Lý, Nhơn Hải, Nhơn Hội, Nhơn Châu, Phước Mỹ thuộc thành phố Quy Nhơn và các thôn, xã miền núi theo quy định hiện hành của Nhà nước.
b. Mức học phí đề nghị điều chỉnh phải phù hợp với khung học phí quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ.
c. Thu nhập bình quân hộ gia đình theo vùng dựa theo số liệu do Cục Thống kê Bình Định cung cấp để xác định mức học phí.
3. Mức thu học phí đề nghị điều chỉnh
a. Mức thu học phí các trường công lập (có phụ lục 01 kèm theo)
b. Mức thu học phí công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ một phần về tài chính (có phụ lục 02 kèm theo)
c. Mức thu học phí đối với chương trình chất lượng cao
Các trường công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí. Đến cuối năm 2013, các trường phải chuẩn bị về cơ sở vật chất, chương trình chất lượng cao và xây dựng mức thu học phí trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trong thời gian chưa thực hiện chương trình chất lượng cao, được thu học phí theo mức thu đề nghị điều chỉnh và ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động.
4. Cơ chế thực hiện ngân sách:
Kinh phí chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục cho các trường từ mầm non đến trung học phổ thông được chuyển đổi loại hình sang trường công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:
a. Cơ chế hỗ trợ
- Khối các trường mầm non huyện, thành phố:
+ Các huyện miền núi An Lão, Vân Canh, Vĩnh Thạnh: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%.
+ Huyện Hoài Ân: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%, ngân sách huyện 50%.
+ Huyện Tây Sơn: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30%, ngân sách huyện 70%.
+ Các huyện, thị xã còn lại và thành phố Quy Nhơn: Ngân sách huyện, thành phố đảm bảo 100%.
- Khối các trường trung học phổ thông: Ngân sách tỉnh đảm bảo 100%.
b. Ngân sách nhà nước dự kiến hỗ trợ
- Các trường mầm non công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính (38 trường): kinh phí chi trường xuyên 62,653 tỷ đồng; trong đó thu học phí 9,200 tỷ đồng, ngân sách nhà nước hỗ trợ 53,453 tỷ đồng.
- Các trường trung học phổ thông công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính (11 trường): kinh phí chi trường xuyên 70,192 tỷ đồng; trong đó thu học phí 38,598 tỷ đồng; ngân sách nhà nước hỗ trợ 31,594 tỷ đồng.
5. Chế độ miễn, giảm học phí:
- Miễn, giảm học phí cho trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
- Miễn học phí cho học sinh là con của bệnh nhân phong Quy Hòa đang hưởng trợ cấp xã hội; con dân tộc thiểu số đang theo học các trường mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định; học viên học bổ túc văn hóa thuộc diện phổ cập giáo dục bậc trung học hoặc các đối tượng được quy định tại Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội.
- Không áp dụng miễn, giảm học phí theo Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 đối với học sinh học hướng nghiệp nghề phổ thông .
6. Quản lý và sử dụng học phí
- Học phí công lập được thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ và các thông tư hướng dẫn hiện hành.
- Không sử dụng 40% học phí hướng nghiệp nghề phổ thông để tạo nguồn cải cách tiền lương (học phí được xây dựng trên cơ sở chi phí phôi liệu học tập).
7. Tổ chức thực hiện:
Giao Sở Giáo dục – Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính và các ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức hướng dẫn việc triển khai thực hiện.