Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 01/2007/QĐ-UBND phát triển sự nghiệp y tế Tuyên Quang định hướng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/01/2007", "sign_number": "01/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/01/2007", "sign_number": "01/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/01/2007", "sign_number": "01/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/01/2007", "sign_number": "01/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/01/2007", "sign_number": "01/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 01/2007/QĐ-UBND phát triển sự nghiệp y tế Tuyên Quang định hướng đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp y tế đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Xã hội hoá công tác y tế
Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động y tế, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ y tế, huy động các thành phần kinh tế tham gia vào việc cung cấp các dịch vụ y tế. Thực hiện triệt để Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập;
Đến năm 2010, có ít nhất 01 bệnh viện tư nhân, mỗi huyện có ít nhất 01 phòng khám đa khoa tư nhân.
III. Các giải pháp chủ yếu
1. Giải pháp về nhân lực
1.1. Y tế tuyến tỉnh, huyện
Có cơ chế thu hút cán bộ có chuyên khoa sâu, tay nghề giỏi về tỉnh công tác. Có chính sách khuyến khích cán bộ học nâng cao tay nghề, ở trình độ sau đại học. Hàng năm đào tạo lại về công tác quản lý nâng cao trình độ, kỹ năng cho cán bộ quản lý các tuyến. Chọn các cán bộ có trình độ, có triển vọng phát triển để đào tạo chuyên khoa sâu về y tế dự phòng, điều trị như: tim mạch, hồi sức cấp cứu, nhi và đào tạo các phẫu thuật viên thực hiện thành thạo một số phẫu thuật lồng ngực, sọ não, thận, gan, mật...
a) Tiêu chuẩn cán bộ
Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đầu tư kinh phí cho đào tạo liên tục, đào tạo nâng cao để đến năm 2010 đội ngũ cán bộ đạt trình độ:
- Văn phòng Sở Y tế: Trưởng, phó phòng ban có trình độ chuyên môn từ chuyên khoa cấp I trở lên.
- Bệnh viện tỉnh có các chuyên khoa đầu ngành về: Hồi sức cấp cứu, Nhi, phẫu thuật chỉnh hình, sọ não, tim mạch, chẩn đoán hình ảnh…; các trưởng, phó khoa có trình độ chuyên khoa cấp II hoặc thạc sĩ trở lên.
- Các Trung tâm tuyến tỉnh: Phó giám đốc, trưởng, phó khoa có trình độ chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ. Giám đốc, có trình độ chuyên khoa cấp II hoặc thạc sĩ trở lên.
- Bệnh viện huyện, Trung tâm y tế dự phòng huyện: Phó Giám đốc, Trưởng khoa, bộ phận có trình độ chuyên khoa cấp I, Giám đốc có trình độ chuyên khoa cấp II hoặc thạc sĩ trở lên.
b) Nhu cầu đào tạo
- Toàn tỉnh từ nay đến năm 2010 đào tạo 25 thạc sĩ, chuyên khoa cấp II; 52 chuyên khoa cấp I (Trong đó tuyến tỉnh đào tạo 19 thạc sĩ hoặc chuyên khoa cấp II, 13 chuyên khoa cấp I; tuyến huyện đào tạo 6 thạc sĩ hoặc chuyên khoa cấp II; 39 chuyên khoa cấp I).
- Từ nay đến năm 2010, đào tạo và tiếp nhận bổ sung 82 bác sĩ để đạt 6,2 bác sĩ/vạn dân; giai đoạn 2010 đến 2020, đào tạo và tiếp nhận bổ sung 171 bác sĩ để đạt 08 bác sĩ/vạn dân.
- Từ nay đến năm 2010, đào tạo và tiếp nhận thêm 25 dược sĩ đại học để đạt 0,5 dược sĩ đại học/vạn dân; giai đoạn 2010 đến 2020, đào tạo và tiếp nhận 39 dược sĩ đại học để đạt 01 dược sĩ đại học/vạn dân.
- Riêng đối với các cơ sở khám chữa bệnh từ nay đến năm 2010 đào tạo và tiếp nhận 393 điều dưỡng, 51 bác sĩ; giai đoạn 2011 - 2020 đào tạo và tiếp nhận 245 điều dưỡng, 70 bác sĩ để đạt 3,5 điều dưỡng/01 bác sĩ.
1.2. Y tế xã
Có chính sách khuyến khích các bác sĩ về xã, đào tạo bổ sung cho cán bộ tuyến xã về trình độ quản lý, kỹ năng chuyên môn để đến hết năm 2010, 100% trạm y tế xã, phường, thị trấn có bác sĩ thuộc biên chế xã.
Bổ sung biên chế cán bộ y tế xã, bảo đảm mỗi trạm tối thiểu có 5 cán bộ theo chức danh do Bộ Y tế quy định.
1.3. Y tế thôn bản
Tăng cường hệ thống y tế thôn bản, bảo đảm mỗi thôn bản có từ 01 nhân viên y tế có trình độ từ y tá trở lên hoạt động.
Hàng năm đào tạo lại cho đội ngũ cán bộ y tế thôn bản bằng các lớp tập huấn ngắn ngày và đào tạo bổ sung, thay thế những người chuyển đi nơi khác hoặc thôi việc, đảm bảo đủ năng lực, trình độ tuyên truyền về sức khỏe và sơ cứu ban đầu cho người bệnh, nâng phụ cấp cho nhân viên y tế thôn bản.
1.4. Y tế trường học
Bổ sung biên chế là cán bộ y tế có trình độ từ trung cấp trở lên, cho các trường phổ thông. Các trường cao đẳng và trường trung học chuyên nghiệp tối thiểu có 03 cán bộ y tế.
Các trường phổ thông: Ưu tiên bổ sung biên chế cho các trường nội trú, bán trú, trường có từ 500 học sinh trở lên.
Từ nay đến năm 2010, bổ sung thêm 347 cán bộ y tế cho trường phổ thông, 06 cán bộ y tế cho trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp.
2. Giải pháp về thuốc, trang thiết bị, cơ sở vật chất
2.1. Công tác dược
Khai thác tốt các nguồn thuốc, nhằm đảm bảo cung ứng đủ thuốc thường xuyên, kịp thời và có chất lượng tại tất cả các cơ sở khám chữa bệnh, theo danh mục quy định của Bộ Y tế, bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả, đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
2.2. Trang thiết bị
a) Tuyến tỉnh: Đến 2010, Bệnh viện Đa khoa tỉnh được trang bị máy chụp cộng hưởng từ, siêu âm màu, máy tán sỏi ngoài cơ thể… Hoàn chỉnh hệ thống xét nghiệm của Bệnh viện tuyến tỉnh, Trung tâm y tế dự phòng và Trung tâm Kiểm nghiệm dược phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm, mỹ phẩm. Đáp ứng được yêu cầu chẩn đoán bệnh với chất lượng cao, kiểm tra vệ sinh môi trường, vệ sinh lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm, xét nghiệm khẳng định nhiễm HIV; giám sát kiểm nghiệm được chất lượng thuốc chữa bệnh, mỹ phẩm.
b) Tuyến huyện: Đến năm 2010, trang bị đồng bộ cho các bệnh viện huyện, bệnh viện khu vực, Trung tâm y tế dự phòng huyện các phương tiện, máy móc thiết bị phục vụ cho chẩn đoán, điều trị, cấp cứu bệnh nhân, công tác phòng bệnh theo danh mục chuẩn của Bộ Y tế ban hành. Phòng khám đa khoa khu vực trang bị máy siêu âm xách tay và xét nghiệm sinh hoá máu bán tự động, xét nghiệm nước tiểu tự động...
c) Tuyến xã: Các trạm y tế có đủ trang thiết bị y tế cần thiết cho việc chẩn đoán và điều trị của bác sĩ theo quy định của Bộ Y tế.
2.3. Cơ sở vật chất:
Tăng cường đầu tư cho xây dựng mới và cải tạo, nâng cấp các cơ sở làm việc của các đơn vị y tế ở tất cả các tuyến đạt chuẩn về cơ sở vật chất theo quy định của Bộ Y tế.
3. Giải pháp về xã hội hoá công tác y tế
- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ đảng, chính quyền đối với công tác y tế, công tác y tế phải là một nội dung trọng tâm trong các nghị quyết, chương trình, kế hoạch hoạt động của các cấp uỷ đảng, chính quyền địa phương.
- Đẩy mạnh sự tham gia, phối hợp của các cơ quan, ban, ngành, tổ chức chính trị xã hội, các đoàn thể với các hoạt động y tế.
- Xây dựng chính sách ưu tiên về đất, về nguồn vốn để khuyến khích phát triển y tế ngoài công lập bằng nhiều hình thức như bệnh viện, phòng khám đa khoa, phòng khám tư nhân, liên doanh, cổ phần và các hình thức dịch vụ y tế chất lượng cao.
- Nâng cao năng lực của Trung tâm truyền thông giáo dục sức khoẻ và hệ thống truyền thông các cấp để nâng cao nhận thức của nhân dân trong việc tham gia tự bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình và xã hội.

Content:
Xã hội hoá công tác y tế
Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động y tế, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ y tế, huy động các thành phần kinh tế tham gia vào việc cung cấp các dịch vụ y tế. Thực hiện triệt để Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển các cơ sở cung ứng dịch vụ ngoài công lập;
Đến năm 2010, có ít nhất 01 bệnh viện tư nhân, mỗi huyện có ít nhất 01 phòng khám đa khoa tư nhân.
III. Các giải pháp chủ yếu
1. Giải pháp về nhân lực
1.1. Y tế tuyến tỉnh, huyện
Có cơ chế thu hút cán bộ có chuyên khoa sâu, tay nghề giỏi về tỉnh công tác. Có chính sách khuyến khích cán bộ học nâng cao tay nghề, ở trình độ sau đại học. Hàng năm đào tạo lại về công tác quản lý nâng cao trình độ, kỹ năng cho cán bộ quản lý các tuyến. Chọn các cán bộ có trình độ, có triển vọng phát triển để đào tạo chuyên khoa sâu về y tế dự phòng, điều trị như: tim mạch, hồi sức cấp cứu, nhi và đào tạo các phẫu thuật viên thực hiện thành thạo một số phẫu thuật lồng ngực, sọ não, thận, gan, mật...
a) Tiêu chuẩn cán bộ
Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, đầu tư kinh phí cho đào tạo liên tục, đào tạo nâng cao để đến năm 2010 đội ngũ cán bộ đạt trình độ:
- Văn phòng Sở Y tế: Trưởng, phó phòng ban có trình độ chuyên môn từ chuyên khoa cấp I trở lên.
- Bệnh viện tỉnh có các chuyên khoa đầu ngành về: Hồi sức cấp cứu, Nhi, phẫu thuật chỉnh hình, sọ não, tim mạch, chẩn đoán hình ảnh…; các trưởng, phó khoa có trình độ chuyên khoa cấp II hoặc thạc sĩ trở lên.
- Các Trung tâm tuyến tỉnh: Phó giám đốc, trưởng, phó khoa có trình độ chuyên khoa cấp I hoặc thạc sĩ. Giám đốc, có trình độ chuyên khoa cấp II hoặc thạc sĩ trở lên.
- Bệnh viện huyện, Trung tâm y tế dự phòng huyện: Phó Giám đốc, Trưởng khoa, bộ phận có trình độ chuyên khoa cấp I, Giám đốc có trình độ chuyên khoa cấp II hoặc thạc sĩ trở lên.
b) Nhu cầu đào tạo
- Toàn tỉnh từ nay đến năm 2010 đào tạo 25 thạc sĩ, chuyên khoa cấp II; 52 chuyên khoa cấp I (Trong đó tuyến tỉnh đào tạo 19 thạc sĩ hoặc chuyên khoa cấp II, 13 chuyên khoa cấp I; tuyến huyện đào tạo 6 thạc sĩ hoặc chuyên khoa cấp II; 39 chuyên khoa cấp I).
- Từ nay đến năm 2010, đào tạo và tiếp nhận bổ sung 82 bác sĩ để đạt 6,2 bác sĩ/vạn dân; giai đoạn 2010 đến 2020, đào tạo và tiếp nhận bổ sung 171 bác sĩ để đạt 08 bác sĩ/vạn dân.
- Từ nay đến năm 2010, đào tạo và tiếp nhận thêm 25 dược sĩ đại học để đạt 0,5 dược sĩ đại học/vạn dân; giai đoạn 2010 đến 2020, đào tạo và tiếp nhận 39 dược sĩ đại học để đạt 01 dược sĩ đại học/vạn dân.
- Riêng đối với các cơ sở khám chữa bệnh từ nay đến năm 2010 đào tạo và tiếp nhận 393 điều dưỡng, 51 bác sĩ; giai đoạn 2011 - 2020 đào tạo và tiếp nhận 245 điều dưỡng, 70 bác sĩ để đạt 3,5 điều dưỡng/01 bác sĩ.
1.2. Y tế xã
Có chính sách khuyến khích các bác sĩ về xã, đào tạo bổ sung cho cán bộ tuyến xã về trình độ quản lý, kỹ năng chuyên môn để đến hết năm 2010, 100% trạm y tế xã, phường, thị trấn có bác sĩ thuộc biên chế xã.
Bổ sung biên chế cán bộ y tế xã, bảo đảm mỗi trạm tối thiểu có 5 cán bộ theo chức danh do Bộ Y tế quy định.
1.Y tế thôn bản
Tăng cường hệ thống y tế thôn bản, bảo đảm mỗi thôn bản có từ 01 nhân viên y tế có trình độ từ y tá trở lên hoạt động.
Hàng năm đào tạo lại cho đội ngũ cán bộ y tế thôn bản bằng các lớp tập huấn ngắn ngày và đào tạo bổ sung, thay thế những người chuyển đi nơi khác hoặc thôi việc, đảm bảo đủ năng lực, trình độ tuyên truyền về sức khỏe và sơ cứu ban đầu cho người bệnh, nâng phụ cấp cho nhân viên y tế thôn bản.
1.4. Y tế trường học
Bổ sung biên chế là cán bộ y tế có trình độ từ trung cấp trở lên, cho các trường phổ thông. Các trường cao đẳng và trường trung học chuyên nghiệp tối thiểu có 03 cán bộ y tế.
Các trường phổ thông: Ưu tiên bổ sung biên chế cho các trường nội trú, bán trú, trường có từ 500 học sinh trở lên.
Từ nay đến năm 2010, bổ sung thêm 347 cán bộ y tế cho trường phổ thông, 06 cán bộ y tế cho trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp.
2. Giải pháp về thuốc, trang thiết bị, cơ sở vật chất
2.1. Công tác dược
Khai thác tốt các nguồn thuốc, nhằm đảm bảo cung ứng đủ thuốc thường xuyên, kịp thời và có chất lượng tại tất cả các cơ sở khám chữa bệnh, theo danh mục quy định của Bộ Y tế, bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả, đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
2.2. Trang thiết bị
a) Tuyến tỉnh: Đến 2010, Bệnh viện Đa khoa tỉnh được trang bị máy chụp cộng hưởng từ, siêu âm màu, máy tán sỏi ngoài cơ thể… Hoàn chỉnh hệ thống xét nghiệm của Bệnh viện tuyến tỉnh, Trung tâm y tế dự phòng và Trung tâm Kiểm nghiệm dược phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm, mỹ phẩm. Đáp ứng được yêu cầu chẩn đoán bệnh với chất lượng cao, kiểm tra vệ sinh môi trường, vệ sinh lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm, xét nghiệm khẳng định nhiễm HIV; giám sát kiểm nghiệm được chất lượng thuốc chữa bệnh, mỹ phẩm.
b) Tuyến huyện: Đến năm 2010, trang bị đồng bộ cho các bệnh viện huyện, bệnh viện khu vực, Trung tâm y tế dự phòng huyện các phương tiện, máy móc thiết bị phục vụ cho chẩn đoán, điều trị, cấp cứu bệnh nhân, công tác phòng bệnh theo danh mục chuẩn của Bộ Y tế ban hành. Phòng khám đa khoa khu vực trang bị máy siêu âm xách tay và xét nghiệm sinh hoá máu bán tự động, xét nghiệm nước tiểu tự động...
c) Tuyến xã: Các trạm y tế có đủ trang thiết bị y tế cần thiết cho việc chẩn đoán và điều trị của bác sĩ theo quy định của Bộ Y tế.
2.Cơ sở vật chất:
Tăng cường đầu tư cho xây dựng mới và cải tạo, nâng cấp các cơ sở làm việc của các đơn vị y tế ở tất cả các tuyến đạt chuẩn về cơ sở vật chất theo quy định của Bộ Y tế.
Giải pháp về xã hội hoá công tác y tế
- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp uỷ đảng, chính quyền đối với công tác y tế, công tác y tế phải là một nội dung trọng tâm trong các nghị quyết, chương trình, kế hoạch hoạt động của các cấp uỷ đảng, chính quyền địa phương.
- Đẩy mạnh sự tham gia, phối hợp của các cơ quan, ban, ngành, tổ chức chính trị xã hội, các đoàn thể với các hoạt động y tế.
- Xây dựng chính sách ưu tiên về đất, về nguồn vốn để khuyến khích phát triển y tế ngoài công lập bằng nhiều hình thức như bệnh viện, phòng khám đa khoa, phòng khám tư nhân, liên doanh, cổ phần và các hình thức dịch vụ y tế chất lượng cao.
- Nâng cao năng lực của Trung tâm truyền thông giáo dục sức khoẻ và hệ thống truyền thông các cấp để nâng cao nhận thức của nhân dân trong việc tham gia tự bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình và xã hội.