Document: Điều 2 Quyết định 11/2009/QĐ-UBND thẻ đi lại của doanh nhân APEC

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "29/05/2009", "sign_number": "11/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thái Xây", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "29/05/2009", "sign_number": "11/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thái Xây", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "29/05/2009", "sign_number": "11/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thái Xây", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "29/05/2009", "sign_number": "11/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thái Xây", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "29/05/2009", "sign_number": "11/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thái Xây", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 11/2009/QĐ-UBND thẻ đi lại của doanh nhân APEC có nội dung như sau:

Điều 2. Thủ tục, trình tự, thời hạn xét, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
1. Giao Sở Công Thương làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, tham mưu đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định việc cho phép doanh nhân sử dụng thẻ ABTC.
Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị của doanh nghiệp cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC (01 bản chính có ký tên đóng dấu).
b) Quyết định thành lập doanh nghiệp (01 bản sao có công chứng).
c) Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh (01 bản sao có công chứng).
d) Hồ sơ thể hiện năng lực sản xuất kinh doanh, khả năng hợp tác với các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ đi lại của doanh nhân APEC.
đ) Quyết định bổ nhiệm chức danh lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp (01 bản sao có công chứng).
e) Hộ chiếu còn giá trị (01 bản sao có công chứng).
2. Trình tự, thời hạn xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC:
a) Sở Công Thương phối hợp với các ngành có liên quan thẩm định hồ sơ, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc.
b) Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, có công văn chấp thuận (hoặc không chấp thuận) cho phép doanh nhân sử dụng thẻ ABTC trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc.
c) Doanh nhân nhận kết quả giải quyết trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ tại Sở Công Thương.

Content:
Điều 2. Thủ tục, trình tự, thời hạn xét, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
1. Giao Sở Công Thương làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, tham mưu đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định việc cho phép doanh nhân sử dụng thẻ ABTC.
Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị của doanh nghiệp cho phép doanh nhân được sử dụng thẻ ABTC (01 bản chính có ký tên đóng dấu).
b) Quyết định thành lập doanh nghiệp (01 bản sao có công chứng).
c) Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh (01 bản sao có công chứng).
d) Hồ sơ thể hiện năng lực sản xuất kinh doanh, khả năng hợp tác với các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ đi lại của doanh nhân APEC.
đ) Quyết định bổ nhiệm chức danh lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp (01 bản sao có công chứng).
e) Hộ chiếu còn giá trị (01 bản sao có công chứng).
2. Trình tự, thời hạn xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC:
a) Sở Công Thương phối hợp với các ngành có liên quan thẩm định hồ sơ, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc.
b) Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, có công văn chấp thuận (hoặc không chấp thuận) cho phép doanh nhân sử dụng thẻ ABTC trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc.
c) Doanh nhân nhận kết quả giải quyết trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ tại Sở Công Thương.