Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 1175/2002/QĐ-BTM ủy quyền Ban quản lý khu công nghiệp Phú Thọ quản lý XNK và TM của doanh nghiệp khu công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "03/10/2002", "sign_number": "1175/2002/QĐ-BTM", "signer": "Mai Văn Dâu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "03/10/2002", "sign_number": "1175/2002/QĐ-BTM", "signer": "Mai Văn Dâu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "03/10/2002", "sign_number": "1175/2002/QĐ-BTM", "signer": "Mai Văn Dâu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "03/10/2002", "sign_number": "1175/2002/QĐ-BTM", "signer": "Mai Văn Dâu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thương mại", "promulgation_date": "03/10/2002", "sign_number": "1175/2002/QĐ-BTM", "signer": "Mai Văn Dâu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 1175/2002/QĐ-BTM ủy quyền Ban quản lý khu công nghiệp Phú Thọ quản lý XNK và TM của doanh nghiệp khu công nghiệp

Điều 2. Ban quản lý xét duyệt kế hoạch nhập khẩu và quản lý hoạt động thương mại của các doanh nghiệp theo nội dung sau:
...
2. Về gia công hàng xuất khẩu:
2.1.Việc gia công hàng hoá giữa doanh nghiệp khu công nghiệp với nước ngoài thực hiện theo Nghị định của Chính phủ số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài và Thông tư số 18/1998/TT-BTM ngày 28/8/1998 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Nghị định 57/1998/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 22/2000/TT-BTM ngày 15/12/2000 và Thông tư số 26/2001/TT-BTM ngày 04/12/2001 của Bộ Thương mại, Thông tư số 20/2001/TT-BTM ngày 17/8/2001 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Nghị định số 44/2001/NĐ-CP .
Doanh nghiệp trực tiếp làm thủ tục tại cơ quan hải quan để thực hiện hợp đồng gia công với nước ngoài. Ban quản lý không duyệt hợp đồng gia công với nước ngoài của các doanh nghiệp.
2.2. Việc gia công hàng hoá giữa doanh nghiệp khu công nghiệp và doanh nghiệp chế xuất được coi là gia công với thương nhân nước ngoài và thực hiện theo quy định tại Thông tư số 26/1999/TT-BTM ngày 19/8/1999 của Bộ Thương mại.
2.3. Doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được ký hợp đồng gia công hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Thương mại theo Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 4/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ.

Content:
Về gia công hàng xuất khẩu:
2.1.Việc gia công hàng hoá giữa doanh nghiệp khu công nghiệp với nước ngoài thực hiện theo Nghị định của Chính phủ số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài và Thông tư số 18/1998/TT-BTM ngày 28/8/1998 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Nghị định 57/1998/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 22/2000/TT-BTM ngày 15/12/2000 và Thông tư số 26/2001/TT-BTM ngày 04/12/2001 của Bộ Thương mại, Thông tư số 20/2001/TT-BTM ngày 17/8/2001 của Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện Nghị định số 44/2001/NĐ-CP .
Doanh nghiệp trực tiếp làm thủ tục tại cơ quan hải quan để thực hiện hợp đồng gia công với nước ngoài. Ban quản lý không duyệt hợp đồng gia công với nước ngoài của các doanh nghiệp.
2.Việc gia công hàng hoá giữa doanh nghiệp khu công nghiệp và doanh nghiệp chế xuất được coi là gia công với thương nhân nước ngoài và thực hiện theo quy định tại Thông tư số 26/1999/TT-BTM ngày 19/8/1999 của Bộ Thương mại.
2.3. Doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được ký hợp đồng gia công hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Thương mại theo Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 4/4/2001 của Thủ tướng Chính phủ.