Document: Điều 1 Quyết định 3627/QĐ-UBND 2012 thực hiện 56/2012/NQ-HĐND đầu tư cấp nước sạch Quảng Nam 2012-2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/11/2012", "sign_number": "3627/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/11/2012", "sign_number": "3627/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/11/2012", "sign_number": "3627/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/11/2012", "sign_number": "3627/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/11/2012", "sign_number": "3627/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3627/QĐ-UBND 2012 thực hiện 56/2012/NQ-HĐND đầu tư cấp nước sạch Quảng Nam 2012-2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 56/2012/NQ-HĐND ngày 19/9/2012 của HĐND tỉnh về cơ chế đầu tư cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2012- 2015, bao gồm các nội dung chính sau:
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát:
Thực hiện từng bước theo quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, cải thiện điều kiện cung cấp nước sạch và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng sống cho người dân nông thôn trên địa bàn tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể:
Đến cuối năm 2015, đạt được những mục tiêu chủ yếu sau:
- Về cấp nước: 90% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó 45% sử dụng nước đạt Quy chuẩn QCVN: 02/2009/BYT với số lượng ít nhất là 60 lít/người/ngày; 100% các trường học mầm non và phổ thông, trạm y tế xã, chợ và các công trình công cộng khác ở nông thôn đủ nước sạch.
- Về vệ sinh môi trường: 75% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh; 65% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh; 100% các trường học mầm non, phổ thông, trạm y tế, trụ sở UBND xã, chợ, làng nghề ở nông thôn đủ nhà tiêu hợp vệ sinh.
2. Cơ chế hỗ trợ
a) Về vốn đầu tư phát triển:
- Đối với công trình cấp nước tập trung:
+ Đối với các xã đồng bằng: Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ 60%, ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã) hỗ trợ 30%, nhân dân đóng góp 10%.
+ Đối với các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo: Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ tối đa 90%, nhân dân đóng góp 5%, phần còn lại ngân sách địa phương (tỉnh, huyện) hỗ trợ.
+ Đối với các xã nông thôn khác: Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ 75%, ngân sách địa phương (tỉnh, huyện) hỗ trợ 15%, nhân dân đóng góp 10%.
- Đối với công trình cấp nước nhỏ lẻ (nơi không sử dụng được nguồn cấp nước tập trung): Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 70% đối với hộ nghèo, gia đình chính sách và 35% đối với hộ cận nghèo; các hộ gia đình khác được dùng nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi theo quy định.
- Đối với các công trình cấp nước và vệ sinh trường học, trạm y tế thuộc loại hình công lập: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100%. Riêng đối với các công trình cấp nước và vệ sinh trường học, trạm y tế thuộc loại hình ngoài công lập, UBND tỉnh xem xét, quyết định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước phù hợp theo quy định về phân cấp quản lý đầu tư xây dựng.
b) Về vốn sự nghiệp:
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% đối với các hoạt động đào tạo, bao gồm: Đào tạo nâng cao năng lực, thông tin - giáo dục - truyền thông, kiểm tra, giám sát đánh giá tình hình thực hiện, kiểm soát chất lượng nước, quy hoạch, ứng dụng chuyển giao công nghệ, hỗ trợ mạng lưới cơ sở v.v…
- Đối với việc xây dựng các mô hình nhà tiêu và chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh để nhân rộng, ngân sách nhà nước hỗ trợ 70% đối với hộ nghèo, gia đình chính sách và 35% đối với hộ cận nghèo; các hộ gia đình khác dùng nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi.
3. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí thực hiện : 334.240.000.000 đồng.
(Bằng chữ: Ba trăm ba mươi bốn tỷ, hai trăm bốn mươi triệu đồng chẵn)
Trong đó:
- Vốn đầu tư xây dựng : 318.320.000.000 đồng.
+ Công trình cấp nước nông thôn : 261.220.000.000 đồng.
+ Công trình VSMT nông thôn : 57.100.000.000 đồng.
- Công tác tuyên truyền : 15.920.000.000 đồng.
4. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư
- Vốn ngân sách nhà nước (36%): Chương trình MTQG Nước sạch và VSMT nông thôn và ngân sách địa phương (tỉnh và huyện).
- Vốn đối ứng (27%): nhân dân đóng góp và vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội theo Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 01/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ.
- Các nguồn vốn khác (37%): vốn các tổ chức nước ngoài.
5. Nguồn vốn đầu tư
Đơn vị: Triệu đồng

STT

Hạng mục

2012

2013

2014

2015

Giai đoạn 2012-2015

I

Tổng cộng vốn đầu tư

44.210

102.690

100.020

87.320

334.240

1

Nguồn ngân sách nhà nước (36%)

14.120

36.220

37.210

32.720

120.270

- Vốn từ Chương trình Mục tiêu quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

9.400

24.120

24.780

21.790

80.100

- Vốn ngân sách địa phương

4.720

12.100

12.430

10.930

40.170

2

Vốn đối ứng (27%)

26.070

22.360

21.570

19.100

89.100

- Vốn dân đóng góp

15.640

13.420

12.940

11.460

53.460

- Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội

10.430

8.940

8.630

7.640

35.640

3

Nguồn vốn khác (37%)

4.020

44.110

41.240

35.500

124.870

6. Cơ chế quản lý đầu tư
Chủ đầu tư dự án xây dựng công trình là đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành khai thác công trình. Trường hợp đơn vị trực tiếp quản lý vận hành không đủ năng lực thì UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định giao cho đơn vị khác có đủ năng lực làm chủ đầu tư.
Trong quá trình chuẩn bị đầu tư cần phải lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư về dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật, cam kết sử dụng và trả tiền sử dụng nước của hộ gia đình.
Lựa chọn nhà thầu: Việc lựa chọn nhà thầu xây dựng thực hiện theo quy định hiện hành, khuyến khích hình thức giao cho cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp từ công trình để thực hiện các hạng mục công trình có tính kỹ thuật đơn giản nếu có đủ năng lực để thực hiện.
Ban giám sát cộng đồng gồm đại diện của Hội đồng nhân dân, Mặt trận tổ quốc xã, các tổ chức xã hội và đại diện của cộng đồng dân cư hưởng lợi công trình thực hiện giám sát các công trình theo quy định hiện hành.
7. Quản lý sau đầu tư
- Chú trọng về hiệu quả sau đầu tư, đặc biệt quan tâm đến mô hình và cơ chế quản lý các công trình cấp nước tập trung, công trình công cộng; điều chỉnh mạnh mẽ phương thức hoạt động từ phục vụ sang dịch vụ, lấy nhu cầu của khách hàng để đơn vị quản lý vận hành đầu tư thay đổi phong cách cung ứng dịch vụ.
- Các công trình sau khi hoàn thành xong phải xây dựng quy trình vận hành, trong đó có quy định rõ thời gian, trình tự và các nội dung bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế các trang thiết bị.
- Cán bộ quản lý phải được đào tạo, có chuyên môn nghiệp vụ, đủ năng lực quản lý vận hành theo quy định.
- Giá thành nước sạch phải được tính đúng, tính đủ các yếu tố chi phí hợp lý trong sản xuất, phân phối nước sạch, thuế và lợi nhuận, trình UBND cấp tỉnh quyết định ban hành theo đúng quy định hiện hành. Trường hợp giá tiêu thụ thấp hơn giá thành, cấp quyết định giá tiêu thụ có trách nhiệm cấp bù chênh lệch cho đơn vị cấp nước từ ngân sách địa phương.

Content:
Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 56/2012/NQ-HĐND ngày 19/9/2012 của HĐND tỉnh về cơ chế đầu tư cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2012- 2015, bao gồm các nội dung chính sau:
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát:
Thực hiện từng bước theo quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, cải thiện điều kiện cung cấp nước sạch và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng sống cho người dân nông thôn trên địa bàn tỉnh.
b) Mục tiêu cụ thể:
Đến cuối năm 2015, đạt được những mục tiêu chủ yếu sau:
- Về cấp nước: 90% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trong đó 45% sử dụng nước đạt Quy chuẩn QCVN: 02/2009/BYT với số lượng ít nhất là 60 lít/người/ngày; 100% các trường học mầm non và phổ thông, trạm y tế xã, chợ và các công trình công cộng khác ở nông thôn đủ nước sạch.
- Về vệ sinh môi trường: 75% số hộ gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh; 65% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh; 100% các trường học mầm non, phổ thông, trạm y tế, trụ sở UBND xã, chợ, làng nghề ở nông thôn đủ nhà tiêu hợp vệ sinh.
2. Cơ chế hỗ trợ
a) Về vốn đầu tư phát triển:
- Đối với công trình cấp nước tập trung:
+ Đối với các xã đồng bằng: Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ 60%, ngân sách địa phương (tỉnh, huyện, xã) hỗ trợ 30%, nhân dân đóng góp 10%.
+ Đối với các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo: Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ tối đa 90%, nhân dân đóng góp 5%, phần còn lại ngân sách địa phương (tỉnh, huyện) hỗ trợ.
+ Đối với các xã nông thôn khác: Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ 75%, ngân sách địa phương (tỉnh, huyện) hỗ trợ 15%, nhân dân đóng góp 10%.
- Đối với công trình cấp nước nhỏ lẻ (nơi không sử dụng được nguồn cấp nước tập trung): Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 70% đối với hộ nghèo, gia đình chính sách và 35% đối với hộ cận nghèo; các hộ gia đình khác được dùng nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi theo quy định.
- Đối với các công trình cấp nước và vệ sinh trường học, trạm y tế thuộc loại hình công lập: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100%. Riêng đối với các công trình cấp nước và vệ sinh trường học, trạm y tế thuộc loại hình ngoài công lập, UBND tỉnh xem xét, quyết định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước phù hợp theo quy định về phân cấp quản lý đầu tư xây dựng.
b) Về vốn sự nghiệp:
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% đối với các hoạt động đào tạo, bao gồm: Đào tạo nâng cao năng lực, thông tin - giáo dục - truyền thông, kiểm tra, giám sát đánh giá tình hình thực hiện, kiểm soát chất lượng nước, quy hoạch, ứng dụng chuyển giao công nghệ, hỗ trợ mạng lưới cơ sở v.v…
- Đối với việc xây dựng các mô hình nhà tiêu và chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh để nhân rộng, ngân sách nhà nước hỗ trợ 70% đối với hộ nghèo, gia đình chính sách và 35% đối với hộ cận nghèo; các hộ gia đình khác dùng nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi.
3. Kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí thực hiện : 334.240.000.000 đồng.
(Bằng chữ: Ba trăm ba mươi bốn tỷ, hai trăm bốn mươi triệu đồng chẵn)
Trong đó:
- Vốn đầu tư xây dựng : 318.320.000.000 đồng.
+ Công trình cấp nước nông thôn : 261.220.000.000 đồng.
+ Công trình VSMT nông thôn : 57.100.000.000 đồng.
- Công tác tuyên truyền : 15.920.000.000 đồng.
4. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư
- Vốn ngân sách nhà nước (36%): Chương trình MTQG Nước sạch và VSMT nông thôn và ngân sách địa phương (tỉnh và huyện).
- Vốn đối ứng (27%): nhân dân đóng góp và vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội theo Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 01/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ.
- Các nguồn vốn khác (37%): vốn các tổ chức nước ngoài.
5. Nguồn vốn đầu tư
Đơn vị: Triệu đồng

STT

Hạng mục

2012

2013

2014

2015

Giai đoạn 2012-2015

I

Tổng cộng vốn đầu tư

44.210

102.690

100.020

87.320

334.240

1

Nguồn ngân sách nhà nước (36%)

14.120

36.220

37.210

32.720

120.270

- Vốn từ Chương trình Mục tiêu quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

9.400

24.120

24.780

21.790

80.100

- Vốn ngân sách địa phương

4.720

12.100

12.430

10.930

40.170

2

Vốn đối ứng (27%)

26.070

22.360

21.570

19.100

89.100

- Vốn dân đóng góp

15.640

13.420

12.940

11.460

53.460

- Vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội

10.430

8.940

8.630

7.640

35.640

3

Nguồn vốn khác (37%)

4.020

44.110

41.240

35.500

124.870

6. Cơ chế quản lý đầu tư
Chủ đầu tư dự án xây dựng công trình là đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành khai thác công trình. Trường hợp đơn vị trực tiếp quản lý vận hành không đủ năng lực thì UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định giao cho đơn vị khác có đủ năng lực làm chủ đầu tư.
Trong quá trình chuẩn bị đầu tư cần phải lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư về dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật, cam kết sử dụng và trả tiền sử dụng nước của hộ gia đình.
Lựa chọn nhà thầu: Việc lựa chọn nhà thầu xây dựng thực hiện theo quy định hiện hành, khuyến khích hình thức giao cho cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp từ công trình để thực hiện các hạng mục công trình có tính kỹ thuật đơn giản nếu có đủ năng lực để thực hiện.
Ban giám sát cộng đồng gồm đại diện của Hội đồng nhân dân, Mặt trận tổ quốc xã, các tổ chức xã hội và đại diện của cộng đồng dân cư hưởng lợi công trình thực hiện giám sát các công trình theo quy định hiện hành.
7. Quản lý sau đầu tư
- Chú trọng về hiệu quả sau đầu tư, đặc biệt quan tâm đến mô hình và cơ chế quản lý các công trình cấp nước tập trung, công trình công cộng; điều chỉnh mạnh mẽ phương thức hoạt động từ phục vụ sang dịch vụ, lấy nhu cầu của khách hàng để đơn vị quản lý vận hành đầu tư thay đổi phong cách cung ứng dịch vụ.
- Các công trình sau khi hoàn thành xong phải xây dựng quy trình vận hành, trong đó có quy định rõ thời gian, trình tự và các nội dung bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế các trang thiết bị.
- Cán bộ quản lý phải được đào tạo, có chuyên môn nghiệp vụ, đủ năng lực quản lý vận hành theo quy định.
- Giá thành nước sạch phải được tính đúng, tính đủ các yếu tố chi phí hợp lý trong sản xuất, phân phối nước sạch, thuế và lợi nhuận, trình UBND cấp tỉnh quyết định ban hành theo đúng quy định hiện hành. Trường hợp giá tiêu thụ thấp hơn giá thành, cấp quyết định giá tiêu thụ có trách nhiệm cấp bù chênh lệch cho đơn vị cấp nước từ ngân sách địa phương.