Document: Điều 8 Thông tư 21/2000/TT-BYT hướng dẫn điều kiện và phạm vi hành nghề Y tư nhân

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "21/12/2000", "sign_number": "21/2000/TT-BYT", "signer": "Lê Ngọc Trọng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "21/12/2000", "sign_number": "21/2000/TT-BYT", "signer": "Lê Ngọc Trọng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "21/12/2000", "sign_number": "21/2000/TT-BYT", "signer": "Lê Ngọc Trọng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "21/12/2000", "sign_number": "21/2000/TT-BYT", "signer": "Lê Ngọc Trọng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "21/12/2000", "sign_number": "21/2000/TT-BYT", "signer": "Lê Ngọc Trọng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 8 Thông tư 21/2000/TT-BYT hướng dẫn điều kiện và phạm vi hành nghề Y tư nhân có nội dung như sau:

Điều 8. Phòng khám nội:
Phòng khám nội gồm các loại:
- Phòng khám nội tổng hợp
- Các phòng khám thuộc hệ nội
- Phòng khám gia đình
- Phòng tư vấn y tế qua điện thoại
1. Điều kiện để Phòng khám nội được phép hoạt động khám, chữa bệnh.
a/ Trưởng phòng khám là bác sỹ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám nội.
Ở các vùng núi cao, Trưởng phòng khám có thể là Y sỹ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám nội. Y sỹ không được hành nghề tư vấn y tế qua điện thoại.
b/ Phòng khám nội tổng hợp, các phòng khám thuộc hệ nội, Phòng khám Gia đình phải có dụng cụ chuyên môn phù hợp phạm vi hành nghề có hộp thuốc cấp cứu và chống choáng (Phụ lục 1 và 2)
ít nhất phải có 1 buồng khám riêng biệt 10m2, có giường khám, bàn làm việc. Cơ sở phải thoáng mát, ngăn nắp bảo đảm ánh sáng, nước, công trình vệ sinh và tách biệt với nơi sinh hoạt gia đình. Phải thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật.
Riêng Phòng tư vấn y tế qua điện thoại không phải thực hiện quy định tại điểm b khoản 1 của Điều này.
2. Phạm vi hoạt động chuyên môn:
a/ Phòng khám nội tổng hợp, phòng khám gia đình:
- Tư vấn sức khoẻ và kế hoạch hoá gia đình.
- Quản lý sức khoẻ.
- Sơ cứu, cấp cứu ban đầu, khám và kê đơn, điều trị các bệnh thông thường, không làm các thủ thuật chuyên khoa. Phát hiện những trường hợp vượt khả năng, chuyển đến phòng khám chuyên khoa hay tuyến trên.
- Khám ngoại: sơ cứu gẫy xương, không bó bột, không làm tiểu phẫu.
- Khám sản phụ: khám thai, quản lý thai sản, không đỡ đẻ.
- Khám răng: không nhổ răng.
- Khám tai mũi họng: soi tai mũi họng, không chích rạch viêm tai giữa.
- Làm các xét nghiệm đơn giản bằng giấy thử.
- Lấy bệnh phẩm đi xét nghiệm, không sinh thiết, không chọc dò.
- Điện tim, siêu âm.... Không cần phải cấp Giấy chứng nhận riêng, nhưng phải có Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và đã được thực hành về các chuyên khoa này của cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp, được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho phép ghi trong phạm vi hành nghề.
b/ Các phòng khám thuộc hệ nội: khám bệnh, chẩn đoán, điều trị các bệnh thuộc chuyên khoa đã được duyệt.
c/ Phòng tư vấn qua điện thoại: bác sỹ chỉ tư vấn những chuyên khoa đã được đăng ký và được đào tạo.

Content:
Điều 8. Phòng khám nội:
Phòng khám nội gồm các loại:
- Phòng khám nội tổng hợp
- Các phòng khám thuộc hệ nội
- Phòng khám gia đình
- Phòng tư vấn y tế qua điện thoại
1. Điều kiện để Phòng khám nội được phép hoạt động khám, chữa bệnh.
a/ Trưởng phòng khám là bác sỹ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám nội.
Ở các vùng núi cao, Trưởng phòng khám có thể là Y sỹ có Chứng chỉ hành nghề khám, chữa bệnh được phép đăng ký Phòng khám nội. Y sỹ không được hành nghề tư vấn y tế qua điện thoại.
b/ Phòng khám nội tổng hợp, các phòng khám thuộc hệ nội, Phòng khám Gia đình phải có dụng cụ chuyên môn phù hợp phạm vi hành nghề có hộp thuốc cấp cứu và chống choáng (Phụ lục 1 và 2)
ít nhất phải có 1 buồng khám riêng biệt 10m2, có giường khám, bàn làm việc. Cơ sở phải thoáng mát, ngăn nắp bảo đảm ánh sáng, nước, công trình vệ sinh và tách biệt với nơi sinh hoạt gia đình. Phải thực hiện các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật.
Riêng Phòng tư vấn y tế qua điện thoại không phải thực hiện quy định tại điểm b khoản 1 của Điều này.
2. Phạm vi hoạt động chuyên môn:
a/ Phòng khám nội tổng hợp, phòng khám gia đình:
- Tư vấn sức khoẻ và kế hoạch hoá gia đình.
- Quản lý sức khoẻ.
- Sơ cứu, cấp cứu ban đầu, khám và kê đơn, điều trị các bệnh thông thường, không làm các thủ thuật chuyên khoa. Phát hiện những trường hợp vượt khả năng, chuyển đến phòng khám chuyên khoa hay tuyến trên.
- Khám ngoại: sơ cứu gẫy xương, không bó bột, không làm tiểu phẫu.
- Khám sản phụ: khám thai, quản lý thai sản, không đỡ đẻ.
- Khám răng: không nhổ răng.
- Khám tai mũi họng: soi tai mũi họng, không chích rạch viêm tai giữa.
- Làm các xét nghiệm đơn giản bằng giấy thử.
- Lấy bệnh phẩm đi xét nghiệm, không sinh thiết, không chọc dò.
- Điện tim, siêu âm.... Không cần phải cấp Giấy chứng nhận riêng, nhưng phải có Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và đã được thực hành về các chuyên khoa này của cơ sở khám, chữa bệnh hợp pháp, được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho phép ghi trong phạm vi hành nghề.
b/ Các phòng khám thuộc hệ nội: khám bệnh, chẩn đoán, điều trị các bệnh thuộc chuyên khoa đã được duyệt.
c/ Phòng tư vấn qua điện thoại: bác sỹ chỉ tư vấn những chuyên khoa đã được đăng ký và được đào tạo.