Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2564/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Đà Lạt mở rộng Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/12/2023", "sign_number": "2564/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/12/2023", "sign_number": "2564/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/12/2023", "sign_number": "2564/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/12/2023", "sign_number": "2564/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/12/2023", "sign_number": "2564/QĐ-UBND", "signer": "Võ Ngọc Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2564/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị Đà Lạt mở rộng Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt đề cương nhiệm vụ Chương trình phát triển đô thị thành phố Đà Lạt (mở rộng) giai đoạn đến năm 2030 và định hướng đến năm 2045, với nội dung chính như sau:
...
5. Thành phần:
5.1. Phần mở đầu: (a) Các căn cứ pháp lý; (b) Lý do, sự cần thiết; (c) Mục tiêu phát triển đô thị; (d) Phạm vi lập Chương trình; (đ) Thực trạng phát triển đô thị.
5.2. Nội dung:
a) Cụ thể hóa chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng năm đến 2030, định hướng đến 2045, bao gồm:
- Mật độ dân số toàn đô thị; mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị khu vực nội thành, nội thị;
- Tỉ lệ đất xây dựng đô thị trên diện tích đất tự nhiên toàn đô thị;
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người khu vực nội thành, nội thị;
- Diện tích cây xanh toàn đô thị bình quân đầu người;
- Tỷ lệ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị khu vực nội thành, nội thị;
- Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt tiêu chuẩn kỹ thuật khu vực nội thành, nội thị;
- Các tiêu chuẩn thấp hơn mức tối thiểu và các tiêu chuẩn đạt nhưng ở mức thấp theo tiêu chuẩn phân loại đô thị tại thời điểm lập chương trình và theo tiêu chuẩn phân loại đô thị dự kiến thực hiện phân loại trong từng giai đoạn phát triển;
- Số lượng phường dự kiến điều chỉnh địa giới hành chính hoặc thành lập mới.
b) Chương trình, dự án đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng ưu tiên và kiến trúc cảnh quan đô thị đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí phân loại đô thị.
c) Chương trình, kế hoạch phát triển các khu vực được xác định theo quy hoạch đô thị, các khu vực phát triển đô thị để tập trung đầu tư hình thành đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và kiến trúc cảnh quan đô thị theo từng giai đoạn:
- Danh mục các khu vực được xác định theo quy hoạch đô thị và lộ trình triển khai xây dựng, gồm: Khu hiện có hạn chế phát triển; khu cần bảo tồn, tôn tạo; khu chỉnh trang, cải tạo; khu phát triển mới, khu vực dự kiến mở rộng, thành lập mới phường; các khu vực trung tâm chuyên ngành từ cấp đô thị trở lên, các khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm...;
- Đề xuất các kế hoạch để phát triển đô thị (lập, phê duyệt riêng theo nhu cầu thực tế của địa phương), trong đó dự kiến sơ bộ nhu cầu kinh phí, giai đoạn thực hiện, cơ quan chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Các chương trình, đề án trọng tâm để từng bước thực hiện phát triển bền vững đô thị:
- Chương trình, đề án về phát triển đô thị ứng phó biến đổi khí hậu, phát triển đô thị tăng trưởng xanh, giảm phát thải, phát triển đô thị thông minh; các chương trình, đề án cấp đô thị để cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển bền vững đô thị;
- Dự kiến sơ bộ nhu cầu kinh phí tổng thể và trong khung thời gian của chương trình, giai đoạn thực hiện.
đ) Nguồn lực và việc sử dụng nguồn lực, giải pháp, danh mục thứ tự ưu tiên các dự án đầu tư phát triển đô thị sử dụng nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công, kết quả dự kiến theo khung thời gian hàng năm và đến năm 2030:
- Các dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật khung, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối và các dự án khác thuộc phạm vi đô thị đã được xác định trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị;
- Các dự án đầu tư phát triển hạ tầng đô thị và các dự án khác để hoàn thiện, nâng cao các tiêu chuẩn toàn đô thị và khu vực nội thị.
e) Trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình phát triển đô thị.

Content:
Thành phần:
5.1. Phần mở đầu: (a) Các căn cứ pháp lý; (b) Lý do, sự cần thiết; (c) Mục tiêu phát triển đô thị; (d) Phạm vi lập Chương trình; (đ) Thực trạng phát triển đô thị.
5.2. Nội dung:
a) Cụ thể hóa chỉ tiêu phát triển đô thị theo từng năm đến 2030, định hướng đến 2045, bao gồm:
- Mật độ dân số toàn đô thị; mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị khu vực nội thành, nội thị;
- Tỉ lệ đất xây dựng đô thị trên diện tích đất tự nhiên toàn đô thị;
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người khu vực nội thành, nội thị;
- Diện tích cây xanh toàn đô thị bình quân đầu người;
- Tỷ lệ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị khu vực nội thành, nội thị;
- Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt tiêu chuẩn kỹ thuật khu vực nội thành, nội thị;
- Các tiêu chuẩn thấp hơn mức tối thiểu và các tiêu chuẩn đạt nhưng ở mức thấp theo tiêu chuẩn phân loại đô thị tại thời điểm lập chương trình và theo tiêu chuẩn phân loại đô thị dự kiến thực hiện phân loại trong từng giai đoạn phát triển;
- Số lượng phường dự kiến điều chỉnh địa giới hành chính hoặc thành lập mới.
b) Chương trình, dự án đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng ưu tiên và kiến trúc cảnh quan đô thị đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí phân loại đô thị.
c) Chương trình, kế hoạch phát triển các khu vực được xác định theo quy hoạch đô thị, các khu vực phát triển đô thị để tập trung đầu tư hình thành đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và kiến trúc cảnh quan đô thị theo từng giai đoạn:
- Danh mục các khu vực được xác định theo quy hoạch đô thị và lộ trình triển khai xây dựng, gồm: Khu hiện có hạn chế phát triển; khu cần bảo tồn, tôn tạo; khu chỉnh trang, cải tạo; khu phát triển mới, khu vực dự kiến mở rộng, thành lập mới phường; các khu vực trung tâm chuyên ngành từ cấp đô thị trở lên, các khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm...;
- Đề xuất các kế hoạch để phát triển đô thị (lập, phê duyệt riêng theo nhu cầu thực tế của địa phương), trong đó dự kiến sơ bộ nhu cầu kinh phí, giai đoạn thực hiện, cơ quan chịu trách nhiệm chủ trì xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Các chương trình, đề án trọng tâm để từng bước thực hiện phát triển bền vững đô thị:
- Chương trình, đề án về phát triển đô thị ứng phó biến đổi khí hậu, phát triển đô thị tăng trưởng xanh, giảm phát thải, phát triển đô thị thông minh; các chương trình, đề án cấp đô thị để cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển bền vững đô thị;
- Dự kiến sơ bộ nhu cầu kinh phí tổng thể và trong khung thời gian của chương trình, giai đoạn thực hiện.
đ) Nguồn lực và việc sử dụng nguồn lực, giải pháp, danh mục thứ tự ưu tiên các dự án đầu tư phát triển đô thị sử dụng nguồn vốn đầu tư công và các nguồn vốn khác ngoài vốn đầu tư công, kết quả dự kiến theo khung thời gian hàng năm và đến năm 2030:
- Các dự án đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật khung, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối và các dự án khác thuộc phạm vi đô thị đã được xác định trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị;
- Các dự án đầu tư phát triển hạ tầng đô thị và các dự án khác để hoàn thiện, nâng cao các tiêu chuẩn toàn đô thị và khu vực nội thị.
e) Trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình phát triển đô thị.