Document: Điều 14 Thông tư 19/2019/TT-BTNMT quy định kỹ thuật nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "08/11/2019", "sign_number": "19/2019/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thị Phương Hoa", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "08/11/2019", "sign_number": "19/2019/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thị Phương Hoa", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "08/11/2019", "sign_number": "19/2019/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thị Phương Hoa", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "08/11/2019", "sign_number": "19/2019/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thị Phương Hoa", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "08/11/2019", "sign_number": "19/2019/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Thị Phương Hoa", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 14 Thông tư 19/2019/TT-BTNMT quy định kỹ thuật nội dung và ký hiệu bản đồ địa hình quốc gia có nội dung như sau:

Điều 14. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật
1. Nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật thể hiện rừng phân loại theo độ tàn che của rừng, cây trồng hàng năm, cây trồng lâu năm, thực vật hỗn hợp, thực vật trong khu dân cư và trên bề mặt công trình.
2. Vùng thực vật có diện tích trên bản đồ từ 20 mm2 trở lên phải thể hiện. Trường hợp vùng thực vật có diện tích trên bản đồ từ 4 cm2 trở lên phải bổ sung ghi chú tên cây.
3. Vùng thực vật có nhiều loại thực vật đan xen, ưu tiên thể hiện loại thực vật chiếm đa số nhưng tối thiểu phải chiếm từ 30% diện tích trở lên. Trường hợp không có loại thực vật nào đủ tiêu chí này phải thể hiện theo quy định cho thực vật hỗn hợp.
4. Ranh giới các khu vực thực vật phải được thể hiện khép kín bằng ký hiệu ranh giới thực vật. Ưu tiên thể hiện các đối tượng địa lý hình tuyến trong trường hợp ranh giới thực vật trùng với các đối tượng hình tuyến khác như đường địa giới hành chính các cấp, đường bộ, bờ sông, kênh mương và các đối tượng địa lý khác.
5. Thể hiện tên gọi của tất cả các khu rừng: vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu - thực nghiệm khoa học, vườn thực vật quốc gia và các khu rừng khác có tên riêng.
6. Thể hiện toàn bộ các cây và cụm cây độc lập có độ cao từ 10 m trở lên.

Content:
Điều 14. Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật
1. Nhóm lớp dữ liệu phủ thực vật thể hiện rừng phân loại theo độ tàn che của rừng, cây trồng hàng năm, cây trồng lâu năm, thực vật hỗn hợp, thực vật trong khu dân cư và trên bề mặt công trình.
2. Vùng thực vật có diện tích trên bản đồ từ 20 mm2 trở lên phải thể hiện. Trường hợp vùng thực vật có diện tích trên bản đồ từ 4 cm2 trở lên phải bổ sung ghi chú tên cây.
3. Vùng thực vật có nhiều loại thực vật đan xen, ưu tiên thể hiện loại thực vật chiếm đa số nhưng tối thiểu phải chiếm từ 30% diện tích trở lên. Trường hợp không có loại thực vật nào đủ tiêu chí này phải thể hiện theo quy định cho thực vật hỗn hợp.
4. Ranh giới các khu vực thực vật phải được thể hiện khép kín bằng ký hiệu ranh giới thực vật. Ưu tiên thể hiện các đối tượng địa lý hình tuyến trong trường hợp ranh giới thực vật trùng với các đối tượng hình tuyến khác như đường địa giới hành chính các cấp, đường bộ, bờ sông, kênh mương và các đối tượng địa lý khác.
5. Thể hiện tên gọi của tất cả các khu rừng: vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu - thực nghiệm khoa học, vườn thực vật quốc gia và các khu rừng khác có tên riêng.
6. Thể hiện toàn bộ các cây và cụm cây độc lập có độ cao từ 10 m trở lên.