Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 08/2021/QĐ-UBND lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông tỉnh Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "20/04/2021", "sign_number": "08/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thanh Lịch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "20/04/2021", "sign_number": "08/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thanh Lịch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "20/04/2021", "sign_number": "08/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thanh Lịch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "20/04/2021", "sign_number": "08/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thanh Lịch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "20/04/2021", "sign_number": "08/2021/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thanh Lịch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 08/2021/QĐ-UBND lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông tỉnh Gia Lai

Điều 2. Tiêu chí lựa chọn sách giáo khoa
...
2. Phù hợp với điều kiện tổ chức dạy và học tại cơ sở giáo dục phổ thông
a) Sách giáo khoa được trình bày khoa học, hấp dẫn, tạo hứng thú đối với học sinh; nội dung diễn đạt rõ ràng, dễ hiểu, thể hiện chính xác nội dung cần trình bày. Kênh hình và kênh chữ hài hòa, cân đối, kênh chữ chọn lọc, kênh hình gần gũi, chân thực, hồn nhiên, trong sáng, có tính thẩm mỹ cao; phù hợp với đặc trưng chương trình môn học hoặc hoạt động giáo dục và tâm lí lứa tuổi của học sinh.
b) Nội dung mỗi bài học, chủ đề trong sách giáo khoa được thể hiện đúng, đủ, chính xác, sinh động, rõ mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực học sinh và yêu cầu về đánh giá kết quả giáo dục được quy định trong chương trình môn học hoặc hoạt động giáo dục; phù hợp với năng lực học tập của học sinh, thúc đẩy học sinh học tập tích cực, tư duy sáng tạo, độc lập, giúp học sinh dễ hiểu, không xa rời thực tế, phát huy tiềm năng của mỗi học sinh.
c) Nội dung các bài học, chủ đề trong sách giáo khoa có quan hệ kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học với nhau, có những hoạt động học tập thiết thực, giúp học sinh biết cách định hướng để đạt được mục tiêu học tập phù hợp với khả năng của học sinh; đảm bảo mục tiêu phân hóa, nhiều hình thức và phương pháp đánh giá, thuận lợi cho giáo viên trong việc lựa chọn công cụ đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của học sinh.
d) Các nhiệm vụ học tập trong mỗi bài học hướng đến việc phát triển năng lực, phẩm chất và các kỹ năng sống cần đạt cho học sinh, chú trọng rèn luyện cho học sinh kỹ năng tự học.
e) Cách thiết kế, trình bày bài học, chủ đề trong sách giáo khoa đa dạng các hoạt động, giúp giáo viên thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức dạy học, giáo dục theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh; thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh.
g) Sách giáo khoa có các nội dung, chủ đề kiến thức phong phú, giúp giáo viên có thể thực hiện dạy học tích hợp, gắn kết nội dung bài học với thực tiễn.
h) Cấu trúc sách giáo khoa thuận tiện cho nhà trường, tổ, nhóm chuyên môn tự chủ trong việc xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, phù hợp với kế hoạch giáo dục của nhà trường; phù hợp năng lực của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục tại cơ sở giáo dục phổ thông.

Content:
Phù hợp với điều kiện tổ chức dạy và học tại cơ sở giáo dục phổ thông
a) Sách giáo khoa được trình bày khoa học, hấp dẫn, tạo hứng thú đối với học sinh; nội dung diễn đạt rõ ràng, dễ hiểu, thể hiện chính xác nội dung cần trình bày. Kênh hình và kênh chữ hài hòa, cân đối, kênh chữ chọn lọc, kênh hình gần gũi, chân thực, hồn nhiên, trong sáng, có tính thẩm mỹ cao; phù hợp với đặc trưng chương trình môn học hoặc hoạt động giáo dục và tâm lí lứa tuổi của học sinh.
b) Nội dung mỗi bài học, chủ đề trong sách giáo khoa được thể hiện đúng, đủ, chính xác, sinh động, rõ mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực học sinh và yêu cầu về đánh giá kết quả giáo dục được quy định trong chương trình môn học hoặc hoạt động giáo dục; phù hợp với năng lực học tập của học sinh, thúc đẩy học sinh học tập tích cực, tư duy sáng tạo, độc lập, giúp học sinh dễ hiểu, không xa rời thực tế, phát huy tiềm năng của mỗi học sinh.
c) Nội dung các bài học, chủ đề trong sách giáo khoa có quan hệ kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học với nhau, có những hoạt động học tập thiết thực, giúp học sinh biết cách định hướng để đạt được mục tiêu học tập phù hợp với khả năng của học sinh; đảm bảo mục tiêu phân hóa, nhiều hình thức và phương pháp đánh giá, thuận lợi cho giáo viên trong việc lựa chọn công cụ đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của học sinh.
d) Các nhiệm vụ học tập trong mỗi bài học hướng đến việc phát triển năng lực, phẩm chất và các kỹ năng sống cần đạt cho học sinh, chú trọng rèn luyện cho học sinh kỹ năng tự học.
e) Cách thiết kế, trình bày bài học, chủ đề trong sách giáo khoa đa dạng các hoạt động, giúp giáo viên thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức dạy học, giáo dục theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh; thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh.
g) Sách giáo khoa có các nội dung, chủ đề kiến thức phong phú, giúp giáo viên có thể thực hiện dạy học tích hợp, gắn kết nội dung bài học với thực tiễn.
h) Cấu trúc sách giáo khoa thuận tiện cho nhà trường, tổ, nhóm chuyên môn tự chủ trong việc xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, phù hợp với kế hoạch giáo dục của nhà trường; phù hợp năng lực của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục tại cơ sở giáo dục phổ thông.