Document: Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND sửa đổi thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "12/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "12/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "12/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "12/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "12/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Anh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND sửa đổi thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai Bình Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận được ban hành kèm theo Quyết định số 31/2015/QĐ- UBND ngày 15/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
Thực hiện theo quy định tại khoản 58 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau:
“3. Trường hợp một hoặc các bên tranh chấp không nhận quyết định, không ký tên hoặc điểm chỉ vào biên bản thì cán bộ ghi rõ lý do và có 02 người chứng kiến, ký tên. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm triển khai quyết định tiến hành niêm yết công khai quyết định tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp và thông báo cho ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa chỉ thường trú các bên tranh chấp, việc niêm yết phải được lập thành biên bản.
Thời gian niêm yết thực hiện theo quy định tại khoản 58 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai. Ngày bắt đầu niêm yết được xem là ngày quyết định đã được giao.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều 13. Thành lập ban thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật
1. Trước khi tiến hành cưỡng chế, chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập ban thực hiện cưỡng chế.
2. Thành phần ban thực hiện cưỡng chế gồm:
a) Chủ tịch hoặc phó chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện là trưởng ban;
b) Thành viên đại diện cho các cơ quan cấp huyện gồm: Thanh tra, tư pháp, tài nguyên và môi trường, xây dựng; đại diện lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và các thành viên khác do chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều 14. Trường hợp người được thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có đơn yêu cầu thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật
1. Sau khi quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật nhưng chưa được thi hành, người được thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có quyền nộp đơn yêu cầu thi hành quyết định gửi đến ủy ban nhân dân cấp huyện (tại ban tiếp công dân cấp huyện).
2. Ban tiếp công dân cấp huyện phải vào sổ nhận đơn, ra phiếu nhận đơn và chuyển đơn cho ủy ban nhân dân cấp huyện.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập, ban thực hiện cưỡng chế tổ chức họp và tham mưu cho chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
2. Nội dung quyết định cưỡng chế phải đầy đủ thông tin cá nhân, địa chỉ của người bị cưỡng chế; thông tin thửa đất, diện tích đất, vị trí thửa đất, nơi đất tọa lạc để đảm bảo thi hành cưỡng chế đúng đối tượng.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
“Điều 19. Nội dung tiến hành triển khai quyết định cưỡng chế
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 91 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 59 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai).”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:
“Điều 25. Kinh phí bảo đảm thực hiện cưỡng chế
1. Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
2. Việc lập và thanh quyết toán kinh phí thực hiện cưỡng chế thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về việc thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận được ban hành kèm theo Quyết định số 31/2015/QĐ- UBND ngày 15/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
Thực hiện theo quy định tại khoản 58 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 như sau:
“3. Trường hợp một hoặc các bên tranh chấp không nhận quyết định, không ký tên hoặc điểm chỉ vào biên bản thì cán bộ ghi rõ lý do và có 02 người chứng kiến, ký tên. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm triển khai quyết định tiến hành niêm yết công khai quyết định tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp và thông báo cho ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa chỉ thường trú các bên tranh chấp, việc niêm yết phải được lập thành biên bản.
Thời gian niêm yết thực hiện theo quy định tại khoản 58 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai. Ngày bắt đầu niêm yết được xem là ngày quyết định đã được giao.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:
“Điều 13. Thành lập ban thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật
1. Trước khi tiến hành cưỡng chế, chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập ban thực hiện cưỡng chế.
2. Thành phần ban thực hiện cưỡng chế gồm:
a) Chủ tịch hoặc phó chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện là trưởng ban;
b) Thành viên đại diện cho các cơ quan cấp huyện gồm: Thanh tra, tư pháp, tài nguyên và môi trường, xây dựng; đại diện lãnh đạo ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và các thành viên khác do chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều 14. Trường hợp người được thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có đơn yêu cầu thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật
1. Sau khi quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật nhưng chưa được thi hành, người được thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có quyền nộp đơn yêu cầu thi hành quyết định gửi đến ủy ban nhân dân cấp huyện (tại ban tiếp công dân cấp huyện).
2. Ban tiếp công dân cấp huyện phải vào sổ nhận đơn, ra phiếu nhận đơn và chuyển đơn cho ủy ban nhân dân cấp huyện.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực pháp luật
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập, ban thực hiện cưỡng chế tổ chức họp và tham mưu cho chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
2. Nội dung quyết định cưỡng chế phải đầy đủ thông tin cá nhân, địa chỉ của người bị cưỡng chế; thông tin thửa đất, diện tích đất, vị trí thửa đất, nơi đất tọa lạc để đảm bảo thi hành cưỡng chế đúng đối tượng.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
“Điều 19. Nội dung tiến hành triển khai quyết định cưỡng chế
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 91 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 59 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai).”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:
“Điều 25. Kinh phí bảo đảm thực hiện cưỡng chế
1. Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
2. Việc lập và thanh quyết toán kinh phí thực hiện cưỡng chế thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan.”.