Document: Điểm a Khoản 1 Điều 2 Quyết định 31/2014/QĐ-UBND Bảng giá Quy định áp dụng bảng giá các loại đất Cà Mau 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "31/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "31/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "31/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "31/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "19/12/2014", "sign_number": "31/2014/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 2 Quyết định 31/2014/QĐ-UBND Bảng giá Quy định áp dụng bảng giá các loại đất Cà Mau 2015

Điều 2. Quy định áp dụng Bảng giá các loại đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
1. Nhóm đất phi nông nghiệp:
1.1. Đất ở:
Các thửa đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn được tính theo trục đường phố (nội ô thành phố, thị trấn), tỉnh lộ, huyện lộ, các trục đường từ huyện xuống xã, các trục đường từ xã xuống ấp, các tuyến sông, kênh, rạch tương ứng và đất ở còn lại ngoài các tuyến nói trên.
a) Đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn được phân thành 04 vị trí như sau:
- Vị trí 1 (30m đầu tính từ chỉ giới đường đỏ): tính 100% mức giá quy định trong bảng giá (Vị trí từ mép đường hiện hữu đến chỉ giới đường đỏ khi cần áp dụng thì tính theo giá đất của vị trí 1).
- Vị trí 2 (từ trên 30 m đến 60 m): tính bằng 60% mức giá vị trí 1.
- Vị trí 3 (từ trên 60 m đến 90 m): tính bằng 40% mức giá vị trí 1.
- Vị trí 4 (từ trên 90 m): tính bằng 20% mức giá vị trí 1.
Việc xác định các vị trí nêu trên chỉ áp dụng đối với những thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông, kể cả các trục đường từ xã xuống ấp, các tuyến sông, kênh, rạch tương ứng.
Giá đất ở tại các vị trí 2, 3, 4 nếu thấp hơn giá đất ở chưa có cơ sở hạ tầng thì được tính bằng giá đất ở chưa có cơ sở hạ tầng thuận lợi giao thông.

Content:
Đất ở tại đô thị và đất ở tại nông thôn được phân thành 04 vị trí như sau:
- Vị trí 1 (30m đầu tính từ chỉ giới đường đỏ): tính 100% mức giá quy định trong bảng giá (Vị trí từ mép đường hiện hữu đến chỉ giới đường đỏ khi cần áp dụng thì tính theo giá đất của vị trí 1).
- Vị trí 2 (từ trên 30 m đến 60 m): tính bằng 60% mức giá vị trí 1.
- Vị trí 3 (từ trên 60 m đến 90 m): tính bằng 40% mức giá vị trí 1.
- Vị trí 4 (từ trên 90 m): tính bằng 20% mức giá vị trí 1.
Việc xác định các vị trí nêu trên chỉ áp dụng đối với những thửa đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường giao thông, kể cả các trục đường từ xã xuống ấp, các tuyến sông, kênh, rạch tương ứng.
Giá đất ở tại các vị trí 2, 3, 4 nếu thấp hơn giá đất ở chưa có cơ sở hạ tầng thì được tính bằng giá đất ở chưa có cơ sở hạ tầng thuận lợi giao thông.