Document: Khoản 3 Điều 2 Quyết định 71/2001/QĐ-UB đơn giá đất cây trồng để tính đền bù hỗ trợ thiệt hại sửa đổi Quyết định 40/2001/QĐ-UB

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/08/2001", "sign_number": "71/2001/QĐ-UB", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/08/2001", "sign_number": "71/2001/QĐ-UB", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/08/2001", "sign_number": "71/2001/QĐ-UB", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/08/2001", "sign_number": "71/2001/QĐ-UB", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "29/08/2001", "sign_number": "71/2001/QĐ-UB", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 2 Quyết định 71/2001/QĐ-UB đơn giá đất cây trồng để tính đền bù hỗ trợ thiệt hại sửa đổi Quyết định 40/2001/QĐ-UB

Điều 2. - Bổ sung, sửa đổi một số nội dung trong Bản quy định kèm theo Quyết định số 40/2001/QĐ-UB ngày 15/5/2001 của Ủy ban nhân dân thành phố như sau :
...
3. Bổ sung nội dung quy định tại Điều 5 như sau :
² Các trường hợp bị thu hồi toàn bộ đất hoặc bị thu hồi một phần diện tích đất đang sử dụng nhưng phần diện tích còn lại không sử dụng được và phải di dời toàn bộ (theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 5) của Quyết định số 40/2001/QĐ-UB) mà Nhà nước không có điều kiện giao đất khác thì Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng của dự án tổ chức điều tra hiện trạng và lập hồ sơ đền bù, hỗ trợ thiệt hại bằng tiền cụ thể đối với từng trường hợp, báo cáo thẩm định và trình duyệt theo trình tự quy định, trên cơ sở nguyên tắc tính giá đền bù, hỗ trợ thiệt hại về đất như sau :
3.1- Đối với đất được Nhà nước giao đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất thì được tính đền bù theo đơn giá của Quyết định số 05/QĐ-UB-QLĐT ngày 04/01/1995 và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan của Ủy ban nhân dân thành phố, nhưng số tiền đền bù sẽ được thu nộp cho ngân sách Nhà nước. Cơ quan, đơn vị bị thu hồi đất có nhu cầu sử dụng nguồn tiền này thì lập dự án đầu tư trình Cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo quy định.
3.2- Đối với đất được Nhà nước giao đất mà đã nộp tiền sử dụng đất bằng nguồn vốn thuộc ngân sách Nhà nước thì được tính đền bù thiệt hại về đất theo đơn giá đất ở quy định trong Bảng phụ lục số 1 kèm theo Quyết định này, nhưng số tiền đền bù sẽ được thu nộp cho ngân sách Nhà nước. Cơ quan, đơn vị bị thu hồi đất có nhu cầu sử dụng nguồn tiền này thì lập dự án đầu tư trình Cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo quy định.
3.3- Đối với đất được Nhà nước giao đất và đã nộp tiền sử dụng đất bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước hoặc đất đang ký hợp đồng thuê của Nhà nước nhưng có nguồn gốc trước đó là đất tự tạo lập bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước và sau đó chuyển sang hình thức thuê đất theo quy định của Nhà nước, thì được tính đền bù thiệt hại về đất theo đơn giá đất ở quy định trong Bảng phụ lục số 1 kèm theo Quyết định này.
3.4- Đối với đất được Nhà nước cho thuê đất (trừ trường hợp nêu tại điểm b.2 trên), cơ quan, đơn vị, tổ chức đang sử dụng không phải đền bù về đất, chỉ nộp tiền thuê đất thì được tính đền bù chi phí đã đầu tư vào đất và hỗ trợ để tạo lại đất khác với mức không quá 100% đơn giá đất quy định tại Quyết định số 05/QĐ-UB-QLĐT ngày 04/01/1995 và các văn bản điều chỉnh, bổ sung có liên quan của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Riêng các trường hợp chỉ bị thu hồi một phần diện tích đất đang thuê nhưng phần diện tích còn lại vẫn tiếp tục sử dụng thì chỉ được tính đền bù chi phí đã đầu tư vào đất theo thực tế.
- Đơn vị, tổ chức được Nhà nước cho thuê đất nhưng có cho thuê lại thì tự chấm dứt và thanh lý hợp đồng với bên thuê.

Content:
Bổ sung nội dung quy định tại Điều 5 như sau :
² Các trường hợp bị thu hồi toàn bộ đất hoặc bị thu hồi một phần diện tích đất đang sử dụng nhưng phần diện tích còn lại không sử dụng được và phải di dời toàn bộ (theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 5) của Quyết định số 40/2001/QĐ-UB) mà Nhà nước không có điều kiện giao đất khác thì Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng của dự án tổ chức điều tra hiện trạng và lập hồ sơ đền bù, hỗ trợ thiệt hại bằng tiền cụ thể đối với từng trường hợp, báo cáo thẩm định và trình duyệt theo trình tự quy định, trên cơ sở nguyên tắc tính giá đền bù, hỗ trợ thiệt hại về đất như sau :
3.1- Đối với đất được Nhà nước giao đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất thì được tính đền bù theo đơn giá của Quyết định số 05/QĐ-UB-QLĐT ngày 04/01/1995 và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan của Ủy ban nhân dân thành phố, nhưng số tiền đền bù sẽ được thu nộp cho ngân sách Nhà nước. Cơ quan, đơn vị bị thu hồi đất có nhu cầu sử dụng nguồn tiền này thì lập dự án đầu tư trình Cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo quy định.
3.2- Đối với đất được Nhà nước giao đất mà đã nộp tiền sử dụng đất bằng nguồn vốn thuộc ngân sách Nhà nước thì được tính đền bù thiệt hại về đất theo đơn giá đất ở quy định trong Bảng phụ lục số 1 kèm theo Quyết định này, nhưng số tiền đền bù sẽ được thu nộp cho ngân sách Nhà nước. Cơ quan, đơn vị bị thu hồi đất có nhu cầu sử dụng nguồn tiền này thì lập dự án đầu tư trình Cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo quy định.
3.3- Đối với đất được Nhà nước giao đất và đã nộp tiền sử dụng đất bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước hoặc đất đang ký hợp đồng thuê của Nhà nước nhưng có nguồn gốc trước đó là đất tự tạo lập bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước và sau đó chuyển sang hình thức thuê đất theo quy định của Nhà nước, thì được tính đền bù thiệt hại về đất theo đơn giá đất ở quy định trong Bảng phụ lục số 1 kèm theo Quyết định này.
3.4- Đối với đất được Nhà nước cho thuê đất (trừ trường hợp nêu tại điểm b.2 trên), cơ quan, đơn vị, tổ chức đang sử dụng không phải đền bù về đất, chỉ nộp tiền thuê đất thì được tính đền bù chi phí đã đầu tư vào đất và hỗ trợ để tạo lại đất khác với mức không quá 100% đơn giá đất quy định tại Quyết định số 05/QĐ-UB-QLĐT ngày 04/01/1995 và các văn bản điều chỉnh, bổ sung có liên quan của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Riêng các trường hợp chỉ bị thu hồi một phần diện tích đất đang thuê nhưng phần diện tích còn lại vẫn tiếp tục sử dụng thì chỉ được tính đền bù chi phí đã đầu tư vào đất theo thực tế.
- Đơn vị, tổ chức được Nhà nước cho thuê đất nhưng có cho thuê lại thì tự chấm dứt và thanh lý hợp đồng với bên thuê.