Document: Điều 1 Quyết định 61/2014/QĐ-UBND tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất công trình ngầm Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "61/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "61/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "61/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "61/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "61/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tiến Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 61/2014/QĐ-UBND tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất công trình ngầm Bình Thuận có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, cụ thể như sau:
1. Mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất:
a) Đất thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (đất thuộc địa bàn các huyện trong tỉnh); đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật: 0,5%/năm.
b) Đất thuộc các khu vực, lĩnh vực còn lại: 1,0%/năm.
2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định Luật Đất đai:
a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng;
b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
3. Đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai: Đơn giá thuê đất có mặt nước được xác định bằng 50% đơn giá thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
4. Giá thuê mặt nước
a) Dự án sản xuất nông nghiệp:
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 100.000.000 đồng/km2/năm;
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: 20.000.000 đồng/km2/năm.
b) Dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phi nông nghiệp (trừ khai thác dầu khí):
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định:
+ Nằm cách bờ dưới 5 km: 150.000.000 đồng/km2/năm;
+ Nằm cách bờ từ trên 5 km: 120.000.000 đồng/km2/năm.
- Dự án sử dụng mặt nước cố định:
+ Nằm cách bờ dưới 5 km: 70.000.000 đồng/km2/năm;
+ Nằm cách bờ từ trên 5 km: 40.000.000 đồng/km2/năm.
Vị trí mặt nước cho thuê được tính từ mép bờ biển (đất liền hoặc từ các đảo) trở ra;
c) Căn cứ giá thuê mặt nước quy định tại điểm a, điểm b khoản này, Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xác định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đơn giá thuê mặt nước của từng dự án cụ thể.
5. Dự án thuê đất, thuê mặt nước trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 và đang trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất thì tiếp tục ổn định đơn giá thuê đất đến hết thời gian ổn định. Trường hợp đơn giá thuê đất của thời gian ổn định đơn giá mà cao hơn đơn giá quy định tại Quyết định này thì được điều chỉnh đơn giá theo Quyết định này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Content:
Điều 1. Ban hành mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, cụ thể như sau:
1. Mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất:
a) Đất thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (đất thuộc địa bàn các huyện trong tỉnh); đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật: 0,5%/năm.
b) Đất thuộc các khu vực, lĩnh vực còn lại: 1,0%/năm.
2. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định Luật Đất đai:
a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, đơn giá thuê đất tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích sử dụng;
b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
3. Đơn giá thuê đất đối với phần diện tích đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai: Đơn giá thuê đất có mặt nước được xác định bằng 50% đơn giá thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.
4. Giá thuê mặt nước
a) Dự án sản xuất nông nghiệp:
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 100.000.000 đồng/km2/năm;
- Dự án sử dụng mặt nước cố định: 20.000.000 đồng/km2/năm.
b) Dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phi nông nghiệp (trừ khai thác dầu khí):
- Dự án sử dụng mặt nước không cố định:
+ Nằm cách bờ dưới 5 km: 150.000.000 đồng/km2/năm;
+ Nằm cách bờ từ trên 5 km: 120.000.000 đồng/km2/năm.
- Dự án sử dụng mặt nước cố định:
+ Nằm cách bờ dưới 5 km: 70.000.000 đồng/km2/năm;
+ Nằm cách bờ từ trên 5 km: 40.000.000 đồng/km2/năm.
Vị trí mặt nước cho thuê được tính từ mép bờ biển (đất liền hoặc từ các đảo) trở ra;
c) Căn cứ giá thuê mặt nước quy định tại điểm a, điểm b khoản này, Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xác định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đơn giá thuê mặt nước của từng dự án cụ thể.
5. Dự án thuê đất, thuê mặt nước trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 và đang trong thời gian ổn định đơn giá thuê đất thì tiếp tục ổn định đơn giá thuê đất đến hết thời gian ổn định. Trường hợp đơn giá thuê đất của thời gian ổn định đơn giá mà cao hơn đơn giá quy định tại Quyết định này thì được điều chỉnh đơn giá theo Quyết định này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.