Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 2265/QĐ-UBND 2022 phân công nhiệm vụ Ban Cán sự đảng phát triển kinh tế Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/11/2022", "sign_number": "2265/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/11/2022", "sign_number": "2265/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/11/2022", "sign_number": "2265/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/11/2022", "sign_number": "2265/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "25/11/2022", "sign_number": "2265/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 2265/QĐ-UBND 2022 phân công nhiệm vụ Ban Cán sự đảng phát triển kinh tế Vĩnh Phúc

Điều 2. Nhiệm vụ của người đứng đầu các sở, ban, ngành làm nhiệm vụ giúp việc Ban Cán sự đảng UBND tỉnh, nhiệm kỳ 2021-2026
...
2. Theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, lĩnh vực giúp Ban Cán sự đảng lãnh đạo, chỉ đạo chuẩn bị nội dung để báo cáo hoặc trình Tỉnh ủy theo Quy chế làm việc khóa XVII, nhiệm kỳ 2020-2025, bao gồm:
a) Các nội dung báo cáo, trình Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
- Xác định mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch dài hạn và trung hạn, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch sử dụng đất của địa phương, cụ thể gồm: Quy hoạch tỉnh, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm; kế hoạch tài chính 05 năm, 03 năm và dự toán thu, chi ngân sách hằng năm của tỉnh; kế hoạch đầu tư công trung hạn; quy hoạch xây dựng chung đô thị Vĩnh Phúc.
- Những vấn đề lớn, quan trọng, nhạy cảm về kinh tế - xã hội, ngân sách, phát hành trái phiếu địa phương, quốc phòng, an ninh, các chương trình, dự án trọng điểm về đầu tư phát triển, sản xuất, kinh doanh, kinh tế đối ngoại…; chủ trương đầu tư các dự án đặc biệt quan trọng của địa phương, cụ thể là các dự án thuộc tiêu chí quan trọng quốc gia do cấp tỉnh quản lý mà phải trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật.
- Về quy hoạch, điều chỉnh địa giới hành chính hoặc thành lập mới (trừ việc thành lập mới các phường, thị trấn trên cơ sở địa giới hành chính của xã cũ) các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã theo quy định pháp luật.
- Về tình hình kinh tế - xã hội, ngân sách 6 tháng và hằng năm của tỉnh; định hướng, phương hướng, nhiệm vụ lớn trong thời gian tới.
b) Các nội dung báo cáo, trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy quyết định chủ trương về những vấn đề quan trọng thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh:
- Định hướng những cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh và những cơ chế, chính sách kiến nghị với Trung ương, Chính phủ để phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh; những vấn đề lớn cần sự phối hợp với các ban, bộ, ngành Trung ương, các địa phương trong cả nước.
- Các chương trình, kế hoạch, đề án, phương án, quy chế, quy định, cơ chế, chính sách có tiềm ẩn sự tác động phức tạp, nhạy cảm đến quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, đối ngoại, tôn giáo, dân tộc, an sinh xã hội.
- Kế hoạch và phương án cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước của tỉnh; phương án sắp xếp, thoái vốn nhà nước của doanh nghiệp có vốn nhà nước.
- Kế hoạch đầu tư công trung hạn và Kế hoạch đầu tư công hằng năm.
- Những vấn đề quan trọng về cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách theo quy định pháp luật thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh: về chủ trương huy động nguồn lực, vay vốn để đầu tư phát triển; chính sách giá, phí đối với một số dịch vụ có ảnh hưởng lớn đến đời sống, xã hội của nhân dân trong tỉnh.
- Về số vốn bổ sung có mục tiêu cho các đơn vị ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, các địa phương trong tỉnh để thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ cụ thể theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
c) Các nội dung báo cáo, trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy cho chủ trương về quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, các địa bàn trọng yếu; chủ trương đầu tư các dự án lớn, quan trọng, nhạy cảm, dự án liên quan đến an ninh, quốc phòng, như sau:
- Về định hướng quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch: Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành nhằm cụ thể hóa quy hoạch tỉnh theo quy định của Luật Quy hoạch (trừ quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất cấp huyện); quy hoạch xây dựng (gồm: quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu, quy hoạch vùng, quy hoạch xây dựng vùng liên huyện).
- Về chủ trương đầu tư một số chương trình, dự án (trừ các chương trình, dự án thuộc thẩm quyền của Tỉnh ủy):
+ Đối với các chương trình, dự án đầu tư công do cấp tỉnh quản lý có mức vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng trở lên; các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) do cấp tỉnh quản lý.
+ Các dự án thực hiện theo Luật Đầu tư (trừ các dự án trong khu, cụm công nghiệp đã giao chủ đầu tư mà được đầu tư không từ nguồn ngân sách nhà nước): Từ 5 ha trở lên đối với các dự án trong phạm vi các đô thị hiện hữu hoặc trong phạm vi quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc; từ 10 ha trở lên đối với các dự án ở địa bàn còn lại.
+ Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; các dự án đầu tư trong và ngoài khu công nghiệp (sử dụng vốn trong và ngoài ngân sách nhà nước) có mức vốn đầu tư hoặc quy mô sử dụng đất dưới các mức nói trên nhưng tiềm ẩn nguy cơ phức tạp và nhạy cảm liên quan đến: tín ngưỡng, tôn giáo, an ninh, quốc phòng, môi trường, đối ngoại; các dự án xử lý chất thải tập trung (chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại và chất thải sinh hoạt) thuộc dự án đầu tư nhóm I theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (là dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao).
- Về bán tài sản công đối với tài sản được xác định giá từ 100 tỷ đồng trở lên; mua sắm ô tô, tàu, thuyền, phương tiện vận tải khác đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị từ nguồn chi thường xuyên thuộc ngân sách cấp tỉnh; mua sắm tài sản khác có dự toán từ 300 tỷ đồng trở lên từ nguồn chi thường xuyên của ngân sách nhà nước cấp tỉnh.
- Về hỗ trợ từ ngân sách tỉnh cho nước bạn, cho các tỉnh, thành và các đơn vị ngoài địa bàn tỉnh từ 10 tỷ đồng trở lên.
- Về nguồn kinh phí hỗ trợ, bổ sung của Trung ương (trừ nguồn kinh phí theo chế độ, định mức quy định); nguồn kinh phí hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bằng tiền từ 5 tỷ đồng trở lên, bao gồm cả khoản viện trợ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài (trừ các nguồn hỗ trợ theo hệ thống Hội chữ thập đỏ, Uỷ ban mặt trận tổ quốc và các khoản hỗ trợ cho đối tượng nhận hỗ trợ cụ thể); nguồn vượt thu dự toán ngân sách, nguồn tăng thu ngân sách tỉnh hằng năm, nguồn kết dư ngân sách cấp tỉnh, nguồn tiết kiệm chi, nguồn cải cách tiền lương.
- Về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư:
+ Đối với các dự án đầu tư theo Luật Đầu tư đã được Ban Thường vụ Tỉnh ủy cho chủ trương đầu tư, khi tăng từ 10% quy mô sử dụng đất trở lên so với quy mô ban đầu hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất trong các trường hợp chuyển sang mục đích đất ở, đất đô thị; từ đất sản xuất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.
+ Điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với các chương trình, dự án đầu tư công do cấp tỉnh quản lý, dự án PPP thuộc thẩm quyền cho chủ trương đầu tư của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
+ Đối với các chương trình, dự án đầu tư đã được chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư, mà trước đây không thuộc đối tượng Ban Thường vụ Tỉnh ủy cho ý kiến về chủ trương đầu tư, nhưng nay do thay đổi về quy mô sử dụng đất (đối với các dự án thực hiện theo Luật Đầu tư), tổng vốn đầu tư (đối với các dự án đầu tư theo Luật Đầu tư công) nên thuộc đối tượng Ban Thường vụ Tỉnh ủy cho ý kiến. Đối với những dự án có tính chất phức tạp, nhạy cảm (đã ủy quyền cho Thường trực Tỉnh ủy), nhưng Thường trực Tỉnh ủy thấy cần xin ý kiến trước khi quyết định theo ủy quyền của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
- Về chủ trương thăm dò, khảo sát, đánh giá trữ lượng khoáng sản (cát, sỏi, đá, đất làm vật liệu xây dựng thông thường, các loại khoáng sản khác) trước khi triển khai các thủ tục để cấp phép khai thác.
- Về sử dụng nguồn tiết kiệm chi ngân sách cấp tỉnh, nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư (trừ những khoản được phân bổ chi tiết mà HĐND tỉnh đã thông qua), nguồn bổ sung từ ngân sách Trung ương (trừ các khoản bổ sung thực hiện chế độ chính sách theo quy định); nguồn cải cách tiền lương còn dư trong trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép.
- Về vấn đề cụ thể hóa, triển khai tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Trung ương và của Tỉnh ủy trong lĩnh vực văn hóa, giáo dục và đào tạo, y tế, dân số, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân, khoa học - công nghệ, phát triển nguồn nhân lực và bảo vệ môi trường, phòng, chống dịch bệnh, thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Về chủ trương, giải pháp về xây dựng, quản lý, sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế, lề lối làm việc và chính sách cán bộ của hệ thống chính trị thuộc thẩm quyền.
- Về chủ trương thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh.
- Lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật; cải cách hành chính, đổi mới phương pháp, lề lối làm việc.
d) Các nội dung báo cáo, trình Thường trực Tỉnh ủy về kinh tế- xã hội:
-Về các nội dung, vấn đề kinh tế- xã hội thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy trước khi trình Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét cho ý kiến chỉ đạo hoặc thông qua theo Quy chế làm việc của Tỉnh ủy.
- Cho ý kiến về chủ trương đầu tư đối với các dự án, gồm:
+ Đối với các dự án đầu tư công do cấp tỉnh quản lý có mức vốn đầu tư từ 20 tỷ đồng đến dưới 300 tỷ đồng. Riêng dự án bảo trì trụ sở các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh thì từ 05 tỷ đồng trở lên.
+ Các dự án thực hiện theo Luật Đầu tư (trừ các dự án trong khu, cụm công nghiệp đã giao chủ đầu tư mà không sử dụng nguồn ngân sách nhà nước): Từ 0,5ha đến dưới 5ha đối với các dự án trong phạm vi đô thị hiện hữu hoặc trong phạm vi quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc; từ 1 ha đến dưới 10ha đối với các dự án ở địa bàn còn lại; các dự án sử dụng đất thực hiện theo Luật đầu tư có vị trí ngay sau chỉ giới xây dựng (mặt tiền) dọc theo các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường vành đai trong quy hoạch phát triển giao thông vận tải của tỉnh và quy hoạch xây dựng chung đô thị Vĩnh Phúc, đường đô thị trong đô thị hiện hữu không phụ thuộc vào diện tích đất sử dụng (trừ các dự án thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ Tỉnh ủy).
+ Các dự án đầu tư (sử dụng vốn trong và ngoài ngân sách nhà nước) có mức vốn đầu tư hoặc quy mô sử dụng đất dưới các mức nói trên nhưng phức tạp và nhạy cảm về: Quốc phòng, an ninh, đối ngoại, trật tự - an toàn xã hội, tư tưởng và quyền lợi của nhiều đối tượng xã hội, văn hóa- lịch sử- truyền thống, tôn giáo- dân tộc - tín ngưỡng, môi trường- sinh thái, an sinh xã hội.
- Xem xét, cho ý kiến về điều chỉnh chủ trương đầu tư:
+ Đối với các dự án đầu tư (theo Luật Đầu tư) đã được Thường trực Tỉnh ủy cho chủ trương đầu tư khi diện tích sử dụng đất tăng từ 10% trở lên so với quy mô ban đầu hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất (trong các trường hợp chuyển sang mục đích đất ở, đất đô thị; từ đất sản xuất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp).
+ Về điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư công thuộc thẩm quyền Thường trực Tỉnh ủy cho ý kiến.
+ Đối với các chương trình, dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương hoặc quyết định đầu tư, mà trước đây không thuộc đối tượng Thường trực Tỉnh ủy cho ý kiến về chủ trương đầu tư, nhưng nay do thay đổi về quy mô sử dụng đất (đối với dự án thực hiện theo Luật Đầu tư), tổng vốn đầu tư (đối với dự án thực hiện theo Luật Đầu tư công) nên thuộc đối tượng Thường trực Tỉnh ủy cho ý kiến. Đối với những dự án có tính chất phức tạp, nhạy cảm nay thuộc đối tượng Thường trực Tỉnh ủy cho ý kiến về điều chỉnh chủ trương đầu tư.
- Về ngân sách cho chủ trương:
+ Đối với nguồn dự phòng ngân sách nhà nước cấp tỉnh: UBND tỉnh chủ động sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước: Chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh mà chưa được dự toán; chi hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới và các địa phương khác từ nguồn dự phòng.
Trường hợp sử dụng nguồn dự phòng ngân sách chi cho các nhiệm vụ khác thì phải báo cáo, xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy.
+ Về hỗ trợ từ ngân sách tỉnh cho nước bạn, cho các tỉnh, thành và các đơn vị trong nước không thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương từ 500 triệu đồng đến dưới 10 tỷ đồng.
+ Về mua sắm ô tô, tàu, thuyền, phương tiện vận tải khác đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị từ ngân sách tỉnh.
+ Mua sắm tài sản có dự toán từ 05 tỷ đồng đến dưới 300 tỷ đồng từ nguồn chi thường xuyên thuộc ngân sách cấp tỉnh (trừ mua sắm tài sản, trang thiết bị thực hiện theo chương trình, đề án, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
+ Bán tài sản công có giá trị từ 20 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng.

Content:
Theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, lĩnh vực giúp Ban Cán sự đảng lãnh đạo, chỉ đạo chuẩn bị nội dung để báo cáo hoặc trình Tỉnh ủy theo Quy chế làm việc khóa XVII, nhiệm kỳ 2020-2025, bao gồm:
a) Các nội dung báo cáo, trình Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
- Xác định mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch dài hạn và trung hạn, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch sử dụng đất của địa phương, cụ thể gồm: Quy hoạch tỉnh, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm; kế hoạch tài chính 05 năm, 03 năm và dự toán thu, chi ngân sách hằng năm của tỉnh; kế hoạch đầu tư công trung hạn; quy hoạch xây dựng chung đô thị Vĩnh Phúc.
- Những vấn đề lớn, quan trọng, nhạy cảm về kinh tế - xã hội, ngân sách, phát hành trái phiếu địa phương, quốc phòng, an ninh, các chương trình, dự án trọng điểm về đầu tư phát triển, sản xuất, kinh doanh, kinh tế đối ngoại…; chủ trương đầu tư các dự án đặc biệt quan trọng của địa phương, cụ thể là các dự án thuộc tiêu chí quan trọng quốc gia do cấp tỉnh quản lý mà phải trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật.
- Về quy hoạch, điều chỉnh địa giới hành chính hoặc thành lập mới (trừ việc thành lập mới các phường, thị trấn trên cơ sở địa giới hành chính của xã cũ) các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã theo quy định pháp luật.
- Về tình hình kinh tế - xã hội, ngân sách 6 tháng và hằng năm của tỉnh; định hướng, phương hướng, nhiệm vụ lớn trong thời gian tới.
b) Các nội dung báo cáo, trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy quyết định chủ trương về những vấn đề quan trọng thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh:
- Định hướng những cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh và những cơ chế, chính sách kiến nghị với Trung ương, Chính phủ để phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh; những vấn đề lớn cần sự phối hợp với các ban, bộ, ngành Trung ương, các địa phương trong cả nước.
- Các chương trình, kế hoạch, đề án, phương án, quy chế, quy định, cơ chế, chính sách có tiềm ẩn sự tác động phức tạp, nhạy cảm đến quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, đối ngoại, tôn giáo, dân tộc, an sinh xã hội.
- Kế hoạch và phương án cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước của tỉnh; phương án sắp xếp, thoái vốn nhà nước của doanh nghiệp có vốn nhà nước.
- Kế hoạch đầu tư công trung hạn và Kế hoạch đầu tư công hằng năm.
- Những vấn đề quan trọng về cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách theo quy định pháp luật thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh: về chủ trương huy động nguồn lực, vay vốn để đầu tư phát triển; chính sách giá, phí đối với một số dịch vụ có ảnh hưởng lớn đến đời sống, xã hội của nhân dân trong tỉnh.
- Về số vốn bổ sung có mục tiêu cho các đơn vị ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, các địa phương trong tỉnh để thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ cụ thể theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
c) Các nội dung báo cáo, trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy cho chủ trương về quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, các địa bàn trọng yếu; chủ trương đầu tư các dự án lớn, quan trọng, nhạy cảm, dự án liên quan đến an ninh, quốc phòng, như sau:
- Về định hướng quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch: Quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành nhằm cụ thể hóa quy hoạch tỉnh theo quy định của Luật Quy hoạch (trừ quy hoạch xây dựng và quy hoạch sử dụng đất cấp huyện); quy hoạch xây dựng (gồm: quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu, quy hoạch vùng, quy hoạch xây dựng vùng liên huyện).
- Về chủ trương đầu tư một số chương trình, dự án (trừ các chương trình, dự án thuộc thẩm quyền của Tỉnh ủy):
+ Đối với các chương trình, dự án đầu tư công do cấp tỉnh quản lý có mức vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng trở lên; các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) do cấp tỉnh quản lý.
+ Các dự án thực hiện theo Luật Đầu tư (trừ các dự án trong khu, cụm công nghiệp đã giao chủ đầu tư mà được đầu tư không từ nguồn ngân sách nhà nước): Từ 5 ha trở lên đối với các dự án trong phạm vi các đô thị hiện hữu hoặc trong phạm vi quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc; từ 10 ha trở lên đối với các dự án ở địa bàn còn lại.
+ Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; các dự án đầu tư trong và ngoài khu công nghiệp (sử dụng vốn trong và ngoài ngân sách nhà nước) có mức vốn đầu tư hoặc quy mô sử dụng đất dưới các mức nói trên nhưng tiềm ẩn nguy cơ phức tạp và nhạy cảm liên quan đến: tín ngưỡng, tôn giáo, an ninh, quốc phòng, môi trường, đối ngoại; các dự án xử lý chất thải tập trung (chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại và chất thải sinh hoạt) thuộc dự án đầu tư nhóm I theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (là dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao).
- Về bán tài sản công đối với tài sản được xác định giá từ 100 tỷ đồng trở lên; mua sắm ô tô, tàu, thuyền, phương tiện vận tải khác đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị từ nguồn chi thường xuyên thuộc ngân sách cấp tỉnh; mua sắm tài sản khác có dự toán từ 300 tỷ đồng trở lên từ nguồn chi thường xuyên của ngân sách nhà nước cấp tỉnh.
- Về hỗ trợ từ ngân sách tỉnh cho nước bạn, cho các tỉnh, thành và các đơn vị ngoài địa bàn tỉnh từ 10 tỷ đồng trở lên.
- Về nguồn kinh phí hỗ trợ, bổ sung của Trung ương (trừ nguồn kinh phí theo chế độ, định mức quy định); nguồn kinh phí hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bằng tiền từ 5 tỷ đồng trở lên, bao gồm cả khoản viện trợ của tổ chức phi chính phủ nước ngoài (trừ các nguồn hỗ trợ theo hệ thống Hội chữ thập đỏ, Uỷ ban mặt trận tổ quốc và các khoản hỗ trợ cho đối tượng nhận hỗ trợ cụ thể); nguồn vượt thu dự toán ngân sách, nguồn tăng thu ngân sách tỉnh hằng năm, nguồn kết dư ngân sách cấp tỉnh, nguồn tiết kiệm chi, nguồn cải cách tiền lương.
- Về việc điều chỉnh chủ trương đầu tư:
+ Đối với các dự án đầu tư theo Luật Đầu tư đã được Ban Thường vụ Tỉnh ủy cho chủ trương đầu tư, khi tăng từ 10% quy mô sử dụng đất trở lên so với quy mô ban đầu hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất trong các trường hợp chuyển sang mục đích đất ở, đất đô thị; từ đất sản xuất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.
+ Điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với các chương trình, dự án đầu tư công do cấp tỉnh quản lý, dự án PPP thuộc thẩm quyền cho chủ trương đầu tư của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
+ Đối với các chương trình, dự án đầu tư đã được chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư, mà trước đây không thuộc đối tượng Ban Thường vụ Tỉnh ủy cho ý kiến về chủ trương đầu tư, nhưng nay do thay đổi về quy mô sử dụng đất (đối với các dự án thực hiện theo Luật Đầu tư), tổng vốn đầu tư (đối với các dự án đầu tư theo Luật Đầu tư công) nên thuộc đối tượng Ban Thường vụ Tỉnh ủy cho ý kiến. Đối với những dự án có tính chất phức tạp, nhạy cảm (đã ủy quyền cho Thường trực Tỉnh ủy), nhưng Thường trực Tỉnh ủy thấy cần xin ý kiến trước khi quyết định theo ủy quyền của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
- Về chủ trương thăm dò, khảo sát, đánh giá trữ lượng khoáng sản (cát, sỏi, đá, đất làm vật liệu xây dựng thông thường, các loại khoáng sản khác) trước khi triển khai các thủ tục để cấp phép khai thác.
- Về sử dụng nguồn tiết kiệm chi ngân sách cấp tỉnh, nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư (trừ những khoản được phân bổ chi tiết mà HĐND tỉnh đã thông qua), nguồn bổ sung từ ngân sách Trung ương (trừ các khoản bổ sung thực hiện chế độ chính sách theo quy định); nguồn cải cách tiền lương còn dư trong trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép.
- Về vấn đề cụ thể hóa, triển khai tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Trung ương và của Tỉnh ủy trong lĩnh vực văn hóa, giáo dục và đào tạo, y tế, dân số, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân, khoa học - công nghệ, phát triển nguồn nhân lực và bảo vệ môi trường, phòng, chống dịch bệnh, thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Về chủ trương, giải pháp về xây dựng, quản lý, sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế, lề lối làm việc và chính sách cán bộ của hệ thống chính trị thuộc thẩm quyền.
- Về chủ trương thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh.
- Lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật; cải cách hành chính, đổi mới phương pháp, lề lối làm việc.
d) Các nội dung báo cáo, trình Thường trực Tỉnh ủy về kinh tế- xã hội:
-Về các nội dung, vấn đề kinh tế- xã hội thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy trước khi trình Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét cho ý kiến chỉ đạo hoặc thông qua theo Quy chế làm việc của Tỉnh ủy.
- Cho ý kiến về chủ trương đầu tư đối với các dự án, gồm:
+ Đối với các dự án đầu tư công do cấp tỉnh quản lý có mức vốn đầu tư từ 20 tỷ đồng đến dưới 300 tỷ đồng. Riêng dự án bảo trì trụ sở các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh thì từ 05 tỷ đồng trở lên.
+ Các dự án thực hiện theo Luật Đầu tư (trừ các dự án trong khu, cụm công nghiệp đã giao chủ đầu tư mà không sử dụng nguồn ngân sách nhà nước): Từ 0,5ha đến dưới 5ha đối với các dự án trong phạm vi đô thị hiện hữu hoặc trong phạm vi quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc; từ 1 ha đến dưới 10ha đối với các dự án ở địa bàn còn lại; các dự án sử dụng đất thực hiện theo Luật đầu tư có vị trí ngay sau chỉ giới xây dựng (mặt tiền) dọc theo các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, đường vành đai trong quy hoạch phát triển giao thông vận tải của tỉnh và quy hoạch xây dựng chung đô thị Vĩnh Phúc, đường đô thị trong đô thị hiện hữu không phụ thuộc vào diện tích đất sử dụng (trừ các dự án thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ Tỉnh ủy).
+ Các dự án đầu tư (sử dụng vốn trong và ngoài ngân sách nhà nước) có mức vốn đầu tư hoặc quy mô sử dụng đất dưới các mức nói trên nhưng phức tạp và nhạy cảm về: Quốc phòng, an ninh, đối ngoại, trật tự - an toàn xã hội, tư tưởng và quyền lợi của nhiều đối tượng xã hội, văn hóa- lịch sử- truyền thống, tôn giáo- dân tộc - tín ngưỡng, môi trường- sinh thái, an sinh xã hội.
- Xem xét, cho ý kiến về điều chỉnh chủ trương đầu tư:
+ Đối với các dự án đầu tư (theo Luật Đầu tư) đã được Thường trực Tỉnh ủy cho chủ trương đầu tư khi diện tích sử dụng đất tăng từ 10% trở lên so với quy mô ban đầu hoặc thay đổi mục đích sử dụng đất (trong các trường hợp chuyển sang mục đích đất ở, đất đô thị; từ đất sản xuất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp).
+ Về điều chỉnh chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư công thuộc thẩm quyền Thường trực Tỉnh ủy cho ý kiến.
+ Đối với các chương trình, dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương hoặc quyết định đầu tư, mà trước đây không thuộc đối tượng Thường trực Tỉnh ủy cho ý kiến về chủ trương đầu tư, nhưng nay do thay đổi về quy mô sử dụng đất (đối với dự án thực hiện theo Luật Đầu tư), tổng vốn đầu tư (đối với dự án thực hiện theo Luật Đầu tư công) nên thuộc đối tượng Thường trực Tỉnh ủy cho ý kiến. Đối với những dự án có tính chất phức tạp, nhạy cảm nay thuộc đối tượng Thường trực Tỉnh ủy cho ý kiến về điều chỉnh chủ trương đầu tư.
- Về ngân sách cho chủ trương:
+ Đối với nguồn dự phòng ngân sách nhà nước cấp tỉnh: UBND tỉnh chủ động sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước: Chi phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, cứu đói; nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và các nhiệm vụ cần thiết khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh mà chưa được dự toán; chi hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới và các địa phương khác từ nguồn dự phòng.
Trường hợp sử dụng nguồn dự phòng ngân sách chi cho các nhiệm vụ khác thì phải báo cáo, xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy.
+ Về hỗ trợ từ ngân sách tỉnh cho nước bạn, cho các tỉnh, thành và các đơn vị trong nước không thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương từ 500 triệu đồng đến dưới 10 tỷ đồng.
+ Về mua sắm ô tô, tàu, thuyền, phương tiện vận tải khác đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị từ ngân sách tỉnh.
+ Mua sắm tài sản có dự toán từ 05 tỷ đồng đến dưới 300 tỷ đồng từ nguồn chi thường xuyên thuộc ngân sách cấp tỉnh (trừ mua sắm tài sản, trang thiết bị thực hiện theo chương trình, đề án, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
+ Bán tài sản công có giá trị từ 20 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng.