Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 654/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mây tre Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/02/2018", "sign_number": "654/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/02/2018", "sign_number": "654/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/02/2018", "sign_number": "654/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/02/2018", "sign_number": "654/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "13/02/2018", "sign_number": "654/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 654/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mây tre Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mây tre trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2025 và Kế hoạch phát triển ngành mây tre tỉnh Nghệ An đến năm 2025, gồm những nội dung sau:
...
7.762,5

2.2. Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu Mây Tre đến năm 2025 theo biện pháp tác động
2.2.1- Giai đoạn 2018 – 2020:
a) Bảo vệ và khai thác diện tích rừng Mây Tre hiện có: 106.698,2 ha; Trong đó:
- Rừng Giang, Nứa thuần loài 27.739,5 ha (Thuộc rừng sản xuất 19.471,5 ha; thuộc rừng phòng hộ 8.268,0 ha).
- Nứa trong rừng hỗn giao Nứa - Gỗ 45.979,0 ha (Thuộc rừng sản xuất 30.656,6 ha; thuộc rừng phòng hộ 15.322,4 ha).
- Cây Lùng thuần loài 5.815,0 ha (Thuộc rừng sản xuất 4.831,6 ha; thuộc rừng phòng hộ 2.843,4 ha).
- Cây Lùng hỗn giao với gỗ 21.114,4 ha (Thuộc rừng sản xuất 11.708,7 ha; thuộc rừng phòng hộ 9.402,7 ha).
- Rừng Lùng trồng 67,7 ha (Rừng sản xuất).
- Rừng Mét trồng 5.675,12 ha (Thuộc rừng sản xuất 5.534,14 ha; Thuộc rừng phòng hộ 140,98 ha).
- Rừng Mây trồng 310,5 ha (Mây trồng phân tán trên rừng sản xuất được quy đổi thành diện tích tập trung).
b) Sản lượng cho phép khai thác từ năm 2018 – 2020:
- Mét: 11.176,7 ngàn cây/năm;
- Nứa hàng: 100.000 ngàn cây/năm;
- Nứa nguyên liệu giấy: 40.000 tấn/năm;
- Lùng: 60.140 ngàn cây/năm;
- Mây: 2.650 tấn/năm.
c) Kế hoạch thực hiện các giải pháp lâm sinh giai đoạn 2018 - 2020:
- Khoanh nuôi rừng Lùng:
Tổng diện tích khoanh nuôi 1.500 ha. Thời gian khoanh nuôi 5 năm, năm đầu có trồng dặm bổ sung, sau 5 năm thành rừng Lùng thuần loài.
+ Huyện Quế Phong 850 ha (Các xã: Đồng Văn 350,0 ha; Quang Phong 50,0ha; Quế Sơn 50,0 ha; Thông Thụ 350,0 ha và Tiền Phong 50,0 ha).
+ Huyện Quỳ Châu 650,0 ha (Các xã: Châu Bính 200,0 ha; Châu Hạnh 150,0 ha; Châu Phong 120,0 ha; Châu Thắng 130,0 ha; Châu Thuận 50,0 ha).
- Trồng rừng mới:
* Trồng cây Lùng: 130,0 ha.
Lùng là một loài cây cung cấp nguyên liệu chính trong sản xuất hàng mỹ nghệ xuất khẩu không những trên địa bàn tỉnh mà còn cung cấp cho các tỉnh phía Bắc một lượng nguyên liệu rất lớn; Tuy nhiên do cây giống không tạo được theo các phương pháp ươm hom, cấy mô,... mà chỉ tách cây con từ gốc cây mẹ.
+ Trồng tại huyện Quế Phong 60,0 ha (Trồng tại các xã: Đồng Văn, Thông Thụ, Tiền Phong và Quế Sơn).
+ Trồng tại huyện Quỳ Châu 70,0 ha (Tại các xã Châu Bính, Châu Hạnh, Châu Phong và Châu Thắng).
* Trồng cây Mét: 140,0 ha.
Địa điểm tại các huyện: Anh Sơn 50,0 ha; Con Cuông 50,0 ha; Tương Dương 40,0 ha.
* Trồng cây Mây (Mây nếp): Tổng diện tích 220,0 ha.
Phương thức trồng: Trồng phân tán dưới tán cây gỗ trên vườn rừng, vườn hộ của hộ gia đình, quy đổi 500 bụi tương đương 1,0 ha.
Địa điểm tại các huyện: Anh Sơn 32,0 ha; Con Cuông 30,0 ha; Đô Lương 30,0 ha; Nghĩa Đàn 20,0 ha; Quế Phong 10,0 ha; Quỳ Châu 20,0 ha; Quỳ Hợp 20,0 ha; Tân Kỳ 10,0 ha; Tương Dương 20,0 ha; Thanh Chương 20,0 ha và Yên Thành 8,0 ha.
d) Dự kiến nhu cầu sản phẩm khai thác giai đoạn 2018 – 2020:
(Căn cứ tính toán sản phẩm theo nhịp độ cung cấp cho thị trường trong 5 năm qua).

Sản phẩm

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Mét (1000 cây)

6.838

7.450

Content:
7.762,5

2.2. Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu Mây Tre đến năm 2025 theo biện pháp tác động
2.2.1- Giai đoạn 2018 – 2020:
a) Bảo vệ và khai thác diện tích rừng Mây Tre hiện có: 106.698,2 ha; Trong đó:
- Rừng Giang, Nứa thuần loài 27.739,5 ha (Thuộc rừng sản xuất 19.471,5 ha; thuộc rừng phòng hộ 8.268,0 ha).
- Nứa trong rừng hỗn giao Nứa - Gỗ 45.979,0 ha (Thuộc rừng sản xuất 30.656,6 ha; thuộc rừng phòng hộ 15.322,4 ha).
- Cây Lùng thuần loài 5.815,0 ha (Thuộc rừng sản xuất 4.831,6 ha; thuộc rừng phòng hộ 2.843,4 ha).
- Cây Lùng hỗn giao với gỗ 21.114,4 ha (Thuộc rừng sản xuất 11.708,7 ha; thuộc rừng phòng hộ 9.402,7 ha).
- Rừng Lùng trồng 67,7 ha (Rừng sản xuất).
- Rừng Mét trồng 5.675,12 ha (Thuộc rừng sản xuất 5.534,14 ha; Thuộc rừng phòng hộ 140,98 ha).
- Rừng Mây trồng 310,5 ha (Mây trồng phân tán trên rừng sản xuất được quy đổi thành diện tích tập trung).
b) Sản lượng cho phép khai thác từ năm 2018 – 2020:
- Mét: 11.176,7 ngàn cây/năm;
- Nứa hàng: 100.000 ngàn cây/năm;
- Nứa nguyên liệu giấy: 40.000 tấn/năm;
- Lùng: 60.140 ngàn cây/năm;
- Mây: 2.650 tấn/năm.
c) Kế hoạch thực hiện các giải pháp lâm sinh giai đoạn 2018 - 2020:
- Khoanh nuôi rừng Lùng:
Tổng diện tích khoanh nuôi 1.500 ha. Thời gian khoanh nuôi 5 năm, năm đầu có trồng dặm bổ sung, sau 5 năm thành rừng Lùng thuần loài.
+ Huyện Quế Phong 850 ha (Các xã: Đồng Văn 350,0 ha; Quang Phong 50,0ha; Quế Sơn 50,0 ha; Thông Thụ 350,0 ha và Tiền Phong 50,0 ha).
+ Huyện Quỳ Châu 650,0 ha (Các xã: Châu Bính 200,0 ha; Châu Hạnh 150,0 ha; Châu Phong 120,0 ha; Châu Thắng 130,0 ha; Châu Thuận 50,0 ha).
- Trồng rừng mới:
* Trồng cây Lùng: 130,0 ha.
Lùng là một loài cây cung cấp nguyên liệu chính trong sản xuất hàng mỹ nghệ xuất khẩu không những trên địa bàn tỉnh mà còn cung cấp cho các tỉnh phía Bắc một lượng nguyên liệu rất lớn; Tuy nhiên do cây giống không tạo được theo các phương pháp ươm hom, cấy mô,... mà chỉ tách cây con từ gốc cây mẹ.
+ Trồng tại huyện Quế Phong 60,0 ha (Trồng tại các xã: Đồng Văn, Thông Thụ, Tiền Phong và Quế Sơn).
+ Trồng tại huyện Quỳ Châu 70,0 ha (Tại các xã Châu Bính, Châu Hạnh, Châu Phong và Châu Thắng).
* Trồng cây Mét: 140,0 ha.
Địa điểm tại các huyện: Anh Sơn 50,0 ha; Con Cuông 50,0 ha; Tương Dương 40,0 ha.
* Trồng cây Mây (Mây nếp): Tổng diện tích 220,0 ha.
Phương thức trồng: Trồng phân tán dưới tán cây gỗ trên vườn rừng, vườn hộ của hộ gia đình, quy đổi 500 bụi tương đương 1,0 ha.
Địa điểm tại các huyện: Anh Sơn 32,0 ha; Con Cuông 30,0 ha; Đô Lương 30,0 ha; Nghĩa Đàn 20,0 ha; Quế Phong 10,0 ha; Quỳ Châu 20,0 ha; Quỳ Hợp 20,0 ha; Tân Kỳ 10,0 ha; Tương Dương 20,0 ha; Thanh Chương 20,0 ha và Yên Thành 8,0 ha.
d) Dự kiến nhu cầu sản phẩm khai thác giai đoạn 2018 – 2020:
(Căn cứ tính toán sản phẩm theo nhịp độ cung cấp cho thị trường trong 5 năm qua).

Sản phẩm

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Mét (1000 cây)

6.838

7.450