Document: Khoản 1 Điều 3 Thông tư 66/2014/TT-BGTVT vận tải hành khách tàu khách cao tốc cảng bến vùng nước thuộc nội thủy mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "12/11/2014", "sign_number": "66/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "12/11/2014", "sign_number": "66/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "12/11/2014", "sign_number": "66/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "12/11/2014", "sign_number": "66/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "12/11/2014", "sign_number": "66/2014/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 3 Thông tư 66/2014/TT-BGTVT vận tải hành khách tàu khách cao tốc cảng bến vùng nước thuộc nội thủy mới nhất

Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Tàu khách cao tốc (sau đây gọi tắt là tàu) là tàu, thuyền có tốc độ lớn nhất được tính bằng mét/giây (m/s) hoặc hải lý/giờ (kt) bằng hoặc lớn hơn trị số tính theo công thức sau đây:
V ≥ 3,7 ∆0,1667 (m/s)
hoặc V ≥ 7,1992 ∆0,1667 (kt)
Trong đó:
∆: Thể tích lượng chiếm nước tương ứng với đường nước thiết kế cao nhất (m3).

Content:
Tàu khách cao tốc (sau đây gọi tắt là tàu) là tàu, thuyền có tốc độ lớn nhất được tính bằng mét/giây (m/s) hoặc hải lý/giờ (kt) bằng hoặc lớn hơn trị số tính theo công thức sau đây:
V ≥ 3,7 ∆0,1667 (m/s)
hoặc V ≥ 7,1992 ∆0,1667 (kt)
Trong đó:
∆: Thể tích lượng chiếm nước tương ứng với đường nước thiết kế cao nhất (m3).