Document: Điểm k Khoản 5 Điều 1 Quyết định 873/QĐ-BGTVT 2014 Chiến lược phát triển Trường Cao đẳng nghề giao thông vận tải

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/03/2014", "sign_number": "873/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/03/2014", "sign_number": "873/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/03/2014", "sign_number": "873/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/03/2014", "sign_number": "873/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/03/2014", "sign_number": "873/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm k Khoản 5 Điều 1 Quyết định 873/QĐ-BGTVT 2014 Chiến lược phát triển Trường Cao đẳng nghề giao thông vận tải

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển Trường Cao đẳng nghề GTVT Trung ương II đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung cơ bản như sau:
...
5. Tăng cường và mở rộng hợp tác quốc tế để phát triển dạy nghề, tập trung xây dựng các nghề chất lượng cao, trong đó ưu tiên các nghề trọng điểm cấp độ quốc gia, khu vực và quốc tế.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát đến năm 2020
Đào tạo nguồn nhân lực theo hướng ứng dụng nghề nghiệp, phát triển toàn diện, có kiến thức, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp. Đến năm 2020, nguồn nhân lực của Nhà trường đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động; chất lượng đào tạo của một số nghề đạt trình độ các nước phát triển trong khu vực ASEAN và trên thế giới, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; phổ cập nghề cho người lao động, góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao thu nhập, đảm bảo an sinh xã hội. Phấn đấu xây dựng Nhà trường trở thành một trong 40 Trường chất lượng cao đến năm 2020 theo quy hoạch mạng lưới phát triển các cơ sở dạy nghề.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
...
k) Quản lý, đánh giá chất lượng Nhà trường
- Tiếp tục duy trì kết quả kiểm định chất lượng dạy nghề đạt cấp độ 3.
- Giai đoạn 2014-2015 đăng ký, xây dựng và thực hiện quản lý chất lượng Trường theo Tiêu chuẩn ISO 9001: 2008.
3. Tầm nhìn đến năm 2030
- Xác định quy mô đào tạo 6.000 sinh viên, học sinh, trong đó 900 sinh viên, học sinh nghề trọng điểm.
- Bộ máy tổ chức được kế thừa và bổ sung khi xuất hiện nhiệm vụ mới.
- Phát triển thêm các mã ngành mới đáp ứng nhu cầu xã hội: Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí; Cơ điện tử.
- Đội ngũ giáo viên: Cân đối về cơ cấu ngành nghề, độ tuổi, trình độ, 40% giáo viên có trình độ thạc sĩ chuyên ngành, 100% giáo viên đạt trình độ tiếng Anh bậc B1 (hoặc tương đương) trở lên khung năng lực ngoại ngữ châu Âu (CEFR); đạt trình độ tin học IC3 (hoặc tương đương) trở lên, sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng trong giảng dạy, soạn thảo giáo án điện tử và khai thác thông tin trên mạng internet.
- Hợp tác với các cơ sở đào tạo ngoài nước có uy tín để tăng cường trao đổi kinh nghiệm trong giáo dục nghề nghiệp, phát triển Trung tâm đánh giá kỹ năng nghề thuộc Trường trở thành Trung tâm đánh giá kỹ năng nghề quốc tế, Nhà trường đủ năng lực đào tạo trình độ kỹ sư thực hành.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo
- Quán triệt và tổ chức thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, Chương trình hành động của Ban Cán sự đảng Bộ Giao thông vận tải thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đến cán bộ đảng viên, công nhân viên nhằm thay đổi về nhận thức, tư duy, tạo sự đồng thuận trong quá trình thực hiện.
- Phát huy vai trò của Đảng bộ Trường, sự năng động và sáng tạo của các đơn vị, các tổ chức đoàn thể nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị tư tưởng, làm cho tất cả cán bộ, giáo viên, công nhân viên và sinh viên, học sinh hiểu rõ về sứ mệnh, tầm nhìn của Trường, thấu hiểu những thuận lợi và khó khăn, cơ hội và thách thức của Nhà trường trong giai đoạn mới để cùng chung sức phát triển Nhà trường.
- Coi trọng công tác phát triển đảng, công tác chính trị, tư tưởng trong Nhà trường, trước hết là đội ngũ giáo viên.
- Kiện toàn bộ máy quản lý theo hướng gọn nhẹ, hiệu quả, đổi mới công tác quản lý, tạo dựng môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, chất lượng trong Nhà trường. Tăng cường ứng dụng CNTT trong công tác quản lý.
- Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng, khuyến khích sự cố gắng nỗ lực của mọi cá nhân. Đẩy mạnh thực hiện các cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Nói không với bệnh thành tích” và “Nói không với đào tạo không đạt chuẩn”.
- Xây dựng cơ chế phối hợp các tổ chức, đoàn thể trong Nhà trường, xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” và thực hiện quản lý chuyên nghiệp. Đổi mới và nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác quản lý sinh viên, học sinh, nhất là khi thực hiện đào tạo theo tín chỉ. Thực hiện vai trò người cung cấp, hỗ trợ cho học sinh, sinh viên như việc làm, tư vấn học tập, giúp sinh viên xử lý các khó khăn trong học tập, sinh hoạt. Vận hành hệ thống thông tin về cựu sinh viên thật hiệu quả.
- Đảng ủy Nhà trường thực sự đi đầu đổi mới, gương mẫu thực hiện và chịu trách nhiệm trước cán bộ, giáo viên, công nhân viên về việc tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục, đào tạo. Lãnh đạo Nhà trường phát huy dân chủ, dựa vào đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên.
2. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học
a) Đổi mới chương trình đào tạo:
- Khảo sát các doanh nghiệp sản xuất, học sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường và dự báo nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, làm cơ sở để chỉnh lý mục tiêu chương trình và xác định cơ cấu ngành nghề phù hợp, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn sản xuất;
- Tham khảo các chương trình đào tạo nghề tiên tiến của các nước phát triển về khoa học và công nghệ để điều chỉnh chương trình đào tạo;
- Tổ chức các cuộc hội thảo giữa Nhà trường với các doanh nghiệp, chuyên gia lành nghề trong ngành về đổi mới chương trình đào tạo nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của xã hội;
- Chuyển đổi từng bước các môn học cơ sở, chuyên ngành trong chương trình đào tạo trung cấp nghề, cao đẳng nghề sang tích hợp trong các môđun đào tạo nghề, đảm bảo phù hợp với mục tiêu giáo dục toàn diện về đạo đức, kiến thức, kỹ năng, thái độ, trình độ ngoại ngữ, tin học theo hướng chuẩn đầu ra; bảo đảm tính tích hợp, liên thông dọc giữa các bậc đào tạo và liên thông ngang giữa các ngành nghề đào tạo; giảm bớt thời lượng lý thuyết, tăng tỷ lệ thực hành, ứng dụng đạt (70 - 85 %) thời gian của chương trình đào tạo;
- Hàng năm tổ chức rà soát đánh giá, bổ sung các đề cương mô đun, môn học; 05 năm một lần đánh giá lại chương trình đào tạo.
b) Giáo trình giảng dạy, tài liệu tham khảo:
- Tổ chức biên soạn lại giáo trình theo chương trình đào tạo đã xây dựng, đến năm 2015 có 70% giáo trình giảng dạy cấp độ quốc gia, đến 2017 có 100% giáo trình giảng dạy các ngành nghề cấp độ quốc gia, khu vực; tiếp nhận giáo trình giảng dạy các nghề cấp độ quốc tế;
- Phân bổ kinh phí hằng năm để thực hiện đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập theo các chuyên ngành đào tạo; giới thiệu, hướng dẫn sinh viên, học sinh khai thác tốt nguồn tài liệu thư viện điện tử;
- Chủ động khai thác nguồn tài liệu từ thư viện quốc gia, kết nối khai thác thư viện dùng chung với các trường cùng ngành trong và ngoài nước.
c) Phương pháp giảng dạy:
- Chuyển đổi mạnh mẽ từ phương pháp dạy học truyền thống sang phương pháp dạy học tích cực, thực hiện tốt nguyên lý “thầy thiết kế chỉ đạo, trò chủ động thực hiện’’; phát huy tính chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức của người học nhằm hình thành năng lực và phẩm chất của người lao động mới;
- Chuyển đổi từ dạy truyền thụ kiến thức là chủ yếu sang dạy phương pháp ứng dụng kiến thức là chủ yếu;
- Tiếp tục thực hiện mô hình dạy và học sản xuất trong nhà trường tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên được thực hành ngay trên sản phẩm và tiếp cận với thực tế sản xuất;
- Củng cố cơ sở vật chất nhà xưởng, trang thiết bị thực hành sản xuất đảm bảo đủ số lượng, hiện đại và đồng bộ với chương trình đào tạo nhằm tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên rèn luyện kỹ năng thực hành, phát triển kỹ năng tự học, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm và “Học đi đôi với hành”.
d) Cơ sở vật chất:
- Đầu tư cơ sở vật chất giai đoạn 2 thuộc Dự án mở rộng Trường nhằm đáp ứng các tiêu chí về đất đai, nhà xưởng của cơ sở dạy nghề trọng điểm quốc gia;
- Tập trung đầu tư trang thiết bị dạy nghề cho các nghề trọng điểm, đảm bảo thiết bị dạy nghề tối thiểu cho các nghề đào tạo;
- Đầu tư xây dựng mới ký túc xá học sinh, sinh viên của Trường và các công trình phụ trợ từ các nguồn vốn dự án và nguồn vốn xã hội hóa, từng bước đáp ứng nhu cầu về chỗ ở, nơi rèn luyện thể chất và tổ chức các hoạt động sinh hoạt tập thể cho học sinh, sinh viên;
- Nâng cấp thư viện, chú trọng phát triển thư viện điện tử.
đ) Công tác học sinh, sinh viên:
- Thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách của Nhà nước về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Tạo điều kiện cho các đối tượng chính sách được hưởng đầy đủ các chính sách ưu đãi của Nhà nước, theo quy định, trong thời gian học tập và rèn luyện tại Trường;
- Xây dựng quỹ học bổng khuyến khích, động viên học sinh, sinh viên có kết quả học tập tốt, đặc biệt là những học sinh, sinh viên nghèo vượt khó, tạo mọi điều kiện cho họ phát triển tài năng;
- Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục truyền thống, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, các hoạt động giáo dục thể chất và chú trọng bồi dưỡng kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên;
- Thành lập các trung tâm tư vấn cho học sinh, sinh viên về phương pháp học tập theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của người học; giới thiệu nghề nghiệp, tư vấn việc làm và các vấn đề xã hội khác;
- Thực hiện các nội dung công tác “nghiên cứu lần vết” đối với người học và người sử dụng lao động, giữ mối quan hệ thường xuyên để tiếp nhận ý kiến phản hồi phục vụ việc điều chỉnh chương trình đào tạo;
- Tạo điều kiện để học sinh, sinh viên tham gia các hoạt động xã hội, nhân đạo từ thiện, các câu lạc bộ về chuyên môn, ngoại ngữ, tin học, văn hóa - thể thao... nhằm phát triển toàn diện nhân cách, nâng cao tính chủ động, tích cực, tự tin trong học tập và rèn luyện của học sinh, sinh viên.
3. Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan
- Từng bước thực hiện đánh giá và công nhận tốt nghiệp cho người học bằng tích lũy đủ các môn học, môđun, tín chỉ theo chương trình đào tạo.
- Thực hiện đánh giá kỹ năng nghề quốc gia và quốc tế cho học sinh, sinh viên và người lao động có nhu cầu.
- Định kỳ kiểm định chất lượng dạy nghề và kiểm định chất lượng chương trình đào tạo; công khai kết quả kiểm định. Xây dựng phương thức kiểm tra, đánh giá phù hợp với các ngành nghề.
4. Thực hiện các nhiệm vụ góp phần hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập
- Tiếp tục thực hiện đào tạo theo nhu cầu xã hội, gắn với thị trường lao động, phù hợp với khả năng, thế mạnh của Trường; coi trọng phát triển năng lực thực hiện của người học; thực hiện chế độ ưu tiên trong tuyển sinh, đào tạo cho các đối tượng chính sách.
- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo: Chính quy, thường xuyên, ngắn hạn và đào tạo theo đơn đặt hàng của các doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu của người học và xã hội.
- Mời các cơ sở sản xuất tham gia các hội đồng khoa học, xây dựng chương trình đào tạo của Trường, đánh giá học sinh, sinh viên tốt nghiệp.
Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng
- Điều chỉnh, bổ sung bộ máy tổ chức, nhân lực phù hợp với yêu cầu quản lý, phát triển của Trường trong từng giai đoạn.
- Sắp xếp bộ máy quản lý tinh gọn, hiệu quả; xây dựng cơ chế, chính sách thích hợp, ưu tiên tuyển dụng những người có kiến thức chuyên môn cao, tay nghề giỏi về công tác.
- Định kỳ sửa đổi, bổ sung các văn bản về tổ chức và quản lý, tạo sự thống nhất, dân chủ, nâng cao hiệu quả trong các hoạt động của Nhà trường: Quy chế chi tiêu nội bộ; Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các đơn vị trực thuộc; Quy định tuyển dụng giáo viên, viên chức; Quy định về hoạt động khoa học công nghệ; Quy định xây dựng chương trình, viết giáo trình, chế tạo thiết bị dạy nghề tự làm; Quy định xét thi đua khen thưởng; Quy định trang bị, mua sắm và quản lý tài sản; Quy chế phối hợp giữa Chính quyền, Công đoàn và Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh,...
- Triển khai các chương trình hành động: Cải cách hành chính; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện Luật phòng, chống tham nhũng.
- Ứng dụng các phần mềm tin học trong công tác: Quản lý đào tạo; nhân sự; hành chính; tài chính; văn thư, lưu trữ...
- Hàng năm thực hiện người học tham gia đánh giá giáo viên, giáo viên tham gia đánh giá cán bộ quản lý, cán bộ quản lý cấp dưới đánh giá cán bộ quản lý cấp trên; tổ chức đối thoại trực tiếp sinh viên, học sinh với Hiệu trưởng Nhà trường.
- Công khai chuẩn đầu ra các chương trình đào tạo, chất lượng đào tạo thực tế để xã hội giám sát; nâng cấp website của Trường phục vụ công tác đào tạo, tuyên truyền, khai thác thông tin,...
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra (thường xuyên, định kỳ, đột xuất) nhằm duy trì nề nếp giảng dạy, quy chế đào tạo, quy định làm việc, học tập, rèn luyện của cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên.
- Chuẩn hóa các điều kiện đảm bảo chất lượng và quản lý quá trình đào tạo theo tiêu chuẩn ISO.

Content:
Quản lý, đánh giá chất lượng Nhà trường
- Tiếp tục duy trì kết quả kiểm định chất lượng dạy nghề đạt cấp độ 3.
- Giai đoạn 2014-2015 đăng ký, xây dựng và thực hiện quản lý chất lượng Trường theo Tiêu chuẩn ISO 9001: 2008.
3. Tầm nhìn đến năm 2030
- Xác định quy mô đào tạo 6.000 sinh viên, học sinh, trong đó 900 sinh viên, học sinh nghề trọng điểm.
- Bộ máy tổ chức được kế thừa và bổ sung khi xuất hiện nhiệm vụ mới.
- Phát triển thêm các mã ngành mới đáp ứng nhu cầu xã hội: Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí; Cơ điện tử.
- Đội ngũ giáo viên: Cân đối về cơ cấu ngành nghề, độ tuổi, trình độ, 40% giáo viên có trình độ thạc sĩ chuyên ngành, 100% giáo viên đạt trình độ tiếng Anh bậc B1 (hoặc tương đương) trở lên khung năng lực ngoại ngữ châu Âu (CEFR); đạt trình độ tin học IC3 (hoặc tương đương) trở lên, sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng trong giảng dạy, soạn thảo giáo án điện tử và khai thác thông tin trên mạng internet.
- Hợp tác với các cơ sở đào tạo ngoài nước có uy tín để tăng cường trao đổi kinh nghiệm trong giáo dục nghề nghiệp, phát triển Trung tâm đánh giá kỹ năng nghề thuộc Trường trở thành Trung tâm đánh giá kỹ năng nghề quốc tế, Nhà trường đủ năng lực đào tạo trình độ kỹ sư thực hành.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo
- Quán triệt và tổ chức thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, Chương trình hành động của Ban Cán sự đảng Bộ Giao thông vận tải thực hiện Nghị quyết Trung ương 8 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đến cán bộ đảng viên, công nhân viên nhằm thay đổi về nhận thức, tư duy, tạo sự đồng thuận trong quá trình thực hiện.
- Phát huy vai trò của Đảng bộ Trường, sự năng động và sáng tạo của các đơn vị, các tổ chức đoàn thể nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị tư tưởng, làm cho tất cả cán bộ, giáo viên, công nhân viên và sinh viên, học sinh hiểu rõ về sứ mệnh, tầm nhìn của Trường, thấu hiểu những thuận lợi và khó khăn, cơ hội và thách thức của Nhà trường trong giai đoạn mới để cùng chung sức phát triển Nhà trường.
- Coi trọng công tác phát triển đảng, công tác chính trị, tư tưởng trong Nhà trường, trước hết là đội ngũ giáo viên.
- Kiện toàn bộ máy quản lý theo hướng gọn nhẹ, hiệu quả, đổi mới công tác quản lý, tạo dựng môi trường làm việc thân thiện, chuyên nghiệp, chất lượng trong Nhà trường. Tăng cường ứng dụng CNTT trong công tác quản lý.
- Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng, khuyến khích sự cố gắng nỗ lực của mọi cá nhân. Đẩy mạnh thực hiện các cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Nói không với bệnh thành tích” và “Nói không với đào tạo không đạt chuẩn”.
- Xây dựng cơ chế phối hợp các tổ chức, đoàn thể trong Nhà trường, xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” và thực hiện quản lý chuyên nghiệp. Đổi mới và nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác quản lý sinh viên, học sinh, nhất là khi thực hiện đào tạo theo tín chỉ. Thực hiện vai trò người cung cấp, hỗ trợ cho học sinh, sinh viên như việc làm, tư vấn học tập, giúp sinh viên xử lý các khó khăn trong học tập, sinh hoạt. Vận hành hệ thống thông tin về cựu sinh viên thật hiệu quả.
- Đảng ủy Nhà trường thực sự đi đầu đổi mới, gương mẫu thực hiện và chịu trách nhiệm trước cán bộ, giáo viên, công nhân viên về việc tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục, đào tạo. Lãnh đạo Nhà trường phát huy dân chủ, dựa vào đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên.
2. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học
a) Đổi mới chương trình đào tạo:
- Khảo sát các doanh nghiệp sản xuất, học sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường và dự báo nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, làm cơ sở để chỉnh lý mục tiêu chương trình và xác định cơ cấu ngành nghề phù hợp, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn sản xuất;
- Tham khảo các chương trình đào tạo nghề tiên tiến của các nước phát triển về khoa học và công nghệ để điều chỉnh chương trình đào tạo;
- Tổ chức các cuộc hội thảo giữa Nhà trường với các doanh nghiệp, chuyên gia lành nghề trong ngành về đổi mới chương trình đào tạo nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của xã hội;
- Chuyển đổi từng bước các môn học cơ sở, chuyên ngành trong chương trình đào tạo trung cấp nghề, cao đẳng nghề sang tích hợp trong các môđun đào tạo nghề, đảm bảo phù hợp với mục tiêu giáo dục toàn diện về đạo đức, kiến thức, kỹ năng, thái độ, trình độ ngoại ngữ, tin học theo hướng chuẩn đầu ra; bảo đảm tính tích hợp, liên thông dọc giữa các bậc đào tạo và liên thông ngang giữa các ngành nghề đào tạo; giảm bớt thời lượng lý thuyết, tăng tỷ lệ thực hành, ứng dụng đạt (70 - 85 %) thời gian của chương trình đào tạo;
- Hàng năm tổ chức rà soát đánh giá, bổ sung các đề cương mô đun, môn học; 05 năm một lần đánh giá lại chương trình đào tạo.
b) Giáo trình giảng dạy, tài liệu tham khảo:
- Tổ chức biên soạn lại giáo trình theo chương trình đào tạo đã xây dựng, đến năm 2015 có 70% giáo trình giảng dạy cấp độ quốc gia, đến 2017 có 100% giáo trình giảng dạy các ngành nghề cấp độ quốc gia, khu vực; tiếp nhận giáo trình giảng dạy các nghề cấp độ quốc tế;
- Phân bổ kinh phí hằng năm để thực hiện đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập theo các chuyên ngành đào tạo; giới thiệu, hướng dẫn sinh viên, học sinh khai thác tốt nguồn tài liệu thư viện điện tử;
- Chủ động khai thác nguồn tài liệu từ thư viện quốc gia, kết nối khai thác thư viện dùng chung với các trường cùng ngành trong và ngoài nước.
c) Phương pháp giảng dạy:
- Chuyển đổi mạnh mẽ từ phương pháp dạy học truyền thống sang phương pháp dạy học tích cực, thực hiện tốt nguyên lý “thầy thiết kế chỉ đạo, trò chủ động thực hiện’’; phát huy tính chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức của người học nhằm hình thành năng lực và phẩm chất của người lao động mới;
- Chuyển đổi từ dạy truyền thụ kiến thức là chủ yếu sang dạy phương pháp ứng dụng kiến thức là chủ yếu;
- Tiếp tục thực hiện mô hình dạy và học sản xuất trong nhà trường tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên được thực hành ngay trên sản phẩm và tiếp cận với thực tế sản xuất;
- Củng cố cơ sở vật chất nhà xưởng, trang thiết bị thực hành sản xuất đảm bảo đủ số lượng, hiện đại và đồng bộ với chương trình đào tạo nhằm tạo điều kiện cho học sinh, sinh viên rèn luyện kỹ năng thực hành, phát triển kỹ năng tự học, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm và “Học đi đôi với hành”.
d) Cơ sở vật chất:
- Đầu tư cơ sở vật chất giai đoạn 2 thuộc Dự án mở rộng Trường nhằm đáp ứng các tiêu chí về đất đai, nhà xưởng của cơ sở dạy nghề trọng điểm quốc gia;
- Tập trung đầu tư trang thiết bị dạy nghề cho các nghề trọng điểm, đảm bảo thiết bị dạy nghề tối thiểu cho các nghề đào tạo;
- Đầu tư xây dựng mới ký túc xá học sinh, sinh viên của Trường và các công trình phụ trợ từ các nguồn vốn dự án và nguồn vốn xã hội hóa, từng bước đáp ứng nhu cầu về chỗ ở, nơi rèn luyện thể chất và tổ chức các hoạt động sinh hoạt tập thể cho học sinh, sinh viên;
- Nâng cấp thư viện, chú trọng phát triển thư viện điện tử.
đ) Công tác học sinh, sinh viên:
- Thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách của Nhà nước về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Tạo điều kiện cho các đối tượng chính sách được hưởng đầy đủ các chính sách ưu đãi của Nhà nước, theo quy định, trong thời gian học tập và rèn luyện tại Trường;
- Xây dựng quỹ học bổng khuyến khích, động viên học sinh, sinh viên có kết quả học tập tốt, đặc biệt là những học sinh, sinh viên nghèo vượt khó, tạo mọi điều kiện cho họ phát triển tài năng;
- Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục truyền thống, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, các hoạt động giáo dục thể chất và chú trọng bồi dưỡng kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên;
- Thành lập các trung tâm tư vấn cho học sinh, sinh viên về phương pháp học tập theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạo của người học; giới thiệu nghề nghiệp, tư vấn việc làm và các vấn đề xã hội khác;
- Thực hiện các nội dung công tác “nghiên cứu lần vết” đối với người học và người sử dụng lao động, giữ mối quan hệ thường xuyên để tiếp nhận ý kiến phản hồi phục vụ việc điều chỉnh chương trình đào tạo;
- Tạo điều kiện để học sinh, sinh viên tham gia các hoạt động xã hội, nhân đạo từ thiện, các câu lạc bộ về chuyên môn, ngoại ngữ, tin học, văn hóa - thể thao... nhằm phát triển toàn diện nhân cách, nâng cao tính chủ động, tích cực, tự tin trong học tập và rèn luyện của học sinh, sinh viên.
3. Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan
- Từng bước thực hiện đánh giá và công nhận tốt nghiệp cho người học bằng tích lũy đủ các môn học, môđun, tín chỉ theo chương trình đào tạo.
- Thực hiện đánh giá kỹ năng nghề quốc gia và quốc tế cho học sinh, sinh viên và người lao động có nhu cầu.
- Định kỳ kiểm định chất lượng dạy nghề và kiểm định chất lượng chương trình đào tạo; công khai kết quả kiểm định. Xây dựng phương thức kiểm tra, đánh giá phù hợp với các ngành nghề.
4. Thực hiện các nhiệm vụ góp phần hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập
- Tiếp tục thực hiện đào tạo theo nhu cầu xã hội, gắn với thị trường lao động, phù hợp với khả năng, thế mạnh của Trường; coi trọng phát triển năng lực thực hiện của người học; thực hiện chế độ ưu tiên trong tuyển sinh, đào tạo cho các đối tượng chính sách.
- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo: Chính quy, thường xuyên, ngắn hạn và đào tạo theo đơn đặt hàng của các doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu của người học và xã hội.
- Mời các cơ sở sản xuất tham gia các hội đồng khoa học, xây dựng chương trình đào tạo của Trường, đánh giá học sinh, sinh viên tốt nghiệp.
Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng
- Điều chỉnh, bổ sung bộ máy tổ chức, nhân lực phù hợp với yêu cầu quản lý, phát triển của Trường trong từng giai đoạn.
- Sắp xếp bộ máy quản lý tinh gọn, hiệu quả; xây dựng cơ chế, chính sách thích hợp, ưu tiên tuyển dụng những người có kiến thức chuyên môn cao, tay nghề giỏi về công tác.
- Định kỳ sửa đổi, bổ sung các văn bản về tổ chức và quản lý, tạo sự thống nhất, dân chủ, nâng cao hiệu quả trong các hoạt động của Nhà trường: Quy chế chi tiêu nội bộ; Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các đơn vị trực thuộc; Quy định tuyển dụng giáo viên, viên chức; Quy định về hoạt động khoa học công nghệ; Quy định xây dựng chương trình, viết giáo trình, chế tạo thiết bị dạy nghề tự làm; Quy định xét thi đua khen thưởng; Quy định trang bị, mua sắm và quản lý tài sản; Quy chế phối hợp giữa Chính quyền, Công đoàn và Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh,...
- Triển khai các chương trình hành động: Cải cách hành chính; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện Luật phòng, chống tham nhũng.
- Ứng dụng các phần mềm tin học trong công tác: Quản lý đào tạo; nhân sự; hành chính; tài chính; văn thư, lưu trữ...
- Hàng năm thực hiện người học tham gia đánh giá giáo viên, giáo viên tham gia đánh giá cán bộ quản lý, cán bộ quản lý cấp dưới đánh giá cán bộ quản lý cấp trên; tổ chức đối thoại trực tiếp sinh viên, học sinh với Hiệu trưởng Nhà trường.
- Công khai chuẩn đầu ra các chương trình đào tạo, chất lượng đào tạo thực tế để xã hội giám sát; nâng cấp website của Trường phục vụ công tác đào tạo, tuyên truyền, khai thác thông tin,...
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra (thường xuyên, định kỳ, đột xuất) nhằm duy trì nề nếp giảng dạy, quy chế đào tạo, quy định làm việc, học tập, rèn luyện của cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên.
- Chuẩn hóa các điều kiện đảm bảo chất lượng và quản lý quá trình đào tạo theo tiêu chuẩn ISO.