Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2541/2008/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/12/2008", "sign_number": "2541/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Tảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/12/2008", "sign_number": "2541/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Tảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/12/2008", "sign_number": "2541/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Tảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/12/2008", "sign_number": "2541/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Tảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "05/12/2008", "sign_number": "2541/2008/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thị Tảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2541/2008/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Bắc Kạn giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 với nội dung chủ yếu sau:
...
3. Mục tiêu cụ thể
3.1. Đầu tư phát triển hệ thống y tế dự phòng có trọng điểm đủ khả năng dự báo, giám sát, phát hiện và khống chế các dịch bệnh, giảm tử vong do các bệnh dịch gây ra.
3.2. Đầu tư, sắp xếp lại mạng lưới khám chữa bệnh, phục hồi chức năng để đảm bảo tính hệ thống và tính liên tục trong hoạt động chuyên môn toàn tuyến điều trị; phát triển cân đối, hợp lý giữa các bệnh viện trên địa bàn.
- Phấn đấu đến năm 2010 có 25 giường bệnh/vạn dân và năm 2020 là 30 giường/vạn dân (tính cả giường của bệnh viện tư, không tính giường tại trạm y tế).
- Xây mới các bệnh viện phù hợp quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Trong đó chọn khâu đột phá với Bệnh viện khu vực Bắc Kạn đủ sức làm đầu tàu cho sự phát triển hệ thống điều trị toàn tỉnh. Đảm bảo cho khai thác, sử dụng lâu dài, đủ điều kiện để hiện đại hoá. Đặc biệt quan tâm đến xử lý chất thải, chống nhiễm khuẩn, vệ sinh môi trường.
3.3. Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở nâng cao khả năng tiếp cận của người dân với các dịch vụ y tế thiết yếu. Đến năm 2015 tất cả các trạm y tế đều được xây dựng kiên cố và đạt Chuẩn Quốc gia về y tế xã.
3.4. Củng cố và phát triển mạng lưới lưu thông, phân phối, cung ứng thuốc và vật tư y tế hợp lý. Quy hoạch và phát triển vùng dược liệu trên địa bàn.
3.5. Đảm bảo nguồn cán bộ y tế có chất lượng phục vụ tại các tuyến.

Content:
Mục tiêu cụ thể
3.1. Đầu tư phát triển hệ thống y tế dự phòng có trọng điểm đủ khả năng dự báo, giám sát, phát hiện và khống chế các dịch bệnh, giảm tử vong do các bệnh dịch gây ra.
3.2. Đầu tư, sắp xếp lại mạng lưới khám chữa bệnh, phục hồi chức năng để đảm bảo tính hệ thống và tính liên tục trong hoạt động chuyên môn toàn tuyến điều trị; phát triển cân đối, hợp lý giữa các bệnh viện trên địa bàn.
- Phấn đấu đến năm 2010 có 25 giường bệnh/vạn dân và năm 2020 là 30 giường/vạn dân (tính cả giường của bệnh viện tư, không tính giường tại trạm y tế).
- Xây mới các bệnh viện phù hợp quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Trong đó chọn khâu đột phá với Bệnh viện khu vực Bắc Kạn đủ sức làm đầu tàu cho sự phát triển hệ thống điều trị toàn tỉnh. Đảm bảo cho khai thác, sử dụng lâu dài, đủ điều kiện để hiện đại hoá. Đặc biệt quan tâm đến xử lý chất thải, chống nhiễm khuẩn, vệ sinh môi trường.
3.Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở nâng cao khả năng tiếp cận của người dân với các dịch vụ y tế thiết yếu. Đến năm 2015 tất cả các trạm y tế đều được xây dựng kiên cố và đạt Chuẩn Quốc gia về y tế xã.
3.4. Củng cố và phát triển mạng lưới lưu thông, phân phối, cung ứng thuốc và vật tư y tế hợp lý. Quy hoạch và phát triển vùng dược liệu trên địa bàn.
3.5. Đảm bảo nguồn cán bộ y tế có chất lượng phục vụ tại các tuyến.