Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 3689/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "07/12/2012", "sign_number": "3689/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Kỳ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "07/12/2012", "sign_number": "3689/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Kỳ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "07/12/2012", "sign_number": "3689/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Kỳ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "07/12/2012", "sign_number": "3689/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Kỳ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "07/12/2012", "sign_number": "3689/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Kỳ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 3689/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, (có phụ lục và Dự án Quy hoạch kèm theo) bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển
- Phát triển sản xuất VLXD phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch các ngành của tỉnh và Quy hoạch tổng thể phát triển VLXD ở Việt Nam đến năm 2020. Phát triển bền vững, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái và cảnh quan thiên nhiên, gìn giữ các di tích lịch sử, văn hóa, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng.
- Phát triển đa dạng các chủng loại VLXD nhằm đáp ứng cơ bản nhu cầu xây dựng trong tỉnh. Tập trung phát triển sản xuất một số chủng loại VLXD mà địa phương có lợi thế như đá xây dựng, cát xây dựng, gạch không nung, ngói nung, bê tông. Chú trọng phát triển các loại vật liệu mới có chất lượng và giá trị kinh tế cao.
- Đầu tư các cơ sở sản xuất với quy mô công suất vừa và lớn, công nghệ tiên tiến, hiện đại, tiêu tốn năng lượng thấp, sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, đủ sức cạnh tranh trên thị trường, từng bước loại bỏ các cơ sở sản xuất có công nghệ lạc hậu, quy mô nhỏ gây ô nhiễm môi trường.
- Phân bố các cơ sở sản xuất cần gắn với nguồn nguyên liệu thiên nhiên, điều kiện giao thông vận tải thuận lợi, ưu tiên đầu tư các cơ sở bố trí trong các khu, cụm công nghiệp; phân bố rộng khắp trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển sản xuất. Tổ chức sắp xếp lại lực lượng sản xuất thủ công, tập trung thành các cơ sở có quy mô công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở chuyển đổi công nghệ, đầu tư thiết bị tiên tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

Content:
Quan điểm phát triển
- Phát triển sản xuất VLXD phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch các ngành của tỉnh và Quy hoạch tổng thể phát triển VLXD ở Việt Nam đến năm 2020. Phát triển bền vững, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái và cảnh quan thiên nhiên, gìn giữ các di tích lịch sử, văn hóa, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng.
- Phát triển đa dạng các chủng loại VLXD nhằm đáp ứng cơ bản nhu cầu xây dựng trong tỉnh. Tập trung phát triển sản xuất một số chủng loại VLXD mà địa phương có lợi thế như đá xây dựng, cát xây dựng, gạch không nung, ngói nung, bê tông. Chú trọng phát triển các loại vật liệu mới có chất lượng và giá trị kinh tế cao.
- Đầu tư các cơ sở sản xuất với quy mô công suất vừa và lớn, công nghệ tiên tiến, hiện đại, tiêu tốn năng lượng thấp, sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, đủ sức cạnh tranh trên thị trường, từng bước loại bỏ các cơ sở sản xuất có công nghệ lạc hậu, quy mô nhỏ gây ô nhiễm môi trường.
- Phân bố các cơ sở sản xuất cần gắn với nguồn nguyên liệu thiên nhiên, điều kiện giao thông vận tải thuận lợi, ưu tiên đầu tư các cơ sở bố trí trong các khu, cụm công nghiệp; phân bố rộng khắp trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển sản xuất. Tổ chức sắp xếp lại lực lượng sản xuất thủ công, tập trung thành các cơ sở có quy mô công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở chuyển đổi công nghệ, đầu tư thiết bị tiên tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.