Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 43/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 2655/2014/QĐ-UBND Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "43/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "43/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "43/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "43/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "28/12/2018", "sign_number": "43/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 43/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 2655/2014/QĐ-UBND Hải Phòng

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao ban hành kèm theo Quyết định số 2655/2014/QĐ-UBND ngày 28/11/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng như sau:
...
3. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Đối với các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị:
a) Trên cơ sở nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao, các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị được giao chủ trì thực hiện có trách nhiệm cập nhật, báo cáo tiến độ các công việc đã hoàn thành hoặc đang thực hiện (đối với nhiệm vụ không có hạn) trên Hệ thống bằng cách đính kèm file văn bản điện tử cùng với việc gửi văn bản báo cáo về Ủy ban nhân dân thành phố (đối với trường hợp yêu cầu báo cáo bằng văn bản).
b) Đối với nhiệm vụ đã được cập nhật trên Hệ thống: các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị phải cập nhật, báo cáo các công việc đã hoàn thành hoặc báo cáo tiến độ đang thực hiện (đối với nhiệm vụ không có hạn) trong 01 ngày làm việc từ khi ban hành văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
c) Trong trường hợp nhiệm vụ được giao có chồng chéo, chưa phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị mình hoặc thời gian thực hiện nhiệm vụ không phù hợp thì phải kịp thời báo cáo, nêu rõ lý do và chuyển lại Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo xử lý theo quy định. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm điều chỉnh, cập nhật đơn vị chủ trì và thời hạn thực hiện nhiệm vụ theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố (nếu có).
d) Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo việc các sở, ngành, địa phương, đơn vị được giao phối hợp nhưng chậm có ý kiến hoặc không xử lý làm ảnh hưởng đến tiến độ được giao; rà soát, thống kê các văn bản trình Ủy ban nhân dân, thành phố đã quá hạn xử lý theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố nhưng chưa có kết quả giải quyết, các công việc cần xử lý, giải quyết ngay theo yêu cầu, chỉ đạo của Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố; báo cáo thống kê gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 20 hàng tháng để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đồng thời cập nhật thông tin trên hệ thống.
2. Đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Khi văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố, lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố được ban hành, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm đôn đốc, theo dõi và cập nhật nhiệm vụ cần theo dõi lên Hệ thống trong 03 ngày làm việc từ khi ban hành văn bản. Bộ phận đề xuất ban hành văn bản có trách nhiệm theo dõi và xác nhận kết quả hoàn thành của nhiệm vụ giao trong văn bản đó.
b) Khi văn bản chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm đề xuất văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện cụ thể và đôn đốc, theo dõi việc thực hiện văn bản đó.
Bộ phận đề xuất ban hành văn bản có trách nhiệm cung cấp thông tin kết quả hoàn thành nhiệm vụ được giao tại văn bản đó về Phòng Kiểm tra, Giám sát và Thi đua khen thưởng (Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố) để cập nhật thông tin lên Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi và công khai trên mạng dùng riêng của Chính phủ.”

Content:
Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Đối với các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị:
a) Trên cơ sở nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao, các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị được giao chủ trì thực hiện có trách nhiệm cập nhật, báo cáo tiến độ các công việc đã hoàn thành hoặc đang thực hiện (đối với nhiệm vụ không có hạn) trên Hệ thống bằng cách đính kèm file văn bản điện tử cùng với việc gửi văn bản báo cáo về Ủy ban nhân dân thành phố (đối với trường hợp yêu cầu báo cáo bằng văn bản).
b) Đối với nhiệm vụ đã được cập nhật trên Hệ thống: các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị phải cập nhật, báo cáo các công việc đã hoàn thành hoặc báo cáo tiến độ đang thực hiện (đối với nhiệm vụ không có hạn) trong 01 ngày làm việc từ khi ban hành văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
c) Trong trường hợp nhiệm vụ được giao có chồng chéo, chưa phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị mình hoặc thời gian thực hiện nhiệm vụ không phù hợp thì phải kịp thời báo cáo, nêu rõ lý do và chuyển lại Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo xử lý theo quy định. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm điều chỉnh, cập nhật đơn vị chủ trì và thời hạn thực hiện nhiệm vụ theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố (nếu có).
d) Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo việc các sở, ngành, địa phương, đơn vị được giao phối hợp nhưng chậm có ý kiến hoặc không xử lý làm ảnh hưởng đến tiến độ được giao; rà soát, thống kê các văn bản trình Ủy ban nhân dân, thành phố đã quá hạn xử lý theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố nhưng chưa có kết quả giải quyết, các công việc cần xử lý, giải quyết ngay theo yêu cầu, chỉ đạo của Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố; báo cáo thống kê gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 20 hàng tháng để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đồng thời cập nhật thông tin trên hệ thống.
2. Đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Khi văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố, lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố được ban hành, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm đôn đốc, theo dõi và cập nhật nhiệm vụ cần theo dõi lên Hệ thống trong 03 ngày làm việc từ khi ban hành văn bản. Bộ phận đề xuất ban hành văn bản có trách nhiệm theo dõi và xác nhận kết quả hoàn thành của nhiệm vụ giao trong văn bản đó.
b) Khi văn bản chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân thành phố, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm đề xuất văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện cụ thể và đôn đốc, theo dõi việc thực hiện văn bản đó.
Bộ phận đề xuất ban hành văn bản có trách nhiệm cung cấp thông tin kết quả hoàn thành nhiệm vụ được giao tại văn bản đó về Phòng Kiểm tra, Giám sát và Thi đua khen thưởng (Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố) để cập nhật thông tin lên Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu theo dõi và công khai trên mạng dùng riêng của Chính phủ.”