Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2134/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kho vật liệu nổ công nghiệp Bắc Giang 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2134/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2134/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2134/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2134/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2134/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2134/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển kho vật liệu nổ công nghiệp Bắc Giang 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt "Quy hoạch phát triển kho vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, tầm nhìn 2030", với một số nội dung sau:
...
6. Nội dung quy hoạch
6.1. Các điều kiện đảm bảo an toàn cho kho chứa vật liệu nổ công nghiệp
Các điều kiện đảm bảo an toàn cho kho chứa VLNCN hoàn toàn tuân thủ theo đúng Quy chuẩn QCVN 02:2008/BCT với một số điểm cơ bản như sau:
6.1.1. Vị trí an toàn của kho chứa vật liệu nổ công nghiệp
Kho chứa VLNCN phải được đặt ở nơi có địa hình tự nhiên che chắn, cách xa khu dân cư, các công trình xây dựng, giao thông, đường dây điện, di tích lịch sử, văn hóa… không dưới 300m tính từ hàng rào ngoài cùng của kho. Riêng ở khu vực có đập, đê điều thì phải do các chuyên gia xác định khoảng cách.
6.1.2. Kết cấu của kho
Tường gạch có ô thoáng với kích thước nhỏ để thoáng khí và được chắn bởi lưới thép để không cho động vật và côn trùng vào, thiết kế không cho nước mưa hắt vào kho; kho chia ô riêng biệt, một phần chứa thuốc nổ, một phân chứa kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm; trần bê tông cốt thép có chống nóng, thoát nước mưa tốt và không bị thấm, dột; nền kho bằng gạch hoặc bê tông không bị ẩm; kho phải có 02 lần cửa (01 cửa bên trong làm bằng gỗ hoặc sắt thép và cửa ngoài phải làm bằng sắt thép) được khóa chắc chắn, chìa khóa của cửa bên trong kho do Thủ kho giữ, cửa ngoài phải được khóa bằng 02 khóa, bảo vệ giữ 01 chìa và thủ kho giữ 01 chìa; xung quanh móng kho phải có rãnh thoát nước; Phần diện tích từ kho tới hàng rào của kho phải bằng phẳng, được phát quang và không có cây cỏ, phải có hệ thống đèn chiếu sáng toàn bộ khu vực xung quanh kho và khu vực hàng rào về ban đêm; Khoảng cách từ hàng rào tới tường kho ít nhất là 40m, tường rào bằng dây thép gai được giữ bởi các cột bê tông chiều cao không thấp hơn 2m; ngoài hàng rào phải có khu vực cấm các hoạt động tụ họp, đốt lửa ít nhất 50m; Cổng phải được xây dựng chắc chắn và có khóa, chìa khóa do bảo vệ giữ; Nhà bảo vệ được xây bên ngoài ngay trước cổng phải có cửa sổ để đảm bảo tầm nhìn bảo vệ có thể quan sát cửa kho và toàn bộ khu vực của kho VLNCN, có Barie chắn ngay trước cổng. Cửa kho phải quay về hướng tránh ánh nắng mặt trời (thường là hướng Nam).
6.1.3. Hệ thống chống sét và phòng cháy chữa cháy
Hệ thống chống sét gồm các cột thu lôi và hệ thống dẫn dòng điện để đảm bảo an toàn cho kho khi bị sét đánh thẳng hoặc cảm ứng; điện trở của hệ thống chống sét đánh thẳng không được lớn hơn 10Ω và điện trở của hệ thống chống sét cảm ứng không được lớn hơn 4Ω. Hàng năm phải đo kiểm tra điện trở của hệ thống chống sét.
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy: bể cát, bể nước và các dụng cụ xúc cát, múc nước đặt bên trong hàng rào phía trước cửa kho và ở vị trí thuận tiện cho việc cứu hỏa; bình bọt dạng cầm tay phải có ít nhất là 03 bình luôn sử dụng được và đặt ở vị trí thuận tiện dễ lấy để cứu hỏa; bảng nội quy và tiêu lệnh phòng cháy chữa cháy phải được dán ở tường ngay cửa ra vào của kho và không được bị mờ chữ. Cấm không được đem vật dụng dễ cháy hoặc có khả năng tự cháy, thiết bị có khả năng thu, phát sóng vào kho có chứa VLNCN.
6.1.4. Lực lượng bảo vệ kho VLNCN
Kho VLNCN phải được bảo vệ nghiêm ngặt, phải tổ chức lực lượng bảo vệ canh gác suốt ngày đêm. Lực lượng bảo vệ có trạm gác, phải được trang bị công cụ hỗ trợ và các phương tiện kỹ thuật (hệ thống thông tin, tín hiệu; hệ thống báo động) để phục vụ công tác bảo vệ, ứng phó khi có sự cố. Biên chế, tổ chức và trang bị đội bảo vệ, trạm gác kho phải được sự chấp thuận của Công an tỉnh.
Người làm công tác bảo vệ phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh, trật tự; có thể lực tốt; được huấn luyện nghiệp vụ bảo vệ sử dụng thành thạo công cụ hỗ trợ; được huấn luyện những kiến thức cơ bản về kỹ thuật an toàn phòng cháy, chữa cháy, phòng nổ, ứng phó sự cố liên quan đến bảo quản VLNCN.
6.2. Quy hoạch phát triển kho chứa vật liệu nổ công nghiệp
Căn cứ vào Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, Giấy phép khai thác, đặc điểm địa chất, kiến tạo của các mỏ và hiệu quả kinh tế trong việc vận chuyển, hiệu quả sử dụng, thực tế sử dụng kho VLNCN và đề xuất về sức chứa kho VLNCN của các doanh nghiệp đang khai thác trên địa bàn tỉnh để xây dựng quy hoạch. Riêng về sức chứa của các kho chủ yếu là loại 03 tấn là do các đơn vị khai thác khoáng sản đề xuất vì nó phù hợp với tính chất mỏ nhỏ trên địa bàn tỉnh và phù hợp với hiệu quả trong việc sử dụng và hiệu quả kinh tế, cụ thể:
6.2.1. Giai đoạn từ nay đến năm 2020: Giữ nguyên 14 kho hiện có và bổ sung thêm 20 kho mới như sau:
- Huyện Sơn Động: Bổ sung thêm 06 kho với tổng sức chứa là 24 tấn
- Huyện Lục Nam: Dự kiến bổ sung thêm 02 kho với sức chứa 06 tấn
- Huyện Lục Ngạn: Bổ sung thêm 09 kho với tổng sức chứa là 29 tấn
- Huyện Yên Thế: Bổ sung thêm 03 kho với tổng sức chứa là 09 tấn
Như vậy đến năm 2020 tổng số kho là 34 cái với tổng sức chứa là 113 tấn, trong đó bổ sung thêm là 20 kho với tổng sức chứa là 68 tấn. Sức chứa kho lớn nhất là 10 tấn/kho và nhỏ nhất là 2,5 tấn/kho, phần lớn kho có sức chứa là 3 tấn. Kho được tập trung chủ yếu ở các huyện miền núi: huyện Sơn Động 10 kho với tổng sức chứa là 41,5 tấn; huyện Lục Ngạn 11 kho với tổng sức chứa là 34,5 tấn; huyện Lục Nam 07 kho với tổng sức chứa là 20 tấn; huyện Yên Thế 05 kho với sức chứa 15 tấn và huyện Tân Yên 01 kho sức chứa 02 tấn.
6.2.2. Giai đoạn từ năm 2020 đến 2030
Giai đoạn 2020 - 2030 giảm 4 kho và bổ sung 2 kho so với giai đoạn 2015-2020, tổng số kho giai đoạn 2020-2030 là 32 kho
- Huyện Sơn Động: Mỏ than Thanh Sơn bỏ kho phục vụ công tác thăm dò có sức chứa 02 tấn, bổ sung thêm 01 kho sức chứa 06 tấn tại mỏ than Hạ My.
Tổng số kho vẫn là 10 kho với tổng sức chứa là 45,5 tấn, không tăng kho nhưng tăng thêm 04 tấn so với giai đoạn 2015-2020
- Huyện Lục Nam: Giảm 02 kho với tổng sức chứa 6,5 tấn tại Khu III, mỏ than Nước Vàng xã Lục Sơn của Công ty CP thương mại Bắc Giang và mỏ đá núi Trồi xã Lục Sơn của Công ty CP Hoàng Liên Sơn do hết hạn cấp phép, bổ sung 01 kho sức chứa chứa 02 tấn tại mỏ Dĩnh Bạn. xã Thanh Lâm, do mỏ chì-kẽm Dĩnh Bạn, xã Thanh Lâm thăm dò giai đoạn 2016-2020 đưa vào khai thác giai đoạn 2020-2030.
Số kho còn lại là 06 chiếc với tổng sức chứa là 15,5 tấn, giảm 01 kho và giảm 4,5 tấn so với giai đoạn 2015-2020.
- Huyện Lục Ngạn: Hiện tại Công ty Cổ phần Anh Phong, Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến khoáng sản Bắc Giang đang trong thời gian chuẩn bị và đầu tư xây dựng cơ bản nên sau năm 2020 vẫn tiếp tục khai thác. Do vậy trong giai đoạn 2020-2030 số kho và sức chứa không thay đổi so với giai đoạn 2015 – 2020. Với 11 kho với tổng sức chứa là 34,5 tấn.
- Huyện Yên Thế: Khu 1 núi Non, mỏ sắt Na Lương của Công ty Cổ phần Khoáng sản JMC hết hạn và trữ lượng vào năm 2017 nên sẽ giảm 01 kho sức chứa 03 tấn. Giai đoạn 2020-2030 huyện Yên Thế còn 04 kho với tổng sức chứa 12 tấn.
- Huyện Tân Yên: Giấy phép khai thác mỏ Barit Lăng Cao của Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Giang sẽ hết hạn vào năm 2033 do đó kho chứa VLNCN tại mỏ Lăng Cao vẫn giữ nguyên. Trong giai đoạn 2020-2030 số kho và sức chứa không thay đổi so với giai đoạn 2015 – 2020, với 01 kho với tổng sức chứa là 02 tấn.
Trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020-2030 sẽ bỏ đi 04 kho chứa VLNCN do hết hạn giấy phép và bổ sung thêm 2 kho so với giai đoạn 2015 - 2020, vậy tổng số kho VLNCN giai đoạn 2020 -2030 là 32 kho, giảm 02 kho so với giai đoạn 2015-2020 với tổng sức chứa là 108,5 tấn.
6.3. Quy hoạch các điểm bốc dỡ vật liệu nổ công nghiệp
Từ 2007 đến nay trên địa bàn tỉnh chỉ có 01 điểm bốc dỡ vật liệu nổ với khối lượng 200 tấn/01 lần bốc dỡ tại hóa trường ga Kép, xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang của Chi nhánh công nghiệp hoá chất mỏ Bắc Ninh - Tổng Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ Vinacomin. Trên địa bàn tỉnh không có đơn vị nào có chức năng sản xuất, cung ứng VLNCN. Các nhà cung ứng VLNCN cho các đơn vị sử dụng trên địa bàn tỉnh đều trực tiếp cung cấp tận kho VLNCN của các đơn vị sử dụng. Do vậy từ nay đến năm 2030 tiếp tục duy trì điểm bốc dỡ VLNCN tại ga Kép và không bổ sung thêm điểm bốc dỡ VLNCN nào khác.
6.4. Vốn đầu tư
Tổng kinh phí đầu tư đầu tư xây kho VLNCN đến 2030 là 7.700 triệu đồng.
Trong đó: Giai đoạn 2015-2020 bổ sung thêm 20 kho là 7.000 triệu đồng;
Giai đoạn 2020-2030 bổ sung thêm 02 kho là 700 triệu đồng.
6.5. Đất đai
Giai đoạn 2015-2020 bổ sung thêm 20 kho là 132.000 m2;
Giai đoạn 2020-2030 bổ sung thêm 02 kho là 13.200 m2

Content:
Nội dung quy hoạch
6.1. Các điều kiện đảm bảo an toàn cho kho chứa vật liệu nổ công nghiệp
Các điều kiện đảm bảo an toàn cho kho chứa VLNCN hoàn toàn tuân thủ theo đúng Quy chuẩn QCVN 02:2008/BCT với một số điểm cơ bản như sau:
6.1.1. Vị trí an toàn của kho chứa vật liệu nổ công nghiệp
Kho chứa VLNCN phải được đặt ở nơi có địa hình tự nhiên che chắn, cách xa khu dân cư, các công trình xây dựng, giao thông, đường dây điện, di tích lịch sử, văn hóa… không dưới 300m tính từ hàng rào ngoài cùng của kho. Riêng ở khu vực có đập, đê điều thì phải do các chuyên gia xác định khoảng cách.
6.1.2. Kết cấu của kho
Tường gạch có ô thoáng với kích thước nhỏ để thoáng khí và được chắn bởi lưới thép để không cho động vật và côn trùng vào, thiết kế không cho nước mưa hắt vào kho; kho chia ô riêng biệt, một phần chứa thuốc nổ, một phân chứa kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm; trần bê tông cốt thép có chống nóng, thoát nước mưa tốt và không bị thấm, dột; nền kho bằng gạch hoặc bê tông không bị ẩm; kho phải có 02 lần cửa (01 cửa bên trong làm bằng gỗ hoặc sắt thép và cửa ngoài phải làm bằng sắt thép) được khóa chắc chắn, chìa khóa của cửa bên trong kho do Thủ kho giữ, cửa ngoài phải được khóa bằng 02 khóa, bảo vệ giữ 01 chìa và thủ kho giữ 01 chìa; xung quanh móng kho phải có rãnh thoát nước; Phần diện tích từ kho tới hàng rào của kho phải bằng phẳng, được phát quang và không có cây cỏ, phải có hệ thống đèn chiếu sáng toàn bộ khu vực xung quanh kho và khu vực hàng rào về ban đêm; Khoảng cách từ hàng rào tới tường kho ít nhất là 40m, tường rào bằng dây thép gai được giữ bởi các cột bê tông chiều cao không thấp hơn 2m; ngoài hàng rào phải có khu vực cấm các hoạt động tụ họp, đốt lửa ít nhất 50m; Cổng phải được xây dựng chắc chắn và có khóa, chìa khóa do bảo vệ giữ; Nhà bảo vệ được xây bên ngoài ngay trước cổng phải có cửa sổ để đảm bảo tầm nhìn bảo vệ có thể quan sát cửa kho và toàn bộ khu vực của kho VLNCN, có Barie chắn ngay trước cổng. Cửa kho phải quay về hướng tránh ánh nắng mặt trời (thường là hướng Nam).
6.1.3. Hệ thống chống sét và phòng cháy chữa cháy
Hệ thống chống sét gồm các cột thu lôi và hệ thống dẫn dòng điện để đảm bảo an toàn cho kho khi bị sét đánh thẳng hoặc cảm ứng; điện trở của hệ thống chống sét đánh thẳng không được lớn hơn 10Ω và điện trở của hệ thống chống sét cảm ứng không được lớn hơn 4Ω. Hàng năm phải đo kiểm tra điện trở của hệ thống chống sét.
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy: bể cát, bể nước và các dụng cụ xúc cát, múc nước đặt bên trong hàng rào phía trước cửa kho và ở vị trí thuận tiện cho việc cứu hỏa; bình bọt dạng cầm tay phải có ít nhất là 03 bình luôn sử dụng được và đặt ở vị trí thuận tiện dễ lấy để cứu hỏa; bảng nội quy và tiêu lệnh phòng cháy chữa cháy phải được dán ở tường ngay cửa ra vào của kho và không được bị mờ chữ. Cấm không được đem vật dụng dễ cháy hoặc có khả năng tự cháy, thiết bị có khả năng thu, phát sóng vào kho có chứa VLNCN.
6.1.4. Lực lượng bảo vệ kho VLNCN
Kho VLNCN phải được bảo vệ nghiêm ngặt, phải tổ chức lực lượng bảo vệ canh gác suốt ngày đêm. Lực lượng bảo vệ có trạm gác, phải được trang bị công cụ hỗ trợ và các phương tiện kỹ thuật (hệ thống thông tin, tín hiệu; hệ thống báo động) để phục vụ công tác bảo vệ, ứng phó khi có sự cố. Biên chế, tổ chức và trang bị đội bảo vệ, trạm gác kho phải được sự chấp thuận của Công an tỉnh.
Người làm công tác bảo vệ phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh, trật tự; có thể lực tốt; được huấn luyện nghiệp vụ bảo vệ sử dụng thành thạo công cụ hỗ trợ; được huấn luyện những kiến thức cơ bản về kỹ thuật an toàn phòng cháy, chữa cháy, phòng nổ, ứng phó sự cố liên quan đến bảo quản VLNCN.
6.2. Quy hoạch phát triển kho chứa vật liệu nổ công nghiệp
Căn cứ vào Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, Giấy phép khai thác, đặc điểm địa chất, kiến tạo của các mỏ và hiệu quả kinh tế trong việc vận chuyển, hiệu quả sử dụng, thực tế sử dụng kho VLNCN và đề xuất về sức chứa kho VLNCN của các doanh nghiệp đang khai thác trên địa bàn tỉnh để xây dựng quy hoạch. Riêng về sức chứa của các kho chủ yếu là loại 03 tấn là do các đơn vị khai thác khoáng sản đề xuất vì nó phù hợp với tính chất mỏ nhỏ trên địa bàn tỉnh và phù hợp với hiệu quả trong việc sử dụng và hiệu quả kinh tế, cụ thể:
6.2.1. Giai đoạn từ nay đến năm 2020: Giữ nguyên 14 kho hiện có và bổ sung thêm 20 kho mới như sau:
- Huyện Sơn Động: Bổ sung thêm 06 kho với tổng sức chứa là 24 tấn
- Huyện Lục Nam: Dự kiến bổ sung thêm 02 kho với sức chứa 06 tấn
- Huyện Lục Ngạn: Bổ sung thêm 09 kho với tổng sức chứa là 29 tấn
- Huyện Yên Thế: Bổ sung thêm 03 kho với tổng sức chứa là 09 tấn
Như vậy đến năm 2020 tổng số kho là 34 cái với tổng sức chứa là 113 tấn, trong đó bổ sung thêm là 20 kho với tổng sức chứa là 68 tấn. Sức chứa kho lớn nhất là 10 tấn/kho và nhỏ nhất là 2,5 tấn/kho, phần lớn kho có sức chứa là 3 tấn. Kho được tập trung chủ yếu ở các huyện miền núi: huyện Sơn Động 10 kho với tổng sức chứa là 41,5 tấn; huyện Lục Ngạn 11 kho với tổng sức chứa là 34,5 tấn; huyện Lục Nam 07 kho với tổng sức chứa là 20 tấn; huyện Yên Thế 05 kho với sức chứa 15 tấn và huyện Tân Yên 01 kho sức chứa 02 tấn.
6.2.2. Giai đoạn từ năm 2020 đến 2030
Giai đoạn 2020 - 2030 giảm 4 kho và bổ sung 2 kho so với giai đoạn 2015-2020, tổng số kho giai đoạn 2020-2030 là 32 kho
- Huyện Sơn Động: Mỏ than Thanh Sơn bỏ kho phục vụ công tác thăm dò có sức chứa 02 tấn, bổ sung thêm 01 kho sức chứa 06 tấn tại mỏ than Hạ My.
Tổng số kho vẫn là 10 kho với tổng sức chứa là 45,5 tấn, không tăng kho nhưng tăng thêm 04 tấn so với giai đoạn 2015-2020
- Huyện Lục Nam: Giảm 02 kho với tổng sức chứa 6,5 tấn tại Khu III, mỏ than Nước Vàng xã Lục Sơn của Công ty CP thương mại Bắc Giang và mỏ đá núi Trồi xã Lục Sơn của Công ty CP Hoàng Liên Sơn do hết hạn cấp phép, bổ sung 01 kho sức chứa chứa 02 tấn tại mỏ Dĩnh Bạn. xã Thanh Lâm, do mỏ chì-kẽm Dĩnh Bạn, xã Thanh Lâm thăm dò giai đoạn 2016-2020 đưa vào khai thác giai đoạn 2020-2030.
Số kho còn lại là 06 chiếc với tổng sức chứa là 15,5 tấn, giảm 01 kho và giảm 4,5 tấn so với giai đoạn 2015-2020.
- Huyện Lục Ngạn: Hiện tại Công ty Cổ phần Anh Phong, Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến khoáng sản Bắc Giang đang trong thời gian chuẩn bị và đầu tư xây dựng cơ bản nên sau năm 2020 vẫn tiếp tục khai thác. Do vậy trong giai đoạn 2020-2030 số kho và sức chứa không thay đổi so với giai đoạn 2015 – 2020. Với 11 kho với tổng sức chứa là 34,5 tấn.
- Huyện Yên Thế: Khu 1 núi Non, mỏ sắt Na Lương của Công ty Cổ phần Khoáng sản JMC hết hạn và trữ lượng vào năm 2017 nên sẽ giảm 01 kho sức chứa 03 tấn. Giai đoạn 2020-2030 huyện Yên Thế còn 04 kho với tổng sức chứa 12 tấn.
- Huyện Tân Yên: Giấy phép khai thác mỏ Barit Lăng Cao của Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Giang sẽ hết hạn vào năm 2033 do đó kho chứa VLNCN tại mỏ Lăng Cao vẫn giữ nguyên. Trong giai đoạn 2020-2030 số kho và sức chứa không thay đổi so với giai đoạn 2015 – 2020, với 01 kho với tổng sức chứa là 02 tấn.
Trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020-2030 sẽ bỏ đi 04 kho chứa VLNCN do hết hạn giấy phép và bổ sung thêm 2 kho so với giai đoạn 2015 - 2020, vậy tổng số kho VLNCN giai đoạn 2020 -2030 là 32 kho, giảm 02 kho so với giai đoạn 2015-2020 với tổng sức chứa là 108,5 tấn.
6.3. Quy hoạch các điểm bốc dỡ vật liệu nổ công nghiệp
Từ 2007 đến nay trên địa bàn tỉnh chỉ có 01 điểm bốc dỡ vật liệu nổ với khối lượng 200 tấn/01 lần bốc dỡ tại hóa trường ga Kép, xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang của Chi nhánh công nghiệp hoá chất mỏ Bắc Ninh - Tổng Công ty Công nghiệp Hóa chất mỏ Vinacomin. Trên địa bàn tỉnh không có đơn vị nào có chức năng sản xuất, cung ứng VLNCN. Các nhà cung ứng VLNCN cho các đơn vị sử dụng trên địa bàn tỉnh đều trực tiếp cung cấp tận kho VLNCN của các đơn vị sử dụng. Do vậy từ nay đến năm 2030 tiếp tục duy trì điểm bốc dỡ VLNCN tại ga Kép và không bổ sung thêm điểm bốc dỡ VLNCN nào khác.
6.4. Vốn đầu tư
Tổng kinh phí đầu tư đầu tư xây kho VLNCN đến 2030 là 7.700 triệu đồng.
Trong đó: Giai đoạn 2015-2020 bổ sung thêm 20 kho là 7.000 triệu đồng;
Giai đoạn 2020-2030 bổ sung thêm 02 kho là 700 triệu đồng.
6.5. Đất đai
Giai đoạn 2015-2020 bổ sung thêm 20 kho là 132.000 m2;
Giai đoạn 2020-2030 bổ sung thêm 02 kho là 13.200 m2