Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 770/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Y tế Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "25/03/2014", "sign_number": "770/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "25/03/2014", "sign_number": "770/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "25/03/2014", "sign_number": "770/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "25/03/2014", "sign_number": "770/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "25/03/2014", "sign_number": "770/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 770/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Y tế Hà Tĩnh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Y tế tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển hệ thống y tế Hà Tĩnh phù hợp với điều kiện và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và quy hoạch phát triển tổng thể hệ thống y tế Việt Nam trong mỗi thời kỳ; từng bước nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế nhằm đáp ứng các nhu cầu cơ bản về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong toàn tỉnh; phấn đấu trở thành tỉnh có các chỉ số dịch vụ y tế đạt ở mức trên trung bình trong vùng Bắc Trung Bộ.
II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống y tế tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 theo hướng công bằng, hiệu quả, phát triển và phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của nhân dân về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe; giảm tỷ lệ mắc bệnh tật và tử vong, tăng tuổi thọ, nâng cao chất lượng dân số góp phần cải thiện chất lượng nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của địa phương.
2. Mục tiêu cụ thể
...
d) Phát triển mạng lưới lưu thông, phân phối và cung ứng thuốc; chủ động cung ứng thường xuyên, đủ thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý và ổn định thị trường thuốc phòng bệnh và chữa bệnh cho nhân dân.
e) Nâng cao chất lượng dân số, cải thiện tình trạng sức khỏe sinh sản, duy trì mức sinh thấp hợp lý, giải quyết tốt những vấn đề cơ cấu dân số và phân bố dân số, góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu CNH, HĐH của tỉnh và của cả nước.
f) Phát triển nguồn nhân lực y tế cả về số lượng và chất lượng đảm bảo đủ cơ cấu, từng bước khắc phục khó khăn về nhân lực cho các đơn vị y tế tuyến cơ sở, nhất là vùng núi, khu vực biên giới, ven biển và các chuyên khoa đặc thù. Ban hành các chính sách ưu đãi nhằm thu hút nhân lực y tế có chất lượng cao về công tác lâu dài tại địa phương.
g) Phát triển cơ sở hạ tầng đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng, bảo đảm trang thiết bị thiết yếu và từng bước đầu tư trang thiết bị hiện đại cho hệ thống y tế dự phòng, hệ thống khám chữa bệnh và phục hồi chức năng.
h) Phát triển hệ thống y tế ngoài công lập phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của địa phương.
3. Các chỉ tiêu cơ bản

Các chỉ tiêu

Năm 2013

2015

2020

2030

Hà Tĩnh

Toàn quốc

Hà Tĩnh

Toàn quốc

Hà Tĩnh

Toàn quốc

Chỉ tiêu đầu vào:

- Số bác sĩ/vạn dân

6,75

7,4

8

8,5

9

>10

>10

- Số dược sĩ đại học/vạn dân

0,39

0,5

1,8

1,0

22

>1,0

2,5

- Tỷ lệ thôn có NVYT hoạt động (%)

100

100

90

100

100

100

100

- Tỷ lệ TYT có bác sĩ (%)

69,8

80

80

100

90

100

100

- Tỷ lệ xã có NHS/YSN (%)

100

100

>95

100

100

100

100

- Số GB/vạn dân (không kể TYT)

18,6

19,5

23

22

25

>25

>30

Chỉ tiêu hoạt động:

- Tỷ lệ TE < 1 tuổi được TC đầy đủ

97,6

>96

>90

>96

>90

>96

>90

- Tỷ lệ xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011 - 2020 (%)

48,1

> 65

60

>80

80

100

100

- Tỷ lệ dân số tham gia BHYT (%)

68

70

80

80

>80

>80

>80

- Tỷ lệ chất thải y tế được xử lí (%)

75

80

100

100

Chỉ tiêu đầu ra:

- Tuổi thọ trung bình

>72

73

74

73,5

75

>74,5

>75

- Tỷ suất chết mẹ (p. 100.000)

11,7

10,4

58,3

10,4

52

8

<52

- Tỷ suất chết TE < 1 tuổi (‰)

8,2

< 5,3

14

<5

11

<5

10

- Tỷ suất chết TE < 5 tuổi (‰)

8,5

8,0

19,3

6,0

16

<5

<15

- Quy mô dân số (triệu người)

1,268

1,390

-

1,570

-

-

-

- Tỷ suất sinh thô (‰)

16,38

15,65

15,9

12,5

14,2

12,4

12,4

- Tỉ lệ tăng dân số (%)

1,016

0,98

0,93

0,7

0,76

0,7

0,76

- Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên

24,34

21,0

-

12,7

-

- Tổng tỷ suất sinh (số con/bàn mẹ)

2,3

2,2

1,9

2,1

1,8

2,1

1,8

- Tỉ lệ giới tính khi sinh (trai/100gái)

113,04

109,5

112

105

105

105

105

- Tỷ lệ TE < 5 tuổi SDD

15,4

<15

15

<13

12

<10

<12

- Tỷ lệ nhiễm HIV (%)

0,12

<0,15

<0,3

<0,2

<03

<0,2

<0,3

III. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy hoạch các cơ quan quản lý nhà nước về Y tế:
- Sở Y tế: Có các phòng chuyên môn nghiệp vụ, Chi cục An toàn VSTP, Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ), thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương tại mỗi thời kỳ. Xem xét thành lập mới một số phòng chức năng tại Sở Y tế (khi thật cần thiết và theo quy định) để tăng cường quản lý Nhà nước, đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
- Phòng Y tế: Trực thuộc UBND huyện, thành phố, thị xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn.
2. Quy hoạch mạng lưới DS - KHHGĐ
a) Các chỉ tiêu:
Phấn đấu giảm tỷ suất sinh thô đạt 15,65‰ vào năm 2015 và 12,5‰ vào năm 2020; tốc độ tăng dân số tự nhiên ở mức 0,98% vào năm 2015 và 0,7% vào năm 2020; tập trung giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên đạt 21,0% vào năm 2015 và 12,7% vào năm 2020; tổng tỷ suất sinh giảm còn 2,2 con và năm 2015 và 2,1 con vào năm 2020; tỷ số giới tính khi sinh đạt mức 109,5 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái vào năm 2015 và 105 sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái vào năm 2020.
b) Mạng lưới DS-KHHGĐ
- Chi cục DS-KHHGĐ là đơn vị quản lý nhà nước thuộc Sở Y tế;
- Trung tâm DS-KHHGĐ cấp huyện trực thuộc UBND cấp huyện và chịu sự chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ của Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh;
- Kiện toàn mạng lưới trung tâm DS - KHHGĐ tuyến huyện theo Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14/5/2008 của Bộ Y tế và Quyết định số 1563/QDD-UBND ngày 16/6/2008 của UBND tỉnh.
- Tiếp tục đầu tư cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc và trang thiết bị cho Chi cục DS - KHHGĐ tỉnh và trung tâm DS-KHHGĐ tuyến huyện.
3. Lĩnh vực y tế dự phòng và các hoạt động chuyên ngành:
a) Các chỉ tiêu:
- Tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin cho trẻ dưới 1 tuổi đạt từ 95% trở lên. Tiêm đủ liều vắc xin phòng uốn ván cho phụ nữ có thai đạt trên 90%;
- Giảm 5% số người bị sốt rét hàng năm so với năm trước và không để xảy ra tử vong do sốt rét. Giảm tỉ lệ mắc sốt rét dưới 1/1000 người dân;
- Khống chế tỉ lệ nhiễm HIV/AIDS dưới 0,2% dân số. Đảm bảo trên 80% người nhiễm HIV được quản lí và tham vấn tại địa phương;
- Giảm tỉ lệ mắc bệnh lao mới. Đảm bảo 100% bệnh nhân lao được quản lí và kiểm soát điều trị tại cộng đồng;
- Đảm bảo 100% bệnh nhân phong được quản lý, điều trị và chăm sóc tàn tật;
- Giảm tỉ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng bình quân mỗi năm từ 0,8% - 1%;
- Giảm tỉ suất chết TE < 5 tuổi xuống < 8‰ vào năm 2015 và 6‰ năm 2020;
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt tỉ lệ 100% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh được lập hồ sơ y tế doanh nghiệp và khám sức khỏe định kỳ cho người lao động.
- Giảm tỉ lệ người bị mắc, chết do ngộ độc thực phẩm. Trên 90% số cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm được quản lí; 100% bếp ăn tập thể, khách sạn, nhà hàng được kiểm soát và cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm.
b) Mạng lưới:
- Tuyến tỉnh: Các trung tâm chuyên ngành: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS, Trung tâm Phòng chống Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng và Trung tâm Da liễu; định hướng sáp nhập và thành lập Trung tâm kiểm soát bệnh tật theo lộ trình của Bộ Y tế. Giữ nguyên Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản; Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe; Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm, Trung tâm Giám định Y khoa; Trung tâm Giám định Pháp y. Thành lập mới Trung tâm Vận chuyển cấp cứu 115 trong giai đoạn 2016 - 2020.
Hoàn thành xây mới Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm trước năm 2015; tiếp tục triển khai thực hiện dự án xây dựng Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh đạt chuẩn Quốc gia. Giai đoạn 2016 - 2020, xây dựng Trạm Kiểm dịch y tế quốc tế tại khu vực Vũng Áng (là cơ sở của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh làm công tác kiểm dịch y tế quốc tế tại khu vực Vũng Áng); xây dựng trụ sở làm việc: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe, Trung tâm Giám định Pháp y và cải tạo và nâng cấp các trung tâm khác (phụ lục 1).
- Tuyến huyện: Mỗi huyện, thành phố, thị xã có 01 trung tâm y tế dự phòng là đơn vị trực thuộc UBND cấp huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế.
Giai đoạn 2013 - 2020, xây dựng hoàn thành trụ sở các trung tâm y tế dự phòng: Cẩm Xuyên, Can Lộc, Thạch Hà; triển khai xây dựng tiếp trung tâm y tế dự phòng: Vũ Quang, Đức Thọ, TP. Hà Tĩnh và thị xã Hồng Lĩnh; đầu tư xây dựng trung tâm y tế dự phòng đơn vị hành chính mới sau khi thành lập thị xã Hoành Sơn. Các trung tâm còn lại cần được sửa chữa, nâng cấp về hạ tầng và bổ sung trang thiết bị trong các giai đoạn (phụ lục 2).
Quy hoạch lĩnh vực khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng và hệ thống cấp cứu
a) Các chỉ tiêu:
- Số giường bệnh công lập (không bao gồm giường bệnh tại trạm y tế) của tỉnh dự kiến sẽ tăng từ 2.290 giường bệnh năm 2012 lên 2.520 giường bệnh năm 2015 và 3.925 giường bệnh vào năm 2020;
- Tỷ lệ giường bệnh/10.000 dân (không tính giường bệnh trạm y tế) dự kiến tăng từ 18,6 giường bệnh năm 2013 lên 19,5 giường bệnh vào năm 2015 và 22 giường bệnh vào năm 2020;
b) Mạng lưới:
Đến năm 2020, toàn tỉnh có 24 bệnh viện, trong đó có: 06 bệnh viện tuyến tỉnh, 13 bệnh viện tuyến huyện và Bệnh viện đa khoa khu vực cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, trên 01 bệnh viện đầu tư, hoạt động theo hình thức PPP và ít nhất 03 bệnh viện tư nhân.
- Tuyến tỉnh: Đến năm 2020: Bệnh viện đa khoa tỉnh duy trì quy mô 500 giường bệnh, nâng cấp khoa Ung bướu của Bệnh viện đa khoa tỉnh thành Trung tâm Ung bướu; Bệnh viện Lao và Bệnh phổi duy trì quy mô 100 giường bệnh; Bệnh viện Y học cổ truyền có quy mô 150 giường bệnh; Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng đổi tên thành Bệnh viện Phục hồi chức năng và có quy mô 100 giường bệnh; Bệnh viện đa khoa khu vực Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo duy trì quy mô 70 giường bệnh; Bệnh viện Tâm thần quy mô 100 giường bệnh; Bệnh viện Mắt được thành lập trên cơ sở nâng cấp Trung tâm Mắt với quy mô 50 giường bệnh (phụ lục 3);
- Tuyến huyện: Bệnh viện đa khoa tuyến huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế.
- Kiện toàn mạng lưới bệnh viện đa khoa tuyến huyện theo Quyết định số 30/2008/QĐ-TTg ngày 22/02/2008 về việc Quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 và đầu tư theo Quyết định số 47/2008/QĐ-TTg ngày 02/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ; từng bước giải thể một số phòng khám đa khoa khu vực, chỉ duy trì Phòng khám đa khoa khu vực Đức Lĩnh (huyện Vũ Quang);
Năm 2014, tăng thêm 30 giường bệnh cho Bệnh viện đa khoa huyện Kỳ Anh lên thành 150 giường; các bệnh viện khác cơ bản giữ nguyên quy mô giường bệnh đến năm 2020, nghiên cứu điều chỉnh quy mô ở một số bệnh viện phù hợp với lưu vực phục vụ giữa các địa bàn dân cư. Thành lập bệnh viện đa khoa 100 giường bệnh của đơn vị hành chính mới khi thành lập thị xã Hoành Sơn (phụ lục 4);
c) Mạng lưới cấp cứu
- Cấp cứu ngoài bệnh viện: Giai đoạn 2016 - 2020, thành lập Trung tâm Vận chuyển cấp cứu 115 trực thuộc Sở Y tế và củng cố các Tổ vận chuyển cấp cứu tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh và huyện.
- Cấp cứu trong bệnh viện: Các bệnh viện đa khoa hạng II có các khoa cấp cứu, khoa hồi sức tích cực - chống độc; Các bệnh viện đa khoa hạng III có khoa hồi sức cấp cứu. Các bệnh viện chuyên khoa: Tùy theo chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm của từng chuyên khoa, các bệnh viện bố trí và xây dựng khoa cấp cứu, hồi sức tích cực và chống độc cho phù hợp. Các bệnh viện tư nhân: Tùy thuộc vào phạm vi chuyên môn và đặc điểm của từng bệnh viện phải có hệ thống cấp cứu theo quy định của Bộ Y tế. 100% cán bộ y tế xã được tập huấn các kỹ thuật sơ cấp cứu ban đầu.
d) Bệnh viện ngoài công lập: Đến 2020 dự kiến có ít nhất 03 bệnh viện tư nhân và hơn 01 bệnh viện đầu tư theo hình thức PPP.
e) Các cơ sở y tế khác như: Phòng y tế tại các trường học, phòng y tế/trạm y tế tại các doanh nghiệp và các cơ sở y tế ngành đóng trên địa bàn tỉnh được thành lập theo các quy định và chịu sự quản lý, chỉ đạo về chuyên môn của Sở Y tế.

Content:
Phát triển mạng lưới lưu thông, phân phối và cung ứng thuốc; chủ động cung ứng thường xuyên, đủ thuốc có chất lượng, giá cả hợp lý và ổn định thị trường thuốc phòng bệnh và chữa bệnh cho nhân dân.
e) Nâng cao chất lượng dân số, cải thiện tình trạng sức khỏe sinh sản, duy trì mức sinh thấp hợp lý, giải quyết tốt những vấn đề cơ cấu dân số và phân bố dân số, góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu CNH, HĐH của tỉnh và của cả nước.
f) Phát triển nguồn nhân lực y tế cả về số lượng và chất lượng đảm bảo đủ cơ cấu, từng bước khắc phục khó khăn về nhân lực cho các đơn vị y tế tuyến cơ sở, nhất là vùng núi, khu vực biên giới, ven biển và các chuyên khoa đặc thù. Ban hành các chính sách ưu đãi nhằm thu hút nhân lực y tế có chất lượng cao về công tác lâu dài tại địa phương.
g) Phát triển cơ sở hạ tầng đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng, bảo đảm trang thiết bị thiết yếu và từng bước đầu tư trang thiết bị hiện đại cho hệ thống y tế dự phòng, hệ thống khám chữa bệnh và phục hồi chức năng.
h) Phát triển hệ thống y tế ngoài công lập phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của địa phương.
3. Các chỉ tiêu cơ bản

Các chỉ tiêu

Năm 2013

2015

2020

2030

Hà Tĩnh

Toàn quốc

Hà Tĩnh

Toàn quốc

Hà Tĩnh

Toàn quốc

Chỉ tiêu đầu vào:

- Số bác sĩ/vạn dân

6,75

7,4

8

8,5

9

>10

>10

- Số dược sĩ đại học/vạn dân

0,39

0,5

1,8

1,0

22

>1,0

2,5

- Tỷ lệ thôn có NVYT hoạt động (%)

100

100

90

100

100

100

100

- Tỷ lệ TYT có bác sĩ (%)

69,8

80

80

100

90

100

100

- Tỷ lệ xã có NHS/YSN (%)

100

100

>95

100

100

100

100

- Số GB/vạn dân (không kể TYT)

18,6

19,5

23

22

25

>25

>30

Chỉ tiêu hoạt động:

- Tỷ lệ TE < 1 tuổi được TC đầy đủ

97,6

>96

>90

>96

>90

>96

>90

- Tỷ lệ xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011 - 2020 (%)

48,1

> 65

60

>80

80

100

100

- Tỷ lệ dân số tham gia BHYT (%)

68

70

80

80

>80

>80

>80

- Tỷ lệ chất thải y tế được xử lí (%)

75

80

100

100

Chỉ tiêu đầu ra:

- Tuổi thọ trung bình

>72

73

74

73,5

75

>74,5

>75

- Tỷ suất chết mẹ (p. 100.000)

11,7

10,4

58,3

10,4

52

8

<52

- Tỷ suất chết TE < 1 tuổi (‰)

8,2

< 5,3

14

<5

11

<5

10

- Tỷ suất chết TE < 5 tuổi (‰)

8,5

8,0

19,3

6,0

16

<5

<15

- Quy mô dân số (triệu người)

1,268

1,390

-

1,570

-

-

-

- Tỷ suất sinh thô (‰)

16,38

15,65

15,9

12,5

14,2

12,4

12,4

- Tỉ lệ tăng dân số (%)

1,016

0,98

0,93

0,7

0,76

0,7

0,76

- Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên

24,34

21,0

-

12,7

-

- Tổng tỷ suất sinh (số con/bàn mẹ)

2,3

2,2

1,9

2,1

1,8

2,1

1,8

- Tỉ lệ giới tính khi sinh (trai/100gái)

113,04

109,5

112

105

105

105

105

- Tỷ lệ TE < 5 tuổi SDD

15,4

<15

15

<13

12

<10

<12

- Tỷ lệ nhiễm HIV (%)

0,12

<0,15

<0,3

<0,2

<03

<0,2

<0,3

III. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Quy hoạch các cơ quan quản lý nhà nước về Y tế:
- Sở Y tế: Có các phòng chuyên môn nghiệp vụ, Chi cục An toàn VSTP, Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ), thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương tại mỗi thời kỳ. Xem xét thành lập mới một số phòng chức năng tại Sở Y tế (khi thật cần thiết và theo quy định) để tăng cường quản lý Nhà nước, đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
- Phòng Y tế: Trực thuộc UBND huyện, thành phố, thị xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn.
2. Quy hoạch mạng lưới DS - KHHGĐ
a) Các chỉ tiêu:
Phấn đấu giảm tỷ suất sinh thô đạt 15,65‰ vào năm 2015 và 12,5‰ vào năm 2020; tốc độ tăng dân số tự nhiên ở mức 0,98% vào năm 2015 và 0,7% vào năm 2020; tập trung giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên đạt 21,0% vào năm 2015 và 12,7% vào năm 2020; tổng tỷ suất sinh giảm còn 2,2 con và năm 2015 và 2,1 con vào năm 2020; tỷ số giới tính khi sinh đạt mức 109,5 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái vào năm 2015 và 105 sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái vào năm 2020.
b) Mạng lưới DS-KHHGĐ
- Chi cục DS-KHHGĐ là đơn vị quản lý nhà nước thuộc Sở Y tế;
- Trung tâm DS-KHHGĐ cấp huyện trực thuộc UBND cấp huyện và chịu sự chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ của Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh;
- Kiện toàn mạng lưới trung tâm DS - KHHGĐ tuyến huyện theo Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14/5/2008 của Bộ Y tế và Quyết định số 1563/QDD-UBND ngày 16/6/2008 của UBND tỉnh.
- Tiếp tục đầu tư cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc và trang thiết bị cho Chi cục DS - KHHGĐ tỉnh và trung tâm DS-KHHGĐ tuyến huyện.
3. Lĩnh vực y tế dự phòng và các hoạt động chuyên ngành:
a) Các chỉ tiêu:
- Tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin cho trẻ dưới 1 tuổi đạt từ 95% trở lên. Tiêm đủ liều vắc xin phòng uốn ván cho phụ nữ có thai đạt trên 90%;
- Giảm 5% số người bị sốt rét hàng năm so với năm trước và không để xảy ra tử vong do sốt rét. Giảm tỉ lệ mắc sốt rét dưới 1/1000 người dân;
- Khống chế tỉ lệ nhiễm HIV/AIDS dưới 0,2% dân số. Đảm bảo trên 80% người nhiễm HIV được quản lí và tham vấn tại địa phương;
- Giảm tỉ lệ mắc bệnh lao mới. Đảm bảo 100% bệnh nhân lao được quản lí và kiểm soát điều trị tại cộng đồng;
- Đảm bảo 100% bệnh nhân phong được quản lý, điều trị và chăm sóc tàn tật;
- Giảm tỉ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng bình quân mỗi năm từ 0,8% - 1%;
- Giảm tỉ suất chết TE < 5 tuổi xuống < 8‰ vào năm 2015 và 6‰ năm 2020;
- Phấn đấu đến năm 2015 đạt tỉ lệ 100% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh được lập hồ sơ y tế doanh nghiệp và khám sức khỏe định kỳ cho người lao động.
- Giảm tỉ lệ người bị mắc, chết do ngộ độc thực phẩm. Trên 90% số cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm được quản lí; 100% bếp ăn tập thể, khách sạn, nhà hàng được kiểm soát và cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm.
b) Mạng lưới:
- Tuyến tỉnh: Các trung tâm chuyên ngành: Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS, Trung tâm Phòng chống Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng và Trung tâm Da liễu; định hướng sáp nhập và thành lập Trung tâm kiểm soát bệnh tật theo lộ trình của Bộ Y tế. Giữ nguyên Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản; Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe; Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm, Trung tâm Giám định Y khoa; Trung tâm Giám định Pháp y. Thành lập mới Trung tâm Vận chuyển cấp cứu 115 trong giai đoạn 2016 - 2020.
Hoàn thành xây mới Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm trước năm 2015; tiếp tục triển khai thực hiện dự án xây dựng Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh đạt chuẩn Quốc gia. Giai đoạn 2016 - 2020, xây dựng Trạm Kiểm dịch y tế quốc tế tại khu vực Vũng Áng (là cơ sở của Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh làm công tác kiểm dịch y tế quốc tế tại khu vực Vũng Áng); xây dựng trụ sở làm việc: Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Trung tâm Truyền thông - Giáo dục sức khỏe, Trung tâm Giám định Pháp y và cải tạo và nâng cấp các trung tâm khác (phụ lục 1).
- Tuyến huyện: Mỗi huyện, thành phố, thị xã có 01 trung tâm y tế dự phòng là đơn vị trực thuộc UBND cấp huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế.
Giai đoạn 2013 - 2020, xây dựng hoàn thành trụ sở các trung tâm y tế dự phòng: Cẩm Xuyên, Can Lộc, Thạch Hà; triển khai xây dựng tiếp trung tâm y tế dự phòng: Vũ Quang, Đức Thọ, TP. Hà Tĩnh và thị xã Hồng Lĩnh; đầu tư xây dựng trung tâm y tế dự phòng đơn vị hành chính mới sau khi thành lập thị xã Hoành Sơn. Các trung tâm còn lại cần được sửa chữa, nâng cấp về hạ tầng và bổ sung trang thiết bị trong các giai đoạn (phụ lục 2).
Quy hoạch lĩnh vực khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng và hệ thống cấp cứu
a) Các chỉ tiêu:
- Số giường bệnh công lập (không bao gồm giường bệnh tại trạm y tế) của tỉnh dự kiến sẽ tăng từ 2.290 giường bệnh năm 2012 lên 2.520 giường bệnh năm 2015 và 3.925 giường bệnh vào năm 2020;
- Tỷ lệ giường bệnh/10.000 dân (không tính giường bệnh trạm y tế) dự kiến tăng từ 18,6 giường bệnh năm 2013 lên 19,5 giường bệnh vào năm 2015 và 22 giường bệnh vào năm 2020;
b) Mạng lưới:
Đến năm 2020, toàn tỉnh có 24 bệnh viện, trong đó có: 06 bệnh viện tuyến tỉnh, 13 bệnh viện tuyến huyện và Bệnh viện đa khoa khu vực cửa khẩu quốc tế Cầu Treo, trên 01 bệnh viện đầu tư, hoạt động theo hình thức PPP và ít nhất 03 bệnh viện tư nhân.
- Tuyến tỉnh: Đến năm 2020: Bệnh viện đa khoa tỉnh duy trì quy mô 500 giường bệnh, nâng cấp khoa Ung bướu của Bệnh viện đa khoa tỉnh thành Trung tâm Ung bướu; Bệnh viện Lao và Bệnh phổi duy trì quy mô 100 giường bệnh; Bệnh viện Y học cổ truyền có quy mô 150 giường bệnh; Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng đổi tên thành Bệnh viện Phục hồi chức năng và có quy mô 100 giường bệnh; Bệnh viện đa khoa khu vực Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo duy trì quy mô 70 giường bệnh; Bệnh viện Tâm thần quy mô 100 giường bệnh; Bệnh viện Mắt được thành lập trên cơ sở nâng cấp Trung tâm Mắt với quy mô 50 giường bệnh (phụ lục 3);
- Tuyến huyện: Bệnh viện đa khoa tuyến huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế.
- Kiện toàn mạng lưới bệnh viện đa khoa tuyến huyện theo Quyết định số 30/2008/QĐ-TTg ngày 22/02/2008 về việc Quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 và đầu tư theo Quyết định số 47/2008/QĐ-TTg ngày 02/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ; từng bước giải thể một số phòng khám đa khoa khu vực, chỉ duy trì Phòng khám đa khoa khu vực Đức Lĩnh (huyện Vũ Quang);
Năm 2014, tăng thêm 30 giường bệnh cho Bệnh viện đa khoa huyện Kỳ Anh lên thành 150 giường; các bệnh viện khác cơ bản giữ nguyên quy mô giường bệnh đến năm 2020, nghiên cứu điều chỉnh quy mô ở một số bệnh viện phù hợp với lưu vực phục vụ giữa các địa bàn dân cư. Thành lập bệnh viện đa khoa 100 giường bệnh của đơn vị hành chính mới khi thành lập thị xã Hoành Sơn (phụ lục 4);
c) Mạng lưới cấp cứu
- Cấp cứu ngoài bệnh viện: Giai đoạn 2016 - 2020, thành lập Trung tâm Vận chuyển cấp cứu 115 trực thuộc Sở Y tế và củng cố các Tổ vận chuyển cấp cứu tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh và huyện.
- Cấp cứu trong bệnh viện: Các bệnh viện đa khoa hạng II có các khoa cấp cứu, khoa hồi sức tích cực - chống độc; Các bệnh viện đa khoa hạng III có khoa hồi sức cấp cứu. Các bệnh viện chuyên khoa: Tùy theo chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm của từng chuyên khoa, các bệnh viện bố trí và xây dựng khoa cấp cứu, hồi sức tích cực và chống độc cho phù hợp. Các bệnh viện tư nhân: Tùy thuộc vào phạm vi chuyên môn và đặc điểm của từng bệnh viện phải có hệ thống cấp cứu theo quy định của Bộ Y tế. 100% cán bộ y tế xã được tập huấn các kỹ thuật sơ cấp cứu ban đầu.
Bệnh viện ngoài công lập: Đến 2020 dự kiến có ít nhất 03 bệnh viện tư nhân và hơn 01 bệnh viện đầu tư theo hình thức PPP.
e) Các cơ sở y tế khác như: Phòng y tế tại các trường học, phòng y tế/trạm y tế tại các doanh nghiệp và các cơ sở y tế ngành đóng trên địa bàn tỉnh được thành lập theo các quy định và chịu sự quản lý, chỉ đạo về chuyên môn của Sở Y tế.