Document: Điều 21 Thông tư 147/2014/TT-BTC hướng dẫn 58/2013/QĐ-TTg Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ vừa

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/10/2014", "sign_number": "147/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/10/2014", "sign_number": "147/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/10/2014", "sign_number": "147/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/10/2014", "sign_number": "147/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "08/10/2014", "sign_number": "147/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 21 Thông tư 147/2014/TT-BTC hướng dẫn 58/2013/QĐ-TTg Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ vừa có nội dung như sau:

Điều 21. Báo cáo tài chính và cung cấp thông tin
1. Quỹ bảo lãnh tín dụng có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo tài chính theo định kỳ quý, năm cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có Quỹ bảo lãnh tín dụng.
2. Các loại báo cáo:
a) Báo cáo quý:
- Báo cáo tài chính gồm: Bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả hoạt động; báo cáo lưu chuyển tiền tệ; báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu; bản thuyết minh báo cáo tài chính;
- Báo cáo nghiệp vụ gồm: Báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động của các dự án được cấp bảo lãnh.
b) Báo cáo năm:
- Tất cả các báo cáo quy định tại điểm a khoản này;
- Báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính năm;
- Báo cáo khác: Báo cáo tình hình thu chi tài chính; báo cáo tình hình phân phối chênh lệch thu, chi và sử dụng các quỹ theo Phụ lục 2, Phụ lục 3 đính kèm Thông tư này.
3. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Báo cáo quý gửi chậm nhất sau 45 ngày kể từ ngày kết thúc quý;
b) Báo cáo năm được gửi chậm nhất là sau 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính; riêng báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính năm của Quỹ bảo lãnh tín dụng do tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện được gửi chậm nhất là sau 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
4. Quỹ bảo lãnh tín dụng có trách nhiệm cung cấp thông tin, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 21. Báo cáo tài chính và cung cấp thông tin
1. Quỹ bảo lãnh tín dụng có trách nhiệm lập và gửi các báo cáo tài chính theo định kỳ quý, năm cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có Quỹ bảo lãnh tín dụng.
2. Các loại báo cáo:
a) Báo cáo quý:
- Báo cáo tài chính gồm: Bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả hoạt động; báo cáo lưu chuyển tiền tệ; báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu; bản thuyết minh báo cáo tài chính;
- Báo cáo nghiệp vụ gồm: Báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động của các dự án được cấp bảo lãnh.
b) Báo cáo năm:
- Tất cả các báo cáo quy định tại điểm a khoản này;
- Báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính năm;
- Báo cáo khác: Báo cáo tình hình thu chi tài chính; báo cáo tình hình phân phối chênh lệch thu, chi và sử dụng các quỹ theo Phụ lục 2, Phụ lục 3 đính kèm Thông tư này.
3. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Báo cáo quý gửi chậm nhất sau 45 ngày kể từ ngày kết thúc quý;
b) Báo cáo năm được gửi chậm nhất là sau 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính; riêng báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính năm của Quỹ bảo lãnh tín dụng do tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện được gửi chậm nhất là sau 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
4. Quỹ bảo lãnh tín dụng có trách nhiệm cung cấp thông tin, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định của pháp luật.