Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 01/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quy định bảo vệ công trình cấp nước Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/01/2021", "sign_number": "01/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hòa Bình", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/01/2021", "sign_number": "01/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hòa Bình", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/01/2021", "sign_number": "01/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hòa Bình", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/01/2021", "sign_number": "01/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hòa Bình", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "20/01/2021", "sign_number": "01/2021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hòa Bình", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 01/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quy định bảo vệ công trình cấp nước Hồ Chí Minh

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2007 về ban hành Quy định về cung cấp, sử dụng nước và bảo vệ công trình cấp nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm:
...
9. Đơn vị cấp nước bán buôn và đơn vị cấp nước bán lẻ có trách nhiệm căn cứ giá nước được Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành để xác định giá bán buôn nước sạch hợp lý, đảm bảo lợi ích cho các bên có liên quan và phù hợp với giá nước của Thành phố.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Trách nhiệm của khách hàng:
1. Sử dụng nước tiết kiệm, đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng cung cấp và sử dụng nước và Quy định này.
2. Bảo quản đồng hồ đo nước và các chì niêm phong, đảm bảo điều kiện để đồng hồ đo nước hoạt động bình thường nếu đồng hồ đo nước lắp đặt trong khu vực quản lý của khách hàng, kịp thời thông báo cho đơn vị cấp nước khi phát hiện các trường hợp bất thường xảy ra để yêu cầu xử lý, giải quyết.
3. Bảo vệ các công trình cấp nước, hành lang và khu vực an toàn công trình cấp nước, không gây trở ngại cho việc quản lý và khai thác đường ống nước; chấp hành chủ trương, chính sách di dời, giải phóng mặt bằng để xây dựng, phát triển công trình cấp nước.
4. Thanh toán kịp thời và đầy đủ các chi phí cung cấp nước theo hóa đơn tiền nước của đơn vị cấp nước, thanh toán đầy đủ các chi phí dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng như: nâng cao, hạ thấp, dời, đổi cỡ đồng hồ nước.
5. Khách hàng chịu trách nhiệm về hệ thống cấp nước bên trong công trình, phía sau thủy lượng kế nếu nằm trong khu vực quản lý của khách hàng. Trong trường hợp để xảy ra sự cố gây thất thoát nước, khách hàng vẫn phải thanh toán tiền cho lượng nước thất thoát này.
6. Tạo điều kiện để đơn vị cấp nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm theo quy định này.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Đơn vị cấp nước”: là tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc tất cả các hoạt động khai thác, sản xuất, truyền dẫn, bán buôn nước sạch và bán lẻ nước sạch.
2. “Khách hàng” và “Khách hàng sử dụng nước”: là tổ chức, cá nhân và hộ gia đình mua nước của đơn vị cấp nước.
3. “Nước sạch”: là nước đã qua xử lý có chất lượng bảo đảm, đáp ứng yêu cầu sử dụng.
4. “Đường ống nước”: là đường ống dẫn nước đang sử dụng.
5. “Mạng lưới cấp nước”: là hệ thống đường ống truyền dẫn nước sạch từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, bao gồm mạng cấp I, mạng cấp II, mạng cấp III và các công trình phụ trợ có liên quan.
6. “Mạng cấp I”: là hệ thống đường ống chính có chức năng vận chuyển nước tới các khu vực của vùng phục vụ cấp nước và tới các khách hàng sử dụng nước lớn.
7. “Mạng cấp II”: là hệ thống đường ống nối có chức năng điều hòa lưu lượng cho các tuyến ống chính và bảo đảm sự làm việc an toàn của hệ thống cấp nước.
8. “Mạng cấp III”: là hệ thống các đường ống phân phối lấy nước từ các đường ống chính và ống nối dẫn nước tới các khách hàng sử dụng nước.
9. “Công trình phụ trợ”: là các công trình hỗ trợ cho việc quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa đối với hệ thống cấp nước như sân, đường, nhà, xưởng, tường rào, trạm biến áp, các loại hố van, hộp đồng hồ, trụ nước chữa cháy...

Content:
Đơn vị cấp nước bán buôn và đơn vị cấp nước bán lẻ có trách nhiệm căn cứ giá nước được Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành để xác định giá bán buôn nước sạch hợp lý, đảm bảo lợi ích cho các bên có liên quan và phù hợp với giá nước của Thành phố.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Trách nhiệm của khách hàng:
1. Sử dụng nước tiết kiệm, đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng cung cấp và sử dụng nước và Quy định này.
2. Bảo quản đồng hồ đo nước và các chì niêm phong, đảm bảo điều kiện để đồng hồ đo nước hoạt động bình thường nếu đồng hồ đo nước lắp đặt trong khu vực quản lý của khách hàng, kịp thời thông báo cho đơn vị cấp nước khi phát hiện các trường hợp bất thường xảy ra để yêu cầu xử lý, giải quyết.
3. Bảo vệ các công trình cấp nước, hành lang và khu vực an toàn công trình cấp nước, không gây trở ngại cho việc quản lý và khai thác đường ống nước; chấp hành chủ trương, chính sách di dời, giải phóng mặt bằng để xây dựng, phát triển công trình cấp nước.
4. Thanh toán kịp thời và đầy đủ các chi phí cung cấp nước theo hóa đơn tiền nước của đơn vị cấp nước, thanh toán đầy đủ các chi phí dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng như: nâng cao, hạ thấp, dời, đổi cỡ đồng hồ nước.
5. Khách hàng chịu trách nhiệm về hệ thống cấp nước bên trong công trình, phía sau thủy lượng kế nếu nằm trong khu vực quản lý của khách hàng. Trong trường hợp để xảy ra sự cố gây thất thoát nước, khách hàng vẫn phải thanh toán tiền cho lượng nước thất thoát này.
6. Tạo điều kiện để đơn vị cấp nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm theo quy định này.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Đơn vị cấp nước”: là tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc tất cả các hoạt động khai thác, sản xuất, truyền dẫn, bán buôn nước sạch và bán lẻ nước sạch.
2. “Khách hàng” và “Khách hàng sử dụng nước”: là tổ chức, cá nhân và hộ gia đình mua nước của đơn vị cấp nước.
3. “Nước sạch”: là nước đã qua xử lý có chất lượng bảo đảm, đáp ứng yêu cầu sử dụng.
4. “Đường ống nước”: là đường ống dẫn nước đang sử dụng.
5. “Mạng lưới cấp nước”: là hệ thống đường ống truyền dẫn nước sạch từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, bao gồm mạng cấp I, mạng cấp II, mạng cấp III và các công trình phụ trợ có liên quan.
6. “Mạng cấp I”: là hệ thống đường ống chính có chức năng vận chuyển nước tới các khu vực của vùng phục vụ cấp nước và tới các khách hàng sử dụng nước lớn.
7. “Mạng cấp II”: là hệ thống đường ống nối có chức năng điều hòa lưu lượng cho các tuyến ống chính và bảo đảm sự làm việc an toàn của hệ thống cấp nước.
8. “Mạng cấp III”: là hệ thống các đường ống phân phối lấy nước từ các đường ống chính và ống nối dẫn nước tới các khách hàng sử dụng nước.
“Công trình phụ trợ”: là các công trình hỗ trợ cho việc quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa đối với hệ thống cấp nước như sân, đường, nhà, xưởng, tường rào, trạm biến áp, các loại hố van, hộp đồng hồ, trụ nước chữa cháy...