Document: Điều 1 Quyết định 2323/2007/QĐ-UBND hỗ trợ người sau cai nghiện ma tuý tại Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/07/2007", "sign_number": "2323/2007/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/07/2007", "sign_number": "2323/2007/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/07/2007", "sign_number": "2323/2007/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/07/2007", "sign_number": "2323/2007/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "06/07/2007", "sign_number": "2323/2007/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Nguyên Nhiệm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2323/2007/QĐ-UBND hỗ trợ người sau cai nghiện ma tuý tại Quảng Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định tạm thời chính sách hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội Vũ Oai (sau đây gọi tắt là Trung tâm) như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này là người sau cai nghiện ma tuý đang trong thời gian thực hiện quyết định đưa vào quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm tại Trung tâm thuộc các trường hợp sau:
1.1. Là con liệt sỹ, vợ hoặc chồng liệt sỹ; thương binh, bệnh binh hoặc vợ, chồng, con thương binh hạng 1/4, 2/4; người bị nhiễm chất độc hoá học đang hưởng chế độ trợ cấp; người chưa thành niên không nơi nương tựa.
1.2. Là người bị bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo, có sức khoẻ yếu không tham gia lao động sản xuất được (do Hội đồng phân loại sức khoẻ của Trung tâm và cơ sở y tế có thẩm quyền xác định), đồng thời gia đình thực sự có hoàn cảnh khó khăn về kinh tế được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú xác nhận.
1.3. Là người có tham gia lao động sản xuất, đã rất cố gắng nhưng thu nhập làm ra không đảm bảo để tự nuôi sống bản thân (mức thu nhập dưới 200.000 đồng/người/tháng, do Giám đốc Trung tâm xác định), đồng thời gia đình thuộc diện hộ nghèo theo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 hoặc gia đình thực sự có hoàn cảnh quá khó khăn về kinh tế được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú xác nhận.
2. Các chế độ hỗ trợ và mức hỗ trợ cụ thể như sau:
2.1. Đối với các đối tượng quy định tại điểm 1.1, 1.2 - khoản 1, Điều 1 Quyết định này được hưởng các chế độ hỗ trợ với các mức như sau:
- Tiền ăn: 200.000 đồng/người/tháng.
- Tiền thuốc chữa bệnh thông thường: 10.000 đồng/người/tháng.
- Tiền quần áo trang phục đồng bộ: 200.000 đồng/người/năm.
2.2. Đối với các đối tượng quy định tại điểm 1.3 - khoản 1, Điều 1 Quyết định này được hưởng các chế độ hỗ trợ với các mức như sau:
- Tiền ăn: 120.000 đồng/người/tháng.
- Tiền thuốc chữa bệnh thông thường: 10.000 đồng/người/tháng.
- Tiền quần áo trang phục đồng bộ: 200.000 đồng/người/năm.

Content:
Điều 1. Quy định tạm thời chính sách hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội Vũ Oai (sau đây gọi tắt là Trung tâm) như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này là người sau cai nghiện ma tuý đang trong thời gian thực hiện quyết định đưa vào quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm tại Trung tâm thuộc các trường hợp sau:
1.1. Là con liệt sỹ, vợ hoặc chồng liệt sỹ; thương binh, bệnh binh hoặc vợ, chồng, con thương binh hạng 1/4, 2/4; người bị nhiễm chất độc hoá học đang hưởng chế độ trợ cấp; người chưa thành niên không nơi nương tựa.
1.2. Là người bị bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo, có sức khoẻ yếu không tham gia lao động sản xuất được (do Hội đồng phân loại sức khoẻ của Trung tâm và cơ sở y tế có thẩm quyền xác định), đồng thời gia đình thực sự có hoàn cảnh khó khăn về kinh tế được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú xác nhận.
1.3. Là người có tham gia lao động sản xuất, đã rất cố gắng nhưng thu nhập làm ra không đảm bảo để tự nuôi sống bản thân (mức thu nhập dưới 200.000 đồng/người/tháng, do Giám đốc Trung tâm xác định), đồng thời gia đình thuộc diện hộ nghèo theo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 hoặc gia đình thực sự có hoàn cảnh quá khó khăn về kinh tế được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú xác nhận.
2. Các chế độ hỗ trợ và mức hỗ trợ cụ thể như sau:
2.1. Đối với các đối tượng quy định tại điểm 1.1, 1.2 - khoản 1, Điều 1 Quyết định này được hưởng các chế độ hỗ trợ với các mức như sau:
- Tiền ăn: 200.000 đồng/người/tháng.
- Tiền thuốc chữa bệnh thông thường: 10.000 đồng/người/tháng.
- Tiền quần áo trang phục đồng bộ: 200.000 đồng/người/năm.
2.2. Đối với các đối tượng quy định tại điểm 1.3 - khoản 1, Điều 1 Quyết định này được hưởng các chế độ hỗ trợ với các mức như sau:
- Tiền ăn: 120.000 đồng/người/tháng.
- Tiền thuốc chữa bệnh thông thường: 10.000 đồng/người/tháng.
- Tiền quần áo trang phục đồng bộ: 200.000 đồng/người/năm.