Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 2485/QĐ-UBND Phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp Vĩnh Long 2011 2015 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "2485/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "2485/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "2485/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "2485/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "2485/QĐ-UBND", "signer": "Phan Anh Vũ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 2485/QĐ-UBND Phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp Vĩnh Long 2011 2015 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn năm 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung như sau:
...
5. Công nghiệp cơ khí nông nghiệp, cơ khí đóng tàu;
Sau đó, chuyển hướng ưu tiên sang phát triển những ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp thâm dụng vốn, chất xám… Cụ thể, định hướng ưu tiên phát triển các ngành: Sản xuất máy móc, thiết bị, sản xuất thiết bị điện, điện tử, sản xuất rađio, thiết bị truyền thông, sản xuất dụng cụ y tế, công nghệ truyền thông, dụng cụ quang học và đồng hồ các loại,…
1.2. Mục tiêu cụ thể:

Stt

Chỉ tiêu

ĐVT

Quy hoạch

Tốc độ tăng trưởng
bình quân (%)

Năm 2015

Năm 2020

2011-2015

2016-2020

1

Tổng GTGT (giá cố định 1994)

Tỷ đồng

13.740

27.041

12

14,5

2

GTGT ngành công nghiệp

Tỷ đồng

5.465

13.014

22,1

19,0

3

Giá trị sản xuất công nghiệp (giá cố định 1994)

Tỷ đồng

20.687

55.911

24,5

22,0

* Mục tiêu giai đoạn 2011- 2015:
1. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp 24% đến 25%/năm (theo giá so sánh 1994).
2. Phấn đấu đưa tỷ trọng ngành công nghiệp chiếm 20% đến 25% trong GDP của tỉnh vào năm 2015.
3. Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng ngành công nghiệp đạt 22,06%/năm.
4. Giá trị kim ngạch xuất khẩu ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 50% trong cơ cấu hàng hoá xuất khẩu của tỉnh.
5. Phát triển thêm 2 - 3 khu công nghiệp tập trung với quy mô từ 300 - 400ha/khu.
* Mục tiêu giai đoạn 2016 - 2020:
1. Tiếp tục phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp đạt 22%/năm.
2. Phấn đấu đưa tỷ trọng ngành công nghiệp chiếm 31% trong GDP của tỉnh trong năm 2020.
3. Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng ngành công nghiệp đạt 18,95%/năm.
4. Giá trị kim ngạch xuất khẩu ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 50% trong cơ cấu hàng hoá xuất khẩu của tỉnh.
2. Danh mục các dự án trọng điểm và vốn đầu tư:
- Các dự án trọng điểm được xác định gồm: Các dự án đầu tư 03 khu công nghiệp - 19 cụm công nghiệp và 95 làng nghề là các dự án ưu tiên về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - làng nghề và những dự án trọng tâm dưới dạng hoạt động của các công ty do các chủ doanh nghiệp, người kinh doanh tự xác định quy mô và nguồn vốn phù hợp.
- Tổng nguồn vốn đầu tư và cơ cấu vốn:

ĐVT

2011 - 2015

2016 - 2020

Tỷ lệ huy động vốn (%)

2011 - 2015

2016 - 2020

Vốn đầu tư CN (giá hiện hành)

Tỷ đồng

14.882

30.592

100

100

Vốn NSNN

Tỷ đồng

7.441

Content:
Công nghiệp cơ khí nông nghiệp, cơ khí đóng tàu;
Sau đó, chuyển hướng ưu tiên sang phát triển những ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp thâm dụng vốn, chất xám… Cụ thể, định hướng ưu tiên phát triển các ngành: Sản xuất máy móc, thiết bị, sản xuất thiết bị điện, điện tử, sản xuất rađio, thiết bị truyền thông, sản xuất dụng cụ y tế, công nghệ truyền thông, dụng cụ quang học và đồng hồ các loại,…
1.2. Mục tiêu cụ thể:

Stt

Chỉ tiêu

ĐVT

Quy hoạch

Tốc độ tăng trưởng
bình quân (%)

Năm 2015

Năm 2020

2011-2015

2016-2020

1

Tổng GTGT (giá cố định 1994)

Tỷ đồng

13.740

27.041

12

14,5

2

GTGT ngành công nghiệp

Tỷ đồng

5.465

13.014

22,1

19,0

3

Giá trị sản xuất công nghiệp (giá cố định 1994)

Tỷ đồng

20.687

55.911

24,5

22,0

* Mục tiêu giai đoạn 2011- 2015:
1. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp 24% đến 25%/năm (theo giá so sánh 1994).
2. Phấn đấu đưa tỷ trọng ngành công nghiệp chiếm 20% đến 25% trong GDP của tỉnh vào năm 2015.
3. Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng ngành công nghiệp đạt 22,06%/năm.
4. Giá trị kim ngạch xuất khẩu ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 50% trong cơ cấu hàng hoá xuất khẩu của tỉnh.
Phát triển thêm 2 - 3 khu công nghiệp tập trung với quy mô từ 300 - 400ha/khu.
* Mục tiêu giai đoạn 2016 - 2020:
1. Tiếp tục phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất công nghiệp đạt 22%/năm.
2. Phấn đấu đưa tỷ trọng ngành công nghiệp chiếm 31% trong GDP của tỉnh trong năm 2020.
3. Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng ngành công nghiệp đạt 18,95%/năm.
4. Giá trị kim ngạch xuất khẩu ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm 50% trong cơ cấu hàng hoá xuất khẩu của tỉnh.
2. Danh mục các dự án trọng điểm và vốn đầu tư:
- Các dự án trọng điểm được xác định gồm: Các dự án đầu tư 03 khu công nghiệp - 19 cụm công nghiệp và 95 làng nghề là các dự án ưu tiên về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - làng nghề và những dự án trọng tâm dưới dạng hoạt động của các công ty do các chủ doanh nghiệp, người kinh doanh tự xác định quy mô và nguồn vốn phù hợp.
- Tổng nguồn vốn đầu tư và cơ cấu vốn:

ĐVT

2011 - 2015

2016 - 2020

Tỷ lệ huy động vốn (%)

2011 - 2015

2016 - 2020

Vốn đầu tư CN (giá hiện hành)

Tỷ đồng

14.882

30.592

100

100

Vốn NSNN

Tỷ đồng

7.441