Document: Khoản 6 Điều 1 853/QĐ-UBND Phê duyệt Danh mục sản phẩm hàng hóa nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "27/03/2012", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "27/03/2012", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "27/03/2012", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "27/03/2012", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "27/03/2012", "sign_number": "853/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 853/QĐ-UBND Phê duyệt Danh mục sản phẩm hàng hóa nông nghiệp

Điều 1. Phê duyệt Danh mục sản phẩm hàng hóa nông nghiệp chủ lực tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2015 và định hướng phát triển đến năm 2020, với những nội dung chính sau:
...
6. Nhóm giải pháp khoa học công nghệ, cơ giới hóa
- Ưu tiên đầu tư ngân sách cho nghiên cứu, chuyển giao khoa học – công nghệ.
- Tăng cường hợp tác với các viện nghiên cứu để tiếp thu, nắm bắt và chuyển giao khoa học công nghệ mới, tiên tiến trong sản xuất, phòng chống dịch bệnh, bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản, khai thác hải sản… Đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút các thành phần kinh tế tham gia nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới vào sản xuất.
- Tăng cường năng lực của hệ thống khuyến nông, bảo vệ thực vật, thú y, quản lý chất lượng nông lâm thủy sản và các dịch vụ khác phục vụ sản xuất. Đầu tư xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, từ đó đánh giá, tổng kết để có các chính sách phù hợp, kịp thời khuyến khích nhân rộng.
- Phát triển mạng lưới công nghệ thông tin đến tận thôn, xã để người dân tiếp cận được các thông tin về kinh tế, kỹ thuật và thị trường.
- Thực hiện có hiệu quả các chính sách hiện thành nhằm tăng tỷ lệ cơ giới hóa từ khâu làm đất, gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản đến chế biến.

Content:
Nhóm giải pháp khoa học công nghệ, cơ giới hóa
- Ưu tiên đầu tư ngân sách cho nghiên cứu, chuyển giao khoa học – công nghệ.
- Tăng cường hợp tác với các viện nghiên cứu để tiếp thu, nắm bắt và chuyển giao khoa học công nghệ mới, tiên tiến trong sản xuất, phòng chống dịch bệnh, bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản, khai thác hải sản… Đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút các thành phần kinh tế tham gia nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ khoa học, kỹ thuật mới vào sản xuất.
- Tăng cường năng lực của hệ thống khuyến nông, bảo vệ thực vật, thú y, quản lý chất lượng nông lâm thủy sản và các dịch vụ khác phục vụ sản xuất. Đầu tư xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, từ đó đánh giá, tổng kết để có các chính sách phù hợp, kịp thời khuyến khích nhân rộng.
- Phát triển mạng lưới công nghệ thông tin đến tận thôn, xã để người dân tiếp cận được các thông tin về kinh tế, kỹ thuật và thị trường.
- Thực hiện có hiệu quả các chính sách hiện thành nhằm tăng tỷ lệ cơ giới hóa từ khâu làm đất, gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản đến chế biến.