Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1546/QĐ-UBND chương trình phát triển nhà ở Điện Biên 2020 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "1546/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "1546/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "1546/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "1546/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "30/12/2015", "sign_number": "1546/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1546/QĐ-UBND chương trình phát triển nhà ở Điện Biên 2020 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Điện Biên đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung cụ thể như sau:
...
3. Mục tiêu phát triển nhà ở
3.1. Mục tiêu chung
Đáp ứng nhu cầu cải thiện chỗ ở của nhân dân, phù hợp với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tạo động lực phát triển đô thị bền vững theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa.
Thực hiện việc hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội có khó khăn về nhà ở, đặc biệt là người có công với cách mạng; đầu tư xây dựng nhà ở cho giáo viên, nhà ở cho sinh viên theo quy định của pháp luật phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương.
Đảm bảo các chỉ tiêu về chất lượng nhà ở, các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; tỷ lệ nhà chung cư trong từng giai đoạn.
Khuyến khích các thành phần kinh tế và xã hội tham gia phát triển nhà ở; khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai; thúc đẩy hình thành, phát triển và chủ động bình ổn thị trường nhà ở; thực hiện có hiệu quả chủ trương kích cầu góp phần phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn toàn tỉnh.
3.2. Mục tiêu cụ thể
...
b) Giai đoạn 2021 - 2030
- Chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh phấn đấu đạt 20,1 m2 sàn/người (trong đó: đô thị đạt 24,0 m2 sàn/người; nông thôn đạt 18,7 m2 sàn/người), diện tích nhà ở tối thiểu đạt 12 m2 sàn/người.
- Phấn đấu xây dựng diện tích nhà ở thương mại chiếm tỷ trọng 5% trong tổng nhu cầu diện tích nhà ở tăng thêm, tương ứng 221.470 m2 sàn.
- Triển khai việc xây dựng nhà ở công vụ: 95.526 m2 sàn.
- Triển khai việc xây dựng khoảng 260.859 m2 sàn nhà ở xã hội, trong đó:
+ Xây dựng nhà ở cho công nhân: 20.647 m2 sàn.
+ Xây dựng nhà ở cho sinh viên: 153.381 m2 sàn.
+ Xây dựng nhà ở cho các đối tượng xã hội còn lại: 86.831 m2 sàn.
- Xây dựng khoảng 77.265 m2 sàn phục vụ công tác tái định cư, giải phóng mặt bằng.
- Triển khai công tác hỗ trợ nhà ở theo các chương trình mục tiêu, cụ thể:
+ Xây dựng mới nhà ở cho hộ nghèo: 191.258 m2 sàn.
+ Xây dựng mới nhà ở cho người có công với cách mạng (không tính diện tích sửa chữa): 28.044 m2 sàn.
- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 40%; nhà ở bán kiên cố đạt 50%; giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố xuống mức 7% và đưa tỷ lệ nhà ở đơn sơ xuống dưới mức 3%.
- Mục tiêu huy động vốn đầu tư dành cho phát triển nhà ở:

Loại nhà ở

Giai đoạn 2021 - 2030

NS trung ương

Doanh nghiệp, tổ chức

NS địa phương

Người dân

Cộng

Thương mại

-

2.201,2

0,0

0,0

2.201,2

Công vụ

-

286,6

286,6

0,0

573,2

Xã hội

-

1.914,1

338,0

0,0

2.252,0

Tái định cư

-

772,6

0,0

-

772,6

Hộ gia đình

-

-

-

17.097,1

17.097,1

Theo CT mục tiêu

-

548.2

548.2

-

1.096,5

Tổng

0

5.722,7

1.172,9

17.097,1

23.992,6

II. Nhiệm vụ
1. Giai đoạn đến năm 2020
- Rà soát các dự án đầu tư phát triển nhà ở, khu đô thị mới đã và đang triển khai trên địa bàn tỉnh, kiểm tra công tác quy hoạch cũng như tiến độ triển khai dự án. Yêu cầu các chủ đầu tư thực hiện nghiêm chỉnh quy định dành 20% diện tích đất xây dựng nhà ở đã đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật để đầu tư nhà ở xã hội.
- Tập trung các nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương, vốn huy động từ cộng đồng và các nguồn vốn khác để triển khai và hoàn thành việc hỗ trợ nhà ở cho người nghèo có khó khăn về nhà ở cho các hộ nghèo theo chuẩn nghèo mới giai đoạn 2011 - 2015.
- Hoàn thành việc hỗ trợ nhà ở cho hộ gia đình, chính sách, người có công theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về Hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng.
- Nghiên cứu ban hành quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị tại thành phố, các thị xã, thị trấn để làm cơ sở để quản lý tốt quy hoạch, kiến trúc trên địa bàn thành phố và các huyện.
2. Giai đoạn 2021 - 2030
- Tiếp tục tập trung giải quyết vấn đề nhà ở xã hội và nhà tái định cư để đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xây dựng cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, đô thị trên địa bàn.
- Hoàn thành công tác lập quy hoạch xây dựng nông thôn trên phạm vi toàn tỉnh trong đó xác định rõ định hướng phát triển của từng khu vực trong tổng thể phát triển chung đô thị và nông thôn trong thời kỳ mới.
- Chú trọng phát triển nhà ở nông thôn gắn với việc phát triển và nâng cấp hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; từng bước cải thiện và nâng cao chất lượng chỗ ở của người dân nông thôn.
- Tăng cường kiểm tra việc thực hiện Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị tại các khu vực đô thị của tỉnh. Xây dựng quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị tại các huyện và thành phố của tỉnh.
III. Các giải pháp chủ yếu để thực hiện chương trình
1. Hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách phát triển nhà ở: Bổ sung và ban hành mới các cơ chế chính sách về phát triển nhà ở như chính sách khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, chính sách phát triển các dự án hạ tầng để đấu giá quyền sử dụng đất... Đẩy mạnh cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục, giảm thời gian xét duyệt các dự án phát triển nhà để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án; ban hành các chính sách, cơ chế quản lý các dự án phát triển nhà ở sau đầu tư xây dựng.
2. Giải pháp về quy hoạch, kiến trúc: Đẩy nhanh việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng, đảm bảo quy hoạch đi trước một bước, phát triển nhà ở đô thị, điểm dân cư nông thôn một cách hài hòa, kết hợp hiện đại và truyền thống trên cơ sở quy hoạch chung đã được phê duyệt; thực hiện phân cấp và giao trách nhiệm quản lý xây dựng theo quy hoạch cho từng địa bàn; chú trọng phát triển nhà ở theo dự án để đảm bảo việc phát triển nhà ở được xây dựng đồng bộ với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; ban hành Quy chế quản lý kiến trúc; quản lý, định hướng quy hoạch, bảo tồn, phát triển kiến trúc nhà ở nông thôn với xây dựng và cải tạo nhà ở; tập trung ưu tiên việc cải thiện và nâng cao chất lượng nhà ở, sử dụng hiệu quả quỹ đất ở sẵn có để tiết kiệm đất đai; giữ gìn và bảo tồn bản sắc địa phương, các di tích lịch sử, văn hóa.
Giải pháp về đất đai: Thực hiện xây dựng, rà soát quy hoạch sử dụng đất trong đó chú trọng đến diện tích đất phát triển nhà ở; đối với khu vực nội đô mật độ dân cư lớn từng bước thực hiện việc đầu tư xây dựng nhà chung cư để bố trí tái định cư, tạm cư cho các hộ dân nằm trong diện phải giải tỏa; đấu giá quyền sử dụng đất tại những vị trí thuận lợi sau khi đầu tư cơ sở hạ tầng nhằm khai thác tiềm năng từ đất đai.

Content:
Giai đoạn 2021 - 2030
- Chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh phấn đấu đạt 20,1 m2 sàn/người (trong đó: đô thị đạt 24,0 m2 sàn/người; nông thôn đạt 18,7 m2 sàn/người), diện tích nhà ở tối thiểu đạt 12 m2 sàn/người.
- Phấn đấu xây dựng diện tích nhà ở thương mại chiếm tỷ trọng 5% trong tổng nhu cầu diện tích nhà ở tăng thêm, tương ứng 221.470 m2 sàn.
- Triển khai việc xây dựng nhà ở công vụ: 95.526 m2 sàn.
- Triển khai việc xây dựng khoảng 260.859 m2 sàn nhà ở xã hội, trong đó:
+ Xây dựng nhà ở cho công nhân: 20.647 m2 sàn.
+ Xây dựng nhà ở cho sinh viên: 153.381 m2 sàn.
+ Xây dựng nhà ở cho các đối tượng xã hội còn lại: 86.831 m2 sàn.
- Xây dựng khoảng 77.265 m2 sàn phục vụ công tác tái định cư, giải phóng mặt bằng.
- Triển khai công tác hỗ trợ nhà ở theo các chương trình mục tiêu, cụ thể:
+ Xây dựng mới nhà ở cho hộ nghèo: 191.258 m2 sàn.
+ Xây dựng mới nhà ở cho người có công với cách mạng (không tính diện tích sửa chữa): 28.044 m2 sàn.
- Chất lượng nhà ở: Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 40%; nhà ở bán kiên cố đạt 50%; giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố xuống mức 7% và đưa tỷ lệ nhà ở đơn sơ xuống dưới mức 3%.
- Mục tiêu huy động vốn đầu tư dành cho phát triển nhà ở:

Loại nhà ở

Giai đoạn 2021 - 2030

NS trung ương

Doanh nghiệp, tổ chức

NS địa phương

Người dân

Cộng

Thương mại

-

2.201,2

0,0

0,0

2.201,2

Công vụ

-

286,6

286,6

0,0

573,2

Xã hội

-

1.914,1

338,0

0,0

2.252,0

Tái định cư

-

772,6

0,0

-

772,6

Hộ gia đình

-

-

-

17.097,1

17.097,1

Theo CT mục tiêu

-

548.2

548.2

-

1.096,5

Tổng

0

5.722,7

1.172,9

17.097,1

23.992,6

II. Nhiệm vụ
1. Giai đoạn đến năm 2020
- Rà soát các dự án đầu tư phát triển nhà ở, khu đô thị mới đã và đang triển khai trên địa bàn tỉnh, kiểm tra công tác quy hoạch cũng như tiến độ triển khai dự án. Yêu cầu các chủ đầu tư thực hiện nghiêm chỉnh quy định dành 20% diện tích đất xây dựng nhà ở đã đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật để đầu tư nhà ở xã hội.
- Tập trung các nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương, vốn huy động từ cộng đồng và các nguồn vốn khác để triển khai và hoàn thành việc hỗ trợ nhà ở cho người nghèo có khó khăn về nhà ở cho các hộ nghèo theo chuẩn nghèo mới giai đoạn 2011 - 2015.
- Hoàn thành việc hỗ trợ nhà ở cho hộ gia đình, chính sách, người có công theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về Hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng.
- Nghiên cứu ban hành quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị tại thành phố, các thị xã, thị trấn để làm cơ sở để quản lý tốt quy hoạch, kiến trúc trên địa bàn thành phố và các huyện.
2. Giai đoạn 2021 - 2030
- Tiếp tục tập trung giải quyết vấn đề nhà ở xã hội và nhà tái định cư để đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xây dựng cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, đô thị trên địa bàn.
- Hoàn thành công tác lập quy hoạch xây dựng nông thôn trên phạm vi toàn tỉnh trong đó xác định rõ định hướng phát triển của từng khu vực trong tổng thể phát triển chung đô thị và nông thôn trong thời kỳ mới.
- Chú trọng phát triển nhà ở nông thôn gắn với việc phát triển và nâng cấp hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; từng bước cải thiện và nâng cao chất lượng chỗ ở của người dân nông thôn.
- Tăng cường kiểm tra việc thực hiện Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị tại các khu vực đô thị của tỉnh. Xây dựng quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị tại các huyện và thành phố của tỉnh.
III. Các giải pháp chủ yếu để thực hiện chương trình
1. Hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách phát triển nhà ở: Bổ sung và ban hành mới các cơ chế chính sách về phát triển nhà ở như chính sách khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, chính sách phát triển các dự án hạ tầng để đấu giá quyền sử dụng đất... Đẩy mạnh cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục, giảm thời gian xét duyệt các dự án phát triển nhà để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án; ban hành các chính sách, cơ chế quản lý các dự án phát triển nhà ở sau đầu tư xây dựng.
2. Giải pháp về quy hoạch, kiến trúc: Đẩy nhanh việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng, đảm bảo quy hoạch đi trước một bước, phát triển nhà ở đô thị, điểm dân cư nông thôn một cách hài hòa, kết hợp hiện đại và truyền thống trên cơ sở quy hoạch chung đã được phê duyệt; thực hiện phân cấp và giao trách nhiệm quản lý xây dựng theo quy hoạch cho từng địa bàn; chú trọng phát triển nhà ở theo dự án để đảm bảo việc phát triển nhà ở được xây dựng đồng bộ với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; ban hành Quy chế quản lý kiến trúc; quản lý, định hướng quy hoạch, bảo tồn, phát triển kiến trúc nhà ở nông thôn với xây dựng và cải tạo nhà ở; tập trung ưu tiên việc cải thiện và nâng cao chất lượng nhà ở, sử dụng hiệu quả quỹ đất ở sẵn có để tiết kiệm đất đai; giữ gìn và bảo tồn bản sắc địa phương, các di tích lịch sử, văn hóa.
Giải pháp về đất đai: Thực hiện xây dựng, rà soát quy hoạch sử dụng đất trong đó chú trọng đến diện tích đất phát triển nhà ở; đối với khu vực nội đô mật độ dân cư lớn từng bước thực hiện việc đầu tư xây dựng nhà chung cư để bố trí tái định cư, tạm cư cho các hộ dân nằm trong diện phải giải tỏa; đấu giá quyền sử dụng đất tại những vị trí thuận lợi sau khi đầu tư cơ sở hạ tầng nhằm khai thác tiềm năng từ đất đai.