Document: Điều 2 Quyết định 1545/QĐ-UBND 2021 giá tối đa dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt tỉnh Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "02/07/2021", "sign_number": "1545/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "02/07/2021", "sign_number": "1545/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "02/07/2021", "sign_number": "1545/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "02/07/2021", "sign_number": "1545/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "02/07/2021", "sign_number": "1545/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Quỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1545/QĐ-UBND 2021 giá tối đa dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt tỉnh Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và phân loại rác thải tại nguồn; tăng cường kiểm tra, thanh tra công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; chủ trì tổ chức xây dựng phương án điều chỉnh giá tối đa dịch vụ khi các yếu tố hình thành giá thay đổi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đảm bảo theo quy định pháp luật và phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
2. Sở Xây dựng phối hợp với Sở Tài nguyên và môi trường xây dựng phương án điều chỉnh giá tối đa dịch vụ đảm bảo theo quy định.
3. Sở Tài chính hướng dẫn các tổ chức thực hiện các dịch vụ niêm yết giá theo đúng quy định; kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá và chế độ kế toán, tài chính phù hợp với loại hình hoạt động của đơn vị; chủ trì phối hợp Sở Tài nguyên và môi trường, các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối ngân sách hỗ trợ kinh phí bù đắp khi thực hiện các dịch vụ nhằm đảm bảo duy trì hoạt động hàng năm; tổ chức thẩm định phương án giá dịch vụ theo quy định.
4. Cơ quan thuế hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các dịch vụ nêu trên sử dụng chế độ hóa đơn, chứng từ theo quy định; thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn; ban hành giá cụ thể của địa phương đảm bảo phù hợp không quá giá tối đa quy định tại Quyết định này gửi Sở Tài chính quản lý, theo dõi; cân đối bố trí ngân sách địa phương cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt; hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và môi trường.
6. Các tổ chức thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt chịu trách nhiệm công khai thông tin và niêm yết giá theo quy định; thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ, chế độ kế toán, tài chính theo đúng quy định của pháp luật; thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, vệ sinh môi trường.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt và phân loại rác thải tại nguồn; tăng cường kiểm tra, thanh tra công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; chủ trì tổ chức xây dựng phương án điều chỉnh giá tối đa dịch vụ khi các yếu tố hình thành giá thay đổi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đảm bảo theo quy định pháp luật và phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
2. Sở Xây dựng phối hợp với Sở Tài nguyên và môi trường xây dựng phương án điều chỉnh giá tối đa dịch vụ đảm bảo theo quy định.
3. Sở Tài chính hướng dẫn các tổ chức thực hiện các dịch vụ niêm yết giá theo đúng quy định; kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá và chế độ kế toán, tài chính phù hợp với loại hình hoạt động của đơn vị; chủ trì phối hợp Sở Tài nguyên và môi trường, các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối ngân sách hỗ trợ kinh phí bù đắp khi thực hiện các dịch vụ nhằm đảm bảo duy trì hoạt động hàng năm; tổ chức thẩm định phương án giá dịch vụ theo quy định.
4. Cơ quan thuế hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện các dịch vụ nêu trên sử dụng chế độ hóa đơn, chứng từ theo quy định; thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn; ban hành giá cụ thể của địa phương đảm bảo phù hợp không quá giá tối đa quy định tại Quyết định này gửi Sở Tài chính quản lý, theo dõi; cân đối bố trí ngân sách địa phương cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt; hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và môi trường.
6. Các tổ chức thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt chịu trách nhiệm công khai thông tin và niêm yết giá theo quy định; thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ, chế độ kế toán, tài chính theo đúng quy định của pháp luật; thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, vệ sinh môi trường.