Document: Điều 1 Quyết định 817/QĐ-UBND năm 2010 Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/03/2010", "sign_number": "817/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/03/2010", "sign_number": "817/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/03/2010", "sign_number": "817/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/03/2010", "sign_number": "817/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "08/03/2010", "sign_number": "817/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 817/QĐ-UBND năm 2010 Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2010 -2015 với những nội dung chính như sau:
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung: Xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường nước, không khí, tiếng ồn, đất, phóng xạ, trầm tích, giám sát đa dạng sinh học vùng bờ và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao năng lực quan trắc môi trường của tỉnh, thực hiện mục tiêu phát triển bền vững kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam.
2. Mục tiêu cụ thể từ nay đến năm 2015:
- Hoàn thiện về cơ bản mạng lưới quan trắc của tỉnh, hội nhập với mạng lưới quan trắc quốc gia. Nâng cao năng lực tổ chức điều hành và phối hợp hoạt động trong mạng lưới quan trắc của tỉnh với các ngành, trung ương.
- Tăng cường tần suất, thông số, địa điểm quan trắc tại các vùng trọng điểm kinh tế - xã hội, các vùng sinh thái nhạy cảm với môi trường.
- Xây dựng phương pháp quan trắc, phân tích môi trường phù hợp với các quy định của quốc gia.
- Từng bước hoàn thiện, hiện đại hóa công nghệ, máy móc và thiết bị quan trắc trên cơ sở áp dụng rộng rãi các công nghệ trong nước và tiếp thu, làm chủ được các công nghệ tiên tiến của nước ngoài.
- Hình thành hệ thống thông tin nối mạng với các trạm quan trắc môi trường của quốc gia.
- Tăng cường năng lực Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường Quảng Nam để thực hiện các chương trình quan trắc đạt trình độ quốc gia.
- Mở rộng mạng lưới quan trắc với các trạm quan trắc tự động ở các khu vực thành phố, huyện của tỉnh, vùng phát triển công nghiệp trọng điểm và một số vùng sinh thái nhạy cảm, có tầm quan trọng đặc biệt.
II. Phạm vi của Quy hoạch:
Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010 -2015 được giới hạn trong khuôn khổ mạng lưới quan trắc hoạt động tương đối ổn định và lâu dài.
III. Phân cấp trạm, điểm quan trắc
Các trạm, điểm quan trắc môi trường nước, không khí được phân cấp như sau:
- Trạm, điểm cấp 1: Những trạm, điểm đại diện có vị trí quan trọng đối với vùng, chịu tác động mạnh từ các yếu tố ô nhiễm môi trường và phạm vi bị ảnh hưởng lớn. Đối với điểm cấp 1 tần suất quan trắc dày hơn.
- Trạm, điểm cấp 2: Những trạm, điểm chịu tác động bởi các yếu tố môi trường thấp hơn và ít biến động hơn cấp trạm, điểm cấp 1. Những trạm, điểm này thiết kế tần suất ở mức trung bình.
- Trạm, điểm cấp 3: Những trạm, điểm có các thông số môi trường tương đối ổn định, biến động trong khoảng thời gian dài hơn. Tần suất quan trắc thiết kế thưa hơn.
IV. Các thành phần cơ bản của mạng lưới quan trắc
1. Mạng lưới quan trắc môi trường của tỉnh gồm quan trắc môi trường nền và quan trắc môi trường tác động được xây dựng dựa trên cơ sở duy trì, nâng cấp các trạm, điểm quan trắc môi trường hiện có và xây dựng bổ sung các trạm, điểm quan trắc mới:
- Quan trắc môi trường nước sông, hồ: 37 trạm, điểm
- Quan trắc môi trường nrớc biển ven bờ: 12 điểm
- Quan trắc môi trường nước ngầm tầng nông: 38 điểm
- Quan trắc môi trường không khí: 26 trạm, điểm
- Quan trắc môi trường trầm tích sông, biển: 8 trạm (24 điểm)
- Quan trắc môi trường đất: 9 Trạm
- Quan trắc môi trường phóng xạ: 4 trạm (6 điểm)
- Quan trắc đa dạng sinh học với các hệ sinh thái:
+ Hệ sinh thái rạn san hô: 2 trạm
+ Hệ sinh thái thảm cỏ biển, đất ngập mặn: 3 trạm
Danh sách các trạm, điểm quan trắc môi trường được quy hoạch theo mức độ ưu tiên thực hiện theo 2 giai đoạn: 2010 - 2012, 2013 - 2015, được ghi trong Phụ lục kèm theo Quyết định này
2. Thông số quan trắc:
- Môi trường nước mặt lục địa: nhiệt độ, độ dẫn điện, pH, TSS, DO, BOD5, COD, NH4+, N03- Cl-, PO43-, Fe, Pb, As, Hg, CN-, Cu, Zn, Cr, Cd, hoá chất bảo vệ thực vật, dầu mỡ, chất hoạt động bề mặt, E.Coli và Coliform.
- Môi trường nước biển ven bờ: nhiệt độ, độ dẫn, độ muối, pH, TSS, DO, COD, NH4+, Fe, Zn, Pb, Hg, Cu, Cr, Cd, dầu mỡ và Coliform.
- Môi trường nước ngầm tầng nông: nhiệt độ, pH, độ cứng, TS, COD, NO3- , NO2-, SO42-, NH4+, Cl-, CN-, Fe, Mn, As, Cu, Zn, Pb, Hg, Cd, E.Coli và Coliform.
- Môi trường không khí: Bụi lơ lửng, SOx, NOx, co, H2S, NH3, HC, Pb, một số khí độc công nghiệp, vi khí hậu (tốc độ gió, hướng gió, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất khí quyển), tiếng ồn.
- Môi trường trầm tích sông, biển: Fe, Cu, Zn, Cr, Pb, Cd, As, Hg, hóa chất bảo vệ thực vật và dầu mỡ.
- Môi trường đất: pH, NH4+, NO3-, P tổng số và dễ tiêu, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, K+, Ca2+, Mg2+ trao đổi và hoà tan, Cu, Zn, Pb, Cd , As, hóa chất bảo vệ thực vật.
- Môi trường phóng xạ: hoạt độ tia a và b, suất liều tương đương và khí Radon.
- Quan trắc đa dạng sinh học:
+ Hệ sinh thái rạn san hô: Các chỉ số về thành phần loài, độ phủ của san hô sống, các hợp phần đáy, mật độ cá và các sinh vật đáy hiện diện trên rạn. Quan trắc bổ sung các yếu tố môi trường: nhiệt độ, pH, DO, TSS, NH3, NO3-, COD, sinh vật phù du (Phytoplankton, Zooplankton, tảo độc hại).
+ Hệ sinh thái thảm cỏ biển, đất ngập mặn: Đánh giá mức độ biến động cấu trúc của các thảm cỏ biển thông qua các chỉ tiêu về thành phần loài, mật độ, sinh lượng và độ phủ của thảm cỏ biển, sinh vật đáy. Quan trắc bổ sung các yếu tố môi trường: nhiệt độ, pH SS, DO, COD, NH3, NO3-, chất đáy...
Tùy theo đối tượng, mục đích quan trắc để chọn thông số thích hợp cho các trạm, điếm quan trắc.
3. Tần suất quan trắc:
- Tần suất quan trắc môi trường nước, không khí:
+ Trạm, điểm cấp 1: 1 tháng/ lần
+ Trạm, điểm cấp 2: 3 tháng/lần
+ Trạm, điểm cấp 3: 6 tháng/lần
- Tần suất quan trắc môi trường trầm tích sông, biển: 6 tháng/lần
- Tần suất quan trắc môi trường phóng xạ: 6 tháng/lần
- Tần suất quan trắc môi trường đất: 1 năm/ lần
- Tần suất quan trắc đa dạng sinh học: 2 năm/1 lần
V. Xây dựng các trạm quan trắc môi trường tự động
Từng bước đầu tư hệ thống các trạm quan trắc môi trường tự động:
- 2 trạm tự động cho môi trường không khí: Xây dựng 2 trạm quan trắc đặt tại trung tâm 2 thành phố Tam Kỳ và Hội An.
- 5 trạm tự động cho môi trường nước mặt: Sông Hoài (Hội An) 1 trạm; sông Bàn Thạch (Tam Kỳ) 1 trạm, hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn 2 trạm, cửa An Hòa (Núi Thành) 1 trạm.
Khi có điều kiện sẽ tăng đầu tư các trạm quan trắc tự động
VI. Đầu tư cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị, nguồn nhân lực
Đầu tư cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị cho Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường Quảng Nam đủ năng lực thực hiện hiệu quả công tác quan trắc, phân tích môi trường của tỉnh:
- Tiếp tục đầu tư mua sắm theo Quyết định số số 2947/QĐ-UBND ngày 21/9/2007 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc phê duyệt Dự án đầu tư trang thiết bị Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường Quảng Nam;
- Đầu tư bổ sung hoàn thiện hệ thống máy móc, thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ công tác quan trắc, phân tích môi trường theo hướng hiện đại hoá;
- Đầu tư phương tiện vận chuyển đáp ứng yêu cầu vận chuyển, bảo quản mẫu theo quy định;
- Tăng cường nhân lực, đào tạo cán bộ chuyên ngành, đảm bảo nguồn nhân lực thực hiện công tác quan trắc, phân tích môi trường;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường của tỉnhễ
VII. Giải pháp thực hiện Quy hoạch
1. Kinh phí thực hiện:
- Kinh phí thực hiện gồm:
+ Kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị, phương tiện, trạm quan trắc tự động;
+ Kinh phí đào tạo, vận hành, và kinh phí quan trắc môi trường hàng năm.
- Nguồn vốn thực hiện:
+ Nguồn vốn ngân sách của tỉnh Quảng Nam chi cho sự nghiệp bảo vệ môi trường;
+ Ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước, cần huy động thêm các nguồn vốn khác từ xã hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
2. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới công nghệ quan trắc:
- Đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc, thiết bị cho hoạt động quan trắc, truyền tín, xử lý, quản lý và cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường;
- Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho phòng thí nghiệm của Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường Quảng Nam.
3. Tăng cường nguồn nhân lực, đào tạo quan trắc viên tài nguyên và môi trường đáp ứng yêu câu công tác quan trắc, phân tích môi trường.
4. Ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong công tác quan trắc, truyền tin, xử lý, quản lý, phân tích, đánh giá và cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường. Từng bước đầu tư các thiết bị quan trắc tự động phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội của tỉnh.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2010 -2015 với những nội dung chính như sau:
I. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung: Xây dựng mạng lưới quan trắc môi trường nước, không khí, tiếng ồn, đất, phóng xạ, trầm tích, giám sát đa dạng sinh học vùng bờ và đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao năng lực quan trắc môi trường của tỉnh, thực hiện mục tiêu phát triển bền vững kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Nam.
2. Mục tiêu cụ thể từ nay đến năm 2015:
- Hoàn thiện về cơ bản mạng lưới quan trắc của tỉnh, hội nhập với mạng lưới quan trắc quốc gia. Nâng cao năng lực tổ chức điều hành và phối hợp hoạt động trong mạng lưới quan trắc của tỉnh với các ngành, trung ương.
- Tăng cường tần suất, thông số, địa điểm quan trắc tại các vùng trọng điểm kinh tế - xã hội, các vùng sinh thái nhạy cảm với môi trường.
- Xây dựng phương pháp quan trắc, phân tích môi trường phù hợp với các quy định của quốc gia.
- Từng bước hoàn thiện, hiện đại hóa công nghệ, máy móc và thiết bị quan trắc trên cơ sở áp dụng rộng rãi các công nghệ trong nước và tiếp thu, làm chủ được các công nghệ tiên tiến của nước ngoài.
- Hình thành hệ thống thông tin nối mạng với các trạm quan trắc môi trường của quốc gia.
- Tăng cường năng lực Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường Quảng Nam để thực hiện các chương trình quan trắc đạt trình độ quốc gia.
- Mở rộng mạng lưới quan trắc với các trạm quan trắc tự động ở các khu vực thành phố, huyện của tỉnh, vùng phát triển công nghiệp trọng điểm và một số vùng sinh thái nhạy cảm, có tầm quan trọng đặc biệt.
II. Phạm vi của Quy hoạch:
Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010 -2015 được giới hạn trong khuôn khổ mạng lưới quan trắc hoạt động tương đối ổn định và lâu dài.
III. Phân cấp trạm, điểm quan trắc
Các trạm, điểm quan trắc môi trường nước, không khí được phân cấp như sau:
- Trạm, điểm cấp 1: Những trạm, điểm đại diện có vị trí quan trọng đối với vùng, chịu tác động mạnh từ các yếu tố ô nhiễm môi trường và phạm vi bị ảnh hưởng lớn. Đối với điểm cấp 1 tần suất quan trắc dày hơn.
- Trạm, điểm cấp 2: Những trạm, điểm chịu tác động bởi các yếu tố môi trường thấp hơn và ít biến động hơn cấp trạm, điểm cấp 1. Những trạm, điểm này thiết kế tần suất ở mức trung bình.
- Trạm, điểm cấp 3: Những trạm, điểm có các thông số môi trường tương đối ổn định, biến động trong khoảng thời gian dài hơn. Tần suất quan trắc thiết kế thưa hơn.
IV. Các thành phần cơ bản của mạng lưới quan trắc
1. Mạng lưới quan trắc môi trường của tỉnh gồm quan trắc môi trường nền và quan trắc môi trường tác động được xây dựng dựa trên cơ sở duy trì, nâng cấp các trạm, điểm quan trắc môi trường hiện có và xây dựng bổ sung các trạm, điểm quan trắc mới:
- Quan trắc môi trường nước sông, hồ: 37 trạm, điểm
- Quan trắc môi trường nrớc biển ven bờ: 12 điểm
- Quan trắc môi trường nước ngầm tầng nông: 38 điểm
- Quan trắc môi trường không khí: 26 trạm, điểm
- Quan trắc môi trường trầm tích sông, biển: 8 trạm (24 điểm)
- Quan trắc môi trường đất: 9 Trạm
- Quan trắc môi trường phóng xạ: 4 trạm (6 điểm)
- Quan trắc đa dạng sinh học với các hệ sinh thái:
+ Hệ sinh thái rạn san hô: 2 trạm
+ Hệ sinh thái thảm cỏ biển, đất ngập mặn: 3 trạm
Danh sách các trạm, điểm quan trắc môi trường được quy hoạch theo mức độ ưu tiên thực hiện theo 2 giai đoạn: 2010 - 2012, 2013 - 2015, được ghi trong Phụ lục kèm theo Quyết định này
2. Thông số quan trắc:
- Môi trường nước mặt lục địa: nhiệt độ, độ dẫn điện, pH, TSS, DO, BOD5, COD, NH4+, N03- Cl-, PO43-, Fe, Pb, As, Hg, CN-, Cu, Zn, Cr, Cd, hoá chất bảo vệ thực vật, dầu mỡ, chất hoạt động bề mặt, E.Coli và Coliform.
- Môi trường nước biển ven bờ: nhiệt độ, độ dẫn, độ muối, pH, TSS, DO, COD, NH4+, Fe, Zn, Pb, Hg, Cu, Cr, Cd, dầu mỡ và Coliform.
- Môi trường nước ngầm tầng nông: nhiệt độ, pH, độ cứng, TS, COD, NO3- , NO2-, SO42-, NH4+, Cl-, CN-, Fe, Mn, As, Cu, Zn, Pb, Hg, Cd, E.Coli và Coliform.
- Môi trường không khí: Bụi lơ lửng, SOx, NOx, co, H2S, NH3, HC, Pb, một số khí độc công nghiệp, vi khí hậu (tốc độ gió, hướng gió, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất khí quyển), tiếng ồn.
- Môi trường trầm tích sông, biển: Fe, Cu, Zn, Cr, Pb, Cd, As, Hg, hóa chất bảo vệ thực vật và dầu mỡ.
- Môi trường đất: pH, NH4+, NO3-, P tổng số và dễ tiêu, muối tan tổng số, Cl-, SO42-, Na+, K+, Ca2+, Mg2+ trao đổi và hoà tan, Cu, Zn, Pb, Cd , As, hóa chất bảo vệ thực vật.
- Môi trường phóng xạ: hoạt độ tia a và b, suất liều tương đương và khí Radon.
- Quan trắc đa dạng sinh học:
+ Hệ sinh thái rạn san hô: Các chỉ số về thành phần loài, độ phủ của san hô sống, các hợp phần đáy, mật độ cá và các sinh vật đáy hiện diện trên rạn. Quan trắc bổ sung các yếu tố môi trường: nhiệt độ, pH, DO, TSS, NH3, NO3-, COD, sinh vật phù du (Phytoplankton, Zooplankton, tảo độc hại).
+ Hệ sinh thái thảm cỏ biển, đất ngập mặn: Đánh giá mức độ biến động cấu trúc của các thảm cỏ biển thông qua các chỉ tiêu về thành phần loài, mật độ, sinh lượng và độ phủ của thảm cỏ biển, sinh vật đáy. Quan trắc bổ sung các yếu tố môi trường: nhiệt độ, pH SS, DO, COD, NH3, NO3-, chất đáy...
Tùy theo đối tượng, mục đích quan trắc để chọn thông số thích hợp cho các trạm, điếm quan trắc.
3. Tần suất quan trắc:
- Tần suất quan trắc môi trường nước, không khí:
+ Trạm, điểm cấp 1: 1 tháng/ lần
+ Trạm, điểm cấp 2: 3 tháng/lần
+ Trạm, điểm cấp 3: 6 tháng/lần
- Tần suất quan trắc môi trường trầm tích sông, biển: 6 tháng/lần
- Tần suất quan trắc môi trường phóng xạ: 6 tháng/lần
- Tần suất quan trắc môi trường đất: 1 năm/ lần
- Tần suất quan trắc đa dạng sinh học: 2 năm/1 lần
V. Xây dựng các trạm quan trắc môi trường tự động
Từng bước đầu tư hệ thống các trạm quan trắc môi trường tự động:
- 2 trạm tự động cho môi trường không khí: Xây dựng 2 trạm quan trắc đặt tại trung tâm 2 thành phố Tam Kỳ và Hội An.
- 5 trạm tự động cho môi trường nước mặt: Sông Hoài (Hội An) 1 trạm; sông Bàn Thạch (Tam Kỳ) 1 trạm, hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn 2 trạm, cửa An Hòa (Núi Thành) 1 trạm.
Khi có điều kiện sẽ tăng đầu tư các trạm quan trắc tự động
VI. Đầu tư cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị, nguồn nhân lực
Đầu tư cơ sở vật chất, máy móc, thiết bị cho Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường Quảng Nam đủ năng lực thực hiện hiệu quả công tác quan trắc, phân tích môi trường của tỉnh:
- Tiếp tục đầu tư mua sắm theo Quyết định số số 2947/QĐ-UBND ngày 21/9/2007 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc phê duyệt Dự án đầu tư trang thiết bị Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường Quảng Nam;
- Đầu tư bổ sung hoàn thiện hệ thống máy móc, thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ công tác quan trắc, phân tích môi trường theo hướng hiện đại hoá;
- Đầu tư phương tiện vận chuyển đáp ứng yêu cầu vận chuyển, bảo quản mẫu theo quy định;
- Tăng cường nhân lực, đào tạo cán bộ chuyên ngành, đảm bảo nguồn nhân lực thực hiện công tác quan trắc, phân tích môi trường;
- Xây dựng cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường của tỉnhễ
VII. Giải pháp thực hiện Quy hoạch
1. Kinh phí thực hiện:
- Kinh phí thực hiện gồm:
+ Kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị, phương tiện, trạm quan trắc tự động;
+ Kinh phí đào tạo, vận hành, và kinh phí quan trắc môi trường hàng năm.
- Nguồn vốn thực hiện:
+ Nguồn vốn ngân sách của tỉnh Quảng Nam chi cho sự nghiệp bảo vệ môi trường;
+ Ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước, cần huy động thêm các nguồn vốn khác từ xã hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
2. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới công nghệ quan trắc:
- Đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc, thiết bị cho hoạt động quan trắc, truyền tín, xử lý, quản lý và cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường;
- Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho phòng thí nghiệm của Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường Quảng Nam.
3. Tăng cường nguồn nhân lực, đào tạo quan trắc viên tài nguyên và môi trường đáp ứng yêu câu công tác quan trắc, phân tích môi trường.
4. Ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong công tác quan trắc, truyền tin, xử lý, quản lý, phân tích, đánh giá và cung cấp thông tin, số liệu điều tra cơ bản tài nguyên và môi trường. Từng bước đầu tư các thiết bị quan trắc tự động phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội của tỉnh.