Document: Điều 43 Thông tư 51/2012/TT-BGTVT quy định bản đồ sơ đồ hàng không

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/12/2012", "sign_number": "51/2012/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 43 Thông tư 51/2012/TT-BGTVT quy định bản đồ sơ đồ hàng không có nội dung như sau:

Điều 43. Nhận dạng về địa điểm
1. Sơ đồ phải được xác định theo thứ tự sau: tên quốc gia, tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tên của sân bay.
2. Phạm vi của sơ đồ
Các vùng bao phủ cho các tập hợp eTOD được quy định cụ thể như sau:
a) Khu vực 1: Toàn bộ lãnh thổ quốc gia;
b) Khu vực 2: Trong khu vực lân cận sân bay, được chia nhỏ ra như sau:
- Khu vực 2a: Khu vực hình chữ nhật quanh đường CHC, bao gồm dải bay đường CHC và khoảng trống đầu đường CHC;
- Khu vực 2b: Khu vực kéo dài từ điểm cuối của Khu vực 2a theo hướng khởi hành, với chiều dài 10 km và mở rộng 15% về mỗi bên;
- Khu vực 2c: Khu vực mở rộng ra bên ngoài Khu vực 2a và 2b ở khoảng cách không quá 10 km từ ranh giới của Khu vực 2a;
- Khu vực 2d: Khu vực bên ngoài các Khu vực 2a, 2b và 2c tới khoảng cách lên đến 45 km từ điểm quy chiếu sân bay hoặc tới ranh giới khu vực trung tận (TMA), lấy cự ly nào gần hơn.
c) Khu vực 3: Khu vực bao gồm khu di chuyển của sân bay, mở rộng theo chiều ngang từ rìa của đường CHC đến khoảng cách 90m từ trục đường CHC và 50m từ mép ngoài của khu di chuyển;
d) Khu vực 4: Khu vực kéo dài 900m trước ngưỡng đường CHC và 60m về mỗi bên của trục đường CHC kéo dài theo hướng tiếp cận hạ cánh trên đường CHC tiếp cận chính xác CAT II hoặc III.
3. Trong sơ đồ Khu vực 1 phải thể hiện các chướng ngại vật có độ cao vượt quá 100 m so với cốt đất tự nhiên.
4. Từ ngày 12 tháng 11 năm 2015, tại tất cả các sân bay quốc tế phải có eTOD cho tất cả các chướng ngại vật trong Khu vực 2 được đánh giá là có nguy cơ cho hoạt động bay.
5. Từ ngày 12 tháng 11 năm 2015, tại tất cả các sân bay quốc tế phải có eTOD cho:
a) Khu vực 2a cho những chướng ngại vật vi phạm bề mặt giới hạn chướng ngại vật có liên quan;
b) Vi phạm các bề mặt nhận dạng chướng ngại vật của dải cất cánh;
c) Vi phạm vào các bề mặt giới hạn chướng ngại vật sân bay.
6. Tại các sân bay quốc tế, eTOD phải được cung cấp cho Khu vực 4 đối với địa hình và các chướng ngại vật vi phạm bề mặt thu thập dữ liệu chướng ngại vật có liên quan đến các đường CHC tiếp cận chính xác CAT II hoặc III và các người khai thác yêu cầu thông tin địa hình chi tiết để cho phép đánh giá ảnh hưởng của địa hình lên việc xác định chiều cao quyết định bằng cách sử dụng thiết bị đo độ cao vô tuyến.

Content:
Điều 43. Nhận dạng về địa điểm
1. Sơ đồ phải được xác định theo thứ tự sau: tên quốc gia, tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tên của sân bay.
2. Phạm vi của sơ đồ
Các vùng bao phủ cho các tập hợp eTOD được quy định cụ thể như sau:
a) Khu vực 1: Toàn bộ lãnh thổ quốc gia;
b) Khu vực 2: Trong khu vực lân cận sân bay, được chia nhỏ ra như sau:
- Khu vực 2a: Khu vực hình chữ nhật quanh đường CHC, bao gồm dải bay đường CHC và khoảng trống đầu đường CHC;
- Khu vực 2b: Khu vực kéo dài từ điểm cuối của Khu vực 2a theo hướng khởi hành, với chiều dài 10 km và mở rộng 15% về mỗi bên;
- Khu vực 2c: Khu vực mở rộng ra bên ngoài Khu vực 2a và 2b ở khoảng cách không quá 10 km từ ranh giới của Khu vực 2a;
- Khu vực 2d: Khu vực bên ngoài các Khu vực 2a, 2b và 2c tới khoảng cách lên đến 45 km từ điểm quy chiếu sân bay hoặc tới ranh giới khu vực trung tận (TMA), lấy cự ly nào gần hơn.
c) Khu vực 3: Khu vực bao gồm khu di chuyển của sân bay, mở rộng theo chiều ngang từ rìa của đường CHC đến khoảng cách 90m từ trục đường CHC và 50m từ mép ngoài của khu di chuyển;
d) Khu vực 4: Khu vực kéo dài 900m trước ngưỡng đường CHC và 60m về mỗi bên của trục đường CHC kéo dài theo hướng tiếp cận hạ cánh trên đường CHC tiếp cận chính xác CAT II hoặc III.
3. Trong sơ đồ Khu vực 1 phải thể hiện các chướng ngại vật có độ cao vượt quá 100 m so với cốt đất tự nhiên.
4. Từ ngày 12 tháng 11 năm 2015, tại tất cả các sân bay quốc tế phải có eTOD cho tất cả các chướng ngại vật trong Khu vực 2 được đánh giá là có nguy cơ cho hoạt động bay.
5. Từ ngày 12 tháng 11 năm 2015, tại tất cả các sân bay quốc tế phải có eTOD cho:
a) Khu vực 2a cho những chướng ngại vật vi phạm bề mặt giới hạn chướng ngại vật có liên quan;
b) Vi phạm các bề mặt nhận dạng chướng ngại vật của dải cất cánh;
c) Vi phạm vào các bề mặt giới hạn chướng ngại vật sân bay.
6. Tại các sân bay quốc tế, eTOD phải được cung cấp cho Khu vực 4 đối với địa hình và các chướng ngại vật vi phạm bề mặt thu thập dữ liệu chướng ngại vật có liên quan đến các đường CHC tiếp cận chính xác CAT II hoặc III và các người khai thác yêu cầu thông tin địa hình chi tiết để cho phép đánh giá ảnh hưởng của địa hình lên việc xác định chiều cao quyết định bằng cách sử dụng thiết bị đo độ cao vô tuyến.