Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1303/2007/QĐ-UBND chính sách dạy nghề học sinh dân tộc thiểu số  Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "23/07/2007", "sign_number": "1303/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Kim Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "23/07/2007", "sign_number": "1303/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Kim Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "23/07/2007", "sign_number": "1303/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Kim Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "23/07/2007", "sign_number": "1303/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Kim Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "23/07/2007", "sign_number": "1303/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Kim Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1303/2007/QĐ-UBND chính sách dạy nghề học sinh dân tộc thiểu số  Phú Yên

Điều 1. Quy định mức chi thực hiện chính sách dạy nghề đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Đối với học sinh học nghề dài hạn
1.1. Đối tượng áp dụng:
Thực hiện theo quy định tại điểm 1 Thông tư liên tịch số 65/2006/TTLT/BTC- BLĐTBXH.
1.2 Hình thức tổ chức dạy nghề:
- Tổ chức dạy nghề cho học sinh dân tộc thiểu số nội trú tại các cơ sở dạy nghề công lập có đủ điều kiện dạy nghề, có chỗ ở nội trú;
- Hình thức đào tạo: Tập trung dài hạn từ 24 đến 36 tháng.
1.3. Các khoản chi để thực hiện chính sách đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú:

a) Chi học bổng chính sách: Mức 280.000 đồng/người/tháng; tính theo số tháng học thực tế của người học nghề.
b) Khen thưởng một lần/năm theo kết quả học tập, nếu học tập và rèn luyện tốt, đạt kết quả phân loại từ khá trở lên (ở năm học trước đó) như sau:
- 120.000 đồng nếu đạt loại khá;
- 180.000 đồng nếu đạt loại giỏi;
- 240.000 đồng nếu đạt loại xuất sắc.
c) Hỗ trợ mua đồ dùng cá nhân: Học sinh khi nhập trường nếu hoàn cảnh khó khăn về kinh tế (có xác nhận của địa phương) được hỗ trợ bằng tiền để mua sắm một số đồ dùng cá nhân như: chăn, màn, chiếu, nilon đi mưa và quần áo dài tay đồng phục..., với mức 360.000 đồng/học sinh/khoá học.
d) Hỗ trợ tiền tàu, xe mỗi năm 01 lần (cả lượt đi và về) cho một năm học: 50.000 đồng/học sinh/năm học (đối với học sinh có hộ khẩu thường trú cách Trung tâm dạy nghề từ 10 km trở lên).
đ) Hỗ trợ tiền mua học phẩm dùng cho học tập: 50.000 đồng/học sinh/năm học. e) Tiền sách giáo khoa, tài liệu học tập: 50.000 đồng/học sinh/năm học.
g) Chi cho ngày lễ tết nguyên đán, tết dân tộc: Đối với học sinh ở lại trường không về nhà, được hỗ trợ với mức 10.000 đồng/học sinh/lần ở lại.
Căn cứ vào nội dung, điều kiện cụ thể, Hiệu trưởng (Giám đốc) các trường, trung tâm dạy nghề quyết định thực hiện hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật đối với một số chính sách trên.
h) Ngoài các chính sách hỗ trợ trên đây, người học nghề còn được hỗ trợ qua chi phí cho các hoạt động của trường như:
- Hoạt động văn thể mỹ: Mức tối đa không quá 50.000 đồng/học sinh/năm học.
- Điện nước sinh hoạt: Mức tối đa không quá 150.000 đồng/học sinh/năm học.
- Mua sắm dụng cụ bổ sung nhà ăn tập thể: Mức tối đa không quá 50.000 đồng/học sinh/năm học.
- Chi tuyển sinh và tốt nghiệp: Thực hiện theo quy định đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú.

Content:
Đối với học sinh học nghề dài hạn
1.Đối tượng áp dụng:
Thực hiện theo quy định tại điểm 1 Thông tư liên tịch số 65/2006/TTLT/BTC- BLĐTBXH.
1.2 Hình thức tổ chức dạy nghề:
- Tổ chức dạy nghề cho học sinh dân tộc thiểu số nội trú tại các cơ sở dạy nghề công lập có đủ điều kiện dạy nghề, có chỗ ở nội trú;
- Hình thức đào tạo: Tập trung dài hạn từ 24 đến 36 tháng.
1.3. Các khoản chi để thực hiện chính sách đối với học sinh dân tộc thiểu số nội trú:

a) Chi học bổng chính sách: Mức 280.000 đồng/người/tháng; tính theo số tháng học thực tế của người học nghề.
b) Khen thưởng một lần/năm theo kết quả học tập, nếu học tập và rèn luyện tốt, đạt kết quả phân loại từ khá trở lên (ở năm học trước đó) như sau:
- 120.000 đồng nếu đạt loại khá;
- 180.000 đồng nếu đạt loại giỏi;
- 240.000 đồng nếu đạt loại xuất sắc.
c) Hỗ trợ mua đồ dùng cá nhân: Học sinh khi nhập trường nếu hoàn cảnh khó khăn về kinh tế (có xác nhận của địa phương) được hỗ trợ bằng tiền để mua sắm một số đồ dùng cá nhân như: chăn, màn, chiếu, nilon đi mưa và quần áo dài tay đồng phục..., với mức 360.000 đồng/học sinh/khoá học.
d) Hỗ trợ tiền tàu, xe mỗi năm 01 lần (cả lượt đi và về) cho một năm học: 50.000 đồng/học sinh/năm học (đối với học sinh có hộ khẩu thường trú cách Trung tâm dạy nghề từ 10 km trở lên).
đ) Hỗ trợ tiền mua học phẩm dùng cho học tập: 50.000 đồng/học sinh/năm học. e) Tiền sách giáo khoa, tài liệu học tập: 50.000 đồng/học sinh/năm học.
g) Chi cho ngày lễ tết nguyên đán, tết dân tộc: Đối với học sinh ở lại trường không về nhà, được hỗ trợ với mức 10.000 đồng/học sinh/lần ở lại.
Căn cứ vào nội dung, điều kiện cụ thể, Hiệu trưởng (Giám đốc) các trường, trung tâm dạy nghề quyết định thực hiện hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật đối với một số chính sách trên.
h) Ngoài các chính sách hỗ trợ trên đây, người học nghề còn được hỗ trợ qua chi phí cho các hoạt động của trường như:
- Hoạt động văn thể mỹ: Mức tối đa không quá 50.000 đồng/học sinh/năm học.
- Điện nước sinh hoạt: Mức tối đa không quá 150.000 đồng/học sinh/năm học.
- Mua sắm dụng cụ bổ sung nhà ăn tập thể: Mức tối đa không quá 50.000 đồng/học sinh/năm học.
- Chi tuyển sinh và tốt nghiệp: Thực hiện theo quy định đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú.