Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 877/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "877/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "877/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "877/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "877/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "877/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 877/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Gia Lai giai đoạn 2011-2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Các chính sách khác
7.1. Chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài
Có cơ chế nâng cao thu nhập cho đội ngũ công chức, viên chức của tỉnh, nhất là đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trình độ cao.
Có chính sách cử cán bộ, công chức, viên chức có năng lực và phẩm chất đạo đức tốt đi đào tạo sau ĐH ở trong và ngoài nước (chỉ tiêu số lượng và ngành nghề đào tạo được điều chỉnh theo từng năm để phù hợp nhu cầu nhân lực của Tỉnh và đối tượng được đào tạo phải có cam kết làm việc lâu dài cho Tỉnh sau khi kết thúc khóa học).
Nghiên cứu chính sách đãi ngộ phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và giá trị đóng góp của họ cho sự phát triển của Tỉnh.
Có chính sách trợ cấp phù hợp để thu hút cán bộ chuyên môn giỏi tăng cường cho nông nghiệp nông thôn. Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực đã qua đào tạo, đặc biệt là cán bộ ở cấp cơ sở, nâng cao tỉ lệ phù hợp giữa việc làm và chuyên môn được đào tạo của người lao động.
7.2. Chính sách đất đai
Các Ban, ngành của tỉnh khi xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất phải ưu tiên dành đất ở những vị trí thuận tiện và cấp đất cho các cơ sở giáo dục, đào tạo nhân lực, y tế, thể dục-thể thao, văn hoá-thông tin theo đúng những định mức tiêu chuẩn của từng loại cơ sở giáo dục, đào tạo, y tế, văn hoá-thông tin, thể dục-thể thao...
Trong những trường hợp đối với từng dự án cụ thể đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục, đào tạo nhân lực, văn hoá-thông tin, thể dục-thể thao.... sẽ được Nhà nước xem xét hỗ trợ kinh phí để giải phóng mặt bằng và xây dựng kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào.
Có chính sách ưu đãi về đất đai cho xây dựng mới, mở rộng các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT, trường dạy nghề, trường chuyên nghiệp xây dựng hệ thống trường lớp, khu giáo dục thể chất và khu vui chơi giải trí.
Các ngành, các cấp phải ưu tiên dành quỹ đất và bố trí những địa điểm thuận tiện nhất cho xây dựng, mở rộng và phát triển các cơ sở đào tạo nhân lực và cơ sở y tế theo chuẩn định mức về diện tích đất xây dựng cho từng loại hình cơ sở đào tạo.
Hỗ trợ về chính sách đất đai (miễn giảm tiền thuê đất hoàn toàn hoặc trong một thời gian nhất định) cho các cơ sở phục vụ phát triển nguồn nhân lực
7.3. Chính sách ưu tiên phát triển nhân lực các dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa
- Thực hiện công bằng, khách quan chính sách cử tuyển của nhà nước đối với học sinh các dân tộc thiểu số trong tỉnh. Thực hiện tốt chế độ, chính sách của Trung ương, địa phương ban hành đối với cán bộ, giáo viên về chế độ đãi ngộ cho giáo viên ở vùng sâu, vùng xa, biên giới. Tăng số lượng thuộc diện cử tuyển đồng thời xây dựng kế hoạch sớm để nâng cao chất lượng học sinh được cử tuyển.
- Ngân sách tỉnh tiếp tục giữ vai trò quyết định trong đầu tư cho dạy nghề, đặc biệt là ở khu vực nông thôn, vùng khó khăn, vùng có nhiều đồng bào là dân tộc thiểu số. Tăng dần tỷ lệ ngân sách chi cho dạy nghề trong tổng ngân sách chi cho giáo dục và đào tạo. Ưu tiên ngân sách nhà nước đối với những cơ sở dạy nghề dân tộc nội trú, nghề đào tạo khó tuyển sinh, dạy nghề cho người tàn tật.
.- Xây dựng các dự án và cơ chế, chính sách đặc thù kèm theo để phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số. Lồng ghép các chương trình, dự án đào tạo trong chương trình quốc gia xoá đói giảm nghèo, chương trình 135, chương trình khuyến nông-khuyến lâm... để tổ chức đào tạo kỹ năng cho đồng bào các dân tộc thiểu số và vùng sâu, vùng xa.
- Cải thiện khả năng tiếp cận đối với việc làm có thu nhập cho đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phát triển nhân lực là đồng bào dân tộc thiểu số, tập trung vào các lĩnh vực trọng tâm:
+Phát triển đội ngũ giáo viên là người dân tộc thiểu số:
+Phát triển đội ngũ thầy thuốc là người dân tộc thiểu số:
+Phát triển đội ngũ cán bộ hệ thống chính trị cơ sở là người dân tộc thiểu số.
+ Phát triển dạy nghề cho thanh niên dân tộc:

Content:
Các chính sách khác
7.1. Chính sách đãi ngộ và thu hút nhân tài
Có cơ chế nâng cao thu nhập cho đội ngũ công chức, viên chức của tỉnh, nhất là đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trình độ cao.
Có chính sách cử cán bộ, công chức, viên chức có năng lực và phẩm chất đạo đức tốt đi đào tạo sau ĐH ở trong và ngoài nước (chỉ tiêu số lượng và ngành nghề đào tạo được điều chỉnh theo từng năm để phù hợp nhu cầu nhân lực của Tỉnh và đối tượng được đào tạo phải có cam kết làm việc lâu dài cho Tỉnh sau khi kết thúc khóa học).
Nghiên cứu chính sách đãi ngộ phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và giá trị đóng góp của họ cho sự phát triển của Tỉnh.
Có chính sách trợ cấp phù hợp để thu hút cán bộ chuyên môn giỏi tăng cường cho nông nghiệp nông thôn. Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực đã qua đào tạo, đặc biệt là cán bộ ở cấp cơ sở, nâng cao tỉ lệ phù hợp giữa việc làm và chuyên môn được đào tạo của người lao động.
7.2. Chính sách đất đai
Các Ban, ngành của tỉnh khi xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất phải ưu tiên dành đất ở những vị trí thuận tiện và cấp đất cho các cơ sở giáo dục, đào tạo nhân lực, y tế, thể dục-thể thao, văn hoá-thông tin theo đúng những định mức tiêu chuẩn của từng loại cơ sở giáo dục, đào tạo, y tế, văn hoá-thông tin, thể dục-thể thao...
Trong những trường hợp đối với từng dự án cụ thể đầu tư xây dựng cơ sở giáo dục, đào tạo nhân lực, văn hoá-thông tin, thể dục-thể thao.... sẽ được Nhà nước xem xét hỗ trợ kinh phí để giải phóng mặt bằng và xây dựng kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào.
Có chính sách ưu đãi về đất đai cho xây dựng mới, mở rộng các trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT, trường dạy nghề, trường chuyên nghiệp xây dựng hệ thống trường lớp, khu giáo dục thể chất và khu vui chơi giải trí.
Các ngành, các cấp phải ưu tiên dành quỹ đất và bố trí những địa điểm thuận tiện nhất cho xây dựng, mở rộng và phát triển các cơ sở đào tạo nhân lực và cơ sở y tế theo chuẩn định mức về diện tích đất xây dựng cho từng loại hình cơ sở đào tạo.
Hỗ trợ về chính sách đất đai (miễn giảm tiền thuê đất hoàn toàn hoặc trong một thời gian nhất định) cho các cơ sở phục vụ phát triển nguồn nhân lực
7.3. Chính sách ưu tiên phát triển nhân lực các dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa
- Thực hiện công bằng, khách quan chính sách cử tuyển của nhà nước đối với học sinh các dân tộc thiểu số trong tỉnh. Thực hiện tốt chế độ, chính sách của Trung ương, địa phương ban hành đối với cán bộ, giáo viên về chế độ đãi ngộ cho giáo viên ở vùng sâu, vùng xa, biên giới. Tăng số lượng thuộc diện cử tuyển đồng thời xây dựng kế hoạch sớm để nâng cao chất lượng học sinh được cử tuyển.
- Ngân sách tỉnh tiếp tục giữ vai trò quyết định trong đầu tư cho dạy nghề, đặc biệt là ở khu vực nông thôn, vùng khó khăn, vùng có nhiều đồng bào là dân tộc thiểu số. Tăng dần tỷ lệ ngân sách chi cho dạy nghề trong tổng ngân sách chi cho giáo dục và đào tạo. Ưu tiên ngân sách nhà nước đối với những cơ sở dạy nghề dân tộc nội trú, nghề đào tạo khó tuyển sinh, dạy nghề cho người tàn tật.
.- Xây dựng các dự án và cơ chế, chính sách đặc thù kèm theo để phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số. Lồng ghép các chương trình, dự án đào tạo trong chương trình quốc gia xoá đói giảm nghèo, chương trình 135, chương trình khuyến nông-khuyến lâm... để tổ chức đào tạo kỹ năng cho đồng bào các dân tộc thiểu số và vùng sâu, vùng xa.
- Cải thiện khả năng tiếp cận đối với việc làm có thu nhập cho đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phát triển nhân lực là đồng bào dân tộc thiểu số, tập trung vào các lĩnh vực trọng tâm:
+Phát triển đội ngũ giáo viên là người dân tộc thiểu số:
+Phát triển đội ngũ thầy thuốc là người dân tộc thiểu số:
+Phát triển đội ngũ cán bộ hệ thống chính trị cơ sở là người dân tộc thiểu số.
+ Phát triển dạy nghề cho thanh niên dân tộc: