Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 09/2014/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Bình Phước 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/05/2014", "sign_number": "09/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/05/2014", "sign_number": "09/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/05/2014", "sign_number": "09/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/05/2014", "sign_number": "09/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/05/2014", "sign_number": "09/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 09/2014/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Bình Phước 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bình Phước đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
11.170,1

1.117,0

IV. Chính sách về nguồn vốn
1. Phương thức huy động nguồn vốn đầu tư
Về cơ cấu nguồn vốn đầu tư: xây dựng các chính sách khuyến khích đầu tư và tranh thủ huy động sự ủng hộ từ nhân dân và các doanh nghiệp đóng trên địa bàn để sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” trên cơ sở vận động của hệ thống chính trị tại cơ sở và căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng trường hợp, UBND xã tổ chức vận động sự đóng góp của nhân dân, các chủ phương tiện xe cơ giới vận tải và các tổ chức ở từng thôn, khu phố tối thiểu 30%, tối đa 50% tổng kinh phí xây dựng công trình, phần còn lại do ngân sách huyện, xã hỗ trợ. Đối với các vùng kinh tế phát triển, khuyến khích động viên nhân dân và các tổ chức đóng góp 100% để xây dựng công trình theo một trong các định hướng sau:
- Vận động nhân dân, tổ chức đóng góp tự nguyện bằng tiền mặt căn cứ vào diện tích sử dụng đường (căn cứ vào chiều dài đường đi qua đất để xác định tỷ lệ đóng góp tối thiểu);
- Trường hợp nhà nước hỗ trợ toàn bộ vật tư, chi phí máy móc thiết bị. Phần lao động thủ công huy động nhân dân đóng góp bằng ngày công lao động;
- Trường hợp nhà nước hỗ trợ một phần vật tư, chi phí máy móc thiết bị. Phần còn lại vận động nhân dân, tổ chức đóng góp vật tư, máy móc thiết bị sẵn có và ngày công lao động;
- Hoặc áp dụng ba trường hợp trên.
- Vận động nhân dân hiến đất để xây dựng đường. Nếu có vật kiến trúc bị ảnh hưởng, nhà nước sẽ hỗ trợ bồi thường giải phóng mặt bằng.
2. Các giải pháp thu hút nguồn vốn đầu tư
- Tranh thủ các nguồn vốn đầu tư cho giao thông từ Trung ương như vốn ODA, WB, ADB, các nguồn vốn phi chính phủ, từ các chương trình mục tiêu Quốc gia, nguồn trái phiếu Chính phủ ... và nguồn ngân sách địa phương;
- Thu hút nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân thông qua các hình thức hợp tác đầu tư;
- Khuyến khích thu hút nguồn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông thông qua mời gọi đầu tư các tuyến giao thông huyết mạch theo hình thức BOT, BT, BTO và nghiên cứu thực hiện theo hình thức PPP (đối tác công - tư);
- Tăng mức đầu tư cho giao thông nông thôn từ ngân sách địa phương;
- Đối với giao thông nông thôn, xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm giao thông”, “Nhà nhà cùng làm giao thông”, ngành giao thông vận tải cùng với các cấp chính quyền địa phương vận động toàn thể nhân dân địa phương bằng sức người, sức của, cùng với ngân sách địa phương để đầu tư các tuyến đường giao thông nông thôn. Cụ thể, tranh thủ các nguồn vốn từ các dự án phát triển giao thông nông thôn của Trung ương như vốn vay từ WB, vốn các chương trình mục tiêu quốc gia...vv. Đặc biệt là tập trung triển khai hỗ trợ đầu tư cho các xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương, của Tỉnh ủy và UBND tỉnh Bình Phước giai đoạn 2012-2015.
3. Sử dụng nguồn vốn
- Đối với đường Quốc lộ: tiếp tục thực hiện đầu tư QL.13, QL.14 qua địa bàn tỉnh theo hình thức BOT và vốn trái phiếu Chính phủ, phấn đấu hoàn thành giai đoạn I các dự án theo phân kỳ đầu tư, đồng thời tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương để đầu tư hoàn thiện dự án theo quy hoạch; tiếp tục làm việc với các Bộ, ngành Trung ương tìm kiếm nguồn vốn hỗ trợ để phối hợp với ngân sách địa phương đầu tư nâng cấp các cầu, các đoạn trong nội ô thị trấn, thị tứ; khu KTCK để quy mô trên tuyến được đồng bộ góp phần cải thiện mạng lưới giao thông Quốc gia theo quy hoạch qua các chương trình vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA, vốn xây dựng các cầu yếu trên hệ thống Quốc lộ, vốn hỗ trợ của các doanh nghiệp (Tập đoàn khai thác Bôxit Tây nguyên...);
- Hệ thống đường tỉnh: tiếp tục kêu gọi đầu tư các tuyến huyết mạch, gồm ĐT.759 Bù Na - Công Chánh, Đồng Phú - Bình Dương, Bù Na - Phú Riềng, Xa Cát - Minh Đức (theo hình thức BT, từ nguồn vốn TPCP, vốn hỗ trợ có mục tiêu, vốn vay ODA, sử dụng quỹ đất rừng nghèo kiệt của tỉnh); nâng cấp hệ thống đường tỉnh hiện có ĐT.753, ĐT.760 (đoạn Minh Hưng - BomBo), ĐT.756, ĐT.757, ĐT.741 (đoạn Bù Gia Mập - Ranh Đak Nông dài 16km) từ nguồn vốn TPCP, ODA, WB (giai đoạn 3, 4 cho các tỉnh phía Nam trong chính sách nâng cấp hệ thống đường QL, ĐT)...vv, và nguồn vốn ngân sách địa phương;
- Kêu gọi các doanh nghiệp kinh doanh đầu tư hạ tầng quan tâm đầu tư hạ tầng giao thông tại các Khu, cụm công nghiệp và khu dân cư, khu du lịch... vv, thông qua các chính sách kêu gọi đầu tư của tỉnh, chính sách miễn giảm thuế, tiền sử dụng đất, cải cách thủ tục đầu tư thể hiện tính nhất quán, đảm bảo quyền lợi chính đáng cho nhà đầu tư…;
- Đầu tư các bến xe: kêu gọi đầu tư theo hình thức xã hội hóa các bến xe khách trên địa bàn tỉnh.
- Hệ thống đường đô thị: tăng cường nguồn vốn đầu tư từ ngân sách, vốn đổi đất lấy CSHT, kết hợp phần vốn ODA (hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, cấp nước...) để đầu tư hệ thống giao thông đô thị trên địa bàn.
- Hệ thống đường GTNT: tăng cường nguồn vốn đầu tư từ ngân sách huyện, tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ quốc gia, chương trình mục tiêu...vv. Đặc biệt là phải xây dựng ngay chương trình hành động để kêu gọi đầu tư hệ thống đường xã (xã nông thôn mới giai đoạn 2012 - 2015 và sau 2015) theo phương châm: “Nhà nước và nhân dân cùng làm giao thông”, “Nhà nhà cùng làm giao thông”...vv; đồng thời cùng với các cấp chính quyền địa phương vận động toàn thể nhân dân địa phương bằng sức người, sức của, cùng với ngân sách địa phương để đầu tư các tuyến đường GTNT.
V. Tổ chức thực hiện
1. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giúp UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Quyết định này, trong đó tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu sau:
a) Công bố “Điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bình Phước đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2030” và tổ chức theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch theo quy định.
b) Cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính lập danh mục đầu tư theo từng giai đoạn thực hiện Quy hoạch.
c) Rà soát các cơ chế, chính sách, các văn bản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh liên quan đến đầu tư phát triển giao thông vận tải, trình sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với Quy hoạch.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phối hợp với Sở Giao thông vận tải cân đối, bố trí vốn để thực hiện có hiệu quả theo Quy hoạch.
3. Các Sở, ngành của tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung của Quy hoạch có liên quan đến ngành mình theo quy định của pháp luật.
4. UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đảm bảo đồng bộ với việc thực hiện Quy hoạch này.

Content:
11.170,1

1.117,0

IV. Chính sách về nguồn vốn
1. Phương thức huy động nguồn vốn đầu tư
Về cơ cấu nguồn vốn đầu tư: xây dựng các chính sách khuyến khích đầu tư và tranh thủ huy động sự ủng hộ từ nhân dân và các doanh nghiệp đóng trên địa bàn để sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” trên cơ sở vận động của hệ thống chính trị tại cơ sở và căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng trường hợp, UBND xã tổ chức vận động sự đóng góp của nhân dân, các chủ phương tiện xe cơ giới vận tải và các tổ chức ở từng thôn, khu phố tối thiểu 30%, tối đa 50% tổng kinh phí xây dựng công trình, phần còn lại do ngân sách huyện, xã hỗ trợ. Đối với các vùng kinh tế phát triển, khuyến khích động viên nhân dân và các tổ chức đóng góp 100% để xây dựng công trình theo một trong các định hướng sau:
- Vận động nhân dân, tổ chức đóng góp tự nguyện bằng tiền mặt căn cứ vào diện tích sử dụng đường (căn cứ vào chiều dài đường đi qua đất để xác định tỷ lệ đóng góp tối thiểu);
- Trường hợp nhà nước hỗ trợ toàn bộ vật tư, chi phí máy móc thiết bị. Phần lao động thủ công huy động nhân dân đóng góp bằng ngày công lao động;
- Trường hợp nhà nước hỗ trợ một phần vật tư, chi phí máy móc thiết bị. Phần còn lại vận động nhân dân, tổ chức đóng góp vật tư, máy móc thiết bị sẵn có và ngày công lao động;
- Hoặc áp dụng ba trường hợp trên.
- Vận động nhân dân hiến đất để xây dựng đường. Nếu có vật kiến trúc bị ảnh hưởng, nhà nước sẽ hỗ trợ bồi thường giải phóng mặt bằng.
2. Các giải pháp thu hút nguồn vốn đầu tư
- Tranh thủ các nguồn vốn đầu tư cho giao thông từ Trung ương như vốn ODA, WB, ADB, các nguồn vốn phi chính phủ, từ các chương trình mục tiêu Quốc gia, nguồn trái phiếu Chính phủ ... và nguồn ngân sách địa phương;
- Thu hút nguồn vốn đầu tư từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân thông qua các hình thức hợp tác đầu tư;
- Khuyến khích thu hút nguồn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông thông qua mời gọi đầu tư các tuyến giao thông huyết mạch theo hình thức BOT, BT, BTO và nghiên cứu thực hiện theo hình thức PPP (đối tác công - tư);
- Tăng mức đầu tư cho giao thông nông thôn từ ngân sách địa phương;
- Đối với giao thông nông thôn, xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm giao thông”, “Nhà nhà cùng làm giao thông”, ngành giao thông vận tải cùng với các cấp chính quyền địa phương vận động toàn thể nhân dân địa phương bằng sức người, sức của, cùng với ngân sách địa phương để đầu tư các tuyến đường giao thông nông thôn. Cụ thể, tranh thủ các nguồn vốn từ các dự án phát triển giao thông nông thôn của Trung ương như vốn vay từ WB, vốn các chương trình mục tiêu quốc gia...vv. Đặc biệt là tập trung triển khai hỗ trợ đầu tư cho các xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương, của Tỉnh ủy và UBND tỉnh Bình Phước giai đoạn 2012-2015.
3. Sử dụng nguồn vốn
- Đối với đường Quốc lộ: tiếp tục thực hiện đầu tư QL.13, QL.14 qua địa bàn tỉnh theo hình thức BOT và vốn trái phiếu Chính phủ, phấn đấu hoàn thành giai đoạn I các dự án theo phân kỳ đầu tư, đồng thời tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương để đầu tư hoàn thiện dự án theo quy hoạch; tiếp tục làm việc với các Bộ, ngành Trung ương tìm kiếm nguồn vốn hỗ trợ để phối hợp với ngân sách địa phương đầu tư nâng cấp các cầu, các đoạn trong nội ô thị trấn, thị tứ; khu KTCK để quy mô trên tuyến được đồng bộ góp phần cải thiện mạng lưới giao thông Quốc gia theo quy hoạch qua các chương trình vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA, vốn xây dựng các cầu yếu trên hệ thống Quốc lộ, vốn hỗ trợ của các doanh nghiệp (Tập đoàn khai thác Bôxit Tây nguyên...);
- Hệ thống đường tỉnh: tiếp tục kêu gọi đầu tư các tuyến huyết mạch, gồm ĐT.759 Bù Na - Công Chánh, Đồng Phú - Bình Dương, Bù Na - Phú Riềng, Xa Cát - Minh Đức (theo hình thức BT, từ nguồn vốn TPCP, vốn hỗ trợ có mục tiêu, vốn vay ODA, sử dụng quỹ đất rừng nghèo kiệt của tỉnh); nâng cấp hệ thống đường tỉnh hiện có ĐT.753, ĐT.760 (đoạn Minh Hưng - BomBo), ĐT.756, ĐT.757, ĐT.741 (đoạn Bù Gia Mập - Ranh Đak Nông dài 16km) từ nguồn vốn TPCP, ODA, WB (giai đoạn 3, 4 cho các tỉnh phía Nam trong chính sách nâng cấp hệ thống đường QL, ĐT)...vv, và nguồn vốn ngân sách địa phương;
- Kêu gọi các doanh nghiệp kinh doanh đầu tư hạ tầng quan tâm đầu tư hạ tầng giao thông tại các Khu, cụm công nghiệp và khu dân cư, khu du lịch... vv, thông qua các chính sách kêu gọi đầu tư của tỉnh, chính sách miễn giảm thuế, tiền sử dụng đất, cải cách thủ tục đầu tư thể hiện tính nhất quán, đảm bảo quyền lợi chính đáng cho nhà đầu tư…;
- Đầu tư các bến xe: kêu gọi đầu tư theo hình thức xã hội hóa các bến xe khách trên địa bàn tỉnh.
- Hệ thống đường đô thị: tăng cường nguồn vốn đầu tư từ ngân sách, vốn đổi đất lấy CSHT, kết hợp phần vốn ODA (hệ thống thoát nước, xử lý nước thải, cấp nước...) để đầu tư hệ thống giao thông đô thị trên địa bàn.
- Hệ thống đường GTNT: tăng cường nguồn vốn đầu tư từ ngân sách huyện, tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ quốc gia, chương trình mục tiêu...vv. Đặc biệt là phải xây dựng ngay chương trình hành động để kêu gọi đầu tư hệ thống đường xã (xã nông thôn mới giai đoạn 2012 - 2015 và sau 2015) theo phương châm: “Nhà nước và nhân dân cùng làm giao thông”, “Nhà nhà cùng làm giao thông”...vv; đồng thời cùng với các cấp chính quyền địa phương vận động toàn thể nhân dân địa phương bằng sức người, sức của, cùng với ngân sách địa phương để đầu tư các tuyến đường GTNT.
V. Tổ chức thực hiện
1. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giúp UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Quyết định này, trong đó tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu sau:
a) Công bố “Điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Bình Phước đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2030” và tổ chức theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch theo quy định.
b) Cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính lập danh mục đầu tư theo từng giai đoạn thực hiện Quy hoạch.
c) Rà soát các cơ chế, chính sách, các văn bản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh liên quan đến đầu tư phát triển giao thông vận tải, trình sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với Quy hoạch.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phối hợp với Sở Giao thông vận tải cân đối, bố trí vốn để thực hiện có hiệu quả theo Quy hoạch.
3. Các Sở, ngành của tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung của Quy hoạch có liên quan đến ngành mình theo quy định của pháp luật.
4. UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đảm bảo đồng bộ với việc thực hiện Quy hoạch này.