Document: Điều 3 Quyết định 60/2021/QĐ-UBND ủy quyền xây dựng thẩm định giá đất cụ thể Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/12/2021", "sign_number": "60/2021/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/12/2021", "sign_number": "60/2021/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/12/2021", "sign_number": "60/2021/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/12/2021", "sign_number": "60/2021/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/12/2021", "sign_number": "60/2021/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Nghĩa Hiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 60/2021/QĐ-UBND ủy quyền xây dựng thẩm định giá đất cụ thể Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 3. Điều kiện ủy quyền
1. UBND cấp huyện thực hiện việc xây dựng, thẩm định và phê duyệt giá đất được ủy quyền tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định này phải tuân thủ quy định của Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất, Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp xác định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất, và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Đối với việc phê duyệt giá đất cụ thể tại khu vực giáp ranh (được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các huyện vào sâu địa phận mỗi huyện tối đa 500m) các trường hợp nêu tại Điểm b, c, d và e Khoản 1 Điều 2 quyết định này: UBND cấp huyện có trách nhiệm gửi dự thảo Phương án giá đất cụ thể của địa phương mình cho UBND cấp huyện có đất giáp ranh. Trường hợp chênh lệch về mức giá đất tại khu vực giáp ranh trong dự thảo Phương án giá đất trên 30% (do có sự khác biệt về mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất), thì 02 bên phải chủ động thống nhất về mức giá đất tại khu vực giáp ranh trước khi phê duyệt. Trường hợp không thống nhất được thì báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tham mưu UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết.

Content:
Điều 3. Điều kiện ủy quyền
1. UBND cấp huyện thực hiện việc xây dựng, thẩm định và phê duyệt giá đất được ủy quyền tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định này phải tuân thủ quy định của Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất, Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp xác định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất, và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Đối với việc phê duyệt giá đất cụ thể tại khu vực giáp ranh (được xác định từ đường địa giới hành chính giữa các huyện vào sâu địa phận mỗi huyện tối đa 500m) các trường hợp nêu tại Điểm b, c, d và e Khoản 1 Điều 2 quyết định này: UBND cấp huyện có trách nhiệm gửi dự thảo Phương án giá đất cụ thể của địa phương mình cho UBND cấp huyện có đất giáp ranh. Trường hợp chênh lệch về mức giá đất tại khu vực giáp ranh trong dự thảo Phương án giá đất trên 30% (do có sự khác biệt về mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất), thì 02 bên phải chủ động thống nhất về mức giá đất tại khu vực giáp ranh trước khi phê duyệt. Trường hợp không thống nhất được thì báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tham mưu UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết.