Document: Điểm a Khoản 9 Điều 1 Quyết định 3123/QĐ-UBND 2015 thu thập số liệu thống kê nghề khai thác hải sản Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/07/2015", "sign_number": "3123/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/07/2015", "sign_number": "3123/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/07/2015", "sign_number": "3123/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/07/2015", "sign_number": "3123/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "22/07/2015", "sign_number": "3123/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 9 Điều 1 Quyết định 3123/QĐ-UBND 2015 thu thập số liệu thống kê nghề khai thác hải sản Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Đề án Triển khai nhiệm vụ thu thập số liệu thống kê nghề khai thác hải sản tỉnh Nghệ An đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
9.900

7.000

2.900

- Đội tàu rê thu, ngừ:
Đối tượng khai thác là nhóm cá thu, cá ngừ có giá trị kinh tế cao. Ngư trường khai thác chủ yếu trong vùng biển Vịnh Bắc Bộ. Mỗi chuyến biển thường kéo dài trung bình khoảng từ 7 - 10 ngày. Trung bình mỗi tháng hoạt động từ 16 - 18 ngày, Lao động bình quân từ 6 - 7 lao động/tàu. Doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo ngày được thể hiện ở Bảng 7.
Bảng 7: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận ngày
ĐVT: 1000 Đồng

TT

Đội tàu

Doanh thu

Chi phí

Lợi nhuận

1

90 - 250 CV

3.917

1.000

2.917

2

250 - 400 CV

4.672

1.681

2.991

- Đội tàu rê trôi:
Đối tượng khai thác là nhóm cá nổi. Ngư trường khai thác chủ yếu trong vùng biển ven bờ Thanh Hóa - Hà Tĩnh. Mỗi chuyến biển thường hoạt động trong ngày hay kéo dài khoảng từ 4 - 6 ngày. Trung bình mỗi tháng, thường hoạt động trong khoảng từ 16 - 18 ngày. Số lao động trên tàu ổn định qua các năm, thường phổ biến nhất ở mức 3 lao động/tàu.
Nghề lưới rê trôi phù hợp với nghề cá quy mô nhỏ, kinh phí đầu tư thấp, ổn định sinh kế.... Doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo ngày được thể hiện ở Bảng 8.
Bảng 8: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận ngày
ĐVT: 1000 Đồng

TT

Đội tàu

Doanh thu

Chi phí

Lợi nhuận

1

20 - 50 CV

2.500

763

1.737

2

50 - 90 CV

3.875

900

2.975

- Đội tàu rê trôi đáy (rê Quét):
Đối tượng khai thác chủ yếu là nhóm cá đáy như cá Lượng, cá Mối, cá Thừng, cá Lượng Rìu.... Hoạt động khai thác xa bờ là chủ yếu, sản phẩm có giá trị kinh tế cao. Mỗi chuyến biển thường kéo dài trung bình khoảng từ 7 - 10 ngày. Trung bình mỗi tháng, thường hoạt động trong khoảng từ 16 - 18 ngày, mức 7 lao động/tàu. Doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo ngày được thể hiện ở Bảng 9.
Bảng 9: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận ngày
ĐVT: 1000 Đồng

TT

Đội tàu

Doanh thu

Chi phí

Lợi nhuận

1

90 - 250 CV

3.910

1.832

2.078

2

250 - 400 CV

4.547

1.842

2.705

- Đội tàu rê đáy:
Đối tượng khai thác chủ yếu là nhóm cá đáy và nhóm giáp xác. Ngư trường khai thác vùng biển ven bờ. Chuyến biển thông thường là 01 ngày, số ngày hoạt động trong tháng 12 - 18 ngày, phổ biến 02 lao động/tàu. Doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo ngày được thể hiện ở Bảng 10.
Bảng 10: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận ngày
ĐVT: 1000 Đồng

TT

Đội tàu

Doanh thu

Chi phí

Lợi nhuận

1

20 - 90 CV

732

176

556

- Đội tàu giã đôi 20 - 48CV:
Đội tàu giã đôi 20 - 48 CV tập trung ở huyện Diễn Châu, thường hoạt động vùng ven bờ tỉnh Nghệ An và một số tỉnh lân cận như Thanh Hóa, Hà Tĩnh. Trung bình mỗi tháng đội tàu này hoạt động từ 16 - 20 ngày, mỗi chuyến biển thường đi trong ngày hoặc 4 - 5 ngày. Số lao động trong mỗi chuyến biển thường là từ 3 - 4 người. Đối tượng khai thác chủ yếu của đội tàu này là tôm, cá Đù, cá Xóc, cá tạp, Mực, Ghẹ,... Doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo ngày được thể hiện ở Bảng 11.
Bảng 11: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận ngày
ĐVT: 1000 Đồng

TT

Đội tàu

Doanh thu

Chi phí

Lợi nhuận

1

20 - 90 CV

3.320

2.200

1.120

- Đội tàu giã đơn:
Đội tàu giã đơn có công suất máy thường từ 20 - 90 CV tập trung chủ yếu ở huyện Diễn Châu, khai thác chủ yếu các loại tôm, moi, ốc, thường hoạt động vùng ven bờ tỉnh Nghệ An và một số tỉnh lân cận như Thanh Hóa, Hà Tĩnh. Trung bình mỗi tháng đội tàu này hoạt động từ 16 - 18 ngày, mỗi chuyến biển thường đi trong 3 - 4 ngày. Số lao động trong mỗi chuyến biển là từ 3 - 5 người, phổ biến nhất là 4 người. Doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo ngày được thể hiện ở Bảng 12.
Bảng 12: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận ngày
ĐVT: 1000 Đồng

TT

Đội tàu

Doanh thu

Chi phí

Lợi nhuận

1

20 - 90 CV

1.722

872

850

- Đội tàu xăm:
Đối tượng khai thác chủ yếu là moi và nhóm cá nổi nhỏ như cá cơm.... hoạt động khai thác ven bờ. Mỗi chuyến biển thường kéo dài trung bình khoảng từ 1 - 2 ngày. Trung bình mỗi tháng, thường hoạt động trong khoảng từ 12 - 18 ngày, lao động trên tàu dao động mức 10 - 12 lao động/tàu. Doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo ngày được thể hiện ở Bảng 13.
Bảng 13: Doanh thu, chi phí và lợi nhuận ngày
ĐVT: 1000 Đồng

TT

Đội tàu

Doanh thu

Chi phí

Lợi nhuận

1

< 20 CV

2.200

400

1.800

2

50 - 90 CV

3.463

1.150

2.313

3

90 - 400 CV

3.775

2.105

1.670

1.2. Đánh giá chung
a) Ưu điểm:
Thực hiện nhiệm vụ thống kê sản lượng nghề khai thác thủy sản thường xuyên sẽ giúp cho ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nghệ An nắm được hiện trạng và xu hướng biến động của các đối tượng thủy sản quan trọng, chất lượng nguồn lợi và hệ sinh thái biển; biến động về năng suất, cơ cấu nghề nghiệp khai thác thủy sản; làm cơ sở để xây dựng các quy hoạch, kế hoạch phát triển nghề cá một cách hiệu quả và bền vững.
Qua 5 năm thực hiện Đề án, tuy số liệu còn hạn chế nhưng Đề án cũng đã góp phần đáp ứng được các vấn đề của quản lý nghề cá đặt ra như:
(1) Đánh giá mức độ bền vững của nghề cá.
(2) Triển khai các dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp cơ sở chế biến, dịch vụ nghề cá.
(3) Điều chỉnh cơ cấu nghề nghiệp phù hợp khả năng nguồn lợi từng vùng.
(4) Đào tạo nguồn nhân lực.
(5) Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; phục hồi, tái tạo những loài thủy sản cạn kiệt và có nguy cơ tuyệt chủng.
(6) Cơ sở khoa học để xây dựng kế hoạch quản lý vùng biển ven bờ thuộc quyền quản lý của tỉnh và xác định số lượng tàu của tỉnh được phép tham gia khai thác tại vùng biển xa bờ.
(7) Thòng qua số liệu Đề án đã tham mưu cho UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn ban hành các chính sách quản lý và phát triển nghề cá bền vững:
- Quyết định số 1997/QĐ-UBND ngày 22/5/2013 về việc phê duyệt Đề án Chuyển đổi nghề khai thác thủy sản từ vùng lộng sang vùng khơi đến năm 2020;
- Quyết định số 1998/QĐ-UBND ngày 22/5/2013 về việc phê duyệt Đề án Xây dựng tổ hợp tác khai thác thủy sản trên biển tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 2782/QĐ-UBND ngày 03/7/2013 về việc phê duyệt Đề án phát triển công nghiệp cơ khí đóng, sửa chữa tàu cá đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 9/01/2015 về việc Ban hành Quy định quản lý hoạt động khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Chỉ thị số 31 ngày 05/11/2013 của UBND tỉnh Nghệ An về việc Tăng cường quản lý hoạt động khai thác thủy sản trên vùng biển ven bờ tỉnh Nghệ An;
- Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 26/3/2015 của UBND tỉnh Nghệ An về việc Tăng cường quản lý tàu cá khai thác thủy sản bằng nghề lưới Kéo trên vùng biển thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An.

Content:
Ưu điểm:
Thực hiện nhiệm vụ thống kê sản lượng nghề khai thác thủy sản thường xuyên sẽ giúp cho ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nghệ An nắm được hiện trạng và xu hướng biến động của các đối tượng thủy sản quan trọng, chất lượng nguồn lợi và hệ sinh thái biển; biến động về năng suất, cơ cấu nghề nghiệp khai thác thủy sản; làm cơ sở để xây dựng các quy hoạch, kế hoạch phát triển nghề cá một cách hiệu quả và bền vững.
Qua 5 năm thực hiện Đề án, tuy số liệu còn hạn chế nhưng Đề án cũng đã góp phần đáp ứng được các vấn đề của quản lý nghề cá đặt ra như:
(1) Đánh giá mức độ bền vững của nghề cá.
(2) Triển khai các dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp cơ sở chế biến, dịch vụ nghề cá.
(3) Điều chỉnh cơ cấu nghề nghiệp phù hợp khả năng nguồn lợi từng vùng.
(4) Đào tạo nguồn nhân lực.
(5) Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; phục hồi, tái tạo những loài thủy sản cạn kiệt và có nguy cơ tuyệt chủng.
(6) Cơ sở khoa học để xây dựng kế hoạch quản lý vùng biển ven bờ thuộc quyền quản lý của tỉnh và xác định số lượng tàu của tỉnh được phép tham gia khai thác tại vùng biển xa bờ.
(7) Thòng qua số liệu Đề án đã tham mưu cho UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn ban hành các chính sách quản lý và phát triển nghề cá bền vững:
- Quyết định số 1997/QĐ-UBND ngày 22/5/2013 về việc phê duyệt Đề án Chuyển đổi nghề khai thác thủy sản từ vùng lộng sang vùng khơi đến năm 2020;
- Quyết định số 1998/QĐ-UBND ngày 22/5/2013 về việc phê duyệt Đề án Xây dựng tổ hợp tác khai thác thủy sản trên biển tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 2782/QĐ-UBND ngày 03/7/2013 về việc phê duyệt Đề án phát triển công nghiệp cơ khí đóng, sửa chữa tàu cá đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày 9/01/2015 về việc Ban hành Quy định quản lý hoạt động khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Chỉ thị số 31 ngày 05/11/2013 của UBND tỉnh Nghệ An về việc Tăng cường quản lý hoạt động khai thác thủy sản trên vùng biển ven bờ tỉnh Nghệ An;
- Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 26/3/2015 của UBND tỉnh Nghệ An về việc Tăng cường quản lý tàu cá khai thác thủy sản bằng nghề lưới Kéo trên vùng biển thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An.