Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 30/2007/QĐ-UBND quy hoạch phát triển lâm nghiệp 2006 2010 định hướng 2020 Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/08/2007", "sign_number": "30/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/08/2007", "sign_number": "30/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/08/2007", "sign_number": "30/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/08/2007", "sign_number": "30/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "31/08/2007", "sign_number": "30/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 30/2007/QĐ-UBND quy hoạch phát triển lâm nghiệp 2006 2010 định hướng 2020 Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển lâm nghiệp tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020; với nội dung chủ yếu sau:
...
5. Xây dựng vườn ươm

a) Trung tâm giống cấp I

trung tâm

01

b) Vườn ươm cấp II

43

b) Đối tượng áp dụng
Bảo vệ rừng: Đối tượng là rừng tự nhiên, rừng trồng hiện có.
Phục hồi rừng: Đối tượng là trạng thái đất trống có cây gỗ tái sinh (trạng thái Ic) với số lượng cây gỗ tái sinh > 1.000 cây/ha, số cây tái sinh triển vọng có chiều cao (h) trên 1m chiếm > 50% tổng số cây tái sinh thuộc rừng phòng hộ, rừng đặc dụng được đưa vào đối tượng khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng.
Đối tượng trồng rừng bao gồm:
- Đất rừng trồng sau khai thác.
- Đất trống trảng cỏ (Ia), đất trống cây bụi (Ib) thuộc rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất có khả năng tiếp cận, đảm bảo tiêu chuẩn là đất trồng rừng, đều thuộc đối tượng trồng rừng.
- Đất trống gỗ rải rác (Ic) không đủ mật độ tái sinh theo quy định, chất lượng tái sinh không đảm bảo và những diện tích khoanh nuôi không thành rừng thuộc đối tượng rừng sản xuất có thể đưa vào cải tạo để trồng rừng kinh tế.
c) Biện pháp kỹ thuật cụ thể
Tuân thủ theo quy trình kỹ thuật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và hướng dẫn kỹ thuật của sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang. Quá trình thực hiện cần chú ý:
- Bảo vệ rừng: Kết hợp với xây dựng đường băng cản lửa và chòi canh phát hiện lửa rừng và tăng cường các biện pháp bảo vệ rừng.
- Trồng rừng cần chú ý tới loài cây trồng:
+ Rừng đặc dụng: Chọn loại cây trồng là các loài cây bản địa: Lát hoa, Trám, Sấu, Muồng, các loài tre...phù hợp với từng khu rừng đặc dụng.
+ Rừng phòng hộ: Chọn loại cây trồng sinh trưởng nhanh, có tác dụng phòng hộ tốt như: các loài keo (Keo tai tượng, keo lá tràm, keo lai), cây bản địa như: Lát, Trám, Muồng, Mỡ, Tre, Luồng...)
+ Rừng sản xuất: Thực hiện theo Quyết định số 16/2005/QĐ-BNN ngày 15/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Ban hành Danh mục các loài cây chủ yếu cho trồng rừng sản xuất theo 9 vùng sinh thái lâm nghiệp, cụ thể các loài Keo (Keo tai tượng, Keo lá tràm, Keo lai), Mỡ, Bồ đề, Xoan ta, tre, luồng...
4.2- Quy hoạch khai thác, chế biến
a) Khai thác
Đối tượng: Rừng trồng kinh tế đến tuổi thành thục công nghệ; rừng tre nứa các loại là rừng sản xuất, rừng phòng hộ có độ tàn che trên 80%.
Diện tích, sản lượng đưa vào khai thác hàng năm:

Năm khai thác

Khai thác gỗ

Lâm sản ngoài gỗ (tre nứa)

Diện tích (ha)

Sản lượng (m3)

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Giai đoạn 2006 - 2010

21.750

1.730.000

29.583

355.000

2006

2.000

150.000

1.250

15.000

2007

2.550

205.000

1.250

15.000

2008

2.750

220.000

1.250

15.000

2009

Content:
Xây dựng vườn ươm

a) Trung tâm giống cấp I

trung tâm

01

b) Vườn ươm cấp II

43

b) Đối tượng áp dụng
Bảo vệ rừng: Đối tượng là rừng tự nhiên, rừng trồng hiện có.
Phục hồi rừng: Đối tượng là trạng thái đất trống có cây gỗ tái sinh (trạng thái Ic) với số lượng cây gỗ tái sinh > 1.000 cây/ha, số cây tái sinh triển vọng có chiều cao (h) trên 1m chiếm > 50% tổng số cây tái sinh thuộc rừng phòng hộ, rừng đặc dụng được đưa vào đối tượng khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng.
Đối tượng trồng rừng bao gồm:
- Đất rừng trồng sau khai thác.
- Đất trống trảng cỏ (Ia), đất trống cây bụi (Ib) thuộc rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất có khả năng tiếp cận, đảm bảo tiêu chuẩn là đất trồng rừng, đều thuộc đối tượng trồng rừng.
- Đất trống gỗ rải rác (Ic) không đủ mật độ tái sinh theo quy định, chất lượng tái sinh không đảm bảo và những diện tích khoanh nuôi không thành rừng thuộc đối tượng rừng sản xuất có thể đưa vào cải tạo để trồng rừng kinh tế.
c) Biện pháp kỹ thuật cụ thể
Tuân thủ theo quy trình kỹ thuật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và hướng dẫn kỹ thuật của sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang. Quá trình thực hiện cần chú ý:
- Bảo vệ rừng: Kết hợp với xây dựng đường băng cản lửa và chòi canh phát hiện lửa rừng và tăng cường các biện pháp bảo vệ rừng.
- Trồng rừng cần chú ý tới loài cây trồng:
+ Rừng đặc dụng: Chọn loại cây trồng là các loài cây bản địa: Lát hoa, Trám, Sấu, Muồng, các loài tre...phù hợp với từng khu rừng đặc dụng.
+ Rừng phòng hộ: Chọn loại cây trồng sinh trưởng nhanh, có tác dụng phòng hộ tốt như: các loài keo (Keo tai tượng, keo lá tràm, keo lai), cây bản địa như: Lát, Trám, Muồng, Mỡ, Tre, Luồng...)
+ Rừng sản xuất: Thực hiện theo Quyết định số 16/2005/QĐ-BNN ngày 15/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Ban hành Danh mục các loài cây chủ yếu cho trồng rừng sản xuất theo 9 vùng sinh thái lâm nghiệp, cụ thể các loài Keo (Keo tai tượng, Keo lá tràm, Keo lai), Mỡ, Bồ đề, Xoan ta, tre, luồng...
4.2- Quy hoạch khai thác, chế biến
a) Khai thác
Đối tượng: Rừng trồng kinh tế đến tuổi thành thục công nghệ; rừng tre nứa các loại là rừng sản xuất, rừng phòng hộ có độ tàn che trên 80%.
Diện tích, sản lượng đưa vào khai thác hàng năm:

Năm khai thác

Khai thác gỗ

Lâm sản ngoài gỗ (tre nứa)

Diện tích (ha)

Sản lượng (m3)

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Giai đoạn 2006 - 2010

21.750

1.730.000

29.583

355.000

2006

2.000

150.000

1.250

15.000

2007

2.550

205.000

1.250

15.000

2008

2.750

220.000

1.250

15.000

2009