Document: Điều 43 Nghị định 33/2021/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 131/2020/QH14 chính quyền đô thị Hồ Chí Minh mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2021", "sign_number": "33/2021/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2021", "sign_number": "33/2021/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2021", "sign_number": "33/2021/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2021", "sign_number": "33/2021/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "29/03/2021", "sign_number": "33/2021/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 43 Nghị định 33/2021/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 131/2020/QH14 chính quyền đô thị Hồ Chí Minh mới nhất có nội dung như sau:

Điều 43. Bố trí, sắp xếp và giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại quận, thành phố Thủ Đức và các phường
1. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chỉ đạo việc sắp xếp, bố trí và giải quyết chế độ, chính sách đối với:
a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân quận, phường;
b) Các trường hợp đang là Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, phường nhưng không được bổ nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch quận, phường khi thực hiện Nghị quyết số 131/2020/QH14 và Nghị định này.
2. Số lượng lãnh đạo, quản lý và biên chế công chức, viên chức của các cơ quan, tổ chức đơn vị tại thành phố Thủ Đức thuộc Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo quy định của Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019 - 2021.
3. Cán bộ, công chức cấp xã đang làm việc ở Ủy ban nhân dân phường khi không được chuyển thành công chức thì thực hiện giải quyết chế độ, chính sách theo quy định tại Hướng dẫn số 27-HD/BTCTW ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ thôi tái cử cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp; Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội; Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ; Nghị định số 143/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ; Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức và các quy định khác có liên quan.
4. Ngoài những chế độ, chính sách quy định khoản 3 Điều này, trên cơ sở cân đối ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức ở phường thuộc diện giải quyết chế độ, chính sách quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.

Content:
Điều 43. Bố trí, sắp xếp và giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại quận, thành phố Thủ Đức và các phường
1. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chỉ đạo việc sắp xếp, bố trí và giải quyết chế độ, chính sách đối với:
a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân quận, phường;
b) Các trường hợp đang là Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, phường nhưng không được bổ nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch quận, phường khi thực hiện Nghị quyết số 131/2020/QH14 và Nghị định này.
2. Số lượng lãnh đạo, quản lý và biên chế công chức, viên chức của các cơ quan, tổ chức đơn vị tại thành phố Thủ Đức thuộc Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo quy định của Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019 - 2021.
3. Cán bộ, công chức cấp xã đang làm việc ở Ủy ban nhân dân phường khi không được chuyển thành công chức thì thực hiện giải quyết chế độ, chính sách theo quy định tại Hướng dẫn số 27-HD/BTCTW ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ thôi tái cử cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp; Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội; Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ; Nghị định số 143/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ; Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức và các quy định khác có liên quan.
4. Ngoài những chế độ, chính sách quy định khoản 3 Điều này, trên cơ sở cân đối ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức ở phường thuộc diện giải quyết chế độ, chính sách quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.