Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1911/QĐ-UBND 2014 quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Vân Hồ 2020 Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "18/07/2014", "sign_number": "1911/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "18/07/2014", "sign_number": "1911/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "18/07/2014", "sign_number": "1911/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "18/07/2014", "sign_number": "1911/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "18/07/2014", "sign_number": "1911/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1911/QĐ-UBND 2014 quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Vân Hồ 2020 Sơn La

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Vân Hồ đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, làm tốt công tác phòng, chống ma túy, xây dựng tuyến biên giới hữu nghị, ổn định, phát triển, củng cố tình hữu nghị truyền thống đặc biệt với huyện Sốp Bâu, tỉnh Hủa Phăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở khai thác tiềm năng, thế mạnh nội lực, sử dụng có hiệu quả nguồn lực từ bên ngoài đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế, từng bước hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý, đảm bảo an ninh xã hội, bảo vệ môi trường bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng an ninh; giảm nghèo bền vững gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới; từng bước cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; bảo tồn và phát huy giá trị bản sắc văn hóa các dân tộc; tăng cường và mở rộng quan hệ hợp tác với huyện Sốp Bâu - tỉnh Hủa Phăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Đến năm 2020, phấn đấu trở thành huyện có mức độ phát triển kinh tế - xã hội đạt mức trung bình khá của tỉnh. Cơ bản hoàn thành xây dựng hạ tầng trung tâm hành chính - chính trị huyện Vân Hồ.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Về kinh tế
Cơ cấu kinh tế của huyện Vân Hồ được xác định là: Nông - lâm nghiệp - thủy sản, Dịch vụ, Công nghiệp - xây dựng.
Tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ đến năm 2015 là 13 - 14%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 là 14 - 15%/năm.
Đến năm 2015: Cơ cấu kinh tế: Nông - lâm nghiệp - thủy sản: 62%, dịch vụ: 28%, công nghiệp - xây dựng: 10%; sản lượng lương thực có hạt đạt 62.500 tấn; tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn 2 năm 2014 - 2015 đạt 1.300 tỷ đồng; thu ngân sách đạt 300 tỷ đồng; năng suất lao động là 26,7 triệu đồng/người/năm; thu nhập bình quân đầu người đạt 14,5 triệu đồng/năm.
Đến năm 2020: Cơ cấu kinh tế: Nông - lâm nghiệp - thủy sản: 48%, dịch vụ: 33%, công nghiệp - xây dựng: 19%; sản lượng lương thực có hạt đạt 57.000 tấn; tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 đạt 6.400 tỷ đồng; thu ngân sách đạt 600 tỷ đồng; năng suất lao động là 57 triệu đồng/người/năm; thu nhập bình quân đầu người đạt 32 triệu đồng/năm.
Định hướng đến năm 2030: Cơ cấu kinh tế: Nông - lâm nghiệp - thủy sản: 39%, dịch vụ: 37%, công nghiệp - xây dựng: 24%; tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2021 - 2030 là 8 - 10%/năm; Thu nhập bình quân đầu người đạt 52 triệu đồng/năm.
2.2. Về xã hội
Đến năm 2015: Tỷ lệ tăng dân số bình quân là 1,35%/năm; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 20%; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi là 19%; số giường bệnh/10.000 dân là 21 giường bệnh; có 5/14 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế (chuẩn giai đoạn 2011 - 2020); tỷ lệ hộ nghèo là 50%; tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện trong sinh hoạt, sản xuất là 90%; tỷ lệ dân số được xem truyền hình, nghe đài đạt trên 90%; có 14 xã đạt từ 5 - 10 tiêu chí nông thôn mới; có 100% cơ quan, đơn vị, 40% số bản, tiểu khu, 40% số hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa; 100% các bản, tiểu khu có đội văn nghệ; có ít nhất 3 đơn vị trường học được công nhận trường chuẩn Quốc gia.
Đến năm 2020: Tỷ lệ tăng dân số bình quân là 1,2%/năm; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 45%; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi là 11%; số giường bệnh/10.000 dân là 24 giường bệnh; 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế (chuẩn giai đoạn 2011 - 2020); tỷ lệ hộ nghèo là 26%; tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện trong sinh hoạt, sản xuất là 95%; tỷ lệ dân số được xem truyền hình, nghe đài đạt trên 95%; có 01 xã đạt 19 tiêu chí và 13 xã đạt từ 10 - 18 tiêu chí nông thôn mới; có 100% cơ quan, đơn vị, 60% số bản, tiểu khu, 70% số hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa; 100% các bản, tiểu khu có đội văn nghệ; 100% các bản, tiểu khu có nhà văn hóa và sân thể thao. Có ít nhất 10 đơn vị trường học được công nhận trường chuẩn Quốc gia.
Định hướng đến năm 2030: Tỷ lệ tăng dân số bình quân là 1,15%/năm; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 65%; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi dưới 8%; tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%; tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt trên 95%; tỷ lệ dân số được xem truyền hình, nghe đài đạt 100%; có 7 xã đạt 19 tiêu chí và 7 xã đạt từ 13 - 18 tiêu chí nông thôn mới; 100% các bản, tiểu khu có nhà văn hóa và sân thể thao đạt chuẩn quy định của Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch; 100% đơn vị trường học được công nhận trường chuẩn Quốc gia.
2.3. Về bảo vệ môi trường
Đến năm 2015: Nâng độ che phủ của rừng đạt 53%; tỷ lệ hộ được dùng nước sạch trên 72%; rác thải được thu gom xử lý đạt trên 50%.
Đến năm 2020: Độ che phủ của rừng đạt 56%; tỷ lệ hộ được dùng nước sạch là trên 90%; rác thải được thu gom xử lý đạt trên 80%.
Định hướng đến năm 2030: Độ che phủ của rừng đạt 60%; tỷ lệ hộ được dùng nước sạch đạt trên 95%; rác thải được thu gom xử lý đạt trên 95%.
2.4. Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
Tập trung quy hoạch xây dựng trung tâm hành chính, chính trị huyện tại Suối Lìn - xã Vân Hồ, quy mô 350 ha với dân số khoảng 10.000 dân.
Giai đoạn 2014 - 2015: Tập trung đầu tư xây dựng các tuyến đường kết nối trung tâm hành chính mới huyện Vân Hồ, xây dựng hệ thống đường giao thông nội bộ khu trung tâm hành chính huyện lỵ dài 15 km, hệ thống cấp nước đô thị, một số tuyến đường điện và một số công trình xã hội khác như trường học, bệnh viện, chợ.
Đến năm 2020: Cơ bản đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng giao thông, điện, cấp thoát nước và các công trình công cộng khu trung tâm huyện. Hoàn thành hệ thống đường giao thông từ trung tâm huyện đến trung tâm các xã trên địa bàn huyện, có đường ô tô đi lại được 4 mùa đạt 100%.
Đẩy mạnh đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cơ bản tại khu vực nông thôn, ưu tiên đặc biệt đối với các xã nghèo ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới và các khu tái định canh, định cư thủy điện.
* Định hướng đến năm 2030: Xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trung tâm huyện đạt đô thị loại V.
III. KHÂU ĐỘT PHÁ
Khai thác, phát huy tiềm năng, lợi thế của huyện bằng cách lựa chọn những ngành, lĩnh vực, vùng làm khâu đột phá như sau:
Về phát triển vùng: Xác định vùng quốc lộ 6 và phụ cận là vùng trọng điểm chiến lược của huyện về phát triển kinh tế, cần ưu tiên tập trung đầu tư để phát triển nhanh hơn, nhằm tạo điều kiện phát triển các vùng còn lại.
Về phát triển dịch vụ: Ưu tiên đầu tư phát triển du lịch huyện Vân Hồ kết nối với du lịch huyện Mộc Châu trong quy hoạch khu du lịch quốc gia Mộc Châu và du lịch Tây Bắc.
Về phát triển kết cấu hạ tầng: Tập trung xây dựng hoàn thiện khu trung tâm hành chính huyện. Ưu tiên tập trung đầu tư hạ tầng giao thông để tạo điều kiện cho các ngành, lĩnh vực khác phát triển.
IV. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Phát triển ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản
Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, đầu tư thâm canh theo chiều sâu, tăng giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích, bảo vệ diện tích đất lúa nước và khai hoang mở rộng diện tích ở những vùng có điều kiện. Từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng phục vụ nông nghiệp, chủ động ứng phó có hiệu quả với thiên tai. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng đạt 7%/năm giai đoạn đến năm 2015 và đạt 7,2%/năm giai đoạn đến năm 2020.
Trong sản xuất nông nghiệp: Phát triển các vùng chuyên canh (rau, hoa, cây dược liệu quý, cây công nghiệp ngắn ngày…) cung cấp cho thị trường, phát triển cây công nghiệp (cây chè, cao su), rau, hoa chất lượng cao, cây dược liệu quý, cây ăn quả đặc sản phù hợp với tiềm năng lợi thế của vùng (phát triển cây ăn quả á nhiệt đới ở các xã vùng dọc Quốc lộ 6 như mận, đào, hồng giòn, cây ăn quả nhiệt đới ở các xã vùng dọc Sông Đà).
Đẩy mạnh chăn nuôi bò sữa tại các xã vùng dọc Quốc lộ 6; nuôi trâu, bò lấy thịt với mục tiêu là sản phẩm hàng hóa ở các xã vùng cao, vùng dọc Sông Đà. Phát triển sản xuất gắn với phát triển công nghiệp chế biến chè, lương thực và thực phẩm theo hướng sản xuất hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài tỉnh. Xây dựng một số mô hình trong sản xuất nông nghiệp sạch, thân thiện với môi trường gắn kết với phát triển du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng như mô hình trang trại trồng rau, hoa, đồi chè, vườn mận, đào, đồng cỏ.
Lâm nghiệp: Phát triển lâm nghiệp theo hướng quản lý bền vững tài nguyên rừng; bảo vệ nghiêm ngặt khu rừng đặc dụng Xuân Nha, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn, trồng rừng để phát triển du lịch, trồng rừng sản xuất gắn với công nghiệp chế biến; khai thác hợp lý tài nguyên rừng đảm bảo chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường, đồng thời nâng cao mức đóng góp cho phát triển kinh tế. Đẩy mạnh công tác trồng rừng và bảo vệ rừng, tăng độ che phủ từ 52,1% năm 2013 lên 53% năm 2015 và 56% vào năm 2020.
Thủy sản: Khai thác, sử dụng và bảo vệ hiệu quả diện tích thủy sản hiện có. Đẩy mạnh nghề nuôi trồng và đánh bắt thủy sản trên lòng hồ Sông Đà. Phát triển nuôi cá lồng, cá bè ở những nơi có điều kiện, tận dụng diện tích ao, hồ hiện có và hồ đập trữ nước vừa và nhỏ, phát triển nuôi cá nước lạnh tại các xã vùng cao.
2. Phát triển thương mại, dịch vụ
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng đạt 21%/năm giai đoạn đến năm 2015 và đạt 19%/năm giai đoạn 2016 - 2020.
Thương mại, dịch vụ: Đầu tư xây dựng chợ Trung tâm huyện lỵ, phát triển đồng bộ hệ thống chợ Trung tâm cụm xã và Trung tâm xã đảm bảo đáp ứng các nhu cầu cơ bản cho đồng bào các dân tộc vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới. Tập trung khai thác có hiệu quả tuyến giao thông đường thủy (Hòa Bình - Sơn La); đồng thời kết hợp khai thác các tuyến đường Quốc lộ 6, Tỉnh lộ trong việc vận chuyển, trao đổi hàng hóa nhằm thúc đẩy phát triển dịch vụ hàng hóa của huyện đến với các tỉnh.
Du lịch: Đẩy mạnh thu hút đầu tư để phát triển nhanh kết cấu hạ tầng du lịch. Ưu tiên thực hiện xã hội hóa trong việc hình thành các điểm du lịch, các sản phẩm du lịch; phát triển bảo tồn bản sắc văn hóa, hình thành những bản văn hóa đặc trưng của từng dân tộc phục vụ phát triển du lịch văn hóa cộng đồng tập trung tại xã Vân Hồ, Chiềng Yên, Lóng Luông, Chiềng Khoa,…Tập trung phát triển tuyến du lịch trọng điểm: Trung tâm huyện Vân Hồ - Lóng Luông - Chiềng Yên.
3. Phát triển Công nghiệp - TTCN và xây dựng
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2013 - 2015 đạt 59%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 30%/năm. Tập trung vào xây dựng cơ bản trung tâm hành chính, mạng lưới hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, sản xuất vật liệu xây dựng và các công trình nhà máy chế biến nông, lâm sản, thực phẩm, tiểu thủ công nghiệp địa phương.
Ưu tiên phát triển công nghiệp, đặc biệt là các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (nhà máy gạch blốc, gạch tuynel, khai thác đá, cát) phục vụ xây dựng trung tâm huyện và các xã; công nghiệp chế biến nông, lâm sản, lương thực, thực phẩm, sản xuất hàng xuất khẩu, tiểu thủ công nghiệp các ngành nghề truyền thống (thêu, dệt thổ cẩm...), công nghiệp khai thác khoáng sản (than, bột talc...), khuyến khích các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân đầu tư vào các ngành sản xuất kinh doanh chế biến chè, tre, ngô và các loại nông lâm sản khác.
4. Các lĩnh vực xã hội
4.1. Giáo dục - đào tạo
Duy trì vững chắc 14/14 xã đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học - xóa mù chữ và phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Đến năm 2020 có 10/14 xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2; 75% học sinh hoàn thành chương trình trung học cơ sở chuyển tiếp học trung học phổ thông; 14/14 xã được công nhận đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; năm 2015 có ít nhất 3 đơn vị trường học được công nhận trường chuẩn Quốc gia; đến năm 2020 có 10 đơn vị trường học được công nhận trường chuẩn Quốc gia.
Thành lập trường THPT Vân Hồ, Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Trường phổ thông dân tộc nội trú tại trung tâm huyện.
Tổ chức tốt hoạt động của Trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề của huyện; chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, vùng đặc biệt khó khăn, vùng cao, vùng sâu.
4.2. Y tế và chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân
Phát triển dịch vụ khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ, đồng thời cải thiện các chỉ tiêu cơ bản về sức khỏe cho nhân dân, nhất là nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, chăm sóc bà mẹ và trẻ em, người nghèo, người dân tộc thiểu số; khuyến khích và tạo điều kiện để các thành phần kinh tế cùng tham gia, đầu tư phát triển các dịch vụ y tế.
Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế. Nâng cao chất lượng cán bộ y tế cho các xã, đồng thời mở rộng mạng lưới y tế thôn, bản. Tập trung đầu tư xây dựng Bệnh viện Đa khoa huyện với quy mô 150 giường bệnh; xây dựng Trung tâm Y tế huyện; năm 2015 có 5/14 xã, đến năm 2020 có 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
4.3. Văn hóa và thể dục, thể thao
Bảo tồn và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc góp phần phát triển du lịch, nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân các dân tộc trong huyện; ưu tiên đầu tư hệ thống thiết chế văn hóa cấp xã. Đẩy mạnh phong trào xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa ở bản, tiểu khu, gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống mới ở khu dân cư”.
Đẩy mạnh công tác xã hội hóa thể dục, thể thao, duy trì các phong trào thể dục, thể thao từ huyện đến xã như: Bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, bóng bàn... Phát động phong trào toàn dân tập thể dục và phát triển các môn thể thao giải trí dân tộc, môn thể thao hiện đại góp phần nâng cao sức khỏe cho nhân dân.
4.4. Giảm nghèo và phát triển nguồn nhân lực
Tập trung thực hiện đồng bộ và có hiệu quả các chương trình xóa đói, giảm nghèo; xây dựng và nhân rộng các mô hình giảm nghèo bền vững; phát triển kinh tế gắn với xóa đói giảm nghèo bền vững nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ nguồn vốn vay ưu đãi cho các hộ nghèo đầu tư sản xuất để giảm tỷ lệ hộ nghèo năm 2015 còn 50%, đến năm 2020 còn 26%.
Thực hiện tốt công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật và đầu tư xây dựng các dự án hỗ trợ hòa nhập cộng đồng; tổ chức, quản lý cai nghiện có hiệu quả cho các đối tượng nghiện ma túy, hạn chế tình trạng tái nghiện. Tuyên truyền loại bỏ các phong tục lạc hậu như: Mê tín dị đoan, tảo hôn và tỷ lệ sinh con cao ở đồng bào dân tộc thiểu số.
Tiếp tục triển khai công tác đào tạo nghề, công tác tập huấn, chuyển giao khoa học công nghệ cho các hộ nông dân, xây dựng mô hình trình diễn tạo điều kiện cho nông dân tiếp cận các ứng dụng khoa học kỹ thuật cao. Thực hiện đầy đủ các chính sách về vay vốn tạo việc làm, xuất khẩu lao động, tập trung các nguồn vốn hỗ trợ sản xuất…, nhằm tạo điều kiện cho thanh niên dân tộc sau đào tạo nghề có việc làm và thực hiện các mô hình phát triển kinh tế.
5. Phát triển kết cấu hạ tầng
5.1. Giao thông - Vận tải
Phát triển hạ tầng giao thông theo hướng đồng bộ, tập trung đầu tư các tuyến đường tới trung tâm xã; đồng thời tăng cường tính kết nối liên vùng, liên xã, các khu vực quan trọng trong huyện nhằm phát triển công tác giao thương hàng hóa, vận chuyển hành khách và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng cao, vùng biên giới.
Nâng cao khả năng khai thác các dịch vụ hỗ trợ vận tải trên địa bàn, xem xét các yếu tố cân đối điều chỉnh hợp lý các bến xe, bãi đỗ, trạm dừng nghỉ cần thiết có thể thay đổi bổ sung, nâng cấp, cải tạo. Tăng cường kiểm tra kiểm soát xe quá tải trọng trên các tuyến đường, nâng cao khả năng cứu hộ cứu nạn giao thông khi có tình huống xảy ra, phát triển giao thông công cộng đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân góp phần kìm chế đẩy lùi tai nạn giao thông.
Giai đoạn 2014 - 2015 tập trung đầu tư xây dựng các tuyến đường kết nối trung tâm hành chính mới huyện Vân Hồ như tuyến đường Quốc lộ 6 - Trung tâm hành chính, chính trị huyện. Xây dựng hệ thống đường giao thông nội bộ trung tâm huyện.
Đến năm 2020 hoàn thiện hệ thống giao thông khu Trung tâm hành chính, chính trị huyện; đường giao thông từ trung tâm huyện đến trung tâm các xã trên địa bàn huyện được nâng cấp, có đường ô tô đi lại được 4 mùa.
5.2. Thông tin liên lạc
Xây dựng trụ sở Bưu điện huyện Vân Hồ, nâng cấp các điểm bưu điện - văn hóa xã có phòng truy cập Internet công cộng. Phấn đấu đến năm 2020 100% các xã có điểm truy cập Internet tại Trung tâm xã, bưu điện xã và hệ thống trường học cấp trung học cơ sở; phủ sóng điện thoại di động đến được các cộng đồng dân cư toàn huyện.
5.3. Mạng lưới điện
Tập trung hoàn thiện dự án cung cấp điện cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, phấn đấu đến năm 2015 có 11/14 xã đạt chuẩn về tiêu chí nông thôn mới có số hộ dùng điện lưới quốc gia đạt trên 90% và đến năm 2020 toàn bộ 14/14 xã đạt chuẩn tiêu chí nông thôn mới về điện, số hộ dùng điện lưới quốc gia đạt trên 95%.
5.4. Công trình thủy lợi, nước sinh hoạt
Nâng cấp các công trình thủy lợi hiện có đang bị xuống cấp và chưa được kiên cố hóa hệ thống đập và kênh; đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi trọng điểm tại các xã: Xuân Nha, Tân Xuân, Chiềng Yên…
Tập trung đầu tư nâng cấp các công trình nước sinh hoạt nông thôn, xây dựng hệ thống cung cấp nước và thoát nước cho khu trung tâm hành chính, chính trị huyện. Phấn đấu đến năm 2020, các xã trên địa bàn huyện đạt chuẩn theo tiêu chí của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch trên 90%.

Content:
Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với đảm bảo quốc phòng, an ninh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, làm tốt công tác phòng, chống ma túy, xây dựng tuyến biên giới hữu nghị, ổn định, phát triển, củng cố tình hữu nghị truyền thống đặc biệt với huyện Sốp Bâu, tỉnh Hủa Phăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở khai thác tiềm năng, thế mạnh nội lực, sử dụng có hiệu quả nguồn lực từ bên ngoài đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế, từng bước hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý, đảm bảo an ninh xã hội, bảo vệ môi trường bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng an ninh; giảm nghèo bền vững gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới; từng bước cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; bảo tồn và phát huy giá trị bản sắc văn hóa các dân tộc; tăng cường và mở rộng quan hệ hợp tác với huyện Sốp Bâu - tỉnh Hủa Phăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Đến năm 2020, phấn đấu trở thành huyện có mức độ phát triển kinh tế - xã hội đạt mức trung bình khá của tỉnh. Cơ bản hoàn thành xây dựng hạ tầng trung tâm hành chính - chính trị huyện Vân Hồ.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Về kinh tế
Cơ cấu kinh tế của huyện Vân Hồ được xác định là: Nông - lâm nghiệp - thủy sản, Dịch vụ, Công nghiệp - xây dựng.
Tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ đến năm 2015 là 13 - 14%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 là 14 - 15%/năm.
Đến năm 2015: Cơ cấu kinh tế: Nông - lâm nghiệp - thủy sản: 62%, dịch vụ: 28%, công nghiệp - xây dựng: 10%; sản lượng lương thực có hạt đạt 62.500 tấn; tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn 2 năm 2014 - 2015 đạt 1.300 tỷ đồng; thu ngân sách đạt 300 tỷ đồng; năng suất lao động là 26,7 triệu đồng/người/năm; thu nhập bình quân đầu người đạt 14,5 triệu đồng/năm.
Đến năm 2020: Cơ cấu kinh tế: Nông - lâm nghiệp - thủy sản: 48%, dịch vụ: 33%, công nghiệp - xây dựng: 19%; sản lượng lương thực có hạt đạt 57.000 tấn; tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn 5 năm giai đoạn 2016 - 2020 đạt 6.400 tỷ đồng; thu ngân sách đạt 600 tỷ đồng; năng suất lao động là 57 triệu đồng/người/năm; thu nhập bình quân đầu người đạt 32 triệu đồng/năm.
Định hướng đến năm 2030: Cơ cấu kinh tế: Nông - lâm nghiệp - thủy sản: 39%, dịch vụ: 37%, công nghiệp - xây dựng: 24%; tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2021 - 2030 là 8 - 10%/năm; Thu nhập bình quân đầu người đạt 52 triệu đồng/năm.
2.2. Về xã hội
Đến năm 2015: Tỷ lệ tăng dân số bình quân là 1,35%/năm; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 20%; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi là 19%; số giường bệnh/10.000 dân là 21 giường bệnh; có 5/14 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế (chuẩn giai đoạn 2011 - 2020); tỷ lệ hộ nghèo là 50%; tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện trong sinh hoạt, sản xuất là 90%; tỷ lệ dân số được xem truyền hình, nghe đài đạt trên 90%; có 14 xã đạt từ 5 - 10 tiêu chí nông thôn mới; có 100% cơ quan, đơn vị, 40% số bản, tiểu khu, 40% số hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa; 100% các bản, tiểu khu có đội văn nghệ; có ít nhất 3 đơn vị trường học được công nhận trường chuẩn Quốc gia.
Đến năm 2020: Tỷ lệ tăng dân số bình quân là 1,2%/năm; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 45%; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi là 11%; số giường bệnh/10.000 dân là 24 giường bệnh; 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế (chuẩn giai đoạn 2011 - 2020); tỷ lệ hộ nghèo là 26%; tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện trong sinh hoạt, sản xuất là 95%; tỷ lệ dân số được xem truyền hình, nghe đài đạt trên 95%; có 01 xã đạt 19 tiêu chí và 13 xã đạt từ 10 - 18 tiêu chí nông thôn mới; có 100% cơ quan, đơn vị, 60% số bản, tiểu khu, 70% số hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa; 100% các bản, tiểu khu có đội văn nghệ; 100% các bản, tiểu khu có nhà văn hóa và sân thể thao. Có ít nhất 10 đơn vị trường học được công nhận trường chuẩn Quốc gia.
Định hướng đến năm 2030: Tỷ lệ tăng dân số bình quân là 1,15%/năm; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 65%; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi dưới 8%; tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%; tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt trên 95%; tỷ lệ dân số được xem truyền hình, nghe đài đạt 100%; có 7 xã đạt 19 tiêu chí và 7 xã đạt từ 13 - 18 tiêu chí nông thôn mới; 100% các bản, tiểu khu có nhà văn hóa và sân thể thao đạt chuẩn quy định của Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch; 100% đơn vị trường học được công nhận trường chuẩn Quốc gia.
2.3. Về bảo vệ môi trường
Đến năm 2015: Nâng độ che phủ của rừng đạt 53%; tỷ lệ hộ được dùng nước sạch trên 72%; rác thải được thu gom xử lý đạt trên 50%.
Đến năm 2020: Độ che phủ của rừng đạt 56%; tỷ lệ hộ được dùng nước sạch là trên 90%; rác thải được thu gom xử lý đạt trên 80%.
Định hướng đến năm 2030: Độ che phủ của rừng đạt 60%; tỷ lệ hộ được dùng nước sạch đạt trên 95%; rác thải được thu gom xử lý đạt trên 95%.
2.4. Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
Tập trung quy hoạch xây dựng trung tâm hành chính, chính trị huyện tại Suối Lìn - xã Vân Hồ, quy mô 350 ha với dân số khoảng 10.000 dân.
Giai đoạn 2014 - 2015: Tập trung đầu tư xây dựng các tuyến đường kết nối trung tâm hành chính mới huyện Vân Hồ, xây dựng hệ thống đường giao thông nội bộ khu trung tâm hành chính huyện lỵ dài 15 km, hệ thống cấp nước đô thị, một số tuyến đường điện và một số công trình xã hội khác như trường học, bệnh viện, chợ.
Đến năm 2020: Cơ bản đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng giao thông, điện, cấp thoát nước và các công trình công cộng khu trung tâm huyện. Hoàn thành hệ thống đường giao thông từ trung tâm huyện đến trung tâm các xã trên địa bàn huyện, có đường ô tô đi lại được 4 mùa đạt 100%.
Đẩy mạnh đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cơ bản tại khu vực nông thôn, ưu tiên đặc biệt đối với các xã nghèo ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới và các khu tái định canh, định cư thủy điện.
* Định hướng đến năm 2030: Xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trung tâm huyện đạt đô thị loại V.
III. KHÂU ĐỘT PHÁ
Khai thác, phát huy tiềm năng, lợi thế của huyện bằng cách lựa chọn những ngành, lĩnh vực, vùng làm khâu đột phá như sau:
Về phát triển vùng: Xác định vùng quốc lộ 6 và phụ cận là vùng trọng điểm chiến lược của huyện về phát triển kinh tế, cần ưu tiên tập trung đầu tư để phát triển nhanh hơn, nhằm tạo điều kiện phát triển các vùng còn lại.
Về phát triển dịch vụ: Ưu tiên đầu tư phát triển du lịch huyện Vân Hồ kết nối với du lịch huyện Mộc Châu trong quy hoạch khu du lịch quốc gia Mộc Châu và du lịch Tây Bắc.
Về phát triển kết cấu hạ tầng: Tập trung xây dựng hoàn thiện khu trung tâm hành chính huyện. Ưu tiên tập trung đầu tư hạ tầng giao thông để tạo điều kiện cho các ngành, lĩnh vực khác phát triển.
IV. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Phát triển ngành nông - lâm nghiệp - thủy sản
Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, đầu tư thâm canh theo chiều sâu, tăng giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích, bảo vệ diện tích đất lúa nước và khai hoang mở rộng diện tích ở những vùng có điều kiện. Từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng phục vụ nông nghiệp, chủ động ứng phó có hiệu quả với thiên tai. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng đạt 7%/năm giai đoạn đến năm 2015 và đạt 7,2%/năm giai đoạn đến năm 2020.
Trong sản xuất nông nghiệp: Phát triển các vùng chuyên canh (rau, hoa, cây dược liệu quý, cây công nghiệp ngắn ngày…) cung cấp cho thị trường, phát triển cây công nghiệp (cây chè, cao su), rau, hoa chất lượng cao, cây dược liệu quý, cây ăn quả đặc sản phù hợp với tiềm năng lợi thế của vùng (phát triển cây ăn quả á nhiệt đới ở các xã vùng dọc Quốc lộ 6 như mận, đào, hồng giòn, cây ăn quả nhiệt đới ở các xã vùng dọc Sông Đà).
Đẩy mạnh chăn nuôi bò sữa tại các xã vùng dọc Quốc lộ 6; nuôi trâu, bò lấy thịt với mục tiêu là sản phẩm hàng hóa ở các xã vùng cao, vùng dọc Sông Đà. Phát triển sản xuất gắn với phát triển công nghiệp chế biến chè, lương thực và thực phẩm theo hướng sản xuất hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài tỉnh. Xây dựng một số mô hình trong sản xuất nông nghiệp sạch, thân thiện với môi trường gắn kết với phát triển du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng như mô hình trang trại trồng rau, hoa, đồi chè, vườn mận, đào, đồng cỏ.
Lâm nghiệp: Phát triển lâm nghiệp theo hướng quản lý bền vững tài nguyên rừng; bảo vệ nghiêm ngặt khu rừng đặc dụng Xuân Nha, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn, trồng rừng để phát triển du lịch, trồng rừng sản xuất gắn với công nghiệp chế biến; khai thác hợp lý tài nguyên rừng đảm bảo chức năng phòng hộ, bảo vệ môi trường, đồng thời nâng cao mức đóng góp cho phát triển kinh tế. Đẩy mạnh công tác trồng rừng và bảo vệ rừng, tăng độ che phủ từ 52,1% năm 2013 lên 53% năm 2015 và 56% vào năm 2020.
Thủy sản: Khai thác, sử dụng và bảo vệ hiệu quả diện tích thủy sản hiện có. Đẩy mạnh nghề nuôi trồng và đánh bắt thủy sản trên lòng hồ Sông Đà. Phát triển nuôi cá lồng, cá bè ở những nơi có điều kiện, tận dụng diện tích ao, hồ hiện có và hồ đập trữ nước vừa và nhỏ, phát triển nuôi cá nước lạnh tại các xã vùng cao.
2. Phát triển thương mại, dịch vụ
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng đạt 21%/năm giai đoạn đến năm 2015 và đạt 19%/năm giai đoạn 2016 - 2020.
Thương mại, dịch vụ: Đầu tư xây dựng chợ Trung tâm huyện lỵ, phát triển đồng bộ hệ thống chợ Trung tâm cụm xã và Trung tâm xã đảm bảo đáp ứng các nhu cầu cơ bản cho đồng bào các dân tộc vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới. Tập trung khai thác có hiệu quả tuyến giao thông đường thủy (Hòa Bình - Sơn La); đồng thời kết hợp khai thác các tuyến đường Quốc lộ 6, Tỉnh lộ trong việc vận chuyển, trao đổi hàng hóa nhằm thúc đẩy phát triển dịch vụ hàng hóa của huyện đến với các tỉnh.
Du lịch: Đẩy mạnh thu hút đầu tư để phát triển nhanh kết cấu hạ tầng du lịch. Ưu tiên thực hiện xã hội hóa trong việc hình thành các điểm du lịch, các sản phẩm du lịch; phát triển bảo tồn bản sắc văn hóa, hình thành những bản văn hóa đặc trưng của từng dân tộc phục vụ phát triển du lịch văn hóa cộng đồng tập trung tại xã Vân Hồ, Chiềng Yên, Lóng Luông, Chiềng Khoa,…Tập trung phát triển tuyến du lịch trọng điểm: Trung tâm huyện Vân Hồ - Lóng Luông - Chiềng Yên.
3. Phát triển Công nghiệp - TTCN và xây dựng
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2013 - 2015 đạt 59%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 30%/năm. Tập trung vào xây dựng cơ bản trung tâm hành chính, mạng lưới hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, sản xuất vật liệu xây dựng và các công trình nhà máy chế biến nông, lâm sản, thực phẩm, tiểu thủ công nghiệp địa phương.
Ưu tiên phát triển công nghiệp, đặc biệt là các ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (nhà máy gạch blốc, gạch tuynel, khai thác đá, cát) phục vụ xây dựng trung tâm huyện và các xã; công nghiệp chế biến nông, lâm sản, lương thực, thực phẩm, sản xuất hàng xuất khẩu, tiểu thủ công nghiệp các ngành nghề truyền thống (thêu, dệt thổ cẩm...), công nghiệp khai thác khoáng sản (than, bột talc...), khuyến khích các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân đầu tư vào các ngành sản xuất kinh doanh chế biến chè, tre, ngô và các loại nông lâm sản khác.
4. Các lĩnh vực xã hội
4.1. Giáo dục - đào tạo
Duy trì vững chắc 14/14 xã đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học - xóa mù chữ và phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Đến năm 2020 có 10/14 xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2; 75% học sinh hoàn thành chương trình trung học cơ sở chuyển tiếp học trung học phổ thông; 14/14 xã được công nhận đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; năm 2015 có ít nhất 3 đơn vị trường học được công nhận trường chuẩn Quốc gia; đến năm 2020 có 10 đơn vị trường học được công nhận trường chuẩn Quốc gia.
Thành lập trường THPT Vân Hồ, Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Trường phổ thông dân tộc nội trú tại trung tâm huyện.
Tổ chức tốt hoạt động của Trung tâm giáo dục thường xuyên và dạy nghề của huyện; chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, vùng đặc biệt khó khăn, vùng cao, vùng sâu.
4.2. Y tế và chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân
Phát triển dịch vụ khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ, đồng thời cải thiện các chỉ tiêu cơ bản về sức khỏe cho nhân dân, nhất là nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, chăm sóc bà mẹ và trẻ em, người nghèo, người dân tộc thiểu số; khuyến khích và tạo điều kiện để các thành phần kinh tế cùng tham gia, đầu tư phát triển các dịch vụ y tế.
Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế. Nâng cao chất lượng cán bộ y tế cho các xã, đồng thời mở rộng mạng lưới y tế thôn, bản. Tập trung đầu tư xây dựng Bệnh viện Đa khoa huyện với quy mô 150 giường bệnh; xây dựng Trung tâm Y tế huyện; năm 2015 có 5/14 xã, đến năm 2020 có 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế.
4.3. Văn hóa và thể dục, thể thao
Bảo tồn và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc góp phần phát triển du lịch, nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân các dân tộc trong huyện; ưu tiên đầu tư hệ thống thiết chế văn hóa cấp xã. Đẩy mạnh phong trào xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa ở bản, tiểu khu, gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống mới ở khu dân cư”.
Đẩy mạnh công tác xã hội hóa thể dục, thể thao, duy trì các phong trào thể dục, thể thao từ huyện đến xã như: Bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, bóng bàn... Phát động phong trào toàn dân tập thể dục và phát triển các môn thể thao giải trí dân tộc, môn thể thao hiện đại góp phần nâng cao sức khỏe cho nhân dân.
4.4. Giảm nghèo và phát triển nguồn nhân lực
Tập trung thực hiện đồng bộ và có hiệu quả các chương trình xóa đói, giảm nghèo; xây dựng và nhân rộng các mô hình giảm nghèo bền vững; phát triển kinh tế gắn với xóa đói giảm nghèo bền vững nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ nguồn vốn vay ưu đãi cho các hộ nghèo đầu tư sản xuất để giảm tỷ lệ hộ nghèo năm 2015 còn 50%, đến năm 2020 còn 26%.
Thực hiện tốt công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật và đầu tư xây dựng các dự án hỗ trợ hòa nhập cộng đồng; tổ chức, quản lý cai nghiện có hiệu quả cho các đối tượng nghiện ma túy, hạn chế tình trạng tái nghiện. Tuyên truyền loại bỏ các phong tục lạc hậu như: Mê tín dị đoan, tảo hôn và tỷ lệ sinh con cao ở đồng bào dân tộc thiểu số.
Tiếp tục triển khai công tác đào tạo nghề, công tác tập huấn, chuyển giao khoa học công nghệ cho các hộ nông dân, xây dựng mô hình trình diễn tạo điều kiện cho nông dân tiếp cận các ứng dụng khoa học kỹ thuật cao. Thực hiện đầy đủ các chính sách về vay vốn tạo việc làm, xuất khẩu lao động, tập trung các nguồn vốn hỗ trợ sản xuất…, nhằm tạo điều kiện cho thanh niên dân tộc sau đào tạo nghề có việc làm và thực hiện các mô hình phát triển kinh tế.
Phát triển kết cấu hạ tầng
5.1. Giao thông - Vận tải
Phát triển hạ tầng giao thông theo hướng đồng bộ, tập trung đầu tư các tuyến đường tới trung tâm xã; đồng thời tăng cường tính kết nối liên vùng, liên xã, các khu vực quan trọng trong huyện nhằm phát triển công tác giao thương hàng hóa, vận chuyển hành khách và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng cao, vùng biên giới.
Nâng cao khả năng khai thác các dịch vụ hỗ trợ vận tải trên địa bàn, xem xét các yếu tố cân đối điều chỉnh hợp lý các bến xe, bãi đỗ, trạm dừng nghỉ cần thiết có thể thay đổi bổ sung, nâng cấp, cải tạo. Tăng cường kiểm tra kiểm soát xe quá tải trọng trên các tuyến đường, nâng cao khả năng cứu hộ cứu nạn giao thông khi có tình huống xảy ra, phát triển giao thông công cộng đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân góp phần kìm chế đẩy lùi tai nạn giao thông.
Giai đoạn 2014 - 2015 tập trung đầu tư xây dựng các tuyến đường kết nối trung tâm hành chính mới huyện Vân Hồ như tuyến đường Quốc lộ 6 - Trung tâm hành chính, chính trị huyện. Xây dựng hệ thống đường giao thông nội bộ trung tâm huyện.
Đến năm 2020 hoàn thiện hệ thống giao thông khu Trung tâm hành chính, chính trị huyện; đường giao thông từ trung tâm huyện đến trung tâm các xã trên địa bàn huyện được nâng cấp, có đường ô tô đi lại được 4 mùa.
5.2. Thông tin liên lạc
Xây dựng trụ sở Bưu điện huyện Vân Hồ, nâng cấp các điểm bưu điện - văn hóa xã có phòng truy cập Internet công cộng. Phấn đấu đến năm 2020 100% các xã có điểm truy cập Internet tại Trung tâm xã, bưu điện xã và hệ thống trường học cấp trung học cơ sở; phủ sóng điện thoại di động đến được các cộng đồng dân cư toàn huyện.
5.3. Mạng lưới điện
Tập trung hoàn thiện dự án cung cấp điện cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, phấn đấu đến năm 2015 có 11/14 xã đạt chuẩn về tiêu chí nông thôn mới có số hộ dùng điện lưới quốc gia đạt trên 90% và đến năm 2020 toàn bộ 14/14 xã đạt chuẩn tiêu chí nông thôn mới về điện, số hộ dùng điện lưới quốc gia đạt trên 95%.
5.4. Công trình thủy lợi, nước sinh hoạt
Nâng cấp các công trình thủy lợi hiện có đang bị xuống cấp và chưa được kiên cố hóa hệ thống đập và kênh; đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi trọng điểm tại các xã: Xuân Nha, Tân Xuân, Chiềng Yên…
Tập trung đầu tư nâng cấp các công trình nước sinh hoạt nông thôn, xây dựng hệ thống cung cấp nước và thoát nước cho khu trung tâm hành chính, chính trị huyện. Phấn đấu đến năm 2020, các xã trên địa bàn huyện đạt chuẩn theo tiêu chí của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch trên 90%.