Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 02/2013/QĐ-UBND cơ chế chính sách hỗ trợ quản lý đầu tư xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/02/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/02/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/02/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/02/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/02/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 02/2013/QĐ-UBND cơ chế chính sách hỗ trợ quản lý đầu tư xây dựng

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ và quản lý đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông thôn mới tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2011-2015 ban hành kèm theo Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 16/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
...
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 9:
“Điều 9. Xây dựng kế hoạch và phân bổ vốn hỗ trợ đầu tư
Việc xây dựng kế hoạch và phân bổ vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới được thực hiện hằng năm theo quy trình:
1. Lựa chọn các xã để hỗ trợ đầu tư:
a) Các xã tự đánh giá mức độ hoàn thành các tiêu chí theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và các tiêu chí tại Điều 4 sửa đổi, bổ sung nêu trên để đăng ký và đề nghị được lựa chọn hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông thôn mới, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;
b) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đánh giá, lựa chọn và tổng hợp danh sách các xã cùng với số tiêu chí đã đạt được theo quy định của tỉnh, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định để lựa chọn các xã trong danh sách của các huyện, thành phố đã báo cáo đề nghị; tổng hợp các xã đủ điều kiện trình Ủy ban nhân dân tỉnh (trường hợp số xã đủ điều kiện không đồng đều giữa các huyện, thành phố và nhiều hơn 70 thì lựa chọn đủ 70 xã theo số tiêu chí đạt được từ cao trở xuống, không phân biệt địa giới hành chính cấp huyện);
d) Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho các huyện, thành phố về dự kiến danh sách các xã được lựa chọn hỗ trợ đầu tư và tổng số vốn dự kiến hỗ trợ đối với từng xã để chỉ đạo việc lập danh mục công trình và xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng.
2. Lập danh mục công trình, xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng.
a) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chỉ đạo các xã (được Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến lựa chọn) căn cứ vào Quy hoạch, Đề án xây dựng nông thôn mới của xã; căn cứ cơ chế, chính sách của tỉnh, của huyện, thành phố; căn cứ mức hỗ trợ và thứ tự ưu tiên đầu tư tại Khoản 2 Điều 6 sửa đổi, bổ sung nêu trên; căn cứ khả năng huy động nguồn lực đối ứng thực hiện hoàn thành công trình để lập danh mục cụ thể từng công trình đề nghị tỉnh hỗ trợ kèm theo kế hoạch thực hiện đầu tư xây dựng;
Việc xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới phải phù hợp với khả năng huy động các nguồn lực của xã và cộng đồng dân cư không để xảy ra nợ công và không vi phạm Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn trong việc huy động đóng góp của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới;
b) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố kiểm tra thực tế và căn cứ Quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh để xác nhận danh mục công trình, kế hoạch thực hiện của từng xã kèm theo bản tổng hợp kế hoạch chung toàn huyện, thành phố, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Phân bổ vốn hỗ trợ đầu tư:
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính và sở, ngành liên quan kiểm tra thực tế và thẩm định danh mục công trình và mức kinh phí hỗ trợ cho từng danh mục công trình của xã;
b) Căn cứ kết quả thẩm định danh mục và kế hoạch đầu tư xây dựng của xã, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ vốn hỗ trợ cho các xã và chỉ đạo cấp bổ sung vốn cho ngân sách xã;
c) Trường hợp xã chưa có đủ điều kiện thực hiện theo thông báo của Ủy ban nhân dân tỉnh về số kinh phí dự kiến hỗ trợ thì Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đề xuất chuyển một phần hoặc toàn bộ số kinh phí đó cho xã khác đủ điều kiện và tích cực thực hiện, không phân biệt địa giới hành chính cấp huyện và không nhất thiết phải đủ 70 xã.”

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điều 9:
“Điều 9. Xây dựng kế hoạch và phân bổ vốn hỗ trợ đầu tư
Việc xây dựng kế hoạch và phân bổ vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới được thực hiện hằng năm theo quy trình:
1. Lựa chọn các xã để hỗ trợ đầu tư:
a) Các xã tự đánh giá mức độ hoàn thành các tiêu chí theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và các tiêu chí tại Điều 4 sửa đổi, bổ sung nêu trên để đăng ký và đề nghị được lựa chọn hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông thôn mới, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;
b) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đánh giá, lựa chọn và tổng hợp danh sách các xã cùng với số tiêu chí đã đạt được theo quy định của tỉnh, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan thẩm định để lựa chọn các xã trong danh sách của các huyện, thành phố đã báo cáo đề nghị; tổng hợp các xã đủ điều kiện trình Ủy ban nhân dân tỉnh (trường hợp số xã đủ điều kiện không đồng đều giữa các huyện, thành phố và nhiều hơn 70 thì lựa chọn đủ 70 xã theo số tiêu chí đạt được từ cao trở xuống, không phân biệt địa giới hành chính cấp huyện);
d) Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo cho các huyện, thành phố về dự kiến danh sách các xã được lựa chọn hỗ trợ đầu tư và tổng số vốn dự kiến hỗ trợ đối với từng xã để chỉ đạo việc lập danh mục công trình và xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng.
2. Lập danh mục công trình, xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng.
a) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chỉ đạo các xã (được Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến lựa chọn) căn cứ vào Quy hoạch, Đề án xây dựng nông thôn mới của xã; căn cứ cơ chế, chính sách của tỉnh, của huyện, thành phố; căn cứ mức hỗ trợ và thứ tự ưu tiên đầu tư tại Khoản 2 Điều 6 sửa đổi, bổ sung nêu trên; căn cứ khả năng huy động nguồn lực đối ứng thực hiện hoàn thành công trình để lập danh mục cụ thể từng công trình đề nghị tỉnh hỗ trợ kèm theo kế hoạch thực hiện đầu tư xây dựng;
Việc xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới phải phù hợp với khả năng huy động các nguồn lực của xã và cộng đồng dân cư không để xảy ra nợ công và không vi phạm Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn trong việc huy động đóng góp của nhân dân để xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới;
b) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố kiểm tra thực tế và căn cứ Quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh để xác nhận danh mục công trình, kế hoạch thực hiện của từng xã kèm theo bản tổng hợp kế hoạch chung toàn huyện, thành phố, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư.
3. Phân bổ vốn hỗ trợ đầu tư:
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính và sở, ngành liên quan kiểm tra thực tế và thẩm định danh mục công trình và mức kinh phí hỗ trợ cho từng danh mục công trình của xã;
b) Căn cứ kết quả thẩm định danh mục và kế hoạch đầu tư xây dựng của xã, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ vốn hỗ trợ cho các xã và chỉ đạo cấp bổ sung vốn cho ngân sách xã;
c) Trường hợp xã chưa có đủ điều kiện thực hiện theo thông báo của Ủy ban nhân dân tỉnh về số kinh phí dự kiến hỗ trợ thì Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đề xuất chuyển một phần hoặc toàn bộ số kinh phí đó cho xã khác đủ điều kiện và tích cực thực hiện, không phân biệt địa giới hành chính cấp huyện và không nhất thiết phải đủ 70 xã.”