Document: Điều 1 Quyết định 689/QĐ-UBND 2021 Kế hoạch sử dụng đất huyện Buôn Đôn tỉnh Đắk Lắk

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "29/03/2021", "sign_number": "689/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "29/03/2021", "sign_number": "689/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "29/03/2021", "sign_number": "689/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "29/03/2021", "sign_number": "689/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "29/03/2021", "sign_number": "689/QĐ-UBND", "signer": "Y Giang Gry Niê Knơng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 689/QĐ-UBND 2021 Kế hoạch sử dụng đất huyện Buôn Đôn tỉnh Đắk Lắk có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Buôn Đôn với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch:
Tổng diện tích tự nhiên: 141.014,06 ha. Trong đó:
- Đất nông nghiệp: 133.819,65 ha;
- Đất phi nông nghiệp: 6.510,82 ha;
- Đất chưa sử dụng: 683,59 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Kế hoạch thu hồi đất:
Tổng diện tích thu hồi đất: 106,83 ha. Trong đó:
- Đất nông nghiệp: 103,73 ha;
- Đất phi nông nghiệp: 3,10 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
- Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: 136,45 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: 0,11 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)
4. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
Diện tích đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng là 12,80 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)
5. Danh mục dự án, công trình thực hiện trong năm 2021:
a) Phê duyệt 21 danh mục dự án có vị trí, diện tích đất nằm trong chỉ tiêu sử dụng đất còn lại và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt để làm căn cứ thực hiện các thủ tục về đất đai theo quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo)
b) Đối với 05 danh mục dự án phù hợp với chỉ tiêu (còn lại chưa phân bổ) nhưng chưa phù hợp với vị trí quy hoạch sử dụng đất được duyệt.
Giao UBND huyện Buôn Đôn lập hồ sơ điều chỉnh quy mô, địa điểm, số lượng dự án, công trình trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ, đồng thời bổ sung vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo)
c) Đối với 20 danh mục dự án, công trình nông nghiệp nằm trong chỉ tiêu đất nông nghiệp khác (còn lại chưa phân bổ) nhưng chưa xác định cụ thể trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất kỳ trước được duyệt.
+ Trường hợp tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư, giao UBND huyện Buôn Đôn chịu trách nhiệm xác định vị trí thực hiện dự án, báo cáo UBND tỉnh để xem xét quyết định theo quy định.
+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất, giao UBND huyện Buôn Đôn chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật việc xác định vị trí, diện tích đảm bảo phù hợp định hướng phát triển nông nghiệp của địa phương và đảm bảo về khoảng cách, môi trường... theo quy định để làm cơ sở đăng ký biến động theo quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo)

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Buôn Đôn với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch:
Tổng diện tích tự nhiên: 141.014,06 ha. Trong đó:
- Đất nông nghiệp: 133.819,65 ha;
- Đất phi nông nghiệp: 6.510,82 ha;
- Đất chưa sử dụng: 683,59 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Kế hoạch thu hồi đất:
Tổng diện tích thu hồi đất: 106,83 ha. Trong đó:
- Đất nông nghiệp: 103,73 ha;
- Đất phi nông nghiệp: 3,10 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
- Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: 136,45 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: 0,11 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo)
4. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng
Diện tích đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng là 12,80 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)
5. Danh mục dự án, công trình thực hiện trong năm 2021:
a) Phê duyệt 21 danh mục dự án có vị trí, diện tích đất nằm trong chỉ tiêu sử dụng đất còn lại và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt để làm căn cứ thực hiện các thủ tục về đất đai theo quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo)
b) Đối với 05 danh mục dự án phù hợp với chỉ tiêu (còn lại chưa phân bổ) nhưng chưa phù hợp với vị trí quy hoạch sử dụng đất được duyệt.
Giao UBND huyện Buôn Đôn lập hồ sơ điều chỉnh quy mô, địa điểm, số lượng dự án, công trình trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ, đồng thời bổ sung vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục VI kèm theo)
c) Đối với 20 danh mục dự án, công trình nông nghiệp nằm trong chỉ tiêu đất nông nghiệp khác (còn lại chưa phân bổ) nhưng chưa xác định cụ thể trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất kỳ trước được duyệt.
+ Trường hợp tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư, giao UBND huyện Buôn Đôn chịu trách nhiệm xác định vị trí thực hiện dự án, báo cáo UBND tỉnh để xem xét quyết định theo quy định.
+ Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất, giao UBND huyện Buôn Đôn chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật việc xác định vị trí, diện tích đảm bảo phù hợp định hướng phát triển nông nghiệp của địa phương và đảm bảo về khoảng cách, môi trường... theo quy định để làm cơ sở đăng ký biến động theo quy định của pháp luật.
(Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo)