Document: Điều 5 Thông tư 06/2016/TT-BNV chế độ thông tin báo cáo công tác ngành Nội vụ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "24/11/2016", "sign_number": "06/2016/TT-BNV", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "24/11/2016", "sign_number": "06/2016/TT-BNV", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "24/11/2016", "sign_number": "06/2016/TT-BNV", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "24/11/2016", "sign_number": "06/2016/TT-BNV", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "24/11/2016", "sign_number": "06/2016/TT-BNV", "signer": "Lê Vĩnh Tân", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 06/2016/TT-BNV chế độ thông tin báo cáo công tác ngành Nội vụ có nội dung như sau:

Điều 5. Báo cáo tháng
1. Báo cáo của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ
a) Tổng hợp tình hình, đánh giá tiến độ, kết quả công tác theo chức năng, nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện sự chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ; kết quả công tác tham mưu xây dựng các đề án, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản nghiệp vụ và các chế độ, chính sách thuộc lĩnh vực được phân công (nếu có).
b) Đánh giá khái quát tình hình công tác, kết quả triển khai nhiệm vụ quản lý nhà nước và các chế độ, chính sách tại các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công (nếu có).
c) Những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong triển khai nhiệm vụ và nguyên nhân.
d) Dự kiến nhiệm vụ công tác tháng tiếp theo và các kiến nghị, đề xuất với Lãnh đạo Bộ.
2. Báo cáo của Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Thông tin, báo cáo nhanh, khái quát tình hình triển khai thực hiện các nhiệm vụ, chính sách, chương trình, đề án, dự án do Bộ Nội vụ quản lý được triển khai thực hiện; những nhiệm vụ trọng tâm; những khó khăn, vướng mắc cần tháo gỡ; các kiến nghị, đề xuất với Bộ Nội vụ.
3. Kết quả công tác tính từ thời điểm gửi báo cáo tháng, quý, 06 tháng, năm liền kề đến thời điểm báo cáo.
4. Văn phòng Bộ Nội vụ tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại cuộc họp giao ban hàng tháng.

Content:
Điều 5. Báo cáo tháng
1. Báo cáo của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ
a) Tổng hợp tình hình, đánh giá tiến độ, kết quả công tác theo chức năng, nhiệm vụ được giao và kết quả thực hiện sự chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ; kết quả công tác tham mưu xây dựng các đề án, văn bản quy phạm pháp luật, văn bản nghiệp vụ và các chế độ, chính sách thuộc lĩnh vực được phân công (nếu có).
b) Đánh giá khái quát tình hình công tác, kết quả triển khai nhiệm vụ quản lý nhà nước và các chế độ, chính sách tại các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công (nếu có).
c) Những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong triển khai nhiệm vụ và nguyên nhân.
d) Dự kiến nhiệm vụ công tác tháng tiếp theo và các kiến nghị, đề xuất với Lãnh đạo Bộ.
2. Báo cáo của Vụ (Ban) Tổ chức cán bộ các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Thông tin, báo cáo nhanh, khái quát tình hình triển khai thực hiện các nhiệm vụ, chính sách, chương trình, đề án, dự án do Bộ Nội vụ quản lý được triển khai thực hiện; những nhiệm vụ trọng tâm; những khó khăn, vướng mắc cần tháo gỡ; các kiến nghị, đề xuất với Bộ Nội vụ.
3. Kết quả công tác tính từ thời điểm gửi báo cáo tháng, quý, 06 tháng, năm liền kề đến thời điểm báo cáo.
4. Văn phòng Bộ Nội vụ tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại cuộc họp giao ban hàng tháng.