Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1026/QĐ-UBND điều chỉnh tổng thể phát triển kinh tế xã hội Vị Thủy 2020 2016 Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "04/07/2016", "sign_number": "1026/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1026/QĐ-UBND điều chỉnh tổng thể phát triển kinh tế xã hội Vị Thủy 2020 2016 Hậu Giang

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Vị Thủy đến năm 2020, bao gồm những nội dung chính như sau:
...
7. Quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng
7.1. Giao thông
a) Giao thông đường bộ
* Các tuyến giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 61C (Đường nối Vị Thanh - Cần Thơ): đoạn chạy qua huyện dài 15,3 km, bắt đầu từ giáp ranh thành phố Vị Thanh tại xã Vị Trung chạy qua xã Vị Thanh, xã Vị Bình đến giáp ranh huyện Châu Thành A, sẽ được tiếp tục thực hiện giai đoạn 2 theo kế hoạch của tỉnh.
- Một số Đường tỉnh đi qua huyện, sẽ do tỉnh xem xét đầu tư theo kế hoạch của tỉnh.
* Hệ thống đường huyện:
Tiếp tục nâng cấp một số tuyến đường huyện hiện hữu (ĐH. 8, 12, 16, 17, 18, 22, 23) đạt tiêu chuẩn đường cấp V đồng bằng, nền rộng 7,5m, gồm 02 làn xe, theo kế hoạch đầu tư công trung hạn của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020.
* Hệ thống đường đô thị:
Thực hiện nâng cấp hạ tầng giao thông nội thị của thị trấn Nàng Mau và tiến hành đầu tư hệ thống giao thông của đô thị Vịnh Chèo theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.
* Đường giao thông nông thôn:
Đối với các tuyến đường xã đóng vai trò kết nối từ trung tâm xã đến nhà văn hóa các ấp phấn đấu xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp VI đồng bằng, mặt đường rộng 3,5m, nền rộng tối thiểu 6,5m, đất bảo trì đường mỗi bên 1,0m, hành lang bảo vệ đường mỗi bên 4,0m. Các tuyến nằm trong quy hoạch khu trung tâm xã, các khu dân cư tập trung sẽ được xây dựng theo quy hoạch xây dựng được phê duyệt. Các tuyến còn lại từng bước được đầu tư nâng cấp đảm bảo đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A (nền đường rộng 4 - 5m, mặt đường rộng 3 - 3,5m), loại B (nền đường rộng 3,5 - 4m, mặt đường rộng 2 - 3m) theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt. Hệ thống cầu cống trên đường được đầu tư xây dựng kiên cố có tải trọng từ 2,5 - 10 tấn. Phấn đấu xây dựng hệ thống đường giao thông nông thôn đạt các cấp đường theo tiêu chí nông thôn mới đạt từ 50 - 60% vào năm 2020.
* Hệ thống bến bãi:
Trong giai đoạn quy hoạch, ngoài bến xe Hậu Giang tại xã Vị Trung quy mô 5,0 ha đã được triển khai xây dựng, trên địa bàn huyện Vị Thủy sẽ dành quỹ đất để xây dựng các bến bãi sau:
- Quy hoạch bến xe huyện quy mô khoảng 1,0 ha tại thị trấn Nàng Mau.
- Quy hoạch 02 bến xe trung chuyển, quy mô mỗi bến khoảng 0,5 ha tại xã Vị Thanh và Vĩnh Trung.
- Quy hoạch 01 bãi đậu xe (xe buýt, xe taxi, xe tải) quy mô 0,3 ha tại thị trấn Nàng Mau.
- Quy hoạch 01 kho bãi tập kết hàng quy mô khoảng 0,2 ha tại thị trấn Nàng Mau.
b) Giao thông đường thủy
Phát triển giao thông thủy đồng bộ giữa hệ thống bến bãi, tuyến luồng và đội tàu vận tải, gắn kết giữa các tuyến giao thông đường thủy với giao thông đường bộ, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng - an ninh.
Về quy hoạch hệ thống bến tàu: nâng cấp, mở rộng bến tàu thị trấn Nàng Mau lên quy mô 1,0 ha. Ngoài ra còn xây dựng thêm 02 bến tàu diện tích khoảng 0,5 ha tại xã Vĩnh Trung và Vị Thanh nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải và bốc dỡ hàng hóa đường thủy trên địa bàn huyện.
7.2. Thủy lợi
Đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi đảm bảo chủ động trong công tác ngăn mặn, tiêu úng, kiểm soát và khai thác lũ, phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp tại địa phương; nhất là hệ thống đê bao và cống ngăn mặn dọc sông Cái Lớn, hệ thống cống, trạm bơm điện thuộc dự án thủy lợi Ô Môn - Xà No.
Xây dựng kế hoạch nạo vét, khơi thông luồng lạch đối với hệ thống kênh rạch trên địa bàn, đảm bảo tiêu úng tốt trong mùa lũ cũng như cung cấp nước thuận lợi trong mùa khô.
7.3. Cấp điện
Từng bước thay thế, cải tạo lưới điện trung thế về cấp điện áp chuẩn 22kV. Cải tạo lưới điện hạ thế, nâng cao chất lượng phục vụ điện và giảm tổn thất điện áp. Lắp đặt công tơ trực tiếp vào nhà dân, thực hiện ngành điện bán điện trực tiếp đến từng hộ dân nhằm nâng cao chất lượng phục vụ điện năng. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ sử dụng điện an toàn đạt trên 99,9%.
7.4. Cấp, thoát nước và xử lý rác thải
a) Cấp nước sạch
Nâng cấp cải tạo nhà máy nước Nàng Mau lên công suất 3.000 m3/ngày đêm; đầu tư xây dựng mới và cải tạo, nâng cấp đảm bảo tất cả các khu trung tâm xã đều có trạm cấp nước tập trung công suất từ 600 - 1.000 m3/ngày đêm. Đối với các khu vực vùng sâu vùng xa, mật độ dân cư thấp có thể phát triển các trạm cấp nước mini công suất từ 250 - 500 m3/ngày đêm. Phấn đấu nâng tỷ lệ số hộ sử dụng nước hợp vệ sinh lên 94% vào năm 2020, trong đó tỷ lệ dân số thành thị được cấp nước sạch đạt trên 99,9% với định mức cấp nước sạch từ 120 - 150 lít/người/ngày đêm.
b) Thoát và xử lý nước thải
Từng bước thực hiện đầu tư nâng cấp, cải tạo hệ thống thoát và xử lý nước thải tại các khu dân cư đô thị hiện hữu. Đối với các khu dân cư đô thị mới, trên cơ sở quy hoạch xây dựng chi tiết, triển khai thực hiện các dự án thoát nước đồng bộ với các công trình kết cấu hạ tầng. Ở từng khu vực xây dựng hai hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải sinh hoạt riêng biệt. Nước thải từ nhà dân, các công trình công cộng phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát ra cống thu gom nước thải về khu xử lý nước thải, sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn mới thải ra hệ thống kênh sông rạch.
c) Thu gom và xử lý rác thải
Định hướng đến năm 2020, mỗi xã, thị trấn đều có trạm trung chuyển rác quy mô từ 1.000 - 2.000m2. Đồng thời, tăng cường đầu tư cơ sở, phương tiện chuyện dụng để thu gom, vận chuyển rác thải. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị và trung tâm các xã được thu gom đạt trên 98,4%; trong đó tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn y tế đạt tiểu chuẩn đạt 100%.

Content:
Quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng
7.1. Giao thông
a) Giao thông đường bộ
* Các tuyến giao thông đối ngoại:
- Quốc lộ 61C (Đường nối Vị Thanh - Cần Thơ): đoạn chạy qua huyện dài 15,3 km, bắt đầu từ giáp ranh thành phố Vị Thanh tại xã Vị Trung chạy qua xã Vị Thanh, xã Vị Bình đến giáp ranh huyện Châu Thành A, sẽ được tiếp tục thực hiện giai đoạn 2 theo kế hoạch của tỉnh.
- Một số Đường tỉnh đi qua huyện, sẽ do tỉnh xem xét đầu tư theo kế hoạch của tỉnh.
* Hệ thống đường huyện:
Tiếp tục nâng cấp một số tuyến đường huyện hiện hữu (ĐH. 8, 12, 16, 17, 18, 22, 23) đạt tiêu chuẩn đường cấp V đồng bằng, nền rộng 7,5m, gồm 02 làn xe, theo kế hoạch đầu tư công trung hạn của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020.
* Hệ thống đường đô thị:
Thực hiện nâng cấp hạ tầng giao thông nội thị của thị trấn Nàng Mau và tiến hành đầu tư hệ thống giao thông của đô thị Vịnh Chèo theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.
* Đường giao thông nông thôn:
Đối với các tuyến đường xã đóng vai trò kết nối từ trung tâm xã đến nhà văn hóa các ấp phấn đấu xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp VI đồng bằng, mặt đường rộng 3,5m, nền rộng tối thiểu 6,5m, đất bảo trì đường mỗi bên 1,0m, hành lang bảo vệ đường mỗi bên 4,0m. Các tuyến nằm trong quy hoạch khu trung tâm xã, các khu dân cư tập trung sẽ được xây dựng theo quy hoạch xây dựng được phê duyệt. Các tuyến còn lại từng bước được đầu tư nâng cấp đảm bảo đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A (nền đường rộng 4 - 5m, mặt đường rộng 3 - 3,5m), loại B (nền đường rộng 3,5 - 4m, mặt đường rộng 2 - 3m) theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt. Hệ thống cầu cống trên đường được đầu tư xây dựng kiên cố có tải trọng từ 2,5 - 10 tấn. Phấn đấu xây dựng hệ thống đường giao thông nông thôn đạt các cấp đường theo tiêu chí nông thôn mới đạt từ 50 - 60% vào năm 2020.
* Hệ thống bến bãi:
Trong giai đoạn quy hoạch, ngoài bến xe Hậu Giang tại xã Vị Trung quy mô 5,0 ha đã được triển khai xây dựng, trên địa bàn huyện Vị Thủy sẽ dành quỹ đất để xây dựng các bến bãi sau:
- Quy hoạch bến xe huyện quy mô khoảng 1,0 ha tại thị trấn Nàng Mau.
- Quy hoạch 02 bến xe trung chuyển, quy mô mỗi bến khoảng 0,5 ha tại xã Vị Thanh và Vĩnh Trung.
- Quy hoạch 01 bãi đậu xe (xe buýt, xe taxi, xe tải) quy mô 0,3 ha tại thị trấn Nàng Mau.
- Quy hoạch 01 kho bãi tập kết hàng quy mô khoảng 0,2 ha tại thị trấn Nàng Mau.
b) Giao thông đường thủy
Phát triển giao thông thủy đồng bộ giữa hệ thống bến bãi, tuyến luồng và đội tàu vận tải, gắn kết giữa các tuyến giao thông đường thủy với giao thông đường bộ, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng - an ninh.
Về quy hoạch hệ thống bến tàu: nâng cấp, mở rộng bến tàu thị trấn Nàng Mau lên quy mô 1,0 ha. Ngoài ra còn xây dựng thêm 02 bến tàu diện tích khoảng 0,5 ha tại xã Vĩnh Trung và Vị Thanh nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải và bốc dỡ hàng hóa đường thủy trên địa bàn huyện.
7.2. Thủy lợi
Đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi đảm bảo chủ động trong công tác ngăn mặn, tiêu úng, kiểm soát và khai thác lũ, phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp tại địa phương; nhất là hệ thống đê bao và cống ngăn mặn dọc sông Cái Lớn, hệ thống cống, trạm bơm điện thuộc dự án thủy lợi Ô Môn - Xà No.
Xây dựng kế hoạch nạo vét, khơi thông luồng lạch đối với hệ thống kênh rạch trên địa bàn, đảm bảo tiêu úng tốt trong mùa lũ cũng như cung cấp nước thuận lợi trong mùa khô.
7.3. Cấp điện
Từng bước thay thế, cải tạo lưới điện trung thế về cấp điện áp chuẩn 22kV. Cải tạo lưới điện hạ thế, nâng cao chất lượng phục vụ điện và giảm tổn thất điện áp. Lắp đặt công tơ trực tiếp vào nhà dân, thực hiện ngành điện bán điện trực tiếp đến từng hộ dân nhằm nâng cao chất lượng phục vụ điện năng. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ sử dụng điện an toàn đạt trên 99,9%.
7.4. Cấp, thoát nước và xử lý rác thải
a) Cấp nước sạch
Nâng cấp cải tạo nhà máy nước Nàng Mau lên công suất 3.000 m3/ngày đêm; đầu tư xây dựng mới và cải tạo, nâng cấp đảm bảo tất cả các khu trung tâm xã đều có trạm cấp nước tập trung công suất từ 600 - 1.000 m3/ngày đêm. Đối với các khu vực vùng sâu vùng xa, mật độ dân cư thấp có thể phát triển các trạm cấp nước mini công suất từ 250 - 500 m3/ngày đêm. Phấn đấu nâng tỷ lệ số hộ sử dụng nước hợp vệ sinh lên 94% vào năm 2020, trong đó tỷ lệ dân số thành thị được cấp nước sạch đạt trên 99,9% với định mức cấp nước sạch từ 120 - 150 lít/người/ngày đêm.
b) Thoát và xử lý nước thải
Từng bước thực hiện đầu tư nâng cấp, cải tạo hệ thống thoát và xử lý nước thải tại các khu dân cư đô thị hiện hữu. Đối với các khu dân cư đô thị mới, trên cơ sở quy hoạch xây dựng chi tiết, triển khai thực hiện các dự án thoát nước đồng bộ với các công trình kết cấu hạ tầng. Ở từng khu vực xây dựng hai hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải sinh hoạt riêng biệt. Nước thải từ nhà dân, các công trình công cộng phải được xử lý bằng bể tự hoại trước khi thoát ra cống thu gom nước thải về khu xử lý nước thải, sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn mới thải ra hệ thống kênh sông rạch.
c) Thu gom và xử lý rác thải
Định hướng đến năm 2020, mỗi xã, thị trấn đều có trạm trung chuyển rác quy mô từ 1.000 - 2.000m2. Đồng thời, tăng cường đầu tư cơ sở, phương tiện chuyện dụng để thu gom, vận chuyển rác thải. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị và trung tâm các xã được thu gom đạt trên 98,4%; trong đó tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn y tế đạt tiểu chuẩn đạt 100%.