Document: Điều 1 Quyết định 3269/QĐ-BNN-TCCB sửa đổi quy chế quản lý và tổ chức

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/10/2008", "sign_number": "3269/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/10/2008", "sign_number": "3269/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/10/2008", "sign_number": "3269/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/10/2008", "sign_number": "3269/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/10/2008", "sign_number": "3269/QĐ-BNN-TCCB", "signer": "Hứa Đức Nhị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3269/QĐ-BNN-TCCB sửa đổi quy chế quản lý và tổ chức có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp ban hành theo Quyết định số 3767/QĐ-BNN-TCCB ngày 11 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, liên quan đến quản lý và tổ chức thực hiện Hợp phần Bảo tồn rừng đặc dụng:
1. Khoản 4 (Ban Quản lý Quỹ Bảo tồn Việt Nam-VCF), Điều 5 (Chức năng, nhiệm vụ của các Ban Điều hành, Ban Quản lý và các tổ chức thực hiện dự án) được bổ sung như sau:
“Ban Quản lý Quỹ VCF chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quản lý thực hiện và giám sát các hoạt động của Quỹ Bảo tồn Việt Nam theo nhiệm vụ được giao”.
2. Điểm 3 (Xem xét và phê duyệt các dự án đề nghị xin Quỹ tài trợ theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Ban Thư ký/Nhóm đánh giá kỹ thuật trình), Khoản 4 (Ban Quản lý Quỹ Bảo tồn Việt Nam-VCF), Điều 5 (Chức năng, nhiệm vụ của các Ban Điều hành, Ban Quản lý và các tổ chức thực hiện dự án) được sửa đổi như sau:
“Xem xét và quyết định chấp thuận đề xuất dự án xin tài trợ theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”.
3. Điều 12 (Phân cấp nhiệm vụ và chi tiêu trong dự án) được bổ sung Khoản 5 như sau:
“5. Ban Quản lý dự án nhỏ:
- Phối hợp với nhóm tư vấn vùng xây dựng đề xuất dự án nhận tài trợ nhỏ của VCF (bao gồm kế hoạch hoạt động, kế hoạch ngân sách) theo khung ngân sách phù hợp quy định của nhà tài trợ và văn bản hướng dẫn, góp ý hoàn chỉnh của Ban Quản lý Quỹ bảo tồn rừng đặc dụng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt;
- Xây dựng kế hoạch hoạt động và dự toán ngân sách hàng năm phù hợp với đề xuất dự án nhận tài trợ nhỏ của VCF, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
- Lập báo cáo định kỳ về tiến độ hoạt động và báo cáo giải ngân của dự án cho Ban Thư ký Quỹ bảo tồn và Ban Quản lý dự án tỉnh theo quy định;
- Lập báo cáo kết quả hoạt động và báo cáo tài chính hàng năm; báo cáo quyết toán dự án hoàn thành trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt”.
4. Mục 2.3 (Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các tỉnh), Khoản 2 (Phê duyệt dự toán), Điều 13 (Phân cấp lập dự toán và phê duyệt dự toán) được bổ sung như sau:
“- Xem xét, phê duyệt đề xuất dự án nhận tài trợ nhỏ của VCF;
- Phê duyệt kế hoạch hoạt động, dự toán ngân sách hàng năm cho các Ban Quản lý dự án khu bảo tồn thiên nhiên và Ban Quản lý dự án các Vườn Quốc gia trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, trong đó xác định rõ chi tiết nguồn vốn trong nước và ngoài nước;
- Thẩm định, phê duyệt báo cáo tài chính năm và báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo quy định”.
5. Khoản 1 (Chế độ kiểm tra), Điều 15 (Công tác kiểm tra, chế độ kế toán, kiểm toán và quyết toán) được bổ sung như sau:
“Ban Quản lý VCF tổ chức kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ quản lý tài chính. Tổ chức kiểm toán hàng năm”.
6. Điểm 3 (Ban Quản lý VCF lập báo cáo quyết toán phần chi tại Văn phòng Trung ương, thẩm tra quyết toán và tổng hợp quyết toán tất cả các Ban quản lý rừng đặc dụng trình Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt), Khoản 4 (báo cáo quyết toán năm và báo cáo tổng quyết toán dự án hoàn thành), Điều 15 (Công tác kiểm tra, chế độ kế toán, kiểm toán và quyết toán) được sửa đổi như sau:
“Ban Quản lý VCF lập báo cáo quyết toán phần chi tại Văn phòng trung ương. Tiếp nhận kết quả thẩm tra, phê duyệt quyết toán của các tỉnh và tổng hợp quyết toán của tất cả các Ban Quản lý rừng đặc dụng, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp ban hành theo Quyết định số 3767/QĐ-BNN-TCCB ngày 11 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, liên quan đến quản lý và tổ chức thực hiện Hợp phần Bảo tồn rừng đặc dụng:
1. Khoản 4 (Ban Quản lý Quỹ Bảo tồn Việt Nam-VCF), Điều 5 (Chức năng, nhiệm vụ của các Ban Điều hành, Ban Quản lý và các tổ chức thực hiện dự án) được bổ sung như sau:
“Ban Quản lý Quỹ VCF chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quản lý thực hiện và giám sát các hoạt động của Quỹ Bảo tồn Việt Nam theo nhiệm vụ được giao”.
2. Điểm 3 (Xem xét và phê duyệt các dự án đề nghị xin Quỹ tài trợ theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Ban Thư ký/Nhóm đánh giá kỹ thuật trình), Khoản 4 (Ban Quản lý Quỹ Bảo tồn Việt Nam-VCF), Điều 5 (Chức năng, nhiệm vụ của các Ban Điều hành, Ban Quản lý và các tổ chức thực hiện dự án) được sửa đổi như sau:
“Xem xét và quyết định chấp thuận đề xuất dự án xin tài trợ theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”.
3. Điều 12 (Phân cấp nhiệm vụ và chi tiêu trong dự án) được bổ sung Khoản 5 như sau:
“5. Ban Quản lý dự án nhỏ:
- Phối hợp với nhóm tư vấn vùng xây dựng đề xuất dự án nhận tài trợ nhỏ của VCF (bao gồm kế hoạch hoạt động, kế hoạch ngân sách) theo khung ngân sách phù hợp quy định của nhà tài trợ và văn bản hướng dẫn, góp ý hoàn chỉnh của Ban Quản lý Quỹ bảo tồn rừng đặc dụng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt;
- Xây dựng kế hoạch hoạt động và dự toán ngân sách hàng năm phù hợp với đề xuất dự án nhận tài trợ nhỏ của VCF, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
- Lập báo cáo định kỳ về tiến độ hoạt động và báo cáo giải ngân của dự án cho Ban Thư ký Quỹ bảo tồn và Ban Quản lý dự án tỉnh theo quy định;
- Lập báo cáo kết quả hoạt động và báo cáo tài chính hàng năm; báo cáo quyết toán dự án hoàn thành trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt”.
4. Mục 2.3 (Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các tỉnh), Khoản 2 (Phê duyệt dự toán), Điều 13 (Phân cấp lập dự toán và phê duyệt dự toán) được bổ sung như sau:
“- Xem xét, phê duyệt đề xuất dự án nhận tài trợ nhỏ của VCF;
- Phê duyệt kế hoạch hoạt động, dự toán ngân sách hàng năm cho các Ban Quản lý dự án khu bảo tồn thiên nhiên và Ban Quản lý dự án các Vườn Quốc gia trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, trong đó xác định rõ chi tiết nguồn vốn trong nước và ngoài nước;
- Thẩm định, phê duyệt báo cáo tài chính năm và báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo quy định”.
5. Khoản 1 (Chế độ kiểm tra), Điều 15 (Công tác kiểm tra, chế độ kế toán, kiểm toán và quyết toán) được bổ sung như sau:
“Ban Quản lý VCF tổ chức kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ quản lý tài chính. Tổ chức kiểm toán hàng năm”.
6. Điểm 3 (Ban Quản lý VCF lập báo cáo quyết toán phần chi tại Văn phòng Trung ương, thẩm tra quyết toán và tổng hợp quyết toán tất cả các Ban quản lý rừng đặc dụng trình Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt), Khoản 4 (báo cáo quyết toán năm và báo cáo tổng quyết toán dự án hoàn thành), Điều 15 (Công tác kiểm tra, chế độ kế toán, kiểm toán và quyết toán) được sửa đổi như sau:
“Ban Quản lý VCF lập báo cáo quyết toán phần chi tại Văn phòng trung ương. Tiếp nhận kết quả thẩm tra, phê duyệt quyết toán của các tỉnh và tổng hợp quyết toán của tất cả các Ban Quản lý rừng đặc dụng, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt”.