Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 16/2009/QĐ-UBND thực hiện chế độ phụ cấp cho cán bộ cơ sở

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "03/09/2009", "sign_number": "16/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "03/09/2009", "sign_number": "16/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "03/09/2009", "sign_number": "16/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "03/09/2009", "sign_number": "16/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "03/09/2009", "sign_number": "16/2009/QĐ-UBND", "signer": "Trần Phương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 16/2009/QĐ-UBND thực hiện chế độ phụ cấp cho cán bộ cơ sở

Điều 1. Thực hiện chế độ phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ không chuyên trách ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố với các nội dung sau:
1. Mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở cơ sở:
1.1. Đối với cán bộ không chuyên trách ở các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã):
a) Các chức danh: Phó trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy), Phó Chỉ huy trưởng quân sự, thủ quỹ - văn thư - lưu trữ:
Mức phụ cấp bằng hệ số 1,00 so với mức lương tối thiểu chung.
b) Các chức danh: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc, Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Trưởng Ban Tổ chức đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo, cán bộ Văn phòng Đảng ủy:
Mức phụ cấp bằng hệ số 0,78 so với mức lương tối thiểu chung.
c) Các chức danh: Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Phó Chủ tịch Hội chữ thập đỏ; Cán bộ Kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, lâm nghiệp; Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh; Cán bộ kỹ thuật Đài truyền thanh; Cán bộ quản lý Nhà văn hóa:
Mức phụ cấp bằng hệ số 0,72 so với mức lương tối thiểu chung.
d) Đối với các chức danh bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn:
- Chức danh Trưởng ban bảo vệ dân phố: Mức phụ cấp bằng hệ số 0,46 so với mức lương tối thiểu chung.
- Chức danh Phó Trưởng ban bảo vệ dân phố: Mức phụ cấp bằng hệ số 0,39 so với mức lương tối thiểu chung.
- Chức danh Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố: Mức phụ cấp bằng hệ số 0,37 so với mức lương tối thiểu chung.
- Chức danh Tổ phó tổ bảo vệ dân phố: Mức phụ cấp bằng hệ số 0,30 so với mức lương tối thiểu chung.
- Chức danh tổ viên tổ bảo vệ dân phố: Mức phụ cấp bằng hệ số 0,18 so với mức lương tối thiểu chung.
1.2. Đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố (gọi chung là thôn):
a) Đối với Trưởng, Phó thôn; Bí thư, Phó Bí thư chi bộ thôn:
- Đối với các xã biên giới, xã vùng III, xã đặc biệt khó khăn:
+ Trưởng thôn, Bí thư chi bộ thôn: Mức phụ cấp bằng hệ số 0,54 so với mức lương tối thiểu chung.
+ Phó thôn, Phó Bí thư chi bộ thôn: Mức phụ cấp bằng hệ số 0,43 so với mức lương tối thiểu chung.
- Đối với các xã, phường, thị trấn còn lại:
+ Trưởng thôn, Bí thư chi bộ thôn: Mức phụ cấp bằng hệ số 0,5 so với mức lương tối thiểu chung.
+ Phó thôn, Phó Bí thư chi bộ thôn: Mức phụ cấp bằng hệ số 0,39 so với mức lương tối thiểu chung.
b) Đối với công an viên: Mức phụ cấp bằng hệ số 0,45 so với mức lương tối thiểu chung.
c) Đối với Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, Bí thư Chi đoàn thanh niên; các Chi hội trưởng của các chi hội: Cựu chiến binh, Nông dân, Phụ nữ:
Mức phụ cấp bằng hệ số 0,18 so với mức lương tối thiểu chung.
d) Đối với Phó Ban công tác Mặt trận thôn, Phó Bí thư Chi đoàn thanh niên; các Chi hội Phó của các chi hội: Cựu chiến binh, Nông dân, Phụ nữ:
Mức phụ cấp bằng hệ số 0,15 so với mức lương tối thiểu chung.
1.3. Hoạt động phí cho 5 đoàn thể ở cấp xã và quà thăm hỏi già làng như sau:
- Hoạt động phí của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc: 5.000.000đ/năm (không bao gồm phụ cấp cho cán bộ cấp phó);
- Hoạt động phí của các đoàn thể: Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản HCM: 4.500.000 đ/đoàn thể/năm (không bao gồm phụ cấp cho cán bộ cấp phó của các đoàn thể);
- Quà thăm hỏi già làng: 200.000đ/người/năm.

Content:
Mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách ở cơ sở:
1.Đối với cán bộ không chuyên trách ở các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã):
a) Các chức danh: Phó trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy), Phó Chỉ huy trưởng quân sự, thủ quỹ - văn thư - lưu trữ:
Mức phụ cấp bằng hệ số 1,00 so với mức lương tối thiểu chung.
b) Các chức danh: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc, Chủ tịch Hội Người cao tuổi, Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ, Trưởng Ban Tổ chức đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo, cán bộ Văn phòng Đảng ủy:
Mức phụ cấp bằng hệ số 0,78 so với mức lương tối thiểu chung.
c) Các chức danh: Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ; Phó Chủ tịch Hội Nông dân, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Phó Chủ tịch Hội chữ thập đỏ; Cán bộ Kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, lâm nghiệp; Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Cán bộ phụ trách Đài truyền thanh; Cán bộ kỹ thuật Đài truyền thanh; Cán bộ quản lý Nhà văn hóa:
Mức phụ cấp bằng hệ số 0,72 so với mức lương tối thiểu chung.
d) Đối với các chức danh bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn:
- Chức danh Trưởng ban bảo vệ dân phố: Mức phụ cấp bằng hệ số 0,46 so với mức lương tối thiểu chung.
- Chức danh Phó Trưởng ban bảo vệ dân phố: Mức phụ cấp bằng hệ số 0,39 so với mức lương tối thiểu chung.
- Chức danh Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố: Mức phụ cấp bằng hệ số 0,37 so với mức lương tối thiểu chung.
- Chức danh Tổ phó tổ bảo vệ dân phố: Mức phụ cấp bằng hệ số 0,30 so với mức lương tối thiểu chung.
- Chức danh tổ viên tổ bảo vệ dân phố: Mức phụ cấp bằng hệ số 0,18 so với mức lương tối thiểu chung.
1.2. Đối với cán bộ không chuyên trách ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố (gọi chung là thôn):
a) Đối với Trưởng, Phó thôn; Bí thư, Phó Bí thư chi bộ thôn:
- Đối với các xã biên giới, xã vùng III, xã đặc biệt khó khăn:
+ Trưởng thôn, Bí thư chi bộ thôn: Mức phụ cấp bằng hệ số 0,54 so với mức lương tối thiểu chung.
+ Phó thôn, Phó Bí thư chi bộ thôn: Mức phụ cấp bằng hệ số 0,43 so với mức lương tối thiểu chung.
- Đối với các xã, phường, thị trấn còn lại:
+ Trưởng thôn, Bí thư chi bộ thôn: Mức phụ cấp bằng hệ số 0,5 so với mức lương tối thiểu chung.
+ Phó thôn, Phó Bí thư chi bộ thôn: Mức phụ cấp bằng hệ số 0,39 so với mức lương tối thiểu chung.
b) Đối với công an viên: Mức phụ cấp bằng hệ số 0,45 so với mức lương tối thiểu chung.
c) Đối với Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, Bí thư Chi đoàn thanh niên; các Chi hội trưởng của các chi hội: Cựu chiến binh, Nông dân, Phụ nữ:
Mức phụ cấp bằng hệ số 0,18 so với mức lương tối thiểu chung.
d) Đối với Phó Ban công tác Mặt trận thôn, Phó Bí thư Chi đoàn thanh niên; các Chi hội Phó của các chi hội: Cựu chiến binh, Nông dân, Phụ nữ:
Mức phụ cấp bằng hệ số 0,15 so với mức lương tối thiểu chung.
1.3. Hoạt động phí cho 5 đoàn thể ở cấp xã và quà thăm hỏi già làng như sau:
- Hoạt động phí của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc: 5.000.000đ/năm (không bao gồm phụ cấp cho cán bộ cấp phó);
- Hoạt động phí của các đoàn thể: Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản HCM: 4.500.000 đ/đoàn thể/năm (không bao gồm phụ cấp cho cán bộ cấp phó của các đoàn thể);
- Quà thăm hỏi già làng: 200.000đ/người/năm.