Document: Điều 1 Quyết định 4972/QĐ-UBND giao biên chế công viên chức lao động hợp đồng Hà Tĩnh 2016 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "4972/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "4972/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "4972/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "4972/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "4972/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đình Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4972/QĐ-UBND giao biên chế công viên chức lao động hợp đồng Hà Tĩnh 2016 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Giao biên chế công chức, viên chức, chỉ tiêu lao động hợp đồng năm 2016 cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã, các đơn vị sự nghiệp nhà nước trực thuộc tỉnh và các tổ chức Hội như sau:
1. Biên chế công chức 2.542 biên chế, trong đó:
- Giao cho các cơ quan, tổ chức hành chính: 2.483 biên chế.
- Thực hiện dự phòng của tỉnh: 59 biên chế.
2. Biên chế viên chức 28.745, trong đó:
- Giao cho các đơn vị: 28.665 biên chế.
- Thực hiện dự phòng của tỉnh: 80 biên chế.
3. Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP: 357 chỉ tiêu, trong đó: Cơ quan hành chính 183 chỉ tiêu, đơn vị sự nghiệp 174 chỉ tiêu.
4. Biên chế giao tự đảm bảo kinh phí 219 biên chế và 07 chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP.
5. Chỉ tiêu giáo viên mầm non làm việc theo chế độ hợp đồng: 958.
6. Biên chế công chức, viên chức dự phòng chỉ bố trí cho trường hợp thành lập thêm tổ chức hoặc được giao nhiệm vụ mới khi có quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
7. Biên chế thực hiện tuyển dụng được sử dụng trong số chỉ tiêu biên chế đã được giao cho mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị. Thực hiện nguyên tắc số công chức, viên chức được tuyển dụng mới không quá 50% số công chức, viên chức đã ra khỏi biên chế; 50% số biên chế còn lại UBND tỉnh thực hiện bố trí bổ sung cho những lĩnh vực cần tăng và để thực hiện tinh giản biên chế gắn với xác định vị trí việc làm.
(Kèm theo phụ lục biên chế các cơ quan, đơn vị)

Content:
Điều 1. Giao biên chế công chức, viên chức, chỉ tiêu lao động hợp đồng năm 2016 cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã, các đơn vị sự nghiệp nhà nước trực thuộc tỉnh và các tổ chức Hội như sau:
1. Biên chế công chức 2.542 biên chế, trong đó:
- Giao cho các cơ quan, tổ chức hành chính: 2.483 biên chế.
- Thực hiện dự phòng của tỉnh: 59 biên chế.
2. Biên chế viên chức 28.745, trong đó:
- Giao cho các đơn vị: 28.665 biên chế.
- Thực hiện dự phòng của tỉnh: 80 biên chế.
3. Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP: 357 chỉ tiêu, trong đó: Cơ quan hành chính 183 chỉ tiêu, đơn vị sự nghiệp 174 chỉ tiêu.
4. Biên chế giao tự đảm bảo kinh phí 219 biên chế và 07 chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP.
5. Chỉ tiêu giáo viên mầm non làm việc theo chế độ hợp đồng: 958.
6. Biên chế công chức, viên chức dự phòng chỉ bố trí cho trường hợp thành lập thêm tổ chức hoặc được giao nhiệm vụ mới khi có quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
7. Biên chế thực hiện tuyển dụng được sử dụng trong số chỉ tiêu biên chế đã được giao cho mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị. Thực hiện nguyên tắc số công chức, viên chức được tuyển dụng mới không quá 50% số công chức, viên chức đã ra khỏi biên chế; 50% số biên chế còn lại UBND tỉnh thực hiện bố trí bổ sung cho những lĩnh vực cần tăng và để thực hiện tinh giản biên chế gắn với xác định vị trí việc làm.
(Kèm theo phụ lục biên chế các cơ quan, đơn vị)