Document: Điều 1 Quyết định 1790/QĐ-UBND năm 2011 hỗ trợ giống cây trồng vật nuôi thủy sản

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "1790/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "1790/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "1790/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "1790/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "28/10/2011", "sign_number": "1790/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1790/QĐ-UBND năm 2011 hỗ trợ giống cây trồng vật nuôi thủy sản có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh như sau:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Thực hiện theo quy định tại: Điều 1 Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg , Điều 1 Thông tư số 187/2010/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 39/2010/TT-BNNPTNT .
2. Giải thích từ ngữ
- Cây rau màu: là những loài cây trồng nông nghiệp thuộc nhóm cây gia vị, rau ăn thân lá, củ, quả và các loại đậu thực phẩm; nhóm cây hoa; nhóm cây lấy bột; nhóm cây lấy sợi; nhóm cây ăn quả, v.v...
- Cây công nghiệp lâu năm: là những loài cây công nghiệp có thời gian kiến thiết cơ bản và thời gian kinh doanh trong nhiều năm, cụ thể: cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, ca cao, mía, v.v...
- Câu ăn quả lâu năm: là những loài cây ăn quả có thời gian kiến thiết cơ bản và thời gian kinh doanh trong nhiều năm, cụ thể: xoài, mận, ổi, cam, bưởi, mít, dừa, v.v...
- Gia cầm gồm: gà, vịt, ngan, ngỗng, chim cút, chim bồ câu, v.v...
3. Mức hỗ trợ
3.1. Hỗ trợ đối với diện tích cây trồng:
a) Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm:
- Diện tích gieo cấy lúa thuần bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 500.000 đồng/ha;
- Diện tích gieo cấy lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 750.000 đồng/ha;
- Diện tích ngô và rau màu các loại thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 500.000 đồng/ha;
- Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha.
b) Thiệt hại do bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa: Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 53/2010/TT-BTC ngày 14/4/2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ tài chính để thực hiện phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa.
3.2. Hỗ trợ đối với vật nuôi:
a) Thiệt hại do thiên tai: cứ thiệt hại 1 con vật nuôi (kể cả vật nuôi thương phẩm và con giống) được hỗ trợ kinh phí để mua 1 con giống khôi phục sản xuất với mức sau:
- Gia cầm hỗ trợ đối với:
+ Chim cút: 7.000 đồng/con giống;
+ Chim bồ câu: 10.000 đồng/con giống;
+ Các gia cầm còn lại: 15.000 đồng/con giống;
- Lợn hỗ trợ 500.000 đồng/con giống;
- Trâu, bò, ngựa hỗ trợ: 2.000.000 đồng/con giống;
- Hươu, nai, cừu, dê hỗ trợ: 1.000.000 đồng/con giống.
b) Thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm: mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.
3.3. Hỗ trợ đối với nuôi trồng thủy, hải sản:
- Diện tích nuôi trồng bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha;
- Lồng, bè nuôi trồng bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 5.000.000 đồng/100m3 lồng; thiệt hại từ 30-70% hỗ trợ 3.000.000 đồng/100m3 lồng.
3.4. Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản thì mức hỗ trợ tương đương mức hỗ trợ bằng tiền được quy đổi theo giá tại thời điểm hỗ trợ.
4. Nguồn kinh phí thực hiện
Ngân sách Trung ương chỉ hỗ trợ cho ngân sách địa phương 70% kinh phí mức hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản. Phần 30% kinh phí, ngân sách cấp tỉnh sẽ đảm bảo 15% mức hỗ trợ và ngân sách các huyện, thị xã và thành phố sẽ tự đảm bảo 15% kinh phí còn lại.
Đối với các huyện, thị xã và thành phố có mức độ thiệt hại lớn, nếu phần kinh phí 15% ngân sách các huyện, thị xã và thành phố đảm bảo vượt quá 50% nguồn dự phòng ngân sách được Hội đồng nhân dân tỉnh giao, ngân sách cấp tỉnh sẽ bổ sung thêm phần chênh lệch vượt quá 50% dự phòng ngân sách các huyện, thị xã và thành phố để các địa phương có đủ nguồn kinh phí thực hiện.
5. Tổ chức thực hiện
- Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm xảy ra trên từng địa bàn làm căn cứ hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản phải nằm trong quyết định công bố loại thiên tai, dịch bệnh của UBND tỉnh.
- Diện tích cây trồng, diện tích nuôi trồng thủy sản, hải sản và số lượng gia súc, gia cầm bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm phải có xác nhận của chính quyền cấp xã và cơ quan quản lý chuyên ngành và các đơn vị có liên quan làm căn cứ thanh toán hỗ trợ.
Quy trình xác nhận diện tích cây trồng, diện tích nuôi trồng thủy sản, hải sản và số lượng gia súc, gia cầm bị thiệt hại thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 187/2010/TT-BTC. Chủ tịch UBND cấp xã, các thành viên tham gia Hội đồng kiểm tra và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố chịu trách nhiệm trước pháp luật về cơ sở pháp lý của số liệu xác nhận để làm căn cứ thanh toán hỗ trợ.
Các quy định khác còn lại không nêu trong Quyết định này thì được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 187/2010/TT-BTC và các quy định của pháp luật hiện hành.

Content:
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh như sau:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Thực hiện theo quy định tại: Điều 1 Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg , Điều 1 Thông tư số 187/2010/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 39/2010/TT-BNNPTNT .
2. Giải thích từ ngữ
- Cây rau màu: là những loài cây trồng nông nghiệp thuộc nhóm cây gia vị, rau ăn thân lá, củ, quả và các loại đậu thực phẩm; nhóm cây hoa; nhóm cây lấy bột; nhóm cây lấy sợi; nhóm cây ăn quả, v.v...
- Cây công nghiệp lâu năm: là những loài cây công nghiệp có thời gian kiến thiết cơ bản và thời gian kinh doanh trong nhiều năm, cụ thể: cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, ca cao, mía, v.v...
- Câu ăn quả lâu năm: là những loài cây ăn quả có thời gian kiến thiết cơ bản và thời gian kinh doanh trong nhiều năm, cụ thể: xoài, mận, ổi, cam, bưởi, mít, dừa, v.v...
- Gia cầm gồm: gà, vịt, ngan, ngỗng, chim cút, chim bồ câu, v.v...
3. Mức hỗ trợ
3.1. Hỗ trợ đối với diện tích cây trồng:
a) Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm:
- Diện tích gieo cấy lúa thuần bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 500.000 đồng/ha;
- Diện tích gieo cấy lúa lai bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 1.500.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 750.000 đồng/ha;
- Diện tích ngô và rau màu các loại thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 500.000 đồng/ha;
- Diện tích cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha.
b) Thiệt hại do bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa: Mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 53/2010/TT-BTC ngày 14/4/2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ tài chính để thực hiện phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa.
3.2. Hỗ trợ đối với vật nuôi:
a) Thiệt hại do thiên tai: cứ thiệt hại 1 con vật nuôi (kể cả vật nuôi thương phẩm và con giống) được hỗ trợ kinh phí để mua 1 con giống khôi phục sản xuất với mức sau:
- Gia cầm hỗ trợ đối với:
+ Chim cút: 7.000 đồng/con giống;
+ Chim bồ câu: 10.000 đồng/con giống;
+ Các gia cầm còn lại: 15.000 đồng/con giống;
- Lợn hỗ trợ 500.000 đồng/con giống;
- Trâu, bò, ngựa hỗ trợ: 2.000.000 đồng/con giống;
- Hươu, nai, cừu, dê hỗ trợ: 1.000.000 đồng/con giống.
b) Thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm: mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm.
3.3. Hỗ trợ đối với nuôi trồng thủy, hải sản:
- Diện tích nuôi trồng bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 5.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30-70%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha;
- Lồng, bè nuôi trồng bị thiệt hại hơn 70%, hỗ trợ 5.000.000 đồng/100m3 lồng; thiệt hại từ 30-70% hỗ trợ 3.000.000 đồng/100m3 lồng.
3.4. Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản thì mức hỗ trợ tương đương mức hỗ trợ bằng tiền được quy đổi theo giá tại thời điểm hỗ trợ.
4. Nguồn kinh phí thực hiện
Ngân sách Trung ương chỉ hỗ trợ cho ngân sách địa phương 70% kinh phí mức hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản. Phần 30% kinh phí, ngân sách cấp tỉnh sẽ đảm bảo 15% mức hỗ trợ và ngân sách các huyện, thị xã và thành phố sẽ tự đảm bảo 15% kinh phí còn lại.
Đối với các huyện, thị xã và thành phố có mức độ thiệt hại lớn, nếu phần kinh phí 15% ngân sách các huyện, thị xã và thành phố đảm bảo vượt quá 50% nguồn dự phòng ngân sách được Hội đồng nhân dân tỉnh giao, ngân sách cấp tỉnh sẽ bổ sung thêm phần chênh lệch vượt quá 50% dự phòng ngân sách các huyện, thị xã và thành phố để các địa phương có đủ nguồn kinh phí thực hiện.
5. Tổ chức thực hiện
- Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm xảy ra trên từng địa bàn làm căn cứ hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản phải nằm trong quyết định công bố loại thiên tai, dịch bệnh của UBND tỉnh.
- Diện tích cây trồng, diện tích nuôi trồng thủy sản, hải sản và số lượng gia súc, gia cầm bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm phải có xác nhận của chính quyền cấp xã và cơ quan quản lý chuyên ngành và các đơn vị có liên quan làm căn cứ thanh toán hỗ trợ.
Quy trình xác nhận diện tích cây trồng, diện tích nuôi trồng thủy sản, hải sản và số lượng gia súc, gia cầm bị thiệt hại thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 187/2010/TT-BTC. Chủ tịch UBND cấp xã, các thành viên tham gia Hội đồng kiểm tra và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố chịu trách nhiệm trước pháp luật về cơ sở pháp lý của số liệu xác nhận để làm căn cứ thanh toán hỗ trợ.
Các quy định khác còn lại không nêu trong Quyết định này thì được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 187/2010/TT-BTC và các quy định của pháp luật hiện hành.