Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 383/QĐ-UBND  Phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/04/2011", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/04/2011", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/04/2011", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/04/2011", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "04/04/2011", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Nhân Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 383/QĐ-UBND  Phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2011 - 2015:
a. Đào tạo nghề:
- Đào tạo nghề cho lao động nông thôn: khoảng 60.000 người.
- Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề, dạy nghề dưới 3 tháng.
- Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề tối thiểu đạt khoảng 80%.
b. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã:
- Đào tạo Trung cấp, Cao đẳng, Đại học: 1.750 người;
- Bồi dưỡng Nghiệp vụ, quản lý Nhà nước, văn bản chính sách mới: 42.200 lượt người;
2.2. Giai đoạn 2016 - 2020:
a. Đào tạo nghề:
- Đào tạo nghề cho lao động nông thôn: khoảng 60.000 người, bình quân mỗi năm 12.000 người.
- Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề, dạy nghề dưới 3 tháng.
- Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề tối thiểu đạt khoảng 85%.
b. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã:
- Đào tạo trung cấp, cao đẳng, đại học: 1.250 người;
- Bồi dưỡng Nghiệp vụ, quản lý Nhà nước, văn bản chính sách mới: 42.200 lượt người;
II. ĐỐI TƯỢNG:
1. Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ văn hoá và sức khoẻ phù hợp với nghề cần học. Trong đó, ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi, gia đình có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người tàn tật, người thuộc diện bị thu hồi đất canh tác.
2. Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020.
III. NỘI DUNG CÁC HOẠT ĐỘNG
A. Dạy nghề cho Lao động nông thôn
1. Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn
2. Điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn

Content:
Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2011 - 2015:
a. Đào tạo nghề:
- Đào tạo nghề cho lao động nông thôn: khoảng 60.000 người.
- Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề, dạy nghề dưới 3 tháng.
- Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề tối thiểu đạt khoảng 80%.
b. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã:
- Đào tạo Trung cấp, Cao đẳng, Đại học: 1.750 người;
- Bồi dưỡng Nghiệp vụ, quản lý Nhà nước, văn bản chính sách mới: 42.200 lượt người;
2.Giai đoạn 2016 - 2020:
a. Đào tạo nghề:
- Đào tạo nghề cho lao động nông thôn: khoảng 60.000 người, bình quân mỗi năm 12.000 người.
- Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề, dạy nghề dưới 3 tháng.
- Tỷ lệ có việc làm sau khi học nghề tối thiểu đạt khoảng 85%.
b. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã:
- Đào tạo trung cấp, cao đẳng, đại học: 1.250 người;
- Bồi dưỡng Nghiệp vụ, quản lý Nhà nước, văn bản chính sách mới: 42.200 lượt người;
II. ĐỐI TƯỢNG:
1. Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động, có trình độ văn hoá và sức khoẻ phù hợp với nghề cần học. Trong đó, ưu tiên dạy nghề cho các đối tượng là người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi, gia đình có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ cận nghèo, người tàn tật, người thuộc diện bị thu hồi đất canh tác.
Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ, công chức xã có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ đến năm 2015 và đến năm 2020.
III. NỘI DUNG CÁC HOẠT ĐỘNG
A. Dạy nghề cho Lao động nông thôn
1. Tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn
Điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho lao động nông thôn