Document: Điều 1 Quyết định 2116-VP/QĐ ủy quyền kiểm soát, lập biên bản  xử lý vi phạm điều lệ kỷ luật an toàn giao thông vận tải thời chiến

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/07/1968", "sign_number": "2116-VP/QĐ", "signer": "Dương Bạch Liên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/07/1968", "sign_number": "2116-VP/QĐ", "signer": "Dương Bạch Liên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/07/1968", "sign_number": "2116-VP/QĐ", "signer": "Dương Bạch Liên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/07/1968", "sign_number": "2116-VP/QĐ", "signer": "Dương Bạch Liên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "17/07/1968", "sign_number": "2116-VP/QĐ", "signer": "Dương Bạch Liên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2116-VP/QĐ ủy quyền kiểm soát, lập biên bản  xử lý vi phạm điều lệ kỷ luật an toàn giao thông vận tải thời chiến có nội dung như sau:

Điều 1. – Nay ủy nhiệm quyền kiểm soát lập biên bản và xử lý các vụ vi phạm, điều chỉnh về kỷ luật an toàn giao thông vận tải thời chiến ban hành theo quyết định số 10-CP ngày 11-01-1968 của Hội đồng Chính phủ cho những cán bộ trong ngành giao thông vận tải sau đây:
a) Đối với an toàn giao thông vận tải đường bộ.
Cán bộ cơ quan Bộ gồm có:
- Chánh văn phòng, phó văn phòng Bộ.
- Trưởng ban, phó ban đảm bảo giao thông Bộ, các trưởng phòng, phó phòng các phòng đảm bảo giao thông đường sắt, đường sông, đường bộ, tổng hợp của ban bảo đảm giao thông.
- Trưởng ban, phó ban thanh tra Bộ,
- Trưởng ban, phó ban quân sự của Bộ,
- Cục trưởng, cục phó Cục bảo vệ,
- Trưởng phòng, phó phòng pháp chế Bộ,
- Trưởng phòng, phó phòng của phòng tác chiến thuộc ban quân sự của Bộ,
- Trạm trưởng, trạm phó trạm vận tải thống nhất,
- Cán bộ pháp chế của Bộ,
Cán bộ Cục quản lý đường bộ gồm có:
- Cục trưởng, cục phó và công trình sư,
- Các trưởng phòng, phó phòng các phòng bảo dưỡng đường bộ, đảm bảo giao thông.
- Cán bộ pháp chế, kiểm tra của cục.
Cán bộ của Cục vận tải đường bộ gồm có:
- Cục trưởng, cục phó Cục vận tải đường bộ,
- Các trưởng phòng, phó phòng các phòng vận tải, quản lý xe, điều độ, bảo vệ,
- Trưởng ban, phó ban các ban, quân sự, kiểm tra,
- Cán bộ pháp chế, kiểm tra của cục.
Cán bộ của sở, ty giao thông vận tải gồm có:
- Giám đốc, phó giám đốc sở giao thông vận tải,
- Trưởng ty, phó trưởng ty giao thông vận tải,
- Các trưởng phòng, phó phòng các phòng: vận tải, đảm bảo giao thông, quản lý đường sá,
- Đoạn trưởng, đoạn phó đoạn bảo dưỡng đường bộ,
- Trưởng phòng, phó phòng giao thông vận tải huyện, thành phố thuộc tỉnh.
- Cán bộ pháp chế của sở, ty giao thông vận tải,
- Hạt trưởng, hạt phó hạt bảo dưỡng đường bộ.
b) Đối với an toàn giao thông vận tải đường sắt.
- Tổng cục trưởng, tổng cục phó và tổng công trình sư,
- Trưởng ban, phó ban thanh tra Tổng cục đường sắt,
- Cục trưởng, cục phó và công trình sư các cục đảm bảo giao thông cầu đường, vận chuyển, đầu máy toa xe,
- Ban chỉ huy đường sắt phía Nam,
- Trưởng ty, phó ty công an đường sắt,
- Các trưởng phòng, phó phòng các phòng: pháp chế, giám sát an toàn,
- Đoạn trưởng, đoạn phó đoạn quản lý 7, đoạn đảm bảo giao thông cầu đường,
- Hạt trưởng, hạt phó hạt vận chuyển,
- Cán bộ, chiến sĩ công an đường sắt được ủy nhiệm,
- Cán bộ pháp chế, giám sát an toàn, thanh tra của Tổng cục.
c) Đối với an toàn giao thông vận tải đường sông
Những cán bộ giao thông vận tải đã được Chính phủ giao quyền hạn ghi ở điểm b, điều 14 nghị định số 307-TTg ban hành ngày 18-8-1959 quy định những nguyên tắc cơ bản về giao thông vận tải đường sông.
d) Đối với an toàn giao thông vận tải đường biển.
Cục trưởng, cục phó, công trình sư Cục vận tải đường biển và những cán bộ giao thông vận tải đã được Chính phủ giao quyền hạn ghi ở điều 24 nghị định số 203-CP ban hành ngày 19-1-1962 quy định những nguyên tắc cơ bản về quản lý các phương tiện vận tải đường biển và về việc giao thông ở trong hải phận, trong các cảng, khúc sông mà tàu biển có thể ra vào được của nước Việt – nam dân chủ cộng hòa.

Content:
Điều 1. – Nay ủy nhiệm quyền kiểm soát lập biên bản và xử lý các vụ vi phạm, điều chỉnh về kỷ luật an toàn giao thông vận tải thời chiến ban hành theo quyết định số 10-CP ngày 11-01-1968 của Hội đồng Chính phủ cho những cán bộ trong ngành giao thông vận tải sau đây:
a) Đối với an toàn giao thông vận tải đường bộ.
Cán bộ cơ quan Bộ gồm có:
- Chánh văn phòng, phó văn phòng Bộ.
- Trưởng ban, phó ban đảm bảo giao thông Bộ, các trưởng phòng, phó phòng các phòng đảm bảo giao thông đường sắt, đường sông, đường bộ, tổng hợp của ban bảo đảm giao thông.
- Trưởng ban, phó ban thanh tra Bộ,
- Trưởng ban, phó ban quân sự của Bộ,
- Cục trưởng, cục phó Cục bảo vệ,
- Trưởng phòng, phó phòng pháp chế Bộ,
- Trưởng phòng, phó phòng của phòng tác chiến thuộc ban quân sự của Bộ,
- Trạm trưởng, trạm phó trạm vận tải thống nhất,
- Cán bộ pháp chế của Bộ,
Cán bộ Cục quản lý đường bộ gồm có:
- Cục trưởng, cục phó và công trình sư,
- Các trưởng phòng, phó phòng các phòng bảo dưỡng đường bộ, đảm bảo giao thông.
- Cán bộ pháp chế, kiểm tra của cục.
Cán bộ của Cục vận tải đường bộ gồm có:
- Cục trưởng, cục phó Cục vận tải đường bộ,
- Các trưởng phòng, phó phòng các phòng vận tải, quản lý xe, điều độ, bảo vệ,
- Trưởng ban, phó ban các ban, quân sự, kiểm tra,
- Cán bộ pháp chế, kiểm tra của cục.
Cán bộ của sở, ty giao thông vận tải gồm có:
- Giám đốc, phó giám đốc sở giao thông vận tải,
- Trưởng ty, phó trưởng ty giao thông vận tải,
- Các trưởng phòng, phó phòng các phòng: vận tải, đảm bảo giao thông, quản lý đường sá,
- Đoạn trưởng, đoạn phó đoạn bảo dưỡng đường bộ,
- Trưởng phòng, phó phòng giao thông vận tải huyện, thành phố thuộc tỉnh.
- Cán bộ pháp chế của sở, ty giao thông vận tải,
- Hạt trưởng, hạt phó hạt bảo dưỡng đường bộ.
b) Đối với an toàn giao thông vận tải đường sắt.
- Tổng cục trưởng, tổng cục phó và tổng công trình sư,
- Trưởng ban, phó ban thanh tra Tổng cục đường sắt,
- Cục trưởng, cục phó và công trình sư các cục đảm bảo giao thông cầu đường, vận chuyển, đầu máy toa xe,
- Ban chỉ huy đường sắt phía Nam,
- Trưởng ty, phó ty công an đường sắt,
- Các trưởng phòng, phó phòng các phòng: pháp chế, giám sát an toàn,
- Đoạn trưởng, đoạn phó đoạn quản lý 7, đoạn đảm bảo giao thông cầu đường,
- Hạt trưởng, hạt phó hạt vận chuyển,
- Cán bộ, chiến sĩ công an đường sắt được ủy nhiệm,
- Cán bộ pháp chế, giám sát an toàn, thanh tra của Tổng cục.
c) Đối với an toàn giao thông vận tải đường sông
Những cán bộ giao thông vận tải đã được Chính phủ giao quyền hạn ghi ở điểm b, điều 14 nghị định số 307-TTg ban hành ngày 18-8-1959 quy định những nguyên tắc cơ bản về giao thông vận tải đường sông.
d) Đối với an toàn giao thông vận tải đường biển.
Cục trưởng, cục phó, công trình sư Cục vận tải đường biển và những cán bộ giao thông vận tải đã được Chính phủ giao quyền hạn ghi ở điều 24 nghị định số 203-CP ban hành ngày 19-1-1962 quy định những nguyên tắc cơ bản về quản lý các phương tiện vận tải đường biển và về việc giao thông ở trong hải phận, trong các cảng, khúc sông mà tàu biển có thể ra vào được của nước Việt – nam dân chủ cộng hòa.