Document: Điều 25 Thông tư 177/2015/TT-BTC chế độ kế toán áp dụng bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 25 Thông tư 177/2015/TT-BTC chế độ kế toán áp dụng bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mới nhất có nội dung như sau:

Điều 25. Tài khoản 461 - Nguồn kinh phí dự án
1. Bổ sung, sửa đổi nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh việc tiếp nhận, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí chương trình, dự án do NSNN cấp hoặc được viện trợ không hoàn lại theo chương trình, dự án.
b) Tài khoản 461 - Nguồn kinh phí dự án chỉ sử dụng cho Trụ sở chính khi được NSNN hoặc các nhà tài trợ nước ngoài cấp kinh phí để thực hiện các chương trình, dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Không phản ánh vào tài khoản này nguồn vốn đầu tư XDCB.
c) Trụ sở chính không được ghi tăng nguồn kinh phí dự án các khoản tiền, hàng viện trợ theo chương trình, dự án đã nhận nhưng chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách theo quy định của chế độ tài chính. Các khoản tiền, hàng viện trợ theo chương trình, dự án đã nhận khi có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách mới được ghi tăng nguồn kinh phí dự án.
d) Tài khoản 461 được hạch toán chi tiết theo từng chương trình, dự án phải theo dõi chi tiết nguồn kinh phí NSNN cấp, nguồn kinh phí được viện trợ và nguồn kinh phí khác. Quá trình sử dụng kinh phí phải phản ảnh theo Mục lục NSNN và nội dung chi theo yêu cầu của nhà tài trợ.
đ) Kinh phí chương trình, dự án phải được sử dụng đúng mục đích, đúng nội dung hoạt động và trong phạm vi dự toán được duyệt.
e) Cuối kỳ kế toán hoặc khi kết thúc chương trình, dự án Trụ sở chính phải làm thủ tục quyết toán tình hình tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí chương trình, dự án, đề tài với cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính và nhà tài trợ.
Ngoài ra, Trụ sở chính còn phải làm thủ tục quyết toán theo nội dung công việc, theo từng kỳ (năm, 6 tháng,...), từng giai đoạn và toàn bộ chương trình, dự án, theo các nội dung chi theo yêu cầu của nhà tài trợ và Mục lục NSNN của từng chương trình, dự án.
2. Bổ sung, sửa đổi kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 461 - Nguồn kinh phí dự án
Bên Nợ:
- Số kinh phí dự án sử dụng không hết phải nộp lại cho NSNN hoặc nhà tài trợ;
- Các khoản được phép ghi giảm nguồn kinh phí chương trình, dự án;
- Kết chuyển số chi của chương trình, dự án được quyết toán với nguồn kinh phí của từng chương trình, dự án;
Bên Có:
- Số kinh phí chương trình, dự án đã thực nhận trong kỳ;
- Khi Kho bạc nhà nước thanh toán số kinh phí tạm ứng, chuyển số đã nhận tạm ứng thành nguồn kinh phí dự án.
Số dư bên Có: Số kinh phí chương trình, dự án, đề tài chưa sử dụng hoặc đã sử dụng nhưng quyết toán chưa được duyệt.
Tài khoản 461 - Nguồn kinh phí dự án, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 4611 - Nguồn kinh phí NSNN cấp: Phản ánh nguồn kinh phí dự án do NSNN cấp.
Tài khoản 4611 có 2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 46111 - Nguồn kinh phí quản lý dự án: Phản ánh nguồn kinh phí quản lý dự án do NSNN cấp;
+ Tài khoản 46112 - Nguồn kinh phí thực hiện dự án: Phản ánh nguồn kinh phí thực hiện dự án do NSNN cấp.
- Tài khoản 4612 - Nguồn kinh phí viện trợ: Phản ánh nguồn kinh phí dự án do nhận viện trợ.
Tài khoản 4612 có 2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 46121 - Nguồn kinh phí quản lý dự án: Phản ánh nguồn kinh phí quản lý dự án do nhận viện trợ;
+ Tài khoản 46122 - Nguồn kinh phí thực hiện dự án: Phản ánh nguồn kinh phí thực hiện dự án do nhận viện trợ.
- Tài khoản 4618 - Nguồn khác: Phản ánh các nguồn kinh phí dự án khác ngoài nguồn kinh phí do NSNN cấp hoặc do nhận viện trợ.
Tài khoản 4618 có 2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 46181 - Nguồn kinh phí quản lý dự án: Phản ánh nguồn kinh phí quản lý dự án khác ngoài nguồn kinh phí do NSNN cấp hoặc do nhận viện trợ;
+ Tài khoản 46182 - Nguồn kinh phí thực hiện dự án: Phản ánh nguồn kinh phí thực hiện dự án khác ngoài nguồn kinh phí do NSNN cấp hoặc do nhận viện trợ.
3. Bổ sung, sửa đổi phương pháp hạch toán kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Nguồn kinh phí NSNN cấp
a1) Ngân sách cấp kinh phí chương trình, dự án bằng dự toán chi chương trình, dự án:
- Khi đơn vị nhận được quyết định của cấp có thẩm quyền giao dự toán chi dự án, kế toán phải theo dõi chi tiết dự toán chi dự án được giao, số đã rút và dự toán chi dự án chưa rút còn lại.
- Khi rút dự toán chi chương trình, dự án, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (nếu rút bằng tiền mặt về nhập quỹ)
Nợ các TK 152, 153 (mua nguyên liệu, vật liệu công cụ, dụng cụ nhập kho)
Nợ các TK 211, 213
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Nợ TK 161 - Chi dự án (chi trực tiếp)
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4611).
a2) Khi chưa được giao dự toán, đơn vị được Kho bạc cho tạm ứng kinh phí, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ các TK 152, 153
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Nợ TK 161 - Chi dự án (1611)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388) (chi tiết tạm ứng kinh phí Kho bạc nhà nước).
a3) Khi đơn vị làm thủ tục thanh toán tạm ứng với Kho bạc nhà nước (khi được giao dự toán) đơn vị được phép ghi tăng nguồn kinh phí dự án, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (chi tiết)
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4611).
a4) Trường hợp đơn vị được ngân sách cấp bằng Lệnh chi tiền, khi nhận được Giấy báo Có của Kho bạc nhà nước, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4611).
a5) Nhận kinh phí chương trình, dự án bằng nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho, ghi:
Nợ các TK 152, 153
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4611).
a6) Nhận kinh phí chương trình, dự án bằng TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án.
Đồng thời ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
b) Nguồn kinh phí viện trợ theo chương trình, dự án
b1) Trường hợp đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách ngay khi tiếp nhận tiền, hàng viện trợ không hoàn lại, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 211, 331, 161,...
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4612).
Nếu được viện trợ bằng TSCĐ, đồng thời ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
b2) Trường hợp đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách khi tiếp nhận tiền, hàng viện trợ không hoàn lại, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 153,
211, 331, 161,...
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388).
- Nếu được viện trợ bằng TSCĐ, đồng thời ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
- Khi đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách về các khoản tiền, hàng viện trợ đã tiếp nhận, kế toán kết chuyển ghi tăng nguồn kinh phí dự án:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4612).
b3) Các khoản thu phát sinh trong quá trình thực hiện dự án (nếu có), ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388).
b4) Trường hợp được bổ sung nguồn kinh phí dự án từ các khoản thu của đơn vị, ghi:
Nợ TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4618).
b5) Cuối kỳ kế toán hoặc khi kết thúc chương trình, dự án, kết chuyển số chi dự án để ghi giảm nguồn kinh phí dự án khi quyết toán được duyệt, ghi:
Nợ TK 461 - Nguồn kinh phí dự án
Có TK 161 - Chi dự án.
b6) Cuối kỳ kế toán năm hoặc khi kết thúc chương trình, dự án, số kinh phí dự án sử dụng không hết phải nộp NSNN hoặc nhà tài trợ (nếu có), ghi:
Nợ TK 461 - Nguồn kinh phí dự án
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.

Content:
Điều 25. Tài khoản 461 - Nguồn kinh phí dự án
1. Bổ sung, sửa đổi nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh việc tiếp nhận, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí chương trình, dự án do NSNN cấp hoặc được viện trợ không hoàn lại theo chương trình, dự án.
b) Tài khoản 461 - Nguồn kinh phí dự án chỉ sử dụng cho Trụ sở chính khi được NSNN hoặc các nhà tài trợ nước ngoài cấp kinh phí để thực hiện các chương trình, dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Không phản ánh vào tài khoản này nguồn vốn đầu tư XDCB.
c) Trụ sở chính không được ghi tăng nguồn kinh phí dự án các khoản tiền, hàng viện trợ theo chương trình, dự án đã nhận nhưng chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách theo quy định của chế độ tài chính. Các khoản tiền, hàng viện trợ theo chương trình, dự án đã nhận khi có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách mới được ghi tăng nguồn kinh phí dự án.
d) Tài khoản 461 được hạch toán chi tiết theo từng chương trình, dự án phải theo dõi chi tiết nguồn kinh phí NSNN cấp, nguồn kinh phí được viện trợ và nguồn kinh phí khác. Quá trình sử dụng kinh phí phải phản ảnh theo Mục lục NSNN và nội dung chi theo yêu cầu của nhà tài trợ.
đ) Kinh phí chương trình, dự án phải được sử dụng đúng mục đích, đúng nội dung hoạt động và trong phạm vi dự toán được duyệt.
e) Cuối kỳ kế toán hoặc khi kết thúc chương trình, dự án Trụ sở chính phải làm thủ tục quyết toán tình hình tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí chương trình, dự án, đề tài với cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính và nhà tài trợ.
Ngoài ra, Trụ sở chính còn phải làm thủ tục quyết toán theo nội dung công việc, theo từng kỳ (năm, 6 tháng,...), từng giai đoạn và toàn bộ chương trình, dự án, theo các nội dung chi theo yêu cầu của nhà tài trợ và Mục lục NSNN của từng chương trình, dự án.
2. Bổ sung, sửa đổi kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 461 - Nguồn kinh phí dự án
Bên Nợ:
- Số kinh phí dự án sử dụng không hết phải nộp lại cho NSNN hoặc nhà tài trợ;
- Các khoản được phép ghi giảm nguồn kinh phí chương trình, dự án;
- Kết chuyển số chi của chương trình, dự án được quyết toán với nguồn kinh phí của từng chương trình, dự án;
Bên Có:
- Số kinh phí chương trình, dự án đã thực nhận trong kỳ;
- Khi Kho bạc nhà nước thanh toán số kinh phí tạm ứng, chuyển số đã nhận tạm ứng thành nguồn kinh phí dự án.
Số dư bên Có: Số kinh phí chương trình, dự án, đề tài chưa sử dụng hoặc đã sử dụng nhưng quyết toán chưa được duyệt.
Tài khoản 461 - Nguồn kinh phí dự án, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 4611 - Nguồn kinh phí NSNN cấp: Phản ánh nguồn kinh phí dự án do NSNN cấp.
Tài khoản 4611 có 2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 46111 - Nguồn kinh phí quản lý dự án: Phản ánh nguồn kinh phí quản lý dự án do NSNN cấp;
+ Tài khoản 46112 - Nguồn kinh phí thực hiện dự án: Phản ánh nguồn kinh phí thực hiện dự án do NSNN cấp.
- Tài khoản 4612 - Nguồn kinh phí viện trợ: Phản ánh nguồn kinh phí dự án do nhận viện trợ.
Tài khoản 4612 có 2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 46121 - Nguồn kinh phí quản lý dự án: Phản ánh nguồn kinh phí quản lý dự án do nhận viện trợ;
+ Tài khoản 46122 - Nguồn kinh phí thực hiện dự án: Phản ánh nguồn kinh phí thực hiện dự án do nhận viện trợ.
- Tài khoản 4618 - Nguồn khác: Phản ánh các nguồn kinh phí dự án khác ngoài nguồn kinh phí do NSNN cấp hoặc do nhận viện trợ.
Tài khoản 4618 có 2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 46181 - Nguồn kinh phí quản lý dự án: Phản ánh nguồn kinh phí quản lý dự án khác ngoài nguồn kinh phí do NSNN cấp hoặc do nhận viện trợ;
+ Tài khoản 46182 - Nguồn kinh phí thực hiện dự án: Phản ánh nguồn kinh phí thực hiện dự án khác ngoài nguồn kinh phí do NSNN cấp hoặc do nhận viện trợ.
3. Bổ sung, sửa đổi phương pháp hạch toán kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
a) Nguồn kinh phí NSNN cấp
a1) Ngân sách cấp kinh phí chương trình, dự án bằng dự toán chi chương trình, dự án:
- Khi đơn vị nhận được quyết định của cấp có thẩm quyền giao dự toán chi dự án, kế toán phải theo dõi chi tiết dự toán chi dự án được giao, số đã rút và dự toán chi dự án chưa rút còn lại.
- Khi rút dự toán chi chương trình, dự án, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (nếu rút bằng tiền mặt về nhập quỹ)
Nợ các TK 152, 153 (mua nguyên liệu, vật liệu công cụ, dụng cụ nhập kho)
Nợ các TK 211, 213
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Nợ TK 161 - Chi dự án (chi trực tiếp)
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4611).
a2) Khi chưa được giao dự toán, đơn vị được Kho bạc cho tạm ứng kinh phí, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ các TK 152, 153
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Nợ TK 161 - Chi dự án (1611)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388) (chi tiết tạm ứng kinh phí Kho bạc nhà nước).
a3) Khi đơn vị làm thủ tục thanh toán tạm ứng với Kho bạc nhà nước (khi được giao dự toán) đơn vị được phép ghi tăng nguồn kinh phí dự án, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (chi tiết)
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4611).
a4) Trường hợp đơn vị được ngân sách cấp bằng Lệnh chi tiền, khi nhận được Giấy báo Có của Kho bạc nhà nước, ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4611).
a5) Nhận kinh phí chương trình, dự án bằng nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho, ghi:
Nợ các TK 152, 153
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4611).
a6) Nhận kinh phí chương trình, dự án bằng TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án.
Đồng thời ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
b) Nguồn kinh phí viện trợ theo chương trình, dự án
b1) Trường hợp đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách ngay khi tiếp nhận tiền, hàng viện trợ không hoàn lại, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 211, 331, 161,...
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4612).
Nếu được viện trợ bằng TSCĐ, đồng thời ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
b2) Trường hợp đơn vị chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách khi tiếp nhận tiền, hàng viện trợ không hoàn lại, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 153,
211, 331, 161,...
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388).
- Nếu được viện trợ bằng TSCĐ, đồng thời ghi:
Nợ TK 161 - Chi dự án
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.
- Khi đơn vị có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách về các khoản tiền, hàng viện trợ đã tiếp nhận, kế toán kết chuyển ghi tăng nguồn kinh phí dự án:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4612).
b3) Các khoản thu phát sinh trong quá trình thực hiện dự án (nếu có), ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388).
b4) Trường hợp được bổ sung nguồn kinh phí dự án từ các khoản thu của đơn vị, ghi:
Nợ TK 3388 - Phải trả, phải nộp khác
Có TK 461 - Nguồn kinh phí dự án (4618).
b5) Cuối kỳ kế toán hoặc khi kết thúc chương trình, dự án, kết chuyển số chi dự án để ghi giảm nguồn kinh phí dự án khi quyết toán được duyệt, ghi:
Nợ TK 461 - Nguồn kinh phí dự án
Có TK 161 - Chi dự án.
b6) Cuối kỳ kế toán năm hoặc khi kết thúc chương trình, dự án, số kinh phí dự án sử dụng không hết phải nộp NSNN hoặc nhà tài trợ (nếu có), ghi:
Nợ TK 461 - Nguồn kinh phí dự án
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng.