Document: Điều 1 Quyết định 413/QĐ-UBND năm 2009 phê duyệt Quy hoạch thăm dò khai thác chế biến

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/03/2009", "sign_number": "413/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/03/2009", "sign_number": "413/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/03/2009", "sign_number": "413/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/03/2009", "sign_number": "413/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "11/03/2009", "sign_number": "413/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 413/QĐ-UBND năm 2009 phê duyệt Quy hoạch thăm dò khai thác chế biến có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Phú Yên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau đây:
I. TÊN QUY HOẠCH
Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Phú Yên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI QUY HOẠCH
1. Đối tượng quy hoạch: Cát (sỏi) lòng sông, đá xây dựng (trừ đá ốp lát), đất sét sử dụng làm gạch, ngói và đất (cát) san nền.
2. Phạm vi nghiên cứu: trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
III. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm phát triển:
- Phát triển bền vững ngành công nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên cơ sở khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên làm vật liệu xây dựng thông thường của tỉnh.
- Phát triển công nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo hài hòa lợi ích quốc gia và của địa phương có khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường.
- Phát triển hợp lý và hài hòa các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường. Công tác thăm dò phải đi trước một bước, phải tạo được nguồn dự trữ chiến lược cho khai thác, chế biến. Các cơ sở chế biến phải gắn với nguồn tài nguyên đủ lớn và tin cậy về trữ lượng, chất lượng, phải sử dụng tổng hợp, triệt để các nguồn tài nguyên làm vật liệu xây dựng thông thường trong tỉnh.
- Phát triển công nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phải phù hợp với yêu cầu củng cố an ninh quốc phòng, bảo vệ các di sản thiên nhiên, di tích lịch sử và các công trình văn hóa có giá trị, bảo vệ môi trường sinh thái tại các địa bàn có tài nguyên làm vật liệu xây dựng thông thường.
2. Định hướng phát triển:
- Xây dựng ngành khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trở thành ngành công nghiệp phát triển ổn định và bền vững. Lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm mục tiêu cơ bản để phát triển, tạo nhiều việc làm ở các vùng, địa bàn kém phát triển.
- Phát huy tối đa nguồn lực trong tỉnh về vốn, khoa học công nghệ và cơ sở vật chất, sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong nước.
- Công tác thăm dò được ưu tiên cho các điểm mỏ có triển vọng khai thác quy mô công nghiệp và phù hợp với tiến độ đưa các mỏ vào khai thác.
- Phát triển công nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo hướng vừa đáp ứng nhu cầu trước mắt vừa tính đến chiến lược lâu dài: kết hợp quy mô vừa và nhỏ, cơ giới hóa với bán cơ giới, từng bước hiện đại hóa công nghệ khai thác và chế biến, nhập công nghệ tiên tiến nhằm tối đa hóa hệ số thu hồi đi kèm và phụ phẩm.
- Tạo lập thị trường vật liệu xây dựng thông thường trong tỉnh cạnh tranh bình đẳng, liên kết chặt chẽ với thị trường vật liệu xây dựng thông thường cả nước.
3. Mục tiêu:
- Đẩy mạnh công tác thăm dò, bảo đảm trữ lượng để công tác khai thác, chế biến phát triển bền vững đến năm 2015, khẳng định trữ lượng và tài nguyên đến năm 2020.
- Đến năm 2015, phải đáp ứng một phần nhu cầu vật liệu xây dựng thông thường của nền kinh tế; trong giai đoạn 2015-2020 sẽ tăng nhanh sản lượng, đáp ứng tối đa nhu cầu trong tỉnh.
- Khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có hiệu quả, phát huy tiềm năng gắn liền với công tác bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Quản lý chặt chẽ các nguồn tài nguyên thiên nhiên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong hoạt động khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phát triển sản xuất đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội và góp phần thúc đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh nhà.
IV. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Nguyên tắc:
- Để đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Yên trong thời gian sắp tới ngoài việc đầu tư, xây dựng một số đơn vị khai thác lớn phục vụ cho các công trình trọng điểm nhưng vẫn duy trì các hoạt động khai thác nhỏ phục vụ cho các nhu cầu nhỏ ngắn hạn ở từng địa phương.
- Khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản kết hợp với lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường. Khai thác gắn liền với việc điều tiết phần nào thị trường vật liệu xây dựng trong tỉnh theo hướng có lợi nhất và phải chịu sự quản lý của nhà nước.
- Quy hoạch các vùng quản lý nghiêm ngặt, cấm hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường ở các khu vực có liên quan đến các khu vực nội thành, nội thị, khu quân sự, di tích lịch sử - văn hóa, khu vực bảo tồn, rừng đặc dụng,…
- Phát triển các thành phần kinh tế, khuyến khích phát triển các doanh nghiệp, hình thành một số doanh nghiệp lớn. Tạo điều kiện thông thoáng nhằm hỗ trợ phát triển các thành phần kinh tế trên địa bàn, tạo dựng môi trường sản xuất kinh doanh rõ ràng thống nhất, cạnh tranh bình đẳng không phân biệt thành phần kinh tế.
2. Tiềm năng, trữ lượng khai thác khoáng sản sử dụng làm vật liệu xây dựng thông thường.
a) Cát, sỏi lòng sông:
- Tiềm năng tự nhiên: 370 triệu m3;
- Tiềm năng thu hồi: 160 triệu m3, phân bố dọc theo các sông Ba (Đà Rằng), sông Bánh Lái (Bàn Thạch), sông Tam Giang (Sông Cầu) và sông Cái.
- Trữ lượng khai thác:
+ Sông Ba: 134 triệu m3;
+ Sông Cái: 16 triệu m3;
+ Sông Bánh Lái: 2,5 triệu m3;
+ Sông Tam Giang: 0,3 triệu m3. b) Đá xây dựng thông dụng:
- Tiềm năng tự nhiên: 250.000 triệu m3;
- Tiềm năng thu hồi: 25.000 triệu m3;
- Trữ lượng khai thác: 16 triệu m3. c) Đất sét (gạch ngói):
- Tiềm năng tự nhiên: 230 triệu m3;
- Tiềm năng thu hồi: 40 triệu m3;
- Trữ lượng khai thác: 07 triệu m3.
3. Dự báo nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng thông thường.
- Nhu cầu thị trường hiện nay (năm 2008):

Loại khoáng sản

Đá xây dựng
(m3)

Cát xây dựng
(m3)

Sỏi (sạn) xây dựng
(m3)

Đất sét sản xuất gạch ngói
(m3)

Sản lượng khai thác

370.000

820.000

100.000

375.000

- Dự báo nhu cầu đến năm 2020:

Giai đoạn

Cát
(m3)

Đá chẻ
(m3)

Đá xay công nghiệp
(m3)

Đất sét
(m3)

2009-2010

1.900.000

46.000

800.000

850.000

2011-2015

5.500.000

132.500

2.300.000

1.870.000

2016-2020

6.250.000

152.500

2.700.000

1.680.000

Tổng

13.650.000

331.000

5.800.000

4.400.000

4. Định hướng quy hoạch: (phụ lục đính kèm).
a) Đá xây dựng:
Tiếp tục mở rộng, nâng cấp và xây dựng mới các cơ sở khai thác đá xây dựng đáp ứng yêu cầu thị trường trong tỉnh hoặc có thể cung cấp cho thị trường ngoài tỉnh, đặc biệt là nhu cầu đá xây dựng cho các khu vực kinh tế trọng điểm của tỉnh, đồng thời kiên quyết tiến hành đóng cửa các mỏ đá có vị trí thuộc ranh giới quy hoạch xây dựng đô thị và điểm dân cư nông thôn;
Các cơ sở sản xuất đá xây dựng phải đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, cảnh quan du lịch, di tích lịch sử, văn hóa và từng bước hiện đại hóa công nghiệp sản xuất đá xây dựng.
b) Cát, sỏi lòng sông:
Tổ chức sắp xếp lại các điểm khai thác cát, sỏi trên địa bàn tỉnh; phân vùng khai thác hợp lý để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, các công trình thủy lợi, công trình giao thông, dòng chảy của các sông;
Tổ chức các khu bãi chứa cát, sỏi tập trung và có kế hoạch cung ứng cát, sỏi cho phù hợp với từng địa phương.
c) Đất sét: tổ chức lại sản xuất kinh doanh vật liệu xây thủ công ở các địa phương, nhằm giảm tối đa sử dụng đất canh tác và các lò gạch thủ công gây ô nhiễm môi trường;
Từng bước phát triển sản phẩm gạch không nung ở những vùng không có nguyên liệu nung, tiến tới xóa bỏ việc sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công;
Tiếp tục hoàn thiện công nghệ và ổn định sản xuất cho cơ sở gạch Tuynen hiện có và khuyến khích đầu tư các cơ sở sản xuất gạch Tuynen 30-:-50 triệu viên/năm. Đồng thời, đầu tư xây dựng thêm một số dây chuyền gạch Tuynen quy mô nhỏ với công suất 7 hoặc 10 triệu viên/năm bằng thiết bị công nghệ lò đứng liên tục;
Từ nay đến năm 2020 sẽ đầu tư mới một số dây chuyền sản xuất gạch Tuynen tại một số huyện Tuy An (xã An Định), huyện Tây Hòa (xã Sơn Thành Tây), huyện Phú Hòa (xã Hòa Định Đông);
Đầu tư xây dựng một số cơ sở sản xuất gạch Block công suất mỗi cơ sở 10 triệu tấn sản phẩm/năm ở Khu công nghiệp Hòa Hiệp và Đông Bắc Sông Cầu;
Đến năm 2020 năng lực sản xuất gạch ngói của tỉnh đạt là 380 triệu sản phẩm, trong đó: gạch nung lò Tuynen 200 triệu viên; gạch nung lò đứng liên tục 40 triệu viên; gạch Block 140 triệu viên.
d) Đất (cát) san nền:
Hiện trạng thực tế đã cho thấy vấn đề đất (cát) san nền rất cần thiết cho việc xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông... Nhằm đảm bảo ít ảnh hưởng đến môi trường cảnh quan thiên nhiên, đô thị và các công trình văn hóa, di tích lịch sử..., cần phải quy hoạch thăm dò sắp xếp lại các điểm khai thác cho phù hợp;
Trên cơ sở của hiện trạng đã có tổ chức thăm dò trữ lượng, địa điểm khai thác, dự báo nhu cầu đến năm 2020. Phân bố đều cho từng địa phương nhằm tiết kiệm chi phí vận chuyển, định hướng khu vực sau khi khai thác sẽ hình thành các khu dân cư, khu sản xuất.
5. Giải pháp:
- Về công nghệ: cần kết hợp công nghệ thiết bị tiên tiến của thế giới vào hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản sử dụng làm vật liệu xây dựng thông thường một cách có hiệu quả, bảo đảm các tiêu chuẩn môi trường. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn có khả năng cạnh tranh trên thị trường.
- Về quy mô và công suất: lựa chọn quy mô sản xuất phù hợp, kết hợp giữa quy mô nhỏ, vừa và lớn, trong đó phát huy tối đa năng lực của các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng hiện có, đồng bộ hóa để tận dụng những thế mạnh tại chỗ về nguyên vật liệu, thị trường, nhân lực.
- Về huy động nguồn vốn đầu tư: đa dạng hóa về hình thức đầu tư và các thành phần kinh tế tham gia đầu tư nhằm huy động vốn đầu tư trong nước và ngoài nước.
- Về quản lý đầu tư: quản lý và thực hiện đầu tư phát triển các điểm khai thác khoáng sản sử dụng làm vật liệu xây dựng thông thường theo quy hoạch, phương thức và hình thức đầu tư phù hợp với đặc điểm địa phương.
Phát triển các điểm khai thác khoáng sản sử dụng làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo hiệu quả kinh tế, sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan và an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
- Về hoạt động khoáng sản:
Đối với những khu vực đã được quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, trước khi lập hồ sơ khai thác mỏ phải tiến hành tổ chức thăm dò, xác định trữ lượng theo quy định.
Đối với những điểm đang khai thác nhưng thuộc đối tượng quy hoạch đóng cửa mỏ thì phải kiên quyết thực hiện đúng quy trình đóng cửa mỏ theo quy định của pháp luật về hoạt động khoáng sản.
6. Các nội dung khác:
- Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết chủ trương và cấp phép khai thác cho tất cả các điểm khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Đối với những khu vực có khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường nhỏ lẻ, đã và đang khai thác với trữ lượng nhỏ và không có trong bản đồ Quy hoạch này thì giải quyết khai thác tận thu làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ cho nhu cầu dân sinh.
- Đối với khu vực khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong phạm vi diện tích đất của dự án đầu tư xây dựng công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép đầu tư mà sản phẩm khai thác chỉ sử dụng cho xây dựng công trình đó thì không phải xin giấy phép khai thác nhưng trước khi tiến hành khai thác khoáng sản, tổ chức được quyền khai thác phải đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Việc quản lý, sử dụng khoáng sản khai thác được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân được sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai mà sản phẩm khai thác chỉ nhằm phục vụ cho việc xây dựng của hộ gia đình, cá nhân đó.
V. PHÊ DUYỆT VÀ BAN HÀNH HỒ SƠ GỒM
1. Thuyết minh tổng hợp.
2. Phần bản vẽ:
- Bản đồ phân bố tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường.
- Bản đồ hiện trạng khai thác và trữ lượng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường.
- Bản đồ quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Phú Yên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau đây:
I. TÊN QUY HOẠCH
Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Phú Yên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI QUY HOẠCH
1. Đối tượng quy hoạch: Cát (sỏi) lòng sông, đá xây dựng (trừ đá ốp lát), đất sét sử dụng làm gạch, ngói và đất (cát) san nền.
2. Phạm vi nghiên cứu: trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
III. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm phát triển:
- Phát triển bền vững ngành công nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên cơ sở khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên làm vật liệu xây dựng thông thường của tỉnh.
- Phát triển công nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phù hợp với Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo hài hòa lợi ích quốc gia và của địa phương có khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường.
- Phát triển hợp lý và hài hòa các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường. Công tác thăm dò phải đi trước một bước, phải tạo được nguồn dự trữ chiến lược cho khai thác, chế biến. Các cơ sở chế biến phải gắn với nguồn tài nguyên đủ lớn và tin cậy về trữ lượng, chất lượng, phải sử dụng tổng hợp, triệt để các nguồn tài nguyên làm vật liệu xây dựng thông thường trong tỉnh.
- Phát triển công nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phải phù hợp với yêu cầu củng cố an ninh quốc phòng, bảo vệ các di sản thiên nhiên, di tích lịch sử và các công trình văn hóa có giá trị, bảo vệ môi trường sinh thái tại các địa bàn có tài nguyên làm vật liệu xây dựng thông thường.
2. Định hướng phát triển:
- Xây dựng ngành khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trở thành ngành công nghiệp phát triển ổn định và bền vững. Lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm mục tiêu cơ bản để phát triển, tạo nhiều việc làm ở các vùng, địa bàn kém phát triển.
- Phát huy tối đa nguồn lực trong tỉnh về vốn, khoa học công nghệ và cơ sở vật chất, sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong nước.
- Công tác thăm dò được ưu tiên cho các điểm mỏ có triển vọng khai thác quy mô công nghiệp và phù hợp với tiến độ đưa các mỏ vào khai thác.
- Phát triển công nghiệp khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường theo hướng vừa đáp ứng nhu cầu trước mắt vừa tính đến chiến lược lâu dài: kết hợp quy mô vừa và nhỏ, cơ giới hóa với bán cơ giới, từng bước hiện đại hóa công nghệ khai thác và chế biến, nhập công nghệ tiên tiến nhằm tối đa hóa hệ số thu hồi đi kèm và phụ phẩm.
- Tạo lập thị trường vật liệu xây dựng thông thường trong tỉnh cạnh tranh bình đẳng, liên kết chặt chẽ với thị trường vật liệu xây dựng thông thường cả nước.
3. Mục tiêu:
- Đẩy mạnh công tác thăm dò, bảo đảm trữ lượng để công tác khai thác, chế biến phát triển bền vững đến năm 2015, khẳng định trữ lượng và tài nguyên đến năm 2020.
- Đến năm 2015, phải đáp ứng một phần nhu cầu vật liệu xây dựng thông thường của nền kinh tế; trong giai đoạn 2015-2020 sẽ tăng nhanh sản lượng, đáp ứng tối đa nhu cầu trong tỉnh.
- Khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có hiệu quả, phát huy tiềm năng gắn liền với công tác bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Quản lý chặt chẽ các nguồn tài nguyên thiên nhiên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong hoạt động khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường phát triển sản xuất đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội và góp phần thúc đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh nhà.
IV. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Nguyên tắc:
- Để đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Yên trong thời gian sắp tới ngoài việc đầu tư, xây dựng một số đơn vị khai thác lớn phục vụ cho các công trình trọng điểm nhưng vẫn duy trì các hoạt động khai thác nhỏ phục vụ cho các nhu cầu nhỏ ngắn hạn ở từng địa phương.
- Khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên khoáng sản kết hợp với lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường. Khai thác gắn liền với việc điều tiết phần nào thị trường vật liệu xây dựng trong tỉnh theo hướng có lợi nhất và phải chịu sự quản lý của nhà nước.
- Quy hoạch các vùng quản lý nghiêm ngặt, cấm hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường ở các khu vực có liên quan đến các khu vực nội thành, nội thị, khu quân sự, di tích lịch sử - văn hóa, khu vực bảo tồn, rừng đặc dụng,…
- Phát triển các thành phần kinh tế, khuyến khích phát triển các doanh nghiệp, hình thành một số doanh nghiệp lớn. Tạo điều kiện thông thoáng nhằm hỗ trợ phát triển các thành phần kinh tế trên địa bàn, tạo dựng môi trường sản xuất kinh doanh rõ ràng thống nhất, cạnh tranh bình đẳng không phân biệt thành phần kinh tế.
2. Tiềm năng, trữ lượng khai thác khoáng sản sử dụng làm vật liệu xây dựng thông thường.
a) Cát, sỏi lòng sông:
- Tiềm năng tự nhiên: 370 triệu m3;
- Tiềm năng thu hồi: 160 triệu m3, phân bố dọc theo các sông Ba (Đà Rằng), sông Bánh Lái (Bàn Thạch), sông Tam Giang (Sông Cầu) và sông Cái.
- Trữ lượng khai thác:
+ Sông Ba: 134 triệu m3;
+ Sông Cái: 16 triệu m3;
+ Sông Bánh Lái: 2,5 triệu m3;
+ Sông Tam Giang: 0,3 triệu m3. b) Đá xây dựng thông dụng:
- Tiềm năng tự nhiên: 250.000 triệu m3;
- Tiềm năng thu hồi: 25.000 triệu m3;
- Trữ lượng khai thác: 16 triệu m3. c) Đất sét (gạch ngói):
- Tiềm năng tự nhiên: 230 triệu m3;
- Tiềm năng thu hồi: 40 triệu m3;
- Trữ lượng khai thác: 07 triệu m3.
3. Dự báo nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng thông thường.
- Nhu cầu thị trường hiện nay (năm 2008):

Loại khoáng sản

Đá xây dựng
(m3)

Cát xây dựng
(m3)

Sỏi (sạn) xây dựng
(m3)

Đất sét sản xuất gạch ngói
(m3)

Sản lượng khai thác

370.000

820.000

100.000

375.000

- Dự báo nhu cầu đến năm 2020:

Giai đoạn

Cát
(m3)

Đá chẻ
(m3)

Đá xay công nghiệp
(m3)

Đất sét
(m3)

2009-2010

1.900.000

46.000

800.000

850.000

2011-2015

5.500.000

132.500

2.300.000

1.870.000

2016-2020

6.250.000

152.500

2.700.000

1.680.000

Tổng

13.650.000

331.000

5.800.000

4.400.000

4. Định hướng quy hoạch: (phụ lục đính kèm).
a) Đá xây dựng:
Tiếp tục mở rộng, nâng cấp và xây dựng mới các cơ sở khai thác đá xây dựng đáp ứng yêu cầu thị trường trong tỉnh hoặc có thể cung cấp cho thị trường ngoài tỉnh, đặc biệt là nhu cầu đá xây dựng cho các khu vực kinh tế trọng điểm của tỉnh, đồng thời kiên quyết tiến hành đóng cửa các mỏ đá có vị trí thuộc ranh giới quy hoạch xây dựng đô thị và điểm dân cư nông thôn;
Các cơ sở sản xuất đá xây dựng phải đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, cảnh quan du lịch, di tích lịch sử, văn hóa và từng bước hiện đại hóa công nghiệp sản xuất đá xây dựng.
b) Cát, sỏi lòng sông:
Tổ chức sắp xếp lại các điểm khai thác cát, sỏi trên địa bàn tỉnh; phân vùng khai thác hợp lý để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, các công trình thủy lợi, công trình giao thông, dòng chảy của các sông;
Tổ chức các khu bãi chứa cát, sỏi tập trung và có kế hoạch cung ứng cát, sỏi cho phù hợp với từng địa phương.
c) Đất sét: tổ chức lại sản xuất kinh doanh vật liệu xây thủ công ở các địa phương, nhằm giảm tối đa sử dụng đất canh tác và các lò gạch thủ công gây ô nhiễm môi trường;
Từng bước phát triển sản phẩm gạch không nung ở những vùng không có nguyên liệu nung, tiến tới xóa bỏ việc sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công;
Tiếp tục hoàn thiện công nghệ và ổn định sản xuất cho cơ sở gạch Tuynen hiện có và khuyến khích đầu tư các cơ sở sản xuất gạch Tuynen 30-:-50 triệu viên/năm. Đồng thời, đầu tư xây dựng thêm một số dây chuyền gạch Tuynen quy mô nhỏ với công suất 7 hoặc 10 triệu viên/năm bằng thiết bị công nghệ lò đứng liên tục;
Từ nay đến năm 2020 sẽ đầu tư mới một số dây chuyền sản xuất gạch Tuynen tại một số huyện Tuy An (xã An Định), huyện Tây Hòa (xã Sơn Thành Tây), huyện Phú Hòa (xã Hòa Định Đông);
Đầu tư xây dựng một số cơ sở sản xuất gạch Block công suất mỗi cơ sở 10 triệu tấn sản phẩm/năm ở Khu công nghiệp Hòa Hiệp và Đông Bắc Sông Cầu;
Đến năm 2020 năng lực sản xuất gạch ngói của tỉnh đạt là 380 triệu sản phẩm, trong đó: gạch nung lò Tuynen 200 triệu viên; gạch nung lò đứng liên tục 40 triệu viên; gạch Block 140 triệu viên.
d) Đất (cát) san nền:
Hiện trạng thực tế đã cho thấy vấn đề đất (cát) san nền rất cần thiết cho việc xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông... Nhằm đảm bảo ít ảnh hưởng đến môi trường cảnh quan thiên nhiên, đô thị và các công trình văn hóa, di tích lịch sử..., cần phải quy hoạch thăm dò sắp xếp lại các điểm khai thác cho phù hợp;
Trên cơ sở của hiện trạng đã có tổ chức thăm dò trữ lượng, địa điểm khai thác, dự báo nhu cầu đến năm 2020. Phân bố đều cho từng địa phương nhằm tiết kiệm chi phí vận chuyển, định hướng khu vực sau khi khai thác sẽ hình thành các khu dân cư, khu sản xuất.
5. Giải pháp:
- Về công nghệ: cần kết hợp công nghệ thiết bị tiên tiến của thế giới vào hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản sử dụng làm vật liệu xây dựng thông thường một cách có hiệu quả, bảo đảm các tiêu chuẩn môi trường. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn có khả năng cạnh tranh trên thị trường.
- Về quy mô và công suất: lựa chọn quy mô sản xuất phù hợp, kết hợp giữa quy mô nhỏ, vừa và lớn, trong đó phát huy tối đa năng lực của các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng hiện có, đồng bộ hóa để tận dụng những thế mạnh tại chỗ về nguyên vật liệu, thị trường, nhân lực.
- Về huy động nguồn vốn đầu tư: đa dạng hóa về hình thức đầu tư và các thành phần kinh tế tham gia đầu tư nhằm huy động vốn đầu tư trong nước và ngoài nước.
- Về quản lý đầu tư: quản lý và thực hiện đầu tư phát triển các điểm khai thác khoáng sản sử dụng làm vật liệu xây dựng thông thường theo quy hoạch, phương thức và hình thức đầu tư phù hợp với đặc điểm địa phương.
Phát triển các điểm khai thác khoáng sản sử dụng làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo hiệu quả kinh tế, sử dụng hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái, di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan và an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
- Về hoạt động khoáng sản:
Đối với những khu vực đã được quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, trước khi lập hồ sơ khai thác mỏ phải tiến hành tổ chức thăm dò, xác định trữ lượng theo quy định.
Đối với những điểm đang khai thác nhưng thuộc đối tượng quy hoạch đóng cửa mỏ thì phải kiên quyết thực hiện đúng quy trình đóng cửa mỏ theo quy định của pháp luật về hoạt động khoáng sản.
6. Các nội dung khác:
- Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết chủ trương và cấp phép khai thác cho tất cả các điểm khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Đối với những khu vực có khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường nhỏ lẻ, đã và đang khai thác với trữ lượng nhỏ và không có trong bản đồ Quy hoạch này thì giải quyết khai thác tận thu làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ cho nhu cầu dân sinh.
- Đối với khu vực khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong phạm vi diện tích đất của dự án đầu tư xây dựng công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép đầu tư mà sản phẩm khai thác chỉ sử dụng cho xây dựng công trình đó thì không phải xin giấy phép khai thác nhưng trước khi tiến hành khai thác khoáng sản, tổ chức được quyền khai thác phải đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Việc quản lý, sử dụng khoáng sản khai thác được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân được sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai mà sản phẩm khai thác chỉ nhằm phục vụ cho việc xây dựng của hộ gia đình, cá nhân đó.
V. PHÊ DUYỆT VÀ BAN HÀNH HỒ SƠ GỒM
1. Thuyết minh tổng hợp.
2. Phần bản vẽ:
- Bản đồ phân bố tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường.
- Bản đồ hiện trạng khai thác và trữ lượng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường.
- Bản đồ quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.