Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5155/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế  xã hội Quế Phong Nghệ An 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/10/2016", "sign_number": "5155/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/10/2016", "sign_number": "5155/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/10/2016", "sign_number": "5155/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/10/2016", "sign_number": "5155/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/10/2016", "sign_number": "5155/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5155/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế  xã hội Quế Phong Nghệ An 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quế Phong đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Ngành Dịch vụ
- Phát triển dịch vụ với tốc độ phù hợp với thực tế, có chất lượng, trong đó ưu tiên trọng tâm là phát triển dịch vụ thương mại và du lịch, nhanh chóng đưa Quế Phong trở thành một huyện có ngành thương mại nhiều thành phần, đa dạng, phong phú các loại hình tổ chức kinh doanh.
- Tốc độ tăng trưởng GTTT bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 10 - 10,5%/ năm. Theo tốc độ này, GTSX khu vực dịch vụ huyện Quế Phong đến năm 2020 sẽ đạt khoảng 629 tỷ đồng (giá SS 2010). Nâng dần tỷ trọng GTTT ngành dịch vụ, thương mại trong tổng GTTT của huyện đạt khoảng 27 -28% vào năm 2020.
3.1. Dịch vụ thương mại
Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ đạt 292 tỷ đồng vào năm 2020, đạt tốc độ tăng bình quân 5 - 6%/năm giai đoạn 2016 - 2020.
- Tiếp tục phát triển các loại hình hoạt động thương mại gắn với sản xuất chế biến. Mở rộng mạng lưới tiêu thụ, quản lý tốt hệ thống chợ hiện có, hình thành và xây dựng chợ và lò giết mổ gia súc tại xã Mường Nọc. Triển khai quy hoạch nâng cấp, xây dựng mới các chợ còn lại đảm bảo đến năm 2020 đạt chuẩn Bộ Xây dựng.
- Xây dựng các thương hiệu từ các sản phẩm chủ lực, đặc trưng trong những ngành và lĩnh vực có lợi thế so sánh nhằm tạo ra mũi nhọn cho sự phát triển nhanh và bền vững của huyện.
- Phát triển các HTX dịch vụ, kết hợp chợ đầu mối tại thị trấn nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ, cung cấp các dịch vụ kỹ thuật, vật tư nông nghiệp và tổ chức tiêu thụ nông sản cho nông dân; gắn sản xuất - lưu thông - tiêu dùng, đảm bảo ổn định thị trường.
- Phát triển hệ thống đại lý xăng dầu trên địa bàn theo quy hoạch đã được phê duyệt, đảm bảo an toàn.
- Xây dựng chính sách khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư mở rộng, đa dạng hóa các hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ.
3.2. Du lịch.
- Khai thác với hiệu quả cao loại hình du lịch sinh thái gắn với làng nghề, làng văn hóa thuần dân tộc. Phát triển du lịch theo hướng Tây, dọc Quốc lộ 48, đường biên giới, gắn với phát triển KT-XH miền Tây Nghệ An và các nước trong khu vực như Lào, Thái Lan thông qua các cửa khẩu được mở. Sau đó đầu tư các dự án vào khu du lịch sinh thái.
- Quy hoạch phát triển các địa bàn trọng điểm du lịch bao gồm các xã Thị trấn, Châu Kim, Tiền Phong, Hạnh Dịch, Đồng Văn và Thông Thụ, nhằm thu hút đầu tư cơ sở hạ tầng dịch vụ, xây dựng các tour du lịch sinh thái gắn với làng nghề, làng thuần dân tộc Thái như: Tuyến Đền Chín Gian - Thác Xao Va - Thủy điển Hủa Na - cửa khẩu Thông Thụ...; xây dựng không gian thuần dân tộc Thái và các điểm tâm linh, gắn kết chặt với các tua du lịch của vùng Tây Bắc tỉnh Nghệ An và tỉnh Hủa Phăn (CHDCND Lào).
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác quảng bá, xúc tiến liên kết đầu tư, khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế tập trung đầu tư phát triển du lịch: đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật (nhà hàng, khách sạn...,), kết cấu hạ tầng, đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch...
3.3. Dịch vụ vận tải, kho bãi
- Gắn kết hệ thống giao thông của huyện với hệ thống giao thông của tỉnh và Quốc gia, giao thông các huyện, tỉnh lân cận; khai thác tối đa các tuyến Quốc lộ và tỉnh lộ. Phát triển những tuyến đường giao thông đường bộ, đường thủy mới và nâng cấp, cải tạo các tuyến cũ, ưu tiên phục vụ các khu: du lịch, dân cư mới, phát triển kinh tế xã hội kết hợp với ANQP, an toàn giao thông.
- Tổ chức dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách trên địa bàn huyện, đáp ứng nhu cầu vận tải của huyện và khu vực, các vùng phụ cận đảm bảo giao thông thông suốt, nhanh chóng và an toàn.
- Tập trung phát triển công nghiệp cơ khí, bảo dưỡng, sửa chữa các loại phương tiện vận tải thông dụng trên địa bàn huyện.
- Tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia cung ứng dịch vụ vận tải, kho bãi. Kết hợp chặt chẽ phát triển dịch vụ vận tải, kho bãi với phát triển công nghiệp và các ngành dịch vụ khác.
- Triển khai các quy hoạch cụ thể:
+ Triển khai quy hoạch đầu tư xây dựng đồng bộ, đảm bảo khai thác hiệu quả bền vững hạ tầng giao thông theo quy hoạch GTVT đã được phê duyệt.
+ Xây dựng 05 bến xe khách, với tổng diện tích đất 1,5 ha, quy mô bến loại IV gồm: Bến xe Quế Phong (TT Kim Sơn), bến xe Tri Lễ, Quang Phong, Đồng Văn và Thông Thụ.
+ Quy hoạch xây dựng 02 bãi đậu xe, với tổng diện tích đất 0,26 ha, gồm Bãi đậu xe số 01 tại khối 8 và bãi đậu xe số 02 tại khối 9 TT Kim Sơn.
+ Quy hoạch, xây dựng kho bãi bốc xếp trung chuyển hàng hóa tập trung tại Tiền Phong và Thị trấn.
3.4. Dịch vụ bưu chính viễn thông
- Bảo đảm nguồn lực, ưu tiên đầu tư cho phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông. Huy động các nguồn vốn đầu tư cho ứng dụng, phát triển thông tin truyền thông hợp lý.
- Trong thời gian tới cần đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin, nhanh chóng đổi mới, nâng cấp thiết bị công nghệ theo mô hình mạng thế hệ mới đa truy cập tốc độ cao, đảm bảo thông tin liên tục, thông suốt, an toàn văn minh và tiện lợi. Phát triển mạng lưới bưu cục, điểm bưu điện một cách hợp lý nhằm rút ngắn bán kính phục vụ.
- Xây dựng mạng lưới viễn thông hiện đại, đồng bộ và rộng khắp, cung cấp các dịch vụ đa dạng, chất lượng cao, chú trọng phát triển mạng viễn thông nông thôn. Duy trì và phát triển tốt Cổng điện tử thông tin huyện, kết nối với tất cả các cơ quan, đơn vị trong huyện, tỉnh, liên kết được cơ sở dữ liệu của các phòng, ban, ngành cấp huyện và các sở, ban, ngành cấp tỉnh, đảm bảo cung cấp toàn bộ các dịch vụ công.
- Phát triển mạng lưới truyền thanh, truyền hình, dịch vụ internet không dây, nâng cấp cải tạo, chuyển đổi hệ thống bưu điện, xây dựng các trạm thu phát sóng hợp lý... đảm bảo thông tin đến mọi người dân ở các xã.
3.5. Phát triển các dịch vụ khác
Phát triển nhanh, mạnh có chọn lọc, vững chắc, lành mạnh các ngành dịch vụ ngân hàng, tư vấn, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ, bảo hiểm, ẩm thực, đào tạo nghề, giải trí, chăm sóc sức khoẻ, các dịch vụ có hàm lượng chất xám cao … đảm bảo chất lượng dịch vụ tiệm cận dần với các trung tâm dịch vụ khác trong vùng, tỉnh. Từng bước chuyển dần các hoạt động công ích như chuyển giao công nghệ, y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao sang cơ chế hoạt động dịch vụ phù hợp với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
IV. ĐỊNH HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC VĂN HÓA, XÃ HỘI
1. Phát triển giáo dục - đào tạo
- Tập trung nguồn lực, lồng ghép các chương trình để xây dựng cơ sở vật chất, hoàn thành Đề án xây dựng Trường Phổ thông DTNT THCS Quế Phong, sớm đưa vào sử dụng CSVC đã xây dựng; Quan tâm xây CSVC các Trường Phổ thông Dân tộc bán trú Tri Lễ, Phổ thông DTBT Thông Thụ. Đảm bảo cho các trường chuyên biệt này đi vào hoạt động ổn định, đảm bảo quyền lợi học tập cho các em học sinh.
- Tổ chức xây dựng Đề án thành lập Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên trên cơ sở sát nhập Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Trung tâm Dạy nghề huyện. Củng cố hoàn thiện mạng lưới trung tâm học tập cộng đồng, bổ sung một số phương tiện thiết yếu, tạo điều kiện ban đầu để các trung tâm hoạt động có hiệu quả. Xây dựng và thực hiện dự án đào tạo nghề cho nông dân.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, tranh thủ các nguồn vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động tham gia hỗ trợ hoạt động đào tạo nghề. Từng bước thực hiện sự liên kết giữa doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề.
- Lồng ghép các chương trình MTQG, bố trí kinh phí để nâng cấp, xây dựng cơ sở vật chất trường học, bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên. Hỗ trợ kinh phí xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Có cơ chế hỗ trợ khuyến khích, giáo viên học sinh giỏi trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp, quan tâm hỗ trợ cho con gia đình chính sách, người có công với cách mạng, người khuyết tật học tập và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
2. Y tế - chăm sóc sức khỏe cộng đồng
- Xây dựng hệ thống y tế huyện trong lộ trình chung của hệ thống y tế cả tỉnh. Từng bước hiện đại, hoàn chỉnh đồng bộ từ huyện tới xã, đảm bảo đủ khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ. Khuyến khích phát triển mạng lưới y tế tư nhân nhằm đa dạng hóa hệ thống khám chữa bệnh và nâng cao chất lượng.
- Củng cố và phát triển đồng bộ hệ thống y tế từ huyện xuống cơ sở đảm bảo nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Khuyến khích phát triển mạng lưới y tế tư nhân. Tạo điều kiện cho mọi người dân được hưởng các dịch vụ y tế cơ bản và các dịch vụ chất lượng cao. Tăng cường công tác thông tin, giáo dục sức khỏe, vệ sinh an toàn thực phẩm; đưa nội dung y tế vào tiêu chuẩn xây dựng làng văn hóa. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, có chính sách khuyến khích, thu hút đội ngũ cán bộ y tế về phục vụ tuyến xã.
- Tiếp tục nâng cấp trung tâm y tế, bệnh viện huyện và các phòng khám công lập; Đầu tư xây dựng trạm y tế các xã, thị trấn đạt bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã. Quy hoạch vị trí xử lý rác thải, nước thải y tế trên địa bàn. Khuyến khích mở các phòng khám chuyên khoa, nhà thuốc ngoài công lập tại thị trấn Kim Sơn. Cùng với việc bổ sung thêm nhân lực y tế, cần đầu tư trang thiết bị cho các cơ sở y tế để đảm bảo công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người dân.
- Tập trung ưu tiên cho công tác đào tạo bác sỹ tuyến xã, bác sỹ chuyên khoa, bồi dưỡng cán bộ quản lý về lĩnh vực y tế, có chính sách khuyến khích đội ngũ cán bộ y tế về phục vụ tuyến cơ sở.
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác y tế và chăm sóc sức khỏe nhằm huy động nguồn lực toàn huyện. Tăng cường hợp tác về y tế với các địa phương khác trong vùng trong hoạt động phòng chống dịch bệnh và cấp cứu thảm họa thiên tai.
- Tiếp tục duy trì và phát huy tốt hơn các chương trình y tế quốc gia và phòng chống dịch bệnh nguy hiểm để hạ thấp tỷ lệ người mắc bệnh trong cộng đồng. Thực hiện tốt công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình.
3. Phát triển văn hóa, thông tin
- Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc các dân tộc sinh sống trên địa bàn, cũng như bảo tồn phát triển văn hóa huyện thống nhất trong tính đa dạng của văn hóa của các dân tộc trên địa bàn, hội nhập giao lưu hợp tác phát triển văn hóa, thể dục thể thao với các huyện tiếp giáp của Lào. Tạo lập môi trường văn hóa lành mạnh và gắn kết hữu cơ giữa gia đình, cộng đồng dân cư và xã hội. Tạo cơ hội cho mọi người có thể tham gia sáng tạo và hưởng thụ các hoạt động văn hóa xã hội, huy động nguồn lực của toàn xã hội cho phát triển văn hóa. Xây dựng môi trường văn hóa văn minh góp phần tạo nên sức hút đối với khách du lịch.
- Xây dựng trung tâm văn hóa huyện (TT Kim Sơn); Mở rộng, duy tu đền Chín Gian (Châu Kim), nâng cấp Lễ hội đền Chín gian thành lễ hội cấp vùng. Xây dựng nhà văn hóa, sân thể thao khối, bản theo thiết chế văn hóa. Xây dựng đời sống văn hóa dân tộc, bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống. Nâng cấp đài phát thanh, truyền hình huyện;
- Tiếp tục đổi mới hoạt động trong các lĩnh vực VHTT - TDTT theo tinh thần Nghị quyết 33/NQ-TW khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.
- Bảo tồn và phát huy các di tích lịch sử văn hóa vật thể và phi vật thể, các danh thắng cảnh gắn với phát triển du lịch. Kết hợp phát triển các loại hình văn hóa nghệ thuật, văn hóa dân gian, lễ hội với các sản phẩm du lịch mang tính sinh thái, văn hóa, nhân văn. Hoàn thiện cơ bản việc trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử. Thực hiện xã hội hóa để từng bước tôn tạo, bảo tồn các di tích chưa xếp hạng để đưa vào lập hồ sơ xếp hạng.
- Củng cố và hoàn thiện mạng lưới truyền thanh ở cơ sở. Hoàn thiện hệ thống Bưu điện văn hóa xã. Khuyến khích phát triển điện thoại, sử dụng Internet. Phát triển hệ thống thư viện từ cấp huyện đến cấp xóm. Chú trọng đầu tư cho việc xây dựng và duy trì hoạt động thư viện, nhất là cấp xã.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành văn hóa. Nâng chất lượng hoạt động văn nghệ quần chúng. Tăng cường quản lý nhà nước đối với các hoạt động văn hóa thông tin để các hoạt động đó đúng theo khuôn khổ pháp luật nhằm tạo môi trường văn hóa lành mạnh.

Content:
Ngành Dịch vụ
- Phát triển dịch vụ với tốc độ phù hợp với thực tế, có chất lượng, trong đó ưu tiên trọng tâm là phát triển dịch vụ thương mại và du lịch, nhanh chóng đưa Quế Phong trở thành một huyện có ngành thương mại nhiều thành phần, đa dạng, phong phú các loại hình tổ chức kinh doanh.
- Tốc độ tăng trưởng GTTT bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt 10 - 10,5%/ năm. Theo tốc độ này, GTSX khu vực dịch vụ huyện Quế Phong đến năm 2020 sẽ đạt khoảng 629 tỷ đồng (giá SS 2010). Nâng dần tỷ trọng GTTT ngành dịch vụ, thương mại trong tổng GTTT của huyện đạt khoảng 27 -28% vào năm 2020.
3.1. Dịch vụ thương mại
Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ đạt 292 tỷ đồng vào năm 2020, đạt tốc độ tăng bình quân 5 - 6%/năm giai đoạn 2016 - 2020.
- Tiếp tục phát triển các loại hình hoạt động thương mại gắn với sản xuất chế biến. Mở rộng mạng lưới tiêu thụ, quản lý tốt hệ thống chợ hiện có, hình thành và xây dựng chợ và lò giết mổ gia súc tại xã Mường Nọc. Triển khai quy hoạch nâng cấp, xây dựng mới các chợ còn lại đảm bảo đến năm 2020 đạt chuẩn Bộ Xây dựng.
- Xây dựng các thương hiệu từ các sản phẩm chủ lực, đặc trưng trong những ngành và lĩnh vực có lợi thế so sánh nhằm tạo ra mũi nhọn cho sự phát triển nhanh và bền vững của huyện.
- Phát triển các HTX dịch vụ, kết hợp chợ đầu mối tại thị trấn nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ, cung cấp các dịch vụ kỹ thuật, vật tư nông nghiệp và tổ chức tiêu thụ nông sản cho nông dân; gắn sản xuất - lưu thông - tiêu dùng, đảm bảo ổn định thị trường.
- Phát triển hệ thống đại lý xăng dầu trên địa bàn theo quy hoạch đã được phê duyệt, đảm bảo an toàn.
- Xây dựng chính sách khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư mở rộng, đa dạng hóa các hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ.
3.2. Du lịch.
- Khai thác với hiệu quả cao loại hình du lịch sinh thái gắn với làng nghề, làng văn hóa thuần dân tộc. Phát triển du lịch theo hướng Tây, dọc Quốc lộ 48, đường biên giới, gắn với phát triển KT-XH miền Tây Nghệ An và các nước trong khu vực như Lào, Thái Lan thông qua các cửa khẩu được mở. Sau đó đầu tư các dự án vào khu du lịch sinh thái.
- Quy hoạch phát triển các địa bàn trọng điểm du lịch bao gồm các xã Thị trấn, Châu Kim, Tiền Phong, Hạnh Dịch, Đồng Văn và Thông Thụ, nhằm thu hút đầu tư cơ sở hạ tầng dịch vụ, xây dựng các tour du lịch sinh thái gắn với làng nghề, làng thuần dân tộc Thái như: Tuyến Đền Chín Gian - Thác Xao Va - Thủy điển Hủa Na - cửa khẩu Thông Thụ...; xây dựng không gian thuần dân tộc Thái và các điểm tâm linh, gắn kết chặt với các tua du lịch của vùng Tây Bắc tỉnh Nghệ An và tỉnh Hủa Phăn (CHDCND Lào).
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác quảng bá, xúc tiến liên kết đầu tư, khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế tập trung đầu tư phát triển du lịch: đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật (nhà hàng, khách sạn...,), kết cấu hạ tầng, đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch...
3.Dịch vụ vận tải, kho bãi
- Gắn kết hệ thống giao thông của huyện với hệ thống giao thông của tỉnh và Quốc gia, giao thông các huyện, tỉnh lân cận; khai thác tối đa các tuyến Quốc lộ và tỉnh lộ. Phát triển những tuyến đường giao thông đường bộ, đường thủy mới và nâng cấp, cải tạo các tuyến cũ, ưu tiên phục vụ các khu: du lịch, dân cư mới, phát triển kinh tế xã hội kết hợp với ANQP, an toàn giao thông.
- Tổ chức dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách trên địa bàn huyện, đáp ứng nhu cầu vận tải của huyện và khu vực, các vùng phụ cận đảm bảo giao thông thông suốt, nhanh chóng và an toàn.
- Tập trung phát triển công nghiệp cơ khí, bảo dưỡng, sửa chữa các loại phương tiện vận tải thông dụng trên địa bàn huyện.
- Tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia cung ứng dịch vụ vận tải, kho bãi. Kết hợp chặt chẽ phát triển dịch vụ vận tải, kho bãi với phát triển công nghiệp và các ngành dịch vụ khác.
- Triển khai các quy hoạch cụ thể:
+ Triển khai quy hoạch đầu tư xây dựng đồng bộ, đảm bảo khai thác hiệu quả bền vững hạ tầng giao thông theo quy hoạch GTVT đã được phê duyệt.
+ Xây dựng 05 bến xe khách, với tổng diện tích đất 1,5 ha, quy mô bến loại IV gồm: Bến xe Quế Phong (TT Kim Sơn), bến xe Tri Lễ, Quang Phong, Đồng Văn và Thông Thụ.
+ Quy hoạch xây dựng 02 bãi đậu xe, với tổng diện tích đất 0,26 ha, gồm Bãi đậu xe số 01 tại khối 8 và bãi đậu xe số 02 tại khối 9 TT Kim Sơn.
+ Quy hoạch, xây dựng kho bãi bốc xếp trung chuyển hàng hóa tập trung tại Tiền Phong và Thị trấn.
3.4. Dịch vụ bưu chính viễn thông
- Bảo đảm nguồn lực, ưu tiên đầu tư cho phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông. Huy động các nguồn vốn đầu tư cho ứng dụng, phát triển thông tin truyền thông hợp lý.
- Trong thời gian tới cần đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin, nhanh chóng đổi mới, nâng cấp thiết bị công nghệ theo mô hình mạng thế hệ mới đa truy cập tốc độ cao, đảm bảo thông tin liên tục, thông suốt, an toàn văn minh và tiện lợi. Phát triển mạng lưới bưu cục, điểm bưu điện một cách hợp lý nhằm rút ngắn bán kính phục vụ.
- Xây dựng mạng lưới viễn thông hiện đại, đồng bộ và rộng khắp, cung cấp các dịch vụ đa dạng, chất lượng cao, chú trọng phát triển mạng viễn thông nông thôn. Duy trì và phát triển tốt Cổng điện tử thông tin huyện, kết nối với tất cả các cơ quan, đơn vị trong huyện, tỉnh, liên kết được cơ sở dữ liệu của các phòng, ban, ngành cấp huyện và các sở, ban, ngành cấp tỉnh, đảm bảo cung cấp toàn bộ các dịch vụ công.
- Phát triển mạng lưới truyền thanh, truyền hình, dịch vụ internet không dây, nâng cấp cải tạo, chuyển đổi hệ thống bưu điện, xây dựng các trạm thu phát sóng hợp lý... đảm bảo thông tin đến mọi người dân ở các xã.
3.5. Phát triển các dịch vụ khác
Phát triển nhanh, mạnh có chọn lọc, vững chắc, lành mạnh các ngành dịch vụ ngân hàng, tư vấn, chuyển giao và ứng dụng khoa học công nghệ, bảo hiểm, ẩm thực, đào tạo nghề, giải trí, chăm sóc sức khoẻ, các dịch vụ có hàm lượng chất xám cao … đảm bảo chất lượng dịch vụ tiệm cận dần với các trung tâm dịch vụ khác trong vùng, tỉnh. Từng bước chuyển dần các hoạt động công ích như chuyển giao công nghệ, y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao sang cơ chế hoạt động dịch vụ phù hợp với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
IV. ĐỊNH HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC LĨNH VỰC VĂN HÓA, XÃ HỘI
1. Phát triển giáo dục - đào tạo
- Tập trung nguồn lực, lồng ghép các chương trình để xây dựng cơ sở vật chất, hoàn thành Đề án xây dựng Trường Phổ thông DTNT THCS Quế Phong, sớm đưa vào sử dụng CSVC đã xây dựng; Quan tâm xây CSVC các Trường Phổ thông Dân tộc bán trú Tri Lễ, Phổ thông DTBT Thông Thụ. Đảm bảo cho các trường chuyên biệt này đi vào hoạt động ổn định, đảm bảo quyền lợi học tập cho các em học sinh.
- Tổ chức xây dựng Đề án thành lập Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên trên cơ sở sát nhập Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Trung tâm Dạy nghề huyện. Củng cố hoàn thiện mạng lưới trung tâm học tập cộng đồng, bổ sung một số phương tiện thiết yếu, tạo điều kiện ban đầu để các trung tâm hoạt động có hiệu quả. Xây dựng và thực hiện dự án đào tạo nghề cho nông dân.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, tranh thủ các nguồn vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động tham gia hỗ trợ hoạt động đào tạo nghề. Từng bước thực hiện sự liên kết giữa doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề.
- Lồng ghép các chương trình MTQG, bố trí kinh phí để nâng cấp, xây dựng cơ sở vật chất trường học, bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên. Hỗ trợ kinh phí xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Có cơ chế hỗ trợ khuyến khích, giáo viên học sinh giỏi trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp, quan tâm hỗ trợ cho con gia đình chính sách, người có công với cách mạng, người khuyết tật học tập và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
2. Y tế - chăm sóc sức khỏe cộng đồng
- Xây dựng hệ thống y tế huyện trong lộ trình chung của hệ thống y tế cả tỉnh. Từng bước hiện đại, hoàn chỉnh đồng bộ từ huyện tới xã, đảm bảo đủ khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ. Khuyến khích phát triển mạng lưới y tế tư nhân nhằm đa dạng hóa hệ thống khám chữa bệnh và nâng cao chất lượng.
- Củng cố và phát triển đồng bộ hệ thống y tế từ huyện xuống cơ sở đảm bảo nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Khuyến khích phát triển mạng lưới y tế tư nhân. Tạo điều kiện cho mọi người dân được hưởng các dịch vụ y tế cơ bản và các dịch vụ chất lượng cao. Tăng cường công tác thông tin, giáo dục sức khỏe, vệ sinh an toàn thực phẩm; đưa nội dung y tế vào tiêu chuẩn xây dựng làng văn hóa. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, có chính sách khuyến khích, thu hút đội ngũ cán bộ y tế về phục vụ tuyến xã.
- Tiếp tục nâng cấp trung tâm y tế, bệnh viện huyện và các phòng khám công lập; Đầu tư xây dựng trạm y tế các xã, thị trấn đạt bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã. Quy hoạch vị trí xử lý rác thải, nước thải y tế trên địa bàn. Khuyến khích mở các phòng khám chuyên khoa, nhà thuốc ngoài công lập tại thị trấn Kim Sơn. Cùng với việc bổ sung thêm nhân lực y tế, cần đầu tư trang thiết bị cho các cơ sở y tế để đảm bảo công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người dân.
- Tập trung ưu tiên cho công tác đào tạo bác sỹ tuyến xã, bác sỹ chuyên khoa, bồi dưỡng cán bộ quản lý về lĩnh vực y tế, có chính sách khuyến khích đội ngũ cán bộ y tế về phục vụ tuyến cơ sở.
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác y tế và chăm sóc sức khỏe nhằm huy động nguồn lực toàn huyện. Tăng cường hợp tác về y tế với các địa phương khác trong vùng trong hoạt động phòng chống dịch bệnh và cấp cứu thảm họa thiên tai.
- Tiếp tục duy trì và phát huy tốt hơn các chương trình y tế quốc gia và phòng chống dịch bệnh nguy hiểm để hạ thấp tỷ lệ người mắc bệnh trong cộng đồng. Thực hiện tốt công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình.
Phát triển văn hóa, thông tin
- Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc các dân tộc sinh sống trên địa bàn, cũng như bảo tồn phát triển văn hóa huyện thống nhất trong tính đa dạng của văn hóa của các dân tộc trên địa bàn, hội nhập giao lưu hợp tác phát triển văn hóa, thể dục thể thao với các huyện tiếp giáp của Lào. Tạo lập môi trường văn hóa lành mạnh và gắn kết hữu cơ giữa gia đình, cộng đồng dân cư và xã hội. Tạo cơ hội cho mọi người có thể tham gia sáng tạo và hưởng thụ các hoạt động văn hóa xã hội, huy động nguồn lực của toàn xã hội cho phát triển văn hóa. Xây dựng môi trường văn hóa văn minh góp phần tạo nên sức hút đối với khách du lịch.
- Xây dựng trung tâm văn hóa huyện (TT Kim Sơn); Mở rộng, duy tu đền Chín Gian (Châu Kim), nâng cấp Lễ hội đền Chín gian thành lễ hội cấp vùng. Xây dựng nhà văn hóa, sân thể thao khối, bản theo thiết chế văn hóa. Xây dựng đời sống văn hóa dân tộc, bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống. Nâng cấp đài phát thanh, truyền hình huyện;
- Tiếp tục đổi mới hoạt động trong các lĩnh vực VHTT - TDTT theo tinh thần Nghị quyết 33/NQ-TW khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.
- Bảo tồn và phát huy các di tích lịch sử văn hóa vật thể và phi vật thể, các danh thắng cảnh gắn với phát triển du lịch. Kết hợp phát triển các loại hình văn hóa nghệ thuật, văn hóa dân gian, lễ hội với các sản phẩm du lịch mang tính sinh thái, văn hóa, nhân văn. Hoàn thiện cơ bản việc trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử. Thực hiện xã hội hóa để từng bước tôn tạo, bảo tồn các di tích chưa xếp hạng để đưa vào lập hồ sơ xếp hạng.
- Củng cố và hoàn thiện mạng lưới truyền thanh ở cơ sở. Hoàn thiện hệ thống Bưu điện văn hóa xã. Khuyến khích phát triển điện thoại, sử dụng Internet. Phát triển hệ thống thư viện từ cấp huyện đến cấp xóm. Chú trọng đầu tư cho việc xây dựng và duy trì hoạt động thư viện, nhất là cấp xã.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong ngành văn hóa. Nâng chất lượng hoạt động văn nghệ quần chúng. Tăng cường quản lý nhà nước đối với các hoạt động văn hóa thông tin để các hoạt động đó đúng theo khuôn khổ pháp luật nhằm tạo môi trường văn hóa lành mạnh.