Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 338/QĐ-TTg năm 2012 quản lý nhà nước ngành thú y

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2012", "sign_number": "338/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2012", "sign_number": "338/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2012", "sign_number": "338/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2012", "sign_number": "338/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2012", "sign_number": "338/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 338/QĐ-TTg năm 2012 quản lý nhà nước ngành thú y

Điều 1. Phê duyệt Đề án tăng cường năng lực quản lý nhà nước ngành thú y giai đoạn 2012 - 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho các cơ quan, đơn vị trong hệ thống ngành thú y
...
c) Thời gian thực hiện: Từ 2012 - 2020.
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Về cơ chế chính sách
a) Chính sách:
- Nghiên cứu thiết lập cơ chế tài chính phù hợp cho hoạt động thú y theo hướng kết hợp hài hòa nguồn thu phí và lệ phí với nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước.
- Nghiên cứu chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia các hoạt động chẩn đoán, xét nghiệm, thử nghiệm, kiểm nghiệm, khảo nghiệm.
- Nghiên cứu, đề xuất chính sách hỗ trợ người tham gia công tác thú y tại các thôn, ấp.
b) Cơ chế đầu tư:
- Ngân sách trung ương ưu tiên đầu tư: Xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, các trang thiết bị, công nghệ cho các cơ quan quản lý nhà nước ngành thú y ở Trung ương; xây dựng hệ thống thông tin quản lý và cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước ngành thú y; đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối tượng công chức, viên chức ở Trung ương; nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành.
- Ngân sách địa phương cùng với hỗ trợ của Trung ương thực hiện: Đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị cho các cơ quan quản lý nhà nước ngành thú y thuộc địa phương quản lý; củng cố, đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức thú y ở địa phương; hỗ trợ kinh phí cho đội ngũ thú y cơ sở.
- Vốn của các tổ chức, cá nhân: Các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các phòng chẩn đoán, xét nghiệm, thử nghiệm, kiểm nghiệm, khảo nghiệm; đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm công tác thú y.
c) Căn cứ vào nhiệm vụ, nội dung Đề án, các dự án ưu tiên và khả năng của ngân sách nhà nước, hàng năm Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí sự nghiệp, vốn đầu tư để thực hiện.
2. Củng cố, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành thú y
a) Khảo sát, đánh giá nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực quản lý nhà nước ngành thú y ở các cấp; lập kế hoạch đào tạo giai đoạn 2012 - 2020.
b) Bổ sung đội ngũ công chức, viên chức ngành thú y phù hợp với nhiệm vụ mới.
c) Tham gia chỉnh lý, cập nhật các giáo trình, tài liệu giảng dạy tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp có đào tạo chuyên ngành thú y. Xây dựng các tài liệu đào tạo ngắn hạn nâng cao năng lực quản lý cho công chức, viên chức ngành thú y. Xây dựng chương trình đào tạo chuyên ngành về khống chế dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, thú y thủy sản và thú y cộng đồng.

Content:
Thời gian thực hiện: Từ 2012 - 2020.
III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Về cơ chế chính sách
a) Chính sách:
- Nghiên cứu thiết lập cơ chế tài chính phù hợp cho hoạt động thú y theo hướng kết hợp hài hòa nguồn thu phí và lệ phí với nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước.
- Nghiên cứu chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia các hoạt động chẩn đoán, xét nghiệm, thử nghiệm, kiểm nghiệm, khảo nghiệm.
- Nghiên cứu, đề xuất chính sách hỗ trợ người tham gia công tác thú y tại các thôn, ấp.
b) Cơ chế đầu tư:
- Ngân sách trung ương ưu tiên đầu tư: Xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, các trang thiết bị, công nghệ cho các cơ quan quản lý nhà nước ngành thú y ở Trung ương; xây dựng hệ thống thông tin quản lý và cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước ngành thú y; đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho các đối tượng công chức, viên chức ở Trung ương; nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành.
- Ngân sách địa phương cùng với hỗ trợ của Trung ương thực hiện: Đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị cho các cơ quan quản lý nhà nước ngành thú y thuộc địa phương quản lý; củng cố, đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức thú y ở địa phương; hỗ trợ kinh phí cho đội ngũ thú y cơ sở.
- Vốn của các tổ chức, cá nhân: Các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các phòng chẩn đoán, xét nghiệm, thử nghiệm, kiểm nghiệm, khảo nghiệm; đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm công tác thú y.
Căn cứ vào nhiệm vụ, nội dung Đề án, các dự án ưu tiên và khả năng của ngân sách nhà nước, hàng năm Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí sự nghiệp, vốn đầu tư để thực hiện.
2. Củng cố, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành thú y
a) Khảo sát, đánh giá nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực quản lý nhà nước ngành thú y ở các cấp; lập kế hoạch đào tạo giai đoạn 2012 - 2020.
b) Bổ sung đội ngũ công chức, viên chức ngành thú y phù hợp với nhiệm vụ mới.
Tham gia chỉnh lý, cập nhật các giáo trình, tài liệu giảng dạy tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp có đào tạo chuyên ngành thú y. Xây dựng các tài liệu đào tạo ngắn hạn nâng cao năng lực quản lý cho công chức, viên chức ngành thú y. Xây dựng chương trình đào tạo chuyên ngành về khống chế dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, thú y thủy sản và thú y cộng đồng.