Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 06/2011/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "27/01/2011", "sign_number": "06/2011/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "27/01/2011", "sign_number": "06/2011/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "27/01/2011", "sign_number": "06/2011/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "27/01/2011", "sign_number": "06/2011/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "27/01/2011", "sign_number": "06/2011/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thành Kỳ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 06/2011/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non

Điều 1. Phê duyệt Đề án ''Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, giai đoạn 2011 - 2015'' tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Nội dung cụ thể như sau
...
5. Kinh phí thực hiện Đề án: gồm 3 dự án và hoạt động: dự kiến 443 tỷ 140 triệu đồng từ ngân sách gồm:
a. Các dự án:
- Dự án 1: Xây dựng 250 phòng học và phòng chức năng theo quy định của Điều lệ trường mầm non và xây mới 15 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia cho các huyện khó khăn: 398 tỷ 500 triệu đồng, cụ thể:
+ Xây mới 250 phòng học đáp ứng đủ phòng học cho các lớp mầm non năm tuổi;
+ Xây dựng 12.000m2 (250 phòng) khối phòng chức năng theo tiêu chuẩn quy định tại Điều lệ trường mầm non;
+ Xây dựng 15 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia cho các huyện khó khăn của tỉnh quy mô 7 nhóm lớp/trường;
- Dự án 2: Mua sắm trang thiết bị, đồ chơi, dự kiến: 35 tỷ 700 triệu đồng, cụ thể:
+ Mua 600 bộ thiết bị, đồ chơi, 600 bộ thiết bị nội thất dùng chung cho các lớp mầm non 5 tuổi thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới;
+ Mua 100 bộ đồ chơi ngoài và 250 bộ thiết bị cho trẻ làm quen với tin học, ngoại ngữ phục vụ thực hiện đề án phổ cập giáo dục mầm non năm tuổi.
- Dự án 3: Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và hỗ trợ trẻ em nghèo: 5 tỷ 940 triệu đồng, cụ thể:
+ Bồi dưỡng chuẩn hóa 200 giáo viên từ trung cấp lên cao đẳng sư phạm mầm non (10 tháng); đào tạo mới 350 giáo viên đạt trình độ cao đẳng sư phạm mầm non;
+ Hỗ trợ ăn trưa 1000 trẻ/năm cho trẻ em dân tộc, khuyết tật, trẻ em vùng khó khăn của tỉnh, huyện đảo, trẻ em con gia đình nghèo.
b) Kinh phí thực hiện các hoạt động phổ cập giáo dục mầm non năm tuổi: dự kiến 3 tỷ đồng, bao gồm:
- Điều tra, xây dựng đề án các cấp.
- Tập huấn, hồ sơ tài liệu, kiểm tra các cấp.
- Sơ và tổng kết hàng năm cấp huyện, tổng kết giai đoạn I+II cấp tỉnh.
c) Bảng tổng hợp thực hiện đề án:
Đơn vị tính: tỷ đồng.

Giai đoạn

Tổng kinh phí

Kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh cấp

Nguồn kinh phí ngoài ngân sách

Đầu tư xây mới

Trang thiết bị

Đào tạo GVMN dạy lớp 5 tuổi và hỗ trợ trẻ em 5 tuổi diện khó khăn

Hoạt động phổ cập

673,140

443,140

230

398,500

35,700

5,940

3,000

230

Giai đoạn I 2011-2012

286,446

174,400

16.46

2,376

1,210

92

Trong đó năm 2011

135,598

89,598

46,000

79,700

8,230

1,188

0,480

Giai đoạn II 2013-2015

386,694

224,100

19,24

3,564

1,790

138

Content:
Kinh phí thực hiện Đề án: gồm 3 dự án và hoạt động: dự kiến 443 tỷ 140 triệu đồng từ ngân sách gồm:
a. Các dự án:
- Dự án 1: Xây dựng 250 phòng học và phòng chức năng theo quy định của Điều lệ trường mầm non và xây mới 15 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia cho các huyện khó khăn: 398 tỷ 500 triệu đồng, cụ thể:
+ Xây mới 250 phòng học đáp ứng đủ phòng học cho các lớp mầm non năm tuổi;
+ Xây dựng 12.000m2 (250 phòng) khối phòng chức năng theo tiêu chuẩn quy định tại Điều lệ trường mầm non;
+ Xây dựng 15 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia cho các huyện khó khăn của tỉnh quy mô 7 nhóm lớp/trường;
- Dự án 2: Mua sắm trang thiết bị, đồ chơi, dự kiến: 35 tỷ 700 triệu đồng, cụ thể:
+ Mua 600 bộ thiết bị, đồ chơi, 600 bộ thiết bị nội thất dùng chung cho các lớp mầm non 5 tuổi thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới;
+ Mua 100 bộ đồ chơi ngoài và 250 bộ thiết bị cho trẻ làm quen với tin học, ngoại ngữ phục vụ thực hiện đề án phổ cập giáo dục mầm non năm tuổi.
- Dự án 3: Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và hỗ trợ trẻ em nghèo: 5 tỷ 940 triệu đồng, cụ thể:
+ Bồi dưỡng chuẩn hóa 200 giáo viên từ trung cấp lên cao đẳng sư phạm mầm non (10 tháng); đào tạo mới 350 giáo viên đạt trình độ cao đẳng sư phạm mầm non;
+ Hỗ trợ ăn trưa 1000 trẻ/năm cho trẻ em dân tộc, khuyết tật, trẻ em vùng khó khăn của tỉnh, huyện đảo, trẻ em con gia đình nghèo.
b) Kinh phí thực hiện các hoạt động phổ cập giáo dục mầm non năm tuổi: dự kiến 3 tỷ đồng, bao gồm:
- Điều tra, xây dựng đề án các cấp.
- Tập huấn, hồ sơ tài liệu, kiểm tra các cấp.
- Sơ và tổng kết hàng năm cấp huyện, tổng kết giai đoạn I+II cấp tỉnh.
c) Bảng tổng hợp thực hiện đề án:
Đơn vị tính: tỷ đồng.

Giai đoạn

Tổng kinh phí

Kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh cấp

Nguồn kinh phí ngoài ngân sách

Đầu tư xây mới

Trang thiết bị

Đào tạo GVMN dạy lớp 5 tuổi và hỗ trợ trẻ em 5 tuổi diện khó khăn

Hoạt động phổ cập

673,140

443,140

230

398,500

35,700

5,940

3,000

230

Giai đoạn I 2011-2012

286,446

174,400

16.46

2,376

1,210

92

Trong đó năm 2011

135,598

89,598

46,000

79,700

8,230

1,188

0,480

Giai đoạn II 2013-2015

386,694

224,100

19,24

3,564

1,790

138