Document: Điều 3 Quyết định 09/2010/QĐ-UBND chức danh số lượng, mức phụ cấp

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "31/08/2010", "sign_number": "09/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hạnh Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "31/08/2010", "sign_number": "09/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hạnh Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "31/08/2010", "sign_number": "09/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hạnh Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "31/08/2010", "sign_number": "09/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hạnh Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "31/08/2010", "sign_number": "09/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hạnh Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 09/2010/QĐ-UBND chức danh số lượng, mức phụ cấp có nội dung như sau:

Điều 3. Mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
1. Mức phụ cấp hàng tháng: Được hưởng theo hệ số lương cơ bản và theo loại đơn vị hành chính cấp xã; loại thôn, tổ dân phố:

STT

Chức danh

Hệ số

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1

Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng

0,76

0,73

0,69

2

Phó Trưởng ban Tuyên giáo trực tiếp làm Báo cáo viên

0,76

0,73

0,69

3

Phó Chủ tịch Uỷ ban MTTQ

0,76

0,73

0,69

4

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

0,76

0,73

0,69

5

Phó Chủ tịch Hội Nông dân

0,76

0,73

0,69

6

Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

0,76

0,73

0,69

7

Phó Bí thư Đoàn TNCSHCM

0,76

0,73

0,69

8

Chủ tịch Hội Người cao tuổi

0,76

0,73

0,69

9

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

0,76

0,73

0,69

10

Văn thư - đánh máy - tạp vụ

0,76

0,73

0,69

11

Hướng dẫn viên thể dục, thể thao

0,76

0,73

0,69

12

Trưởng Đài truyền thanh

0,76

0,73

0,69

13

Đài truyền thanh

0,73

0,70

0,66

14

Phó Chỉ huy trưởng Quân sự

-

1,00

1,00

15

Trưởng ban Chăn nuôi - thú y

1,00

1,00

1,00

16

Tài chính uỷ nhiệm thu

-

-

1,00

17

Dân số - Kế hoạch hoá gia đình

0,76

0,73

0,69

18

Tư pháp

1,00

0,95

0,90

19

Quản lý Di tích lịch sử cấp Quốc gia

0,76

0,76

0,76

20

Nhân viên bưu tá

1,00

1,00

1,00

21

Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn

1,00

0,95

0,90

22

Phó Trưởng thôn

0,73

0,69

0,66

23

Bí thư Chi bộ, Tổ trưởng Tổ dân phố

0,73

0,69

0,66

24

Tổ phó Tổ dân phố

0,53

0,50

0,48

(Nhân viên bưu tá được hưởng mức phụ cấp hệ số bằng 1,00 mức lương tối thiểu chung, trong đó ngành Bưu điện trả 70%, cấp xã trả 30%).
2. Phụ cấp kiêm nhiệm:
Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm nhiệm vụ của chức danh không chuyên trách khác được hưởng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp cao nhất của chức danh kiêm nhiệm.

Content:
Điều 3. Mức phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
1. Mức phụ cấp hàng tháng: Được hưởng theo hệ số lương cơ bản và theo loại đơn vị hành chính cấp xã; loại thôn, tổ dân phố:

STT

Chức danh

Hệ số

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1

Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Đảng

0,76

0,73

0,69

2

Phó Trưởng ban Tuyên giáo trực tiếp làm Báo cáo viên

0,76

0,73

0,69

3

Phó Chủ tịch Uỷ ban MTTQ

0,76

0,73

0,69

4

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

0,76

0,73

0,69

5

Phó Chủ tịch Hội Nông dân

0,76

0,73

0,69

6

Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

0,76

0,73

0,69

7

Phó Bí thư Đoàn TNCSHCM

0,76

0,73

0,69

8

Chủ tịch Hội Người cao tuổi

0,76

0,73

0,69

9

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

0,76

0,73

0,69

10

Văn thư - đánh máy - tạp vụ

0,76

0,73

0,69

11

Hướng dẫn viên thể dục, thể thao

0,76

0,73

0,69

12

Trưởng Đài truyền thanh

0,76

0,73

0,69

13

Đài truyền thanh

0,73

0,70

0,66

14

Phó Chỉ huy trưởng Quân sự

-

1,00

1,00

15

Trưởng ban Chăn nuôi - thú y

1,00

1,00

1,00

16

Tài chính uỷ nhiệm thu

-

-

1,00

17

Dân số - Kế hoạch hoá gia đình

0,76

0,73

0,69

18

Tư pháp

1,00

0,95

0,90

19

Quản lý Di tích lịch sử cấp Quốc gia

0,76

0,76

0,76

20

Nhân viên bưu tá

1,00

1,00

1,00

21

Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn

1,00

0,95

0,90

22

Phó Trưởng thôn

0,73

0,69

0,66

23

Bí thư Chi bộ, Tổ trưởng Tổ dân phố

0,73

0,69

0,66

24

Tổ phó Tổ dân phố

0,53

0,50

0,48

(Nhân viên bưu tá được hưởng mức phụ cấp hệ số bằng 1,00 mức lương tối thiểu chung, trong đó ngành Bưu điện trả 70%, cấp xã trả 30%).
2. Phụ cấp kiêm nhiệm:
Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm nhiệm vụ của chức danh không chuyên trách khác được hưởng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp cao nhất của chức danh kiêm nhiệm.