Document: Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 831/QĐ-UBND 2017 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Đức Phổ Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "831/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "831/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "831/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "831/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "831/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 831/QĐ-UBND 2017 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Đức Phổ Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung (điều chỉnh) đô thị Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2035 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
a.1) San nền:
- Thị trấn Đức Phổ và khu đô thị Phổ Văn: Cao độ khống chế nền xây dựng toàn khu vực nội thị ≥ 5,0m. Riêng các khu vực phía Nam, bao gồm các làng xóm cũ giữ lại cải tạo, có cao độ nền ≥ 4,5m giữ nguyên nền hiện trạng, chỉ san cục bộ; các khu vực có cao độ <4,5m cần tôn nền nhà ở, các công trình sử dụng đến cao độ H ≥ 4,5m.
- Khu vực Sa Huỳnh: cao độ nền xây dựng ≥ 3,10m.
- Khu vực Phổ Phong: Khu vực trung tâm và làng xóm ven Quốc lộ 24 đã xây dựng ổn định, có cao độ nền từ 19,20m ÷ 27,40m, không bị ngập lụt, giữ nguyên nền hiện trạng. Các khu vực phía Nam, bao gồm các làng xóm cũ giữ lại cải tạo có cao độ <+13,7m cần tôn nền đến cao độ ≥ 19,5m.
- Các khu vực quy hoạch phát triển đô thị khác: cao độ nền thiết kế phải đảm bảo vượt tần suất lũ 10%. Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp: cao độ nền thiết kế phải đảm bảo vượt tần suất lũ 5%.
a.2) Giải pháp thoát nước mặt:
- Toàn bộ khu vực quy hoạch được chia làm 7 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: Khu vực phía Bắc (bao gồm các xã Phổ Phong, Phổ Văn, Phổ Quang), hướng thoát nước ra sông Thoa, sau đó ra cửa Mỹ Á và thoát ra biển
+ Lưu vực 1: Khu vực xã Phổ Phong, Phổ Nhơn, hướng thoát nước sông Ba Liên - Trà Câu, sau đó ra cửa Mỹ Á và thoát ra biển.
+ Lưu vực 3: Khu vực phía nam sông Ba Liên - Trà Câu (bao gồm các xã Phổ Ninh, Phổ Minh, Phổ Vinh, Phổ Hòa và thị trấn Đức Phổ), hướng thoát nước ra sông Lò Bó, sông Trường và ra cửa Mỹ Á.
+ Lưu vực 4: Khu vực xã Phổ Cường, hướng thoát theo các dòng chảy nhỏ rồi vào đầm Lâm Bình.
+ Lưu vực 5: Khu vực xã Phổ Khánh, hướng thoát theo các dòng chảy nhỏ đổ vào đầm An Khê.
+ Lưu vực 6: Khu vực xã Phổ Thạnh, hướng thoát theo các dòng chảy nhỏ đổ vào đầm Nước mặn.
+ Lưu vực 7: Khu vực xã Phổ Châu, hướng thoát theo các dòng chảy nhỏ đổ ra biển.
- Hệ thống thoát nước mưa:
+ Quy hoạch xây dựng hệ thống cống ngầm dọc các trục đường, đảm bảo tất cả các đường nội thị đều có cống, kích thước cống từ Ø800 đến Ø1500.
+ Dọc các tuyến Quốc lộ, Tỉnh lộ ngoài khu vực đô thị có thể thiết kế mương hở để giảm chi phí, kích thước mương từ B600
+ Bố trí các cầu, cống tròn hoặc cống bản vị tại các vị trí qua đường, qua sông, suối.
+ Trên tuyến đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi - Bình Định, quy hoạch xây dựng các cống qua đường, cầu đảm bảo khả năng thoát lũ.
a.3) Các công tác chuẩn bị kỹ thuật khác:
- Khơi thông các dòng chảy để thoát lũ nhanh khi đến mùa mưa lũ.
- Xây dựng đê, kè các đoạn sông, suối chảy qua đô thị và khu dân cư (sông Ba Liên - Trà Câu, sông Lò Bó, sông Trường Giang, sông Thoa) để tạo cảnh quan và tránh sạt lở tại các vị trí xung yếu.
- Nâng cấp đê bao đồng muối Sa Huỳnh.
- Xây dựng đê bao khu dân cư ven biển xã Phổ Thạnh.

Content:
Chuẩn bị kỹ thuật:
a.1) San nền:
- Thị trấn Đức Phổ và khu đô thị Phổ Văn: Cao độ khống chế nền xây dựng toàn khu vực nội thị ≥ 5,0m. Riêng các khu vực phía Nam, bao gồm các làng xóm cũ giữ lại cải tạo, có cao độ nền ≥ 4,5m giữ nguyên nền hiện trạng, chỉ san cục bộ; các khu vực có cao độ <4,5m cần tôn nền nhà ở, các công trình sử dụng đến cao độ H ≥ 4,5m.
- Khu vực Sa Huỳnh: cao độ nền xây dựng ≥ 3,10m.
- Khu vực Phổ Phong: Khu vực trung tâm và làng xóm ven Quốc lộ 24 đã xây dựng ổn định, có cao độ nền từ 19,20m ÷ 27,40m, không bị ngập lụt, giữ nguyên nền hiện trạng. Các khu vực phía Nam, bao gồm các làng xóm cũ giữ lại cải tạo có cao độ <+13,7m cần tôn nền đến cao độ ≥ 19,5m.
- Các khu vực quy hoạch phát triển đô thị khác: cao độ nền thiết kế phải đảm bảo vượt tần suất lũ 10%. Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp: cao độ nền thiết kế phải đảm bảo vượt tần suất lũ 5%.
a.2) Giải pháp thoát nước mặt:
- Toàn bộ khu vực quy hoạch được chia làm 7 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: Khu vực phía Bắc (bao gồm các xã Phổ Phong, Phổ Văn, Phổ Quang), hướng thoát nước ra sông Thoa, sau đó ra cửa Mỹ Á và thoát ra biển
+ Lưu vực 1: Khu vực xã Phổ Phong, Phổ Nhơn, hướng thoát nước sông Ba Liên - Trà Câu, sau đó ra cửa Mỹ Á và thoát ra biển.
+ Lưu vực 3: Khu vực phía nam sông Ba Liên - Trà Câu (bao gồm các xã Phổ Ninh, Phổ Minh, Phổ Vinh, Phổ Hòa và thị trấn Đức Phổ), hướng thoát nước ra sông Lò Bó, sông Trường và ra cửa Mỹ Á.
+ Lưu vực 4: Khu vực xã Phổ Cường, hướng thoát theo các dòng chảy nhỏ rồi vào đầm Lâm Bình.
+ Lưu vực 5: Khu vực xã Phổ Khánh, hướng thoát theo các dòng chảy nhỏ đổ vào đầm An Khê.
+ Lưu vực 6: Khu vực xã Phổ Thạnh, hướng thoát theo các dòng chảy nhỏ đổ vào đầm Nước mặn.
+ Lưu vực 7: Khu vực xã Phổ Châu, hướng thoát theo các dòng chảy nhỏ đổ ra biển.
- Hệ thống thoát nước mưa:
+ Quy hoạch xây dựng hệ thống cống ngầm dọc các trục đường, đảm bảo tất cả các đường nội thị đều có cống, kích thước cống từ Ø800 đến Ø1500.
+ Dọc các tuyến Quốc lộ, Tỉnh lộ ngoài khu vực đô thị có thể thiết kế mương hở để giảm chi phí, kích thước mương từ B600
+ Bố trí các cầu, cống tròn hoặc cống bản vị tại các vị trí qua đường, qua sông, suối.
+ Trên tuyến đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi - Bình Định, quy hoạch xây dựng các cống qua đường, cầu đảm bảo khả năng thoát lũ.
a.3) Các công tác chuẩn bị kỹ thuật khác:
- Khơi thông các dòng chảy để thoát lũ nhanh khi đến mùa mưa lũ.
- Xây dựng đê, kè các đoạn sông, suối chảy qua đô thị và khu dân cư (sông Ba Liên - Trà Câu, sông Lò Bó, sông Trường Giang, sông Thođể tạo cảnh quan và tránh sạt lở tại các vị trí xung yếu.
- Nâng cấp đê bao đồng muối Sa Huỳnh.
- Xây dựng đê bao khu dân cư ven biển xã Phổ Thạnh.