Document: Điều 3 Quyết định 999/QĐ-BXD năm 2013 đổi tên cơ cấu tổ chức Viện Quy hoạch đô thị nông thôn quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "999/QĐ-BXD", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "999/QĐ-BXD", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "999/QĐ-BXD", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "999/QĐ-BXD", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "09/10/2013", "sign_number": "999/QĐ-BXD", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 999/QĐ-BXD năm 2013 đổi tên cơ cấu tổ chức Viện Quy hoạch đô thị nông thôn quốc gia có nội dung như sau:

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Lập kế hoạch 05 năm, hàng năm và tổ chức thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ công tác của Viện, thực hiện các đề tài khoa học, dự án sự nghiệp kinh tế, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, phát triển và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng.
2. Thực hiện các nhiệm vụ phục vụ công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực quy hoạch xây dựng được Bộ trưởng Bộ Xây dựng giao hoặc cơ quan nhà nước đặt hàng, bao gồm:
2.1. Nghiên cứu, đề xuất về định hướng, chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị quốc gia; cơ chế chính sách phát triển đô thị và nông thôn, phát triển hạ tầng kỹ thuật và môi trường;
2.2. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, nghiên cứu phương pháp luận, biên soạn, ứng dụng về hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật ở trong nước và trên thế giới;
2.3. Nghiên cứu, đề xuất và tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực quy hoạch xây dựng;
2.4. Nghiên cứu, lập các đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch bảo tồn, quy hoạch lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đối với các quy hoạch vùng, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, các cửa khẩu biên giới quốc gia và quốc tế, các khu công nghiệp tập trung, khu công nghệ cao, khu kinh tế đặc thù và quy hoạch đặc thù khác...;
2.5. Nghiên cứu, đề xuất việc lồng ghép các quy hoạch môi trường, trong các đồ án quy hoạch xây dựng.
3. Tổ chức nghiên cứu về quy hoạch xây dựng, bảo tồn di sản phát triển đô thị và nông thôn, hạ tầng kỹ thuật, môi trường, thiết kế đô thị, kiến trúc cảnh quan và biến đổi khí hậu.
4. Điều tra, khảo sát, thu thập, tổng hợp, quản lý lưu trữ và cung cấp thông tin, tư liệu trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng theo hệ thống quản lý thông tin địa lý (GIS).
5. Xuất bản Tạp chí Quy hoạch xây dựng, trang Website và các ấn phẩm thông tin khác trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng.
6. Tổ chức đào tạo Tiến sĩ, Thạc sĩ chuyên ngành quy hoạch xây dựng; đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác nghiên cứu, tư vấn, quy hoạch xây dựng và phục vụ cho việc cấp chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng và quản lý quy hoạch đô thị.
7. Thực hiện hợp tác, liên danh, liên kết với các tổ chức trong nước và quốc tế về các lĩnh vực hoạt động của Viện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
8. Thực hiện các hoạt động tư vấn, dịch vụ kỹ thuật quy hoạch xây dựng, bao gồm:
8.1. Tư vấn lập: quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị; quy hoạch xây dựng phát triển nông thôn mới; quy hoạch xây dựng các khu kinh tế, khu công nghệ cao; quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và môi trường, thiết kế đô thị; quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch bảo tồn di sản; đề án phân loại và nâng cấp đô thị, các quy hoạch đặc thù;
8.2. Tư vấn đầu tư; tư vấn lập thiết kế và dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán đầu tư xây dựng; tư vấn đấu thầu, tư vấn quản lý dự án, tư vấn thiết kế cảnh quan, thiết kế trang trí nội, ngoại thất công trình;
8.3. Tổ chức công tác khảo sát, đo đạc và bản đồ; quan trắc các tác động của môi trường đất, nước, không khí; lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường liên quan đến đồ án quy hoạch xây dựng, công trình kiến trúc, công trình hạ tầng kỹ thuật.
9. Tổ chức thực hiện công tác tư vấn và dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực xây dựng, kiến trúc bao gồm: Kiểm định, giám định, định giá chất lượng công trình xây dựng; tư vấn đánh giá tác động môi trường liên quan đến công trình kiến trúc;
10. Quản lý thu thập thông tin dữ liệu quy hoạch xây dựng.
11. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách khác, công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Viện theo quy định của pháp luật và của Bộ Xây dựng.
12. Quản lý tài chính, tài sản được giao, quản lý các hoạt động, dịch vụ có thu của Viện theo quy định của pháp luật và của Bộ Xây dựng.
13. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Xây dựng giao.

Content:
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Lập kế hoạch 05 năm, hàng năm và tổ chức thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ công tác của Viện, thực hiện các đề tài khoa học, dự án sự nghiệp kinh tế, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, phát triển và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng.
2. Thực hiện các nhiệm vụ phục vụ công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực quy hoạch xây dựng được Bộ trưởng Bộ Xây dựng giao hoặc cơ quan nhà nước đặt hàng, bao gồm:
2.1. Nghiên cứu, đề xuất về định hướng, chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị quốc gia; cơ chế chính sách phát triển đô thị và nông thôn, phát triển hạ tầng kỹ thuật và môi trường;
2.2. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, nghiên cứu phương pháp luận, biên soạn, ứng dụng về hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật ở trong nước và trên thế giới;
2.3. Nghiên cứu, đề xuất và tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực quy hoạch xây dựng;
2.4. Nghiên cứu, lập các đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch bảo tồn, quy hoạch lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đối với các quy hoạch vùng, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, các cửa khẩu biên giới quốc gia và quốc tế, các khu công nghiệp tập trung, khu công nghệ cao, khu kinh tế đặc thù và quy hoạch đặc thù khác...;
2.5. Nghiên cứu, đề xuất việc lồng ghép các quy hoạch môi trường, trong các đồ án quy hoạch xây dựng.
3. Tổ chức nghiên cứu về quy hoạch xây dựng, bảo tồn di sản phát triển đô thị và nông thôn, hạ tầng kỹ thuật, môi trường, thiết kế đô thị, kiến trúc cảnh quan và biến đổi khí hậu.
4. Điều tra, khảo sát, thu thập, tổng hợp, quản lý lưu trữ và cung cấp thông tin, tư liệu trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng theo hệ thống quản lý thông tin địa lý (GIS).
5. Xuất bản Tạp chí Quy hoạch xây dựng, trang Website và các ấn phẩm thông tin khác trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng.
6. Tổ chức đào tạo Tiến sĩ, Thạc sĩ chuyên ngành quy hoạch xây dựng; đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác nghiên cứu, tư vấn, quy hoạch xây dựng và phục vụ cho việc cấp chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng và quản lý quy hoạch đô thị.
7. Thực hiện hợp tác, liên danh, liên kết với các tổ chức trong nước và quốc tế về các lĩnh vực hoạt động của Viện theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
8. Thực hiện các hoạt động tư vấn, dịch vụ kỹ thuật quy hoạch xây dựng, bao gồm:
8.1. Tư vấn lập: quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị; quy hoạch xây dựng phát triển nông thôn mới; quy hoạch xây dựng các khu kinh tế, khu công nghệ cao; quy hoạch hạ tầng kỹ thuật và môi trường, thiết kế đô thị; quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch bảo tồn di sản; đề án phân loại và nâng cấp đô thị, các quy hoạch đặc thù;
8.2. Tư vấn đầu tư; tư vấn lập thiết kế và dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán đầu tư xây dựng; tư vấn đấu thầu, tư vấn quản lý dự án, tư vấn thiết kế cảnh quan, thiết kế trang trí nội, ngoại thất công trình;
8.3. Tổ chức công tác khảo sát, đo đạc và bản đồ; quan trắc các tác động của môi trường đất, nước, không khí; lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường liên quan đến đồ án quy hoạch xây dựng, công trình kiến trúc, công trình hạ tầng kỹ thuật.
9. Tổ chức thực hiện công tác tư vấn và dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực xây dựng, kiến trúc bao gồm: Kiểm định, giám định, định giá chất lượng công trình xây dựng; tư vấn đánh giá tác động môi trường liên quan đến công trình kiến trúc;
10. Quản lý thu thập thông tin dữ liệu quy hoạch xây dựng.
11. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách khác, công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Viện theo quy định của pháp luật và của Bộ Xây dựng.
12. Quản lý tài chính, tài sản được giao, quản lý các hoạt động, dịch vụ có thu của Viện theo quy định của pháp luật và của Bộ Xây dựng.
13. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Xây dựng giao.