Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 15/QĐ-TTg năm 2015 Quy hoạch chung Khu kinh tế cửa khẩu Long An tỉnh Long An đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2015", "sign_number": "15/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2015", "sign_number": "15/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2015", "sign_number": "15/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2015", "sign_number": "15/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2015", "sign_number": "15/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 15/QĐ-TTg năm 2015 Quy hoạch chung Khu kinh tế cửa khẩu Long An tỉnh Long An đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Long An, tỉnh Long An đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
6. Định hướng phát triển không gian:
a) Cấu trúc phát triển không gian:
Cấu trúc không gian Khu kinh tế, được hình thành theo mô hình đô thị trung tâm Kiến Tường và hai hành lang đô thị (hành lang Kiến Tường - Bình Hiệp và hành lang Bình Hiệp - Vĩnh Bình) gắn với hai cửa khẩu dựa trên các tuyến quốc lộ 62, quốc lộ N1 (tỉnh lộ 831) và tỉnh lộ 831C.
Cấu trúc lưu thông Khu kinh tế bao gồm các trục giao thông bộ: Trục quốc lộ 62; trục quốc lộ N1; tỉnh lộ 831C và các trục giao thông thủy: Sông Vàm Cỏ Tây, rạch Prồ, rạch Vàm Rồ, sông Long Khốt và các tuyến kênh dọc.
Các vùng phát triển bao gồm:
- Các khu vực cửa khẩu, gồm các khu quản lý kiểm soát cửa khẩu tại cửa khẩu quốc tế Bình Hiệp và cửa khẩu phụ Long Khốt, khu phi thuế quan tại cửa khẩu quốc tế Bình Hiệp.
- Các đô thị bao gồm thị xã Kiến Tường, khu dân cư tập trung dọc quốc lộ 62 đến cửa khẩu Bình Hiệp, khu dân cư tập trung cửa khẩu Long Khốt, khu dân cư tập trung phía Nam quốc lộ N1 xã Bình Hiệp.
- Các khu vực dân cư nông thôn bao gồm các trung tâm xã, các cụm tuyến dân cư nông thôn.
- Các vùng nông nghiệp, cảnh quan, không gian mở bao gồm các vùng sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, không gian du lịch sinh thái, không gian cây xanh cảnh quan và mạng lưới sông rạch.
b) Định hướng phát triển không gian khu kiểm soát cửa khẩu, khu phi thuế quan và cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
- Khu kiểm soát cửa khẩu quốc tế:
Khu quản lý kiểm soát cửa khẩu được tổ chức tại cửa khẩu quốc tế Bình Hiệp có quy mô 14 ha, khu cửa khẩu phụ Long Khốt quy mô 04 ha.
- Khu phi thuế quan:
Khu phi thuế quan được bố trí tại cửa khẩu quốc tế Bình Hiệp; tổng diện tích đến năm 2030 là 98,3 ha, bao gồm:
- Khu thương mại dịch vụ quy mô 32,8 ha, gồm: Khu tổ chức hội chợ; khu triển lãm; khu cao ốc văn phòng; văn phòng đại diện các doanh nghiệp, trung tâm mua sắm; khu vui chơi giải trí; công viên cây xanh.
- Khu công nghiệp quy mô 65,5 ha, gồm: Khu trung tâm khu thương mại công nghiệp (có khu quản lý khu thương mại công nghiệp cửa khẩu); kho ngoại quan; văn phòng cơ quan Hải quan; trạm xăng; khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
- Các khu công nghiệp:
+ Các khu công nghiệp có tổng diện tích 425 ha, bao gồm:
. Khu công nghiệp - dịch vụ - thương mại tổng hợp, quy mô khoảng 279 ha được bố trí tại xã Bình Hiệp phía Đông sông Vàm Rồ, hai bên trục quốc lộ N1 với 04 loại hình công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, bao gồm: Công nghiệp chế biến hàng nông sản, bánh kẹo, bột gạo và các sản phẩm từ ngũ cốc, kho nông sản; công nghiệp sản xuất dụng cụ, thiết bị chế biến nông sản, lắp ráp hàng điện tử, cơ khí nông nghiệp; công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và kho trung chuyển, sửa chữa lắp ráp ô tô, lắp ráp xe nông dụng đa chức năng, các loại xe và máy móc nông nghiệp, sản xuất nhôm định hình. Cho phép thực hiện các dự án kiểm soát được khả năng gây ô nhiễm môi trường.
. Khu công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, quy mô khoảng 146 ha được bố trí tại phía Đông trung tâm thị xã Kiến Tường, sát sông Vàm Cỏ Tây, có 03 loại hình công nghiệp chính, bao gồm: Công nghiệp sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ từ phụ phẩm nông nghiệp và các mặt hàng khác; công nghiệp hàng tiêu dùng, may mặc, giầy da, bao bì và tiểu thủ công nghiệp: Đan lát, đồ thủ công mỹ nghệ. Yêu cầu các dự án kiểm soát được khả năng gây ô nhiễm môi trường.
+ Các cụm công nghiệp có tổng diện tích 54,0 ha, bao gồm các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp địa phương: Tại xã Tuyên Bình quy mô khoảng 24 ha; tại xã Vĩnh Bình quy mô khoảng 27,6 ha, tại xã Thái Bình Trung quy mô khoảng 2,4 ha.
+ Đất dự trữ phát triển công nghiệp quy mô 85,4 ha, nằm phía Nam quốc lộ N1 phía Tây trục đường mới nối từ quốc lộ N1 tới cầu mới bắc qua sông Vàm Cỏ Tây (trục đường tránh phía Đông Khu kinh tế) thuộc xã Bình Hiệp. Khu công nghiệp này chủ yếu: Chế biến nông - lâm sản, hàng tiêu dùng, dệt may, nhựa, giầy da, điện tử,. . .
- Cửa khẩu phụ:
Bên cạnh cửa khẩu quốc tế, Khu kinh tế có một cửa khẩu phụ là Long Khốt.
Quy mô phát triển không gian (bao gồm khu quản lý kiểm soát cửa khẩu, khu thương mại dịch vụ, khu dân cư) tại cửa khẩu Long Khốt khoảng 50 ha.
c) Định hướng phát triển không gian đô thị và điểm dân cư tập trung:
- Thị xã Kiến Tường:
+ Tính chất: Là đô thị loại 3, đô thị trung tâm kinh tế, khoa học kĩ thuật, văn hóa phía Tây và hành lang kinh tế biên giới tỉnh Long An; là trung tâm về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, giao thương của Khu kinh tế; có vị trí quan trọng về an ninh - quốc phòng.
+ Quy mô dân số đô thị Kiến Tường (phần nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu Long An): Đến năm 2020 là 30.000 người; đến năm 2030 là 70.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị Kiến Tường: Đất xây dựng đô thị của thị xã Kiến Tường (phần nằm trong Khu kinh tế) đến năm 2020 là 572,7 ha; đến năm 2030 là 1.356 ha; trong đó đất dân dụng là 252 ha năm 2020 và 630 ha năm 2030.
+ Định hướng phát triển không gian:
. Định hướng phát triển không gian của thị xã Kiến Tường dựa trên cấu trúc giao thông vùng là sông Vàm Cỏ Tây, trục quốc lộ 62, quốc lộ N1. Hướng phát triển chính: Xuống phía Nam sông Vàm Cỏ Tây và 2 bên quốc lộ 62.
. Các trung tâm cấp vùng như dịch vụ thương mại, thể dục thể thao, được bố trí ở phía Nam, tiếp cận thuận tiện từ quốc lộ 62.
. Trung tâm hành chính, dịch vụ công cộng thị xã Kiến Tường có vị trí tại khu vực giữa bờ Nam sông Vàm Cỏ Tây và quốc lộ 62, gắn với khu vực đô thị hiện hữu.
. Vùng du lịch sông nước được tổ chức về phía Bắc thị xã Kiến Tường thuộc phạm vi sông Vàm Cỏ Tây, rạch Ông Lễ, rạch Vàm Rồ, rạch Prồ đây là nơi có địa hình cảnh quan đẹp.
- Khu dân cư tập trung tại ngã ba quốc lộ N1 và tỉnh lộ 831C:
+ Tính chất: Là điểm dân cư tập trung, là trung tâm giao thương về kinh tế văn hóa, thương mại, dịch vụ hậu cần phục vụ cửa khẩu Long Khốt.
+ Quy mô dân số: Đến năm 2020, dân số là 1.000 người; đến năm 2030, là 2.500 người.
+ Quy mô đất xây dựng: Đến năm 2020, đất xây dựng tập trung là 50 ha. Đến năm 2030, dự kiến đất xây dựng tập trung là 120 ha.
- Định hướng phát triển không gian:
Điểm dân cư tập trung Vĩnh Bình được hình thành trên cơ sở phát triển không gian trung tâm xã Vĩnh Bình.
- Khu dân cư tập trung cửa khẩu Long Khốt:
+ Tính chất: Là đầu mối giao thương đường bộ; là trung tâm giao thương về kinh tế văn hóa, thương mại, dịch vụ du lịch, công nghiệp. Có vị trí quan trọng về an ninh - quốc phòng.
+ Quy mô dân số: Đến năm 2020, dân số đô thị cửa khẩu Long Khốt là 800 người; đến 2030 là 1.500 người.
+ Quy mô đất xây dựng: Đến năm 2020, đất xây dựng tập trung là 40 ha. Đến năm 2030, dự kiến đất xây dựng tập trung là 50 ha.
+ Định hướng phát triển không gian:
. Khu dân cư tập trung cửa khẩu Long Khốt được hình thành trên cơ sở phát triển không gian từ cửa khẩu Long Khốt đến ấp Trung Thành, dọc theo tỉnh lộ 831C.
. Khu quản lý cửa khẩu được bố trí nằm sát cửa khẩu, về phía Bắc của khu dân cư tập trung cửa khẩu Long Khốt, dọc theo tỉnh lộ 831C.
. Khu dịch vụ hậu cần và kho bãi gần cảng sông gắn với sông Long Khốt.
. Trung tâm hành chính, dịch vụ của điểm dân cư tập trung tại cửa khẩu Long Khốt có vị trí phía Nam sông Long Khốt. Trên cơ sở trung tâm hiện hữu xã Thái Bình Trung.
d) Định hướng phát triển khu dân cư nông thôn:
Các khu dân cư nông thôn bao gồm các trung tâm xã, các cụm tuyến dân cư nông thôn được phân bổ trong vùng sản xuất nông nghiệp theo các tuyến giao thông bộ và thủy.
Vận động bà con chuyển đổi tập quán định cư rải rác chuyển về tập trung tại các điểm trung tâm cụm xã và các điểm dân cư quy hoạch tập trung để tiết kiệm chi phí đầu tư hạ tầng cũng như cải thiện điều kiện vật chất cho người dân.
Tận dụng vùng có quỹ đất để phát triển tuy nhiên tuyệt đối hạn chế phát triển tại các vùng có nguy cơ sạt lở cao, tránh các vùng thường xảy ra lũ lớn.
Phát triển nông thôn khu vực giáp biên giới nhằm tăng cường bảo vệ và giữ gìn lãnh thổ quốc gia. Tập trung nguồn lực cho các đô thị và điểm dân cư vùng biên giới đảm bảo an ninh quốc phòng theo quy hoạch tại Quyết định số 925/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt Nam - Campuchia đến năm 2030.
Mô hình làng xóm nông thôn:
- Hình thức sản xuất chính: Trồng lúa, cây công nghiệp, chú trọng phát triển các ngành truyền thống, tiểu thủ công nghiệp gắn với nông nghiệp để nâng cao đời sống kinh tế người dân.
- Không gian quy hoạch: Trên nền tảng không gian bản sắc truyền thống, lấy không gian công cộng sinh hoạt cộng đồng làm hạt nhân, tổ chức các không gian thôn, ấp xung quanh và gắn với không gian vùng sản xuất nông nghiệp, các hồ sinh thái trong khu dân cư, tạo nên môi trường xanh - sạch - đẹp, không gian sống thân thiện với tự nhiên, đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần cho cư dân trong vùng đồng thời đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững.
- Kiến trúc công trình: Khai thác kiến trúc mang giá trị truyền thống bản địa và của các dân tộc.
- Từng bước nâng cao chất lượng các công trình hạ tầng kỹ thuật, chú trọng các tuyến đường liên xã, liên thôn nhằm tăng cường giao lưu văn hóa các dân tộc và trao đổi sản xuất kinh tế, nâng cao đời sống người dân.
đ) Định hướng phân bố các trung tâm đô thị và chuyên ngành:
- Trung tâm đô thị:
Trung tâm đô thị là trung tâm hành chính và dịch vụ công cộng của thị xã Kiến Tường.
- Trung tâm thương mại dịch vụ cấp vùng:
Trung tâm thương mại dịch vụ cấp vùng quy mô 15 ha đặt tại phía Bắc thị xã Kiến Tường, trên trục quốc lộ 62 và quốc lộ N1. Đây là trung tâm chuyên ngành có chức năng dịch vụ thương mại, tài chính, ngân hàng, hội chợ, hội nghị, giao lưu tiếp thị. Trong khu vực này có những công trình có chức năng thương mại - dịch vụ kết hợp với nhà ở chung cư, nhà ở liên kế.
- Trung tâm thể dục thể thao cấp vùng:
Trung tâm thể dục thể thao chuyên ngành, quy mô 25 ha, đặt tại phía Nam thị xã Kiến Tường, phía Tây quốc lộ 62; liên kết với mạng lưới không gian cây xanh ở thị xã Kiến Tường, bảo đảm vai trò phục vụ các hoạt động tập luyện và thi đấu thể dục thể thao cho Khu kinh tế và các huyện lân cận.
- Trung tâm giáo dục - đào tạo cấp vùng:
Trung tâm giáo dục - đào tạo, quy mô 10 ha, được bố trí tại phía Bắc thị xã Kiến Tường, cạnh quốc lộ N1, bao gồm trường cao đẳng, trường dạy nghề và trung tâm giáo dục thường xuyên.
- Trung tâm y tế cấp vùng:
Trung tâm y tế có quy mô 10 ha được bố trí tại trung tâm và phía Bắc thị xã Kiến Tường, cạnh quốc lộ N1.
e) Định hướng vùng sản xuất nông, lâm nghiệp và phát triển nông thôn:
Vùng phát triển nông nghiệp, quy mô khoảng 8.651 ha: Nằm ngoài khu vực phát triển đô thị và khu phi thuế quan. Phát triển nông nghiệp sinh thái đa dạng trên nền cây lúa, rau màu, cây ăn quả, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, trồng rừng chàm. Đặc biệt, phát triển vùng trồng các loại nông sản có thế mạnh vượt trội như: Sản xuất lúa gạo, nuôi trồng thủy sản, trồng cây ăn quả, ... phục vụ xuất khẩu. Vùng trồng cây nông nghiệp công nghệ cao quy mô khoảng 1.161 ha.
Vùng phát triển nông thôn: Dựa trên các khu vực dân cư nông thôn, bao gồm các trung tâm xã, các cụm tuyến dân cư nông thôn phân bố trong vùng sản xuất nông nghiệp theo các tuyến giao thông bộ và thủy. Xây dựng và phát triển khu vực nông thôn theo chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh.

Content:
Định hướng phát triển không gian:
a) Cấu trúc phát triển không gian:
Cấu trúc không gian Khu kinh tế, được hình thành theo mô hình đô thị trung tâm Kiến Tường và hai hành lang đô thị (hành lang Kiến Tường - Bình Hiệp và hành lang Bình Hiệp - Vĩnh Bình) gắn với hai cửa khẩu dựa trên các tuyến quốc lộ 62, quốc lộ N1 (tỉnh lộ 831) và tỉnh lộ 831C.
Cấu trúc lưu thông Khu kinh tế bao gồm các trục giao thông bộ: Trục quốc lộ 62; trục quốc lộ N1; tỉnh lộ 831C và các trục giao thông thủy: Sông Vàm Cỏ Tây, rạch Prồ, rạch Vàm Rồ, sông Long Khốt và các tuyến kênh dọc.
Các vùng phát triển bao gồm:
- Các khu vực cửa khẩu, gồm các khu quản lý kiểm soát cửa khẩu tại cửa khẩu quốc tế Bình Hiệp và cửa khẩu phụ Long Khốt, khu phi thuế quan tại cửa khẩu quốc tế Bình Hiệp.
- Các đô thị bao gồm thị xã Kiến Tường, khu dân cư tập trung dọc quốc lộ 62 đến cửa khẩu Bình Hiệp, khu dân cư tập trung cửa khẩu Long Khốt, khu dân cư tập trung phía Nam quốc lộ N1 xã Bình Hiệp.
- Các khu vực dân cư nông thôn bao gồm các trung tâm xã, các cụm tuyến dân cư nông thôn.
- Các vùng nông nghiệp, cảnh quan, không gian mở bao gồm các vùng sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, không gian du lịch sinh thái, không gian cây xanh cảnh quan và mạng lưới sông rạch.
b) Định hướng phát triển không gian khu kiểm soát cửa khẩu, khu phi thuế quan và cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
- Khu kiểm soát cửa khẩu quốc tế:
Khu quản lý kiểm soát cửa khẩu được tổ chức tại cửa khẩu quốc tế Bình Hiệp có quy mô 14 ha, khu cửa khẩu phụ Long Khốt quy mô 04 ha.
- Khu phi thuế quan:
Khu phi thuế quan được bố trí tại cửa khẩu quốc tế Bình Hiệp; tổng diện tích đến năm 2030 là 98,3 ha, bao gồm:
- Khu thương mại dịch vụ quy mô 32,8 ha, gồm: Khu tổ chức hội chợ; khu triển lãm; khu cao ốc văn phòng; văn phòng đại diện các doanh nghiệp, trung tâm mua sắm; khu vui chơi giải trí; công viên cây xanh.
- Khu công nghiệp quy mô 65,5 ha, gồm: Khu trung tâm khu thương mại công nghiệp (có khu quản lý khu thương mại công nghiệp cửa khẩu); kho ngoại quan; văn phòng cơ quan Hải quan; trạm xăng; khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
- Các khu công nghiệp:
+ Các khu công nghiệp có tổng diện tích 425 ha, bao gồm:
. Khu công nghiệp - dịch vụ - thương mại tổng hợp, quy mô khoảng 279 ha được bố trí tại xã Bình Hiệp phía Đông sông Vàm Rồ, hai bên trục quốc lộ N1 với 04 loại hình công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, bao gồm: Công nghiệp chế biến hàng nông sản, bánh kẹo, bột gạo và các sản phẩm từ ngũ cốc, kho nông sản; công nghiệp sản xuất dụng cụ, thiết bị chế biến nông sản, lắp ráp hàng điện tử, cơ khí nông nghiệp; công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và kho trung chuyển, sửa chữa lắp ráp ô tô, lắp ráp xe nông dụng đa chức năng, các loại xe và máy móc nông nghiệp, sản xuất nhôm định hình. Cho phép thực hiện các dự án kiểm soát được khả năng gây ô nhiễm môi trường.
. Khu công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, quy mô khoảng 146 ha được bố trí tại phía Đông trung tâm thị xã Kiến Tường, sát sông Vàm Cỏ Tây, có 03 loại hình công nghiệp chính, bao gồm: Công nghiệp sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ từ phụ phẩm nông nghiệp và các mặt hàng khác; công nghiệp hàng tiêu dùng, may mặc, giầy da, bao bì và tiểu thủ công nghiệp: Đan lát, đồ thủ công mỹ nghệ. Yêu cầu các dự án kiểm soát được khả năng gây ô nhiễm môi trường.
+ Các cụm công nghiệp có tổng diện tích 54,0 ha, bao gồm các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp địa phương: Tại xã Tuyên Bình quy mô khoảng 24 ha; tại xã Vĩnh Bình quy mô khoảng 27,6 ha, tại xã Thái Bình Trung quy mô khoảng 2,4 ha.
+ Đất dự trữ phát triển công nghiệp quy mô 85,4 ha, nằm phía Nam quốc lộ N1 phía Tây trục đường mới nối từ quốc lộ N1 tới cầu mới bắc qua sông Vàm Cỏ Tây (trục đường tránh phía Đông Khu kinh tế) thuộc xã Bình Hiệp. Khu công nghiệp này chủ yếu: Chế biến nông - lâm sản, hàng tiêu dùng, dệt may, nhựa, giầy da, điện tử,. . .
- Cửa khẩu phụ:
Bên cạnh cửa khẩu quốc tế, Khu kinh tế có một cửa khẩu phụ là Long Khốt.
Quy mô phát triển không gian (bao gồm khu quản lý kiểm soát cửa khẩu, khu thương mại dịch vụ, khu dân cư) tại cửa khẩu Long Khốt khoảng 50 ha.
c) Định hướng phát triển không gian đô thị và điểm dân cư tập trung:
- Thị xã Kiến Tường:
+ Tính chất: Là đô thị loại 3, đô thị trung tâm kinh tế, khoa học kĩ thuật, văn hóa phía Tây và hành lang kinh tế biên giới tỉnh Long An; là trung tâm về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, giao thương của Khu kinh tế; có vị trí quan trọng về an ninh - quốc phòng.
+ Quy mô dân số đô thị Kiến Tường (phần nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu Long An): Đến năm 2020 là 30.000 người; đến năm 2030 là 70.000 người.
+ Quy mô đất xây dựng đô thị Kiến Tường: Đất xây dựng đô thị của thị xã Kiến Tường (phần nằm trong Khu kinh tế) đến năm 2020 là 572,7 ha; đến năm 2030 là 1.356 ha; trong đó đất dân dụng là 252 ha năm 2020 và 630 ha năm 2030.
+ Định hướng phát triển không gian:
. Định hướng phát triển không gian của thị xã Kiến Tường dựa trên cấu trúc giao thông vùng là sông Vàm Cỏ Tây, trục quốc lộ 62, quốc lộ N1. Hướng phát triển chính: Xuống phía Nam sông Vàm Cỏ Tây và 2 bên quốc lộ 62.
. Các trung tâm cấp vùng như dịch vụ thương mại, thể dục thể thao, được bố trí ở phía Nam, tiếp cận thuận tiện từ quốc lộ 62.
. Trung tâm hành chính, dịch vụ công cộng thị xã Kiến Tường có vị trí tại khu vực giữa bờ Nam sông Vàm Cỏ Tây và quốc lộ 62, gắn với khu vực đô thị hiện hữu.
. Vùng du lịch sông nước được tổ chức về phía Bắc thị xã Kiến Tường thuộc phạm vi sông Vàm Cỏ Tây, rạch Ông Lễ, rạch Vàm Rồ, rạch Prồ đây là nơi có địa hình cảnh quan đẹp.
- Khu dân cư tập trung tại ngã ba quốc lộ N1 và tỉnh lộ 831C:
+ Tính chất: Là điểm dân cư tập trung, là trung tâm giao thương về kinh tế văn hóa, thương mại, dịch vụ hậu cần phục vụ cửa khẩu Long Khốt.
+ Quy mô dân số: Đến năm 2020, dân số là 1.000 người; đến năm 2030, là 2.500 người.
+ Quy mô đất xây dựng: Đến năm 2020, đất xây dựng tập trung là 50 ha. Đến năm 2030, dự kiến đất xây dựng tập trung là 120 ha.
- Định hướng phát triển không gian:
Điểm dân cư tập trung Vĩnh Bình được hình thành trên cơ sở phát triển không gian trung tâm xã Vĩnh Bình.
- Khu dân cư tập trung cửa khẩu Long Khốt:
+ Tính chất: Là đầu mối giao thương đường bộ; là trung tâm giao thương về kinh tế văn hóa, thương mại, dịch vụ du lịch, công nghiệp. Có vị trí quan trọng về an ninh - quốc phòng.
+ Quy mô dân số: Đến năm 2020, dân số đô thị cửa khẩu Long Khốt là 800 người; đến 2030 là 1.500 người.
+ Quy mô đất xây dựng: Đến năm 2020, đất xây dựng tập trung là 40 ha. Đến năm 2030, dự kiến đất xây dựng tập trung là 50 ha.
+ Định hướng phát triển không gian:
. Khu dân cư tập trung cửa khẩu Long Khốt được hình thành trên cơ sở phát triển không gian từ cửa khẩu Long Khốt đến ấp Trung Thành, dọc theo tỉnh lộ 831C.
. Khu quản lý cửa khẩu được bố trí nằm sát cửa khẩu, về phía Bắc của khu dân cư tập trung cửa khẩu Long Khốt, dọc theo tỉnh lộ 831C.
. Khu dịch vụ hậu cần và kho bãi gần cảng sông gắn với sông Long Khốt.
. Trung tâm hành chính, dịch vụ của điểm dân cư tập trung tại cửa khẩu Long Khốt có vị trí phía Nam sông Long Khốt. Trên cơ sở trung tâm hiện hữu xã Thái Bình Trung.
d) Định hướng phát triển khu dân cư nông thôn:
Các khu dân cư nông thôn bao gồm các trung tâm xã, các cụm tuyến dân cư nông thôn được phân bổ trong vùng sản xuất nông nghiệp theo các tuyến giao thông bộ và thủy.
Vận động bà con chuyển đổi tập quán định cư rải rác chuyển về tập trung tại các điểm trung tâm cụm xã và các điểm dân cư quy hoạch tập trung để tiết kiệm chi phí đầu tư hạ tầng cũng như cải thiện điều kiện vật chất cho người dân.
Tận dụng vùng có quỹ đất để phát triển tuy nhiên tuyệt đối hạn chế phát triển tại các vùng có nguy cơ sạt lở cao, tránh các vùng thường xảy ra lũ lớn.
Phát triển nông thôn khu vực giáp biên giới nhằm tăng cường bảo vệ và giữ gìn lãnh thổ quốc gia. Tập trung nguồn lực cho các đô thị và điểm dân cư vùng biên giới đảm bảo an ninh quốc phòng theo quy hoạch tại Quyết định số 925/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng biên giới Việt Nam - Campuchia đến năm 2030.
Mô hình làng xóm nông thôn:
- Hình thức sản xuất chính: Trồng lúa, cây công nghiệp, chú trọng phát triển các ngành truyền thống, tiểu thủ công nghiệp gắn với nông nghiệp để nâng cao đời sống kinh tế người dân.
- Không gian quy hoạch: Trên nền tảng không gian bản sắc truyền thống, lấy không gian công cộng sinh hoạt cộng đồng làm hạt nhân, tổ chức các không gian thôn, ấp xung quanh và gắn với không gian vùng sản xuất nông nghiệp, các hồ sinh thái trong khu dân cư, tạo nên môi trường xanh - sạch - đẹp, không gian sống thân thiện với tự nhiên, đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần cho cư dân trong vùng đồng thời đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững.
- Kiến trúc công trình: Khai thác kiến trúc mang giá trị truyền thống bản địa và của các dân tộc.
- Từng bước nâng cao chất lượng các công trình hạ tầng kỹ thuật, chú trọng các tuyến đường liên xã, liên thôn nhằm tăng cường giao lưu văn hóa các dân tộc và trao đổi sản xuất kinh tế, nâng cao đời sống người dân.
đ) Định hướng phân bố các trung tâm đô thị và chuyên ngành:
- Trung tâm đô thị:
Trung tâm đô thị là trung tâm hành chính và dịch vụ công cộng của thị xã Kiến Tường.
- Trung tâm thương mại dịch vụ cấp vùng:
Trung tâm thương mại dịch vụ cấp vùng quy mô 15 ha đặt tại phía Bắc thị xã Kiến Tường, trên trục quốc lộ 62 và quốc lộ N1. Đây là trung tâm chuyên ngành có chức năng dịch vụ thương mại, tài chính, ngân hàng, hội chợ, hội nghị, giao lưu tiếp thị. Trong khu vực này có những công trình có chức năng thương mại - dịch vụ kết hợp với nhà ở chung cư, nhà ở liên kế.
- Trung tâm thể dục thể thao cấp vùng:
Trung tâm thể dục thể thao chuyên ngành, quy mô 25 ha, đặt tại phía Nam thị xã Kiến Tường, phía Tây quốc lộ 62; liên kết với mạng lưới không gian cây xanh ở thị xã Kiến Tường, bảo đảm vai trò phục vụ các hoạt động tập luyện và thi đấu thể dục thể thao cho Khu kinh tế và các huyện lân cận.
- Trung tâm giáo dục - đào tạo cấp vùng:
Trung tâm giáo dục - đào tạo, quy mô 10 ha, được bố trí tại phía Bắc thị xã Kiến Tường, cạnh quốc lộ N1, bao gồm trường cao đẳng, trường dạy nghề và trung tâm giáo dục thường xuyên.
- Trung tâm y tế cấp vùng:
Trung tâm y tế có quy mô 10 ha được bố trí tại trung tâm và phía Bắc thị xã Kiến Tường, cạnh quốc lộ N1.
e) Định hướng vùng sản xuất nông, lâm nghiệp và phát triển nông thôn:
Vùng phát triển nông nghiệp, quy mô khoảng 8.651 ha: Nằm ngoài khu vực phát triển đô thị và khu phi thuế quan. Phát triển nông nghiệp sinh thái đa dạng trên nền cây lúa, rau màu, cây ăn quả, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, trồng rừng chàm. Đặc biệt, phát triển vùng trồng các loại nông sản có thế mạnh vượt trội như: Sản xuất lúa gạo, nuôi trồng thủy sản, trồng cây ăn quả, ... phục vụ xuất khẩu. Vùng trồng cây nông nghiệp công nghệ cao quy mô khoảng 1.161 ha.
Vùng phát triển nông thôn: Dựa trên các khu vực dân cư nông thôn, bao gồm các trung tâm xã, các cụm tuyến dân cư nông thôn phân bố trong vùng sản xuất nông nghiệp theo các tuyến giao thông bộ và thủy. Xây dựng và phát triển khu vực nông thôn theo chương trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh.