Document: Điều 9 Quyết định 32/2015/QĐ-UBND chính sách trợ giúp xã hội đối tượng bảo trợ xã hội Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "13/11/2015", "sign_number": "32/2015/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "13/11/2015", "sign_number": "32/2015/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "13/11/2015", "sign_number": "32/2015/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "13/11/2015", "sign_number": "32/2015/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "13/11/2015", "sign_number": "32/2015/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 9 Quyết định 32/2015/QĐ-UBND chính sách trợ giúp xã hội đối tượng bảo trợ xã hội Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Các đối tượng được hưởng chế độ, chính sách trợ giúp xã hội theo Quyết định này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các văn bản sau:
a) Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức trợ cấp, hỗ trợ đối với đối tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi và người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
b) Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức trợ cấp, hỗ trợ đối với đối tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi và người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
c) Công văn số 1043/UBND-TCĐT ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hướng dẫn thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh.
d) Công văn số 3109/UBND-TCĐT ngày 23 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kinh phí mai táng.
4. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính để nghiên cứu giải quyết

Content:
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Các đối tượng được hưởng chế độ, chính sách trợ giúp xã hội theo Quyết định này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các văn bản sau:
a) Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức trợ cấp, hỗ trợ đối với đối tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi và người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
b) Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức trợ cấp, hỗ trợ đối với đối tượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi và người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
c) Công văn số 1043/UBND-TCĐT ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hướng dẫn thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh.
d) Công văn số 3109/UBND-TCĐT ngày 23 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kinh phí mai táng.
4. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản mới ban hành.
5. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính để nghiên cứu giải quyết