Document: Điều 1 Quyết định 6262/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch chi tiết cụm công trình Bệnh viện Mắt Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "6262/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "6262/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "6262/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "6262/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/10/2013", "sign_number": "6262/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 6262/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch chi tiết cụm công trình Bệnh viện Mắt Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết cụm công trình Bệnh viện Mắt Hà Nội và cơ sở 2 của các Bệnh viện: Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn và Bệnh viện Tim Hà Nội, tỷ lệ 1/500, với các nội dung:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết cụm công trình Bệnh viện Mắt Hà Nội và cơ sở 2 của các Bệnh viện: Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn và Bệnh viện Tim Hà Nội, tỷ lệ 1/500.
Địa điểm: xã Bình Phú và xã Phùng Xá, huyện Thạch Thất, Hà Nội.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ:
a) Mục tiêu:
- Cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch phát triển Hệ thống y tế Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, Phát triển các trung tâm y tế chuyên sâu, xây dựng các tổ hợp công trình y tế phục vụ nhân dân Thủ đô.
- Dãn cơ sở y tế thành phố ra vùng ven nhằm giảm tập trung dân cư nội đô.
b) Nhiệm vụ:
- Quy hoạch xây dựng cụm công trình Bệnh viện Mắt Hà Nội và cơ sở 2 của các Bệnh viện: Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn và Bệnh viện Tim Hà Nội là trung tâm khám chữa bệnh có cơ sở vật chất đồng bộ, hiện đại, bền vững, chất lượng, công nghệ kỹ thuật cao và chuyên sâu, thân thiện môi trường tại vùng phía Tây Hà Nội, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố; đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và công tác nghiên cứu y học ngày một phát triển; tăng hiệu quả sử dụng đất.
- Làm cơ sở để triển khai lập dự án đầu tư xây dựng cụm công trình Bệnh viện Mắt Hà Nội và cơ sở 2 của các Bệnh viện: Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn và Bệnh viện Tim Hà Nội theo quy hoạch được duyệt.
- Lập Quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch làm cơ sở pháp lý để các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương quản lý xây dựng theo quy hoạch.
- Phân kỳ đầu tư để thực hiện.
3. Vị trí, ranh giới, quy mô nghiên cứu:
a) Vị trí:
Khu đất Quy hoạch chi tiết cụm công trình Bệnh viện Mắt Hà Nội và cơ sở 2 của các Bệnh viện: Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn và Bệnh viện Tim Hà Nội nằm trong ranh giới nghiên cứu đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Văn Minh tại xã Bình Phú và Phùng Xá, huyện Thạch Thất, Hà Nội và thuộc ranh giới quy hoạch thị trấn sinh thái Quốc Oai.
b) Ranh giới:
- Phía Đông Bắc giáp trục kinh tế Bắc Nam.
- Phía Tây Bắc giáp đường quy hoạch khu vực.
- Các phía còn lại giáp đường quy hoạch trong Khu đô thị Văn Minh.
c) Quy mô:
Diện tích khoảng 10,18ha. Trong đó:
- Cơ sở 2 Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn: dự kiến 500 giường, diện tích khoảng 4 - 4,5ha.
- Cơ sở 2 Bệnh viện Tim Hà Nội: dự kiến khoảng 300 giường, diện tích khoảng 2,8ha.
- Bệnh viện Mắt Hà Nội: dự kiến khoảng 200 giường, diện tích khoảng 2,0ha.
- Cây xanh hạ tầng khác: dự kiến khoảng 0,7 - 1,2ha.
(Quy mô diện tích, ranh giới nghiên cứu cụ thể của khu đất và của từng bệnh viện sẽ được xác định trong quá trình nghiên cứu đồ án quy hoạch chi tiết đảm bảo nhu cầu sử dụng theo quy mô của từng bệnh viện).
4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản:
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành; đảm bảo phù hợp Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, Quy hoạch chung thị trấn sinh thái Quốc Oai, Quy hoạch phát triển hệ thống y tế Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, các quy định pháp luật có liên quan và được xem xét xác định cụ thể trong quá trình lập đồ án quy hoạch chi tiết.
5. Nội dung, yêu cầu thiết kế quy hoạch:
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng xây dựng; Điều tra xã hội học (dân cư, xã hội, lao động, tình hình địa hình, địa chất, thủy văn, sử dụng nhà đất, quản lý dân cư có liên quan đến khu vực), hiện trạng các công trình kiến trúc, công trình hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ đô thị, cảnh quan, di tích lịch sử, văn hóa, quỹ đất xây dựng và các yếu tố khống chế (nếu có). Đánh giá những thuận lợi, ưu thế phát triển và điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực để xác định giải pháp quy hoạch phù hợp.
- Nghiên cứu quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, phù hợp với quy mô công trình và các điều kiện khống chế tại khu vực; thuận tiện cho việc phân chia giai đoạn đầu tư xây dựng. Đề xuất các chỉ tiêu sử dụng đất tuân thủ Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, các quy định của Nhà nước và Thành phố về xây dựng công trình bệnh viện. Hướng chính của từng bệnh viện đảm bảo tối ưu về đối nội và đối ngoại, tận dụng tối đa lợi thế của vi khí hậu, đảm bảo tiến độ xây dựng các tuyến đường xung quanh phù hợp tiến độ xây dựng và sử dụng công trình (trường hợp các tuyến đường quy hoạch không đáp ứng tiến độ xây dựng bệnh viện có thể đề xuất xây dựng đường để giải quyết nhu cầu trước mắt về giao thông của bệnh viện). Đa dạng hóa các hướng tiếp cận để phù hợp với tính đặc thù từng bệnh viện, đồng thời thuận tiện cho quá trình vận hành và đảm bảo an ninh bằng công nghệ kỹ thuật cao.
- Tổ chức không gian trên cơ sở định hướng các chức năng sử dụng của các bệnh viện đều hướng vào nội khu nhằm phân luồng các hoạt động và hạn chế tối đa ảnh hưởng của các bệnh viện đối với khu lân cận. Bố cục quy hoạch kiến trúc phù hợp tính chất, chức năng công trình; đảm bảo sự thông thoáng và điều kiện vi khí hậu khu vực.
- Đề xuất các hạng mục công trình cần đầu tư xây dựng trong khu vực quy hoạch chi tiết và nguồn lực thực hiện.
- Xây dựng Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết, làm cơ sở pháp lý để các cơ quan, chính quyền địa phương quản lý xây dựng theo quy hoạch.
- Các chỉ tiêu môi trường, không khí, tiếng ồn, nước và chất thải y tế, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, khoảng cách ly, hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật... được tính toán phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
- Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật của khu quy hoạch phải đảm bảo khớp nối giao thông, hạ tầng kỹ thuật với khu vực. Cụ thể:
+ Giao thông: Xác định quỹ đất xây dựng giao thông và bãi đỗ xe trên cơ sở dây chuyền khám chữa bệnh của từng bệnh viện; xác định chỉ giới đường đỏ, mặt cắt ngang đường và tổ chức mạng lưới đường giao thông hợp lý, an toàn. Xác định vị trí, quy mô bãi đỗ xe và hệ thống công trình ngầm; có thể tổ chức bãi đỗ xe ngầm hoặc nhiều tầng. Không xây dựng gara ô tô dưới các khối nhà của bệnh viện.
+ Cấp nước: Xác định nhu cầu và nguồn nước, vị trí trạm bơm, bể chứa, mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật cần thiết.
+ Cấp điện: Xác định nhu cầu cấp điện, nguồn cung cấp điện, vị trí các trạm điện phân phối, mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và hệ thống điện chiếu sáng được bố trí hợp lý, đảm bảo chức năng sử dụng.
+ Thoát nước thải và vệ sinh môi trường. Xác định nhu cầu, khu xử lý chất thải y tế, trạm xử lý nước thải, mạng lưới thoát nước thải riêng, điểm xả phù hợp quy hoạch của khu vực.
+ San nền thoát nước mưa: Xác định mạng lưới thoát nước riêng của nước mưa và nước thải, cao độ san nền, điểm xả phù hợp hướng thoát nước của khu vực.
+ Môi trường: Đánh giá tác động môi trường và đề xuất biện pháp để giảm thiểu ảnh hưởng xấu đến môi trường khu vực.
6. Nội dung, thành phần hồ sơ:
Nội dung và thành phần hồ sơ quy hoạch được thực hiện theo Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị (chi tiết tại Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết cụm công trình Bệnh viện Mắt Hà Nội và cơ sở 2 của các Bệnh viện: Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn và Bệnh viện Tim Hà Nội, tỷ lệ 1/500 được Sở Quy hoạch - Kiến trúc xác nhận gửi kèm theo).
4. Tiến độ thực hiện:
Thời gian hoàn thành: Không quá 06 tháng kể từ khi Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt, không kể thời gian trình thẩm định và phê duyệt.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết cụm công trình Bệnh viện Mắt Hà Nội và cơ sở 2 của các Bệnh viện: Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn và Bệnh viện Tim Hà Nội, tỷ lệ 1/500, với các nội dung:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết cụm công trình Bệnh viện Mắt Hà Nội và cơ sở 2 của các Bệnh viện: Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn và Bệnh viện Tim Hà Nội, tỷ lệ 1/500.
Địa điểm: xã Bình Phú và xã Phùng Xá, huyện Thạch Thất, Hà Nội.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ:
a) Mục tiêu:
- Cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch phát triển Hệ thống y tế Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, Phát triển các trung tâm y tế chuyên sâu, xây dựng các tổ hợp công trình y tế phục vụ nhân dân Thủ đô.
- Dãn cơ sở y tế thành phố ra vùng ven nhằm giảm tập trung dân cư nội đô.
b) Nhiệm vụ:
- Quy hoạch xây dựng cụm công trình Bệnh viện Mắt Hà Nội và cơ sở 2 của các Bệnh viện: Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn và Bệnh viện Tim Hà Nội là trung tâm khám chữa bệnh có cơ sở vật chất đồng bộ, hiện đại, bền vững, chất lượng, công nghệ kỹ thuật cao và chuyên sâu, thân thiện môi trường tại vùng phía Tây Hà Nội, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố; đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh và công tác nghiên cứu y học ngày một phát triển; tăng hiệu quả sử dụng đất.
- Làm cơ sở để triển khai lập dự án đầu tư xây dựng cụm công trình Bệnh viện Mắt Hà Nội và cơ sở 2 của các Bệnh viện: Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn và Bệnh viện Tim Hà Nội theo quy hoạch được duyệt.
- Lập Quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch làm cơ sở pháp lý để các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương quản lý xây dựng theo quy hoạch.
- Phân kỳ đầu tư để thực hiện.
3. Vị trí, ranh giới, quy mô nghiên cứu:
a) Vị trí:
Khu đất Quy hoạch chi tiết cụm công trình Bệnh viện Mắt Hà Nội và cơ sở 2 của các Bệnh viện: Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn và Bệnh viện Tim Hà Nội nằm trong ranh giới nghiên cứu đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Văn Minh tại xã Bình Phú và Phùng Xá, huyện Thạch Thất, Hà Nội và thuộc ranh giới quy hoạch thị trấn sinh thái Quốc Oai.
b) Ranh giới:
- Phía Đông Bắc giáp trục kinh tế Bắc Nam.
- Phía Tây Bắc giáp đường quy hoạch khu vực.
- Các phía còn lại giáp đường quy hoạch trong Khu đô thị Văn Minh.
c) Quy mô:
Diện tích khoảng 10,18ha. Trong đó:
- Cơ sở 2 Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn: dự kiến 500 giường, diện tích khoảng 4 - 4,5ha.
- Cơ sở 2 Bệnh viện Tim Hà Nội: dự kiến khoảng 300 giường, diện tích khoảng 2,8ha.
- Bệnh viện Mắt Hà Nội: dự kiến khoảng 200 giường, diện tích khoảng 2,0ha.
- Cây xanh hạ tầng khác: dự kiến khoảng 0,7 - 1,2ha.
(Quy mô diện tích, ranh giới nghiên cứu cụ thể của khu đất và của từng bệnh viện sẽ được xác định trong quá trình nghiên cứu đồ án quy hoạch chi tiết đảm bảo nhu cầu sử dụng theo quy mô của từng bệnh viện).
4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản:
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành; đảm bảo phù hợp Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, Quy hoạch chung thị trấn sinh thái Quốc Oai, Quy hoạch phát triển hệ thống y tế Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, các quy định pháp luật có liên quan và được xem xét xác định cụ thể trong quá trình lập đồ án quy hoạch chi tiết.
5. Nội dung, yêu cầu thiết kế quy hoạch:
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng xây dựng; Điều tra xã hội học (dân cư, xã hội, lao động, tình hình địa hình, địa chất, thủy văn, sử dụng nhà đất, quản lý dân cư có liên quan đến khu vực), hiện trạng các công trình kiến trúc, công trình hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ đô thị, cảnh quan, di tích lịch sử, văn hóa, quỹ đất xây dựng và các yếu tố khống chế (nếu có). Đánh giá những thuận lợi, ưu thế phát triển và điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực để xác định giải pháp quy hoạch phù hợp.
- Nghiên cứu quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, phù hợp với quy mô công trình và các điều kiện khống chế tại khu vực; thuận tiện cho việc phân chia giai đoạn đầu tư xây dựng. Đề xuất các chỉ tiêu sử dụng đất tuân thủ Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, các quy định của Nhà nước và Thành phố về xây dựng công trình bệnh viện. Hướng chính của từng bệnh viện đảm bảo tối ưu về đối nội và đối ngoại, tận dụng tối đa lợi thế của vi khí hậu, đảm bảo tiến độ xây dựng các tuyến đường xung quanh phù hợp tiến độ xây dựng và sử dụng công trình (trường hợp các tuyến đường quy hoạch không đáp ứng tiến độ xây dựng bệnh viện có thể đề xuất xây dựng đường để giải quyết nhu cầu trước mắt về giao thông của bệnh viện). Đa dạng hóa các hướng tiếp cận để phù hợp với tính đặc thù từng bệnh viện, đồng thời thuận tiện cho quá trình vận hành và đảm bảo an ninh bằng công nghệ kỹ thuật cao.
- Tổ chức không gian trên cơ sở định hướng các chức năng sử dụng của các bệnh viện đều hướng vào nội khu nhằm phân luồng các hoạt động và hạn chế tối đa ảnh hưởng của các bệnh viện đối với khu lân cận. Bố cục quy hoạch kiến trúc phù hợp tính chất, chức năng công trình; đảm bảo sự thông thoáng và điều kiện vi khí hậu khu vực.
- Đề xuất các hạng mục công trình cần đầu tư xây dựng trong khu vực quy hoạch chi tiết và nguồn lực thực hiện.
- Xây dựng Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết, làm cơ sở pháp lý để các cơ quan, chính quyền địa phương quản lý xây dựng theo quy hoạch.
- Các chỉ tiêu môi trường, không khí, tiếng ồn, nước và chất thải y tế, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, khoảng cách ly, hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật... được tính toán phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
- Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật của khu quy hoạch phải đảm bảo khớp nối giao thông, hạ tầng kỹ thuật với khu vực. Cụ thể:
+ Giao thông: Xác định quỹ đất xây dựng giao thông và bãi đỗ xe trên cơ sở dây chuyền khám chữa bệnh của từng bệnh viện; xác định chỉ giới đường đỏ, mặt cắt ngang đường và tổ chức mạng lưới đường giao thông hợp lý, an toàn. Xác định vị trí, quy mô bãi đỗ xe và hệ thống công trình ngầm; có thể tổ chức bãi đỗ xe ngầm hoặc nhiều tầng. Không xây dựng gara ô tô dưới các khối nhà của bệnh viện.
+ Cấp nước: Xác định nhu cầu và nguồn nước, vị trí trạm bơm, bể chứa, mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật cần thiết.
+ Cấp điện: Xác định nhu cầu cấp điện, nguồn cung cấp điện, vị trí các trạm điện phân phối, mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và hệ thống điện chiếu sáng được bố trí hợp lý, đảm bảo chức năng sử dụng.
+ Thoát nước thải và vệ sinh môi trường. Xác định nhu cầu, khu xử lý chất thải y tế, trạm xử lý nước thải, mạng lưới thoát nước thải riêng, điểm xả phù hợp quy hoạch của khu vực.
+ San nền thoát nước mưa: Xác định mạng lưới thoát nước riêng của nước mưa và nước thải, cao độ san nền, điểm xả phù hợp hướng thoát nước của khu vực.
+ Môi trường: Đánh giá tác động môi trường và đề xuất biện pháp để giảm thiểu ảnh hưởng xấu đến môi trường khu vực.
6. Nội dung, thành phần hồ sơ:
Nội dung và thành phần hồ sơ quy hoạch được thực hiện theo Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị (chi tiết tại Nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết cụm công trình Bệnh viện Mắt Hà Nội và cơ sở 2 của các Bệnh viện: Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn và Bệnh viện Tim Hà Nội, tỷ lệ 1/500 được Sở Quy hoạch - Kiến trúc xác nhận gửi kèm theo).
4. Tiến độ thực hiện:
Thời gian hoàn thành: Không quá 06 tháng kể từ khi Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt, không kể thời gian trình thẩm định và phê duyệt.