Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2394/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Quy hoạch tổng thể cấp nước sạch Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "2394/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "2394/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "2394/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "2394/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "2394/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2394/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Quy hoạch tổng thể cấp nước sạch Quảng Bình

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể cấp nước sạch và VSMT nông thôn tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu, nhiệm vụ quy hoạch:
1.1. Mục tiêu, nhiệm vụ:
- Làm cơ sở khoa học cho việc quản lý, chỉ đạo về cấp nước sạch và VSMT nông thôn của tỉnh.
- Định hướng cho lập kế hoạch dài hạn về cấp nước sạch và VSMT nông thôn.
- Làm cơ sở cho các địa phương xây dựng các dự án cấp nước sạch và VSMT nông thôn.
- Khai thác hợp lý, có hiệu quả các nguồn nước, bảo vệ tài nguyên nước và môi trường bền vững nhằm giải quyết nhu cầu sinh hoạt cho nhân dân nông thôn.
- Nâng cao nhận thức vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân cho cộng đồng.
- Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, cải thiện điều kiện sinh hoạt, đảm bảo cho người dân nông thôn được tiếp cận nước sạch.
- Góp phần vào việc xây dựng quy hoạch cấp nước chung toàn tỉnh ổn định, bền vững, lâu dài; góp phần cải thiện môi trường sống, cải thiện và nâng cao sức khỏe của người dân khu vực nông thôn; thúc đẩy sản xuất công, nông nghiệp và phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Giảm tỷ lệ bệnh tật có liên quan đến việc sử dụng nước và VSMT, nâng cao sức khỏe người dân trong vùng, đặc biệt là trẻ em và phụ nữ.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
* Đến năm 2015:
- 80% người dân nông thôn được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh.
- 75% số hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh.
- 70% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng, trại hợp vệ sinh.
- 70% số hộ gia đình nông thôn được thu gom rác thải.
- 75% số trung tâm xã có đơn vị thu gom và xử lý rác thải.
- 100% các cơ sở sản xuất công nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý môi trường, trong đó có trên 85% số cơ sở đạt tiêu chuẩn môi trường.
* Đến năm 2020:
- 90% người dân nông thôn được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh.
- 90% số hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh.
- 90% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng, trại hợp vệ sinh.
- 90% số hộ gia đình nông thôn được thu gom rác thải.
- 100% số trung tâm xã có đơn vị thu gom và xử lý rác thải.
- 100% các cơ sở công cộng như nhà trẻ, trường học, bưu điện, trạm xá, trụ sở xã, chợ ở nông thôn có đủ nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh.

Content:
Mục tiêu, nhiệm vụ quy hoạch:
1.Mục tiêu, nhiệm vụ:
- Làm cơ sở khoa học cho việc quản lý, chỉ đạo về cấp nước sạch và VSMT nông thôn của tỉnh.
- Định hướng cho lập kế hoạch dài hạn về cấp nước sạch và VSMT nông thôn.
- Làm cơ sở cho các địa phương xây dựng các dự án cấp nước sạch và VSMT nông thôn.
- Khai thác hợp lý, có hiệu quả các nguồn nước, bảo vệ tài nguyên nước và môi trường bền vững nhằm giải quyết nhu cầu sinh hoạt cho nhân dân nông thôn.
- Nâng cao nhận thức vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân cho cộng đồng.
- Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, cải thiện điều kiện sinh hoạt, đảm bảo cho người dân nông thôn được tiếp cận nước sạch.
- Góp phần vào việc xây dựng quy hoạch cấp nước chung toàn tỉnh ổn định, bền vững, lâu dài; góp phần cải thiện môi trường sống, cải thiện và nâng cao sức khỏe của người dân khu vực nông thôn; thúc đẩy sản xuất công, nông nghiệp và phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Giảm tỷ lệ bệnh tật có liên quan đến việc sử dụng nước và VSMT, nâng cao sức khỏe người dân trong vùng, đặc biệt là trẻ em và phụ nữ.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
* Đến năm 2015:
- 80% người dân nông thôn được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh.
- 75% số hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh.
- 70% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng, trại hợp vệ sinh.
- 70% số hộ gia đình nông thôn được thu gom rác thải.
- 75% số trung tâm xã có đơn vị thu gom và xử lý rác thải.
- 100% các cơ sở sản xuất công nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp có hệ thống xử lý môi trường, trong đó có trên 85% số cơ sở đạt tiêu chuẩn môi trường.
* Đến năm 2020:
- 90% người dân nông thôn được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh.
- 90% số hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh.
- 90% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng, trại hợp vệ sinh.
- 90% số hộ gia đình nông thôn được thu gom rác thải.
- 100% số trung tâm xã có đơn vị thu gom và xử lý rác thải.
- 100% các cơ sở công cộng như nhà trẻ, trường học, bưu điện, trạm xá, trụ sở xã, chợ ở nông thôn có đủ nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh.