Document: Điều 14 Thông tư 59/2017/TT-BCA quy định giám sát và đánh giá đầu tư trong Công an nhân dân mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "06/12/2017", "sign_number": "59/2017/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "06/12/2017", "sign_number": "59/2017/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "06/12/2017", "sign_number": "59/2017/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "06/12/2017", "sign_number": "59/2017/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "06/12/2017", "sign_number": "59/2017/TT-BCA", "signer": "Tô Lâm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 14 Thông tư 59/2017/TT-BCA quy định giám sát và đánh giá đầu tư trong Công an nhân dân mới nhất có nội dung như sau:

Điều 14. Kiểm tra dự án đầu tư của chủ đầu tư
1. Chế độ kiểm tra: chủ đầu tư tự tổ chức kiểm tra thường xuyên dự án do mình làm chủ đầu tư.
2. Nội dung kiểm tra:
a) Kiểm tra hoạt động của đơn vị được giao quản lý thực hiện dự án, nội dung kiểm tra gồm:
- Công tác quản lý, lưu trữ hồ sơ của dự án theo quy định gồm: văn bản pháp lý có liên quan đến quá trình hình thành và triển khai dự án, các biên bản nghiệm thu, chứng chỉ kiểm định chất lượng, nhật ký công trình, văn bản thông tin báo cáo của các bên có liên quan đến dự án;
- Tình hình triển khai, tiến độ và công việc đã thực hiện; việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư, năng lực quản lý, điều hành của ban quản lý dự án;
- Việc chấp hành quy định về thực hiện quản lý dự án như: chế độ giao ban định kỳ giữa ban quản lý dự án với các nhà thầu có liên quan và việc phối hợp giải quyết vướng mắc, kiến nghị đề xuất của nhà thầu trong quá trình triển khai thực hiện dự án;
- Việc chấp hành quy định về quản lý chất lượng, an toàn lao động; tác động môi trường sinh thái và tác động khác có liên quan;
- Chế độ thông tin báo cáo của ban quản lý dự án tới các đơn vị có liên quan theo quy định.
b) Kiểm tra việc triển khai thực hiện của các nhà thầu gồm các nội dung:
- Sự phù hợp của bộ máy nhân lực, năng lực đội ngũ cán bộ tại hiện trường và các trang thiết bị thực hiện gói thầu so với cam kết trong hồ sơ dự thầu;
- Tiến độ, khối lượng, chất lượng công việc thực hiện so với kế hoạch và hợp đồng ký kết; năng lực quản lý, điều hành và triển khai thực hiện dự án của các nhà thầu;
- Việc chấp hành quy định về quản lý chất lượng, chứng chỉ về chất lượng, an toàn lao động, tác động môi trường và quy định khác có liên quan.
c) Phát hiện và kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc và sai phạm trong quá trình thực hiện dự án; giám sát việc chấp hành và xử lý vấn đề đã phát hiện của ban quản lý dự án và nhà thầu.
3. Quá trình kiểm tra, chủ đầu tư phải tiến hành lập Biên bản kiểm tra và thông báo kết quả kiểm tra tới các cơ quan, đơn vị, nhà thầu có liên quan.

Content:
Điều 14. Kiểm tra dự án đầu tư của chủ đầu tư
1. Chế độ kiểm tra: chủ đầu tư tự tổ chức kiểm tra thường xuyên dự án do mình làm chủ đầu tư.
2. Nội dung kiểm tra:
a) Kiểm tra hoạt động của đơn vị được giao quản lý thực hiện dự án, nội dung kiểm tra gồm:
- Công tác quản lý, lưu trữ hồ sơ của dự án theo quy định gồm: văn bản pháp lý có liên quan đến quá trình hình thành và triển khai dự án, các biên bản nghiệm thu, chứng chỉ kiểm định chất lượng, nhật ký công trình, văn bản thông tin báo cáo của các bên có liên quan đến dự án;
- Tình hình triển khai, tiến độ và công việc đã thực hiện; việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư, năng lực quản lý, điều hành của ban quản lý dự án;
- Việc chấp hành quy định về thực hiện quản lý dự án như: chế độ giao ban định kỳ giữa ban quản lý dự án với các nhà thầu có liên quan và việc phối hợp giải quyết vướng mắc, kiến nghị đề xuất của nhà thầu trong quá trình triển khai thực hiện dự án;
- Việc chấp hành quy định về quản lý chất lượng, an toàn lao động; tác động môi trường sinh thái và tác động khác có liên quan;
- Chế độ thông tin báo cáo của ban quản lý dự án tới các đơn vị có liên quan theo quy định.
b) Kiểm tra việc triển khai thực hiện của các nhà thầu gồm các nội dung:
- Sự phù hợp của bộ máy nhân lực, năng lực đội ngũ cán bộ tại hiện trường và các trang thiết bị thực hiện gói thầu so với cam kết trong hồ sơ dự thầu;
- Tiến độ, khối lượng, chất lượng công việc thực hiện so với kế hoạch và hợp đồng ký kết; năng lực quản lý, điều hành và triển khai thực hiện dự án của các nhà thầu;
- Việc chấp hành quy định về quản lý chất lượng, chứng chỉ về chất lượng, an toàn lao động, tác động môi trường và quy định khác có liên quan.
c) Phát hiện và kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc và sai phạm trong quá trình thực hiện dự án; giám sát việc chấp hành và xử lý vấn đề đã phát hiện của ban quản lý dự án và nhà thầu.
3. Quá trình kiểm tra, chủ đầu tư phải tiến hành lập Biên bản kiểm tra và thông báo kết quả kiểm tra tới các cơ quan, đơn vị, nhà thầu có liên quan.