Document: Điều 12 Thông tư 177/2015/TT-BTC chế độ kế toán áp dụng bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 177/2015/TT-BTC chế độ kế toán áp dụng bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mới nhất có nội dung như sau:

Điều 12. Tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định
Bổ sung phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
1. Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (đối với TSCĐ dùng cho hoạt động nghiệp vụ BHTG, quản lý đơn vị)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (đối với TSCĐ liên quan đến hoạt động nghiệp vụ BHTG, quản lý đơn vị nhưng chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp).
2. TSCĐ đã sử dụng, nhận được do điều chuyển trong nội bộ đơn vị, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Có TK 336 - Phải trả cấp trên về vốn hoạt động (3361) (giá trị còn lại)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị hao mòn lũy kế).
3. Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động dự án, khi tính hao mòn vào thời điểm cuối kỳ báo cáo, ghi:
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
4. Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động văn hóa, phúc lợi, khi tính hao mòn vào thời điểm cuối kỳ báo cáo, ghi:
Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
5. Trường hợp vào cuối năm tài chính đơn vị xem xét lại thời gian trích khấu hao và phương pháp khấu hao TSCĐ, nếu có sự thay đổi mức khấu hao cần phải điều chỉnh số khấu hao ghi trên sổ kế toán như sau:
- Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ, mà mức khấu hao TSCĐ tăng lên so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao tăng, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số chênh lệch khấu hao tăng)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp).
- Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ, mà mức khấu hao TSCĐ giảm so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao giảm, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp)
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số chênh lệch khấu hao giảm).

Content:
Điều 12. Tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định
Bổ sung phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
1. Định kỳ tính, trích khấu hao TSCĐ vào chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (đối với TSCĐ dùng cho hoạt động nghiệp vụ BHTG, quản lý đơn vị)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (đối với TSCĐ liên quan đến hoạt động nghiệp vụ BHTG, quản lý đơn vị nhưng chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp).
2. TSCĐ đã sử dụng, nhận được do điều chuyển trong nội bộ đơn vị, ghi:
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Có TK 336 - Phải trả cấp trên về vốn hoạt động (3361) (giá trị còn lại)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị hao mòn lũy kế).
3. Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động dự án, khi tính hao mòn vào thời điểm cuối kỳ báo cáo, ghi:
Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
4. Đối với TSCĐ dùng cho hoạt động văn hóa, phúc lợi, khi tính hao mòn vào thời điểm cuối kỳ báo cáo, ghi:
Nợ TK 3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ.
5. Trường hợp vào cuối năm tài chính đơn vị xem xét lại thời gian trích khấu hao và phương pháp khấu hao TSCĐ, nếu có sự thay đổi mức khấu hao cần phải điều chỉnh số khấu hao ghi trên sổ kế toán như sau:
- Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ, mà mức khấu hao TSCĐ tăng lên so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao tăng, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số chênh lệch khấu hao tăng)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp).
- Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ, mà mức khấu hao TSCĐ giảm so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao giảm, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (TK cấp 2 phù hợp)
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số chênh lệch khấu hao giảm).