Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 422/QĐ-UBND 2018 rà soát bổ sung Quy hoạch vùng nguyên liệu mía Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "27/02/2018", "sign_number": "422/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "27/02/2018", "sign_number": "422/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "27/02/2018", "sign_number": "422/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "27/02/2018", "sign_number": "422/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "27/02/2018", "sign_number": "422/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 422/QĐ-UBND 2018 rà soát bổ sung Quy hoạch vùng nguyên liệu mía Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch vùng nguyên liệu mía tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Điều chỉnh Quy hoạch phát triển mía đường phải dựa trên cơ sở sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất, ổn định diện tích vùng nguyên liệu đã có; hình thành các vùng nguyên liệu mía tập trung tạo điều kiện áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và cơ giới hóa vào thâm canh sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả nhằm phục vụ công nghiệp chế biến, tạo sự gắn kết chặt chẽ giữa người trồng mía và doanh nghiệp, hình thành chuỗi giá trị sản xuất - tiêu thụ bền vững, tạo việc làm, tăng thu nhập, ổn định đời sống cho người dân.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát: Điều chỉnh Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mía trên cơ sở rà soát quy hoạch vùng nguyên liệu đã được phê duyệt theo Quyết định số 436/QĐ-UBND ngày 28/3/2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, nhằm khai thác có hiệu quả diện tích đất có khả năng trồng mía để cung ứng nguyên liệu ổn định cho Công ty cổ phần Mía đường Trà Vinh và các nhà máy đường lân cận trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2020
- Hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần thực hiện công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn; Đến năm 2020 tổng diện tích trồng mía nguyên liệu khoảng 5.800 ha, trong đó vùng tập trung là 5.700 ha, năng suất mía nguyên liệu bình quân đạt 129 tấn/ha, chữ đường bình quân 10,5 CCS, sản lượng mía đạt 746,36 ngàn tấn, công suất nhà máy đường (Công ty cổ phần Mía đường Trà Vinh) 5.000 tấn mía cây/ngày.
- Giá trị sản xuất mía (theo giá cố định 2010) đến năm 2020 đạt 531 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2017 - 2020 đạt 6,08%/năm; theo giá hiện hành đạt khoảng 862 tỷ đồng, tốc độ tăng giai đoạn 2017 - 2020 đạt 11,34%/năm; giá trị sản xuất bình quân trên hecta đất trồng mía là 149 triệu đồng (tăng 49 triệu đồng so với năm 2016).
b) Đến năm 2030
- Đầu tư thâm canh diện tích mía hiện có, mở rộng diện tích ở nơi có điều kiện theo hướng: Trồng giống mía mới, áp dụng công nghệ canh tác tiên tiến và đầu tư hệ thống tưới hiện đại. Đến năm 2030 tổng diện tích trồng mía nguyên liệu khoảng 5.800 ha, trong đó vùng tập trung là 5.700 ha, năng suất mía nguyên liệu bình quân đạt 130 - 140 tấn/ha, chữ đường bình quân 11 CCS, sản lượng mía đạt 811 ngàn tấn, công suất Công ty đường 5.000 - 6.000 tấn mía cây/ngày.
- Giá trị sản xuất mía (theo giá cố định 2010) đến năm 2030 đạt 577 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2021 - 2030 đạt 1%/năm; theo giá hiện hành đạt khoảng 937 tỷ đồng, tốc độ tăng giai đoạn 2021 - 2030 đạt khoảng 1%/năm; giá trị sản xuất bình quân trên hecta đất trồng mía là 162 triệu đồng (tăng 13 triệu đồng so với năm 2020).
(Chi tiết có Phụ lục 01 đính kèm)
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH VÙNG SẢN XUẤT
1. Huyện Trà Cú
- Diện tích quy hoạch sản xuất mía nguyên liệu của huyện Trà Cú đến năm 2020 và ổn định diện tích đến năm 2030 là 4.500 ha, tương đương so với năm 2015.
- Sản lượng mía tăng từ 489.966 tấn năm 2015 lên 585.360 tấn năm 2020 và tăng lên 630.000 tấn vào năm 2030.
- Vùng sản xuất: Bố trí trên địa bàn các xã An Quảng Hữu, Lưu Nghiệp Anh, Ngãi Xuyên, Thanh Sơn, Kim Sơn, Hàm Tân, Định An và thị trấn Trà Cú.
2. Huyện Tiểu Cần
- Diện tích quy hoạch sản xuất mía nguyên liệu của huyện Tiểu Cần đến năm 2020 và ổn định diện tích đến năm 2030 là 1.200 ha. Tốc độ tăng trưởng là 8,35%/năm.
- Sản lượng mía tăng từ 90.943 tấn năm 2015 lên 150.000 tấn năm 2020 và tăng lên 168.000 tấn vào năm 2030.
- Vùng sản xuất: Bố trí trên địa bàn các xã Long Thới, Hùng Hòa, Tân Hùng, Tân Hòa và các xã còn lại.
3. Một số huyện khác (Châu Thành, Cầu Ngang)
- Diện tích quy hoạch sản xuất mía nguyên liệu của một số huyện khác đến năm 2020 và ổn định diện tích đến năm 2030 là 100 ha.
- Sản lượng mía tăng từ 58.049 tấn năm 2015 xuống còn 11.000 tấn năm 2020 và 13.000 tấn vào năm 2030.
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Về quy hoạch
- Trên cơ sở quy hoạch vùng nguyên liệu mía đường trên địa bàn tỉnh được phê duyệt, các huyện rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch và xây dựng kế hoạch phát triển mía nguyên liệu của địa phương phù hợp với quy hoạch chung của toàn vùng.
- Tiến hành rà soát điều chỉnh các chương trình, đề án phát triển cây, con đã có phù hợp với quy hoạch; không quy hoạch, bố trí các cây trồng khác chồng lấn lên diện tích đã quy hoạch cho trồng mía nguyên liệu.
- Công ty Cổ phần Mía đường Trà Vinh và Ủy ban nhân dân các huyện, các xã phối hợp chặt chẽ để quản lý, triển khai thực hiện tốt quy hoạch.
- Sau khi rà soát, bổ sung quy hoạch được phê duyệt, tiến hành công bố quy hoạch theo quy định của pháp luật.
2. Kỹ thuật thâm canh mía: Tăng cường các hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và giống mía mới giúp các hộ trồng mía nắm vững kỹ thuật canh tác nhằm tăng năng suất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. Các hộ trồng mía thực hiện tốt quy trình kỹ thuật, có thể đạt năng suất trên 140 tấn/ha và giảm giá thành xuống từ 15 - 20% so với giá thành hiện nay.
3. Ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng
a) Phi công trình
- Tuyên truyền phổ biến sâu rộng về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến toàn thể cộng đồng dân cư để tự giác, chủ động phòng chống.
- Xây dựng hệ thống các tổ chức chỉ đạo thực hiện chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng từ tỉnh đến xã, nhất là ở các vùng sản xuất mía nguyên liệu, trong đó có kế hoạch chi tiết ứng phó chủ động nhằm giảm thiểu thiệt hại.
- Nghiên cứu, chọn tạo và đưa vào sản xuất các giống mía có thời gian sinh trưởng phù hợp, có khả năng thích nghi với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Hoàn thiện các quy trình sản xuất, đặc biệt là các quy trình sản xuất sản phẩm an toàn, giảm chi phí và chất thải, hạn chế những tác động xấu đến môi trường, phù hợp trong điều kiện biến đổi khí hậu.
- Áp dụng kỹ thuật tưới tiết kiệm nước như tưới phun, tưới nhỏ giọt; tu bổ, cải tạo, chống thất thoát nước trên hệ thống kênh mương, vận hành hệ thống hợp lý để tăng diện tích tự chảy, tiết kiệm năng lượng bơm nước.
b) Công trình
- Đầu tư hệ thống công trình thủy lợi ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, trong đó có hệ thống đê cửa sông, bờ bao kiểm soát triều cường, kiểm soát xâm nhập mặn.
- Lắp đặt hệ thống quan trắc và cảnh báo ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng ở những khu vực nhạy cảm (vùng ven cửa sông).

Content:
Điều chỉnh Quy hoạch phát triển mía đường phải dựa trên cơ sở sử dụng có hiệu quả tài nguyên đất, ổn định diện tích vùng nguyên liệu đã có; hình thành các vùng nguyên liệu mía tập trung tạo điều kiện áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và cơ giới hóa vào thâm canh sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả nhằm phục vụ công nghiệp chế biến, tạo sự gắn kết chặt chẽ giữa người trồng mía và doanh nghiệp, hình thành chuỗi giá trị sản xuất - tiêu thụ bền vững, tạo việc làm, tăng thu nhập, ổn định đời sống cho người dân.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát: Điều chỉnh Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mía trên cơ sở rà soát quy hoạch vùng nguyên liệu đã được phê duyệt theo Quyết định số 436/QĐ-UBND ngày 28/3/2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, nhằm khai thác có hiệu quả diện tích đất có khả năng trồng mía để cung ứng nguyên liệu ổn định cho Công ty cổ phần Mía đường Trà Vinh và các nhà máy đường lân cận trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2020
- Hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, góp phần thực hiện công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn; Đến năm 2020 tổng diện tích trồng mía nguyên liệu khoảng 5.800 ha, trong đó vùng tập trung là 5.700 ha, năng suất mía nguyên liệu bình quân đạt 129 tấn/ha, chữ đường bình quân 10,5 CCS, sản lượng mía đạt 746,36 ngàn tấn, công suất nhà máy đường (Công ty cổ phần Mía đường Trà Vinh) 5.000 tấn mía cây/ngày.
- Giá trị sản xuất mía (theo giá cố định 2010) đến năm 2020 đạt 531 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2017 - 2020 đạt 6,08%/năm; theo giá hiện hành đạt khoảng 862 tỷ đồng, tốc độ tăng giai đoạn 2017 - 2020 đạt 11,34%/năm; giá trị sản xuất bình quân trên hecta đất trồng mía là 149 triệu đồng (tăng 49 triệu đồng so với năm 2016).
b) Đến năm 2030
- Đầu tư thâm canh diện tích mía hiện có, mở rộng diện tích ở nơi có điều kiện theo hướng: Trồng giống mía mới, áp dụng công nghệ canh tác tiên tiến và đầu tư hệ thống tưới hiện đại. Đến năm 2030 tổng diện tích trồng mía nguyên liệu khoảng 5.800 ha, trong đó vùng tập trung là 5.700 ha, năng suất mía nguyên liệu bình quân đạt 130 - 140 tấn/ha, chữ đường bình quân 11 CCS, sản lượng mía đạt 811 ngàn tấn, công suất Công ty đường 5.000 - 6.000 tấn mía cây/ngày.
- Giá trị sản xuất mía (theo giá cố định 2010) đến năm 2030 đạt 577 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2021 - 2030 đạt 1%/năm; theo giá hiện hành đạt khoảng 937 tỷ đồng, tốc độ tăng giai đoạn 2021 - 2030 đạt khoảng 1%/năm; giá trị sản xuất bình quân trên hecta đất trồng mía là 162 triệu đồng (tăng 13 triệu đồng so với năm 2020).
(Chi tiết có Phụ lục 01 đính kèm)
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH VÙNG SẢN XUẤT
1. Huyện Trà Cú
- Diện tích quy hoạch sản xuất mía nguyên liệu của huyện Trà Cú đến năm 2020 và ổn định diện tích đến năm 2030 là 4.500 ha, tương đương so với năm 2015.
- Sản lượng mía tăng từ 489.966 tấn năm 2015 lên 585.360 tấn năm 2020 và tăng lên 630.000 tấn vào năm 2030.
- Vùng sản xuất: Bố trí trên địa bàn các xã An Quảng Hữu, Lưu Nghiệp Anh, Ngãi Xuyên, Thanh Sơn, Kim Sơn, Hàm Tân, Định An và thị trấn Trà Cú.
2. Huyện Tiểu Cần
- Diện tích quy hoạch sản xuất mía nguyên liệu của huyện Tiểu Cần đến năm 2020 và ổn định diện tích đến năm 2030 là 1.200 ha. Tốc độ tăng trưởng là 8,35%/năm.
- Sản lượng mía tăng từ 90.943 tấn năm 2015 lên 150.000 tấn năm 2020 và tăng lên 168.000 tấn vào năm 2030.
- Vùng sản xuất: Bố trí trên địa bàn các xã Long Thới, Hùng Hòa, Tân Hùng, Tân Hòa và các xã còn lại.
Một số huyện khác (Châu Thành, Cầu Ngang)
- Diện tích quy hoạch sản xuất mía nguyên liệu của một số huyện khác đến năm 2020 và ổn định diện tích đến năm 2030 là 100 ha.
- Sản lượng mía tăng từ 58.049 tấn năm 2015 xuống còn 11.000 tấn năm 2020 và 13.000 tấn vào năm 2030.
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Về quy hoạch
- Trên cơ sở quy hoạch vùng nguyên liệu mía đường trên địa bàn tỉnh được phê duyệt, các huyện rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch và xây dựng kế hoạch phát triển mía nguyên liệu của địa phương phù hợp với quy hoạch chung của toàn vùng.
- Tiến hành rà soát điều chỉnh các chương trình, đề án phát triển cây, con đã có phù hợp với quy hoạch; không quy hoạch, bố trí các cây trồng khác chồng lấn lên diện tích đã quy hoạch cho trồng mía nguyên liệu.
- Công ty Cổ phần Mía đường Trà Vinh và Ủy ban nhân dân các huyện, các xã phối hợp chặt chẽ để quản lý, triển khai thực hiện tốt quy hoạch.
- Sau khi rà soát, bổ sung quy hoạch được phê duyệt, tiến hành công bố quy hoạch theo quy định của pháp luật.
2. Kỹ thuật thâm canh mía: Tăng cường các hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và giống mía mới giúp các hộ trồng mía nắm vững kỹ thuật canh tác nhằm tăng năng suất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. Các hộ trồng mía thực hiện tốt quy trình kỹ thuật, có thể đạt năng suất trên 140 tấn/ha và giảm giá thành xuống từ 15 - 20% so với giá thành hiện nay.
Ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng
a) Phi công trình
- Tuyên truyền phổ biến sâu rộng về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến toàn thể cộng đồng dân cư để tự giác, chủ động phòng chống.
- Xây dựng hệ thống các tổ chức chỉ đạo thực hiện chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng từ tỉnh đến xã, nhất là ở các vùng sản xuất mía nguyên liệu, trong đó có kế hoạch chi tiết ứng phó chủ động nhằm giảm thiểu thiệt hại.
- Nghiên cứu, chọn tạo và đưa vào sản xuất các giống mía có thời gian sinh trưởng phù hợp, có khả năng thích nghi với điều kiện biến đổi khí hậu.
- Hoàn thiện các quy trình sản xuất, đặc biệt là các quy trình sản xuất sản phẩm an toàn, giảm chi phí và chất thải, hạn chế những tác động xấu đến môi trường, phù hợp trong điều kiện biến đổi khí hậu.
- Áp dụng kỹ thuật tưới tiết kiệm nước như tưới phun, tưới nhỏ giọt; tu bổ, cải tạo, chống thất thoát nước trên hệ thống kênh mương, vận hành hệ thống hợp lý để tăng diện tích tự chảy, tiết kiệm năng lượng bơm nước.
b) Công trình
- Đầu tư hệ thống công trình thủy lợi ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, trong đó có hệ thống đê cửa sông, bờ bao kiểm soát triều cường, kiểm soát xâm nhập mặn.
- Lắp đặt hệ thống quan trắc và cảnh báo ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng ở những khu vực nhạy cảm (vùng ven cửa sông).