Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2319/QĐ-UBND về Bến xe khách xe buýt phía Đông thành phố Hà Nội năm 2017

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "18/04/2017", "sign_number": "2319/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "18/04/2017", "sign_number": "2319/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "18/04/2017", "sign_number": "2319/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "18/04/2017", "sign_number": "2319/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "18/04/2017", "sign_number": "2319/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2319/QĐ-UBND về Bến xe khách xe buýt phía Đông thành phố Hà Nội năm 2017

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết Bến xe khách liên tỉnh kết hợp điểm đầu cuối xe buýt phía Đông thành phố Hà Nội, tỷ lệ 1/500 với những nội dung chính như sau:
...
6.1

CX-1

Đất cây xanh tập trung

461

6.2

CX-2

Đất cây xanh tập trung

402

6.3

CX-3

Đất cây xanh tập trung

943

7

HTKT

Đất hạ tầng kỹ thuật

346

103,8

30

103,8

1

0,3

Trạm điện, Trạm bơm cấp nước.

8

Đất đường giao thông nội bộ

12.233,6

TỔNG CỘNG

104.000

14.909,4

94.639,4

Ghi chú:
- Diện tích các lô đất sẽ được xác định chính xác trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng.
- Khi thiết kế công trình cụ thể phải đảm bảo khoảng lùi tối thiểu đã khống chế trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất và khoảng cách các công trình theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Khu vực dịch vụ công cộng bố trí các công trình: Trung tâm thương mại; Văn phòng làm việc Công ty; Khu vực khách sạn phục vụ lưu trú cho các đối tượng: hành khách, cán bộ.
3.3. Tổ chức không gian kiến trúc và cảnh quan và thiết kế đô thị:
3.3.1. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan của Bến xe khách liên tỉnh kết hợp điểm đầu cuối xe buýt phía Đông thành phố Hà Nội được xác định trên nguyên tắc: khai thác tốt lợi thế về vị trí của dự án (tiếp giáp với các tuyến đường cấp đô thị và khu vực); đảm bảo yêu cầu thuận lợi cho công tác quản lý và hoạt động của bến xe; kết nối hài hòa không gian, kiến trúc, cảnh quan với khu vực xung quanh (Cảng ICD Cổ Bi, Bến xe tải...):
- Hướng tiếp cận chính của dự án về giao thông và không gian kiến trúc cảnh quan với tuyến đường trục chính đô thị (đường Nguyễn Đức Thuận), ngoài ra dự án còn kết nối với các tuyến đường quy hoạch xung quanh có bề rộng B = 17,5-30m.
- Công trình nhà điều hành, nhà chờ cho hành khách được bố trí tại khu vực trung tâm khu quy hoạch, thuận lợi cho hành khách và công tác quản lý, điều hành. Khu vực đón trả khách và khu vực điểm đầu cuối xe buýt được bố trí tập trung tại phía Đông Bắc khu quy hoạch, được tổ chức luồng tuyến rõ ràng, thuận lợi cho công tác đón trả khách và xe ra vào bên an toàn. Các công trình dịch vụ công cộng bến xe, dịch vụ kỹ thuật phương tiện được bố trí tại phía Tây Nam giáp với đường Nguyễn Đức Thuận là điểm nhấn về công trình kiến trúc của dự án, đóng góp vào kiến trúc cảnh quan chung của khu vực.
- Các công trình có chiều cao từ 01-15 tầng, được bố trí cao dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây.
- Hệ thống cây xanh bố trí tại khu vực trung tâm của khu quy hoạch, tạo thành các trục cảnh quan, đồng thời cải thiện điều kiện vi khí hậu, nâng cao chất lượng sống cho khu vực bến xe.
3.3.2. Thiết kế đô thị:
* Công trình điểm nhấn:
Tổ hợp công trình có chức năng dịch vụ, công cộng 05-15 tầng bố trí giáp tuyến đường Nguyễn Đức Thuận phía Tây Nam khu quy hoạch là điểm nhân kiên trúc công trình cho khu vực bến xe.
* Chiều cao, khoảng lùi công trình trên từng đường phố, nút giao thông:
Các công trình dọc các tuyến phố đảm bảo khoảng lùi và tính thống nhất trên từng tuyến phố theo quy chuẩn, tiêu chuẩn: Công trình dịch vụ, công cộng có khoảng lùi tối thiểu là 6m, tầng cao 05 - 15 tầng, Chiều cao công trình tính từ cốt cao độ vỉa hè đến trần tầng 1 là 6,1m, đến diềm mái là 58m; Công trình dịch vụ kỹ thuật phương tiện có khoảng lùi tối thiểu là 6m, tầng cao 03 tầng, chiều cao công trình tính từ cốt cao độ vỉa hè đến trần tầng 1 là 5,5m, đến đỉnh mái là 15m; Công trình nhà điều hành cao 05 tầng, Chiều cao công trình tính từ cốt cao độ vỉa hè đến trần tầng 1 là 6,1m, đến đỉnh mái là 24m; Công trình nhà chờ hành khách cao 3 tầng, chiều cao công trình tính từ cốt cao độ vỉa hè đến trần tầng 1 là 5,6m, đến đỉnh mái là 13m.
* Hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của công trình kiến trúc:
Thiết kế kiến trúc các công trình hiện đại, sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường, hài hòa với thiên nhiên.
* Hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường:
+ Sử dụng cây xanh đô thị được quy định tại Quy hoạch hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa và hồ thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được UBND Thành phố phê duyệt.
+ Cây xanh trên các tuyến phố được trồng chủ yếu cùng loại hai bên đường. Các điểm cây xanh tập trung như: vườn hoa, vườn trong các khu công cộng, phối kết hợp đa dạng các hình thức, chủng loại cây, hoa.
* Các quy định khác:
+ Các phương án cụ thể như các quy định về biển hiệu, biển quảng cáo, chiếu sáng, cây xanh công trình, hệ thống thoát nước mưa, nước thải, điều hoà, thông gió, thông tin liên lạc, các thiết bị thu phát tín hiệu, miệng xả ống khói, ống thông hơi... liên quan tới công trình xây dựng cần đảm bảo phù hợp tiêu chuẩn, tạo môi trường mỹ quan đô thị xanh sạch đẹp.
+ Sau khi đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt, Chủ đầu tư sẽ có trách nhiệm tổ chức lập mô hình của đồ án phù hợp với nội dung thiết kế quy hoạch, tuân thủ các quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị.
3.4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
3.4.1. Giao thông:
Tuân thủ theo các đồ án quy hoạch cấp trên đã được phê duyệt. Cụ thể:
a. Các tuyến đường thành phố và khu vực:
- Đường Nguyễn Đức Thuận (Quốc lộ 5) đoạn qua khu đất có cấp hạng là đường trục chính đô thị, quy mô bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 60m gồm: lòng đường chính 2x12,25m, lòng đường gom địa phương hai bên 2x7m, dải phân cách giữa rộng 4m, hai dải phân cách bên rộng 2x3m, vỉa hè phía Bắc rộng 8m, phía hè phía Nam (giáp tuyến đường sắt) rộng 3,5m.
- Tuyến đường chính khu vực ở phía Đông bến xe, quy mô bề rộng mặt cắt ngang B=30m, gồm: lòng đường rộng 15m, vỉa hè hai bên rộng 2x7,5m.
- Tuyến đường khu vực ở phía Tây bến xe, quy mô bề rộng mặt cắt ngang B = 17,5m gồm: lòng đường rộng 11,5m, vỉa hè hai bên 2x3m. Các tuyến đường cấp khu vực xung quanh bến xe kết hợp sử dụng chung với giao thông ra vào cảng nội địa ICD Cổ Bi giáp phía Bắc khu đất.
b. Mạng lưới giao thông nội bộ:
- Tuyến giao thông kết nối từ đường Nguyễn Đức Thuận vào khu vực quảng trường trước nhà điều hành bến xe: bề rộng mặt cắt ngang B=39,0m, gồm: lòng đường rộng 2x9m, dải phân cách giữa rộng 5m, vỉa hè hai bên rộng 2x8m, có tính chất là trục không gian cảnh quan của Bến xe.
- Tuyến đường nội bộ phân định và kết nối các khu chức năng trong bến xe (phân định giữa khu dịch vụ, điểm đầu cuối xe buýt với khu vực bến bãi) kết nối từ tuyến đường chính khu vực ở phía Đông đến đường khu vực ở phía Tây: bề rộng mặt cắt ngang B=18m, gồm: lòng đường rộng 12m, vỉa hè phía Nam rộng 6m (phía Bắc giáp quảng trường và khu vực sân bãi, không tổ chức vỉa hè riêng).
- Mạng lưới đường nội bộ trong khu đón, trả khách thiết kế với lòng đường xe chạy rộng 8 - 12m, hành lang đi bộ hai bên rộng 2x3m; Trong khu bãi đỗ xe cho phương tiện khác thiết kế với lòng đường xe chạy rộng 6 - 12m, vỉa hè hai bên rộng 3m; Trong khu vực điểm đầu cuối xe buýt thiết kế với lòng đường xe chạy rộng 8m, vỉa hè hai bên rộng 2x(3-5m).
c. Tổ chức giao thông:
- Hướng đi, lộ trình các tuyến xe khách liên tỉnh ra vào bến xe được tổ chức như sau:
+ Hướng xe từ các tỉnh vào bến xe từ đường Nguyễn Đức Thuận và đường quy hoạch B = 30m ở phía Đông, thông qua cổng số 2 của bến.
+ Hướng xe xuất bến thông qua đường quy hoạch B = 17,5m ở phía Tây ra đường Nguyễn Đức Thuận đến nút giao với đường vành đai 3 để kết nối đi các tỉnh phía Đông thông qua cao tốc Hà Nội - Hải Phòng; đi các tỉnh phía Bắc, Tây Bắc thông qua đường vành đai 3.
- Tổ chức giao thông trong bến xe:
+ Hướng đi của xe khách: Xe khách vào bến thông qua cổng số 2 đến khu trả khách, sau khi trả khách xe vào khu chờ tài hoặc đến khu đón khách và cổng ra xuất bến để đi các tỉnh. Dòng giao thông xe khách được tổ chức tránh hoàn toàn xung đột với các loại phương tiện khác.
+ Giao thông phương tiện khác: Xe Taxi và xe cá nhân vào bến thông qua cổng số 1, theo tuyến đường trục chính của bến xe (B = 39m) đưa khách đến bãi đỗ xe giáp quảng trường bến xe để trả khách và đi lên bãi đỗ xe ở phía Bắc chờ khách hoặc ra khỏi bến theo cổng số 3.
- Giao thông đi bộ: Hành lang đi bộ để di chuyển giữa các khu chức năng trong bến xe xây dựng trên cầu cạn để giảm tối đa xung đột với các tuyến giao thông cơ giới. Trong nội bộ các khu chức năng, tổ chức lối đi bộ riêng hoặc vỉa hè dọc theo các tuyến đường xe chạy.
d. Các chỉ tiêu đạt được:
Tổng diện tích khu đất: 104.000m2 (100%). Trong đó:
- Đất đường giao thông thành phố: 4.482,4m2 (4,31%)
- Đất đường giao thông nội bộ: 12.233,6m2 (11,76%)
- Đất bãi đỗ xe phương tiện khác: 11.539,0m2 (11,09%)
3.4.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
3.4.2.1. Quy hoạch san nền:
- Hướng dốc: Khu đất có hướng dốc nền từ Đông sang Tây, phù hợp với hướng thoát nước chính của khu vực.
- Cao độ san nền khu đất: Hmin = 5,9m, Hmax = 6,40m.
3.4.2.2. Thoát nước mưa:
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải.
- Khu quy hoạch được chia thành 02 lưu vực cụ thể như sau:
+ Lưu vực 1: (Khu vực phía Bắc): Xây dựng hệ thống cống thoát nước mưa riêng có kích thước D600mm÷D800mm và BxH= 600x600mm dọc theo các tuyến đường, hành lang cây xanh trong dự án chảy về phía Nam, thoát vào tuyến cống thoát nước có kích thước D1000mm chạy dọc vành đai xanh phía Đông Bến xe. Đấu nối vào tuyến cống hộp có kích thước BxH= 2(2,5mx2,5m) phía Đông Nam Bến xe theo quy hoạch phân khu đô thị N11 đã được phê duyệt.
+ Lưu vực 2 (Khu vực trung tâm và khu vực phía Nam): Xây dựng hệ thống cống thoát nước mưa riêng có kích thước D600mm÷D1000mm và BxH= 600mmx600mm dọc theo các tuyến đường, hành lang cây xanh trong dự án. Đấu nối vào tuyến cống hộp có kích thước BxH= 2(2,5mx2,5m) phía Đông Nam Bến xe theo quy hoạch phân khu đô thị N11 đã được phê duyệt.
Trên hệ thống thoát nước bố trí các công trình kỹ thuật như: Giếng thu, giếng kiểm tra và ga thu nước tại vị trí thay đổi tiết diện cống, chuyển hướng cống, tại điểm xả các công trình để nạo vét bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa cống. Khoảng cách giữa các giếng là từ 30 - 50m tùy thuộc đường kính cống và điều kiện thực tế.
3.4.3. Cấp nước:
+ Nguồn cấp.
- Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch được cấp nước từ tuyến ống cấp nước hiện có trên đường Nguyễn Đức Thuận ở phía Nam ô đất. Tổng nhu cầu sử dụng nước của dự án khoảng 724m3/ngày đêm.
+ Mạng lưới cấp nước:
- Cấu trúc mạng lưới cấp nước: Mạng đường ống kết hợp giữa cấp nước sinh hoạt và cấp nước cứu hỏa.
- Mạng lưới cấp nước được thiết kế sử dụng mạng vòng và nhánh cụt Ø50mm÷Ø110mm.
+ Cấp nước chữa cháy. Và
- Xây dựng các họng cứu hỏa đấu nối với mạng lưới cấp nước có đường kính ≥ Ø110mm. Khoảng cách các họng cứu hỏa trên mạng lưới được bố trí theo quy định hiện hành. Vị trí các họng cứu hỏa gần ngã ba, ngã tư thuận lợi cho công tác phòng cháy chữa cháy.
- Họng cứu hỏa được bố trí trên phần hè của các tuyến đường quy hoạch. Khoảng cách giữa các họng cứu hỏa từ 100m - 150m.
- Tại các công trình cao tầng thiết kế bể chứa ngầm phải đảm bảo dung tích nước sinh hoạt và dự trữ lượng nước chữa cháy cho công trình.
3.4.4. Cấp điện:
+ Nguồn cấp: Từ TBA110KV Gia Lâm 2 thông qua mạng cáp 22kV chạy dọc tuyến đường quy hoạch B = 30m phía Đông Nam. Trước mắt cấp từ tuyến điện 35kV hiện trạng (được hạ ngầm đoạn qua dự án).
+ Các tuyến điện trung thế và trạm hạ thế.
- Lưới điện trung thế: sử dụng cáp ngầm 35(22)kV.
- Lưới điện hạ thế 0,4kv được xây dựng ngầm dọc theo một số tuyến đường quy hoạch, cấp từ trạm biến áp đến các tủ điện của từng công trình.
+ Thiết kế 2 trạm biến áp
- Trạm biến áp TBA1 công suất 1250 KVA ở phía Tây Bắc.
- Trạm biến áp TBA2 công suất 2x1000 KVA ở phía Đông Nam.
3.4.5. Thông tin liên lạc:
- Nguồn thông tin liên lạc được cung cấp bởi Hots Trâu Quỳ, Bến xe kết nối với tuyến cáp thông tin dọc trục đường Nguyễn Đức Thuận tại điểm đấu nối ở phía Nam. Các chỉ tiêu tính toán, vị trí, số lượng, dung lượng của các tủ cáp sẽ được xác định chính xác cụ thể trong quá trình triển khai dự án ở giai đoạn sau.
3.4.6. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
3.4.6.1. Thoát nước thải:
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa.
- Theo quy hoạch phân khu đô thị N11 đã được phê duyệt, nước thải của khu quy hoạch sau khi thu gom sẽ được thoát về trạm xử lý nước thải Phú Thị ở phía Đông khu đất. Trước mắt, khi trạm xử lý nước thải Phú Thị chưa xây dựng: Nước thải từ các công trình phải được xử lý sơ bộ đảm bảo các điều kiện vệ sinh môi trường theo quy định mới được thoát tạm vào hệ thống cống thoát nước mưa.
- Xây dựng các tuyến cống thoát nước thải có tiết diện D300mm dọc theo các tuyến đường quy hoạch, để dẫn nước thải về trạm xử lý nước thải của khu vực.
- Hệ thống cống thoát nước thải được xây dựng đảm bảo độ sâu chôn cống tại các điểm đầu là 0,7m (tính đến đỉnh cống) và độ dốc tối thiểu i = 1/D (D là đường kính cống).
3.4.6.2. Vệ sinh môi trường:
- Phân loại rác: Để thuận tiện trong thu gom, vận chuyển và tái sử dụng cần tiến hành phân loại rác ngay từ nơi thải ra. Rác thải thông thường từ các nguồn thải khác nhau được phân loại theo hai nhóm chính: nhóm các chất có thể thu hồi tái sử dụng, tái chế và nhóm các chất phải xử lý chôn lấp hoặc tiêu hủy theo quy định của pháp luật.
- Nguyên tắc thu gom: Rác thải phải được hợp đồng với các đơn vị có chức năng thu gom và vận chuyển về nơi quy định của thành phố.
- Phương thức thu gom:
+ Tại các nơi công cộng như khu vực cây xanh, đường trục chính... đặt các thùng rác nhỏ có nắp kín dung tích tối thiểu là 1m3 khoảng cách 100m/thùng.
+ Xây dựng 01 điểm trung chuyển rác, diện tích khoảng 20m2 trong khu đất cây xanh ở phía Tây khu quy hoạch để thu gom, tập kết rác trước khi vận chuyển về nơi xử lý chung của Thành phố.
3.4.7. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuật khống chế ghi trực tiếp trên bản vẽ.
- Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch theo quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
3.4.8. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Tuân thủ theo thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, cụ thể:
- Xác định các vấn đề môi trường chính: chất lượng không khí, giao thông và tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn.
- Đánh giá và dự báo tác động tới môi trường khu vực của các phương án quy hoạch.
- Tổng hợp, sắp xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường trong đồ án quy hoạch; Đề xuất danh mục các dự án đầu tư xây dựng cần thực hiện đánh giá tác động môi trường.
3.5. Quy hoạch xây dựng ngầm đô thị:
- Dọc theo các trục đường giao thông bố trí tuynel, hào kỹ thuật chứa hệ thống cấp nước phân phối, hệ thống cấp điện, thông tin liên lạc...
- Xây dựng các tầng hầm dưới các công trình dịch vụ công cộng phục vụ nhu cầu đỗ xe cho bản thân các công trình và khách vãng lai.

Content:
6.1

CX-1

Đất cây xanh tập trung

461

6.2

CX-2

Đất cây xanh tập trung

402

6.3

CX-3

Đất cây xanh tập trung

943

7

HTKT

Đất hạ tầng kỹ thuật

346

103,8

30

103,8

1

0,3

Trạm điện, Trạm bơm cấp nước.

8

Đất đường giao thông nội bộ

12.233,6

TỔNG CỘNG

104.000

14.909,4

94.639,4

Ghi chú:
- Diện tích các lô đất sẽ được xác định chính xác trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng.
- Khi thiết kế công trình cụ thể phải đảm bảo khoảng lùi tối thiểu đã khống chế trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất và khoảng cách các công trình theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Khu vực dịch vụ công cộng bố trí các công trình: Trung tâm thương mại; Văn phòng làm việc Công ty; Khu vực khách sạn phục vụ lưu trú cho các đối tượng: hành khách, cán bộ.
3.3. Tổ chức không gian kiến trúc và cảnh quan và thiết kế đô thị:
3.3.1. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan của Bến xe khách liên tỉnh kết hợp điểm đầu cuối xe buýt phía Đông thành phố Hà Nội được xác định trên nguyên tắc: khai thác tốt lợi thế về vị trí của dự án (tiếp giáp với các tuyến đường cấp đô thị và khu vực); đảm bảo yêu cầu thuận lợi cho công tác quản lý và hoạt động của bến xe; kết nối hài hòa không gian, kiến trúc, cảnh quan với khu vực xung quanh (Cảng ICD Cổ Bi, Bến xe tải...):
- Hướng tiếp cận chính của dự án về giao thông và không gian kiến trúc cảnh quan với tuyến đường trục chính đô thị (đường Nguyễn Đức Thuận), ngoài ra dự án còn kết nối với các tuyến đường quy hoạch xung quanh có bề rộng B = 17,5-30m.
- Công trình nhà điều hành, nhà chờ cho hành khách được bố trí tại khu vực trung tâm khu quy hoạch, thuận lợi cho hành khách và công tác quản lý, điều hành. Khu vực đón trả khách và khu vực điểm đầu cuối xe buýt được bố trí tập trung tại phía Đông Bắc khu quy hoạch, được tổ chức luồng tuyến rõ ràng, thuận lợi cho công tác đón trả khách và xe ra vào bên an toàn. Các công trình dịch vụ công cộng bến xe, dịch vụ kỹ thuật phương tiện được bố trí tại phía Tây Nam giáp với đường Nguyễn Đức Thuận là điểm nhấn về công trình kiến trúc của dự án, đóng góp vào kiến trúc cảnh quan chung của khu vực.
- Các công trình có chiều cao từ 01-15 tầng, được bố trí cao dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây.
- Hệ thống cây xanh bố trí tại khu vực trung tâm của khu quy hoạch, tạo thành các trục cảnh quan, đồng thời cải thiện điều kiện vi khí hậu, nâng cao chất lượng sống cho khu vực bến xe.
3.3.2. Thiết kế đô thị:
* Công trình điểm nhấn:
Tổ hợp công trình có chức năng dịch vụ, công cộng 05-15 tầng bố trí giáp tuyến đường Nguyễn Đức Thuận phía Tây Nam khu quy hoạch là điểm nhân kiên trúc công trình cho khu vực bến xe.
* Chiều cao, khoảng lùi công trình trên từng đường phố, nút giao thông:
Các công trình dọc các tuyến phố đảm bảo khoảng lùi và tính thống nhất trên từng tuyến phố theo quy chuẩn, tiêu chuẩn: Công trình dịch vụ, công cộng có khoảng lùi tối thiểu là 6m, tầng cao 05 - 15 tầng, Chiều cao công trình tính từ cốt cao độ vỉa hè đến trần tầng 1 là 6,1m, đến diềm mái là 58m; Công trình dịch vụ kỹ thuật phương tiện có khoảng lùi tối thiểu là 6m, tầng cao 03 tầng, chiều cao công trình tính từ cốt cao độ vỉa hè đến trần tầng 1 là 5,5m, đến đỉnh mái là 15m; Công trình nhà điều hành cao 05 tầng, Chiều cao công trình tính từ cốt cao độ vỉa hè đến trần tầng 1 là 6,1m, đến đỉnh mái là 24m; Công trình nhà chờ hành khách cao 3 tầng, chiều cao công trình tính từ cốt cao độ vỉa hè đến trần tầng 1 là 5,6m, đến đỉnh mái là 13m.
* Hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của công trình kiến trúc:
Thiết kế kiến trúc các công trình hiện đại, sử dụng các vật liệu thân thiện với môi trường, hài hòa với thiên nhiên.
* Hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường:
+ Sử dụng cây xanh đô thị được quy định tại Quy hoạch hệ thống cây xanh, công viên, vườn hoa và hồ thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được UBND Thành phố phê duyệt.
+ Cây xanh trên các tuyến phố được trồng chủ yếu cùng loại hai bên đường. Các điểm cây xanh tập trung như: vườn hoa, vườn trong các khu công cộng, phối kết hợp đa dạng các hình thức, chủng loại cây, hoa.
* Các quy định khác:
+ Các phương án cụ thể như các quy định về biển hiệu, biển quảng cáo, chiếu sáng, cây xanh công trình, hệ thống thoát nước mưa, nước thải, điều hoà, thông gió, thông tin liên lạc, các thiết bị thu phát tín hiệu, miệng xả ống khói, ống thông hơi... liên quan tới công trình xây dựng cần đảm bảo phù hợp tiêu chuẩn, tạo môi trường mỹ quan đô thị xanh sạch đẹp.
+ Sau khi đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt, Chủ đầu tư sẽ có trách nhiệm tổ chức lập mô hình của đồ án phù hợp với nội dung thiết kế quy hoạch, tuân thủ các quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị.
3.4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
3.4.1. Giao thông:
Tuân thủ theo các đồ án quy hoạch cấp trên đã được phê duyệt. Cụ thể:
a. Các tuyến đường thành phố và khu vực:
- Đường Nguyễn Đức Thuận (Quốc lộ 5) đoạn qua khu đất có cấp hạng là đường trục chính đô thị, quy mô bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 60m gồm: lòng đường chính 2x12,25m, lòng đường gom địa phương hai bên 2x7m, dải phân cách giữa rộng 4m, hai dải phân cách bên rộng 2x3m, vỉa hè phía Bắc rộng 8m, phía hè phía Nam (giáp tuyến đường sắt) rộng 3,5m.
- Tuyến đường chính khu vực ở phía Đông bến xe, quy mô bề rộng mặt cắt ngang B=30m, gồm: lòng đường rộng 15m, vỉa hè hai bên rộng 2x7,5m.
- Tuyến đường khu vực ở phía Tây bến xe, quy mô bề rộng mặt cắt ngang B = 17,5m gồm: lòng đường rộng 11,5m, vỉa hè hai bên 2x3m. Các tuyến đường cấp khu vực xung quanh bến xe kết hợp sử dụng chung với giao thông ra vào cảng nội địa ICD Cổ Bi giáp phía Bắc khu đất.
b. Mạng lưới giao thông nội bộ:
- Tuyến giao thông kết nối từ đường Nguyễn Đức Thuận vào khu vực quảng trường trước nhà điều hành bến xe: bề rộng mặt cắt ngang B=39,0m, gồm: lòng đường rộng 2x9m, dải phân cách giữa rộng 5m, vỉa hè hai bên rộng 2x8m, có tính chất là trục không gian cảnh quan của Bến xe.
- Tuyến đường nội bộ phân định và kết nối các khu chức năng trong bến xe (phân định giữa khu dịch vụ, điểm đầu cuối xe buýt với khu vực bến bãi) kết nối từ tuyến đường chính khu vực ở phía Đông đến đường khu vực ở phía Tây: bề rộng mặt cắt ngang B=18m, gồm: lòng đường rộng 12m, vỉa hè phía Nam rộng 6m (phía Bắc giáp quảng trường và khu vực sân bãi, không tổ chức vỉa hè riêng).
- Mạng lưới đường nội bộ trong khu đón, trả khách thiết kế với lòng đường xe chạy rộng 8 - 12m, hành lang đi bộ hai bên rộng 2x3m; Trong khu bãi đỗ xe cho phương tiện khác thiết kế với lòng đường xe chạy rộng 6 - 12m, vỉa hè hai bên rộng 3m; Trong khu vực điểm đầu cuối xe buýt thiết kế với lòng đường xe chạy rộng 8m, vỉa hè hai bên rộng 2x(3-5m).
c. Tổ chức giao thông:
- Hướng đi, lộ trình các tuyến xe khách liên tỉnh ra vào bến xe được tổ chức như sau:
+ Hướng xe từ các tỉnh vào bến xe từ đường Nguyễn Đức Thuận và đường quy hoạch B = 30m ở phía Đông, thông qua cổng số 2 của bến.
+ Hướng xe xuất bến thông qua đường quy hoạch B = 17,5m ở phía Tây ra đường Nguyễn Đức Thuận đến nút giao với đường vành đai 3 để kết nối đi các tỉnh phía Đông thông qua cao tốc Hà Nội - Hải Phòng; đi các tỉnh phía Bắc, Tây Bắc thông qua đường vành đai 3.
- Tổ chức giao thông trong bến xe:
+ Hướng đi của xe khách: Xe khách vào bến thông qua cổng số 2 đến khu trả khách, sau khi trả khách xe vào khu chờ tài hoặc đến khu đón khách và cổng ra xuất bến để đi các tỉnh. Dòng giao thông xe khách được tổ chức tránh hoàn toàn xung đột với các loại phương tiện khác.
+ Giao thông phương tiện khác: Xe Taxi và xe cá nhân vào bến thông qua cổng số 1, theo tuyến đường trục chính của bến xe (B = 39m) đưa khách đến bãi đỗ xe giáp quảng trường bến xe để trả khách và đi lên bãi đỗ xe ở phía Bắc chờ khách hoặc ra khỏi bến theo cổng số 3.
- Giao thông đi bộ: Hành lang đi bộ để di chuyển giữa các khu chức năng trong bến xe xây dựng trên cầu cạn để giảm tối đa xung đột với các tuyến giao thông cơ giới. Trong nội bộ các khu chức năng, tổ chức lối đi bộ riêng hoặc vỉa hè dọc theo các tuyến đường xe chạy.
d. Các chỉ tiêu đạt được:
Tổng diện tích khu đất: 104.000m2 (100%). Trong đó:
- Đất đường giao thông thành phố: 4.482,4m2 (4,31%)
- Đất đường giao thông nội bộ: 12.233,6m2 (11,76%)
- Đất bãi đỗ xe phương tiện khác: 11.539,0m2 (11,09%)
3.4.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
3.4.2.1. Quy hoạch san nền:
- Hướng dốc: Khu đất có hướng dốc nền từ Đông sang Tây, phù hợp với hướng thoát nước chính của khu vực.
- Cao độ san nền khu đất: Hmin = 5,9m, Hmax = 6,40m.
3.4.2.2. Thoát nước mưa:
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải.
- Khu quy hoạch được chia thành 02 lưu vực cụ thể như sau:
+ Lưu vực 1: (Khu vực phía Bắc): Xây dựng hệ thống cống thoát nước mưa riêng có kích thước D600mm÷D800mm và BxH= 600x600mm dọc theo các tuyến đường, hành lang cây xanh trong dự án chảy về phía Nam, thoát vào tuyến cống thoát nước có kích thước D1000mm chạy dọc vành đai xanh phía Đông Bến xe. Đấu nối vào tuyến cống hộp có kích thước BxH= 2(2,5mx2,5m) phía Đông Nam Bến xe theo quy hoạch phân khu đô thị N11 đã được phê duyệt.
+ Lưu vực 2 (Khu vực trung tâm và khu vực phía Nam): Xây dựng hệ thống cống thoát nước mưa riêng có kích thước D600mm÷D1000mm và BxH= 600mmx600mm dọc theo các tuyến đường, hành lang cây xanh trong dự án. Đấu nối vào tuyến cống hộp có kích thước BxH= 2(2,5mx2,5m) phía Đông Nam Bến xe theo quy hoạch phân khu đô thị N11 đã được phê duyệt.
Trên hệ thống thoát nước bố trí các công trình kỹ thuật như: Giếng thu, giếng kiểm tra và ga thu nước tại vị trí thay đổi tiết diện cống, chuyển hướng cống, tại điểm xả các công trình để nạo vét bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa cống. Khoảng cách giữa các giếng là từ 30 - 50m tùy thuộc đường kính cống và điều kiện thực tế.
3.4.3. Cấp nước:
+ Nguồn cấp.
- Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch được cấp nước từ tuyến ống cấp nước hiện có trên đường Nguyễn Đức Thuận ở phía Nam ô đất. Tổng nhu cầu sử dụng nước của dự án khoảng 724m3/ngày đêm.
+ Mạng lưới cấp nước:
- Cấu trúc mạng lưới cấp nước: Mạng đường ống kết hợp giữa cấp nước sinh hoạt và cấp nước cứu hỏa.
- Mạng lưới cấp nước được thiết kế sử dụng mạng vòng và nhánh cụt Ø50mm÷Ø110mm.
+ Cấp nước chữa cháy. Và
- Xây dựng các họng cứu hỏa đấu nối với mạng lưới cấp nước có đường kính ≥ Ø110mm. Khoảng cách các họng cứu hỏa trên mạng lưới được bố trí theo quy định hiện hành. Vị trí các họng cứu hỏa gần ngã ba, ngã tư thuận lợi cho công tác phòng cháy chữa cháy.
- Họng cứu hỏa được bố trí trên phần hè của các tuyến đường quy hoạch. Khoảng cách giữa các họng cứu hỏa từ 100m - 150m.
- Tại các công trình cao tầng thiết kế bể chứa ngầm phải đảm bảo dung tích nước sinh hoạt và dự trữ lượng nước chữa cháy cho công trình.
3.4.4. Cấp điện:
+ Nguồn cấp: Từ TBA110KV Gia Lâm 2 thông qua mạng cáp 22kV chạy dọc tuyến đường quy hoạch B = 30m phía Đông Nam. Trước mắt cấp từ tuyến điện 35kV hiện trạng (được hạ ngầm đoạn qua dự án).
+ Các tuyến điện trung thế và trạm hạ thế.
- Lưới điện trung thế: sử dụng cáp ngầm 35(22)kV.
- Lưới điện hạ thế 0,4kv được xây dựng ngầm dọc theo một số tuyến đường quy hoạch, cấp từ trạm biến áp đến các tủ điện của từng công trình.
+ Thiết kế 2 trạm biến áp
- Trạm biến áp TBA1 công suất 1250 KVA ở phía Tây Bắc.
- Trạm biến áp TBA2 công suất 2x1000 KVA ở phía Đông Nam.
3.4.5. Thông tin liên lạc:
- Nguồn thông tin liên lạc được cung cấp bởi Hots Trâu Quỳ, Bến xe kết nối với tuyến cáp thông tin dọc trục đường Nguyễn Đức Thuận tại điểm đấu nối ở phía Nam. Các chỉ tiêu tính toán, vị trí, số lượng, dung lượng của các tủ cáp sẽ được xác định chính xác cụ thể trong quá trình triển khai dự án ở giai đoạn sau.
3.4.Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
3.4.6.1. Thoát nước thải:
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa.
- Theo quy hoạch phân khu đô thị N11 đã được phê duyệt, nước thải của khu quy hoạch sau khi thu gom sẽ được thoát về trạm xử lý nước thải Phú Thị ở phía Đông khu đất. Trước mắt, khi trạm xử lý nước thải Phú Thị chưa xây dựng: Nước thải từ các công trình phải được xử lý sơ bộ đảm bảo các điều kiện vệ sinh môi trường theo quy định mới được thoát tạm vào hệ thống cống thoát nước mưa.
- Xây dựng các tuyến cống thoát nước thải có tiết diện D300mm dọc theo các tuyến đường quy hoạch, để dẫn nước thải về trạm xử lý nước thải của khu vực.
- Hệ thống cống thoát nước thải được xây dựng đảm bảo độ sâu chôn cống tại các điểm đầu là 0,7m (tính đến đỉnh cống) và độ dốc tối thiểu i = 1/D (D là đường kính cống).
3.4.6.2. Vệ sinh môi trường:
- Phân loại rác: Để thuận tiện trong thu gom, vận chuyển và tái sử dụng cần tiến hành phân loại rác ngay từ nơi thải ra. Rác thải thông thường từ các nguồn thải khác nhau được phân loại theo hai nhóm chính: nhóm các chất có thể thu hồi tái sử dụng, tái chế và nhóm các chất phải xử lý chôn lấp hoặc tiêu hủy theo quy định của pháp luật.
- Nguyên tắc thu gom: Rác thải phải được hợp đồng với các đơn vị có chức năng thu gom và vận chuyển về nơi quy định của thành phố.
- Phương thức thu gom:
+ Tại các nơi công cộng như khu vực cây xanh, đường trục chính... đặt các thùng rác nhỏ có nắp kín dung tích tối thiểu là 1m3 khoảng cách 100m/thùng.
+ Xây dựng 01 điểm trung chuyển rác, diện tích khoảng 20m2 trong khu đất cây xanh ở phía Tây khu quy hoạch để thu gom, tập kết rác trước khi vận chuyển về nơi xử lý chung của Thành phố.
3.4.7. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuật khống chế ghi trực tiếp trên bản vẽ.
- Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch theo quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
3.4.8. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Tuân thủ theo thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, cụ thể:
- Xác định các vấn đề môi trường chính: chất lượng không khí, giao thông và tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm, thu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn.
- Đánh giá và dự báo tác động tới môi trường khu vực của các phương án quy hoạch.
- Tổng hợp, sắp xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường trong đồ án quy hoạch; Đề xuất danh mục các dự án đầu tư xây dựng cần thực hiện đánh giá tác động môi trường.
3.5. Quy hoạch xây dựng ngầm đô thị:
- Dọc theo các trục đường giao thông bố trí tuynel, hào kỹ thuật chứa hệ thống cấp nước phân phối, hệ thống cấp điện, thông tin liên lạc...
- Xây dựng các tầng hầm dưới các công trình dịch vụ công cộng phục vụ nhu cầu đỗ xe cho bản thân các công trình và khách vãng lai.