Document: Điều 3 Quyết định 08/2022/QĐ-UBND phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/05/2022", "sign_number": "08/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/05/2022", "sign_number": "08/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/05/2022", "sign_number": "08/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/05/2022", "sign_number": "08/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/05/2022", "sign_number": "08/2022/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 08/2022/QĐ-UBND phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 3. Các trường hợp phải
cắm mốc và khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
1. Các trường hợp phải cắm mốc chỉ giới bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 19 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi
2. Khoảng cách giữa các mốc chỉ giới công trình thủy lợi quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 20 Thông tư sổ 05/2018/TT-BNNPTNT.
3. Các trường hợp phải cắm mốc và khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khác được quy định như sau:
a) Đập của hồ chứa nước có dung tích từ 45.000 m3 đến dưới 500.000 m3: khoảng cách giữa hai mốc liền nhau tối đa 150m.
b) Lòng hồ chứa nước có dung tích từ 45.000 m3 đến dưới 500.000 m3: khoảng cách hai mốc liền nhau tối đa 150 m.
c) Kè: khoảng cách hai mốc liền nhau tối đa 200 m.
d) Trạm bơm: khoảng cách hai mốc liền nhau tối đa 50 m.
đ) Bờ bao thủy lợi: khoảng cách hai mốc liền nhau tối đa 500 m.
4. Căn cứ địa hình khu vực cắm mốc và yêu cầu quản lý, đơn vị lập phương án bảo vệ công trình thủy lợi tính toán cụ thể khoảng cách hai mốc liền nhau theo quy định tại khoản 3 Điều này để triển khai cắm mốc cho phù hợp. Tại các điểm đầu, góc, cuối của phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi phải cắm mốc, không giới hạn khoảng cách giữa hai mốc liền kề.

Content:
Điều 3. Các trường hợp phải
cắm mốc và khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
1. Các trường hợp phải cắm mốc chỉ giới bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 19 Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi
2. Khoảng cách giữa các mốc chỉ giới công trình thủy lợi quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 20 Thông tư sổ 05/2018/TT-BNNPTNT.
3. Các trường hợp phải cắm mốc và khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi khác được quy định như sau:
a) Đập của hồ chứa nước có dung tích từ 45.000 m3 đến dưới 500.000 m3: khoảng cách giữa hai mốc liền nhau tối đa 150m.
b) Lòng hồ chứa nước có dung tích từ 45.000 m3 đến dưới 500.000 m3: khoảng cách hai mốc liền nhau tối đa 150 m.
c) Kè: khoảng cách hai mốc liền nhau tối đa 200 m.
d) Trạm bơm: khoảng cách hai mốc liền nhau tối đa 50 m.
đ) Bờ bao thủy lợi: khoảng cách hai mốc liền nhau tối đa 500 m.
4. Căn cứ địa hình khu vực cắm mốc và yêu cầu quản lý, đơn vị lập phương án bảo vệ công trình thủy lợi tính toán cụ thể khoảng cách hai mốc liền nhau theo quy định tại khoản 3 Điều này để triển khai cắm mốc cho phù hợp. Tại các điểm đầu, góc, cuối của phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi phải cắm mốc, không giới hạn khoảng cách giữa hai mốc liền kề.