Document: Điều 12 Thông tư 25/2013/TT-BGTVT nạo vét luồng hàng hải khu nước vùng nước trong vùng nước cảng biển

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/08/2013", "sign_number": "25/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/08/2013", "sign_number": "25/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/08/2013", "sign_number": "25/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/08/2013", "sign_number": "25/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/08/2013", "sign_number": "25/2013/TT-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 25/2013/TT-BGTVT nạo vét luồng hàng hải khu nước vùng nước trong vùng nước cảng biển có nội dung như sau:

Điều 12. Quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải
1. Việc thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật về khoáng sản nhưng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Không thực hiện thăm dò, khai thác khoáng sản trong khu vực xây dựng cảng biển, luồng hàng hải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão;
b) Không ảnh hưởng đến quy hoạch cảng biển đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Đáp ứng yêu cầu về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật.
2. Trước khi chấp thuận cho phép tiến hành thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải lấy ý kiến bằng văn bản của Cục Hảng hải Việt Nam về quy hoạch phát triển cảng biển và bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường. Chậm nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Cục Hàng hải Việt Nam phải có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản có ảnh hưởng hay không ảnh hưởng đến quy hoạch phát triển cảng biển và mức độ ảnh hưởng đến an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ chấp thuận cho thực hiện thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển sau khi có văn bản của Cục Hàng hải Việt Nam khẳng định hoạt động khai thác khoáng sản không ảnh hưởng đến quy hoạch phát triển cảng biển, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
4. Quá trình tiến hành dự án thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển, nhà đầu tư phải tuân thủ các quy định đối với các công trình xây dựng trong; vùng nước cảng biển tại Điều 13, Điều 14 và Điều 80 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP. Trước khi tiến hành dự án, nhà đầu tư phải thông báo cho Cảng vụ Hàng hải khu vực biết.
5. Cục Hàng hải Việt Nam chỉ đạo Cảng vụ Hàng hải khu vực giám sát, kiểm tra, xử lý việc chấp hành các quy định về quy hoạch cảng biển, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong quá trình thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển theo quy định.

Content:
Điều 12. Quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải
1. Việc thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật về khoáng sản nhưng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Không thực hiện thăm dò, khai thác khoáng sản trong khu vực xây dựng cảng biển, luồng hàng hải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão;
b) Không ảnh hưởng đến quy hoạch cảng biển đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Đáp ứng yêu cầu về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật.
2. Trước khi chấp thuận cho phép tiến hành thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải lấy ý kiến bằng văn bản của Cục Hảng hải Việt Nam về quy hoạch phát triển cảng biển và bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường. Chậm nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, Cục Hàng hải Việt Nam phải có văn bản trả lời, trong đó nêu rõ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản có ảnh hưởng hay không ảnh hưởng đến quy hoạch phát triển cảng biển và mức độ ảnh hưởng đến an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ chấp thuận cho thực hiện thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển sau khi có văn bản của Cục Hàng hải Việt Nam khẳng định hoạt động khai thác khoáng sản không ảnh hưởng đến quy hoạch phát triển cảng biển, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
4. Quá trình tiến hành dự án thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển, nhà đầu tư phải tuân thủ các quy định đối với các công trình xây dựng trong; vùng nước cảng biển tại Điều 13, Điều 14 và Điều 80 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP. Trước khi tiến hành dự án, nhà đầu tư phải thông báo cho Cảng vụ Hàng hải khu vực biết.
5. Cục Hàng hải Việt Nam chỉ đạo Cảng vụ Hàng hải khu vực giám sát, kiểm tra, xử lý việc chấp hành các quy định về quy hoạch cảng biển, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong quá trình thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển theo quy định.