Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4204/QĐ-UBND quy hoạch phát triển chăn nuôi trâu bò Nghệ An 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "4204/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "4204/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "4204/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "4204/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "21/09/2015", "sign_number": "4204/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4204/QĐ-UBND quy hoạch phát triển chăn nuôi trâu bò Nghệ An 2015

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển chăn nuôi trâu, bò tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chính sau:
...
2. Điều chỉnh, bổ sung phương án quy hoạch
2.1. Quy hoạch đối tượng nuôi theo vùng sinh thái
- Quy hoạch chăn nuôi trâu:
+ Vùng núi cao: Gồm các huyện Quế Phong, Quỳ Châu và Con Cuông
+ Vùng núi thấp: Gồm các huyện Thanh Chương, Tân Kỳ, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn và các xã phía tây bắc huyện Anh Sơn.
+ Vùng Đồng bằng: Gồm các huyện Yên Thành và các xã phía tây huyện Quỳnh Lưu và Đô Lương và các xã phía Tây của huyện Nghi Lộc.
- Quy hoạch vùng chăn nuôi bò:
+ Chăn nuôi bò sản xuất hàng hóa: Chăn nuôi bò theo hướng sản xuất hàng hóa được khuyến khích tất cả các vùng, huyện, thị trong tỉnh.
+ Chăn nuôi bò sinh sản: Bò vàng: Cần duy trì, bảo tồn, phát triển chủ yếu các xã, huyện thuộc vùng núi cao. Bò lai cải tiến: Các giống lai trên 50% máu Zebu được tập trung tại các huyện đồng bằng và núi thấp.
+ Chăn nuôi bò chuyên hướng thịt: Chủ yếu tập trung các huyện vùng đồng bằng và vùng núi thấp, gồm các huyện: Hưng Nguyên, Nam Đàn, Đô Lương, Nghi Lộc, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, các xã đồng bằng Thanh Chương, Tân kỳ, Anh Sơn, Nghĩa Đàn.
+ Chăn nuôi bò chuyên sữa: Tập trung tại các huyện có quỹ đất khá, điều kiện tự nhiên thích hợp với chăn nuôi bò chuyên sữa, có khả năng chủ động thức ăn. Tiếp tục mở rộng quy mô, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao vào chăn nuôi bò sữa tại huyện Nghĩa Đàn và thị xã Thái Hoà.
- Quy hoạch vùng cải tạo giống:
+ Vùng áp dụng truyền tinh nhân tạo: Các huyện đồng bằng; các xã đồng bằng của huyện miền núi thấp và tại các cơ sở chăn nuôi trâu, bò tập trung.
+ Vùng sử dụng bò đực giống nhảy trực tiếp: Các huyện, xã miền núi.
2.2. Quy hoạch phát triển vùng chăn nuôi trâu bò ứng dụng công nghệ cao
Tiếp tục khuyến khích, thu hút các dự án chăn nuôi trâu, bò ứng dụng công nghệ cao, ưu tiên phát triển ở những huyện có quỹ đất khá. Tập trung phát triển tổng đàn bò sữa, mở rộng và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao vào chăn nuôi bò sữa tại Nghĩa Đàn và thị xã Thái Hoà, phấn đấu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đạt quy mô 60.000 con bò cho sữa, sản lượng sữa hàng năm đạt khoảng 450 - 500 triệu lít.
2.3. Điều chỉnh quy mô và phân bổ địa bàn chăn nuôi trâu bò đến năm 2020
Quy mô tổng đàn trâu bò tỉnh Nghệ An đến năm 2020 đạt 780.000 con, dự kiến phân bổ theo địa bàn vùng, các huyện, thành, thị như sau:

TT

Vùng, huyện

Ước TH 2015

Quy hoạch đến năm 2020

PA theo QĐ 2038

Phương án điều chỉnh, bổ sung đợt này

Trâu

Bò

Trâu

Bò

Trâu

Bò

I

Vùng đồng bằng

85.580

170.900

105.050

402.570

97.600

193.500

1

TP Vinh

950

5.000

1.130

6.440

850

5.000

2

TX. Cửa Lò

80

1.000

20

Content:
Điều chỉnh, bổ sung phương án quy hoạch
2.1. Quy hoạch đối tượng nuôi theo vùng sinh thái
- Quy hoạch chăn nuôi trâu:
+ Vùng núi cao: Gồm các huyện Quế Phong, Quỳ Châu và Con Cuông
+ Vùng núi thấp: Gồm các huyện Thanh Chương, Tân Kỳ, Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn và các xã phía tây bắc huyện Anh Sơn.
+ Vùng Đồng bằng: Gồm các huyện Yên Thành và các xã phía tây huyện Quỳnh Lưu và Đô Lương và các xã phía Tây của huyện Nghi Lộc.
- Quy hoạch vùng chăn nuôi bò:
+ Chăn nuôi bò sản xuất hàng hóa: Chăn nuôi bò theo hướng sản xuất hàng hóa được khuyến khích tất cả các vùng, huyện, thị trong tỉnh.
+ Chăn nuôi bò sinh sản: Bò vàng: Cần duy trì, bảo tồn, phát triển chủ yếu các xã, huyện thuộc vùng núi cao. Bò lai cải tiến: Các giống lai trên 50% máu Zebu được tập trung tại các huyện đồng bằng và núi thấp.
+ Chăn nuôi bò chuyên hướng thịt: Chủ yếu tập trung các huyện vùng đồng bằng và vùng núi thấp, gồm các huyện: Hưng Nguyên, Nam Đàn, Đô Lương, Nghi Lộc, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, các xã đồng bằng Thanh Chương, Tân kỳ, Anh Sơn, Nghĩa Đàn.
+ Chăn nuôi bò chuyên sữa: Tập trung tại các huyện có quỹ đất khá, điều kiện tự nhiên thích hợp với chăn nuôi bò chuyên sữa, có khả năng chủ động thức ăn. Tiếp tục mở rộng quy mô, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao vào chăn nuôi bò sữa tại huyện Nghĩa Đàn và thị xã Thái Hoà.
- Quy hoạch vùng cải tạo giống:
+ Vùng áp dụng truyền tinh nhân tạo: Các huyện đồng bằng; các xã đồng bằng của huyện miền núi thấp và tại các cơ sở chăn nuôi trâu, bò tập trung.
+ Vùng sử dụng bò đực giống nhảy trực tiếp: Các huyện, xã miền núi.
2.Quy hoạch phát triển vùng chăn nuôi trâu bò ứng dụng công nghệ cao
Tiếp tục khuyến khích, thu hút các dự án chăn nuôi trâu, bò ứng dụng công nghệ cao, ưu tiên phát triển ở những huyện có quỹ đất khá. Tập trung phát triển tổng đàn bò sữa, mở rộng và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao vào chăn nuôi bò sữa tại Nghĩa Đàn và thị xã Thái Hoà, phấn đấu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đạt quy mô 60.000 con bò cho sữa, sản lượng sữa hàng năm đạt khoảng 450 - 500 triệu lít.
2.3. Điều chỉnh quy mô và phân bổ địa bàn chăn nuôi trâu bò đến năm 2020
Quy mô tổng đàn trâu bò tỉnh Nghệ An đến năm 2020 đạt 780.000 con, dự kiến phân bổ theo địa bàn vùng, các huyện, thành, thị như sau:

TT

Vùng, huyện

Ước TH 2015

Quy hoạch đến năm 2020

PA theo QĐ 2038

Phương án điều chỉnh, bổ sung đợt này

Trâu

Bò

Trâu

Bò

Trâu

Bò

I

Vùng đồng bằng

85.580

170.900

105.050

402.570

97.600

193.500

1

TP Vinh

950

5.000

1.130

6.440

850

5.000

2

TX. Cửa Lò

80

1.000

20