Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1292/QĐ-UBND 2014 quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư Thung Lũng Tím Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/06/2014", "sign_number": "1292/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/06/2014", "sign_number": "1292/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/06/2014", "sign_number": "1292/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/06/2014", "sign_number": "1292/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "13/06/2014", "sign_number": "1292/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Huỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1292/QĐ-UBND 2014 quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư Thung Lũng Tím Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu dân cư Thung Lũng Tím, với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Hệ thống giao thông:
- Việc quy hoạch mạng lưới giao thông phải đảm bảo đấu nối với các khu vực liền kề và tổng thể chung của khu vực.
- Hệ thống giao thông nội bộ được nghiên cứu trên cơ sở đảm bảo thuận lợi trong việc đấu nối các khu chức năng với nhau một cách hợp lý, phù hợp với điều kiện địa hình.
- Các tuyến đường nội bộ được bố trí hợp lý, mềm mại đảm bảo việc bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật, thuận lợi cho việc lưu thông và phòng cháy chữa cháy. Kết cấu mặt đường cũng như vỉa hè được lựa chọn sao cho phù hợp với không gian từng khu chức năng.
5.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
a) San nền:
- Tính toán san lấp phù hợp với địa hình tự nhiên, hạn chế tối đa việc đào đắp làm phá vỡ cảnh quan thiên nhiên.
- Cao độ san lấp được xác định trên cơ sở điều kiện địa hình, phải phù hợp với cao độ nền khống chế theo điều chỉnh Quy hoạch chung, đảm bảo đấu nối với các khu vực liền kề và thoát nước cho toàn khu quy hoạch.
b) Thoát nước mưa:
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng và được thiết kế tuân theo độ dốc của địa hình.
- Tính toán, xác định các lưu vực thu nước và quy hoạch mạng lưới thoát nước mặt đảm bảo không bị ngập úng.
5.3. Hệ thống cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước phục vụ cho:
+ Sinh hoạt: 150 lít/người/ngày đêm;
+ Công trình công cộng, thương mại - dịch vụ: 2,0 lít/m2 sàn/ngày đêm;
+ Rửa đường: 0,5 lít/m2 - ngày đêm;
+ Tưới cây: 3,0 lít/m2 - ngày đêm;
+ Chữa cháy: 15 lít/s, số lượng đám cháy xảy ra đồng thời là 02, trong 3 giờ.
- Nguồn nước cấp cho khu quy hoạch dự kiến lấy từ hệ thống cấp nước chung của đảo. Trong giai đoạn đầu, khi chưa có hệ thống cấp nước chung thì sử dụng nguồn nước ngầm được lấy từ giếng khoan.
- Tính toán, xác định nhu cầu dùng nước cho từng khu chức năng và tổng nhu cầu dùng nước chung của toàn khu quy hoạch.
- Quy hoạch mạng lưới đường ống cấp nước đến từng lô đất xây dựng công trình; xác định vị trí, quy mô các công trình đầu mối cấp nước.
5.4. Hệ thống cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện phục vụ cho:
+ Sinh hoạt: 1.500kWh/người/năm;
+ Công trình công cộng, thương mại - dịch vụ: 20 - 30W/m2 sàn.
- Nguồn điện được sử dụng chung nguồn với hệ thống điện đảo Phú Quốc.
- Tính toán, xác định phụ tải điện của từng khu chức năng và tổng phụ tải điện chung của toàn khu quy hoạch.
- Quy hoạch mạng lưới cấp điện đến từng lô đất xây dựng công trình, hệ thống điện chiếu sáng công cộng và công viên cây xanh.
- Quy hoạch toàn bộ hệ thống lưới điện bằng cáp ngầm trung, hạ thế.
5.5. Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và vệ sinh môi trường:
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước mưa tách riêng.
- Tính toán, xác định lưu lượng nước thải của từng khu chức năng và tổng lưu lượng nước thải chung của toàn khu quy hoạch, đảm bảo tỷ lệ nước thải được thu gom và xử lý phải đạt tối thiểu 80% tổng lưu lượng nước cấp cần xử lý.
- Quy hoạch hệ thống cống thu gom nước thải đến từng lô đất xây dựng công trình. Trong giai đoạn đầu nghiên cứu tính toán và bố trí trạm xử lý nước thải cục bộ cho khu quy hoạch. Trong giai đoạn sau, đấu nối với hệ thống thu gom nước thải chung.
- Xác định rõ vị trí quy mô chiếm đất và công suất xử lý nước thải cục bộ khu quy hoạch; vị trí các nhà vệ sinh công cộng.
- Rác thải phải được thu gom hàng ngày, có phân loại rác tại nguồn và được xe vận chuyển về khu xử lý rác thải chung của đảo để xử lý. Trong từng khu, nghiên cứu tính toán và bố trí các điểm tập kết và trung chuyển rác thải một cách hợp lý, đảm bảo bán kính phục vụ. Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt khoảng 1,2kg/người/ngày.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
5.1. Hệ thống giao thông:
- Việc quy hoạch mạng lưới giao thông phải đảm bảo đấu nối với các khu vực liền kề và tổng thể chung của khu vực.
- Hệ thống giao thông nội bộ được nghiên cứu trên cơ sở đảm bảo thuận lợi trong việc đấu nối các khu chức năng với nhau một cách hợp lý, phù hợp với điều kiện địa hình.
- Các tuyến đường nội bộ được bố trí hợp lý, mềm mại đảm bảo việc bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật, thuận lợi cho việc lưu thông và phòng cháy chữa cháy. Kết cấu mặt đường cũng như vỉa hè được lựa chọn sao cho phù hợp với không gian từng khu chức năng.
5.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
a) San nền:
- Tính toán san lấp phù hợp với địa hình tự nhiên, hạn chế tối đa việc đào đắp làm phá vỡ cảnh quan thiên nhiên.
- Cao độ san lấp được xác định trên cơ sở điều kiện địa hình, phải phù hợp với cao độ nền khống chế theo điều chỉnh Quy hoạch chung, đảm bảo đấu nối với các khu vực liền kề và thoát nước cho toàn khu quy hoạch.
b) Thoát nước mưa:
- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng và được thiết kế tuân theo độ dốc của địa hình.
- Tính toán, xác định các lưu vực thu nước và quy hoạch mạng lưới thoát nước mặt đảm bảo không bị ngập úng.
5.3. Hệ thống cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước phục vụ cho:
+ Sinh hoạt: 150 lít/người/ngày đêm;
+ Công trình công cộng, thương mại - dịch vụ: 2,0 lít/m2 sàn/ngày đêm;
+ Rửa đường: 0,5 lít/m2 - ngày đêm;
+ Tưới cây: 3,0 lít/m2 - ngày đêm;
+ Chữa cháy: 15 lít/s, số lượng đám cháy xảy ra đồng thời là 02, trong 3 giờ.
- Nguồn nước cấp cho khu quy hoạch dự kiến lấy từ hệ thống cấp nước chung của đảo. Trong giai đoạn đầu, khi chưa có hệ thống cấp nước chung thì sử dụng nguồn nước ngầm được lấy từ giếng khoan.
- Tính toán, xác định nhu cầu dùng nước cho từng khu chức năng và tổng nhu cầu dùng nước chung của toàn khu quy hoạch.
- Quy hoạch mạng lưới đường ống cấp nước đến từng lô đất xây dựng công trình; xác định vị trí, quy mô các công trình đầu mối cấp nước.
5.4. Hệ thống cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện phục vụ cho:
+ Sinh hoạt: 1.500kWh/người/năm;
+ Công trình công cộng, thương mại - dịch vụ: 20 - 30W/m2 sàn.
- Nguồn điện được sử dụng chung nguồn với hệ thống điện đảo Phú Quốc.
- Tính toán, xác định phụ tải điện của từng khu chức năng và tổng phụ tải điện chung của toàn khu quy hoạch.
- Quy hoạch mạng lưới cấp điện đến từng lô đất xây dựng công trình, hệ thống điện chiếu sáng công cộng và công viên cây xanh.
- Quy hoạch toàn bộ hệ thống lưới điện bằng cáp ngầm trung, hạ thế.
5.Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và vệ sinh môi trường:
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước mưa tách riêng.
- Tính toán, xác định lưu lượng nước thải của từng khu chức năng và tổng lưu lượng nước thải chung của toàn khu quy hoạch, đảm bảo tỷ lệ nước thải được thu gom và xử lý phải đạt tối thiểu 80% tổng lưu lượng nước cấp cần xử lý.
- Quy hoạch hệ thống cống thu gom nước thải đến từng lô đất xây dựng công trình. Trong giai đoạn đầu nghiên cứu tính toán và bố trí trạm xử lý nước thải cục bộ cho khu quy hoạch. Trong giai đoạn sau, đấu nối với hệ thống thu gom nước thải chung.
- Xác định rõ vị trí quy mô chiếm đất và công suất xử lý nước thải cục bộ khu quy hoạch; vị trí các nhà vệ sinh công cộng.
- Rác thải phải được thu gom hàng ngày, có phân loại rác tại nguồn và được xe vận chuyển về khu xử lý rác thải chung của đảo để xử lý. Trong từng khu, nghiên cứu tính toán và bố trí các điểm tập kết và trung chuyển rác thải một cách hợp lý, đảm bảo bán kính phục vụ. Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt khoảng 1,2kg/người/ngày.