Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1392/QĐ-UBND 2017 liên kết sản xuất ứng dụng công nghệ cao Vĩnh Phúc 2017 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/05/2017", "sign_number": "1392/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/05/2017", "sign_number": "1392/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/05/2017", "sign_number": "1392/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/05/2017", "sign_number": "1392/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "09/05/2017", "sign_number": "1392/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Việt Văn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1392/QĐ-UBND 2017 liên kết sản xuất ứng dụng công nghệ cao Vĩnh Phúc 2017 2020

Điều 1. Phê duyệt Chương trình nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ “Xây dựng mô hình thí điểm liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ cao đối với sản phẩm rau quả trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”, giai đoạn 2017-2020, với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
9. Thời gian, tiến độ thực hiện:
9.1. Năm 2017: Xây dựng chương trình theo quy định hiện hành của Nhà nước; Làm việc, thống nhất với các tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia mô hình (có văn bản thỏa thuận, cam kết); triển khai các thủ tục BT GPMB, thuê đất sản xuất và đất xây dựng nhà xưởng, kho bãi (làm việc với cơ sở, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan); Thiết kế chi tiết mô hình sản xuất, ký kết hợp đồng liên kết sản xuất (20 ha chuỗi khép kín và 80 ha liên kết),... do doanh nghiệp chủ động thực hiện; Trồng ớt (20 ha khép kín và 80 ha hên kết), chuyển giao công nghệ trồng trọt theo quy trình VietGAP (đối với ớt), chế biến, bảo quản (kể cả thuê chuyên gia); thực hiện các nội dung hỗ trợ sản xuất theo cơ chế, chính sách; Mua máy móc cơ giới hóa (doanh nghiệp thực hiện, Nhà nước hỗ trợ theo cơ chế, chính sách hiện hành); xây dựng nhà xưởng, kho bãi, hệ thống thu gom chất thải (doanh nghiệp thực hiện); Lập dự án và thực hiện dự án: Đầu tư mua sắm thiết bị, chuyển giao công nghệ sơ chế, chế biến, bảo quản (1 dự án đối với sản phẩm ớt); hệ thống điện (1 dự án); lập dự án Đầu tư trang thiết bị, ứng dụng CNTT vào sản xuất và hệ thống giám sát, truy xuất nguồn cốc; HTQLCL ISO (1 dự án), Lập và trình phê duyệt các dự án nêu trên xong trước 30/10/2017 (riêng dự án Đầu tư trang thiết bị, ứng dụng CNTT vào sản xuất và hệ thống giám sát, truy xuất nguồn gốc; HTQLCL ISO xong trước 31/7/2017 để triển khai kịp tiến độ sản xuất và nghiên cứu); Lập hồ sơ, thủ tục chuẩn bị đầu tư mua sắm thiết bị, công nghệ sơ chế, chế biến (1 dự án đối với sản phẩm ngô ngọt, 1 dự án đối với sản phẩm bí đỏ). Lập và trình phê duyệt các dự án nêu trên xong trước 30/10/2017; Làm các thủ tục ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với các đối tác trong và ngoài nước; Triển khai các bước chuẩn bị và tổ chức các đợt tham quan, học tập trong và ngoài nước,... thực hiện các nội dung quản lý, các đề tài NCKH theo Chương trình; đào tạo, tham quan trình diễn mô hình,... Xây dựng thương hiệu, mã số, mã vạch, tiêu chuẩn chất lượng, quảng bá sản phẩm, phát triển thị trường tiêu thụ,...
9.2. Năm 2018: Trồng bí đỏ - ngô ngọt - ớt (20 ha/loại sản phẩm); liên kết sản xuất mỗi loại sản phẩm 80 ha. Chuyển giao công nghệ trồng trọt theo quy trình VietGAP (đối với bí đỏ và ngô ngọt), chế biến, bảo quản (kể cả thuê chuyên gia); thực hiện các nội dung hỗ trợ sản xuất kèm theo; Đầu tư mua sắm thiết bị, chuyển giao công nghệ sơ chế, chế biến (đối với sản phẩm ngô ngọt và bí đỏ) đã hoàn thành các thủ tục chuẩn bị đầu tư trước 30-10/2017; Tổ chức tham quan, học tập trong và ngoài nước,... thực hiện các nội dung quản lý, các đề tài NCKH theo chương trình; đánh giá, nghiệm thu, sơ kết các đề tài theo tiến độ Chương trình; sơ kết đánh giá tình hình thực hiện chương trình; đào tạo, tham quan trình diễn mô hình.... Làm các thủ tục ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với các đối tác trong và ngoài nước; Triển khai thực hiện dự án Đầu tư trang thiết bị và ứng dụng CNTT vào hệ thống giám sát, truy xuất nguồn gốc; HTQLCL ISO (đã hoàn thành các thủ tục chuẩn bị đầu tư trước 30/10/2017); Triển khai hệ thống giám sát, truy xuất nguồn gốc; HTQLCL ISO,... Xây dựng thương hiệu, mã số, mã vạch, tiêu chuẩn chất lượng, quảng bá sản phẩm, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước,...
9.3. Năm 2019: Trồng bí đỏ - ngô ngọt - ớt (20 ha/loại sản phẩm); liên kết sản xuất mỗi loại sản phẩm 80 ha; thực hiện các nội dung hỗ trợ sản xuất kèm theo; Triển khai các nội dung quản lý và các đề tài NCKH theo chương trình; đánh giá, nghiệm thu, tổng kết các đề tài theo tiến độ Chương trình; sơ kết đánh giá tình hình thực hiện chương trình; Tiếp tục triển khai hệ thống giám sát, truy xuất nguồn gốc; HTQLCL ISO,... Hoàn thiện, phát triển thương hiệu, quảng bá sản phẩm, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước... Tiếp tục hoàn thiện, bổ sung ký kết các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với các đối tác trong và ngoài nước; Chuẩn bị các đề án, xây dựng dự thảo, đăng ký chương trình (CT, ĐA, DA...) trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách.
9.4. Năm 2020: Trồng bí đỏ - ngô ngọt - ớt (20 ha/loại sản phẩm); liên kết sản xuất mỗi loại sản phẩm 80 ha; thực hiện các nội dung hỗ trợ sản xuất kèm theo; Tiếp tục triển khai các nội dung quản lý; nghiệm thu, đánh giá, tổng kết các đề tài NCKH theo chương trình; đánh giá, tổng kết theo các mục tiêu nhiệm vụ và tổng kết toàn bộ Chương trình; Tiếp tục hoàn thiện, phát triển thương hiệu, quảng bá sản phẩm, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước,... Lập phương án xử lý tài sản hình thành từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước trong phạm vi Chương trình theo quy định hiện hành; Đề xuất trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách; Lập kế hoạch và triển khai nhân ra diện rộng trên địa bàn toàn tỉnh.

Content:
Thời gian, tiến độ thực hiện:
9.1. Năm 2017: Xây dựng chương trình theo quy định hiện hành của Nhà nước; Làm việc, thống nhất với các tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia mô hình (có văn bản thỏa thuận, cam kết); triển khai các thủ tục BT GPMB, thuê đất sản xuất và đất xây dựng nhà xưởng, kho bãi (làm việc với cơ sở, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan); Thiết kế chi tiết mô hình sản xuất, ký kết hợp đồng liên kết sản xuất (20 ha chuỗi khép kín và 80 ha liên kết),... do doanh nghiệp chủ động thực hiện; Trồng ớt (20 ha khép kín và 80 ha hên kết), chuyển giao công nghệ trồng trọt theo quy trình VietGAP (đối với ớt), chế biến, bảo quản (kể cả thuê chuyên gia); thực hiện các nội dung hỗ trợ sản xuất theo cơ chế, chính sách; Mua máy móc cơ giới hóa (doanh nghiệp thực hiện, Nhà nước hỗ trợ theo cơ chế, chính sách hiện hành); xây dựng nhà xưởng, kho bãi, hệ thống thu gom chất thải (doanh nghiệp thực hiện); Lập dự án và thực hiện dự án: Đầu tư mua sắm thiết bị, chuyển giao công nghệ sơ chế, chế biến, bảo quản (1 dự án đối với sản phẩm ớt); hệ thống điện (1 dự án); lập dự án Đầu tư trang thiết bị, ứng dụng CNTT vào sản xuất và hệ thống giám sát, truy xuất nguồn cốc; HTQLCL ISO (1 dự án), Lập và trình phê duyệt các dự án nêu trên xong trước 30/10/2017 (riêng dự án Đầu tư trang thiết bị, ứng dụng CNTT vào sản xuất và hệ thống giám sát, truy xuất nguồn gốc; HTQLCL ISO xong trước 31/7/2017 để triển khai kịp tiến độ sản xuất và nghiên cứu); Lập hồ sơ, thủ tục chuẩn bị đầu tư mua sắm thiết bị, công nghệ sơ chế, chế biến (1 dự án đối với sản phẩm ngô ngọt, 1 dự án đối với sản phẩm bí đỏ). Lập và trình phê duyệt các dự án nêu trên xong trước 30/10/2017; Làm các thủ tục ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với các đối tác trong và ngoài nước; Triển khai các bước chuẩn bị và tổ chức các đợt tham quan, học tập trong và ngoài nước,... thực hiện các nội dung quản lý, các đề tài NCKH theo Chương trình; đào tạo, tham quan trình diễn mô hình,... Xây dựng thương hiệu, mã số, mã vạch, tiêu chuẩn chất lượng, quảng bá sản phẩm, phát triển thị trường tiêu thụ,...
9.2. Năm 2018: Trồng bí đỏ - ngô ngọt - ớt (20 ha/loại sản phẩm); liên kết sản xuất mỗi loại sản phẩm 80 ha. Chuyển giao công nghệ trồng trọt theo quy trình VietGAP (đối với bí đỏ và ngô ngọt), chế biến, bảo quản (kể cả thuê chuyên gia); thực hiện các nội dung hỗ trợ sản xuất kèm theo; Đầu tư mua sắm thiết bị, chuyển giao công nghệ sơ chế, chế biến (đối với sản phẩm ngô ngọt và bí đỏ) đã hoàn thành các thủ tục chuẩn bị đầu tư trước 30-10/2017; Tổ chức tham quan, học tập trong và ngoài nước,... thực hiện các nội dung quản lý, các đề tài NCKH theo chương trình; đánh giá, nghiệm thu, sơ kết các đề tài theo tiến độ Chương trình; sơ kết đánh giá tình hình thực hiện chương trình; đào tạo, tham quan trình diễn mô hình.... Làm các thủ tục ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với các đối tác trong và ngoài nước; Triển khai thực hiện dự án Đầu tư trang thiết bị và ứng dụng CNTT vào hệ thống giám sát, truy xuất nguồn gốc; HTQLCL ISO (đã hoàn thành các thủ tục chuẩn bị đầu tư trước 30/10/2017); Triển khai hệ thống giám sát, truy xuất nguồn gốc; HTQLCL ISO,... Xây dựng thương hiệu, mã số, mã vạch, tiêu chuẩn chất lượng, quảng bá sản phẩm, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước,...
9.3. Năm 2019: Trồng bí đỏ - ngô ngọt - ớt (20 ha/loại sản phẩm); liên kết sản xuất mỗi loại sản phẩm 80 ha; thực hiện các nội dung hỗ trợ sản xuất kèm theo; Triển khai các nội dung quản lý và các đề tài NCKH theo chương trình; đánh giá, nghiệm thu, tổng kết các đề tài theo tiến độ Chương trình; sơ kết đánh giá tình hình thực hiện chương trình; Tiếp tục triển khai hệ thống giám sát, truy xuất nguồn gốc; HTQLCL ISO,... Hoàn thiện, phát triển thương hiệu, quảng bá sản phẩm, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước... Tiếp tục hoàn thiện, bổ sung ký kết các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm với các đối tác trong và ngoài nước; Chuẩn bị các đề án, xây dựng dự thảo, đăng ký chương trình (CT, ĐA, DA...) trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách.
9.4. Năm 2020: Trồng bí đỏ - ngô ngọt - ớt (20 ha/loại sản phẩm); liên kết sản xuất mỗi loại sản phẩm 80 ha; thực hiện các nội dung hỗ trợ sản xuất kèm theo; Tiếp tục triển khai các nội dung quản lý; nghiệm thu, đánh giá, tổng kết các đề tài NCKH theo chương trình; đánh giá, tổng kết theo các mục tiêu nhiệm vụ và tổng kết toàn bộ Chương trình; Tiếp tục hoàn thiện, phát triển thương hiệu, quảng bá sản phẩm, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước,... Lập phương án xử lý tài sản hình thành từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước trong phạm vi Chương trình theo quy định hiện hành; Đề xuất trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách; Lập kế hoạch và triển khai nhân ra diện rộng trên địa bàn toàn tỉnh.