Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3103/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Nông Sơn Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3103/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Nông Sơn Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Nông Sơn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chính sau:
...
3. Định hướng phát triển các ngành kinh tế
3.1. Ngành nông - lâm - thủy sản
- Phát triển sản xuất nông nghiệp một cách toàn diện theo hướng bền vững. Tập trung mạnh kinh tế lâm nghiệp và chăn nuôi, từng bước hình thành các vùng chuyên canh, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh trên cơ sở khai thác hợp lý tiềm năng, lợi thế của vùng, tăng khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Trồng trọt: Ổn định diện tích lúa nước hiện có và tiếp tục khai hoang, phục hóa để mở rộng diện tích xây dựng ruộng bậc thang ở những nơi có điều kiện, đến năm 2020 ổn định với diện tích 1.194 ha. Quy hoạch xây dựng vùng sản xuất lúa thâm canh cánh đồng kỹ thuật ở các xã có điều kiện như Quế Trung, Sơn Viên và Quế Lộc. Mở rộng diện tích trồng cây ăn quả (loòng boong, bưởi) ở các xã dọc sông Thu Bồn.
- Chăn nuôi: Phát triển theo hướng chăn nuôi đại gia súc, dần hình thành những trạng trại, gia trại vùng chăn nuôi bò thịt, bò nái sinh sản. Khai thác điều kiện tự nhiên để nhân rộng nghề nuôi ong lấy mật.
- Lâm nghiệp: Phát triển mạnh sản xuất lâm nghiệp hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và bảo vệ vốn rừng, tập trung phát triển các cây nguyên liệu giấy, ván gỗ nhân tạo và cây làm chế biến các sản phẩm thủ công mỹ nghệ; phát triển nông-lâm kết hợp, mở rộng diện tích trồng cây cao su trên đất lâm nghiệp được chuyển đổi.
- Thủy sản: Phát triển nuôi cá nước ngọt ở các ao hồ nhỏ của hộ gia đình, khuyến khích người dân tận dụng các khu vực gần khe suối, kênh mương để mở rộng nuôi cá nước ngọt.
3.2. Ngành công nghiệp - xây dựng
- Tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông - lâm sản, năng lượng, khai khoáng, cơ khí,... Ưu tiên phát triển công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, nhất là các ngành công nghiệp phục vụ sản xuất nông - lâm nghiệp, sản xuất các sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, thu hút nhiều lao động địa phương, có thị trường tiêu thụ ổn định trong nước và xuất khẩu. Về lâu dài duy trì ổn định công nghiệp khai thác khoáng sản một cách hợp lý gắn với bảo vệ môi trường.
- Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và đưa vào khai thác Cụm công nghiệp - thương mại - dịch vụ Nông Sơn (Quế Trung), phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lấp đầy 50%.
- Phát triển mạng lưới cơ sở công nghiệp cơ khí. Đến năm 2020 tại trung tâm huyện có khoảng 2-3 xưởng cơ khí tổng hợp, tại các trung tâm xã có ít nhất 1-2 cơ sở cơ khí chuyên dụng.
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp nông thôn, ưu tiên phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và nghề truyền thống phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, đi đôi với phát triển thêm các ngành nghề mới, khai thác phát triển làng nghề gió - trầm hương.
- Phát triển mô hình hợp tác xã để liên kết hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ hàng hoá như chế biến nông lâm sản, đồ gỗ xuất khẩu,... Hình thành các điểm xay xát lương thực tại các điểm dân cư tập trung, xây dựng 1-2 lò giết mổ gia súc tập trung.
3.3. Ngành dịch vụ
- Đến năm 2020, cơ bản hình thành mạng lưới thị trường nông thôn đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm và mua sắm hàng hóa tiêu dùng của người dân. Xây dựng mới 04 chợ (01 chợ tổng hợp tại trung tâm huyện; 03 chợ dân sinh tại xã Sơn Viên, Phước Ninh và Quế Phước), cải tạo 02 chợ dân sinh (chợ Thơm tại Quế Lộc, chợ Khánh Bình tại Quế Ninh).
- Đầu tư xây dựng bến xe khách tại trung tâm huyện để khai thông các tuyến vận tải hành khách, phục vụ tốt hơn nhu cầu đi lại, giao thương của nhân dân. Khuyến khích phát triển các hoạt động đa dạng về loại hình và phương tiện vận tải. Xây dựng thêm 09 cửa hàng xăng dầu, di dời 02 cửa hàng xăng dầu hiện có.
- Phát triển du lịch sinh thái kết hợp với du lịch văn hóa - lịch sử. Ưu tiên phát triển kết nối với các tour, tuyến du lịch trên địa bàn tỉnh là Hội An - Mỹ Sơn. Đầu tư khai thác có hiệu quả các điểm du lịch tại Làng quê sinh thái Đại Bình, Hòn Kẽm - Đá Dừng, nước nóng Tây Viên, thủy điện Khe Diên, Dinh bà Thu Bồn, Làng nghề Gió - Trầm hương,…
- Ưu tiên đầu tư các hạ tầng thiết yếu phục vụ du lịch (nhà nghỉ, khách sạn, nhà hàng,...) tại trung tâm huyện, hoàn thành đường giao thông kết nối đến các điểm du lịch, đảm bảo đến năm 2020 tất cả các điểm du lịch đều được cung ứng điện, nước.

Content:
Định hướng phát triển các ngành kinh tế
3.1. Ngành nông - lâm - thủy sản
- Phát triển sản xuất nông nghiệp một cách toàn diện theo hướng bền vững. Tập trung mạnh kinh tế lâm nghiệp và chăn nuôi, từng bước hình thành các vùng chuyên canh, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh trên cơ sở khai thác hợp lý tiềm năng, lợi thế của vùng, tăng khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Trồng trọt: Ổn định diện tích lúa nước hiện có và tiếp tục khai hoang, phục hóa để mở rộng diện tích xây dựng ruộng bậc thang ở những nơi có điều kiện, đến năm 2020 ổn định với diện tích 1.194 ha. Quy hoạch xây dựng vùng sản xuất lúa thâm canh cánh đồng kỹ thuật ở các xã có điều kiện như Quế Trung, Sơn Viên và Quế Lộc. Mở rộng diện tích trồng cây ăn quả (loòng boong, bưởi) ở các xã dọc sông Thu Bồn.
- Chăn nuôi: Phát triển theo hướng chăn nuôi đại gia súc, dần hình thành những trạng trại, gia trại vùng chăn nuôi bò thịt, bò nái sinh sản. Khai thác điều kiện tự nhiên để nhân rộng nghề nuôi ong lấy mật.
- Lâm nghiệp: Phát triển mạnh sản xuất lâm nghiệp hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường sinh thái và bảo vệ vốn rừng, tập trung phát triển các cây nguyên liệu giấy, ván gỗ nhân tạo và cây làm chế biến các sản phẩm thủ công mỹ nghệ; phát triển nông-lâm kết hợp, mở rộng diện tích trồng cây cao su trên đất lâm nghiệp được chuyển đổi.
- Thủy sản: Phát triển nuôi cá nước ngọt ở các ao hồ nhỏ của hộ gia đình, khuyến khích người dân tận dụng các khu vực gần khe suối, kênh mương để mở rộng nuôi cá nước ngọt.
3.2. Ngành công nghiệp - xây dựng
- Tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông - lâm sản, năng lượng, khai khoáng, cơ khí,... Ưu tiên phát triển công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, nhất là các ngành công nghiệp phục vụ sản xuất nông - lâm nghiệp, sản xuất các sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, thu hút nhiều lao động địa phương, có thị trường tiêu thụ ổn định trong nước và xuất khẩu. Về lâu dài duy trì ổn định công nghiệp khai thác khoáng sản một cách hợp lý gắn với bảo vệ môi trường.
- Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và đưa vào khai thác Cụm công nghiệp - thương mại - dịch vụ Nông Sơn (Quế Trung), phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ lấp đầy 50%.
- Phát triển mạng lưới cơ sở công nghiệp cơ khí. Đến năm 2020 tại trung tâm huyện có khoảng 2-3 xưởng cơ khí tổng hợp, tại các trung tâm xã có ít nhất 1-2 cơ sở cơ khí chuyên dụng.
- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp nông thôn, ưu tiên phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và nghề truyền thống phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, đi đôi với phát triển thêm các ngành nghề mới, khai thác phát triển làng nghề gió - trầm hương.
- Phát triển mô hình hợp tác xã để liên kết hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ hàng hoá như chế biến nông lâm sản, đồ gỗ xuất khẩu,... Hình thành các điểm xay xát lương thực tại các điểm dân cư tập trung, xây dựng 1-2 lò giết mổ gia súc tập trung.
3.Ngành dịch vụ
- Đến năm 2020, cơ bản hình thành mạng lưới thị trường nông thôn đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm và mua sắm hàng hóa tiêu dùng của người dân. Xây dựng mới 04 chợ (01 chợ tổng hợp tại trung tâm huyện; 03 chợ dân sinh tại xã Sơn Viên, Phước Ninh và Quế Phước), cải tạo 02 chợ dân sinh (chợ Thơm tại Quế Lộc, chợ Khánh Bình tại Quế Ninh).
- Đầu tư xây dựng bến xe khách tại trung tâm huyện để khai thông các tuyến vận tải hành khách, phục vụ tốt hơn nhu cầu đi lại, giao thương của nhân dân. Khuyến khích phát triển các hoạt động đa dạng về loại hình và phương tiện vận tải. Xây dựng thêm 09 cửa hàng xăng dầu, di dời 02 cửa hàng xăng dầu hiện có.
- Phát triển du lịch sinh thái kết hợp với du lịch văn hóa - lịch sử. Ưu tiên phát triển kết nối với các tour, tuyến du lịch trên địa bàn tỉnh là Hội An - Mỹ Sơn. Đầu tư khai thác có hiệu quả các điểm du lịch tại Làng quê sinh thái Đại Bình, Hòn Kẽm - Đá Dừng, nước nóng Tây Viên, thủy điện Khe Diên, Dinh bà Thu Bồn, Làng nghề Gió - Trầm hương,…
- Ưu tiên đầu tư các hạ tầng thiết yếu phục vụ du lịch (nhà nghỉ, khách sạn, nhà hàng,...) tại trung tâm huyện, hoàn thành đường giao thông kết nối đến các điểm du lịch, đảm bảo đến năm 2020 tất cả các điểm du lịch đều được cung ứng điện, nước.