Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 319/QĐ-UBND 2012 nhiệm vụ dự toán chi phí lập quy hoạch xây dựng Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "23/02/2012", "sign_number": "319/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "23/02/2012", "sign_number": "319/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "23/02/2012", "sign_number": "319/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "23/02/2012", "sign_number": "319/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "23/02/2012", "sign_number": "319/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 319/QĐ-UBND 2012 nhiệm vụ dự toán chi phí lập quy hoạch xây dựng Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán chi phí lập quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Phước, do Công ty TNHH Tư vấn Quy hoạch Kiến trúc và Hạ tầng Phương Nam lập, với các nội dung như sau:
...
4. Nội dung của đồ án quy hoạch xây dựng vùng
4.1 Đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội. Xác định tầm nhìn và các mục tiêu phát triển vùng.
- Đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực quy hoạch xây dựng vùng như: Diện tích, dân số và cơ cấu hành chính, kinh tế, xã hội, các khu cụm công nghiệp, các đô thị, các điểm dân cư nông thôn, sử dụng đất đai, hệ thống hạ tầng xã hội và hà tầng kỹ thuật, môi trường . . .
- Những mục tiêu và quan điểm phát triển vùng.
+ Xác định tầm nhìn.
+ Các mục tiêu chiến lược phát triển vùng.
+ Quan điểm phát triển.
+ Tính chất vùng.
4.2. Các định hướng phát triển vùng
Căn cứ vào các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và các chuyên ngành trong vùng để xác định các quan hệ nội, ngoại vùng và các động lực phát triển vùng.
4.3.Các dự báo phát triển vùng
- Dự báo tăng trưởng về kinh tế, xã hội, dân số, lao động, đất đai và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động.
- Dự báo khả năng và quá trình đô thị hóa; các hình thái phát triển theo khả năng đô thị hóa của vùng.
- Dự báo sự thay đổi môi trường tự nhiên do sự tác động của phát triển kinh tế- xã hội.
- Xây dựng các kịch bản phát triển vùng.
4.4. Định hướng phát triển không gian vùng
...
d) Cấp điện:
- Xác định chỉ tiêu và tiêu chuẩn cấp điện.
- Dự báo nhu cầu sử dụng điện.
- Xác định nguồn điện: Các nhà máy điện, trạm biến áp nguồn.
- Các giải pháp cấp điện lưới truyền tải và phân phối điện: Nêu cơ cấu lưới điện từ 110KV trở lên, điện áp và dung lượng từng trạm biến áp từ 110KV trở lên.
e) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
- Xác định các chỉ tiêu nước thải, chất thải rắn, đất nghĩa trang theo loại đô thị.
- Dự báo tổng khối lượng nước thải, chất thải rắn, nhu cầu đất nghĩa trang.
- Các giải pháp lớn về: Lựa chọn hệ thống thoát nước thải các đô thị, các khu chức năng lớn; tổ chức thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn; Qui mô khu xử lý nước thải, khu liên hợp xử lý chất thải rắn, công nghệ xử lý; Qui mô nghĩa trang.
4.6. Đánh giá môi trường chiến lược
- Dự báo, đánh giá tác động xấu đối với môi trường của các phương án quy hoạch xây dựng vùng làm cơ sở lựa chọn phương án quy hoạch tối ưu, đảm bảo phát triển bền vững.
- Các vấn đề môi trường đã và chưa được giải quyết trong đồ án quy hoạch.
- Khuyến nghị các giải pháp tổng thể giải quyết các vấn đề môi trường còn tồn tại trong đồ án quy hoạch.
4.7. Các chương trình đầu tư phát triển vùng
- Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư chủ yếu có ý nghĩa tạo lực phát triển đô thị về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội và bảo vệ môi trường đợt đầu;
- Sắp xếp danh mục các dự án theo thứ tự ưu tiên, yêu cầu về quy mô xây dựng
- Phân kỳ đầu tư, dự báo nhu cầu vốn và kiến nghị nguồn vốn đầu tư.
- Nâng cấp, đầu tư phát triển các đô thị cấp vùng, cấp tỉnh gồm thị xã Đồng Xoài, thị xã Bình Long, thị xã Phước Long, đô thị công nghiệp Chơn Thành, các đô thị huyện lỵ và các đô thị là điểm đầu trên các trục hành lang kinh tế.
- Phát triển các khu vực động lực kinh tế gồm:
+ Nâng cấp, phát triển các công trình, cơ sở hạ tầng hạ tầng kỹ thuật đầu mối cấp vùng như: hệ thống giao thông liên vùng, nội vùng, bến cảng; hệ thống đê kè ven sông; các công trình tạo nguồn cung cấp điện, nước, các khu xử lý nước thải, chất thải rắn, các khu nghĩa trang;
+ Đầu tư xây dựng và phát triển mạng lưới dân cư nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới.
+ Sắp xếp ổn định dân cư biên giới phù hợp đường hành lang, đường tuần tra, đường ra biên giới, cửa khẩu . . . để tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh biên giới.

Content:
Cấp điện:
- Xác định chỉ tiêu và tiêu chuẩn cấp điện.
- Dự báo nhu cầu sử dụng điện.
- Xác định nguồn điện: Các nhà máy điện, trạm biến áp nguồn.
- Các giải pháp cấp điện lưới truyền tải và phân phối điện: Nêu cơ cấu lưới điện từ 110KV trở lên, điện áp và dung lượng từng trạm biến áp từ 110KV trở lên.
e) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
- Xác định các chỉ tiêu nước thải, chất thải rắn, đất nghĩa trang theo loại đô thị.
- Dự báo tổng khối lượng nước thải, chất thải rắn, nhu cầu đất nghĩa trang.
- Các giải pháp lớn về: Lựa chọn hệ thống thoát nước thải các đô thị, các khu chức năng lớn; tổ chức thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn; Qui mô khu xử lý nước thải, khu liên hợp xử lý chất thải rắn, công nghệ xử lý; Qui mô nghĩa trang.
4.6. Đánh giá môi trường chiến lược
- Dự báo, đánh giá tác động xấu đối với môi trường của các phương án quy hoạch xây dựng vùng làm cơ sở lựa chọn phương án quy hoạch tối ưu, đảm bảo phát triển bền vững.
- Các vấn đề môi trường đã và chưa được giải quyết trong đồ án quy hoạch.
- Khuyến nghị các giải pháp tổng thể giải quyết các vấn đề môi trường còn tồn tại trong đồ án quy hoạch.
4.7. Các chương trình đầu tư phát triển vùng
- Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư chủ yếu có ý nghĩa tạo lực phát triển đô thị về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội và bảo vệ môi trường đợt đầu;
- Sắp xếp danh mục các dự án theo thứ tự ưu tiên, yêu cầu về quy mô xây dựng
- Phân kỳ đầu tư, dự báo nhu cầu vốn và kiến nghị nguồn vốn đầu tư.
- Nâng cấp, đầu tư phát triển các đô thị cấp vùng, cấp tỉnh gồm thị xã Đồng Xoài, thị xã Bình Long, thị xã Phước Long, đô thị công nghiệp Chơn Thành, các đô thị huyện lỵ và các đô thị là điểm đầu trên các trục hành lang kinh tế.
- Phát triển các khu vực động lực kinh tế gồm:
+ Nâng cấp, phát triển các công trình, cơ sở hạ tầng hạ tầng kỹ thuật đầu mối cấp vùng như: hệ thống giao thông liên vùng, nội vùng, bến cảng; hệ thống đê kè ven sông; các công trình tạo nguồn cung cấp điện, nước, các khu xử lý nước thải, chất thải rắn, các khu nghĩa trang;
+ Đầu tư xây dựng và phát triển mạng lưới dân cư nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới.
+ Sắp xếp ổn định dân cư biên giới phù hợp đường hành lang, đường tuần tra, đường ra biên giới, cửa khẩu . . . để tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh biên giới.