Document: Điều 1 Quyết định 2318/QĐ-UBND 2016 Chương trình thực hiện Nghị quyết 35/NQ-CP Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "2318/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "2318/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "2318/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "2318/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "30/06/2016", "sign_number": "2318/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2318/QĐ-UBND 2016 Chương trình thực hiện Nghị quyết 35/NQ-CP Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 tỉnh Quảng Nam; với những nội dung chính sau:
I. MỤC TIÊU HỖ TRỢ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2020
1. Mục tiêu chung
- Tập trung thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 gắn với việc thực hiện nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Quảng Nam.
- Tiếp tục tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế, nhất là kinh tế tư nhân, làm động lực để nâng cao tính cạnh tranh. Xây dựng môi trường đầu tư thông thoáng, công khai, minh bạch, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và nhà đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, trọng tâm là cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
- Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ doanh nghiệp; làm thay đổi nhận thức của cán bộ, công chức từ việc xem doanh nghiệp là “Đối tượng quản lý” sang “Đối tượng phục vụ”; tăng cường công tác đối thoại doanh nghiệp bằng nhiều hình thức phù hợp, thường xuyên tổ chức đối thoại giữa lãnh đạo tỉnh với doanh nghiệp để kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp; quản lý tốt hơn doanh nghiệp sau đăng ký kinh doanh; xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp; tăng cường sự trợ giúp pháp lý, tạo sự cam kết, nhất quán và định hướng dài hạn trong môi trường đầu tư của doanh nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu giảm 30% thời gian theo công bố khi các doanh nghiệp có yêu cầu giải quyết các thủ tục hành chính tại các cơ quan hành chính nhà nước.
- Phấn đấu đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh có khoảng 7.500 doanh nghiệp.
- Khu vực kinh tế tư nhân đóng góp khoảng 49% tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong
giai đoạn từ năm 2016 - 2020.
- Xây dựng đội ngũ doanh nhân trong tỉnh ngày càng lớn mạnh, có năng lực, trình độ, đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ hội nhập.
II. MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Các nhóm nhiệm vụ, giải pháp chung
a) Đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động
- Thực hiện đồng bộ các nội dung Kế hoạch hành động tại Quyết định số 1932/QĐ-UBND ngày 03/6/2016 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020 và Quyết định số 1908/QĐ-UBND ngày 02/6/2016 ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ ba (khóa XXI) về đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020.
- Đảm bảo 100% thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư và kinh doanh, các quy định, chính sách, quy hoạch của tỉnh và địa phương được niêm yết công khai; 100% thủ tục hành chính được hướng dẫn, giải quyết tại các đơn vị hành chính công tỉnh và các địa phương theo nguyên tắc không để người dân, doanh nghiệp phải bổ sung hồ sơ nhiều hơn một lần.
- Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian và thủ tục liên quan đến đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp, thực hiện 03 giảm: giảm hồ sơ, thủ tục, các bước trong quy trình thực hiện; giảm thời gian thực hiện; giảm chi phí thực hiện thủ tục hành chính và đi lại cho tổ chức, doanh nghiệp và công dân.
- Rà soát, đơn giản hóa, cắt giảm thời gian và các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết của tỉnh không còn phù hợp với quy định và tình hình thực tế.
- Xây dựng quy chế về giám sát, giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư, doanh nghiệp để tăng cường minh bạch hóa thủ tục đầu tư, giúp giải quyết nhanh hơn các thủ tục đầu tư cho nhà đầu tư, doanh nghiệp.
- Xây dựng các chương trình hành động thực hiện cải cách hành chính cho các lĩnh vực cụ thể. Trong đó, thực hiện tốt công tác quán triệt cán bộ công chức về đạo đức công vụ, cải cách hành chính; chống quan liêu, tham nhũng, sách nhiễu đảm bảo với tinh thần chính quyền phục vụ và hỗ trợ doanh nghiệp. Công khai quy trình và cán bộ có trách nhiệm xử lý hồ sơ, tăng cường thanh tra công vụ; xử lý nghiêm các cán bộ vi phạm quy trình xử lý hồ sơ, gây phiền hà cho doanh nghiệp.
- Thành lập và công khai đường dây nóng, hỏi đáp trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh để tiếp nhận phản ánh và hướng dẫn, giải đáp cho doanh nghiệp.
- Thống nhất đầu mối tiếp nhận và xử lý hồ sơ; hướng dẫn, giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp theo nguyên tắc khi cần yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ thì thông báo 01 lần bằng văn bản cho doanh nghiệp, nhà đầu tư về toàn bộ các nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung đối với mỗi bộ hồ sơ. Thông báo phải nêu rõ chi tiết yêu cầu sửa đổi, bổ sung và lý do của việc yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo
- Nghiên cứu thành lập, tổ chức và vận hành mô hình “vườn ươm doanh nghiệp”, “chương trình tăng tốc đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp” với sự tham gia của Tỉnh đoàn, các Hiệp hội doanh nghiệp, Liên minh Hợp tác xã, các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân theo các mô hình hợp tác.
- Tài trợ, hỗ trợ một phần kinh phí để nghiên cứu thử nghiệm, công nghệ thử nghiệm.
- Xây dựng cơ chế tạo điều kiện, hỗ trợ và khuyến khích hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi và đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng, năng lực công nghệ và nhu cầu đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp, xây dựng bản đồ công nghệ, lộ trình đối mới công nghệ để định hướng nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ trong doanh nghiệp. Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu đổi mới công nghệ để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa và hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh thông qua các chương trình khoa học và công nghệ, các quỹ về khoa học và công nghệ.
- Tiếp tục thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư cho nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ của nông nghiệp, đổi mới quy trình quản lý, sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh một số mặt hàng nông sản.
c) Bảo đảm quyền kinh doanh, quyền bình đẳng tiếp cận nguồn lực và cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp
- Đẩy nhanh tiến độ sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng cổ phần hóa hoặc các hình thức thích hợp khác. Tạo cơ hội cho doanh nghiệp khu vực tư nhân phát triển và doanh nghiệp xã hội phát triển; đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua việc bảo lãnh tín dụng, cung cấp các dịch vụ phát triển kinh doanh: Đào tạo, tư vấn, thông tin, thị trường.
- Đẩy mạnh công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong tình hình mới, bảo đảm môi trường sản xuất kinh doanh bình đẳng.
- Tăng cường phổ biến thông tin và các hướng dẫn thực thi cam kết trong khuôn khổ hợp tác kinh tế quốc tế và các hiệp định kinh tế thương mại cho doanh nghiệp, tiếp cận, mở rộng thị trường xuất khẩu và đầu tư.
- Tăng cường đầu tư hạ tầng, đầu tư mới, đầu tư mở rộng các cụm công nghiệp, tạo mặt bằng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ở vùng nông thôn phát triển, tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động khuyến công.
- Xây dựng và triển khai các hoạt động hỗ trợ kết nối doanh nghiệp theo cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị; kết nối với các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, định hướng gắn kết đến thị trường quốc tế.
d) Hỗ trợ tiếp cận tài chính tín dụng, giảm chi phí kinh doanh cho doanh nghiệp
- Các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn, vốn vay ưu đãi của các chương trình, dự án, vốn tín dụng thương mại phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh; công khai các thủ tục vay vốn, lãi suất vay, điều kiện đảm bảo tiền vay, đơn giản hóa các thủ tục cho vay phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức tập huấn, tuyên truyền, phổ biến về cơ chế, chính sách cho doanh nghiệp vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao khả năng trong lập, xây dựng phương án, dự án sản xuất kinh doanh.
- Thông tin rộng rãi kế hoạch cho vay có bảo lãnh của Quỹ bào lãnh tín dụng Doanh nghiệp nhỏ và vừa, đánh giá hiệu quả của các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Xem xét cơ cấu lại thời hạn trả nợ để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.
- Quán triệt, không để xảy ra tình trạng cán bộ, công chức, viên chức gây nhũng nhiễu, vòi vĩnh doanh nghiệp; giảm tối đa các chi phí không chính thức đối với doanh nghiệp.
- Điều chỉnh quy định giá đất để xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế, điều chỉnh chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất và các chi phí khác để giảm chi phí cho doanh nghiệp.
đ) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp
- Rà soát các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực để điều chỉnh bổ sung hoặc loại bỏ cho phù hợp với thị trường và quyền kinh doanh của doanh nghiệp.
- Không hình sự hóa quan hệ kinh tế, dân sự. Tạo môi trường lành mạnh, an toàn để doanh nghiệp kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.
- Tăng cường hỗ trợ, xác lập, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ cho các tổ chức, cá nhân; triển khai các giải pháp nâng cao năng lực, hiệu quả của hệ thống bảo hộ và thực thi quyền sử hữu trí tuệ, góp phần lành mạnh hóa môi trường kinh doanh, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác đối thoại doanh nghiệp bằng nhiều hình thức phù hợp để kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc, đề xuất, kiến nghị hợp lý của các nhà đầu tư cũng như tạo kênh tương tác hai chiều để doanh nghiệp thực hiện quyền góp ý, xây dựng chính quyền thông thoáng, minh bạch.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin, xây dựng và quảng bá thương hiệu, tôn vinh doanh nghiệp hoạt động đúng pháp luật; đồng thời phản ánh những đơn vị, cá nhân gây khó khăn, nhũng nhiễu cho doanh nghiệp và những nội dung liên quan đến môi trường đầu tư, kinh doanh và năng lực cạnh tranh trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra theo đúng quy định của pháp luật (không quá một lần/năm); kết hợp thanh tra, kiểm tra liên ngành nhiều nội dung trong một đợt thanh tra, kiểm tra, trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật rõ ràng.
2. Các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể
(Chi tiết trong phụ lục đính kèm)

Content:
Điều 1. Ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 tỉnh Quảng Nam; với những nội dung chính sau:
I. MỤC TIÊU HỖ TRỢ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2020
1. Mục tiêu chung
- Tập trung thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 gắn với việc thực hiện nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Quảng Nam.
- Tiếp tục tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế, nhất là kinh tế tư nhân, làm động lực để nâng cao tính cạnh tranh. Xây dựng môi trường đầu tư thông thoáng, công khai, minh bạch, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và nhà đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, trọng tâm là cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
- Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ doanh nghiệp; làm thay đổi nhận thức của cán bộ, công chức từ việc xem doanh nghiệp là “Đối tượng quản lý” sang “Đối tượng phục vụ”; tăng cường công tác đối thoại doanh nghiệp bằng nhiều hình thức phù hợp, thường xuyên tổ chức đối thoại giữa lãnh đạo tỉnh với doanh nghiệp để kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp; quản lý tốt hơn doanh nghiệp sau đăng ký kinh doanh; xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp; tăng cường sự trợ giúp pháp lý, tạo sự cam kết, nhất quán và định hướng dài hạn trong môi trường đầu tư của doanh nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu giảm 30% thời gian theo công bố khi các doanh nghiệp có yêu cầu giải quyết các thủ tục hành chính tại các cơ quan hành chính nhà nước.
- Phấn đấu đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh có khoảng 7.500 doanh nghiệp.
- Khu vực kinh tế tư nhân đóng góp khoảng 49% tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong
giai đoạn từ năm 2016 - 2020.
- Xây dựng đội ngũ doanh nhân trong tỉnh ngày càng lớn mạnh, có năng lực, trình độ, đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ hội nhập.
II. MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Các nhóm nhiệm vụ, giải pháp chung
a) Đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động
- Thực hiện đồng bộ các nội dung Kế hoạch hành động tại Quyết định số 1932/QĐ-UBND ngày 03/6/2016 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020 và Quyết định số 1908/QĐ-UBND ngày 02/6/2016 ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ ba (khóa XXI) về đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020.
- Đảm bảo 100% thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư và kinh doanh, các quy định, chính sách, quy hoạch của tỉnh và địa phương được niêm yết công khai; 100% thủ tục hành chính được hướng dẫn, giải quyết tại các đơn vị hành chính công tỉnh và các địa phương theo nguyên tắc không để người dân, doanh nghiệp phải bổ sung hồ sơ nhiều hơn một lần.
- Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian và thủ tục liên quan đến đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp, thực hiện 03 giảm: giảm hồ sơ, thủ tục, các bước trong quy trình thực hiện; giảm thời gian thực hiện; giảm chi phí thực hiện thủ tục hành chính và đi lại cho tổ chức, doanh nghiệp và công dân.
- Rà soát, đơn giản hóa, cắt giảm thời gian và các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết của tỉnh không còn phù hợp với quy định và tình hình thực tế.
- Xây dựng quy chế về giám sát, giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư, doanh nghiệp để tăng cường minh bạch hóa thủ tục đầu tư, giúp giải quyết nhanh hơn các thủ tục đầu tư cho nhà đầu tư, doanh nghiệp.
- Xây dựng các chương trình hành động thực hiện cải cách hành chính cho các lĩnh vực cụ thể. Trong đó, thực hiện tốt công tác quán triệt cán bộ công chức về đạo đức công vụ, cải cách hành chính; chống quan liêu, tham nhũng, sách nhiễu đảm bảo với tinh thần chính quyền phục vụ và hỗ trợ doanh nghiệp. Công khai quy trình và cán bộ có trách nhiệm xử lý hồ sơ, tăng cường thanh tra công vụ; xử lý nghiêm các cán bộ vi phạm quy trình xử lý hồ sơ, gây phiền hà cho doanh nghiệp.
- Thành lập và công khai đường dây nóng, hỏi đáp trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh để tiếp nhận phản ánh và hướng dẫn, giải đáp cho doanh nghiệp.
- Thống nhất đầu mối tiếp nhận và xử lý hồ sơ; hướng dẫn, giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp theo nguyên tắc khi cần yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ thì thông báo 01 lần bằng văn bản cho doanh nghiệp, nhà đầu tư về toàn bộ các nội dung cần phải sửa đổi, bổ sung đối với mỗi bộ hồ sơ. Thông báo phải nêu rõ chi tiết yêu cầu sửa đổi, bổ sung và lý do của việc yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo
- Nghiên cứu thành lập, tổ chức và vận hành mô hình “vườn ươm doanh nghiệp”, “chương trình tăng tốc đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp” với sự tham gia của Tỉnh đoàn, các Hiệp hội doanh nghiệp, Liên minh Hợp tác xã, các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân theo các mô hình hợp tác.
- Tài trợ, hỗ trợ một phần kinh phí để nghiên cứu thử nghiệm, công nghệ thử nghiệm.
- Xây dựng cơ chế tạo điều kiện, hỗ trợ và khuyến khích hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi và đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
- Khảo sát, đánh giá hiện trạng, năng lực công nghệ và nhu cầu đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp, xây dựng bản đồ công nghệ, lộ trình đối mới công nghệ để định hướng nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ trong doanh nghiệp. Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu đổi mới công nghệ để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa và hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh thông qua các chương trình khoa học và công nghệ, các quỹ về khoa học và công nghệ.
- Tiếp tục thực hiện các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư cho nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ của nông nghiệp, đổi mới quy trình quản lý, sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh một số mặt hàng nông sản.
c) Bảo đảm quyền kinh doanh, quyền bình đẳng tiếp cận nguồn lực và cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp
- Đẩy nhanh tiến độ sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng cổ phần hóa hoặc các hình thức thích hợp khác. Tạo cơ hội cho doanh nghiệp khu vực tư nhân phát triển và doanh nghiệp xã hội phát triển; đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua việc bảo lãnh tín dụng, cung cấp các dịch vụ phát triển kinh doanh: Đào tạo, tư vấn, thông tin, thị trường.
- Đẩy mạnh công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong tình hình mới, bảo đảm môi trường sản xuất kinh doanh bình đẳng.
- Tăng cường phổ biến thông tin và các hướng dẫn thực thi cam kết trong khuôn khổ hợp tác kinh tế quốc tế và các hiệp định kinh tế thương mại cho doanh nghiệp, tiếp cận, mở rộng thị trường xuất khẩu và đầu tư.
- Tăng cường đầu tư hạ tầng, đầu tư mới, đầu tư mở rộng các cụm công nghiệp, tạo mặt bằng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ở vùng nông thôn phát triển, tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động khuyến công.
- Xây dựng và triển khai các hoạt động hỗ trợ kết nối doanh nghiệp theo cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị; kết nối với các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, định hướng gắn kết đến thị trường quốc tế.
d) Hỗ trợ tiếp cận tài chính tín dụng, giảm chi phí kinh doanh cho doanh nghiệp
- Các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn, vốn vay ưu đãi của các chương trình, dự án, vốn tín dụng thương mại phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh; công khai các thủ tục vay vốn, lãi suất vay, điều kiện đảm bảo tiền vay, đơn giản hóa các thủ tục cho vay phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức tập huấn, tuyên truyền, phổ biến về cơ chế, chính sách cho doanh nghiệp vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao khả năng trong lập, xây dựng phương án, dự án sản xuất kinh doanh.
- Thông tin rộng rãi kế hoạch cho vay có bảo lãnh của Quỹ bào lãnh tín dụng Doanh nghiệp nhỏ và vừa, đánh giá hiệu quả của các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Xem xét cơ cấu lại thời hạn trả nợ để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.
- Quán triệt, không để xảy ra tình trạng cán bộ, công chức, viên chức gây nhũng nhiễu, vòi vĩnh doanh nghiệp; giảm tối đa các chi phí không chính thức đối với doanh nghiệp.
- Điều chỉnh quy định giá đất để xác định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế, điều chỉnh chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất và các chi phí khác để giảm chi phí cho doanh nghiệp.
đ) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp
- Rà soát các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực để điều chỉnh bổ sung hoặc loại bỏ cho phù hợp với thị trường và quyền kinh doanh của doanh nghiệp.
- Không hình sự hóa quan hệ kinh tế, dân sự. Tạo môi trường lành mạnh, an toàn để doanh nghiệp kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.
- Tăng cường hỗ trợ, xác lập, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ cho các tổ chức, cá nhân; triển khai các giải pháp nâng cao năng lực, hiệu quả của hệ thống bảo hộ và thực thi quyền sử hữu trí tuệ, góp phần lành mạnh hóa môi trường kinh doanh, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác đối thoại doanh nghiệp bằng nhiều hình thức phù hợp để kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc, đề xuất, kiến nghị hợp lý của các nhà đầu tư cũng như tạo kênh tương tác hai chiều để doanh nghiệp thực hiện quyền góp ý, xây dựng chính quyền thông thoáng, minh bạch.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin, xây dựng và quảng bá thương hiệu, tôn vinh doanh nghiệp hoạt động đúng pháp luật; đồng thời phản ánh những đơn vị, cá nhân gây khó khăn, nhũng nhiễu cho doanh nghiệp và những nội dung liên quan đến môi trường đầu tư, kinh doanh và năng lực cạnh tranh trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra theo đúng quy định của pháp luật (không quá một lần/năm); kết hợp thanh tra, kiểm tra liên ngành nhiều nội dung trong một đợt thanh tra, kiểm tra, trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật rõ ràng.
2. Các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể
(Chi tiết trong phụ lục đính kèm)