Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1188/QĐ-UBND 2015 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Hạ Long Quảng Ninh 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2015", "sign_number": "1188/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2015", "sign_number": "1188/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2015", "sign_number": "1188/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2015", "sign_number": "1188/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "05/05/2015", "sign_number": "1188/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1188/QĐ-UBND 2015 quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Hạ Long Quảng Ninh 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hạ Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng bình quân (GRDP) giai đoạn 2013-2020 đạt 14,5%/năm, trong đó: giai đoạn 2016-2020 đạt 15,5%/năm; giai đoạn 2021- 2030 đạt khoảng 6,9%/năm.
- Cơ cấu kinh tế (GRDP):
+ Năm 2020, dịch vụ chiếm khoảng 58,3%; Công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 41,3%; Nông nghiệp chiếm khoảng 0,4%.
+ Năm 2030, nông nghiệp chiếm 0,3%; công nghiệp - xây dựng chiếm 36,7%; dịch vụ chiếm 63%.
- GRDP bình quân đầu người (giá hiện hành): Năm 2020 đạt khoảng 12.000 - 13.000 USD; đến năm 2030 đạt khoảng 27.000-30.000 USD.
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đến năm 2020 tăng bình quân 14%/năm.
b) Về văn hóa xã hội, giáo dục đào tạo:
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt mức khoảng 1,01% giai đoạn 2015- 2020; Tuổi thọ trung bình tăng lên 76 tuổi vào năm 2020;
- Phấn đấu đến năm 2020: duy trì tỷ lệ thất nghiệp ở đô thị dưới 1%; Giảm tỷ lệ nghèo xuống mức 0,3%; Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt hơn 90% và đạt 92% vào năm 2030; phổ cập 100% giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở; 100% trường học đạt chuẩn quốc gia; 100% phường đạt chuẩn quốc gia về y tế; Tỷ lệ bác sĩ đạt 30 bác sĩ/vạn dân; tỷ lệ người dân có bảo hiểm y tế đạt trên 98%; Tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng đầy đủ trên 99%; Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi xuống thấp hơn 5%;
c) Về bảo vệ môi trường:
Phấn đấu đến năm 2020: Tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 27%; Cải tạo và hoàn nguyên môi trường 100% các mỏ than đã ngừng khai thác; Thu gom và xử lý 70% lượng nước thải từ các khu đô thị, 100% nước thải công nghiệp, 100% nước thải y tế; Thu gom và xử lý 90% chất thải rắn từ các khu vực đô thị, 92% chất thải rắn công nghiệp, 72% chất thải rắn nguy hại, 100% chất thải rắn y tế, 100% chất thải rắn xây dựng; Đảm bảo chất lượng nước sạch đạt Quy chuẩn Việt Nam, 100% các hộ gia đình được cung cấp nước sạch.
d) Về quốc phòng - an ninh:
Tăng cường tiềm lực, lực lượng quốc phòng, an ninh, củng cố thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân trên địa bàn, xây dựng khu vực phòng thủ địa phương ngày càng vững chắc; phát huy tiềm năng, vị thế của thành phố, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh, tạo sức mạnh tổng hợp bảo vệ vững chắc vùng đất, vùng biển, vùng trời, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững.
III. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực:
1. Dịch vụ:
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng (giá trị tăng thêm) ngành dịch vụ giai đoạn 2013-2020 đạt 18,9%/năm (giai đoạn 2016-2020 đạt 19,9%/năm); giai đoạn 2021-2030 đạt 8,5%/năm, trong đó tăng trưởng các ngành Bán buôn - Bán lẻ, Vận tải và Tài chính ở mức 18,2%/năm.
- Du lịch: Phấn đấu đạt 7,5 triệu lượt khách du lịch, trong đó có 4,4 triệu lượt khách du lịch quốc tế vào năm 2020. Phát triển du lịch đa dạng chất lượng cao, tập trung vào các phân khúc khách du lịch quan trọng và phát triển các dịch vụ du lịch phù hợp với các phân khúc trong bốn cụm du lịch trọng điểm của tỉnh; Phát triển du lịch của Hạ Long mang tính kết nối vùng, liên kết với các sản phẩm du lịch các địa phương trong và ngoài Tỉnh và khu vực như vịnh Bái Tử Long, khu vực Yên Tử,... Hạ Long trở thành trung tâm thu hút du lịch, đặc biệt là các hoạt động du lịch có giá trị tăng cao; Phát triển khu du lịch ở Hòn Gai, tâm điểm xung quanh núi Bài Thơ, tập trung xây dựng Bãi Cháy và Tuần Châu thành một khu giải trí đẳng cấp thế giới, Hòn Gai sẽ được phát triển thành một khu vực di tích lịch sử và du lịch mua sắm của du khách...; Nghiên cứu phát triển các sản phẩm du lịch đẳng cấp quốc tế phù hợp để khai thác các lợi thế của Thành phố như công viên biểu diễn, thể thao mạo hiểm, du lịch khám phá, thám hiểm; bảo tồn và phát triển 2-3 làng chài thành những sản phẩm du lịch đặc biệt của thành phố; xây dựng các khu ẩm thực đường phố phục vụ khách du lịch và người dân địa phương.
- Về thương mại:
+ Tập trung phát triển ngành bán buôn, bán lẻ và thương mại quốc tế, xây dựng Hạ Long thành trung tâm thương mại và dịch vụ vận tải. Đảm bảo môi trường kinh doanh minh bạch và lành mạnh, đơn giản hóa thủ tục hành chính nhằm thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ để tham gia vào kinh doanh thương mại trong nước và quốc tế. Tiếp tục cải thiện cơ sở hạ tầng vận tải để hỗ trợ thương mại.
+ Khuyến khích các hoạt động công nghiệp tận dụng tối đa hạ tầng cảng biển của thành phố Hạ Long. Tăng giá trị tăng thêm từ các hoạt động thương mại, bao gồm xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm của địa phương. Ứng dụng công nghệ trực tuyến, đưa ra các chính sách khuyến khích các công ty kinh doanh trực tuyến để giúp cho các sản phẩm địa phương có thể tiếp cận thị trường quốc tế, tăng khối lượng xuất khẩu các mặt hàng chủ lực và các sản phẩm của thành phố Hạ Long.
+ Phát triển năng lực tiếp thị trực tuyến cho các doanh nghiệp địa phương và hỗ trợ họ truy cập vào hệ thống trực tuyến. Nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua việc tìm kiếm nguồn cung ứng hàng hóa tốt hơn bằng cách đào tạo cho các doanh nghiệp địa phương và thông qua tổ chức xúc tiến thương mại. Đồng thời tăng cường nỗ lực trong việc giảm thiểu thương mại trái phép để bảo vệ lợi ích cho doanh nghiệp địa phương. Khuyến khích đầu tư vào đào tạo, đặc biệt là các kỹ năng dịch vụ chất lượng cao.
- Vận tải: Tăng cường kết nối vận chuyển liên hợp giữa các phương tiện vận chuyển khác nhau - đường sắt, đường bộ, đường biển và trên không; tăng tính cạnh tranh về giá và năng lực vận hành tại cảng Cái Lân trong 2-4 năm tới; hợp tác với khu vực tư nhân để phát triển dài hạn cho cảng Cái Lân.
- Về tài chính, ngân hàng:
+ Phát triển thành phố Hạ Long trở thành trung tâm tài chính ngân hàng, trong đó thu hút, kêu gọi đầu tư xây dựng một trung tâm tài chính, ngân hàng có quy mô đẳng cấp khu vực và quốc tế.
+ Khuyến khích, thu hút các nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài. Phát triển, khuyến khích mở chi nhánh, hoạt động của ngân hàng lớn trong và ngoài nước có nguồn lực tài chính mạnh và khả năng hội nhập quốc tế; Củng cố, nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống ngân hàng của Thành phố một cách toàn diện.
+ Phát triển và đưa hệ thống ngân hàng điện tử vào hoạt động; phát triển hệ thống thanh toán bằng thẻ thay cho dùng tiền mặt; tạo môi trường thuận lợi, phát triển các dịch vụ tài chính như kiểm toán, tư vấn tài chính, tập trung gỡ bỏ những trở ngại và tạo điều kiện vay vốn đối với hệ thống khách hàng doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2. Công nghiệp, xây dựng:
Tập trung phát triển các ngành công nghiệp sạch (công nghiệp phi khai khoáng, chế biến, chế tạo), công nghệ cao, giảm dần tỷ trọng các ngành công nghiệp khai khoáng, đưa ngành chế biến chế tạo trở thành động lực cho sự tăng trưởng của thành phố. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng (giá trị tăng thêm) ngành công nghiệp - xây dựng tăng trưởng bình quân đạt 13,6% giai đoạn 2013-2030 (giai đoạn 2016-2020 đạt 17,5%/năm), giai đoạn 2021-2030 đạt 12%/năm, trong đó: lĩnh vực công nghiệp phi khai khoáng tăng 17,5% giai đoạn 2015-2020; giai đoạn 2021-2030 đạt trung bình 7%/năm.
- Đối với ngành công nghiệp khai khoáng: giảm hoạt động khai thác than và chuyển đổi theo hướng phát triển các hoạt động xanh, khai thác than sẽ chuyển dần từ khai thác lộ thiên sang khai thác hầm lò với công nghệ hiện đại, tiên tiến và đến năm 2020 sẽ ngừng khai thác lộ thiên theo quy hoạch phát triển ngành than đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Hợp tác chặt chẽ với Vinacomin và các cơ sở đào tạo nâng cao kiến thức và ứng dụng khoa học công nghệ để đảm bảo vấn đề an toàn lao động, nâng cao năng suất, tiết kiệm sức lao động, giảm bớt áp lực tình trạng thiếu hụt nhân lực. Khuyến khích đầu tư vào các công nghệ bảo vệ môi trường, đẩy mạnh việc kiểm tra giám sát, đảm bảo việc tuân thủ những quy định về bảo vệ môi trường nhất là hệ thống quan trắc môi trường tự động.
- Về ngành công nghiệp chế biến chế tạo: phấn đấu tăng trưởng giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến chế tạo đạt 16,5% giai đoạn 2013-2020 (tương đương tăng trưởng giá trị tăng thêm 11,5%/năm). Khuyến khích đầu tư vào ngành công nghiệp sử dụng công nghệ cao, đòi hỏi lao động có trình độ qua đào tạo và tay nghề cao; Khuyến khích hỗ trợ các nhà đầu tư hiện tại tăng độ tinh tế, sản lượng sản xuất của các sản phẩm công nghiệp nâng cao vị thế trong chuỗi giá trị và đẩy mạnh xuất khẩu sang các thị trường lân cận; Thu hút các ngành công nghiệp liên quan có thể tận dụng được các lợi thế cạnh tranh của thành phố; thu hút các doanh nghiệp đầu tư lắp ráp linh kiện điện tử trong khu công nghiệp Việt Hưng.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
a) Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng bình quân (GRDP) giai đoạn 2013-2020 đạt 14,5%/năm, trong đó: giai đoạn 2016-2020 đạt 15,5%/năm; giai đoạn 2021- 2030 đạt khoảng 6,9%/năm.
- Cơ cấu kinh tế (GRDP):
+ Năm 2020, dịch vụ chiếm khoảng 58,3%; Công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 41,3%; Nông nghiệp chiếm khoảng 0,4%.
+ Năm 2030, nông nghiệp chiếm 0,3%; công nghiệp - xây dựng chiếm 36,7%; dịch vụ chiếm 63%.
- GRDP bình quân đầu người (giá hiện hành): Năm 2020 đạt khoảng 12.000 - 13.000 USD; đến năm 2030 đạt khoảng 27.000-30.000 USD.
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đến năm 2020 tăng bình quân 14%/năm.
b) Về văn hóa xã hội, giáo dục đào tạo:
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt mức khoảng 1,01% giai đoạn 2015- 2020; Tuổi thọ trung bình tăng lên 76 tuổi vào năm 2020;
- Phấn đấu đến năm 2020: duy trì tỷ lệ thất nghiệp ở đô thị dưới 1%; Giảm tỷ lệ nghèo xuống mức 0,3%; Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt hơn 90% và đạt 92% vào năm 2030; phổ cập 100% giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở; 100% trường học đạt chuẩn quốc gia; 100% phường đạt chuẩn quốc gia về y tế; Tỷ lệ bác sĩ đạt 30 bác sĩ/vạn dân; tỷ lệ người dân có bảo hiểm y tế đạt trên 98%; Tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng đầy đủ trên 99%; Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi xuống thấp hơn 5%;
c) Về bảo vệ môi trường:
Phấn đấu đến năm 2020: Tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 27%; Cải tạo và hoàn nguyên môi trường 100% các mỏ than đã ngừng khai thác; Thu gom và xử lý 70% lượng nước thải từ các khu đô thị, 100% nước thải công nghiệp, 100% nước thải y tế; Thu gom và xử lý 90% chất thải rắn từ các khu vực đô thị, 92% chất thải rắn công nghiệp, 72% chất thải rắn nguy hại, 100% chất thải rắn y tế, 100% chất thải rắn xây dựng; Đảm bảo chất lượng nước sạch đạt Quy chuẩn Việt Nam, 100% các hộ gia đình được cung cấp nước sạch.
d) Về quốc phòng - an ninh:
Tăng cường tiềm lực, lực lượng quốc phòng, an ninh, củng cố thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân trên địa bàn, xây dựng khu vực phòng thủ địa phương ngày càng vững chắc; phát huy tiềm năng, vị thế của thành phố, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh, tạo sức mạnh tổng hợp bảo vệ vững chắc vùng đất, vùng biển, vùng trời, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững.
III. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực:
1. Dịch vụ:
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng (giá trị tăng thêm) ngành dịch vụ giai đoạn 2013-2020 đạt 18,9%/năm (giai đoạn 2016-2020 đạt 19,9%/năm); giai đoạn 2021-2030 đạt 8,5%/năm, trong đó tăng trưởng các ngành Bán buôn - Bán lẻ, Vận tải và Tài chính ở mức 18,2%/năm.
- Du lịch: Phấn đấu đạt 7,5 triệu lượt khách du lịch, trong đó có 4,4 triệu lượt khách du lịch quốc tế vào năm 2020. Phát triển du lịch đa dạng chất lượng cao, tập trung vào các phân khúc khách du lịch quan trọng và phát triển các dịch vụ du lịch phù hợp với các phân khúc trong bốn cụm du lịch trọng điểm của tỉnh; Phát triển du lịch của Hạ Long mang tính kết nối vùng, liên kết với các sản phẩm du lịch các địa phương trong và ngoài Tỉnh và khu vực như vịnh Bái Tử Long, khu vực Yên Tử,... Hạ Long trở thành trung tâm thu hút du lịch, đặc biệt là các hoạt động du lịch có giá trị tăng cao; Phát triển khu du lịch ở Hòn Gai, tâm điểm xung quanh núi Bài Thơ, tập trung xây dựng Bãi Cháy và Tuần Châu thành một khu giải trí đẳng cấp thế giới, Hòn Gai sẽ được phát triển thành một khu vực di tích lịch sử và du lịch mua sắm của du khách...; Nghiên cứu phát triển các sản phẩm du lịch đẳng cấp quốc tế phù hợp để khai thác các lợi thế của Thành phố như công viên biểu diễn, thể thao mạo hiểm, du lịch khám phá, thám hiểm; bảo tồn và phát triển 2-3 làng chài thành những sản phẩm du lịch đặc biệt của thành phố; xây dựng các khu ẩm thực đường phố phục vụ khách du lịch và người dân địa phương.
- Về thương mại:
+ Tập trung phát triển ngành bán buôn, bán lẻ và thương mại quốc tế, xây dựng Hạ Long thành trung tâm thương mại và dịch vụ vận tải. Đảm bảo môi trường kinh doanh minh bạch và lành mạnh, đơn giản hóa thủ tục hành chính nhằm thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ để tham gia vào kinh doanh thương mại trong nước và quốc tế. Tiếp tục cải thiện cơ sở hạ tầng vận tải để hỗ trợ thương mại.
+ Khuyến khích các hoạt động công nghiệp tận dụng tối đa hạ tầng cảng biển của thành phố Hạ Long. Tăng giá trị tăng thêm từ các hoạt động thương mại, bao gồm xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm của địa phương. Ứng dụng công nghệ trực tuyến, đưa ra các chính sách khuyến khích các công ty kinh doanh trực tuyến để giúp cho các sản phẩm địa phương có thể tiếp cận thị trường quốc tế, tăng khối lượng xuất khẩu các mặt hàng chủ lực và các sản phẩm của thành phố Hạ Long.
+ Phát triển năng lực tiếp thị trực tuyến cho các doanh nghiệp địa phương và hỗ trợ họ truy cập vào hệ thống trực tuyến. Nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua việc tìm kiếm nguồn cung ứng hàng hóa tốt hơn bằng cách đào tạo cho các doanh nghiệp địa phương và thông qua tổ chức xúc tiến thương mại. Đồng thời tăng cường nỗ lực trong việc giảm thiểu thương mại trái phép để bảo vệ lợi ích cho doanh nghiệp địa phương. Khuyến khích đầu tư vào đào tạo, đặc biệt là các kỹ năng dịch vụ chất lượng cao.
- Vận tải: Tăng cường kết nối vận chuyển liên hợp giữa các phương tiện vận chuyển khác nhau - đường sắt, đường bộ, đường biển và trên không; tăng tính cạnh tranh về giá và năng lực vận hành tại cảng Cái Lân trong 2-4 năm tới; hợp tác với khu vực tư nhân để phát triển dài hạn cho cảng Cái Lân.
- Về tài chính, ngân hàng:
+ Phát triển thành phố Hạ Long trở thành trung tâm tài chính ngân hàng, trong đó thu hút, kêu gọi đầu tư xây dựng một trung tâm tài chính, ngân hàng có quy mô đẳng cấp khu vực và quốc tế.
+ Khuyến khích, thu hút các nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài. Phát triển, khuyến khích mở chi nhánh, hoạt động của ngân hàng lớn trong và ngoài nước có nguồn lực tài chính mạnh và khả năng hội nhập quốc tế; Củng cố, nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống ngân hàng của Thành phố một cách toàn diện.
+ Phát triển và đưa hệ thống ngân hàng điện tử vào hoạt động; phát triển hệ thống thanh toán bằng thẻ thay cho dùng tiền mặt; tạo môi trường thuận lợi, phát triển các dịch vụ tài chính như kiểm toán, tư vấn tài chính, tập trung gỡ bỏ những trở ngại và tạo điều kiện vay vốn đối với hệ thống khách hàng doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Công nghiệp, xây dựng:
Tập trung phát triển các ngành công nghiệp sạch (công nghiệp phi khai khoáng, chế biến, chế tạo), công nghệ cao, giảm dần tỷ trọng các ngành công nghiệp khai khoáng, đưa ngành chế biến chế tạo trở thành động lực cho sự tăng trưởng của thành phố. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng (giá trị tăng thêm) ngành công nghiệp - xây dựng tăng trưởng bình quân đạt 13,6% giai đoạn 2013-2030 (giai đoạn 2016-2020 đạt 17,5%/năm), giai đoạn 2021-2030 đạt 12%/năm, trong đó: lĩnh vực công nghiệp phi khai khoáng tăng 17,5% giai đoạn 2015-2020; giai đoạn 2021-2030 đạt trung bình 7%/năm.
- Đối với ngành công nghiệp khai khoáng: giảm hoạt động khai thác than và chuyển đổi theo hướng phát triển các hoạt động xanh, khai thác than sẽ chuyển dần từ khai thác lộ thiên sang khai thác hầm lò với công nghệ hiện đại, tiên tiến và đến năm 2020 sẽ ngừng khai thác lộ thiên theo quy hoạch phát triển ngành than đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Hợp tác chặt chẽ với Vinacomin và các cơ sở đào tạo nâng cao kiến thức và ứng dụng khoa học công nghệ để đảm bảo vấn đề an toàn lao động, nâng cao năng suất, tiết kiệm sức lao động, giảm bớt áp lực tình trạng thiếu hụt nhân lực. Khuyến khích đầu tư vào các công nghệ bảo vệ môi trường, đẩy mạnh việc kiểm tra giám sát, đảm bảo việc tuân thủ những quy định về bảo vệ môi trường nhất là hệ thống quan trắc môi trường tự động.
- Về ngành công nghiệp chế biến chế tạo: phấn đấu tăng trưởng giá trị sản xuất ngành công nghiệp chế biến chế tạo đạt 16,5% giai đoạn 2013-2020 (tương đương tăng trưởng giá trị tăng thêm 11,5%/năm). Khuyến khích đầu tư vào ngành công nghiệp sử dụng công nghệ cao, đòi hỏi lao động có trình độ qua đào tạo và tay nghề cao; Khuyến khích hỗ trợ các nhà đầu tư hiện tại tăng độ tinh tế, sản lượng sản xuất của các sản phẩm công nghiệp nâng cao vị thế trong chuỗi giá trị và đẩy mạnh xuất khẩu sang các thị trường lân cận; Thu hút các ngành công nghiệp liên quan có thể tận dụng được các lợi thế cạnh tranh của thành phố; thu hút các doanh nghiệp đầu tư lắp ráp linh kiện điện tử trong khu công nghiệp Việt Hưng.