Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5382/QĐ-UBND 2018 Đề án phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi xe điện Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/12/2018", "sign_number": "5382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/12/2018", "sign_number": "5382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/12/2018", "sign_number": "5382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/12/2018", "sign_number": "5382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/12/2018", "sign_number": "5382/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5382/QĐ-UBND 2018 Đề án phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi xe điện Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi, xe điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung như sau:
...
4. Nội dung đề án:
4.1. Định hướng phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi.
a. Quy mô đoàn phương tiện: Chi tiết số lượng phương tiện cần thiết cho từng địa phương như sau:

STT

Huyện/thị

Phương tiện (xe)

2017

2020

2030

I

NHÓM I

1

Thành phố Hạ Long

733

870

1035

2

Thành phố Móng Cái

235

279

364

3

Thành phố Cẩm Phả

240

285

421

4

Thành phố Uông Bí

350

395

522

5

Thị xã Đông Triều

252

291

370

6

Thị xã Quảng Yên

70

96

127

II

NHÓM II

7

Huyện Hải Hà

35

46

67

8

Huyện Đầm Hà

29

41

60

9

Huyện Cô Tô

-

-

-

III

NHÓM III

10

Huyện Ba Chẽ

28

32

47

11

Huyện Hoành Bồ

34

39

57

12

Huyện Vân Đồn

80

101

151

13

Huyện Tiên Yên

28

32

47

14

Huyện Bình Liêu

20

23

34

TỔNG

2.134

2.530

3.302

b. Quy mô doanh nghiệp taxi:
Định hướng tỷ lệ quy mô doanh nghiệp hoạt động taxi tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 như sau:
- Năm 2018:
+ Doanh nghiệp nhỏ (< 50 xe): 70%.
+ Doanh nghiệp trung bình (< 100 xe và > 50 xe): 15%.
+ Doanh nghiệp lớn (> 100 xe): 15%.
- Năm 2020:
+ Doanh nghiệp nhỏ (< 50 xe): 50%.
+ Doanh nghiệp trung bình (< 100 xe và > 50 xe): 25%.
+ Doanh nghiệp lớn (> 100 xe): 25%.
- Định hướng đến năm 2030:
+ Doanh nghiệp nhỏ (< 50 xe); 30%.
+ Doanh nghiệp trung bình (<100 xe và > 50 xe): 40%.
+ Doanh nghiệp lớn (>100 xe): 30%.
4.2. Định hướng phát triển vận tải hành khách bằng xe điện.
a. Lộ trình hoạt động xe điện:
Lộ trình hoạt động tuyến xe điện cho từng khu vực trên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 như sau:

Khu vực

Lộ trình

Phương án

Thành phố Hạ Long

Tuyến 1: Nội vi khu du lịch Tuần Châu - phường Tuần Châu, TP. Hạ Long, Quảng Ninh

Hiện trạng đang hoạt động thí điểm

Tuyến 2: Khu du lịch Tuần Châu - đường Hoàng Quốc Việt - Khu du lịch Bãi Cháy

Hiện trạng đang hoạt động thí điểm

Tuyến 3: Khu vui chơi Merina Plaza - Cảng tàu Bãi Cháy - World Hạ Long complex - Bãi tắm Thanh Niên - Bến phà Bãi Cháy và ngược lại

Hiện trạng đang hoạt động thí điểm

Tuyến 4: Đồi Pháo - Vườn hoa bến phà - Nhà tù bến Phà - Chùa Long Tiên - Đền Trần Quốc Nghiễn - Chợ Hạ Long 1 - Hội văn học nghệ thuật - Vincom Plaza - Núi Bài Thơ - Khu văn hóa Núi Bài Thơ - Khu bảo tàng và thư viện tỉnh Quảng Ninh - Đường bao biển Cột 8

Hiện trạng đang hoạt động thí điểm

Thành phố Uông Bí

Khu du lịch Yên Tử:
Bến xe quay đầu Dốc Hạ Kiệu - Trung tâm lễ hội và dịch vụ du lịch bến xe Giải Oan - Nhà ga cáp treo I và ngược lại.

Hiện trạng đang hoạt động thí điểm

Huyện đảo Cô Tô

Tuyến 1: Hoạt động trên đảo Cô Tô lớn gồm Thị trấn Cô Tô và Xã Đồng Tiến

Hiện trạng đang hoạt động thí điểm

Tuyến 2: Hoạt động trên đảo Thanh Lân, xã Thanh Lân

Hiện trạng đang hoạt động thí điểm

Tuyến 3: Hoạt động trên đảo Trần, xã Đồng Tiến

Hiện trạng đang hoạt động thí điểm

Thành phố Móng Cái

Tuyến 1: Cửa khẩu Bắc Luân - Hòa Bình - Trần Phú - Triều Dương - Vân Đồn - Đông Trì - Hùng Vương - Đào Phúc Lộc - Nguyễn Du - Hữu Nghị - Lý Tự Trọng - Phố Dân Sinh - Chu Văn An - Trần Quốc Toản - Tuệ Tĩnh và ngược lại

Hiện trạng đang hoạt động thí điểm

Tuyến 2: Cửa khẩu Bắc Luân - Hòa Bình - Trần Phú - Hùng Vương - Lạc Long Quân - Tràng Vĩ - Khu du lịch Trà Cổ và ngược lại

Hiện trạng đang hoạt động thí điểm

Tuyến 3: Bến đò Vĩnh Thực - đường dân sinh trên đảo Vĩnh Thực và ngược lại

Hiện trạng đang hoạt động thí điểm

Tuyến 4: Cửa khẩu Bắc Luân - Hòa Bình - Trần Phú - Hùng Vương - Lạc Long Quân - Mũi Ngọc - xã Bình Ngọc và ngược lại

Hiện trạng đang hoạt động thí điểm

Tuyến 5: Trung tâm TP - Bắc Sơn - Hải Sơn

Hiện trạng đang hoạt động thí điểm

Tuyến 6: Trung tâm TP - Vạn Ninh

Hiện trạng đang hoạt động thí điểm

Thành phố Cẩm Phả

Tuyến 1: Khu vực Đền Cửa Ông

Tuyến quy hoạch mới

Tuyến 2: Khu vực từ đường bao biển vào nội thị

Tuyến quy hoạch mới

Tuyến 3: Khu vực Quảng trường Cẩm Tây, từ nội thị ra bến xe trung tâm thành phố và trục đường 18A (tuyến tránh Lê Thanh Nghị)

Tuyến quy hoạch mới

Huyện Vân Đồn

Tuyến 1: Bến Minh Châu - Trung tâm xã Minh Châu - Thôn Sơn Hào - Trung tâm xã Quan Lạn và ngược lại

Hiện trạng đang hoạt động thí điểm

Tuyến 2: Bến Quan Lạn - Trung tâm xã Quan Lạn - Trung tâm xã Minh Châu và ngược lại

Hiện trạng đang hoạt động thí điểm

Huyện Đầm Hà

Tuyến 1: Khu du lịch Đá Dựng (chạy trên đảo)

Tuyến quy hoạch mới

Thị xã Quảng Yên

Tuyến 1: Trung tâm thị xã Quảng Yên

Tuyến quy hoạch mới

Tuyến 2: Trung tâm thị xã Quảng Yên - đảo Hà Nam

Tuyến quy hoạch mới

Tuyến 3: Trung tâm thị xã Quảng Yên - Phường Đông Mai, Minh Thành

Tuyển quy hoạch mới

Thị xã Đông Triều

Tuyến 1: Tuyến xe điện tại Thôn Yên Khánh, xã Yên Đức, thị xã Đông Triều

Tuyến hiện trạng đang hoạt động

Tuyến 2: Tuyến xe điện chạy trong khu du lịch quốc gia đặc biệt nhà Trần tại xã An Sinh, thị xã Đông Triều

Tuyến quy hoạch mới

Huyện Hải Hà

Tuyến 1: Hoạt động trên đảo Cái Chiên, xã Cái Chiên

Tuyến quy hoạch mới

Các điểm, khu du lịch trong tương lai có nhu cầu phát triển xe điện có thể tiếp tục được xem xét đầu tư khai thác dịch vụ vận tải hành khách bằng xe điện phù hợp với các quy hoạch trên địa bàn và tuân thủ theo các quy định pháp luật về xe điện tại thời điểm đó.
b. Quy mô đoàn phương tiện cho từng giai đoạn: Chi tiết số lượng phương tiện xe điện cho từng địa phương như sau:

Khu vực

Đơn vị

Hiện trạng

2018

2020

2030

1 - Thành phố Hạ Long

xe

22

60

106

220

2- Thành phố Uông Bí

xe

68

75

140

200

3- Thành phố Móng Cái

xe

10

25

59

111

4- Huyện Vân Đồn

xe

35

35

135

250

5- Huyện Cô Tô

xe

172

87

101

204

6- Thành phố Cẩm Phả

xe

-

10

20

45

7- Thị Xã Đông Triều

xe

-

15

25

45

8- Đảo Đá Dựng - Huyện Đầm Hà

xe

-

5

12

30

9- Thị xã Quảng Yên

xe

-

15

30

60

10- Huyện Hải Hà

xe

-

15

30

60

Tổng

xe

307

337

643

1.225

4.3. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng taxi, xe điện.
Để phục vụ việc dừng, đón trả khách, đậu đỗ phương tiện taxi, xe điện, bên cạnh các điểm dừng, bãi đỗ xe hiện trạng đang được khai thác, vận hành thì phương án phát triển cơ sở hạ tầng đến năm 2020, định hướng 2030 cần dựa trên quan điểm như sau:
- Các bãi đỗ xe phục vụ taxi, xe điện được bố trí dựa trên quy hoạch phê duyệt hệ thống giao thông tĩnh chung của tỉnh hoặc quy hoạch hệ thống giao thông tĩnh cho từng thành phố/ huyện/ thị xã.
- Các bãi đỗ xe tĩnh được xây dựng dựa trên đa mục đích cho đỗ xe bao gồm đỗ xe phương tiện cá nhân và đỗ xe dành cho phương tiện công cộng, phương tiện bán công cộng (taxi, xe điện).
- Các bãi đỗ xe phục vụ taxi, xe điện nên ưu tiên bố trí tại khu vực trung tâm thành phố, trung tâm huyện, thị xã, thị trấn; các điểm phát sinh thu hút lớn.

Content:
Nội dung đề án:
4.1. Định hướng phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi.
a. Quy mô đoàn phương tiện: Chi tiết số lượng phương tiện cần thiết cho từng địa phương như sau:

STT

Huyện/thị

Phương tiện (xe)

2017

2020

2030

I

NHÓM I

1

Thành phố Hạ Long

733

870

1035

2

Thành phố Móng Cái

235

279

364

3

Thành phố Cẩm Phả

240

285

421

4

Thành phố Uông Bí

350

395

522

5

Thị xã Đông Triều

252

291

370

6

Thị xã Quảng Yên

70

96

127

II

NHÓM II

7

Huyện Hải Hà

35

46

67

8

Huyện Đầm Hà

29

41

60

9

Huyện Cô Tô

-

-

-

III

NHÓM III

10

Huyện Ba Chẽ

28

32

47

11

Huyện Hoành Bồ

34

39

57

12

Huyện Vân Đồn

80

101

151

13

Huyện Tiên Yên

28

32

47

14

Huyện Bình Liêu

20

23

34

TỔNG

2.134

2.530

3.302

b. Quy mô doanh nghiệp taxi:
Định hướng tỷ lệ quy mô doanh nghiệp hoạt động taxi tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 như sau:
- Năm 2018:
+ Doanh nghiệp nhỏ (< 50 xe): 70%.
+ Doanh nghiệp trung bình (< 100 xe và > 50 xe): 15%.
+ Doanh nghiệp lớn (> 100 xe): 15%.
- Năm 2020:
+ Doanh nghiệp nhỏ (< 50 xe): 50%.
+ Doanh nghiệp trung bình (< 100 xe và > 50 xe): 25%.
+ Doanh nghiệp lớn (> 100 xe): 25%.
- Định hướng đến năm 2030:
+ Doanh nghiệp nhỏ (< 50 xe); 30%.
+ Doanh nghiệp trung bình (<100 xe và > 50 xe): 40%.
+ Doanh nghiệp lớn (>100 xe): 30%.
4.2. Định hướng phát triển vận tải hành khách bằng xe điện.
a. Lộ trình hoạt động xe điện:
Lộ trình hoạt động tuyến xe điện cho từng khu vực trên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 như sau:

Khu vực

Lộ trình

Phương án

Thành phố Hạ Long

Tuyến 1: Nội vi khu du lịch Tuần Châu - phường Tuần Châu, TP. Hạ Long, Quảng Ninh

Hiện trạng đang hoạt động thí điểm

Tuyến 2: Khu du lịch Tuần Châu - đường Hoàng Quốc Việt - Khu du lịch Bãi Cháy

Hiện trạng đang hoạt động thí điểm

Tuyến 3: Khu vui chơi Merina Plaza - Cảng tàu Bãi Cháy - World Hạ Long complex - Bãi tắm Thanh Niên - Bến phà Bãi Cháy và ngược lại

Hiện trạng đang hoạt động thí điểm

Tuyến 4: Đồi Pháo - Vườn hoa bến phà - Nhà tù bến Phà - Chùa Long Tiên - Đền Trần Quốc Nghiễn - Chợ Hạ Long 1 - Hội văn học nghệ thuật - Vincom Plaza - Núi Bài Thơ - Khu văn hóa Núi Bài Thơ - Khu bảo tàng và thư viện tỉnh Quảng Ninh - Đường bao biển Cột 8

Hiện trạng đang hoạt động thí điểm

Thành phố Uông Bí

Khu du lịch Yên Tử:
Bến xe quay đầu Dốc Hạ Kiệu - Trung tâm lễ hội và dịch vụ du lịch bến xe Giải Oan - Nhà ga cáp treo I và ngược lại.

Hiện trạng đang hoạt động thí điểm

Huyện đảo Cô Tô

Tuyến 1: Hoạt động trên đảo Cô Tô lớn gồm Thị trấn Cô Tô và Xã Đồng Tiến

Hiện trạng đang hoạt động thí điểm

Tuyến 2: Hoạt động trên đảo Thanh Lân, xã Thanh Lân

Hiện trạng đang hoạt động thí điểm

Tuyến 3: Hoạt động trên đảo Trần, xã Đồng Tiến

Hiện trạng đang hoạt động thí điểm

Thành phố Móng Cái

Tuyến 1: Cửa khẩu Bắc Luân - Hòa Bình - Trần Phú - Triều Dương - Vân Đồn - Đông Trì - Hùng Vương - Đào Phúc Lộc - Nguyễn Du - Hữu Nghị - Lý Tự Trọng - Phố Dân Sinh - Chu Văn An - Trần Quốc Toản - Tuệ Tĩnh và ngược lại

Hiện trạng đang hoạt động thí điểm

Tuyến 2: Cửa khẩu Bắc Luân - Hòa Bình - Trần Phú - Hùng Vương - Lạc Long Quân - Tràng Vĩ - Khu du lịch Trà Cổ và ngược lại

Hiện trạng đang hoạt động thí điểm

Tuyến 3: Bến đò Vĩnh Thực - đường dân sinh trên đảo Vĩnh Thực và ngược lại

Hiện trạng đang hoạt động thí điểm

Tuyến 4: Cửa khẩu Bắc Luân - Hòa Bình - Trần Phú - Hùng Vương - Lạc Long Quân - Mũi Ngọc - xã Bình Ngọc và ngược lại

Hiện trạng đang hoạt động thí điểm

Tuyến 5: Trung tâm TP - Bắc Sơn - Hải Sơn

Hiện trạng đang hoạt động thí điểm

Tuyến 6: Trung tâm TP - Vạn Ninh

Hiện trạng đang hoạt động thí điểm

Thành phố Cẩm Phả

Tuyến 1: Khu vực Đền Cửa Ông

Tuyến quy hoạch mới

Tuyến 2: Khu vực từ đường bao biển vào nội thị

Tuyến quy hoạch mới

Tuyến 3: Khu vực Quảng trường Cẩm Tây, từ nội thị ra bến xe trung tâm thành phố và trục đường 18A (tuyến tránh Lê Thanh Nghị)

Tuyến quy hoạch mới

Huyện Vân Đồn

Tuyến 1: Bến Minh Châu - Trung tâm xã Minh Châu - Thôn Sơn Hào - Trung tâm xã Quan Lạn và ngược lại

Hiện trạng đang hoạt động thí điểm

Tuyến 2: Bến Quan Lạn - Trung tâm xã Quan Lạn - Trung tâm xã Minh Châu và ngược lại

Hiện trạng đang hoạt động thí điểm

Huyện Đầm Hà

Tuyến 1: Khu du lịch Đá Dựng (chạy trên đảo)

Tuyến quy hoạch mới

Thị xã Quảng Yên

Tuyến 1: Trung tâm thị xã Quảng Yên

Tuyến quy hoạch mới

Tuyến 2: Trung tâm thị xã Quảng Yên - đảo Hà Nam

Tuyến quy hoạch mới

Tuyến 3: Trung tâm thị xã Quảng Yên - Phường Đông Mai, Minh Thành

Tuyển quy hoạch mới

Thị xã Đông Triều

Tuyến 1: Tuyến xe điện tại Thôn Yên Khánh, xã Yên Đức, thị xã Đông Triều

Tuyến hiện trạng đang hoạt động

Tuyến 2: Tuyến xe điện chạy trong khu du lịch quốc gia đặc biệt nhà Trần tại xã An Sinh, thị xã Đông Triều

Tuyến quy hoạch mới

Huyện Hải Hà

Tuyến 1: Hoạt động trên đảo Cái Chiên, xã Cái Chiên

Tuyến quy hoạch mới

Các điểm, khu du lịch trong tương lai có nhu cầu phát triển xe điện có thể tiếp tục được xem xét đầu tư khai thác dịch vụ vận tải hành khách bằng xe điện phù hợp với các quy hoạch trên địa bàn và tuân thủ theo các quy định pháp luật về xe điện tại thời điểm đó.
b. Quy mô đoàn phương tiện cho từng giai đoạn: Chi tiết số lượng phương tiện xe điện cho từng địa phương như sau:

Khu vực

Đơn vị

Hiện trạng

2018

2020

2030

1 - Thành phố Hạ Long

xe

22

60

106

220

2- Thành phố Uông Bí

xe

68

75

140

200

3- Thành phố Móng Cái

xe

10

25

59

111

4- Huyện Vân Đồn

xe

35

35

135

250

5- Huyện Cô Tô

xe

172

87

101

204

6- Thành phố Cẩm Phả

xe

-

10

20

45

7- Thị Xã Đông Triều

xe

-

15

25

45

8- Đảo Đá Dựng - Huyện Đầm Hà

xe

-

5

12

30

9- Thị xã Quảng Yên

xe

-

15

30

60

10- Huyện Hải Hà

xe

-

15

30

60

Tổng

xe

307

337

643

1.225

4.3. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng taxi, xe điện.
Để phục vụ việc dừng, đón trả khách, đậu đỗ phương tiện taxi, xe điện, bên cạnh các điểm dừng, bãi đỗ xe hiện trạng đang được khai thác, vận hành thì phương án phát triển cơ sở hạ tầng đến năm 2020, định hướng 2030 cần dựa trên quan điểm như sau:
- Các bãi đỗ xe phục vụ taxi, xe điện được bố trí dựa trên quy hoạch phê duyệt hệ thống giao thông tĩnh chung của tỉnh hoặc quy hoạch hệ thống giao thông tĩnh cho từng thành phố/ huyện/ thị xã.
- Các bãi đỗ xe tĩnh được xây dựng dựa trên đa mục đích cho đỗ xe bao gồm đỗ xe phương tiện cá nhân và đỗ xe dành cho phương tiện công cộng, phương tiện bán công cộng (taxi, xe điện).
- Các bãi đỗ xe phục vụ taxi, xe điện nên ưu tiên bố trí tại khu vực trung tâm thành phố, trung tâm huyện, thị xã, thị trấn; các điểm phát sinh thu hút lớn.