Document: Điều 6 Thông tư 12/2018/TT-BGTVT công tác phòng chống thiên tai trong lĩnh vực đường thủy nội địa mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/03/2018", "sign_number": "12/2018/TT-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/03/2018", "sign_number": "12/2018/TT-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/03/2018", "sign_number": "12/2018/TT-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/03/2018", "sign_number": "12/2018/TT-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "28/03/2018", "sign_number": "12/2018/TT-BGTVT", "signer": "Lê Đình Thọ", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 6 Thông tư 12/2018/TT-BGTVT công tác phòng chống thiên tai trong lĩnh vực đường thủy nội địa mới nhất có nội dung như sau:

Điều 6. Nhiệm vụ chung của cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác phòng ngừa thiên tai hàng năm trong lĩnh vực đường thủy nội địa
1. Tổ chức quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, phương tiện giao thông đường thủy nội địa hạn chế ảnh hưởng thiệt hại do thiên tai. Ngăn chặn hành vi có nguy cơ gây hư hại kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
2. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn của các công trình cần được bảo vệ hoặc các công trình có liên quan đến công tác phòng, chống thiên tai trong phạm vi trách nhiệm quản lý. Khi phát hiện hư hỏng hoặc xuống cấp, phải kịp thời có biện pháp xử lý; trường hợp vượt quá khả năng của mình, phải báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp để giải quyết trước mùa mưa, bão.
3. Xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai theo loại thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai, gồm các nội dung chính sau:
a) Thực hiện các biện pháp neo, buộc, chằng, chống để bảo vệ công trình, thiết bị, phương tiện, hàng hóa, nhà cửa, kho tàng khi có thiên tai;
b) Kế hoạch sơ tán các phương tiện, thiết bị, hàng hóa; lập phương án cứu hộ, cứu nạn và di dân đến nơi an toàn khi có thiên tai xảy ra;
c) Dự phòng vật tư, phương tiện, trang thiết bị; dự trữ lương thực, thực phẩm cho công tác phòng, chống thiên tai để sử dụng khi cần thiết;
d) Bảo đảm an toàn cho các công trình trong phạm vi luồng và hành lang bảo vệ luồng do hoạt động giao thông đường thủy, đặc biệt là các công trình cầu vượt sông; phương án Điều tiết, tổ chức giao thông ở các khu vực trọng điểm, đảm bảo an toàn giao thông;
đ) Theo dõi diễn biến của thiên tai và mức độ ảnh hưởng của thiên tai đối với công trình; theo dõi mức độ chịu thiên tai của các công trình và trang thiết bị;
e) Chế độ thông tin trong thời gian có thiên tai, trong đó dự kiến các tình huống xấu có thể xảy ra như mất điện, gián đoạn thông tin liên lạc để chủ động khắc phục nhanh và hiệu quả.
4. Tổ chức kiểm tra công tác triển khai nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại đơn vị và các đơn vị, bộ phận trực thuộc, đặc biệt là các công trình trọng điểm, xung yếu.
5. Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ tiếp nhận, xử lý thông tin về công tác phòng, chống thiên tai.
6. Tổ chức hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai tại cơ quan, đơn vị.

Content:
Điều 6. Nhiệm vụ chung của cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác phòng ngừa thiên tai hàng năm trong lĩnh vực đường thủy nội địa
1. Tổ chức quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, phương tiện giao thông đường thủy nội địa hạn chế ảnh hưởng thiệt hại do thiên tai. Ngăn chặn hành vi có nguy cơ gây hư hại kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
2. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn của các công trình cần được bảo vệ hoặc các công trình có liên quan đến công tác phòng, chống thiên tai trong phạm vi trách nhiệm quản lý. Khi phát hiện hư hỏng hoặc xuống cấp, phải kịp thời có biện pháp xử lý; trường hợp vượt quá khả năng của mình, phải báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp để giải quyết trước mùa mưa, bão.
3. Xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai theo loại thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai, gồm các nội dung chính sau:
a) Thực hiện các biện pháp neo, buộc, chằng, chống để bảo vệ công trình, thiết bị, phương tiện, hàng hóa, nhà cửa, kho tàng khi có thiên tai;
b) Kế hoạch sơ tán các phương tiện, thiết bị, hàng hóa; lập phương án cứu hộ, cứu nạn và di dân đến nơi an toàn khi có thiên tai xảy ra;
c) Dự phòng vật tư, phương tiện, trang thiết bị; dự trữ lương thực, thực phẩm cho công tác phòng, chống thiên tai để sử dụng khi cần thiết;
d) Bảo đảm an toàn cho các công trình trong phạm vi luồng và hành lang bảo vệ luồng do hoạt động giao thông đường thủy, đặc biệt là các công trình cầu vượt sông; phương án Điều tiết, tổ chức giao thông ở các khu vực trọng điểm, đảm bảo an toàn giao thông;
đ) Theo dõi diễn biến của thiên tai và mức độ ảnh hưởng của thiên tai đối với công trình; theo dõi mức độ chịu thiên tai của các công trình và trang thiết bị;
e) Chế độ thông tin trong thời gian có thiên tai, trong đó dự kiến các tình huống xấu có thể xảy ra như mất điện, gián đoạn thông tin liên lạc để chủ động khắc phục nhanh và hiệu quả.
4. Tổ chức kiểm tra công tác triển khai nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại đơn vị và các đơn vị, bộ phận trực thuộc, đặc biệt là các công trình trọng điểm, xung yếu.
5. Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ tiếp nhận, xử lý thông tin về công tác phòng, chống thiên tai.
6. Tổ chức hoạt động của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai tại cơ quan, đơn vị.