Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1601/QĐ-UBND 2023 Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng Thừa Thiên Huế 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "05/07/2023", "sign_number": "1601/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Hải Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "05/07/2023", "sign_number": "1601/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Hải Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "05/07/2023", "sign_number": "1601/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Hải Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "05/07/2023", "sign_number": "1601/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Hải Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "05/07/2023", "sign_number": "1601/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Hải Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1601/QĐ-UBND 2023 Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng Thừa Thiên Huế 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 2021-2030, định hướng đến năm 2050 với những nội dung sau đây:
1. Quan điểm
a) Phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2030, định hướng đến năm 2050 phải phù hợp với quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050;
b) Phát triển VLXD phải đảm bảo tính bền vững, gắn hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội, bảo vệ tốt nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái; không ảnh hưởng tới khu vực an ninh, quốc phòng, di tích lịch sử, văn hóa, du lịch, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng tự nhiên; không tác động tiêu cực tới môi trường, đời sống sinh hoạt của dân cư và không chồng chéo với các kế hoạch, quy hoạch khác;
c) Tập trung đầu tư và phát triển các sản phẩm có thế mạnh của tỉnh, sản xuất VLXD có nguồn nguyên liệu tại chỗ. Sử dụng hiệu quả tài nguyên, triệt để tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu, nhiên liệu; Khuyến khích phát triển công nghệ sạch, công nghệ sử dụng phế thải, phế liệu của các ngành khác làm VLXD để giảm ô nhiễm môi trường; Từng bước loại bỏ công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm môi trường;
d) Từng bước sắp xếp lại các cơ sở sản xuất vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung;
đ) Đa dạng hóa hình thức đầu tư, thu hút mọi nguồn lực vào phát triển VLXD. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư sản xuất VLXD;
e) Ưu tiên đầu tư nghiên cứu sử dụng các loại phế thải, chất thải làm nguyên liệu, nhiên liệu sản vật liệu xây dựng, vật liệu san lấp;
g) Phát triển đa dạng chủng loại và mẫu mã sản phẩm; chú trọng phát triển các sản phẩm có tính năng mới, có giá trị kinh tế cao, bền môi trường biển và các loại sản phẩm, cấu kiện phục vụ thi công xây dựng nhanh, đáp ứng nhu cầu trong nước. Chỉ xuất khẩu các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, có tính cạnh tranh mạnh trên thị trường thế giới.

Content:
Quan điểm
a) Phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2030, định hướng đến năm 2050 phải phù hợp với quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050;
b) Phát triển VLXD phải đảm bảo tính bền vững, gắn hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội, bảo vệ tốt nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái; không ảnh hưởng tới khu vực an ninh, quốc phòng, di tích lịch sử, văn hóa, du lịch, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng tự nhiên; không tác động tiêu cực tới môi trường, đời sống sinh hoạt của dân cư và không chồng chéo với các kế hoạch, quy hoạch khác;
c) Tập trung đầu tư và phát triển các sản phẩm có thế mạnh của tỉnh, sản xuất VLXD có nguồn nguyên liệu tại chỗ. Sử dụng hiệu quả tài nguyên, triệt để tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu, nhiên liệu; Khuyến khích phát triển công nghệ sạch, công nghệ sử dụng phế thải, phế liệu của các ngành khác làm VLXD để giảm ô nhiễm môi trường; Từng bước loại bỏ công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm môi trường;
d) Từng bước sắp xếp lại các cơ sở sản xuất vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung;
đ) Đa dạng hóa hình thức đầu tư, thu hút mọi nguồn lực vào phát triển VLXD. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư sản xuất VLXD;
e) Ưu tiên đầu tư nghiên cứu sử dụng các loại phế thải, chất thải làm nguyên liệu, nhiên liệu sản vật liệu xây dựng, vật liệu san lấp;
g) Phát triển đa dạng chủng loại và mẫu mã sản phẩm; chú trọng phát triển các sản phẩm có tính năng mới, có giá trị kinh tế cao, bền môi trường biển và các loại sản phẩm, cấu kiện phục vụ thi công xây dựng nhanh, đáp ứng nhu cầu trong nước. Chỉ xuất khẩu các sản phẩm có giá trị gia tăng cao, có tính cạnh tranh mạnh trên thị trường thế giới.