Document: Khoản 2 Điều 6 Quyết định 16/2011/QĐ-UBND đối tượng và mức trợ cấp thường xuyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/07/2011", "sign_number": "16/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/07/2011", "sign_number": "16/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/07/2011", "sign_number": "16/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/07/2011", "sign_number": "16/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "01/07/2011", "sign_number": "16/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 6 Quyết định 16/2011/QĐ-UBND đối tượng và mức trợ cấp thường xuyên

Điều 6. Các hỗ trợ khác:
...
2. Các đối tượng hưởng chính sách bảo trợ xã hội khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng phí mức 3.000.000đ. Đối tượng thuộc diện được hỗ trợ các mức mai táng phí khác nhau thì chỉ được hưởng một mức mai táng phí cao nhất.

Content:
Các đối tượng hưởng chính sách bảo trợ xã hội khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng phí mức 3.000.000đ. Đối tượng thuộc diện được hỗ trợ các mức mai táng phí khác nhau thì chỉ được hưởng một mức mai táng phí cao nhất.