Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2895/QĐ-UBND 2019 Xây dựng liên kết phát triển sản xuất tiêu thụ nhãn Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "2895/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "2895/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "2895/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "2895/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "30/12/2019", "sign_number": "2895/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Thế Cử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2895/QĐ-UBND 2019 Xây dựng liên kết phát triển sản xuất tiêu thụ nhãn Hưng Yên

Điều 1. Phê duyệt dự án “Xây dựng mô hình chuỗi liên kết phát triển thị trường sản xuất và tiêu thụ nhãn trên địa bàn tỉnh” thuộc đề án “Xây dựng mô hình thí điểm tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp” với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Tổ chức thực hiện
4.1. Trách nhiệm của Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các địa phương triển khai thực hiện Dự án; kiểm tra, đôn đốc các chủ thể tham gia thực hiện theo đúng nhiệm vụ của mình.
- Hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ xã viên, nông dân ký kết, thực hiện hợp đồng; phối hợp tham gia giải quyết khi có tranh chấp hợp đồng xảy ra.
- Tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo chuyên đề nhằm nâng cao kiến thức cho các hộ xã viên, nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp trong sản xuất, chính sách tiêu thụ nông sản, cung ứng nông nghiệp, tìm kiếm thị trường, thương mại điện tử, kỹ năng kinh doanh...
- Triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại đã được UBND tỉnh phê duyệt nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho thực hiện Dự án xây dựng mô hình thí điểm Doanh nghiệp - Hợp tác xã - Nông dân trong chuỗi liên kết phát triển thị trường sản xuất và tiêu thụ nhãn.
- Tạo điều kiện để các doanh nghiệp tiếp cận kinh phí khuyến công hỗ trợ các dự án đổi mới công nghệ, thay đổi máy móc thiết bị phục vụ phát triển sản phẩm, nâng cao năng lực sản xuất và nâng cao sức cạnh tranh doanh nghiệp.
- Tổ chức đánh giá sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện dự án, tổng hợp báo cáo Bộ Công Thương và UBND tỉnh cùng với kiến nghị nhân rộng mô hình.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND huyện Khoái Châu tiếp tục nhân rộng mô hình (nếu thành công) chuỗi liên kết phát triển thị trường sản xuất và tiêu thụ nhãn tại xã: Xã Hồng Nam, Phương Chiếu, Quảng Châu, Tân Hưng, Hoàng Hanh, Lam Sơn thành phố Hưng Yên; xã Đông Kết, Bình Kiều huyện Khoái Châu.
4.2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Phối hợp với Sở Công Thương cùng triển khai các nội dung có liên quan đến Dự án xây dựng chuỗi liên kết phát triển thị trường sản xuất và tiêu thụ nhãn.
- Phổ biến, tuyên truyền pháp luật và các chính sách liên quan đến sản xuất, cung ứng vật tư nông nghiệp, tiêu thụ nông sản và phát triển thị trường tiêu thụ nhãn.
- Chỉ đạo, hướng dẫn rà soát, bổ sung, điều chỉnh hoặc quy hoạch mới thuộc ngành nông nghiệp làm cơ sở để phát triển các vùng sản xuất nhãn tập trung gắn với công nghiệp chế biến và tiêu thụ nông sản nhất là đối với vùng trồng cây ăn quả.
- Triển khai các chương trình, dự án về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng phát triển nông nghiệp toàn diện, hiện đại, sản xuất hàng hóa nông sản.
- Xây dựng cơ chế tạo điều kiện để công tác khuyến nông và các chương trình, dự án về nông nghiệp hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất tham gia ký kết và thực hiện hợp đồng tiêu thụ nông sản.
- Xây dựng chính sách khuyến khích và tạo điều kiện phát triển các mô hình hợp tác giữa hộ sản xuất nông nghiệp với các cơ sở chế biến, tiêu thụ, phát triển các tổ chức liên kết cộng đồng những người sản xuất trong ngành chế biến nông sản.
- Hướng dẫn triển khai các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ nông sản theo hợp đồng và xây dựng chế tài xử lý vi phạm hợp đồng phù hợp với quy định của Luật Thương mại; hướng dẫn các hoạt động hỗ trợ khác từ các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, chương trình khuyến công quốc gia và chương trình hội nhập kinh tế quốc tế theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
- Thực hiện tốt việc hướng dẫn dồn điền đổi thửa, tích tụ đất đai để hình thành vùng sản xuất hàng hóa lớn.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp các ngành liên quan xem xét, nghiên cứu áp dụng các quy định của Trung ương để đề xuất UBND tỉnh chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư các lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
c) Sở Tài chính
Chủ trì nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách tài chính hỗ trợ các chủ thể tham gia mô hình liên kết tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp trên địa bàn tỉnh phù hợp các quy định hiện hành và với tình hình thực tế.
d) Sở Khoa học và Công nghệ
- Thực hiện các hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học kỹ thuật, quy trình sản xuất cho nông dân và HTX.
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn, cung cấp tài liệu, tiếp nhận hồ sơ, hỗ trợ các tổ chức đăng ký nhãn hiệu hàng hóa. Xây dựng các tiêu chuẩn thương hiệu để đáp ứng tốt hơn yêu cầu của doanh nghiệp, thị trường.
đ) Liên minh Hợp tác xã tỉnh
- Hướng dẫn hợp tác xã trên địa bàn tỉnh hoàn thiện cơ cấu tổ chức, phát huy các nguồn lực để góp phần tạo công ăn việc làm cho xã viên.
- Phối hợp cùng các cơ quan chức năng hướng dẫn HTX thực hiện các nhiệm vụ khi triển khai thực hiện dự án.
- Cụ thể hóa cơ chế chính sách phát triển hợp tác xã cho địa phương. Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Quyết định về cơ chế chính sách ưu đãi, khuyến khích phát triển kinh tế hợp tác xã và tổ hợp tác; cụ thể hóa Nghị định 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; chính sách hỗ trợ khuyến khích thành lập hợp tác xã, bồi dưỡng, đào tạo, cấp đất, cho thuê đất, chính sách đầu tư, tài chính, tín dụng, hỗ trợ khuyến nông, khuyến công, khoa học công nghệ, xúc tiến thương mại, thuế, ứng dụng đổi mới, hỗ trợ hợp tác xã đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất đời sống các hộ xã viên...
e) Hội Nông dân tỉnh
- Tuyên truyền về vai trò, lợi ích, tác dụng của Dự án nhằm làm tăng sức mạnh, sức cạnh tranh và hiệu quả sản xuất trong nền kinh tế thị trường để hội viên, nông dân lựa chọn và tự nguyện tham gia.
- Hướng dẫn về trình tự, cách thức hình thành và hoạt động Dự án. Lồng ghép việc tuyên truyền, hướng dẫn với công tác hỗ trợ về vốn, chuyển giao khoa học và công nghệ,... giúp hội viên, nông dân thực hiện tốt nhiệm vụ của mình khi tham gia vào Dự án.
- Tổ chức tập huấn cán bộ, hội viên, nông dân các kỹ năng cơ bản về khai thác thông tin trên mạng internet, cập nhật thông tin về khoa học công nghệ, kỹ thuật, thị trường, giá cả, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, quy trình sản xuất,... để nông dân tìm hiểu, khai thác lựa chọn và quyết định việc đầu tư, ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống.
- Tăng cường sự phối hợp với cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ; liên kết với các tổ chức, các nhà khoa học, các doanh nghiệp,... huy động các nguồn lực để hướng dẫn, hỗ trợ xây dựng mô hình, tập huấn cho nông dân ứng dụng vào sản xuất.
- Tuyên truyền và hỗ trợ nông dân giới thiệu sản phẩm hàng hóa đến các doanh nghiệp và giới thiệu nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp đến nông dân thông qua “Điểm sàn giao dịch kết nối cung cầu nông sản “thực phẩm” trong hệ thống giao dịch của Hội Nông dân cả nước để tăng tính cạnh tranh trong nước cũng như thị trường thế giới.
- Tổ chức các hoạt động khuyến nông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Phối hợp với các doanh nghiệp sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, cây giống, sản xuất và cung ứng máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, chế biến để cung ứng cho nông dân theo các hình thức trả chậm, đảm bảo chất lượng, giá cả hợp lý, kết hợp với các chính sách hậu mãi, chuyển giao kỹ thuật sử dụng sản phẩm.
g) Ngân hàng nhà nước Việt Nam chi nhánh Hưng Yên
Chỉ đạo hệ thống ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh phổ biến phương thức cho vay, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi để cho các tổ chức, cá nhân tiếp cận được nguồn vốn vay. Cụ thể:
- Linh hoạt cải tiến thủ tục cho vay theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
- Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, đa dạng hóa các loại hình cho vay nhằm đáp ứng tốt nhất cho sản xuất nguyên liệu; tăng cường vốn cho vay sản xuất hàng xuất khẩu, kịp thời đáp ứng nhu cầu cho các hợp đồng tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp.
h) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan:
- Hàng năm dành một khoản ngân sách để hỗ trợ hợp tác xã, hộ nông dân áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, xúc tiến thương mại và đầu tư cơ sở hạ tầng.
- Thực hiện các chính sách, chế tài của Nhà nước giải quyết, xử lý nếu có tranh chấp giữa các chủ thể ký kết hợp đồng mua bán, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và cung ứng vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Rà soát quy hoạch sử dụng đất đai, quy hoạch sản xuất nông nghiệp theo quy hoạch chung của tỉnh; bố trí cơ cấu sản xuất theo hướng hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung tạo ra sản phẩm đồng đều có chất lượng cao gắn với các nhà máy chế biến và thị trường tiêu thụ. Chủ động thực hiện quy hoạch phát triển nông nghiệp bền vững gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến, cơ sở hạ tầng và khu dân cư để nâng cao giá trị gia tăng cho sản xuất nông nghiệp và nâng cao thu nhập cho nông dân.
- Hỗ trợ để củng cố và phát triển các hợp tác xã trên địa bàn để làm tốt chức năng cầu nối với các doanh nghiệp tạo điều kiện thuận lợi cho việc ký kết hợp đồng sản xuất và tiêu thụ nông sản.
4.3. Trách nhiệm của các doanh nghiệp, hợp tác xã và nông dân tham gia mô hình
Các doanh nghiệp, hợp tác xã và nông dân có trách nhiệm cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm khi tham gia mô hình thí điểm.

Content:
Tổ chức thực hiện
4.1. Trách nhiệm của Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các địa phương triển khai thực hiện Dự án; kiểm tra, đôn đốc các chủ thể tham gia thực hiện theo đúng nhiệm vụ của mình.
- Hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ xã viên, nông dân ký kết, thực hiện hợp đồng; phối hợp tham gia giải quyết khi có tranh chấp hợp đồng xảy ra.
- Tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo chuyên đề nhằm nâng cao kiến thức cho các hộ xã viên, nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp trong sản xuất, chính sách tiêu thụ nông sản, cung ứng nông nghiệp, tìm kiếm thị trường, thương mại điện tử, kỹ năng kinh doanh...
- Triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại đã được UBND tỉnh phê duyệt nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho thực hiện Dự án xây dựng mô hình thí điểm Doanh nghiệp - Hợp tác xã - Nông dân trong chuỗi liên kết phát triển thị trường sản xuất và tiêu thụ nhãn.
- Tạo điều kiện để các doanh nghiệp tiếp cận kinh phí khuyến công hỗ trợ các dự án đổi mới công nghệ, thay đổi máy móc thiết bị phục vụ phát triển sản phẩm, nâng cao năng lực sản xuất và nâng cao sức cạnh tranh doanh nghiệp.
- Tổ chức đánh giá sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện dự án, tổng hợp báo cáo Bộ Công Thương và UBND tỉnh cùng với kiến nghị nhân rộng mô hình.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND huyện Khoái Châu tiếp tục nhân rộng mô hình (nếu thành công) chuỗi liên kết phát triển thị trường sản xuất và tiêu thụ nhãn tại xã: Xã Hồng Nam, Phương Chiếu, Quảng Châu, Tân Hưng, Hoàng Hanh, Lam Sơn thành phố Hưng Yên; xã Đông Kết, Bình Kiều huyện Khoái Châu.
4.2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Phối hợp với Sở Công Thương cùng triển khai các nội dung có liên quan đến Dự án xây dựng chuỗi liên kết phát triển thị trường sản xuất và tiêu thụ nhãn.
- Phổ biến, tuyên truyền pháp luật và các chính sách liên quan đến sản xuất, cung ứng vật tư nông nghiệp, tiêu thụ nông sản và phát triển thị trường tiêu thụ nhãn.
- Chỉ đạo, hướng dẫn rà soát, bổ sung, điều chỉnh hoặc quy hoạch mới thuộc ngành nông nghiệp làm cơ sở để phát triển các vùng sản xuất nhãn tập trung gắn với công nghiệp chế biến và tiêu thụ nông sản nhất là đối với vùng trồng cây ăn quả.
- Triển khai các chương trình, dự án về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng phát triển nông nghiệp toàn diện, hiện đại, sản xuất hàng hóa nông sản.
- Xây dựng cơ chế tạo điều kiện để công tác khuyến nông và các chương trình, dự án về nông nghiệp hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất tham gia ký kết và thực hiện hợp đồng tiêu thụ nông sản.
- Xây dựng chính sách khuyến khích và tạo điều kiện phát triển các mô hình hợp tác giữa hộ sản xuất nông nghiệp với các cơ sở chế biến, tiêu thụ, phát triển các tổ chức liên kết cộng đồng những người sản xuất trong ngành chế biến nông sản.
- Hướng dẫn triển khai các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ nông sản theo hợp đồng và xây dựng chế tài xử lý vi phạm hợp đồng phù hợp với quy định của Luật Thương mại; hướng dẫn các hoạt động hỗ trợ khác từ các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, chương trình khuyến công quốc gia và chương trình hội nhập kinh tế quốc tế theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
- Thực hiện tốt việc hướng dẫn dồn điền đổi thửa, tích tụ đất đai để hình thành vùng sản xuất hàng hóa lớn.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư
Phối hợp các ngành liên quan xem xét, nghiên cứu áp dụng các quy định của Trung ương để đề xuất UBND tỉnh chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư các lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
c) Sở Tài chính
Chủ trì nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách tài chính hỗ trợ các chủ thể tham gia mô hình liên kết tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp trên địa bàn tỉnh phù hợp các quy định hiện hành và với tình hình thực tế.
d) Sở Khoa học và Công nghệ
- Thực hiện các hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học kỹ thuật, quy trình sản xuất cho nông dân và HTX.
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn, cung cấp tài liệu, tiếp nhận hồ sơ, hỗ trợ các tổ chức đăng ký nhãn hiệu hàng hóa. Xây dựng các tiêu chuẩn thương hiệu để đáp ứng tốt hơn yêu cầu của doanh nghiệp, thị trường.
đ) Liên minh Hợp tác xã tỉnh
- Hướng dẫn hợp tác xã trên địa bàn tỉnh hoàn thiện cơ cấu tổ chức, phát huy các nguồn lực để góp phần tạo công ăn việc làm cho xã viên.
- Phối hợp cùng các cơ quan chức năng hướng dẫn HTX thực hiện các nhiệm vụ khi triển khai thực hiện dự án.
- Cụ thể hóa cơ chế chính sách phát triển hợp tác xã cho địa phương. Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Quyết định về cơ chế chính sách ưu đãi, khuyến khích phát triển kinh tế hợp tác xã và tổ hợp tác; cụ thể hóa Nghị định 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; chính sách hỗ trợ khuyến khích thành lập hợp tác xã, bồi dưỡng, đào tạo, cấp đất, cho thuê đất, chính sách đầu tư, tài chính, tín dụng, hỗ trợ khuyến nông, khuyến công, khoa học công nghệ, xúc tiến thương mại, thuế, ứng dụng đổi mới, hỗ trợ hợp tác xã đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất đời sống các hộ xã viên...
e) Hội Nông dân tỉnh
- Tuyên truyền về vai trò, lợi ích, tác dụng của Dự án nhằm làm tăng sức mạnh, sức cạnh tranh và hiệu quả sản xuất trong nền kinh tế thị trường để hội viên, nông dân lựa chọn và tự nguyện tham gia.
- Hướng dẫn về trình tự, cách thức hình thành và hoạt động Dự án. Lồng ghép việc tuyên truyền, hướng dẫn với công tác hỗ trợ về vốn, chuyển giao khoa học và công nghệ,... giúp hội viên, nông dân thực hiện tốt nhiệm vụ của mình khi tham gia vào Dự án.
- Tổ chức tập huấn cán bộ, hội viên, nông dân các kỹ năng cơ bản về khai thác thông tin trên mạng internet, cập nhật thông tin về khoa học công nghệ, kỹ thuật, thị trường, giá cả, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, quy trình sản xuất,... để nông dân tìm hiểu, khai thác lựa chọn và quyết định việc đầu tư, ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống.
- Tăng cường sự phối hợp với cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học và công nghệ; liên kết với các tổ chức, các nhà khoa học, các doanh nghiệp,... huy động các nguồn lực để hướng dẫn, hỗ trợ xây dựng mô hình, tập huấn cho nông dân ứng dụng vào sản xuất.
- Tuyên truyền và hỗ trợ nông dân giới thiệu sản phẩm hàng hóa đến các doanh nghiệp và giới thiệu nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp đến nông dân thông qua “Điểm sàn giao dịch kết nối cung cầu nông sản “thực phẩm” trong hệ thống giao dịch của Hội Nông dân cả nước để tăng tính cạnh tranh trong nước cũng như thị trường thế giới.
- Tổ chức các hoạt động khuyến nông bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Phối hợp với các doanh nghiệp sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, cây giống, sản xuất và cung ứng máy móc thiết bị phục vụ sản xuất, chế biến để cung ứng cho nông dân theo các hình thức trả chậm, đảm bảo chất lượng, giá cả hợp lý, kết hợp với các chính sách hậu mãi, chuyển giao kỹ thuật sử dụng sản phẩm.
g) Ngân hàng nhà nước Việt Nam chi nhánh Hưng Yên
Chỉ đạo hệ thống ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh phổ biến phương thức cho vay, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi để cho các tổ chức, cá nhân tiếp cận được nguồn vốn vay. Cụ thể:
- Linh hoạt cải tiến thủ tục cho vay theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
- Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07/9/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, đa dạng hóa các loại hình cho vay nhằm đáp ứng tốt nhất cho sản xuất nguyên liệu; tăng cường vốn cho vay sản xuất hàng xuất khẩu, kịp thời đáp ứng nhu cầu cho các hợp đồng tiêu thụ nông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp.
h) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan:
- Hàng năm dành một khoản ngân sách để hỗ trợ hợp tác xã, hộ nông dân áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, xúc tiến thương mại và đầu tư cơ sở hạ tầng.
- Thực hiện các chính sách, chế tài của Nhà nước giải quyết, xử lý nếu có tranh chấp giữa các chủ thể ký kết hợp đồng mua bán, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và cung ứng vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Rà soát quy hoạch sử dụng đất đai, quy hoạch sản xuất nông nghiệp theo quy hoạch chung của tỉnh; bố trí cơ cấu sản xuất theo hướng hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung tạo ra sản phẩm đồng đều có chất lượng cao gắn với các nhà máy chế biến và thị trường tiêu thụ. Chủ động thực hiện quy hoạch phát triển nông nghiệp bền vững gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến, cơ sở hạ tầng và khu dân cư để nâng cao giá trị gia tăng cho sản xuất nông nghiệp và nâng cao thu nhập cho nông dân.
- Hỗ trợ để củng cố và phát triển các hợp tác xã trên địa bàn để làm tốt chức năng cầu nối với các doanh nghiệp tạo điều kiện thuận lợi cho việc ký kết hợp đồng sản xuất và tiêu thụ nông sản.
4.3. Trách nhiệm của các doanh nghiệp, hợp tác xã và nông dân tham gia mô hình
Các doanh nghiệp, hợp tác xã và nông dân có trách nhiệm cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm khi tham gia mô hình thí điểm.