Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 20/2013/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất 2013 Bạc Liêu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "21/10/2013", "sign_number": "20/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "21/10/2013", "sign_number": "20/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "21/10/2013", "sign_number": "20/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "21/10/2013", "sign_number": "20/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "21/10/2013", "sign_number": "20/2013/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 20/2013/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất 2013 Bạc Liêu

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
1. Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 2 Quyết định này áp dụng cho các trường hợp cụ thể như sau:
a) Xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước trong trường hợp: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở (công nhận quyền sử dụng đất) đối với đất đang sử dụng và chuyển mục đích sử dụng đối với đất đang sử dụng không phải đất ở sang đất ở có diện tích vượt hạn mức sử dụng (hạn mức giao) đất ở;
b) Xác định đơn giá cho thuê đất của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong các trường hợp:
- Tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thời kỳ đầu khi giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chưa sát giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường đối với giá trị lô đất (tính theo Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành) dưới 10 tỷ đồng;
- Điều chỉnh đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho thời kỳ ổn định tiếp theo khi giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tăng từ 20% trở lên so với giá đất để tính thu tiền thuê đất tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất lần trước đó;
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê đối với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm khi hết thời kỳ ổn định 10 năm mà giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố tại thời điểm điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất trúng đấu giá hoặc so với giá đất để xác định đơn giá thuê đất của thời kỳ ổn định liền kề trước đó.

Content:
Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 2 Quyết định này áp dụng cho các trường hợp cụ thể như sau:
a) Xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước trong trường hợp: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở (công nhận quyền sử dụng đất) đối với đất đang sử dụng và chuyển mục đích sử dụng đối với đất đang sử dụng không phải đất ở sang đất ở có diện tích vượt hạn mức sử dụng (hạn mức giao) đất ở;
b) Xác định đơn giá cho thuê đất của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài trong các trường hợp:
- Tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thời kỳ đầu khi giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chưa sát giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường đối với giá trị lô đất (tính theo Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành) dưới 10 tỷ đồng;
- Điều chỉnh đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho thời kỳ ổn định tiếp theo khi giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tăng từ 20% trở lên so với giá đất để tính thu tiền thuê đất tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất lần trước đó;
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê đối với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm khi hết thời kỳ ổn định 10 năm mà giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố tại thời điểm điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất trúng đấu giá hoặc so với giá đất để xác định đơn giá thuê đất của thời kỳ ổn định liền kề trước đó.