Document: Điều 42 Thông tư 19/2009/TT-BGTVT khí tượng hàng không dân dụng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "08/09/2009", "sign_number": "19/2009/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "08/09/2009", "sign_number": "19/2009/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "08/09/2009", "sign_number": "19/2009/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "08/09/2009", "sign_number": "19/2009/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "08/09/2009", "sign_number": "19/2009/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 42 Thông tư 19/2009/TT-BGTVT khí tượng hàng không dân dụng có nội dung như sau:

Điều 42. Cấp giấy phép khai thác cho CSCCDV khí tượng
1. Giấy phép khai thác CSCCDV khí tượng hàng không được cấp cho:
a) CSCCDV cảnh báo thời tiết trong vùng trời Việt Nam và phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý;
b) CSCCDV khí tượng tại cảng hàng không quốc tế;
c) Trạm quan trắc khí tượng tại cảng hàng không, sân bay nội địa.
2. CSCCDV khí tượng được cấp Giấy phép khai thác khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có tổ chức bộ máy cung cấp dịch vụ khí tượng phù hợp;
b) Có đủ hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị khí tượng, phương tiện thông tin liên lạc; có giấy phép khai thác;
c) Nhân viên khí tượng đủ về số lượng và có giấy phép nhân viên hàng không phù hợp;
d) Có đủ tài liệu hướng dẫn khai thác phù hợp được Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt.
3. Doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ khí tượng phải gửi đến Cục Hàng không Việt Nam hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác CSCCDV khí tượng, bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác CSCCDV khí tượng bao gồm các thông tin: tên, địa chỉ doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ khí tượng đề nghị cấp; tên, địa chỉ của CSCCDV khí tượng; mục đích, phạm vi, phương thức cung cấp dịch vụ khí tượng;
b) Báo cáo về tổ chức bộ máy, cơ sở hạ tầng, hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị;
c) Danh sách nhân viên khí tượng, hệ thống kỹ thuật, thiết bị được cấp giấy phép;
d) Hệ thống tài liệu hướng dẫn khai thác;
đ) Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận việc nộp lệ phí.
4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế tại cơ sở và quyết định việc cấp Giấy phép khai thác CSCCDV khí tượng. Trong trường hợp từ chối đơn đề nghị thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị biết và nêu rõ lý do. Trong quá trình thẩm định, kiểm tra, Cục Hàng không Việt Nam có quyền yêu cầu người nộp hồ sơ bổ sung những tài liệu liên quan hoặc giải trình trực tiếp.
5. Thời hạn hiệu lực Giấy phép khai thác của CSCCDV khí tượng là 5 năm.
6. Giấy phép khai thác của CSCCDV khí tượng bị thu hồi trong những trường hợp sau đây:
a) CSCCDV khí tượng không còn đáp ứng đủ điều kiện hoạt động;
b) CSCCDV khí tượng vi phạm quy định của pháp luật về khí tượng hàng không.

Content:
Điều 42. Cấp giấy phép khai thác cho CSCCDV khí tượng
1. Giấy phép khai thác CSCCDV khí tượng hàng không được cấp cho:
a) CSCCDV cảnh báo thời tiết trong vùng trời Việt Nam và phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý;
b) CSCCDV khí tượng tại cảng hàng không quốc tế;
c) Trạm quan trắc khí tượng tại cảng hàng không, sân bay nội địa.
2. CSCCDV khí tượng được cấp Giấy phép khai thác khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có tổ chức bộ máy cung cấp dịch vụ khí tượng phù hợp;
b) Có đủ hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị khí tượng, phương tiện thông tin liên lạc; có giấy phép khai thác;
c) Nhân viên khí tượng đủ về số lượng và có giấy phép nhân viên hàng không phù hợp;
d) Có đủ tài liệu hướng dẫn khai thác phù hợp được Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt.
3. Doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ khí tượng phải gửi đến Cục Hàng không Việt Nam hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác CSCCDV khí tượng, bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác CSCCDV khí tượng bao gồm các thông tin: tên, địa chỉ doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ khí tượng đề nghị cấp; tên, địa chỉ của CSCCDV khí tượng; mục đích, phạm vi, phương thức cung cấp dịch vụ khí tượng;
b) Báo cáo về tổ chức bộ máy, cơ sở hạ tầng, hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị;
c) Danh sách nhân viên khí tượng, hệ thống kỹ thuật, thiết bị được cấp giấy phép;
d) Hệ thống tài liệu hướng dẫn khai thác;
đ) Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận việc nộp lệ phí.
4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế tại cơ sở và quyết định việc cấp Giấy phép khai thác CSCCDV khí tượng. Trong trường hợp từ chối đơn đề nghị thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị biết và nêu rõ lý do. Trong quá trình thẩm định, kiểm tra, Cục Hàng không Việt Nam có quyền yêu cầu người nộp hồ sơ bổ sung những tài liệu liên quan hoặc giải trình trực tiếp.
5. Thời hạn hiệu lực Giấy phép khai thác của CSCCDV khí tượng là 5 năm.
6. Giấy phép khai thác của CSCCDV khí tượng bị thu hồi trong những trường hợp sau đây:
a) CSCCDV khí tượng không còn đáp ứng đủ điều kiện hoạt động;
b) CSCCDV khí tượng vi phạm quy định của pháp luật về khí tượng hàng không.