Document: Điều 7 Quyết định 53/1999/QĐ-TTG biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/03/1999", "sign_number": "53/1999/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/03/1999", "sign_number": "53/1999/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/03/1999", "sign_number": "53/1999/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/03/1999", "sign_number": "53/1999/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/03/1999", "sign_number": "53/1999/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 7 Quyết định 53/1999/QĐ-TTG biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài có nội dung như sau:

Điều 7. Một số trường hợp thực hiện thuế giá trị gia tăng
1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được tạm chưa phải nộp thuế giá trị gia tăng đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu trong thời hạn tạm chưa phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Bộ Tài chính trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 1998 và Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1998 của Chính phủ theo hướng quy định những đối tượng sau đây do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh nhập khẩu để tạo tài sản cố định (được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Điều 63 Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 02 năm 1997 và Điều 10 Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ) là đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng :
- Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp;
- Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp.

Content:
Điều 7. Một số trường hợp thực hiện thuế giá trị gia tăng
1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được tạm chưa phải nộp thuế giá trị gia tăng đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu trong thời hạn tạm chưa phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Bộ Tài chính trình Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 1998 và Nghị định số 102/1998/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1998 của Chính phủ theo hướng quy định những đối tượng sau đây do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh nhập khẩu để tạo tài sản cố định (được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Điều 63 Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 02 năm 1997 và Điều 10 Nghị định số 10/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ) là đối tượng không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng :
- Thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp;
- Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp.