Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3584/QĐ-UBND 2014 Bảo tồn Phát triển rừng đặc dụng Sơn La 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3584/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3584/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3584/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3584/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "29/12/2014", "sign_number": "3584/QĐ-UBND", "signer": "Lò Mai Kiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3584/QĐ-UBND 2014 Bảo tồn Phát triển rừng đặc dụng Sơn La 2020

Điều 1. Phê duyệt phê duyệt Quy hoạch Bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng tỉnh Sơn La đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
5.1. Giải pháp về tổ chức quản lý
Kiện toàn lại các Ban quản lý rừng đặc dụng theo đúng quy định tại Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức quản lý hệ thống các khu rừng đặc dụng và Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức Ban quản lý rừng đặc dụng Mường La và các khu rừng đặc dụng cảnh quản di tích lịch sử văn hóa và khu rừng nghiên cứu khoa học, thực nghiệm.
Rà soát, đánh giá, bố trí đủ nguồn lực cán bộ công chức, viên chức làm việc tại các khu rừng đặc dụng. Tăng cường lực lượng Kiểm lâm viên làm công tác bảo vệ rừng tại các khu rừng đặc dụng, đảm bảo tối thiểu 500 ha có 01 Kiểm lâm viên theo quy định.
5.2. Giải pháp về đầu tư và huy động vốn
Nhà nước đảm bảo nguồn lực, ngân sách cho các hoạt động của các khu rừng đặc dụng như đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, vật chất thiết yếu và bảo đảm chi phí cho hoạt động của bộ máy quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn, theo dõi giám sát đa dạng sinh học, nghiên cứu khoa học, đào tạo nguồn nhân lực, tuyên truyền giáo dục bảo vệ rừng, cải thiện đời sống người dân tại các khu rừng đặc dụng theo Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
Lồng ghép các chương trình, mục tiêu quốc gia, dự án đầu tư của các ngành để tập trung vốn cho bảo vệ và phát triển rừng khu bảo tồn và vùng đệm Tăng cường các nguồn vốn thu từ lợi nhuận của các hoạt động dịch vụ, hoạt động liên doanh, liên kết, kinh doanh dịch vụ trong rừng đặc dụng, cho thuê môi trường rừng, dịch vụ môi trường rừng để đầu tư lại cho công tác bảo tồn.
Khuyến khích, huy động sự tham gia của cộng đồng, doanh nghiệp đầu tư tài chính cho các khu rừng đặc dụng, trong đó huy động tài trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế (KFW, JICA, FFI,…), tổ chức môi trường trong nước (VCF, VNFF) và quốc tế; vốn phát triển du lịch do các công ty du lịch đầu tư; vốn cho chương trình nghiên cứu khoa học… vốn huy động hợp pháp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư phát triển rừng đặc dụng.
5.3. Giải pháp về bảo tồn, phát triển rừng và đa dạng sinh học
Triển khai có hiệu quả các mục tiêu nhiệm vụ chương trình Quốc gia về bảo tồn Hổ giai đoạn 2014 - 2022 theo Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ (huyện Sốp Cộp); Đề án tổng thể bảo tồn voi giai đoạn 2013 - 2020 theo Quyết định số 763/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và chương trình bảo tồn loài Vượn đen tuyền Tây Bắc khu rừng đặc dụng Mường La.
Xây dựng chương trình hành động bảo tồn loài động thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm. Ngăn chặn hiệu quả các loài ngoại lai xâm hại, ngăn chặn sự tuyệt chủng của các loài có tầm quan trọng của quốc gia, quốc tế; tăng cường cải thiện hiệu quả các hoạt động bảo tồn các loài nguy cấp, quý, hiếm.
5.4. Giải pháp về sử dụng đất và sử dụng bền vững tài nguyên rừng
Tổ chức đóng mốc ranh giới tại thực địa trên cơ sở Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp đã được UBND tỉnh giao và cấp giấy chúng nhận quyền sử dụng đất cho các khu rừng đặc dụng. Triển khai tổng kiểm kê rừng gắn với hàng năm tổ chức tốt công tác thống kê, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng.
Tăng cường công tác quản lý sử dụng đất rừng đặc dụng. Hạn chế tối đa thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch; việc xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng phải tuân thủ theo quy hoạch và quy định của pháp luật hiện hành đặc biệt là không làm ảnh hưởng tới rừng.
Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các Ban quản lý khu rừng đặc dụng phối hợp với UBND các xã và cộng đồng dân cư trong khu rừng đặc dụng xây dựng phương án chia sẻ lợi ích trên nguyên tắc đảm bảo sự thỏa thuận trực tiếp và tự nguyện giữa Ban quản lý rừng đặc dụng với cộng đồng dân cư thông qua hợp đồng kinh tế.
5.5. Giải pháp về cơ chế chính sách
Triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách áp dụng cho các khu rừng đặc dụng như: Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020; Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 về phê duyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 và Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2012 về Ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng giai đoạn 2011 - 2020; Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng…
Nghiên cứu đề xuất Trung ương xây dựng, sửa đổi bổ sung, ban hành kịp thời các cơ chế, chính sách quản lý bảo tồn và phát triển bền vững các khu rừng đặc dụng theo sát tình hình thực tiễn tại cơ sở.
5.6. Giải pháp về khoa học, công nghệ
Đầu tư trang thiết bị hiện đại trong nghiên cứu khoa học để các kết quả nghiên cứu có chất lượng cao, đáp ứng được đòi hỏi của công tác bảo tồn thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, theo dõi diễn biến, giám sát tài nguyên rừng và đa dạng sinh học; cảnh báo sớm nguy cơ cháy rừng; trang bị hệ thống thông tin liên lạc chỉ huy phòng chống cháy rừng hoạt động tốt trong mọi điều kiện địa hình và thời tiết.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống nhằm bảo tồn và phát triển các loài động, thực vật quý, hiếm có nguy cơ tuyệt chủng của các Khu rừng đặc dụng, cũng như đáp ứng việc cung ứng giống và chuyển giao quy trình kỹ thuật gây trồng các loài động thực vật hoang dã trên địa bàn tỉnh.
5.7. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn về lâm sinh; PCCC rừng; quản lý bảo vệ rừng; điều tra giám sát đa dạng sinh học; du lịch sinh thái, ngoại ngữ, tin học..., cho cán bộ công nhân viên trong mọi lĩnh vực hoạt động của các Khu bảo tồn thông qua sự hỗ trợ của các chương trình, dự án, đặc biệt là dự án của các tổ chức quốc tế.
Tạo điều kiện cho cán bộ, viên chức của các đơn vị đi đào tạo nâng cao trình độ; trước mắt cần ưu tiên những người có trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng đào tạo lên trình độ đại học; những người có trình độ đại học chính quy đào tạo lên trình độ thạc sĩ, tiến sĩ ..
Tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ, viên chức của các Khu rừng đặc dụng tham gia các khoá đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ do ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cũng như các chương trình, dự án của các tổ chức nước ngoài hỗ trợ tổ chức.
5.8. Giải pháp về hợp tác quốc tế
Tham gia các chương trình, dự án quốc tế do Bộ Nông nghiệp và PTNT, các Bộ ngành Trung ương tổ chức nhằm thu hút nguồn tài trợ, giúp đỡ về tài chính và kỹ thuật để điều tra, nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ; mở rộng việc trao đổi hợp tác khoa học và tăng cường hợp tác về bảo tồn đa dạng sinh học với nước bạn Lào (tại khu rừng đặc dụng Sốp Cộp và Xuân Nha).

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
5.1. Giải pháp về tổ chức quản lý
Kiện toàn lại các Ban quản lý rừng đặc dụng theo đúng quy định tại Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức quản lý hệ thống các khu rừng đặc dụng và Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức Ban quản lý rừng đặc dụng Mường La và các khu rừng đặc dụng cảnh quản di tích lịch sử văn hóa và khu rừng nghiên cứu khoa học, thực nghiệm.
Rà soát, đánh giá, bố trí đủ nguồn lực cán bộ công chức, viên chức làm việc tại các khu rừng đặc dụng. Tăng cường lực lượng Kiểm lâm viên làm công tác bảo vệ rừng tại các khu rừng đặc dụng, đảm bảo tối thiểu 500 ha có 01 Kiểm lâm viên theo quy định.
5.2. Giải pháp về đầu tư và huy động vốn
Nhà nước đảm bảo nguồn lực, ngân sách cho các hoạt động của các khu rừng đặc dụng như đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, vật chất thiết yếu và bảo đảm chi phí cho hoạt động của bộ máy quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn, theo dõi giám sát đa dạng sinh học, nghiên cứu khoa học, đào tạo nguồn nhân lực, tuyên truyền giáo dục bảo vệ rừng, cải thiện đời sống người dân tại các khu rừng đặc dụng theo Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
Lồng ghép các chương trình, mục tiêu quốc gia, dự án đầu tư của các ngành để tập trung vốn cho bảo vệ và phát triển rừng khu bảo tồn và vùng đệm Tăng cường các nguồn vốn thu từ lợi nhuận của các hoạt động dịch vụ, hoạt động liên doanh, liên kết, kinh doanh dịch vụ trong rừng đặc dụng, cho thuê môi trường rừng, dịch vụ môi trường rừng để đầu tư lại cho công tác bảo tồn.
Khuyến khích, huy động sự tham gia của cộng đồng, doanh nghiệp đầu tư tài chính cho các khu rừng đặc dụng, trong đó huy động tài trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế (KFW, JICA, FFI,…), tổ chức môi trường trong nước (VCF, VNFF) và quốc tế; vốn phát triển du lịch do các công ty du lịch đầu tư; vốn cho chương trình nghiên cứu khoa học… vốn huy động hợp pháp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư phát triển rừng đặc dụng.
5.3. Giải pháp về bảo tồn, phát triển rừng và đa dạng sinh học
Triển khai có hiệu quả các mục tiêu nhiệm vụ chương trình Quốc gia về bảo tồn Hổ giai đoạn 2014 - 2022 theo Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ (huyện Sốp Cộp); Đề án tổng thể bảo tồn voi giai đoạn 2013 - 2020 theo Quyết định số 763/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và chương trình bảo tồn loài Vượn đen tuyền Tây Bắc khu rừng đặc dụng Mường La.
Xây dựng chương trình hành động bảo tồn loài động thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm. Ngăn chặn hiệu quả các loài ngoại lai xâm hại, ngăn chặn sự tuyệt chủng của các loài có tầm quan trọng của quốc gia, quốc tế; tăng cường cải thiện hiệu quả các hoạt động bảo tồn các loài nguy cấp, quý, hiếm.
5.4. Giải pháp về sử dụng đất và sử dụng bền vững tài nguyên rừng
Tổ chức đóng mốc ranh giới tại thực địa trên cơ sở Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp đã được UBND tỉnh giao và cấp giấy chúng nhận quyền sử dụng đất cho các khu rừng đặc dụng. Triển khai tổng kiểm kê rừng gắn với hàng năm tổ chức tốt công tác thống kê, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng.
Tăng cường công tác quản lý sử dụng đất rừng đặc dụng. Hạn chế tối đa thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch; việc xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng phải tuân thủ theo quy hoạch và quy định của pháp luật hiện hành đặc biệt là không làm ảnh hưởng tới rừng.
Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các Ban quản lý khu rừng đặc dụng phối hợp với UBND các xã và cộng đồng dân cư trong khu rừng đặc dụng xây dựng phương án chia sẻ lợi ích trên nguyên tắc đảm bảo sự thỏa thuận trực tiếp và tự nguyện giữa Ban quản lý rừng đặc dụng với cộng đồng dân cư thông qua hợp đồng kinh tế.
5.Giải pháp về cơ chế chính sách
Triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách áp dụng cho các khu rừng đặc dụng như: Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020; Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 về phê duyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020 và Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2012 về Ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng giai đoạn 2011 - 2020; Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng…
Nghiên cứu đề xuất Trung ương xây dựng, sửa đổi bổ sung, ban hành kịp thời các cơ chế, chính sách quản lý bảo tồn và phát triển bền vững các khu rừng đặc dụng theo sát tình hình thực tiễn tại cơ sở.
5.6. Giải pháp về khoa học, công nghệ
Đầu tư trang thiết bị hiện đại trong nghiên cứu khoa học để các kết quả nghiên cứu có chất lượng cao, đáp ứng được đòi hỏi của công tác bảo tồn thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, theo dõi diễn biến, giám sát tài nguyên rừng và đa dạng sinh học; cảnh báo sớm nguy cơ cháy rừng; trang bị hệ thống thông tin liên lạc chỉ huy phòng chống cháy rừng hoạt động tốt trong mọi điều kiện địa hình và thời tiết.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học trong nhân giống nhằm bảo tồn và phát triển các loài động, thực vật quý, hiếm có nguy cơ tuyệt chủng của các Khu rừng đặc dụng, cũng như đáp ứng việc cung ứng giống và chuyển giao quy trình kỹ thuật gây trồng các loài động thực vật hoang dã trên địa bàn tỉnh.
5.7. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
Tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn về lâm sinh; PCCC rừng; quản lý bảo vệ rừng; điều tra giám sát đa dạng sinh học; du lịch sinh thái, ngoại ngữ, tin học..., cho cán bộ công nhân viên trong mọi lĩnh vực hoạt động của các Khu bảo tồn thông qua sự hỗ trợ của các chương trình, dự án, đặc biệt là dự án của các tổ chức quốc tế.
Tạo điều kiện cho cán bộ, viên chức của các đơn vị đi đào tạo nâng cao trình độ; trước mắt cần ưu tiên những người có trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng đào tạo lên trình độ đại học; những người có trình độ đại học chính quy đào tạo lên trình độ thạc sĩ, tiến sĩ ..
Tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ, viên chức của các Khu rừng đặc dụng tham gia các khoá đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ do ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cũng như các chương trình, dự án của các tổ chức nước ngoài hỗ trợ tổ chức.
5.8. Giải pháp về hợp tác quốc tế
Tham gia các chương trình, dự án quốc tế do Bộ Nông nghiệp và PTNT, các Bộ ngành Trung ương tổ chức nhằm thu hút nguồn tài trợ, giúp đỡ về tài chính và kỹ thuật để điều tra, nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ; mở rộng việc trao đổi hợp tác khoa học và tăng cường hợp tác về bảo tồn đa dạng sinh học với nước bạn Lào (tại khu rừng đặc dụng Sốp Cộp và Xuân Nha).