Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 195/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/02/2012", "sign_number": "195/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/02/2012", "sign_number": "195/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/02/2012", "sign_number": "195/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/02/2012", "sign_number": "195/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/02/2012", "sign_number": "195/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 195/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng tỉnh Vĩnh Long thành vùng đô thị sinh thái, xanh, sạch, đẹp, phát triển hài hòa giữa đô thị và nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ theo hướng công nghệ và chất lượng cao; từng bước hình thành nền kinh tế tri thức dựa trên nguồn nhân lực có chất lượng; tăng cường quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.
Liên kết với Cần Thơ, phát triển thành vùng kinh tế động lực, trung tâm kinh tế, đào tạo, văn hóa và khoa học kỹ thuật của vùng đồng bằng sông Cửu Long, góp phần cùng cả nước thực hiện thành công mục tiêu xây dựng nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp vào năm 2020.
2. Mục tiêu cụ thể
...
d) Về quốc phòng an ninh
Bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, kiềm chế sự gia tăng, tiến tới giảm dần các loại tội phạm và tệ nạn xã hội.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
Phát triển toàn diện theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao, gắn với công nghiệp chế biến sâu; đảm bảo môi trường sinh thái. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đạt trên 5%/năm giai đoạn 2011- 2015 và đạt 4% - 4,5%/năm giai đoạn 2016 - 2020.
- Nông nghiệp: Xác định cây lúa vẫn là cây chủ lực, kết hợp trồng các loại cây hoa màu như rau, bắp, khoai lang, đậu nành; nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện đất đai và nhu cầu thị trường tiêu thụ nhằm tăng giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích; có thể kết hợp luân canh lúa - hoa màu, lúa - thủy sản; ổn định diện tích đất lúa khoảng 54.000 ha vào năm 2015 và khoảng 51.000 ha vào năm 2020; ứng dụng khoa học, công nghệ nhằm giảm giá thành sản xuất, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm; tiến hành cơ giới hóa đồng bộ, chú trọng khâu chế biến sau thu hoạch. Phát triển các loại cây ăn quả có thương hiệu như bưởi Năm Roi, xoài Cát Lộc, cam Sành…
Hình thành, xây dựng các vùng chăn nuôi tập trung đạt tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn với dịch bệnh; phát triển phương thức chăn nuôi bán công nghiệp và công nghiệp, chiếm từ 55% - 60% toàn Tỉnh; tổ chức đồng bộ từ khâu chăn nuôi, chế biến đến bảo quản phân phối tiêu dùng, đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh.
Thủy sản: Phát triển theo hướng hình thành các mô hình luân canh hiệu quả cao hơn như tôm -lúa, lúa - cá ở các vùng có điều kiện; chuyển đổi cơ cấu giống nuôi cho phù hợp; phát triển mô hình trại tôm giống sinh sản nhân tạo trên sông nhằm cung cấp tôm giống cho các địa phương trong Vùng; đến năm 2020, ổn định diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản khoảng 3.400 ha.
2. Phát triển ngành công nghiệp
- Phát triển công nghiệp theo hướng tạo điều kiện cho các ngành kinh tế có lợi thế phát triển ổn định và bền vững; chú trọng phát triển tiểu thủ công nghiệp, thủ công mỹ nghệ gắn với phát triển du lịch; đặc biệt quan tâm đến việc ứng dụng công nghệ tiên tiến, tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước; đồng thời không gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái. Phấn đấu tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 24%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 đạt 19,5%/năm.
- Tập trung phát triển các ngành công nghiệp chủ đạo sau: Công nghiệp thực phẩm và đồ uống (chế biến các loại nông sản thực phẩm, rau quả, nước giải khát các loại); cơ khí nông nghiệp (máy nông nghiệp, xe cải tiến, máy bơm các loại); công nghiệp hóa chất, công nghiệp dược đang là những ngành có thế mạnh hiện nay của Vĩnh Long; công nghiệp nhẹ thu hút nhiều lao động (dệt, may, giày dép, da, giả da; sản xuất hàng tiêu dùng).
Đối với công nghiệp chế biến thực phẩm và đồ uống: Đầu tư công nghệ hiện đại, đồng bộ từ khâu thu hoạch, bảo quản, chế biến đến phân phối tiêu thụ nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao; đặc biệt chú ý đến khâu bảo quản sản phẩm sau thu hoạch; kêu gọi đầu tư, xây dựng các cơ sở, nhà máy chế biến trái cây, lương thực, thực phẩm.
Phát triển công nghiệp hóa chất, dược phẩm và thiết bị y tế theo hướng tạo các sản phẩm cạnh tranh đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và tiêu dùng trong nước, dần thay thế hàng nhập khẩu; khai thác, sử dụng hết công suất nhà máy sản xuất viên nang trong đó phục vụ xuất khẩu đảm bảo đạt 50%; mở rộng sản xuất phân bón…
Chú trọng đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, sử dụng có hiệu quả nguồn nguyên liệu để khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ mỹ nghệ theo hướng sản xuất các loại vật liệu xây dựng không nung, tận dụng các nguồn phế thải của các ngành công nghiệp khác (xỉ than, xỉ sắt v.v…), tiết kiệm đất nông nghiệp làm nguyên liệu và bãi chứa, góp phần thực hiện mục tiêu thay thế 20- 25% gạch đất sét nung vào năm 2015, 30 - 40% vào năm 2020, tiến tới xóa bỏ hoàn toàn các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công.
Công nghiệp điện: Phấn đấu tăng trưởng bình quân đạt 15,4%/năm thời kỳ 2011 - 2015 và 14,9%/năm thời kỳ 2016 - 2020.
- Tập trung phát triển nhanh, hiệu quả các khu, cụm công nghiệp đã được phê duyệt, gắn liền với xây dựng các công trình xử lý chất thải, trồng cây xanh, bảo đảm môi trường xanh, sạch, đẹp; đồng thời phát triển đồng bộ các dịch vụ, đảm bảo điều kiện sinh hoạt cho người lao động nhất là nhà ở cho công nhân.
3. Phát triển thương mại, dịch vụ
Phấn đấu tăng trưởng bình quân đạt 13,5%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và 15,0%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Phát triển ngành dịch vụ theo hướng đa dạng hóa, ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao, hình thành các ngành dịch vụ mới.
Phát triển mạng lưới phân phối hàng hóa bán lẻ, phấn đấu tỷ lệ hàng hóa bán lẻ qua hệ thống phân phối hiện đại đạt khoảng 15% vào năm 2015 và đạt 20% vào năm 2020; xây dựng hệ thống chợ theo quy hoạch, chú trọng phát triển hệ thống chợ đầu mối, chợ nông thôn; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia xây dựng chợ và trung tâm thương mại; mở rộng thị trường xuất khẩu, trong 5 - 7 năm tới những mặt xuất khẩu chủ yếu là nông sản, thủy sản qua chế biến, dệt may và một số hàng thủ công mỹ nghệ. Từ 2015 đến 2020 bổ sung thêm các mặt hàng hóa chất, điện, điện tử và các mặt hàng tiêu dùng khác.
- Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, thực hiện liên kết phát triển du lịch với các địa phương trong Vùng, đặc biệt với thành phố Cần Thơ; nâng cao chất lượng dịch vụ, có phấn đấu thu hút lượng khách du lịch đạt 1,3 triệu lượt/năm vào năm 2015 và đạt 2,6 triệu lượt/năm vào năm 2020; phát triển các loại hình du lịch tham quan nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, tham quan các di tích lịch sử…
- Tập trung phát triển đồng bộ các dịch vụ tài chính, bảo hiểm, ngân hàng, vận tải, dịch vụ đào tạo, tư vấn, bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin là những ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao và có tác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất, dịch vụ khác phát triển.
Các lĩnh vực xã hội
a) Giáo dục - đào tạo
- Phát triển giáo dục - đào tạo phải đặt trong mối quan hệ phát triển tổng thể kinh tế - xã hội của Tỉnh đồng thời gắn kết với thành phố Cần Thơ để hướng tới hình thành trung tâm giáo dục - đào tạo của Vùng; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; tăng cường đào tạo và đào tạo lại đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, phấn đấu duy trì 100% giáo viên các cấp được chuẩn hóa. Phấn đấu đến năm 2015 có 40% và năm 2020 có 50 - 60% tổng số trường các cấp học đạt chuẩn quốc gia.
- Xây dựng cơ cấu ngành nghề đào tạo phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế, đào tạo phải gắn với giải quyết việc làm sau đào tạo; đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề theo hướng nâng cao chất lượng; chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, củng cố mạng lưới các trường dạy nghề.
- Tăng quy mô đào tạo chuyên nghiệp, bình quân số sinh viên đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp năm 2015 khoảng 200 sinh viên/1 vạn dân và năm 2020 đạt 250 sinh viên/1 vạn dân.
b) Y tế
- Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về y tế và dân số kế hoạch hóa gia đình, nâng cao sức khỏe cộng đồng theo quan điểm dự phòng tích cực, giáo dục dinh dưỡng, vệ sinh phòng bệnh, rèn luyện thân thể, nâng cao hiệu quả trị bệnh. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị và đội ngũ cán bộ y tế từ tuyến tỉnh đến cơ sở đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh ngày càng tăng về số lượng và chất lượng.
- Phấn đấu 100% trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia; duy trì các trạm y tế xã, phường, phòng khám đa khoa có bác sĩ, hoàn thiện việc tổ chức y tế khóm ấp; phấn đấu đạt tỷ lệ 22 giường bệnh/vạn dân vào năm 2015 và 30 giường bệnh vào năm 2020; bảo đảm có trên 7 bác sĩ, 1,5 dược sĩ đại học/10.000 dân vào năm 2015 và trên 15 bác sĩ, 2 - 2,5 dược sĩ đại học/10.000 dân vào năm 2020.
c) Văn hóa, thể dục thể thao
- Bảo tồn, kế thừa và phát huy có chọn lọc các giá trị văn hóa truyền thống, hình thành nếp sống văn minh, gia đình văn hóa; phấn đấu đến năm 2015, 95% hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa, năm 2020, 100% hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa; đẩy mạnh xây dựng đời sống văn hóa mới ở nông thôn; tập trung xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa đồng bộ các cấp.
- Phát triển phong trào thể dục, thể thao trong các tầng lớp, cơ quan, đoàn thể của xã hội; đẩy mạnh công tác xã hội hóa, tăng thêm nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất; nâng cao công tác giáo dục thể chất trong nhà trường; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng lực lượng thể thao thành tích tham gia các giải thi đấu cấp vùng, cấp quốc gia.
d) Giảm nghèo, giải quyết việc làm và bảo đảm an sinh xã hội
- Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chương trình xóa đói, giảm nghèo; xây dựng các giải pháp, mô hình giảm nghèo bền vững, tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất; có chính sách khuyến khích xã, hộ gia đình thoát nghèo, khuyến khích các doanh nghiệp dạy nghề, tạo việc làm cho người nghèo.
- Phấn đấu bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho khoảng 25 - 27 ngàn người tại chỗ hoặc xuất khẩu lao động; giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị, nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động nông thôn, chuyển dịch cơ cấu lao động khu vực nông nghiệp sang lao động khu vực phi nông nghiệp ở cả nông thôn và thành thị. Bảo đảm thực hiện tốt chính sách đối với người lao động góp phần nâng cao đời sống nhân dân và ổn định trật tự, an toàn xã hội.
- Đẩy mạnh công tác phòng, chống các tệ nạn xã hội, tăng cường và nâng cao hiệu quả cuộc vận động xây dựng xã/phường lành mạnh, không có tệ nạn xã hội gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa mới”.

Content:
Về quốc phòng an ninh
Bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, kiềm chế sự gia tăng, tiến tới giảm dần các loại tội phạm và tệ nạn xã hội.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
Phát triển toàn diện theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao, gắn với công nghiệp chế biến sâu; đảm bảo môi trường sinh thái. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng bình quân ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đạt trên 5%/năm giai đoạn 2011- 2015 và đạt 4% - 4,5%/năm giai đoạn 2016 - 2020.
- Nông nghiệp: Xác định cây lúa vẫn là cây chủ lực, kết hợp trồng các loại cây hoa màu như rau, bắp, khoai lang, đậu nành; nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện đất đai và nhu cầu thị trường tiêu thụ nhằm tăng giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích; có thể kết hợp luân canh lúa - hoa màu, lúa - thủy sản; ổn định diện tích đất lúa khoảng 54.000 ha vào năm 2015 và khoảng 51.000 ha vào năm 2020; ứng dụng khoa học, công nghệ nhằm giảm giá thành sản xuất, tăng năng suất, chất lượng sản phẩm; tiến hành cơ giới hóa đồng bộ, chú trọng khâu chế biến sau thu hoạch. Phát triển các loại cây ăn quả có thương hiệu như bưởi Năm Roi, xoài Cát Lộc, cam Sành…
Hình thành, xây dựng các vùng chăn nuôi tập trung đạt tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn với dịch bệnh; phát triển phương thức chăn nuôi bán công nghiệp và công nghiệp, chiếm từ 55% - 60% toàn Tỉnh; tổ chức đồng bộ từ khâu chăn nuôi, chế biến đến bảo quản phân phối tiêu dùng, đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh.
Thủy sản: Phát triển theo hướng hình thành các mô hình luân canh hiệu quả cao hơn như tôm -lúa, lúa - cá ở các vùng có điều kiện; chuyển đổi cơ cấu giống nuôi cho phù hợp; phát triển mô hình trại tôm giống sinh sản nhân tạo trên sông nhằm cung cấp tôm giống cho các địa phương trong Vùng; đến năm 2020, ổn định diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản khoảng 3.400 ha.
2. Phát triển ngành công nghiệp
- Phát triển công nghiệp theo hướng tạo điều kiện cho các ngành kinh tế có lợi thế phát triển ổn định và bền vững; chú trọng phát triển tiểu thủ công nghiệp, thủ công mỹ nghệ gắn với phát triển du lịch; đặc biệt quan tâm đến việc ứng dụng công nghệ tiên tiến, tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước; đồng thời không gây ảnh hưởng đến môi trường sinh thái. Phấn đấu tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 đạt 24%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 đạt 19,5%/năm.
- Tập trung phát triển các ngành công nghiệp chủ đạo sau: Công nghiệp thực phẩm và đồ uống (chế biến các loại nông sản thực phẩm, rau quả, nước giải khát các loại); cơ khí nông nghiệp (máy nông nghiệp, xe cải tiến, máy bơm các loại); công nghiệp hóa chất, công nghiệp dược đang là những ngành có thế mạnh hiện nay của Vĩnh Long; công nghiệp nhẹ thu hút nhiều lao động (dệt, may, giày dép, da, giả da; sản xuất hàng tiêu dùng).
Đối với công nghiệp chế biến thực phẩm và đồ uống: Đầu tư công nghệ hiện đại, đồng bộ từ khâu thu hoạch, bảo quản, chế biến đến phân phối tiêu thụ nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao; đặc biệt chú ý đến khâu bảo quản sản phẩm sau thu hoạch; kêu gọi đầu tư, xây dựng các cơ sở, nhà máy chế biến trái cây, lương thực, thực phẩm.
Phát triển công nghiệp hóa chất, dược phẩm và thiết bị y tế theo hướng tạo các sản phẩm cạnh tranh đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và tiêu dùng trong nước, dần thay thế hàng nhập khẩu; khai thác, sử dụng hết công suất nhà máy sản xuất viên nang trong đó phục vụ xuất khẩu đảm bảo đạt 50%; mở rộng sản xuất phân bón…
Chú trọng đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, sử dụng có hiệu quả nguồn nguyên liệu để khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ mỹ nghệ theo hướng sản xuất các loại vật liệu xây dựng không nung, tận dụng các nguồn phế thải của các ngành công nghiệp khác (xỉ than, xỉ sắt v.v…), tiết kiệm đất nông nghiệp làm nguyên liệu và bãi chứa, góp phần thực hiện mục tiêu thay thế 20- 25% gạch đất sét nung vào năm 2015, 30 - 40% vào năm 2020, tiến tới xóa bỏ hoàn toàn các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công.
Công nghiệp điện: Phấn đấu tăng trưởng bình quân đạt 15,4%/năm thời kỳ 2011 - 2015 và 14,9%/năm thời kỳ 2016 - 2020.
- Tập trung phát triển nhanh, hiệu quả các khu, cụm công nghiệp đã được phê duyệt, gắn liền với xây dựng các công trình xử lý chất thải, trồng cây xanh, bảo đảm môi trường xanh, sạch, đẹp; đồng thời phát triển đồng bộ các dịch vụ, đảm bảo điều kiện sinh hoạt cho người lao động nhất là nhà ở cho công nhân.
3. Phát triển thương mại, dịch vụ
Phấn đấu tăng trưởng bình quân đạt 13,5%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và 15,0%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Phát triển ngành dịch vụ theo hướng đa dạng hóa, ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao, hình thành các ngành dịch vụ mới.
Phát triển mạng lưới phân phối hàng hóa bán lẻ, phấn đấu tỷ lệ hàng hóa bán lẻ qua hệ thống phân phối hiện đại đạt khoảng 15% vào năm 2015 và đạt 20% vào năm 2020; xây dựng hệ thống chợ theo quy hoạch, chú trọng phát triển hệ thống chợ đầu mối, chợ nông thôn; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia xây dựng chợ và trung tâm thương mại; mở rộng thị trường xuất khẩu, trong 5 - 7 năm tới những mặt xuất khẩu chủ yếu là nông sản, thủy sản qua chế biến, dệt may và một số hàng thủ công mỹ nghệ. Từ 2015 đến 2020 bổ sung thêm các mặt hàng hóa chất, điện, điện tử và các mặt hàng tiêu dùng khác.
- Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, thực hiện liên kết phát triển du lịch với các địa phương trong Vùng, đặc biệt với thành phố Cần Thơ; nâng cao chất lượng dịch vụ, có phấn đấu thu hút lượng khách du lịch đạt 1,3 triệu lượt/năm vào năm 2015 và đạt 2,6 triệu lượt/năm vào năm 2020; phát triển các loại hình du lịch tham quan nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, tham quan các di tích lịch sử…
- Tập trung phát triển đồng bộ các dịch vụ tài chính, bảo hiểm, ngân hàng, vận tải, dịch vụ đào tạo, tư vấn, bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin là những ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao và có tác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất, dịch vụ khác phát triển.
Các lĩnh vực xã hội
a) Giáo dục - đào tạo
- Phát triển giáo dục - đào tạo phải đặt trong mối quan hệ phát triển tổng thể kinh tế - xã hội của Tỉnh đồng thời gắn kết với thành phố Cần Thơ để hướng tới hình thành trung tâm giáo dục - đào tạo của Vùng; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; tăng cường đào tạo và đào tạo lại đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, phấn đấu duy trì 100% giáo viên các cấp được chuẩn hóa. Phấn đấu đến năm 2015 có 40% và năm 2020 có 50 - 60% tổng số trường các cấp học đạt chuẩn quốc gia.
- Xây dựng cơ cấu ngành nghề đào tạo phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế, đào tạo phải gắn với giải quyết việc làm sau đào tạo; đa dạng hóa các loại hình đào tạo nghề theo hướng nâng cao chất lượng; chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, củng cố mạng lưới các trường dạy nghề.
- Tăng quy mô đào tạo chuyên nghiệp, bình quân số sinh viên đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp năm 2015 khoảng 200 sinh viên/1 vạn dân và năm 2020 đạt 250 sinh viên/1 vạn dân.
b) Y tế
- Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về y tế và dân số kế hoạch hóa gia đình, nâng cao sức khỏe cộng đồng theo quan điểm dự phòng tích cực, giáo dục dinh dưỡng, vệ sinh phòng bệnh, rèn luyện thân thể, nâng cao hiệu quả trị bệnh. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị và đội ngũ cán bộ y tế từ tuyến tỉnh đến cơ sở đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh ngày càng tăng về số lượng và chất lượng.
- Phấn đấu 100% trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia; duy trì các trạm y tế xã, phường, phòng khám đa khoa có bác sĩ, hoàn thiện việc tổ chức y tế khóm ấp; phấn đấu đạt tỷ lệ 22 giường bệnh/vạn dân vào năm 2015 và 30 giường bệnh vào năm 2020; bảo đảm có trên 7 bác sĩ, 1,5 dược sĩ đại học/10.000 dân vào năm 2015 và trên 15 bác sĩ, 2 - 2,5 dược sĩ đại học/10.000 dân vào năm 2020.
c) Văn hóa, thể dục thể thao
- Bảo tồn, kế thừa và phát huy có chọn lọc các giá trị văn hóa truyền thống, hình thành nếp sống văn minh, gia đình văn hóa; phấn đấu đến năm 2015, 95% hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa, năm 2020, 100% hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa; đẩy mạnh xây dựng đời sống văn hóa mới ở nông thôn; tập trung xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa đồng bộ các cấp.
- Phát triển phong trào thể dục, thể thao trong các tầng lớp, cơ quan, đoàn thể của xã hội; đẩy mạnh công tác xã hội hóa, tăng thêm nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất; nâng cao công tác giáo dục thể chất trong nhà trường; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng lực lượng thể thao thành tích tham gia các giải thi đấu cấp vùng, cấp quốc gia.
Giảm nghèo, giải quyết việc làm và bảo đảm an sinh xã hội
- Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chương trình xóa đói, giảm nghèo; xây dựng các giải pháp, mô hình giảm nghèo bền vững, tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất; có chính sách khuyến khích xã, hộ gia đình thoát nghèo, khuyến khích các doanh nghiệp dạy nghề, tạo việc làm cho người nghèo.
- Phấn đấu bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho khoảng 25 - 27 ngàn người tại chỗ hoặc xuất khẩu lao động; giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị, nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động nông thôn, chuyển dịch cơ cấu lao động khu vực nông nghiệp sang lao động khu vực phi nông nghiệp ở cả nông thôn và thành thị. Bảo đảm thực hiện tốt chính sách đối với người lao động góp phần nâng cao đời sống nhân dân và ổn định trật tự, an toàn xã hội.
- Đẩy mạnh công tác phòng, chống các tệ nạn xã hội, tăng cường và nâng cao hiệu quả cuộc vận động xây dựng xã/phường lành mạnh, không có tệ nạn xã hội gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa mới”.