Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 322/QĐ-TTg 2018 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2018", "sign_number": "322/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 322/QĐ-TTg 2018 điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
9. Quốc phòng - An ninh
Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh và đối ngoại; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Xây dựng các lực lượng vũ trang của tỉnh vững mạnh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, xây dựng và phát triển tỉnh giàu mạnh, văn minh. Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ bảo đảm số lượng và chất lượng theo quy chuẩn, Thực hiện chặt chẽ việc đăng ký quản lý lực lượng dự bị động viên, phương tiện phục vụ huấn luyện chiến đấu và đáp ứng yêu cầu huy động cứu hộ, cứu nạn. Thực hiện tốt chế độ, chính sách về quốc phòng - an ninh và chính sách hậu phương quân đội.
V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Phát triển các vùng kinh tế
a) Vùng trung tâm (Vùng kinh tế động lực)
Vùng nằm dọc theo hành lang tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai, bao gồm thành phố Yên Bái và các huyện Trấn Yên, Văn Yên, trong đó thành phố Yên Bái là trung tâm phát triển của Vùng. Định hướng phát triển là vùng kinh tế động lực; vùng tập trung công nghiệp, dịch vụ, thương mại, nông nghiệp hàng hóa và vùng đô thị của tỉnh.
b) Vùng phía Đông
Vùng nằm về phía Đông và Đông Bắc của tỉnh, thuộc thung lũng sông Chảy, gồm các huyện Yên Bình và Lục Yên. Định hướng phát triển là vùng kinh tế tổng hợp; vùng tập trung công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, phát triển công nghiệp năng lượng tái tạo; vùng sản xuất nông thủy sản hàng hóa tập trung; vùng du lịch sinh thái của tỉnh.
c) Vùng phía Tây
Vùng nằm về phía Tây và Tây Nam của tỉnh, gồm thị xã Nghĩa Lộ và các huyện Văn Chấn, Mù Cang Chải, Trạm Tấu. Định hướng phát triển là vùng sản xuất nông lâm nghiệp, phát triển dịch vụ thương mại, đồng thời là vùng du lịch sinh thái kết hợp du lịch văn hóa cộng đồng các dân tộc của tỉnh.
2. Phát triển hệ thống đô thị và xây dựng nông thôn mới
a) Phát triển hệ thống đô thị
Phát triển hệ thống đô thị của tỉnh theo hướng phân bố hợp lý, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và nhu cầu đô thị hóa ở các khu vực, địa bàn trong tỉnh, bảo đảm có tính kết nối phát triển cùng với hệ thống đô thị của vùng trung du và miền núi phía Bắc. Ưu tiên đầu tư xây dựng mở rộng và đồng bộ kết cấu hạ tầng đô thị cho thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ để tạo các trung tâm động lực thúc đẩy, lan tỏa phát triển nhanh kinh tế - xã hội toàn tỉnh và vùng phía Tây.
Giai đoạn đến năm 2020: Tiếp tục duy trì phát triển hệ thống đô thị trong tỉnh gồm 13 đô thị. Tập trung xây dựng, nâng cấp thành phố Yên Bái đáp ứng tiêu chí đô thị loại II vào năm 2020, mở rộng không gian đô thị sang phía hữu ngạn sông Hồng với các phân khu chức năng; xây dựng phương án mở rộng địa giới hành chính của thị xã Nghĩa Lộ có tính đến bổ sung thêm 6 xã và thị trấn nông trường Nghĩa Lộ.
Giai đoạn 2021 - 2030: Phát triển có khoảng 21 đô thị, gồm 01 đô thị loại II (thành phố Yên Bái), 01 đô thị loại III (thị xã Nghĩa Lộ), 04 đô thị loại IV và 15 đô thị loại V. Tiếp tục đầu tư hoàn thiện, nâng cấp tiêu chí đô thị loại II đối với thành phố Yên Bái, đô thị loại III đối với thị xã Nghĩa Lộ, hướng đến đưa thành phố Yên Bái trở thành một trong những đô thị trung tâm vùng Tây Bắc trong giai đoạn này.
b) Xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng đồng bộ và từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với phát triển đô thị theo quy hoạch, bảo vệ môi trường sinh thái; xây dựng quy hoạch các xã nông thôn mới và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu theo tiêu chí quốc gia và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh. Đối với các xã vùng cao, vùng đồng bào dân tộc, xây dựng nông thôn mới gắn với sắp: xếp, ổn định dân cư; khai thác tốt tiềm năng đất đai, lao động, tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho các hộ gia đình; từng bước giải quyết ổn định vấn đề di cư tự do.
VI. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư thực hiện quy hoạch giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 60.000 tỷ đồng, trong đó huy động vốn đầu tư từ khu vực nhà nước chiếm khoảng 33% (19.800 tỷ đồng), vốn đầu tư khu vực ngoài nhà nước chiếm khoảng 62% (37.200 tỷ đồng) và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm khoảng 5% (3.000 tỷ đồng).
Tạo môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, hấp dẫn để thu hút các nhà đầu tư. Tích cực vận dụng hiệu quả cơ chế, chính sách của Trung ương để khai thác, huy động vốn đầu tư từ các nguồn lực sẵn có trên địa bàn. Tăng cường sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất cho thu hút đầu tư và phát triển quỹ đất nhằm tăng thêm nguồn vốn đầu tư. Khai thác hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ các nguồn vốn tín dụng, thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý. Mở rộng thực hiện xã hội hóa đầu tư các lĩnh vực văn hóa xã hội, phát triển quỹ nhà ở. Thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kinh doanh cơ sở hạ tầng (khu đô thị, khu cụm công nghiệp, khu du lịch,...), đầu tư xây dựng hạ tầng theo phương thức đối tác công - tư (PPP), xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), xây dựng - chuyển giao (BT)...; phát huy cộng đồng tham gia cùng xây dựng nông thôn mới, hạ tầng khu vực đô thị.
Đẩy mạnh các hoạt động thu hút đầu tư từ bên ngoài, nhất là các nhà đầu tư lớn có tiềm lực tài chính, công ty đa quốc gia, các dự án đầu tư nước ngoài. Tiếp tục tích cực vận động nguồn vốn ODA cho đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ giảm nghèo. Quan tâm đầu tư tương xứng cho khâu xúc tiến đầu tư, chuẩn bị dự án đầu tư, đặc biệt đối với các dự án trọng điểm.
2. Giải pháp về cơ chế, chính sách
a) Cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển ngành, lĩnh vực ưu tiên
Quan tâm phối hợp đề nghị hỗ trợ tín dụng phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên, du lịch, xây dựng kết cấu hạ tầng, xử lý chất thải rắn, bảo vệ môi trường các khu, cụm công nghiệp. Đề xuất hỗ trợ tín dụng sản xuất các sản phẩm chất lượng cao, chế biến sâu, hướng xuất khẩu; cơ chế miễn giảm thuế đối với các dự án sử dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh. Cụ thể hóa các cơ chế, chính sách hỗ trợ của Trung ương và của vùng trung du và miền núi phía Bắc vào địa bàn tỉnh Yên Bái, đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật trọng điểm của vùng, của tỉnh và các huyện, thị trấn; thúc đẩy phát triển dịch vụ, du lịch, công nghiệp, thương mại; hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng, xử lý chất thải công nghiệp, bảo vệ môi trường các khu công nghiệp...
b) Chính sách phát triển thị trường và doanh nghiệp
Có cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp địa phương nâng cao sức cạnh tranh mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tiêu thụ trong tỉnh, trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài. Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, xây dựng chương trình xúc tiến thị trường xuất khẩu, tích cực phát triển thị trường mới. Có chính sách hỗ trợ kinh tế hộ gia đình và các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ tham gia triển lãm hội chợ, đưa hàng nông lâm sản, thủy sản vào siêu thị. Tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế, thành lập mới và phát triển doanh nghiệp, phát triển kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác xã. Phổ biến kịp thời các thông tin kinh tế, nhất là về cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển.
c) Cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về các lĩnh vực văn hóa, xã hội trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường. Tập trung đổi mới cơ chế, chính sách phát triển các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế, an sinh xã hội; cụ thể hóa các quan điểm, chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước để phát triển văn hóa - xã hội đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, nâng cao sức khỏe và đời sống tinh thần cho nhân dân. Thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa - xã hội, tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào xây dựng và vận hành khai thác các công trình văn hóa - xã hội; khuyến khích phục hồi, bảo tồn các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể. Rà soát, lựa chọn và đẩy nhanh quá trình đổi mới cơ chế quản lý, tổ chức, hoạt động của một số đơn vị sự nghiệp thuộc các lĩnh vực văn hóa - xã hội theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
d) Đổi mới và hoàn thiện các thủ tục đầu tư, cải cách hành chính
Tăng cường và đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến đầu tư, đề xuất và thực hiện tốt các cơ chế, chính sách phát triển một số lĩnh vực then chốt. Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính trong thực thi các chính sách và pháp luật của Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước thực hiện sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Thực hiện tốt cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính, bảo đảm đơn giản, gọn nhẹ và hiệu quả để thu hút các nhà đầu tư. Xây dựng, đưa vào hoạt động Trung tâm hành chính công của tỉnh. Nâng cao chất lượng công tác thi hành pháp luật, cải cách thủ tục hành chính, chú trọng đến các thủ tục liên quan đến đầu tư, kinh doanh; xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan hành chính, ưu tiên triển khai qua hình thức điện tử nhằm nâng cao hiệu quả cải cách, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Cải cách thể chế, nâng cao năng lực cạnh tranh và mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng chính quyền điện tử của tỉnh, đến năm 2020 có ít nhất 25% dịch vụ hành chính công đạt mức độ 2, trong đó có một số dịch vụ hành chính công đạt mức độ 3. Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các ngành, các cấp. Phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo của chính quyền địa phương và cơ sở. Tổ chức thực hiện nghiêm Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức. Xây dựng cơ cấu cán bộ, công chức phù hợp với từng vị trí việc làm; đề cao trách nhiệm và đạo đức công vụ; siết chặt kỷ cương trong chỉ đạo, điều hành và thực thi công vụ.
4. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
Tập trung thực hiện hiệu quả công tác đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề. Nâng cao chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đầu tư cơ sở vật chất đồng bộ cho các trường, cơ sở đào tạo, trong đó ưu tiên Trường Cao đẳng nghề trọng điểm quốc gia. Tổ chức liên kết với các trường đào tạo nghề bậc cao trong và ngoài nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề. Thực hiện có hiệu quả cơ chế hỗ trợ cho các doanh nghiệp tự đào tạo nghề cho lao động; hỗ trợ tuyển dụng, dạy nghề cho lao động vào làm việc tại các tập đoàn doanh nghiệp lớn đến đầu tư tại tỉnh. Có chính sách khuyến khích học sinh nghèo vượt khó học giỏi, những đối tượng được hưởng các chính sách xã hội. Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng nâng cao kiến thức quản lý nhà nước trên các lĩnh vực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt là cán bộ đầu ngành. Quan tâm tạo các điều kiện để thu hút, phát huy năng lực của đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng và phát triển đội ngũ doanh nhân. Đổi mới phương thức tuyển dụng, thực hiện các chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài.
5. Giải pháp về phát triển khoa học và công nghệ
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, sự điều hành của chính quyền và tham gia của toàn xã hội về phát triển khoa học và công nghệ. Đổi mới về căn bản thiết chế, cơ chế quản lý khoa học và công nghệ; cơ chế lập kế hoạch khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; an toàn bức xạ, hạt nhân. Đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, mở rộng, đa dạng hóa và nâng tầm hợp tác với các tổ chức khoa học và công nghệ của Trung ương, với các Viện nghiên cứu hàng đầu ở trong nước. Xây dựng cơ chế về tài chính, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư thiết bị công nghệ hiện đại xử lý chất thải; xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp ứng dụng khoa học và công nghệ trong việc khắc phục, giảm thiểu các tác động do biến đổi khí hậu gây ra.
6. Giải pháp về bảo vệ môi trường
Thực hiện nghiêm các quy định về bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư, cơ sở sản xuất. Xây dựng cơ chế về tài chính, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư thiết bị công nghệ hiện đại, nhất là công nghệ sản xuất sạch, thân thiện môi trường, công nghệ xử lý chất thải tiên tiến; sản xuất và sử dụng năng lượng sạch. Định kỳ thực hiện quan trắc hiện trạng môi trường, qua đó đánh giá nguy cơ, mức độ ô nhiễm môi trường để kịp thời kiến nghị và điều chỉnh những hoạt động, nhất là hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm bảo vệ môi trường. Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghiêm quy trình xử lý nước thải, rác thải, khói bụi, tiếng ồn, nhất là đối với các cơ sở công nghiệp, du lịch, dịch vụ để chấn chỉnh, xử lý kịp thời các vi phạm. Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt quy ước bảo vệ môi trường, bảo đảm cân bằng sinh thái và phát triển bền vững.
7. Giải pháp phối hợp với các tỉnh trong vùng và hợp tác quốc tế
Phối hợp chặt chẽ với các tỉnh trong vùng trung du và miền núi phía Bắc trong thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Yên Bái. Nghiên cứu, hình thành dự án phù hợp và khả thi, tập trung vào các lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hoàn thiện kết nối liên thông và đồng bộ tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai với các địa phương hai bên hữu ngạn và tả ngạn sông Hồng; phối hợp xúc tiến đầu tư phát triển các khu du lịch, dịch vụ, khu công nghiệp; hợp tác, liên kết trong các lĩnh vực đào tạo, y tế, chuyển giao công nghệ, phát triển du lịch, thương mại. Tích cực phối hợp với các đối tác, bộ ngành liên quan triển khai các hoạt động giao lưu, hợp tác quốc tế, trước hết trong xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, kết nối giao lưu hợp tác giữa các doanh nghiệp của địa phương với các tập đoàn kinh tế và các doanh nghiệp nước ngoài.
8. Tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch
Tổ chức công bố, phổ biến điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Yên Bái đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đến các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân.
Cụ thể hóa các nội dung của điều chỉnh Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm để thực hiện và đánh giá kết quả. Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, giới thiệu các chương trình, dự án ưu tiên để kêu gọi đầu tư thực hiện quy hoạch.
Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện điều chỉnh Quy hoạch.

Content:
Quốc phòng - An ninh
Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh và đối ngoại; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Xây dựng các lực lượng vũ trang của tỉnh vững mạnh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, xây dựng và phát triển tỉnh giàu mạnh, văn minh. Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ bảo đảm số lượng và chất lượng theo quy chuẩn, Thực hiện chặt chẽ việc đăng ký quản lý lực lượng dự bị động viên, phương tiện phục vụ huấn luyện chiến đấu và đáp ứng yêu cầu huy động cứu hộ, cứu nạn. Thực hiện tốt chế độ, chính sách về quốc phòng - an ninh và chính sách hậu phương quân đội.
V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Phát triển các vùng kinh tế
a) Vùng trung tâm (Vùng kinh tế động lực)
Vùng nằm dọc theo hành lang tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai, bao gồm thành phố Yên Bái và các huyện Trấn Yên, Văn Yên, trong đó thành phố Yên Bái là trung tâm phát triển của Vùng. Định hướng phát triển là vùng kinh tế động lực; vùng tập trung công nghiệp, dịch vụ, thương mại, nông nghiệp hàng hóa và vùng đô thị của tỉnh.
b) Vùng phía Đông
Vùng nằm về phía Đông và Đông Bắc của tỉnh, thuộc thung lũng sông Chảy, gồm các huyện Yên Bình và Lục Yên. Định hướng phát triển là vùng kinh tế tổng hợp; vùng tập trung công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, phát triển công nghiệp năng lượng tái tạo; vùng sản xuất nông thủy sản hàng hóa tập trung; vùng du lịch sinh thái của tỉnh.
c) Vùng phía Tây
Vùng nằm về phía Tây và Tây Nam của tỉnh, gồm thị xã Nghĩa Lộ và các huyện Văn Chấn, Mù Cang Chải, Trạm Tấu. Định hướng phát triển là vùng sản xuất nông lâm nghiệp, phát triển dịch vụ thương mại, đồng thời là vùng du lịch sinh thái kết hợp du lịch văn hóa cộng đồng các dân tộc của tỉnh.
2. Phát triển hệ thống đô thị và xây dựng nông thôn mới
a) Phát triển hệ thống đô thị
Phát triển hệ thống đô thị của tỉnh theo hướng phân bố hợp lý, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và nhu cầu đô thị hóa ở các khu vực, địa bàn trong tỉnh, bảo đảm có tính kết nối phát triển cùng với hệ thống đô thị của vùng trung du và miền núi phía Bắc. Ưu tiên đầu tư xây dựng mở rộng và đồng bộ kết cấu hạ tầng đô thị cho thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ để tạo các trung tâm động lực thúc đẩy, lan tỏa phát triển nhanh kinh tế - xã hội toàn tỉnh và vùng phía Tây.
Giai đoạn đến năm 2020: Tiếp tục duy trì phát triển hệ thống đô thị trong tỉnh gồm 13 đô thị. Tập trung xây dựng, nâng cấp thành phố Yên Bái đáp ứng tiêu chí đô thị loại II vào năm 2020, mở rộng không gian đô thị sang phía hữu ngạn sông Hồng với các phân khu chức năng; xây dựng phương án mở rộng địa giới hành chính của thị xã Nghĩa Lộ có tính đến bổ sung thêm 6 xã và thị trấn nông trường Nghĩa Lộ.
Giai đoạn 2021 - 2030: Phát triển có khoảng 21 đô thị, gồm 01 đô thị loại II (thành phố Yên Bái), 01 đô thị loại III (thị xã Nghĩa Lộ), 04 đô thị loại IV và 15 đô thị loại V. Tiếp tục đầu tư hoàn thiện, nâng cấp tiêu chí đô thị loại II đối với thành phố Yên Bái, đô thị loại III đối với thị xã Nghĩa Lộ, hướng đến đưa thành phố Yên Bái trở thành một trong những đô thị trung tâm vùng Tây Bắc trong giai đoạn này.
b) Xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng đồng bộ và từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với phát triển đô thị theo quy hoạch, bảo vệ môi trường sinh thái; xây dựng quy hoạch các xã nông thôn mới và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu theo tiêu chí quốc gia và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh. Đối với các xã vùng cao, vùng đồng bào dân tộc, xây dựng nông thôn mới gắn với sắp: xếp, ổn định dân cư; khai thác tốt tiềm năng đất đai, lao động, tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho các hộ gia đình; từng bước giải quyết ổn định vấn đề di cư tự do.
VI. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư thực hiện quy hoạch giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 60.000 tỷ đồng, trong đó huy động vốn đầu tư từ khu vực nhà nước chiếm khoảng 33% (19.800 tỷ đồng), vốn đầu tư khu vực ngoài nhà nước chiếm khoảng 62% (37.200 tỷ đồng) và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm khoảng 5% (3.000 tỷ đồng).
Tạo môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, hấp dẫn để thu hút các nhà đầu tư. Tích cực vận dụng hiệu quả cơ chế, chính sách của Trung ương để khai thác, huy động vốn đầu tư từ các nguồn lực sẵn có trên địa bàn. Tăng cường sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất cho thu hút đầu tư và phát triển quỹ đất nhằm tăng thêm nguồn vốn đầu tư. Khai thác hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ các nguồn vốn tín dụng, thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý. Mở rộng thực hiện xã hội hóa đầu tư các lĩnh vực văn hóa xã hội, phát triển quỹ nhà ở. Thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kinh doanh cơ sở hạ tầng (khu đô thị, khu cụm công nghiệp, khu du lịch,...), đầu tư xây dựng hạ tầng theo phương thức đối tác công - tư (PPP), xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), xây dựng - chuyển giao (BT)...; phát huy cộng đồng tham gia cùng xây dựng nông thôn mới, hạ tầng khu vực đô thị.
Đẩy mạnh các hoạt động thu hút đầu tư từ bên ngoài, nhất là các nhà đầu tư lớn có tiềm lực tài chính, công ty đa quốc gia, các dự án đầu tư nước ngoài. Tiếp tục tích cực vận động nguồn vốn ODA cho đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ giảm nghèo. Quan tâm đầu tư tương xứng cho khâu xúc tiến đầu tư, chuẩn bị dự án đầu tư, đặc biệt đối với các dự án trọng điểm.
2. Giải pháp về cơ chế, chính sách
a) Cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển ngành, lĩnh vực ưu tiên
Quan tâm phối hợp đề nghị hỗ trợ tín dụng phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên, du lịch, xây dựng kết cấu hạ tầng, xử lý chất thải rắn, bảo vệ môi trường các khu, cụm công nghiệp. Đề xuất hỗ trợ tín dụng sản xuất các sản phẩm chất lượng cao, chế biến sâu, hướng xuất khẩu; cơ chế miễn giảm thuế đối với các dự án sử dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh. Cụ thể hóa các cơ chế, chính sách hỗ trợ của Trung ương và của vùng trung du và miền núi phía Bắc vào địa bàn tỉnh Yên Bái, đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật trọng điểm của vùng, của tỉnh và các huyện, thị trấn; thúc đẩy phát triển dịch vụ, du lịch, công nghiệp, thương mại; hỗ trợ xây dựng kết cấu hạ tầng, xử lý chất thải công nghiệp, bảo vệ môi trường các khu công nghiệp...
b) Chính sách phát triển thị trường và doanh nghiệp
Có cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp địa phương nâng cao sức cạnh tranh mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tiêu thụ trong tỉnh, trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài. Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, xây dựng chương trình xúc tiến thị trường xuất khẩu, tích cực phát triển thị trường mới. Có chính sách hỗ trợ kinh tế hộ gia đình và các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ tham gia triển lãm hội chợ, đưa hàng nông lâm sản, thủy sản vào siêu thị. Tạo điều kiện thuận lợi khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế, thành lập mới và phát triển doanh nghiệp, phát triển kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác xã. Phổ biến kịp thời các thông tin kinh tế, nhất là về cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển.
c) Cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về các lĩnh vực văn hóa, xã hội trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường. Tập trung đổi mới cơ chế, chính sách phát triển các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế, an sinh xã hội; cụ thể hóa các quan điểm, chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước để phát triển văn hóa - xã hội đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, nâng cao sức khỏe và đời sống tinh thần cho nhân dân. Thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực văn hóa - xã hội, tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào xây dựng và vận hành khai thác các công trình văn hóa - xã hội; khuyến khích phục hồi, bảo tồn các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể. Rà soát, lựa chọn và đẩy nhanh quá trình đổi mới cơ chế quản lý, tổ chức, hoạt động của một số đơn vị sự nghiệp thuộc các lĩnh vực văn hóa - xã hội theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
d) Đổi mới và hoàn thiện các thủ tục đầu tư, cải cách hành chính
Tăng cường và đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến đầu tư, đề xuất và thực hiện tốt các cơ chế, chính sách phát triển một số lĩnh vực then chốt. Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính trong thực thi các chính sách và pháp luật của Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước thực hiện sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Thực hiện tốt cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính, bảo đảm đơn giản, gọn nhẹ và hiệu quả để thu hút các nhà đầu tư. Xây dựng, đưa vào hoạt động Trung tâm hành chính công của tỉnh. Nâng cao chất lượng công tác thi hành pháp luật, cải cách thủ tục hành chính, chú trọng đến các thủ tục liên quan đến đầu tư, kinh doanh; xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại các cơ quan hành chính, ưu tiên triển khai qua hình thức điện tử nhằm nâng cao hiệu quả cải cách, phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Cải cách thể chế, nâng cao năng lực cạnh tranh và mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết thủ tục hành chính. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng chính quyền điện tử của tỉnh, đến năm 2020 có ít nhất 25% dịch vụ hành chính công đạt mức độ 2, trong đó có một số dịch vụ hành chính công đạt mức độ 3. Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các ngành, các cấp. Phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo của chính quyền địa phương và cơ sở. Tổ chức thực hiện nghiêm Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức. Xây dựng cơ cấu cán bộ, công chức phù hợp với từng vị trí việc làm; đề cao trách nhiệm và đạo đức công vụ; siết chặt kỷ cương trong chỉ đạo, điều hành và thực thi công vụ.
4. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
Tập trung thực hiện hiệu quả công tác đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề. Nâng cao chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đầu tư cơ sở vật chất đồng bộ cho các trường, cơ sở đào tạo, trong đó ưu tiên Trường Cao đẳng nghề trọng điểm quốc gia. Tổ chức liên kết với các trường đào tạo nghề bậc cao trong và ngoài nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề. Thực hiện có hiệu quả cơ chế hỗ trợ cho các doanh nghiệp tự đào tạo nghề cho lao động; hỗ trợ tuyển dụng, dạy nghề cho lao động vào làm việc tại các tập đoàn doanh nghiệp lớn đến đầu tư tại tỉnh. Có chính sách khuyến khích học sinh nghèo vượt khó học giỏi, những đối tượng được hưởng các chính sách xã hội. Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng nâng cao kiến thức quản lý nhà nước trên các lĩnh vực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt là cán bộ đầu ngành. Quan tâm tạo các điều kiện để thu hút, phát huy năng lực của đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng và phát triển đội ngũ doanh nhân. Đổi mới phương thức tuyển dụng, thực hiện các chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài.
5. Giải pháp về phát triển khoa học và công nghệ
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, sự điều hành của chính quyền và tham gia của toàn xã hội về phát triển khoa học và công nghệ. Đổi mới về căn bản thiết chế, cơ chế quản lý khoa học và công nghệ; cơ chế lập kế hoạch khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; an toàn bức xạ, hạt nhân. Đầu tư phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ, mở rộng, đa dạng hóa và nâng tầm hợp tác với các tổ chức khoa học và công nghệ của Trung ương, với các Viện nghiên cứu hàng đầu ở trong nước. Xây dựng cơ chế về tài chính, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư thiết bị công nghệ hiện đại xử lý chất thải; xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp ứng dụng khoa học và công nghệ trong việc khắc phục, giảm thiểu các tác động do biến đổi khí hậu gây ra.
6. Giải pháp về bảo vệ môi trường
Thực hiện nghiêm các quy định về bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư, cơ sở sản xuất. Xây dựng cơ chế về tài chính, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư thiết bị công nghệ hiện đại, nhất là công nghệ sản xuất sạch, thân thiện môi trường, công nghệ xử lý chất thải tiên tiến; sản xuất và sử dụng năng lượng sạch. Định kỳ thực hiện quan trắc hiện trạng môi trường, qua đó đánh giá nguy cơ, mức độ ô nhiễm môi trường để kịp thời kiến nghị và điều chỉnh những hoạt động, nhất là hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm bảo vệ môi trường. Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghiêm quy trình xử lý nước thải, rác thải, khói bụi, tiếng ồn, nhất là đối với các cơ sở công nghiệp, du lịch, dịch vụ để chấn chỉnh, xử lý kịp thời các vi phạm. Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt quy ước bảo vệ môi trường, bảo đảm cân bằng sinh thái và phát triển bền vững.
7. Giải pháp phối hợp với các tỉnh trong vùng và hợp tác quốc tế
Phối hợp chặt chẽ với các tỉnh trong vùng trung du và miền núi phía Bắc trong thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Yên Bái. Nghiên cứu, hình thành dự án phù hợp và khả thi, tập trung vào các lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hoàn thiện kết nối liên thông và đồng bộ tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai với các địa phương hai bên hữu ngạn và tả ngạn sông Hồng; phối hợp xúc tiến đầu tư phát triển các khu du lịch, dịch vụ, khu công nghiệp; hợp tác, liên kết trong các lĩnh vực đào tạo, y tế, chuyển giao công nghệ, phát triển du lịch, thương mại. Tích cực phối hợp với các đối tác, bộ ngành liên quan triển khai các hoạt động giao lưu, hợp tác quốc tế, trước hết trong xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, kết nối giao lưu hợp tác giữa các doanh nghiệp của địa phương với các tập đoàn kinh tế và các doanh nghiệp nước ngoài.
8. Tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch
Tổ chức công bố, phổ biến điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Yên Bái đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đến các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân.
Cụ thể hóa các nội dung của điều chỉnh Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm để thực hiện và đánh giá kết quả. Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, giới thiệu các chương trình, dự án ưu tiên để kêu gọi đầu tư thực hiện quy hoạch.
Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện điều chỉnh Quy hoạch.