Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5464/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Hưng Nguyên Nghệ An 2020 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "5464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "5464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "5464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "5464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "23/11/2015", "sign_number": "5464/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5464/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Hưng Nguyên Nghệ An 2020 2015

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hưng Nguyên đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Phát triển nông - lâm - thủy sản và xây dựng Nông thôn mới:
3.1. Phát triển nông - lâm - thủy sản:
3.1.1. Mục tiêu phát triển:
Xác định sản xuất nông nghiệp ở Hưng Nguyên lấy nhiệm vụ trọng tâm là để cân đối tại chỗ và đáp ứng cho nhu cầu của thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các khu công nghiệp phụ cận là chính.
- GTTT (giá SS) đến năm 2020 đạt 574.688 triệu đồng; GTTT (giá HH) đạt 969.218 triệu đồng.
- Cơ cấu nội ngành: nông nghiệp 92,24%, lâm nghiệp 1,31% và thủy sản 6,45%.
- Tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2016 - 2020 là 3,00%
3.1.2. Phát triển các phân ngành:
a. Nông nghiệp:
* Mục tiêu phát triển:
- Tổng GTSX (giá SS 2010) đạt 999.238 triệu đồng.
- Tốc độ tăng trưởng GTSX bình quân 2016 - 2020 là 4,52%.
- Cơ cấu nội ngành trồng trọt 64,38%, chăn nuôi 32,81%, dịch vụ nông nghiệp 2,81%.
* Giải pháp:
- Về trồng trọt:
+ Phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hóa; phát triển nhanh và ổn định vùng sản xuất lúa hàng hóa tập, chất lượng cao, vùng rau quả thực phẩm an toàn,... đáp ứng nhu cầu thị trường thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và khách du lịch.
+ Thực hiện dồn điền đổi thửa, chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất sản phẩm hàng hóa là chính, trong đó chú trọng đẩy mạnh tiến độ sản xuất lúa chất lượng cao (giảm dần tỷ lệ lúa lai, tăng dần tỷ lệ lúa thuần chất lượng cao).
+ Cơ cấu lại mùa vụ và cây trồng ở vùng ven Sông lam, (diện tích khoảng 1.200 ha (trong đó có khoảng 750 ha đất màu), hình thành vùng sản xuất rau quả chất lượng cao, với các loại cây trồng có giá trị như cà rốt, bầu, bí, đậu...
- Về chăn nuôi:
Tiếp tục phát triển đàn bò, cơ cấu trên 90% bò lai sind tập trung ở các xã vùng ven Sông Lam, vùng giữa và các xã vùng ngoài. Đầu tư phát triển theo hướng công nghiệp, bán công nghiệp, trang trại và gia trại kết hợp, tập trung tại các xã vùng ngoài và vùng giữa.
b. Lâm nghiệp:
Xây dựng mô hình nông - lâm kết hợp, bảo vệ tốt rừng phòng hộ. Gắn phát triển lâm nghiệp bền vững với các công trình di tích lịch sử, văn hóa, tâm linh... nhằm tạo nền tảng cho phát triển du lịch sinh thái, du lịch tâm linh. Hoàn thành giao đất, giao rừng cho các hộ dân đảm bảo điều kiện ổn định sản xuất
c. Thủy sản:
Ưu tiên phát triển các loại đặc sản (ba ba, ếch, lươn...) đầu tư theo hướng công nghiệp, bán công nghiệp, trang trại, gia trại kết hợp, tập trung tại các xã vùng ngoài và vùng giữa. Riêng vùng bãi Ven Sông Lam có thể nuôi cá lồng bè theo thời vụ với qui mô nhỏ. Quan tâm kết hợp tổ chức nuôi cá với phát triển dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.
3.2. Xây dựng Nông thôn mới:
Phấn đấu mỗi xã đạt thêm ít nhất 2 tiêu chí, riêng các xã điểm đạt thêm ít nhất 3 tiêu chí, đến năm 2020 có 17 xã (77%) và huyện đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó có 2 - 3 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu và có 25% dân số được đô thị hóa. Góp phần thực hiện tốt mục tiêu giảm nghèo, từng bước thu hẹp khoảng cách về thu nhập của người dân và phát triển kinh tế xã hội giữa các vùng

Content:
Phát triển nông - lâm - thủy sản và xây dựng Nông thôn mới:
3.1. Phát triển nông - lâm - thủy sản:
3.1.1. Mục tiêu phát triển:
Xác định sản xuất nông nghiệp ở Hưng Nguyên lấy nhiệm vụ trọng tâm là để cân đối tại chỗ và đáp ứng cho nhu cầu của thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các khu công nghiệp phụ cận là chính.
- GTTT (giá SS) đến năm 2020 đạt 574.688 triệu đồng; GTTT (giá HH) đạt 969.218 triệu đồng.
- Cơ cấu nội ngành: nông nghiệp 92,24%, lâm nghiệp 1,31% và thủy sản 6,45%.
- Tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2016 - 2020 là 3,00%
3.1.2. Phát triển các phân ngành:
a. Nông nghiệp:
* Mục tiêu phát triển:
- Tổng GTSX (giá SS 2010) đạt 999.238 triệu đồng.
- Tốc độ tăng trưởng GTSX bình quân 2016 - 2020 là 4,52%.
- Cơ cấu nội ngành trồng trọt 64,38%, chăn nuôi 32,81%, dịch vụ nông nghiệp 2,81%.
* Giải pháp:
- Về trồng trọt:
+ Phát triển nông nghiệp sản xuất hàng hóa; phát triển nhanh và ổn định vùng sản xuất lúa hàng hóa tập, chất lượng cao, vùng rau quả thực phẩm an toàn,... đáp ứng nhu cầu thị trường thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và khách du lịch.
+ Thực hiện dồn điền đổi thửa, chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất sản phẩm hàng hóa là chính, trong đó chú trọng đẩy mạnh tiến độ sản xuất lúa chất lượng cao (giảm dần tỷ lệ lúa lai, tăng dần tỷ lệ lúa thuần chất lượng cao).
+ Cơ cấu lại mùa vụ và cây trồng ở vùng ven Sông lam, (diện tích khoảng 1.200 ha (trong đó có khoảng 750 ha đất màu), hình thành vùng sản xuất rau quả chất lượng cao, với các loại cây trồng có giá trị như cà rốt, bầu, bí, đậu...
- Về chăn nuôi:
Tiếp tục phát triển đàn bò, cơ cấu trên 90% bò lai sind tập trung ở các xã vùng ven Sông Lam, vùng giữa và các xã vùng ngoài. Đầu tư phát triển theo hướng công nghiệp, bán công nghiệp, trang trại và gia trại kết hợp, tập trung tại các xã vùng ngoài và vùng giữa.
b. Lâm nghiệp:
Xây dựng mô hình nông - lâm kết hợp, bảo vệ tốt rừng phòng hộ. Gắn phát triển lâm nghiệp bền vững với các công trình di tích lịch sử, văn hóa, tâm linh... nhằm tạo nền tảng cho phát triển du lịch sinh thái, du lịch tâm linh. Hoàn thành giao đất, giao rừng cho các hộ dân đảm bảo điều kiện ổn định sản xuất
c. Thủy sản:
Ưu tiên phát triển các loại đặc sản (ba ba, ếch, lươn...) đầu tư theo hướng công nghiệp, bán công nghiệp, trang trại, gia trại kết hợp, tập trung tại các xã vùng ngoài và vùng giữa. Riêng vùng bãi Ven Sông Lam có thể nuôi cá lồng bè theo thời vụ với qui mô nhỏ. Quan tâm kết hợp tổ chức nuôi cá với phát triển dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng.
3.2. Xây dựng Nông thôn mới:
Phấn đấu mỗi xã đạt thêm ít nhất 2 tiêu chí, riêng các xã điểm đạt thêm ít nhất 3 tiêu chí, đến năm 2020 có 17 xã (77%) và huyện đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó có 2 - 3 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu và có 25% dân số được đô thị hóa. Góp phần thực hiện tốt mục tiêu giảm nghèo, từng bước thu hẹp khoảng cách về thu nhập của người dân và phát triển kinh tế xã hội giữa các vùng