Document: Khoản 1 Điều 12 Thông tư 05/2014/TT-UBDT rà soát hệ thống hóa hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật Ủy ban Dân tộc

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "10/12/2014", "sign_number": "05/2014/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "10/12/2014", "sign_number": "05/2014/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "10/12/2014", "sign_number": "05/2014/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "10/12/2014", "sign_number": "05/2014/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "10/12/2014", "sign_number": "05/2014/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 12 Thông tư 05/2014/TT-UBDT rà soát hệ thống hóa hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật Ủy ban Dân tộc

Điều 12. Quy trình thực hiện hệ thống hóa văn bản
1. Tập hợp văn bản, kết quả rà soát, kiểm tra kết quả rà soát, rà soát bổ sung văn bản để hệ thống hóa
a) Trên cơ sở kết quả rà soát thường xuyên, các Vụ, đơn vị có trách nhiệm tập hợp văn bản và kết quả rà soát văn bản để làm cơ sở xác định văn bản thuộc đối tượng, phạm vi hệ thống hóa quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và các văn bản thuộc các danh mục văn bản quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP;
Các văn bản thuộc đối tượng, phạm vi hệ thống hóa định kỳ bao gồm văn bản trong Tập hệ thống hóa của kỳ hệ thống hóa trước đã được rà soát xác định còn hiệu lực, văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa hiện tại đã được rà soát xác định còn hiệu lực, văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa nhưng chưa có hiệu lực tính đến thời điểm hệ thống hóa;
b) Kết quả rà soát văn bản thuộc đối tượng, phạm vi hệ thống hóa đã được tập hợp tại điểm a khoản này phải được kiểm tra lại. Trường hợp kết quả rà soát phản ánh không cập nhật tình trạng pháp lý của văn bản hoặc phát hiện văn bản chưa được rà soát theo quy định thì người thực hiện hệ thống hóa phải tiến hành rà soát bổ sung theo quy định của Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này.

Content:
Tập hợp văn bản, kết quả rà soát, kiểm tra kết quả rà soát, rà soát bổ sung văn bản để hệ thống hóa
a) Trên cơ sở kết quả rà soát thường xuyên, các Vụ, đơn vị có trách nhiệm tập hợp văn bản và kết quả rà soát văn bản để làm cơ sở xác định văn bản thuộc đối tượng, phạm vi hệ thống hóa quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và các văn bản thuộc các danh mục văn bản quy định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP;
Các văn bản thuộc đối tượng, phạm vi hệ thống hóa định kỳ bao gồm văn bản trong Tập hệ thống hóa của kỳ hệ thống hóa trước đã được rà soát xác định còn hiệu lực, văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa hiện tại đã được rà soát xác định còn hiệu lực, văn bản được ban hành trong kỳ hệ thống hóa nhưng chưa có hiệu lực tính đến thời điểm hệ thống hóa;
b) Kết quả rà soát văn bản thuộc đối tượng, phạm vi hệ thống hóa đã được tập hợp tại điểm a khoản này phải được kiểm tra lại. Trường hợp kết quả rà soát phản ánh không cập nhật tình trạng pháp lý của văn bản hoặc phát hiện văn bản chưa được rà soát theo quy định thì người thực hiện hệ thống hóa phải tiến hành rà soát bổ sung theo quy định của Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này.