Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 104/2003/QĐ-UB duyệt Quy hoạch chi tiết Khu vực xã Thịnh Liệt, huyện Thanh Trì, tỷ lệ 1/2000

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/09/2003", "sign_number": "104/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/09/2003", "sign_number": "104/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/09/2003", "sign_number": "104/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/09/2003", "sign_number": "104/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/09/2003", "sign_number": "104/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 104/2003/QĐ-UB duyệt Quy hoạch chi tiết Khu vực xã Thịnh Liệt, huyện Thanh Trì, tỷ lệ 1/2000

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu vực xã Thịnh Liệt - huyện Thanh Trì, tỷ lệ 1/2000, do Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội lập với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Lưu vực Ga Giáp Bát và phố Định Công: Khoảng 57,6ha.
2. Lưu vực đường Giải Phóng đến sông Sét: Khoảng 131ha.
3. Lưu vực phía Đông sông Sét: Khoảng 138 ha.
- Mạng lưới cống thoát nước mưa được xây dựng dọc theo các tuyến đường quy hoạch.
- Cao độ đáy cống và đỉnh cống được tính toán trên cơ sở mực nước cao nhất tại hồ Yên Sở là +4,50.
- Hệ thống thoát nước khu vực xã Thịnh Liệt là hệ thống cống riêng.
2.4.3- Qui hoạch cấp nước:
Nguồn nước được lấy từ tuyến ống truyền dẫn Φ600 trên đường Giải Phóng và trên tuyến đường quy hoạch ở phía Bắc Hồ Yên Sở, do máy nước Pháp Vân và nhà máy nước Nam Dư cung cấp.
Các tuyến ống cấp nước cho khu vực dân cư, làng, xóm hiện có trên các trục đường sẽ được nâng cấp, cải tạo.
Tiếp tục sử dụng trạm cấp nước công suất khoảng 500m3/ngày đêm tại thông Giáp Tứ (được xây dựng theo chương trình nước sạch nông thôn).
2.4.4. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện cao thế cấp cho khu vực xã Thịnh Liệt được lấy từ 2 trạm 110/22KV: Mai Động 2x63MVA (hiện có) và Linh Đàm 2x40MVA (sẽ xây dựng).
- Sử dụng cấp điện áp 22KV để cấp điện cho các phụ tải trên địa bàn khu vực xã Thịnh Liệt. Mạng lưới 22KV được thiết kế theo phương pháp mạch vòng, vận hành hở, mỗi trạm 22/0,4KV.
- Các tuyến điện trong các khu phát triển mới phải thiết kế đi ngầm.
- Các khu vực hiện đang sử dụng các cấp điện áp 35KV, 6KV sẽ thay thế dần bằng cấp điện áp 22KV và chuyển dần vào đường dây nối thành cấp ngầm.
- Đối với các khu vực có quy hoạch ổn định các trạm biến thế phải là trạm xây; trạm treo chỉ áp dụng tạm thời cho các khu dân cư làng, xóm hiện có.
2.4.5.Quy hoạch mạng lưới thông tin bưu điện
Mạng lưới thông tin của khu vực được phục vụ từ 2 tổng đài: Tổng đài Giáp Bát (hiện có) 62.000 số và một tổng đài vệ tinh dự kiến xây mới 7000 số.
Mở rộng và hiện đại hóa mạng bưu cục phục vụ trên địa bàn xã.
2.5.6. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường.
a- Thoát nước bẩn:
- Mạng đường cống thoát nước được thiết kế tách riêng, bố trí dọc theo đường quy hoạch và được đấu nối với hệ thống thoát nước bẩn của Thành phố.
- Đối với các làng, xóm, khu dân cư dọc sông Sét: Nước thải được thu gom và đưa ra tuyến cống thoát nước bẩn dọc sông Sét.
- Đối với khu công nghiệp, nước thải phải được xử lý trong từng nhà máy, khu công nghiệp trước khi thoát vào hệ thống thoát nước bẩn chung của Thành phố.
- Tổng cộng lưu lượng nước thải trung bình Qtb=12.077 m3/ng.đ
b- Rác thải:
- Được thu gom từ mạng lưới trung chuyển và thu gom vào khu xử lý chung của Thành phố.
- Trên các trục đường có mặt cắt ngang B>13m đặc các thùng rác công cộng. Khoảng cách của các thùng rác công cộng khoảng từ 60m đến 80m.
- Đối với rác thải công nghiệp: tùy theo chủng loại sẽ được thu gom và các công ten nơ hoặc các thiết bị chuyên dụng riêng. Sau đó tổ chức vận chuyển tới nơi quy định của Thành phố.
2.5. Các dự án ưu tiên xây dựng theo quy hoạch:
1. Dự án khu đô thị mới Bắc Hồ Yên Sở, hình thành bộ mặt đô thị cho quận mới và hỗ trợ thực hiện các dự án cải tạo chỉnh trang, nâng cao đời sống khu dân cư hiện có.
2. Các dự án cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xây dựng bổ sung hạ tầng xã hội, trụ sở cơ quan hành chính đối với khu dân cư, làng xóm cũ.
3. Dự án phát triển tiểu thủ công nghiệp, xây dựng trường dậy nghề và các công trình dịch vụ, giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp khi thu hồi đất.

Content:
Lưu vực Ga Giáp Bát và phố Định Công: Khoảng 57,6ha.
2. Lưu vực đường Giải Phóng đến sông Sét: Khoảng 131ha.
3. Lưu vực phía Đông sông Sét: Khoảng 138 ha.
- Mạng lưới cống thoát nước mưa được xây dựng dọc theo các tuyến đường quy hoạch.
- Cao độ đáy cống và đỉnh cống được tính toán trên cơ sở mực nước cao nhất tại hồ Yên Sở là +4,50.
- Hệ thống thoát nước khu vực xã Thịnh Liệt là hệ thống cống riêng.
2.4.3- Qui hoạch cấp nước:
Nguồn nước được lấy từ tuyến ống truyền dẫn Φ600 trên đường Giải Phóng và trên tuyến đường quy hoạch ở phía Bắc Hồ Yên Sở, do máy nước Pháp Vân và nhà máy nước Nam Dư cung cấp.
Các tuyến ống cấp nước cho khu vực dân cư, làng, xóm hiện có trên các trục đường sẽ được nâng cấp, cải tạo.
Tiếp tục sử dụng trạm cấp nước công suất khoảng 500m3/ngày đêm tại thông Giáp Tứ (được xây dựng theo chương trình nước sạch nông thôn).
2.4.4. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện cao thế cấp cho khu vực xã Thịnh Liệt được lấy từ 2 trạm 110/22KV: Mai Động 2x63MVA (hiện có) và Linh Đàm 2x40MVA (sẽ xây dựng).
- Sử dụng cấp điện áp 22KV để cấp điện cho các phụ tải trên địa bàn khu vực xã Thịnh Liệt. Mạng lưới 22KV được thiết kế theo phương pháp mạch vòng, vận hành hở, mỗi trạm 22/0,4KV.
- Các tuyến điện trong các khu phát triển mới phải thiết kế đi ngầm.
- Các khu vực hiện đang sử dụng các cấp điện áp 35KV, 6KV sẽ thay thế dần bằng cấp điện áp 22KV và chuyển dần vào đường dây nối thành cấp ngầm.
- Đối với các khu vực có quy hoạch ổn định các trạm biến thế phải là trạm xây; trạm treo chỉ áp dụng tạm thời cho các khu dân cư làng, xóm hiện có.
2.4.5.Quy hoạch mạng lưới thông tin bưu điện
Mạng lưới thông tin của khu vực được phục vụ từ 2 tổng đài: Tổng đài Giáp Bát (hiện có) 62.000 số và một tổng đài vệ tinh dự kiến xây mới 7000 số.
Mở rộng và hiện đại hóa mạng bưu cục phục vụ trên địa bàn xã.
2.5.6. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường.
a- Thoát nước bẩn:
- Mạng đường cống thoát nước được thiết kế tách riêng, bố trí dọc theo đường quy hoạch và được đấu nối với hệ thống thoát nước bẩn của Thành phố.
- Đối với các làng, xóm, khu dân cư dọc sông Sét: Nước thải được thu gom và đưa ra tuyến cống thoát nước bẩn dọc sông Sét.
- Đối với khu công nghiệp, nước thải phải được xử lý trong từng nhà máy, khu công nghiệp trước khi thoát vào hệ thống thoát nước bẩn chung của Thành phố.
- Tổng cộng lưu lượng nước thải trung bình Qtb=12.077 m3/ng.đ
b- Rác thải:
- Được thu gom từ mạng lưới trung chuyển và thu gom vào khu xử lý chung của Thành phố.
- Trên các trục đường có mặt cắt ngang B>13m đặc các thùng rác công cộng. Khoảng cách của các thùng rác công cộng khoảng từ 60m đến 80m.
- Đối với rác thải công nghiệp: tùy theo chủng loại sẽ được thu gom và các công ten nơ hoặc các thiết bị chuyên dụng riêng. Sau đó tổ chức vận chuyển tới nơi quy định của Thành phố.
2.5. Các dự án ưu tiên xây dựng theo quy hoạch:
Dự án khu đô thị mới Bắc Hồ Yên Sở, hình thành bộ mặt đô thị cho quận mới và hỗ trợ thực hiện các dự án cải tạo chỉnh trang, nâng cao đời sống khu dân cư hiện có.
2. Các dự án cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, xây dựng bổ sung hạ tầng xã hội, trụ sở cơ quan hành chính đối với khu dân cư, làng xóm cũ.
3. Dự án phát triển tiểu thủ công nghiệp, xây dựng trường dậy nghề và các công trình dịch vụ, giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp khi thu hồi đất.