Document: Điều 13 Nghị định 175/2004/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong thương mại

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2004", "sign_number": "175/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2004", "sign_number": "175/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2004", "sign_number": "175/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2004", "sign_number": "175/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2004", "sign_number": "175/2004/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 13 Nghị định 175/2004/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong thương mại có nội dung như sau:

Điều 13. Vi phạm quy định về kinh doanh hàng hoá cấm lưu thông
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hoá cấm lưu thông có trị giá đến 5.000.000 đồng.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hoá cấm lưu thông có trị giá từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hoá cấm lưu thông có trị giá từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hoá cấm lưu thông có trị giá từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hoá cấm lưu thông có trị giá từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hoá cấm lưu thông có trị giá từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.
7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hoá cấm lưu thông có trị giá từ trên 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.
8. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 7 Điều này đối với một trong những trường hợp sau đây:
a) Hành vi vi phạm là của cá nhân, tổ chức sản xuất, gia công, chế biến, chế tác, tái chế, phân loại, lắp ráp, đóng gói, nhập khẩu hàng hoá cấm lưu thông;
b) Hàng hoá cấm lưu thông là hoá chất độc hại, các loại thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người và gia súc, thuốc bảo vệ thực vật và các loại trang thiết bị, dụng cụ y tế chưa được phép sử dụng hoặc lưu hành tại Việt Nam.
9. Các mức phạt tiền quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này cũng được áp dụng xử phạt đối với chủ phương tiện vận tải hoặc người điều khiển phương tiện vận tải; chủ kho tàng, bến bãi, nhà ở; tổ chức kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá nếu có hành vi cố ý vận chuyển, chứa chấp hoặc cất giấu, giao nhận hàng hoá cấm lưu thông.
10. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Tịch thu hàng hoá cấm lưu thông đối với vi phạm quy định tại Điều này; tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng làm hàng hoá cấm lưu thông đối với quy định tại điểm a khoản 8 Điều này.
b) Tịch thu phương tiện vận tải đối với vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này;
c) Buộc tiêu hủy hàng hoá, vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi, cây trồng, ô nhiễm môi trường, đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách trẻ em và văn hoá phẩm độc hại đối với các vi phạm quy định tại Điều này.

Content:
Điều 13. Vi phạm quy định về kinh doanh hàng hoá cấm lưu thông
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hoá cấm lưu thông có trị giá đến 5.000.000 đồng.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hoá cấm lưu thông có trị giá từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hoá cấm lưu thông có trị giá từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hoá cấm lưu thông có trị giá từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hoá cấm lưu thông có trị giá từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hoá cấm lưu thông có trị giá từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.
7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hoá cấm lưu thông có trị giá từ trên 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.
8. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 7 Điều này đối với một trong những trường hợp sau đây:
a) Hành vi vi phạm là của cá nhân, tổ chức sản xuất, gia công, chế biến, chế tác, tái chế, phân loại, lắp ráp, đóng gói, nhập khẩu hàng hoá cấm lưu thông;
b) Hàng hoá cấm lưu thông là hoá chất độc hại, các loại thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người và gia súc, thuốc bảo vệ thực vật và các loại trang thiết bị, dụng cụ y tế chưa được phép sử dụng hoặc lưu hành tại Việt Nam.
9. Các mức phạt tiền quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này cũng được áp dụng xử phạt đối với chủ phương tiện vận tải hoặc người điều khiển phương tiện vận tải; chủ kho tàng, bến bãi, nhà ở; tổ chức kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá nếu có hành vi cố ý vận chuyển, chứa chấp hoặc cất giấu, giao nhận hàng hoá cấm lưu thông.
10. Hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Tịch thu hàng hoá cấm lưu thông đối với vi phạm quy định tại Điều này; tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng làm hàng hoá cấm lưu thông đối với quy định tại điểm a khoản 8 Điều này.
b) Tịch thu phương tiện vận tải đối với vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này;
c) Buộc tiêu hủy hàng hoá, vật phẩm gây hại cho sức khoẻ con người, vật nuôi, cây trồng, ô nhiễm môi trường, đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách trẻ em và văn hoá phẩm độc hại đối với các vi phạm quy định tại Điều này.