Document: Điều 1 Quyết định 4156/QĐ-UBND nâng cấp khu nhà ở nội trú cho học sinh huyện miền núi cao Thanh Hóa 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/10/2015", "sign_number": "4156/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/10/2015", "sign_number": "4156/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/10/2015", "sign_number": "4156/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/10/2015", "sign_number": "4156/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/10/2015", "sign_number": "4156/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4156/QĐ-UBND nâng cấp khu nhà ở nội trú cho học sinh huyện miền núi cao Thanh Hóa 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án mở rộng, nâng cấp khu nhà ở nội trú cho học sinh trường THCS và THPT các huyện miền núi cao tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu: Mở rộng, nâng cấp khu nhà ở nội trú và các công trình phụ trợ: nhà bếp, nhà ăn, nhà vệ sinh, công trình nước sạch... đáp ứng nhu cầu học tập và sinh hoạt nội trú của học sinh trường THCS và THPT của các huyện vùng miền núi cao tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục miền núi theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.
2. Yêu cầu: Các hạng mục công trình mở rộng, nâng cấp phải đảm bảo đúng quy chuẩn theo quy định hiện hành của Nhà nước và phù hợp với địa hình, địa chất của địa điểm xây dựng nhà nội trú của từng trường.
3. Phạm vi của Đề án
Mở rộng, nâng cấp khu nhà ở nội trú cho học sinh THCS và THPT được triển khai thực hiện tại 07 huyện miền núi cao tỉnh Thanh Hóa, gồm các huyện: Mường Lát, Quan Sơn, Quan Hóa, Bá Thước, Thường Xuân, Như Xuân và Lang Chánh.
4. Quy mô và địa điểm đầu tư
4.1. Quy mô đầu tư
Giai đoạn 2015-2020, mở rộng, nâng cấp khu nhà ở nội trú cho học sinh của 47 trường THCS và THPT của 07 huyện miền núi cao của tỉnh, gồm: nhà ở nội trú và các công trình phụ trợ phụ trợ khác như: nước sinh hoạt, nhà tắm, nhà bếp + nhà ăn, công trình vệ sinh đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và học tập của học sinh nội trú nhà trường.
4.1.1. Nhà ở nội trú:
- Phòng ở nội trú của học sinh được thiết kế mỗi phòng bố trí 10 em học sinh (bố trí Nam, Nữ riêng biệt), kê giường hai tầng, tiêu chuẩn diện tích ở khoảng là 4 m2/01 HS.
- Dự kiến mô hình kiến trúc xây dựng: Nhà lắp ghép, diện tích sử dụng ở 40 m2/phòng, diện tích xây dựng 56 m2/ phòng; giá khái toán khoảng 350 triệu/phòng.
4.1.2. Các công trình phụ trợ:
a) Hệ thống nước sinh hoạt: Đầu tư xây dựng hệ thống nước sạch sinh hoạt cho khu nội trú bằng hệ thống công trình nước tự chảy hoặc sử dụng giếng khoan (đối với nơi khó khăn về nguồn nước) kết hợp với xây dựng nhà tắm (bố trí tách biệt giữa nhà tắm nam và nữ).
b) Nhà bếp + nhà ăn: Kết hợp bố trí bếp và nhà ăn cùng một khu, tiêu chuẩn diện tích xây dựng 0,75 m2/ học sinh.
c) Khu vệ sinh: Khu vệ sinh được bố trí tách biệt ra ngoài với khu phòng ở và nhà ăn; được tách riêng thành 2 khu dành cho nam và nữ, được thiết kế với tiêu chuẩn tối thiểu: 01 xí và 01 chỗ rửa tay cho dưới 30 học sinh (riêng khu vệ sinh nam có thêm 01 tiểu nam).
4.2. Địa điểm đầu tư
Trong số 47 trường được đầu tư xây dựng khu nội trú cho học sinh giai đoạn 2015 - 2020 có:
- 40 trường xây dựng trong khuôn viên nhà trường;
- 07 trường THCS xây Khu ở nội trú ngoài khuôn viên nhà trường, lý do không còn quỹ đất, nếu có được đầu tư xây dựng thì phải san ủi mặt bằng mới có đất để xây dựng, gồm các trường: THCS Tam Chung, THCS Trung Lý (huyện Mường Lát), THCS Sơn Hà (huyện Quan Sơn); THCS Trung Thành (huyện Quan Hóa), THCS Yên Nhân (huyện Thường Xuân), THCS Lũng Cao, THCS Ban Công (huyện Bá Thước).
5. Đối tượng được thụ hưởng
Học sinh ở các THCS và THPT ở 07 huyện miền núi cao của tỉnh Thanh Hóa nhà ở xa trường, địa hình giao thông cách trở, đi lại khó khăn, không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày.
6. Lộ trình thực hiện đến năm 2020
6.1. Tiêu chí để xác định lộ trình triển khai thực hiện:
Tiêu chí xác định lộ trình thực hiện việc mở rộng, nâng cấp khu nhà ở nội trú cho học sinh của 07 huyện vùng miền núi cao của tỉnh được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:
- Các trường phổ thông của 07 huyện miền núi cao của tỉnh chưa có nhà ở nội trú hoặc có nhà ở nội trú nhưng không đáp ứng đủ nhu cầu của học sinh; học sinh phải ở trong các lều, lán tranh tre tạm bợ.
- Các trường phổ thông bán trú của 07 huyện miền núi cao của tỉnh chưa có nhà ở nội trú hoặc có nhà ở nội trú nhưng không đáp ứng đủ nhu cầu của học sinh hoặc còn thiếu cơ sở vật chất phục vụ học sinh ở nội trú;
- Các trường phổ thông còn lại dự kiến thành lập trường bán trú, giai đoạn năm 2016-2020.
6.2. Lộ trình triển khai thực hiện
Trên cơ sở tiêu chí và tình hình thực tiễn về trường, lớp của 07 huyện vùng miền núi cao của tỉnh, lộ trình triển khai thực hiện Đề án 2020 được xác định như sau:
- Năm 2015: Đầu tư xây dựng khu nội trú cho 10 trường phổ thông dân tộc bán trú THCS;
- Năm 2016: Đầu tư xây dựng khu nội trú cho 11 trường phổ thông dân tộc bán trú THCS;
- Năm 2017: Đầu tư xây dựng khu nội trú cho 06 trường phổ thông (THCS và THPT);
- Năm 2018: Đầu tư xây dựng khu nội trú cho 05 trường phổ thông (THCS và THPT);
- Năm 2019: Đầu tư xây dựng khu nội trú cho 08 trường phổ thông (THCS và THPT);
- Năm 2020: Đầu tư xây dựng khu nội trú cho 07 trường phổ thông (THCS và THPT);
Danh mục các trường phổ thông được đầu tư xây dựng khu nhà ở nội trú cho học sinh theo lộ trình Đề án, giai đoạn 2015-2020 tại Phụ lục kèm theo.
7. Thời gian và kinh phí thực hiện Đề án
7.1. Thời gian thực hiện: 06 năm, từ năm 2015 đến năm 2020;
7.2. Tổng kinh phí đầu tư: 199.250 triệu đồng,
Trong đó:

- Nhà ở bán trú cho học sinh
- Nhà bếp
- Nhà tắm
- Công trình vệ sinh
- Công trình nước sạch
- Thiết bị nội trú
- Chi phí thiết kế mẫu nhà (dự kiến)

:
:
:
:
:
:
:

141.750 triệu đồng;
20.700 triệu đồng;
9.400 triệu đồng;
13.800 triệu đồng;
9.400 triệu đồng;
4.000 triệu đồng;
200 triệu đồng.

Được phân kỳ đầu tư theo các năm như sau:
- Năm 2015: 57.150 triệu đồng;
- Năm 2016: 37.900 triệu đồng;
- Năm 2017: 26.650 triệu đồng;
- Năm 2018: 29.600 triệu đồng;
- Năm 2019: 26.350 triệu đồng;
- Năm 2020: 21.600 triệu đồng.
8. Nguồn vốn đầu tư:
- Nguồn vốn tiết kiệm từ ngân sách sự nghiệp giáo dục hỗ trợ 100% chi phí xây lắp;
- Phần còn lại, gồm: Chi phí thiết bị, bố trí quỹ đất và giải phóng mặt bằng xây dựng (nếu có) do ngân sách của các huyện đảm nhiệm.
9. Chủ đầu tư: Giao UBND các huyện làm chủ đầu tư.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án mở rộng, nâng cấp khu nhà ở nội trú cho học sinh trường THCS và THPT các huyện miền núi cao tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu: Mở rộng, nâng cấp khu nhà ở nội trú và các công trình phụ trợ: nhà bếp, nhà ăn, nhà vệ sinh, công trình nước sạch... đáp ứng nhu cầu học tập và sinh hoạt nội trú của học sinh trường THCS và THPT của các huyện vùng miền núi cao tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục miền núi theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.
2. Yêu cầu: Các hạng mục công trình mở rộng, nâng cấp phải đảm bảo đúng quy chuẩn theo quy định hiện hành của Nhà nước và phù hợp với địa hình, địa chất của địa điểm xây dựng nhà nội trú của từng trường.
3. Phạm vi của Đề án
Mở rộng, nâng cấp khu nhà ở nội trú cho học sinh THCS và THPT được triển khai thực hiện tại 07 huyện miền núi cao tỉnh Thanh Hóa, gồm các huyện: Mường Lát, Quan Sơn, Quan Hóa, Bá Thước, Thường Xuân, Như Xuân và Lang Chánh.
4. Quy mô và địa điểm đầu tư
4.1. Quy mô đầu tư
Giai đoạn 2015-2020, mở rộng, nâng cấp khu nhà ở nội trú cho học sinh của 47 trường THCS và THPT của 07 huyện miền núi cao của tỉnh, gồm: nhà ở nội trú và các công trình phụ trợ phụ trợ khác như: nước sinh hoạt, nhà tắm, nhà bếp + nhà ăn, công trình vệ sinh đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và học tập của học sinh nội trú nhà trường.
4.1.1. Nhà ở nội trú:
- Phòng ở nội trú của học sinh được thiết kế mỗi phòng bố trí 10 em học sinh (bố trí Nam, Nữ riêng biệt), kê giường hai tầng, tiêu chuẩn diện tích ở khoảng là 4 m2/01 HS.
- Dự kiến mô hình kiến trúc xây dựng: Nhà lắp ghép, diện tích sử dụng ở 40 m2/phòng, diện tích xây dựng 56 m2/ phòng; giá khái toán khoảng 350 triệu/phòng.
4.1.2. Các công trình phụ trợ:
a) Hệ thống nước sinh hoạt: Đầu tư xây dựng hệ thống nước sạch sinh hoạt cho khu nội trú bằng hệ thống công trình nước tự chảy hoặc sử dụng giếng khoan (đối với nơi khó khăn về nguồn nước) kết hợp với xây dựng nhà tắm (bố trí tách biệt giữa nhà tắm nam và nữ).
b) Nhà bếp + nhà ăn: Kết hợp bố trí bếp và nhà ăn cùng một khu, tiêu chuẩn diện tích xây dựng 0,75 m2/ học sinh.
c) Khu vệ sinh: Khu vệ sinh được bố trí tách biệt ra ngoài với khu phòng ở và nhà ăn; được tách riêng thành 2 khu dành cho nam và nữ, được thiết kế với tiêu chuẩn tối thiểu: 01 xí và 01 chỗ rửa tay cho dưới 30 học sinh (riêng khu vệ sinh nam có thêm 01 tiểu nam).
4.2. Địa điểm đầu tư
Trong số 47 trường được đầu tư xây dựng khu nội trú cho học sinh giai đoạn 2015 - 2020 có:
- 40 trường xây dựng trong khuôn viên nhà trường;
- 07 trường THCS xây Khu ở nội trú ngoài khuôn viên nhà trường, lý do không còn quỹ đất, nếu có được đầu tư xây dựng thì phải san ủi mặt bằng mới có đất để xây dựng, gồm các trường: THCS Tam Chung, THCS Trung Lý (huyện Mường Lát), THCS Sơn Hà (huyện Quan Sơn); THCS Trung Thành (huyện Quan Hóa), THCS Yên Nhân (huyện Thường Xuân), THCS Lũng Cao, THCS Ban Công (huyện Bá Thước).
5. Đối tượng được thụ hưởng
Học sinh ở các THCS và THPT ở 07 huyện miền núi cao của tỉnh Thanh Hóa nhà ở xa trường, địa hình giao thông cách trở, đi lại khó khăn, không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày.
6. Lộ trình thực hiện đến năm 2020
6.1. Tiêu chí để xác định lộ trình triển khai thực hiện:
Tiêu chí xác định lộ trình thực hiện việc mở rộng, nâng cấp khu nhà ở nội trú cho học sinh của 07 huyện vùng miền núi cao của tỉnh được xác định theo thứ tự ưu tiên sau:
- Các trường phổ thông của 07 huyện miền núi cao của tỉnh chưa có nhà ở nội trú hoặc có nhà ở nội trú nhưng không đáp ứng đủ nhu cầu của học sinh; học sinh phải ở trong các lều, lán tranh tre tạm bợ.
- Các trường phổ thông bán trú của 07 huyện miền núi cao của tỉnh chưa có nhà ở nội trú hoặc có nhà ở nội trú nhưng không đáp ứng đủ nhu cầu của học sinh hoặc còn thiếu cơ sở vật chất phục vụ học sinh ở nội trú;
- Các trường phổ thông còn lại dự kiến thành lập trường bán trú, giai đoạn năm 2016-2020.
6.2. Lộ trình triển khai thực hiện
Trên cơ sở tiêu chí và tình hình thực tiễn về trường, lớp của 07 huyện vùng miền núi cao của tỉnh, lộ trình triển khai thực hiện Đề án 2020 được xác định như sau:
- Năm 2015: Đầu tư xây dựng khu nội trú cho 10 trường phổ thông dân tộc bán trú THCS;
- Năm 2016: Đầu tư xây dựng khu nội trú cho 11 trường phổ thông dân tộc bán trú THCS;
- Năm 2017: Đầu tư xây dựng khu nội trú cho 06 trường phổ thông (THCS và THPT);
- Năm 2018: Đầu tư xây dựng khu nội trú cho 05 trường phổ thông (THCS và THPT);
- Năm 2019: Đầu tư xây dựng khu nội trú cho 08 trường phổ thông (THCS và THPT);
- Năm 2020: Đầu tư xây dựng khu nội trú cho 07 trường phổ thông (THCS và THPT);
Danh mục các trường phổ thông được đầu tư xây dựng khu nhà ở nội trú cho học sinh theo lộ trình Đề án, giai đoạn 2015-2020 tại Phụ lục kèm theo.
7. Thời gian và kinh phí thực hiện Đề án
7.1. Thời gian thực hiện: 06 năm, từ năm 2015 đến năm 2020;
7.2. Tổng kinh phí đầu tư: 199.250 triệu đồng,
Trong đó:

- Nhà ở bán trú cho học sinh
- Nhà bếp
- Nhà tắm
- Công trình vệ sinh
- Công trình nước sạch
- Thiết bị nội trú
- Chi phí thiết kế mẫu nhà (dự kiến)

:
:
:
:
:
:
:

141.750 triệu đồng;
20.700 triệu đồng;
9.400 triệu đồng;
13.800 triệu đồng;
9.400 triệu đồng;
4.000 triệu đồng;
200 triệu đồng.

Được phân kỳ đầu tư theo các năm như sau:
- Năm 2015: 57.150 triệu đồng;
- Năm 2016: 37.900 triệu đồng;
- Năm 2017: 26.650 triệu đồng;
- Năm 2018: 29.600 triệu đồng;
- Năm 2019: 26.350 triệu đồng;
- Năm 2020: 21.600 triệu đồng.
8. Nguồn vốn đầu tư:
- Nguồn vốn tiết kiệm từ ngân sách sự nghiệp giáo dục hỗ trợ 100% chi phí xây lắp;
- Phần còn lại, gồm: Chi phí thiết bị, bố trí quỹ đất và giải phóng mặt bằng xây dựng (nếu có) do ngân sách của các huyện đảm nhiệm.
9. Chủ đầu tư: Giao UBND các huyện làm chủ đầu tư.