Document: Điểm e Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1188/QĐ-UBND 2022 Kế hoạch tuyển sinh lớp 10 trường phổ thông Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/04/2022", "sign_number": "1188/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/04/2022", "sign_number": "1188/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/04/2022", "sign_number": "1188/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/04/2022", "sign_number": "1188/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "29/04/2022", "sign_number": "1188/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm e Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1188/QĐ-UBND 2022 Kế hoạch tuyển sinh lớp 10 trường phổ thông Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch và phương thức tuyển sinh lớp 10 các trường trung học phổ thông (THPT) và tuyển sinh vào các trường chuyên biệt trên địa bàn tỉnh Quảng Nam năm học 2022-2023, cụ thể như sau:
...
9. Quy trình tuyển sinh
- Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện Bắc Trà My, Nam Trà My, Phước Sơn chủ trì, phối hợp trường PTDTNT huyện tham mưu UBND huyện ban hành quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh.
- Các trường PTDTNT Nước Oa (Bắc Trà My), Nam Trà My, Phước Sơn phối hợp với phòng Giáo dục và Đào tạo của địa phương thông báo cho các trường THCS trên địa bàn về đối tượng tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh và cách thức đăng ký dự tuyển.
- Các trường THCS thu nhận hồ sơ tuyển sinh của học sinh, kiểm tra điều kiện, lập danh sách và nộp hồ sơ đăng ký về Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện.
- Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện tổng hợp danh sách, hồ sơ tuyển sinh, kiểm tra điều kiện, lập danh sách học sinh đủ điều kiện và nộp hồ sơ tuyển sinh về các trường PTDTNT huyện.
- Hội đồng tuyển sinh của các trường PTDTNT tiến hành xét tuyển theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo; lập danh sách học sinh được chọn trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển.
- Các trường PTDTNT thông báo thí sinh trúng tuyển; hướng dẫn, gọi thí sinh trúng tuyển đăng ký học.
- Sau thời gian đăng ký nhập học 10 (mười) ngày (không kể ngày thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ), nếu thí sinh trúng tuyển không đăng ký nhập học (không có lý do chính đáng) thì các trường loại những thí sinh này và tổ chức xét tuyển bổ sung theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
II. Tuyển sinh lớp 10 Trường PTDTNT tỉnh Quảng Nam
1. Đối tượng và điều kiện dự tuyển
...
e) Nguyên tắc xét trúng tuyển
- Chỉ xét trúng tuyển đối với thí sinh thi đủ 03 bài thi theo quy định, không vi phạm quy chế trong kỳ thi và mỗi bài thi đều đạt từ 1,0 điểm trở lên.
- Căn cứ điểm xét tuyển từ cao xuống thấp để xét trúng tuyển đủ chỉ tiêu được giao năm học 2022-2023, không phân biệt địa phương, trong đó có 5% chỉ tiêu được giao năm học 2022-2023 dành cho con em người dân tộc Kinh (theo quy định).
- Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì tiếp tục xét trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau:
+ Thí sinh là con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh (xếp từ mức thương tật cao xuống thấp);
+ Thí sinh có xếp loại học lực cả năm lớp 9 cao hơn;
+ Thí sinh có điểm trung bình cả năm lớp 9 cao hơn;
+ Thí sinh có tổng điểm trung bình môn Toán và môn Ngữ văn của cả năm lớp 9 cao hơn;
- Trong trường hợp xét đến tiêu chí ưu tiên cuối cùng mà vẫn còn nhiều hơn một thí sinh bằng nhau ở tất cả tiêu chí ưu tiên thì các thí sinh này nằm trong danh sách trúng tuyển. Trường hợp này, chỉ tiêu tuyển sinh được phép cao hơn chỉ tiêu nêu tại khoản 4, mục II, phần B ở trên.
7. Địa điểm thi và lịch thi
a) Ngày thi
Ngày 06 và 07 tháng 6 năm 2022.
b) Địa điểm thi, lịch thi chi tiết
Địa điểm thi, lịch thi chi tiết do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể trong văn bản hướng dẫn công tác tuyển sinh lớp 10 vào Trường PTDTNT tỉnh năm học 2022-2023.
8. Quy trình tuyển sinh
- Các phòng Giáo dục và Đào tạo khảo sát, thống kê sơ bộ về số lượng thí sinh đăng ký dự thi vào Trường PTDTNT tỉnh, gửi số liệu về Sở Giáo dục và Đào tạo.
Thời hạn hoàn thành: chậm nhất ngày 14/5/2022.
- Các trường THCS, PTDTNT trong phạm vi tuyển sinh thông báo, hướng dẫn thí sinh làm thủ tục; thu nhận hồ sơ tuyển sinh của thí sinh và nộp về Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Thời hạn hoàn thành: chậm nhất ngày 20/5/2022.
- Các phòng Giáo dục và Đào tạo tập hợp hồ sơ tuyển sinh, kiểm tra hồ sơ để bảo đảm đúng đối tượng, điều kiện dự thi; nhập, kiểm tra dữ liệu đăng ký dự thi của thí sinh; nộp hồ sơ tuyển sinh cho Trường PTDTNT tỉnh; đồng thời báo cáo số lượng thí sinh đăng ký dự thi chính thức cho Sở Giáo dục và Đào tạo.
Thời hạn hoàn thành: chậm nhất ngày 27/5/2022.
- Trường PTDTNT tỉnh tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ; tập hợp, kiểm tra dữ liệu thi của các phòng Giáo dục và Đào tạo; báo cáo và gửi dữ liệu thi về Sở Giáo dục và Đào tạo.
Thời hạn hoàn thành: chậm nhất ngày 01/6/2022.
- Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức coi thi, chấm thi, công bố kết quả thi, phúc khảo bài thi; xét duyệt và ban hành quyết định phê duyệt kết quả tuyển sinh.
Thời hạn hoàn thành: chậm nhất ngày 08/7/2022.
- Trường PTDTNT tỉnh thông báo, hướng dẫn, tổ chức cho thí sinh đăng ký nhập học, xét trúng tuyển bổ sung (nếu có, trong trường hợp thí sinh trúng tuyển nhưng không đến đăng ký nhập học).
Thời hạn hoàn thành: chậm nhất ngày 30/7/2022.
- Thí sinh đã trúng tuyển vào Trường PTDTNT tỉnh, thì không được xin chuyển về học tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh. Trường hợp học sinh xin chuyển trường với lý do đặc biệt, phải được sự cho phép của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo. Học sinh đăng ký dự thi vào Trường PTDTNT tỉnh có thể đồng thời đăng ký dự thi vào trường THPT chuyên nếu có nguyện vọng, nếu trúng tuyển cả hai trường thì vào học trường THPT chuyên.
III. Tuyển sinh lớp 10 trường THPT chuyên
1. Điều kiện dự tuyển
Thực hiện theo Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BGDĐT ngày 30/5/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên (sau đây gọi là VBHN số 20). Học sinh được tham gia dự tuyển khi có đủ các điều kiện sau:
a) Đang theo học lớp 9 tại các trường cấp THCS trong tỉnh Quảng Nam (học sinh có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Quảng Nam mới được hưởng chế độ hỗ trợ theo quy định của UBND tỉnh);
b) Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của các lớp ở cấp THCS từ loại khá trở lên;
c) Xếp loại tốt nghiệp THCS từ loại khá trở lên.
2. Phương thức tuyển sinh
Tổ chức tuyển sinh qua 02 (hai) vòng:
- Vòng 1: Tổ chức sơ tuyển đối với những học sinh có hồ sơ dự tuyển hợp lệ và đủ điều kiện dự tuyển theo quy định.
- Vòng 2: Tổ chức thi tuyển đối với những học sinh đã qua sơ tuyển ở vòng 1.
3. Chỉ tiêu tuyển sinh

Môn chuyên

Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm

Trường THPT chuyên Lê Thánh Tông

Số lớp

Chỉ tiêu

Số lớp

Chỉ tiêu

Chuyên Toán

01

35

01

35

Chuyên Vật lí

01

35

01

35

Chuyên Hoá học

01

35

01

35

Chuyên Ngữ văn

01

35

01

35

Chuyên Tiếng Anh

01

35

01

35

Chuyên Sinh học

01

35

01

35

Chuyên Tin học

01

35

01

35

Chuyên Lịch sử+Địa lí

01

18+17

01

18+17

Tổng cộng

08

280

08

280

4. Quy định về sơ tuyển vòng 1
Việc sơ tuyển để chọn thí sinh tham gia thi tuyển ở vòng 2 căn cứ vào cách thức tính điểm của các tiêu chí sau:
a) Xếp loại học lực mỗi năm học ở cấp THCS:
Loại Giỏi: 2,0 điểm; Loại Khá: 1,5 điểm.
b) Xếp loại hạnh kiểm mỗi năm học ở cấp THCS:
Loại Tốt: 2,0 điểm; Loại Khá: 1,5 điểm.
c) Xếp loại tốt nghiệp THCS:
Loại Giỏi: 3,0 điểm; Loại Khá: 2,0 điểm.
d) Thí sinh đạt giải trong Kỳ thi học sinh giỏi lớp 9 (THCS) cấp tỉnh hoặc các kỳ thi về văn hóa, khoa học, kỹ thuật dành cho học sinh trung học do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp tổ chức được quy định mức điểm cộng cụ thể như sau:
- Giải Nhất/Huy chương Vàng cấp tỉnh hoặc giải quốc gia, khu vực: 2,0 điểm;
- Giải Nhì/Huy chương Bạc cấp tỉnh: 1,5 điểm;
- Giải Ba/Huy chương Đồng cấp tỉnh: 1,0 điểm;
- Giải Khuyến khích cấp tỉnh: 0,5 điểm.
Thí sinh đạt nhiều giải khác nhau được tính tổng điểm tương ứng cho từng giải đạt được.
Điểm vòng 1 = Tổng điểm mục a + Tổng điểm mục b + Điểm mục c + Tổng điểm mục d
5. Quy định về thi tuyển vòng 2
a) Điều kiện dự thi vòng 2
Thí sinh được chọn vào thi tuyển ở vòng 2 phải đạt điểm vòng 1 từ 17 (mười bảy) điểm trở lên.
b) Môn thi
- Các môn chung (dành cho tất cả thí sinh): Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.
- Các môn chuyên: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Toán (dành cho chuyên Tin học), Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh.
- Thí sinh được đăng ký dự thi tối đa 02 môn chuyên nhưng không cùng một buổi thi theo lịch thi.
- Thí sinh vắng thi một trong ba môn chung thì không được dự thi các môn tiếp theo, kể cả môn chuyên.
c) Nội dung, hình thức thi
- Nội dung đề thi: Thực hiện theo Công văn số 1827/SGDĐT-GDTrH ngày 13/9/2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam về việc nội dung chương trình bồi dưỡng, cấu trúc đề thi học sinh giỏi, Olympic và tuyển sinh lớp 10 áp dụng từ năm học 2021-2022.
- Hình thức thi:
+ Môn Tiếng Anh chung: Thi viết theo hình thức tự luận kết hợp với trắc nghiệm.
+ Các môn còn lại: Thi viết với hình thức tự luận.
d) Thời gian làm bài thi, thang điểm và hệ số điểm bài thi
- Thời gian làm bài:
+ Các môn chung: môn Toán và môn Ngữ văn là 120 phút; môn Tiếng Anh là 60 phút;
+ Các bài thi môn chuyên: 150 phút.
- Thang điểm bài thi: tính theo thang điểm 10; không làm tròn các điểm lẻ.
- Hệ số điểm bài thi: điểm các bài thi môn chung hệ số 1, điểm các bài thi môn chuyên hệ số 3.
đ) Điểm khuyến khích
- Thí sinh đạt giải trong Kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh THCS từ giải Khuyến khích trở lên đúng với môn chuyên đăng ký dự thi được cộng điểm khuyến khích để xét tuyển ở vòng 2.
- Quy định mức điểm khuyến khích như sau: giải Nhất: 2,0 điểm; giải Nhì: 1,5 điểm; giải Ba: 1,0 điểm; giải Khuyến khích: 0,5 điểm.
e) Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển

=

Tổng điểm thi của 03 bài thi các môn chung: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

+

Điểm bài thi môn chuyên x Hệ số

+

Tổng điểm khuyến khích (nếu có)

Lưu ý: Điểm các bài thi và điểm xét tuyển không làm tròn.

Content:
Nguyên tắc xét trúng tuyển
- Chỉ xét trúng tuyển đối với thí sinh thi đủ 03 bài thi theo quy định, không vi phạm quy chế trong kỳ thi và mỗi bài thi đều đạt từ 1,0 điểm trở lên.
- Căn cứ điểm xét tuyển từ cao xuống thấp để xét trúng tuyển đủ chỉ tiêu được giao năm học 2022-2023, không phân biệt địa phương, trong đó có 5% chỉ tiêu được giao năm học 2022-2023 dành cho con em người dân tộc Kinh (theo quy định).
- Đối với các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách thì tiếp tục xét trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau:
+ Thí sinh là con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh (xếp từ mức thương tật cao xuống thấp);
+ Thí sinh có xếp loại học lực cả năm lớp 9 cao hơn;
+ Thí sinh có điểm trung bình cả năm lớp 9 cao hơn;
+ Thí sinh có tổng điểm trung bình môn Toán và môn Ngữ văn của cả năm lớp 9 cao hơn;
- Trong trường hợp xét đến tiêu chí ưu tiên cuối cùng mà vẫn còn nhiều hơn một thí sinh bằng nhau ở tất cả tiêu chí ưu tiên thì các thí sinh này nằm trong danh sách trúng tuyển. Trường hợp này, chỉ tiêu tuyển sinh được phép cao hơn chỉ tiêu nêu tại khoản 4, mục II, phần B ở trên.
7. Địa điểm thi và lịch thi
a) Ngày thi
Ngày 06 và 07 tháng 6 năm 2022.
b) Địa điểm thi, lịch thi chi tiết
Địa điểm thi, lịch thi chi tiết do Sở Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể trong văn bản hướng dẫn công tác tuyển sinh lớp 10 vào Trường PTDTNT tỉnh năm học 2022-2023.
8. Quy trình tuyển sinh
- Các phòng Giáo dục và Đào tạo khảo sát, thống kê sơ bộ về số lượng thí sinh đăng ký dự thi vào Trường PTDTNT tỉnh, gửi số liệu về Sở Giáo dục và Đào tạo.
Thời hạn hoàn thành: chậm nhất ngày 14/5/2022.
- Các trường THCS, PTDTNT trong phạm vi tuyển sinh thông báo, hướng dẫn thí sinh làm thủ tục; thu nhận hồ sơ tuyển sinh của thí sinh và nộp về Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Thời hạn hoàn thành: chậm nhất ngày 20/5/2022.
- Các phòng Giáo dục và Đào tạo tập hợp hồ sơ tuyển sinh, kiểm tra hồ sơ để bảo đảm đúng đối tượng, điều kiện dự thi; nhập, kiểm tra dữ liệu đăng ký dự thi của thí sinh; nộp hồ sơ tuyển sinh cho Trường PTDTNT tỉnh; đồng thời báo cáo số lượng thí sinh đăng ký dự thi chính thức cho Sở Giáo dục và Đào tạo.
Thời hạn hoàn thành: chậm nhất ngày 27/5/2022.
- Trường PTDTNT tỉnh tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ; tập hợp, kiểm tra dữ liệu thi của các phòng Giáo dục và Đào tạo; báo cáo và gửi dữ liệu thi về Sở Giáo dục và Đào tạo.
Thời hạn hoàn thành: chậm nhất ngày 01/6/2022.
- Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức coi thi, chấm thi, công bố kết quả thi, phúc khảo bài thi; xét duyệt và ban hành quyết định phê duyệt kết quả tuyển sinh.
Thời hạn hoàn thành: chậm nhất ngày 08/7/2022.
- Trường PTDTNT tỉnh thông báo, hướng dẫn, tổ chức cho thí sinh đăng ký nhập học, xét trúng tuyển bổ sung (nếu có, trong trường hợp thí sinh trúng tuyển nhưng không đến đăng ký nhập học).
Thời hạn hoàn thành: chậm nhất ngày 30/7/2022.
- Thí sinh đã trúng tuyển vào Trường PTDTNT tỉnh, thì không được xin chuyển về học tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh. Trường hợp học sinh xin chuyển trường với lý do đặc biệt, phải được sự cho phép của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo. Học sinh đăng ký dự thi vào Trường PTDTNT tỉnh có thể đồng thời đăng ký dự thi vào trường THPT chuyên nếu có nguyện vọng, nếu trúng tuyển cả hai trường thì vào học trường THPT chuyên.
III. Tuyển sinh lớp 10 trường THPT chuyên
1. Điều kiện dự tuyển
Thực hiện theo Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BGDĐT ngày 30/5/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên (sau đây gọi là VBHN số 20). Học sinh được tham gia dự tuyển khi có đủ các điều kiện sau:
a) Đang theo học lớp 9 tại các trường cấp THCS trong tỉnh Quảng Nam (học sinh có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Quảng Nam mới được hưởng chế độ hỗ trợ theo quy định của UBND tỉnh);
b) Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học của các lớp ở cấp THCS từ loại khá trở lên;
c) Xếp loại tốt nghiệp THCS từ loại khá trở lên.
2. Phương thức tuyển sinh
Tổ chức tuyển sinh qua 02 (hai) vòng:
- Vòng 1: Tổ chức sơ tuyển đối với những học sinh có hồ sơ dự tuyển hợp lệ và đủ điều kiện dự tuyển theo quy định.
- Vòng 2: Tổ chức thi tuyển đối với những học sinh đã qua sơ tuyển ở vòng 1.
3. Chỉ tiêu tuyển sinh

Môn chuyên

Trường THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm

Trường THPT chuyên Lê Thánh Tông

Số lớp

Chỉ tiêu

Số lớp

Chỉ tiêu

Chuyên Toán

01

35

01

35

Chuyên Vật lí

01

35

01

35

Chuyên Hoá học

01

35

01

35

Chuyên Ngữ văn

01

35

01

35

Chuyên Tiếng Anh

01

35

01

35

Chuyên Sinh học

01

35

01

35

Chuyên Tin học

01

35

01

35

Chuyên Lịch sử+Địa lí

01

18+17

01

18+17

Tổng cộng

08

280

08

280

4. Quy định về sơ tuyển vòng 1
Việc sơ tuyển để chọn thí sinh tham gia thi tuyển ở vòng 2 căn cứ vào cách thức tính điểm của các tiêu chí sau:
a) Xếp loại học lực mỗi năm học ở cấp THCS:
Loại Giỏi: 2,0 điểm; Loại Khá: 1,5 điểm.
b) Xếp loại hạnh kiểm mỗi năm học ở cấp THCS:
Loại Tốt: 2,0 điểm; Loại Khá: 1,5 điểm.
c) Xếp loại tốt nghiệp THCS:
Loại Giỏi: 3,0 điểm; Loại Khá: 2,0 điểm.
d) Thí sinh đạt giải trong Kỳ thi học sinh giỏi lớp 9 (THCS) cấp tỉnh hoặc các kỳ thi về văn hóa, khoa học, kỹ thuật dành cho học sinh trung học do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp tổ chức được quy định mức điểm cộng cụ thể như sau:
- Giải Nhất/Huy chương Vàng cấp tỉnh hoặc giải quốc gia, khu vực: 2,0 điểm;
- Giải Nhì/Huy chương Bạc cấp tỉnh: 1,5 điểm;
- Giải Ba/Huy chương Đồng cấp tỉnh: 1,0 điểm;
- Giải Khuyến khích cấp tỉnh: 0,5 điểm.
Thí sinh đạt nhiều giải khác nhau được tính tổng điểm tương ứng cho từng giải đạt được.
Điểm vòng 1 = Tổng điểm mục a + Tổng điểm mục b + Điểm mục c + Tổng điểm mục d
5. Quy định về thi tuyển vòng 2
a) Điều kiện dự thi vòng 2
Thí sinh được chọn vào thi tuyển ở vòng 2 phải đạt điểm vòng 1 từ 17 (mười bảy) điểm trở lên.
b) Môn thi
- Các môn chung (dành cho tất cả thí sinh): Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh.
- Các môn chuyên: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Toán (dành cho chuyên Tin học), Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh.
- Thí sinh được đăng ký dự thi tối đa 02 môn chuyên nhưng không cùng một buổi thi theo lịch thi.
- Thí sinh vắng thi một trong ba môn chung thì không được dự thi các môn tiếp theo, kể cả môn chuyên.
c) Nội dung, hình thức thi
- Nội dung đề thi: Thực hiện theo Công văn số 1827/SGDĐT-GDTrH ngày 13/9/2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam về việc nội dung chương trình bồi dưỡng, cấu trúc đề thi học sinh giỏi, Olympic và tuyển sinh lớp 10 áp dụng từ năm học 2021-2022.
- Hình thức thi:
+ Môn Tiếng Anh chung: Thi viết theo hình thức tự luận kết hợp với trắc nghiệm.
+ Các môn còn lại: Thi viết với hình thức tự luận.
d) Thời gian làm bài thi, thang điểm và hệ số điểm bài thi
- Thời gian làm bài:
+ Các môn chung: môn Toán và môn Ngữ văn là 120 phút; môn Tiếng Anh là 60 phút;
+ Các bài thi môn chuyên: 150 phút.
- Thang điểm bài thi: tính theo thang điểm 10; không làm tròn các điểm lẻ.
- Hệ số điểm bài thi: điểm các bài thi môn chung hệ số 1, điểm các bài thi môn chuyên hệ số 3.
đ) Điểm khuyến khích
- Thí sinh đạt giải trong Kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh THCS từ giải Khuyến khích trở lên đúng với môn chuyên đăng ký dự thi được cộng điểm khuyến khích để xét tuyển ở vòng 2.
- Quy định mức điểm khuyến khích như sau: giải Nhất: 2,0 điểm; giải Nhì: 1,5 điểm; giải Ba: 1,0 điểm; giải Khuyến khích: 0,5 điểm.
Điểm xét tuyển

Điểm xét tuyển

=

Tổng điểm thi của 03 bài thi các môn chung: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh

+

Điểm bài thi môn chuyên x Hệ số

+

Tổng điểm khuyến khích (nếu có)

Lưu ý: Điểm các bài thi và điểm xét tuyển không làm tròn.