Document: Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Thông tư 207/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 148/2013/TT-BTC Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "207/2015/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "207/2015/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "207/2015/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "207/2015/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/12/2015", "sign_number": "207/2015/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 3 Điều 1 Thông tư 207/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 148/2013/TT-BTC Quy chế kinh doanh bán hàng miễn thuế

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 148/2013/TT-BTC ngày 25/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
...
3. Khoản 1, Khoản 2, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 11, Khoản 14 Điều 3 được sửa đổi và bổ sung như sau:
“1. Thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế (gọi tắt là thương nhân) được kinh doanh bán hàng miễn thuế sau khi đã đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại Điều 2, Điều 3 Quy chế ban hành kèm Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg, khoản 2 Điều 1 của Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg và khoản 1 Điều 1 Quyết định số 39/2015/QĐ-TTg và được Tổng cục Hải quan xác nhận đảm bảo đủ điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định tại chương III Thông tư này”.
2. Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế phải được lưu giữ tại cửa hàng miễn thuế bao gồm cả kho chứa hàng miễn thuế trong thời gian quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 47 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014. Việc sắp xếp, bố trí lưu giữ các mặt hàng trong kho chứa hàng miễn thuế phải được phân chia theo khu vực từng loại hàng, để thuận tiện cho việc kiểm tra, giám sát hải quan.
5. Hàng miễn thuế khi vận chuyển từ kho chứa hàng miễn thuế đến cửa hàng miễn thuế, lên tàu bay xuất cảnh phải kèm phiếu xuất kho để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát hải quan.
6. Các chứng từ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế như tờ khai tạm nhập, tờ khai tái xuất, phiếu xuất kho, các bảng kê, báo cáo thanh khoản được lưu trữ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014. Đối với các chứng từ bị điều chỉnh bởi quy định của Luật kế toán, thời hạn lưu trữ thực hiện theo quy định, điều chỉnh tương ứng.
11. Tổ chức cung cấp thông tin cho người mua hàng về tiêu chuẩn miễn thuế đối với hàng hóa mua để nhập cảnh; thực hiện khuyến nghị người mua hàng miễn thuế về việc mua hàng trong phạm vi tiêu chuẩn hành lý nhập cảnh; Thông báo cho bộ phận Hải quan quản lý cửa khẩu nhập thuộc Chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay Quốc tế đối với những trường hợp khách mua hàng vượt tiêu chuẩn định lượng miễn thuế quy định tại Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg ngày 04/08/2015 của Thủ tướng Chính phủ để cơ quan hải quan thực hiện thu thuế theo quy định.
14. Đối với bán hàng miễn thuế cho đối tượng mua hàng là hành khách trên tàu bay đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 39/2015/QĐ-TTg
a. Căn cứ lịch trình các chuyến bay quốc tế, thương nhân thực hiện lập phiếu cấp hàng cho từng chuyến bay, phiếu cấp hàng cho từng chuyến bay phải thể hiện các thông tin: Tên hàng, đơn vị tính, số lượng, mã hàng hóa (nếu có).
b. Trước khi máy bay hạ cánh tiếp viên hàng không thực hiện tổng hợp các thông tin liên quan đến khách mua hàng: Họ tên người mua hàng, số hộ chiếu, tên hàng, đơn vị tính, số lượng, mã hàng hóa (nếu có) và thực hiện niêm phong của thương nhân bán hàng miễn thuế xe hàng còn tồn.
c. Ngay sau khi làm thủ tục nhập cảnh, thương nhân nhận bàn giao từ tiếp viên trưởng 02 bảng kê lượng tiền mặt, ngoại tệ thu được từ bán hàng miễn thuế trên máy bay theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này và lượng tiền mặt, ngoại tệ thu được từ việc bán hàng trên tàu bay nhập cảnh xuất trình cho cơ quan Hải quan để thực hiện kiểm tra, xác nhận”.
3. Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 4 được sửa đổi bổ sung như sau:
“3. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan quản lý kinh doanh hàng miễn thuế (sau đây gọi tắt là Hải quan):
...
đ) Theo dõi, đôn đốc thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế thanh khoản tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu.
Thực hiện thanh khoản tờ khai hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa miễn thuế của thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế;

Content:
Theo dõi, đôn đốc thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế thanh khoản tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu.
Thực hiện thanh khoản tờ khai hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa miễn thuế của thương nhân kinh doanh bán hàng miễn thuế;