Document: Điều 1 Quyết định 31/2014/QĐ-UBND sửa đổi 18/2013/QĐ-UBND Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "03/11/2014", "sign_number": "31/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "03/11/2014", "sign_number": "31/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "03/11/2014", "sign_number": "31/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "03/11/2014", "sign_number": "31/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "03/11/2014", "sign_number": "31/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Công Chánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 31/2014/QĐ-UBND sửa đổi 18/2013/QĐ-UBND Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước Hậu Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3, Điều 4 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Người có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước của địa phương trên cơ sở đề xuất của cơ quan, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Lập danh mục bí mật nhà nước
1. Căn cứ quy định tại Điều 5, 6 và 7 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật và Mật của các cơ quan, đơn vị và địa phương mình báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) quyết định lập danh mục bí mật nhà nước theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.
Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật gửi Bộ Công an thẩm định trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; danh mục bí mật nhà nước độ Mật trình Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.
2. Vào quý I hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét danh mục bí mật nhà nước của địa phương đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt ban hành quyết định, danh mục không còn phù hợp, cần thay đổi độ mật, giải mật hoặc xác định những nội dung mới cần được bảo mật thì hoàn chỉnh thủ tục trình cấp có thẩm quyền quyết định sửa đổi, bổ sung danh mục bí mật nhà nước hoặc thay đổi độ mật, giải mật danh mục bí mật nhà nước của địa phương”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3, Điều 4 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ban hành kèm theo Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều 3. Người có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước của địa phương trên cơ sở đề xuất của cơ quan, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Lập danh mục bí mật nhà nước
1. Căn cứ quy định tại Điều 5, 6 và 7 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật và Mật của các cơ quan, đơn vị và địa phương mình báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) quyết định lập danh mục bí mật nhà nước theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.
Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật gửi Bộ Công an thẩm định trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; danh mục bí mật nhà nước độ Mật trình Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.
2. Vào quý I hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét danh mục bí mật nhà nước của địa phương đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt ban hành quyết định, danh mục không còn phù hợp, cần thay đổi độ mật, giải mật hoặc xác định những nội dung mới cần được bảo mật thì hoàn chỉnh thủ tục trình cấp có thẩm quyền quyết định sửa đổi, bổ sung danh mục bí mật nhà nước hoặc thay đổi độ mật, giải mật danh mục bí mật nhà nước của địa phương”.