Document: Điều 1 Quyết định 15/2006/QĐ-UBND ủy quyền giải quyết công việc quản lý hành chính

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "19/05/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "19/05/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "19/05/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "19/05/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "19/05/2006", "sign_number": "15/2006/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 15/2006/QĐ-UBND ủy quyền giải quyết công việc quản lý hành chính có nội dung như sau:

Điều 1. Ngoài sự phân cấp theo Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo; nay ủy quyền cho Trưởng Ban Tôn giáo tỉnh giải quyết một số công việc quản lý hành chính nhà nước về hoạt động tôn giáo trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Xem xét, cấp đăng ký hoạt động cho dòng tu, tu viện và các tổ chức tu hành tập thể khác của tôn giáo, có phạm vi hoạt động ở nhiều huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh (theo Điều 20 của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo và khoản 3, Điều 12, Nghị định số 22/2005/NĐ-CP của Chính phủ).
Thời hạn giải quyết không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
2. Tiếp nhận đăng ký người được phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử thành viên Ban Trị sự tỉnh hội Phật giáo, Đại đức, Trụ trì, Phó trụ trì chùa (Phật giáo); Linh mục, Chánh xứ, Phó xứ, Hạt trưởng (Công giáo); Ban đại diện Tin lành, Quản nhiệm chi hội, Mục sư (Tin lành); Ban đại diện, Chánh cai quản, Lễ sanh, Giáo hữu, Giáo sứ, (Cao Đài); Đại diện và trợ lý đạo sự Phật giáo Hòa Hảo, Ban Trị sự Phật giáo Hòa Hảo cấp xã, phường, thị trấn (Phật giáo Hòa Hảo) và những chức vụ, phẩm sắc tương đương của các tổ chức tôn giáo khác (theo khoản 2, Điều 16, Nghị định số 22/2005/NĐ-CP của Chính phủ).
Trong thời hạn không quá 25 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ; nếu Trưởng Ban Tôn giáo tỉnh không có ý kiến khác thì chức sắc, nhà tu hành được hoạt động tôn giáo theo chức danh đã được đăng ký.
3. Tiếp nhận việc thông báo cách chức, bãi nhiệm chức sắc của tổ chức tôn giáo (theo Điều 17, Nghị định số 22/2005/NĐ-CP của Chính phủ).
4. Xem xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký của tổ chức tôn giáo cơ sở, có sự tham gia của chức sắc, nhà tu hành, tín đồ ngoài huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh hoặc ngoài tỉnh (theo điểm a, khoản 1, Điều 21, Nghị định số 22/2005/NĐ-CP của Chính phủ).
Thời hạn giải quyết không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
5. Xem xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận cho tổ chức tôn giáo tổ chức các cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo, có sự tham gia của chức sắc, nhà tu hành, tín đồ đến từ nhiều huyện, thị trong tỉnh hoặc từ nhiều tỉnh, thành phố khác đến dự như: Lễ an vị, cầu an, cầu siêu, dâng bông, dâng y cà sa, Đại giới đàn (Phật giáo); lễ thêm sức, tấn phong, tạ ơn linh mục, bổn mạng, ngân khánh, kim khánh (Công giáo); lễ kỷ niệm, khởi công, khánh thành và các cuộc lễ tôn giáo tương tự khác (theo khoản 2, Điều 25, Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo và khoản 4, Điều 26, Nghị định số 22/2005/NĐ-CP của Chính phủ).
Thời hạn giải quyết không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Content:
Điều 1. Ngoài sự phân cấp theo Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo; nay ủy quyền cho Trưởng Ban Tôn giáo tỉnh giải quyết một số công việc quản lý hành chính nhà nước về hoạt động tôn giáo trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Xem xét, cấp đăng ký hoạt động cho dòng tu, tu viện và các tổ chức tu hành tập thể khác của tôn giáo, có phạm vi hoạt động ở nhiều huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh (theo Điều 20 của Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo và khoản 3, Điều 12, Nghị định số 22/2005/NĐ-CP của Chính phủ).
Thời hạn giải quyết không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
2. Tiếp nhận đăng ký người được phong chức, phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử thành viên Ban Trị sự tỉnh hội Phật giáo, Đại đức, Trụ trì, Phó trụ trì chùa (Phật giáo); Linh mục, Chánh xứ, Phó xứ, Hạt trưởng (Công giáo); Ban đại diện Tin lành, Quản nhiệm chi hội, Mục sư (Tin lành); Ban đại diện, Chánh cai quản, Lễ sanh, Giáo hữu, Giáo sứ, (Cao Đài); Đại diện và trợ lý đạo sự Phật giáo Hòa Hảo, Ban Trị sự Phật giáo Hòa Hảo cấp xã, phường, thị trấn (Phật giáo Hòa Hảo) và những chức vụ, phẩm sắc tương đương của các tổ chức tôn giáo khác (theo khoản 2, Điều 16, Nghị định số 22/2005/NĐ-CP của Chính phủ).
Trong thời hạn không quá 25 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ; nếu Trưởng Ban Tôn giáo tỉnh không có ý kiến khác thì chức sắc, nhà tu hành được hoạt động tôn giáo theo chức danh đã được đăng ký.
3. Tiếp nhận việc thông báo cách chức, bãi nhiệm chức sắc của tổ chức tôn giáo (theo Điều 17, Nghị định số 22/2005/NĐ-CP của Chính phủ).
4. Xem xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký của tổ chức tôn giáo cơ sở, có sự tham gia của chức sắc, nhà tu hành, tín đồ ngoài huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh hoặc ngoài tỉnh (theo điểm a, khoản 1, Điều 21, Nghị định số 22/2005/NĐ-CP của Chính phủ).
Thời hạn giải quyết không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
5. Xem xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận cho tổ chức tôn giáo tổ chức các cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo, có sự tham gia của chức sắc, nhà tu hành, tín đồ đến từ nhiều huyện, thị trong tỉnh hoặc từ nhiều tỉnh, thành phố khác đến dự như: Lễ an vị, cầu an, cầu siêu, dâng bông, dâng y cà sa, Đại giới đàn (Phật giáo); lễ thêm sức, tấn phong, tạ ơn linh mục, bổn mạng, ngân khánh, kim khánh (Công giáo); lễ kỷ niệm, khởi công, khánh thành và các cuộc lễ tôn giáo tương tự khác (theo khoản 2, Điều 25, Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo và khoản 4, Điều 26, Nghị định số 22/2005/NĐ-CP của Chính phủ).
Thời hạn giải quyết không quá 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.