Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 923/QĐ-TTg 2017 Chương trình Tái cơ cấu nông nghiệp chống thiên tai ổn định dân cư

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/06/2017", "sign_number": "923/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/06/2017", "sign_number": "923/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/06/2017", "sign_number": "923/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/06/2017", "sign_number": "923/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/06/2017", "sign_number": "923/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 923/QĐ-TTg 2017 Chương trình Tái cơ cấu nông nghiệp chống thiên tai ổn định dân cư

Điều 1. Phê duyệt Chương trình mục tiêu Tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Thời gian thực hiện Chương trình: Từ năm 2016 đến hết năm 2020.
III. CÁC NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CHÍNH
1. Hỗ trợ tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp
...
d) Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- Đối tượng, phạm vi: Theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ.
- Nhiệm vụ triển khai: Hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư về các lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư (Xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung; xây dựng cơ sở chăn nuôi gia súc; xây dựng cơ sở sấy lúa, ngô, khoai, sắn, chế biến cà phê; xây dựng cơ sở chế tạo thiết bị cơ khí bảo quản, chế biến nông sản).
- Nguồn vốn đầu tư phát triển: Giai đoạn 2016 - 2020, ngân sách trung ương hỗ trợ khoảng 980 tỷ đồng để 43 tỉnh hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các dự án.
2. Hỗ trợ phòng chống giảm nhẹ thiên tai
a) Hỗ trợ củng cố, tu bổ hệ thống đê sông, đê biển; công trình phòng chống úng ngập, triều cường.
- Đối tượng, phạm vi: Theo Quyết định số 58/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2006; Quyết định số 667/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2009; Quyết định số 2068/QĐ-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và các quyết định hỗ trợ công trình phòng chống úng ngập, triều cường.
- Nhiệm vụ triển khai:
+ Với hệ thống đê biển: Củng cố, nâng cấp các tuyến đê hiện có và xây dựng các công trình phụ trợ khác, trồng và giữ rừng chắn sóng ven đê.
+ Với hệ thống đê sông: Củng cố thân đê; cứng hoá mặt đê, làm đường hành lang chân đê; xử lý nền đê; xử lý sạt lở bờ sông; tu sửa cống dưới đê; đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho công tác quản lý đê; xây dựng, củng cố các công trình phòng chống úng ngập, triều cường.
- Nguồn vốn đầu tư phát triển: Hỗ trợ thực hiện các dự án củng cố, nâng cấp hệ thống đê sông, đê biển khoảng 8.425 tỷ đồng.
b) Hỗ trợ đầu tư đảm bảo an toàn hồ chứa, khắc phục thiên tai, hạn hán, xâm nhập mặn và cung cấp nước ngọt trên các đảo đông dân cư
- Đối tượng, phạm vi: Theo Quyết định số 439/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, các quyết định hỗ trợ khắc phục hạn hán thiên tai, xâm nhập mặn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, các quy định hiện hành của Nhà nước và của Ngân hàng Thế giới.
- Nhiệm vụ triển khai:
+ Thực hiện các dự án đầu tư xây dựng các công trình cấp nước, chứa nước, hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi và hồ chứa nước ngọt trên 6 đảo lớn.
+ Đầu tư sửa chữa các hồ chứa có nguy cơ mất an toàn trong mùa mưa lũ; xây dựng các văn bản, tiêu chuẩn, định mức trong công tác quản lý an toàn đập; xây dựng kế hoạch sẵn sàng trong trường hợp xả lũ khẩn cấp và vỡ đập đối với các hồ chứa lớn, các hồ chứa có vùng hạ du là khu tập trung dân cư, khu công nghiệp…; các công trình khắc phục thiên tai hạn hán, xâm nhập mặn...
- Nguồn vốn đầu tư phát triển:
+ Vốn đầu tư phát triển: Hỗ trợ các địa phương 270 tỷ đồng thực hiện các dự án nâng cấp, xây dựng 6 hồ chứa nước ngọt trên các đảo đông dân cư.
+ Vốn ODA: Đầu tư các dự án sửa chữa, nâng cấp, bảo đảm an toàn hồ chứa cho 449 hồ chứa thuộc 33 tỉnh trong khuôn khổ dự án WB8, vay vốn Ngân hàng Thế giới.
Hỗ trợ ổn định đời sống dân cư
- Đối tượng, phạm vi: Theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012, Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm 2014, Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.
- Nhiệm vụ triển khai: Quy hoạch bố trí ổn định dân cư các vùng (thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng); đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân; thực hiện các giải pháp phát triển sản xuất cho các hộ; bố trí sắp xếp ổn định dân cư cho hộ dân tộc thiểu số còn du canh du cư.
- Nguồn vốn đầu tư phát triển: Ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho 54 tỉnh thực hiện các dự án đầu tư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ; 13 tỉnh thực hiện các dự án đầu tư theo Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg , khoảng 7.331 tỷ đồng.
IV. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Tổng mức vốn thực hiện Chương trình: 306.660 tỷ đồng, trong đó:
1. Ngân sách trung ương cho Chương trình: 22.460 tỷ đồng, bao gồm: Vốn đầu tư phát triển 21.900 tỷ đồng, vốn sự nghiệp 560 tỷ đồng.
2. Vốn ODA: 14.200 tỷ đồng.
Các nguồn vốn hợp pháp khác: Khoảng 270.000 tỷ đồng.
V. CÁC GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền
Đẩy mạnh tuyên truyền mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Chương trình để các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh nghiệp và người sản xuất quyết tâm triển khai thực hiện.
2. Cơ chế huy động vốn
Thực hiện đa dạng hóa nguồn vốn huy động để triển khai thực hiện Chương trình; tăng cường huy động vốn từ ngân sách địa phương, nguồn vốn ODA, vốn của doanh nghiệp và người dân, các nguồn huy động hợp pháp khác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước...
Mở rộng hợp tác quốc tế
Trong quá trình xây dựng và thực hiện Chương trình, cần tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế để chia sẻ thông tin, kinh nghiệm; đồng thời, tranh thủ sự trợ giúp về kỹ thuật và nguồn lực để thực hiện thành công mục tiêu của Chương trình.

Content:
Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
- Đối tượng, phạm vi: Theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ.
- Nhiệm vụ triển khai: Hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư về các lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư (Xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung; xây dựng cơ sở chăn nuôi gia súc; xây dựng cơ sở sấy lúa, ngô, khoai, sắn, chế biến cà phê; xây dựng cơ sở chế tạo thiết bị cơ khí bảo quản, chế biến nông sản).
- Nguồn vốn đầu tư phát triển: Giai đoạn 2016 - 2020, ngân sách trung ương hỗ trợ khoảng 980 tỷ đồng để 43 tỉnh hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các dự án.
2. Hỗ trợ phòng chống giảm nhẹ thiên tai
a) Hỗ trợ củng cố, tu bổ hệ thống đê sông, đê biển; công trình phòng chống úng ngập, triều cường.
- Đối tượng, phạm vi: Theo Quyết định số 58/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2006; Quyết định số 667/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2009; Quyết định số 2068/QĐ-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và các quyết định hỗ trợ công trình phòng chống úng ngập, triều cường.
- Nhiệm vụ triển khai:
+ Với hệ thống đê biển: Củng cố, nâng cấp các tuyến đê hiện có và xây dựng các công trình phụ trợ khác, trồng và giữ rừng chắn sóng ven đê.
+ Với hệ thống đê sông: Củng cố thân đê; cứng hoá mặt đê, làm đường hành lang chân đê; xử lý nền đê; xử lý sạt lở bờ sông; tu sửa cống dưới đê; đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho công tác quản lý đê; xây dựng, củng cố các công trình phòng chống úng ngập, triều cường.
- Nguồn vốn đầu tư phát triển: Hỗ trợ thực hiện các dự án củng cố, nâng cấp hệ thống đê sông, đê biển khoảng 8.425 tỷ đồng.
b) Hỗ trợ đầu tư đảm bảo an toàn hồ chứa, khắc phục thiên tai, hạn hán, xâm nhập mặn và cung cấp nước ngọt trên các đảo đông dân cư
- Đối tượng, phạm vi: Theo Quyết định số 439/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, các quyết định hỗ trợ khắc phục hạn hán thiên tai, xâm nhập mặn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, các quy định hiện hành của Nhà nước và của Ngân hàng Thế giới.
- Nhiệm vụ triển khai:
+ Thực hiện các dự án đầu tư xây dựng các công trình cấp nước, chứa nước, hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi và hồ chứa nước ngọt trên 6 đảo lớn.
+ Đầu tư sửa chữa các hồ chứa có nguy cơ mất an toàn trong mùa mưa lũ; xây dựng các văn bản, tiêu chuẩn, định mức trong công tác quản lý an toàn đập; xây dựng kế hoạch sẵn sàng trong trường hợp xả lũ khẩn cấp và vỡ đập đối với các hồ chứa lớn, các hồ chứa có vùng hạ du là khu tập trung dân cư, khu công nghiệp…; các công trình khắc phục thiên tai hạn hán, xâm nhập mặn...
- Nguồn vốn đầu tư phát triển:
+ Vốn đầu tư phát triển: Hỗ trợ các địa phương 270 tỷ đồng thực hiện các dự án nâng cấp, xây dựng 6 hồ chứa nước ngọt trên các đảo đông dân cư.
+ Vốn ODA: Đầu tư các dự án sửa chữa, nâng cấp, bảo đảm an toàn hồ chứa cho 449 hồ chứa thuộc 33 tỉnh trong khuôn khổ dự án WB8, vay vốn Ngân hàng Thế giới.
Hỗ trợ ổn định đời sống dân cư
- Đối tượng, phạm vi: Theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012, Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm 2014, Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.
- Nhiệm vụ triển khai: Quy hoạch bố trí ổn định dân cư các vùng (thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng); đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân; thực hiện các giải pháp phát triển sản xuất cho các hộ; bố trí sắp xếp ổn định dân cư cho hộ dân tộc thiểu số còn du canh du cư.
- Nguồn vốn đầu tư phát triển: Ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho 54 tỉnh thực hiện các dự án đầu tư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ; 13 tỉnh thực hiện các dự án đầu tư theo Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg , khoảng 7.331 tỷ đồng.
IV. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Tổng mức vốn thực hiện Chương trình: 306.660 tỷ đồng, trong đó:
1. Ngân sách trung ương cho Chương trình: 22.460 tỷ đồng, bao gồm: Vốn đầu tư phát triển 21.900 tỷ đồng, vốn sự nghiệp 560 tỷ đồng.
2. Vốn ODA: 14.200 tỷ đồng.
Các nguồn vốn hợp pháp khác: Khoảng 270.000 tỷ đồng.
V. CÁC GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền
Đẩy mạnh tuyên truyền mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Chương trình để các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh nghiệp và người sản xuất quyết tâm triển khai thực hiện.
2. Cơ chế huy động vốn
Thực hiện đa dạng hóa nguồn vốn huy động để triển khai thực hiện Chương trình; tăng cường huy động vốn từ ngân sách địa phương, nguồn vốn ODA, vốn của doanh nghiệp và người dân, các nguồn huy động hợp pháp khác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước...
Mở rộng hợp tác quốc tế
Trong quá trình xây dựng và thực hiện Chương trình, cần tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế để chia sẻ thông tin, kinh nghiệm; đồng thời, tranh thủ sự trợ giúp về kỹ thuật và nguồn lực để thực hiện thành công mục tiêu của Chương trình.