Document: Khoản 13 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 13 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Điều 13. Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư
...
13. Tài khoản 155 - Thành phẩm
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại sản phẩm chạy thử có tải, sản xuất thử của BQLDAĐT.
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình sản xuất thử được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và nhập kho để bán hoặc xuất bán ngay.
13.1. Nguyên tắc hạch toán
1- Kế toán nhập, xuất, tồn kho thành phẩm sản xuất thử phải phản ánh theo giá thành sản xuất:
Sản phẩm do quá trình chạy thử có tải, sản xuất thử của đơn vị chủ đầu tư phải được tính theo các khoản mục tính giá thành công xưởng, bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khác bằng tiền (không bao gồm khấu hao tài sản cố định).
2 - Kế toán chi tiết thành phẩm phải thực hiện theo từng loại, nhóm, thứ thành phẩm.
13.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 155 – Thành phẩm
Bên Nợ:
- Trị giá thực tế của sản phẩm nhập kho;
- Trị giá của sản phẩm thừa khi kiểm kê.
Bên Có:
- Trị giá thực tế của sản phẩm xuất kho;
- Trị giá thực tế của sản phẩm thiếu hụt khi kiểm kê.
Số dư bên Có:
Trị giá thực tế sản phẩm tồn kho.
13.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1- Nhập kho sản phẩm sản xuất thử, ghi:
Nợ TK 155 - Thành phẩm
Có TK 154 - Chi phí dở dang.
2 - Xuất kho sản phẩm bán cho khách hàng, trường hợp giá bán lớn hơn giá thành sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 155 - Thành phẩm
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311).
3 - Xuất kho sản phẩm bán cho khách hàng, trường hợp giá bán thấp hơn giá thành sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng
Có TK 155 - Thành phẩm
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311).
4- Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu sản phẩm đều phải truy tìm nguyên nhân và căn cứ nguyên nhân thừa, thiếu để hạch toán điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán (Tuỳ từng trường hợp cụ thể có thể do cân, đong, đo, đếm, do quên ghi sổ, do sai sót trong ghi chép quản lý …).
Trường hợp chưa xác định được nguyên nhân thừa, thiếu chờ xử lý:
- Nếu thừa chưa xác định nguyên nhân, ghi:
Nợ TK 155 - Thành phẩm
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381).
- Nếu thiếu chưa xác định nguyên nhân, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)
Có TK 155 - Thành phẩm.
Khi có quyết định xử lý của người có thẩm quyền, căn cứ quyết định xử lý, kế toán ghi sổ theo quy định.

Content:
Tài khoản 155 - Thành phẩm
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động các loại sản phẩm chạy thử có tải, sản xuất thử của BQLDAĐT.
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình sản xuất thử được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và nhập kho để bán hoặc xuất bán ngay.
13.1. Nguyên tắc hạch toán
1- Kế toán nhập, xuất, tồn kho thành phẩm sản xuất thử phải phản ánh theo giá thành sản xuất:
Sản phẩm do quá trình chạy thử có tải, sản xuất thử của đơn vị chủ đầu tư phải được tính theo các khoản mục tính giá thành công xưởng, bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khác bằng tiền (không bao gồm khấu hao tài sản cố định).
2 - Kế toán chi tiết thành phẩm phải thực hiện theo từng loại, nhóm, thứ thành phẩm.
13.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 155 – Thành phẩm
Bên Nợ:
- Trị giá thực tế của sản phẩm nhập kho;
- Trị giá của sản phẩm thừa khi kiểm kê.
Bên Có:
- Trị giá thực tế của sản phẩm xuất kho;
- Trị giá thực tế của sản phẩm thiếu hụt khi kiểm kê.
Số dư bên Có:
Trị giá thực tế sản phẩm tồn kho.
13.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1- Nhập kho sản phẩm sản xuất thử, ghi:
Nợ TK 155 - Thành phẩm
Có TK 154 - Chi phí dở dang.
2 - Xuất kho sản phẩm bán cho khách hàng, trường hợp giá bán lớn hơn giá thành sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 155 - Thành phẩm
Có TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311).
3 - Xuất kho sản phẩm bán cho khách hàng, trường hợp giá bán thấp hơn giá thành sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Nợ TK 241 - Chi phí đầu tư xây dựng
Có TK 155 - Thành phẩm
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311).
4- Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu sản phẩm đều phải truy tìm nguyên nhân và căn cứ nguyên nhân thừa, thiếu để hạch toán điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán (Tuỳ từng trường hợp cụ thể có thể do cân, đong, đo, đếm, do quên ghi sổ, do sai sót trong ghi chép quản lý …).
Trường hợp chưa xác định được nguyên nhân thừa, thiếu chờ xử lý:
- Nếu thừa chưa xác định nguyên nhân, ghi:
Nợ TK 155 - Thành phẩm
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381).
- Nếu thiếu chưa xác định nguyên nhân, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)
Có TK 155 - Thành phẩm.
Khi có quyết định xử lý của người có thẩm quyền, căn cứ quyết định xử lý, kế toán ghi sổ theo quy định.