Document: Điều 1 Quyết định 73/2011/QĐ-UBND giá thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "73/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "73/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "73/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "73/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "26/12/2011", "sign_number": "73/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 73/2011/QĐ-UBND giá thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định giá thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại, phục vụ cho các công năng không phải để ở.
1. Giá cho thuê nhà phải trả hàng tháng được xác định theo công thức sau:

Gt = Gs x Ssd x K (K : K1 – Kn)

Trong đó:
- Gt: giá cho thuê phải trả hàng tháng
- Gs: giá sàn
- Ssd: diện tích sử dụng
- K (K : K1 – Kn): hệ số cần thiết cấu thành giá cho thuê theo mục đích sử dụng, K (K : K1 - Kn) = K1 + … + K5
2. Giá sàn:

Loại nhà cấp, hạng nhà
Giá sàn (đ/m2/tháng)

Nhà thông thường

I

II

III

IV

Giá chuẩn

20.000

18.000

17.500

12.000

- Giá chuẩn được quy đổi áp dụng khi có Quyết định thay đổi mức lương tối thiểu của Nhà nước.
3. Hệ số K:
a) Hệ số vị trí (K1), được chia làm 3 khu vực như sau:
Hệ số vị trí xét theo khu vực (K1)

Vị trí

Trung tâm

Cận trung tâm

Ven cận trung tâm

Hệ số K1

1

0,9

0,8

- Trung tâm: vị trí các đường chính thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, có độ rộng lòng đường >=10,5m.
- Cận trung tâm: vị trí các đường còn lại thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
- Ven cận trung tâm: vị trí các đường của các huyện thuộc tỉnh Ninh Thuận.
b) Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K2), được chia làm 3 nhóm như sau:

Điều kiện hạ tầng kỹ thuật

Tốt

Trung bình

Kém

Hệ số K2

1

0,9

0,8

- Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại tốt khi đảm bảo cả ba điều kiện sau:
+ Điều kiện 1: có đường cho ôtô đến tận ngôi nhà;
+ Điều kiện 2: có khu vệ sinh khép kín;
+ Điều kiện 3: có hệ thống cấp thoát nước hoạt động bình thường.
- Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại trung bình khi chỉ đảm bảo điều kiện 1 hoặc có đủ điều kiện 2 và 3.
- Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại kém khi nhà ở chỉ có điều kiện 2 hoặc điều kiện 3 hoặc không đảm bảo cả 3 điều kiện trên.
c) Hệ số tầng cao (K3), được chia làm 5 nhóm như sau:

Tầng

Tầng 1

Tầng 2

Tầng 3

Tầng 4

Tầng 5 trở lên

Hệ số K3

1,15

1,05

1

0,9

0,8

d) Hệ số thuận lợi về kinh doanh (K4), được chia làm 5 loại như sau:

Loại đường

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

Loại 5

Hệ số K4

2

1,5

1,2

1

0,8

Vị trí thuận lợi gồm mặt tiền các đường phố có mức giá tính theo vị trí giá đất được ban hành hàng năm theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
e) Hệ số ngành nghề (K5):
K5 = 1,5; áp dụng cho mọi đối tượng thuộc tổ chức và cá nhân thuê.
- Mức thu tiền nhà được xác định cụ thể theo công thức trên cơ sở giá chuẩn với các yếu tố: cấp công trình, ngành nghề kinh doanh, khu vực đô thị, chiều cao công trình và vị trí thuận lợi về kinh doanh.
- Giá cho thuê nêu trên chỉ áp dụng đối với các đối tượng cho thuê là tổ chức, cá nhân người Việt Nam (chưa bao gồm giá thuê đất gắn liền với nhà). Đối với tổ chức, cá nhân là người nước ngoài thuê nhà thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Content:
Điều 1. Quy định giá thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại, phục vụ cho các công năng không phải để ở.
1. Giá cho thuê nhà phải trả hàng tháng được xác định theo công thức sau:

Gt = Gs x Ssd x K (K : K1 – Kn)

Trong đó:
- Gt: giá cho thuê phải trả hàng tháng
- Gs: giá sàn
- Ssd: diện tích sử dụng
- K (K : K1 – Kn): hệ số cần thiết cấu thành giá cho thuê theo mục đích sử dụng, K (K : K1 - Kn) = K1 + … + K5
2. Giá sàn:

Loại nhà cấp, hạng nhà
Giá sàn (đ/m2/tháng)

Nhà thông thường

I

II

III

IV

Giá chuẩn

20.000

18.000

17.500

12.000

- Giá chuẩn được quy đổi áp dụng khi có Quyết định thay đổi mức lương tối thiểu của Nhà nước.
3. Hệ số K:
a) Hệ số vị trí (K1), được chia làm 3 khu vực như sau:
Hệ số vị trí xét theo khu vực (K1)

Vị trí

Trung tâm

Cận trung tâm

Ven cận trung tâm

Hệ số K1

1

0,9

0,8

- Trung tâm: vị trí các đường chính thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, có độ rộng lòng đường >=10,5m.
- Cận trung tâm: vị trí các đường còn lại thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
- Ven cận trung tâm: vị trí các đường của các huyện thuộc tỉnh Ninh Thuận.
b) Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K2), được chia làm 3 nhóm như sau:

Điều kiện hạ tầng kỹ thuật

Tốt

Trung bình

Kém

Hệ số K2

1

0,9

0,8

- Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại tốt khi đảm bảo cả ba điều kiện sau:
+ Điều kiện 1: có đường cho ôtô đến tận ngôi nhà;
+ Điều kiện 2: có khu vệ sinh khép kín;
+ Điều kiện 3: có hệ thống cấp thoát nước hoạt động bình thường.
- Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại trung bình khi chỉ đảm bảo điều kiện 1 hoặc có đủ điều kiện 2 và 3.
- Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại kém khi nhà ở chỉ có điều kiện 2 hoặc điều kiện 3 hoặc không đảm bảo cả 3 điều kiện trên.
c) Hệ số tầng cao (K3), được chia làm 5 nhóm như sau:

Tầng

Tầng 1

Tầng 2

Tầng 3

Tầng 4

Tầng 5 trở lên

Hệ số K3

1,15

1,05

1

0,9

0,8

d) Hệ số thuận lợi về kinh doanh (K4), được chia làm 5 loại như sau:

Loại đường

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Loại 4

Loại 5

Hệ số K4

2

1,5

1,2

1

0,8

Vị trí thuận lợi gồm mặt tiền các đường phố có mức giá tính theo vị trí giá đất được ban hành hàng năm theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
e) Hệ số ngành nghề (K5):
K5 = 1,5; áp dụng cho mọi đối tượng thuộc tổ chức và cá nhân thuê.
- Mức thu tiền nhà được xác định cụ thể theo công thức trên cơ sở giá chuẩn với các yếu tố: cấp công trình, ngành nghề kinh doanh, khu vực đô thị, chiều cao công trình và vị trí thuận lợi về kinh doanh.
- Giá cho thuê nêu trên chỉ áp dụng đối với các đối tượng cho thuê là tổ chức, cá nhân người Việt Nam (chưa bao gồm giá thuê đất gắn liền với nhà). Đối với tổ chức, cá nhân là người nước ngoài thuê nhà thực hiện theo quy định của Chính phủ.