Document: Điều 2 Quyết định 39/2000/QĐ-NHNN7 chế độ tiết kiệm bằng ngoại tệ

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "24/01/2000", "sign_number": "39/2000/QĐ-NHNN7", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "24/01/2000", "sign_number": "39/2000/QĐ-NHNN7", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "24/01/2000", "sign_number": "39/2000/QĐ-NHNN7", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "24/01/2000", "sign_number": "39/2000/QĐ-NHNN7", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "24/01/2000", "sign_number": "39/2000/QĐ-NHNN7", "signer": "Trần Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 39/2000/QĐ-NHNN7 chế độ tiết kiệm bằng ngoại tệ có nội dung như sau:

Điều 2. Người gửi tiết kiệm.
Người cư trú là cá nhân dưới đây được gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tại các Tổ chức tín dụng được phép:
1. Công dân Việt nam cư trú tại Việt nam;
2. Công dân Việt nam cư trú ở nước ngoài có thời hạn dưới 12 tháng;
3. Người nước ngoài cư trú tại Việt nam có thời hạn từ 12 tháng trở lên;
4. Công dân Việt nam đi du học, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngoài (không kể thời hạn).
5. Công dân Việt nam làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, lực lượng vũ trang và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt nam hoạt động ở nước ngoài và những cá nhân đi theo họ.

Content:
Điều 2. Người gửi tiết kiệm.
Người cư trú là cá nhân dưới đây được gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ tại các Tổ chức tín dụng được phép:
1. Công dân Việt nam cư trú tại Việt nam;
2. Công dân Việt nam cư trú ở nước ngoài có thời hạn dưới 12 tháng;
3. Người nước ngoài cư trú tại Việt nam có thời hạn từ 12 tháng trở lên;
4. Công dân Việt nam đi du học, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngoài (không kể thời hạn).
5. Công dân Việt nam làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, lực lượng vũ trang và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, quỹ xã hội, quỹ từ thiện của Việt nam hoạt động ở nước ngoài và những cá nhân đi theo họ.