Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5517/QĐ-UBND Quy hoạch chung xây dựng huyện Phú Xuyên thành phố Hà Nội 2015

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "5517/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "5517/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "5517/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "5517/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/10/2015", "sign_number": "5517/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 5517/QĐ-UBND Quy hoạch chung xây dựng huyện Phú Xuyên thành phố Hà Nội 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 với các nội dung chính như sau:
...
8. Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Giao thông:
a) Hệ thống giao thông đối ngoại:
- Đường sắt:
+ Cải tạo nâng cấp tuyến đường sắt Bắc - Nam thành đường đôi khổ 1435mm. Xây dựng mới ga Phú Xuyên trên tuyến tại vị trí cách ga hiện có khoảng 1,8km về phía Bắc, chức năng là ga trung gian lập tàu hàng, quy mô khoảng 22ha.
+ Xây dựng mới tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc Nam đi song song về phía Tây đường sắt hiện có, bề rộng hành lang tuyến khoảng 40m. Đoạn qua phía Nam huyện Phú Xuyên nghiên cứu 02 phương án hướng tuyến để kết nối với đoạn tuyến tiếp theo qua địa phận tỉnh Hà Nam. Nghiên cứu bố trí Depot của tuyến tại khu vực xã Phượng Dực, huyện Phú Xuyên, quy mô khoảng 60ha.
+ Phương án xây dựng các tuyến đường sắt Quốc gia và bản vẽ tổng mặt bằng các ga, Depot trên tuyến sẽ được xác định cụ thể theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt
- Đường thủy:
+ Cải tạo luồng lạch, nâng cấp sông Hồng thành tuyến vận tải thủy cấp I. Cải tạo, nâng cấp cảng Vạn Điểm - Phú Xuyên đạt công suất đến năm 2030: 2,5 triệu tấn/năm, cỡ tàu 800T.
+ Cải tạo sông Nhuệ, sông Lương, sông Duy Tiên, sông Vân Đình phục vụ mục đích du lịch, tiêu thoát nước và tưới tiêu thủy lợi.
- Đường bộ:
+ Quốc lộ 1A: nâng cấp, cải tạo mở rộng Quốc lộ 1A với quy mô bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 30-36m (4 làn xe cơ giới). Đoạn tuyến qua phạm vi đô thị vệ tinh Phú Xuyên xây dựng mở rộng theo tiêu chuẩn đường đô thị, quy mô mặt cắt ngang B = 30-36m (4 làn xe cơ giới, 2 làn đường gom hỗn hợp và vỉa hè).
+ Cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ: Thực hiện theo Quy hoạch chi tiết đường bộ cao tốc Bắc Nam phía Đông đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 21/01/2010, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 71,5-128m, cấp hạng là đường cao tốc loại A, quy mô 6 làn xe cao tốc và đường gom song hành hai bên.
+ Cao tốc Tây Bắc - Quốc lộ 5: xây dựng mới tuyến đường theo quy hoạch mạng lưới đường cao tốc Việt Nam và Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội, quy mô mặt cắt ngang điển hình B = 90m (6 làn cao tốc, những đoạn qua đô thị xây dựng đường gom song hành 2 bên).
+ Trục Đỗ Xá - Quan Sơn: Xây dựng mới tuyến đường theo hướng Đông - Tây, quy mô mặt cắt ngang điển hình B = 36,5m, cấp hạng là đường cấp II đồng bằng (4 làn xe). Đoạn qua đô thị vệ tinh Phú Xuyên xây dựng theo tiêu chuẩn đường trục chính đô thị, quy mô mặt cắt ngang điển hình B = 62m (6 làn xe tốc độ cao và đường gom địa phương song hành hai bên).
+ Tỉnh lộ 428: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, quy mô mặt cắt ngang B = 20,5m (4 làn xe cơ giới).
+ Tỉnh lộ 429: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, quy mô mặt cắt ngang B = 20,5m (4 làn xe cơ giới). Đoạn tuyến trong phạm vi đô thị vệ tinh Phú Xuyên xây dựng theo tiêu chuẩn đường trục chính đô thị, quy mô mặt cắt ngang điển hình B = 62m (6 làn xe tốc độ cao và đường gom địa phương song hành hai bên).
+ Đường Ngọc Hồi - Phú Xuyên (trục kinh tế phía Nam): Xây dựng mới tuyến theo hướng Bắc - Nam, kết nối huyện Phú Xuyên với đô thị trung tâm, bề rộng mặt cắt ngang B = 40m (6 làn xe cơ giới).
+ Đường đê sông Hồng: nâng cấp cải tạo mở rộng mái đê và mặt đê kết hợp làm đường giao thông, quy mô B = 8-10m (2 làn xe).
+ Trục phát triển kinh tế Bắc Nam: Xây dựng mới tuyến theo hướng Đông - Tây, kết nối từ các huyện phía Tây đến tuyến đường Đỗ Xá - Quan Sơn tại địa phận huyện Phú Xuyên, quy mô mặt cắt ngang điển hình B = 42m (6 làn xe).
b) Hệ thống giao thông đô thị:
Xây dựng hệ thống đường đô thị trong phạm vi đô thị vệ tinh Phú Xuyên gồm: Đường chính đô thị có bề rộng mặt cắt ngang đường B = 36-62m (6-8 làn xe cơ giới); Đường liên khu vực có bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 34-40m (4-6 làn xe cơ giới); Đường cấp khu vực có bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 25-40m (4-6 làn xe).
Xây dựng hệ thống các bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng tập trung trong phạm vi đô thị vệ tinh Phú Xuyên.
Hệ thống giao thông đô thị được xác định cụ thể theo đồ án Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Phú Xuyên được duyệt.
c) Hệ thống đường liên huyện, liên xã:
- Đường huyện: nâng cấp, mở rộng mạng lưới đường huyện đạt tiêu chuẩn đường cấp III, cấp IV đồng bằng; Xây dựng tuyến đường gom phía Đông đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ theo dự án đầu tư được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 633/QĐ-UBND ngày 28/01/2013. Các đoạn tuyến qua khu vực đô thị, khu vực dân cư sinh sống tập trung xây dựng hoàn chỉnh vỉa hè theo tiêu chuẩn đường đô thị.
- Đường cấp xã, thôn: nâng cấp, cải tạo hệ thống đường liên xã trên cơ sở đường hiện có và xây dựng mới một số tuyến đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp V, VI hoặc cấp đường A giao thông nông thôn.
d) Hệ thống giao thông công cộng:
Xây dựng hệ thống các tuyến xe buýt trên các tuyến đường đối ngoại (trừ đường cao tốc) và trên các tuyến đường đô thị trong phạm vi đô thị vệ tinh Phú Xuyên (từ đường cấp khu vực trở lên). Cụ thể được thực hiện theo quy hoạch chuyên ngành mạng lưới vận tải hành khách công cộng của Thành phố.
e) Hệ thống giao thông trong các khu công nghiệp tập trung:
Xây dựng mạng lưới đường giao thông trong các khu công nghiệp tập trung bảo đảm được việc vận tải hàng hóa thuận tiện, không ảnh hưởng tới hoạt động giao thông đô thị, quy mô mặt cắt ngang các tuyến đường B = 25-61m (4-8 làn xe). Cụ thể thực hiện theo quy hoạch các khu công nghiệp được cấp thẩm quyền phê duyệt.
f) Giao thông tĩnh:
- Các trung tâm tiếp vận: Xây dựng 01 trung tâm tiếp vận tại khu vực cảng đầu mối Vạn Điểm - Phú Xuyên, quy mô diện tích khoảng 10ha.
- Bến xe: Xây dựng 01 bến xe khách (có tính chất đối ngoại) của Huyện tại khu vực nút giao giữa đường trục phía Nam với Quốc lộ 1A, quy mô 5-10ha. Xây dựng 02 bến xe tải tại các khu vực đầu mối giao lưu hàng hóa gần cảng Phú Xuyên và khu vực giáp nút giao đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ với đường cao tốc Tây Bắc - Quốc lộ 5, quy mô mỗi bến khoảng 10 ha.
g) Các nút giao thông:
Xây dựng nút giao thông khác mức dạng hoa thị tại các vị trí giao giữa cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ với cao tốc Tây Bắc - Quốc lộ 5 và giao với tỉnh lộ 429; Giữa cao tốc Tây Bắc - Quốc lộ 5 với đường Ngọc Hồi - Phú Xuyên.
Xây dựng các nút giao khác mức dạng cầu vượt trực thông tại các vị trí giao giữa các tuyến đường cấp đô thị với đường sắt Bắc - Nam, Quốc lộ 1A và với đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ. Các nút giao còn lại tổ chức giao bằng, tự điều khiển bằng đèn tín hiệu và các đảo giao thông.
Quy mô và hình nút sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch tiếp theo.
h) Các chỉ tiêu giao thông chính:
Tổng diện tích đất giao thông: khoảng 921 ha, trong đó:
- Giao thông đối ngoại: 320 ha (đạt chỉ tiêu 13m2/người).
- Giao thông cấp huyện: 601 ha (đạt chỉ tiêu 24,5m2/người).
Tổng chiều dài mạng lưới đường bộ: 256,5km.
k) Chỉ giới đường đỏ:
Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tim đường quy hoạch, chiều rộng mặt cắt ngang đường và kết hợp nội suy xác định trực tiếp trên bản vẽ.
Tim đường quy hoạch được xác định bởi các điểm có tọa độ, kết hợp các thông số kỹ thuật và điều kiện ghi trên bản vẽ.
Chỉ giới đường đỏ và tọa độ tim đường trên bản vẽ được xác định sơ bộ làm cơ sở định hướng mạng lưới đường giao thông. Cụ thể sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập các đồ án quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn hoặc triển khai lập dự án đầu tư xây dựng các tuyến đường.
8.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
a) Quy hoạch phòng chống lũ và thủy lợi:
Tuân thủ Quy hoạch Phòng chống lũ chi tiết của từng tuyến sông có đê trên địa bàn thành phố Hà Nội và Quy hoạch phát triển thủy lợi thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được duyệt.
Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các trạm bơm thủy lợi theo thông số đã xác định trong quy hoạch chuyên ngành.
b) Nền xây dựng:
Khu vực phía Đông đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ có cao độ nền 4,5m. Khu vực phía Tây đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ có cao độ nền 4,0m.
Khu vực dân cư cũ, làng xóm hiện có: Cơ bản giữ nguyên theo cao độ hiện trạng. Đối với khu vực thấp sẽ được từng bước cải tạo chỉnh trang phù hợp với cao độ nền và hệ thống thoát nước của khu vực (trường hợp cần thiết phải xây dựng trạm bơm cục bộ để đảm bảo thoát nước, tránh úng ngập cục bộ. Chi tiết xác định theo dự án riêng).
c) Thoát nước mưa:
Toàn huyện được phân chia thành 02 lưu vực chính, cụ thể:
- Lưu vực 1 (phía Đông huyện): bao gồm toàn bộ diện tích phía Đông đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ được thoát tự chảy thông qua hệ thống kênh, cống thoát nước ra sông Hồng khi mực nước sông thấp và được bơm cưỡng bức ra sông Hồng bằng các trạm bơm Bộ Đầu, công suất 15m3/s; Khai Thái, công suất 34m3/s ...khi mực nước sông cao.
- Lưu vực 2 (phía Tây huyện): bao gồm toàn bộ diện tích phía Tây đường cao tốc Pháp Vân-Cầu Giẽ được thoát tự chảy thông qua hệ thống kênh, cống thoát nước ra sông Nhuệ khi mực nước sông thấp và được bơm cưỡng bức ra sông Nhuệ bằng các trạm bơm Phú Minh, công suất 20m3/s; Lễ Nhuế, công suất 22,2m3/s; Gia Phú, công suất 10m3/s... khi mực nước sông cao.
Công suất, diện tích, chế độ hoạt động của các trạm bơm sẽ được xác định chính xác theo dự án đầu tư xây dựng riêng.
Giải pháp chuẩn bị kỹ thuật cụ thể của đô thị vệ tinh Phú Xuyên được xác định cụ thể trong đồ án Quy hoạch chung đô thị vệ tinh được duyệt.
8.3. Cấp điện:
a) Nguồn điện:
Tổng nhu cầu cấp điện của huyện Phú Xuyên là khoảng 210.000KW
Xây dựng trạm 220/110KV Phú Xuyên với công suất 2x250MVA.
Xây dựng trạm 110/22KV nối cấp trạm 220/110KV Phú Xuyên với công suất 2x40MVA; trạm 110KV Phú Xuyên 1 công suất 2x63MVA; Trạm biến áp 110KV Khu công nghiệp hỗ trợ Nam Hà Nội với công suất 2x40MVA. Vị trí, quy mô các trạm biến áp sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng.
b) Lưới điện:
Lưới điện 500KV Thường Tín - Nho Quan hiện có giữ nguyên đảm bảo hành an an toàn lưới điện theo quy định.
Xây dựng Lưới điện 220KV từ trạm 220KV Phú Xuyên kết nối với trạm 220KV Thường Tín, Mỹ Đức theo định hướng quy hoạch phát triển điện lực.
Xây dựng các tuyến 110KV kết nối các trạm 110KV trong khu vực dọc các tuyến đường giao thông.
Các tuyến điện cao thế xây dựng mới sử dụng cáp ngầm trong khu vực phát triển đô thị; ngoài khu vực phát triển đô thị sử dụng đường dây nổi.
Cải tạo nâng cấp tuyến đường dây hiện có. Đoạn nằm trong khu vực phát triển đô thị sẽ di chuyển hạ ngầm. Đoạn ngoài khu vực phát triển đô thị, tùy theo từng trường hợp cụ thể có thể nâng cột, sử dụng cột trụ đảm bảo mỹ quan.
Lưới điện trung thế: Kết cấu mạng vòng vận hành hở đảm bảo cấp điện an toàn và liên tục tới các phụ tải.
Khu vực phát triển đô thị: Các tuyến đường dây nổi hiện có sẽ vẫn được sử dụng, song và sẽ được lập dự án hạ ngầm khi có điều kiện kinh tế. Các tuyến đường dây xây dựng mới sẽ được đi ngầm.
Khu vực ngoại thị, các xã nông thôn và các khu công nghiệp sử dụng đường dây nổi. Các tuyến đường dây 35K, 10KV hiện có sẽ cải tạo để vận hành ở điện áp chuẩn 22KV.
Vị trí các tuyến đường dây cao thế sẽ xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư xây dựng.
c) Trạm biến áp hạ thế:
Các trạm biến áp phân phối xây dựng mới trong khu vực đô thị sử dụng loại trạm kín kiểu Kiốt hoặc trạm xây. Khu vực ngoại thị, xã nông thôn, trạm biến thế phân phối vẫn có thể dùng trạm hở kiểu trạm treo. Vị trí, quy mô công suất các trạm phân phối sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư xây dựng.
Các trạm biến áp phân phối hiện có sử dụng cấp điện áp 35(10)/0,4KV sẽ được cải tạo thay thế về cấp điện áp 22/0,4KV.
8.4. Thông tin liên lạc:
Huyện Phú Xuyên được cấp thông tin liên lạc từ các trạm vệ tinh: Trạm Tía công suất 15.000 lines; trạm Host Phú Xuyên 20.000 lines; trạm Vạn Điểm hiện có 4.000 lines nâng công suất lên 10.000 lines; trạm Hồng Minh hiện có nâng công suất lên 5000 lines; trạm vệ tinh Phú Xuyên hiện có 7936 lines nâng công suất lên 10.000 lines. Vị trí trạm vệ tinh xây mới sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn triển khai dự án đầu tư xây dựng.
Các tổng đài vệ tinh liên kết với tổng đài điều khiển bằng các tuyến cáp trục xây dựng dọc theo một số tuyến đường quy hoạch.
Xây dựng các tuyến cáp từ Tổng đài vệ tinh đến các tủ cáp thuê bao (vị trí, số lượng và dung lượng các tủ cáp trong các ô đất sẽ được xác định theo dự án xây dựng mạng lưới thông tin liên lạc cho từng khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt).
8.5. Cấp nước:
a) Nguồn cấp:
Khu vực đô thị vệ tinh Phú Xuyên và vùng nông thôn liền kề được cấp nước từ hệ thống cấp nước tập trung của Thành phố sử dụng nguồn nước sông Đà, sông Đuống (theo định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô và quy hoạch chuyên ngành đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) thông qua trạm bơm tăng áp Phú Xuyên với công suất 90.000m3/ngđ (vị trí, quy mô xây dựng trạm bơm tăng áp sẽ xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư xây dựng).
Khu vực nông thôn còn lại được cấp nước từ các trạm cấp nước cục bộ gồm: trạm Chuyên Mỹ công suất 2.000m3/ngđ; trạm Phú Túc công suất 2.000m3/ngđ; trạm Phượng Dực công suất 3.000m3/ngđ; trạm Hồng Thái công suất 5.000m3/ngđ; trạm Quang Lãng công suất 3.500m3/ngđ; trạm cấp nước khu công nghiệp hỗ trợ Nam Hà Nội công suất 9.000m3/ngđ.
Tổng nhu cầu cấp nước của Huyện khoảng 71.000m3/ngđ.
b) Mạng lưới cấp nước:
Xây dựng tuyến ống truyền dẫn (D300mm đến D500mm), phân phối (D100mm đến D200mm) từ trạm bơm tăng áp Phú Xuyên dọc quốc lộ 1A và dọc theo các tuyến đường quy hoạch trong đô thị vệ tinh đảm bảo cấp nước cho đô thị vệ tinh và khu vực xung quanh theo định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, quy hoạch chuyên ngành cấp nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Mạng lưới cấp nước ngoài khu vực phát triển đô thị: Xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nước phân phối trên các tuyến đường tỉnh lộ, huyện lộ đảm bảo cấp nước tới các khu vực dân cư đô thị và nông thôn trong Huyện.
c) Cấp nước chữa cháy:
Hệ thống mạng lưới cấp nước được tính toán cho cấp nước sinh hoạt và chữa cháy. Các trụ cứu hỏa được đấu nối với mạng lưới cấp nước có đường kính từ D100mm trở lên, vị trí của các họng cứu hỏa sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập quy hoạch chi tiết và thiết kế mạng lưới cứu hỏa của khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt.
8.6. Thoát nước thải, Quản lý chất thải rắn và Nghĩa trang:
a) Thoát nước thải:
Khu vực nông thôn: Nước thải được thoát chung với nước mưa thông qua hệ thống mương xây (có tấm đan) được cải tạo, xây dựng mới dọc theo các tuyến đường, thu nước thải đưa ra xa ngoài phạm vi làng xóm. Tận dụng hệ thống kênh, mương nội đồng; ao, hồ sẵn có ngoài đồng để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên. Tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp. Khuyến khích các hộ gia đình sử dụng bể tự hoại hợp quy cách. Giải pháp thu gom và xử lý nước thải cụ thể sẽ được xác định chính xác trong các đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã.
Các khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề, bệnh viện: Nước thải được thu gom và xử lý bằng trạm xử lý nước thải cục bộ riêng của khu đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường theo quy định trước khi xả vào mạng lưới thoát nước thải chung của khu vực.
Các cụm đổi mới: Tùy theo quy mô, chức năng sử dụng đất... sẽ xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn hoặc nửa riêng. Giải pháp cụ thể sẽ được xác định chi tiết trong các giai đoạn triển khai tiếp theo.
Khu vực đô thị vệ tinh Phú Xuyên: Xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng với nước mưa, dẫn về trạm xử lý tập trung để xử lý đảm bảo điều kiện môi trường. Mạng lưới thu gom; vị trí, công suất, diện tích trạm xử lý... được xác định cụ thể trong đồ án Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Phú Xuyên được duyệt.
b) Quản lý chất thải rắn:
Khu vực nông thôn: Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, tận dụng chất thải rắn hữu cơ để phục vụ cho chăn nuôi, sản xuất nông nghiệp, cung cấp năng lượng cho nhu cầu sinh hoạt (bể biogas...). Mỗi xã xây dựng tối thiểu 01 khu tập kết chất thải rắn đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường theo quy định. Vị trí và quy mô sẽ được xác định chính xác trong các đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã.
Các khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề, bệnh viện: Chất thải rắn được thu gom, phân loại riêng và được chuyển về các khu xử lý tập trung của Thành phố để xử lý.
Bố trí trạm trung chuyển chất thải rắn quy mô khoảng 0,5ha phía Nam đô thị vệ tinh Phú Xuyên phục vụ nhu cầu khu vực phát triển đô thị.
Xây dựng 01 khu xử lý chất thải rắn tập trung Châu Can, công suất 800T/ngđ, diện tích 13ha đến năm 2030; công suất 1000T/ngđ, diện tích 20ha đến năm 2050.
c) Nghĩa trang:
Khu vực nông thôn: Tiếp tục sử dụng nghĩa trang phân tán (cấp thôn, xã...). Các nghĩa trang phân tán, có quy mô nhỏ, không đủ khoảng cách ly, hoặc nằm trong quy hoạch sử dụng đất phải có kế hoạch đóng cửa, trồng cây xanh cách ly, khi có nhu cầu sử dụng đất, di chuyển đến nghĩa trang tập trung theo quy hoạch.
Mỗi xã xây dựng từ 01 đến 02 nghĩa trang tập trung cấp xã trên cơ sở các nghĩa trang hiện có (có đủ quỹ đất để mở rộng và đảm bảo khoảng cách ly VSMT theo quy định). Vị trí và quy mô sẽ được xác định chính xác trong các đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã. Khi có nghĩa trang tập trung xã sẽ từng bước đóng cửa các nghĩa trang nhỏ lẻ.
Khu vực đô thị, cụm đổi mới: Không bố trí nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị. Nhu cầu an táng mới của nhân dân trong khu vực được đáp ứng tại các nghĩa trang tập trung của Thành phố. Xây dựng nhà tang lễ, quy mô khoảng 1,0ha tại đô thị vệ tinh Phú Xuyên.
Xây dựng nghĩa trang tập trung Chuyên Mỹ, quy mô khoảng 30ha.
Khuyến khích, tuyên truyền vận động nhân dân chuyển dần sang hình thức hỏa táng.

Content:
Định hướng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Giao thông:
a) Hệ thống giao thông đối ngoại:
- Đường sắt:
+ Cải tạo nâng cấp tuyến đường sắt Bắc - Nam thành đường đôi khổ 1435mm. Xây dựng mới ga Phú Xuyên trên tuyến tại vị trí cách ga hiện có khoảng 1,8km về phía Bắc, chức năng là ga trung gian lập tàu hàng, quy mô khoảng 22ha.
+ Xây dựng mới tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc Nam đi song song về phía Tây đường sắt hiện có, bề rộng hành lang tuyến khoảng 40m. Đoạn qua phía Nam huyện Phú Xuyên nghiên cứu 02 phương án hướng tuyến để kết nối với đoạn tuyến tiếp theo qua địa phận tỉnh Hà Nam. Nghiên cứu bố trí Depot của tuyến tại khu vực xã Phượng Dực, huyện Phú Xuyên, quy mô khoảng 60ha.
+ Phương án xây dựng các tuyến đường sắt Quốc gia và bản vẽ tổng mặt bằng các ga, Depot trên tuyến sẽ được xác định cụ thể theo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt
- Đường thủy:
+ Cải tạo luồng lạch, nâng cấp sông Hồng thành tuyến vận tải thủy cấp I. Cải tạo, nâng cấp cảng Vạn Điểm - Phú Xuyên đạt công suất đến năm 2030: 2,5 triệu tấn/năm, cỡ tàu 800T.
+ Cải tạo sông Nhuệ, sông Lương, sông Duy Tiên, sông Vân Đình phục vụ mục đích du lịch, tiêu thoát nước và tưới tiêu thủy lợi.
- Đường bộ:
+ Quốc lộ 1A: nâng cấp, cải tạo mở rộng Quốc lộ 1A với quy mô bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 30-36m (4 làn xe cơ giới). Đoạn tuyến qua phạm vi đô thị vệ tinh Phú Xuyên xây dựng mở rộng theo tiêu chuẩn đường đô thị, quy mô mặt cắt ngang B = 30-36m (4 làn xe cơ giới, 2 làn đường gom hỗn hợp và vỉa hè).
+ Cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ: Thực hiện theo Quy hoạch chi tiết đường bộ cao tốc Bắc Nam phía Đông đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 140/QĐ-TTg ngày 21/01/2010, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 71,5-128m, cấp hạng là đường cao tốc loại A, quy mô 6 làn xe cao tốc và đường gom song hành hai bên.
+ Cao tốc Tây Bắc - Quốc lộ 5: xây dựng mới tuyến đường theo quy hoạch mạng lưới đường cao tốc Việt Nam và Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội, quy mô mặt cắt ngang điển hình B = 90m (6 làn cao tốc, những đoạn qua đô thị xây dựng đường gom song hành 2 bên).
+ Trục Đỗ Xá - Quan Sơn: Xây dựng mới tuyến đường theo hướng Đông - Tây, quy mô mặt cắt ngang điển hình B = 36,5m, cấp hạng là đường cấp II đồng bằng (4 làn xe). Đoạn qua đô thị vệ tinh Phú Xuyên xây dựng theo tiêu chuẩn đường trục chính đô thị, quy mô mặt cắt ngang điển hình B = 62m (6 làn xe tốc độ cao và đường gom địa phương song hành hai bên).
+ Tỉnh lộ 428: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, quy mô mặt cắt ngang B = 20,5m (4 làn xe cơ giới).
+ Tỉnh lộ 429: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, quy mô mặt cắt ngang B = 20,5m (4 làn xe cơ giới). Đoạn tuyến trong phạm vi đô thị vệ tinh Phú Xuyên xây dựng theo tiêu chuẩn đường trục chính đô thị, quy mô mặt cắt ngang điển hình B = 62m (6 làn xe tốc độ cao và đường gom địa phương song hành hai bên).
+ Đường Ngọc Hồi - Phú Xuyên (trục kinh tế phía Nam): Xây dựng mới tuyến theo hướng Bắc - Nam, kết nối huyện Phú Xuyên với đô thị trung tâm, bề rộng mặt cắt ngang B = 40m (6 làn xe cơ giới).
+ Đường đê sông Hồng: nâng cấp cải tạo mở rộng mái đê và mặt đê kết hợp làm đường giao thông, quy mô B = 8-10m (2 làn xe).
+ Trục phát triển kinh tế Bắc Nam: Xây dựng mới tuyến theo hướng Đông - Tây, kết nối từ các huyện phía Tây đến tuyến đường Đỗ Xá - Quan Sơn tại địa phận huyện Phú Xuyên, quy mô mặt cắt ngang điển hình B = 42m (6 làn xe).
b) Hệ thống giao thông đô thị:
Xây dựng hệ thống đường đô thị trong phạm vi đô thị vệ tinh Phú Xuyên gồm: Đường chính đô thị có bề rộng mặt cắt ngang đường B = 36-62m (6-8 làn xe cơ giới); Đường liên khu vực có bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 34-40m (4-6 làn xe cơ giới); Đường cấp khu vực có bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 25-40m (4-6 làn xe).
Xây dựng hệ thống các bãi đỗ xe, điểm đỗ xe công cộng tập trung trong phạm vi đô thị vệ tinh Phú Xuyên.
Hệ thống giao thông đô thị được xác định cụ thể theo đồ án Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Phú Xuyên được duyệt.
c) Hệ thống đường liên huyện, liên xã:
- Đường huyện: nâng cấp, mở rộng mạng lưới đường huyện đạt tiêu chuẩn đường cấp III, cấp IV đồng bằng; Xây dựng tuyến đường gom phía Đông đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ theo dự án đầu tư được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 633/QĐ-UBND ngày 28/01/2013. Các đoạn tuyến qua khu vực đô thị, khu vực dân cư sinh sống tập trung xây dựng hoàn chỉnh vỉa hè theo tiêu chuẩn đường đô thị.
- Đường cấp xã, thôn: nâng cấp, cải tạo hệ thống đường liên xã trên cơ sở đường hiện có và xây dựng mới một số tuyến đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp V, VI hoặc cấp đường A giao thông nông thôn.
d) Hệ thống giao thông công cộng:
Xây dựng hệ thống các tuyến xe buýt trên các tuyến đường đối ngoại (trừ đường cao tốc) và trên các tuyến đường đô thị trong phạm vi đô thị vệ tinh Phú Xuyên (từ đường cấp khu vực trở lên). Cụ thể được thực hiện theo quy hoạch chuyên ngành mạng lưới vận tải hành khách công cộng của Thành phố.
e) Hệ thống giao thông trong các khu công nghiệp tập trung:
Xây dựng mạng lưới đường giao thông trong các khu công nghiệp tập trung bảo đảm được việc vận tải hàng hóa thuận tiện, không ảnh hưởng tới hoạt động giao thông đô thị, quy mô mặt cắt ngang các tuyến đường B = 25-61m (4-8 làn xe). Cụ thể thực hiện theo quy hoạch các khu công nghiệp được cấp thẩm quyền phê duyệt.
f) Giao thông tĩnh:
- Các trung tâm tiếp vận: Xây dựng 01 trung tâm tiếp vận tại khu vực cảng đầu mối Vạn Điểm - Phú Xuyên, quy mô diện tích khoảng 10ha.
- Bến xe: Xây dựng 01 bến xe khách (có tính chất đối ngoại) của Huyện tại khu vực nút giao giữa đường trục phía Nam với Quốc lộ 1A, quy mô 5-10ha. Xây dựng 02 bến xe tải tại các khu vực đầu mối giao lưu hàng hóa gần cảng Phú Xuyên và khu vực giáp nút giao đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ với đường cao tốc Tây Bắc - Quốc lộ 5, quy mô mỗi bến khoảng 10 ha.
g) Các nút giao thông:
Xây dựng nút giao thông khác mức dạng hoa thị tại các vị trí giao giữa cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ với cao tốc Tây Bắc - Quốc lộ 5 và giao với tỉnh lộ 429; Giữa cao tốc Tây Bắc - Quốc lộ 5 với đường Ngọc Hồi - Phú Xuyên.
Xây dựng các nút giao khác mức dạng cầu vượt trực thông tại các vị trí giao giữa các tuyến đường cấp đô thị với đường sắt Bắc - Nam, Quốc lộ 1A và với đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ. Các nút giao còn lại tổ chức giao bằng, tự điều khiển bằng đèn tín hiệu và các đảo giao thông.
Quy mô và hình nút sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch tiếp theo.
h) Các chỉ tiêu giao thông chính:
Tổng diện tích đất giao thông: khoảng 921 ha, trong đó:
- Giao thông đối ngoại: 320 ha (đạt chỉ tiêu 13m2/người).
- Giao thông cấp huyện: 601 ha (đạt chỉ tiêu 24,5m2/người).
Tổng chiều dài mạng lưới đường bộ: 256,5km.
k) Chỉ giới đường đỏ:
Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tim đường quy hoạch, chiều rộng mặt cắt ngang đường và kết hợp nội suy xác định trực tiếp trên bản vẽ.
Tim đường quy hoạch được xác định bởi các điểm có tọa độ, kết hợp các thông số kỹ thuật và điều kiện ghi trên bản vẽ.
Chỉ giới đường đỏ và tọa độ tim đường trên bản vẽ được xác định sơ bộ làm cơ sở định hướng mạng lưới đường giao thông. Cụ thể sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập các đồ án quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn hoặc triển khai lập dự án đầu tư xây dựng các tuyến đường.
8.2. Chuẩn bị kỹ thuật:
a) Quy hoạch phòng chống lũ và thủy lợi:
Tuân thủ Quy hoạch Phòng chống lũ chi tiết của từng tuyến sông có đê trên địa bàn thành phố Hà Nội và Quy hoạch phát triển thủy lợi thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 được duyệt.
Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các trạm bơm thủy lợi theo thông số đã xác định trong quy hoạch chuyên ngành.
b) Nền xây dựng:
Khu vực phía Đông đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ có cao độ nền 4,5m. Khu vực phía Tây đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ có cao độ nền 4,0m.
Khu vực dân cư cũ, làng xóm hiện có: Cơ bản giữ nguyên theo cao độ hiện trạng. Đối với khu vực thấp sẽ được từng bước cải tạo chỉnh trang phù hợp với cao độ nền và hệ thống thoát nước của khu vực (trường hợp cần thiết phải xây dựng trạm bơm cục bộ để đảm bảo thoát nước, tránh úng ngập cục bộ. Chi tiết xác định theo dự án riêng).
c) Thoát nước mưa:
Toàn huyện được phân chia thành 02 lưu vực chính, cụ thể:
- Lưu vực 1 (phía Đông huyện): bao gồm toàn bộ diện tích phía Đông đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ được thoát tự chảy thông qua hệ thống kênh, cống thoát nước ra sông Hồng khi mực nước sông thấp và được bơm cưỡng bức ra sông Hồng bằng các trạm bơm Bộ Đầu, công suất 15m3/s; Khai Thái, công suất 34m3/s ...khi mực nước sông cao.
- Lưu vực 2 (phía Tây huyện): bao gồm toàn bộ diện tích phía Tây đường cao tốc Pháp Vân-Cầu Giẽ được thoát tự chảy thông qua hệ thống kênh, cống thoát nước ra sông Nhuệ khi mực nước sông thấp và được bơm cưỡng bức ra sông Nhuệ bằng các trạm bơm Phú Minh, công suất 20m3/s; Lễ Nhuế, công suất 22,2m3/s; Gia Phú, công suất 10m3/s... khi mực nước sông cao.
Công suất, diện tích, chế độ hoạt động của các trạm bơm sẽ được xác định chính xác theo dự án đầu tư xây dựng riêng.
Giải pháp chuẩn bị kỹ thuật cụ thể của đô thị vệ tinh Phú Xuyên được xác định cụ thể trong đồ án Quy hoạch chung đô thị vệ tinh được duyệt.
8.3. Cấp điện:
a) Nguồn điện:
Tổng nhu cầu cấp điện của huyện Phú Xuyên là khoảng 210.000KW
Xây dựng trạm 220/110KV Phú Xuyên với công suất 2x250MVA.
Xây dựng trạm 110/22KV nối cấp trạm 220/110KV Phú Xuyên với công suất 2x40MVA; trạm 110KV Phú Xuyên 1 công suất 2x63MVA; Trạm biến áp 110KV Khu công nghiệp hỗ trợ Nam Hà Nội với công suất 2x40MVA. Vị trí, quy mô các trạm biến áp sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng.
b) Lưới điện:
Lưới điện 500KV Thường Tín - Nho Quan hiện có giữ nguyên đảm bảo hành an an toàn lưới điện theo quy định.
Xây dựng Lưới điện 220KV từ trạm 220KV Phú Xuyên kết nối với trạm 220KV Thường Tín, Mỹ Đức theo định hướng quy hoạch phát triển điện lực.
Xây dựng các tuyến 110KV kết nối các trạm 110KV trong khu vực dọc các tuyến đường giao thông.
Các tuyến điện cao thế xây dựng mới sử dụng cáp ngầm trong khu vực phát triển đô thị; ngoài khu vực phát triển đô thị sử dụng đường dây nổi.
Cải tạo nâng cấp tuyến đường dây hiện có. Đoạn nằm trong khu vực phát triển đô thị sẽ di chuyển hạ ngầm. Đoạn ngoài khu vực phát triển đô thị, tùy theo từng trường hợp cụ thể có thể nâng cột, sử dụng cột trụ đảm bảo mỹ quan.
Lưới điện trung thế: Kết cấu mạng vòng vận hành hở đảm bảo cấp điện an toàn và liên tục tới các phụ tải.
Khu vực phát triển đô thị: Các tuyến đường dây nổi hiện có sẽ vẫn được sử dụng, song và sẽ được lập dự án hạ ngầm khi có điều kiện kinh tế. Các tuyến đường dây xây dựng mới sẽ được đi ngầm.
Khu vực ngoại thị, các xã nông thôn và các khu công nghiệp sử dụng đường dây nổi. Các tuyến đường dây 35K, 10KV hiện có sẽ cải tạo để vận hành ở điện áp chuẩn 22KV.
Vị trí các tuyến đường dây cao thế sẽ xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư xây dựng.
c) Trạm biến áp hạ thế:
Các trạm biến áp phân phối xây dựng mới trong khu vực đô thị sử dụng loại trạm kín kiểu Kiốt hoặc trạm xây. Khu vực ngoại thị, xã nông thôn, trạm biến thế phân phối vẫn có thể dùng trạm hở kiểu trạm treo. Vị trí, quy mô công suất các trạm phân phối sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư xây dựng.
Các trạm biến áp phân phối hiện có sử dụng cấp điện áp 35(10)/0,4KV sẽ được cải tạo thay thế về cấp điện áp 22/0,4KV.
8.4. Thông tin liên lạc:
Huyện Phú Xuyên được cấp thông tin liên lạc từ các trạm vệ tinh: Trạm Tía công suất 15.000 lines; trạm Host Phú Xuyên 20.000 lines; trạm Vạn Điểm hiện có 4.000 lines nâng công suất lên 10.000 lines; trạm Hồng Minh hiện có nâng công suất lên 5000 lines; trạm vệ tinh Phú Xuyên hiện có 7936 lines nâng công suất lên 10.000 lines. Vị trí trạm vệ tinh xây mới sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn triển khai dự án đầu tư xây dựng.
Các tổng đài vệ tinh liên kết với tổng đài điều khiển bằng các tuyến cáp trục xây dựng dọc theo một số tuyến đường quy hoạch.
Xây dựng các tuyến cáp từ Tổng đài vệ tinh đến các tủ cáp thuê bao (vị trí, số lượng và dung lượng các tủ cáp trong các ô đất sẽ được xác định theo dự án xây dựng mạng lưới thông tin liên lạc cho từng khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt).
8.5. Cấp nước:
a) Nguồn cấp:
Khu vực đô thị vệ tinh Phú Xuyên và vùng nông thôn liền kề được cấp nước từ hệ thống cấp nước tập trung của Thành phố sử dụng nguồn nước sông Đà, sông Đuống (theo định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô và quy hoạch chuyên ngành đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) thông qua trạm bơm tăng áp Phú Xuyên với công suất 90.000m3/ngđ (vị trí, quy mô xây dựng trạm bơm tăng áp sẽ xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư xây dựng).
Khu vực nông thôn còn lại được cấp nước từ các trạm cấp nước cục bộ gồm: trạm Chuyên Mỹ công suất 2.000m3/ngđ; trạm Phú Túc công suất 2.000m3/ngđ; trạm Phượng Dực công suất 3.000m3/ngđ; trạm Hồng Thái công suất 5.000m3/ngđ; trạm Quang Lãng công suất 3.500m3/ngđ; trạm cấp nước khu công nghiệp hỗ trợ Nam Hà Nội công suất 9.000m3/ngđ.
Tổng nhu cầu cấp nước của Huyện khoảng 71.000m3/ngđ.
b) Mạng lưới cấp nước:
Xây dựng tuyến ống truyền dẫn (D300mm đến D500mm), phân phối (D100mm đến D200mm) từ trạm bơm tăng áp Phú Xuyên dọc quốc lộ 1A và dọc theo các tuyến đường quy hoạch trong đô thị vệ tinh đảm bảo cấp nước cho đô thị vệ tinh và khu vực xung quanh theo định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô, quy hoạch chuyên ngành cấp nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Mạng lưới cấp nước ngoài khu vực phát triển đô thị: Xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nước phân phối trên các tuyến đường tỉnh lộ, huyện lộ đảm bảo cấp nước tới các khu vực dân cư đô thị và nông thôn trong Huyện.
c) Cấp nước chữa cháy:
Hệ thống mạng lưới cấp nước được tính toán cho cấp nước sinh hoạt và chữa cháy. Các trụ cứu hỏa được đấu nối với mạng lưới cấp nước có đường kính từ D100mm trở lên, vị trí của các họng cứu hỏa sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập quy hoạch chi tiết và thiết kế mạng lưới cứu hỏa của khu vực được cấp thẩm quyền phê duyệt.
8.6. Thoát nước thải, Quản lý chất thải rắn và Nghĩa trang:
a) Thoát nước thải:
Khu vực nông thôn: Nước thải được thoát chung với nước mưa thông qua hệ thống mương xây (có tấm đan) được cải tạo, xây dựng mới dọc theo các tuyến đường, thu nước thải đưa ra xa ngoài phạm vi làng xóm. Tận dụng hệ thống kênh, mương nội đồng; ao, hồ sẵn có ngoài đồng để xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên. Tái sử dụng nước thải sau xử lý để phục vụ nông nghiệp. Khuyến khích các hộ gia đình sử dụng bể tự hoại hợp quy cách. Giải pháp thu gom và xử lý nước thải cụ thể sẽ được xác định chính xác trong các đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã.
Các khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề, bệnh viện: Nước thải được thu gom và xử lý bằng trạm xử lý nước thải cục bộ riêng của khu đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường theo quy định trước khi xả vào mạng lưới thoát nước thải chung của khu vực.
Các cụm đổi mới: Tùy theo quy mô, chức năng sử dụng đất... sẽ xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng hoàn toàn hoặc nửa riêng. Giải pháp cụ thể sẽ được xác định chi tiết trong các giai đoạn triển khai tiếp theo.
Khu vực đô thị vệ tinh Phú Xuyên: Xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng với nước mưa, dẫn về trạm xử lý tập trung để xử lý đảm bảo điều kiện môi trường. Mạng lưới thu gom; vị trí, công suất, diện tích trạm xử lý... được xác định cụ thể trong đồ án Quy hoạch chung đô thị vệ tinh Phú Xuyên được duyệt.
b) Quản lý chất thải rắn:
Khu vực nông thôn: Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, tận dụng chất thải rắn hữu cơ để phục vụ cho chăn nuôi, sản xuất nông nghiệp, cung cấp năng lượng cho nhu cầu sinh hoạt (bể biogas...). Mỗi xã xây dựng tối thiểu 01 khu tập kết chất thải rắn đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường theo quy định. Vị trí và quy mô sẽ được xác định chính xác trong các đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã.
Các khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề, bệnh viện: Chất thải rắn được thu gom, phân loại riêng và được chuyển về các khu xử lý tập trung của Thành phố để xử lý.
Bố trí trạm trung chuyển chất thải rắn quy mô khoảng 0,5ha phía Nam đô thị vệ tinh Phú Xuyên phục vụ nhu cầu khu vực phát triển đô thị.
Xây dựng 01 khu xử lý chất thải rắn tập trung Châu Can, công suất 800T/ngđ, diện tích 13ha đến năm 2030; công suất 1000T/ngđ, diện tích 20ha đến năm 2050.
c) Nghĩa trang:
Khu vực nông thôn: Tiếp tục sử dụng nghĩa trang phân tán (cấp thôn, xã...). Các nghĩa trang phân tán, có quy mô nhỏ, không đủ khoảng cách ly, hoặc nằm trong quy hoạch sử dụng đất phải có kế hoạch đóng cửa, trồng cây xanh cách ly, khi có nhu cầu sử dụng đất, di chuyển đến nghĩa trang tập trung theo quy hoạch.
Mỗi xã xây dựng từ 01 đến 02 nghĩa trang tập trung cấp xã trên cơ sở các nghĩa trang hiện có (có đủ quỹ đất để mở rộng và đảm bảo khoảng cách ly VSMT theo quy định). Vị trí và quy mô sẽ được xác định chính xác trong các đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã. Khi có nghĩa trang tập trung xã sẽ từng bước đóng cửa các nghĩa trang nhỏ lẻ.
Khu vực đô thị, cụm đổi mới: Không bố trí nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị. Nhu cầu an táng mới của nhân dân trong khu vực được đáp ứng tại các nghĩa trang tập trung của Thành phố. Xây dựng nhà tang lễ, quy mô khoảng 1,0ha tại đô thị vệ tinh Phú Xuyên.
Xây dựng nghĩa trang tập trung Chuyên Mỹ, quy mô khoảng 30ha.
Khuyến khích, tuyên truyền vận động nhân dân chuyển dần sang hình thức hỏa táng.