Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 6109/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "6109/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "6109/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "6109/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "6109/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "26/12/2012", "sign_number": "6109/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 6109/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin Thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung quy hoạch:
3.1. Quy hoạch hạ tầng công nghệ thông tin:
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản lý nhà nước và các cơ quan Đảng, đoàn thể của Hà Nội thành một hệ thống hoàn chỉnh, tiên tiến, hiện đại theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin xã hội theo cơ chế thị trường đáp ứng nhu cầu xã hội.
3.2. Quy hoạch ứng dụng công nghệ thông tin
3.2.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển hạ tầng đô thị “thông minh”
Phát triển ứng dụng quản lý “thông minh” trên các lĩnh vực: giao thông, quản lý lưới điện, quản lý chiếu sáng, giám sát nguồn nước, giám sát xử lý nước thải, giám sát xử lý chất thải, giám sát môi trường, tòa nhà.
3.2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và đoàn thể chính trị
- Xây dựng và hoàn thiện các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu từ Thành ủy, Thành Đoàn, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể từ thành phố đến cơ sở nhằm phục vụ khai thác, xử lý thông tin trên mạng LAN, WAN linh hoạt và thông suốt.
3.2.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước
- Phát triển các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quan trọng tích hợp tại Trung tâm dữ liệu Nhà nước Thành phố.
+ Xây dựng, hoàn thiện các hệ thống thông tin quan trọng, phát triển các cơ sở dữ liệu dùng chung về con người, đất đai, tài chính. Tích hợp các hệ thống thông tin như: Quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp, Thư điện tử, Hệ thống giao ban trực tuyến, cổng thông tin điện tử Thành phố, Kinh tế - xã hội, Quy hoạch kiến trúc, Tài nguyên và môi trường, Dân cư, Hộ tịch, Cán bộ, công chức và viên chức, Quản lý đầu tư xây dựng, Doanh nghiệp, Lao động việc làm, Khoa học và công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các dự án đầu tư và cấp giấy phép dự án đầu tư, cấp giấy phép xây dựng, khai báo thuế qua mạng và kết nối với các hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu quốc gia.
+ Hoàn thiện hệ thống hệ thống xác thực, chứng thực và chữ ký số, hệ thống tích hợp ứng dụng và các cơ sở hạ tầng thông tin khác đảm bảo tra cứu, xử lý thông tin của cơ quan nhà nước và truy cập thuận tiện tới các dịch vụ công qua nhiều hình thức khác nhau.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan
+ Phát triển hoàn thiện hệ thống thư điện tử của Thành phố, hệ thống quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp các cấp tích hợp toàn Thành phố bảo đảm tính pháp lý của văn bản trao đổi và an toàn, an ninh thông tin để thực hiện trao đổi thông tin, giao dịch hành chính điện tử một cách có hiệu quả trong nội bộ từng cơ quan và giữa các cơ quan nhà nước với nhau.
+ Phát triển và hoàn thiện hệ thống giao ban trực tuyến của Thành phố và đảm bảo các cuộc họp giao ban giữa UBND Thành phố với các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã và phường xã, thị trấn được thực hiện trực tuyến.
+ Chuẩn hóa 100% các quy trình thủ tục hành chính, các quy trình nghiệp vụ trong các cơ quan nhà nước theo tiêu chuẩn ISO và được tin học hóa hoàn toàn.
+ Xây dựng, hoàn thiện và triển khai các phần mềm chuyên ngành chung đồng bộ từ Sở ngành đến quận, huyện, phường, xã.
- Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công dân doanh nghiệp
+ Mở rộng và hoàn thiện cổng Giao tiếp điện tử Thành phố trên nền tảng công nghệ hiện đại, cung cấp dịch vụ thông tin giá trị gia tăng và các dịch vụ công mức 3 và mức 4 phục vụ công dân và doanh nghiệp. Năm 2015 cung cấp 20% dịch vụ công mức độ 3 và 4. Đến năm 2020, cung cấp 50% dịch vụ công mức độ 3 và 4. Phát triển, nâng cao hiệu quả kênh tiếp nhận ý kiến góp ý, hỏi đáp trực tuyến người dân và doanh nghiệp trong hoạt động cơ quan nhà nước trên Cổng giao tiếp điện tử Hà Nội, các cổng thông tin điện tử và các Trang thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước.
+ Xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện Trang/cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước cung cấp thông tin đầy đủ và toàn diện và tích hợp với cổng Giao tiếp điện tử Hà Nội.
+ Xây dựng và hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin tại bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan nhà nước hiện đại; ứng dụng phần mềm 1 cửa điện tử liên thông tại hầu hết các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã và UBND các xã, phường, thị trấn theo hướng kết nối với các phần mềm ứng dụng và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ tác nghiệp giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ công chức, đồng thời kết nối với các thiết bị tra cứu, website phục vụ công dân và doanh nghiệp tra cứu trạng thái thủ tục hành chính, đảm bảo 100% các thủ tục hành chính được tin học hóa hoàn toàn.
3.2.4. Ứng dụng công nghệ thông tin cho phát triển Kinh tế - Xã hội
- Các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, điều hành, quảng bá thương hiệu, tiếp thị, mở rộng thị trường, giám sát, tự động hóa các quy trình sản xuất, thiết kế, kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm trong các doanh nghiệp nhằm tạo ra năng suất lao động cao, tiến tới cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
- Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong những ngành kinh tế - dịch vụ chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh quốc tế như điện tử viễn thông, tài chính, ngân hàng, du lịch, bảo hiểm nhằm tạo ra bước phát triển đột biến thúc đẩy kinh tế Hà Nội đi lên và hội nhập với quốc tế.
- Phát triển các trường học điện tử, liên kết rộng, hình thành môi trường học tập chủ động giàu tính thực tiễn và kích thích sáng tạo. Kết nối trường học với Internet, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học, phát triển môi trường thông tin hợp tác đa bên, đa chiều.
- Phát triển các Bệnh viện điện tử, theo dõi, phân tích dữ liệu bệnh án điện tử nhằm xác định các loại bệnh phổ biến và khuyến nghị phương pháp phòng, chống, hướng dẫn cộng đồng tự chăm sóc sức khỏe theo những phương pháp rèn luyện khoa học và dễ thực hiện.
- Phát triển cộng đồng số: Theo ngành nghề, theo địa phương, theo nhóm.
3.3 Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin:
3.3.1. Công nghiệp phần cứng, điện tử
- Xây dựng Thủ đô Hà Nội thành một trung tâm công nghiệp công nghệ thông tin mạnh về sản xuất linh kiện điện tử, sản phẩm phụ trợ sử dụng vi mạch tích hợp. Ngành công nghiệp phần cứng trở thành ngành chủ lực, hỗ trợ cho các ngành công nghiệp và dịch vụ khác phát triển. Gắn kết các sản phẩm phần cứng với các sản phẩm phần mềm và nội dung số theo hướng tích hợp dịch vụ và phổ cập đến người dân, xã hội.
3.3.2. Công nghiệp phần mềm, nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin:
- Tập trung xây dựng, phát triển Thành phố Hà Nội thành một trung tâm mạnh về sản xuất phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin ở khu vực Đông Nam Á. Đưa công nghiệp phần mềm và dịch vụ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần quan trọng vào tăng trưởng GDP và xuất khẩu.
- Tập trung nghiên cứu, sản xuất các phần mềm nhúng cho các thiết bị sử dụng vi mạch, các phần mềm ứng dụng phục vụ thị trường cơ quan, doanh nghiệp trong nước (bao gồm cả doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp FDI).
- Ưu tiên phát triển các dịch vụ điện toán đám mây (Cloud Computing), dịch vụ an toàn thông tin và khuyến khích các dịch vụ đào tạo, gia công phần mềm (ITO), gia công quy trình (BPO). Phát triển dịch vụ dữ liệu (đặc biệt là dữ liệu lớn), xây dựng các trung tâm dữ liệu (Data Center), trung tâm dịch vụ.
- Sản xuất sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số cho mạng điện thoại di động, mạng Internet; truyền hình Internet, truyền hình di động và các mạng xã hội. Phát triển các sản phẩm nội dung số như: thư viện điện tử, giáo trình, giáo án điện tử, đào tạo trực tuyến, các chương trình truyền hình, giải trí trên mạng, thương mại điện tử, nông nghiệp điện tử.
3.3.3. Xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường
- Phát triển thị trường trong nước được ưu tiên hàng đầu, gồm: ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển kinh tế - xã hội, trong cơ quan nhà nước và trong xã hội. Khuyến khích các doanh nghiệp công nghệ thông tin xâm nhập và chiếm lĩnh thị trường quốc tế với những loại hình sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin thế mạnh của Hà Nội.
3.3.4. Quy hoạch phát triển không gian công nghệ thông tin:
- Quy hoạch phát triển không gian cho công nghệ thông tin phù hợp với quy hoạch phát triển chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, được định hướng tại các khu vực được quy hoạch cho phát triển đào tạo công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin, ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp kỹ thuật cao và khoa học công nghệ như Long Biên, Đông Anh, Hòa Lạc.
- Phát triển Công nghiệp công nghệ thông tin phần cứng, sản xuất thiết bị điện tử tại các khu công nghiệp, khu công nghệ cao được được định hướng trong quy hoạch phát triển công nghiệp thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 như Khu công nghệ cao Hòa Lạc, các Khu, cụm công nghiệp.
- Phát triển Công nghiệp công nghệ thông tin phần mềm, nội dung số và dịch vụ tại khu đã được quy hoạch như Khu Công viên công nghệ phần mềm Hà Nội (Long Biên), Khu công viên công nghệ thông tin Hà Nội (Long Biên), Khu Phần mềm thuộc Khu Công nghệ cao Hòa Lạc (Hòa Lạc),... Quy hoạch và xây dựng Khu công nghiệp phần mềm và nội dung số trọng điểm Thành phố Hà Nội.
- Xây dựng các tòa nhà cao tầng và hình thành các Khu công nghệ thông tin tập trung không có ranh giới địa lý xác định trên cơ sở liên kết các tòa nhà với nhau.
3.3.5. Các chính sách phát triển Công nghiệp công nghệ thông tin:
Thành phố có chính sách ưu đãi đối với các nhà đầu tư đóng vai trò hạt nhân cho sự phát triển và hoạt động của các khu công nghệ thông tin tập trung.
3.4. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin:
3.4.1. Trong cơ quan Đảng, đoàn thể và cơ quan nhà nước:
- Tuyển dụng, đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý và điều hành công nghệ thông tin các cấp. Bồi dưỡng chuyên sâu về chuẩn hóa các hệ thống cơ sở dữ liệu lưu trữ và quản lý thông tin, chuẩn hóa việc giao dịch trao đổi thông tin theo chuẩn quốc gia. Xây dựng chương trình bồi dưỡng, nâng cao để các lãnh đạo phụ trách công nghệ thông tin thành phố, quận, huyện, thị xã tiếp cận trình độ lãnh đạo thông tin (CIO).
- Lựa chọn trong số những cán bộ chuyên về công nghệ thông tin có năng lực để đào thành chuyên gia cao cấp về công nghệ thông tin.
- Đào tạo sử dụng các ứng dụng dùng chung và chuyên ngành cho cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố.
3.4.2. Trong các doanh nghiệp:
- Xây dựng chương trình và triển khai đào tạo công nghệ thông tin phục vụ nhu cầu của các doanh nghiệp. Triển khai các hoạt động nhằm “Nâng cao năng lực Thương mại điện tử cho các doanh nghiệp”.
- Đào tạo kỹ năng cho lãnh đạo các doanh nghiệp công nghệ thông tin. Đào tạo công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng, cơ cấu ngành nghề cho thị trường lao động.
- Xây dựng chương trình và triển khai đào tạo lập trình viên phục vụ chương trình phát triển phần mềm của thành phố. Tăng cường hợp tác trong và ngoài nước đào tạo về công nghệ thông tin phục vụ phát triển công nghệ thông tin trong 05 năm tới.
3.4.3. Phổ cập nhận thức và kỹ năng công nghệ thông tin đến các tầng lớp nhân dân:
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi, khuyến khích nhân dân, nhất là thanh niên, học sinh, sinh viên học tập, nâng cao trình độ về công nghệ thông tin; phổ biến kiến thức, bồi dưỡng, đào tạo về khai thác, sử dụng công nghệ thông tin và Internet để nâng cao năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân Thủ đô.
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác giáo dục, đào tạo công nghệ thông tin.
- Các cơ quan thông tin đại chúng cần dành thời lượng thích hợp để tuyên truyền, phổ biến, cập nhật kiến thức công nghệ thông tin đến mọi đối tượng, đặc biệt là các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp.
3.5. An toàn, an ninh thông tin:
- Nâng cao nhận thức và đẩy mạnh việc thông tin, tuyên truyền về an toàn, an ninh thông tin; tổ chức các hội nghị, hội thảo về an toàn, an ninh thông tin cho các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân.
- Xây dựng và ban hành quy chế đảm bảo an toàn, an ninh cho các hệ thống thông tin của thành phố; tạo môi trường thuận lợi để đảm bảo an toàn thông tin, đáp ứng các yêu cầu về hội nhập, thúc đẩy hợp tác và cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp.
- Thực hiện các hoạt động dự báo, kiểm soát, phát hiện tấn công, cảnh báo sớm, ngăn chặn kịp thời và khắc phục sự cố khi có các cuộc tấn công; tổ chức đánh giá định kỳ về năng lực đảm bảo an toàn, an ninh thông tin đối với các hệ thống thông tin của Thành phố.
- Áp dụng đồng thời nhiều biện pháp bảo vệ như: Tường lửa cứng, mềm, ngăn chặn theo lớp, quét virus; khuyến khích sử dụng phần mềm nguồn mở; sao lưu dữ liệu; xây dựng trung tâm dữ liệu dự phòng của Thành phố; áp dụng chính sách đảm bảo an toàn thông tin kết hợp thường xuyên giáo dục ý thức bảo vệ an toàn thông tin cho người sử dụng.

Content:
Nội dung quy hoạch:
3.1. Quy hoạch hạ tầng công nghệ thông tin:
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản lý nhà nước và các cơ quan Đảng, đoàn thể của Hà Nội thành một hệ thống hoàn chỉnh, tiên tiến, hiện đại theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin xã hội theo cơ chế thị trường đáp ứng nhu cầu xã hội.
3.2. Quy hoạch ứng dụng công nghệ thông tin
3.2.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển hạ tầng đô thị “thông minh”
Phát triển ứng dụng quản lý “thông minh” trên các lĩnh vực: giao thông, quản lý lưới điện, quản lý chiếu sáng, giám sát nguồn nước, giám sát xử lý nước thải, giám sát xử lý chất thải, giám sát môi trường, tòa nhà.
3.2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng và đoàn thể chính trị
- Xây dựng và hoàn thiện các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu từ Thành ủy, Thành Đoàn, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể từ thành phố đến cơ sở nhằm phục vụ khai thác, xử lý thông tin trên mạng LAN, WAN linh hoạt và thông suốt.
3.2.Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước
- Phát triển các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quan trọng tích hợp tại Trung tâm dữ liệu Nhà nước Thành phố.
+ Xây dựng, hoàn thiện các hệ thống thông tin quan trọng, phát triển các cơ sở dữ liệu dùng chung về con người, đất đai, tài chính. Tích hợp các hệ thống thông tin như: Quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp, Thư điện tử, Hệ thống giao ban trực tuyến, cổng thông tin điện tử Thành phố, Kinh tế - xã hội, Quy hoạch kiến trúc, Tài nguyên và môi trường, Dân cư, Hộ tịch, Cán bộ, công chức và viên chức, Quản lý đầu tư xây dựng, Doanh nghiệp, Lao động việc làm, Khoa học và công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các dự án đầu tư và cấp giấy phép dự án đầu tư, cấp giấy phép xây dựng, khai báo thuế qua mạng và kết nối với các hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu quốc gia.
+ Hoàn thiện hệ thống hệ thống xác thực, chứng thực và chữ ký số, hệ thống tích hợp ứng dụng và các cơ sở hạ tầng thông tin khác đảm bảo tra cứu, xử lý thông tin của cơ quan nhà nước và truy cập thuận tiện tới các dịch vụ công qua nhiều hình thức khác nhau.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan
+ Phát triển hoàn thiện hệ thống thư điện tử của Thành phố, hệ thống quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp các cấp tích hợp toàn Thành phố bảo đảm tính pháp lý của văn bản trao đổi và an toàn, an ninh thông tin để thực hiện trao đổi thông tin, giao dịch hành chính điện tử một cách có hiệu quả trong nội bộ từng cơ quan và giữa các cơ quan nhà nước với nhau.
+ Phát triển và hoàn thiện hệ thống giao ban trực tuyến của Thành phố và đảm bảo các cuộc họp giao ban giữa UBND Thành phố với các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã và phường xã, thị trấn được thực hiện trực tuyến.
+ Chuẩn hóa 100% các quy trình thủ tục hành chính, các quy trình nghiệp vụ trong các cơ quan nhà nước theo tiêu chuẩn ISO và được tin học hóa hoàn toàn.
+ Xây dựng, hoàn thiện và triển khai các phần mềm chuyên ngành chung đồng bộ từ Sở ngành đến quận, huyện, phường, xã.
- Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công dân doanh nghiệp
+ Mở rộng và hoàn thiện cổng Giao tiếp điện tử Thành phố trên nền tảng công nghệ hiện đại, cung cấp dịch vụ thông tin giá trị gia tăng và các dịch vụ công mức 3 và mức 4 phục vụ công dân và doanh nghiệp. Năm 2015 cung cấp 20% dịch vụ công mức độ 3 và 4. Đến năm 2020, cung cấp 50% dịch vụ công mức độ 3 và 4. Phát triển, nâng cao hiệu quả kênh tiếp nhận ý kiến góp ý, hỏi đáp trực tuyến người dân và doanh nghiệp trong hoạt động cơ quan nhà nước trên Cổng giao tiếp điện tử Hà Nội, các cổng thông tin điện tử và các Trang thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước.
+ Xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện Trang/cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước cung cấp thông tin đầy đủ và toàn diện và tích hợp với cổng Giao tiếp điện tử Hà Nội.
+ Xây dựng và hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin tại bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan nhà nước hiện đại; ứng dụng phần mềm 1 cửa điện tử liên thông tại hầu hết các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, thị xã và UBND các xã, phường, thị trấn theo hướng kết nối với các phần mềm ứng dụng và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ tác nghiệp giải quyết thủ tục hành chính của cán bộ công chức, đồng thời kết nối với các thiết bị tra cứu, website phục vụ công dân và doanh nghiệp tra cứu trạng thái thủ tục hành chính, đảm bảo 100% các thủ tục hành chính được tin học hóa hoàn toàn.
3.2.4. Ứng dụng công nghệ thông tin cho phát triển Kinh tế - Xã hội
- Các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý, điều hành, quảng bá thương hiệu, tiếp thị, mở rộng thị trường, giám sát, tự động hóa các quy trình sản xuất, thiết kế, kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm trong các doanh nghiệp nhằm tạo ra năng suất lao động cao, tiến tới cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
- Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong những ngành kinh tế - dịch vụ chất lượng cao, có khả năng cạnh tranh quốc tế như điện tử viễn thông, tài chính, ngân hàng, du lịch, bảo hiểm nhằm tạo ra bước phát triển đột biến thúc đẩy kinh tế Hà Nội đi lên và hội nhập với quốc tế.
- Phát triển các trường học điện tử, liên kết rộng, hình thành môi trường học tập chủ động giàu tính thực tiễn và kích thích sáng tạo. Kết nối trường học với Internet, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học, phát triển môi trường thông tin hợp tác đa bên, đa chiều.
- Phát triển các Bệnh viện điện tử, theo dõi, phân tích dữ liệu bệnh án điện tử nhằm xác định các loại bệnh phổ biến và khuyến nghị phương pháp phòng, chống, hướng dẫn cộng đồng tự chăm sóc sức khỏe theo những phương pháp rèn luyện khoa học và dễ thực hiện.
- Phát triển cộng đồng số: Theo ngành nghề, theo địa phương, theo nhóm.
3.3 Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin:
3.3.1. Công nghiệp phần cứng, điện tử
- Xây dựng Thủ đô Hà Nội thành một trung tâm công nghiệp công nghệ thông tin mạnh về sản xuất linh kiện điện tử, sản phẩm phụ trợ sử dụng vi mạch tích hợp. Ngành công nghiệp phần cứng trở thành ngành chủ lực, hỗ trợ cho các ngành công nghiệp và dịch vụ khác phát triển. Gắn kết các sản phẩm phần cứng với các sản phẩm phần mềm và nội dung số theo hướng tích hợp dịch vụ và phổ cập đến người dân, xã hội.
3.3.2. Công nghiệp phần mềm, nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin:
- Tập trung xây dựng, phát triển Thành phố Hà Nội thành một trung tâm mạnh về sản xuất phần mềm và dịch vụ công nghệ thông tin ở khu vực Đông Nam Á. Đưa công nghiệp phần mềm và dịch vụ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần quan trọng vào tăng trưởng GDP và xuất khẩu.
- Tập trung nghiên cứu, sản xuất các phần mềm nhúng cho các thiết bị sử dụng vi mạch, các phần mềm ứng dụng phục vụ thị trường cơ quan, doanh nghiệp trong nước (bao gồm cả doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp FDI).
- Ưu tiên phát triển các dịch vụ điện toán đám mây (Cloud Computing), dịch vụ an toàn thông tin và khuyến khích các dịch vụ đào tạo, gia công phần mềm (ITO), gia công quy trình (BPO). Phát triển dịch vụ dữ liệu (đặc biệt là dữ liệu lớn), xây dựng các trung tâm dữ liệu (Data Center), trung tâm dịch vụ.
- Sản xuất sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số cho mạng điện thoại di động, mạng Internet; truyền hình Internet, truyền hình di động và các mạng xã hội. Phát triển các sản phẩm nội dung số như: thư viện điện tử, giáo trình, giáo án điện tử, đào tạo trực tuyến, các chương trình truyền hình, giải trí trên mạng, thương mại điện tử, nông nghiệp điện tử.
3.3.Xây dựng thương hiệu và phát triển thị trường
- Phát triển thị trường trong nước được ưu tiên hàng đầu, gồm: ứng dụng công nghệ thông tin trong phát triển kinh tế - xã hội, trong cơ quan nhà nước và trong xã hội. Khuyến khích các doanh nghiệp công nghệ thông tin xâm nhập và chiếm lĩnh thị trường quốc tế với những loại hình sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin thế mạnh của Hà Nội.
3.3.4. Quy hoạch phát triển không gian công nghệ thông tin:
- Quy hoạch phát triển không gian cho công nghệ thông tin phù hợp với quy hoạch phát triển chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, được định hướng tại các khu vực được quy hoạch cho phát triển đào tạo công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin, ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp kỹ thuật cao và khoa học công nghệ như Long Biên, Đông Anh, Hòa Lạc.
- Phát triển Công nghiệp công nghệ thông tin phần cứng, sản xuất thiết bị điện tử tại các khu công nghiệp, khu công nghệ cao được được định hướng trong quy hoạch phát triển công nghiệp thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 như Khu công nghệ cao Hòa Lạc, các Khu, cụm công nghiệp.
- Phát triển Công nghiệp công nghệ thông tin phần mềm, nội dung số và dịch vụ tại khu đã được quy hoạch như Khu Công viên công nghệ phần mềm Hà Nội (Long Biên), Khu công viên công nghệ thông tin Hà Nội (Long Biên), Khu Phần mềm thuộc Khu Công nghệ cao Hòa Lạc (Hòa Lạc),... Quy hoạch và xây dựng Khu công nghiệp phần mềm và nội dung số trọng điểm Thành phố Hà Nội.
- Xây dựng các tòa nhà cao tầng và hình thành các Khu công nghệ thông tin tập trung không có ranh giới địa lý xác định trên cơ sở liên kết các tòa nhà với nhau.
3.3.5. Các chính sách phát triển Công nghiệp công nghệ thông tin:
Thành phố có chính sách ưu đãi đối với các nhà đầu tư đóng vai trò hạt nhân cho sự phát triển và hoạt động của các khu công nghệ thông tin tập trung.
3.4. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin:
3.4.1. Trong cơ quan Đảng, đoàn thể và cơ quan nhà nước:
- Tuyển dụng, đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý và điều hành công nghệ thông tin các cấp. Bồi dưỡng chuyên sâu về chuẩn hóa các hệ thống cơ sở dữ liệu lưu trữ và quản lý thông tin, chuẩn hóa việc giao dịch trao đổi thông tin theo chuẩn quốc gia. Xây dựng chương trình bồi dưỡng, nâng cao để các lãnh đạo phụ trách công nghệ thông tin thành phố, quận, huyện, thị xã tiếp cận trình độ lãnh đạo thông tin (CIO).
- Lựa chọn trong số những cán bộ chuyên về công nghệ thông tin có năng lực để đào thành chuyên gia cao cấp về công nghệ thông tin.
- Đào tạo sử dụng các ứng dụng dùng chung và chuyên ngành cho cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố.
3.4.2. Trong các doanh nghiệp:
- Xây dựng chương trình và triển khai đào tạo công nghệ thông tin phục vụ nhu cầu của các doanh nghiệp. Triển khai các hoạt động nhằm “Nâng cao năng lực Thương mại điện tử cho các doanh nghiệp”.
- Đào tạo kỹ năng cho lãnh đạo các doanh nghiệp công nghệ thông tin. Đào tạo công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng, cơ cấu ngành nghề cho thị trường lao động.
- Xây dựng chương trình và triển khai đào tạo lập trình viên phục vụ chương trình phát triển phần mềm của thành phố. Tăng cường hợp tác trong và ngoài nước đào tạo về công nghệ thông tin phục vụ phát triển công nghệ thông tin trong 05 năm tới.
3.4.Phổ cập nhận thức và kỹ năng công nghệ thông tin đến các tầng lớp nhân dân:
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi, khuyến khích nhân dân, nhất là thanh niên, học sinh, sinh viên học tập, nâng cao trình độ về công nghệ thông tin; phổ biến kiến thức, bồi dưỡng, đào tạo về khai thác, sử dụng công nghệ thông tin và Internet để nâng cao năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân Thủ đô.
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác giáo dục, đào tạo công nghệ thông tin.
- Các cơ quan thông tin đại chúng cần dành thời lượng thích hợp để tuyên truyền, phổ biến, cập nhật kiến thức công nghệ thông tin đến mọi đối tượng, đặc biệt là các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp.
3.5. An toàn, an ninh thông tin:
- Nâng cao nhận thức và đẩy mạnh việc thông tin, tuyên truyền về an toàn, an ninh thông tin; tổ chức các hội nghị, hội thảo về an toàn, an ninh thông tin cho các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân.
- Xây dựng và ban hành quy chế đảm bảo an toàn, an ninh cho các hệ thống thông tin của thành phố; tạo môi trường thuận lợi để đảm bảo an toàn thông tin, đáp ứng các yêu cầu về hội nhập, thúc đẩy hợp tác và cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp.
- Thực hiện các hoạt động dự báo, kiểm soát, phát hiện tấn công, cảnh báo sớm, ngăn chặn kịp thời và khắc phục sự cố khi có các cuộc tấn công; tổ chức đánh giá định kỳ về năng lực đảm bảo an toàn, an ninh thông tin đối với các hệ thống thông tin của Thành phố.
- Áp dụng đồng thời nhiều biện pháp bảo vệ như: Tường lửa cứng, mềm, ngăn chặn theo lớp, quét virus; khuyến khích sử dụng phần mềm nguồn mở; sao lưu dữ liệu; xây dựng trung tâm dữ liệu dự phòng của Thành phố; áp dụng chính sách đảm bảo an toàn thông tin kết hợp thường xuyên giáo dục ý thức bảo vệ an toàn thông tin cho người sử dụng.