Document: Điều 19 Nghị định 126/2005/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong đo lường chất lượng sản phẩm, hàng hoá

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2005", "sign_number": "126/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2005", "sign_number": "126/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2005", "sign_number": "126/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2005", "sign_number": "126/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "10/10/2005", "sign_number": "126/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 19 Nghị định 126/2005/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong đo lường chất lượng sản phẩm, hàng hoá có nội dung như sau:

Điều 19. Hành vi vi phạm các quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hoá so với nội dung tiêu chuẩn chất lượng đã công bố áp dụng và nội dung đã được chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn trong hoạt động kinh doanh

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh sản phẩm, hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải áp dụng tiêu chuẩn nhưng chưa công bố sản phẩm, hàng hoá đó phải áp dụng tiêu chuẩn hoặc thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn nhưng chưa được chứng nhận.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi làm sai lệch chỉ dẫn (giả mạo dấu chất lượng, dấu phù hợp tiêu chuẩn, giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn hoặc các giấy phép, chứng chỉ hành nghề khác do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp trong lĩnh vực chất lượng sản phẩm, hàng hoá; thông tin sai lệch, thiếu trung thực, không đầy đủ...) về công bố phù hợp tiêu chuẩn hoặc chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn nhưng chưa vi phạm quy định bắt buộc về sức khoẻ con người, an toàn, vệ sinh và môi trường.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm sai lệch chỉ dẫn (giả mạo dấu chất lượng, dấu phù hợp tiêu chuẩn, giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn hoặc các giấy phép, chứng chỉ hành nghề khác do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp trong lĩnh vực chất lượng sản phẩm, hàng hoá; thông tin sai lệch, thiếu trung thực, không đầy đủ...) về công bố phù hợp tiêu chuẩn hoặc chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn vi phạm quy định bắt buộc về sức khoẻ con người, an toàn, vệ sinh và môi trường.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi can thiệp, tác động (thay thế, đánh tráo, rút bớt, pha trộn tạp chất, chất phụ gia, ch? d? b?o qu?n...) làm sụt giảm chất lượng vượt quá giới hạn cho phép so với chất lượng sản phẩm, hàng hoá đã công bố phù hợp tiêu chuẩn hoặc đã được chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn nhưng chưa vi phạm quy định bắt buộc về sức khoẻ con người, an toàn, vệ sinh và môi trường.

5. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi can thiệp, tác động (thay thế, đánh tráo, rút bớt, pha trộn tạp chất, chất phụ gia, ch? d? b?o qu?n...) làm sụt giảm chất lượng vượt quá giới hạn cho phép so với chất lượng sản phẩm, hàng hoá đã công bố phù hợp tiêu chuẩn hoặc đã được chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn nhưng vi phạm quy định bắt buộc về sức khoẻ con người, an toàn, vệ sinh và môi trường.

6. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 2 đến khoản 5 của Điều này đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, gia công, lắp ráp, tái chế, chế tác, phân loại, đóng gói, nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá.

7. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định tại khoản 5 của Điều này đối với hàng hoá có giá trị lớn (vàng, kim loại quý hiếm, đá quý).

8. Các biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc trả lại cơ sở sản xuất để thực hiện công bố hoặc chứng nhận chất lượng theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 của Điều này;

b) Buộc tái chế hoặc buộc thay đổi mục đích sử dụng đối với sản phẩm, hàng hoá vi phạm quy định từ khoản 2 đến khoản 5 của Điều này.

Tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu mọi phí tổn cho việc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả.

Content:
Điều 19. Hành vi vi phạm các quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hoá so với nội dung tiêu chuẩn chất lượng đã công bố áp dụng và nội dung đã được chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hoá phù hợp tiêu chuẩn trong hoạt động kinh doanh

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh sản phẩm, hàng hoá thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải áp dụng tiêu chuẩn nhưng chưa công bố sản phẩm, hàng hoá đó phải áp dụng tiêu chuẩn hoặc thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hoá phải chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn nhưng chưa được chứng nhận.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi làm sai lệch chỉ dẫn (giả mạo dấu chất lượng, dấu phù hợp tiêu chuẩn, giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn hoặc các giấy phép, chứng chỉ hành nghề khác do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp trong lĩnh vực chất lượng sản phẩm, hàng hoá; thông tin sai lệch, thiếu trung thực, không đầy đủ...) về công bố phù hợp tiêu chuẩn hoặc chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn nhưng chưa vi phạm quy định bắt buộc về sức khoẻ con người, an toàn, vệ sinh và môi trường.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm sai lệch chỉ dẫn (giả mạo dấu chất lượng, dấu phù hợp tiêu chuẩn, giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn hoặc các giấy phép, chứng chỉ hành nghề khác do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp trong lĩnh vực chất lượng sản phẩm, hàng hoá; thông tin sai lệch, thiếu trung thực, không đầy đủ...) về công bố phù hợp tiêu chuẩn hoặc chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn vi phạm quy định bắt buộc về sức khoẻ con người, an toàn, vệ sinh và môi trường.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi can thiệp, tác động (thay thế, đánh tráo, rút bớt, pha trộn tạp chất, chất phụ gia, ch? d? b?o qu?n...) làm sụt giảm chất lượng vượt quá giới hạn cho phép so với chất lượng sản phẩm, hàng hoá đã công bố phù hợp tiêu chuẩn hoặc đã được chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn nhưng chưa vi phạm quy định bắt buộc về sức khoẻ con người, an toàn, vệ sinh và môi trường.

5. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi can thiệp, tác động (thay thế, đánh tráo, rút bớt, pha trộn tạp chất, chất phụ gia, ch? d? b?o qu?n...) làm sụt giảm chất lượng vượt quá giới hạn cho phép so với chất lượng sản phẩm, hàng hoá đã công bố phù hợp tiêu chuẩn hoặc đã được chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn nhưng vi phạm quy định bắt buộc về sức khoẻ con người, an toàn, vệ sinh và môi trường.

6. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 2 đến khoản 5 của Điều này đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, gia công, lắp ráp, tái chế, chế tác, phân loại, đóng gói, nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá.

7. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định tại khoản 5 của Điều này đối với hàng hoá có giá trị lớn (vàng, kim loại quý hiếm, đá quý).

8. Các biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc trả lại cơ sở sản xuất để thực hiện công bố hoặc chứng nhận chất lượng theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 của Điều này;

b) Buộc tái chế hoặc buộc thay đổi mục đích sử dụng đối với sản phẩm, hàng hoá vi phạm quy định từ khoản 2 đến khoản 5 của Điều này.

Tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu mọi phí tổn cho việc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả.