Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 857/QĐ-BGTVT bảo đảm an ninh hàng hải Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải 2014

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/03/2014", "sign_number": "857/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/03/2014", "sign_number": "857/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/03/2014", "sign_number": "857/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/03/2014", "sign_number": "857/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "26/03/2014", "sign_number": "857/QĐ-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 857/QĐ-BGTVT bảo đảm an ninh hàng hải Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải 2014

Điều 1. Phê duyệt Đề án nâng cao năng lực bảo đảm an ninh hàng hải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung sau:
...
6. Chương trình, kế hoạch thực hiện đề án
Căn cứ chức năng nhiệm vụ, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Giao thông vận tải xây dựng chương trình, dự án triển khai thực hiện Đề án bảo đảm kịp thời, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế.
(Phụ lục Danh mục chương trình, dự án kèm theo).
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện đề án được xác định đối với từng chương trình, dự án cụ thể theo quy định.
2. Nguồn kinh phí thực hiện:
...
c) Nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn viện trợ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện đề án
a) Giai đoạn 1: Từ năm 2014 đến 2015;
b) Giai đoạn 2: Từ năm 2016 đến 2020;
c) Giai đoạn 3: Sau năm 2020.
2. Trách nhiệm thực hiện
a) Cục Hàng hải Việt Nam
- Chủ trì, tổ chức thực hiện đề án; hàng năm tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện, tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải;
- Hàng năm phối hợp với Cục, Vụ liên quan thuộc Bộ Giao thông vận tải xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện đề án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện;
- Phối hợp với các cơ quan thuộc Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc xây dựng kế hoạch, chương trình, dự án bảo đảm an ninh hàng hải theo chức năng nhiệm vụ được giao;
- Chỉ đạo các Cảng vụ hàng hải, các doanh nghiệp cảng biển, công ty tàu biển phối hợp với các cơ quan có liên quan của các Bộ, ngành, địa phương xây dựng Quy chế phối hợp đảm bảo an ninh hàng hải.
- Chủ trì, phối hợp với các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải căn cứ khả năng tài chính của doanh nghiệp, phối hợp với các lực lượng của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xây dựng kế hoạch bảo vệ các công trình bảo đảm an toàn hàng hải hỗ trợ cảng biển trên Biển đông, hải đảo trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền;
- Phối hợp với các lực lượng quân sự, công an địa phương xây dựng Quy chế phối hợp bảo đảm an ninh công trình bảo đảm an toàn hàng hải hỗ trợ cảng biển trên Biển đông, hải đảo.
b) Các Vụ, cơ quan tham mưu, giúp việc Bộ trưởng
- Căn cứ chức năng nhiệm vụ, tham mưu Bộ trưởng trong việc phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Đề án đúng tiến độ và quy định của pháp luật;
- Phối hợp với Cục Hàng hải Việt Nam xây dựng chương trình, dự án triển khai thực hiện đề án; kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện đề án.

Content:
Nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn viện trợ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện đề án
a) Giai đoạn 1: Từ năm 2014 đến 2015;
b) Giai đoạn 2: Từ năm 2016 đến 2020;
Giai đoạn 3: Sau năm 2020.
2. Trách nhiệm thực hiện
a) Cục Hàng hải Việt Nam
- Chủ trì, tổ chức thực hiện đề án; hàng năm tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện, tổng hợp báo cáo Bộ Giao thông vận tải;
- Hàng năm phối hợp với Cục, Vụ liên quan thuộc Bộ Giao thông vận tải xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện đề án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện;
- Phối hợp với các cơ quan thuộc Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc xây dựng kế hoạch, chương trình, dự án bảo đảm an ninh hàng hải theo chức năng nhiệm vụ được giao;
- Chỉ đạo các Cảng vụ hàng hải, các doanh nghiệp cảng biển, công ty tàu biển phối hợp với các cơ quan có liên quan của các Bộ, ngành, địa phương xây dựng Quy chế phối hợp đảm bảo an ninh hàng hải.
- Chủ trì, phối hợp với các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải căn cứ khả năng tài chính của doanh nghiệp, phối hợp với các lực lượng của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xây dựng kế hoạch bảo vệ các công trình bảo đảm an toàn hàng hải hỗ trợ cảng biển trên Biển đông, hải đảo trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền;
- Phối hợp với các lực lượng quân sự, công an địa phương xây dựng Quy chế phối hợp bảo đảm an ninh công trình bảo đảm an toàn hàng hải hỗ trợ cảng biển trên Biển đông, hải đảo.
b) Các Vụ, cơ quan tham mưu, giúp việc Bộ trưởng
- Căn cứ chức năng nhiệm vụ, tham mưu Bộ trưởng trong việc phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Đề án đúng tiến độ và quy định của pháp luật;
- Phối hợp với Cục Hàng hải Việt Nam xây dựng chương trình, dự án triển khai thực hiện đề án; kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện đề án.