Document: Khoản 1 Điều 7 Quyết định 11/2013/QĐ-UBND hỗ trợ phát triển kinh tế vườn tại Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "24/05/2013", "sign_number": "11/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "24/05/2013", "sign_number": "11/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "24/05/2013", "sign_number": "11/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "24/05/2013", "sign_number": "11/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "24/05/2013", "sign_number": "11/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 7 Quyết định 11/2013/QĐ-UBND hỗ trợ phát triển kinh tế vườn tại Quảng Nam

Điều 7. Trình tự, thủ tục thực hiện hỗ trợ
1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục hỗ trợ: (Phụ lục 2, 3)
b) Hỗ trợ trực tiếp tiền giống và lãi suất vay cho đối tượng:
Người sản xuất (hộ nông dân, chủ trang trại) gửi đơn đề nghị hỗ trợ kèm theo phương án sản xuất (đối với trường hợp hỗ trợ lãi suất tiền vay thì phải kèm theo hợp đồng vay vốn và chứng từ thu lãi suất của ngân hàng, tổ chức tín dụng) đến UBND cấp xã nơi sản xuất để kiểm tra, nghiệm thu diện tích trồng, tổ chức họp xét duyệt (3 tháng/ 1 lần), tổng hợp danh sách đề nghị hỗ trợ tiền giống, lãi suất vay và gửi toàn bộ hồ sơ về phòng Nông nghiệp và PTNT. Chậm nhất sau 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ của UBND xã gửi về, phòng Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với phòng Tài chính-Kế hoạch thẩm định hồ sơ, tổng hợp tham mưu UBND huyện quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ cho từng đối tượng được hỗ trợ.
Căn cứ quyết định của UBND huyện, UBND cấp xã niêm yết và công bố công khai danh sách và kinh phí được hỗ trợ cho người sản xuất theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp ngân sách nhà nước đối với các nhân, dân cư. Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện phối hợp với UBND cấp xã cấp phát kinh phí hỗ trợ cho người được hỗ trợ và thanh, quyết toán kinh phí theo các quy định hiện hành.
b) Hỗ trợ tiền giống cho đối tượng thông qua cơ sở sản xuất giống:
Trong trường hợp cần thiết, để kiểm soát được quá trình sản xuất giống đảm bảo chất lượng, trên cơ sở thống nhất của Sở Nông nghiệp và PTNT, phòng Nông nghiệp và PTNT đề nghị UBND các huyện chi trực tiếp kinh phí hỗ trợ giống theo quy định tại Khoản 1, Điều 4, Quyết định này cho các cơ sở sản xuất giống đảm bảo điều kiện; các cơ sở này có trách nhiệm sản xuất các loại giống theo hợp đồng với phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện. Căn cứ giá giống từng loại cây do phòng Tài chính –Kế hoạch và phòng Nông nghiệp và PTNT huyện đề nghị, UBND huyện thống nhất, các đối tượng được hỗ trợ nộp thêm phần kinh phí để mua giống (ngoài phần ngân sách đã hỗ trợ) cho UBND cấp xã, để xã nộp về huyện (phòng Nông nghiệp và PTNT huyện) mua giống cung ứng cho đối tượng được hỗ trợ.

Content:
Hồ sơ, trình tự, thủ tục hỗ trợ: (Phụ lục 2, 3)
b) Hỗ trợ trực tiếp tiền giống và lãi suất vay cho đối tượng:
Người sản xuất (hộ nông dân, chủ trang trại) gửi đơn đề nghị hỗ trợ kèm theo phương án sản xuất (đối với trường hợp hỗ trợ lãi suất tiền vay thì phải kèm theo hợp đồng vay vốn và chứng từ thu lãi suất của ngân hàng, tổ chức tín dụng) đến UBND cấp xã nơi sản xuất để kiểm tra, nghiệm thu diện tích trồng, tổ chức họp xét duyệt (3 tháng/ 1 lần), tổng hợp danh sách đề nghị hỗ trợ tiền giống, lãi suất vay và gửi toàn bộ hồ sơ về phòng Nông nghiệp và PTNT. Chậm nhất sau 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ của UBND xã gửi về, phòng Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với phòng Tài chính-Kế hoạch thẩm định hồ sơ, tổng hợp tham mưu UBND huyện quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ cho từng đối tượng được hỗ trợ.
Căn cứ quyết định của UBND huyện, UBND cấp xã niêm yết và công bố công khai danh sách và kinh phí được hỗ trợ cho người sản xuất theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp ngân sách nhà nước đối với các nhân, dân cư. Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện phối hợp với UBND cấp xã cấp phát kinh phí hỗ trợ cho người được hỗ trợ và thanh, quyết toán kinh phí theo các quy định hiện hành.
b) Hỗ trợ tiền giống cho đối tượng thông qua cơ sở sản xuất giống:
Trong trường hợp cần thiết, để kiểm soát được quá trình sản xuất giống đảm bảo chất lượng, trên cơ sở thống nhất của Sở Nông nghiệp và PTNT, phòng Nông nghiệp và PTNT đề nghị UBND các huyện chi trực tiếp kinh phí hỗ trợ giống theo quy định tại Khoản 1, Điều 4, Quyết định này cho các cơ sở sản xuất giống đảm bảo điều kiện; các cơ sở này có trách nhiệm sản xuất các loại giống theo hợp đồng với phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện. Căn cứ giá giống từng loại cây do phòng Tài chính –Kế hoạch và phòng Nông nghiệp và PTNT huyện đề nghị, UBND huyện thống nhất, các đối tượng được hỗ trợ nộp thêm phần kinh phí để mua giống (ngoài phần ngân sách đã hỗ trợ) cho UBND cấp xã, để xã nộp về huyện (phòng Nông nghiệp và PTNT huyện) mua giống cung ứng cho đối tượng được hỗ trợ.