Document: Khoản 6 Điều 2 Quyết định 29/2008/QĐ-BNN quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "29/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "29/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "29/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "29/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "29/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 2 Quyết định 29/2008/QĐ-BNN quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
6. Quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm nông lâm sản và muối:
a) Hướng dẫn các đơn vị chuyên ngành xây dựng, thẩm định, trình Bộ ban hành và theo dõi thực hiện các chương trình giám sát chuyên ngành, các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện đảm bảo và chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm nông lâm sản và muối;
b) Trình Bộ quy định về thẩm tra, truy xuất nguyên nhân các lô hàng không đạt chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm;
c) Tổng hợp, phố biến các quy định của quốc tế và Việt Nam về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm nông lâm sản và muối;
d) Đề xuất và tổ chức kiểm tra có lựa chọn theo kế hoạch hàng năm được duyệt hoặc kiểm tra đột xuất theo phân công của Bộ trưởng về điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, cơ sở thu mua, vận chuyển, bảo quản, giết mổ, sơ chế, chế biến, bán buôn nông lâm sản và muối;
đ) Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra chứng nhận chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm nông lâm sản và muối nhập khẩu để chế biến và sản phẩm sản xuất trong nước trước khi xuất khẩu hoặc đưa ra tiêu thụ nội địa theo pháp luật Việt Nam, qui định của các tổ chức quốc tế hoặc thoả thuận song phương với nước nhập khẩu;
e) Thẩm tra, truy xuất nguyên nhân sản phẩm nông lâm sản và muối không đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm và kiến nghị Bộ về trách nhiệm của các cơ quan quản lý chất lượng chuyên ngành, đề xuất các giải pháp, biện pháp đảm bảo chất lượng sản phẩm nông lâm sản và muối.

Content:
Quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm nông lâm sản và muối:
a) Hướng dẫn các đơn vị chuyên ngành xây dựng, thẩm định, trình Bộ ban hành và theo dõi thực hiện các chương trình giám sát chuyên ngành, các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện đảm bảo và chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm nông lâm sản và muối;
b) Trình Bộ quy định về thẩm tra, truy xuất nguyên nhân các lô hàng không đạt chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm;
c) Tổng hợp, phố biến các quy định của quốc tế và Việt Nam về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm nông lâm sản và muối;
d) Đề xuất và tổ chức kiểm tra có lựa chọn theo kế hoạch hàng năm được duyệt hoặc kiểm tra đột xuất theo phân công của Bộ trưởng về điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, cơ sở thu mua, vận chuyển, bảo quản, giết mổ, sơ chế, chế biến, bán buôn nông lâm sản và muối;
đ) Chỉ đạo, tổ chức kiểm tra chứng nhận chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với sản phẩm nông lâm sản và muối nhập khẩu để chế biến và sản phẩm sản xuất trong nước trước khi xuất khẩu hoặc đưa ra tiêu thụ nội địa theo pháp luật Việt Nam, qui định của các tổ chức quốc tế hoặc thoả thuận song phương với nước nhập khẩu;
e) Thẩm tra, truy xuất nguyên nhân sản phẩm nông lâm sản và muối không đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm và kiến nghị Bộ về trách nhiệm của các cơ quan quản lý chất lượng chuyên ngành, đề xuất các giải pháp, biện pháp đảm bảo chất lượng sản phẩm nông lâm sản và muối.