Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 37/2001/QĐ-CTUBBT phân phối sử dụng tiền phạt vi phạm hành chính giao thông Bình Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "10/07/2001", "sign_number": "37/2001/QĐ-CTUBBT", "signer": "Lê Tú Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "10/07/2001", "sign_number": "37/2001/QĐ-CTUBBT", "signer": "Lê Tú Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "10/07/2001", "sign_number": "37/2001/QĐ-CTUBBT", "signer": "Lê Tú Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "10/07/2001", "sign_number": "37/2001/QĐ-CTUBBT", "signer": "Lê Tú Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Thuận", "promulgation_date": "10/07/2001", "sign_number": "37/2001/QĐ-CTUBBT", "signer": "Lê Tú Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 37/2001/QĐ-CTUBBT phân phối sử dụng tiền phạt vi phạm hành chính giao thông Bình Thuận

Điều 1. : Nay quy định chế độ phân phối, sử dụng tiền thu từ xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông (TTATGT) trên địa bàn tỉnh như sau:
...
2. Về trích phân phối:
Số thu phạt về TTATGT của mỗi cấp ngân sách (tỉnh, huyện) được phân phối cho mỗi cấp tương ứng như sau:
- Dành 30% tổng số thu đưa vào cân đối ngân sách mỗi cấp.
- 28% chi cho lực lượng công an tham gia giữ gìn TTATGT.
- 12% chi cho lực lượng thanh tra giao thông.
- 3% chi cho Kho bạc Nhà nước ở địa phương thực hiện thu tiền phạt (bao gồm cả chi phí cho người được Kho bạc nhà nước ủy quyền thu phạt theo quy định).
- 3% chi cho trạm cân kiểm tra xe. Đối với các huyện, thành phố chưa có Trạm cân xe, thì dành khoản trích này để bổ sung chi đầu tư cơ sở vật chất phục vụ công tác TTATGT trên địa bàn.
- 14% chi cho Ban An toàn giao thông.
- 10% còn lại:
+ dành 3% hỗ trợ cho cơ quan tài chính phục vụ công tác theo dõi thu, nộp, cấp phát, kiểm tra việc sử dụng và quyết toán kinh phí phục vụ thu phạt TTATGT.
+ 2% (đối với số thu, nộp vào ngân sách cấp Tỉnh) hỗ trợ cho Sở Giao thông-Vận tải bổ sung kinh phí chi phục vụ công tác quản lý nhà nước của ngành.
+ Phần còn lại của mỗi cấp dành chi cho các lực lượng tham gia vào công tác TTATGT tại huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn. Ban An toàn giao thông mỗi cấp đề xuất để Chủ tịch UBND cùng cấp xem xét, quyết định.

Content:
Về trích phân phối:
Số thu phạt về TTATGT của mỗi cấp ngân sách (tỉnh, huyện) được phân phối cho mỗi cấp tương ứng như sau:
- Dành 30% tổng số thu đưa vào cân đối ngân sách mỗi cấp.
- 28% chi cho lực lượng công an tham gia giữ gìn TTATGT.
- 12% chi cho lực lượng thanh tra giao thông.
- 3% chi cho Kho bạc Nhà nước ở địa phương thực hiện thu tiền phạt (bao gồm cả chi phí cho người được Kho bạc nhà nước ủy quyền thu phạt theo quy định).
- 3% chi cho trạm cân kiểm tra xe. Đối với các huyện, thành phố chưa có Trạm cân xe, thì dành khoản trích này để bổ sung chi đầu tư cơ sở vật chất phục vụ công tác TTATGT trên địa bàn.
- 14% chi cho Ban An toàn giao thông.
- 10% còn lại:
+ dành 3% hỗ trợ cho cơ quan tài chính phục vụ công tác theo dõi thu, nộp, cấp phát, kiểm tra việc sử dụng và quyết toán kinh phí phục vụ thu phạt TTATGT.
+ 2% (đối với số thu, nộp vào ngân sách cấp Tỉnh) hỗ trợ cho Sở Giao thông-Vận tải bổ sung kinh phí chi phục vụ công tác quản lý nhà nước của ngành.
+ Phần còn lại của mỗi cấp dành chi cho các lực lượng tham gia vào công tác TTATGT tại huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn. Ban An toàn giao thông mỗi cấp đề xuất để Chủ tịch UBND cùng cấp xem xét, quyết định.