Document: Điều 1 Quyết định 436/QĐ-TTg 2021 phê duyệt điều chỉnh khu vực đảo Cát Hải và Cát Bà Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/03/2021", "sign_number": "436/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/03/2021", "sign_number": "436/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/03/2021", "sign_number": "436/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/03/2021", "sign_number": "436/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/03/2021", "sign_number": "436/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 436/QĐ-TTg 2021 phê duyệt điều chỉnh khu vực đảo Cát Hải và Cát Bà Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ khu vực đảo Cát Hải và đảo Cát Bà trong Đồ án quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng (Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2009) và quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải (Quyết định số 1438/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 tháng 2012) với các nội dung chính sau:
1. Quy mô và tính chất các khu vực điều chỉnh cục bộ:
Khu vực điều chỉnh quy hoạch nằm trong địa giới hành chính huyện Cát Hải; quy mô các khu vực điều chỉnh khoảng 562,20 ha; quy mô dân số khu vực điều chỉnh khoảng 30.000 người (bao gồm dân số thường trú và dân số quy đổi), nằm trong dự báo quy mô dân số toàn thành phố theo quy hoạch chung năm 2009. Toàn khu gồm 05 địa điểm, với định hướng tính chất như sau:
- Địa điểm 01 (quy mô 20,44 ha): Hệ thống tuyến cáp treo 3 dây Cát Hải - Phù Long.
- Địa điểm 02 (quy mô 154,40 ha): Khu đô thị dịch vụ du lịch cửa ngõ gắn với ga cáp treo và bến tàu du lịch Phù Long.
- Địa điểm 03 (quy mô 308,14 ha): Khu đô thị du lịch, nghỉ dưỡng cao cấp, sân gôn gắn với ga cáp treo Xuân Đám.
- Địa điểm 04 (quy mô 2,04 ha): Hệ thống tuyến cáp treo Phù Long - Cát Bà.
- Địa điểm 05 (quy mô 77,18 ha): Trung tâm đô thị, dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí - văn hóa gắn với ga cáp treo và thị trấn Cát Bà.
2. Điều chỉnh chức năng sử dụng đất:
Chức năng sử dụng đất tại các địa điểm trước và sau khi điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung cụ thể như sau:
a) Địa điểm 01:
- Vị trí: Thuộc đảo Cát Hài và xã Phù Long, đảo Cát Bà, huyện Cát Hải (nằm trong ranh giới Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải).
- Quy mô: Khu vực đảo Cát Hải có quy mô 14,53 ha; khu vực xã Phù Long có quy mô 5,91 ha.
- Chức năng: Theo quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải (Quyết định số 1438/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2012) được quy hoạch là đất kho bãi, hậu cần cảng, mặt nước. Khu vực được điều chỉnh thành đất công cộng dịch vụ, hạ tầng đô thị (bãi đỗ xe, nhà ga và trụ cáp treo).
b) Địa điểm 02:
- Vị trí: Tại xã Phù Long thuộc khu vực đảo Cát Bà.
- Quy mô: Khoảng 154,40 ha.
- Chức năng: Theo quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng (Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2009) được quy hoạch là đất cây xanh khoảng 124,71 ha (trồng rừng), đất đô thị (Đơn vị ở kết hợp thương mại dịch vụ) khoảng 24,34 ha và đất mặt nước khoảng 5,35 ha (nuôi trồng thủy sản). Khu vực được điều chỉnh thành đất du lịch khoảng 27,58 ha (khu thương mại dịch vụ, dịch vụ hậu cần cảng, bến phà, bến tàu thủy, bãi đỗ xe...) và đất đơn vị ở (đất ở sinh thái, công cộng dịch vụ, dịch vụ thương mại, nhà ga cáp treo, bãi đỗ xe...) với quy mô khoảng 126,82 ha.
c) Địa điểm 03:
- Vị trí: Tại xã Xuân Đám và xã Trân Châu thuộc khu vực đảo Cát Bà.
- Quy mô: Khoảng 308,14 ha.
- Chức năng: Theo quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng (Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2009) được quy hoạch là đất đô thị khoảng 3,08 ha, công cộng dịch vụ khoảng 41,14 ha, cây xanh khoảng 203,89 ha (nông, lâm nghiệp), mặt nước khoảng 60,03 ha. Khu vực được điều chỉnh thành đất đơn vị ở khoảng 139,86 ha (xã Xuân Đám 26,45 ha, xã Trân Châu khoảng 113,41 ha), đất du lịch nghi dưỡng khoảng 68,08 ha và đất cây xanh chuyên đề (sân golf) khoảng 100,20 ha.
d) Địa điểm 04:
- Vị trí: Tại xã Hiền Hào thuộc khu vực đảo Cát Bà.
- Quy mô: Khoảng 2,04 ha.
- Chức năng: Theo quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng (Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2009) được quy hoạch là đất cây xanh (trồng rừng) và mặt nước. Khu vực được điều chỉnh thành đất công cộng dịch vụ (nhà ga và trụ cáp treo).
đ) Địa điểm 05:
- Vị trí: Tại thị trấn Cát Bà.
- Quy mô: Khoảng 77,18 ha.
- Chức năng: Theo quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng (Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2009) được quy hoạch là đất mặt nước khoảng 52,55 ha, đất cây xanh khoảng 24,52 ha, đất đô thị khoảng 0,11 ha. Khu vực được điều chỉnh tại khu vực trung tâm thị trấn Cát Bà có quy mô khoảng 64,99 ha là đất hỗn hợp ở (đất ở sinh thái, dịch vụ thương mại, vui chơi giải trí - văn hóa, cây xanh và đất công cộng dịch vụ đô thị...), khu vực Bến Bèo có quy mô 12,19 ha, chức năng du lịch, thương mại dịch vụ, đơn vị ở.
3. Bảng tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất:
a) Địa điểm 01:

TT

Địa điểm

Theo QHCXD TP Hải Phòng (1448/QĐ-TTg)

Theo QHCXD KKT Đình Vũ- Cát Hải (1438/QĐ-TTg)

Theo Văn bản số 1902/TTg-CN ngày 28/12/2018

Chức năng

DT (ha)

Chức năng

DT (ha)

Chức năng

DT
(ha)

01a

Khu nhà ga cáp treo Cát Hải

Đất kho bãi hậu cần cảng

13,42

Đất công nghiệp

13,42

Đất công cộng dịch vụ

13,42

01b

Khu nhà ga cáp treo Phù Long

Đất trồng rừng

4,66

Đất công cộng dịch vụ

4,66

01c

Trụ cáp (4 trụ)

Đất mặt nước, đất nuôi trồng thủy sản

2,36

Đất công cộng dịch vụ

2,36

Tổng diện tích điều chỉnh

20,44

13,42

20,44

b) Địa điểm 02, 03,04 và 05:

TT

Địa điểm

Theo QHC XD TP Hải Phòng (1448/QĐ-TTg)

Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch kỳ này

Chức năng

DT (ha)

Chức năng

DT (ha)

02

Xã Phù Long

154,40

154,40

02a

Khu vực bến phà Phù Long

- Đất trồng rừng

25,78

Đất du lịch

27,58

- Đất mặt nước

1,80

02b

Khu đô thị sinh thái Phù Long

- Đất trồng rừng

98,93

Đất đơn vị ở

126,82

- Đất mặt nước

3,55

- Đất ở

24,34

03

Xã Xuân Đám và xã Trân Châu

308,14

308,14

03a

Xã Xuân Đám

- Đất trồng rừng

78,24

Đất đơn vị ở
Đất cây xanh chuyên đề (sân gôn)

26,45
100,20

- Đất mặt nước

7,27

- Đất công cộng

41,14

03b

Xã Trân Châu

- Đất trồng rừng

125,65

Đất đơn vị ở
Đất du lịch

113,41
68,08

- Đất mặt nước

52,76

- Đất ở

3,08

04

Xã Hiền Hào

- Đất trồng rừng

1,92

Đất công cộng dịch vụ

2,04

- Đất mặt nước

0,09

-Đất ở

0,036

05

Thị trấn Cát Bà

77,18

77,18

05a

Khu vực vịnh trung tâm

- Đất trồng rừng

14,59

Đất hỗn hợp ở

64,99

- Đất mặt nước

50,29

- Đất ở

0,11

05b

Khu vực Bến Bèo

- Đất trồng rừng

9,93

Đất du lịch, thương mại dịch vụ, đơn vị ở

12,19

- Đất mặt nước

2,26

Tổng diện tích điều chỉnh

541,76

541,76

4. Giải pháp đáp ứng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường:
Nâng cấp, cải tạo mạng lưới đường chính trên đảo Cát Bà; nâng cấp, xây dựng mới hệ thống bến phà, bến tàu khách; bổ sung hệ thống cáp treo theo quy hoạch.
Các giải pháp phát triển các hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường được tích hợp vào nội dung đồ án Điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ khu vực đảo Cát Hải và đảo Cát Bà trong Đồ án quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng (Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2009) và quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải (Quyết định số 1438/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 tháng 2012) với các nội dung chính sau:
1. Quy mô và tính chất các khu vực điều chỉnh cục bộ:
Khu vực điều chỉnh quy hoạch nằm trong địa giới hành chính huyện Cát Hải; quy mô các khu vực điều chỉnh khoảng 562,20 ha; quy mô dân số khu vực điều chỉnh khoảng 30.000 người (bao gồm dân số thường trú và dân số quy đổi), nằm trong dự báo quy mô dân số toàn thành phố theo quy hoạch chung năm 2009. Toàn khu gồm 05 địa điểm, với định hướng tính chất như sau:
- Địa điểm 01 (quy mô 20,44 ha): Hệ thống tuyến cáp treo 3 dây Cát Hải - Phù Long.
- Địa điểm 02 (quy mô 154,40 ha): Khu đô thị dịch vụ du lịch cửa ngõ gắn với ga cáp treo và bến tàu du lịch Phù Long.
- Địa điểm 03 (quy mô 308,14 ha): Khu đô thị du lịch, nghỉ dưỡng cao cấp, sân gôn gắn với ga cáp treo Xuân Đám.
- Địa điểm 04 (quy mô 2,04 ha): Hệ thống tuyến cáp treo Phù Long - Cát Bà.
- Địa điểm 05 (quy mô 77,18 ha): Trung tâm đô thị, dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí - văn hóa gắn với ga cáp treo và thị trấn Cát Bà.
2. Điều chỉnh chức năng sử dụng đất:
Chức năng sử dụng đất tại các địa điểm trước và sau khi điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung cụ thể như sau:
a) Địa điểm 01:
- Vị trí: Thuộc đảo Cát Hài và xã Phù Long, đảo Cát Bà, huyện Cát Hải (nằm trong ranh giới Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải).
- Quy mô: Khu vực đảo Cát Hải có quy mô 14,53 ha; khu vực xã Phù Long có quy mô 5,91 ha.
- Chức năng: Theo quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải (Quyết định số 1438/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2012) được quy hoạch là đất kho bãi, hậu cần cảng, mặt nước. Khu vực được điều chỉnh thành đất công cộng dịch vụ, hạ tầng đô thị (bãi đỗ xe, nhà ga và trụ cáp treo).
b) Địa điểm 02:
- Vị trí: Tại xã Phù Long thuộc khu vực đảo Cát Bà.
- Quy mô: Khoảng 154,40 ha.
- Chức năng: Theo quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng (Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2009) được quy hoạch là đất cây xanh khoảng 124,71 ha (trồng rừng), đất đô thị (Đơn vị ở kết hợp thương mại dịch vụ) khoảng 24,34 ha và đất mặt nước khoảng 5,35 ha (nuôi trồng thủy sản). Khu vực được điều chỉnh thành đất du lịch khoảng 27,58 ha (khu thương mại dịch vụ, dịch vụ hậu cần cảng, bến phà, bến tàu thủy, bãi đỗ xe...) và đất đơn vị ở (đất ở sinh thái, công cộng dịch vụ, dịch vụ thương mại, nhà ga cáp treo, bãi đỗ xe...) với quy mô khoảng 126,82 ha.
c) Địa điểm 03:
- Vị trí: Tại xã Xuân Đám và xã Trân Châu thuộc khu vực đảo Cát Bà.
- Quy mô: Khoảng 308,14 ha.
- Chức năng: Theo quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng (Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2009) được quy hoạch là đất đô thị khoảng 3,08 ha, công cộng dịch vụ khoảng 41,14 ha, cây xanh khoảng 203,89 ha (nông, lâm nghiệp), mặt nước khoảng 60,03 ha. Khu vực được điều chỉnh thành đất đơn vị ở khoảng 139,86 ha (xã Xuân Đám 26,45 ha, xã Trân Châu khoảng 113,41 ha), đất du lịch nghi dưỡng khoảng 68,08 ha và đất cây xanh chuyên đề (sân golf) khoảng 100,20 ha.
d) Địa điểm 04:
- Vị trí: Tại xã Hiền Hào thuộc khu vực đảo Cát Bà.
- Quy mô: Khoảng 2,04 ha.
- Chức năng: Theo quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng (Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2009) được quy hoạch là đất cây xanh (trồng rừng) và mặt nước. Khu vực được điều chỉnh thành đất công cộng dịch vụ (nhà ga và trụ cáp treo).
đ) Địa điểm 05:
- Vị trí: Tại thị trấn Cát Bà.
- Quy mô: Khoảng 77,18 ha.
- Chức năng: Theo quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng (Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2009) được quy hoạch là đất mặt nước khoảng 52,55 ha, đất cây xanh khoảng 24,52 ha, đất đô thị khoảng 0,11 ha. Khu vực được điều chỉnh tại khu vực trung tâm thị trấn Cát Bà có quy mô khoảng 64,99 ha là đất hỗn hợp ở (đất ở sinh thái, dịch vụ thương mại, vui chơi giải trí - văn hóa, cây xanh và đất công cộng dịch vụ đô thị...), khu vực Bến Bèo có quy mô 12,19 ha, chức năng du lịch, thương mại dịch vụ, đơn vị ở.
3. Bảng tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất:
a) Địa điểm 01:

TT

Địa điểm

Theo QHCXD TP Hải Phòng (1448/QĐ-TTg)

Theo QHCXD KKT Đình Vũ- Cát Hải (1438/QĐ-TTg)

Theo Văn bản số 1902/TTg-CN ngày 28/12/2018

Chức năng

DT (ha)

Chức năng

DT (ha)

Chức năng

DT
(ha)

01a

Khu nhà ga cáp treo Cát Hải

Đất kho bãi hậu cần cảng

13,42

Đất công nghiệp

13,42

Đất công cộng dịch vụ

13,42

01b

Khu nhà ga cáp treo Phù Long

Đất trồng rừng

4,66

Đất công cộng dịch vụ

4,66

01c

Trụ cáp (4 trụ)

Đất mặt nước, đất nuôi trồng thủy sản

2,36

Đất công cộng dịch vụ

2,36

Tổng diện tích điều chỉnh

20,44

13,42

20,44

b) Địa điểm 02, 03,04 và 05:

TT

Địa điểm

Theo QHC XD TP Hải Phòng (1448/QĐ-TTg)

Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch kỳ này

Chức năng

DT (ha)

Chức năng

DT (ha)

02

Xã Phù Long

154,40

154,40

02a

Khu vực bến phà Phù Long

- Đất trồng rừng

25,78

Đất du lịch

27,58

- Đất mặt nước

1,80

02b

Khu đô thị sinh thái Phù Long

- Đất trồng rừng

98,93

Đất đơn vị ở

126,82

- Đất mặt nước

3,55

- Đất ở

24,34

03

Xã Xuân Đám và xã Trân Châu

308,14

308,14

03a

Xã Xuân Đám

- Đất trồng rừng

78,24

Đất đơn vị ở
Đất cây xanh chuyên đề (sân gôn)

26,45
100,20

- Đất mặt nước

7,27

- Đất công cộng

41,14

03b

Xã Trân Châu

- Đất trồng rừng

125,65

Đất đơn vị ở
Đất du lịch

113,41
68,08

- Đất mặt nước

52,76

- Đất ở

3,08

04

Xã Hiền Hào

- Đất trồng rừng

1,92

Đất công cộng dịch vụ

2,04

- Đất mặt nước

0,09

-Đất ở

0,036

05

Thị trấn Cát Bà

77,18

77,18

05a

Khu vực vịnh trung tâm

- Đất trồng rừng

14,59

Đất hỗn hợp ở

64,99

- Đất mặt nước

50,29

- Đất ở

0,11

05b

Khu vực Bến Bèo

- Đất trồng rừng

9,93

Đất du lịch, thương mại dịch vụ, đơn vị ở

12,19

- Đất mặt nước

2,26

Tổng diện tích điều chỉnh

541,76

541,76

4. Giải pháp đáp ứng của hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường:
Nâng cấp, cải tạo mạng lưới đường chính trên đảo Cát Bà; nâng cấp, xây dựng mới hệ thống bến phà, bến tàu khách; bổ sung hệ thống cáp treo theo quy hoạch.
Các giải pháp phát triển các hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường được tích hợp vào nội dung đồ án Điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng.