Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 13/2016/QĐ-UBND hạn mức giao đất ở mới hạn mức công nhận đất ở tách thửa Vĩnh Long 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "19/04/2016", "sign_number": "13/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "19/04/2016", "sign_number": "13/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "19/04/2016", "sign_number": "13/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "19/04/2016", "sign_number": "13/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "19/04/2016", "sign_number": "13/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 13/2016/QĐ-UBND hạn mức giao đất ở mới hạn mức công nhận đất ở tách thửa Vĩnh Long 2016

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quy định về hạn mức giao đất ở mới; hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có đất ở và đất vườn, ao liền kề; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND , ngày 15/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh) cụ thể như sau:
1. Sửa đổi Khoản 1, Điều 3:
“1. Các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa phải đảm bảo có diện tích, chiều rộng và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) không nhỏ hơn mức quy định tối thiểu như sau:

Hạng mục

Mức diện tích tối thiểu (m2)

Chiều rộng tối thiểu (m)

Chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng (m)

a. Đất nông nghiệp

- Các phường thuộc thành phố, thị xã và các thị trấn

+ Tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m

45 m2

≥ 5 m

≥ 5 m

+ Tiếp giáp với đường phố có lộ giới < 20m hoặc tiếp giáp với các hẻm, đường phố không có lộ giới, hoặc những thửa đất còn lại của phường, thị trấn.

36 m2

≥ 4 m

≥ 4 m

- Các xã thuộc thành phố, thị xã

≥ 100 m2

- Các xã thuộc huyện

≥ 200 m2

b. Đất ở: áp dụng đối với các phường, xã, thị trấn thuộc huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh

- Tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m

45 m2

≥ 5 m

≥ 5 m

- Tiếp giáp với đường phố có lộ giới < 20m hoặc tiếp giáp với các hẻm, đường phố không có lộ giới hoặc những thửa đất còn lại của xã, phường, thị trấn.

36 m2

≥ 4 m

≥ 4 m

c. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở:

40 m2

≥ 4 m

≥ 4 m

Content:
Sửa đổi Khoản 1, Điều 3:
“Các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa phải đảm bảo có diện tích, chiều rộng và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng (đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất) không nhỏ hơn mức quy định tối thiểu như sau:

Hạng mục

Mức diện tích tối thiểu (m2)

Chiều rộng tối thiểu (m)

Chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng (m)

a. Đất nông nghiệp

- Các phường thuộc thành phố, thị xã và các thị trấn

+ Tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m

45 m2

≥ 5 m

≥ 5 m

+ Tiếp giáp với đường phố có lộ giới < 20m hoặc tiếp giáp với các hẻm, đường phố không có lộ giới, hoặc những thửa đất còn lại của phường, thị trấn.

36 m2

≥ 4 m

≥ 4 m

- Các xã thuộc thành phố, thị xã

≥ 100 m2

- Các xã thuộc huyện

≥ 200 m2

b. Đất ở: áp dụng đối với các phường, xã, thị trấn thuộc huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh

- Tiếp giáp với đường phố có lộ giới ≥ 20m

45 m2

≥ 5 m

≥ 5 m

- Tiếp giáp với đường phố có lộ giới < 20m hoặc tiếp giáp với các hẻm, đường phố không có lộ giới hoặc những thửa đất còn lại của xã, phường, thị trấn.

36 m2

≥ 4 m

≥ 4 m

c. Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở:

40 m2

≥ 4 m

≥ 4 m