Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1771/QĐ-BNN-TCTS năm 2012 phê duyệt quy hoạch hệ thống nghiên cứu

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1771/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1771/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1771/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1771/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "27/07/2012", "sign_number": "1771/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1771/QĐ-BNN-TCTS năm 2012 phê duyệt quy hoạch hệ thống nghiên cứu

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hệ thống nghiên cứu, sản xuất và cung ứng giống thủy sản đến năm 2020 với nội dung sau:
...
3.000

3.500

4

Cá rô phi

tr. Con

350

400

5

Tôm càng xanh

tr. Con

1.500

2.000

6

Nhuyễn thể

tr. Con

50.000

60.000

7

Cá nước ngọt truyền thống

tr. Con

15.000

19.000

8

Cá biển

tr. Con

190

300

9

Rong biển, tảo

Tấn

10.000

15.000

10

Tôm hùm

tr. Con

10

15

11

Giống khác nuôi lợ, mặn

tr. Con

300

550

12

Thủy đặc sản nước ngọt

tr. Con

350

500

III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIỐNG THỦY SẢN
1. Hệ thống nghiên cứu phát triển giống thủy sản
1.1. Hệ thống nghiên cứu phát triển giống thủy sản bao gồm:
...
c) Các tổ chức, cơ quan có năng lực nghiên cứu:
Các Viện Nghiên cứu khoa học ngoài ngành, các trường đại học, cao đẳng, các doanh nghiệp nuôi trồng, doanh nghiệp sản xuất giống thủy sản có năng lực được khuyến khích tham gia nghiên cứu phát triển giống thủy sản.
1.2. Hoạt động nghiên cứu phát triển giống thủy sản của hệ thống:
a) Các Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản:
- Viện Nghiên Cứu nuôi trồng thủy sản I tập trung nghiên cứu phát triển, chọn tạo giống các loài: cá rô phi, nhuyễn thể, tôm thẻ chân trắng, cá biển, rong biển, cá nước lạnh và giống thủy sản bản địa nước ngọt ở các tỉnh phía Bắc.
- Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II tập trung nghiên cứu phát triển, chọn tạo giống các loài: cá tra, tôm sú, tôm càng xanh, cá rô phi hồng, cá biển và giống thủy sản bản địa nước ngọt ở các tỉnh Nam bộ.
- Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản III tập trung nghiên cứu phát triển, chọn tạo giống các đối tượng: nhuyễn thể, tôm hùm, tôm thẻ chân trắng, cua, ghẹ, cá biển, rong biển, cá nước lạnh và giống thủy sản nước ngọt bản địa ở miền Trung và Tây Nguyên.
b) Nhiệm vụ của Trung tâm quốc gia giống thủy sản thuộc các Viện:
Thực hiện lưu giữ những giống thủy sản kinh tế thuần chủng, giống quý hiếm và nghiên cứu nâng cao chất lượng giống; Nghiên cứu quy trình, quy chế tham gia lưu giữ giống nhằm bảo tồn quỹ gen quốc gia; Nhân giống thuần chủng tạo ra thế hệ đàn giống ông bà, bố mẹ cung cấp cho các trung tâm giống cấp tỉnh, các trại giống thương mại nhằm tạo ra con giống có chất lượng di truyền tốt; Nghiên cứu gia hóa tự nhiên, thuần hóa giống nhập nội để chọn tạo giống ưu thế, sạch bệnh; Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống, nhập công nghệ giống mới và hoàn thiện để chuyển giao cho sản xuất; khảo nghiệm, kiểm định giống, đánh giá tác động của giống nhập nội.
c) Nhiệm vụ của Trung tâm giống thủy sản cấp tỉnh:
Tiếp nhận giống thuần, đàn chọn giống từ các trung tâm quốc gia giống thủy sản để chọn tạo đàn bố mẹ hậu bị cung cấp cho các trại giống thương mại; Nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng các công nghệ mới về giống thủy sản và chuyển giao cho sản xuất; Sưu tập, lưu giữ giống bản địa quý hiếm phát triển thành đối tượng nuôi; Sản xuất giống thả ra vùng nước tự nhiên để phát triển nguồn lợi và tham gia sản xuất giống chủ lực phục vụ nuôi trồng thủy sản ở địa phương.

Content:
Các tổ chức, cơ quan có năng lực nghiên cứu:
Các Viện Nghiên cứu khoa học ngoài ngành, các trường đại học, cao đẳng, các doanh nghiệp nuôi trồng, doanh nghiệp sản xuất giống thủy sản có năng lực được khuyến khích tham gia nghiên cứu phát triển giống thủy sản.
1.2. Hoạt động nghiên cứu phát triển giống thủy sản của hệ thống:
a) Các Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản:
- Viện Nghiên Cứu nuôi trồng thủy sản I tập trung nghiên cứu phát triển, chọn tạo giống các loài: cá rô phi, nhuyễn thể, tôm thẻ chân trắng, cá biển, rong biển, cá nước lạnh và giống thủy sản bản địa nước ngọt ở các tỉnh phía Bắc.
- Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II tập trung nghiên cứu phát triển, chọn tạo giống các loài: cá tra, tôm sú, tôm càng xanh, cá rô phi hồng, cá biển và giống thủy sản bản địa nước ngọt ở các tỉnh Nam bộ.
- Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản III tập trung nghiên cứu phát triển, chọn tạo giống các đối tượng: nhuyễn thể, tôm hùm, tôm thẻ chân trắng, cua, ghẹ, cá biển, rong biển, cá nước lạnh và giống thủy sản nước ngọt bản địa ở miền Trung và Tây Nguyên.
b) Nhiệm vụ của Trung tâm quốc gia giống thủy sản thuộc các Viện:
Thực hiện lưu giữ những giống thủy sản kinh tế thuần chủng, giống quý hiếm và nghiên cứu nâng cao chất lượng giống; Nghiên cứu quy trình, quy chế tham gia lưu giữ giống nhằm bảo tồn quỹ gen quốc gia; Nhân giống thuần chủng tạo ra thế hệ đàn giống ông bà, bố mẹ cung cấp cho các trung tâm giống cấp tỉnh, các trại giống thương mại nhằm tạo ra con giống có chất lượng di truyền tốt; Nghiên cứu gia hóa tự nhiên, thuần hóa giống nhập nội để chọn tạo giống ưu thế, sạch bệnh; Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống, nhập công nghệ giống mới và hoàn thiện để chuyển giao cho sản xuất; khảo nghiệm, kiểm định giống, đánh giá tác động của giống nhập nội.
Nhiệm vụ của Trung tâm giống thủy sản cấp tỉnh:
Tiếp nhận giống thuần, đàn chọn giống từ các trung tâm quốc gia giống thủy sản để chọn tạo đàn bố mẹ hậu bị cung cấp cho các trại giống thương mại; Nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng các công nghệ mới về giống thủy sản và chuyển giao cho sản xuất; Sưu tập, lưu giữ giống bản địa quý hiếm phát triển thành đối tượng nuôi; Sản xuất giống thả ra vùng nước tự nhiên để phát triển nguồn lợi và tham gia sản xuất giống chủ lực phục vụ nuôi trồng thủy sản ở địa phương.