Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 07/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý điểm truy nhập Internet công cộng Sóc Trăng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "17/02/2020", "sign_number": "07/2020/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "17/02/2020", "sign_number": "07/2020/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "17/02/2020", "sign_number": "07/2020/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "17/02/2020", "sign_number": "07/2020/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "17/02/2020", "sign_number": "07/2020/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 07/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý điểm truy nhập Internet công cộng Sóc Trăng

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng:
...
6. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.”
5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 12, như sau:
“1. Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố và các trường học trực thuộc thực hiện Quy chế này trong nhà trường; thông báo về Sở Thông tin và Truyền thông các trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng vi phạm quy định về khoảng cách đến các trường học tại Điểm b Khoản 2 Điều 35 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 35 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP .”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 15, như sau:
“Điều 15. Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi “Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng” cho các cá nhân trên địa bàn quản lý theo địa giới hành chính.
2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của pháp luật liên quan đến công tác quản lý các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn.
3. Thường xuyên cập nhật, công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tại trụ sở và trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
4. Chỉ đạo, tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; phối hợp với các cơ quan chức năng trong quản lý hoạt động của các điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại địa phương. Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động của các điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại địa phương và Quy chế này tại địa phương ít nhất 01 lần/năm.
5. Chỉ đạo các đơn vị thực hiện cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi “Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng”, theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 35, 36, 37, 38, 39, 40 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP .
6. Báo cáo định kỳ 06 tháng/lần (trước ngày 10 tháng 6 và ngày 10 tháng 12 hàng năm) và đột xuất theo yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông về tình hình hoạt động các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại địa phương.”

Content:
Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.”
5. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 12, như sau:
“1. Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố và các trường học trực thuộc thực hiện Quy chế này trong nhà trường; thông báo về Sở Thông tin và Truyền thông các trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng vi phạm quy định về khoảng cách đến các trường học tại Điểm b Khoản 2 Điều 35 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 35 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP .”
Sửa đổi, bổ sung Điều 15, như sau:
“Điều 15. Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi “Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng” cho các cá nhân trên địa bàn quản lý theo địa giới hành chính.
2. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định của pháp luật liên quan đến công tác quản lý các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn.
3. Thường xuyên cập nhật, công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tại trụ sở và trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
4. Chỉ đạo, tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; phối hợp với các cơ quan chức năng trong quản lý hoạt động của các điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại địa phương. Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động của các điểm truy nhập Internet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại địa phương và Quy chế này tại địa phương ít nhất 01 lần/năm.
5. Chỉ đạo các đơn vị thực hiện cấp, gia hạn, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi “Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng”, theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 35, 36, 37, 38, 39, 40 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP .
Báo cáo định kỳ 06 tháng/lần (trước ngày 10 tháng 6 và ngày 10 tháng 12 hàng năm) và đột xuất theo yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông về tình hình hoạt động các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại địa phương.”