Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 41/QĐ-UBND 2017 phê duyệt quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "41/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "41/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "41/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "41/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "41/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 41/QĐ-UBND 2017 phê duyệt quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch phát triển nông nghiệp - nông thôn gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Về vốn đầu tư
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển nông lâm nghiệp và thủy sản trong giai đoạn 2015-2020 khoảng 77.510 tỷ đồng, trong đó cho phát triển nông nghiệp khoảng 33.000 tỷ đồng, lâm nghiệp khoảng 510 tỷ đồng và thủy sản 44.000 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021-2030: Khoảng 144.500 tỷ đồng, trong đó cho phát triển nông nghiệp khoảng 58.000 tỷ đồng, lâm nghiệp khoảng 500 tỷ đồng và thủy sản khoảng 86.000 tỷ đồng.
+ Vốn ngân sách: Tập trung cho xây dựng cánh đồng lớn, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, khuyến nông, khuyến ngư, thực hiện các chính sách hỗ trợ, xây dựng các mô hình trình diễn, nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật, thực hiện các chương trình và dự án ưu tiên. Giai đoạn 2015-2020, dự kiến khoảng 11.783 tỷ đồng, chiếm khoảng 15,2%; giai đoạn 2021-2030 khoảng 21.828 tỷ đồng, chiếm 15,1%.
+ Vốn các thành phần kinh tế khác: Bao gồm vốn của dân, vốn doanh nghiệp, vốn tín dụng và vốn huy động từ các nguồn khác chiếm cơ cấu lớn trong tổng nhu cầu vốn đầu tư, chiếm khoảng 84,8%, tương đương 65.727 tỷ đồng giai đoạn 2015-2020 và khoảng 84,9%, tương đương 122.672 tỷ đồng giai đoạn 2021-2030.
Riêng nguồn vốn đầu tư cho xây dựng thủy lợi, giao thông nông thôn, điện, xây dựng nông thôn mới, công nghiệp chế biến...lồng ghép thực hiện theo các chương trình, dự án cụ thể.

Content:
Về vốn đầu tư
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển nông lâm nghiệp và thủy sản trong giai đoạn 2015-2020 khoảng 77.510 tỷ đồng, trong đó cho phát triển nông nghiệp khoảng 33.000 tỷ đồng, lâm nghiệp khoảng 510 tỷ đồng và thủy sản 44.000 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2021-2030: Khoảng 144.500 tỷ đồng, trong đó cho phát triển nông nghiệp khoảng 58.000 tỷ đồng, lâm nghiệp khoảng 500 tỷ đồng và thủy sản khoảng 86.000 tỷ đồng.
+ Vốn ngân sách: Tập trung cho xây dựng cánh đồng lớn, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, khuyến nông, khuyến ngư, thực hiện các chính sách hỗ trợ, xây dựng các mô hình trình diễn, nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật, thực hiện các chương trình và dự án ưu tiên. Giai đoạn 2015-2020, dự kiến khoảng 11.783 tỷ đồng, chiếm khoảng 15,2%; giai đoạn 2021-2030 khoảng 21.828 tỷ đồng, chiếm 15,1%.
+ Vốn các thành phần kinh tế khác: Bao gồm vốn của dân, vốn doanh nghiệp, vốn tín dụng và vốn huy động từ các nguồn khác chiếm cơ cấu lớn trong tổng nhu cầu vốn đầu tư, chiếm khoảng 84,8%, tương đương 65.727 tỷ đồng giai đoạn 2015-2020 và khoảng 84,9%, tương đương 122.672 tỷ đồng giai đoạn 2021-2030.
Riêng nguồn vốn đầu tư cho xây dựng thủy lợi, giao thông nông thôn, điện, xây dựng nông thôn mới, công nghiệp chế biến...lồng ghép thực hiện theo các chương trình, dự án cụ thể.