Document: Điều 5 Thông tư 154/2016/TT-BQP người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty Nhà nước một thành viên mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "12/10/2016", "sign_number": "154/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "12/10/2016", "sign_number": "154/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "12/10/2016", "sign_number": "154/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "12/10/2016", "sign_number": "154/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "12/10/2016", "sign_number": "154/2016/TT-BQP", "signer": "Lê Chiêm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 154/2016/TT-BQP người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty Nhà nước một thành viên mới nhất có nội dung như sau:

Điều 5. Thời gian làm việc để tính hưởng chế độ
1. Thời gian làm việc có đóng bảo hiểm xã hội để tính khoản hỗ trợ hướng dẫn tại Điểm c Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư này là thời gian tính hưởng bảo hiểm bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, khoản tiền hỗ trợ hướng dẫn tại Khoản 4, 5 Điều 3 và trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này là thời gian người lao động đã làm việc thực tế (có đi làm, có tên trong bảng thanh toán tiền lương) tại công ty thực hiện sắp xếp lại trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian người lao động đã được công ty thực hiện sắp xếp lại chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm (nếu có).
Thời gian người lao động đã làm việc thực tế tại công ty thực hiện sắp xếp lại, thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp được xác định theo quy định tại Điểm a, b Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động (sau đây viết là Nghị định số 05/2015/NĐ-CP).
3. Trường hợp người lao động chuyển đến làm việc tại công ty thực hiện sắp xếp lại trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì thời gian để tính trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, khoản tiền hỗ trợ hướng dẫn tại các Khoản 4, 5 Điều 3 và Điều 4 Thông tư này bao gồm thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, khoản tiền hỗ trợ hướng dẫn tại Khoản 2 Điều này và thời gian người lao động làm việc thực tế trong khu vực Nhà nước trước đó (bao gồm: Cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước, nông, lâm trường quốc doanh).
4. Thời gian làm việc để tính chế độ hướng dẫn tại Điểm c Khoản 1, Điểm b Khoản 2, Khoản 4, 5 Điều 3 và Điều 4 Thông tư này được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ dưới 01 tháng không được tính; từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.

Content:
Điều 5. Thời gian làm việc để tính hưởng chế độ
1. Thời gian làm việc có đóng bảo hiểm xã hội để tính khoản hỗ trợ hướng dẫn tại Điểm c Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư này là thời gian tính hưởng bảo hiểm bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, khoản tiền hỗ trợ hướng dẫn tại Khoản 4, 5 Điều 3 và trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này là thời gian người lao động đã làm việc thực tế (có đi làm, có tên trong bảng thanh toán tiền lương) tại công ty thực hiện sắp xếp lại trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian người lao động đã được công ty thực hiện sắp xếp lại chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm (nếu có).
Thời gian người lao động đã làm việc thực tế tại công ty thực hiện sắp xếp lại, thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp được xác định theo quy định tại Điểm a, b Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động (sau đây viết là Nghị định số 05/2015/NĐ-CP).
3. Trường hợp người lao động chuyển đến làm việc tại công ty thực hiện sắp xếp lại trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì thời gian để tính trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, khoản tiền hỗ trợ hướng dẫn tại các Khoản 4, 5 Điều 3 và Điều 4 Thông tư này bao gồm thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, khoản tiền hỗ trợ hướng dẫn tại Khoản 2 Điều này và thời gian người lao động làm việc thực tế trong khu vực Nhà nước trước đó (bao gồm: Cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước, nông, lâm trường quốc doanh).
4. Thời gian làm việc để tính chế độ hướng dẫn tại Điểm c Khoản 1, Điểm b Khoản 2, Khoản 4, 5 Điều 3 và Điều 4 Thông tư này được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ dưới 01 tháng không được tính; từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.