Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2100/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Quy hoạch phát triển du lịch Bắc Kạn 2025 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "2100/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "2100/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "2100/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "2100/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "2100/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Duy Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2100/QĐ-UBND 2016 phê duyệt Quy hoạch phát triển du lịch Bắc Kạn 2025 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
3. Nội dung Quy hoạch
a) Định hướng phát triển thị trường khách du lịch quốc tế
- Các thị trường khách (thị trường mục tiêu) trọng điểm cần ưu tiên đầu tư gồm có Nhật, Hàn Quốc, Pháp và Mỹ;
- Các thị trường quan trọng (hạng hai) gồm các nước Singapore, Thái Lan, Trung Quốc;
- Các thị trường tiềm năng (hạng ba) có thể mở rộng khai thác là Malaysia, Philippin và các nước khác.
b) Định hướng phát triển thị trường khách du lịch nội địa
- Các thị trường khách nội vùng trung du miền núi phía Bắc, đồng bằng Sông Hồng và duyên hải Đông Bắc, các tỉnh phía Nam (theo tuyến du lịch xuyên Việt từ phía Nam);
- Các phân khúc thị trường như sau: Du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, thương mại; du lịch hội nghị, hội thảo, nghiên cứu văn hóa - lễ hội - tín ngưỡng, về nguồn; du lịch cuối tuần kết hợp vui chơi giải trí, mạo hiểm...
c) Định hướng phát triển sản phẩm du lịch
- Xây dựng, phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí chất lượng cao, du lịch mạo hiểm tại khu vực Ba Bể;
- Xây dựng, phát triển các sản phẩm du lịch lịch sử, văn hóa tại khu vực An toàn khu Chợ Đồn;
- Xây dựng, phát triển các sản phẩm du lịch trải nghiệm văn hóa, như: Tìm hiểu đời sống sinh hoạt, lao động của đồng bào; các nghề truyền thống như đan lát, mộc, dệt thổ cẩm, may thêu trang phục dân tộc, làm các nhạc cụ; các làn điệu dân ca, dân vũ như hát then - đàn tính, hát sli, lượn, múa khèn…;
- Xây dựng, các sản phẩm du lịch gắn với trải nghiệm nông nghiệp vùng cao;
- Xây dựng, phát triển sản phẩm du lịch tâm linh.
d) Định hướng phát triển không gian du lịch
- Hướng Nam - Bắc dọc theo Quốc lộ 3 (Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng) và các trục Quốc lộ 3C (Thái Nguyên - Định Hóa - Chợ Đồn - Ba Bể - Pác Nặm); Đường Hồ Chí Minh (Cao Bằng tới Mũi Cà Mau) và đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên - Chợ Mới - Bắc Kạn. Theo hướng này có thể khai thác hầu hết các tiềm năng du lịch của các huyện Chợ Đồn, Ba Bể, Chợ Mới, Bạch Thông, Ngân Sơn và thành phố Bắc Kạn;
- Hướng Đông - Tây dọc theo Quốc lộ 279 (Quảng Ninh - Lạng Sơn - Bắc Kạn - Tuyên Quang - Hà Giang - Điện Biên) và trục Quốc lộ 3B nhằm khai thác tiềm năng du lịch của các huyện Na Rì, Ngân Sơn, Ba Bể và xa hơn là các huyện Chợ Đồn, Pác Nặm.
e) Định hướng phát triển cụm du lịch
- Định hướng phát triển cụm du lịch Ba Bể và phụ cận:
+ Đây là cụm trọng tâm cần ưu tiên đầu tư phát triển, bao gồm huyện Ba Bể, huyện Pác Nặm và một số xã của huyện Chợ Đồn. Tài nguyên du lịch chủ yếu của cụm là: Vườn Quốc gia Ba Bể, trọng tâm là Hồ Ba Bể với những cảnh quan hấp dẫn như hang, động, thác nước, đảo…; các bản nhà sàn ven hồ gắn với nghệ thuật dân gian đặc sắc hát then, đàn tính, múa khèn, nghề thủ công… và các lễ hội truyền thống.
+ Định hướng phát triển chính của cụm là du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan thắng cảnh, nghiên cứu khoa học, du lịch cộng đồng, du lịch tìm hiểu văn hóa bản sắc, du lịch mạo hiểm, du lịch mua sắm….
- Định hướng phát triển cụm du lịch thành phố Bắc Kạn và phụ cận:
+ Bao gồm thành phố Bắc Kạn, huyện Chợ Mới và huyện Bạch Thông, tài nguyên du lịch chủ yếu là: Hồ sinh thái Nặm Cắt, Đền Mẫu, Đền Cô, Thác Bạc, động Áng Toòng (thành phố Bắc Kạn); Đền Thắm, chùa Thạch Long, đền Thác Giềng (huyện Chợ Mới); di tích Nà Tu, di tích lịch sử Đồn Phủ Thông, Thác Roọm (huyện Bạch Thông); di tích lịch sử Chiến thắng Đèo Giàng.…
+ Đây là cụm du lịch nằm ở trung tâm, tiếp nhận và phân phối khách đi các cụm, khu điểm du lịch khác, định hướng phát triển chính của cụm là các dịch vụ lưu trú, du lịch thương mại, vui chơi giải trí, tham quan, du lịch trải nghiệm nông nghiệp, về nguồn, du lịch tâm linh…
- Định hướng phát triển cụm du lịch An toàn khu Chợ Đồn và phụ cận:
+ Bao gồm huyện Chợ Đồn, tài nguyên du lịch chủ yếu là: Các di tích lịch sử thuộc An toàn khu; Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc; di tích Tời quặng núi Phja Khao; đền Tiên Sơn...
+ Định hướng phát triển chính của cụm là du lịch lịch sử, văn hóa, giáo dục truyền thống, về nguồn…
- Định hướng phát triển cụm du lịch Na Rì và phụ cận
+ Bao gồm huyện Na Rì và huyện Ngân Sơn. Tài nguyên du lịch chủ yếu là: Khu Bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ, động Nàng Tiên (huyện Na Rì); thác Nà Khoang, hồ Bản Chang (huyện Ngân Sơn); các tài nguyên du lịch nhân văn khác như: Hội chợ Văn hóa truyền thống Xuân Dương, lễ hội Lồng tồng Bằng Vân…
+ Định hướng phát triển chính của cụm là du lịch sinh thái, tham quan và du lịch lịch sử, văn hóa…
g) Định hướng phát triển các khu du lịch chủ yếu
- Khu du lịch Quốc gia: Khu du lịch Ba Bể trọng tâm của tỉnh được ưu tiên số 1 (với hơn 20 điểm tham quan du lịch và nhiều di sản phi vật thể);
- Khu du lịch địa phương: An toàn khu Chợ Đồn (gồm 25 di tích lịch sử cách mạng); khu du lịch sinh thái Nặm Cắt (thành phố Bắc Kạn); Khu Bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ (huyện Na Rì).
h) Định hướng phát triển các điểm du lịch chủ yếu (ngoài các khu du lịch)
- Thác Bạc, động Áng Toòng (Thành phố Bắc Kạn); động Nàng Tiên (huyện Na Rì); thác Nà Khoang (huyện Ngân Sơn); Thác Roọm (huyện Bạch Thông);
- Đền Thắm, chùa Thạch Long (huyện Chợ Mới); đền Thác Giềng, Đền Mẫu, Đền Cô (thành phố Bắc Kạn);
- Di tích lịch sử Nà Tu, di tích lịch sử đồn Phủ Thông, di tích lịch sử Chiến thắng Đèo Giàng.
i) Định hướng phát triển hệ thống tuyến du lịch nội tỉnh và các tuyến du lịch liên vùng, quốc gia và quốc tế
- Hệ thống tuyến du lịch nội tỉnh:
+ Tuyến Tây Bắc: Tuyến thành phố Bắc Kạn - Phủ Thông (hoặc Nà Phặc) - Chợ Rã - Hồ Ba Bể (hoặc Pác Nặm);
+ Tuyến vòng phía Tây: Tuyến thành phố Bắc Kạn - Phủ Thông - Chợ Rã - Hồ Ba Bể - An toàn khu Chợ Đồn - Thành phố Bắc Kạn;
+ Tuyến Bắc Nam: Chợ Mới - Thành phố Bắc Kạn - Phủ Thông - Ngân Sơn;
+ Tuyến vòng phía Đông: Thành phố Bắc Kạn - Na Rì - Ngân Sơn - Thành phố Bắc Kạn.
- Hệ thống các tuyến du lịch liên vùng, quốc gia và quốc tế:
+ Trục quốc lộ 3, đường cao tốc Thái Nguyên - Bắc Kạn, Đường Hồ Chí Minh hình thành tuyến du lịch từ các tỉnh, thành phố Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và phía Nam, Hà Nội - Bắc Kạn - Cao Bằng - Trung Quốc;
+ Trục quốc lộ 3C: Định Hóa (Thái Nguyên) - Chợ Đồn - Ba Bể - Pác Nặm - Cao Bằng;
+ Trục quốc lộ 279, Quốc lộ 3B: Quảng Ninh - Lạng Sơn - Bắc Kạn -Tuyên Quang - Hà Giang - Điện Biên;
+ Tuyến du lịch đường sông: Tuyến đường sông kết nối Ba Bể (Bắc Kạn) với Na Hang (Tuyên Quang), Bắc Mê (Hà Giang).
k) Định hướng về đầu tư phát triển du lịch
- Đầu tư nhằm mục tiêu xây dựng được một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch có chất lượng cao và đồng bộ; tạo được hệ thống các sản phẩm du lịch vừa đa dạng, vừa đặc thù và có chất lượng cao; đảm bảo sự phát triển du lịch bền vững;
- Đầu tư phải đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm nhằm tạo một “cú hích” cho du lịch Bắc Kạn phát triển. Tiến hành đồng thời nhiều hình thức đầu tư, thực hiện phương thức xã hội hóa, đa dạng hóa trong đầu tư phát triển du lịch;
- Năm lĩnh vực cần ưu tiên đầu tư bao gồm: Quy hoạch và phát triển cơ sở hạ tầng ở các khu, điểm du lịch trọng điểm; xây dựng thương hiệu và tạo “hình ảnh du lịch Ba Bể - Bắc Kạn”; hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch có chất lượng cao; khôi phục, bảo tồn và phát triển các sản phẩm văn hóa phi vật thể làm tài nguyên du lịch; quảng bá, xúc tiến du lịch gắn với nâng cao trình độ nguồn nhân lực du lịch;
- Các chương trình trọng điểm gồm: Xây dựng hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, môi trường các khu, điểm du lịch; phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù Bắc Kạn; bảo tồn, trùng tu các di tích lịch sử, văn hóa trọng điểm; phát triển và bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể phục vụ du lịch; xúc tiến, quảng bá hình ảnh du lịch; xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thống kê du lịch Bắc Kạn.
l) Định hướng sử dụng đất phát triển du lịch
Căn cứ Nghị quyết số: 21/NQ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011- 2015) của tỉnh Bắc Kạn, nhu cầu đất phục vụ phát triển du lịch Bắc Kạn đến năm 2030 là 25.595ha, chiếm 5,2% diện tích tự nhiên toàn tỉnh.

Content:
Nội dung Quy hoạch
a) Định hướng phát triển thị trường khách du lịch quốc tế
- Các thị trường khách (thị trường mục tiêu) trọng điểm cần ưu tiên đầu tư gồm có Nhật, Hàn Quốc, Pháp và Mỹ;
- Các thị trường quan trọng (hạng hai) gồm các nước Singapore, Thái Lan, Trung Quốc;
- Các thị trường tiềm năng (hạng ba) có thể mở rộng khai thác là Malaysia, Philippin và các nước khác.
b) Định hướng phát triển thị trường khách du lịch nội địa
- Các thị trường khách nội vùng trung du miền núi phía Bắc, đồng bằng Sông Hồng và duyên hải Đông Bắc, các tỉnh phía Nam (theo tuyến du lịch xuyên Việt từ phía Nam);
- Các phân khúc thị trường như sau: Du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, thương mại; du lịch hội nghị, hội thảo, nghiên cứu văn hóa - lễ hội - tín ngưỡng, về nguồn; du lịch cuối tuần kết hợp vui chơi giải trí, mạo hiểm...
c) Định hướng phát triển sản phẩm du lịch
- Xây dựng, phát triển các sản phẩm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí chất lượng cao, du lịch mạo hiểm tại khu vực Ba Bể;
- Xây dựng, phát triển các sản phẩm du lịch lịch sử, văn hóa tại khu vực An toàn khu Chợ Đồn;
- Xây dựng, phát triển các sản phẩm du lịch trải nghiệm văn hóa, như: Tìm hiểu đời sống sinh hoạt, lao động của đồng bào; các nghề truyền thống như đan lát, mộc, dệt thổ cẩm, may thêu trang phục dân tộc, làm các nhạc cụ; các làn điệu dân ca, dân vũ như hát then - đàn tính, hát sli, lượn, múa khèn…;
- Xây dựng, các sản phẩm du lịch gắn với trải nghiệm nông nghiệp vùng cao;
- Xây dựng, phát triển sản phẩm du lịch tâm linh.
d) Định hướng phát triển không gian du lịch
- Hướng Nam - Bắc dọc theo Quốc lộ 3 (Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng) và các trục Quốc lộ 3C (Thái Nguyên - Định Hóa - Chợ Đồn - Ba Bể - Pác Nặm); Đường Hồ Chí Minh (Cao Bằng tới Mũi Cà Mau) và đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên - Chợ Mới - Bắc Kạn. Theo hướng này có thể khai thác hầu hết các tiềm năng du lịch của các huyện Chợ Đồn, Ba Bể, Chợ Mới, Bạch Thông, Ngân Sơn và thành phố Bắc Kạn;
- Hướng Đông - Tây dọc theo Quốc lộ 279 (Quảng Ninh - Lạng Sơn - Bắc Kạn - Tuyên Quang - Hà Giang - Điện Biên) và trục Quốc lộ 3B nhằm khai thác tiềm năng du lịch của các huyện Na Rì, Ngân Sơn, Ba Bể và xa hơn là các huyện Chợ Đồn, Pác Nặm.
e) Định hướng phát triển cụm du lịch
- Định hướng phát triển cụm du lịch Ba Bể và phụ cận:
+ Đây là cụm trọng tâm cần ưu tiên đầu tư phát triển, bao gồm huyện Ba Bể, huyện Pác Nặm và một số xã của huyện Chợ Đồn. Tài nguyên du lịch chủ yếu của cụm là: Vườn Quốc gia Ba Bể, trọng tâm là Hồ Ba Bể với những cảnh quan hấp dẫn như hang, động, thác nước, đảo…; các bản nhà sàn ven hồ gắn với nghệ thuật dân gian đặc sắc hát then, đàn tính, múa khèn, nghề thủ công… và các lễ hội truyền thống.
+ Định hướng phát triển chính của cụm là du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan thắng cảnh, nghiên cứu khoa học, du lịch cộng đồng, du lịch tìm hiểu văn hóa bản sắc, du lịch mạo hiểm, du lịch mua sắm….
- Định hướng phát triển cụm du lịch thành phố Bắc Kạn và phụ cận:
+ Bao gồm thành phố Bắc Kạn, huyện Chợ Mới và huyện Bạch Thông, tài nguyên du lịch chủ yếu là: Hồ sinh thái Nặm Cắt, Đền Mẫu, Đền Cô, Thác Bạc, động Áng Toòng (thành phố Bắc Kạn); Đền Thắm, chùa Thạch Long, đền Thác Giềng (huyện Chợ Mới); di tích Nà Tu, di tích lịch sử Đồn Phủ Thông, Thác Roọm (huyện Bạch Thông); di tích lịch sử Chiến thắng Đèo Giàng.…
+ Đây là cụm du lịch nằm ở trung tâm, tiếp nhận và phân phối khách đi các cụm, khu điểm du lịch khác, định hướng phát triển chính của cụm là các dịch vụ lưu trú, du lịch thương mại, vui chơi giải trí, tham quan, du lịch trải nghiệm nông nghiệp, về nguồn, du lịch tâm linh…
- Định hướng phát triển cụm du lịch An toàn khu Chợ Đồn và phụ cận:
+ Bao gồm huyện Chợ Đồn, tài nguyên du lịch chủ yếu là: Các di tích lịch sử thuộc An toàn khu; Khu Bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc; di tích Tời quặng núi Phja Khao; đền Tiên Sơn...
+ Định hướng phát triển chính của cụm là du lịch lịch sử, văn hóa, giáo dục truyền thống, về nguồn…
- Định hướng phát triển cụm du lịch Na Rì và phụ cận
+ Bao gồm huyện Na Rì và huyện Ngân Sơn. Tài nguyên du lịch chủ yếu là: Khu Bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ, động Nàng Tiên (huyện Na Rì); thác Nà Khoang, hồ Bản Chang (huyện Ngân Sơn); các tài nguyên du lịch nhân văn khác như: Hội chợ Văn hóa truyền thống Xuân Dương, lễ hội Lồng tồng Bằng Vân…
+ Định hướng phát triển chính của cụm là du lịch sinh thái, tham quan và du lịch lịch sử, văn hóa…
g) Định hướng phát triển các khu du lịch chủ yếu
- Khu du lịch Quốc gia: Khu du lịch Ba Bể trọng tâm của tỉnh được ưu tiên số 1 (với hơn 20 điểm tham quan du lịch và nhiều di sản phi vật thể);
- Khu du lịch địa phương: An toàn khu Chợ Đồn (gồm 25 di tích lịch sử cách mạng); khu du lịch sinh thái Nặm Cắt (thành phố Bắc Kạn); Khu Bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ (huyện Na Rì).
h) Định hướng phát triển các điểm du lịch chủ yếu (ngoài các khu du lịch)
- Thác Bạc, động Áng Toòng (Thành phố Bắc Kạn); động Nàng Tiên (huyện Na Rì); thác Nà Khoang (huyện Ngân Sơn); Thác Roọm (huyện Bạch Thông);
- Đền Thắm, chùa Thạch Long (huyện Chợ Mới); đền Thác Giềng, Đền Mẫu, Đền Cô (thành phố Bắc Kạn);
- Di tích lịch sử Nà Tu, di tích lịch sử đồn Phủ Thông, di tích lịch sử Chiến thắng Đèo Giàng.
i) Định hướng phát triển hệ thống tuyến du lịch nội tỉnh và các tuyến du lịch liên vùng, quốc gia và quốc tế
- Hệ thống tuyến du lịch nội tỉnh:
+ Tuyến Tây Bắc: Tuyến thành phố Bắc Kạn - Phủ Thông (hoặc Nà Phặc) - Chợ Rã - Hồ Ba Bể (hoặc Pác Nặm);
+ Tuyến vòng phía Tây: Tuyến thành phố Bắc Kạn - Phủ Thông - Chợ Rã - Hồ Ba Bể - An toàn khu Chợ Đồn - Thành phố Bắc Kạn;
+ Tuyến Bắc Nam: Chợ Mới - Thành phố Bắc Kạn - Phủ Thông - Ngân Sơn;
+ Tuyến vòng phía Đông: Thành phố Bắc Kạn - Na Rì - Ngân Sơn - Thành phố Bắc Kạn.
- Hệ thống các tuyến du lịch liên vùng, quốc gia và quốc tế:
+ Trục quốc lộ 3, đường cao tốc Thái Nguyên - Bắc Kạn, Đường Hồ Chí Minh hình thành tuyến du lịch từ các tỉnh, thành phố Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và phía Nam, Hà Nội - Bắc Kạn - Cao Bằng - Trung Quốc;
+ Trục quốc lộ 3C: Định Hóa (Thái Nguyên) - Chợ Đồn - Ba Bể - Pác Nặm - Cao Bằng;
+ Trục quốc lộ 279, Quốc lộ 3B: Quảng Ninh - Lạng Sơn - Bắc Kạn -Tuyên Quang - Hà Giang - Điện Biên;
+ Tuyến du lịch đường sông: Tuyến đường sông kết nối Ba Bể (Bắc Kạn) với Na Hang (Tuyên Quang), Bắc Mê (Hà Giang).
k) Định hướng về đầu tư phát triển du lịch
- Đầu tư nhằm mục tiêu xây dựng được một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch có chất lượng cao và đồng bộ; tạo được hệ thống các sản phẩm du lịch vừa đa dạng, vừa đặc thù và có chất lượng cao; đảm bảo sự phát triển du lịch bền vững;
- Đầu tư phải đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm nhằm tạo một “cú hích” cho du lịch Bắc Kạn phát triển. Tiến hành đồng thời nhiều hình thức đầu tư, thực hiện phương thức xã hội hóa, đa dạng hóa trong đầu tư phát triển du lịch;
- Năm lĩnh vực cần ưu tiên đầu tư bao gồm: Quy hoạch và phát triển cơ sở hạ tầng ở các khu, điểm du lịch trọng điểm; xây dựng thương hiệu và tạo “hình ảnh du lịch Ba Bể - Bắc Kạn”; hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch có chất lượng cao; khôi phục, bảo tồn và phát triển các sản phẩm văn hóa phi vật thể làm tài nguyên du lịch; quảng bá, xúc tiến du lịch gắn với nâng cao trình độ nguồn nhân lực du lịch;
- Các chương trình trọng điểm gồm: Xây dựng hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật, môi trường các khu, điểm du lịch; phát triển các sản phẩm du lịch đặc thù Bắc Kạn; bảo tồn, trùng tu các di tích lịch sử, văn hóa trọng điểm; phát triển và bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể phục vụ du lịch; xúc tiến, quảng bá hình ảnh du lịch; xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thống kê du lịch Bắc Kạn.
l) Định hướng sử dụng đất phát triển du lịch
Căn cứ Nghị quyết số: 21/NQ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011- 2015) của tỉnh Bắc Kạn, nhu cầu đất phục vụ phát triển du lịch Bắc Kạn đến năm 2030 là 25.595ha, chiếm 5,2% diện tích tự nhiên toàn tỉnh.