Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4839/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Dự án Quy hoạch chi tiết Thủy lợi Quảng Ninh 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2017", "sign_number": "4839/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2017", "sign_number": "4839/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2017", "sign_number": "4839/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2017", "sign_number": "4839/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "15/12/2017", "sign_number": "4839/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4839/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Dự án Quy hoạch chi tiết Thủy lợi Quảng Ninh 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Thủy lợi tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chính sau:
...
4. Công trình đê điều phòng chống lũ
- Quy hoạch đề xuất cải tạo nâng cấp 5 tuyến đê biển với tổng chiều dài 22,592 km chưa thực hiện theo Quyết định số 58/2006/QĐ-TTg ngày 14/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình đầu tư củng cố, bảo vệ và nâng cấp đê biển hiện có tại các tỉnh có đê từ Quảng Ninh đến Quảng Nam.
- Nâng cấp 03 tuyến đê sông thực hiện theo Chương trình Nâng cấp đê sông của Chính phủ (Theo Quyết định số 2968/QĐ-TTg ngày 09/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình Nâng cấp hệ thống đê sông đến năm 2020) với tổng chiều dài 21.373 km, bao gồm: Nâng cấp các tuyến đê thuộc các xã Bình Dương, Nguyễn Huệ, Hồng Phong thị xã Đông Triều.
- Cải tạo nâng cấp 22 tuyến đê địa phương với tổng chiều dài 88,620 km.
- Xây dựng mới 04 tuyến đê tại thị xã Quảng Yên và huyện Đầm Hà với tổng chiều dài 47,763 km.
- Cải tạo nâng cấp 27 cống tiêu dưới đê, xây mới 02 cống tiêu: cống tiêu dưới đê Hà An (thị xã Quảng Yên) và cống tiêu dưới đê Hang Son (thành phố Uông Bí để tiêu nước cho khu Cửa Đền và Láng Cà).
- Nạo vét 9 sông trục tiêu với tổng chiều dài 47,06 km.
- Nâng cấp 11 tuyến đê từ cấp IV lên cấp III, bao gồm 3 tuyến đê sông dài 13,462 km (khu vực thị xã Đông Triều), 4 tuyến đê cửa sông dài 27,657 km (thành phố Uông Bí), 4 tuyến đê biển dài 31,875 km (thành phố Móng Cái, huyện Hải Hà, thị xã Quảng Yên).
- Xây dựng 28 tuyến kè bảo vệ các khu vực sông biên giới và khu dân cư với tổng chiều dài 49,58 km.
IV. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
- Dự án đầu tư xây dựng mới 13 hồ chứa: Hồ Khe Mười (Ba Chẽ); hồ Đồng Dọng (Vân Đồn); hồ Khe Giữa (Cẩm Phả); hồ Nà Mo (Bình Liêu); hồ Tài Chi (Hải Hà); hồ 12 khe, hồ Đá Cổng (Uông Bí); hồ Đầm Ván, hồ Khe Xoan (Móng Cái); hồ Bình Sơn (Tiên Yên); hồ Khe Lừa, hồ Khe Hương, hồ Khe Tâm (Ba Chẽ).
- Dự án đầu tư xây dựng nâng cấp, sửa chữa 31 hồ chứa: Hồ Khe Chè, hồ Đồng Đò 1, hồ Rộc Chày, hồ Đá Trắng (Đông Triều); hồ Rộc Cùng (Hoành Bồ); hồ Sau Làng (Hạ Long); hồ Khe Táu (Tiên Yên); hồ Chúc Bài Sơn (Hải Hà); hồ Quất Đông (Móng Cái); hồ Cao Vân (Cẩm Phả); hồ Tràng Vinh, hồ Dân Tiến (Móng Cái); hồ Tân Bình (Đầm Hà); Khe Lởi, hồ Khe Cá (Hạ Long); hồ Yên Lập (Quảng Yên); hồ C4, hồ Vàn Chảy, hồ Ông Lý, hồ Ông Mẫn (huyện Cô Tô); hồ Đầm Tròn, hồ Tống Hôn, hồ Chương Sam, hồ Ngọc Thủy, hồ Cẩu Lẩu (Vân Đồn); hồ số 1, hồ số 2 và hồ số 3 (đảo Trần - huyện Cô Tô); hồ Tân Lập (Uông Bí); hồ Đá Lạn (Tiên Yên); hồ Đầm Đá (Cẩm Phả).
- Dự án đầu tư xây dựng công trình phòng chống lũ: Đầu tư các dự án cải tạo nâng cấp đê sông, đê biển.
+ Đê sông: Đê Bình Dương, đê Nguyễn Huệ, đê Hồng Phong (Đông Triều).
+ Đê biển: Đê Hà Nam (Quảng Yên), đê Quan Lạn (Vân Đồn), đê Quảng Thành (Hải Hà), đê Thôn 2 mới (Móng Cái), đê Yên Giang (Quảng Yên), đê Đồng Rui (Tiên Yên), đê Tân Bình (Đầm Hà).
(Có Phụ biểu kèm theo)
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về cơ chế chính sách.
- Tiếp tục thực hiện các cơ chế chính sách đã được Tỉnh ban hành, xem xét điều chỉnh, bổ sung chính sách, cơ chế cho phù hợp với tình hình đầu tư, thu hút và quản lý vốn hiệu quả.
- Chính sách đầu tư: Cho xây dựng, nâng cấp công trình bằng các nguồn vốn trong, ngoài nước và sự đóng góp của nhân dân trong vùng hưởng lợi.
- Chính sách ưu tiên cộng đồng: Gắn công tác thủy lợi với các chính sách xã hội có liên quan trong việc giải quyết nước tưới, nước sinh hoạt cho nhân dân, nhất là ở vùng cao, góp phần xóa đói giảm nghèo, định canh, định cư, hạn chế nạn phá rừng.
- Chính sách xã hội hóa về thủy lợi: Để khuyến khích sự tham gia của người dùng nước từ khâu quy hoạch, xây dựng và quản lý để nâng cao hiệu quả đầu tư và sử dụng.
- Các văn bản về xử phạt hành chính: Quy định việc thưởng, phạt khi có hành vi xâm hại và phá hoại công trình, gây ô nhiễm nguồn nước, lãng phí nước nhằm nâng cao trách nhiệm của người quản lý và hưởng lợi.
2. Giải pháp về tổ chức quản lý khai thác hiệu quả công trình thủy lợi.
Củng cố kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý thủy lợi từ tỉnh đến các huyện, thị xã, thành phố, các xã phường thị trấn. Nâng cao hiệu quả quản lý các hệ thống thủy lợi ở Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi, các Trung tâm và các tổ chức hợp tác dùng nước, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong việc xây dựng, quản lý khai thác công trình thủy lợi.
3. Giải pháp về quản lý đầu tư xây dựng công trình thủy lợi theo quy hoạch.
Công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình thủy lợi phải đảm bảo đúng các quy định về đầu tư xây dựng của Nhà nước, đúng quy hoạch, kế hoạch. Thống nhất quản lý từ khâu quy hoạch, khảo sát, thiết kế, thi công và quản lý khai thác đối với tất cả các công trình thủy lợi được xây dựng bằng bất cứ nguồn vốn nào.
4. Giải pháp về áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào xây dựng và quản lý khai thác công trình thủy lợi.
- Ứng dụng công nghệ mới, các phần mềm tin học vào tính toán thủy văn, thủy lực, cân bằng nước, điều tiết nước, ổn định, kết cấu, lập bản vẽ, quản lý dữ liệu, tài liệu, bản đồ... trong khâu quy hoạch, khảo sát thiết kế và quản lý khai thác. Sử dụng trang thiết bị và công nghệ mới, hiện đại, vật liệu mới trong thi công xây dựng.
- Bổ sung mạng lưới quan trắc, đo đạc, dự báo, ứng dụng các phần mềm quản lý, điều hành hệ thống, chỉ huy phòng tránh thiên tai phù hợp với các cấp các ngành.

Content:
Công trình đê điều phòng chống lũ
- Quy hoạch đề xuất cải tạo nâng cấp 5 tuyến đê biển với tổng chiều dài 22,592 km chưa thực hiện theo Quyết định số 58/2006/QĐ-TTg ngày 14/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình đầu tư củng cố, bảo vệ và nâng cấp đê biển hiện có tại các tỉnh có đê từ Quảng Ninh đến Quảng Nam.
- Nâng cấp 03 tuyến đê sông thực hiện theo Chương trình Nâng cấp đê sông của Chính phủ (Theo Quyết định số 2968/QĐ-TTg ngày 09/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình Nâng cấp hệ thống đê sông đến năm 2020) với tổng chiều dài 21.373 km, bao gồm: Nâng cấp các tuyến đê thuộc các xã Bình Dương, Nguyễn Huệ, Hồng Phong thị xã Đông Triều.
- Cải tạo nâng cấp 22 tuyến đê địa phương với tổng chiều dài 88,620 km.
- Xây dựng mới 04 tuyến đê tại thị xã Quảng Yên và huyện Đầm Hà với tổng chiều dài 47,763 km.
- Cải tạo nâng cấp 27 cống tiêu dưới đê, xây mới 02 cống tiêu: cống tiêu dưới đê Hà An (thị xã Quảng Yên) và cống tiêu dưới đê Hang Son (thành phố Uông Bí để tiêu nước cho khu Cửa Đền và Láng Cà).
- Nạo vét 9 sông trục tiêu với tổng chiều dài 47,06 km.
- Nâng cấp 11 tuyến đê từ cấp IV lên cấp III, bao gồm 3 tuyến đê sông dài 13,462 km (khu vực thị xã Đông Triều), 4 tuyến đê cửa sông dài 27,657 km (thành phố Uông Bí), 4 tuyến đê biển dài 31,875 km (thành phố Móng Cái, huyện Hải Hà, thị xã Quảng Yên).
- Xây dựng 28 tuyến kè bảo vệ các khu vực sông biên giới và khu dân cư với tổng chiều dài 49,58 km.
IV. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
- Dự án đầu tư xây dựng mới 13 hồ chứa: Hồ Khe Mười (Ba Chẽ); hồ Đồng Dọng (Vân Đồn); hồ Khe Giữa (Cẩm Phả); hồ Nà Mo (Bình Liêu); hồ Tài Chi (Hải Hà); hồ 12 khe, hồ Đá Cổng (Uông Bí); hồ Đầm Ván, hồ Khe Xoan (Móng Cái); hồ Bình Sơn (Tiên Yên); hồ Khe Lừa, hồ Khe Hương, hồ Khe Tâm (Ba Chẽ).
- Dự án đầu tư xây dựng nâng cấp, sửa chữa 31 hồ chứa: Hồ Khe Chè, hồ Đồng Đò 1, hồ Rộc Chày, hồ Đá Trắng (Đông Triều); hồ Rộc Cùng (Hoành Bồ); hồ Sau Làng (Hạ Long); hồ Khe Táu (Tiên Yên); hồ Chúc Bài Sơn (Hải Hà); hồ Quất Đông (Móng Cái); hồ Cao Vân (Cẩm Phả); hồ Tràng Vinh, hồ Dân Tiến (Móng Cái); hồ Tân Bình (Đầm Hà); Khe Lởi, hồ Khe Cá (Hạ Long); hồ Yên Lập (Quảng Yên); hồ C4, hồ Vàn Chảy, hồ Ông Lý, hồ Ông Mẫn (huyện Cô Tô); hồ Đầm Tròn, hồ Tống Hôn, hồ Chương Sam, hồ Ngọc Thủy, hồ Cẩu Lẩu (Vân Đồn); hồ số 1, hồ số 2 và hồ số 3 (đảo Trần - huyện Cô Tô); hồ Tân Lập (Uông Bí); hồ Đá Lạn (Tiên Yên); hồ Đầm Đá (Cẩm Phả).
- Dự án đầu tư xây dựng công trình phòng chống lũ: Đầu tư các dự án cải tạo nâng cấp đê sông, đê biển.
+ Đê sông: Đê Bình Dương, đê Nguyễn Huệ, đê Hồng Phong (Đông Triều).
+ Đê biển: Đê Hà Nam (Quảng Yên), đê Quan Lạn (Vân Đồn), đê Quảng Thành (Hải Hà), đê Thôn 2 mới (Móng Cái), đê Yên Giang (Quảng Yên), đê Đồng Rui (Tiên Yên), đê Tân Bình (Đầm Hà).
(Có Phụ biểu kèm theo)
V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về cơ chế chính sách.
- Tiếp tục thực hiện các cơ chế chính sách đã được Tỉnh ban hành, xem xét điều chỉnh, bổ sung chính sách, cơ chế cho phù hợp với tình hình đầu tư, thu hút và quản lý vốn hiệu quả.
- Chính sách đầu tư: Cho xây dựng, nâng cấp công trình bằng các nguồn vốn trong, ngoài nước và sự đóng góp của nhân dân trong vùng hưởng lợi.
- Chính sách ưu tiên cộng đồng: Gắn công tác thủy lợi với các chính sách xã hội có liên quan trong việc giải quyết nước tưới, nước sinh hoạt cho nhân dân, nhất là ở vùng cao, góp phần xóa đói giảm nghèo, định canh, định cư, hạn chế nạn phá rừng.
- Chính sách xã hội hóa về thủy lợi: Để khuyến khích sự tham gia của người dùng nước từ khâu quy hoạch, xây dựng và quản lý để nâng cao hiệu quả đầu tư và sử dụng.
- Các văn bản về xử phạt hành chính: Quy định việc thưởng, phạt khi có hành vi xâm hại và phá hoại công trình, gây ô nhiễm nguồn nước, lãng phí nước nhằm nâng cao trách nhiệm của người quản lý và hưởng lợi.
2. Giải pháp về tổ chức quản lý khai thác hiệu quả công trình thủy lợi.
Củng cố kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý thủy lợi từ tỉnh đến các huyện, thị xã, thành phố, các xã phường thị trấn. Nâng cao hiệu quả quản lý các hệ thống thủy lợi ở Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi, các Trung tâm và các tổ chức hợp tác dùng nước, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong việc xây dựng, quản lý khai thác công trình thủy lợi.
3. Giải pháp về quản lý đầu tư xây dựng công trình thủy lợi theo quy hoạch.
Công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình thủy lợi phải đảm bảo đúng các quy định về đầu tư xây dựng của Nhà nước, đúng quy hoạch, kế hoạch. Thống nhất quản lý từ khâu quy hoạch, khảo sát, thiết kế, thi công và quản lý khai thác đối với tất cả các công trình thủy lợi được xây dựng bằng bất cứ nguồn vốn nào.
Giải pháp về áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào xây dựng và quản lý khai thác công trình thủy lợi.
- Ứng dụng công nghệ mới, các phần mềm tin học vào tính toán thủy văn, thủy lực, cân bằng nước, điều tiết nước, ổn định, kết cấu, lập bản vẽ, quản lý dữ liệu, tài liệu, bản đồ... trong khâu quy hoạch, khảo sát thiết kế và quản lý khai thác. Sử dụng trang thiết bị và công nghệ mới, hiện đại, vật liệu mới trong thi công xây dựng.
- Bổ sung mạng lưới quan trắc, đo đạc, dự báo, ứng dụng các phần mềm quản lý, điều hành hệ thống, chỉ huy phòng tránh thiên tai phù hợp với các cấp các ngành.