Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 731/QĐ-UBND 2017 sản xuất nông lâm ngư nghiệp sắp xếp dân cư Nậm Pồ Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "21/08/2017", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "21/08/2017", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "21/08/2017", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "21/08/2017", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "21/08/2017", "sign_number": "731/QĐ-UBND", "signer": "Lò Văn Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 731/QĐ-UBND 2017 sản xuất nông lâm ngư nghiệp sắp xếp dân cư Nậm Pồ Điện Biên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và bố trí sắp xếp dân cư huyện Nậm Pồ đến năm 2025, với nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
3.7. Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm, ngư nghiệp
...
c) Phát triển lâm nghiệp
* Bảo vệ rừng: Đối tượng đưa vào bảo vệ rừng bao gồm toàn bộ diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng hiện còn phân bố trên tất cả các xã trong huyện, năm 2016 với tổng điện tích 58.906,08 ha; trong đó thuộc quy hoạch rừng sản xuất 29.284,35 ha, thuộc rừng phòng hộ 29.621,73ha. Dự kiến đến năm 2020 diện tích rừng cần bảo vệ của toàn huyện là 71.315ha, tăng ha 12.409 ha so với năm 2016, diện tích rừng tăng thêm chủ yếu là do khoanh nuôi tái sinh thành rừng; trong đó thuộc quy hoạch rừng sản xuất 35.472 ha, thuộc rừng phòng hộ 35.843,0 ha. Dự kiến đến năm 2025 diện tích rừng cần bảo vệ của toàn huyện là 82.866 ha, tăng 11.550 ha so với năm 2020, diện tích rừng tăng thêm là do khoanh nuôi tái sinh và diện tích trồng thành rừng; trong đó thuộc quy hoạch rừng sản xuất 41.245,0 ha, thuộc rừng phòng hộ 41.621,0 ha.
* Khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên: Đối tượng đưa vào khoanh nuôi tái sinh tự nhiên bao gồm toàn bộ diện tích đất trồng có cây gỗ mọc tái sinh, và đất có cây bụi có khả năng tái sinh thành rừng (trạng thái Ic, Ib) phân bố trên tất cả các xã trong huyện; dự kiến giai đoạn 2016-2025 đầu tư hỗ trợ để đưa 30.657 ha vào khoanh nuôi tái sinh tự nhiên; trong đó, thuộc quy hoạch rừng sản xuất 15.409 ha (giai đoạn năm 2016-2020 khoảng 8.000 ha, giai đoạn năm 2021-2025 khoảng 7.409 ha); thuộc quy hoạch rừng phòng hộ 15.248 ha (giai đoạn năm 2016-2020 khoảng 8.000 ha, giai đoạn năm 2021-2025 khoảng 7.248 ha). Áp dụng biện pháp khoanh nuôi tái sinh tự nhiên để sau 4 đến 5 năm có khoảng 70% diện tích đạt tiêu chuẩn thành rừng.
* Trồng rừng mới: Đối tượng đưa vào trồng rừng bao gồm diện tích đất trống trảng cỏ (trạng thái Ia), đất nương rẫy bạc màu ở những vùng giao thông đi lại khá thuận lợi; giai đoạn 2016-2025 đưa khoảng 5.000 ha vào trồng rừng. Trong đó:
- Trồng rừng sản xuất khoảng 2.350 ha, tập trung chủ yếu tại các xã: Si Pa phìn, Phìn Hồ, Chà Nưa, Nà Hỳ, Nà Khoa, Nậm Chua...; giai đoạn 2016-2020 trồng 1.175 ha, giai đoạn 2021-2025 trồng 1.175 ha.
- Trồng rừng phòng hộ khoảng 2.650 ha, tập trung chủ yếu tại các xã: Chà Cang, Chà Tở, Na Cô Sa, Nà Bủng, Vàng Đán, Nậm Chua, Nậm Tin và một số xã khác; giai đoạn 2016-2020 trồng 1.325 ha, giai đoạn 2021-2025 trồng 1.325 ha.

Content:
Phát triển lâm nghiệp
* Bảo vệ rừng: Đối tượng đưa vào bảo vệ rừng bao gồm toàn bộ diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng hiện còn phân bố trên tất cả các xã trong huyện, năm 2016 với tổng điện tích 58.906,08 ha; trong đó thuộc quy hoạch rừng sản xuất 29.284,35 ha, thuộc rừng phòng hộ 29.621,73ha. Dự kiến đến năm 2020 diện tích rừng cần bảo vệ của toàn huyện là 71.315ha, tăng ha 12.409 ha so với năm 2016, diện tích rừng tăng thêm chủ yếu là do khoanh nuôi tái sinh thành rừng; trong đó thuộc quy hoạch rừng sản xuất 35.472 ha, thuộc rừng phòng hộ 35.843,0 ha. Dự kiến đến năm 2025 diện tích rừng cần bảo vệ của toàn huyện là 82.866 ha, tăng 11.550 ha so với năm 2020, diện tích rừng tăng thêm là do khoanh nuôi tái sinh và diện tích trồng thành rừng; trong đó thuộc quy hoạch rừng sản xuất 41.245,0 ha, thuộc rừng phòng hộ 41.621,0 ha.
* Khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên: Đối tượng đưa vào khoanh nuôi tái sinh tự nhiên bao gồm toàn bộ diện tích đất trồng có cây gỗ mọc tái sinh, và đất có cây bụi có khả năng tái sinh thành rừng (trạng thái Ic, Ib) phân bố trên tất cả các xã trong huyện; dự kiến giai đoạn 2016-2025 đầu tư hỗ trợ để đưa 30.657 ha vào khoanh nuôi tái sinh tự nhiên; trong đó, thuộc quy hoạch rừng sản xuất 15.409 ha (giai đoạn năm 2016-2020 khoảng 8.000 ha, giai đoạn năm 2021-2025 khoảng 7.409 ha); thuộc quy hoạch rừng phòng hộ 15.248 ha (giai đoạn năm 2016-2020 khoảng 8.000 ha, giai đoạn năm 2021-2025 khoảng 7.248 ha). Áp dụng biện pháp khoanh nuôi tái sinh tự nhiên để sau 4 đến 5 năm có khoảng 70% diện tích đạt tiêu chuẩn thành rừng.
* Trồng rừng mới: Đối tượng đưa vào trồng rừng bao gồm diện tích đất trống trảng cỏ (trạng thái Ia), đất nương rẫy bạc màu ở những vùng giao thông đi lại khá thuận lợi; giai đoạn 2016-2025 đưa khoảng 5.000 ha vào trồng rừng. Trong đó:
- Trồng rừng sản xuất khoảng 2.350 ha, tập trung chủ yếu tại các xã: Si Pa phìn, Phìn Hồ, Chà Nưa, Nà Hỳ, Nà Khoa, Nậm Chua...; giai đoạn 2016-2020 trồng 1.175 ha, giai đoạn 2021-2025 trồng 1.175 ha.
- Trồng rừng phòng hộ khoảng 2.650 ha, tập trung chủ yếu tại các xã: Chà Cang, Chà Tở, Na Cô Sa, Nà Bủng, Vàng Đán, Nậm Chua, Nậm Tin và một số xã khác; giai đoạn 2016-2020 trồng 1.325 ha, giai đoạn 2021-2025 trồng 1.325 ha.