Document: Điều 1 Quyết định 12/2016/QĐ-UBND mức thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "12/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "12/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "12/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "12/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "22/12/2016", "sign_number": "12/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 12/2016/QĐ-UBND mức thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc thực hiện thu, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất lúa theo quy định của pháp luật.
2. Mức thu:
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = 50% (x) diện tích (x) giá của loại đất trồng lúa, trong đó:
- Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền;
- Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
3. Quản lý và sử dụng:
Toàn bộ tiền thu từ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và nguồn kinh phí được nộp vào ngân sách tỉnh. Việc sử dụng kinh phí do cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định tại Khoản 2, Điều 7, Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phù hợp với điều kiện của địa phương; các nội dung chi thực hiện theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ.
4. Các nội dung khác không quy định trong Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

Content:
Điều 1. Quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc thực hiện thu, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất lúa theo quy định của pháp luật.
2. Mức thu:
Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa = 50% (x) diện tích (x) giá của loại đất trồng lúa, trong đó:
- Diện tích là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền;
- Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
3. Quản lý và sử dụng:
Toàn bộ tiền thu từ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và nguồn kinh phí được nộp vào ngân sách tỉnh. Việc sử dụng kinh phí do cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định tại Khoản 2, Điều 7, Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phù hợp với điều kiện của địa phương; các nội dung chi thực hiện theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ.
4. Các nội dung khác không quy định trong Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về bảo vệ, phát triển đất trồng lúa và Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.