Document: Điểm g Khoản 6 Điều 1 Thông tư 39/2016/TT-BTC kiểm soát thanh toán khoản chi ngân sách kho bạc nhà nước 2016

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/03/2016", "sign_number": "39/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/03/2016", "sign_number": "39/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/03/2016", "sign_number": "39/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/03/2016", "sign_number": "39/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "01/03/2016", "sign_number": "39/2016/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm g Khoản 6 Điều 1 Thông tư 39/2016/TT-BTC kiểm soát thanh toán khoản chi ngân sách kho bạc nhà nước 2016

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính
...
6. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 7. Hồ sơ kiểm soát chi ngân sách nhà nước
1. Đối với các Khoản chi theo hình thức rút dự toán tại KBNN: đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước gửi đến KBNN các tài liệu, chứng từ dưới đây:
1.1. Hồ sơ gửi lần đầu bao gồm:
...
g) Hồ sơ tạm ứng, thanh toán từ TKTG khác mà văn bản pháp luật không quy định KBNN phải kiểm soát: hồ sơ thanh toán là ủy nhiệm chi chuyển Khoản, chuyển tiền điện tử (mẫu C4-02/KB) hoặc giấy rút tiền mặt từ TKTG (Mẫu C4-09/KB).
3. Đối với hình thức chi theo lệnh chi tiền của cơ quan tài chính: hồ sơ thanh toán là lệnh chi tiền của cơ quan tài chính. Đối với hồ sơ liên quan đến từng Khoản chi bằng lệnh chi tiền, đơn vị gửi hồ sơ cho cơ quan tài chính, cơ quan tài chính chịu trách nhiệm kiểm soát các Điều kiện chi theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và lưu giữ hồ sơ chứng từ chi bằng hình thức lệnh chi tiền.
4. Thời hạn xử lý hồ sơ: thời hạn xử lý hồ sơ được tính từ thời Điểm cán bộ kiểm soát chi ngân sách nhà nước của KBNN nhận đầy đủ hồ sơ, chứng từ kiểm soát chi theo quy định đến khi xử lý thanh toán xong cho khách hàng, được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với các Khoản tạm ứng và thanh toán trực tiếp: thời hạn xử lý tối đa hai ngày làm việc.
b) Đối với các Khoản thanh toán tạm ứng: thời hạn xử lý tối đa là ba ngày làm việc.”

Content:
Hồ sơ tạm ứng, thanh toán từ TKTG khác mà văn bản pháp luật không quy định KBNN phải kiểm soát: hồ sơ thanh toán là ủy nhiệm chi chuyển Khoản, chuyển tiền điện tử (mẫu C4-02/KB) hoặc giấy rút tiền mặt từ TKTG (Mẫu C4-09/KB).
3. Đối với hình thức chi theo lệnh chi tiền của cơ quan tài chính: hồ sơ thanh toán là lệnh chi tiền của cơ quan tài chính. Đối với hồ sơ liên quan đến từng Khoản chi bằng lệnh chi tiền, đơn vị gửi hồ sơ cho cơ quan tài chính, cơ quan tài chính chịu trách nhiệm kiểm soát các Điều kiện chi theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và lưu giữ hồ sơ chứng từ chi bằng hình thức lệnh chi tiền.
4. Thời hạn xử lý hồ sơ: thời hạn xử lý hồ sơ được tính từ thời Điểm cán bộ kiểm soát chi ngân sách nhà nước của KBNN nhận đầy đủ hồ sơ, chứng từ kiểm soát chi theo quy định đến khi xử lý thanh toán xong cho khách hàng, được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với các Khoản tạm ứng và thanh toán trực tiếp: thời hạn xử lý tối đa hai ngày làm việc.
b) Đối với các Khoản thanh toán tạm ứng: thời hạn xử lý tối đa là ba ngày làm việc.”