Document: Điều 14 Quyết định 51/2007/QĐ-BGTVT sổ đăng bạ cảng hàng không sân bay cấp giấy chứng nhận giấy phép kinh doanh cảng hàng không sân bay

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/10/2007", "sign_number": "51/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/10/2007", "sign_number": "51/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/10/2007", "sign_number": "51/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/10/2007", "sign_number": "51/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/10/2007", "sign_number": "51/2007/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 14 Quyết định 51/2007/QĐ-BGTVT sổ đăng bạ cảng hàng không sân bay cấp giấy chứng nhận giấy phép kinh doanh cảng hàng không sân bay có nội dung như sau:

Điều 14. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không, Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không
1. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không được cấp cho doanh nghiệp cảng hàng không. Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không được cấp cho doanh nghiệp cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không, Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không gửi Cục Hàng không Việt Nam bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép, bao gồm các thông tin: tên, địa chỉ của người đề nghị; người đại diện theo pháp luật; loại hình doanh nghiệp; nội dung đề nghị cấp;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Tài liệu chứng minh về bộ máy tổ chức, đội ngũ nhân viên được cấp chứng chỉ phù hợp, đáp ứng yêu cầu chuyên môn, khai thác tại cảng hàng không, sân bay;
d)Văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc chứng chỉ hợp pháp chứng minh về số vốn của doanh nghiệp;
đ) Phương án về trang bị, thiết bị và các yếu tố cần thiết khác để bảo đảm khai thác, kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay; quy trình khai thác, cung cấp dịch vụ hàng không của doanh nghiệp;
e) Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận về việc nộp lệ phí.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ , Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra về các điều kiện cấp giấy phép, cấp Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục 4, 5 của Quyết định này, hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối cấp Giấy phép cho người đề nghị.
4. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn việc lập quy trình khai thác, cung cấp dịch vụ hàng không của doanh nghiệp.

Content:
Điều 14. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không, Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không
1. Giấy phép kinh doanh cảng hàng không được cấp cho doanh nghiệp cảng hàng không. Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không được cấp cho doanh nghiệp cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh cảng hàng không, Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không gửi Cục Hàng không Việt Nam bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép, bao gồm các thông tin: tên, địa chỉ của người đề nghị; người đại diện theo pháp luật; loại hình doanh nghiệp; nội dung đề nghị cấp;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Tài liệu chứng minh về bộ máy tổ chức, đội ngũ nhân viên được cấp chứng chỉ phù hợp, đáp ứng yêu cầu chuyên môn, khai thác tại cảng hàng không, sân bay;
d)Văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc chứng chỉ hợp pháp chứng minh về số vốn của doanh nghiệp;
đ) Phương án về trang bị, thiết bị và các yếu tố cần thiết khác để bảo đảm khai thác, kinh doanh tại cảng hàng không, sân bay; quy trình khai thác, cung cấp dịch vụ hàng không của doanh nghiệp;
e) Biên lai hoặc giấy tờ xác nhận về việc nộp lệ phí.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ , Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra về các điều kiện cấp giấy phép, cấp Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục 4, 5 của Quyết định này, hoặc thông báo bằng văn bản lý do từ chối cấp Giấy phép cho người đề nghị.
4. Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn việc lập quy trình khai thác, cung cấp dịch vụ hàng không của doanh nghiệp.