Document: Điều 1 Quyết định 5046/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư cụm 2 Xuân Hiệp quận Thủ Đức Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5046/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5046/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5046/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5046/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5046/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5046/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư cụm 2 Xuân Hiệp quận Thủ Đức Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư cụm 2 - Xuân Hiệp, phường Linh Xuân, quận Thủ Đức (Điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 khu công nghiệp Linh Xuân - cụm 2 - Xuân Hiệp, phường Linh Xuân, quận Thủ Đức), (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chinh như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường Linh Xuân, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông : giáp suối Nhum (tên cũ: suối Cái), tỉnh Bình Dương và đường Vành đai Đại học Quốc gia.
+ Phía Tây : giáp khu dân cư.
+ Phía Nam : giáp khu dân cư.
+ Phía Bắc : giáp suối Nhum (tên cũ: suối Cái) và ranh tỉnh Bình Dương.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 31,91 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư hiện hữu chỉnh trang kết hợp xây dựng mới và Trung tâm tiếp chuyển hàng hóa.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình quận Thủ Đức).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Xây dựng - Kiến trúc Miền Nam (ACSA).
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức đã được phê duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 1.400 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tàng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

227,93

B

Chỉ tiêu sử dụng đất khu ở trung bình toàn khu

m2/người

74,57

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các khu ở

- Đất các nhóm nhà ở

m2/người

39,50

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

12,43

Trong đó:
+ Đất công trình giáo dục

m2/người

12,43

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

9,29

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

14,46

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

10,85

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,2

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

30-35

Hệ số sử dụng đất tối đa

lần

khoảng 1,50

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

7

Tối thiểu

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được bố trí thành 01 khu ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài khu ở được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc khu ở (tổng diện tích khu ở: 10,44 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích 5,53 ha. Trong đó:
- Khu ở (nhóm nhà ở) hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang): tổng diện tích 2,66 ha;
- Các khu ở (nhóm nhà ở) xây dựng mới: tổng diện tích 2,87 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp khu ở:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 1,74 ha. Trong đó:
+ Trường mẫu giáo xây dựng mới : diện tích 0,50 ha.
+ Trường tiểu học xây dựng mới : diện tích 1,24 ha
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 1,30 ha.
a. 4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 1,87 ha.
b. Các khu chức năng ngoài khu ở nằm đan xen trong khu ở: tổng diện tích 21,47 ha:
b.1. Giao thông đối ngoại (cấp khu vực trở lên): diện tích 3,44 ha.
b.2. Trung tâm tiếp chuyển hàng hóa: diện tích 16,94 ha.
b.3. Đất cây xanh cảnh quan dọc suối: diện tích 0,89 ha.
b.4. Suối: diện tích 0,20 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/người)

A

Đất khu ở

10,44

32,72

74,57

I

Đất nhóm nhà ở

5,53

17,33

39,50

1

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

2,66

2

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

2,87

II

Đất công trình dịch vụ đô thị

1,74

5,45

12,43

1

Đất giáo dục

1,74

12,43

- Trường mẫu giáo

0,50

- Trường tiểu học

1,24

III

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,30

4,08

9,29

IV

Đất giao thông từ đường cấp phân khu vực

1,87

5,86

14,46 km/km2

B

Đất ngoài khu ở

21,47

67,28

153,36

- Giao thông đối ngoại (cấp khu vực trở lên)

3,44

10,78

24,57

- Trung tâm tiếp chuyển hàng hóa

16,94

53,09

121,00

- Đất cây xanh cảnh quan dọc suối

0,89

2,79

6,36

- Suối

0,20

0,62

1,43

Tổng cộng

31,91

100

227,93

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Khu ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Khu ở 1 (diện tích: 10,44 ha; dự báo quy mô dân số: 1.400 người)

1. Đất khu ở

104.400

32,72

1.1. Đất nhóm nhà ở

55.300

17,33

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

26.600

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

4

3.100

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

6

19.800

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

7

3.700

50

1

7

3,5

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

28.700

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới

1

8.700

40

1

7

2,8

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới

2

8.000

40

1

7

2,8

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới

3

2.500

40

1

7

2,8

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới

5

9.500

40

1

7

2,8

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

17.400

- Đất giáo dục

17.400

12,43

+ Trường mẫu giáo

Xây dựng mới

8

5.000

3,57

40

1

3 (*)

1,2

+ Trường tiểu học

Xây dựng mới

9

12.400

8,86

40

1

4 (**)

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

13.000

9,29

- Công viên cây xanh

10

13.000

9,29

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực.

23.400

14,46 km/km2

2. Đất ngoài khu ở

214.700

153,36

2.1. Trung tâm tiếp chuyển hàng hóa

11

169.400

15

1

4

0,6

2.2. Đất cây xanh cảnh quan dọc suối

8.900

2.3. Suối

2.000

2.4. Đất giao thông

- Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên)

34.400

10,85% (tính trên diện tích đất toàn khu)

Ghi chú:
- (*) Đối với trường mầm non, tầng cao tối đa 03 tầng. Lưu ý: Trong trường hợp thiết kế 03 tầng, cần phải đảm bảo an toàn và thuận tiện cho sinh hoạt của trẻ cũng như yêu cầu đưa đón trẻ hằng ngày và thoát nạn khi có sự cố. Trong trường hợp này, phương án thiết kế phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép - tầng 03 không bố trí lớp học.
- (**) Đối với trường tiểu học, tầng cao tối đa 04 tầng. Lưu ý: Trong trường hợp thiết kế trên 4 tầng phải đảm bảo an toàn, thuận tiện cho thoát nạn khi có sự cố và phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền - tầng trên cùng không bố trí phòng học cho học sinh lớp 1.
7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Giữ lại khu dân cư tập trung ổn định, tạo mạng lưới giao thông thôn^ suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu lân cận và ngay trong từng ô phố. Các công trình công cộng hiện hữu được giữ lại, cải tạo với mật độ xây dựng và tầng cao xây dựng phù hợp với chức năng công trình. Đồng thời, bố trí thêm một số công trình giáo dục đảm bảo phục vụ cho người dân dựa trên nguyên tắc bảo đảm bán kính phục vụ và hệ thống mạng lưới giáo dục của toàn khu, tận dụng những khu vực đất trống, dân cư thưa, di dời những nghĩa trang nhỏ, những cơ sở sản xuất ô nhiễm ra khỏi khu dân cư để tổ chức công viên cây xanh và bố trí công trình (chung cư và các công trình dịch vụ khác,...).
- Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với đô thị cải tạo bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau.
- Dọc trục giao thông chính và khu vực, nhằm tạo được bộ mặt kiến trúc đa dạng, phong phú, ưu tiên bố trí các công trình công cộng, chung cư.
+ Đối với các khu vực hiện hữu: Tại các khu dân cư được xác định là hiện hữu chỉnh trang thực hiện theo các quy định quản lý kiến trúc đô thị của cấp thẩm quyền phê duyệt. Tuy nhiên, càn khống chế tầng cao tối đa trong khu vực hiện hữu là 7 tầng (tính cả các yếu tố cộng thêm: tầng lửng và mái che cầu thang). Đối với các khu nhà ở thuộc dạng cư xá (nếu có), các nhóm, khu nhà ở thuộc các dự án đầu tư xây dựng nhóm, khu nhà ở đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt cần thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt. Tron| trường hợp cần thiết, đề xuất điều chỉnh hoặc lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo quy định được cấp thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
+ Đối với các khu vực phát triển xây dựng mới, bố cục theo các khu vực trọng tâm, các tuyến - điểm:
* Tại trung tâm các khu ở: bố trí các công trình công cộng (kết hợp công viên cây xanh nhằm nâng cao yếu tố cảnh quan) với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh, không chỉ phục vụ cho nội khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
* Ngoài các khu nhà ở thấp tầng bên trong khu vực, các khu nhà ở chung cư thấp tầng được tập trung ven trục giao thông lớn, tạo nên bố cục tuyến quy mô lớn, phù hợp với các trục giao thông lớn. Bố cục các đơn nguyên chung cư phù hợp điều kiện tự nhiên khí hậu và đạt yêu cầu về thẩm mỹ.
* Các công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí như không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
* Bố cục tuyến, điểm sẽ tạo ra những không gian sống sinh động và bền vững.
- Đối với các khu vực tập trung các công trình trên các tuyến đường chính, các trục thương mại dịch vụ, trong các giai đoạn tiếp theo, cằn nghiên cứu lập Quy chế quản lý kiến trúc đô thị khu vực cụ thể phù hợp cho từng khu vực.
Yêu cầu về kiến trúc công trình trong khu vực quy hoạch:
- Khu vực quy hoạch phần lớn là khu dân cư hiện hữu cải tạo, tầng cao xây dựng 1-7 tầng (tính cả các yếu tố cộng thêm: tàng lửng và mái che cầu thang).
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
- Mật độ xây dựng toàn khu: khoảng 30% - 35%, đối với khu nhà biệt thự, nhà vườn: 30% - 50%, nhà phố liên kế: 70% - 90%, công trình công cộng: 40%.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông của đồ án phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đô án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế (trên cơ sở quy hoạch mạng giao thông chung quận Thủ Đức kết hợp hiện trạng các trục đường đã có và địa hình khu vực).
- Quy hoạch các tuyến giao thông cấp khu vực trở lên: đường A có lộ giới 30m là các tuyến chính giúp phân phối lưu thông cho khu vực.
- Về giao thông cấp phân khu vực: là các tuyến đường phân khu vực chi tiết các tuyến được mô tả trong bảng thống kê giao thông sau đây:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề đường

Lòng đường

Lề đường

A

Đường cấp khu vực trở lên

1

Đường A

Đường Vành đai Đại học Quốc gia

Ranh quy hoạch phía Tây

30

6

7,5+3
+7,5

6

B

Đường cấp phân khu vực

1

Đường số 1

Ranh quy hoạch phía Nam

Đường A

16

4

8

4

2

Đường số 2

Đường số 3

Đường A

16

4

8

4

3

Đường số 3

Đường số 2

Đường A

16

4

8

4

4

Đường số 4

Đường số 6

Đường A

16

4

8

4

5

Đường số 5

Đường số 6

Đường A

16

4

8

4

6

Đường số 6

Đường Vành đai Đại học Quốc gia

Đường số 3

16

4

8

4

* Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch lộ giới hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch: Ngay sau khi đồ án quy hoạch được phê duyệt, việc triển khai thực hiện như sau:
a) Các hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Đầu tư xây dựng các công trình công cộng và cây xanh, ưu tiên các công trình giáo dục.
- Đầu tư xây dựng các khu nhà ở tập trung, cao tầng.
- Thực hiện các dự án hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội còn lại.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án quy hoạch phân khu này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư cụm 2 - Xuân Hiệp, phường Linh Xuân, quận Thủ Đức (Điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 khu công nghiệp Linh Xuân - cụm 2 - Xuân Hiệp, phường Linh Xuân, quận Thủ Đức), (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chinh như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường Linh Xuân, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông : giáp suối Nhum (tên cũ: suối Cái), tỉnh Bình Dương và đường Vành đai Đại học Quốc gia.
+ Phía Tây : giáp khu dân cư.
+ Phía Nam : giáp khu dân cư.
+ Phía Bắc : giáp suối Nhum (tên cũ: suối Cái) và ranh tỉnh Bình Dương.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 31,91 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư hiện hữu chỉnh trang kết hợp xây dựng mới và Trung tâm tiếp chuyển hàng hóa.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình quận Thủ Đức).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty TNHH Xây dựng - Kiến trúc Miền Nam (ACSA).
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức đã được phê duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 1.400 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tàng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

227,93

B

Chỉ tiêu sử dụng đất khu ở trung bình toàn khu

m2/người

74,57

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các khu ở

- Đất các nhóm nhà ở

m2/người

39,50

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

12,43

Trong đó:
+ Đất công trình giáo dục

m2/người

12,43

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

9,29

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

14,46

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

10,85

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1,2

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

30-35

Hệ số sử dụng đất tối đa

lần

khoảng 1,50

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

7

Tối thiểu

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được bố trí thành 01 khu ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài khu ở được xác định như sau:
a. Các khu chức năng thuộc khu ở (tổng diện tích khu ở: 10,44 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích 5,53 ha. Trong đó:
- Khu ở (nhóm nhà ở) hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang): tổng diện tích 2,66 ha;
- Các khu ở (nhóm nhà ở) xây dựng mới: tổng diện tích 2,87 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp khu ở:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 1,74 ha. Trong đó:
+ Trường mẫu giáo xây dựng mới : diện tích 0,50 ha.
+ Trường tiểu học xây dựng mới : diện tích 1,24 ha
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 1,30 ha.
a. 4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 1,87 ha.
b. Các khu chức năng ngoài khu ở nằm đan xen trong khu ở: tổng diện tích 21,47 ha:
b.1. Giao thông đối ngoại (cấp khu vực trở lên): diện tích 3,44 ha.
b.2. Trung tâm tiếp chuyển hàng hóa: diện tích 16,94 ha.
b.3. Đất cây xanh cảnh quan dọc suối: diện tích 0,89 ha.
b.4. Suối: diện tích 0,20 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/người)

A

Đất khu ở

10,44

32,72

74,57

I

Đất nhóm nhà ở

5,53

17,33

39,50

1

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

2,66

2

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

2,87

II

Đất công trình dịch vụ đô thị

1,74

5,45

12,43

1

Đất giáo dục

1,74

12,43

- Trường mẫu giáo

0,50

- Trường tiểu học

1,24

III

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,30

4,08

9,29

IV

Đất giao thông từ đường cấp phân khu vực

1,87

5,86

14,46 km/km2

B

Đất ngoài khu ở

21,47

67,28

153,36

- Giao thông đối ngoại (cấp khu vực trở lên)

3,44

10,78

24,57

- Trung tâm tiếp chuyển hàng hóa

16,94

53,09

121,00

- Đất cây xanh cảnh quan dọc suối

0,89

2,79

6,36

- Suối

0,20

0,62

1,43

Tổng cộng

31,91

100

227,93

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:

Khu ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Khu ở 1 (diện tích: 10,44 ha; dự báo quy mô dân số: 1.400 người)

1. Đất khu ở

104.400

32,72

1.1. Đất nhóm nhà ở

55.300

17,33

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

26.600

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

4

3.100

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

6

19.800

50

1

7

3,5

+ Nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

7

3.700

50

1

7

3,5

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

28.700

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới

1

8.700

40

1

7

2,8

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới

2

8.000

40

1

7

2,8

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới

3

2.500

40

1

7

2,8

+ Nhóm nhà ở xây dựng mới

5

9.500

40

1

7

2,8

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

17.400

- Đất giáo dục

17.400

12,43

+ Trường mẫu giáo

Xây dựng mới

8

5.000

3,57

40

1

3 (*)

1,2

+ Trường tiểu học

Xây dựng mới

9

12.400

8,86

40

1

4 (**)

1,6

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

13.000

9,29

- Công viên cây xanh

10

13.000

9,29

5

1

1

0,05

1.4. Đất giao thông

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực.

23.400

14,46 km/km2

2. Đất ngoài khu ở

214.700

153,36

2.1. Trung tâm tiếp chuyển hàng hóa

11

169.400

15

1

4

0,6

2.2. Đất cây xanh cảnh quan dọc suối

8.900

2.3. Suối

2.000

2.4. Đất giao thông

- Đất giao thông (từ đường khu vực trở lên)

34.400

10,85% (tính trên diện tích đất toàn khu)

Ghi chú:
- (*) Đối với trường mầm non, tầng cao tối đa 03 tầng. Lưu ý: Trong trường hợp thiết kế 03 tầng, cần phải đảm bảo an toàn và thuận tiện cho sinh hoạt của trẻ cũng như yêu cầu đưa đón trẻ hằng ngày và thoát nạn khi có sự cố. Trong trường hợp này, phương án thiết kế phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép - tầng 03 không bố trí lớp học.
- (**) Đối với trường tiểu học, tầng cao tối đa 04 tầng. Lưu ý: Trong trường hợp thiết kế trên 4 tầng phải đảm bảo an toàn, thuận tiện cho thoát nạn khi có sự cố và phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền - tầng trên cùng không bố trí phòng học cho học sinh lớp 1.
7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Giữ lại khu dân cư tập trung ổn định, tạo mạng lưới giao thông thôn^ suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu lân cận và ngay trong từng ô phố. Các công trình công cộng hiện hữu được giữ lại, cải tạo với mật độ xây dựng và tầng cao xây dựng phù hợp với chức năng công trình. Đồng thời, bố trí thêm một số công trình giáo dục đảm bảo phục vụ cho người dân dựa trên nguyên tắc bảo đảm bán kính phục vụ và hệ thống mạng lưới giáo dục của toàn khu, tận dụng những khu vực đất trống, dân cư thưa, di dời những nghĩa trang nhỏ, những cơ sở sản xuất ô nhiễm ra khỏi khu dân cư để tổ chức công viên cây xanh và bố trí công trình (chung cư và các công trình dịch vụ khác,...).
- Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với đô thị cải tạo bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau.
- Dọc trục giao thông chính và khu vực, nhằm tạo được bộ mặt kiến trúc đa dạng, phong phú, ưu tiên bố trí các công trình công cộng, chung cư.
+ Đối với các khu vực hiện hữu: Tại các khu dân cư được xác định là hiện hữu chỉnh trang thực hiện theo các quy định quản lý kiến trúc đô thị của cấp thẩm quyền phê duyệt. Tuy nhiên, càn khống chế tầng cao tối đa trong khu vực hiện hữu là 7 tầng (tính cả các yếu tố cộng thêm: tầng lửng và mái che cầu thang). Đối với các khu nhà ở thuộc dạng cư xá (nếu có), các nhóm, khu nhà ở thuộc các dự án đầu tư xây dựng nhóm, khu nhà ở đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt cần thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt. Tron| trường hợp cần thiết, đề xuất điều chỉnh hoặc lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo quy định được cấp thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
+ Đối với các khu vực phát triển xây dựng mới, bố cục theo các khu vực trọng tâm, các tuyến - điểm:
* Tại trung tâm các khu ở: bố trí các công trình công cộng (kết hợp công viên cây xanh nhằm nâng cao yếu tố cảnh quan) với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh, không chỉ phục vụ cho nội khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
* Ngoài các khu nhà ở thấp tầng bên trong khu vực, các khu nhà ở chung cư thấp tầng được tập trung ven trục giao thông lớn, tạo nên bố cục tuyến quy mô lớn, phù hợp với các trục giao thông lớn. Bố cục các đơn nguyên chung cư phù hợp điều kiện tự nhiên khí hậu và đạt yêu cầu về thẩm mỹ.
* Các công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí như không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
* Bố cục tuyến, điểm sẽ tạo ra những không gian sống sinh động và bền vững.
- Đối với các khu vực tập trung các công trình trên các tuyến đường chính, các trục thương mại dịch vụ, trong các giai đoạn tiếp theo, cằn nghiên cứu lập Quy chế quản lý kiến trúc đô thị khu vực cụ thể phù hợp cho từng khu vực.
Yêu cầu về kiến trúc công trình trong khu vực quy hoạch:
- Khu vực quy hoạch phần lớn là khu dân cư hiện hữu cải tạo, tầng cao xây dựng 1-7 tầng (tính cả các yếu tố cộng thêm: tàng lửng và mái che cầu thang).
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
- Mật độ xây dựng toàn khu: khoảng 30% - 35%, đối với khu nhà biệt thự, nhà vườn: 30% - 50%, nhà phố liên kế: 70% - 90%, công trình công cộng: 40%.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông của đồ án phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đô án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế (trên cơ sở quy hoạch mạng giao thông chung quận Thủ Đức kết hợp hiện trạng các trục đường đã có và địa hình khu vực).
- Quy hoạch các tuyến giao thông cấp khu vực trở lên: đường A có lộ giới 30m là các tuyến chính giúp phân phối lưu thông cho khu vực.
- Về giao thông cấp phân khu vực: là các tuyến đường phân khu vực chi tiết các tuyến được mô tả trong bảng thống kê giao thông sau đây:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề đường

Lòng đường

Lề đường

A

Đường cấp khu vực trở lên

1

Đường A

Đường Vành đai Đại học Quốc gia

Ranh quy hoạch phía Tây

30

6

7,5+3
+7,5

6

B

Đường cấp phân khu vực

1

Đường số 1

Ranh quy hoạch phía Nam

Đường A

16

4

8

4

2

Đường số 2

Đường số 3

Đường A

16

4

8

4

3

Đường số 3

Đường số 2

Đường A

16

4

8

4

4

Đường số 4

Đường số 6

Đường A

16

4

8

4

5

Đường số 5

Đường số 6

Đường A

16

4

8

4

6

Đường số 6

Đường Vành đai Đại học Quốc gia

Đường số 3

16

4

8

4

* Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn 12m thuộc quy hoạch lộ giới hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức căn cứ theo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ giới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang tính chất tham khảo.
- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ giới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc khi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch: Ngay sau khi đồ án quy hoạch được phê duyệt, việc triển khai thực hiện như sau:
a) Các hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Đầu tư xây dựng các công trình công cộng và cây xanh, ưu tiên các công trình giáo dục.
- Đầu tư xây dựng các khu nhà ở tập trung, cao tầng.
- Thực hiện các dự án hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội còn lại.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án quy hoạch phân khu này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.