Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1056/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/08/2007", "sign_number": "1056/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/08/2007", "sign_number": "1056/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/08/2007", "sign_number": "1056/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/08/2007", "sign_number": "1056/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "16/08/2007", "sign_number": "1056/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1056/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Định hướng phát triển các công trình hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông:
- Giao thông đường bộ
+ Đường bộ đối ngoại
Xây dựng mới trục chính đối ngoại Đông Tây thay thế vai trò tuyến Dốc Sỏi - cảng Dung Quất, cơ bản song song với tuyến cũ, dịch chuyển về phía Nam khoảng từ 1,4 - 1,6 km.
Các trục chính đối ngoại Bắc Nam gồm: trục số 1 nối từ trục đối ngoại Đông Tây về phía Bắc và nối sang trục giao thông chính của Khu kinh tế Chu Lai; trục số 2 nối từ cảng Dung Quất về đô thị mới Vạn Tường; trục số 3 nối Dung Quất với đô thị mới Vạn Tường, với thành phố Quảng Ngãi và các huyện phía Nam của tỉnh.
Giao thông tĩnh và đầu mối giao thông: tổ chức bốn nút giao thông khác cốt (mỗi nút có quy mô 7 - 13 ha); các quảng trường giao thông; các bến xe và hai cầu đường bộ, một cầu đường sắt vượt sông Trà Bồng.
+ Đường nội bộ
Hệ thống giao thông nội bộ của Khu kinh tế phải tuân thủ mạng lưới đường trong quy hoạch chung Khu công nghiệp Dung Quất và các quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hệ thống tuyến ống dẫn dầu nối từ nhà máy lọc dầu tới cảng chuyên dụng xăng dầu, chiều dài khoảng 6,06 km, hành lang sử dụng đất 50 m và hành lang an toàn mỗi bên 150 m.
- Giao thông đường sắt: xây dựng tuyến đường sắt nối từ đường sắt quốc gia đến cảng Dung Quất ở phía Nam tuyến giao thông đường bộ đối ngoại Trì Bình - cảng Dung Quất; xây dựng các nút giao thông khác cốt với các tuyến chính trong Khu kinh tế; xây dựng ga phụ tại khu vực hậu cảng có quy mô 15 ha, ga chính kết nối với tuyến đường sắt quốc gia nằm ngoài ranh giới Khu kinh tế.
- Giao thông thuỷ:
+ Cảng cảng tổng hợp tại vịnh Dung Quất;
+ Cảng chuyên dùng phục vụ nhà máy lọc hoá dầu tại vịnh Việt Thanh;
+ Cảng tàu du lịch tại ven biển trung tâm đô thị Vạn Tường.
- Giao thông đường không: sân bay Chu Lai là công trình đầu mối giao thông đối ngoại quan trọng của Khu kinh tế mở Chu Lai, Khu kinh tế Dung Quất và toàn bộ khu vực lân cận.
b) Chuẩn bị kỹ thuật đất đai:
- Cao độ khống chế cốt xây dựng cho các khu vực phải đảm bảo cao hơn cốt ngập lụt tương ứng với tần suất ngập lụt của từng khu vực;
- Hệ thống thoát nước mưa: đối với các đô thị trong Khu kinh tế Dung Quất chọn hệ thống thoát nước mưa riêng, được chia theo các lưu vực chính, hướng thoát nước ra biển và sông Trà Bồng.
c) Cấp nước:
- Nguồn nước lấy từ đập Thạch Nham qua kênh B7; khi có nhu cầu lớn hơn, bổ sung nguồn nước từ hồ Nước Trong;
- Tiêu chuẩn cấp nước: đến năm 2015 đạt 120 l/người/ngđ, với 85% dân số được cấp nước sạch; đến năm 2020 đạt 150 l/người/ngđ, với 95% dân số được cấp nước sạch. Nước phục vụ phát triển du lịch đạt tiêu chuẩn 300 l/người/ngđ; nước sản xuất công nghiệp áp dụng tiêu chuẩn cấp nước đối với từng ngành công nghiệp.
d) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Tiêu chuẩn thoát và xử lý nước thải sinh hoạt tính theo tiêu chuẩn cấp nước;
- Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt: đến năm 2015 đạt 1,0 kg/người/ngđ; đến năm 2020 đạt 1,2 kg/người/ngđ;
- Tiêu chuẩn thu gom và xử lý chất thải rắn công nghiệp: 0,3 tấn/ha/ngđ theo diện tích đất xây dựng nhà máy;
- Nghĩa trang: tiêu chuẩn diện tích 0,06 ha/1.000 người;
- Các khu đô thị, khu du lịch, khu công nghiệp phải xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, nước mưa riêng. Nước thải tập trung về các trạm làm sạch để xử lý đạt tiêu chuẩn mức B - TCVN 5942-1995 trước khi xả ra môi trường;
- Nước thải công nghiệp phải được xử lý 2 lần: xử lý cục bộ trong từng nhà máy sau đó tập trung về các trạm làm sạch của khu công nghiệp để xử lý lần 2 đạt tiêu chuẩn mức B - TCVN 5945-1995, TCVN 2001 trước khi xả ra môi trường;
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, được thu gom vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn của khu công nghiệp Dung Quất.
đ) Cấp điện:
- Điện sinh hoạt: chỉ tiêu cấp điện đến năm 2015 đạt 700 KWh/người/năm; đến năm 2020 đạt 1000 KWh/người/năm;
- Điện phục vụ dịch vụ công cộng: chỉ tiêu cấp điện bằng 30% điện sinh hoạt;
- Điện phục vụ công nghiệp xác định theo nhu cầu của từng loại hình công nghiệp; điện phục vụ các kho tàng 50 - 70 KW/ha;
- Nguồn điện: từ lưới điện quốc gia và nguồn bổ sung từ nhà máy điện của một số tổ hợp công nghiệp, thông qua các trạm 220 KV Dốc Sỏi và Dung Quất; trạm 220 KV Dốc Sỏi được nâng lên thành trạm 500/220 KV;
- Lưới điện: bao gồm các lưới điện 110 KV, 22 KV và 0,4 KV.

Content:
Định hướng phát triển các công trình hạ tầng kỹ thuật
a) Giao thông:
- Giao thông đường bộ
+ Đường bộ đối ngoại
Xây dựng mới trục chính đối ngoại Đông Tây thay thế vai trò tuyến Dốc Sỏi - cảng Dung Quất, cơ bản song song với tuyến cũ, dịch chuyển về phía Nam khoảng từ 1,4 - 1,6 km.
Các trục chính đối ngoại Bắc Nam gồm: trục số 1 nối từ trục đối ngoại Đông Tây về phía Bắc và nối sang trục giao thông chính của Khu kinh tế Chu Lai; trục số 2 nối từ cảng Dung Quất về đô thị mới Vạn Tường; trục số 3 nối Dung Quất với đô thị mới Vạn Tường, với thành phố Quảng Ngãi và các huyện phía Nam của tỉnh.
Giao thông tĩnh và đầu mối giao thông: tổ chức bốn nút giao thông khác cốt (mỗi nút có quy mô 7 - 13 ha); các quảng trường giao thông; các bến xe và hai cầu đường bộ, một cầu đường sắt vượt sông Trà Bồng.
+ Đường nội bộ
Hệ thống giao thông nội bộ của Khu kinh tế phải tuân thủ mạng lưới đường trong quy hoạch chung Khu công nghiệp Dung Quất và các quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hệ thống tuyến ống dẫn dầu nối từ nhà máy lọc dầu tới cảng chuyên dụng xăng dầu, chiều dài khoảng 6,06 km, hành lang sử dụng đất 50 m và hành lang an toàn mỗi bên 150 m.
- Giao thông đường sắt: xây dựng tuyến đường sắt nối từ đường sắt quốc gia đến cảng Dung Quất ở phía Nam tuyến giao thông đường bộ đối ngoại Trì Bình - cảng Dung Quất; xây dựng các nút giao thông khác cốt với các tuyến chính trong Khu kinh tế; xây dựng ga phụ tại khu vực hậu cảng có quy mô 15 ha, ga chính kết nối với tuyến đường sắt quốc gia nằm ngoài ranh giới Khu kinh tế.
- Giao thông thuỷ:
+ Cảng cảng tổng hợp tại vịnh Dung Quất;
+ Cảng chuyên dùng phục vụ nhà máy lọc hoá dầu tại vịnh Việt Thanh;
+ Cảng tàu du lịch tại ven biển trung tâm đô thị Vạn Tường.
- Giao thông đường không: sân bay Chu Lai là công trình đầu mối giao thông đối ngoại quan trọng của Khu kinh tế mở Chu Lai, Khu kinh tế Dung Quất và toàn bộ khu vực lân cận.
b) Chuẩn bị kỹ thuật đất đai:
- Cao độ khống chế cốt xây dựng cho các khu vực phải đảm bảo cao hơn cốt ngập lụt tương ứng với tần suất ngập lụt của từng khu vực;
- Hệ thống thoát nước mưa: đối với các đô thị trong Khu kinh tế Dung Quất chọn hệ thống thoát nước mưa riêng, được chia theo các lưu vực chính, hướng thoát nước ra biển và sông Trà Bồng.
c) Cấp nước:
- Nguồn nước lấy từ đập Thạch Nham qua kênh B7; khi có nhu cầu lớn hơn, bổ sung nguồn nước từ hồ Nước Trong;
- Tiêu chuẩn cấp nước: đến năm 2015 đạt 120 l/người/ngđ, với 85% dân số được cấp nước sạch; đến năm 2020 đạt 150 l/người/ngđ, với 95% dân số được cấp nước sạch. Nước phục vụ phát triển du lịch đạt tiêu chuẩn 300 l/người/ngđ; nước sản xuất công nghiệp áp dụng tiêu chuẩn cấp nước đối với từng ngành công nghiệp.
d) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Tiêu chuẩn thoát và xử lý nước thải sinh hoạt tính theo tiêu chuẩn cấp nước;
- Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt: đến năm 2015 đạt 1,0 kg/người/ngđ; đến năm 2020 đạt 1,2 kg/người/ngđ;
- Tiêu chuẩn thu gom và xử lý chất thải rắn công nghiệp: 0,3 tấn/ha/ngđ theo diện tích đất xây dựng nhà máy;
- Nghĩa trang: tiêu chuẩn diện tích 0,06 ha/1.000 người;
- Các khu đô thị, khu du lịch, khu công nghiệp phải xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, nước mưa riêng. Nước thải tập trung về các trạm làm sạch để xử lý đạt tiêu chuẩn mức B - TCVN 5942-1995 trước khi xả ra môi trường;
- Nước thải công nghiệp phải được xử lý 2 lần: xử lý cục bộ trong từng nhà máy sau đó tập trung về các trạm làm sạch của khu công nghiệp để xử lý lần 2 đạt tiêu chuẩn mức B - TCVN 5945-1995, TCVN 2001 trước khi xả ra môi trường;
- Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, được thu gom vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn của khu công nghiệp Dung Quất.
đ) Cấp điện:
- Điện sinh hoạt: chỉ tiêu cấp điện đến năm 2015 đạt 700 KWh/người/năm; đến năm 2020 đạt 1000 KWh/người/năm;
- Điện phục vụ dịch vụ công cộng: chỉ tiêu cấp điện bằng 30% điện sinh hoạt;
- Điện phục vụ công nghiệp xác định theo nhu cầu của từng loại hình công nghiệp; điện phục vụ các kho tàng 50 - 70 KW/ha;
- Nguồn điện: từ lưới điện quốc gia và nguồn bổ sung từ nhà máy điện của một số tổ hợp công nghiệp, thông qua các trạm 220 KV Dốc Sỏi và Dung Quất; trạm 220 KV Dốc Sỏi được nâng lên thành trạm 500/220 KV;
- Lưới điện: bao gồm các lưới điện 110 KV, 22 KV và 0,4 KV.