Document: Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 120/2009/QĐ-TTg  phát triển kinh tế  xã hội tỉnh Bình Thuận thời kỳ đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/10/2009", "sign_number": "120/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/10/2009", "sign_number": "120/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/10/2009", "sign_number": "120/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/10/2009", "sign_number": "120/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "06/10/2009", "sign_number": "120/2009/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 120/2009/QĐ-TTg  phát triển kinh tế  xã hội tỉnh Bình Thuận thời kỳ đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận thời kỳ đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố an ninh, quốc phòng trên từng địa bàn, trên các đảo và vùng biển trong tỉnh.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng và phát triển Bình Thuận đến năm 2020 trở thành một tỉnh công nghiệp - dịch vụ theo hướng hiện đại, năng động. Cơ sở hạ tầng hiện đại, đồng bộ liên thông với cả nước và quốc tế. Quan hệ sản xuất tiến bộ, đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện, nâng cao.
2. Mục tiêu cụ thể
...
đ) Xây dựng và phát triển Trung tâm điện lực Vĩnh Tân và Sơn Mỹ. Từ nay đến năm 2020, hình thành 11 khu công nghiệp trên địa bàn: Tuy Phong, Phan Thiết, Hàm Kiệm, Tân Đức, Sơn Mỹ, Kê Gà, Hàm Cường, tàu thủy Ba Đăng, Tân Hải, Tân Phúc, Phan Rí Cửa. Từng bước xây dựng các cụm công nghiệp quy mô 75 - 100 ha ở các huyện, phấn đấu đến năm 2020 mỗi huyện, thị xã có 2 - 3 cụm công nghiệp tập trung.
2. Phát triển nông - lâm - ngư nghiệp
Phát triển nông - lâm - ngư nghiệp kết hợp theo hướng sinh thái bền vững, sản xuất hàng hóa, hiệu quả cao gắn với thị trường và phát triển ngành nghề, xây dựng nông thôn mới. Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng giai đoạn 2009 - 2010 đạt bình quân 6,0 - 7,0%/năm; giai đoạn 2011 - 2020 đạt bình quân 4,0 - 5,4%/năm. Định hướng phát triển các ngành như sau:
a) Ngư nghiệp: tập trung phát triển khai thác xa bờ và nuôi trồng thủy, hải sản. Đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng nghề cá. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng nghề cá, tập trung vào các cảng cá (Phan Thiết, Phú Quý, La Gi, Phan Rí Cửa) và các khu neo đậu tàu, thuyền tránh bão (Liên Hương, Chí Công, Phan Rí Cửa, Mũi Né, Phú Hải, Ba Đăng, La Gi và Phú Quý). Kết hợp chặt chẽ giữa khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng của ngành giai đoạn 2009 - 2010 đạt bình quân 9 - 10%/năm và giai đoạn 2011 - 2020 đạt bình quân 7,0 - 8,0%/năm; đến năm 2010, sản lượng khai thác đạt 180.000 tấn và nuôi trồng đạt 20.000 tấn; đến năm 2020, sản lượng khai thác đạt 190.000 tấn và nuôi trồng đạt 30.000 tấn.
b) Nông nghiệp: đầu tư phát triển nông nghiệp theo hướng đa dạng hóa các loại cây trồng, vật nuôi gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ phù hợp với những lợi thế của địa phương và yêu cầu của thị trường. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng nâng cao tỷ trọng giá trị sản phẩm ngành chăn nuôi, tăng các loại nông sản hàng hóa có lợi thế của Tỉnh. Trên cơ sở phát huy lợi thế của Tỉnh, hình thành một số vùng sản xuất tập trung chuyên môn hóa các loại cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả (điều, cao su, cà phê, thanh long…) và chăn nuôi đại gia súc (bò, dê…). Chú trọng sản xuất lương thực, phấn đấu sản lượng lúa đạt 495 - 500 nghìn tấn vào năm 2010 và khoảng 550 nghìn tấn vào năm 2020 đạt để bảo đảm an ninh lương thực. Thực hiện các biện pháp sản xuất an toàn để đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm sạch cho tiêu dùng trong nước, xuất khẩu và nguyên liệu công nghiệp chế biến.
c) Lâm nghiệp: bảo vệ, chăm sóc rừng hiện có, tích cực trồng mới, khoanh nuôi tái sinh, nuôi dưỡng và khai thác rừng hợp lý. Nâng tỷ lệ che phủ rừng trên tổng diện tích đất tự nhiên đạt 51% vào năm 2010 và đạt 53 - 54% vào năm 2020.
3. Phát triển du lịch
Phát triển du lịch thành một ngành kinh tế có đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế của Tỉnh. Duy trì tăng trưởng doanh thu du lịch bình quân cả thời kỳ đạt 16 - 18%/năm, tăng trưởng về lượt khách du lịch bình quân 10 -12%/năm.
Phát triển mạnh du lịch quốc tế, lấy du lịch quốc tế làm động lực thúc đẩy du lịch nội địa và các ngành dịch vụ phát triển. Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, trong đó tập trung vào du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, giải trí và thể thao, du lịch kết hợp với hội nghị, hội thảo. Đẩy mạnh xúc tiến và tiếp thị du lịch, xây dựng và quảng bá thương hiệu du lịch Bình Thuận ra thị trường thế giới, tìm kiếm mở rộng thị trường mới. Xây dựng các khu du lịch trọng điểm tại Tiến Thành - Phú Hài - Mũi Né - Hòn Rơm - Hòa Thắng - Bình Thạnh - Vĩnh Hảo, Thuận Quý - Kê Gà - La Gi … một số khu, điểm du lịch tầm cỡ quốc tế, có khả năng cạnh tranh với một số trung tâm du lịch biển lớn của các nước trong khu vực. Đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng, dịch vụ phục vụ du lịch. Tổ chức các tuyến du lịch và nối các tuyến du lịch trong tỉnh với các tuyến du lịch của cả nước. Từng bước nâng cao tiêu chuẩn của ngành du lịch ngang tầm quốc tế.
4. Phát triển các ngành dịch vụ
Huy động mọi khả năng, nguồn lực để phát triển các ngành dịch vụ. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ giai đoạn 2009 - 2010 đạt bình quân 15,6%/năm, giai đoạn 2011 - 2015 đạt bình quân 15,3%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 đạt bình quân 12,8%/năm. Trong đó, tập trung phát triển các ngành dịch vụ chủ yếu sau:
a) Dịch vụ vận tải: phát triển tổng hợp các loại dịch vụ vận tải đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và phục vụ đời sống nhân dân. Tập trung xây dựng đội tàu vận tải biển và các phương tiện vận tải phục vụ các trung tâm nhiệt điện và sản xuất bôcxít-nhôm. Tăng cường phát triển vận tải hàng hóa và hành khách giữa đất liền và đảo Phú Quý. Phát triển mạnh dịch vụ logistic tổng hợp.
b) Thương mại và kinh doanh xuất nhập khẩu: phát triển thương mại, từng bước hiện đại hóa, bảo đảm lưu thông hàng hóa nhanh, thuận tiện, kích thích sản xuất phát triển. Tập trung củng cố mạng lưới thương nghiệp trên toàn tỉnh. Xây dựng các trung tâm thương mại - dịch vụ hiện đại tại thành phố Phan Thiết và thị xã La Gi. Hoàn thiện mạng lưới chợ, đặc biệt là các chợ trung tâm thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và các huyện lỵ. Hình thành chợ đầu mối hải sản tại phía Nam thành phố Phan Thiết. Xây dựng ở mỗi huyện từ 1 - 2 chợ trung tâm và khu vực, hoàn chỉnh hệ thống chợ ở nông thôn. Về xuất khẩu, chuyển dịch theo hướng tăng các sản phẩm công nghiệp chế biến có giá trị gia tăng cao. Nghiên cứu quy hoạch xây dựng trung tâm giao dịch thương mại quốc tế tại thành phố Phan Thiết.
c) Phát triển các ngành dịch vụ khác như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ tư vấn, công nghệ thông tin và phần mềm, nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, cung ứng vật tư kỹ thuật phục vụ sản xuất nông, ngư nghiệp … đáp ứng nhu cầu và phù hợp với trình độ phát triển kinh tế, xã hội của Tỉnh trong từng thời kỳ phát triển. Đến năm 2010, tổ chức thực hiện cổng thông tin điện tử, cổng thông tin và sàn giao dịch thương mại, thư viện điện tử về khoa học - công nghệ, hệ thống hội nghị truyền hình tỉnh. Sau năm 2010, hình thành một số cơ sở công nghiệp công nghệ thông tin hoạt động theo hướng phát triển dịch vụ, chủ yếu là dịch vụ phần mềm, dịch vụ nội dung và bước đầu công nghiệp phần cứng.
Xây dựng kết cấu hạ tầng
a) Về giao thông:
- Cải tạo và nâng cấp đoạn quốc lộ 1A đi qua địa bàn tỉnh đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cấp I đồng bằng. Xây dựng đoạn đường cao tốc Bắc - Nam trên địa bàn tỉnh. Xây dựng tuyến đường vành đai (tuyến tránh mới) của thành phố Phan Thiết đạt tiêu chuẩn cấp I đồng bằng với 4 - 6 làn xe. Nâng cấp tuyến đường nối quốc lộ 1A với các cảng Phan Thiết, cảng Kê Gà và cảng Sơn Mỹ.
- Xây dựng các tuyến đường ven biển gồm đường 706B (Phan Thiết - Mũi Né) và nối tuyến các đoạn đường hiện có dọc bờ biển các huyện trong tỉnh và với tỉnh Ninh Thuận ở phía Bắc tại khu vực Vĩnh Hảo - Vĩnh Tân và với tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ở phía Nam.
- Cải tạo và nâng cấp tuyến quốc lộ 28 kết nối với Lâm Đồng và quốc lộ 55 kết nối với Bà Rịa - Vũng Tàu đoạn đi qua địa bàn tỉnh đạt tiêu chuẩn đường cấp I đồng bằng.
- Nâng cấp cải tạo các tuyến đường tỉnh lộ: 711, 712, 714, 715, 716, 718, 719, 720, 766 đạt tiêu chuẩn đường cấp III và cấp IV.
- Phát triển mạng lưới giao thông đô thị hiện đại. Xây dựng các cầu lớn, gồm: Văn Thánh, Hùng Vương, Nguyễn Văn Cừ và các cầu qua sông: Cà Ty, Cái Phan Thiết, Dinh. Xây dựng bến xe trung tâm tỉnh với quy mô hiện đại, nâng cấp bến xe tại trung tâm các huyện và các điểm đô thị.
- Nối một số tuyến đường huyện, đường xã thành trục đường liên huyện, liên xã. Tỷ lệ mặt đường bằng vật liệu cứng đạt từ 80 - 90%. Xây dựng và nâng cấp tuyến đường vành đai xung quanh đảo Phú Quý. Phát triển và nâng cấp mạng lưới đường giao thông nông thôn đến các vùng cao, vùng sâu, bảo đảm thông suốt tới các điểm dân cư trong tỉnh.
- Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Thống Nhất, Mương Mán - Phan Thiết, nhà ga Mương Mán và xây dựng mới ga Phan Thiết. Đầu tư xây dựng tuyến đường sắt từ Tây Nguyên đến cảng biển tổng hợp Kê Gà phục vụ dự án khai thác - sản xuất quặng bôcxít và phát triển kinh tế - xã hội các vùng có đường sắt đi qua. Chuẩn bị đầu tư xây dựng tuyến đường sắt cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Phan Thiết - Nha Trang hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế.
- Xây dựng cảng tổng hợp và chuyên dùng Alumin Kê Gà phục vụ khai thác, vận chuyển bôcxít và phát triển kinh tế - xã hội các vùng có đường sắt đi qua. Xây dựng cảng chuyên dùng phục vụ Trung tâm nhiệt điện Vĩnh Tân, Sơn Mỹ, cảng du lịch Hòn Rơm. Nâng cấp, mở rộng cảng Phan Thiết, Phú Quý và các cảng, bến đỗ đường thủy nội địa.
- Triển khai nâng cấp, mở rộng sân bay trên đảo Phú Quý và nghiên cứu, xây dựng sân bay Phan Thiết.
b) Về điện: đầu tư xây dựng Trung tâm nhiệt điện Vĩnh Tân, Sơn Mỹ. Xây dựng các nhà máy thủy điện, kết hợp cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dân sinh. Nghiên cứu phát triển các nguồn năng lượng sạch, tái tạo (gió, năng lượng mặt trời, thủy triều). Đầu tư phát triển năng lượng cung cấp cho đảo Phú Quý, trong đó chú trọng các nguồn năng lượng tái tạo. Tiêu chuẩn hóa mạng lưới phân phối, nâng cao chất lượng nguồn điện và phạm vi cung cấp điện. Tiếp tục thực hiện chương trình phủ điện nông thôn. Phấn đấu đến năm 2010, đạt 100% số xã với 90 - 95% số hộ dùng điện từ lưới điện quốc gia.
c) Về thủy lợi:
- Tập trung đầu tư xây dựng hoàn thành các công trình thủy lợi lớn, quan trọng của địa phương: dự án Phan Rí - Phan Thiết, dự án hồ sông Lũy, dự án Tà Pao và các hồ chứa: Lòng Sông, Cà Tót, Capét, sông Dinh, sông Giêng, sông Phan.
- Xây dựng đồng bộ và kiên cố hệ thống kênh, mương của các công trình hồ chứa để phục vụ sản xuất và phòng, chống lũ.
- Xây dựng hệ thống đê kè ngăn mặn, chống xâm thực và xói lở bờ biển tại các cửa sông và địa bàn ven biển xung yếu.
d) Về cấp thoát nước:
- Đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước cho Trung tâm nhiệt điện Vĩnh Tân, Sơn Mỹ, các đô thị Phan Thiết, La Gi, đảo Phú Quý và các khu du lịch ven biển.
- Nâng cao chất lượng các dịch vụ cấp nước đô thị, đảm bảo đến năm 2010 đạt 100% dân số đô thị được cấp nước sạch (nước máy) với tiêu chuẩn 120 - 150 lít/người/ngày đêm; đến năm 2020 đạt 100% dân đô thị được cấp nước sạch với tiêu chuẩn 180 - 200 lít/người/ngày đêm. Xây dựng hệ thống cấp nước phục vụ phát triển kinh tế và dân sinh trên đảo Phú Quý. Đối với khu vực nông thôn, lồng ghép các chương trình để phát triển hệ thống cấp nước tập trung và cấp nước thôn, xã theo các quy mô phù hợp với mạng lưới phân bổ dân cư từng xã, trong đó ưu tiên các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc ít người. Phấn đấu đến năm 2010, bảo đảm cho 85% dân cư nông thôn được dùng nước sạch và đến năm 2020, có trên 95% dân cư nông thôn được dùng nước sạch hợp vệ sinh, trong đó 50% cấp nước từ hệ thống nước tập trung.
- Xây dựng hệ thống cống thoát nước riêng liên hoàn và bán riêng cùng với các công trình xử lý nước thải tại các khu công nghiệp, Trung tâm nhiệt điện Vĩnh Tân, Sơn Mỹ, thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và các thị trấn, thị tứ.
đ) Về môi trường:
- Nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp trong các khu đô thị, khu công nghiệp và các nhà máy được thu về trạm xử lý tập trung để xử lý làm sạch trước khi xả ra ngoài.
- Phấn đấu 100% chất thải rắn và rác ở các khu công nghiệp và khu vực đô thị được thu gom xử lý tập trung; khu vực nông thôn, rác được xử lý tại các bãi rác chôn lấp hợp vệ sinh.
- Dành quỹ đất thích đáng để mở rộng và xây dựng các nghĩa trang, nghĩa địa. Nghiên cứu xây dựng đài hỏa táng ở thành phố Phan Thiết.

Content:
Xây dựng và phát triển Trung tâm điện lực Vĩnh Tân và Sơn Mỹ. Từ nay đến năm 2020, hình thành 11 khu công nghiệp trên địa bàn: Tuy Phong, Phan Thiết, Hàm Kiệm, Tân Đức, Sơn Mỹ, Kê Gà, Hàm Cường, tàu thủy Ba Đăng, Tân Hải, Tân Phúc, Phan Rí Cửa. Từng bước xây dựng các cụm công nghiệp quy mô 75 - 100 ha ở các huyện, phấn đấu đến năm 2020 mỗi huyện, thị xã có 2 - 3 cụm công nghiệp tập trung.
2. Phát triển nông - lâm - ngư nghiệp
Phát triển nông - lâm - ngư nghiệp kết hợp theo hướng sinh thái bền vững, sản xuất hàng hóa, hiệu quả cao gắn với thị trường và phát triển ngành nghề, xây dựng nông thôn mới. Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng giai đoạn 2009 - 2010 đạt bình quân 6,0 - 7,0%/năm; giai đoạn 2011 - 2020 đạt bình quân 4,0 - 5,4%/năm. Định hướng phát triển các ngành như sau:
a) Ngư nghiệp: tập trung phát triển khai thác xa bờ và nuôi trồng thủy, hải sản. Đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng nghề cá. Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng nghề cá, tập trung vào các cảng cá (Phan Thiết, Phú Quý, La Gi, Phan Rí Cửa) và các khu neo đậu tàu, thuyền tránh bão (Liên Hương, Chí Công, Phan Rí Cửa, Mũi Né, Phú Hải, Ba Đăng, La Gi và Phú Quý). Kết hợp chặt chẽ giữa khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng của ngành giai đoạn 2009 - 2010 đạt bình quân 9 - 10%/năm và giai đoạn 2011 - 2020 đạt bình quân 7,0 - 8,0%/năm; đến năm 2010, sản lượng khai thác đạt 180.000 tấn và nuôi trồng đạt 20.000 tấn; đến năm 2020, sản lượng khai thác đạt 190.000 tấn và nuôi trồng đạt 30.000 tấn.
b) Nông nghiệp: đầu tư phát triển nông nghiệp theo hướng đa dạng hóa các loại cây trồng, vật nuôi gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ phù hợp với những lợi thế của địa phương và yêu cầu của thị trường. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng nâng cao tỷ trọng giá trị sản phẩm ngành chăn nuôi, tăng các loại nông sản hàng hóa có lợi thế của Tỉnh. Trên cơ sở phát huy lợi thế của Tỉnh, hình thành một số vùng sản xuất tập trung chuyên môn hóa các loại cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả (điều, cao su, cà phê, thanh long…) và chăn nuôi đại gia súc (bò, dê…). Chú trọng sản xuất lương thực, phấn đấu sản lượng lúa đạt 495 - 500 nghìn tấn vào năm 2010 và khoảng 550 nghìn tấn vào năm 2020 đạt để bảo đảm an ninh lương thực. Thực hiện các biện pháp sản xuất an toàn để đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm sạch cho tiêu dùng trong nước, xuất khẩu và nguyên liệu công nghiệp chế biến.
c) Lâm nghiệp: bảo vệ, chăm sóc rừng hiện có, tích cực trồng mới, khoanh nuôi tái sinh, nuôi dưỡng và khai thác rừng hợp lý. Nâng tỷ lệ che phủ rừng trên tổng diện tích đất tự nhiên đạt 51% vào năm 2010 và đạt 53 - 54% vào năm 2020.
3. Phát triển du lịch
Phát triển du lịch thành một ngành kinh tế có đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế của Tỉnh. Duy trì tăng trưởng doanh thu du lịch bình quân cả thời kỳ đạt 16 - 18%/năm, tăng trưởng về lượt khách du lịch bình quân 10 -12%/năm.
Phát triển mạnh du lịch quốc tế, lấy du lịch quốc tế làm động lực thúc đẩy du lịch nội địa và các ngành dịch vụ phát triển. Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, trong đó tập trung vào du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, giải trí và thể thao, du lịch kết hợp với hội nghị, hội thảo. Đẩy mạnh xúc tiến và tiếp thị du lịch, xây dựng và quảng bá thương hiệu du lịch Bình Thuận ra thị trường thế giới, tìm kiếm mở rộng thị trường mới. Xây dựng các khu du lịch trọng điểm tại Tiến Thành - Phú Hài - Mũi Né - Hòn Rơm - Hòa Thắng - Bình Thạnh - Vĩnh Hảo, Thuận Quý - Kê Gà - La Gi … một số khu, điểm du lịch tầm cỡ quốc tế, có khả năng cạnh tranh với một số trung tâm du lịch biển lớn của các nước trong khu vực. Đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng, dịch vụ phục vụ du lịch. Tổ chức các tuyến du lịch và nối các tuyến du lịch trong tỉnh với các tuyến du lịch của cả nước. Từng bước nâng cao tiêu chuẩn của ngành du lịch ngang tầm quốc tế.
4. Phát triển các ngành dịch vụ
Huy động mọi khả năng, nguồn lực để phát triển các ngành dịch vụ. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ giai đoạn 2009 - 2010 đạt bình quân 15,6%/năm, giai đoạn 2011 - 2015 đạt bình quân 15,3%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 đạt bình quân 12,8%/năm. Trong đó, tập trung phát triển các ngành dịch vụ chủ yếu sau:
a) Dịch vụ vận tải: phát triển tổng hợp các loại dịch vụ vận tải đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và phục vụ đời sống nhân dân. Tập trung xây dựng đội tàu vận tải biển và các phương tiện vận tải phục vụ các trung tâm nhiệt điện và sản xuất bôcxít-nhôm. Tăng cường phát triển vận tải hàng hóa và hành khách giữa đất liền và đảo Phú Quý. Phát triển mạnh dịch vụ logistic tổng hợp.
b) Thương mại và kinh doanh xuất nhập khẩu: phát triển thương mại, từng bước hiện đại hóa, bảo đảm lưu thông hàng hóa nhanh, thuận tiện, kích thích sản xuất phát triển. Tập trung củng cố mạng lưới thương nghiệp trên toàn tỉnh. Xây dựng các trung tâm thương mại - dịch vụ hiện đại tại thành phố Phan Thiết và thị xã La Gi. Hoàn thiện mạng lưới chợ, đặc biệt là các chợ trung tâm thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và các huyện lỵ. Hình thành chợ đầu mối hải sản tại phía Nam thành phố Phan Thiết. Xây dựng ở mỗi huyện từ 1 - 2 chợ trung tâm và khu vực, hoàn chỉnh hệ thống chợ ở nông thôn. Về xuất khẩu, chuyển dịch theo hướng tăng các sản phẩm công nghiệp chế biến có giá trị gia tăng cao. Nghiên cứu quy hoạch xây dựng trung tâm giao dịch thương mại quốc tế tại thành phố Phan Thiết.
c) Phát triển các ngành dịch vụ khác như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ tư vấn, công nghệ thông tin và phần mềm, nghiên cứu và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, cung ứng vật tư kỹ thuật phục vụ sản xuất nông, ngư nghiệp … đáp ứng nhu cầu và phù hợp với trình độ phát triển kinh tế, xã hội của Tỉnh trong từng thời kỳ phát triển. Đến năm 2010, tổ chức thực hiện cổng thông tin điện tử, cổng thông tin và sàn giao dịch thương mại, thư viện điện tử về khoa học - công nghệ, hệ thống hội nghị truyền hình tỉnh. Sau năm 2010, hình thành một số cơ sở công nghiệp công nghệ thông tin hoạt động theo hướng phát triển dịch vụ, chủ yếu là dịch vụ phần mềm, dịch vụ nội dung và bước đầu công nghiệp phần cứng.
Xây dựng kết cấu hạ tầng
a) Về giao thông:
- Cải tạo và nâng cấp đoạn quốc lộ 1A đi qua địa bàn tỉnh đạt tiêu chuẩn kỹ thuật cấp I đồng bằng. Xây dựng đoạn đường cao tốc Bắc - Nam trên địa bàn tỉnh. Xây dựng tuyến đường vành đai (tuyến tránh mới) của thành phố Phan Thiết đạt tiêu chuẩn cấp I đồng bằng với 4 - 6 làn xe. Nâng cấp tuyến đường nối quốc lộ 1A với các cảng Phan Thiết, cảng Kê Gà và cảng Sơn Mỹ.
- Xây dựng các tuyến đường ven biển gồm đường 706B (Phan Thiết - Mũi Né) và nối tuyến các đoạn đường hiện có dọc bờ biển các huyện trong tỉnh và với tỉnh Ninh Thuận ở phía Bắc tại khu vực Vĩnh Hảo - Vĩnh Tân và với tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ở phía Nam.
- Cải tạo và nâng cấp tuyến quốc lộ 28 kết nối với Lâm Đồng và quốc lộ 55 kết nối với Bà Rịa - Vũng Tàu đoạn đi qua địa bàn tỉnh đạt tiêu chuẩn đường cấp I đồng bằng.
- Nâng cấp cải tạo các tuyến đường tỉnh lộ: 711, 712, 714, 715, 716, 718, 719, 720, 766 đạt tiêu chuẩn đường cấp III và cấp IV.
- Phát triển mạng lưới giao thông đô thị hiện đại. Xây dựng các cầu lớn, gồm: Văn Thánh, Hùng Vương, Nguyễn Văn Cừ và các cầu qua sông: Cà Ty, Cái Phan Thiết, Dinh. Xây dựng bến xe trung tâm tỉnh với quy mô hiện đại, nâng cấp bến xe tại trung tâm các huyện và các điểm đô thị.
- Nối một số tuyến đường huyện, đường xã thành trục đường liên huyện, liên xã. Tỷ lệ mặt đường bằng vật liệu cứng đạt từ 80 - 90%. Xây dựng và nâng cấp tuyến đường vành đai xung quanh đảo Phú Quý. Phát triển và nâng cấp mạng lưới đường giao thông nông thôn đến các vùng cao, vùng sâu, bảo đảm thông suốt tới các điểm dân cư trong tỉnh.
- Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Thống Nhất, Mương Mán - Phan Thiết, nhà ga Mương Mán và xây dựng mới ga Phan Thiết. Đầu tư xây dựng tuyến đường sắt từ Tây Nguyên đến cảng biển tổng hợp Kê Gà phục vụ dự án khai thác - sản xuất quặng bôcxít và phát triển kinh tế - xã hội các vùng có đường sắt đi qua. Chuẩn bị đầu tư xây dựng tuyến đường sắt cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Phan Thiết - Nha Trang hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế.
- Xây dựng cảng tổng hợp và chuyên dùng Alumin Kê Gà phục vụ khai thác, vận chuyển bôcxít và phát triển kinh tế - xã hội các vùng có đường sắt đi qua. Xây dựng cảng chuyên dùng phục vụ Trung tâm nhiệt điện Vĩnh Tân, Sơn Mỹ, cảng du lịch Hòn Rơm. Nâng cấp, mở rộng cảng Phan Thiết, Phú Quý và các cảng, bến đỗ đường thủy nội địa.
- Triển khai nâng cấp, mở rộng sân bay trên đảo Phú Quý và nghiên cứu, xây dựng sân bay Phan Thiết.
b) Về điện: đầu tư xây dựng Trung tâm nhiệt điện Vĩnh Tân, Sơn Mỹ. Xây dựng các nhà máy thủy điện, kết hợp cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dân sinh. Nghiên cứu phát triển các nguồn năng lượng sạch, tái tạo (gió, năng lượng mặt trời, thủy triều). Đầu tư phát triển năng lượng cung cấp cho đảo Phú Quý, trong đó chú trọng các nguồn năng lượng tái tạo. Tiêu chuẩn hóa mạng lưới phân phối, nâng cao chất lượng nguồn điện và phạm vi cung cấp điện. Tiếp tục thực hiện chương trình phủ điện nông thôn. Phấn đấu đến năm 2010, đạt 100% số xã với 90 - 95% số hộ dùng điện từ lưới điện quốc gia.
c) Về thủy lợi:
- Tập trung đầu tư xây dựng hoàn thành các công trình thủy lợi lớn, quan trọng của địa phương: dự án Phan Rí - Phan Thiết, dự án hồ sông Lũy, dự án Tà Pao và các hồ chứa: Lòng Sông, Cà Tót, Capét, sông Dinh, sông Giêng, sông Phan.
- Xây dựng đồng bộ và kiên cố hệ thống kênh, mương của các công trình hồ chứa để phục vụ sản xuất và phòng, chống lũ.
- Xây dựng hệ thống đê kè ngăn mặn, chống xâm thực và xói lở bờ biển tại các cửa sông và địa bàn ven biển xung yếu.
d) Về cấp thoát nước:
- Đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước cho Trung tâm nhiệt điện Vĩnh Tân, Sơn Mỹ, các đô thị Phan Thiết, La Gi, đảo Phú Quý và các khu du lịch ven biển.
- Nâng cao chất lượng các dịch vụ cấp nước đô thị, đảm bảo đến năm 2010 đạt 100% dân số đô thị được cấp nước sạch (nước máy) với tiêu chuẩn 120 - 150 lít/người/ngày đêm; đến năm 2020 đạt 100% dân đô thị được cấp nước sạch với tiêu chuẩn 180 - 200 lít/người/ngày đêm. Xây dựng hệ thống cấp nước phục vụ phát triển kinh tế và dân sinh trên đảo Phú Quý. Đối với khu vực nông thôn, lồng ghép các chương trình để phát triển hệ thống cấp nước tập trung và cấp nước thôn, xã theo các quy mô phù hợp với mạng lưới phân bổ dân cư từng xã, trong đó ưu tiên các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc ít người. Phấn đấu đến năm 2010, bảo đảm cho 85% dân cư nông thôn được dùng nước sạch và đến năm 2020, có trên 95% dân cư nông thôn được dùng nước sạch hợp vệ sinh, trong đó 50% cấp nước từ hệ thống nước tập trung.
- Xây dựng hệ thống cống thoát nước riêng liên hoàn và bán riêng cùng với các công trình xử lý nước thải tại các khu công nghiệp, Trung tâm nhiệt điện Vĩnh Tân, Sơn Mỹ, thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và các thị trấn, thị tứ.
Về môi trường:
- Nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp trong các khu đô thị, khu công nghiệp và các nhà máy được thu về trạm xử lý tập trung để xử lý làm sạch trước khi xả ra ngoài.
- Phấn đấu 100% chất thải rắn và rác ở các khu công nghiệp và khu vực đô thị được thu gom xử lý tập trung; khu vực nông thôn, rác được xử lý tại các bãi rác chôn lấp hợp vệ sinh.
- Dành quỹ đất thích đáng để mở rộng và xây dựng các nghĩa trang, nghĩa địa. Nghiên cứu xây dựng đài hỏa táng ở thành phố Phan Thiết.