Document: Điều 14 Thông tư 06/2015/TT-BCA quy trình tiến hành thanh tra chuyên ngành lực lượng Công an nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "06/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "06/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "06/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "06/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công An", "promulgation_date": "14/01/2015", "sign_number": "06/2015/TT-BCA", "signer": "Trần Đại Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 14 Thông tư 06/2015/TT-BCA quy trình tiến hành thanh tra chuyên ngành lực lượng Công an nhân dân có nội dung như sau:

Điều 14. Tiến hành thanh tra
Sau khi công bố quyết định thanh tra, Đoàn thanh tra tiến hành thanh tra theo lịch đã thống nhất tại buổi công bố quyết định thanh tra. Tại mỗi cơ quan, tổ chức được thanh tra, Đoàn thanh tra có thể tiến hành các hoạt động sau đây:
1. Tiếp nhận báo cáo bằng văn bản của đối tượng thanh tra và nghe đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân được thanh tra trực tiếp báo cáo.
2. Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp hồ sơ, tài liệu về việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng thanh tra có liên quan đến nội dung thanh tra để Đoàn thanh tra nghiên cứu, phân tích, đánh giá.
Nếu xét thấy cần thu giữ hồ sơ, tài liệu làm căn cứ cho kết luận thanh tra thì yêu cầu đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp. Việc giao, nhận hồ sơ, tài liệu phải được lập thành biên bản; nếu không cần thiết thu giữ bản gốc thì yêu cầu đối tượng cung cấp bản sao y hoặc trích sao, sao lục.
3. Làm việc trực tiếp với người thụ lý, giải quyết vụ việc, quản lý hồ sơ, tài liệu và người có liên quan đến nội dung thanh tra để yêu cầu báo cáo, giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu. Quá trình làm việc phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên liên quan, trường hợp không ký thì ghi rõ lý do.
4. Tiến hành kiểm tra, đo, đếm, quan sát trực quan hiện vật, hiện trường, cơ sở vật chất, kỹ thuật, phương tiện, trang thiết bị, dụng cụ có liên quan đến nội dung thanh tra.
5. Tiến hành kiểm tra, xác minh làm rõ những vấn đề còn chưa đủ cơ sở kết luận. Thành viên Đoàn thanh tra được giao nhiệm vụ phải báo cáo kết quả kiểm tra, xác minh bằng văn bản, kèm theo tài liệu, chứng cứ đã thu thập được.
6. Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính phải lập biên bản vi phạm theo mẫu quy định. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của thành viên Đoàn thanh tra, Thanh tra viên hoặc Trưởng đoàn thanh tra thì ra quyết định xử phạt theo quy định. Nếu hành vi vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền xử phạt thì phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm hành chính cho người có thẩm quyền xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Nếu hành vi vi phạm có dấu hiệu của tội phạm thì phải thu thập tài liệu, chứng cứ làm cơ sở báo cáo người ra quyết định thanh tra.
7. Khi tiến hành thanh tra ở các đơn vị cơ sở của cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra, Đoàn thanh tra phải lập biên bản thanh tra.
8. Khi xét thấy cần thiết, Trưởng đoàn thanh tra áp dụng các biện pháp theo quy định tại Điều 53 Luật Thanh tra hoặc đề xuất người ra quyết định thanh tra áp dụng biện pháp thuộc thẩm quyền theo quy định tại Điều 55 Luật Thanh tra.
9. Khi kết thúc thanh tra tại mỗi cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra, Đoàn thanh tra phải lập biên bản ghi nhận kết quả thanh tra. Biên bản được lập thành 02 bản, có chữ ký xác nhận của đại diện Đoàn thanh tra và đại diện cơ quan, tổ chức được thanh tra (mỗi bên giữ một bản).

Content:
Điều 14. Tiến hành thanh tra
Sau khi công bố quyết định thanh tra, Đoàn thanh tra tiến hành thanh tra theo lịch đã thống nhất tại buổi công bố quyết định thanh tra. Tại mỗi cơ quan, tổ chức được thanh tra, Đoàn thanh tra có thể tiến hành các hoạt động sau đây:
1. Tiếp nhận báo cáo bằng văn bản của đối tượng thanh tra và nghe đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân được thanh tra trực tiếp báo cáo.
2. Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp hồ sơ, tài liệu về việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng thanh tra có liên quan đến nội dung thanh tra để Đoàn thanh tra nghiên cứu, phân tích, đánh giá.
Nếu xét thấy cần thu giữ hồ sơ, tài liệu làm căn cứ cho kết luận thanh tra thì yêu cầu đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp. Việc giao, nhận hồ sơ, tài liệu phải được lập thành biên bản; nếu không cần thiết thu giữ bản gốc thì yêu cầu đối tượng cung cấp bản sao y hoặc trích sao, sao lục.
3. Làm việc trực tiếp với người thụ lý, giải quyết vụ việc, quản lý hồ sơ, tài liệu và người có liên quan đến nội dung thanh tra để yêu cầu báo cáo, giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu. Quá trình làm việc phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên liên quan, trường hợp không ký thì ghi rõ lý do.
4. Tiến hành kiểm tra, đo, đếm, quan sát trực quan hiện vật, hiện trường, cơ sở vật chất, kỹ thuật, phương tiện, trang thiết bị, dụng cụ có liên quan đến nội dung thanh tra.
5. Tiến hành kiểm tra, xác minh làm rõ những vấn đề còn chưa đủ cơ sở kết luận. Thành viên Đoàn thanh tra được giao nhiệm vụ phải báo cáo kết quả kiểm tra, xác minh bằng văn bản, kèm theo tài liệu, chứng cứ đã thu thập được.
6. Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính phải lập biên bản vi phạm theo mẫu quy định. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử phạt của thành viên Đoàn thanh tra, Thanh tra viên hoặc Trưởng đoàn thanh tra thì ra quyết định xử phạt theo quy định. Nếu hành vi vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền xử phạt thì phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm hành chính cho người có thẩm quyền xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Nếu hành vi vi phạm có dấu hiệu của tội phạm thì phải thu thập tài liệu, chứng cứ làm cơ sở báo cáo người ra quyết định thanh tra.
7. Khi tiến hành thanh tra ở các đơn vị cơ sở của cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra, Đoàn thanh tra phải lập biên bản thanh tra.
8. Khi xét thấy cần thiết, Trưởng đoàn thanh tra áp dụng các biện pháp theo quy định tại Điều 53 Luật Thanh tra hoặc đề xuất người ra quyết định thanh tra áp dụng biện pháp thuộc thẩm quyền theo quy định tại Điều 55 Luật Thanh tra.
9. Khi kết thúc thanh tra tại mỗi cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra, Đoàn thanh tra phải lập biên bản ghi nhận kết quả thanh tra. Biên bản được lập thành 02 bản, có chữ ký xác nhận của đại diện Đoàn thanh tra và đại diện cơ quan, tổ chức được thanh tra (mỗi bên giữ một bản).