Document: Khoản 4 Điều 6 Thông tư 02/2013/TT-TTCP soạn thảo thẩm định ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Type: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "02/2013/TT-TTCP", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "02/2013/TT-TTCP", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "02/2013/TT-TTCP", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "02/2013/TT-TTCP", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "02/2013/TT-TTCP", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 6 Thông tư 02/2013/TT-TTCP soạn thảo thẩm định ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Điều 6. Trách nhiệm chuẩn bị đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
...
4. Vụ Pháp chế có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan tổng hợp, dự thảo đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; báo cáo lãnh đạo Thanh tra Chính phủ phụ trách công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức họp thông qua dự thảo; trình Tổng Thanh tra Chính phủ quyết định, trong đó giao nhiệm vụ cho đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản, đơn vị phối hợp, thời gian trình, thời gian ban hành.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh trình Tổng Thanh tra Chính phủ để gửi Bộ Tư pháp trước ngày 01 tháng 03 năm đầu tiên của nhiệm kỳ Quốc hội (đối với hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh theo nhiệm kỳ của Quốc hội) hoặc chậm nhất là 105 ngày trước ngày 01 tháng 03 của năm trước năm dự kiến trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội (đối với hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh hằng năm trên cơ sở chương trình của cả nhiệm kỳ Quốc hội) hoặc chậm nhất là 105 ngày trước ngày 01 tháng 03 của năm trước năm dự kiến trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội (đối với hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh hằng năm mà chưa có trong chương trình của cả nhiệm kỳ Quốc hội).
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định trình Tổng Thanh tra Chính phủ xem xét, quyết định. Hồ sơ được gửi đến Văn phòng Chính phủ và Bộ Tư pháp trước ngày 01 tháng 8 hằng năm.
d) Trường hợp do yêu cầu quản lý cần ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật chưa có trong Chương trình, đơn vị, cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị Thanh tra Chính phủ (qua Vụ Pháp chế) để bổ sung. Hồ sơ đề nghị bổ sung Chương trình thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này. Vụ Pháp chế có trách nhiệm nghiên cứu, tham mưu cho Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ xem xét, quyết định.
đ) Trường hợp cần thay đổi Chương trình, trong thời hạn trước 60 ngày đối với dự thảo nghị định, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, 30 ngày đối với dự thảo thông tư của Tổng Thanh tra Chính phủ hoặc Thông tư liên tịch so với thời gian theo Chương trình, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo và Vụ Pháp chế thống nhất ý kiến, báo cáo Thanh tra Chính phủ. Vụ Pháp chế có trách nhiệm nghiên cứu, tham mưu cho Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ xem xét, quyết định.

Content:
Vụ Pháp chế có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan tổng hợp, dự thảo đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; báo cáo lãnh đạo Thanh tra Chính phủ phụ trách công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức họp thông qua dự thảo; trình Tổng Thanh tra Chính phủ quyết định, trong đó giao nhiệm vụ cho đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản, đơn vị phối hợp, thời gian trình, thời gian ban hành.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh trình Tổng Thanh tra Chính phủ để gửi Bộ Tư pháp trước ngày 01 tháng 03 năm đầu tiên của nhiệm kỳ Quốc hội (đối với hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh theo nhiệm kỳ của Quốc hội) hoặc chậm nhất là 105 ngày trước ngày 01 tháng 03 của năm trước năm dự kiến trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội (đối với hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh hằng năm trên cơ sở chương trình của cả nhiệm kỳ Quốc hội) hoặc chậm nhất là 105 ngày trước ngày 01 tháng 03 của năm trước năm dự kiến trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội (đối với hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh hằng năm mà chưa có trong chương trình của cả nhiệm kỳ Quốc hội).
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ đề nghị xây dựng nghị định trình Tổng Thanh tra Chính phủ xem xét, quyết định. Hồ sơ được gửi đến Văn phòng Chính phủ và Bộ Tư pháp trước ngày 01 tháng 8 hằng năm.
d) Trường hợp do yêu cầu quản lý cần ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật chưa có trong Chương trình, đơn vị, cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ đề nghị Thanh tra Chính phủ (qua Vụ Pháp chế) để bổ sung. Hồ sơ đề nghị bổ sung Chương trình thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này. Vụ Pháp chế có trách nhiệm nghiên cứu, tham mưu cho Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ xem xét, quyết định.
đ) Trường hợp cần thay đổi Chương trình, trong thời hạn trước 60 ngày đối với dự thảo nghị định, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, 30 ngày đối với dự thảo thông tư của Tổng Thanh tra Chính phủ hoặc Thông tư liên tịch so với thời gian theo Chương trình, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo và Vụ Pháp chế thống nhất ý kiến, báo cáo Thanh tra Chính phủ. Vụ Pháp chế có trách nhiệm nghiên cứu, tham mưu cho Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ xem xét, quyết định.