Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1023/QĐ-UBND cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa Tuyên Quang 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/07/2016", "sign_number": "1023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hải Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/07/2016", "sign_number": "1023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hải Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/07/2016", "sign_number": "1023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hải Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/07/2016", "sign_number": "1023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hải Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/07/2016", "sign_number": "1023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hải Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1023/QĐ-UBND cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa Tuyên Quang 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản tại khu vực thành thị và nông thôn phát triển tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2016-2020 (sau đây gọi tắt là Đề án), cụ thể:
...
5. Các nhiệm vụ và hoạt động chủ yếu
5.1. Đa dạng hóa phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản theo phân khúc thị trường, chú trọng vào các phương tiện tránh thai hiện đại, lâu dài và hiệu quả.
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, hoạt động về hậu cần phương tiện tránh thai theo quy định tại Chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2015-2020.
- Củng cố phát triển mạng lưới cung ứng phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản trên cơ sở huy động sự tham gia của các doanh nghiệp, tổ chức, tư nhân thuộc các thành phần kinh tế theo phân khúc thị trường.
- Nâng cao chất lượng và số lượng các chủng loại phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản theo phân khúc thị trường.
- Tăng cường quản lý chất lượng phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
5.2. Tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân.
- Thành lập Ban quản lý đề án cung ứng dịch vụ thực hiện xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản được bố trí tại Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
- Nâng cao năng lực cho các cơ sở y tế công lập thực hiện xã hội hóa cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
- Khuyến khích và huy động các cơ sở y tế ngoài công lập (doanh nghiệp, tổ chức tư nhân, tổ chức xã hội) thực hiện xã hội hóa cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
5.3. Tạo hành lang, cơ sở pháp lý; nâng cao năng lực quản lý nhà nước; thúc đẩy phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
- Tạo hành lang pháp lý phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân.
- Tuyên truyền, vận động để tạo môi trường xã hội đồng thuận thúc đẩy xã hội hóa và phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân.
- Nâng cao chất lượng, đáp ứng nhu cầu thông tin quản lý, hậu cần của Đề án.

Content:
Các nhiệm vụ và hoạt động chủ yếu
5.1. Đa dạng hóa phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản theo phân khúc thị trường, chú trọng vào các phương tiện tránh thai hiện đại, lâu dài và hiệu quả.
- Tiếp tục triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ, hoạt động về hậu cần phương tiện tránh thai theo quy định tại Chương trình Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2015-2020.
- Củng cố phát triển mạng lưới cung ứng phương tiện tránh thai và hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản trên cơ sở huy động sự tham gia của các doanh nghiệp, tổ chức, tư nhân thuộc các thành phần kinh tế theo phân khúc thị trường.
- Nâng cao chất lượng và số lượng các chủng loại phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản theo phân khúc thị trường.
- Tăng cường quản lý chất lượng phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
5.2. Tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân.
- Thành lập Ban quản lý đề án cung ứng dịch vụ thực hiện xã hội hóa cung cấp phương tiện tránh thai, hàng hóa và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản được bố trí tại Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
- Nâng cao năng lực cho các cơ sở y tế công lập thực hiện xã hội hóa cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
- Khuyến khích và huy động các cơ sở y tế ngoài công lập (doanh nghiệp, tổ chức tư nhân, tổ chức xã hội) thực hiện xã hội hóa cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
5.3. Tạo hành lang, cơ sở pháp lý; nâng cao năng lực quản lý nhà nước; thúc đẩy phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản.
- Tạo hành lang pháp lý phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân.
- Tuyên truyền, vận động để tạo môi trường xã hội đồng thuận thúc đẩy xã hội hóa và phát triển thị trường phương tiện tránh thai, hàng hóa kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân và thị trường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình/sức khỏe sinh sản của người dân.
- Nâng cao chất lượng, đáp ứng nhu cầu thông tin quản lý, hậu cần của Đề án.