Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 6448/QĐ-BCT 2015 Quy hoạch phát triển công nghiệp thương mại vùng Tây Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "26/06/2015", "sign_number": "6448/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "26/06/2015", "sign_number": "6448/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "26/06/2015", "sign_number": "6448/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "26/06/2015", "sign_number": "6448/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "26/06/2015", "sign_number": "6448/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 6448/QĐ-BCT 2015 Quy hoạch phát triển công nghiệp thương mại vùng Tây Nguyên

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển công nghiệp, thương mại vùng Tây Nguyên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035” với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Quy hoạch phát triển
4.1. Ngành công nghiệp
4.1.1. Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản địa chất - khoáng sản, đánh giá triển vọng kinh tế của các loại khoáng sản để phát triển bền vững ngành công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản.
- Tập trung khai thác chế biến các loại khoáng sản có tiềm năng lớn và có triển vọng trong Vùng; đầu tư mở rộng quy mô và nâng cấp công nghệ thiết bị hiện đại nhằm tăng năng suất, cải thiện điều kiện lao động và bảo vệ môi trường công nghiệp đối với bauxite - alumin - nhôm, khoáng sản vật liệu xây dựng và khoáng chất công nghiệp.
b) Giai đoạn 2021-2025
- Tiếp tục đầu tư cho công tác thăm dò, đánh giá trữ lượng các mỏ để đảm bảo nguồn tài nguyên cho phát triển bền vững ngành công nghiệp khai khoáng.
- Đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng, phát triển các cơ sở công nghiệp có liên quan tại các vùng có tiềm năng khoáng sản để hình thành và phát triển các trung tâm công nghiệp khai khoáng hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và thân thiện môi trường như: trung tâm sản xuất alumina - nhôm; trung tâm sản xuất nguyên, vật liệu xây dựng, trong đó vật liệu xây dựng nhẹ và không nung là chủ đạo; trung tâm sản xuất nguyên, vật liệu chịu lửa và khoáng chất công nghiệp tại các tỉnh Gia Lai và Kon Tum.
- Đầu tư khai thác và chế biến các mỏ kim loại (sắt, chì, kẽm, mangan), các mỏ kim loại màu và quý hiếm (đồng, vàng, antimoan, thiếc, volfram...).
c) Tầm nhìn đến 2035
- Tập trung đầu tư công nghệ chế biến sâu, nâng cao giá trị gia tăng, chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh chế biến các loại khoáng sản. Đặc biệt chú trọng đầu tư chế biến nhôm và các sản phẩm sau nhôm.
- Khai thác hợp lý và tiết kiệm tài nguyên khoáng sản phục vụ nhu cầu phát triển các ngành công nghiệp trong nước, các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo từ nguyên liệu khoáng sản có lợi thế và giá trị xuất khẩu.
4.1.2. Công nghiệp chế biến nông, lâm sản
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Đầu tư mới và nâng công suất một số dự án chế biến các sản phẩm có lợi thế về nguyên liệu trong vùng (cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, mắc ca, chế biến thịt, da động vật, sữa, bột giấy, ván nhân tạo, đồ gỗ tinh chế xuất khẩu, hàng lâm sản, thủ công mỹ nghệ...).
- Hình thành các khu, cụm công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm quy mô lớn gắn với vùng nguyên liệu ổn định để phát triển sản xuất, có điều kiện xử lý chất thải, bảo vệ môi trường với mục tiêu tham gia vào chuỗi sản xuất của thị trường thế giới.
b) Giai đoạn 2021-2025
- Ưu tiên đầu tư các cơ sở chế biến lớn có thiết bị tiên tiến, công nghệ hiện đại, đầu tư phát triển ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao tính cạnh tranh sản phẩm xuất khẩu, đồng thời đảm bảo yếu tố bảo vệ môi trường.
- Khuyến khích các nhà máy hình thành các liên doanh, liên kết; đầu tư phát triển các vùng nguyên liệu chuyên canh quy mô lớn có trình độ canh tác, cơ giới hóa cao, gắn kết vùng nguyên liệu với nhà máy chế biến.
c) Tầm nhìn đến năm 2035
Tập trung vào chế biến sâu các sản phẩm nông, lâm sản; đồng thời tiếp tục tạo ra nhiều dòng sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã đẹp và hợp thị hiếu tiêu dùng, xây dựng hình ảnh và thương hiệu cho các sản phẩm vùng Tây Nguyên nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các sản phẩm đáp ứng tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
4.1.3. Công nghiệp cơ khí
a) Giai đoạn đến năm 2020
Tập trung đầu tư một số dự án cơ khí chủ lực phục vụ chế biến nông sản, thực phẩm, chế biến lâm sản, khai thác chế biến khoáng sản và phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn vùng.
b) Giai đoạn 2021 - 2025
- Tiếp tục đầu tư các nhà máy cơ khí tại Đăk Lăk để hình thành trung tâm sản xuất cơ khí vùng đủ khả năng công nghệ sản xuất một số máy móc thiết bị phục vụ canh tác, bảo quản, chế biến các sản phẩm nông, lâm nghiệp đặc trưng của Tây Nguyên.
- Tập trung nghiên cứu tiến tới đầu tư một số dự án chế tạo thiết bị và phụ tùng cho công nghiệp thủy điện và công nghiệp khai khoáng đồng thời đầu tư nhà máy bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị.
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí vùng Tây Nguyên.
c) Tầm nhìn đến 2035
Đầu tư mở rộng và nâng cao năng lực sản xuất các sản phẩm công nghiệp cơ khí đáp ứng nhu cầu đa dạng của sản xuất và tiêu dùng trong vùng, trong nước và xuất khẩu.
4.1.4. Công nghiệp dệt may, da giầy
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Phát triển các cơ sở may, sợi quy mô vừa và nhỏ;
- Hỗ trợ xây dựng các làng nghề truyền thống về đan thêu, dệt thổ cẩm quy mô hộ gia đình và sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ;
- Đầu tư sơ chế, bảo quản da nguyên liệu cung cấp cho các nhà máy thuộc da vùng lân cận; khuyến khích đầu tư sản xuất giầy vải, giầy thể thao xuất khẩu.
b) Giai đoạn 2021-2025
Đầu tư đổi mới công nghệ tại các cơ sở làng nghề đan thêu, dệt thổ cẩm, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu.
Thu hút một số dự án lớn đầu tư vào các ngành dệt may, da giầy.
c) Tầm nhìn đến 2035
Tiếp tục phát triển ngành dệt may, da giầy theo hướng đầu tư theo chiều sâu vào những khâu, công đoạn và sản phẩm có lợi thế của vùng và có sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và xuất khẩu.
4.1.5. Công nghiệp hóa chất, dược phẩm
a) Giai đoạn đến năm 2020
Đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất cao su thành phẩm (sản phẩm cao su y tế và dân dụng); sản xuất phân vi sinh; sản xuất bao bì PP, PE và các sản phẩm nhựa tiêu dùng; đầu tư các cơ sở hóa dược trên cơ sở phát triển nguồn dược liệu của vùng; đầu tư các dự án sản xuất cồn, nhiên liệu sinh học.
b) Giai đoạn 2021-2025
- Thu hút các dự án đầu tư quy mô lớn, có trình độ công nghệ cao vào sản xuất các sản phẩm cao cấp từ cao su thiên nhiên, sản xuất nhiên liệu sinh học, sản xuất vật liệu composit,
- Nghiên cứu phát triển các sản phẩm hóa dược, chiết xuất dược liệu và chế biến thảo dược từ nguyên liệu thiên nhiên.
c) Tầm nhìn đến 2035
Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất và thu hút đầu tư theo chiều sâu nhằm đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm chế biến từ cao su thiên nhiên, thảo dược, nhựa công nghiệp.
4.1.6. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Tổ chức sắp xếp lại sản xuất vật liệu xây dựng đảm bảo khai thác có hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái và đảm bảo an ninh quốc phòng. Đầu tư phát triển sản xuất vật liệu xây dựng phù hợp với yêu cầu và tập quán xây dựng của đồng bào dân tộc ít người, vùng sâu vùng xa; sản xuất các loại vật liệu xây dựng với nguồn nguyên liệu sẵn có nhằm giảm giá thành và giá bán sản phẩm, cải thiện điều kiện sống của nhân dân.
- Đầu tư mở rộng và nâng cấp công nghệ sản xuất gạch không nung, sản xuất xi măng; liên doanh đầu tư sản xuất clanhke cung cấp cho các dây chuyền nghiền xi măng trong vùng; đầu tư mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng các sản phẩm bê tông; xây dựng mới các nhà máy sản xuất tấm lợp kim loại.
b) Giai đoạn 2021-2025
Đẩy mạnh đầu tư sản xuất vật liệu không nung; các nhà máy sản xuất tôn trắng, tôn màu xây dựng; các cơ sở sản xuất tấm lợp kích thước lớn (xi măng cốt sợi thủy tinh, fibro manhê, vật liệu composite cốt thực vật); các cơ sở sản xuất bê tông tươi, bê tông dự ứng lực.
c) Tầm nhìn đến năm 2035
Tiếp tục cải tiến, đầu tư công nghệ mới sản xuất vật liệu xây dựng đáp ứng đủ nhu cầu trong khu vực và tiến tới xuất khẩu.
4.1.7. Công nghiệp sản xuất, phân phối điện
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Tiếp tục đầu tư xây dựng các nhà máy thủy điện trên vùng Tây Nguyên theo danh mục tại văn bản số 3567/BCT-TCNL ngày 24 tháng 4 năm 2013 của Bộ Công Thương về Kết quả rà soát quy hoạch xây dựng và vận hành các nhà máy thủy điện trên cả nước và theo “Điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 có xét đến năm 2030”.
- Triển khai dự án điện gió 120 MW tại huyện Ea H’Leo, tỉnh Đăk Lăk.
- Phát triển đồng bộ hệ thống lưới điện, hoàn thành xây dựng các trạm biến áp, đường dây trung áp, đường dây hạ áp tại các tỉnh theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b) Giai đoạn 2021 - 2025
- Tiếp tục đầu tư hoàn thành dự án điện gió tại huyện Ea H’Leo, tỉnh Đăk Lăk.
- Nghiên cứu và triển khai xây dựng các nguồn điện từ năng lượng sinh khối gắn với các nhà máy chế biến đường, phụ phẩm, phế thải từ sản xuất nông lâm nghiệp.
- Phát triển lưới điện đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải công nghiệp, đảm bảo an ninh quốc phòng và đời sống dân cư.
c) Tầm nhìn đến năm 2035
Tiếp tục đầu tư phát triển đồng bộ các hệ thống nguồn điện, lưới điện theo điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, địa phương; phát triển các nguồn điện khác.
4.1.8. Công nghiệp sản xuất, phân phối nước sạch
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Đầu tư nâng cấp, mở rộng các nhà máy nước, hệ thống cấp nước hiện có, xây dựng mới các nhà máy nước tại các thành phố, thị xã, thị trấn đảm bảo nước ổn định cho sinh hoạt, sản xuất công nghiệp và kinh doanh dịch vụ.
- Cải tạo mạng lưới tuyến ống phân phối nước và hệ thống quản lý chất lượng nước; xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt ở nông thôn, đảm bảo cung cấp đủ nước sạch theo tiêu chuẩn cho các hộ dân cư.
b) Giai đoạn 2021 - 2025
Đầu tư mới và nâng cao hiệu quả các công trình cấp nước phục vụ phát triển công nghiệp, dịch vụ; tiếp tục xây dựng hệ thống cấp nước cho các thị trấn, thị tứ và khu vực nông thôn.
c) Tầm nhìn đến 2035
Đầu tư mở rộng và tiếp tục xây dựng mới các nhà máy, mạng lưới cấp nước phù hợp với quy mô nhu cầu phát triển sản xuất công nghiệp, thương mại dịch vụ và đời sống dân cư đô thị, dân cư nông thôn, vùng sâu vùng xa
4.1.9. Phát triển khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Tiếp tục hoàn thiện và thu hút đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (đường giao thông, trạm biến áp và đường dây truyền tải điện, trạm xử lý và hệ thống đường ống cấp thoát nước, nhà máy xử lý rác thải...) đồng bộ trong và ngoài hàng rào các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Đầu tư các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt gắn với nhu cầu và không gian phát triển các ngành công nghiệp, nhất là các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản và công nghiệp phục vụ cho sản xuất, chế biến nông, lâm sản.
b) Giai đoạn 2021 - 2025
- Tiếp tục tăng cường thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư, xây dựng các nhà máy sản xuất, chế biến trong các khu, cụm công nghiệp, lấp đầy các khu, cụm công nghiệp.
- Nghiên cứu xây dựng mới các khu, cụm công nghiệp theo các tuyến hành lang kinh tế thuận lợi về giao thông, có lợi thế để tăng cường liên kết phát triển các ngành công nghiệp trong vùng và liên vùng.
c) Tầm nhìn đến năm 2035
Tập trung phát triển các khu, cụm công nghiệp hình thành không gian công nghiệp để Tây Nguyên trở thành trung tâm công nghiệp chế biến nông, lâm sản; trung tâm công nghiệp cung cấp máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, chế biến nông lâm sản của khu vực Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia.
4.2. Quy hoạch phát triển thương mại
4.2.1. Hệ thống chợ
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Tập trung cải tạo, nâng cấp các chợ hiện có trên địa bàn các huyện, tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế và tốc độ đô thị hóa nhanh.
- Xây dựng mới các chợ hạng I và II, chợ đầu mối mới để phục vụ cho sự phát triển của các đô thị lớn, các khu công nghiệp trong tỉnh, trong vùng.
- Xây dựng mới và nâng cấp chợ biên giới và chợ cửa khẩu theo “Quy hoạch phát triển hệ thống chợ biên giới Việt Nam - Lào đến năm 2020” đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số 6076/QĐ-BCT ngày 15 tháng 10 năm 2012 và “Quy hoạch phát triển hệ thống chợ biên giới Việt Nam - Campuchia đến năm 2020” đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số 6077/QĐ-BCT ngày 15 tháng 10 năm 2012.
b) Giai đoạn 2021 - 2025
Xem xét di dời, cải tạo, nâng cấp các chợ truyền thống theo hướng văn minh, hiện đại, đảm bảo an toàn thực phẩm tại các khu vực đô thị phát triển nhanh, nhất là các đô thị công nghiệp.
c) Tầm nhìn đến 2035
Tiếp tục đầu tư nâng cấp, cải tạo hệ thống chợ truyền thống, nâng cao trình độ lưu thông hàng hóa, kết hợp giữa phát triển thương mại hiện đại với bảo vệ, duy trì chợ truyền thống.
4.2.2. Hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị
a) Giai đoạn đến năm 2020
Đầu tư xây dựng mới các siêu thị, trung tâm thương mại có quy mô hạng II và III tại các đô thị, các khu kinh tế cửa khẩu trong vùng.
Xem xét kết hợp giữa đầu tư xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại và yêu cầu cải tạo nâng cấp trình độ phát triển của loại hình chợ truyền thống tại các khu vực trung tâm đô thị loại I và loại II.
b) Giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn đến 2035
Tiếp tục đầu tư xây dựng mới siêu thị tại tất cả các cấp quy mô đô thị từ loại V trở lên; đầu tư xây dựng các trung tâm thương mại tại các đô thị có quy mô từ loại II trở lên.
4.2.3. Hệ thống trung tâm hội chợ triển lãm, trung tâm xúc tiến và thông tin thương mại
a) Giai đoạn đến năm 2020
Đầu tư nâng cấp và xây dựng mới các trung tâm hội chợ triển lãm tại các tỉnh Đăk Lăk, Kon Tum, Gia Lai và Lâm Đồng.
b) Giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn đến 2035
Tiếp tục đầu tư nâng cấp, mở rộng các trung tâm hội chợ triển lãm thương mại, trung tâm xúc tiến và thông tin thương mại tại các tỉnh lên quy mô vùng và khu vực Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia.
4.2.4. Hệ thống kho hàng hóa, kho ngoại quan, trung tâm logistics
a) Giai đoạn đến năm 2020
Tập trung đầu tư các loại hình kho hàng hóa, kho ngoại quan và trung tâm logistics được bố trí tại các khu kinh tế cửa khẩu, cửa khẩu chính đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại các Quyết định thành lập.
b) Giai đoạn 2021 - 2025
Đầu tư xây dựng các trung tâm logistics theo các trục thương mại lớn trong vùng như: trục thương mại theo tuyến đường Hồ Chí Minh nối liền vùng Tây Nguyên với vùng Đông Nam bộ, với vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung; trục thương mại theo hành lang Dung Quất - Quôc lộ 24 - Kon Tum (Khu kinh tế cửa khẩu Bờ Y); trục thương mại theo hành lang Quy Nhơn - Quốc lộ 19 - Gia Lai (Khu kinh tế cửa khẩu Lệ Thanh); trục thương mại theo hành lang Vũng Rô - Quốc lộ 29 - Buôn Ma Thuột (cửa khẩu Đăk Ruê); trục thương mại theo hành lang Thành phố Hồ Chí Minh - Bình Dương - Đường Hồ Chí Minh - Đăk Nông (cửa khẩu Bu Prăng, cửa khẩu Đăk Peur). Ngoài ra, xây dựng 1 trung tâm logistics tại khu vực thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.
c) Tầm nhìn đến 2035
Tiếp tục đầu tư xây dựng các trung tâm logistics trong vùng và đầu tư nâng cao năng lực kết nối với các trung tâm logistics tại các khu vực cửa khẩu, các cảng biển, các khu kinh tế trong vùng Đông Nam bộ, Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung và trong cả nước.

Content:
Quy hoạch phát triển
4.1. Ngành công nghiệp
4.1.1. Công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản địa chất - khoáng sản, đánh giá triển vọng kinh tế của các loại khoáng sản để phát triển bền vững ngành công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản.
- Tập trung khai thác chế biến các loại khoáng sản có tiềm năng lớn và có triển vọng trong Vùng; đầu tư mở rộng quy mô và nâng cấp công nghệ thiết bị hiện đại nhằm tăng năng suất, cải thiện điều kiện lao động và bảo vệ môi trường công nghiệp đối với bauxite - alumin - nhôm, khoáng sản vật liệu xây dựng và khoáng chất công nghiệp.
b) Giai đoạn 2021-2025
- Tiếp tục đầu tư cho công tác thăm dò, đánh giá trữ lượng các mỏ để đảm bảo nguồn tài nguyên cho phát triển bền vững ngành công nghiệp khai khoáng.
- Đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng, phát triển các cơ sở công nghiệp có liên quan tại các vùng có tiềm năng khoáng sản để hình thành và phát triển các trung tâm công nghiệp khai khoáng hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và thân thiện môi trường như: trung tâm sản xuất alumina - nhôm; trung tâm sản xuất nguyên, vật liệu xây dựng, trong đó vật liệu xây dựng nhẹ và không nung là chủ đạo; trung tâm sản xuất nguyên, vật liệu chịu lửa và khoáng chất công nghiệp tại các tỉnh Gia Lai và Kon Tum.
- Đầu tư khai thác và chế biến các mỏ kim loại (sắt, chì, kẽm, mangan), các mỏ kim loại màu và quý hiếm (đồng, vàng, antimoan, thiếc, volfram...).
c) Tầm nhìn đến 2035
- Tập trung đầu tư công nghệ chế biến sâu, nâng cao giá trị gia tăng, chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh chế biến các loại khoáng sản. Đặc biệt chú trọng đầu tư chế biến nhôm và các sản phẩm sau nhôm.
- Khai thác hợp lý và tiết kiệm tài nguyên khoáng sản phục vụ nhu cầu phát triển các ngành công nghiệp trong nước, các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo từ nguyên liệu khoáng sản có lợi thế và giá trị xuất khẩu.
4.1.2. Công nghiệp chế biến nông, lâm sản
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Đầu tư mới và nâng công suất một số dự án chế biến các sản phẩm có lợi thế về nguyên liệu trong vùng (cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, mắc ca, chế biến thịt, da động vật, sữa, bột giấy, ván nhân tạo, đồ gỗ tinh chế xuất khẩu, hàng lâm sản, thủ công mỹ nghệ...).
- Hình thành các khu, cụm công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm quy mô lớn gắn với vùng nguyên liệu ổn định để phát triển sản xuất, có điều kiện xử lý chất thải, bảo vệ môi trường với mục tiêu tham gia vào chuỗi sản xuất của thị trường thế giới.
b) Giai đoạn 2021-2025
- Ưu tiên đầu tư các cơ sở chế biến lớn có thiết bị tiên tiến, công nghệ hiện đại, đầu tư phát triển ứng dụng khoa học công nghệ để nâng cao tính cạnh tranh sản phẩm xuất khẩu, đồng thời đảm bảo yếu tố bảo vệ môi trường.
- Khuyến khích các nhà máy hình thành các liên doanh, liên kết; đầu tư phát triển các vùng nguyên liệu chuyên canh quy mô lớn có trình độ canh tác, cơ giới hóa cao, gắn kết vùng nguyên liệu với nhà máy chế biến.
c) Tầm nhìn đến năm 2035
Tập trung vào chế biến sâu các sản phẩm nông, lâm sản; đồng thời tiếp tục tạo ra nhiều dòng sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã đẹp và hợp thị hiếu tiêu dùng, xây dựng hình ảnh và thương hiệu cho các sản phẩm vùng Tây Nguyên nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các sản phẩm đáp ứng tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
4.1.3. Công nghiệp cơ khí
a) Giai đoạn đến năm 2020
Tập trung đầu tư một số dự án cơ khí chủ lực phục vụ chế biến nông sản, thực phẩm, chế biến lâm sản, khai thác chế biến khoáng sản và phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn vùng.
b) Giai đoạn 2021 - 2025
- Tiếp tục đầu tư các nhà máy cơ khí tại Đăk Lăk để hình thành trung tâm sản xuất cơ khí vùng đủ khả năng công nghệ sản xuất một số máy móc thiết bị phục vụ canh tác, bảo quản, chế biến các sản phẩm nông, lâm nghiệp đặc trưng của Tây Nguyên.
- Tập trung nghiên cứu tiến tới đầu tư một số dự án chế tạo thiết bị và phụ tùng cho công nghiệp thủy điện và công nghiệp khai khoáng đồng thời đầu tư nhà máy bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị.
- Phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí vùng Tây Nguyên.
c) Tầm nhìn đến 2035
Đầu tư mở rộng và nâng cao năng lực sản xuất các sản phẩm công nghiệp cơ khí đáp ứng nhu cầu đa dạng của sản xuất và tiêu dùng trong vùng, trong nước và xuất khẩu.
4.1.Công nghiệp dệt may, da giầy
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Phát triển các cơ sở may, sợi quy mô vừa và nhỏ;
- Hỗ trợ xây dựng các làng nghề truyền thống về đan thêu, dệt thổ cẩm quy mô hộ gia đình và sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ;
- Đầu tư sơ chế, bảo quản da nguyên liệu cung cấp cho các nhà máy thuộc da vùng lân cận; khuyến khích đầu tư sản xuất giầy vải, giầy thể thao xuất khẩu.
b) Giai đoạn 2021-2025
Đầu tư đổi mới công nghệ tại các cơ sở làng nghề đan thêu, dệt thổ cẩm, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu.
Thu hút một số dự án lớn đầu tư vào các ngành dệt may, da giầy.
c) Tầm nhìn đến 2035
Tiếp tục phát triển ngành dệt may, da giầy theo hướng đầu tư theo chiều sâu vào những khâu, công đoạn và sản phẩm có lợi thế của vùng và có sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và xuất khẩu.
4.1.5. Công nghiệp hóa chất, dược phẩm
a) Giai đoạn đến năm 2020
Đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất cao su thành phẩm (sản phẩm cao su y tế và dân dụng); sản xuất phân vi sinh; sản xuất bao bì PP, PE và các sản phẩm nhựa tiêu dùng; đầu tư các cơ sở hóa dược trên cơ sở phát triển nguồn dược liệu của vùng; đầu tư các dự án sản xuất cồn, nhiên liệu sinh học.
b) Giai đoạn 2021-2025
- Thu hút các dự án đầu tư quy mô lớn, có trình độ công nghệ cao vào sản xuất các sản phẩm cao cấp từ cao su thiên nhiên, sản xuất nhiên liệu sinh học, sản xuất vật liệu composit,
- Nghiên cứu phát triển các sản phẩm hóa dược, chiết xuất dược liệu và chế biến thảo dược từ nguyên liệu thiên nhiên.
c) Tầm nhìn đến 2035
Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất và thu hút đầu tư theo chiều sâu nhằm đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm chế biến từ cao su thiên nhiên, thảo dược, nhựa công nghiệp.
4.1.6. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Tổ chức sắp xếp lại sản xuất vật liệu xây dựng đảm bảo khai thác có hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái và đảm bảo an ninh quốc phòng. Đầu tư phát triển sản xuất vật liệu xây dựng phù hợp với yêu cầu và tập quán xây dựng của đồng bào dân tộc ít người, vùng sâu vùng xa; sản xuất các loại vật liệu xây dựng với nguồn nguyên liệu sẵn có nhằm giảm giá thành và giá bán sản phẩm, cải thiện điều kiện sống của nhân dân.
- Đầu tư mở rộng và nâng cấp công nghệ sản xuất gạch không nung, sản xuất xi măng; liên doanh đầu tư sản xuất clanhke cung cấp cho các dây chuyền nghiền xi măng trong vùng; đầu tư mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng các sản phẩm bê tông; xây dựng mới các nhà máy sản xuất tấm lợp kim loại.
b) Giai đoạn 2021-2025
Đẩy mạnh đầu tư sản xuất vật liệu không nung; các nhà máy sản xuất tôn trắng, tôn màu xây dựng; các cơ sở sản xuất tấm lợp kích thước lớn (xi măng cốt sợi thủy tinh, fibro manhê, vật liệu composite cốt thực vật); các cơ sở sản xuất bê tông tươi, bê tông dự ứng lực.
c) Tầm nhìn đến năm 2035
Tiếp tục cải tiến, đầu tư công nghệ mới sản xuất vật liệu xây dựng đáp ứng đủ nhu cầu trong khu vực và tiến tới xuất khẩu.
4.1.7. Công nghiệp sản xuất, phân phối điện
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Tiếp tục đầu tư xây dựng các nhà máy thủy điện trên vùng Tây Nguyên theo danh mục tại văn bản số 3567/BCT-TCNL ngày 24 tháng 4 năm 2013 của Bộ Công Thương về Kết quả rà soát quy hoạch xây dựng và vận hành các nhà máy thủy điện trên cả nước và theo “Điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 - 2020 có xét đến năm 2030”.
- Triển khai dự án điện gió 120 MW tại huyện Ea H’Leo, tỉnh Đăk Lăk.
- Phát triển đồng bộ hệ thống lưới điện, hoàn thành xây dựng các trạm biến áp, đường dây trung áp, đường dây hạ áp tại các tỉnh theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b) Giai đoạn 2021 - 2025
- Tiếp tục đầu tư hoàn thành dự án điện gió tại huyện Ea H’Leo, tỉnh Đăk Lăk.
- Nghiên cứu và triển khai xây dựng các nguồn điện từ năng lượng sinh khối gắn với các nhà máy chế biến đường, phụ phẩm, phế thải từ sản xuất nông lâm nghiệp.
- Phát triển lưới điện đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải công nghiệp, đảm bảo an ninh quốc phòng và đời sống dân cư.
c) Tầm nhìn đến năm 2035
Tiếp tục đầu tư phát triển đồng bộ các hệ thống nguồn điện, lưới điện theo điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, địa phương; phát triển các nguồn điện khác.
4.1.8. Công nghiệp sản xuất, phân phối nước sạch
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Đầu tư nâng cấp, mở rộng các nhà máy nước, hệ thống cấp nước hiện có, xây dựng mới các nhà máy nước tại các thành phố, thị xã, thị trấn đảm bảo nước ổn định cho sinh hoạt, sản xuất công nghiệp và kinh doanh dịch vụ.
- Cải tạo mạng lưới tuyến ống phân phối nước và hệ thống quản lý chất lượng nước; xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt ở nông thôn, đảm bảo cung cấp đủ nước sạch theo tiêu chuẩn cho các hộ dân cư.
b) Giai đoạn 2021 - 2025
Đầu tư mới và nâng cao hiệu quả các công trình cấp nước phục vụ phát triển công nghiệp, dịch vụ; tiếp tục xây dựng hệ thống cấp nước cho các thị trấn, thị tứ và khu vực nông thôn.
c) Tầm nhìn đến 2035
Đầu tư mở rộng và tiếp tục xây dựng mới các nhà máy, mạng lưới cấp nước phù hợp với quy mô nhu cầu phát triển sản xuất công nghiệp, thương mại dịch vụ và đời sống dân cư đô thị, dân cư nông thôn, vùng sâu vùng xa
4.1.9. Phát triển khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Tiếp tục hoàn thiện và thu hút đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (đường giao thông, trạm biến áp và đường dây truyền tải điện, trạm xử lý và hệ thống đường ống cấp thoát nước, nhà máy xử lý rác thải...) đồng bộ trong và ngoài hàng rào các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Đầu tư các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt gắn với nhu cầu và không gian phát triển các ngành công nghiệp, nhất là các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản và công nghiệp phục vụ cho sản xuất, chế biến nông, lâm sản.
b) Giai đoạn 2021 - 2025
- Tiếp tục tăng cường thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư, xây dựng các nhà máy sản xuất, chế biến trong các khu, cụm công nghiệp, lấp đầy các khu, cụm công nghiệp.
- Nghiên cứu xây dựng mới các khu, cụm công nghiệp theo các tuyến hành lang kinh tế thuận lợi về giao thông, có lợi thế để tăng cường liên kết phát triển các ngành công nghiệp trong vùng và liên vùng.
c) Tầm nhìn đến năm 2035
Tập trung phát triển các khu, cụm công nghiệp hình thành không gian công nghiệp để Tây Nguyên trở thành trung tâm công nghiệp chế biến nông, lâm sản; trung tâm công nghiệp cung cấp máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, chế biến nông lâm sản của khu vực Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia.
4.2. Quy hoạch phát triển thương mại
4.2.1. Hệ thống chợ
a) Giai đoạn đến năm 2020
- Tập trung cải tạo, nâng cấp các chợ hiện có trên địa bàn các huyện, tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế và tốc độ đô thị hóa nhanh.
- Xây dựng mới các chợ hạng I và II, chợ đầu mối mới để phục vụ cho sự phát triển của các đô thị lớn, các khu công nghiệp trong tỉnh, trong vùng.
- Xây dựng mới và nâng cấp chợ biên giới và chợ cửa khẩu theo “Quy hoạch phát triển hệ thống chợ biên giới Việt Nam - Lào đến năm 2020” đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số 6076/QĐ-BCT ngày 15 tháng 10 năm 2012 và “Quy hoạch phát triển hệ thống chợ biên giới Việt Nam - Campuchia đến năm 2020” đã được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số 6077/QĐ-BCT ngày 15 tháng 10 năm 2012.
b) Giai đoạn 2021 - 2025
Xem xét di dời, cải tạo, nâng cấp các chợ truyền thống theo hướng văn minh, hiện đại, đảm bảo an toàn thực phẩm tại các khu vực đô thị phát triển nhanh, nhất là các đô thị công nghiệp.
c) Tầm nhìn đến 2035
Tiếp tục đầu tư nâng cấp, cải tạo hệ thống chợ truyền thống, nâng cao trình độ lưu thông hàng hóa, kết hợp giữa phát triển thương mại hiện đại với bảo vệ, duy trì chợ truyền thống.
4.2.2. Hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị
a) Giai đoạn đến năm 2020
Đầu tư xây dựng mới các siêu thị, trung tâm thương mại có quy mô hạng II và III tại các đô thị, các khu kinh tế cửa khẩu trong vùng.
Xem xét kết hợp giữa đầu tư xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại và yêu cầu cải tạo nâng cấp trình độ phát triển của loại hình chợ truyền thống tại các khu vực trung tâm đô thị loại I và loại II.
b) Giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn đến 2035
Tiếp tục đầu tư xây dựng mới siêu thị tại tất cả các cấp quy mô đô thị từ loại V trở lên; đầu tư xây dựng các trung tâm thương mại tại các đô thị có quy mô từ loại II trở lên.
4.2.3. Hệ thống trung tâm hội chợ triển lãm, trung tâm xúc tiến và thông tin thương mại
a) Giai đoạn đến năm 2020
Đầu tư nâng cấp và xây dựng mới các trung tâm hội chợ triển lãm tại các tỉnh Đăk Lăk, Kon Tum, Gia Lai và Lâm Đồng.
b) Giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn đến 2035
Tiếp tục đầu tư nâng cấp, mở rộng các trung tâm hội chợ triển lãm thương mại, trung tâm xúc tiến và thông tin thương mại tại các tỉnh lên quy mô vùng và khu vực Tam giác phát triển Việt Nam - Lào - Campuchia.
4.2.Hệ thống kho hàng hóa, kho ngoại quan, trung tâm logistics
a) Giai đoạn đến năm 2020
Tập trung đầu tư các loại hình kho hàng hóa, kho ngoại quan và trung tâm logistics được bố trí tại các khu kinh tế cửa khẩu, cửa khẩu chính đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại các Quyết định thành lập.
b) Giai đoạn 2021 - 2025
Đầu tư xây dựng các trung tâm logistics theo các trục thương mại lớn trong vùng như: trục thương mại theo tuyến đường Hồ Chí Minh nối liền vùng Tây Nguyên với vùng Đông Nam bộ, với vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung; trục thương mại theo hành lang Dung Quất - Quôc lộ 24 - Kon Tum (Khu kinh tế cửa khẩu Bờ Y); trục thương mại theo hành lang Quy Nhơn - Quốc lộ 19 - Gia Lai (Khu kinh tế cửa khẩu Lệ Thanh); trục thương mại theo hành lang Vũng Rô - Quốc lộ 29 - Buôn Ma Thuột (cửa khẩu Đăk Ruê); trục thương mại theo hành lang Thành phố Hồ Chí Minh - Bình Dương - Đường Hồ Chí Minh - Đăk Nông (cửa khẩu Bu Prăng, cửa khẩu Đăk Peur). Ngoài ra, xây dựng 1 trung tâm logistics tại khu vực thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.
c) Tầm nhìn đến 2035
Tiếp tục đầu tư xây dựng các trung tâm logistics trong vùng và đầu tư nâng cao năng lực kết nối với các trung tâm logistics tại các khu vực cửa khẩu, các cảng biển, các khu kinh tế trong vùng Đông Nam bộ, Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung và trong cả nước.