Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2539/QĐ-BGTVT năm 2011 dự án đầu tư vốn bổ sung dự án giao thông nông thôn 3

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/11/2011", "sign_number": "2539/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Tấn Viên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/11/2011", "sign_number": "2539/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Tấn Viên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/11/2011", "sign_number": "2539/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Tấn Viên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/11/2011", "sign_number": "2539/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Tấn Viên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "04/11/2011", "sign_number": "2539/QĐ-BGTVT", "signer": "Trương Tấn Viên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2539/QĐ-BGTVT năm 2011 dự án đầu tư vốn bổ sung dự án giao thông nông thôn 3

Điều 1. Quyết định đầu tư Dự án GTNT3 phần vốn vay bổ sung của WB và vốn đối ứng của Chính phủ Việt Nam với những nội dung chính sau:
1. Hợp phần nâng cấp cải tạo mạng lưới đường giao thông nông thôn:
1.1./ Phạm vi xây dựng: Dự án GTNT3 phần vốn bổ sung thực hiện tại 32 tỉnh với mục tiêu xây dựng khoảng 1.170 km đường giao thông nông thôn tại các tỉnh:
- Vùng núi phía Đông Bắc (10 tỉnh): Bắc Giang, Bắc Kạn, Cao Bằng, Hà Giang, Lạng Sơn, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Yên Bái.
- Vùng núi phía Tây Bắc (4 tỉnh): Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình.
- Vùng Đồng bằng Sông Hồng (8 tỉnh): Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc.
- Vùng Bắc Trung Bộ (6 tỉnh): Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
- Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (4 tỉnh): Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên.
1.2./ Tính chất, quy mô các tuyến đường của Dự án: Đường giao thông cấp VI (AHdb, AHmn) là đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính huyện lân cận; Đường giao thông cấp A, B, C là đường nối từ xã đến thôn, liên thôn và cầu, tràn để đảm bảo tính liên thông trong đầu tư.
Tổng số km dự kiến nâng cấp cải tạo các tuyến đường/cầu được thể hiện trong Phụ lục 1 kèm theo và có thể được điều chỉnh trong quá trình các tỉnh lập, phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật các tiểu dự án nhưng phải phù hợp với tiêu chí của Dự án.
1.3./ Tiêu chuẩn, quy mô thiết kế các tuyến đường được nâng cấp cải tạo:
1.3.1./ Tiêu chuẩn thiết kế: Áp dụng theo Quyết định số 1895/QĐ-BGTVT ngày 25/8/2011 của Bộ GTVT.
1.3.2./ Quy mô thiết kế:
- Đối với đường cấp VI (AHmn, AHdb): Bnền = 6,5 m (châm chước 6,0m), Bmặt = 3,5m; độ dốc dọc tối đa imax = 6%; bán kính đường cong nằm tối thiểu: Rmin = 30m; kết cấu gia cố lề như kết cấu mặt đường. Trong trường hợp khó khăn cho phép châm chước độ dốc dọc icc = 8%, bán kính đường cong nằm tối thiểu Rcc = 15m.
- Đối với đường giao thông nông thôn loại A, B và C: Bnền = 5,0m đối với loại A (châm chước 4,0m); Bnền = 4,0 m đối với loại B (châm chước 3,5m); Bnền = 3,0 m đối với loại C; Bmặt = 3,5 m đối với loại A (châm chước 3,0m); Bmặt = 3,0 m đối với loại B (châm chước 2,5 m); B mặt = 2,0 m đối với loại C; độ dốc dọc tối đa imax = 10%; bán kính đường cong nằm tối thiểu: Rmin = 15m (đối với loại A), Rmin = 10m (đối với loại B, C); kết cấu gia cố lề như kết cấu mặt đường.
- Kết cấu áo đường: Công tác lựa chọn và thiết kế kết cấu mặt đường tiến hành theo hướng dẫn trong Tiêu chuẩn 22TCN 211-06 - Tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm. Chi tiết phương pháp lựa chọn trong Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật của Dự án đã được duyệt.
- Cầu, tràn thuộc dự án: Hoạt tải thiết kế bằng 0,5 hoặc 0,65 HL93 (theo tiêu chuẩn 22TCN 272-05).

Content:
Hợp phần nâng cấp cải tạo mạng lưới đường giao thông nông thôn:
1.1./ Phạm vi xây dựng: Dự án GTNT3 phần vốn bổ sung thực hiện tại 32 tỉnh với mục tiêu xây dựng khoảng 1.170 km đường giao thông nông thôn tại các tỉnh:
- Vùng núi phía Đông Bắc (10 tỉnh): Bắc Giang, Bắc Kạn, Cao Bằng, Hà Giang, Lạng Sơn, Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Yên Bái.
- Vùng núi phía Tây Bắc (4 tỉnh): Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình.
- Vùng Đồng bằng Sông Hồng (8 tỉnh): Bắc Ninh, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Phúc.
- Vùng Bắc Trung Bộ (6 tỉnh): Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
- Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (4 tỉnh): Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên.
1.2./ Tính chất, quy mô các tuyến đường của Dự án: Đường giao thông cấp VI (AHdb, AHmn) là đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính huyện lân cận; Đường giao thông cấp A, B, C là đường nối từ xã đến thôn, liên thôn và cầu, tràn để đảm bảo tính liên thông trong đầu tư.
Tổng số km dự kiến nâng cấp cải tạo các tuyến đường/cầu được thể hiện trong Phụ lục 1 kèm theo và có thể được điều chỉnh trong quá trình các tỉnh lập, phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật các tiểu dự án nhưng phải phù hợp với tiêu chí của Dự án.
1.3./ Tiêu chuẩn, quy mô thiết kế các tuyến đường được nâng cấp cải tạo:
1.3.1./ Tiêu chuẩn thiết kế: Áp dụng theo Quyết định số 1895/QĐ-BGTVT ngày 25/8/2011 của Bộ GTVT.
1.3.2./ Quy mô thiết kế:
- Đối với đường cấp VI (AHmn, AHdb): Bnền = 6,5 m (châm chước 6,0m), Bmặt = 3,5m; độ dốc dọc tối đa imax = 6%; bán kính đường cong nằm tối thiểu: Rmin = 30m; kết cấu gia cố lề như kết cấu mặt đường. Trong trường hợp khó khăn cho phép châm chước độ dốc dọc icc = 8%, bán kính đường cong nằm tối thiểu Rcc = 15m.
- Đối với đường giao thông nông thôn loại A, B và C: Bnền = 5,0m đối với loại A (châm chước 4,0m); Bnền = 4,0 m đối với loại B (châm chước 3,5m); Bnền = 3,0 m đối với loại C; Bmặt = 3,5 m đối với loại A (châm chước 3,0m); Bmặt = 3,0 m đối với loại B (châm chước 2,5 m); B mặt = 2,0 m đối với loại C; độ dốc dọc tối đa imax = 10%; bán kính đường cong nằm tối thiểu: Rmin = 15m (đối với loại A), Rmin = 10m (đối với loại B, C); kết cấu gia cố lề như kết cấu mặt đường.
- Kết cấu áo đường: Công tác lựa chọn và thiết kế kết cấu mặt đường tiến hành theo hướng dẫn trong Tiêu chuẩn 22TCN 211-06 - Tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm. Chi tiết phương pháp lựa chọn trong Sổ tay hướng dẫn kỹ thuật của Dự án đã được duyệt.
- Cầu, tràn thuộc dự án: Hoạt tải thiết kế bằng 0,5 hoặc 0,65 HL93 (theo tiêu chuẩn 22TCN 272-05).