Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 46/2003/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thành phố Mỹ Tho Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "01/07/2003", "sign_number": "46/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "01/07/2003", "sign_number": "46/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "01/07/2003", "sign_number": "46/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "01/07/2003", "sign_number": "46/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "01/07/2003", "sign_number": "46/2003/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 46/2003/QĐ-UB phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thành phố Mỹ Tho Tiền Giang

Điều 1. : Phê duyệt Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 với những nội dung như sau:
...
6. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
6.1. San nền và thoát nước mưa:
Chọn cốt đất xây dựng:
Chọn mực nước tính toán p = 1% ứng với Hmax = l,76m, cao độ xây dựng thành phố cần ≥ l,76m (HXD ≥ l,76m), riêng đối với các khu công nghiệp cốt xây dựng cần cộng thêm 0,5m tức HXD ≥ 2,26m để đảm bảo an toàn.
Chia địa hình thành phố làm 4 lưu vực chính:
- Lưu vực thứ nhất: Toàn bộ khu trung tâm hiện hữu, cải tạo và nâng cấp hệ thống cống hiện có, bổ sung một số tuyến mới ở các đường chưa có cống.
- Lưu vực thứ hai: Ở phía Tây thành phố, tại khu vực này hoàn thiện số tuyến cống hiện có trên đường Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Thị Hồng Gấm, thoát xuống rạch Đạo Ngạn, kênh Xáng Múc, sồng Tiền.
- Lưu vực thứ ba: Ở phía Đông thành phố, sử dụng Ịại toàn bộ tuyến cống hiện hữu trên các đường Đinh Bộ Lĩnh, Học Lạc, Đốc Binh Kiều, Nguyễn Huỳnh Đức thoát xuống kênh nhỏ, sông Bảo Định và sông Tiền. Phía Đông Bắc xây dựng các tuyến cống mới thoát xuống rạch Gò Cát, phía Đông Nam thoát xuống sông Tiền
- Lưu Vực thứ tư: Ở phía Bắc thành phố, xây dựng mới hoàn toàn các tuyến cống thoát. Giữ lại các rạch Bần, rạch Bà Ngọt để thoát nước cho khu vực này.
6.2. Giao thông:
Mạng đường nội thị được phân thành 3 loại đường chính thành phố, đường chính khu vực và đường khu vực. Chiều rộng lộ giới đường theo phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh (mặt cắt ngang đường trên bản đồ quy hoạch giao thông). Các chỉ tiêu chính của mạng đường:
- Mật độ đường chính toàn thành phố: 4km/km2
- Mật độ đường chính khu trung tâm: 8km/km2
- Đất giao thông tĩnh: 3,2 m2/người
- Đất đường giao thông nội thị: 15,5 m2/người
- Đất giao thông kể cả giao thông tĩnh: 18,7 m2/người
- Tỷ lệ đất giao thông: 24,2%
- Tiêu chuẩn bình quân mét dài: 0,6 m/người.
- Đối với mạng đường hiện trạng dân cư sinh sống ổn định, công trình và nhà cửa đã xây dựng kiên cố thì tiếp tục chỉnh trang nâng cấp mặt đường, lát hè đi bộ trên cơ sở lộ giới hiện hữu.
- Vị trí tuyển đường sắt dự kiến đặt ở phía tây thành phố cặp dọc theo Lộ Nghĩa Trang (ĐT.870B) phục vụ phát triển Khu công nghiệp Mỹ Tho và Cảng Mỹ Tho hiện hữu.
- Nâng cấp Cảng Mỹ Tho đạt công suất thiết kế và mở rộng mặt bằng cảng về phía hạ lưu diện tích khoảng 3 ha.
- Chỉnh trang nâng cấp bến xe liên tỉnh. Bến xe nội tỉnh (bến xe thành phố) giữ nguyên ở vị trí hiện nay, nhưng cần đầu tư nâng cấp.
- Xây dựng 1 bến vận tải hàng hóa đường thủy trên sông Bảo Định ở khu vực trung tâm thương mại của thành phố để phục vụ vận chuyển trái cây, bông và các hàng tươi sống khác phục vụ thành phố Mỹ Tho và các vùng lận cận.
- Bố trí bến bãi xe tải, các bến xe vận tải,đặt ở ngoại vi thành phố, ở các cửa ngõ ra vào của thành phố .
- Vận tải hành khách nội thị: cần tiến hành nghiên cứu hệ thống giao thông công cộng thích hợp để vận chuyển hành khách đến năm 2020 đạt được khoảng 30% nhu cầu đi lại của nhân dân.
6.3. Cấp nước:
Nhu cầu cấp nước: Q = 62.000 m3/ngày.
Nước chữa cháy : Qcc = 1296 m3.
- Nhà máy nước Mỹ Tho Q = 20.000 m3/ngày; nước ngầm Q = 20.000 m3/ngày.
- Nhà máy nước Bình Đức Q = 30.000 m3/ngày.
Tổng công suất khai thác Q = 70.000 m3/ngày.
- Mạng đường ống hiện hữu thay thế những đường ống cũ, kém chất lượng, tăng cường thêm ống Φ150 - Φ200 cho những đường ống không đủ tải.
- Xây dựng mạng đường ống mới: mạng ống chính đường kính từ Φ200 đến Φ500, tổng chiều dài 21.110m.
- Lắp đặt tuyến ống chuyển tải nước sạch từ nhà máy nước Bình Đức về Mỹ Tho Φ600 dài 6.500m.
- Đài nước: Xây dựng 2 đài nước dung tích khoảng 700 - 800m3.
6.4. Hệ thống thoái nước bẩn- vệ sinh môi trường:
Thành phố Mỹ Tho có 4 trạm xử lý nước bẩn sinh hoạt: Trạm xử lý số 1 có công suất 6.500 m3/ngày đặt ở phía Đông thành phố, diện tích l,5ha. Trạm xử lý số 2 công suất 6.000 m3/ngày đặt ở phía Bắc thành phố, diện tích 1,5 ha. Trạm xử lý số 3 công suất 9.500m3/ngày đặt ở phía Tây thành phố, diện tích 3ha. Trạm xử lý số 4 xử lý nước bẩn công nghiệp đặt tại khu công nghiệp Bình Đức, diện tích l,0ha; công suất 3000m3/ng.
Phân chia thành 4 lưu vực như sau:
- Khu vực phường 2 và phường 8 là một lưu vực có hướng thoát về phía Đông, về khu xử lý số 1, lưu lượng thải; 6.500 m3/ngày.
- Khu vực phường 1 và phường 7 xây dựng tuyến cống bao đi qua các miệng xả để gom nước bẩn tới trạm bơm về khu xử lý số 2, lưu lượng nước thải 6.000m3/ngày.
- Khu vực phường 5, 6 có tuyến cống chính dẫn nước thải tới khu xử lý số 3, lưu lượng nước thải 8.500m3/ngày.
- Khu vực phường 11 dự kiến đưa nước thải về khu xử lý số 4, lưu lượng nước thải: 4.000m3/ngày.
- Khu vực công nghiệp có tuyến cống chính đi riêng dẫn nước thải công nghiệp ra trạm xử lý công nghiệp riêng. Lưu lượng nước thải công nghiệp tập trung 3.000m3/ngày. Nước thải công nghiệp cần xử lý sơ bộ trong từng xí nghiệp trước khi đưa lên trạm xử lý làm sạch lần thứ 2.
- Bãi rác: Hiện tại thành phố có 01 bãi rác rộng 2 ha ở Tân Lập cách trung tâm thành phố Mỹ Tho 18km. Gần mở rộng bãi rác ra 5ha, xây mương thu nước xung qụanh bãi rác, đồng thời phải tiến hành xử lý nước rác để tránh ô nhiễm cho nguồn nước. Trong tương lai cần nghiên cứu xây dựng nhà máy chế biến rác.
- Nghĩa địa: vẫn giữ nguyên vị trí và diện tích 01 ha hiện nay tại Mỹ Phong, xây dựng thêm một nghĩa địa từ trần của thành phố ở huyện Tân Phước với diện tích l0ha, có nhà hỏa táng.
6.5. Cấp điện:
+ Phụ tải điện:

Tổng công suất điện yêu cầu có tính đến 10% tổn hao và 5% dự phòng

KW

166.271

Tổng điện năng yêu cầu có tính đến 10% tổn hao và 5% dự phòng

KWh/năm

543.950.000

+ Lưới điện:
Trạm phát điện dự phòng tại Điện lực Tiền Giang vẫn giữ lại. Trạm biến thế 110KV hiện hữu có ít diện tích không đáp ứng được yêu cầu phát triển, cần được dời đi.
Thành phố sẽ có hai trạm biến thế trung gian 110/22KV. Trạm thứ nhất nằm tại vị trí đang xây dựng, phía Tây thành phố, có dung lượng 2x63MVA (năm 2020), đợt đầu là 2x40MVA. Trạm thứ hai nằm ở phía Đông thành phố (giáp ranh xã Tân Mỹ Chánh), có dung lượng 2x63MVA (năm 2020, trong giai đoạn đầu sẽ không xây dựng trạm này).
Xây dựng mới đoạn tuyến 110KV từ cầu Bến Chùa ngang qua nghĩa trang liệt sĩ của tỉnh và đến trạm biến thế 110KV đang xây dựng gần nghĩa trang.
Trong nội thị, trên tuyến 110KV Mỹ Tho - Gò Công, bỏ đoạn tuyến 110KV từ Ấp Mỹ Thạnh đi ngang chùa Bửu Lâm, khu chợ đến trường Thủy Lợi, thay bằng đoạn tuyến 110KV đi ngoài ranh Thành phố, dọc theo đường vành đai phía Đông và ngang qua trạm biến thế 110KV dự kiến số 2.
Các tuyến trung thế 15KV hiện hữu của thành phố Mỹ Tho được giữ lại, cải tạo lên cấp 22KV, tăng tiết diện cáp để đủ khả năng tải điện và nắn tuyến theo việc mở rộng đường giao thông.
Cấp điện cho các khu dân cư mới quy hoạch xây dựng các mạch chính trung thế và các nhánh rẽ 22KV với chiều dài tổng cộng là 25km.
Khu trung tâm (đường Hùng Vương, Ngô Quyền, Nguyễn Trãi, Thủ Khoa Huân, Rạch Gầm, Lê Lợi ...) dự kiến dùng cáp ngầm cho tuyến trung thể, chiều dai 6,lkm.
Tổng công suất trạm hạ thế cho phụ tải dân dụng là 190.000KVA. Bán kính cấp điện của mỗi trạm không qụá 300 mét.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
6.1. San nền và thoát nước mưa:
Chọn cốt đất xây dựng:
Chọn mực nước tính toán p = 1% ứng với Hmax = l,76m, cao độ xây dựng thành phố cần ≥ l,76m (HXD ≥ l,76m), riêng đối với các khu công nghiệp cốt xây dựng cần cộng thêm 0,5m tức HXD ≥ 2,26m để đảm bảo an toàn.
Chia địa hình thành phố làm 4 lưu vực chính:
- Lưu vực thứ nhất: Toàn bộ khu trung tâm hiện hữu, cải tạo và nâng cấp hệ thống cống hiện có, bổ sung một số tuyến mới ở các đường chưa có cống.
- Lưu vực thứ hai: Ở phía Tây thành phố, tại khu vực này hoàn thiện số tuyến cống hiện có trên đường Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Thị Hồng Gấm, thoát xuống rạch Đạo Ngạn, kênh Xáng Múc, sồng Tiền.
- Lưu vực thứ ba: Ở phía Đông thành phố, sử dụng Ịại toàn bộ tuyến cống hiện hữu trên các đường Đinh Bộ Lĩnh, Học Lạc, Đốc Binh Kiều, Nguyễn Huỳnh Đức thoát xuống kênh nhỏ, sông Bảo Định và sông Tiền. Phía Đông Bắc xây dựng các tuyến cống mới thoát xuống rạch Gò Cát, phía Đông Nam thoát xuống sông Tiền
- Lưu Vực thứ tư: Ở phía Bắc thành phố, xây dựng mới hoàn toàn các tuyến cống thoát. Giữ lại các rạch Bần, rạch Bà Ngọt để thoát nước cho khu vực này.
6.2. Giao thông:
Mạng đường nội thị được phân thành 3 loại đường chính thành phố, đường chính khu vực và đường khu vực. Chiều rộng lộ giới đường theo phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh (mặt cắt ngang đường trên bản đồ quy hoạch giao thông). Các chỉ tiêu chính của mạng đường:
- Mật độ đường chính toàn thành phố: 4km/km2
- Mật độ đường chính khu trung tâm: 8km/km2
- Đất giao thông tĩnh: 3,2 m2/người
- Đất đường giao thông nội thị: 15,5 m2/người
- Đất giao thông kể cả giao thông tĩnh: 18,7 m2/người
- Tỷ lệ đất giao thông: 24,2%
- Tiêu chuẩn bình quân mét dài: 0,6 m/người.
- Đối với mạng đường hiện trạng dân cư sinh sống ổn định, công trình và nhà cửa đã xây dựng kiên cố thì tiếp tục chỉnh trang nâng cấp mặt đường, lát hè đi bộ trên cơ sở lộ giới hiện hữu.
- Vị trí tuyển đường sắt dự kiến đặt ở phía tây thành phố cặp dọc theo Lộ Nghĩa Trang (ĐT.870B) phục vụ phát triển Khu công nghiệp Mỹ Tho và Cảng Mỹ Tho hiện hữu.
- Nâng cấp Cảng Mỹ Tho đạt công suất thiết kế và mở rộng mặt bằng cảng về phía hạ lưu diện tích khoảng 3 ha.
- Chỉnh trang nâng cấp bến xe liên tỉnh. Bến xe nội tỉnh (bến xe thành phố) giữ nguyên ở vị trí hiện nay, nhưng cần đầu tư nâng cấp.
- Xây dựng 1 bến vận tải hàng hóa đường thủy trên sông Bảo Định ở khu vực trung tâm thương mại của thành phố để phục vụ vận chuyển trái cây, bông và các hàng tươi sống khác phục vụ thành phố Mỹ Tho và các vùng lận cận.
- Bố trí bến bãi xe tải, các bến xe vận tải,đặt ở ngoại vi thành phố, ở các cửa ngõ ra vào của thành phố .
- Vận tải hành khách nội thị: cần tiến hành nghiên cứu hệ thống giao thông công cộng thích hợp để vận chuyển hành khách đến năm 2020 đạt được khoảng 30% nhu cầu đi lại của nhân dân.
6.3. Cấp nước:
Nhu cầu cấp nước: Q = 62.000 m3/ngày.
Nước chữa cháy : Qcc = 1296 m3.
- Nhà máy nước Mỹ Tho Q = 20.000 m3/ngày; nước ngầm Q = 20.000 m3/ngày.
- Nhà máy nước Bình Đức Q = 30.000 m3/ngày.
Tổng công suất khai thác Q = 70.000 m3/ngày.
- Mạng đường ống hiện hữu thay thế những đường ống cũ, kém chất lượng, tăng cường thêm ống Φ150 - Φ200 cho những đường ống không đủ tải.
- Xây dựng mạng đường ống mới: mạng ống chính đường kính từ Φ200 đến Φ500, tổng chiều dài 21.110m.
- Lắp đặt tuyến ống chuyển tải nước sạch từ nhà máy nước Bình Đức về Mỹ Tho Φ600 dài 6.500m.
- Đài nước: Xây dựng 2 đài nước dung tích khoảng 700 - 800m3.
6.4. Hệ thống thoái nước bẩn- vệ sinh môi trường:
Thành phố Mỹ Tho có 4 trạm xử lý nước bẩn sinh hoạt: Trạm xử lý số 1 có công suất 6.500 m3/ngày đặt ở phía Đông thành phố, diện tích l,5ha. Trạm xử lý số 2 công suất 6.000 m3/ngày đặt ở phía Bắc thành phố, diện tích 1,5 ha. Trạm xử lý số 3 công suất 9.500m3/ngày đặt ở phía Tây thành phố, diện tích 3ha. Trạm xử lý số 4 xử lý nước bẩn công nghiệp đặt tại khu công nghiệp Bình Đức, diện tích l,0ha; công suất 3000m3/ng.
Phân chia thành 4 lưu vực như sau:
- Khu vực phường 2 và phường 8 là một lưu vực có hướng thoát về phía Đông, về khu xử lý số 1, lưu lượng thải; 6.500 m3/ngày.
- Khu vực phường 1 và phường 7 xây dựng tuyến cống bao đi qua các miệng xả để gom nước bẩn tới trạm bơm về khu xử lý số 2, lưu lượng nước thải 6.000m3/ngày.
- Khu vực phường 5, 6 có tuyến cống chính dẫn nước thải tới khu xử lý số 3, lưu lượng nước thải 8.500m3/ngày.
- Khu vực phường 11 dự kiến đưa nước thải về khu xử lý số 4, lưu lượng nước thải: 4.000m3/ngày.
- Khu vực công nghiệp có tuyến cống chính đi riêng dẫn nước thải công nghiệp ra trạm xử lý công nghiệp riêng. Lưu lượng nước thải công nghiệp tập trung 3.000m3/ngày. Nước thải công nghiệp cần xử lý sơ bộ trong từng xí nghiệp trước khi đưa lên trạm xử lý làm sạch lần thứ 2.
- Bãi rác: Hiện tại thành phố có 01 bãi rác rộng 2 ha ở Tân Lập cách trung tâm thành phố Mỹ Tho 18km. Gần mở rộng bãi rác ra 5ha, xây mương thu nước xung qụanh bãi rác, đồng thời phải tiến hành xử lý nước rác để tránh ô nhiễm cho nguồn nước. Trong tương lai cần nghiên cứu xây dựng nhà máy chế biến rác.
- Nghĩa địa: vẫn giữ nguyên vị trí và diện tích 01 ha hiện nay tại Mỹ Phong, xây dựng thêm một nghĩa địa từ trần của thành phố ở huyện Tân Phước với diện tích l0ha, có nhà hỏa táng.
6.5. Cấp điện:
+ Phụ tải điện:

Tổng công suất điện yêu cầu có tính đến 10% tổn hao và 5% dự phòng

KW

166.271

Tổng điện năng yêu cầu có tính đến 10% tổn hao và 5% dự phòng

KWh/năm

543.950.000

+ Lưới điện:
Trạm phát điện dự phòng tại Điện lực Tiền Giang vẫn giữ lại. Trạm biến thế 110KV hiện hữu có ít diện tích không đáp ứng được yêu cầu phát triển, cần được dời đi.
Thành phố sẽ có hai trạm biến thế trung gian 110/22KV. Trạm thứ nhất nằm tại vị trí đang xây dựng, phía Tây thành phố, có dung lượng 2x63MVA (năm 2020), đợt đầu là 2x40MVA. Trạm thứ hai nằm ở phía Đông thành phố (giáp ranh xã Tân Mỹ Chánh), có dung lượng 2x63MVA (năm 2020, trong giai đoạn đầu sẽ không xây dựng trạm này).
Xây dựng mới đoạn tuyến 110KV từ cầu Bến Chùa ngang qua nghĩa trang liệt sĩ của tỉnh và đến trạm biến thế 110KV đang xây dựng gần nghĩa trang.
Trong nội thị, trên tuyến 110KV Mỹ Tho - Gò Công, bỏ đoạn tuyến 110KV từ Ấp Mỹ Thạnh đi ngang chùa Bửu Lâm, khu chợ đến trường Thủy Lợi, thay bằng đoạn tuyến 110KV đi ngoài ranh Thành phố, dọc theo đường vành đai phía Đông và ngang qua trạm biến thế 110KV dự kiến số 2.
Các tuyến trung thế 15KV hiện hữu của thành phố Mỹ Tho được giữ lại, cải tạo lên cấp 22KV, tăng tiết diện cáp để đủ khả năng tải điện và nắn tuyến theo việc mở rộng đường giao thông.
Cấp điện cho các khu dân cư mới quy hoạch xây dựng các mạch chính trung thế và các nhánh rẽ 22KV với chiều dài tổng cộng là 25km.
Khu trung tâm (đường Hùng Vương, Ngô Quyền, Nguyễn Trãi, Thủ Khoa Huân, Rạch Gầm, Lê Lợi ...) dự kiến dùng cáp ngầm cho tuyến trung thể, chiều dai 6,lkm.
Tổng công suất trạm hạ thế cho phụ tải dân dụng là 190.000KVA. Bán kính cấp điện của mỗi trạm không qụá 300 mét.