Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1350/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/07/2012", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/07/2012", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/07/2012", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/07/2012", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "25/07/2012", "sign_number": "1350/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Minh Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1350/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp tổ chức thực hiện:
5.1. Giải pháp thực hiện quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung:
5.1.1. Giải tỏa và di dời các cơ sở chăn nuôi:
Tiến hành giải tỏa và di dời các cơ sở chăn nuôi trong vùng quy hoạch khu đô thị, dân cư, khu công nghiệp... ra vùng quy hoạch chăn nuôi tập trung. Việc giải tỏa, di dời các cơ sở chăn nuôi theo trình tự như sau:
- Các cơ sở chăn nuôi quy mô lớn, gây ô nhiễm, nằm trong hoặc gần khu dân cư­, khu công nghiệp sẽ giải tỏa - di dời trước.
- Các trang trại chăn nuôi gà sẽ giải tỏa - di dời trư­ớc. Kế đến là trang trại chăn nuôi lợn, sau cùng là trang trại chăn nuôi bò, trâu.
- Các trang trại không có giấy cấp phép của cơ quan chức năng, không tuân thủ pháp luật vệ sinh thú y, tiêu chuẩn môi trường và không có điều kiện khắc phục... sẽ bắt buộc giải tỏa - di dời trước, những trang trại khác sẽ được gia hạn di dời sau.
- Công tác giải tỏa - di dời phụ thuộc vào tiến độ xây dựng các khu đô thị, khu dân cư tập trung và các khu công nghiệp...
- Đối với các cơ sở chăn nuôi gây ô nhiễm môi trường đã có xử lý ô nhiễm đạt tiêu chuẩn được cấp giấy chứng nhận đã đạt tiêu chuẩn môi trường để không bị ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của cơ sở; đồng thời rà soát, phân loại số cơ sở chăn nuôi gây ô nhiễm môi trư­ờng phải di dời mà chư­a tiến hành các biện pháp xử lý ô nhiễm, ch­ưa có kế hoạch di dời để có biện pháp xử lý.
5.1.2. Quy hoạch đất dành cho phát triển trang trại, khu CN tập trung:
- Các địa phương tiến hành kiểm tra, rà soát lại quỹ đất của từng xã, huyện, xác định cụ thể những vùng phát triển trang trại chăn nuôi theo quy hoạch, chủ yếu là các vùng xa khu vực dân cư­, đất trồng trọt kém hiệu quả, trước hết là đất công điền có thể chuyển đổi sang chăn nuôi (xây dựng trang trại, trồng cỏ...). Đồng thời, trên cơ sở mật độ các trang trại và quy mô đàn, căn cứ vào tiêu chuẩn thiết kế xây dựng chuồng trại, môi tr­ường và vệ sinh thú y... bố trí các trại chăn nuôi cho phù hợp.
- Gắn quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung với việc hỗ trợ một phần kinh phí tiêm phòng, xây dựng kết cấu cơ sở hạ tầng, nhất là hệ thống giao thông, điện, nước, xử lý chất thải, bảo vệ môi tr­ường.
5.2. Giải pháp về giống:
5.2.1. Giải pháp quản lý nhà nước về công tác giống:
- Xây dựng các chương trình, các kế hoạch về nghiên cứu, sản xuất, cung ứng giống vật nuôi; xây dựng và hoàn thiện hệ thống sản xuất và cung ứng giống từ tỉnh đến các cơ sở.
- Kiểm tra thường xuyên và đột xuất các tổ chức, cá nhân sản xuất và kinh doanh giống trên địa bàn tỉnh.
- Tất cả các loại giống vật nuôi được tổ chức cung ứng tại tỉnh theo kế hoạch để phục vụ cho chương trình chuyển dịch cơ cấu do các đơn vị được phân công thực hiện phải được kiểm tra và xác nhận chất lượng trước khi đưa ra sản xuất. Các đơn vị sản xuất và cung ứng giống phải bồi thường thiệt hại cho người sản xuất nếu có thiệt hại do chất lượng giống không đảm bảo gây ra.
- Các loại giống vật nuôi do các dự án, các chương trình phát triển sản xuất sử dụng các nguồn vốn của Nhà nước nhập vào tỉnh phải có đủ hồ sơ nguồn gốc và chất lượng giống, phải được kiểm định và được cơ quan chuyên môn xác nhận mới được triển khai thực hiện.
- Kiểm tra và hướng dẫn các hộ nông dân tự sản xuất, trao đổi giống trong quá trình sản xuất, nhằm hạn chế các loại giống không đảm bảo chất lượng gây thiệt hại cho sản xuất.
- Kiểm tra, kết luận, đề xuất xử lý những thắc mắc, kiến nghị của người sản xuất về chất lượng con giống do các đơn vị được tỉnh giao nhiệm vụ cung ứng cho sản xuất.
5.2.2. Giải pháp về quy hoạch:
Thường xuyên kiểm tra, rà soát, điều chỉnh bổ sung, xây dựng mới các quy hoạch và quản lý, tổ chức thực hiện tốt quy hoạch đã được phê duyệt; Quy hoạnh các vùng chuyên canh giống, các trung tâm (trại nghiên cứu và sản xuất giống để có các giải pháp về đầu tư cải tạo cơ sở hạ tầng, từng bước biến các vùng, các Trung tâm (trại) nghiên cứu và sản xuất giống thành những đầu mối của các hoạt động về đào tạo và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật về giống vật nuôi của tỉnh.
5.3. Giải pháp về kỹ thuật và công nghệ:
Nâng cao năng lực chọn lọc, nhân giống, nhập ngoại giống gốc, quản lý cơ sở nhân dân làm công tác giống. Tăng cường công tác khuyến nông chuyển giao và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật; đào tạo tập huấn: chọn giống, dẫn tinh, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý vật nuôi.
Hỗ trợ tài chính theo quy định của Nhà nước và thực hiện nhiệm vụ khoa học. Khuyến khích các nhà khoa học, các chủ trang trại tổ chức thực hiện các đề tài, dự án khoa học nhằm chuyển giao TBKT mới về sản xuất con giống, lai thương phẩm, sản xuất thức ăn bổ sung, thức ăn giàu đạm khoáng, vitamin.
5.4. Giải pháp về thức ăn:
Hỗ trợ và khuyến khích việc hình thành và phát triển các nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi ở các khu và cụm công nghiệp; tăng cường công tác quản lý nhà nước về sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh; tăng diện tích trồng cây thức ăn chăn nuôi; chọn lọc đưa vào trồng đại trà các giống cỏ có năng suất cao thích hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh.
5.5. Giải pháp quy hoạch hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm:
- Quy hoạch các điểm giết mổ tập trung:

Huyện, TP

Số lượng cơ sở

Địa điểm xây dựng

Hình thức giết mổ

Thời gian thực hiện

TP. Hưng Yên

1

Trung Nghĩa (50ha)

Chủ yếu CN

2010-2013

H. Văn Lâm

2

Thị trấn

Chủ yếu CN

2010-2015

H. Văn Giang

2

Thị trấn

Bán công nghiệp

2010-2015

H. Yên Mỹ

4

Thị trấn Yên Mỹ, xã Yên Phú, Tân Việt, Liêu Xá

Bán công nghiệp

2010-2015

H. Mỹ Hào

2

Xuân Dục, Bạch Sam

C.nghiệp+bán CN

2011-2015

H. Ân Thi

2

Thị trấn

C.nghiệp+bán CN

2011-2016

H. Khoái Châu

4

Thị trấn, Hồng Tiến, Phùng Hưng, Đông Kết

C.nghiệp+bán CN

2010-2015

H. Kim Động

4

Chợ Trương Xá (Toàn Thắng), chợ Ngàng (thị trấn Lương Bằng), chợ Đức Hợp (Đức Hợp), giết mổ bò tại Phú Cường

C.nghiệp+bán CN

2010-2014

H. Phù Cừ

2

Thị trấn

C.nghiệp+bán CN

2010-2015

H. Tiên Lữ

3

Thị trấn Vương, Dị Chế, Thủ Sỹ, Thuỵ Lôi

- Nâng cấp xí nghiệp đông lạnh xuất khẩu của tỉnh, mỗi cụm xã có 1 - 2 điểm giết mổ tập trung. Trên cơ sở khai thác nguồn vốn Lifsap để xây dựng mới 3 điểm giết mổ công nghiệp, còn lại giết mổ bán công nghiệp, tuỳ theo điều kiện của từng huyện để xây dựng mỗi xã hoặc mỗi cụm xã 1 - 2 điểm tập trung giết mổ theo đề án chăn nuôi tập trung.
5.6. Giải pháp về thú y:
- Triển khai kế hoạch tiêm phòng, bảo vệ đàn gia súc, gia cầm theo đúng kế hoạch; củng cố duy trì hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm các cấp để đôn đốc, kiểm tra thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch, giám sát phát hiện sớm và quản lý chặt ổ dịch.
- Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết của người dân về phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, bảo vệ sản xuất và sức khoẻ cộng đồng.
- Tăng cường công tác vệ sinh, phun thuốc khử trùng tiêu độc chuồng trại chăn nuôi, môi trường, nơi giết mổ, buôn bán động vật, sản phẩm động vật và các khu vực có nguy cơ cao, ổ dịch cũ.
- Thường xuyên tiến hành công tác đào tạo, tập huấn, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thú y để có đủ năng lực tổ chức chỉ đạo và thực hiện xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh cho gia súc, gia cầm. Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho ngành thú y.
5.7. Giải pháp về môi trường:
Quy hoạch phát triển chăn nuôi gắn với bảo vệ môi trường theo phương thức chăn nuôi an toàn dịch bệnh, an toàn sinh học, phát triển bền vững,...; khuyến khích phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại theo mô hình khép kín từ chuồng trại, giống, thức ăn, hệ thống xử lý chất thải, phòng chống dịch bệnh,... để sản phẩm chăn nuôi đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thú y.
5.8. Giải pháp về khuyến nông:
- Mở các lớp hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi, kỹ thuật nuôi thâm canh, kỹ thuật chế biến thức ăn gia súc (thức ăn xanh và thức ăn tinh) và công tác thú y; chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới; cung cấp các thông tin về giống, về giá cả vật tư đầu vào, thị trường tiêu thụ và giá cả sản phẩm… để giúp người chăn nuôi có quyết định đúng đắn. Hỗ trợ người chăn nuôi xây dựng các tổ chức thích hợp và giúp đỡ các hoạt động về chăn nuôi, tư vấn, tiếp thị tiêu thụ sản phẩm.
5.9. Nhóm giải pháp chính sách:
5.9.1. Chính sách đất đai: Thực hiện tốt chính sách đất đai trong quy hoạch phát triển vùng chăn nuôi tập trung với quy mô trang trại; ưu đãi về thuê tiền sử dụng đất đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng đất hoặc thuê đất để sản xuất giống; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân được cấp đất sản xuất theo quy định.
5.9.2. Điều chỉnh và đề xuất một số chính sách và quy định về điều kiện chăn nuôi: Rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành một số văn bản, chính sách mới về sản xuất chăn nuôi. Trước mắt sẽ xây dựng và ban hành quy định về điều kiện chăn nuôi tập trung. Theo đó, tổ chức, cá nhân khi đầu tư xây dựng trại chăn nuôi mới phải được sự thẩm định và đồng ý của cơ quan quản lý ngành nông nghiệp và cơ quan quản lý môi trường có thẩm quyền nhằm bảo đảm vệ sinh môi trường, an toàn dịch bệnh.
5.9.3. Chính sách giống vật nuôi: Có các chính sách khuyến khích phát triển giống: khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất giống, hình thành ngành công nghiệp sản xuất giống hiện đại. Bảo vệ và phát triển nguồn giống sinh sản tự nhiên, đảm bảo phát triển bền vững; khuyến khích sản xuất giống tại chỗ (Nhà nước bảo hiểm về sản xuất giống tại tỉnh và quản lý về giá giống). Tỉnh có chính sách hỗ trợ phù hợp để khuyến khích việc sử dụng giống vật nuôi được sản xuất tại tỉnh; chính sách hỗ trợ, khuyến khích bảo tồn và phát triển nguồn gen quý hiếm; ưu tiên cán bộ kỹ thuật chỉ đạo, tham gia sản xuất giống được đào tạo tập huấn, tham quan ở trong nước và nước ngoài; hộ dân tham gia sản xuất giống được tập huấn kỹ thuật, được đào tạo nâng cao năng lực tiếp cận thị trường, có cơ chế hỗ trợ giống gốc, giống bố mẹ.
5.9.4. Chính sách về đầu tư, tín dụng: Huy động nhiều nguồn vốn khác nhau như nguồn ngân sách, các chương trình dự án, vốn vay, nhân dân đóng góp, doanh nghiệp, … để đầu tư phát triển sản xuất chăn nuôi. Trong đó kinh phí đầu tư từ ngân sách nhà nước ưu tiên để hỗ trợ đầu tư một số hạ tầng kỹ thuật thiết yếu để hình thành và phát triển các vùng sản xuất giống tập trung, trọng điểm, các trung tâm, trại giống cấp ông bà, cấp I, hạ tầng của các đơn vị sự nghiệp; các nghiên cứu khoa học về giống, chọn tạo nhân và chế biến giống, xây dựng một số mô hình trình diễn về công nghệ sản xuất giống, công tác tăng cường quản lý chất lượng giống, công tác tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm, kiểm dịch động vật, vệ sinh thú y.
Tạo điều kiện thuận lợi trong vay vốn đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất chăn nuôi, chế biến, xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi, xây dựng chuồng trại, xây dựng công trình khí sinh học (biogas), sản xuất, chế biến giống.
5.9.5. Chính sách liên quan đến công tác thú y:
- Tăng cường vacxin phòng bệnh (theo Quyết định 166 và 167 của Thủ tướng Chính phủ ngày 26/10/2001) đối với một số bệnh truyền nhiễm ảnh hưởng đến kinh tế chăn nuôi. Đặc biệt, trong giai đoạn trước mắt cần có chính sách hỗ trợ kinh phí vacxin cúm gia cầm, lở mồm long móng (bò, lợn) để có thể khống chế và kiểm soát được hai bệnh này.
- Đầu tư trang thiết bị chẩn đoán thú y và đào tạo cán bộ cho trạm cũng như chính sách đào tạo nguồn nhân lực cho hệ thống thú y. Củng cố mạng lưới thú y xã nhằm nâng cao hiệu quả dịch vụ thú y tại cơ sở. Thanh tra nghiêm ngặt tại cơ sở giết mổ và chế biến thịt.
5.9.6. Chính sách cho công tác nghiên cứu khoa học và khuyến nông:
Tăng cường năng lực cho các phòng thí nghiệm; đào tạo cán bộ nghiên cứu và khuyến nông viên; nghiên cứu áp dụng công nghệ thông tin để quản lý giống.
Nghiên cứu chế biến sản phẩm chăn nuôi, đảm bảo an toàn thực phẩm, hiệu quả kinh tế, hệ thống chăn nuôi, thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi; phát triển các mô hình khác nhau phù hợp với các hộ và trang trại chăn nuôi có khả năng sản xuất được thịt và các sản phẩm thịt chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm.
5.9.7. Chính sách đào tạo nguồn nhân lực: Rà soát, bổ sung biên chế cán bộ quản lý, chuyên gia, cán bộ kỹ thuật chăn nuôi thú y nhất là ở địa phương, cơ sở; tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thú y từ tỉnh đến cơ sở.
5.10. Nhóm giải pháp về tổ chức sản xuất chăn nuôi, thị trường:
5.10.1. Đổi mới công tác tổ chức sản xuất chăn nuôi: Khuyến khích thành lập các hiệp hội chăn nuôi trang trại, hợp tác xã dịch vụ chăn nuôi. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để các tổ chức này tiếp cận thuận lợi các nguồn vốn và thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước. Củng cố phát triển các hình thức liên kết chăn nuôi giữa các doanh nghiệp và trang trại.
Có chính sách hỗ trợ đào tạo, các khoá tập huấn chuyên đề cho các chủ trang trại về kỹ thuật cũng như nghiệp vụ quản lý kinh tế trang trại; đồng thời các chủ trang trại cần có biện pháp thu hút cán bộ, công nhân có trình độ chuyên môn giỏi về làm việc lâu dài và ổn định cho các trang trại của mình.
5.10.2. Thương mại và thị trường: Củng cố mạng lưới thương mại, phát triển hệ thống chợ, khuyến khích các hoạt động thương mại, bán buôn hàng hóa; khuyến khích các doanh nghiệp trong tỉnh chủ động tìm kiếm thị trường, đặc biệt thị trường cho các sản phẩm chăn nuôi của tỉnh, hình thành thư­ơng hiệu, ngành hàng và liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ khép kín. Xây dựng, phát triển chợ đầu mối buôn bán vật nuôi, tạo điều kiện lư­u thông tốt các sản phẩm của ngành chăn nuôi, ổn định nguồn nguyên liệu cho các cơ sở giết mổ tập trung, cần đặc biệt khuyến khích phát triển các sản phẩm chăn nuôi là: thịt bò chất l­ượng cao, thịt gà và thịt lợn hư­ớng nạc.
5.11. Giải pháp về vốn đầu tư:
Tổng hợp vốn đầu tư cho ngành chăn nuôi tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010 - 2020 là 8.836,6 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2010 - 2015 là 2.696,6 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020 là 6.139,9 tỷ đồng, cụ thể như sau:

TT

Hạng mục

2010 - 2020

2010 – 2015

2016 - 2020

I

Vốn đầu tư

8.836.583

2.696.601

Content:
Các giải pháp tổ chức thực hiện:
5.1. Giải pháp thực hiện quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung:
5.1.1. Giải tỏa và di dời các cơ sở chăn nuôi:
Tiến hành giải tỏa và di dời các cơ sở chăn nuôi trong vùng quy hoạch khu đô thị, dân cư, khu công nghiệp... ra vùng quy hoạch chăn nuôi tập trung. Việc giải tỏa, di dời các cơ sở chăn nuôi theo trình tự như sau:
- Các cơ sở chăn nuôi quy mô lớn, gây ô nhiễm, nằm trong hoặc gần khu dân cư­, khu công nghiệp sẽ giải tỏa - di dời trước.
- Các trang trại chăn nuôi gà sẽ giải tỏa - di dời trư­ớc. Kế đến là trang trại chăn nuôi lợn, sau cùng là trang trại chăn nuôi bò, trâu.
- Các trang trại không có giấy cấp phép của cơ quan chức năng, không tuân thủ pháp luật vệ sinh thú y, tiêu chuẩn môi trường và không có điều kiện khắc phục... sẽ bắt buộc giải tỏa - di dời trước, những trang trại khác sẽ được gia hạn di dời sau.
- Công tác giải tỏa - di dời phụ thuộc vào tiến độ xây dựng các khu đô thị, khu dân cư tập trung và các khu công nghiệp...
- Đối với các cơ sở chăn nuôi gây ô nhiễm môi trường đã có xử lý ô nhiễm đạt tiêu chuẩn được cấp giấy chứng nhận đã đạt tiêu chuẩn môi trường để không bị ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của cơ sở; đồng thời rà soát, phân loại số cơ sở chăn nuôi gây ô nhiễm môi trư­ờng phải di dời mà chư­a tiến hành các biện pháp xử lý ô nhiễm, ch­ưa có kế hoạch di dời để có biện pháp xử lý.
5.1.2. Quy hoạch đất dành cho phát triển trang trại, khu CN tập trung:
- Các địa phương tiến hành kiểm tra, rà soát lại quỹ đất của từng xã, huyện, xác định cụ thể những vùng phát triển trang trại chăn nuôi theo quy hoạch, chủ yếu là các vùng xa khu vực dân cư­, đất trồng trọt kém hiệu quả, trước hết là đất công điền có thể chuyển đổi sang chăn nuôi (xây dựng trang trại, trồng cỏ...). Đồng thời, trên cơ sở mật độ các trang trại và quy mô đàn, căn cứ vào tiêu chuẩn thiết kế xây dựng chuồng trại, môi tr­ường và vệ sinh thú y... bố trí các trại chăn nuôi cho phù hợp.
- Gắn quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung với việc hỗ trợ một phần kinh phí tiêm phòng, xây dựng kết cấu cơ sở hạ tầng, nhất là hệ thống giao thông, điện, nước, xử lý chất thải, bảo vệ môi tr­ường.
5.2. Giải pháp về giống:
5.2.1. Giải pháp quản lý nhà nước về công tác giống:
- Xây dựng các chương trình, các kế hoạch về nghiên cứu, sản xuất, cung ứng giống vật nuôi; xây dựng và hoàn thiện hệ thống sản xuất và cung ứng giống từ tỉnh đến các cơ sở.
- Kiểm tra thường xuyên và đột xuất các tổ chức, cá nhân sản xuất và kinh doanh giống trên địa bàn tỉnh.
- Tất cả các loại giống vật nuôi được tổ chức cung ứng tại tỉnh theo kế hoạch để phục vụ cho chương trình chuyển dịch cơ cấu do các đơn vị được phân công thực hiện phải được kiểm tra và xác nhận chất lượng trước khi đưa ra sản xuất. Các đơn vị sản xuất và cung ứng giống phải bồi thường thiệt hại cho người sản xuất nếu có thiệt hại do chất lượng giống không đảm bảo gây ra.
- Các loại giống vật nuôi do các dự án, các chương trình phát triển sản xuất sử dụng các nguồn vốn của Nhà nước nhập vào tỉnh phải có đủ hồ sơ nguồn gốc và chất lượng giống, phải được kiểm định và được cơ quan chuyên môn xác nhận mới được triển khai thực hiện.
- Kiểm tra và hướng dẫn các hộ nông dân tự sản xuất, trao đổi giống trong quá trình sản xuất, nhằm hạn chế các loại giống không đảm bảo chất lượng gây thiệt hại cho sản xuất.
- Kiểm tra, kết luận, đề xuất xử lý những thắc mắc, kiến nghị của người sản xuất về chất lượng con giống do các đơn vị được tỉnh giao nhiệm vụ cung ứng cho sản xuất.
5.2.2. Giải pháp về quy hoạch:
Thường xuyên kiểm tra, rà soát, điều chỉnh bổ sung, xây dựng mới các quy hoạch và quản lý, tổ chức thực hiện tốt quy hoạch đã được phê duyệt; Quy hoạnh các vùng chuyên canh giống, các trung tâm (trại nghiên cứu và sản xuất giống để có các giải pháp về đầu tư cải tạo cơ sở hạ tầng, từng bước biến các vùng, các Trung tâm (trại) nghiên cứu và sản xuất giống thành những đầu mối của các hoạt động về đào tạo và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật về giống vật nuôi của tỉnh.
5.3. Giải pháp về kỹ thuật và công nghệ:
Nâng cao năng lực chọn lọc, nhân giống, nhập ngoại giống gốc, quản lý cơ sở nhân dân làm công tác giống. Tăng cường công tác khuyến nông chuyển giao và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật; đào tạo tập huấn: chọn giống, dẫn tinh, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý vật nuôi.
Hỗ trợ tài chính theo quy định của Nhà nước và thực hiện nhiệm vụ khoa học. Khuyến khích các nhà khoa học, các chủ trang trại tổ chức thực hiện các đề tài, dự án khoa học nhằm chuyển giao TBKT mới về sản xuất con giống, lai thương phẩm, sản xuất thức ăn bổ sung, thức ăn giàu đạm khoáng, vitamin.
5.4. Giải pháp về thức ăn:
Hỗ trợ và khuyến khích việc hình thành và phát triển các nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi ở các khu và cụm công nghiệp; tăng cường công tác quản lý nhà nước về sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh; tăng diện tích trồng cây thức ăn chăn nuôi; chọn lọc đưa vào trồng đại trà các giống cỏ có năng suất cao thích hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh.
5.Giải pháp quy hoạch hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm:
- Quy hoạch các điểm giết mổ tập trung:

Huyện, TP

Số lượng cơ sở

Địa điểm xây dựng

Hình thức giết mổ

Thời gian thực hiện

TP. Hưng Yên

1

Trung Nghĩa (50ha)

Chủ yếu CN

2010-2013

H. Văn Lâm

2

Thị trấn

Chủ yếu CN

2010-2015

H. Văn Giang

2

Thị trấn

Bán công nghiệp

2010-2015

H. Yên Mỹ

4

Thị trấn Yên Mỹ, xã Yên Phú, Tân Việt, Liêu Xá

Bán công nghiệp

2010-2015

H. Mỹ Hào

2

Xuân Dục, Bạch Sam

C.nghiệp+bán CN

2011-2015

H. Ân Thi

2

Thị trấn

C.nghiệp+bán CN

2011-2016

H. Khoái Châu

4

Thị trấn, Hồng Tiến, Phùng Hưng, Đông Kết

C.nghiệp+bán CN

2010-2015

H. Kim Động

4

Chợ Trương Xá (Toàn Thắng), chợ Ngàng (thị trấn Lương Bằng), chợ Đức Hợp (Đức Hợp), giết mổ bò tại Phú Cường

C.nghiệp+bán CN

2010-2014

H. Phù Cừ

2

Thị trấn

C.nghiệp+bán CN

2010-2015

H. Tiên Lữ

3

Thị trấn Vương, Dị Chế, Thủ Sỹ, Thuỵ Lôi

- Nâng cấp xí nghiệp đông lạnh xuất khẩu của tỉnh, mỗi cụm xã có 1 - 2 điểm giết mổ tập trung. Trên cơ sở khai thác nguồn vốn Lifsap để xây dựng mới 3 điểm giết mổ công nghiệp, còn lại giết mổ bán công nghiệp, tuỳ theo điều kiện của từng huyện để xây dựng mỗi xã hoặc mỗi cụm xã 1 - 2 điểm tập trung giết mổ theo đề án chăn nuôi tập trung.
5.6. Giải pháp về thú y:
- Triển khai kế hoạch tiêm phòng, bảo vệ đàn gia súc, gia cầm theo đúng kế hoạch; củng cố duy trì hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm các cấp để đôn đốc, kiểm tra thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch, giám sát phát hiện sớm và quản lý chặt ổ dịch.
- Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết của người dân về phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, bảo vệ sản xuất và sức khoẻ cộng đồng.
- Tăng cường công tác vệ sinh, phun thuốc khử trùng tiêu độc chuồng trại chăn nuôi, môi trường, nơi giết mổ, buôn bán động vật, sản phẩm động vật và các khu vực có nguy cơ cao, ổ dịch cũ.
- Thường xuyên tiến hành công tác đào tạo, tập huấn, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thú y để có đủ năng lực tổ chức chỉ đạo và thực hiện xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh cho gia súc, gia cầm. Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho ngành thú y.
5.7. Giải pháp về môi trường:
Quy hoạch phát triển chăn nuôi gắn với bảo vệ môi trường theo phương thức chăn nuôi an toàn dịch bệnh, an toàn sinh học, phát triển bền vững,...; khuyến khích phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại theo mô hình khép kín từ chuồng trại, giống, thức ăn, hệ thống xử lý chất thải, phòng chống dịch bệnh,... để sản phẩm chăn nuôi đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thú y.
5.8. Giải pháp về khuyến nông:
- Mở các lớp hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi, kỹ thuật nuôi thâm canh, kỹ thuật chế biến thức ăn gia súc (thức ăn xanh và thức ăn tinh) và công tác thú y; chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới; cung cấp các thông tin về giống, về giá cả vật tư đầu vào, thị trường tiêu thụ và giá cả sản phẩm… để giúp người chăn nuôi có quyết định đúng đắn. Hỗ trợ người chăn nuôi xây dựng các tổ chức thích hợp và giúp đỡ các hoạt động về chăn nuôi, tư vấn, tiếp thị tiêu thụ sản phẩm.
5.9. Nhóm giải pháp chính sách:
5.9.1. Chính sách đất đai: Thực hiện tốt chính sách đất đai trong quy hoạch phát triển vùng chăn nuôi tập trung với quy mô trang trại; ưu đãi về thuê tiền sử dụng đất đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng đất hoặc thuê đất để sản xuất giống; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân được cấp đất sản xuất theo quy định.
5.9.2. Điều chỉnh và đề xuất một số chính sách và quy định về điều kiện chăn nuôi: Rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành một số văn bản, chính sách mới về sản xuất chăn nuôi. Trước mắt sẽ xây dựng và ban hành quy định về điều kiện chăn nuôi tập trung. Theo đó, tổ chức, cá nhân khi đầu tư xây dựng trại chăn nuôi mới phải được sự thẩm định và đồng ý của cơ quan quản lý ngành nông nghiệp và cơ quan quản lý môi trường có thẩm quyền nhằm bảo đảm vệ sinh môi trường, an toàn dịch bệnh.
5.9.3. Chính sách giống vật nuôi: Có các chính sách khuyến khích phát triển giống: khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất giống, hình thành ngành công nghiệp sản xuất giống hiện đại. Bảo vệ và phát triển nguồn giống sinh sản tự nhiên, đảm bảo phát triển bền vững; khuyến khích sản xuất giống tại chỗ (Nhà nước bảo hiểm về sản xuất giống tại tỉnh và quản lý về giá giống). Tỉnh có chính sách hỗ trợ phù hợp để khuyến khích việc sử dụng giống vật nuôi được sản xuất tại tỉnh; chính sách hỗ trợ, khuyến khích bảo tồn và phát triển nguồn gen quý hiếm; ưu tiên cán bộ kỹ thuật chỉ đạo, tham gia sản xuất giống được đào tạo tập huấn, tham quan ở trong nước và nước ngoài; hộ dân tham gia sản xuất giống được tập huấn kỹ thuật, được đào tạo nâng cao năng lực tiếp cận thị trường, có cơ chế hỗ trợ giống gốc, giống bố mẹ.
5.9.4. Chính sách về đầu tư, tín dụng: Huy động nhiều nguồn vốn khác nhau như nguồn ngân sách, các chương trình dự án, vốn vay, nhân dân đóng góp, doanh nghiệp, … để đầu tư phát triển sản xuất chăn nuôi. Trong đó kinh phí đầu tư từ ngân sách nhà nước ưu tiên để hỗ trợ đầu tư một số hạ tầng kỹ thuật thiết yếu để hình thành và phát triển các vùng sản xuất giống tập trung, trọng điểm, các trung tâm, trại giống cấp ông bà, cấp I, hạ tầng của các đơn vị sự nghiệp; các nghiên cứu khoa học về giống, chọn tạo nhân và chế biến giống, xây dựng một số mô hình trình diễn về công nghệ sản xuất giống, công tác tăng cường quản lý chất lượng giống, công tác tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm, kiểm dịch động vật, vệ sinh thú y.
Tạo điều kiện thuận lợi trong vay vốn đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất chăn nuôi, chế biến, xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi, xây dựng chuồng trại, xây dựng công trình khí sinh học (biogas), sản xuất, chế biến giống.
5.9.Chính sách liên quan đến công tác thú y:
- Tăng cường vacxin phòng bệnh (theo Quyết định 166 và 167 của Thủ tướng Chính phủ ngày 26/10/2001) đối với một số bệnh truyền nhiễm ảnh hưởng đến kinh tế chăn nuôi. Đặc biệt, trong giai đoạn trước mắt cần có chính sách hỗ trợ kinh phí vacxin cúm gia cầm, lở mồm long móng (bò, lợn) để có thể khống chế và kiểm soát được hai bệnh này.
- Đầu tư trang thiết bị chẩn đoán thú y và đào tạo cán bộ cho trạm cũng như chính sách đào tạo nguồn nhân lực cho hệ thống thú y. Củng cố mạng lưới thú y xã nhằm nâng cao hiệu quả dịch vụ thú y tại cơ sở. Thanh tra nghiêm ngặt tại cơ sở giết mổ và chế biến thịt.
5.9.6. Chính sách cho công tác nghiên cứu khoa học và khuyến nông:
Tăng cường năng lực cho các phòng thí nghiệm; đào tạo cán bộ nghiên cứu và khuyến nông viên; nghiên cứu áp dụng công nghệ thông tin để quản lý giống.
Nghiên cứu chế biến sản phẩm chăn nuôi, đảm bảo an toàn thực phẩm, hiệu quả kinh tế, hệ thống chăn nuôi, thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi; phát triển các mô hình khác nhau phù hợp với các hộ và trang trại chăn nuôi có khả năng sản xuất được thịt và các sản phẩm thịt chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm.
5.9.7. Chính sách đào tạo nguồn nhân lực: Rà soát, bổ sung biên chế cán bộ quản lý, chuyên gia, cán bộ kỹ thuật chăn nuôi thú y nhất là ở địa phương, cơ sở; tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thú y từ tỉnh đến cơ sở.
5.10. Nhóm giải pháp về tổ chức sản xuất chăn nuôi, thị trường:
5.10.1. Đổi mới công tác tổ chức sản xuất chăn nuôi: Khuyến khích thành lập các hiệp hội chăn nuôi trang trại, hợp tác xã dịch vụ chăn nuôi. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để các tổ chức này tiếp cận thuận lợi các nguồn vốn và thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước. Củng cố phát triển các hình thức liên kết chăn nuôi giữa các doanh nghiệp và trang trại.
Có chính sách hỗ trợ đào tạo, các khoá tập huấn chuyên đề cho các chủ trang trại về kỹ thuật cũng như nghiệp vụ quản lý kinh tế trang trại; đồng thời các chủ trang trại cần có biện pháp thu hút cán bộ, công nhân có trình độ chuyên môn giỏi về làm việc lâu dài và ổn định cho các trang trại của mình.
5.10.2. Thương mại và thị trường: Củng cố mạng lưới thương mại, phát triển hệ thống chợ, khuyến khích các hoạt động thương mại, bán buôn hàng hóa; khuyến khích các doanh nghiệp trong tỉnh chủ động tìm kiếm thị trường, đặc biệt thị trường cho các sản phẩm chăn nuôi của tỉnh, hình thành thư­ơng hiệu, ngành hàng và liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ khép kín. Xây dựng, phát triển chợ đầu mối buôn bán vật nuôi, tạo điều kiện lư­u thông tốt các sản phẩm của ngành chăn nuôi, ổn định nguồn nguyên liệu cho các cơ sở giết mổ tập trung, cần đặc biệt khuyến khích phát triển các sản phẩm chăn nuôi là: thịt bò chất l­ượng cao, thịt gà và thịt lợn hư­ớng nạc.
5.11. Giải pháp về vốn đầu tư:
Tổng hợp vốn đầu tư cho ngành chăn nuôi tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010 - 2020 là 8.836,6 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2010 - 2015 là 2.696,6 tỷ đồng; giai đoạn 2016 - 2020 là 6.139,9 tỷ đồng, cụ thể như sau:

TT

Hạng mục

2010 - 2020

2010 – 2015

2016 - 2020

I

Vốn đầu tư

8.836.583

2.696.601