Document: Điều 1 Quyết định 60/2005/QĐ-UB quy hoạch chi tiết khu đô thị thượng thanh phường Thượng thanh quận Long biên Hà Nội - tỷ lệ 1/2000

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "28/04/2005", "sign_number": "60/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "28/04/2005", "sign_number": "60/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "28/04/2005", "sign_number": "60/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "28/04/2005", "sign_number": "60/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "28/04/2005", "sign_number": "60/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Quốc Triệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 60/2005/QĐ-UB quy hoạch chi tiết khu đô thị thượng thanh phường Thượng thanh quận Long biên Hà Nội - tỷ lệ 1/2000 có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đô thị Thượng Thanh, tỷ lệ 1/2000 do Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội lập và hoàn thành tháng 08/2004 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Vị trí, ranh giới và quy mô:
1.1 Vị trí: Khu đô thị Thượng Thanh thuộc Phường Thượng Thanh, Quận Long Biên, Hà Nội (Trước là Xã Thượng Thanh, Huyện Gia Lâm), cách Cầu Chui (Gia Lâm) khoảng 1500m về phía Đông Bắc và cách Cầu Đuống khoảng 300m về phía Tây Nam.
1.2 Ranh giới:
+ Phía Bắc và Tây Bắc giáp đê Sông Đuống.
+ Phía Đông Nam giáp tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn.
+ Phía Đông Bắc giáp tuyến đường quy hoạch đi Đông Anh.
+ Phía Tây Nam giáp khu dân cư Thôn Đức Hoà, Kho Xăng Đức Giang và Xưởng Cơ khí của Công ty Xăng Dầu Khu vực 1.
1.3 Quy mô:
Phạm vi lập quy hoạch chi tiết : 1.257.030 m2 (»125,7 ha)
Quy mô dân số: Dân số hiện trạng : 2.749 người
Dân số theo quy hoạch : » 15.000 người.
2.Nội dung quy hoạch chi tiết:
2.1 Mục tiêu:
- Xác định chức năng sử dụng đất của các loại công trình phù hợp với quy hoạch chung Thành phố và khu vực; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của thành phố trước mắt cũng như lâu dài.
- Xây dựng Khu đô thị mới Thượng Thanh hiện đại, đồng bộ hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và quỹ nhà ở phục vụ tái định cư, di dân giải phóng mặt bằng cho các công trình xây dựng của Thành phố và đấu giá quyền sử dụng đất.
- Làm cơ sở để triển khai các dự án đầu tư xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch và quy định của pháp luật.
2.2 Quy hoạch sử dụng đất:
a. Khu vực quy hoạch có cơ cấu sử dụng đất chính như sau:
+ Khu vực phát triển đô thị gồm 3 đơn vị ở và các công trình công cộng khu vực, công cộng Thành phố, đất thủ công nghiệp.
+ Khu vực công viên cây xanh thể dục thể thao.
+ Hành lang cách ly (kho xăng, tuyến dầu và tuyến đường sắt…)
b. Các chỉ tiêu quy hoạch đạt được:
BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

TT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH (M2)

TỶ LỆ (%)

CHỈ TIÊU (M2/NGƯỜI)

GHI CHÚ

1

ĐẤT GIAO THÔNG

- ĐẤT ĐƯỜNG THÀNH PHỐ

95846

7.62

6.39

Bao gồm cả đường đê sông Đuống và đường nằm trong hành lang bảo vệ

- ĐẤT ĐƯỜNG SẮT

32814

2.61

Diện tích đất bao gồm cả hành lang bảo vệ và 13983 m2 mương thoát nước

- ĐẤT GIAO THÔNG TĨNH

10000

0.80

0.67

2

ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ

19847

1.58

1.32

3

ĐẤT CÔNG VIÊN CÂY XANH (*)

192426

15.32

12.83

Diện tích bao gồm cả đất công trình TDTT (24000 m2), 1 phần mương thoát nước (9550m2) và hồ điều hoà (63000m2)

4

ĐẤT KHU Ở

755254

60.08

50.35

5

ĐẤT ĐÌNH THANH AM

7190

0.56

6

ĐẤT TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP VÀ DẠY NGHỀ

21030

1.67

7

ĐẤT HÀNH LANG CÁCH LY

122623

9.76

- ĐẤT HÀNH LANG CÁCH LY KHO XĂNG VÀ TUYẾN ỐNG DẪN DẦU

113883

9.30

Có 9205 m2 mương thoát nước

- ĐẤT CÂY XANH CÁCH LY, ĐƯỜNG VÀ NÚT GIAO THÔNG

5740

0.46

Nút giao thông khác cốt phía Nam cầu Đuống.

TỔNG CỘNG

1257030

100.0

Ghi chú:
Tổng số dân dự kiến cho toàn Khu đô thị : 15.000 người
(*) Khu đất có tuyến dầu cần phải di chuyển theo quy hoạch. Trước mắt, khi chưa giải phóng mặt bằng, trong hành lang bảo vệ chỉ sử dụng trồng cây xanh, tuyệt đối không được xây dựng công trình.
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT KHU Ở

TT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH (M2)

TỶ LỆ (%)

CHỈ TIÊU (M2/NGƯỜI)

GHI CHÚ

1

ĐẤT GIAO THÔNG

98033

12.98

2

ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

54888

7.82

3

ĐẤT ĐƠN VỊ Ở

602333

79.20

40.16

Trong đó chỉ tiêu đất đơn vị ở 1: 24m2/người; đơn vị ở 2+3: 57m2/người

TỔNG CỘNG:

755254

100.00

Ghi chú: Chức năng các công trình công cộng khu ở: cửa hàng thương mại dịch vụ, khách sạn, siêu thị, rạp chiếu bóng, thư viện, câu lạc bộ, phòng khám đa khoa…
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT ĐƠN VỊ Ở

TT

LOẠI ĐẤT

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT (M2)

ĐƠN VỊ Ở I

ĐƠN VỊ Ở II+III

DIỆN TÍCH (M2)

TỶ LỆ (%)

CHỈ TIÊU (M2/NGƯỜI)

DIỆN TÍCH (M2)

TỶ LỆ (%)

CHỈ TIÊU (M2/NGƯỜI)

1

ĐẤT GIAO THÔNG

121790

26981

14.71

3.5

94809

22.62

12.9

2

ĐẤT GIAO THÔNG TĨNH

2300

(*)

2300

0.55

0.3

3

ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

16519

3825

2.09

0.5

12694

3.03

1.7

4

ĐẤT CÂY XANH- THỂ THAO

36342

(**) 30426

16.60

4.0

5916

1.41

0.8

5

ĐẤT NHÀ TRẺ, MẪU GIÁO

25955

14782

8.07

1.9

11173

2.67

1.5

6

ĐẤT TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ THCS

51119

28788

15.71

3.8

22331

5.33

3.0

7

ĐẤT Ở:

348308

78436

42.81

10.3

269872

64.39

36.7

ĐẤT Ở ĐÔ THỊ

167419

78436

42.81

10.3

88983

21.23

19.3

ĐẤT LÀNG XÓM

180889

0

0

180889

43.16

(***) 66.3

TỔNG CỘNG

602333

183238

100

24

419095

100

57

Ghi chú:
- Tổng số dân dự kiến cho đất thuộc Đơn vị ở 1 : 7.650 người
- Tổng số dân dự kiến cho đất thuộc Đơn vị ở 2 + 3 : 7.350 người
- Đất giao thông đơn vị ở được tính từ đường 13,5m đến 22m
- Trong Đơn vị ở 2 + 3: Tỷ lệ đất giao thông lớn do diện tích bao gồm cả một số đường nằm ngoài đơn vị ở nhưng vẫn phục vụ cho các chức năng của đơn vị ở (đường chạy qua khu công viên cây xanh thể thao, công cộng Thành phố và khu ở)
- Trong Đơn vị ở 1: Đất cây xanh được bố trí trên các ô đất có tuyến dầu dẫn ra phía Sân bay Nội Bài chạy qua, vì vậy tỷ lệ đất cây xanh cao, tỷ lệ đất ở thấp.
- (*) Diện tích bãi đỗ xe trong Đơn vị ở 1 được bố trí và tính toán khoảng 30% diện tích sàn dịch vụ công cộng ở tầng 1 các công trình nhà ở cao tầng (9.560m2).
- (**) Đất cây xanh trong đơn vị ở bố trí trên các ô đất có tuyến dầu cần phải di chuyển theo quy hoạch. Trước mắt, khi chưa giải phóng mặt bằng chỉ sử dụng trồng cây xanh, không được xây dựng công trình. Sau khi tuyến dầu đã được di chuyển sẽ thực hiện theo quy hoạch và sử dụng 9.560 m2 cho nhu cầu đỗ xe của đơn vị ở.
- (***) Chỉ tiêu tính toán bao gồm cả đường làng ngõ xóm.
c. Đất đấu giá quyền sử dụng đất: Phần diện tích đất dành để đấu giá quyền sử dụng đất, tạo vốn xây dựng hạ tầng, có tổng diện tích 54.973 m2 gồm các ô đất:
+ Nhà thấp tầng: B10-BT, B11-BT, B9-NV, diện tích 32.269m2
+ Nhà trung tầng: B4-NO, B5-NO, diện tích 22.704m2
d. Chỉ tiêu chính áp dụng cho nhà ở xây mới:
+ Nhà ở chung cư cao tầng :
- Tầng cao trung bình : 6 tầng.
- Mật độ xây dựng : 38,4%.
- Hệ số sử dụng đất : 2,3 lần.
+ Nhà ở liên kế mặt phố :
- Tầng cao trung bình : 5 tầng.
- Mật độ xây dựng : 40 %.
- Hệ số sử dụng đất : 2,0 lần.
+ Nhà ở có sân vườn :
- Tầng cao trung bình : 3 tầng.
- Mật độ xây dựng : 35 %.
- Hệ số sử dụng đất : 1,05 lần.
+ Nhà ở biệt thự :
- Tầng cao trung bình : 3 tầng.
- Mật độ xây dựng : 30 %.
- Hệ số sử dụng đất : 0,9 lần.
2.3 Tổ chức không gian kiến trúc:
- Tận dụng các khu đất có vị trí và tầm nhìn tốt, có giá trị sử dụng cao như ven các trục đường chính khu vực, ven khu công viên cây xanh thể thao, hồ điều hoà và một số vị trí khác để xây dựng các tổ hợp công trình cao tầng, quy mô lớn, tạo điểm nhấn không gian và bộ mặt kiến trúc cho Khu đô thị.
- Đa phần các công trình dự kiến xây dựng trong Khu đô thị là nhà cao tầng để khai thác sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tạo dựng kiến trúc đô thị hiện đại. Riêng đối với nhà ở, tỷ lệ nhà cao tầng (trung bình 6 tầng) đạt xấp xỉ 60%.
- Đối với khu vực giáp làng xóm chủ yếu xây dựng các công trình thấp tầng, nhà vườn, nhà biệt thự, tầng cao trung bình 3 tầng để hài hoà với cảnh quan xung quanh. Khu vực Thôn Thanh Am, Xóm Lò tầng cao xây dựng trung bình: 2 tầng, mật độ xây dựng khoảng 30%.
Nhà ở được xây dựng bên trong các đường khu vực, các công trình nhà ở cao tầng kết hợp với dịch vụ công cộng tại tầng 1.
- Khu công viên cây xanh thể thao, hồ điều hoà bố trí tại trung tâm Khu đô thị và được phân chia khu vực theo các tính năng khác nhau nhằm phục vụ tối đa nhu cầu nghỉ ngơi, vui chơi giải trí cho nhân dân lao động trong khu vực, đảm bảo môi trường của người dân đô thị: bền vững và phát triển.
2.4. Quy hoạch giao thông:
- Đường chính Thành phố có mặt cắt ngang rộng 48m.
- Đường khu vực có mặt cắt ngang rộng 40m.
- Đường phân khu vực bao gồm đường đê Sông Đuống và các đường có mặt cắt ngang rộng 30m và 22m.
- Đường nhánh có mặt cắt ngang rộng 17,5m; 13,5m và 11,5m.
- Ngoài nút giao thông khác mức giữa Đường Ngô Gia Tự và Đường Vành đai có mặt cắt 48m, các nút giao thông được tổ chức giao bằng, phân luồng bằng đảo tròn và đèn tín hiệu điều khiển.
- Giao thông tĩnh một phần được bố trí tập trung còn lại bố trí phân tán trong các nhóm ở để thuận tiện cho nhu cầu sử dụng.
- Tất cả các tuyến đường trên đều có vỉa hè rộng để phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân. Các tuyến đường từ đường phân khu vực trở lên có tuynel kỹ thuật để giải quyết hệ thống đường dây, đường ống.

Content:
Điều 1. : Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đô thị Thượng Thanh, tỷ lệ 1/2000 do Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội lập và hoàn thành tháng 08/2004 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Vị trí, ranh giới và quy mô:
1.1 Vị trí: Khu đô thị Thượng Thanh thuộc Phường Thượng Thanh, Quận Long Biên, Hà Nội (Trước là Xã Thượng Thanh, Huyện Gia Lâm), cách Cầu Chui (Gia Lâm) khoảng 1500m về phía Đông Bắc và cách Cầu Đuống khoảng 300m về phía Tây Nam.
1.2 Ranh giới:
+ Phía Bắc và Tây Bắc giáp đê Sông Đuống.
+ Phía Đông Nam giáp tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn.
+ Phía Đông Bắc giáp tuyến đường quy hoạch đi Đông Anh.
+ Phía Tây Nam giáp khu dân cư Thôn Đức Hoà, Kho Xăng Đức Giang và Xưởng Cơ khí của Công ty Xăng Dầu Khu vực 1.
1.3 Quy mô:
Phạm vi lập quy hoạch chi tiết : 1.257.030 m2 (»125,7 ha)
Quy mô dân số: Dân số hiện trạng : 2.749 người
Dân số theo quy hoạch : » 15.000 người.
2.Nội dung quy hoạch chi tiết:
2.1 Mục tiêu:
- Xác định chức năng sử dụng đất của các loại công trình phù hợp với quy hoạch chung Thành phố và khu vực; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của thành phố trước mắt cũng như lâu dài.
- Xây dựng Khu đô thị mới Thượng Thanh hiện đại, đồng bộ hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và quỹ nhà ở phục vụ tái định cư, di dân giải phóng mặt bằng cho các công trình xây dựng của Thành phố và đấu giá quyền sử dụng đất.
- Làm cơ sở để triển khai các dự án đầu tư xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch và quy định của pháp luật.
2.2 Quy hoạch sử dụng đất:
a. Khu vực quy hoạch có cơ cấu sử dụng đất chính như sau:
+ Khu vực phát triển đô thị gồm 3 đơn vị ở và các công trình công cộng khu vực, công cộng Thành phố, đất thủ công nghiệp.
+ Khu vực công viên cây xanh thể dục thể thao.
+ Hành lang cách ly (kho xăng, tuyến dầu và tuyến đường sắt…)
b. Các chỉ tiêu quy hoạch đạt được:
BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

TT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH (M2)

TỶ LỆ (%)

CHỈ TIÊU (M2/NGƯỜI)

GHI CHÚ

1

ĐẤT GIAO THÔNG

- ĐẤT ĐƯỜNG THÀNH PHỐ

95846

7.62

6.39

Bao gồm cả đường đê sông Đuống và đường nằm trong hành lang bảo vệ

- ĐẤT ĐƯỜNG SẮT

32814

2.61

Diện tích đất bao gồm cả hành lang bảo vệ và 13983 m2 mương thoát nước

- ĐẤT GIAO THÔNG TĨNH

10000

0.80

0.67

2

ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG THÀNH PHỐ

19847

1.58

1.32

3

ĐẤT CÔNG VIÊN CÂY XANH (*)

192426

15.32

12.83

Diện tích bao gồm cả đất công trình TDTT (24000 m2), 1 phần mương thoát nước (9550m2) và hồ điều hoà (63000m2)

4

ĐẤT KHU Ở

755254

60.08

50.35

5

ĐẤT ĐÌNH THANH AM

7190

0.56

6

ĐẤT TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP VÀ DẠY NGHỀ

21030

1.67

7

ĐẤT HÀNH LANG CÁCH LY

122623

9.76

- ĐẤT HÀNH LANG CÁCH LY KHO XĂNG VÀ TUYẾN ỐNG DẪN DẦU

113883

9.30

Có 9205 m2 mương thoát nước

- ĐẤT CÂY XANH CÁCH LY, ĐƯỜNG VÀ NÚT GIAO THÔNG

5740

0.46

Nút giao thông khác cốt phía Nam cầu Đuống.

TỔNG CỘNG

1257030

100.0

Ghi chú:
Tổng số dân dự kiến cho toàn Khu đô thị : 15.000 người
(*) Khu đất có tuyến dầu cần phải di chuyển theo quy hoạch. Trước mắt, khi chưa giải phóng mặt bằng, trong hành lang bảo vệ chỉ sử dụng trồng cây xanh, tuyệt đối không được xây dựng công trình.
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT KHU Ở

TT

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH (M2)

TỶ LỆ (%)

CHỈ TIÊU (M2/NGƯỜI)

GHI CHÚ

1

ĐẤT GIAO THÔNG

98033

12.98

2

ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

54888

7.82

3

ĐẤT ĐƠN VỊ Ở

602333

79.20

40.16

Trong đó chỉ tiêu đất đơn vị ở 1: 24m2/người; đơn vị ở 2+3: 57m2/người

TỔNG CỘNG:

755254

100.00

Ghi chú: Chức năng các công trình công cộng khu ở: cửa hàng thương mại dịch vụ, khách sạn, siêu thị, rạp chiếu bóng, thư viện, câu lạc bộ, phòng khám đa khoa…
BẢNG TỔNG HỢP SỬ DỤNG ĐẤT ĐƠN VỊ Ở

TT

LOẠI ĐẤT

TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT (M2)

ĐƠN VỊ Ở I

ĐƠN VỊ Ở II+III

DIỆN TÍCH (M2)

TỶ LỆ (%)

CHỈ TIÊU (M2/NGƯỜI)

DIỆN TÍCH (M2)

TỶ LỆ (%)

CHỈ TIÊU (M2/NGƯỜI)

1

ĐẤT GIAO THÔNG

121790

26981

14.71

3.5

94809

22.62

12.9

2

ĐẤT GIAO THÔNG TĨNH

2300

(*)

2300

0.55

0.3

3

ĐẤT CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG

16519

3825

2.09

0.5

12694

3.03

1.7

4

ĐẤT CÂY XANH- THỂ THAO

36342

(**) 30426

16.60

4.0

5916

1.41

0.8

5

ĐẤT NHÀ TRẺ, MẪU GIÁO

25955

14782

8.07

1.9

11173

2.67

1.5

6

ĐẤT TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ THCS

51119

28788

15.71

3.8

22331

5.33

3.0

7

ĐẤT Ở:

348308

78436

42.81

10.3

269872

64.39

36.7

ĐẤT Ở ĐÔ THỊ

167419

78436

42.81

10.3

88983

21.23

19.3

ĐẤT LÀNG XÓM

180889

0

0

180889

43.16

(***) 66.3

TỔNG CỘNG

602333

183238

100

24

419095

100

57

Ghi chú:
- Tổng số dân dự kiến cho đất thuộc Đơn vị ở 1 : 7.650 người
- Tổng số dân dự kiến cho đất thuộc Đơn vị ở 2 + 3 : 7.350 người
- Đất giao thông đơn vị ở được tính từ đường 13,5m đến 22m
- Trong Đơn vị ở 2 + 3: Tỷ lệ đất giao thông lớn do diện tích bao gồm cả một số đường nằm ngoài đơn vị ở nhưng vẫn phục vụ cho các chức năng của đơn vị ở (đường chạy qua khu công viên cây xanh thể thao, công cộng Thành phố và khu ở)
- Trong Đơn vị ở 1: Đất cây xanh được bố trí trên các ô đất có tuyến dầu dẫn ra phía Sân bay Nội Bài chạy qua, vì vậy tỷ lệ đất cây xanh cao, tỷ lệ đất ở thấp.
- (*) Diện tích bãi đỗ xe trong Đơn vị ở 1 được bố trí và tính toán khoảng 30% diện tích sàn dịch vụ công cộng ở tầng 1 các công trình nhà ở cao tầng (9.560m2).
- (**) Đất cây xanh trong đơn vị ở bố trí trên các ô đất có tuyến dầu cần phải di chuyển theo quy hoạch. Trước mắt, khi chưa giải phóng mặt bằng chỉ sử dụng trồng cây xanh, không được xây dựng công trình. Sau khi tuyến dầu đã được di chuyển sẽ thực hiện theo quy hoạch và sử dụng 9.560 m2 cho nhu cầu đỗ xe của đơn vị ở.
- (***) Chỉ tiêu tính toán bao gồm cả đường làng ngõ xóm.
c. Đất đấu giá quyền sử dụng đất: Phần diện tích đất dành để đấu giá quyền sử dụng đất, tạo vốn xây dựng hạ tầng, có tổng diện tích 54.973 m2 gồm các ô đất:
+ Nhà thấp tầng: B10-BT, B11-BT, B9-NV, diện tích 32.269m2
+ Nhà trung tầng: B4-NO, B5-NO, diện tích 22.704m2
d. Chỉ tiêu chính áp dụng cho nhà ở xây mới:
+ Nhà ở chung cư cao tầng :
- Tầng cao trung bình : 6 tầng.
- Mật độ xây dựng : 38,4%.
- Hệ số sử dụng đất : 2,3 lần.
+ Nhà ở liên kế mặt phố :
- Tầng cao trung bình : 5 tầng.
- Mật độ xây dựng : 40 %.
- Hệ số sử dụng đất : 2,0 lần.
+ Nhà ở có sân vườn :
- Tầng cao trung bình : 3 tầng.
- Mật độ xây dựng : 35 %.
- Hệ số sử dụng đất : 1,05 lần.
+ Nhà ở biệt thự :
- Tầng cao trung bình : 3 tầng.
- Mật độ xây dựng : 30 %.
- Hệ số sử dụng đất : 0,9 lần.
2.3 Tổ chức không gian kiến trúc:
- Tận dụng các khu đất có vị trí và tầm nhìn tốt, có giá trị sử dụng cao như ven các trục đường chính khu vực, ven khu công viên cây xanh thể thao, hồ điều hoà và một số vị trí khác để xây dựng các tổ hợp công trình cao tầng, quy mô lớn, tạo điểm nhấn không gian và bộ mặt kiến trúc cho Khu đô thị.
- Đa phần các công trình dự kiến xây dựng trong Khu đô thị là nhà cao tầng để khai thác sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tạo dựng kiến trúc đô thị hiện đại. Riêng đối với nhà ở, tỷ lệ nhà cao tầng (trung bình 6 tầng) đạt xấp xỉ 60%.
- Đối với khu vực giáp làng xóm chủ yếu xây dựng các công trình thấp tầng, nhà vườn, nhà biệt thự, tầng cao trung bình 3 tầng để hài hoà với cảnh quan xung quanh. Khu vực Thôn Thanh Am, Xóm Lò tầng cao xây dựng trung bình: 2 tầng, mật độ xây dựng khoảng 30%.
Nhà ở được xây dựng bên trong các đường khu vực, các công trình nhà ở cao tầng kết hợp với dịch vụ công cộng tại tầng 1.
- Khu công viên cây xanh thể thao, hồ điều hoà bố trí tại trung tâm Khu đô thị và được phân chia khu vực theo các tính năng khác nhau nhằm phục vụ tối đa nhu cầu nghỉ ngơi, vui chơi giải trí cho nhân dân lao động trong khu vực, đảm bảo môi trường của người dân đô thị: bền vững và phát triển.
2.4. Quy hoạch giao thông:
- Đường chính Thành phố có mặt cắt ngang rộng 48m.
- Đường khu vực có mặt cắt ngang rộng 40m.
- Đường phân khu vực bao gồm đường đê Sông Đuống và các đường có mặt cắt ngang rộng 30m và 22m.
- Đường nhánh có mặt cắt ngang rộng 17,5m; 13,5m và 11,5m.
- Ngoài nút giao thông khác mức giữa Đường Ngô Gia Tự và Đường Vành đai có mặt cắt 48m, các nút giao thông được tổ chức giao bằng, phân luồng bằng đảo tròn và đèn tín hiệu điều khiển.
- Giao thông tĩnh một phần được bố trí tập trung còn lại bố trí phân tán trong các nhóm ở để thuận tiện cho nhu cầu sử dụng.
- Tất cả các tuyến đường trên đều có vỉa hè rộng để phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân. Các tuyến đường từ đường phân khu vực trở lên có tuynel kỹ thuật để giải quyết hệ thống đường dây, đường ống.