Document: Khoản 7 Điều 2 Quyết định 289/QĐ-BTC 2018 chức năng quyền hạn cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính ngân hàng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/03/2018", "sign_number": "289/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/03/2018", "sign_number": "289/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/03/2018", "sign_number": "289/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/03/2018", "sign_number": "289/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "07/03/2018", "sign_number": "289/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 2 Quyết định 289/QĐ-BTC 2018 chức năng quyền hạn cơ cấu tổ chức của Vụ Tài chính ngân hàng

Điều 2. Nhiệm vụ
...
7. Về lĩnh vực tín dụng chính sách:
a) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế tín dụng chính sách của Nhà nước, bao gồm: tín dụng đầu tư của Nhà nước, tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội và tín dụng chính sách khác thuộc chức năng của Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật.
b) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức thực hiện chức năng tín dụng chính sách của Nhà nước.
c) Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định theo thẩm quyền lãi suất cho vay tín dụng chính sách theo quy định của pháp luật.
d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị tham mưu giúp Bộ về hạn mức được Chính phủ bảo lãnh phát hành trái phiếu cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội.
đ) Chủ trì báo cáo, đề xuất việc xử lý rủi ro, cấp bù chênh lệch lãi suất và các vấn đề tài chính khác thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Content:
Về lĩnh vực tín dụng chính sách:
a) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế tín dụng chính sách của Nhà nước, bao gồm: tín dụng đầu tư của Nhà nước, tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội và tín dụng chính sách khác thuộc chức năng của Bộ Tài chính theo quy định của pháp luật.
b) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức thực hiện chức năng tín dụng chính sách của Nhà nước.
c) Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định theo thẩm quyền lãi suất cho vay tín dụng chính sách theo quy định của pháp luật.
d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị tham mưu giúp Bộ về hạn mức được Chính phủ bảo lãnh phát hành trái phiếu cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội.
đ) Chủ trì báo cáo, đề xuất việc xử lý rủi ro, cấp bù chênh lệch lãi suất và các vấn đề tài chính khác thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính.