Document: Điểm c Khoản 2 Điều 2 Quyết định 147/2017/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "147/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "147/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "147/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "147/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "147/2017/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 2 Quyết định 147/2017/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất Ninh Thuận

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất
...
2. Nhóm 2: Trường hợp xác định đơn giá thuê đất hàng năm; xác định đơn giá thuê đất hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo; xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (không bao gồm trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản); xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai như sau:
2.1 Đất nông nghiệp:
...
c) Tại nông thôn:
- Huyện Ninh Sơn: Hệ số điều chỉnh bằng 1,1.
- Huyện Ninh Hải: Hệ số điều chỉnh tại xã Vĩnh Hải bằng 1,1; các xã còn lại bằng 1,0.
- Các huyện còn lại hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
2.2 Đất phi nông nghiệp là đất ở:
a) Đất ở đô thị trong thành phố Phan Rang - Tháp Chàm:
- Đường phố loại I và loại II hệ số điều chỉnh bằng 1,2.
- Đường phố loại III và loại IV hệ số điều chỉnh bằng 1,1.
- Hệ số điều chỉnh đất ở đô thị còn lại và xã Thành Hải bằng 1,1.
- Hệ số điều chỉnh giá đất đường phố hẻm tính theo hệ số của đường phố chính.
b) Đất ở đô thị trong các thị trấn:
- Thị trấn Phước Dân và Khánh Hải hệ số điều chỉnh bằng 1,2.
- Thị trấn Tân Sơn hệ số điều chỉnh bằng 1,4.
c) Đất ở ven Quốc lộ 1A:
- Huyện Ninh Phước và huyện Thuận Nam hệ số điều chỉnh bằng 1,2.
- Huyện Thuận Bắc: Từ giáp địa phận huyện Ninh Hải - cầu Lăng Ông hệ số bằng 1,5; Đoạn giáp cầu Lăng Ông - hết địa phận Ninh Thuận hệ số bằng 1,3.

Content:
Tại nông thôn:
- Huyện Ninh Sơn: Hệ số điều chỉnh bằng 1,1.
- Huyện Ninh Hải: Hệ số điều chỉnh tại xã Vĩnh Hải bằng 1,1; các xã còn lại bằng 1,0.
- Các huyện còn lại hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
2.2 Đất phi nông nghiệp là đất ở:
a) Đất ở đô thị trong thành phố Phan Rang - Tháp Chàm:
- Đường phố loại I và loại II hệ số điều chỉnh bằng 1,2.
- Đường phố loại III và loại IV hệ số điều chỉnh bằng 1,1.
- Hệ số điều chỉnh đất ở đô thị còn lại và xã Thành Hải bằng 1,1.
- Hệ số điều chỉnh giá đất đường phố hẻm tính theo hệ số của đường phố chính.
b) Đất ở đô thị trong các thị trấn:
- Thị trấn Phước Dân và Khánh Hải hệ số điều chỉnh bằng 1,2.
- Thị trấn Tân Sơn hệ số điều chỉnh bằng 1,4.
Đất ở ven Quốc lộ 1A:
- Huyện Ninh Phước và huyện Thuận Nam hệ số điều chỉnh bằng 1,2.
- Huyện Thuận Bắc: Từ giáp địa phận huyện Ninh Hải - cầu Lăng Ông hệ số bằng 1,5; Đoạn giáp cầu Lăng Ông - hết địa phận Ninh Thuận hệ số bằng 1,3.