Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4531/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch sử dụng đất trồng lúa Nghệ An đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/10/2013", "sign_number": "4531/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/10/2013", "sign_number": "4531/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/10/2013", "sign_number": "4531/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/10/2013", "sign_number": "4531/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "08/10/2013", "sign_number": "4531/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4531/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch sử dụng đất trồng lúa Nghệ An đến 2020

Điều 1. Phê duyệt: "Quy hoạch sử dụng đất trồng lúa tỉnh Nghệ An đến năm 2020, có tính đến năm 2030", gồm những nội dung sau:
...
5.126,00

5.122,00

5.122,00

(Có phụ lục chi tiết kèm theo).
b) Quy hoạch phát triển sản xuất lúa đến năm 2020, có tính đến năm 2030:
- Quy hoạch vùng sản xuất lúa chất lượng cao:
Quy hoạch đến năm 2020, diện tích sản xuất lúa chất lượng cao của toàn tỉnh là 20.000 ha chiếm 24% đất chuyên trồng lúa nước toàn tỉnh; bố trí phân bổ chủ yếu tại các huyện đồng bằng và một số huyện miền núi thấp của tỉnh. Cụ thể được phân bổ như sau:

TT

Đơn vị huyện

Diện tích quy hoạch

Năm 2015

Năm 2020

1

Diễn Châu

1.000

3.000

2

Yên Thành

1.600

5.000

3

Quỳnh L­ưu

900

2.000

4

Đô Lư­ơng

900

2.000

5

Nam Đàn

900

2.000

6

H­ưng Nguyên

900

2.000

7

Nghi Lộc

900

2.000

8

Thanh Chương

900

2.000

Tổng:

8.000

20.000

- Quy hoạch vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại Quyết định số 415/QĐ-UBND ngày 30/01/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An, phạm vi vùng quy hoạch như sau:
Tổng diện tích quy hoạch vùng sản xuất lúa ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 là 28.000 ha; bố trí tại địa bàn 8 huyện vùng đồng bằng và trung du với 164 xã, thị trấn, gồm: Diễn Châu (29 xã, thị trấn) với diện tích 4.000 ha, Yên Thành (26 xã) với diện tích 6.000 ha, Quỳnh Lưu (21 xã) với diện tích 3.000 ha, Đô Lương (22 xã) với diện tích 3.000 ha, Nghi Lộc (17 xã) với diện tích 3.000 ha, Hưng Nguyên (17 xã) với diện tích 3.000 ha, Nam Đàn (14 xã) với diện tích 3.000 ha, Thanh Chương (18 xã) với diện tích 3.000 ha.
- Dự kiến kết quả sản xuất lúa đến năm 2020, có tính đến năm 2030:
Dự kiến diện tích gieo trồng, năng suất, sản lượng lúa qua các năm như sau:

Hạng mục

TH 2010

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2030

- Diện tích gieo trồng

183.414

171.847

169.767

163.509

- Năng suất BQ (tạ/ha)

45,18

52,0

55,0

57,0

- Sản lượng (tấn)

828.622

893.914

933.820

932.001

5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
...
c) Giải pháp sử dụng lớp đất mặt và bù bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích sử dụng:
Thực hiện các chủ trương, chính sách, lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn toàn tỉnh như: Chương trình 30a cho các huyện nghèo, chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và các chương trình khác để thực hiện khai hoang mở rộng sản xuất đất lúa; đồng thời cải tạo đất lúa khác thành đất chuyên trồng lúa nước.
Để làm được nhiệm vụ trên, cần thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 42/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ và Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ.
Thực hiện việc xây dựng phương án sử dụng lớp đất mặt và bù bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích sử dụng theo Thông tư số 30/2013/TT-BNN&PTNT ngày 11/6/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

Content:
Giải pháp sử dụng lớp đất mặt và bù bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích sử dụng:
Thực hiện các chủ trương, chính sách, lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn toàn tỉnh như: Chương trình 30a cho các huyện nghèo, chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và các chương trình khác để thực hiện khai hoang mở rộng sản xuất đất lúa; đồng thời cải tạo đất lúa khác thành đất chuyên trồng lúa nước.
Để làm được nhiệm vụ trên, cần thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 42/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ và Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ.
Thực hiện việc xây dựng phương án sử dụng lớp đất mặt và bù bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích sử dụng theo Thông tư số 30/2013/TT-BNN&PTNT ngày 11/6/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.