Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 917/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế Hòa Bình

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/06/2013", "sign_number": "917/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/06/2013", "sign_number": "917/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/06/2013", "sign_number": "917/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/06/2013", "sign_number": "917/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/06/2013", "sign_number": "917/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 917/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế Hòa Bình

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Phát triển kinh tế kết hợp với bảo vệ quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu kinh tế của tỉnh phát triển nhanh, bền vững, trở thành tỉnh có trình độ phát triển ở mức trung bình của cả nước, có mạng lưới kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội từng bước hiện đại, hệ thống đô thị tương đối phát triển, đời sống nhân dân được nâng cao, môi trường được giữ vững, bản sắc văn hóa đặc sắc các dân tộc được bảo tồn và phát huy, quốc phòng, an ninh được bảo đảm.
2. Các chỉ tiêu cụ thể
a) Về kinh tế:
- Tốc độ tăng GDP khoảng 13%/năm giai đoạn 2013 - 2015, đạt 12%/năm giai đoạn 2016 - 2020;
Nếu tính giá trị tăng thêm nhà máy thủy điện Hòa Bình, tốc độ tăng GDP khoảng 8,9%/năm giai đoạn 2013 - 2015, đạt 9,6%/năm giai đoạn 2016 - 2020;
- Cơ cấu kinh tế năm 2015: Nông lâm nghiệp, thủy sản: 23,6%; Công nghiệp - xây dựng: 39,7%; Dịch vụ: 36,7%. Cơ cấu kinh tế năm 2020: Nông lâm nghiệp, thủy sản: 16,4%; Công nghiệp - xây dựng: 45,0%; Dịch vụ: 38,6%;
Nếu tính cả nhà máy thủy điện Hòa Bình, cơ cấu kinh tế năm 2015: Nông lâm nghiệp, thủy sản: 19,5%; Công nghiệp - xây dựng: 50,0%; Dịch vụ: 30,5%. Cơ cấu kinh tế năm 2020: Nông lâm nghiệp, thủy sản: 15,8%; Công nghiệp - xây dựng: 46,8%; Dịch vụ: 37,4%;
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 28 - 29 triệu đồng/năm vào năm 2015, năm 2020 khoảng 60 - 61 triệu đồng/năm theo giá thực tế (tính đóng góp của nhà máy thủy điện, thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 34 - 35 triệu đồng/năm vào năm 2015 và khoảng 63 - 64 triệu đồng/năm vào năm 2020);
- Tốc độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ tiêu dùng bình quân giai đoạn 2013 - 2015 là 25%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 20%/năm;
- Phấn đấu giá trị xuất khẩu đến năm 2015 đạt 100 triệu USD, năm 2020 khoảng 230 triệu USD;
- Tổng thu ngân sách nhà nước đến năm 2015 đạt 2.200 tỷ đồng, năm 2020 khoảng 4.000 tỷ đồng;
- Sản lượng lương thực cây có hạt năm 2015 khoảng 36 vạn tấn, năm 2020 khoảng 37 - 37,5 vạn tấn.
b) Về xã hội:
- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn khoảng 0,88% vào năm 2015 và khoảng 0,84% năm 2020. Quy mô dân số năm 2015 là 832,36 nghìn người; năm 2020 khoảng 870,5 nghìn người;
- Tạo việc làm bình quân mỗi năm cho 15-20 nghìn lao động giai đoạn 2013 - 2015 và 22 nghìn lao động giai đoạn 2016 - 2020;
- Phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45% đến năm 2015 và đạt 55 - 60% đến năm 2020;
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 12% năm 2015 và dưới 4% năm 2020 (theo chuẩn nghèo mới);
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống còn dưới 18% năm 2015 và dưới 12% năm 2020;
- Số hộ dùng điện lưới quốc gia đạt tỷ lệ 97% năm 2015 và 99% năm 2020;
- Số bác sỹ trên 1 vạn dân đạt khoảng 7,57 bác sỹ vào năm 2015 và 8,5 bác sỹ vào năm 2020. Số đơn vị cấp xã có bác sỹ đạt 100% năm 2015.
c) Về môi trường:
- Duy trì độ che phủ rừng ở mức 46%;
- Đến năm 2015 có 80 - 85%, năm 2020 có 100% các cơ sở sản xuất xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường;
- Duy trì 100% thành phố, thị trấn được thu gom rác thải, đến năm 2015 tỷ lệ chất thải rắn được thu gom khoảng 94% và xử lý được 77% chất thải nguy hại; đến năm 2020 có 100% lượng rác thải được thu gom và xử lý;
- Cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho 93% dân số nông thôn vào năm 2015 và cơ bản tất cả dân số được cấp nước hợp vệ sinh năm 2020.
d) Về quốc phòng - an ninh:
- Gắn phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội trong giai đoạn mới;
- Tiếp tục xây dựng, củng cố thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Nông, lâm, thủy sản
Phát triển nông nghiệp theo hướng xây dựng một nền nông nghiệp thâm canh, chuyên canh cao, phát triển bền vững; nâng cao chất lượng, giá trị và sức cạnh tranh cho các loại hàng hóa nông sản, sau năm 2015 phát triển một nền nông nghiệp công nghệ cao. Dự kiến giai đoạn 2013 - 2015 tốc độ tăng trưởng nông, lâm, thủy sản đạt khoảng 4,2%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 3,8%/năm.
Tăng cường áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nghiên cứu lai tạo giống mới, đồng thời chuyển diện tích trồng một số cây kém hiệu quả, diện tích cấy lúa một vụ bấp bênh sang trồng các loại cây có giá trị cao hơn, có thị trường tiêu thụ để tăng thu nhập cho nông dân. Mở rộng diện tích trồng mía. Trồng mới cây chè, trong đó chú trọng cây chè tuyết. Đầu tư giống mới cho các loại cây lạc, đậu tương. Phát triển vùng cây ăn quả cho phù hợp với điều kiện của địa phương. Phát triển cây cảnh, các loại cây hoa và cây hương liệu phục vụ đô thị, các khu công nghiệp.
Từng bước hạn chế chăn nuôi tận dụng quy mô nhỏ, phân tán; phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa; phương thức công nghiệp, bán công nghiệp; an toàn dịch bệnh; tập trung cải tạo và nâng cao chất lượng đàn giống; áp dụng quy trình chăn nuôi tiên tiến để tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả. Mở rộng mô hình trang trại chăn nuôi vừa và nhỏ.
Thực hiện tốt chương trình bảo vệ và phát triển rừng bền vững. Tăng cường thu hút, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư vào đầu tư trồng rừng nguyên liệu, trồng rừng sinh thái.
Phát triển thủy sản theo hướng đa dạng, tận dụng tối đa tiềm năng mặt nước; áp dụng quy trình công nghệ nuôi tiên tiến để tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả. Kết hợp nuôi thả các giống thủy sản truyền thống với các loại thủy sản đặc sản.
2. Công nghiệp, xây dựng
Huy động tối đa các nguồn lực, lợi thế để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng công nghiệp có hiệu quả, phát triển nền công nghiệp theo hướng hiện đại hóa, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, sử dụng nhiều lao động, công nghệ cao, sản xuất hàng xuất khẩu.
Phát triển công nghiệp nhằm tạo bước đột phá về tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, bảo đảm phát triển nhanh, bền vững và tăng thu ngân sách Nhà nước. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm công nghiệp, xây dựng đạt 18%/năm giai đoạn 2013 - 2015 và khoảng 15%/năm giai đoạn 2016 - 2020.
Tập trung mọi nguồn lực để phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, có lợi thế về tài nguyên (công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nông lâm sản), các ngành có lợi thế về lao động, thị trường (liền kề với Thủ đô Hà Nội) như công nghiệp điện tử, may mặc, lắp ráp linh kiện ô tô, xe máy, sản xuất rượu, bia, nước giải khát... và tiến tới là các ngành công nghiệp công nghệ cao. Ngoài ra phát triển các ngành công nghiệp dược phẩm, thủy điện nhỏ (đảm bảo yêu cầu về môi trường), tiểu thủ công nghiệp...
Khẩn trương đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng cho các khu, cụm công nghiệp, xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích thu hút đầu tư cũng như vào sản xuất tại các khu, cụm công nghiệp, tạo môi trường, thuận lợi để các nhà đầu tư tiếp cận và đầu tư trên địa bàn.
Chuẩn bị nguồn nhân lực có trình độ tay nghề phục vụ cho phát triển công nghiệp, thu hút được nhân lực đã được đào tạo có trình độ và chuyên gia giỏi về làm việc và công tác tại tỉnh.
3. Dịch vụ
Phát triển ngành dịch vụ nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn các nhu cầu của phát triển kinh tế - xã hội, trở thành đòn bẩy để phát triển ngành sản xuất khác.
Nâng dần tỷ trọng ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP, bảo đảm sự phát triển hài hòa giữa khu vực sản xuất và khu vực dịch vụ, góp phần tích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lao động xã hội trên địa bàn tỉnh.
Phát triển ngành dịch vụ tỉnh Hòa Bình tương xứng với tiềm năng và khai thác tối đa lợi thế của các tiểu vùng trong toàn tỉnh. Xác định các loại hình dịch vụ và mặt hàng mà tỉnh có lợi thế cạnh tranh để ưu tiên đầu tư phát triển.
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm dịch vụ giai đoạn 2011 - 2015 là 14,2%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 12,2%/năm.
Hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng và cơ sở kỹ thuật phục vụ thương mại trên địa bàn tỉnh, theo hướng kết hợp giữa phát triển thương mại tại khu vực đô thị với phát triển thị trường nông thôn, phát triển các chợ đầu mối để thu mua sản phẩm của người nông dân, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các siêu thị, trung tâm thương mại tại thành phố Hòa Bình và các trung tâm huyện lỵ, thị trấn... Quy hoạch và nâng cấp hệ thống chợ nông thôn.
Hình thành các cụm thương mại - dịch vụ tại khu vực có vị trí giao lưu thuận lợi, có thể kết nối với các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung hoặc gắn với các khu, cụm công nghiệp. Có cơ chế, chính sách phát triển xuất nhập khẩu, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia vào xuất khẩu mở rộng thị trường.
Xây dựng và phát triển ngành du lịch của tỉnh trở thành một ngành kinh tế quan trọng. Ưu tiên phát triển du lịch văn hóa, du lịch sinh thái nhằm phát huy các tiềm năng, lợi thế của tỉnh và kéo dài thời gian lưu trú của khách du lịch. Gắn phát triển du lịch với giữ gìn, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các dịch vụ vận tải, tài chính - ngân hàng, y tế, giáo dục, các dịch vụ phục vụ các khu, cụm công nghiệp, các khu đô thị.
4. Các lĩnh vực xã hội
a) Giáo dục - đào tạo:
- Phát triển giáo dục - đào tạo phải gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Tăng số lượng lao động qua đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn tới;
- Củng cố và duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, tiến tới phổ cập bậc trung học;
- Tiếp tục xây dựng các trường đạt chuẩn quốc gia, đến năm 2020 có trên 70% các trường mẫu giáo, 100% số trường tiểu học, trên 70% trường trung học cơ sở, trên 75% trường phổ thông trung học đạt chuẩn quốc gia;
- Tập trung đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị cho các trường học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường trung học, cao đẳng và các trung tâm đào tạo nghề, khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư vào đào tạo nghề;
- Nâng cao chất lượng, trình độ đội ngũ giáo viên, liên kết với các trường đại học, viện nghiên cứu trong công tác đào tạo và ngiên cứu khoa học. Có chính sách thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật giỏi về công tác lâu dài tại tỉnh.
Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục - đào tạo.
b) Y tế:
- Phát triển hệ thống y tế tỉnh Hòa Bình từng bước hiện đại, hoàn chỉnh và đồng bộ từ tuyến tỉnh đến y tế cơ sở, phục vụ tốt công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn tỉnh và một số tỉnh lân cận;
- Đến năm 2015 có trên 60% số xã được công nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế, 100% số trạm y tế xã có bác sỹ. Đến năm 2020 có 90% số xã được công nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế;
- Tiếp tục đầu tư để hoàn thiện cơ sở vật chất, thiết bị y tế cho các bệnh viện, đầu tư xây dựng các bệnh viện chuyên khoa. Khuyến khích phát triển các cơ sở y tế ngoài công lập, xã hội hóa y tế. Nâng cao trình độ tay nghề đội ngũ y, bác sỹ, có chế độ đãi ngộ thỏa đáng đối với cán bộ y tế, nhất là các vùng khó khăn để thu hút bác sỹ về công tác, có chính sách hỗ trợ đào tạo cán bộ y tế người dân tộc vùng sâu, xa. Thực hiện tốt và có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế.
c) Văn hóa - thể thao:
- Bảo tồn và phát triển văn hóa truyền thống dân tộc. Nâng cao tính văn hóa trong mọi hoạt động chính trị, kinh tế, xã hội và sinh hoạt của nhân dân. Tăng mức hưởng thụ văn hóa thông tin cho đồng bào các dân tộc ít người. Thực hiện tốt phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa". Phấn đấu đến năm 2015 giữ vững và duy trì 80% gia đình, 70% làng bản, khu dân cư; đến năm 2020 giữ vững và duy trì 85% gia đình, 75% làng bản, khu dân cư đạt tiêu chuẩn văn hóa.
- Tiếp tục duy trì phong trào toàn dân tập thể dục, tổ chức nhiều hoạt động thể dục - thể thao trên địa bàn tỉnh, tham gia các hoạt động thể thao quy mô lớn. Phấn đấu đến năm 2015 có 28% dân số luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, 18% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình thể thao, đến năm 2020 có 35% dân số luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, 25% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình thể thao;
- Ưu tiên đầu tư cho các thiết chế văn hóa phục vụ cộng đồng như bảo tàng, thư viện, rạp chiếu bóng, tượng đài nghệ thuật, khu vui chơi giải trí. Thực hiện chính sách ưu tiên đối với xây dựng đời sống văn hóa cơ sở ở vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa. Đầu tư nghiên cứu, sưu tập tinh hoa văn hóa 5 cộng đồng đồng bào các dân tộc thiểu số: Mường, Thái, Tày, Dao, H'Mông. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển các hoạt động văn hóa thông tin;
- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động thể dục, thể thao phục vụ các giải đấu chuyên nghiệp tầm cỡ khu vực, quốc gia và quốc tế. Tăng cường huy động các nguồn lực xã hội hóa cho các hoạt động thể dục, thể thao; phát triển hạ tầng thể thao cấp huyện, cấp xã, phấn đấu 100% các huyện, thành phố có sân vận động cấp huyện.
d) Khoa học - công nghệ:
- Phát triển khoa học - công nghệ thực sự trở thành động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tăng cường áp dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ để đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm;
- Xã hội hóa hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, có chính sách thu hút và khuyến khích các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh phát triển khoa học công nghệ;
- Có cơ chế, chính sách thu hút nhân tài tham gia vào nghiên cứu khoa học, đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học trong các đơn vị trên địa bàn tỉnh;
- Đẩy mạnh việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến, phù hợp trong mọi ngành, mọi lĩnh vực. Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin cho các cấp, dần từng bước đưa công nghệ thông tin vào phục vụ công việc quản lý, điều hành.
đ) Xóa đói, giảm nghèo:
Khai thác các tiềm năng, huy động tối đa nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội; quản lý, sử dụng và lồng ghép có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, hỗ trợ sản xuất, ổn định đời sống của nhân dân các xã đặc biệt khó khăn, xã CT 229, xã vùng lòng hồ Hòa Bình và xã nghèo trong tỉnh; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, tránh tình trạng tái nghèo; thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ, ưu đãi về y tế, giáo dục, an sinh xã hội cho các hộ nghèo.
5. Kết cấu hạ tầng
Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội lâu dài, hệ thống hạ tầng phải được hoàn thiện và hiện đại. Tập trung đầu tư cho các vùng, thành phố, thị xã, các vùng động lực, các vùng khác trước mắt thực hiện theo các chương trình hỗ trợ từ Trung ương.
Nâng cấp QL 6 đạt tiêu chuẩn cấp III, riêng đoạn Xuân Mai - Hòa Bình đạt theo quy hoạch cấp II, 4 làn xe; xây dựng đường Hòa Lạc - TP Hòa Bình tiêu chuẩn đường cao tốc từ 4 - 6 làn xe, các tuyến quốc lộ trên địa bàn tỉnh và một số tuyến tỉnh lộ đạt tiêu chuẩn cấp III - IV. Mở mới một số tuyến đường, cầu mới đáp ứng nhu cầu giao thông ở mức thuận tiện nhất.
Đầu tư nâng cấp mạng lưới điện, đảm bảo cung cấp điện thông suốt, phục vụ tốt sản xuất và đời sống nhân dân. Tập trung đầu tư mạng lưới cấp điện cho các khu, cụm công nghiệp, các khu đô thị, khu du lịch... cải tạo, nâng cấp mạng lưới điện nông thôn.
Phổ cập các dịch vụ viễn thông cơ bản, ưu tiên phát triển nhanh các dịch vụ mới, dịch vụ gia tăng giá trị. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại 100% các cơ quan quản lý nhà nước, 100% xã, phường, thị trấn có điểm truy cập internet băng thông rộng.
Nâng cấp, xây dựng mới các công trình thủy lợi. Đảm bảo nguồn nước tưới ổn định cho 92% diện tích cây trồng, thực hiện tốt công tác tiêu lũ và chống úng, năm 2020 về cơ bản 100% dân số được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
Xây dựng, nâng cấp các hệ thống thoát nước mưa và nước thải tại thành phố Hòa Bình, Lương Sơn và các đô thị khác trong tỉnh. Xử lý cục bộ nước thải công nghiệp, bệnh viện trước khi đổ vào hệ thống thoát nước chung. Từng bước tách riêng hệ thống thoát nước mưa, nước bẩn và xây dựng các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tại các đô thị. Chú trọng đầu tư hệ thống thoát nước và xử lý nước thải ở nông thôn nhất là cho các làng nghề, khu vực đông dân cư, khu vực chăn nuôi công nghiệp.
Khai thác, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản. Xây dựng và triển khai các chương trình, biện pháp cụ thể nhằm hạn chế các tác động tiêu cực do lũ quét, xói lở, nứt, trượt đất, nhất là các phương án di chuyển nhân dân ra khỏi vùng có nguy cơ sạt lở cao. Tăng cường năng lực hệ thống quản lý môi trường ở các cấp. Các dự án đầu tư phải thực hiện nghiêm túc các quy định về đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, xác nhận các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trước khi dự án đi vào vận hành chính thức theo các quy định của pháp luật.
6. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh
Tăng cường tiềm lực an ninh - quốc phòng, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Tiếp tục củng cố hoàn thiện cơ sở vật chất, đầu tư có hiệu quả nguồn vốn đầu tư hạ tầng cho vùng an toàn khu (CT 229). Thực hiện tốt các nhiệm vụ quân sự địa phương, phát động sâu rộng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc trong tình hình mới. Thực hiện tốt phong trào phòng, chống tội phạm, kiềm chế, giảm dần tai nạn giao thông.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC LÃNH THỔ
1. Phát triển theo các tiểu vùng
Tiểu vùng 1 (Tiểu vùng thành phố Hòa Bình - Kỳ Sơn - Lương Sơn - Bắc Lạc Thủy): Là vùng đô thị - công nghiệp, động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tập trung đầu tư phát triển đô thị, công nghiệp, thương mại, dịch vụ làm đầu tàu kéo các vùng lân cận.
Tiểu vùng 2 (Tiểu vùng phía Đông và Nam tỉnh: các huyện Kim Bôi, Nam Lạc Thủy, Yên Thủy, Lạc Sơn): Xây dựng các khu, cụm công nghiệp dọc tuyến đường Hồ Chí Minh. Quan tâm phát triển nông nghiệp hàng hóa, kết hợp với phát triển công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp, phát triển các làng nghề truyền thống, nghề nông thôn. Phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch, hình thành các trung tâm thương mại vùng, các thị trấn, thị tứ làm động lực phát triển cho từng khu vực.
Tiểu vùng 3 (Tiểu vùng phía Tây và Tây Bắc gồm: Mai Châu, Đà Bắc, Tân Lạc, Cao Phong): Tập trung phát triển nông lâm nghiệp, nhất là trồng cây đặc sản như mía, cam, chè, trồng rừng, kết hợp với khai thác thủy sản, phát triển du lịch, vận tải thủy, phát triển ngành nghề truyền thống.
2. Phương hướng phát triển hệ thống đô thị
Tập trung đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, nâng cấp và mở rộng một số đô thị hiện có và xây dựng các đô thị mới, khu đô thị mới gắn với các trung tâm thương mại, đầu mối giao thông, phát triển các khu, cụm công nghiệp, đảm bảo quy hoạch có tầm nhìn xa.
Quy hoạch và mở rộng thành phố Hòa Bình trở thành thành phố công nghiệp, du lịch, thương mại đạt tiêu chí của đô thị loại 2. Quy hoạch và chuẩn bị các điều kiện để đưa thị trấn Lương Sơn thành đô thị loại IV vào năm 2020. Nâng cấp một số thị tứ lên đô thị loại V.
3. Phát triển nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn
Tăng cường vốn đầu tư cơ sở hạ tầng ưu tiên lĩnh vực giao thông và nông nghiệp, hỗ trợ phát triển các ngành nghề truyền thống, gắn sản xuất nông nghiệp với tiểu thủ công nghiệp, hỗ trợ bảo quản, chế biến, tiêu thụ hàng nông sản thực phẩm. Thực hiện tốt các chương trình hỗ trợ từ Trung ương, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp sang hướng sản xuất hàng hóa, từng bước nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm an ninh - quốc phòng.
V. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ (Phụ lục kèm theo).
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải phát huy động vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư trong giai đoạn 2013 - 2020 cần khoảng 154.110 tỷ đồng (giá thực tế), trong đó giai đoạn 2013 - 2015 là 45.290 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 108.820 tỷ đồng.
Để đáp ứng được nhu cầu trên cần phải có các chính sách, biện pháp huy động tối đa các nguồn vốn. Đề xuất Trung ương hỗ trợ đầu tư vào các công trình kết cấu hạ tầng lớn, tiếp tục tranh thủ các nguồn tài trợ ODA, NGO, tăng cường các hình thức đầu tư BOT, BTO, BT, PPP để đẩy nhanh phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn từ quỹ đất, cải thiện môi trường đầu tư, tạo lợi thế trong việc thu hút nguồn đầu tư từ nước ngoài, chú trọng thu hút vốn từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, đẩy mạnh xã hội hóa trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao...
2. Cải cách hành chính và xây dựng chính quyền các cấp vững mạnh
Đẩy nhanh công cuộc cải cách hành chính một cách triệt để, tạo môi trường thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
Rà soát lại các quy trình thủ tục, bãi bỏ các thủ tục không cần thiết, chồng chéo, rườm rà, sửa đổi lại các thủ tục theo hướng đơn giản, dễ thực hiện, đúng quy định, phù hợp với địa phương.
Nâng cao trình độ, ý thức phục vụ nhân dân của bộ máy các cơ quan quản lý nhà nước, tăng cưởng kỷ luật, chống quan liêu, tham nhũng, làm minh bạch và công bằng trong giải quyết các công việc liên quan đến các tổ chức, doanh nghiệp và công dân trên địa bàn tỉnh.
3. Phát triển nguồn nhân lực
Tiếp tục tăng cường đầu tư cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa để nâng cao trình độ dân trí, nâng cao sức khỏe và tỷ lệ lao động qua đào tạo.
Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đào tạo, dạy nghề. Tổ chức tốt các hình thức xúc tiến, hỗ trợ và giới thiệu việc làm. Nâng cấp và mở rộng thêm các trường giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề.
Ban hành các chế độ, chính sách thu hút nhân tài và lao động kỹ thuật có tay nghề về làm việc lâu dài tại tỉnh, đẩy nhanh tốc độ đào tạo phù hợp với cơ cấu kinh tế - xã hội của tỉnh, tránh tình trạng dư thừa lao động trái nghề.
4. Phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
Có các biện pháp gắn phát triển khoa học, công nghệ với sản xuất; ứng dụng nhanh các thành tựu của khoa học - kỹ thuật và tin học vào sản xuất và các lĩnh vực khác như: quản lý, điều hành, các khâu chế biến nông thủy sản và các ngành công nghiệp chế tác khác. Có các chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư đưa các công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất.
Đẩy mạnh ứng dụng các loại giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, khả năng chịu bệnh tốt, phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh. Có các biện pháp quản lý, khuyến khích các doanh nghiệp, làng nghề đầu tư xây dựng các cơ sở xử lý chất thải rắn, lỏng, khí trước khi thải ra môi trường. Không nhập các thiết bị có công nghệ lạc hậu cũng như thiết bị gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.
Ban hành các quy chế, áp dụng các biện pháp ngăn ngừa, xử lý các hành vi hủy hoại hoặc gây ô nhiễm môi trường, nhất là đối với thành phố, thị trấn, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, khu dân cư tập trung, khu vui chơi giải trí, du lịch, bệnh viện, bến xe...
5. Phối hợp phát triển giữa Hòa Bình với các địa phương trong vùng
Xây dựng và thực hiện các cơ chế phối hợp, hợp tác giữa tỉnh với các Bộ, ngành và các địa phương trong vùng theo hướng rõ lĩnh vực, rõ việc, tạo điều kiện mở rộng thị trường, liên kết sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp.
Phối hợp với các địa phương trong vùng đối với các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng, xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch; văn hóa - xã hội (liên kết đào tạo đại học, cao đẳng; xây dựng các bệnh viện khu vực đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân các tỉnh trong vùng; đẩy mạnh giao lưu văn hóa, thể thao giữa các dân tộc tạo mối quan hệ, đoàn kết và phát triển của vùng Tây Bắc).
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT QUY HOẠCH
1. Sau khi Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tỉnh cần tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh; đồng thời, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện Quy hoạch.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ tiếp theo.
3. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện rà soát, điều chỉnh Quy hoạch.

Content:
Phát triển kinh tế kết hợp với bảo vệ quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu kinh tế của tỉnh phát triển nhanh, bền vững, trở thành tỉnh có trình độ phát triển ở mức trung bình của cả nước, có mạng lưới kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội từng bước hiện đại, hệ thống đô thị tương đối phát triển, đời sống nhân dân được nâng cao, môi trường được giữ vững, bản sắc văn hóa đặc sắc các dân tộc được bảo tồn và phát huy, quốc phòng, an ninh được bảo đảm.
2. Các chỉ tiêu cụ thể
a) Về kinh tế:
- Tốc độ tăng GDP khoảng 13%/năm giai đoạn 2013 - 2015, đạt 12%/năm giai đoạn 2016 - 2020;
Nếu tính giá trị tăng thêm nhà máy thủy điện Hòa Bình, tốc độ tăng GDP khoảng 8,9%/năm giai đoạn 2013 - 2015, đạt 9,6%/năm giai đoạn 2016 - 2020;
- Cơ cấu kinh tế năm 2015: Nông lâm nghiệp, thủy sản: 23,6%; Công nghiệp - xây dựng: 39,7%; Dịch vụ: 36,7%. Cơ cấu kinh tế năm 2020: Nông lâm nghiệp, thủy sản: 16,4%; Công nghiệp - xây dựng: 45,0%; Dịch vụ: 38,6%;
Nếu tính cả nhà máy thủy điện Hòa Bình, cơ cấu kinh tế năm 2015: Nông lâm nghiệp, thủy sản: 19,5%; Công nghiệp - xây dựng: 50,0%; Dịch vụ: 30,5%. Cơ cấu kinh tế năm 2020: Nông lâm nghiệp, thủy sản: 15,8%; Công nghiệp - xây dựng: 46,8%; Dịch vụ: 37,4%;
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 28 - 29 triệu đồng/năm vào năm 2015, năm 2020 khoảng 60 - 61 triệu đồng/năm theo giá thực tế (tính đóng góp của nhà máy thủy điện, thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 34 - 35 triệu đồng/năm vào năm 2015 và khoảng 63 - 64 triệu đồng/năm vào năm 2020);
- Tốc độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ tiêu dùng bình quân giai đoạn 2013 - 2015 là 25%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 20%/năm;
- Phấn đấu giá trị xuất khẩu đến năm 2015 đạt 100 triệu USD, năm 2020 khoảng 230 triệu USD;
- Tổng thu ngân sách nhà nước đến năm 2015 đạt 2.200 tỷ đồng, năm 2020 khoảng 4.000 tỷ đồng;
- Sản lượng lương thực cây có hạt năm 2015 khoảng 36 vạn tấn, năm 2020 khoảng 37 - 37,5 vạn tấn.
b) Về xã hội:
- Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn khoảng 0,88% vào năm 2015 và khoảng 0,84% năm 2020. Quy mô dân số năm 2015 là 832,36 nghìn người; năm 2020 khoảng 870,5 nghìn người;
- Tạo việc làm bình quân mỗi năm cho 15-20 nghìn lao động giai đoạn 2013 - 2015 và 22 nghìn lao động giai đoạn 2016 - 2020;
- Phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45% đến năm 2015 và đạt 55 - 60% đến năm 2020;
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 12% năm 2015 và dưới 4% năm 2020 (theo chuẩn nghèo mới);
- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống còn dưới 18% năm 2015 và dưới 12% năm 2020;
- Số hộ dùng điện lưới quốc gia đạt tỷ lệ 97% năm 2015 và 99% năm 2020;
- Số bác sỹ trên 1 vạn dân đạt khoảng 7,57 bác sỹ vào năm 2015 và 8,5 bác sỹ vào năm 2020. Số đơn vị cấp xã có bác sỹ đạt 100% năm 2015.
c) Về môi trường:
- Duy trì độ che phủ rừng ở mức 46%;
- Đến năm 2015 có 80 - 85%, năm 2020 có 100% các cơ sở sản xuất xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường;
- Duy trì 100% thành phố, thị trấn được thu gom rác thải, đến năm 2015 tỷ lệ chất thải rắn được thu gom khoảng 94% và xử lý được 77% chất thải nguy hại; đến năm 2020 có 100% lượng rác thải được thu gom và xử lý;
- Cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho 93% dân số nông thôn vào năm 2015 và cơ bản tất cả dân số được cấp nước hợp vệ sinh năm 2020.
d) Về quốc phòng - an ninh:
- Gắn phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội trong giai đoạn mới;
- Tiếp tục xây dựng, củng cố thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Nông, lâm, thủy sản
Phát triển nông nghiệp theo hướng xây dựng một nền nông nghiệp thâm canh, chuyên canh cao, phát triển bền vững; nâng cao chất lượng, giá trị và sức cạnh tranh cho các loại hàng hóa nông sản, sau năm 2015 phát triển một nền nông nghiệp công nghệ cao. Dự kiến giai đoạn 2013 - 2015 tốc độ tăng trưởng nông, lâm, thủy sản đạt khoảng 4,2%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 3,8%/năm.
Tăng cường áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nghiên cứu lai tạo giống mới, đồng thời chuyển diện tích trồng một số cây kém hiệu quả, diện tích cấy lúa một vụ bấp bênh sang trồng các loại cây có giá trị cao hơn, có thị trường tiêu thụ để tăng thu nhập cho nông dân. Mở rộng diện tích trồng mía. Trồng mới cây chè, trong đó chú trọng cây chè tuyết. Đầu tư giống mới cho các loại cây lạc, đậu tương. Phát triển vùng cây ăn quả cho phù hợp với điều kiện của địa phương. Phát triển cây cảnh, các loại cây hoa và cây hương liệu phục vụ đô thị, các khu công nghiệp.
Từng bước hạn chế chăn nuôi tận dụng quy mô nhỏ, phân tán; phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa; phương thức công nghiệp, bán công nghiệp; an toàn dịch bệnh; tập trung cải tạo và nâng cao chất lượng đàn giống; áp dụng quy trình chăn nuôi tiên tiến để tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả. Mở rộng mô hình trang trại chăn nuôi vừa và nhỏ.
Thực hiện tốt chương trình bảo vệ và phát triển rừng bền vững. Tăng cường thu hút, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư vào đầu tư trồng rừng nguyên liệu, trồng rừng sinh thái.
Phát triển thủy sản theo hướng đa dạng, tận dụng tối đa tiềm năng mặt nước; áp dụng quy trình công nghệ nuôi tiên tiến để tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả. Kết hợp nuôi thả các giống thủy sản truyền thống với các loại thủy sản đặc sản.
2. Công nghiệp, xây dựng
Huy động tối đa các nguồn lực, lợi thế để đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng công nghiệp có hiệu quả, phát triển nền công nghiệp theo hướng hiện đại hóa, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, sử dụng nhiều lao động, công nghệ cao, sản xuất hàng xuất khẩu.
Phát triển công nghiệp nhằm tạo bước đột phá về tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, bảo đảm phát triển nhanh, bền vững và tăng thu ngân sách Nhà nước. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm công nghiệp, xây dựng đạt 18%/năm giai đoạn 2013 - 2015 và khoảng 15%/năm giai đoạn 2016 - 2020.
Tập trung mọi nguồn lực để phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, có lợi thế về tài nguyên (công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nông lâm sản), các ngành có lợi thế về lao động, thị trường (liền kề với Thủ đô Hà Nội) như công nghiệp điện tử, may mặc, lắp ráp linh kiện ô tô, xe máy, sản xuất rượu, bia, nước giải khát... và tiến tới là các ngành công nghiệp công nghệ cao. Ngoài ra phát triển các ngành công nghiệp dược phẩm, thủy điện nhỏ (đảm bảo yêu cầu về môi trường), tiểu thủ công nghiệp...
Khẩn trương đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng cho các khu, cụm công nghiệp, xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích thu hút đầu tư cũng như vào sản xuất tại các khu, cụm công nghiệp, tạo môi trường, thuận lợi để các nhà đầu tư tiếp cận và đầu tư trên địa bàn.
Chuẩn bị nguồn nhân lực có trình độ tay nghề phục vụ cho phát triển công nghiệp, thu hút được nhân lực đã được đào tạo có trình độ và chuyên gia giỏi về làm việc và công tác tại tỉnh.
3. Dịch vụ
Phát triển ngành dịch vụ nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn các nhu cầu của phát triển kinh tế - xã hội, trở thành đòn bẩy để phát triển ngành sản xuất khác.
Nâng dần tỷ trọng ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP, bảo đảm sự phát triển hài hòa giữa khu vực sản xuất và khu vực dịch vụ, góp phần tích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lao động xã hội trên địa bàn tỉnh.
Phát triển ngành dịch vụ tỉnh Hòa Bình tương xứng với tiềm năng và khai thác tối đa lợi thế của các tiểu vùng trong toàn tỉnh. Xác định các loại hình dịch vụ và mặt hàng mà tỉnh có lợi thế cạnh tranh để ưu tiên đầu tư phát triển.
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm dịch vụ giai đoạn 2011 - 2015 là 14,2%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 12,2%/năm.
Hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng và cơ sở kỹ thuật phục vụ thương mại trên địa bàn tỉnh, theo hướng kết hợp giữa phát triển thương mại tại khu vực đô thị với phát triển thị trường nông thôn, phát triển các chợ đầu mối để thu mua sản phẩm của người nông dân, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các siêu thị, trung tâm thương mại tại thành phố Hòa Bình và các trung tâm huyện lỵ, thị trấn... Quy hoạch và nâng cấp hệ thống chợ nông thôn.
Hình thành các cụm thương mại - dịch vụ tại khu vực có vị trí giao lưu thuận lợi, có thể kết nối với các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung hoặc gắn với các khu, cụm công nghiệp. Có cơ chế, chính sách phát triển xuất nhập khẩu, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia vào xuất khẩu mở rộng thị trường.
Xây dựng và phát triển ngành du lịch của tỉnh trở thành một ngành kinh tế quan trọng. Ưu tiên phát triển du lịch văn hóa, du lịch sinh thái nhằm phát huy các tiềm năng, lợi thế của tỉnh và kéo dài thời gian lưu trú của khách du lịch. Gắn phát triển du lịch với giữ gìn, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các dịch vụ vận tải, tài chính - ngân hàng, y tế, giáo dục, các dịch vụ phục vụ các khu, cụm công nghiệp, các khu đô thị.
4. Các lĩnh vực xã hội
a) Giáo dục - đào tạo:
- Phát triển giáo dục - đào tạo phải gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Tăng số lượng lao động qua đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn tới;
- Củng cố và duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, tiến tới phổ cập bậc trung học;
- Tiếp tục xây dựng các trường đạt chuẩn quốc gia, đến năm 2020 có trên 70% các trường mẫu giáo, 100% số trường tiểu học, trên 70% trường trung học cơ sở, trên 75% trường phổ thông trung học đạt chuẩn quốc gia;
- Tập trung đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị cho các trường học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường trung học, cao đẳng và các trung tâm đào tạo nghề, khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư vào đào tạo nghề;
- Nâng cao chất lượng, trình độ đội ngũ giáo viên, liên kết với các trường đại học, viện nghiên cứu trong công tác đào tạo và ngiên cứu khoa học. Có chính sách thu hút cán bộ khoa học kỹ thuật giỏi về công tác lâu dài tại tỉnh.
Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục - đào tạo.
b) Y tế:
- Phát triển hệ thống y tế tỉnh Hòa Bình từng bước hiện đại, hoàn chỉnh và đồng bộ từ tuyến tỉnh đến y tế cơ sở, phục vụ tốt công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn tỉnh và một số tỉnh lân cận;
- Đến năm 2015 có trên 60% số xã được công nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế, 100% số trạm y tế xã có bác sỹ. Đến năm 2020 có 90% số xã được công nhận đạt chuẩn quốc gia về y tế;
- Tiếp tục đầu tư để hoàn thiện cơ sở vật chất, thiết bị y tế cho các bệnh viện, đầu tư xây dựng các bệnh viện chuyên khoa. Khuyến khích phát triển các cơ sở y tế ngoài công lập, xã hội hóa y tế. Nâng cao trình độ tay nghề đội ngũ y, bác sỹ, có chế độ đãi ngộ thỏa đáng đối với cán bộ y tế, nhất là các vùng khó khăn để thu hút bác sỹ về công tác, có chính sách hỗ trợ đào tạo cán bộ y tế người dân tộc vùng sâu, xa. Thực hiện tốt và có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế.
c) Văn hóa - thể thao:
- Bảo tồn và phát triển văn hóa truyền thống dân tộc. Nâng cao tính văn hóa trong mọi hoạt động chính trị, kinh tế, xã hội và sinh hoạt của nhân dân. Tăng mức hưởng thụ văn hóa thông tin cho đồng bào các dân tộc ít người. Thực hiện tốt phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa". Phấn đấu đến năm 2015 giữ vững và duy trì 80% gia đình, 70% làng bản, khu dân cư; đến năm 2020 giữ vững và duy trì 85% gia đình, 75% làng bản, khu dân cư đạt tiêu chuẩn văn hóa.
- Tiếp tục duy trì phong trào toàn dân tập thể dục, tổ chức nhiều hoạt động thể dục - thể thao trên địa bàn tỉnh, tham gia các hoạt động thể thao quy mô lớn. Phấn đấu đến năm 2015 có 28% dân số luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, 18% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình thể thao, đến năm 2020 có 35% dân số luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, 25% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình thể thao;
- Ưu tiên đầu tư cho các thiết chế văn hóa phục vụ cộng đồng như bảo tàng, thư viện, rạp chiếu bóng, tượng đài nghệ thuật, khu vui chơi giải trí. Thực hiện chính sách ưu tiên đối với xây dựng đời sống văn hóa cơ sở ở vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa. Đầu tư nghiên cứu, sưu tập tinh hoa văn hóa 5 cộng đồng đồng bào các dân tộc thiểu số: Mường, Thái, Tày, Dao, H'Mông. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư phát triển các hoạt động văn hóa thông tin;
- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động thể dục, thể thao phục vụ các giải đấu chuyên nghiệp tầm cỡ khu vực, quốc gia và quốc tế. Tăng cường huy động các nguồn lực xã hội hóa cho các hoạt động thể dục, thể thao; phát triển hạ tầng thể thao cấp huyện, cấp xã, phấn đấu 100% các huyện, thành phố có sân vận động cấp huyện.
d) Khoa học - công nghệ:
- Phát triển khoa học - công nghệ thực sự trở thành động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tăng cường áp dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ để đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm;
- Xã hội hóa hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, có chính sách thu hút và khuyến khích các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh phát triển khoa học công nghệ;
- Có cơ chế, chính sách thu hút nhân tài tham gia vào nghiên cứu khoa học, đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học trong các đơn vị trên địa bàn tỉnh;
- Đẩy mạnh việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến, phù hợp trong mọi ngành, mọi lĩnh vực. Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin cho các cấp, dần từng bước đưa công nghệ thông tin vào phục vụ công việc quản lý, điều hành.
đ) Xóa đói, giảm nghèo:
Khai thác các tiềm năng, huy động tối đa nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội; quản lý, sử dụng và lồng ghép có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, hỗ trợ sản xuất, ổn định đời sống của nhân dân các xã đặc biệt khó khăn, xã CT 229, xã vùng lòng hồ Hòa Bình và xã nghèo trong tỉnh; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, tránh tình trạng tái nghèo; thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ, ưu đãi về y tế, giáo dục, an sinh xã hội cho các hộ nghèo.
5. Kết cấu hạ tầng
Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội lâu dài, hệ thống hạ tầng phải được hoàn thiện và hiện đại. Tập trung đầu tư cho các vùng, thành phố, thị xã, các vùng động lực, các vùng khác trước mắt thực hiện theo các chương trình hỗ trợ từ Trung ương.
Nâng cấp QL 6 đạt tiêu chuẩn cấp III, riêng đoạn Xuân Mai - Hòa Bình đạt theo quy hoạch cấp II, 4 làn xe; xây dựng đường Hòa Lạc - TP Hòa Bình tiêu chuẩn đường cao tốc từ 4 - 6 làn xe, các tuyến quốc lộ trên địa bàn tỉnh và một số tuyến tỉnh lộ đạt tiêu chuẩn cấp III - IV. Mở mới một số tuyến đường, cầu mới đáp ứng nhu cầu giao thông ở mức thuận tiện nhất.
Đầu tư nâng cấp mạng lưới điện, đảm bảo cung cấp điện thông suốt, phục vụ tốt sản xuất và đời sống nhân dân. Tập trung đầu tư mạng lưới cấp điện cho các khu, cụm công nghiệp, các khu đô thị, khu du lịch... cải tạo, nâng cấp mạng lưới điện nông thôn.
Phổ cập các dịch vụ viễn thông cơ bản, ưu tiên phát triển nhanh các dịch vụ mới, dịch vụ gia tăng giá trị. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại 100% các cơ quan quản lý nhà nước, 100% xã, phường, thị trấn có điểm truy cập internet băng thông rộng.
Nâng cấp, xây dựng mới các công trình thủy lợi. Đảm bảo nguồn nước tưới ổn định cho 92% diện tích cây trồng, thực hiện tốt công tác tiêu lũ và chống úng, năm 2020 về cơ bản 100% dân số được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
Xây dựng, nâng cấp các hệ thống thoát nước mưa và nước thải tại thành phố Hòa Bình, Lương Sơn và các đô thị khác trong tỉnh. Xử lý cục bộ nước thải công nghiệp, bệnh viện trước khi đổ vào hệ thống thoát nước chung. Từng bước tách riêng hệ thống thoát nước mưa, nước bẩn và xây dựng các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tại các đô thị. Chú trọng đầu tư hệ thống thoát nước và xử lý nước thải ở nông thôn nhất là cho các làng nghề, khu vực đông dân cư, khu vực chăn nuôi công nghiệp.
Khai thác, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản. Xây dựng và triển khai các chương trình, biện pháp cụ thể nhằm hạn chế các tác động tiêu cực do lũ quét, xói lở, nứt, trượt đất, nhất là các phương án di chuyển nhân dân ra khỏi vùng có nguy cơ sạt lở cao. Tăng cường năng lực hệ thống quản lý môi trường ở các cấp. Các dự án đầu tư phải thực hiện nghiêm túc các quy định về đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, xác nhận các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trước khi dự án đi vào vận hành chính thức theo các quy định của pháp luật.
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh
Tăng cường tiềm lực an ninh - quốc phòng, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Tiếp tục củng cố hoàn thiện cơ sở vật chất, đầu tư có hiệu quả nguồn vốn đầu tư hạ tầng cho vùng an toàn khu (CT 229). Thực hiện tốt các nhiệm vụ quân sự địa phương, phát động sâu rộng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc trong tình hình mới. Thực hiện tốt phong trào phòng, chống tội phạm, kiềm chế, giảm dần tai nạn giao thông.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC LÃNH THỔ
1. Phát triển theo các tiểu vùng
Tiểu vùng 1 (Tiểu vùng thành phố Hòa Bình - Kỳ Sơn - Lương Sơn - Bắc Lạc Thủy): Là vùng đô thị - công nghiệp, động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tập trung đầu tư phát triển đô thị, công nghiệp, thương mại, dịch vụ làm đầu tàu kéo các vùng lân cận.
Tiểu vùng 2 (Tiểu vùng phía Đông và Nam tỉnh: các huyện Kim Bôi, Nam Lạc Thủy, Yên Thủy, Lạc Sơn): Xây dựng các khu, cụm công nghiệp dọc tuyến đường Hồ Chí Minh. Quan tâm phát triển nông nghiệp hàng hóa, kết hợp với phát triển công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp, phát triển các làng nghề truyền thống, nghề nông thôn. Phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch, hình thành các trung tâm thương mại vùng, các thị trấn, thị tứ làm động lực phát triển cho từng khu vực.
Tiểu vùng 3 (Tiểu vùng phía Tây và Tây Bắc gồm: Mai Châu, Đà Bắc, Tân Lạc, Cao Phong): Tập trung phát triển nông lâm nghiệp, nhất là trồng cây đặc sản như mía, cam, chè, trồng rừng, kết hợp với khai thác thủy sản, phát triển du lịch, vận tải thủy, phát triển ngành nghề truyền thống.
2. Phương hướng phát triển hệ thống đô thị
Tập trung đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, nâng cấp và mở rộng một số đô thị hiện có và xây dựng các đô thị mới, khu đô thị mới gắn với các trung tâm thương mại, đầu mối giao thông, phát triển các khu, cụm công nghiệp, đảm bảo quy hoạch có tầm nhìn xa.
Quy hoạch và mở rộng thành phố Hòa Bình trở thành thành phố công nghiệp, du lịch, thương mại đạt tiêu chí của đô thị loại 2. Quy hoạch và chuẩn bị các điều kiện để đưa thị trấn Lương Sơn thành đô thị loại IV vào năm 2020. Nâng cấp một số thị tứ lên đô thị loại V.
3. Phát triển nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn
Tăng cường vốn đầu tư cơ sở hạ tầng ưu tiên lĩnh vực giao thông và nông nghiệp, hỗ trợ phát triển các ngành nghề truyền thống, gắn sản xuất nông nghiệp với tiểu thủ công nghiệp, hỗ trợ bảo quản, chế biến, tiêu thụ hàng nông sản thực phẩm. Thực hiện tốt các chương trình hỗ trợ từ Trung ương, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp sang hướng sản xuất hàng hóa, từng bước nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm an ninh - quốc phòng.
V. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ (Phụ lục kèm theo).
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải phát huy động vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư trong giai đoạn 2013 - 2020 cần khoảng 154.110 tỷ đồng (giá thực tế), trong đó giai đoạn 2013 - 2015 là 45.290 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 108.820 tỷ đồng.
Để đáp ứng được nhu cầu trên cần phải có các chính sách, biện pháp huy động tối đa các nguồn vốn. Đề xuất Trung ương hỗ trợ đầu tư vào các công trình kết cấu hạ tầng lớn, tiếp tục tranh thủ các nguồn tài trợ ODA, NGO, tăng cường các hình thức đầu tư BOT, BTO, BT, PPP để đẩy nhanh phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn từ quỹ đất, cải thiện môi trường đầu tư, tạo lợi thế trong việc thu hút nguồn đầu tư từ nước ngoài, chú trọng thu hút vốn từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, đẩy mạnh xã hội hóa trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao...
2. Cải cách hành chính và xây dựng chính quyền các cấp vững mạnh
Đẩy nhanh công cuộc cải cách hành chính một cách triệt để, tạo môi trường thuận lợi cho mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
Rà soát lại các quy trình thủ tục, bãi bỏ các thủ tục không cần thiết, chồng chéo, rườm rà, sửa đổi lại các thủ tục theo hướng đơn giản, dễ thực hiện, đúng quy định, phù hợp với địa phương.
Nâng cao trình độ, ý thức phục vụ nhân dân của bộ máy các cơ quan quản lý nhà nước, tăng cưởng kỷ luật, chống quan liêu, tham nhũng, làm minh bạch và công bằng trong giải quyết các công việc liên quan đến các tổ chức, doanh nghiệp và công dân trên địa bàn tỉnh.
3. Phát triển nguồn nhân lực
Tiếp tục tăng cường đầu tư cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa để nâng cao trình độ dân trí, nâng cao sức khỏe và tỷ lệ lao động qua đào tạo.
Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đào tạo, dạy nghề. Tổ chức tốt các hình thức xúc tiến, hỗ trợ và giới thiệu việc làm. Nâng cấp và mở rộng thêm các trường giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề.
Ban hành các chế độ, chính sách thu hút nhân tài và lao động kỹ thuật có tay nghề về làm việc lâu dài tại tỉnh, đẩy nhanh tốc độ đào tạo phù hợp với cơ cấu kinh tế - xã hội của tỉnh, tránh tình trạng dư thừa lao động trái nghề.
4. Phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
Có các biện pháp gắn phát triển khoa học, công nghệ với sản xuất; ứng dụng nhanh các thành tựu của khoa học - kỹ thuật và tin học vào sản xuất và các lĩnh vực khác như: quản lý, điều hành, các khâu chế biến nông thủy sản và các ngành công nghiệp chế tác khác. Có các chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư đưa các công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất.
Đẩy mạnh ứng dụng các loại giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, khả năng chịu bệnh tốt, phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh. Có các biện pháp quản lý, khuyến khích các doanh nghiệp, làng nghề đầu tư xây dựng các cơ sở xử lý chất thải rắn, lỏng, khí trước khi thải ra môi trường. Không nhập các thiết bị có công nghệ lạc hậu cũng như thiết bị gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.
Ban hành các quy chế, áp dụng các biện pháp ngăn ngừa, xử lý các hành vi hủy hoại hoặc gây ô nhiễm môi trường, nhất là đối với thành phố, thị trấn, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, khu dân cư tập trung, khu vui chơi giải trí, du lịch, bệnh viện, bến xe...
5. Phối hợp phát triển giữa Hòa Bình với các địa phương trong vùng
Xây dựng và thực hiện các cơ chế phối hợp, hợp tác giữa tỉnh với các Bộ, ngành và các địa phương trong vùng theo hướng rõ lĩnh vực, rõ việc, tạo điều kiện mở rộng thị trường, liên kết sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp.
Phối hợp với các địa phương trong vùng đối với các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng, xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch; văn hóa - xã hội (liên kết đào tạo đại học, cao đẳng; xây dựng các bệnh viện khu vực đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân các tỉnh trong vùng; đẩy mạnh giao lưu văn hóa, thể thao giữa các dân tộc tạo mối quan hệ, đoàn kết và phát triển của vùng Tây Bắc).
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ GIÁM SÁT QUY HOẠCH
1. Sau khi Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tỉnh cần tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh; đồng thời, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện Quy hoạch.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện Quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ tiếp theo.
3. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện rà soát, điều chỉnh Quy hoạch.