Document: Điều 1 Quyết định 50/1998/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh quy hoạch hệ thống cảng Thị Vải - Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/1998", "sign_number": "50/1998/QĐ-TTg", "signer": "Ngô Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/1998", "sign_number": "50/1998/QĐ-TTg", "signer": "Ngô Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/1998", "sign_number": "50/1998/QĐ-TTg", "signer": "Ngô Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/1998", "sign_number": "50/1998/QĐ-TTg", "signer": "Ngô Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/02/1998", "sign_number": "50/1998/QĐ-TTg", "signer": "Ngô Xuân Lộc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 50/1998/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh quy hoạch hệ thống cảng Thị Vải - Vũng Tàu có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh và bổ sung quy hoạch hệ thống cảng Thị Vải - Vũng Tàu (đã được phê duyệt tại Quyết định số 55-TTg ngày 05-11-1992 của Thủ tướng Chính phủ) với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Quy hoạch phân bổ các khu cảng:
Hệ thống cảng Thị Vải - Vũng Tàu được quy hoạch thành 5 khu vực với quy mô và chức năng như sau:
a) Khu cảng Gò Dầu: bố trí các cảng chuyên dùng, cảng thương mại tổng hợp và container cho tầu có trọng tải tới 15.000 DWT.
b) Khu cảng Phước An (hữu ngạn sông Thị Vải): bố trí các cảng thương mại tổng hợp và container cho tầu tải trọng tới 30.000 DWT.
c) Khu cảng Phú Mỹ (từ rạch Mương đến thượng lưu rạch Bàn Thạch): bố trí các cảng thương mại tổng hợp và chuyên dùng cho tầu có trọng tải tới 30.000 DWT.
Ở khu vực này hoạch định cảng tổng hợp Thị Vải có chiều dài 2000m là cảng quốc gia do Bộ Giao thông vận tải quản lý và tổ chức chuẩn bị đầu tư.
d) Khu cảng Cái Mép, bao gồm:
- Khu thượng lưu rạch Ngã Tư: bố trí cảng lương thực, cảng sản phẩm dầu, các cảng thương mại tổng hợp và container.
- Khu hạ lưu rạch Ngã Tư (có chiều dài khoảng 2000m): là khu vực duy nhất trong hệ thống cảng Thị Vải - Vũng Tàu có khả năng đón nhận tầu tải trọng lớn (60.000 đến 70.000 DWT) phải dành ưu tiên xây dựng cảng thương mại quy mô lớn để có thể cập tầu cỡ lớn kể cả loại tầu container thế hệ mới trọng tải lớn (đến 60.000 DWT).
e) Khu cảng Vũng Tàu, bao gồm:
- Khu Bến Đình - Sao Mai: bố trí cảng quốc tế Vũng Tàu (đã được Nhà nước cấp giấy phép đầu tư theo phương thức BOT), các cảng Vietsovpetro và cảng dịch vụ kỹ thuật dầu khí (PTSC) hiện có.
- Khu Sông Dinh: bố trí các cảng thương mại tổng hợp, cảng chuyên dùng và các công trình dịch vụ hàng hải cho tầu trọng tải đến 10.000 DWT.
- Khu Long Sơn: bố trí các cảng chuyên dùng cho tầu dầu và khí, cỡ tầu trọng tải đến 30.000 DWT.
2. Những vấn đề về quản lý quy hoạch và đầu tư
Khu vực Thị Vải - Vũng Tàu là khu vực có những thuận lợi đặc biệt để xây dựng và phát triển hệ thống cảng biển (đặc biệt là các cảng nước sâu cho tầu trọng tải lớn), cần phải tổ chức quản lý chặt chẽ về mặt quy hoạch và triển khai đầu tư. Việc xây dựng cảng phải hợp lý về trọng tải cũng như công suất nhằm tận dụng hết tiềm năng thiên nhiên sẵn có, không lãng phí chiều sâu vùng nước cũng như mặt tiền sông.
Quỹ đất dọc bờ sông có chiều rộng từ 300 - 500 m tính từ mép nước trở vào phải được dành ưu tiên để xây dựng cảng, trước hết là cảng thương mại tổng hợp có khối lượng hàng thông qua lớn, cảng container có công nghệ bốc xếp cao rồi mới đến cảng chuyên dùng.
Song song với việc xây dựng cảng cần tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng như đường bộ, đường sắt, cấp thoát nước, cấp điện, thông tin liên lạc… đáp ứng nhu cầu hoạt động của hệ thống cảng và phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch giao thông của vùng trọng điểm kinh tế phía Nam và của địa phương.
Ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước, cho phép địa phương và các đơn vị trong nước tự bỏ vốn hoặc liên doanh với nước ngoài để đầu tư xây dựng theo quy hoạch và quy chế hiện hành. Đặc biệt khuyến khích những công trình sử dụng vốn trong nước, huy động được vốn nhàn rỗi trong dân.
3. Tổ chức thực hiện.
Giao Bộ Giao thông vận tải củng cố và tăng cường hiệu lực hoạt động của Ban Quản lý quy hoạch hệ thống cảng Thị Vải - Vũng Tàu do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định thành lập, đồng thời chủ trì phối hợp với Ủy ban Nhân dân các tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và các cơ quan có liên quan tổ chức việc quản lý và giám sát việc triển khai quy hoạch này theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh và bổ sung quy hoạch hệ thống cảng Thị Vải - Vũng Tàu (đã được phê duyệt tại Quyết định số 55-TTg ngày 05-11-1992 của Thủ tướng Chính phủ) với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Quy hoạch phân bổ các khu cảng:
Hệ thống cảng Thị Vải - Vũng Tàu được quy hoạch thành 5 khu vực với quy mô và chức năng như sau:
a) Khu cảng Gò Dầu: bố trí các cảng chuyên dùng, cảng thương mại tổng hợp và container cho tầu có trọng tải tới 15.000 DWT.
b) Khu cảng Phước An (hữu ngạn sông Thị Vải): bố trí các cảng thương mại tổng hợp và container cho tầu tải trọng tới 30.000 DWT.
c) Khu cảng Phú Mỹ (từ rạch Mương đến thượng lưu rạch Bàn Thạch): bố trí các cảng thương mại tổng hợp và chuyên dùng cho tầu có trọng tải tới 30.000 DWT.
Ở khu vực này hoạch định cảng tổng hợp Thị Vải có chiều dài 2000m là cảng quốc gia do Bộ Giao thông vận tải quản lý và tổ chức chuẩn bị đầu tư.
d) Khu cảng Cái Mép, bao gồm:
- Khu thượng lưu rạch Ngã Tư: bố trí cảng lương thực, cảng sản phẩm dầu, các cảng thương mại tổng hợp và container.
- Khu hạ lưu rạch Ngã Tư (có chiều dài khoảng 2000m): là khu vực duy nhất trong hệ thống cảng Thị Vải - Vũng Tàu có khả năng đón nhận tầu tải trọng lớn (60.000 đến 70.000 DWT) phải dành ưu tiên xây dựng cảng thương mại quy mô lớn để có thể cập tầu cỡ lớn kể cả loại tầu container thế hệ mới trọng tải lớn (đến 60.000 DWT).
e) Khu cảng Vũng Tàu, bao gồm:
- Khu Bến Đình - Sao Mai: bố trí cảng quốc tế Vũng Tàu (đã được Nhà nước cấp giấy phép đầu tư theo phương thức BOT), các cảng Vietsovpetro và cảng dịch vụ kỹ thuật dầu khí (PTSC) hiện có.
- Khu Sông Dinh: bố trí các cảng thương mại tổng hợp, cảng chuyên dùng và các công trình dịch vụ hàng hải cho tầu trọng tải đến 10.000 DWT.
- Khu Long Sơn: bố trí các cảng chuyên dùng cho tầu dầu và khí, cỡ tầu trọng tải đến 30.000 DWT.
2. Những vấn đề về quản lý quy hoạch và đầu tư
Khu vực Thị Vải - Vũng Tàu là khu vực có những thuận lợi đặc biệt để xây dựng và phát triển hệ thống cảng biển (đặc biệt là các cảng nước sâu cho tầu trọng tải lớn), cần phải tổ chức quản lý chặt chẽ về mặt quy hoạch và triển khai đầu tư. Việc xây dựng cảng phải hợp lý về trọng tải cũng như công suất nhằm tận dụng hết tiềm năng thiên nhiên sẵn có, không lãng phí chiều sâu vùng nước cũng như mặt tiền sông.
Quỹ đất dọc bờ sông có chiều rộng từ 300 - 500 m tính từ mép nước trở vào phải được dành ưu tiên để xây dựng cảng, trước hết là cảng thương mại tổng hợp có khối lượng hàng thông qua lớn, cảng container có công nghệ bốc xếp cao rồi mới đến cảng chuyên dùng.
Song song với việc xây dựng cảng cần tiến hành xây dựng cơ sở hạ tầng như đường bộ, đường sắt, cấp thoát nước, cấp điện, thông tin liên lạc… đáp ứng nhu cầu hoạt động của hệ thống cảng và phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch giao thông của vùng trọng điểm kinh tế phía Nam và của địa phương.
Ngoài nguồn vốn ngân sách nhà nước, cho phép địa phương và các đơn vị trong nước tự bỏ vốn hoặc liên doanh với nước ngoài để đầu tư xây dựng theo quy hoạch và quy chế hiện hành. Đặc biệt khuyến khích những công trình sử dụng vốn trong nước, huy động được vốn nhàn rỗi trong dân.
3. Tổ chức thực hiện.
Giao Bộ Giao thông vận tải củng cố và tăng cường hiệu lực hoạt động của Ban Quản lý quy hoạch hệ thống cảng Thị Vải - Vũng Tàu do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định thành lập, đồng thời chủ trì phối hợp với Ủy ban Nhân dân các tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và các cơ quan có liên quan tổ chức việc quản lý và giám sát việc triển khai quy hoạch này theo quy định hiện hành.