Document: Điều 1 Quyết định 1660/QĐ-UBND phát triển cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em hoàn cảnh đặc biệt Hưng Yên 2014 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "10/10/2014", "sign_number": "1660/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "10/10/2014", "sign_number": "1660/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "10/10/2014", "sign_number": "1660/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "10/10/2014", "sign_number": "1660/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Quỳnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "10/10/2014", "sign_number": "1660/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Ngọc Quỳnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1660/QĐ-UBND phát triển cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em hoàn cảnh đặc biệt Hưng Yên 2014 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển Hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em và xây dựng, nhân rộng các mô hình chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tỉnh Hưng Yên năm 2014 và 2015, như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát:
Huy động sự tham gia của gia đình, cộng đồng và xã hội trong công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; xây dựng, phát triển mạng lưới cán bộ, cộng tác viên về bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp, nhất là ở cơ sở; xây dựng các điểm tư vấn dịch vụ bảo vệ trẻ em các cấp nhằm chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, loại bỏ các nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em, giảm thiểu tình trạng trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt. Trợ giúp, phục hồi kịp thời cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực, đáp ứng kịp thời và hiệu quả quyền được bảo vệ, chăm sóc của trẻ em, tạo cơ hội để các em được hòa nhập cộng đồng, bình đẳng về cơ hội phát triển và an toàn cho mọi trẻ em.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng và triển khai thực hiện hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, trong đó có 01 điểm tư vấn bảo vệ trẻ em cấp tỉnh. Tại địa bàn trọng điểm triển khai 02 điểm tư vấn cấp huyện và 42 điểm tư vấn cộng đồng và mạng lưới cộng tác viên về bảo vệ trẻ em;
- 95% cán bộ, cộng tác viên tham gia công tác trẻ em trong toàn tỉnh được tập huấn, nâng cao kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em và các chính sách đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt;
- Triển khai 04 mô hình trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt dựa vào cộng đồng. Phấn đấu 85% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, tái hòa nhập và có cơ hội phát triển; 70% trẻ em được phát hiện có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt được can thiệp để giảm thiểu, loại bỏ nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt;
- Riêng địa bàn trọng điểm, đảm bảo 95% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được trợ giúp và được tiếp cận với các dịch vụ hỗ trợ giáo dục, y tế và các phúc lợi xã hội phù hợp.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN:
1. Đối tượng chủ yếu:
Trẻ em, ưu tiên trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực. Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi vi phạm pháp luật.
2. Phạm vi thực hiện:
Thực hiện trong phạm vi toàn tỉnh, trong đó ưu tiên triển khai tại vùng trọng điểm của từng mô hình:
- Vùng trọng điểm thực hiện Hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em tại 02 huyện: Kim Động và Khoái Châu.
- Triển khai mô hình trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt dựa vào cộng đồng tại 16 xã trọng điểm của 4 huyện, gồm các xã, thị trấn: Nhật Quang, Minh Hoàng, Tam Đa, Tống Phan (huyện Phù Cừ); xã Cẩm Xá, thị trấn Bần Yên Nhân, Bạch Sam, Hưng Long (huyện Mỹ Hào); xã Vân Du, Hồ Tùng Mậu, Cẩm Ninh, Phù Ủng (huyện Ân Thi); xã Thụy Lôi, Minh Phượng, Trung Dũng, An Viên (huyện Tiên Lữ).
- Các cơ sở trợ giúp trẻ em công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh.
3. Thời gian thực hiện: Năm 2014 và năm 2015.
III. NỘI DUNG CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Xây dựng và củng cố hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em:
a) Thành lập mạng lưới hệ thống cán bộ làm công tác bảo vệ trẻ em:
Hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em bao gồm:
- Cấp tỉnh: Ban điều hành và nhóm công tác liên ngành bảo vệ trẻ em cấp tỉnh;
- Cấp huyện: Ban điều hành và nhóm công tác liên ngành bảo vệ trẻ em cấp huyện;
- Cấp xã: Ban bảo vệ trẻ em cấp xã; Cộng tác viên bảo vệ trẻ em; Nhóm trẻ em nòng cốt (cộng tác viên là trẻ em).
b) Xây dựng điểm tư vấn bảo vệ trẻ em các cấp:
- Điểm tư vấn bảo vệ trẻ em cấp tỉnh: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Điểm tư vấn bảo vệ trẻ em cấp huyện:
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với UBND các huyện Khoái Châu, Kim Động và các huyện thực hiện mô hình chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt dựa vào cộng đồng thành lập và hướng dẫn hoạt động của điểm tư vấn bảo vệ trẻ em trên địa bàn các huyện; chỉ đạo và hướng dẫn UBND các xã, thị trấn trên địa bàn quyết định việc thành lập và tổ chức hoạt động của điểm tư vấn cộng đồng hoặc tại các trường học.
- Điểm tư vấn cộng đồng (hoặc tại trường học) cấp xã:
Phấn đấu mỗi xã, phường, thị trấn thành lập 01 điểm tư vấn tại cộng đồng (hoặc trong trường học), phân công cán bộ trực tại điểm tư vấn và tổ chức hoạt động theo hướng dẫn của Ban điều hành bảo vệ trẻ em cấp huyện.
2. Tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, cộng tác viên tham gia trong hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em:
- Đối tượng tập huấn:
+ Cán bộ, cộng tác viên làm việc trong hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em;
+ Nhân viên chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn;
+ Đại diện các ngành, đoàn thể tại địa phương.
- Nội dung tập huấn:
+ Về kiến thức: Quy định của pháp luật, chính sách liên quan đến cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em; chức năng, nhiệm vụ của từng loại hình dịch vụ; vai trò của từng vị trí trong hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em...
+ Về kỹ năng: Công tác xã hội; tham vấn, tư vấn; kỹ năng thực hiện quy trình quản lý, can thiệp, trợ giúp từng nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị tổn thương; kỹ năng truyền thông, vận động xã hội...
3. Tổ chức các hoạt động cung cấp dịch vụ dành cho trẻ em:
Căn cứ nhu cầu của đối tượng trên địa bàn tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức triển khai, hướng dẫn các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, các xã trọng điểm triển khai các hoạt động cung cấp dịch vụ theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các quy định khác của nhà nước có liên quan.
Hằng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ nhu cầu thực tế của các các địa phương và nguồn kinh phí được giao quyết định cung cấp loại hình dịch vụ, số lượng đối tượng, định mức hỗ trợ và hướng dẫn phòng Lao động, Thương binh và Xã hội và các xã trọng điểm triển khai các dịch vụ đảm bảo thiết thực, hiệu quả.
4. Mô hình trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt (4 mô hình)
a) Mô hình trợ giúp trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em khuyết tật:
- Đối tượng chủ yếu: Trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em khuyết tật
- Nội dung hoạt động: Theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các quy định của Nhà nước có liên quan.
b) Mô hình phòng ngừa, trợ giúp trẻ em lang thang, trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại:
- Đối tượng chủ yếu: Trẻ em lang thang; trẻ em phải làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại mang tính chất gây hại cho sức khỏe, sự an toàn và đạo đức của các em.
- Nội dung hoạt động: Theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các quy định của Nhà nước có liên quan.
c) Mô hình phòng ngừa, trợ giúp trẻ em bị xâm hại tình dục, bị bạo lực:
- Đối tượng chủ yếu: trẻ em bị xâm hại tình dục, bị bạo lực; trẻ em có nguy cơ bị xâm hại tình dục, bị bạo lực.
- Nội dung mô hình gồm những hoạt động: Theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các quy định của Nhà nước có liên quan.
d) Mô hình phòng ngừa, trợ giúp người chưa thành niên vi phạm pháp luật:
- Đối tượng chủ yếu: Người dưới 18 tuổi bị cáo buộc hoặc bị kết tội vi phạm pháp luật về phương diện hành chính hay hình sự.
- Nội dung hoạt động: Theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các quy định của Nhà nước có liên quan.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển Hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em và xây dựng, nhân rộng các mô hình chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt tỉnh Hưng Yên năm 2014 và 2015, như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát:
Huy động sự tham gia của gia đình, cộng đồng và xã hội trong công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; xây dựng, phát triển mạng lưới cán bộ, cộng tác viên về bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp, nhất là ở cơ sở; xây dựng các điểm tư vấn dịch vụ bảo vệ trẻ em các cấp nhằm chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, loại bỏ các nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em, giảm thiểu tình trạng trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt. Trợ giúp, phục hồi kịp thời cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực, đáp ứng kịp thời và hiệu quả quyền được bảo vệ, chăm sóc của trẻ em, tạo cơ hội để các em được hòa nhập cộng đồng, bình đẳng về cơ hội phát triển và an toàn cho mọi trẻ em.
2. Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng và triển khai thực hiện hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em, trong đó có 01 điểm tư vấn bảo vệ trẻ em cấp tỉnh. Tại địa bàn trọng điểm triển khai 02 điểm tư vấn cấp huyện và 42 điểm tư vấn cộng đồng và mạng lưới cộng tác viên về bảo vệ trẻ em;
- 95% cán bộ, cộng tác viên tham gia công tác trẻ em trong toàn tỉnh được tập huấn, nâng cao kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em và các chính sách đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt;
- Triển khai 04 mô hình trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt dựa vào cộng đồng. Phấn đấu 85% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, tái hòa nhập và có cơ hội phát triển; 70% trẻ em được phát hiện có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt được can thiệp để giảm thiểu, loại bỏ nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt;
- Riêng địa bàn trọng điểm, đảm bảo 95% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được trợ giúp và được tiếp cận với các dịch vụ hỗ trợ giáo dục, y tế và các phúc lợi xã hội phù hợp.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN:
1. Đối tượng chủ yếu:
Trẻ em, ưu tiên trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực. Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi vi phạm pháp luật.
2. Phạm vi thực hiện:
Thực hiện trong phạm vi toàn tỉnh, trong đó ưu tiên triển khai tại vùng trọng điểm của từng mô hình:
- Vùng trọng điểm thực hiện Hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em tại 02 huyện: Kim Động và Khoái Châu.
- Triển khai mô hình trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt dựa vào cộng đồng tại 16 xã trọng điểm của 4 huyện, gồm các xã, thị trấn: Nhật Quang, Minh Hoàng, Tam Đa, Tống Phan (huyện Phù Cừ); xã Cẩm Xá, thị trấn Bần Yên Nhân, Bạch Sam, Hưng Long (huyện Mỹ Hào); xã Vân Du, Hồ Tùng Mậu, Cẩm Ninh, Phù Ủng (huyện Ân Thi); xã Thụy Lôi, Minh Phượng, Trung Dũng, An Viên (huyện Tiên Lữ).
- Các cơ sở trợ giúp trẻ em công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh.
3. Thời gian thực hiện: Năm 2014 và năm 2015.
III. NỘI DUNG CÁC HOẠT ĐỘNG
1. Xây dựng và củng cố hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em:
a) Thành lập mạng lưới hệ thống cán bộ làm công tác bảo vệ trẻ em:
Hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em bao gồm:
- Cấp tỉnh: Ban điều hành và nhóm công tác liên ngành bảo vệ trẻ em cấp tỉnh;
- Cấp huyện: Ban điều hành và nhóm công tác liên ngành bảo vệ trẻ em cấp huyện;
- Cấp xã: Ban bảo vệ trẻ em cấp xã; Cộng tác viên bảo vệ trẻ em; Nhóm trẻ em nòng cốt (cộng tác viên là trẻ em).
b) Xây dựng điểm tư vấn bảo vệ trẻ em các cấp:
- Điểm tư vấn bảo vệ trẻ em cấp tỉnh: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Điểm tư vấn bảo vệ trẻ em cấp huyện:
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với UBND các huyện Khoái Châu, Kim Động và các huyện thực hiện mô hình chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt dựa vào cộng đồng thành lập và hướng dẫn hoạt động của điểm tư vấn bảo vệ trẻ em trên địa bàn các huyện; chỉ đạo và hướng dẫn UBND các xã, thị trấn trên địa bàn quyết định việc thành lập và tổ chức hoạt động của điểm tư vấn cộng đồng hoặc tại các trường học.
- Điểm tư vấn cộng đồng (hoặc tại trường học) cấp xã:
Phấn đấu mỗi xã, phường, thị trấn thành lập 01 điểm tư vấn tại cộng đồng (hoặc trong trường học), phân công cán bộ trực tại điểm tư vấn và tổ chức hoạt động theo hướng dẫn của Ban điều hành bảo vệ trẻ em cấp huyện.
2. Tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, cộng tác viên tham gia trong hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em:
- Đối tượng tập huấn:
+ Cán bộ, cộng tác viên làm việc trong hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em;
+ Nhân viên chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn;
+ Đại diện các ngành, đoàn thể tại địa phương.
- Nội dung tập huấn:
+ Về kiến thức: Quy định của pháp luật, chính sách liên quan đến cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em; chức năng, nhiệm vụ của từng loại hình dịch vụ; vai trò của từng vị trí trong hệ thống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em...
+ Về kỹ năng: Công tác xã hội; tham vấn, tư vấn; kỹ năng thực hiện quy trình quản lý, can thiệp, trợ giúp từng nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị tổn thương; kỹ năng truyền thông, vận động xã hội...
3. Tổ chức các hoạt động cung cấp dịch vụ dành cho trẻ em:
Căn cứ nhu cầu của đối tượng trên địa bàn tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức triển khai, hướng dẫn các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, các xã trọng điểm triển khai các hoạt động cung cấp dịch vụ theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các quy định khác của nhà nước có liên quan.
Hằng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ nhu cầu thực tế của các các địa phương và nguồn kinh phí được giao quyết định cung cấp loại hình dịch vụ, số lượng đối tượng, định mức hỗ trợ và hướng dẫn phòng Lao động, Thương binh và Xã hội và các xã trọng điểm triển khai các dịch vụ đảm bảo thiết thực, hiệu quả.
4. Mô hình trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt (4 mô hình)
a) Mô hình trợ giúp trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em khuyết tật:
- Đối tượng chủ yếu: Trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em khuyết tật
- Nội dung hoạt động: Theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các quy định của Nhà nước có liên quan.
b) Mô hình phòng ngừa, trợ giúp trẻ em lang thang, trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại:
- Đối tượng chủ yếu: Trẻ em lang thang; trẻ em phải làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại mang tính chất gây hại cho sức khỏe, sự an toàn và đạo đức của các em.
- Nội dung hoạt động: Theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các quy định của Nhà nước có liên quan.
c) Mô hình phòng ngừa, trợ giúp trẻ em bị xâm hại tình dục, bị bạo lực:
- Đối tượng chủ yếu: trẻ em bị xâm hại tình dục, bị bạo lực; trẻ em có nguy cơ bị xâm hại tình dục, bị bạo lực.
- Nội dung mô hình gồm những hoạt động: Theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các quy định của Nhà nước có liên quan.
d) Mô hình phòng ngừa, trợ giúp người chưa thành niên vi phạm pháp luật:
- Đối tượng chủ yếu: Người dưới 18 tuổi bị cáo buộc hoặc bị kết tội vi phạm pháp luật về phương diện hành chính hay hình sự.
- Nội dung hoạt động: Theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các quy định của Nhà nước có liên quan.