Document: Điều 1 Quyết định 5334/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch khu dân cư phường Tân Phú quận 9 Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5334/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5334/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5334/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5334/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5334/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5334/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch khu dân cư phường Tân Phú quận 9 Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (điều chỉnh quy hoạch chi tiết sử dụng đất) khu dân cư phường Tân Phú - Long Thạnh Mỹ, quận 9 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường Tân Phú, phường Long Thạnh Mỹ, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông, Đông Bắc : giáp đường Nguyễn Xiển, đường Hoàng Hữu Nam và đường Nguyễn Văn Tăng.
+ Phía Tây, Tây Nam : giáp đường nối Vành đai 3 và rạch Gò Công.
+ Phía Nam : giáp rạch Gò Công.
+ Phía Bắc, Tây Bắc : giáp đường Nguyễn Văn Tăng, đường cầu Xây.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 116,95 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị, dịch vụ công cộng và công viên cây xanh.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Sở Quy hoạch - Kiến trúc (chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân sổ, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 9 được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 17.500 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

66,82

B

Chỉ tiêu đất đơn vị ở toàn khu

m2/người

50,0

C

Các chỉ sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm ở

m2/người

35,48

- Đất công hình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở. Trong đó:
+ Đất giáo dục
+ Đất dịch vụ - thương mại

m2/người
m2/người
m2/người

3,76
2,93
0,83

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể tối thiểu 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

2,80

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực)

km/km2

11,20

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2000

Tiêu chuẩn chất thải, rác thải

kg/người/ngày

1,3

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng

(%)

30

Hệ số sử dụng đất

lần

1,0

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

tối đa

15

tối thiểu

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 02 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị nằm ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
- Đơn vị ở 1: giới hạn bởi:
+ Phía Đông, Đông Bắc: giáp đường Hoàng Hữu Nam và đường Nguyễn Văn Tăng.
+ Phía Đông Nam: giáp đường số 8.
+ Phía Tây Nam: giáp đường nối Vành đai 3.
+ Phía Tây Bắc: giáp đường cầu Xây.
- Đơn vị ở 2: giới hạn bởi:
+ Phía Đông, Đông Bắc: giáp đường Nguyễn Xiển và đường Nguyễn Văn Tăng.
+ Phía Tây, Tây Nam: giáp đường nối Vành đai 3 và rạch Gò Công.
+ Phía Nam: giáp rạch Gò Công.
+ Phía Bắc, Tây Bắc: giáp đường Nguyễn Văn Tăng và đường số 8.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (tổng diện tích đất các đơn vị ở: 87,60 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở: tổng diện tích 62,09 ha. Trong đó:
- Nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang: tổng diện tích 48,85 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 13,24 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 6,58 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 5,12 ha. Trong đó:
+ Trường mầm non : 1,52 ha.
+ Trường tiểu học : 2,16 ha.
+ Trường trung học cơ sở : 1,44 ha.
- Khu chức năng công trình dịch vụ - thương mại: tổng diện tích 1,46 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 4,88 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông và sân bãi cấp phân khu vực: tổng diện tích 14,05ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở, tổng diện tích 29,35 ha:
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị (Trung tâm dạy nghề): tổng diện tích 1,53 ha;
b.2. Đất an ninh - quốc phòng: tổng diện tích 6,08 ha.
b.3. Đất công trình tôn giáo: diện tích 1,75 ha.
b.4. Đất sông, rạch: diện tích 1,77 ha.
b.5. Đất cây xanh cảnh quan dọc sông, rạch: diện tích 5,97 ha.
b.6. Đất cây xanh cách ly tuyến điện: diện tích 0,29 ha.
b.7. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật: diện tích 0,89 ha;
b.8. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: diện tích 11,07 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

87,60

100,00

1

Đất nhóm nhà ở

62,09

70,88

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh hang

48,85

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

13,24

2

Đất công trình dịch vụ đô thị

6,58

7,50

- Đất giáo dục

5,12

+ Trường mầm non

1,52

+ Trường tiểu học

2,16

+ Trường trung học cơ sở

1,44

- Đất thương mại dịch vụ

1,46

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (cây xanh cảnh quan, công viên)

4,88

5,57

4

Đất giao thông - sân bãi

14,06

16,05

B

Đất ngoài đơn vị ở

29,35

Đất công trình công cộng đô thị (trung tâm dạy nghề)

1,53

Đất an ninh - quốc phòng

6,08

Đất công trình tôn giáo

1,75

Đất sông, rạch

1,77

Đất cây xanh cảnh quan dọc sông, rạch

5,97

Đất cây xanh cách ly tuyến điện

0,29

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

0,89

Đất giao thông khu vực

11,07

Tổng cộng

116,95

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Loại đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất m2/người

Mât độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở I (diện tích 638300 m2, dự báo quy mô dân số 9.000 người)

I. Đất các đơn vị ở

564.265

62,70

1. Đất các nhóm nhà ở

405.550

45,06

Đất ở hiện hữu cải tạo

350.739

60

1

5

2,0

Đất ở xây dựng mới

54.811

50

1

15

4,0

2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

39.091

4,34

Đất thương mại dịch vụ

14.636

1,63

40

1

12

5,0

Đất giáo dục

23.017

2,56

Trường mầm non

10.622

40

1

2

0,8

Trường tiểu học

12.395

40

1

3

1,2

3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

25.070

2,79

Đất công viên cây xanh tập trung

25.070

5

0

1

0,05

4. Đất giao thông đối nội

95.992

10,67

II. Đất ngoài đơn vị ở

74.035

1. Đất công trình dvcc cấp thành phố

15.252

Trung tâm dạy nghề

15.252

40

1

5

2,0

2. Đất tôn giáo

13.924

3. Đất đất sông rạch

6.628

4. Đất cây xanh cảnh quan dọc sông

22.231

5. Đất giao thông đối ngoại

16.000

Đơn vị ở II (diện tích 531200 m2, dự báo quy mô dân số 8.500 người)

I. Đất các đơn vị ở

311.757

36,68

1. Đất các nhóm nhà ở

215.354

25,34

Đất ở hiện hữu cải tạo

137.725

60

1

5

2,0

Đất ở xây dựng mới

77.629

50

1

15

3,5

2. Đất công trình dvđt cấp đơn vị ở

28.175

3,31

Đất giáo dục

28.175

3,31

Trường mầm non

4.535

40

1

2

0,8

Trường tiểu học

9.229

40

1

3

1,2

Trường trung học cơ sở

14.411

40

1

3

1,2

3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

23.774

2,80

Đất công viên cây xanh tập trung

23.774

5

0

1

0,05

4. Đất giao thông đối nội

44.454

5,20

II. Đất ngoài đơn vị ở

219.443

1. Đất an ninh quốc phòng

60.797

2. Đất tôn giáo

3.613

3. Đất sông rạch

11.018

4. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

8.933

5. Đất cây xanh cảnh quan dọc sông

37.480

6. Đất cây xanh cách ly

2.902

7. Đất giao thông đối ngoại

94.700

- Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trên từng ô phố trong các đơn vị ở:

Ký hiệu lố đất

Khu chức năng

Diện tích (m2)

Dân số (người)

Tầng cao tối đa (tầng)

Mật độ xây dựng (%)

Hệ số sử dụng đất tối đa

I.

Đơn vị ở I

9.000

1

Trường mầm non

6.291

2

40

0,8

2

Trường tiểu học

8.003

3

40

1,2

3

Trường mầm non

5.768

2

40

0,8

4

Trường tiểu học

4.393

3

40

1,2

5

Thương mại dịch vụ

7.947

12

40

5,0

6

Thương mại dịch vụ

737

5

70

3,5

7

Thương mại dịch vụ

5.952

3

40

1,2

7A

Trung tâm dạy nghề

15.252

3

40

1,2

8

Cây xanh sử dụng sông cộng

6.614

1

5

0,05

9

Cây xanh sử dụng sông cộng

5.562

1

5

0,05

9A

Cây xanh sử dụng sông cộng

6.276

1

5

0,05

10

Cây xanh sử dụng sông cộng

6.618

1

5

0,05

11

Đất ở xây dựng mới

34.705

769

5

60

2,5

12

Đất ở xây dựng mới

10.809

200

5

60

2,5

13

Đất ở xây dựng mới (chung cư)

3.275

419

15

40

5,5

14

Đất ở xây dựng mới

6.022

131

5

60

3,0

15

Đất ở hiện hữu cải tạo

6.720

166

5

60

3,0

16

Đất ở hiện hữu cải tạo

55.821

1.175

5

50

1,5

17

Đất ở hiện hữu cải tạo

26.647

518

5

60

2,0

18

Đất ở hiện hữu cải tạo

1.440

31

5

60

3,0

19

Đất ở hiện hữu cải tạo

7.886

172

5

60

3,0

20

Đất ở hiện hữu cải tạo

13.730

299

5

60

2,5

21

Đất ở hiện hữu cải tạo

29.154

673

5

60

2,0

21A

Đất ở hiện hữu cải tạo

4.230

160

5

60

3,0

22

Đất ở hiện hữu cải tạo

37.839

782

5

60

2,0

22A

Đất ở hiện hữu cải tạo

1.695

42

5

60

3,0

23

Đất ở hiện hữu cải tạo

6.194

135

5

60

3,0

24

Đất ở hiện hữu cải tạo

13.124

234

5

60

2,5

25

Đất ở hiện hữu cải tạo

27.938

619

5

60

2,0

26

Đất ở hiện hữu cải tạo

13.553

296

5

60

2,5

27

Đất ở hiện hữu cải tạo

22.002

430

5

60

2,0

28

Đất ở hiện hữu cải tạo

4.499

98

5

60

3,0

29

Đất ở hiện hữu cải tạo

28.334

567

5

60

2,0

30

Đất ở hiện hữu cải tạo

31.728

691

5

60

2,0

31

Đất ở hiện hữu cải tạo

18.205

393

5

60

2,5

II.

Đơn vị ở II

8.500

1

Trường mần nom

4.535

2

40

0,8

2

Trường tiểu học

9.229

3

40

1,2

3

Trường trung học cơ sở

14.411

3

40

1,2

4

Cây xanh sử dụng sông cộng

4.095

1

5

0,05

5

Cây xanh sử dụng sông cộng

6.773

1

5

0,05

6

Cây xanh sử dụng sông cộng

5.085

1

5

0,05

7

Cây xanh sử dụng sông cộng

7.821

1

5

0,05

8

Đất ở xây dựng mới

33.319

1.250

5

60

2,0

9

Đất ở xây dựng mới

30.747

1.082

5

60

2,0

10

Đất ở xây dựng mới

3.335

261

5

60

3,0

11

Đất ở xây dựng mới

10.228

482

5

60

2,5

12

Đất ở hiện hữu cải tạo

17.713

699

5

60

2,5

13

Đất ở hiện hữu cải tạo

9.368

359

5

60

3,0

14

Đất ở hiện hữu cải tạo

573

24

5

60

3,0

15

Đất ở hiện hữu cải tạo

2.064

79

5

60

3,0

16

Đất ở hiện hữu cải tạo

4.197

166

5

60

3,0

17

Đất ở hiện hữu cải tạo

7.751

304

5

60

3,0

18

Đất ở hiện hữu cải tạo

11.109

438

5

60

2,5

19

Đất ở hiện hữu cải tạo

15.988

632

5

60

2,5

20

Đất ở hiện hữu cải tạo

28.540

1.125

5

60

2,0

21

Đất ở hiện hữu cải tạo

12.654

501

5

60

2,5

22

Đất ở hiện hữu cải tạo

27.768

1.098

5

60

2,0

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng dân cư, công trình công cộng, cây xanh,..được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Đối với khu vực hiện hữu: tập trung mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu vực lân cận xây dựng trong từng ô phố.
- Đối với khu vực xây dựng mới: gồm khu dân cư xây dựng mới, công trình dịch vụ công cộng như trường học, trụ sở hành chính, trạm y tế, công viên cây xanh áp dụng theo Quy định quản lý của đồ án.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan kiến trúc cho khu vực. Một số các công trình dịch vụ đô thị bố trí tiếp giáp với trục đường chính, tạo điều kiện đi lại và tiếp cận giao thông thuận tiện.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
Các mảng công viên cây xanh kết hợp sân bãi, thể dục thể thao được bố trí như không gian chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các khu chức năng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị:
- Về giao thông đối ngoại: trong khu vực quy hoạch có tuyến đường đối ngoại là tuyến đường Nguyễn Xiển, đường Nguyễn Văn Tăng và đường Hoàng Hữu Nam đảm bảo kết nối khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh.
- Về giao thông đối nội: trên cơ sở các tuyến đường hiện hữu và các dự án đang triển khai, dự kiến một số tuyến đường nội bộ khu vực, bổ sung gắn kết với các trục chính.
- Đường giao thông trong khu quy hoạch được thống kê như sau:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Đường Vành đai 3

Đường số 10

Đường Nguyễn Xiển

120

7 (+30)

8(2)11,5(3)11,5(2)8

7(+30)

2

Đường Lê Văn Việt

Đường nối Vành đai 3

Đường Nguyễn Văn Tăng

30

6

18

6

3

Đường Nguyễn Xiển

Ranh quy hoạch phía Nam

Đường Vành đai 3

30

6

18

6

4

Đường Nguyễn Văn Tăng

Đường Vành đai 3

Đường Lê Văn Việt

30

6

18

6

5

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường Lê Văn Việt

Đường Cầu Xây

30

6

18

6

6

Đường Cầu Xây

Đường nối Vành đai 3

Đường Hoàng Hữu Nam

20

4,5

11

4,5

7

Đường số 1

Đường nối Vành đai 3

Đường Cầu Xây

20

4,5

11

4,5

8

Đường Cầu Xây 2

Đường nối Vành đai 3

Đường Hoàng Hữu Nam

20

4,5

11

4,5

9

Đường số 3

Đường nối Vành đai 3

Đường Hoàng Hữu Nam

20

4,5

11

4,5

10

Đường số 4

Đường nối Vành đai 3

Đường Nguyễn Văn Tăng

16

4

8

4

11

Đường số 5

Đường nối Vành đai 3

Đường Nguyễn Văn Tăng

16

4

8

4

12

Đường số 6

Đường nối Vành đai 3

Đường Nguyễn Văn Tăng

16

4

8

4

13

Đường số 7

Đường nối Vành đai 3

Đường Nguyễn Văn Tăng

16

4

8

4

14

Đường số 8

Đường nối Vành đai 3

Đường Nguyễn Văn Tăng

16

4

8

4

15

Đường số 9

Đường nối Vành đai 3

Đường Nguyễn Văn Tăng

16

4

8

4

16

Đường số 10

Đường số 18

Đường nối Vành đai 3

16

4

8

4

17

Đường số 11

Đường số 10

Đường Nguyễn Văn Tăng

16

4

8

4

18

Đường số 12

Đường số 10

Đường Nguyễn Văn Tăng

16

4

8

4

19

Đường số 13

Đường số 10

Đường Nguyễn Văn Tăng

16

4

8

4

20

Đường số 14

Đường số 15

Đường Vành đai 3

15

4

7

4

21

Đường số 15

Đường số 10

Đường Nguyễn Xiển

16

4

8

4

22

Đường số 16

Đường số 10

Đường Nguyễn Xiển

16

4

8

4

23

Đường số 17

Đường Nguyễn Xiển

Đường số 16

16

4

8

4

24

Đường số 18

Đường Nguyễn Xiển

Đường số 16

16

4

8

4

* Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 9 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xây dựng mới các công trình giáo dục, các công trình phúc lợi công cộng.
- Xây dựng và cải tạo nâng cấp các tuyến đường giao thông.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 9, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 (điều chỉnh quy hoạch chi tiết sử dụng đất) khu dân cư phường Tân Phú - Long Thạnh Mỹ, quận 9 (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc phường Tân Phú, phường Long Thạnh Mỹ, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông, Đông Bắc : giáp đường Nguyễn Xiển, đường Hoàng Hữu Nam và đường Nguyễn Văn Tăng.
+ Phía Tây, Tây Nam : giáp đường nối Vành đai 3 và rạch Gò Công.
+ Phía Nam : giáp rạch Gò Công.
+ Phía Bắc, Tây Bắc : giáp đường Nguyễn Văn Tăng, đường cầu Xây.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 116,95 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị, dịch vụ công cộng và công viên cây xanh.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Sở Quy hoạch - Kiến trúc (chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp.
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân sổ, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 9 được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 17.500 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

66,82

B

Chỉ tiêu đất đơn vị ở toàn khu

m2/người

50,0

C

Các chỉ sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm ở

m2/người

35,48

- Đất công hình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở. Trong đó:
+ Đất giáo dục
+ Đất dịch vụ - thương mại

m2/người
m2/người
m2/người

3,76
2,93
0,83

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể tối thiểu 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

2,80

- Đất giao thông (tính đến đường cấp phân khu vực)

km/km2

11,20

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2000

Tiêu chuẩn chất thải, rác thải

kg/người/ngày

1,3

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng

(%)

30

Hệ số sử dụng đất

lần

1,0

Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

tối đa

15

tối thiểu

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 02 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị nằm ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
- Đơn vị ở 1: giới hạn bởi:
+ Phía Đông, Đông Bắc: giáp đường Hoàng Hữu Nam và đường Nguyễn Văn Tăng.
+ Phía Đông Nam: giáp đường số 8.
+ Phía Tây Nam: giáp đường nối Vành đai 3.
+ Phía Tây Bắc: giáp đường cầu Xây.
- Đơn vị ở 2: giới hạn bởi:
+ Phía Đông, Đông Bắc: giáp đường Nguyễn Xiển và đường Nguyễn Văn Tăng.
+ Phía Tây, Tây Nam: giáp đường nối Vành đai 3 và rạch Gò Công.
+ Phía Nam: giáp rạch Gò Công.
+ Phía Bắc, Tây Bắc: giáp đường Nguyễn Văn Tăng và đường số 8.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (tổng diện tích đất các đơn vị ở: 87,60 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở: tổng diện tích 62,09 ha. Trong đó:
- Nhóm nhà ở hiện hữu, cải tạo, chỉnh trang: tổng diện tích 48,85 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 13,24 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 6,58 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 5,12 ha. Trong đó:
+ Trường mầm non : 1,52 ha.
+ Trường tiểu học : 2,16 ha.
+ Trường trung học cơ sở : 1,44 ha.
- Khu chức năng công trình dịch vụ - thương mại: tổng diện tích 1,46 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 4,88 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông và sân bãi cấp phân khu vực: tổng diện tích 14,05ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở, tổng diện tích 29,35 ha:
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị (Trung tâm dạy nghề): tổng diện tích 1,53 ha;
b.2. Đất an ninh - quốc phòng: tổng diện tích 6,08 ha.
b.3. Đất công trình tôn giáo: diện tích 1,75 ha.
b.4. Đất sông, rạch: diện tích 1,77 ha.
b.5. Đất cây xanh cảnh quan dọc sông, rạch: diện tích 5,97 ha.
b.6. Đất cây xanh cách ly tuyến điện: diện tích 0,29 ha.
b.7. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật: diện tích 0,89 ha;
b.8. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: diện tích 11,07 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

87,60

100,00

1

Đất nhóm nhà ở

62,09

70,88

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh hang

48,85

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

13,24

2

Đất công trình dịch vụ đô thị

6,58

7,50

- Đất giáo dục

5,12

+ Trường mầm non

1,52

+ Trường tiểu học

2,16

+ Trường trung học cơ sở

1,44

- Đất thương mại dịch vụ

1,46

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (cây xanh cảnh quan, công viên)

4,88

5,57

4

Đất giao thông - sân bãi

14,06

16,05

B

Đất ngoài đơn vị ở

29,35

Đất công trình công cộng đô thị (trung tâm dạy nghề)

1,53

Đất an ninh - quốc phòng

6,08

Đất công trình tôn giáo

1,75

Đất sông, rạch

1,77

Đất cây xanh cảnh quan dọc sông, rạch

5,97

Đất cây xanh cách ly tuyến điện

0,29

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

0,89

Đất giao thông khu vực

11,07

Tổng cộng

116,95

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Loại đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất m2/người

Mât độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở I (diện tích 638300 m2, dự báo quy mô dân số 9.000 người)

I. Đất các đơn vị ở

564.265

62,70

1. Đất các nhóm nhà ở

405.550

45,06

Đất ở hiện hữu cải tạo

350.739

60

1

5

2,0

Đất ở xây dựng mới

54.811

50

1

15

4,0

2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

39.091

4,34

Đất thương mại dịch vụ

14.636

1,63

40

1

12

5,0

Đất giáo dục

23.017

2,56

Trường mầm non

10.622

40

1

2

0,8

Trường tiểu học

12.395

40

1

3

1,2

3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

25.070

2,79

Đất công viên cây xanh tập trung

25.070

5

0

1

0,05

4. Đất giao thông đối nội

95.992

10,67

II. Đất ngoài đơn vị ở

74.035

1. Đất công trình dvcc cấp thành phố

15.252

Trung tâm dạy nghề

15.252

40

1

5

2,0

2. Đất tôn giáo

13.924

3. Đất đất sông rạch

6.628

4. Đất cây xanh cảnh quan dọc sông

22.231

5. Đất giao thông đối ngoại

16.000

Đơn vị ở II (diện tích 531200 m2, dự báo quy mô dân số 8.500 người)

I. Đất các đơn vị ở

311.757

36,68

1. Đất các nhóm nhà ở

215.354

25,34

Đất ở hiện hữu cải tạo

137.725

60

1

5

2,0

Đất ở xây dựng mới

77.629

50

1

15

3,5

2. Đất công trình dvđt cấp đơn vị ở

28.175

3,31

Đất giáo dục

28.175

3,31

Trường mầm non

4.535

40

1

2

0,8

Trường tiểu học

9.229

40

1

3

1,2

Trường trung học cơ sở

14.411

40

1

3

1,2

3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

23.774

2,80

Đất công viên cây xanh tập trung

23.774

5

0

1

0,05

4. Đất giao thông đối nội

44.454

5,20

II. Đất ngoài đơn vị ở

219.443

1. Đất an ninh quốc phòng

60.797

2. Đất tôn giáo

3.613

3. Đất sông rạch

11.018

4. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

8.933

5. Đất cây xanh cảnh quan dọc sông

37.480

6. Đất cây xanh cách ly

2.902

7. Đất giao thông đối ngoại

94.700

- Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trên từng ô phố trong các đơn vị ở:

Ký hiệu lố đất

Khu chức năng

Diện tích (m2)

Dân số (người)

Tầng cao tối đa (tầng)

Mật độ xây dựng (%)

Hệ số sử dụng đất tối đa

I.

Đơn vị ở I

9.000

1

Trường mầm non

6.291

2

40

0,8

2

Trường tiểu học

8.003

3

40

1,2

3

Trường mầm non

5.768

2

40

0,8

4

Trường tiểu học

4.393

3

40

1,2

5

Thương mại dịch vụ

7.947

12

40

5,0

6

Thương mại dịch vụ

737

5

70

3,5

7

Thương mại dịch vụ

5.952

3

40

1,2

7A

Trung tâm dạy nghề

15.252

3

40

1,2

8

Cây xanh sử dụng sông cộng

6.614

1

5

0,05

9

Cây xanh sử dụng sông cộng

5.562

1

5

0,05

9A

Cây xanh sử dụng sông cộng

6.276

1

5

0,05

10

Cây xanh sử dụng sông cộng

6.618

1

5

0,05

11

Đất ở xây dựng mới

34.705

769

5

60

2,5

12

Đất ở xây dựng mới

10.809

200

5

60

2,5

13

Đất ở xây dựng mới (chung cư)

3.275

419

15

40

5,5

14

Đất ở xây dựng mới

6.022

131

5

60

3,0

15

Đất ở hiện hữu cải tạo

6.720

166

5

60

3,0

16

Đất ở hiện hữu cải tạo

55.821

1.175

5

50

1,5

17

Đất ở hiện hữu cải tạo

26.647

518

5

60

2,0

18

Đất ở hiện hữu cải tạo

1.440

31

5

60

3,0

19

Đất ở hiện hữu cải tạo

7.886

172

5

60

3,0

20

Đất ở hiện hữu cải tạo

13.730

299

5

60

2,5

21

Đất ở hiện hữu cải tạo

29.154

673

5

60

2,0

21A

Đất ở hiện hữu cải tạo

4.230

160

5

60

3,0

22

Đất ở hiện hữu cải tạo

37.839

782

5

60

2,0

22A

Đất ở hiện hữu cải tạo

1.695

42

5

60

3,0

23

Đất ở hiện hữu cải tạo

6.194

135

5

60

3,0

24

Đất ở hiện hữu cải tạo

13.124

234

5

60

2,5

25

Đất ở hiện hữu cải tạo

27.938

619

5

60

2,0

26

Đất ở hiện hữu cải tạo

13.553

296

5

60

2,5

27

Đất ở hiện hữu cải tạo

22.002

430

5

60

2,0

28

Đất ở hiện hữu cải tạo

4.499

98

5

60

3,0

29

Đất ở hiện hữu cải tạo

28.334

567

5

60

2,0

30

Đất ở hiện hữu cải tạo

31.728

691

5

60

2,0

31

Đất ở hiện hữu cải tạo

18.205

393

5

60

2,5

II.

Đơn vị ở II

8.500

1

Trường mần nom

4.535

2

40

0,8

2

Trường tiểu học

9.229

3

40

1,2

3

Trường trung học cơ sở

14.411

3

40

1,2

4

Cây xanh sử dụng sông cộng

4.095

1

5

0,05

5

Cây xanh sử dụng sông cộng

6.773

1

5

0,05

6

Cây xanh sử dụng sông cộng

5.085

1

5

0,05

7

Cây xanh sử dụng sông cộng

7.821

1

5

0,05

8

Đất ở xây dựng mới

33.319

1.250

5

60

2,0

9

Đất ở xây dựng mới

30.747

1.082

5

60

2,0

10

Đất ở xây dựng mới

3.335

261

5

60

3,0

11

Đất ở xây dựng mới

10.228

482

5

60

2,5

12

Đất ở hiện hữu cải tạo

17.713

699

5

60

2,5

13

Đất ở hiện hữu cải tạo

9.368

359

5

60

3,0

14

Đất ở hiện hữu cải tạo

573

24

5

60

3,0

15

Đất ở hiện hữu cải tạo

2.064

79

5

60

3,0

16

Đất ở hiện hữu cải tạo

4.197

166

5

60

3,0

17

Đất ở hiện hữu cải tạo

7.751

304

5

60

3,0

18

Đất ở hiện hữu cải tạo

11.109

438

5

60

2,5

19

Đất ở hiện hữu cải tạo

15.988

632

5

60

2,5

20

Đất ở hiện hữu cải tạo

28.540

1.125

5

60

2,0

21

Đất ở hiện hữu cải tạo

12.654

501

5

60

2,5

22

Đất ở hiện hữu cải tạo

27.768

1.098

5

60

2,0

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng dân cư, công trình công cộng, cây xanh,..được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Đối với khu vực hiện hữu: tập trung mở rộng và nâng cấp hệ thống đường giao thông hẻm hiện hữu đảm bảo giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu vực lân cận xây dựng trong từng ô phố.
- Đối với khu vực xây dựng mới: gồm khu dân cư xây dựng mới, công trình dịch vụ công cộng như trường học, trụ sở hành chính, trạm y tế, công viên cây xanh áp dụng theo Quy định quản lý của đồ án.
- Tại trung tâm các nhóm ở bố trí các công trình công cộng, với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh nhằm tạo cảnh quan kiến trúc cho khu vực. Một số các công trình dịch vụ đô thị bố trí tiếp giáp với trục đường chính, tạo điều kiện đi lại và tiếp cận giao thông thuận tiện.
- Các khu nhà ở thấp tầng bố cục theo từng nhóm, kết hợp các khu công viên tập trung thành bố cục chặt chẽ, hài hòa, nhằm thỏa mãn các điều kiện tự nhiên khí hậu và nhu cầu thẩm mỹ.
Các mảng công viên cây xanh kết hợp sân bãi, thể dục thể thao được bố trí như không gian chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các khu chức năng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch hệ thống giao thông đô thị:
- Về giao thông đối ngoại: trong khu vực quy hoạch có tuyến đường đối ngoại là tuyến đường Nguyễn Xiển, đường Nguyễn Văn Tăng và đường Hoàng Hữu Nam đảm bảo kết nối khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh.
- Về giao thông đối nội: trên cơ sở các tuyến đường hiện hữu và các dự án đang triển khai, dự kiến một số tuyến đường nội bộ khu vực, bổ sung gắn kết với các trục chính.
- Đường giao thông trong khu quy hoạch được thống kê như sau:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

1

Đường Vành đai 3

Đường số 10

Đường Nguyễn Xiển

120

7 (+30)

8(2)11,5(3)11,5(2)8

7(+30)

2

Đường Lê Văn Việt

Đường nối Vành đai 3

Đường Nguyễn Văn Tăng

30

6

18

6

3

Đường Nguyễn Xiển

Ranh quy hoạch phía Nam

Đường Vành đai 3

30

6

18

6

4

Đường Nguyễn Văn Tăng

Đường Vành đai 3

Đường Lê Văn Việt

30

6

18

6

5

Đường Hoàng Hữu Nam

Đường Lê Văn Việt

Đường Cầu Xây

30

6

18

6

6

Đường Cầu Xây

Đường nối Vành đai 3

Đường Hoàng Hữu Nam

20

4,5

11

4,5

7

Đường số 1

Đường nối Vành đai 3

Đường Cầu Xây

20

4,5

11

4,5

8

Đường Cầu Xây 2

Đường nối Vành đai 3

Đường Hoàng Hữu Nam

20

4,5

11

4,5

9

Đường số 3

Đường nối Vành đai 3

Đường Hoàng Hữu Nam

20

4,5

11

4,5

10

Đường số 4

Đường nối Vành đai 3

Đường Nguyễn Văn Tăng

16

4

8

4

11

Đường số 5

Đường nối Vành đai 3

Đường Nguyễn Văn Tăng

16

4

8

4

12

Đường số 6

Đường nối Vành đai 3

Đường Nguyễn Văn Tăng

16

4

8

4

13

Đường số 7

Đường nối Vành đai 3

Đường Nguyễn Văn Tăng

16

4

8

4

14

Đường số 8

Đường nối Vành đai 3

Đường Nguyễn Văn Tăng

16

4

8

4

15

Đường số 9

Đường nối Vành đai 3

Đường Nguyễn Văn Tăng

16

4

8

4

16

Đường số 10

Đường số 18

Đường nối Vành đai 3

16

4

8

4

17

Đường số 11

Đường số 10

Đường Nguyễn Văn Tăng

16

4

8

4

18

Đường số 12

Đường số 10

Đường Nguyễn Văn Tăng

16

4

8

4

19

Đường số 13

Đường số 10

Đường Nguyễn Văn Tăng

16

4

8

4

20

Đường số 14

Đường số 15

Đường Vành đai 3

15

4

7

4

21

Đường số 15

Đường số 10

Đường Nguyễn Xiển

16

4

8

4

22

Đường số 16

Đường số 10

Đường Nguyễn Xiển

16

4

8

4

23

Đường số 17

Đường Nguyễn Xiển

Đường số 16

16

4

8

4

24

Đường số 18

Đường Nguyễn Xiển

Đường số 16

16

4

8

4

* Ghi chú:
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận 9 và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
- Khoảng lùi xây dựng (chỉ giới xây dựng) được xác định theo các Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Quy định về kiến trúc đô thị.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xây dựng mới các công trình giáo dục, các công trình phúc lợi công cộng.
- Xây dựng và cải tạo nâng cấp các tuyến đường giao thông.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận 9, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.