Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 118/QĐ-UBND năm 2010 quy hoạch phát triển công nghiệp Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/01/2010", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/01/2010", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/01/2010", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/01/2010", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "22/01/2010", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 118/QĐ-UBND năm 2010 quy hoạch phát triển công nghiệp Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Lâm Đồng đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 với những nội dung cơ bản như sau:
1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển.
a) Quan điểm phát triển:
- Phát triển công nghiệp là khâu bức phá để đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa;
- Tập trung phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng, có lợi thế cạnh tranh, có khả năng xuất khẩu và giải quyết được nhiều việc làm cho xã hội;
- Phát triển công nghiệp trên cơ sở đổi mới trình độ công nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế;
- Kết hợp chặt chẽ phát triển công nghiệp với phát triển vùng nguyên liệu và phát triển nông thôn; thúc đẩy phát triển các ngành dịch vụ và thương mại liên quan, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động;
- Phát triển công nghiệp phải gắn liền với bảo vệ môi trường, đảm bảo ổn định xã hội và an ninh quốc phòng.
b) Định hướng phát triển:
- Phát triển công nghiệp theo hướng tạo điều kiện tối đa để thu hút mạnh các nguồn lực trong và ngoài nước, huy động nội lực, tranh thủ các nguồn hỗ trợ quốc tế, nâng cao hiệu quả hợp tác liên tỉnh, liên vùng và liên ngành để đảm bảo mục tiêu phát triển với tốc độ cao;
- Tập trung ưu tiên phát triển các ngành có tiềm năng và lợi thế của tỉnh như: công nghiệp khai khoáng, công nghiệp điện năng, công nghiệp chế biến nông, lâm, sản thực phẩm, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, đồng thời với việc thu hút thêm các ngành nghề mới phù hợp với điều kiện địa phương, phát triển các ngành có công nghệ cao như công nghiệp phần mềm, cơ khí chế tạo, sản xuất vật liệu mới;
- Đổi mới thiết bị, công nghệ nhằm nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh cho sản phẩm; mở rộng quy mô sản xuất đảm bảo lượng sản phẩm hàng hoá cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu;
- Đa dạng hóa về quy mô và các loại hình sản xuất công nghiệp, khuyến khích phát triển công nghiệp quy mô vừa và nhỏ; thực hiện tốt công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn; phát triển các ngành, nghề tiểu thủ công nghiệp và các làng nghề truyền thống.
c) Mục tiêu phát triển:
- Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giá trị sản xuất công nghiệp trong giai đoạn 2011-2015 là 23-24% và giai đoạn 2016-2020 là 24-25%;
- Tốc độ tăng giá trị gia tăng Công nghiệp (VA CN) giai đoạn 2011-2015 là 19-20% và giai đoạn 2016-2020 là 17-18%;
- Định hướng cơ cấu kinh tế: đến năm 2015 GDP lĩnh vực Công nghiệp-Xây dựng chiếm 30% và năm 2020 chiếm 38% GDP của toàn tỉnh; trong đó riêng lĩnh vực công nghiệp đạt 25% vào năm 2015 và 33% vào năm 2020 trong cơ cấu GDP của toàn tỉnh;
- Đến năm 2015 xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng và lấp đầy trên 80% các khu, cụm công nghiệp đã thành lập; tiếp tục xây dựng thêm 02 khu công nghiệp-đô thị đồng bộ, hiện đại là Tân Phú (Đức Trọng) và Đại Lào (Bảo Lộc).
d) Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp qua các thời kỳ theo bảng sau:

TT

Các phân ngành công nghiệp

2010

2015

2020

Tỷ trọng (%)

Tỷ trọng (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng

100

100

100

I

Công nghiệp khai thác

2,93

1,73

0,90

II

Công nghiệp chế biến (nông lâm sản, khoáng sản) và các ngành khác

65,78

66,04

66,51

III

Công nghiệp sản xuất và phân phối điện nước

31,29

32,23

32,59

Content:
Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển.
a) Quan điểm phát triển:
- Phát triển công nghiệp là khâu bức phá để đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa;
- Tập trung phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng, có lợi thế cạnh tranh, có khả năng xuất khẩu và giải quyết được nhiều việc làm cho xã hội;
- Phát triển công nghiệp trên cơ sở đổi mới trình độ công nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế;
- Kết hợp chặt chẽ phát triển công nghiệp với phát triển vùng nguyên liệu và phát triển nông thôn; thúc đẩy phát triển các ngành dịch vụ và thương mại liên quan, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động;
- Phát triển công nghiệp phải gắn liền với bảo vệ môi trường, đảm bảo ổn định xã hội và an ninh quốc phòng.
b) Định hướng phát triển:
- Phát triển công nghiệp theo hướng tạo điều kiện tối đa để thu hút mạnh các nguồn lực trong và ngoài nước, huy động nội lực, tranh thủ các nguồn hỗ trợ quốc tế, nâng cao hiệu quả hợp tác liên tỉnh, liên vùng và liên ngành để đảm bảo mục tiêu phát triển với tốc độ cao;
- Tập trung ưu tiên phát triển các ngành có tiềm năng và lợi thế của tỉnh như: công nghiệp khai khoáng, công nghiệp điện năng, công nghiệp chế biến nông, lâm, sản thực phẩm, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, đồng thời với việc thu hút thêm các ngành nghề mới phù hợp với điều kiện địa phương, phát triển các ngành có công nghệ cao như công nghiệp phần mềm, cơ khí chế tạo, sản xuất vật liệu mới;
- Đổi mới thiết bị, công nghệ nhằm nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh cho sản phẩm; mở rộng quy mô sản xuất đảm bảo lượng sản phẩm hàng hoá cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu;
- Đa dạng hóa về quy mô và các loại hình sản xuất công nghiệp, khuyến khích phát triển công nghiệp quy mô vừa và nhỏ; thực hiện tốt công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn; phát triển các ngành, nghề tiểu thủ công nghiệp và các làng nghề truyền thống.
c) Mục tiêu phát triển:
- Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giá trị sản xuất công nghiệp trong giai đoạn 2011-2015 là 23-24% và giai đoạn 2016-2020 là 24-25%;
- Tốc độ tăng giá trị gia tăng Công nghiệp (VA CN) giai đoạn 2011-2015 là 19-20% và giai đoạn 2016-2020 là 17-18%;
- Định hướng cơ cấu kinh tế: đến năm 2015 GDP lĩnh vực Công nghiệp-Xây dựng chiếm 30% và năm 2020 chiếm 38% GDP của toàn tỉnh; trong đó riêng lĩnh vực công nghiệp đạt 25% vào năm 2015 và 33% vào năm 2020 trong cơ cấu GDP của toàn tỉnh;
- Đến năm 2015 xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng và lấp đầy trên 80% các khu, cụm công nghiệp đã thành lập; tiếp tục xây dựng thêm 02 khu công nghiệp-đô thị đồng bộ, hiện đại là Tân Phú (Đức Trọng) và Đại Lào (Bảo Lộc).
d) Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp qua các thời kỳ theo bảng sau:

TT

Các phân ngành công nghiệp

2010

2015

2020

Tỷ trọng (%)

Tỷ trọng (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng

100

100

100

I

Công nghiệp khai thác

2,93

1,73

0,90

II

Công nghiệp chế biến (nông lâm sản, khoáng sản) và các ngành khác

65,78

66,04

66,51

III

Công nghiệp sản xuất và phân phối điện nước

31,29

32,23

32,59