Document: Điều 32 Thông tư 29/2016/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "12/10/2016", "sign_number": "29/2016/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "12/10/2016", "sign_number": "29/2016/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "12/10/2016", "sign_number": "29/2016/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "12/10/2016", "sign_number": "29/2016/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "12/10/2016", "sign_number": "29/2016/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Linh Ngọc", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 32 Thông tư 29/2016/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển mới nhất có nội dung như sau:

Điều 32. Cắm mốc giới trên thực địa, lập sơ đồ, bảng thống kê vị trí mốc giới và hiệu chỉnh bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển
1. Trước khi cắm mốc giới phải tiến hành khảo sát, thống nhất xác định vị trí cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển trên thực địa.
2. Việc xác định vị trí cắm mốc trên thực địa phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Mốc giới được cắm tại các vị trí đã được thiết kế trên bản đồ theo quy định tại Điều 31 Thông tư này. Trường hợp không thể cắm được mốc giới tại các vị trí đã được thiết kế thì cắm ở vị trí thuận lợi, ổn định, gần đường ranh giới nhất và phải mô tả rõ khoảng cách, phương vị từ vị trí này đến vị trí đã được thiết kế; đánh dấu lại trên bản đồ;
b) Mỗi vị trí cắm mốc trên thực địa phải được xác định từ 03 vật chuẩn (trường hợp khó khăn không chọn được 03 vật chuẩn thì tối thiểu phải 02 vật chuẩn). Vật chuẩn phải bảo đảm là các yếu tố địa vật dễ nhận biết và có khả năng tồn tại lâu dài ở thực tế.
Khoảng cách từ mốc đến vật chuẩn phải đo ngay tại thực địa với độ chính xác đến 01 m.
3. Cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển
a) Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển được cắm tại các vị trí đã được xác định trên thực địa theo quy định tại Khoản 2 Điều này;
b) Mốc được cắm cố định xuống đất bảo đảm tồn tại lâu dài, dễ nhận biết, dễ sử dụng và dễ quản lý. Mốc phải được cắm thẳng đứng, vững chắc, phần nổi trên mặt đất cao 40 cm, phần ghi chú trên thân mốc hướng về phía biển và phía đất liền hoặc phía trong đảo.
4. Lập sơ đồ, bảng thống kê vị trí mốc giới và hiệu chỉnh bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển
a) Sau khi cắm mốc phải tiến hành lập sơ đồ vị trí mốc theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 và bảng thống kê các vị trí mốc giới theo quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hiệu chỉnh bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển đối với vị trí các mốc giới đã cắm trên thực địa và ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tương ứng.

Content:
Điều 32. Cắm mốc giới trên thực địa, lập sơ đồ, bảng thống kê vị trí mốc giới và hiệu chỉnh bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển
1. Trước khi cắm mốc giới phải tiến hành khảo sát, thống nhất xác định vị trí cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển trên thực địa.
2. Việc xác định vị trí cắm mốc trên thực địa phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Mốc giới được cắm tại các vị trí đã được thiết kế trên bản đồ theo quy định tại Điều 31 Thông tư này. Trường hợp không thể cắm được mốc giới tại các vị trí đã được thiết kế thì cắm ở vị trí thuận lợi, ổn định, gần đường ranh giới nhất và phải mô tả rõ khoảng cách, phương vị từ vị trí này đến vị trí đã được thiết kế; đánh dấu lại trên bản đồ;
b) Mỗi vị trí cắm mốc trên thực địa phải được xác định từ 03 vật chuẩn (trường hợp khó khăn không chọn được 03 vật chuẩn thì tối thiểu phải 02 vật chuẩn). Vật chuẩn phải bảo đảm là các yếu tố địa vật dễ nhận biết và có khả năng tồn tại lâu dài ở thực tế.
Khoảng cách từ mốc đến vật chuẩn phải đo ngay tại thực địa với độ chính xác đến 01 m.
3. Cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển
a) Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển được cắm tại các vị trí đã được xác định trên thực địa theo quy định tại Khoản 2 Điều này;
b) Mốc được cắm cố định xuống đất bảo đảm tồn tại lâu dài, dễ nhận biết, dễ sử dụng và dễ quản lý. Mốc phải được cắm thẳng đứng, vững chắc, phần nổi trên mặt đất cao 40 cm, phần ghi chú trên thân mốc hướng về phía biển và phía đất liền hoặc phía trong đảo.
4. Lập sơ đồ, bảng thống kê vị trí mốc giới và hiệu chỉnh bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển
a) Sau khi cắm mốc phải tiến hành lập sơ đồ vị trí mốc theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 và bảng thống kê các vị trí mốc giới theo quy định tại Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hiệu chỉnh bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển đối với vị trí các mốc giới đã cắm trên thực địa và ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển tương ứng.