Document: Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1489/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Phước thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1489/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1489/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1489/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1489/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2023", "sign_number": "1489/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1489/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Phước thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Phước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Phương án phát triển khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
- Tiếp tục đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh ở các xã đặc biệt khó khăn. Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là chú trọng cứng hóa đường đến trung tâm xã và đường trục thôn, ấp, công trình thủy lợi, đập tràn, cầu qua suối, một số hồ, đập tại các vùng thiếu nước sản xuất, nước sinh hoạt; các hồ, đập chưa đảm bảo an toàn, hệ thống chợ, trường học, trạm y tế, nhà văn hóa…
- Đầu tư, hỗ trợ các dự án bố trí, sắp xếp ổn định dân cư vùng thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn, dự án bố trí, sắp xếp ổn định dân cư trú trong khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; hỗ trợ cộng đồng bố trí dân cư xen ghép; hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình tái định cư hoặc ổn định tại chỗ.
VI. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển hạ tầng giao thông
...
d) Công trình hạ tầng giao thông khác
Đầu tư xây dựng 03 cảng cạn tại cửa khẩu Hoa Lư huyện Lộc Ninh với quy mô khoảng 25ha, tại thị xã Chơn Thành với quy mô khoảng 46ha, tại huyện Đồng Phú với quy mô khoảng 40ha.
2. Phương án phát triển hạ tầng điện
Phát triển nguồn điện, lưới điện gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phù hợp với quy hoạch điện lực quốc gia. Tiếp tục xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các trạm biến áp và đường dây truyền tải 500kV, 220kV và 110kV, các đường dây trung thế, hạ thế kết nối với các nguồn điện mới, đáp ứng nhu cầu phụ tải, đặc biệt là tại khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các đô thị mới; từng bước ngầm hóa mạng lưới điện trung và hạ thế hiện có.
(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo)
3. Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông
- Phát triển hạ tầng bưu chính theo hướng đẩy mạnh chuyển đổi số. Hạ tầng bưu chính chuyển phát trở thành hạ tầng quan trọng của nền kinh tế số, thương mại điện tử, góp phần thúc đẩy chính quyền số, xã hội số.
- Phát triển hạ tầng số hướng tới chính quyền số, đô thị thông minh ở Bình Phước. Phát triển hạ tầng số rộng khắp, đồng bộ với hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh.
4. Phương án phát triển hạ tầng thủy lợi và cấp nước
- Xây dựng hệ thống thủy lợi, cấp nước đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất nông nghiệp, các khu, cụm công nghiệp và sinh hoạt của nhân dân nhằm phát triển hạ tầng đồng bộ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và cải thiện đời sống nhân dân.
- Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các công trình cấp nước tập trung tại khu vực nông thôn; đầu tư các công trình nối mạng cấp nước liên xã.
(Chi tiết tại Phụ lục VI, VII kèm theo)
5. Phương án phát triển hạ tầng xử lý nước thải, chất thải
- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp, mở rộng, nâng cao hiệu quả thu gom, xử lý của các hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các đô thị, các khu, cụm công nghiệp; xây dựng hệ thống thoát nước thải đô thị, nông thôn.
- Xây dựng 05 nhà máy xử lý chất thải rắn tập trung theo mô hình khu liên hợp xử lý cho các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh để đảm bảo xử lý hết lượng chất thải rắn sinh hoạt.
- Tiếp tục duy trì các nhà máy xử lý chất thải công nghiệp và công nghiệp nguy hại hiện có. Bổ sung 02 cơ sở xử lý chất thải công nghiệp và nguy hại tại huyện Phú Riềng và tại Khu kinh tế Cửa khẩu Hoa Lư.
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Hạ tầng y tế
- Đến năm 2030, hệ thống cơ sở y tế tỉnh Bình Phước có 02 bệnh viện tuyến tỉnh, ít nhất 02 bệnh viện tư nhân; 10 trung tâm y tế cấp huyện; 111 trạm y tế cấp xã và các đơn vị y tế dự phòng, kiểm soát bệnh tật, an toàn vệ sinh thực phẩm, dân số, kiểm nghiệm.
- Đầu tư cơ sở vật chất, nhân lực, trang thiết bị xây dựng các Trung tâm chuyên sâu trực thuộc Bệnh viện Đa khoa tỉnh để nâng cấp lên bệnh viện hạng 1, quy mô khoảng 1.000 giường bệnh.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo)
2. Hạ tầng giáo dục và đào tạo
- Đầu tư phát triển mạng lưới trường học, nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng. Phấn đấu đến năm 2030 có 80% các trường mầm non, 90% các trường tiểu học và trung học cơ sở và 100% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia. Kiên cố hóa toàn bộ các trường học, đảm bảo không còn các lớp học không đảm bảo về điều kiện vật chất.
- Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục phổ thông; hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục công lập đảm bảo mỗi xã, phường, thị trấn có 01 trường mầm non, 01 trường tiểu học, 01 trường trung học cơ sở. Bố trí, sắp xếp các điểm trường lẻ theo cấp phù hợp với quy định.
- Phát triển các trường mầm non tại các khu công nghiệp để phục vụ công nhân và người lao động, nhất là tại thị xã Chơn Thành, huyện Đồng Phú.
3. Hạ tầng văn hóa, thể thao
- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp và phát triển hệ thống hạ tầng thiết chế văn hóa, thể thao cấp huyện, cấp xã đảm bảo nhu cầu của người dân.
- Đầu tư xây dựng thư viện và bảo tàng tỉnh tại thành phố Đồng Xoài.
- Đầu tư xây dựng mới sân vận động tỉnh có sức chứa 20.000-30.000 chỗ ngồi.
- Xây dựng nhà ở vận động viên và hồ bơi thi đấu cấp tỉnh nằm trong Khu Trung tâm huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao tỉnh.
4. Hạ tầng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Ưu tiên nguồn lực phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng về khoa học công nghệ, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, dịch vụ kỹ thuật đo lường, cơ sở dữ liệu thông tin; thu hút đầu tư các hạ tầng, cơ sở vật chất khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Đầu tư xây dựng khu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ cho Vùng Đông Nam Bộ có diện tích khoảng 200ha tại thành phố Đồng Xoài.
5. Hạ tầng lao động, việc làm và trợ giúp xã hội
- Nâng cấp trung tâm dịch vụ việc làm hiện có; thành lập 02 cơ sở mới tại các khu công nghiệp Chơn Thành và Đồng Phú.
- Xây dựng mới hoặc tái lập Trung tâm Công tác xã hội tại thành phố Đồng Xoài theo hướng hiện đại, đáp ứng nhu cầu của tỉnh. Chuyển đổi trung tâm bảo trợ xã hội công lập hỗn hợp hiện tại thành trung tâm cung cấp dịch vụ cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Xây dựng mới trung tâm cung cấp dịch vụ chăm sóc người cao tuổi.
- Nâng cấp, mở rộng cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh. Phát triển và nâng cấp trung tâm điều trị methadone thành cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện kết hợp các giải pháp trợ giúp dựa vào cộng đồng.
6. Hạ tầng nhà ở xã hội
Ưu tiên phát triển nhà ở xã hội gắn với quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, bảo đảm đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ công nhân, người lao động. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu công nghiệp trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho công nhân và người lao động.
7. Hạ tầng thương mại
- Xây dựng mới hoặc nâng cấp mở rộng các chợ tại trung tâm huyện, thị xã, thành phố. Cải tạo, nâng cấp, xây mới các chợ có quy mô hạng III ở địa bàn cấp xã đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa của người dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới nâng cao và phát triển đô thị tại các địa phương. Xây dựng mới 02 chợ đầu mối nông sản tại thành phố Đồng Xoài và thị xã Chơn Thành.
- Đầu tư xây dựng hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại tại các địa bàn đô thị như thành phố Đồng Xoài, thị xã Bình Long, thị xã Phước Long, thị xã Chơn Thành và huyện Đồng Phú. Thu hút đầu tư, xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại có quy mô phù hợp tại khu vực trung tâm các huyện và khu vực nông thôn khác.
- Đầu tư xây dựng Trung tâm hội chợ triển lãm tỉnh tại thành phố Đồng Xoài.
- Xây dựng mới, mở rộng quy mô, vận hành có hiệu quả các trung tâm logistics, kho hàng, kho ngoại quan gắn với các đô thị, khu công nghiệp, khu vực cửa khẩu, lối thông quan. Nâng cao chất lượng dịch vụ logistics nhằm khai thác hiệu quả vị trí địa chiến lược của tỉnh, phát triển Bình Phước trở thành trung tâm dịch vụ logistics kết nối khu vực Tây Nguyên và các tỉnh phía Nam. Đầu tư xây dựng mới hệ thống kho hàng thành phố Đồng Xoài, huyện Đồng Phú, thị xã Chơn Thành và các địa bàn phù hợp với nhu cầu trung chuyển, lưu trữ hàng hóa của từng khu vực.
- Hệ thống xăng dầu, khí đốt:
+ Thu hút đầu tư thêm ít nhất 01 kho xăng dầu tại địa điểm phù hợp dung tích dưới 5.000m3; 02 trạm nạp khí hóa lỏng công suất tối thiểu khoảng 2.000 tấn/năm.
+ Nâng cao độ an toàn của hệ thống phân phối xăng dầu, khí hóa lỏng hiện có. Thu hút đầu tư, xây dựng thêm ít nhất 46 cửa hàng xăng dầu; khuyến khích đầu tư cửa hàng xăng dầu ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
Hạ tầng du lịch
- Tăng cường đầu tư xây dựng nâng cấp các tuyến đường giao thông kết nối với thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Vùng Đông Nam Bộ và các tỉnh Tây Nguyên, nhằm rút ngắn thời gian tham gia giao thông từ các địa phương đến Bình Phước. Ưu tiên đầu tư xây dựng các tuyến giao thông kết nối các khu, điểm du lịch khi triển khai thực hiện đầu tư xây dựng các tuyến đường giao thông nội tỉnh.
- Xây dựng sản phẩm du lịch xanh, trải nghiệm khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, mô hình vườn cây ăn trái gắn với loại hình du lịch homestay.
- Đầu tư xây dựng các khu, điểm du lịch; thu hút đầu tư xây dựng các khách sạn 4-5 sao, các khu vui chơi giải trí với quy mô lớn, hiện đại. Xây dựng 1 sân gôn (36 lỗ) tại xã Minh Thắng, thị xã Chơn Thành.

Content:
Công trình hạ tầng giao thông khác
Đầu tư xây dựng 03 cảng cạn tại cửa khẩu Hoa Lư huyện Lộc Ninh với quy mô khoảng 25ha, tại thị xã Chơn Thành với quy mô khoảng 46ha, tại huyện Đồng Phú với quy mô khoảng 40ha.
2. Phương án phát triển hạ tầng điện
Phát triển nguồn điện, lưới điện gắn với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phù hợp với quy hoạch điện lực quốc gia. Tiếp tục xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các trạm biến áp và đường dây truyền tải 500kV, 220kV và 110kV, các đường dây trung thế, hạ thế kết nối với các nguồn điện mới, đáp ứng nhu cầu phụ tải, đặc biệt là tại khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các đô thị mới; từng bước ngầm hóa mạng lưới điện trung và hạ thế hiện có.
(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo)
3. Phương án phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông
- Phát triển hạ tầng bưu chính theo hướng đẩy mạnh chuyển đổi số. Hạ tầng bưu chính chuyển phát trở thành hạ tầng quan trọng của nền kinh tế số, thương mại điện tử, góp phần thúc đẩy chính quyền số, xã hội số.
- Phát triển hạ tầng số hướng tới chính quyền số, đô thị thông minh ở Bình Phước. Phát triển hạ tầng số rộng khắp, đồng bộ với hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh.
4. Phương án phát triển hạ tầng thủy lợi và cấp nước
- Xây dựng hệ thống thủy lợi, cấp nước đảm bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất nông nghiệp, các khu, cụm công nghiệp và sinh hoạt của nhân dân nhằm phát triển hạ tầng đồng bộ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và cải thiện đời sống nhân dân.
- Cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các công trình cấp nước tập trung tại khu vực nông thôn; đầu tư các công trình nối mạng cấp nước liên xã.
(Chi tiết tại Phụ lục VI, VII kèm theo)
5. Phương án phát triển hạ tầng xử lý nước thải, chất thải
- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp, mở rộng, nâng cao hiệu quả thu gom, xử lý của các hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các đô thị, các khu, cụm công nghiệp; xây dựng hệ thống thoát nước thải đô thị, nông thôn.
- Xây dựng 05 nhà máy xử lý chất thải rắn tập trung theo mô hình khu liên hợp xử lý cho các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh để đảm bảo xử lý hết lượng chất thải rắn sinh hoạt.
- Tiếp tục duy trì các nhà máy xử lý chất thải công nghiệp và công nghiệp nguy hại hiện có. Bổ sung 02 cơ sở xử lý chất thải công nghiệp và nguy hại tại huyện Phú Riềng và tại Khu kinh tế Cửa khẩu Hoa Lư.
VII. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG XÃ HỘI
1. Hạ tầng y tế
- Đến năm 2030, hệ thống cơ sở y tế tỉnh Bình Phước có 02 bệnh viện tuyến tỉnh, ít nhất 02 bệnh viện tư nhân; 10 trung tâm y tế cấp huyện; 111 trạm y tế cấp xã và các đơn vị y tế dự phòng, kiểm soát bệnh tật, an toàn vệ sinh thực phẩm, dân số, kiểm nghiệm.
- Đầu tư cơ sở vật chất, nhân lực, trang thiết bị xây dựng các Trung tâm chuyên sâu trực thuộc Bệnh viện Đa khoa tỉnh để nâng cấp lên bệnh viện hạng 1, quy mô khoảng 1.000 giường bệnh.
(Chi tiết tại Phụ lục VIII kèm theo)
2. Hạ tầng giáo dục và đào tạo
- Đầu tư phát triển mạng lưới trường học, nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng. Phấn đấu đến năm 2030 có 80% các trường mầm non, 90% các trường tiểu học và trung học cơ sở và 100% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia. Kiên cố hóa toàn bộ các trường học, đảm bảo không còn các lớp học không đảm bảo về điều kiện vật chất.
- Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục phổ thông; hoàn thiện mạng lưới các cơ sở giáo dục công lập đảm bảo mỗi xã, phường, thị trấn có 01 trường mầm non, 01 trường tiểu học, 01 trường trung học cơ sở. Bố trí, sắp xếp các điểm trường lẻ theo cấp phù hợp với quy định.
- Phát triển các trường mầm non tại các khu công nghiệp để phục vụ công nhân và người lao động, nhất là tại thị xã Chơn Thành, huyện Đồng Phú.
3. Hạ tầng văn hóa, thể thao
- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp và phát triển hệ thống hạ tầng thiết chế văn hóa, thể thao cấp huyện, cấp xã đảm bảo nhu cầu của người dân.
- Đầu tư xây dựng thư viện và bảo tàng tỉnh tại thành phố Đồng Xoài.
- Đầu tư xây dựng mới sân vận động tỉnh có sức chứa 20.000-30.000 chỗ ngồi.
- Xây dựng nhà ở vận động viên và hồ bơi thi đấu cấp tỉnh nằm trong Khu Trung tâm huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao tỉnh.
4. Hạ tầng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Ưu tiên nguồn lực phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng về khoa học công nghệ, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, dịch vụ kỹ thuật đo lường, cơ sở dữ liệu thông tin; thu hút đầu tư các hạ tầng, cơ sở vật chất khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Đầu tư xây dựng khu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ cho Vùng Đông Nam Bộ có diện tích khoảng 200ha tại thành phố Đồng Xoài.
5. Hạ tầng lao động, việc làm và trợ giúp xã hội
- Nâng cấp trung tâm dịch vụ việc làm hiện có; thành lập 02 cơ sở mới tại các khu công nghiệp Chơn Thành và Đồng Phú.
- Xây dựng mới hoặc tái lập Trung tâm Công tác xã hội tại thành phố Đồng Xoài theo hướng hiện đại, đáp ứng nhu cầu của tỉnh. Chuyển đổi trung tâm bảo trợ xã hội công lập hỗn hợp hiện tại thành trung tâm cung cấp dịch vụ cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Xây dựng mới trung tâm cung cấp dịch vụ chăm sóc người cao tuổi.
- Nâng cấp, mở rộng cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh. Phát triển và nâng cấp trung tâm điều trị methadone thành cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện kết hợp các giải pháp trợ giúp dựa vào cộng đồng.
6. Hạ tầng nhà ở xã hội
Ưu tiên phát triển nhà ở xã hội gắn với quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, bảo đảm đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ công nhân, người lao động. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu công nghiệp trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho công nhân và người lao động.
7. Hạ tầng thương mại
- Xây dựng mới hoặc nâng cấp mở rộng các chợ tại trung tâm huyện, thị xã, thành phố. Cải tạo, nâng cấp, xây mới các chợ có quy mô hạng III ở địa bàn cấp xã đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hóa của người dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới nâng cao và phát triển đô thị tại các địa phương. Xây dựng mới 02 chợ đầu mối nông sản tại thành phố Đồng Xoài và thị xã Chơn Thành.
- Đầu tư xây dựng hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại tại các địa bàn đô thị như thành phố Đồng Xoài, thị xã Bình Long, thị xã Phước Long, thị xã Chơn Thành và huyện Đồng Phú. Thu hút đầu tư, xây dựng siêu thị, trung tâm thương mại có quy mô phù hợp tại khu vực trung tâm các huyện và khu vực nông thôn khác.
- Đầu tư xây dựng Trung tâm hội chợ triển lãm tỉnh tại thành phố Đồng Xoài.
- Xây dựng mới, mở rộng quy mô, vận hành có hiệu quả các trung tâm logistics, kho hàng, kho ngoại quan gắn với các đô thị, khu công nghiệp, khu vực cửa khẩu, lối thông quan. Nâng cao chất lượng dịch vụ logistics nhằm khai thác hiệu quả vị trí địa chiến lược của tỉnh, phát triển Bình Phước trở thành trung tâm dịch vụ logistics kết nối khu vực Tây Nguyên và các tỉnh phía Nam. Đầu tư xây dựng mới hệ thống kho hàng thành phố Đồng Xoài, huyện Đồng Phú, thị xã Chơn Thành và các địa bàn phù hợp với nhu cầu trung chuyển, lưu trữ hàng hóa của từng khu vực.
- Hệ thống xăng dầu, khí đốt:
+ Thu hút đầu tư thêm ít nhất 01 kho xăng dầu tại địa điểm phù hợp dung tích dưới 5.000m3; 02 trạm nạp khí hóa lỏng công suất tối thiểu khoảng 2.000 tấn/năm.
+ Nâng cao độ an toàn của hệ thống phân phối xăng dầu, khí hóa lỏng hiện có. Thu hút đầu tư, xây dựng thêm ít nhất 46 cửa hàng xăng dầu; khuyến khích đầu tư cửa hàng xăng dầu ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới.
(Chi tiết tại Phụ lục IX kèm theo)
Hạ tầng du lịch
- Tăng cường đầu tư xây dựng nâng cấp các tuyến đường giao thông kết nối với thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Vùng Đông Nam Bộ và các tỉnh Tây Nguyên, nhằm rút ngắn thời gian tham gia giao thông từ các địa phương đến Bình Phước. Ưu tiên đầu tư xây dựng các tuyến giao thông kết nối các khu, điểm du lịch khi triển khai thực hiện đầu tư xây dựng các tuyến đường giao thông nội tỉnh.
- Xây dựng sản phẩm du lịch xanh, trải nghiệm khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, mô hình vườn cây ăn trái gắn với loại hình du lịch homestay.
- Đầu tư xây dựng các khu, điểm du lịch; thu hút đầu tư xây dựng các khách sạn 4-5 sao, các khu vui chơi giải trí với quy mô lớn, hiện đại. Xây dựng 1 sân gôn (36 lỗ) tại xã Minh Thắng, thị xã Chơn Thành.