Document: Điều 10 Thông tư 25/2011/TT-BGTVT kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/04/2011", "sign_number": "25/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/04/2011", "sign_number": "25/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/04/2011", "sign_number": "25/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/04/2011", "sign_number": "25/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "09/04/2011", "sign_number": "25/2011/TT-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 10 Thông tư 25/2011/TT-BGTVT kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật có nội dung như sau:

Điều 10. Quy trình tự kiểm tra và xử lý văn bản sau khi ban hành
1. Vụ Pháp chế, tổ chức pháp chế của Tổng cục, Cục chịu trách nhiệm thường xuyên tổ chức tự kiểm tra các văn bản ngay sau khi văn bản được ban hành.
2. Vụ Pháp chế, tổ chức pháp chế phân công chuyên viên, mở Sổ theo dõi công tác kiểm tra văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Thông tư này. Chuyên viên được phân công tự kiểm tra văn bản có trách nhiệm xem xét, đánh giá và kết luận tính hợp pháp của văn bản được kiểm tra, lập Phiếu kiểm tra văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này báo cáo Lãnh đạo Vụ Pháp chế hoặc Lãnh đạo tổ chức pháp chế.
Trường hợp phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật, trái thẩm quyền hoặc không còn phù hợp thì chuyên viên thực hiện tự kiểm tra văn bản lập Phiếu kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này báo cáo Lãnh đạo Vụ Pháp chế hoặc Lãnh đạo tổ chức pháp chế.
3. Vụ Pháp chế hoặc tổ chức pháp chế của Tổng cục, Cục thông báo và chủ trì làm việc với cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo và cơ quan, đơn vị chủ trì trình văn bản để thống nhất những nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp; thống nhất biện pháp xử lý nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp của văn bản được kiểm tra (đình chỉ, sửa đổi, hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung của văn bản) để báo cáo Lãnh đạo Bộ hoặc Lãnh đạo Tổng cục, Cục đã ban hành văn bản xem xét, quyết định.
Trường hợp Vụ Pháp chế hoặc tổ chức pháp chế của Tổng cục, Cục và cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo, cơ quan, đơn vị chủ trì trình văn bản không thống nhất biện pháp xử lý đối với văn bản trái pháp luật thì cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo và cơ quan, đơn vị chủ trì trình phải có văn bản giải trình. Vụ Pháp chế hoặc tổ chức pháp chế đề xuất biện pháp xử lý văn bản.
4. Vụ Pháp chế hoặc tổ chức pháp chế của Tổng cục, Cục lập hồ sơ tự kiểm tra và xử lý văn bản báo cáo Lãnh đạo Bộ hoặc Lãnh đạo Tổng cục, Cục. Hồ sơ bao gồm:
a) Phiếu trình giải quyết văn bản theo mẫu quy định của Văn phòng Bộ hoặc của Tổng cục, Cục;
b) Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản theo quy định tại khoản 5 Điều này;
c) Phiếu kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật;
d) Văn bản được kiểm tra;
đ) Văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở pháp lý để kiểm tra;
e) Văn bản giải trình của cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo và cơ quan, đơn vị chủ trì trình văn bản (nếu có).
5. Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản bao gồm những nội dung sau đây:
a) Xem xét, đánh giá nội dung, mức độ trái pháp luật của văn bản; đề xuất biện pháp xử lý văn bản; biện pháp khắc phục hậu quả do văn bản trái pháp luật gây ra (nếu có); thời hạn xử lý đối với văn bản đó;
b) Xác định nguyên nhân, trách nhiệm của cán bộ, công chức tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm tra và thông qua văn bản.
6. Thứ trưởng được phân công phụ trách soạn thảo văn bản có trách nhiệm xem xét, trình Bộ trưởng để xử lý kịp thời văn bản trái pháp luật do Bộ đã ban hành.
7. Thủ trưởng Tổng cục, Cục đã ban hành văn bản quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư này có trách nhiệm xem xét, xử lý văn bản trái pháp luật đã ban hành.

Content:
Điều 10. Quy trình tự kiểm tra và xử lý văn bản sau khi ban hành
1. Vụ Pháp chế, tổ chức pháp chế của Tổng cục, Cục chịu trách nhiệm thường xuyên tổ chức tự kiểm tra các văn bản ngay sau khi văn bản được ban hành.
2. Vụ Pháp chế, tổ chức pháp chế phân công chuyên viên, mở Sổ theo dõi công tác kiểm tra văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Thông tư này. Chuyên viên được phân công tự kiểm tra văn bản có trách nhiệm xem xét, đánh giá và kết luận tính hợp pháp của văn bản được kiểm tra, lập Phiếu kiểm tra văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này báo cáo Lãnh đạo Vụ Pháp chế hoặc Lãnh đạo tổ chức pháp chế.
Trường hợp phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật, trái thẩm quyền hoặc không còn phù hợp thì chuyên viên thực hiện tự kiểm tra văn bản lập Phiếu kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này báo cáo Lãnh đạo Vụ Pháp chế hoặc Lãnh đạo tổ chức pháp chế.
3. Vụ Pháp chế hoặc tổ chức pháp chế của Tổng cục, Cục thông báo và chủ trì làm việc với cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo và cơ quan, đơn vị chủ trì trình văn bản để thống nhất những nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp; thống nhất biện pháp xử lý nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp của văn bản được kiểm tra (đình chỉ, sửa đổi, hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nội dung của văn bản) để báo cáo Lãnh đạo Bộ hoặc Lãnh đạo Tổng cục, Cục đã ban hành văn bản xem xét, quyết định.
Trường hợp Vụ Pháp chế hoặc tổ chức pháp chế của Tổng cục, Cục và cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo, cơ quan, đơn vị chủ trì trình văn bản không thống nhất biện pháp xử lý đối với văn bản trái pháp luật thì cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo và cơ quan, đơn vị chủ trì trình phải có văn bản giải trình. Vụ Pháp chế hoặc tổ chức pháp chế đề xuất biện pháp xử lý văn bản.
4. Vụ Pháp chế hoặc tổ chức pháp chế của Tổng cục, Cục lập hồ sơ tự kiểm tra và xử lý văn bản báo cáo Lãnh đạo Bộ hoặc Lãnh đạo Tổng cục, Cục. Hồ sơ bao gồm:
a) Phiếu trình giải quyết văn bản theo mẫu quy định của Văn phòng Bộ hoặc của Tổng cục, Cục;
b) Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản theo quy định tại khoản 5 Điều này;
c) Phiếu kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật;
d) Văn bản được kiểm tra;
đ) Văn bản quy phạm pháp luật làm cơ sở pháp lý để kiểm tra;
e) Văn bản giải trình của cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo và cơ quan, đơn vị chủ trì trình văn bản (nếu có).
5. Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản bao gồm những nội dung sau đây:
a) Xem xét, đánh giá nội dung, mức độ trái pháp luật của văn bản; đề xuất biện pháp xử lý văn bản; biện pháp khắc phục hậu quả do văn bản trái pháp luật gây ra (nếu có); thời hạn xử lý đối với văn bản đó;
b) Xác định nguyên nhân, trách nhiệm của cán bộ, công chức tham mưu soạn thảo, thẩm định, thẩm tra và thông qua văn bản.
6. Thứ trưởng được phân công phụ trách soạn thảo văn bản có trách nhiệm xem xét, trình Bộ trưởng để xử lý kịp thời văn bản trái pháp luật do Bộ đã ban hành.
7. Thủ trưởng Tổng cục, Cục đã ban hành văn bản quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư này có trách nhiệm xem xét, xử lý văn bản trái pháp luật đã ban hành.