Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 990/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển ngành Văn hóa Khánh Hòa đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "22/04/2014", "sign_number": "990/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Thân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "22/04/2014", "sign_number": "990/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Thân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "22/04/2014", "sign_number": "990/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Thân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "22/04/2014", "sign_number": "990/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Thân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "22/04/2014", "sign_number": "990/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Thân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 990/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch phát triển ngành Văn hóa Khánh Hòa đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển ngành Văn hóa tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu tổng quát
- Hướng mọi hoạt động văn hóa vào việc xây dựng con người phát triển toàn diện về chính trị, tư tưởng, trí tuệ đạo đức, thể chất, năng lực sáng tạo; tuân thủ pháp luật; có ý thức cộng đồng, lòng nhân ái khoan dung, trọng tình nghĩa, lối sống văn hóa, quan hệ hài hòa trong gia đình, cộng đồng và xã hội, làm cho văn hóa trở thành nhân tố thúc đẩy con người tự hoàn thiện nhân cách thấm sâu vào toàn bộ đời sống của xã hội.
- Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, văn hóa dân gian của địa phương có hiệu quả trong đời sống hiện nay; kế thừa và phát huy những tinh hoa văn hóa mới có chọn lọc, phù hợp với nền văn hóa của dân tộc, trong việc mở rộng giao lưu, hội nhập quốc tế.
- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” là một nhiệm vụ trọng tâm lâu dài, gắn với phong trào xây dựng cấp ủy và chính quyền địa phương trong tỉnh trong sạch, vững mạnh. Lấy mục tiêu xây dựng gia đình văn hóa, tổ dân phố văn hóa, làng văn hóa, khu dân cư văn hóa làm nòng cốt cho phong trào.
- Thực hiện tốt chế độ ưu đãi cho đội ngũ làm công tác văn hóa - nghệ thuật, phát huy tài năng sáng tạo của tri thức, văn nghệ sỹ, khuyến khích tài năng trẻ triển vọng, các tác phẩm, đề tài nghệ thuật có chất lượng cao, áp dụng có hiệu quả vào đời sống thực tiễn việc xây dựng và phát triển văn hóa của tỉnh trong thời kỳ mới. Trọng dụng trí thức văn nghệ sỹ trên cơ sở đánh giá đúng phẩm chất, năng lực và kết quả cống hiến; có chính sách đặc biệt với nhân tài thực sự.
- Tăng cường đầu tư của Nhà nước, đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa, huy động mọi nguồn lực cho phát triển văn hóa, coi đầu tư văn hóa là đầu tư cho con người, đầu tư cho phát triển bền vững, gắn kết nhiệm vụ phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, làm cho văn hóa tham gia tích cực vào đời sống thực tiễn của người dân. Xây dựng đồng bộ và nâng cao chất lượng, hiệu quả các thiết chế văn hóa từ tỉnh đến cơ sở.
- Tạo mọi điều kiện nâng cao mức hưởng thụ và tham gia hoạt động, sáng tạo văn hóa của nhân dân; phấn đấu từng bước thu hẹp sự chênh lệch về hưởng thụ văn hóa, nghệ thuật giữa thành thị và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi vùng duyên hải ven biển và trên các hải đảo.
b) Mục tiêu cụ thể
- Vùng đô thị và đồng bằng
+ Tỷ lệ đạt chuẩn gia đình văn hóa: 80%
+ Tỷ lệ làng văn hóa, tổ dân phố văn hóa đạt chuẩn: 65%
+ Tỷ lệ Cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa: 80 - 90%
+ Tỷ lệ số người luyện tập văn hóa, thể thao thường xuyên: 50 - 60%
+ Xã, phường, thị trấn có thiết chế văn hóa đạt chuẩn quốc gia: 70 - 80%
+ Tỷ lệ xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới: 25 - 40%
+ Tỷ lệ phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị: 25 - 40%
- Vùng miền núi và hải đảo
+ Tỷ lệ đạt chuẩn gia đình văn hóa: 60%
+ Tỷ lệ làng văn hóa, tổ dân phố văn hóa đạt chuẩn: 40%
+ Cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa: 70 - 80%
+ Tỷ lệ số người luyện tập văn hóa, thể thao thường xuyên: 25 - 35%
+ Xã, phường, thị trấn có thiết chế văn hóa đạt chuẩn quốc gia: 40 - 50%
+ Tỷ lệ xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới: 15 - 30%
+ Tỷ lệ phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị: 15 - 30%

Content:
Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu tổng quát
- Hướng mọi hoạt động văn hóa vào việc xây dựng con người phát triển toàn diện về chính trị, tư tưởng, trí tuệ đạo đức, thể chất, năng lực sáng tạo; tuân thủ pháp luật; có ý thức cộng đồng, lòng nhân ái khoan dung, trọng tình nghĩa, lối sống văn hóa, quan hệ hài hòa trong gia đình, cộng đồng và xã hội, làm cho văn hóa trở thành nhân tố thúc đẩy con người tự hoàn thiện nhân cách thấm sâu vào toàn bộ đời sống của xã hội.
- Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, văn hóa dân gian của địa phương có hiệu quả trong đời sống hiện nay; kế thừa và phát huy những tinh hoa văn hóa mới có chọn lọc, phù hợp với nền văn hóa của dân tộc, trong việc mở rộng giao lưu, hội nhập quốc tế.
- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” là một nhiệm vụ trọng tâm lâu dài, gắn với phong trào xây dựng cấp ủy và chính quyền địa phương trong tỉnh trong sạch, vững mạnh. Lấy mục tiêu xây dựng gia đình văn hóa, tổ dân phố văn hóa, làng văn hóa, khu dân cư văn hóa làm nòng cốt cho phong trào.
- Thực hiện tốt chế độ ưu đãi cho đội ngũ làm công tác văn hóa - nghệ thuật, phát huy tài năng sáng tạo của tri thức, văn nghệ sỹ, khuyến khích tài năng trẻ triển vọng, các tác phẩm, đề tài nghệ thuật có chất lượng cao, áp dụng có hiệu quả vào đời sống thực tiễn việc xây dựng và phát triển văn hóa của tỉnh trong thời kỳ mới. Trọng dụng trí thức văn nghệ sỹ trên cơ sở đánh giá đúng phẩm chất, năng lực và kết quả cống hiến; có chính sách đặc biệt với nhân tài thực sự.
- Tăng cường đầu tư của Nhà nước, đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa, huy động mọi nguồn lực cho phát triển văn hóa, coi đầu tư văn hóa là đầu tư cho con người, đầu tư cho phát triển bền vững, gắn kết nhiệm vụ phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, làm cho văn hóa tham gia tích cực vào đời sống thực tiễn của người dân. Xây dựng đồng bộ và nâng cao chất lượng, hiệu quả các thiết chế văn hóa từ tỉnh đến cơ sở.
- Tạo mọi điều kiện nâng cao mức hưởng thụ và tham gia hoạt động, sáng tạo văn hóa của nhân dân; phấn đấu từng bước thu hẹp sự chênh lệch về hưởng thụ văn hóa, nghệ thuật giữa thành thị và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi vùng duyên hải ven biển và trên các hải đảo.
b) Mục tiêu cụ thể
- Vùng đô thị và đồng bằng
+ Tỷ lệ đạt chuẩn gia đình văn hóa: 80%
+ Tỷ lệ làng văn hóa, tổ dân phố văn hóa đạt chuẩn: 65%
+ Tỷ lệ Cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa: 80 - 90%
+ Tỷ lệ số người luyện tập văn hóa, thể thao thường xuyên: 50 - 60%
+ Xã, phường, thị trấn có thiết chế văn hóa đạt chuẩn quốc gia: 70 - 80%
+ Tỷ lệ xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới: 25 - 40%
+ Tỷ lệ phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị: 25 - 40%
- Vùng miền núi và hải đảo
+ Tỷ lệ đạt chuẩn gia đình văn hóa: 60%
+ Tỷ lệ làng văn hóa, tổ dân phố văn hóa đạt chuẩn: 40%
+ Cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa: 70 - 80%
+ Tỷ lệ số người luyện tập văn hóa, thể thao thường xuyên: 25 - 35%
+ Xã, phường, thị trấn có thiết chế văn hóa đạt chuẩn quốc gia: 40 - 50%
+ Tỷ lệ xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới: 15 - 30%
+ Tỷ lệ phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị: 15 - 30%