Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 456/QĐ-TTg đồ án quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế cửa khẩu An Giang 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "456/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "456/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "456/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "456/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "22/03/2016", "sign_number": "456/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 456/QĐ-TTg đồ án quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế cửa khẩu An Giang 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu An Giang, tỉnh An Giang đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
9. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông: Khai thác mạng lưới đường đối ngoại để phát triển đô thị, kiểm soát nghiêm ngặt hành lang và các điểm giao cắt; tăng khả năng kết nối giữa đường bộ với đường thủy bằng các công trình đầu mối.
- Đường bộ:
+ Đường đối ngoại
. Cải tạo, nâng cấp các tuyến quốc lộ gồm Quốc lộ 91, Quốc lộ 91C, Quốc lộ N2, đường Khánh Bình - Chợ Mới - Vàm Cống đạt cấp III.
. Cải tạo, nâng cấp Đường tỉnh 948, Đường tỉnh 943 và đoạn mở mới thành quốc lộ; kiến nghị mở mới đoạn tuyến vòng tránh qua khu vực Nhà Bàng nối vào Quốc lộ 91.
. Xây dựng và cải tạo tuyến đường tuần tra biên giới dọc biên giới Việt Nam - Campuchia quy mô tối thiểu đạt cấp VI.
. Nâng cấp cải tạo, xây mới các tuyến đường tỉnh gồm Đường tỉnh 955A, Đường tỉnh 957, Đường tỉnh 952, Đường tỉnh 953, Đường tỉnh 954, tuyến đường dọc bờ nam Kênh Xáng Tân Châu đạt cấp IV; các tuyến đường huyện đạt tiêu chuẩn cấp IV.
. Đầu tư, xây dựng hệ thống giao thông nông thôn với quy mô kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải.
+ Đường đô thị: Định hướng phát triển theo quy hoạch ngành giao thông được duyệt: Quốc lộ 91 C đoạn qua thị trấn Long Bình, lộ giới 55 m; đường trục chính trung tâm thị trấn Long Bình lộ giới 60 m; quốc lộ 91 đoạn qua khu vực Tịnh Biên, lộ giới 42 m; hương lộ 17 đoạn qua khu vực Tịnh Biên, lộ giới 29 m - 42 m;...
- Đường thủy:
+ Phát triển dựa trên các tuyến giao thông thủy hiện có. Kết nối các tuyến giao thông đường bộ hình thành mạng lưới giao thông liên hoàn trong Khu kinh tế;
+ Nâng cấp, cải tạo, khơi thông dòng chảy các luồng giao thông thủy; thường xuyên nạo vét, ngăn chặn tình trạng lấn chiếm, vi phạm hành lang an toàn đường thủy các tuyến kênh Vĩnh Tế, kênh Trà Sư.
- Công trình đầu mối giao thông:
+ Cải tạo, mở rộng bến xe thị xã Tân Châu; xây dựng mới bến xe tại cửa khẩu Vĩnh Xương, thị trấn Long Bình, đô thị Tịnh Biên.
+ Xây dựng mới: Cảng Tân Châu, bến Vĩnh Xương, bến bốc xếp hàng hóa tại thị trấn Long Bình, bến bốc xếp hàng hóa tại cửa khẩu Bắc Đai, bến tàu phía bắc cầu Hữu Nghị trên kênh Vĩnh Tế, bến tàu trên kênh Trà Sư phía Nam cầu Trà Sư.
+ Xây dựng mới cầu Tân An khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương.
b) San nền thoát nước mưa:
- San nền:
+ Cao độ nền khống chế: Khu vực cửa khẩu Tịnh Biên: Hxd ≥ 5,41 m; Khu vực cửa khẩu Khánh Bình Hxd ≥ 6,20 m; Khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương Hxd ≥ 6 m đối với khu vực ngoài đê bao; đối với khu vực trong đê bao chọn Hxd ≥ 5 m.
+ Giải pháp san nền:
. San đắp nền toàn bộ điện tích xây dựng đối với các khu vực xây dựng mới, các khu xây dựng tập trung.
. Đắp đê bao vượt đỉnh lũ kết hợp đường giao thông đối với các khu vực xây dựng cải tạo có mật độ xây dựng cao.
. Có thể kết hợp các giải pháp đắp nền và bao đê nhằm giảm thiểu kinh phí nhưng vẫn đảm bảo an toàn.
- Thoát nước mưa:
+ Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng mới, đồng bộ và hoàn chỉnh, tách riêng nước mưa với nước thải bằng cống hoặc mương bê tông cốt thép.
+ Tại các đô thị hiện hữu đang sử dụng hệ thống thoát nước chung; giai đoạn sau, theo tính chất và sự phát triển của mỗi đô thị có thể tách riêng hai hệ thống thoát nước.
c) Cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Nguồn nước mặt từ hệ thống sông Tiền, sông Hậu, sông Bình Di, kênh Vĩnh Tế,... Tổng nhu cầu sử dụng nước đến năm 2030 khoảng 58.000m3/ngày đêm.
- Định hướng cấp nước:
+ Nguồn cấp nước: Khu vực cửa khẩu Tịnh Biên: Đầu tư mở rộng nhà máy nước Nhà Bàng, công suất Q = 6000m3/ngày; mở rộng nhà máy nước Tịnh Biên công suất Q = 10.000m3/ngày. Khu vực cửa khẩu Khánh Bình: Đầu tư mở rộng nhà máy nước tại thị trấn Long Bình, công suất Q = 6000m3/ngày; mở rộng nhà máy nước tại xã Nhơn Hội công suất Q = 2000m3/ngày; mở rộng nhà máy nước tại xã Phú Hữu công suất Q = 2.500m3/ngày.
+ Mạng lưới cấp nước: Sử dụng hệ thống mạng lưới cấp nước hiện hữu và thay thế các tuyến ống cấp nước xuống cấp; xây dựng phát triển mới hệ thống đường ống chuyền tải cấp I, II từ các nhà máy nước tập trung theo các trục đường chính của Khu kinh tế cửa khẩu An Giang, hình thành các khung chính, kết nối, cung cấp cho các đô thị, các xã và các khu vực hiện hữu và khu phát triển mới của Khu kinh tế.
d) Cấp điện:
- Phụ tải điện yêu cầu: Tổng công suất điện yêu cầu đến 2030 là 109,71 MW; tổng điện năng yêu cầu đến 2030 là 366,46 triệu kWh/năm.
- Nguồn cấp điện: Từ nguồn điện lưới quốc gia thông qua các trạm biến áp 110/220 KV, cụ thể như sau:
+ Khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương lấy điện từ trạm 110/22 kV Phú Châu qua tuyến đường dây 110 kv từ trạm 220/110 kV Châu Đốc - Phú Châu và dự kiến công suất như sau: 1x40 +1x63 MVA (đến năm 2020) và nâng công suất lên 3x63 MVA (đến năm 2030).
+ Khu vực cửa khẩu Khánh Bình lấy điện từ trạm 110/22 kv An Phú qua tuyến đường dây 110 kv từ trạm 220/110 kv Châu Đốc - An Phú và dự kiến công suất như sau: 1x40 MVA (đến năm 2020) dự kiến nâng công suất lên 2x40 MVA (đến năm 2030).
+ Khu vực cửa khẩu Tịnh Biên lấy điện từ trạm 110/22 kv Tịnh Biên qua tuyến đường dây 110kV từ trạm 220/110 kv Châu Đốc - Tịnh Biên và dự kiến công suất như sau: 2x40 MVA (đến năm 2020), dự kiến nâng công suất lên 2x63 MVA (đến năm 2030).
- Mạng lưới điện:
+ Tuyến trung thế: Điện áp chuẩn: 22kV, 3 pha; đối với trung tâm thị xã, thị trấn, sử dụng mạch vòng vận hành hở; các tuyến trục từ trạm 110kV có chiều dài 15 km - 30 km, các nhánh chính dài 10 km - 20 km; sử dụng đường dây hỗn hợp trung hạ thế để giảm vốn đầu tư.
+ Tuyến hạ thế: cấp điện áp chuẩn 380/220V, 3 pha 4 dây; bán kính cấp điện của trạm hạ thế cho khu đô thị từ 300 m - 500 m và ở nông thôn từ 500 m - 800 m ở các khu dân cư tập trung.
đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Định hướng thoát nước thải:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng đồng bộ được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra sông rạch. Tại mỗi đô thị xây dựng từ 1 đến 2 trạm xử lý tập trung vị trí đặt các trạm xử lý phải đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường.
+ Lưu lượng nước thải: Tổng lưu lượng nước thải giai đoạn 2030 khoảng 36.900 m3/ngày đêm; trong đó nước thải sinh hoạt khoảng 28.200 m3/ngày đêm; nước thải công nghiệp khoảng 8.700 m3/ngày đêm
+ Các trạm xử lý:
. Khu vực cửa khẩu Tịnh Biên: Dự kiến đầu tư xây dựng 03 trạm xử lý nước thải sinh hoạt gồm: Trạm số 1, công suất Q=1.000 m3/ngày, vị trí giáp với kênh Vĩnh Tế, diện tích 0,5 ha; Trạm số 2, công suất Q=1.800 m3/ngày, vị trí gần đường Quốc lộ 91, diện tích 1,5 ha; Trạm số 3, công suất Q=1.500 m3/ngày, vị trí ở phía Đông của thị trấn Tịnh Biên hiện hữu, diện tích 1,5 ha.
. Khu vực cửa khẩu Khánh Bình: Dự kiến đầu tư xây dựng 01 trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho thị trấn Long Bình có Q=1.500 m3/ngày, vị trí phía Tây Nam của thị trấn Long Bình, diện tích 1,0 ha.
. Khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương: Dự kiến đầu tư xây dựng 02 trạm xử lý nước thải sinh hoạt gồm: Thị xã Tân Châu xây dựng 1 trạm, có Q=11.000 m3/ngày vị trí ở phía Tây Nam nằm gần khu công nghiệp của thị xã, diện tích 3,0 ha; đô thị Vĩnh Xương xây dựng 01 trạm xử lý công suất Q=1.700 m3/ngày vị trí ở phía Bắc của Đô thị, giáp đường tuần tra biên giới, diện tích 1,0 ha.
. Đối với các khu công nghiệp bắt buộc phải xây dựng hệ thống thoát nước và các trạm xử lý nước thải ngay từ đầu, nước thải phải được xử lý đạt tiêu chuẩn cột A TCVN40 - 2011/BTNMT mới được xả ra sông rạch.
. Tất cả các hộ dân cư nông thôn đều sử dụng hố xí hợp vệ sinh. Nước thải cần xử lý qua bể tự hoại và ao sinh vật trước khi xả ra sông rạch.
. Tất cả các chuồng trại gia súc đều phải được xây dựng hợp vệ sinh. Khuyến khích và phát triển mạnh việc xây dựng các hầm biogas. Nước thải từ các chuồng trại gia súc cũng phải được xử lý.
- Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
+ Quản lý chất thải rắn:
. Tại mỗi đô thị và xã xây dựng 01 điểm tập kết chất thải rắn (CTR). CTR hàng ngày được thu gom về điểm tập kết, sau đó được vận chuyển đến các khu xử lý tập trung.
. Khu vực cửa khẩu Tịnh Biên: CTR được xử lý tại khu xử lý Kênh 1, thành phố Châu Đốc có diện tích 18 ha, công suất 200 tấn/ngày.
. Khu vực cửa khẩu Khánh Bình: CTR được xử lý tại cụm xử lý An phú có diện tích 15 ha công suất xử lý 200 tấn/ngày tại xã Phước Hưng.
+ Nghĩa trang: Mỗi đô thị xây dựng 01 khu nghĩa trang nhân dân tập trung có quy mô khoảng 5 ha, các khu vực xã, mỗi xã hoặc kết hợp 2 - 3 xã xây dựng 01 khu nghĩa trang tập trung có quy mô khoảng 3 ha, trong tương lai, cần xây dựng trung tâm hỏa táng.
+ Nghĩa trang: Xây dựng tại mỗi đô thị 01 khu nghĩa trang nhân dân tập trung có quy mô khoảng 5 ha, các khu vực xã, mỗi xã hoặc kết hợp 2 - 3 xã xây dựng 01 khu nghĩa trang tập trung có quy mô khoảng 3 ha, trong tương lai, cần xây dựng trung tâm hỏa táng.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Giao thông: Khai thác mạng lưới đường đối ngoại để phát triển đô thị, kiểm soát nghiêm ngặt hành lang và các điểm giao cắt; tăng khả năng kết nối giữa đường bộ với đường thủy bằng các công trình đầu mối.
- Đường bộ:
+ Đường đối ngoại
. Cải tạo, nâng cấp các tuyến quốc lộ gồm Quốc lộ 91, Quốc lộ 91C, Quốc lộ N2, đường Khánh Bình - Chợ Mới - Vàm Cống đạt cấp III.
. Cải tạo, nâng cấp Đường tỉnh 948, Đường tỉnh 943 và đoạn mở mới thành quốc lộ; kiến nghị mở mới đoạn tuyến vòng tránh qua khu vực Nhà Bàng nối vào Quốc lộ 91.
. Xây dựng và cải tạo tuyến đường tuần tra biên giới dọc biên giới Việt Nam - Campuchia quy mô tối thiểu đạt cấp VI.
. Nâng cấp cải tạo, xây mới các tuyến đường tỉnh gồm Đường tỉnh 955A, Đường tỉnh 957, Đường tỉnh 952, Đường tỉnh 953, Đường tỉnh 954, tuyến đường dọc bờ nam Kênh Xáng Tân Châu đạt cấp IV; các tuyến đường huyện đạt tiêu chuẩn cấp IV.
. Đầu tư, xây dựng hệ thống giao thông nông thôn với quy mô kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải.
+ Đường đô thị: Định hướng phát triển theo quy hoạch ngành giao thông được duyệt: Quốc lộ 91 C đoạn qua thị trấn Long Bình, lộ giới 55 m; đường trục chính trung tâm thị trấn Long Bình lộ giới 60 m; quốc lộ 91 đoạn qua khu vực Tịnh Biên, lộ giới 42 m; hương lộ 17 đoạn qua khu vực Tịnh Biên, lộ giới 29 m - 42 m;...
- Đường thủy:
+ Phát triển dựa trên các tuyến giao thông thủy hiện có. Kết nối các tuyến giao thông đường bộ hình thành mạng lưới giao thông liên hoàn trong Khu kinh tế;
+ Nâng cấp, cải tạo, khơi thông dòng chảy các luồng giao thông thủy; thường xuyên nạo vét, ngăn chặn tình trạng lấn chiếm, vi phạm hành lang an toàn đường thủy các tuyến kênh Vĩnh Tế, kênh Trà Sư.
- Công trình đầu mối giao thông:
+ Cải tạo, mở rộng bến xe thị xã Tân Châu; xây dựng mới bến xe tại cửa khẩu Vĩnh Xương, thị trấn Long Bình, đô thị Tịnh Biên.
+ Xây dựng mới: Cảng Tân Châu, bến Vĩnh Xương, bến bốc xếp hàng hóa tại thị trấn Long Bình, bến bốc xếp hàng hóa tại cửa khẩu Bắc Đai, bến tàu phía bắc cầu Hữu Nghị trên kênh Vĩnh Tế, bến tàu trên kênh Trà Sư phía Nam cầu Trà Sư.
+ Xây dựng mới cầu Tân An khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương.
b) San nền thoát nước mưa:
- San nền:
+ Cao độ nền khống chế: Khu vực cửa khẩu Tịnh Biên: Hxd ≥ 5,41 m; Khu vực cửa khẩu Khánh Bình Hxd ≥ 6,20 m; Khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương Hxd ≥ 6 m đối với khu vực ngoài đê bao; đối với khu vực trong đê bao chọn Hxd ≥ 5 m.
+ Giải pháp san nền:
. San đắp nền toàn bộ điện tích xây dựng đối với các khu vực xây dựng mới, các khu xây dựng tập trung.
. Đắp đê bao vượt đỉnh lũ kết hợp đường giao thông đối với các khu vực xây dựng cải tạo có mật độ xây dựng cao.
. Có thể kết hợp các giải pháp đắp nền và bao đê nhằm giảm thiểu kinh phí nhưng vẫn đảm bảo an toàn.
- Thoát nước mưa:
+ Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng mới, đồng bộ và hoàn chỉnh, tách riêng nước mưa với nước thải bằng cống hoặc mương bê tông cốt thép.
+ Tại các đô thị hiện hữu đang sử dụng hệ thống thoát nước chung; giai đoạn sau, theo tính chất và sự phát triển của mỗi đô thị có thể tách riêng hai hệ thống thoát nước.
c) Cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Nguồn nước mặt từ hệ thống sông Tiền, sông Hậu, sông Bình Di, kênh Vĩnh Tế,... Tổng nhu cầu sử dụng nước đến năm 2030 khoảng 58.000m3/ngày đêm.
- Định hướng cấp nước:
+ Nguồn cấp nước: Khu vực cửa khẩu Tịnh Biên: Đầu tư mở rộng nhà máy nước Nhà Bàng, công suất Q = 6000m3/ngày; mở rộng nhà máy nước Tịnh Biên công suất Q = 10.000m3/ngày. Khu vực cửa khẩu Khánh Bình: Đầu tư mở rộng nhà máy nước tại thị trấn Long Bình, công suất Q = 6000m3/ngày; mở rộng nhà máy nước tại xã Nhơn Hội công suất Q = 2000m3/ngày; mở rộng nhà máy nước tại xã Phú Hữu công suất Q = 2.500m3/ngày.
+ Mạng lưới cấp nước: Sử dụng hệ thống mạng lưới cấp nước hiện hữu và thay thế các tuyến ống cấp nước xuống cấp; xây dựng phát triển mới hệ thống đường ống chuyền tải cấp I, II từ các nhà máy nước tập trung theo các trục đường chính của Khu kinh tế cửa khẩu An Giang, hình thành các khung chính, kết nối, cung cấp cho các đô thị, các xã và các khu vực hiện hữu và khu phát triển mới của Khu kinh tế.
d) Cấp điện:
- Phụ tải điện yêu cầu: Tổng công suất điện yêu cầu đến 2030 là 109,71 MW; tổng điện năng yêu cầu đến 2030 là 366,46 triệu kWh/năm.
- Nguồn cấp điện: Từ nguồn điện lưới quốc gia thông qua các trạm biến áp 110/220 KV, cụ thể như sau:
+ Khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương lấy điện từ trạm 110/22 kV Phú Châu qua tuyến đường dây 110 kv từ trạm 220/110 kV Châu Đốc - Phú Châu và dự kiến công suất như sau: 1x40 +1x63 MVA (đến năm 2020) và nâng công suất lên 3x63 MVA (đến năm 2030).
+ Khu vực cửa khẩu Khánh Bình lấy điện từ trạm 110/22 kv An Phú qua tuyến đường dây 110 kv từ trạm 220/110 kv Châu Đốc - An Phú và dự kiến công suất như sau: 1x40 MVA (đến năm 2020) dự kiến nâng công suất lên 2x40 MVA (đến năm 2030).
+ Khu vực cửa khẩu Tịnh Biên lấy điện từ trạm 110/22 kv Tịnh Biên qua tuyến đường dây 110kV từ trạm 220/110 kv Châu Đốc - Tịnh Biên và dự kiến công suất như sau: 2x40 MVA (đến năm 2020), dự kiến nâng công suất lên 2x63 MVA (đến năm 2030).
- Mạng lưới điện:
+ Tuyến trung thế: Điện áp chuẩn: 22kV, 3 pha; đối với trung tâm thị xã, thị trấn, sử dụng mạch vòng vận hành hở; các tuyến trục từ trạm 110kV có chiều dài 15 km - 30 km, các nhánh chính dài 10 km - 20 km; sử dụng đường dây hỗn hợp trung hạ thế để giảm vốn đầu tư.
+ Tuyến hạ thế: cấp điện áp chuẩn 380/220V, 3 pha 4 dây; bán kính cấp điện của trạm hạ thế cho khu đô thị từ 300 m - 500 m và ở nông thôn từ 500 m - 800 m ở các khu dân cư tập trung.
đ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Định hướng thoát nước thải:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng đồng bộ được xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra sông rạch. Tại mỗi đô thị xây dựng từ 1 đến 2 trạm xử lý tập trung vị trí đặt các trạm xử lý phải đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường.
+ Lưu lượng nước thải: Tổng lưu lượng nước thải giai đoạn 2030 khoảng 36.900 m3/ngày đêm; trong đó nước thải sinh hoạt khoảng 28.200 m3/ngày đêm; nước thải công nghiệp khoảng 8.700 m3/ngày đêm
+ Các trạm xử lý:
. Khu vực cửa khẩu Tịnh Biên: Dự kiến đầu tư xây dựng 03 trạm xử lý nước thải sinh hoạt gồm: Trạm số 1, công suất Q=1.000 m3/ngày, vị trí giáp với kênh Vĩnh Tế, diện tích 0,5 ha; Trạm số 2, công suất Q=1.800 m3/ngày, vị trí gần đường Quốc lộ 91, diện tích 1,5 ha; Trạm số 3, công suất Q=1.500 m3/ngày, vị trí ở phía Đông của thị trấn Tịnh Biên hiện hữu, diện tích 1,5 ha.
. Khu vực cửa khẩu Khánh Bình: Dự kiến đầu tư xây dựng 01 trạm xử lý nước thải sinh hoạt cho thị trấn Long Bình có Q=1.500 m3/ngày, vị trí phía Tây Nam của thị trấn Long Bình, diện tích 1,0 ha.
. Khu vực cửa khẩu Vĩnh Xương: Dự kiến đầu tư xây dựng 02 trạm xử lý nước thải sinh hoạt gồm: Thị xã Tân Châu xây dựng 1 trạm, có Q=11.000 m3/ngày vị trí ở phía Tây Nam nằm gần khu công nghiệp của thị xã, diện tích 3,0 ha; đô thị Vĩnh Xương xây dựng 01 trạm xử lý công suất Q=1.700 m3/ngày vị trí ở phía Bắc của Đô thị, giáp đường tuần tra biên giới, diện tích 1,0 ha.
. Đối với các khu công nghiệp bắt buộc phải xây dựng hệ thống thoát nước và các trạm xử lý nước thải ngay từ đầu, nước thải phải được xử lý đạt tiêu chuẩn cột A TCVN40 - 2011/BTNMT mới được xả ra sông rạch.
. Tất cả các hộ dân cư nông thôn đều sử dụng hố xí hợp vệ sinh. Nước thải cần xử lý qua bể tự hoại và ao sinh vật trước khi xả ra sông rạch.
. Tất cả các chuồng trại gia súc đều phải được xây dựng hợp vệ sinh. Khuyến khích và phát triển mạnh việc xây dựng các hầm biogas. Nước thải từ các chuồng trại gia súc cũng phải được xử lý.
- Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
+ Quản lý chất thải rắn:
. Tại mỗi đô thị và xã xây dựng 01 điểm tập kết chất thải rắn (CTR). CTR hàng ngày được thu gom về điểm tập kết, sau đó được vận chuyển đến các khu xử lý tập trung.
. Khu vực cửa khẩu Tịnh Biên: CTR được xử lý tại khu xử lý Kênh 1, thành phố Châu Đốc có diện tích 18 ha, công suất 200 tấn/ngày.
. Khu vực cửa khẩu Khánh Bình: CTR được xử lý tại cụm xử lý An phú có diện tích 15 ha công suất xử lý 200 tấn/ngày tại xã Phước Hưng.
+ Nghĩa trang: Mỗi đô thị xây dựng 01 khu nghĩa trang nhân dân tập trung có quy mô khoảng 5 ha, các khu vực xã, mỗi xã hoặc kết hợp 2 - 3 xã xây dựng 01 khu nghĩa trang tập trung có quy mô khoảng 3 ha, trong tương lai, cần xây dựng trung tâm hỏa táng.
+ Nghĩa trang: Xây dựng tại mỗi đô thị 01 khu nghĩa trang nhân dân tập trung có quy mô khoảng 5 ha, các khu vực xã, mỗi xã hoặc kết hợp 2 - 3 xã xây dựng 01 khu nghĩa trang tập trung có quy mô khoảng 3 ha, trong tương lai, cần xây dựng trung tâm hỏa táng.