Document: Điều 1 Quyết định 2415/QĐ-UBND 2023 điều chỉnh quy mô đất Quy hoạch sử dụng đất Krông Năng Đắk Lắk 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "15/11/2023", "sign_number": "2415/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiên Văn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "15/11/2023", "sign_number": "2415/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiên Văn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "15/11/2023", "sign_number": "2415/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiên Văn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "15/11/2023", "sign_number": "2415/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiên Văn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "15/11/2023", "sign_number": "2415/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thiên Văn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2415/QĐ-UBND 2023 điều chỉnh quy mô đất Quy hoạch sử dụng đất Krông Năng Đắk Lắk 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung quy mô, địa điểm các loại đất trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Krông Năng được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1104/QĐ-UBND ngày 13/5/2022 như sau:
a) Về chỉ tiêu đất ở tại nông thôn:
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất ở tại nông thôn (thuộc một phần thửa 29, 30, tờ bản đồ số 59) tại xã Phú Lộc tăng 1,1ha.
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất ở tại nông thôn (thuộc thửa 20, tờ bản đồ số 78) tại xã Ea Tân tăng 0,39ha.
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất ở tại nông thôn (thuộc thửa đất số 38, tờ bản đồ số 69 - Bản đồ đo đạc địa chính Công ty TNHH MTV cao su Krông Búk) tại xã Phú Lộc giảm 1,1ha.
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất ở tại nông thôn thuộc tại thửa đất số 132, tờ bản đồ số 78; thửa 146 tờ bản đồ số 83; thửa 35 tờ bản đồ số 84 xã Ea Tân giảm 0,19ha.
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất ở tại nông thôn thuộc thửa 46, tờ bản đồ số 53 tại xã Ea Dăh giảm 0,2ha.
b) Về chỉ tiêu đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp:
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (thuộc thửa đất số 38, tờ bản đồ số 69 - Bản đồ đo đạc địa chính Công ty TNHH MTV cao su Krông Búk) tại xã Phú Lộc tăng 1,1ha.
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (thuộc thửa đất số 31 và một phần thửa 29, 30, tờ bản đồ số 59) tại xã Phú Lộc giảm 1,1ha.
c) Về chỉ tiêu đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo:
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (thuộc các thửa đất số 7, 10, 11, 14, 23, 25, 31, 32, 37, tờ bản đồ số 12) thị trấn Krông Năng tăng 2,93ha.
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (thuộc thửa đất số 73, tờ bản đồ số 6; thửa đất số 46, tờ bản đồ số 12; thửa đất số 33 tờ bản đồ số 43) tại xã Phú Lộc giảm 0,75ha.
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (thuộc thửa đất số 19, tờ bản đồ số 54) tại xã Ea Púk giảm 0,45ha.
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (thuộc thửa đất số 26, tờ bản đồ số 110) tại thị trấn Krông Năng giảm 1,2ha.
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (thuộc một phần thửa đất số 13, 17, tờ bản đồ địa chính số 63 - Bản đồ đo đạc địa chính Công ty TNHH MTV cao su Krông Búk) tại xã Tam Giang giảm 0,53ha.
d) Về chỉ tiêu đất thương mại, dịch vụ:
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất thương mại, dịch vụ thuộc (thuộc các thửa đất số 7, 10, 11, 14, 23, 25, 31, 32, 37, tờ bản đồ số 12) thị trấn Krông Năng giảm 2,93ha.
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất thương mại, dịch vụ (thuộc các thửa đất số: thửa đất số 73, tờ bản đồ số 6; thửa đất số 46, tờ bản đồ số 12; thửa đất số 33, tờ bản đồ số 43) xã Phú Lộc tăng 0,75ha.
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất thương mại, dịch vụ (thuộc thửa đất số 19, tờ bản đồ số 54) tại xã Ea Púk tăng 0,45ha.
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất thương mại, dịch vụ (thuộc thửa đất số 26, tờ bản đồ số 110) thị trấn Krông Năng tăng 1,2ha.
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất thương mại, dịch vụ (thuộc một phần thửa đất số 13, 17, tờ bản đồ địa chính số 63 - Bản đồ đo đạc địa chính Công ty TNHH MTV cao su Krông Búk) tại xã Tam Giang tăng 0,53ha.
đ) Về chỉ tiêu đất an ninh:
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất an ninh (thuộc thửa đất số 132, tờ bản đồ số 78; thửa 146 tờ bản đồ số 83; thửa 35 tờ bản đồ số 84) xã Ea Tân tăng 0,39ha.
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất an ninh (thuộc thửa đất số 20 tờ bản đồ số 78) tại xã Ea Tân giảm 0,39ha.
e) Về chỉ tiêu đất chợ:
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất chợ (thuộc thửa đất số 46, tờ bản đồ số 53) tại xã Ea Dăh tăng 0,2ha.
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất chợ (thuộc thửa đất số 132, tờ bản đồ số 78; thửa 146 tờ bản đồ số 83; thửa 35 tờ bản đồ số 84) xã Ea Tân giảm 0,2ha.
Vị trí, ranh giới các thửa đất được xác định theo Sơ đồ vị trí kèm theo Tờ trình số 214/TTr-UBND ngày 13/10/2023 của UBND huyện Krông Năng.
Lý do điều chỉnh bổ sung: Để thực hiện kêu gọi các dự án đầu tư trên địa bàn huyện Krông Năng và các dự án, chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Krông Năng theo đề nghị của UBND huyện Krông Năng tại Tờ trình số 214/TTr-UBND.

Content:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung quy mô, địa điểm các loại đất trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Krông Năng được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1104/QĐ-UBND ngày 13/5/2022 như sau:
a) Về chỉ tiêu đất ở tại nông thôn:
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất ở tại nông thôn (thuộc một phần thửa 29, 30, tờ bản đồ số 59) tại xã Phú Lộc tăng 1,1ha.
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất ở tại nông thôn (thuộc thửa 20, tờ bản đồ số 78) tại xã Ea Tân tăng 0,39ha.
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất ở tại nông thôn (thuộc thửa đất số 38, tờ bản đồ số 69 - Bản đồ đo đạc địa chính Công ty TNHH MTV cao su Krông Búk) tại xã Phú Lộc giảm 1,1ha.
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất ở tại nông thôn thuộc tại thửa đất số 132, tờ bản đồ số 78; thửa 146 tờ bản đồ số 83; thửa 35 tờ bản đồ số 84 xã Ea Tân giảm 0,19ha.
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất ở tại nông thôn thuộc thửa 46, tờ bản đồ số 53 tại xã Ea Dăh giảm 0,2ha.
b) Về chỉ tiêu đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp:
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (thuộc thửa đất số 38, tờ bản đồ số 69 - Bản đồ đo đạc địa chính Công ty TNHH MTV cao su Krông Búk) tại xã Phú Lộc tăng 1,1ha.
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (thuộc thửa đất số 31 và một phần thửa 29, 30, tờ bản đồ số 59) tại xã Phú Lộc giảm 1,1ha.
c) Về chỉ tiêu đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo:
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (thuộc các thửa đất số 7, 10, 11, 14, 23, 25, 31, 32, 37, tờ bản đồ số 12) thị trấn Krông Năng tăng 2,93ha.
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (thuộc thửa đất số 73, tờ bản đồ số 6; thửa đất số 46, tờ bản đồ số 12; thửa đất số 33 tờ bản đồ số 43) tại xã Phú Lộc giảm 0,75ha.
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (thuộc thửa đất số 19, tờ bản đồ số 54) tại xã Ea Púk giảm 0,45ha.
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (thuộc thửa đất số 26, tờ bản đồ số 110) tại thị trấn Krông Năng giảm 1,2ha.
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (thuộc một phần thửa đất số 13, 17, tờ bản đồ địa chính số 63 - Bản đồ đo đạc địa chính Công ty TNHH MTV cao su Krông Búk) tại xã Tam Giang giảm 0,53ha.
d) Về chỉ tiêu đất thương mại, dịch vụ:
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất thương mại, dịch vụ thuộc (thuộc các thửa đất số 7, 10, 11, 14, 23, 25, 31, 32, 37, tờ bản đồ số 12) thị trấn Krông Năng giảm 2,93ha.
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất thương mại, dịch vụ (thuộc các thửa đất số: thửa đất số 73, tờ bản đồ số 6; thửa đất số 46, tờ bản đồ số 12; thửa đất số 33, tờ bản đồ số 43) xã Phú Lộc tăng 0,75ha.
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất thương mại, dịch vụ (thuộc thửa đất số 19, tờ bản đồ số 54) tại xã Ea Púk tăng 0,45ha.
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất thương mại, dịch vụ (thuộc thửa đất số 26, tờ bản đồ số 110) thị trấn Krông Năng tăng 1,2ha.
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất thương mại, dịch vụ (thuộc một phần thửa đất số 13, 17, tờ bản đồ địa chính số 63 - Bản đồ đo đạc địa chính Công ty TNHH MTV cao su Krông Búk) tại xã Tam Giang tăng 0,53ha.
đ) Về chỉ tiêu đất an ninh:
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất an ninh (thuộc thửa đất số 132, tờ bản đồ số 78; thửa 146 tờ bản đồ số 83; thửa 35 tờ bản đồ số 84) xã Ea Tân tăng 0,39ha.
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất an ninh (thuộc thửa đất số 20 tờ bản đồ số 78) tại xã Ea Tân giảm 0,39ha.
e) Về chỉ tiêu đất chợ:
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất chợ (thuộc thửa đất số 46, tờ bản đồ số 53) tại xã Ea Dăh tăng 0,2ha.
- Điều chỉnh chỉ tiêu đất chợ (thuộc thửa đất số 132, tờ bản đồ số 78; thửa 146 tờ bản đồ số 83; thửa 35 tờ bản đồ số 84) xã Ea Tân giảm 0,2ha.
Vị trí, ranh giới các thửa đất được xác định theo Sơ đồ vị trí kèm theo Tờ trình số 214/TTr-UBND ngày 13/10/2023 của UBND huyện Krông Năng.
Lý do điều chỉnh bổ sung: Để thực hiện kêu gọi các dự án đầu tư trên địa bàn huyện Krông Năng và các dự án, chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Krông Năng theo đề nghị của UBND huyện Krông Năng tại Tờ trình số 214/TTr-UBND.