Document: Điều 34 Quyết định 38/2014/QĐ-TTg đấu giá chuyển nhượng quyền sử dụng viễn thông tên miền internet

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2014", "sign_number": "38/2014/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2014", "sign_number": "38/2014/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2014", "sign_number": "38/2014/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2014", "sign_number": "38/2014/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2014", "sign_number": "38/2014/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 34 Quyết định 38/2014/QĐ-TTg đấu giá chuyển nhượng quyền sử dụng viễn thông tên miền internet có nội dung như sau:

Điều 34. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông
1. Doanh nghiệp chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông thông qua đấu giá nộp hồ sơ chuyển nhượng trực tiếp hoặc qua đường bưu chính về Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Hồ sơ chuyển nhượng được lập thành một bộ, bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị chuyển nhượng có dấu và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng;
b) Bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp chuyển nhượng và doanh nghiệp nhận chuyển nhượng về bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng của việc chuyển nhượng;
c) Tài liệu chứng minh của doanh nghiệp nhận chuyển nhượng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu tại cuộc đấu giá mà doanh nghiệp chuyển nhượng đã tham gia; bản cam kết của doanh nghiệp nhận chuyển nhượng.
3. Bộ Thông tin và Truyền thông kiểm tra tính đầy đủ và chính xác của hồ sơ chuyển nhượng, xem xét quyết định cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông trong thời hạn không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và thông báo bằng văn bản cho các doanh nghiệp về việc cho phép chuyển nhượng.
Trường hợp không cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng biết và nêu rõ lý do từ chối.
4. Sau khi nhận được văn bản chấp thuận cho phép chuyển nhượng mã, số viễn thông, doanh nghiệp thực hiện, nộp thuế chuyển nhượng và làm thủ tục xin phân bổ mã, số viễn thông theo quy định.
5. Trên cơ sở hồ sơ, chứng từ xác nhận việc doanh nghiệp đã hoàn thành nộp thuế chuyển nhượng, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ phân bổ mã, số viễn thông cho doanh nghiệp nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về viễn thông.

Content:
Điều 34. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông
1. Doanh nghiệp chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông thông qua đấu giá nộp hồ sơ chuyển nhượng trực tiếp hoặc qua đường bưu chính về Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Hồ sơ chuyển nhượng được lập thành một bộ, bao gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị chuyển nhượng có dấu và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng;
b) Bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp chuyển nhượng và doanh nghiệp nhận chuyển nhượng về bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng của việc chuyển nhượng;
c) Tài liệu chứng minh của doanh nghiệp nhận chuyển nhượng về việc đáp ứng các yêu cầu tối thiểu tại cuộc đấu giá mà doanh nghiệp chuyển nhượng đã tham gia; bản cam kết của doanh nghiệp nhận chuyển nhượng.
3. Bộ Thông tin và Truyền thông kiểm tra tính đầy đủ và chính xác của hồ sơ chuyển nhượng, xem xét quyết định cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông trong thời hạn không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định và thông báo bằng văn bản cho các doanh nghiệp về việc cho phép chuyển nhượng.
Trường hợp không cho phép chuyển nhượng quyền sử dụng mã, số viễn thông, Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng biết và nêu rõ lý do từ chối.
4. Sau khi nhận được văn bản chấp thuận cho phép chuyển nhượng mã, số viễn thông, doanh nghiệp thực hiện, nộp thuế chuyển nhượng và làm thủ tục xin phân bổ mã, số viễn thông theo quy định.
5. Trên cơ sở hồ sơ, chứng từ xác nhận việc doanh nghiệp đã hoàn thành nộp thuế chuyển nhượng, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ phân bổ mã, số viễn thông cho doanh nghiệp nhận chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về viễn thông.