Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1911/QĐ-UBND 2014 quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Vân Hồ 2020 Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "18/07/2014", "sign_number": "1911/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "18/07/2014", "sign_number": "1911/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "18/07/2014", "sign_number": "1911/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "18/07/2014", "sign_number": "1911/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "18/07/2014", "sign_number": "1911/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1911/QĐ-UBND 2014 quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Vân Hồ 2020 Sơn La

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Vân Hồ đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Quốc phòng - an ninh và đối ngoại
Tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh và đảm bảo trật tự, an toàn xã hội, đặc biệt là khu vực biên giới; tiếp tục phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và khối đại đoàn kết toàn dân, kiên trì với công tác đấu tranh phòng chống ma túy.
Xây dựng và triển khai thực hiện tốt các phương án phòng thủ, quản lý chặt chẽ quân dự bị động viên đảm bảo về số lượng và chất lượng; gắn kết chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng, an ninh trên từng địa bàn, trong công tác quy hoạch, kế hoạch, các dự án phát triển kinh tế - xã hội; tăng cường công tác đối ngoại, tăng cường quan hệ hữu nghị đặc biệt với huyện Sốp Bâu, tỉnh Hủa Phăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
V. QUY HOẠCH TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
1. Quy hoạch sử dụng đất
Khai thác đất hợp lý, tiết kiệm, đúng pháp luật, nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Phân bổ quỹ đất phù hợp đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện. Dành quỹ đất hợp lý để xây dựng khu Trung tâm hành chính, chính trị huyện, khu du lịch sinh thái, khu vui chơi giải trí, các công trình văn hóa, xã hội, phúc lợi công cộng.
Chuyển diện tích đất chưa sử dụng, đất nông nghiệp những khu có độ dốc cao sang đất để phát triển trồng rừng kinh tế, rừng phòng hộ; chuyển dần diện tích trồng cây lương thực ngắn ngày sang trồng rau, hoa chất lượng cao, cây dược liệu quý ở những nơi có điều kiện. Nâng cao hệ số sử dụng đất và tăng độ phì của đất.
Khai thác hợp lý và hiệu quả quỹ đất quy hoạch cho an ninh, quốc phòng, quán triệt phương châm: Kinh tế kết hợp với quốc phòng, quốc phòng kết hợp với kinh tế.
2. Quy hoạch phát triển không gian kinh tế - xã hội
2.1. Vùng dọc Quốc lộ 6 và phụ cận: Gồm 6 xã (Vân Hồ, Lóng Luông, Chiềng Yên, Mường Men, Chiềng Khoa, Tô Múa). Phát triển trở thành vùng động lực kinh tế chính của huyện:
Tập trung phát triển rau, hoa chất lượng cao, trồng cây dược liệu quý nhằm tăng giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích; trồng cỏ phục vụ chăn nuôi gia súc; phát triển bò sữa và bò thịt, gia cầm; trồng và khoanh nuôi bảo vệ rừng, trồng cây ăn quả (mận, đào, cam, quýt), cây công nghiệp lâu năm (chè, cao su); đồng thời đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp.
Tập trung phát triển công nghiệp, xây dựng nhất là lĩnh vực công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng như: Đá, cát, sản xuất gạch không nung và gạch tuynel; khai thác và phát huy hiệu quả các cơ sở công nghiệp hiện có, đồng thời khuyến khích phát triển mới các cơ sở chế biến nông, lâm sản gắn với vùng nguyên liệu như chè, tre, ngô. Phát triển các đô thị, khu, cụm dân cư tập trung.
Đẩy mạnh phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng ở các xã: Vân Hồ, Lóng Luông, Chiềng Yên, Chiềng Khoa. Đẩy mạnh phát triển hệ thống mạng lưới dịch vụ thương mại, hệ thống chợ trung tâm huyện, xã, các loại hình dịch vụ có lợi thế.
2.2. Vùng dọc Sông Đà
Gồm 5 xã (Suối Bàng, Liên Hòa, Song Khủa, Mường Tè, Quang Minh). Phát triển nhằm phát huy các lợi thế về nguồn nước, đất đai và khoáng sản.
Tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng thâm canh tăng vụ, nâng cao năng suất và chất lượng; bên cạnh đó cần phát triển các loại cây bông, cây ăn quả lâu năm (xoài, nhãn) với mục tiêu tăng giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích. Phát triển chăn nuôi đại gia súc, gia cầm lấy thịt, khai thác và nuôi cá lồng trên Sông Đà. Bảo vệ rừng phòng hộ hồ thủy điện Hòa Bình, phát triển trồng rừng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến lâm sản.
Quản lý, thăm dò, khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn, nhất là các dự án khai thác khoáng sản than ở xã Suối Bàng, bột Talc ở xã Liên Hòa. Đồng thời khuyến khích phát triển các cơ sở tiểu thủ công nghiệp, phát triển nghề thủ công truyền thống.
Đẩy mạnh phát triển mạng lưới dịch vụ thương mại, như: Chợ nông thôn, chợ phiên dọc sông; phát triển dịch vụ du lịch tham quan hang động, du lịch tâm linh, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng.
2.3. Vùng cao, biên giới
Gồm 3 xã (Chiềng Xuân, Xuân Nha, Tân Xuân). Phát triển kinh tế nông nghiệp, thương mại gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
Tập trung phát triển thâm canh cây lương thực phù hợp với điều kiện khí hậu để đảm bảo an ninh lương thực; đồng thời phát triển trồng cây công nghiệp lâu năm (cao su); đẩy mạnh chăn nuôi đại gia súc lấy thịt nhằm nâng cao chất lượng đời sống và kinh tế của nhân dân; bảo vệ nghiêm ngặt rừng đặc dụng, trồng rừng sản xuất tập trung gắn với xây dựng cơ sở chế biến; khuyến khích phát triển nuôi trồng thủy sản nước lạnh như cá hồi, cá tầm, cá dầm xanh ở những nơi có điều kiện.
Phát triển ngành nghề thủ công truyền thống, các cơ sở chế biến nông, lâm sản gắn với vùng nguyên liệu.
Phát triển mạng lưới dịch vụ thương mại chợ nông thôn, chợ biên giới; phát triển dịch vụ du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng và mạo hiểm.
3. Hoàn thiện khu tái định cư và xây dựng nông thôn mới
Hoàn thiện khu tái định cư: Tập trung triển khai thực hiện các hạng mục dự án khu tái định cư, thực hiện tốt phương án hỗ trợ sản xuất nhằm ổn định đời sống của nhân dân các điểm di dân, tái định cư đảm bảo từng bước phát triển kinh tế - xã hội. Trong đó, tập trung thực hiện Đề án 1460, khu tái định cư Dự án thủy điện Trung Sơn, quy hoạch sắp xếp dân cư vùng rừng đặc dụng Xuân Nha, khu tái định cư xây dựng trung tâm hành chính, chính trị huyện…
Xây dựng nông thôn mới: Từng bước hoàn thành chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại 14 xã, đảm bảo các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới trên cơ sở đầu tư cơ sở hạ tầng, điện, đường, trường, trạm; nâng cao trình độ dân trí và thu nhập của người dân; giải quyết tốt vấn đề việc làm, đào tạo đội ngũ cán bộ cơ sở và xây dựng kết cấu hạ tầng, chuyển hướng sang sản xuất hàng hóa.
4. Quy hoạch phát triển Trung tâm hành chính, chính trị huyện
Xây dựng trung tâm huyện lỵ huyện Vân Hồ tại bản Suối Lìn, tiểu khu Sao Đỏ xã Vân Hồ với quy mô diện tích tự nhiên 350 ha, quy mô dân số khoảng 10 nghìn người vào năm 2020. Hình thành trung tâm thương mại ở khu vực trung tâm huyện lỵ với quy mô đủ lớn, đáp ứng yêu cầu thị trường. Đến năm 2020, cơ bản hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và trụ sở các cơ quan khu trung tâm hành chính huyện.
VI. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư
Dự báo đến năm 2020 là 7.700 tỷ đồng, đến năm 2030 là 15.000 tỷ đồng. Trong đó, nhu cầu vốn đầu tư dự báo đến năm 2020: 7.700 tỷ đồng, cụ thể:
- Vốn từ ngân sách nhà nước là 4.200 tỷ đồng, chiếm 54,5%.
- Vốn đầu tư của các doanh nghiệp là 1.866 tỷ đồng, chiếm 24,2%.
- Vốn khác 1.634 tỷ đồng, chiếm 21,3%.
2. Phân kỳ nguồn vốn đầu tư
Tổng nguồn vốn đầu tư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện Vân Hồ giai đoạn 2014 - 2020 dự kiến 7.700 tỷ đồng được phân kỳ làm 2 giai đoạn:
- Từ năm 2014 - 2015 nhu cầu nguồn vốn đầu tư là 1.300 tỷ đồng, chiếm 16,9% tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2014 - 2020.
- Từ năm 2016 - 2020 nhu cầu nguồn vốn đầu tư là 6.400 tỷ đồng, chiếm 83,1% tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2014 - 2020.
3. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
(Phụ lục kèm theo)
VII. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động nguồn vốn đầu tư
Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm của huyện, cần chủ động xây dựng kế hoạch, phân kỳ đầu tư phù hợp, đồng thời huy động và tận dụng tối đa nguồn vốn ngân sách tỉnh, ngân sách Trung ương và các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai thực hiện các công trình, dự án trọng điểm theo đúng tiến độ.
Lập Đề án phát triển kinh tế - xã hội trình Chính phủ phê duyệt để tập trung nguồn vốn đầu tư cho huyện mới được thành lập; khẩn trương giao đất để các cơ quan ngành dọc lập dự án đầu tư xây dựng trụ sở như: Công an huyện, Huyện đội, Tòa án, cơ quan Thuế, Kiểm lâm, Kho bạc..., các dự án kêu gọi thu hút đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước như: Khu du lịch sinh thái Bó Nhàng, khu du lịch sinh thái hồ Sao Đỏ, các nhà hàng, khách sạn khu trung tâm huyện, cửa hàng xăng dầu..., khẩn trương giải phóng mặt bằng để giao đất có thu tiền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng các khu du lịch, thương mại và nhà ở.
Tạo điều kiện thuận lợi để khuyến khích các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nhất là phát triển kinh doanh du lịch.
Huy động các nguồn vốn ngân sách Nhà nước tập trung cho xây dựng kết cấu hạ tầng, các công trình công cộng, ưu tiên cho các công trình giao thông, thông tin liên lạc, y tế, giáo dục... Thu hút vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (Vốn FDI) với phương thức liên doanh với nước ngoài, trước hết đầu tư công nghiệp chế biến nông lâm sản, phát triển sản xuất nông nghiệp như cây chè, rau, hoa chất lượng cao, dịch vụ du lịch, khách sạn... Có chính sách khuyến khích các tầng lớp nhân dân nhằm huy động vốn nhàn rỗi trong nhân dân để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tạo ra những sản phẩm có lợi thế so sánh và phù hợp với điều kiện thực tế nhằm góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
2. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
Tăng cường đầu tư cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa để nâng cao trình độ dân trí, tỷ lệ lao động qua đào tạo và chăm sóc sức khỏe cho người lao động; đồng thời có chính sách đãi ngộ hợp lý nhằm thu hút lực lượng cán bộ có trình độ về công tác tại huyện, các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa.
Tập trung thực hiện tốt việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, nhất là tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn để từng bước đẩy nhanh quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở nông thôn; trước mắt, tập trung đào tạo ngắn ngày, với các ngành nghề đơn giản để phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ, môi trường
Đẩy mạnh ứng dụng các loại giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, khả năng chịu bệnh tốt, phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện. Đẩy mạnh sản xuất thức ăn gia súc và thực hiện tốt công tác thú y, bảo vệ thực vật nâng cao hiệu quả sản xuất nông, lâm nghiệp. Xây dựng trung tâm giống cây trồng tại huyện để cung cấp cây giống cho địa bàn huyện và các địa phương lân cận.
Xây dựng, thực hiện thí điểm và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao, nhất là trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Triển khai thực hiện tốt công tác khuyến nông, đào tạo nghề cho nông dân trong huyện, nhất là ở các xã vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới.
Nâng cấp hệ thống thông tin và dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện; phát triển các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công; coi trọng việc tổ chức thu hút chuyển giao tri thức và chuyển giao công nghệ từ tỉnh và Trung ương về cho địa phương. Thực hiện cơ chế ưu đãi đầu tư cho nghiên cứu, triển khai, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách
Áp dụng các cơ chế, chính sách cho huyện Vân Hồ theo Kết luận số 953-KL/TU ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo đối với huyện Vân Hồ và Nghị quyết số 65/2014/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2014 của HĐND tỉnh Sơn La ban hành cơ chế, chính sách phát triển đối với huyện Vân Hồ, huyện Sốp Cộp và thành phố Sơn La. Trong đó, tập trung thực hiện các nhóm giải pháp được ban hành trong Nghị quyết đó là:
- Trình UBND tỉnh ưu tiên các nguồn vốn trong kế hoạch hàng năm, cho phép lập trước một số dự án trọng điểm, cấp thiết trên địa bàn; đồng thời huy động các nguồn vốn hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện dự án.
- Áp dụng cơ chế đầu tư theo Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 03/2013/TT-BKHĐT ngày 07 tháng 8 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Đối với công trình không thuộc đề án xây dựng nông thôn mới được duyệt, có thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, có tổng mức đầu tư không quá 03 tỷ đồng và có sự tham gia góp vốn của các tổ chức cá nhân với tổng vốn góp từ 30% trở lên so với tổng mức đầu tư công trình.
- Vay các nguồn vốn ngân sách tỉnh chưa sử dụng cho các dự án trọng điểm, cấp thiết để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án.
- Hợp đồng thêm không quá 10% công chức ngoài biên chế so với chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao để thu hút các sinh viên tốt nghiệp đại học loại khá trở lên (riêng đối với ngành y là sinh viên tốt nghiệp đại học) bố trí công tác tại các cơ quan đảng, đoàn thể, nhà nước tạo nguồn cán bộ lâu dài.
- Được hỗ trợ để đầu tư xây dựng các bản du lịch cộng đồng theo quy hoạch của các cấp thẩm quyền phê duyệt (Nội dung hỗ trợ: Hạ tầng phục vụ du lịch của các bản; bảo tồn, phục dựng các lễ hội truyền thống; ngành nghề thủ công; quảng bá, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng).
- Áp dụng chính sách phát triển đường giao thông theo Nghị quyết số 41/2013/NQ-HĐND ngày 14 tháng 3 năm 2013 của HĐND tỉnh, đối với công trình xây dựng đường giao thông nội bản, tiểu khu, tổ dân phố thuộc xã có vị trí trung tâm huyện Vân Hồ (không sử dụng vốn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới).
VIII. TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổ chức công bố, phổ biến quy hoạch
UBND huyện Vân Hồ có trách nhiệm tổ chức công bố, phổ biến quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến tất cả các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trên địa bàn.
2. Xây dựng chương trình hành động và xúc tiến đầu tư
a) UBND huyện Vân Hồ
- Trên cơ sở các mục tiêu quy hoạch, xây dựng chương trình hành động, từng bước thực hiện đạt mục tiêu quy hoạch. Lựa chọn các ngành, lĩnh vực mũi nhọn, có tính đột phá và có lợi thế để đầu tư nguồn lực phát triển nhanh.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, chú trọng vào các dự án trọng điểm, các sản phẩm chủ lực, mang tính quyết định đến sự thành công trong thực hiện mục tiêu quy hoạch. Phát huy tối đa và hiệu quả nguồn lực của huyện gắn với tranh thủ nguồn lực bên ngoài cho phát triển.
- Xây dựng một số chương trình sản phẩm chủ lực của huyện và tổ chức thực hiện một cách nghiêm túc, tạo động lực mới cho phát triển. Đồng thời có chính sách thực sự khuyến khích, ưu đãi về thị trường, vốn, đất đai đối với việc phát triển sản xuất và kinh doanh các sản phẩm chủ lực này.
- Từng bước cụ thể hóa công tác quy hoạch và đưa vào các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện.
b) Các ngành liên quan phối hợp với UBND huyện Vân Hồ tăng cường giới thiệu, quảng bá các dự án ưu tiên trong các dịp mời gọi, xúc tiến đầu tư để các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh tìm và đầu tư.
3. Kiểm tra, giám sát và điều chỉnh quy hoạch
- Các cấp, các ngành và nhân dân các dân tộc trong huyện có trách nhiệm kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch.
- Quy hoạch tổng thể được điều chỉnh, bổ sung trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tình hình thực tế.

Content:
Quốc phòng - an ninh và đối ngoại
Tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh và đảm bảo trật tự, an toàn xã hội, đặc biệt là khu vực biên giới; tiếp tục phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và khối đại đoàn kết toàn dân, kiên trì với công tác đấu tranh phòng chống ma túy.
Xây dựng và triển khai thực hiện tốt các phương án phòng thủ, quản lý chặt chẽ quân dự bị động viên đảm bảo về số lượng và chất lượng; gắn kết chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng, an ninh trên từng địa bàn, trong công tác quy hoạch, kế hoạch, các dự án phát triển kinh tế - xã hội; tăng cường công tác đối ngoại, tăng cường quan hệ hữu nghị đặc biệt với huyện Sốp Bâu, tỉnh Hủa Phăn, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.
V. QUY HOẠCH TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
1. Quy hoạch sử dụng đất
Khai thác đất hợp lý, tiết kiệm, đúng pháp luật, nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Phân bổ quỹ đất phù hợp đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện. Dành quỹ đất hợp lý để xây dựng khu Trung tâm hành chính, chính trị huyện, khu du lịch sinh thái, khu vui chơi giải trí, các công trình văn hóa, xã hội, phúc lợi công cộng.
Chuyển diện tích đất chưa sử dụng, đất nông nghiệp những khu có độ dốc cao sang đất để phát triển trồng rừng kinh tế, rừng phòng hộ; chuyển dần diện tích trồng cây lương thực ngắn ngày sang trồng rau, hoa chất lượng cao, cây dược liệu quý ở những nơi có điều kiện. Nâng cao hệ số sử dụng đất và tăng độ phì của đất.
Khai thác hợp lý và hiệu quả quỹ đất quy hoạch cho an ninh, quốc phòng, quán triệt phương châm: Kinh tế kết hợp với quốc phòng, quốc phòng kết hợp với kinh tế.
2. Quy hoạch phát triển không gian kinh tế - xã hội
2.1. Vùng dọc Quốc lộ 6 và phụ cận: Gồm 6 xã (Vân Hồ, Lóng Luông, Chiềng Yên, Mường Men, Chiềng Khoa, Tô Múa). Phát triển trở thành vùng động lực kinh tế chính của huyện:
Tập trung phát triển rau, hoa chất lượng cao, trồng cây dược liệu quý nhằm tăng giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích; trồng cỏ phục vụ chăn nuôi gia súc; phát triển bò sữa và bò thịt, gia cầm; trồng và khoanh nuôi bảo vệ rừng, trồng cây ăn quả (mận, đào, cam, quýt), cây công nghiệp lâu năm (chè, cao su); đồng thời đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp.
Tập trung phát triển công nghiệp, xây dựng nhất là lĩnh vực công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng như: Đá, cát, sản xuất gạch không nung và gạch tuynel; khai thác và phát huy hiệu quả các cơ sở công nghiệp hiện có, đồng thời khuyến khích phát triển mới các cơ sở chế biến nông, lâm sản gắn với vùng nguyên liệu như chè, tre, ngô. Phát triển các đô thị, khu, cụm dân cư tập trung.
Đẩy mạnh phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng ở các xã: Vân Hồ, Lóng Luông, Chiềng Yên, Chiềng Khoa. Đẩy mạnh phát triển hệ thống mạng lưới dịch vụ thương mại, hệ thống chợ trung tâm huyện, xã, các loại hình dịch vụ có lợi thế.
2.2. Vùng dọc Sông Đà
Gồm 5 xã (Suối Bàng, Liên Hòa, Song Khủa, Mường Tè, Quang Minh). Phát triển nhằm phát huy các lợi thế về nguồn nước, đất đai và khoáng sản.
Tập trung phát triển nông nghiệp theo hướng thâm canh tăng vụ, nâng cao năng suất và chất lượng; bên cạnh đó cần phát triển các loại cây bông, cây ăn quả lâu năm (xoài, nhãn) với mục tiêu tăng giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích. Phát triển chăn nuôi đại gia súc, gia cầm lấy thịt, khai thác và nuôi cá lồng trên Sông Đà. Bảo vệ rừng phòng hộ hồ thủy điện Hòa Bình, phát triển trồng rừng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến lâm sản.
Quản lý, thăm dò, khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản trên địa bàn, nhất là các dự án khai thác khoáng sản than ở xã Suối Bàng, bột Talc ở xã Liên Hòa. Đồng thời khuyến khích phát triển các cơ sở tiểu thủ công nghiệp, phát triển nghề thủ công truyền thống.
Đẩy mạnh phát triển mạng lưới dịch vụ thương mại, như: Chợ nông thôn, chợ phiên dọc sông; phát triển dịch vụ du lịch tham quan hang động, du lịch tâm linh, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng.
2.3. Vùng cao, biên giới
Gồm 3 xã (Chiềng Xuân, Xuân Nha, Tân Xuân). Phát triển kinh tế nông nghiệp, thương mại gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội.
Tập trung phát triển thâm canh cây lương thực phù hợp với điều kiện khí hậu để đảm bảo an ninh lương thực; đồng thời phát triển trồng cây công nghiệp lâu năm (cao su); đẩy mạnh chăn nuôi đại gia súc lấy thịt nhằm nâng cao chất lượng đời sống và kinh tế của nhân dân; bảo vệ nghiêm ngặt rừng đặc dụng, trồng rừng sản xuất tập trung gắn với xây dựng cơ sở chế biến; khuyến khích phát triển nuôi trồng thủy sản nước lạnh như cá hồi, cá tầm, cá dầm xanh ở những nơi có điều kiện.
Phát triển ngành nghề thủ công truyền thống, các cơ sở chế biến nông, lâm sản gắn với vùng nguyên liệu.
Phát triển mạng lưới dịch vụ thương mại chợ nông thôn, chợ biên giới; phát triển dịch vụ du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng và mạo hiểm.
3. Hoàn thiện khu tái định cư và xây dựng nông thôn mới
Hoàn thiện khu tái định cư: Tập trung triển khai thực hiện các hạng mục dự án khu tái định cư, thực hiện tốt phương án hỗ trợ sản xuất nhằm ổn định đời sống của nhân dân các điểm di dân, tái định cư đảm bảo từng bước phát triển kinh tế - xã hội. Trong đó, tập trung thực hiện Đề án 1460, khu tái định cư Dự án thủy điện Trung Sơn, quy hoạch sắp xếp dân cư vùng rừng đặc dụng Xuân Nha, khu tái định cư xây dựng trung tâm hành chính, chính trị huyện…
Xây dựng nông thôn mới: Từng bước hoàn thành chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại 14 xã, đảm bảo các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới trên cơ sở đầu tư cơ sở hạ tầng, điện, đường, trường, trạm; nâng cao trình độ dân trí và thu nhập của người dân; giải quyết tốt vấn đề việc làm, đào tạo đội ngũ cán bộ cơ sở và xây dựng kết cấu hạ tầng, chuyển hướng sang sản xuất hàng hóa.
4. Quy hoạch phát triển Trung tâm hành chính, chính trị huyện
Xây dựng trung tâm huyện lỵ huyện Vân Hồ tại bản Suối Lìn, tiểu khu Sao Đỏ xã Vân Hồ với quy mô diện tích tự nhiên 350 ha, quy mô dân số khoảng 10 nghìn người vào năm 2020. Hình thành trung tâm thương mại ở khu vực trung tâm huyện lỵ với quy mô đủ lớn, đáp ứng yêu cầu thị trường. Đến năm 2020, cơ bản hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và trụ sở các cơ quan khu trung tâm hành chính huyện.
VI. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư
Dự báo đến năm 2020 là 7.700 tỷ đồng, đến năm 2030 là 15.000 tỷ đồng. Trong đó, nhu cầu vốn đầu tư dự báo đến năm 2020: 7.700 tỷ đồng, cụ thể:
- Vốn từ ngân sách nhà nước là 4.200 tỷ đồng, chiếm 54,5%.
- Vốn đầu tư của các doanh nghiệp là 1.866 tỷ đồng, chiếm 24,2%.
- Vốn khác 1.634 tỷ đồng, chiếm 21,3%.
2. Phân kỳ nguồn vốn đầu tư
Tổng nguồn vốn đầu tư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện Vân Hồ giai đoạn 2014 - 2020 dự kiến 7.700 tỷ đồng được phân kỳ làm 2 giai đoạn:
- Từ năm 2014 - 2015 nhu cầu nguồn vốn đầu tư là 1.300 tỷ đồng, chiếm 16,9% tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2014 - 2020.
- Từ năm 2016 - 2020 nhu cầu nguồn vốn đầu tư là 6.400 tỷ đồng, chiếm 83,1% tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2014 - 2020.
3. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư
(Phụ lục kèm theo)
VII. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động nguồn vốn đầu tư
Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm của huyện, cần chủ động xây dựng kế hoạch, phân kỳ đầu tư phù hợp, đồng thời huy động và tận dụng tối đa nguồn vốn ngân sách tỉnh, ngân sách Trung ương và các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai thực hiện các công trình, dự án trọng điểm theo đúng tiến độ.
Lập Đề án phát triển kinh tế - xã hội trình Chính phủ phê duyệt để tập trung nguồn vốn đầu tư cho huyện mới được thành lập; khẩn trương giao đất để các cơ quan ngành dọc lập dự án đầu tư xây dựng trụ sở như: Công an huyện, Huyện đội, Tòa án, cơ quan Thuế, Kiểm lâm, Kho bạc..., các dự án kêu gọi thu hút đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước như: Khu du lịch sinh thái Bó Nhàng, khu du lịch sinh thái hồ Sao Đỏ, các nhà hàng, khách sạn khu trung tâm huyện, cửa hàng xăng dầu..., khẩn trương giải phóng mặt bằng để giao đất có thu tiền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng các khu du lịch, thương mại và nhà ở.
Tạo điều kiện thuận lợi để khuyến khích các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nhất là phát triển kinh doanh du lịch.
Huy động các nguồn vốn ngân sách Nhà nước tập trung cho xây dựng kết cấu hạ tầng, các công trình công cộng, ưu tiên cho các công trình giao thông, thông tin liên lạc, y tế, giáo dục... Thu hút vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (Vốn FDI) với phương thức liên doanh với nước ngoài, trước hết đầu tư công nghiệp chế biến nông lâm sản, phát triển sản xuất nông nghiệp như cây chè, rau, hoa chất lượng cao, dịch vụ du lịch, khách sạn... Có chính sách khuyến khích các tầng lớp nhân dân nhằm huy động vốn nhàn rỗi trong nhân dân để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tạo ra những sản phẩm có lợi thế so sánh và phù hợp với điều kiện thực tế nhằm góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
2. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
Tăng cường đầu tư cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa để nâng cao trình độ dân trí, tỷ lệ lao động qua đào tạo và chăm sóc sức khỏe cho người lao động; đồng thời có chính sách đãi ngộ hợp lý nhằm thu hút lực lượng cán bộ có trình độ về công tác tại huyện, các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa.
Tập trung thực hiện tốt việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, nhất là tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn để từng bước đẩy nhanh quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở nông thôn; trước mắt, tập trung đào tạo ngắn ngày, với các ngành nghề đơn giản để phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ, môi trường
Đẩy mạnh ứng dụng các loại giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao, khả năng chịu bệnh tốt, phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện. Đẩy mạnh sản xuất thức ăn gia súc và thực hiện tốt công tác thú y, bảo vệ thực vật nâng cao hiệu quả sản xuất nông, lâm nghiệp. Xây dựng trung tâm giống cây trồng tại huyện để cung cấp cây giống cho địa bàn huyện và các địa phương lân cận.
Xây dựng, thực hiện thí điểm và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao, nhất là trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Triển khai thực hiện tốt công tác khuyến nông, đào tạo nghề cho nông dân trong huyện, nhất là ở các xã vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới.
Nâng cấp hệ thống thông tin và dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện; phát triển các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến công; coi trọng việc tổ chức thu hút chuyển giao tri thức và chuyển giao công nghệ từ tỉnh và Trung ương về cho địa phương. Thực hiện cơ chế ưu đãi đầu tư cho nghiên cứu, triển khai, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách
Áp dụng các cơ chế, chính sách cho huyện Vân Hồ theo Kết luận số 953-KL/TU ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo đối với huyện Vân Hồ và Nghị quyết số 65/2014/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2014 của HĐND tỉnh Sơn La ban hành cơ chế, chính sách phát triển đối với huyện Vân Hồ, huyện Sốp Cộp và thành phố Sơn La. Trong đó, tập trung thực hiện các nhóm giải pháp được ban hành trong Nghị quyết đó là:
- Trình UBND tỉnh ưu tiên các nguồn vốn trong kế hoạch hàng năm, cho phép lập trước một số dự án trọng điểm, cấp thiết trên địa bàn; đồng thời huy động các nguồn vốn hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện dự án.
- Áp dụng cơ chế đầu tư theo Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 03/2013/TT-BKHĐT ngày 07 tháng 8 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Đối với công trình không thuộc đề án xây dựng nông thôn mới được duyệt, có thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, có tổng mức đầu tư không quá 03 tỷ đồng và có sự tham gia góp vốn của các tổ chức cá nhân với tổng vốn góp từ 30% trở lên so với tổng mức đầu tư công trình.
- Vay các nguồn vốn ngân sách tỉnh chưa sử dụng cho các dự án trọng điểm, cấp thiết để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án.
- Hợp đồng thêm không quá 10% công chức ngoài biên chế so với chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao để thu hút các sinh viên tốt nghiệp đại học loại khá trở lên (riêng đối với ngành y là sinh viên tốt nghiệp đại học) bố trí công tác tại các cơ quan đảng, đoàn thể, nhà nước tạo nguồn cán bộ lâu dài.
- Được hỗ trợ để đầu tư xây dựng các bản du lịch cộng đồng theo quy hoạch của các cấp thẩm quyền phê duyệt (Nội dung hỗ trợ: Hạ tầng phục vụ du lịch của các bản; bảo tồn, phục dựng các lễ hội truyền thống; ngành nghề thủ công; quảng bá, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng).
- Áp dụng chính sách phát triển đường giao thông theo Nghị quyết số 41/2013/NQ-HĐND ngày 14 tháng 3 năm 2013 của HĐND tỉnh, đối với công trình xây dựng đường giao thông nội bản, tiểu khu, tổ dân phố thuộc xã có vị trí trung tâm huyện Vân Hồ (không sử dụng vốn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới).
VIII. TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổ chức công bố, phổ biến quy hoạch
UBND huyện Vân Hồ có trách nhiệm tổ chức công bố, phổ biến quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến tất cả các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trên địa bàn.
2. Xây dựng chương trình hành động và xúc tiến đầu tư
a) UBND huyện Vân Hồ
- Trên cơ sở các mục tiêu quy hoạch, xây dựng chương trình hành động, từng bước thực hiện đạt mục tiêu quy hoạch. Lựa chọn các ngành, lĩnh vực mũi nhọn, có tính đột phá và có lợi thế để đầu tư nguồn lực phát triển nhanh.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, chú trọng vào các dự án trọng điểm, các sản phẩm chủ lực, mang tính quyết định đến sự thành công trong thực hiện mục tiêu quy hoạch. Phát huy tối đa và hiệu quả nguồn lực của huyện gắn với tranh thủ nguồn lực bên ngoài cho phát triển.
- Xây dựng một số chương trình sản phẩm chủ lực của huyện và tổ chức thực hiện một cách nghiêm túc, tạo động lực mới cho phát triển. Đồng thời có chính sách thực sự khuyến khích, ưu đãi về thị trường, vốn, đất đai đối với việc phát triển sản xuất và kinh doanh các sản phẩm chủ lực này.
- Từng bước cụ thể hóa công tác quy hoạch và đưa vào các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện.
b) Các ngành liên quan phối hợp với UBND huyện Vân Hồ tăng cường giới thiệu, quảng bá các dự án ưu tiên trong các dịp mời gọi, xúc tiến đầu tư để các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh tìm và đầu tư.
3. Kiểm tra, giám sát và điều chỉnh quy hoạch
- Các cấp, các ngành và nhân dân các dân tộc trong huyện có trách nhiệm kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch.
- Quy hoạch tổng thể được điều chỉnh, bổ sung trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tình hình thực tế.