Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1603/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Khánh Hòa đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "1603/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "1603/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "1603/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "1603/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "17/06/2011", "sign_number": "1603/QĐ-UBND", "signer": "Lê Đức Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1603/QĐ-UBND 2011 Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Khánh Hòa đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 (dự án quy hoạch kèm theo) với những nội dung chính sau:
...
3.600

5.600

- Đá ốp lát nhân tạo

1.000 m2

1.000

1.000

9

Cát thủy tinh

1.000 tấn

800

1.350

- Sodium silicate

1.000 tấn

50

100

10

Gạch lát bê tông màu

1.000 m2

150

150

11

Gạch lát terrazzo

1.000 m2

400

400

12

Tấm trần và vách xi măng sợi gỗ

1.000 m3

45

45

* Chỉ có 1,63 triệu tấn xi măng được sản xuất trên địa bàn; 0,55 triệu tấn còn lại được cung cấp qua trạm trung chuyển phân phối của nhà máy xi măng Nghi Sơn.
2.2. Các công trình vật liệu xây dựng dự kiến đầu tư trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa từ nay đến 2020 (tại phụ lục đính kèm).
3. Một số giải pháp để thực hiện quy hoạch:
3.1. Tập trung giải quyết tốt cân đối về tài chính phục vụ cho việc phát triển sản xuất vật liệu xây dựng. Tổng vốn đầu tư cho phát triển sản xuất vật liệu xây dựng ở tỉnh Khánh Hòa theo phương án quy hoạch đến năm 2020 là 1.776,85 - 1.802,7 tỷ đồng; trong đó, giai đoạn từ nay đến năm 2015 là 1.186,15 - 1.211,85 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 590,7 - 590,85 tỷ đồng. Để đáp ứng nhu cầu về vốn, cần huy động những nguồn vốn của các tổ chức doanh nghiệp, cá nhân và vốn đầu tư nước ngoài cho phát triển sản xuất vật liệu xây dựng.
3.2. Xây dựng các chính sách hỗ trợ ngành sản xuất vật liệu xây dựng. Các cơ quan chức năng cần có chính sách, cơ chế thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn lực: nguồn vốn, đất đai, mặt bằng sản xuất; chính sách hỗ trợ cho nghiên cứu vật liệu xây dựng mới trong tiến trình hội nhập quốc tế, nâng cao năng lực và vai trò của các Hội nghề nghiệp, doanh nghiệp để tìm hiểu nhu cầu phục vụ xây dựng chính sách, đào tạo nguồn nhân lực, đẩy mạnh phát triển thị trường.
3.3. Đẩy mạnh công tác chuẩn bị đầu tư và điều tra cơ bản để phục vụ cho yêu cầu phát triển vật liệu xây dựng. Đẩy mạnh công tác chuẩn bị đầu tư và điều tra cơ bản để phục vụ cho yêu cầu phát triển ngành vật liệu xây dựng; trước mắt cần tiến hành thăm dò chi tiết các mỏ cát xây dựng, sét gạch ngói dự kiến đầu tư khai thác trong giai đoạn từ nay đến năm 2015; tiếp tục tiến hành điều tra cơ bản về nguồn khoáng sản làm vật liệu xây dựng như đối với các loại đất đá ốp lát, sét gạch ngói, đá xây dựng, cát xây dựng... nhằm kịp thời điều chỉnh các số liệu phục vụ cho nhu cầu phát triển vật liệu xây dựng. Tiến hành bổ sung, điều chỉnh quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh theo kế hoạch từ 3 - 5 năm
3.4. Tăng cường đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật ngành vật liệu xây dựng phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất và nghiên cứu vật liệu xây dựng: Ước tính số nhân lực cần đáp ứng cho nhu cầu phát triển các loại vật liệu xây dựng trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 là 3.281 người (trong đó: số kỹ sư, cử nhân là 328 người, trung cấp và công nhân kỹ thuật là 2.953 người). Các doanh nghiệp, chủ đầu tư cần phối hợp với các tổ chức khoa học, các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề... để đào tạo lực lượng lao động phục vụ ngành trong thời gian tới.
3.5. Tăng cường kiểm soát, giám định công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm ô nhiễm môi trường trong sản xuất vật liệu xây dựng. Tổ chức thẩm định công nghệ các dự án đầu tư phát triển vật liệu xây dựng mới. Tăng cường kiểm soát, giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm và đăng ký về môi trường của các doanh nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng.
3.6. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong nước và xuất khẩu vật liệu xây dựng sang các nước để thúc đẩy sản xuất vật liệu xây dựng phát triển. Mở rộng thị trường tiêu thụ vật liệu xây dựng và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong sản xuất vật liệu xây dựng sẽ thúc đẩy sản xuất trên địa bàn phát triển. Đối với các cơ quan quản lý của tỉnh: hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh trong việc xúc tiến thương mại điện tử, mở rộng thị trường, đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, giới thiệu, quảng bá các sản phẩm vật liệu xây dựng mới được sản xuất trên địa bàn tỉnh; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tham gia các hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước. Đối với các cơ sở sản xuất: đẩy mạnh xúc tiến thương mại, tham gia các hội chợ, triển lãm, hội thảo, giới thiệu và bán sản phẩm vật liệu xây dựng để cập nhật thông tin và quảng bá những sản phẩm; đẩy mạnh xuất khẩu để mở rộng thị trường vật liệu xây dựng.
Trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa có số dân đông, trong đó số lượng dân cư sống ở các vùng nông thôn tương đối lớn, để mở rộng thị trường tiêu thụ vật liệu xây dựng cần thiết phải quan tâm đến thị trường khu vực nông thôn.
3.7. Giải pháp về bảo vệ môi trường trong sản xuất vật liệu xây dựng: Để giữ cho môi trường trong lành, hạn chế những tác động xấu, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học, tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường và các quy định liên quan.

Content:
3.600

5.600

- Đá ốp lát nhân tạo

1.000 m2

1.000

1.000

9

Cát thủy tinh

1.000 tấn

800

1.350

- Sodium silicate

1.000 tấn

50

100

10

Gạch lát bê tông màu

1.000 m2

150

150

11

Gạch lát terrazzo

1.000 m2

400

400

12

Tấm trần và vách xi măng sợi gỗ

1.000 m3

45

45

* Chỉ có 1,63 triệu tấn xi măng được sản xuất trên địa bàn; 0,55 triệu tấn còn lại được cung cấp qua trạm trung chuyển phân phối của nhà máy xi măng Nghi Sơn.
2.2. Các công trình vật liệu xây dựng dự kiến đầu tư trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa từ nay đến 2020 (tại phụ lục đính kèm).
Một số giải pháp để thực hiện quy hoạch:
3.1. Tập trung giải quyết tốt cân đối về tài chính phục vụ cho việc phát triển sản xuất vật liệu xây dựng. Tổng vốn đầu tư cho phát triển sản xuất vật liệu xây dựng ở tỉnh Khánh Hòa theo phương án quy hoạch đến năm 2020 là 1.776,85 - 1.802,7 tỷ đồng; trong đó, giai đoạn từ nay đến năm 2015 là 1.186,15 - 1.211,85 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 590,7 - 590,85 tỷ đồng. Để đáp ứng nhu cầu về vốn, cần huy động những nguồn vốn của các tổ chức doanh nghiệp, cá nhân và vốn đầu tư nước ngoài cho phát triển sản xuất vật liệu xây dựng.
3.2. Xây dựng các chính sách hỗ trợ ngành sản xuất vật liệu xây dựng. Các cơ quan chức năng cần có chính sách, cơ chế thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn lực: nguồn vốn, đất đai, mặt bằng sản xuất; chính sách hỗ trợ cho nghiên cứu vật liệu xây dựng mới trong tiến trình hội nhập quốc tế, nâng cao năng lực và vai trò của các Hội nghề nghiệp, doanh nghiệp để tìm hiểu nhu cầu phục vụ xây dựng chính sách, đào tạo nguồn nhân lực, đẩy mạnh phát triển thị trường.
3.Đẩy mạnh công tác chuẩn bị đầu tư và điều tra cơ bản để phục vụ cho yêu cầu phát triển vật liệu xây dựng. Đẩy mạnh công tác chuẩn bị đầu tư và điều tra cơ bản để phục vụ cho yêu cầu phát triển ngành vật liệu xây dựng; trước mắt cần tiến hành thăm dò chi tiết các mỏ cát xây dựng, sét gạch ngói dự kiến đầu tư khai thác trong giai đoạn từ nay đến năm 2015; tiếp tục tiến hành điều tra cơ bản về nguồn khoáng sản làm vật liệu xây dựng như đối với các loại đất đá ốp lát, sét gạch ngói, đá xây dựng, cát xây dựng... nhằm kịp thời điều chỉnh các số liệu phục vụ cho nhu cầu phát triển vật liệu xây dựng. Tiến hành bổ sung, điều chỉnh quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh theo kế hoạch từ 3 - 5 năm
3.4. Tăng cường đào tạo cán bộ khoa học kỹ thuật ngành vật liệu xây dựng phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất và nghiên cứu vật liệu xây dựng: Ước tính số nhân lực cần đáp ứng cho nhu cầu phát triển các loại vật liệu xây dựng trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 là 3.281 người (trong đó: số kỹ sư, cử nhân là 328 người, trung cấp và công nhân kỹ thuật là 2.953 người). Các doanh nghiệp, chủ đầu tư cần phối hợp với các tổ chức khoa học, các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề... để đào tạo lực lượng lao động phục vụ ngành trong thời gian tới.
3.5. Tăng cường kiểm soát, giám định công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm ô nhiễm môi trường trong sản xuất vật liệu xây dựng. Tổ chức thẩm định công nghệ các dự án đầu tư phát triển vật liệu xây dựng mới. Tăng cường kiểm soát, giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu về chất lượng sản phẩm và đăng ký về môi trường của các doanh nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng.
3.6. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong nước và xuất khẩu vật liệu xây dựng sang các nước để thúc đẩy sản xuất vật liệu xây dựng phát triển. Mở rộng thị trường tiêu thụ vật liệu xây dựng và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong sản xuất vật liệu xây dựng sẽ thúc đẩy sản xuất trên địa bàn phát triển. Đối với các cơ quan quản lý của tỉnh: hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh trong việc xúc tiến thương mại điện tử, mở rộng thị trường, đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, giới thiệu, quảng bá các sản phẩm vật liệu xây dựng mới được sản xuất trên địa bàn tỉnh; tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tham gia các hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước. Đối với các cơ sở sản xuất: đẩy mạnh xúc tiến thương mại, tham gia các hội chợ, triển lãm, hội thảo, giới thiệu và bán sản phẩm vật liệu xây dựng để cập nhật thông tin và quảng bá những sản phẩm; đẩy mạnh xuất khẩu để mở rộng thị trường vật liệu xây dựng.
Trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa có số dân đông, trong đó số lượng dân cư sống ở các vùng nông thôn tương đối lớn, để mở rộng thị trường tiêu thụ vật liệu xây dựng cần thiết phải quan tâm đến thị trường khu vực nông thôn.
3.7. Giải pháp về bảo vệ môi trường trong sản xuất vật liệu xây dựng: Để giữ cho môi trường trong lành, hạn chế những tác động xấu, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học, tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường và các quy định liên quan.