Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3399/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển Ngành công nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/06/2010", "sign_number": "3399/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/06/2010", "sign_number": "3399/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/06/2010", "sign_number": "3399/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/06/2010", "sign_number": "3399/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "28/06/2010", "sign_number": "3399/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3399/QĐ-BCT phê duyệt Quy hoạch phát triển Ngành công nghiệp

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Ngành công nghiệp chế biến sữa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Quy hoạch phát triển sản phẩm và quy hoạch phân bố năng lực sản xuất theo vùng lãnh thổ
a) Quy hoạch sản phẩm (chi tiết xem phụ lục 1 kèm theo Quyết định này).
- Sản xuất sữa thanh, tiệt trùng:
Năm 2010 sản xuất sữa thanh, tiệt trùng đạt 480 triệu lít; năm 2015 đạt 780 triệu lít; năm 2020 đạt 1.150 triệu lít; năm 2025 đạt 1.500 triệu lít.
- Sản xuất sữa đặc có đường:
Năm 2010 sản xuất sữa đặc có đường đạt 377 triệu hộp ; năm 2015 đạt 400 triệu hộp năm 2020 đạt 410 triệu hộp và năm 2025 đạt 420 triệu hộp.
- Sản xuất sữa chua:
Năm 2010 sản xuất sữa chua đạt 86 triệu lít; năm 2015 đạt 120 triệu lít; năm 2020 đạt 160 triệu lít và năm 2025 đạt 210 triệu lít.
- Sản xuất sữa bột:
Năm 2010 sản xuất sữa bột đạt 47 ngàn tấn; năm 2015 đạt 80 ngàn tấn, năm 2020 đạt 120 ngàn tấn và năm 2025 đạt 170 ngàn tấn.
b) Quy hoạch theo vùng lãnh thổ
Quy hoạch phân bố năng lực sản xuất các loại sản phẩm trên toàn quốc được xác định theo 6 vùng lãnh thổ (phụ lục 2 kèm theo Quyết định này).
Bố trí năng lực sản xuất các loại sản phẩm theo vùng lãnh thổ tạo ra sự phát triển cân đối giữa các vùng theo nhu câu sản phẩm sữa và khả năng phát triển đàn bò sữa, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước theo từng giai đoạn.

Content:
Quy hoạch phát triển sản phẩm và quy hoạch phân bố năng lực sản xuất theo vùng lãnh thổ
a) Quy hoạch sản phẩm (chi tiết xem phụ lục 1 kèm theo Quyết định này).
- Sản xuất sữa thanh, tiệt trùng:
Năm 2010 sản xuất sữa thanh, tiệt trùng đạt 480 triệu lít; năm 2015 đạt 780 triệu lít; năm 2020 đạt 1.150 triệu lít; năm 2025 đạt 1.500 triệu lít.
- Sản xuất sữa đặc có đường:
Năm 2010 sản xuất sữa đặc có đường đạt 377 triệu hộp ; năm 2015 đạt 400 triệu hộp năm 2020 đạt 410 triệu hộp và năm 2025 đạt 420 triệu hộp.
- Sản xuất sữa chua:
Năm 2010 sản xuất sữa chua đạt 86 triệu lít; năm 2015 đạt 120 triệu lít; năm 2020 đạt 160 triệu lít và năm 2025 đạt 210 triệu lít.
- Sản xuất sữa bột:
Năm 2010 sản xuất sữa bột đạt 47 ngàn tấn; năm 2015 đạt 80 ngàn tấn, năm 2020 đạt 120 ngàn tấn và năm 2025 đạt 170 ngàn tấn.
b) Quy hoạch theo vùng lãnh thổ
Quy hoạch phân bố năng lực sản xuất các loại sản phẩm trên toàn quốc được xác định theo 6 vùng lãnh thổ (phụ lục 2 kèm theo Quyết định này).
Bố trí năng lực sản xuất các loại sản phẩm theo vùng lãnh thổ tạo ra sự phát triển cân đối giữa các vùng theo nhu câu sản phẩm sữa và khả năng phát triển đàn bò sữa, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước theo từng giai đoạn.