Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1604/QĐ-UBND duyệt tái cơ cấu nông nghiệp nâng cao giá trị gia tăng Hòa Bình 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "1604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "1604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "1604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "1604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "1604/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1604/QĐ-UBND duyệt tái cơ cấu nông nghiệp nâng cao giá trị gia tăng Hòa Bình 2015

Điều 1. Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 (có Đề án chi tiết đính kèm) sau đây gọi tắt là Đề án, với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến về quan điểm, mục tiêu, nội dung, giải pháp, chương trình ưu tiên của Đề án
Tích cực tuyên truyền, quán triệt phổ biến chủ trương, nội dung của đề án tái cơ cấu ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của tỉnh đến các cấp, các ngành liên quan, đến các huyện, thành phố, các đơn vị chuyên môn để nắm bắt và thực hiện triển khai thực hiện các kế hoạch hành động tái cơ cấu lĩnh vực liên quan của đơn vị mình.
IV. VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Tổng khái toán kinh phí Đề án
Dự kiến tổng nhu cầu vốn thực hiện Đề án tái cơ cấu Ngành nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2016-2020 là 12.376 tỷ đồng; trong đó vốn đầu tư hỗ trợ các chương trình dự án là: 1.339 tỷ đồng; vốn sản xuất hằng năm của các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân là 11.037 tỷ đồng.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ của các Sở, ngành
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và chính quyền địa phương, các đơn vị chuyên ngành rà soát, bổ sung, lập mới các quy hoạch theo yêu cầu;
- Phối hợp Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng cơ chế, chính sách thực hiện Đề án; đề xuất cơ chế, chính sách huy động nguồn lực xã hội thực hiện Đề án;
- Hướng dẫn các huyện/thành phố xây dựng và thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững và gắn với xây dựng nông thôn mới;
- Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo, các Tiểu ban và Tổ giúp việc để xây dựng và triển khai thực hiện Đề án;
- Xây dựng các dự án cụ thể theo từng lĩnh vực, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Chỉ đạo các đơn vị thuộc Ngành xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện Đề án theo các lĩnh vực được giao.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh lồng ghép nguồn vốn, bố trí vốn kế hoạch đầu tư công hàng năm; xây dựng chính sách khuyến khích và hướng dẫn doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
c) Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, điều chỉnh, bổ sung, xây dựng cơ chế, chính sách, tham mưu bố trí nguồn kinh phí cho việc thực hiện Đề án; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành các văn bản hướng dẫn quản lý, cấp phát và thanh quyết toán nguồn kinh phí theo quy định hiện hành.
d) Sở Công Thương: Hướng dẫn các địa phương xúc tiến thương mại, thành lập các hiệp hội ngành hàng, hình thành các chợ đầu mối tiêu thụ nông sản; phát triển hệ thống điện tại các vùng sản xuất.
đ) Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất các giải pháp khoa học và công nghệ tiên tiến; chuyển giao các kết quả nghiên cứu phù hợp với điều kiện các địa phương trong tỉnh; duy trì, khai thác hiệu quả nhãn hiệu sản phẩm chủ lực; hỗ trợ thành lập các doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ trong lĩnh vực Nông nghiệp; ưu tiên đề tài, dự án khoa học ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật với sản phẩm lợi thế của tỉnh.
e) Sở Tài nguyên và Môi trường: Rà soát, kiểm soát, quản lý chặt chẽ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp (đặc biệt là đất trồng lúa); đề xuất các chính sách liên quan đến đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.
g) Sở Thông tin và Truyền thông: Xây dựng chương trình truyền thông tái cơ cấu ngành nông nghiệp phổ biến đến người dân.
h) Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Hòa Bình: Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền về các chủ trương, chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
i) Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Hòa Bình: Chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn tạo điều kiện và cho các tổ chức, cá nhân được vay vốn phát triển sản xuất theo các quy định hiện hành.
k) Các Sở, ngành có liên quan: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp thực hiện các nội dung Đề án tái cơ cấu.
2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; các tổ chức chính trị-xã hội
Đề nghị phối hợp chặt chẽ với Ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và các huyện, thành phố tăng cường tuyên truyền, phổ biến vận động các đoàn viên, hội viên chủ động, tích cực và tự giác tham gia thực hiện các nội dung, giải pháp tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Trên cơ sở điều kiện thực tế, tiềm năng lợi thế của địa phương xây dựng kế hoạch và thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành Nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới phù hợp;
- Bố trí ngân sách để đảm bảo việc triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại địa phương đảm bảo đạt hiệu quả và mục tiêu đề ra; tổ chức hội nghị triển khai, sơ kết hàng năm và các giai đoạn thực hiện Đề án;
- Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển nông nghiệp nông thôn.

Content:
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến về quan điểm, mục tiêu, nội dung, giải pháp, chương trình ưu tiên của Đề án
Tích cực tuyên truyền, quán triệt phổ biến chủ trương, nội dung của đề án tái cơ cấu ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của tỉnh đến các cấp, các ngành liên quan, đến các huyện, thành phố, các đơn vị chuyên môn để nắm bắt và thực hiện triển khai thực hiện các kế hoạch hành động tái cơ cấu lĩnh vực liên quan của đơn vị mình.
IV. VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Tổng khái toán kinh phí Đề án
Dự kiến tổng nhu cầu vốn thực hiện Đề án tái cơ cấu Ngành nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2016-2020 là 12.376 tỷ đồng; trong đó vốn đầu tư hỗ trợ các chương trình dự án là: 1.339 tỷ đồng; vốn sản xuất hằng năm của các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân là 11.037 tỷ đồng.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ của các Sở, ngành
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và chính quyền địa phương, các đơn vị chuyên ngành rà soát, bổ sung, lập mới các quy hoạch theo yêu cầu;
- Phối hợp Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, điều chỉnh, bổ sung và xây dựng cơ chế, chính sách thực hiện Đề án; đề xuất cơ chế, chính sách huy động nguồn lực xã hội thực hiện Đề án;
- Hướng dẫn các huyện/thành phố xây dựng và thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững và gắn với xây dựng nông thôn mới;
- Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo, các Tiểu ban và Tổ giúp việc để xây dựng và triển khai thực hiện Đề án;
- Xây dựng các dự án cụ thể theo từng lĩnh vực, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Chỉ đạo các đơn vị thuộc Ngành xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện Đề án theo các lĩnh vực được giao.
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh lồng ghép nguồn vốn, bố trí vốn kế hoạch đầu tư công hàng năm; xây dựng chính sách khuyến khích và hướng dẫn doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.
c) Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, điều chỉnh, bổ sung, xây dựng cơ chế, chính sách, tham mưu bố trí nguồn kinh phí cho việc thực hiện Đề án; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành các văn bản hướng dẫn quản lý, cấp phát và thanh quyết toán nguồn kinh phí theo quy định hiện hành.
d) Sở Công Thương: Hướng dẫn các địa phương xúc tiến thương mại, thành lập các hiệp hội ngành hàng, hình thành các chợ đầu mối tiêu thụ nông sản; phát triển hệ thống điện tại các vùng sản xuất.
đ) Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất các giải pháp khoa học và công nghệ tiên tiến; chuyển giao các kết quả nghiên cứu phù hợp với điều kiện các địa phương trong tỉnh; duy trì, khai thác hiệu quả nhãn hiệu sản phẩm chủ lực; hỗ trợ thành lập các doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ trong lĩnh vực Nông nghiệp; ưu tiên đề tài, dự án khoa học ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật với sản phẩm lợi thế của tỉnh.
e) Sở Tài nguyên và Môi trường: Rà soát, kiểm soát, quản lý chặt chẽ quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp (đặc biệt là đất trồng lúa); đề xuất các chính sách liên quan đến đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.
g) Sở Thông tin và Truyền thông: Xây dựng chương trình truyền thông tái cơ cấu ngành nông nghiệp phổ biến đến người dân.
h) Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Hòa Bình: Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền về các chủ trương, chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
i) Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Hòa Bình: Chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn tạo điều kiện và cho các tổ chức, cá nhân được vay vốn phát triển sản xuất theo các quy định hiện hành.
k) Các Sở, ngành có liên quan: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp thực hiện các nội dung Đề án tái cơ cấu.
2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; các tổ chức chính trị-xã hội
Đề nghị phối hợp chặt chẽ với Ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và các huyện, thành phố tăng cường tuyên truyền, phổ biến vận động các đoàn viên, hội viên chủ động, tích cực và tự giác tham gia thực hiện các nội dung, giải pháp tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
- Trên cơ sở điều kiện thực tế, tiềm năng lợi thế của địa phương xây dựng kế hoạch và thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành Nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới phù hợp;
- Bố trí ngân sách để đảm bảo việc triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại địa phương đảm bảo đạt hiệu quả và mục tiêu đề ra; tổ chức hội nghị triển khai, sơ kết hàng năm và các giai đoạn thực hiện Đề án;
- Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi để thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển nông nghiệp nông thôn.