Document: Điều 2 Quyết định 41/2022/QĐ-UBND định mức đất ở đất nông nghiệp cho hộ dân tộc thiểu số nghèo Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "41/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "41/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "41/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "41/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2022", "sign_number": "41/2022/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 41/2022/QĐ-UBND định mức đất ở đất nông nghiệp cho hộ dân tộc thiểu số nghèo Cao Bằng có nội dung như sau:

Điều 2. Định mức đất ở, định mức bình quân đất nông nghiệp
1. Định mức đất ở
Theo Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2021 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định về điều kiện tách thửa, hợp thửa, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất; hạn mức giao, công nhận đất ở, công nhận đất nông nghiệp tự khai hoang; hạn mức giao đất đối với đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Định mức bình quân đất nông nghiệp
Định mức bình quân đất nông nghiệp của hộ gia đình = số nhân khẩu của hộ x 590m2 (590m2 là định mức diện tích bình quân đất chuyên trồng lúa của 01 nhân khẩu)
Hệ số quy đổi từ các loại đất nông nghiệp sang diện tích đất chuyên trồng lúa như sau:
- Đất chuyên trồng lúa: hệ số 1,0
- Đất trồng lúa nước còn lại: hệ số 1,11
- Đất trồng cây hàng năm khác: 1,25
- Đất trồng cây lâu năm: 1,50
- Đất trồng rừng sản xuất: 8,48
* Công thức quy đổi như sau:

Diện tích đất quy đổi ra đất chuyên trồng lúa

=

Diện tích của loại đất

= ….. m2

Hệ số của loại đất

* Tổng diện tích đất nông nghiệp quy đổi ra diện tích đất chuyên trồng lúa của hộ gia đình:

Tổng diện tích đất nông nghiệp quy đổi ra diện tích đất chuyên trồng lúa của hộ gia đình

=

Diện tích đất chuyên trồng lúa

+

Diện tích đất trồng lúa khác quy đổi ra đất chuyên trồng lúa

+

Diện tích đất trồng cây hàng năm khác quy đổi ra đất chuyên trồng lúa

+

Diện tích đất trồng cây lâu năm quy đổi ra đất chuyên trồng lúa

+

Diện tích đất trồng rừng sản xuất quy đổi ra đất chuyên trồng lúa

Content:
Điều 2. Định mức đất ở, định mức bình quân đất nông nghiệp
1. Định mức đất ở
Theo Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2021 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định về điều kiện tách thửa, hợp thửa, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất; hạn mức giao, công nhận đất ở, công nhận đất nông nghiệp tự khai hoang; hạn mức giao đất đối với đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Định mức bình quân đất nông nghiệp
Định mức bình quân đất nông nghiệp của hộ gia đình = số nhân khẩu của hộ x 590m2 (590m2 là định mức diện tích bình quân đất chuyên trồng lúa của 01 nhân khẩu)
Hệ số quy đổi từ các loại đất nông nghiệp sang diện tích đất chuyên trồng lúa như sau:
- Đất chuyên trồng lúa: hệ số 1,0
- Đất trồng lúa nước còn lại: hệ số 1,11
- Đất trồng cây hàng năm khác: 1,25
- Đất trồng cây lâu năm: 1,50
- Đất trồng rừng sản xuất: 8,48
* Công thức quy đổi như sau:

Diện tích đất quy đổi ra đất chuyên trồng lúa

=

Diện tích của loại đất

= ….. m2

Hệ số của loại đất

* Tổng diện tích đất nông nghiệp quy đổi ra diện tích đất chuyên trồng lúa của hộ gia đình:

Tổng diện tích đất nông nghiệp quy đổi ra diện tích đất chuyên trồng lúa của hộ gia đình

=

Diện tích đất chuyên trồng lúa

+

Diện tích đất trồng lúa khác quy đổi ra đất chuyên trồng lúa

+

Diện tích đất trồng cây hàng năm khác quy đổi ra đất chuyên trồng lúa

+

Diện tích đất trồng cây lâu năm quy đổi ra đất chuyên trồng lúa

+

Diện tích đất trồng rừng sản xuất quy đổi ra đất chuyên trồng lúa