Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2194/QĐ-UBND 2014 tái cơ cấu ngành lâm nghiệp Bạc Liêu đến 2020 và định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "2194/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "2194/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "2194/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "2194/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "26/12/2014", "sign_number": "2194/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2194/QĐ-UBND 2014 tái cơ cấu ngành lâm nghiệp Bạc Liêu đến 2020 và định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành lâm nghiệp tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Các thành phần kinh tế trong lâm nghiệp
...
c) Về huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính
- Theo Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, phấn đấu sẽ đạt độ che phủ rừng và cây phân tán là 15% vào năm 2020, diện tích rừng đạt 6.244ha, tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2014 - 2020 là 198 tỷ đồng (trong đó vốn ngân sách là 101 tỷ đồng, chiếm 51% tổng nhu cầu vốn, bình quân mỗi năm là 16,8 tỷ đồng; vốn ngoài ngân sách là 97 tỷ đồng, chiếm 49% tổng nhu cầu vốn, bình quân mỗi năm là 16,2 tỷ đồng).
- Về huy động nguồn lực: Trồng rừng phòng hộ ven biển chóng xói lở bờ biển (vốn ngân sách nhà nước); trồng cây phân tán, trồng rừng phòng hộ môi trường, tạo cảnh quan và trồng rừng trên đât nuôi tôm (vốn ngân sách và vốn xã hội hóa).
III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Rà soát, quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng:
- Nâng cao chất lượng quy hoạch, hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng; thực hiện rà soát quy hoạch đất lâm nghiệp, điều chỉnh diện tích đất quy hoạch trồng rừng sản xuất (tràm, bạch đàn,…) ra khỏi quy hoạch 03 loại rừng, thống nhất diện tích quy hoạch rừng trên bản đồ và trên thực địa giữa ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và ngành tài nguyên và môi trường.
- Phối hợp chặt chẽ giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với Sở Tài Nguyên và Môi trường trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất lâm nghiệp cho ít nhất từ 02 kỳ quy hoạch 05 năm trở lên do tính chất lâu năm của cây rừng.
- Tổ chức rà soát, xác định thực trạng sử dụng rừng và đất lâm nghiệp thuộc các chủ quản lý; điều chỉnh và thu hồi đất của các tổ chức, cá nhân đã được giao nhưng để hoang hóa, sử dụng không hiệu quả, sử dụng không đúng mục đích.
- Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác và thực hiện trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Nâng cao giá trị gia tăng ngành:
- Đẩy mạnh trồng cây phân tán để tạo nguồn gỗ gia dụng tại địa phương.
- Chọn tạo 02 - 03 giống cây lâm nghiệp mới cho trồng rừng phòng hộ môi trường và trồng cây phân tán.
- Xác định nhóm cây trồng chủ lực:
+ Tập đoàn cây giống cho trồng rừng phòng hộ ven biển là các loài cây ngập mặn: Mắm biển, đước, đưng, cóc trắng…
+ Tập đoàn cây giống phục vụ trồng rừng sản xuất: Với mục tiêu là nhu cầu gỗ, củi thì đối tượng trồng là các loài cây phát triển nhanh như: Tràm, bạch đàn…; với mục tiêu cải thiện điều kiện môi trường sinh thái cho các vuông tôm thì trồng đưng.
+ Tập đoàn cây giống phục vụ trồng phân tán: Trồng trên các trục đường giao thông nông thôn, khuôn viên hộ gia đình, sử dụng các loài cây gỗ nhỏ phát triển nhanh phục vụ nhu cầu gỗ, củi tại địa phương như: Tràm, bạch đàn, phi lao…; trồng phòng hộ môi trường, bảo vệ cơ sở hạ tầng trên các đường phố, trụ sở các cơ quan đơn vị sử dụng các loài cây cổ thụ như: Sao, dầu, bằng lăng…
- Triển khai đầy đủ các hoạt động dịch vụ môi trường rừng, bao gồm cả thị trường các bon; nghiên cứu xây dựng giải pháp công nghệ phục vụ theo dõi, giám sát tài nguyên và môi trường rừng, tiềm năng dịch vụ môi trường rừng.
- Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng lâm nghiệp (thủy lợi, giao thông, thiết bị phòng cháy, chữa cháy rừng, chòi canh…) từ nguồn ngân sách nhà nước và vốn của các doanh nghiệp để giảm chi phí sản xuất và phát triển du lịch sinh thái.
3. Đổi mới cơ chế và tổ chức quản lý, sản xuất:
- Củng cố hệ thống quản lý nhà nước về lâm nghiệp: Sắp xếp, thành lập mới 03 Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ ven biển trên địa bàn huyện Hòa Bình, huyện Đông Hải và thành phố Bạc Liêu để trực tiếp tham mưu cho Ủy ban nhân dân các huyện Hòa Bình, huyện Đông Hải và thành phố Bạc Liêu trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; nâng cao trách nhiệm và năng lực bảo vệ rừng của lực lượng kiểm lâm và chính quyền các cấp.
- Tạo điều kiện để phát triển và nhân rộng các mô hình sản xuất kết hợp dưới tán rừng nhưng không ảnh hưởng đến rừng và đất rừng: Nuôi kết hợp các loài thủy sản nước mặn dưới tán rừng (tôm sinh thái, ốc len…) kết hợp khai thác du lịch sinh thái.
- Liên kết, liên doanh giữa các thành phần kinh tế, đặc biệt là liên kết, liên doanh giữa các doanh nghiệp với hộ gia đình để trồng và bảo vệ rừng kết hợp du lịch sinh thái.
- Thúc đẩy phát triển nông - lâm nghiệp sinh thái, nhất là mô hình tôm - rừng, các loại hình trang trại nông, lâm, ngư nghiệp kết hợp với các hoạt động dịch vụ mở rộng phục vụ sản xuất và đời sống dân sinh.
4. Phát triển nguồn nhân lực
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2010 - 2020; Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2011 - 2020; nghị quyết về phát triển nguồn nhân lực đến năm 2015 và các năm tiếp theo của Tỉnh ủy Bạc Liêu.
- Khuyến khích, tạo thuận lợi để doanh nghiệp và các tổ chức thực hiện hợp tác và hỗ trợ nhau trong đào tạo, nâng cao kỹ năng cho lao động của doanh nghiệp.
- Tiếp tục tổ chức thực hiện Đề án tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2013 - 2016 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; mở các lớp tập huấn về quản lý, bảo vệ rừng và tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho cộng đồng dân cư khu vực ven biển để nâng cao nhận thức bảo vệ và phát triển rừng.
Nguồn đầu tư và sử dụng đầu tư
- Huy động và gắn kết các nguồn lực, lồng ghép các kế hoạch, chương trình, dự án; quản lý vận hành cấu trúc tài chính mới; lồng ghép kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chương trình, dự án khác trên cùng địa bàn để nâng cao hiệu quả tổng hợp về kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh, quốc phòng.
- Vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước tập trung cho các dự án trồng và bảo vệ rừng; các dự án nghiên cứu thử nghiệm; các dự án đầu tư trang thiết bị công nghệ tiên tiến, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quy hoạch, quản lý, bảo vệ rừng; đầu tư nghiên cứu, áp dụng công nghệ cao trong chọn giống, sản xuất giống gốc, công nghệ trồng rừng thâm canh.
- Vốn từ các thành phần kinh tế tập trung cho đầu tư phát triển khai thác các nguồn lợi, dịch vụ từ rừng.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác như chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ, tín chỉ các bon… Được cân đối với các nguồn ngân sách nhà nước, ODA, ngoài ngân sách để sử dụng một cách hiệu quả nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

Content:
Về huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính
- Theo Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, phấn đấu sẽ đạt độ che phủ rừng và cây phân tán là 15% vào năm 2020, diện tích rừng đạt 6.244ha, tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2014 - 2020 là 198 tỷ đồng (trong đó vốn ngân sách là 101 tỷ đồng, chiếm 51% tổng nhu cầu vốn, bình quân mỗi năm là 16,8 tỷ đồng; vốn ngoài ngân sách là 97 tỷ đồng, chiếm 49% tổng nhu cầu vốn, bình quân mỗi năm là 16,2 tỷ đồng).
- Về huy động nguồn lực: Trồng rừng phòng hộ ven biển chóng xói lở bờ biển (vốn ngân sách nhà nước); trồng cây phân tán, trồng rừng phòng hộ môi trường, tạo cảnh quan và trồng rừng trên đât nuôi tôm (vốn ngân sách và vốn xã hội hóa).
III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Rà soát, quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng:
- Nâng cao chất lượng quy hoạch, hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng; thực hiện rà soát quy hoạch đất lâm nghiệp, điều chỉnh diện tích đất quy hoạch trồng rừng sản xuất (tràm, bạch đàn,…) ra khỏi quy hoạch 03 loại rừng, thống nhất diện tích quy hoạch rừng trên bản đồ và trên thực địa giữa ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và ngành tài nguyên và môi trường.
- Phối hợp chặt chẽ giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với Sở Tài Nguyên và Môi trường trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất lâm nghiệp cho ít nhất từ 02 kỳ quy hoạch 05 năm trở lên do tính chất lâu năm của cây rừng.
- Tổ chức rà soát, xác định thực trạng sử dụng rừng và đất lâm nghiệp thuộc các chủ quản lý; điều chỉnh và thu hồi đất của các tổ chức, cá nhân đã được giao nhưng để hoang hóa, sử dụng không hiệu quả, sử dụng không đúng mục đích.
- Kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích khác và thực hiện trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Nâng cao giá trị gia tăng ngành:
- Đẩy mạnh trồng cây phân tán để tạo nguồn gỗ gia dụng tại địa phương.
- Chọn tạo 02 - 03 giống cây lâm nghiệp mới cho trồng rừng phòng hộ môi trường và trồng cây phân tán.
- Xác định nhóm cây trồng chủ lực:
+ Tập đoàn cây giống cho trồng rừng phòng hộ ven biển là các loài cây ngập mặn: Mắm biển, đước, đưng, cóc trắng…
+ Tập đoàn cây giống phục vụ trồng rừng sản xuất: Với mục tiêu là nhu cầu gỗ, củi thì đối tượng trồng là các loài cây phát triển nhanh như: Tràm, bạch đàn…; với mục tiêu cải thiện điều kiện môi trường sinh thái cho các vuông tôm thì trồng đưng.
+ Tập đoàn cây giống phục vụ trồng phân tán: Trồng trên các trục đường giao thông nông thôn, khuôn viên hộ gia đình, sử dụng các loài cây gỗ nhỏ phát triển nhanh phục vụ nhu cầu gỗ, củi tại địa phương như: Tràm, bạch đàn, phi lao…; trồng phòng hộ môi trường, bảo vệ cơ sở hạ tầng trên các đường phố, trụ sở các cơ quan đơn vị sử dụng các loài cây cổ thụ như: Sao, dầu, bằng lăng…
- Triển khai đầy đủ các hoạt động dịch vụ môi trường rừng, bao gồm cả thị trường các bon; nghiên cứu xây dựng giải pháp công nghệ phục vụ theo dõi, giám sát tài nguyên và môi trường rừng, tiềm năng dịch vụ môi trường rừng.
- Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng lâm nghiệp (thủy lợi, giao thông, thiết bị phòng cháy, chữa cháy rừng, chòi canh…) từ nguồn ngân sách nhà nước và vốn của các doanh nghiệp để giảm chi phí sản xuất và phát triển du lịch sinh thái.
3. Đổi mới cơ chế và tổ chức quản lý, sản xuất:
- Củng cố hệ thống quản lý nhà nước về lâm nghiệp: Sắp xếp, thành lập mới 03 Hạt Kiểm lâm rừng phòng hộ ven biển trên địa bàn huyện Hòa Bình, huyện Đông Hải và thành phố Bạc Liêu để trực tiếp tham mưu cho Ủy ban nhân dân các huyện Hòa Bình, huyện Đông Hải và thành phố Bạc Liêu trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; nâng cao trách nhiệm và năng lực bảo vệ rừng của lực lượng kiểm lâm và chính quyền các cấp.
- Tạo điều kiện để phát triển và nhân rộng các mô hình sản xuất kết hợp dưới tán rừng nhưng không ảnh hưởng đến rừng và đất rừng: Nuôi kết hợp các loài thủy sản nước mặn dưới tán rừng (tôm sinh thái, ốc len…) kết hợp khai thác du lịch sinh thái.
- Liên kết, liên doanh giữa các thành phần kinh tế, đặc biệt là liên kết, liên doanh giữa các doanh nghiệp với hộ gia đình để trồng và bảo vệ rừng kết hợp du lịch sinh thái.
- Thúc đẩy phát triển nông - lâm nghiệp sinh thái, nhất là mô hình tôm - rừng, các loại hình trang trại nông, lâm, ngư nghiệp kết hợp với các hoạt động dịch vụ mở rộng phục vụ sản xuất và đời sống dân sinh.
4. Phát triển nguồn nhân lực
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2010 - 2020; Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2011 - 2020; nghị quyết về phát triển nguồn nhân lực đến năm 2015 và các năm tiếp theo của Tỉnh ủy Bạc Liêu.
- Khuyến khích, tạo thuận lợi để doanh nghiệp và các tổ chức thực hiện hợp tác và hỗ trợ nhau trong đào tạo, nâng cao kỹ năng cho lao động của doanh nghiệp.
- Tiếp tục tổ chức thực hiện Đề án tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2013 - 2016 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; mở các lớp tập huấn về quản lý, bảo vệ rừng và tuyên truyền, giáo dục pháp luật cho cộng đồng dân cư khu vực ven biển để nâng cao nhận thức bảo vệ và phát triển rừng.
Nguồn đầu tư và sử dụng đầu tư
- Huy động và gắn kết các nguồn lực, lồng ghép các kế hoạch, chương trình, dự án; quản lý vận hành cấu trúc tài chính mới; lồng ghép kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chương trình, dự án khác trên cùng địa bàn để nâng cao hiệu quả tổng hợp về kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh, quốc phòng.
- Vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước tập trung cho các dự án trồng và bảo vệ rừng; các dự án nghiên cứu thử nghiệm; các dự án đầu tư trang thiết bị công nghệ tiên tiến, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quy hoạch, quản lý, bảo vệ rừng; đầu tư nghiên cứu, áp dụng công nghệ cao trong chọn giống, sản xuất giống gốc, công nghệ trồng rừng thâm canh.
- Vốn từ các thành phần kinh tế tập trung cho đầu tư phát triển khai thác các nguồn lợi, dịch vụ từ rừng.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác như chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ, tín chỉ các bon… Được cân đối với các nguồn ngân sách nhà nước, ODA, ngoài ngân sách để sử dụng một cách hiệu quả nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.