Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 40/2008/QĐ-BYT phân cấp quản lý nhà nước về mỹ phẩm đối với mỹ phẩm sản xuất tại Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "26/12/2008", "sign_number": "40/2008/QĐ-BYT", "signer": "Cao Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "26/12/2008", "sign_number": "40/2008/QĐ-BYT", "signer": "Cao Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "26/12/2008", "sign_number": "40/2008/QĐ-BYT", "signer": "Cao Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "26/12/2008", "sign_number": "40/2008/QĐ-BYT", "signer": "Cao Minh Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "26/12/2008", "sign_number": "40/2008/QĐ-BYT", "signer": "Cao Minh Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 40/2008/QĐ-BYT phân cấp quản lý nhà nước về mỹ phẩm đối với mỹ phẩm sản xuất tại Việt Nam

Điều 2. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện các quy định về quản lý mỹ phẩm sản xuất trong nước theo quy định tại Quyết định số 48/2007/QĐ-BYT ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế Quản lý mỹ phẩm với các nội dung cụ thể như sau:
1. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ công bố, công bố lại sản phẩm mỹ phẩm, cấp số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và thu phí theo quy định tại Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược.
Những sản phẩm mỹ phẩm sản xuất tại Việt Nam đã được Cục Quản lý dược cấp Phiếu tiếp nhận Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm hoặc số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm vẫn được tiếp tục sản xuất trong thời hạn còn hiệu lực; khi hết hạn thì thực hiện công bố lại tại Sở Y tế địa phương (nơi đặt cơ sở sản xuất mỹ phẩm).
Quy định về cách ghi số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm: số thứ tự được cấp + gạch chéo + năm cấp (hai chữ số cuối) + gạch chéo + CBMP + gạch ngang + ký hiệu viết tắt tên tỉnh, thành phố theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Quyết định này.
Ví dụ: 234/08/CBMP-HN có nghĩa là số tiếp nhận hồ sơ công bố mỹ phẩm do Sở Y tế Hà Nội cấp năm 2008, có số thứ tự là 234.

Content:
Tiếp nhận và xử lý hồ sơ công bố, công bố lại sản phẩm mỹ phẩm, cấp số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và thu phí theo quy định tại Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược.
Những sản phẩm mỹ phẩm sản xuất tại Việt Nam đã được Cục Quản lý dược cấp Phiếu tiếp nhận Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng mỹ phẩm hoặc số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm vẫn được tiếp tục sản xuất trong thời hạn còn hiệu lực; khi hết hạn thì thực hiện công bố lại tại Sở Y tế địa phương (nơi đặt cơ sở sản xuất mỹ phẩm).
Quy định về cách ghi số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm: số thứ tự được cấp + gạch chéo + năm cấp (hai chữ số cuối) + gạch chéo + CBMP + gạch ngang + ký hiệu viết tắt tên tỉnh, thành phố theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Quyết định này.
Ví dụ: 234/08/CBMP-HN có nghĩa là số tiếp nhận hồ sơ công bố mỹ phẩm do Sở Y tế Hà Nội cấp năm 2008, có số thứ tự là 234.