Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1021/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch vùng sản xuất thủy sản công nghệ cao An Giang đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "02/07/2014", "sign_number": "1021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "02/07/2014", "sign_number": "1021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "02/07/2014", "sign_number": "1021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "02/07/2014", "sign_number": "1021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "02/07/2014", "sign_number": "1021/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Nưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1021/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch vùng sản xuất thủy sản công nghệ cao An Giang đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch vùng sản xuất thủy sản ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với nội dung như sau:
...
6. Làm cơ sở để triển khai chi tiết Quy hoạch vùng sản xuất thủy sản ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 theo xu hướng được phép bổ sung, điều chỉnh theo định kỳ hàng năm nếu có phát sinh.
II. Mục tiêu và một số chỉ tiêu chủ yếu:
1. Mục tiêu: Phát triển các vùng sản xuất thủy sản theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao chất lượng, giá trị, đạt hiệu quả cao. Phát triển mạnh khoa học và công nghệ, đặc biệt ứng dụng, chuyển giao, hợp tác nghiên cứu các công nghệ cao trong sản xuất giống, nuôi thương phẩm, trở thành ngành sản xuất chủ lực cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu và tiêu dùng trong nước; Đồng thời, góp phần tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho nông, ngư dân, tăng trưởng kinh tế và an sinh xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèo ở các địa phương.
2. Một số chỉ tiêu chủ yếu:
- Tổng diện tích đất nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020 là 930 ha, trong đó:
+ Cá tra khoảng 300 ha tương ứng với sản lượng đạt khoảng 135.000 tấn
+ Tôm càng xanh khoảng 300 ha tương ứng với sản lượng 750 tấn
+ Cá lóc khoảng 150 ha tương ứng với sản lượng 30.000 tấn
+ Cá sặc rằn khoảng 30 ha tương ứng với sản lượng 900 tấn
+ Cá điêu hồng, lươn, cá hô, cá thác lát khoảng 50 ha tương ứng với sản lượng 20.000 tấn
+ Sản xuất giống: 100 ha
- Tổng diện tích đất nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao đến năm 2030 là 1.500 ha, trong đó:
+ Cá tra khoảng 500 ha tương ứng với sản lượng đạt khoảng 225.000 tấn
+ Tôm càng xanh khoảng 500 ha tương ứng với sản lượng 1.250 tấn
+ Cá lóc khoảng 250 ha tương ứng với sản lượng 50.000 tấn
+ Cá sặc rằn khoảng 50 ha tương ứng với sản lượng 1.500 tấn
+ Cá điêu hồng, lươn, cá hô, cá thác lát khoảng 100 ha tương ứng với sản lượng 40.000 tấn
+ Sản xuất giống khoảng 100 ha
- Tổng kim ngạch xuất khẩu đến năm 2020 đạt khoảng 175 triệu, đến năm 2030 đạt 291,6 triệu USD.
III. Định hướng phát triển vùng sản xuất thủy sản ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
1. Vị trí:
- Nuôi trong ao: Đất cù lao trên sông lớn (sông Tiền, sông Hậu); đất ven sông lớn, cách bờ nhỏ hơn 500 m; đất ven các sông nhánh, cách bờ không quá 400 m.
- Nuôi trên ruộng.
- Nuôi trên buồn, bể.
2. Vùng nuôi:
- Đối với cá tra: Vùng phát triển chính thành phố Long Xuyên và các huyện, thị: Thoại Sơn, thị xã Tân Châu, Châu Thành, Châu Phú, Chợ Mới và Phú Tân;
- Đối với tôm càng xanh: Nuôi trên ruộng vùng phát triển chính các huyện: Thoại Sơn và Châu Phú.
- Đối với cá lóc: 11 huyện, thị xã, thành phố.
- Đối với cá sặc rằn: Vùng phát triển chính huyện An Phú và Châu Phú
- Đối với cá điêu hồng, cá hô, cá thát lát: Vùng phát triển chính: Châu thành, Chợ Mới, thành phố Châu đốc, An Phú, thành phố Long Xuyên.
- Đối với lươn: 11 huyện, thị xã, thành phố
3. Sản xuất giống:
- Tập trung tại các huyện, thị, thành: Châu Phú, Chợ Mới, thị xã Tân Châu, Phú Tân, Châu Thành, Thoại Sơn và TP Long Xuyên.
- Trung tâm Giống thủy sản và các vệ tinh của Trung tâm tại 11 huyện, thị xã, thành phố.
4. Đầu tư cơ sở hạ tầng đồng bộ, áp dụng các quy trình công nghệ tiên tiến, khoa học kỹ thuật trong sản xuất giống, nuôi thương phẩm,… để nuôi cá tra, tôm càng xanh theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng và đặc biệt tăng giá trị, tăng khả năng cạnh tranh, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường sinh thái.
5. Quy mô phát triển vùng sản xuất thủy sản ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
...
b) Sản xuất giống:
Quy hoạch sản xuất giống ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020 có 9 cơ sở: 01 thành phố Long Xuyên, 02 thị xã Tân Châu, 01 huyện Phú Tân, 01 Châu Phú, 01 Châu Thành, 01 Chợ Mới, 02 Thoại Sơn. Định hướng đến năm 2030 có 15 cơ sở: 02 thành phố Long Xuyên, 03 thị xã Tân Châu, 01 huyện Phú Tân, 02 Châu Phú, 02 Châu Thành, 01 Chợ Mới, 04 Thoại Sơn
Công suất trung bình 1 trại sản xuất giống cá tra đạt 50 triệu cá bột và tôm càng xanh 10 triệu tôm post vào năm 2020 và đạt 100 triệu cá tra bột và 20 triệu tôm post vào năm 2030.

Content:
Sản xuất giống:
Quy hoạch sản xuất giống ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020 có 9 cơ sở: 01 thành phố Long Xuyên, 02 thị xã Tân Châu, 01 huyện Phú Tân, 01 Châu Phú, 01 Châu Thành, 01 Chợ Mới, 02 Thoại Sơn. Định hướng đến năm 2030 có 15 cơ sở: 02 thành phố Long Xuyên, 03 thị xã Tân Châu, 01 huyện Phú Tân, 02 Châu Phú, 02 Châu Thành, 01 Chợ Mới, 04 Thoại Sơn
Công suất trung bình 1 trại sản xuất giống cá tra đạt 50 triệu cá bột và tôm càng xanh 10 triệu tôm post vào năm 2020 và đạt 100 triệu cá tra bột và 20 triệu tôm post vào năm 2030.