Document: Điểm a Khoản 1 Điều 71 Bộ Luật lao động 2012 số 10/2012/QH13

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/06/2012", "sign_number": "10/2012/QH13", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/06/2012", "sign_number": "10/2012/QH13", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/06/2012", "sign_number": "10/2012/QH13", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/06/2012", "sign_number": "10/2012/QH13", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "18/06/2012", "sign_number": "10/2012/QH13", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Luật"}

Full Text:
Điểm a Khoản 1 Điều 71 Bộ Luật lao động 2012 số 10/2012/QH13

Điều 71. Quy trình thương lượng tập thể
1. Quy trình chuẩn bị thương lượng tập thể được quy định như sau:
a) Trước khi bắt đầu phiên họp thương lượng tập thể ít nhất 10 ngày, người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi tập thể lao động yêu cầu trừ những bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của người sử dụng lao động;

Content:
Trước khi bắt đầu phiên họp thương lượng tập thể ít nhất 10 ngày, người sử dụng lao động phải cung cấp thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi tập thể lao động yêu cầu trừ những bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ của người sử dụng lao động;