Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1426/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án Phát triển Viện Nông nghiệp Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/04/2020", "sign_number": "1426/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/04/2020", "sign_number": "1426/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/04/2020", "sign_number": "1426/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/04/2020", "sign_number": "1426/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "24/04/2020", "sign_number": "1426/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1426/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Đề án Phát triển Viện Nông nghiệp Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển Viện Nông nghiệp Thanh Hóa, giai đoạn 2021 - 2025, với các nội dung chính như sau:
...
2. Nhiệm vụ trọng tâm
2.1. Chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi
a) Thu thập, lưu giữ, bảo tồn nguồn gen cây trồng, vật nuôi
- Thu thập, lưu giữ, bảo tồn nguồn gen cây trồng, vật nuôi có khả năng tạo ra sản phẩm chủ lực, có giá trị kinh tế cao và các nguồn gen đặc sản, đặc hữu của Thanh Hóa, đồng thời lưu giữ, bảo tồn nguồn gen cây trồng, vật nuôi quý hiếm, có giá trị khoa học và kinh tế.
- Đánh giá chất lượng giống và phục tráng một số giống cây nông nghiệp đặc sản; cây ăn quả có tiềm năng, lợi thế.
- Du nhập bổ sung các giống cây trồng, vật nuôi mới từ các địa phương trong nước và nước ngoài có năng suất, chất lượng, giá trị kinh tế cao và khả năng kháng sâu bệnh, phù hợp điều kiện sinh thái Thanh Hóa và vùng Bắc Trung Bộ.
b) Chọn tạo, khảo nghiệm giống cây trồng, vật nuôi mới
- Trồng trọt: Chọn tạo và khảo nghiệm giống cây lương thực (lúa, ngô, sắn); cây thực phẩm (rau, nấm); cây công nghiệp (mía, lạc, đậu); cây ăn quả (cây có múi, dứa, thanh long); cây hoa (hoa bản địa, hoa nhập nội) và cây làm thức ăn gia súc.
- Lâm nghiệp: Nghiên cứu chọn giống, khảo nghiệm giống cây lâm nghiệp nhập nội (keo, thiên ngân) và cây lâm nghiệp bản địa (lim xanh, lát hoa, vạng trứng, tếch...) chủ lực làm gỗ lớn; cây lâm sản ngoài gỗ (tre luồng, mây nếp, song mật, lùng, ...) và cây dược liệu có năng suất, chất lượng, có lợi thế cạnh tranh cho một số vùng kinh tế lâm nghiệp trọng điểm; nghiên cứu tuyển chọn tập đoàn cây trồng rừng trồng kinh tế, cây trồng phân tán và cây đô thị.
- Chăn nuôi: Nghiên cứu chọn lọc, lai tạo, nhân nhanh các dòng lợn mới có năng suất, chất lượng cao; chọn giống gia cầm (gà, vịt) chuyên thịt, chuyên trứng theo hướng công nghiệp; giống con nuôi đặc sản (bò vàng, vịt cổ lũng, ngan sen); nghiên cứu chọn lọc, nhân thuần và lai tạo giống bò thịt, bò sữa, trâu và một số gia súc ăn cỏ khác phù hợp với điều kiện sinh thái và điều kiện chăn nuôi.
- Thủy sản: Du nhập một số giống cá nước mặn, nước lợ và nước ngọt giá trị kinh tế cao (tôm, cá, cua); nghiên cứu chọn tạo giống các loài chủ lực (tôm, ngao) và một số loài thủy đặc sản (ngao dầu, phi tiến vua) theo các tính trạng: tăng trưởng nhanh, kháng bệnh thường gặp và tăng khả năng thích nghi với thay đổi độ mặn, nhiệt độ.
2.2. Xây dựng quy trình kỹ thuật, tiếp nhận công nghệ mới
a) Xây dựng, hoàn thiện quy trình kỹ thuật
- Trồng trọt: Xây dựng được các quy trình kỹ thuật tiên tiến, phù hợp, phục vụ phát triển sản xuất bền vững các cây trồng chủ lực; hoàn thiện quy trình kỹ thuật nhân giống, kỹ thuật thâm canh, công nghệ sau thu hoạch nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm cây trồng; nghiên cứu các giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ, sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả, giảm phát thải nhà kính.
- Lâm nghiệp: Nghiên cứu xây dựng quy trình trồng rừng thâm canh cây gỗ lớn và cây lâm sản ngoài gỗ đạt hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với từng vùng trồng rừng trọng điểm; nghiên cứu và thử nghiệm các giải pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm nâng cao năng suất và chất lượng rừng thâm canh cây gỗ lớn phù hợp với đặc điểm, chức năng của rừng và điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội.
- Chăn nuôi: Nghiên cứu phát triển và áp dụng các phương thức, hình thức liên kết, quy trình chăn nuôi tiên tiến, phù hợp với quy mô chăn nuôi trang trại, công nghiệp và gia trại.
- Thủy sản: Nghiên cứu quy trình công nghệ tiên tiến, ưu tiên công nghệ cao phục vụ sản xuất giống, nuôi trồng thâm canh các loài chủ lực và thủy đặc sản hiệu quả, bền vững và đảm bảo an toàn sinh học; sử dụng các chế phẩm sinh học phù hợp các giai đoạn sinh trưởng, cải thiện chất lượng thịt, xử lý môi trường, phòng trị bệnh, thay thế các chất kháng sinh, giảm hệ số thức ăn.
b) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp
- Lựa chọn, tiếp nhận và làm chủ các công nghệ tiên tiến nhập từ bên ngoài, kết hợp với cải tiến và hiện đại hóa công nghệ truyền thống; nâng cao trình độ công nghệ; ứng dụng vào sản xuất; tạo đột phá về năng suất, chất lượng, hiệu quả của sản xuất nông nghiệp; đặc biệt là chất lượng các sản phẩm xuất khẩu có sức cạnh tranh trên thị trường khu vực và thế giới.
+ Nghiên cứu ứng dụng công nghệ để tạo và nhân nhanh giống mới; phát triển cây, con giống có chất lượng cao; tạo ra các chế phẩm sinh học thân thiện với môi trường, bảo vệ cây trồng, vật nuôi.
+ Tiếp nhận và triển khai công nghệ tiên tiến trong sản xuất nông nghiệp kết hợp nghiên cứu thử nghiệm, làm chủ và thích nghi công nghệ cao nhập từ nước ngoài.
+ Xây dựng mô hình ứng dụng các công nghệ của cách mạng nông nghiệp 4.0 trong việc nhân giống, quản lý, giám sát, điều khiển tưới nước, bón phân, phòng trừ sâu, bệnh; quản lý sản phẩm theo chuỗi giá trị; truy xuất nguồn gốc và bảo vệ thương hiệu sản phẩm đối với một số loại cây rau màu, cây ăn quả, cây hoa để tạo ra các sản phẩm an toàn có giá trị kinh tế cao phục vụ chế biến và xuất khẩu.
- Nghiên cứu ứng dụng máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, thu hoạch và chế biến sản phẩm nông nghiệp và phát triển công nghệ bảo quản sản phẩm nông nghiệp.
2.3. Phát triển sản phẩm nông nghiệp thương hiệu địa phương
- Điều tra, khảo sát tình hình sản xuất, thị trường tiêu thụ của các sản phẩm nông nghiệp (nhóm cây, con chủ lực và nhóm cây, con đặc sản) để lựa chọn sản phẩm cây, con xây dựng thương hiệu; ưu tiên sử dụng các giống cây trồng, vật nuôi có tiềm năng về năng suất, chất lượng, giá trị kinh tế cao và có lợi thế cạnh tranh.
- Đánh giá tính phù hợp của cây trồng, vật nuôi với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh; xác định đối tượng cây trồng, vật nuôi phù hợp để phát triển sản phẩm mang thương hiệu địa phương, đồng thời lựa chọn, phát triển sản phẩm mang thương hiệu Viện Nông nghiệp Thanh Hóa đáp ứng nhu cầu thị trường trên cơ sở thương mại hóa một số sản phẩm có tiềm năng lợi thế của Viện (như lúa năng suất chất lượng cao; nấm đông trùng hạ thảo, nấm linh chi, lan kim tuyến...).
- Lựa chọn các giống mới, giống nhập từ nước ngoài; tổ chức sản xuất thử nghiệm, hoàn thiện quy trình, công nghệ và chuyển giao vào sản xuất hàng hóa, xây dựng, thương hiệu sản phẩm gắn với thị trường tiêu thụ; đồng thời nghiên cứu tiềm năng phát triển của nhóm cây trồng, vật nuôi đặc sản, bản địa, có lợi thế phục vụ chọn tạo giống, phát triển sản phẩm và xây dựng thương hiệu gắn với chuỗi tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- Nghiên cứu quy hoạch sản xuất trồng trọt theo hướng phát triển diện tích các vùng sản xuất nông sản hàng hóa được cấp chứng nhận VietGAP, nông nghiệp hữu cơ và các tiêu chuẩn khác. Đẩy mạnh dịch vụ về giống vật nuôi phục vụ phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung trang trại, gia trại theo hướng công nghiệp, bán công nghiệp, nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Nghiên cứu hình thức tổ chức sản xuất sản phẩm theo chuỗi giá trị gắn với xây dựng thương hiệu cấp tỉnh, cấp quốc gia, hướng tới thị trường quốc tế; xây dựng các mô hình liên kết sản xuất phù hợp với điều kiện cụ thể từng vùng, từng địa bàn.
2.4. Phát triển sản xuất, dịch vụ
a) Sản xuất giống cây trồng, vật nuôi và sản phẩm nông sản hàng hóa
- Sản xuất và cung ứng giống cây trồng, vật nuôi; trọng tâm là cung cấp giống phục vụ sản xuất sản phẩm chủ lực có tiềm năng, lợi thế và cây, con đặc sản của địa phương; đặc sản vùng, miền; sản xuất một số nông sản hàng hóa có tiềm năng, thế mạnh như; lúa gạo chất lượng cao, nấm ăn, dược liệu,...
- Liên doanh, liên kết với doanh nghiệp, địa phương, các tổ chức xã hội nghề nghiệp để chuyển giao kết quả nghiên cứu, nhân rộng các tiến bộ kỹ thuật, các mô hình sản xuất các sản phẩm chủ lực, có lợi thế ở quy mô công nghiệp, sản xuất hàng hóa lớn theo chuỗi cung ứng; gắn với đào tạo nhân lực cho nông nghiệp, nông thôn.
b) Cung cấp dịch vụ
- Tư vấn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp, lập dự án đầu tư, xây dựng phương án, mô hình về phát triển nông nghiệp nông thôn; thẩm định, khảo sát thiết kế, giám sát; báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư, quy hoạch.
- Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và công nghệ phục vụ sản xuất nông nghiệp:
+ Trồng trọt: Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, giống mới, giống bản địa sạch bệnh, quy trình quản lý cây trồng tổng hợp, theo hướng GAP, quy mô hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng nông sản; xây dựng và chuyển giao các mô hình ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ cho một số cây trồng có giá trị kinh tế cao (rau, hoa, quả...); mô hình chuyển đổi cơ cấu thời vụ, cơ cấu cây trồng, đất sản xuất kém hiệu quả sang cây trồng khác hiệu quả cao hơn phù hợp với vùng sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu.
+ Lâm nghiệp: Chuyển giao giống mới, tiến bộ kỹ thuật trồng rừng cung cấp gỗ lớn; tiến bộ kỹ thuật trồng rừng thâm canh tập trung, trồng dược liệu dưới tán rừng hoặc trồng phân tán trong vườn hộ.
+ Chăn nuôi: Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, nhân rộng một số giống gia súc, gia cầm năng suất cao, chất lượng tốt vào chăn nuôi nông hộ, trang trại; chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, nhân rộng, phổ biến quy trình kỹ thuật chăn nuôi hướng VietGAP.
+ Thủy sản: Chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật và quản lý (theo hướng VietGAP, ASC, GlobalGAP, BAP,...) trong sản xuất giống, nuôi trồng thương phẩm (tôm chân trắng, tôm sú, cá rô phi, nhuyễn thể hai mảnh vỏ và cá biển).
+ Ứng dụng công nghệ sinh học: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học và làm chủ công nghệ chọn tạo các giống cây trồng sạch bệnh; sản xuất chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; vi nhân giống một số loại cây trồng nông, lâm nghiệp cung cấp giống chất lượng cho sản xuất.
- Dịch vụ phân tích - thí nghiệm:
+ Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, chất lượng nước nông nghiệp và chất lượng đất nông nghiệp.
+ Phân tích, thí nghiệm, kiểm định, kiểm nghiệm các mẫu bệnh cây trồng, vật nuôi và đánh giá an toàn dịch bệnh trong trồng trọt, chăn nuôi.
+ Phân tích, kiểm định, kiểm nghiệm giống cây trồng, vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, môi trường chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật; đánh giá chất lượng nông hóa, thổ nhưỡng, nước, phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Chứng nhận chất lượng giống cây trồng, phân bón, thức ăn chăn nuôi, mô hình sản xuất nông nghiệp an toàn (VietGAP, GlobalGAP...) phục vụ công tác quản lý nhà nước và nhu cầu của các tổ chức, cá nhân.
c) Xúc tiến thương mại, đầu tư trong nông nghiệp
- Khảo sát các doanh nghiệp, hợp tác xã và các trang trại sản xuất sản phẩm nông nghiệp đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong tỉnh; làm cơ sở kết nối cung cầu với các siêu thị, doanh nghiệp tiêu thụ trong và ngoài tỉnh theo chuỗi liên kết từ sản xuất, cung ứng và tiêu thụ sản phẩm.
- Cập nhật thông tin giá cả, thị trường nông, lâm, thủy sản để các cơ sở sản xuất và kinh doanh, các trang trại, hợp tác xã, chợ huyện được cung cấp thông tin giá cả, thị trường tiêu thụ trong tỉnh, ngoài tỉnh và quốc tế thông qua website và bản tin xúc tiến thương mại nông nghiệp của Viện.
- Đánh giá, dự báo nhu cầu thị trường nông, lâm, thủy sản trong tỉnh và ngoài tỉnh, xây dựng cơ chế chính sách cho tỉnh trong thu hút đầu tư vào nông nghiệp trong tỉnh.
- Kết nối cung cầu, xúc tiến thương mại và đầu tư các sản phẩm OCOP của tỉnh; quảng bá, tiếp thị sản phẩm OCOP của tỉnh; tổ chức thường niên các kỳ xúc tiến thương mại, các hội chợ, triển lãm OCOP cấp tỉnh.
- Thiết lập hệ thống cung cấp thông tin, giới thiệu, quảng bá sản phẩm khoa học và công nghệ đến người sử dụng; khai thác hiệu quả hoạt động thương mại điện tử phục vụ sản xuất, kinh doanh và quảng bá sản phẩm, dịch vụ.
2.5. Phát triển nguồn lực khoa học và công nghệ
a) Phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật
- Xây dựng phương án quy hoạch, sử dụng đất đai đáp ứng các nhiệm vụ nghiên cứu, thí nghiệm, khảo nghiệm và dịch vụ khoa học và công nghệ trên diện tích đất nông, lâm nghiệp tại trụ sở Viện và các Trung tâm trực thuộc.
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật các khu chức năng bao gồm: vườn ươm kết hợp khu khảo nghiệm giống cây nông nghiệp, lâm nghiệp; vườn cây đầu dòng; mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; mô hình trình diễn tiến bộ kỹ thuật mới và các khu chức năng phục vụ chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản,...
- Đầu tư bổ sung máy móc, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ.
- Đối với việc đề xuất đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn đầu tư phát triển của Nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công.
b) Phát triển nguồn lực tài chính
Tăng quy mô và đa dạng hóa nguồn lực tài chính; phấn đấu cơ cấu nguồn thực hiện nhiệm vụ đặc thù từ ngân sách nhà nước chi thường xuyên đạt 18 - 20 tỷ đồng/năm; nguồn đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ các cấp đạt 10 - 12 tỷ đồng/năm; nguồn sản xuất, dịch vụ, liên doanh, liên kết và nguồn thu hợp pháp khác đạt 20 - 25 tỷ đồng/năm.
c) Phát triển nguồn nhân lực
- Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực đồng bộ, cân đối theo lĩnh vực đảm bảo phát huy năng lực, sở trường của đội ngũ cán bộ, viên chức; hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy theo Đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ có tâm huyết, đủ năng lực nghiên cứu và chuyển giao công nghệ mang tính chuyên môn hóa cao, có kinh nghiệm, có kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm hiệu quả.
- Xây dựng 6 nhóm chuyên gia ở các lĩnh vực: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, công nghệ sinh học và dịch vụ. Các nhóm chuyên gia có cơ cấu lĩnh vực phù hợp từ nguồn cán bộ của Viện, các nhà khoa học, các chuyên gia, cán bộ thuộc sở, ngành liên quan và nguồn cán bộ từ các doanh nghiệp.
- Hình thành và phát triển mạng lưới chuyên gia thông qua mối quan hệ cộng tác và hợp tác nghiên cứu với các nhà khoa học, các chuyên gia; cán bộ chuyên môn thuộc các sở, ngành, địa phương và các doanh nghiệp.
- Đào tạo trong nước: Tiến sỹ 1 - 2 người, Thạc sỹ 5 - 7 người; đào tạo ở nước ngoài: Tiến sỹ 1 - 2 người, Thạc sỹ 2 - 3; đào tạo ngoại ngữ (tiếng Anh): 2 - 3 người; đào tạo nhân viên phân tích - thí nghiệm và công nghệ sinh học: 8 - 10 người; thu hút chuyên gia, cộng tác viên bổ sung nguồn nhân lực nghiên cứu cho Viện; tuyển dụng 3 - 5 nhân lực chất lượng cao được đào tạo theo chương trình tiên tiến về nông nghiệp có trình độ Thạc sỹ trở lên.

Content:
Nhiệm vụ trọng tâm
2.1. Chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi
a) Thu thập, lưu giữ, bảo tồn nguồn gen cây trồng, vật nuôi
- Thu thập, lưu giữ, bảo tồn nguồn gen cây trồng, vật nuôi có khả năng tạo ra sản phẩm chủ lực, có giá trị kinh tế cao và các nguồn gen đặc sản, đặc hữu của Thanh Hóa, đồng thời lưu giữ, bảo tồn nguồn gen cây trồng, vật nuôi quý hiếm, có giá trị khoa học và kinh tế.
- Đánh giá chất lượng giống và phục tráng một số giống cây nông nghiệp đặc sản; cây ăn quả có tiềm năng, lợi thế.
- Du nhập bổ sung các giống cây trồng, vật nuôi mới từ các địa phương trong nước và nước ngoài có năng suất, chất lượng, giá trị kinh tế cao và khả năng kháng sâu bệnh, phù hợp điều kiện sinh thái Thanh Hóa và vùng Bắc Trung Bộ.
b) Chọn tạo, khảo nghiệm giống cây trồng, vật nuôi mới
- Trồng trọt: Chọn tạo và khảo nghiệm giống cây lương thực (lúa, ngô, sắn); cây thực phẩm (rau, nấm); cây công nghiệp (mía, lạc, đậu); cây ăn quả (cây có múi, dứa, thanh long); cây hoa (hoa bản địa, hoa nhập nội) và cây làm thức ăn gia súc.
- Lâm nghiệp: Nghiên cứu chọn giống, khảo nghiệm giống cây lâm nghiệp nhập nội (keo, thiên ngân) và cây lâm nghiệp bản địa (lim xanh, lát hoa, vạng trứng, tếch...) chủ lực làm gỗ lớn; cây lâm sản ngoài gỗ (tre luồng, mây nếp, song mật, lùng, ...) và cây dược liệu có năng suất, chất lượng, có lợi thế cạnh tranh cho một số vùng kinh tế lâm nghiệp trọng điểm; nghiên cứu tuyển chọn tập đoàn cây trồng rừng trồng kinh tế, cây trồng phân tán và cây đô thị.
- Chăn nuôi: Nghiên cứu chọn lọc, lai tạo, nhân nhanh các dòng lợn mới có năng suất, chất lượng cao; chọn giống gia cầm (gà, vịt) chuyên thịt, chuyên trứng theo hướng công nghiệp; giống con nuôi đặc sản (bò vàng, vịt cổ lũng, ngan sen); nghiên cứu chọn lọc, nhân thuần và lai tạo giống bò thịt, bò sữa, trâu và một số gia súc ăn cỏ khác phù hợp với điều kiện sinh thái và điều kiện chăn nuôi.
- Thủy sản: Du nhập một số giống cá nước mặn, nước lợ và nước ngọt giá trị kinh tế cao (tôm, cá, cua); nghiên cứu chọn tạo giống các loài chủ lực (tôm, ngao) và một số loài thủy đặc sản (ngao dầu, phi tiến vua) theo các tính trạng: tăng trưởng nhanh, kháng bệnh thường gặp và tăng khả năng thích nghi với thay đổi độ mặn, nhiệt độ.
2.Xây dựng quy trình kỹ thuật, tiếp nhận công nghệ mới
a) Xây dựng, hoàn thiện quy trình kỹ thuật
- Trồng trọt: Xây dựng được các quy trình kỹ thuật tiên tiến, phù hợp, phục vụ phát triển sản xuất bền vững các cây trồng chủ lực; hoàn thiện quy trình kỹ thuật nhân giống, kỹ thuật thâm canh, công nghệ sau thu hoạch nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm cây trồng; nghiên cứu các giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ, sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả, giảm phát thải nhà kính.
- Lâm nghiệp: Nghiên cứu xây dựng quy trình trồng rừng thâm canh cây gỗ lớn và cây lâm sản ngoài gỗ đạt hiệu quả kinh tế cao, phù hợp với từng vùng trồng rừng trọng điểm; nghiên cứu và thử nghiệm các giải pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm nâng cao năng suất và chất lượng rừng thâm canh cây gỗ lớn phù hợp với đặc điểm, chức năng của rừng và điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội.
- Chăn nuôi: Nghiên cứu phát triển và áp dụng các phương thức, hình thức liên kết, quy trình chăn nuôi tiên tiến, phù hợp với quy mô chăn nuôi trang trại, công nghiệp và gia trại.
- Thủy sản: Nghiên cứu quy trình công nghệ tiên tiến, ưu tiên công nghệ cao phục vụ sản xuất giống, nuôi trồng thâm canh các loài chủ lực và thủy đặc sản hiệu quả, bền vững và đảm bảo an toàn sinh học; sử dụng các chế phẩm sinh học phù hợp các giai đoạn sinh trưởng, cải thiện chất lượng thịt, xử lý môi trường, phòng trị bệnh, thay thế các chất kháng sinh, giảm hệ số thức ăn.
b) Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp
- Lựa chọn, tiếp nhận và làm chủ các công nghệ tiên tiến nhập từ bên ngoài, kết hợp với cải tiến và hiện đại hóa công nghệ truyền thống; nâng cao trình độ công nghệ; ứng dụng vào sản xuất; tạo đột phá về năng suất, chất lượng, hiệu quả của sản xuất nông nghiệp; đặc biệt là chất lượng các sản phẩm xuất khẩu có sức cạnh tranh trên thị trường khu vực và thế giới.
+ Nghiên cứu ứng dụng công nghệ để tạo và nhân nhanh giống mới; phát triển cây, con giống có chất lượng cao; tạo ra các chế phẩm sinh học thân thiện với môi trường, bảo vệ cây trồng, vật nuôi.
+ Tiếp nhận và triển khai công nghệ tiên tiến trong sản xuất nông nghiệp kết hợp nghiên cứu thử nghiệm, làm chủ và thích nghi công nghệ cao nhập từ nước ngoài.
+ Xây dựng mô hình ứng dụng các công nghệ của cách mạng nông nghiệp 4.0 trong việc nhân giống, quản lý, giám sát, điều khiển tưới nước, bón phân, phòng trừ sâu, bệnh; quản lý sản phẩm theo chuỗi giá trị; truy xuất nguồn gốc và bảo vệ thương hiệu sản phẩm đối với một số loại cây rau màu, cây ăn quả, cây hoa để tạo ra các sản phẩm an toàn có giá trị kinh tế cao phục vụ chế biến và xuất khẩu.
- Nghiên cứu ứng dụng máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, thu hoạch và chế biến sản phẩm nông nghiệp và phát triển công nghệ bảo quản sản phẩm nông nghiệp.
2.3. Phát triển sản phẩm nông nghiệp thương hiệu địa phương
- Điều tra, khảo sát tình hình sản xuất, thị trường tiêu thụ của các sản phẩm nông nghiệp (nhóm cây, con chủ lực và nhóm cây, con đặc sản) để lựa chọn sản phẩm cây, con xây dựng thương hiệu; ưu tiên sử dụng các giống cây trồng, vật nuôi có tiềm năng về năng suất, chất lượng, giá trị kinh tế cao và có lợi thế cạnh tranh.
- Đánh giá tính phù hợp của cây trồng, vật nuôi với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh; xác định đối tượng cây trồng, vật nuôi phù hợp để phát triển sản phẩm mang thương hiệu địa phương, đồng thời lựa chọn, phát triển sản phẩm mang thương hiệu Viện Nông nghiệp Thanh Hóa đáp ứng nhu cầu thị trường trên cơ sở thương mại hóa một số sản phẩm có tiềm năng lợi thế của Viện (như lúa năng suất chất lượng cao; nấm đông trùng hạ thảo, nấm linh chi, lan kim tuyến...).
- Lựa chọn các giống mới, giống nhập từ nước ngoài; tổ chức sản xuất thử nghiệm, hoàn thiện quy trình, công nghệ và chuyển giao vào sản xuất hàng hóa, xây dựng, thương hiệu sản phẩm gắn với thị trường tiêu thụ; đồng thời nghiên cứu tiềm năng phát triển của nhóm cây trồng, vật nuôi đặc sản, bản địa, có lợi thế phục vụ chọn tạo giống, phát triển sản phẩm và xây dựng thương hiệu gắn với chuỗi tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- Nghiên cứu quy hoạch sản xuất trồng trọt theo hướng phát triển diện tích các vùng sản xuất nông sản hàng hóa được cấp chứng nhận VietGAP, nông nghiệp hữu cơ và các tiêu chuẩn khác. Đẩy mạnh dịch vụ về giống vật nuôi phục vụ phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung trang trại, gia trại theo hướng công nghiệp, bán công nghiệp, nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Nghiên cứu hình thức tổ chức sản xuất sản phẩm theo chuỗi giá trị gắn với xây dựng thương hiệu cấp tỉnh, cấp quốc gia, hướng tới thị trường quốc tế; xây dựng các mô hình liên kết sản xuất phù hợp với điều kiện cụ thể từng vùng, từng địa bàn.
2.4. Phát triển sản xuất, dịch vụ
a) Sản xuất giống cây trồng, vật nuôi và sản phẩm nông sản hàng hóa
- Sản xuất và cung ứng giống cây trồng, vật nuôi; trọng tâm là cung cấp giống phục vụ sản xuất sản phẩm chủ lực có tiềm năng, lợi thế và cây, con đặc sản của địa phương; đặc sản vùng, miền; sản xuất một số nông sản hàng hóa có tiềm năng, thế mạnh như; lúa gạo chất lượng cao, nấm ăn, dược liệu,...
- Liên doanh, liên kết với doanh nghiệp, địa phương, các tổ chức xã hội nghề nghiệp để chuyển giao kết quả nghiên cứu, nhân rộng các tiến bộ kỹ thuật, các mô hình sản xuất các sản phẩm chủ lực, có lợi thế ở quy mô công nghiệp, sản xuất hàng hóa lớn theo chuỗi cung ứng; gắn với đào tạo nhân lực cho nông nghiệp, nông thôn.
b) Cung cấp dịch vụ
- Tư vấn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp, lập dự án đầu tư, xây dựng phương án, mô hình về phát triển nông nghiệp nông thôn; thẩm định, khảo sát thiết kế, giám sát; báo cáo đánh giá tác động môi trường của các dự án đầu tư, quy hoạch.
- Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và công nghệ phục vụ sản xuất nông nghiệp:
+ Trồng trọt: Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, giống mới, giống bản địa sạch bệnh, quy trình quản lý cây trồng tổng hợp, theo hướng GAP, quy mô hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng nông sản; xây dựng và chuyển giao các mô hình ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ cho một số cây trồng có giá trị kinh tế cao (rau, hoa, quả...); mô hình chuyển đổi cơ cấu thời vụ, cơ cấu cây trồng, đất sản xuất kém hiệu quả sang cây trồng khác hiệu quả cao hơn phù hợp với vùng sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu.
+ Lâm nghiệp: Chuyển giao giống mới, tiến bộ kỹ thuật trồng rừng cung cấp gỗ lớn; tiến bộ kỹ thuật trồng rừng thâm canh tập trung, trồng dược liệu dưới tán rừng hoặc trồng phân tán trong vườn hộ.
+ Chăn nuôi: Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, nhân rộng một số giống gia súc, gia cầm năng suất cao, chất lượng tốt vào chăn nuôi nông hộ, trang trại; chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, nhân rộng, phổ biến quy trình kỹ thuật chăn nuôi hướng VietGAP.
+ Thủy sản: Chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật và quản lý (theo hướng VietGAP, ASC, GlobalGAP, BAP,...) trong sản xuất giống, nuôi trồng thương phẩm (tôm chân trắng, tôm sú, cá rô phi, nhuyễn thể hai mảnh vỏ và cá biển).
+ Ứng dụng công nghệ sinh học: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học và làm chủ công nghệ chọn tạo các giống cây trồng sạch bệnh; sản xuất chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; vi nhân giống một số loại cây trồng nông, lâm nghiệp cung cấp giống chất lượng cho sản xuất.
- Dịch vụ phân tích - thí nghiệm:
+ Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, chất lượng nước nông nghiệp và chất lượng đất nông nghiệp.
+ Phân tích, thí nghiệm, kiểm định, kiểm nghiệm các mẫu bệnh cây trồng, vật nuôi và đánh giá an toàn dịch bệnh trong trồng trọt, chăn nuôi.
+ Phân tích, kiểm định, kiểm nghiệm giống cây trồng, vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, môi trường chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật; đánh giá chất lượng nông hóa, thổ nhưỡng, nước, phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Chứng nhận chất lượng giống cây trồng, phân bón, thức ăn chăn nuôi, mô hình sản xuất nông nghiệp an toàn (VietGAP, GlobalGAP...) phục vụ công tác quản lý nhà nước và nhu cầu của các tổ chức, cá nhân.
c) Xúc tiến thương mại, đầu tư trong nông nghiệp
- Khảo sát các doanh nghiệp, hợp tác xã và các trang trại sản xuất sản phẩm nông nghiệp đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong tỉnh; làm cơ sở kết nối cung cầu với các siêu thị, doanh nghiệp tiêu thụ trong và ngoài tỉnh theo chuỗi liên kết từ sản xuất, cung ứng và tiêu thụ sản phẩm.
- Cập nhật thông tin giá cả, thị trường nông, lâm, thủy sản để các cơ sở sản xuất và kinh doanh, các trang trại, hợp tác xã, chợ huyện được cung cấp thông tin giá cả, thị trường tiêu thụ trong tỉnh, ngoài tỉnh và quốc tế thông qua website và bản tin xúc tiến thương mại nông nghiệp của Viện.
- Đánh giá, dự báo nhu cầu thị trường nông, lâm, thủy sản trong tỉnh và ngoài tỉnh, xây dựng cơ chế chính sách cho tỉnh trong thu hút đầu tư vào nông nghiệp trong tỉnh.
- Kết nối cung cầu, xúc tiến thương mại và đầu tư các sản phẩm OCOP của tỉnh; quảng bá, tiếp thị sản phẩm OCOP của tỉnh; tổ chức thường niên các kỳ xúc tiến thương mại, các hội chợ, triển lãm OCOP cấp tỉnh.
- Thiết lập hệ thống cung cấp thông tin, giới thiệu, quảng bá sản phẩm khoa học và công nghệ đến người sử dụng; khai thác hiệu quả hoạt động thương mại điện tử phục vụ sản xuất, kinh doanh và quảng bá sản phẩm, dịch vụ.
2.5. Phát triển nguồn lực khoa học và công nghệ
a) Phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật
- Xây dựng phương án quy hoạch, sử dụng đất đai đáp ứng các nhiệm vụ nghiên cứu, thí nghiệm, khảo nghiệm và dịch vụ khoa học và công nghệ trên diện tích đất nông, lâm nghiệp tại trụ sở Viện và các Trung tâm trực thuộc.
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật các khu chức năng bao gồm: vườn ươm kết hợp khu khảo nghiệm giống cây nông nghiệp, lâm nghiệp; vườn cây đầu dòng; mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; mô hình trình diễn tiến bộ kỹ thuật mới và các khu chức năng phục vụ chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản,...
- Đầu tư bổ sung máy móc, trang thiết bị phục vụ nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ.
- Đối với việc đề xuất đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn đầu tư phát triển của Nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công.
b) Phát triển nguồn lực tài chính
Tăng quy mô và đa dạng hóa nguồn lực tài chính; phấn đấu cơ cấu nguồn thực hiện nhiệm vụ đặc thù từ ngân sách nhà nước chi thường xuyên đạt 18 - 20 tỷ đồng/năm; nguồn đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ các cấp đạt 10 - 12 tỷ đồng/năm; nguồn sản xuất, dịch vụ, liên doanh, liên kết và nguồn thu hợp pháp khác đạt 20 - 25 tỷ đồng/năm.
c) Phát triển nguồn nhân lực
- Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực đồng bộ, cân đối theo lĩnh vực đảm bảo phát huy năng lực, sở trường của đội ngũ cán bộ, viên chức; hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy theo Đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ có tâm huyết, đủ năng lực nghiên cứu và chuyển giao công nghệ mang tính chuyên môn hóa cao, có kinh nghiệm, có kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm hiệu quả.
- Xây dựng 6 nhóm chuyên gia ở các lĩnh vực: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản, công nghệ sinh học và dịch vụ. Các nhóm chuyên gia có cơ cấu lĩnh vực phù hợp từ nguồn cán bộ của Viện, các nhà khoa học, các chuyên gia, cán bộ thuộc sở, ngành liên quan và nguồn cán bộ từ các doanh nghiệp.
- Hình thành và phát triển mạng lưới chuyên gia thông qua mối quan hệ cộng tác và hợp tác nghiên cứu với các nhà khoa học, các chuyên gia; cán bộ chuyên môn thuộc các sở, ngành, địa phương và các doanh nghiệp.
- Đào tạo trong nước: Tiến sỹ 1 - 2 người, Thạc sỹ 5 - 7 người; đào tạo ở nước ngoài: Tiến sỹ 1 - 2 người, Thạc sỹ 2 - 3; đào tạo ngoại ngữ (tiếng Anh): 2 - 3 người; đào tạo nhân viên phân tích - thí nghiệm và công nghệ sinh học: 8 - 10 người; thu hút chuyên gia, cộng tác viên bổ sung nguồn nhân lực nghiên cứu cho Viện; tuyển dụng 3 - 5 nhân lực chất lượng cao được đào tạo theo chương trình tiên tiến về nông nghiệp có trình độ Thạc sỹ trở lên.