Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 32/2013/QĐ-UBND mức thu chế độ thu nộp phí vệ sinh An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "32/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "32/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "32/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "32/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/08/2013", "sign_number": "32/2013/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 32/2013/QĐ-UBND mức thu chế độ thu nộp phí vệ sinh An Giang

Điều 2. Mức thu, chế độ thu nộp
1. Mức thu:
a) Phí vệ sinh được thực hiện theo khung mức thu phí trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:

Stt

Đối tượng thu

Mức thu

1

Hộ gia đình:
- Thuộc phường, thị trấn.
- Thuộc xã.

20.000đồng/hộ/tháng
15.000đồng/hộ/tháng

2

Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (bao gồm nhà Văn hóa, Trung tâm TDTT, Trung tâm Y tế); Văn phòng các Công ty, xí nghiệp, doanh nghiệp; các hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, bè cá.

100.000đồng/đơn vị/tháng

3

Trường học, nhà trẻ trong thời gian thực học.

4

Cửa hàng, Nhà hàng, Khách sạn, nhà trọ.

160.000đồng/m3 rác

5

Nhà máy, Bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, bến tàu, bến xe.

6

Vựa cá, vựa trái cây.

7

Các công trình xây dựng.

b) Riêng trường học, nhà trẻ trong thời gian nghỉ hè không phải thu phí.

Content:
Mức thu:
a) Phí vệ sinh được thực hiện theo khung mức thu phí trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:

Stt

Đối tượng thu

Mức thu

1

Hộ gia đình:
- Thuộc phường, thị trấn.
- Thuộc xã.

20.000đồng/hộ/tháng
15.000đồng/hộ/tháng

2

Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (bao gồm nhà Văn hóa, Trung tâm TDTT, Trung tâm Y tế); Văn phòng các Công ty, xí nghiệp, doanh nghiệp; các hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, bè cá.

100.000đồng/đơn vị/tháng

3

Trường học, nhà trẻ trong thời gian thực học.

4

Cửa hàng, Nhà hàng, Khách sạn, nhà trọ.

160.000đồng/m3 rác

5

Nhà máy, Bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, bến tàu, bến xe.

6

Vựa cá, vựa trái cây.

7

Các công trình xây dựng.

b) Riêng trường học, nhà trẻ trong thời gian nghỉ hè không phải thu phí.