Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3222/QĐ-UBND nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng vùng than Hòn Gai Quảng Ninh 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/10/2016", "sign_number": "3222/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/10/2016", "sign_number": "3222/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/10/2016", "sign_number": "3222/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/10/2016", "sign_number": "3222/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "03/10/2016", "sign_number": "3222/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3222/QĐ-UBND nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng vùng than Hòn Gai Quảng Ninh 2020

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/10.000 vùng than Hòn Gai đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:
...
4. Dự báo phát triển vùng than:
4.1. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật dự kiến áp dụng:
- Quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng (QCXDVN 01: 2008/BXD); Các tiêu chuẩn về khai thác hầm lò, lộ thiên, vận tải...; Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 14/3/2016; Số liệu tổng hợp từ các dự án đầu tư ngành than đã triển khai. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của đồ án được xác định theo tiêu chí khu vực chức năng đặc thù dự kiến như sau:
- Khai thác hầm lò: Sản lượng khai thác và tuổi thọ mỏ xác định theo Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 14/3/2016.
- Khai lộ thiên: Xác định độ sâu khai thác, tuổi thọ mỏ xác định theo Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 14/3/2016. Hệ số bóc trung bình các mỏ khu vực Hòn Gai trong khoảng 14,0 ÷ 15,5 m3/tấn than nguyên khai.
- Công tác đổ thải: Xác định các chỉ tiêu chính để tính toán khối lượng đổ thải, từ khối lượng đổ thải, khu vực địa hình hiện trạng xác định các chỉ tiêu chính của bãi thải như: Cao độ, độ dốc sườn tầng, chiều cao tầng... Các chỉ tiêu xác định khối lượng đổ thải dự kiến:
+ Đất đá đào lò: 0,095 ÷ 0,16m3/tấn than nguyên khai.
+ Đất đá thải khai thác lộ thiên (hệ số bóc): 14 ÷ 15,5 m3/tấn than nguyên khai.
+ Đất đá thải từ quá trình sàng tuyển, chế biến: Chiếm khoảng 12% theo sản lượng than nguyên khai.
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật (cung cấp điện, nước..): Xác định các chỉ tiêu chính về nhu cầu đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật để phục vụ cho công tác khai thác, chế biến, tiêu thụ than; dự kiến:
+ Chỉ tiêu tiêu thụ điện năng: Khoảng 20 ÷ 25kWh/tấn than nguyên khai.
+ Chỉ tiêu sử dụng nước phục vụ cho sản xuất: Khoảng 95 lít/người/ngày.
4.2. Dự báo phát triển vùng theo Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 14/3/2016:
...
c) Dự báo phát triển hệ thống sàng tuyển, vận tải, tiêu thụ than:
- Về hệ thống sàng tuyển than: Duy trì nhà máy tuyển Nam Cầu Trắng công suất khoảng 2,5 triệu tấn/năm đến hết năm 2018. Quy hoạch khu vực sàng tuyển, kho than tập trung thay thế cho nhà máy tuyển Nam Cầu Trắng vào năm 2018.
- Về giao thông:
+ Đường bộ: Đã được đầu tư xây dựng tương đối hoàn chỉnh, trong giai đoạn tới cải tạo nâng cấp các trục đường hiện có.
+ Hệ thống băng tải than; Cảng xuất, nhập than: Đầu tư xây dựng theo danh mục các dự án trong QH403.
4.3. Dự báo quy mô lao động: Nhu cầu lao động được xác định trên cơ sở năng suất lao động sản xuất than thực hiện trong những năm qua, khả năng tăng năng suất lao động do áp dụng các tiến bộ khoa học.... Dự kiến đến năm 2020 khoảng 18.403 lao động; đến năm 2025 khoảng 21.812 lao động; đến năm 2030 khoảng 21.338 lao động.

Content:
Dự báo phát triển hệ thống sàng tuyển, vận tải, tiêu thụ than:
- Về hệ thống sàng tuyển than: Duy trì nhà máy tuyển Nam Cầu Trắng công suất khoảng 2,5 triệu tấn/năm đến hết năm 2018. Quy hoạch khu vực sàng tuyển, kho than tập trung thay thế cho nhà máy tuyển Nam Cầu Trắng vào năm 2018.
- Về giao thông:
+ Đường bộ: Đã được đầu tư xây dựng tương đối hoàn chỉnh, trong giai đoạn tới cải tạo nâng cấp các trục đường hiện có.
+ Hệ thống băng tải than; Cảng xuất, nhập than: Đầu tư xây dựng theo danh mục các dự án trong QH403.
4.3. Dự báo quy mô lao động: Nhu cầu lao động được xác định trên cơ sở năng suất lao động sản xuất than thực hiện trong những năm qua, khả năng tăng năng suất lao động do áp dụng các tiến bộ khoa học.... Dự kiến đến năm 2020 khoảng 18.403 lao động; đến năm 2025 khoảng 21.812 lao động; đến năm 2030 khoảng 21.338 lao động.