Document: Điều 1 Quyết định 02/2016/QĐ-UBND đánh giá chất lượng giáo dục trung tâm giáo dục thường xuyên Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "02/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "02/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "02/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "02/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "12/01/2016", "sign_number": "02/2016/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Quang Ngời", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 02/2016/QĐ-UBND đánh giá chất lượng giáo dục trung tâm giáo dục thường xuyên Vĩnh Long có nội dung như sau:

Điều 1. Định lượng một số tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long như sau:
1. Giáo viên:
1.1. Tại Chương II, Mục 3, Điều 16, Khoản 2, Nội dung b:
Giáo viên giảng dạy các chương trình giáo dục thường xuyên để lấy văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân: 100% đạt tiêu chuẩn tương ứng với từng cấp học của giáo dục chính quy; 100% giáo viên dạy các chương trình khác đạt tiêu chuẩn theo quy định của từng vị trí;
1.2. Tại Chương II, Mục 3, Điều 16, Khoản 2, Nội dung c:
Thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng hè, bồi dưỡng chuyên đề và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; vận dụng sáng tạo, có hiệu quả các phương pháp giáo dục tích cực; sử dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động chuyên môn: Hàng năm đánh giá xếp loại giáo viên có 100% giáo viên được đánh giá từ trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 40% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; có ít nhất 10% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh.
2. Kết quả giáo dục và hiệu quả giáo dục:
2.1. Tại Chương II, Mục 3, Điều 19, Khoản 5, Nội dung a:
Kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm của học viên theo học chương trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông đáp ứng mục tiêu giáo dục:
a) Xếp loại học lực của học viên ít nhất 75% đạt từ trung bình trở lên, có ít nhất 10% học viên xếp loại từ khá trở lên. Học viên xếp loại học lực kém không quá 5%.
b) Xếp loại hạnh kiểm của học viên thuộc diện xếp loại hạnh kiểm ít nhất 75% đạt loại khá, tốt. Học viên xếp loại hạnh kiểm yếu không quá 5%.
c) Có học viên tham gia và đạt giải trong các kỳ thi, hội thi, giao lưu, thi học sinh giỏi từ cấp tỉnh trở lên.
d) Tỷ lệ học viên lên lớp, tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông hàng năm đều bằng hoặc có tăng so với năm học trước.
2.2. Tại Chương II, Mục 3, Điều 19, Khoản 5, Nội dung b:
Học viên học các chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ có khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn: 100% học viên đã hoặc đang tham gia học các chương trình nghề và có ít nhất 90% học viên đạt kết quả từ trung bình trở lên.
2.3. Tại Chương II, Mục 3, Điều 19, Khoản 5, Nội dung c:
Học viên hoàn thành các chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ góp phần đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương: Học viên bỏ học không quá 5%, lưu ban không quá 5%.

Content:
Điều 1. Định lượng một số tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục các trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long như sau:
1. Giáo viên:
1.1. Tại Chương II, Mục 3, Điều 16, Khoản 2, Nội dung b:
Giáo viên giảng dạy các chương trình giáo dục thường xuyên để lấy văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân: 100% đạt tiêu chuẩn tương ứng với từng cấp học của giáo dục chính quy; 100% giáo viên dạy các chương trình khác đạt tiêu chuẩn theo quy định của từng vị trí;
1.2. Tại Chương II, Mục 3, Điều 16, Khoản 2, Nội dung c:
Thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng hè, bồi dưỡng chuyên đề và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; vận dụng sáng tạo, có hiệu quả các phương pháp giáo dục tích cực; sử dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động chuyên môn: Hàng năm đánh giá xếp loại giáo viên có 100% giáo viên được đánh giá từ trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 40% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; có ít nhất 10% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh.
2. Kết quả giáo dục và hiệu quả giáo dục:
2.1. Tại Chương II, Mục 3, Điều 19, Khoản 5, Nội dung a:
Kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm của học viên theo học chương trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông đáp ứng mục tiêu giáo dục:
a) Xếp loại học lực của học viên ít nhất 75% đạt từ trung bình trở lên, có ít nhất 10% học viên xếp loại từ khá trở lên. Học viên xếp loại học lực kém không quá 5%.
b) Xếp loại hạnh kiểm của học viên thuộc diện xếp loại hạnh kiểm ít nhất 75% đạt loại khá, tốt. Học viên xếp loại hạnh kiểm yếu không quá 5%.
c) Có học viên tham gia và đạt giải trong các kỳ thi, hội thi, giao lưu, thi học sinh giỏi từ cấp tỉnh trở lên.
d) Tỷ lệ học viên lên lớp, tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông hàng năm đều bằng hoặc có tăng so với năm học trước.
2.2. Tại Chương II, Mục 3, Điều 19, Khoản 5, Nội dung b:
Học viên học các chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ có khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn: 100% học viên đã hoặc đang tham gia học các chương trình nghề và có ít nhất 90% học viên đạt kết quả từ trung bình trở lên.
2.3. Tại Chương II, Mục 3, Điều 19, Khoản 5, Nội dung c:
Học viên hoàn thành các chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ góp phần đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của địa phương: Học viên bỏ học không quá 5%, lưu ban không quá 5%.