Document: Khoản 2 Điều 19 Thông tư 177/2015/TT-BTC chế độ kế toán áp dụng bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 19 Thông tư 177/2015/TT-BTC chế độ kế toán áp dụng bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mới nhất

Điều 19. Bổ sung tài khoản 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ
...
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ
Bên Nợ:
Quỹ dự phòng nghiệp vụ giảm do:
- Chi trả tiền BH cho người gửi tiền;
- Xóa nợ phí BHTG phải thu của các kỳ trước.
Bên Có:
Quỹ dự phòng nghiệp vụ tăng do:
- Thu phí BHTG hàng năm;
- Thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi sau khi trích một phần để trang trải chi phí hoạt động của BHTG Việt Nam;
- Các khoản tiền BH không có người nhận;
- Số tiền còn lại (nếu có) từ việc thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG;
- Chênh lệch thu, chi hoạt động (lãi) còn lại hàng năm sau khi trích lập các quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, phúc lợi và quỹ thưởng ban quản lý điều hành BHTG Việt Nam.
- Số dư bên Có: Quỹ dự phòng nghiệp vụ còn lại cuối kỳ.

Content:
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ
Bên Nợ:
Quỹ dự phòng nghiệp vụ giảm do:
- Chi trả tiền BH cho người gửi tiền;
- Xóa nợ phí BHTG phải thu của các kỳ trước.
Bên Có:
Quỹ dự phòng nghiệp vụ tăng do:
- Thu phí BHTG hàng năm;
- Thu nhập từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi sau khi trích một phần để trang trải chi phí hoạt động của BHTG Việt Nam;
- Các khoản tiền BH không có người nhận;
- Số tiền còn lại (nếu có) từ việc thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG;
- Chênh lệch thu, chi hoạt động (lãi) còn lại hàng năm sau khi trích lập các quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, phúc lợi và quỹ thưởng ban quản lý điều hành BHTG Việt Nam.
- Số dư bên Có: Quỹ dự phòng nghiệp vụ còn lại cuối kỳ.