Document: Điều 3 Quyết định 33/2023/QĐ-UBND quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Nông nghiệp Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/08/2023", "sign_number": "33/2023/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/08/2023", "sign_number": "33/2023/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/08/2023", "sign_number": "33/2023/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/08/2023", "sign_number": "33/2023/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "22/08/2023", "sign_number": "33/2023/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Minh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 33/2023/QĐ-UBND quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Nông nghiệp Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Sở
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Giám đốc và các Phó Giám đốc sở; số lượng Phó Giám đốc sở thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh.
a) Giám đốc sở là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Phó Giám đốc sở giúp Giám đốc sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy nhiệm thay Giám đốc sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc sở và Phó Giám đốc sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và của pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc
a) Văn phòng Sở;
b) Thanh tra Sở;
c) Phòng Kế hoạch, Tài chính;
d) Phòng Tổ chức cán bộ;
đ) Phòng Quản lý xây dựng công trình;
e) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
g) Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
h) Chi cục Kiểm lâm;
i) Chi cục Thủy sản;
k) Chi cục Thủy lợi;
l) Chi cục Phát triển nông thôn;
m) Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường (đổi tên Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản).
Văn phòng có Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; Thanh tra có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra; Phòng có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng; Chi cục có Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng; số lượng cấp phó các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở thực hiện theo quy định.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở do Giám đốc sở quyết định theo quy định của Đảng, của pháp luật và quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc được thành lập, tổ chức lại, giải thể theo các quyết định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Biên chế công chức và số lượng người làm việc
Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt hằng năm.

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Sở
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có Giám đốc và các Phó Giám đốc sở; số lượng Phó Giám đốc sở thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh.
a) Giám đốc sở là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Phó Giám đốc sở giúp Giám đốc sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy nhiệm thay Giám đốc sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc sở và Phó Giám đốc sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và của pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc
a) Văn phòng Sở;
b) Thanh tra Sở;
c) Phòng Kế hoạch, Tài chính;
d) Phòng Tổ chức cán bộ;
đ) Phòng Quản lý xây dựng công trình;
e) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
g) Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
h) Chi cục Kiểm lâm;
i) Chi cục Thủy sản;
k) Chi cục Thủy lợi;
l) Chi cục Phát triển nông thôn;
m) Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường (đổi tên Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản).
Văn phòng có Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; Thanh tra có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra; Phòng có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng; Chi cục có Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng; số lượng cấp phó các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở thực hiện theo quy định.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở do Giám đốc sở quyết định theo quy định của Đảng, của pháp luật và quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc được thành lập, tổ chức lại, giải thể theo các quyết định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Biên chế công chức và số lượng người làm việc
Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt hằng năm.