Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 222/2003/QĐ-TTg phê duyệt chính sách quốc gia về Y Dược học cổ truyền đến năm 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2003", "sign_number": "222/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2003", "sign_number": "222/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2003", "sign_number": "222/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2003", "sign_number": "222/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/11/2003", "sign_number": "222/2003/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Gia Khiêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 222/2003/QĐ-TTg phê duyệt chính sách quốc gia về Y Dược học cổ truyền đến năm 2010

Điều 1. Phê duyệt Chính sách quốc gia về y dược học cổ truyền đến năm 2010, gồm những nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý YDHCT: Sở y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có phòng quản lý YDHCT; trung tâm y tế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có cán bộ chuyên trách theo dõi công tác YDHCT nhằm bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ, khám chữa bệnh, nuôi trồng cây, con làm thuốc, bào chế và sản xuất thuốc.
b) Về cơ sở khám chữa bệnh: tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có bệnh viện đa khoa YHCT; bệnh viện đa khoa, trung tâm y tế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có khoa YHCT; trạm y tế xã, phường, thị trấn có tổ chức khám chữa bệnh bằng YHCT do một thầy thuốc YHCT (y sĩ YHCT hoặc lương y trở lên) trong biên chế của trạm y tế phụ trách.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư thành lập các loại hình khám chữa bệnh bằng YHCT theo quy định của pháp luật.
Bệnh viện YHCT, trường đại học y, dược, trường trung học y, dược và trạm y tế xã, phường, thị trấn có vườn cây thuốc.
c) Chỉ tiêu khám chữa bệnh bằng YHCT hàng năm: Tuyến trung ương bằng 10%, tuyến tỉnh bằng 20%, tuyến huyện bằng 25% và tuyến xã bằng 40% số người được khám và điều trị.
d) Chỉ tiêu sử dụng thuốc YHCT ở các tuyến: 30% số thuốc được sản xuất, lưu hành trong nước là thuốc YHCT; chỉ tiêu sử dụng thuốc YHCT ở tuyến trung ương là 10%, tuyến tỉnh là 20%, tuyến huyện bằng 25% và tuyến xã bằng 40%.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
a) Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý YDHCT: Sở y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có phòng quản lý YDHCT; trung tâm y tế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có cán bộ chuyên trách theo dõi công tác YDHCT nhằm bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ, khám chữa bệnh, nuôi trồng cây, con làm thuốc, bào chế và sản xuất thuốc.
b) Về cơ sở khám chữa bệnh: tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có bệnh viện đa khoa YHCT; bệnh viện đa khoa, trung tâm y tế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có khoa YHCT; trạm y tế xã, phường, thị trấn có tổ chức khám chữa bệnh bằng YHCT do một thầy thuốc YHCT (y sĩ YHCT hoặc lương y trở lên) trong biên chế của trạm y tế phụ trách.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư thành lập các loại hình khám chữa bệnh bằng YHCT theo quy định của pháp luật.
Bệnh viện YHCT, trường đại học y, dược, trường trung học y, dược và trạm y tế xã, phường, thị trấn có vườn cây thuốc.
c) Chỉ tiêu khám chữa bệnh bằng YHCT hàng năm: Tuyến trung ương bằng 10%, tuyến tỉnh bằng 20%, tuyến huyện bằng 25% và tuyến xã bằng 40% số người được khám và điều trị.
d) Chỉ tiêu sử dụng thuốc YHCT ở các tuyến: 30% số thuốc được sản xuất, lưu hành trong nước là thuốc YHCT; chỉ tiêu sử dụng thuốc YHCT ở tuyến trung ương là 10%, tuyến tỉnh là 20%, tuyến huyện bằng 25% và tuyến xã bằng 40%.