Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 3057/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển vật liệu xây dựng Hưng Yên 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "29/12/2021", "sign_number": "3057/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "29/12/2021", "sign_number": "3057/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "29/12/2021", "sign_number": "3057/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "29/12/2021", "sign_number": "3057/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "29/12/2021", "sign_number": "3057/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 3057/QĐ-UBND 2021 Đề án phát triển vật liệu xây dựng Hưng Yên 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050 với những nội dung sau đây:
1. Quan điểm phát triển
Phát triển bền vững ngành vật liệu xây dựng (VLXD); áp dụng khoa học công nghệ đặc biệt là các giải pháp của cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào trong sản xuất VLXD; tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, sử dụng phế thải làm nguyên liệu, nhiên liệu thay thế; sử dụng tiết kiệm năng lượng, hướng đến sử dụng năng lượng sạch, giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ôzôn; nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm VLXD trên thị trường.
a) Về đầu tư
- Ưu tiên đầu tư các dự án sản xuất VLXD có tính năng mới sử dụng tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, thân thiện hơn với môi trường; các dự án sản xuất VLXD quy mô công suất lớn ở các vùng có điều kiện thuận lợi về phát triển công nghiệp, hạ tầng giao thông và gần thị trường tiêu thụ;
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, sản xuất VLXD; phát triển cơ khí chế tạo cho công nghiệp VLXD;
- Không đầu tư các dự án sản xuất VLXD ở các vùng ảnh hưởng đến hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích, lịch sử - văn hóa và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật.
b) Về công nghệ
- Sử dụng công nghệ tiên tiến với mức độ cơ giới hóa, tự động hóa cao, từng bước áp dụng công nghệ của cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào sản xuất VLXD;
- Khuyến khích các nhà máy sản xuất VLXD đầu tư chiều sâu, nâng cấp công nghệ, ứng dụng công nghệ hiện đại, tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng giảm thiểu ô nhiễm môi trường;
- Nâng cao tỷ lệ nội địa hóa các thiết bị, phụ tùng thay thế trong dây chuyền sản xuất VLXD.
c) Về khai thác và sử dụng tài nguyên
Khai thác, quản lý sử dụng tài nguyên khoáng sản làm VLXD tiết kiệm, hiệu quả và theo đúng quy định pháp luật; thực hiện cải tạo và phục hồi môi trường mỏ sau khi khai thác; bảo vệ cảnh quan môi trường, bảo vệ di tích lịch sử văn hóa và an ninh quốc phòng.
d) Về công tác bảo vệ môi trường
Các dự án sản xuất VLXD phải được đầu tư đồng bộ hệ thống xử lý các chất thải trước khi thải ra môi trường. Tăng cường kiểm soát chặt chẽ nồng độ khí thải, nồng độ bụi, chất thải rắn, nước thải ra môi trường trong quá trình sản xuất. Lắp đặt hệ thống quan trắc môi trường tự động, kết nối trực tuyến với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường đối với cơ sở sản xuất VLXD có nguồn phát thải khí lớn và đảm bảo đáp ứng yêu cầu về môi trường theo quy định.
đ) Về phát triển sản phẩm
Nâng cao chất lượng và phát triển đa dạng hoá mẫu mã, chủng loại sản phẩm VLXD; chú trọng phát triển các sản phẩm VLXD có tính năng mới, thân thiện hơn với môi trường, có lợi thế cạnh tranh trên thị trường; xuất khẩu các sản phẩm VLXD có giá trị kinh tế cao, sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, nhiên liệu, năng lượng.

Content:
Quan điểm phát triển
Phát triển bền vững ngành vật liệu xây dựng (VLXD); áp dụng khoa học công nghệ đặc biệt là các giải pháp của cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào trong sản xuất VLXD; tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, sử dụng phế thải làm nguyên liệu, nhiên liệu thay thế; sử dụng tiết kiệm năng lượng, hướng đến sử dụng năng lượng sạch, giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ôzôn; nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm VLXD trên thị trường.
a) Về đầu tư
- Ưu tiên đầu tư các dự án sản xuất VLXD có tính năng mới sử dụng tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, thân thiện hơn với môi trường; các dự án sản xuất VLXD quy mô công suất lớn ở các vùng có điều kiện thuận lợi về phát triển công nghiệp, hạ tầng giao thông và gần thị trường tiêu thụ;
- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, sản xuất VLXD; phát triển cơ khí chế tạo cho công nghiệp VLXD;
- Không đầu tư các dự án sản xuất VLXD ở các vùng ảnh hưởng đến hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích, lịch sử - văn hóa và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật.
b) Về công nghệ
- Sử dụng công nghệ tiên tiến với mức độ cơ giới hóa, tự động hóa cao, từng bước áp dụng công nghệ của cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào sản xuất VLXD;
- Khuyến khích các nhà máy sản xuất VLXD đầu tư chiều sâu, nâng cấp công nghệ, ứng dụng công nghệ hiện đại, tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng giảm thiểu ô nhiễm môi trường;
- Nâng cao tỷ lệ nội địa hóa các thiết bị, phụ tùng thay thế trong dây chuyền sản xuất VLXD.
c) Về khai thác và sử dụng tài nguyên
Khai thác, quản lý sử dụng tài nguyên khoáng sản làm VLXD tiết kiệm, hiệu quả và theo đúng quy định pháp luật; thực hiện cải tạo và phục hồi môi trường mỏ sau khi khai thác; bảo vệ cảnh quan môi trường, bảo vệ di tích lịch sử văn hóa và an ninh quốc phòng.
d) Về công tác bảo vệ môi trường
Các dự án sản xuất VLXD phải được đầu tư đồng bộ hệ thống xử lý các chất thải trước khi thải ra môi trường. Tăng cường kiểm soát chặt chẽ nồng độ khí thải, nồng độ bụi, chất thải rắn, nước thải ra môi trường trong quá trình sản xuất. Lắp đặt hệ thống quan trắc môi trường tự động, kết nối trực tuyến với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường đối với cơ sở sản xuất VLXD có nguồn phát thải khí lớn và đảm bảo đáp ứng yêu cầu về môi trường theo quy định.
đ) Về phát triển sản phẩm
Nâng cao chất lượng và phát triển đa dạng hoá mẫu mã, chủng loại sản phẩm VLXD; chú trọng phát triển các sản phẩm VLXD có tính năng mới, thân thiện hơn với môi trường, có lợi thế cạnh tranh trên thị trường; xuất khẩu các sản phẩm VLXD có giá trị kinh tế cao, sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, nhiên liệu, năng lượng.