Document: Điều 10 Nghị định 10/2006/NĐ-CP tổ chức hoạt động Thanh tra công tác dân tộc

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/01/2006", "sign_number": "10/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/01/2006", "sign_number": "10/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/01/2006", "sign_number": "10/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/01/2006", "sign_number": "10/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "17/01/2006", "sign_number": "10/2006/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 10 Nghị định 10/2006/NĐ-CP tổ chức hoạt động Thanh tra công tác dân tộc có nội dung như sau:

Điều 10. Nhiệm vụ quyền hạn của Chánh Thanh tra Ủy ban
1. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó.
3. Trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
4. Trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc thành lập Đoàn thanh tra, cử Thanh tra viên, trưng tập cộng tác viên thanh tra thực hiện theo quy định của pháp luật.
5. Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
6. Kiến nghị Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc xem xét xử lý trách nhiệm người có hành vi vi phạm; tạm đình chỉ việc thi hành quyết định của tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Ủy ban Dân tộc khi có đủ căn cứ cho rằng các hành vi vi phạm, quyết định đó trái pháp luật hoặc gây ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra.

7. Kiến nghị Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc xử lý việc chồng chéo, trùng lắp trong thực hiện chương trình, kế hoạch, nội dung thanh tra, kiểm tra và giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra, trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Tổng thanh tra theo quy định tại Điều 26 Luật Thanh tra.
8. Lãnh đạo Thanh tra Ủy ban thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về thanh tra.

Content:
Điều 10. Nhiệm vụ quyền hạn của Chánh Thanh tra Ủy ban
1. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
2. Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó.
3. Trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
4. Trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc thành lập Đoàn thanh tra, cử Thanh tra viên, trưng tập cộng tác viên thanh tra thực hiện theo quy định của pháp luật.
5. Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
6. Kiến nghị Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc xem xét xử lý trách nhiệm người có hành vi vi phạm; tạm đình chỉ việc thi hành quyết định của tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Ủy ban Dân tộc khi có đủ căn cứ cho rằng các hành vi vi phạm, quyết định đó trái pháp luật hoặc gây ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra.

7. Kiến nghị Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc xử lý việc chồng chéo, trùng lắp trong thực hiện chương trình, kế hoạch, nội dung thanh tra, kiểm tra và giải quyết những vấn đề về công tác thanh tra, trường hợp kiến nghị đó không được chấp nhận thì báo cáo Tổng thanh tra theo quy định tại Điều 26 Luật Thanh tra.
8. Lãnh đạo Thanh tra Ủy ban thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về thanh tra.