Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4291/QĐ-BGTVT năm 2013 Quy hoạch phát triển vận tải sông pha biển đến 2010

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/12/2013", "sign_number": "4291/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/12/2013", "sign_number": "4291/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/12/2013", "sign_number": "4291/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/12/2013", "sign_number": "4291/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "24/12/2013", "sign_number": "4291/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4291/QĐ-BGTVT năm 2013 Quy hoạch phát triển vận tải sông pha biển đến 2010

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải sông pha biển đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Định hướng đến năm 2030
Phấn đấu cơ bản hoàn thành nâng cấp, chỉnh trị các luồng cửa sông được quy hoạch đạt mức tương đồng với cấp kỹ thuật của luồng trong sông, xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng vận tải sông pha biển; phát triển phương tiện vận tải sông pha biển, phấn đấu đảm nhận đáng kể thị phần vận tải trong hệ thống giao thông vận tải ở Việt Nam.
III. Quy hoạch phát triển vận tải sông pha biển đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
1. Về vận tải
Đẩy mạnh phát triển vận tải sông pha biển thành phương thức vận tải có chất lượng dịch vụ tốt, thuận tiện, giá thành hợp lý để nâng cao tính cạnh tranh, đảm nhận thị phần vận tải ngày càng cao trong vận tải nội địa.
Đến năm 2020, tổng khối lượng vận chuyển hàng hóa vận tải sông pha biển đảm nhận khoảng 17,1 triệu tấn, tổng khối lượng luân chuyển hàng hóa đạt khoảng 11.325 triệu T.km.
Định hướng đến năm 2030, tổng khối lượng vận chuyển hàng hóa vận tải sông pha biển đảm nhận khoảng 30,3 triệu tấn, tổng khối lượng luân chuyển hàng hóa đạt khoảng 20.743 triệu T.km.
Đội tàu vận tải sông pha biển bao gồm các tàu hàng tổng hợp bao kiện, hàng rời, hàng lỏng, có trọng tải đến 5.000 DWT. Quy mô đội tàu pha sông biển đến năm 2020 khoảng 855.000 DWT, định hướng đến năm 2030 khoảng 1.515.000 DWT.
2. Về cơ sở hạ tầng giao thông
a) Khu vực miền Bắc
Quy hoạch 6 tuyến vận tải sông pha biển qua các cửa sông: cửa Vạn Gia, cửa sông Chanh, cửa Nam Triệu, cửa Trà Lý, cửa Lạch Giang và cửa Đáy cho tàu pha sông biển (PSB) từ 600 DWT đến 3.000 DWT, cụ thể như sau:

STT

Tuyến vận tải sông pha biển

Hiện tại

Quy hoạch đến 2020

Độ sâu luồng (Hmin, m)

Cỡ tàu (DWT)

Độ sâu luồng (Hmin, m)

Cỡ tàu PSB (DWT)

1

Cửa Vạn Gia
- Sông Ka Long

0,8

400
(lợi dụng thủy triều)

2,0

600
(lợi dụng thủy triều)

2

Cửa sông Chanh
- Sông Chanh, sông Bạch Đằng, sông Đá Bạc, sông Mạo Khê

2,8
(luồng biển)

1500
(lợi dụng thủy triều)

2,8

1.500
(lợi dụng thủy triều)

3

Cửa Nam Triệu
- Sông Bạch Đằng, kênh Đình Vũ, sông Cấm, sông Hàn, sông Kinh Thầy, sông Thái Bình, sông Đuống...
- Sông Bạch Đằng, sông Đá Bạc, sông Mạo Khê

1,0
(luồng biển)

1.500
(lợi dụng thủy triều)

1,0

1.500
(lợi dụng thủy triều)

4

Cửa Trà Lý
- Sông Trà Lý

1,6

1.000
(lợi dụng thủy triều)

3,2

2.000
(lợi dụng thủy triều)

5

Cửa Lạch Giang
- Sông Ninh Cơ, âu Đáy - Ninh Cơ (quy hoạch), sông Đáy;
- Sông Ninh Cơ, sông Hồng

1,0

600
(lợi dụng thủy triều)

4,5

Content:
Khu vực miền Bắc
Quy hoạch 6 tuyến vận tải sông pha biển qua các cửa sông: cửa Vạn Gia, cửa sông Chanh, cửa Nam Triệu, cửa Trà Lý, cửa Lạch Giang và cửa Đáy cho tàu pha sông biển (PSB) từ 600 DWT đến 3.000 DWT, cụ thể như sau:

STT

Tuyến vận tải sông pha biển

Hiện tại

Quy hoạch đến 2020

Độ sâu luồng (Hmin, m)

Cỡ tàu (DWT)

Độ sâu luồng (Hmin, m)

Cỡ tàu PSB (DWT)

1

Cửa Vạn Gia
- Sông Ka Long

0,8

400
(lợi dụng thủy triều)

2,0

600
(lợi dụng thủy triều)

2

Cửa sông Chanh
- Sông Chanh, sông Bạch Đằng, sông Đá Bạc, sông Mạo Khê

2,8
(luồng biển)

1500
(lợi dụng thủy triều)

2,8

1.500
(lợi dụng thủy triều)

3

Cửa Nam Triệu
- Sông Bạch Đằng, kênh Đình Vũ, sông Cấm, sông Hàn, sông Kinh Thầy, sông Thái Bình, sông Đuống...
- Sông Bạch Đằng, sông Đá Bạc, sông Mạo Khê

1,0
(luồng biển)

1.500
(lợi dụng thủy triều)

1,0

1.500
(lợi dụng thủy triều)

4

Cửa Trà Lý
- Sông Trà Lý

1,6

1.000
(lợi dụng thủy triều)

3,2

2.000
(lợi dụng thủy triều)

5

Cửa Lạch Giang
- Sông Ninh Cơ, âu Đáy - Ninh Cơ (quy hoạch), sông Đáy;
- Sông Ninh Cơ, sông Hồng

1,0

600
(lợi dụng thủy triều)

4,5