Document: Điều 7 Quyết định 24/2019/QĐ-UBND phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tỉnh Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "02/07/2019", "sign_number": "24/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "02/07/2019", "sign_number": "24/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "02/07/2019", "sign_number": "24/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "02/07/2019", "sign_number": "24/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "02/07/2019", "sign_number": "24/2019/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 7 Quyết định 24/2019/QĐ-UBND phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tỉnh Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản phù hợp với tình hình thực tế của địa phương;
b) Cung cấp thông tin, tài liệu về các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản tại địa phương cho cơ quan thuế và phối hợp với cơ quan thuế quản lý chặt chẽ các đối tượng nộp phí theo quy định tại Quyết định này.
2. Cơ quan thuế địa phương
a) Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện đăng ký, kê khai, nộp phí theo quy định.
b) Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp phí, quyết toán tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Ấn định số phí bảo vệ môi trường phải nộp theo quy định trong trường hợp đối tượng nộp phí chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ.
c) Xử lý vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo thẩm quyền.
d) Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu cơ sở khai thác khoáng sản và đối tượng khác cung cấp theo quy định.
đ) Phối hợp với cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường ở địa phương tổ chức quản lý thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo quy định của Luật Quản lý thuế và quy định tại Quyết định này.
e) Chậm nhất ngày 31 tháng 3 hàng năm, cơ quan thu phí có trách nhiệm thông tin công khai: Số lượng khoáng sản khai thác, số lượng phế thải, số phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản đã nộp của năm trước trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo địa phương, đài phát thanh địa phương, đài truyền hình địa phương, trang thông tin điện tử của cơ quan thuế và các hình thức phù hợp khác để người dân được biết.
3. Sở Tài chính
Hàng năm cân đối, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí kinh phí cho công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì, phối hợp với cơ quan thuế công khai tình hình thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Content:
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản phù hợp với tình hình thực tế của địa phương;
b) Cung cấp thông tin, tài liệu về các tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản tại địa phương cho cơ quan thuế và phối hợp với cơ quan thuế quản lý chặt chẽ các đối tượng nộp phí theo quy định tại Quyết định này.
2. Cơ quan thuế địa phương
a) Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện đăng ký, kê khai, nộp phí theo quy định.
b) Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp phí, quyết toán tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Ấn định số phí bảo vệ môi trường phải nộp theo quy định trong trường hợp đối tượng nộp phí chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ.
c) Xử lý vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo thẩm quyền.
d) Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu cơ sở khai thác khoáng sản và đối tượng khác cung cấp theo quy định.
đ) Phối hợp với cơ quan quản lý tài nguyên và môi trường ở địa phương tổ chức quản lý thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo quy định của Luật Quản lý thuế và quy định tại Quyết định này.
e) Chậm nhất ngày 31 tháng 3 hàng năm, cơ quan thu phí có trách nhiệm thông tin công khai: Số lượng khoáng sản khai thác, số lượng phế thải, số phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản đã nộp của năm trước trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo địa phương, đài phát thanh địa phương, đài truyền hình địa phương, trang thông tin điện tử của cơ quan thuế và các hình thức phù hợp khác để người dân được biết.
3. Sở Tài chính
Hàng năm cân đối, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí kinh phí cho công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì, phối hợp với cơ quan thuế công khai tình hình thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.