Document: Khoản 3 Điều 2 Quyết định 17/2004/QĐ-BCN phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Dầu thực vật Việt Nam đến 2010

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "08/03/2004", "sign_number": "17/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "08/03/2004", "sign_number": "17/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "08/03/2004", "sign_number": "17/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "08/03/2004", "sign_number": "17/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "08/03/2004", "sign_number": "17/2004/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 2 Quyết định 17/2004/QĐ-BCN phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành Dầu thực vật Việt Nam đến 2010

Điều 2. Một số giải pháp và chính sách để hỗ trợ phát triển ngành Dầu thực vật và vùng nguyên liệu đến năm 2010:
...
3. Về nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ:
Xây dựng đề án nghiên cứu phát triển cây có dầu một cách tổng thể để phục vụ cho ngành Dầu thực vật, quan tâm đầu tư nghiên cứu chọn tạo ra các giống cây có dầu có năng suất cao, chất lượng tốt đáp ứng yêu cầu chế biến, đồng thời triển khai ra sản xuất các giống đã được khu vực hoá và công nhận giống quốc gia phù hợp với điều kiện tự nhiên của Việt Nam.
Xây dựng chương trình xúc tiến, hỗ trợ nông dân sử dụng giống dừa mới để cải tạo vườn dừa của các vùng trọng điểm ở Bến Tre, Trà Vinh, Tiền Giang, Cà Mau, Bình Định, Phú Yên... Xây dựng chương trình nghiên cứu thử nghiệm cây Hướng dương ở Tây Nguyên để nhanh chóng nhân rộng thành vùng nguyên liệu tập trung ở các vùng đất phù hợp.
Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các viện, trung tâm nghiên cứu ( Viện nghiên cứu dầu thực-Tinh dầu-hương liệu- Mỹ phẩm Việt Nam ) để có đủ năng lực nghiên cứu, thử nghiệm và nhân giống mới các cây có dầu để bảo đảm việc phát triển nguyên liệu trong nước.
Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí cho các doanh nghiệp nghiên cứu sản phẩm mới, áp dụng công nghệ mới, đặc biệt nghiên cứu sử dụng nguyên liệu trong nước thay thế nhập khẩu, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, nông thôn.

Content:
Về nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ:
Xây dựng đề án nghiên cứu phát triển cây có dầu một cách tổng thể để phục vụ cho ngành Dầu thực vật, quan tâm đầu tư nghiên cứu chọn tạo ra các giống cây có dầu có năng suất cao, chất lượng tốt đáp ứng yêu cầu chế biến, đồng thời triển khai ra sản xuất các giống đã được khu vực hoá và công nhận giống quốc gia phù hợp với điều kiện tự nhiên của Việt Nam.
Xây dựng chương trình xúc tiến, hỗ trợ nông dân sử dụng giống dừa mới để cải tạo vườn dừa của các vùng trọng điểm ở Bến Tre, Trà Vinh, Tiền Giang, Cà Mau, Bình Định, Phú Yên... Xây dựng chương trình nghiên cứu thử nghiệm cây Hướng dương ở Tây Nguyên để nhanh chóng nhân rộng thành vùng nguyên liệu tập trung ở các vùng đất phù hợp.
Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các viện, trung tâm nghiên cứu ( Viện nghiên cứu dầu thực-Tinh dầu-hương liệu- Mỹ phẩm Việt Nam ) để có đủ năng lực nghiên cứu, thử nghiệm và nhân giống mới các cây có dầu để bảo đảm việc phát triển nguyên liệu trong nước.
Nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí cho các doanh nghiệp nghiên cứu sản phẩm mới, áp dụng công nghệ mới, đặc biệt nghiên cứu sử dụng nguyên liệu trong nước thay thế nhập khẩu, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, nông thôn.