Document: Điểm g Khoản 2 Điều 2 Quyết định 2328/QĐ-BTC 2014 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu Cục Quản lý nợ Tài chính đối ngoại

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/09/2014", "sign_number": "2328/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/09/2014", "sign_number": "2328/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/09/2014", "sign_number": "2328/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/09/2014", "sign_number": "2328/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/09/2014", "sign_number": "2328/QĐ-BTC", "signer": "Đinh Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 2 Điều 2 Quyết định 2328/QĐ-BTC 2014 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu Cục Quản lý nợ Tài chính đối ngoại

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
2. Về quản lý vay, trả nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia:
2.1. Công tác xây dựng chiến lược, kế hoạch vay, trả nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia:
...
g) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong và ngoài Bộ Tài chính đề xuất cơ chế xử lý tài chính đối với các khoản vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ gặp khó khăn trong trả nợ.
2.3. Công tác quản lý vay trong nước của Chính phủ:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ, xây dựng kế hoạch vay trong nước của Chính phủ (thuộc phạm vi nợ công) hàng năm, hàng quý;
b) Phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ trong việc tổ chức phát hành trái phiếu của Chính phủ theo kế hoạch phát hành hàng năm, hàng quý cho Ngân sách Nhà nước;
c) Chủ trì giám sát việc thực hiện kế hoạch vay trong nước của Chính phủ.
2.4. Công tác quản lý bảo lãnh chính phủ:
a) Tổ chức thẩm định phương án tài chính, kiến nghị việc cấp và tổ chức quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay, phát hành trái phiếu của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh của Chính phủ;
b) Thực hiện cấp và quản lý bảo lãnh hàng năm và giám sát hạn mức, cơ cấu kỳ hạn phát hành trái phiếu được chính phủ bảo lãnh của Ngân hàng phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định của pháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh của Chính phủ;
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong và ngoài Bộ Tài chính đề xuất cơ chế xử lý tài chính đối với các khoản vay có bảo lãnh chính phủ gặp khó khăn trong trả nợ.
2.5. Công tác quản lý vay nợ của chính quyền địa phương:
Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ thực hiện giám sát việc vay, trả nợ của chính quyền địa phương; phối hợp trong quá trình thẩm định các đề án phát hành trái phiếu của chính quyền địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Quản lý nợ công.
2.6. Công tác trả nợ:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ xây dựng kế hoạch trả nợ của Chính phủ;
b) Tổ chức và hướng dẫn thực hiện trả nợ nước ngoài của Chính phủ từ ngân sách nhà nước; tổ chức trả nợ đối với các khoản nghĩa vụ nợ dự phòng phát sinh từ nghĩa vụ của người bảo lãnh.
2.7. Công tác thống kê, báo cáo, công bố thông tin về nợ công:
a) Tổ chức thống kê và tổng hợp số liệu về vay và trả nợ công; quản lý cơ sở dữ liệu về nợ công; tổ chức thu thập, chia sẻ và công bố thông tin về nợ công theo quy định của pháp luật;
b) Tổng hợp và định kỳ trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để báo cáo cấp có thẩm quyền về tình hình vay, quản lý, sử dụng vốn vay, trả nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia;
c) Là đầu mối cung cấp, trao đổi thông tin về tình hình nợ công với các tổ chức tài chính quốc tế, đại diện chính phủ nước ngoài và các tổ chức khác có liên quan ở trong nước và ngoài nước.
2.8. Công tác quản lý Quỹ tích lũy trả nợ:
Tổ chức quản lý Quỹ tích lũy trả nợ theo quy định của pháp luật.

Content:
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong và ngoài Bộ Tài chính đề xuất cơ chế xử lý tài chính đối với các khoản vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ gặp khó khăn trong trả nợ.
2.3. Công tác quản lý vay trong nước của Chính phủ:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ, xây dựng kế hoạch vay trong nước của Chính phủ (thuộc phạm vi nợ cônhàng năm, hàng quý;
b) Phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ trong việc tổ chức phát hành trái phiếu của Chính phủ theo kế hoạch phát hành hàng năm, hàng quý cho Ngân sách Nhà nước;
c) Chủ trì giám sát việc thực hiện kế hoạch vay trong nước của Chính phủ.
2.4. Công tác quản lý bảo lãnh chính phủ:
a) Tổ chức thẩm định phương án tài chính, kiến nghị việc cấp và tổ chức quản lý bảo lãnh Chính phủ đối với các khoản vay, phát hành trái phiếu của doanh nghiệp, tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh của Chính phủ;
b) Thực hiện cấp và quản lý bảo lãnh hàng năm và giám sát hạn mức, cơ cấu kỳ hạn phát hành trái phiếu được chính phủ bảo lãnh của Ngân hàng phát triển Việt Nam và Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định của pháp luật về cấp và quản lý bảo lãnh của Chính phủ;
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong và ngoài Bộ Tài chính đề xuất cơ chế xử lý tài chính đối với các khoản vay có bảo lãnh chính phủ gặp khó khăn trong trả nợ.
2.5. Công tác quản lý vay nợ của chính quyền địa phương:
Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ thực hiện giám sát việc vay, trả nợ của chính quyền địa phương; phối hợp trong quá trình thẩm định các đề án phát hành trái phiếu của chính quyền địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Quản lý nợ công.
2.6. Công tác trả nợ:
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ xây dựng kế hoạch trả nợ của Chính phủ;
b) Tổ chức và hướng dẫn thực hiện trả nợ nước ngoài của Chính phủ từ ngân sách nhà nước; tổ chức trả nợ đối với các khoản nghĩa vụ nợ dự phòng phát sinh từ nghĩa vụ của người bảo lãnh.
2.7. Công tác thống kê, báo cáo, công bố thông tin về nợ công:
a) Tổ chức thống kê và tổng hợp số liệu về vay và trả nợ công; quản lý cơ sở dữ liệu về nợ công; tổ chức thu thập, chia sẻ và công bố thông tin về nợ công theo quy định của pháp luật;
b) Tổng hợp và định kỳ trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để báo cáo cấp có thẩm quyền về tình hình vay, quản lý, sử dụng vốn vay, trả nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia;
c) Là đầu mối cung cấp, trao đổi thông tin về tình hình nợ công với các tổ chức tài chính quốc tế, đại diện chính phủ nước ngoài và các tổ chức khác có liên quan ở trong nước và ngoài nước.
2.8. Công tác quản lý Quỹ tích lũy trả nợ:
Tổ chức quản lý Quỹ tích lũy trả nợ theo quy định của pháp luật.