Document: Điều 3 Quyết định 05/2011/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng phí vệ sinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/01/2011", "sign_number": "05/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/01/2011", "sign_number": "05/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/01/2011", "sign_number": "05/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/01/2011", "sign_number": "05/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/01/2011", "sign_number": "05/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trường Lưu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 05/2011/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng phí vệ sinh có nội dung như sau:

Điều 3. Chế độ quản lý và sử dụng phí:
a) Phí vệ sinh được để lại cho tổ chức thu để bù đắp một phần chi phí cho hoạt động thu phí trên địa bàn, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước cấp huyện.
Hàng năm, Ủy ban Nhân dân thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và các huyện (gọi chung là huyện) có trách nhiệm phê duyệt dự toán, thanh quyết toán việc thu và sử dụng phí vệ sinh thu được, đồng thời thực hiện việc hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước cấp huyện theo quy định hiện hành.
b) Chi trả cho tổ chức thu phí:
Tỷ lệ để lại cho tổ chức thu phí Ủy ban Nhân dân tỉnh sẽ có quy định riêng.
Số tiền để lại cho tổ chức thu phí để chi thực hiện các nhiệm vụ:
- Các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành cho lao động trực tiếp thu phí;
- Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;
- Sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí;
- Mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí;
- Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí trong đơn vị. Mức trích lập 2 (hai) quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi, bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước.
- Hoạt động phối hợp của Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã). Các tổ chức thu, Ủy ban Nhân dân các xã có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán phí để lại cho đơn vị mình đúng mục đích, theo quy định tại các Thông tư: số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Content:
Điều 3. Chế độ quản lý và sử dụng phí:
a) Phí vệ sinh được để lại cho tổ chức thu để bù đắp một phần chi phí cho hoạt động thu phí trên địa bàn, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước cấp huyện.
Hàng năm, Ủy ban Nhân dân thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và các huyện (gọi chung là huyện) có trách nhiệm phê duyệt dự toán, thanh quyết toán việc thu và sử dụng phí vệ sinh thu được, đồng thời thực hiện việc hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước cấp huyện theo quy định hiện hành.
b) Chi trả cho tổ chức thu phí:
Tỷ lệ để lại cho tổ chức thu phí Ủy ban Nhân dân tỉnh sẽ có quy định riêng.
Số tiền để lại cho tổ chức thu phí để chi thực hiện các nhiệm vụ:
- Các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành cho lao động trực tiếp thu phí;
- Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;
- Sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí;
- Mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí;
- Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí trong đơn vị. Mức trích lập 2 (hai) quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi, bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước.
- Hoạt động phối hợp của Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã). Các tổ chức thu, Ủy ban Nhân dân các xã có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán phí để lại cho đơn vị mình đúng mục đích, theo quy định tại các Thông tư: số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.