Document: Điều 11 Nghị định 137/2006/NĐ-CP phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản tại cơ quan hành chính đơn vị sự nghiệp công lập tài sản xác lập quyền sở hữu

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "137/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "137/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "137/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "137/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "137/2006/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 11 Nghị định 137/2006/NĐ-CP phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản tại cơ quan hành chính đơn vị sự nghiệp công lập tài sản xác lập quyền sở hữu có nội dung như sau:

Điều 11. Thẩm quyền điều chuyển tài sản nhà nước
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chuyển tài sản là bất động sản (bao gồm cả quyền sử dụng đất) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 tỷ đồng trở lên:
a) Giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương liên quan và Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b) Giữa các cơ quan trung ương với địa phương theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan và Bộ trưởng Bộ Tài chính;
c) Giữa các địa phương sau khi có sự thống nhất và đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan và Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định điều chuyển đối với những tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương có liên quan;
b) Giữa các cơ quan trung ương với địa phương theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan;
c) Giữa các địa phương sau khi có sự thống nhất và đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, quyết định điều chuyển tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật giữa cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi nội bộ Bộ, ngành quản lý.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý theo thẩm quyền trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan;
b) Quyết định chuyển giao quyền quản lý, sử dụng trụ sở làm việc (có nguồn gốc là tài sản nhà nước, tài sản được xác lập sở hữu của nhà nước) cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trung ương quản lý, đang trực tiếp sử dụng (đang ký hợp đồng thuê nhà với Công ty kinh doanh nhà của địa phương), trên cơ sở phương án tổng thể về xử lý, bố trí, sắp xếp lại các cơ sở nhà đất, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh của Bộ, cơ quan chủ quản.

Content:
Điều 11. Thẩm quyền điều chuyển tài sản nhà nước
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chuyển tài sản là bất động sản (bao gồm cả quyền sử dụng đất) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 tỷ đồng trở lên:
a) Giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương liên quan và Bộ trưởng Bộ Tài chính;
b) Giữa các cơ quan trung ương với địa phương theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan và Bộ trưởng Bộ Tài chính;
c) Giữa các địa phương sau khi có sự thống nhất và đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan và Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định điều chuyển đối với những tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương có liên quan;
b) Giữa các cơ quan trung ương với địa phương theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan;
c) Giữa các địa phương sau khi có sự thống nhất và đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, quyết định điều chuyển tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật giữa cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi nội bộ Bộ, ngành quản lý.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Quyết định điều chuyển tài sản nhà nước giữa các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý theo thẩm quyền trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và các cơ quan liên quan;
b) Quyết định chuyển giao quyền quản lý, sử dụng trụ sở làm việc (có nguồn gốc là tài sản nhà nước, tài sản được xác lập sở hữu của nhà nước) cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trung ương quản lý, đang trực tiếp sử dụng (đang ký hợp đồng thuê nhà với Công ty kinh doanh nhà của địa phương), trên cơ sở phương án tổng thể về xử lý, bố trí, sắp xếp lại các cơ sở nhà đất, trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh của Bộ, cơ quan chủ quản.