Document: Điều 9 Quyết định 1225/QĐ-UBND 2021 thực hiện công tác kiểm đếm bắt buộc tỉnh Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/05/2021", "sign_number": "1225/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/05/2021", "sign_number": "1225/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/05/2021", "sign_number": "1225/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/05/2021", "sign_number": "1225/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "28/05/2021", "sign_number": "1225/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 9 Quyết định 1225/QĐ-UBND 2021 thực hiện công tác kiểm đếm bắt buộc tỉnh Phú Thọ có nội dung như sau:

Điều 9. Thu hồi, bồi thường đất vắng chủ sử dụng đất
1. Trường hợp người có đất thu hồi không có mặt tại địa phương và không xác định được địa chỉ thì việc ghi tên người có đất bị thu hồi và địa chỉ thường trú trong thông báo thu hồi đất quy định tại mẫu số 07, ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường như sau:
“1. Thu hồi đất của: Không xác định được tên chủ sử dụng đất.
- Địa chỉ thường trú: Không xác định được địa chỉ thường trú”.
2. Đến thời điểm tiến hành điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm ghi trong thông báo thu hồi đất mà vẫn không xác định được chủ sử dụng đất bị thu hồi thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với UBND cấp xã niêm yết Thông báo thu hồi đất tại trụ sở UBND cấp xã và tại các địa điểm sinh hoạt của khu dân cư nơi có đất thu hồi trong thời gian 15 (mười lăm) ngày, đồng thời đăng thông báo về việc thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư 03 (ba) lần trên các phương tiện thông tin đại chúng của huyện và tỉnh; đưa tin về việc thu hồi đất trong các bản tin trên hệ thống loa truyền thanh cơ sở trong thời gian công khai. Việc niêm yết và kết thúc niêm yết thông báo thu hồi đất phải được lập thành biên bản.
3. Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc niêm yết công khai thông báo thu hồi đất theo quy định tại Khoản 2 nêu trên mà người có đất thu hồi không đến liên hệ tại trụ sở của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập danh sách các hộ vắng mặt, kèm theo văn bản đề nghị UBND cấp huyện ban hành Quyết định thực hiện thu hồi đất theo diện vắng chủ, gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường.
4. Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Tổ chức làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện ban hành quyết định thực hiện thu hồi đất theo diện vắng chủ (có danh sách các hộ vắng mặt kèm theo).
Trường hợp không xác định được tên chủ sử dụng đất, thì ghi tại mục người bị thu hồi đất trong danh sách các hộ vắng mặt là “ Đất không xác định được tên chủ sử dụng đất”.
5. Trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị ban hành quyết định thực hiện thu hồi đất theo diện vắng chủ của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định thực hiện thu hồi đất theo diện vắng chủ; quyết định thực hiện thu hồi đất theo diện vắng chủ phải được niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã, điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất bị thu hồi. Thời gian niêm yết là 10 (mười) ngày, hết thời gian niêm yết công khai, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập biên bản kết thúc niêm yết và phối hợp với UBND cấp xã, đại diện khu dân cư thực hiện đo đạc, thống kê đất đai, tài sản gắn liền với đất như sau:
- Trường hợp căn cứ vào ranh giới thu hồi đất của các hộ liền kề hoặc căn cứ vào hồ sơ địa chính và các giấy tờ về quyền sử dụng đất xác định được ranh giới thu hồi đất của từng hộ, thì tiến hành đo đạc xác định diện tích thu hồi đất theo ranh giới đó; sơ đồ trích đo thửa đất thu hồi phải có chữ ký của các hộ liền kề và xác nhận của UBND cấp xã.
- Trường hợp tại khu vực thu hồi đất có nhiều chủ sử dụng đất liền kề vắng mặt hoặc không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để tiến hành xác định ranh giới thu hồi đất của từng hộ thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng ghi hình toàn bộ hiện trạng khu vực thu hồi đất; căn cứ vào ranh giới thu hồi đất của dự án và ranh giới đã xác định được của các chủ sử dụng đất liền kề để xác định ranh giới bao quanh của các chủ sử dụng đất vắng mặt;
- Đo đạc giải thửa theo hiện trạng sử dụng đất trong khu vực thu hồi đất của các chủ sử dụng đất vắng mặt làm căn cứ xác định diện tích, ranh giới thu hồi đất khi các hộ có mặt tại địa phương để phối hợp với Nhà nước thực hiện thu hồi đất.”

Content:
Điều 9. Thu hồi, bồi thường đất vắng chủ sử dụng đất
1. Trường hợp người có đất thu hồi không có mặt tại địa phương và không xác định được địa chỉ thì việc ghi tên người có đất bị thu hồi và địa chỉ thường trú trong thông báo thu hồi đất quy định tại mẫu số 07, ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường như sau:
“1. Thu hồi đất của: Không xác định được tên chủ sử dụng đất.
- Địa chỉ thường trú: Không xác định được địa chỉ thường trú”.
2. Đến thời điểm tiến hành điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm ghi trong thông báo thu hồi đất mà vẫn không xác định được chủ sử dụng đất bị thu hồi thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với UBND cấp xã niêm yết Thông báo thu hồi đất tại trụ sở UBND cấp xã và tại các địa điểm sinh hoạt của khu dân cư nơi có đất thu hồi trong thời gian 15 (mười lăm) ngày, đồng thời đăng thông báo về việc thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư 03 (ba) lần trên các phương tiện thông tin đại chúng của huyện và tỉnh; đưa tin về việc thu hồi đất trong các bản tin trên hệ thống loa truyền thanh cơ sở trong thời gian công khai. Việc niêm yết và kết thúc niêm yết thông báo thu hồi đất phải được lập thành biên bản.
3. Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc niêm yết công khai thông báo thu hồi đất theo quy định tại Khoản 2 nêu trên mà người có đất thu hồi không đến liên hệ tại trụ sở của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập danh sách các hộ vắng mặt, kèm theo văn bản đề nghị UBND cấp huyện ban hành Quyết định thực hiện thu hồi đất theo diện vắng chủ, gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường.
4. Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Tổ chức làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cấp huyện ban hành quyết định thực hiện thu hồi đất theo diện vắng chủ (có danh sách các hộ vắng mặt kèm theo).
Trường hợp không xác định được tên chủ sử dụng đất, thì ghi tại mục người bị thu hồi đất trong danh sách các hộ vắng mặt là “ Đất không xác định được tên chủ sử dụng đất”.
5. Trong thời hạn không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị ban hành quyết định thực hiện thu hồi đất theo diện vắng chủ của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định thực hiện thu hồi đất theo diện vắng chủ; quyết định thực hiện thu hồi đất theo diện vắng chủ phải được niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã, điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất bị thu hồi. Thời gian niêm yết là 10 (mười) ngày, hết thời gian niêm yết công khai, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập biên bản kết thúc niêm yết và phối hợp với UBND cấp xã, đại diện khu dân cư thực hiện đo đạc, thống kê đất đai, tài sản gắn liền với đất như sau:
- Trường hợp căn cứ vào ranh giới thu hồi đất của các hộ liền kề hoặc căn cứ vào hồ sơ địa chính và các giấy tờ về quyền sử dụng đất xác định được ranh giới thu hồi đất của từng hộ, thì tiến hành đo đạc xác định diện tích thu hồi đất theo ranh giới đó; sơ đồ trích đo thửa đất thu hồi phải có chữ ký của các hộ liền kề và xác nhận của UBND cấp xã.
- Trường hợp tại khu vực thu hồi đất có nhiều chủ sử dụng đất liền kề vắng mặt hoặc không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để tiến hành xác định ranh giới thu hồi đất của từng hộ thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng ghi hình toàn bộ hiện trạng khu vực thu hồi đất; căn cứ vào ranh giới thu hồi đất của dự án và ranh giới đã xác định được của các chủ sử dụng đất liền kề để xác định ranh giới bao quanh của các chủ sử dụng đất vắng mặt;
- Đo đạc giải thửa theo hiện trạng sử dụng đất trong khu vực thu hồi đất của các chủ sử dụng đất vắng mặt làm căn cứ xác định diện tích, ranh giới thu hồi đất khi các hộ có mặt tại địa phương để phối hợp với Nhà nước thực hiện thu hồi đất.”