Document: Điều 1 Quyết định 34/2022/QĐ-UBND định mức kinh tế kỹ thuật với các dịch vụ sự nghiệp công Nam Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "27/10/2022", "sign_number": "34/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lê Đoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "27/10/2022", "sign_number": "34/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lê Đoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "27/10/2022", "sign_number": "34/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lê Đoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "27/10/2022", "sign_number": "34/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lê Đoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "27/10/2022", "sign_number": "34/2022/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lê Đoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 34/2022/QĐ-UBND định mức kinh tế kỹ thuật với các dịch vụ sự nghiệp công Nam Định có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực Lưu trữ tỉnh Nam Định, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực Lưu trữ tỉnh Nam Định, gồm: Mức hao phí tối đa về nhân công và nguyên vật liệu đối với việc chỉnh lý tài liệu giấy; Vệ sinh kho bảo quản tài liệu lưu trữ; Vệ sinh tài liệu lưu trữ; Lập danh mục tài liệu hạn chế sử dụng; Số hóa tài liệu lưu trữ không thuộc Danh mục bí mật Nhà nước; Xử lý tài liệu hết giá trị.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện các dịch vụ công thuộc lĩnh vực Lưu trữ trên địa bàn tỉnh Nam Định;
b) Các cơ quan, tổ chức khác thuộc tỉnh Nam Định không sử dụng ngân sách nhà nước có thể áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực Lưu trữ quy định tại Quyết định này.
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực lưu trữ
a) Định mức kinh tế kỹ thuật chỉnh lý tài liệu giấy áp dụng 100% định mức quy định tại Điều 3 Thông tư số 03/2010/TT-BNV ngày 29 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu giấy, (đối với tài liệu công trình xây dựng cơ bản, việc phân loại dự án thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công năm 2019);
b) Định mức kinh tế kỹ thuật vệ sinh kho bảo quản tài liệu lưu trữ áp dụng 100% định mức quy định tại Điều 3 Thông tư số 15/2011/TT-BNV ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế - kỹ thuật Vệ sinh kho bảo quản tài liệu lưu trữ và Vệ sinh tài liệu lưu trữ nền giấy;
c) Định mức kinh tế kỹ thuật vệ sinh tài liệu lưu trữ trữ áp dụng 100% định mức quy định tại Điều 4 Thông tư số 15/2011/TT-BNV ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế - kỹ thuật Vệ sinh kho bảo quản tài liệu lưu trữ và Vệ sinh tài liệu lưu trữ nền giấy;
d) Định mức kinh tế kỹ thuật lập danh mục tài liệu hạn chế sử dụng áp dụng 100% định mức quy định tại Điều 4 Thông tư số 08/2012/TT-BNV ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế - kỹ thuật Lập danh mục tài liệu hạn chế sử dụng của một phông lưu trữ và Phục vụ độc giả tại Phòng đọc (đối với tài liệu công trình xây dựng cơ bản, việc phân loại dự án thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công năm 2019);
đ) Định mức kinh tế kỹ thuật số hóa tài liệu lưu trữ không thuộc Danh mục bí mật Nhà nước áp dụng 100% định mức quy định tại khoản d Điều 4 Thông tư số 04/2014/TT-BNV ngày 23 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế - kỹ thuật tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ;
e) Định mức kinh tế kỹ thuật xử lý tài liệu hết giá trị áp dụng 100% định mức quy định tại Điều 4 Thông tư số 10/2012/TT-BNV ngày 14 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xử lý tài liệu hết giá trị.

Content:
Điều 1. Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực Lưu trữ tỉnh Nam Định, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực Lưu trữ tỉnh Nam Định, gồm: Mức hao phí tối đa về nhân công và nguyên vật liệu đối với việc chỉnh lý tài liệu giấy; Vệ sinh kho bảo quản tài liệu lưu trữ; Vệ sinh tài liệu lưu trữ; Lập danh mục tài liệu hạn chế sử dụng; Số hóa tài liệu lưu trữ không thuộc Danh mục bí mật Nhà nước; Xử lý tài liệu hết giá trị.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện các dịch vụ công thuộc lĩnh vực Lưu trữ trên địa bàn tỉnh Nam Định;
b) Các cơ quan, tổ chức khác thuộc tỉnh Nam Định không sử dụng ngân sách nhà nước có thể áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực Lưu trữ quy định tại Quyết định này.
3. Định mức kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực lưu trữ
a) Định mức kinh tế kỹ thuật chỉnh lý tài liệu giấy áp dụng 100% định mức quy định tại Điều 3 Thông tư số 03/2010/TT-BNV ngày 29 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu giấy, (đối với tài liệu công trình xây dựng cơ bản, việc phân loại dự án thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công năm 2019);
b) Định mức kinh tế kỹ thuật vệ sinh kho bảo quản tài liệu lưu trữ áp dụng 100% định mức quy định tại Điều 3 Thông tư số 15/2011/TT-BNV ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế - kỹ thuật Vệ sinh kho bảo quản tài liệu lưu trữ và Vệ sinh tài liệu lưu trữ nền giấy;
c) Định mức kinh tế kỹ thuật vệ sinh tài liệu lưu trữ trữ áp dụng 100% định mức quy định tại Điều 4 Thông tư số 15/2011/TT-BNV ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế - kỹ thuật Vệ sinh kho bảo quản tài liệu lưu trữ và Vệ sinh tài liệu lưu trữ nền giấy;
d) Định mức kinh tế kỹ thuật lập danh mục tài liệu hạn chế sử dụng áp dụng 100% định mức quy định tại Điều 4 Thông tư số 08/2012/TT-BNV ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế - kỹ thuật Lập danh mục tài liệu hạn chế sử dụng của một phông lưu trữ và Phục vụ độc giả tại Phòng đọc (đối với tài liệu công trình xây dựng cơ bản, việc phân loại dự án thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công năm 2019);
đ) Định mức kinh tế kỹ thuật số hóa tài liệu lưu trữ không thuộc Danh mục bí mật Nhà nước áp dụng 100% định mức quy định tại khoản d Điều 4 Thông tư số 04/2014/TT-BNV ngày 23 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế - kỹ thuật tạo lập cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ;
e) Định mức kinh tế kỹ thuật xử lý tài liệu hết giá trị áp dụng 100% định mức quy định tại Điều 4 Thông tư số 10/2012/TT-BNV ngày 14 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xử lý tài liệu hết giá trị.