Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 04/2011/QĐ-UBND sửa đổi bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 04/2011/QĐ-UBND sửa đổi bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chính sách, trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái (Sau đây gọi chung là Quy định số 02) như sau:
...
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 28
a) Sửa đổi khoản 1 Điều 28 như sau:
“1. Đối tượng và hình thức hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
a) Đối tượng
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp tại xã, thị trấn, nếu không có đất để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền, còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm;
b) Hình thức hỗ trợ
Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm được thực hiện theo một trong các hình thức: bằng tiền hoặc bằng đất ở hoặc bằng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 28 như sau:
“2. Quy định cụ thể về hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
a) Đất nông nghiệp bị thu hồi được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm phải có đủ các điều kiện sau:
- Thuộc xã, thị trấn và nằm ngoài phạm vi khu dân cư xác định theo khoản 4 Điều 29 Quy định này;
- Do hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng ổn định;
- Đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất;
b) Hỗ trợ bằng tiền: Mức hỗ trợ bằng 02 lần giá đất của loại đất nông nghiệp bị thu hồi nhân với diện tích bị thu hồi nhưng diện tích được hỗ trợ của một hộ gia đình, cá nhân trong một dự án không vượt quá 3.000m2; trường hợp bị thu hồi nhiều loại đất nông nghiệp thì diện tích của loại đất có giá cao hơn được áp dụng hỗ trợ trước, diện tích của loại đất có giá thấp hơn áp dụng hỗ trợ sau.
Trường hợp một hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nhiều lần để thực hiện nhiều dự án thì tổng diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 70 Luật Đất đai. Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi lập sổ theo dõi diện tích được hỗ trợ của hộ gia đình, cá nhân trong từng dự án và lưu lâu dài để thực hiện theo quy định tại điểm này;
c) Hỗ trợ bằng đất ở hoặc đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
Trường hợp giá trị hỗ trợ của hộ gia đình, cá nhân tính theo quy định tại điểm b khoản này mà bằng hoặc lớn hơn giá trị thu tiền giao đất của một suất đất ở hoặc một suất đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp mà người thuộc đối tượng được hỗ trợ có đơn đề nghị hỗ trợ bằng đất ở hoặc đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, thì Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ tình hình quỹ đất ở, quỹ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp để xem xét, quyết định hình thức hỗ trợ và phê duyệt danh sách hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ bằng một suất đất ở hoặc một suất đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Phần chênh lệch (nếu có) giữa giá trị hỗ trợ theo điểm b khoản này với giá trị đất ở hoặc đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được thanh toán bằng tiền.”
c) Bãi bỏ khoản 3 Điều 28.

Content:
Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 28
a) Sửa đổi khoản 1 Điều 28 như sau:
“1. Đối tượng và hình thức hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
a) Đối tượng
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp tại xã, thị trấn, nếu không có đất để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền, còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm;
b) Hình thức hỗ trợ
Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm được thực hiện theo một trong các hình thức: bằng tiền hoặc bằng đất ở hoặc bằng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 28 như sau:
“2. Quy định cụ thể về hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
a) Đất nông nghiệp bị thu hồi được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm phải có đủ các điều kiện sau:
- Thuộc xã, thị trấn và nằm ngoài phạm vi khu dân cư xác định theo khoản 4 Điều 29 Quy định này;
- Do hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đang sử dụng ổn định;
- Đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất;
b) Hỗ trợ bằng tiền: Mức hỗ trợ bằng 02 lần giá đất của loại đất nông nghiệp bị thu hồi nhân với diện tích bị thu hồi nhưng diện tích được hỗ trợ của một hộ gia đình, cá nhân trong một dự án không vượt quá 3.000m2; trường hợp bị thu hồi nhiều loại đất nông nghiệp thì diện tích của loại đất có giá cao hơn được áp dụng hỗ trợ trước, diện tích của loại đất có giá thấp hơn áp dụng hỗ trợ sau.
Trường hợp một hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nhiều lần để thực hiện nhiều dự án thì tổng diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 70 Luật Đất đai. Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi lập sổ theo dõi diện tích được hỗ trợ của hộ gia đình, cá nhân trong từng dự án và lưu lâu dài để thực hiện theo quy định tại điểm này;
c) Hỗ trợ bằng đất ở hoặc đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp
Trường hợp giá trị hỗ trợ của hộ gia đình, cá nhân tính theo quy định tại điểm b khoản này mà bằng hoặc lớn hơn giá trị thu tiền giao đất của một suất đất ở hoặc một suất đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp mà người thuộc đối tượng được hỗ trợ có đơn đề nghị hỗ trợ bằng đất ở hoặc đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, thì Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ tình hình quỹ đất ở, quỹ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp để xem xét, quyết định hình thức hỗ trợ và phê duyệt danh sách hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ bằng một suất đất ở hoặc một suất đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Phần chênh lệch (nếu có) giữa giá trị hỗ trợ theo điểm b khoản này với giá trị đất ở hoặc đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được thanh toán bằng tiền.”
c) Bãi bỏ khoản 3 Điều 28.