Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2359/2016/QĐ-UBND ủy quyền thẩm định phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "18/10/2016", "sign_number": "2359/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "18/10/2016", "sign_number": "2359/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "18/10/2016", "sign_number": "2359/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "18/10/2016", "sign_number": "2359/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "18/10/2016", "sign_number": "2359/2016/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2359/2016/QĐ-UBND ủy quyền thẩm định phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư Hải Phòng

Điều 1. Phân cấp, ủy quyền thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư xây dựng; dự toán chi phí lập, thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng.
1. Thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư xây dựng được quy định tại Khoản 15 Điều 3, Khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng ngày 18/6/2014, Điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định 59/2015/NĐ-CP thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân thành phố:
a. Đối với dự án nhóm A: Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các cơ quan, ban, ngành liên quan (nếu có) thẩm định dự toán chi phí công tác chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt;
b. Đối với dự án nhóm B, C và dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: ủy quyền cho Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định, phê duyệt. Dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Khoản 5 Điều 76 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP cụ thể như sau:
- Sở Xây dựng đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình giao thông trong đô thị (trừ công trình đường sắt đô thị, cầu vượt sông, đường quốc lộ qua đô thị);
- Sở Giao thông vận tải đối với công trình giao thông (trừ công trình do Sở Xây dựng thẩm định được quy định ở trên);
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Sở Công Thương đối với công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành.
Chi phí công tác chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng công trình được tính vào chi phí tư vấn dự án theo quy định tại Điểm đ Khoản 4 Điều 4 Nghị định 32/2015/NĐ-CP ; Điểm b Khoản 1 Điều 3 Thông tư 06/2016/TT-BXD của tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán dự án được phê duyệt.

Content:
Thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị thực hiện dự án đầu tư xây dựng được quy định tại Khoản 15 Điều 3, Khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng ngày 18/6/2014, Điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định 59/2015/NĐ-CP thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân thành phố:
a. Đối với dự án nhóm A: Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với các cơ quan, ban, ngành liên quan (nếu có) thẩm định dự toán chi phí công tác chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt;
b. Đối với dự án nhóm B, C và dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: ủy quyền cho Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định, phê duyệt. Dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Khoản 5 Điều 76 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP cụ thể như sau:
- Sở Xây dựng đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình giao thông trong đô thị (trừ công trình đường sắt đô thị, cầu vượt sông, đường quốc lộ qua đô thị);
- Sở Giao thông vận tải đối với công trình giao thông (trừ công trình do Sở Xây dựng thẩm định được quy định ở trên);
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Sở Công Thương đối với công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành.
Chi phí công tác chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng công trình được tính vào chi phí tư vấn dự án theo quy định tại Điểm đ Khoản 4 Điều 4 Nghị định 32/2015/NĐ-CP ; Điểm b Khoản 1 Điều 3 Thông tư 06/2016/TT-BXD của tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán dự án được phê duyệt.