Document: Điều 1 Quyết định 1091/QĐ-UBND kế hoạch ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao xúc tiến thương mại Ninh Bình 2016-2020 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "15/10/2015", "sign_number": "1091/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "15/10/2015", "sign_number": "1091/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "15/10/2015", "sign_number": "1091/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "15/10/2015", "sign_number": "1091/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "15/10/2015", "sign_number": "1091/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Chung Phụng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1091/QĐ-UBND kế hoạch ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao xúc tiến thương mại Ninh Bình 2016-2020 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành Kế hoạch hoạt động ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao và xúc tiến thương mại tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016-2020, với nội dung cụ thể như sau:
1. Mục tiêu
- Nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ về giống cây trồng và con nuôi bao gồm: Bảo tồn và khai thác quỹ gen, nghiên cứu chọn tạo giống, trong đó đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ sinh học, xây dựng quy trình sản xuất chế biến, bảo quản giống, nâng cao chất lượng giống.
- Tiếp nhận, nghiên cứu ứng dụng, sản xuất, thử nghiệm và triển khai sản xuất rộng rãi có hiệu quả các tiến bộ công nghệ sinh học phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Đào tạo ngắn hạn trong nước và ngoài nước cho cán bộ nghiên cứu, quản lý về lĩnh vực công nghệ cao trong nông nghiệp; công nghệ sinh học nhằm tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến ứng dụng vào thực tiễn sản xuất.
- Tăng cường cơ sở vật chất, hạ tầng và thiết bị phục vụ nghiên cứu ứng dụng và phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Tập trung đầu tư xây dựng và phát triển Trung tâm Ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao và xúc tiến thương mại nông nghiệp tỉnh.
- Hình thành các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để chuyển giao ứng dụng công nghệ cao và nhân rộng sản xuất toàn tỉnh góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong tỉnh theo định hướng tái cơ cấu ngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2014-2020 nhằm tăng giá trị sản xuất trên 1 đơn vị canh tác.
- Tạo sự chuyển biến căn bản về quy mô, năng suất, chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh sản phẩm nông lâm sản nhằm phát triển nông nghiệp trong tỉnh theo hướng bền vững.
- Thúc đẩy thực hiện liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trong tỉnh, góp phần hình thành vùng nguyên liệu, vùng sản xuất theo hướng chuyên môn hóa, mở rộng thị trường cho nông sản trong tỉnh.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hóa và dịch vụ nông nghiệp của Ninh Bình đến người tiêu dùng trong nước và ngoài nước. Tăng cường quảng bá hình ảnh của ngành Nông nghiệp, chỉ dẫn địa lý, xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu... cho các mặt hàng nông sản tiêu biểu của tỉnh đến thị trường trong và ngoài nước.
2. Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu
2.1. Công tác ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp
2.1.1. Công tác ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất giống cây trồng, giống con nuôi
a) Đối với cây trồng
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ nhân giống, vi nhân giống, ưu thế lai và công nghệ gen để chọn tạo các giống cây trồng có các đặc tính ưu việt, phù hợp với điều kiện sản xuất của tỉnh và yêu cầu của thị trường.
Tập trung nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ và sản xuất thử nghiệm đối với các đối tượng giống cây trồng như: Giống lúa, hoa màu (dưa Kim cô nương, cà chua bi, ...), nấm ăn, nấm dược liệu, nấm cao cấp (Đùi gà, Kim châm, đầu khỉ, ngọc trâm, thủy tinh, ...), cây ăn quả, cây dược liệu, hoa (Lan, ly, hồng...)...
b) Đối với vật nuôi
Nghiên cứu ứng dụng, cải tiến công nghệ sinh sản, đặc biệt là công nghệ tế bào động vật trong đông lạnh tinh, phôi và cấy chuyển hợp tử; áp dụng phương pháp chỉ thị phân tử... Tập trung vào các đối tượng nuôi như: Gà, dê, hươu, ...và một số loại vật nuôi có giá trị kinh tế cao.
c) Đối với giống thủy sản
Kết hợp phương pháp truyền thống với công nghệ gen để nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ và sản xuất thử nghiệm, tuyển chọn một số giống thủy sản chủ yếu theo hướng tăng tính trạng tăng trưởng, tăng khả năng kháng bệnh, khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu... Tập trung vào các đối tượng thủy sản thế mạnh, có triển vọng như: Tôm, cua, hàu, ngao, tảo...
2.1.2. Công tác ứng dụng công nghệ cao trong phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
a) Phòng, trừ dịch bệnh cây trồng, vật nuôi và thủy sản:
- Ứng dụng và chuyển giao công nghệ vi sinh, sử dụng các engym ...để sản xuất các chế phẩm sinh học dùng trong bảo vệ cây trồng; các công cụ, dụng cụ để chẩn đoán, giám định bệnh cây trồng.
- Ứng dụng và chuyển giao công nghệ sinh học phân tử và miễn dịch học, vi sinh vật học để phòng và trị một số loại dịch bệnh nguy hiểm đối với thủy sản; một số công cụ, dụng cụ chẩn đoán nhanh bệnh ở con nuôi.
b) Các quy trình công nghệ mới có hiệu quả, các loại vật tư, máy móc, thiết bị, công nghệ trong bảo quản, chế biến thực phẩm phù hợp trong sản xuất nông nghiệp:
Nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ và sản xuất thử nghiệm:
- Đối với cây trồng:
+ Quy trình công nghệ tổng hợp, công nghệ tự động hóa, bán tự động trong nhà lưới, nhà màng, nhà kính như: Trên giá thể, trong sử dụng công nghệ thủy canh, tưới nước tiết kiệm (phun sương, hỉ giọt...), điều tiết tự động dinh dưỡng, ánh sáng, chăm sóc, thu hoạch...
+ Công nghệ mới trong quản lý dinh dưỡng, dịch bệnh; quy trình công nghệ sản xuất, tạo sản phẩm an toàn đáp ứng các tiêu chuẩn của thị trường trong nước và xuất khẩu.
+ Chọn tạo các loại vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ trong lĩnh vực trồng trọt, đặc biệt là cây trồng trong nhà kính, nhà màng, nhà lưới, như: Phân bón chuyên dụng, giá thể, chế phẩm sinh học, khung nhà, vật liệu che phủ, hệ thống tưới, thiết bị chăm sóc, thu hoạch, hệ thống thông thoáng khí...
+ Công nghệ xử lý tia cực tím, tia hồng ngoại; công nghệ sấy bảo quản nông - thủy sản; công nghệ sơ chế, bảo quản rau, hoa, quả tươi; công nghệ tạo màng trong bảo quản sản phẩm; công nghệ chiết xuất dược liệu; sản xuất chế phẩm sinh học, các phụ phẩm của quá trình sản xuất nông nghiệp...
- Đối với vật nuôi:
+ Các quy trình công nghệ tổng hợp và tự động hóa quá trình chăn nuôi quy mô công nghiệp; các quy trình công nghệ nuôi thâm canh, nuôi siêu thâm canh, tự động hóa, kiểm soát môi trường trong nuôi trồng thủy sản...
+ Chọn tạo các loại vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, như: Thức ăn chăn nuôi, chế phẩm sinh học; khung nhà, hệ thống chiếu sáng, hệ thống phân phối thức ăn, thu hoạch trong chăn nuôi; hệ thống xử lý nước thải và chất thải rắn, hệ thống điều tiết nước tuần hoàn,...
+ Phát triển công nghệ thông tin, tự động hóa trong canh tác; công nghệ nano trong sản xuất; công nghệ quản lý chất lượng cho tất cả các sản phẩm nông sản hàng hóa chính theo tiêu chuẩn mà thị trường cần gắn với việc truy xuất nguồn gốc...
c) Nhập công nghệ cao trong nông nghiệp: Hỗ trợ nghiên cứu lựa chọn và nhập một số công nghệ cao trong nông nghiệp từ nước ngoài mà trong nước chưa có; tiến hành thử nghiệm, làm chủ và thích nghi công nghệ cao nhập từ nước ngoài vào điều kiện sinh thái và thực tế sản xuất của tỉnh.
d) Nghiên cứu tham mưu cơ chế, chính sách hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp.
2.2. Công tác xúc tiến thương mại nông nghiệp
- Đẩy mạnh thu hút, phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn toàn tỉnh đầu tư vào các lĩnh vực cây trồng, con nuôi; sản xuất nhiên liệu, vật liệu mới từ phụ phẩm sản xuất nông - lâm nghiệp, thủy sản ...
- Đẩy mạnh công tác dự báo thị trường nông sản, truyền thông, quảng bá, giới thiệu thương hiệu, sản phẩm, sự kiện, văn hóa ngành ở trong và ngoài nước có liên quan đến sản phẩm nông nghiệp của tỉnh; công tác liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản trên địa bàn tỉnh.
- Kết nối, tổ chức các tua du lịch sinh thái tại các khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tạo chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản cũng như chuỗi các Kiốt, gian hàng sản phẩm ngành Nông nghiệp.
- Tham gia các hoạt động hợp tác trong và ngoài nước trong lĩnh vực xúc tiến thương mại nông nghiệp theo quy định của Pháp luật. Tổ chức giao dịch hàng hóa, thành tựu khoa học công nghệ về nông, lâm nghiệp, thủy sản.
- Xây dựng, thực hiện, cung cấp dịch vụ hoạt động các chương trình hội chợ, triển lãm, giới thiệu khách hàng và đối tác đầu tư trong và ngoài nước của ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn; tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện, ký hợp đồng dịch vụ hoạt động xúc tiến thương mại nông nghiệp;
- Nghiên cứu tham mưu cơ chế, chính sách đẩy mạnh xúc tiến thương mại nông nghiệp và thu hút, hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn toàn tỉnh.
3. Kinh phí thực hiện giai đoạn 2016-2020
- Kinh phí thực hiện:
+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, vật chất Trung tâm ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao và xúc tiến thương mại nông nghiệp tỉnh (theo Quyết định của UBND tỉnh sau khi được phê duyệt).
+ Chi các hoạt động ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao và Chi cho xúc tiến thương mại nông nghiệp (Chi tiết có phụ biểu kèm theo)
Hàng năm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch chi tiết gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, cân đối kinh phí và báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định để triển khai thực hiện.
- Nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh) và các nguồn vốn hợp pháp khác (vốn xã hội hóa, FDI, trái phiếu Chính phủ, ...).
4. Giải pháp thực hiện
4.1. Giải pháp về quy hoạch
Xây dựng quy hoạch vùng sản xuất giống và vùng phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
4.2. Giải pháp về chính sách
Tham mưu cho tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách: Chính sách hỗ trợ ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp; chính sách đẩy mạnh xúc tiến thương mại nông nghiệp và thu hút, hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh; chính sách phát triển và bảo tồn giống cây trồng, vật nuôi tỉnh Ninh Bình; chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút, sử dụng nguồn nhân lực phục vụ nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp.
4.3. Giải pháp về kinh phí
- Nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học & công nghệ, sự nghiệp kinh tế và các nguồn vốn hợp pháp khác chi cho các hoạt động triển khai nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các hoạt động nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp và xúc tiến thương mại nông nghiệp, trang thiết bị nghiên cứu ứng dụng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
- Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư phát triển và các nguồn vốn hợp pháp khác chi ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: Trung tâm ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao và xúc tiến thương mại nông nghiệp tỉnh; vùng sản xuất giống và sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Tích cực đẩy mạnh thu hút nguồn vốn viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ, ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp, xúc tiến thương mại và xúc tiến đầu tư.
4.4. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Bổ sung nguồn nhân lực chất lượng cao, có trình độ cao về lĩnh vực nông nghiệp, ưu tiên các cán bộ có kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu nuôi cấy mô, chọn tạo giống trong nông - lâm nghiệp và thủy sản...
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức chuyên môn cho cán bộ ngành nông nghiệp, khoa học & công nghệ để đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
- Thường xuyên tổ chức cho cán bộ tỉnh, huyện, xã, hộ nông dân đi tham quan, học tập nghiên cứu mô hình về sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại một số tỉnh, thành phố trong nước. Cử cán bộ chuyên môn đi học tập kinh nghiệm ở các nước có trình độ sản xuất nông nghiệp tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.
- Đào tạo, tập huấn, phổ biến, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật mới cho nông dân, nhằm phát triển, nhân ra diện rộng các mô hình nông nghiệp công nghệ cao có hiệu quả bền vững.
4.5. Giải pháp về thị trường, thông tin, truyền thông, tư vấn, dịch vụ hỗ trợ và xúc tiến thương mại nông nghiệp công nghệ cao
- Tăng cường thông tin, tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng và Internet để mọi người dân có thể tiếp cận được các chính sách khuyến khích phát triển, hỗ trợ thực hiện mô hình, sản phẩm cũng như kết quả nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp.
- Hình thành sàn giao dịch công nghệ cao trong nông nghiệp và phát triển các loại hình dịch vụ môi giới, tư vấn, đánh giá, đầu tư, pháp lý, tài chính, bảo hiểm, sở hữu trí tuệ và các dịch vụ khác nhằm thúc đẩy hoạt động công nghệ cao, tiêu thụ và sử dụng sản phẩm công nghệ cao trong nông nghiệp.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân ứng dụng công nghệ cao trong tỉnh được tham gia các hội chợ, triển lãm về nông nghiệp ở trong, ngoài nước để quảng bá giới thiệu sản phẩm.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu nhằm cung cấp những thông tin cơ bản, mới nhất về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đẩy mạnh hình thành và phát triển các chuyên trang, chuyên mục về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Xây dựng các phương án tổ chức hoạt động xúc tiến thương mại để quảng bá, giới thiệu sản phẩm nông sản trong tỉnh, chú trọng đầu tư hỗ trợ chuỗi các gian hàng nông sản trên địa bàn tỉnh.
- Mở rộng, tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phát triển nhân lực công nghệ cao trong nông nghiệp.
- Tăng cường liên kết, xúc tiến thương mại giữa các tỉnh, thành phố trong khu vực, đặc biệt là thành phố Hà Nội trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông sản, nhất là các sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản phẩm an toàn.
- Thành lập chuỗi các gian hàng, kiot giới thiệu sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản phẩm nông nghiệp an toàn ...

Content:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch hoạt động ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao và xúc tiến thương mại tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2016-2020, với nội dung cụ thể như sau:
1. Mục tiêu
- Nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ về giống cây trồng và con nuôi bao gồm: Bảo tồn và khai thác quỹ gen, nghiên cứu chọn tạo giống, trong đó đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ sinh học, xây dựng quy trình sản xuất chế biến, bảo quản giống, nâng cao chất lượng giống.
- Tiếp nhận, nghiên cứu ứng dụng, sản xuất, thử nghiệm và triển khai sản xuất rộng rãi có hiệu quả các tiến bộ công nghệ sinh học phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Đào tạo ngắn hạn trong nước và ngoài nước cho cán bộ nghiên cứu, quản lý về lĩnh vực công nghệ cao trong nông nghiệp; công nghệ sinh học nhằm tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến ứng dụng vào thực tiễn sản xuất.
- Tăng cường cơ sở vật chất, hạ tầng và thiết bị phục vụ nghiên cứu ứng dụng và phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Tập trung đầu tư xây dựng và phát triển Trung tâm Ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao và xúc tiến thương mại nông nghiệp tỉnh.
- Hình thành các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để chuyển giao ứng dụng công nghệ cao và nhân rộng sản xuất toàn tỉnh góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp trong tỉnh theo định hướng tái cơ cấu ngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2014-2020 nhằm tăng giá trị sản xuất trên 1 đơn vị canh tác.
- Tạo sự chuyển biến căn bản về quy mô, năng suất, chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh sản phẩm nông lâm sản nhằm phát triển nông nghiệp trong tỉnh theo hướng bền vững.
- Thúc đẩy thực hiện liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trong tỉnh, góp phần hình thành vùng nguyên liệu, vùng sản xuất theo hướng chuyên môn hóa, mở rộng thị trường cho nông sản trong tỉnh.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hóa và dịch vụ nông nghiệp của Ninh Bình đến người tiêu dùng trong nước và ngoài nước. Tăng cường quảng bá hình ảnh của ngành Nông nghiệp, chỉ dẫn địa lý, xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu... cho các mặt hàng nông sản tiêu biểu của tỉnh đến thị trường trong và ngoài nước.
2. Nội dung, nhiệm vụ chủ yếu
2.1. Công tác ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp
2.1.1. Công tác ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất giống cây trồng, giống con nuôi
a) Đối với cây trồng
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ nhân giống, vi nhân giống, ưu thế lai và công nghệ gen để chọn tạo các giống cây trồng có các đặc tính ưu việt, phù hợp với điều kiện sản xuất của tỉnh và yêu cầu của thị trường.
Tập trung nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ và sản xuất thử nghiệm đối với các đối tượng giống cây trồng như: Giống lúa, hoa màu (dưa Kim cô nương, cà chua bi, ...), nấm ăn, nấm dược liệu, nấm cao cấp (Đùi gà, Kim châm, đầu khỉ, ngọc trâm, thủy tinh, ...), cây ăn quả, cây dược liệu, hoa (Lan, ly, hồng...)...
b) Đối với vật nuôi
Nghiên cứu ứng dụng, cải tiến công nghệ sinh sản, đặc biệt là công nghệ tế bào động vật trong đông lạnh tinh, phôi và cấy chuyển hợp tử; áp dụng phương pháp chỉ thị phân tử... Tập trung vào các đối tượng nuôi như: Gà, dê, hươu, ...và một số loại vật nuôi có giá trị kinh tế cao.
c) Đối với giống thủy sản
Kết hợp phương pháp truyền thống với công nghệ gen để nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ và sản xuất thử nghiệm, tuyển chọn một số giống thủy sản chủ yếu theo hướng tăng tính trạng tăng trưởng, tăng khả năng kháng bệnh, khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu... Tập trung vào các đối tượng thủy sản thế mạnh, có triển vọng như: Tôm, cua, hàu, ngao, tảo...
2.1.2. Công tác ứng dụng công nghệ cao trong phát triển sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
a) Phòng, trừ dịch bệnh cây trồng, vật nuôi và thủy sản:
- Ứng dụng và chuyển giao công nghệ vi sinh, sử dụng các engym ...để sản xuất các chế phẩm sinh học dùng trong bảo vệ cây trồng; các công cụ, dụng cụ để chẩn đoán, giám định bệnh cây trồng.
- Ứng dụng và chuyển giao công nghệ sinh học phân tử và miễn dịch học, vi sinh vật học để phòng và trị một số loại dịch bệnh nguy hiểm đối với thủy sản; một số công cụ, dụng cụ chẩn đoán nhanh bệnh ở con nuôi.
b) Các quy trình công nghệ mới có hiệu quả, các loại vật tư, máy móc, thiết bị, công nghệ trong bảo quản, chế biến thực phẩm phù hợp trong sản xuất nông nghiệp:
Nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ và sản xuất thử nghiệm:
- Đối với cây trồng:
+ Quy trình công nghệ tổng hợp, công nghệ tự động hóa, bán tự động trong nhà lưới, nhà màng, nhà kính như: Trên giá thể, trong sử dụng công nghệ thủy canh, tưới nước tiết kiệm (phun sương, hỉ giọt...), điều tiết tự động dinh dưỡng, ánh sáng, chăm sóc, thu hoạch...
+ Công nghệ mới trong quản lý dinh dưỡng, dịch bệnh; quy trình công nghệ sản xuất, tạo sản phẩm an toàn đáp ứng các tiêu chuẩn của thị trường trong nước và xuất khẩu.
+ Chọn tạo các loại vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ trong lĩnh vực trồng trọt, đặc biệt là cây trồng trong nhà kính, nhà màng, nhà lưới, như: Phân bón chuyên dụng, giá thể, chế phẩm sinh học, khung nhà, vật liệu che phủ, hệ thống tưới, thiết bị chăm sóc, thu hoạch, hệ thống thông thoáng khí...
+ Công nghệ xử lý tia cực tím, tia hồng ngoại; công nghệ sấy bảo quản nông - thủy sản; công nghệ sơ chế, bảo quản rau, hoa, quả tươi; công nghệ tạo màng trong bảo quản sản phẩm; công nghệ chiết xuất dược liệu; sản xuất chế phẩm sinh học, các phụ phẩm của quá trình sản xuất nông nghiệp...
- Đối với vật nuôi:
+ Các quy trình công nghệ tổng hợp và tự động hóa quá trình chăn nuôi quy mô công nghiệp; các quy trình công nghệ nuôi thâm canh, nuôi siêu thâm canh, tự động hóa, kiểm soát môi trường trong nuôi trồng thủy sản...
+ Chọn tạo các loại vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, như: Thức ăn chăn nuôi, chế phẩm sinh học; khung nhà, hệ thống chiếu sáng, hệ thống phân phối thức ăn, thu hoạch trong chăn nuôi; hệ thống xử lý nước thải và chất thải rắn, hệ thống điều tiết nước tuần hoàn,...
+ Phát triển công nghệ thông tin, tự động hóa trong canh tác; công nghệ nano trong sản xuất; công nghệ quản lý chất lượng cho tất cả các sản phẩm nông sản hàng hóa chính theo tiêu chuẩn mà thị trường cần gắn với việc truy xuất nguồn gốc...
c) Nhập công nghệ cao trong nông nghiệp: Hỗ trợ nghiên cứu lựa chọn và nhập một số công nghệ cao trong nông nghiệp từ nước ngoài mà trong nước chưa có; tiến hành thử nghiệm, làm chủ và thích nghi công nghệ cao nhập từ nước ngoài vào điều kiện sinh thái và thực tế sản xuất của tỉnh.
d) Nghiên cứu tham mưu cơ chế, chính sách hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp.
2.2. Công tác xúc tiến thương mại nông nghiệp
- Đẩy mạnh thu hút, phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn toàn tỉnh đầu tư vào các lĩnh vực cây trồng, con nuôi; sản xuất nhiên liệu, vật liệu mới từ phụ phẩm sản xuất nông - lâm nghiệp, thủy sản ...
- Đẩy mạnh công tác dự báo thị trường nông sản, truyền thông, quảng bá, giới thiệu thương hiệu, sản phẩm, sự kiện, văn hóa ngành ở trong và ngoài nước có liên quan đến sản phẩm nông nghiệp của tỉnh; công tác liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản trên địa bàn tỉnh.
- Kết nối, tổ chức các tua du lịch sinh thái tại các khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tạo chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản cũng như chuỗi các Kiốt, gian hàng sản phẩm ngành Nông nghiệp.
- Tham gia các hoạt động hợp tác trong và ngoài nước trong lĩnh vực xúc tiến thương mại nông nghiệp theo quy định của Pháp luật. Tổ chức giao dịch hàng hóa, thành tựu khoa học công nghệ về nông, lâm nghiệp, thủy sản.
- Xây dựng, thực hiện, cung cấp dịch vụ hoạt động các chương trình hội chợ, triển lãm, giới thiệu khách hàng và đối tác đầu tư trong và ngoài nước của ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn; tổ chức hội thảo, hội nghị, sự kiện, ký hợp đồng dịch vụ hoạt động xúc tiến thương mại nông nghiệp;
- Nghiên cứu tham mưu cơ chế, chính sách đẩy mạnh xúc tiến thương mại nông nghiệp và thu hút, hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn toàn tỉnh.
3. Kinh phí thực hiện giai đoạn 2016-2020
- Kinh phí thực hiện:
+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, vật chất Trung tâm ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao và xúc tiến thương mại nông nghiệp tỉnh (theo Quyết định của UBND tỉnh sau khi được phê duyệt).
+ Chi các hoạt động ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao và Chi cho xúc tiến thương mại nông nghiệp (Chi tiết có phụ biểu kèm theo)
Hàng năm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch chi tiết gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, cân đối kinh phí và báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định để triển khai thực hiện.
- Nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh) và các nguồn vốn hợp pháp khác (vốn xã hội hóa, FDI, trái phiếu Chính phủ, ...).
4. Giải pháp thực hiện
4.1. Giải pháp về quy hoạch
Xây dựng quy hoạch vùng sản xuất giống và vùng phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
4.2. Giải pháp về chính sách
Tham mưu cho tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách: Chính sách hỗ trợ ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp; chính sách đẩy mạnh xúc tiến thương mại nông nghiệp và thu hút, hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh; chính sách phát triển và bảo tồn giống cây trồng, vật nuôi tỉnh Ninh Bình; chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút, sử dụng nguồn nhân lực phục vụ nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp.
4.3. Giải pháp về kinh phí
- Nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học & công nghệ, sự nghiệp kinh tế và các nguồn vốn hợp pháp khác chi cho các hoạt động triển khai nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các hoạt động nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp và xúc tiến thương mại nông nghiệp, trang thiết bị nghiên cứu ứng dụng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
- Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư phát triển và các nguồn vốn hợp pháp khác chi ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: Trung tâm ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao và xúc tiến thương mại nông nghiệp tỉnh; vùng sản xuất giống và sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Tích cực đẩy mạnh thu hút nguồn vốn viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ, ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp, xúc tiến thương mại và xúc tiến đầu tư.
4.4. Giải pháp về nguồn nhân lực
- Bổ sung nguồn nhân lực chất lượng cao, có trình độ cao về lĩnh vực nông nghiệp, ưu tiên các cán bộ có kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu nuôi cấy mô, chọn tạo giống trong nông - lâm nghiệp và thủy sản...
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức chuyên môn cho cán bộ ngành nông nghiệp, khoa học & công nghệ để đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
- Thường xuyên tổ chức cho cán bộ tỉnh, huyện, xã, hộ nông dân đi tham quan, học tập nghiên cứu mô hình về sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại một số tỉnh, thành phố trong nước. Cử cán bộ chuyên môn đi học tập kinh nghiệm ở các nước có trình độ sản xuất nông nghiệp tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.
- Đào tạo, tập huấn, phổ biến, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật mới cho nông dân, nhằm phát triển, nhân ra diện rộng các mô hình nông nghiệp công nghệ cao có hiệu quả bền vững.
4.5. Giải pháp về thị trường, thông tin, truyền thông, tư vấn, dịch vụ hỗ trợ và xúc tiến thương mại nông nghiệp công nghệ cao
- Tăng cường thông tin, tuyên truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng và Internet để mọi người dân có thể tiếp cận được các chính sách khuyến khích phát triển, hỗ trợ thực hiện mô hình, sản phẩm cũng như kết quả nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp.
- Hình thành sàn giao dịch công nghệ cao trong nông nghiệp và phát triển các loại hình dịch vụ môi giới, tư vấn, đánh giá, đầu tư, pháp lý, tài chính, bảo hiểm, sở hữu trí tuệ và các dịch vụ khác nhằm thúc đẩy hoạt động công nghệ cao, tiêu thụ và sử dụng sản phẩm công nghệ cao trong nông nghiệp.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân ứng dụng công nghệ cao trong tỉnh được tham gia các hội chợ, triển lãm về nông nghiệp ở trong, ngoài nước để quảng bá giới thiệu sản phẩm.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu nhằm cung cấp những thông tin cơ bản, mới nhất về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Đẩy mạnh hình thành và phát triển các chuyên trang, chuyên mục về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Xây dựng các phương án tổ chức hoạt động xúc tiến thương mại để quảng bá, giới thiệu sản phẩm nông sản trong tỉnh, chú trọng đầu tư hỗ trợ chuỗi các gian hàng nông sản trên địa bàn tỉnh.
- Mở rộng, tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phát triển nhân lực công nghệ cao trong nông nghiệp.
- Tăng cường liên kết, xúc tiến thương mại giữa các tỉnh, thành phố trong khu vực, đặc biệt là thành phố Hà Nội trong việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông sản, nhất là các sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản phẩm an toàn.
- Thành lập chuỗi các gian hàng, kiot giới thiệu sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản phẩm nông nghiệp an toàn ...