Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 122/2008/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "122/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "122/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "122/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "122/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "29/08/2008", "sign_number": "122/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 122/2008/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Một số giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về đầu tư
Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư thời kỳ 2006 – 2020 khoảng 238 nghìn tỷ đồng. Bình quân giai đoạn 2006 – 2010 khoảng 4,2 nghìn tỷ đồng/năm, giai đoạn 2011 – 2015 khoảng 12,7 nghìn tỷ đồng/năm và giai đoạn 2016 – 2020 khoảng 38 nghìn tỷ đồng/năm.
Xây dựng và ban hành danh mục các dự án kêu gọi đầu tư đến năm 2020, tập trung vào các lĩnh vực: xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu, các dự án sản xuất công nghiệp thu hút nhiều lao động và nguồn nguyên liệu tại chỗ, các dự án du lịch dịch vụ, các dự án nông nghiệp công nghệ cao, trồng rừng, sản xuất hàng xuất khẩu, các dự án đầu tư vào khu vực còn nhiều tiềm năng ở các huyện miền núi; các dự án xử lý chất thải, nước thải; các dự án về năng lượng, hạ tầng các khu công nghiệp tập trung.
Mở rộng các dự án đầu tư theo hình thức BOT, BT, BTO … Đa dạng hóa các hình thức tạo vốn; đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực đầu tư; hỗ trợ các nhà đầu tư hiện có triển khai tốt các dự án đã đăng ký và triển khai kịp thời các chính sách của Nhà nước một cách cụ thể và phù hợp với đặc điểm của Tỉnh.
Khai thác tốt nguồn vốn ngân sách đầu tư tập trung, tranh thủ vốn đầu tư của các Bộ, ngành trung ương, vốn tín dụng và các Chương trình mục tiêu để đầu tư vào các lĩnh vực then chốt, quyết định và cần thiết.
b) Giải pháp đào tạo và thu hút nguồn nhân lực
Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực để giải quyết vấn đề thiếu lao động có trình độ tay nghề cao. Đẩy mạnh đào tạo nghề, sắp xếp mạng lưới các trường, trung tâm đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực tại chỗ, phù hợp với cơ cấu kinh tế - xã hội của Tỉnh.
Đẩy mạnh xã hội hóa đào tạo, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đào tạo nghề, hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm. Hỗ trợ nâng cao năng lực của các trung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm. Có chế độ, chính sách ưu đãi để thu hút nhân tài và lao động có trình độ chuyên môn cao đến công tác lâu dài của Tỉnh.
c) Giải pháp nâng cao năng lực quản lý hành chính
Đẩy mạnh cải cách hành chính, giải quyết nhanh gọn các thủ tục hành chính giữa các Sở, Ban, ngành, các huyện, thành phố. Cải cách công tác quản lý và khai thác các dự án sau khi đã cấp giấy phép đầu tư. Cải cách hành chính trong lĩnh vực nhà đất, giảm tối đa các thủ tục hành chính và can thiệp hành chính vào các giao dịch trên thị trường bất động sản. Kiện toàn cơ sở vật chất, kỹ thuật cho cơ quan hành chính, tăng cường năng lực, nâng cao trình độ cán bộ, công chức.
d) Giải pháp về phát triển khoa học và công nghệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường
Nghiên cứu ứng dụng và triển khai là hướng được ưu tiên để đổi mới công nghệ với cơ cấu nhiều trình độ khác nhau. Tăng cường đầu tư cho công tác điều tra cơ bản để khoa học công nghệ đóng góp có hiệu quả trong việc tham mưu cho Tỉnh và các ngành kinh tế. Đầu tư phát triển khoa học và công nghệ, tạo ra bước đột phá về năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa. Xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của Tỉnh, chú trọng công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, khoa học công nghệ biển.
Khai thác, sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên: xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội phải gắn với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái để đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững. Trong cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước hàng năm cần ưu tiên cho các dự án xử lý chất thải, nước thải và bảo vệ môi trường.
đ) Giải pháp phát triển thị trường
Phát triển mạnh thị trường nội địa, chú trọng thị trường nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Nâng cao khả năng tiêu thụ hàng hóa của nông dân. Thực hiện các giải pháp kích cầu trong sản xuất, xây dựng và tiêu dùng để tăng mức tiêu thụ sản phẩm. Có kế hoạch đào tạo đội ngũ doanh nhân giỏi để tìm kiếm và mở rộng thị trường, bảo đảm củng cố và ổn định thị trường xuất khẩu đã có và tìm kiếm thị trường xuất khẩu mới.
Phát triển đồng bộ thị trường, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho nhà đầu tư. Từng bước hình thành thị trường bất động sản, thị trường vốn, thị trường xuất khẩu lao động, thị trường khoa học và công nghệ phù hợp với nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
Thực hiện đa phương và đa dạng hóa trong phát triển thị trường xuất khẩu lao động. Phát triển mạng lưới doanh nghiệp tham gia xuất khẩu lao động, tạo thuận lợi cho người dân vùng nông thôn có điều kiện tiếp cận và có việc làm.
e) Phát triển các thành phần kinh tế
Tạo điều kiện thông thoáng nhằm hỗ trợ phát triển các thành phần kinh tế trên địa bàn, tạo dựng môi trường sản xuất kinh doanh rõ ràng, thống nhất, cạnh tranh bình đẳng không phân biệt các thành phần kinh tế. Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hình thành một số doanh nghiệp lớn.
g) Giải pháp về hợp tác quốc tế, khu vực và các tỉnh khác.
Tăng cường hợp tác kinh tế trên cơ sở hiệp định đa phương, song phương mà Việt Nam đã ký kết với các nước, các tổ chức quốc tế, đẩy mạnh sự liên kết, hợp tác với các tỉnh để thực hiện quy hoạch nhằm tăng thêm sức mạnh và tạo thị trường cho sản xuất của Tỉnh.
h) Về cơ chế, chính sách
Bên cạnh việc thực hiện các cơ chế, chính sách hiện hành, Tỉnh phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương nghiên cứu xây dựng một số cơ chế, chính sách mới có tính đặc thù trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định cho áp dụng, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên theo mục tiêu đề ra.
Định kỳ tiến hành rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Tỉnh nhằm bảo đảm tính đồng bộ, thông thoáng và phù hợp với quy định chung của pháp luật.
i) Tổ chức thực hiện
Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đã phê duyệt, các ngành, các cấp xây dựng quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển của Tỉnh. Xây dựng chương trình hành động, các chương trình phát triển theo từng thời kỳ theo định hướng của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020.
Công bố và công khai Quy hoạch bằng nhiều hình thức để thu hút sự chú ý của toàn dân, của các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia thực hiện Quy hoạch. Phối hợp với các Bộ, ngành trung ương và các tỉnh bạn để triển khai các chương trình phát triển và hợp tác cùng phát triển. Quy định rõ trách nhiệm thực hiện Quy hoạch và kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy hoạch.

Content:
Một số giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về đầu tư
Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư thời kỳ 2006 – 2020 khoảng 238 nghìn tỷ đồng. Bình quân giai đoạn 2006 – 2010 khoảng 4,2 nghìn tỷ đồng/năm, giai đoạn 2011 – 2015 khoảng 12,7 nghìn tỷ đồng/năm và giai đoạn 2016 – 2020 khoảng 38 nghìn tỷ đồng/năm.
Xây dựng và ban hành danh mục các dự án kêu gọi đầu tư đến năm 2020, tập trung vào các lĩnh vực: xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu, các dự án sản xuất công nghiệp thu hút nhiều lao động và nguồn nguyên liệu tại chỗ, các dự án du lịch dịch vụ, các dự án nông nghiệp công nghệ cao, trồng rừng, sản xuất hàng xuất khẩu, các dự án đầu tư vào khu vực còn nhiều tiềm năng ở các huyện miền núi; các dự án xử lý chất thải, nước thải; các dự án về năng lượng, hạ tầng các khu công nghiệp tập trung.
Mở rộng các dự án đầu tư theo hình thức BOT, BT, BTO … Đa dạng hóa các hình thức tạo vốn; đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực đầu tư; hỗ trợ các nhà đầu tư hiện có triển khai tốt các dự án đã đăng ký và triển khai kịp thời các chính sách của Nhà nước một cách cụ thể và phù hợp với đặc điểm của Tỉnh.
Khai thác tốt nguồn vốn ngân sách đầu tư tập trung, tranh thủ vốn đầu tư của các Bộ, ngành trung ương, vốn tín dụng và các Chương trình mục tiêu để đầu tư vào các lĩnh vực then chốt, quyết định và cần thiết.
b) Giải pháp đào tạo và thu hút nguồn nhân lực
Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực để giải quyết vấn đề thiếu lao động có trình độ tay nghề cao. Đẩy mạnh đào tạo nghề, sắp xếp mạng lưới các trường, trung tâm đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực tại chỗ, phù hợp với cơ cấu kinh tế - xã hội của Tỉnh.
Đẩy mạnh xã hội hóa đào tạo, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đào tạo nghề, hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm. Hỗ trợ nâng cao năng lực của các trung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm. Có chế độ, chính sách ưu đãi để thu hút nhân tài và lao động có trình độ chuyên môn cao đến công tác lâu dài của Tỉnh.
c) Giải pháp nâng cao năng lực quản lý hành chính
Đẩy mạnh cải cách hành chính, giải quyết nhanh gọn các thủ tục hành chính giữa các Sở, Ban, ngành, các huyện, thành phố. Cải cách công tác quản lý và khai thác các dự án sau khi đã cấp giấy phép đầu tư. Cải cách hành chính trong lĩnh vực nhà đất, giảm tối đa các thủ tục hành chính và can thiệp hành chính vào các giao dịch trên thị trường bất động sản. Kiện toàn cơ sở vật chất, kỹ thuật cho cơ quan hành chính, tăng cường năng lực, nâng cao trình độ cán bộ, công chức.
d) Giải pháp về phát triển khoa học và công nghệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường
Nghiên cứu ứng dụng và triển khai là hướng được ưu tiên để đổi mới công nghệ với cơ cấu nhiều trình độ khác nhau. Tăng cường đầu tư cho công tác điều tra cơ bản để khoa học công nghệ đóng góp có hiệu quả trong việc tham mưu cho Tỉnh và các ngành kinh tế. Đầu tư phát triển khoa học và công nghệ, tạo ra bước đột phá về năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa. Xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của Tỉnh, chú trọng công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, khoa học công nghệ biển.
Khai thác, sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên: xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội phải gắn với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái để đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững. Trong cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước hàng năm cần ưu tiên cho các dự án xử lý chất thải, nước thải và bảo vệ môi trường.
đ) Giải pháp phát triển thị trường
Phát triển mạnh thị trường nội địa, chú trọng thị trường nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Nâng cao khả năng tiêu thụ hàng hóa của nông dân. Thực hiện các giải pháp kích cầu trong sản xuất, xây dựng và tiêu dùng để tăng mức tiêu thụ sản phẩm. Có kế hoạch đào tạo đội ngũ doanh nhân giỏi để tìm kiếm và mở rộng thị trường, bảo đảm củng cố và ổn định thị trường xuất khẩu đã có và tìm kiếm thị trường xuất khẩu mới.
Phát triển đồng bộ thị trường, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho nhà đầu tư. Từng bước hình thành thị trường bất động sản, thị trường vốn, thị trường xuất khẩu lao động, thị trường khoa học và công nghệ phù hợp với nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
Thực hiện đa phương và đa dạng hóa trong phát triển thị trường xuất khẩu lao động. Phát triển mạng lưới doanh nghiệp tham gia xuất khẩu lao động, tạo thuận lợi cho người dân vùng nông thôn có điều kiện tiếp cận và có việc làm.
e) Phát triển các thành phần kinh tế
Tạo điều kiện thông thoáng nhằm hỗ trợ phát triển các thành phần kinh tế trên địa bàn, tạo dựng môi trường sản xuất kinh doanh rõ ràng, thống nhất, cạnh tranh bình đẳng không phân biệt các thành phần kinh tế. Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hình thành một số doanh nghiệp lớn.
g) Giải pháp về hợp tác quốc tế, khu vực và các tỉnh khác.
Tăng cường hợp tác kinh tế trên cơ sở hiệp định đa phương, song phương mà Việt Nam đã ký kết với các nước, các tổ chức quốc tế, đẩy mạnh sự liên kết, hợp tác với các tỉnh để thực hiện quy hoạch nhằm tăng thêm sức mạnh và tạo thị trường cho sản xuất của Tỉnh.
h) Về cơ chế, chính sách
Bên cạnh việc thực hiện các cơ chế, chính sách hiện hành, Tỉnh phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương nghiên cứu xây dựng một số cơ chế, chính sách mới có tính đặc thù trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định cho áp dụng, nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên theo mục tiêu đề ra.
Định kỳ tiến hành rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Tỉnh nhằm bảo đảm tính đồng bộ, thông thoáng và phù hợp với quy định chung của pháp luật.
i) Tổ chức thực hiện
Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đã phê duyệt, các ngành, các cấp xây dựng quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển của Tỉnh. Xây dựng chương trình hành động, các chương trình phát triển theo từng thời kỳ theo định hướng của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020.
Công bố và công khai Quy hoạch bằng nhiều hình thức để thu hút sự chú ý của toàn dân, của các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia thực hiện Quy hoạch. Phối hợp với các Bộ, ngành trung ương và các tỉnh bạn để triển khai các chương trình phát triển và hợp tác cùng phát triển. Quy định rõ trách nhiệm thực hiện Quy hoạch và kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy hoạch.