Document: Điều 1 Quyết định 233/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị xã Khánh Hòa Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/02/2024", "sign_number": "233/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/02/2024", "sign_number": "233/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/02/2024", "sign_number": "233/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/02/2024", "sign_number": "233/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "05/02/2024", "sign_number": "233/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 233/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị xã Khánh Hòa Yên Bái có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị xã Khánh Hòa, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030, với nội dung như sau:
1. Tên chương trình: Chương trình phát triển đô thị xã Khánh Hòa, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030.
2. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu và thời hạn chương trình
2.1. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu
- Phạm vi lập Chương trình phát triển đô thị xã Khánh Hòa, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030 bao gồm toàn bộ địa giới hành chính của xã Khánh Hòa với diện tích tự nhiên 5.362,69 ha; dân số 3.705 người (năm 2022).
- Ranh giới: Phía Bắc giáp với xã An Lạc, huyện Lục Yên; phía Nam giáp xã Trúc Lâu, huyện Lục Yên và xã An Bình, xã Lâm Giang, huyện Văn Yên; Phía Đông giáp xã Tô Mậu, xã Động Quan, huyện Lục Yên; phía Tây giáp xã Phúc Khánh, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.
2.2. Thời hạn chương trình: Giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030.
3. Quan điểm, mục tiêu phát triển đô thị
3.1. Quan điểm
- Cụ thể hóa Kế hoạch phân loại đô thị toàn quốc giai đoạn 2021-2030; Quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chương trình phát triển đô thị tỉnh Yên Bái đến năm 2030; Định hướng phát triển kinh tế - xã hội chung của huyện Lục Yên giai đoạn 2021-2025; Quy hoạch chung đô thị mới Khánh Hòa, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái đến năm 2045. Từng bước xây dựng hạ tầng đô thị phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao tỷ lệ đô thị hóa trên địa bàn huyện Lục Yên và tỉnh Yên Bái.
- Phát triển các đô thị của huyện Lục Yên theo hướng “xanh, hài hòa, bản sắc, hạnh phúc”, văn minh, sinh thái, có bản sắc riêng, có sức hấp dẫn, năng lực cạnh tranh, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu; bảo đảm hợp lý giữa phát triển kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển không gian, kiến trúc, hạ tầng đô thị phù hợp; có hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, thiết thực nâng cao chất lượng sống, chỉ số hạnh phúc của người dân.
- Khai thác tốt tiềm năng, lợi thế sẵn có và liên kết phát triển với các đô thị, địa phương trong và ngoài huyện; đồng thời bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, quán triệt quan điểm phát triển đô thị trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế; cụ thể hóa được các yêu cầu nhiệm vụ về phát triển đô thị của tỉnh và huyện.
3.2. Mục tiêu phát triển đô thị
- Xây dựng kế hoạch, lộ trình phát triển cơ sở hạ tầng đô thị theo quy hoạch, kế hoạch và phát huy những lợi thế sẵn có, phù hợp với Chương trình phát triển đô thị tỉnh Yên Bái đã phê duyệt. Khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư.
- Đảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư, diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, bền vững và giữ gìn những giá trị tinh hoa, bản sắc văn hóa của xã Khánh Hòa.
- Định hướng phát triển đô thị trong tương lai và phương án huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng, phát triển xã Khánh Hòa thành đô thị loại V theo quy hoạch đã phê duyệt.
4. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị
4.1. Về giai đoạn phát triển đô thị
- Giai đoạn năm 2022-2025: Thực hiện hoàn thành 56/61 tiêu chuẩn, bằng 92% các tiêu chuẩn đô thị loại V.
- Giai đoạn năm 2026-2030: Thực hiện hoàn thành 58/61 tiêu chuẩn, bằng 95% các tiêu chuẩn đô thị loại V.
4.2. Về chất lượng đô thị
Căn cứ Quyết định số 116/QĐ-UBND ngày 25/1/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Yên Bái đến năm 2030; Quy hoạch chung đô thị mới Khánh Hòa, huyện Lục Yên đến năm 2045; các quy hoạch chuyên ngành có liên quan và thực trạng phát triển đô thị. Các chỉ tiêu phát triển đô thị xã Khánh Hòa theo từng giai đoạn như sau:

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Năm 2025

Năm 2030

A

Các chỉ tiêu phát triển đô thị

1

Diện tích sàn nhà ở bình quân

m2/người

24,50

28,00

2

Tỷ lệ nhà kiên cố

%

99,00

100,00

3

Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị

%

16,50

17,00

4

Mật độ đường chính (lòng đường ≥7,0m)

km/km2

9,00

9,50

5

Mật độ hệ thống thoát nước chính

km/km2

7,50

8,50

6

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý

%

30,00

50,00

7

Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường

%

95,0

100,0

8

Tỷ lệ CTR sinh hoạt được thu gom

%

75,00

85,0

9

Tỷ lệ CTR sinh hoạt được xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường

%

75,00

85,0

10

Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng

%

90,00

100,00

11

Tỷ lệ đường ngõ xóm được chiếu sáng

%

50,00

75,00

12

Đất cây xanh toàn đô thị

m2/người

255,00

240,00

B

Các tiêu chuẩn của đô thị loại V thấp hơn mức tối thiểu

1

Cân đối thu chi ngân sách

Đủ

Dư

2

Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều

%

10,00

5,00

3

Mật độ dân số toàn đô thị

người/km2

84

131

4

Cơ sở giáo dục đào tạo cấp đô thị

cơ sở

0,00

0,00

5

Công trình văn hóa cấp đô thị

công trình

1,00

1,00

6

Mức tiêu thụ nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung bình quân đầu người

1/ng.ngđ

100,00

120,00

7

Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung và được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh

%

60,00

90,00

8

Đất cây xanh sử dụng công cộng khu vực nội thành, nội thị bình quân đầu người

m2/người

2,10

3,00

9

Quy chế quản lý kiến trúc đô thị hoặc quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị

75% xã thực hiện tốt quy chế

100% xã thực hiện tốt quy chế

10

Công trình kiến trúc tiêu biểu

Công trình

0

0

11

Công trình xanh

Công trình

Chưa có

Chưa có

12

Khu chức năng đô thị, khu đô thị mới được quy hoạch, thiết kế theo mô hình xanh, ứng dụng công nghệ cao, thông minh

Khu

Chưa có

Chưa có

5. Định hướng và lộ trình thực hiện các khu vực phát triển đô thị
5.1. Định hướng các khu vực phát triển đô thị
Theo Quy hoạch chung đô thị mới Khánh Hòa, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái đến năm 2045, xã Khánh Hòa được chia thành 02 khu chức năng phát triển, cụ thể:
- Khu 1: Khu vực tập trung xây dựng đô thị trong tương lai. Quy mô 461,2 ha, là khu trung tâm đô thị với chức năng là khu hành chính, chính trị của đô thị Khánh Hòa trong tương lai.
- Khu 2: Khu vực sản xuất nông lâm sản và dịch vụ, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng. Quy mô 4901,49 ha, chức năng là khu vực làng xóm hiện hữu phát triển gắn với sản xuất nông lâm nghiệp và dịch vụ du lịch sinh thái.
5.2. Lộ trình triển khai xây dựng các khu vực phát triển đô thị
5.2.1. Giai đoạn đến năm 2025
Tập trung nguồn lực cải tạo, mở rộng các khu dân cư hiện hữu và các công trình công cộng phục vụ chung toàn xã, xây dựng các tuyến giao thông khu vực và liên khu vực để kết nối đồng bộ hạ tầng nhằm nâng cao đời sống của người dân cũng như đáp ứng các tiêu chí của đô thị loại V.
a) Không gian đô thị
- Không gian trung tâm đô thị được hình thành mở rộng về phía Nam của đường Quốc lộ 70, giáp với tuyến đường Khánh Hòa - Văn Yên. Về phía Đông phát triển chức năng về công nghiệp; về phía Tây với chức năng hành chính, công cộng đô thị, thương mại dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao, công viên cây xanh...đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn đô thị loại V.
- Hình thành 02 trục đối ngoại là Quốc lộ 70 theo hướng Đông Tây là trục thương mại dịch vụ, trục đường Khánh Hòa - Văn Yên (Đ3) theo hướng Đông Bắc - Tây Nam là trục không gian cảnh quan sinh thái nông lâm nghiệp mang nét đặc trưng của đô thị Khánh Hòa. Hình thành 03 trục chính đô thị: Trục Đ.6a, Đ.8, Đ7 gắn với hành chính, văn hóa, thể thao đô thị, dịch vụ và công nghiệp.
- Hình thành trung tâm tổng hợp đô thị gồm các chức năng: Hành chính, văn hóa, thể dục thể thao, giáo dục, thương mại dịch vụ, đơn vị ở giáp trục đường Khánh Hòa - Văn Yên. Nâng cấp, cải tạo, mở rộng các công trình công cộng hiện trạng phù hợp với tiêu chí đô thị. Hình thành các chức năng công cộng đơn vị ở, không gian công viên cây xanh, vườn hoa trong lõi khu dân cư.
b) Khu chức năng, trung tâm chuyên ngành
- Công trình cơ quan hành chính: Cải tạo chỉnh trang khu hành chính hiện nay đáp ứng nhu cầu hiện tại. Xây dựng mới Trụ sở Công an xã và Ban chỉ huy quân sự xã.
- Công trình văn hóa, thể thao: Xây dựng nhà văn hóa phía sau Ủy ban nhân dân xã hiện hữu. Nâng cấp, cải tạo sân vận động xã Khánh Hòa.
- Công trình giáo dục: Nâng cấp cải tạo, tiếp tục sử dụng trường THCS Khánh Hòa, trường tiểu học, mầm non hiện có, đầu tư các phòng học chức năng theo hướng chuẩn hóa.
- Công trình y tế: Nâng cấp cải tạo, đầu tư thêm cơ sở vật chất và tăng số lượng giường bệnh của phòng khám đa khoa khu vực Khánh Hoà nhằm đáp ứng tiêu chuẩn về số giường bệnh.
- Công trình thương mại dịch vụ: Xây dựng một chợ mới nằm trên trục đường Khánh Hòa - Văn Yên.
c) Hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông: Xây dựng mới đường đường trục chính trung tâm Khánh Hòa - Văn Yên (dài 7,8km); Nâng cấp mở rộng Đường liên thôn Làng Nộc - thôn Tát Diêu - xã Động Quan; Đường liên thôn Làng Nộc - xã An Lạc; Đường liên thôn Làng Khương - xã Động Quan; Đường liên thôn Làng Chạp - Phúc Khánh và nâng cấp, mở rộng các tuyến Làng Chạp - Long Khánh; các tuyến đường ngõ xóm thôn Khe Chung (dài 2,78 km). Nâng cấp mở rộng các tuyến đường tại các thôn: Làng Chạp, Kim Long.
- Cấp nước: Xây dựng trạm cấp nước công suất 600 m3/ngày.đêm, vị trí tại trung tâm xã để đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước của toàn xã (công trình thu và xử lý nước mặt) và mạng lưới cấp nước sạch D160, D110, D90.
- Cấp điện, chiếu sáng: Cải tạo một phần lưới điện 35kV hiện có sang lưới điện 22kV đi ngầm, tổng chiều dài 6,0 km; Cải tạo, nâng cấp 03 trạm biến áp và xây dựng mới bổ sung 01 trạm biến áp 22/0,4kV; Cải tạo 6km tuyến cáp 22kV hiện có. Hoàn thiện hệ thống chiếu sáng các tuyến chính và các tuyến nhánh, ngõ hẻm.
- Thoát nước và xử lý nước thải: Đầu tư hệ thống thoát nước thải (D300- D400) thiết kế riêng hoàn toàn giữa thoát nước mưa và thoát nước thải tại các tuyến giao thông chính trên địa bàn.
- Thu gom, xử lý chất thải rắn: Toàn bộ chất thải rắn phát sinh trên địa bàn được thu gom, vận chuyển về khu xử lý rác thải chung của huyện đặt tại xã Động Quan.
- Cải tạo, chỉnh trang khu dân cư hiện hữu, chỉnh trang lát vỉa hè tuyến khu trung tâm xã, hoàn thiện các tiêu chuấn của đô thị loại V.
5.2.2. Giai đoạn 2026-2030
Tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng khu trung tâm đô thị. Mở rộng không gian đô thị và thu hút các dự án phát triển thương mại, dịch vụ, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, hình thành các khu, cụm, điểm du lịch gắn với cảnh quan tự nhiên, văn hóa dân cư bản địa làm nền tảng cho phát triển đô thị theo hướng bền vững.
a) Không gian đô thị
- Tiếp tục cải tạo, chỉnh trang, hoàn thiện khu hành chính đáp ứng các tiêu chuẩn của đô thị loại V và hướng tới thành lập thị trấn trong tương lai.
- Cải tạo chỉnh trang các khu làng xóm hiện hữu. Tại khu vực thôn Kim Long và thôn làng Chạp bố trí phát triển 02 điểm dân cư mới, bổ sung hệ thống hạ tầng đảm bảo phục vụ cho dân cư theo tiêu chí đô thị.
- Phát triển hoàn thiện mô hình nông lâm nghiệp chất lượng cao, bền vững. Cải tạo hệ thống cảnh quan tổng thể, hệ thống mặt nước liên hoàn, và hệ thống giao thông tổng thể.
- Phát triển mô hình du lịch sinh thái gắn với cảnh quan tự nhiên tại thôn Kim Long và thôn Làng Chạp. Phát triển mới một số khu hỗn hợp thương mại dịch vụ với quy mô dự nằm trên các trục đường động lực. Xây dựng mới chợ trung tâm và trung tâm văn hóa xã.
- Các trục giao thông chính được nâng cấp từ các tuyến đường hiện trạng, các trục đường mới được hình thành trên cơ sở hoàn thiện các liên kết với trục chính đô thị hiện hữu. Cải tạo, mở rộng trục chính là Quốc lộ 70, đường tỉnh ĐT.171 (Khánh Hoà - Minh Xuân) tiếp tục phát triển thêm các trục dọc, trục ngang theo hướng Đông và hướng Tây Bắc, để tăng cường sự liên kết giữa các khu chức năng và các đơn vị ở.
b) Khu chức năng, trung tâm chuyên ngành
- Công trình cơ quan hành chính: Trung tâm hành chính mới của đô thị được bố trí trên trục Đ.6a. Công trình hành chính cũ sau này đề xuất chuyển đổi chức năng thành các không gian công cộng, khu thương mại dịch vụ, khu hỗn hợp, văn phòng...
- Công trình văn hóa, thể thao: Tiếp tục cải tạo nhà văn hóa các thôn nhằm nâng cao nhu cầu sinh hoạt của người dân. Nâng cấp sân vận động xã Khánh Hòa hiện hữu và xây dựng, bổ sung các điểm vui chơi, giải trí, thể thao cho cộng đồng các thôn bản.
- Công trình giáo dục: Xây dựng mới một trường THPT tại khu trung tâm mới, duy trì các công trình hiện hữu, đồng thời xây dựng các công trình mới ở trong các khu đô thị phát triển mới.
- Công trình y tế: Mở rộng cải tạo nâng cấp Trạm y tế xã Khánh Hòa, quy mô 0,3ha đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia về y tế.
- Công trình thương mại dịch vụ: Trung tâm thương mại dịch vụ được bố trí xây dựng trên các trục chính của đô thị.
c) Hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông: Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 70; Xây dựng mới đường trục chính khu trung tâm song song với Quốc lộ 70 (Đ.6a, Đ.6b); trục đường mới kết nối với Quốc lộ 70 với đường trục chính trung tâm (Đ.7, Đ.8); xây dựng mới các tuyến đường số 9, 10, 11, 12, 13, 14, 26, 27. Nâng cấp mở rộng các tuyến đường tại các thôn: Làng Nộc, Làng Khương, Khe Pắn. Nâng cấp, mở rộng hệ thống đường giao thông liên kết các thôn, liên thông mạng lưới đường xã, thôn xóm với mạng lưới đường quốc lộ, đường tỉnh.
- Cấp nước: Tiếp tục nâng công suất trạm cấp nước mặt (công trình thu và xử lý nước mặt) lên 800 m3/ngđ và mở rộng mạng lưới đường ống chính D160- D90 và nối các ống có đường kính từ D76 - D48 vào các khu dân cư.
- Cấp điện, chiếu sáng: Tiếp tục cải tạo và nâng cấp 02 trạm biến áp và xây dựng mới bổ sung 03 trạm biến áp 22/0,4kV; Xây dựng mới 2,30 km tuyến cáp ngầm 22kV cấp cho các trạm biến áp; Tiếp tục hoàn thiện hệ thống điện chiếu sáng các tuyến đường chính và các tuyến nhánh, ngõ hẻm.
- Thoát nước, xử lý nước thải: Đầu tư trạm bơm tăng áp và hệ thống đường ống thoát nước thải (D300-D400) dọc các trục đường chính dẫn nước thải về trạm xử lý nước thải tập trung với công suất giai đoạn đến năm 2030 là 630m3/ngđ.
- Nghĩa trang: Tiếp tục cải tạo, nâng cấp các nghĩa trang hiện có với tổng diện tích 8,84 ha. Về lâu dài, cải tạo các nghĩa trang thành công viên nghĩa trang, khuyến khích người dân sử dụng các hình thức khác như hỏa táng.
- Công viên, cây xanh, vườn hoa: Xây dựng một trung tâm công viên nằm trên tuyến đường Đ.3b gắn với cảnh quan mặt nước, quy mô 3,2ha. Bố trí phù hợp các công viên khu vực trong các khu dân cư ở mới.
6. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn 2022-2025, giai đoạn 2026-2030 và nhu cầu vốn đầu tư dự kiến
6.1. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn
(Có phụ lục danh mục chi tiết kèm theo)
6.2. Tổng nhu cầu vốn đầu tư dự kiến
Trên cơ sở danh mục các dự án ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn. Tổng mức đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng khung, công trình đầu mối ưu tiên trên địa bàn xã Khánh Hòa theo các giai đoạn phát triển đến năm 2030 là 664 tỷ đồng (trong đó giai đoạn đến năm 2025 là 179,6 tỷ đồng, giai đoạn 2026-2030 là 484,4 tỷ đồng), trong đó:
- Phân theo nguồn vốn: Ngân sách tỉnh 332,3 tỷ đồng; ngân sách huyện 148,2 tỷ đồng; các nguồn vốn hợp pháp khác 193,5 tỷ đồng.
- Phân theo giai đoạn:
+ Giai đoạn đến 2025: Tổng nhu cầu vốn đầu tư dự kiến là 179,6 tỷ đồng, (trong đó: Ngân sách tỉnh 95,3 tỷ đồng; ngân sách huyện 56,0 tỷ đồng; các nguồn vốn hợp pháp khác: 28,3 tỷ đồng).
+ Giai đoạn 2026-2030: Tổng nhu cầu vốn đầu tư dự kiến là 448,4 tỷ đồng, (trong đó: Ngân sách tỉnh: 226,9 tỷ đồng; ngân sách huyện: 92,2 tỷ đồng; các nguồn vốn hợp pháp khác: 165,3 tỷ đồng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị xã Khánh Hòa, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030, với nội dung như sau:
1. Tên chương trình: Chương trình phát triển đô thị xã Khánh Hòa, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030.
2. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu và thời hạn chương trình
2.1. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu
- Phạm vi lập Chương trình phát triển đô thị xã Khánh Hòa, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030 bao gồm toàn bộ địa giới hành chính của xã Khánh Hòa với diện tích tự nhiên 5.362,69 ha; dân số 3.705 người (năm 2022).
- Ranh giới: Phía Bắc giáp với xã An Lạc, huyện Lục Yên; phía Nam giáp xã Trúc Lâu, huyện Lục Yên và xã An Bình, xã Lâm Giang, huyện Văn Yên; Phía Đông giáp xã Tô Mậu, xã Động Quan, huyện Lục Yên; phía Tây giáp xã Phúc Khánh, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.
2.2. Thời hạn chương trình: Giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030.
3. Quan điểm, mục tiêu phát triển đô thị
3.1. Quan điểm
- Cụ thể hóa Kế hoạch phân loại đô thị toàn quốc giai đoạn 2021-2030; Quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chương trình phát triển đô thị tỉnh Yên Bái đến năm 2030; Định hướng phát triển kinh tế - xã hội chung của huyện Lục Yên giai đoạn 2021-2025; Quy hoạch chung đô thị mới Khánh Hòa, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái đến năm 2045. Từng bước xây dựng hạ tầng đô thị phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao tỷ lệ đô thị hóa trên địa bàn huyện Lục Yên và tỉnh Yên Bái.
- Phát triển các đô thị của huyện Lục Yên theo hướng “xanh, hài hòa, bản sắc, hạnh phúc”, văn minh, sinh thái, có bản sắc riêng, có sức hấp dẫn, năng lực cạnh tranh, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu; bảo đảm hợp lý giữa phát triển kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển không gian, kiến trúc, hạ tầng đô thị phù hợp; có hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, thiết thực nâng cao chất lượng sống, chỉ số hạnh phúc của người dân.
- Khai thác tốt tiềm năng, lợi thế sẵn có và liên kết phát triển với các đô thị, địa phương trong và ngoài huyện; đồng thời bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, quán triệt quan điểm phát triển đô thị trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế; cụ thể hóa được các yêu cầu nhiệm vụ về phát triển đô thị của tỉnh và huyện.
3.2. Mục tiêu phát triển đô thị
- Xây dựng kế hoạch, lộ trình phát triển cơ sở hạ tầng đô thị theo quy hoạch, kế hoạch và phát huy những lợi thế sẵn có, phù hợp với Chương trình phát triển đô thị tỉnh Yên Bái đã phê duyệt. Khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư.
- Đảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư, diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, bền vững và giữ gìn những giá trị tinh hoa, bản sắc văn hóa của xã Khánh Hòa.
- Định hướng phát triển đô thị trong tương lai và phương án huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng, phát triển xã Khánh Hòa thành đô thị loại V theo quy hoạch đã phê duyệt.
4. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị
4.1. Về giai đoạn phát triển đô thị
- Giai đoạn năm 2022-2025: Thực hiện hoàn thành 56/61 tiêu chuẩn, bằng 92% các tiêu chuẩn đô thị loại V.
- Giai đoạn năm 2026-2030: Thực hiện hoàn thành 58/61 tiêu chuẩn, bằng 95% các tiêu chuẩn đô thị loại V.
4.2. Về chất lượng đô thị
Căn cứ Quyết định số 116/QĐ-UBND ngày 25/1/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Yên Bái đến năm 2030; Quy hoạch chung đô thị mới Khánh Hòa, huyện Lục Yên đến năm 2045; các quy hoạch chuyên ngành có liên quan và thực trạng phát triển đô thị. Các chỉ tiêu phát triển đô thị xã Khánh Hòa theo từng giai đoạn như sau:

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Năm 2025

Năm 2030

A

Các chỉ tiêu phát triển đô thị

1

Diện tích sàn nhà ở bình quân

m2/người

24,50

28,00

2

Tỷ lệ nhà kiên cố

%

99,00

100,00

3

Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị

%

16,50

17,00

4

Mật độ đường chính (lòng đường ≥7,0m)

km/km2

9,00

9,50

5

Mật độ hệ thống thoát nước chính

km/km2

7,50

8,50

6

Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý

%

30,00

50,00

7

Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường

%

95,0

100,0

8

Tỷ lệ CTR sinh hoạt được thu gom

%

75,00

85,0

9

Tỷ lệ CTR sinh hoạt được xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường

%

75,00

85,0

10

Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng

%

90,00

100,00

11

Tỷ lệ đường ngõ xóm được chiếu sáng

%

50,00

75,00

12

Đất cây xanh toàn đô thị

m2/người

255,00

240,00

B

Các tiêu chuẩn của đô thị loại V thấp hơn mức tối thiểu

1

Cân đối thu chi ngân sách

Đủ

Dư

2

Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều

%

10,00

5,00

3

Mật độ dân số toàn đô thị

người/km2

84

131

4

Cơ sở giáo dục đào tạo cấp đô thị

cơ sở

0,00

0,00

5

Công trình văn hóa cấp đô thị

công trình

1,00

1,00

6

Mức tiêu thụ nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung bình quân đầu người

1/ng.ngđ

100,00

120,00

7

Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung và được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh

%

60,00

90,00

8

Đất cây xanh sử dụng công cộng khu vực nội thành, nội thị bình quân đầu người

m2/người

2,10

3,00

9

Quy chế quản lý kiến trúc đô thị hoặc quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị

75% xã thực hiện tốt quy chế

100% xã thực hiện tốt quy chế

10

Công trình kiến trúc tiêu biểu

Công trình

0

0

11

Công trình xanh

Công trình

Chưa có

Chưa có

12

Khu chức năng đô thị, khu đô thị mới được quy hoạch, thiết kế theo mô hình xanh, ứng dụng công nghệ cao, thông minh

Khu

Chưa có

Chưa có

5. Định hướng và lộ trình thực hiện các khu vực phát triển đô thị
5.1. Định hướng các khu vực phát triển đô thị
Theo Quy hoạch chung đô thị mới Khánh Hòa, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái đến năm 2045, xã Khánh Hòa được chia thành 02 khu chức năng phát triển, cụ thể:
- Khu 1: Khu vực tập trung xây dựng đô thị trong tương lai. Quy mô 461,2 ha, là khu trung tâm đô thị với chức năng là khu hành chính, chính trị của đô thị Khánh Hòa trong tương lai.
- Khu 2: Khu vực sản xuất nông lâm sản và dịch vụ, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng. Quy mô 4901,49 ha, chức năng là khu vực làng xóm hiện hữu phát triển gắn với sản xuất nông lâm nghiệp và dịch vụ du lịch sinh thái.
5.2. Lộ trình triển khai xây dựng các khu vực phát triển đô thị
5.2.1. Giai đoạn đến năm 2025
Tập trung nguồn lực cải tạo, mở rộng các khu dân cư hiện hữu và các công trình công cộng phục vụ chung toàn xã, xây dựng các tuyến giao thông khu vực và liên khu vực để kết nối đồng bộ hạ tầng nhằm nâng cao đời sống của người dân cũng như đáp ứng các tiêu chí của đô thị loại V.
a) Không gian đô thị
- Không gian trung tâm đô thị được hình thành mở rộng về phía Nam của đường Quốc lộ 70, giáp với tuyến đường Khánh Hòa - Văn Yên. Về phía Đông phát triển chức năng về công nghiệp; về phía Tây với chức năng hành chính, công cộng đô thị, thương mại dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao, công viên cây xanh...đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn đô thị loại V.
- Hình thành 02 trục đối ngoại là Quốc lộ 70 theo hướng Đông Tây là trục thương mại dịch vụ, trục đường Khánh Hòa - Văn Yên (Đ3) theo hướng Đông Bắc - Tây Nam là trục không gian cảnh quan sinh thái nông lâm nghiệp mang nét đặc trưng của đô thị Khánh Hòa. Hình thành 03 trục chính đô thị: Trục Đ.6a, Đ.8, Đ7 gắn với hành chính, văn hóa, thể thao đô thị, dịch vụ và công nghiệp.
- Hình thành trung tâm tổng hợp đô thị gồm các chức năng: Hành chính, văn hóa, thể dục thể thao, giáo dục, thương mại dịch vụ, đơn vị ở giáp trục đường Khánh Hòa - Văn Yên. Nâng cấp, cải tạo, mở rộng các công trình công cộng hiện trạng phù hợp với tiêu chí đô thị. Hình thành các chức năng công cộng đơn vị ở, không gian công viên cây xanh, vườn hoa trong lõi khu dân cư.
b) Khu chức năng, trung tâm chuyên ngành
- Công trình cơ quan hành chính: Cải tạo chỉnh trang khu hành chính hiện nay đáp ứng nhu cầu hiện tại. Xây dựng mới Trụ sở Công an xã và Ban chỉ huy quân sự xã.
- Công trình văn hóa, thể thao: Xây dựng nhà văn hóa phía sau Ủy ban nhân dân xã hiện hữu. Nâng cấp, cải tạo sân vận động xã Khánh Hòa.
- Công trình giáo dục: Nâng cấp cải tạo, tiếp tục sử dụng trường THCS Khánh Hòa, trường tiểu học, mầm non hiện có, đầu tư các phòng học chức năng theo hướng chuẩn hóa.
- Công trình y tế: Nâng cấp cải tạo, đầu tư thêm cơ sở vật chất và tăng số lượng giường bệnh của phòng khám đa khoa khu vực Khánh Hoà nhằm đáp ứng tiêu chuẩn về số giường bệnh.
- Công trình thương mại dịch vụ: Xây dựng một chợ mới nằm trên trục đường Khánh Hòa - Văn Yên.
c) Hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông: Xây dựng mới đường đường trục chính trung tâm Khánh Hòa - Văn Yên (dài 7,8km); Nâng cấp mở rộng Đường liên thôn Làng Nộc - thôn Tát Diêu - xã Động Quan; Đường liên thôn Làng Nộc - xã An Lạc; Đường liên thôn Làng Khương - xã Động Quan; Đường liên thôn Làng Chạp - Phúc Khánh và nâng cấp, mở rộng các tuyến Làng Chạp - Long Khánh; các tuyến đường ngõ xóm thôn Khe Chung (dài 2,78 km). Nâng cấp mở rộng các tuyến đường tại các thôn: Làng Chạp, Kim Long.
- Cấp nước: Xây dựng trạm cấp nước công suất 600 m3/ngày.đêm, vị trí tại trung tâm xã để đáp ứng đủ nhu cầu dùng nước của toàn xã (công trình thu và xử lý nước mặt) và mạng lưới cấp nước sạch D160, D110, D90.
- Cấp điện, chiếu sáng: Cải tạo một phần lưới điện 35kV hiện có sang lưới điện 22kV đi ngầm, tổng chiều dài 6,0 km; Cải tạo, nâng cấp 03 trạm biến áp và xây dựng mới bổ sung 01 trạm biến áp 22/0,4kV; Cải tạo 6km tuyến cáp 22kV hiện có. Hoàn thiện hệ thống chiếu sáng các tuyến chính và các tuyến nhánh, ngõ hẻm.
- Thoát nước và xử lý nước thải: Đầu tư hệ thống thoát nước thải (D300- D400) thiết kế riêng hoàn toàn giữa thoát nước mưa và thoát nước thải tại các tuyến giao thông chính trên địa bàn.
- Thu gom, xử lý chất thải rắn: Toàn bộ chất thải rắn phát sinh trên địa bàn được thu gom, vận chuyển về khu xử lý rác thải chung của huyện đặt tại xã Động Quan.
- Cải tạo, chỉnh trang khu dân cư hiện hữu, chỉnh trang lát vỉa hè tuyến khu trung tâm xã, hoàn thiện các tiêu chuấn của đô thị loại V.
5.2.2. Giai đoạn 2026-2030
Tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng khu trung tâm đô thị. Mở rộng không gian đô thị và thu hút các dự án phát triển thương mại, dịch vụ, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, hình thành các khu, cụm, điểm du lịch gắn với cảnh quan tự nhiên, văn hóa dân cư bản địa làm nền tảng cho phát triển đô thị theo hướng bền vững.
a) Không gian đô thị
- Tiếp tục cải tạo, chỉnh trang, hoàn thiện khu hành chính đáp ứng các tiêu chuẩn của đô thị loại V và hướng tới thành lập thị trấn trong tương lai.
- Cải tạo chỉnh trang các khu làng xóm hiện hữu. Tại khu vực thôn Kim Long và thôn làng Chạp bố trí phát triển 02 điểm dân cư mới, bổ sung hệ thống hạ tầng đảm bảo phục vụ cho dân cư theo tiêu chí đô thị.
- Phát triển hoàn thiện mô hình nông lâm nghiệp chất lượng cao, bền vững. Cải tạo hệ thống cảnh quan tổng thể, hệ thống mặt nước liên hoàn, và hệ thống giao thông tổng thể.
- Phát triển mô hình du lịch sinh thái gắn với cảnh quan tự nhiên tại thôn Kim Long và thôn Làng Chạp. Phát triển mới một số khu hỗn hợp thương mại dịch vụ với quy mô dự nằm trên các trục đường động lực. Xây dựng mới chợ trung tâm và trung tâm văn hóa xã.
- Các trục giao thông chính được nâng cấp từ các tuyến đường hiện trạng, các trục đường mới được hình thành trên cơ sở hoàn thiện các liên kết với trục chính đô thị hiện hữu. Cải tạo, mở rộng trục chính là Quốc lộ 70, đường tỉnh ĐT.171 (Khánh Hoà - Minh Xuân) tiếp tục phát triển thêm các trục dọc, trục ngang theo hướng Đông và hướng Tây Bắc, để tăng cường sự liên kết giữa các khu chức năng và các đơn vị ở.
b) Khu chức năng, trung tâm chuyên ngành
- Công trình cơ quan hành chính: Trung tâm hành chính mới của đô thị được bố trí trên trục Đ.6a. Công trình hành chính cũ sau này đề xuất chuyển đổi chức năng thành các không gian công cộng, khu thương mại dịch vụ, khu hỗn hợp, văn phòng...
- Công trình văn hóa, thể thao: Tiếp tục cải tạo nhà văn hóa các thôn nhằm nâng cao nhu cầu sinh hoạt của người dân. Nâng cấp sân vận động xã Khánh Hòa hiện hữu và xây dựng, bổ sung các điểm vui chơi, giải trí, thể thao cho cộng đồng các thôn bản.
- Công trình giáo dục: Xây dựng mới một trường THPT tại khu trung tâm mới, duy trì các công trình hiện hữu, đồng thời xây dựng các công trình mới ở trong các khu đô thị phát triển mới.
- Công trình y tế: Mở rộng cải tạo nâng cấp Trạm y tế xã Khánh Hòa, quy mô 0,3ha đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia về y tế.
- Công trình thương mại dịch vụ: Trung tâm thương mại dịch vụ được bố trí xây dựng trên các trục chính của đô thị.
c) Hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông: Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 70; Xây dựng mới đường trục chính khu trung tâm song song với Quốc lộ 70 (Đ.6a, Đ.6b); trục đường mới kết nối với Quốc lộ 70 với đường trục chính trung tâm (Đ.7, Đ.8); xây dựng mới các tuyến đường số 9, 10, 11, 12, 13, 14, 26, 27. Nâng cấp mở rộng các tuyến đường tại các thôn: Làng Nộc, Làng Khương, Khe Pắn. Nâng cấp, mở rộng hệ thống đường giao thông liên kết các thôn, liên thông mạng lưới đường xã, thôn xóm với mạng lưới đường quốc lộ, đường tỉnh.
- Cấp nước: Tiếp tục nâng công suất trạm cấp nước mặt (công trình thu và xử lý nước mặt) lên 800 m3/ngđ và mở rộng mạng lưới đường ống chính D160- D90 và nối các ống có đường kính từ D76 - D48 vào các khu dân cư.
- Cấp điện, chiếu sáng: Tiếp tục cải tạo và nâng cấp 02 trạm biến áp và xây dựng mới bổ sung 03 trạm biến áp 22/0,4kV; Xây dựng mới 2,30 km tuyến cáp ngầm 22kV cấp cho các trạm biến áp; Tiếp tục hoàn thiện hệ thống điện chiếu sáng các tuyến đường chính và các tuyến nhánh, ngõ hẻm.
- Thoát nước, xử lý nước thải: Đầu tư trạm bơm tăng áp và hệ thống đường ống thoát nước thải (D300-D400) dọc các trục đường chính dẫn nước thải về trạm xử lý nước thải tập trung với công suất giai đoạn đến năm 2030 là 630m3/ngđ.
- Nghĩa trang: Tiếp tục cải tạo, nâng cấp các nghĩa trang hiện có với tổng diện tích 8,84 ha. Về lâu dài, cải tạo các nghĩa trang thành công viên nghĩa trang, khuyến khích người dân sử dụng các hình thức khác như hỏa táng.
- Công viên, cây xanh, vườn hoa: Xây dựng một trung tâm công viên nằm trên tuyến đường Đ.3b gắn với cảnh quan mặt nước, quy mô 3,2ha. Bố trí phù hợp các công viên khu vực trong các khu dân cư ở mới.
6. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn 2022-2025, giai đoạn 2026-2030 và nhu cầu vốn đầu tư dự kiến
6.1. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn
(Có phụ lục danh mục chi tiết kèm theo)
6.2. Tổng nhu cầu vốn đầu tư dự kiến
Trên cơ sở danh mục các dự án ưu tiên đầu tư theo từng giai đoạn. Tổng mức đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng khung, công trình đầu mối ưu tiên trên địa bàn xã Khánh Hòa theo các giai đoạn phát triển đến năm 2030 là 664 tỷ đồng (trong đó giai đoạn đến năm 2025 là 179,6 tỷ đồng, giai đoạn 2026-2030 là 484,4 tỷ đồng), trong đó:
- Phân theo nguồn vốn: Ngân sách tỉnh 332,3 tỷ đồng; ngân sách huyện 148,2 tỷ đồng; các nguồn vốn hợp pháp khác 193,5 tỷ đồng.
- Phân theo giai đoạn:
+ Giai đoạn đến 2025: Tổng nhu cầu vốn đầu tư dự kiến là 179,6 tỷ đồng, (trong đó: Ngân sách tỉnh 95,3 tỷ đồng; ngân sách huyện 56,0 tỷ đồng; các nguồn vốn hợp pháp khác: 28,3 tỷ đồng).
+ Giai đoạn 2026-2030: Tổng nhu cầu vốn đầu tư dự kiến là 448,4 tỷ đồng, (trong đó: Ngân sách tỉnh: 226,9 tỷ đồng; ngân sách huyện: 92,2 tỷ đồng; các nguồn vốn hợp pháp khác: 165,3 tỷ đồng.