Document: Điều 2 Quyết định 31/2001/QĐ-UB 2001 Thành lập Uỷ ban Dân số Gia đình Trẻ em Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "24/10/2001", "sign_number": "31/2001/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Hữu Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "24/10/2001", "sign_number": "31/2001/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Hữu Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "24/10/2001", "sign_number": "31/2001/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Hữu Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "24/10/2001", "sign_number": "31/2001/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Hữu Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "24/10/2001", "sign_number": "31/2001/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Hữu Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 31/2001/QĐ-UB 2001 Thành lập Uỷ ban Dân số Gia đình Trẻ em Quảng Bình có nội dung như sau:

Điều 2. : Ủy ban Dân số - Gia đình và trẻ em tỉnh có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy như sau:
I - Về chức năng:
- Uỷ ban dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chức năng giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn tỉnh; tổ chức sự phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội của tỉnh nhằm thực hiện luật, công ước quốc tế, các chính sách, chương trình, dự án, kế hoạch về dân số, gia đình và trẻ em ở tỉnh.
- Uỷ ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh chịu sự lãnh đạo toàn diện của Uỷ ban nhân dân và sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình và Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam.
- Uỷ ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh có con dấu riêng và được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước.
II- Về nhiệm vụ, quyền hạn:
Uỷ ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn:
1 - Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh kế hoạch 10 năm, 5 năm, hàng năm, chương trình mục tiêu, các dự án về dân số, gia đình và trẻ em theo chương trình mục tiêu quốc gia; Tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình đó sau khi được phê duyệt;
Quản lý có hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho các chương trình mục tiêu về dân số, gia đình và trẻ em tỉnh;
2- Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để cụ thể hoá một số chủ trương, chính sách, chiến lược về dân số, gia đình và trẻ em, phù hợp với tình hình, đặc điểm ở tỉnh;
Ban hành các văn bản nghiệp vụ chuyên môn về công tác dân số, gia đình và trẻ em ở tỉnh và tổ chức hướng dẫn thực hiện;
3- Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật, cơ chế, chính sách và chương trình hành động về lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của các công dân thuộc phạm vi nhiệm vụ và thẩm quyền;
4- Tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp với ngành, đoàn thể và các tổ chức xã hội ở tỉnh về công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động mọi tầng lớp nhân dân, các gia đình nhằm thực hiện chính sách dân số, gia đình trẻ em; tổ chức trực hiện “ Ngày Dân số”, “ Ngày Gia đình Việt Nam” và “ Tháng hành động vì trẻ em” hàng năm;
5- Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các Hội hoạt động về lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em;
6- Thực hiện dịch vụ tư vấn về dân số, gia đình, trẻ em;
7- Vận động các tổ chức và cá nhân trong nước, nước ngoài để bổ sung nguồn lực cho Quỹ bảo trợ trẻ em; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý và sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em;
8- Tổ chức thu thập, xử lý, lưu trữ và phổ biến thông tin về dân số, gia đình, trẻ em phục vụ cho việc quản lý, điều phối chương trình dân số, gia đình và trẻ em của tỉnh và cả nước;
Tổ chức phân tích, đánh giá tình hình thực hiện luật, công ước, chính sách, chương trình, kế hoạch hành động về dân số, gia đình và trẻ em; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình và Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam;
9- Tổ chức việc nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu, tiến bộ khoa học - kỷ thuật vào công tác dân số, gia đình, trẻ em ở tỉnh;
10- Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ làm công tác dân số, gia đình và trẻ em ở tỉnh.
III- Về tổ chức bộ máy:
I- Lãnh đạo của Uỷ ban gồm:
- Chủ nhiệm chuyên trách ;
- Các phó Chủ nhiệm chuyên trách ;
- 02 Phó chủ nhiệm kiêm nghiệm gồm: 01 lãnh đạo Sở y tế và 01 lãnh đạo Sở Giáo dục - Đào tạo;
- Các Uỷ viên kiêm nhiệm là đại diện lãnh đạo các cơ quan: Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Văn hoá - Thông tin, Sở Thể dục - Thể thao, Sở Lao động - Thương binh - Xã hội, Công an tỉnh, Bộ đội biên phòng, mời lãnh đạo của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Liên đoàn lao động, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội nông dân, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tham gia là thành viên;
2- Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:
- Giao Uỷ ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh xây dựng Đề án Tổ chức bộ máy trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Biên chế Uỷ ban Dân số - Gia đình và Trẻ em do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng số biên chế được Trung ương giao hàng năm.

Content:
Điều 2. : Ủy ban Dân số - Gia đình và trẻ em tỉnh có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy như sau:
I - Về chức năng:
- Uỷ ban dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chức năng giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn tỉnh; tổ chức sự phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội của tỉnh nhằm thực hiện luật, công ước quốc tế, các chính sách, chương trình, dự án, kế hoạch về dân số, gia đình và trẻ em ở tỉnh.
- Uỷ ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh chịu sự lãnh đạo toàn diện của Uỷ ban nhân dân và sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình và Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam.
- Uỷ ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh có con dấu riêng và được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước.
II- Về nhiệm vụ, quyền hạn:
Uỷ ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn:
1 - Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh kế hoạch 10 năm, 5 năm, hàng năm, chương trình mục tiêu, các dự án về dân số, gia đình và trẻ em theo chương trình mục tiêu quốc gia; Tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình đó sau khi được phê duyệt;
Quản lý có hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho các chương trình mục tiêu về dân số, gia đình và trẻ em tỉnh;
2- Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để cụ thể hoá một số chủ trương, chính sách, chiến lược về dân số, gia đình và trẻ em, phù hợp với tình hình, đặc điểm ở tỉnh;
Ban hành các văn bản nghiệp vụ chuyên môn về công tác dân số, gia đình và trẻ em ở tỉnh và tổ chức hướng dẫn thực hiện;
3- Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật, cơ chế, chính sách và chương trình hành động về lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của các công dân thuộc phạm vi nhiệm vụ và thẩm quyền;
4- Tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp với ngành, đoàn thể và các tổ chức xã hội ở tỉnh về công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động mọi tầng lớp nhân dân, các gia đình nhằm thực hiện chính sách dân số, gia đình trẻ em; tổ chức trực hiện “ Ngày Dân số”, “ Ngày Gia đình Việt Nam” và “ Tháng hành động vì trẻ em” hàng năm;
5- Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các Hội hoạt động về lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em;
6- Thực hiện dịch vụ tư vấn về dân số, gia đình, trẻ em;
7- Vận động các tổ chức và cá nhân trong nước, nước ngoài để bổ sung nguồn lực cho Quỹ bảo trợ trẻ em; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý và sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em;
8- Tổ chức thu thập, xử lý, lưu trữ và phổ biến thông tin về dân số, gia đình, trẻ em phục vụ cho việc quản lý, điều phối chương trình dân số, gia đình và trẻ em của tỉnh và cả nước;
Tổ chức phân tích, đánh giá tình hình thực hiện luật, công ước, chính sách, chương trình, kế hoạch hành động về dân số, gia đình và trẻ em; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về Uỷ ban Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình và Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam;
9- Tổ chức việc nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu, tiến bộ khoa học - kỷ thuật vào công tác dân số, gia đình, trẻ em ở tỉnh;
10- Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ làm công tác dân số, gia đình và trẻ em ở tỉnh.
III- Về tổ chức bộ máy:
I- Lãnh đạo của Uỷ ban gồm:
- Chủ nhiệm chuyên trách ;
- Các phó Chủ nhiệm chuyên trách ;
- 02 Phó chủ nhiệm kiêm nghiệm gồm: 01 lãnh đạo Sở y tế và 01 lãnh đạo Sở Giáo dục - Đào tạo;
- Các Uỷ viên kiêm nhiệm là đại diện lãnh đạo các cơ quan: Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Văn hoá - Thông tin, Sở Thể dục - Thể thao, Sở Lao động - Thương binh - Xã hội, Công an tỉnh, Bộ đội biên phòng, mời lãnh đạo của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Liên đoàn lao động, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội nông dân, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tham gia là thành viên;
2- Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:
- Giao Uỷ ban Dân số - Gia đình và Trẻ em tỉnh xây dựng Đề án Tổ chức bộ máy trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Biên chế Uỷ ban Dân số - Gia đình và Trẻ em do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định trong tổng số biên chế được Trung ương giao hàng năm.