Document: Khoản 1 Điều 33 Nghị định 16/1999/NĐ/CP thủ tục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/1999", "sign_number": "16/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/1999", "sign_number": "16/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/1999", "sign_number": "16/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/1999", "sign_number": "16/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "27/03/1999", "sign_number": "16/1999/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 33 Nghị định 16/1999/NĐ/CP thủ tục hải quan, giám sát hải quan và lệ phí hải quan

Điều 33. Thời gian giám sát thực hiện đối với từng đối tượng như sau:
1. Đối với hàng xuất khẩu: từ thời điểm bắt đầu kiểm tra hàng hóa cho đến khi hàng thực xuất;

Content:
Đối với hàng xuất khẩu: từ thời điểm bắt đầu kiểm tra hàng hóa cho đến khi hàng thực xuất;