Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 335/QĐ-UBND 2021 Đổi mới Hoạt động và phát triển Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/09/2021", "sign_number": "335/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/09/2021", "sign_number": "335/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/09/2021", "sign_number": "335/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/09/2021", "sign_number": "335/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/09/2021", "sign_number": "335/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 335/QĐ-UBND 2021 Đổi mới Hoạt động và phát triển Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Ninh

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021 - 2030” với những nội dung sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Nguồn vốn cấp tỉnh: ngân sách cấp từ 10 tỷ đồng trở lên/năm (giai đoạn 2021-2025) và từ 15 tỷ đồng trở lên/năm (giai đoạn 2026-2030). Nguồn vốn cấp huyện: ngân sách cấp huyện cấp từ 300 triệu đồng trở lên/đơn vị/năm. Nguồn vốn cấp xã: ngân sách cấp xã cấp từ 10 triệu đồng trở lên/đơn vị/năm.
- Đến năm 2030, nguồn Quỹ HTND toàn tỉnh ước đạt 250 tỷ đồng trở lên. Trong đó: Nguồn cấp tỉnh quản lý ước đạt 200 tỷ đồng trở lên; nguồn cấp huyện ước đạt 35 tỷ đồng trở lên (mỗi đơn vị quản lý từ 3-5 tỷ); nguồn cấp xã ước đạt 15 tỷ đồng trở lên (mỗi đơn vị cấp xã đạt 100 triệu đồng trở lên).
II. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy chỉ đạo, quản lý, điều hành
1.1. Mô hình tổ chức
- Quỹ HTND được tổ chức trong hệ thống tổ chức Hội Nông dân từ Trung ương đến cấp huyện.
- Quỹ HTND hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, theo nguyên tắc bù đắp chi phí và bảo toàn nguồn vốn, có tư cách pháp nhân, có hệ thống kế toán, có con dấu riêng và được mở tài khoản giao dịch tại các ngân hàng theo quy định.
1.2. Công tác chỉ đạo, quản lý
- Kiện toàn Ban Chỉ đạo Quỹ HTND các cấp; Ban Thường vụ Hội Nông dân là bộ phận giúp việc cho Ban Chỉ đạo Quỹ HTND cùng cấp.
- Quỹ HTND các cấp chịu sự chỉ đạo và quản lý thống nhất của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam. Quỹ HTND thuộc cấp nào thì chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp đó.
1.3. Bộ máy điều hành
- Kiện toàn, bổ sung Ban điều hành Quỹ HTND các cấp do đồng chí Chủ tịch Hội Nông dân cùng cấp kiêm Giám đốc, các đồng chí Phó Chủ tịch kiêm Phó Giám đốc và cán bộ thuộc biên chế của Hội Nông dân làm nhiệm vụ chuyên môn.
2. Nội dung hoạt động của Quỹ hỗ trợ nông dân
2.1. Huy động nguồn vốn
- Vốn do ngân sách Nhà nước cấp: ngân sách Trung ương và địa phương.
- Vốn vận động các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ủng hộ, cho mượn không thu lãi hoặc lãi suất thấp và một số nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có).
2.2. Đối tượng vay vốn
- Hộ hội viên, nông dân tự nguyện tham gia dự án nhóm hộ vay phát triển sản xuất, kinh doanh theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Hội Nông dân các cấp.
- Tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp có ký hợp đồng hoặc thỏa thuận hợp tác với Hội Nông dân về việc hỗ trợ nông dân, nhất là hộ nghèo, hộ cận nghèo tổ chức sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập.
- Các đối tượng khác khi có quyết định của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam (đối với nguồn vốn Trung ương ủy thác); sự đồng ý của Thường trực Tỉnh ủy và Chủ tịch UBND tỉnh (đối với nguồn vốn do ngân sách tỉnh ủy thác).
2.3. Thời hạn cho vay, mức cho vay và thu phí
a. Thời hạn cho vay
- Nguồn vốn Quỹ HTND đang áp dụng 02 loại thời hạn cho vay (cho vay ngắn hạn với các khoản vay có thời hạn đến 12 tháng và cho vay trung hạn với các khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 36 tháng).
b. Mức cho vay
- Mức vay tối đa đối với hộ vay là 100 triệu đồng/hộ; quy mô cho vay dự án nhóm hộ tối đa 2 tỷ đồng/dự án.
- Cho vay các dự án đặc thù ở mức vay cao hơn (đối với nguồn vốn của tỉnh) sau khi được sự đồng ý của Thường trực Tỉnh ủy và Chủ tịch UBND tỉnh.
c. Mức thu phí
- Đối với nguồn vốn của tỉnh, được tính theo các giai đoạn sau:
+ Giai đoạn 2021 - 2023: Áp dụng mức thu phí là 0,25%/tháng (bằng 3,0%/năm).
+ Giai đoạn 2024 - 2030: Sau khi có đánh giá kết quả giai đoạn 2021-2023, đề nghị áp dụng mức thu phí bằng lãi suất cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội tại cùng thời điểm.
- Đối với nguồn vốn do Trung ương Hội Nông dân Việt Nam ủy thác: mức thu phí hiện nay là 0,7%/tháng (bằng 8,4%/năm).
III. CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN
1. Tăng trưởng nguồn vốn
- Xây dựng Kế hoạch (hoặc Đề án) phát triển Quỹ HTND giai đoạn 2021-2030 trình cấp ủy, chính quyền cùng cấp phê duyệt.
- Căn cứ vào tình hình thực tế, Ban Thường vụ Hội Nông dân các cấp tham mưu với cấp ủy, chính quyền cùng cấp tổ chức vận động nguồn vốn ủng hộ hoặc cho vay với lãi suất thấp, cho mượn tạo nguồn lực cho Quỹ.
2. Công tác tuyên truyền: Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; trên Cuốn Bản tin, Website của Hội, thông qua các buổi sinh hoạt chi, tổ Hội... để các tổ chức, cá nhân hiểu về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của Quỹ.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Nguồn vốn cấp tỉnh: ngân sách cấp từ 10 tỷ đồng trở lên/năm (giai đoạn 2021-2025) và từ 15 tỷ đồng trở lên/năm (giai đoạn 2026-2030). Nguồn vốn cấp huyện: ngân sách cấp huyện cấp từ 300 triệu đồng trở lên/đơn vị/năm. Nguồn vốn cấp xã: ngân sách cấp xã cấp từ 10 triệu đồng trở lên/đơn vị/năm.
- Đến năm 2030, nguồn Quỹ HTND toàn tỉnh ước đạt 250 tỷ đồng trở lên. Trong đó: Nguồn cấp tỉnh quản lý ước đạt 200 tỷ đồng trở lên; nguồn cấp huyện ước đạt 35 tỷ đồng trở lên (mỗi đơn vị quản lý từ 3-5 tỷ); nguồn cấp xã ước đạt 15 tỷ đồng trở lên (mỗi đơn vị cấp xã đạt 100 triệu đồng trở lên).
II. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy chỉ đạo, quản lý, điều hành
1.1. Mô hình tổ chức
- Quỹ HTND được tổ chức trong hệ thống tổ chức Hội Nông dân từ Trung ương đến cấp huyện.
- Quỹ HTND hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, theo nguyên tắc bù đắp chi phí và bảo toàn nguồn vốn, có tư cách pháp nhân, có hệ thống kế toán, có con dấu riêng và được mở tài khoản giao dịch tại các ngân hàng theo quy định.
1.Công tác chỉ đạo, quản lý
- Kiện toàn Ban Chỉ đạo Quỹ HTND các cấp; Ban Thường vụ Hội Nông dân là bộ phận giúp việc cho Ban Chỉ đạo Quỹ HTND cùng cấp.
- Quỹ HTND các cấp chịu sự chỉ đạo và quản lý thống nhất của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam. Quỹ HTND thuộc cấp nào thì chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp đó.
1.3. Bộ máy điều hành
- Kiện toàn, bổ sung Ban điều hành Quỹ HTND các cấp do đồng chí Chủ tịch Hội Nông dân cùng cấp kiêm Giám đốc, các đồng chí Phó Chủ tịch kiêm Phó Giám đốc và cán bộ thuộc biên chế của Hội Nông dân làm nhiệm vụ chuyên môn.
Nội dung hoạt động của Quỹ hỗ trợ nông dân
2.1. Huy động nguồn vốn
- Vốn do ngân sách Nhà nước cấp: ngân sách Trung ương và địa phương.
- Vốn vận động các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ủng hộ, cho mượn không thu lãi hoặc lãi suất thấp và một số nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có).
2.Đối tượng vay vốn
- Hộ hội viên, nông dân tự nguyện tham gia dự án nhóm hộ vay phát triển sản xuất, kinh doanh theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Hội Nông dân các cấp.
- Tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp có ký hợp đồng hoặc thỏa thuận hợp tác với Hội Nông dân về việc hỗ trợ nông dân, nhất là hộ nghèo, hộ cận nghèo tổ chức sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập.
- Các đối tượng khác khi có quyết định của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam (đối với nguồn vốn Trung ương ủy thác); sự đồng ý của Thường trực Tỉnh ủy và Chủ tịch UBND tỉnh (đối với nguồn vốn do ngân sách tỉnh ủy thác).
2.3. Thời hạn cho vay, mức cho vay và thu phí
a. Thời hạn cho vay
- Nguồn vốn Quỹ HTND đang áp dụng 02 loại thời hạn cho vay (cho vay ngắn hạn với các khoản vay có thời hạn đến 12 tháng và cho vay trung hạn với các khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 36 tháng).
b. Mức cho vay
- Mức vay tối đa đối với hộ vay là 100 triệu đồng/hộ; quy mô cho vay dự án nhóm hộ tối đa 2 tỷ đồng/dự án.
- Cho vay các dự án đặc thù ở mức vay cao hơn (đối với nguồn vốn của tỉnh) sau khi được sự đồng ý của Thường trực Tỉnh ủy và Chủ tịch UBND tỉnh.
c. Mức thu phí
- Đối với nguồn vốn của tỉnh, được tính theo các giai đoạn sau:
+ Giai đoạn 2021 - 2023: Áp dụng mức thu phí là 0,25%/tháng (bằng 3,0%/năm).
+ Giai đoạn 2024 - 2030: Sau khi có đánh giá kết quả giai đoạn 2021-2023, đề nghị áp dụng mức thu phí bằng lãi suất cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội tại cùng thời điểm.
- Đối với nguồn vốn do Trung ương Hội Nông dân Việt Nam ủy thác: mức thu phí hiện nay là 0,7%/tháng (bằng 8,4%/năm).
III. CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN
1. Tăng trưởng nguồn vốn
- Xây dựng Kế hoạch (hoặc Đề án) phát triển Quỹ HTND giai đoạn 2021-2030 trình cấp ủy, chính quyền cùng cấp phê duyệt.
- Căn cứ vào tình hình thực tế, Ban Thường vụ Hội Nông dân các cấp tham mưu với cấp ủy, chính quyền cùng cấp tổ chức vận động nguồn vốn ủng hộ hoặc cho vay với lãi suất thấp, cho mượn tạo nguồn lực cho Quỹ.
Công tác tuyên truyền: Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; trên Cuốn Bản tin, Website của Hội, thông qua các buổi sinh hoạt chi, tổ Hội... để các tổ chức, cá nhân hiểu về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của Quỹ.