Document: Điểm đ Khoản 2 Điều 2 Quyết định 21/2018/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "21/02/2018", "sign_number": "21/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "21/02/2018", "sign_number": "21/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "21/02/2018", "sign_number": "21/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "21/02/2018", "sign_number": "21/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "21/02/2018", "sign_number": "21/2018/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 2 Điều 2 Quyết định 21/2018/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất Ninh Thuận

Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất
...
2. Nhóm 2: Trường hợp xác định đơn giá thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên; xác định đơn giá thuê đất hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo; xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai như sau:
2.1. Đất nông nghiệp:
...
đ) Tại nông thôn:
- Huyện Thuận Nam: Hệ số điều chỉnh tại xã Phước Diêm và xã Cà Ná bằng 1,2; các xã còn lại bằng 1,1.
- Huyện Ninh Sơn: Hệ số điều chỉnh tại xã Quảng Sơn bằng 1,4; các xã còn lại bằng 1,3.
- Các huyện còn lại hệ số điều chỉnh bằng 1,1.
2.3. Đất phi nông nghiệp là đất sản xuất, kinh doanh và đất thương mại, dịch vụ:
a) Trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp (trừ khu công nghiệp Thành Hải và Cụm công nghiệp Tháp Chàm) hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
b) Trong đô thị (ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp):
- Trong thành phố Phan Rang - Tháp Chàm hệ số điều chỉnh bằng 1,1.
- Tại các thị trấn:
+ Thị trấn Phước Dân hệ số điều chỉnh bằng 1,1.
+ Thị trấn Tân Sơn hệ số điều chỉnh bằng 1,2.
+ Thị trấn Khánh Hải hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
c) Tại nông thôn:
- Huyện Ninh Phước: Hệ số điều chỉnh ven Quốc lộ 1A, Tỉnh lộ bằng 1,1.
- Huyện Ninh Sơn: Hệ số điều chỉnh xã Quảng Sơn bằng 1,2; các xã còn lại bằng 1,1.
- Các huyện còn lại hệ số điều chỉnh bằng 1,0
2.4. Đất phi nông nghiệp khác hệ số điều chỉnh bằng 1,0.

Content:
Tại nông thôn:
- Huyện Thuận Nam: Hệ số điều chỉnh tại xã Phước Diêm và xã Cà Ná bằng 1,2; các xã còn lại bằng 1,1.
- Huyện Ninh Sơn: Hệ số điều chỉnh tại xã Quảng Sơn bằng 1,4; các xã còn lại bằng 1,3.
- Các huyện còn lại hệ số điều chỉnh bằng 1,1.
2.3. Đất phi nông nghiệp là đất sản xuất, kinh doanh và đất thương mại, dịch vụ:
a) Trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp (trừ khu công nghiệp Thành Hải và Cụm công nghiệp Tháp Chàm) hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
b) Trong đô thị (ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp):
- Trong thành phố Phan Rang - Tháp Chàm hệ số điều chỉnh bằng 1,1.
- Tại các thị trấn:
+ Thị trấn Phước Dân hệ số điều chỉnh bằng 1,1.
+ Thị trấn Tân Sơn hệ số điều chỉnh bằng 1,2.
+ Thị trấn Khánh Hải hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
c) Tại nông thôn:
- Huyện Ninh Phước: Hệ số điều chỉnh ven Quốc lộ 1A, Tỉnh lộ bằng 1,1.
- Huyện Ninh Sơn: Hệ số điều chỉnh xã Quảng Sơn bằng 1,2; các xã còn lại bằng 1,1.
- Các huyện còn lại hệ số điều chỉnh bằng 1,0
2.4. Đất phi nông nghiệp khác hệ số điều chỉnh bằng 1,0.