Document: Điểm h Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2223/QĐ-UBND 2014 bảo tồn đa dạng sinh học Cao Bằng đến 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2223/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2223/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2223/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2223/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "30/12/2014", "sign_number": "2223/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hoàng Anh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2223/QĐ-UBND 2014 bảo tồn đa dạng sinh học Cao Bằng đến 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
6. Nội dung quy hoạch.
6.1. Quy hoạch hệ thống các khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn và các nguồn gen.
6.1.1. Giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020.
...
h) Khu bảo tồn vùng nước nội địa sông Bằng, diện tích tự nhiên là 575,8ha, nằm trên địa bàn các huyện Hà Quảng, Hòa An, Phục Hòa và thành phố Cao Bằng. Mục đích bảo vệ nơi cư trú của cá trầm hương, anh vũ và nhiều loài thân mềm quý hiếm như trai cóc bàn chân, trai cóc vuông.
6.2. Quy hoạch hành lang ĐDSH.
Thành lập 02 hành lang đa dạng sinh học.
a) Hành lang ĐDSH xuyên biên giới kết nối khu bảo tồn loài sinh cảnh vượn cao vít Trùng Khánh, Cao Bằng (Việt Nam) với Quảng Tây (Trung Quốc) nằm sát biên giới. Khu bảo tồn loài sinh cảnh vượn cao vít Trùng Khánh có chiều dài 21,7 km. Chức năng là hợp tác quốc tế về bảo tồn và khôi phục hệ sinh thái rừng. Đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường, hợp tác nghiên cứu hữu hiệu mang lại lợi ích kinh tế cho Quốc gia và địa phương, bảo đảm việc kiểm soát xuyên biên giới về phòng chống cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh, săn bắn trộm và buôn lậu, đồng thời đảm bảo việc giao lưu, di chuyển, mở rộng đàn và loài vượn cao
b) Hành lang ĐDSH nội tỉnh kết nối khu bảo tồn loài - sinh cảnh Hạ Lang với khu bảo tồn loài - sinh cảnh Trùng Khánh đi qua xã Kim Loan, huyện Hạ Lang và các xã Cao Thắng, Đức Hồng, Thông Huề, huyện Trùng Khánh với diện tích khoảng 4.175,0 ha. Chức năng hỗ trợ việc giao lưu, di chuyển, mở rộng đàn của các loài động vật quý hiếm cần được bảo tồn, đặc biệt là loài vượn cao vít.
6.3. Quy hoạch hệ sinh thái tự nhiên.
6.3.1. Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng kín thường xanh ôn đới trên núi cao (độ cao trên 1600m)
Diện tích 146,34 ha (chiếm 0,02% DTTN), phân bố ở vùng đỉnh núi Phia Ya, thuộc khu vực ranh giới của xã Thái Sơn, huyện Bảo Lâm và xã Sơn Lập, huyện Bảo Lạc. Mục đích bảo tồn là bảo vệ và phát triển HST rừng kín thường xanh ôn đới trên núi cao ở độ cao trên 1.600m đặc trưng của vùng núi cao Đông Bắc, nơi chịu ảnh hưởng mạnh và sớm của gió mùa Đông Bắc; bảo vệ và phát triển nguồn gen tự nhiên quý hiếm có nguy cơ bị đe dọa, bao gồm 50 loài động thực vật quý hiếm.
6.3.2. Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái kín thường xanh hỗn giao lá rộng - lá kim á nhiệt đới trên núi trung bình (độ cao 600 - 1.600m).
Diện tích 84.511,15 ha (chiếm 12,61% DTTN), phân bố chủ yếu tại các huyện Bảo Lâm, Bảo Lạc, Thông Nông, Nguyên Bình, đặc biệt phân bố thành dải phía Bắc tỉnh Cao Bằng, tập trung ở các huyện Hà Quảng, Trà Lĩnh, Trùng Khánh, phía Tây và Bắc huyện Quảng Uyên và vùng nhỏ tại xã Quang Trung và Trưng Vương, huyện Hòa An; một phần diện tích lớn phân bố tại biên giới giữa huyện Trùng Khánh và huyện Hạ Lang. Mục đích bảo tồn là bảo vệ và phát triển HST rừng kín thường xanh hỗn giao lá rộng - lá kim á nhiệt đới trên núi trung bình (độ cao 600 - 1.600m) đặc trưng của vùng núi trung bình Đông Bắc; bảo vệ và phát triển nguồn gen tự nhiên quý hiếm có nguy cơ bị đe dọa.
6.3.3. Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, cây lá rộng trên núi thấp, ở độ cao dưới 600m.
Diện tích 114.089,31 ha (chiếm 17,02% DTTN), phân bố rải rác toàn bộ huyện Bảo Lâm, phía Tây huyện Bảo Lạc, một diện tích nhỏ tại xã Sơn Lập và xã Sơn Lộ, huyện Bảo Lạc; dải từ phía Đông huyện Thông Nông sang phía Tây huyện Hà Quảng, kéo dài qua huyện Hòa An, phía Đông và Nam huyện Nguyên Bình, nằm ở hầu hết các xã của huyện Thạch An, Quảng Uyên, Hạ Lang và nằm rải rác ở huyện Trùng Khánh với diện tích nhỏ. Mục đích bảo tồn là bảo vệ và phát triển HST rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới cây lá rộng trên núi thấp (độ cao dưới 600m) đặc trưng của vùng núi thấp Đông Bắc; bảo vệ và phát triển nguồn gen tự nhiên quý hiếm có nguy cơ bị đe dọa bị tuyệt chủng.
6.3.4. Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi.
Diện tích 125.838,19 ha (chiếm 18,77% DTTN), phân bố diện tích nhỏ tại các xã Đức Hạnh, Lý Bôn, Thạch Lâm, Quảng Lâm, Tân Việt, Nam Quang, thị trấn Pác Miầu, huyện Bảo Lâm; phía Bắc và Đông huyện Bảo Lạc; phía Bắc và Tây huyện Nguyên Bình; nằm rải rác hầu hết các xã thuộc huyện Thông Nông; và phân bố thành dải tập trung ở huyện Hà Quảng, Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Hạ Lang, Quảng Uyên và Phục Hòa. Mục đích bảo tồn là bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi; bảo vệ các nguồn gen quý hiếm, có nguy cơ bị đe dọa.
6.3.5. Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng tre nứa.
Diện tích 3.526,74 ha (chiếm 0,53% DTTN), phân bố nhỏ lẻ tại các xã Kim Cúc, Hưng Thịnh, Sơn Lộ, Huy Giáp, huyện Bảo Lạc; các xã Dân chủ, Đức Long, Trương Lương, Bạch Đằng, Lê Chung, huyện Hòa An và xã Thịnh Vượng, huyện Nguyên Bình. Mục đích bảo tồn là trồng và phát triển, duy trì và nâng cao tỉ lệ che phủ rừng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, có chức năng quan trọng về bảo vệ đất, dần thiết lập các vành đai xanh, xóa thế cô lập cho các khu bảo tồn.
6.3.Phát triển hệ sinh thái trảng cỏ cây bụi.
Bảo vệ một phần diện tích của hệ sinh thái trảng cỏ, cây bụi 115.968,38ha (chiếm 17,30% DTTN) phân bố rải rác ở tất cả các huyện của tỉnh để phục hồi tăng độ che phủ rừng.
6.3.7. Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái tự nhiên trên vùng đất ngập nước.
Bảo vệ diện tích hệ sinh thái đất ngập nước 3.597,73 ha (chiếm 0,54% DTTN) phân bố rải rác trong toàn tỉnh với các hệ thống sông suối lớn như sông Bằng, sông Gâm, sông Bắc Vọng, sông Quây Sơn... nhằm giữ gìn nguồn nước trong sạch phục vụ đời sống dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, góp phần bảo tồn ĐDSH; bảo vệ và phát triển các giống loài thủy sản quý hiếm, có giá trị kinh tế và khoa học cao, bảo đảm cân bằng sinh thái.

Content:
Khu bảo tồn vùng nước nội địa sông Bằng, diện tích tự nhiên là 575,8ha, nằm trên địa bàn các huyện Hà Quảng, Hòa An, Phục Hòa và thành phố Cao Bằng. Mục đích bảo vệ nơi cư trú của cá trầm hương, anh vũ và nhiều loài thân mềm quý hiếm như trai cóc bàn chân, trai cóc vuông.
6.2. Quy hoạch hành lang ĐDSH.
Thành lập 02 hành lang đa dạng sinh học.
a) Hành lang ĐDSH xuyên biên giới kết nối khu bảo tồn loài sinh cảnh vượn cao vít Trùng Khánh, Cao Bằng (Việt Nam) với Quảng Tây (Trung Quốc) nằm sát biên giới. Khu bảo tồn loài sinh cảnh vượn cao vít Trùng Khánh có chiều dài 21,7 km. Chức năng là hợp tác quốc tế về bảo tồn và khôi phục hệ sinh thái rừng. Đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường, hợp tác nghiên cứu hữu hiệu mang lại lợi ích kinh tế cho Quốc gia và địa phương, bảo đảm việc kiểm soát xuyên biên giới về phòng chống cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh, săn bắn trộm và buôn lậu, đồng thời đảm bảo việc giao lưu, di chuyển, mở rộng đàn và loài vượn cao
b) Hành lang ĐDSH nội tỉnh kết nối khu bảo tồn loài - sinh cảnh Hạ Lang với khu bảo tồn loài - sinh cảnh Trùng Khánh đi qua xã Kim Loan, huyện Hạ Lang và các xã Cao Thắng, Đức Hồng, Thông Huề, huyện Trùng Khánh với diện tích khoảng 4.175,0 ha. Chức năng hỗ trợ việc giao lưu, di chuyển, mở rộng đàn của các loài động vật quý hiếm cần được bảo tồn, đặc biệt là loài vượn cao vít.
6.3. Quy hoạch hệ sinh thái tự nhiên.
6.3.1. Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng kín thường xanh ôn đới trên núi cao (độ cao trên 1600m)
Diện tích 146,34 ha (chiếm 0,02% DTTN), phân bố ở vùng đỉnh núi Phia Ya, thuộc khu vực ranh giới của xã Thái Sơn, huyện Bảo Lâm và xã Sơn Lập, huyện Bảo Lạc. Mục đích bảo tồn là bảo vệ và phát triển HST rừng kín thường xanh ôn đới trên núi cao ở độ cao trên 1.600m đặc trưng của vùng núi cao Đông Bắc, nơi chịu ảnh hưởng mạnh và sớm của gió mùa Đông Bắc; bảo vệ và phát triển nguồn gen tự nhiên quý hiếm có nguy cơ bị đe dọa, bao gồm 50 loài động thực vật quý hiếm.
6.3.2. Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái kín thường xanh hỗn giao lá rộng - lá kim á nhiệt đới trên núi trung bình (độ cao 600 - 1.600m).
Diện tích 84.511,15 ha (chiếm 12,61% DTTN), phân bố chủ yếu tại các huyện Bảo Lâm, Bảo Lạc, Thông Nông, Nguyên Bình, đặc biệt phân bố thành dải phía Bắc tỉnh Cao Bằng, tập trung ở các huyện Hà Quảng, Trà Lĩnh, Trùng Khánh, phía Tây và Bắc huyện Quảng Uyên và vùng nhỏ tại xã Quang Trung và Trưng Vương, huyện Hòa An; một phần diện tích lớn phân bố tại biên giới giữa huyện Trùng Khánh và huyện Hạ Lang. Mục đích bảo tồn là bảo vệ và phát triển HST rừng kín thường xanh hỗn giao lá rộng - lá kim á nhiệt đới trên núi trung bình (độ cao 600 - 1.600m) đặc trưng của vùng núi trung bình Đông Bắc; bảo vệ và phát triển nguồn gen tự nhiên quý hiếm có nguy cơ bị đe dọa.
6.3.3. Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, cây lá rộng trên núi thấp, ở độ cao dưới 600m.
Diện tích 114.089,31 ha (chiếm 17,02% DTTN), phân bố rải rác toàn bộ huyện Bảo Lâm, phía Tây huyện Bảo Lạc, một diện tích nhỏ tại xã Sơn Lập và xã Sơn Lộ, huyện Bảo Lạc; dải từ phía Đông huyện Thông Nông sang phía Tây huyện Hà Quảng, kéo dài qua huyện Hòa An, phía Đông và Nam huyện Nguyên Bình, nằm ở hầu hết các xã của huyện Thạch An, Quảng Uyên, Hạ Lang và nằm rải rác ở huyện Trùng Khánh với diện tích nhỏ. Mục đích bảo tồn là bảo vệ và phát triển HST rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới cây lá rộng trên núi thấp (độ cao dưới 600m) đặc trưng của vùng núi thấp Đông Bắc; bảo vệ và phát triển nguồn gen tự nhiên quý hiếm có nguy cơ bị đe dọa bị tuyệt chủng.
6.3.4. Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi.
Diện tích 125.838,19 ha (chiếm 18,77% DTTN), phân bố diện tích nhỏ tại các xã Đức Hạnh, Lý Bôn, Thạch Lâm, Quảng Lâm, Tân Việt, Nam Quang, thị trấn Pác Miầu, huyện Bảo Lâm; phía Bắc và Đông huyện Bảo Lạc; phía Bắc và Tây huyện Nguyên Bình; nằm rải rác hầu hết các xã thuộc huyện Thông Nông; và phân bố thành dải tập trung ở huyện Hà Quảng, Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Hạ Lang, Quảng Uyên và Phục Hòa. Mục đích bảo tồn là bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi; bảo vệ các nguồn gen quý hiếm, có nguy cơ bị đe dọa.
6.3.5. Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng tre nứa.
Diện tích 3.526,74 ha (chiếm 0,53% DTTN), phân bố nhỏ lẻ tại các xã Kim Cúc, Hưng Thịnh, Sơn Lộ, Huy Giáp, huyện Bảo Lạc; các xã Dân chủ, Đức Long, Trương Lương, Bạch Đằng, Lê Chung, huyện Hòa An và xã Thịnh Vượng, huyện Nguyên Bình. Mục đích bảo tồn là trồng và phát triển, duy trì và nâng cao tỉ lệ che phủ rừng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, có chức năng quan trọng về bảo vệ đất, dần thiết lập các vành đai xanh, xóa thế cô lập cho các khu bảo tồn.
6.3.Phát triển hệ sinh thái trảng cỏ cây bụi.
Bảo vệ một phần diện tích của hệ sinh thái trảng cỏ, cây bụi 115.968,38ha (chiếm 17,30% DTTN) phân bố rải rác ở tất cả các huyện của tỉnh để phục hồi tăng độ che phủ rừng.
6.3.7. Bảo vệ và phát triển hệ sinh thái tự nhiên trên vùng đất ngập nước.
Bảo vệ diện tích hệ sinh thái đất ngập nước 3.597,73 ha (chiếm 0,54% DTTN) phân bố rải rác trong toàn tỉnh với các hệ thống sông suối lớn như sông Bằng, sông Gâm, sông Bắc Vọng, sông Quây Sơn... nhằm giữ gìn nguồn nước trong sạch phục vụ đời sống dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, góp phần bảo tồn ĐDSH; bảo vệ và phát triển các giống loài thủy sản quý hiếm, có giá trị kinh tế và khoa học cao, bảo đảm cân bằng sinh thái.