Document: Điều 2 Quyết định 22/2006/QĐ-UBND áp dụng hệ số điều chỉnh chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật dự án xây dựng phòng học, trạm y tế theo mẫu dùng lại

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/04/2006", "sign_number": "22/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/04/2006", "sign_number": "22/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/04/2006", "sign_number": "22/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/04/2006", "sign_number": "22/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "27/04/2006", "sign_number": "22/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Chiếu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 22/2006/QĐ-UBND áp dụng hệ số điều chỉnh chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật dự án xây dựng phòng học, trạm y tế theo mẫu dùng lại có nội dung như sau:

Điều 2. Quy định việc áp dụng hệ số điều chỉnh định mức (K) đối với chi phí lập dự án đầu tư, chi phí thiết kế xây dựng công trình của các dự án đầu tư xây dựng trường học theo mẫu dùng lại (gọi tắt là hệ số điều chỉnh) như sau:
1/ Công thức tính chi phí lập dự án đầu tư.
CPLDA = CPXD&TB x N x (1 + V) x 0,64
+ CPLDA: Chi phí lập dự án đầu tư xây dựng công trình
+ CPXD&TB : Chi phí xây dựng và thiết bị (không bao gồm bàn ghế và chưa có thuế VAT) của công trình.
+ N: Định mức chi phí lập dự án đầu tư tính theo quyết định số 11/2005/QĐ-BXD
+ 0, 64: hệ số điều chỉnh định mức chi phí lập dự án đầu tư (theo Quyết định số 11/2005/QĐ-BXD).
+ V: Mức thuế suất theo quy định pháp luật hiện hành.
2/ Công thức tính chi phí thiết kế kỹ thuật.
CPTK = CPXD x N x K x (1 + V)
+ CPTK: Chi phí thiết kế kỹ thuật xây dựng công trình
+ CPXD : Chi phí xây dựng (chưa có thuế VAT) của công trình.
+ N: Định mức chi phí thiết kế kỹ thuật tính theo quyết định số 11/2005/QĐ-BXD
+ V: Mức thuế suất theo quy định pháp luật hiện hành.
+ K: hệ số điều chỉnh định mức chi phí thiết kế kỹ thuật (theo Quyết định số 11/2005/QĐ-BXD).
* Phương pháp xác định hệ số điều chỉnh K.
a) Công trình xây dựng phòng học:
+ Công trình có quy mô < 6 phòng học: K = 0,65.
+ Công trình có quy mô ≥ 6 phòng học: K = 0,55.
b) Công trình xây dựng Văn phòng ban Giám hiệu: K = 0,65.
c) Nhà vệ sinh của các điểm trường (việc dùnng lại tính cho cùng một địa điểm xây dựng nhà vệ sinh):
+ K = 1: Công trình đầu tiên;
+ K = 0,36: Công trình thứ hai;
+ K = 0,18: Công trình từ thứ ba trở đi.

Content:
Điều 2. Quy định việc áp dụng hệ số điều chỉnh định mức (K) đối với chi phí lập dự án đầu tư, chi phí thiết kế xây dựng công trình của các dự án đầu tư xây dựng trường học theo mẫu dùng lại (gọi tắt là hệ số điều chỉnh) như sau:
1/ Công thức tính chi phí lập dự án đầu tư.
CPLDA = CPXD&TB x N x (1 + V) x 0,64
+ CPLDA: Chi phí lập dự án đầu tư xây dựng công trình
+ CPXD&TB : Chi phí xây dựng và thiết bị (không bao gồm bàn ghế và chưa có thuế VAT) của công trình.
+ N: Định mức chi phí lập dự án đầu tư tính theo quyết định số 11/2005/QĐ-BXD
+ 0, 64: hệ số điều chỉnh định mức chi phí lập dự án đầu tư (theo Quyết định số 11/2005/QĐ-BXD).
+ V: Mức thuế suất theo quy định pháp luật hiện hành.
2/ Công thức tính chi phí thiết kế kỹ thuật.
CPTK = CPXD x N x K x (1 + V)
+ CPTK: Chi phí thiết kế kỹ thuật xây dựng công trình
+ CPXD : Chi phí xây dựng (chưa có thuế VAT) của công trình.
+ N: Định mức chi phí thiết kế kỹ thuật tính theo quyết định số 11/2005/QĐ-BXD
+ V: Mức thuế suất theo quy định pháp luật hiện hành.
+ K: hệ số điều chỉnh định mức chi phí thiết kế kỹ thuật (theo Quyết định số 11/2005/QĐ-BXD).
* Phương pháp xác định hệ số điều chỉnh K.
a) Công trình xây dựng phòng học:
+ Công trình có quy mô < 6 phòng học: K = 0,65.
+ Công trình có quy mô ≥ 6 phòng học: K = 0,55.
b) Công trình xây dựng Văn phòng ban Giám hiệu: K = 0,65.
c) Nhà vệ sinh của các điểm trường (việc dùnng lại tính cho cùng một địa điểm xây dựng nhà vệ sinh):
+ K = 1: Công trình đầu tiên;
+ K = 0,36: Công trình thứ hai;
+ K = 0,18: Công trình từ thứ ba trở đi.