Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 512/QĐ-TTg kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Cao Bằng đến 2020 định hướng 2025

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2014", "sign_number": "512/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2014", "sign_number": "512/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2014", "sign_number": "512/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2014", "sign_number": "512/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2014", "sign_number": "512/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 512/QĐ-TTg kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Cao Bằng đến 2020 định hướng 2025

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chính như sau:
...
7. Bảo vệ môi trường
Chú trọng bảo vệ môi trường sinh thái, duy trì diện tích rừng, góp phần giảm xói mòn và sạt lở đất. Tăng cường kiểm soát và xử lý các nguồn gây ô nhiễm nguồn nước, kiểm soát ô nhiễm chất thải rắn và khí thải công nghiệp; quản lý chặt chẽ khai thác khoáng sản đồng thời có biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường do hoạt động khai khoáng gây ra.
IV. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
1. Phát triển các vùng kinh tế:
a) Tiểu vùng giữa (vùng I), bao gồm thành phố Cao Bằng và các huyện Hòa An, Nguyên Bình và Hà Quảng được xác định là vùng trung tâm phát triển của tỉnh. Định hướng phát triển thành trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội với hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ; phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, chế biến nông sản; là trung tâm tập kết và phân phối hàng hóa đi các khu công nghiệp, khu cửa khẩu qua hệ thống trung tâm thương mại, chợ đầu mối; phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao, nông nghiệp sạch đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa.
b) Tiểu vùng phía Đông (vùng II), bao gồm các huyện Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Hạ Lang, Quảng Uyên, Phục Hòa, Thạch An được định hướng phát triển kinh tế cửa khẩu, thương mại, dịch vụ và công nghiệp chế biến nông sản; đầu tư cơ sở hạ tầng các cửa khẩu Tà Lùng, Trà Lĩnh nhằm đẩy mạnh giao thương biên giới; phát triển du lịch sinh thái, lễ hội nghỉ dưỡng theo các tuyến Cao Bằng - Trà Lĩnh, Cao Bằng - Trùng Khánh, Cao Bằng - Quảng Uyên; phát triển nông nghiệp theo hướng trồng cây công nghiệp (mía, thuốc lá), phát triển chăn nuôi đại gia súc, trồng rừng phòng hộ và rừng sản xuất xen kẽ với rừng trồng cây bản địa; phát triển công nghiệp chế biến nông sản quy mô lớn.
c) Tiểu vùng phía Tây (tiểu vùng III), bao gồm các huyện: Bảo Lâm, Bảo Lạc, Thông Nông được xác định là vùng chậm phát triển; định hướng phát triển trồng rừng sản xuất, trồng cỏ và phát triển chăn nuôi trâu, bò theo hình thức công nghiệp tập trung; phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, thủy điện nhỏ.
2. Phát triển khu vực đô thị:
Định hướng phát triển thành phố Cao Bằng trở thành đô thị hiện đại, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh, nâng cấp và mở rộng thị trấn Tà Lùng thành thị xã Tà Lùng, đạt đô thị loại IV; đầu tư mở rộng thị trấn Nước Hai để trở thành thị xã Hòa An; chuẩn bị các điều kiện cho sự hình thành thị xã Trà Lĩnh vào giai đoạn sau năm 2020 trên cơ sở nâng cấp thị trấn Hùng Quốc hiện nay; nghiên cứu hình thành thêm một số thị trấn mới tại các huyện giáp biên giới, có cửa khẩu, khu công nghiệp tập trung hoặc có khả năng phát triển du lịch sinh thái, nhằm tạo điều kiện phát triển sản xuất công nghiệp, thương mại dịch vụ, du lịch và nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện được các mục tiêu đô thị hóa trong thời kỳ quy hoạch.
3. Phát triển khu vực nông thôn:
- Tiến hành sắp xếp, bố trí, tổ chức lại khu vực dân cư nông thôn theo hướng hình thành khu vực tập trung dân cư nông thôn hoặc là bán nông thôn theo mô hình nông thôn mới. Làm thí điểm từ nay đến 2015 và triển khai đại trà vào giai đoạn sau; mô hình tập trung dân cư có quy mô trên dưới 100 hộ, khu vực tập trung dân cư bán nông thôn (các xã thuộc thành phố Cao Bằng) quy mô dân cư lớn từ trên 200 hộ dân.
- Đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế kỹ thuật để nâng cao đời sống của người dân, tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các chính sách hỗ trợ người dân nông thôn phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập. Phấn đấu đến năm 2020, tất cả các điểm dân cư nông thôn tập trung đều có đường giao thông thuận tiện và được cấp điện sinh hoạt đảm bảo nhu cầu sinh hoạt của người dân.
V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tăng cường liên kết vùng:
- Tăng cường phối hợp với các tỉnh, thành phố trong vùng trung du và miền núi phía Bắc. Mở rộng hợp tác, liên kết chặt chẽ, chủ động hành động để cùng các địa phương lân cận và các địa phương vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ phát triển các quan hệ liên kết kinh tế để thúc đẩy quan hệ kinh tế thương mại vùng Đông Bắc (Việt Nam) với vùng phía Nam (Trung Quốc); đồng thời áp dụng cơ chế, chính sách linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế để khai thác tối đa lợi thế so sánh của tỉnh.
- Từng bước xây dựng khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng và các cửa khẩu khác theo hướng văn minh, hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu hàng hóa và phát triển du lịch; chủ động tăng cường quan hệ hợp tác với Trung Quốc, đặc biệt với tỉnh Quảng Tây trên các lĩnh vực.
2. Giải pháp huy động vốn:
- Nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện Quy hoạch dự kiến khoảng 282 nghìn tỷ đồng cho cả giai đoạn đến năm 2025. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, chủ động xây dựng kế hoạch, phân kỳ đầu tư phù hợp để đảm bảo vốn cho các công trình, các dự án trọng điểm. Đồng thời cần có các giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư trong và ngoài nước; huy động, sử dụng tốt mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế, các nguồn vốn từ dân cư, doanh nghiệp ngoài quốc doanh và đầu tư trực tiếp nước ngoài; tiếp tục nghiên cứu cơ chế, chính sách ưu đãi để thu hút các nguồn lực đầu tư, chú trọng huy động vốn từ khai thác quỹ đất, vốn vay ODA, xã hội hóa đầu tư.
- Khai thác tối đa nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ của Trung ương đối với khu vực cửa khẩu và các khu công nghiệp, tranh thủ nguồn vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng ở địa phương khó khăn.
- Huy động nhiều nguồn vốn (nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ Trung ương, vốn tín dụng ưu đãi, vốn vay nước ngoài trả chậm hoặc thuê tài chính, vốn đầu tư trực tiếp FDI, ODA...) và sử dụng có hiệu quả, xử lý đồng bộ các nguồn vốn trung hạn và dài hạn để đảm bảo sản xuất ổn định và phát triển.
3. Cơ chế, chính sách, cải cách hành chính:
- Tiếp tục rà soát, bổ sung cơ chế, chính sách phù hợp với quy định của pháp luật và nghiên cứu đề xuất chính sách nhằm ưu tiên đầu tư phát triển cho Cao Bằng trong thời gian tới.
- Đẩy mạnh hơn nữa cải cách thủ tục hành chính một cách hiệu quả, ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong công tác quản lý. Đẩy mạnh việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đi liền với hoàn thiện quy chế quản lý nhà nước ở cấp cơ sở, phát triển nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo và đào tạo lại, đào tạo đáp ứng tình hình hội nhập mới.
- Tổ chức bộ máy theo hướng tinh giản, có hiệu lực cao trong quản lý, điều hành, nâng cao năng lực và trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện. Phân cấp, phân quyền cho các cấp, cơ sở, tăng cường công tác kiểm tra, phát huy dân chủ cơ sở.
- Nâng cao hiệu quả, hiệu lực của hệ thống chính trị các cấp; xây dựng và ban hành đầy đủ, kịp thời các quy chế, cơ chế, chính sách đảm bảo phát huy dân chủ, sáng kiến, sáng tạo đáp ứng nhu cầu phát triển.
4. Khoa học công nghệ:
- Khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tập trung đầu tư cải tiến công nghệ sản xuất, thay thế các thiết bị lạc hậu, đồng bộ hóa công nghệ trong những ngành có lợi thế của tỉnh như khai thác, chế biến khoáng sản; chế biến nông, lâm, thủy sản; chế biến thực phẩm. Mở rộng hình thức liên kết hợp tác giữa các cơ sở sản xuất với cơ quan nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ và các trường đại học nhằm đưa khoa học công nghệ vào thực tế cuộc sống.
- Xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học công nghệ của tỉnh, đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học trong các lĩnh vực công nghệ, quản trị, kinh doanh, bảo vệ môi trường. Đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác quản lý khoa học công nghệ đáp ứng kịp thời công tác nghiên cứu triển khai.
- Đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật, đầu tư đổi mới thiết bị máy móc, dây chuyền công nghệ đi đôi với bảo vệ môi trường, đặc biệt là đối với công nghiệp chế biến sâu khoáng sản, công nghiệp chế biến nông, lâm sản.
5. Phát triển nguồn nhân lực:
- Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức quản lý nhà nước mới và kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nước. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ mới.
- Lập kế hoạch, hỗ trợ tích cực và mở rộng hơn nữa việc đào tạo mới và đào tạo lại đội ngũ doanh nhân, quản trị doanh nghiệp đủ kiến thức tiếp cận những tiến bộ mới về khoa học quản lý, công nghệ mới, biết dự báo và tiếp cận với thị trường để chủ động hội nhập vào tiến trình toàn cầu hóa.
- Nghiên cứu chính sách thu hút cán bộ kinh tế, khoa học kỹ thuật, các chuyên gia giỏi, công nhân lành nghề, các nghệ nhân về tỉnh xây dựng và phát triển kinh tế; đồng thời có chế độ ưu tiên đối với những người đi cùng (gia đình) để cán bộ, chuyên gia yên tâm công tác; trước mắt, nghiên cứu cơ chế, chính sách phù hợp kêu gọi các doanh nghiệp có năng lực về đầu tư tại tỉnh.
- Trẻ hóa đội ngũ cán bộ quản lý ngành, tạo điều kiện tham quan, học tập, giao lưu với nước ngoài để kịp thời nắm bắt các thông tin về thị trường, công nghệ... đáp ứng yêu cầu hội nhập và cạnh tranh.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Sau khi Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 được phê duyệt, tỉnh cần tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh. Căn cứ nội dung của Quy hoạch, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện đạt kết quả.
2. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế của địa phương với các nhà đầu tư; giới thiệu các chương trình, dự án cần được ưu tiên đầu tư, trong đó chú trọng kêu gọi đầu tư các dự án trọng điểm tạo ra những sản phẩm chủ lực.
3. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện và có đánh giá kết quả đạt được. Trên cơ sở đó tiến hành rà soát lại Quy hoạch và trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung kịp thời đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng thời kỳ. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy hoạch.

Content:
Bảo vệ môi trường
Chú trọng bảo vệ môi trường sinh thái, duy trì diện tích rừng, góp phần giảm xói mòn và sạt lở đất. Tăng cường kiểm soát và xử lý các nguồn gây ô nhiễm nguồn nước, kiểm soát ô nhiễm chất thải rắn và khí thải công nghiệp; quản lý chặt chẽ khai thác khoáng sản đồng thời có biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường do hoạt động khai khoáng gây ra.
IV. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN
1. Phát triển các vùng kinh tế:
a) Tiểu vùng giữa (vùng I), bao gồm thành phố Cao Bằng và các huyện Hòa An, Nguyên Bình và Hà Quảng được xác định là vùng trung tâm phát triển của tỉnh. Định hướng phát triển thành trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội với hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ; phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản, chế biến nông sản; là trung tâm tập kết và phân phối hàng hóa đi các khu công nghiệp, khu cửa khẩu qua hệ thống trung tâm thương mại, chợ đầu mối; phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao, nông nghiệp sạch đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa.
b) Tiểu vùng phía Đông (vùng II), bao gồm các huyện Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Hạ Lang, Quảng Uyên, Phục Hòa, Thạch An được định hướng phát triển kinh tế cửa khẩu, thương mại, dịch vụ và công nghiệp chế biến nông sản; đầu tư cơ sở hạ tầng các cửa khẩu Tà Lùng, Trà Lĩnh nhằm đẩy mạnh giao thương biên giới; phát triển du lịch sinh thái, lễ hội nghỉ dưỡng theo các tuyến Cao Bằng - Trà Lĩnh, Cao Bằng - Trùng Khánh, Cao Bằng - Quảng Uyên; phát triển nông nghiệp theo hướng trồng cây công nghiệp (mía, thuốc lá), phát triển chăn nuôi đại gia súc, trồng rừng phòng hộ và rừng sản xuất xen kẽ với rừng trồng cây bản địa; phát triển công nghiệp chế biến nông sản quy mô lớn.
c) Tiểu vùng phía Tây (tiểu vùng III), bao gồm các huyện: Bảo Lâm, Bảo Lạc, Thông Nông được xác định là vùng chậm phát triển; định hướng phát triển trồng rừng sản xuất, trồng cỏ và phát triển chăn nuôi trâu, bò theo hình thức công nghiệp tập trung; phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, thủy điện nhỏ.
2. Phát triển khu vực đô thị:
Định hướng phát triển thành phố Cao Bằng trở thành đô thị hiện đại, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh, nâng cấp và mở rộng thị trấn Tà Lùng thành thị xã Tà Lùng, đạt đô thị loại IV; đầu tư mở rộng thị trấn Nước Hai để trở thành thị xã Hòa An; chuẩn bị các điều kiện cho sự hình thành thị xã Trà Lĩnh vào giai đoạn sau năm 2020 trên cơ sở nâng cấp thị trấn Hùng Quốc hiện nay; nghiên cứu hình thành thêm một số thị trấn mới tại các huyện giáp biên giới, có cửa khẩu, khu công nghiệp tập trung hoặc có khả năng phát triển du lịch sinh thái, nhằm tạo điều kiện phát triển sản xuất công nghiệp, thương mại dịch vụ, du lịch và nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện được các mục tiêu đô thị hóa trong thời kỳ quy hoạch.
3. Phát triển khu vực nông thôn:
- Tiến hành sắp xếp, bố trí, tổ chức lại khu vực dân cư nông thôn theo hướng hình thành khu vực tập trung dân cư nông thôn hoặc là bán nông thôn theo mô hình nông thôn mới. Làm thí điểm từ nay đến 2015 và triển khai đại trà vào giai đoạn sau; mô hình tập trung dân cư có quy mô trên dưới 100 hộ, khu vực tập trung dân cư bán nông thôn (các xã thuộc thành phố Cao Bằng) quy mô dân cư lớn từ trên 200 hộ dân.
- Đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế kỹ thuật để nâng cao đời sống của người dân, tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các chính sách hỗ trợ người dân nông thôn phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập. Phấn đấu đến năm 2020, tất cả các điểm dân cư nông thôn tập trung đều có đường giao thông thuận tiện và được cấp điện sinh hoạt đảm bảo nhu cầu sinh hoạt của người dân.
V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Phụ lục kèm theo)
VI. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tăng cường liên kết vùng:
- Tăng cường phối hợp với các tỉnh, thành phố trong vùng trung du và miền núi phía Bắc. Mở rộng hợp tác, liên kết chặt chẽ, chủ động hành động để cùng các địa phương lân cận và các địa phương vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ phát triển các quan hệ liên kết kinh tế để thúc đẩy quan hệ kinh tế thương mại vùng Đông Bắc (Việt Nam) với vùng phía Nam (Trung Quốc); đồng thời áp dụng cơ chế, chính sách linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế để khai thác tối đa lợi thế so sánh của tỉnh.
- Từng bước xây dựng khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng và các cửa khẩu khác theo hướng văn minh, hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu hàng hóa và phát triển du lịch; chủ động tăng cường quan hệ hợp tác với Trung Quốc, đặc biệt với tỉnh Quảng Tây trên các lĩnh vực.
2. Giải pháp huy động vốn:
- Nhu cầu vốn đầu tư cho việc thực hiện Quy hoạch dự kiến khoảng 282 nghìn tỷ đồng cho cả giai đoạn đến năm 2025. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách hàng năm, chủ động xây dựng kế hoạch, phân kỳ đầu tư phù hợp để đảm bảo vốn cho các công trình, các dự án trọng điểm. Đồng thời cần có các giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư trong và ngoài nước; huy động, sử dụng tốt mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế, các nguồn vốn từ dân cư, doanh nghiệp ngoài quốc doanh và đầu tư trực tiếp nước ngoài; tiếp tục nghiên cứu cơ chế, chính sách ưu đãi để thu hút các nguồn lực đầu tư, chú trọng huy động vốn từ khai thác quỹ đất, vốn vay ODA, xã hội hóa đầu tư.
- Khai thác tối đa nguồn vốn đầu tư, hỗ trợ của Trung ương đối với khu vực cửa khẩu và các khu công nghiệp, tranh thủ nguồn vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng ở địa phương khó khăn.
- Huy động nhiều nguồn vốn (nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ Trung ương, vốn tín dụng ưu đãi, vốn vay nước ngoài trả chậm hoặc thuê tài chính, vốn đầu tư trực tiếp FDI, ODA...) và sử dụng có hiệu quả, xử lý đồng bộ các nguồn vốn trung hạn và dài hạn để đảm bảo sản xuất ổn định và phát triển.
3. Cơ chế, chính sách, cải cách hành chính:
- Tiếp tục rà soát, bổ sung cơ chế, chính sách phù hợp với quy định của pháp luật và nghiên cứu đề xuất chính sách nhằm ưu tiên đầu tư phát triển cho Cao Bằng trong thời gian tới.
- Đẩy mạnh hơn nữa cải cách thủ tục hành chính một cách hiệu quả, ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong công tác quản lý. Đẩy mạnh việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đi liền với hoàn thiện quy chế quản lý nhà nước ở cấp cơ sở, phát triển nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo và đào tạo lại, đào tạo đáp ứng tình hình hội nhập mới.
- Tổ chức bộ máy theo hướng tinh giản, có hiệu lực cao trong quản lý, điều hành, nâng cao năng lực và trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện. Phân cấp, phân quyền cho các cấp, cơ sở, tăng cường công tác kiểm tra, phát huy dân chủ cơ sở.
- Nâng cao hiệu quả, hiệu lực của hệ thống chính trị các cấp; xây dựng và ban hành đầy đủ, kịp thời các quy chế, cơ chế, chính sách đảm bảo phát huy dân chủ, sáng kiến, sáng tạo đáp ứng nhu cầu phát triển.
4. Khoa học công nghệ:
- Khuyến khích các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tập trung đầu tư cải tiến công nghệ sản xuất, thay thế các thiết bị lạc hậu, đồng bộ hóa công nghệ trong những ngành có lợi thế của tỉnh như khai thác, chế biến khoáng sản; chế biến nông, lâm, thủy sản; chế biến thực phẩm. Mở rộng hình thức liên kết hợp tác giữa các cơ sở sản xuất với cơ quan nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ và các trường đại học nhằm đưa khoa học công nghệ vào thực tế cuộc sống.
- Xây dựng và phát triển tiềm lực khoa học công nghệ của tỉnh, đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học trong các lĩnh vực công nghệ, quản trị, kinh doanh, bảo vệ môi trường. Đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công tác quản lý khoa học công nghệ đáp ứng kịp thời công tác nghiên cứu triển khai.
- Đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật, đầu tư đổi mới thiết bị máy móc, dây chuyền công nghệ đi đôi với bảo vệ môi trường, đặc biệt là đối với công nghiệp chế biến sâu khoáng sản, công nghiệp chế biến nông, lâm sản.
5. Phát triển nguồn nhân lực:
- Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức quản lý nhà nước mới và kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nước. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong thời kỳ mới.
- Lập kế hoạch, hỗ trợ tích cực và mở rộng hơn nữa việc đào tạo mới và đào tạo lại đội ngũ doanh nhân, quản trị doanh nghiệp đủ kiến thức tiếp cận những tiến bộ mới về khoa học quản lý, công nghệ mới, biết dự báo và tiếp cận với thị trường để chủ động hội nhập vào tiến trình toàn cầu hóa.
- Nghiên cứu chính sách thu hút cán bộ kinh tế, khoa học kỹ thuật, các chuyên gia giỏi, công nhân lành nghề, các nghệ nhân về tỉnh xây dựng và phát triển kinh tế; đồng thời có chế độ ưu tiên đối với những người đi cùng (gia đình) để cán bộ, chuyên gia yên tâm công tác; trước mắt, nghiên cứu cơ chế, chính sách phù hợp kêu gọi các doanh nghiệp có năng lực về đầu tư tại tỉnh.
- Trẻ hóa đội ngũ cán bộ quản lý ngành, tạo điều kiện tham quan, học tập, giao lưu với nước ngoài để kịp thời nắm bắt các thông tin về thị trường, công nghệ... đáp ứng yêu cầu hội nhập và cạnh tranh.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Sau khi Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 được phê duyệt, tỉnh cần tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh. Căn cứ nội dung của Quy hoạch, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện đạt kết quả.
2. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư, tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế của địa phương với các nhà đầu tư; giới thiệu các chương trình, dự án cần được ưu tiên đầu tư, trong đó chú trọng kêu gọi đầu tư các dự án trọng điểm tạo ra những sản phẩm chủ lực.
3. Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện và có đánh giá kết quả đạt được. Trên cơ sở đó tiến hành rà soát lại Quy hoạch và trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung kịp thời đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng thời kỳ. Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy hoạch.