Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 383/QĐ-UBND 2013 phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hòa Bình đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hòa Bình", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "383/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Tỉnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 383/QĐ-UBND 2013 phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hòa Bình đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hòa Bình đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Về phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản
...
b) Mục tiêu và giải pháp
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng ngành nông, lâm, thủy sản tăng bình quân 5,3%/năm giai đoạn 2011-2015; tăng 4,1%/năm giai đoạn 2016-2020.
- Quản lý chặt chẽ việc chuyển đổi đất nông, lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp. Thực hiện tốt các chương trình, dự án phát triển nông nghiệp; Tạo điều kiện để phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn các xã, Quy hoạch ruộng đất sản xuất rau an toàn trên địa bàn thành phố; quy hoạch các khu chăn nuôi tập trung; quy hoạch thêm một cơ sở giết mổ tập trung tại bờ trái sông Đà.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC XÃ HỘI
1. Về phát triển lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo
a) Quan điểm
Phát triển giáo dục đào tạo gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Hiện đại hóa các hình thức giáo dục ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ trong giáo dục, đào tạo. Đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
b) Mục tiêu và giải pháp
- Đổi mới sự nghiệp giáo dục - đào tạo theo hướng nâng cao chất lượng, chú trọng giáo dục toàn diện, thực hiện 3 mục tiêu: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài để góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và đưa thành phố trở thành trung tâm đào tạo nghề của khu vực Tây Bắc.
- Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia và thực hiện xã hội hóa lĩnh vực giáo dục. Tăng cường đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Điều chỉnh cơ cấu đào tạo nghề, nâng cấp các trường trung cấp thành trường cao đẳng. Huy động năng lực dạy nghề trên địa bàn đặc biệt từ các doanh nghiệp, làng nghề; đa dạng hóa các hình thức dạy nghề, chú trọng dạy nghề ngắn hạn. Mở rộng liên kết trong giáo dục và đào tạo.
- Ổn định và phát triển quy mô trường lớp, khuyến khích phát triển các trường tư thục; tăng cường thu hút đầu tư cho giáo dục. Hàng năm tập trung đầu tư ngân sách cho các trường chuẩn; nâng cấp và cải tạo đối với các trường đã xuống cấp; đầu tư xây dựng các Trung tâm học tập cộng đồng. Quy hoạch lại mạng lưới trường, lớp đối với những trường có nhiều điểm lẻ; ưu tiên giành đất cho giáo dục, đặc biệt trong các khu đô thị mới.
- Tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư (khóa IX) về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
- Duy trì kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục Trung học cơ sở, từng bước phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học. Thực hiện tốt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi theo Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Đề án phát triển giáo dục mầm non của tỉnh Hòa Bình và thành phố Hòa Bình.
2. Về phát triển Y tế
a) Quan điểm: Phát triển hệ thống y tế từng bước hiện đại, quan tâm phát triển y tế cơ sở đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của nhân dân, nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân.
b) Mục tiêu và giải pháp: Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia và thực hiện xã hội hóa lĩnh vực y tế. Từng bước nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, nâng cao năng lực khám và điều trị bệnh tại các cơ sở y tế. Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, thực hiện việc bảo hiểm y tế toàn dân. Thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình, công tác phòng chống dịch bệnh; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm. Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị và xây dựng các trạm y tế tại các phường, xã; bố trí quỹ đất và xây dựng Trung tâm y tế dự phòng của thành phố; nghiên cứu xây dựng hệ thống Bệnh viện chuyên khoa tại khu vực bờ phải sông Đà, gần Bệnh viện đa khoa tỉnh.
Phát triển văn hóa, thể dục thể thao
- Phát triển thành phố thành trung tâm văn hóa dân tộc Mường. Xây dựng nếp sống văn minh đô thị. Xây dựng gia đình văn hóa, cộng đồng dân cư văn minh, tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư".
- Tiếp tục đầu tư xây dựng các công trình văn hóa như: Nhà tù Hòa Bình, di tích Đình Ngòi, di tích Bác Hồ về thăm trường Thanh niên lao động xã hội chủ nghĩa...; tiếp tục xây dựng nhà văn hóa khu dân cư; đầu tư xây dựng các công trình văn hóa, vui chơi giải trí.
- Duy trì các phong trào thể dục, thể thao thông qua các câu lạc bộ, phát triển thể thao quần chúng, tăng cường giáo dục thể chất cho học sinh. Quan tâm các môn thể thao truyền thống.

Content:
Mục tiêu và giải pháp
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng ngành nông, lâm, thủy sản tăng bình quân 5,3%/năm giai đoạn 2011-2015; tăng 4,1%/năm giai đoạn 2016-2020.
- Quản lý chặt chẽ việc chuyển đổi đất nông, lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp. Thực hiện tốt các chương trình, dự án phát triển nông nghiệp; Tạo điều kiện để phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn các xã, Quy hoạch ruộng đất sản xuất rau an toàn trên địa bàn thành phố; quy hoạch các khu chăn nuôi tập trung; quy hoạch thêm một cơ sở giết mổ tập trung tại bờ trái sông Đà.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC XÃ HỘI
1. Về phát triển lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo
a) Quan điểm
Phát triển giáo dục đào tạo gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. Hiện đại hóa các hình thức giáo dục ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ trong giáo dục, đào tạo. Đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
Mục tiêu và giải pháp
- Đổi mới sự nghiệp giáo dục - đào tạo theo hướng nâng cao chất lượng, chú trọng giáo dục toàn diện, thực hiện 3 mục tiêu: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài để góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và đưa thành phố trở thành trung tâm đào tạo nghề của khu vực Tây Bắc.
- Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia và thực hiện xã hội hóa lĩnh vực giáo dục. Tăng cường đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Điều chỉnh cơ cấu đào tạo nghề, nâng cấp các trường trung cấp thành trường cao đẳng. Huy động năng lực dạy nghề trên địa bàn đặc biệt từ các doanh nghiệp, làng nghề; đa dạng hóa các hình thức dạy nghề, chú trọng dạy nghề ngắn hạn. Mở rộng liên kết trong giáo dục và đào tạo.
- Ổn định và phát triển quy mô trường lớp, khuyến khích phát triển các trường tư thục; tăng cường thu hút đầu tư cho giáo dục. Hàng năm tập trung đầu tư ngân sách cho các trường chuẩn; nâng cấp và cải tạo đối với các trường đã xuống cấp; đầu tư xây dựng các Trung tâm học tập cộng đồng. Quy hoạch lại mạng lưới trường, lớp đối với những trường có nhiều điểm lẻ; ưu tiên giành đất cho giáo dục, đặc biệt trong các khu đô thị mới.
- Tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư (khóa IX) về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
- Duy trì kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục Trung học cơ sở, từng bước phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc trung học. Thực hiện tốt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi theo Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Đề án phát triển giáo dục mầm non của tỉnh Hòa Bình và thành phố Hòa Bình.
2. Về phát triển Y tế
a) Quan điểm: Phát triển hệ thống y tế từng bước hiện đại, quan tâm phát triển y tế cơ sở đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của nhân dân, nâng cao chất lượng bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Mục tiêu và giải pháp: Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia và thực hiện xã hội hóa lĩnh vực y tế. Từng bước nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, nâng cao năng lực khám và điều trị bệnh tại các cơ sở y tế. Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, thực hiện việc bảo hiểm y tế toàn dân. Thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình, công tác phòng chống dịch bệnh; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm. Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị và xây dựng các trạm y tế tại các phường, xã; bố trí quỹ đất và xây dựng Trung tâm y tế dự phòng của thành phố; nghiên cứu xây dựng hệ thống Bệnh viện chuyên khoa tại khu vực bờ phải sông Đà, gần Bệnh viện đa khoa tỉnh.
Phát triển văn hóa, thể dục thể thao
- Phát triển thành phố thành trung tâm văn hóa dân tộc Mường. Xây dựng nếp sống văn minh đô thị. Xây dựng gia đình văn hóa, cộng đồng dân cư văn minh, tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư".
- Tiếp tục đầu tư xây dựng các công trình văn hóa như: Nhà tù Hòa Bình, di tích Đình Ngòi, di tích Bác Hồ về thăm trường Thanh niên lao động xã hội chủ nghĩa...; tiếp tục xây dựng nhà văn hóa khu dân cư; đầu tư xây dựng các công trình văn hóa, vui chơi giải trí.
- Duy trì các phong trào thể dục, thể thao thông qua các câu lạc bộ, phát triển thể thao quần chúng, tăng cường giáo dục thể chất cho học sinh. Quan tâm các môn thể thao truyền thống.