Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 79/2003/QĐ-UB điều chỉnh bổ sung phí lệ phí Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/03/2003", "sign_number": "79/2003/QĐ-UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/03/2003", "sign_number": "79/2003/QĐ-UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/03/2003", "sign_number": "79/2003/QĐ-UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/03/2003", "sign_number": "79/2003/QĐ-UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "10/03/2003", "sign_number": "79/2003/QĐ-UB", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 79/2003/QĐ-UB điều chỉnh bổ sung phí lệ phí Lào Cai

Điều 1. Nay bổ sung, điều chỉnh một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh như sau:
...
3. Phí sử dụng bến bãi:
a. Đối tượng thu: Bao gồm tất cả các phương tiện ra vào bãi hàng hóa, bãi đỗ xe, bến xe.
b. Mức thu:
- Bễn bãi hàng hóa:
+ Xe thồ hàng (xe đạp thồ): 1.000đ/xe/ngày
+ Xe kéo tay: 1.500đ/xe/ngày
+ Xe súc vật kéo: 2.000đ/xe/ngày
+ Xe thô sơ để qua đêm: 2.000đ/xe/ngày
* Mức thu phí bến bãi hàng hóa được áp dụng cho bãi hàng hóa thuộc cửa khẩu Quốc tế Lào Cai và các cửa khẩu lối mòn khác trên địa bàn tỉnh.
- Bến xe khách, bãi đỗ xe đón trả khách
+ Xe lam 3 bánh: 2.000đ/xe/lượt
+ Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi: 5.000đ/xe/lượt
+ Xe ô tô 12 chỗ ngồi đến dưới 30 chỗ ngồi: 7.000đ/xe/lượt
+ Xe ô tô trên 30 chỗ ngồi: 10.000đ/xe/lượt
+ Gửi xe qua đêm đối với xe tải:
Từ 5 tấn trở lên và thiết bị công tác khác: 20.000đ/xe/đêm
* Mức thu được áp dụng cho bãi đỗ xe đón trả khách thuộc khu vực cửa khẩu quốc tế Lào Cai, quảng trường ga Phố Mới, bến xe khách tại thị xã Lào Cai.
* Đối với bến xe khách tại các huyện mức thu được quy định như sau:
+ Xe lam 3 bánh: 1.500đ/xe/ngày
+ Xe ô tô dưới 12 chỗ: 4.000đ/xe/ngày
+ Xe ô tô trên 12 chỗ đến 30 chỗ ngồi: 6.000đ/xe/ngày
+ Xe ô tô trên 30 chỗ: 8.000đ/xe/ngày
+ Gửi xe qua đêm: Xe ô tô tải trên 5 tấn và thiết bị công tác khác: 15.000đ/xe/đêm.
c. Quản lý sử dụng nguồn thu:
- Đơn vị được UBND tỉnh giao quản lý bến bãi có trách nhiệm tổ chức thu phí bến bãi theo quy định ở điểm a, b nêu trên và được để lại 10% tổng số tiền phí bến bãi thu được chi phí phục vụ cho công tác quản lý thu phí của đơn vị.
- Nộp 90% tổng số tiền phí bến bãi thu được vào ngân sách Nhà nước.
- Các quy định khác không bổ sung điều chỉnh theo quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định 330/QĐ-UB ngày 9/12/1999 của UBND tỉnh.

Content:
Phí sử dụng bến bãi:
a. Đối tượng thu: Bao gồm tất cả các phương tiện ra vào bãi hàng hóa, bãi đỗ xe, bến xe.
b. Mức thu:
- Bễn bãi hàng hóa:
+ Xe thồ hàng (xe đạp thồ): 1.000đ/xe/ngày
+ Xe kéo tay: 1.500đ/xe/ngày
+ Xe súc vật kéo: 2.000đ/xe/ngày
+ Xe thô sơ để qua đêm: 2.000đ/xe/ngày
* Mức thu phí bến bãi hàng hóa được áp dụng cho bãi hàng hóa thuộc cửa khẩu Quốc tế Lào Cai và các cửa khẩu lối mòn khác trên địa bàn tỉnh.
- Bến xe khách, bãi đỗ xe đón trả khách
+ Xe lam 3 bánh: 2.000đ/xe/lượt
+ Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi: 5.000đ/xe/lượt
+ Xe ô tô 12 chỗ ngồi đến dưới 30 chỗ ngồi: 7.000đ/xe/lượt
+ Xe ô tô trên 30 chỗ ngồi: 10.000đ/xe/lượt
+ Gửi xe qua đêm đối với xe tải:
Từ 5 tấn trở lên và thiết bị công tác khác: 20.000đ/xe/đêm
* Mức thu được áp dụng cho bãi đỗ xe đón trả khách thuộc khu vực cửa khẩu quốc tế Lào Cai, quảng trường ga Phố Mới, bến xe khách tại thị xã Lào Cai.
* Đối với bến xe khách tại các huyện mức thu được quy định như sau:
+ Xe lam 3 bánh: 1.500đ/xe/ngày
+ Xe ô tô dưới 12 chỗ: 4.000đ/xe/ngày
+ Xe ô tô trên 12 chỗ đến 30 chỗ ngồi: 6.000đ/xe/ngày
+ Xe ô tô trên 30 chỗ: 8.000đ/xe/ngày
+ Gửi xe qua đêm: Xe ô tô tải trên 5 tấn và thiết bị công tác khác: 15.000đ/xe/đêm.
c. Quản lý sử dụng nguồn thu:
- Đơn vị được UBND tỉnh giao quản lý bến bãi có trách nhiệm tổ chức thu phí bến bãi theo quy định ở điểm a, b nêu trên và được để lại 10% tổng số tiền phí bến bãi thu được chi phí phục vụ cho công tác quản lý thu phí của đơn vị.
- Nộp 90% tổng số tiền phí bến bãi thu được vào ngân sách Nhà nước.
- Các quy định khác không bổ sung điều chỉnh theo quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định 330/QĐ-UB ngày 9/12/1999 của UBND tỉnh.