Document: Điều 1 Quyết định 1295/QĐ-UBND 2018 phê duyệt chương trình phát triển đô thị thị trấn Tân Hiệp Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "04/06/2018", "sign_number": "1295/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "04/06/2018", "sign_number": "1295/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "04/06/2018", "sign_number": "1295/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "04/06/2018", "sign_number": "1295/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "04/06/2018", "sign_number": "1295/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1295/QĐ-UBND 2018 phê duyệt chương trình phát triển đô thị thị trấn Tân Hiệp Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang đến năm 2025, với các nội dung chính sau:
1. Quan điểm và mục tiêu phát triển:
1.1. Quan điểm:
- Phát triển đô thị thị trấn Tân Hiệp đảm bảo phù hợp Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, phù hợp Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn đến năm 2025;
- Phát triển đô thị thị trấn Tân Hiệp đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, phân bố dân cư khu vực thị trấn và nông thôn, giữa kinh tế - xã hội trong huyện; việc sử dụng đất nông nghiệp cho phát triển đô thị, đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội, phù hợp với tình hình phát triển của địa phương;
- Rà soát tổng thể thực trạng phát triển đô thị thị trấn Tân Hiệp so với các tiêu chí đô thị loại IV theo quy định về phân loại đô thị, làm cơ sở xác định các dự án, hạng mục đầu tư và đề xuất các cơ chế chính sách phù hợp với tình hình thực tế phát triển đô thị của địa phương.
1.2. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị thị trấn Tân Hiệp theo tiêu chuẩn đô thị loại IV cần đạt được cho từng giai đoạn 5 năm đến năm 2020, năm 2025 và hàng năm phù hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Quy hoạch đô thị được phê duyệt;
- Xác định lộ trình đầu tư xây dựng khu vực phát triển đô thị; xác định danh mục dự án hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ưu tiên đầu tư nhằm kết nối các khu vực phát triển đô thị với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị phù hợp Quy hoạch chi tiết xây dựng Trung tâm thị trấn Tân Hiệp được phê duyệt;
- Xác định kế hoạch vốn cho các công trình hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối ưu tiên phù hợp với điều kiện phát triển thực tế của địa phương; xây dựng các giải pháp về cơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn hợp pháp cho đầu tư phát triển đô thị.
2. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị theo các giai đoạn:
Trên cơ sở điều tra, đánh giá hiện trạng các chỉ tiêu quy định tại Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ, các chỉ tiêu chính về chất lượng phát triển đô thị huyện Tân Hiệp theo tiêu chuẩn đô thị loại IV đến năm 2020, năm 2025 như sau:
2.1. Đến năm 2020:
- Về nhà ở:
+ Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 26,5m2/người.
+ Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 92%.
- Về giao thông:
+ Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đạt 12%.
+ Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu đạt 15%.
- Về cấp nước:
+ Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 90%, tiêu chuẩn cấp nước 100 lít/người/ngày-đêm.
+ Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18%.
- Về thoát nước mưa và xử lý nước thải:
+ Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 70% diện tích lưu vực thoát nước.
+ Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 15%.
- Về quản lý chất thải rắn, vệ sinh môi trường:
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom đạt 75%.
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đạt 65%.
+ Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 85%.
+ Có 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm.
+ Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 85%.
- Về chiếu sáng công cộng:
+ Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 95%.
+ Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng đạt 50%.
- Về cây xanh đô thị:
+ Đất cây xanh toàn đô thị đạt 5m2/người.
+ Đất cây xanh công cộng khu vực nội thành, nội thị đạt 4m2/người.
2.2. Đến năm 2025:
- Về nhà ở:
+ Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 29m2/người.
+ Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 95%.
- Về giao thông:
+ Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đạt 17%.
+ Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu đạt 15%.
- Về cấp nước:
+ Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 95%, tiêu chuẩn cấp nước 120 lít/người/ngày-đêm.
+ Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18%.
- Về thoát nước mưa và xử lý nước thải:
+ Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 90% diện tích lưu vực thoát nước.
+ Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 25%.
- Về quản lý chất thải rắn, vệ sinh môi trường:
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom đạt 80%.
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đạt 70%.
+ Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 90%.
+ Có 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm.
+ Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%.
- Về chiếu sáng công cộng:
+ Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 95%.
+ Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng đạt 70%.
- Về cây xanh đô thị:
+ Đất cây xanh toàn đô thị đạt 7m2/người.
+ Đất cây xanh công cộng khu vực nội thành, nội thị đạt 5m2/người.
3. Danh mục, lộ trình đầu tư các khu vực phát triển đô thị thị trấn Tân Hiệp đến năm 2025:
Đầu tư xây dựng 02 khu vực phát triển đô thị (cải tạo và mở rộng) thuộc Quy hoạch chi tiết Trung tâm thị trấn Tân Hiệp được duyệt, quy mô 397,4ha và phần ranh giới mở rộng Trung tâm thị trấn (hướng Quốc lộ 80 đi Cần Thơ), quy mô 164,68ha theo lộ trình sau:
3.1. Giai đoạn đến năm 2020:
Đầu tư xây dựng khu vực phát triển đô thị cải tạo, quy mô 118,41ha, bao gồm các dự án:
- Khu A: Rộng 19,05ha, là khu trung tâm hành chính của huyện.
- Khu B: Rộng 19,02ha, là khu dân cư.
- Khu C: Rộng 47,51ha, là khu dân cư và các công trình công cộng.
- Khu D: Rộng 32,83ha, là khu dân cư thương mại.
3.2. Giai đoạn đến năm 2025:
- Tiếp tục đầu tư xây dựng khu vực phát triển đô thị cải tạo thuộc ranh giới phần mở rộng Trung tâm thị trấn (hướng Quốc lộ 80 đi Cần Thơ), quy mô 164,68ha, chức năng là khu dân cư chỉnh trang cặp Quốc lộ 80 và tuyến Kênh 19/5.
- Đầu tư xây dựng khu vực phát triển đô thị mở rộng, quy mô 278,99ha, bao gồm các dự án:
+ Khu A: Rộng 64,47ha, là khu trung tâm hành chính của huyện.
+ Khu B: Rộng 67,10ha, là khu dân cư.
+ Khu C: Rộng 134,57ha, là khu dân cư và các công trình công cộng.
+ Khu D: Rộng 12,85ha, là khu dân cư thương mại.
4. Danh mục các dự án hạ tầng khung, công trình đầu mối ưu tiên theo từng giai đoạn kết nối các khu vực phát triển đô thị:
4.1. Các dự án theo Quy hoạch Trung tâm thị trấn Tân Hiệp được duyệt:
(1) Dự án xây mới giao thông đô thị khu A, B, C, D với tổng chiều dài 24,28km.
(2) Dự án xây mới tuyến cấp nước sinh hoạt đô thị khu A, B, C, D với tổng chiều dài 29,14km.
(3) Dự án xây mới tuyến lưới điện và chiếu sáng đô thị khu A, B, C, D với tổng chiều dài 47,91km.
(4) Dự án xây mới hệ thống thoát nước mặt và nước thải đô thị khu A, B, C, D với tổng chiều dài 71,42km.
(5) Dự án xây mới các khu xử lý nước thải đô thị.
(6) Dự án xây mới các công viên cây xanh đô thị.
(7) Dự án đầu tư xây dựng mới bến xe huyện.
(8) Dự án xây mới khu liên hợp thể dục thể thao.
(9) Dự án xây mới trung tâm văn hóa huyện.
(10) Dự án xây mới chợ nông hải sản.
(11) Dự án đầu tư xây dựng các khu nhà ở tại khu A, B, D.
4.2. Các dự án theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch chuyên ngành:
(1) Dự án hệ thống giao thông liên xã và kết nối công trình đầu mối, với tổng chiều dài 21,63km.
(2) Dự án đầu tư xây dựng trạm trung chuyển chất thải rắn đô thị.
(3) Dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang nhân dân huyện.
(4) Dự án đầu tư xây dựng nhà tang lễ.
(5) Dự án đầu tư xây dựng lò hỏa táng.
(6) Dự án xây dựng mới công viên văn hóa thị trấn.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Tân Hiệp, huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang đến năm 2025, với các nội dung chính sau:
1. Quan điểm và mục tiêu phát triển:
1.1. Quan điểm:
- Phát triển đô thị thị trấn Tân Hiệp đảm bảo phù hợp Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, phù hợp Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn đến năm 2025;
- Phát triển đô thị thị trấn Tân Hiệp đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, phân bố dân cư khu vực thị trấn và nông thôn, giữa kinh tế - xã hội trong huyện; việc sử dụng đất nông nghiệp cho phát triển đô thị, đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội, phù hợp với tình hình phát triển của địa phương;
- Rà soát tổng thể thực trạng phát triển đô thị thị trấn Tân Hiệp so với các tiêu chí đô thị loại IV theo quy định về phân loại đô thị, làm cơ sở xác định các dự án, hạng mục đầu tư và đề xuất các cơ chế chính sách phù hợp với tình hình thực tế phát triển đô thị của địa phương.
1.2. Mục tiêu:
- Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị thị trấn Tân Hiệp theo tiêu chuẩn đô thị loại IV cần đạt được cho từng giai đoạn 5 năm đến năm 2020, năm 2025 và hàng năm phù hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Quy hoạch đô thị được phê duyệt;
- Xác định lộ trình đầu tư xây dựng khu vực phát triển đô thị; xác định danh mục dự án hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ưu tiên đầu tư nhằm kết nối các khu vực phát triển đô thị với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị phù hợp Quy hoạch chi tiết xây dựng Trung tâm thị trấn Tân Hiệp được phê duyệt;
- Xác định kế hoạch vốn cho các công trình hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối ưu tiên phù hợp với điều kiện phát triển thực tế của địa phương; xây dựng các giải pháp về cơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn hợp pháp cho đầu tư phát triển đô thị.
2. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị theo các giai đoạn:
Trên cơ sở điều tra, đánh giá hiện trạng các chỉ tiêu quy định tại Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ, các chỉ tiêu chính về chất lượng phát triển đô thị huyện Tân Hiệp theo tiêu chuẩn đô thị loại IV đến năm 2020, năm 2025 như sau:
2.1. Đến năm 2020:
- Về nhà ở:
+ Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 26,5m2/người.
+ Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 92%.
- Về giao thông:
+ Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đạt 12%.
+ Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu đạt 15%.
- Về cấp nước:
+ Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 90%, tiêu chuẩn cấp nước 100 lít/người/ngày-đêm.
+ Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18%.
- Về thoát nước mưa và xử lý nước thải:
+ Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 70% diện tích lưu vực thoát nước.
+ Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 15%.
- Về quản lý chất thải rắn, vệ sinh môi trường:
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom đạt 75%.
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đạt 65%.
+ Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 85%.
+ Có 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm.
+ Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 85%.
- Về chiếu sáng công cộng:
+ Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 95%.
+ Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng đạt 50%.
- Về cây xanh đô thị:
+ Đất cây xanh toàn đô thị đạt 5m2/người.
+ Đất cây xanh công cộng khu vực nội thành, nội thị đạt 4m2/người.
2.2. Đến năm 2025:
- Về nhà ở:
+ Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 29m2/người.
+ Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 95%.
- Về giao thông:
+ Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị đạt 17%.
+ Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu đạt 15%.
- Về cấp nước:
+ Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 95%, tiêu chuẩn cấp nước 120 lít/người/ngày-đêm.
+ Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18%.
- Về thoát nước mưa và xử lý nước thải:
+ Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 90% diện tích lưu vực thoát nước.
+ Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 25%.
- Về quản lý chất thải rắn, vệ sinh môi trường:
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom đạt 80%.
+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đạt 70%.
+ Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 90%.
+ Có 100% các cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm.
+ Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 95%.
- Về chiếu sáng công cộng:
+ Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 95%.
+ Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng đạt 70%.
- Về cây xanh đô thị:
+ Đất cây xanh toàn đô thị đạt 7m2/người.
+ Đất cây xanh công cộng khu vực nội thành, nội thị đạt 5m2/người.
3. Danh mục, lộ trình đầu tư các khu vực phát triển đô thị thị trấn Tân Hiệp đến năm 2025:
Đầu tư xây dựng 02 khu vực phát triển đô thị (cải tạo và mở rộng) thuộc Quy hoạch chi tiết Trung tâm thị trấn Tân Hiệp được duyệt, quy mô 397,4ha và phần ranh giới mở rộng Trung tâm thị trấn (hướng Quốc lộ 80 đi Cần Thơ), quy mô 164,68ha theo lộ trình sau:
3.1. Giai đoạn đến năm 2020:
Đầu tư xây dựng khu vực phát triển đô thị cải tạo, quy mô 118,41ha, bao gồm các dự án:
- Khu A: Rộng 19,05ha, là khu trung tâm hành chính của huyện.
- Khu B: Rộng 19,02ha, là khu dân cư.
- Khu C: Rộng 47,51ha, là khu dân cư và các công trình công cộng.
- Khu D: Rộng 32,83ha, là khu dân cư thương mại.
3.2. Giai đoạn đến năm 2025:
- Tiếp tục đầu tư xây dựng khu vực phát triển đô thị cải tạo thuộc ranh giới phần mở rộng Trung tâm thị trấn (hướng Quốc lộ 80 đi Cần Thơ), quy mô 164,68ha, chức năng là khu dân cư chỉnh trang cặp Quốc lộ 80 và tuyến Kênh 19/5.
- Đầu tư xây dựng khu vực phát triển đô thị mở rộng, quy mô 278,99ha, bao gồm các dự án:
+ Khu A: Rộng 64,47ha, là khu trung tâm hành chính của huyện.
+ Khu B: Rộng 67,10ha, là khu dân cư.
+ Khu C: Rộng 134,57ha, là khu dân cư và các công trình công cộng.
+ Khu D: Rộng 12,85ha, là khu dân cư thương mại.
4. Danh mục các dự án hạ tầng khung, công trình đầu mối ưu tiên theo từng giai đoạn kết nối các khu vực phát triển đô thị:
4.1. Các dự án theo Quy hoạch Trung tâm thị trấn Tân Hiệp được duyệt:
(1) Dự án xây mới giao thông đô thị khu A, B, C, D với tổng chiều dài 24,28km.
(2) Dự án xây mới tuyến cấp nước sinh hoạt đô thị khu A, B, C, D với tổng chiều dài 29,14km.
(3) Dự án xây mới tuyến lưới điện và chiếu sáng đô thị khu A, B, C, D với tổng chiều dài 47,91km.
(4) Dự án xây mới hệ thống thoát nước mặt và nước thải đô thị khu A, B, C, D với tổng chiều dài 71,42km.
(5) Dự án xây mới các khu xử lý nước thải đô thị.
(6) Dự án xây mới các công viên cây xanh đô thị.
(7) Dự án đầu tư xây dựng mới bến xe huyện.
(8) Dự án xây mới khu liên hợp thể dục thể thao.
(9) Dự án xây mới trung tâm văn hóa huyện.
(10) Dự án xây mới chợ nông hải sản.
(11) Dự án đầu tư xây dựng các khu nhà ở tại khu A, B, D.
4.2. Các dự án theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch chuyên ngành:
(1) Dự án hệ thống giao thông liên xã và kết nối công trình đầu mối, với tổng chiều dài 21,63km.
(2) Dự án đầu tư xây dựng trạm trung chuyển chất thải rắn đô thị.
(3) Dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang nhân dân huyện.
(4) Dự án đầu tư xây dựng nhà tang lễ.
(5) Dự án đầu tư xây dựng lò hỏa táng.
(6) Dự án xây dựng mới công viên văn hóa thị trấn.