Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1533/QĐ-UBND 2013 Đề án chuyển dịch cơ cấu kinh tế Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/09/2013", "sign_number": "1533/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/09/2013", "sign_number": "1533/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/09/2013", "sign_number": "1533/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/09/2013", "sign_number": "1533/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/09/2013", "sign_number": "1533/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đình Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1533/QĐ-UBND 2013 Đề án chuyển dịch cơ cấu kinh tế Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt Đề án chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Phú Yên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
...
3. Chiến lược chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
3.1. Chiến lược chung:
Trên cơ sở phân tích những tồn tại của mô hình tăng trưởng; kinh nghiệm, lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu kinh tế; bối cảnh trong nước và ngoài nước; các nguồn lực; các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của tỉnh, xây dựng Chiến lược chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh như sau: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, phát huy được sức mạnh của các nguồn lực để phục vụ xây dựng mô hình phát triển phù hợp, tạo tăng trưởng nhanh, bền vững. Trong điều kiện nền kinh tế có xuất phát điểm thấp, Phú Yên thực hiện các đột phá tăng trưởng kết hợp phát triển tuần tự theo các ngành, vùng lãnh thổ, thành phần kinh tế và trên các mặt vốn đầu tư, lao động, khoa học kỹ thuật; hình thành mô hình phát triển phù hợp kết hợp rà soát, khắc phục những thiếu sót tạo ra trong quá trình thực hiện các đột phá tăng trưởng, góp phần đạt mục tiêu của tỉnh về kinh tế-xã hội.
3.2. Chiến lược chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, lĩnh vực:
3.2.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành:
Trong dài hạn, cơ cấu kinh tế Phú Yên vẫn là công nghiệp-dịch vụ-nông nghiệp, nhưng hàm lượng khoa học công nghệ trong sản phẩm ngày càng tăng lên. Cần quan tâm đến chuyển dịch trong nội bộ từng ngành theo hướng trước mắt vẫn duy trì những ngành truyền thống, mặc dù hiệu quả của một số ngành này chưa cao, vì hiện tại, đa số doanh nghiệp của Phú Yên vẫn chưa đủ tầm để vươn tới những sản phẩm có hàm lượng khoa học công nghệ cao; kết hợp tạo ra những cú huých thông qua các dự án trọng điểm để du nhập khoa học công nghệ, tạo đột phá cho tăng trưởng; kết hợp giữa tuần tự với tăng trưởng đột phá để tăng nhanh khu vực có năng suất lao động cao và hiệu quả lớn, có sức cạnh tranh trên cơ sở hình thành rõ nét những ngành, lĩnh vực động lực, mũi nhọn.
- Chuyển dịch trong nội bộ ngành công nghiệp: Từng bước nâng cao hiệu quả của ngành công nghiệp chế biến, sản xuất điện nước, khí đốt, môi trường. Đối với công nghiệp khai khoáng, cần có sự rà soát để sử dụng tài nguyên có hiệu quả. Các ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh là công nghiệp lọc dầu, hóa dầu, công nghiệp phụ trợ, công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến nông-lâm-thủy sản, nhất là công nghiệp mía đường. Yêu cầu chung là phải bảo đảm công nghệ cao, ít ô nhiễm môi trường.
Tập trung xây dựng đồng bộ hạ tầng kết cấu đô thị, trong đó chú trọng đến mạng lưới giao thông, hệ thống cấp, thoát nước và xử lý chất thải, nước thải ở các đô thị và các khu công nghiệp. Đầu tư hoàn chỉnh và khai thác có hiệu quả các khu công nghiệp của tỉnh, đồng thời phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp nhỏ và vừa với ngành nghề đa dạng, nhất là ở nông thôn. Đẩy nhanh việc khôi phục và phát triển một số làng nghề truyền thống, làng nghề mới gắn với việc du nhập, nhân rộng làng nghề phù hợp với điều kiện địa phương.
- Chuyển dịch trong nội bộ ngành dịch vụ: Tập trung vào các ngành dịch vụ hỗ trợ tốt cho sản xuất và nâng cao chất lượng sống của người dân, bao gồm: Dịch vụ cảng, dịch vụ nghề cá, vận tải biển, logistics lớn, thương mại, giáo dục - đào tạo, y tế, du lịch và dịch vụ công nghệ thông tin. Đẩy mạnh phát triển dịch vụ vận tải biển và vận chuyển khách du lịch, dịch vụ đào tạo; khuyến khích và tạo điều kiện cho các tàu lớn, doanh nghiệp logistics.
Các ngành dịch vụ mũi nhọn là logistics([3]) và du lịch. Trong logistics, chú trọng phát triển vận tải đa phương thức đặt trụ sở, chi nhánh tại tỉnh, vận tải phục vụ tốt và nâng cao hiệu quả xuất khẩu của các mặt hàng chủ lực của tỉnh. Tổng Công ty Cảng hàng không mở tuyến hàng không vận tải tại sân bay Tuy Hòa để xuất khẩu cá ngừ đại dương. Về du lịch, các trọng điểm của ngành là du lịch văn hóa, lịch sử, cảnh quan sinh thái với các dự án quan trọng như dự án khu du lịch cấp quốc gia Vịnh Xuân Đài và phụ cận, cực Đông của đất liền là Mũi Điện, gành Đá Đĩa, nơi sinh đồng chí Trần Phú, tàu không số Vũng Rô, đầm Ô Loan. Khai thác hiệu quả hai tuyến và 05 điểm du lịch hiện có đã công bố trên địa bàn Tỉnh. Tập trung cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà hàng có quy mô lớn; thu hút có chọn lọc các công ty lữ hành có danh tiếng, thiết lập hiện diện thương mại trên địa bàn Phú Yên. Phát triển những trung tâm du lịch nghỉ dưỡng, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch, xây dựng và phát triển các sản phẩm du lịch chủ yếu, tập trung cao cho việc xây dựng thương hiệu du lịch Phú Yên, đẩy mạnh công tác thông tin, quảng bá, xúc tiến du lịch.
Tăng cường tìm kiếm, kêu gọi các nhà đầu tư chiến lược đầu tư vào Phú Yên để tạo sự đột phá trong phát triển dịch vụ cao cấp, góp phần đưa dịch vụ của tỉnh ngang tầm quốc gia.
- Chuyển dịch trong nội bộ ngành nông-lâm-ngư nghiệp: Điều chỉnh cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi, cây trồng có giá trị kinh tế cao, dịch vụ nông nghiệp, nông nghiệp áp dụng công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp với du lịch sinh thái và phát triển làng nghề truyền thống phục vụ du lịch thân thiện với môi trường. Phát triển các lĩnh vực kinh tế thuỷ sản có trọng tâm, hợp lý, bền vững, hiệu quả với cơ cấu sản phẩm đa dạng, ưu tiên các lĩnh vực nhiều lợi thế để thực sự trở thành trung tâm sản xuất giống, thức ăn, khoa học công nghệ, chế biến, xuất khẩu thuỷ sản và dịch vụ hậu cần nghề cá của vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
Các lĩnh vực trọng điểm trong nông nghiệp là mía, cao su, bò vàng, cá ngừ đại dương, tôm hùm, một số sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao. Đối với cây lúa phải đảm bảo tiêu dùng trên địa bàn tỉnh và an ninh lương thực. Triển khai dự án nông nghiệp công nghệ cao Phú Yên, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, là cú huých để tỉnh tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp.
- Phát triển nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới: Xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hóa, gắn với năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, phù hợp với quy hoạch chung của cả nước.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển đô thị và phát triển nông thôn. Thực hiện hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
3.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế: Tiếp tục đổi mới, điều chỉnh, bổ sung cơ chế quản lý đối với doanh nghiệp nhà nước phù hợp với thể chế kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, tạo môi trường và điều kiện thúc đẩy các thành phần kinh tế cùng phát triển, thu hút các doanh nghiệp quy mô lớn có vai trò nòng cốt trong phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế đầu tư vào địa phương.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là thành phần kinh tế quan trọng, có tiềm năng thực hiện những dự án lớn, tạo đột biến cho tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh trong giai đoạn đến năm 2020.
3.2.3. Chuyển dịch cơ cấu theo vùng lãnh thổ: Phát huy tiềm năng, thế mạnh của từng vùng và có sự liên kết giữa các vùng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đảm bảo tăng trưởng bền vững, hiệu quả. Trong đó, vùng ven biển là vùng động lực tạo đột phá cho tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Bước đầu hình thành vùng kinh tế động lực ven biển, phát triển kinh tế biển với các hoạt động chủ yếu bao gồm: vận tải biển và dịch vụ cảng biển, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển, các khu công nghiệp, khu kinh tế...Đây sẽ là động lực chính để kéo các vùng khác của tỉnh cùng phát triển, là địa bàn quan trọng để thu hút đầu tư và liên kết vùng với các tỉnh lân cận. Đẩy mạnh hợp tác để hình thành các vùng kinh tế trọng điểm Nam Phú Yên-Bắc Khánh Hòa, Bắc Phú Yên-Nam Bình Định.
3.2.4. Điều chỉnh cơ cấu đầu tư: Duy trì tỷ trọng đầu tư công hợp lý trong tổng đầu tư toàn xã hội, đi đôi với tăng cường huy động vốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác và nâng cao hiệu quả đầu tư.
Đối với đầu tư công: tập trung đầu tư cho hệ thống hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực, khoa học và công nghệ, các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế, những ngành có tính đột phá, làm động lực thúc đẩy phát triển các ngành khác, những ngành, lĩnh vực mà tư nhân không đầu tư hoặc không thể đầu tư; các chương trình, dự án đảm bảo an sinh xã hội.
Nâng dần tỷ lệ đầu tư xã hội vào các ngành, lĩnh vực có trình độ kỹ thuật cao, hiện đại, sử dụng ít nhiên liệu, thân thiện với môi trường và có giá trị gia tăng lớn. Cân bằng hơn giữa đầu tư cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, giữa công nghệ cao và công nghệ sử dụng nhiều lao động, giữa sản xuất trực tiếp và gia công, giữa các vùng lãnh thổ ven biển, miền núi và đồng bằng.
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng khoa học-công nghệ hiện đại, công nghệ sinh học, cơ giới hoá, dịch vụ, tin học hoá trong nông nghiệp; tập trung đầu tư xây dựng các khu nông nghiệp sinh thái và công nghệ cao, đổi mới công nghệ sau thu hoạch, bảo quản và chế biến nông-lâm-thuỷ sản.
3.2.5. Điều chỉnh cơ cấu lao động: Giảm tỷ trọng lao động ngành nông, lâm, thủy sản trong tổng lao động xã hội.Tăng tỷ trọng lao động ngành dịch vụ, công nghiệp - xây dựng. Thực hiện các biện pháp để nâng cao trình độ lao động.
3.2.6. Nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ: Thực hiện các giải pháp về đầu tư cho khoa học công nghệ, khuyến khích ứng dụng khoa học công nghệ, đồng thời có tác động của tỉnh thông qua thu hút các dự án trọng điểm, qua đó tăng cơ học lực lượng khoa học công nghệ. Có cơ chế chính sách để lực lượng khoa học tăng cơ học nhanh chóng trở thành lực lượng khoa học của địa phương.
3.2.7. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với khắc phục những thiếu sót của mô hình tăng trưởng: Chuyển từ tăng trưởng chiều rộng sang tăng trưởng kết hợp hài hòa giữa chiều rộng và chiều sâu; nâng dần tỷ trọng đóng góp của yếu tố TFP([4]) trong tốc độ tăng trưởng GDP.
Phấn đấu xây dựng mô hình tăng trưởng phù hợp cho Phú Yên, bao gồm một không gian phát triển phù hợp, kết hợp với thực thi các yếu tố ổn định kinh tế vĩ mô, kết hợp với nguồn lao động có trình độ cao, khoa học công nghệ tiên tiến.
Không gian phát triển của Phú Yên gồm một hệ thống cảng biển ở phía Đông (Vân Phong-Vũng Rô-Bãi Gốc), gắn liền với hệ thống kết cấu hạ tầng nối các khu công nghiệp, khu kinh tế, các vùng nguyên liệu trên địa bàn tỉnh và dọc theo các hành lang quốc lộ 25, quốc lộ 29, đường sắt lên Tây Nguyên, nối Phú Yên với Tây Nguyên và Đông Bắc Cam Pu Chia. Các yếu tố ổn định vĩ mô gồm bảo đảm an ninh chính trị và hệ thống pháp lý thực thi trên cơ sở luật pháp Việt Nam, đảm bảo cho các thành phần kinh tế yên tâm đầu tư sản xuất, đảm bảo có tính thuyết phục để huy động được nhiều nguồn vốn đầu tư, nhất là vốn FDI đầu tư vào các dự án trọng điểm. Về cơ bản, hiệu quả của mô hình tăng trưởng ngoài việc chọn mô hình tốt, còn gắn liền với trình độ của người lao động và trình độ khoa học công nghệ. Thực thi các biện pháp để nâng cao trình độ của người lao động, trình độ khoa học công nghệ là giải pháp lâu dài, kết hợp với khắc phục những thiếu sót trước mắt như phát huy hiệu quả của các khu công nghiệp, khu kinh tế, sản xuất hàng hóa theo hướng xuất khẩu, chuyển đổi cơ cấu hàng xuất khẩu theo hướng tăng tỷ trọng hàng có hàm lượng giá trị gia tăng cao...
3.3. Tầm nhìn chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến năm 2030:
Để thực hiện được chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo tăng trưởng nhanh đạt mục tiêu của tỉnh đề ra, cần phải huy động nhiều nguồn lực từ các thành phần kinh tế, trong đó có huy động nhiều vốn của thành phần kinh tế vốn đầu tư nước ngoài. Có chính sách lâu dài để phát triển nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoạt động hiệu quả, số lượng đủ đông để tạo sản lượng tổng cộng lớn, đủ sức đối trọng với các doanh nghiệp lớn nước ngoài vào những năm 2021-2030.
Đẩy mạnh phát triển kinh tế theo chiều sâu, gia tăng hàm lượng khoa học công nghệ trong phát triển các ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của tỉnh.
Mặt khác, việc tạo ra một không gian phát triển phù hợp cho tỉnh có tính chất quyết định cho tăng trưởng, là công việc lâu dài, giai đoạn 2021- 2030 cần tiếp tục để hoàn thiện.

Content:
Chiến lược chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
3.1. Chiến lược chung:
Trên cơ sở phân tích những tồn tại của mô hình tăng trưởng; kinh nghiệm, lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu kinh tế; bối cảnh trong nước và ngoài nước; các nguồn lực; các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của tỉnh, xây dựng Chiến lược chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh như sau: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, phát huy được sức mạnh của các nguồn lực để phục vụ xây dựng mô hình phát triển phù hợp, tạo tăng trưởng nhanh, bền vững. Trong điều kiện nền kinh tế có xuất phát điểm thấp, Phú Yên thực hiện các đột phá tăng trưởng kết hợp phát triển tuần tự theo các ngành, vùng lãnh thổ, thành phần kinh tế và trên các mặt vốn đầu tư, lao động, khoa học kỹ thuật; hình thành mô hình phát triển phù hợp kết hợp rà soát, khắc phục những thiếu sót tạo ra trong quá trình thực hiện các đột phá tăng trưởng, góp phần đạt mục tiêu của tỉnh về kinh tế-xã hội.
3.2. Chiến lược chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, lĩnh vực:
3.2.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành:
Trong dài hạn, cơ cấu kinh tế Phú Yên vẫn là công nghiệp-dịch vụ-nông nghiệp, nhưng hàm lượng khoa học công nghệ trong sản phẩm ngày càng tăng lên. Cần quan tâm đến chuyển dịch trong nội bộ từng ngành theo hướng trước mắt vẫn duy trì những ngành truyền thống, mặc dù hiệu quả của một số ngành này chưa cao, vì hiện tại, đa số doanh nghiệp của Phú Yên vẫn chưa đủ tầm để vươn tới những sản phẩm có hàm lượng khoa học công nghệ cao; kết hợp tạo ra những cú huých thông qua các dự án trọng điểm để du nhập khoa học công nghệ, tạo đột phá cho tăng trưởng; kết hợp giữa tuần tự với tăng trưởng đột phá để tăng nhanh khu vực có năng suất lao động cao và hiệu quả lớn, có sức cạnh tranh trên cơ sở hình thành rõ nét những ngành, lĩnh vực động lực, mũi nhọn.
- Chuyển dịch trong nội bộ ngành công nghiệp: Từng bước nâng cao hiệu quả của ngành công nghiệp chế biến, sản xuất điện nước, khí đốt, môi trường. Đối với công nghiệp khai khoáng, cần có sự rà soát để sử dụng tài nguyên có hiệu quả. Các ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh là công nghiệp lọc dầu, hóa dầu, công nghiệp phụ trợ, công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến nông-lâm-thủy sản, nhất là công nghiệp mía đường. Yêu cầu chung là phải bảo đảm công nghệ cao, ít ô nhiễm môi trường.
Tập trung xây dựng đồng bộ hạ tầng kết cấu đô thị, trong đó chú trọng đến mạng lưới giao thông, hệ thống cấp, thoát nước và xử lý chất thải, nước thải ở các đô thị và các khu công nghiệp. Đầu tư hoàn chỉnh và khai thác có hiệu quả các khu công nghiệp của tỉnh, đồng thời phát triển các cơ sở sản xuất công nghiệp nhỏ và vừa với ngành nghề đa dạng, nhất là ở nông thôn. Đẩy nhanh việc khôi phục và phát triển một số làng nghề truyền thống, làng nghề mới gắn với việc du nhập, nhân rộng làng nghề phù hợp với điều kiện địa phương.
- Chuyển dịch trong nội bộ ngành dịch vụ: Tập trung vào các ngành dịch vụ hỗ trợ tốt cho sản xuất và nâng cao chất lượng sống của người dân, bao gồm: Dịch vụ cảng, dịch vụ nghề cá, vận tải biển, logistics lớn, thương mại, giáo dục - đào tạo, y tế, du lịch và dịch vụ công nghệ thông tin. Đẩy mạnh phát triển dịch vụ vận tải biển và vận chuyển khách du lịch, dịch vụ đào tạo; khuyến khích và tạo điều kiện cho các tàu lớn, doanh nghiệp logistics.
Các ngành dịch vụ mũi nhọn là logistics([3]) và du lịch. Trong logistics, chú trọng phát triển vận tải đa phương thức đặt trụ sở, chi nhánh tại tỉnh, vận tải phục vụ tốt và nâng cao hiệu quả xuất khẩu của các mặt hàng chủ lực của tỉnh. Tổng Công ty Cảng hàng không mở tuyến hàng không vận tải tại sân bay Tuy Hòa để xuất khẩu cá ngừ đại dương. Về du lịch, các trọng điểm của ngành là du lịch văn hóa, lịch sử, cảnh quan sinh thái với các dự án quan trọng như dự án khu du lịch cấp quốc gia Vịnh Xuân Đài và phụ cận, cực Đông của đất liền là Mũi Điện, gành Đá Đĩa, nơi sinh đồng chí Trần Phú, tàu không số Vũng Rô, đầm Ô Loan. Khai thác hiệu quả hai tuyến và 05 điểm du lịch hiện có đã công bố trên địa bàn Tỉnh. Tập trung cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà hàng có quy mô lớn; thu hút có chọn lọc các công ty lữ hành có danh tiếng, thiết lập hiện diện thương mại trên địa bàn Phú Yên. Phát triển những trung tâm du lịch nghỉ dưỡng, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch, xây dựng và phát triển các sản phẩm du lịch chủ yếu, tập trung cao cho việc xây dựng thương hiệu du lịch Phú Yên, đẩy mạnh công tác thông tin, quảng bá, xúc tiến du lịch.
Tăng cường tìm kiếm, kêu gọi các nhà đầu tư chiến lược đầu tư vào Phú Yên để tạo sự đột phá trong phát triển dịch vụ cao cấp, góp phần đưa dịch vụ của tỉnh ngang tầm quốc gia.
- Chuyển dịch trong nội bộ ngành nông-lâm-ngư nghiệp: Điều chỉnh cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi, cây trồng có giá trị kinh tế cao, dịch vụ nông nghiệp, nông nghiệp áp dụng công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp với du lịch sinh thái và phát triển làng nghề truyền thống phục vụ du lịch thân thiện với môi trường. Phát triển các lĩnh vực kinh tế thuỷ sản có trọng tâm, hợp lý, bền vững, hiệu quả với cơ cấu sản phẩm đa dạng, ưu tiên các lĩnh vực nhiều lợi thế để thực sự trở thành trung tâm sản xuất giống, thức ăn, khoa học công nghệ, chế biến, xuất khẩu thuỷ sản và dịch vụ hậu cần nghề cá của vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
Các lĩnh vực trọng điểm trong nông nghiệp là mía, cao su, bò vàng, cá ngừ đại dương, tôm hùm, một số sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao. Đối với cây lúa phải đảm bảo tiêu dùng trên địa bàn tỉnh và an ninh lương thực. Triển khai dự án nông nghiệp công nghệ cao Phú Yên, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, là cú huých để tỉnh tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp.
- Phát triển nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới: Xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hóa, gắn với năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, phù hợp với quy hoạch chung của cả nước.
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển đô thị và phát triển nông thôn. Thực hiện hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
3.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế: Tiếp tục đổi mới, điều chỉnh, bổ sung cơ chế quản lý đối với doanh nghiệp nhà nước phù hợp với thể chế kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, tạo môi trường và điều kiện thúc đẩy các thành phần kinh tế cùng phát triển, thu hút các doanh nghiệp quy mô lớn có vai trò nòng cốt trong phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế đầu tư vào địa phương.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là thành phần kinh tế quan trọng, có tiềm năng thực hiện những dự án lớn, tạo đột biến cho tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh trong giai đoạn đến năm 2020.
3.2.Chuyển dịch cơ cấu theo vùng lãnh thổ: Phát huy tiềm năng, thế mạnh của từng vùng và có sự liên kết giữa các vùng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đảm bảo tăng trưởng bền vững, hiệu quả. Trong đó, vùng ven biển là vùng động lực tạo đột phá cho tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Bước đầu hình thành vùng kinh tế động lực ven biển, phát triển kinh tế biển với các hoạt động chủ yếu bao gồm: vận tải biển và dịch vụ cảng biển, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển, các khu công nghiệp, khu kinh tế...Đây sẽ là động lực chính để kéo các vùng khác của tỉnh cùng phát triển, là địa bàn quan trọng để thu hút đầu tư và liên kết vùng với các tỉnh lân cận. Đẩy mạnh hợp tác để hình thành các vùng kinh tế trọng điểm Nam Phú Yên-Bắc Khánh Hòa, Bắc Phú Yên-Nam Bình Định.
3.2.4. Điều chỉnh cơ cấu đầu tư: Duy trì tỷ trọng đầu tư công hợp lý trong tổng đầu tư toàn xã hội, đi đôi với tăng cường huy động vốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác và nâng cao hiệu quả đầu tư.
Đối với đầu tư công: tập trung đầu tư cho hệ thống hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực, khoa học và công nghệ, các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế, những ngành có tính đột phá, làm động lực thúc đẩy phát triển các ngành khác, những ngành, lĩnh vực mà tư nhân không đầu tư hoặc không thể đầu tư; các chương trình, dự án đảm bảo an sinh xã hội.
Nâng dần tỷ lệ đầu tư xã hội vào các ngành, lĩnh vực có trình độ kỹ thuật cao, hiện đại, sử dụng ít nhiên liệu, thân thiện với môi trường và có giá trị gia tăng lớn. Cân bằng hơn giữa đầu tư cho xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, giữa công nghệ cao và công nghệ sử dụng nhiều lao động, giữa sản xuất trực tiếp và gia công, giữa các vùng lãnh thổ ven biển, miền núi và đồng bằng.
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng khoa học-công nghệ hiện đại, công nghệ sinh học, cơ giới hoá, dịch vụ, tin học hoá trong nông nghiệp; tập trung đầu tư xây dựng các khu nông nghiệp sinh thái và công nghệ cao, đổi mới công nghệ sau thu hoạch, bảo quản và chế biến nông-lâm-thuỷ sản.
3.2.5. Điều chỉnh cơ cấu lao động: Giảm tỷ trọng lao động ngành nông, lâm, thủy sản trong tổng lao động xã hội.Tăng tỷ trọng lao động ngành dịch vụ, công nghiệp - xây dựng. Thực hiện các biện pháp để nâng cao trình độ lao động.
3.2.6. Nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ: Thực hiện các giải pháp về đầu tư cho khoa học công nghệ, khuyến khích ứng dụng khoa học công nghệ, đồng thời có tác động của tỉnh thông qua thu hút các dự án trọng điểm, qua đó tăng cơ học lực lượng khoa học công nghệ. Có cơ chế chính sách để lực lượng khoa học tăng cơ học nhanh chóng trở thành lực lượng khoa học của địa phương.
3.2.7. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với khắc phục những thiếu sót của mô hình tăng trưởng: Chuyển từ tăng trưởng chiều rộng sang tăng trưởng kết hợp hài hòa giữa chiều rộng và chiều sâu; nâng dần tỷ trọng đóng góp của yếu tố TFP([4]) trong tốc độ tăng trưởng GDP.
Phấn đấu xây dựng mô hình tăng trưởng phù hợp cho Phú Yên, bao gồm một không gian phát triển phù hợp, kết hợp với thực thi các yếu tố ổn định kinh tế vĩ mô, kết hợp với nguồn lao động có trình độ cao, khoa học công nghệ tiên tiến.
Không gian phát triển của Phú Yên gồm một hệ thống cảng biển ở phía Đông (Vân Phong-Vũng Rô-Bãi Gốc), gắn liền với hệ thống kết cấu hạ tầng nối các khu công nghiệp, khu kinh tế, các vùng nguyên liệu trên địa bàn tỉnh và dọc theo các hành lang quốc lộ 25, quốc lộ 29, đường sắt lên Tây Nguyên, nối Phú Yên với Tây Nguyên và Đông Bắc Cam Pu Chia. Các yếu tố ổn định vĩ mô gồm bảo đảm an ninh chính trị và hệ thống pháp lý thực thi trên cơ sở luật pháp Việt Nam, đảm bảo cho các thành phần kinh tế yên tâm đầu tư sản xuất, đảm bảo có tính thuyết phục để huy động được nhiều nguồn vốn đầu tư, nhất là vốn FDI đầu tư vào các dự án trọng điểm. Về cơ bản, hiệu quả của mô hình tăng trưởng ngoài việc chọn mô hình tốt, còn gắn liền với trình độ của người lao động và trình độ khoa học công nghệ. Thực thi các biện pháp để nâng cao trình độ của người lao động, trình độ khoa học công nghệ là giải pháp lâu dài, kết hợp với khắc phục những thiếu sót trước mắt như phát huy hiệu quả của các khu công nghiệp, khu kinh tế, sản xuất hàng hóa theo hướng xuất khẩu, chuyển đổi cơ cấu hàng xuất khẩu theo hướng tăng tỷ trọng hàng có hàm lượng giá trị gia tăng cao...
3.Tầm nhìn chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến năm 2030:
Để thực hiện được chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo tăng trưởng nhanh đạt mục tiêu của tỉnh đề ra, cần phải huy động nhiều nguồn lực từ các thành phần kinh tế, trong đó có huy động nhiều vốn của thành phần kinh tế vốn đầu tư nước ngoài. Có chính sách lâu dài để phát triển nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ, hoạt động hiệu quả, số lượng đủ đông để tạo sản lượng tổng cộng lớn, đủ sức đối trọng với các doanh nghiệp lớn nước ngoài vào những năm 2021-2030.
Đẩy mạnh phát triển kinh tế theo chiều sâu, gia tăng hàm lượng khoa học công nghệ trong phát triển các ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của tỉnh.
Mặt khác, việc tạo ra một không gian phát triển phù hợp cho tỉnh có tính chất quyết định cho tăng trưởng, là công việc lâu dài, giai đoạn 2021- 2030 cần tiếp tục để hoàn thiện.