Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3773/QĐ-UBND quy hoạch phát triển cây ăn quả có múi Nghệ An 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/08/2016", "sign_number": "3773/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/08/2016", "sign_number": "3773/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/08/2016", "sign_number": "3773/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/08/2016", "sign_number": "3773/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/08/2016", "sign_number": "3773/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3773/QĐ-UBND quy hoạch phát triển cây ăn quả có múi Nghệ An 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển cây ăn quả có múi tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Giải pháp thực hiện
...
d) Giải pháp gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm
- Liên kết các hộ nông dân sản xuất cây ăn quả có múi thông qua hợp tác xã theo Luật HTX 2012, hoặc doanh nghiệp liên kết với nông dân để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị sản xuất.
- Tăng cường tham gia các hội chợ để giới thiệu, quảng bá thương hiệu cam Vinh; tổ chức hội thảo, hội nghị khách hàng với các doanh nghiệp xuất khẩu hoa quả; các tư thương trong và ngoài tỉnh; tham gia hội chợ, tuyên truyền, quảng bá, nâng cao khả năng nhận biết của người tiêu dùng về sản phẩm.
- Đẩy mạnh, đổi mới công tác xúc tiến thương mại, dự báo thị trường, khuyến khích, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm để phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- Khuyến khích, đẩy mạnh áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP trong sản xuất. Đồng thời áp dụng các công nghệ bảo quản để nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Củng cố và phát triển những lợi thế của chỉ dẫn địa lý "Vinh" cho sản phẩm cam quả của tỉnh Nghệ An; Xây dựng mạng lưới tiêu thụ rộng khắp, đa dạng, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia. Tập trung xây dựng phát triển chỉ dẫn địa lý hoặc nhãn hiệu tập thể đối với một số loại sản phẩm cây ăn quả chủ yếu ở một số vùng khác.
e) Giải pháp về huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư
- Đầu tư trồng mới, chăm sóc
Tổng chi phí đầu tư trồng mới và chăm sóc là 1.112.356 triệu đồng, trong đó:
+ Chi phí trồng mới: 2.198 ha x 40 triệu/ha = 87.920 triệu đồng
+ Chi phí chăm sóc thời kì KTCB: 8.537 ha x 120 triệu/ha = 1.024.436 triệu đồng.
- Đầu tư hạ tầng:
+ Đầu tư giao thông: Đầu tư nâng cấp, làm mới 47 km, trong đó làm mới 12,6 km và nâng cấp 34,4 km đường nguyên liệu.
Vốn đầu tư: 2.980 triệu đồng, trong đó: làm mới 1.260 triệu đồng, nâng cấp 1.720 triệu đồng.
+ Đầu tư thủy lợi: Tổng vốn đầu tư: 49.220 triệu đồng
- Khái toán và dự báo nguồn vốn đầu tư:
Khái toán tổng vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch là 1.165,3 tỷ đồng. Trong đó: Vốn của các doanh nghiệp và vốn của các hộ dân là hai nguồn vốn chính; Nhà nước hỗ trợ thông qua các cơ chế chính sách hiện hành và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.

Content:
Giải pháp gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm
- Liên kết các hộ nông dân sản xuất cây ăn quả có múi thông qua hợp tác xã theo Luật HTX 2012, hoặc doanh nghiệp liên kết với nông dân để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị sản xuất.
- Tăng cường tham gia các hội chợ để giới thiệu, quảng bá thương hiệu cam Vinh; tổ chức hội thảo, hội nghị khách hàng với các doanh nghiệp xuất khẩu hoa quả; các tư thương trong và ngoài tỉnh; tham gia hội chợ, tuyên truyền, quảng bá, nâng cao khả năng nhận biết của người tiêu dùng về sản phẩm.
- Đẩy mạnh, đổi mới công tác xúc tiến thương mại, dự báo thị trường, khuyến khích, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh ký kết hợp đồng sản xuất, tiêu thụ sản phẩm để phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
- Khuyến khích, đẩy mạnh áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP trong sản xuất. Đồng thời áp dụng các công nghệ bảo quản để nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Củng cố và phát triển những lợi thế của chỉ dẫn địa lý "Vinh" cho sản phẩm cam quả của tỉnh Nghệ An; Xây dựng mạng lưới tiêu thụ rộng khắp, đa dạng, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia. Tập trung xây dựng phát triển chỉ dẫn địa lý hoặc nhãn hiệu tập thể đối với một số loại sản phẩm cây ăn quả chủ yếu ở một số vùng khác.
e) Giải pháp về huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư
- Đầu tư trồng mới, chăm sóc
Tổng chi phí đầu tư trồng mới và chăm sóc là 1.112.356 triệu đồng, trong đó:
+ Chi phí trồng mới: 2.198 ha x 40 triệu/ha = 87.920 triệu đồng
+ Chi phí chăm sóc thời kì KTCB: 8.537 ha x 120 triệu/ha = 1.024.436 triệu đồng.
- Đầu tư hạ tầng:
+ Đầu tư giao thông: Đầu tư nâng cấp, làm mới 47 km, trong đó làm mới 12,6 km và nâng cấp 34,4 km đường nguyên liệu.
Vốn đầu tư: 2.980 triệu đồng, trong đó: làm mới 1.260 triệu đồng, nâng cấp 1.720 triệu đồng.
+ Đầu tư thủy lợi: Tổng vốn đầu tư: 49.220 triệu đồng
- Khái toán và dự báo nguồn vốn đầu tư:
Khái toán tổng vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch là 1.165,3 tỷ đồng. Trong đó: Vốn của các doanh nghiệp và vốn của các hộ dân là hai nguồn vốn chính; Nhà nước hỗ trợ thông qua các cơ chế chính sách hiện hành và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.