Document: Điều 1 Quyết định 1066/QĐ-UBND 2020 khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "04/05/2020", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "04/05/2020", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "04/05/2020", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "04/05/2020", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "04/05/2020", "sign_number": "1066/QĐ-UBND", "signer": "Lê Duy Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1066/QĐ-UBND 2020 khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung Vĩnh Phúc có nội dung như sau:

Điều 1. Thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, cụ thể như sau:
1. Phạm vi thực hiện:
Thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung đối với các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị); Các doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là doanh nghiệp nhà nước), thuộc tỉnh Vĩnh Phúc quản lý.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô theo quy định tại Khoản 1, Điều 8 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP, khuyến khích thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung, gồm: Các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25; Giám đốc, Phó giám đốc và các chức danh tương đương tại doanh nghiệp nhà nước;
b) Chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Khoản 3 Điều 12 và Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP, bắt buộc thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung, gồm: Các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25 của đơn vị thuộc, trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Sở, ban, ngành và tổ chức tương đương của cấp tỉnh, cấp huyện.
3. Nguyên tắc khoán:
a) Việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phải đảm bảo đúng đối tượng, không phát sinh tăng chi phí hành chính hàng năm, không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Nguồn kinh phí thực hiện khoán được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước.
b) Đối với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn được sử dụng xe ô tô thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước chủ động đề nghị Sở Tài chính trình UBND tỉnh thu hồi xe ô tô để sắp xếp, xử lý theo quy định, đảm bảo việc sử dụng xe tiết kiệm, hiệu quả.
c) Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung theo quy định tại Khoản 1 Điều 12, Khoản 1 Điều 13, Điểm b Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP, nếu chức danh có hệ số phụ cấp lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25 không nhận khoán kinh phí xe ô tô, thì thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, giám đốc doanh nghiệp nhà nước bố trí xe ô tô phục vụ công tác chung đi công tác hoặc thuê dịch vụ xe ô tô khi đi công tác cho các chức danh lãnh đạo này.
d) Trong trường hợp các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn được sử dụng xe ô tô theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP của Chính phủ tự nguyện nhận khoán kinh phí sử dụng xe ô tô thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, chủ động đề nghị Sở Tài chính trình UBND tỉnh thu hồi xe ô tô để sắp xếp, xử lý theo quy định. Số xe thu hồi tương ứng với số chức danh lãnh đạo tự nguyện nhận khoán.
4. Phương thức khoán:
Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, giám đốc doanh nghiệp nhà nước quyết định lựa chọn thực hiện khoán theo một trong hai phương thức sau:
a) Phương thức 1 (khoán gọn đi công tác trong và ngoài tỉnh):
Căn cứ yêu cầu công tác của từng chức danh, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, giám đốc doanh nghiệp nhà nước quyết định phương thức khoán phù hợp với từng chức danh, nhưng không vượt quá mức khoán kinh phí khi đi công tác tối đa là 7.000.000 (Bẩy triệu) đồng/người/tháng (Bao gồm cả đi công tác trong tỉnh và ngoài tỉnh).
b) Phương thức 2 (khoán gọn công đoạn đi công tác trong tỉnh):
Căn cứ yêu cầu công tác của từng chức danh, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, giám đốc doanh nghiệp nhà nước quyết định phương thức khoán phù hợp với từng chức danh quy định tại Khoản 2 Điều này theo nguyên tắc:
+ Đi công tác trong tỉnh mức khoán kinh phí tối đa không quá 5.000.000 (Năm triệu) đồng/người/tháng.
+ Đi công tác ngoài tỉnh thanh toán khoán theo công thức:

Mức khoán đi công tác ngoài tỉnh (đồng/km)

=

Đơn giá khoán (đồng/km)

x

Khoảng cách thực tế đi công tác (km)

Trong đó:
+ Khoảng cách thực tế đi công tác là số km thực tế khi đi công tác của từng chức danh được xác định trên cơ sở lịch trình công tác theo giấy mời/công văn triệu tập đối với từng chức danh được Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, giám đốc doanh nghiệp nhà nước xác nhận.
+ Đơn giá khoán tối đa là 12.000 (Mười hai nghìn) đồng/km (bao gồm cả tiền vé cầu, đường, tiền gửi xe…).
5. Hình thức thanh toán:
Kinh phí khoán theo hình thức khoán gọn được thanh toán cho người nhận khoán cùng với việc chi trả tiền lương hàng tháng. Riêng kinh phí khoán theo hình thức đơn giá khoán (x) nhân với khoảng cách thực tế đi công tác (km) được thanh toán cùng với việc thanh toán công tác phí.
6. Thời gian thực hiện: Kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2020.
7. Sắp xếp, xử lý số xe ô tô khi thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô:
Giao Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước rà soát, báo cáo UBND tỉnh thu hồi, xử lý theo đúng quy định.

Content:
Điều 1. Thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, cụ thể như sau:
1. Phạm vi thực hiện:
Thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung đối với các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị); Các doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là doanh nghiệp nhà nước), thuộc tỉnh Vĩnh Phúc quản lý.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô theo quy định tại Khoản 1, Điều 8 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP, khuyến khích thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung, gồm: Các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25; Giám đốc, Phó giám đốc và các chức danh tương đương tại doanh nghiệp nhà nước;
b) Chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Khoản 3 Điều 12 và Khoản 3 Điều 13 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP, bắt buộc thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung, gồm: Các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25 của đơn vị thuộc, trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Sở, ban, ngành và tổ chức tương đương của cấp tỉnh, cấp huyện.
3. Nguyên tắc khoán:
a) Việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phải đảm bảo đúng đối tượng, không phát sinh tăng chi phí hành chính hàng năm, không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Nguồn kinh phí thực hiện khoán được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí được phép sử dụng của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước.
b) Đối với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn được sử dụng xe ô tô thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước chủ động đề nghị Sở Tài chính trình UBND tỉnh thu hồi xe ô tô để sắp xếp, xử lý theo quy định, đảm bảo việc sử dụng xe tiết kiệm, hiệu quả.
c) Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước được trang bị xe ô tô phục vụ công tác chung theo quy định tại Khoản 1 Điều 12, Khoản 1 Điều 13, Điểm b Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP, nếu chức danh có hệ số phụ cấp lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 1,25 không nhận khoán kinh phí xe ô tô, thì thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, giám đốc doanh nghiệp nhà nước bố trí xe ô tô phục vụ công tác chung đi công tác hoặc thuê dịch vụ xe ô tô khi đi công tác cho các chức danh lãnh đạo này.
d) Trong trường hợp các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn được sử dụng xe ô tô theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP của Chính phủ tự nguyện nhận khoán kinh phí sử dụng xe ô tô thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, chủ động đề nghị Sở Tài chính trình UBND tỉnh thu hồi xe ô tô để sắp xếp, xử lý theo quy định. Số xe thu hồi tương ứng với số chức danh lãnh đạo tự nguyện nhận khoán.
4. Phương thức khoán:
Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, giám đốc doanh nghiệp nhà nước quyết định lựa chọn thực hiện khoán theo một trong hai phương thức sau:
a) Phương thức 1 (khoán gọn đi công tác trong và ngoài tỉnh):
Căn cứ yêu cầu công tác của từng chức danh, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, giám đốc doanh nghiệp nhà nước quyết định phương thức khoán phù hợp với từng chức danh, nhưng không vượt quá mức khoán kinh phí khi đi công tác tối đa là 7.000.000 (Bẩy triệu) đồng/người/tháng (Bao gồm cả đi công tác trong tỉnh và ngoài tỉnh).
b) Phương thức 2 (khoán gọn công đoạn đi công tác trong tỉnh):
Căn cứ yêu cầu công tác của từng chức danh, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, giám đốc doanh nghiệp nhà nước quyết định phương thức khoán phù hợp với từng chức danh quy định tại Khoản 2 Điều này theo nguyên tắc:
+ Đi công tác trong tỉnh mức khoán kinh phí tối đa không quá 5.000.000 (Năm triệu) đồng/người/tháng.
+ Đi công tác ngoài tỉnh thanh toán khoán theo công thức:

Mức khoán đi công tác ngoài tỉnh (đồng/km)

=

Đơn giá khoán (đồng/km)

x

Khoảng cách thực tế đi công tác (km)

Trong đó:
+ Khoảng cách thực tế đi công tác là số km thực tế khi đi công tác của từng chức danh được xác định trên cơ sở lịch trình công tác theo giấy mời/công văn triệu tập đối với từng chức danh được Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, giám đốc doanh nghiệp nhà nước xác nhận.
+ Đơn giá khoán tối đa là 12.000 (Mười hai nghìn) đồng/km (bao gồm cả tiền vé cầu, đường, tiền gửi xe…).
5. Hình thức thanh toán:
Kinh phí khoán theo hình thức khoán gọn được thanh toán cho người nhận khoán cùng với việc chi trả tiền lương hàng tháng. Riêng kinh phí khoán theo hình thức đơn giá khoán (x) nhân với khoảng cách thực tế đi công tác (km) được thanh toán cùng với việc thanh toán công tác phí.
6. Thời gian thực hiện: Kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2020.
7. Sắp xếp, xử lý số xe ô tô khi thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô:
Giao Sở Tài chính phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước rà soát, báo cáo UBND tỉnh thu hồi, xử lý theo đúng quy định.