Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 44/2004/QĐ-UB mức thu nộp quản lý và sử dụng phí đo đạc lập bản đồ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/06/2004", "sign_number": "44/2004/QĐ-UB", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/06/2004", "sign_number": "44/2004/QĐ-UB", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/06/2004", "sign_number": "44/2004/QĐ-UB", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/06/2004", "sign_number": "44/2004/QĐ-UB", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "04/06/2004", "sign_number": "44/2004/QĐ-UB", "signer": "Trần Minh Cả", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 44/2004/QĐ-UB mức thu nộp quản lý và sử dụng phí đo đạc lập bản đồ

Điều 1. Nay ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
...
3. Mức thu: Mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính được tính trên cơ sở chi phí đầu tư lập bản đồ địa chính các loại tỷ lệ trong điều kiện trung bình tại thời điểm lập phương án.
Mức thu cụ thể như sau:

Khu vực

Mức (đồng/m2

1. Khu vực I: Đất đô thị:
- Quy mô diện tích nhỏ hơn 1.000m2
- Quy mô diện tích từ 1.000m2 đến dưới 3.000m2
- Quy mô diện tích từ 3.000m2 đến dưới 6.000m2
- Quy mô diện tích từ 6.000m2 đến dưới 10.000m2
- Quy mô diện tích từ 10.000m2 trở lên

300
280
260
230
200

2. Khu vực II: Đất vùng ven đô thị; đầu mối giao thông chính; ven trục đường giao thông chính; khu thương mại, du lịch và công nghiệp:
- Quy mô diện tích nhỏ hơn 1.000m2
- Quy mô diện tích từ 1.000m2 đến dưới 3.000m2
- Quy mô diện tích từ 3.000m2 đến dưới 6.000m2
- Quy mô diện tích từ 6.000m2 đến dưới 10.000m2
- Quy mô diện tích từ 10.000m2 trở lên

130
120
110
100
90

3. Khu vực III: Đất khu vực nông thôn thuộc các huyện đồng bằng (trừ khu vực I và II):
- Quy mô diện tích nhỏ hơn 1.000m2
- Quy mô diện tích từ 1.000m2 đến dưới 3.000m2
- Quy mô diện tích từ 3.000m2 đến dưới 6.000m2
- Quy mô diện tích từ 6.000m2 đến dưới 10.000m2
- Quy mô diện tích từ 10.000m2 trở lên

40
37
34
30
25

Content:
Mức thu: Mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính được tính trên cơ sở chi phí đầu tư lập bản đồ địa chính các loại tỷ lệ trong điều kiện trung bình tại thời điểm lập phương án.
Mức thu cụ thể như sau:

Khu vực

Mức (đồng/m2

1. Khu vực I: Đất đô thị:
- Quy mô diện tích nhỏ hơn 1.000m2
- Quy mô diện tích từ 1.000m2 đến dưới 3.000m2
- Quy mô diện tích từ 3.000m2 đến dưới 6.000m2
- Quy mô diện tích từ 6.000m2 đến dưới 10.000m2
- Quy mô diện tích từ 10.000m2 trở lên

300
280
260
230
200

2. Khu vực II: Đất vùng ven đô thị; đầu mối giao thông chính; ven trục đường giao thông chính; khu thương mại, du lịch và công nghiệp:
- Quy mô diện tích nhỏ hơn 1.000m2
- Quy mô diện tích từ 1.000m2 đến dưới 3.000m2
- Quy mô diện tích từ 3.000m2 đến dưới 6.000m2
- Quy mô diện tích từ 6.000m2 đến dưới 10.000m2
- Quy mô diện tích từ 10.000m2 trở lên

130
120
110
100
90

Khu vực III: Đất khu vực nông thôn thuộc các huyện đồng bằng (trừ khu vực I và II):
- Quy mô diện tích nhỏ hơn 1.000m2
- Quy mô diện tích từ 1.000m2 đến dưới 3.000m2
- Quy mô diện tích từ 3.000m2 đến dưới 6.000m2
- Quy mô diện tích từ 6.000m2 đến dưới 10.000m2
- Quy mô diện tích từ 10.000m2 trở lên

40
37
34
30
25