Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1296/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 tầm nhìn đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/08/2009", "sign_number": "1296/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/08/2009", "sign_number": "1296/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/08/2009", "sign_number": "1296/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/08/2009", "sign_number": "1296/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "19/08/2009", "sign_number": "1296/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1296/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 tầm nhìn đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Khu kinh tế Vân Đồn) với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Quy mô đất đai xây dựng
...
d) Cấp điện:
- Tiêu chuẩn cấp điện
+ Điện sinh hoạt:
. Đô thị giai đoạn đầu (10 năm): 250 W/người; giai đoạn dài hạn (sau 10 năm): 450 W/người.
. Nông thôn giai đoạn đầu (10 năm): 150 W/người; giai đoạn dài hạn (sau 10 năm): 300 W/người.
+ Điện công trình công cộng:
. Khu vực đô thị lấy bằng 25 ÷ 30% điện sinh hoạt;
. Khu vực nông thôn lấy bằng 20% điện sinh hoạt.
+ Điện công nghiệp: chỉ tiêu sử dụng từ 150 ÷ 300 KW/ha.
+ Chỉ tiêu chiếu sáng đường:
. Đường chính đô thị: 0,6 – 0,8 cd/m2
. Đường khác: 0,2 – 4 cd/m2.
+ Vật liệu cấp điện: sử dụng đường dây, trạm, thiết bị cấp điện của khu kinh tế phải đảm bảo chịu ăn mòn muối biển.
- Phụ tải điện yêu cầu:

STT

Danh mục

Đơn vị

Phụ tải

Đợt đầu (2015)

Dài hạn (2020)

1

Tổng phụ tải

KVA

29.804

86.084

2

Tổng phụ tải với Kdt=0,8

KVA

23.843

68.868

3

Tổn thất

5%

1.192

3.443

4

Dự phòng

8%

1.907

5.509

Tổng nhu cầu

KVA

26.942

77.820

- Nguồn điện:
Giai đoạn đầu đến năm 2015: xây dựng trạm 110/35/22 KV với công suất 40 MVA. Dài hạn đến năm 2020 nâng công suất trạm lên 2 x 40 MVA.
- Lưới điện
+ Lưới 35 KV:
. Xây dựng mới các trục 35KV cấp cho khu công nghiệp, cấp cho sân bay và khu vực cảng Vạn Hoa;
. Xây dựng đường dây 35 KV AC240, trong đó có 15 km cáp ngầm qua biển cấp cho 3 xã đảo Quan Lạn, Minh Châu, Bản Sen gồm: xuất tuyến đến trung tâm xã Quan Lạn dài 37km, nhánh cấp cho xã Minh Châu dài 3km, nhánh cấp cho khu du lịch Cánh buồm dài 5km, nhánh cấp cho khu dân cư Quan Lạn và các khu du lịch; xuất tuyến sau thanh cái 35 KV trạm 110 KV Vân Đồn;
. Lộ 372: từ thanh cái 35 KV trạm 110 KV Vân Đồn đến trạm Vạn Yên 2 dây AC120 dài 8,9km;
. Xây dựng đường dây 35KV cấp điện cho 2 xã đảo Ngọc Vừng, Thắng Lợi bao gồm: tuyến từ đảo Bản Sen đến trung tâm xã Thắng Lợi dài 21km, tuyến rẽ nhánh trên trục 373 cấp cho xã Ngọc Vừng dài 9km.
+ Lưới 22KV:
Tiến hành cải tạo lưới 10 KV lên 22 KV của thị trấn Vân Đồn khi có trạm 110/35/22KV, đồng thời cải tạo các trạm 15/0,4 KV thành các trạm 22/0,4 KV và chuyển trạm trung gian Vân Đồn 35/10KV thành trạm cắt.
+ Trạm biến áp
. Các trạm 22/0,4 KV khu vực trung tâm thị trấn dùng trạm xây hoặc trạm kios, các khu vực khác dùng trạm treo. Công suất các trạm lưới 22/0,4 KV chọn từ 100 KVA đến 400 KVA tùy theo từng khu vực. Bán kính cấp điện của mỗi trạm lưới ≤ 300 m.
. Xây dựng khoảng 200 trạm biến áp cho khu kinh tế với tổng công suất 55.000 KVA.
+ Lưới 0.4 KV và chiếu sáng đường
Lưới điện hạ áp và chiếu sáng đường dùng cáp vặn xoắn ABC đi theo cột riêng hoặc đi chung cột với lưới điện 22KV. Các tuyến đường, ngõ xóm có mặt bề rộng từ 3m trở lên phải được chiếu sáng. Khu trung tâm đô thị, khu du lịch nên sử dụng cáp ngầm chiếu sáng.

Content:
Cấp điện:
- Tiêu chuẩn cấp điện
+ Điện sinh hoạt:
. Đô thị giai đoạn đầu (10 năm): 250 W/người; giai đoạn dài hạn (sau 10 năm): 450 W/người.
. Nông thôn giai đoạn đầu (10 năm): 150 W/người; giai đoạn dài hạn (sau 10 năm): 300 W/người.
+ Điện công trình công cộng:
. Khu vực đô thị lấy bằng 25 ÷ 30% điện sinh hoạt;
. Khu vực nông thôn lấy bằng 20% điện sinh hoạt.
+ Điện công nghiệp: chỉ tiêu sử dụng từ 150 ÷ 300 KW/ha.
+ Chỉ tiêu chiếu sáng đường:
. Đường chính đô thị: 0,6 – 0,8 cd/m2
. Đường khác: 0,2 – 4 cd/m2.
+ Vật liệu cấp điện: sử dụng đường dây, trạm, thiết bị cấp điện của khu kinh tế phải đảm bảo chịu ăn mòn muối biển.
- Phụ tải điện yêu cầu:

STT

Danh mục

Đơn vị

Phụ tải

Đợt đầu (2015)

Dài hạn (2020)

1

Tổng phụ tải

KVA

29.804

86.084

2

Tổng phụ tải với Kdt=0,8

KVA

23.843

68.868

3

Tổn thất

5%

1.192

3.443

4

Dự phòng

8%

1.907

5.509

Tổng nhu cầu

KVA

26.942

77.820

- Nguồn điện:
Giai đoạn đầu đến năm 2015: xây dựng trạm 110/35/22 KV với công suất 40 MVA. Dài hạn đến năm 2020 nâng công suất trạm lên 2 x 40 MVA.
- Lưới điện
+ Lưới 35 KV:
. Xây dựng mới các trục 35KV cấp cho khu công nghiệp, cấp cho sân bay và khu vực cảng Vạn Hoa;
. Xây dựng đường dây 35 KV AC240, trong đó có 15 km cáp ngầm qua biển cấp cho 3 xã đảo Quan Lạn, Minh Châu, Bản Sen gồm: xuất tuyến đến trung tâm xã Quan Lạn dài 37km, nhánh cấp cho xã Minh Châu dài 3km, nhánh cấp cho khu du lịch Cánh buồm dài 5km, nhánh cấp cho khu dân cư Quan Lạn và các khu du lịch; xuất tuyến sau thanh cái 35 KV trạm 110 KV Vân Đồn;
. Lộ 372: từ thanh cái 35 KV trạm 110 KV Vân Đồn đến trạm Vạn Yên 2 dây AC120 dài 8,9km;
. Xây dựng đường dây 35KV cấp điện cho 2 xã đảo Ngọc Vừng, Thắng Lợi bao gồm: tuyến từ đảo Bản Sen đến trung tâm xã Thắng Lợi dài 21km, tuyến rẽ nhánh trên trục 373 cấp cho xã Ngọc Vừng dài 9km.
+ Lưới 22KV:
Tiến hành cải tạo lưới 10 KV lên 22 KV của thị trấn Vân Đồn khi có trạm 110/35/22KV, đồng thời cải tạo các trạm 15/0,4 KV thành các trạm 22/0,4 KV và chuyển trạm trung gian Vân Đồn 35/10KV thành trạm cắt.
+ Trạm biến áp
. Các trạm 22/0,4 KV khu vực trung tâm thị trấn dùng trạm xây hoặc trạm kios, các khu vực khác dùng trạm treo. Công suất các trạm lưới 22/0,4 KV chọn từ 100 KVA đến 400 KVA tùy theo từng khu vực. Bán kính cấp điện của mỗi trạm lưới ≤ 300 m.
. Xây dựng khoảng 200 trạm biến áp cho khu kinh tế với tổng công suất 55.000 KVA.
+ Lưới 0.4 KV và chiếu sáng đường
Lưới điện hạ áp và chiếu sáng đường dùng cáp vặn xoắn ABC đi theo cột riêng hoặc đi chung cột với lưới điện 22KV. Các tuyến đường, ngõ xóm có mặt bề rộng từ 3m trở lên phải được chiếu sáng. Khu trung tâm đô thị, khu du lịch nên sử dụng cáp ngầm chiếu sáng.