Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1979/QĐ-UBND năm 2011 phát triển giống cây trồng vật nuôi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "1979/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "1979/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "1979/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "1979/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "23/11/2011", "sign_number": "1979/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1979/QĐ-UBND năm 2011 phát triển giống cây trồng vật nuôi

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển sản xuất giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 - 2015, định hướng 2020 với những nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu chung:
Kiện toàn, nâng cao năng lực, hiệu quả hệ thống sản xuất, cung ứng giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản chất lượng cao theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hoá, để tăng nhanh năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh nhằm chủ động nguồn giống cây, giống con chất lượng cao an toàn dịch bệnh cho sản xuất đại trà.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
Tăng nhanh tỷ lệ sử dụng giống mới, giống có phẩm cấp cao được thị trường ưa chuộng cho sản xuất đại trà phù hợp với điều kiện của từng vùng, nhằm tạo đột phá mới về năng suất, chất lượng sản phẩm, góp phần duy trì tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp.
a. Đối với trồng trọt:
Chủ động sản xuất được hạt giống lúa và cây giống một số giống cây trồng phù hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh thay thế dần các giống cũ năng suất, chất lượng thấp và cạnh tranh được với các nguồn giống khác ở Việt Nam, cụ thể:
- Giống lúa: Tổ chức
sản xuất tại tỉnh để thường xuyên đáp ứng trên 70% nhu cầu giống lúa thuần tốt, còn lại là giống lúa lai, giống mới khác phục vụ cho sản xuất đại trà, đảm bảo năng suất lúa bình quân trên 65 tạ/ha/vụ, tỷ trọng lúa chất lượng cao đạt trên 55% diện tích vào năm 2015.
- Giống ngô: Phấn đấu đến năm 2015, 100% diện tích ngô được trồng bằng giống ngô lai mới; trong đó, diện tích ngô thương phẩm có năng suất cao, dùng làm thức ăn chăn nuôi là 80%; diện tích còn lại (20%) gieo trồng giống ngô nếp hàng hóa; ngô ngọt, ngô bao tử phục vụ chế biến.
- Giống chuối: Đến năm 2015, có trên 50% diện tích mới bằng cây F1 (cây nuôi cấy mô), còn lại sử dụng cây con tách chồi từ cây F1.
- Nhãn, vải và cây có múi: Cây giống sản xuất tại tỉnh có 80% lượng cây giống đạt tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phục vụ cải tạo vườn tạp và trồng thay thế.
b. Đối với chăn nuôi:
Phát triển chăn nuôi hàng hoá bền vững với việc sử dụng có hiệu quả, cơ cấu giống năng suất, chất lượng cao theo hướng an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh gắn với phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư, bảo vệ môi trường sinh thái nông nghiệp, nông thôn, cụ thể:
- Phấn đấu đến năm 2015: chủ động được 30 - 40% giống lợn bố mẹ (đến năm 2020 là 60 - 70%); 40 - 50% giống bò thịt năng suất, chất lượng cao (đến năm 2020 là 70 - 80%); Thụ tinh nhân tạo lợn đạt 60 - 65% (2020: 75 - 80%); Thụ tinh nhân tạo bò: 25 - 30% (2020: 40 - 50%).
- Từng bước hình thành những cơ sở chăn nuôi theo hướng công nghiệp tập trung, vùng chuyên sản xuất giống bò sữa, giống bò thịt, giống lợn hướng nạc có năng suất, chất lượng cao.
c. Đối với thuỷ sản:
Phấn đấu đến năm 2015, sản xuất và tiêu thụ đạt từ 1,0 - 1,2 tỷ cá bột/năm, cá giống đạt trên 280 triệu con (trong đó tăng tỷ trọng các giống cá mới như rô phi đơn tính, rô ta,…, giảm tỷ trọng cá mè, trôi…), cung cấp đủ cho nhân dân nuôi thâm canh thuỷ sản; trên cơ sở củng cố hệ thống sản xuất giống thuỷ sản hiện có, hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất bể đẻ, bể ấp, hệ thống cấp nước và cải tạo đàn cá bố mẹ tránh đồng huyết, cận huyết.

Content:
Mục tiêu:
2.1. Mục tiêu chung:
Kiện toàn, nâng cao năng lực, hiệu quả hệ thống sản xuất, cung ứng giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thuỷ sản chất lượng cao theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hoá, để tăng nhanh năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh nhằm chủ động nguồn giống cây, giống con chất lượng cao an toàn dịch bệnh cho sản xuất đại trà.
2.Mục tiêu cụ thể:
Tăng nhanh tỷ lệ sử dụng giống mới, giống có phẩm cấp cao được thị trường ưa chuộng cho sản xuất đại trà phù hợp với điều kiện của từng vùng, nhằm tạo đột phá mới về năng suất, chất lượng sản phẩm, góp phần duy trì tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp.
a. Đối với trồng trọt:
Chủ động sản xuất được hạt giống lúa và cây giống một số giống cây trồng phù hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh thay thế dần các giống cũ năng suất, chất lượng thấp và cạnh tranh được với các nguồn giống khác ở Việt Nam, cụ thể:
- Giống lúa: Tổ chức
sản xuất tại tỉnh để thường xuyên đáp ứng trên 70% nhu cầu giống lúa thuần tốt, còn lại là giống lúa lai, giống mới khác phục vụ cho sản xuất đại trà, đảm bảo năng suất lúa bình quân trên 65 tạ/ha/vụ, tỷ trọng lúa chất lượng cao đạt trên 55% diện tích vào năm 2015.
- Giống ngô: Phấn đấu đến năm 2015, 100% diện tích ngô được trồng bằng giống ngô lai mới; trong đó, diện tích ngô thương phẩm có năng suất cao, dùng làm thức ăn chăn nuôi là 80%; diện tích còn lại (20%) gieo trồng giống ngô nếp hàng hóa; ngô ngọt, ngô bao tử phục vụ chế biến.
- Giống chuối: Đến năm 2015, có trên 50% diện tích mới bằng cây F1 (cây nuôi cấy mô), còn lại sử dụng cây con tách chồi từ cây F1.
- Nhãn, vải và cây có múi: Cây giống sản xuất tại tỉnh có 80% lượng cây giống đạt tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phục vụ cải tạo vườn tạp và trồng thay thế.
b. Đối với chăn nuôi:
Phát triển chăn nuôi hàng hoá bền vững với việc sử dụng có hiệu quả, cơ cấu giống năng suất, chất lượng cao theo hướng an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh gắn với phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư, bảo vệ môi trường sinh thái nông nghiệp, nông thôn, cụ thể:
- Phấn đấu đến năm 2015: chủ động được 30 - 40% giống lợn bố mẹ (đến năm 2020 là 60 - 70%); 40 - 50% giống bò thịt năng suất, chất lượng cao (đến năm 2020 là 70 - 80%); Thụ tinh nhân tạo lợn đạt 60 - 65% (2020: 75 - 80%); Thụ tinh nhân tạo bò: 25 - 30% (2020: 40 - 50%).
- Từng bước hình thành những cơ sở chăn nuôi theo hướng công nghiệp tập trung, vùng chuyên sản xuất giống bò sữa, giống bò thịt, giống lợn hướng nạc có năng suất, chất lượng cao.
c. Đối với thuỷ sản:
Phấn đấu đến năm 2015, sản xuất và tiêu thụ đạt từ 1,0 - 1,2 tỷ cá bột/năm, cá giống đạt trên 280 triệu con (trong đó tăng tỷ trọng các giống cá mới như rô phi đơn tính, rô ta,…, giảm tỷ trọng cá mè, trôi…), cung cấp đủ cho nhân dân nuôi thâm canh thuỷ sản; trên cơ sở củng cố hệ thống sản xuất giống thuỷ sản hiện có, hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất bể đẻ, bể ấp, hệ thống cấp nước và cải tạo đàn cá bố mẹ tránh đồng huyết, cận huyết.