Document: Điều 10 Nghị định 10/2005/NĐ-CP cờ truyền thống, cờ hiệu, biểu tượng, hải quan hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, trang phục, giấy chứng minh hải quan

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/01/2005", "sign_number": "10/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/01/2005", "sign_number": "10/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/01/2005", "sign_number": "10/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/01/2005", "sign_number": "10/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "31/01/2005", "sign_number": "10/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 10 Nghị định 10/2005/NĐ-CP cờ truyền thống, cờ hiệu, biểu tượng, hải quan hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, trang phục, giấy chứng minh hải quan có nội dung như sau:

Điều 10. Trang phục hải quan
1. áo quần lễ phục
a) áo mùa đông: mầu ghi hồng, có vải lót trong, ve nhọn, cổ thụt. Thân sau có cầu vai, cầu vai có 2 đỉa. Ngực có 4 cúc to (đường kính 22 mm) bằng kim loại mầu vàng nhạt có hình nổi lá chắn ở giữa, bên trong lá chắn có hình lồng chìa khóa, mỏ neo, cánh én. Sống lưng áo sau có xẻ.
- áo nam: hai thân trước có 4 túi, nắp (hình cánh dơi) nổi ngoài.
- áo nữ: hai thân trước có 2 túi dưới, nắp (hình cánh dơi) nổi ngoài. Cúc các túi kiểu như cúc ngực, cúc túi trên đường kính 16 mm, cúc túi dưới đường kính 22 mm.
b) áo mùa hè: mầu và kiểu dáng t­ương tự như áo mùa đông, nhưng khác áo mùa đông là kiểu áo cộc tay và không có vải lót trong.
c) Quần: mầu ghi hồng may kiểu âu phục, dừng chung cả lễ phục mùa đông, mùa hè.
2. áo quần xuân - hè
a) Quần xuân - hè
- Quần mầu xanh đen may kiểu âu phục cho cả nam và nữ.
- Nữ giới: may Jíp (juyp) mầu xanh đen, dài quá gối và xẻ thân sau.
b) áo xuân - hè
- áo nam: may kiểu bờ lu dông (blouson), cổ bẻ, mầu xanh da trời, cộc tay, cài khuy, ngực có 2 túi nổi ngoài có nắp hình cánh dơi, giữa túi có đường gân nổi, một hàng khuy cúc nhựa mầu trắng. Thân sau có cầu vai, cầu vai có 2 đỉa. Đai áo có dựng mếch (mex), xẻ s­ườn cài 2 cúc.
- áo nữ: may kiểu sơ mi chiết ly, cổ bẻ, mầu xanh da trời , cộc tay; hai thân trước có 2 túi dưới; một hàng khuy cúc nhựa mầu trắng; may bật vai đeo cấp hiệu; thân sau sống lưng chắp; cửa tay may lật ra ngoài.
3. áo quần thu - đông: cùng kiểu, cùng mầu và dùng chung cho các lực lượng hải quan, cụ thể:
a) áo thu - đông mầu xanh đen, gồm:
- áo nam giống như áo lễ phục; phần khác áo lễ phục gồm: đầu cổ, đầu ve làm bằng nhau; hai thân trước có 4 túi, nắp (hình cánh dơi) nổi ngoài.
- áo nữ may kiểu áo vét (vest), cầu vai có đỉa để đeo cấp hiệu.
b) Quần thu - đông kiểu âu phục mầu xanh đen dùng cho cả nam và nữ.
4. áo mặc trong lễ phục và thu - đông gồm: áo sơ mi mầu trắng, dài tay, cổ đứng để thắt ca ra vát (caravat) dùng cho cả nam và nữ.
5. Mũ.
a) Mũ kê pi có thành, đỉnh và cầu mũ được may cùng một loại vải; có đai bằng sợi kim tuyến mầu vàng đặt ở phía trước trên l­ưỡi trai mầu đen bóng; quai mũ mầu đen. Có 02 loại mũ kê pi, gồm:
- Mũ kê pi mấu xanh đen, chính giữa thành mũ phía trên l­ưỡi trai có thêu hàng chữ in hoa "HẢI QUAN VIỆT NAM" màu vàng, cao 8 mm, dùng cho trang phục xuân - hè và thu - đông.
- Mũ kê pi mầu ghi hồng, kích thước, kiểu dáng t­ương tự như­ mũ kê pi mầu xanh đen dùng cho lễ phục hải quan.
b) Mũ mềm: kiểu mũ mềm của bộ đội hải quân, mầu xanh đen, có l­ưỡi trai, phía trên thêu hình lồng chìa khóa, mỏ neo, cánh én màu vàng, bên dưới thêu hàng chữ "HẢI QUAN VIỆT NAM" mầu bạc.
c) Mũ bông kiểu mũ bông của bộ đội biên phòng, phía trên thêu hình lồng chìa khóa, mỏ neo và cánh én mầu vàng, bên dưới thêu hàng chữ "HẢI QUAN VIỆT NAM" mầu bạc.
6. Ca ra vát (caravat) mầu xanh đen, trên góc trái phía đầu to của ca ra vát có in biểu tượng hải quan, dùng cho cả trang phục thu - đông và lễ phục.
7. Giầy.
- Giầy da mầu đen, thấp cổ, có dây buộc dùng chung cho tất cả công chức và dùng trong xuân - hê, thu - đông và lễ phục.
- Riêng lực lượng kiểm soát chống buôn lậu được trang bị giấy vải cao có đặc chủng (chống thấm nước, chịu được nhiệt và chống được vật nhọn).
8. áo mưa.
- áo mưa mấu tím than. Riêng lực lượng tuần tra, kiểm soát trên bộ và trên biển được trang bị thêm 01 bộ quần áo mưa bằng vải vi ni lông (vinilon) không thấm nước; có in biểu tượng hải quan ở phía ngoài cánh tay trái của áo.
9. Trang phục chống rét, gồm:
- áo bông mầu xanh đen có in biểu tượng hải quan ở phía ngoài cánh tay trái của áo.
- áo len dài tay mầu ghi, cổ hình trái tim, có thêu biểu tượng hải quan ở phía ngoài cánh tay trái của áo.
10. Trang phục niên hạn khác, gồm: thắt lưng, găng tay trắng dùng trong các dịp lễ tết, hội nghị lớn; găng tay mầu ghi dùng cho lực lượng tuần tra, kiểm soát, kiểm tra, giám sát vào mùa đông, ủng và quần áo bảo hộ lao động dùng cho lực lượng kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
11. Tiêu chuẩn cụ thể về từng loại trang phục để cấp phát cho công chức hải quan hàng năm do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

Content:
Điều 10. Trang phục hải quan
1. áo quần lễ phục
a) áo mùa đông: mầu ghi hồng, có vải lót trong, ve nhọn, cổ thụt. Thân sau có cầu vai, cầu vai có 2 đỉa. Ngực có 4 cúc to (đường kính 22 mm) bằng kim loại mầu vàng nhạt có hình nổi lá chắn ở giữa, bên trong lá chắn có hình lồng chìa khóa, mỏ neo, cánh én. Sống lưng áo sau có xẻ.
- áo nam: hai thân trước có 4 túi, nắp (hình cánh dơi) nổi ngoài.
- áo nữ: hai thân trước có 2 túi dưới, nắp (hình cánh dơi) nổi ngoài. Cúc các túi kiểu như cúc ngực, cúc túi trên đường kính 16 mm, cúc túi dưới đường kính 22 mm.
b) áo mùa hè: mầu và kiểu dáng t­ương tự như áo mùa đông, nhưng khác áo mùa đông là kiểu áo cộc tay và không có vải lót trong.
c) Quần: mầu ghi hồng may kiểu âu phục, dừng chung cả lễ phục mùa đông, mùa hè.
2. áo quần xuân - hè
a) Quần xuân - hè
- Quần mầu xanh đen may kiểu âu phục cho cả nam và nữ.
- Nữ giới: may Jíp (juyp) mầu xanh đen, dài quá gối và xẻ thân sau.
b) áo xuân - hè
- áo nam: may kiểu bờ lu dông (blouson), cổ bẻ, mầu xanh da trời, cộc tay, cài khuy, ngực có 2 túi nổi ngoài có nắp hình cánh dơi, giữa túi có đường gân nổi, một hàng khuy cúc nhựa mầu trắng. Thân sau có cầu vai, cầu vai có 2 đỉa. Đai áo có dựng mếch (mex), xẻ s­ườn cài 2 cúc.
- áo nữ: may kiểu sơ mi chiết ly, cổ bẻ, mầu xanh da trời , cộc tay; hai thân trước có 2 túi dưới; một hàng khuy cúc nhựa mầu trắng; may bật vai đeo cấp hiệu; thân sau sống lưng chắp; cửa tay may lật ra ngoài.
3. áo quần thu - đông: cùng kiểu, cùng mầu và dùng chung cho các lực lượng hải quan, cụ thể:
a) áo thu - đông mầu xanh đen, gồm:
- áo nam giống như áo lễ phục; phần khác áo lễ phục gồm: đầu cổ, đầu ve làm bằng nhau; hai thân trước có 4 túi, nắp (hình cánh dơi) nổi ngoài.
- áo nữ may kiểu áo vét (vest), cầu vai có đỉa để đeo cấp hiệu.
b) Quần thu - đông kiểu âu phục mầu xanh đen dùng cho cả nam và nữ.
4. áo mặc trong lễ phục và thu - đông gồm: áo sơ mi mầu trắng, dài tay, cổ đứng để thắt ca ra vát (caravat) dùng cho cả nam và nữ.
5. Mũ.
a) Mũ kê pi có thành, đỉnh và cầu mũ được may cùng một loại vải; có đai bằng sợi kim tuyến mầu vàng đặt ở phía trước trên l­ưỡi trai mầu đen bóng; quai mũ mầu đen. Có 02 loại mũ kê pi, gồm:
- Mũ kê pi mấu xanh đen, chính giữa thành mũ phía trên l­ưỡi trai có thêu hàng chữ in hoa "HẢI QUAN VIỆT NAM" màu vàng, cao 8 mm, dùng cho trang phục xuân - hè và thu - đông.
- Mũ kê pi mầu ghi hồng, kích thước, kiểu dáng t­ương tự như­ mũ kê pi mầu xanh đen dùng cho lễ phục hải quan.
b) Mũ mềm: kiểu mũ mềm của bộ đội hải quân, mầu xanh đen, có l­ưỡi trai, phía trên thêu hình lồng chìa khóa, mỏ neo, cánh én màu vàng, bên dưới thêu hàng chữ "HẢI QUAN VIỆT NAM" mầu bạc.
c) Mũ bông kiểu mũ bông của bộ đội biên phòng, phía trên thêu hình lồng chìa khóa, mỏ neo và cánh én mầu vàng, bên dưới thêu hàng chữ "HẢI QUAN VIỆT NAM" mầu bạc.
6. Ca ra vát (caravat) mầu xanh đen, trên góc trái phía đầu to của ca ra vát có in biểu tượng hải quan, dùng cho cả trang phục thu - đông và lễ phục.
7. Giầy.
- Giầy da mầu đen, thấp cổ, có dây buộc dùng chung cho tất cả công chức và dùng trong xuân - hê, thu - đông và lễ phục.
- Riêng lực lượng kiểm soát chống buôn lậu được trang bị giấy vải cao có đặc chủng (chống thấm nước, chịu được nhiệt và chống được vật nhọn).
8. áo mưa.
- áo mưa mấu tím than. Riêng lực lượng tuần tra, kiểm soát trên bộ và trên biển được trang bị thêm 01 bộ quần áo mưa bằng vải vi ni lông (vinilon) không thấm nước; có in biểu tượng hải quan ở phía ngoài cánh tay trái của áo.
9. Trang phục chống rét, gồm:
- áo bông mầu xanh đen có in biểu tượng hải quan ở phía ngoài cánh tay trái của áo.
- áo len dài tay mầu ghi, cổ hình trái tim, có thêu biểu tượng hải quan ở phía ngoài cánh tay trái của áo.
10. Trang phục niên hạn khác, gồm: thắt lưng, găng tay trắng dùng trong các dịp lễ tết, hội nghị lớn; găng tay mầu ghi dùng cho lực lượng tuần tra, kiểm soát, kiểm tra, giám sát vào mùa đông, ủng và quần áo bảo hộ lao động dùng cho lực lượng kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
11. Tiêu chuẩn cụ thể về từng loại trang phục để cấp phát cho công chức hải quan hàng năm do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.