Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1292/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/03/2018", "sign_number": "1292/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/03/2018", "sign_number": "1292/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/03/2018", "sign_number": "1292/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/03/2018", "sign_number": "1292/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/03/2018", "sign_number": "1292/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1292/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp thành phố Hà Nội đến năm 2020, có xét đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu:
...
4. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch
4.1. Giải pháp về vốn, thu hút vốn và ưu đãi đầu tư.
Dự kiến tổng nhu cầu vốn đầu tư cơ sở hạ tầng khoảng 49.425 tỷ đồng. Trong đó giai đoạn đến năm 2020 khoảng 34.900 tỷ đồng và giai đoạn từ năm 2021 - 2030 khoảng 14.525 tỷ đồng.
Tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tư, thu hút các tập đoàn, doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng có tiềm lực về vốn, công nghệ, thương hiệu đầu tư vào cơ sở hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn; tập trung huy động các nguồn vốn từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước, vốn tín dụng.
Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp theo một đầu mối tổ chức thống nhất, có sự tham gia của các ban, ngành, có trọng tâm, trọng điểm riêng cho từng đối tượng cần thu hút vốn.
Chuẩn bị tốt Danh mục các dự án, các cụm công nghiệp được ưu tiên thu hút đầu tư và phổ biến đầy đủ các điều kiện ưu đãi đầu tư cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
4.2. Giải pháp về đất đai.
Tăng cường hiệu lực của các quy định pháp luật về chính sách đất đai.
Nghiên cứu xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất cho doanh nghiệp thuê đất trong điều kiện ưu tiên phát triển công nghệ cao, công nghệ nguồn; đồng thời bổ sung cơ chế cho các doanh nghiệp công nghiệp thuê đất được hưởng ưu đãi về tiền thuê đất theo quy định của Luật đầu tư và phù hợp với thông lệ của WTO.
4.3. Giải pháp về cơ sở hạ tầng và dịch vụ công.
Nghiên cứu chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ từ giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, xử lý môi trường và dứt điểm cho từng cụm công nghiệp để khi các nhà máy đi vào hoạt động thì chấm dứt hoạt động xây dựng hạ tầng cả trong và ngoài hàng rào.
Trong trường hợp vừa giao đất đầu tư, vừa xây dựng hạ tầng thì cần có lộ trình, tiến độ hoàn thành cụ thể từng hạng mục theo dạng cuốn chiếu một cách hợp lý.
Tổ chức tốt các dịch vụ về tài chính, hải quan, bưu chính viễn thông tại các cụm công nghiệp để hỗ trợ cho các doanh nghiệp công nghiệp đầu tư vào đây có nhiều thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
4.4. Giải pháp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Các dự án xây dựng mới và mở rộng cụm công nghiệp và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp phải có báo cáo tác động môi trường (ĐTM) được cấp thẩm quyền phê duyệt; cần có Quy định trách nhiệm phối hợp giữa các bên trong công tác lập, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, phối hợp kiểm tra giám sát và xử lý các vấn đề môi trường trong cụm công nghiệp.
- Tăng cường công tác quản lý môi trường: Đặc biệt chú trọng và tăng cường công tác quản lý môi trường trong cụm công nghiệp, trong đó công tác kiện toàn, nâng cao năng lực của bộ máy quản lý môi trường phải được đặt lên hàng đầu. Chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp phải xây dựng nội quy về bảo vệ môi trường theo các hình thức: Những hướng dẫn chi tiết về quy hoạch địa điểm cảnh quan và thiết kế kiến trúc cho các cụm công nghiệp; các quy định về dòng thải; các tiêu chí về môi trường cho các dự án đầu tư vào cụm công nghiệp. Đồng thời cần xây dựng chính sách khuyến khích để thu hút các doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị hiện đại, sản xuất các loại sản phẩm đảm bảo vệ sinh môi trường, phế liệu có khả năng tái chế hoặc được chôn lấp an toàn; khuyến khích các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng Quốc tế. Đặc biệt, khuyến khích ngành công nghiệp môi trường đầu tư phát triển trong cụm công nghiệp. Không chấp nhận các cơ sở công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm cao ở Thủ đô. Khuyến khích triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học về bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất của cụm công nghiệp.
- Thực hiện quy hoạch môi trường: Trong quy hoạch ngoài việc bố trí mặt bằng cho các nhà máy, nhất thiết phải đề cập đến phương án bảo vệ môi trường. Thiết kế xây dựng cụm công nghiệp phải có quy hoạch vùng cách ly vệ sinh công nghiệp (là vùng đệm giữa cụm công nghiệp với khu dân cư, với vùng lân cận). Kích thước của vùng cách ly công nghiệp nên được xác định theo khoảng cách bảo vệ về vệ sinh mà tiêu chuẩn Nhà nước cho phép. Đối với các cụm công nghiệp đã có từ trước cần lập danh sách các nhà máy theo mức độ ô nhiễm gây độc hại để có kế hoạch biện pháp xử lý cụ thể.
- Xây dựng khu xử lý môi trường tập trung: Việc xây dựng trạm xử lý nước thải cho một cụm công nghiệp là yêu cầu bắt buộc. Đối với cụm công nghiệp có sản xuất với nguy cơ gây độc hại cần thiết kế các vùng đất ngập nước - hồ chứa nhân tạo để xử lý nước thải của mình theo phương pháp sinh học. Tuy nhiên, các nhà máy đơn lẻ phải lắp đặt công nghệ tiền xử lý để bảo vệ tính nhất thể và sự hoạt động ổn định của hệ thống đất ngập nước này.
- Thiết lập hệ thống quan trắc môi trường: Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp cần xây dựng và đầu tư nâng cấp năng lực hoạt động của hệ thống quan trắc môi trường của cụm công nghiệp. Qua đó có thể đánh giá kịp thời, chính xác, và kiểm soát được chặt chẽ tình trạng chất lượng môi trường cũng như mức độ ô nhiễm môi trường không khí, nước, mùi, tiếng ồn...từ đó có giải pháp kỹ thuật xử lý kịp thời có hiệu quả, đảm bảo chất lượng môi trường nói chung.
4.5. Giải pháp về nguồn nhân lực.
- Về tạo nguồn nhân lực tại chỗ: Phải đảm bảo chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề, có khả năng tiếp thu có hiệu quả các phương pháp quản lý khoa học hiện đại, các trình độ thiết bị công nghệ cao, tiên tiến trên thế giới; có thể lực, tác phong và nếp sống văn hóa công nghiệp. Doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp cần cam kết và thực hiện ưu tiên tuyển dụng lao động tại địa phương; Đặc biệt ưu tiên lao động bị mất đất sản xuất, mất mặt bằng kinh doanh.
- Về đào tạo nguồn nhân lực: Tạo mối quan hệ liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp với trường đại học, trường dạy nghề trên địa bàn và Vùng để đào tạo nhân lực. Khuyến khích đào tạo theo địa chỉ người sử dụng lao động, và ưu tiên lao động bị thu hồi đất. Tạo mối liên kết giữa cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp và Trường để tổ chức mở lớp đào tạo trong trường hoặc ngay tại doanh nghiệp. Tạo điều kiện thành lập các Trung tâm đào tạo nghề và truyền nghề ngay tại các cụm công nghiệp cho doanh nghiệp. Ưu tiên hỗ trợ các chương trình kế hoạch đào tạo phù hợp với nhu cầu, sát với thực tế, đáp ứng kịp thời yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực kỹ thuật theo đặt hàng, theo địa chỉ trong cụm công nghiệp. Đầu tư đổi mới cơ sở vật chất, điều kiện giảng dạy, điều kiện học tập, trước hết là các trường dạy nghề của Hà Nội để sau khi đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật có thể tiếp cận và làm việc được trên các trang thiết bị máy móc mới. Việc đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp tại cụm công nghiệp cần phải quan tâm đầy đủ tới cơ cấu chuyên môn: nhân lực quản lý, điều hành; nhân lực chuyên môn nghiệp vụ cao; công nhân kỹ thuật.
- Về dịch vụ tư vấn cung cấp lao động: Tiếp tục thực hiện “Đề án phát triển thị trường lao động thành phố Hà Nội đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Tiếp tục thực hiện “Đề án tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động Sàn giao dịch việc làm thành phố Hà Nội giai đoạn 2014 - 2015 và định hướng đến năm 2020”. Đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong các cụm công nghiệp phải có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực riêng để chủ động trong việc tổ chức đào tạo cả về quy mô, trình độ và cơ cấu ngành nghề, chú ý vấn đề kèm cặp nâng cao tay nghề tại chỗ; doanh nghiệp phải có bộ máy chuyên trách về quản lý nguồn nhân lực.
4.6. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước ngành công nghiệp trên địa bàn trong lĩnh vực quản lý và phát triển cụm công nghiệp.
Nâng cao vị trí của các cơ quan quản lý Nhà nước về cụm công nghiệp, thực hiện cải cách hành chính; có cơ chế giám sát thực hiện quy hoạch. Trong quá trình triển khai thực hiện, có vấn đề phát sinh cần điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn.
Việc chọn nhà đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp có đủ năng lực tài chính, kinh nghiệm quản lý hạ tầng, có mối quan hệ khách hàng rộng là điều kiện tiên quyết quyết định đến kết quả, hiệu quả hoạt động của cụm công nghiệp sau này.

Content:
Các giải pháp thực hiện Quy hoạch
4.1. Giải pháp về vốn, thu hút vốn và ưu đãi đầu tư.
Dự kiến tổng nhu cầu vốn đầu tư cơ sở hạ tầng khoảng 49.425 tỷ đồng. Trong đó giai đoạn đến năm 2020 khoảng 34.900 tỷ đồng và giai đoạn từ năm 2021 - 2030 khoảng 14.525 tỷ đồng.
Tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tư, thu hút các tập đoàn, doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng có tiềm lực về vốn, công nghệ, thương hiệu đầu tư vào cơ sở hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn; tập trung huy động các nguồn vốn từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước, vốn tín dụng.
Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư vào cụm công nghiệp theo một đầu mối tổ chức thống nhất, có sự tham gia của các ban, ngành, có trọng tâm, trọng điểm riêng cho từng đối tượng cần thu hút vốn.
Chuẩn bị tốt Danh mục các dự án, các cụm công nghiệp được ưu tiên thu hút đầu tư và phổ biến đầy đủ các điều kiện ưu đãi đầu tư cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
4.2. Giải pháp về đất đai.
Tăng cường hiệu lực của các quy định pháp luật về chính sách đất đai.
Nghiên cứu xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất cho doanh nghiệp thuê đất trong điều kiện ưu tiên phát triển công nghệ cao, công nghệ nguồn; đồng thời bổ sung cơ chế cho các doanh nghiệp công nghiệp thuê đất được hưởng ưu đãi về tiền thuê đất theo quy định của Luật đầu tư và phù hợp với thông lệ của WTO.
4.3. Giải pháp về cơ sở hạ tầng và dịch vụ công.
Nghiên cứu chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ từ giao thông, cấp điện, cấp thoát nước, xử lý môi trường và dứt điểm cho từng cụm công nghiệp để khi các nhà máy đi vào hoạt động thì chấm dứt hoạt động xây dựng hạ tầng cả trong và ngoài hàng rào.
Trong trường hợp vừa giao đất đầu tư, vừa xây dựng hạ tầng thì cần có lộ trình, tiến độ hoàn thành cụ thể từng hạng mục theo dạng cuốn chiếu một cách hợp lý.
Tổ chức tốt các dịch vụ về tài chính, hải quan, bưu chính viễn thông tại các cụm công nghiệp để hỗ trợ cho các doanh nghiệp công nghiệp đầu tư vào đây có nhiều thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
4.Giải pháp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Các dự án xây dựng mới và mở rộng cụm công nghiệp và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp phải có báo cáo tác động môi trường (ĐTM) được cấp thẩm quyền phê duyệt; cần có Quy định trách nhiệm phối hợp giữa các bên trong công tác lập, thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, phối hợp kiểm tra giám sát và xử lý các vấn đề môi trường trong cụm công nghiệp.
- Tăng cường công tác quản lý môi trường: Đặc biệt chú trọng và tăng cường công tác quản lý môi trường trong cụm công nghiệp, trong đó công tác kiện toàn, nâng cao năng lực của bộ máy quản lý môi trường phải được đặt lên hàng đầu. Chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp phải xây dựng nội quy về bảo vệ môi trường theo các hình thức: Những hướng dẫn chi tiết về quy hoạch địa điểm cảnh quan và thiết kế kiến trúc cho các cụm công nghiệp; các quy định về dòng thải; các tiêu chí về môi trường cho các dự án đầu tư vào cụm công nghiệp. Đồng thời cần xây dựng chính sách khuyến khích để thu hút các doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị hiện đại, sản xuất các loại sản phẩm đảm bảo vệ sinh môi trường, phế liệu có khả năng tái chế hoặc được chôn lấp an toàn; khuyến khích các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng Quốc tế. Đặc biệt, khuyến khích ngành công nghiệp môi trường đầu tư phát triển trong cụm công nghiệp. Không chấp nhận các cơ sở công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm cao ở Thủ đô. Khuyến khích triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học về bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất của cụm công nghiệp.
- Thực hiện quy hoạch môi trường: Trong quy hoạch ngoài việc bố trí mặt bằng cho các nhà máy, nhất thiết phải đề cập đến phương án bảo vệ môi trường. Thiết kế xây dựng cụm công nghiệp phải có quy hoạch vùng cách ly vệ sinh công nghiệp (là vùng đệm giữa cụm công nghiệp với khu dân cư, với vùng lân cận). Kích thước của vùng cách ly công nghiệp nên được xác định theo khoảng cách bảo vệ về vệ sinh mà tiêu chuẩn Nhà nước cho phép. Đối với các cụm công nghiệp đã có từ trước cần lập danh sách các nhà máy theo mức độ ô nhiễm gây độc hại để có kế hoạch biện pháp xử lý cụ thể.
- Xây dựng khu xử lý môi trường tập trung: Việc xây dựng trạm xử lý nước thải cho một cụm công nghiệp là yêu cầu bắt buộc. Đối với cụm công nghiệp có sản xuất với nguy cơ gây độc hại cần thiết kế các vùng đất ngập nước - hồ chứa nhân tạo để xử lý nước thải của mình theo phương pháp sinh học. Tuy nhiên, các nhà máy đơn lẻ phải lắp đặt công nghệ tiền xử lý để bảo vệ tính nhất thể và sự hoạt động ổn định của hệ thống đất ngập nước này.
- Thiết lập hệ thống quan trắc môi trường: Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp cần xây dựng và đầu tư nâng cấp năng lực hoạt động của hệ thống quan trắc môi trường của cụm công nghiệp. Qua đó có thể đánh giá kịp thời, chính xác, và kiểm soát được chặt chẽ tình trạng chất lượng môi trường cũng như mức độ ô nhiễm môi trường không khí, nước, mùi, tiếng ồn...từ đó có giải pháp kỹ thuật xử lý kịp thời có hiệu quả, đảm bảo chất lượng môi trường nói chung.
4.5. Giải pháp về nguồn nhân lực.
- Về tạo nguồn nhân lực tại chỗ: Phải đảm bảo chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề, có khả năng tiếp thu có hiệu quả các phương pháp quản lý khoa học hiện đại, các trình độ thiết bị công nghệ cao, tiên tiến trên thế giới; có thể lực, tác phong và nếp sống văn hóa công nghiệp. Doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp cần cam kết và thực hiện ưu tiên tuyển dụng lao động tại địa phương; Đặc biệt ưu tiên lao động bị mất đất sản xuất, mất mặt bằng kinh doanh.
- Về đào tạo nguồn nhân lực: Tạo mối quan hệ liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp với trường đại học, trường dạy nghề trên địa bàn và Vùng để đào tạo nhân lực. Khuyến khích đào tạo theo địa chỉ người sử dụng lao động, và ưu tiên lao động bị thu hồi đất. Tạo mối liên kết giữa cơ quan quản lý Nhà nước, doanh nghiệp và Trường để tổ chức mở lớp đào tạo trong trường hoặc ngay tại doanh nghiệp. Tạo điều kiện thành lập các Trung tâm đào tạo nghề và truyền nghề ngay tại các cụm công nghiệp cho doanh nghiệp. Ưu tiên hỗ trợ các chương trình kế hoạch đào tạo phù hợp với nhu cầu, sát với thực tế, đáp ứng kịp thời yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực kỹ thuật theo đặt hàng, theo địa chỉ trong cụm công nghiệp. Đầu tư đổi mới cơ sở vật chất, điều kiện giảng dạy, điều kiện học tập, trước hết là các trường dạy nghề của Hà Nội để sau khi đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật có thể tiếp cận và làm việc được trên các trang thiết bị máy móc mới. Việc đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp tại cụm công nghiệp cần phải quan tâm đầy đủ tới cơ cấu chuyên môn: nhân lực quản lý, điều hành; nhân lực chuyên môn nghiệp vụ cao; công nhân kỹ thuật.
- Về dịch vụ tư vấn cung cấp lao động: Tiếp tục thực hiện “Đề án phát triển thị trường lao động thành phố Hà Nội đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020. Tiếp tục thực hiện “Đề án tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động Sàn giao dịch việc làm thành phố Hà Nội giai đoạn 2014 - 2015 và định hướng đến năm 2020”. Đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong các cụm công nghiệp phải có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực riêng để chủ động trong việc tổ chức đào tạo cả về quy mô, trình độ và cơ cấu ngành nghề, chú ý vấn đề kèm cặp nâng cao tay nghề tại chỗ; doanh nghiệp phải có bộ máy chuyên trách về quản lý nguồn nhân lực.
4.6. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước ngành công nghiệp trên địa bàn trong lĩnh vực quản lý và phát triển cụm công nghiệp.
Nâng cao vị trí của các cơ quan quản lý Nhà nước về cụm công nghiệp, thực hiện cải cách hành chính; có cơ chế giám sát thực hiện quy hoạch. Trong quá trình triển khai thực hiện, có vấn đề phát sinh cần điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn.
Việc chọn nhà đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp có đủ năng lực tài chính, kinh nghiệm quản lý hạ tầng, có mối quan hệ khách hàng rộng là điều kiện tiên quyết quyết định đến kết quả, hiệu quả hoạt động của cụm công nghiệp sau này.