Document: Điều 4 Quyết định 33/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ công ích thủy lợi tiền nước Quảng Trị

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "23/11/2017", "sign_number": "33/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "23/11/2017", "sign_number": "33/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "23/11/2017", "sign_number": "33/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "23/11/2017", "sign_number": "33/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "23/11/2017", "sign_number": "33/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 33/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ công ích thủy lợi tiền nước Quảng Trị có nội dung như sau:

Điều 4. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và mức thu tiền nước để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực
1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi: Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng đối với từng biện pháp tưới, tiêu, từng vùng và được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi là giá không có thuế giá trị gia tăng.
a) Đối với đất trồng lúa:
Trường hợp tưới, tiêu chủ động:

TT

Biện pháp công trình

Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi (đồng/ha/vụ)

Các huyện miền núi

Các huyện đồng bằng

1

Tưới tiêu bằng động lực

1.811.000

1.409.000

2

Tưới tiêu bằng trọng lực

1.267.000

986.000

3

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.539.000

1.197.000

Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá tính bằng 60% mức giá tại Biểu trên.
Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá tính bằng 40% mức giá tại Biểu trên.
Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá tính bằng 50% mức giá tại Biểu trên.
Trường hợp lợi dụng thủy triều đê tưới, tiêu thì mức giá tính bằng 70% mức giá tưới tiêu bằng trọng lực.
Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.
Trường hợp phải tách riêng mức thu cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
b) Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ Đông thì mức giá tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa.
2. Mức giá tiền nước để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Giá tính theo các biện pháp công trình

Bơm điện

Hồ đập, kênh cống

1

Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp

đồng/m3

1.800

900

2

Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi

đồng/m3

1.320

900

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

1.020

840

4

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

840

600

đồng m2 mặt thoáng/năm

250

5

Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi
Nuôi cá bè

% Giá trị sản lượng

5%
6%

6

Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi;
- Thuyền, sà lan
- Các loại bè

đồng/tấn/lượt
đồng/m2/lượt

7.200
1.800

7

Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

8%

8

Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

10%

3. Giá dịch vụ thủy lợi nội đồng:
Mức giá dịch vụ thủy lợi nội đồng là mức giá mà tổ chức, cá nhân sử dụng nước phải trả cho tổ chức hợp tác dùng nước để chi trả cho công tác quản lý, bảo vệ công trình; nạo vét, sửa chữa hệ thống kênh nội đồng từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng.
Mức giá tối đa là 750.000 đồng/ha/vụ.
Trong trường hợp đặc biệt, đối với những khu vực cuối kênh khó tưới, yêu cầu dẫn nước cao hoặc số lượng kênh mương nội đồng nhiều, để đảm bảo chi phí cho công tác duy tu, bảo dưỡng kênh mương, tùy từng địa bàn hoặc công trình thủy lợi, có thể nâng mức giá dịch vụ thủy lợi nội đồng nhưng không vượt quá 1,5 lần theo mức giá tối đa nêu trên.
Mức giá dịch vụ thủy lợi nội đồng nêu trên là giá không có thuế giá trị gia tăng.

Content:
Điều 4. Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và mức thu tiền nước để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực
1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi: Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng đối với từng biện pháp tưới, tiêu, từng vùng và được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi là giá không có thuế giá trị gia tăng.
a) Đối với đất trồng lúa:
Trường hợp tưới, tiêu chủ động:

TT

Biện pháp công trình

Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi (đồng/ha/vụ)

Các huyện miền núi

Các huyện đồng bằng

1

Tưới tiêu bằng động lực

1.811.000

1.409.000

2

Tưới tiêu bằng trọng lực

1.267.000

986.000

3

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.539.000

1.197.000

Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì mức giá tính bằng 60% mức giá tại Biểu trên.
Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá tính bằng 40% mức giá tại Biểu trên.
Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá tính bằng 50% mức giá tại Biểu trên.
Trường hợp lợi dụng thủy triều đê tưới, tiêu thì mức giá tính bằng 70% mức giá tưới tiêu bằng trọng lực.
Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.
Trường hợp phải tách riêng mức thu cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.
b) Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ Đông thì mức giá tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng lúa.
2. Mức giá tiền nước để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực:

TT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị

Giá tính theo các biện pháp công trình

Bơm điện

Hồ đập, kênh cống

1

Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp

đồng/m3

1.800

900

2

Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi

đồng/m3

1.320

900

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

1.020

840

4

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

840

600

đồng m2 mặt thoáng/năm

250

5

Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi
Nuôi cá bè

% Giá trị sản lượng

5%
6%

6

Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi;
- Thuyền, sà lan
- Các loại bè

đồng/tấn/lượt
đồng/m2/lượt

7.200
1.800

7

Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện

% giá trị sản lượng điện thương phẩm

8%

8

Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng)

Tổng giá trị doanh thu

10%

3. Giá dịch vụ thủy lợi nội đồng:
Mức giá dịch vụ thủy lợi nội đồng là mức giá mà tổ chức, cá nhân sử dụng nước phải trả cho tổ chức hợp tác dùng nước để chi trả cho công tác quản lý, bảo vệ công trình; nạo vét, sửa chữa hệ thống kênh nội đồng từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng.
Mức giá tối đa là 750.000 đồng/ha/vụ.
Trong trường hợp đặc biệt, đối với những khu vực cuối kênh khó tưới, yêu cầu dẫn nước cao hoặc số lượng kênh mương nội đồng nhiều, để đảm bảo chi phí cho công tác duy tu, bảo dưỡng kênh mương, tùy từng địa bàn hoặc công trình thủy lợi, có thể nâng mức giá dịch vụ thủy lợi nội đồng nhưng không vượt quá 1,5 lần theo mức giá tối đa nêu trên.
Mức giá dịch vụ thủy lợi nội đồng nêu trên là giá không có thuế giá trị gia tăng.