Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 607/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Đề án phát triển xuất nhập khẩu Lạng Sơn đến 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "29/03/2019", "sign_number": "607/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "29/03/2019", "sign_number": "607/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "29/03/2019", "sign_number": "607/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "29/03/2019", "sign_number": "607/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "29/03/2019", "sign_number": "607/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Ngọc Thưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 607/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Đề án phát triển xuất nhập khẩu Lạng Sơn đến 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 (có Đề án chi tiết kèm theo) với một số nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Tăng cường hợp tác, đẩy mạnh quan hệ đối tác hữu nghị với Trung Quốc
- Tăng cường phối hợp với chính quyền Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây - Trung Quốc, duy trì thường xuyên công tác gặp gỡ, trao đổi giữa hai bên để kịp thời tháo gỡ các khó khăn giúp doanh nghiệp hai bên dễ dàng thực hiện hoạt động XNK theo quy định và luật pháp hai bên. Tập trung vào các vấn đề liên quan đến điều kiện kho hàng, bến bãi, thủ tục thông quan, kiểm dịch, kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, đầu tư hạ tầng, tăng cường khả năng kết nối, giao nhận, tập kết của hệ thống bến bãi hiện có; xử lý các vấn đề khẩn cấp trong các vụ thu hoạch nông sản, trái cây.
- Các cấp, ngành chức năng chủ động tổ chức và tham gia đàm phán với Chính quyền địa phương, các cơ quan liên quan để thống nhất chủ trương, đường lối, chính sách trong phát triển quan hệ song phương nói chung và phát triển XNK nói riêng.
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách quản lý hoạt động xuất nhập khẩu
Xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ trọng tâm trong phát triển XNK. Tiếp tục cải cách hành chính trong quản lý XNK, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến lên mức độ 3 và 4.
2. Giải pháp phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu
Chú trọng phát triển hạ tầng giao thông thông, đẩy nhanh tiến độ các dự án trọng điểm; đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông tại các cửa khẩu phụ; tăng cường huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển hạ tầng cửa khẩu; đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư, theo dõi sát sao các dự án đầu tư của doanh nghiệp vào hạ tầng cửa khẩu. Tích cực hỗ trợ nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án Khu trung chuyển hàng hóa. Tăng cường công tác quản lý bến, bãi đỗ xe tại khu vực cửa khẩu đảm bảo thông thoáng, công khai, minh bạch.
3. Giải pháp phát triển dịch vụ hỗ trợ xuất nhập khẩu
Xây dựng chiến lược phát triển logistics của tỉnh đến 2025; tổ chức các chương trình bồi dưỡng kiến thức về dịch vụ logistics cho cơ quan quản lý, cán bộ quản lý XNK và doanh nghiệp kinh doanh logistics; tập trung triển khai nội dung chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Công Thương, các Bộ, Ngành liên quan về phát triển logistics.
4. Giải pháp nâng cao năng lực của doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn
Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, giảm chi phí và thời gian thực hiện các thủ tục hành chính cho doanh nghiệp XNK, tập trung vào các chương trình cắt giảm chi phí chính thức và không chính thức; xây dựng cổng thông tin đối thoại trực tuyến với doanh nghiệp; triển khai hệ thống thông quan điện tử theo cơ chế một cửa quốc gia; sử dụng, triển khai đồng bộ các phần mềm quản lý thuế; tăng cường vai trò của các hiệp hội trong việc kết nối doanh nghiệp.
5. Giải pháp về xúc tiến thương mại
Hoàn thiện hệ thống cung cấp và cập nhật thường xuyên thông tin thị trường, ngành hàng, sản phẩm trọng điểm. Tăng cường tuyên truyền, quảng bá tiềm năng thế mạnh và định hướng của Lạng Sơn trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, xuất nhập khẩu; liên kết giữa cơ quan xúc tiến thương mại Trung ương và địa phương, các hiệp hội, doanh nghiệp trong thu thập, lưu trữ, cung cấp thông tin xúc tiến thương mại. Tích cực tìm kiến hỗ trợ và phối hợp với các dự án quốc tế, tổ chức nước ngoài xây dựng chiến lược phát triển cho các ngành hàng và nâng cao năng lực xuất khẩu cho các doanh nghiệp.
6. Giải pháp về chuyển đổi cơ cấu thị trường và cơ cấu hàng hóa xuất khẩu
Củng cố và mở rộng thị trường cho hàng hóa xuất khẩu, trong đó chú trọng phát triển thị trường nội địa nhằm bổ sung và hỗ trợ thị trường xuất khẩu. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến thông tin cho doanh nghiệp về các FTA mà Việt Nam đã và chuẩn bị ký kết. Tập trung ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất, kinh doanh; phát huy lợi thế so sánh trong sản xuất nông nghiệp của Tỉnh để phát triển sản xuất, chế biến nông sản có giá trị kinh tế cao, phát huy lợi thế về kinh tế đồi rừng, từng bước xây dựng thương hiệu cho sản phẩm trên địa bàn Tỉnh.
7. Giải pháp về nâng cao năng lực quản lý, khai thác Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn
Tiếp tục rà soát, hoàn chỉnh, trình phê duyệt Đề án điều chỉnh phạm vi, quy mô Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng; đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng và đưa vào khai thác, sử dụng hệ thống kết cấu hạ tầng trong Khu kinh tế cửa khẩu.

Content:
Tăng cường hợp tác, đẩy mạnh quan hệ đối tác hữu nghị với Trung Quốc
- Tăng cường phối hợp với chính quyền Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây - Trung Quốc, duy trì thường xuyên công tác gặp gỡ, trao đổi giữa hai bên để kịp thời tháo gỡ các khó khăn giúp doanh nghiệp hai bên dễ dàng thực hiện hoạt động XNK theo quy định và luật pháp hai bên. Tập trung vào các vấn đề liên quan đến điều kiện kho hàng, bến bãi, thủ tục thông quan, kiểm dịch, kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, đầu tư hạ tầng, tăng cường khả năng kết nối, giao nhận, tập kết của hệ thống bến bãi hiện có; xử lý các vấn đề khẩn cấp trong các vụ thu hoạch nông sản, trái cây.
- Các cấp, ngành chức năng chủ động tổ chức và tham gia đàm phán với Chính quyền địa phương, các cơ quan liên quan để thống nhất chủ trương, đường lối, chính sách trong phát triển quan hệ song phương nói chung và phát triển XNK nói riêng.
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách quản lý hoạt động xuất nhập khẩu
Xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ trọng tâm trong phát triển XNK. Tiếp tục cải cách hành chính trong quản lý XNK, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, cung cấp dịch vụ công trực tuyến lên mức độ 3 và 4.
2. Giải pháp phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu
Chú trọng phát triển hạ tầng giao thông thông, đẩy nhanh tiến độ các dự án trọng điểm; đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông tại các cửa khẩu phụ; tăng cường huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển hạ tầng cửa khẩu; đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư, theo dõi sát sao các dự án đầu tư của doanh nghiệp vào hạ tầng cửa khẩu. Tích cực hỗ trợ nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án Khu trung chuyển hàng hóa. Tăng cường công tác quản lý bến, bãi đỗ xe tại khu vực cửa khẩu đảm bảo thông thoáng, công khai, minh bạch.
3. Giải pháp phát triển dịch vụ hỗ trợ xuất nhập khẩu
Xây dựng chiến lược phát triển logistics của tỉnh đến 2025; tổ chức các chương trình bồi dưỡng kiến thức về dịch vụ logistics cho cơ quan quản lý, cán bộ quản lý XNK và doanh nghiệp kinh doanh logistics; tập trung triển khai nội dung chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Công Thương, các Bộ, Ngành liên quan về phát triển logistics.
4. Giải pháp nâng cao năng lực của doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn
Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, giảm chi phí và thời gian thực hiện các thủ tục hành chính cho doanh nghiệp XNK, tập trung vào các chương trình cắt giảm chi phí chính thức và không chính thức; xây dựng cổng thông tin đối thoại trực tuyến với doanh nghiệp; triển khai hệ thống thông quan điện tử theo cơ chế một cửa quốc gia; sử dụng, triển khai đồng bộ các phần mềm quản lý thuế; tăng cường vai trò của các hiệp hội trong việc kết nối doanh nghiệp.
5. Giải pháp về xúc tiến thương mại
Hoàn thiện hệ thống cung cấp và cập nhật thường xuyên thông tin thị trường, ngành hàng, sản phẩm trọng điểm. Tăng cường tuyên truyền, quảng bá tiềm năng thế mạnh và định hướng của Lạng Sơn trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, xuất nhập khẩu; liên kết giữa cơ quan xúc tiến thương mại Trung ương và địa phương, các hiệp hội, doanh nghiệp trong thu thập, lưu trữ, cung cấp thông tin xúc tiến thương mại. Tích cực tìm kiến hỗ trợ và phối hợp với các dự án quốc tế, tổ chức nước ngoài xây dựng chiến lược phát triển cho các ngành hàng và nâng cao năng lực xuất khẩu cho các doanh nghiệp.
6. Giải pháp về chuyển đổi cơ cấu thị trường và cơ cấu hàng hóa xuất khẩu
Củng cố và mở rộng thị trường cho hàng hóa xuất khẩu, trong đó chú trọng phát triển thị trường nội địa nhằm bổ sung và hỗ trợ thị trường xuất khẩu. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến thông tin cho doanh nghiệp về các FTA mà Việt Nam đã và chuẩn bị ký kết. Tập trung ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất, kinh doanh; phát huy lợi thế so sánh trong sản xuất nông nghiệp của Tỉnh để phát triển sản xuất, chế biến nông sản có giá trị kinh tế cao, phát huy lợi thế về kinh tế đồi rừng, từng bước xây dựng thương hiệu cho sản phẩm trên địa bàn Tỉnh.
Giải pháp về nâng cao năng lực quản lý, khai thác Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn
Tiếp tục rà soát, hoàn chỉnh, trình phê duyệt Đề án điều chỉnh phạm vi, quy mô Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, quy hoạch chi tiết xây dựng các khu chức năng; đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng và đưa vào khai thác, sử dụng hệ thống kết cấu hạ tầng trong Khu kinh tế cửa khẩu.