Document: Điểm g Khoản 3 Điều 1 Quyết định 377/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch vùng Tây Nguyên thời kỳ 2021-2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "377/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "377/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "377/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "377/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "04/05/2024", "sign_number": "377/QĐ-TTg", "signer": "Phạm Minh Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm g Khoản 3 Điều 1 Quyết định 377/QĐ-TTg 2024 phê duyệt Quy hoạch vùng Tây Nguyên thời kỳ 2021-2030

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch vùng Tây Nguyên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau:
...
3. Mục tiêu phát triển
...
g) Khu kinh tế - quốc phòng
- Phát huy hiệu quả các khu kinh tế - quốc phòng, góp phần tăng cường thế trận quốc phòng - an ninh và thế trận lòng dân vững chắc ở địa bàn biên giới, địa bàn có nhiều đồng bào dân tộc.
- Đầu tư xây dựng một số công trình lưỡng dụng phục vụ phát triển kinh tế, đời sống của nhân dân và nhiệm vụ quốc phòng. Tiếp tục xây dựng đường tuần tra biên giới kết hợp làm đường dân sinh.
VII. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương hướng phát triển mạng lưới giao thông
Phát triển mạng lưới đường bộ (đường cao tốc, đường quốc lộ), mạng lưới đường sắt; hệ thống cảng hàng không, sân bay; kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và hệ thống cảng cạn theo quy hoạch cấp quốc gia được phê duyệt, trên cơ sở phát huy lợi thế của các phương thức vận tải, bảo đảm kết nối nội vùng và liên vùng, giảm chi phí vận tải.
a) Mạng lưới đường bộ
- Phấn đấu đến năm 2030, nghiên cứu, đầu tư hoàn thành một số tuyến đường bộ cao tốc để thúc đẩy và phát triển các hành lang kinh tế kết nối Tây Nguyên với vùng Đông Nam Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ, Trung Trung Bộ và hành lang kinh tế Bắc - Nam phía Tây; cụ thể:
+ Hoàn thành tuyến đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột (CT.24); Dầu Giây (tỉnh Đồng Nai) - Liên Khương (tỉnh Lâm Đồng) (CT.27); Gia Nghĩa (tỉnh Đắk Nông) - Chơn Thành (tỉnh Bình Phước) thuộc tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Tây (CT.02).
+ Nghiên cứu đầu tư tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Tây (CT.02) gồm các đoạn tuyến Ngọc Hồi (tỉnh Kon Tum) - Pleiku (tỉnh Gia Lai) - Buôn Ma Thuột (tỉnh Đắk Lắk) - Gia Nghĩa (tỉnh Đắk Nông); tuyến cao tốc Quy Nhơn - Pleiku - Lệ Thanh (CT.20) kết nối với cửa khẩu quốc tế Bờ Y (tỉnh Kon Tum) và bổ sung đầu tư tuyến Quảng Ngãi - Kon Tum giai đoạn trước năm 2030 khi đảm bảo các yêu cầu và điều kiện theo quy định.
- Đến năm 2030, tiếp tục đầu tư nâng cấp, cải tạo các tuyến quốc lộ gồm QL14, QL24, QL40, QL40B, QL19, QL25, QL26, QL27, QL28, QL29, QL55, QL20, Trường Sơn Đông khi có đủ điều kiện.
- Nghiên cứu phát triển, hình thành và đầu tư, nâng cấp cải tạo một số tuyến đường kết nối liên vùng các tỉnh thuộc vùng Trung Trung Bộ và Nam Trung Bộ như tuyến đường kết nối khu vực Nam Tây Nguyên với Cảng tổng hợp Cà Ná (tỉnh Ninh Thuận); tuyến đường nối huyện Đức Trọng (tỉnh Lâm Đồng) - Ninh Sơn (tỉnh Ninh Thuận); tuyến Liên Khương (tỉnh Lâm Đồng)- Vĩnh Hảo (tỉnh Bình Thuận) và kết nối nội vùng như ĐT.668 (tỉnh Gia Lai) nối với ĐT.695 (tỉnh Đắk Lắk), tuyến đường nối huyện Krông Nô (tỉnh Đắk Nông) - huyện Krông Na (tỉnh Đắk Lắk) khi có đủ điều kiện phù hợp nhằm tăng cường kết nối đến các đầu mối vận tải, khu công nghiệp, thúc đẩy thương mại giữa các tỉnh trong vùng và liên vùng.
b) Kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa: Bố trí và phát triển cảng, bến thủy nội địa phù hợp, thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
c) Mạng lưới đường sắt: Khôi phục tuyến đường sắt Tháp Chàm - Đà Lạt phục vụ du lịch và từng bước nghiên cứu đầu tư xây dựng tuyến đường sắt kết nối các tỉnh khu vực Tây Nguyên (Đà Nẵng - Kon Tum - Gia Lai - Đắk Lắk - Đắk Nông - Bình Phước (Chơn Thành) theo Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
d) Hệ thống cảng hàng không: Đến năm 2030, phấn đấu thực hiện mở rộng, nâng cấp Cảng hàng không Liên Khương lên cấp 4E; Cảng hàng không Pleiku và Cảng hàng không Buôn Ma Thuột cấp 4C. Nghiên cứu xây dựng sân bay tiềm năng tại tỉnh Kon Tum, Đắk Nông khi đảm bảo các điều kiện theo quy định theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
đ) Hệ thống cảng cạn: Phát triển hệ thống cảng cạn theo Quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; là đầu mối vận tải, trung chuyển, phân phối hàng hóa, kết hợp với cung cấp các dịch vụ logistics, đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa xuất, nhập khẩu, tăng cường năng lực thông qua hàng hóa, giảm chi phí vận tải và thời gian lưu hàng.
2. Phương hướng phát triển mạng lưới cấp điện
Phát triển nguồn điện và lưới điện phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Cụ thể:
a) Nguồn điện
- Duy trì phát triển ổn định, bền vững thủy điện; tăng cường thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ phát triển và lưu trữ năng lượng tái tạo; nghiên cứu khả năng cung cấp điện tại chỗ để phát triển ngành luyện kim nhôm.
- Phát triển mạnh các nguồn năng lượng tái tạo trên cơ sở phát huy tối đa tiềm năng năng lượng tái tạo của vùng; ưu tiên, khuyến khích phát triển điện gió, điện mặt trời tự sản tự tiêu (trong đó có điện mặt trời mái nhà của người dân và mái công trình xây dựng, điện mặt trời tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, tiêu thụ tại chỗ, không đấu nối hoặc không bán điện vào lưới điện quốc gia).
- Đa dạng hóa các hình thức đầu tư phát triển nguồn điện nhằm tăng cường cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh tế; liên kết lưới điện với các nước trong khu vực Tiểu vùng sông Mê Công: thúc đẩy hợp tác, trao đổi điện năng, đảm bảo lợi ích và an toàn hệ thống điện giữa các bên.
b) Lưới điện
- Phát triển hệ thống truyền tải điện đồng bộ với tiến độ các nguồn điện, nhu cầu phát triển phụ tải của các địa phương, sử dụng công nghệ hiện đại, đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế, sẵn sàng kết nối khu vực. Phát triển lưới điện thông minh để tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo ở quy mô lớn, đáp ứng yêu cầu vận hành hệ thống điện an toàn, ổn định và kinh tế.
- Phát triển lưới điện truyền tải điện có dự phòng lâu dài, tăng cường sử dụng cột nhiều mạch, nhiều cấp điện áp đi chung để giảm diện tích chiếm đất. Khuyến khích xây dựng các trạm biến áp truyền tải kết hợp cung cấp điện cho phụ tải lân cận.
- Xây dựng mới Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi để cấp cho các hộ dân chưa có điện và cải tạo lưới điện nông thôn hiện có. Thực hiện cung cấp điện từ lưới điện quốc gia, kết hợp với cung cấp điện từ nguồn năng lượng tái tạo cho khu vực nông thôn, miền núi.
- Xây dựng hệ thống lưới điện 110kV tạo thành mạch vòng liên kết lưới điện 110kV trong tỉnh và nối giữa các trạm biến áp 220kV nằm giữa hai tỉnh, nhằm nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, đảm bảo nguồn điện dự phòng trong các trường hợp xảy ra sự cố, đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải thường xuyên, liên tục.
Phương hướng phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu khí đốt
Phát triển hệ thống hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia theo Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng.

Content:
Khu kinh tế - quốc phòng
- Phát huy hiệu quả các khu kinh tế - quốc phòng, góp phần tăng cường thế trận quốc phòng - an ninh và thế trận lòng dân vững chắc ở địa bàn biên giới, địa bàn có nhiều đồng bào dân tộc.
- Đầu tư xây dựng một số công trình lưỡng dụng phục vụ phát triển kinh tế, đời sống của nhân dân và nhiệm vụ quốc phòng. Tiếp tục xây dựng đường tuần tra biên giới kết hợp làm đường dân sinh.
VII. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương hướng phát triển mạng lưới giao thông
Phát triển mạng lưới đường bộ (đường cao tốc, đường quốc lộ), mạng lưới đường sắt; hệ thống cảng hàng không, sân bay; kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và hệ thống cảng cạn theo quy hoạch cấp quốc gia được phê duyệt, trên cơ sở phát huy lợi thế của các phương thức vận tải, bảo đảm kết nối nội vùng và liên vùng, giảm chi phí vận tải.
a) Mạng lưới đường bộ
- Phấn đấu đến năm 2030, nghiên cứu, đầu tư hoàn thành một số tuyến đường bộ cao tốc để thúc đẩy và phát triển các hành lang kinh tế kết nối Tây Nguyên với vùng Đông Nam Bộ, duyên hải Nam Trung Bộ, Trung Trung Bộ và hành lang kinh tế Bắc - Nam phía Tây; cụ thể:
+ Hoàn thành tuyến đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột (CT.24); Dầu Giây (tỉnh Đồng Nai) - Liên Khương (tỉnh Lâm Đồn(CT.27); Gia Nghĩa (tỉnh Đắk Nôn- Chơn Thành (tỉnh Bình Phước) thuộc tuyến cao tốc Bắc - Nam phía Tây (CT.02).
+ Nghiên cứu đầu tư tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Tây (CT.02) gồm các đoạn tuyến Ngọc Hồi (tỉnh Kon Tum) - Pleiku (tỉnh Gia Lai) - Buôn Ma Thuột (tỉnh Đắk Lắk) - Gia Nghĩa (tỉnh Đắk Nông); tuyến cao tốc Quy Nhơn - Pleiku - Lệ Thanh (CT.20) kết nối với cửa khẩu quốc tế Bờ Y (tỉnh Kon Tum) và bổ sung đầu tư tuyến Quảng Ngãi - Kon Tum giai đoạn trước năm 2030 khi đảm bảo các yêu cầu và điều kiện theo quy định.
- Đến năm 2030, tiếp tục đầu tư nâng cấp, cải tạo các tuyến quốc lộ gồm QL14, QL24, QL40, QL40B, QL19, QL25, QL26, QL27, QL28, QL29, QL55, QL20, Trường Sơn Đông khi có đủ điều kiện.
- Nghiên cứu phát triển, hình thành và đầu tư, nâng cấp cải tạo một số tuyến đường kết nối liên vùng các tỉnh thuộc vùng Trung Trung Bộ và Nam Trung Bộ như tuyến đường kết nối khu vực Nam Tây Nguyên với Cảng tổng hợp Cà Ná (tỉnh Ninh Thuận); tuyến đường nối huyện Đức Trọng (tỉnh Lâm Đồn- Ninh Sơn (tỉnh Ninh Thuận); tuyến Liên Khương (tỉnh Lâm Đồng)- Vĩnh Hảo (tỉnh Bình Thuận) và kết nối nội vùng như ĐT.668 (tỉnh Gia Lai) nối với ĐT.695 (tỉnh Đắk Lắk), tuyến đường nối huyện Krông Nô (tỉnh Đắk Nôn- huyện Krông Na (tỉnh Đắk Lắk) khi có đủ điều kiện phù hợp nhằm tăng cường kết nối đến các đầu mối vận tải, khu công nghiệp, thúc đẩy thương mại giữa các tỉnh trong vùng và liên vùng.
b) Kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa: Bố trí và phát triển cảng, bến thủy nội địa phù hợp, thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
c) Mạng lưới đường sắt: Khôi phục tuyến đường sắt Tháp Chàm - Đà Lạt phục vụ du lịch và từng bước nghiên cứu đầu tư xây dựng tuyến đường sắt kết nối các tỉnh khu vực Tây Nguyên (Đà Nẵng - Kon Tum - Gia Lai - Đắk Lắk - Đắk Nông - Bình Phước (Chơn Thành) theo Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
d) Hệ thống cảng hàng không: Đến năm 2030, phấn đấu thực hiện mở rộng, nâng cấp Cảng hàng không Liên Khương lên cấp 4E; Cảng hàng không Pleiku và Cảng hàng không Buôn Ma Thuột cấp 4C. Nghiên cứu xây dựng sân bay tiềm năng tại tỉnh Kon Tum, Đắk Nông khi đảm bảo các điều kiện theo quy định theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
đ) Hệ thống cảng cạn: Phát triển hệ thống cảng cạn theo Quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; là đầu mối vận tải, trung chuyển, phân phối hàng hóa, kết hợp với cung cấp các dịch vụ logistics, đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa xuất, nhập khẩu, tăng cường năng lực thông qua hàng hóa, giảm chi phí vận tải và thời gian lưu hàng.
2. Phương hướng phát triển mạng lưới cấp điện
Phát triển nguồn điện và lưới điện phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Cụ thể:
a) Nguồn điện
- Duy trì phát triển ổn định, bền vững thủy điện; tăng cường thu hút đầu tư, chuyển giao công nghệ phát triển và lưu trữ năng lượng tái tạo; nghiên cứu khả năng cung cấp điện tại chỗ để phát triển ngành luyện kim nhôm.
- Phát triển mạnh các nguồn năng lượng tái tạo trên cơ sở phát huy tối đa tiềm năng năng lượng tái tạo của vùng; ưu tiên, khuyến khích phát triển điện gió, điện mặt trời tự sản tự tiêu (trong đó có điện mặt trời mái nhà của người dân và mái công trình xây dựng, điện mặt trời tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, tiêu thụ tại chỗ, không đấu nối hoặc không bán điện vào lưới điện quốc gia).
- Đa dạng hóa các hình thức đầu tư phát triển nguồn điện nhằm tăng cường cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh tế; liên kết lưới điện với các nước trong khu vực Tiểu vùng sông Mê Công: thúc đẩy hợp tác, trao đổi điện năng, đảm bảo lợi ích và an toàn hệ thống điện giữa các bên.
b) Lưới điện
- Phát triển hệ thống truyền tải điện đồng bộ với tiến độ các nguồn điện, nhu cầu phát triển phụ tải của các địa phương, sử dụng công nghệ hiện đại, đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế, sẵn sàng kết nối khu vực. Phát triển lưới điện thông minh để tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo ở quy mô lớn, đáp ứng yêu cầu vận hành hệ thống điện an toàn, ổn định và kinh tế.
- Phát triển lưới điện truyền tải điện có dự phòng lâu dài, tăng cường sử dụng cột nhiều mạch, nhiều cấp điện áp đi chung để giảm diện tích chiếm đất. Khuyến khích xây dựng các trạm biến áp truyền tải kết hợp cung cấp điện cho phụ tải lân cận.
- Xây dựng mới Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi để cấp cho các hộ dân chưa có điện và cải tạo lưới điện nông thôn hiện có. Thực hiện cung cấp điện từ lưới điện quốc gia, kết hợp với cung cấp điện từ nguồn năng lượng tái tạo cho khu vực nông thôn, miền núi.
- Xây dựng hệ thống lưới điện 110kV tạo thành mạch vòng liên kết lưới điện 110kV trong tỉnh và nối giữa các trạm biến áp 220kV nằm giữa hai tỉnh, nhằm nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, đảm bảo nguồn điện dự phòng trong các trường hợp xảy ra sự cố, đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải thường xuyên, liên tục.
Phương hướng phát triển hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu khí đốt
Phát triển hệ thống hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia theo Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng.