Document: Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5880/QĐ-UBND0 quản lý chất lượng an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản muối Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "5880/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "5880/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "5880/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "5880/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "15/12/2015", "sign_number": "5880/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5880/QĐ-UBND0 quản lý chất lượng an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản muối Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Đề án Nâng cao năng lực quản lý Chất lượng, An toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và muối tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020, tầm nhìn 2030, với các nội dung chính như sau:
...
3. Định hướng kế hoạch thực hiện đề án đến năm 2020, tầm nhìn 2030
3.1. Định hướng thực hiện đề án
Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án trong đề án tăng cường năng lực quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và muối tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020, tầm nhìn 2030 nhằm đạt được các mục tiêu đề ra.
3.2. Nội dung thực hiện đề án:
3.2.1. Hoàn thiện bộ máy quản lý ATTP từ Tỉnh đến Huyện, Xã:
Thiết lập và duy trì hiệu quả bộ máy quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm xuyên suốt từ Tỉnh đến Huyện, Xã đảm bảo đủ nhân lực,năng lực phục vụ cho công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản và muối.
...
c) Quản lý An toàn thực phẩm cấp Xã/Phường/Thị trấn:
Cấp Xã/Phường/Thị trấn sẽ không bố trí cán bộ làm công tác chuyên trách quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm. Tùy theo tình hình cụ thể của mỗi địa phương để bố trí cán bộ kiêm nhiệm, ưu tiên cán bộ phụ trách nông nghiệp - địa chính kiêm quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản tại địa bàn. Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu UBND Tỉnh hỗ trợ kinh phí theo hình thức khoán công việc, ngân sách sẽ bổ sung cho các đơn vị triển khai công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm của cán bộ cấp xã.
3.2.2. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.
a) Cơ quan quản lý cấp Tỉnh:
- Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản & Thủy sản:
+ Đầu tư mới (hoặc bố trí) trụ sở làm việc cho Chi cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản & Thủy sản, trung tâm và các trạm trực thuộc của chi cục tại các huyện. Trụ sở có vị trí thuận lợi, đủ diện tích, trang thiết bị làm việc cho cán bộ công chức tác nghiệp. Địa điểm đặt văn phòng Chi cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản & Thủy sản tại Thành phố Vinh; Địa điểm đặt trụ sở làm việc của trạm tại các Huyện/Thị xã đặt trạm.
+ Bổ sung trang thiết bị văn phòng cho văn phòng Chi cục, các trạm để thực thi nhiệm vụ;
+ Đầu tư phương tiện chuyên dụng phục vụ công tác (xe ô tô 7 chỗ);
- Đầu tư cho các Chi cục: Chăn nuôi-Thú Y; Trồng trọt - BVTV; Thủy sản:
Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất liên quan tới công tác chuyên môn làm nhiệm vụ quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm tại các chi cục Chăn nuôi - Thú Y, Trồng trọt - Bảo vệ thực vật; Thủy sản theo đề xuất của các chi cục.
b) Cơ quan quản lý cấp Huyện/Thành phố/Thị xã:
Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất liên quan tới công tác chuyên môn làm nhiệm vụ quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm tại các Huyện/Thành phố/Thị xã. UBND các Huyện/Thành phố/Thị xã sẽ trích ngân sách được giao cho đơn vị để thực hiện nhiệm vụ quản lý tại địa bàn. Với các đơn vị gặp khó khăn, chưa cân đối được nguồn thu-chi lập tờ trình đề nghị UBND Tỉnh xem xét, hỗ trợ.
c) Đầu tư thực hiện công tác quản lý cấp xã/phường/thị trấn:
Đầu tư hỗ trợ UBND xã/phường/thị trấn triển khai các nhiệm vụ được giao. UBND Huyện/Thành phố/Thị xã hỗ trợ kinh phí đầu tư các hạng mục cần thiết để triển khai quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm tại xã/phường/thị trấn. Tập trung đầu tư hỗ trợ công tác tuyên truyền, giám sát, quản lý các hộ sản xuất ban đầu nhỏ lẻ.
3.2.Xây dựng các chuỗi sản phẩm đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm.
Trong giai đoạn 2015 - 2020 tiến hành xây dựng các mô hình, khu vực sản xuất tập trung và phát triển chuỗi cung cấp sản phẩm chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm cho người dân.
- Xây dựng cơ sở sản xuất đảm bảo VSATTP:
+ Xây dựng 20-25 mô hình đảm bảo VSATTP trong sản xuất rau quả; cây ăn quả, chè (VietGap); chăn nuôi gia súc; gia cầm, thủy sản (VietGAHP) gắn với chứng nhận và công bố tiêu chuẩn chất lượng;
+ Phổ biến, hướng dẫn cho doanh nghiệp chế biến thực phẩm áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng an toàn thực phẩm tiên tiến (GMP, GHP, HACCP, ISO 22000);
- Xây dựng chuỗi cung cấp sản phẩm nông lâm thủy sản đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm. Đến năm 2020 hình thành và vận hành đảm bảo được 04 chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn với các sản phẩm chủ lực của tỉnh, có ảnh hưởng trực tiếp tới người dân:
+ Chuỗi cung cấp thịt (lợn, gà, bò) đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm;
+ Chuỗi cung cấp lương thực (gạo, lạc, đỗ...) đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm;
+ Chuỗi cung cấp rau (rau, quả, cây ăn quả...) đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm;
Chuỗi cung cấp thủy sản (cá, tôm, thủy sản dạng mắm ….) đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm
3.2.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý và giới thiệu sản phẩm nông, lâm, thủy sản:
Tổ chức điều tra, khảo sát xây dựng bộ dữ liệu và thiết lập hệ thống quản lý dữ liệu các cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản và muối trên địa bàn tỉnh. Công khai kết quả kiểm tra của các cơ sở sản xuất, kinh doanh. Quảng bá, giới thiệu các sản phẩm đạt chất lượng, an toàn thực phẩm tới người tiêu dùng.
3.2.5. Đào tạo nguồn nhân lực làm công tác quản lý và tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm cho các đối tượng tham gia:
a) Đào tạo, tập huấn cho đối tượng làm nhiệm vụ quản lý.
Thực hiện phân cấp đi đôi với đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho địa phương trong quản lý ATTP, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
- Đối tượng quản lý cấp Tỉnh:
Tham gia các lớp đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, tập huấn nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra, lấy mẫu phân tích do cấp Trung ương tổ chức.
Chỉ tiêu 100% cán bộ làm công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm tại các đơn vị quản lý cấp tỉnh được tham gia các lớp đào tạo, tập huấn và cập nhật kiến thức do cơ quan Trung ương tổ chức.
- Đối với tuyến huyện/thành phố/thị xã:
+ Cơ quan chuyên môn cấp Tỉnh căn cứ nhu cầu đào tạo của các huyện/thành phố/thị xã mở lớp tập huấn cho cán bộ làm công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm của huyện.
+ Đối với các các nội dung đào tạo, tập huấn cần thiết phân cấp cho cơ quan Trung ương đào tạo, căn cứ nhu cầu của các huyện/thành phố/thị xã, Chi cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản tập hợp đăng ký, liên hệ cơ quan Trung ương để tổ chức.
Chỉ tiêu: 100% cán bộ làm công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm tại các huyện/thành phố/thị xã được tham gia và cập nhật kiến thức do cơ quan cấp Tỉnh tổ chức.
- Đối với tuyến xã/phường/thị trấn:
UBND Huyện phối hợp Chi cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản tổ chức đào tạo, tập huấn kiến thức, cách thức kiểm tra, quản lý an toàn thực phẩm cho đối tượng: phó chủ tịch phụ trách nông nghiệp/kinh tế; cán bộ xã được giao nhiệm vụ theo dõi chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.
Chỉ tiêu: 100% cán bộ được phân công theo dõi chất lượng, an toàn thực phẩm tại các xã/phường/thị trấn được tham gia và cập nhật kiến thức do cơ quan cấp tỉnh, huyện/thành phố/thị xã tổ chức.
Cơ quan chuyên môn cấp trên chịu trách nhiệm hỗ trợ cơ quan chuyên môn cấp dưới. Giao Chi cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản chịu trách nhiệm hỗ trợ về nhân lực, chuyên môn và trực tiếp chỉ đạo tuyến huyện, xã hoạt động hiệu quả, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ được giao.
b) Đối tượng là các cơ sở sản xuất, kinh doanh:
+ Đào tạo, tập huấn các qui trình, kỹ thuật sản xuất, chế biến đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm (GAP, GAHP, GaqP, GHP, GMP, HACCP, SSOP) cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến sản xuất, chế biến, kinh doanh nông, lâm, thủy sản, vật tư nông nghiệp.
+ Phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật và kiến thức an toàn thực phẩm, nâng cao nhận thức cho các chủ thể tham gia chuỗi cung ứng sản phẩm (bao gồm nông dân, ngư dân, diêm dân, chủ trang trại, cơ sở sơ chế, giết mổ, chế biến, đại lý kinh doanh,...)
Các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh căn cứ nhu cầu đào tạo của các địa phương để tổ chức các lớp tập huấn, xác nhận kiến thức cho các đối tượng có nhu cầu hoặc trong diện phải xác nhận. Cấp giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm cho những học viên đạt yêu cầu.
3.2.6. Công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật, kiến thức về chất lượng, an toàn thực phẩm.
Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật, kiến thức về đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm cho các đối tượng: cán bộ làm công tác quản lý; các hộ nông dân, ngư dân, diêm dân, chủ trang trại, cơ sở sơ chế, giết mổ, chế biến, đại lý kinh doanh... và người tiêu dùng.

Content:
Quản lý An toàn thực phẩm cấp Xã/Phường/Thị trấn:
Cấp Xã/Phường/Thị trấn sẽ không bố trí cán bộ làm công tác chuyên trách quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm. Tùy theo tình hình cụ thể của mỗi địa phương để bố trí cán bộ kiêm nhiệm, ưu tiên cán bộ phụ trách nông nghiệp - địa chính kiêm quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản tại địa bàn. Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu UBND Tỉnh hỗ trợ kinh phí theo hình thức khoán công việc, ngân sách sẽ bổ sung cho các đơn vị triển khai công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm của cán bộ cấp xã.
3.2.2. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.
a) Cơ quan quản lý cấp Tỉnh:
- Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản & Thủy sản:
+ Đầu tư mới (hoặc bố trí) trụ sở làm việc cho Chi cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản & Thủy sản, trung tâm và các trạm trực thuộc của chi cục tại các huyện. Trụ sở có vị trí thuận lợi, đủ diện tích, trang thiết bị làm việc cho cán bộ công chức tác nghiệp. Địa điểm đặt văn phòng Chi cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản & Thủy sản tại Thành phố Vinh; Địa điểm đặt trụ sở làm việc của trạm tại các Huyện/Thị xã đặt trạm.
+ Bổ sung trang thiết bị văn phòng cho văn phòng Chi cục, các trạm để thực thi nhiệm vụ;
+ Đầu tư phương tiện chuyên dụng phục vụ công tác (xe ô tô 7 chỗ);
- Đầu tư cho các Chi cục: Chăn nuôi-Thú Y; Trồng trọt - BVTV; Thủy sản:
Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất liên quan tới công tác chuyên môn làm nhiệm vụ quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm tại các chi cục Chăn nuôi - Thú Y, Trồng trọt - Bảo vệ thực vật; Thủy sản theo đề xuất của các chi cục.
b) Cơ quan quản lý cấp Huyện/Thành phố/Thị xã:
Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất liên quan tới công tác chuyên môn làm nhiệm vụ quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm tại các Huyện/Thành phố/Thị xã. UBND các Huyện/Thành phố/Thị xã sẽ trích ngân sách được giao cho đơn vị để thực hiện nhiệm vụ quản lý tại địa bàn. Với các đơn vị gặp khó khăn, chưa cân đối được nguồn thu-chi lập tờ trình đề nghị UBND Tỉnh xem xét, hỗ trợ.
Đầu tư thực hiện công tác quản lý cấp xã/phường/thị trấn:
Đầu tư hỗ trợ UBND xã/phường/thị trấn triển khai các nhiệm vụ được giao. UBND Huyện/Thành phố/Thị xã hỗ trợ kinh phí đầu tư các hạng mục cần thiết để triển khai quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm tại xã/phường/thị trấn. Tập trung đầu tư hỗ trợ công tác tuyên truyền, giám sát, quản lý các hộ sản xuất ban đầu nhỏ lẻ.
3.2.Xây dựng các chuỗi sản phẩm đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm.
Trong giai đoạn 2015 - 2020 tiến hành xây dựng các mô hình, khu vực sản xuất tập trung và phát triển chuỗi cung cấp sản phẩm chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm cho người dân.
- Xây dựng cơ sở sản xuất đảm bảo VSATTP:
+ Xây dựng 20-25 mô hình đảm bảo VSATTP trong sản xuất rau quả; cây ăn quả, chè (VietGap); chăn nuôi gia súc; gia cầm, thủy sản (VietGAHP) gắn với chứng nhận và công bố tiêu chuẩn chất lượng;
+ Phổ biến, hướng dẫn cho doanh nghiệp chế biến thực phẩm áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng an toàn thực phẩm tiên tiến (GMP, GHP, HACCP, ISO 22000);
- Xây dựng chuỗi cung cấp sản phẩm nông lâm thủy sản đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm. Đến năm 2020 hình thành và vận hành đảm bảo được 04 chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn với các sản phẩm chủ lực của tỉnh, có ảnh hưởng trực tiếp tới người dân:
+ Chuỗi cung cấp thịt (lợn, gà, bò) đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm;
+ Chuỗi cung cấp lương thực (gạo, lạc, đỗ...) đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm;
+ Chuỗi cung cấp rau (rau, quả, cây ăn quả...) đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm;
Chuỗi cung cấp thủy sản (cá, tôm, thủy sản dạng mắm ….) đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm
3.2.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý và giới thiệu sản phẩm nông, lâm, thủy sản:
Tổ chức điều tra, khảo sát xây dựng bộ dữ liệu và thiết lập hệ thống quản lý dữ liệu các cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản và muối trên địa bàn tỉnh. Công khai kết quả kiểm tra của các cơ sở sản xuất, kinh doanh. Quảng bá, giới thiệu các sản phẩm đạt chất lượng, an toàn thực phẩm tới người tiêu dùng.
3.2.5. Đào tạo nguồn nhân lực làm công tác quản lý và tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm cho các đối tượng tham gia:
a) Đào tạo, tập huấn cho đối tượng làm nhiệm vụ quản lý.
Thực hiện phân cấp đi đôi với đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho địa phương trong quản lý ATTP, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
- Đối tượng quản lý cấp Tỉnh:
Tham gia các lớp đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, tập huấn nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra, lấy mẫu phân tích do cấp Trung ương tổ chức.
Chỉ tiêu 100% cán bộ làm công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm tại các đơn vị quản lý cấp tỉnh được tham gia các lớp đào tạo, tập huấn và cập nhật kiến thức do cơ quan Trung ương tổ chức.
- Đối với tuyến huyện/thành phố/thị xã:
+ Cơ quan chuyên môn cấp Tỉnh căn cứ nhu cầu đào tạo của các huyện/thành phố/thị xã mở lớp tập huấn cho cán bộ làm công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm của huyện.
+ Đối với các các nội dung đào tạo, tập huấn cần thiết phân cấp cho cơ quan Trung ương đào tạo, căn cứ nhu cầu của các huyện/thành phố/thị xã, Chi cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản tập hợp đăng ký, liên hệ cơ quan Trung ương để tổ chức.
Chỉ tiêu: 100% cán bộ làm công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm tại các huyện/thành phố/thị xã được tham gia và cập nhật kiến thức do cơ quan cấp Tỉnh tổ chức.
- Đối với tuyến xã/phường/thị trấn:
UBND Huyện phối hợp Chi cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản tổ chức đào tạo, tập huấn kiến thức, cách thức kiểm tra, quản lý an toàn thực phẩm cho đối tượng: phó chủ tịch phụ trách nông nghiệp/kinh tế; cán bộ xã được giao nhiệm vụ theo dõi chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.
Chỉ tiêu: 100% cán bộ được phân công theo dõi chất lượng, an toàn thực phẩm tại các xã/phường/thị trấn được tham gia và cập nhật kiến thức do cơ quan cấp tỉnh, huyện/thành phố/thị xã tổ chức.
Cơ quan chuyên môn cấp trên chịu trách nhiệm hỗ trợ cơ quan chuyên môn cấp dưới. Giao Chi cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản chịu trách nhiệm hỗ trợ về nhân lực, chuyên môn và trực tiếp chỉ đạo tuyến huyện, xã hoạt động hiệu quả, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ được giao.
b) Đối tượng là các cơ sở sản xuất, kinh doanh:
+ Đào tạo, tập huấn các qui trình, kỹ thuật sản xuất, chế biến đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm (GAP, GAHP, GaqP, GHP, GMP, HACCP, SSOP) cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến sản xuất, chế biến, kinh doanh nông, lâm, thủy sản, vật tư nông nghiệp.
+ Phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật và kiến thức an toàn thực phẩm, nâng cao nhận thức cho các chủ thể tham gia chuỗi cung ứng sản phẩm (bao gồm nông dân, ngư dân, diêm dân, chủ trang trại, cơ sở sơ chế, giết mổ, chế biến, đại lý kinh doanh,...)
Các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh căn cứ nhu cầu đào tạo của các địa phương để tổ chức các lớp tập huấn, xác nhận kiến thức cho các đối tượng có nhu cầu hoặc trong diện phải xác nhận. Cấp giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm cho những học viên đạt yêu cầu.
3.2.6. Công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật, kiến thức về chất lượng, an toàn thực phẩm.
Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật, kiến thức về đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm cho các đối tượng: cán bộ làm công tác quản lý; các hộ nông dân, ngư dân, diêm dân, chủ trang trại, cơ sở sơ chế, giết mổ, chế biến, đại lý kinh doanh... và người tiêu dùng.