Document: Điều 2 Quyết định 11/2014/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng phí chợ Bạc Liêu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "11/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "11/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "11/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "11/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "11/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 11/2014/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng phí chợ Bạc Liêu có nội dung như sau:

Điều 2. Quy định về mức thu, phương thức thu và quản lý phí chợ
1. Các chợ do nhà nước đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước hoặc từ nguồn tài trợ không hoàn lại:
a) Đối với người kinh doanh thường xuyên, cố định trong phạm vi chợ: Mức thu tối đa tùy theo vị trí bố trí sạp và hạng chợ như sau:
Đơn vị tính: Đồng/m2/tháng

STT

Phân nhóm vị trí quầy sạp kinh doanh

Chợ loại 1

Chợ loại 2

Chợ loại 3

1

Vị trí đặc biệt thuận lợi cho kinh doanh như: Sạp có từ 3 mặt tiền trở lên tiếp giáp đường đi

200.000

150.000

100.000

2

Vị trí thuận lợi cho kinh doanh như: Sạp có 2 mặt tiếp giáp đường đi lại hoặc gần cửa chính ra vào chợ

160.000

120.000

80.000

3

Vị trí sạp tương đối thuận lợi cho kinh doanh như có mặt tiếp giáp đường đi chính hoặc gần cửa phụ ra vào chợ

130.000

100.000

70.000

4

Các vị trí còn lại kinh doanh trong chợ

100.000

80.000

60.000

Tùy theo tình hình bố trí cá biệt các điểm (hoặc quầy, sạp) kinh doanh của từng chợ cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết thêm các vị trí khác trong từng nhóm vị trí nêu trên hoặc quy định cho từng nhóm, ngành hàng kinh doanh tại chợ cho phù hợp.
b) Đối với người kinh doanh không thường xuyên, không cố định trong phạm vi chợ (kể cả hộ nhà vườn có sản phẩm, hàng hóa đem ra bán tại chợ):
- Chợ loại 1: Mức thu không quá 8.000 đồng/người/ngày.
- Chợ loại 2: Mức thu không quá 4.000 đồng/người/ngày.
- Chợ loại 3: Mức thu không quá 2.000 đồng/người/ngày.
Diện tích cụ thể cho từng quầy hàng của các đối tượng này do đơn vị quản lý chợ quy định.
c) Việc phân loại chợ thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Các chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Mức thu có thể cao hơn nhưng tối đa không quá 02 (hai) lần mức thu theo quy định tại Khoản 1, Điều này.
3. Phương thức thu phí chợ:
a) Đối với sạp kinh doanh cố định, thường xuyên tại chợ:
- Việc thu phí được tính theo tháng.
- Trường hợp thu một lần cho nhiều tháng hoặc thu cho cả vòng đời dự án thì phương thức thu phải dựa nguyên tắc thỏa thuận thống nhất giữa tổ chức thu phí chợ với người kinh doanh; đồng thời phải được thể hiện trong Đề án thu phí chợ được duyệt và phải thông báo công khai đến người kinh doanh trong chợ biết để thực hiện.
b) Đối với người kinh doanh không thường xuyên, không cố định trong phạm vi chợ: Việc thu phí chợ có thể thu theo ngày, theo tuần, nửa tháng, hàng tháng hoặc theo chu kỳ dài hơn tùy theo thỏa thuận thống nhất giữa tổ chức quản lý chợ với người kinh doanh.
4. Lập, thẩm định, phê duyệt Đề án thu phí chợ
a) Tổ chức thu phí chợ chịu trách nhiệm lập Đề án thu phí chợ, trong đó thể hiện đầy đủ các nội dung về: Chi phí đầu tư, chi phí quản lý và các khoản chi phí hợp pháp khác; mức thu, phương thức thu cụ thể cho từng nhóm đối tượng kinh doanh trong chợ.
b) Thẩm định Đề án thu phí chợ, phê duyệt phí chợ:
- Chợ loại 1 và loại 2: Giao Sở Tài chính là cơ quan đầu mối thẩm định Đề án thu phí chợ, có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan liên quan, trong trường hợp cần thiết có thể thuê tư vấn để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ Đề án, sau đó tổng hợp, thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Chợ loại 3: Giao Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố là cơ quan đầu mối thẩm định Đề án thu phí chợ, có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan liên quan, trong trường hợp cần thiết có thể thuê tư vấn để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ Đề án, sau đó tổng hợp, thẩm định, thông qua Sở Tài chính báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến, làm cơ sở để Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt.
5. Quy định về quản lý và sử dụng phí chợ
a) Việc thu phí chợ phải có biên lai, hóa đơn thu phí theo quy định; việc thu phí đối với sạp kinh doanh cố định, thường xuyên tại chợ phải có hợp đồng giữa tổ chức thu phí chợ với người kinh doanh.
b) Tổ chức, đơn vị thu phí chợ phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh việc thu, nộp và quản lý sử dụng phí chợ theo quy định.
c) Đối với chợ do nhà nước đầu tư xây dựng hoặc tiếp nhận quản lý: Phí chợ là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước; việc quản lý sử dụng áp dụng theo quy định hiện hành.
d) Đối với các chợ đầu tư xây dựng từ nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước: Phí chợ là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước, doanh nghiệp kinh doanh chợ có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí thu được sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Content:
Điều 2. Quy định về mức thu, phương thức thu và quản lý phí chợ
1. Các chợ do nhà nước đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước hoặc từ nguồn tài trợ không hoàn lại:
a) Đối với người kinh doanh thường xuyên, cố định trong phạm vi chợ: Mức thu tối đa tùy theo vị trí bố trí sạp và hạng chợ như sau:
Đơn vị tính: Đồng/m2/tháng

STT

Phân nhóm vị trí quầy sạp kinh doanh

Chợ loại 1

Chợ loại 2

Chợ loại 3

1

Vị trí đặc biệt thuận lợi cho kinh doanh như: Sạp có từ 3 mặt tiền trở lên tiếp giáp đường đi

200.000

150.000

100.000

2

Vị trí thuận lợi cho kinh doanh như: Sạp có 2 mặt tiếp giáp đường đi lại hoặc gần cửa chính ra vào chợ

160.000

120.000

80.000

3

Vị trí sạp tương đối thuận lợi cho kinh doanh như có mặt tiếp giáp đường đi chính hoặc gần cửa phụ ra vào chợ

130.000

100.000

70.000

4

Các vị trí còn lại kinh doanh trong chợ

100.000

80.000

60.000

Tùy theo tình hình bố trí cá biệt các điểm (hoặc quầy, sạp) kinh doanh của từng chợ cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết thêm các vị trí khác trong từng nhóm vị trí nêu trên hoặc quy định cho từng nhóm, ngành hàng kinh doanh tại chợ cho phù hợp.
b) Đối với người kinh doanh không thường xuyên, không cố định trong phạm vi chợ (kể cả hộ nhà vườn có sản phẩm, hàng hóa đem ra bán tại chợ):
- Chợ loại 1: Mức thu không quá 8.000 đồng/người/ngày.
- Chợ loại 2: Mức thu không quá 4.000 đồng/người/ngày.
- Chợ loại 3: Mức thu không quá 2.000 đồng/người/ngày.
Diện tích cụ thể cho từng quầy hàng của các đối tượng này do đơn vị quản lý chợ quy định.
c) Việc phân loại chợ thực hiện theo quy định hiện hành.
2. Các chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Mức thu có thể cao hơn nhưng tối đa không quá 02 (hai) lần mức thu theo quy định tại Khoản 1, Điều này.
3. Phương thức thu phí chợ:
a) Đối với sạp kinh doanh cố định, thường xuyên tại chợ:
- Việc thu phí được tính theo tháng.
- Trường hợp thu một lần cho nhiều tháng hoặc thu cho cả vòng đời dự án thì phương thức thu phải dựa nguyên tắc thỏa thuận thống nhất giữa tổ chức thu phí chợ với người kinh doanh; đồng thời phải được thể hiện trong Đề án thu phí chợ được duyệt và phải thông báo công khai đến người kinh doanh trong chợ biết để thực hiện.
b) Đối với người kinh doanh không thường xuyên, không cố định trong phạm vi chợ: Việc thu phí chợ có thể thu theo ngày, theo tuần, nửa tháng, hàng tháng hoặc theo chu kỳ dài hơn tùy theo thỏa thuận thống nhất giữa tổ chức quản lý chợ với người kinh doanh.
4. Lập, thẩm định, phê duyệt Đề án thu phí chợ
a) Tổ chức thu phí chợ chịu trách nhiệm lập Đề án thu phí chợ, trong đó thể hiện đầy đủ các nội dung về: Chi phí đầu tư, chi phí quản lý và các khoản chi phí hợp pháp khác; mức thu, phương thức thu cụ thể cho từng nhóm đối tượng kinh doanh trong chợ.
b) Thẩm định Đề án thu phí chợ, phê duyệt phí chợ:
- Chợ loại 1 và loại 2: Giao Sở Tài chính là cơ quan đầu mối thẩm định Đề án thu phí chợ, có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan liên quan, trong trường hợp cần thiết có thể thuê tư vấn để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ Đề án, sau đó tổng hợp, thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Chợ loại 3: Giao Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố là cơ quan đầu mối thẩm định Đề án thu phí chợ, có trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan liên quan, trong trường hợp cần thiết có thể thuê tư vấn để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ Đề án, sau đó tổng hợp, thẩm định, thông qua Sở Tài chính báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến, làm cơ sở để Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt.
5. Quy định về quản lý và sử dụng phí chợ
a) Việc thu phí chợ phải có biên lai, hóa đơn thu phí theo quy định; việc thu phí đối với sạp kinh doanh cố định, thường xuyên tại chợ phải có hợp đồng giữa tổ chức thu phí chợ với người kinh doanh.
b) Tổ chức, đơn vị thu phí chợ phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh việc thu, nộp và quản lý sử dụng phí chợ theo quy định.
c) Đối với chợ do nhà nước đầu tư xây dựng hoặc tiếp nhận quản lý: Phí chợ là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước; việc quản lý sử dụng áp dụng theo quy định hiện hành.
d) Đối với các chợ đầu tư xây dựng từ nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước: Phí chợ là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước, doanh nghiệp kinh doanh chợ có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí thu được sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.