Document: Điều 2 Thông tư 01/2012/TT-BKHCN hướng dẫn quản lý Chương trình phát triển sản phẩm

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "18/01/2012", "sign_number": "01/2012/TT-BKHCN", "signer": "Chu Ngọc Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 01/2012/TT-BKHCN hướng dẫn quản lý Chương trình phát triển sản phẩm có nội dung như sau:

Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dự án khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là Dự án KH&CN) là nhiệm vụ KH&CN bao gồm một số đề tài nghiên cứu KH&CN, dự án sản xuất thử nghiệm (sau đây viết tắt là dự án SXTN) có sự gắn kết hữu cơ, đồng bộ, được tiến hành trong một thời gian nhất định, nhằm giải quyết các vấn đề KH&CN chủ yếu, phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trong danh mục sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là SPQG).
2. Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Dự án đầu tư) là nhiệm vụ đầu tư sản xuất SPQG trên cơ sở ứng dụng các kết quả của Dự án KH&CN hoặc tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới, tiên tiến từ các nguồn khác.
3. Đề án phát triển sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Đề án) là đề án bao gồm Dự án KH&CN và Dự án đầu tư với mục tiêu phát triển sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
4. Đề án khung phát triển sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Đề án khung) là bản thuyết minh tổng thể về các nhiệm vụ để thực hiện Đề án phát triển SPQG.
5. Ban chủ nhiệm chương trình phát triển sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Ban chủ nhiệm chương trình) là bộ máy điều hành do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập, có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức và quản lý hoạt động Chương trình.
6. Tổ chức chủ trì đề án phát triển sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Tổ chức chủ trì đề án) là tổ chức KH&CN hoặc doanh nghiệp được giao chủ trì Đề án phát triển SPQG.
7. Tổ chức chủ trì dự án khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Tổ chức chủ trì dự án KH&CN) là tổ chức KH&CN hoặc doanh nghiệp được giao chủ trì thực hiện Dự án KH&CN.
8. Tổ chức chủ trì dự án đầu tư phát triển sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Tổ chức chủ trì dự án đầu tư) là tổ chức KH&CN hoặc doanh nghiệp được giao chủ trì thực hiện Dự án đầu tư.
9. Chủ nhiệm đề án, Chủ nhiệm dự án KH&CN, Giám đốc dự án đầu tư là cá nhân được giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức, phối hợp với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác thực hiện Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư.

Content:
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dự án khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là Dự án KH&CN) là nhiệm vụ KH&CN bao gồm một số đề tài nghiên cứu KH&CN, dự án sản xuất thử nghiệm (sau đây viết tắt là dự án SXTN) có sự gắn kết hữu cơ, đồng bộ, được tiến hành trong một thời gian nhất định, nhằm giải quyết các vấn đề KH&CN chủ yếu, phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trong danh mục sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là SPQG).
2. Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Dự án đầu tư) là nhiệm vụ đầu tư sản xuất SPQG trên cơ sở ứng dụng các kết quả của Dự án KH&CN hoặc tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới, tiên tiến từ các nguồn khác.
3. Đề án phát triển sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Đề án) là đề án bao gồm Dự án KH&CN và Dự án đầu tư với mục tiêu phát triển sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
4. Đề án khung phát triển sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Đề án khung) là bản thuyết minh tổng thể về các nhiệm vụ để thực hiện Đề án phát triển SPQG.
5. Ban chủ nhiệm chương trình phát triển sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Ban chủ nhiệm chương trình) là bộ máy điều hành do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập, có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức và quản lý hoạt động Chương trình.
6. Tổ chức chủ trì đề án phát triển sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Tổ chức chủ trì đề án) là tổ chức KH&CN hoặc doanh nghiệp được giao chủ trì Đề án phát triển SPQG.
7. Tổ chức chủ trì dự án khoa học và công nghệ phát triển sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Tổ chức chủ trì dự án KH&CN) là tổ chức KH&CN hoặc doanh nghiệp được giao chủ trì thực hiện Dự án KH&CN.
8. Tổ chức chủ trì dự án đầu tư phát triển sản phẩm quốc gia (sau đây viết tắt là Tổ chức chủ trì dự án đầu tư) là tổ chức KH&CN hoặc doanh nghiệp được giao chủ trì thực hiện Dự án đầu tư.
9. Chủ nhiệm đề án, Chủ nhiệm dự án KH&CN, Giám đốc dự án đầu tư là cá nhân được giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức, phối hợp với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác thực hiện Đề án, Dự án KH&CN, Dự án đầu tư.