Document: Điều 5 Thông tư 166/2015/TT-BTC quản lý sử dụng kinh phí đào tạo ngắn hạn an toàn an ninh thông tin phát triển nhân lực 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/11/2015", "sign_number": "166/2015/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/11/2015", "sign_number": "166/2015/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/11/2015", "sign_number": "166/2015/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/11/2015", "sign_number": "166/2015/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/11/2015", "sign_number": "166/2015/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 166/2015/TT-BTC quản lý sử dụng kinh phí đào tạo ngắn hạn an toàn an ninh thông tin phát triển nhân lực 2020 có nội dung như sau:

Điều 5. Nội dung chi, mức chi
Nội dung chi, mức chi các hoạt động triển khai dự án Đào tạo ngắn hạn về ATANTT thuộc Đề án 99 thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Ngoài ra, Thông tư này hướng dẫn thêm một số nội dung chi, mức chi như sau:
1. Chi thuê cơ sở vật chất, bao gồm:
a) Chi thuê phòng học.
b) Chi thuê máy tính, máy chiếu, thuê thiết bị chuyên dụng phục vụ thực hành về an toàn thông tin như Firewall, IPS/IDS, Router, Switch và các thiết bị cần thiết khác.
Mức chi theo thực tế thực hiện trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật về lựa chọn nhà thầu trong mua sắm thường xuyên.
2. Chi cho giảng viên chính, trợ giảng, cán bộ kỹ thuật trong nước:
a) Chi bồi dưỡng giảng viên chính, trợ giảng, cán bộ kỹ thuật:
Căn cứ tình hình thực tế, khả năng kinh phí được cấp có thẩm quyền giao và mức độ phức tạp của khóa học, cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khóa đào tạo quyết định các mức chi cụ thể cho phù hợp đối với khóa học đòi hỏi chuyên môn cao, có thể thuê chuyên gia giảng dạy với mức thù lao theo thỏa thuận hoặc áp dụng hệ số tăng cao từ 1,5 - 3,0 lần so với định mức thù lao hiện hành, cụ thể như sau:
- Chi bồi dưỡng giảng viên chính trong nước: Mức tối đa không quá 100.000 đồng/giờ/giảng viên đối với các khóa học đào tạo kiến thức về quản lý và nghiệp vụ bảo đảm ATANTT cho cán bộ quản lý; không quá 120.000 đồng/giờ/giảng viên đối với các khóa học nâng cao kỹ năng về ATANTT dành cho đội ngũ nhân lực làm ATANTT; không quá 200.000 đồng/giờ/giảng viên đối với các khóa học lấy chứng chỉ quốc tế về ATANTT;
- Chi bồi dưỡng trợ giảng, cán bộ kỹ thuật: không quá 50.000 đồng/giờ/người.
Trường hợp phát sinh các khóa đào tạo với yêu cầu kỹ thuật đặc biệt, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức chi thù lao giảng viên cụ thể bằng văn bản để thực hiện.
b) Chi phí ăn, ở cho giảng viên chính, trợ giảng, cán bộ kỹ thuật trong nước:
Tùy theo địa điểm, thời gian tổ chức lớp học, các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng CBCC quyết định chi phụ cấp tiền ăn cho giảng viên nhưng tối đa không vượt quá mức chi phụ cấp lưu trú được quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 07 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và văn bản của Bộ, ngành, địa phương hướng dẫn thực hiện Thông tư số 97/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.
c) Chi phí đi lại cho giảng viên chính, trợ giảng, cán bộ kỹ thuật: gồm vé máy bay, vé tàu, vé taxi đi lại trong quá trình giảng dạy được thanh toán theo thực tế phát sinh.
3. Chi cho giảng viên nước ngoài:
a) Mức thù lao đối với giảng viên nước ngoài do cơ sở đào tạo thỏa thuận với giảng viên nhưng không quá 20.000.000 đồng/người/ngày.
b) Các chi phí khác cho giảng viên nước ngoài như ăn, ở, đi lại, dịch thuật thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.
4. Chi đào tạo, bồi dưỡng theo chứng chỉ quốc tế của các hãng (các đơn vị được ủy quyền của các hãng): thanh toán theo hợp đồng giữa các cơ sở đào tạo và nhà cung cấp, trong đó bao gồm chi phí bản quyền đào tạo và giáo trình đào tạo chính hãng (nếu có); bảo đảm tuân thủ quy định hóa đơn chứng từ và quy định về đấu thầu, mua sắm hàng hóa, dịch vụ.
5. Đối với đào tạo, bồi dưỡng theo hình thức trực tuyến, ngoài các khoản chi được quy định trong Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính, còn được chi cho các nội dung sau:
a) Chi xây dựng chương trình khung, biên soạn chương trình, giáo trình: thực hiện theo Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp.
b) Chi số hóa bài giảng phục vụ cho đào tạo, bồi dưỡng trực tuyến: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
c) Chi xây dựng video bài giảng: áp dụng định mức chi đối với xây dựng chương trình phổ biến kiến thức quy định tại Thông tư số 30/2010/TT-BTTTT ngày 31/12/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức áp dụng tạm thời về hao phí lao động, hao phí thiết bị trong sản xuất các chương trình truyền hình.
d) Chi mua sắm, xây dựng các phần mềm phục vụ đào tạo, bồi dưỡng trực tuyến: thực hiện theo quy định về xây dựng, mua sắm phần mềm.
đ) Chi thuê, mua các dịch vụ để duy trì, lưu trữ bài giảng trên mạng internet: được thanh toán theo hợp đồng giữa các cơ sở đào tạo và nhà cung cấp, bảo đảm tuân thủ quy định hóa đơn chứng từ và quy định về đấu thầu, mua sắm hàng hóa, dịch vụ.
6. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Content:
Điều 5. Nội dung chi, mức chi
Nội dung chi, mức chi các hoạt động triển khai dự án Đào tạo ngắn hạn về ATANTT thuộc Đề án 99 thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Ngoài ra, Thông tư này hướng dẫn thêm một số nội dung chi, mức chi như sau:
1. Chi thuê cơ sở vật chất, bao gồm:
a) Chi thuê phòng học.
b) Chi thuê máy tính, máy chiếu, thuê thiết bị chuyên dụng phục vụ thực hành về an toàn thông tin như Firewall, IPS/IDS, Router, Switch và các thiết bị cần thiết khác.
Mức chi theo thực tế thực hiện trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật về lựa chọn nhà thầu trong mua sắm thường xuyên.
2. Chi cho giảng viên chính, trợ giảng, cán bộ kỹ thuật trong nước:
a) Chi bồi dưỡng giảng viên chính, trợ giảng, cán bộ kỹ thuật:
Căn cứ tình hình thực tế, khả năng kinh phí được cấp có thẩm quyền giao và mức độ phức tạp của khóa học, cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khóa đào tạo quyết định các mức chi cụ thể cho phù hợp đối với khóa học đòi hỏi chuyên môn cao, có thể thuê chuyên gia giảng dạy với mức thù lao theo thỏa thuận hoặc áp dụng hệ số tăng cao từ 1,5 - 3,0 lần so với định mức thù lao hiện hành, cụ thể như sau:
- Chi bồi dưỡng giảng viên chính trong nước: Mức tối đa không quá 100.000 đồng/giờ/giảng viên đối với các khóa học đào tạo kiến thức về quản lý và nghiệp vụ bảo đảm ATANTT cho cán bộ quản lý; không quá 120.000 đồng/giờ/giảng viên đối với các khóa học nâng cao kỹ năng về ATANTT dành cho đội ngũ nhân lực làm ATANTT; không quá 200.000 đồng/giờ/giảng viên đối với các khóa học lấy chứng chỉ quốc tế về ATANTT;
- Chi bồi dưỡng trợ giảng, cán bộ kỹ thuật: không quá 50.000 đồng/giờ/người.
Trường hợp phát sinh các khóa đào tạo với yêu cầu kỹ thuật đặc biệt, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức chi thù lao giảng viên cụ thể bằng văn bản để thực hiện.
b) Chi phí ăn, ở cho giảng viên chính, trợ giảng, cán bộ kỹ thuật trong nước:
Tùy theo địa điểm, thời gian tổ chức lớp học, các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng CBCC quyết định chi phụ cấp tiền ăn cho giảng viên nhưng tối đa không vượt quá mức chi phụ cấp lưu trú được quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 07 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và văn bản của Bộ, ngành, địa phương hướng dẫn thực hiện Thông tư số 97/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.
c) Chi phí đi lại cho giảng viên chính, trợ giảng, cán bộ kỹ thuật: gồm vé máy bay, vé tàu, vé taxi đi lại trong quá trình giảng dạy được thanh toán theo thực tế phát sinh.
3. Chi cho giảng viên nước ngoài:
a) Mức thù lao đối với giảng viên nước ngoài do cơ sở đào tạo thỏa thuận với giảng viên nhưng không quá 20.000.000 đồng/người/ngày.
b) Các chi phí khác cho giảng viên nước ngoài như ăn, ở, đi lại, dịch thuật thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.
4. Chi đào tạo, bồi dưỡng theo chứng chỉ quốc tế của các hãng (các đơn vị được ủy quyền của các hãng): thanh toán theo hợp đồng giữa các cơ sở đào tạo và nhà cung cấp, trong đó bao gồm chi phí bản quyền đào tạo và giáo trình đào tạo chính hãng (nếu có); bảo đảm tuân thủ quy định hóa đơn chứng từ và quy định về đấu thầu, mua sắm hàng hóa, dịch vụ.
5. Đối với đào tạo, bồi dưỡng theo hình thức trực tuyến, ngoài các khoản chi được quy định trong Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính, còn được chi cho các nội dung sau:
a) Chi xây dựng chương trình khung, biên soạn chương trình, giáo trình: thực hiện theo Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp.
b) Chi số hóa bài giảng phục vụ cho đào tạo, bồi dưỡng trực tuyến: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
c) Chi xây dựng video bài giảng: áp dụng định mức chi đối với xây dựng chương trình phổ biến kiến thức quy định tại Thông tư số 30/2010/TT-BTTTT ngày 31/12/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành định mức áp dụng tạm thời về hao phí lao động, hao phí thiết bị trong sản xuất các chương trình truyền hình.
d) Chi mua sắm, xây dựng các phần mềm phục vụ đào tạo, bồi dưỡng trực tuyến: thực hiện theo quy định về xây dựng, mua sắm phần mềm.
đ) Chi thuê, mua các dịch vụ để duy trì, lưu trữ bài giảng trên mạng internet: được thanh toán theo hợp đồng giữa các cơ sở đào tạo và nhà cung cấp, bảo đảm tuân thủ quy định hóa đơn chứng từ và quy định về đấu thầu, mua sắm hàng hóa, dịch vụ.
6. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.