Document: Khoản 1 Điều 4 Quyết định 13/2022/QĐ-TTg chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/05/2022", "sign_number": "13/2022/QĐ-TTg", "signer": "Lê Minh Khái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/05/2022", "sign_number": "13/2022/QĐ-TTg", "signer": "Lê Minh Khái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/05/2022", "sign_number": "13/2022/QĐ-TTg", "signer": "Lê Minh Khái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/05/2022", "sign_number": "13/2022/QĐ-TTg", "signer": "Lê Minh Khái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/05/2022", "sign_number": "13/2022/QĐ-TTg", "signer": "Lê Minh Khái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 4 Quyết định 13/2022/QĐ-TTg chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp

Điều 4. Mức hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp
1. Cá nhân sản xuất nông nghiệp thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có): Hỗ trợ mức tối đa theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 58/2018/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Content:
Cá nhân sản xuất nông nghiệp thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định tại Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có): Hỗ trợ mức tối đa theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 58/2018/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).