Document: Điều 2 Quyết định 590/QĐ-UB 1994 bảng đơn giá xăng Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "25/08/1994", "sign_number": "590/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "25/08/1994", "sign_number": "590/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "25/08/1994", "sign_number": "590/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "25/08/1994", "sign_number": "590/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "25/08/1994", "sign_number": "590/QĐ-UB", "signer": "Trần Văn Nghĩa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 590/QĐ-UB 1994 bảng đơn giá xăng Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 2. Bảng đơn giá này được áp dụng cho tất cả các thành phần kinh tế thi công các công trình thuỷ lợi thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh; là căn cứ để lập dự toán và thanh quyết toán các công trình xây dựng cơ bản, đào mới, nạo vét.
- Hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/1994; bãi bỏ Công văn số 425/CV-UB “về việc áp dụng giá ca máy xáng cạp và tàu hút bùn” ban hành ngày 20/10/1992 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Content:
Điều 2. Bảng đơn giá này được áp dụng cho tất cả các thành phần kinh tế thi công các công trình thuỷ lợi thuộc nguồn vốn ngân sách tỉnh; là căn cứ để lập dự toán và thanh quyết toán các công trình xây dựng cơ bản, đào mới, nạo vét.
- Hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/1994; bãi bỏ Công văn số 425/CV-UB “về việc áp dụng giá ca máy xáng cạp và tàu hút bùn” ban hành ngày 20/10/1992 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.