Document: Điều 2 Quyết định 134/QĐ-UBND 2024 phương pháp xác định chỉ số cải cách hành chính Ninh Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "01/03/2024", "sign_number": "134/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "01/03/2024", "sign_number": "134/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "01/03/2024", "sign_number": "134/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "01/03/2024", "sign_number": "134/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "01/03/2024", "sign_number": "134/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 134/QĐ-UBND 2024 phương pháp xác định chỉ số cải cách hành chính Ninh Bình có nội dung như sau:

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; nội dung, phương pháp đánh giá; xếp hạng, khen thưởng, kinh phí thực hiện
1. Phạm vi điều chỉnh: Công tác theo dõi, đánh giá kết quả triển khai thực hiện cải cách hành chính hàng năm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, trừ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là các sở, ban, ngành).
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).
c) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
3. Nội dung đánh giá
a) Sở, ban, ngành: Thực hiện đánh giá theo Bảng 1 - Bộ tiêu chí đánh giá chỉ số cải cách hành chính của sở, ban, ngành.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thực hiện đánh giá theo Bảng 2 - Bộ tiêu chí đánh giá chỉ số cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện đánh giá theo Bảng 3 - Bộ tiêu chí đánh giá chỉ số cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Thang điểm, phương pháp đánh giá, xác định chỉ số cải cách hành chính a) Thang điểm được tính là 100, được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần trong Bộ Chỉ số cải cách hành chính của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Phương pháp đánh giá
- Tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị
+ Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính hàng năm của cơ quan, đơn vị mình trên phần mềm chấm điểm chỉ số cải cách hành chính và đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; gửi về Sở Nội vụ qua phần mềm. Ủy ban nhân dân cấp xã tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính hàng năm của đơn vị gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điểm các cơ quan, đơn vị tự đánh giá được gọi là “điểm tự đánh giá”.
+ Điểm tự đánh giá của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện được Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định để xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cấn thiết; Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành thẩm định đối với Ủy ban nhân dân cấp xã. Kết quả điểm thẩm định được gọi là “điểm thẩm định”.
- Đánh giá thông qua điều tra xã hội học
Việc điều tra xã hội học được tiến hành dựa trên việc lấy ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng theo hướng dẫn của Sở Nội vụ. Một số tiêu chí đánh giá qua điều tra xã hội học được thể hiện tại cột “Ghi chú” và các dòng có chữ viết tắt “ĐTXHH” ở các Bảng đính kèm. Điểm này được gọi là “Điểm điều tra xã hội học”.
c) Tính toán, xác định chỉ số cải cách hành chính
Điểm của các cơ quan, đơn vị đạt được = Điểm thẩm định + Điểm điều tra xã hội học.
Riêng Thanh tra tỉnh thì tổng điểm đạt được sẽ quy về thang điểm 100 để xác định chỉ số cải cách hành chính.
d) Công bố, xếp hạng Chỉ số cải cách hành chính hàng năm
- Sở Nội vụ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố Chỉ số cải cách hành chính hàng năm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện. Ủy ban nhân dân cấp huyện công bố Chỉ số cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc phạm vi quản lý.
- Căn cứ vào điểm đạt được, các cơ quan, đơn vị, địa phương sẽ được xếp hạng Chỉ số cải cách hành chính hàng năm theo thứ tự từ cao xuống thấp. Trường hợp các cơ quan, đơn vị có điểm số bằng nhau thì xếp đồng hạng.
5. Khen thưởng
a) Khen thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác cải cách hành chính, góp phần nâng cao chỉ số cải cách hành chính của tỉnh, khi tổng kết chương trình cải cách hành chính theo quy định.
b) Khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương: Hàng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác cải cách hành chính theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm khen thưởng theo thẩm quyền đối với Ủy ban nhân dân cấp xã có Chỉ số cải cách hành chính cao.
6. Kinh phí thực hiện
Kinh phí triển khai xác định Chỉ số cải cách hành chính được bố trí trong dự toán hằng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành và theo quy định tại Thông tư số 26/2019/TT-BTC ngày 10/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước, Thông tư số 33/2022/TT-BTC ngày 09/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2019/TT-BTC .

Content:
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; nội dung, phương pháp đánh giá; xếp hạng, khen thưởng, kinh phí thực hiện
1. Phạm vi điều chỉnh: Công tác theo dõi, đánh giá kết quả triển khai thực hiện cải cách hành chính hàng năm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, trừ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là các sở, ban, ngành).
b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).
c) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
3. Nội dung đánh giá
a) Sở, ban, ngành: Thực hiện đánh giá theo Bảng 1 - Bộ tiêu chí đánh giá chỉ số cải cách hành chính của sở, ban, ngành.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thực hiện đánh giá theo Bảng 2 - Bộ tiêu chí đánh giá chỉ số cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện đánh giá theo Bảng 3 - Bộ tiêu chí đánh giá chỉ số cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Thang điểm, phương pháp đánh giá, xác định chỉ số cải cách hành chính a) Thang điểm được tính là 100, được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần trong Bộ Chỉ số cải cách hành chính của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Phương pháp đánh giá
- Tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị
+ Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính hàng năm của cơ quan, đơn vị mình trên phần mềm chấm điểm chỉ số cải cách hành chính và đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; gửi về Sở Nội vụ qua phần mềm. Ủy ban nhân dân cấp xã tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính hàng năm của đơn vị gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điểm các cơ quan, đơn vị tự đánh giá được gọi là “điểm tự đánh giá”.
+ Điểm tự đánh giá của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện được Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định để xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cấn thiết; Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành thẩm định đối với Ủy ban nhân dân cấp xã. Kết quả điểm thẩm định được gọi là “điểm thẩm định”.
- Đánh giá thông qua điều tra xã hội học
Việc điều tra xã hội học được tiến hành dựa trên việc lấy ý kiến đánh giá của các nhóm đối tượng theo hướng dẫn của Sở Nội vụ. Một số tiêu chí đánh giá qua điều tra xã hội học được thể hiện tại cột “Ghi chú” và các dòng có chữ viết tắt “ĐTXHH” ở các Bảng đính kèm. Điểm này được gọi là “Điểm điều tra xã hội học”.
c) Tính toán, xác định chỉ số cải cách hành chính
Điểm của các cơ quan, đơn vị đạt được = Điểm thẩm định + Điểm điều tra xã hội học.
Riêng Thanh tra tỉnh thì tổng điểm đạt được sẽ quy về thang điểm 100 để xác định chỉ số cải cách hành chính.
d) Công bố, xếp hạng Chỉ số cải cách hành chính hàng năm
- Sở Nội vụ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố Chỉ số cải cách hành chính hàng năm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện. Ủy ban nhân dân cấp huyện công bố Chỉ số cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc phạm vi quản lý.
- Căn cứ vào điểm đạt được, các cơ quan, đơn vị, địa phương sẽ được xếp hạng Chỉ số cải cách hành chính hàng năm theo thứ tự từ cao xuống thấp. Trường hợp các cơ quan, đơn vị có điểm số bằng nhau thì xếp đồng hạng.
5. Khen thưởng
a) Khen thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác cải cách hành chính, góp phần nâng cao chỉ số cải cách hành chính của tỉnh, khi tổng kết chương trình cải cách hành chính theo quy định.
b) Khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương: Hàng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác cải cách hành chính theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm khen thưởng theo thẩm quyền đối với Ủy ban nhân dân cấp xã có Chỉ số cải cách hành chính cao.
6. Kinh phí thực hiện
Kinh phí triển khai xác định Chỉ số cải cách hành chính được bố trí trong dự toán hằng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành và theo quy định tại Thông tư số 26/2019/TT-BTC ngày 10/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước, Thông tư số 33/2022/TT-BTC ngày 09/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2019/TT-BTC .