Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 77/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học Lạng Sơn 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "77/QĐ-UBND", "signer": "Lý Vinh Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "77/QĐ-UBND", "signer": "Lý Vinh Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "77/QĐ-UBND", "signer": "Lý Vinh Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "77/QĐ-UBND", "signer": "Lý Vinh Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lạng Sơn", "promulgation_date": "17/01/2014", "sign_number": "77/QĐ-UBND", "signer": "Lý Vinh Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 77/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học Lạng Sơn 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020, với nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch
4.1. Công tác tuyên truyền: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Luật Đa dạng sinh học và các văn bản có liên quan nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm, phát huy tính chủ động của người dân vào việc tham gia bảo vệ rừng, bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học của tỉnh; giúp cộng đồng dân cư gắn bó cuộc sống và thu nhập của mình với công tác quản lý, bảo vệ phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
4.2. Giải pháp về công tác quản lý: Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ cấp huyện, cấp xã, đặc biệt là nhận thức và trách nhiệm về bảo tồn đa dạng sinh học; rà soát, bổ sung, xây dựng các văn bản quy định về quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên theo Luật Đa dạng sinh học và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật.
4.3. Giải pháp kỹ thuật: Ứng dụng các mô hình kinh tế nông nghiệp bền vững dựa vào cộng đồng và nguồn tài nguyên sinh vật nhằm bảo vệ, bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học; phân định ranh giới, vị trí khu bảo tồn trên thực địa; phân khu bảo vệ nghiêm ngặt trong khu bảo tồn; quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, thu thập nguồn gen; theo dõi, tổ chức thu thập thông tin, số liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu và lập báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học của khu bảo tồn; có biện pháp phòng, trừ dịch bệnh trong khu bảo tồn; nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ để bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật.
4.4. Giải pháp xã hội: Xây dựng kế hoạch phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, ban, ngành, địa phương trong tỉnh; đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học; phát huy nguồn kiến thức, kỹ năng của người dân bản địa tại các địa phương.
4.5. Giải pháp hợp tác: Tăng cường liên kết với các tỉnh lân cận và hợp tác quốc tế về bảo tồn đa dạng sinh học, trong đó chú trọng việc trao đổi kinh nghiệm với các chuyên gia; nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực đào tạo, chuyển giao công nghệ, tư vấn kỹ thuật về đa dạng sinh học.
4.6. Giải pháp về nguồn vốn: Đa dạng hóa các nguồn tài chính đầu tư cho bảo tồn đa dạng sinh học và tìm kiếm nguồn tài trợ từ các tổ chức trong và ngoài nước. Ưu tiên lồng ghép các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học vào các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của các ngành, lĩnh vực.

Content:
Các giải pháp thực hiện Quy hoạch
4.1. Công tác tuyên truyền: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Luật Đa dạng sinh học và các văn bản có liên quan nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm, phát huy tính chủ động của người dân vào việc tham gia bảo vệ rừng, bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học của tỉnh; giúp cộng đồng dân cư gắn bó cuộc sống và thu nhập của mình với công tác quản lý, bảo vệ phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
4.2. Giải pháp về công tác quản lý: Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ cấp huyện, cấp xã, đặc biệt là nhận thức và trách nhiệm về bảo tồn đa dạng sinh học; rà soát, bổ sung, xây dựng các văn bản quy định về quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên theo Luật Đa dạng sinh học và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật.
4.3. Giải pháp kỹ thuật: Ứng dụng các mô hình kinh tế nông nghiệp bền vững dựa vào cộng đồng và nguồn tài nguyên sinh vật nhằm bảo vệ, bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học; phân định ranh giới, vị trí khu bảo tồn trên thực địa; phân khu bảo vệ nghiêm ngặt trong khu bảo tồn; quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, thu thập nguồn gen; theo dõi, tổ chức thu thập thông tin, số liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu và lập báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học của khu bảo tồn; có biện pháp phòng, trừ dịch bệnh trong khu bảo tồn; nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ để bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật.
4.Giải pháp xã hội: Xây dựng kế hoạch phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, ban, ngành, địa phương trong tỉnh; đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học; phát huy nguồn kiến thức, kỹ năng của người dân bản địa tại các địa phương.
4.5. Giải pháp hợp tác: Tăng cường liên kết với các tỉnh lân cận và hợp tác quốc tế về bảo tồn đa dạng sinh học, trong đó chú trọng việc trao đổi kinh nghiệm với các chuyên gia; nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực đào tạo, chuyển giao công nghệ, tư vấn kỹ thuật về đa dạng sinh học.
4.6. Giải pháp về nguồn vốn: Đa dạng hóa các nguồn tài chính đầu tư cho bảo tồn đa dạng sinh học và tìm kiếm nguồn tài trợ từ các tổ chức trong và ngoài nước. Ưu tiên lồng ghép các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học vào các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của các ngành, lĩnh vực.