Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 68/2006/QĐ-UBND quy hoạch phát triển đô thị khu dân cư nông thôn Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/03/2006", "sign_number": "68/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Kim Vân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/03/2006", "sign_number": "68/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Kim Vân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/03/2006", "sign_number": "68/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Kim Vân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/03/2006", "sign_number": "68/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Kim Vân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "20/03/2006", "sign_number": "68/2006/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thị Kim Vân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 68/2006/QĐ-UBND quy hoạch phát triển đô thị khu dân cư nông thôn Bình Dương

Điều 1. : Phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Dương đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
1. Phân vùng phát triển : Bình Dương phân thành 2 vùng đặc trưng về mặt kinh tế tự nhiên.
Vùng 1: Vùng phát triển đô thị, công nghiệp và dịch vụ (Nam Bình Dương):
- Diện tích tự nhiên : 538 km2 chiếm 19,96% diện tích toàn Tỉnh.
- Dân số : 1.160.000 người.
- Tỷ lệ đô thị hóa khoảng 35%.
Ranh giới vùng bao gồm: đô thị Thủ Dầu Một, đô thị Thuận An, đô thị Dĩ An, đô thị mới (TX-BC-TU), đô thị Bến Cát, đô thị Tân Uyên.
Vùng 2 : Vùng phát triển nông nghiệp và nông thôn (Bắc Bình Dương).
- Diện tích tự nhiên : 2.157,54 km2 chiếm 80,04% diện tích toàn Tỉnh.
- Dân số : 240.000 người.
- Tỉ lệ đô thị hoá khoảng 17%.
Ranh giới vùng bao gồm: Huyện mới 1 (Tân Uyên), huyện mới 2 (Bến Cát), huyện Phú Giáo, huyện Dầu Tiếng.
2- Dự báo quy mô phát triển dân số :
- Hiện trạng dân số tỉnh Bình Dương có khoảng 925.318 người, trong đó thị xã có 163.778 người và các huyện có 761.540 người.
- Dự báo năm 2010, dân số toàn Tỉnh khoảng 1,2 triệu người, trong đó dân số các đô thị khoảng 0,6 triệu người.
- Dự báo năm 2020, dân số toàn Tỉnh khoảng 2,0 triệu người, đạt mức đô thị loại I.
3. Dân số và lao động xã hội :
- Về dân số: Tỷ lệ tăng dân số vẫn đảm bảo theo tốc độ tăng trưởng của xã hội. Tuy nhiên tỷ độ đô thị hoá có biên độ dao động khá lớn trong giai đọan 2005-2010 (tăng 34,5%) và quá trình chuyển dịch dân số từ nông thôn sang thành thị cũng diễn ra nhanh chóng trong giai đoạn nầy.
- Về lao động: Cơ cấu lao động chuyển dần từ nông-lâm-ngư nghiệp sang công nghiệp xây dựng và dịch vụ.
4. Nhu cầu đất xây dựng đô thị và khu dân cư nông thôn :
a- Đất xây dựng đô thị:
- Năm 2004 : 2.837ha, với chỉ tiêu : 63,86m2/ng.
- Năm 2010 : 9.200ha, với chỉ tiêu : 100m2/ng.
- Năm 2020 : 15.600ha, với chỉ tiêu : 100 - 110m2/ng.
b- Đất xây dựng khu dân cư nông thôn:
- Năm 2004 : 1.562ha, với chỉ tiêu : 23,59m2/ng.
- Năm 2010 : 4.200ha, với chỉ tiêu : 70m2/ng.
- Năm 2020 : 15.600ha, với chỉ tiêu : 105m2/ng.
5- Định hướng phát triển không gian hệ thống các đô thị khu dân cư nông thôn:
Tập trung xây dựng một thành phố Bình Dương mang tính chất là thành phố công nghiệp - dịch vụ: Nhằm tạo một “đô thị có tiềm lực mạnh có khả năng tự phát triển với mục tiêu phát triển đồng bộ và bền vững về cơ sở hạ tầng”. Thành phố Bình Dương sẽ hình thành với quy mô dân số khoảng 2 triệu người vào năm 2020.
II- QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TRONG ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BÌNH DƯƠNG :
Các đô thị trở thành quận:
1- Đô thị Thủ Dầu Một : Quy mô dự kiến 200 ngàn dân.
- Các trụ sở hành chính cấp Thành phố.
- Các cơ sở dịch vụ mang tính tạo thị : Trung tâm đào tạo, các hệ thống trường đào tạo chuyên gia và công nhân kỹ thuật của TP và Trung ương
- Các cụm công nghiệp chế biến.
- Các trung tâm Dịch vụ Thương mại
- Các công trình công cộng văn hoá, lịch sử và hệ thống du lịch ven sông Sài Gòn và các Nhà hàng Khách sạn phục vụ du lịch.
2 - Đô thị mới:
Bao gồm 2 đô thị mới: đô thị Phú Chánh trong khu Liên hợp 4300ha và đô thị mới Tân Định An. Quy mô dự kiến 220 ngàn dân.
- Khu công nghiệp tập trung và Khu công nghệ cao.
- Trung tâm Dịch vụ Thương mại Du lịch.
- Khu vực dịch vụ, giải trí cấp khu vực, cấp vùng, cấp quốc gia ...
Trong phương án nâng cấp thị xã Thủ Dầu Một giai đoạn 2020 sẽ tính toán một phương án không gian chung bao gồm 2 đô thị: đô thị Thủ Dầu Một và đô thị Mới.
3 - Đô thị Thuận An :
Là đô thị cửa ngõ phía Nam của Thành Phố Bình Dương, là trung tâm Công nghiệp, trung tâm Dịch vụ Thương mại Văn hoá xã hội Du lịch khu vực phía Nam của tỉnh. Quy mô dự kiến 300 ngàn dân.
- Các trụ sở hành chính cấp Đô thị, trung tâm Dịch vụ - Thương mại - Du lịch.
- Các Khu công nghiệp tập trung và Khu công nghệ cao.
- Các Khu vực dịch vụ, giải trí cấp khu vực, cấp vùng, cấp quốc gia ...
- Các trung tâm dịch vụ du lịch các hoạt động khai thác ven sông Sài Gòn
4- Đô thị Dĩ An:
Các trụ sở hành chính cấp Đô thị. Là trung tâm Công nghiệp, trung tâm Dịch vụ - Thương mại - Văn hoá xã hội - Du lịch khu vực phía Nam của tỉnh. Quy mô dự kiến 200 ngàn dân.
- Các trung tâm Dịch vụ Thương mại Du lịch
- Các Khu công nghiệp tập trung.
- Các Khu vực dịch vụ, giải trí cấp khu vực...
- Các trung tâm Dịch vụ Du lịch, các hoạt động khai thác ven sông Đồng Nai.
5 - Đô thị Tân Uyên:
Là đô thị phía Đông Nam Bình Dương. Quy mô dự kiến 120 ngàn dân.
- Các khu công nghiệp tập trung.
- Các trụ sở hành chính cấp Đô thị, trung tâm Dịch vụ - Thương mại - Du lịch.
- Các khu vực dịch vụ giải trí, dịch vụ khai thác ven sông Đồng Nai, ...
6 - Đô thị Bến Cát :
Là trung tâm phát triển công nghiệp, các trung tâm Dịch vụ Thương mại Du lịch. Quy mô dự kiến 120 ngàn dân.
- Khu công nghiệp Mỹ Phước và Mỹ Phước mở rộng, Rạch Bắp, Việt Hương 2, Mai Trung, cảng sông Sài Gòn, …
- Các trung tâm Dịch vụ Thương mại kèm theo .
Các đô thị thuộc 04 huyện mới:
1. Phát triển các Đô thị thuộc huyện Dầu Tiếng :
- Thị Trấn Dầu Tiếng: Là trung tâm Dịch vụ Công nghiệp Du lịch. Qui mô dự kiến 48 - 50 ngàn dân.
- Thị trấn Thanh Tuyền (quy hoạch phát triển trung tâm cụm xã Thanh An – Thanh Tuyền): Là trung tâm Công nghiệp Dịch vụ Du lịch. Qui mô dự kiến 8-10 ngàn dân.
- Thị trấn Long Hoà: Là ngã tư của đường Hồ Chí Minh giai đoạn 2 và đồng thời là trung tâm Công nghiệp Dịch vụ. Qui mô dự kiến 10 -12 ngàn dân.
- Thị tứ Minh Thạnh (Quy hoạch phát triển trung tâm cụm Xã Minh Hòa, Minh Thạnh, Minh Tân): Là trung tâm tiểu vùng phía Bắc của Huyện, phát triển Công nghiệp - Dịch vụ - Du lịch. Qui mô dự kiến 7 - 8 ngàn dân.

Content:
Phân vùng phát triển : Bình Dương phân thành 2 vùng đặc trưng về mặt kinh tế tự nhiên.
Vùng 1: Vùng phát triển đô thị, công nghiệp và dịch vụ (Nam Bình Dương):
- Diện tích tự nhiên : 538 km2 chiếm 19,96% diện tích toàn Tỉnh.
- Dân số : 1.160.000 người.
- Tỷ lệ đô thị hóa khoảng 35%.
Ranh giới vùng bao gồm: đô thị Thủ Dầu Một, đô thị Thuận An, đô thị Dĩ An, đô thị mới (TX-BC-TU), đô thị Bến Cát, đô thị Tân Uyên.
Vùng 2 : Vùng phát triển nông nghiệp và nông thôn (Bắc Bình Dương).
- Diện tích tự nhiên : 2.157,54 km2 chiếm 80,04% diện tích toàn Tỉnh.
- Dân số : 240.000 người.
- Tỉ lệ đô thị hoá khoảng 17%.
Ranh giới vùng bao gồm: Huyện mới 1 (Tân Uyên), huyện mới 2 (Bến Cát), huyện Phú Giáo, huyện Dầu Tiếng.
2- Dự báo quy mô phát triển dân số :
- Hiện trạng dân số tỉnh Bình Dương có khoảng 925.318 người, trong đó thị xã có 163.778 người và các huyện có 761.540 người.
- Dự báo năm 2010, dân số toàn Tỉnh khoảng 1,2 triệu người, trong đó dân số các đô thị khoảng 0,6 triệu người.
- Dự báo năm 2020, dân số toàn Tỉnh khoảng 2,0 triệu người, đạt mức đô thị loại I.
3. Dân số và lao động xã hội :
- Về dân số: Tỷ lệ tăng dân số vẫn đảm bảo theo tốc độ tăng trưởng của xã hội. Tuy nhiên tỷ độ đô thị hoá có biên độ dao động khá lớn trong giai đọan 2005-2010 (tăng 34,5%) và quá trình chuyển dịch dân số từ nông thôn sang thành thị cũng diễn ra nhanh chóng trong giai đoạn nầy.
- Về lao động: Cơ cấu lao động chuyển dần từ nông-lâm-ngư nghiệp sang công nghiệp xây dựng và dịch vụ.
4. Nhu cầu đất xây dựng đô thị và khu dân cư nông thôn :
a- Đất xây dựng đô thị:
- Năm 2004 : 2.837ha, với chỉ tiêu : 63,86m2/ng.
- Năm 2010 : 9.200ha, với chỉ tiêu : 100m2/ng.
- Năm 2020 : 15.600ha, với chỉ tiêu : 100 - 110m2/ng.
b- Đất xây dựng khu dân cư nông thôn:
- Năm 2004 : 1.562ha, với chỉ tiêu : 23,59m2/ng.
- Năm 2010 : 4.200ha, với chỉ tiêu : 70m2/ng.
- Năm 2020 : 15.600ha, với chỉ tiêu : 105m2/ng.
5- Định hướng phát triển không gian hệ thống các đô thị khu dân cư nông thôn:
Tập trung xây dựng một thành phố Bình Dương mang tính chất là thành phố công nghiệp - dịch vụ: Nhằm tạo một “đô thị có tiềm lực mạnh có khả năng tự phát triển với mục tiêu phát triển đồng bộ và bền vững về cơ sở hạ tầng”. Thành phố Bình Dương sẽ hình thành với quy mô dân số khoảng 2 triệu người vào năm 2020.
II- QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TRONG ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BÌNH DƯƠNG :
Các đô thị trở thành quận:
1- Đô thị Thủ Dầu Một : Quy mô dự kiến 200 ngàn dân.
- Các trụ sở hành chính cấp Thành phố.
- Các cơ sở dịch vụ mang tính tạo thị : Trung tâm đào tạo, các hệ thống trường đào tạo chuyên gia và công nhân kỹ thuật của TP và Trung ương
- Các cụm công nghiệp chế biến.
- Các trung tâm Dịch vụ Thương mại
- Các công trình công cộng văn hoá, lịch sử và hệ thống du lịch ven sông Sài Gòn và các Nhà hàng Khách sạn phục vụ du lịch.
2 - Đô thị mới:
Bao gồm 2 đô thị mới: đô thị Phú Chánh trong khu Liên hợp 4300ha và đô thị mới Tân Định An. Quy mô dự kiến 220 ngàn dân.
- Khu công nghiệp tập trung và Khu công nghệ cao.
- Trung tâm Dịch vụ Thương mại Du lịch.
- Khu vực dịch vụ, giải trí cấp khu vực, cấp vùng, cấp quốc gia ...
Trong phương án nâng cấp thị xã Thủ Dầu Một giai đoạn 2020 sẽ tính toán một phương án không gian chung bao gồm 2 đô thị: đô thị Thủ Dầu Một và đô thị Mới.
3 - Đô thị Thuận An :
Là đô thị cửa ngõ phía Nam của Thành Phố Bình Dương, là trung tâm Công nghiệp, trung tâm Dịch vụ Thương mại Văn hoá xã hội Du lịch khu vực phía Nam của tỉnh. Quy mô dự kiến 300 ngàn dân.
- Các trụ sở hành chính cấp Đô thị, trung tâm Dịch vụ - Thương mại - Du lịch.
- Các Khu công nghiệp tập trung và Khu công nghệ cao.
- Các Khu vực dịch vụ, giải trí cấp khu vực, cấp vùng, cấp quốc gia ...
- Các trung tâm dịch vụ du lịch các hoạt động khai thác ven sông Sài Gòn
4- Đô thị Dĩ An:
Các trụ sở hành chính cấp Đô thị. Là trung tâm Công nghiệp, trung tâm Dịch vụ - Thương mại - Văn hoá xã hội - Du lịch khu vực phía Nam của tỉnh. Quy mô dự kiến 200 ngàn dân.
- Các trung tâm Dịch vụ Thương mại Du lịch
- Các Khu công nghiệp tập trung.
- Các Khu vực dịch vụ, giải trí cấp khu vực...
- Các trung tâm Dịch vụ Du lịch, các hoạt động khai thác ven sông Đồng Nai.
5 - Đô thị Tân Uyên:
Là đô thị phía Đông Nam Bình Dương. Quy mô dự kiến 120 ngàn dân.
- Các khu công nghiệp tập trung.
- Các trụ sở hành chính cấp Đô thị, trung tâm Dịch vụ - Thương mại - Du lịch.
- Các khu vực dịch vụ giải trí, dịch vụ khai thác ven sông Đồng Nai, ...
6 - Đô thị Bến Cát :
Là trung tâm phát triển công nghiệp, các trung tâm Dịch vụ Thương mại Du lịch. Quy mô dự kiến 120 ngàn dân.
- Khu công nghiệp Mỹ Phước và Mỹ Phước mở rộng, Rạch Bắp, Việt Hương 2, Mai Trung, cảng sông Sài Gòn, …
- Các trung tâm Dịch vụ Thương mại kèm theo .
Các đô thị thuộc 04 huyện mới:
Phát triển các Đô thị thuộc huyện Dầu Tiếng :
- Thị Trấn Dầu Tiếng: Là trung tâm Dịch vụ Công nghiệp Du lịch. Qui mô dự kiến 48 - 50 ngàn dân.
- Thị trấn Thanh Tuyền (quy hoạch phát triển trung tâm cụm xã Thanh An – Thanh Tuyền): Là trung tâm Công nghiệp Dịch vụ Du lịch. Qui mô dự kiến 8-10 ngàn dân.
- Thị trấn Long Hoà: Là ngã tư của đường Hồ Chí Minh giai đoạn 2 và đồng thời là trung tâm Công nghiệp Dịch vụ. Qui mô dự kiến 10 -12 ngàn dân.
- Thị tứ Minh Thạnh (Quy hoạch phát triển trung tâm cụm Xã Minh Hòa, Minh Thạnh, Minh Tân): Là trung tâm tiểu vùng phía Bắc của Huyện, phát triển Công nghiệp - Dịch vụ - Du lịch. Qui mô dự kiến 7 - 8 ngàn dân.