Document: Điều 4 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Bến Tre

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "06/01/2017", "sign_number": "03/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "06/01/2017", "sign_number": "03/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "06/01/2017", "sign_number": "03/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "06/01/2017", "sign_number": "03/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "06/01/2017", "sign_number": "03/2017/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 03/2017/QĐ-UBND thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa Bến Tre có nội dung như sau:

Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
1. Cơ quan tài nguyên và môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế, cơ quan tài chính, kho bạc nhà nước các cấp: Thực hiện tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính của đối tượng ở Điều 2 Quyết định này theo quy định hiện hành.
2. Cục Thuế tỉnh:
Căn cứ hồ sơ và thông tin địa chính do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến để xác định và ra thông báo cho đối tượng quy định tại Điều 2 Quyết định này về số tiền phải nộp để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách tỉnh theo quy định.
3. Sở Tài chính:
a) Theo dõi việc thu, hạch toán, quản lý khoản thu từ tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
b) Hàng năm, căn cứ vào số tiền thu được đã nộp ngân sách và trên cơ sở tổng hợp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về nhu cầu của các huyện, thành phố trong bảo vệ và phát triển đất trồng lúa, Sở Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định, tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ sung có mục tiêu cho huyện, thành phố thực hiện các nhiệm vụ tại Điều 4 Thông tư số 18/2016/TT-BTC.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Hàng năm, tổng hợp phương án bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo. Rà soát, đối chiếu với quy hoạch, định hướng của tỉnh trong bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, có ý kiến đề xuất, phối hợp Sở Tài chính tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí theo quy định.
5. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Tổ chức công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được xét duyệt theo đúng quy định.
b) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới chất lượng đất lúa nước theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được phê duyệt. Hàng năm, tổng hợp và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết quả khai hoang, phục hoá, cải tạo đất trồng lúa trên địa bàn.
6. Các sở, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm thực hiện các quy định có liên quan tại Quyết định này.

Content:
Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
1. Cơ quan tài nguyên và môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế, cơ quan tài chính, kho bạc nhà nước các cấp: Thực hiện tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính của đối tượng ở Điều 2 Quyết định này theo quy định hiện hành.
2. Cục Thuế tỉnh:
Căn cứ hồ sơ và thông tin địa chính do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến để xác định và ra thông báo cho đối tượng quy định tại Điều 2 Quyết định này về số tiền phải nộp để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách tỉnh theo quy định.
3. Sở Tài chính:
a) Theo dõi việc thu, hạch toán, quản lý khoản thu từ tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.
b) Hàng năm, căn cứ vào số tiền thu được đã nộp ngân sách và trên cơ sở tổng hợp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về nhu cầu của các huyện, thành phố trong bảo vệ và phát triển đất trồng lúa, Sở Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định, tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ sung có mục tiêu cho huyện, thành phố thực hiện các nhiệm vụ tại Điều 4 Thông tư số 18/2016/TT-BTC.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Hàng năm, tổng hợp phương án bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố báo cáo. Rà soát, đối chiếu với quy hoạch, định hướng của tỉnh trong bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, có ý kiến đề xuất, phối hợp Sở Tài chính tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí theo quy định.
5. Ủy ban nhân dân cấp huyện:
a) Tổ chức công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được xét duyệt theo đúng quy định.
b) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới chất lượng đất lúa nước theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được phê duyệt. Hàng năm, tổng hợp và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kết quả khai hoang, phục hoá, cải tạo đất trồng lúa trên địa bàn.
6. Các sở, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm thực hiện các quy định có liên quan tại Quyết định này.