Document: Khoản 2 Điều 5 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 5 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Điều 5. Hướng dẫn một số nội dung kế toán đặc thù áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư
...
2. Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu nội bộ và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu nội bộ của BQLDAĐT với chủ đầu tư, BQLDAĐT cấp trên với các BQLDAĐT trực thuộc, phụ thuộc khác có cùng một BQLDAĐT cấp trên về các khoản đã chi hộ, trả hộ, thu hộ, các khoản mà đơn vị cấp dưới có nghĩa vụ nộp lên cấp trên hoặc cấp trên phải cấp cho cấp dưới.
2.1. Nguyên tắc hạch toán
1- Phạm vi và nội dung phản ánh vào TK136 “Phải thu nội bộ” phản ánh các quan hệ thanh toán nội bộ về các khoản phải thu giữa BQLDAĐT với chủ đầu tư, hoặc giữa BQLDAĐT cấp trên và cấp dưới, giữa các BQLDAĐT cấp dưới với nhau có tổ chức công tác kế toán riêng.
2- Nội dung các khoản phải thu nội bộ phản ánh vào TK 136, bao gồm:
a) Ở BQLDAĐT cấp trên:
- Vốn, quỹ hoặc kinh phí đã cấp cho cấp dưới chưa thu hồi hoặc chưa được quyết toán;
- Các khoản nhờ cấp dưới thu hộ;
- Các khoản đã chi, đã trả hộ cấp dưới;
- Các khoản phải thu vãng lai nội bộ khác.
b) Ở BQLDAĐT cấp dưới (phụ thuộc hoặc trực thuộc):
- Các khoản được cấp trên cấp nhưng chưa nhận được;
- Các khoản nhờ cấp trên hoặc đơn vị nội bộ thu hộ;
- Các khoản đã chi, đã trả hộ cấp trên và đơn vị nội bộ khác;
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi được Chủ đầu tư cấp.
3- Tài khoản 136 phải hạch toán chi tiết theo từng đơn vị có quan hệ và theo dõi riêng từng khoản phải thu. Từng đơn vị cần có biện pháp đôn đốc giải quyết dứt điểm các khoản nợ phải thu nội bộ trong niên độ kế toán.
4- Cuối kỳ kế toán phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư Tài khoản 136 “Phải thu nội bộ”, Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” với các đơn vị có quan hệ theo từng nội dung thanh toán. Tiến hành thanh toán bù trừ theo từng khoản của từng đơn vị có quan hệ, đồng thời hạch toán bù trừ trên 2 Tài khoản 136 và 336 (Theo chi tiết từng đối tượng và nội dung thanh toán). Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.
2.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ
Bên Nợ:
- Số vốn đầu tư đã cấp cho đơn vị cấp dưới (Bao gồm vốn cấp trực tiếp và cấp bằng các phương thức khác);
- Số vốn tạm ứng để thực hiện khối lượng đầu tư, hoạt động quản lý dự án;
- Các khoản đã chi hộ, trả hộ đơn vị khác;
- Số tiền đơn vị cấp trên phải thu về, các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp;
- Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về;
- Quỹ khen thưởng phúc lợi được Chủ đầu tư cấp.
Bên Có:
- Nhận bàn giao tài sản đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng của BQLDAĐT cấp dưới trực thuộc;
- Thu hồi vốn đầu tư đã cấp cho đơn vị cấp dưới;
- Số tiền đã thu về các khoản phải thu trong nội bộ;
- Bù trừ phải thu với phải trả nội bộ của cùng một đối tượng.
Số dư bên Nợ:
- Số còn phải thu ở các đơn vị nội bộ;
- Số còn phải thu về khoản ứng trước để thực hiện khối lượng đầu tư.
Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1361 - Phải thu nội bộ về vốn đầu tư: Tài khoản này chỉ mở ở BQLDAĐT là đơn vị cấp trên để phản ánh số vốn đầu tư hiện có ở BQLDAĐT là các đơn vị trực thuộc do cấp trên cấp trực tiếp hoặc hình thành bằng các phương thức khác.
- Tài khoản 1368 - Phải thu nội bộ khác: Phản ánh các khoản phải thu nội bộ khác giữa BQLDAĐT với chủ đầu tư; Giữa BQLDAĐT cấp trên với cấp dưới; Giữa các BQLDAĐT trực thuộc có cùng 1 BQLDAĐT cấp trên.
2.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
I- Hạch toán ở BQLDAĐT cấp dưới
1- Khi chi hộ, trả hộ cho BQLDAĐT cấp trên và các đơn vị nội bộ khác, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng.
2- Khi được BQLDAĐT cấp trên hoặc các đơn vị nội bộ khác thanh toán về các khoản phải thu nội bộ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152…
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368).
3- Bù trừ các khoản phải thu nội bộ và các khoản phải trả nội bộ, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368).
II- Hạch toán ở BQLDAĐT cấp trên
1- Khi BQLDAĐT cấp trên cấp, giao vốn đầu tư cho đơn vị cấp dưới bằng tiền mặt hoặc tiền gửi Ngân hàng, hoặc bằng vật tư, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361 - Phải thu nội bộ về vốn đầu tư)
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
2- Trường hợp BQLDAĐT cấp trên cấp vốn đầu tư cho đơn vị trực thuộc bằng tài sản cố định để sử dụng cho hoạt động của BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361) (Giá trị còn lại)
Nợ TK 214- Hao mòn tài sản cố định (Giá trị hao mòn)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).
3- Trường hợp đơn vị cấp dưới phải hoàn lại vốn đầu tư cho đơn vị cấp trên, khi nhận được tiền do đơn vị cấp dưới nộp lên, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1361).
4- Khi nhận được các khoản phải nộp lên của cấp dưới hoặc cấp dưới chuyển trả về các khoản đã chi hộ, trả hộ ghi:
Nợ TK 111,112
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368).
5- Khi chi hộ, trả hộ các khoản nợ của đơn vị cấp dưới, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Có các TK 111, 112.
6- Khi BQLDAĐT nhận được quyết định của Chủ đầu tư về việc cấp tiền cho Quỹ khen thưởng, phúc lợi của Ban:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ
Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi.
7- Bù trừ các khoản phải thu nội bộ và phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368).
8- Khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng và báo cáo quyết toán vốn đầu tư của BQLDAĐT cấp dưới đã được phê duyệt, đơn vị cấp trên ghi:
Nợ TK 336- Phải trả nội bộ
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1361).

Content:
Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu nội bộ và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu nội bộ của BQLDAĐT với chủ đầu tư, BQLDAĐT cấp trên với các BQLDAĐT trực thuộc, phụ thuộc khác có cùng một BQLDAĐT cấp trên về các khoản đã chi hộ, trả hộ, thu hộ, các khoản mà đơn vị cấp dưới có nghĩa vụ nộp lên cấp trên hoặc cấp trên phải cấp cho cấp dưới.
2.1. Nguyên tắc hạch toán
1- Phạm vi và nội dung phản ánh vào TK136 “Phải thu nội bộ” phản ánh các quan hệ thanh toán nội bộ về các khoản phải thu giữa BQLDAĐT với chủ đầu tư, hoặc giữa BQLDAĐT cấp trên và cấp dưới, giữa các BQLDAĐT cấp dưới với nhau có tổ chức công tác kế toán riêng.
2- Nội dung các khoản phải thu nội bộ phản ánh vào TK 136, bao gồm:
a) Ở BQLDAĐT cấp trên:
- Vốn, quỹ hoặc kinh phí đã cấp cho cấp dưới chưa thu hồi hoặc chưa được quyết toán;
- Các khoản nhờ cấp dưới thu hộ;
- Các khoản đã chi, đã trả hộ cấp dưới;
- Các khoản phải thu vãng lai nội bộ khác.
b) Ở BQLDAĐT cấp dưới (phụ thuộc hoặc trực thuộc):
- Các khoản được cấp trên cấp nhưng chưa nhận được;
- Các khoản nhờ cấp trên hoặc đơn vị nội bộ thu hộ;
- Các khoản đã chi, đã trả hộ cấp trên và đơn vị nội bộ khác;
- Quỹ khen thưởng, phúc lợi được Chủ đầu tư cấp.
3- Tài khoản 136 phải hạch toán chi tiết theo từng đơn vị có quan hệ và theo dõi riêng từng khoản phải thu. Từng đơn vị cần có biện pháp đôn đốc giải quyết dứt điểm các khoản nợ phải thu nội bộ trong niên độ kế toán.
4- Cuối kỳ kế toán phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư Tài khoản 136 “Phải thu nội bộ”, Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” với các đơn vị có quan hệ theo từng nội dung thanh toán. Tiến hành thanh toán bù trừ theo từng khoản của từng đơn vị có quan hệ, đồng thời hạch toán bù trừ trên 2 Tài khoản 136 và 336 (Theo chi tiết từng đối tượng và nội dung thanh toán). Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.
2.Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ
Bên Nợ:
- Số vốn đầu tư đã cấp cho đơn vị cấp dưới (Bao gồm vốn cấp trực tiếp và cấp bằng các phương thức khác);
- Số vốn tạm ứng để thực hiện khối lượng đầu tư, hoạt động quản lý dự án;
- Các khoản đã chi hộ, trả hộ đơn vị khác;
- Số tiền đơn vị cấp trên phải thu về, các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp;
- Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về;
- Quỹ khen thưởng phúc lợi được Chủ đầu tư cấp.
Bên Có:
- Nhận bàn giao tài sản đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng của BQLDAĐT cấp dưới trực thuộc;
- Thu hồi vốn đầu tư đã cấp cho đơn vị cấp dưới;
- Số tiền đã thu về các khoản phải thu trong nội bộ;
- Bù trừ phải thu với phải trả nội bộ của cùng một đối tượng.
Số dư bên Nợ:
- Số còn phải thu ở các đơn vị nội bộ;
- Số còn phải thu về khoản ứng trước để thực hiện khối lượng đầu tư.
Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1361 - Phải thu nội bộ về vốn đầu tư: Tài khoản này chỉ mở ở BQLDAĐT là đơn vị cấp trên để phản ánh số vốn đầu tư hiện có ở BQLDAĐT là các đơn vị trực thuộc do cấp trên cấp trực tiếp hoặc hình thành bằng các phương thức khác.
- Tài khoản 1368 - Phải thu nội bộ khác: Phản ánh các khoản phải thu nội bộ khác giữa BQLDAĐT với chủ đầu tư; Giữa BQLDAĐT cấp trên với cấp dưới; Giữa các BQLDAĐT trực thuộc có cùng 1 BQLDAĐT cấp trên.
2.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
I- Hạch toán ở BQLDAĐT cấp dưới
1- Khi chi hộ, trả hộ cho BQLDAĐT cấp trên và các đơn vị nội bộ khác, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng.
2- Khi được BQLDAĐT cấp trên hoặc các đơn vị nội bộ khác thanh toán về các khoản phải thu nội bộ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152…
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368).
3- Bù trừ các khoản phải thu nội bộ và các khoản phải trả nội bộ, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368).
II- Hạch toán ở BQLDAĐT cấp trên
1- Khi BQLDAĐT cấp trên cấp, giao vốn đầu tư cho đơn vị cấp dưới bằng tiền mặt hoặc tiền gửi Ngân hàng, hoặc bằng vật tư, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361 - Phải thu nội bộ về vốn đầu tư)
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu.
2- Trường hợp BQLDAĐT cấp trên cấp vốn đầu tư cho đơn vị trực thuộc bằng tài sản cố định để sử dụng cho hoạt động của BQLDAĐT, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1361) (Giá trị còn lại)
Nợ TK 214- Hao mòn tài sản cố định (Giá trị hao mòn)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).
3- Trường hợp đơn vị cấp dưới phải hoàn lại vốn đầu tư cho đơn vị cấp trên, khi nhận được tiền do đơn vị cấp dưới nộp lên, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1361).
4- Khi nhận được các khoản phải nộp lên của cấp dưới hoặc cấp dưới chuyển trả về các khoản đã chi hộ, trả hộ ghi:
Nợ TK 111,112
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368).
5- Khi chi hộ, trả hộ các khoản nợ của đơn vị cấp dưới, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (1368)
Có các TK 111, 112.
6- Khi BQLDAĐT nhận được quyết định của Chủ đầu tư về việc cấp tiền cho Quỹ khen thưởng, phúc lợi của Ban:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ
Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi.
7- Bù trừ các khoản phải thu nội bộ và phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1368).
8- Khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng và báo cáo quyết toán vốn đầu tư của BQLDAĐT cấp dưới đã được phê duyệt, đơn vị cấp trên ghi:
Nợ TK 336- Phải trả nội bộ
Có TK 136 - Phải thu nội bộ (1361).