Document: Điều 4 Thông tư 22/2012/TT-NHNN hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch nông thủy sản

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "22/06/2012", "sign_number": "22/2012/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "22/06/2012", "sign_number": "22/2012/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "22/06/2012", "sign_number": "22/2012/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "22/06/2012", "sign_number": "22/2012/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "22/06/2012", "sign_number": "22/2012/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Đồng Tiến", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 22/2012/TT-NHNN hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch nông thủy sản có nội dung như sau:

Điều 4. Cho vay áp dụng lãi suất tín dụng đầu tư phát triển
1. Đối tượng vay vốn:
a) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân vay vốn để mua máy móc, thiết bị giảm tổn thất sau thu hoạch được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg.
b) Các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư xây dựng kho dự trữ 4 triệu tấn lúa, ngô, kho lạnh bảo quản thủy sản (bao gồm cả kho lạnh trên tàu đánh bắt thủy sản), rau quả, kho tạm trữ cà phê và các dự án đầu tư chế tạo máy móc, thiết bị nông nghiệp nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch.
2. Điều kiện được vay vốn theo lãi suất tín dụng đầu tư phát triển:
a) Thuộc đối tượng vay vốn theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Khách hàng có dự án, phương án đầu tư máy móc, thiết bị nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch hiệu quả, khả thi và được Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam thẩm định và quyết định cho vay theo quy định hiện hành;
c) Khoản vay bằng đồng Việt Nam;
d) Máy móc, thiết bị đầu tư bằng vốn vay phải thuộc Danh mục các loại máy móc, thiết bị nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản theo quy định và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố trong từng thời kỳ. Riêng các dự án đầu tư chế tạo máy móc, thiết bị nông nghiệp nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch phải được thẩm định điều kiện kỹ thuật theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg (được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg).
3. Mức cho vay và lãi suất cho vay:
a) Mức cho vay theo lãi suất tín dụng đầu tư phát triển do khách hàng và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng:
b) Khách hàng vay được áp dụng mức lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước do Bộ Tài chính công bố trong từng thời kỳ;
c) Lãi suất cho vay thương mại của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam làm cơ sở để được ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất là mức lãi suất cho vay thấp nhất của Ngân hàng áp dụng cho các khoản vay vốn phục vụ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn cùng kỳ hạn trong cùng thời kỳ;
d) Việc áp dụng mức lãi suất tín dụng đầu tư phát triển cho khách hàng chỉ thực hiện đối với các khoản vay trả nợ trước hoặc đúng hạn; khoản vay quá hạn không được áp dụng lãi suất tín dụng đầu tư phát triển kể từ thời điểm khoản vay phải chuyển sang nợ quá hạn.
4. Nguồn và hồ sơ, thủ tục cấp bù chênh lệch lãi suất:
a) Ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch giữa lãi suất cho vay thương mại và lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam;
b) Hồ sơ, thủ tục cấp bù chênh lệch lãi suất được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 4. Cho vay áp dụng lãi suất tín dụng đầu tư phát triển
1. Đối tượng vay vốn:
a) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân vay vốn để mua máy móc, thiết bị giảm tổn thất sau thu hoạch được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg.
b) Các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư xây dựng kho dự trữ 4 triệu tấn lúa, ngô, kho lạnh bảo quản thủy sản (bao gồm cả kho lạnh trên tàu đánh bắt thủy sản), rau quả, kho tạm trữ cà phê và các dự án đầu tư chế tạo máy móc, thiết bị nông nghiệp nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch.
2. Điều kiện được vay vốn theo lãi suất tín dụng đầu tư phát triển:
a) Thuộc đối tượng vay vốn theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Khách hàng có dự án, phương án đầu tư máy móc, thiết bị nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch hiệu quả, khả thi và được Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam thẩm định và quyết định cho vay theo quy định hiện hành;
c) Khoản vay bằng đồng Việt Nam;
d) Máy móc, thiết bị đầu tư bằng vốn vay phải thuộc Danh mục các loại máy móc, thiết bị nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản theo quy định và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố trong từng thời kỳ. Riêng các dự án đầu tư chế tạo máy móc, thiết bị nông nghiệp nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch phải được thẩm định điều kiện kỹ thuật theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 6 Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg (được sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 65/2011/QĐ-TTg).
3. Mức cho vay và lãi suất cho vay:
a) Mức cho vay theo lãi suất tín dụng đầu tư phát triển do khách hàng và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng:
b) Khách hàng vay được áp dụng mức lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước do Bộ Tài chính công bố trong từng thời kỳ;
c) Lãi suất cho vay thương mại của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam làm cơ sở để được ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất là mức lãi suất cho vay thấp nhất của Ngân hàng áp dụng cho các khoản vay vốn phục vụ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn cùng kỳ hạn trong cùng thời kỳ;
d) Việc áp dụng mức lãi suất tín dụng đầu tư phát triển cho khách hàng chỉ thực hiện đối với các khoản vay trả nợ trước hoặc đúng hạn; khoản vay quá hạn không được áp dụng lãi suất tín dụng đầu tư phát triển kể từ thời điểm khoản vay phải chuyển sang nợ quá hạn.
4. Nguồn và hồ sơ, thủ tục cấp bù chênh lệch lãi suất:
a) Ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch giữa lãi suất cho vay thương mại và lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam;
b) Hồ sơ, thủ tục cấp bù chênh lệch lãi suất được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.