Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1163/QĐ-TTg 2020 phê duyệt Nhiệm vụ lập quy hoạch Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/07/2020", "sign_number": "1163/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/07/2020", "sign_number": "1163/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/07/2020", "sign_number": "1163/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/07/2020", "sign_number": "1163/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/07/2020", "sign_number": "1163/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1163/QĐ-TTg 2020 phê duyệt Nhiệm vụ lập quy hoạch Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ lập quy hoạch Vùng Đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính sau:
...
3. Yêu cầu về dự báo triển vọng và nhu cầu phát triển trong thời kỳ quy hoạch
a) Dự báo triển vọng và nhu cầu liên kết phát triển vùng
- Dự báo và đánh giá tác động của các xu thế toàn cầu hóa, liên kết kinh tế, các luồng đầu tư, thương mại; các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia, trong đó chú trọng đánh giá, dự báo tác động của Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) và triển vọng phát triển lĩnh vực chế biến, xuất khẩu sản phẩm nông sản có thế mạnh của vùng; dự báo khả năng phát triển các liên kết với các nước trong khu vực ASEAN, đặc biệt là các nước tiếp giáp biên giới như Campuchia, Thái Lan v.v..;
- Dự báo triển vọng và nhu cầu liên kết phát triển giữa Vùng Đồng bằng sông Cửu Long và các vùng phụ cận trong nước, đặc biệt là vùng Thành phố Hồ Chí Minh, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
b) Dự báo triển vọng và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của vùng
- Dự báo về mức tăng dân số và cơ cấu dân số trong tương lai; đánh giá tác động của xu thế già hóa dân số đến phát triển kinh tế - xã hội của vùng;
- Dự báo triển vọng và nhu cầu phát triển các ngành kinh tế, các ngành, lĩnh vực thế mạnh của vùng; xu hướng phát triển thị trường đối với các mặt hàng chiến lược; dự báo xu thế dịch chuyển của một số ngành công nghiệp đến đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là từ Thành phố Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ;
- Dự báo triển vọng phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội chính;
- Dự báo và đánh giá tác động của khoa học công nghệ và cuộc cách mạng công nghiệp - công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao, công nghệ sinh học trong nông nghiệp gắn liền với cơ cấu lại ngành nông nghiệp của vùng theo hướng phát triển nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp sạch song hành với việc tạo ra chuỗi giá trị khép kín và xây dựng thương hiệu của vùng;
- Dự báo một số chỉ tiêu phát triển kinh tế chính: GRDP, tổng kim ngạch xuất - nhập khẩu.
c) Dự báo về phát triển không gian và tổ chức lãnh thổ vùng
- Dự báo xu thế dịch chuyển, phân bố dân cư đô thị - nông thôn, nhu cầu không gian cho đô thị, nông thôn trên cơ sở dự báo, đánh giá xu thế liên kết phát triển giữa Vùng Đồng bằng sông Cửu Long với Thành phố Hồ Chí Minh, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và các vùng phụ cận của Campuchia, Thái Lan;
- Dự báo tác động của xu thế già hóa dân số đến tổ chức không gian phát triển của vùng;
- Dự báo nhu cầu về đất đai cho các hoạt động kinh tế, xã hội, môi trường.
d) Dự báo triển vọng và nhu cầu về phát triển kết cấu hạ tầng vùng
- Dự báo triển vọng và nhu cầu phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật: năng lượng, cấp điện, cấp nước, giao thông và logistic, phòng, chống thiên tai, thủy lợi, xử lý nước thải và xử lý chất thải, chuẩn bị kỹ thuật, thông tin và truyền thông và công trình khác có tính liên ngành, liên vùng và liên tỉnh;
- Dự báo triển vọng và nhu cầu phát triển kết cấu hạ tầng xã hội: cơ sở giáo dục đại học và sư phạm, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở y tế, cơ sở văn hóa và thể thao, du lịch, khoa học và công nghệ và công trình khác có tính liên ngành, liên vùng và liên tỉnh.
đ) Dự báo triển vọng và nhu cầu về tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
- Dự báo xu thế biến đổi khí hậu, nước biển dâng, tác động từ các phát triển ở thượng lưu Mê Công, các vấn đề về xuyên biên giới và các loại hình thiên tai đối với toàn vùng và từng tiểu vùng;
- Dự báo sự thay đổi của các hệ sinh thái quan trọng của vùng do tác động của biến đổi khí hậu và hoạt động phát triển trong vùng và các nước trong tiểu vùng sông Mê Công;
- Dự báo vấn đề an ninh nguồn nước hệ thống sông Mê Công trong bối cảnh các công trình thủy điện dự kiến được triển khai trong 20-30 năm tới; dự báo nhu cầu về khai thác, sử dụng tài nguyên nước đảm bảo cho các hoạt động kinh tế, xã hội, môi trường;
- Dự báo nhu cầu khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên khác của vùng (khoáng sản, nguồn lợi thủy sản, lâm nghiệp...);
- Dự báo về quy mô và tính chất của các loại chất thải phát sinh trong kỳ quy hoạch, nhu cầu quản lý và bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường, các hệ sinh thái đặc trưng và đa dạng sinh học.

Content:
Yêu cầu về dự báo triển vọng và nhu cầu phát triển trong thời kỳ quy hoạch
a) Dự báo triển vọng và nhu cầu liên kết phát triển vùng
- Dự báo và đánh giá tác động của các xu thế toàn cầu hóa, liên kết kinh tế, các luồng đầu tư, thương mại; các điều ước quốc tế và cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia, trong đó chú trọng đánh giá, dự báo tác động của Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) và triển vọng phát triển lĩnh vực chế biến, xuất khẩu sản phẩm nông sản có thế mạnh của vùng; dự báo khả năng phát triển các liên kết với các nước trong khu vực ASEAN, đặc biệt là các nước tiếp giáp biên giới như Campuchia, Thái Lan v.v..;
- Dự báo triển vọng và nhu cầu liên kết phát triển giữa Vùng Đồng bằng sông Cửu Long và các vùng phụ cận trong nước, đặc biệt là vùng Thành phố Hồ Chí Minh, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
b) Dự báo triển vọng và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của vùng
- Dự báo về mức tăng dân số và cơ cấu dân số trong tương lai; đánh giá tác động của xu thế già hóa dân số đến phát triển kinh tế - xã hội của vùng;
- Dự báo triển vọng và nhu cầu phát triển các ngành kinh tế, các ngành, lĩnh vực thế mạnh của vùng; xu hướng phát triển thị trường đối với các mặt hàng chiến lược; dự báo xu thế dịch chuyển của một số ngành công nghiệp đến đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là từ Thành phố Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ;
- Dự báo triển vọng phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội chính;
- Dự báo và đánh giá tác động của khoa học công nghệ và cuộc cách mạng công nghiệp - công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao, công nghệ sinh học trong nông nghiệp gắn liền với cơ cấu lại ngành nông nghiệp của vùng theo hướng phát triển nông nghiệp hữu cơ và nông nghiệp sạch song hành với việc tạo ra chuỗi giá trị khép kín và xây dựng thương hiệu của vùng;
- Dự báo một số chỉ tiêu phát triển kinh tế chính: GRDP, tổng kim ngạch xuất - nhập khẩu.
c) Dự báo về phát triển không gian và tổ chức lãnh thổ vùng
- Dự báo xu thế dịch chuyển, phân bố dân cư đô thị - nông thôn, nhu cầu không gian cho đô thị, nông thôn trên cơ sở dự báo, đánh giá xu thế liên kết phát triển giữa Vùng Đồng bằng sông Cửu Long với Thành phố Hồ Chí Minh, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và các vùng phụ cận của Campuchia, Thái Lan;
- Dự báo tác động của xu thế già hóa dân số đến tổ chức không gian phát triển của vùng;
- Dự báo nhu cầu về đất đai cho các hoạt động kinh tế, xã hội, môi trường.
d) Dự báo triển vọng và nhu cầu về phát triển kết cấu hạ tầng vùng
- Dự báo triển vọng và nhu cầu phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật: năng lượng, cấp điện, cấp nước, giao thông và logistic, phòng, chống thiên tai, thủy lợi, xử lý nước thải và xử lý chất thải, chuẩn bị kỹ thuật, thông tin và truyền thông và công trình khác có tính liên ngành, liên vùng và liên tỉnh;
- Dự báo triển vọng và nhu cầu phát triển kết cấu hạ tầng xã hội: cơ sở giáo dục đại học và sư phạm, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở y tế, cơ sở văn hóa và thể thao, du lịch, khoa học và công nghệ và công trình khác có tính liên ngành, liên vùng và liên tỉnh.
đ) Dự báo triển vọng và nhu cầu về tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
- Dự báo xu thế biến đổi khí hậu, nước biển dâng, tác động từ các phát triển ở thượng lưu Mê Công, các vấn đề về xuyên biên giới và các loại hình thiên tai đối với toàn vùng và từng tiểu vùng;
- Dự báo sự thay đổi của các hệ sinh thái quan trọng của vùng do tác động của biến đổi khí hậu và hoạt động phát triển trong vùng và các nước trong tiểu vùng sông Mê Công;
- Dự báo vấn đề an ninh nguồn nước hệ thống sông Mê Công trong bối cảnh các công trình thủy điện dự kiến được triển khai trong 20-30 năm tới; dự báo nhu cầu về khai thác, sử dụng tài nguyên nước đảm bảo cho các hoạt động kinh tế, xã hội, môi trường;
- Dự báo nhu cầu khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên khác của vùng (khoáng sản, nguồn lợi thủy sản, lâm nghiệp...);
- Dự báo về quy mô và tính chất của các loại chất thải phát sinh trong kỳ quy hoạch, nhu cầu quản lý và bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường, các hệ sinh thái đặc trưng và đa dạng sinh học.