Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2033/QĐ-BYT 2018 thực hiện giảm muối trong khẩu phần ăn để phòng tăng huyết áp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/03/2018", "sign_number": "2033/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thanh Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/03/2018", "sign_number": "2033/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thanh Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/03/2018", "sign_number": "2033/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thanh Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/03/2018", "sign_number": "2033/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thanh Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/03/2018", "sign_number": "2033/QĐ-BYT", "signer": "Nguyễn Thanh Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2033/QĐ-BYT 2018 thực hiện giảm muối trong khẩu phần ăn để phòng tăng huyết áp

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch quốc gia Truyền thông vận động thực hiện giảm muối trong khẩu Phần ăn để phòng, chống tăng huyết áp, đột quỵ và các bệnh không lây nhiễm khác, giai đoạn 2018-2025 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với các nội dung sau:
...
3. Đối tượng và trọng tâm truyền thông
a) Đối tượng, trọng tâm truyền thông của Mục tiêu 1:
- Đối tượng: Người dân trong cộng đồng; cha mẹ học sinh; cán bộ, giáo viên, học sinh, nhân viên y tế, nhân viên bếp ăn trong trường học; người có nguy cơ cao mắc bệnh và người mắc bệnh ung thư, tim mạch, tăng huyết áp.
- Trọng tâm truyền thông:
+ Thế nào là ăn nhiều muối, cách nhận biết những thực phẩm nhiều muối.
+ Tác hại của việc ăn nhiều muối.
+ Các biện pháp giảm ăn muối.
+ Hướng dẫn về đọc nhãn trên bao bì sản phẩm thực phẩm.
b) Đối tượng, trọng tâm truyền thông của Mục tiêu 2:
- Đối tượng: Lãnh đạo chính quyền, bộ, ban, ngành đoàn thể các cấp; đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân và Đoàn Đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố; các tổ chức trong nước và quốc tế.
- Trọng tâm truyền thông:
+ Bằng chứng khoa học về tác hại của ăn nhiều muối đối với sức khỏe.
+ Lợi ích về sức khỏe và kinh tế có được nếu dự phòng được các bệnh do ăn nhiều muối gây ra.
+ Phổ biến các chính sách, văn bản pháp luật liên quan.
+ Kinh nghiệm của các nước trong vấn đề giảm ăn muối.
+ Huy động nguồn lực cho truyền thông, can thiệp giảm ăn muối.
c) Đối tượng và trọng tâm truyền thông của Mục tiêu 3:
- Đối tượng: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm; các cơ sở kinh doanh, cung cấp dịch vụ ăn uống.
- Trọng tâm truyền thông:
+ Phổ biến các chính sách, văn bản pháp luật liên quan
+ Bằng chứng khoa học về tác hại của ăn nhiều muối đối với sức khỏe.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhóm giải pháp về chính sách pháp luật
a) Tăng cường thực thi, bổ sung và hoàn thiện các chính sách, quy định pháp luật liên quan đến giảm muối trong khẩu Phần ăn của người dân:
- Nghiên cứu, đề xuất bổ sung các quy định về dán nhãn thực phẩm như: công bố hàm lượng muối trong sản phẩm, cảnh báo thực phẩm nhiều muối, cảnh báo tác hại sức khỏe của ăn nhiều muối và khuyến nghị về lượng muối tối đa tiêu thụ cho một người/ngày.
- Đề xuất bổ sung các quy định để kiểm soát, hạn chế quảng cáo, tiếp thị các sản phẩm thực phẩm chứa nhiều muối, đặc biệt là đối với trẻ em và các nhóm đối tượng nguy cơ cao.
- Đề xuất, bổ sung, hoàn thiện các chính sách, quy định về tổ chức bữa ăn học đường và cung cấp thực phẩm giảm muối, có lợi cho sức khỏe của trẻ em, học sinh, sinh viên trong trường học.
- Đề xuất, xây dựng các chính sách nhằm khuyến khích sản xuất, cung cấp và tiêu thụ các thực phẩm an toàn, giảm muối, có lợi cho sức khỏe.
- Quán triệt, triển khai thực hiện Nghị định 09/2016/NĐ-CP về tăng cường vi chất vào thực phẩm, đặc biệt là muối tăng cường i-ốt.
b) Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành từ trung ương đến địa phương cùng với đẩy mạnh huy động các tổ chức, cá nhân và cộng đồng tham gia để triển khai các hoạt động nhằm giảm tiêu thụ muối trong khẩu Phần ăn của người dân.
2. Giải pháp về truyền thông và vận động xã hội
a) Sử dụng hiệu quả mạng lưới thông tin truyền thông từ trung ương tới địa phương để thông tin, giáo dục, truyền thông về ăn giảm muối phòng, chống tăng huyết áp, đột quỵ, các bệnh tim mạch và bệnh không lây nhiễm khác.
b) Biên soạn và cung cấp các thông điệp, tài liệu truyền thông về giảm muối phù hợp với phương thức truyền thông và các nhóm đối tượng, bao gồm: (1) truyền thông trên thông tin đại chúng, (2) truyền thông vận động chính sách, (3) truyền thông tại cộng đồng, (4) truyền thông, hướng dẫn trong các cơ sở dịch vụ ăn uống, (5) truyền thông trong trường học, (6) truyền thông cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
c) Đẩy mạnh các Chương trình, hoạt động truyền thông vận động nâng cao hiểu biết, trách nhiệm của các cấp chính quyền, bộ, ban, ngành, đoàn thể và các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm:
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo cung cấp thông tin, bằng chứng khoa học về tác hại sức khỏe của ăn nhiều muối và các biện pháp giảm tiêu thụ muối cho các nhà quản lý, nhà hoạch định chính sách và các doanh nghiệp liên quan.
- Tổ chức thăm quan, học tập, chia sẻ kinh nghiệm trong nước và nước ngoài về thực thi các chính sách, can thiệp giảm muối trong khẩu Phần ăn để bảo vệ sức khỏe.
- Truyền thông vận động trên các phương tiện thông tin đại chúng, xây dựng chuyên Mục trên các báo, tổ chức tọa đàm trên đài truyền hình về chủ đề giảm ăn muối để phòng chống tăng huyết áp, đột quỵ, các bệnh tim mạch và bệnh không lây nhiễm khác.
d) Triển khai các Chương trình, chiến dịch truyền thông thay đổi hành vi của người dân:
- Định kỳ hằng năm tổ chức một chiến dịch truyền thông trên phạm vi toàn quốc với chủ đề toàn dân giảm ăn muối để dự phòng tăng huyết áp, đột quỵ, các bệnh tim mạch và bệnh không lây nhiễm khác.
- Tổ chức các Chương trình, chiến dịch truyền thông về giảm ăn muối lồng ghép vào các ngày, sự kiện sức khỏe trong năm như: Ngày Ung thư thế giới, Ngày Sức khỏe thế giới, Ngày Phòng chống tăng huyết áp thế giới, Ngày Tim mạch thế giới, Ngày Đột quỵ thế giới, Tuần lễ Dinh dưỡng và phát triển…
- Tiếp tục đẩy mạnh truyền thông thay đổi hành vi về giảm ăn muối thông qua đội ngũ truyền thông viên trực tiếp tại cộng đồng.
- Xây dựng và phát các thông điệp tuyên truyền về giảm muối trên Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam; đăng bài tuyên truyền trên các báo điện tử, báo giấy; định kỳ phát các thông điệp tuyên truyền về giảm muối trên đài phát thanh truyền hình của các tỉnh/thành phố và qua hệ thống loa truyền thanh của xã, phường trên toàn quốc.
- Ứng dụng các loại hình truyền thông mới như internet, SMS, mạng xã hội bằng các hình thức viết bài truyền thông và cung cấp thông điệp, xây dựng trang web về sức khỏe toàn dân có chuyên Mục hướng dẫn về giảm muối, xây dựng fanpage về giảm ăn muối trên mạng xã hội.
- Thiết kế, phổ biến tài liệu truyền thông giảm muối: pano cho các tỉnh/thành phố, bộ tranh lật và sổ tay tuyên truyền cho Trạm Y tế xã, bộ áp-phích cho Trạm Y tế xã và các cơ quan, xí nghiệp, trường học.
- Tổ chức treo áp phích, dán thông điệp, cấp phát tờ rơi tuyên truyền về giảm ăn muối tại các địa điểm chợ, siêu thị, các cơ sở dịch vụ ăn uống.
3. Giải pháp về chuyên môn kỹ thuật
a) Can thiệp giảm ăn muối trong trường học
- Tổ chức hội thảo/tập huấn nâng cao nhận thức và hướng dẫn truyền thông cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, nhân viên y tế trường học; tập huấn cho nhân viên nấu ăn, phục vụ về các biện pháp giảm muối trong lựa chọn, chế biến thực phẩm và tổ chức bữa ăn cho học sinh.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục kiến thức cho học sinh, sinh viên về chế độ ăn giảm muối, hạn chế ăn đồ ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn vặt.
- Tổ chức bữa ăn học đường giảm muối và bảo đảm dinh dưỡng cho học sinh bán trú/nội trú bao gồm: chọn thực phẩm ít muối; giảm lượng muối khi chế biến bữa ăn; giảm muối, gia vị, nước chấm trên bàn ăn; cung cấp, phổ biến các thông điệp, chỉ dẫn về giảm muối tại bếp ăn, bàn ăn, nhà ăn và căng - tin của trường.
- Quản lý hoạt động của căng - tin, dịch vụ trong trường học nhằm hạn chế tiếp cận của học sinh với các thực phẩm có nhiều muối; thực thi quy định không bán thực phẩm không có lợi cho sức khỏe ở khu vực cổng trường.
- Tư vấn sức khỏe, dinh dưỡng và ăn giảm muối cho học sinh, phụ huynh học sinh; định kỳ theo dõi tình trạng dinh dưỡng, phát triển và kiểm tra sức khỏe của học sinh để phát hiện sớm các nguy cơ sức khỏe và bệnh tật.
b) Can thiệp giảm ăn muối cho người có nguy cơ cao và người bệnh
- Xây dựng tài liệu phổ biến kiến thức, sử dụng các trang thông tin điện tử để lồng ghép cung cấp thông tin, hướng dẫn về chế độ ăn giảm muối cho người bệnh tăng huyết áp, bệnh tim mạch và người mắc bệnh không lây nhiễm khác.
- Ban hành tài liệu hướng dẫn chuyên môn, tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ y tế các tuyến về tư vấn dinh dưỡng, giảm muối trong Điều trị, chăm sóc, quản lý bệnh nhân, đặc biệt đối với cán bộ y tế cơ sở.
- Thực hiện tư vấn, hướng dẫn chế độ ăn giảm muối trong Điều trị tăng huyết áp, bệnh tim mạch và các bệnh liên quan khác tại các cơ sở khám, chữa bệnh.
- Cán bộ y tế xã thực hiện tư vấn, hướng dẫn giảm ăn muối cho bệnh nhân tăng huyết áp, bệnh tim mạch được quản lý Điều trị ngoại trú tại trạm y tế; nhân viên y tế thôn bản thăm hộ gia đình để đo huyết áp kết hợp với theo dõi, đôn đốc người tăng huyết áp thực hiện chế độ ăn giảm muối và tuân thủ Điều trị tại nhà.
c) Can thiệp giảm ăn muối tại hộ gia đình và cộng đồng
- Tập huấn về truyền thông, tư vấn giảm muối cho nhân viên y tế thôn bản, cộng tác viên và cán bộ y tế xã; tổ chức hội thảo để nâng cao nhận thức và sự ủng hộ, tham gia của chính quyền và các đoàn thể địa phương vào Chương trình giảm muối cộng đồng.
- Phát thông điệp, bài viết truyền thông về giảm muối trên mạng lưới loa truyền thanh của xã, phường.
- Tổ chức cho nhân viên y tế thôn bản và cộng tác viên đi thăm hộ gia đình để cấp phát tài liệu truyền thông, hướng dẫn, tư vấn người dân thực hành giảm muối, tập trung vào các nội dung: (1) tác hại sức khỏe của ăn nhiều muối và khuyến cáo giảm ăn muối, (2) cách nhận biết thức ăn có nhiều muối, (3) cách giảm muối trong nấu ăn/chế biến thức ăn, (4) giảm mắm, muối và gia vị mặn trên bàn ăn. Thăm hộ gia đình kết hợp với đo huyết áp và tư vấn cho người nghi ngờ tăng huyết áp đến trạm y tế xã để được chẩn đoán và quản lý Điều trị.
- Cán bộ trạm y tế xã phối hợp với nhân viên y tế thôn bản và cộng tác viên tổ chức các hình thức sinh hoạt ở cộng đồng, nói chuyện, cung cấp các thông điệp giảm muối lồng ghép trong họp thôn, họp hội phụ nữ, họp hội người cao tuổi, họp của chính quyền và các cuộc họp cộng đồng khác.
- Tổ chức và nhân rộng mô hình các câu lạc bộ, sinh hoạt của Hội Phụ nữ để chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm về nấu ăn giảm muối tại hộ gia đình.
- Kiện toàn, duy trì sinh hoạt của các câu lạc bộ người đái tháo đường, câu lạc bộ người tăng huyết áp, câu lạc bộ tim mạch... tại tuyến xã, phường.
d) Can thiệp giảm ăn muối tại các cơ sở dịch vụ ăn uống (nhà hàng, quán ăn và bếp ăn tập thể...)
- Phối hợp với chủ cơ sở, nhà hàng để áp dụng các biện pháp giảm muối trong thực đơn.
- Cung cấp tài liệu, hướng dẫn, tập huấn cho đầu bếp, người nấu ăn và nhân viên nhà hàng, quán ăn về các kỹ thuật, biện pháp giảm muối trong thực đơn.
- Áp dụng các biện pháp giảm muối trong nhà hàng, quán ăn bao gồm: lựa chọn thực phẩm ít muối; giảm muối trong chế biến thức ăn và trong khi nấu ăn; bỏ bớt chủng loại và giảm bớt lượng gia vị, mắm, muối ở trên bàn ăn của khách.
- Cung cấp các thông điệp cảnh báo về tác hại sức khỏe của ăn nhiều muối và khuyến nghị các biện pháp giảm ăn muối đối với khách hàng: (1) treo áp phích trong khuôn viên nhà hàng, (2) đặt các thông điệp và hướng dẫn trong bếp ăn, (3) đặt các thông điệp cảnh báo và lời khuyên trên bàn ăn của khách, (4) đánh dấu, chỉ báo những món ăn nhiều muối trong thực đơn gọi món của khách hàng.
đ) Can thiệp giảm muối trong cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện các biện pháp giảm muối trong thực phẩm bao gói sẵn, trước mắt lựa chọn một số loại sản phẩm thực phẩm phổ biến có nhiều muối:
- Bổ sung các thông tin ghi nhãn thực phẩm bao gồm: (1) công bố hàm lượng muối bổ sung vào thực phẩm, (2) cảnh báo thực phẩm nhiều muối, (3) cảnh báo tác hại sức khỏe do ăn nhiều muối và khuyến nghị về lượng muối tối đa ăn trong một ngày.
- Thực hiện giảm lượng muối bổ sung vào thực phẩm đối với một số loại thực phẩm bao gói sẵn.
- Áp dụng các giải pháp khoa học công nghệ để sản xuất muối ít natri hoặc thay thế natri đảm bảo dinh dưỡng và an toàn thực phẩm.

Content:
Đối tượng và trọng tâm truyền thông
a) Đối tượng, trọng tâm truyền thông của Mục tiêu 1:
- Đối tượng: Người dân trong cộng đồng; cha mẹ học sinh; cán bộ, giáo viên, học sinh, nhân viên y tế, nhân viên bếp ăn trong trường học; người có nguy cơ cao mắc bệnh và người mắc bệnh ung thư, tim mạch, tăng huyết áp.
- Trọng tâm truyền thông:
+ Thế nào là ăn nhiều muối, cách nhận biết những thực phẩm nhiều muối.
+ Tác hại của việc ăn nhiều muối.
+ Các biện pháp giảm ăn muối.
+ Hướng dẫn về đọc nhãn trên bao bì sản phẩm thực phẩm.
b) Đối tượng, trọng tâm truyền thông của Mục tiêu 2:
- Đối tượng: Lãnh đạo chính quyền, bộ, ban, ngành đoàn thể các cấp; đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân và Đoàn Đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố; các tổ chức trong nước và quốc tế.
- Trọng tâm truyền thông:
+ Bằng chứng khoa học về tác hại của ăn nhiều muối đối với sức khỏe.
+ Lợi ích về sức khỏe và kinh tế có được nếu dự phòng được các bệnh do ăn nhiều muối gây ra.
+ Phổ biến các chính sách, văn bản pháp luật liên quan.
+ Kinh nghiệm của các nước trong vấn đề giảm ăn muối.
+ Huy động nguồn lực cho truyền thông, can thiệp giảm ăn muối.
c) Đối tượng và trọng tâm truyền thông của Mục tiêu 3:
- Đối tượng: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm; các cơ sở kinh doanh, cung cấp dịch vụ ăn uống.
- Trọng tâm truyền thông:
+ Phổ biến các chính sách, văn bản pháp luật liên quan
+ Bằng chứng khoa học về tác hại của ăn nhiều muối đối với sức khỏe.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhóm giải pháp về chính sách pháp luật
a) Tăng cường thực thi, bổ sung và hoàn thiện các chính sách, quy định pháp luật liên quan đến giảm muối trong khẩu Phần ăn của người dân:
- Nghiên cứu, đề xuất bổ sung các quy định về dán nhãn thực phẩm như: công bố hàm lượng muối trong sản phẩm, cảnh báo thực phẩm nhiều muối, cảnh báo tác hại sức khỏe của ăn nhiều muối và khuyến nghị về lượng muối tối đa tiêu thụ cho một người/ngày.
- Đề xuất bổ sung các quy định để kiểm soát, hạn chế quảng cáo, tiếp thị các sản phẩm thực phẩm chứa nhiều muối, đặc biệt là đối với trẻ em và các nhóm đối tượng nguy cơ cao.
- Đề xuất, bổ sung, hoàn thiện các chính sách, quy định về tổ chức bữa ăn học đường và cung cấp thực phẩm giảm muối, có lợi cho sức khỏe của trẻ em, học sinh, sinh viên trong trường học.
- Đề xuất, xây dựng các chính sách nhằm khuyến khích sản xuất, cung cấp và tiêu thụ các thực phẩm an toàn, giảm muối, có lợi cho sức khỏe.
- Quán triệt, triển khai thực hiện Nghị định 09/2016/NĐ-CP về tăng cường vi chất vào thực phẩm, đặc biệt là muối tăng cường i-ốt.
b) Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành từ trung ương đến địa phương cùng với đẩy mạnh huy động các tổ chức, cá nhân và cộng đồng tham gia để triển khai các hoạt động nhằm giảm tiêu thụ muối trong khẩu Phần ăn của người dân.
2. Giải pháp về truyền thông và vận động xã hội
a) Sử dụng hiệu quả mạng lưới thông tin truyền thông từ trung ương tới địa phương để thông tin, giáo dục, truyền thông về ăn giảm muối phòng, chống tăng huyết áp, đột quỵ, các bệnh tim mạch và bệnh không lây nhiễm khác.
b) Biên soạn và cung cấp các thông điệp, tài liệu truyền thông về giảm muối phù hợp với phương thức truyền thông và các nhóm đối tượng, bao gồm: (1) truyền thông trên thông tin đại chúng, (2) truyền thông vận động chính sách, (3) truyền thông tại cộng đồng, (4) truyền thông, hướng dẫn trong các cơ sở dịch vụ ăn uống, (5) truyền thông trong trường học, (6) truyền thông cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
c) Đẩy mạnh các Chương trình, hoạt động truyền thông vận động nâng cao hiểu biết, trách nhiệm của các cấp chính quyền, bộ, ban, ngành, đoàn thể và các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm:
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo cung cấp thông tin, bằng chứng khoa học về tác hại sức khỏe của ăn nhiều muối và các biện pháp giảm tiêu thụ muối cho các nhà quản lý, nhà hoạch định chính sách và các doanh nghiệp liên quan.
- Tổ chức thăm quan, học tập, chia sẻ kinh nghiệm trong nước và nước ngoài về thực thi các chính sách, can thiệp giảm muối trong khẩu Phần ăn để bảo vệ sức khỏe.
- Truyền thông vận động trên các phương tiện thông tin đại chúng, xây dựng chuyên Mục trên các báo, tổ chức tọa đàm trên đài truyền hình về chủ đề giảm ăn muối để phòng chống tăng huyết áp, đột quỵ, các bệnh tim mạch và bệnh không lây nhiễm khác.
d) Triển khai các Chương trình, chiến dịch truyền thông thay đổi hành vi của người dân:
- Định kỳ hằng năm tổ chức một chiến dịch truyền thông trên phạm vi toàn quốc với chủ đề toàn dân giảm ăn muối để dự phòng tăng huyết áp, đột quỵ, các bệnh tim mạch và bệnh không lây nhiễm khác.
- Tổ chức các Chương trình, chiến dịch truyền thông về giảm ăn muối lồng ghép vào các ngày, sự kiện sức khỏe trong năm như: Ngày Ung thư thế giới, Ngày Sức khỏe thế giới, Ngày Phòng chống tăng huyết áp thế giới, Ngày Tim mạch thế giới, Ngày Đột quỵ thế giới, Tuần lễ Dinh dưỡng và phát triển…
- Tiếp tục đẩy mạnh truyền thông thay đổi hành vi về giảm ăn muối thông qua đội ngũ truyền thông viên trực tiếp tại cộng đồng.
- Xây dựng và phát các thông điệp tuyên truyền về giảm muối trên Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam; đăng bài tuyên truyền trên các báo điện tử, báo giấy; định kỳ phát các thông điệp tuyên truyền về giảm muối trên đài phát thanh truyền hình của các tỉnh/thành phố và qua hệ thống loa truyền thanh của xã, phường trên toàn quốc.
- Ứng dụng các loại hình truyền thông mới như internet, SMS, mạng xã hội bằng các hình thức viết bài truyền thông và cung cấp thông điệp, xây dựng trang web về sức khỏe toàn dân có chuyên Mục hướng dẫn về giảm muối, xây dựng fanpage về giảm ăn muối trên mạng xã hội.
- Thiết kế, phổ biến tài liệu truyền thông giảm muối: pano cho các tỉnh/thành phố, bộ tranh lật và sổ tay tuyên truyền cho Trạm Y tế xã, bộ áp-phích cho Trạm Y tế xã và các cơ quan, xí nghiệp, trường học.
- Tổ chức treo áp phích, dán thông điệp, cấp phát tờ rơi tuyên truyền về giảm ăn muối tại các địa điểm chợ, siêu thị, các cơ sở dịch vụ ăn uống.
Giải pháp về chuyên môn kỹ thuật
a) Can thiệp giảm ăn muối trong trường học
- Tổ chức hội thảo/tập huấn nâng cao nhận thức và hướng dẫn truyền thông cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, nhân viên y tế trường học; tập huấn cho nhân viên nấu ăn, phục vụ về các biện pháp giảm muối trong lựa chọn, chế biến thực phẩm và tổ chức bữa ăn cho học sinh.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục kiến thức cho học sinh, sinh viên về chế độ ăn giảm muối, hạn chế ăn đồ ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn vặt.
- Tổ chức bữa ăn học đường giảm muối và bảo đảm dinh dưỡng cho học sinh bán trú/nội trú bao gồm: chọn thực phẩm ít muối; giảm lượng muối khi chế biến bữa ăn; giảm muối, gia vị, nước chấm trên bàn ăn; cung cấp, phổ biến các thông điệp, chỉ dẫn về giảm muối tại bếp ăn, bàn ăn, nhà ăn và căng - tin của trường.
- Quản lý hoạt động của căng - tin, dịch vụ trong trường học nhằm hạn chế tiếp cận của học sinh với các thực phẩm có nhiều muối; thực thi quy định không bán thực phẩm không có lợi cho sức khỏe ở khu vực cổng trường.
- Tư vấn sức khỏe, dinh dưỡng và ăn giảm muối cho học sinh, phụ huynh học sinh; định kỳ theo dõi tình trạng dinh dưỡng, phát triển và kiểm tra sức khỏe của học sinh để phát hiện sớm các nguy cơ sức khỏe và bệnh tật.
b) Can thiệp giảm ăn muối cho người có nguy cơ cao và người bệnh
- Xây dựng tài liệu phổ biến kiến thức, sử dụng các trang thông tin điện tử để lồng ghép cung cấp thông tin, hướng dẫn về chế độ ăn giảm muối cho người bệnh tăng huyết áp, bệnh tim mạch và người mắc bệnh không lây nhiễm khác.
- Ban hành tài liệu hướng dẫn chuyên môn, tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ y tế các tuyến về tư vấn dinh dưỡng, giảm muối trong Điều trị, chăm sóc, quản lý bệnh nhân, đặc biệt đối với cán bộ y tế cơ sở.
- Thực hiện tư vấn, hướng dẫn chế độ ăn giảm muối trong Điều trị tăng huyết áp, bệnh tim mạch và các bệnh liên quan khác tại các cơ sở khám, chữa bệnh.
- Cán bộ y tế xã thực hiện tư vấn, hướng dẫn giảm ăn muối cho bệnh nhân tăng huyết áp, bệnh tim mạch được quản lý Điều trị ngoại trú tại trạm y tế; nhân viên y tế thôn bản thăm hộ gia đình để đo huyết áp kết hợp với theo dõi, đôn đốc người tăng huyết áp thực hiện chế độ ăn giảm muối và tuân thủ Điều trị tại nhà.
c) Can thiệp giảm ăn muối tại hộ gia đình và cộng đồng
- Tập huấn về truyền thông, tư vấn giảm muối cho nhân viên y tế thôn bản, cộng tác viên và cán bộ y tế xã; tổ chức hội thảo để nâng cao nhận thức và sự ủng hộ, tham gia của chính quyền và các đoàn thể địa phương vào Chương trình giảm muối cộng đồng.
- Phát thông điệp, bài viết truyền thông về giảm muối trên mạng lưới loa truyền thanh của xã, phường.
- Tổ chức cho nhân viên y tế thôn bản và cộng tác viên đi thăm hộ gia đình để cấp phát tài liệu truyền thông, hướng dẫn, tư vấn người dân thực hành giảm muối, tập trung vào các nội dung: (1) tác hại sức khỏe của ăn nhiều muối và khuyến cáo giảm ăn muối, (2) cách nhận biết thức ăn có nhiều muối, (3) cách giảm muối trong nấu ăn/chế biến thức ăn, (4) giảm mắm, muối và gia vị mặn trên bàn ăn. Thăm hộ gia đình kết hợp với đo huyết áp và tư vấn cho người nghi ngờ tăng huyết áp đến trạm y tế xã để được chẩn đoán và quản lý Điều trị.
- Cán bộ trạm y tế xã phối hợp với nhân viên y tế thôn bản và cộng tác viên tổ chức các hình thức sinh hoạt ở cộng đồng, nói chuyện, cung cấp các thông điệp giảm muối lồng ghép trong họp thôn, họp hội phụ nữ, họp hội người cao tuổi, họp của chính quyền và các cuộc họp cộng đồng khác.
- Tổ chức và nhân rộng mô hình các câu lạc bộ, sinh hoạt của Hội Phụ nữ để chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm về nấu ăn giảm muối tại hộ gia đình.
- Kiện toàn, duy trì sinh hoạt của các câu lạc bộ người đái tháo đường, câu lạc bộ người tăng huyết áp, câu lạc bộ tim mạch... tại tuyến xã, phường.
d) Can thiệp giảm ăn muối tại các cơ sở dịch vụ ăn uống (nhà hàng, quán ăn và bếp ăn tập thể...)
- Phối hợp với chủ cơ sở, nhà hàng để áp dụng các biện pháp giảm muối trong thực đơn.
- Cung cấp tài liệu, hướng dẫn, tập huấn cho đầu bếp, người nấu ăn và nhân viên nhà hàng, quán ăn về các kỹ thuật, biện pháp giảm muối trong thực đơn.
- Áp dụng các biện pháp giảm muối trong nhà hàng, quán ăn bao gồm: lựa chọn thực phẩm ít muối; giảm muối trong chế biến thức ăn và trong khi nấu ăn; bỏ bớt chủng loại và giảm bớt lượng gia vị, mắm, muối ở trên bàn ăn của khách.
- Cung cấp các thông điệp cảnh báo về tác hại sức khỏe của ăn nhiều muối và khuyến nghị các biện pháp giảm ăn muối đối với khách hàng: (1) treo áp phích trong khuôn viên nhà hàng, (2) đặt các thông điệp và hướng dẫn trong bếp ăn, (3) đặt các thông điệp cảnh báo và lời khuyên trên bàn ăn của khách, (4) đánh dấu, chỉ báo những món ăn nhiều muối trong thực đơn gọi món của khách hàng.
đ) Can thiệp giảm muối trong cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện các biện pháp giảm muối trong thực phẩm bao gói sẵn, trước mắt lựa chọn một số loại sản phẩm thực phẩm phổ biến có nhiều muối:
- Bổ sung các thông tin ghi nhãn thực phẩm bao gồm: (1) công bố hàm lượng muối bổ sung vào thực phẩm, (2) cảnh báo thực phẩm nhiều muối, (3) cảnh báo tác hại sức khỏe do ăn nhiều muối và khuyến nghị về lượng muối tối đa ăn trong một ngày.
- Thực hiện giảm lượng muối bổ sung vào thực phẩm đối với một số loại thực phẩm bao gói sẵn.
- Áp dụng các giải pháp khoa học công nghệ để sản xuất muối ít natri hoặc thay thế natri đảm bảo dinh dưỡng và an toàn thực phẩm.