Document: Điều 2 Quyết định 12/2004/QĐ-BTNMT chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Cục Đo đạc và Bản đồ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "16/06/2004", "sign_number": "12/2004/QĐ-BTNMT", "signer": "Mai Ái Trực", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "16/06/2004", "sign_number": "12/2004/QĐ-BTNMT", "signer": "Mai Ái Trực", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "16/06/2004", "sign_number": "12/2004/QĐ-BTNMT", "signer": "Mai Ái Trực", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "16/06/2004", "sign_number": "12/2004/QĐ-BTNMT", "signer": "Mai Ái Trực", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "16/06/2004", "sign_number": "12/2004/QĐ-BTNMT", "signer": "Mai Ái Trực", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 12/2004/QĐ-BTNMT chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức Cục Đo đạc và Bản đồ có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Bộ trưởng các văn bản quy phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đo đạc và bản đồ; hướng dẫn và kiểm tra các ngành, địa phương, tổ chức và công dân thực hiện pháp luật về đo đạc và bản đồ;
2. Trình Bộ trưởng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm, chương trình mục tiêu, dự án trọng điểm về đo đạc và bản đồ cơ bản và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
3. Trình Bộ trưởng ban hành văn bản quy phạm về quy trình, quy phạm kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn dữ liệu, danh mục địa danh trên bản đồ, quy chế an toàn và bảo mật tư liệu, biện pháp bảo vệ quyền sở hữu dữ liệu về đo đạc và bản đồ; quy định về nội dung thu, phát dữ liệu đo đạc và bản đồ trên mạng và trên các trạm viễn thông; quy định về quản lý các điểm gốc quốc gia về đo đạc, dẫn xuất chuẩn quốc gia về đo đạc và bản đồ, cơ sở kiểm định, kiểm nghiệm thiết bị đo đạc và bản đồ; hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện sau khi được ban hành;
4. Xác nhận đăng ký; cấp, gia hạn, kiểm tra, thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho các tổ chức và cá nhân;
5. Theo dõi, hướng dẫn công tác xuất bản, in, phát hành, trao đổi, xuất nhập khẩu các thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ; duyệt đăng ký kế hoạch xuất bản các thông tin, tư liệu đo đạc và bản đồ; xác nhận tính hợp pháp của dữ liệu đo đạc và bản đồ;
6. Tham gia Hội đồng thẩm định các dự án có hạng mục về đo đạc và bản đồ do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng theo phân cấp của Bộ; phê duyệt thiết kế, dự toán các nhiệm vụ kế hoạch được giao theo phân cấp của Bộ;
7. Quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản, đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính, biên giới quốc gia bao gồm các nội dung: quản lý chất lượng các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ; quản lý việc bảo vệ các công trình xây dựng chuyên ngành về đo đạc và hệ thống mốc đo đạc quốc gia; quản lý việc bảo mật, lưu trữ, cung cấp, khai thác sử dụng các thông tin, tư liệu đo đạc và bản đồ; quản lý địa danh trên bản đồ;
8. Căn cứ vào nhiệm vụ, kế hoạch được giao, tổ chức thực hiện các công trình, dự án về đo đạc và bản đồ cơ bản; đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính, biên giới quốc gia; hệ thống không ảnh chuyên dụng phục vụ các hoạt động thuộc phạm vi quản lý của Bộ; thành lập hệ thống bản đồ hành chính, bản đồ nền địa chính; xây dựng hệ thống địa danh trên bản đồ; quản lý, sử dụng các trạm thu phát số liệu đo đạc, các cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định thiết bị đo đạc và bản đồ theo phân công của Bộ; xây dựng cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ phục vụ hệ thống thông tin địa lý và thông tin chuyên ngành;
9. Chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượng các sản phẩm đo đạc và bản đồ được đầu tư bằng ngân sách nhà nước do Cục tổ chức thực hiện; kiểm định chất lượng, xác nhận khối lượng, chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ của các đơn vị theo kế hoạch Bộ giao; lưu trữ và cung cấp các thông tin, tư liệu đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý của Cục;
10. Tổ chức việc áp dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ vào công tác đo đạc và bản đồ; thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học theo phân công của Bộ; tham gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật đo đạc và bản đồ;
11. Đại diện cho ngành đo đạc và bản đồ Việt Nam tham gia các hoạt động quốc tế trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ; thực hiện các chương trình, dự án về hợp tác quốc tế theo phân công của Bộ;
12. Phối hợp với Thanh tra Bộ thanh tra chuyên ngành về đo đạc - bản đồ và giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực đo đạc - bản đồ; trả lời tổ chức, cá nhân về chính sách, pháp luật đo đạc và bản đồ theo phân công của Bộ;
13. Giữ mối liên hệ với các hội, tổ chức phi chính phủ; theo dõi, báo cáo Bộ trưởng về hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ;
14. Tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn tài chính, tài sản Nhà nước giao; thực hiện trách nhiệm quản lý tài chính - kế toán của đơn vị dự toán cấp II đối với các đơn vị trực thuộc Cục theo quy định của pháp luật;
15. Quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức thuộc Cục theo phân cấp;
16. Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao;
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Bộ trưởng các văn bản quy phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về đo đạc và bản đồ; hướng dẫn và kiểm tra các ngành, địa phương, tổ chức và công dân thực hiện pháp luật về đo đạc và bản đồ;
2. Trình Bộ trưởng quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm, chương trình mục tiêu, dự án trọng điểm về đo đạc và bản đồ cơ bản và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
3. Trình Bộ trưởng ban hành văn bản quy phạm về quy trình, quy phạm kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn dữ liệu, danh mục địa danh trên bản đồ, quy chế an toàn và bảo mật tư liệu, biện pháp bảo vệ quyền sở hữu dữ liệu về đo đạc và bản đồ; quy định về nội dung thu, phát dữ liệu đo đạc và bản đồ trên mạng và trên các trạm viễn thông; quy định về quản lý các điểm gốc quốc gia về đo đạc, dẫn xuất chuẩn quốc gia về đo đạc và bản đồ, cơ sở kiểm định, kiểm nghiệm thiết bị đo đạc và bản đồ; hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện sau khi được ban hành;
4. Xác nhận đăng ký; cấp, gia hạn, kiểm tra, thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho các tổ chức và cá nhân;
5. Theo dõi, hướng dẫn công tác xuất bản, in, phát hành, trao đổi, xuất nhập khẩu các thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ; duyệt đăng ký kế hoạch xuất bản các thông tin, tư liệu đo đạc và bản đồ; xác nhận tính hợp pháp của dữ liệu đo đạc và bản đồ;
6. Tham gia Hội đồng thẩm định các dự án có hạng mục về đo đạc và bản đồ do các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng theo phân cấp của Bộ; phê duyệt thiết kế, dự toán các nhiệm vụ kế hoạch được giao theo phân cấp của Bộ;
7. Quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản, đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính, biên giới quốc gia bao gồm các nội dung: quản lý chất lượng các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ; quản lý việc bảo vệ các công trình xây dựng chuyên ngành về đo đạc và hệ thống mốc đo đạc quốc gia; quản lý việc bảo mật, lưu trữ, cung cấp, khai thác sử dụng các thông tin, tư liệu đo đạc và bản đồ; quản lý địa danh trên bản đồ;
8. Căn cứ vào nhiệm vụ, kế hoạch được giao, tổ chức thực hiện các công trình, dự án về đo đạc và bản đồ cơ bản; đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính, biên giới quốc gia; hệ thống không ảnh chuyên dụng phục vụ các hoạt động thuộc phạm vi quản lý của Bộ; thành lập hệ thống bản đồ hành chính, bản đồ nền địa chính; xây dựng hệ thống địa danh trên bản đồ; quản lý, sử dụng các trạm thu phát số liệu đo đạc, các cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định thiết bị đo đạc và bản đồ theo phân công của Bộ; xây dựng cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ phục vụ hệ thống thông tin địa lý và thông tin chuyên ngành;
9. Chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượng các sản phẩm đo đạc và bản đồ được đầu tư bằng ngân sách nhà nước do Cục tổ chức thực hiện; kiểm định chất lượng, xác nhận khối lượng, chất lượng công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ của các đơn vị theo kế hoạch Bộ giao; lưu trữ và cung cấp các thông tin, tư liệu đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý của Cục;
10. Tổ chức việc áp dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ vào công tác đo đạc và bản đồ; thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học theo phân công của Bộ; tham gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật đo đạc và bản đồ;
11. Đại diện cho ngành đo đạc và bản đồ Việt Nam tham gia các hoạt động quốc tế trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ; thực hiện các chương trình, dự án về hợp tác quốc tế theo phân công của Bộ;
12. Phối hợp với Thanh tra Bộ thanh tra chuyên ngành về đo đạc - bản đồ và giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực đo đạc - bản đồ; trả lời tổ chức, cá nhân về chính sách, pháp luật đo đạc và bản đồ theo phân công của Bộ;
13. Giữ mối liên hệ với các hội, tổ chức phi chính phủ; theo dõi, báo cáo Bộ trưởng về hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ;
14. Tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn tài chính, tài sản Nhà nước giao; thực hiện trách nhiệm quản lý tài chính - kế toán của đơn vị dự toán cấp II đối với các đơn vị trực thuộc Cục theo quy định của pháp luật;
15. Quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức thuộc Cục theo phân cấp;
16. Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao;
17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.