Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 02/2008/QĐ-BCT  phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp sản xuất máy động lực và máy nông nghiệp giai đoạn 2006-2015, có xét đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "02/2008/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "02/2008/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "02/2008/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "02/2008/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "02/2008/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 02/2008/QĐ-BCT  phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp sản xuất máy động lực và máy nông nghiệp giai đoạn 2006-2015, có xét đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp sản xuất máy động lực và máy nông nghiệp giai đoạn 2006-2015, có xét đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Giải pháp và chính sách
a) Các giải pháp chính
- Giải pháp về thị trường
+ Thực hiện công tác nghiên cứu, dự báo nhu cầu thị trường, lựa chọn một số sản phẩm mũi nhọn để có kế hoạch nhập mẫu, chế tạo thử nghiệm, đầu tư sản xuất, xây dựng thương hiệu mạnh. Xây dựng các Trung tâm trình diễn cơ khí hóa nông nghiệp.
+ Hình thành mạng lưới tổ chức tư vấn đần tư, dịch vụ chuyển giao công nghệ đến tận các hộ nông dân, các trang trại gia đình cũng như các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
+ Đào tạo nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp về nghiên cứu và phát triển thị trường như là yếu tố quyết định sự phát triển lâu dài.
- Giải pháp về đầu tư
+ Đẩy nhanh việc thực hiện các dự án thuộc Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm đã được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn cũng như các dự án sản xuất máy nông nghiệp thuộc ngành công nghiệp mũi nhọn.
+ Tập trung đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, trang thiết bị để mở rộng sản xuất, tận dụng tối đa năng lực sẵn có.
+ Khuyến khích, huy động mọi nguồn vốn đầu tư, trước hết vào những lĩnh vực công nghệ tiên tiến và xuất khẩu.
- Giải pháp về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
+ Khuyến khích các cơ sở nghiên cứu liên doanh, liên kết với các trung tâm dịch vụ nông nghiệp. Hỗ trợ thành phần tư nhân tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, sáng tạo và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật.
+ Mở rộng hợp tác quốc tế. Giúp đỡ xây dựng mô hình thí điểm đưa kỹ thuật mới vào sản xuất.
+ Ưu tiên hỗ trợ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học cộng nghệ hàng năm đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp các dự án đầu tư các sản phẩm trọng điểm có thế mạnh, có khả năng cạnh tranh và tham gia xuất khẩu.
- Giải pháp về nguồn nhân lực
+ Hỗ trợ việc đào tạo cho các nhà quản lý doanh nghiệp về quản lý công nghệ thông qua quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ.
+ Ưu tiên đầu tư nâng cấp các cơ sở đào tạo nhân lực cho công nghiệp hỗ trợ. Thông qua các chương trình khuyến công để huấn luyện nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên kỹ thuật và cho cả nông dân.
- Giải pháp về tài chính
+ Đơn giản và minh bạch hoá thủ tục vay vốn (nhất là đối với các doanh nghiệp dân doanh).
+ Phát huy nguồn vốn nhàn rỗi từ khu vực tư nhân.
- Giải pháp về quản lý ngành
+ Củng cố các Tổng công ty nhà nước để có thể đảm nhiệm tốt vai trò định hướng chủ đạo; phát triển mô hình công ty mẹ - con, chuyển dần một số doanh nghiệp sản xuất máy động lực, máy nông nghiệp thuộc địa phương thành công ty con hoặc doanh nghiệp vệ tinh của các công ty lớn. Đẩy mạnh việc cổ phần hóa để đa dạng hóa nguồn vốn sở hữu.
+ Phát huy vai trò của Tổng hội Cơ khí Việt Nam, Hiệp hội doanh nghiệp cơ khí Việt Nam. Thông qua Tổng hội và Hiệp hội đề xuất và tổ chức việc phối hợp giữa các doanh nghiệp nhằm nâng cao hợp tác - liên kết theo cả chiều dọc và chiều ngang.
- Giải pháp trợ giúp khác
+ Trong khuôn khổ quy định và lộ trình hội nhập cho phép có giải pháp ưu tiên cho các cơ sở sản xuất trong nước được nhận các hợp đồng cung cấp máy nông nghiệp theo hình thức tổng thầu đối với các dự án xóa đói giảm nghèo, thuộc vùng sâu vùng xa, trồng và chăm sóc rừng trồng...
+ Đưa các hoạt động đo lường, kiểm tra tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm máy động lực và máy nông nghiệp đi vào nề nếp, đặc biệt chú trọng các sản phẩm có liên quan đến xuất khẩu.
+ Chú trọng công tác phòng ngừa và xử lý ô nhiễm môi trường.
+ Lựa chọn các sản phẩm đặc thù, xây dựng làng nghề cơ khí vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn, thúc đẩy công nghiệp hỗ trợ.
+ Hình thành tổ chức gồm: nông dân - nhà sản xuất - ngân hàng thương mại. Ngân hàng bảo lãnh tín dụng cho nông dân để mua thiết bị, nông cụ.
b) Các chính sách chuyến
- Chính sách về thị trường
+ Đề nghị Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành xây dựng và ban hành các tiêu chí hỗ trợ đối với các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cao thuộc chương trình xúc tiến đầu tư trên thị trường nước ngoài.
+ Áp dụng và giám sát hoạt động của cơ chế định giá công bằng cho tất cả các sản phẩm nhập khẩu.
- Chính sách về đầu tư
+ Đề nghị Chính phủ cho các dự án đầu tư sản xuất máy động lực, máy nông nghiệp được áp dụng tối đa các chính sách ưu đãi theo quy định tại Quyết định số 55/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn.
+ Kêu gọi đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực sản xuất máy động lực, máy nông nghiệp tại Việt Nam.
+ Khuyến khích dự án đầu tư sản xuất thiết bị sau thu hoạch trên địa bàn nông thôn.
- Chính sách về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
+ Đề nghị Chính phủ hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách 50% chi phí chuyển giao công nghệ, mua bản quyền thiết kế, thuê chuyên gia nước ngoài.
- Chính sách về nguồn nhân lực
+ Đề nghị Chính phủ hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách 50% kinh phí đào tạo nguồn nhân lực trực tiếp thực hiện dự án đầu tư sản xuất sản phẩm thay thế nhập khẩu và có thể xuất khẩu, kinh phí đào tạo được hạch toán 100% vào giá thành.
- Chính sách về tài chính
+ Các dự án sản xuất máy động lực, máy nông nghiệp được xem xét, cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để đầu tư tài sản cố định. Cơ chế vay vốn thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ. Được xem xét, cho vay vốn tín dụng xuất khẩu theo quy định hiện hành.
+ Hoàn thiện cơ chế cho vay thông qua bảo lãnh bằng tín chấp từ các tổ chức như Hội Nông dân, Hiệp hội ngành nghề. Ưu tiên cho vay lĩnh vực sản xuất thiết bị sau thu hoạch lúa gạo, ngô, đậu tương và lạc.
+ Áp dụng mức thuế nhập khẩu hợp lý đối với các loại sản phẩm máy động lực, máy nông nghiệp trong nước đã sản xuất được và năng lực sản xuất đủ đáp ứng nhu cầu thị trường.
+ Đối với các cụm linh phụ kiện phức tạp, đòi hỏi công nghệ cao mà các nhà sản xuất trong nước không sản xuất được, không có ý định sản xuất hoặc sản xuất không hiệu quả về lâu dài (trong vòng 5 ÷ 10 năm), đề nghị Chính phủ xem xét, cho áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu thấp hoặc bằng không để giảm giá thành của toàn bộ thiết bị.
+ Thực hiện chính sách hỗ trợ tín dụng đối với nông dân mua máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp.
+ Thực hiện bảo hiểm rủi ro đối với các ngân hàng thương mại có ứng vốn để nông dân mua sắm máy móc sản xuất nông nghiệp.
- Chính sách về quản lý ngành
+ Tạo điều kiện hình thành tập đoàn máy động lực, máy nông nghiệp đa sở hữu và đa ngành nghề khi có đủ điều kiện.
- Chính sách trợ giúp khác
+ Hỗ trợ các cơ sở sản xuất áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000, xây dựng thương hiệu, thử nghiệm đánh giá, công bố chất lượng sản phẩm.
+ Đề nghị Chính phủ xem xét, mở rộng danh mục đối tượng được hưởng các cơ chế ưu đãi đầu tư theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ cho nhóm thiết bị canh tác, thuỷ lợi, chế biến sau thu hoạch.
+ Các dự án đầu tư mới, nâng cấp, hiện đại hoá thiết bị, dây chuyền sản xuất hoặc sử dụng công nghệ tiên tiến được xem xét, ưu tiên thuê đất, miễn giảm tiền thuê đất có thời hạn và được hưởng chính sách ưu tiên trong chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dựng đất theo quy định của pháp luật.
+ Tiếp tục thực hiện việc dồn điền đổi thửa để đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, tạo điều kiện sử dụng hiệu quả máy móc, thiết bị cơ giới hóa nông nghiệp.

Content:
Giải pháp và chính sách
a) Các giải pháp chính
- Giải pháp về thị trường
+ Thực hiện công tác nghiên cứu, dự báo nhu cầu thị trường, lựa chọn một số sản phẩm mũi nhọn để có kế hoạch nhập mẫu, chế tạo thử nghiệm, đầu tư sản xuất, xây dựng thương hiệu mạnh. Xây dựng các Trung tâm trình diễn cơ khí hóa nông nghiệp.
+ Hình thành mạng lưới tổ chức tư vấn đần tư, dịch vụ chuyển giao công nghệ đến tận các hộ nông dân, các trang trại gia đình cũng như các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
+ Đào tạo nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp về nghiên cứu và phát triển thị trường như là yếu tố quyết định sự phát triển lâu dài.
- Giải pháp về đầu tư
+ Đẩy nhanh việc thực hiện các dự án thuộc Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm đã được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn cũng như các dự án sản xuất máy nông nghiệp thuộc ngành công nghiệp mũi nhọn.
+ Tập trung đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, trang thiết bị để mở rộng sản xuất, tận dụng tối đa năng lực sẵn có.
+ Khuyến khích, huy động mọi nguồn vốn đầu tư, trước hết vào những lĩnh vực công nghệ tiên tiến và xuất khẩu.
- Giải pháp về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
+ Khuyến khích các cơ sở nghiên cứu liên doanh, liên kết với các trung tâm dịch vụ nông nghiệp. Hỗ trợ thành phần tư nhân tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, sáng tạo và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật.
+ Mở rộng hợp tác quốc tế. Giúp đỡ xây dựng mô hình thí điểm đưa kỹ thuật mới vào sản xuất.
+ Ưu tiên hỗ trợ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học cộng nghệ hàng năm đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp các dự án đầu tư các sản phẩm trọng điểm có thế mạnh, có khả năng cạnh tranh và tham gia xuất khẩu.
- Giải pháp về nguồn nhân lực
+ Hỗ trợ việc đào tạo cho các nhà quản lý doanh nghiệp về quản lý công nghệ thông qua quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ.
+ Ưu tiên đầu tư nâng cấp các cơ sở đào tạo nhân lực cho công nghiệp hỗ trợ. Thông qua các chương trình khuyến công để huấn luyện nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên kỹ thuật và cho cả nông dân.
- Giải pháp về tài chính
+ Đơn giản và minh bạch hoá thủ tục vay vốn (nhất là đối với các doanh nghiệp dân doanh).
+ Phát huy nguồn vốn nhàn rỗi từ khu vực tư nhân.
- Giải pháp về quản lý ngành
+ Củng cố các Tổng công ty nhà nước để có thể đảm nhiệm tốt vai trò định hướng chủ đạo; phát triển mô hình công ty mẹ - con, chuyển dần một số doanh nghiệp sản xuất máy động lực, máy nông nghiệp thuộc địa phương thành công ty con hoặc doanh nghiệp vệ tinh của các công ty lớn. Đẩy mạnh việc cổ phần hóa để đa dạng hóa nguồn vốn sở hữu.
+ Phát huy vai trò của Tổng hội Cơ khí Việt Nam, Hiệp hội doanh nghiệp cơ khí Việt Nam. Thông qua Tổng hội và Hiệp hội đề xuất và tổ chức việc phối hợp giữa các doanh nghiệp nhằm nâng cao hợp tác - liên kết theo cả chiều dọc và chiều ngang.
- Giải pháp trợ giúp khác
+ Trong khuôn khổ quy định và lộ trình hội nhập cho phép có giải pháp ưu tiên cho các cơ sở sản xuất trong nước được nhận các hợp đồng cung cấp máy nông nghiệp theo hình thức tổng thầu đối với các dự án xóa đói giảm nghèo, thuộc vùng sâu vùng xa, trồng và chăm sóc rừng trồng...
+ Đưa các hoạt động đo lường, kiểm tra tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm máy động lực và máy nông nghiệp đi vào nề nếp, đặc biệt chú trọng các sản phẩm có liên quan đến xuất khẩu.
+ Chú trọng công tác phòng ngừa và xử lý ô nhiễm môi trường.
+ Lựa chọn các sản phẩm đặc thù, xây dựng làng nghề cơ khí vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn, thúc đẩy công nghiệp hỗ trợ.
+ Hình thành tổ chức gồm: nông dân - nhà sản xuất - ngân hàng thương mại. Ngân hàng bảo lãnh tín dụng cho nông dân để mua thiết bị, nông cụ.
b) Các chính sách chuyến
- Chính sách về thị trường
+ Đề nghị Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành xây dựng và ban hành các tiêu chí hỗ trợ đối với các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cao thuộc chương trình xúc tiến đầu tư trên thị trường nước ngoài.
+ Áp dụng và giám sát hoạt động của cơ chế định giá công bằng cho tất cả các sản phẩm nhập khẩu.
- Chính sách về đầu tư
+ Đề nghị Chính phủ cho các dự án đầu tư sản xuất máy động lực, máy nông nghiệp được áp dụng tối đa các chính sách ưu đãi theo quy định tại Quyết định số 55/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn.
+ Kêu gọi đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực sản xuất máy động lực, máy nông nghiệp tại Việt Nam.
+ Khuyến khích dự án đầu tư sản xuất thiết bị sau thu hoạch trên địa bàn nông thôn.
- Chính sách về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
+ Đề nghị Chính phủ hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách 50% chi phí chuyển giao công nghệ, mua bản quyền thiết kế, thuê chuyên gia nước ngoài.
- Chính sách về nguồn nhân lực
+ Đề nghị Chính phủ hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách 50% kinh phí đào tạo nguồn nhân lực trực tiếp thực hiện dự án đầu tư sản xuất sản phẩm thay thế nhập khẩu và có thể xuất khẩu, kinh phí đào tạo được hạch toán 100% vào giá thành.
- Chính sách về tài chính
+ Các dự án sản xuất máy động lực, máy nông nghiệp được xem xét, cho vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để đầu tư tài sản cố định. Cơ chế vay vốn thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ. Được xem xét, cho vay vốn tín dụng xuất khẩu theo quy định hiện hành.
+ Hoàn thiện cơ chế cho vay thông qua bảo lãnh bằng tín chấp từ các tổ chức như Hội Nông dân, Hiệp hội ngành nghề. Ưu tiên cho vay lĩnh vực sản xuất thiết bị sau thu hoạch lúa gạo, ngô, đậu tương và lạc.
+ Áp dụng mức thuế nhập khẩu hợp lý đối với các loại sản phẩm máy động lực, máy nông nghiệp trong nước đã sản xuất được và năng lực sản xuất đủ đáp ứng nhu cầu thị trường.
+ Đối với các cụm linh phụ kiện phức tạp, đòi hỏi công nghệ cao mà các nhà sản xuất trong nước không sản xuất được, không có ý định sản xuất hoặc sản xuất không hiệu quả về lâu dài (trong vòng 5 ÷ 10 năm), đề nghị Chính phủ xem xét, cho áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu thấp hoặc bằng không để giảm giá thành của toàn bộ thiết bị.
+ Thực hiện chính sách hỗ trợ tín dụng đối với nông dân mua máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp.
+ Thực hiện bảo hiểm rủi ro đối với các ngân hàng thương mại có ứng vốn để nông dân mua sắm máy móc sản xuất nông nghiệp.
- Chính sách về quản lý ngành
+ Tạo điều kiện hình thành tập đoàn máy động lực, máy nông nghiệp đa sở hữu và đa ngành nghề khi có đủ điều kiện.
- Chính sách trợ giúp khác
+ Hỗ trợ các cơ sở sản xuất áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000, xây dựng thương hiệu, thử nghiệm đánh giá, công bố chất lượng sản phẩm.
+ Đề nghị Chính phủ xem xét, mở rộng danh mục đối tượng được hưởng các cơ chế ưu đãi đầu tư theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ cho nhóm thiết bị canh tác, thuỷ lợi, chế biến sau thu hoạch.
+ Các dự án đầu tư mới, nâng cấp, hiện đại hoá thiết bị, dây chuyền sản xuất hoặc sử dụng công nghệ tiên tiến được xem xét, ưu tiên thuê đất, miễn giảm tiền thuê đất có thời hạn và được hưởng chính sách ưu tiên trong chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dựng đất theo quy định của pháp luật.
+ Tiếp tục thực hiện việc dồn điền đổi thửa để đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, tạo điều kiện sử dụng hiệu quả máy móc, thiết bị cơ giới hóa nông nghiệp.