Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1614/QĐ-UBND 2017 Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "1614/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "1614/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "1614/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "1614/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "1614/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1614/QĐ-UBND 2017 Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đơn Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển kinh tế phải gắn với ổn định chính trị, đảm bảo trật tự xã hội, tăng cường quốc phòng, an ninh; củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị, xây dựng nền hành chính vững mạnh.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phát huy tiềm năng lợi thế, tăng cường sự đoàn kết và đồng thuận xã hội để xây dựng huyện Đơn Dương có kinh tế - xã hội phát triển đạt mức khá trong vùng; đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng kết hợp chiều rộng với chiều sâu; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; tập trung khai thác mọi nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, xây dựng đô thị và nông thôn mới; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao đời sống nhân dân; đảm bảo quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
...
b) Về phát triển xã hội
- Giảm tỷ suất sinh hàng năm là 0,35‰, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến năm 2020 ở mức 1,20%; quy mô dân số đến năm 2020 khoảng 109.000 người. Đến năm 2030, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống dưới 1%; quy mô dân số khoảng 134.200 người.
- Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm dần lao động nông nghiệp tăng dần lao động phi nông nghiệp. Đến năm 2020, tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm 68,5%, lao động phi nông nghiệp là 31,5%; đến năm 2030, lao động nông nghiệp chiếm 55%, phi nông nghiệp là 45%. Nâng cao chất lượng nguồn lao động, giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020 đạt 68-70% (trong đó, đào tạo nghề 55%) và năm 2030 đạt 80% trở lên, (trong đó, đào tạo nghề 65%). Hàng năm giải quyết việc làm mới cho khoảng 800 đến 1.350 lao động.
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chí tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020) đến năm 2020 còn 0,5%; riêng tỷ lệ hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số còn dưới 1,3%; đến năm 2030, trên địa bàn huyện cơ bản không còn hộ nghèo.
- Đến năm 2020, có 100% xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế; có 7,1 bác sỹ/vạn dân và 1,2 dược sỹ/vạn dân, tỷ lệ bảo hiểm y tế toàn dân đạt 80% trở lên. Đến năm 2030, duy trì 100% số xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế; có 8 bác sỹ/vạn dân và 1,6 dược sỹ/vạn dân, tỷ lệ bảo hiểm y tế toàn dân đạt 100%.
- Đến năm 2020, có 76% trường mầm non và tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ I (10 trường mầm non và 20 trường tiểu học), 10% trường mầm non và tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ II, 50% trường trung học cơ sở (06 trường) và 40% trường trung học phổ thông (02 trường) đạt chuẩn quốc gia; đến năm 2030, có 100% trường mầm non và trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ I (trong đó, có 40% đạt chuẩn quốc gia mức độ II), 100% trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
- Đến năm 2020, có trên 90% gia đình văn hóa; 90% thôn (tổ dân phố) văn hóa (văn minh đô thị); 100% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; 100% thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị; 98% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; 90% xã, thị trấn có Trung tâm văn hóa thể thao; 100% thôn, tổ dân phố có Nhà văn hóa đạt chuẩn. Đến năm 2030, có trên 95% gia đình văn hóa; trên 98% thôn (tổ dân phố) văn hóa (văn minh đô thị); 100% xã đạt chuẩn văn hóa Nông thôn mới; 100% thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị; 100% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; 100% xã, thị trấn có Trung tâm văn hóa thể thao; 100% thôn, tổ dân phố có nhà văn hóa đạt chuẩn.

Content:
Về phát triển xã hội
- Giảm tỷ suất sinh hàng năm là 0,35‰, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đến năm 2020 ở mức 1,20%; quy mô dân số đến năm 2020 khoảng 109.000 người. Đến năm 2030, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống dưới 1%; quy mô dân số khoảng 134.200 người.
- Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm dần lao động nông nghiệp tăng dần lao động phi nông nghiệp. Đến năm 2020, tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm 68,5%, lao động phi nông nghiệp là 31,5%; đến năm 2030, lao động nông nghiệp chiếm 55%, phi nông nghiệp là 45%. Nâng cao chất lượng nguồn lao động, giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2020 đạt 68-70% (trong đó, đào tạo nghề 55%) và năm 2030 đạt 80% trở lên, (trong đó, đào tạo nghề 65%). Hàng năm giải quyết việc làm mới cho khoảng 800 đến 1.350 lao động.
- Tỷ lệ hộ nghèo (theo tiêu chí tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020) đến năm 2020 còn 0,5%; riêng tỷ lệ hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số còn dưới 1,3%; đến năm 2030, trên địa bàn huyện cơ bản không còn hộ nghèo.
- Đến năm 2020, có 100% xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế; có 7,1 bác sỹ/vạn dân và 1,2 dược sỹ/vạn dân, tỷ lệ bảo hiểm y tế toàn dân đạt 80% trở lên. Đến năm 2030, duy trì 100% số xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế; có 8 bác sỹ/vạn dân và 1,6 dược sỹ/vạn dân, tỷ lệ bảo hiểm y tế toàn dân đạt 100%.
- Đến năm 2020, có 76% trường mầm non và tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ I (10 trường mầm non và 20 trường tiểu học), 10% trường mầm non và tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ II, 50% trường trung học cơ sở (06 trường) và 40% trường trung học phổ thông (02 trường) đạt chuẩn quốc gia; đến năm 2030, có 100% trường mầm non và trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ I (trong đó, có 40% đạt chuẩn quốc gia mức độ II), 100% trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.
- Đến năm 2020, có trên 90% gia đình văn hóa; 90% thôn (tổ dân phố) văn hóa (văn minh đô thị); 100% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; 100% thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị; 98% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; 90% xã, thị trấn có Trung tâm văn hóa thể thao; 100% thôn, tổ dân phố có Nhà văn hóa đạt chuẩn. Đến năm 2030, có trên 95% gia đình văn hóa; trên 98% thôn (tổ dân phố) văn hóa (văn minh đô thị); 100% xã đạt chuẩn văn hóa Nông thôn mới; 100% thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị; 100% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; 100% xã, thị trấn có Trung tâm văn hóa thể thao; 100% thôn, tổ dân phố có nhà văn hóa đạt chuẩn.