Document: Điều 1 Quyết định 1680/QĐ-TTg 2023 chủ trương đầu tư Dự án xây dựng cao tốc Ninh Bình Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "1680/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "1680/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "1680/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "1680/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/12/2023", "sign_number": "1680/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1680/QĐ-TTg 2023 chủ trương đầu tư Dự án xây dựng cao tốc Ninh Bình Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng đoạn qua tỉnh Nam Định và Thái Bình theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là Dự án) với các nội dung sau:
1. Mục tiêu Dự án: Từng bước hoàn thiện các tuyến đường bộ cao tốc trong Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2021. Kết nối đường bộ cao tốc các tỉnh Thanh Hóa, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình đến thành phố Hải Phòng, Quảng Ninh; tạo động lực phát triển các tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ; làm cơ sở để thu hút các nhà đầu tư trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là phát triển đô thị, công nghiệp, thương mại và dịch vụ; đáp ứng kịp thời khi có sự cố thiên tai, biến đổi khí hậu trong khu vực; tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh.
2. Phạm vi, quy mô, địa điểm thực hiện Dự án
a) Phạm vi đầu tư: Đầu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng, đoạn qua tỉnh Nam Định và tỉnh Thái Bình với chiều dài khoảng 60,9 km; trong đó, trên địa bàn tỉnh Nam Định 27,6 km, trên địa bàn tỉnh Thái Bình 33,3 km. Điểm đầu Dự án tại Km19+300 tại đầu cầu vượt sông Đáy phía Nam Định, thuộc địa bàn xã Nghĩa Thái, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định. Điểm cuối tại khoảng Km80+200 tại nút giao giữa quốc lộ 37 mới và đường ven biển, thuộc địa bàn xã Thụy Trình, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.
b) Quy mô đầu tư: Đầu tư xây dựng tuyến đường theo tiêu chuẩn đường bộ cao tốc (TCVN 5729:2012), 04 làn xe hoàn chỉnh, bề rộng nền đường Bnền=24,75m, vận tốc thiết kế 120km/h.
c) Địa điểm thực hiện: tỉnh Nam Định và tỉnh Thái Bình.
3. Dự kiến thời gian thực hiện Dự án: Từ năm 2023 đến năm 2027.
4. Dự kiến nhu cầu sử dụng đất, mặt nước, tài nguyên khác: Khoảng 522,63ha; trong đó: tỉnh Nam Định là 251,15ha; tỉnh Thái Bình là 271,48ha.
5. Dự kiến loại hợp đồng dự án PPP: Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (Hợp đồng BOT).
6. Sơ bộ tổng mức đầu tư của Dự án
- Tổng mức đầu tư không bao gồm lãi vay: 18.927,63 tỷ đồng.
- Tổng mức đầu tư bao gồm cả lãi vay: 19.784,55 tỷ đồng, trong đó:
+ Chi phí xây dựng và thiết bị: 13.677,49 tỷ đồng.
+ Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: 3.137 tỷ đồng.
+ Chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác: 983,99 tỷ đồng.
+ Chi phí dự phòng: 1.129,15 tỷ đồng.
+ Lãi vay trong thời gian xây dựng: 856,92 tỷ đồng.
7. Sơ bộ phương án tài chính của Dự án
a) Cơ cấu nguồn vốn
- Phần vốn nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chịu trách nhiệm thu xếp: 10.447,56 tỷ đồng (52,8%).
- Vốn Nhà nước tham gia Dự án: 9.337,00 tỷ đồng (47,2%); trong đó:
+ Vốn ngân sách trung ương: 6.200 tỷ đồng;
+ Vốn ngân sách tỉnh Thái Bình: 1.462 tỷ đồng (tương ứng với chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Thái Bình);
+ Vốn ngân sách tỉnh Nam Định: 1.675 tỷ đồng (tương ứng với chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Nam Định).
b) Dự kiến khung giá, phí sản phẩm dịch vụ sử dụng đường bộ: Được xác định theo nguyên tắc xác định cụ thể mức giá khởi điểm và mức giá cho từng thời kỳ bảo đảm lợi ích của Nhà nước, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP và người sử dụng; tạo điều kiện để nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP thu hồi vốn và có lợi nhuận phù hợp theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về PPP. Nhà đầu tư thực hiện đầu tư, quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng công trình trong suốt thời gian khai thác dự án và thu phí theo hình thức thu phí kín.
8. Ưu đãi và bảo đảm đầu tư
a) Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án được hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
b) Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
c) Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được Nhà nước giao hoặc được miễn hoặc giảm tiền thuê đất trong thời gian thực hiện dự án phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai.
d) Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án được hưởng các ưu đãi khác theo quy định tại Luật PPP, Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 và các quy định của pháp luật liên quan.
9. Cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu
a) Dự án này áp dụng cơ chế chia sẻ phần tăng doanh thu theo quy định tại khoản 1 Điều 82 của Luật PPP và quy định của pháp luật có liên quan.
b) Dự án này áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 82 của Luật PPP như sau:
+ Điều kiện áp dụng: Theo quy định tại khoản 2 Điều 82 của Luật PPP.
+ Phương án chia sẻ: Thực hiện theo quy định tại chương V Nghị định số 28/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
+ Nguồn vốn sử dụng để chi trả phần giảm doanh thu: Nguồn dự phòng ngân sách Trung ương (Theo quy định tại khoản 3 Điều 82 của Luật PPP).
10. Nhóm dự án: Dự án nhóm A.
11. Tên cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư đề xuất Dự án:
a) Tên cơ quan có thẩm quyền: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.
b) Tên nhà đầu tư đề xuất Dự án: Tập đoàn Geleximco - Công ty CP.

Content:
Điều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng đoạn qua tỉnh Nam Định và Thái Bình theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là Dự án) với các nội dung sau:
1. Mục tiêu Dự án: Từng bước hoàn thiện các tuyến đường bộ cao tốc trong Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2021. Kết nối đường bộ cao tốc các tỉnh Thanh Hóa, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình đến thành phố Hải Phòng, Quảng Ninh; tạo động lực phát triển các tỉnh, thành phố vùng đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ; làm cơ sở để thu hút các nhà đầu tư trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là phát triển đô thị, công nghiệp, thương mại và dịch vụ; đáp ứng kịp thời khi có sự cố thiên tai, biến đổi khí hậu trong khu vực; tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh.
2. Phạm vi, quy mô, địa điểm thực hiện Dự án
a) Phạm vi đầu tư: Đầu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng, đoạn qua tỉnh Nam Định và tỉnh Thái Bình với chiều dài khoảng 60,9 km; trong đó, trên địa bàn tỉnh Nam Định 27,6 km, trên địa bàn tỉnh Thái Bình 33,3 km. Điểm đầu Dự án tại Km19+300 tại đầu cầu vượt sông Đáy phía Nam Định, thuộc địa bàn xã Nghĩa Thái, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định. Điểm cuối tại khoảng Km80+200 tại nút giao giữa quốc lộ 37 mới và đường ven biển, thuộc địa bàn xã Thụy Trình, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.
b) Quy mô đầu tư: Đầu tư xây dựng tuyến đường theo tiêu chuẩn đường bộ cao tốc (TCVN 5729:2012), 04 làn xe hoàn chỉnh, bề rộng nền đường Bnền=24,75m, vận tốc thiết kế 120km/h.
c) Địa điểm thực hiện: tỉnh Nam Định và tỉnh Thái Bình.
3. Dự kiến thời gian thực hiện Dự án: Từ năm 2023 đến năm 2027.
4. Dự kiến nhu cầu sử dụng đất, mặt nước, tài nguyên khác: Khoảng 522,63ha; trong đó: tỉnh Nam Định là 251,15ha; tỉnh Thái Bình là 271,48ha.
5. Dự kiến loại hợp đồng dự án PPP: Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (Hợp đồng BOT).
6. Sơ bộ tổng mức đầu tư của Dự án
- Tổng mức đầu tư không bao gồm lãi vay: 18.927,63 tỷ đồng.
- Tổng mức đầu tư bao gồm cả lãi vay: 19.784,55 tỷ đồng, trong đó:
+ Chi phí xây dựng và thiết bị: 13.677,49 tỷ đồng.
+ Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: 3.137 tỷ đồng.
+ Chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác: 983,99 tỷ đồng.
+ Chi phí dự phòng: 1.129,15 tỷ đồng.
+ Lãi vay trong thời gian xây dựng: 856,92 tỷ đồng.
7. Sơ bộ phương án tài chính của Dự án
a) Cơ cấu nguồn vốn
- Phần vốn nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án chịu trách nhiệm thu xếp: 10.447,56 tỷ đồng (52,8%).
- Vốn Nhà nước tham gia Dự án: 9.337,00 tỷ đồng (47,2%); trong đó:
+ Vốn ngân sách trung ương: 6.200 tỷ đồng;
+ Vốn ngân sách tỉnh Thái Bình: 1.462 tỷ đồng (tương ứng với chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Thái Bình);
+ Vốn ngân sách tỉnh Nam Định: 1.675 tỷ đồng (tương ứng với chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Nam Định).
b) Dự kiến khung giá, phí sản phẩm dịch vụ sử dụng đường bộ: Được xác định theo nguyên tắc xác định cụ thể mức giá khởi điểm và mức giá cho từng thời kỳ bảo đảm lợi ích của Nhà nước, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP và người sử dụng; tạo điều kiện để nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP thu hồi vốn và có lợi nhuận phù hợp theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về PPP. Nhà đầu tư thực hiện đầu tư, quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng công trình trong suốt thời gian khai thác dự án và thu phí theo hình thức thu phí kín.
8. Ưu đãi và bảo đảm đầu tư
a) Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án được hưởng các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
b) Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
c) Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất đối với diện tích đất được Nhà nước giao hoặc được miễn hoặc giảm tiền thuê đất trong thời gian thực hiện dự án phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai.
d) Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án được hưởng các ưu đãi khác theo quy định tại Luật PPP, Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 và các quy định của pháp luật liên quan.
9. Cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu
a) Dự án này áp dụng cơ chế chia sẻ phần tăng doanh thu theo quy định tại khoản 1 Điều 82 của Luật PPP và quy định của pháp luật có liên quan.
b) Dự án này áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 82 của Luật PPP như sau:
+ Điều kiện áp dụng: Theo quy định tại khoản 2 Điều 82 của Luật PPP.
+ Phương án chia sẻ: Thực hiện theo quy định tại chương V Nghị định số 28/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 quy định cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
+ Nguồn vốn sử dụng để chi trả phần giảm doanh thu: Nguồn dự phòng ngân sách Trung ương (Theo quy định tại khoản 3 Điều 82 của Luật PPP).
10. Nhóm dự án: Dự án nhóm A.
11. Tên cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư đề xuất Dự án:
a) Tên cơ quan có thẩm quyền: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.
b) Tên nhà đầu tư đề xuất Dự án: Tập đoàn Geleximco - Công ty CP.