Document: Điều 1 Quyết định 657/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch 1 500 khu nhà ở cán bộ bác sỹ Bệnh viện Bạch Mai Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "657/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "657/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "657/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "657/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "657/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Sỹ Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 657/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch 1 500 khu nhà ở cán bộ bác sỹ Bệnh viện Bạch Mai Hà Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở cán bộ, bác sỹ Bệnh viện Bạch Mai cơ sở 2 tại thành phố Phủ Lý, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đồ án: Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở cán bộ, bác sỹ Bệnh viện Bạch Mai cơ sở 2 tại thành phố Phủ Lý.
2. Chủ đầu tư: Bệnh viện Bạch Mai.
3. Nội dung điều chỉnh, mở rộng: Cập nhật các nội dung điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết theo Văn bản số 546/UBND-GTXD ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời mở rộng phạm vi diện tích Quy hoạch về phía Bắc theo Văn bản số 751/UBND-GTXD ngày 12 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Cụ thể:
- Điều chỉnh phạm vi ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch để kết nối tuyến đường quy hoạch 31,0m phía Đông Nam khu đất tới QL21; kết nối tuyến đường quy hoạch 20,5m phía Tây Nam khu đất tới tuyến đường và mương hoàn trả phía Tây Bắc khu đất.
- Bổ sung tuyến đường quy hoạch rộng 15,0m với mặt cắt 2 x 4,0m (hè) + 7m (lòng đường) kết nối từ đường D7 tới đường D9 (theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt); đồng thời bỏ kết nối đường D8 đoạn phía Nam tuyến đường quy hoạch, hình thành quỹ đất ở để bố trí di chuyển đơn nguyên cao tầng CT01 về vị trí phía Đông Nam khu đất.
- Kết nối tuyến đường N2 về phía Tây tới tuyến đường và mương hoàn trả phía Đông bệnh viện Bạch Mai có quy mô 15,0m với mặt cắt 2 x 4,0m (hè) + 7m (lòng đường) qua khu đất CT01 (theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt) để bố trí nhà chia lô ở thấp tầng.
- Điều chỉnh một phần chức năng sử dụng đất lô CC từ đất công trình công cộng thành đất ở để bố trí nhà ở thấp tầng (do diện tích nhà ở thấp tầng tại một số vị trí liên quan phải điều chỉnh sang làm đất giao thông).
- Điều chỉnh một phần chức năng sử dụng đất lô CC2-BV(KĐT6-N1.1) (Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu trung tâm y tế chất lượng cao cấp vùng) từ đất phát triển y tế thành đất ở mới để mở rộng quy mô Khu nhà ở về phía Bắc ranh giới dự án (đã được UBND tỉnh chấp thuận tại Văn bản số 751/UBND-GTXD ngày 12/4/2016).
4. Tính chất, quy mô và phạm vi nghiên cứu:
a) Tính chất: Là khu ở mới kiểu mẫu đáp ứng một phần cho nhu cầu của cán bộ, bác sỹ Bệnh viện Bạch Mai cơ sở 2; có các công trình hạ tầng kỹ thuật, xã hội đồng bộ, hiện đại.
b) Quy mô:
- Quy mô sử dụng đất: khoảng 175.472,89m2.
- Quy mô dân số: khoảng 3.500 người (4 người/hộ).
c) Phạm vi nghiên cứu: Khu vực nghiên cứu quy hoạch thuộc Quy hoạch phân khu khu trung tâm y tế chất lượng cao cấp vùng, thành phố Phủ Lý trên cơ sở ranh giới quy mô của dự án mở rộng về phía Đông Bắc khu đất. Có vị trí:
- Phía Đông Bắc giáp khu đất phát triển y tế (theo quy hoạch);
- Phía Tây Bắc giáp đường và khu đất dịch vụ 7% phục vụ GPMB bệnh viện Bạch Mai - Cơ sở 2;
- Phía Đông Nam giáp khu đất phát triển y tế (theo quy hoạch);
- Phía Tây Nam giáp khu dân cư thôn Khê Lôi.
5. Mục tiêu: Đáp ứng nhu cầu ở cho khoảng 3.500 cán bộ, bác sỹ công tác tại Bệnh viện Bạch Mai cơ sở 2.
6. Quy hoạch sử dụng đất:
6.1. Cơ cấu sử dụng đất sau điều chỉnh:

STT

Loại đất

Quyết định số 800/QĐ-UBND ngày 21/7/2015 của UBND tỉnh

Quy hoạch điều chỉnh

Tăng (+), giảm (-)

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở mới

70.889,92

45,1

78.266,40

44,88

7.376,48

- Đất ở thấp tầng

58.634,22

37,3

66.215,40

37,97

7.581,18

- Đất ở hỗn hợp cao tầng

12.255,70

7,8

12.051,00

6,91

-204,70

2

Đất công cộng

2.000,00

1,27

1.185,00

0,68

-815,00

3

Đất cây xanh, thể dục thể thao

11.292,00

7,18

10.903,34

6,25

-388,66

4

Đất giao thông

73.008,75

46,45

84.017,86

48,18

11.009,11

- Đất giao thông đối ngoại

14.960,27

9,52

25.953,03

14,88

10.992,76

- Đất giao thông đối nội

56.893,48

36,19

56.521,23

32,41

1.171,35

- Bãi đỗ xe

1.155,00

0,73

1.543,60

0,89

388,60

Tổng

157.190,67

100,0

174.372,60

100,00

17.181,93

6.2. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
- Khớp nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật với các dự án liền kề trong khu vực.
- Khu nhà ở thấp tầng được phân lô theo mạng ô bàn cờ; bố trí theo hướng Đông Bắc - Tây Nam và Tây Bắc - Đông Nam. Sử dụng hình thức kiến trúc xanh và hiện đại thống nhất trên toàn tuyến; đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Trung tâm khu vực ở bố trí quỹ đất cây xanh công viên, thể dục thể thao và bãi đỗ xe phục vụ nhu cầu sinh hoạt của người dân trong khu vực.
- Khu nhà ở hỗn hợp cao tầng: gồm 02 đơn nguyên bố trí tại khu vực phía Đông Nam khu đất nằm dọc tuyến đường 31m kết nối tới đường QL21B mới. Tầng cao trung bình khoảng 20 tầng, bao gồm các chức năng chính:
+ Khối đế: có tầng cao khoảng 5 tầng; bao gồm các chức năng dịch vụ, thương mại, kết hợp đỗ xe phục vụ cho khu dịch vụ.
+ Khối tháp: có tầng cao khoảng 15 tầng, chức năng chủ yếu là ở dạng căn hộ.
- Toàn bộ không gian khu đất thấp dần vào khu vực trung tâm tới khu công viên cây xanh; tạo điểm nhất thu hút vào khu vực lõi cây xanh tập trung.
- Bổ sung quỹ đất dịch vụ 7% bị ảnh hưởng do điều chỉnh mở rộng tuyến đường 20,5m phía Nam khu đất vào trong khu vực dự án; đảm bảo đủ quỹ đất của khu đất dịch vụ 7%.
6.3. Quy hoạch chia lô:
a) Đất ở thấp tầng: Bao gồm 531 lô đất có diện tích từ 115,5m2 ÷ 138,1m2/lô.
- Chiều rộng lô đất từ 7,5m ÷ 8,5m; mật độ xây dựng khoảng 75%.
- Tầng cao trung bình 4 tầng.
b) Đất ở hỗn hợp cao tầng: Bao gồm 02 lô; có diện tích từ 5.907,0m2 ÷ 6.144,0m2/lô.
- Chiều rộng lô đất từ 75m ÷ 79m; mật độ xây dựng khoảng 65%.
- Tầng cao trung bình 20 tầng. Trong đó: Khối đế có tầng cao khoảng 5 tầng, bao gồm các chức năng dịch vụ, thương mại, kết hợp đỗ xe; khối tháp có tầng cao khoảng 15 tầng, chức năng chủ yếu là ở dạng căn hộ.
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Quy hoạch san nền:
- Hướng dốc từ Tây sang Đông, từ Bắc xuống Nam khu đất;
- Cao độ tim đường giao thông từ 3,2m ÷ 3,5m; cao độ san nền hoàn thiện cao hơn tim độ đường giao thông tại các vị trí tương ứng 0,1m.
7.2. Quy hoạch giao thông:
- Mặt cắt 1-1 bao gồm các tuyến đường: N1, N3, N6 rộng 20,5m có quy mô: 2 x 5,0m (hè) + 10,5m (lòng đường).
- Mặt cắt 2-2 bao gồm các tuyến đường: N2, N4, N5, N7, D2, D3, D5, D6, D7, D8 rộng 15,0m có quy mô: 2 x 4,0m (hè) + 7,0m (lòng đường).
- Mặt cắt 3-3 bao gồm tuyến đường D1 rộng 17,5m có quy mô: 2 x 5,0m (hè) + 7,5m (lòng đường).
- Mặt cắt 4-4 bao gồm các tuyến D4, D9 rộng 31m có quy mô: 2 x 6,0m (hè) + 2 x 7m (lòng đường) + 5,0m (giải phân cách giữa).
7.3. Quy hoạch thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa, nước thải được thiết kế riêng biệt.
a) Thoát nước mưa:
- Hướng thoát nước: Từ Tây sang Đông, từ Bắc xuống Nam; thu gom vào đường ống dọc các tuyến đường, thoát ra hệ thống cống D1500 phía Đông Nam khu đất rồi thoát ra mương hiện trạng.
- Mạng lưới thoát nước mưa được bố trí trên vỉa hè, gồm các tuyến cống D600, D800, D1000, D1500.
b) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Hướng thoát nước: Từ Tây sang Đông, thu gom vào hệ thống cống dọc các tuyến đường, thoát ra hệ thống cống D400 phía Đông Nam khu đất. Giai đoạn trước mắt, thoát ra cửa xả thoát nước mưa rồi thoát ra hệ thống mương hiện trạng khu vực phía Đông Nam. Giai đoạn sau đấu nối về Trạm xử lý chung tại khu vực (theo quy hoạch chung thành phố Phủ Lý điều chỉnh).
- Mạng lưới thoát nước thải được bố trí trên vỉa hè, gồm các tuyến cống D300, D400.
- Rác thải sinh hoạt được thu gom và vận chuyển về khu xử lý chất thải tập trung của tỉnh.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp: nguồn cấp từ Nhà máy nước hiện có trong khu vực.
- Hệ thống mạng lưới cấp nước: Các tuyến ống cấp chính sử dụng tuyến ống D110, D160; hệ thống ống lồng thép qua đường D150, D200. Hệ thống ống nhánh sử dụng mạng cấp nước là mạng cụt gồm các tuyến ống D32, D50; hệ thống ống lồng thép qua đường D100.
7.5. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Đấu nối từ lưới điện trung thế tại khu vực.
- Trạm biến áp: Xây dựng mới 05 trạm lấy điện từ đường dây trung thế 22KV; trong đó 02 trạm biến áp 2.000KVA-22/0,4kV cấp điện cho 02 khối chung cư cao tầng; 03 trạm biến áp 560 KVA-22/0,4kV cấp điện cho các hộ nhà ở liền kề, công trình công cộng và chiếu sáng đèn đường.
- Mạng lưới đường dây cấp điện sinh hoạt và điện chiếu sáng sử dụng loại dây đồng Cu/XLPE//PVC/DSTA/PVC và đi ngầm trong hào kỹ thuật dưới vỉa hè.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở cán bộ, bác sỹ Bệnh viện Bạch Mai cơ sở 2 tại thành phố Phủ Lý, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên đồ án: Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở cán bộ, bác sỹ Bệnh viện Bạch Mai cơ sở 2 tại thành phố Phủ Lý.
2. Chủ đầu tư: Bệnh viện Bạch Mai.
3. Nội dung điều chỉnh, mở rộng: Cập nhật các nội dung điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết theo Văn bản số 546/UBND-GTXD ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời mở rộng phạm vi diện tích Quy hoạch về phía Bắc theo Văn bản số 751/UBND-GTXD ngày 12 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Cụ thể:
- Điều chỉnh phạm vi ranh giới nghiên cứu lập quy hoạch để kết nối tuyến đường quy hoạch 31,0m phía Đông Nam khu đất tới QL21; kết nối tuyến đường quy hoạch 20,5m phía Tây Nam khu đất tới tuyến đường và mương hoàn trả phía Tây Bắc khu đất.
- Bổ sung tuyến đường quy hoạch rộng 15,0m với mặt cắt 2 x 4,0m (hè) + 7m (lòng đường) kết nối từ đường D7 tới đường D9 (theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt); đồng thời bỏ kết nối đường D8 đoạn phía Nam tuyến đường quy hoạch, hình thành quỹ đất ở để bố trí di chuyển đơn nguyên cao tầng CT01 về vị trí phía Đông Nam khu đất.
- Kết nối tuyến đường N2 về phía Tây tới tuyến đường và mương hoàn trả phía Đông bệnh viện Bạch Mai có quy mô 15,0m với mặt cắt 2 x 4,0m (hè) + 7m (lòng đường) qua khu đất CT01 (theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt) để bố trí nhà chia lô ở thấp tầng.
- Điều chỉnh một phần chức năng sử dụng đất lô CC từ đất công trình công cộng thành đất ở để bố trí nhà ở thấp tầng (do diện tích nhà ở thấp tầng tại một số vị trí liên quan phải điều chỉnh sang làm đất giao thông).
- Điều chỉnh một phần chức năng sử dụng đất lô CC2-BV(KĐT6-N1.1) (Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu trung tâm y tế chất lượng cao cấp vùng) từ đất phát triển y tế thành đất ở mới để mở rộng quy mô Khu nhà ở về phía Bắc ranh giới dự án (đã được UBND tỉnh chấp thuận tại Văn bản số 751/UBND-GTXD ngày 12/4/2016).
4. Tính chất, quy mô và phạm vi nghiên cứu:
a) Tính chất: Là khu ở mới kiểu mẫu đáp ứng một phần cho nhu cầu của cán bộ, bác sỹ Bệnh viện Bạch Mai cơ sở 2; có các công trình hạ tầng kỹ thuật, xã hội đồng bộ, hiện đại.
b) Quy mô:
- Quy mô sử dụng đất: khoảng 175.472,89m2.
- Quy mô dân số: khoảng 3.500 người (4 người/hộ).
c) Phạm vi nghiên cứu: Khu vực nghiên cứu quy hoạch thuộc Quy hoạch phân khu khu trung tâm y tế chất lượng cao cấp vùng, thành phố Phủ Lý trên cơ sở ranh giới quy mô của dự án mở rộng về phía Đông Bắc khu đất. Có vị trí:
- Phía Đông Bắc giáp khu đất phát triển y tế (theo quy hoạch);
- Phía Tây Bắc giáp đường và khu đất dịch vụ 7% phục vụ GPMB bệnh viện Bạch Mai - Cơ sở 2;
- Phía Đông Nam giáp khu đất phát triển y tế (theo quy hoạch);
- Phía Tây Nam giáp khu dân cư thôn Khê Lôi.
5. Mục tiêu: Đáp ứng nhu cầu ở cho khoảng 3.500 cán bộ, bác sỹ công tác tại Bệnh viện Bạch Mai cơ sở 2.
6. Quy hoạch sử dụng đất:
6.1. Cơ cấu sử dụng đất sau điều chỉnh:

STT

Loại đất

Quyết định số 800/QĐ-UBND ngày 21/7/2015 của UBND tỉnh

Quy hoạch điều chỉnh

Tăng (+), giảm (-)

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở mới

70.889,92

45,1

78.266,40

44,88

7.376,48

- Đất ở thấp tầng

58.634,22

37,3

66.215,40

37,97

7.581,18

- Đất ở hỗn hợp cao tầng

12.255,70

7,8

12.051,00

6,91

-204,70

2

Đất công cộng

2.000,00

1,27

1.185,00

0,68

-815,00

3

Đất cây xanh, thể dục thể thao

11.292,00

7,18

10.903,34

6,25

-388,66

4

Đất giao thông

73.008,75

46,45

84.017,86

48,18

11.009,11

- Đất giao thông đối ngoại

14.960,27

9,52

25.953,03

14,88

10.992,76

- Đất giao thông đối nội

56.893,48

36,19

56.521,23

32,41

1.171,35

- Bãi đỗ xe

1.155,00

0,73

1.543,60

0,89

388,60

Tổng

157.190,67

100,0

174.372,60

100,00

17.181,93

6.2. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
- Khớp nối đồng bộ hạ tầng kỹ thuật với các dự án liền kề trong khu vực.
- Khu nhà ở thấp tầng được phân lô theo mạng ô bàn cờ; bố trí theo hướng Đông Bắc - Tây Nam và Tây Bắc - Đông Nam. Sử dụng hình thức kiến trúc xanh và hiện đại thống nhất trên toàn tuyến; đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Trung tâm khu vực ở bố trí quỹ đất cây xanh công viên, thể dục thể thao và bãi đỗ xe phục vụ nhu cầu sinh hoạt của người dân trong khu vực.
- Khu nhà ở hỗn hợp cao tầng: gồm 02 đơn nguyên bố trí tại khu vực phía Đông Nam khu đất nằm dọc tuyến đường 31m kết nối tới đường QL21B mới. Tầng cao trung bình khoảng 20 tầng, bao gồm các chức năng chính:
+ Khối đế: có tầng cao khoảng 5 tầng; bao gồm các chức năng dịch vụ, thương mại, kết hợp đỗ xe phục vụ cho khu dịch vụ.
+ Khối tháp: có tầng cao khoảng 15 tầng, chức năng chủ yếu là ở dạng căn hộ.
- Toàn bộ không gian khu đất thấp dần vào khu vực trung tâm tới khu công viên cây xanh; tạo điểm nhất thu hút vào khu vực lõi cây xanh tập trung.
- Bổ sung quỹ đất dịch vụ 7% bị ảnh hưởng do điều chỉnh mở rộng tuyến đường 20,5m phía Nam khu đất vào trong khu vực dự án; đảm bảo đủ quỹ đất của khu đất dịch vụ 7%.
6.3. Quy hoạch chia lô:
a) Đất ở thấp tầng: Bao gồm 531 lô đất có diện tích từ 115,5m2 ÷ 138,1m2/lô.
- Chiều rộng lô đất từ 7,5m ÷ 8,5m; mật độ xây dựng khoảng 75%.
- Tầng cao trung bình 4 tầng.
b) Đất ở hỗn hợp cao tầng: Bao gồm 02 lô; có diện tích từ 5.907,0m2 ÷ 6.144,0m2/lô.
- Chiều rộng lô đất từ 75m ÷ 79m; mật độ xây dựng khoảng 65%.
- Tầng cao trung bình 20 tầng. Trong đó: Khối đế có tầng cao khoảng 5 tầng, bao gồm các chức năng dịch vụ, thương mại, kết hợp đỗ xe; khối tháp có tầng cao khoảng 15 tầng, chức năng chủ yếu là ở dạng căn hộ.
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Quy hoạch san nền:
- Hướng dốc từ Tây sang Đông, từ Bắc xuống Nam khu đất;
- Cao độ tim đường giao thông từ 3,2m ÷ 3,5m; cao độ san nền hoàn thiện cao hơn tim độ đường giao thông tại các vị trí tương ứng 0,1m.
7.2. Quy hoạch giao thông:
- Mặt cắt 1-1 bao gồm các tuyến đường: N1, N3, N6 rộng 20,5m có quy mô: 2 x 5,0m (hè) + 10,5m (lòng đường).
- Mặt cắt 2-2 bao gồm các tuyến đường: N2, N4, N5, N7, D2, D3, D5, D6, D7, D8 rộng 15,0m có quy mô: 2 x 4,0m (hè) + 7,0m (lòng đường).
- Mặt cắt 3-3 bao gồm tuyến đường D1 rộng 17,5m có quy mô: 2 x 5,0m (hè) + 7,5m (lòng đường).
- Mặt cắt 4-4 bao gồm các tuyến D4, D9 rộng 31m có quy mô: 2 x 6,0m (hè) + 2 x 7m (lòng đường) + 5,0m (giải phân cách giữa).
7.3. Quy hoạch thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa, nước thải được thiết kế riêng biệt.
a) Thoát nước mưa:
- Hướng thoát nước: Từ Tây sang Đông, từ Bắc xuống Nam; thu gom vào đường ống dọc các tuyến đường, thoát ra hệ thống cống D1500 phía Đông Nam khu đất rồi thoát ra mương hiện trạng.
- Mạng lưới thoát nước mưa được bố trí trên vỉa hè, gồm các tuyến cống D600, D800, D1000, D1500.
b) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Hướng thoát nước: Từ Tây sang Đông, thu gom vào hệ thống cống dọc các tuyến đường, thoát ra hệ thống cống D400 phía Đông Nam khu đất. Giai đoạn trước mắt, thoát ra cửa xả thoát nước mưa rồi thoát ra hệ thống mương hiện trạng khu vực phía Đông Nam. Giai đoạn sau đấu nối về Trạm xử lý chung tại khu vực (theo quy hoạch chung thành phố Phủ Lý điều chỉnh).
- Mạng lưới thoát nước thải được bố trí trên vỉa hè, gồm các tuyến cống D300, D400.
- Rác thải sinh hoạt được thu gom và vận chuyển về khu xử lý chất thải tập trung của tỉnh.
7.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp: nguồn cấp từ Nhà máy nước hiện có trong khu vực.
- Hệ thống mạng lưới cấp nước: Các tuyến ống cấp chính sử dụng tuyến ống D110, D160; hệ thống ống lồng thép qua đường D150, D200. Hệ thống ống nhánh sử dụng mạng cấp nước là mạng cụt gồm các tuyến ống D32, D50; hệ thống ống lồng thép qua đường D100.
7.5. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện: Đấu nối từ lưới điện trung thế tại khu vực.
- Trạm biến áp: Xây dựng mới 05 trạm lấy điện từ đường dây trung thế 22KV; trong đó 02 trạm biến áp 2.000KVA-22/0,4kV cấp điện cho 02 khối chung cư cao tầng; 03 trạm biến áp 560 KVA-22/0,4kV cấp điện cho các hộ nhà ở liền kề, công trình công cộng và chiếu sáng đèn đường.
- Mạng lưới đường dây cấp điện sinh hoạt và điện chiếu sáng sử dụng loại dây đồng Cu/XLPE//PVC/DSTA/PVC và đi ngầm trong hào kỹ thuật dưới vỉa hè.