Document: Khoản 2 Điều 29 Thông tư 26/2022/TT-BGTVT ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giao thông mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/10/2022", "sign_number": "26/2022/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Duy Lâm", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/10/2022", "sign_number": "26/2022/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Duy Lâm", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/10/2022", "sign_number": "26/2022/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Duy Lâm", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/10/2022", "sign_number": "26/2022/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Duy Lâm", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "20/10/2022", "sign_number": "26/2022/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Duy Lâm", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 29 Thông tư 26/2022/TT-BGTVT ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giao thông mới nhất

Điều 29. Hồ sơ cơ quan tham mưu trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các Cục chủ trì soạn thảo
...
2. Đối với thông tư, hồ sơ trình bao gồm:
a) Phiếu trình văn bản theo mẫu quy định của Văn phòng Bộ;
b) Tờ trình Bộ trưởng về dự thảo thông tư;
c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đã chỉnh lý sau khi có báo cáo thẩm định của Vụ Pháp chế; cơ quan chủ trì tham mưu trình và cơ quan chủ trì soạn thảo ký tắt vào dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng (ký hồ sơ giấy lưu trữ);
d) Báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế;
đ) Báo cáo thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với hồ sơ dự thảo thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ;
e) Bảng so sánh dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung và văn bản hiện hành;
g) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản và bản chụp ý kiến góp ý;
h) Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo thông tư (nếu có); bản đánh giá thủ tục hành chính trong trường hợp được luật giao quy định thủ tục hành chính; báo cáo lồng ghép vấn đề bình đẳng giới (nếu có);
i) Phiếu xin ý kiến Thứ trưởng phụ trách (hoặc các Thứ trưởng có liên quan), bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến Thứ trưởng;
k) Tài liệu khác (nếu có);
l) Phiếu rà soát lần cuối của Vụ Pháp chế.

Content:
Đối với thông tư, hồ sơ trình bao gồm:
a) Phiếu trình văn bản theo mẫu quy định của Văn phòng Bộ;
b) Tờ trình Bộ trưởng về dự thảo thông tư;
c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đã chỉnh lý sau khi có báo cáo thẩm định của Vụ Pháp chế; cơ quan chủ trì tham mưu trình và cơ quan chủ trì soạn thảo ký tắt vào dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng (ký hồ sơ giấy lưu trữ);
d) Báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế;
đ) Báo cáo thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với hồ sơ dự thảo thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ;
e) Bảng so sánh dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung và văn bản hiện hành;
g) Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản và bản chụp ý kiến góp ý;
h) Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo thông tư (nếu có); bản đánh giá thủ tục hành chính trong trường hợp được luật giao quy định thủ tục hành chính; báo cáo lồng ghép vấn đề bình đẳng giới (nếu có);
i) Phiếu xin ý kiến Thứ trưởng phụ trách (hoặc các Thứ trưởng có liên quan), bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến Thứ trưởng;
k) Tài liệu khác (nếu có);
l) Phiếu rà soát lần cuối của Vụ Pháp chế.