Document: Điều 1 Quyết định 257/QĐ-UBND đối tượng được chi trả phải chi trả dịch vụ môi trường rừng Lâm Đồng 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/02/2016", "sign_number": "257/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/02/2016", "sign_number": "257/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/02/2016", "sign_number": "257/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/02/2016", "sign_number": "257/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "05/02/2016", "sign_number": "257/QĐ-UBND", "signer": "Phạm S", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 257/QĐ-UBND đối tượng được chi trả phải chi trả dịch vụ môi trường rừng Lâm Đồng 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án điều tra, phân loại, thống kê đối tượng được chi trả và phải chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, với những nội dung chủ yếu sau:
I. Tên Đề án: Điều tra, phân loại thống kê đối tượng được chi trả và phải chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
II. Phạm vi Đề án: Thực hiện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
III. Mục tiêu Đề án:
- Xác định cụ thể các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng (viết tắt là DVMTR) và đối tượng tham gia cung ứng DVMTR, được chi trả tiền DVMTR trên địa bàn toàn tỉnh.
- Xác định ranh giới, diện tích lưu vực, thu thập số liệu và tổng hợp về công suất và sản lượng có được của từng đối tượng sử dụng DVMTR, để xác định nguồn thu của từng đơn vị chi trả.
- Xác định ranh giới, diện tích, hiện trạng rừng của từng chủ quản lý rừng tham gia cung ứng DVMTR cho từng lưu vực theo từng đối tượng sử dụng DVMTR.
- Điều tra phân loại theo từng tổ chức, hộ gia đình được Nhà nước giao đất có rừng và cho thuê đất có rừng cung ứng DVMTR.
- Xây dựng các loại bản đồ, cập nhật số liệu có hệ thống, truy nhập thuận lợi các chỉ số yêu cầu về cung ứng DVMTR để phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo thống nhất từ tỉnh đến các cơ sở tại địa phương.
IV. Nội dung Đề án:
1. Phân tích hiện trạng tài nguyên rừng:
Theo kết quả kiểm kê rừng năm 2014 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 299/QĐ-UBND ngày 28/01/2015 và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt tại Quyết định số 2831/QĐ-BNN-TCLN ngày 20/7/2015, hiện trạng tài nguyên rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng cụ thể như sau:
a) Phân theo nguồn gốc hình thành rừng, loại rừng và chất lượng rừng:
Đơn vị tính: ha

TT

Hiện trạng

Tổng cộng

Diện tích trong đất quy hoạch lâm nghiệp

Đất có rừng QH ngoài lâm nghiệp

Cộng

Đặc dụng

Phòng hộ

Sản xuất

I

Đất có rừng

513.528,90

491.540,77

82.012,95

141.197,91

268.329,91

21.988,13

1

Rừng tự nhiên

454.122,50

438.763,19

80.294,45

129.423,16

229.045,58

15.359,31

-

Rừng giàu

59.371,59

58.928,03

22.845,22

17.489,52

18.593,29

443,56

-

Rừng trung bình

152.577,38

149.529,09

24.678,77

53.755,20

71.095,12

3.048,29

-

Rừng nghèo

223.963,41

213.240,12

30.511,48

53.371,42

129.357,22

10.723,29

-

Rừng phục hồi

18.210,12

17.065,95

2.258,98

4.807,02

9.999,95

1.144,17

2

Rừng trồng

59.406,40

52.777,58

1.718,50

11.774,75

39.284,33

6.628,82

-

Rừng giàu

886,29

850,45

133,51

716,94

35,84

-

Rừng trung bình

27.099,42

24.721,17

1.097,19

8.671,89

14.952,09

2.378,25

-

Rừng nghèo

31.420,69

27.205,96

621,31

2.969,35

23.615,30

4.214,73

II

Đất chưa có rừng

36.112,20

34.082,08

2.199,98

8.463,45

23.418,65

2.030,12

-

Đất có rừng trồng nhưng chưa thành rừng

18.551,80

16.765,87

150,13

1.738,13

14.877,61

1.785,93

-

Đất chưa có rừng

17.560,40

17.316,21

2.049,85

6.725,32

8.541,04

244,19

II

Đất NN + Đất khác

70.772,22

70.772,22

565,25

23.783,94

46.423,03

Tổng cộng

620.413,32

596.395,07

84.778,18

173.445,30

338.171,59

24.018,25

b) Phân theo lưu vực và tiểu lưu vực:
Đơn vị tính: ha

TT

Tên lưu vực

Tổng diện tích tự nhiên

Diện tích đất lâm nghiệp

Phân ra

Ghi chú

Đất có rừng

Đất không có rừng, NN + khác

1

Lưu vực sông Đồng Nai

775.079

416.364,39

331.484,26

84.880,13

có 25 tiểu lưu vực

2

Lưu vực sông Sêrêpok

129.298

110.439,79

96.481,75

13.958,04

có 5 tiểu lưu vực

3

Lưu vực sông Bàn Thạch

9.716

7.898,70

6.385,68

1.513,02

có 1 tiểu lưu vực

4

Lưu vực sông Cái

45.543

45.146,59

42.804,87

2.341,72

có 1 tiểu lưu vực

5

Lưu vực sông Lũy

17.718

16.545,60

14.384,21

2.161,39

có 1 tiểu lưu vực

Tổng cộng

977.354

596.395,07

491.540,77

104.854,30

33 tiểu lưu vực

(Chi tiết tại biểu 01 đính kèm)
c) Phân theo đơn vị hành chính:
Đơn vị tính: ha

TT

Đơn vị hành chính

Tổng diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp

Phân ra

Diện tích đất có rừng

Diện tích đất không có rừng, đất NN + khác

1

Thành phố Đà Lạt

26.308,52

17.561,75

8.746,77

2

Thành phố Bảo Lộc

2.331,41

1.281,00

1.050,41

3

Huyện Đam Rông

65.007,40

50.983,89

14.023,51

4

Huyện Lạc Dương

116.667,39

108.189,32

8.478,07

5

Huyện Lâm Hà

35.707,76

21.638,10

14.069,66

6

Huyện Đơn Dương

40.841,44

34.476,23

6.365,21

7

Huyện Đức Trọng

42.062,94

25.815,12

16.247,82

8

Huyện Di Linh

94.988,47

79.097,14

15.891,33

9

Huyện Bảo Lâm

79.072,57

69.696,92

9.375,65

10

Huyện Đạ Huoai

31.545,29

27.672,78

3.872,51

11

Huyện Đạ Tẻh

34.626,51

28.829,82

5.796,69

12

Huyện Cát Tiên

27.235,37

26.298,70

936,67

Tổng cộng

596.395,07

491.540,77

104.854,30

(Chi tiết tại biểu 02 đính kèm)
d) Phân theo đơn vị chủ quản lý:
Đơn vị tính: ha

TT

Tên đơn vị

Tổng diện tích đất lâm nghiệp

Phân ra

Đất có rừng

Đất không rừng, NN + đất khác

1

Các tổ chức đơn vị Nhà nước quản lý

528.319,30

441.951,57

86.367,73

2

Các tổ chức được thuê đất LN

57.379,70

40.197,49

17.182,21

3

Cộng đồng thôn (buôn)

2.071,70

1.799,00

272,70

4

Hộ gia đình được giao đất

8.624,37

7.592,71

1.031,66

Tổng cộng

596.395,07

491.540,77

104.854,30

(Chi tiết tại biểu 03 đính kèm)
2. Xác định đối tượng sử dụng và phải chi trả DVMTR:
2.1 Các đối tượng đã sử dụng và chi trả DVMTR:
a) Các cơ sở sản xuất thủy điện: Có 31 nhà máy thủy điện thuộc 21 đơn vị chủ quản nằm trên lưu vực sông Đồng Nai và sông Sê Rê Pốk. (Chi tiết tại biểu 03a đính kèm)
b) Các cơ sở sản xuất nước sạch: Có 13 nhà máy thuộc 8 đơn vị chủ quản nằm trên lưu vực sông Đồng Nai. (Chi tiết tại biểu 03b đính kèm)
c) Các cơ sở kinh doanh du lịch: Có 16 cơ sở kinh doanh du lịch thuộc 11 đơn vị chủ quản. (Chi tiết tại biểu 03c đính kèm)
2.2. Các đối tượng sử dụng DVMTR tiềm năng có thêm trong thời gian tới:
Theo số liệu thống kê và dự báo thì trong thời gian tới có 13 nhà máy thủy điện đang xây dựng và chuẩn bị khởi công có khả năng bổ sung vào đối tượng phải chi trả DVMTR (Chi tiết tại biểu 3d đính kèm)
3. Xác định đối tượng được chi trả DVMTR:
- Các chủ rừng Nhà nước: Có 30 đơn vị chủ rừng được chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh, cụ thể sau:

+ Vườn Quốc gia:

02 đơn vị.

+ Công ty TNHH MTV lâm nghiệp:

08 đơn vị.

+ Ban Quản lý rừng:

16 đơn vị.

+ Hạt Kiểm lâm:

02 đơn vị.

+ Chủ rừng khác:

02 đơn vị.

- Các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước thuê đất, thuê rừng: có 396 doanh nghiệp, tổ chức thuê đất, thuê rừng trên địa bàn tỉnh, nhưng tại thời điểm lập đề án mới có 30 doanh nghiệp, tổ chức lập hồ sơ để hưởng chi trả DVMTR.
- Các hộ gia đình, cộng đồng được giao đất, giao rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Có 04 cộng đồng thôn và 1.691 hộ gia đình lập hồ sơ khoán bảo vệ để hưởng chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh.
4. Diện tích và số hộ/tổ nhóm nhận khoán quản lý bảo vệ:
4.1. Diện tích khoán quản lý bảo vệ rừng (QLBVR):
a) Diện tích QLBVR phân theo lưu vực và tiểu lưu vực:
Đơn vị tính: ha

TT

Lưu vực

Tổng diện tích khoán QLBV

Đất QH lâm nghiệp

Đất ngoài 3 loại rừng

1

Lưu vực sông Đồng Nai

274.388,92

274.170,02

218,90

2

Lưu vực sông Sêrêpok

67.626,26

67.626,26

3

Lưu vực sông Cái

24.056,30

24.043,33

12,97

4

Lưu vực sông Lũy

9.877,55

9.877,55

5

Lưu vực sông Bàn Thạch

3.711,93

3.541,37

170,56

Tổng cộng

379.660,96

379.258,53

402,43

(Chi tiết tại biểu 04 đính kèm)
b) Diện tích QLBVR phân theo đơn vị hành chính:
Đơn vị tính: ha

TT

Đơn vị hành chính

Tổng diện tích khoán QLBVR

Đất quy hoạch lâm nghiệp

Đất quy hoạch ngoài 3 loại rừng

1

Thành phố Đà Lạt

13.312,90

13.312,90

2

Thành phố Bảo Lộc

939,86

939,86

3

Huyện Đam Rông

38.430,94

38.430,94

4

Huyện Lạc Dương

88.209,54

88.209,54

5

Huyện Lâm Hà

17.909,82

17.909,82

6

Huyện Đơn Dương

28.793,01

28.793,01

7

Huyện Đức Trọng

19.910,19

19.910,19

8

Huyện Di Linh

55.482,74

55.146,05

336,69

9

Huyện Bảo Lâm

54.484,78

54.484,78

10

Huyện Đạ Huoai

21.210,81

21.210,81

11

Huyện Đạ Tẻh

18.156,33

18.134,88

21,45

12

Huyện Cát Tiên

22.820,04

22.775,75

44,29

Tổng cộng

379.660,96

379.258,53

402,43

(Chi tiết tại biểu 05 đính kèm)
c) Diện tích QLBVR phân theo đơn vị chủ quản lý:
Đơn vị tính: ha

TT

Tên đơn vị

Tổng diện tích khoán QLBV

Đất QH lâm nghiệp

Đất ngoài 3 loại rừng

1

Các tổ chức Nhà nước quản lý

361.075,47

360.738,78

336,69

2

Các tổ chức được thuê đất LN

10.008,21

10.008,21

3

Cộng đồng thôn

1.542,15

1.542,15

4

Hộ gia đình được giao đất

7.035,13

6.969,39

65,74

Tổng cộng

379.660,96

379.258,53

402,43

(Chi tiết tại biểu 06a; 06b đính kèm)
d) Diện tích QLBVR phân theo nguồn vốn:
Đơn vị tính: ha

TT

Nguồn vốn

Tổng diện tích khoán QLBVR

Đất QH lâm nghiệp

Đất ngoài 3 loại rừng

1

Nguồn vốn DVMTR

342.283,42

342.064,52

218,90

2

Nguốn vốn ngân sách tỉnh

37.377,54

37.194,01

183,53

Tổng cộng

379.660,96

379.258,53

402,43

4. Số hộ/tổ (nhóm) nhận khoán QLBVR:
a) Khoán QLBVR trong đất quy hoạch lâm nghiệp: 379.258,53 ha, trong đó:
- Các hộ, tổ (nhóm), tổ chức, đơn vị do Nhà nước quản lý: 360.738,78 ha, bao gồm:
+ Số hộ, tổ (nhóm) nhận khoán bảo vệ rừng: Có 956 tổ (nhóm) với 15.383 hộ gia đình, diện tích quản lý bảo vệ: 338.430,66 ha.
+ Số hộ nhận khoán bảo vệ rừng trên diện tích giao khoán đất (theo Nghị định số: 01, 178, 135 của Chính phủ): Có 60 hộ với diện tích: 960,98 ha.
+ Số tổ chức khoán bảo vệ rừng (gồm: Công an, Quân đội, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên cấp xã...): Có 37 tổ chức với diện tích: 21.347,14 ha.
- Các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước được thuê đất: Có 30 doanh nghiệp lập hồ sơ khoán QLBVR bằng nguồn vốn DVMTR với diện tích khoán bảo vệ: 10.008,21 ha.
- Cộng đồng thôn: Có 04 cộng đồng thôn đang QLBVR với diện tích: 1.542,15 ha.
- Hộ gia đình được giao đất: Có 1.691 hộ gia đình đang QLBVR với diện tích: 6.969,39 ha
b) Khoán QLBVR đối với diện tích ngoài quy hoạch lâm nghiệp chủ yếu là giáp ranh giới với đất quy hoạch 3 loại rừng đang được khoán QLBV nên đưa vào khoán để thuận lợi cho công tác bảo vệ rừng: 402,43 ha, bao gồm:
- Các tổ chức đơn vị Nhà nước quản lý: Diện tích khoán QLBVR: 336,69 ha.
- Hộ gia đình được giao đất: Diện tích khoán QLBVR: 65,74 ha.
(Chi tiết tại biểu 07 đính kèm)
5. Thống kê diện tích rừng chưa được khoán QLBVR:
Tổng diện tích chưa khoán QLBVR: 112.282,24 ha, cụ thể như sau:
a) Phân theo lưu vực và tiểu lưu vực:

TT

Tên tiểu lưu vực

Diện tích chưa khoán QLBVR (ha)

TT

Tên tiểu lưu vực

Diện tích chưa khoán QLBVR (ha)

I

Lưu vực sông Đồng Nai

57.314,24

18

Thủy điện Đồng Nai 2

657,98

1

Thủy điện Ankroet

1.228,36

19

Thủy điện Đồng Nai 3

2.576,62

2

Thủy điện Bảo Lộc

1.911,03

20

Thủy điện Đồng Nai 4

1.182,38

3

Thủy điện DaChoMo

1.052,64

21

Thủy điện Đồng Nai 5

2.559,21

4

Thủy điện Đa Blen

603,90

22

Thủy điện Lộc Nga

782,99

5

Thủy điện Đa Dâng 2

3.852,74

23

Thủy điện Quảng Hiệp

591,02

6

Thủy điện Đa Dâng 3

207,51

24

Thủy điện Sa Deung

534,23

7

Thủy điện Đa Hir

0,00

25

Thủy điện Tà Nung

1.118,54

8

Thủy điện Đa Kai

136,81

II

Lưu vực sông Sêrêpok

28.855,49

9

Thủy điện Đạ Khai

691,38

26

Thủy điện Đak Me 1

58,28

10

Thủy điện Đạ Mi

227,86

27

Thủy điện Krông Nô 2

16.413,14

11

Thủy điện Đa Nhim

719,44

28

Thủy điện Krông Nô 3

1.062,14

12

Thủy điện Đa Nhim Thượng 2

370,42

29

Thủy điện Srepok

10.670,00

13

Thủy điện Đa Siat

872,07

30

Thủy điện Yan Tan Sien

651,93

14

Thủy điện Đại Ninh

7.348,58

III

Lưu vực Sông Bàn Thạch

2.844,31

15

Thủy điện Đam Bol

16,10

IV

Lưu vực Sông Cái

18.761,54

16

Thủy điện Đạm Bri

774,35

V

Lưu vực Sông Lũy

4.506,66

17

Hệ thống nhà máy nước Đồng Nai

27.298,08

Tổng cộng

112.282,24

(Chi tiết tại biểu 08 đính kèm)
b) Phân theo đơn vị hành chính:

+ Thành phố Đà Lạt:

4.248,85 ha

+ Thành phố Bảo Lộc:

341,14 ha

+ Huyện Đam Rông:

12.552,95 ha

+ Huyện Lạc Dương:

19.979,78 ha

+ Huyện Lâm Hà:

3.728,28 ha

+ Huyện Đơn Dương:

5.683,22 ha

+ Huyện Đức Trọng:

5.904,93 ha

+ Huyện Di Linh:

23.951,09 ha

+ Huyện Bảo Lâm:

15.212,14 ha

+ Huyện Đạ Huoai:

6.461,97 ha

+ Huyện Đạ Tẻh:

10.694,94 ha

+ Huyện Cát Tiên:

3.522,95 ha

(Chi tiết tại biểu 09 đính kèm)
c) Phân theo đơn vị chủ quản lý:

- Các chủ rừng tổ chức Nhà nước:

81.212,79 ha

- Các tổ chức, doanh nghiệp thuê đất:

30.189,28 ha

- Cộng đồng thôn:

256,85 ha

- Các hộ gia đình được giao đất:

623,32 ha

(Chi tiết tại biểu 10 đính kèm)
6. Xác định hệ số K:
Theo Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả DVMTR, hệ số K (K= K1 x K2 x K3 x K4) của từng lô trạng thái rừng là tích hợp từ các hệ số K thành phần (áp dụng hệ số K4 =1) (Chi tiết tại biểu 11a đính kèm).
Quy đổi diện tích rừng khoán QLBVR theo hệ số K:
Đơn vị tính: ha

TT

Tên đơn vị

Diện tích Khoán QLBV thực tế

Diện tích khoán QLBV quy đổi theo hệ số K

1

Các tổ chức đơn vị Nhà nước quản lý

360.738,78

313.208,53

2

Các tổ chức thuê đất

10.008,21

8.082,54

3

Cộng đồng thôn

1.542,15

1.327,69

4

Hộ gia đình được giao đất

6.969,39

5.454,57

Tổng cộng

379.258,53

328.073,33

(Chi tiết tại biểu 11 đính kèm)
7. Giải pháp thực hiện
7.1. Giải pháp tuyên truyền:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng phối hợp Đài Phát thanh Truyền hình, Báo Lâm Đồng tăng cường công tác thông tin tuyên truyền về chính sách chi trả DVMTR, về quyền và nghĩa vụ của các bên có liên quan trong thực hiện chính sách chi trả DVMTR.
- Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng phối hợp các đơn vị chủ rừng và chính quyền cấp huyện, xã thực hiện việc phát tờ gấp, tập huấn, đặt biển báo về thực hiện chính sách chi trả DVMTR; giải thích về những thay đổi hiện trạng tài nguyên rừng qua kiểm kê rừng năm 2014,...
- Vận động người dân tiếp tục thực hiện tuần tra QLBVR theo hình thức tổ (nhóm) đang triển khai có hiệu quả.
7.2. Giải pháp về đầu tư:
Đối với diện tích chưa thành rừng, chưa đủ điều kiện cung ứng DVMTR và diện tích đất trống, đất lâm nghiệp bị lấn chiếm đang sản xuất nông nghiệp thì lồng ghép và tổ chức triển khai các hoạt động phát triển rừng như: Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, trồng rừng, áp dụng giải pháp lâm nông kết hợp,... theo đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh giai đoạn 2011-2020. Nguồn vốn đầu tư phát triển rừng ngoài vốn Ngân sách, vốn ODA, vốn các doanh nghiệp ngoài Nhà nước đóng góp, cũng cần điều tiết từ nguồn vốn đóng góp tự nguyện của các tổ chức chuyển vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng để tổ chức thực hiện.
7.3. Giải pháp về kiểm tra, giám sát:
- Tiếp tục kiện toàn và duy trì hệ thống kiểm tra, giám sát hoạt động chi trả DVMTR hiện tại trên địa bàn tỉnh; tuy nhiên cần đánh giá các mô hình giám sát tài nguyên rừng có sự tham gia của các chương trình, dự án đang triển khai. Đồng thời hoạt động giám sát, kiểm tra thực hiện đề án là cơ sở để tích hợp vào triển khai giám sát thực hiện các hoạt động thí điểm chia sẻ lợi ích từ REDD+ theo định hướng Kế hoạch hành động REDD+ đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Các chỉ số kiểm tra, giám sát ngoài diện tích rừng bị biến động, số vụ việc vi phạm cần giám sát việc thực hiện chế độ tuần tra rừng của tổ (nhóm) trên thực địa, giám sát việc chi trả tiền đến hộ gia đình nhận khoán đảm bảo công khai, minh bạch.
- Ứng dụng các trang thiết bị, kỹ thuật công nghệ cho việc kiểm tra, giám sát và phối hợp với sự hỗ trợ của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lâm Đồng để xây dựng trang mạng thông tin hệ thống theo dõi, phản hồi thông tin diễn biến tài nguyên rừng trong thời gian tới được kịp thời và thuận lợi.
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và có biện pháp đối với những tổ chức, cá nhân chậm trễ hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp tiền chi trả DVMTR theo quy định.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án điều tra, phân loại, thống kê đối tượng được chi trả và phải chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, với những nội dung chủ yếu sau:
I. Tên Đề án: Điều tra, phân loại thống kê đối tượng được chi trả và phải chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
II. Phạm vi Đề án: Thực hiện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
III. Mục tiêu Đề án:
- Xác định cụ thể các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng (viết tắt là DVMTR) và đối tượng tham gia cung ứng DVMTR, được chi trả tiền DVMTR trên địa bàn toàn tỉnh.
- Xác định ranh giới, diện tích lưu vực, thu thập số liệu và tổng hợp về công suất và sản lượng có được của từng đối tượng sử dụng DVMTR, để xác định nguồn thu của từng đơn vị chi trả.
- Xác định ranh giới, diện tích, hiện trạng rừng của từng chủ quản lý rừng tham gia cung ứng DVMTR cho từng lưu vực theo từng đối tượng sử dụng DVMTR.
- Điều tra phân loại theo từng tổ chức, hộ gia đình được Nhà nước giao đất có rừng và cho thuê đất có rừng cung ứng DVMTR.
- Xây dựng các loại bản đồ, cập nhật số liệu có hệ thống, truy nhập thuận lợi các chỉ số yêu cầu về cung ứng DVMTR để phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo thống nhất từ tỉnh đến các cơ sở tại địa phương.
IV. Nội dung Đề án:
1. Phân tích hiện trạng tài nguyên rừng:
Theo kết quả kiểm kê rừng năm 2014 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 299/QĐ-UBND ngày 28/01/2015 và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt tại Quyết định số 2831/QĐ-BNN-TCLN ngày 20/7/2015, hiện trạng tài nguyên rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng cụ thể như sau:
a) Phân theo nguồn gốc hình thành rừng, loại rừng và chất lượng rừng:
Đơn vị tính: ha

TT

Hiện trạng

Tổng cộng

Diện tích trong đất quy hoạch lâm nghiệp

Đất có rừng QH ngoài lâm nghiệp

Cộng

Đặc dụng

Phòng hộ

Sản xuất

I

Đất có rừng

513.528,90

491.540,77

82.012,95

141.197,91

268.329,91

21.988,13

1

Rừng tự nhiên

454.122,50

438.763,19

80.294,45

129.423,16

229.045,58

15.359,31

-

Rừng giàu

59.371,59

58.928,03

22.845,22

17.489,52

18.593,29

443,56

-

Rừng trung bình

152.577,38

149.529,09

24.678,77

53.755,20

71.095,12

3.048,29

-

Rừng nghèo

223.963,41

213.240,12

30.511,48

53.371,42

129.357,22

10.723,29

-

Rừng phục hồi

18.210,12

17.065,95

2.258,98

4.807,02

9.999,95

1.144,17

2

Rừng trồng

59.406,40

52.777,58

1.718,50

11.774,75

39.284,33

6.628,82

-

Rừng giàu

886,29

850,45

133,51

716,94

35,84

-

Rừng trung bình

27.099,42

24.721,17

1.097,19

8.671,89

14.952,09

2.378,25

-

Rừng nghèo

31.420,69

27.205,96

621,31

2.969,35

23.615,30

4.214,73

II

Đất chưa có rừng

36.112,20

34.082,08

2.199,98

8.463,45

23.418,65

2.030,12

-

Đất có rừng trồng nhưng chưa thành rừng

18.551,80

16.765,87

150,13

1.738,13

14.877,61

1.785,93

-

Đất chưa có rừng

17.560,40

17.316,21

2.049,85

6.725,32

8.541,04

244,19

II

Đất NN + Đất khác

70.772,22

70.772,22

565,25

23.783,94

46.423,03

Tổng cộng

620.413,32

596.395,07

84.778,18

173.445,30

338.171,59

24.018,25

b) Phân theo lưu vực và tiểu lưu vực:
Đơn vị tính: ha

TT

Tên lưu vực

Tổng diện tích tự nhiên

Diện tích đất lâm nghiệp

Phân ra

Ghi chú

Đất có rừng

Đất không có rừng, NN + khác

1

Lưu vực sông Đồng Nai

775.079

416.364,39

331.484,26

84.880,13

có 25 tiểu lưu vực

2

Lưu vực sông Sêrêpok

129.298

110.439,79

96.481,75

13.958,04

có 5 tiểu lưu vực

3

Lưu vực sông Bàn Thạch

9.716

7.898,70

6.385,68

1.513,02

có 1 tiểu lưu vực

4

Lưu vực sông Cái

45.543

45.146,59

42.804,87

2.341,72

có 1 tiểu lưu vực

5

Lưu vực sông Lũy

17.718

16.545,60

14.384,21

2.161,39

có 1 tiểu lưu vực

Tổng cộng

977.354

596.395,07

491.540,77

104.854,30

33 tiểu lưu vực

(Chi tiết tại biểu 01 đính kèm)
c) Phân theo đơn vị hành chính:
Đơn vị tính: ha

TT

Đơn vị hành chính

Tổng diện tích đất quy hoạch lâm nghiệp

Phân ra

Diện tích đất có rừng

Diện tích đất không có rừng, đất NN + khác

1

Thành phố Đà Lạt

26.308,52

17.561,75

8.746,77

2

Thành phố Bảo Lộc

2.331,41

1.281,00

1.050,41

3

Huyện Đam Rông

65.007,40

50.983,89

14.023,51

4

Huyện Lạc Dương

116.667,39

108.189,32

8.478,07

5

Huyện Lâm Hà

35.707,76

21.638,10

14.069,66

6

Huyện Đơn Dương

40.841,44

34.476,23

6.365,21

7

Huyện Đức Trọng

42.062,94

25.815,12

16.247,82

8

Huyện Di Linh

94.988,47

79.097,14

15.891,33

9

Huyện Bảo Lâm

79.072,57

69.696,92

9.375,65

10

Huyện Đạ Huoai

31.545,29

27.672,78

3.872,51

11

Huyện Đạ Tẻh

34.626,51

28.829,82

5.796,69

12

Huyện Cát Tiên

27.235,37

26.298,70

936,67

Tổng cộng

596.395,07

491.540,77

104.854,30

(Chi tiết tại biểu 02 đính kèm)
d) Phân theo đơn vị chủ quản lý:
Đơn vị tính: ha

TT

Tên đơn vị

Tổng diện tích đất lâm nghiệp

Phân ra

Đất có rừng

Đất không rừng, NN + đất khác

1

Các tổ chức đơn vị Nhà nước quản lý

528.319,30

441.951,57

86.367,73

2

Các tổ chức được thuê đất LN

57.379,70

40.197,49

17.182,21

3

Cộng đồng thôn (buôn)

2.071,70

1.799,00

272,70

4

Hộ gia đình được giao đất

8.624,37

7.592,71

1.031,66

Tổng cộng

596.395,07

491.540,77

104.854,30

(Chi tiết tại biểu 03 đính kèm)
2. Xác định đối tượng sử dụng và phải chi trả DVMTR:
2.1 Các đối tượng đã sử dụng và chi trả DVMTR:
a) Các cơ sở sản xuất thủy điện: Có 31 nhà máy thủy điện thuộc 21 đơn vị chủ quản nằm trên lưu vực sông Đồng Nai và sông Sê Rê Pốk. (Chi tiết tại biểu 03a đính kèm)
b) Các cơ sở sản xuất nước sạch: Có 13 nhà máy thuộc 8 đơn vị chủ quản nằm trên lưu vực sông Đồng Nai. (Chi tiết tại biểu 03b đính kèm)
c) Các cơ sở kinh doanh du lịch: Có 16 cơ sở kinh doanh du lịch thuộc 11 đơn vị chủ quản. (Chi tiết tại biểu 03c đính kèm)
2.2. Các đối tượng sử dụng DVMTR tiềm năng có thêm trong thời gian tới:
Theo số liệu thống kê và dự báo thì trong thời gian tới có 13 nhà máy thủy điện đang xây dựng và chuẩn bị khởi công có khả năng bổ sung vào đối tượng phải chi trả DVMTR (Chi tiết tại biểu 3d đính kèm)
3. Xác định đối tượng được chi trả DVMTR:
- Các chủ rừng Nhà nước: Có 30 đơn vị chủ rừng được chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh, cụ thể sau:

+ Vườn Quốc gia:

02 đơn vị.

+ Công ty TNHH MTV lâm nghiệp:

08 đơn vị.

+ Ban Quản lý rừng:

16 đơn vị.

+ Hạt Kiểm lâm:

02 đơn vị.

+ Chủ rừng khác:

02 đơn vị.

- Các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước thuê đất, thuê rừng: có 396 doanh nghiệp, tổ chức thuê đất, thuê rừng trên địa bàn tỉnh, nhưng tại thời điểm lập đề án mới có 30 doanh nghiệp, tổ chức lập hồ sơ để hưởng chi trả DVMTR.
- Các hộ gia đình, cộng đồng được giao đất, giao rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Có 04 cộng đồng thôn và 1.691 hộ gia đình lập hồ sơ khoán bảo vệ để hưởng chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh.
4. Diện tích và số hộ/tổ nhóm nhận khoán quản lý bảo vệ:
4.1. Diện tích khoán quản lý bảo vệ rừng (QLBVR):
a) Diện tích QLBVR phân theo lưu vực và tiểu lưu vực:
Đơn vị tính: ha

TT

Lưu vực

Tổng diện tích khoán QLBV

Đất QH lâm nghiệp

Đất ngoài 3 loại rừng

1

Lưu vực sông Đồng Nai

274.388,92

274.170,02

218,90

2

Lưu vực sông Sêrêpok

67.626,26

67.626,26

3

Lưu vực sông Cái

24.056,30

24.043,33

12,97

4

Lưu vực sông Lũy

9.877,55

9.877,55

5

Lưu vực sông Bàn Thạch

3.711,93

3.541,37

170,56

Tổng cộng

379.660,96

379.258,53

402,43

(Chi tiết tại biểu 04 đính kèm)
b) Diện tích QLBVR phân theo đơn vị hành chính:
Đơn vị tính: ha

TT

Đơn vị hành chính

Tổng diện tích khoán QLBVR

Đất quy hoạch lâm nghiệp

Đất quy hoạch ngoài 3 loại rừng

1

Thành phố Đà Lạt

13.312,90

13.312,90

2

Thành phố Bảo Lộc

939,86

939,86

3

Huyện Đam Rông

38.430,94

38.430,94

4

Huyện Lạc Dương

88.209,54

88.209,54

5

Huyện Lâm Hà

17.909,82

17.909,82

6

Huyện Đơn Dương

28.793,01

28.793,01

7

Huyện Đức Trọng

19.910,19

19.910,19

8

Huyện Di Linh

55.482,74

55.146,05

336,69

9

Huyện Bảo Lâm

54.484,78

54.484,78

10

Huyện Đạ Huoai

21.210,81

21.210,81

11

Huyện Đạ Tẻh

18.156,33

18.134,88

21,45

12

Huyện Cát Tiên

22.820,04

22.775,75

44,29

Tổng cộng

379.660,96

379.258,53

402,43

(Chi tiết tại biểu 05 đính kèm)
c) Diện tích QLBVR phân theo đơn vị chủ quản lý:
Đơn vị tính: ha

TT

Tên đơn vị

Tổng diện tích khoán QLBV

Đất QH lâm nghiệp

Đất ngoài 3 loại rừng

1

Các tổ chức Nhà nước quản lý

361.075,47

360.738,78

336,69

2

Các tổ chức được thuê đất LN

10.008,21

10.008,21

3

Cộng đồng thôn

1.542,15

1.542,15

4

Hộ gia đình được giao đất

7.035,13

6.969,39

65,74

Tổng cộng

379.660,96

379.258,53

402,43

(Chi tiết tại biểu 06a; 06b đính kèm)
d) Diện tích QLBVR phân theo nguồn vốn:
Đơn vị tính: ha

TT

Nguồn vốn

Tổng diện tích khoán QLBVR

Đất QH lâm nghiệp

Đất ngoài 3 loại rừng

1

Nguồn vốn DVMTR

342.283,42

342.064,52

218,90

2

Nguốn vốn ngân sách tỉnh

37.377,54

37.194,01

183,53

Tổng cộng

379.660,96

379.258,53

402,43

4. Số hộ/tổ (nhóm) nhận khoán QLBVR:
a) Khoán QLBVR trong đất quy hoạch lâm nghiệp: 379.258,53 ha, trong đó:
- Các hộ, tổ (nhóm), tổ chức, đơn vị do Nhà nước quản lý: 360.738,78 ha, bao gồm:
+ Số hộ, tổ (nhóm) nhận khoán bảo vệ rừng: Có 956 tổ (nhóm) với 15.383 hộ gia đình, diện tích quản lý bảo vệ: 338.430,66 ha.
+ Số hộ nhận khoán bảo vệ rừng trên diện tích giao khoán đất (theo Nghị định số: 01, 178, 135 của Chính phủ): Có 60 hộ với diện tích: 960,98 ha.
+ Số tổ chức khoán bảo vệ rừng (gồm: Công an, Quân đội, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên cấp xã...): Có 37 tổ chức với diện tích: 21.347,14 ha.
- Các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước được thuê đất: Có 30 doanh nghiệp lập hồ sơ khoán QLBVR bằng nguồn vốn DVMTR với diện tích khoán bảo vệ: 10.008,21 ha.
- Cộng đồng thôn: Có 04 cộng đồng thôn đang QLBVR với diện tích: 1.542,15 ha.
- Hộ gia đình được giao đất: Có 1.691 hộ gia đình đang QLBVR với diện tích: 6.969,39 ha
b) Khoán QLBVR đối với diện tích ngoài quy hoạch lâm nghiệp chủ yếu là giáp ranh giới với đất quy hoạch 3 loại rừng đang được khoán QLBV nên đưa vào khoán để thuận lợi cho công tác bảo vệ rừng: 402,43 ha, bao gồm:
- Các tổ chức đơn vị Nhà nước quản lý: Diện tích khoán QLBVR: 336,69 ha.
- Hộ gia đình được giao đất: Diện tích khoán QLBVR: 65,74 ha.
(Chi tiết tại biểu 07 đính kèm)
5. Thống kê diện tích rừng chưa được khoán QLBVR:
Tổng diện tích chưa khoán QLBVR: 112.282,24 ha, cụ thể như sau:
a) Phân theo lưu vực và tiểu lưu vực:

TT

Tên tiểu lưu vực

Diện tích chưa khoán QLBVR (ha)

TT

Tên tiểu lưu vực

Diện tích chưa khoán QLBVR (ha)

I

Lưu vực sông Đồng Nai

57.314,24

18

Thủy điện Đồng Nai 2

657,98

1

Thủy điện Ankroet

1.228,36

19

Thủy điện Đồng Nai 3

2.576,62

2

Thủy điện Bảo Lộc

1.911,03

20

Thủy điện Đồng Nai 4

1.182,38

3

Thủy điện DaChoMo

1.052,64

21

Thủy điện Đồng Nai 5

2.559,21

4

Thủy điện Đa Blen

603,90

22

Thủy điện Lộc Nga

782,99

5

Thủy điện Đa Dâng 2

3.852,74

23

Thủy điện Quảng Hiệp

591,02

6

Thủy điện Đa Dâng 3

207,51

24

Thủy điện Sa Deung

534,23

7

Thủy điện Đa Hir

0,00

25

Thủy điện Tà Nung

1.118,54

8

Thủy điện Đa Kai

136,81

II

Lưu vực sông Sêrêpok

28.855,49

9

Thủy điện Đạ Khai

691,38

26

Thủy điện Đak Me 1

58,28

10

Thủy điện Đạ Mi

227,86

27

Thủy điện Krông Nô 2

16.413,14

11

Thủy điện Đa Nhim

719,44

28

Thủy điện Krông Nô 3

1.062,14

12

Thủy điện Đa Nhim Thượng 2

370,42

29

Thủy điện Srepok

10.670,00

13

Thủy điện Đa Siat

872,07

30

Thủy điện Yan Tan Sien

651,93

14

Thủy điện Đại Ninh

7.348,58

III

Lưu vực Sông Bàn Thạch

2.844,31

15

Thủy điện Đam Bol

16,10

IV

Lưu vực Sông Cái

18.761,54

16

Thủy điện Đạm Bri

774,35

V

Lưu vực Sông Lũy

4.506,66

17

Hệ thống nhà máy nước Đồng Nai

27.298,08

Tổng cộng

112.282,24

(Chi tiết tại biểu 08 đính kèm)
b) Phân theo đơn vị hành chính:

+ Thành phố Đà Lạt:

4.248,85 ha

+ Thành phố Bảo Lộc:

341,14 ha

+ Huyện Đam Rông:

12.552,95 ha

+ Huyện Lạc Dương:

19.979,78 ha

+ Huyện Lâm Hà:

3.728,28 ha

+ Huyện Đơn Dương:

5.683,22 ha

+ Huyện Đức Trọng:

5.904,93 ha

+ Huyện Di Linh:

23.951,09 ha

+ Huyện Bảo Lâm:

15.212,14 ha

+ Huyện Đạ Huoai:

6.461,97 ha

+ Huyện Đạ Tẻh:

10.694,94 ha

+ Huyện Cát Tiên:

3.522,95 ha

(Chi tiết tại biểu 09 đính kèm)
c) Phân theo đơn vị chủ quản lý:

- Các chủ rừng tổ chức Nhà nước:

81.212,79 ha

- Các tổ chức, doanh nghiệp thuê đất:

30.189,28 ha

- Cộng đồng thôn:

256,85 ha

- Các hộ gia đình được giao đất:

623,32 ha

(Chi tiết tại biểu 10 đính kèm)
6. Xác định hệ số K:
Theo Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả DVMTR, hệ số K (K= K1 x K2 x K3 x K4) của từng lô trạng thái rừng là tích hợp từ các hệ số K thành phần (áp dụng hệ số K4 =1) (Chi tiết tại biểu 11a đính kèm).
Quy đổi diện tích rừng khoán QLBVR theo hệ số K:
Đơn vị tính: ha

TT

Tên đơn vị

Diện tích Khoán QLBV thực tế

Diện tích khoán QLBV quy đổi theo hệ số K

1

Các tổ chức đơn vị Nhà nước quản lý

360.738,78

313.208,53

2

Các tổ chức thuê đất

10.008,21

8.082,54

3

Cộng đồng thôn

1.542,15

1.327,69

4

Hộ gia đình được giao đất

6.969,39

5.454,57

Tổng cộng

379.258,53

328.073,33

(Chi tiết tại biểu 11 đính kèm)
7. Giải pháp thực hiện
7.1. Giải pháp tuyên truyền:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng phối hợp Đài Phát thanh Truyền hình, Báo Lâm Đồng tăng cường công tác thông tin tuyên truyền về chính sách chi trả DVMTR, về quyền và nghĩa vụ của các bên có liên quan trong thực hiện chính sách chi trả DVMTR.
- Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng phối hợp các đơn vị chủ rừng và chính quyền cấp huyện, xã thực hiện việc phát tờ gấp, tập huấn, đặt biển báo về thực hiện chính sách chi trả DVMTR; giải thích về những thay đổi hiện trạng tài nguyên rừng qua kiểm kê rừng năm 2014,...
- Vận động người dân tiếp tục thực hiện tuần tra QLBVR theo hình thức tổ (nhóm) đang triển khai có hiệu quả.
7.2. Giải pháp về đầu tư:
Đối với diện tích chưa thành rừng, chưa đủ điều kiện cung ứng DVMTR và diện tích đất trống, đất lâm nghiệp bị lấn chiếm đang sản xuất nông nghiệp thì lồng ghép và tổ chức triển khai các hoạt động phát triển rừng như: Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, trồng rừng, áp dụng giải pháp lâm nông kết hợp,... theo đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh giai đoạn 2011-2020. Nguồn vốn đầu tư phát triển rừng ngoài vốn Ngân sách, vốn ODA, vốn các doanh nghiệp ngoài Nhà nước đóng góp, cũng cần điều tiết từ nguồn vốn đóng góp tự nguyện của các tổ chức chuyển vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng để tổ chức thực hiện.
7.3. Giải pháp về kiểm tra, giám sát:
- Tiếp tục kiện toàn và duy trì hệ thống kiểm tra, giám sát hoạt động chi trả DVMTR hiện tại trên địa bàn tỉnh; tuy nhiên cần đánh giá các mô hình giám sát tài nguyên rừng có sự tham gia của các chương trình, dự án đang triển khai. Đồng thời hoạt động giám sát, kiểm tra thực hiện đề án là cơ sở để tích hợp vào triển khai giám sát thực hiện các hoạt động thí điểm chia sẻ lợi ích từ REDD+ theo định hướng Kế hoạch hành động REDD+ đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Các chỉ số kiểm tra, giám sát ngoài diện tích rừng bị biến động, số vụ việc vi phạm cần giám sát việc thực hiện chế độ tuần tra rừng của tổ (nhóm) trên thực địa, giám sát việc chi trả tiền đến hộ gia đình nhận khoán đảm bảo công khai, minh bạch.
- Ứng dụng các trang thiết bị, kỹ thuật công nghệ cho việc kiểm tra, giám sát và phối hợp với sự hỗ trợ của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lâm Đồng để xây dựng trang mạng thông tin hệ thống theo dõi, phản hồi thông tin diễn biến tài nguyên rừng trong thời gian tới được kịp thời và thuận lợi.
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và có biện pháp đối với những tổ chức, cá nhân chậm trễ hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp tiền chi trả DVMTR theo quy định.