Document: Điều 14 Thông tư 52/2017/TT-BGTVT quy định bảo trì công trình hàng hải

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "52/2017/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "52/2017/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "52/2017/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "52/2017/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "29/12/2017", "sign_number": "52/2017/TT-BGTVT", "signer": "Nguyễn Văn Công", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 14 Thông tư 52/2017/TT-BGTVT quy định bảo trì công trình hàng hải có nội dung như sau:

Điều 14. Quản lý chất lượng công tác bảo trì công trình hàng hải
Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền chịu trách nhiệm thực hiện việc quản lý chất lượng công tác bảo trì công trình hàng hải theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Content:
Điều 14. Quản lý chất lượng công tác bảo trì công trình hàng hải
Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền chịu trách nhiệm thực hiện việc quản lý chất lượng công tác bảo trì công trình hàng hải theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và quy định khác của pháp luật có liên quan.