Document: Điều 1 Quyết định 79-HĐBT  điều chỉnh mức trợ cấp của một số đối tượng hưởng chính sách xã hội

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/07/1989", "sign_number": "79-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/07/1989", "sign_number": "79-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/07/1989", "sign_number": "79-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/07/1989", "sign_number": "79-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "05/07/1989", "sign_number": "79-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 79-HĐBT  điều chỉnh mức trợ cấp của một số đối tượng hưởng chính sách xã hội có nội dung như sau:

Điều 1. Kể từ ngày 1 tháng 7 năm 1989, điều chỉnh mức trợ cấp của một số đối tượng hưởng chính sách xã hội (theo Quyết định số 203- HĐBT ngày 28-12-1988) như sau:
1. Sinh hoạt phí nuôi dưỡng thân nhân liệt sĩ và người có công giúp đỡ cách mạng mà gia đình không có điều kiện nuôi dưỡng tương đương với giá trị 45 kilôgam gạo.
2. Mức trợ cấp bổ sung vào tiền ăn của thương binh hạng 1, bệnh binh hạng 1 ở cơ sở nuôi dưỡng hoặc về gia đình tương đương với giá trị 40 kilôgam gạo.
3. Mức phụ cấp của người phục vụ thương binh hạng 1, bệnh binh hạng 1, được nuôi dưỡng ở gia đình tương đương với 45 kilôgam gạo.

Content:
Điều 1. Kể từ ngày 1 tháng 7 năm 1989, điều chỉnh mức trợ cấp của một số đối tượng hưởng chính sách xã hội (theo Quyết định số 203- HĐBT ngày 28-12-1988) như sau:
1. Sinh hoạt phí nuôi dưỡng thân nhân liệt sĩ và người có công giúp đỡ cách mạng mà gia đình không có điều kiện nuôi dưỡng tương đương với giá trị 45 kilôgam gạo.
2. Mức trợ cấp bổ sung vào tiền ăn của thương binh hạng 1, bệnh binh hạng 1 ở cơ sở nuôi dưỡng hoặc về gia đình tương đương với giá trị 40 kilôgam gạo.
3. Mức phụ cấp của người phục vụ thương binh hạng 1, bệnh binh hạng 1, được nuôi dưỡng ở gia đình tương đương với 45 kilôgam gạo.