Document: Điểm a Khoản 2 Điều 16 Nghị định 99/2010/NĐ-CP chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/09/2010", "sign_number": "99/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/09/2010", "sign_number": "99/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/09/2010", "sign_number": "99/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/09/2010", "sign_number": "99/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "24/09/2010", "sign_number": "99/2010/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 16 Nghị định 99/2010/NĐ-CP chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng

Điều 16. Việc chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh
...
2. Đối tượng được chi trả là hộ nhận khoán bảo vệ rừng.
a) Số tiền mà hộ nhận khoán được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng được xác định bằng số tiền chi trả bình quân cho 1 ha rừng nhân với diện tích rừng được chi trả (ha) và hệ số K;

Content:
Số tiền mà hộ nhận khoán được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng được xác định bằng số tiền chi trả bình quân cho 1 ha rừng nhân với diện tích rừng được chi trả (hvà hệ số K;