Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 133/QĐ-UBND 2023 Chương trình phát triển đô thị Ninh Bình 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "16/03/2023", "sign_number": "133/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "16/03/2023", "sign_number": "133/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "16/03/2023", "sign_number": "133/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "16/03/2023", "sign_number": "133/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "16/03/2023", "sign_number": "133/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Cao Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 133/QĐ-UBND 2023 Chương trình phát triển đô thị Ninh Bình 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Chương trình Phát triển đô thị tỉnh Ninh Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính sau:
...
4. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị
a) Về hệ thống đô thị
- Giai đoạn năm 2021-2025 toàn tỉnh có 11 đô thị, gồm 01 đô thị loại II (thành phố Ninh Bình); 01 đô thị loại III (thành phố Tam Điệp); 09 đô thị loại V (Thiên Tôn, Phát Diệm, Bình Minh, Nho Quan, Yên Ninh, Me, Yên Thịnh, Rịa và Gián Khẩu) và các khu vực đạt tiêu chí đô thị loại V. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2025 phấn đấu đạt 45%.
- Giai đoạn năm 2026-2030 toàn tỉnh có 14 đô thị, gồm: 01 đô thị loại II (thành phố Ninh Bình); 01 đô thị loại III (thành phố Tam Điệp); 02 đô thị loại IV (huyện Kim Sơn, Nho Quan mở rộng); 10 đô thị loại V (Thiên Tôn, Yên Ninh, Me, Yên Thịnh, Gián Khẩu, Rịa, Vân Long, Gia Lâm, Khánh Thiện và Khánh Thành) và các khu vực đạt tiêu chí đô thị loại V. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 phấn đấu đạt 50%.
- Giai đoạn năm 2031-2050 toàn tỉnh có 15 đô thị, gồm: 02 đô thị loại II (thành phố Ninh Bình, thành phố Tam Điệp); 06 đô thị loại IV (huyện Kim Sơn, huyện Nho Quan, Me mở rộng, Yên Ninh mở rộng, Yên Thịnh mở rộng, Thiên Tôn mở rộng); 07 đô thị loại V (Gián Khẩu, Vân Long, Khánh Thiện, Khánh Thành, Bút, Lồng, Ninh Thắng) và các khu vực đạt tiêu chí đô thị loại V. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2040 phấn đấu đạt 60%, đến năm 2050 phấn đấu đạt 70%.
b) Chỉ tiêu chính về phát triển đô thị theo từng loại đô thị
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người đối với đô thị loại II, III, IV đạt ≥32 m² sàn/người; đô thị loại V đạt ≥ 26 m² sàn/người. Tỷ lệ nhà ở kiên cố tại đô thị loại II, III đạt (90-95)%; đô thị loại (IV, V) đạt (85-90)%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị đối với đô thị loại II đạt (15-22)%; đô thị loại III đạt (13-19)%; đô thị loại IV đạt (12-17)%; đô thị loại V đạt (11-16)%. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng tại đô thị loại II đạt (10-15)%; đô thị loại III đạt (6-10)%; đô thị loại IV đạt (3-5)%; đô thị loại V đạt ≥1%.
- Tỷ lệ đường phố được chiếu sáng đối với đô thị loại II, III đạt (95-100)%; đô thị loại IV đạt (90-95)%; đô thị loại V đạt (80-90)%. Tỷ lệ ngõ, ngách, hẻm được chiếu sáng đối với đô thị loại II đạt (80-90)%; đô thị loại III đạt (70-80)%; đô thị loại IV, V đạt (50-70)%.
- Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung và được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh: Đối với đô thị loại II, III đạt (95-100)%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 110 lít/người/ngày đêm; đô thị loại IV đạt (90-95)%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 100 lít/người/ngày đêm; đô thị loại V đạt (80-95)%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 80 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đối với đô thị loại II đạt (20-40)%; đô thị loại III, IV đạt (15-30)%; đô thị loại V đạt (10-15)%. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường đối với đô thị loại II, III đạt (70-80)%, đô thị loại IV đạt (65-70)%, đô thị loại V đạt (60-65)%.
- Đất cây xanh toàn đô thị bình quân đầu người đối với đô thị loại II, III đạt (7-10) m²/người; đô thị loại IV, V đạt (6-8) m²/người. Đất cây xanh sử dụng công cộng khu vực nội thành, nội thị bình quân đầu người đối với đô thị loại II đạt (5-6) m²/người; đô thị loại III, IV đạt (4 -5) m²/người; đô thị loại V đạt (3-4) m²/người.

Content:
Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị
a) Về hệ thống đô thị
- Giai đoạn năm 2021-2025 toàn tỉnh có 11 đô thị, gồm 01 đô thị loại II (thành phố Ninh Bình); 01 đô thị loại III (thành phố Tam Điệp); 09 đô thị loại V (Thiên Tôn, Phát Diệm, Bình Minh, Nho Quan, Yên Ninh, Me, Yên Thịnh, Rịa và Gián Khẩu) và các khu vực đạt tiêu chí đô thị loại V. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2025 phấn đấu đạt 45%.
- Giai đoạn năm 2026-2030 toàn tỉnh có 14 đô thị, gồm: 01 đô thị loại II (thành phố Ninh Bình); 01 đô thị loại III (thành phố Tam Điệp); 02 đô thị loại IV (huyện Kim Sơn, Nho Quan mở rộng); 10 đô thị loại V (Thiên Tôn, Yên Ninh, Me, Yên Thịnh, Gián Khẩu, Rịa, Vân Long, Gia Lâm, Khánh Thiện và Khánh Thành) và các khu vực đạt tiêu chí đô thị loại V. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 phấn đấu đạt 50%.
- Giai đoạn năm 2031-2050 toàn tỉnh có 15 đô thị, gồm: 02 đô thị loại II (thành phố Ninh Bình, thành phố Tam Điệp); 06 đô thị loại IV (huyện Kim Sơn, huyện Nho Quan, Me mở rộng, Yên Ninh mở rộng, Yên Thịnh mở rộng, Thiên Tôn mở rộng); 07 đô thị loại V (Gián Khẩu, Vân Long, Khánh Thiện, Khánh Thành, Bút, Lồng, Ninh Thắng) và các khu vực đạt tiêu chí đô thị loại V. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2040 phấn đấu đạt 60%, đến năm 2050 phấn đấu đạt 70%.
b) Chỉ tiêu chính về phát triển đô thị theo từng loại đô thị
- Diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người đối với đô thị loại II, III, IV đạt ≥32 m² sàn/người; đô thị loại V đạt ≥ 26 m² sàn/người. Tỷ lệ nhà ở kiên cố tại đô thị loại II, III đạt (90-95)%; đô thị loại (IV, V) đạt (85-90)%.
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị đối với đô thị loại II đạt (15-22)%; đô thị loại III đạt (13-19)%; đô thị loại IV đạt (12-17)%; đô thị loại V đạt (11-16)%. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng tại đô thị loại II đạt (10-15)%; đô thị loại III đạt (6-10)%; đô thị loại IV đạt (3-5)%; đô thị loại V đạt ≥1%.
- Tỷ lệ đường phố được chiếu sáng đối với đô thị loại II, III đạt (95-100)%; đô thị loại IV đạt (90-95)%; đô thị loại V đạt (80-90)%. Tỷ lệ ngõ, ngách, hẻm được chiếu sáng đối với đô thị loại II đạt (80-90)%; đô thị loại III đạt (70-80)%; đô thị loại IV, V đạt (50-70)%.
- Tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung và được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh: Đối với đô thị loại II, III đạt (95-100)%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 110 lít/người/ngày đêm; đô thị loại IV đạt (90-95)%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 100 lít/người/ngày đêm; đô thị loại V đạt (80-95)%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 80 lít/người/ngày đêm.
- Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đối với đô thị loại II đạt (20-40)%; đô thị loại III, IV đạt (15-30)%; đô thị loại V đạt (10-15)%. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được xử lý đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường đối với đô thị loại II, III đạt (70-80)%, đô thị loại IV đạt (65-70)%, đô thị loại V đạt (60-65)%.
- Đất cây xanh toàn đô thị bình quân đầu người đối với đô thị loại II, III đạt (7-10) m²/người; đô thị loại IV, V đạt (6-8) m²/người. Đất cây xanh sử dụng công cộng khu vực nội thành, nội thị bình quân đầu người đối với đô thị loại II đạt (5-6) m²/người; đô thị loại III, IV đạt (4 -5) m²/người; đô thị loại V đạt (3-4) m²/người.