Document: Điều 4 Thông tư 121/2021/TT-BTC thủ tục hải quan hàng hóa nhập khẩu phục vụ phòng chống Covid19 mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "121/2021/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "121/2021/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "121/2021/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "121/2021/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "24/12/2021", "sign_number": "121/2021/TT-BTC", "signer": "Vũ Thị Mai", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 121/2021/TT-BTC thủ tục hải quan hàng hóa nhập khẩu phục vụ phòng chống Covid19 mới nhất có nội dung như sau:

Điều 4. Nộp chứng từ thuộc hồ sơ hải quan để giải quyết ách tắc hàng hóa khi thông quan trong bối cảnh dịch Covid 19 và trách nhiệm của người khai hải quan, cơ quan hải quan
1. Điều kiện để người khai hải quan nộp chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Người khai hải quan hoặc Chi cục hải quan có địa chỉ thuộc khu vực giãn cách, cách ly hoặc phong tỏa theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19.
b) Thời gian phát sinh việc nộp chứng từ thuộc hồ sơ hải quan trong thời gian công bố của cơ quan có thẩm quyền về việc thực hiện các biện pháp giãn cách, cách ly hoặc phong tỏa.
2. Các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC phải nộp dưới dạng bản giấy (bao gồm: bản chính, bản sao y công chứng, chứng thực), người khai hải quan được nộp bản scan có xác nhận bằng chữ ký số qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan khi làm thủ tục hải quan. Đồng thời, nộp kèm 01 bản scan văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc áp dụng biện pháp giãn cách, cách ly hoặc phong tỏa có xác nhận bằng chữ ký số của người khai hải quan.
Riêng chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 47/2020/TT-BTC ngày 27/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ và hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng trong giai đoạn dịch Covid-19.
3. Khi đăng ký tờ khai hải quan, người khai hải quan khai thông tin đề nghị chậm nộp chứng từ bản giấy tại ô “phần ghi chú” trên tờ khai hải quan điện tử theo mẫu số 01 hoặc mẫu số 02 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC.
4. Thời hạn nộp chứng từ
a) Người khai hải quan nộp bổ sung chứng từ bản giấy thuộc hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký từ khai hải quan.
Trường hợp bất khả kháng do người khai hải quan hoặc Chi cục Hải quan có trụ sở thuộc vùng giãn cách, cách ly hoặc phong tỏa, người khai hải quan không thể nộp đúng thời hạn nêu trên thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn giãn cách, cách ly hoặc phong tỏa theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền, người khai hải quan phải nộp bản giấy các chứng từ quy định tại khoản 2 Điều này cho cơ quan hải quan kèm theo 01 bản chụp văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc áp dụng biện pháp giãn cách, cách ly hoặc phong tỏa có xác nhận bằng chữ ký số của người khai hải quan.
b) Quá thời hạn quy định tại khoản này, trường hợp chưa nộp bổ sung các chứng từ bản giấy, người khai hải quan bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về hải quan.
5. Trách nhiệm của cơ quan hải quan
a) Cơ quan hải quan giải quyết thủ tục hải quan theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC; Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư này.
b) Trường hợp chứng từ chậm nộp là giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, khi tiếp nhận bản scan chứng từ do người khai gửi qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, công chức tiếp nhận cập nhật thông tin giấy phép trên hệ thống để theo dõi trừ lùi theo quy định.
c) Theo dõi, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về hải quan đối với các trường hợp vi phạm quy định về thời hạn nộp chứng từ hoặc không nộp chứng từ quy định tại Điều này.

Content:
Điều 4. Nộp chứng từ thuộc hồ sơ hải quan để giải quyết ách tắc hàng hóa khi thông quan trong bối cảnh dịch Covid 19 và trách nhiệm của người khai hải quan, cơ quan hải quan
1. Điều kiện để người khai hải quan nộp chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Người khai hải quan hoặc Chi cục hải quan có địa chỉ thuộc khu vực giãn cách, cách ly hoặc phong tỏa theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19.
b) Thời gian phát sinh việc nộp chứng từ thuộc hồ sơ hải quan trong thời gian công bố của cơ quan có thẩm quyền về việc thực hiện các biện pháp giãn cách, cách ly hoặc phong tỏa.
2. Các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC phải nộp dưới dạng bản giấy (bao gồm: bản chính, bản sao y công chứng, chứng thực), người khai hải quan được nộp bản scan có xác nhận bằng chữ ký số qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan khi làm thủ tục hải quan. Đồng thời, nộp kèm 01 bản scan văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc áp dụng biện pháp giãn cách, cách ly hoặc phong tỏa có xác nhận bằng chữ ký số của người khai hải quan.
Riêng chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 47/2020/TT-BTC ngày 27/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ và hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng trong giai đoạn dịch Covid-19.
3. Khi đăng ký tờ khai hải quan, người khai hải quan khai thông tin đề nghị chậm nộp chứng từ bản giấy tại ô “phần ghi chú” trên tờ khai hải quan điện tử theo mẫu số 01 hoặc mẫu số 02 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC.
4. Thời hạn nộp chứng từ
a) Người khai hải quan nộp bổ sung chứng từ bản giấy thuộc hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đăng ký từ khai hải quan.
Trường hợp bất khả kháng do người khai hải quan hoặc Chi cục Hải quan có trụ sở thuộc vùng giãn cách, cách ly hoặc phong tỏa, người khai hải quan không thể nộp đúng thời hạn nêu trên thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn giãn cách, cách ly hoặc phong tỏa theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền, người khai hải quan phải nộp bản giấy các chứng từ quy định tại khoản 2 Điều này cho cơ quan hải quan kèm theo 01 bản chụp văn bản thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc áp dụng biện pháp giãn cách, cách ly hoặc phong tỏa có xác nhận bằng chữ ký số của người khai hải quan.
b) Quá thời hạn quy định tại khoản này, trường hợp chưa nộp bổ sung các chứng từ bản giấy, người khai hải quan bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về hải quan.
5. Trách nhiệm của cơ quan hải quan
a) Cơ quan hải quan giải quyết thủ tục hải quan theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC; Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư này.
b) Trường hợp chứng từ chậm nộp là giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, khi tiếp nhận bản scan chứng từ do người khai gửi qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, công chức tiếp nhận cập nhật thông tin giấy phép trên hệ thống để theo dõi trừ lùi theo quy định.
c) Theo dõi, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về hải quan đối với các trường hợp vi phạm quy định về thời hạn nộp chứng từ hoặc không nộp chứng từ quy định tại Điều này.