Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 38/2006/QĐ-BGTVT Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên phương tiện thủy nội địa sửa đổi 36/2004/QĐ-BGTVT

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/11/2006", "sign_number": "38/2006/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/11/2006", "sign_number": "38/2006/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/11/2006", "sign_number": "38/2006/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/11/2006", "sign_number": "38/2006/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "01/11/2006", "sign_number": "38/2006/QĐ-BGTVT", "signer": "Hồ Nghĩa Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 38/2006/QĐ-BGTVT Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên phương tiện thủy nội địa sửa đổi 36/2004/QĐ-BGTVT

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện và đảm nhiệm chức danh của thuyền viên phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 36/2004/QĐ - BGTVT ngày 23 tháng12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải như sau:
...
6. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Việc đảm nhiệm các chức danh thuyền trưởng, máy trưởng thực hiện theo quy định của Luật Giao thông đường thuỷ nội địa.
2. Phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính từ 15 mã lực đến 150 mã lực hoặc lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 50 mã lực thì không nhất thiết phải bố trí chức danh máy trưởng, nếu không bố trí máy trưởng độc lập thì thuyền trưởng phải có chứng chỉ thợ máy. Trường hợp phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính trên 150 mã lực đến 400 mã lực nếu không bố trí máy trưởng độc lập thì thuyền trưởng phải có bằng máy trưởng phù hợp với tổng công suất máy chính.
3. Thuyền viên có bằng thuyền trưởng hạng ba hạn chế được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của các loại phương tiện thuỷ nội địa sau đây:
a. Phương tiện chở khách ngang sông có sức chở từ trên 12 người đến 50 người;
b. Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ trên 15 tấn đến 50 tấn;
c. Phương tiện có tổng công suất máy chính từ trên 15 mã lực đến 50 mã lực.”.

Content:
Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Việc đảm nhiệm các chức danh thuyền trưởng, máy trưởng thực hiện theo quy định của Luật Giao thông đường thuỷ nội địa.
2. Phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính từ 15 mã lực đến 150 mã lực hoặc lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 50 mã lực thì không nhất thiết phải bố trí chức danh máy trưởng, nếu không bố trí máy trưởng độc lập thì thuyền trưởng phải có chứng chỉ thợ máy. Trường hợp phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính trên 150 mã lực đến 400 mã lực nếu không bố trí máy trưởng độc lập thì thuyền trưởng phải có bằng máy trưởng phù hợp với tổng công suất máy chính.
3. Thuyền viên có bằng thuyền trưởng hạng ba hạn chế được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của các loại phương tiện thuỷ nội địa sau đây:
a. Phương tiện chở khách ngang sông có sức chở từ trên 12 người đến 50 người;
b. Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ trên 15 tấn đến 50 tấn;
c. Phương tiện có tổng công suất máy chính từ trên 15 mã lực đến 50 mã lực.”.