Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1533/QĐ-UBND chương trình quốc gia về an toàn vệ sinh lao động Ninh Bình 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "14/11/2016", "sign_number": "1533/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "14/11/2016", "sign_number": "1533/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "14/11/2016", "sign_number": "1533/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "14/11/2016", "sign_number": "1533/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "14/11/2016", "sign_number": "1533/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1533/QĐ-UBND chương trình quốc gia về an toàn vệ sinh lao động Ninh Bình 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình quốc gia về An toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình (sau đây gọi tắt là Chương trình) với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Về khoa học và công nghệ
Đẩy mạnh việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động để phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại trong các ngành, nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Nguồn kinh phí
- Từ nguồn kinh phí ngân sách trung ương: Ngân sách trung ương hỗ trợ cho chương trình mục tiêu giáo dục nghề nghiệp - việc làm và an toàn, vệ sinh lao động cho các tỉnh, thành phố;
- Từ nguồn kinh phí ngân sách địa phương theo phân cấp NSNN hiện hành;
- Từ nguồn đóng góp của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia;
- Từ nguồn tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước;
- Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Kinh phí thực hiện
- Tổng nguồn vốn thực hiện Chương trình thông qua triển khai các dự án (có Phụ lục kèm theo). 3.750.000.000 đồng (Ba tỷ bẩy trăm năm mươi triệu đồng chẵn). Trong đó nguồn ngân sách tỉnh là 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng), bình quân mỗi năm 100 triệu đồng.
- Hằng năm, trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ, các Sở, ngành, địa phương thực hiện Chương trình xây dựng dự toán chi tiết kinh phí gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp vào dự toán Chương trình gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Lao động- Thương binh và Xã hội
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch tổng thể, kế hoạch hằng năm và hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện Chương trình;
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát đôn đốc thực hiện Chương trình;
- Tổ chức triển khai các hoạt động theo chức năng nhiệm vụ của ngành;
- Đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các Sở, ngành thực hiện đúng mục tiêu, nội dung của Chương trình.
2. Sở Tài chính
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo kinh phí hoạt động cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn theo phân cấp của luật Ngân sách Nhà nước và văn bản hướng dẫn thi hành;
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình; phối hợp với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.
3. Sở Y tế
- Lập kế hoạch, hướng dẫn và tổ chức triển khai hoạt động phòng, chống bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe cho người lao động.
- Theo dõi, tổng hợp, cung cấp thông tin về công tác vệ sinh lao động; thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về bệnh nghề nghiệp; quản lý sức khỏe người lao động tại nơi làm việc.
4. Các sở, ban, ngành của tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm
- Chủ động lập kế hoạch, xây dựng dự toán kinh phí và tổ chức triển khai các hoạt động của Chương trình phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị;
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố triển khai các hoạt động của chương trình;
- Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá việc triển khai thực hiện và định kỳ hằng năm, đột xuất báo cáo về sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Content:
Về khoa học và công nghệ
Đẩy mạnh việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động để phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại trong các ngành, nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Nguồn kinh phí
- Từ nguồn kinh phí ngân sách trung ương: Ngân sách trung ương hỗ trợ cho chương trình mục tiêu giáo dục nghề nghiệp - việc làm và an toàn, vệ sinh lao động cho các tỉnh, thành phố;
- Từ nguồn kinh phí ngân sách địa phương theo phân cấp NSNN hiện hành;
- Từ nguồn đóng góp của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia;
- Từ nguồn tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước;
- Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Kinh phí thực hiện
- Tổng nguồn vốn thực hiện Chương trình thông qua triển khai các dự án (có Phụ lục kèm theo). 3.750.000.000 đồng (Ba tỷ bẩy trăm năm mươi triệu đồng chẵn). Trong đó nguồn ngân sách tỉnh là 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng), bình quân mỗi năm 100 triệu đồng.
- Hằng năm, trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ, các Sở, ngành, địa phương thực hiện Chương trình xây dựng dự toán chi tiết kinh phí gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp vào dự toán Chương trình gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Lao động- Thương binh và Xã hội
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch tổng thể, kế hoạch hằng năm và hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện Chương trình;
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát đôn đốc thực hiện Chương trình;
- Tổ chức triển khai các hoạt động theo chức năng nhiệm vụ của ngành;
- Đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các Sở, ngành thực hiện đúng mục tiêu, nội dung của Chương trình.
2. Sở Tài chính
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo kinh phí hoạt động cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn theo phân cấp của luật Ngân sách Nhà nước và văn bản hướng dẫn thi hành;
- Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình; phối hợp với Sở Lao động- Thương binh và Xã hội kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.
3. Sở Y tế
- Lập kế hoạch, hướng dẫn và tổ chức triển khai hoạt động phòng, chống bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe cho người lao động.
- Theo dõi, tổng hợp, cung cấp thông tin về công tác vệ sinh lao động; thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về bệnh nghề nghiệp; quản lý sức khỏe người lao động tại nơi làm việc.
Các sở, ban, ngành của tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm
- Chủ động lập kế hoạch, xây dựng dự toán kinh phí và tổ chức triển khai các hoạt động của Chương trình phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị;
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố triển khai các hoạt động của chương trình;
- Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá việc triển khai thực hiện và định kỳ hằng năm, đột xuất báo cáo về sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.