Document: Điều 1 Quyết định 03/2013/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng phí lệ phí tài nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "10/01/2013", "sign_number": "03/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "10/01/2013", "sign_number": "03/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "10/01/2013", "sign_number": "03/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "10/01/2013", "sign_number": "03/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "10/01/2013", "sign_number": "03/2013/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 03/2013/QĐ-UBND mức thu quản lý sử dụng phí lệ phí tài nguyên có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung danh mục phí, lệ phí thuộc lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau:
1. Phí đo đạc lập bản đồ địa chính.
Sửa đổi cụm từ “Số 05/QĐ-BTNMT ngày 26/5/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường” tại gạch đầu dòng thứ hai khoản 1 mục II Danh mục thành: “Ban hành kèm theo Quyết định số 10/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.
Là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định lại theo quy định, nhằm bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất cho thuê đất như: Điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất kinh doanh…Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất áp dụng đối với cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
a) Mức thu: Tuỳ thuộc vào diện tích đất và tính chất phức tạp của từng hồ sơ cấp quyền sử dụng đất như: cấp mới, cấp lại, mục đích sử dụng.
- Trường hợp thẩm định cấp quyền sử dụng đất đối với hồ sơ giao đất làm nhà ở:
+ Cấp lần đầu với đất đô thị 500.000 đồng/hồ sơ, đất nông thôn 250.000 đồng/hồ sơ.
+ Đăng ký biến động về quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận từ tách thửa, hợp thửa, chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng, cấp lại, cấp đổi): 300.000 đồng/hồ sơ.
- Trường hợp thẩm định hồ sơ đối với đất để sản xuất, kinh doanh mức thu tối đa không quá: 5.000.000 đồng/hồ sơ.
b) Quản lý và sử dụng: Đối tượng có nhu cầu thẩm định hồ sơ cấp quyền sử dụng đất trực tiếp yêu cầu cơ quan Tài nguyên và Môi trường các cấp thuộc địa phương hoặc UBND xã, cơ quan đó trực tiếp thu, số thu được để lại 100% để bù đắp chi phí.
3. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định, báo cáo đánh giá tác động môi trường và thu phí.
a) Mức thu thẩm định lần đầu: 5.000.000 đồng/báo cáo; mức thu thẩm định bổ sung bằng 50% mức thu lần đầu.
b) Quản lý, sử dụng nguồn thu: Giao cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định trực tiếp thu; số thu được để lại đơn vị 100% để bù đắp chi phí.
4. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.
Là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, khai thác, sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước.
a) Mức thu thẩm định đề án báo cáo, báo cáo thăm dò khai thác sử dụng nước dưới đất:
+ Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm: 200.000 đồng/đề án.
+ Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò lưu lượng nước từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm: 550.000 đồng/đề án.
+ Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1.300.000 đồng/đề án.
+ Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò lưu lượng nước từ 1.000m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 2.500.000 đồng/đề án.
b) Mức thu thẩm định đề án, báo cáo thăm dò khai thác sử dụng nước mặt.
+ Đối với đề án khai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu luợng dưới 0,1 m3/giây hoặc để phát điện với công suất dưới 50 KW hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm, mức thu 300.000 đồng/đề án, báo cáo.
+ Đối với đề án khai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu luợng 0,1m3 đến 0,5m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 50 KW đến 200 KW hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng 500 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm mức thu 900.000 đồng/đề án, báo cáo.
+ Đối với đề án khai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng 0,5 m3 đến 1 m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 200 KW đến dưới 1.000 KW hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng 3.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm mức thu 2.200.000 đồng/đề án, báo cáo.
+ Đối với đề án khai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu luợng 1 m3 đến dưới 2 m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 KW đến dưới 2.000 KW hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng 20.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm mức thu 4.200.000 đồng/đề án, báo cáo.
c) Mức thu thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước.
+ Đối với đề án báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày đêm mức thu: 300.000 đồng/đề án, báo cáo.
+ Đối với đề án báo cáo có lưu lượng nước từ 100 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm mức thu: 900.000 đồng/đề án, báo cáo.
+ Đối với đề án báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm mức thu 2.200.000 đồng/đề án, báo cáo.
+ Đối với đề án báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000 m3 đến dưới 5.000 m3/ngày đêm mức thu 4.200.000 đồng/đề án, báo cáo.
Trường hợp gia hạn thẩm định bổ sung mức thu bằng 50% mức thu theo quy định nêu trên.
d) Quản lý, sử dụng nguồn thu: Sở Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền thẩm định trực tiếp thu, số thu được để lại đơn vị 40% để bù đắp chi phí thẩm định, 60% nộp ngân sách nhà nước.
5) Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.
Là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định, báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.
a) Mức thu:
+ Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm mức thu 200.000 đồng/báo cáo.
+ Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm mức thu 700.000 đồng/báo cáo.
+ Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm mức thu 1.700.000 đồng/báo cáo.
+ Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm mức thu 3.000.000 đồng/báo cáo.
+ Mức thu thẩm định bổ sung bằng 50% mức thu lần đầu.
b) Quản lý, sử dụng nguồn thu: Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền thẩm định trực tiếp thu, số thu được để lại đơn vị 40% để bù đắp chi phí thẩm định, 60% nộp ngân sách nhà nước.
6. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
a) Đối tượng thu: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khỏc gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận.
b) Đối tượng được miễn:
+ Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thì hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận.
+ Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. (Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố Phủ Lý được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận).
c) Mức thu:
+ Đối với hộ gia đình, cá nhân tại phường nội thành thuộc thành phố Phủ Lý: Mức thu: 100.000đồng/giấy đối với cấp mới; 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.
Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) mức thu: 25.000 đồng/giấy đối với cấp mới, 20.000 đồng/lần cấp đổi, cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.
+ Đối với tổ chức: Mức thu 500.000 đồng/giấy. Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu 100.000 đồng/giấy.
Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận: Mức thu là 50.000 đồng/lần cấp.
Quản lý và sử dụng: Cơ quan thu được trích 80% số thu lệ phí để chi phí cho công tác thu và trang trải các chi phí in ấn, biên lai, sổ sách và các loại mẫu biểu vv... Nộp ngân sách nhà nước 20%.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung danh mục phí, lệ phí thuộc lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường ban hành kèm theo Quyết định số 17/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau:
1. Phí đo đạc lập bản đồ địa chính.
Sửa đổi cụm từ “Số 05/QĐ-BTNMT ngày 26/5/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường” tại gạch đầu dòng thứ hai khoản 1 mục II Danh mục thành: “Ban hành kèm theo Quyết định số 10/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.
Là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định lại theo quy định, nhằm bù đắp chi phí thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất cho thuê đất như: Điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất kinh doanh…Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất áp dụng đối với cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất.
a) Mức thu: Tuỳ thuộc vào diện tích đất và tính chất phức tạp của từng hồ sơ cấp quyền sử dụng đất như: cấp mới, cấp lại, mục đích sử dụng.
- Trường hợp thẩm định cấp quyền sử dụng đất đối với hồ sơ giao đất làm nhà ở:
+ Cấp lần đầu với đất đô thị 500.000 đồng/hồ sơ, đất nông thôn 250.000 đồng/hồ sơ.
+ Đăng ký biến động về quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận từ tách thửa, hợp thửa, chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng, cấp lại, cấp đổi): 300.000 đồng/hồ sơ.
- Trường hợp thẩm định hồ sơ đối với đất để sản xuất, kinh doanh mức thu tối đa không quá: 5.000.000 đồng/hồ sơ.
b) Quản lý và sử dụng: Đối tượng có nhu cầu thẩm định hồ sơ cấp quyền sử dụng đất trực tiếp yêu cầu cơ quan Tài nguyên và Môi trường các cấp thuộc địa phương hoặc UBND xã, cơ quan đó trực tiếp thu, số thu được để lại 100% để bù đắp chi phí.
3. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định, báo cáo đánh giá tác động môi trường và thu phí.
a) Mức thu thẩm định lần đầu: 5.000.000 đồng/báo cáo; mức thu thẩm định bổ sung bằng 50% mức thu lần đầu.
b) Quản lý, sử dụng nguồn thu: Giao cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định trực tiếp thu; số thu được để lại đơn vị 100% để bù đắp chi phí.
4. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.
Là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất, khai thác, sử dụng nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước.
a) Mức thu thẩm định đề án báo cáo, báo cáo thăm dò khai thác sử dụng nước dưới đất:
+ Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm: 200.000 đồng/đề án.
+ Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò lưu lượng nước từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm: 550.000 đồng/đề án.
+ Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1.300.000 đồng/đề án.
+ Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò lưu lượng nước từ 1.000m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 2.500.000 đồng/đề án.
b) Mức thu thẩm định đề án, báo cáo thăm dò khai thác sử dụng nước mặt.
+ Đối với đề án khai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu luợng dưới 0,1 m3/giây hoặc để phát điện với công suất dưới 50 KW hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm, mức thu 300.000 đồng/đề án, báo cáo.
+ Đối với đề án khai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu luợng 0,1m3 đến 0,5m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 50 KW đến 200 KW hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng 500 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm mức thu 900.000 đồng/đề án, báo cáo.
+ Đối với đề án khai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng 0,5 m3 đến 1 m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 200 KW đến dưới 1.000 KW hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng 3.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm mức thu 2.200.000 đồng/đề án, báo cáo.
+ Đối với đề án khai thác sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu luợng 1 m3 đến dưới 2 m3/giây hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 KW đến dưới 2.000 KW hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng 20.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm mức thu 4.200.000 đồng/đề án, báo cáo.
c) Mức thu thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước.
+ Đối với đề án báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày đêm mức thu: 300.000 đồng/đề án, báo cáo.
+ Đối với đề án báo cáo có lưu lượng nước từ 100 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm mức thu: 900.000 đồng/đề án, báo cáo.
+ Đối với đề án báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm mức thu 2.200.000 đồng/đề án, báo cáo.
+ Đối với đề án báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000 m3 đến dưới 5.000 m3/ngày đêm mức thu 4.200.000 đồng/đề án, báo cáo.
Trường hợp gia hạn thẩm định bổ sung mức thu bằng 50% mức thu theo quy định nêu trên.
d) Quản lý, sử dụng nguồn thu: Sở Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền thẩm định trực tiếp thu, số thu được để lại đơn vị 40% để bù đắp chi phí thẩm định, 60% nộp ngân sách nhà nước.
5) Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.
Là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định, báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.
a) Mức thu:
+ Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm mức thu 200.000 đồng/báo cáo.
+ Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm mức thu 700.000 đồng/báo cáo.
+ Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm mức thu 1.700.000 đồng/báo cáo.
+ Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm mức thu 3.000.000 đồng/báo cáo.
+ Mức thu thẩm định bổ sung bằng 50% mức thu lần đầu.
b) Quản lý, sử dụng nguồn thu: Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường có thẩm quyền thẩm định trực tiếp thu, số thu được để lại đơn vị 40% để bù đắp chi phí thẩm định, 60% nộp ngân sách nhà nước.
6. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
a) Đối tượng thu: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khỏc gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) phải nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận.
b) Đối tượng được miễn:
+ Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thì hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận.
+ Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. (Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố Phủ Lý được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận).
c) Mức thu:
+ Đối với hộ gia đình, cá nhân tại phường nội thành thuộc thành phố Phủ Lý: Mức thu: 100.000đồng/giấy đối với cấp mới; 50.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.
Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) mức thu: 25.000 đồng/giấy đối với cấp mới, 20.000 đồng/lần cấp đổi, cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận.
+ Đối với tổ chức: Mức thu 500.000 đồng/giấy. Trường hợp Giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì áp dụng mức thu 100.000 đồng/giấy.
Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận: Mức thu là 50.000 đồng/lần cấp.
Quản lý và sử dụng: Cơ quan thu được trích 80% số thu lệ phí để chi phí cho công tác thu và trang trải các chi phí in ấn, biên lai, sổ sách và các loại mẫu biểu vv... Nộp ngân sách nhà nước 20%.