Document: Điểm đ Khoản 9 Điều 1 Quyết định 06/2011/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "06/2011/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "06/2011/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "06/2011/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "06/2011/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "06/2011/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 9 Điều 1 Quyết định 06/2011/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
9. Dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông; tăng cường công tác đảm bảo hành lang an toàn giao thông; kiềm chế tiến tới giảm thiểu tai nạn giao thông; chủ động ứng phó có hiệu quả đối với biến đổi khí hậu.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu phát triển đến năm 2020
...
đ) Đường hàng không
- Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất: tiếp tục duy trì phát triển, quy mô đạt cấp 4E, công suất 25 triệu khách/năm và 350.000 tấn hàng/năm.
- Cảng hàng không quốc tế Long Thành: xây dựng và đưa vào khai thác giai đoạn 1 gồm 02 đường cất hạ cánh; 01 mô-đun nhà ga (công suất 25÷30 triệu khách/năm), hệ thống đường lăn, sân đỗ máy bay và các công trình phụ trợ đồng bộ. Tiếp tục đầu tư mở rộng theo các giai đoạn nhằm thay thế vai trò của cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất và trở thành cảng hàng không quốc tế lớn nhất phía Nam, quy mô đạt cấp 4F với tổng công suất 80÷100 triệu khách/năm.
- Cảng hàng không nội địa Côn Sơn: nâng cấp với quy mô đạt cấp 4C, công suất 500.000 khách/năm và 2.000 tấn hàng/năm.
- Cảng hàng không nội địa Vũng Tàu: quy mô đạt cấp 3C, công suất 100.000 khách/năm và 500 tấn hàng/năm, chủ yếu cho loại máy bay phục vụ khai thác du lịch, dầu khí. Nghiên cứu xây dựng cảng hàng không Gò Găng để thay thế.

Content:
Đường hàng không
- Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất: tiếp tục duy trì phát triển, quy mô đạt cấp 4E, công suất 25 triệu khách/năm và 350.000 tấn hàng/năm.
- Cảng hàng không quốc tế Long Thành: xây dựng và đưa vào khai thác giai đoạn 1 gồm 02 đường cất hạ cánh; 01 mô-đun nhà ga (công suất 25÷30 triệu khách/năm), hệ thống đường lăn, sân đỗ máy bay và các công trình phụ trợ đồng bộ. Tiếp tục đầu tư mở rộng theo các giai đoạn nhằm thay thế vai trò của cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất và trở thành cảng hàng không quốc tế lớn nhất phía Nam, quy mô đạt cấp 4F với tổng công suất 80÷100 triệu khách/năm.
- Cảng hàng không nội địa Côn Sơn: nâng cấp với quy mô đạt cấp 4C, công suất 500.000 khách/năm và 2.000 tấn hàng/năm.
- Cảng hàng không nội địa Vũng Tàu: quy mô đạt cấp 3C, công suất 100.000 khách/năm và 500 tấn hàng/năm, chủ yếu cho loại máy bay phục vụ khai thác du lịch, dầu khí. Nghiên cứu xây dựng cảng hàng không Gò Găng để thay thế.