Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 972/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Quy hoạch phát triển bưu chính viễn thông Hậu Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "16/06/2011", "sign_number": "972/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Lập", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "16/06/2011", "sign_number": "972/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Lập", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "16/06/2011", "sign_number": "972/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Lập", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "16/06/2011", "sign_number": "972/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Lập", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "16/06/2011", "sign_number": "972/QĐ-UBND", "signer": "Trần Thành Lập", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 972/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Quy hoạch phát triển bưu chính viễn thông Hậu Giang

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin đến năm 2020 với nội dung như sau:
...
3. Quy hoạch phát triển bưu chính Hậu Giang đến năm 2020:
3.1. Mạng bưu chính:
3.1.1. Mạng bưu cục, điểm phục vụ:
- Mạng lưới bưu cục vẫn được tổ chức theo 3 cấp (gồm bưu cục cấp I, cấp II và cấp III), giữ nguyên 20 bưu cục các cấp phân bố tại các huyện, thị, thành trên địa bàn toàn tỉnh. Các bưu cục được nâng cấp đầu tư thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển trong thời gian tới.
- Trong những năm tới đây xu hướng chung của cả nước là mở rộng phạm vi phục vụ bằng việc phát triển các điểm đại lý bưu điện đa dịch vụ; đồng thời chuyển các bưu cục cấp III hoạt động không hiệu quả sang hình thức điểm đại lý bưu điện đa dịch vụ; hạn chế phát triển mới bưu cục, tạo điều kiện giảm lao động chính thức, tận dụng lao động xã hội nâng cao năng suất lao động bưu chính.
- Hiện đại hoá mạng bưu cục theo hướng mở rộng phạm vi kinh doanh, kết nối mạng tin học bưu chính các điểm phục vụ, triển khai một số thiết bị tự động.
- Trang bị máy tính và kết nối mạng đến các điểm phục vụ để kết nối mạng bưu chính, nâng cao hiệu quả hoạt động cung cấp thêm các dịch vụ từ hệ thống mạng bưu chính. Kết nối mạng băng rộng tăng khả năng hoạt động các điểm bưu điện văn hoá xã, cung cấp dịch vụ truy nhập Internet.
- Giai đoạn 2011 - 2020: xây dựng dự án ứng dụng công nghệ mới và hiện đại hóa hệ thống bưu cục bao gồm đầu tư trang thiết bị hiện đại cho mạng lưới bưu cục: máy tính, máy in, máy xóa tem tự động, máy in cước... đồng thời đào tạo nguồn nhân lực nhằm làm chủ công nghệ mới.
3.1.2. Mạng vận chuyển bưu chính, chuyển phát:
- Quy hoạch tăng tần suất các tuyến đường thư đến các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế lên 2-3 chuyến/ngày; đồng thời tăng phương tiện vận chuyển cho các tuyến đường thư này, nhằm nâng cao tính chủ động, tạo điều kiện rút ngắn thời gian chuyển phát thư tới các huyện vùng xa.
- Kết hợp sử dụng các phương tiện vận tải công cộng (xe buýt, xe khách) nhằm nâng cao hiệu quả mạng vận chuyển bưu chính.
3.2. Dịch vụ:
Phát triển dịch vụ theo hướng đa dạng hóa, cung cấp tất cả các dịch vụ bưu chính đến các điểm phục vụ, chú trọng tới phát triển các dịch vụ mới, dịch vụ tài chính và các dịch vụ ứng dụng trên nền công nghệ thông tin.
3.3. Đổi mới tổ chức sản xuất:
- Mở cửa thị trường chuyển phát và chuyển phát thư.
- Ứng dụng công nghệ thông tin phát triển mạng tin học bưu chính.
- Áp dụng tin học hóa trong bưu chính.
- Áp dụng chuẩn hóa các loại bao bì bưu chính.
- Ứng dụng công nghệ đổi mới hệ thống quản lý, khai thác để nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành dịch vụ.
3.4. Phát triển nguồn nhân lực bưu chính:
- Đào tạo nguồn nhân lực theo hướng tin học hóa, tự động hóa, đáp ứng nhu cầu đổi mới của bưu chính.
- Từng bước đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, khai thác hiệu quả mạng lưới bưu chính trên địa bàn tỉnh.
- Đào tạo nguồn nhân lực tại 100% các điểm bưu điện văn hóa xã trong đó chủ yếu tập trung đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ đặc biệt là các dịch vụ mới và đào tạo nâng cao kỹ năng sử dụng thành thạo Internet để phục vụ việc phổ cập.
II. Quy hoạch phát triển viễn thông:
1. Quan điểm phát triển:
- Phát triển viễn thông đồng bộ với phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Xây dựng và phát triển hạ tầng viễn thông với công nghệ hiện đại, độ phủ rộng khắp, tốc độ và chất lượng cao.
- Phổ cập các dịch vụ viễn thông cơ bản và Internet tới mọi người dân trên địa bàn tỉnh, ưu tiên phát triển nhanh các dịch vụ mới, dịch vụ gia tăng giá trị đáp ứng nhu cầu xã hội và phát triển kinh tế.
- Phát huy mọi nguồn lực mở rộng, phát triển hạ tầng mạng lưới viễn thông; tạo lập thị trường cạnh tranh, phát triển lành mạnh.
- Phát triển viễn thông phải đi đôi với đảm bảo an ninh - quốc phòng, an ninh thông tin góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững.
2. Mục tiêu phát triển:
- Ngầm hóa hạ tầng mạng viễn thông, nâng cao chất lượng dịch vụ và đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Xây dựng hạ tầng viễn thông làm nền tảng cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính, xây dựng chính phủ điện tử trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng hạ tầng thông tin phục vụ tốt công tác phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, an ninh quốc phòng.
* Chỉ tiêu phát triển:
- Năm 2011: 100% xã có cáp quang; 100% thuê bao Internet là thuê bao băng rộng.
- Năm 2012: Internet băng rộng đến 100% các xã; mạng thông tin di động 3G phủ sóng tới 100% khu dân cư.
- Năm 2020: 70% dân số sử dụng Internet; 85% dân số sử dụng điện thoại di động.
- Năm 2020: ngầm hóa 60 - 70% hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn toàn tỉnh (tính đến hệ thống tủ cáp và thuê bao).
3. Quy hoạch mạng viễn thông tỉnh Hậu Giang đến 2020:
3.1. Mạng chuyển mạch:
Từng bước thay thế dần các thiết bị truy nhập hiện tại bằng các thiết bị truy nhập NGN. Mạng NGN (NGN-Next Generation Network) sẽ được triển khai song song với mạng chuyển mạch kênh hiện có; từng bước loại bỏ hoàn toàn mạng TDM (mạng chuyển mạch kênh), tận dụng hạ tầng mạng truy nhập sẵn có, chuyển đổi dần công nghệ mạng sang NGN, đáp ứng nhu cầu thuê bao tăng và khả năng đáp ứng các dịch vụ băng rộng trong thời gian tới.
3.2. Mạng truyền dẫn:
- Phát triển tuyến truyền dẫn mới tới các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị mới…
- Phát triển tuyến truyền dẫn trên các tuyến đường mới, tuyến đường trục…
- Phát triển tuyến truyền dẫn phục vụ cho các thiết bị MSAN, Media Gateway mới lắp đặt.
- Phát triển tuyến truyền dẫn đến các khu du lịch, khu vực dịch vụ… phục vụ các nhu cầu về giải trí, thương mại, du lịch...
- Phát triển tuyến truyền dẫn đến các khu vực có lưu lượng cao, nhu cầu sử dụng lớn.
- Phát triển tuyến truyền dẫn nối vòng Ring giữa các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là huyện) đảm bảo an toàn thông tin.
3.3. Mạng ngoại vi:
- Thực hiện ngầm hoá đến khu vực dân cư, cụm dân cư, khu công nghiệp. Phát triển theo hướng nâng cao chất lượng và hiện đại hóa hạ tầng mạng ngoại vi; tiến độ xây dựng tuyến cống bể, ngầm hóa mạng ngoại vi đồng bộ với xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị.
- Đẩy nhanh quá trình ngầm hóa cáp treo hiện có, rút ngắn khoảng cách cáp phục vụ (cáp chính và dây cáp), phát triển mạng ngoại vi theo hướng cáp quang hóa, đảm bảo đáp ứng mọi nhu cầu về sử dụng dịch vụ băng rộng của người dân.
3.4. Mạng thông tin di động:
Quy hoạch phát triển mạng thông tin di động theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp (sử dụng chung hệ thống nhà trạm, trụ anten, cáp quang…); nhằm giảm chi phí đầu tư và đảm bảo mỹ quan đô thị.
3.5. Mạng Internet:
- Lắp đặt bổ sung thiết bị truy nhập DSLAM đến các xã đảm bảo nhu cầu phát triển thuê bao, cung cấp dịch vụ Internet băng rộng tới mọi người dân trên địa bàn toàn tỉnh.
- Tại những khu vực đã lắp đặt thiết bị NGN (MSAN, MediaGateway…) (phần quy hoạch chuyển mạch), dịch vụ Internet được tích hợp cung cấp qua các thiết bị này.
- Triển khai cung cấp dịch vụ truy nhập Internet tốc độ cao bằng quang đến thuê bao trên địa bàn toàn tỉnh.
- Triển khai cung cấp dịch vụ Internet băng rộng tới các trường học trên địa bàn tỉnh, phục vụ phát triển giáo dục.
- Phát triển Internet băng rộng khu vực nông thôn, phổ cập dịch vụ Internet, phục vụ phát triển kinh tế xã hội và đáp ứng tiêu chí nông thôn mới.
III. Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin:
1. Quan điểm:
Công nghệ thông tin là động lực quan trọng để thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin là một nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội, là phương tiện chủ lực để đi tắt, đón đầu. Ứng dụng công nghệ thông tin phải gắn với quá trình đổi mới kinh tế và bám sát mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng; từng bước phải xã hội hoá việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng:

STT

Chỉ tiêu

Phạm vi

2015

2020

1

Số máy tính/1 cán bộ

Cấp sở, ban, ngành tỉnh, các huyện

0,85

0,9

Cấp xã

0,5

0,75

2

Triển khai mạng chuyên dụng kết nối các cơ quan các cấp

Cấp sở, ban, ngành tỉnh, các huyện

100%

100%

Cấp xã

100%

100%

3

Đầu tư kết nối internet cho các đơn vị cơ quan nhà nước

Cấp xã

100%

100%

4

Đầu tư kết nối internet cho các đơn vị giáo dục

Cấp tiểu học đến phổ thông trung học

100%

100%

2.2. Chỉ tiêu ứng dụng công nghệ thông tin:

STT

Chỉ tiêu

Phạm vi

2015

2020

Ứng dụng Công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan Nhà nước

1

Tỷ lệ các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan Nhà nước được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử

Sở, ban, ngành tỉnh, các huyện

70%

90%

2

Tỷ lệ cán bộ công chức thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc

Sở, ban, ngành, huyện, xã

90%

100%

3

Xây dựng cơ sở dữ liệu lớn

Sở, ban, ngành tỉnh, các huyện, xã

15

20

4

Xây dựng các hệ thống thông tin tạo môi trường làm việc rộng khắp giữa các cơ quan Nhà nước

Sở, ban, ngành tỉnh, các huyện

15

33

5

Bảo đảm an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin trong cơ quan Nhà nước

Sở, ban, ngành tỉnh, các huyện

100%

100%

Ứng dụng Công nghệ thông tin trong cơ quan Nhà nước phục vụ người dân và doanh nghiệp

1.

Tỷ lệ cơ quan Nhà nước có cổng thông tin điện tử cung cấp tất cả dịch vụ công mức 2 và hầu hết các dịch vụ công tối thiểu mức 3 tới người dân và doanh nghiệp

Sở, ban, ngành tỉnh, các huyện

100%

100%

2.

Tỷ lệ hộ chiếu được cấp cho công dân phục vụ công tác xuất, nhập cảnh làm hộ chiếu điện tử

Toàn tỉnh

100%

100%

3.

Tỷ lệ công dân đủ độ tuổi theo quy định được cấp chứng minh nhân dân sản xuất trên dây truyền hiện đại

Toàn tỉnh

30%

100%

Content:
Quy hoạch phát triển bưu chính Hậu Giang đến năm 2020:
3.1. Mạng bưu chính:
3.1.1. Mạng bưu cục, điểm phục vụ:
- Mạng lưới bưu cục vẫn được tổ chức theo 3 cấp (gồm bưu cục cấp I, cấp II và cấp III), giữ nguyên 20 bưu cục các cấp phân bố tại các huyện, thị, thành trên địa bàn toàn tỉnh. Các bưu cục được nâng cấp đầu tư thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển trong thời gian tới.
- Trong những năm tới đây xu hướng chung của cả nước là mở rộng phạm vi phục vụ bằng việc phát triển các điểm đại lý bưu điện đa dịch vụ; đồng thời chuyển các bưu cục cấp III hoạt động không hiệu quả sang hình thức điểm đại lý bưu điện đa dịch vụ; hạn chế phát triển mới bưu cục, tạo điều kiện giảm lao động chính thức, tận dụng lao động xã hội nâng cao năng suất lao động bưu chính.
- Hiện đại hoá mạng bưu cục theo hướng mở rộng phạm vi kinh doanh, kết nối mạng tin học bưu chính các điểm phục vụ, triển khai một số thiết bị tự động.
- Trang bị máy tính và kết nối mạng đến các điểm phục vụ để kết nối mạng bưu chính, nâng cao hiệu quả hoạt động cung cấp thêm các dịch vụ từ hệ thống mạng bưu chính. Kết nối mạng băng rộng tăng khả năng hoạt động các điểm bưu điện văn hoá xã, cung cấp dịch vụ truy nhập Internet.
- Giai đoạn 2011 - 2020: xây dựng dự án ứng dụng công nghệ mới và hiện đại hóa hệ thống bưu cục bao gồm đầu tư trang thiết bị hiện đại cho mạng lưới bưu cục: máy tính, máy in, máy xóa tem tự động, máy in cước... đồng thời đào tạo nguồn nhân lực nhằm làm chủ công nghệ mới.
3.1.2. Mạng vận chuyển bưu chính, chuyển phát:
- Quy hoạch tăng tần suất các tuyến đường thư đến các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế lên 2-3 chuyến/ngày; đồng thời tăng phương tiện vận chuyển cho các tuyến đường thư này, nhằm nâng cao tính chủ động, tạo điều kiện rút ngắn thời gian chuyển phát thư tới các huyện vùng xa.
- Kết hợp sử dụng các phương tiện vận tải công cộng (xe buýt, xe khách) nhằm nâng cao hiệu quả mạng vận chuyển bưu chính.
3.2. Dịch vụ:
Phát triển dịch vụ theo hướng đa dạng hóa, cung cấp tất cả các dịch vụ bưu chính đến các điểm phục vụ, chú trọng tới phát triển các dịch vụ mới, dịch vụ tài chính và các dịch vụ ứng dụng trên nền công nghệ thông tin.
3.Đổi mới tổ chức sản xuất:
- Mở cửa thị trường chuyển phát và chuyển phát thư.
- Ứng dụng công nghệ thông tin phát triển mạng tin học bưu chính.
- Áp dụng tin học hóa trong bưu chính.
- Áp dụng chuẩn hóa các loại bao bì bưu chính.
- Ứng dụng công nghệ đổi mới hệ thống quản lý, khai thác để nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành dịch vụ.
3.4. Phát triển nguồn nhân lực bưu chính:
- Đào tạo nguồn nhân lực theo hướng tin học hóa, tự động hóa, đáp ứng nhu cầu đổi mới của bưu chính.
- Từng bước đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, khai thác hiệu quả mạng lưới bưu chính trên địa bàn tỉnh.
- Đào tạo nguồn nhân lực tại 100% các điểm bưu điện văn hóa xã trong đó chủ yếu tập trung đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ đặc biệt là các dịch vụ mới và đào tạo nâng cao kỹ năng sử dụng thành thạo Internet để phục vụ việc phổ cập.
II. Quy hoạch phát triển viễn thông:
1. Quan điểm phát triển:
- Phát triển viễn thông đồng bộ với phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Xây dựng và phát triển hạ tầng viễn thông với công nghệ hiện đại, độ phủ rộng khắp, tốc độ và chất lượng cao.
- Phổ cập các dịch vụ viễn thông cơ bản và Internet tới mọi người dân trên địa bàn tỉnh, ưu tiên phát triển nhanh các dịch vụ mới, dịch vụ gia tăng giá trị đáp ứng nhu cầu xã hội và phát triển kinh tế.
- Phát huy mọi nguồn lực mở rộng, phát triển hạ tầng mạng lưới viễn thông; tạo lập thị trường cạnh tranh, phát triển lành mạnh.
- Phát triển viễn thông phải đi đôi với đảm bảo an ninh - quốc phòng, an ninh thông tin góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững.
2. Mục tiêu phát triển:
- Ngầm hóa hạ tầng mạng viễn thông, nâng cao chất lượng dịch vụ và đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Xây dựng hạ tầng viễn thông làm nền tảng cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính, xây dựng chính phủ điện tử trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng hạ tầng thông tin phục vụ tốt công tác phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, an ninh quốc phòng.
* Chỉ tiêu phát triển:
- Năm 2011: 100% xã có cáp quang; 100% thuê bao Internet là thuê bao băng rộng.
- Năm 2012: Internet băng rộng đến 100% các xã; mạng thông tin di động 3G phủ sóng tới 100% khu dân cư.
- Năm 2020: 70% dân số sử dụng Internet; 85% dân số sử dụng điện thoại di động.
- Năm 2020: ngầm hóa 60 - 70% hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn toàn tỉnh (tính đến hệ thống tủ cáp và thuê bao).
Quy hoạch mạng viễn thông tỉnh Hậu Giang đến 2020:
3.1. Mạng chuyển mạch:
Từng bước thay thế dần các thiết bị truy nhập hiện tại bằng các thiết bị truy nhập NGN. Mạng NGN (NGN-Next Generation Network) sẽ được triển khai song song với mạng chuyển mạch kênh hiện có; từng bước loại bỏ hoàn toàn mạng TDM (mạng chuyển mạch kênh), tận dụng hạ tầng mạng truy nhập sẵn có, chuyển đổi dần công nghệ mạng sang NGN, đáp ứng nhu cầu thuê bao tăng và khả năng đáp ứng các dịch vụ băng rộng trong thời gian tới.
3.2. Mạng truyền dẫn:
- Phát triển tuyến truyền dẫn mới tới các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị mới…
- Phát triển tuyến truyền dẫn trên các tuyến đường mới, tuyến đường trục…
- Phát triển tuyến truyền dẫn phục vụ cho các thiết bị MSAN, Media Gateway mới lắp đặt.
- Phát triển tuyến truyền dẫn đến các khu du lịch, khu vực dịch vụ… phục vụ các nhu cầu về giải trí, thương mại, du lịch...
- Phát triển tuyến truyền dẫn đến các khu vực có lưu lượng cao, nhu cầu sử dụng lớn.
- Phát triển tuyến truyền dẫn nối vòng Ring giữa các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là huyện) đảm bảo an toàn thông tin.
3.Mạng ngoại vi:
- Thực hiện ngầm hoá đến khu vực dân cư, cụm dân cư, khu công nghiệp. Phát triển theo hướng nâng cao chất lượng và hiện đại hóa hạ tầng mạng ngoại vi; tiến độ xây dựng tuyến cống bể, ngầm hóa mạng ngoại vi đồng bộ với xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị.
- Đẩy nhanh quá trình ngầm hóa cáp treo hiện có, rút ngắn khoảng cách cáp phục vụ (cáp chính và dây cáp), phát triển mạng ngoại vi theo hướng cáp quang hóa, đảm bảo đáp ứng mọi nhu cầu về sử dụng dịch vụ băng rộng của người dân.
3.4. Mạng thông tin di động:
Quy hoạch phát triển mạng thông tin di động theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp (sử dụng chung hệ thống nhà trạm, trụ anten, cáp quang…); nhằm giảm chi phí đầu tư và đảm bảo mỹ quan đô thị.
3.5. Mạng Internet:
- Lắp đặt bổ sung thiết bị truy nhập DSLAM đến các xã đảm bảo nhu cầu phát triển thuê bao, cung cấp dịch vụ Internet băng rộng tới mọi người dân trên địa bàn toàn tỉnh.
- Tại những khu vực đã lắp đặt thiết bị NGN (MSAN, MediaGateway…) (phần quy hoạch chuyển mạch), dịch vụ Internet được tích hợp cung cấp qua các thiết bị này.
- Triển khai cung cấp dịch vụ truy nhập Internet tốc độ cao bằng quang đến thuê bao trên địa bàn toàn tỉnh.
- Triển khai cung cấp dịch vụ Internet băng rộng tới các trường học trên địa bàn tỉnh, phục vụ phát triển giáo dục.
- Phát triển Internet băng rộng khu vực nông thôn, phổ cập dịch vụ Internet, phục vụ phát triển kinh tế xã hội và đáp ứng tiêu chí nông thôn mới.
III. Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin:
1. Quan điểm:
Công nghệ thông tin là động lực quan trọng để thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin là một nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội, là phương tiện chủ lực để đi tắt, đón đầu. Ứng dụng công nghệ thông tin phải gắn với quá trình đổi mới kinh tế và bám sát mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng; từng bước phải xã hội hoá việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Chỉ tiêu phát triển cơ sở hạ tầng:

STT

Chỉ tiêu

Phạm vi

2015

2020

1

Số máy tính/1 cán bộ

Cấp sở, ban, ngành tỉnh, các huyện

0,85

0,9

Cấp xã

0,5

0,75

2

Triển khai mạng chuyên dụng kết nối các cơ quan các cấp

Cấp sở, ban, ngành tỉnh, các huyện

100%

100%

Cấp xã

100%

100%

3

Đầu tư kết nối internet cho các đơn vị cơ quan nhà nước

Cấp xã

100%

100%

4

Đầu tư kết nối internet cho các đơn vị giáo dục

Cấp tiểu học đến phổ thông trung học

100%

100%

2.2. Chỉ tiêu ứng dụng công nghệ thông tin:

STT

Chỉ tiêu

Phạm vi

2015

2020

Ứng dụng Công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan Nhà nước

1

Tỷ lệ các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan Nhà nước được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử

Sở, ban, ngành tỉnh, các huyện

70%

90%

2

Tỷ lệ cán bộ công chức thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc

Sở, ban, ngành, huyện, xã

90%

100%

3

Xây dựng cơ sở dữ liệu lớn

Sở, ban, ngành tỉnh, các huyện, xã

15

20

4

Xây dựng các hệ thống thông tin tạo môi trường làm việc rộng khắp giữa các cơ quan Nhà nước

Sở, ban, ngành tỉnh, các huyện

15

33

5

Bảo đảm an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin trong cơ quan Nhà nước

Sở, ban, ngành tỉnh, các huyện

100%

100%

Ứng dụng Công nghệ thông tin trong cơ quan Nhà nước phục vụ người dân và doanh nghiệp

1.

Tỷ lệ cơ quan Nhà nước có cổng thông tin điện tử cung cấp tất cả dịch vụ công mức 2 và hầu hết các dịch vụ công tối thiểu mức 3 tới người dân và doanh nghiệp

Sở, ban, ngành tỉnh, các huyện

100%

100%

2.

Tỷ lệ hộ chiếu được cấp cho công dân phục vụ công tác xuất, nhập cảnh làm hộ chiếu điện tử

Toàn tỉnh

100%

100%

3.

Tỷ lệ công dân đủ độ tuổi theo quy định được cấp chứng minh nhân dân sản xuất trên dây truyền hiện đại

Toàn tỉnh

30%

100%