Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1739/QĐ-UBND phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch nhà ở người thu nhập thấp Hà Nội 2017

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/03/2017", "sign_number": "1739/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/03/2017", "sign_number": "1739/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/03/2017", "sign_number": "1739/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/03/2017", "sign_number": "1739/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "15/03/2017", "sign_number": "1739/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Chung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1739/QĐ-UBND phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch nhà ở người thu nhập thấp Hà Nội 2017

Điều 1. Phê duyệt đồ án Điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở cho người thu nhập thấp với những nội dung chính như sau:
...
7.565

Bề rộng: B= 7,5- 13,5m

5

Đất giao thông

23.921

5.1

Đất đường giao thông phân khu vực

21.896

Bề rộng: B= 13,5- 17,5m

5.2

Đất bãi đỗ xe

P

2.025

1.418

70

5

3,5

II

Đất ngoài đơn vị ở

19.559

1

Đất giao thông cấp khu vực

19.559

Bề rộng: B= 17- 25m

Tổng diện tích đất nghiên cứu

167.691

4.577

Ghi chú:
- Diện tích các lô đất sẽ được xác định chính xác trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng.
- Khi thiết kế công trình cụ thể phải đảm bảo khoảng lùi tối thiểu đã khống chế trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất và khoảng cách các công trình theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Quỹ nhà ở xã hội được bố trí tại các ô đất ký hiệu: CCCT-01; CCCT-02; CCCT- 03 có tổng diện tích đất khoảng 17.015m2 (tổng diện tích sàn khoảng 53.767m2, chiếm khoảng 25% diện tích nhà ở).
- Đối với các công trình trường học: các chỉ tiêu sử dụng đất sẽ được xác định chính xác trong quá trình triển khai dự án đảm bảo phù hợp với yêu cầu sử dụng chuyên ngành và các Quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan.
3.2. Tổ chức không gian kiến trúc và cảnh quan và thiết kế đô thị:
3.2.1. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
- Khai thác tối đa lợi thế về cảnh quan và điều kiện tự nhiên khu vực Đầm Và - hình thành khu nhà ở theo hướng sinh thái chủ yếu là nhà ở thấp tầng, kết hợp các công trình công cộng, hỗn hợp cao tầng tạo điểm nhấn trên tuyến đường cấp đô thị.
- Chiều cao các công trình được bố trí thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, trong đó: tại Khu I là các công trình công cộng cao 09 tầng và hỗn hợp cao 20 tầng được bố trí dọc theo tuyến đường Trục trung tâm đô thị mới Mê Linh; tại khu II là các công trình Trường học được bố trí tiếp giáp với khu vực công viên, cây xanh và mặt nước Đầm Và nhằm tạo sự thông thoáng và yên tĩnh, phù hợp với môi trường sư phạm, các công trình nhà ở (chung cư, liên kế, biệt thự) được bố trí thành các nhóm ở độc lập dạng ô bàn cờ.
- Hệ thống cây xanh tạo mối liên hệ của dự án với khu vực lân cận và của các khu chức năng trong dự án, trong đó: cây xanh-TDTT đơn vị ở được bố trí gắn kết với không gian cây xanh mặt nước Đầm Và; Cây xanh, vườn hoa nhóm nhà ở bố trí tại khu vực trung tâm của khu quy hoạch, tạo thành các trục cảnh quan, đồng thời cải thiện điều kiện vi khí hậu, nâng cao chất lượng sống cho khu nhà ở.
3.2.2. Thiết kế đô thị:
...
b) Chiều cao, khoảng lùi công trình trên từng đường phố, nút giao thông:
Các công trình dọc các tuyến phố đảm bảo khoảng lùi và tính thống nhất trên từng tuyến phố theo quy chuẩn, tiêu chuẩn: công trình hỗn hợp có khoảng lùi tối thiểu là 6m, tầng cao 20 tầng, chiều cao tầng 1 là khoảng 3,9m, chiều cao tối đa khoảng 61,8m; Công trình công cộng có khoảng lùi tối thiểu là 6m, tầng cao 09 tầng, chiều cao tầng 1 là khoảng 3,9m, chiều cao tối đa khoảng 27,9m; Các công trình nhà ở chung cư đảm bảo khoảng lùi tối thiểu 6m, cao 06 tầng, chiều cao tầng 1 là khoảng 3,9m, chiều cao tối đa khoảng 18,9m; Các công trình nhà biệt thự đảm bảo khoảng lùi tối thiểu 2,4-3m, cao 03 tầng, chiều cao tầng 1 là khoảng 3,6m, chiều cao tối đa khoảng 10,8m; Đối với nhà ở liên kế có sân vườn đảm bảo khoảng lùi 2,4m, cao 04 tầng, chiều cao tầng 1 là 3,6m, chiều cao công trình tối đa khoảng 14,4m. Đối với công trình trường học đảm bảo khoảng lùi tối thiểu 6m, cao 3-4 tầng.

Content:
Chiều cao, khoảng lùi công trình trên từng đường phố, nút giao thông:
Các công trình dọc các tuyến phố đảm bảo khoảng lùi và tính thống nhất trên từng tuyến phố theo quy chuẩn, tiêu chuẩn: công trình hỗn hợp có khoảng lùi tối thiểu là 6m, tầng cao 20 tầng, chiều cao tầng 1 là khoảng 3,9m, chiều cao tối đa khoảng 61,8m; Công trình công cộng có khoảng lùi tối thiểu là 6m, tầng cao 09 tầng, chiều cao tầng 1 là khoảng 3,9m, chiều cao tối đa khoảng 27,9m; Các công trình nhà ở chung cư đảm bảo khoảng lùi tối thiểu 6m, cao 06 tầng, chiều cao tầng 1 là khoảng 3,9m, chiều cao tối đa khoảng 18,9m; Các công trình nhà biệt thự đảm bảo khoảng lùi tối thiểu 2,4-3m, cao 03 tầng, chiều cao tầng 1 là khoảng 3,6m, chiều cao tối đa khoảng 10,8m; Đối với nhà ở liên kế có sân vườn đảm bảo khoảng lùi 2,4m, cao 04 tầng, chiều cao tầng 1 là 3,6m, chiều cao công trình tối đa khoảng 14,4m. Đối với công trình trường học đảm bảo khoảng lùi tối thiểu 6m, cao 3-4 tầng.