Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3698/QĐ-UBND 2010 điều chỉnh quy hoạch giao thông vận tải Vĩnh Cửu Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "3698/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "3698/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "3698/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "3698/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "31/12/2010", "sign_number": "3698/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3698/QĐ-UBND 2010 điều chỉnh quy hoạch giao thông vận tải Vĩnh Cửu Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch giao thông vận tải huyện Vĩnh Cửu giai đoạn 2010 - 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
6. Quy hoạch bến xe:
Hiện tại huyện Vĩnh Cửu gồm có 03 bến xe: Bến xe trung tâm huyện, bến xe xã Phú Lý (đã xuống cấp) và bến xe mới được xây dựng tại xã Thiện Tân, bến dự kiến sẽ được nâng cấp thành bến xe khu vực.
Quy hoạch dự kiến nâng cấp bến xe xã Phú Lý đạt tiêu chuẩn cấp IV (diện tích tối thiểu 3.000m2), bến xe trung tâm huyện và bến mới được xây dựng tại xã Thiện Tân đạt tiêu chuẩn cấp II (diện tích tối thiểu 10.000m2).
III. QUY HOẠCH GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY
Từ nay đến năm 2010 thực hiện nạo vét và cải tạo nâng cấp đầy đủ tĩnh không cần thiết, trang bị hệ thống phao tiêu báo hiệu trên các tuyến giao thông thủy được quy hoạch, nâng cao năng lực quản lý và duy tu tuyến đường thủy. Đối với đường thủy trên địa bàn huyện định hướng quy hoạch như sau:
+ Sông Đồng Nai 95,5 km, gồm 03 đoạn: Ngã 3 Đèn Đỏ - ngã 3 ông Cồn theo cấp kỹ thuật đường biển, từ ngã 3 ông Cồn - cầu Đồng Nai cấp I biển pha sông, từ cầu Đồng Nai - ngã 3 Sông Bé - Trị An cấp III đường sông.
+ Vận tải hàng hóa trên sông Đồng Nai có tuyến Biên Hòa - Vĩnh Cửu: Dài 52 km (cầu Đồng Nai đến ngã 3 Sông Bé), liên kết thành phố Biên Hòa với huyện Vĩnh Cửu và Bình Dương. Bến Thiện Tân cho hàng bách hóa và vật liệu xây dựng, bến Đại An cho vật liệu xây dựng, bến Bình Hòa cho xăng dầu và bến khách. Tuyến thượng nguồn sông Đồng Nai: 37 km, từ mép hồ Trị An đến xã Phú Lộc - Định Quán. Ngoài ra còn có các tuyến vận tải hàng hóa trên lòng hồ Trị An, nhưng khối lượng không đáng kể.
+ Vận tải khách bằng đường thủy trên địa bàn huyện có tuyến Biên Hòa - Bình Hòa trên sông Đồng Nai là tuyến chính, dài 25 km.
+ Các tuyến đò dọc duy trì như hiện nay gồm có: Thiện Tân - Bình Dương; Hiếu Liêm - Trị An.
+ Các bến đò ngang gồm có: Bình Hòa, Thới Sơn, Bình Lục, Lợi Hòa, Bình Ninh, Bà Miêu, ấp 6 - 7, Lạc An, Tân An, Đại An, Trị An, Hiếu Liêm.
Ngoài ra, quy hoạch bến thủy nội địa trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu như sau:
+ Cụm 01: Trên đường Tân Hiền, thuộc ấp ông Hường, xã Thiện Tân, lấy vị trí bến của Công ty TNHH 01 thành viên Công ty Xây dựng và Sản xuất vật liệu xây dựng Biên Hòa làm bến trung tâm, mở rộng ra hai phía Đông - Tây, từ vị trí của doanh nghiệp Thiện Khiêm đến vị trí của Công ty Cổ phần Hóa An.
+ Cụm 02: Trên ĐT 768 thuộc ấp 1, 2 xã Thiện Tân, lấy bến Xuân Mai và bến cát Trị An làm giới hạn 02 đầu.
+ Trên địa bàn xã Bình Lợi bổ sung 02 bến của Công ty BMCC và Công ty TNHH Đại Khang.
IV. QUỸ ĐẤT DÀNH CHO GIAO THÔNG
Diện tích đất dành cho giao thông: Trên cơ sở lộ giới được dự kiến quy hoạch cho các tuyến đường để xác định quỹ đất dành cho giao thông.
Diện tích chiếm đất là phần chiếm dụng trực tiếp của nền đường.
Diện tích đất dành cho giao thông là phần lộ giới đường chiếm dụng.

STT

Công trình

Diện tích chiếm đất

Diện tích đất dành cho giao thông

1

Quốc lộ

1,97

0,80

2

Đường tỉnh

5,19

1,54

3

Đường huyện

7,74

2,17

4

Đường xã

0,78

2,34

5

Bến xe

0,01

0,01

Tổng (ha)

15,69

6,86

V. KINH PHÍ ĐẦU TƯ VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ
1. Kinh phí đầu tư
Đối với hệ thống giao thông trên địa bàn huyện từ nay đến 2020 cần 1.016,1 tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn từ nay đến năm 2015 cần 352,2 tỷ đồng, trung bình mỗi năm cần 70,4 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016 - 2020 cần 663,9 tỷ đồng, bình quân mỗi năm cần 132,8 tỷ đồng.
Đơn vị tính: Tỷ đồng

STT

Hạng mục

Kinh phí

Tỷ trọng

Phân kỳ

2009-2015

2015-2020

I

Mạng lưới cầu đường

1.000,1

98,43%

336,2

663,9

1

Đường huyện

541,8

53,32%

198,7

343,0

2

Đường xã

196,6

19,35%

87,8

108,9

3

Cầu

4,1

0,40%

4,1

4

Đền bù GPMB

257,6

25,35%

45,6

212,0

+ Đất

138,5

24,5

114,0

+ Tài sản trên đất

119,1

21,1

98,0

II

Công trình phục vụ vận tải

16,0

1,57%

16,0

Bến xe khách huyện

16,0

1,57%

16,0

Tổng cộng

1.016,1

352,2

663,9

Bình quân năm

70,4

132,8

Kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng được tính toán sơ bộ dựa trên Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2010 và hiện trạng sử dụng đất của các vị trí mà tuyến đường quy hoạch mở mới đi qua.
1. Cơ cấu vốn đầu tư

Ngân sách TW

10%

Ngân sách tỉnh

15%

Content:
Quy hoạch bến xe:
Hiện tại huyện Vĩnh Cửu gồm có 03 bến xe: Bến xe trung tâm huyện, bến xe xã Phú Lý (đã xuống cấp) và bến xe mới được xây dựng tại xã Thiện Tân, bến dự kiến sẽ được nâng cấp thành bến xe khu vực.
Quy hoạch dự kiến nâng cấp bến xe xã Phú Lý đạt tiêu chuẩn cấp IV (diện tích tối thiểu 3.000m2), bến xe trung tâm huyện và bến mới được xây dựng tại xã Thiện Tân đạt tiêu chuẩn cấp II (diện tích tối thiểu 10.000m2).
III. QUY HOẠCH GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY
Từ nay đến năm 2010 thực hiện nạo vét và cải tạo nâng cấp đầy đủ tĩnh không cần thiết, trang bị hệ thống phao tiêu báo hiệu trên các tuyến giao thông thủy được quy hoạch, nâng cao năng lực quản lý và duy tu tuyến đường thủy. Đối với đường thủy trên địa bàn huyện định hướng quy hoạch như sau:
+ Sông Đồng Nai 95,5 km, gồm 03 đoạn: Ngã 3 Đèn Đỏ - ngã 3 ông Cồn theo cấp kỹ thuật đường biển, từ ngã 3 ông Cồn - cầu Đồng Nai cấp I biển pha sông, từ cầu Đồng Nai - ngã 3 Sông Bé - Trị An cấp III đường sông.
+ Vận tải hàng hóa trên sông Đồng Nai có tuyến Biên Hòa - Vĩnh Cửu: Dài 52 km (cầu Đồng Nai đến ngã 3 Sông Bé), liên kết thành phố Biên Hòa với huyện Vĩnh Cửu và Bình Dương. Bến Thiện Tân cho hàng bách hóa và vật liệu xây dựng, bến Đại An cho vật liệu xây dựng, bến Bình Hòa cho xăng dầu và bến khách. Tuyến thượng nguồn sông Đồng Nai: 37 km, từ mép hồ Trị An đến xã Phú Lộc - Định Quán. Ngoài ra còn có các tuyến vận tải hàng hóa trên lòng hồ Trị An, nhưng khối lượng không đáng kể.
+ Vận tải khách bằng đường thủy trên địa bàn huyện có tuyến Biên Hòa - Bình Hòa trên sông Đồng Nai là tuyến chính, dài 25 km.
+ Các tuyến đò dọc duy trì như hiện nay gồm có: Thiện Tân - Bình Dương; Hiếu Liêm - Trị An.
+ Các bến đò ngang gồm có: Bình Hòa, Thới Sơn, Bình Lục, Lợi Hòa, Bình Ninh, Bà Miêu, ấp 6 - 7, Lạc An, Tân An, Đại An, Trị An, Hiếu Liêm.
Ngoài ra, quy hoạch bến thủy nội địa trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu như sau:
+ Cụm 01: Trên đường Tân Hiền, thuộc ấp ông Hường, xã Thiện Tân, lấy vị trí bến của Công ty TNHH 01 thành viên Công ty Xây dựng và Sản xuất vật liệu xây dựng Biên Hòa làm bến trung tâm, mở rộng ra hai phía Đông - Tây, từ vị trí của doanh nghiệp Thiện Khiêm đến vị trí của Công ty Cổ phần Hóa An.
+ Cụm 02: Trên ĐT 768 thuộc ấp 1, 2 xã Thiện Tân, lấy bến Xuân Mai và bến cát Trị An làm giới hạn 02 đầu.
+ Trên địa bàn xã Bình Lợi bổ sung 02 bến của Công ty BMCC và Công ty TNHH Đại Khang.
IV. QUỸ ĐẤT DÀNH CHO GIAO THÔNG
Diện tích đất dành cho giao thông: Trên cơ sở lộ giới được dự kiến quy hoạch cho các tuyến đường để xác định quỹ đất dành cho giao thông.
Diện tích chiếm đất là phần chiếm dụng trực tiếp của nền đường.
Diện tích đất dành cho giao thông là phần lộ giới đường chiếm dụng.

STT

Công trình

Diện tích chiếm đất

Diện tích đất dành cho giao thông

1

Quốc lộ

1,97

0,80

2

Đường tỉnh

5,19

1,54

3

Đường huyện

7,74

2,17

4

Đường xã

0,78

2,34

5

Bến xe

0,01

0,01

Tổng (ha)

15,69

6,86

V. KINH PHÍ ĐẦU TƯ VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ
1. Kinh phí đầu tư
Đối với hệ thống giao thông trên địa bàn huyện từ nay đến 2020 cần 1.016,1 tỷ đồng, trong đó:
- Giai đoạn từ nay đến năm 2015 cần 352,2 tỷ đồng, trung bình mỗi năm cần 70,4 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016 - 2020 cần 663,9 tỷ đồng, bình quân mỗi năm cần 132,8 tỷ đồng.
Đơn vị tính: Tỷ đồng

STT

Hạng mục

Kinh phí

Tỷ trọng

Phân kỳ

2009-2015

2015-2020

I

Mạng lưới cầu đường

1.000,1

98,43%

336,2

663,9

1

Đường huyện

541,8

53,32%

198,7

343,0

2

Đường xã

196,6

19,35%

87,8

108,9

3

Cầu

4,1

0,40%

4,1

4

Đền bù GPMB

257,6

25,35%

45,6

212,0

+ Đất

138,5

24,5

114,0

+ Tài sản trên đất

119,1

21,1

98,0

II

Công trình phục vụ vận tải

16,0

1,57%

16,0

Bến xe khách huyện

16,0

1,57%

16,0

Tổng cộng

1.016,1

352,2

663,9

Bình quân năm

70,4

132,8

Kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng được tính toán sơ bộ dựa trên Quyết định số 88/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2009 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2010 và hiện trạng sử dụng đất của các vị trí mà tuyến đường quy hoạch mở mới đi qua.
1. Cơ cấu vốn đầu tư

Ngân sách TW

10%

Ngân sách tỉnh

15%