Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 32/2011/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch thăm dò khai thác sử dụng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/12/2011", "sign_number": "32/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/12/2011", "sign_number": "32/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/12/2011", "sign_number": "32/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/12/2011", "sign_number": "32/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/12/2011", "sign_number": "32/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 32/2011/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch thăm dò khai thác sử dụng

Điều 1. Nay phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011- 2015, tầm nhìn đến năm 2020, với nội dung chính như sau:
...
3. Điều chỉnh đưa ra khỏi quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Bình đến năm 2015, gồm 18 khu vực mỏ với diện tích 493,7 ha, gồm:
- 04 khu vực mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường với diện tích: 14,9 ha;
- 04 khu vực mỏ cát xây dựng với diện tích: 43,0 ha;
- 02 khu vực mỏ sét gạch ngói với diện tích: 11,0 ha;
- 01 khu vực mỏ vàng với diện tích: 60,0 ha;
- 02 khu vực mỏ quặng titan với diện tích: 75,0 ha;
- 03 khu vực mỏ sét xi măng với diện tích: 286,0 ha;
- 01 khu vực mỏ quặng pegmatit với diện tích: 3,5 ha.
- 01 khu vực mỏ quặng phosphorit với diện tích: 0,3 ha;
(Danh mục các khu vực mỏ điều chỉnh tại Phụ lục 3 kèm theo).
4 - Sau khi điều chỉnh, bổ sung, đưa ra khỏi quy hoạch một số mỏ khoáng sản thì quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản giai đoạn 2011 - 2015, tầm nhìn đến năm 2020 của tỉnh gồm có 211 khu vực mỏ với diện tích 4.261,5 ha, gồm:
- 56 khu vực mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường với diện tích: 1.442,5 ha, tài nguyên dự báo: 1.266,61 triệu m3;
- 37 khu vực mỏ sét gạch ngói với diện tích: 387,1 ha, tài nguyên dự báo: 11,53 triệu m3;
- 53 khu vực mỏ cát xây dựng với diện tích: 434,0 ha, tài nguyên dự báo: 11,83 triệu m3;
- 07 khu vực mỏ vàng với diện tích: 440,0 ha, tài nguyên dự báo: 16.590,0 kg;
- 22 khu vực mỏ sắt, sắt laterit với diện tích: 481,0 ha, tài nguyên dự báo: 2,55 triệu tấn;
- 06 khu vực mỏ quặng titan, diện tích: 629,0 ha, tài nguyên dự báo: 348.750 tấn;
- 12 khu vực mỏ phụ gia xi măng với diện tích: 120,0 ha, tài nguyên dự báo: 5,57 triệu m3,, bao gồm:
+ 03 khu vực mỏ đá cao silic, diện tích 9,0 ha, tài nguyên dự báo: 2,70 triệu m3;
+ 06 khu vực mỏ đá phiến sét đen, diện tích 71,0 ha, tài nguyên dự báo: 1,87 triệu m3;
+ 01 khu vực mỏ đá phiến sét than, diện tích 20,0 ha, tài nguyên dự báo 0,8 triệu m3;
+ 02 khu vực mỏ đá cát kết, diện tích 20,0 ha, tài nguyên dự báo: 0,2 triệu m3;
- 03 khu vực mỏ quặng phosphorít với diện tích: 4,5 ha, tài nguyên dự báo: 60.000 tấn;
- 01 khu vực mỏ pegmatit với diện tích: 2,5 ha, tài nguyên dự báo: 1.691.000 m3;
- 01 khu vực mỏ quặng chì kẽm, diện tích: 13,0 ha, tài nguyên dự báo: 98.968 tấn;
- 01 khu vực mỏ than bùn với diện tích: 12,0 ha, tài nguyên dự báo: 0,012 triệu m3;
- 04 khu vực mỏ nước nóng, nước khoáng với diện tích: 2,0 ha ( mỏ nước khoáng Thanh Lâm, lưu lượng 0,1lít/s, mỏ nước khoáng Đồng Nghèn, lưu lượng 0,2lít/s, mỏ nước khoáng Troóc, lưu lượng 0,52lít/s, mỏ nước khoáng khe Sốt, lưu lượng 0,2lít/s);
- 01 khu vực mỏ quặng Wonfram, diện tích: 5,0 ha, tài nguyên dự báo: chưa xác định ;
- 03 khu vực mỏ quặng mangan với diện tích: 167,0 ha, tài nguyên dự báo: 0,122 triệu tấn;
- 01 khu vực mỏ than đá với diện tích: 3,0 ha, tài nguyên dự báo: chưa xác định;
- 01 khu vực mỏ đá granit với diện tích: 100,0 ha, tài nguyên dự báo: 5 triệu m3;
- 01 khu vực mỏ sét xi măng với diện tích: 8,9 ha, tài nguyên dự báo: 980.000 m3;
- 01 khu vực mỏ đá cericit với diện tích: 10,0 ha, tài nguyên dự báo: 0,5 triệu m3.
(Danh mục các khu vực mỏ được quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011- 2015, tầm nhìn đến năm 2020 có tại Phụ lục chi tiết số 4 và bản đồ kèm theo).

Content:
Điều chỉnh đưa ra khỏi quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Bình đến năm 2015, gồm 18 khu vực mỏ với diện tích 493,7 ha, gồm:
- 04 khu vực mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường với diện tích: 14,9 ha;
- 04 khu vực mỏ cát xây dựng với diện tích: 43,0 ha;
- 02 khu vực mỏ sét gạch ngói với diện tích: 11,0 ha;
- 01 khu vực mỏ vàng với diện tích: 60,0 ha;
- 02 khu vực mỏ quặng titan với diện tích: 75,0 ha;
- 03 khu vực mỏ sét xi măng với diện tích: 286,0 ha;
- 01 khu vực mỏ quặng pegmatit với diện tích: 3,5 ha.
- 01 khu vực mỏ quặng phosphorit với diện tích: 0,3 ha;
(Danh mục các khu vực mỏ điều chỉnh tại Phụ lục 3 kèm theo).
4 - Sau khi điều chỉnh, bổ sung, đưa ra khỏi quy hoạch một số mỏ khoáng sản thì quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản giai đoạn 2011 - 2015, tầm nhìn đến năm 2020 của tỉnh gồm có 211 khu vực mỏ với diện tích 4.261,5 ha, gồm:
- 56 khu vực mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường với diện tích: 1.442,5 ha, tài nguyên dự báo: 1.266,61 triệu m3;
- 37 khu vực mỏ sét gạch ngói với diện tích: 387,1 ha, tài nguyên dự báo: 11,53 triệu m3;
- 53 khu vực mỏ cát xây dựng với diện tích: 434,0 ha, tài nguyên dự báo: 11,83 triệu m3;
- 07 khu vực mỏ vàng với diện tích: 440,0 ha, tài nguyên dự báo: 16.590,0 kg;
- 22 khu vực mỏ sắt, sắt laterit với diện tích: 481,0 ha, tài nguyên dự báo: 2,55 triệu tấn;
- 06 khu vực mỏ quặng titan, diện tích: 629,0 ha, tài nguyên dự báo: 348.750 tấn;
- 12 khu vực mỏ phụ gia xi măng với diện tích: 120,0 ha, tài nguyên dự báo: 5,57 triệu m3,, bao gồm:
+ 03 khu vực mỏ đá cao silic, diện tích 9,0 ha, tài nguyên dự báo: 2,70 triệu m3;
+ 06 khu vực mỏ đá phiến sét đen, diện tích 71,0 ha, tài nguyên dự báo: 1,87 triệu m3;
+ 01 khu vực mỏ đá phiến sét than, diện tích 20,0 ha, tài nguyên dự báo 0,8 triệu m3;
+ 02 khu vực mỏ đá cát kết, diện tích 20,0 ha, tài nguyên dự báo: 0,2 triệu m3;
- 03 khu vực mỏ quặng phosphorít với diện tích: 4,5 ha, tài nguyên dự báo: 60.000 tấn;
- 01 khu vực mỏ pegmatit với diện tích: 2,5 ha, tài nguyên dự báo: 1.691.000 m3;
- 01 khu vực mỏ quặng chì kẽm, diện tích: 13,0 ha, tài nguyên dự báo: 98.968 tấn;
- 01 khu vực mỏ than bùn với diện tích: 12,0 ha, tài nguyên dự báo: 0,012 triệu m3;
- 04 khu vực mỏ nước nóng, nước khoáng với diện tích: 2,0 ha ( mỏ nước khoáng Thanh Lâm, lưu lượng 0,1lít/s, mỏ nước khoáng Đồng Nghèn, lưu lượng 0,2lít/s, mỏ nước khoáng Troóc, lưu lượng 0,52lít/s, mỏ nước khoáng khe Sốt, lưu lượng 0,2lít/s);
- 01 khu vực mỏ quặng Wonfram, diện tích: 5,0 ha, tài nguyên dự báo: chưa xác định ;
- 03 khu vực mỏ quặng mangan với diện tích: 167,0 ha, tài nguyên dự báo: 0,122 triệu tấn;
- 01 khu vực mỏ than đá với diện tích: 3,0 ha, tài nguyên dự báo: chưa xác định;
- 01 khu vực mỏ đá granit với diện tích: 100,0 ha, tài nguyên dự báo: 5 triệu m3;
- 01 khu vực mỏ sét xi măng với diện tích: 8,9 ha, tài nguyên dự báo: 980.000 m3;
- 01 khu vực mỏ đá cericit với diện tích: 10,0 ha, tài nguyên dự báo: 0,5 triệu m3.
(Danh mục các khu vực mỏ được quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011- 2015, tầm nhìn đến năm 2020 có tại Phụ lục chi tiết số 4 và bản đồ kèm theo).