Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 946/QĐ-BNN-TCTS 2016 Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản các tỉnh miền Trung

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/03/2016", "sign_number": "946/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/03/2016", "sign_number": "946/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/03/2016", "sign_number": "946/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/03/2016", "sign_number": "946/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/03/2016", "sign_number": "946/QĐ-BNN-TCTS", "signer": "Vũ Văn Tám", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 946/QĐ-BNN-TCTS 2016 Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản các tỉnh miền Trung

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản các tỉnh miền Trung đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với nội dung sau:
...
4. Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản miền Trung gắn với đổi mới quan hệ sản xuất và phát triển lực lượng sản xuất, chú trọng chất lượng, hiệu quả, bền vững; hình thành, xây dựng, củng cố các hình thức hợp tác, liên kết giữa sản xuất với tiêu thụ, thương mại theo chuỗi giá trị, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các khâu nhằm nâng cao năng suất, uy tín thương hiệu và năng lực cạnh tranh của sản phẩm.
II. ĐỊNH HƯỚNG
1. Tập trung các nguồn lực tiếp tục đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản miền Trung theo các định hướng sau:
- Hoàn thiện việc đầu tư xây dựng hệ thống các cơ sở nghiên cứu, sản xuất, lưu giữ và cung ứng giống thủy hải sản (các Viện nghiên cứu thủy, hải sản, các Trung tâm giống thủy/hải sản quốc gia, các Trung tâm sản xuất tôm giống sạch bệnh, các cơ sở sản xuất giống thủy sản tập trung) tại các tỉnh miền Trung, biển duyên hải miền Trung thành trung tâm sản xuất giống hải sản tập trung lớn nhất của cả nước và khu vực Đông Nam Á vào năm 2020.
- Hình thành các vùng nuôi tôm công nghiệp tập trung công nghệ cao tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến xuất khẩu tại các vùng cao triều ven biển, các vùng nuôi trên cát và các vùng có vị tri địa lý phù hợp công nghệ và thích ứng tốt với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
- Phát triển các nghề nuôi trồng thủy, hải sản trên biển, ven biển, ven các hải đảo và trên các hồ chứa lớn với các đối tượng thích hợp (bao gồm các đối tượng bản địa và các đối tượng nhân tạo) với các mô hình nuôi trồng phù hợp, hiệu quả, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, kết hợp cảnh quan, dịch vụ du lịch.
2. Đối với vùng nước lợ: Ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, kết hợp kinh nghiệm truyền thống dân gian trong nuôi, trồng thủy sản nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao đảm bảo cung cấp cho thị trường tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Duy trì, phát triển các hình thức nuôi, trồng sinh thái, nuôi quảng canh cải tiến trên các vùng đầm phá, rừng ngập mặn để vừa tạo sản phẩm xuất khẩu chất lượng cao, vừa bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản.
3. Đối với vùng nước mặn: Chuyển giao các tiến bộ khoa học, công nghệ phát triển nuôi trồng hải sản trên biển (bao gồm: ven biển, trong eo vịnh, vùng quanh các hải đảo, vùng biển hở) thành một lĩnh vực sản xuất quy mô công nghiệp, tạo khối lượng sản phẩm lớn, có giá trị kinh tế cao phục vụ xuất khẩu, du lịch và tiêu thụ nội địa.
4. Vùng nước ngọt: Phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt, khai thác tiềm năng mặt nước lớn, các hồ thủy điện, thủy lợi, sông, suối, các nguồn nước lạnh nuôi cá lồng, bò, cá nước lạnh phục vụ nhu cầu thực phẩm tiêu thụ tại địa phương và dịch vụ du lịch.

Content:
Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản miền Trung gắn với đổi mới quan hệ sản xuất và phát triển lực lượng sản xuất, chú trọng chất lượng, hiệu quả, bền vững; hình thành, xây dựng, củng cố các hình thức hợp tác, liên kết giữa sản xuất với tiêu thụ, thương mại theo chuỗi giá trị, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các khâu nhằm nâng cao năng suất, uy tín thương hiệu và năng lực cạnh tranh của sản phẩm.
II. ĐỊNH HƯỚNG
1. Tập trung các nguồn lực tiếp tục đầu tư phát triển nuôi trồng thủy sản miền Trung theo các định hướng sau:
- Hoàn thiện việc đầu tư xây dựng hệ thống các cơ sở nghiên cứu, sản xuất, lưu giữ và cung ứng giống thủy hải sản (các Viện nghiên cứu thủy, hải sản, các Trung tâm giống thủy/hải sản quốc gia, các Trung tâm sản xuất tôm giống sạch bệnh, các cơ sở sản xuất giống thủy sản tập trung) tại các tỉnh miền Trung, biển duyên hải miền Trung thành trung tâm sản xuất giống hải sản tập trung lớn nhất của cả nước và khu vực Đông Nam Á vào năm 2020.
- Hình thành các vùng nuôi tôm công nghiệp tập trung công nghệ cao tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến xuất khẩu tại các vùng cao triều ven biển, các vùng nuôi trên cát và các vùng có vị tri địa lý phù hợp công nghệ và thích ứng tốt với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
- Phát triển các nghề nuôi trồng thủy, hải sản trên biển, ven biển, ven các hải đảo và trên các hồ chứa lớn với các đối tượng thích hợp (bao gồm các đối tượng bản địa và các đối tượng nhân tạo) với các mô hình nuôi trồng phù hợp, hiệu quả, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, kết hợp cảnh quan, dịch vụ du lịch.
2. Đối với vùng nước lợ: Ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, kết hợp kinh nghiệm truyền thống dân gian trong nuôi, trồng thủy sản nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao đảm bảo cung cấp cho thị trường tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Duy trì, phát triển các hình thức nuôi, trồng sinh thái, nuôi quảng canh cải tiến trên các vùng đầm phá, rừng ngập mặn để vừa tạo sản phẩm xuất khẩu chất lượng cao, vừa bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản.
3. Đối với vùng nước mặn: Chuyển giao các tiến bộ khoa học, công nghệ phát triển nuôi trồng hải sản trên biển (bao gồm: ven biển, trong eo vịnh, vùng quanh các hải đảo, vùng biển hở) thành một lĩnh vực sản xuất quy mô công nghiệp, tạo khối lượng sản phẩm lớn, có giá trị kinh tế cao phục vụ xuất khẩu, du lịch và tiêu thụ nội địa.
Vùng nước ngọt: Phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt, khai thác tiềm năng mặt nước lớn, các hồ thủy điện, thủy lợi, sông, suối, các nguồn nước lạnh nuôi cá lồng, bò, cá nước lạnh phục vụ nhu cầu thực phẩm tiêu thụ tại địa phương và dịch vụ du lịch.