Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 19/2012/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ tại Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/06/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/06/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/06/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/06/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "21/06/2012", "sign_number": "19/2012/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 19/2012/QĐ-UBND Bảng giá tính lệ phí trước bạ tại Kiên Giang

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang như sau:
...
4. Đối với tài sản đã qua sử dụng
...
c) Đối với tài sản là xe ô tô, mô tô hai bánh (trừ xe mô tô hai bánh đã qua sử dụng sản xuất từ năm 2002 trở về trước) đã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:
- Kê khai, nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam: Tính bằng giá xe mới 100% quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;
- Kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ hai trở đi thì xác định giá tính lệ phí trước bạ theo công thức sau:

Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ

Giá trị mới của tài sản

Tỷ lệ (%) chất lượng tài sản còn lại

=

x

+ Giá trị mới của tài sản: Áp dụng theo Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;
+ Tỷ lệ (%) chất lượng tài sản còn lại được quy định theo bảng sau:

Thời gian đã sử dụng đối với xe mô tô hai bánh

Tỷ lệ (%) chất lượng tài sản còn lại

Thời gian đã sử dụng đối với tài sản khác (trừ xe mô tô hai bánh, tàu thủy và động cơ nổ)

Tỷ lệ (%) chất lượng tài sản còn lại

Sử dụng trong 01 năm

85

Sử dụng trong 01 năm

85

Trên 01 năm đến 03 năm

70

Trên 01 năm đến 03 năm

70

Trên 03 năm đến 05 năm

60

Trên 03 năm đến 06 năm

50

Trên 05 năm

50

Trên 06 năm đến 10 năm

30

Trên 10 năm

20

+ Thời gian đã sử dụng của tài sản được tính từ thời điểm (năm) kê khai, nộp lệ phí trước bạ lần đầu đến thời điểm (năm) kê khai, nộp lệ phí trước bạ hiện tại.

Content:
Đối với tài sản là xe ô tô, mô tô hai bánh (trừ xe mô tô hai bánh đã qua sử dụng sản xuất từ năm 2002 trở về trướđã qua sử dụng thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:
- Kê khai, nộp lệ phí trước bạ lần đầu tại Việt Nam: Tính bằng giá xe mới 100% quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;
- Kê khai, nộp lệ phí trước bạ tại Việt Nam từ lần thứ hai trở đi thì xác định giá tính lệ phí trước bạ theo công thức sau:

Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ

Giá trị mới của tài sản

Tỷ lệ (%) chất lượng tài sản còn lại

=

x

+ Giá trị mới của tài sản: Áp dụng theo Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;
+ Tỷ lệ (%) chất lượng tài sản còn lại được quy định theo bảng sau:

Thời gian đã sử dụng đối với xe mô tô hai bánh

Tỷ lệ (%) chất lượng tài sản còn lại

Thời gian đã sử dụng đối với tài sản khác (trừ xe mô tô hai bánh, tàu thủy và động cơ nổ)

Tỷ lệ (%) chất lượng tài sản còn lại

Sử dụng trong 01 năm

85

Sử dụng trong 01 năm

85

Trên 01 năm đến 03 năm

70

Trên 01 năm đến 03 năm

70

Trên 03 năm đến 05 năm

60

Trên 03 năm đến 06 năm

50

Trên 05 năm

50

Trên 06 năm đến 10 năm

30

Trên 10 năm

20

+ Thời gian đã sử dụng của tài sản được tính từ thời điểm (năm) kê khai, nộp lệ phí trước bạ lần đầu đến thời điểm (năm) kê khai, nộp lệ phí trước bạ hiện tại.