Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3272/QĐ-UBND 2013 quản lý tổng hợp vùng ven biển Quảng Bình 2012 2020 tầm nhìn 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3272/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3272/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3272/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3272/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "30/12/2013", "sign_number": "3272/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3272/QĐ-UBND 2013 quản lý tổng hợp vùng ven biển Quảng Bình 2012 2020 tầm nhìn 2030

Điều 1. Phê duyệt “Chiến lược quản lý tổng hợp vùng ven biển tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030” (sau đây gọi tắt là Chiến lược) với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Hợp phần 5: Phát triển
Xây dựng và triển khai Kế hoạch phân vùng sử dụng không gian vùng ven biển tỉnh Quảng Bình;
Xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án đầu tư phát triển giá trị tự nhiên, lịch sử, văn hóa, tín ngưỡng, sinh thái vùng ven biển: khu du lịch Đá Nhảy, Cửa Nhật Lệ, Phong Nha - Kẻ Bàng; Vũng Chùa - Đảo Yến....
Đầu tư khai thác du lịch biển 3 vùng biển chiến lược: Vũng Chùa - Đảo Yến (Đầu tư theo hướng dịch vụ du lịch cao cấp: bơi, lặn, thuyền cao tốc, …); Đá Nhảy (Bố Trạch); Nhật Lệ - Quang Phú - Bảo Ninh;
Xây dựng và thực hiện các chương trình kinh tế - xã hội lớn của đất nước như khu kinh tế biển Hòn La;
Xây dựng và thực hiện các dự án kinh tế của tỉnh: Chương trình sử dụng năng lượng mặt trời, gió, sản xuất sạch hơn;
Xây dựng và áp dụng các công cụ kinh tế khuyến khích các hoạt động sử dụng bền vững vùng ven biển.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Chính sách, pháp luật
- Căn cứ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt rà soát, đánh giá, xử lý các chồng chéo, mâu thuẫn trong các quy hoạch ngành có liên quan đến sử dụng biển để phù hợp với Chiến lược quản lý tổng hợp vùng ven biển tỉnh Quảng Bình;
- Căn cứ các văn bản pháp luật liên quan đã được Chính phủ, các bộ, ngành ban hành, vận dụng, cụ thể hóa vào hoàn cảnh cụ thể của Quảng Bình;
- Thành lập Chi cục Biển và Hải đảo tỉnh Quảng Bình;
- Thành lập Ban chỉ đạo Dự án quản lý tổng hợp vùng ven biển, Văn phòng Ban chỉ đạo, Tổ chuyên gia về quản lý tổng hợp vùng ven biển; ban hành quy chế làm việc Ban chỉ đạo, Văn phòng ban chỉ đạo, quy chế phối hợp quản lý tài nguyên - môi trường biển giữa các bên liên quan;
- Xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ về vốn, thuế, phí cho các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ sạch và sản xuất sạch hơn vào trong các hoạt động sản xuất kinh doanh trong vùng ven biển; phát triển thị trường công nghiệp bảo vệ môi trường vùng ven biển;
- Hoàn thiện chính sách thu phí, lệ phí bảo vệ môi trường theo quy định của Chính phủ; các chi phí đền bù môi trường, áp dụng các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong bảo vệ môi trường vùng ven biển; có cơ chế, chính sách thu hút các nguồn viện trợ, nguồn đầu tư về môi trường của các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, các nguồn vốn ODA, huy động đầu tư từ xã hội; đẩy mạnh xã hội hóa vốn đầu tư bảo vệ môi trường vùng ven biển trong thời gian tới;
- Hướng dẫn Quy chế dân chủ ở cơ sở áp dụng cho lĩnh vực bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đối với vùng biển và ven biển nhằm tăng cường vai trò của tổ chức, cộng đồng.
2. Khoa học, công nghệ
- Xây dựng và thực hiện đề án tổng thể phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, về tài nguyên và đa dạng sinh học, phát triển bền vững vùng ven biển trên cơ sở thu hút sự ủng hộ của các bộ, ngành trung ương và sự hợp tác của một số trường, viện, trung tâm nghiên cứu, các doanh nghiệp công nghệ thông tin tiên tiến;
- Áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ, nhất là công nghệ sạch tới các lĩnh vực liên quan đến bảo vệ, sử dụng tài nguyên, môi trường biển, ven biển như xử lý nước sạch sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, chất thải rắn, chất thải y tế, nước thải vùng nuôi tôm trên cát; vệ sinh môi trường cho vùng nông thôn, tài nguyên nước; năng lượng sạch, tái tạo; chống suy thoái tài nguyên đất, rừng phòng hộ, rừng ngập mặn trong vùng bờ…để thực hiện có hiệu quả các dự án, chương trình trong Kế hoạch;
- Liên doanh, liên kết đúng pháp luật, phối hợp chặt chẽ với các tổ chức cá nhân khoa học - công nghệ có uy tín trong và ngoài nước thực hiện tốt các dự án, chương trình trong Kế hoạch.
3. Hợp tác trong nước và quốc tế
- Xây dựng cơ chế phối hợp chia sẻ thông tin, phối hợp trong công tác quản lý, khai thác bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển với các tỉnh lân cận, tiến tới mở rộng phối hợp trong kiểm soát, tuyên truyền, nâng cao nhận thức đối với đối tượng ngư dân của các tỉnh khác có hoạt động khai thác thủy sản trong địa bàn tỉnh;
- Kêu gọi, tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, hợp tác quốc tế về đầu tư, về nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ trong lĩnh vực quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường vùng ven biển, mở rộng quan hệ hợp tác với các bộ, ngành trung ương và các tổ chức, cá nhân Việt kiều, nước ngoài thu hút các chương trình, dự án đầu tư hỗ trợ của các tổ chức quốc tế hỗ trợ cho việc thực hiện Chiến lược;
- Lồng ghép phối hợp các chương trình, dự án của quốc tế thực hiện trên địa bàn vùng ven biển Quảng Bình với các nội dung của Chiến lược;
- Cử cán bộ đi đào tạo, hợp tác ở các trường đại học, viện nghiên cứu khoa học công nghệ ở trong và ngoài nước và mời chuyên gia nước ngoài vào làm việc tại các dự án cụ thể mà trong nước chưa có kinh nghiệm, kiến thức trang thiết bị thực hiện tốt.
4. Phát triển nguồn lực
...
b) Đẩy mạnh xã hội hóa công tác quản lý vùng ven biển
- Đa dạng hóa các loại hình hoạt động bảo vệ môi trường, khuyến khích hình thành các tổ chức để xã hội hóa trong công tác bảo vệ môi trường, xây dựng phong trào toàn dân tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, huy động các thành phần kinh tế, toàn dân cùng tham gia công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển;
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường vùng ven biển với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, hội nghề nghiệp. Đưa nội dung này vào cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa tại các khu dân cư. Phổ biến nhận thức các mô hình tiên tiến; xác định trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, cộng đồng, đồng thời đề cao trách nhiệm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.

Content:
Đẩy mạnh xã hội hóa công tác quản lý vùng ven biển
- Đa dạng hóa các loại hình hoạt động bảo vệ môi trường, khuyến khích hình thành các tổ chức để xã hội hóa trong công tác bảo vệ môi trường, xây dựng phong trào toàn dân tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, huy động các thành phần kinh tế, toàn dân cùng tham gia công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển;
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường vùng ven biển với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, hội nghề nghiệp. Đưa nội dung này vào cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa tại các khu dân cư. Phổ biến nhận thức các mô hình tiên tiến; xác định trách nhiệm của cá nhân, tổ chức, cộng đồng, đồng thời đề cao trách nhiệm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.