Document: Điều 3 Quyết định 56/2018/QĐ-UBND thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "56/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "56/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "56/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "56/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "27/12/2018", "sign_number": "56/2018/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Khánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 56/2018/QĐ-UBND thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội Hà Tĩnh có nội dung như sau:

Điều 3. Cơ cấu tổ chức Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh
1. Lãnh đạo: Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng.
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng sau khi thống nhất với Trưởng đoàn ĐBQH và Chủ tịch HĐND tỉnh.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Phòng Công tác đại biểu Quốc hội;
b) Phòng Công tác Hội đồng nhân dân;
c) Phòng Kinh tế - Tài chính;
d) Phòng Văn hóa - Xã hội;
đ) Phòng Nội chính - Pháp chế;
e) Phòng Thư ký - Tổng hợp;
g) Phòng Nông nghiệp - Tài nguyên Môi trường;
h) Phòng Hành chính - Tổ chức;
i) Phòng Quản trị - Tài vụ;
k) Ban Tiếp công dân tỉnh.
3. Đơn vị hành chính: Trung tâm Phục vụ hành chính công.
4. Đơn vị sự nghiệp:
a) Trung tâm Thông tin - Công báo - Tin học;
b) Trung tâm Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và Xúc tiến đầu tư tỉnh.
5. Biên chế công chức và số người làm việc của Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh do UBND tỉnh quản lý, nằm trong tổng biên chế hành chính và số người làm việc được cấp có thẩm quyền giao; được xác định theo vị trí việc làm, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh.
6. Kinh phí hoạt động của Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh thực hiện theo quy định hiện hành (không bao gồm kinh phí của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh).

Content:
Điều 3. Cơ cấu tổ chức Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh
1. Lãnh đạo: Chánh Văn phòng và các Phó Chánh Văn phòng.
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng sau khi thống nhất với Trưởng đoàn ĐBQH và Chủ tịch HĐND tỉnh.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Phòng Công tác đại biểu Quốc hội;
b) Phòng Công tác Hội đồng nhân dân;
c) Phòng Kinh tế - Tài chính;
d) Phòng Văn hóa - Xã hội;
đ) Phòng Nội chính - Pháp chế;
e) Phòng Thư ký - Tổng hợp;
g) Phòng Nông nghiệp - Tài nguyên Môi trường;
h) Phòng Hành chính - Tổ chức;
i) Phòng Quản trị - Tài vụ;
k) Ban Tiếp công dân tỉnh.
3. Đơn vị hành chính: Trung tâm Phục vụ hành chính công.
4. Đơn vị sự nghiệp:
a) Trung tâm Thông tin - Công báo - Tin học;
b) Trung tâm Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và Xúc tiến đầu tư tỉnh.
5. Biên chế công chức và số người làm việc của Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh do UBND tỉnh quản lý, nằm trong tổng biên chế hành chính và số người làm việc được cấp có thẩm quyền giao; được xác định theo vị trí việc làm, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh.
6. Kinh phí hoạt động của Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh thực hiện theo quy định hiện hành (không bao gồm kinh phí của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh).