Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 372/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch hệ thống bến xe bãi đỗ xe taxi Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "26/02/2014", "sign_number": "372/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "26/02/2014", "sign_number": "372/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "26/02/2014", "sign_number": "372/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "26/02/2014", "sign_number": "372/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "26/02/2014", "sign_number": "372/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 372/QĐ-UBND 2014 phê duyệt Quy hoạch hệ thống bến xe bãi đỗ xe taxi Thái Bình

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hệ thống bến xe, bãi đỗ xe taxi và các tuyến vận tải khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Thái Bình đến năm 2020 định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Các giải pháp, chính sách chủ yếu:
- Củng cố hoạt động và phát triển mạng lưới xe buýt trên địa bàn theo từng giai đoạn phù hợp với tốc độ tăng trưởng dân số và đô thị hóa, phát triển thêm một số tuyến xe buýt để tăng tính kết nối. Hoàn thiện kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên cơ sở quy hoạch mạng lưới tuyến đã được duyệt. Thực hiện đổi mới các phương tiện không đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định. Xây dựng các tiêu chí xe buýt theo đúng quy định. Xây dựng quy chế đấu thầu, đặt hàng để lựa chọn đơn vị vận chuyển có năng lực tốt. Xây dựng các định mức và khung giá trong vận tải hành khách bằng xe buýt cho phù hợp, có tính đến đối tượng ưu tiên.
- Có các chính sách phát triển vận tải taxi phù hợp: Khuyến khích mọi thành phần kinh tế (doanh nghiệp, hợp tác xã) tham gia kinh doanh một cách bình đẳng. Các phương tiện tham gia vận tải luôn đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật đề ra. Phát triển số lượng xe taxi phải thực hiện đúng theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Song song với việc phát triển hệ thống xe buýt, xe taxi, hệ thống bến xe, bãi đỗ và điểm dừng xe buýt luôn được sửa chữa, nâng cấp theo đúng quy hoạch được duyệt, đáp ứng nhu cầu và chất lượng phục vụ khách hàng.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, năng lực phục vụ người dân: Thành lập Trung tâm điều hành, kiểm tra giám sát hoạt động vận tải hành khách công cộng, tăng cường kiểm tra và thực hiện các biện pháp xử lý vi phạm trong hoạt động vận tải hành khách công cộng, quản lý chặt chẽ việc cấp phép hoạt động vận tải taxi.
- Khuyến khích các doanh nghiệp vận tải đầu tư vào hoạt động vận tải hành khách công cộng.
- Chính sách hỗ trợ tài chính nhà nước cho hoạt động vận tải công cộng bao gồm việc hỗ trợ cơ sở hạ tầng, tham mưu hỗ trợ các tuyến vận tải công cộng mới, Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành tham mưu quyết định giá vé vận tải hành khách, chu ý đến đối tượng ưu tiên.
- Giải pháp tuyên truyền vận động người dân tham gia giao thông bằng phương tiện vận tải công cộng, tuyên truyền lợi ích của việc vận tải hành khách công cộng và tổ chức đào tạo nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ lái xe, nhân viên phục vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của của xã hội.
- Giải pháp hợp tác quốc tế: Tranh thủ các nguồn viện trợ của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế về lĩnh vực này. Tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo nhân lực, học tập kinh nghiệm và chuyển giao công nghệ.

Content:
Các giải pháp, chính sách chủ yếu:
- Củng cố hoạt động và phát triển mạng lưới xe buýt trên địa bàn theo từng giai đoạn phù hợp với tốc độ tăng trưởng dân số và đô thị hóa, phát triển thêm một số tuyến xe buýt để tăng tính kết nối. Hoàn thiện kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên cơ sở quy hoạch mạng lưới tuyến đã được duyệt. Thực hiện đổi mới các phương tiện không đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định. Xây dựng các tiêu chí xe buýt theo đúng quy định. Xây dựng quy chế đấu thầu, đặt hàng để lựa chọn đơn vị vận chuyển có năng lực tốt. Xây dựng các định mức và khung giá trong vận tải hành khách bằng xe buýt cho phù hợp, có tính đến đối tượng ưu tiên.
- Có các chính sách phát triển vận tải taxi phù hợp: Khuyến khích mọi thành phần kinh tế (doanh nghiệp, hợp tác xã) tham gia kinh doanh một cách bình đẳng. Các phương tiện tham gia vận tải luôn đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật đề ra. Phát triển số lượng xe taxi phải thực hiện đúng theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Song song với việc phát triển hệ thống xe buýt, xe taxi, hệ thống bến xe, bãi đỗ và điểm dừng xe buýt luôn được sửa chữa, nâng cấp theo đúng quy hoạch được duyệt, đáp ứng nhu cầu và chất lượng phục vụ khách hàng.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, năng lực phục vụ người dân: Thành lập Trung tâm điều hành, kiểm tra giám sát hoạt động vận tải hành khách công cộng, tăng cường kiểm tra và thực hiện các biện pháp xử lý vi phạm trong hoạt động vận tải hành khách công cộng, quản lý chặt chẽ việc cấp phép hoạt động vận tải taxi.
- Khuyến khích các doanh nghiệp vận tải đầu tư vào hoạt động vận tải hành khách công cộng.
- Chính sách hỗ trợ tài chính nhà nước cho hoạt động vận tải công cộng bao gồm việc hỗ trợ cơ sở hạ tầng, tham mưu hỗ trợ các tuyến vận tải công cộng mới, Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành tham mưu quyết định giá vé vận tải hành khách, chu ý đến đối tượng ưu tiên.
- Giải pháp tuyên truyền vận động người dân tham gia giao thông bằng phương tiện vận tải công cộng, tuyên truyền lợi ích của việc vận tải hành khách công cộng và tổ chức đào tạo nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ lái xe, nhân viên phục vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của của xã hội.
- Giải pháp hợp tác quốc tế: Tranh thủ các nguồn viện trợ của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế về lĩnh vực này. Tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo nhân lực, học tập kinh nghiệm và chuyển giao công nghệ.