Document: Điều 5 Quyết định 41/2014/QĐ-UBND mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng tiền phí vệ sinh tỉnh Tây Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "08/09/2014", "sign_number": "41/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "08/09/2014", "sign_number": "41/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "08/09/2014", "sign_number": "41/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "08/09/2014", "sign_number": "41/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "08/09/2014", "sign_number": "41/2014/QĐ-UBND", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 41/2014/QĐ-UBND mức thu chế độ thu nộp quản lý sử dụng tiền phí vệ sinh tỉnh Tây Ninh có nội dung như sau:

Điều 5. Quản lý và sử dụng phí
1. Cơ quan thu phí vệ sinh được trích để lại 10% tổng số tiền phí thu được để phục vụ cho việc thu phí. Số tiền phí còn lại 90% nộp ngân sách Nhà nước huyện, thành phố để chi phục vụ cho công tác thu gom, xử lý rác thải.
a. Hàng năm, cơ quan thu phí phải lập dự toán và quyết toán thu, chi tiền thu phí gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định;
b. Cơ quan thu phí thực hiện kê khai với cơ quan thuế trực tiếp quản lý về số biên lai đã sử dụng, số tiền phí thu được của tháng trước theo mẫu của cơ quan thuế quy định trong 5 ngày đầu của tháng tiếp theo. Trường hợp trong tháng không phát sinh số thu phí vẫn kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan thuế;
c. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý có nhiệm vụ kiểm tra tờ khai, đối chiếu với số biên lai thu đã phát hành, đã sử dụng để xác định chính xác số tiền phí đã thu.
2. Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí vệ sinh không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002; Thông tư số 156/2013/TT-BTC, ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP, ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC, ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Content:
Điều 5. Quản lý và sử dụng phí
1. Cơ quan thu phí vệ sinh được trích để lại 10% tổng số tiền phí thu được để phục vụ cho việc thu phí. Số tiền phí còn lại 90% nộp ngân sách Nhà nước huyện, thành phố để chi phục vụ cho công tác thu gom, xử lý rác thải.
a. Hàng năm, cơ quan thu phí phải lập dự toán và quyết toán thu, chi tiền thu phí gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định;
b. Cơ quan thu phí thực hiện kê khai với cơ quan thuế trực tiếp quản lý về số biên lai đã sử dụng, số tiền phí thu được của tháng trước theo mẫu của cơ quan thuế quy định trong 5 ngày đầu của tháng tiếp theo. Trường hợp trong tháng không phát sinh số thu phí vẫn kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan thuế;
c. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý có nhiệm vụ kiểm tra tờ khai, đối chiếu với số biên lai thu đã phát hành, đã sử dụng để xác định chính xác số tiền phí đã thu.
2. Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí vệ sinh không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002; Thông tư số 156/2013/TT-BTC, ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP, ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC, ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).