Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 566/QĐ-UBND 2007 Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin Bình Định 2010 định hướng 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "566/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "566/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "566/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "566/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "566/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hoàng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 566/QĐ-UBND 2007 Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin Bình Định 2010 định hướng 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin tỉnh Bình Định đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Nhiệm vụ phát triển CNTT:
a. Ứng dụng CNTT nhằm hình thành xã hội thông tin:
- Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử:
+ Giai đoạn 2007 - 2010: Triển khai ứng dụng CNTT đồng bộ trong các cơ quan đảng và cơ quan quản lý nhà nước theo hướng xây dựng chính quyền điện tử. Phát triển Cổng điện tử của tỉnh trên cơ sở tích hợp các hệ thống CSDL và các dịch vụ công theo cơ chế một cửa cho phép người dân và doanh nghiệp khai thác thông tin và giao dịch. Tập trung xây dựng và triển khai 10 hệ thống dịch vụ công quan trọng. Đầu tư ứng dụng hệ thống phần mềm có bản quyền cho toàn bộ hệ thống máy tính mới.
+ Giai đoạn 2011 - 2015: Đẩy mạnh và hoàn thiện việc tin học hóa 100% các quy trình nghiệp vụ, giao dịch giữa các cơ quan đơn vị và trong nội bộ các cơ quan đơn vị thuộc hệ thống hành chính nhà nước. Triển khai xây dựng tiếp 10 hệ thống dịch vụ công quan trọng. Phát triển Cổng điện tử của tỉnh lên cấp độ giao dịch trực tuyến.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: Phát triển xã hội thông tin với cơ quan đơn vị điện tử, chính quyền điện tử và người dân, doanh nghiệp điện tử.
- Ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo, y tế và trong cộng đồng:
+ Giai đoạn 2007 - 2010:
Không ngừng đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo góp phần phát triển nguồn nhân lực của tỉnh nhằm đảm bảo bền vững cho quá trình hội nhập và phát triển.
Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong y tế nhằm kiện toàn, nâng cao hiệu quả trong quản lý y tế, nâng cao chất lượng phục vụ và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống nhân dân.
Đầu tư nâng cấp các điểm Bưu điện văn hóa xã, từng bước xây dựng các điểm này thành các Trung tâm thông tin cơ sở. Khuyến khích phát triển xã hội hóa đào tạo nhân lực CNTT, đặc biệt là các cơ sở đào tạo phổ cập tin học tại khu vực nông thôn, miền núi.
+ Giai đoạn 2011 - 2015:
Phát triển mạng thông tin giáo dục của tỉnh với hệ thống trang tin của các trường từ trung học cơ sở đến đại học và cổng thông tin điện tử ngành giáo dục tỉnh, cho phép phụ huynh, học sinh, sinh viên tra cứu thông tin và giao tiếp với các cơ quan quản lý giáo dục, giao dịch học tập và tra cứu tài liệu qua mạng.
Đẩy mạnh việc ứng dụng và ứng dụng đồng bộ CNTT trong tất cả các bệnh viện, các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh. Phát triển mạng thông tin y tế của tỉnh với các dịch vụ tư vấn, chăm sóc sức khoẻ trực tuyến và dịch vụ khám chữa bệnh trực tuyến.
Không ngừng tuyên truyền, phổ biến kiến thức về CNTT và khuyến khích mọi người dân, mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư ứng dụng CNTT và phát triển dịch vụ CNTT phục vụ cuộc sống.
+ Giai đoạn 2016 - 2020:
Tiếp tục đầu tư phát triển ứng dụng CNTT hướng tới một xã hội thông tin với chính quyền điện tử, cơ quan đơn vị điện tử và công dân điện tử.
- Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp:
+ Giai đoạn 2007 - 2010:
Tuyên truyền nâng cao nhận thức về CNTT. Phổ cập - nâng cao kỹ năng ứng dụng khai thác CNTT trong khối doanh nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cơ sở vật chất cho ứng dụng CNTT.
Xây dựng và phát triển các sàn giao dịch điện tử đa dạng, phong phú, an toàn và cập nhật, thu hút sự tham gia tích cực của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh cũng như các doanh nghiệp nước ngoài.
+ Giai đoạn 2011 - 2015:
Phát triển hướng tới một môi trường thương mại trực tuyến với giao dịch thương mại điện tử và thanh toán điện tử.
+ Giai đoạn 2016 - 2020:
Ứng dụng CNTT xây dựng hệ thống các doanh nghiệp điện tử và hình thành môi trường giao dịch trong đó thương mại điện tử chiếm ưu thế.
- Quy hoạch phát triển Cổng điện tử của tỉnh:
+ Giai đoạn 2007 - 2010:
Cổng điện tử của tỉnh được xây dựng và phát triển từ mô hình Chính phủ điện tử; đảm bảo hợp chuẩn giao tiếp, trao đổi và chia sẻ thông tin trên cơ sở thường xuyên chú trọng vấn đề an ninh, an toàn dữ liệu. Tiếp tục nâng cấp, xây dựng các hệ thống CSDL của các cơ quan đảng và chính quyền, các sở, ban, ngành tạo thành cơ sở hạ tầng thông tin phong phú; từng bước xây dựng và đáp ứng hệ thống dịch vụ công cho phép doanh nghiệp, người dân giao dịch trực tuyến qua Cổng điện tử của tỉnh.
+ Giai đoạn 2011 - 2015:
Tiếp tục nâng cấp Cổng điện tử binhdinh.gov.vn, kiện toàn các dịch vụ công hiện có và tích hợp các hệ thống dịch vụ công mới cho phép thực hiện giao dịch trực tuyến giữa các cơ quan đơn vị và với người dân.
+ Giai đoạn 2016 - 2020:
Phát triển cổng điện tử binhdinh.gov.vn trở thành cổng giao dịch trực tuyến một cửa của chính quyền Bình Định điện tử.
b. Phát triển hạ tầng CNTT
- Phát triển cơ sở hạ tầng CNTT trong cơ quan hành chính nhà nước:
+ Giai đoạn trước năm 2010:
Rà soát thực trạng, nâng cấp và xây dựng mới các hệ thống mạng LAN của các cơ quan, đơn vị từ cấp huyện đến cấp tỉnh; đặc biệt chú trọng đến các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, các khu công nghiệp và các khu kinh tế. Triển khai 13 hệ thống CSDL quan trọng. Ngoài ra còn rất nhiều các CSDL theo ngành dọc, CSDL nghiệp vụ chuyên sâu khác sẽ được xây dựng và phát triển.
+ Giai đoạn 2011 - 2015:
Giai đoạn này xây dựng mới 13 hệ thống CSDL quan trọng và tiếp tục phát triển, mở rộng quy mô đối với 5 hệ thống CSDL đã được xây dựng trong giai đoạn 2007 - 2010.
+ Giai đoạn 2016 - 2020:
Không ngừng số hóa hệ thống tài nguyên thông tin của tỉnh nhằm xây dựng và phát triển xã hội thông tin.
- Xây dựng và phát triển mạng chuyên dụng:
+ Giai đoạn trước năm 2010:
Mạng chuyên dụng được xây dựng để kết nối các cơ quan hành chính nhà nước các cấp, đáp ứng các giao dịch trực tuyến G2G, G2B và G2C thông qua các chương trình tác nghiệp, các dịch vụ công trong chính quyền điện tử.
+ Giai đoạn 2011 - 2015:
Triển khai hệ thống cáp quang mạng chuyên dụng của tỉnh đến 100% cơ quan hành chính nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp phường xã.
+ Giai đoạn 2016 - 2020:
Nâng cấp và phát triển mạng chuyên dụng của tỉnh đảm bảo an ninh, an toàn cho quá trình giao dịch, khai thác tài nguyên thông tin của chính quyền điện tử.
- Phát triển cơ sở hạ tầng CNTT trong giáo dục, y tế và trong dân cư:
+ Trong ngành Giáo dục và đào tạo:
Giai đoạn trước năm 2010: Từng bước trang bị đủ máy tính, kết nối mạng LAN, Internet trong tất cả các trường học, các cơ sở quản lý giáo dục nhằm đảm bảo việc triển khai có hiệu quả các chương trình ứng dụng CNTT phục vụ cho quản lý giáo dục, nâng cao chất lượng dạy và học, cải thiện điều kiện học tập, nghiên cứu cho học sinh, sinh viên và giáo viên trên địa bàn tỉnh.
Giai đoạn sau năm 2010: Trang bị đầy đủ cơ sở vật chất tiến tới xây dựng trường điện tử và môi trường đào tạo trực tuyến.
+ Trong ngành Y tế:
Giai đoạn trước năm 2010: Đầu tư trang bị đồng bộ máy tính, kết nối mạng LAN, Internet cho tất cả các bệnh viện, các cơ sở y tế từ cấp tỉnh đến cấp huyện. Thiết lập mạng thông tin giữa các bệnh viện, các cơ sở y tế. Triển khai xây dựng các hệ thống CSDL ngành phục vụ công tác quản lý, nhu cầu học tập, nghiên cứu và triển khai các hệ thống y tế từ xa.
Giai đoạn sau năm 2010: Đẩy mạnh việc triển khai xây dựng các hệ thống CSDL phục vụ công tác quản lý và nghiên cứu trong ngành Y tế, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. Tiếp tục nâng cấp hạ tầng CNTT để tiến tới xây dựng ngành y tế điện tử với các bệnh viện điện tử, cung cấp nhiều các dịch vụ y tế trực tuyến.
+ Trong cộng đồng dân cư:
Giai đoạn trước năm 2010: Nâng cao nhận thức về CNTT cho mọi người dân, khuyến khích và phối hợp với các doanh nghiệp đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông và CNTT đến mọi nơi trên địa bàn tỉnh.
Giai đoạn sau năm 2010: Triển khai mạng lưới Internet băng thông rộng đến 100% xã phường và đến mọi nhà dân. Đa dạng hóa dịch vụ, đa dạng hóa công nghệ truyền thông nhằm đáp ứng mọi nhu cầu kết nối của mọi thành phần xã hội. (ADSL, mạng cáp quang, mạng không dây, Wimax). Phát triển hướng tới một hạ tầng CNTT đáp ứng nhiều kết nối cho thuê bao của người dân và phục vụ đồng thời với nhiều dịch vụ khác nhau.
- Phát triển hạ tầng CNTT trong doanh nghiệp: Các doanh nghiệp không ngừng đầu tư, nâng cấp hạ tầng CNTT nhằm khai thác công nghệ, nâng cao hiệu quả khai thác tiềm năng con người, tài nguyên thiên nhiên, khai thác thị trường phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh.
c. Phát triển nguồn nhân lực CNTT:
- Đến năm 2010, đào tạo và thu hút trên 1.000 cán bộ CĐ/ĐH CNTT và khoảng 90 cán bộ lãnh đạo CNTT CIO, phổ cập tin học cho người dân trong độ tuổi lao động đạt 15%.
- Giai đoạn 2011 - 2015: Tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao theo hướng xã hội hóa. Chú trọng đào tạo đội ngũ lập trình viên quốc tế và kỹ thuật viên CNTT có trình độ nghiệp vụ cao nhằm đáp ứng tốt việc phát triển công nghiệp CNTT trên địa bàn tỉnh.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Không ngừng đầu tư nâng cấp các trường ĐH, CĐ, các cơ sở đào tạo nhân lực CNTT chất lượng cao nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu nhân lực CNTT trên địa bàn tỉnh và xuất khẩu chuyên gia CNTT.
d. Quy hoạch phát triển công nghiệp CNTT
- Giai đoạn 2007 - 2010:
+ Công nghiệp phần cứng: Tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi, ưu đãi, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển dịch vụ phần cứng và từng bước đầu tư phát triển công nghiệp phần cứng.
+ Công nghiệp phần mềm: Đầu tư, xây dựng Trung tâm Hỗ trợ Phát triển CNTT giai đoạn II trở thành nơi quy tụ đội ngũ lập trình viên và chuyên gia CNTT thuộc các lĩnh vực đến làm việc, nghiên cứu khoa học và sản xuất gia công phần mềm. Hỗ trợ từ 02 - 03 doanh nghiệp CNTT chuyên sản xuất, gia công phần mềm có quy mô từ 30 lập trình viên chuyên nghiệp trở lên.
+ Công nghiệp nội dung và dịch vụ: Để phát triển ngành công nghiệp này cần xây dựng môi trường pháp lý; phát triển thị trường và sản phẩm; phát triển hạ tầng công nghệ và tiến tới tiêu chuẩn hóa về nội dung cung cấp.
- Giai đoạn 2011 - 2015: Chú trọng phát triển công nghiệp CNTT trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh, trong đó tập trung thu hút đầu tư nước ngoài phát triển công nghiệp phần cứng mở ra từ 1-2 nhà máy sản xuất linh kiện CNTT. Khuyến khích các doanh nghiệp CNTT của tỉnh hợp tác phát triển gia công phần mềm.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Đưa công nghiệp CNTT từng bước trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh và phấn đấu đưa Bình Định trở thành một trong những Trung tâm công nghiệp công nghệ cao của cả nước.

Content:
Nhiệm vụ phát triển CNTT:
a. Ứng dụng CNTT nhằm hình thành xã hội thông tin:
- Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử:
+ Giai đoạn 2007 - 2010: Triển khai ứng dụng CNTT đồng bộ trong các cơ quan đảng và cơ quan quản lý nhà nước theo hướng xây dựng chính quyền điện tử. Phát triển Cổng điện tử của tỉnh trên cơ sở tích hợp các hệ thống CSDL và các dịch vụ công theo cơ chế một cửa cho phép người dân và doanh nghiệp khai thác thông tin và giao dịch. Tập trung xây dựng và triển khai 10 hệ thống dịch vụ công quan trọng. Đầu tư ứng dụng hệ thống phần mềm có bản quyền cho toàn bộ hệ thống máy tính mới.
+ Giai đoạn 2011 - 2015: Đẩy mạnh và hoàn thiện việc tin học hóa 100% các quy trình nghiệp vụ, giao dịch giữa các cơ quan đơn vị và trong nội bộ các cơ quan đơn vị thuộc hệ thống hành chính nhà nước. Triển khai xây dựng tiếp 10 hệ thống dịch vụ công quan trọng. Phát triển Cổng điện tử của tỉnh lên cấp độ giao dịch trực tuyến.
+ Giai đoạn 2016 - 2020: Phát triển xã hội thông tin với cơ quan đơn vị điện tử, chính quyền điện tử và người dân, doanh nghiệp điện tử.
- Ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo, y tế và trong cộng đồng:
+ Giai đoạn 2007 - 2010:
Không ngừng đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo góp phần phát triển nguồn nhân lực của tỉnh nhằm đảm bảo bền vững cho quá trình hội nhập và phát triển.
Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong y tế nhằm kiện toàn, nâng cao hiệu quả trong quản lý y tế, nâng cao chất lượng phục vụ và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống nhân dân.
Đầu tư nâng cấp các điểm Bưu điện văn hóa xã, từng bước xây dựng các điểm này thành các Trung tâm thông tin cơ sở. Khuyến khích phát triển xã hội hóa đào tạo nhân lực CNTT, đặc biệt là các cơ sở đào tạo phổ cập tin học tại khu vực nông thôn, miền núi.
+ Giai đoạn 2011 - 2015:
Phát triển mạng thông tin giáo dục của tỉnh với hệ thống trang tin của các trường từ trung học cơ sở đến đại học và cổng thông tin điện tử ngành giáo dục tỉnh, cho phép phụ huynh, học sinh, sinh viên tra cứu thông tin và giao tiếp với các cơ quan quản lý giáo dục, giao dịch học tập và tra cứu tài liệu qua mạng.
Đẩy mạnh việc ứng dụng và ứng dụng đồng bộ CNTT trong tất cả các bệnh viện, các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh. Phát triển mạng thông tin y tế của tỉnh với các dịch vụ tư vấn, chăm sóc sức khoẻ trực tuyến và dịch vụ khám chữa bệnh trực tuyến.
Không ngừng tuyên truyền, phổ biến kiến thức về CNTT và khuyến khích mọi người dân, mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư ứng dụng CNTT và phát triển dịch vụ CNTT phục vụ cuộc sống.
+ Giai đoạn 2016 - 2020:
Tiếp tục đầu tư phát triển ứng dụng CNTT hướng tới một xã hội thông tin với chính quyền điện tử, cơ quan đơn vị điện tử và công dân điện tử.
- Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp:
+ Giai đoạn 2007 - 2010:
Tuyên truyền nâng cao nhận thức về CNTT. Phổ cập - nâng cao kỹ năng ứng dụng khai thác CNTT trong khối doanh nghiệp. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cơ sở vật chất cho ứng dụng CNTT.
Xây dựng và phát triển các sàn giao dịch điện tử đa dạng, phong phú, an toàn và cập nhật, thu hút sự tham gia tích cực của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh cũng như các doanh nghiệp nước ngoài.
+ Giai đoạn 2011 - 2015:
Phát triển hướng tới một môi trường thương mại trực tuyến với giao dịch thương mại điện tử và thanh toán điện tử.
+ Giai đoạn 2016 - 2020:
Ứng dụng CNTT xây dựng hệ thống các doanh nghiệp điện tử và hình thành môi trường giao dịch trong đó thương mại điện tử chiếm ưu thế.
- Quy hoạch phát triển Cổng điện tử của tỉnh:
+ Giai đoạn 2007 - 2010:
Cổng điện tử của tỉnh được xây dựng và phát triển từ mô hình Chính phủ điện tử; đảm bảo hợp chuẩn giao tiếp, trao đổi và chia sẻ thông tin trên cơ sở thường xuyên chú trọng vấn đề an ninh, an toàn dữ liệu. Tiếp tục nâng cấp, xây dựng các hệ thống CSDL của các cơ quan đảng và chính quyền, các sở, ban, ngành tạo thành cơ sở hạ tầng thông tin phong phú; từng bước xây dựng và đáp ứng hệ thống dịch vụ công cho phép doanh nghiệp, người dân giao dịch trực tuyến qua Cổng điện tử của tỉnh.
+ Giai đoạn 2011 - 2015:
Tiếp tục nâng cấp Cổng điện tử binhdinh.gov.vn, kiện toàn các dịch vụ công hiện có và tích hợp các hệ thống dịch vụ công mới cho phép thực hiện giao dịch trực tuyến giữa các cơ quan đơn vị và với người dân.
+ Giai đoạn 2016 - 2020:
Phát triển cổng điện tử binhdinh.gov.vn trở thành cổng giao dịch trực tuyến một cửa của chính quyền Bình Định điện tử.
b. Phát triển hạ tầng CNTT
- Phát triển cơ sở hạ tầng CNTT trong cơ quan hành chính nhà nước:
+ Giai đoạn trước năm 2010:
Rà soát thực trạng, nâng cấp và xây dựng mới các hệ thống mạng LAN của các cơ quan, đơn vị từ cấp huyện đến cấp tỉnh; đặc biệt chú trọng đến các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, các khu công nghiệp và các khu kinh tế. Triển khai 13 hệ thống CSDL quan trọng. Ngoài ra còn rất nhiều các CSDL theo ngành dọc, CSDL nghiệp vụ chuyên sâu khác sẽ được xây dựng và phát triển.
+ Giai đoạn 2011 - 2015:
Giai đoạn này xây dựng mới 13 hệ thống CSDL quan trọng và tiếp tục phát triển, mở rộng quy mô đối với 5 hệ thống CSDL đã được xây dựng trong giai đoạn 2007 - 2010.
+ Giai đoạn 2016 - 2020:
Không ngừng số hóa hệ thống tài nguyên thông tin của tỉnh nhằm xây dựng và phát triển xã hội thông tin.
- Xây dựng và phát triển mạng chuyên dụng:
+ Giai đoạn trước năm 2010:
Mạng chuyên dụng được xây dựng để kết nối các cơ quan hành chính nhà nước các cấp, đáp ứng các giao dịch trực tuyến G2G, G2B và G2C thông qua các chương trình tác nghiệp, các dịch vụ công trong chính quyền điện tử.
+ Giai đoạn 2011 - 2015:
Triển khai hệ thống cáp quang mạng chuyên dụng của tỉnh đến 100% cơ quan hành chính nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp phường xã.
+ Giai đoạn 2016 - 2020:
Nâng cấp và phát triển mạng chuyên dụng của tỉnh đảm bảo an ninh, an toàn cho quá trình giao dịch, khai thác tài nguyên thông tin của chính quyền điện tử.
- Phát triển cơ sở hạ tầng CNTT trong giáo dục, y tế và trong dân cư:
+ Trong ngành Giáo dục và đào tạo:
Giai đoạn trước năm 2010: Từng bước trang bị đủ máy tính, kết nối mạng LAN, Internet trong tất cả các trường học, các cơ sở quản lý giáo dục nhằm đảm bảo việc triển khai có hiệu quả các chương trình ứng dụng CNTT phục vụ cho quản lý giáo dục, nâng cao chất lượng dạy và học, cải thiện điều kiện học tập, nghiên cứu cho học sinh, sinh viên và giáo viên trên địa bàn tỉnh.
Giai đoạn sau năm 2010: Trang bị đầy đủ cơ sở vật chất tiến tới xây dựng trường điện tử và môi trường đào tạo trực tuyến.
+ Trong ngành Y tế:
Giai đoạn trước năm 2010: Đầu tư trang bị đồng bộ máy tính, kết nối mạng LAN, Internet cho tất cả các bệnh viện, các cơ sở y tế từ cấp tỉnh đến cấp huyện. Thiết lập mạng thông tin giữa các bệnh viện, các cơ sở y tế. Triển khai xây dựng các hệ thống CSDL ngành phục vụ công tác quản lý, nhu cầu học tập, nghiên cứu và triển khai các hệ thống y tế từ xa.
Giai đoạn sau năm 2010: Đẩy mạnh việc triển khai xây dựng các hệ thống CSDL phục vụ công tác quản lý và nghiên cứu trong ngành Y tế, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. Tiếp tục nâng cấp hạ tầng CNTT để tiến tới xây dựng ngành y tế điện tử với các bệnh viện điện tử, cung cấp nhiều các dịch vụ y tế trực tuyến.
+ Trong cộng đồng dân cư:
Giai đoạn trước năm 2010: Nâng cao nhận thức về CNTT cho mọi người dân, khuyến khích và phối hợp với các doanh nghiệp đầu tư phát triển hạ tầng viễn thông và CNTT đến mọi nơi trên địa bàn tỉnh.
Giai đoạn sau năm 2010: Triển khai mạng lưới Internet băng thông rộng đến 100% xã phường và đến mọi nhà dân. Đa dạng hóa dịch vụ, đa dạng hóa công nghệ truyền thông nhằm đáp ứng mọi nhu cầu kết nối của mọi thành phần xã hội. (ADSL, mạng cáp quang, mạng không dây, Wimax). Phát triển hướng tới một hạ tầng CNTT đáp ứng nhiều kết nối cho thuê bao của người dân và phục vụ đồng thời với nhiều dịch vụ khác nhau.
- Phát triển hạ tầng CNTT trong doanh nghiệp: Các doanh nghiệp không ngừng đầu tư, nâng cấp hạ tầng CNTT nhằm khai thác công nghệ, nâng cao hiệu quả khai thác tiềm năng con người, tài nguyên thiên nhiên, khai thác thị trường phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh.
c. Phát triển nguồn nhân lực CNTT:
- Đến năm 2010, đào tạo và thu hút trên 1.000 cán bộ CĐ/ĐH CNTT và khoảng 90 cán bộ lãnh đạo CNTT CIO, phổ cập tin học cho người dân trong độ tuổi lao động đạt 15%.
- Giai đoạn 2011 - 2015: Tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao theo hướng xã hội hóa. Chú trọng đào tạo đội ngũ lập trình viên quốc tế và kỹ thuật viên CNTT có trình độ nghiệp vụ cao nhằm đáp ứng tốt việc phát triển công nghiệp CNTT trên địa bàn tỉnh.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Không ngừng đầu tư nâng cấp các trường ĐH, CĐ, các cơ sở đào tạo nhân lực CNTT chất lượng cao nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu nhân lực CNTT trên địa bàn tỉnh và xuất khẩu chuyên gia CNTT.
d. Quy hoạch phát triển công nghiệp CNTT
- Giai đoạn 2007 - 2010:
+ Công nghiệp phần cứng: Tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi, ưu đãi, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển dịch vụ phần cứng và từng bước đầu tư phát triển công nghiệp phần cứng.
+ Công nghiệp phần mềm: Đầu tư, xây dựng Trung tâm Hỗ trợ Phát triển CNTT giai đoạn II trở thành nơi quy tụ đội ngũ lập trình viên và chuyên gia CNTT thuộc các lĩnh vực đến làm việc, nghiên cứu khoa học và sản xuất gia công phần mềm. Hỗ trợ từ 02 - 03 doanh nghiệp CNTT chuyên sản xuất, gia công phần mềm có quy mô từ 30 lập trình viên chuyên nghiệp trở lên.
+ Công nghiệp nội dung và dịch vụ: Để phát triển ngành công nghiệp này cần xây dựng môi trường pháp lý; phát triển thị trường và sản phẩm; phát triển hạ tầng công nghệ và tiến tới tiêu chuẩn hóa về nội dung cung cấp.
- Giai đoạn 2011 - 2015: Chú trọng phát triển công nghiệp CNTT trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh, trong đó tập trung thu hút đầu tư nước ngoài phát triển công nghiệp phần cứng mở ra từ 1-2 nhà máy sản xuất linh kiện CNTT. Khuyến khích các doanh nghiệp CNTT của tỉnh hợp tác phát triển gia công phần mềm.
- Giai đoạn 2016 - 2020: Đưa công nghiệp CNTT từng bước trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh và phấn đấu đưa Bình Định trở thành một trong những Trung tâm công nghiệp công nghệ cao của cả nước.