Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4009/QĐ-BKHCN Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Khoa học

Type: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "4009/QĐ-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "4009/QĐ-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "4009/QĐ-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "4009/QĐ-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Khoa học và Công nghệ", "promulgation_date": "29/12/2011", "sign_number": "4009/QĐ-BKHCN", "signer": "Nguyễn Quân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4009/QĐ-BKHCN Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Khoa học

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2011-2020 với những nội dung sau:
...
2. Mục tiêu.
...
b) Mục tiêu cụ thể.
- Xác lập được các chỉ tiêu quy hoạch đến 2015 và 2020 cho nhân lực làm công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ từ Trung ương đến địa phương; nhân lực khoa học và công nghệ tại các tổ chức khoa học và công nghệ theo các lĩnh vực: khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học nông nghiệp, khoa học-y dược, khoa học kỹ thuật và công nghệ; trong đó đưa ra được các chỉ tiêu quy hoạch nhân lực cụ thể cho các lĩnh vực công nghệ ưu tiên phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Các chỉ tiêu quy hoạch nhân lực ngành khoa học và công nghệ đảm bảo hài hòa, thống nhất với các chỉ tiêu về phát triển nhân lực trong Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Quy hoạch đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ đảm bảo cân đối giữa đội ngũ quản lý nhà nước có đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới với đội ngũ nhân lực trong các tổ chức khoa học và công nghệ có đủ năng lực nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao và đề xuất những giải pháp phát triển khoa học và công nghệ trong nước đồng thời hội nhập theo xu thế phát triển khoa học công nghệ chung của thế giới.
II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC ĐẾN NĂM 2020
1. Đội ngũ nhân lực khối quản lý khoa học và công nghệ.
a) Đội ngũ nhân lực làm công tác quản lý nhà nước tại Bộ Khoa học và Công nghệ.
Đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ làm công tác quản lý nhà nước tại Bộ Khoa học và Công nghệ đảm bảo tăng trung bình 8%/năm: đạt trên 700 người vào năm 2015, trong đó trên 40% có trình độ trên đại học; đến năm 2020 tăng lên trên 1.000 người, trong đó ít nhất 50% có trình độ trên đại học.
b) Đội ngũ nhân lực làm công tác quản lý nhà nước tại các Vụ Khoa học và Công nghệ các Bộ, ngành khác.
Đội ngũ nhân lực thuộc khối quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở các Bộ, ngành đảm bảo tăng trung bình 6%/năm: đạt khoảng 370 người vào năm 2015 trong đó trên 70% có trình độ trên đại học; đến năm 2020 tăng lên khoảng 420 người, trong đó 72% có trình độ trên đại học.

Content:
Mục tiêu cụ thể.
- Xác lập được các chỉ tiêu quy hoạch đến 2015 và 2020 cho nhân lực làm công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ từ Trung ương đến địa phương; nhân lực khoa học và công nghệ tại các tổ chức khoa học và công nghệ theo các lĩnh vực: khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học nông nghiệp, khoa học-y dược, khoa học kỹ thuật và công nghệ; trong đó đưa ra được các chỉ tiêu quy hoạch nhân lực cụ thể cho các lĩnh vực công nghệ ưu tiên phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Các chỉ tiêu quy hoạch nhân lực ngành khoa học và công nghệ đảm bảo hài hòa, thống nhất với các chỉ tiêu về phát triển nhân lực trong Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Quy hoạch đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ đảm bảo cân đối giữa đội ngũ quản lý nhà nước có đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới với đội ngũ nhân lực trong các tổ chức khoa học và công nghệ có đủ năng lực nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao và đề xuất những giải pháp phát triển khoa học và công nghệ trong nước đồng thời hội nhập theo xu thế phát triển khoa học công nghệ chung của thế giới.
II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC ĐẾN NĂM 2020
1. Đội ngũ nhân lực khối quản lý khoa học và công nghệ.
a) Đội ngũ nhân lực làm công tác quản lý nhà nước tại Bộ Khoa học và Công nghệ.
Đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ làm công tác quản lý nhà nước tại Bộ Khoa học và Công nghệ đảm bảo tăng trung bình 8%/năm: đạt trên 700 người vào năm 2015, trong đó trên 40% có trình độ trên đại học; đến năm 2020 tăng lên trên 1.000 người, trong đó ít nhất 50% có trình độ trên đại học.
Đội ngũ nhân lực làm công tác quản lý nhà nước tại các Vụ Khoa học và Công nghệ các Bộ, ngành khác.
Đội ngũ nhân lực thuộc khối quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở các Bộ, ngành đảm bảo tăng trung bình 6%/năm: đạt khoảng 370 người vào năm 2015 trong đó trên 70% có trình độ trên đại học; đến năm 2020 tăng lên khoảng 420 người, trong đó 72% có trình độ trên đại học.