Document: Điểm d Khoản 4 Điều 3 Thông tư 76/2019/TT-BTC hướng dẫn kế toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông thủy lợi mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/11/2019", "sign_number": "76/2019/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/11/2019", "sign_number": "76/2019/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/11/2019", "sign_number": "76/2019/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/11/2019", "sign_number": "76/2019/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "05/11/2019", "sign_number": "76/2019/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 3 Thông tư 76/2019/TT-BTC hướng dẫn kế toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông thủy lợi mới nhất

Điều 3. Quy định về Tài khoản 216- Tài sản hạ tầng giao thông, thủy lợi.
...
4. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu:
...
d) Kế toán TSHTGT- TL phát hiện thừa khi kiểm kê:
- Nếu khi kiểm kê phát hiện TSHTGT- TL thừa do chưa ghi sổ kế toán, kế toán căn cứ vào phiếu kiểm kê và hồ sơ TSHTGT- TL để ghi tăng TSHTGT- TL, đồng thời xác định giá trị hao mòn thực tế, ghi:
Nợ TK 216- TSHTGT- TL (Nguyên giá theo kiểm kê)
Có TK 218- Hao mòn TSHTGT- TL (Giá trị hao mòn)
Có TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTGT- TL (Giá trị còn lại theo kiểm kê).
- Nếu TSHTGT- TL thừa chưa xác định được nguồn gốc, nguyên nhân và chưa có quyết định xử lý, kế toán phản ánh vào tài khoản phải trả và báo cáo cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp biết để xử lý, ghi:
Nợ TK 216- TSHTGT- TL (Ghi theo nguyên giá kiểm kê)
Có TK 338- Phải trả khác (Đối với đơn vị HCSN), hoặc
Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác (Đối với doanh nghiệp)
Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:
Nợ TK 338- Phải trả khác (Đối với đơn vị HCSN), hoặc
Nợ TK 338- Phải trả, phải nộp khác (Đối với doanh nghiệp)
Có các TK liên quan.

Content:
Kế toán TSHTGT- TL phát hiện thừa khi kiểm kê:
- Nếu khi kiểm kê phát hiện TSHTGT- TL thừa do chưa ghi sổ kế toán, kế toán căn cứ vào phiếu kiểm kê và hồ sơ TSHTGT- TL để ghi tăng TSHTGT- TL, đồng thời xác định giá trị hao mòn thực tế, ghi:
Nợ TK 216- TSHTGT- TL (Nguyên giá theo kiểm kê)
Có TK 218- Hao mòn TSHTGT- TL (Giá trị hao mòn)
Có TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTGT- TL (Giá trị còn lại theo kiểm kê).
- Nếu TSHTGT- TL thừa chưa xác định được nguồn gốc, nguyên nhân và chưa có quyết định xử lý, kế toán phản ánh vào tài khoản phải trả và báo cáo cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp biết để xử lý, ghi:
Nợ TK 216- TSHTGT- TL (Ghi theo nguyên giá kiểm kê)
Có TK 338- Phải trả khác (Đối với đơn vị HCSN), hoặc
Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác (Đối với doanh nghiệp)
Khi có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định xử lý, ghi:
Nợ TK 338- Phải trả khác (Đối với đơn vị HCSN), hoặc
Nợ TK 338- Phải trả, phải nộp khác (Đối với doanh nghiệp)
Có các TK liên quan.