Document: Điều 1 Quyết định 55/QĐ-BTC năm 2013 phê duyệt đề án Chiến lược phát triển Học viện

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/01/2013", "sign_number": "55/QĐ-BTC", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/01/2013", "sign_number": "55/QĐ-BTC", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/01/2013", "sign_number": "55/QĐ-BTC", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/01/2013", "sign_number": "55/QĐ-BTC", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/01/2013", "sign_number": "55/QĐ-BTC", "signer": "Vương Đình Huệ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 55/QĐ-BTC năm 2013 phê duyệt đề án Chiến lược phát triển Học viện có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển Học viện Tài chính giai đoạn 2013-2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. MỤC TIÊU
- Tiếp tục xây dựng Học viện Tài chính trở thành cơ sở đào tạo đại học, sau đại học, nghiên cứu khoa học hàng đầu trong cả nước và có uy tín trong khu vực về lĩnh vực tài chính, kế toán, kinh tế, ngân hàng, bảo hiểm; thực hiện tốt sứ mệnh “cung cấp sản phẩm đào tạo và nghiên cứu khoa học về tài chính kế toán chất lượng cao cho xã hội”.
- Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy hợp lý, năng động; đội ngũ cán bộ đủ năng lực, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học; đồng thời đáp ứng yêu cầu đặt ra của chiến lược phát triển Học viện giai đoạn 2013-2020 và định hướng đến năm 2030.
- Ổn định quy mô và đổi mới cơ cấu đào tạo hợp lý; tập trung nâng cao chất lượng đào tạo và hiện đại hóa công nghệ thông tin; mở rộng hoạt động liên kết đào tạo và nghiên cứu khoa học với các tổ chức có uy tín trong và ngoài nước.
- Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học và ứng dụng thực tế đáp ứng nhu cầu của xã hội; tranh thủ các nguồn lực để tăng cường trang bị cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đào tạo của Học viện; đảm bảo ổn định và nâng cao đời sống cán bộ, viên chức.
- Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, quản lý, ứng dụng thực tế và các hoạt động khác của Học viện.
2. NỘI DUNG
2.1. Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ, viên chức
- Giai đoạn 2013 - 2015: củng cố và kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy theo hướng phân rõ chức năng, nhiệm vụ nhằm đạt hiệu quả trong hoạt động, đồng thời chuẩn bị điều kiện để thành lập một số doanh nghiệp thuộc Học viện.
- Giai đoạn 2016 - 2020: đổi mới tổ chức bộ máy của Học viện theo mô hình các ban, khoa, các viện đào tạo, viện nghiên cứu, các trung tâm dịch vụ và doanh nghiệp (phát triển một số Viện đào tạo và nghiên cứu chuyên ngành, nghiên cứu phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng là cầu nối giữa đào tạo với thực tiễn); xây dựng quy hoạch cán bộ lãnh đạo và cán bộ khoa học đầu ngành; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, viên chức.
- Đến năm 2020: tỷ lệ giảng viên có trình độ Tiến sỹ là 50%, tỷ lệ giảng viên có học hàm Giáo sư là 2%, Phó giáo sư là 8%; tỷ lệ giảng viên và nghiên cứu viên trên tổng số cán bộ, viên chức đạt trên 80%. Đến năm 2030 có 30% giảng viên có thể giảng bằng tiếng Anh.
- Giai đoạn 2021 - 2030: xây dựng tổ chức bộ máy của Học viện theo mô hình mỗi khoa là một trường đại học đào tạo chuyên ngành; mỗi đơn vị thuộc Học viện trở thành một đơn vị sự nghiệp thành viên vừa độc lập, vừa có tính liên kết chặt chẽ trong Học viện.
2.2. Quy mô, loại hình đào tạo
- Ổn định quy mô (25.000 sinh viên như hiện nay), đổi mới cơ cấu đào tạo, duy trì đào tạo 2 cấp học (đại học và sau đại học).
- Đa dạng hoá và nâng cao chất lượng các loại hình đào tạo: chính quy tập trung, vừa làm vừa học, đại học bằng hai, liên thông đại học và liên kết đào tạo với nước ngoài theo hướng giảm dần tỷ lệ đào tạo hệ vừa làm vừa học và tăng tỷ lệ đào tạo sau đại học.
- Thực hiện định hướng đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, tập trung nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo những chuyên ngành Học viện có thế mạnh; tăng cường đào tạo theo nhu cầu xã hội và liên kết đào tạo; mở rộng đào tạo các ngành, chuyên ngành mới phù hợp với nhu cầu xã hội; từng bước gắn kết hơn nữa giữa đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học với thực tiễn.
- Chương trình và quy trình đào tạo được điều chỉnh theo hướng lấy người học là trung tâm của quá trình đào tạo; đón đầu các nhu cầu về phát triển ngành, chuyên ngành mới trong tương lai để đào tạo.
2.3. Hoạt động đào tạo
- Đổi mới phương pháp giảng dạy và nội dung chương trình đào tạo:
+ Rà soát nội dung, chương trình đào tạo nhằm kịp thời cập nhật kiến thức mới, điều chỉnh đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp đào tạo; áp dụng chương trình đào tạo tiên tiến;
+ Nghiên cứu tính liên quan giữa các ngành, chuyên ngành đào tạo để rút ngắn thời gian đào tạo đối với người học có nhu cầu được đào tạo nhiều ngành, chuyên ngành;
+ Thực hiện và nâng dần "chuẩn đầu ra" của Học viện, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng;
+ Đa dạng hoá các phương pháp và quy trình kiểm tra, đánh giá đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác và công bằng.
- Đổi mới công tác quản lý đào tạo và đảm bảo chất lượng:
+ Tổ chức công tác kiểm định chất lượng và thực hiện việc tự đánh giá để tiến tới đăng ký đánh giá ngoài;
+ Áp dụng công nghệ hiện đại trong công tác quản lý; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý tiếp cận công nghệ, quy trình đào tạo tiên tiến theo hướng chuyển từ "quản lý" sang "tư vấn và kiểm tra";
+ Hàng năm rà soát, chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện hệ thống quy chế quản lý đào tạo và quản lý sinh viên cho phù hợp với điều kiện mới.
2.4. Hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng vào thực tế
- Tập trung nghiên cứu khoa học phục vụ hoạt động đào tạo và hoạch định chính sách tài chính: biên soạn mới, chỉnh sửa nội dung bài giảng, giáo trình, sách tham khảo... Quan tâm phát triển hoạt động nghiên cứu khoa học phục vụ cho việc đổi mới nội dung, chương trình đào tạo và hoạch định chính sách tài chính.
- Đa dạng hoá các kênh, các hình thức nghiên cứu khoa học và xã hội hoá kết quả nghiên cứu.
- Nghiên cứu tính hiệu quả, tính khoa học trong việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn cuộc sống.
2.5. Hoạt động hợp tác quốc tế
- Mở rộng liên kết với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học có uy tín của các nước trong và ngoài khu vực.
- Khai thác, mở rộng các dự án tài trợ của các nước và các tổ chức quốc tế, trên cơ sở đó tạo điều kiện đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, viên chức, đồng thời khai thác các nguồn lực tài chính để hiện đại hoá cơ sở vật chất của Học viện.
2.6. Hoạt động sự nghiệp
Đẩy mạnh các hoạt động tư vấn dịch vụ thông qua các lớp bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên cơ sở phát huy tính chủ động của các đơn vị thuộc Học viện.
2.7. Cơ sở vật chất, quản lý tài chính và đời sống cán bộ, viên chức
Xây dựng cơ sở đào tạo của Học viện với quy mô lớn, hiện đại với đầy đủ hệ thống giảng đường, phòng thực hành, khu giáo dục thể chất, khu ký túc xá tại khu Đô thị Đại học Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội; thực hiện thí điểm và tiến tới áp dụng chính thức cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động của Học viện.
- Hiện đại công nghệ thông tin của Học viện theo hướng phát triển hệ thống mạng thông tin, máy tính, nâng cao khả năng ứng dụng vào các hoạt động của Học viện (Hệ thống các phòng thực hành, công tác quản lý, hội thảo trực tuyến...); xây dựng Thư viện điện tử.
- Đổi mới cơ chế quản lý, sử dụng và khai thác tài sản, cơ sở vật chất, các trang thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế theo hướng đổi mới cơ chế quản lý, sử dụng và khai thác tài sản, cơ sở vật chất, các trang thiết bị theo quy định của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung có liên quan.
- Từng bước hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính: tiếp tục sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện quy chế tài chính nội bộ của Học viện; Hoàn thiện quy chế tài chính cho một số đơn vị sự nghiệp thuộc Học viện.
- Phấn đấu nguồn thu sự nghiệp năm 2015 tăng 30% so với năm 2010, năm 2020 tăng khoảng 30% so với năm 2015, năm 2030 tăng khoảng 50% so với năm 2020; huy động các nguồn vốn từ bên ngoài, từ cán bộ, viên chức trong đơn vị, từ các nhà đầu tư thông qua hoạt động liên doanh, liên kết…để đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, tăng quy mô cung cấp dịch vụ cho xã hội.
3. GIẢI PHÁP VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
3.1. Công tác tổ chức cán bộ
- Giai đoạn 2013 - 2015:
+ Củng cố hoạt động và kiện toàn cơ cấu tổ chức các viện, tạp chí, bản tin và trung tâm đã có;
+ Xây dựng Đề án đào tạo, bồi dưỡng, tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ, giảng viên và nghiên cứu viên; Đề án tuyển dụng, điều chuyển, luân chuyển cán bộ; Đề án quy hoạch cán bộ lãnh đạo và cán bộ khoa học các đơn vị của Học viện Tài chính giai đoạn 2013 - 2020 và định hướng năm 2030;
+ Xây dựng Đề án phân cấp quản lý cán bộ các đơn vị thuộc Học viện; xây dựng và thực hiện Đề án thí điểm thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính tại Học viện Tài chính; chuẩn bị điều kiện để thành lập một số doanh nghiệp.
- Giai đoạn 2016 - 2020: xây dựng đề án và xúc tiến thành lập các viện, các doanh nghiệp trực thuộc Học viện.
- Giai đoạn 2021 - 2030: xây dựng đề án thành lập các trường đào tạo chuyên ngành thuộc Học viện Tài chính; các đơn vị sự nghiệp thuộc Học viện theo hướng vừa độc lập, vừa liên kết, đảm bảo tính thống nhất trong toàn Học viện.
3.2. Công tác đào tạo
- Giai đoạn 2013 - 2015:
+ Tổng kết, rút kinh nghiệm về đào tạo theo hệ thống tín chỉ; xây dựng Đề án Triển khai và đăng ký kiểm định chương trình đào tạo chất lượng Châu Á; Đề án tăng cường quản lý học sinh, sinh viên;
+ Rà soát, điều chỉnh xây dựng nội dung chương trình đào tạo các hệ đảm bảo tính liên thông giữa các cấp đào tạo, tính bảo lưu của từng môn học giữa các chương trình đào tạo;
+ Triển khai Đề án đào tạo tiến sỹ tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, áp dụng công nghệ hiện đại trong công tác quản lý, chuyển từ "quản lý" sang "tư vấn và kiểm tra".
- Giai đoạn 2016 - 2020: áp dụng phương pháp đào tạo tiên tiến và xây dựng đề án mở rộng đào tạo theo hệ thống tín chỉ cho tất cả các hệ đào tạo. Hoàn thiện các tiêu chuẩn và hồ sơ đăng ký đánh giá chương trình đào tạo chất lượng Châu Á.
- Giai đoạn 2021 - 2030: tiếp tục tập trung nâng cao chất lượng đào tạo.
3.3. Công tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng thực tế
- Giai đoạn 2013 - 2015:
+ Rà soát xây dựng mới Quy chế quản lý khoa học và ứng dụng thực tế trong Học viện;
+ Xây dựng cơ chế khuyến khích, động viên đối với các công trình nghiên cứu khoa học mang tính thực tiễn, tính hiệu quả, tính khoa học cao.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Xây dựng đề án đổi mới phương pháp nghiên cứu khoa học;
+ Ứng dụng công trình nghiên cứu khoa học vào đào tạo, vào thực tiễn.
- Giai đoạn 2021 - 2030: mở rộng và nâng cao công tác nghiên cứu khoa học gắn với đào tạo và thực tiễn.
3.4. Công tác hợp tác quốc tế
- Xây dựng Đề án hợp tác quốc tế giai đoạn 2013 - 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Củng cố và phát triển quan hệ hợp tác với các cơ sở đào tạo trong khu vực và các cơ sở đào tạo có uy tín của thế giới
3.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật, quản lý tài chính
- Giai đoạn 2013 - 2015:
+ Hoàn thành giải phóng mặt bằng khu Đô thị đại học tại Đông Ngạc - Từ Liêm, Hà Nội; tiến hành xây dựng cơ sở đào tạo của Học viện theo các hạng mục được phê duyệt; xây dựng Đề án "Hiện đại công nghệ thông tin của Học viện giai đoạn 2013 - 2015" và xây dựng Thư viện điện tử, Đề án tăng nguồn thu sự nghiệp;
+ Rà soát, sửa đổi xây dựng mới Quy chế chi tiêu nội bộ trên cơ sở nội dung Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung có liên quan;
+ Xây dựng thực hiện thí điểm cơ chế tự chủ, tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, theo tinh thần Kết luận số 37-TB/TW ngày 16 tháng 5 năm 2011 của Bộ Chính trị về “Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hoá một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công”, Nghị quyết số 40/NQ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận 37.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Tiếp tục xây dựng mới và đưa vào sử dụng các công trình tại khu Đô thị Đại học, Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội;
+ Tiếp tục áp dụng thí điểm chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
- Giai đoạn 2021 - 2030:
+ Hiện đại hoá cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học;
+ Hoàn chỉnh và áp dụng chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển Học viện Tài chính giai đoạn 2013-2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. MỤC TIÊU
- Tiếp tục xây dựng Học viện Tài chính trở thành cơ sở đào tạo đại học, sau đại học, nghiên cứu khoa học hàng đầu trong cả nước và có uy tín trong khu vực về lĩnh vực tài chính, kế toán, kinh tế, ngân hàng, bảo hiểm; thực hiện tốt sứ mệnh “cung cấp sản phẩm đào tạo và nghiên cứu khoa học về tài chính kế toán chất lượng cao cho xã hội”.
- Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy hợp lý, năng động; đội ngũ cán bộ đủ năng lực, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học; đồng thời đáp ứng yêu cầu đặt ra của chiến lược phát triển Học viện giai đoạn 2013-2020 và định hướng đến năm 2030.
- Ổn định quy mô và đổi mới cơ cấu đào tạo hợp lý; tập trung nâng cao chất lượng đào tạo và hiện đại hóa công nghệ thông tin; mở rộng hoạt động liên kết đào tạo và nghiên cứu khoa học với các tổ chức có uy tín trong và ngoài nước.
- Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học và ứng dụng thực tế đáp ứng nhu cầu của xã hội; tranh thủ các nguồn lực để tăng cường trang bị cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đào tạo của Học viện; đảm bảo ổn định và nâng cao đời sống cán bộ, viên chức.
- Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, quản lý, ứng dụng thực tế và các hoạt động khác của Học viện.
2. NỘI DUNG
2.1. Tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ, viên chức
- Giai đoạn 2013 - 2015: củng cố và kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy theo hướng phân rõ chức năng, nhiệm vụ nhằm đạt hiệu quả trong hoạt động, đồng thời chuẩn bị điều kiện để thành lập một số doanh nghiệp thuộc Học viện.
- Giai đoạn 2016 - 2020: đổi mới tổ chức bộ máy của Học viện theo mô hình các ban, khoa, các viện đào tạo, viện nghiên cứu, các trung tâm dịch vụ và doanh nghiệp (phát triển một số Viện đào tạo và nghiên cứu chuyên ngành, nghiên cứu phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng là cầu nối giữa đào tạo với thực tiễn); xây dựng quy hoạch cán bộ lãnh đạo và cán bộ khoa học đầu ngành; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, viên chức.
- Đến năm 2020: tỷ lệ giảng viên có trình độ Tiến sỹ là 50%, tỷ lệ giảng viên có học hàm Giáo sư là 2%, Phó giáo sư là 8%; tỷ lệ giảng viên và nghiên cứu viên trên tổng số cán bộ, viên chức đạt trên 80%. Đến năm 2030 có 30% giảng viên có thể giảng bằng tiếng Anh.
- Giai đoạn 2021 - 2030: xây dựng tổ chức bộ máy của Học viện theo mô hình mỗi khoa là một trường đại học đào tạo chuyên ngành; mỗi đơn vị thuộc Học viện trở thành một đơn vị sự nghiệp thành viên vừa độc lập, vừa có tính liên kết chặt chẽ trong Học viện.
2.2. Quy mô, loại hình đào tạo
- Ổn định quy mô (25.000 sinh viên như hiện nay), đổi mới cơ cấu đào tạo, duy trì đào tạo 2 cấp học (đại học và sau đại học).
- Đa dạng hoá và nâng cao chất lượng các loại hình đào tạo: chính quy tập trung, vừa làm vừa học, đại học bằng hai, liên thông đại học và liên kết đào tạo với nước ngoài theo hướng giảm dần tỷ lệ đào tạo hệ vừa làm vừa học và tăng tỷ lệ đào tạo sau đại học.
- Thực hiện định hướng đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, tập trung nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo những chuyên ngành Học viện có thế mạnh; tăng cường đào tạo theo nhu cầu xã hội và liên kết đào tạo; mở rộng đào tạo các ngành, chuyên ngành mới phù hợp với nhu cầu xã hội; từng bước gắn kết hơn nữa giữa đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học với thực tiễn.
- Chương trình và quy trình đào tạo được điều chỉnh theo hướng lấy người học là trung tâm của quá trình đào tạo; đón đầu các nhu cầu về phát triển ngành, chuyên ngành mới trong tương lai để đào tạo.
2.3. Hoạt động đào tạo
- Đổi mới phương pháp giảng dạy và nội dung chương trình đào tạo:
+ Rà soát nội dung, chương trình đào tạo nhằm kịp thời cập nhật kiến thức mới, điều chỉnh đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp đào tạo; áp dụng chương trình đào tạo tiên tiến;
+ Nghiên cứu tính liên quan giữa các ngành, chuyên ngành đào tạo để rút ngắn thời gian đào tạo đối với người học có nhu cầu được đào tạo nhiều ngành, chuyên ngành;
+ Thực hiện và nâng dần "chuẩn đầu ra" của Học viện, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng;
+ Đa dạng hoá các phương pháp và quy trình kiểm tra, đánh giá đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác và công bằng.
- Đổi mới công tác quản lý đào tạo và đảm bảo chất lượng:
+ Tổ chức công tác kiểm định chất lượng và thực hiện việc tự đánh giá để tiến tới đăng ký đánh giá ngoài;
+ Áp dụng công nghệ hiện đại trong công tác quản lý; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý tiếp cận công nghệ, quy trình đào tạo tiên tiến theo hướng chuyển từ "quản lý" sang "tư vấn và kiểm tra";
+ Hàng năm rà soát, chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện hệ thống quy chế quản lý đào tạo và quản lý sinh viên cho phù hợp với điều kiện mới.
2.4. Hoạt động nghiên cứu khoa học và ứng dụng vào thực tế
- Tập trung nghiên cứu khoa học phục vụ hoạt động đào tạo và hoạch định chính sách tài chính: biên soạn mới, chỉnh sửa nội dung bài giảng, giáo trình, sách tham khảo... Quan tâm phát triển hoạt động nghiên cứu khoa học phục vụ cho việc đổi mới nội dung, chương trình đào tạo và hoạch định chính sách tài chính.
- Đa dạng hoá các kênh, các hình thức nghiên cứu khoa học và xã hội hoá kết quả nghiên cứu.
- Nghiên cứu tính hiệu quả, tính khoa học trong việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học vào thực tiễn cuộc sống.
2.5. Hoạt động hợp tác quốc tế
- Mở rộng liên kết với các cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học có uy tín của các nước trong và ngoài khu vực.
- Khai thác, mở rộng các dự án tài trợ của các nước và các tổ chức quốc tế, trên cơ sở đó tạo điều kiện đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, viên chức, đồng thời khai thác các nguồn lực tài chính để hiện đại hoá cơ sở vật chất của Học viện.
2.6. Hoạt động sự nghiệp
Đẩy mạnh các hoạt động tư vấn dịch vụ thông qua các lớp bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên cơ sở phát huy tính chủ động của các đơn vị thuộc Học viện.
2.7. Cơ sở vật chất, quản lý tài chính và đời sống cán bộ, viên chức
Xây dựng cơ sở đào tạo của Học viện với quy mô lớn, hiện đại với đầy đủ hệ thống giảng đường, phòng thực hành, khu giáo dục thể chất, khu ký túc xá tại khu Đô thị Đại học Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội; thực hiện thí điểm và tiến tới áp dụng chính thức cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động của Học viện.
- Hiện đại công nghệ thông tin của Học viện theo hướng phát triển hệ thống mạng thông tin, máy tính, nâng cao khả năng ứng dụng vào các hoạt động của Học viện (Hệ thống các phòng thực hành, công tác quản lý, hội thảo trực tuyến...); xây dựng Thư viện điện tử.
- Đổi mới cơ chế quản lý, sử dụng và khai thác tài sản, cơ sở vật chất, các trang thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế theo hướng đổi mới cơ chế quản lý, sử dụng và khai thác tài sản, cơ sở vật chất, các trang thiết bị theo quy định của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung có liên quan.
- Từng bước hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính: tiếp tục sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện quy chế tài chính nội bộ của Học viện; Hoàn thiện quy chế tài chính cho một số đơn vị sự nghiệp thuộc Học viện.
- Phấn đấu nguồn thu sự nghiệp năm 2015 tăng 30% so với năm 2010, năm 2020 tăng khoảng 30% so với năm 2015, năm 2030 tăng khoảng 50% so với năm 2020; huy động các nguồn vốn từ bên ngoài, từ cán bộ, viên chức trong đơn vị, từ các nhà đầu tư thông qua hoạt động liên doanh, liên kết…để đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, tăng quy mô cung cấp dịch vụ cho xã hội.
3. GIẢI PHÁP VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
3.1. Công tác tổ chức cán bộ
- Giai đoạn 2013 - 2015:
+ Củng cố hoạt động và kiện toàn cơ cấu tổ chức các viện, tạp chí, bản tin và trung tâm đã có;
+ Xây dựng Đề án đào tạo, bồi dưỡng, tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ, giảng viên và nghiên cứu viên; Đề án tuyển dụng, điều chuyển, luân chuyển cán bộ; Đề án quy hoạch cán bộ lãnh đạo và cán bộ khoa học các đơn vị của Học viện Tài chính giai đoạn 2013 - 2020 và định hướng năm 2030;
+ Xây dựng Đề án phân cấp quản lý cán bộ các đơn vị thuộc Học viện; xây dựng và thực hiện Đề án thí điểm thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính tại Học viện Tài chính; chuẩn bị điều kiện để thành lập một số doanh nghiệp.
- Giai đoạn 2016 - 2020: xây dựng đề án và xúc tiến thành lập các viện, các doanh nghiệp trực thuộc Học viện.
- Giai đoạn 2021 - 2030: xây dựng đề án thành lập các trường đào tạo chuyên ngành thuộc Học viện Tài chính; các đơn vị sự nghiệp thuộc Học viện theo hướng vừa độc lập, vừa liên kết, đảm bảo tính thống nhất trong toàn Học viện.
3.2. Công tác đào tạo
- Giai đoạn 2013 - 2015:
+ Tổng kết, rút kinh nghiệm về đào tạo theo hệ thống tín chỉ; xây dựng Đề án Triển khai và đăng ký kiểm định chương trình đào tạo chất lượng Châu Á; Đề án tăng cường quản lý học sinh, sinh viên;
+ Rà soát, điều chỉnh xây dựng nội dung chương trình đào tạo các hệ đảm bảo tính liên thông giữa các cấp đào tạo, tính bảo lưu của từng môn học giữa các chương trình đào tạo;
+ Triển khai Đề án đào tạo tiến sỹ tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, áp dụng công nghệ hiện đại trong công tác quản lý, chuyển từ "quản lý" sang "tư vấn và kiểm tra".
- Giai đoạn 2016 - 2020: áp dụng phương pháp đào tạo tiên tiến và xây dựng đề án mở rộng đào tạo theo hệ thống tín chỉ cho tất cả các hệ đào tạo. Hoàn thiện các tiêu chuẩn và hồ sơ đăng ký đánh giá chương trình đào tạo chất lượng Châu Á.
- Giai đoạn 2021 - 2030: tiếp tục tập trung nâng cao chất lượng đào tạo.
3.3. Công tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng thực tế
- Giai đoạn 2013 - 2015:
+ Rà soát xây dựng mới Quy chế quản lý khoa học và ứng dụng thực tế trong Học viện;
+ Xây dựng cơ chế khuyến khích, động viên đối với các công trình nghiên cứu khoa học mang tính thực tiễn, tính hiệu quả, tính khoa học cao.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Xây dựng đề án đổi mới phương pháp nghiên cứu khoa học;
+ Ứng dụng công trình nghiên cứu khoa học vào đào tạo, vào thực tiễn.
- Giai đoạn 2021 - 2030: mở rộng và nâng cao công tác nghiên cứu khoa học gắn với đào tạo và thực tiễn.
3.4. Công tác hợp tác quốc tế
- Xây dựng Đề án hợp tác quốc tế giai đoạn 2013 - 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Củng cố và phát triển quan hệ hợp tác với các cơ sở đào tạo trong khu vực và các cơ sở đào tạo có uy tín của thế giới
3.5. Cơ sở vật chất kỹ thuật, quản lý tài chính
- Giai đoạn 2013 - 2015:
+ Hoàn thành giải phóng mặt bằng khu Đô thị đại học tại Đông Ngạc - Từ Liêm, Hà Nội; tiến hành xây dựng cơ sở đào tạo của Học viện theo các hạng mục được phê duyệt; xây dựng Đề án "Hiện đại công nghệ thông tin của Học viện giai đoạn 2013 - 2015" và xây dựng Thư viện điện tử, Đề án tăng nguồn thu sự nghiệp;
+ Rà soát, sửa đổi xây dựng mới Quy chế chi tiêu nội bộ trên cơ sở nội dung Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung có liên quan;
+ Xây dựng thực hiện thí điểm cơ chế tự chủ, tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên, theo tinh thần Kết luận số 37-TB/TW ngày 16 tháng 5 năm 2011 của Bộ Chính trị về “Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hoá một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công”, Nghị quyết số 40/NQ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận 37.
- Giai đoạn 2016 - 2020:
+ Tiếp tục xây dựng mới và đưa vào sử dụng các công trình tại khu Đô thị Đại học, Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội;
+ Tiếp tục áp dụng thí điểm chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
- Giai đoạn 2021 - 2030:
+ Hiện đại hoá cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học;
+ Hoàn chỉnh và áp dụng chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm.