Document: Điều 2 Quyết định 707/QĐ-BTNMT 2018 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Đài Khí tượng cao không

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "08/03/2018", "sign_number": "707/QĐ-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "08/03/2018", "sign_number": "707/QĐ-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "08/03/2018", "sign_number": "707/QĐ-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "08/03/2018", "sign_number": "707/QĐ-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "08/03/2018", "sign_number": "707/QĐ-BTNMT", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 707/QĐ-BTNMT 2018 chức năng nhiệm vụ quyền hạn Đài Khí tượng cao không có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy định kỹ thuật về khí tượng cao không; triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Xây dựng Chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ về khí tượng cao không; kế hoạch mua sắm máy, thiết bị, vật tư cho hoạt động mạng lưới khí tượng cao không; thực hiện sau khi được phê duyệt.
3. Xây dựng, quản lý, khai thác mạng lưới trạm khí tượng cao không theo phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn (sau đây gọi là Tổng cục trưởng).
4. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chuyên môn nghiệp vụ đối với mạng lưới trạm khí tượng cao không; thực hiện quan trắc khí tượng cao không tại Trạm Khí tượng cao không Hà Nội.
5. Tiếp nhận, khai thác thông tin và dữ liệu khí tượng cao không do các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải cung cấp theo quy định của pháp luật.
6. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, phân tích cung cấp thông tin khí tượng cao không 24h/24h khi có bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn và các hiện tượng thời tiết nguy hiểm khác; ra bản tin phân tích, dự báo, cảnh báo theo quy định.
7. Dự báo khí tượng thủy văn dựa trên các nguồn số liệu khí tượng trên cao, ra đa thời tiết, ô dôn - bức xạ cực tím, vệ tinh và định vị sét theo quy định.
8. Nghiên cứu, lựa chọn, thử nghiệm các giải pháp kỹ thuật đối với máy, thiết bị, vật tư kỹ thuật khí tượng cao không; đề xuất việc lựa chọn thiết bị chuyên ngành khí tượng cao không để đưa vào mạng lưới.
9. Bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa, kiểm tra, hiệu chuẩn và kiểm định các thiết bị khí tượng cao không theo quy định.
10. Đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động mạng lưới trạm khí tượng cao không; tiếp nhận, kiểm soát, phúc thẩm, chỉnh lý, lưu giữ và giao nộp dữ liệu khí tượng cao không theo quy định.
11. Thực hiện hoạt động dịch vụ về khí tượng cao không, bao gồm:
a) Khảo sát, thiết kế, lắp đặt, giám sát thi công các công trình quan trắc khí tượng cao không; đào tạo, hướng dẫn lắp đặt, vận hành, sửa chữa, hiệu chuẩn máy móc, thiết bị, phương tiện đo khí tượng cao không;
b) Đo đạc, quan trắc, nghiên cứu, đánh giá, thẩm định chất lượng số liệu khí tượng cao không;
c) Các hoạt động dịch vụ khác liên quan đến khí tượng cao không theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và phát triển công nghệ khí tượng cao không theo phân công của Tổng cục trưởng.
13. Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật và quan trắc viên thuộc mạng lưới khí tượng cao không.
14. Tham gia các hoạt động, Chương trình, dự án hợp tác quốc tế về khí tượng cao không theo phân công của Tổng cục trưởng.
15. Thực hiện cải cách hành chính theo Chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Tổng cục; thực hành tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí thuộc phạm vi quản lý.
16. Quản lý tổ chức, viên chức, người lao động, tài chính, tài sản thuộc Đài theo phân cấp của Tổng cục; thực hiện trách nhiệm của đơn vị dự toán cấp III theo quy định của pháp luật.
17. Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.
18. Thực hiện nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, quy định kỹ thuật về khí tượng cao không; triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Xây dựng Chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ về khí tượng cao không; kế hoạch mua sắm máy, thiết bị, vật tư cho hoạt động mạng lưới khí tượng cao không; thực hiện sau khi được phê duyệt.
3. Xây dựng, quản lý, khai thác mạng lưới trạm khí tượng cao không theo phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn (sau đây gọi là Tổng cục trưởng).
4. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chuyên môn nghiệp vụ đối với mạng lưới trạm khí tượng cao không; thực hiện quan trắc khí tượng cao không tại Trạm Khí tượng cao không Hà Nội.
5. Tiếp nhận, khai thác thông tin và dữ liệu khí tượng cao không do các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải cung cấp theo quy định của pháp luật.
6. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, phân tích cung cấp thông tin khí tượng cao không 24h/24h khi có bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn và các hiện tượng thời tiết nguy hiểm khác; ra bản tin phân tích, dự báo, cảnh báo theo quy định.
7. Dự báo khí tượng thủy văn dựa trên các nguồn số liệu khí tượng trên cao, ra đa thời tiết, ô dôn - bức xạ cực tím, vệ tinh và định vị sét theo quy định.
8. Nghiên cứu, lựa chọn, thử nghiệm các giải pháp kỹ thuật đối với máy, thiết bị, vật tư kỹ thuật khí tượng cao không; đề xuất việc lựa chọn thiết bị chuyên ngành khí tượng cao không để đưa vào mạng lưới.
9. Bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa, kiểm tra, hiệu chuẩn và kiểm định các thiết bị khí tượng cao không theo quy định.
10. Đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động mạng lưới trạm khí tượng cao không; tiếp nhận, kiểm soát, phúc thẩm, chỉnh lý, lưu giữ và giao nộp dữ liệu khí tượng cao không theo quy định.
11. Thực hiện hoạt động dịch vụ về khí tượng cao không, bao gồm:
a) Khảo sát, thiết kế, lắp đặt, giám sát thi công các công trình quan trắc khí tượng cao không; đào tạo, hướng dẫn lắp đặt, vận hành, sửa chữa, hiệu chuẩn máy móc, thiết bị, phương tiện đo khí tượng cao không;
b) Đo đạc, quan trắc, nghiên cứu, đánh giá, thẩm định chất lượng số liệu khí tượng cao không;
c) Các hoạt động dịch vụ khác liên quan đến khí tượng cao không theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và phát triển công nghệ khí tượng cao không theo phân công của Tổng cục trưởng.
13. Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật và quan trắc viên thuộc mạng lưới khí tượng cao không.
14. Tham gia các hoạt động, Chương trình, dự án hợp tác quốc tế về khí tượng cao không theo phân công của Tổng cục trưởng.
15. Thực hiện cải cách hành chính theo Chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Tổng cục; thực hành tiết kiệm; phòng, chống tham nhũng, lãng phí thuộc phạm vi quản lý.
16. Quản lý tổ chức, viên chức, người lao động, tài chính, tài sản thuộc Đài theo phân cấp của Tổng cục; thực hiện trách nhiệm của đơn vị dự toán cấp III theo quy định của pháp luật.
17. Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.
18. Thực hiện nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng giao.