Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 16/2006/QĐ-UBND chương trình “Xây dựng mô hình ứng dụng Chuyển giao KHCN phục vụ phát triển KTXH Bình Dương 2006-2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/01/2006", "sign_number": "16/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/01/2006", "sign_number": "16/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/01/2006", "sign_number": "16/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/01/2006", "sign_number": "16/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "13/01/2006", "sign_number": "16/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 16/2006/QĐ-UBND chương trình “Xây dựng mô hình ứng dụng Chuyển giao KHCN phục vụ phát triển KTXH Bình Dương 2006-2010

Điều 1. Nay phê duyệt chương trình “Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn tỉnh Bình Dương, giai đoạn 2006 – 2010”, với nội dung chủ yếu như sau:
...
8. Quản lý tài sản
a) Tài sản được đầu tư từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho dự án là tài sản nhà nước. Đơn vị được nhà nước giao nhiệm vụ mua sắm, quản lý sử dụng có trách nhiệm chấp hành đúng chế độ hiện hành về mua sắm, quản lý sử dụng tài sản nhà nước.
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày đánh giá, nghiệm thu chính thức dự án, đơn vị sử dụng tài sản phải báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định phương án xử lý tài sản.
VIII. XÁC ĐỊNH, LỰA CHỌN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Xây dựng kế hoạch
a) Hàng năm theo tiến độ chuẩn bị kế hoạch nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cho năm sau, Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ vào mục tiêu, nội dung của chương trình và tiêu chí lựa chọn dự án đối với từng vùng, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh về mục tiêu, nội dung, địa bàn và quy mô của các dự án thuộc phạm vi chương trình để tổng hợp vào kế hoạch nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh.
b) Trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng xác định nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ chuyên ngành và Hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục các dự án thuộc chương trình.
- Đơn vị chủ trì dự án xây dựng thuyết minh đề cương dự án theo Mẫu 1.
- Chủ nhiệm dự án khai sơ yếu lý lịch khoa học của chủ nhiệm dự án theo Mẫu 2.
- Cơ quan chủ trì chuyển giao công nghệ khai tóm tắt hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của cơ quan chủ trì chuyển giao công nghệ theo Mẫu 3.
2. Xét duyệt, phê duyệt dự án
Giao Sở Khoa học và Công nghệ:
a) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh thành lập hội đồng xét duyệt đề cương dự án.
Quy chế hoạt động của hội đồng xét duyệt đề cương dự án được quy định tại Quyết định số 121/2001/QĐ-UB, ngày 01/8/2001, được bổ sung, sửa đổi theo Quyết định số: 87/2005/QĐ-UB, ngày 30/5/2005 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chế hoạt động của hội đồng xét duyệt đề cương thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo phương thức giao trực tiếp, trong đó chất lượng đề cương của dự án được đánh giá bằng phương pháp chấm điểm theo Mẫu 4: Phiếu đánh giá đề cương dự án thuộc chương trình xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn.
b) Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Tài chính, cơ quan chủ trì dự án thẩm định kinh phí thực hiện.
c) Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh ra quyết định phê duyệt dự án
d) Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành ký kết hợp đồng thực hiện dự án với cơ quan chủ trì và chủ nhiệm dự án.
đ) Trên cơ sở hợp đồng thực hiện dự án, cơ quan chủ trì dự án và chủ nhiệm dự án tiến hành ký các hợp đồng chuyển giao công nghệ với các tổ chức khoa học và công nghệ có công nghệ chuyển giao được lựa chọn.
IX. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ VÀ CƠ QUAN THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Nhiệm vụ và trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
a) Tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh xác định danh mục các dự án, cơ quan chủ trì, chủ nhiệm dự án, cơ quan chuyển giao công nghệ và thành lập hội đồng xét duyệt đề cương dự án để xem xét, đánh giá hồ sơ thuyết minh các dự án thuộc chương trình.
b) Phối hợp với Sở Tài chính thẩm định nội dung, dự toán kinh phí của các dự án.
c) Ký kết hợp đồng thực hiện dự án với cơ quan chủ trì và chủ nhiệm dự án.
d) Theo dõi, đôn đốc và tham gia kiểm tra tình hình thực hiện dự án.
đ) Định kỳ hàng năm xác nhận khối lượng công việc đã thực hiện của các dự án thuộc chương trình trên cơ sở đánh giá tình hình và kết quả thực hiện dự án của cơ quan chủ trì; tổng hợp dự toán, quyết toán kinh phí của các dự án; đề xuất với Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh việc điều chỉnh mục tiêu, nội dung, kinh phí của các dự án khi cần thiết.
e) Đôn đốc và hướng dẫn xây dựng báo cáo hàng năm và báo cáo giữa nhiệm kỳ, báo cáo tổng kết kết quả thực hiện các dự án và tổ chức tổng kết hoạt động của chương trình trên địa bàn.
g) Tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh thành lập hội đồng đánh giá nghiệm thu dự án. Quy chế hoạt động của hội đồng đánh giá nghiệm thu dự án theo quy định hiện hành.
h) Chủ trì và phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan tổ chức đánh giá giá trị tài sản còn lại sau khi dự án kết thúc, trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh để quyết định phương án xử lý tài sản còn lại của dự án.
i) Làm thủ tục thanh lý hợp đồng dự án.
k) Phối hợp với các ban ngành có liên quan hướng dẫn, hỗ trợ cơ quan chủ trì dự án xây dựng kế hoạch triển khai nhân rộng kết quả của các dự án thuộc chương trình vào sản xuất đại trà.
l) Tổ chức sơ kết và tổng kết đánh giá kết quả hoạt động của các dự án thuộc chương trình được triển khai trên địa bàn tỉnh.
2. Nhiệm vụ và trách nhiệm của cơ quan chủ trì thực hiện dự án
a) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện đầy đủ các điều cam kết trong hợp đồng thực hiện dự án. Đảm bảo điều kiện về cơ sở hạ tầng, nhân lực, kinh phí để hỗ trợ cơ quan chuyển giao công nghệ và chủ nhiệm dự án thực hiện dự án.
b) Bảo đảm sử dụng kinh phí thực hiện dự án theo đúng thuyết minh được phê duyệt và thực hiện quyết toán kinh phí theo quy định; chịu trách nhiệm về việc quản lý và sử dụng kinh phí, vật tư, tài sản của dự án theo nội dung và dự toán đã được phê duyệt.
c) Hỗ trợ chủ nhiệm dự án, cơ quan chuyển giao công nghệ trong việc điều phối kế hoạch tiến độ triển khai thực hiện các nội dung và nghiệp vụ quản lý kinh phí theo quy định hiện hành.
d) Phối hợp với chính quyền địa phương lồng ghép các nội dung của dự án với các dự án thuộc các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác và các chương trình mục tiêu quốc gia, huy động các nguồn vốn khác để cùng với nguồn vốn từ ngân sách nhà nước đảm bảo đủ kinh phí thực hiện dự án.
đ) Đánh giá tình hình thực hiện dự án và khối lượng công việc đã thực hiện theo định kỳ của dự án.
e) Báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban Nhân dân tỉnh những vấn đề phát sinh làm ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án và kiến nghị, đề xuất giải pháp xử lý đối với các dự án.
g) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở.
h) Xây dựng kế hoạch và tổ chức nhân rộng kết quả của dự án thuộc chương trình vào sản xuất đại trà.
3. Nhiệm vụ và trách nhiệm của chủ nhiệm dự án
a) Chủ động thực hiện nội dung, dự toán kinh phí đã được phê duyệt và thực hiện quyết toán kinh phí của dự án theo quy định.
b) Chịu trách nhiệm về tiến độ, kết quả thực hiện và hiệu quả sử dụng kinh phí của dự án, thực hiện những điều cam kết trong hợp đồng, tự đánh giá khối lượng công việc đã thực hiện.
c) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định về tình hình triển khai dự án, tình hình sử dụng kinh phí của dự án cho Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban Nhân dân tỉnh, bao gồm:
- Báo cáo tình hình thực hiện dự án định kỳ theo biểu mẫu quy định.
- Báo cáo khối lượng công việc đã thực hiện và quyết toán kinh phí theo từng giai đoạn thực hiện dự án để làm cơ sở cho việc cấp tiếp kinh phí.
- Báo cáo tổng kết dự án theo biểu mẫu quy định.
- Báo cáo quyết toán kinh phí của dự án.
d) Bàn giao kết quả và sản phẩm của dự án theo quy định.
đ) Chịu sự giám sát và kiểm tra tình hình thực hiện dự án của Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban Nhân dân tỉnh, cơ quan chủ trì dự án và các cơ quan có thẩm quyền khác.
X. Giải quyết dự án bị đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng
Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện một trong những tình hình sau thì Sở Khoa học và Công nghệ và các bên tham gia hợp đồng thực hiện dự án và hợp đồng chuyển giao công nghệ của dự án đều có thể đưa ra kiến nghị điều chỉnh, đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng:
1. Do ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh như: thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh... khiến chủ nhiệm dự án, cơ quan chủ trì và tổ chức chuyển giao công nghệ không thể tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng.
2. Chủ nhiệm dự án, cơ quan chủ trì dự án và cơ quan chuyển giao công nghệ không bảo đảm đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực, kinh phí đối ứng và các điều kiện khác để thực hiện dự án như đã cam kết trong hợp đồng.
3. Chủ nhiệm dự án, cơ quan chủ trì dự án và cơ quan chuyển giao công nghệ không đủ năng lực tổ chức quản lý thực hiện các nội dung dự án theo hợp đồng.
4. Sử dụng kinh phí của dự án sai mục đích.
5. Đối với các dự án bị đình chỉ hoặc huỷ bỏ hợp đồng phải ngừng mọi hoạt động của dự án và báo cáo bằng văn bản về những công việc đã triển khai, kinh phí đã sử dụng, trang thiết bị máy móc đã mua sắm cho Sở Khoa học và Công nghệ. Căn cứ vào tình hình cụ thể của từng dự án, Sở Khoa học và Công nghệ kiến nghị Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét giải quyết.

Content:
Quản lý tài sản
a) Tài sản được đầu tư từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho dự án là tài sản nhà nước. Đơn vị được nhà nước giao nhiệm vụ mua sắm, quản lý sử dụng có trách nhiệm chấp hành đúng chế độ hiện hành về mua sắm, quản lý sử dụng tài sản nhà nước.
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày đánh giá, nghiệm thu chính thức dự án, đơn vị sử dụng tài sản phải báo cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định phương án xử lý tài sản.
VIII. XÁC ĐỊNH, LỰA CHỌN VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Xây dựng kế hoạch
a) Hàng năm theo tiến độ chuẩn bị kế hoạch nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cho năm sau, Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ vào mục tiêu, nội dung của chương trình và tiêu chí lựa chọn dự án đối với từng vùng, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh về mục tiêu, nội dung, địa bàn và quy mô của các dự án thuộc phạm vi chương trình để tổng hợp vào kế hoạch nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh.
b) Trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồng xác định nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ chuyên ngành và Hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục các dự án thuộc chương trình.
- Đơn vị chủ trì dự án xây dựng thuyết minh đề cương dự án theo Mẫu 1.
- Chủ nhiệm dự án khai sơ yếu lý lịch khoa học của chủ nhiệm dự án theo Mẫu 2.
- Cơ quan chủ trì chuyển giao công nghệ khai tóm tắt hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của cơ quan chủ trì chuyển giao công nghệ theo Mẫu 3.
2. Xét duyệt, phê duyệt dự án
Giao Sở Khoa học và Công nghệ:
a) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh thành lập hội đồng xét duyệt đề cương dự án.
Quy chế hoạt động của hội đồng xét duyệt đề cương dự án được quy định tại Quyết định số 121/2001/QĐ-UB, ngày 01/8/2001, được bổ sung, sửa đổi theo Quyết định số: 87/2005/QĐ-UB, ngày 30/5/2005 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về việc ban hành quy chế hoạt động của hội đồng xét duyệt đề cương thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo phương thức giao trực tiếp, trong đó chất lượng đề cương của dự án được đánh giá bằng phương pháp chấm điểm theo Mẫu 4: Phiếu đánh giá đề cương dự án thuộc chương trình xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn.
b) Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Tài chính, cơ quan chủ trì dự án thẩm định kinh phí thực hiện.
c) Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh ra quyết định phê duyệt dự án
d) Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành ký kết hợp đồng thực hiện dự án với cơ quan chủ trì và chủ nhiệm dự án.
đ) Trên cơ sở hợp đồng thực hiện dự án, cơ quan chủ trì dự án và chủ nhiệm dự án tiến hành ký các hợp đồng chuyển giao công nghệ với các tổ chức khoa học và công nghệ có công nghệ chuyển giao được lựa chọn.
IX. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ VÀ CƠ QUAN THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Nhiệm vụ và trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
a) Tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh xác định danh mục các dự án, cơ quan chủ trì, chủ nhiệm dự án, cơ quan chuyển giao công nghệ và thành lập hội đồng xét duyệt đề cương dự án để xem xét, đánh giá hồ sơ thuyết minh các dự án thuộc chương trình.
b) Phối hợp với Sở Tài chính thẩm định nội dung, dự toán kinh phí của các dự án.
c) Ký kết hợp đồng thực hiện dự án với cơ quan chủ trì và chủ nhiệm dự án.
d) Theo dõi, đôn đốc và tham gia kiểm tra tình hình thực hiện dự án.
đ) Định kỳ hàng năm xác nhận khối lượng công việc đã thực hiện của các dự án thuộc chương trình trên cơ sở đánh giá tình hình và kết quả thực hiện dự án của cơ quan chủ trì; tổng hợp dự toán, quyết toán kinh phí của các dự án; đề xuất với Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh việc điều chỉnh mục tiêu, nội dung, kinh phí của các dự án khi cần thiết.
e) Đôn đốc và hướng dẫn xây dựng báo cáo hàng năm và báo cáo giữa nhiệm kỳ, báo cáo tổng kết kết quả thực hiện các dự án và tổ chức tổng kết hoạt động của chương trình trên địa bàn.
g) Tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh thành lập hội đồng đánh giá nghiệm thu dự án. Quy chế hoạt động của hội đồng đánh giá nghiệm thu dự án theo quy định hiện hành.
h) Chủ trì và phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan tổ chức đánh giá giá trị tài sản còn lại sau khi dự án kết thúc, trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh để quyết định phương án xử lý tài sản còn lại của dự án.
i) Làm thủ tục thanh lý hợp đồng dự án.
k) Phối hợp với các ban ngành có liên quan hướng dẫn, hỗ trợ cơ quan chủ trì dự án xây dựng kế hoạch triển khai nhân rộng kết quả của các dự án thuộc chương trình vào sản xuất đại trà.
l) Tổ chức sơ kết và tổng kết đánh giá kết quả hoạt động của các dự án thuộc chương trình được triển khai trên địa bàn tỉnh.
2. Nhiệm vụ và trách nhiệm của cơ quan chủ trì thực hiện dự án
a) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện đầy đủ các điều cam kết trong hợp đồng thực hiện dự án. Đảm bảo điều kiện về cơ sở hạ tầng, nhân lực, kinh phí để hỗ trợ cơ quan chuyển giao công nghệ và chủ nhiệm dự án thực hiện dự án.
b) Bảo đảm sử dụng kinh phí thực hiện dự án theo đúng thuyết minh được phê duyệt và thực hiện quyết toán kinh phí theo quy định; chịu trách nhiệm về việc quản lý và sử dụng kinh phí, vật tư, tài sản của dự án theo nội dung và dự toán đã được phê duyệt.
c) Hỗ trợ chủ nhiệm dự án, cơ quan chuyển giao công nghệ trong việc điều phối kế hoạch tiến độ triển khai thực hiện các nội dung và nghiệp vụ quản lý kinh phí theo quy định hiện hành.
d) Phối hợp với chính quyền địa phương lồng ghép các nội dung của dự án với các dự án thuộc các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác và các chương trình mục tiêu quốc gia, huy động các nguồn vốn khác để cùng với nguồn vốn từ ngân sách nhà nước đảm bảo đủ kinh phí thực hiện dự án.
đ) Đánh giá tình hình thực hiện dự án và khối lượng công việc đã thực hiện theo định kỳ của dự án.
e) Báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban Nhân dân tỉnh những vấn đề phát sinh làm ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án và kiến nghị, đề xuất giải pháp xử lý đối với các dự án.
g) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở.
h) Xây dựng kế hoạch và tổ chức nhân rộng kết quả của dự án thuộc chương trình vào sản xuất đại trà.
3. Nhiệm vụ và trách nhiệm của chủ nhiệm dự án
a) Chủ động thực hiện nội dung, dự toán kinh phí đã được phê duyệt và thực hiện quyết toán kinh phí của dự án theo quy định.
b) Chịu trách nhiệm về tiến độ, kết quả thực hiện và hiệu quả sử dụng kinh phí của dự án, thực hiện những điều cam kết trong hợp đồng, tự đánh giá khối lượng công việc đã thực hiện.
c) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định về tình hình triển khai dự án, tình hình sử dụng kinh phí của dự án cho Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban Nhân dân tỉnh, bao gồm:
- Báo cáo tình hình thực hiện dự án định kỳ theo biểu mẫu quy định.
- Báo cáo khối lượng công việc đã thực hiện và quyết toán kinh phí theo từng giai đoạn thực hiện dự án để làm cơ sở cho việc cấp tiếp kinh phí.
- Báo cáo tổng kết dự án theo biểu mẫu quy định.
- Báo cáo quyết toán kinh phí của dự án.
d) Bàn giao kết quả và sản phẩm của dự án theo quy định.
đ) Chịu sự giám sát và kiểm tra tình hình thực hiện dự án của Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban Nhân dân tỉnh, cơ quan chủ trì dự án và các cơ quan có thẩm quyền khác.
X. Giải quyết dự án bị đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng
Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện một trong những tình hình sau thì Sở Khoa học và Công nghệ và các bên tham gia hợp đồng thực hiện dự án và hợp đồng chuyển giao công nghệ của dự án đều có thể đưa ra kiến nghị điều chỉnh, đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng:
1. Do ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh như: thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh... khiến chủ nhiệm dự án, cơ quan chủ trì và tổ chức chuyển giao công nghệ không thể tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng.
2. Chủ nhiệm dự án, cơ quan chủ trì dự án và cơ quan chuyển giao công nghệ không bảo đảm đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực, kinh phí đối ứng và các điều kiện khác để thực hiện dự án như đã cam kết trong hợp đồng.
3. Chủ nhiệm dự án, cơ quan chủ trì dự án và cơ quan chuyển giao công nghệ không đủ năng lực tổ chức quản lý thực hiện các nội dung dự án theo hợp đồng.
4. Sử dụng kinh phí của dự án sai mục đích.
5. Đối với các dự án bị đình chỉ hoặc huỷ bỏ hợp đồng phải ngừng mọi hoạt động của dự án và báo cáo bằng văn bản về những công việc đã triển khai, kinh phí đã sử dụng, trang thiết bị máy móc đã mua sắm cho Sở Khoa học và Công nghệ. Căn cứ vào tình hình cụ thể của từng dự án, Sở Khoa học và Công nghệ kiến nghị Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét giải quyết.