Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1874/QĐ-TTg 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/10/2014", "sign_number": "1874/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/10/2014", "sign_number": "1874/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/10/2014", "sign_number": "1874/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/10/2014", "sign_number": "1874/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/10/2014", "sign_number": "1874/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1874/QĐ-TTg 2014 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển bền vững, hài hòa giữa các mục tiêu về phát triển kinh tế, phát triển xã hội và cải thiện môi trường sinh thái với việc bảo vệ tài nguyên nước, rừng, môi trường biển và ven biển, hướng tới biển xanh. Gắn chặt phát triển kinh tế với xây dựng tiềm lực quốc phòng - an ninh, giữ vững chủ quyền và bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ, độc lập của quốc gia. Tăng cường khả năng phòng chống thiên tai bão lụt và thích ứng với biến đổi khí hậu.
III. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu đến năm 2020:
...
b) Mục tiêu cụ thể:
- Về kinh tế
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khoảng 8%/năm giai đoạn đến năm 2015 và khoảng 9%/ năm giai đoạn 2016 - 2020. GDP bình quân đầu người đến năm 2020 đạt khoảng 80 triệu đồng, tương đương 3.600 USD bằng khoảng 1,1 - 1,2 lần mức bình quân đầu người của cả nước. Quy mô GDP của vùng năm 2020 gấp khoảng 2,3 lần năm 2010 (tính theo giá so sánh).
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong cơ cấu GDP tăng lên 44,5% năm 2015 và 45% năm 2020; tỷ trọng khu vực dịch vụ tăng lên 40,5% năm 2015 và 43% năm 2020; tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu GDP giảm xuống 15% vào năm 2015 và 12% năm 2020. Phấn đấu tăng mức đóng góp của vùng trong thu ngân sách của cả nước lên 6,5% vào năm 2015 và 7,5% năm 2020; giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội đến năm 2020 còn khoảng 31,4%.
+ Tốc độ tăng giá trị xuất khẩu đạt bình quân khoảng 18%/năm đến năm 2015 và giai đoạn 2016 - 2020 giữ nhịp tăng trưởng của xuất khẩu trên mức 20%/năm; tốc độ đổi mới công nghệ đạt bình quân 20 - 25%/năm.
- Về văn hóa - xã hội.
+ Tốc độ tăng dân số của Vùng giai đoạn đến năm 2020 duy trì bình quân khoảng 1,1%/năm. Đến năm 2015 dân số của Vùng khoảng 6,5 triệu người và khoảng 6,9 triệu người vào năm 2020.
+ Đến năm 2015, đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường đạt 95% đối với bậc tiểu học, trên 50% số trường tiểu học đạt tiêu chuẩn quốc gia, 100% giáo viên tiểu học đạt chuẩn và không còn trường lớp tạm; phấn đấu đến năm 2020, có 100% số trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, ngành giáo dục, đào tạo và dạy nghề của Vùng đạt các chỉ số phát triển của các ngành học, bậc học bằng mức bình quân chung của cả nước.
+ Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi thể nhẹ cân suy dinh dưỡng giảm dưới 10% vào năm 2020; tỷ lệ trẻ em tử vong dưới 1 tuổi giảm còn 14,0‰ vào năm 2015 và dưới 11,0‰ vào năm 2020. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 75% vào năm 2015 và trên 80% vào năm 2020.
+ Đến năm 2020, giải quyết việc làm cho khoảng 150 nghìn lao động, tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%; tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn lên 85%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45% vào năm 2015 và đạt trên 65 % vào năm 2020.
+ Tỷ lệ đô thị hóa đạt 42% vào năm 2015 và 49,5% vào năm 2020; quy mô dân số đô thị của Vùng sẽ đạt khoảng 2,7 triệu người vào năm 2015 và 3,4 triệu người vào năm 2020.
- Về bảo vệ môi trường.
+ Đến năm 2020 có trên 95% dân số nông thôn và 100% dân số thành thị được sử dụng nước hợp vệ sinh; tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải; trên 80% các cơ sở sản xuất, kinh doanh hiện có đạt tiêu chuẩn về môi trường; các đô thị loại 4 trở lên và tất cả các khu công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung; 95% chất thải rắn thông thường, 85% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.
+ Nâng độ che phủ rừng lên 47% vào năm 2020. Ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường do hoạt động của con người và tác động của tự nhiên gây ra; bảo vệ hệ sinh thái biển, ven biển và đa dạng sinh học, hệ thống các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; chủ động phòng, tránh nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của bão, lũ, thiên tai, biến đổi khí hậu.
- Về an ninh, quốc phòng.
+ Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống giao thông ra biên giới, đường vành đai biên giới, hệ thống đồn trạm biên phòng và các khu vực phòng thủ, các khu dân cư vùng biên giới và cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
+ Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội để phát triển kinh tế - xã hội. Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội, nhất là kinh tế biển, đảo với bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền biển, hải đảo của Tổ quốc.
+ Tăng cường vai trò của Mặt trận tổ quốc, của các tổ chức chính trị-xã hội, các đoàn thể trong công tác phòng chống tệ nạn xã hội; đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục và vận động quần chúng chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp của nhà nước nhằm hạn chế, đẩy lùi tai nạn giao thông.
2. Định hướng đến năm 2030:
- Đến năm 2030 vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung tiếp tục là khu vực phát triển năng động với tốc độ nhanh và bền vững, chất lượng tăng trưởng ngày càng cao; là vùng có cảnh quan môi trường tốt và là trung tâm dịch vụ, du lịch nghỉ dưỡng chất lượng cao của cả nước và khu vực Đông Nam Á. Có cơ cấu kinh tế hiện đại, không gian phát triển đô thị và công nghiệp gắn với biển. Các khu kinh tế Chu Lai, Dung Quất, Chân Mây - Lăng Cô và Nhơn Hội là những hạt nhân, trung tâm phát triển lớn của vùng. Thành phố Đà Nẵng, Huế, Quy Nhơn trở thành các trung tâm du lịch, thương mại và giao dịch quốc tế lớn của Vùng và cả nước, đảm nhận chức năng dịch vụ thương mại và trung tâm du lịch của cả khu vực Miền Trung và Tây Nguyên.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2021 - 2030 đạt bình quân khoảng 9% GDP bình quân đầu người vượt qua 10.000 USD/năm, gấp khoảng 2,5 lần so với năm 2020; tỷ trọng khu vực dịch vụ chiếm trên 50% trong cơ cấu GDP.
- Tiếp tục nâng cao đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân trong vùng; giữ gìn và phát huy văn hóa truyền thống, di sản văn hóa vật thể và phi vật thể. Phát triển mạng lưới y tế đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cơ bản của nhân dân; chú trọng chăm sóc sức khỏe người cao tuổi. Phát triển Đà Nẵng, Huế thành hạt nhân của Trung tâm y tế chuyên sâu miền Trung.
- Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế như cơ sở hạ tầng cảng biển, các khu, điểm du lịch, các khu kinh tế, khu công nghiệp và khu kinh tế cửa khẩu được đầu tư đồng bộ và hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch, thương mại và giao dịch quốc tế lớn của vùng và cả nước, hoàn thiện kết cấu hạ tầng của các đô thị lớn gắn với phát triển các khu kinh tế và các vùng lân cận, thúc đẩy giao lưu kinh tế trên tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây của Tiểu vùng sông MêKông mở rộng và khu vực Tam giác phát triển Campuchia - Lào - Việt Nam.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển công nghiệp:
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp đạt khoảng 8,5% giai đoạn đến năm 2015 và 9,5% giai đoạn 2016 - 2020; tỷ trọng công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 45% trong cơ cấu GDP vào năm 2020.
- Tập trung nguồn lực phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng, lợi thế gắn với biển như cơ khí, đóng mới và sửa chữa tàu thuyền. Phát triển công nghiệp hóa dầu trở thành một trong các trụ cột công nghiệp của Vùng và là một trong các trung tâm hóa dầu lớn của cả nước, góp phần đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu công nghiệp trong nội bộ Vùng. Từng bước phát triển ngành điện tử và công nghệ thông tin hiện đại để hỗ trợ cho các ngành công nghiệp khác phát triển; đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến; ngành dệt may, giầy da.
- Hình thành các trung tâm công nghiệp lớn ở các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định. Phát triển các cụm công nghiệp dọc các tuyến đường ngang nối liền các tỉnh trong Vùng với các tỉnh trong vùng Tây Nguyên nhằm cung ứng các sản phẩm tiêu dùng cho vùng Tây Nguyên và tiếp nhận nguyên liệu từ nông, lâm nghiệp, phục vụ cho công nghiệp chế biến; gắn phát triển công nghiệp với hình thành các điểm đô thị ở khu vực nông thôn.
- Chú trọng phát triển công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, áp dụng công nghệ tiên tiến phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương. Phát triển tiểu thủ công nghiệp theo hướng khuyến khích các ngành nghề truyền thống như sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, sản xuất vật liệu xây dựng, đồ mộc dân dụng, chế biến lương thực, thực phẩm.
2. Phát triển dịch vụ, du lịch:
- Phát huy tối đa các lợi thế, tiềm năng sẵn có của các địa phương trong Vùng để phát triển các lĩnh vực có nhiều lợi thế như: du lịch, dịch vụ cảng biển, vận tải biển, hàng hải quốc tế... Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giai đoạn đến năm 2015 đạt khoảng 9,1% và giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 10,2%; tỷ trọng khu vực dịch vụ chiếm khoảng 40,5% trong cơ cấu GDP vào năm 2015 và trên 43% vào năm 2020.
a) Dịch vụ: Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ xã hội tăng bình quân hàng năm thời kỳ đến năm 2015 đạt khoảng 13%/năm; thời kỳ 2016 - 2020 là 16%/ năm. Nâng cấp các trung tâm thương mại hiện có và hình thành các trung tâm thương mại, các siêu thị ở các tỉnh, thành phố trong Vùng như: thành phố Huế (Thừa Thiên - Huế), thành phố Đà Nẵng, thành phố Quy Nhơn (Bình Định); hoàn chỉnh mạng lưới thương mại nội địa từ thành thị đến nông thôn, từ dải ven biển đến miền núi.
- Phát triển dịch vụ hàng không, viễn thông quốc tế, tài chính, ngân hàng, các dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin. Chú trọng tới dịch vụ tài chính, dịch vụ ngân hàng ở các khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu, cảng biển và dịch vụ logistic phục vụ hoạt động cảng biển, sân bay và các thành phố trong Vùng.
- Tập trung phát triển các dịch vụ chuyển giao khoa học kỹ thuật, dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư tới các hộ sản xuất công nghiệp, nông lâm, ngư nghiệp.
b) Du lịch: Phấn đấu đến năm 2020 trở thành Vùng có nhiều điểm du lịch hấp dẫn, kết nối được với hệ thống điểm du lịch trong nước và của các nước trong khu vực như: Thái Lan, Singapore, Malaixia, Inđônexia... và là điểm đến thường xuyên của các tour du lịch quốc tế.
- Tập trung khai thác các di sản văn hóa, địa danh lịch sử, du lịch sinh thái biển, đặc biệt là những cảnh quan thiên nhiên ở dải ven biển gắn với các di sản thế giới như các di sản văn hóa kiến trúc cố đô Huế, đô thị cổ Hội An, khu di tích Mỹ Sơn và văn hóa Chàm (Đà Nẵng, Quảng Nam) cùng các di sản thiên nhiên trên trục đường Huế - Lăng Cô - Bạch Mã - Hải Vân - Sơn Trà - Bà Nà - Đà Nẵng, dải ven biển từ vịnh Nam Ô đến đô thị cổ Hội An.
3. Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản:
Đổi mới mô hình và phương thức sản xuất nông nghiệp gắn với chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành; giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi và thủy, hải sản, tạo điều kiện thuận lợi cả về cơ chế và nguồn vốn để phát triển kinh tế biển.
a) Về phát triển nông nghiệp:
- Cơ cấu lại cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng tiểu Vùng theo hướng bảo đảm độ an toàn của sản xuất, phòng tránh lũ lụt, nâng cao hiệu quả trên mỗi ha đất canh tác; duy trì và ổn định diện tích đất lúa theo quy định, ứng dụng và chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất và chế biến, gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ sản phẩm tạo thành sự liên kết nông nghiệp - chế biến - dịch vụ thị trường trên địa bàn vùng, đạt hiệu quả kinh tế cao.
- Xây dựng vùng chuyên canh cây ăn quả, cây công nghiệp, cây rau màu có lợi thế theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu từng địa phương trong Vùng; phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm với quy mô trang trại phù hợp với điều kiện của từng địa phương. Tập trung xây dựng mới và mở rộng một số đồng muối ở Bình Nam, Thăng Bình (Quảng Nam), cung cấp muối phục vụ nhu cầu tiêu dùng.
b) Về phát triển thủy sản:
- Phát triển nuôi trồng thủy sản công nghiệp và bán công nghiệp với quy mô tập trung tại các địa phương gắn với bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn sinh thái vùng ven biển, bảo tồn đa dạng sinh học tại các vùng nước nội địa. Tập trung phát triển nuôi trồng các loại thủy sản là đặc sản có giá trị cao (tôm hùm, cá ngựa, các loại nhuyễn thể...) phù hợp với lợi thế của Vùng, đồng thời quản lý tốt chất lượng giống và thức ăn trong nuôi trồng thủy sản. Hình thành trung tâm nghề cá tại Đà Nẵng, gắn với ngư trường Biển Đông và Hoàng Sa. Thúc đẩy phát triển nuôi trồng thủy sản khu vực bãi ngang, đầm phá ven biển vùng đầm phá Tam Giang (Thừa Thiên - Huế) và các vùng cửa sông từ Quảng Nam đến Bình Định.
- Xây dựng âu thuyền, cầu tàu và điểm neo đậu tránh bão trong các vùng vịnh nhỏ, ở các vùng cửa sông và đảo nhỏ ven bờ. Lựa chọn công nghệ tiên tiến của nước ngoài đối với chế biến các sản phẩm thủy sản có giá trị thương mại cao. Từng bước nâng cấp đội tàu đánh bắt thủy sản công suất lớn có trang thiết bị hệ thống thông tin, đưa dẫn, ngư cụ và bảo quản đông lạnh hiện đại để nâng cao năng lực đánh bắt xa bờ; đồng thời tổ chức tốt các dịch vụ hậu cần (cung cấp nước, đá, dầu, thu mua, bảo quản sản phẩm thủy sản, bảo dưỡng, sửa chữa...) phục vụ ngư dân đánh bắt trên biển dài ngày.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
- Về kinh tế
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khoảng 8%/năm giai đoạn đến năm 2015 và khoảng 9%/ năm giai đoạn 2016 - 2020. GDP bình quân đầu người đến năm 2020 đạt khoảng 80 triệu đồng, tương đương 3.600 USD bằng khoảng 1,1 - 1,2 lần mức bình quân đầu người của cả nước. Quy mô GDP của vùng năm 2020 gấp khoảng 2,3 lần năm 2010 (tính theo giá so sánh).
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong cơ cấu GDP tăng lên 44,5% năm 2015 và 45% năm 2020; tỷ trọng khu vực dịch vụ tăng lên 40,5% năm 2015 và 43% năm 2020; tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu GDP giảm xuống 15% vào năm 2015 và 12% năm 2020. Phấn đấu tăng mức đóng góp của vùng trong thu ngân sách của cả nước lên 6,5% vào năm 2015 và 7,5% năm 2020; giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội đến năm 2020 còn khoảng 31,4%.
+ Tốc độ tăng giá trị xuất khẩu đạt bình quân khoảng 18%/năm đến năm 2015 và giai đoạn 2016 - 2020 giữ nhịp tăng trưởng của xuất khẩu trên mức 20%/năm; tốc độ đổi mới công nghệ đạt bình quân 20 - 25%/năm.
- Về văn hóa - xã hội.
+ Tốc độ tăng dân số của Vùng giai đoạn đến năm 2020 duy trì bình quân khoảng 1,1%/năm. Đến năm 2015 dân số của Vùng khoảng 6,5 triệu người và khoảng 6,9 triệu người vào năm 2020.
+ Đến năm 2015, đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường đạt 95% đối với bậc tiểu học, trên 50% số trường tiểu học đạt tiêu chuẩn quốc gia, 100% giáo viên tiểu học đạt chuẩn và không còn trường lớp tạm; phấn đấu đến năm 2020, có 100% số trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, ngành giáo dục, đào tạo và dạy nghề của Vùng đạt các chỉ số phát triển của các ngành học, bậc học bằng mức bình quân chung của cả nước.
+ Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi thể nhẹ cân suy dinh dưỡng giảm dưới 10% vào năm 2020; tỷ lệ trẻ em tử vong dưới 1 tuổi giảm còn 14,0‰ vào năm 2015 và dưới 11,0‰ vào năm 2020. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 75% vào năm 2015 và trên 80% vào năm 2020.
+ Đến năm 2020, giải quyết việc làm cho khoảng 150 nghìn lao động, tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%; tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn lên 85%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 45% vào năm 2015 và đạt trên 65 % vào năm 2020.
+ Tỷ lệ đô thị hóa đạt 42% vào năm 2015 và 49,5% vào năm 2020; quy mô dân số đô thị của Vùng sẽ đạt khoảng 2,7 triệu người vào năm 2015 và 3,4 triệu người vào năm 2020.
- Về bảo vệ môi trường.
+ Đến năm 2020 có trên 95% dân số nông thôn và 100% dân số thành thị được sử dụng nước hợp vệ sinh; tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải; trên 80% các cơ sở sản xuất, kinh doanh hiện có đạt tiêu chuẩn về môi trường; các đô thị loại 4 trở lên và tất cả các khu công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải tập trung; 95% chất thải rắn thông thường, 85% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.
+ Nâng độ che phủ rừng lên 47% vào năm 2020. Ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường do hoạt động của con người và tác động của tự nhiên gây ra; bảo vệ hệ sinh thái biển, ven biển và đa dạng sinh học, hệ thống các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; chủ động phòng, tránh nhằm giảm thiểu ảnh hưởng của bão, lũ, thiên tai, biến đổi khí hậu.
- Về an ninh, quốc phòng.
+ Đầu tư hoàn chỉnh hệ thống giao thông ra biên giới, đường vành đai biên giới, hệ thống đồn trạm biên phòng và các khu vực phòng thủ, các khu dân cư vùng biên giới và cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
+ Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội để phát triển kinh tế - xã hội. Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội, nhất là kinh tế biển, đảo với bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền biển, hải đảo của Tổ quốc.
+ Tăng cường vai trò của Mặt trận tổ quốc, của các tổ chức chính trị-xã hội, các đoàn thể trong công tác phòng chống tệ nạn xã hội; đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục và vận động quần chúng chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp của nhà nước nhằm hạn chế, đẩy lùi tai nạn giao thông.
2. Định hướng đến năm 2030:
- Đến năm 2030 vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung tiếp tục là khu vực phát triển năng động với tốc độ nhanh và bền vững, chất lượng tăng trưởng ngày càng cao; là vùng có cảnh quan môi trường tốt và là trung tâm dịch vụ, du lịch nghỉ dưỡng chất lượng cao của cả nước và khu vực Đông Nam Á. Có cơ cấu kinh tế hiện đại, không gian phát triển đô thị và công nghiệp gắn với biển. Các khu kinh tế Chu Lai, Dung Quất, Chân Mây - Lăng Cô và Nhơn Hội là những hạt nhân, trung tâm phát triển lớn của vùng. Thành phố Đà Nẵng, Huế, Quy Nhơn trở thành các trung tâm du lịch, thương mại và giao dịch quốc tế lớn của Vùng và cả nước, đảm nhận chức năng dịch vụ thương mại và trung tâm du lịch của cả khu vực Miền Trung và Tây Nguyên.
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2021 - 2030 đạt bình quân khoảng 9% GDP bình quân đầu người vượt qua 10.000 USD/năm, gấp khoảng 2,5 lần so với năm 2020; tỷ trọng khu vực dịch vụ chiếm trên 50% trong cơ cấu GDP.
- Tiếp tục nâng cao đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân trong vùng; giữ gìn và phát huy văn hóa truyền thống, di sản văn hóa vật thể và phi vật thể. Phát triển mạng lưới y tế đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cơ bản của nhân dân; chú trọng chăm sóc sức khỏe người cao tuổi. Phát triển Đà Nẵng, Huế thành hạt nhân của Trung tâm y tế chuyên sâu miền Trung.
- Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế như cơ sở hạ tầng cảng biển, các khu, điểm du lịch, các khu kinh tế, khu công nghiệp và khu kinh tế cửa khẩu được đầu tư đồng bộ và hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch, thương mại và giao dịch quốc tế lớn của vùng và cả nước, hoàn thiện kết cấu hạ tầng của các đô thị lớn gắn với phát triển các khu kinh tế và các vùng lân cận, thúc đẩy giao lưu kinh tế trên tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây của Tiểu vùng sông MêKông mở rộng và khu vực Tam giác phát triển Campuchia - Lào - Việt Nam.
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
1. Phát triển công nghiệp:
- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp đạt khoảng 8,5% giai đoạn đến năm 2015 và 9,5% giai đoạn 2016 - 2020; tỷ trọng công nghiệp và xây dựng chiếm khoảng 45% trong cơ cấu GDP vào năm 2020.
- Tập trung nguồn lực phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng, lợi thế gắn với biển như cơ khí, đóng mới và sửa chữa tàu thuyền. Phát triển công nghiệp hóa dầu trở thành một trong các trụ cột công nghiệp của Vùng và là một trong các trung tâm hóa dầu lớn của cả nước, góp phần đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu công nghiệp trong nội bộ Vùng. Từng bước phát triển ngành điện tử và công nghệ thông tin hiện đại để hỗ trợ cho các ngành công nghiệp khác phát triển; đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến; ngành dệt may, giầy da.
- Hình thành các trung tâm công nghiệp lớn ở các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định. Phát triển các cụm công nghiệp dọc các tuyến đường ngang nối liền các tỉnh trong Vùng với các tỉnh trong vùng Tây Nguyên nhằm cung ứng các sản phẩm tiêu dùng cho vùng Tây Nguyên và tiếp nhận nguyên liệu từ nông, lâm nghiệp, phục vụ cho công nghiệp chế biến; gắn phát triển công nghiệp với hình thành các điểm đô thị ở khu vực nông thôn.
- Chú trọng phát triển công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, áp dụng công nghệ tiên tiến phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương. Phát triển tiểu thủ công nghiệp theo hướng khuyến khích các ngành nghề truyền thống như sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, sản xuất vật liệu xây dựng, đồ mộc dân dụng, chế biến lương thực, thực phẩm.
2. Phát triển dịch vụ, du lịch:
- Phát huy tối đa các lợi thế, tiềm năng sẵn có của các địa phương trong Vùng để phát triển các lĩnh vực có nhiều lợi thế như: du lịch, dịch vụ cảng biển, vận tải biển, hàng hải quốc tế... Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giai đoạn đến năm 2015 đạt khoảng 9,1% và giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 10,2%; tỷ trọng khu vực dịch vụ chiếm khoảng 40,5% trong cơ cấu GDP vào năm 2015 và trên 43% vào năm 2020.
a) Dịch vụ: Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ xã hội tăng bình quân hàng năm thời kỳ đến năm 2015 đạt khoảng 13%/năm; thời kỳ 2016 - 2020 là 16%/ năm. Nâng cấp các trung tâm thương mại hiện có và hình thành các trung tâm thương mại, các siêu thị ở các tỉnh, thành phố trong Vùng như: thành phố Huế (Thừa Thiên - Huế), thành phố Đà Nẵng, thành phố Quy Nhơn (Bình Định); hoàn chỉnh mạng lưới thương mại nội địa từ thành thị đến nông thôn, từ dải ven biển đến miền núi.
- Phát triển dịch vụ hàng không, viễn thông quốc tế, tài chính, ngân hàng, các dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin. Chú trọng tới dịch vụ tài chính, dịch vụ ngân hàng ở các khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu, cảng biển và dịch vụ logistic phục vụ hoạt động cảng biển, sân bay và các thành phố trong Vùng.
- Tập trung phát triển các dịch vụ chuyển giao khoa học kỹ thuật, dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư tới các hộ sản xuất công nghiệp, nông lâm, ngư nghiệp.
Du lịch: Phấn đấu đến năm 2020 trở thành Vùng có nhiều điểm du lịch hấp dẫn, kết nối được với hệ thống điểm du lịch trong nước và của các nước trong khu vực như: Thái Lan, Singapore, Malaixia, Inđônexia... và là điểm đến thường xuyên của các tour du lịch quốc tế.
- Tập trung khai thác các di sản văn hóa, địa danh lịch sử, du lịch sinh thái biển, đặc biệt là những cảnh quan thiên nhiên ở dải ven biển gắn với các di sản thế giới như các di sản văn hóa kiến trúc cố đô Huế, đô thị cổ Hội An, khu di tích Mỹ Sơn và văn hóa Chàm (Đà Nẵng, Quảng Nam) cùng các di sản thiên nhiên trên trục đường Huế - Lăng Cô - Bạch Mã - Hải Vân - Sơn Trà - Bà Nà - Đà Nẵng, dải ven biển từ vịnh Nam Ô đến đô thị cổ Hội An.
3. Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản:
Đổi mới mô hình và phương thức sản xuất nông nghiệp gắn với chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành; giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi và thủy, hải sản, tạo điều kiện thuận lợi cả về cơ chế và nguồn vốn để phát triển kinh tế biển.
a) Về phát triển nông nghiệp:
- Cơ cấu lại cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng tiểu Vùng theo hướng bảo đảm độ an toàn của sản xuất, phòng tránh lũ lụt, nâng cao hiệu quả trên mỗi ha đất canh tác; duy trì và ổn định diện tích đất lúa theo quy định, ứng dụng và chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất và chế biến, gắn sản xuất với thị trường tiêu thụ sản phẩm tạo thành sự liên kết nông nghiệp - chế biến - dịch vụ thị trường trên địa bàn vùng, đạt hiệu quả kinh tế cao.
- Xây dựng vùng chuyên canh cây ăn quả, cây công nghiệp, cây rau màu có lợi thế theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu từng địa phương trong Vùng; phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm với quy mô trang trại phù hợp với điều kiện của từng địa phương. Tập trung xây dựng mới và mở rộng một số đồng muối ở Bình Nam, Thăng Bình (Quảng Nam), cung cấp muối phục vụ nhu cầu tiêu dùng.
Về phát triển thủy sản:
- Phát triển nuôi trồng thủy sản công nghiệp và bán công nghiệp với quy mô tập trung tại các địa phương gắn với bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn sinh thái vùng ven biển, bảo tồn đa dạng sinh học tại các vùng nước nội địa. Tập trung phát triển nuôi trồng các loại thủy sản là đặc sản có giá trị cao (tôm hùm, cá ngựa, các loại nhuyễn thể...) phù hợp với lợi thế của Vùng, đồng thời quản lý tốt chất lượng giống và thức ăn trong nuôi trồng thủy sản. Hình thành trung tâm nghề cá tại Đà Nẵng, gắn với ngư trường Biển Đông và Hoàng Sa. Thúc đẩy phát triển nuôi trồng thủy sản khu vực bãi ngang, đầm phá ven biển vùng đầm phá Tam Giang (Thừa Thiên - Huế) và các vùng cửa sông từ Quảng Nam đến Bình Định.
- Xây dựng âu thuyền, cầu tàu và điểm neo đậu tránh bão trong các vùng vịnh nhỏ, ở các vùng cửa sông và đảo nhỏ ven bờ. Lựa chọn công nghệ tiên tiến của nước ngoài đối với chế biến các sản phẩm thủy sản có giá trị thương mại cao. Từng bước nâng cấp đội tàu đánh bắt thủy sản công suất lớn có trang thiết bị hệ thống thông tin, đưa dẫn, ngư cụ và bảo quản đông lạnh hiện đại để nâng cao năng lực đánh bắt xa bờ; đồng thời tổ chức tốt các dịch vụ hậu cần (cung cấp nước, đá, dầu, thu mua, bảo quản sản phẩm thủy sản, bảo dưỡng, sửa chữa...) phục vụ ngư dân đánh bắt trên biển dài ngày.