Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2717/QĐ-UBND Quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ 1 2000 tỉnh Quảng Ninh 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "2717/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "2717/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "2717/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "2717/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/08/2016", "sign_number": "2717/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2717/QĐ-UBND Quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ 1 2000 tỉnh Quảng Ninh 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ 1/2000 Khu vực đảo Minh Châu - Quan Lạn, Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh với những nội dung chính như sau:
...
4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
4.1. Quy hoạch hệ thống giao thông:
a) Mạng lưới đường bộ:
- Hệ thống đường bộ được thiết kế dựa trên điều kiện địa hình hiện trạng. Mạng lưới đường xây dựng dựa trên trục chính xuyên đảo.
- Các tuyến đường được quy hoạch dựa trên cấu trúc dạng xương cá, ô bàn cờ mạch lạc, thuận lợi cho bố trí luồng tuyến giao thông. Các tuyến đường chính liên kết trực tiếp với các bến, cảng du lịch và sân bay taxi.
- Tuyến đường xuyên đảo đóng vai trò là tuyến giao thông huyết mạch xuyên suốt (đường trung tâm khu vực), liên kết giữa các khu vực chức năng, khu dân cư toàn đảo. Về hướng tuyến giữ nguyên như dự án đã được phê duyệt, mở rộng mặt cắt trên toàn tuyến:
+ Mặt cắt 1-1: Đoạn qua khu dân cư rộng 24m = (lòng đường 6,0m x 02 bên + vỉa hè 6,0m x 02 bên);
+ Mặt cắt 2-2: Đoạn không qua khu dân cư rộng 13m = (lòng đường 6,0m x 02 bên + vỉa hè 0,5m x 02 bên);
+ Mặt cắt 1A-1A: Đoạn qua phân khu số 4 (thôn Thái Hòa, xã Quan Lạn) từ cảng Đồng Hồ đến trung tâm đô thị dịch vụ du lịch Quan Lạn rộng 36,5m = (lòng đường 6,0m x 02 bên + vỉa hè 6,0m x 02 bên + đường gom 7,5m x 01 bên + vỉa hè đường gom 5,0m x 01 bên);
+ Mặt cắt 6-6: Đoạn tuyến nối từ cảng Đồng Hồ đến mũi Quan Lạn rộng 18m = (lòng đường 4,0m x 02 bên + vỉa hè 0,5m x 02 bên);
- Đường chính khu vực:
+ Mặt cắt 3-3 rộng 20,5 - 25,0 m = (lòng đường 10,5 - 15 m + vỉa hè 5,0m x 02 bên);
+ Mặt cắt 5-5 rộng 30,0 - 35,0 m = (lòng đường 7,5m x 02 bên + vỉa hè 5,0m x 02 bên + giải phân cách 5,0 - 10,0 m);
- Đường khu vực:
+ Mặt cắt 4-4 rộng 17,5 - 20,5 m = (lòng đường 7,5 - 10,5 m + vỉa hè 5,0m x 02 bên);
- Đường giao thông nông thôn: Cải tạo nâng cấp các tuyến đường giao thông nông thôn tại các khu vực dân cư hiện hữu trên địa bàn hai xã đạt tiêu chuẩn đường nông thôn mới. Mặt đường rộng từ 3 - 5m, nền đường rộng 5 - 8m.
b) Đường thủy:
- Khai thác các luồng tuyến vận tải giữa khu vực đất liền: Cảng Cái Rồng, thị trấn Cái Rồng - đảo Minh Châu - Quan Lạn - đảo Cô Tô.
- Liên kết với các khu du lịch, cảng trong khu vực: cảng Tuần Châu, các bến thuyền du lịch trong khu vực Vịnh.
- Khai thác tuyến quanh đảo, liên kết giữa các bến thuyền du lịch.
c) Công trình phục vụ giao thông:
- Đường thủy:
+ Cảng Quan Lạn (thôn Thái Hòa, xã Quan Lạn ): Cải tạo, nâng cấp thành cảng hành khách, quy mô 150 - 200 ghế, công suất 200.000 HK/năm. Đảm bảo phục vụ đầy đủ nhu cầu vận tải hành khách du lịch trong tương lai.
+ Cảng Cồn Trụi (mũi Minh Châu): Nâng cấp cải tạo thành cảng tổng hợp, tiếp nhận tàu 1.000-2.000 DWT, công suất 0,5 - 1 triệu tấn/năm.
+ Xây dựng 03 bến thuyền vận tải hàng hóa phục vụ phát triển kinh tế trên đảo kết hợp là bến thuyền du lịch nhằm khai thác tối đa tiềm năng giao thông đường thủy của đảo Minh Châu Quan Lạn, bao gồm: 01 bến tại Phân khu 01 (thôn Tân Phong, xã Quan Lạn ); 01 bến tại Phân khu 09 (thôn Tiền Hải, xã Minh Châu); 01 bến tại Phân khu 05 (thôn Hải Yến, xã Quan Lạn).
- Đường hàng không: Xây dựng sân bay du lịch phục vụ máy bay trực thăng và máy bay du lịch hạng nhẹ tại khu vực xã Quan Lạn đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách chất lượng cao, liên kết trực tiếp với sân bay Vân Đồn.
- Nút giao của đường trục chính với tuyến đường khác trong khu được tổ chức đảo tròn đảm bảo yêu cầu giao thông và cảnh quan.
- Xây dựng các bãi đỗ xe tập trung phục vụ các khu chức năng, nhu cầu của người dân và các phương tiện vận tải công cộng trên đảo.
4.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
a) San nền:
- Nguyên tắc: Tận dụng quỹ đất thoải chân đồi để phát triển xây dựng, quỹ đất bằng phẳng ven biển; san gạt tạo quỹ đất xây dựng theo nguyên tắc cân bằng, đào đắp tại chỗ.
- Định hướng san nền: Khống chế cao độ san nền xây dựng tại khu vực đảo Minh Châu - Quan Lạn: Hxd ≥ 3,5m
+ Khu vực cải tạo xây dựng: Có cao độ nền tương đối ổn định, đã xây dựng nhà ở kiên cố hóa, mật độ lớn, có cao độ xây dựng từ 3,2m đến 11,0m; Khi xây dựng đầu tư mới xen cấy thì thiết kế cao độ phù hợp không gây ảnh hưởng khu vực xung quanh và đảm bảo cao độ khống chế Hxd ≥ 3,5m.
+ Khu vực xây dựng mới: Khu vực phát triển xây dựng dân dụng mới, cao độ khống chế từ 3,5m đến 9,5m; Khu vực cây xanh ven kênh, hồ và biển cao độ xây dựng từ 2,5m đến 3,5m.
b) Thoát nước mưa:
- Định hướng: Sử dụng hệ thống thoát nước mặt riêng hoàn toàn, mạng lưới thoát nước mặt phân theo từng lưu vực nhỏ, hướng thoát chính ra sông Mang và ra biển.
- Giải pháp thoát nước mặt: Do đặc điểm địa hình của khu vực đảo Minh Châu - Quan Lạn có bề rộng rất hẹp và chiều dài đảo theo hướng Tây Nam xuống Đông Bắc, đường lưu vực chính theo cao độ nền hiện trạng và chia thành 2 lưu vực thoát nước chính như sau:
+ Lưu vực 1: Phía Tây tuyến đường xuyên đảo, nước mưa theo các trục tiêu chính được thiết kế mới bằng hệ thống cống hộp BTCT đi ngầm dưới vỉa hè và sau đó xả trực tiếp ra sông Mang, một phần ra Biển.
+ Lưu vực 2: Phía Đông tuyến đường xuyên đảo, nước mưa theo các trục tiêu chính được thiết kế mới bằng hệ thống cống hộp BTCT đi ngầm dưới vỉa hè và sau đó xả trực tiếp ra Biển.
c) Công tác chuẩn bị kỹ thuật khác:
- Kè hệ thống sông, hồ và biển nằm trong khu vực thiết kế để đảm bảo chống sạt lở và mỹ quan đô thị, du lịch.
- Nạo vét và cải tạo kênh, mương ao hồ nằm trong khu vực hiện trạng để thoát nước dễ dàng.
- Kè chắn chống sạt lở tại các khu vực tiếp giáp với khu vực núi cao để đảm bảo ổn định nền và mỹ quan đô thị.
- Khu vực đảo Minh Châu - Quan Lạn ở tiếp giáp biển nên chịu ảnh hưởng mực nước biển dâng do biến đổi khí hậu toàn cầu nên khuyến cáo khi xây dựng các công trình cần tính toán đến ảnh hưởng biến đổi khí hậu toàn cầu do mực nước biển dâng.
4.3. Quy hoạch cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước của khu vực nghiên cứu 4.000m3/ngđ.
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước hồ Lòng Dinh; dung tích hồ 1,126 triệu m3, đặt tại thôn Tân Lập, xã Quan Lạn, đảo Trà Bản (bên cạnh đảo Quan Lạn).
- Công trình đầu mối: Xây dựng mới trạm bơm 1 đặt tại hồ Lòng Dinh, đảo Trà Bản. Nước thô được bơm từ hồ chứa qua ống xi phông HDPE qua sông Mang về nhà máy xử lý nước đặt tại xã Minh Châu; Xây mới nhà máy nước công suất 4.000m3/ngđ đặt tại xã Minh Châu.
- Mạng lưới cấp nước: Thiết kế mạng lưới dẫn chính gồm 8 vòng; khu vực đô thị Quan Lạn thiết kế 5 vòng; khu vực đô thị Minh Châu thiết kế 3 vòng;
- Chữa cháy: Các họng cứu hỏa được bố trí dọc theo các tuyến đường; tại các khu vực công trình công cộng, dịch vụ, nút giao thông... đảm bảo khoảng cách yêu cầu.
4.4. Quy hoạch cấp điện, thông tin liên lạc:
- Tổng nhu cầu dùng điện của khu vực khoảng 25.648kW, tương đương 30.216kVA;
- Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho khu vực từ trạm 110kV Vân Đồn giai đoạn đầu công suất 40MVA, giai đoạn dài hạn nâng công suất thành 2x 40MVA; nguồn điện cấp cho đảo Minh Châu-Quan Lạn từ trạm cắt 35kV trên đảo Trà Bản thông qua lưới 35kV.
- Lưới điện:
+ Lưới trung thế - hạ thế: Xây mới tuyến 35kV cấp điện cho đảo Minh Châu-Quan Lạn, hướng tuyến chạy song song với tuyến đường dự án chạy dọc đảo; lưới hạ thế khu vực sử dụng cáp ngầm.
- Xây dựng mới các trạm lưới 35/0,4kV với tổng công suất đặt máy 4.779kVA; các trạm biến áp 35/0,4kV dùng trạm xây, hoặc trạm kios hợp bộ đặt tại khu vực cây xanh công cộng.
- Chiếu sáng: Nguồn chiếu sáng được lấy từ các trạm biến áp khu dân cư, trạm biến áp chiếu sáng; Lắp đặt hệ thống chiếu sáng mới và hoàn thiện toàn bộ mạng lưới chiếu sáng hiện trạng, hệ thống chiếu sáng hạ ngầm.
- Thông tin liên lạc: nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, phát triển mạng lưới thông, mạng điện thoại, mạng truyền hình, truyền thanh nội bộ, mạng ngoại vi đảm bảo dịch vụ thông tin liên lạc trên đảo được thuận lợi, chất lượng dịch vụ được nâng cao..
4.5. Quy hoạch thoát nước thải, quản lý CTR, nghĩa trang
a) Thoát nước thải:
- Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt là 3000 (m3/ngày);
- Tổng lưu lượng nước thải tiểu thủ công nghiệp 370 (m3/ngày).
- Hệ thống thoát nước thải là hệ thống thoát nước riêng (nước mưa được thu gom theo hệ thống cống riêng biệt). Khu vực có 04 trạm xử lý nước thải sinh hoạt và 01 trạm xử lý nước thải sản xuất.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Toàn bộ phạm vi đảo được chia thành 5 lưu vực thoát nước thải; thu gom bằng mạng lưới ống D300 - D400mm về các trạm xử lý: Lưu vực 1 thuộc Phân khu 01, tại thôn Tân Phong, xã Quan Lạn công suất 850m3/ngày đêm; Lưu vực 2 thuộc Phân khu 04, tại thôn Thái Hòa, xã Quan Lạn công suất 110m3/ngày đêm; Lưu vực 3 thuộc Phân khu 11, tại thôn Tiền Hải, xã Minh Châu công suất 350m3/ngày đêm; Lưu vực 4 thuộc Phân khu 06, tại thôn Sơn Hào, xã Quan Lạn công suất 100m3/ngày đêm; Lưu vực 5 xử lý nước thải sản xuất thuộc Phân khu 03, tại thôn Thái Hòa, xã Quan Lạn công suất 100m3/ngày đêm.
+ Nước thải của khu dân cư, công cộng, dịch vụ.... sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sẽ được thu vào hệ thống cống thoát nước thải đặt dưới lòng đường;
+ Nước thải các khu du lịch sẽ được tính toán chi tiết theo từng dự án riêng.
b) Quy hoạch nhà vệ sinh công cộng: Dự kiến quy hoạch mới 08 nhà vệ sinh công cộng độc lập.
c) Quy hoạch thu gom chất thải rắn:
- CTR phải được phân loại tại nguồn thải thành các chất hữu cơ và vô cơ trước khi thu gom, vận chuyển đến khu xử lý CTR;
- Tổng khối lượng CTR phát sinh khoảng 77 tấn/ngày.đêm;
- Khu xử lý CTR tập trung có diện tích 1,0 ha; xây dựng 02 trạm trung chuyển cỡ vừa, công suất <5 Tấn/ngđ, diện tích tối thiểu F=50m2;
d) Quy hoạch nghĩa trang tập trung:
- Xây dựng nghĩa trang tập trung quy mô 1,57 đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật thuộc thôn Yến Hải, phía Tây Nam đảo Minh Châu, phục vụ cho toàn đảo.
- Đối với các nghĩa trang nhỏ lẻ, nằm rải rác, không đủ khoảng cách an toàn tối thiểu đối với khu dân dụng tiến hành đóng cửa, cải tạo môi trường, từng bước di dời có lộ trình về nghĩa trang tập trung tại thôn Yến Hải.
- Trong giai đoạn ngắn hạn khi chưa hình thành nghĩa trang tập trung tại thôn Yên Hải, để đáp ứng nhu cầu của người dân trên đảo cho phép tiếp tục sử dụng các điểm nghĩa trang tại thôn Tân Phong thuộc xã Quan Lạn, thôn Nam Hải thuộc xã Minh Châu. Các điểm nghĩa trang này được khoanh ranh giới, cải tạo hạ tầng, tổ chức cây xanh cách li với khu dân dụng, được phép chôn cất đến khi lấp đầy. Tương lai, khi nghĩa trang tập trung hình thành, các điểm nghĩa trang này sẽ đóng cửa và có lộ trình chuyển đổi chức năng sử dụng đất phù hợp với định hướng phát triển chung của toàn đảo.
4.6. Các giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường chiến lược:
- Thực hiện các giải pháp bảo vệ thiên nhiên, các di sản văn hóa - lịch sử; thu gom và xử lý chất thải rắn và nước thải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường; đảm bảo an toàn cho nguồn cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, bảo vệ môi trường đất, môi trường không khí, môi trường nước; bảo vệ quỹ đất rừng, các hệ sinh thái đặc trưng;
- Giám sát, xử lý các vi phạm gây ô nhiễm; đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường đối với từng dự án; tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức của người dân, du khách về bảo vệ môi trường; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thích hợp trong các hoạt động bảo vệ môi trường;
- Xây dựng Quy chế quản lý bảo vệ môi trường và có biện pháp kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường trên đảo đối với các vùng bảo tồn, hạn chế phát triển; vùng dân cư; khu vành đai xanh, hành lang xanh và hệ thống cây xanh công cộng...

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
4.1. Quy hoạch hệ thống giao thông:
a) Mạng lưới đường bộ:
- Hệ thống đường bộ được thiết kế dựa trên điều kiện địa hình hiện trạng. Mạng lưới đường xây dựng dựa trên trục chính xuyên đảo.
- Các tuyến đường được quy hoạch dựa trên cấu trúc dạng xương cá, ô bàn cờ mạch lạc, thuận lợi cho bố trí luồng tuyến giao thông. Các tuyến đường chính liên kết trực tiếp với các bến, cảng du lịch và sân bay taxi.
- Tuyến đường xuyên đảo đóng vai trò là tuyến giao thông huyết mạch xuyên suốt (đường trung tâm khu vực), liên kết giữa các khu vực chức năng, khu dân cư toàn đảo. Về hướng tuyến giữ nguyên như dự án đã được phê duyệt, mở rộng mặt cắt trên toàn tuyến:
+ Mặt cắt 1-1: Đoạn qua khu dân cư rộng 24m = (lòng đường 6,0m x 02 bên + vỉa hè 6,0m x 02 bên);
+ Mặt cắt 2-2: Đoạn không qua khu dân cư rộng 13m = (lòng đường 6,0m x 02 bên + vỉa hè 0,5m x 02 bên);
+ Mặt cắt 1A-1A: Đoạn qua phân khu số 4 (thôn Thái Hòa, xã Quan Lạn) từ cảng Đồng Hồ đến trung tâm đô thị dịch vụ du lịch Quan Lạn rộng 36,5m = (lòng đường 6,0m x 02 bên + vỉa hè 6,0m x 02 bên + đường gom 7,5m x 01 bên + vỉa hè đường gom 5,0m x 01 bên);
+ Mặt cắt 6-6: Đoạn tuyến nối từ cảng Đồng Hồ đến mũi Quan Lạn rộng 18m = (lòng đường 4,0m x 02 bên + vỉa hè 0,5m x 02 bên);
- Đường chính khu vực:
+ Mặt cắt 3-3 rộng 20,5 - 25,0 m = (lòng đường 10,5 - 15 m + vỉa hè 5,0m x 02 bên);
+ Mặt cắt 5-5 rộng 30,0 - 35,0 m = (lòng đường 7,5m x 02 bên + vỉa hè 5,0m x 02 bên + giải phân cách 5,0 - 10,0 m);
- Đường khu vực:
+ Mặt cắt 4-4 rộng 17,5 - 20,5 m = (lòng đường 7,5 - 10,5 m + vỉa hè 5,0m x 02 bên);
- Đường giao thông nông thôn: Cải tạo nâng cấp các tuyến đường giao thông nông thôn tại các khu vực dân cư hiện hữu trên địa bàn hai xã đạt tiêu chuẩn đường nông thôn mới. Mặt đường rộng từ 3 - 5m, nền đường rộng 5 - 8m.
b) Đường thủy:
- Khai thác các luồng tuyến vận tải giữa khu vực đất liền: Cảng Cái Rồng, thị trấn Cái Rồng - đảo Minh Châu - Quan Lạn - đảo Cô Tô.
- Liên kết với các khu du lịch, cảng trong khu vực: cảng Tuần Châu, các bến thuyền du lịch trong khu vực Vịnh.
- Khai thác tuyến quanh đảo, liên kết giữa các bến thuyền du lịch.
c) Công trình phục vụ giao thông:
- Đường thủy:
+ Cảng Quan Lạn (thôn Thái Hòa, xã Quan Lạn ): Cải tạo, nâng cấp thành cảng hành khách, quy mô 150 - 200 ghế, công suất 200.000 HK/năm. Đảm bảo phục vụ đầy đủ nhu cầu vận tải hành khách du lịch trong tương lai.
+ Cảng Cồn Trụi (mũi Minh Châu): Nâng cấp cải tạo thành cảng tổng hợp, tiếp nhận tàu 1.000-2.000 DWT, công suất 0,5 - 1 triệu tấn/năm.
+ Xây dựng 03 bến thuyền vận tải hàng hóa phục vụ phát triển kinh tế trên đảo kết hợp là bến thuyền du lịch nhằm khai thác tối đa tiềm năng giao thông đường thủy của đảo Minh Châu Quan Lạn, bao gồm: 01 bến tại Phân khu 01 (thôn Tân Phong, xã Quan Lạn ); 01 bến tại Phân khu 09 (thôn Tiền Hải, xã Minh Châu); 01 bến tại Phân khu 05 (thôn Hải Yến, xã Quan Lạn).
- Đường hàng không: Xây dựng sân bay du lịch phục vụ máy bay trực thăng và máy bay du lịch hạng nhẹ tại khu vực xã Quan Lạn đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách chất lượng cao, liên kết trực tiếp với sân bay Vân Đồn.
- Nút giao của đường trục chính với tuyến đường khác trong khu được tổ chức đảo tròn đảm bảo yêu cầu giao thông và cảnh quan.
- Xây dựng các bãi đỗ xe tập trung phục vụ các khu chức năng, nhu cầu của người dân và các phương tiện vận tải công cộng trên đảo.
4.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
a) San nền:
- Nguyên tắc: Tận dụng quỹ đất thoải chân đồi để phát triển xây dựng, quỹ đất bằng phẳng ven biển; san gạt tạo quỹ đất xây dựng theo nguyên tắc cân bằng, đào đắp tại chỗ.
- Định hướng san nền: Khống chế cao độ san nền xây dựng tại khu vực đảo Minh Châu - Quan Lạn: Hxd ≥ 3,5m
+ Khu vực cải tạo xây dựng: Có cao độ nền tương đối ổn định, đã xây dựng nhà ở kiên cố hóa, mật độ lớn, có cao độ xây dựng từ 3,2m đến 11,0m; Khi xây dựng đầu tư mới xen cấy thì thiết kế cao độ phù hợp không gây ảnh hưởng khu vực xung quanh và đảm bảo cao độ khống chế Hxd ≥ 3,5m.
+ Khu vực xây dựng mới: Khu vực phát triển xây dựng dân dụng mới, cao độ khống chế từ 3,5m đến 9,5m; Khu vực cây xanh ven kênh, hồ và biển cao độ xây dựng từ 2,5m đến 3,5m.
b) Thoát nước mưa:
- Định hướng: Sử dụng hệ thống thoát nước mặt riêng hoàn toàn, mạng lưới thoát nước mặt phân theo từng lưu vực nhỏ, hướng thoát chính ra sông Mang và ra biển.
- Giải pháp thoát nước mặt: Do đặc điểm địa hình của khu vực đảo Minh Châu - Quan Lạn có bề rộng rất hẹp và chiều dài đảo theo hướng Tây Nam xuống Đông Bắc, đường lưu vực chính theo cao độ nền hiện trạng và chia thành 2 lưu vực thoát nước chính như sau:
+ Lưu vực 1: Phía Tây tuyến đường xuyên đảo, nước mưa theo các trục tiêu chính được thiết kế mới bằng hệ thống cống hộp BTCT đi ngầm dưới vỉa hè và sau đó xả trực tiếp ra sông Mang, một phần ra Biển.
+ Lưu vực 2: Phía Đông tuyến đường xuyên đảo, nước mưa theo các trục tiêu chính được thiết kế mới bằng hệ thống cống hộp BTCT đi ngầm dưới vỉa hè và sau đó xả trực tiếp ra Biển.
c) Công tác chuẩn bị kỹ thuật khác:
- Kè hệ thống sông, hồ và biển nằm trong khu vực thiết kế để đảm bảo chống sạt lở và mỹ quan đô thị, du lịch.
- Nạo vét và cải tạo kênh, mương ao hồ nằm trong khu vực hiện trạng để thoát nước dễ dàng.
- Kè chắn chống sạt lở tại các khu vực tiếp giáp với khu vực núi cao để đảm bảo ổn định nền và mỹ quan đô thị.
- Khu vực đảo Minh Châu - Quan Lạn ở tiếp giáp biển nên chịu ảnh hưởng mực nước biển dâng do biến đổi khí hậu toàn cầu nên khuyến cáo khi xây dựng các công trình cần tính toán đến ảnh hưởng biến đổi khí hậu toàn cầu do mực nước biển dâng.
4.3. Quy hoạch cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước của khu vực nghiên cứu 4.000m3/ngđ.
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước hồ Lòng Dinh; dung tích hồ 1,126 triệu m3, đặt tại thôn Tân Lập, xã Quan Lạn, đảo Trà Bản (bên cạnh đảo Quan Lạn).
- Công trình đầu mối: Xây dựng mới trạm bơm 1 đặt tại hồ Lòng Dinh, đảo Trà Bản. Nước thô được bơm từ hồ chứa qua ống xi phông HDPE qua sông Mang về nhà máy xử lý nước đặt tại xã Minh Châu; Xây mới nhà máy nước công suất 4.000m3/ngđ đặt tại xã Minh Châu.
- Mạng lưới cấp nước: Thiết kế mạng lưới dẫn chính gồm 8 vòng; khu vực đô thị Quan Lạn thiết kế 5 vòng; khu vực đô thị Minh Châu thiết kế 3 vòng;
- Chữa cháy: Các họng cứu hỏa được bố trí dọc theo các tuyến đường; tại các khu vực công trình công cộng, dịch vụ, nút giao thông... đảm bảo khoảng cách yêu cầu.
4.Quy hoạch cấp điện, thông tin liên lạc:
- Tổng nhu cầu dùng điện của khu vực khoảng 25.648kW, tương đương 30.216kVA;
- Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho khu vực từ trạm 110kV Vân Đồn giai đoạn đầu công suất 40MVA, giai đoạn dài hạn nâng công suất thành 2x 40MVA; nguồn điện cấp cho đảo Minh Châu-Quan Lạn từ trạm cắt 35kV trên đảo Trà Bản thông qua lưới 35kV.
- Lưới điện:
+ Lưới trung thế - hạ thế: Xây mới tuyến 35kV cấp điện cho đảo Minh Châu-Quan Lạn, hướng tuyến chạy song song với tuyến đường dự án chạy dọc đảo; lưới hạ thế khu vực sử dụng cáp ngầm.
- Xây dựng mới các trạm lưới 35/0,4kV với tổng công suất đặt máy 4.779kVA; các trạm biến áp 35/0,4kV dùng trạm xây, hoặc trạm kios hợp bộ đặt tại khu vực cây xanh công cộng.
- Chiếu sáng: Nguồn chiếu sáng được lấy từ các trạm biến áp khu dân cư, trạm biến áp chiếu sáng; Lắp đặt hệ thống chiếu sáng mới và hoàn thiện toàn bộ mạng lưới chiếu sáng hiện trạng, hệ thống chiếu sáng hạ ngầm.
- Thông tin liên lạc: nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, phát triển mạng lưới thông, mạng điện thoại, mạng truyền hình, truyền thanh nội bộ, mạng ngoại vi đảm bảo dịch vụ thông tin liên lạc trên đảo được thuận lợi, chất lượng dịch vụ được nâng cao..
4.5. Quy hoạch thoát nước thải, quản lý CTR, nghĩa trang
a) Thoát nước thải:
- Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt là 3000 (m3/ngày);
- Tổng lưu lượng nước thải tiểu thủ công nghiệp 370 (m3/ngày).
- Hệ thống thoát nước thải là hệ thống thoát nước riêng (nước mưa được thu gom theo hệ thống cống riêng biệt). Khu vực có 04 trạm xử lý nước thải sinh hoạt và 01 trạm xử lý nước thải sản xuất.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Toàn bộ phạm vi đảo được chia thành 5 lưu vực thoát nước thải; thu gom bằng mạng lưới ống D300 - D400mm về các trạm xử lý: Lưu vực 1 thuộc Phân khu 01, tại thôn Tân Phong, xã Quan Lạn công suất 850m3/ngày đêm; Lưu vực 2 thuộc Phân khu 04, tại thôn Thái Hòa, xã Quan Lạn công suất 110m3/ngày đêm; Lưu vực 3 thuộc Phân khu 11, tại thôn Tiền Hải, xã Minh Châu công suất 350m3/ngày đêm; Lưu vực 4 thuộc Phân khu 06, tại thôn Sơn Hào, xã Quan Lạn công suất 100m3/ngày đêm; Lưu vực 5 xử lý nước thải sản xuất thuộc Phân khu 03, tại thôn Thái Hòa, xã Quan Lạn công suất 100m3/ngày đêm.
+ Nước thải của khu dân cư, công cộng, dịch vụ.... sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sẽ được thu vào hệ thống cống thoát nước thải đặt dưới lòng đường;
+ Nước thải các khu du lịch sẽ được tính toán chi tiết theo từng dự án riêng.
b) Quy hoạch nhà vệ sinh công cộng: Dự kiến quy hoạch mới 08 nhà vệ sinh công cộng độc lập.
c) Quy hoạch thu gom chất thải rắn:
- CTR phải được phân loại tại nguồn thải thành các chất hữu cơ và vô cơ trước khi thu gom, vận chuyển đến khu xử lý CTR;
- Tổng khối lượng CTR phát sinh khoảng 77 tấn/ngày.đêm;
- Khu xử lý CTR tập trung có diện tích 1,0 ha; xây dựng 02 trạm trung chuyển cỡ vừa, công suất <5 Tấn/ngđ, diện tích tối thiểu F=50m2;
d) Quy hoạch nghĩa trang tập trung:
- Xây dựng nghĩa trang tập trung quy mô 1,57 đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật thuộc thôn Yến Hải, phía Tây Nam đảo Minh Châu, phục vụ cho toàn đảo.
- Đối với các nghĩa trang nhỏ lẻ, nằm rải rác, không đủ khoảng cách an toàn tối thiểu đối với khu dân dụng tiến hành đóng cửa, cải tạo môi trường, từng bước di dời có lộ trình về nghĩa trang tập trung tại thôn Yến Hải.
- Trong giai đoạn ngắn hạn khi chưa hình thành nghĩa trang tập trung tại thôn Yên Hải, để đáp ứng nhu cầu của người dân trên đảo cho phép tiếp tục sử dụng các điểm nghĩa trang tại thôn Tân Phong thuộc xã Quan Lạn, thôn Nam Hải thuộc xã Minh Châu. Các điểm nghĩa trang này được khoanh ranh giới, cải tạo hạ tầng, tổ chức cây xanh cách li với khu dân dụng, được phép chôn cất đến khi lấp đầy. Tương lai, khi nghĩa trang tập trung hình thành, các điểm nghĩa trang này sẽ đóng cửa và có lộ trình chuyển đổi chức năng sử dụng đất phù hợp với định hướng phát triển chung của toàn đảo.
4.6. Các giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường chiến lược:
- Thực hiện các giải pháp bảo vệ thiên nhiên, các di sản văn hóa - lịch sử; thu gom và xử lý chất thải rắn và nước thải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường; đảm bảo an toàn cho nguồn cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, bảo vệ môi trường đất, môi trường không khí, môi trường nước; bảo vệ quỹ đất rừng, các hệ sinh thái đặc trưng;
- Giám sát, xử lý các vi phạm gây ô nhiễm; đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường đối với từng dự án; tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức của người dân, du khách về bảo vệ môi trường; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thích hợp trong các hoạt động bảo vệ môi trường;
- Xây dựng Quy chế quản lý bảo vệ môi trường và có biện pháp kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường trên đảo đối với các vùng bảo tồn, hạn chế phát triển; vùng dân cư; khu vành đai xanh, hành lang xanh và hệ thống cây xanh công cộng...