Document: Điều 1 Quyết định 956/QĐ-TTg 2018 Quy hoạch thăm dò khai thác quặng thiếc wolfram antimon

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/08/2018", "sign_number": "956/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/08/2018", "sign_number": "956/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/08/2018", "sign_number": "956/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/08/2018", "sign_number": "956/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "02/08/2018", "sign_number": "956/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 956/QĐ-TTg 2018 Quy hoạch thăm dò khai thác quặng thiếc wolfram antimon có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng thiếc, wolfram, antimon đến năm 2025, có xét đến năm 2035 với các nội dung chính sau:
1. Quan điểm phát triển
- Phát triển thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng thiếc, wolfram, antimon phù hợp với Chiến lược khoáng sản, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội các địa phương; đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững; củng cố công tác quốc phòng, an ninh; đảm bảo hài hòa lợi ích quốc gia, địa phương, doanh nghiệp và dân cư trong vùng có dự án.
- Phát triển thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng thiếc, wolfram, antimon đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên và bảo vệ các nguồn tài nguyên khác. Không xuất khẩu quặng và tinh quặng.
- Các dự án khai thác, chế biến quặng thiếc, wolfram, antimon phải áp dụng công nghệ tiên tiến thân thiện với môi trường, sử dụng tổng hợp và tiết kiệm tài nguyên; dự án thăm dò, khai thác phải gắn với các dự án chế biến quặng thiếc, wolfram, antimon.
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu tổng quát
Hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng thiếc, wolfram, antimon phải bảo đảm phát triển bền vững, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, đáp ứng tối đa nhu cầu của nền kinh tế.
b) Mục tiêu cụ thể
- Thăm dò:
+ Quặng thiếc:
. Giai đoạn đến năm 2025: Phấn đấu hoàn thành các đề án thăm dò, với mục tiêu trữ lượng cấp 121 và 122 đạt 40.439 tấn thiếc.
. Giai đoạn đến năm 2026 - 2035: Trên cơ sở kết quả điều tra cơ bản và đánh giá khu vực có triển vọng, bổ sung đề án thăm dò thiếc, với mục tiêu trữ lượng cấp 121 và 122 đạt 630 tấn thiếc.
+ Quặng wolfram:
. Giai đoạn đến năm 2025: Phấn đấu hoàn thành các đề án thăm dò, với mục tiêu trữ lượng cấp 121 và 122 đạt 42.165 tấn wolfram.
. Giai đoạn đến năm 2026 - 2035: Trên cơ sở kết quả điều tra cơ bản và đánh giá khu vực có triển vọng, bổ sung đề án thăm dò, với mục tiêu trữ lượng cấp 121 và 122 đạt 324 tấn wolfram.
+ Quặng antimon:
. Giai đoạn đến năm 2025: Phấn đấu hoàn thành các đề án thăm dò, với mục tiêu trữ lượng cấp 121 và 122 đạt 4.756 tấn antimon.
. Giai đoạn đến năm 2026-2035: Trên cơ sở kết quả điều tra cơ bản và đánh giá khu vực có triển vọng, bổ sung đề án thăm dò, với mục tiêu trữ lượng cấp 121 và 122 đạt 3.030 tấn antimon.
- Khai thác:
+ Quặng thiếc:
. Giai đoạn đến năm 2025: Duy trì sản xuất các dự án hiện có và đầu tư mới các dự án trên địa bàn các tỉnh: Cao Bằng, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi, Ninh Thuận. Dự kiến sản lượng khai thác đến năm 2020 đạt 1.932 tấn thiếc kim loại (Sn), năm 2025 đạt 3.203 tấn Sn.
. Giai đoạn đến năm 2026 - 2035: Đầu tư duy trì sản xuất các dự án hiện có và đầu tư mới một số dự án khai thác. Dự kiến sản lượng khai thác đến năm 2035 đạt 3.289 tấn Sn.
+ Quặng wolfram:
. Giai đoạn đến năm 2025: Duy trì sản xuất các dự án hiện có và đầu tư mới các dự án khai thác trên địa bàn các tỉnh: Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bình Thuận. Dự kiến sản lượng khai thác đến năm 2020 đạt 5.490 tấn WO3, năm 2025 đạt 5.610 tấn.
. Giai đoạn đến năm 2026 - 2035: Đầu tư duy trì sản xuất các dự án hiện có, đầu tư mới dự án wolfram. Dự kiến sản lượng khai thác đến năm 2035 đạt 6.249 tấn WO3.
+ Quặng antimon:
. Giai đoạn đến năm 2025: Duy trì sản xuất các dự án hiện có và đầu tư mới một số dự án trên địa bàn các tỉnh Tuyên Quang. Dự kiến sản lượng khai thác đến năm 2020 đạt 860 tấn antimon, năm 2025 đạt 819 tấn antimon.
. Giai đoạn đến năm 2026 - 2035: Đầu tư duy trì sản xuất các dự án hiện có, đầu tư mới dự án antimon. Dự kiến sản lượng khai thác đạt 1299 tấn antimon.
- Chế biến:
+ Quặng thiếc:
. Giai đoạn đến năm 2025: Duy trì sản xuất các dự án hiện có và cải tạo mở rộng hoặc đầu tư mới dự án chế biến thiếc. Dự kiến sản lượng đạt 3.250 tấn thiếc kim loại.
. Giai đoạn đến năm 2026 - 2035: Duy trì sản xuất và cải tạo mở rộng sản xuất một số nhà máy, 08 Nhà máy hiện có với tổng sản lượng phấn đấu đạt 4.500 tấn thiếc kim loại.
+ Quặng wolfram:
. Giai đoạn đến năm 2025: Duy trì sản xuất các dự án hiện có với sản lượng đạt 13.500 tấn WO3 (hàm lượng 88,5%WO3).
. Giai đoạn đến năm 2026 - 2035: Duy trì sản xuất và cải tạo mở rộng sản xuất các nhà máy hiện có với sản lượng dự kiến đạt 15.100 tấn WO3 (hàm lượng 88,5%WO3).
+ Quặng antimon:
. Giai đoạn đến năm 2025: Duy trì sản xuất các dự án hiện có với sản lượng đạt 3.700 tấn thiếc kim loại.
. Giai đoạn đến năm 2026 - 2035: Duy trì sản xuất và cải tạo mở rộng sản xuất một số nhà máy hiện có với sản lượng dự kiến đạt 5.700 tấn thiếc kim loại.
3. Dự báo nhu cầu
Nhu cầu về quặng, quặng tinh thiếc, wolfram, antimon của các cơ sở, dự án luyện kim thiếc, wolfram, antimon như sau:

TT

Chủng loại

Đơn vị

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2030

Năm 2035

1

Thiếc kim loại

Tấn

2.600

3.250

3.900

4.500

hay tấn quặng tinh 70%Sn

Tấn

3.714

4.643

5.571

6.429

2

Wolfram trioxit 88,5%WO3

Tấn

11.000

13.500

19.766

15.100

hay tấn quặng tinh 65%WO3

Tấn

14.892

18.277

19.766

20.443

3

Antimon kim loại

Tấn

3.400

3.700

5.200

5.700

hay tấn quặng tinh 40%Sb

Tấn

8.500

9.250

13.000

14.250

4. Quy hoạch phát triển
a) Tài nguyên trữ lượng
Tổng trữ lượng và tài nguyên quặng thiếc, wolfram và antimon nêu tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
b) Quy hoạch thăm dò
- Quặng thiếc:
+ Giai đoạn đến năm 2025: Hoàn thành 16 đề án thăm dò tại các tỉnh: Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi, Lâm Đồng và Ninh Thuận.
+ Giai đoạn 2026 - 2035: Trên cơ sở kết quả đánh giá tiềm năng khoáng sản thiếc dự kiến hoàn thành 01 đề án thăm dò thiếc tại Tuyên Quang.
- Quặng wolfram:
+ Giai đoạn đến năm 2025: Hoàn thành 3 đề án tại các tỉnh: Hà Giang, Thái Nguyên.
+ Giai đoạn 2026 - 2035: Trên cơ sở kết quả đánh giá tiềm năng khoáng sản wolfram dự kiến hoàn thành 01 đề án thăm dò quặng wolfram tại tỉnh Lâm Đồng.
- Quặng antimon:
+ Giai đoạn đến năm 2025: Hoàn thành 2 đề án thăm dò antimon tại tỉnh Tuyên Quang.
+ Giai đoạn 2026 - 2035: Trên cơ sở kết quả đánh giá tiềm năng khoáng sản antimon dự kiến hoàn thành 01 đề án thăm dò quặng antimon tại tỉnh Hòa Bình.
Danh mục các đề án thăm dò quặng thiếc, wolfram, antimon nêu tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
c) Quy hoạch khai thác
- Quặng thiếc:
+ Giai đoạn đến năm 2025: Ngoài các dự án đã cấp phép khai thác, hoàn thành 15 dự án đầu tư mới, mở rộng khai thác, chế biến (tuyển) quặng thiếc trên địa bàn các tỉnh: Cao Bằng, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi và Ninh Thuận.
+ Giai đoạn 2026 - 2035: Hoàn thành 6 dự án đầu tư mới, cải tạo và mở rộng khai thác, chế biến (tuyển) quặng thiếc trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Tuyên Quang.
- Quặng wolfram:
+ Giai đoạn đến năm 2025: Ngoài các dự án đã cấp phép khai thác, hoàn thành 3 dự án đầu tư mới trên địa bàn các tỉnh: Tuyên Quang, Thái Nguyên và Bình Thuận.
+ Giai đoạn 2026 - 2035: Hoàn thành 3 dự án đầu tư mới, cải tạo và mở rộng khai thác, chế biến (tuyển) quặng wolfram trên địa bàn tỉnh Hà Giang và tỉnh Lâm Đồng.
- Quặng antimon:
+ Giai đoạn đến năm 2025: Ngoài các dự án đã cấp phép khai thác, hoàn thành 1 dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
+ Giai đoạn 2026 - 2035: Hoàn thành 2 dự án đầu tư mới tại tỉnh Tuyên Quang, Hòa Bình.
Danh mục các dự án đầu tư khai thác quặng thiếc, wolfram, antimon nêu tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
d) Quy hoạch chế biến
- Quặng thiếc:
+ Giai đoạn đến năm 2025: Duy trì sản xuất 7 nhà máy chế biến thiếc thỏi tại các tỉnh: Thái Nguyên, Tuyên Quang, Nghệ An, Hà Tĩnh và Cao Bằng và đầu tư mới 01 Nhà máy tại khu vực Đại Từ, Thái Nguyên.
+ Giai đoạn 2026 - 2035: Cải tạo mở rộng dây chuyền luyện thiếc - wolfram đa kim Núi Pháo hiện có.
- Quặng wolfram:
+ Giai đoạn đến năm 2025: Duy trì sản xuất 3 dự án tinh luyện ôxit wolfram (hàm lượng ≥88,5%WO3) tại các tỉnh: Thái Nguyên, Hải Phòng và Quảng Ninh.
+ Giai đoạn 2026 - 2035: Cải tạo mở rộng dây chuyền luyện thiếc - wolfram đa kim Núi Pháo hiện có.
- Quặng antimon:
+ Giai đoạn đến năm 2025: Duy trì sản xuất 3 nhà máy chế biến antimon thỏi (Sb ≥ 99,65%) tại các tỉnh: Hà Giang, Quảng Ninh và Tuyên Quang.
+ Giai đoạn 2026 - 2035: Duy trì sản xuất ổn định 3 nhà máy chế biến antimon hiện có.
Danh mục các dự án chế biến quặng thiếc, wolfram, antimon nêu tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này.
đ) Quy hoạch sử dụng
- Không xuất khẩu quặng nguyên khai, tinh quặng thiếc, wolfram, antimon.
- Các dự án đầu tư khai thác, chế biến quặng thiếc, wolfram, antimon phải gắn với các cơ sở sử dụng theo quy hoạch.
5. Vốn đầu tư
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho hoạt động thăm dò, khai thác và chế quặng thiếc, wolfram, antimon giai đoạn đến năm 2035 khoảng 2.524 tỷ đồng. Trong đó đối với từng loại quặng như sau: Quặng thiếc khoảng 1.108 tỷ đồng; quặng wolfram khoảng 1.225 tỷ đồng và quặng antimon khoảng 191 tỷ đồng.
- Nguồn vốn dự kiến:
+ Vốn cho lập, điều chỉnh Quy hoạch quặng thiếc, wolfram, antimon từ nguồn ngân sách nhà nước.
+ Vốn cho thăm dò, khai thác và chế biến quặng thiếc, wolfram, antimon: Nguồn vốn tự thu xếp của các doanh nghiệp, vốn vay thương mại trong và ngoài nước, vốn huy động qua thị trường chứng khoán, phát hành trái phiếu công trình và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Chi tiết về nhu cầu vốn đầu tư tại Phụ lục V kèm theo Quyết định này.
6. Các giải pháp và cơ chế chính sách
a) Giải pháp
- Về quản lý tài nguyên:
+ Nâng cao chất lượng điều tra, thăm dò và đánh giá tài nguyên trữ lượng. Làm tốt công tác báo cáo thống kê, công khai các số liệu khai thác, chế biến, tổn thất tài nguyên.
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên quặng thiếc, wolfram, antimon phục vụ cho công tác quy hoạch và quản trị tài nguyên.
+ Ưu tiên cấp phép khai thác đáp ứng nguồn nguyên liệu cho các dự án chế biến thiếc, wolfram, antimon hiện đã và đang đầu tư.
- Về khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế: Đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị trong khai thác, tuyển quặng và chế biến quặng thiếc, wolfram, antimon nhằm giảm tổn thất tài nguyên, đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường. Phát triển nghiên cứu khoa học, công nghệ, hợp tác quốc tế chuyển giao công nghệ tiên tiến trong khai thác, chế biến quặng thiếc, wolfram, antimon; thu hồi tối đa kim loại thiếc, wolfram, antimon.
- Về huy động vốn đầu tư: Phát huy nội lực, đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư thông qua việc góp vốn đầu tư, cổ phần, liên doanh và các nguồn vốn tín dụng khác.
- Về quản lý nhà nước:
+ Tăng cường phối hợp giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc cấp phép hoạt động khoáng sản, cung cấp thông tin về tình hình khai thác, chế biến sau cấp phép.
+ Hoàn thiện, bổ sung các chính sách pháp luật nhằm tạo điều kiện cho các dự án thăm dò, khai thác gắn với các dự án chế biến kim loại thiếc, wolfram và antimon. Kiểm soát chặt chẽ hoạt động thăm dò, khai thác tuân thủ chính sách pháp luật về khoáng sản và môi trường, đảm bảo tuyệt đối an toàn lao động.
+ Công bố công khai tọa độ ranh giới các dự án quy hoạch quặng thiếc, wolfram, antimon. Tăng cường công tác kiểm tra, bảo vệ ranh giới mỏ và các điểm mỏ mới được phát hiện và khu vực dự trữ tài nguyên khoáng sản quặng thiếc, wolfram, antimon quốc gia.
+ Cấu trúc lại các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, sử dụng nguồn tài nguyên hạn chế, công nghệ lạc hậu, tổn thất tài nguyên cao và gây ô nhiễm môi trường; khai thác không gắn kết với địa chỉ sử dụng để hình thành các doanh nghiệp có quy mô đủ lớn, khai thác, chế biến tập trung với công nghệ tiên tiến, đảm bảo an toàn lao động và thân thiện môi trường theo với các hình thức sát nhập, liên doanh, liên kết, chuyển nhượng giấy phép hoạt động khoáng sản.
b) Các cơ chế, chính sách
- Về khai thác, chế biến quặng thiếc, wolfram và antimon: Khuyến khích sát nhập các mỏ quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu phát triển thành các dự án có quy mô đủ lớn, công nghệ hiện đại.
- Về tài chính: Rà soát, điều chỉnh kịp thời các loại thuế, phí, lệ phí hợp lý, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người dân địa phương nơi có quặng thiếc, wolfram và antimon được khai thác.
- Về khoa học và công nghệ: Ưu tiên nguồn vốn khoa học và công nghệ nhằm nghiên cứu áp dụng công nghệ chế biến hiệu quả quặng thiếc, wolfram và antimon.
- Có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khi thực hiện chủ trương cấu trúc lại doanh nghiệp.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng thiếc, wolfram, antimon đến năm 2025, có xét đến năm 2035 với các nội dung chính sau:
1. Quan điểm phát triển
- Phát triển thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng thiếc, wolfram, antimon phù hợp với Chiến lược khoáng sản, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội các địa phương; đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững; củng cố công tác quốc phòng, an ninh; đảm bảo hài hòa lợi ích quốc gia, địa phương, doanh nghiệp và dân cư trong vùng có dự án.
- Phát triển thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng thiếc, wolfram, antimon đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên và bảo vệ các nguồn tài nguyên khác. Không xuất khẩu quặng và tinh quặng.
- Các dự án khai thác, chế biến quặng thiếc, wolfram, antimon phải áp dụng công nghệ tiên tiến thân thiện với môi trường, sử dụng tổng hợp và tiết kiệm tài nguyên; dự án thăm dò, khai thác phải gắn với các dự án chế biến quặng thiếc, wolfram, antimon.
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu tổng quát
Hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng thiếc, wolfram, antimon phải bảo đảm phát triển bền vững, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên, đáp ứng tối đa nhu cầu của nền kinh tế.
b) Mục tiêu cụ thể
- Thăm dò:
+ Quặng thiếc:
. Giai đoạn đến năm 2025: Phấn đấu hoàn thành các đề án thăm dò, với mục tiêu trữ lượng cấp 121 và 122 đạt 40.439 tấn thiếc.
. Giai đoạn đến năm 2026 - 2035: Trên cơ sở kết quả điều tra cơ bản và đánh giá khu vực có triển vọng, bổ sung đề án thăm dò thiếc, với mục tiêu trữ lượng cấp 121 và 122 đạt 630 tấn thiếc.
+ Quặng wolfram:
. Giai đoạn đến năm 2025: Phấn đấu hoàn thành các đề án thăm dò, với mục tiêu trữ lượng cấp 121 và 122 đạt 42.165 tấn wolfram.
. Giai đoạn đến năm 2026 - 2035: Trên cơ sở kết quả điều tra cơ bản và đánh giá khu vực có triển vọng, bổ sung đề án thăm dò, với mục tiêu trữ lượng cấp 121 và 122 đạt 324 tấn wolfram.
+ Quặng antimon:
. Giai đoạn đến năm 2025: Phấn đấu hoàn thành các đề án thăm dò, với mục tiêu trữ lượng cấp 121 và 122 đạt 4.756 tấn antimon.
. Giai đoạn đến năm 2026-2035: Trên cơ sở kết quả điều tra cơ bản và đánh giá khu vực có triển vọng, bổ sung đề án thăm dò, với mục tiêu trữ lượng cấp 121 và 122 đạt 3.030 tấn antimon.
- Khai thác:
+ Quặng thiếc:
. Giai đoạn đến năm 2025: Duy trì sản xuất các dự án hiện có và đầu tư mới các dự án trên địa bàn các tỉnh: Cao Bằng, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi, Ninh Thuận. Dự kiến sản lượng khai thác đến năm 2020 đạt 1.932 tấn thiếc kim loại (Sn), năm 2025 đạt 3.203 tấn Sn.
. Giai đoạn đến năm 2026 - 2035: Đầu tư duy trì sản xuất các dự án hiện có và đầu tư mới một số dự án khai thác. Dự kiến sản lượng khai thác đến năm 2035 đạt 3.289 tấn Sn.
+ Quặng wolfram:
. Giai đoạn đến năm 2025: Duy trì sản xuất các dự án hiện có và đầu tư mới các dự án khai thác trên địa bàn các tỉnh: Tuyên Quang, Thái Nguyên, Bình Thuận. Dự kiến sản lượng khai thác đến năm 2020 đạt 5.490 tấn WO3, năm 2025 đạt 5.610 tấn.
. Giai đoạn đến năm 2026 - 2035: Đầu tư duy trì sản xuất các dự án hiện có, đầu tư mới dự án wolfram. Dự kiến sản lượng khai thác đến năm 2035 đạt 6.249 tấn WO3.
+ Quặng antimon:
. Giai đoạn đến năm 2025: Duy trì sản xuất các dự án hiện có và đầu tư mới một số dự án trên địa bàn các tỉnh Tuyên Quang. Dự kiến sản lượng khai thác đến năm 2020 đạt 860 tấn antimon, năm 2025 đạt 819 tấn antimon.
. Giai đoạn đến năm 2026 - 2035: Đầu tư duy trì sản xuất các dự án hiện có, đầu tư mới dự án antimon. Dự kiến sản lượng khai thác đạt 1299 tấn antimon.
- Chế biến:
+ Quặng thiếc:
. Giai đoạn đến năm 2025: Duy trì sản xuất các dự án hiện có và cải tạo mở rộng hoặc đầu tư mới dự án chế biến thiếc. Dự kiến sản lượng đạt 3.250 tấn thiếc kim loại.
. Giai đoạn đến năm 2026 - 2035: Duy trì sản xuất và cải tạo mở rộng sản xuất một số nhà máy, 08 Nhà máy hiện có với tổng sản lượng phấn đấu đạt 4.500 tấn thiếc kim loại.
+ Quặng wolfram:
. Giai đoạn đến năm 2025: Duy trì sản xuất các dự án hiện có với sản lượng đạt 13.500 tấn WO3 (hàm lượng 88,5%WO3).
. Giai đoạn đến năm 2026 - 2035: Duy trì sản xuất và cải tạo mở rộng sản xuất các nhà máy hiện có với sản lượng dự kiến đạt 15.100 tấn WO3 (hàm lượng 88,5%WO3).
+ Quặng antimon:
. Giai đoạn đến năm 2025: Duy trì sản xuất các dự án hiện có với sản lượng đạt 3.700 tấn thiếc kim loại.
. Giai đoạn đến năm 2026 - 2035: Duy trì sản xuất và cải tạo mở rộng sản xuất một số nhà máy hiện có với sản lượng dự kiến đạt 5.700 tấn thiếc kim loại.
3. Dự báo nhu cầu
Nhu cầu về quặng, quặng tinh thiếc, wolfram, antimon của các cơ sở, dự án luyện kim thiếc, wolfram, antimon như sau:

TT

Chủng loại

Đơn vị

Năm 2020

Năm 2025

Năm 2030

Năm 2035

1

Thiếc kim loại

Tấn

2.600

3.250

3.900

4.500

hay tấn quặng tinh 70%Sn

Tấn

3.714

4.643

5.571

6.429

2

Wolfram trioxit 88,5%WO3

Tấn

11.000

13.500

19.766

15.100

hay tấn quặng tinh 65%WO3

Tấn

14.892

18.277

19.766

20.443

3

Antimon kim loại

Tấn

3.400

3.700

5.200

5.700

hay tấn quặng tinh 40%Sb

Tấn

8.500

9.250

13.000

14.250

4. Quy hoạch phát triển
a) Tài nguyên trữ lượng
Tổng trữ lượng và tài nguyên quặng thiếc, wolfram và antimon nêu tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
b) Quy hoạch thăm dò
- Quặng thiếc:
+ Giai đoạn đến năm 2025: Hoàn thành 16 đề án thăm dò tại các tỉnh: Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi, Lâm Đồng và Ninh Thuận.
+ Giai đoạn 2026 - 2035: Trên cơ sở kết quả đánh giá tiềm năng khoáng sản thiếc dự kiến hoàn thành 01 đề án thăm dò thiếc tại Tuyên Quang.
- Quặng wolfram:
+ Giai đoạn đến năm 2025: Hoàn thành 3 đề án tại các tỉnh: Hà Giang, Thái Nguyên.
+ Giai đoạn 2026 - 2035: Trên cơ sở kết quả đánh giá tiềm năng khoáng sản wolfram dự kiến hoàn thành 01 đề án thăm dò quặng wolfram tại tỉnh Lâm Đồng.
- Quặng antimon:
+ Giai đoạn đến năm 2025: Hoàn thành 2 đề án thăm dò antimon tại tỉnh Tuyên Quang.
+ Giai đoạn 2026 - 2035: Trên cơ sở kết quả đánh giá tiềm năng khoáng sản antimon dự kiến hoàn thành 01 đề án thăm dò quặng antimon tại tỉnh Hòa Bình.
Danh mục các đề án thăm dò quặng thiếc, wolfram, antimon nêu tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
c) Quy hoạch khai thác
- Quặng thiếc:
+ Giai đoạn đến năm 2025: Ngoài các dự án đã cấp phép khai thác, hoàn thành 15 dự án đầu tư mới, mở rộng khai thác, chế biến (tuyển) quặng thiếc trên địa bàn các tỉnh: Cao Bằng, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Ngãi và Ninh Thuận.
+ Giai đoạn 2026 - 2035: Hoàn thành 6 dự án đầu tư mới, cải tạo và mở rộng khai thác, chế biến (tuyển) quặng thiếc trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Tuyên Quang.
- Quặng wolfram:
+ Giai đoạn đến năm 2025: Ngoài các dự án đã cấp phép khai thác, hoàn thành 3 dự án đầu tư mới trên địa bàn các tỉnh: Tuyên Quang, Thái Nguyên và Bình Thuận.
+ Giai đoạn 2026 - 2035: Hoàn thành 3 dự án đầu tư mới, cải tạo và mở rộng khai thác, chế biến (tuyển) quặng wolfram trên địa bàn tỉnh Hà Giang và tỉnh Lâm Đồng.
- Quặng antimon:
+ Giai đoạn đến năm 2025: Ngoài các dự án đã cấp phép khai thác, hoàn thành 1 dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
+ Giai đoạn 2026 - 2035: Hoàn thành 2 dự án đầu tư mới tại tỉnh Tuyên Quang, Hòa Bình.
Danh mục các dự án đầu tư khai thác quặng thiếc, wolfram, antimon nêu tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
d) Quy hoạch chế biến
- Quặng thiếc:
+ Giai đoạn đến năm 2025: Duy trì sản xuất 7 nhà máy chế biến thiếc thỏi tại các tỉnh: Thái Nguyên, Tuyên Quang, Nghệ An, Hà Tĩnh và Cao Bằng và đầu tư mới 01 Nhà máy tại khu vực Đại Từ, Thái Nguyên.
+ Giai đoạn 2026 - 2035: Cải tạo mở rộng dây chuyền luyện thiếc - wolfram đa kim Núi Pháo hiện có.
- Quặng wolfram:
+ Giai đoạn đến năm 2025: Duy trì sản xuất 3 dự án tinh luyện ôxit wolfram (hàm lượng ≥88,5%WO3) tại các tỉnh: Thái Nguyên, Hải Phòng và Quảng Ninh.
+ Giai đoạn 2026 - 2035: Cải tạo mở rộng dây chuyền luyện thiếc - wolfram đa kim Núi Pháo hiện có.
- Quặng antimon:
+ Giai đoạn đến năm 2025: Duy trì sản xuất 3 nhà máy chế biến antimon thỏi (Sb ≥ 99,65%) tại các tỉnh: Hà Giang, Quảng Ninh và Tuyên Quang.
+ Giai đoạn 2026 - 2035: Duy trì sản xuất ổn định 3 nhà máy chế biến antimon hiện có.
Danh mục các dự án chế biến quặng thiếc, wolfram, antimon nêu tại Phụ lục IV kèm theo Quyết định này.
đ) Quy hoạch sử dụng
- Không xuất khẩu quặng nguyên khai, tinh quặng thiếc, wolfram, antimon.
- Các dự án đầu tư khai thác, chế biến quặng thiếc, wolfram, antimon phải gắn với các cơ sở sử dụng theo quy hoạch.
5. Vốn đầu tư
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho hoạt động thăm dò, khai thác và chế quặng thiếc, wolfram, antimon giai đoạn đến năm 2035 khoảng 2.524 tỷ đồng. Trong đó đối với từng loại quặng như sau: Quặng thiếc khoảng 1.108 tỷ đồng; quặng wolfram khoảng 1.225 tỷ đồng và quặng antimon khoảng 191 tỷ đồng.
- Nguồn vốn dự kiến:
+ Vốn cho lập, điều chỉnh Quy hoạch quặng thiếc, wolfram, antimon từ nguồn ngân sách nhà nước.
+ Vốn cho thăm dò, khai thác và chế biến quặng thiếc, wolfram, antimon: Nguồn vốn tự thu xếp của các doanh nghiệp, vốn vay thương mại trong và ngoài nước, vốn huy động qua thị trường chứng khoán, phát hành trái phiếu công trình và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Chi tiết về nhu cầu vốn đầu tư tại Phụ lục V kèm theo Quyết định này.
6. Các giải pháp và cơ chế chính sách
a) Giải pháp
- Về quản lý tài nguyên:
+ Nâng cao chất lượng điều tra, thăm dò và đánh giá tài nguyên trữ lượng. Làm tốt công tác báo cáo thống kê, công khai các số liệu khai thác, chế biến, tổn thất tài nguyên.
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên quặng thiếc, wolfram, antimon phục vụ cho công tác quy hoạch và quản trị tài nguyên.
+ Ưu tiên cấp phép khai thác đáp ứng nguồn nguyên liệu cho các dự án chế biến thiếc, wolfram, antimon hiện đã và đang đầu tư.
- Về khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế: Đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị trong khai thác, tuyển quặng và chế biến quặng thiếc, wolfram, antimon nhằm giảm tổn thất tài nguyên, đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường. Phát triển nghiên cứu khoa học, công nghệ, hợp tác quốc tế chuyển giao công nghệ tiên tiến trong khai thác, chế biến quặng thiếc, wolfram, antimon; thu hồi tối đa kim loại thiếc, wolfram, antimon.
- Về huy động vốn đầu tư: Phát huy nội lực, đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư thông qua việc góp vốn đầu tư, cổ phần, liên doanh và các nguồn vốn tín dụng khác.
- Về quản lý nhà nước:
+ Tăng cường phối hợp giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc cấp phép hoạt động khoáng sản, cung cấp thông tin về tình hình khai thác, chế biến sau cấp phép.
+ Hoàn thiện, bổ sung các chính sách pháp luật nhằm tạo điều kiện cho các dự án thăm dò, khai thác gắn với các dự án chế biến kim loại thiếc, wolfram và antimon. Kiểm soát chặt chẽ hoạt động thăm dò, khai thác tuân thủ chính sách pháp luật về khoáng sản và môi trường, đảm bảo tuyệt đối an toàn lao động.
+ Công bố công khai tọa độ ranh giới các dự án quy hoạch quặng thiếc, wolfram, antimon. Tăng cường công tác kiểm tra, bảo vệ ranh giới mỏ và các điểm mỏ mới được phát hiện và khu vực dự trữ tài nguyên khoáng sản quặng thiếc, wolfram, antimon quốc gia.
+ Cấu trúc lại các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, sử dụng nguồn tài nguyên hạn chế, công nghệ lạc hậu, tổn thất tài nguyên cao và gây ô nhiễm môi trường; khai thác không gắn kết với địa chỉ sử dụng để hình thành các doanh nghiệp có quy mô đủ lớn, khai thác, chế biến tập trung với công nghệ tiên tiến, đảm bảo an toàn lao động và thân thiện môi trường theo với các hình thức sát nhập, liên doanh, liên kết, chuyển nhượng giấy phép hoạt động khoáng sản.
b) Các cơ chế, chính sách
- Về khai thác, chế biến quặng thiếc, wolfram và antimon: Khuyến khích sát nhập các mỏ quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu phát triển thành các dự án có quy mô đủ lớn, công nghệ hiện đại.
- Về tài chính: Rà soát, điều chỉnh kịp thời các loại thuế, phí, lệ phí hợp lý, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người dân địa phương nơi có quặng thiếc, wolfram và antimon được khai thác.
- Về khoa học và công nghệ: Ưu tiên nguồn vốn khoa học và công nghệ nhằm nghiên cứu áp dụng công nghệ chế biến hiệu quả quặng thiếc, wolfram và antimon.
- Có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khi thực hiện chủ trương cấu trúc lại doanh nghiệp.