Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1928/QĐ-UBND bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Thanh Chương Nghệ An 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1928/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1928/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1928/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1928/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/05/2016", "sign_number": "1928/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1928/QĐ-UBND bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Thanh Chương Nghệ An 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Thanh Chương đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Bảo vệ môi trường, phòng chống, giảm nhẹ thiên tai
- Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu và bảo vệ đa dạng sinh học, đặc biệt bảo vệ hệ sinh thái rừng phòng hộ đầu nguồn.
- Điều tra hiện trạng, bổ sung quy hoạch nâng cấp hệ thống các hồ đập chứa nước đảm bảo an toàn cho cuộc sống của người dân trên địa bàn và vùng hạ du, phục vụ tốt, hiệu quả vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
- Cần xác định rõ vùng bờ sông, khe suối có nguy cơ sạt lở cao để có phương án phòng chống, không bố trí dân cư và các công trình xây dựng ở các vùng này.
- Đảm bảo vận hành hiệu quả hệ thống cảnh báo sớm thiên tai. Ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả cảnh báo và tăng diện phục vụ. Tăng cường đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất phục vụ cho công tác này. Rà soát lại các quy định về bảo vệ rừng, có biện pháp tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ rừng cho nhân dân. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho bảo vệ rừng. Tổ chức định kỳ các khóa tập huấn cho lực lượng bảo vệ rừng.
- Xây dựng bãi xử lý rác thải tập trung và nhà máy chế biến rác thải tại xã Thanh Ngọc, với quy mô 8 ha. Đến năm 2020 xây dựng hoàn chỉnh hệ thống các bãi rác thải tập trung tại các xã, thị trấn, thị tứ, theo quy hoạch đã phê duyệt. Chỉ đạo, khuyến khích tự tiêu huỷ rác đối với hộ gia đình. Đảm bảo đến năm 2020 tỷ lệ thu gom chất thải rắn đạt 95-97%. Xây dựng hệ thống xử lý nước thải các cụm công nghiệp; hệ thống tiêu thoát nước các thị trấn, thị tứ.
- Xây dựng, triển khai đề án, quy hoạch sắp xếp lại, nâng cấp các nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn huyện với xu hướng tập trung, tiết kiệm đất.
V. ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
1. Hệ thống giao thông
Tranh thủ thu hút các nguồn vốn đầu tư của nhà nước, đặc biệt là vốn trái phiếu Chính phủ, nguồn vốn các chương trình dự án, nguồn vốn hỗ trợ qua các cơ chế, chính sách của Trung ương, của tỉnh... huy động tốt nguồn vốn đóng góp của nhân dân để xây dựng GTNT và lồng ghép tốt các chương trình, mục tiêu quốc gia, phối hợp tốt với các cấp, các ngành đầu tư xây dựng nhựa hoá các tuyến đường Quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ.
...
c) Về tiêu thoát nước: Do đặc điểm địa hình miền núi nên tiêu nước chủ yếu theo các trục tự nhiên là các khe suối ở trong vùng chảy ra các sông Giăng và sông Lam. Tuy nhiên, cũng cần soát xét, xây dựng quy hoạch hệ thống tiêu thoát nước các khu dân cư tập trung. Có cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư hệ thống mương tiêu nước dọc đường giao thông.
Xây dựng, duy tu, sữa chữa hệ thống tiêu Thị trấn và các thị tứ. Đối với các cụm công nghiệp, TTCN phải có hệ thống thu gom nước thải và được xử lý đúng quy trình trước khi thải ra môi trường.
4. Bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin
- Phát triển mạng thông tin liên lạc hiện đại và đồng bộ, đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Phát triển mạng lưới Internet tốc độ cao, truyền hình cáp, truyền hình kỹ thuật số đến tất cả các xã.
- Phấn đấu đến năm 2020, hoàn thành xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, điều hành trực tuyến qua trang thông tin điện tử, thiết lập hệ thống kết nối thông tin giữa huyện với các xã, thị trấn, các cơ quan đơn vị trên địa bàn huyện, các doanh nghiệp và với tất cả các Sở, ngành cấp tỉnh. Các hoạt động của các cơ quan, tổ chức sẽ được thực hiện qua mạng Lan, Wan và Internet.
- Thu hút, bố trí nguồn vốn đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử; Nâng cấp trung tâm bưu chính, viễn thông huyện; Xây dựng các trạm phát sóng viễn thông; Nâng cấp, xây dựng hệ thống phát thanh các xã.
- Hiện đại hoá hệ thống phân phối và truyền dẫn công nghệ cao và cáp quang trên địa bàn. Nâng cao chất lượng hệ thống chuyển tải viễn thông, nhất là công nghệ tốc độ cao theo hướng hiện đại, đồng bộ với trình độ của tỉnh và cả nước.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính, mạng vận chuyển đường thư báo các cấp (nhất là thời gian chuyển phát nhanh) ...
- Truyền thanh cơ sở cơ bản được hiện đại hoá bằng công nghệ FM không dây.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, giao dịch điện tử trong các hoạt động như quản lý nhà nước, dịch vụ và giao dịch thương mại điện tử, chuyển giao công nghệ trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và người dân. Tạo lập môi trường cho dịch vụ thông tin - viễn thông, đồng thời tăng cường quản lý nhà nước về mạng thông tin.
VI. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phát triển mạng lưới đô thị
Tập trung nguồn lực để tổ chức triển khai lập, thẩm định và phê duyệt chi tiết các đô thị (thị trấn, thị tứ) theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh Nghệ An đã được phê duyệt, tạo tiền đề cho việc lập chương trình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ và làm cơ sở để kêu gọi, thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Thị trấn Dùng đóng vai trò là huyện lỵ cần đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng để phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội huyện. Thị trấn đã được mở rộng theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3411/QĐ-UBND.CN ngày 05/8/2008. Với quy mô diện tích 652,44 ha và dân số đến năm 2020 là 15.000 người.
- Thành lập và tiến hành xúc tiến đầu tư xây dựng thị trấn Rộ, Thanh Thủy và chợ Chùa theo quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Hình thành các thị tứ mới dựa trên cơ sở là đầu mối giao thông, trung tâm kinh tế, văn hoá, dịch vụ, du lịch, trung tâm cụm xã như: Thanh Giang, Thanh Dương, Thanh Lĩnh, Thanh Hưng, Hạnh Lâm, Thanh Mỹ, Thanh Mai và Thanh Phong nhằm tạo động lực phát triển đô thị mới sau năm 2020 của huyện.
Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế và trên cơ sở hình thành các đô thị và khu công nghiệp mới để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng, làm hạt nhân thực hiện đô thị hoá nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
2. Phát triển các tiểu vùng kinh tế
Trên cơ sở về điều kiện tự nhiên, tiềm năng kinh tế - xã hội và tập quán sản xuất, trong phạm vi quy hoạch hệ thống đô thị, dự kiến phân thành 4 tiểu vùng lãnh thổ chủ yếu như sau:
2.1. Vùng Tả Ngạn
Vùng có 14 xã, thị trấn: Thanh Hưng, Thanh Văn, Thanh Tường, Đồng Văn, Thanh Ngọc, Thị trấn Dùng, Ngọc Sơn, Xuân Tường, Thanh Dương, Thanh Lương, Thanh Yên, Thanh Khai, Thanh Đồng và Thanh Phong.
Phương hướng sản xuất chủ yếu là lúa, màu, mía, sản xuất nguyên liệu sắn, dịch vụ thương mại và chăn nuôi gia súc; đây là vùng trung tâm quy hoạch sản xuất gạch ngói, gạch không nung và cát sạn xây dựng. Trung tâm của vùng là Thị trấn Dùng.
2.2. Vùng Bích Hào
Vùng có 6 xã: Thanh Tùng, Thanh Giang, Thanh Mai, Thanh Xuân, Thanh Lâm và Thanh Hà, đây được xem là vùng trũng của huyện.
Phương hướng sản xuất cây hàng năm chủ yếu là lúa vụ xuân, màu,... Ngoài ra tiềm năng phát triển vùng này là trồng chè công nghiệp (Thanh Mai, Thanh Tùng), sắn nguyên liệu (Thanh Lâm, Thanh Xuân, Thanh Hà); cây nguyên liệu giấy, phát triển kinh tế rừng và chăn nuôi gia súc. Trung tâm của vùng là xã Thanh Giang.
2.3. Vùng Giữa (Võ Liệt Hoa Quân)
Vùng có 10 xã: Võ Liệt, Thanh Long, Thanh Thủy, Thanh Hương, Thanh Thịnh, Ngọc Lâm, Thanh Lĩnh, Thanh An, Thanh Chi và Thanh Khê.
Phương hướng sản xuất chủ yếu là lúa, ngô, trồng và chế biến chè, phát triển kinh tế rừng, trồng nguyên liệu giấy, dịch vụ thương mại và chăn nuôi gia súc. Trung tâm vùng là xã Võ Liệt.
2.4. Vùng Cát Ngạn
Vùng có 10 xã: Cát Văn, Phong Thịnh, Thanh Nho, Thanh Hòa, Hạnh Lâm, Thanh Mỹ, Thanh Tiên, Thanh Liên và Thanh Đức và Thanh Sơn.
Phương hướng sản xuất chủ yếu vùng này là: Lúa, ngô, trồng và chế biến chè, cao su, phát triển kinh tế rừng, trồng nguyên liệu giấy, trồng cây ăn quả lâu năm như: cây cam, cây trám, nguyên liệu sắn và chăn nuôi gia súc. Trung tâm vùng là xã Hạnh Lâm.
VII. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Có Phụ lục kèm theo)
VIII. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư
- Phối hợp chặt chẽ với Trung ương, tỉnh trong công tác quy hoạch, kế hoạch để đảm bảo sự thống nhất. Trong đó, các dự án quan trọng của Trung ương, của tỉnh phải được thể hiện trong quy hoạch, kế hoạch.
- Phối hợp tốt về thông tin, kế hoạch chương trình xúc tiến đầu tư với các cơ quan Trung ương, Trung tâm xúc tiến đầu tư của tỉnh, chủ động bám sát các nhà tài trợ, nhà đầu tư lớn, trong đó chú trọng vận động tài trợ, đầu tư các dự án trọng điểm về giao thông, thủy lợi, ứng phó biến đổi khí hậu...
- Tiếp tục nâng cao nhận thức của các cấp, ngành coi trọng các nguồn đầu tư từ thành phần kinh tế ngoài nhà nước, nhất là từ các doanh nghiệp theo quan điểm doanh nghiệp và nhân dân được phép sản xuất kinh doanh những gì không trái với pháp luật.
- Xây dựng và thực hiện có hiệu quả cơ chế hỗ trợ, thu hút vốn đầu tư để xây dựng nông thôn mới, tạo điều kiện và khuyến khích người dân, doanh nghiệp tham gia đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn.
2. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
- Chú trọng việc phân luồng, định hướng nghề đối với học sinh ngay trên ghế nhà trường.
- Làm tốt công tác thông tin về cung cầu nhân lực: tiến hành thu thập thống kê về nhu cầu nhân lực của các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức (người sử dụng lao động) cung cấp cho người dân và các cơ sở đào tạo, dạy nghề nhằm đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội.
- Thực hiện đa dạng hoá các hình thức đào tạo (Trung tâm hướng nghiệp dạy nghề, các lớp đào tạo ngắn hạn, đào tạo tại chỗ làm việc, xuất khẩu lao động ra nước ngoài, du nhập các ngành nghề mới từ bên ngoài, liên kết đào tạo…) nhằm xây dựng đội ngũ nhân lực có trình độ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của địa phương và trong vùng.
- Minh bạch hóa trong công tác quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, đào tạo lãnh đạo, công chức, viên chức trong các cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể, coi đây là việc làm thường xuyên nhằm hình thành đội ngũ lãnh đạo, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu phát triển của huyện.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Có chính sách khuyến khích đầu tư nghiên cứu cải tiến kỹ thuật và áp dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào sản xuất.
- Rà soát, lựa chọn để đầu tư mở rộng các mô hình ứng dụng khoa học công nghệ đã có hiệu quả trên địa bàn, tạo ra sản phẩm hàng hoá.
- Lựa chọn theo thứ tự ưu tiên cho những nhà đầu tư có công nghệ tiên tiến trong trường hợp có nhiều nhà đầu tư đăng ký cùng một danh mục dự án đầu tư.
- Mở rộng quan hệ hợp tác phát triển khoa học, công nghệ để tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ trong các lĩnh vực đào tạo, quản lý, ứng dụng, đổi mới công nghệ.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Tăng cường và đa dạng hoá các hoạt động xúc tiến đầu tư, đề xuất các cơ chế, chính sách phát triển một số lĩnh vực then chốt, chính sách phát triển khu vực động lực về kinh tế, phát triển dịch vụ, du lịch. Xây dựng chương trình, dự án kêu gọi đầu tư.
- Hỗ trợ hình thành và phát triển những ngành công nghiệp - TTCN mới của huyện, những ngành có khả năng thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, nhất là công nghiệp khai thác, chế biến, TTCN và các làng nghề theo các chương trình, kế hoạch cụ thể. Ưu tiên vốn đầu tư phát triển những ngành này.
- Xã hội hoá xây dựng kết cấu hạ tầng, các cơ sở dịch vụ và các cơ sở chế biến trên địa bàn huyện.
- Xây dựng một số mô hình liên kết hợp tác trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm giữa các cơ sở: sản xuất, nghiên cứu ứng dụng, chế biến, thương mại, du lịch.
5. Giải pháp về phối hợp, hợp tác với bên ngoài
Huyện cần xây dựng kế hoạch phối, kết hợp với các địa phương khác trong và ngoài tỉnh nhằm tạo ra sự phát triển hiệu quả, ổn định và bền vững cho cả vùng, cụ thể là:
- Phối hợp phát triển kết cấu hạ tầng: Nâng cấp các tuyến đường kết nối Thanh Chương với trục phát triển Đô Lương – Tân Kỳ – Nghĩa Đàn – Thái Hoà – Quỳ Hợp; nối Thanh Chương với các huyện vùng Tây Nam, cửa khẩu Nậm Cắn; nối Thanh Chương với huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh; nối Thanh Chương với tỉnh Bolikhamxai, nước CHDCND Lào và các huyện lân cận.
- Hợp tác xây dựng các tour du lịch: Liên kết phát triển các tuyến du lịch kết nối các điểm du lịch của huyện Thanh Chương với các điểm du lịch trong và ngoài vùng.
- Hợp tác trong các lĩnh vực văn hóa – xã hội: Liên kết đào tạo nghề, đẩy mạnh giao lưu văn hóa, thể thao giữa các dân tộc, các huyện tạo mối quan hệ đoàn kết và phát triển của vùng.
- Hợp tác trong lĩnh vực thương mại: Xây dựng Cửa khẩu thương mại quốc tế Thanh Thủy, trung tâm giới thiệu sản phẩm, thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại ...
6. Giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính
- Tiếp tục triển khai và thực hiện Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính nhằm góp phần nâng cao chất lượng của các quy định thủ tục hành chính. Đồng thời tăng cường đổi mới về việc thực hiện cơ chế lấy ý kiến của cá nhân, tổ chức.
- Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011- 2020.
- Thường xuyên tiến hành rà soát quy định về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của các cơ quan đơn vị nhằm xóa bỏ những chồng chéo, trùng lặp.

Content:
Về tiêu thoát nước: Do đặc điểm địa hình miền núi nên tiêu nước chủ yếu theo các trục tự nhiên là các khe suối ở trong vùng chảy ra các sông Giăng và sông Lam. Tuy nhiên, cũng cần soát xét, xây dựng quy hoạch hệ thống tiêu thoát nước các khu dân cư tập trung. Có cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư hệ thống mương tiêu nước dọc đường giao thông.
Xây dựng, duy tu, sữa chữa hệ thống tiêu Thị trấn và các thị tứ. Đối với các cụm công nghiệp, TTCN phải có hệ thống thu gom nước thải và được xử lý đúng quy trình trước khi thải ra môi trường.
4. Bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin
- Phát triển mạng thông tin liên lạc hiện đại và đồng bộ, đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Phát triển mạng lưới Internet tốc độ cao, truyền hình cáp, truyền hình kỹ thuật số đến tất cả các xã.
- Phấn đấu đến năm 2020, hoàn thành xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, điều hành trực tuyến qua trang thông tin điện tử, thiết lập hệ thống kết nối thông tin giữa huyện với các xã, thị trấn, các cơ quan đơn vị trên địa bàn huyện, các doanh nghiệp và với tất cả các Sở, ngành cấp tỉnh. Các hoạt động của các cơ quan, tổ chức sẽ được thực hiện qua mạng Lan, Wan và Internet.
- Thu hút, bố trí nguồn vốn đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử; Nâng cấp trung tâm bưu chính, viễn thông huyện; Xây dựng các trạm phát sóng viễn thông; Nâng cấp, xây dựng hệ thống phát thanh các xã.
- Hiện đại hoá hệ thống phân phối và truyền dẫn công nghệ cao và cáp quang trên địa bàn. Nâng cao chất lượng hệ thống chuyển tải viễn thông, nhất là công nghệ tốc độ cao theo hướng hiện đại, đồng bộ với trình độ của tỉnh và cả nước.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính, mạng vận chuyển đường thư báo các cấp (nhất là thời gian chuyển phát nhanh) ...
- Truyền thanh cơ sở cơ bản được hiện đại hoá bằng công nghệ FM không dây.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, giao dịch điện tử trong các hoạt động như quản lý nhà nước, dịch vụ và giao dịch thương mại điện tử, chuyển giao công nghệ trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và người dân. Tạo lập môi trường cho dịch vụ thông tin - viễn thông, đồng thời tăng cường quản lý nhà nước về mạng thông tin.
VI. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC KHÔNG GIAN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Phát triển mạng lưới đô thị
Tập trung nguồn lực để tổ chức triển khai lập, thẩm định và phê duyệt chi tiết các đô thị (thị trấn, thị tứ) theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh Nghệ An đã được phê duyệt, tạo tiền đề cho việc lập chương trình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ và làm cơ sở để kêu gọi, thu hút đầu tư phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Thị trấn Dùng đóng vai trò là huyện lỵ cần đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng để phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội huyện. Thị trấn đã được mở rộng theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3411/QĐ-UBND.CN ngày 05/8/2008. Với quy mô diện tích 652,44 ha và dân số đến năm 2020 là 15.000 người.
- Thành lập và tiến hành xúc tiến đầu tư xây dựng thị trấn Rộ, Thanh Thủy và chợ Chùa theo quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Hình thành các thị tứ mới dựa trên cơ sở là đầu mối giao thông, trung tâm kinh tế, văn hoá, dịch vụ, du lịch, trung tâm cụm xã như: Thanh Giang, Thanh Dương, Thanh Lĩnh, Thanh Hưng, Hạnh Lâm, Thanh Mỹ, Thanh Mai và Thanh Phong nhằm tạo động lực phát triển đô thị mới sau năm 2020 của huyện.
Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế và trên cơ sở hình thành các đô thị và khu công nghiệp mới để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng, làm hạt nhân thực hiện đô thị hoá nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
2. Phát triển các tiểu vùng kinh tế
Trên cơ sở về điều kiện tự nhiên, tiềm năng kinh tế - xã hội và tập quán sản xuất, trong phạm vi quy hoạch hệ thống đô thị, dự kiến phân thành 4 tiểu vùng lãnh thổ chủ yếu như sau:
2.1. Vùng Tả Ngạn
Vùng có 14 xã, thị trấn: Thanh Hưng, Thanh Văn, Thanh Tường, Đồng Văn, Thanh Ngọc, Thị trấn Dùng, Ngọc Sơn, Xuân Tường, Thanh Dương, Thanh Lương, Thanh Yên, Thanh Khai, Thanh Đồng và Thanh Phong.
Phương hướng sản xuất chủ yếu là lúa, màu, mía, sản xuất nguyên liệu sắn, dịch vụ thương mại và chăn nuôi gia súc; đây là vùng trung tâm quy hoạch sản xuất gạch ngói, gạch không nung và cát sạn xây dựng. Trung tâm của vùng là Thị trấn Dùng.
2.2. Vùng Bích Hào
Vùng có 6 xã: Thanh Tùng, Thanh Giang, Thanh Mai, Thanh Xuân, Thanh Lâm và Thanh Hà, đây được xem là vùng trũng của huyện.
Phương hướng sản xuất cây hàng năm chủ yếu là lúa vụ xuân, màu,... Ngoài ra tiềm năng phát triển vùng này là trồng chè công nghiệp (Thanh Mai, Thanh Tùng), sắn nguyên liệu (Thanh Lâm, Thanh Xuân, Thanh Hà); cây nguyên liệu giấy, phát triển kinh tế rừng và chăn nuôi gia súc. Trung tâm của vùng là xã Thanh Giang.
2.3. Vùng Giữa (Võ Liệt Hoa Quân)
Vùng có 10 xã: Võ Liệt, Thanh Long, Thanh Thủy, Thanh Hương, Thanh Thịnh, Ngọc Lâm, Thanh Lĩnh, Thanh An, Thanh Chi và Thanh Khê.
Phương hướng sản xuất chủ yếu là lúa, ngô, trồng và chế biến chè, phát triển kinh tế rừng, trồng nguyên liệu giấy, dịch vụ thương mại và chăn nuôi gia súc. Trung tâm vùng là xã Võ Liệt.
2.4. Vùng Cát Ngạn
Vùng có 10 xã: Cát Văn, Phong Thịnh, Thanh Nho, Thanh Hòa, Hạnh Lâm, Thanh Mỹ, Thanh Tiên, Thanh Liên và Thanh Đức và Thanh Sơn.
Phương hướng sản xuất chủ yếu vùng này là: Lúa, ngô, trồng và chế biến chè, cao su, phát triển kinh tế rừng, trồng nguyên liệu giấy, trồng cây ăn quả lâu năm như: cây cam, cây trám, nguyên liệu sắn và chăn nuôi gia súc. Trung tâm vùng là xã Hạnh Lâm.
VII. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
(Có Phụ lục kèm theo)
VIII. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư
- Phối hợp chặt chẽ với Trung ương, tỉnh trong công tác quy hoạch, kế hoạch để đảm bảo sự thống nhất. Trong đó, các dự án quan trọng của Trung ương, của tỉnh phải được thể hiện trong quy hoạch, kế hoạch.
- Phối hợp tốt về thông tin, kế hoạch chương trình xúc tiến đầu tư với các cơ quan Trung ương, Trung tâm xúc tiến đầu tư của tỉnh, chủ động bám sát các nhà tài trợ, nhà đầu tư lớn, trong đó chú trọng vận động tài trợ, đầu tư các dự án trọng điểm về giao thông, thủy lợi, ứng phó biến đổi khí hậu...
- Tiếp tục nâng cao nhận thức của các cấp, ngành coi trọng các nguồn đầu tư từ thành phần kinh tế ngoài nhà nước, nhất là từ các doanh nghiệp theo quan điểm doanh nghiệp và nhân dân được phép sản xuất kinh doanh những gì không trái với pháp luật.
- Xây dựng và thực hiện có hiệu quả cơ chế hỗ trợ, thu hút vốn đầu tư để xây dựng nông thôn mới, tạo điều kiện và khuyến khích người dân, doanh nghiệp tham gia đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn.
2. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực
- Chú trọng việc phân luồng, định hướng nghề đối với học sinh ngay trên ghế nhà trường.
- Làm tốt công tác thông tin về cung cầu nhân lực: tiến hành thu thập thống kê về nhu cầu nhân lực của các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức (người sử dụng lao động) cung cấp cho người dân và các cơ sở đào tạo, dạy nghề nhằm đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội.
- Thực hiện đa dạng hoá các hình thức đào tạo (Trung tâm hướng nghiệp dạy nghề, các lớp đào tạo ngắn hạn, đào tạo tại chỗ làm việc, xuất khẩu lao động ra nước ngoài, du nhập các ngành nghề mới từ bên ngoài, liên kết đào tạo…) nhằm xây dựng đội ngũ nhân lực có trình độ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của địa phương và trong vùng.
- Minh bạch hóa trong công tác quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, đào tạo lãnh đạo, công chức, viên chức trong các cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể, coi đây là việc làm thường xuyên nhằm hình thành đội ngũ lãnh đạo, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu phát triển của huyện.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Có chính sách khuyến khích đầu tư nghiên cứu cải tiến kỹ thuật và áp dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào sản xuất.
- Rà soát, lựa chọn để đầu tư mở rộng các mô hình ứng dụng khoa học công nghệ đã có hiệu quả trên địa bàn, tạo ra sản phẩm hàng hoá.
- Lựa chọn theo thứ tự ưu tiên cho những nhà đầu tư có công nghệ tiên tiến trong trường hợp có nhiều nhà đầu tư đăng ký cùng một danh mục dự án đầu tư.
- Mở rộng quan hệ hợp tác phát triển khoa học, công nghệ để tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ trong các lĩnh vực đào tạo, quản lý, ứng dụng, đổi mới công nghệ.
4. Giải pháp về cơ chế, chính sách
- Tăng cường và đa dạng hoá các hoạt động xúc tiến đầu tư, đề xuất các cơ chế, chính sách phát triển một số lĩnh vực then chốt, chính sách phát triển khu vực động lực về kinh tế, phát triển dịch vụ, du lịch. Xây dựng chương trình, dự án kêu gọi đầu tư.
- Hỗ trợ hình thành và phát triển những ngành công nghiệp - TTCN mới của huyện, những ngành có khả năng thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, nhất là công nghiệp khai thác, chế biến, TTCN và các làng nghề theo các chương trình, kế hoạch cụ thể. Ưu tiên vốn đầu tư phát triển những ngành này.
- Xã hội hoá xây dựng kết cấu hạ tầng, các cơ sở dịch vụ và các cơ sở chế biến trên địa bàn huyện.
- Xây dựng một số mô hình liên kết hợp tác trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm giữa các cơ sở: sản xuất, nghiên cứu ứng dụng, chế biến, thương mại, du lịch.
5. Giải pháp về phối hợp, hợp tác với bên ngoài
Huyện cần xây dựng kế hoạch phối, kết hợp với các địa phương khác trong và ngoài tỉnh nhằm tạo ra sự phát triển hiệu quả, ổn định và bền vững cho cả vùng, cụ thể là:
- Phối hợp phát triển kết cấu hạ tầng: Nâng cấp các tuyến đường kết nối Thanh Chương với trục phát triển Đô Lương – Tân Kỳ – Nghĩa Đàn – Thái Hoà – Quỳ Hợp; nối Thanh Chương với các huyện vùng Tây Nam, cửa khẩu Nậm Cắn; nối Thanh Chương với huyện Hương Sơn, Hà Tĩnh; nối Thanh Chương với tỉnh Bolikhamxai, nước CHDCND Lào và các huyện lân cận.
- Hợp tác xây dựng các tour du lịch: Liên kết phát triển các tuyến du lịch kết nối các điểm du lịch của huyện Thanh Chương với các điểm du lịch trong và ngoài vùng.
- Hợp tác trong các lĩnh vực văn hóa – xã hội: Liên kết đào tạo nghề, đẩy mạnh giao lưu văn hóa, thể thao giữa các dân tộc, các huyện tạo mối quan hệ đoàn kết và phát triển của vùng.
- Hợp tác trong lĩnh vực thương mại: Xây dựng Cửa khẩu thương mại quốc tế Thanh Thủy, trung tâm giới thiệu sản phẩm, thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại ...
6. Giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính
- Tiếp tục triển khai và thực hiện Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính nhằm góp phần nâng cao chất lượng của các quy định thủ tục hành chính. Đồng thời tăng cường đổi mới về việc thực hiện cơ chế lấy ý kiến của cá nhân, tổ chức.
- Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011- 2020.
- Thường xuyên tiến hành rà soát quy định về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của các cơ quan đơn vị nhằm xóa bỏ những chồng chéo, trùng lặp.