Document: Điều 1 Quyết định 06/2009/QĐ-UBND mức phụ cấp cho từng chức danh và kinh phí

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "06/2009/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "06/2009/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "06/2009/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "06/2009/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "06/2009/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 06/2009/QĐ-UBND mức phụ cấp cho từng chức danh và kinh phí có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức phụ cấp hàng tháng cho từng chức danh Ban bảo vệ dân phố phường, thị trấn (gọi chung là phường) và kinh phí hoạt động của Ban bảo vệ dân phố phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Mức phụ cấp đối với từng chức danh Ban bảo vệ dân phố ở phường và khu phố:
- Trưởng ban ở phường: 424.000 đồng/tháng;
- Phó Trưởng ban ở phường: 332.000 đồng/tháng;
- Ủy viên Ban là Tổ trưởng (ở khu phố): 237.000 đồng/tháng;
- Phó Tổ trưởng (ở khu phố): 200.000 đồng/tháng;
- Tổ viên (ở khu phố): 188.000 đồng/tháng.
2. Kinh phí hoạt động của Ban bảo vệ dân phố:
a. Kinh phí chi trả phụ cấp hàng tháng cho từng chức danh Ban bảo vệ dân phố ở phường và khu phố do Ủy ban nhân dân phường, thị trấn chi trả (được cân đối trong ngân sách phường, thị trấn hàng năm). Nếu ngân sách phường, thị trấn nguồn thu không đảm bảo cân đối thì ngân sách huyện, thị xã, thành phố xem xét cấp bổ sung.
b. Kinh phí hoạt động hàng tháng của Ban bảo vệ dân phố và Tổ bảo vệ dân phố được đảm bảo từ các nguồn sau:
- Do tổ chức, cá nhân ủng hộ;
- Tiền xử phạt vi phạm hành chính về an ninh trật tự ở phường;
- Nếu thiếu thì được đảm bảo hỗ trợ từ ngân sách phường hoặc ngân sách huyện, thị xã, thành phố.
3. Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí trang bị dụng cụ, phương tiện cho Ban bảo vệ dân phố thực hiện theo các văn bản sau: Quyết định số 391/2001/QĐ-UB ngày 26/2/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc xây dựng Quỹ bảo trợ quốc phòng - an ninh ở xã, phường, thị trấn; Công văn hướng dẫn số 119/HD-LN (TC-CA) ngày 20/12/2004 của Sở Tài chính và Công an tỉnh về việc quản lý sử dụng nguồn kinh phí đảm bảo cho công tác an ninh - trật tự ở ấp, khu phố thuộc xã, phường, thị trấn. Ủy ban nhân dân phường, thị trấn có trách nhiệm duyệt kế hoạch thu, chi, quyết toán hàng tháng, quý, năm và báo cáo của Ban, Tổ bảo vệ dân phố theo quy định.

Content:
Điều 1. Quy định mức phụ cấp hàng tháng cho từng chức danh Ban bảo vệ dân phố phường, thị trấn (gọi chung là phường) và kinh phí hoạt động của Ban bảo vệ dân phố phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:
1. Mức phụ cấp đối với từng chức danh Ban bảo vệ dân phố ở phường và khu phố:
- Trưởng ban ở phường: 424.000 đồng/tháng;
- Phó Trưởng ban ở phường: 332.000 đồng/tháng;
- Ủy viên Ban là Tổ trưởng (ở khu phố): 237.000 đồng/tháng;
- Phó Tổ trưởng (ở khu phố): 200.000 đồng/tháng;
- Tổ viên (ở khu phố): 188.000 đồng/tháng.
2. Kinh phí hoạt động của Ban bảo vệ dân phố:
a. Kinh phí chi trả phụ cấp hàng tháng cho từng chức danh Ban bảo vệ dân phố ở phường và khu phố do Ủy ban nhân dân phường, thị trấn chi trả (được cân đối trong ngân sách phường, thị trấn hàng năm). Nếu ngân sách phường, thị trấn nguồn thu không đảm bảo cân đối thì ngân sách huyện, thị xã, thành phố xem xét cấp bổ sung.
b. Kinh phí hoạt động hàng tháng của Ban bảo vệ dân phố và Tổ bảo vệ dân phố được đảm bảo từ các nguồn sau:
- Do tổ chức, cá nhân ủng hộ;
- Tiền xử phạt vi phạm hành chính về an ninh trật tự ở phường;
- Nếu thiếu thì được đảm bảo hỗ trợ từ ngân sách phường hoặc ngân sách huyện, thị xã, thành phố.
3. Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí trang bị dụng cụ, phương tiện cho Ban bảo vệ dân phố thực hiện theo các văn bản sau: Quyết định số 391/2001/QĐ-UB ngày 26/2/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc xây dựng Quỹ bảo trợ quốc phòng - an ninh ở xã, phường, thị trấn; Công văn hướng dẫn số 119/HD-LN (TC-CA) ngày 20/12/2004 của Sở Tài chính và Công an tỉnh về việc quản lý sử dụng nguồn kinh phí đảm bảo cho công tác an ninh - trật tự ở ấp, khu phố thuộc xã, phường, thị trấn. Ủy ban nhân dân phường, thị trấn có trách nhiệm duyệt kế hoạch thu, chi, quyết toán hàng tháng, quý, năm và báo cáo của Ban, Tổ bảo vệ dân phố theo quy định.