Document: Điểm b Khoản 2 Điều 11 Nghị định 04/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật công chứng

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2013", "sign_number": "04/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2013", "sign_number": "04/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2013", "sign_number": "04/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2013", "sign_number": "04/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "07/01/2013", "sign_number": "04/2013/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 11 Nghị định 04/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật công chứng

Điều 11. Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng cho Văn phòng công chứng
...
2. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày ký hợp đồng làm việc với công chứng viên, Văn phòng công chứng phải đăng ký danh sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng với Sở Tư pháp nơi Văn phòng công chứng đăng ký hoạt động.
Hồ sơ đăng ký danh sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng gồm có:
...
b) Hợp đồng làm việc ký kết giữa Văn phòng công chứng với công chứng viên;

Content:
Hợp đồng làm việc ký kết giữa Văn phòng công chứng với công chứng viên;