Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5155/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế  xã hội Quế Phong Nghệ An 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/10/2016", "sign_number": "5155/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/10/2016", "sign_number": "5155/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/10/2016", "sign_number": "5155/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/10/2016", "sign_number": "5155/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/10/2016", "sign_number": "5155/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5155/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế  xã hội Quế Phong Nghệ An 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quế Phong đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu kinh tế
- Tổng giá trị tăng thêm (VA) đến năm 2020 đạt khoảng 1.500 - 1.600 tỷ đồng (giá 2010); GTTT/người/năm (giá HH) đạt 40 - 42 triệu đồng; tính theo USD đạt 1.800 - 2.000 USD (toàn tỉnh đạt 2.800 - 3.500 USD).
- Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm (VA) bình quân giai đoạn 2016- 2020 đạt 10,5 - 11%. Trong đó: Nông- lâm - thủy sản đạt 6,5 - 7%; Công nghiệp - xây dựng đạt 13 - 13,5% và Dịch vụ đạt 10 - 10,5%.
- Cơ cấu kinh tế:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng, tăng các ngành công nghiệp và thúc đẩy ngành dịch vụ tăng trưởng nhanh trong giai đoạn 2016 - 2020, đến năm 2020 cơ cấu kinh tế tính theo giá trị tăng thêm (Giá HH) như sau: Nông - lâm - thủy sản chiếm 24 - 25%; Công nghiệp - xây dựng chiếm 48 - 49% và Dịch vụ chiếm 27 - 28%.
- Thu ngân sách huyện trên địa bàn phấn đấu tăng 15-17% năm.
- Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 3.000 tỷ đồng.
2.2. Mục tiêu xã hội
- Ổn định mức tăng dân số trong cả giai đoạn quy hoạch là: 0,9 - 1%, để đến năm 2020 quy mô dân số khoảng 70.420 người. Bình quân hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 1.500 - 1.600 lao động/năm. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 28 -30%.
- Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm đạt 4 -5%, đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống dưới 23%. Thu hẹp mức độ chênh lệch với các huyện khác, giữa các vùng, các tầng lớp dân cư trong huyện.
- Tỷ lệ tr­ường đạt chuẩn Quốc gia đạt 72%. Phấn đấu phổ cập mầm non, giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở. Kiên cố, bán kiên cố các trư­ờng học ở tất cả các bậc học.
- Đảm bảo đủ giường bệnh, nhân viên y tế, nâng cấp các cơ sở khám và chữa bệnh, đến năm 2020 có 100% xã, thị đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế.
- Đến năm 2020 tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hóa 78 - 80%; tỷ lệ làng, bản, khối phố văn hóa đạt 60%; có 22 -28% số xã, thị có thiết chế văn hóa TT-TT đạt tiêu chí mới của Bộ VH-TT và trên 90% dân số được nghe đài phát thanh, xem truyền hình.
- Đến năm 2020, có 100% thôn bản có đường ô tô vào trung tâm; có trên 90% số thôn bản có điện lưới.
- Có 3 - 4 xã đạt tiêu chí nông thôn mới vào năm 2020.
- Đảm bảo trật tự an toàn xã hội và quốc phòng - an ninh. Giảm tối đa các tệ nạn xã hội, nhất là tệ nạn ma túy và tai nạn giao thông; đảm bảo 100% người nghiện ma túy được quản lý, tổ chức các hình thức cai nghiện và cố gắng kìm giữ phát sinh người nghiện mới.
2.3. Mục tiêu bảo vệ môi trường
- Phủ xanh cơ bản đất trống, đồi núi trọc; ổn định tỷ lệ che phủ rừng, nâng cao chất lượng của độ che phủ, đạt 78% vào năm 2020.
- Đảm bảo vệ sinh môi trường cho cả khu vực đô thị và nông thôn; trên 40% dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh; trên 100% dân thành thị được dùng nước sạch, trên 80% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; 82 - 85% rác thải được thu gom, xử lý vào năm 2020.
2.4. Các khâu đột phá theo ngành và lĩnh vực
- Tập trung nguồn lực phát triển vùng trồng cây chanh leo, cây dược liệu làm nguyên liệu (chè hoa vàng, bo bo, đảng sâm...); rừng nguyên liệu và phát triển trồng cây cao su. Du nhập các giống mới thâm canh tăng năng suất cây trồng, chăn nuôi đại gia súc, vật nuôi bản địa và nuôi trồng thủy sản các lòng hồ thủy điện. Hình thành vùng chuyên canh, thương hiệu Gạo thơm Mường Nọc.
- Tiếp tục quan tâm, chỉ đạo công tác xây dựng các công trình thủy điện trên địa bàn, nhất là công trình thủy điện Nhạn Hạc, Nậm Tột, Sông Quang, Nậm Việc, Nậm Giải, Đồng Văn.
- Huy động mọi nguồn lực tập trung xây dựng nông thôn mới.
- Phát triển du lịch, phát huy thế mạnh về cảnh quan thiên nhiên và đa dạng văn hóa.
III. ĐỊNH HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH
1. Ngành nông, lâm, thủy sản
- Thực hiện tốt Chương trình xây dựng nông thôn mới, hướng đến phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng nông nghiệp sinh thái, ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến. Ưu tiên phát triển các sản phẩm sẵn có, chủ lực của huyện gắn liền với định hướng của vùng nhằm khai thác tiềm năng nông nghiệp của huyện, tạo ra sản phẩm có năng suất, chất lượng, hiệu quả cao.
- Tiếp tục triển khai thực hiện mạnh mẽ tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường. Phát triển, mở rộng diện tích áp dụng công nghệ cao để tăng năng suất, chất lượng các loại rau, màu, cây ăn quả, cây công nghiệp có lợi thế của huyện.
- Hình thành và mở rộng, từng bước nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp. Tiếp tục chuyển đổi ruộng đất hình thành các cánh đồng, thửa lớn. Tạo điều kiện các doanh nghiệp liên kết với nông dân đầu tư vào nông nghiệp, từng bước CNH- HĐH nông nghiệp nông thôn.
- Tốc độ tăng trưởng GTTT nông - lâm- thủy sản bình quân giai đoạn 2016 -2020 đạt 6,5 - 7% và đến năm 2020 tỷ trọng của ngành chiếm 24 - 25% tổng giá trị tăng thêm.
- Tăng nhanh giá trị gia tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi đến năm 2020 chiếm 40 - 45%. Sản lượng lương thực đến năm 2020 ổn định trong khoảng 26 - 27 ngàn tần. Tổng đàn trâu, bò đạt vào năm 2020 đạt 43 - 45 ngàn con, tổng sản lượng thủy sản đánh bắt và nuôi trồng đạt 636 tấn.
- Đến năm 2020 có 3 - 4 (30%) xã đạt chuẩn nông thôn mới; tỷ lệ dân nông thôn dùng nước sinh hoạt theo tiêu chuẩn tại Quyết định số 51/QĐ-BNN đạt trên 40%.
- Ổn định tỷ lệ che phủ rừng 78% vào năm 2020.
1.1. Nông nghiệp
...
c) Công nghiệp chế biến nông, lâm sản
Tiếp tục khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đầu tư chế biến lâm sản nhằm nâng cao giá trị sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm. Sản phẩm khuyến khích đầu tư chế biến dựa trên cơ sở các nguyên liệu sẵn có như: gỗ, nứa, luồng.
Hình thành phát triển các sản phẩm làng nghề chế biến từ nguyên liệu trong huyện như sản xuất mây tre đan, rượu cần, dệt thổ cẩm. Phấn đấu đến năm 2020 sản xuất ra 16.400m2 thổ cẩm; 24.000 sản phẩm mây tre đan các loại và 4.700 SP mộc dân dụng...
Xúc tiến, đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng nhà máy bảo quản, sơ chế chanh leo tại xã Tri Lễ; cơ sở sơ chế và chế biến gỗ các loại tại xã Thông Thụ và nhà máy chế biến sản xuất tinh bột sắn tại Đồng Văn.
2.Xây dựng
Tạo mọi điều kiện thuận lợi về hạ tầng, mặt bằng, nguồn nhân lực, thủ tục hành chính, tăng cường thu hút đầu tư, công khai, minh bạch trong việc thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý nguồn vốn ngân sách. Cùng với quá trình phát triển của huyện thì các hoạt động xây dựng hạ tầng cơ bản cũng được gia tăng
Giá trị sản xuất ngành xây dựng trong giai đoạn 2016 -2020 đạt tốc độ tăng khoảng 8- 8,5% và chiếm khoảng 35 -36% tổng GTSX ngành CN-XD. Trong thời kỳ quy hoạch có nhiều công trình phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội và nhiều công trình sản xuất sẽ được xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp như:
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện việc cắm mốc, mở rộng thị trấn Kim Sơn theo quy hoạch đã được phê duyệt và các thị tứ tại các trung tâm cụm xã như: Tri Lễ, Tiền Phong, Châu Thôn và Đồng Văn.
- Xây dựng các nhà máy thủy điện, khu cửa khẩu Thông Thụ, các chợ, trung tâm thương mại trong huyện.
- Xây mới các cầu treo dân sinh; đầu tư nâng cấp, xây dựng hệ thống giao thông trên địa bàn huyện.
- Xây dựng mới, mở rộng hệ thống các nhà máy, cơ sở sản xuất.
- Kiên cố hóa hệ thống trường học.
- Nâng cấp, tu sửa, xây mới hồ đập thủy lợi, bê tông hóa kênh mương.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng theo Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững, Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới và nhiều công trình xây dựng khác trên địa bàn...
2.3. Phát triển cụm công nghiệp và làng nghề
a) Cụm công nghiệp - TTCN
Tiếp tục tiến hành các thủ tục kêu gọi, thu hút các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các doanh nghiệp đầu tư nhà máy sản xuất, chế biến vào Cụm công nghiệp Ná Khứu - TT Kim Sơn với diện tích 13 ha. Ngoài ra, các xã trên địa bàn huyện đã được quy hoạch điểm TTCN tập trung với tổng diện tích 20 ha.
b) Phát triển làng nghề:
Tiếp tục đầu tư và có hướng phát triển mạnh các làng nghề, làng có nghề đã được tỉnh công nhận. Khôi phục các làng nghề truyền thống trên cơ sở lợi thế nguồn nguyên liệu. Bảo tồn, nhân rộng và phát triển nghề dệt thổ cẩm, mây tre đan. Đến năm 2020 xây dựng khoảng 4 - 6 làng có nghề TTCN, trong đó 3 - 4 làng nghề được tỉnh công nhận ở các xã, thị như: TT Kim Sơn, Mường Nọc, Tiền Phong, Quế Sơn, Cắm Muộn, Hạnh Dịch, Châu Kim, Châu Thôn, Tri Lễ.

Content:
Công nghiệp chế biến nông, lâm sản
Tiếp tục khuyến khích và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đầu tư chế biến lâm sản nhằm nâng cao giá trị sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm. Sản phẩm khuyến khích đầu tư chế biến dựa trên cơ sở các nguyên liệu sẵn có như: gỗ, nứa, luồng.
Hình thành phát triển các sản phẩm làng nghề chế biến từ nguyên liệu trong huyện như sản xuất mây tre đan, rượu cần, dệt thổ cẩm. Phấn đấu đến năm 2020 sản xuất ra 16.400m2 thổ cẩm; 24.000 sản phẩm mây tre đan các loại và 4.700 SP mộc dân dụng...
Xúc tiến, đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng nhà máy bảo quản, sơ chế chanh leo tại xã Tri Lễ; cơ sở sơ chế và chế biến gỗ các loại tại xã Thông Thụ và nhà máy chế biến sản xuất tinh bột sắn tại Đồng Văn.
2.Xây dựng
Tạo mọi điều kiện thuận lợi về hạ tầng, mặt bằng, nguồn nhân lực, thủ tục hành chính, tăng cường thu hút đầu tư, công khai, minh bạch trong việc thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý nguồn vốn ngân sách. Cùng với quá trình phát triển của huyện thì các hoạt động xây dựng hạ tầng cơ bản cũng được gia tăng
Giá trị sản xuất ngành xây dựng trong giai đoạn 2016 -2020 đạt tốc độ tăng khoảng 8- 8,5% và chiếm khoảng 35 -36% tổng GTSX ngành CN-XD. Trong thời kỳ quy hoạch có nhiều công trình phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội và nhiều công trình sản xuất sẽ được xây dựng mới hoặc mở rộng, nâng cấp như:
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện việc cắm mốc, mở rộng thị trấn Kim Sơn theo quy hoạch đã được phê duyệt và các thị tứ tại các trung tâm cụm xã như: Tri Lễ, Tiền Phong, Châu Thôn và Đồng Văn.
- Xây dựng các nhà máy thủy điện, khu cửa khẩu Thông Thụ, các chợ, trung tâm thương mại trong huyện.
- Xây mới các cầu treo dân sinh; đầu tư nâng cấp, xây dựng hệ thống giao thông trên địa bàn huyện.
- Xây dựng mới, mở rộng hệ thống các nhà máy, cơ sở sản xuất.
- Kiên cố hóa hệ thống trường học.
- Nâng cấp, tu sửa, xây mới hồ đập thủy lợi, bê tông hóa kênh mương.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng theo Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững, Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới và nhiều công trình xây dựng khác trên địa bàn...
2.3. Phát triển cụm công nghiệp và làng nghề
a) Cụm công nghiệp - TTCN
Tiếp tục tiến hành các thủ tục kêu gọi, thu hút các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các doanh nghiệp đầu tư nhà máy sản xuất, chế biến vào Cụm công nghiệp Ná Khứu - TT Kim Sơn với diện tích 13 ha. Ngoài ra, các xã trên địa bàn huyện đã được quy hoạch điểm TTCN tập trung với tổng diện tích 20 ha.
b) Phát triển làng nghề:
Tiếp tục đầu tư và có hướng phát triển mạnh các làng nghề, làng có nghề đã được tỉnh công nhận. Khôi phục các làng nghề truyền thống trên cơ sở lợi thế nguồn nguyên liệu. Bảo tồn, nhân rộng và phát triển nghề dệt thổ cẩm, mây tre đan. Đến năm 2020 xây dựng khoảng 4 - 6 làng có nghề TTCN, trong đó 3 - 4 làng nghề được tỉnh công nhận ở các xã, thị như: TT Kim Sơn, Mường Nọc, Tiền Phong, Quế Sơn, Cắm Muộn, Hạnh Dịch, Châu Kim, Châu Thôn, Tri Lễ.