Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 47/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường Nam Định 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "47/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Phùng Hoan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 47/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường Nam Định 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Nam Định đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung sau:
...
3. Nội dung
3.1. Quy hoạch mạng lưới quan trắc số lượng tài nguyên nước
3.1.1. Quy hoạch mạng lưới quan trắc số lượng tài nguyên nước mặt
Quy hoạch 10 cụm gồm sông Hồng 03 cụm, sông Đáy 03 cụm, sông Ninh Cơ 02 cụm, sông Đào 02 cụm. Hiện trạng đã xây dựng 04 cụm mốc (sông Hồng 02 cụm, sông Đáy 02 cụm) và xây dựng 06 cụm mốc mới (sông Hồng 01 cụm, sông Đáy 01 cụm, sông Đào 01 cụm, sông Ninh Cơ 02 cụm).
3.1.2. Quy hoạch mạng lưới quan trắc mực nước dưới đất
Quy hoạch 11 cụm giếng: Các cụm giếng này đã được xây dựng
3.2. Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường
3.2.1. Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường thu mẫu thực địa
3.2.1.1. Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường nước
- Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường nước mặt: 56 điểm.
- Quy hoạch mạng lưới quan trắc độ nhiễm mặn trên sông (sông Hồng, sông Đáy, sông Ninh Cơ): 24 điểm.
- Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường nước dưới đất: 14 điểm.
- Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường nước thải: 63 điểm.
- Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường nước biển ven bờ: 08 điểm.
3.2.1.2. Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường không khí, tiếng ồn
Tổng số điểm quy hoạch: 94 điểm, gồm:
- Khu vực KCN, CCN: 56 điểm.
- Khu vực giao thông: 16 điểm.
- Khu vực làng nghề: 10 điểm.
- Khu vực thành thị: 07 điểm.
- Khu vực nông thôn: 05 điểm.
3.2.1.3. Quy hoạch mạng lưới điểm quan trắc môi trường đất và trầm tích
- Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường đất: 07 điểm.
- Quy hoạch mạng lưới quan trắc trầm tích: 08 điểm.
3.2.2. Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tự động
3.2.2.1. Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường nước mặt tự động
Quy hoạch 08 trạm quan trắc tự động môi trường nước mặt, gồm: Sông Hồng 01 trạm, sông Đáy 02 trạm, sông Đào 02 trạm, sông Ninh Cơ 02 trạm và sông Vĩnh Giang 01 trạm. Trong đó, 04 trạm đang được xây dựng do Tổng cục Môi trường đầu tư (sông Đào 02 trạm, sông Đáy 01 trạm, sông Vĩnh Giang 01 trạm); xây dựng mới 04 trạm.
3.2.2.2. Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường không khí tự động
Quy hoạch 02 trạm quan trắc tự động môi trường không khí: 01 trạm tại thành phố Nam Định, 01 trạm tại huyện Hải Hậu (khu vực Nhà máy Nhiệt điện).

Content:
Nội dung
3.1. Quy hoạch mạng lưới quan trắc số lượng tài nguyên nước
3.1.1. Quy hoạch mạng lưới quan trắc số lượng tài nguyên nước mặt
Quy hoạch 10 cụm gồm sông Hồng 03 cụm, sông Đáy 03 cụm, sông Ninh Cơ 02 cụm, sông Đào 02 cụm. Hiện trạng đã xây dựng 04 cụm mốc (sông Hồng 02 cụm, sông Đáy 02 cụm) và xây dựng 06 cụm mốc mới (sông Hồng 01 cụm, sông Đáy 01 cụm, sông Đào 01 cụm, sông Ninh Cơ 02 cụm).
3.1.2. Quy hoạch mạng lưới quan trắc mực nước dưới đất
Quy hoạch 11 cụm giếng: Các cụm giếng này đã được xây dựng
3.2. Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường
3.2.1. Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường thu mẫu thực địa
3.2.1.1. Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường nước
- Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường nước mặt: 56 điểm.
- Quy hoạch mạng lưới quan trắc độ nhiễm mặn trên sông (sông Hồng, sông Đáy, sông Ninh Cơ): 24 điểm.
- Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường nước dưới đất: 14 điểm.
- Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường nước thải: 63 điểm.
- Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường nước biển ven bờ: 08 điểm.
3.2.1.2. Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường không khí, tiếng ồn
Tổng số điểm quy hoạch: 94 điểm, gồm:
- Khu vực KCN, CCN: 56 điểm.
- Khu vực giao thông: 16 điểm.
- Khu vực làng nghề: 10 điểm.
- Khu vực thành thị: 07 điểm.
- Khu vực nông thôn: 05 điểm.
3.2.1.Quy hoạch mạng lưới điểm quan trắc môi trường đất và trầm tích
- Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường đất: 07 điểm.
- Quy hoạch mạng lưới quan trắc trầm tích: 08 điểm.
3.2.2. Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường tự động
3.2.2.1. Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường nước mặt tự động
Quy hoạch 08 trạm quan trắc tự động môi trường nước mặt, gồm: Sông Hồng 01 trạm, sông Đáy 02 trạm, sông Đào 02 trạm, sông Ninh Cơ 02 trạm và sông Vĩnh Giang 01 trạm. Trong đó, 04 trạm đang được xây dựng do Tổng cục Môi trường đầu tư (sông Đào 02 trạm, sông Đáy 01 trạm, sông Vĩnh Giang 01 trạm); xây dựng mới 04 trạm.
3.2.2.2. Quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường không khí tự động
Quy hoạch 02 trạm quan trắc tự động môi trường không khí: 01 trạm tại thành phố Nam Định, 01 trạm tại huyện Hải Hậu (khu vực Nhà máy Nhiệt điện).