Document: Điều 1 Quyết định 1314/QĐ-BNN-KHCN phê duyệt Đề cương thực hiện năm 2012 Nhiệm vụ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/09/2012", "sign_number": "1314/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Đinh Vũ Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/09/2012", "sign_number": "1314/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Đinh Vũ Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/09/2012", "sign_number": "1314/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Đinh Vũ Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/09/2012", "sign_number": "1314/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Đinh Vũ Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "10/09/2012", "sign_number": "1314/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Đinh Vũ Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1314/QĐ-BNN-KHCN phê duyệt Đề cương thực hiện năm 2012 Nhiệm vụ có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đề cương thực hiện năm 2012, nhiệm vụ “Tích hợp các vấn đề biến đổi khí hậu vào rà soát tổng quan quy hoạch thủy lợi vùng trung du và miền núi phía Bắc”, giao cho Viện Quy hoạch Thủy lợi thực hiện, chi tiết như sau:
I. Nội dung thực hiện:
1. Đánh giá Thu thập, phân tích, biên tập số liệu phục vụ tích hợp biến đổi khí hậu vào rà soát tổng quan quy hoạch thủy lợi vùng Trung du và Miền núi phía Bắc:
a. Thu thập, biên tập các tài liệu khí tượng thủy văn:
Chỉnh biên, biên tập tài liệu phục vụ cho nghiên cứu gồm:
- Số liệu mưa: trên 108 trạm chính quan trắc mưa trên toàn lưu vực;
- Số liệu khí tượng khác: trên 50 trạm khí tượng chính quan trắc trên toàn lưu vực;
- Số liệu thủy văn: trên 60 trạm thủy văn chính quan trắc trên toàn lưu vực.
b. Thu thập, biên tập tài liệu dân sinh kinh tế:
Khảo sát thực địa, thu thập và biên tập tài liệu dân sinh của 14 tỉnh trong vùng nghiên cứu. Làm việc với Sở Nông nghiệp và PTNT, khảo sát thực địa các khu vực dễ tổn thương do BĐKH. Các tài liệu cần thu thập bao gồm:
- Dân số năm 2009 - 2010 (phân bố dân số, giới tính, thành thị, nông thôn, dân tộc, tỷ lệ tăng dân số);
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 và định hướng sử dụng đất đến năm 2015 và năm 2020;
- Số liệu hiện trạng nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2009 - 2010;
- Tài liệu phương hướng phát triển nông, lâm, thủy sản đến năm 2015 và 2020;
- Hiện trạng hệ thống thủy lợi tưới, tiêu, chống lũ (vị trí, quy mô, nhiệm vụ thiết kế, thực tế);
- Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội và các ngành kinh tế khác (công nghiệp, đô thị, giao thông, điện, giáo dục, y tế, văn hóa...);
- Quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế xã hội và các ngành kinh tế khác (công nghiệp, đô thị, giao thông, điện, giáo dục, y tế, văn hóa...) đến năm 2015 và 2020 của các tỉnh trong vùng nghiên cứu;
- Xác định vị trí, quy mô các khu vực dễ tổn thương do biến đổi khí hậu (thiếu nước sinh hoạt, hạn hán, lũ quét, sạt lở đất và các loại thiên tai khác).
c. Xử lý và xây dựng bản đồ hiện trạng:
- Mua bản đồ nền 1/100.000 và 1/250.000 phục vụ công tác thực địa và xây dựng phương án quy hoạch;
- Biên tập và xử lý bản đồ nền;
- Xây dựng bản đồ hiện trạng hệ thống tưới và công trình cấp nước dân sinh, công nghiệp;
- Xây dựng bản đồ hiện trạng hệ thống tiêu và phòng chống lũ;
- Xây dựng bản đồ hiện trạng thủy lợi;
2. Đánh giá sự thay đổi của các yếu tố do biến đổi khí hậu để tích hợp vào rà soát tổng quan quy hoạch thủy lợi vùng nghiên cứu:
a. Đánh giá nguồn lực tự nhiên:
- Vị trí địa lý, phạm vi hành chính, giới hạn, diện tích tự nhiên của lưu vực;
- Đặc điểm địa hình chung toàn lưu vực và của từng vùng về độ cao, độ dốc, hướng dốc và diện tích phân bố từng dạng địa hình;
- Đặc điểm cấu tạo địa chất chung, địa mạo và phân vùng địa chất lưu vực. Điều kiện địa chất công trình và vật liệu xây dựng ở vùng nghiên cứu;
- Đặc điểm đất đai thổ nhưỡng, phân bố và đặc điểm các loại đất chính.
b. Đánh giá tình hình khí hậu, nguồn nước và biểu hiện của BĐKH, gồm:
- Khí hậu;
- Đặc trưng hình thái mạng lưới sông;
- Các đặc trưng thủy văn - dòng chảy mặt;
c. Đánh giá nguồn lực xã hội:
- Tổ chức quản lý hành chính ;
- Dân cư và lao động;
d. Đánh giá quá trình phát triển kinh tế, xã hội:
e. Đánh giá quá trình phát triển thủy lợi
g. Phân tích định hướng phát triển kinh tế, xã hội
h. Phân tích về biến đổi khí hậu trên vùng nghiên cứu
3. Tích hợp biến đổi khí hậu vào rà soát tổng quan quy hoạch thủy lợi vùng trung du và miền núi phía Bắc (tính toán thủy văn, khí tượng, nhu cầu nước).
a. Tích hợp các vấn đề biến đổi khí hậu trong tính toán các đặc trưng về khí tượng thủy văn, gồm:
- Tính toán các đặc trưng về khí tượng;
- Tính toán lượng nước đến mùa kiệt cho các tiểu lưu vực trên địa bàn vùng nghiên cứu;
- Tính toán lượng nước đến mưa gây lũ;
- Tính toán lượng nước đến mùa lũ cho các tiểu lưu vực trên địa bàn vùng nghiên cứu;
- Tính toán các chỉ tiêu thủy văn thiết kế công trình tưới, cấp nước;
- Tính toán các chỉ tiêu thủy văn thiết kế công trình tiêu nước;
- Tính toán các chỉ tiêu thủy văn thiết kế công trình chống lũ;
- Tính toán nước đến từ Trung Quốc trên lưu vực sông Hồng;
b. Tích hợp các vấn đề biến đổi khí hậu trong tính toán nhu cầu nước và cân bằng nước
c. Tích hợp các vấn đề biến đổi khí hậu trong tính toán nhu cầu nước:
- Xác định các chỉ tiêu dùng nước của các ngành kinh tế;
- Tích hợp các vấn đề biến đổi khí hậu trong tính toán nhu cầu nước cho ngành trồng trọt;
- Tích hợp các vấn đề biến đổi khí hậu trong tính toán nhu cầu nước cho ngành thủy sản;
II. Phương pháp và kỹ thuật thực hiện:
- Phương pháp điều tra và thu thập thông tin
- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia thông qua các hội thảo hoặc điều tra
- Phương pháp phân tích
- Phương pháp mô hình.
- Mô hình tính toán nhu cầu nước của các loại cây trồng
- Mô hình tính toán thủy văn
- Công nghệ tính toán cân bằng nước lưu vực WEAP
III. Thời gian, tiến độ thực hiện:

TT

Nội dung

Tiến độ

1.

Thu thập, phân tích, biên tập số liệu phục vụ tích hợp biến đổi khí hậu vào rà soát tổng quan quy hoạch thủy lợi vùng Trung du và Miền núi phía Bắc;

8/2012-12/2012

2.

Đánh giá sự thay đổi của các yếu tố do biến đổi khí hậu để tích hợp vào rà soát tổng quan quy hoạch thủy lợi vùng nghiên cứu

8/2012-12/2012

3.

Tích hợp biến đổi khí hậu vào rà soát tổng quan quy hoạch thủy lợi vùng trung du và miền núi phía Bắc

8/2012-12/2012

IV. Sản phẩm năm 2012:

TT

Tên sản phẩm

Yêu cầu

Sản phẩm chính:

1

Bộ số liệu, tài liệu thu thập, biên soạn phục vụ tích hợp biến đổi khí hậu vào rà soát tổng quan quy hoạch thủy lợi vùng Trung du và Miền núi phía Bắc

Bộ số liệu, tài liệu về dân sinh kinh tế, xã hội, hiện trạng thủy lợi, bản đồ hiện trạng, được biên tập, có tính pháp lý để thực hiện nhiệm vụ

2

Báo cáo đánh giá sự thay đổi của các yếu tố do biến đổi khí hậu để tích hợp vào rà soát tổng quan quy hoạch thủy lợi vùng nghiên cứu

Báo cáo đánh giá được sự thay đổi của các yếu tố chính do biến đổi khí hậu đến quy hoạch thủy lợi vùng nghiên cứu;

Sản phẩm trung gian:

1

Báo cáo tích hợp các vấn đề BĐKH trong tính toán khí tượng, thủy văn

Các sản phẩm trung gian phải đủ cơ sở để xây dựng sản phẩm chính của nhiệm vụ

2

Báo cáo tích hợp các vấn đề BĐKH trong tính toán nhu cầu nước cho thủy sản và chăn nuôi

V. Kinh phí: 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng)

Content:
Điều 1. Phê duyệt đề cương thực hiện năm 2012, nhiệm vụ “Tích hợp các vấn đề biến đổi khí hậu vào rà soát tổng quan quy hoạch thủy lợi vùng trung du và miền núi phía Bắc”, giao cho Viện Quy hoạch Thủy lợi thực hiện, chi tiết như sau:
I. Nội dung thực hiện:
1. Đánh giá Thu thập, phân tích, biên tập số liệu phục vụ tích hợp biến đổi khí hậu vào rà soát tổng quan quy hoạch thủy lợi vùng Trung du và Miền núi phía Bắc:
a. Thu thập, biên tập các tài liệu khí tượng thủy văn:
Chỉnh biên, biên tập tài liệu phục vụ cho nghiên cứu gồm:
- Số liệu mưa: trên 108 trạm chính quan trắc mưa trên toàn lưu vực;
- Số liệu khí tượng khác: trên 50 trạm khí tượng chính quan trắc trên toàn lưu vực;
- Số liệu thủy văn: trên 60 trạm thủy văn chính quan trắc trên toàn lưu vực.
b. Thu thập, biên tập tài liệu dân sinh kinh tế:
Khảo sát thực địa, thu thập và biên tập tài liệu dân sinh của 14 tỉnh trong vùng nghiên cứu. Làm việc với Sở Nông nghiệp và PTNT, khảo sát thực địa các khu vực dễ tổn thương do BĐKH. Các tài liệu cần thu thập bao gồm:
- Dân số năm 2009 - 2010 (phân bố dân số, giới tính, thành thị, nông thôn, dân tộc, tỷ lệ tăng dân số);
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 và định hướng sử dụng đất đến năm 2015 và năm 2020;
- Số liệu hiện trạng nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2009 - 2010;
- Tài liệu phương hướng phát triển nông, lâm, thủy sản đến năm 2015 và 2020;
- Hiện trạng hệ thống thủy lợi tưới, tiêu, chống lũ (vị trí, quy mô, nhiệm vụ thiết kế, thực tế);
- Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội và các ngành kinh tế khác (công nghiệp, đô thị, giao thông, điện, giáo dục, y tế, văn hóa...);
- Quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế xã hội và các ngành kinh tế khác (công nghiệp, đô thị, giao thông, điện, giáo dục, y tế, văn hóa...) đến năm 2015 và 2020 của các tỉnh trong vùng nghiên cứu;
- Xác định vị trí, quy mô các khu vực dễ tổn thương do biến đổi khí hậu (thiếu nước sinh hoạt, hạn hán, lũ quét, sạt lở đất và các loại thiên tai khác).
c. Xử lý và xây dựng bản đồ hiện trạng:
- Mua bản đồ nền 1/100.000 và 1/250.000 phục vụ công tác thực địa và xây dựng phương án quy hoạch;
- Biên tập và xử lý bản đồ nền;
- Xây dựng bản đồ hiện trạng hệ thống tưới và công trình cấp nước dân sinh, công nghiệp;
- Xây dựng bản đồ hiện trạng hệ thống tiêu và phòng chống lũ;
- Xây dựng bản đồ hiện trạng thủy lợi;
2. Đánh giá sự thay đổi của các yếu tố do biến đổi khí hậu để tích hợp vào rà soát tổng quan quy hoạch thủy lợi vùng nghiên cứu:
a. Đánh giá nguồn lực tự nhiên:
- Vị trí địa lý, phạm vi hành chính, giới hạn, diện tích tự nhiên của lưu vực;
- Đặc điểm địa hình chung toàn lưu vực và của từng vùng về độ cao, độ dốc, hướng dốc và diện tích phân bố từng dạng địa hình;
- Đặc điểm cấu tạo địa chất chung, địa mạo và phân vùng địa chất lưu vực. Điều kiện địa chất công trình và vật liệu xây dựng ở vùng nghiên cứu;
- Đặc điểm đất đai thổ nhưỡng, phân bố và đặc điểm các loại đất chính.
b. Đánh giá tình hình khí hậu, nguồn nước và biểu hiện của BĐKH, gồm:
- Khí hậu;
- Đặc trưng hình thái mạng lưới sông;
- Các đặc trưng thủy văn - dòng chảy mặt;
c. Đánh giá nguồn lực xã hội:
- Tổ chức quản lý hành chính ;
- Dân cư và lao động;
d. Đánh giá quá trình phát triển kinh tế, xã hội:
e. Đánh giá quá trình phát triển thủy lợi
g. Phân tích định hướng phát triển kinh tế, xã hội
h. Phân tích về biến đổi khí hậu trên vùng nghiên cứu
3. Tích hợp biến đổi khí hậu vào rà soát tổng quan quy hoạch thủy lợi vùng trung du và miền núi phía Bắc (tính toán thủy văn, khí tượng, nhu cầu nước).
a. Tích hợp các vấn đề biến đổi khí hậu trong tính toán các đặc trưng về khí tượng thủy văn, gồm:
- Tính toán các đặc trưng về khí tượng;
- Tính toán lượng nước đến mùa kiệt cho các tiểu lưu vực trên địa bàn vùng nghiên cứu;
- Tính toán lượng nước đến mưa gây lũ;
- Tính toán lượng nước đến mùa lũ cho các tiểu lưu vực trên địa bàn vùng nghiên cứu;
- Tính toán các chỉ tiêu thủy văn thiết kế công trình tưới, cấp nước;
- Tính toán các chỉ tiêu thủy văn thiết kế công trình tiêu nước;
- Tính toán các chỉ tiêu thủy văn thiết kế công trình chống lũ;
- Tính toán nước đến từ Trung Quốc trên lưu vực sông Hồng;
b. Tích hợp các vấn đề biến đổi khí hậu trong tính toán nhu cầu nước và cân bằng nước
c. Tích hợp các vấn đề biến đổi khí hậu trong tính toán nhu cầu nước:
- Xác định các chỉ tiêu dùng nước của các ngành kinh tế;
- Tích hợp các vấn đề biến đổi khí hậu trong tính toán nhu cầu nước cho ngành trồng trọt;
- Tích hợp các vấn đề biến đổi khí hậu trong tính toán nhu cầu nước cho ngành thủy sản;
II. Phương pháp và kỹ thuật thực hiện:
- Phương pháp điều tra và thu thập thông tin
- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia thông qua các hội thảo hoặc điều tra
- Phương pháp phân tích
- Phương pháp mô hình.
- Mô hình tính toán nhu cầu nước của các loại cây trồng
- Mô hình tính toán thủy văn
- Công nghệ tính toán cân bằng nước lưu vực WEAP
III. Thời gian, tiến độ thực hiện:

TT

Nội dung

Tiến độ

1.

Thu thập, phân tích, biên tập số liệu phục vụ tích hợp biến đổi khí hậu vào rà soát tổng quan quy hoạch thủy lợi vùng Trung du và Miền núi phía Bắc;

8/2012-12/2012

2.

Đánh giá sự thay đổi của các yếu tố do biến đổi khí hậu để tích hợp vào rà soát tổng quan quy hoạch thủy lợi vùng nghiên cứu

8/2012-12/2012

3.

Tích hợp biến đổi khí hậu vào rà soát tổng quan quy hoạch thủy lợi vùng trung du và miền núi phía Bắc

8/2012-12/2012

IV. Sản phẩm năm 2012:

TT

Tên sản phẩm

Yêu cầu

Sản phẩm chính:

1

Bộ số liệu, tài liệu thu thập, biên soạn phục vụ tích hợp biến đổi khí hậu vào rà soát tổng quan quy hoạch thủy lợi vùng Trung du và Miền núi phía Bắc

Bộ số liệu, tài liệu về dân sinh kinh tế, xã hội, hiện trạng thủy lợi, bản đồ hiện trạng, được biên tập, có tính pháp lý để thực hiện nhiệm vụ

2

Báo cáo đánh giá sự thay đổi của các yếu tố do biến đổi khí hậu để tích hợp vào rà soát tổng quan quy hoạch thủy lợi vùng nghiên cứu

Báo cáo đánh giá được sự thay đổi của các yếu tố chính do biến đổi khí hậu đến quy hoạch thủy lợi vùng nghiên cứu;

Sản phẩm trung gian:

1

Báo cáo tích hợp các vấn đề BĐKH trong tính toán khí tượng, thủy văn

Các sản phẩm trung gian phải đủ cơ sở để xây dựng sản phẩm chính của nhiệm vụ

2

Báo cáo tích hợp các vấn đề BĐKH trong tính toán nhu cầu nước cho thủy sản và chăn nuôi

V. Kinh phí: 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng)