Document: Điều 1 Quyết định 2926/QĐ-UBND 2013 cơ chế quản lý tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "2926/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "2926/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "2926/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "2926/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "2926/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2926/QĐ-UBND 2013 cơ chế quản lý tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với các nội dung như sau:
1. Cơ chế quản lý, sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thực hiện theo các quy định tại Thông tư liên tịch số 62/2012/ TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 16/11/2012 của Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR).
2. Để tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình triển khai thực hiện, Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh (Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT) phê duyệt một số nội dung sau:
2.1. Phê duyệt phương án quản lý bảo vệ rừng đối với các tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng (quy định tại khoản 2, Điều 3, Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC).
2.2. Phê duyệt kế hoạch chi hoạt động nghiệp vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh trên cơ sở kế hoạch thu, chi DVMTR của tỉnh được UBND tỉnh phê duyệt (quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 11, Thông tư liên tịch số 62/2012/ TTLT-BNN-BTC).
2.3. Quyết định mức tạm ứng, số lần, số tiền tạm ứng cho các chủ rừng (quy định tại khoản 1, điều 15, Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNN-BTC).
2.4. Căn cứ Kế hoạch thu, chi DVMTR được UBND tỉnh phê duyệt, quyết định phân bổ kinh phí hỗ trợ các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án đối với tiền chi trả DVMTR trong trường hợp không xác định được hoặc chưa xác định được đối tượng nhận tiền hoặc tiền không chi trả cho các chủ rừng do không hoàn thành nhiệm vụ bảo vệ rừng theo cam kết.
3. Quản lý và sử dụng tiền chi trả DVMTR đối với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thanh Hóa:
Số tiền được điều phối từ Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam và tiền nhận ủy thác từ các đối tượng sử dụng DVMTR trên địa bàn tỉnh chuyển đến Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh được coi là 100% và được sử dụng như sau:
- Được trích 10% trên tổng số tiền thực nhận ủy thác trong năm (bao gồm cả tiền lãi thu được từ số tiền bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng chậm trả, lãi tiền gửi từ nguồn chi trả DVMTR) để chi cho các hoạt động của Quỹ bảo vệ phát triển rừng cấp tỉnh.
- Được trích 5% lập khoản dự phòng so với tổng số tiền ủy thác chuyển về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được giao, khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trong trường hợp có thiên tai, khô hạn theo quy định tại Điều 6, Thông tư số 85/2012/TT-BTC ngày 25/5/2012 của Bộ Tài chính;
- Số tiền còn lại chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT.

Content:
Điều 1. Phê duyệt cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, với các nội dung như sau:
1. Cơ chế quản lý, sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thực hiện theo các quy định tại Thông tư liên tịch số 62/2012/ TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 16/11/2012 của Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR).
2. Để tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình triển khai thực hiện, Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh (Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT) phê duyệt một số nội dung sau:
2.1. Phê duyệt phương án quản lý bảo vệ rừng đối với các tổ chức không phải là chủ rừng được nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng (quy định tại khoản 2, Điều 3, Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC).
2.2. Phê duyệt kế hoạch chi hoạt động nghiệp vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh trên cơ sở kế hoạch thu, chi DVMTR của tỉnh được UBND tỉnh phê duyệt (quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 11, Thông tư liên tịch số 62/2012/ TTLT-BNN-BTC).
2.3. Quyết định mức tạm ứng, số lần, số tiền tạm ứng cho các chủ rừng (quy định tại khoản 1, điều 15, Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNN-BTC).
2.4. Căn cứ Kế hoạch thu, chi DVMTR được UBND tỉnh phê duyệt, quyết định phân bổ kinh phí hỗ trợ các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án đối với tiền chi trả DVMTR trong trường hợp không xác định được hoặc chưa xác định được đối tượng nhận tiền hoặc tiền không chi trả cho các chủ rừng do không hoàn thành nhiệm vụ bảo vệ rừng theo cam kết.
3. Quản lý và sử dụng tiền chi trả DVMTR đối với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thanh Hóa:
Số tiền được điều phối từ Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam và tiền nhận ủy thác từ các đối tượng sử dụng DVMTR trên địa bàn tỉnh chuyển đến Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh được coi là 100% và được sử dụng như sau:
- Được trích 10% trên tổng số tiền thực nhận ủy thác trong năm (bao gồm cả tiền lãi thu được từ số tiền bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng chậm trả, lãi tiền gửi từ nguồn chi trả DVMTR) để chi cho các hoạt động của Quỹ bảo vệ phát triển rừng cấp tỉnh.
- Được trích 5% lập khoản dự phòng so với tổng số tiền ủy thác chuyển về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được giao, khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trong trường hợp có thiên tai, khô hạn theo quy định tại Điều 6, Thông tư số 85/2012/TT-BTC ngày 25/5/2012 của Bộ Tài chính;
- Số tiền còn lại chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT.