Document: Điều 1 Quyết định 524/QĐ-UBND 2023 công bố hiện trạng rừng Bắc Kạn 2022

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "524/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "524/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "524/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "524/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "30/03/2023", "sign_number": "524/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 524/QĐ-UBND 2023 công bố hiện trạng rừng Bắc Kạn 2022 có nội dung như sau:

Điều 1. Công bố hiện trạng rừng tỉnh Bắc Kạn tính đến ngày 31/12/2022 như sau:
1. Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh: 485.996,0ha.
2. Diện tích đất có rừng bao gồm cả rừng trồng chưa khép tán: 373.596,89ha, trong đó:
- Rừng tự nhiên: 272.349,78ha.
- Rừng trồng: 101.247,11ha (diện tích rừng trồng đã thành rừng 84.125,74ha, diện tích đã trồng chưa đạt tiêu chí thành rừng: 17.121,37ha).
3. Tỷ lệ che phủ rừng
Tỷ lệ che phủ rừng tỉnh Bắc Kạn năm 2022 đạt 73,35% (giảm 0,05% so với cùng kỳ năm 2021).
4. Biến động tăng, giảm các loại rừng
(Chi tiết số liệu tại phụ biểu kèm theo)

Content:
Điều 1. Công bố hiện trạng rừng tỉnh Bắc Kạn tính đến ngày 31/12/2022 như sau:
1. Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh: 485.996,0ha.
2. Diện tích đất có rừng bao gồm cả rừng trồng chưa khép tán: 373.596,89ha, trong đó:
- Rừng tự nhiên: 272.349,78ha.
- Rừng trồng: 101.247,11ha (diện tích rừng trồng đã thành rừng 84.125,74ha, diện tích đã trồng chưa đạt tiêu chí thành rừng: 17.121,37ha).
3. Tỷ lệ che phủ rừng
Tỷ lệ che phủ rừng tỉnh Bắc Kạn năm 2022 đạt 73,35% (giảm 0,05% so với cùng kỳ năm 2021).
4. Biến động tăng, giảm các loại rừng
(Chi tiết số liệu tại phụ biểu kèm theo)