Document: Điểm b Khoản 3 Điều 4 Quyết định 66/2014/QĐ-UBND thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện xe mô tô Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "66/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "66/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "66/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "66/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/08/2014", "sign_number": "66/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 4 Quyết định 66/2014/QĐ-UBND thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện xe mô tô Hà Nội

Điều 4. Cơ quan thu phí; phương thức thu, nộp phí:
...
3. Chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí như sau:
3.1. Kê khai nộp phí năm 2014:
...
b) Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến 31/12/2014, thì việc khai, nộp phí thực hiện như sau:
- Thời điểm phát sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến 30 tháng 6 năm 2014, chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô năm 2014, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai, nộp chậm nhất là ngày 31 tháng 8 năm 2014.
- Thời điểm phát sinh từ 01 tháng 7 năm 2014 đến 31 tháng 12 năm 2014, thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 01 năm 2015 (chậm nhất ngày 31 tháng 01 năm 2015) cho phí phải nộp năm 2015 và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm 2014.
3.2. Kê khai, nộp phí hàng năm của các năm tiếp theo:
a) Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 31 tháng 12 năm trước; thời hạn thu phí trong 01 tháng đầu năm tiếp theo (trước 31 tháng 01), mức thu phí cả năm (12 tháng).
b) Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm, thì việc khai, nộp phí như sau:
- Thời điểm phát sinh từ ngày 01 tháng 01 đến 30 tháng 6, chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai, nộp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 năm phát sinh xe mô tô.
- Thời điểm phát sinh từ 01 tháng 7 đến 31 tháng 12, thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 01 năm sau (chậm nhất ngày 31 tháng 01 năm sau) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.

Content:
Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến 31/12/2014, thì việc khai, nộp phí thực hiện như sau:
- Thời điểm phát sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến 30 tháng 6 năm 2014, chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô năm 2014, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai, nộp chậm nhất là ngày 31 tháng 8 năm 2014.
- Thời điểm phát sinh từ 01 tháng 7 năm 2014 đến 31 tháng 12 năm 2014, thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 01 năm 2015 (chậm nhất ngày 31 tháng 01 năm 2015) cho phí phải nộp năm 2015 và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm 2014.
3.2. Kê khai, nộp phí hàng năm của các năm tiếp theo:
a) Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 31 tháng 12 năm trước; thời hạn thu phí trong 01 tháng đầu năm tiếp theo (trước 31 tháng 01), mức thu phí cả năm (12 tháng).
Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm, thì việc khai, nộp phí như sau:
- Thời điểm phát sinh từ ngày 01 tháng 01 đến 30 tháng 6, chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai, nộp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 năm phát sinh xe mô tô.
- Thời điểm phát sinh từ 01 tháng 7 đến 31 tháng 12, thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 01 năm sau (chậm nhất ngày 31 tháng 01 năm sau) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.