Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1360/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển Logistics Bà Rịa Vũng Tàu 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "02/07/2014", "sign_number": "1360/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "02/07/2014", "sign_number": "1360/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "02/07/2014", "sign_number": "1360/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "02/07/2014", "sign_number": "1360/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "02/07/2014", "sign_number": "1360/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1360/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển Logistics Bà Rịa Vũng Tàu 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này quy hoạch tổng thể phát triển ngành Logistics tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020, định hướng đến 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Định hướng đến năm 2030:
Các cảng biển Vũng Tàu đảm bảo năng lực thông qua từ 140 - 275 triệu tấn;
Hạ tầng giao thông kết nối được quy hoạch chi tiết và đầu tư hoàn chỉnh bao gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa;
Các trung tâm và các cơ sở dịch vụ logistics được quy hoạch chi tiết và đầu tư hoàn thiện, phát huy hiệu suất, hiệu quả kinh tế;
Hệ thống chính sách và quy định được xây dựng hoàn chỉnh, đảm bảo năng lực thiết kế, cung cấp và duy trì chất lượng các dịch vụ công, các gói hỗ trợ cho các đối tượng cụ thể như các nhà đầu tư phát triển hạ tầng, các nhà cung cấp dịch vụ logistics, các nhà sản xuất sản phẩm phục vụ ngành logistics, các tổ chức đào tạo nguồn nhân lực logistics đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế.
Có 20 nhà khai thác cảng và 200 doanh nghiệp dịch vụ logistics, doanh thu trung bình dịch vụ cảng biển đạt 2.585 tỷ/năm, dịch vụ logistics đạt 1.514 tỷ/năm; đóng góp 354.592 tỷ vào GDP chung, chiếm tỷ lệ 50,1% trong nhóm ngành dịch vụ.
Dịch vụ logistics đáp ứng yêu cầu của các ngành khác:
+ 573 doanh nghiệp công nghiệp - xây dựng, có mức doanh thu trung bình là 4.301 tỷ/năm, đóng góp tổng giá trị sản xuất 2.464.322 tỷ vào GDP của tỉnh.
+ 995 doanh nghiệp dịch vụ với doanh thu trung bình 711 tỷ/năm, đóng góp 707.845 tỷ vào GDP của tỉnh.
+ 280 cơ sở sản xuất nông lâm ngư nghiệp, doanh thu trung bình 40 tỷ/năm, đóng góp 11.220 tỷ vào GDP chung.
Tỷ lệ thuê ngoài là 70% cho công nghiệp và 80% cho dịch vụ.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH:
1. Nhóm giải pháp phát triển thị trường dịch vụ logistics:
- Tổ chức các liên kết kinh doanh: Trước mắt ngay trong năm 2014 cần tập họp các doanh nghiệp cảng biển, hãng tàu và công ty logistics trên địa bàn, khuyến khích tổ chức các liên kết kinh doanh với các nhà khai thác các cảng cạn, tổng kho và các nhà cung cấp dịch vụ quản lý vận tải tạo nên một chuỗi dịch vụ hỗ trợ chủ hàng trong vận chuyển và tồn trữ, phân phối sản phẩm. Chọn một số công ty logistics (3-5 đơn vị), giao thí điểm xây dựng các điển hình của tỉnh để có thể phát triển thêm trong tương lai.
- Ưu tiên thương mại - xuất nhập khẩu quy mô lớn: Tiến hành các hoạt động xúc tiến thu hút các nhà kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu lớn nghiên cứu giải pháp tổ chức giao nhận hàng hóa tại các cảng và hệ thống các trung tâm logistics Bà Rịa - Vũng Tàu để triển khai từ đầu năm 2015, các mặt hàng được hỗ trợ tích cực khi sử dụng dịch vụ tại các vị trí quy hoạch phù hợp;
- Khu thương mại tự do: Kiến nghị với trung ương nhanh chóng hoàn thiện cơ chế Khu thương mại Tự do (Free Commercial Zone - FCZ) để áp dụng tại Bà Rịa - Vũng Tàu từ cuối năm 2015, đầu năm 2016 cùng với sự kiện hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN. Trong đó cho phép các hoạt động sau được tổ chức trong khu FCZ:
+ Trung chuyển (chuyển tải) hàng hóa vận chuyển giữa các nước qua Việt Nam
+ Gom hàng trong nước để xuất khẩu.
+ Phân phối hàng hóa trong khu vực các nước lân cận.
+ Các hoạt động mua bán hàng hóa.
+ Tồn trữ bảo thuế (chưa phải đóng thuế) cho các mặt hàng nhập khẩu.
+ Kiểm định, thử nghiệm, chứng nhận.
- Các dịch vụ tạo giá trị gia tăng khác như: chia hàng, đóng gói, làm bao bì, soạn hàng, phân loại, dán nhãn, sửa chữa, lắp ráp trong quá trình trung chuyển.
- Thu hút doanh nghiệp ưu tiên AEO: Tập trung thu hút các doanh nghiệp ưu tiên (Authorised Economic Operator - AEO) vận chuyển hàng hóa qua cảng Vũng Tàu hay chuyển đầu tư về địa bàn để nâng cao mức độ tuân thủ hải quan, tuân thủ an ninh, an toàn và chất lượng hàng hóa giao dịch với thị trường EU, tận dụng lợi thế về số lượng lớn (do tàu lớn), cung cấp dịch vụ nhanh và rẻ.
- Phát triển công nghiệp theo “cụm” / Cluster: Đối với công nghiệp, cùng với phát triển công nghiệp hỗ trợ cần tiếp cận các đại diện thương mại các nước, qua đó tới các tập đoàn lớn để cung cấp giải pháp hỗ trợ phát triển công nghiệp toàn cụm - cluster. Ví dụ như ngành ô tô, ngành máy công cụ, ngành vật liệu - linh kiện điện, điện tử,... Hỗ trợ các ngành áp dụng phương thức sản xuất mang tính logistics.
- Xây dựng thương hiệu Vũng Tàu: Để xây dựng thương hiệu riêng cho Vũng Tàu cần có chương trình phát triển định vị, nhận dạng thương hiệu riêng cho Vũng Tàu cũng như các sản phẩm chính ngành logistics, chủ động tiếp cận các thị trường quốc tế, nhất là 7 thị trường mới nổi cũng như khu vực ASEAN. Phương thức cụ thể là kết hợp tham gia hội nghị, triển lãm, các diễn đàn quốc tế với hoạt động truyền thông trong ngành logistics và các ngành khác.
2. Nhóm giải pháp kỹ thuật:
Phát triển cơ sở hạ tầng
- Về cảng biển: chủ trương duy trì năng lực dịch vụ, không đầu tư mới cho đến khi các công trình hiện hữu có thể phát huy hiệu quả;
- Hạ tầng kết nối với cảng biển: phân bổ nguồn lực phát triển đồng bộ các phương thức vận tải phù hợp với chỉ tiêu tỷ lệ tham gia vận chuyển, phát triển năng lực chuyển tải đa phương thức tại các đầu mối giao thông;
- Về đường sắt: cần ưu tiên thúc đẩy hình thành tuyến đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu theo quy hoạch, trong đó có điều chỉnh bổ sung nhánh rẽ vào khu Cái Mép Hạ. Khi có đường đôi khổ 1.435 mm với tần suất hoạt động tối đa là 150 đôi tàu/ngày (thời gian giãn cách là 10 phút), tàu 12 toa chở hai tầng Container thì năng suất vận tải sẽ là 2,5 triệu TEU/năm, rút ngắn đáng kể thời gian, chi phí vận chuyển và giảm tải cho đường bộ.
Phát triển phương tiện vận tải, xếp dỡ, kho bãi
- Rà soát xác định nhu cầu phương tiện đảm bảo phục vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy nội địa, tàu pha sông/biển, đường sắt, băng tải;
- Đặc biệt lưu ý nhu cầu các thiết bị kho hàng, máy xếp dỡ, thiết bị chuyển tải đa phương thức để có kế hoạch chi tiết đáp ứng bằng các hình thức kinh doanh, chuyển giao kỹ thuật hay chế tạo tại chỗ;
- Nghiên cứu khả năng chế tạo phương tiện thủy nội địa và thiết bị xếp dỡ phù hợp đặc điểm nhu cầu của Việt Nam trong giai đoạn 2015 -2030
- Hợp tác với các nhà sản xuất toa xe lửa nghiên cứu chế tạo toa xe chở hàng và Container để chủ động về phương tiện khi dự án đường sắt được triển khai;
- Hợp tác với các nhà sản xuất thiết bị chứa hàng tiêu chuẩn như Container các loại, pallet, bao chứa hàng để chủ động cung ứng cho nhu cầu khu vực;
- Hợp tác với các nhà sản xuất thiết bị đóng gói, chiết rót, in nhãn và bao bì để chủ động cung ứng cho nhu cầu khu vực.
Phát triển hệ thống thông tin & công nghệ logistics
- Tạo cơ chế hỗ trợ để hình thành các nhà cung cấp giải pháp làm chủ các công nghệ và hệ thống cơ bản trong lĩnh vực logistics bao gồm:
+ Công nghệ EDI, RFID, GPS/GPRS, Điện toán đám mây (Cloud Computing).
+ Hệ thống ERP (quản lý nguồn lực doanh nghiệp) của các hãng tàu.
+ Hệ thống FMS (quản lý giao nhận) của các công ty giao nhận.
+ Hệ thống TMS (quản lý vận tải) của các công ty vận tải.
+ Hệ thống TOS (quản lý điều hành bến/bãi) của các cảng.
+ Hệ thống ERP cho các chủ hàng.
- Phát triển mạng Logink phục vụ liên kết thông tin giữa doanh nghiệp - doanh nghiệp và doanh nghiệp - Chính phủ theo cấu trúc mô tả trong báo cáo.
- Xây dựng cổng thông tin điện tử e-Logistics phục vụ kết nối với hệ thống một cửa quốc gia và một cửa ASEAN.
Tổ chức các phân ngành dịch vụ logistics:
Ưu tiên hình thành và phát triển các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics bao gồm các nhóm được thể hiện chi tiết trong phụ lục I.

Content:
Định hướng đến năm 2030:
Các cảng biển Vũng Tàu đảm bảo năng lực thông qua từ 140 - 275 triệu tấn;
Hạ tầng giao thông kết nối được quy hoạch chi tiết và đầu tư hoàn chỉnh bao gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa;
Các trung tâm và các cơ sở dịch vụ logistics được quy hoạch chi tiết và đầu tư hoàn thiện, phát huy hiệu suất, hiệu quả kinh tế;
Hệ thống chính sách và quy định được xây dựng hoàn chỉnh, đảm bảo năng lực thiết kế, cung cấp và duy trì chất lượng các dịch vụ công, các gói hỗ trợ cho các đối tượng cụ thể như các nhà đầu tư phát triển hạ tầng, các nhà cung cấp dịch vụ logistics, các nhà sản xuất sản phẩm phục vụ ngành logistics, các tổ chức đào tạo nguồn nhân lực logistics đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế.
Có 20 nhà khai thác cảng và 200 doanh nghiệp dịch vụ logistics, doanh thu trung bình dịch vụ cảng biển đạt 2.585 tỷ/năm, dịch vụ logistics đạt 1.514 tỷ/năm; đóng góp 354.592 tỷ vào GDP chung, chiếm tỷ lệ 50,1% trong nhóm ngành dịch vụ.
Dịch vụ logistics đáp ứng yêu cầu của các ngành khác:
+ 573 doanh nghiệp công nghiệp - xây dựng, có mức doanh thu trung bình là 4.301 tỷ/năm, đóng góp tổng giá trị sản xuất 2.464.322 tỷ vào GDP của tỉnh.
+ 995 doanh nghiệp dịch vụ với doanh thu trung bình 711 tỷ/năm, đóng góp 707.845 tỷ vào GDP của tỉnh.
+ 280 cơ sở sản xuất nông lâm ngư nghiệp, doanh thu trung bình 40 tỷ/năm, đóng góp 11.220 tỷ vào GDP chung.
Tỷ lệ thuê ngoài là 70% cho công nghiệp và 80% cho dịch vụ.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH:
1. Nhóm giải pháp phát triển thị trường dịch vụ logistics:
- Tổ chức các liên kết kinh doanh: Trước mắt ngay trong năm 2014 cần tập họp các doanh nghiệp cảng biển, hãng tàu và công ty logistics trên địa bàn, khuyến khích tổ chức các liên kết kinh doanh với các nhà khai thác các cảng cạn, tổng kho và các nhà cung cấp dịch vụ quản lý vận tải tạo nên một chuỗi dịch vụ hỗ trợ chủ hàng trong vận chuyển và tồn trữ, phân phối sản phẩm. Chọn một số công ty logistics (3-5 đơn vị), giao thí điểm xây dựng các điển hình của tỉnh để có thể phát triển thêm trong tương lai.
- Ưu tiên thương mại - xuất nhập khẩu quy mô lớn: Tiến hành các hoạt động xúc tiến thu hút các nhà kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu lớn nghiên cứu giải pháp tổ chức giao nhận hàng hóa tại các cảng và hệ thống các trung tâm logistics Bà Rịa - Vũng Tàu để triển khai từ đầu năm 2015, các mặt hàng được hỗ trợ tích cực khi sử dụng dịch vụ tại các vị trí quy hoạch phù hợp;
- Khu thương mại tự do: Kiến nghị với trung ương nhanh chóng hoàn thiện cơ chế Khu thương mại Tự do (Free Commercial Zone - FCZ) để áp dụng tại Bà Rịa - Vũng Tàu từ cuối năm 2015, đầu năm 2016 cùng với sự kiện hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN. Trong đó cho phép các hoạt động sau được tổ chức trong khu FCZ:
+ Trung chuyển (chuyển tải) hàng hóa vận chuyển giữa các nước qua Việt Nam
+ Gom hàng trong nước để xuất khẩu.
+ Phân phối hàng hóa trong khu vực các nước lân cận.
+ Các hoạt động mua bán hàng hóa.
+ Tồn trữ bảo thuế (chưa phải đóng thuế) cho các mặt hàng nhập khẩu.
+ Kiểm định, thử nghiệm, chứng nhận.
- Các dịch vụ tạo giá trị gia tăng khác như: chia hàng, đóng gói, làm bao bì, soạn hàng, phân loại, dán nhãn, sửa chữa, lắp ráp trong quá trình trung chuyển.
- Thu hút doanh nghiệp ưu tiên AEO: Tập trung thu hút các doanh nghiệp ưu tiên (Authorised Economic Operator - AEO) vận chuyển hàng hóa qua cảng Vũng Tàu hay chuyển đầu tư về địa bàn để nâng cao mức độ tuân thủ hải quan, tuân thủ an ninh, an toàn và chất lượng hàng hóa giao dịch với thị trường EU, tận dụng lợi thế về số lượng lớn (do tàu lớn), cung cấp dịch vụ nhanh và rẻ.
- Phát triển công nghiệp theo “cụm” / Cluster: Đối với công nghiệp, cùng với phát triển công nghiệp hỗ trợ cần tiếp cận các đại diện thương mại các nước, qua đó tới các tập đoàn lớn để cung cấp giải pháp hỗ trợ phát triển công nghiệp toàn cụm - cluster. Ví dụ như ngành ô tô, ngành máy công cụ, ngành vật liệu - linh kiện điện, điện tử,... Hỗ trợ các ngành áp dụng phương thức sản xuất mang tính logistics.
- Xây dựng thương hiệu Vũng Tàu: Để xây dựng thương hiệu riêng cho Vũng Tàu cần có chương trình phát triển định vị, nhận dạng thương hiệu riêng cho Vũng Tàu cũng như các sản phẩm chính ngành logistics, chủ động tiếp cận các thị trường quốc tế, nhất là 7 thị trường mới nổi cũng như khu vực ASEAN. Phương thức cụ thể là kết hợp tham gia hội nghị, triển lãm, các diễn đàn quốc tế với hoạt động truyền thông trong ngành logistics và các ngành khác.
Nhóm giải pháp kỹ thuật:
Phát triển cơ sở hạ tầng
- Về cảng biển: chủ trương duy trì năng lực dịch vụ, không đầu tư mới cho đến khi các công trình hiện hữu có thể phát huy hiệu quả;
- Hạ tầng kết nối với cảng biển: phân bổ nguồn lực phát triển đồng bộ các phương thức vận tải phù hợp với chỉ tiêu tỷ lệ tham gia vận chuyển, phát triển năng lực chuyển tải đa phương thức tại các đầu mối giao thông;
- Về đường sắt: cần ưu tiên thúc đẩy hình thành tuyến đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu theo quy hoạch, trong đó có điều chỉnh bổ sung nhánh rẽ vào khu Cái Mép Hạ. Khi có đường đôi khổ 1.435 mm với tần suất hoạt động tối đa là 150 đôi tàu/ngày (thời gian giãn cách là 10 phút), tàu 12 toa chở hai tầng Container thì năng suất vận tải sẽ là 2,5 triệu TEU/năm, rút ngắn đáng kể thời gian, chi phí vận chuyển và giảm tải cho đường bộ.
Phát triển phương tiện vận tải, xếp dỡ, kho bãi
- Rà soát xác định nhu cầu phương tiện đảm bảo phục vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy nội địa, tàu pha sông/biển, đường sắt, băng tải;
- Đặc biệt lưu ý nhu cầu các thiết bị kho hàng, máy xếp dỡ, thiết bị chuyển tải đa phương thức để có kế hoạch chi tiết đáp ứng bằng các hình thức kinh doanh, chuyển giao kỹ thuật hay chế tạo tại chỗ;
- Nghiên cứu khả năng chế tạo phương tiện thủy nội địa và thiết bị xếp dỡ phù hợp đặc điểm nhu cầu của Việt Nam trong giai đoạn 2015 -2030
- Hợp tác với các nhà sản xuất toa xe lửa nghiên cứu chế tạo toa xe chở hàng và Container để chủ động về phương tiện khi dự án đường sắt được triển khai;
- Hợp tác với các nhà sản xuất thiết bị chứa hàng tiêu chuẩn như Container các loại, pallet, bao chứa hàng để chủ động cung ứng cho nhu cầu khu vực;
- Hợp tác với các nhà sản xuất thiết bị đóng gói, chiết rót, in nhãn và bao bì để chủ động cung ứng cho nhu cầu khu vực.
Phát triển hệ thống thông tin & công nghệ logistics
- Tạo cơ chế hỗ trợ để hình thành các nhà cung cấp giải pháp làm chủ các công nghệ và hệ thống cơ bản trong lĩnh vực logistics bao gồm:
+ Công nghệ EDI, RFID, GPS/GPRS, Điện toán đám mây (Cloud Computing).
+ Hệ thống ERP (quản lý nguồn lực doanh nghiệp) của các hãng tàu.
+ Hệ thống FMS (quản lý giao nhận) của các công ty giao nhận.
+ Hệ thống TMS (quản lý vận tải) của các công ty vận tải.
+ Hệ thống TOS (quản lý điều hành bến/bãi) của các cảng.
+ Hệ thống ERP cho các chủ hàng.
- Phát triển mạng Logink phục vụ liên kết thông tin giữa doanh nghiệp - doanh nghiệp và doanh nghiệp - Chính phủ theo cấu trúc mô tả trong báo cáo.
- Xây dựng cổng thông tin điện tử e-Logistics phục vụ kết nối với hệ thống một cửa quốc gia và một cửa ASEAN.
Tổ chức các phân ngành dịch vụ logistics:
Ưu tiên hình thành và phát triển các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics bao gồm các nhóm được thể hiện chi tiết trong phụ lục I.