Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 2955/QĐ-BNN-KHCN Chiến lược phát triển công nghệ thông tin quản lý nhà nước 2011

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghệp và phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/12/2011", "sign_number": "2955/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghệp và phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/12/2011", "sign_number": "2955/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghệp và phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/12/2011", "sign_number": "2955/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghệp và phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/12/2011", "sign_number": "2955/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghệp và phát triển nông thôn", "promulgation_date": "02/12/2011", "sign_number": "2955/QĐ-BNN-KHCN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 2955/QĐ-BNN-KHCN Chiến lược phát triển công nghệ thông tin quản lý nhà nước 2011

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Các giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về tổ chức;
- Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo công nghệ thông tin của Bộ; tăng cường công tác quản lý nhà nước về công nghệ thông tin của Bộ.
- Xây dựng Trung tâm Tin học và Thống kê đủ mạnh để thực hiện nhiệm vụ cơ quan CIO của Bộ, quản lý các cơ sở dữ liệu dùng chung được tích hợp dữ liệu lên cổng thông tin điện tử của Bộ và hỗ trợ các hoạt động công nghệ thông tin trong cơ quan Bộ.
- Khuyến khích các cơ sở, địa phương tuyển dụng cán bộ công nghệ thông tin chuyên nghiệp để đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin ở cơ sở.
b) Giải pháp về khoa học công nghệ;
- Xây dựng các tiêu chuẩn về thông tin, công nghệ thông tin và thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công nghệ “điện toán đám mây” trong quá trình triển khai các dự án về công nghệ thông tin của các đơn vị thuộc Bộ.
- Tranh thủ sự hỗ trợ tối đa của các cơ quan chuyên môn về công nghệ thông tin, tập trung giải quyết các vấn đề của chuyên ngành. Những phần mềm chuyên ngành sử dụng chung trên mạng phải được hướng dẫn kỹ thuật thống nhất.
- Phát triển xây dựng các cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo và điều hành của Bộ, các đơn vị.
- Khuyến khích các đơn vị có kế hoạch tăng cường năng lực công nghệ thông tin (mua sắm trang thiết bị, phần mềm, đào tạo cán bộ).
c) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;
- Xây dựng chương trình đào tạo về công nghệ thông tin dài hạn, ngắn hạn để phục vụ mục tiêu chiến lược cho mọi đối tượng cán bộ, công chức, viên chức.
- Tổ chức đào tạo cán bộ đầu đàn có kỹ năng cao về công nghệ thông tin và các kỹ sư chuyên công nghệ thông tin nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn ngành.
- Tranh thủ mọi nguồn lực cho đào tạo; đào tạo cán bộ, công chức phải liên tục, nhiều vòng để theo kịp với những tiến bộ khoa học công nghệ mới.
d) Giải pháp về cơ chế, chính sách;
- Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển công nghệ thông tin; chính sách bảo đảm đầu tư ổn định và liên tục cho công nghệ thông tin phát triển vững chắc.
- Xây dựng quy chế phối hợp hoạt động giữa Ban chỉ đạo cải cách hành chính và Ban chỉ đạo công nghệ thông tin của Bộ để có sự chỉ đạo đồng bộ, thống nhất và có hiệu quả.
- Ban hành cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, giữa Bộ với các Sở NN&PTNT trong việc hợp tác phát triển hạ tầng CNTT, trao đổi dữ liệu liên quan đến ngành, tránh tình trạng cát cứ thông tin.
đ) Giải pháp về đầu tư;
- Tranh thủ mọi nguồn vốn: ngân sách, ODA, vay các tổ chức nước ngoài (theo kế hoạch của Chính phủ); có cơ chế và chính sách để huy động các nguồn tài trợ nước ngoài cho việc phát triển công nghệ thông tin trong toàn ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Đảm bảo tỷ lệ đầu tư cho phát triển công nghệ thông tin trong Bộ đạt 1- 2% tổng số vốn xây dựng cơ bản do Bộ NN&PTNT quản lý.
- Khuyến khích và có quy chế để huy động các doanh nghiệp công nghệ thông tin phi chính phủ cung cấp dịch vụ về hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin, các dịch vụ giao dịch thông tin cho hệ thống chính phủ điện tử.
e) Hợp tác quốc tế;
Tăng cường hợp tác quốc tế về phát triển công nghệ thông tin cho Bộ trên cả 3 lĩnh vực: đào tạo phát triển nguồn nhân lực, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Content:
Các giải pháp thực hiện
a) Giải pháp về tổ chức;
- Tiếp tục hoàn thiện cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo công nghệ thông tin của Bộ; tăng cường công tác quản lý nhà nước về công nghệ thông tin của Bộ.
- Xây dựng Trung tâm Tin học và Thống kê đủ mạnh để thực hiện nhiệm vụ cơ quan CIO của Bộ, quản lý các cơ sở dữ liệu dùng chung được tích hợp dữ liệu lên cổng thông tin điện tử của Bộ và hỗ trợ các hoạt động công nghệ thông tin trong cơ quan Bộ.
- Khuyến khích các cơ sở, địa phương tuyển dụng cán bộ công nghệ thông tin chuyên nghiệp để đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin ở cơ sở.
b) Giải pháp về khoa học công nghệ;
- Xây dựng các tiêu chuẩn về thông tin, công nghệ thông tin và thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công nghệ “điện toán đám mây” trong quá trình triển khai các dự án về công nghệ thông tin của các đơn vị thuộc Bộ.
- Tranh thủ sự hỗ trợ tối đa của các cơ quan chuyên môn về công nghệ thông tin, tập trung giải quyết các vấn đề của chuyên ngành. Những phần mềm chuyên ngành sử dụng chung trên mạng phải được hướng dẫn kỹ thuật thống nhất.
- Phát triển xây dựng các cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo và điều hành của Bộ, các đơn vị.
- Khuyến khích các đơn vị có kế hoạch tăng cường năng lực công nghệ thông tin (mua sắm trang thiết bị, phần mềm, đào tạo cán bộ).
c) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;
- Xây dựng chương trình đào tạo về công nghệ thông tin dài hạn, ngắn hạn để phục vụ mục tiêu chiến lược cho mọi đối tượng cán bộ, công chức, viên chức.
- Tổ chức đào tạo cán bộ đầu đàn có kỹ năng cao về công nghệ thông tin và các kỹ sư chuyên công nghệ thông tin nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn ngành.
- Tranh thủ mọi nguồn lực cho đào tạo; đào tạo cán bộ, công chức phải liên tục, nhiều vòng để theo kịp với những tiến bộ khoa học công nghệ mới.
d) Giải pháp về cơ chế, chính sách;
- Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển công nghệ thông tin; chính sách bảo đảm đầu tư ổn định và liên tục cho công nghệ thông tin phát triển vững chắc.
- Xây dựng quy chế phối hợp hoạt động giữa Ban chỉ đạo cải cách hành chính và Ban chỉ đạo công nghệ thông tin của Bộ để có sự chỉ đạo đồng bộ, thống nhất và có hiệu quả.
- Ban hành cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, giữa Bộ với các Sở NN&PTNT trong việc hợp tác phát triển hạ tầng CNTT, trao đổi dữ liệu liên quan đến ngành, tránh tình trạng cát cứ thông tin.
đ) Giải pháp về đầu tư;
- Tranh thủ mọi nguồn vốn: ngân sách, ODA, vay các tổ chức nước ngoài (theo kế hoạch của Chính phủ); có cơ chế và chính sách để huy động các nguồn tài trợ nước ngoài cho việc phát triển công nghệ thông tin trong toàn ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Đảm bảo tỷ lệ đầu tư cho phát triển công nghệ thông tin trong Bộ đạt 1- 2% tổng số vốn xây dựng cơ bản do Bộ NN&PTNT quản lý.
- Khuyến khích và có quy chế để huy động các doanh nghiệp công nghệ thông tin phi chính phủ cung cấp dịch vụ về hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin, các dịch vụ giao dịch thông tin cho hệ thống chính phủ điện tử.
e) Hợp tác quốc tế;
Tăng cường hợp tác quốc tế về phát triển công nghệ thông tin cho Bộ trên cả 3 lĩnh vực: đào tạo phát triển nguồn nhân lực, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.