Document: Khoản 6 Điều 2 Quyết định 22/2008/QĐ-BNN quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm lâm

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "22/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "22/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "22/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "22/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "22/2008/QĐ-BNN", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 2 Quyết định 22/2008/QĐ-BNN quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm lâm

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
6. Về bảo vệ rừng:
a) Tổ chức, chỉ đạo việc bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và bảo đảm chấp hành pháp luật về quản lý rừng, bảo vệ và phát triển rừng, quản lý lâm sản trong phạm vi cả nước;
b) Tổ chức cảnh báo, dự báo nguy cơ cháy rừng, phát hiện sớm lửa rừng; xây dựng trình Bộ tổ chức lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng chuyên ngành; tổ chức, chỉ đạo, triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện các biện pháp chống chặt, phá rừng trái phép và các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng và quản ý lâm sản;
d) Chỉ đạo, hướng dẫn về bảo tồn thiên nhiên, du lịch sinh thái, giáo dục môi trường gắn với phát triển cộng đồng đối với hệ thống rừng đặc dụng, phòng hộ; chỉ đạo quản lý hệ thống rừng ngập mặn ven biển và đất ngập nước nội địa được xác lập là khu bảo tồn;
đ) Ban hành quy định khu vực, loài động vật rừng được phép săn, bắt; công cụ và phương tiện cấm sử dụng hoặc bị hạn chế sử dụng trong săn, bắt động vật rừng; chủng loại, kích cỡ thực vật rừng, động vật rừng và mùa được phép khai thác, săn, bắt; khu vực cấm khai thác rừng theo uỷ quyền của Bộ trưởng. Hướng dẫn trình tự, thủ tục săn, bắt, bẫy, nuôi nhốt động vật rừng quý, hiếm;
e) Trình Bộ công bố Danh mục, cấp phép xuất, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất mẫu vật thực vật rừng, động vật nguy cấp, quý, hiếm và nuôi trồng động vật, thực vật rừng hoang dã; chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện;
g) Hướng dẫn, kiểm tra và chỉ đạo xử lý vi phạm trong hoạt động gây nuôi, trồng cấy nhân tạo động vật, thực vật hoang dã thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành;
h) Tham mưu cho Bộ trưởng về huy động lực lượng, phương tiện của các cơ quan kiểm lâm và yêu cầu huy động lực lượng, phương tiện của các Bộ, Ngành và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh kịp thời ngăn chặn những vụ phá rừng nghiêm trọng, chữa cháy rừng trong những trường hợp cần thiết theo quy định của pháp luật.

Content:
Về bảo vệ rừng:
a) Tổ chức, chỉ đạo việc bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, bảo tồn đa dạng sinh học và bảo đảm chấp hành pháp luật về quản lý rừng, bảo vệ và phát triển rừng, quản lý lâm sản trong phạm vi cả nước;
b) Tổ chức cảnh báo, dự báo nguy cơ cháy rừng, phát hiện sớm lửa rừng; xây dựng trình Bộ tổ chức lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng chuyên ngành; tổ chức, chỉ đạo, triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện các biện pháp chống chặt, phá rừng trái phép và các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng và quản ý lâm sản;
d) Chỉ đạo, hướng dẫn về bảo tồn thiên nhiên, du lịch sinh thái, giáo dục môi trường gắn với phát triển cộng đồng đối với hệ thống rừng đặc dụng, phòng hộ; chỉ đạo quản lý hệ thống rừng ngập mặn ven biển và đất ngập nước nội địa được xác lập là khu bảo tồn;
đ) Ban hành quy định khu vực, loài động vật rừng được phép săn, bắt; công cụ và phương tiện cấm sử dụng hoặc bị hạn chế sử dụng trong săn, bắt động vật rừng; chủng loại, kích cỡ thực vật rừng, động vật rừng và mùa được phép khai thác, săn, bắt; khu vực cấm khai thác rừng theo uỷ quyền của Bộ trưởng. Hướng dẫn trình tự, thủ tục săn, bắt, bẫy, nuôi nhốt động vật rừng quý, hiếm;
e) Trình Bộ công bố Danh mục, cấp phép xuất, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất mẫu vật thực vật rừng, động vật nguy cấp, quý, hiếm và nuôi trồng động vật, thực vật rừng hoang dã; chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện;
g) Hướng dẫn, kiểm tra và chỉ đạo xử lý vi phạm trong hoạt động gây nuôi, trồng cấy nhân tạo động vật, thực vật hoang dã thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành;
h) Tham mưu cho Bộ trưởng về huy động lực lượng, phương tiện của các cơ quan kiểm lâm và yêu cầu huy động lực lượng, phương tiện của các Bộ, Ngành và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh kịp thời ngăn chặn những vụ phá rừng nghiêm trọng, chữa cháy rừng trong những trường hợp cần thiết theo quy định của pháp luật.