Document: Điều 2 Nghị định 182-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Công nghiệp nhẹ

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "02/11/1961", "sign_number": "182-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "02/11/1961", "sign_number": "182-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "02/11/1961", "sign_number": "182-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "02/11/1961", "sign_number": "182-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Chính phủ", "promulgation_date": "02/11/1961", "sign_number": "182-CP", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 182-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Công nghiệp nhẹ có nội dung như sau:

Điều 2. – Bộ Công nghiệp nhẹ có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ ban hành các chính sách, chế độ, thể lệ về phát triển và quản lý ngành công nghiệp nhẹ; tổ chức và chỉ đạo thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ ấy.
2. Nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ phê chuẩn kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về sản xuất và kiến thiết cơ bản thuộc ngành công nghiệp nhẹ; tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch ấy theo phương châm nhiều, nhanh, tốt, rẻ và an toàn.
3. Quản lý các xí nghiệp công nghiệp thực phẩm, công nghiệp dệt, công nghiệp chế biến gỗ và công nghiệp vật dụng thuộc Bộ; bảo đảm sản xuất hầu hết những vật phẩm tiêu dùng chính của nhân dân và sản xuất những mặt hàng xuất khẩu có phẩm chất tốt.
4. Chỉ đạo các Sở, Ty Công nghiệp địa phương về kỹ thuật, nghiệp vụ thuộc ngành công nghiệp nhẹ; hướng dẫn các sở, ty ấy làm kế hoạch xây dựng, phát triển và quản lý công nghiệp địa phương, công tư hợp doanh và thủ công nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ phụ trách.
5. Phụ trách công tác thiết kế những nhà máy quốc doanh trung ương thuộc ngành công nghiệp nhẹ; theo dõi, giám sát về mặt kỹ thuật những công trình thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ cho thầu, bảo đảm chất lượng và thời gian thực hiện những công trình ấy.
6. Tổ chức nghiên cứu khoa học, cải tiến kỹ thuật và thiết bị trong ngành công nghiệp nhẹ nhằm không ngừng nâng cao năng suất lao động, bảo đảm sản xuất ngày càng phát triển.
7. Thi hành các hiệp định mà nước ta đã ký kết với nước ngoài về công nghiệp nhẹ. Trong phạm vị ủy quyền của Chính phủ, ký kết những hiệp định về trao đổi kỹ thuật và kinh nghiệp với các cơ quan công nghiệp nhẹ nước ngoài.
8. Quản lý tài sản, tài vụ, vật tư của ngành; quản lý vốn của Nhà nước đầu tư vào các xí nghiệp và các công trình xây dựng thuộc ngành công nghiệp nhẹ.
9. Quản lý tổ chức, cán bộ, biên chế, lao động tiền lương trong ngành theo chế độ chung của Nhà nước; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân kỹ thuật, nghiệp vụ của ngành.

Content:
Điều 2. – Bộ Công nghiệp nhẹ có nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ ban hành các chính sách, chế độ, thể lệ về phát triển và quản lý ngành công nghiệp nhẹ; tổ chức và chỉ đạo thực hiện các chính sách, chế độ, thể lệ ấy.
2. Nghiên cứu và trình Hội đồng Chính phủ phê chuẩn kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về sản xuất và kiến thiết cơ bản thuộc ngành công nghiệp nhẹ; tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch ấy theo phương châm nhiều, nhanh, tốt, rẻ và an toàn.
3. Quản lý các xí nghiệp công nghiệp thực phẩm, công nghiệp dệt, công nghiệp chế biến gỗ và công nghiệp vật dụng thuộc Bộ; bảo đảm sản xuất hầu hết những vật phẩm tiêu dùng chính của nhân dân và sản xuất những mặt hàng xuất khẩu có phẩm chất tốt.
4. Chỉ đạo các Sở, Ty Công nghiệp địa phương về kỹ thuật, nghiệp vụ thuộc ngành công nghiệp nhẹ; hướng dẫn các sở, ty ấy làm kế hoạch xây dựng, phát triển và quản lý công nghiệp địa phương, công tư hợp doanh và thủ công nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ phụ trách.
5. Phụ trách công tác thiết kế những nhà máy quốc doanh trung ương thuộc ngành công nghiệp nhẹ; theo dõi, giám sát về mặt kỹ thuật những công trình thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ cho thầu, bảo đảm chất lượng và thời gian thực hiện những công trình ấy.
6. Tổ chức nghiên cứu khoa học, cải tiến kỹ thuật và thiết bị trong ngành công nghiệp nhẹ nhằm không ngừng nâng cao năng suất lao động, bảo đảm sản xuất ngày càng phát triển.
7. Thi hành các hiệp định mà nước ta đã ký kết với nước ngoài về công nghiệp nhẹ. Trong phạm vị ủy quyền của Chính phủ, ký kết những hiệp định về trao đổi kỹ thuật và kinh nghiệp với các cơ quan công nghiệp nhẹ nước ngoài.
8. Quản lý tài sản, tài vụ, vật tư của ngành; quản lý vốn của Nhà nước đầu tư vào các xí nghiệp và các công trình xây dựng thuộc ngành công nghiệp nhẹ.
9. Quản lý tổ chức, cán bộ, biên chế, lao động tiền lương trong ngành theo chế độ chung của Nhà nước; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công nhân kỹ thuật, nghiệp vụ của ngành.