Document: Điều 3 Quyết định 2054/QĐ-UBND 2021 chi trả chính sách trợ giúp xã hội tỉnh An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "08/09/2021", "sign_number": "2054/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Phước", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "08/09/2021", "sign_number": "2054/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Phước", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "08/09/2021", "sign_number": "2054/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Phước", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "08/09/2021", "sign_number": "2054/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Phước", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "08/09/2021", "sign_number": "2054/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Phước", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 2054/QĐ-UBND 2021 chi trả chính sách trợ giúp xã hội tỉnh An Giang có nội dung như sau:

Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Bưu điện tỉnh hướng dẫn quy trình thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho nhóm đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định.
b) Phối hợp với các sở, ngành và địa phương tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi trả và sơ, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm để có điều chỉnh phù hợp với thực tiễn.
2. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thị xã, thành phố cân đối, đảm bảo nguồn kinh phí chi trả mức phí dịch vụ trong dự toán ngân sách hàng năm cho các địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản liên quan về hướng dẫn thực hiện.
b) Hướng dẫn các đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí hàng năm và thanh quyết toán theo quy định.
3. Bưu điện tỉnh
a) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc cung cấp dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng cho nhóm đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh đảm bảo đầy đủ, kịp thời cho đối tượng thụ hưởng.
b) Triển khai đến Bưu điện cấp huyện ký hợp đồng với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho nhóm đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn (trong đó quy định rõ thời gian chi trả, phương thức, quy trình thực hiện chi trả, thời hạn tổng hợp, thanh quyết toán...) và đồng thời phối hợp, hỗ trợ công tác phí cho cán bộ địa phương trong công tác quản lý đối tượng (cắt, giảm đối tượng).
c) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính hướng dẫn quy trình thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho nhóm đối tượng bảo trợ xã hội.
4. UBND huyện, thị xã, thành phố
a) Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị có liên quan và UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ hội trên địa bàn.
b) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội ký kết Hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ (Bưu điện cấp huyện) thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn quản lý.
c) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch và đơn vị cung cấp dịch vụ quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo đúng quy định về quản lý ngân sách. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
d) Hàng năm lập dự toán kinh phí dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội trên địa bàn gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh theo quy định.
e) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính kiểm tra, giám sát đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện việc chi trả trợ giúp chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn.

Content:
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Bưu điện tỉnh hướng dẫn quy trình thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho nhóm đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định.
b) Phối hợp với các sở, ngành và địa phương tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi trả và sơ, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm để có điều chỉnh phù hợp với thực tiễn.
2. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND các huyện, thị xã, thành phố cân đối, đảm bảo nguồn kinh phí chi trả mức phí dịch vụ trong dự toán ngân sách hàng năm cho các địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản liên quan về hướng dẫn thực hiện.
b) Hướng dẫn các đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí hàng năm và thanh quyết toán theo quy định.
3. Bưu điện tỉnh
a) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc cung cấp dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng cho nhóm đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh đảm bảo đầy đủ, kịp thời cho đối tượng thụ hưởng.
b) Triển khai đến Bưu điện cấp huyện ký hợp đồng với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho nhóm đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn (trong đó quy định rõ thời gian chi trả, phương thức, quy trình thực hiện chi trả, thời hạn tổng hợp, thanh quyết toán...) và đồng thời phối hợp, hỗ trợ công tác phí cho cán bộ địa phương trong công tác quản lý đối tượng (cắt, giảm đối tượng).
c) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính hướng dẫn quy trình thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho nhóm đối tượng bảo trợ xã hội.
4. UBND huyện, thị xã, thành phố
a) Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị có liên quan và UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ hội trên địa bàn.
b) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội ký kết Hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ (Bưu điện cấp huyện) thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn quản lý.
c) Chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch và đơn vị cung cấp dịch vụ quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo đúng quy định về quản lý ngân sách. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
d) Hàng năm lập dự toán kinh phí dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội trên địa bàn gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh theo quy định.
e) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính kiểm tra, giám sát đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện việc chi trả trợ giúp chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn.