Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1550/QĐ-UBND Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương quản lý Cà Mau 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "16/10/2015", "sign_number": "1550/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "16/10/2015", "sign_number": "1550/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "16/10/2015", "sign_number": "1550/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "16/10/2015", "sign_number": "1550/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "16/10/2015", "sign_number": "1550/QĐ-UBND", "signer": "Dương Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1550/QĐ-UBND Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương quản lý Cà Mau 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Hệ thống quốc lộ và cao tốc (do Trung ương quản lý)
- Quốc lộ 1: Đoạn đi qua địa bàn tỉnh dài 98,5km, quy hoạch đến 2020 giao cho thành phố Cà Mau quản lý 20km, đoạn còn lại dài 78,5km nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, lộ giới cắm trước theo tiêu chuẩn cấp II đồng bằng là 65m; sau năm 2020 nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng, lộ giới 65m.
- Quốc lộ 63: Đoạn đi qua địa bàn tỉnh dài 40,4km, quy hoạch đến 2020 giao cho thành phố Cà Mau quản lý 04km, đoạn còn lại 36,4km nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, lộ giới 52m; sau năm 2020 duy tu bảo dưỡng thường xuyên.
- Đường Quản Lộ - Phụng Hiệp: Đoạn qua địa bàn tỉnh dài 9,9km, quy hoạch đến năm 2020 chuyển thành đường đô thị và giao cho thành phố Cà Mau quản lý 2,8km, đoạn còn lại dài 7,1km duy trì hiện trạng; sau năm 2020 quy hoạch theo tiêu chuẩn đường cao tốc, 4 làn xe, lộ giới 65m.
- Đường Hành lang ven biển phía Nam: Xây dựng mới đoạn đi qua địa bàn tỉnh Cà Mau dài khoảng 57,2km, quy hoạch đến năm 2020 đầu tư xây dựng hoàn thành tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, lộ giới 46m; sau năm 2020 duy tu bảo dưỡng thường xuyên.
- Đường Hồ Chí Minh: Đoạn đi qua địa bàn tỉnh Cà Mau dài 147,4km (trùng với Quốc lộ 1 là 49km), đoạn còn lại 98,4km quy hoạch đến năm 2020 đầu tư tuyến đạt quy mô cấp III đồng bằng, 2 làn xe, mặt rộng 7m, nền 12m, lộ giới 52m; sau năm 2020 duy tu bảo dưỡng thường xuyên đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng.
- Đường ven biển (theo Quyết định số 129/QĐ-TTg ngày 18/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ): Đoạn đi qua địa bàn tỉnh dài 235,9km, thực hiện trong giai đoạn sau năm 2020 đầu tư tuyến đạt quy mô tối thiểu cấp IV đồng bằng.
- Đường cao tốc Cần Thơ - Cà Mau (tuyến đường Quản Lộ - Phụng Hiệp): Đây là một trong bảy tuyến đường cao tốc ở khu vực phía Nam đã được phê duyệt quy hoạch tại Quyết định số 1734/QĐ-TTg ngày 01/12/2008. Thực hiện trong giai đoạn sau năm 2020 đầu tư đoạn qua địa bàn tỉnh dài 9,9km, đạt quy mô 4 làn xe.
(Phụ lục 1: Quy hoạch hệ thống Quốc lộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030).
3.2. Quy hoạch hệ thống đường tỉnh
- Trong giai đoạn đến năm 2020: Đầu tư xây dựng mới và nâng cấp các tuyến đường tỉnh hiện hữu mặt rộng 5,5m, nền 7,5m (cấp V đồng bằng) và mặt rộng 3,5m, nền 6,5m (cấp VI đồng bằng). Đối với những đoạn tuyến đi qua khu vực đô thị sẽ được đầu tư theo quy hoạch xây dựng đô thị được phê duyệt. Đối với các cầu trên tuyến quy mô cầu phải phù hợp với cấp đường quy hoạch, tải trọng, các yếu tố hình học trên tuyến phải phù hợp với cấp đường quy hoạch.
- Quy hoạch sau năm 2020 đến năm 2030:
+ Đối với hệ thống các tuyến đường tỉnh hiện hữu: Đề xuất khôi phục, nâng cấp, đưa vào cấp kỹ thuật với quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, lộ giới tối thiểu 32m. Đối với các tuyến quan trọng có nhu cầu đi lại lớn, thực hiện cắm trước lộ giới theo tiêu chuẩn cấp III đồng bằng là 45m. Định hướng sau năm 2020, các tuyến quan trọng sẽ được nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, lộ giới tối thiểu 45m.
+ Đối với các tuyến đường tỉnh dự kiến: Được hình thành trên cơ sở nâng cấp từ các tuyến đường huyện, đường xã hiện hữu kết hợp việc đầu tư xây dựng mới các tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, lộ giới tối thiểu là 32m.
a) Các tuyến đường tỉnh hiện hữu
- Các tuyến quy hoạch đến năm 2020 nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng: ĐT.984B (Võ Văn Kiệt) dài 11,3km; ĐĐT.02A (Vành đai 3 - thành phố Cà Mau) dài 19,6km; sau năm 2020 duy tu sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên.
- Các tuyến quy hoạch đến năm 2020 duy tu bảo dưỡng và nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng: ĐT.984 (Tắc Thủ - U Minh - Khánh Hội) dài 42,6km; ĐT.986 (Đầm Dơi - Cái Nước - Cái Đôi Vàm) dài 49,97km; sau năm 2020 nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng.
- Các tuyến quy hoạch đến năm 2020 nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng: ĐT.983 (Trí Phải - Thới Bình) dài 9,5km; ĐT.983B (Cà Mau - Thới Bình - U Minh) dài 51,6km; ĐT.984C (Đường T11) dài 13,8km; ĐT.985 (Rau Dừa - Rạch Ráng) dài 8,1km; ĐT.985B (Tắc Thủ - Rạch Ráng - Sông Đốc) dài 37,9km; ĐT.985C (T13 - Vàm Đá Bạc) chuyển 15,1km từ cầu Co Xáng đến cống Đá Bạc cho huyện quản lý, chiều dài còn lại là 16,4km; ĐT.985D (Bờ Nam sông Ông Đốc) dài 23,7km; ĐT.987 (Đê phía Tây sông Bảy Háp) dài 46,9km; ĐT.988 (Lương Thế Trân - Đầm Dơi) dài 20,5km; ĐT.988B (Cái Nước - Đầm Dơi) dài 39,8km; sau năm 2020 nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng.
b) Tuyến xây dựng mới
ĐT.984C (Đường T11: đoạn Cống Cúp Líp - ĐT.965, Kiên Giang) dài 07km; ĐT.985C (T13 - Vàm Đá Bạc: đoạn cầu Co Xáng - Vàm Đá Bạc) dài 14,7km đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng. Sau năm 2020, nâng cấp tuyến hiện hữu đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng và xây dựng mới tuyến ĐT.990 (Cà Mau - Đầm Dơi - Năm Căn) dài 45,1km đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng, lộ giới là 32m.
(Phụ lục 2: Quy hoạch hệ thống đường tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030).
3.3. Hệ thống đường huyện
- Quy hoạch giai đoạn đến năm 2020: Đối với các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới sẽ đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp VI đồng bằng, mặt đường rộng 3,5m, nền 6,5m và cấp V đồng bằng, rộng 5,5m, nền 7,5m (theo tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005), lộ giới tối thiểu 30m.
- Quy hoạch đến năm 2030: Hệ thống đường huyện trên địa bàn tỉnh đạt tối thiểu là cấp V đồng bằng, mặt rộng 5,5m, nền 7,5m, hành lang an toàn mỗi bên 09m, đất bảo vệ, bảo trì đường bộ mỗi bên 01m.
- Kết cấu mặt đường: Láng nhựa hoặc bê tông xi măng; cầu trên tuyến có tải trọng từ 0,5HL93 - 0,65HL93 và bề rộng toàn cầu từ 5,5m đến 7,0m.
a) Huyện Thới Bình
- Các tuyến đường hiện hữu: ĐH. Bào Nhàn dài 14,7km; ĐH. Tân Lộc Đông dài 11,2km; ĐH. Biển Bạch Đông dài 1,6km; ĐH. Trí Lực dài 12,9km; ĐH. Thới Bình - Biển Bạch dài 25km; ĐH. Thới Bình - Khánh An dài 8,5km; ĐH. Kênh 7 Phủ Thờ dài 08km; ĐH. Bờ Bắc Chắc Băng dài 10km; ĐH. Bờ Tây Sông Trẹm dài 25km; ĐH. Bờ Đông sông Trẹm dài 16km; ĐH. Nam Bà Đặng dài 4,5km; ĐH. Hồ Thị Kỷ dài 0,7km; ĐH. Ngô Quyền dài 4,3km; ĐH. Ranh Hạt dài 5,7km. Quy hoạch đến năm 2020 giữ nguyên hiện trạng, nâng cấp, duy tu bảo dưỡng thường xuyên; sau năm 2020, nâng cấp, mở rộng tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
- Các tuyến xây dựng mới: Xây dựng mới tuyến ĐH.TB.DK.08 (Nam kinh Hai Ngó - Bào Chà) dài 11,1 km đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng. Sau năm 2020, nâng cấp tuyến hiện hữu và nâng cấp, xây dựng mới các tuyến được hình thành trên cơ sở nâng cấp đường xã hiện hữu: ĐH.TB.DK.01 (Đường kinh 12 Biển Bạch) dài 4,4km; ĐH.TB.DK.02 (Đường Trí Phải - Biển Bạch) dài 17,8km; ĐH.TB.DK.03 (Đường vào Đền thờ Bác) dài 3,9km; ĐH.TB.DK.04 (Đường kinh 30 Trí Lực) dài 5,2km; ĐH.TB.DK.05 (Đường kinh 4 Thước) dài 9,8km; ĐH.TB.DK.06 (Đường kinh Hạc) dài 37,4km; ĐH.TB.DK.07 (bờ Tây kinh TaSaPa) dài 7,4km; ĐH.TB.DK.09 (bờ Tây Kinh Đường Xuồng - Láng Trâm - Tân Phú) dài 21,6km, đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
b) Huyện U Minh
- Các tuyến hiện hữu: ĐH. Khánh Tiến (ĐH.10) dài 10,8km; ĐH. Đông Sông Cái Tàu (ĐH.11) dài 51km; ĐH Hai Mùa dọc kênh 7 (ĐH.12) dài 16,4km; ĐH. Trại giam Cái Tàu (ĐH.13) dài 2,5km; ĐH. Kênh Đứng ruột rừng U Minh (ĐH.14) dài 15,6km; ĐH.15 dài 30,9km; ĐH. U Minh - Khánh Hòa (ĐH.16) dài 6,0km; ĐH. Đê bao phía Tây rừng U Minh (ĐH.17) dài 18,9km; ĐH. Bờ Tây sông Trẹm (ĐH.18) dài 3,5km; ĐH. Cống Sáu Tiến (ĐH.19) dài 6,9km; ĐH. Dọc kênh Xáng Mới (ĐH.10B) dài 9,7km; ĐH. Thống Nhất - Cầu Ván (ĐH.11B) dài 12,4km; ĐH. Kênh 5 Đất Sét (ĐH.12B) dài 8,1km; ĐH. Kênh Ranh (ĐH.13B) dài 10,3km; ĐH. Bắc Biện Nhị (ĐH.14B) dài 10,0km; ĐH. Kênh Xáng Bình Minh (ĐH.15B) dài 22,3km; ĐH. Kênh Tư (ĐH.16B) dài 15,3km; ĐH. Tây Sông Cái Tàu (ĐH.17B) dài 41km; ĐH. Huỳnh Quảng (ĐH.18B) dài 0,9km; ĐH. Công Điền - Chệt Tửng (ĐH.11C) dài 9,4km; ĐH.T11 (ĐH.13C) dài 0,3km; ĐH. Ống dẫn khí (ĐH.14C) dài 7,5km. Đến năm 2020, các tuyến đường ĐH. Bệnh viện - Huyện Đội (ĐH.19B) dài 01 km, ĐH. Chi Cục thuế - Công Nông (ĐH.10C) dài 01 km, ĐH.15C dài 0,35km chuyển về cho xã quản lý; các tuyến còn lại duy tu, bảo dưỡng đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng; quy hoạch đến năm 2030, nâng cấp, mở rộng đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
- Không quy hoạch mở các tuyến mới.
c) Huyện Trần Văn Thời
- Các tuyến hiện hữu: ĐH. Trần Hợi dài 15,6km; ĐH. Khánh Bình Đông dài 5,1km; ĐH. Khánh Hưng dài 2,9km; ĐH.Khánh Hải dài gồm 8,8km; ĐH. Lợi An dài 4,7km; ĐH. Phong Lạc - Phong Điền dài 10,0km; ĐH. Khánh Bình Tây Bắc dài 8,7km; ĐH. Trần Hợi - Khánh Bình Đông dài 10,2km; ĐH. Co Xáng - Lâm Ngư Trường dài 6,3km; ĐH. Co Xáng - Đá Bạc dài 15,1km. Quy hoạch đến năm 2020 duy tu bảo dưỡng đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng; sau năm 2020, nâng cấp, mở rộng đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
- Các tuyến xây dựng mới: ĐH. Khánh Hưng (đoạn trung tâm xã Khánh Hưng - đường bộ ven biển) dài 10,0 km; ĐH. Khánh Hải (đoạn phần mộ Bác Ba Phi - ĐH. Co Xáng Lâm Ngư Trường) dài 5,9km đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng. Sau năm 2020, nâng cấp tuyến hiện hữu và nâng cấp, xây dựng mới các tuyến được hình thành trên cơ sở nâng cấp đường xã hiện hữu: ĐH.TVT.DK.01 (Kinh Hội - Khánh Bình Đông) dài 10,8km; ĐH.TVT.DK.02 (Vàm Công Nghiệp - Khánh Hưng) dài 9,0km; ĐH.TVT.DK.03 (So Le - Vồ Dơi) dài 3,8km; ĐH.TVT.DK.04 (Đê bao Rừng U Minh) dài 3,6km; ĐH.TVT.DK.05 (Thị Kẹo - Đầm Thị Tường) dài 7,2km; ĐH. Lợi An (trung tâm xã Lợi An - sông Tắc Thủ) dài 16,1km, đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
d) Huyện Cái Nước
- Các tuyến hiện hữu: ĐH. Lung Lá - Nhà Thể dài 5,0km; ĐH. Phú Hưng - Tân Hưng dài 7,6km; ĐH. Hưng Mỹ dài 0,6km; ĐH. Cống Đá - Kênh Tư dài 4,5km, ĐH. Hòa Mỹ dài 0,7km; ĐH. Trần Thới dài 0,6km; ĐH. Cái Đài - Trần Thới dài 2,5km; ĐH. Huế Hải - Kênh Lớn dài 10,6km; ĐH. Đông Thới dài 0,4km; ĐH. Đông Hưng dài 4,2km; ĐH. Hòa Mỹ - Đông Hưng dài 10,9km; ĐH. Kinh Xáng Đông Hưng dài 17,5km. Quy hoạch đến năm 2020, duy tu bảo dưỡng và đầu tư xây dựng mới, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng; sau năm 2020, nâng cấp, mở rộng tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
- Các tuyến xây dựng mới: ĐH.CN.DK.01 (Kinh Xáng Lộ Xe) dài 25,7km; ĐH. Kinh Xáng Đông Hưng (đoạn UBND xã Đông Hưng - ĐT988) dài 12,7km, tuyến hình thành trên cơ sở nâng cấp đường xã hiện hữu. Quy hoạch đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
đ) Huyện Phú Tân
- Các tuyến hiện hữu: ĐH. Nguyễn Việt Khái dài 12,6km; ĐH. Rạch Chèo dài 9,9km; ĐH. Tân Hải dài 2,2km; ĐH. Phú Tân dài 5,5km; ĐH. Tân Hưng Tây dài 4,4km; ĐH. Việt Thắng dài 9,3km; ĐH. Cống Đá Kênh Tư (tuyến đường vào di tích khu căn cứ Tỉnh ủy Xẻo Đước, Đầm Thị Tường) dài 13,0km. Quy hoạch đến năm 2020, duy tu bảo dưỡng tuyến đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng; sau năm 2020, nâng cấp tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
- Các tuyến xây dựng mới: ĐH. Tân Hưng Tây (đoạn UBND xã Tân Hưng Tây - ĐH.987) dài 5,4km; ĐH. Việt Thắng (đoạn UBND xã Việt Thắng - ĐH. Cái Đài, Trần Thới) dài 2,5km; ĐH.PT.DK.01 (Phú Mỹ - Phú Thuận) dài 10,8km; ĐH.PT.DK.02 (Sông Mỹ Bình) dài 11,3km, đến năm 2020 đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng. Sau năm 2020, nâng cấp các tuyến hiện hữu và nâng cấp, xây dựng mới các tuyến được hình thành trên cơ sở nâng cấp đường xã hiện hữu: ĐH.PT.DK.03 (vào khu di tích Bác Duẩn) dài 12,2km; ĐH.PT.DK.04 (Kênh Cái Cám) dài 7,3km; ĐH.PT.DK.05 (Giáp Nước) dài 7,8km; ĐH.PT.DK.06 (Kênh Đường Cày) dài 5,8km; ĐH.PT.DK.07 (Cái Đôi Vàm - Tân Hải) dài 10,1km; ĐH.PT.DK.08 (Việt Thắng - Tân Hưng Tây) dài 11,7km; ĐH.PT.DK.09 (Kênh Kiểm Lâm) dài 8,2km; ĐH.PT.DK.10 (Mò Om) dài 24,3km, đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
e) Huyện Đầm Dơi
- Các tuyến hiện hữu: ĐH. Lầu Quốc Gia - Quách Phẩm Bắc dài 11,1m; ĐH. Cỏ Ống - Tân Duyệt dài 4,7km; ĐH. Tạ An Khương dài 0,4km; ĐH. Đầu Trâu - Tân Đức dài 7,5km; ĐH. Đầm Dơi - Tân Dân dài 9,8km; ĐH. Đầm Dơi - Tạ An Khương Nam - Tạ An Khương Đông dài 11,0km; ĐH. Nguyễn Huân dài 20,3km; ĐH. Tân Thuận dài 32km; ĐH. Quách Phẩm dài 13,7km; ĐH. Tân Tiến dài 13,0km; ĐH. Ngọc Chánh dài 5,3km. Quy hoạch đến năm 2020, duy tu bảo dưỡng tuyến đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng; sau năm 2020, nâng cấp, mở rộng tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
- Các tuyến xây dựng mới: ĐH.DD.DK.01 (Cả Học - Giá Lồng Đèn) dài 6,1km đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng. Sau năm 2020, nâng cấp tuyến hiện hữu và nâng cấp, xây dựng mới các tuyến được hình thành trên cơ sở nâng cấp đường xã hiện hữu: ĐH. Tạ An Khương (đoạn UBND xã Tạ An Khương - Sông Gành Hào) dài 8,7km; ĐH. Đầm Dơi - Tạ An Khương Nam - Tạ An Khương Đông (đoạn UBND Tạ An Khương - Sông Gành Hào) dài 3,6km; ĐH.DD.DK.02 (Quách Phẩm - Thanh Tùng) dài 10,5km; ĐH.DD.DK.03 (Trần Phán - Tân Trung) dài 13,8km; ĐH.DD.DK.04 (Bờ Nam sông Gành Hào) dài 36,8km; ĐH.DD.DK.05 (Quách Phẩm - Hố Gùi) dài 32,7km; ĐH.DD.DK.06 (Xóm Miên - Thanh Tùng - Mười Hội) dài 10,5km, đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
g) Huyện Năm Căn
- Các tuyến hiện hữu: ĐH. Hàng Vịnh dài 8,6km; ĐH. Hàm Rồng dài 3,9km; ĐH. Đất Mới dài 0,5km; ĐH. Lâm Hải dài 11,8km; ĐH. Hiệp Tùng dài 11,7km; ĐH. Tam Giang dài 9,2km; ĐH. Tam Giang Đông dài 8,7km; ĐH. Hố Gùi dài 4,3km. Quy hoạch đến năm 2020 đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng; định hướng đến năm 2030 nâng cấp, mở rộng tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
- Các tuyến xây dựng mới: ĐH. Đất Mới (đoạn Cầu Dây Văng - Đường Bộ Ven Biển) dài 8,3km; ĐH. Hố Gùi (đoạn kênh xáng Tiền Giang - Hố Gùi) dài 3,7km. Cac Tuyến ĐH.NC.DK.01 (Lam Hải - Cồn Cát) dài 8,2km; ĐH.NC.DK.02 (Lâm Hải - Đất Mới) dài 9,1km; ĐH.NC.DK.03 (Hàng Vịnh - Cây Dương) dài 9,9km, tuyến hình thành trên cơ sở nâng cấp đường xã hiện hữu và xây dựng mới, quy hoạch đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
b) Huyện Ngọc Hiển
- Các tuyến hiện hữu: ĐH. Tam Giang Tây dài 19,7km; ĐH. TT Rạch Gốc dài 6,8km; ĐH. Tân Ân Tây dài 18,1km; ĐH. Viên An dài 17,2km; ĐH. Đất Mũi dài 13,4km. Quy hoạch đến năm 2020, duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp và mở mới một số đoạn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng; quy hoạch đến năm 2030 nâng cấp, mở rộng tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
- Các tuyến mở mới: ĐH.NH.MM.01 (Tân Ân) dài 6,7km đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng. Sau năm 2020, nâng cấp tuyến hiện hữu và xây dựng mới các tuyến được hình thành trên cơ sở nâng cấp đường xã hiện hữu: ĐH.NH.MM.02 (Vàm Thủ - Ông Định) dài 27,5km; ĐH.NH.MM.03 (Vàm Ông Thuộc) dài 13,3km; ĐH.NH.MM.04 (Rạch Biện Nhạn) dài 12,4km; ĐH.NH.MM.05 (Vàm Xẻo Lá) dài 11,6km; ĐH.NH.MM.06 (Rạch Bà Bường) dài 10,9km; ĐH.NH.MM.07 (Rạch Cả Chồn Lớn) dài 6,5km; ĐH.NH.MM.08 (Rạch Bảo Vĩ) dài 3,0km; ĐH.NH.MM.09 dài 15,5km, đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
i) Thành phố Cà Mau
- Các tuyến hiện hữu: ĐH.P7 - Hòa Thành - Cái Xu (ĐH.80) dài 18,0km; ĐH. Tắc Vân - Cái Xu (ĐH.81) dài 9,0km; ĐH. Tân Thành (ĐH.82) dài 4,7km; ĐH. Định Bình (ĐH.83) dài 14,0km; ĐH. Hòa Tân (ĐH.86) dài 6,2km. Quy hoạch đến năm 2020 đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng; đến năm 2030, nâng cấp, mở rộng tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
- Các tuyến mở mới: ĐH.CM.DK.01 (Giồng Kè - Cống Số 3) dài 11,8km; ĐH.CM.DK.02 (An Xuyên - Tân Thành) dài 10,5km, tuyến hình thành trên cơ sở nâng cấp đường xã hiện hữu và xây dựng mới đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
(Phụ lục 3: Quy hoạch hệ thống đường huyện đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030).
3.4. Hệ thống đường xã và đường đô thị
a) Hệ thống đường xã
- Đối với các đường trục chính, liên ấp và liên xã: Xây dựng đạt tối thiểu loại B theo cấp đường giao thông nông thôn; đối với những tuyến đường còn lại đạt tối thiểu loại C theo cấp đường giao thông nông thôn.
- Đến năm 2020, các tuyến đường giao thông nông thôn được đầu tư cứng hóa đạt tối thiểu 80%, sau năm 2020, láng nhựa đạt 100% đường giao thông nông thôn và một số tuyến đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng.
b) Hệ thống đường đô thị
Đối với hệ thống đường đô thị trên địa bàn thành phố Cà Mau và thị trấn các huyện sẽ được đầu tư theo quy hoạch xây dựng đô thị. Mục tiêu láng nhựa (hoặc bê tông cốt thép) đạt 100% đến năm 2020.
3.5. Quy hoạch công trình cầu, phà
- Các công trình cầu trên địa bàn tỉnh được xây mới có kết cấu bê tông cốt thép hoặc bê tông dự ứng lực: Cầu đường tỉnh tải trọng tối thiểu là HL93; cầu đường huyện tải trọng tối thiểu là 0,5HL93 (#10T). Đối với các sông lớn có mật độ lưu thông thấp, chưa cần thiết xây dựng cầu thì xây dựng bến phà, theo đúng quy trình thiết kế bến phà (22TCN 86-86).
(Phụ lục 4 và 5: Quy hoạch hệ thống cầu trên đường tỉnh và đường huyện).
- Định hướng chung xây dựng các bến phà trên địa bàn tỉnh Cà Mau như sau: Bến phà trên các tuyến đường tỉnh quy hoạch theo tiêu chuẩn cấp IV-V; bến phà trên các tuyến đường huyện quy hoạch theo tiêu chuẩn cấp V đồng bằng, cấp VI đồng bằng.
(Phụ lục 6: Quy hoạch công trình phà trên các tuyến đến năm 2020).
3.6. Công trình phục vụ vận tải đường bộ
a) Bến xe khách liên tỉnh
Quy hoạch đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh có 03 bến xe liên tỉnh: Nâng cấp bến xe khách Cà Mau - Kiên Giang đạt tiêu chuẩn bến loại III, có diện tích bến 10.000 m2; Bến xe khách Quản Lộ - Phụng Hiệp (Bến xe khách Cà Mau mới) có vị trí dự kiến nằm bờ Đông kinh Quản Lộ - Phụng Hiệp, đạt tiêu chuẩn bến loại I, có diện tích bến 97.719 m2, trong đó có cả diện tích bến tàu; Bến xe khách Cà Mau (cũ) được cải tạo duy trì bến xe loại II, có diện tích bến 11.592m2, đồng thời kết hợp làm bến xe buýt.
b) Bến xe khách liên huyện
Quy hoạch đến năm 2020 các bến xe liên huyện được đầu tư nâng cấp và mở mới các bến xe đạt tiêu chuẩn loại III, IV và V, cụ thể như sau: Bến xe khách Phường 7 loại IV; Bến xe khách Thới Bình loại III; Bến xe khách Tân Bằng loại IV; Bến xe khách U Minh loại V; Bến xe khách Khánh Hội loại III; Bến xe khách Rạch Ráng loại V; Bến xe khách Sông Đốc loại III; Bến xe khách Khánh Bình Tây loại IV; Bến xe khách Cái Nước loại III; Bến xe khách Phú Tân loại III; Bến xe khách Đầm Dơi loại III; Bến xe khách Năm Căn loại III; Bến xe khách Ngọc Hiển loại IV; Bến xe du lịch loại IV. Ngoài ra, ở những xã khi có điều kiện thì có thể bố trí các bến tạm với diện tích khoảng 500m2.
c) Đối với bãi đỗ xe
Quy hoạch xây dựng các bãi đỗ xe tại các vị trí như: thành phố Cà Mau, Năm Căn, Sông Đốc, Đất Mũi,... để đáp ứng nhu cầu trong tương lai. Các bãi đỗ xe được quy hoạch phải phù hợp với Quy hoạch phát triển đô thị có kết hợp với Quy hoạch sử dụng đất, điều tra dân số - xã hội, diện tích đậu xe của các công sở, khu thương mại, siêu thị.
(Phụ lục 7: Quy hoạch bến xe trên địa bàn tỉnh đến năm 2020).
3.7. Tổng hợp quỹ đất dành cho giao thông
Ước tính tổng quỹ đất dành cho xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 là 13.996,55 ha.

Content:
Nội dung quy hoạch
3.1. Hệ thống quốc lộ và cao tốc (do Trung ương quản lý)
- Quốc lộ 1: Đoạn đi qua địa bàn tỉnh dài 98,5km, quy hoạch đến 2020 giao cho thành phố Cà Mau quản lý 20km, đoạn còn lại dài 78,5km nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, lộ giới cắm trước theo tiêu chuẩn cấp II đồng bằng là 65m; sau năm 2020 nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng, lộ giới 65m.
- Quốc lộ 63: Đoạn đi qua địa bàn tỉnh dài 40,4km, quy hoạch đến 2020 giao cho thành phố Cà Mau quản lý 04km, đoạn còn lại 36,4km nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, lộ giới 52m; sau năm 2020 duy tu bảo dưỡng thường xuyên.
- Đường Quản Lộ - Phụng Hiệp: Đoạn qua địa bàn tỉnh dài 9,9km, quy hoạch đến năm 2020 chuyển thành đường đô thị và giao cho thành phố Cà Mau quản lý 2,8km, đoạn còn lại dài 7,1km duy trì hiện trạng; sau năm 2020 quy hoạch theo tiêu chuẩn đường cao tốc, 4 làn xe, lộ giới 65m.
- Đường Hành lang ven biển phía Nam: Xây dựng mới đoạn đi qua địa bàn tỉnh Cà Mau dài khoảng 57,2km, quy hoạch đến năm 2020 đầu tư xây dựng hoàn thành tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, lộ giới 46m; sau năm 2020 duy tu bảo dưỡng thường xuyên.
- Đường Hồ Chí Minh: Đoạn đi qua địa bàn tỉnh Cà Mau dài 147,4km (trùng với Quốc lộ 1 là 49km), đoạn còn lại 98,4km quy hoạch đến năm 2020 đầu tư tuyến đạt quy mô cấp III đồng bằng, 2 làn xe, mặt rộng 7m, nền 12m, lộ giới 52m; sau năm 2020 duy tu bảo dưỡng thường xuyên đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng.
- Đường ven biển (theo Quyết định số 129/QĐ-TTg ngày 18/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ): Đoạn đi qua địa bàn tỉnh dài 235,9km, thực hiện trong giai đoạn sau năm 2020 đầu tư tuyến đạt quy mô tối thiểu cấp IV đồng bằng.
- Đường cao tốc Cần Thơ - Cà Mau (tuyến đường Quản Lộ - Phụng Hiệp): Đây là một trong bảy tuyến đường cao tốc ở khu vực phía Nam đã được phê duyệt quy hoạch tại Quyết định số 1734/QĐ-TTg ngày 01/12/2008. Thực hiện trong giai đoạn sau năm 2020 đầu tư đoạn qua địa bàn tỉnh dài 9,9km, đạt quy mô 4 làn xe.
(Phụ lục 1: Quy hoạch hệ thống Quốc lộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030).
3.2. Quy hoạch hệ thống đường tỉnh
- Trong giai đoạn đến năm 2020: Đầu tư xây dựng mới và nâng cấp các tuyến đường tỉnh hiện hữu mặt rộng 5,5m, nền 7,5m (cấp V đồng bằng) và mặt rộng 3,5m, nền 6,5m (cấp VI đồng bằng). Đối với những đoạn tuyến đi qua khu vực đô thị sẽ được đầu tư theo quy hoạch xây dựng đô thị được phê duyệt. Đối với các cầu trên tuyến quy mô cầu phải phù hợp với cấp đường quy hoạch, tải trọng, các yếu tố hình học trên tuyến phải phù hợp với cấp đường quy hoạch.
- Quy hoạch sau năm 2020 đến năm 2030:
+ Đối với hệ thống các tuyến đường tỉnh hiện hữu: Đề xuất khôi phục, nâng cấp, đưa vào cấp kỹ thuật với quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, lộ giới tối thiểu 32m. Đối với các tuyến quan trọng có nhu cầu đi lại lớn, thực hiện cắm trước lộ giới theo tiêu chuẩn cấp III đồng bằng là 45m. Định hướng sau năm 2020, các tuyến quan trọng sẽ được nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng, lộ giới tối thiểu 45m.
+ Đối với các tuyến đường tỉnh dự kiến: Được hình thành trên cơ sở nâng cấp từ các tuyến đường huyện, đường xã hiện hữu kết hợp việc đầu tư xây dựng mới các tuyến đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng, lộ giới tối thiểu là 32m.
a) Các tuyến đường tỉnh hiện hữu
- Các tuyến quy hoạch đến năm 2020 nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng: ĐT.984B (Võ Văn Kiệt) dài 11,3km; ĐĐT.02A (Vành đai 3 - thành phố Cà Mau) dài 19,6km; sau năm 2020 duy tu sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên.
- Các tuyến quy hoạch đến năm 2020 duy tu bảo dưỡng và nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng: ĐT.984 (Tắc Thủ - U Minh - Khánh Hội) dài 42,6km; ĐT.986 (Đầm Dơi - Cái Nước - Cái Đôi Vàm) dài 49,97km; sau năm 2020 nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng.
- Các tuyến quy hoạch đến năm 2020 nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng: ĐT.983 (Trí Phải - Thới Bình) dài 9,5km; ĐT.983B (Cà Mau - Thới Bình - U Minh) dài 51,6km; ĐT.984C (Đường T11) dài 13,8km; ĐT.985 (Rau Dừa - Rạch Ráng) dài 8,1km; ĐT.985B (Tắc Thủ - Rạch Ráng - Sông Đốc) dài 37,9km; ĐT.985C (T13 - Vàm Đá Bạc) chuyển 15,1km từ cầu Co Xáng đến cống Đá Bạc cho huyện quản lý, chiều dài còn lại là 16,4km; ĐT.985D (Bờ Nam sông Ông Đốc) dài 23,7km; ĐT.987 (Đê phía Tây sông Bảy Háp) dài 46,9km; ĐT.988 (Lương Thế Trân - Đầm Dơi) dài 20,5km; ĐT.988B (Cái Nước - Đầm Dơi) dài 39,8km; sau năm 2020 nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng.
b) Tuyến xây dựng mới
ĐT.984C (Đường T11: đoạn Cống Cúp Líp - ĐT.965, Kiên Giang) dài 07km; ĐT.985C (T13 - Vàm Đá Bạc: đoạn cầu Co Xáng - Vàm Đá Bạc) dài 14,7km đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng. Sau năm 2020, nâng cấp tuyến hiện hữu đạt tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng và xây dựng mới tuyến ĐT.990 (Cà Mau - Đầm Dơi - Năm Căn) dài 45,1km đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng, lộ giới là 32m.
(Phụ lục 2: Quy hoạch hệ thống đường tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030).
3.Hệ thống đường huyện
- Quy hoạch giai đoạn đến năm 2020: Đối với các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới sẽ đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp VI đồng bằng, mặt đường rộng 3,5m, nền 6,5m và cấp V đồng bằng, rộng 5,5m, nền 7,5m (theo tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005), lộ giới tối thiểu 30m.
- Quy hoạch đến năm 2030: Hệ thống đường huyện trên địa bàn tỉnh đạt tối thiểu là cấp V đồng bằng, mặt rộng 5,5m, nền 7,5m, hành lang an toàn mỗi bên 09m, đất bảo vệ, bảo trì đường bộ mỗi bên 01m.
- Kết cấu mặt đường: Láng nhựa hoặc bê tông xi măng; cầu trên tuyến có tải trọng từ 0,5HL93 - 0,65HL93 và bề rộng toàn cầu từ 5,5m đến 7,0m.
a) Huyện Thới Bình
- Các tuyến đường hiện hữu: ĐH. Bào Nhàn dài 14,7km; ĐH. Tân Lộc Đông dài 11,2km; ĐH. Biển Bạch Đông dài 1,6km; ĐH. Trí Lực dài 12,9km; ĐH. Thới Bình - Biển Bạch dài 25km; ĐH. Thới Bình - Khánh An dài 8,5km; ĐH. Kênh 7 Phủ Thờ dài 08km; ĐH. Bờ Bắc Chắc Băng dài 10km; ĐH. Bờ Tây Sông Trẹm dài 25km; ĐH. Bờ Đông sông Trẹm dài 16km; ĐH. Nam Bà Đặng dài 4,5km; ĐH. Hồ Thị Kỷ dài 0,7km; ĐH. Ngô Quyền dài 4,3km; ĐH. Ranh Hạt dài 5,7km. Quy hoạch đến năm 2020 giữ nguyên hiện trạng, nâng cấp, duy tu bảo dưỡng thường xuyên; sau năm 2020, nâng cấp, mở rộng tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
- Các tuyến xây dựng mới: Xây dựng mới tuyến ĐH.TB.DK.08 (Nam kinh Hai Ngó - Bào Chà) dài 11,1 km đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng. Sau năm 2020, nâng cấp tuyến hiện hữu và nâng cấp, xây dựng mới các tuyến được hình thành trên cơ sở nâng cấp đường xã hiện hữu: ĐH.TB.DK.01 (Đường kinh 12 Biển Bạch) dài 4,4km; ĐH.TB.DK.02 (Đường Trí Phải - Biển Bạch) dài 17,8km; ĐH.TB.DK.03 (Đường vào Đền thờ Bác) dài 3,9km; ĐH.TB.DK.04 (Đường kinh 30 Trí Lực) dài 5,2km; ĐH.TB.DK.05 (Đường kinh 4 Thước) dài 9,8km; ĐH.TB.DK.06 (Đường kinh Hạc) dài 37,4km; ĐH.TB.DK.07 (bờ Tây kinh TaSaPa) dài 7,4km; ĐH.TB.DK.09 (bờ Tây Kinh Đường Xuồng - Láng Trâm - Tân Phú) dài 21,6km, đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
b) Huyện U Minh
- Các tuyến hiện hữu: ĐH. Khánh Tiến (ĐH.10) dài 10,8km; ĐH. Đông Sông Cái Tàu (ĐH.11) dài 51km; ĐH Hai Mùa dọc kênh 7 (ĐH.12) dài 16,4km; ĐH. Trại giam Cái Tàu (ĐH.13) dài 2,5km; ĐH. Kênh Đứng ruột rừng U Minh (ĐH.14) dài 15,6km; ĐH.15 dài 30,9km; ĐH. U Minh - Khánh Hòa (ĐH.16) dài 6,0km; ĐH. Đê bao phía Tây rừng U Minh (ĐH.17) dài 18,9km; ĐH. Bờ Tây sông Trẹm (ĐH.18) dài 3,5km; ĐH. Cống Sáu Tiến (ĐH.19) dài 6,9km; ĐH. Dọc kênh Xáng Mới (ĐH.10B) dài 9,7km; ĐH. Thống Nhất - Cầu Ván (ĐH.11B) dài 12,4km; ĐH. Kênh 5 Đất Sét (ĐH.12B) dài 8,1km; ĐH. Kênh Ranh (ĐH.13B) dài 10,3km; ĐH. Bắc Biện Nhị (ĐH.14B) dài 10,0km; ĐH. Kênh Xáng Bình Minh (ĐH.15B) dài 22,3km; ĐH. Kênh Tư (ĐH.16B) dài 15,3km; ĐH. Tây Sông Cái Tàu (ĐH.17B) dài 41km; ĐH. Huỳnh Quảng (ĐH.18B) dài 0,9km; ĐH. Công Điền - Chệt Tửng (ĐH.11C) dài 9,4km; ĐH.T11 (ĐH.13C) dài 0,3km; ĐH. Ống dẫn khí (ĐH.14C) dài 7,5km. Đến năm 2020, các tuyến đường ĐH. Bệnh viện - Huyện Đội (ĐH.19B) dài 01 km, ĐH. Chi Cục thuế - Công Nông (ĐH.10C) dài 01 km, ĐH.15C dài 0,35km chuyển về cho xã quản lý; các tuyến còn lại duy tu, bảo dưỡng đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng; quy hoạch đến năm 2030, nâng cấp, mở rộng đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
- Không quy hoạch mở các tuyến mới.
c) Huyện Trần Văn Thời
- Các tuyến hiện hữu: ĐH. Trần Hợi dài 15,6km; ĐH. Khánh Bình Đông dài 5,1km; ĐH. Khánh Hưng dài 2,9km; ĐH.Khánh Hải dài gồm 8,8km; ĐH. Lợi An dài 4,7km; ĐH. Phong Lạc - Phong Điền dài 10,0km; ĐH. Khánh Bình Tây Bắc dài 8,7km; ĐH. Trần Hợi - Khánh Bình Đông dài 10,2km; ĐH. Co Xáng - Lâm Ngư Trường dài 6,3km; ĐH. Co Xáng - Đá Bạc dài 15,1km. Quy hoạch đến năm 2020 duy tu bảo dưỡng đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng; sau năm 2020, nâng cấp, mở rộng đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
- Các tuyến xây dựng mới: ĐH. Khánh Hưng (đoạn trung tâm xã Khánh Hưng - đường bộ ven biển) dài 10,0 km; ĐH. Khánh Hải (đoạn phần mộ Bác Ba Phi - ĐH. Co Xáng Lâm Ngư Trường) dài 5,9km đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng. Sau năm 2020, nâng cấp tuyến hiện hữu và nâng cấp, xây dựng mới các tuyến được hình thành trên cơ sở nâng cấp đường xã hiện hữu: ĐH.TVT.DK.01 (Kinh Hội - Khánh Bình Đông) dài 10,8km; ĐH.TVT.DK.02 (Vàm Công Nghiệp - Khánh Hưng) dài 9,0km; ĐH.TVT.DK.03 (So Le - Vồ Dơi) dài 3,8km; ĐH.TVT.DK.04 (Đê bao Rừng U Minh) dài 3,6km; ĐH.TVT.DK.05 (Thị Kẹo - Đầm Thị Tường) dài 7,2km; ĐH. Lợi An (trung tâm xã Lợi An - sông Tắc Thủ) dài 16,1km, đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
d) Huyện Cái Nước
- Các tuyến hiện hữu: ĐH. Lung Lá - Nhà Thể dài 5,0km; ĐH. Phú Hưng - Tân Hưng dài 7,6km; ĐH. Hưng Mỹ dài 0,6km; ĐH. Cống Đá - Kênh Tư dài 4,5km, ĐH. Hòa Mỹ dài 0,7km; ĐH. Trần Thới dài 0,6km; ĐH. Cái Đài - Trần Thới dài 2,5km; ĐH. Huế Hải - Kênh Lớn dài 10,6km; ĐH. Đông Thới dài 0,4km; ĐH. Đông Hưng dài 4,2km; ĐH. Hòa Mỹ - Đông Hưng dài 10,9km; ĐH. Kinh Xáng Đông Hưng dài 17,5km. Quy hoạch đến năm 2020, duy tu bảo dưỡng và đầu tư xây dựng mới, nâng cấp đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng; sau năm 2020, nâng cấp, mở rộng tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
- Các tuyến xây dựng mới: ĐH.CN.DK.01 (Kinh Xáng Lộ Xe) dài 25,7km; ĐH. Kinh Xáng Đông Hưng (đoạn UBND xã Đông Hưng - ĐT988) dài 12,7km, tuyến hình thành trên cơ sở nâng cấp đường xã hiện hữu. Quy hoạch đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
đ) Huyện Phú Tân
- Các tuyến hiện hữu: ĐH. Nguyễn Việt Khái dài 12,6km; ĐH. Rạch Chèo dài 9,9km; ĐH. Tân Hải dài 2,2km; ĐH. Phú Tân dài 5,5km; ĐH. Tân Hưng Tây dài 4,4km; ĐH. Việt Thắng dài 9,3km; ĐH. Cống Đá Kênh Tư (tuyến đường vào di tích khu căn cứ Tỉnh ủy Xẻo Đước, Đầm Thị Tường) dài 13,0km. Quy hoạch đến năm 2020, duy tu bảo dưỡng tuyến đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng; sau năm 2020, nâng cấp tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
- Các tuyến xây dựng mới: ĐH. Tân Hưng Tây (đoạn UBND xã Tân Hưng Tây - ĐH.987) dài 5,4km; ĐH. Việt Thắng (đoạn UBND xã Việt Thắng - ĐH. Cái Đài, Trần Thới) dài 2,5km; ĐH.PT.DK.01 (Phú Mỹ - Phú Thuận) dài 10,8km; ĐH.PT.DK.02 (Sông Mỹ Bình) dài 11,3km, đến năm 2020 đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng. Sau năm 2020, nâng cấp các tuyến hiện hữu và nâng cấp, xây dựng mới các tuyến được hình thành trên cơ sở nâng cấp đường xã hiện hữu: ĐH.PT.DK.03 (vào khu di tích Bác Duẩn) dài 12,2km; ĐH.PT.DK.04 (Kênh Cái Cám) dài 7,3km; ĐH.PT.DK.05 (Giáp Nước) dài 7,8km; ĐH.PT.DK.06 (Kênh Đường Cày) dài 5,8km; ĐH.PT.DK.07 (Cái Đôi Vàm - Tân Hải) dài 10,1km; ĐH.PT.DK.08 (Việt Thắng - Tân Hưng Tây) dài 11,7km; ĐH.PT.DK.09 (Kênh Kiểm Lâm) dài 8,2km; ĐH.PT.DK.10 (Mò Om) dài 24,3km, đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
e) Huyện Đầm Dơi
- Các tuyến hiện hữu: ĐH. Lầu Quốc Gia - Quách Phẩm Bắc dài 11,1m; ĐH. Cỏ Ống - Tân Duyệt dài 4,7km; ĐH. Tạ An Khương dài 0,4km; ĐH. Đầu Trâu - Tân Đức dài 7,5km; ĐH. Đầm Dơi - Tân Dân dài 9,8km; ĐH. Đầm Dơi - Tạ An Khương Nam - Tạ An Khương Đông dài 11,0km; ĐH. Nguyễn Huân dài 20,3km; ĐH. Tân Thuận dài 32km; ĐH. Quách Phẩm dài 13,7km; ĐH. Tân Tiến dài 13,0km; ĐH. Ngọc Chánh dài 5,3km. Quy hoạch đến năm 2020, duy tu bảo dưỡng tuyến đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng; sau năm 2020, nâng cấp, mở rộng tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
- Các tuyến xây dựng mới: ĐH.DD.DK.01 (Cả Học - Giá Lồng Đèn) dài 6,1km đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng. Sau năm 2020, nâng cấp tuyến hiện hữu và nâng cấp, xây dựng mới các tuyến được hình thành trên cơ sở nâng cấp đường xã hiện hữu: ĐH. Tạ An Khương (đoạn UBND xã Tạ An Khương - Sông Gành Hào) dài 8,7km; ĐH. Đầm Dơi - Tạ An Khương Nam - Tạ An Khương Đông (đoạn UBND Tạ An Khương - Sông Gành Hào) dài 3,6km; ĐH.DD.DK.02 (Quách Phẩm - Thanh Tùng) dài 10,5km; ĐH.DD.DK.03 (Trần Phán - Tân Trung) dài 13,8km; ĐH.DD.DK.04 (Bờ Nam sông Gành Hào) dài 36,8km; ĐH.DD.DK.05 (Quách Phẩm - Hố Gùi) dài 32,7km; ĐH.DD.DK.06 (Xóm Miên - Thanh Tùng - Mười Hội) dài 10,5km, đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
g) Huyện Năm Căn
- Các tuyến hiện hữu: ĐH. Hàng Vịnh dài 8,6km; ĐH. Hàm Rồng dài 3,9km; ĐH. Đất Mới dài 0,5km; ĐH. Lâm Hải dài 11,8km; ĐH. Hiệp Tùng dài 11,7km; ĐH. Tam Giang dài 9,2km; ĐH. Tam Giang Đông dài 8,7km; ĐH. Hố Gùi dài 4,3km. Quy hoạch đến năm 2020 đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng; định hướng đến năm 2030 nâng cấp, mở rộng tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
- Các tuyến xây dựng mới: ĐH. Đất Mới (đoạn Cầu Dây Văng - Đường Bộ Ven Biển) dài 8,3km; ĐH. Hố Gùi (đoạn kênh xáng Tiền Giang - Hố Gùi) dài 3,7km. Cac Tuyến ĐH.NC.DK.01 (Lam Hải - Cồn Cát) dài 8,2km; ĐH.NC.DK.02 (Lâm Hải - Đất Mới) dài 9,1km; ĐH.NC.DK.03 (Hàng Vịnh - Cây Dương) dài 9,9km, tuyến hình thành trên cơ sở nâng cấp đường xã hiện hữu và xây dựng mới, quy hoạch đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
b) Huyện Ngọc Hiển
- Các tuyến hiện hữu: ĐH. Tam Giang Tây dài 19,7km; ĐH. TT Rạch Gốc dài 6,8km; ĐH. Tân Ân Tây dài 18,1km; ĐH. Viên An dài 17,2km; ĐH. Đất Mũi dài 13,4km. Quy hoạch đến năm 2020, duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp và mở mới một số đoạn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng; quy hoạch đến năm 2030 nâng cấp, mở rộng tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
- Các tuyến mở mới: ĐH.NH.MM.01 (Tân Ân) dài 6,7km đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng. Sau năm 2020, nâng cấp tuyến hiện hữu và xây dựng mới các tuyến được hình thành trên cơ sở nâng cấp đường xã hiện hữu: ĐH.NH.MM.02 (Vàm Thủ - Ông Định) dài 27,5km; ĐH.NH.MM.03 (Vàm Ông Thuộc) dài 13,3km; ĐH.NH.MM.04 (Rạch Biện Nhạn) dài 12,4km; ĐH.NH.MM.05 (Vàm Xẻo Lá) dài 11,6km; ĐH.NH.MM.06 (Rạch Bà Bường) dài 10,9km; ĐH.NH.MM.07 (Rạch Cả Chồn Lớn) dài 6,5km; ĐH.NH.MM.08 (Rạch Bảo Vĩ) dài 3,0km; ĐH.NH.MM.09 dài 15,5km, đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
i) Thành phố Cà Mau
- Các tuyến hiện hữu: ĐH.P7 - Hòa Thành - Cái Xu (ĐH.80) dài 18,0km; ĐH. Tắc Vân - Cái Xu (ĐH.81) dài 9,0km; ĐH. Tân Thành (ĐH.82) dài 4,7km; ĐH. Định Bình (ĐH.83) dài 14,0km; ĐH. Hòa Tân (ĐH.86) dài 6,2km. Quy hoạch đến năm 2020 đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng; đến năm 2030, nâng cấp, mở rộng tuyến đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
- Các tuyến mở mới: ĐH.CM.DK.01 (Giồng Kè - Cống Số 3) dài 11,8km; ĐH.CM.DK.02 (An Xuyên - Tân Thành) dài 10,5km, tuyến hình thành trên cơ sở nâng cấp đường xã hiện hữu và xây dựng mới đến năm 2030 đạt tiêu chuẩn cấp V đồng bằng.
(Phụ lục 3: Quy hoạch hệ thống đường huyện đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030).
3.4. Hệ thống đường xã và đường đô thị
a) Hệ thống đường xã
- Đối với các đường trục chính, liên ấp và liên xã: Xây dựng đạt tối thiểu loại B theo cấp đường giao thông nông thôn; đối với những tuyến đường còn lại đạt tối thiểu loại C theo cấp đường giao thông nông thôn.
- Đến năm 2020, các tuyến đường giao thông nông thôn được đầu tư cứng hóa đạt tối thiểu 80%, sau năm 2020, láng nhựa đạt 100% đường giao thông nông thôn và một số tuyến đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng.
b) Hệ thống đường đô thị
Đối với hệ thống đường đô thị trên địa bàn thành phố Cà Mau và thị trấn các huyện sẽ được đầu tư theo quy hoạch xây dựng đô thị. Mục tiêu láng nhựa (hoặc bê tông cốt thép) đạt 100% đến năm 2020.
3.5. Quy hoạch công trình cầu, phà
- Các công trình cầu trên địa bàn tỉnh được xây mới có kết cấu bê tông cốt thép hoặc bê tông dự ứng lực: Cầu đường tỉnh tải trọng tối thiểu là HL93; cầu đường huyện tải trọng tối thiểu là 0,5HL93 (#10T). Đối với các sông lớn có mật độ lưu thông thấp, chưa cần thiết xây dựng cầu thì xây dựng bến phà, theo đúng quy trình thiết kế bến phà (22TCN 86-86).
(Phụ lục 4 và 5: Quy hoạch hệ thống cầu trên đường tỉnh và đường huyện).
- Định hướng chung xây dựng các bến phà trên địa bàn tỉnh Cà Mau như sau: Bến phà trên các tuyến đường tỉnh quy hoạch theo tiêu chuẩn cấp IV-V; bến phà trên các tuyến đường huyện quy hoạch theo tiêu chuẩn cấp V đồng bằng, cấp VI đồng bằng.
(Phụ lục 6: Quy hoạch công trình phà trên các tuyến đến năm 2020).
3.6. Công trình phục vụ vận tải đường bộ
a) Bến xe khách liên tỉnh
Quy hoạch đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh có 03 bến xe liên tỉnh: Nâng cấp bến xe khách Cà Mau - Kiên Giang đạt tiêu chuẩn bến loại III, có diện tích bến 10.000 m2; Bến xe khách Quản Lộ - Phụng Hiệp (Bến xe khách Cà Mau mới) có vị trí dự kiến nằm bờ Đông kinh Quản Lộ - Phụng Hiệp, đạt tiêu chuẩn bến loại I, có diện tích bến 97.719 m2, trong đó có cả diện tích bến tàu; Bến xe khách Cà Mau (cũ) được cải tạo duy trì bến xe loại II, có diện tích bến 11.592m2, đồng thời kết hợp làm bến xe buýt.
b) Bến xe khách liên huyện
Quy hoạch đến năm 2020 các bến xe liên huyện được đầu tư nâng cấp và mở mới các bến xe đạt tiêu chuẩn loại III, IV và V, cụ thể như sau: Bến xe khách Phường 7 loại IV; Bến xe khách Thới Bình loại III; Bến xe khách Tân Bằng loại IV; Bến xe khách U Minh loại V; Bến xe khách Khánh Hội loại III; Bến xe khách Rạch Ráng loại V; Bến xe khách Sông Đốc loại III; Bến xe khách Khánh Bình Tây loại IV; Bến xe khách Cái Nước loại III; Bến xe khách Phú Tân loại III; Bến xe khách Đầm Dơi loại III; Bến xe khách Năm Căn loại III; Bến xe khách Ngọc Hiển loại IV; Bến xe du lịch loại IV. Ngoài ra, ở những xã khi có điều kiện thì có thể bố trí các bến tạm với diện tích khoảng 500m2.
c) Đối với bãi đỗ xe
Quy hoạch xây dựng các bãi đỗ xe tại các vị trí như: thành phố Cà Mau, Năm Căn, Sông Đốc, Đất Mũi,... để đáp ứng nhu cầu trong tương lai. Các bãi đỗ xe được quy hoạch phải phù hợp với Quy hoạch phát triển đô thị có kết hợp với Quy hoạch sử dụng đất, điều tra dân số - xã hội, diện tích đậu xe của các công sở, khu thương mại, siêu thị.
(Phụ lục 7: Quy hoạch bến xe trên địa bàn tỉnh đến năm 2020).
3.7. Tổng hợp quỹ đất dành cho giao thông
Ước tính tổng quỹ đất dành cho xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 là 13.996,55 ha.