Document: Điều 2 Quyết định 339/QĐ-TCLN-VP 2020 cơ cấu tổ chức Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Lâm nghiệp", "promulgation_date": "23/10/2020", "sign_number": "339/QĐ-TCLN-VP", "signer": "Nguyễn Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Lâm nghiệp", "promulgation_date": "23/10/2020", "sign_number": "339/QĐ-TCLN-VP", "signer": "Nguyễn Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Lâm nghiệp", "promulgation_date": "23/10/2020", "sign_number": "339/QĐ-TCLN-VP", "signer": "Nguyễn Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Lâm nghiệp", "promulgation_date": "23/10/2020", "sign_number": "339/QĐ-TCLN-VP", "signer": "Nguyễn Quốc Trị", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Lâm nghiệp", "promulgation_date": "23/10/2020", "sign_number": "339/QĐ-TCLN-VP", "signer": "Nguyễn Quốc Trị", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 339/QĐ-TCLN-VP 2020 cơ cấu tổ chức Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Tổng cục trưởng:
a) Chiến lược, chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm, đề án, dự án, cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về thực thi Công ước CITES; Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp và các cơ sở nuôi, trồng động vật, thực vật quy định tại các Phụ lục của CITES. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện theo quy định.
b) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình, quy phạm kỹ thuật về nuôi các loài động vật hoang dã thuộc CITES.
2. Tham gia, đảm bảo thực hiện các quyền và nghĩa vụ của quốc gia thành viên CITES:
- Tổ chức, thực hiện các Nghị quyết, quyết định của CITES, xây dựng báo cáo quốc gia hàng năm về thực thi CITES và các báo cáo kỹ thuật theo yêu cầu của Ban thư ký, Hội nghị các nước thành viên và các Ủy ban.
- Cấp, thu hồi giấy phép, chứng nhận quy định của pháp luật Việt Nam và Công ước CITES.
- In ấn, phát hành giấy phép, giấy chứng nhận CITES.
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp quy định tại các Phụ lục CITES.
- Hướng dẫn, cấp, hủy mã số cơ sở nuôi, trồng thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài thủy sản thuộc các Phụ lục CITES; đăng ký với Ban Thư ký CITES các cơ sở nuôi, trồng các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp quy định tại Phụ lục I CITES vì mục đích thương mại đủ điều kiện xuất khẩu.
- Chủ trì, phối hợp tổ chức kiểm tra hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc các Phụ lục CITES tại khu vực cửa khẩu.
- Tham mưu thành lập đoàn công tác dự các kỳ Hội nghị các nước thành viên, các cuộc họp Ủy ban Thường trực, Ủy ban thực vật, Ủy ban động vật.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan khoa học CITES Việt Nam và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực thi CITES tại Việt Nam.
4. Chủ trì phối hợp với các bên có liên quan tổ chức đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho các cơ quan quản lý, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan về việc thực thi CITES theo quy định của CITES và pháp luật Việt Nam.
5. Trình cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn, xử lý mẫu vật quy định tại các Phụ lục của CITES bị tịch thu theo quy định của pháp luật Việt Nam và CITES.
6. Dịch và công bố danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp quy định tại các Phụ lục CITES sau khi được Hội nghị các quốc gia thành viên thông qua việc bổ sung, sửa đổi; dịch và công bố hướng dẫn của CITES về việc lấy mẫu giám định động vật, thực vật hoang dã nguy cấp sau khi được Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp phê duyệt.
7. Tham gia đàm phán trình cấp thẩm quyền phê duyệt các hiệp định song phương, đa phương về kiểm soát buôn bán mẫu động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc các Phụ lục CITES.
8. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý các trại nuôi sinh trưởng, gây nuôi sinh sản; cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES.
9. Đầu mối liên lạc giúp Tổng cục trưởng thực hiện vai trò đại diện quốc gia theo ủy quyền tại Liên minh quốc tế về đấu tranh chống tội phạm xâm hại các loài hoang dã (ICCWC), Diễn đàn hổ toàn cầu (GTF), Chương trình Giám sát săn bắn voi bất hợp pháp (MIKE) và Hệ thống thông tin về buôn bán voi (ETIS), Mạng lưới thực thi Luật các loài hoang dã của ASEAN (ASEAN-WEN) và Nhóm chuyên gia thực thi CITES của ASEAN (AEG-CITES).
10. Cấp, gia hạn, cấp thay thế, cấp lại, thu hồi giấy phép FLEGT theo quy định; xây dựng cơ sở dữ liệu cấp phép FLEGT.
11. Tổng hợp, báo cáo việc thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
12. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thực thi CITES và phòng chống buôn bán trái pháp luật các loài động vật, thực vật thuộc các Phụ lục của CITES.
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Tổng cục trưởng:
a) Chiến lược, chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm, đề án, dự án, cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về thực thi Công ước CITES; Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp và các cơ sở nuôi, trồng động vật, thực vật quy định tại các Phụ lục của CITES. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện theo quy định.
b) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy trình, quy phạm kỹ thuật về nuôi các loài động vật hoang dã thuộc CITES.
2. Tham gia, đảm bảo thực hiện các quyền và nghĩa vụ của quốc gia thành viên CITES:
- Tổ chức, thực hiện các Nghị quyết, quyết định của CITES, xây dựng báo cáo quốc gia hàng năm về thực thi CITES và các báo cáo kỹ thuật theo yêu cầu của Ban thư ký, Hội nghị các nước thành viên và các Ủy ban.
- Cấp, thu hồi giấy phép, chứng nhận quy định của pháp luật Việt Nam và Công ước CITES.
- In ấn, phát hành giấy phép, giấy chứng nhận CITES.
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp quy định tại các Phụ lục CITES.
- Hướng dẫn, cấp, hủy mã số cơ sở nuôi, trồng thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài thủy sản thuộc các Phụ lục CITES; đăng ký với Ban Thư ký CITES các cơ sở nuôi, trồng các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp quy định tại Phụ lục I CITES vì mục đích thương mại đủ điều kiện xuất khẩu.
- Chủ trì, phối hợp tổ chức kiểm tra hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc các Phụ lục CITES tại khu vực cửa khẩu.
- Tham mưu thành lập đoàn công tác dự các kỳ Hội nghị các nước thành viên, các cuộc họp Ủy ban Thường trực, Ủy ban thực vật, Ủy ban động vật.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan khoa học CITES Việt Nam và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực thi CITES tại Việt Nam.
4. Chủ trì phối hợp với các bên có liên quan tổ chức đào tạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho các cơ quan quản lý, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan về việc thực thi CITES theo quy định của CITES và pháp luật Việt Nam.
5. Trình cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn, xử lý mẫu vật quy định tại các Phụ lục của CITES bị tịch thu theo quy định của pháp luật Việt Nam và CITES.
6. Dịch và công bố danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp quy định tại các Phụ lục CITES sau khi được Hội nghị các quốc gia thành viên thông qua việc bổ sung, sửa đổi; dịch và công bố hướng dẫn của CITES về việc lấy mẫu giám định động vật, thực vật hoang dã nguy cấp sau khi được Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp phê duyệt.
7. Tham gia đàm phán trình cấp thẩm quyền phê duyệt các hiệp định song phương, đa phương về kiểm soát buôn bán mẫu động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc các Phụ lục CITES.
8. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý các trại nuôi sinh trưởng, gây nuôi sinh sản; cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES.
9. Đầu mối liên lạc giúp Tổng cục trưởng thực hiện vai trò đại diện quốc gia theo ủy quyền tại Liên minh quốc tế về đấu tranh chống tội phạm xâm hại các loài hoang dã (ICCWC), Diễn đàn hổ toàn cầu (GTF), Chương trình Giám sát săn bắn voi bất hợp pháp (MIKE) và Hệ thống thông tin về buôn bán voi (ETIS), Mạng lưới thực thi Luật các loài hoang dã của ASEAN (ASEAN-WEN) và Nhóm chuyên gia thực thi CITES của ASEAN (AEG-CITES).
10. Cấp, gia hạn, cấp thay thế, cấp lại, thu hồi giấy phép FLEGT theo quy định; xây dựng cơ sở dữ liệu cấp phép FLEGT.
11. Tổng hợp, báo cáo việc thực hiện các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
12. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thực thi CITES và phòng chống buôn bán trái pháp luật các loài động vật, thực vật thuộc các Phụ lục của CITES.
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng giao.