Document: Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1335/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Chợ Gạo Tiền Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tiền Giang", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1335/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Khang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1335/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Chợ Gạo Tiền Giang

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Chợ Gạo đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Chủ động hội nhập kinh tế trong cả nước, khu vực và quốc tế để tận dụng cơ hội phát triển. Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại, tạo điều kiện thúc đẩy xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư để phát triển
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Đến năm 2020, huyện cơ bản là huyện nông nghiệp - thương mại phát triển theo hướng công nghiệp hóa, có vùng sản xuất nông nghiệp đa dạng, chuyên canh sản xuất, rau sạch, nông nghiệp công nghệ cao. Rút ngắn khoảng cách chênh lệch về phát triển kinh tế so với các địa phương trong vùng trung tâm của tỉnh về phát triển công nghiệp và đô thị. Hạ tầng đô thị, nông thôn phát triển thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, bảo vệ môi trường và đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về kinh tế:
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm (giá so sánh 2010) giai đoạn 2016 - 2020 là 11,2-11,7%; trong đó, khu vực I tăng 5,0-6,0%/năm, khu vực II tăng 24,0-25,0%/năm, khu vực III tăng 13,0-14,0%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất (giá hiện hành) năm 2020 theo 03 khu vực I chiếm 48,5-49,5%, khu vực II chiếm 31,0-32,0% và khu vực III chiếm 19,0-20,0%.
- Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2020 đạt 71 - 75 triệu/người (theo giá hiện hành).
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm (giá hiện hành) thời kỳ 2016 - 2020 là 17.500 - 18.900 tỷ đồng.
- Đến năm 2020, tổng thu ngân sách từ kinh tế địa phương khoảng 86 tỷ đồng.
- Tỷ lệ xã đạt tiêu chuẩn quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên 50% vào năm 2020.

Content:
Về kinh tế:
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm (giá so sánh 2010) giai đoạn 2016 - 2020 là 11,2-11,7%; trong đó, khu vực I tăng 5,0-6,0%/năm, khu vực II tăng 24,0-25,0%/năm, khu vực III tăng 13,0-14,0%/năm.
- Cơ cấu giá trị sản xuất (giá hiện hành) năm 2020 theo 03 khu vực I chiếm 48,5-49,5%, khu vực II chiếm 31,0-32,0% và khu vực III chiếm 19,0-20,0%.
- Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2020 đạt 71 - 75 triệu/người (theo giá hiện hành).
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm (giá hiện hành) thời kỳ 2016 - 2020 là 17.500 - 18.900 tỷ đồng.
- Đến năm 2020, tổng thu ngân sách từ kinh tế địa phương khoảng 86 tỷ đồng.
- Tỷ lệ xã đạt tiêu chuẩn quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên 50% vào năm 2020.