Document: Điều 4 Thông tư 96/2017/TT-BQP định mức giờ chuẩn giảng dạy nghiên cứu với nhà giáo trong Quân đội

Type: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "27/04/2017", "sign_number": "96/2017/TT-BQP", "signer": "Phan Văn Giang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "27/04/2017", "sign_number": "96/2017/TT-BQP", "signer": "Phan Văn Giang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "27/04/2017", "sign_number": "96/2017/TT-BQP", "signer": "Phan Văn Giang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "27/04/2017", "sign_number": "96/2017/TT-BQP", "signer": "Phan Văn Giang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Quốc phòng", "promulgation_date": "27/04/2017", "sign_number": "96/2017/TT-BQP", "signer": "Phan Văn Giang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 96/2017/TT-BQP định mức giờ chuẩn giảng dạy nghiên cứu với nhà giáo trong Quân đội có nội dung như sau:

Điều 4. Quy đổi ra giờ chuẩn
1. Một tiết giảng lý thuyết hoặc tích hợp (cả lý thuyết và thực hành) trong giảng đường cho 01 lớp học được tính bằng 1,0 giờ chuẩn. Một tiết giảng lý thuyết ngoài thao trường, bãi tập, trong xưởng sản xuất cho 01 lớp học được tính bằng 1,2 giờ chuẩn.
2. Một tiết hướng dẫn bài tập, thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong giảng đường được tính tối đa 1,0 giờ chuẩn. Một tiết giảng thực hành ban ngày ngoài thao trường, bãi tập, trong xưởng sản xuất như: Diễn tập có bắn đạn thật, chiến thuật, chỉ huy tham mưu, luyện tập tổng hợp, huấn luyện dã ngoại, luyện tập kỹ thuật, thực hành tay nghề thuộc các môn học chiến thuật, kỹ thuật quân sự, quân sự chung, môn chuyên ngành được tính bằng 1,2 giờ chuẩn.
3. Một tiết giảng ban đêm, trừ thời gian hành quân dã ngoại hoặc rèn luyện thể lực được tính bằng 1,2 giờ chuẩn.
4. Một tiết giảng chuyên đề, giảng lý thuyết cho các lớp đào tạo trình độ thạc sĩ được tính bằng 1,5 giờ chuẩn, cho các lớp đào tạo trình độ tiến sĩ được tính bằng 2,0 giờ chuẩn.
5. Một tiết giảng bằng tiếng nước ngoài đối với môn học không phải là môn ngoại ngữ được tính bằng 2,0 giờ chuẩn.
6. Một tiết giảng cho lớp học trong môi trường đặc thù quân sự như: Đào tạo phi công, tàu ngầm, lái xe tăng, xe thiết giáp, tên lửa, đặc công, giảng dạy trong pháo tự hành, xe chuyên dụng quân sự, diễn tập có bắn đạn thật, trên cơ sở tính chất, đặc điểm và điều kiện lao động sư phạm, Thủ trưởng các trường vận dụng quy đổi giờ chuẩn cụ thể nhưng không vượt quá 2,0 giờ chuẩn.
7. Hướng dẫn tham quan học tập, thực tập, thực tế của học viên: Một ngày làm việc được tính tối đa 2,5 giờ chuẩn.
8. Hướng dẫn 01 bài tập lớn (bài tập điều kiện bắt buộc mang tính đặc thù của môn học) được tính tối đa 0,5 giờ chuẩn. Hướng dẫn đồ án môn học được tính tối đa 01 giờ chuẩn cho một đồ án. Hướng dẫn làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp đại học được tính tối đa 25 giờ chuẩn cho một đồ án, khóa luận.
9. Hướng dẫn luận văn thạc sĩ được tính tối đa 70 giờ chuẩn cho một luận văn.
10. Hướng dẫn luận án tiến sĩ được tính tối đa 200 giờ chuẩn cho một luận án, trong đó người hướng dẫn thứ nhất được tính 120 giờ chuẩn, người hướng dẫn thứ hai được tính 80 giờ chuẩn.
11. Đọc và nhận xét đồ án, khóa luận tốt nghiệp đại học được tính tối đa 05 giờ chuẩn cho một đồ án, khóa luận.
12. Đọc và nhận xét luận văn thạc sĩ được tính tối đa 10 giờ chuẩn cho một luận văn.
13. Đọc và nhận xét luận án tiến sĩ được tính tối đa 20 giờ chuẩn cho một luận án.
14. Mỗi ủy viên hội đồng chấm, đánh giá: 01 bài tập lớn được tính tối đa 0,2 giờ chuẩn; 03 đồ án môn học được tính 01 giờ chuẩn; 01 đồ án, khóa luận tốt nghiệp đại học được tính tối đa 1,5 giờ chuẩn.
15. Mỗi ủy viên hội đồng chấm, đánh giá: 01 luận văn thạc sĩ (có bản nhận xét) được tính tối đa 03 giờ chuẩn; 01 luận án tiến sĩ (có bản nhận xét) được tính tối đa 05 giờ chuẩn.
16. Thủ trưởng nhà trường quy định việc quy đổi thời gian thực hiện nhiệm vụ ra đề thi, làm đáp án thi, tham gia hội đồng thi, coi thi, chấm thi kết thúc học phần, môn học, thi giảng viên, giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở, thi tốt nghiệp khóa học trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học, huấn luyện hội thi, hội thao, huấn luyện đội tuyển thi đấu các nội dung.

Content:
Điều 4. Quy đổi ra giờ chuẩn
1. Một tiết giảng lý thuyết hoặc tích hợp (cả lý thuyết và thực hành) trong giảng đường cho 01 lớp học được tính bằng 1,0 giờ chuẩn. Một tiết giảng lý thuyết ngoài thao trường, bãi tập, trong xưởng sản xuất cho 01 lớp học được tính bằng 1,2 giờ chuẩn.
2. Một tiết hướng dẫn bài tập, thực hành, thí nghiệm, thảo luận trong giảng đường được tính tối đa 1,0 giờ chuẩn. Một tiết giảng thực hành ban ngày ngoài thao trường, bãi tập, trong xưởng sản xuất như: Diễn tập có bắn đạn thật, chiến thuật, chỉ huy tham mưu, luyện tập tổng hợp, huấn luyện dã ngoại, luyện tập kỹ thuật, thực hành tay nghề thuộc các môn học chiến thuật, kỹ thuật quân sự, quân sự chung, môn chuyên ngành được tính bằng 1,2 giờ chuẩn.
3. Một tiết giảng ban đêm, trừ thời gian hành quân dã ngoại hoặc rèn luyện thể lực được tính bằng 1,2 giờ chuẩn.
4. Một tiết giảng chuyên đề, giảng lý thuyết cho các lớp đào tạo trình độ thạc sĩ được tính bằng 1,5 giờ chuẩn, cho các lớp đào tạo trình độ tiến sĩ được tính bằng 2,0 giờ chuẩn.
5. Một tiết giảng bằng tiếng nước ngoài đối với môn học không phải là môn ngoại ngữ được tính bằng 2,0 giờ chuẩn.
6. Một tiết giảng cho lớp học trong môi trường đặc thù quân sự như: Đào tạo phi công, tàu ngầm, lái xe tăng, xe thiết giáp, tên lửa, đặc công, giảng dạy trong pháo tự hành, xe chuyên dụng quân sự, diễn tập có bắn đạn thật, trên cơ sở tính chất, đặc điểm và điều kiện lao động sư phạm, Thủ trưởng các trường vận dụng quy đổi giờ chuẩn cụ thể nhưng không vượt quá 2,0 giờ chuẩn.
7. Hướng dẫn tham quan học tập, thực tập, thực tế của học viên: Một ngày làm việc được tính tối đa 2,5 giờ chuẩn.
8. Hướng dẫn 01 bài tập lớn (bài tập điều kiện bắt buộc mang tính đặc thù của môn học) được tính tối đa 0,5 giờ chuẩn. Hướng dẫn đồ án môn học được tính tối đa 01 giờ chuẩn cho một đồ án. Hướng dẫn làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp đại học được tính tối đa 25 giờ chuẩn cho một đồ án, khóa luận.
9. Hướng dẫn luận văn thạc sĩ được tính tối đa 70 giờ chuẩn cho một luận văn.
10. Hướng dẫn luận án tiến sĩ được tính tối đa 200 giờ chuẩn cho một luận án, trong đó người hướng dẫn thứ nhất được tính 120 giờ chuẩn, người hướng dẫn thứ hai được tính 80 giờ chuẩn.
11. Đọc và nhận xét đồ án, khóa luận tốt nghiệp đại học được tính tối đa 05 giờ chuẩn cho một đồ án, khóa luận.
12. Đọc và nhận xét luận văn thạc sĩ được tính tối đa 10 giờ chuẩn cho một luận văn.
13. Đọc và nhận xét luận án tiến sĩ được tính tối đa 20 giờ chuẩn cho một luận án.
14. Mỗi ủy viên hội đồng chấm, đánh giá: 01 bài tập lớn được tính tối đa 0,2 giờ chuẩn; 03 đồ án môn học được tính 01 giờ chuẩn; 01 đồ án, khóa luận tốt nghiệp đại học được tính tối đa 1,5 giờ chuẩn.
15. Mỗi ủy viên hội đồng chấm, đánh giá: 01 luận văn thạc sĩ (có bản nhận xét) được tính tối đa 03 giờ chuẩn; 01 luận án tiến sĩ (có bản nhận xét) được tính tối đa 05 giờ chuẩn.
16. Thủ trưởng nhà trường quy định việc quy đổi thời gian thực hiện nhiệm vụ ra đề thi, làm đáp án thi, tham gia hội đồng thi, coi thi, chấm thi kết thúc học phần, môn học, thi giảng viên, giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở, thi tốt nghiệp khóa học trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học, huấn luyện hội thi, hội thao, huấn luyện đội tuyển thi đấu các nội dung.