Document: Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 06/2011/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "06/2011/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "06/2011/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "06/2011/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "06/2011/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "06/2011/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 9 Điều 1 Quyết định 06/2011/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
9. Dành quỹ đất hợp lý để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông; tăng cường công tác đảm bảo hành lang an toàn giao thông; kiềm chế tiến tới giảm thiểu tai nạn giao thông; chủ động ứng phó có hiệu quả đối với biến đổi khí hậu.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu phát triển đến năm 2020
...
b) Về kết cấu hạ tầng giao thông:
- Đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống quốc lộ hiện có; đẩy nhanh xây dựng các tuyến đường bộ cao tốc, phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành khoảng 580 km đường cao tốc; đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống đường tỉnh và mở mới một số tuyến cần thiết; tiếp tục phát triển giao thông nông thôn, 80% đường giao thông nông thôn được cứng hóa mặt.
- Hoàn thành nâng cấp, cải tạo tuyến đường sắt Bắc – Nam và khu đầu mối thành phố Hồ Chí Minh; xây dựng đường sắt kết nối với các cảng biển, khu kinh tế lớn; mở mới các tuyến đường sắt kết nối nội vùng và đồng bằng sông Cửu Long; nghiên cứu đầu tư xây dựng tuyến đường sắt cao tốc Bắc – Nam vào thời điểm thích hợp.
- Từng bước nâng cấp, mở rộng hệ thống cảng biển đáp ứng lượng hàng hóa thông qua trong từng thời kỳ; tập trung xây dựng một số bến cảng nước sâu tại các cụm cảng Vũng Tàu, Đồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh; hoàn thành di dời các cảng trên sông Sài Gòn; xây dựng bến tàu khác cho tàu du lịch quốc tế; phát triển cảng tại các đảo đáp ứng nhu cầu phát triển và đảm bảo an ninh quốc phòng. Nghiên cứu chỉnh trị và cải tạo nâng cấp hệ thống luồng đảm bảo cho tàu ra vào thuận lợi và đồng bộ với quy mô bến.
- Cải tạo, nâng cấp và hoàn thành đưa vào cấp kỹ thuật các luồng tuyến vận tải thủy nội địa; nâng cấp và đầu tư có chiều sâu các cảng sông. Chuyển đổi công năng một số cảng hàng hóa phù hợp với quy hoạch đô thị để phục vụ vận tải khách và du lịch.
- Nâng cấp các cảng hàng không hiện có để đáp ứng nhu cầu trong từng thời kỳ; hoàn thành xây dựng đưa vào khai thác giai đoạn I cảng hàng không quốc tế Long Thành.
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình trọng điểm để giải quyết ùn tắc và phát triển đô thị. Đối với thành phố Hồ Chí Minh chú trọng phát triển hạ tầng giao thông phục vụ vận tải hành khách khối lượng lớn, các tuyến vành đai, đường trên cao và hệ thống giao thông tĩnh theo quy hoạch. Các thành phố, thị xã khác hoàn chỉnh quy hoạch, từng bước phát triển hạ tầng giao thông phục vụ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu.
2. Định hướng phát triển đến năm 2030
Thỏa mãn được nhu cầu vận tải và dịch vụ vận tải của xã hội với chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế, giá thành hợp lý và cạnh tranh, nhanh chóng, an toàn; kết nối thuận lợi giữa các phương thức vận tải, giữa các tỉnh, thành phố trong vùng với cả nước và quốc tế.
Cơ bản hoàn thiện và hiện đại hóa mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông. Tiếp tục phát triển các công trình kết cấu hạ tầng giao thông theo quy hoạch.
III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
1. Quy hoạch phát triển vận tải
Tổ chức vận tải hợp lý trên một số hành lang chủ yếu:
- Hành lang thành phố Hồ Chí Minh – phía Bắc: là hành lang quốc gia, quốc tế đóng vai trò kết nối vùng với phía Bắc. Vận chuyển hành khách và hàng hóa đường ngắn chủ yếu do đường bộ và đường sắt nội vùng đảm nhận; vận chuyển hành khách và hàng hóa đường dài do hàng không, đường biển và đường sắt Bắc – Nam đóng vai trò chủ yếu.
- Hành lang thành phố Hồ Chí Minh – đồng bằng sông Cửu Long: là hành lang vùng, quốc gia. Vận tải hàng hóa do đường thủy nội địa đảm nhận là chủ yếu, sau đó đến đường bộ. Vận chuyển hành khách do đường bộ đảm nhận là chủ yếu, sau là đường sắt và đường thủy nội địa.
- Hành lang thành phố Hồ Chí Minh – Bà Rịa – Vũng Tàu: là trục hành lang vùng, quốc tế kết nối với cảng biển đầu mối quốc tế và trung tâm du lịch biển của vùng. Vận tải hành chủ yếu do đường thủy đảm nhận, sau đó đến đường bộ và đường sắt. Vận chuyển hành khách do đường bộ là chủ yếu, sau đó đến đường sắt và thủy nội địa.
- Hành lang thành phố Hồ Chí Minh – Lộc Ninh – Campuchia: là trục hành lang quốc gia, quốc tế. Vận chuyển hàng hóa và hành khách do đường bộ đảm nhận là chủ yếu, sau đó đến đường sắt.
- Hành lang thành phố Hồ Chí Minh – Mộc Bài – Campuchia: là trục hành lang quốc gia, quốc tế nằm trên mạng đường xuyên Á. Vận chuyển hàng hóa và khách do đường bộ đảm nhận chủ yếu, sau đó đến đường thủy nội địa.
- Hành lang thành phố Hồ Chí Minh – Tây Nguyên: là trục hành lang quốc gia, vùng. Vận chuyển hàng hóa và khách do đường bộ đảm nhận là chủ yếu, sau đó đến đường hàng không.
2. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
a) Đường bộ
Các trục cao tốc:
- Cao tốc Bắc – Nam phía Đông: dài 1.941 km, chiều dài trong vùng khoảng 257,7 km. Trong đó: đoạn Bình Thuận – Dầu Giây dài khoảng 50km, quy mô 4 – 6 làn xe; đoạn Dầu Giây – Long Thành – thành phố Hồ Chí Minh dài 55 km, quy mô 6 – 8 làn xe; đoạn Bến Lức – Long Thành (cao tốc liên vùng phía Nam) dài khoảng 58 km, quy mô xây dựng 6 – 8 làn xe; đoạn thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương dài 61,9 km, trong đó tuyến cao tốc 40km, đường nối 21,9 km, quy mô xây dựng 8 làn xe (4 làn xe đã đưa vào khai thác từ 2010); đoạn Trung Lương – Mỹ Thuận dài 54 km, quy mô xây dựng 4 làn xe.
- Cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu: dài 78 km, quy mô 6 làn xe.
- Cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Thủ Dầu Một – Chơn Thành: dài 69 km, quy mô 6 – 8 làn xe.
- Cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Mộc Bài: dài 55 km, quy mô 4 – 6 làn xe.
- Cao tốc Dầu Giây – Đà Lạt: dài 189 km, đoạn trong vùng dài khoảng 70 km, quy mô xây dựng 4 làn xe.
- Cao tốc Bắc – Nam phía Tây: là đường Hồ Chí Minh (giai đoạn 3), đoạn trong vùng dài khoảng 261 km, quy mô xây dựng 4 – 6 làn.
Các tuyến quốc lộ chính:
- Quốc lộ 1: đoạn trong vùng dài khoảng 229,5 km. Trong đó: đoạn phía Bắc thành phố Hồ Chí Minh dài 78 km, duy trì cấp III, quy mô 2 làn xe; xây dựng đoạn tránh thành phố Biên Hòa, dài 17,5 km, quy mô 4 làn xe; đoạn Ngã 3 Vũng Tàu đến Trạm II, dài 8 km, quy mô 6 – 8 làn xe; đoạn Trạm II đến Ngã tư Gò Dưa, dài 7 km, quy mô 6 làn xe, đoạn Ngã 4 Gò Dưa đến An Lạc, trùng vành đai 2 thành phố Hồ Chí Minh, là đường đô thị cấp I. Đoạn phía Tây Nam thành phố Hồ Chí Minh, dài khoảng 115,2 km, hoàn thiện nâng cấp mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 4 làn xe. Xây dựng đoạn tránh thị xã Cai Lậy, dài 12 km, quy mô 4 làn xe.
- Quốc lộ 50: từ thành phố Hồ Chí Minh đến ngã 3 giao với quốc lộ 1 tại Km 88 + 600 (tỉnh Tiền Giang), dài 88,6 km, đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe.
- Quốc lộ 51: từ Biên Hòa (tỉnh Đồng Nai) đến Vũng Tàu (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu), dài 73,6 km, hoàn thiện mở rộng, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp I, quy mô 6 làn xe.
- Quốc lộ 55: từ thị xã Bà Rịa (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) đến Bảo Lộc (tỉnh Lâm Đồng), đoạn trong vùng dài 53,3 km, hoàn thiện nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe.
- Quốc lộ 56: từ Tân Phong (tỉnh Đồng Nai) đến Bà Rịa (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu), dài 51 km, duy trì tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe.
- Quốc lộ 22: từ thành phố Hồ Chí Minh đến Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh), dài 58,2 km, duy trì tiêu chuẩn đường cấp II đến cấp I, quy mô 4 – 6 làn xe.
- Quốc lộ 22B: từ Gò Dầu đến Xa Mát (tỉnh Tây Ninh), dài 84km, hoàn thiện nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường từ cấp III đến cấp II, quy mô 2 – 4 làn xe.
- Quốc lộ 13: từ thành phố Hồ Chí Minh đến cửa khẩu Hoa Lưu (tỉnh Bình Phước), dài 143 km, trong đó: đoạn Thủ Dầu Một – Ngã tư Bình Phước, duy trì tiêu chuẩn đường cấp I, quy mô 6 làn xe; hoàn thiện nâng cấp đoạn Bến Cát – Lộc Tấn đạt tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 4 – 6 làn xe; đoạn Lộc Tấn – cửa khẩu Hoa Lư theo quy hoạch của khu kinh tế cửa khẩu.
- Quốc lộ 20: từ Dầu Giây (tỉnh Đồng Nai) đến Đà Lạt (tỉnh Lâm Đồng) dài 268 km. Đoạn trong vùng từ quốc lộ 1 (ngã ba Dầu Giây tỉnh Đồng Nai) đến ranh giới tỉnh Lâm Đồng dài 76 km, cơ bản duy trì tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe.
- Quốc lộ 1K: từ ngã 3 Vườn Mít (km 0) đến đường Xuyên Á (thành phố Hồ Chí Minh) dài 12 km, duy trì tiêu chuẩn đường cấp I đô thị.
- Quốc lộ 30: đoạn trong vùng dài 9 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 4 làn xe. Xây dựng mới đoạn từ ngã ba An Hữu kết nối giữa quốc lộ 1 và cao tốc, dài 9 km, đạt tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 4 làn xe.
- Quốc lộ 60: đoạn trong vùng dài 3,38 km trong khu vực thành phố Mỹ Tho, hoàn thành nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe.
- Quốc lộ 62: từ thị xã Tân An đến Cửa khẩu Mộc Hóa, dài 77 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe.
- Đường Hồ Chí Minh (quốc lộ 14 và tuyến N2): đoạn trong vùng dài khoảng 280 km, trước mắt tập trung mở mới và nâng cấp các đoạn Tân Cảnh – Chơn Thành, Chơn Thành – Đức Hòa, Mỹ An – Vàm Cống, đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe, hoàn chỉnh tuyến và từng bước xây dựng các đoạn theo tiêu chuẩn đường cao tốc phù hợp với quy hoạch được duyệt và khả năng nguồn vốn.
Đường vành đai thành phố Hồ Chí Minh:
- Đường vành đai 3: theo hướng từ nút giao cao tốc liên vùng phía Nam (Nhơn Trạch) – khu vực Ngã ba đường Tân Vạn – đường vành đai (thành phố Biên Hòa) – thị trấn Búng (tỉnh Bình Dương) – phía Bắc thị trấn Hóc Môn – đường Thanh Niên (dọc kênh An Hạ, gần nông trường Nhị Xuân, nông trường Lê Minh Xuân) – đường cao tốc (thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương) nối vào nút giao Chợ Đệm (huyện Bình Chánh), dài 89,3 km, quy mô xây dựng 6 – 8 làn xe.
- Đường vành đai 4: theo hướng từ khu đô thị Phú Mỹ (giao đường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu) – Trảng Bom (quốc lộ 1) – Cầu Thủ Biên (qua sông Đồng Nai) – Bến Cát – Cầu Phú Thuận (qua sông Sài Gòn) – Củ Chi (quốc lộ 22) – thị trấn Hậu Nghĩa – Hòa Khánh – song song đường tỉnh 380 (thành phố Hồ Chí Minh) – Bến Lức (đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương – Khu công nghiệp Long Hiệp (quốc lộ 1) – quốc lộ 50 – Khu công nghiệp cảng Hiệp Phước, dài 196,5 km, quy mô xây dựng 6 – 8 làn xe.
Các trục đường chức năng:
- Đường hành lang biên giới (quốc lộ 14C kéo dài và tuyến N1): hoàn thiện xây dựng và nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, quy mô 2 làn xe, trong đó tuyến quốc lộ 14C kéo dài nằm trong vùng khoảng 332 km qua ba tỉnh Bình Phước, Tây Ninh và Long An; tuyến bắt đầu từ Bù Gia Mập (ranh giới tỉnh Đắk Nông) – Ngã 3 Lộc Tấn – Lộc Thịnh – Minh Đức – Kà Tum – Tân Thanh – Thành Long – giao tuyến N1 (Đông Thành – tỉnh Long An) và tuyến N1 dài khoảng 105 km từ Đông Thành (tỉnh Long An) đến địa giới tỉnh Đồng Tháp.
- Tuyến đường bộ ven biển: đoạn trong vùng dài 197 km, từ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu – thành phố Hồ Chí Minh – tỉnh Tiền Giang trên cơ sở sử dụng hệ thống đường bộ hiện có: tuyến không liên thông do có các cửa sông lớn nên bị ngắt quãng tại địa phận thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Tiền Giang gồm: qua tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: đoạn Bình Châu – đường cao tốc liên vùng phía Nam (dựa trên tuyến quốc lộ 51, các tuyến đô thị, đường tỉnh 965, đường liên cảng … dài 140,5 km, tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV và đường đô thị; qua thành phố Hồ Chí Minh: từ Hưng Thạnh đến Đồng Hòa (đường duyên hải), dài 12,5 km, tiêu chuẩn đường đô thị; qua tỉnh Tiền Giang (đoạn 1): từ Mỹ Xuân (quốc lộ 50) đến Nghĩa Chí, dài 33 km, tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV (xây dựng mới dựa trên một số tuyến đường huyện và liên xã); đoạn 2: mở mới từ bến đò Bà Lắm đến bến đò Bà Từ, dài 9 km, tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.
- Đường liên cảng Cái Mép Thị Vải: từ cảng tổng hợp container Cái Mép Hạ (huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) đến cảng Phước An (huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai), dài 21,3 km, quy mô xây dựng 6 làn xe.
- Đường liên cảng Đồng Nai: từ khu công nghiệp Ông Kèo (tại Rạch Chà Là Lớn) đến cảng tổng hợp Việt Thuận Thành (huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai), dài 15,2 km, quy mô xây dựng 4 – 6 làn xe.
- Đường Mỹ Phước – Tân Vạn: từ Mỹ Phước đến Tân Vạn (tỉnh Bình Dương), dài 26,7 km, quy mô 6 làn xe.
- Đường Gò Găng – Long Sơn: từ đảo Gò Găng sang đảo Long Sơn (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu), dài 4,962 km, quy mô 4 làn xe và cầu Chà Và dài 1.152 m.
Trên tất cả các tuyến quốc lộ qua đô thị, từng bước mở rộng các đoạn qua khu đô thị, khu đông dân cư phù hợp với quy hoạch được duyệt; xây dựng các đoạn tuyến tránh tại các đô thị cần thiết; xem xét nâng cấp một số đường tuyến tỉnh lên thành quốc lộ phù hợp với nhu cầu thực tế và các tiêu chí của quốc lộ được quy định tại Luật Giao thông đường bộ.
b) Đường sắt
Cải tạo tuyến đường sắt hiện có:
Đường sắt Bắc – Nam: đoạn trong vùng dài 110 km. Nâng cấp, hoàn thiện và hiện đại hóa đưa vào tiêu chuẩn cấp 1 đường sắt quốc gia trước năm 2020.
Các tuyến đường sắt xây dựng mới:
- Đường sắt đầu mối thành phố Hồ Chí Minh: đoạn Trảng Bom – Bình Triệu, dài 48 km, tránh Biên Hòa về phía Nam; đường vành đai phía Tây (An Bình – Tân Kiên), dài 31 km, đường đôi, khổ 1.435 mm, điện khí hóa; đoạn đi trên cao Bình Triệu – Hòa Hưng – Tân Kiên, dài 16 km, đường đôi, khổ 1.435mm, điện khí hóa.
- Đường sắt tốc độ cao Biên Hòa – Vũng Tàu: dài 79 km, đường đôi, khổ 1.435 mm, điện khí hóa, có kết nối với các cụm cảng Bến Bình – Sao Mai và Thị Vải – Cái Mép.
- Nghiên cứu xây dựng mới đường sắt tốc độ cao thành phố Hồ Chí Minh – Cần Thơ: dài 191,3 km, đoạn nằm trong vùng dài khoảng 65 km, đường đôi, khổ 1.435 mm, điện khí hóa.
- Nghiên cứu xây dựng mới tuyến đường sắt Dĩ An – Lộc Ninh và kết nối Campuchia để nối kết các nước trong khu vực ASEAN dài 128,5 km; dự kiến xây dựng đường cấp 1, đường đơn, có tính đến phát triển thành đường đôi.
- Nghiên cứu xây dựng mới đường sắt vào cảng khu vực thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu: Thị Vải – Cái Mép, Bến Đình – Sao Mai, dài khoảng 15 km; vào cảng Hiệp Phước dài khoảng 35 km.
- Nghiên cứu xây dựng đường sắt cao tốc Bắc – Nam khi có nhu cầu và nguồn vốn vào thời điểm thích hợp với đường sắt đôi, khổ đường 1.435 mm, điện khí hóa. Dự kiến xây dựng trước đoạn Nha Trang – thành phố Hồ Chí Minh, đoạn nằm trong vùng dài khoảng 74 km.
- Nghiên cứu xây dựng mới đường sắt liên vùng thành phố Hồ Chí Minh: Tân Thới Hiệp – Trảng Bàng, dài 33 km và Thủ Thiêm – Nhơn Trạch – cảng hàng không Long Thành, dài 30 km, đường đôi, khổ 1.435 mm, điện khí hóa.
- Hình thành mạng đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh và phát triển các tuyến đường sắt vận chuyển khách nội – ngoại ô thành phố Hồ Chí Minh.

Content:
Về kết cấu hạ tầng giao thông:
- Đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống quốc lộ hiện có; đẩy nhanh xây dựng các tuyến đường bộ cao tốc, phấn đấu đến năm 2020 hoàn thành khoảng 580 km đường cao tốc; đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống đường tỉnh và mở mới một số tuyến cần thiết; tiếp tục phát triển giao thông nông thôn, 80% đường giao thông nông thôn được cứng hóa mặt.
- Hoàn thành nâng cấp, cải tạo tuyến đường sắt Bắc – Nam và khu đầu mối thành phố Hồ Chí Minh; xây dựng đường sắt kết nối với các cảng biển, khu kinh tế lớn; mở mới các tuyến đường sắt kết nối nội vùng và đồng bằng sông Cửu Long; nghiên cứu đầu tư xây dựng tuyến đường sắt cao tốc Bắc – Nam vào thời điểm thích hợp.
- Từng bước nâng cấp, mở rộng hệ thống cảng biển đáp ứng lượng hàng hóa thông qua trong từng thời kỳ; tập trung xây dựng một số bến cảng nước sâu tại các cụm cảng Vũng Tàu, Đồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh; hoàn thành di dời các cảng trên sông Sài Gòn; xây dựng bến tàu khác cho tàu du lịch quốc tế; phát triển cảng tại các đảo đáp ứng nhu cầu phát triển và đảm bảo an ninh quốc phòng. Nghiên cứu chỉnh trị và cải tạo nâng cấp hệ thống luồng đảm bảo cho tàu ra vào thuận lợi và đồng bộ với quy mô bến.
- Cải tạo, nâng cấp và hoàn thành đưa vào cấp kỹ thuật các luồng tuyến vận tải thủy nội địa; nâng cấp và đầu tư có chiều sâu các cảng sông. Chuyển đổi công năng một số cảng hàng hóa phù hợp với quy hoạch đô thị để phục vụ vận tải khách và du lịch.
- Nâng cấp các cảng hàng không hiện có để đáp ứng nhu cầu trong từng thời kỳ; hoàn thành xây dựng đưa vào khai thác giai đoạn I cảng hàng không quốc tế Long Thành.
- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình trọng điểm để giải quyết ùn tắc và phát triển đô thị. Đối với thành phố Hồ Chí Minh chú trọng phát triển hạ tầng giao thông phục vụ vận tải hành khách khối lượng lớn, các tuyến vành đai, đường trên cao và hệ thống giao thông tĩnh theo quy hoạch. Các thành phố, thị xã khác hoàn chỉnh quy hoạch, từng bước phát triển hạ tầng giao thông phục vụ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu.
2. Định hướng phát triển đến năm 2030
Thỏa mãn được nhu cầu vận tải và dịch vụ vận tải của xã hội với chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế, giá thành hợp lý và cạnh tranh, nhanh chóng, an toàn; kết nối thuận lợi giữa các phương thức vận tải, giữa các tỉnh, thành phố trong vùng với cả nước và quốc tế.
Cơ bản hoàn thiện và hiện đại hóa mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông. Tiếp tục phát triển các công trình kết cấu hạ tầng giao thông theo quy hoạch.
III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
1. Quy hoạch phát triển vận tải
Tổ chức vận tải hợp lý trên một số hành lang chủ yếu:
- Hành lang thành phố Hồ Chí Minh – phía Bắc: là hành lang quốc gia, quốc tế đóng vai trò kết nối vùng với phía Bắc. Vận chuyển hành khách và hàng hóa đường ngắn chủ yếu do đường bộ và đường sắt nội vùng đảm nhận; vận chuyển hành khách và hàng hóa đường dài do hàng không, đường biển và đường sắt Bắc – Nam đóng vai trò chủ yếu.
- Hành lang thành phố Hồ Chí Minh – đồng bằng sông Cửu Long: là hành lang vùng, quốc gia. Vận tải hàng hóa do đường thủy nội địa đảm nhận là chủ yếu, sau đó đến đường bộ. Vận chuyển hành khách do đường bộ đảm nhận là chủ yếu, sau là đường sắt và đường thủy nội địa.
- Hành lang thành phố Hồ Chí Minh – Bà Rịa – Vũng Tàu: là trục hành lang vùng, quốc tế kết nối với cảng biển đầu mối quốc tế và trung tâm du lịch biển của vùng. Vận tải hành chủ yếu do đường thủy đảm nhận, sau đó đến đường bộ và đường sắt. Vận chuyển hành khách do đường bộ là chủ yếu, sau đó đến đường sắt và thủy nội địa.
- Hành lang thành phố Hồ Chí Minh – Lộc Ninh – Campuchia: là trục hành lang quốc gia, quốc tế. Vận chuyển hàng hóa và hành khách do đường bộ đảm nhận là chủ yếu, sau đó đến đường sắt.
- Hành lang thành phố Hồ Chí Minh – Mộc Bài – Campuchia: là trục hành lang quốc gia, quốc tế nằm trên mạng đường xuyên Á. Vận chuyển hàng hóa và khách do đường bộ đảm nhận chủ yếu, sau đó đến đường thủy nội địa.
- Hành lang thành phố Hồ Chí Minh – Tây Nguyên: là trục hành lang quốc gia, vùng. Vận chuyển hàng hóa và khách do đường bộ đảm nhận là chủ yếu, sau đó đến đường hàng không.
2. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
a) Đường bộ
Các trục cao tốc:
- Cao tốc Bắc – Nam phía Đông: dài 1.941 km, chiều dài trong vùng khoảng 257,7 km. Trong đó: đoạn Bình Thuận – Dầu Giây dài khoảng 50km, quy mô 4 – 6 làn xe; đoạn Dầu Giây – Long Thành – thành phố Hồ Chí Minh dài 55 km, quy mô 6 – 8 làn xe; đoạn Bến Lức – Long Thành (cao tốc liên vùng phía Nam) dài khoảng 58 km, quy mô xây dựng 6 – 8 làn xe; đoạn thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương dài 61,9 km, trong đó tuyến cao tốc 40km, đường nối 21,9 km, quy mô xây dựng 8 làn xe (4 làn xe đã đưa vào khai thác từ 2010); đoạn Trung Lương – Mỹ Thuận dài 54 km, quy mô xây dựng 4 làn xe.
- Cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu: dài 78 km, quy mô 6 làn xe.
- Cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Thủ Dầu Một – Chơn Thành: dài 69 km, quy mô 6 – 8 làn xe.
- Cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Mộc Bài: dài 55 km, quy mô 4 – 6 làn xe.
- Cao tốc Dầu Giây – Đà Lạt: dài 189 km, đoạn trong vùng dài khoảng 70 km, quy mô xây dựng 4 làn xe.
- Cao tốc Bắc – Nam phía Tây: là đường Hồ Chí Minh (giai đoạn 3), đoạn trong vùng dài khoảng 261 km, quy mô xây dựng 4 – 6 làn.
Các tuyến quốc lộ chính:
- Quốc lộ 1: đoạn trong vùng dài khoảng 229,5 km. Trong đó: đoạn phía Bắc thành phố Hồ Chí Minh dài 78 km, duy trì cấp III, quy mô 2 làn xe; xây dựng đoạn tránh thành phố Biên Hòa, dài 17,5 km, quy mô 4 làn xe; đoạn Ngã 3 Vũng Tàu đến Trạm II, dài 8 km, quy mô 6 – 8 làn xe; đoạn Trạm II đến Ngã tư Gò Dưa, dài 7 km, quy mô 6 làn xe, đoạn Ngã 4 Gò Dưa đến An Lạc, trùng vành đai 2 thành phố Hồ Chí Minh, là đường đô thị cấp I. Đoạn phía Tây Nam thành phố Hồ Chí Minh, dài khoảng 115,2 km, hoàn thiện nâng cấp mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 4 làn xe. Xây dựng đoạn tránh thị xã Cai Lậy, dài 12 km, quy mô 4 làn xe.
- Quốc lộ 50: từ thành phố Hồ Chí Minh đến ngã 3 giao với quốc lộ 1 tại Km 88 + 600 (tỉnh Tiền Giang), dài 88,6 km, đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe.
- Quốc lộ 51: từ Biên Hòa (tỉnh Đồng Nai) đến Vũng Tàu (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu), dài 73,6 km, hoàn thiện mở rộng, nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp I, quy mô 6 làn xe.
- Quốc lộ 55: từ thị xã Bà Rịa (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) đến Bảo Lộc (tỉnh Lâm Đồng), đoạn trong vùng dài 53,3 km, hoàn thiện nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe.
- Quốc lộ 56: từ Tân Phong (tỉnh Đồng Nai) đến Bà Rịa (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu), dài 51 km, duy trì tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe.
- Quốc lộ 22: từ thành phố Hồ Chí Minh đến Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh), dài 58,2 km, duy trì tiêu chuẩn đường cấp II đến cấp I, quy mô 4 – 6 làn xe.
- Quốc lộ 22B: từ Gò Dầu đến Xa Mát (tỉnh Tây Ninh), dài 84km, hoàn thiện nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường từ cấp III đến cấp II, quy mô 2 – 4 làn xe.
- Quốc lộ 13: từ thành phố Hồ Chí Minh đến cửa khẩu Hoa Lưu (tỉnh Bình Phước), dài 143 km, trong đó: đoạn Thủ Dầu Một – Ngã tư Bình Phước, duy trì tiêu chuẩn đường cấp I, quy mô 6 làn xe; hoàn thiện nâng cấp đoạn Bến Cát – Lộc Tấn đạt tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 4 – 6 làn xe; đoạn Lộc Tấn – cửa khẩu Hoa Lư theo quy hoạch của khu kinh tế cửa khẩu.
- Quốc lộ 20: từ Dầu Giây (tỉnh Đồng Nai) đến Đà Lạt (tỉnh Lâm Đồng) dài 268 km. Đoạn trong vùng từ quốc lộ 1 (ngã ba Dầu Giây tỉnh Đồng Nai) đến ranh giới tỉnh Lâm Đồng dài 76 km, cơ bản duy trì tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe.
- Quốc lộ 1K: từ ngã 3 Vườn Mít (km 0) đến đường Xuyên Á (thành phố Hồ Chí Minh) dài 12 km, duy trì tiêu chuẩn đường cấp I đô thị.
- Quốc lộ 30: đoạn trong vùng dài 9 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 4 làn xe. Xây dựng mới đoạn từ ngã ba An Hữu kết nối giữa quốc lộ 1 và cao tốc, dài 9 km, đạt tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô 4 làn xe.
- Quốc lộ 60: đoạn trong vùng dài 3,38 km trong khu vực thành phố Mỹ Tho, hoàn thành nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe.
- Quốc lộ 62: từ thị xã Tân An đến Cửa khẩu Mộc Hóa, dài 77 km, hoàn thiện nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe.
- Đường Hồ Chí Minh (quốc lộ 14 và tuyến N2): đoạn trong vùng dài khoảng 280 km, trước mắt tập trung mở mới và nâng cấp các đoạn Tân Cảnh – Chơn Thành, Chơn Thành – Đức Hòa, Mỹ An – Vàm Cống, đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô 2 làn xe, hoàn chỉnh tuyến và từng bước xây dựng các đoạn theo tiêu chuẩn đường cao tốc phù hợp với quy hoạch được duyệt và khả năng nguồn vốn.
Đường vành đai thành phố Hồ Chí Minh:
- Đường vành đai 3: theo hướng từ nút giao cao tốc liên vùng phía Nam (Nhơn Trạch) – khu vực Ngã ba đường Tân Vạn – đường vành đai (thành phố Biên Hòa) – thị trấn Búng (tỉnh Bình Dương) – phía Bắc thị trấn Hóc Môn – đường Thanh Niên (dọc kênh An Hạ, gần nông trường Nhị Xuân, nông trường Lê Minh Xuân) – đường cao tốc (thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương) nối vào nút giao Chợ Đệm (huyện Bình Chánh), dài 89,3 km, quy mô xây dựng 6 – 8 làn xe.
- Đường vành đai 4: theo hướng từ khu đô thị Phú Mỹ (giao đường cao tốc Biên Hòa – Vũng Tàu) – Trảng Bom (quốc lộ 1) – Cầu Thủ Biên (qua sông Đồng Nai) – Bến Cát – Cầu Phú Thuận (qua sông Sài Gòn) – Củ Chi (quốc lộ 22) – thị trấn Hậu Nghĩa – Hòa Khánh – song song đường tỉnh 380 (thành phố Hồ Chí Minh) – Bến Lức (đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương – Khu công nghiệp Long Hiệp (quốc lộ 1) – quốc lộ 50 – Khu công nghiệp cảng Hiệp Phước, dài 196,5 km, quy mô xây dựng 6 – 8 làn xe.
Các trục đường chức năng:
- Đường hành lang biên giới (quốc lộ 14C kéo dài và tuyến N1): hoàn thiện xây dựng và nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, quy mô 2 làn xe, trong đó tuyến quốc lộ 14C kéo dài nằm trong vùng khoảng 332 km qua ba tỉnh Bình Phước, Tây Ninh và Long An; tuyến bắt đầu từ Bù Gia Mập (ranh giới tỉnh Đắk Nông) – Ngã 3 Lộc Tấn – Lộc Thịnh – Minh Đức – Kà Tum – Tân Thanh – Thành Long – giao tuyến N1 (Đông Thành – tỉnh Long An) và tuyến N1 dài khoảng 105 km từ Đông Thành (tỉnh Long An) đến địa giới tỉnh Đồng Tháp.
- Tuyến đường bộ ven biển: đoạn trong vùng dài 197 km, từ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu – thành phố Hồ Chí Minh – tỉnh Tiền Giang trên cơ sở sử dụng hệ thống đường bộ hiện có: tuyến không liên thông do có các cửa sông lớn nên bị ngắt quãng tại địa phận thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Tiền Giang gồm: qua tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu: đoạn Bình Châu – đường cao tốc liên vùng phía Nam (dựa trên tuyến quốc lộ 51, các tuyến đô thị, đường tỉnh 965, đường liên cảng … dài 140,5 km, tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV và đường đô thị; qua thành phố Hồ Chí Minh: từ Hưng Thạnh đến Đồng Hòa (đường duyên hải), dài 12,5 km, tiêu chuẩn đường đô thị; qua tỉnh Tiền Giang (đoạn 1): từ Mỹ Xuân (quốc lộ 50) đến Nghĩa Chí, dài 33 km, tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV (xây dựng mới dựa trên một số tuyến đường huyện và liên xã); đoạn 2: mở mới từ bến đò Bà Lắm đến bến đò Bà Từ, dài 9 km, tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV.
- Đường liên cảng Cái Mép Thị Vải: từ cảng tổng hợp container Cái Mép Hạ (huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) đến cảng Phước An (huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai), dài 21,3 km, quy mô xây dựng 6 làn xe.
- Đường liên cảng Đồng Nai: từ khu công nghiệp Ông Kèo (tại Rạch Chà Là Lớn) đến cảng tổng hợp Việt Thuận Thành (huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai), dài 15,2 km, quy mô xây dựng 4 – 6 làn xe.
- Đường Mỹ Phước – Tân Vạn: từ Mỹ Phước đến Tân Vạn (tỉnh Bình Dương), dài 26,7 km, quy mô 6 làn xe.
- Đường Gò Găng – Long Sơn: từ đảo Gò Găng sang đảo Long Sơn (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu), dài 4,962 km, quy mô 4 làn xe và cầu Chà Và dài 1.152 m.
Trên tất cả các tuyến quốc lộ qua đô thị, từng bước mở rộng các đoạn qua khu đô thị, khu đông dân cư phù hợp với quy hoạch được duyệt; xây dựng các đoạn tuyến tránh tại các đô thị cần thiết; xem xét nâng cấp một số đường tuyến tỉnh lên thành quốc lộ phù hợp với nhu cầu thực tế và các tiêu chí của quốc lộ được quy định tại Luật Giao thông đường bộ.
Đường sắt
Cải tạo tuyến đường sắt hiện có:
Đường sắt Bắc – Nam: đoạn trong vùng dài 110 km. Nâng cấp, hoàn thiện và hiện đại hóa đưa vào tiêu chuẩn cấp 1 đường sắt quốc gia trước năm 2020.
Các tuyến đường sắt xây dựng mới:
- Đường sắt đầu mối thành phố Hồ Chí Minh: đoạn Trảng Bom – Bình Triệu, dài 48 km, tránh Biên Hòa về phía Nam; đường vành đai phía Tây (An Bình – Tân Kiên), dài 31 km, đường đôi, khổ 1.435 mm, điện khí hóa; đoạn đi trên cao Bình Triệu – Hòa Hưng – Tân Kiên, dài 16 km, đường đôi, khổ 1.435mm, điện khí hóa.
- Đường sắt tốc độ cao Biên Hòa – Vũng Tàu: dài 79 km, đường đôi, khổ 1.435 mm, điện khí hóa, có kết nối với các cụm cảng Bến Bình – Sao Mai và Thị Vải – Cái Mép.
- Nghiên cứu xây dựng mới đường sắt tốc độ cao thành phố Hồ Chí Minh – Cần Thơ: dài 191,3 km, đoạn nằm trong vùng dài khoảng 65 km, đường đôi, khổ 1.435 mm, điện khí hóa.
- Nghiên cứu xây dựng mới tuyến đường sắt Dĩ An – Lộc Ninh và kết nối Campuchia để nối kết các nước trong khu vực ASEAN dài 128,5 km; dự kiến xây dựng đường cấp 1, đường đơn, có tính đến phát triển thành đường đôi.
- Nghiên cứu xây dựng mới đường sắt vào cảng khu vực thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu: Thị Vải – Cái Mép, Bến Đình – Sao Mai, dài khoảng 15 km; vào cảng Hiệp Phước dài khoảng 35 km.
- Nghiên cứu xây dựng đường sắt cao tốc Bắc – Nam khi có nhu cầu và nguồn vốn vào thời điểm thích hợp với đường sắt đôi, khổ đường 1.435 mm, điện khí hóa. Dự kiến xây dựng trước đoạn Nha Trang – thành phố Hồ Chí Minh, đoạn nằm trong vùng dài khoảng 74 km.
- Nghiên cứu xây dựng mới đường sắt liên vùng thành phố Hồ Chí Minh: Tân Thới Hiệp – Trảng Bàng, dài 33 km và Thủ Thiêm – Nhơn Trạch – cảng hàng không Long Thành, dài 30 km, đường đôi, khổ 1.435 mm, điện khí hóa.
- Hình thành mạng đường sắt đô thị thành phố Hồ Chí Minh và phát triển các tuyến đường sắt vận chuyển khách nội – ngoại ô thành phố Hồ Chí Minh.