Document: Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1486/QĐ-TTg 2019 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Thái Bình

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/10/2019", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/10/2019", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/10/2019", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/10/2019", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/10/2019", "sign_number": "1486/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1486/QĐ-TTg 2019 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Thái Bình

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Thái Bình, tỉnh Thái Bình đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
8. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng phát triển hệ thống giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường không: Sử dụng cảng hàng không quốc tế Cát Bi - Hải Phòng làm trung tâm vận chuyển hành khách và kết nối các hoạt động logistic theo đường hàng không. Hình thành các điểm đáp sân bay trực thăng, các bãi đáp thủy phi cơ phục vụ du lịch và cứu hộ, cứu nạn.
+ Đường biển: Đầu tư xây dựng cảng biển Thái Bình đủ năng lực tiếp nhận tàu biển có trọng tải lớn đến 50.000DWT (phía biển), 5.000DWT (phía trong sông) đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa phục vụ quá trình hình thành và phát triển Khu kinh tế Thái Bình.
+ Đường thủy nội địa: Tiến hành nạo vét luồng lạch các sông. Thực hiện theo Quy hoạch chi tiết phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa tỉnh Thái Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Xây mới các bến thuyền du lịch, phát triển hệ thống đường thủy kết nối các khu du lịch Cồn Đen, Cồn Thủ, Cồn Vành.
+ Đường bộ:
. Xây mới tuyến cao tốc Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh, quy mô 6 làn xe; cải tạo, nâng cấp quốc lộ 39, quy mô 4÷6 làn xe, quốc lộ 37 và quốc lộ 37B, quy mô 6 làn xe. Tiếp tục hoàn thiện tuyến đường ven biển lên quy mô 8 làn xe, lộ giới 90 m.
. Xây mới tuyến Thái Bình - Hà Nam (ngoài ranh giới, ở về phía Bắc Khu kinh tế), quy mô 4 làn xe. Bổ sung tuyến Thái Bình - Nam Định, quy mô 4 làn xe. Cải tạo nâng cấp các tuyến đường tỉnh: Đường tỉnh 456, đường tỉnh 461, đường tỉnh 462, quy mô tối thiểu 2 làn xe; đường tỉnh 459, đường tỉnh 462, đường tỉnh 464, đường tỉnh 465 nâng cấp lên quy mô tối thiểu 4 làn xe.
+ Đường sắt: Thực hiện theo Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2015: Tuyến đường sắt Hải Phòng - Thái Bình - Nam Định sẽ được nghiên cứu sau năm 2025. Hướng tuyến sẽ được cụ thể hóa tại các đồ án chuyên ngành.
- Giao thông đối nội:
+ Quy hoạch các tuyến đường trục Khu kinh tế, bao gồm:
. Tuyến trục dọc phía Tây: Trên cơ sở nâng cấp, cải tạo, xây mới các tuyến đường tỉnh 458, đường tỉnh 459, đường tỉnh 462, tuyến nối ra Khu du lịch Cồn Vành, quy mô 4 làn xe; quốc lộ 37B, quy mô 6 làn xe.
. Tuyến trục dọc phía Đông: Xây mới trên cơ sở các tuyến liên kết nội khu theo quy hoạch, quy mô tối thiểu 4 làn xe.
. Tuyến trục ngang phía Bắc: Trên cơ sở nâng cấp, cải tạo quốc lộ 39, quy mô 4 ÷ 6 làn xe.
. Trục trục trung tâm phía Bắc sông Trà Lý kết nối ra Khu du lịch cồn Đen, quy mô tối thiểu 4 làn xe.
. Trục trục trung tâm phía Nam sông Trà Lý hỗ trợ kết nối theo hướng Đông Tây: Trên cơ sở nâng cấp, cải tạo, xây mới tuyến đường tỉnh 464, quy mô tối thiểu 4 làn xe.
. Tuyến trục ngang phía Nam: Trên cơ sở nâng cấp, cải tạo, xây mới tuyến đường tỉnh 465, quy mô 4 làn xe.
+ Xây dựng mới các trục giao thông kết nối nội khu và các trục kết nối cảng biển với giao thông đối ngoại, có lộ giới từ 24 m ÷ 50 m.
+ Xây dựng mới các tuyến giao thông kết nối giữa hệ thống giao thông nội bộ các khu chức năng với mạng lưới giao thông chính của toàn Khu kinh tế, có lộ giới từ 20,5 m ÷ 47 m.
+ Hệ thống các đường trục chính có lộ giới tối thiểu là 34 m, các tuyến đường liên khu vực và chính khu vực có lộ giới tối thiểu là 20,5 m.
+ Đường trong các khu công nghiệp: Xây dựng hệ thống giao thông hiện đại, đồng bộ, phù hợp với từng khu công nghiệp, theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
+ Đường trong các khu đô thị: Hoàn chỉnh và đảm bảo kết nối giữa hệ thống giao thông nội bộ với mạng lưới giao thông chính của toàn Khu kinh tế. Cơ bản giữ nguyên hệ thống giao thông chính đã được phê duyệt tại thị trấn Diêm Điền mở rộng và thị trấn Tiền Hải mở rộng. Tỷ lệ đất giao thông đạt khoảng 21%.
+ Đường trong các khu vực nông thôn và du lịch: Áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật như đối với khu vực đô thị cho các tuyến đường chính, đảm bảo kết nối thuận lợi với hệ thống giao thông chung trong Khu kinh tế.
- Giao thông công cộng: Tổ chức các tuyến xe buýt; các tuyến tàu thủy phục vụ vận chuyển hành khách kết hợp du lịch dọc các tuyến thủy nội địa, biển ven bờ.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường không: Sử dụng cảng hàng không quốc tế Cát Bi - Hải Phòng làm trung tâm vận chuyển hành khách và kết nối các hoạt động logistic theo đường hàng không. Hình thành các điểm đáp sân bay trực thăng, các bãi đáp thủy phi cơ phục vụ du lịch và cứu hộ, cứu nạn.
+ Đường biển: Đầu tư xây dựng cảng biển Thái Bình đủ năng lực tiếp nhận tàu biển có trọng tải lớn đến 50.000DWT (phía biển), 5.000DWT (phía trong sông) đáp ứng nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa phục vụ quá trình hình thành và phát triển Khu kinh tế Thái Bình.
+ Đường thủy nội địa: Tiến hành nạo vét luồng lạch các sông. Thực hiện theo Quy hoạch chi tiết phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa tỉnh Thái Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Xây mới các bến thuyền du lịch, phát triển hệ thống đường thủy kết nối các khu du lịch Cồn Đen, Cồn Thủ, Cồn Vành.
+ Đường bộ:
. Xây mới tuyến cao tốc Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh, quy mô 6 làn xe; cải tạo, nâng cấp quốc lộ 39, quy mô 4÷6 làn xe, quốc lộ 37 và quốc lộ 37B, quy mô 6 làn xe. Tiếp tục hoàn thiện tuyến đường ven biển lên quy mô 8 làn xe, lộ giới 90 m.
. Xây mới tuyến Thái Bình - Hà Nam (ngoài ranh giới, ở về phía Bắc Khu kinh tế), quy mô 4 làn xe. Bổ sung tuyến Thái Bình - Nam Định, quy mô 4 làn xe. Cải tạo nâng cấp các tuyến đường tỉnh: Đường tỉnh 456, đường tỉnh 461, đường tỉnh 462, quy mô tối thiểu 2 làn xe; đường tỉnh 459, đường tỉnh 462, đường tỉnh 464, đường tỉnh 465 nâng cấp lên quy mô tối thiểu 4 làn xe.
+ Đường sắt: Thực hiện theo Điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1468/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2015: Tuyến đường sắt Hải Phòng - Thái Bình - Nam Định sẽ được nghiên cứu sau năm 2025. Hướng tuyến sẽ được cụ thể hóa tại các đồ án chuyên ngành.
- Giao thông đối nội:
+ Quy hoạch các tuyến đường trục Khu kinh tế, bao gồm:
. Tuyến trục dọc phía Tây: Trên cơ sở nâng cấp, cải tạo, xây mới các tuyến đường tỉnh 458, đường tỉnh 459, đường tỉnh 462, tuyến nối ra Khu du lịch Cồn Vành, quy mô 4 làn xe; quốc lộ 37B, quy mô 6 làn xe.
. Tuyến trục dọc phía Đông: Xây mới trên cơ sở các tuyến liên kết nội khu theo quy hoạch, quy mô tối thiểu 4 làn xe.
. Tuyến trục ngang phía Bắc: Trên cơ sở nâng cấp, cải tạo quốc lộ 39, quy mô 4 ÷ 6 làn xe.
. Trục trục trung tâm phía Bắc sông Trà Lý kết nối ra Khu du lịch cồn Đen, quy mô tối thiểu 4 làn xe.
. Trục trục trung tâm phía Nam sông Trà Lý hỗ trợ kết nối theo hướng Đông Tây: Trên cơ sở nâng cấp, cải tạo, xây mới tuyến đường tỉnh 464, quy mô tối thiểu 4 làn xe.
. Tuyến trục ngang phía Nam: Trên cơ sở nâng cấp, cải tạo, xây mới tuyến đường tỉnh 465, quy mô 4 làn xe.
+ Xây dựng mới các trục giao thông kết nối nội khu và các trục kết nối cảng biển với giao thông đối ngoại, có lộ giới từ 24 m ÷ 50 m.
+ Xây dựng mới các tuyến giao thông kết nối giữa hệ thống giao thông nội bộ các khu chức năng với mạng lưới giao thông chính của toàn Khu kinh tế, có lộ giới từ 20,5 m ÷ 47 m.
+ Hệ thống các đường trục chính có lộ giới tối thiểu là 34 m, các tuyến đường liên khu vực và chính khu vực có lộ giới tối thiểu là 20,5 m.
+ Đường trong các khu công nghiệp: Xây dựng hệ thống giao thông hiện đại, đồng bộ, phù hợp với từng khu công nghiệp, theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
+ Đường trong các khu đô thị: Hoàn chỉnh và đảm bảo kết nối giữa hệ thống giao thông nội bộ với mạng lưới giao thông chính của toàn Khu kinh tế. Cơ bản giữ nguyên hệ thống giao thông chính đã được phê duyệt tại thị trấn Diêm Điền mở rộng và thị trấn Tiền Hải mở rộng. Tỷ lệ đất giao thông đạt khoảng 21%.
+ Đường trong các khu vực nông thôn và du lịch: Áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật như đối với khu vực đô thị cho các tuyến đường chính, đảm bảo kết nối thuận lợi với hệ thống giao thông chung trong Khu kinh tế.
- Giao thông công cộng: Tổ chức các tuyến xe buýt; các tuyến tàu thủy phục vụ vận chuyển hành khách kết hợp du lịch dọc các tuyến thủy nội địa, biển ven bờ.