Document: Điều 1 Quyết định 878/QĐ-BXD 2019 Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hoà Lạc

Type: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "25/10/2019", "sign_number": "878/QĐ-BXD", "signer": "Phạm Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "25/10/2019", "sign_number": "878/QĐ-BXD", "signer": "Phạm Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "25/10/2019", "sign_number": "878/QĐ-BXD", "signer": "Phạm Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "25/10/2019", "sign_number": "878/QĐ-BXD", "signer": "Phạm Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Xây dựng", "promulgation_date": "25/10/2019", "sign_number": "878/QĐ-BXD", "signer": "Phạm Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 878/QĐ-BXD 2019 Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hoà Lạc có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt diều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc (trước đây là Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc) với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đồ án: Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc (trước đây là Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc)
2. Phạm vi lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
Khu vực lập Quy hoạch phân khu xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội với quy mô khoảng 1.000 ha, được giới hạn như sau:
- Phía Đông giáp Quốc lộ 21 (không bao gồm hành lang bảo vệ và cách ly 150m).
- Phía Bắc cách đường băng sân bay Hòa Lạc khoảng 1.000 m.
- Phía Nam giáp đường Láng - Hòa Lạc (không bao gồm hành lang bảo vệ và cách ly 150m).
- Phía Tây giáp núi Thằn Lằn.
- Phạm vi, ranh giới khu vực điều chỉnh quy hoạch bao gồm các lô đất dự kiến bố trí các đơn vị được xác định trên Sơ đồ vị trí và giới hạn phạm vi điều chỉnh quy hoạch.
3. Quy mô điều chỉnh
Diện tích lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch: Khoảng 11,9 ha (trong đó diện tích Viện Trần Nhân Tông khoảng 6,7 ha, diện tích cây xanh bù lại cho lô CX6 tại lô đất TT11 khoảng 5,2 ha).
4. Mục tiêu và Nguyên tắc điều chỉnh
a) Mục tiêu
- Xác định Quy mô, diện tích Viện Trần Nhân Tông trên nguyên tắc đảm bảo tiết kiệm và sử dụng đất hiệu quả;
- Làm cơ sở để quản lý xây dựng thống nhất theo quy hoạch được duyệt.
b) Nguyên tắc điều chỉnh
- Trên cơ sở tuân thủ các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định trong Quyết định số 234/QĐ-BXD ngày 11/3/2011 của Bộ trưởng Bộ xây dựng phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc; Quyết định số 1267/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc phê duyệt Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc; Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế và các quy định hiện hành.
- Đảm bảo khớp nối đồng bộ về không gian kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài khu vực nghiên cứu; Các điều kiện về kỹ thuật (an toàn PCCC, khoảng cách ly...) để tổ chức thực hiện.
- Các nội dung khác không thuộc nội dung điều chỉnh này được giữ nguyên theo quy hoạch đã được duyệt.
5. Nội dung điều chỉnh
a) Về quy hoạch sử dụng đất
Theo Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc đã được phê duyệt, khu vực nghiên cứu điều chỉnh cục bộ quy hoạch thuộc khu đất có ký hiệu CX6 (33,27 ha) với chức năng là đất cây xanh. Nay điều chỉnh một phần có diện tích là 6,7 ha thành chức năng đất Viện nghiên cứu (ký hiệu là VNC6) để bố trí Viện Trần Nhân Tông; Khu đất ký hiệu TT11 (15,54 ha) với chức năng là đất Trung tâm công cộng. Nay điều chỉnh 5,2 ha diện tích thành chức năng đất cây xanh để hoàn trả lại diện tích do bố trí Viện Trần Nhân Tông vào khu đất CX6.
Các nội dung khác được giữ nguyên theo Quyết định số 234/QĐ-BXD ngày 11/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc và Quyết định số 1267/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc phê duyệt Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc.
Điều chỉnh Bảng quy hoạch sử dụng đất toàn khu như sau:

TT

Danh mục

Diện tích đất trước điều chỉnh (ha)

Diện tích đất sau điều chỉnh (ha)

Tăng (+)
Giảm (-)
(ha)

1

Đất khu trung tâm

64,02

58,82

-5,2

1

Đất các Khoa/ trường đại học

386,79

386,79

0,00

3

Đất khu ký túc xá

88,80

88,80

0,00

4

Đất viện, trung tâm nghiên cứu

117,31

124,01

+6,7

5

Đất khu nhà công vụ

26,70

26,70

0,00

6

Đất cây xanh

140,60

139,10

-1,5

7

Đất trung tâm Thể dục thể thao

40,60

40,60

0,00

8

Đất giao thông

129,10

129,10

0,00

9

Đất đầu mối Hạ tầng kỹ thuật

6,00

6,00

0,00

Tổng

1000,00

1000,00

0,00

Bảng các chỉ tiêu sử dụng đất sau điều chỉnh

TT

Danh mục

Diện tích đất (ha)

Tỷ lệ
(%)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao tối đa
(tầng)

Hệ số sử dụng đất
(lần)

1

Đất khu Trung tâm

58,82

5,88

30

20

0,9 - 1,3

1

Đất các khoa/trường đại học

386,79

38,68

25

15

0,4 - 0,5

3

Đất khu Ký túc xá

88,80

8,88

40

15

0,6 - 0,8

4

Đất Viện, Trung tâm nghiên cứu

124,01

12,40

25

5

0,5 - 1,2

5

Đất khu nhà công vụ

26,70

2,67

30

5

0,3 - 0,4

6

Đất cây xanh

139,1

13,91

10

2

0,05 - 0,1

7

Đất trung tâm Thể dục thể thao

40,60

4,06

20

3

0,2 - 0,3

8

Đất giao thông

129,10

12,91

0

0

9

Đất đầu mối Hạ tầng kỹ thuật

6,00

0,60

10

1

Tổng

1000,00

100,00

* Ghi chú: Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc đối với khu vực Viện Trần Nhân Tông tại khu đất CX6 được xác định với mật độ xây dựng tối đa 15%, tầng cao tối đa 3 tầng, chiều cao tối đa 18m.
b) Về Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
Giái pháp, quy mô, tiết diện... các tuyến hạ tầng kỹ thuật của dự án Viện Trần Nhân Tông kết nối với hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật chung (QG-HN02) được duyệt sẽ được xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt diều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc (trước đây là Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc) với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đồ án: Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc (trước đây là Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc)
2. Phạm vi lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch:
Khu vực lập Quy hoạch phân khu xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội với quy mô khoảng 1.000 ha, được giới hạn như sau:
- Phía Đông giáp Quốc lộ 21 (không bao gồm hành lang bảo vệ và cách ly 150m).
- Phía Bắc cách đường băng sân bay Hòa Lạc khoảng 1.000 m.
- Phía Nam giáp đường Láng - Hòa Lạc (không bao gồm hành lang bảo vệ và cách ly 150m).
- Phía Tây giáp núi Thằn Lằn.
- Phạm vi, ranh giới khu vực điều chỉnh quy hoạch bao gồm các lô đất dự kiến bố trí các đơn vị được xác định trên Sơ đồ vị trí và giới hạn phạm vi điều chỉnh quy hoạch.
3. Quy mô điều chỉnh
Diện tích lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch: Khoảng 11,9 ha (trong đó diện tích Viện Trần Nhân Tông khoảng 6,7 ha, diện tích cây xanh bù lại cho lô CX6 tại lô đất TT11 khoảng 5,2 ha).
4. Mục tiêu và Nguyên tắc điều chỉnh
a) Mục tiêu
- Xác định Quy mô, diện tích Viện Trần Nhân Tông trên nguyên tắc đảm bảo tiết kiệm và sử dụng đất hiệu quả;
- Làm cơ sở để quản lý xây dựng thống nhất theo quy hoạch được duyệt.
b) Nguyên tắc điều chỉnh
- Trên cơ sở tuân thủ các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định trong Quyết định số 234/QĐ-BXD ngày 11/3/2011 của Bộ trưởng Bộ xây dựng phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc; Quyết định số 1267/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc phê duyệt Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc; Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế và các quy định hiện hành.
- Đảm bảo khớp nối đồng bộ về không gian kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài khu vực nghiên cứu; Các điều kiện về kỹ thuật (an toàn PCCC, khoảng cách ly...) để tổ chức thực hiện.
- Các nội dung khác không thuộc nội dung điều chỉnh này được giữ nguyên theo quy hoạch đã được duyệt.
5. Nội dung điều chỉnh
a) Về quy hoạch sử dụng đất
Theo Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc đã được phê duyệt, khu vực nghiên cứu điều chỉnh cục bộ quy hoạch thuộc khu đất có ký hiệu CX6 (33,27 ha) với chức năng là đất cây xanh. Nay điều chỉnh một phần có diện tích là 6,7 ha thành chức năng đất Viện nghiên cứu (ký hiệu là VNC6) để bố trí Viện Trần Nhân Tông; Khu đất ký hiệu TT11 (15,54 ha) với chức năng là đất Trung tâm công cộng. Nay điều chỉnh 5,2 ha diện tích thành chức năng đất cây xanh để hoàn trả lại diện tích do bố trí Viện Trần Nhân Tông vào khu đất CX6.
Các nội dung khác được giữ nguyên theo Quyết định số 234/QĐ-BXD ngày 11/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc và Quyết định số 1267/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc phê duyệt Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc.
Điều chỉnh Bảng quy hoạch sử dụng đất toàn khu như sau:

TT

Danh mục

Diện tích đất trước điều chỉnh (ha)

Diện tích đất sau điều chỉnh (ha)

Tăng (+)
Giảm (-)
(ha)

1

Đất khu trung tâm

64,02

58,82

-5,2

1

Đất các Khoa/ trường đại học

386,79

386,79

0,00

3

Đất khu ký túc xá

88,80

88,80

0,00

4

Đất viện, trung tâm nghiên cứu

117,31

124,01

+6,7

5

Đất khu nhà công vụ

26,70

26,70

0,00

6

Đất cây xanh

140,60

139,10

-1,5

7

Đất trung tâm Thể dục thể thao

40,60

40,60

0,00

8

Đất giao thông

129,10

129,10

0,00

9

Đất đầu mối Hạ tầng kỹ thuật

6,00

6,00

0,00

Tổng

1000,00

1000,00

0,00

Bảng các chỉ tiêu sử dụng đất sau điều chỉnh

TT

Danh mục

Diện tích đất (ha)

Tỷ lệ
(%)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao tối đa
(tầng)

Hệ số sử dụng đất
(lần)

1

Đất khu Trung tâm

58,82

5,88

30

20

0,9 - 1,3

1

Đất các khoa/trường đại học

386,79

38,68

25

15

0,4 - 0,5

3

Đất khu Ký túc xá

88,80

8,88

40

15

0,6 - 0,8

4

Đất Viện, Trung tâm nghiên cứu

124,01

12,40

25

5

0,5 - 1,2

5

Đất khu nhà công vụ

26,70

2,67

30

5

0,3 - 0,4

6

Đất cây xanh

139,1

13,91

10

2

0,05 - 0,1

7

Đất trung tâm Thể dục thể thao

40,60

4,06

20

3

0,2 - 0,3

8

Đất giao thông

129,10

12,91

0

0

9

Đất đầu mối Hạ tầng kỹ thuật

6,00

0,60

10

1

Tổng

1000,00

100,00

* Ghi chú: Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc đối với khu vực Viện Trần Nhân Tông tại khu đất CX6 được xác định với mật độ xây dựng tối đa 15%, tầng cao tối đa 3 tầng, chiều cao tối đa 18m.
b) Về Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
Giái pháp, quy mô, tiết diện... các tuyến hạ tầng kỹ thuật của dự án Viện Trần Nhân Tông kết nối với hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật chung (QG-HN02) được duyệt sẽ được xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng.