Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4398/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chung tỷ lệ thị trấn Phùng Hà Nội đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/09/2015", "sign_number": "4398/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/09/2015", "sign_number": "4398/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/09/2015", "sign_number": "4398/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/09/2015", "sign_number": "4398/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "03/09/2015", "sign_number": "4398/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4398/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chung tỷ lệ thị trấn Phùng Hà Nội đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung thị trấn Phùng, tỷ lệ 1/5000 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nội dung quy hoạch:
4.1. Định hướng phát triển không gian đô thị:
Định hướng phát triển không gian đô thị phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến 2050 và Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đan Phượng.
...
c) Các điểm nhấn kiến trúc cảnh quan truyền thống:
Các khu vực đình, đền, chùa, quán, miếu, giếng làng... trong đô thị đều là những quần thể công trình được xếp hạng di tích lịch sử cấp Quốc gia cần được bảo vệ và được cải tạo chỉnh trang. Những khu vực này cùng với các diện tích sân vườn, mặt nước tự nhiên xung quanh sẽ tạo thành hệ thống điểm nhấn kiến trúc cảnh quan đẹp, hài hòa và mang lại nét riêng cho cảnh quan đô thị Phùng mở rộng.
4.3.Định hướng mật độ xây dựng, tầng cao công trình:
a) Định hướng tầng cao:
- Định hướng phát triển đô thị theo hướng trung tầng và thấp tầng.
- Tại các nút giao thông giữa trục Quốc lộ 32 và các trục không gian định hướng phát triển các công trình có chiều cao tạo điểm nhấn kiến trúc cho đô thị tại một số khu vực.
- Khu vực dân cư hiện hữu và nhà ở mới, khu giáo dục và thể thao phát triển thấp tầng.
- Khu vực thương mại, dịch vụ, hành chính phát triển trung tầng, kiểm soát tầng cao đồng đều theo từng khu vực.
- Tầng cao công trình sẽ được quy định cụ thể trong quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị ở giai đoạn tiếp theo.
b) Định hướng mật độ xây dựng:
- Mật độ nén, tập trung cao theo từng khu vực chức năng và mật độ thấp về các khu vực không gian cây xanh, mặt nước.
- Các khu vực điểm nút giao thông, có nhu cầu hoạt động thương mại cao, khuyến khích hợp khối, liên kết, xây dựng mật độ cao để tăng khả năng cung cấp dịch vụ công cộng, tạo thuận lợi cho người sử dụng.
- Khu vực đô thị hiện hữu: Thực hiện kiểm soát mật độ xây dựng trung bình, phù hợp với thực trạng xây dựng hiện nay, kiểm soát sự gia tăng mật độ tránh làm phá vỡ cấu trúc chung của đô thị sinh thái.
- Các khu vực phát triển mới được kiểm soát theo hướng mật độ thấp, tăng cường diện tích cây xanh.
4.Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
4.4.1. Giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
* Đường sắt:
- Tuyến đường sắt Quốc gia vành đai chạy dọc Vành đai 4 phía Đông Thị trấn.
- Tuyến đường sắt đô thị kết nối đô thị trung tâm với đô thị vệ tinh (tuyến đường sắt đô thị số 3 kéo dài Nhổn-Sơn Tây) đi trên cao tại dải phân cách giữa của Quốc lộ 32. Đoạn qua thị trấn Phùng bố trí 02 ga tại các khu vực tập trung đông người, trung tâm Thị trấn và có nhiều tiềm năng phát triển theo mô mình TOD.
(Các tuyến và ga đường sắt sẽ được xác định cụ thể theo dự án riêng)
* Đường bộ:
- Đường Vành đai 4: quy mô mặt cắt ngang rộng B=120m, bao gồm 6 làn xe cao tốc, đường song hành hai bên và hành lang để bố trí cây xanh, công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Quốc lộ 32: là đường trục chính của Thị trấn, quy mô mặt cắt ngang rộng B=35m (4 làn xe), gồm hai dải lòng đường xe chạy mỗi bên rộng 10,5m; dải phân cách giữa rộng 3,0m; hè đường mỗi bên rộng 5,5m. Khu vực nút giao Quốc lộ 32 với đường Vành đai 4, quy mô mặt cắt ngang được mở rộng từ B=35m lên thành B=50m để xây dựng cầu vượt, nút giao khác mức với đường Vành đai 4.
- Đường trục Tây Thăng Long: quy mô mặt cắt ngang rộng B=40m (6 làn xe), gồm hai dải lòng đường xe chạy mỗi bên rộng 12,25m; dải phân cách giữa rộng 3,5m; hè đường mỗi bên rộng 6m.
- Bến xe khách liên tỉnh tại khu vực nút giao Quốc lộ 32 với đường Vành đai 4 có quy mô khoảng 8ha÷10ha.
- Xây dựng mới bến xe khách kết hợp trung chuyển xe buýt phục vụ cho thị trấn Phùng quy mô khoảng 3ha, nằm giáp phía Nam Quốc lộ 32 (thuộc xã Đồng Tháp, phía Tây Thị trấn). Bến xe Phùng hiện có chuyển đổi thành bãi đỗ xe công cộng kết hợp điểm dừng đỗ xe buýt.
b) Giao thông đối nội:
- Các tuyến đường chính khu vực:
+ Đường dọc kênh Đan Hoài kết nối Thị trấn với các xã của huyện Đan Phượng, kết nối Quốc lộ 32 với đường Tây Thăng Long. Bao gồm: Nhánh phía Tây (đường N12, N10) quy mô mặt cắt ngang rộng B=13m (gồm lòng đường xe chạy rộng 7m, hè rộng 4,5m, hè phía giáp kênh rộng 1,5m). Nhánh phía Đông: đoạn phía Bắc Quốc lộ 32 (đường N2) quy mô mặt cắt ngang rộng B=20m (gồm lòng đường xe chạy rộng 14m, hè mỗi bên rộng 3,0m); đoạn phía Nam Quốc lộ 32 (đường N13) quy mô mặt cắt ngang rộng B=13,5m (gồm lòng đường xe chạy rộng 9m, hè rộng 3,0m, hè giáp kênh rộng 1,5m). Mặt kênh Đan Hoài đoạn qua Thị trấn được kín hóa làm vườn hoa, đường đi bộ.
+ Các tuyến đường Đan Phượng-Tân Hội, đường nhánh N14, đường nối từ Quốc lộ 32 tới đường Đan Phượng-Tân Hội quy mô mặt cắt ngang rộng B=20m, gồm lòng đường xe chạy rộng 14m, hè mỗi bên rộng 3,0m.
+ Quốc lộ 32 cũ nâng cấp, cải tạo đảm bảo quy mô mặt cắt ngang B=13,5m÷16,5m, gồm lòng đường xe chạy rộng 10,5m, hè đường mỗi bên rộng 1,5m÷3,0m.
+ Đường đê Tiên Tân: mặt đê nâng cấp cải tạo Bn=9m÷11m, Bm=7m÷9m. Đoạn từ Quốc lộ 32 cũ đến đường Tây Thăng Long, xây dựng, cải tạo đường gom chân đê với quy mô B=10,5m, gồm lòng đường xe chạy rộng 7m, hè phía giáp đê rộng 0,5m, hè phía giáp khu dân cư rộng 3,0m.
- Các tuyến đường khu vực:
+ Tuyến đường chạy phía Tây UBND huyện Đan Phượng nối với đường Đan Phượng-Tân Hội quy mô mặt cắt ngang B=20m, gồm lòng đường xe chạy rộng 14m, hè đường mỗi bên rộng 3,0m.
+ Xây dựng các tuyến đường trong khu vực phát triển xây dựng mới, tuyến đường nối từ Quốc lộ 32 cũ qua khu dân cư xã Đan Phượng lên khu giáo dục tập trung quy mô mặt cắt ngang B=16m, lòng đường xe chạy rộng 7m, hè đường mỗi bên rộng 4,5m.
+ Xây dựng tuyến đường nối từ Quốc lộ 32 tới đường Đan Phượng-Tân Hội qua khu vực Dự án đô thị Bình Minh giáp bến xe khách liên tỉnh quy mô mặt cắt ngang B=24m, gồm lòng đường xe chạy rộng 15m, hè đường mỗi bên rộng 4,5m.
- Các tuyến đường trong khu giáo dục tập trung, khu vực phát triển mới... sẽ được xác định cụ thể theo các đồ án quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt. Các tuyến đi qua khu dân cư hiện trạng, tuyến hiện có đã xây dựng ổn định, các tuyến đã, đang triển khai đầu tư xây dựng theo các dự án được duyệt và theo thực tế quản lý, điều kiện xây dựng hiện trạng cho phép giảm chiều rộng mặt cắt ngang, hè đường, dải phân cách, nhưng phải đảm bảo chiều rộng lòng đường, số làn xe phù hợp đối với từng cấp hạng đường.
- Các tuyến đường cấp nội bộ trong các khu xây dựng mới phải đảm bảo chiều rộng, thành phần cấu tạo theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn hiện hành. Các tuyến nội bộ trong khu vực làng xã đô thị hóa được cải tạo, mở rộng khoảng B=5m÷7m đảm bảo điều kiện giao thông thuận lợi và phòng cháy, chữa cháy.
c) Hệ thống giao thông công cộng:
Sử dụng hệ thống giao thông công cộng chung của Thành phố (hệ thống xe buýt, đường sắt đô thị), bến xe khách kết hợp làm điểm đầu cuối xe buýt ngoại thị.

Content:
Các điểm nhấn kiến trúc cảnh quan truyền thống:
Các khu vực đình, đền, chùa, quán, miếu, giếng làng... trong đô thị đều là những quần thể công trình được xếp hạng di tích lịch sử cấp Quốc gia cần được bảo vệ và được cải tạo chỉnh trang. Những khu vực này cùng với các diện tích sân vườn, mặt nước tự nhiên xung quanh sẽ tạo thành hệ thống điểm nhấn kiến trúc cảnh quan đẹp, hài hòa và mang lại nét riêng cho cảnh quan đô thị Phùng mở rộng.
4.3.Định hướng mật độ xây dựng, tầng cao công trình:
a) Định hướng tầng cao:
- Định hướng phát triển đô thị theo hướng trung tầng và thấp tầng.
- Tại các nút giao thông giữa trục Quốc lộ 32 và các trục không gian định hướng phát triển các công trình có chiều cao tạo điểm nhấn kiến trúc cho đô thị tại một số khu vực.
- Khu vực dân cư hiện hữu và nhà ở mới, khu giáo dục và thể thao phát triển thấp tầng.
- Khu vực thương mại, dịch vụ, hành chính phát triển trung tầng, kiểm soát tầng cao đồng đều theo từng khu vực.
- Tầng cao công trình sẽ được quy định cụ thể trong quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị ở giai đoạn tiếp theo.
b) Định hướng mật độ xây dựng:
- Mật độ nén, tập trung cao theo từng khu vực chức năng và mật độ thấp về các khu vực không gian cây xanh, mặt nước.
- Các khu vực điểm nút giao thông, có nhu cầu hoạt động thương mại cao, khuyến khích hợp khối, liên kết, xây dựng mật độ cao để tăng khả năng cung cấp dịch vụ công cộng, tạo thuận lợi cho người sử dụng.
- Khu vực đô thị hiện hữu: Thực hiện kiểm soát mật độ xây dựng trung bình, phù hợp với thực trạng xây dựng hiện nay, kiểm soát sự gia tăng mật độ tránh làm phá vỡ cấu trúc chung của đô thị sinh thái.
- Các khu vực phát triển mới được kiểm soát theo hướng mật độ thấp, tăng cường diện tích cây xanh.
4.Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
4.4.1. Giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
* Đường sắt:
- Tuyến đường sắt Quốc gia vành đai chạy dọc Vành đai 4 phía Đông Thị trấn.
- Tuyến đường sắt đô thị kết nối đô thị trung tâm với đô thị vệ tinh (tuyến đường sắt đô thị số 3 kéo dài Nhổn-Sơn Tây) đi trên cao tại dải phân cách giữa của Quốc lộ 32. Đoạn qua thị trấn Phùng bố trí 02 ga tại các khu vực tập trung đông người, trung tâm Thị trấn và có nhiều tiềm năng phát triển theo mô mình TOD.
(Các tuyến và ga đường sắt sẽ được xác định cụ thể theo dự án riêng)
* Đường bộ:
- Đường Vành đai 4: quy mô mặt cắt ngang rộng B=120m, bao gồm 6 làn xe cao tốc, đường song hành hai bên và hành lang để bố trí cây xanh, công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Quốc lộ 32: là đường trục chính của Thị trấn, quy mô mặt cắt ngang rộng B=35m (4 làn xe), gồm hai dải lòng đường xe chạy mỗi bên rộng 10,5m; dải phân cách giữa rộng 3,0m; hè đường mỗi bên rộng 5,5m. Khu vực nút giao Quốc lộ 32 với đường Vành đai 4, quy mô mặt cắt ngang được mở rộng từ B=35m lên thành B=50m để xây dựng cầu vượt, nút giao khác mức với đường Vành đai 4.
- Đường trục Tây Thăng Long: quy mô mặt cắt ngang rộng B=40m (6 làn xe), gồm hai dải lòng đường xe chạy mỗi bên rộng 12,25m; dải phân cách giữa rộng 3,5m; hè đường mỗi bên rộng 6m.
- Bến xe khách liên tỉnh tại khu vực nút giao Quốc lộ 32 với đường Vành đai 4 có quy mô khoảng 8ha÷10ha.
- Xây dựng mới bến xe khách kết hợp trung chuyển xe buýt phục vụ cho thị trấn Phùng quy mô khoảng 3ha, nằm giáp phía Nam Quốc lộ 32 (thuộc xã Đồng Tháp, phía Tây Thị trấn). Bến xe Phùng hiện có chuyển đổi thành bãi đỗ xe công cộng kết hợp điểm dừng đỗ xe buýt.
b) Giao thông đối nội:
- Các tuyến đường chính khu vực:
+ Đường dọc kênh Đan Hoài kết nối Thị trấn với các xã của huyện Đan Phượng, kết nối Quốc lộ 32 với đường Tây Thăng Long. Bao gồm: Nhánh phía Tây (đường N12, N10) quy mô mặt cắt ngang rộng B=13m (gồm lòng đường xe chạy rộng 7m, hè rộng 4,5m, hè phía giáp kênh rộng 1,5m). Nhánh phía Đông: đoạn phía Bắc Quốc lộ 32 (đường N2) quy mô mặt cắt ngang rộng B=20m (gồm lòng đường xe chạy rộng 14m, hè mỗi bên rộng 3,0m); đoạn phía Nam Quốc lộ 32 (đường N13) quy mô mặt cắt ngang rộng B=13,5m (gồm lòng đường xe chạy rộng 9m, hè rộng 3,0m, hè giáp kênh rộng 1,5m). Mặt kênh Đan Hoài đoạn qua Thị trấn được kín hóa làm vườn hoa, đường đi bộ.
+ Các tuyến đường Đan Phượng-Tân Hội, đường nhánh N14, đường nối từ Quốc lộ 32 tới đường Đan Phượng-Tân Hội quy mô mặt cắt ngang rộng B=20m, gồm lòng đường xe chạy rộng 14m, hè mỗi bên rộng 3,0m.
+ Quốc lộ 32 cũ nâng cấp, cải tạo đảm bảo quy mô mặt cắt ngang B=13,5m÷16,5m, gồm lòng đường xe chạy rộng 10,5m, hè đường mỗi bên rộng 1,5m÷3,0m.
+ Đường đê Tiên Tân: mặt đê nâng cấp cải tạo Bn=9m÷11m, Bm=7m÷9m. Đoạn từ Quốc lộ 32 cũ đến đường Tây Thăng Long, xây dựng, cải tạo đường gom chân đê với quy mô B=10,5m, gồm lòng đường xe chạy rộng 7m, hè phía giáp đê rộng 0,5m, hè phía giáp khu dân cư rộng 3,0m.
- Các tuyến đường khu vực:
+ Tuyến đường chạy phía Tây UBND huyện Đan Phượng nối với đường Đan Phượng-Tân Hội quy mô mặt cắt ngang B=20m, gồm lòng đường xe chạy rộng 14m, hè đường mỗi bên rộng 3,0m.
+ Xây dựng các tuyến đường trong khu vực phát triển xây dựng mới, tuyến đường nối từ Quốc lộ 32 cũ qua khu dân cư xã Đan Phượng lên khu giáo dục tập trung quy mô mặt cắt ngang B=16m, lòng đường xe chạy rộng 7m, hè đường mỗi bên rộng 4,5m.
+ Xây dựng tuyến đường nối từ Quốc lộ 32 tới đường Đan Phượng-Tân Hội qua khu vực Dự án đô thị Bình Minh giáp bến xe khách liên tỉnh quy mô mặt cắt ngang B=24m, gồm lòng đường xe chạy rộng 15m, hè đường mỗi bên rộng 4,5m.
- Các tuyến đường trong khu giáo dục tập trung, khu vực phát triển mới... sẽ được xác định cụ thể theo các đồ án quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt. Các tuyến đi qua khu dân cư hiện trạng, tuyến hiện có đã xây dựng ổn định, các tuyến đã, đang triển khai đầu tư xây dựng theo các dự án được duyệt và theo thực tế quản lý, điều kiện xây dựng hiện trạng cho phép giảm chiều rộng mặt cắt ngang, hè đường, dải phân cách, nhưng phải đảm bảo chiều rộng lòng đường, số làn xe phù hợp đối với từng cấp hạng đường.
- Các tuyến đường cấp nội bộ trong các khu xây dựng mới phải đảm bảo chiều rộng, thành phần cấu tạo theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn hiện hành. Các tuyến nội bộ trong khu vực làng xã đô thị hóa được cải tạo, mở rộng khoảng B=5m÷7m đảm bảo điều kiện giao thông thuận lợi và phòng cháy, chữa cháy.
Hệ thống giao thông công cộng:
Sử dụng hệ thống giao thông công cộng chung của Thành phố (hệ thống xe buýt, đường sắt đô thị), bến xe khách kết hợp làm điểm đầu cuối xe buýt ngoại thị.