Document: Điểm h Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1086/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch Yên Bái thời kỳ 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2023", "sign_number": "1086/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2023", "sign_number": "1086/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2023", "sign_number": "1086/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2023", "sign_number": "1086/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2023", "sign_number": "1086/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1086/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch Yên Bái thời kỳ 2021 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch tỉnh) với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các đột phá phát triển
...
h) Phương án phát triển các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
- Ưu tiên tập trung phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, lựa chọn một số loại cây trồng, vật nuôi phù hợp; xây dựng các mô hình phát triển kinh tế trang trại quy mô vừa để vừa thu hút lao động là người dân sinh sống tại địa phương.
- Sắp xếp lại dân cư các vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai về các cụm xã, các khu vực có điều kiện sắp xếp.
- Tăng cường thu hút, xã hội hóa các nguồn vốn đầu tư, lồng ghép nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất. Hoàn thiện hạ tầng giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm, hạ tầng cấp, thoát nước, xử lý rác thải, điện và hạ tầng khác.
- Đẩy mạnh thực hiện các chính sách về y tế, văn hóa, giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng dân số; đẩy mạnh công tác giáo dục, đào tạo nghề cho người dân tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn cung cấp lao động cho các vùng sản xuất tập trung, các khu, cụm công nghiệp nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động.
- Ban hành một số chính sách đặc thù hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, ưu tiên phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm, tăng thu nhập cho con em đồng bào dân tộc sau khi học tập ra trường.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông vận tải
a) Đường bộ
- Các tuyến đường cao tốc: Phối hợp với các bộ, ngành trung ương và các địa phương liên quan đầu tư nâng cấp, mở rộng tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (06 làn xe) theo quy hoạch; đầu tư xây dựng mới tuyến đường nối cao tốc Nội Bài - Lào Cai với Hà Giang (CT.12).
- Các tuyến đường quốc lộ: Đầu tư nâng cấp, cải tạo các tuyến đường quốc lộ hiện có, như: Quốc lộ 37, Quốc lộ 70, Quốc lộ 32, Quốc lộ 32C, Quốc lộ 2D; quy hoạch mới 02 tuyến Quốc lộ 32D, Quốc lộ 3B.
- Các tuyến đường tỉnh: Đầu tư nâng cấp, cải tạo các tuyến đường hiện có, như: ĐT.163; ĐT.164; ĐT.165; ĐT.166; ĐT.170; ĐT.171; ĐT.172; ĐT.173; ĐT.175B. Quy hoạch mới một số tuyến, như: Tuyến đường tránh QL.37 thành phố Yên Bái kết nối huyện Yên Bình với huyện Trấn Yên; Tuyến đường kết nối ĐT.172, QL.37, QL.32D với tuyến đường QL.32 đi cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC15); Tuyến đường nối ĐT.170, QL.70, ĐT.163, ĐT.166 với cao tốc Nội Bài - Lào Cai; Đường nối Tỉnh lộ 170 và Quốc lộ 70 với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (đoạn An Phú - Tân Nguyên - Mậu A); Đường nối cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC14) - QL.70 - Tân Nguyên; Đường kết nối Mường La (Sơn La), Than Uyên, Tân Uyên (Lai Châu), Mù Cang Chải, Văn Chấn, Văn Yên (Yên Bái) với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC15); Đường nối Quốc lộ 32 với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC14); Đường nối Quốc lộ 32 với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC15); Đường kết nối huyện Đoan Hùng (Phú Thọ), huyện Yên Sơn (Tuyên Quang) với huyện Yên Bình, thành phố Yên Bái (Yên Bái) với đường cao tốc Nội Bài - Lài Cai (IC12); Đường kết nối An Phú, Minh Tiến, Liễu Đô, Mường Lai (Lục Yên, tỉnh Yên Bái) với Đồng Yên, (Bắc Quang, tỉnh Hà Giang)... các tuyến đường đô thị, đường liên tỉnh, liên huyện, liên xã khác trên địa bàn tỉnh.
- Các công trình cầu: cầu Giới Phiên, cầu Tuy Lộc, thành phố Yên Bái, cầu Nga Quán, cầu Báo Đáp, huyện Trấn Yên, cầu Đông Cuông, huyện Văn Yên; cầu Tô Mậu vượt sông Chảy trên tuyến ĐT.171 (Khánh Hòa - Minh Xuân), huyện Lục Yên; cầu vượt hồ Thác Bà trên tuyến đường nối Tỉnh lộ 170 và Quốc lộ 70 với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (đoạn An Phú - Tân Nguyên - Mậu A); cầu Đại Minh (vượt sông Chảy), cầu vượt hồ Thác Bà trên tuyến đường nối ĐT.170, QL.70, ĐT.163, ĐT.166 với cao tốc Nội Bài - Lào Cai; đồng thời xây dựng các cầu trung, cầu nhỏ khác trên các tuyến đường tỉnh, đường huyện, đường giao thông nông thôn đi các xã, phường, thị trấn.
b) Đường sắt: Phối hợp với các bộ, ngành trung ương và các địa phương liên quan đầu tư nâng cấp, cải tạo để duy trì khai thác hiệu quả tuyến đường sắt khổ 1.000mm (Hà Nội - Lào Cai); phối hợp nghiên cứu đầu tư mới tuyến đường sắt khổ 1.435mm (Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng).
c) Đường thủy nội địa
- Đường thủy nội địa quốc gia: Phối hợp với các bộ, ngành trung ương và các địa phương liên quan phát triển tuyến đường thủy nội địa trên sông Hồng đoạn qua tỉnh Yên Bái đạt tiêu chuẩn cấp III. Tuyến chính của đường thủy nội địa trên hồ Thác Bà đoạn từ đập Thác Bà đến Cảm Nhân quy hoạch phân cấp kỹ thuật cấp III.
- Đường thủy nội địa địa phương: Đầu tư đưa vào cấp kỹ thuật đoạn tuyến nhánh đường thủy nội địa trên sông Chảy và vùng hồ Thác Bà. Đầu tư một số bến du lịch mới trên sông Chảy và vùng hồ Thác Bà; xây dựng hệ thống các cảng đầu mối, bến hàng hóa và hành khách trên sông Hồng và hồ Thác Bà; xây dựng các bến khách ngang sông trên địa bàn các huyện Trấn Yên, Văn Yên, Yên Bình, Lục Yên và thành phố Yên Bái.
- Cảng, bến thủy nội địa: Xây dựng cụm cảng Yên Bái, nâng cấp cảng Hương Lý, cảng Mông Sơn, xây dựng mới các cảng hàng hóa trên sông Hồng, gồm: cảng Văn Phú, Âu Lâu - thành phố Yên Bái; cảng Mậu A - huyện Văn Yên; xây dựng các cảng khách vùng hồ thủy điện Thác Bà, bổ sung các bến thủy du lịch tại các khu trung tâm du lịch.
d) Hàng không: Nghiên cứu đầu tư, khai thác lưỡng dụng sân bay quân sự Yên Bái theo mô hình chuyên dùng (kết hợp mục đích quân sự và khai thác dân dụng).
đ) Hạ tầng giao thông khác
- Hạ tầng logistics: Thu hút đầu tư xây dựng trung tâm logistics hạng II khu vực cảng Văn Phú kết nối với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, hệ thống đường sắt, đường thủy nội địa; trung tâm logistics cấp tiểu vùng tại các khu vực gần nút giao IC12, IC13, IC14 đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, khu vực gần nút giao Quốc lộ 32 với Quốc lộ 32D thuộc địa bàn huyện Văn Chấn, thị xã Nghĩa Lộ.
- Bến xe khách: Đưa các bến xe khách hiện có nằm trong khu vực nội thị ra ngoài ven đô thị, trên các trục cửa ngõ cao tốc, quốc lộ hoặc các tuyến đường vành đai đô thị. Đến năm 2030, đầu tư nâng cấp bến xe tại các huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Văn Yên, Yên Bình; đầu tư xây dựng mới bến xe tại thành phố Yên Bái, các huyện Trấn Yên, Trạm Tấu, Văn Chấn; đồng thời nghiên cứu xây dựng mới các bến xe tại các đô thị hình thành mới phù hợp với quá trình phát triển đô thị của tỉnh.
- Bãi đỗ xe: Phát triển các bãi đỗ xe tập trung tại trung tâm các huyện, thị xã, thành phố và tại các khu công nghiệp, khu dân cư, khu thương mại, dịch vụ, khu hành chính.
- Trạm dừng nghỉ: Đầu tư xây dựng các trạm dừng nghỉ dọc theo tuyến quốc lộ, tỉnh lộ để cung cấp các dịch vụ phục vụ hành khách và phương tiện tham gia giao thông. Xây dựng trạm dừng nghỉ trên tuyến Quốc lộ 32 thuộc địa phận huyện Văn Chấn, tuyến Quốc lộ 70 thuộc địa phận huyện Yên Bình và một số trạm dừng nghỉ khác tại các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ khác phù hợp với định hướng phát triển.
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
a) Đến năm 2030, tiếp tục duy trì hoạt động hiệu quả của các nguồn điện hiện có; phát triển các dự án điện tiềm năng, như: Điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối, thủy điện và các nguồn năng lượng tái tạo khác phù hợp với Quy hoạch điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch điện lực quốc; tiềm năng và điều kiện thực tiễn phát triển của tỉnh bảo đảm tuân thủ theo đúng các quy định hiện hành về bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn nước và quy định khác có liên quan.
b) Cải tạo nâng công suất trạm 220kV Yên Bái. Xây mới các trạm 220kV tại Nghĩa Lộ, Lục Yên và các trạm 110kV. Xây mới đường dây 220kV, 500kV mạch kép; cải tạo nâng cao khả năng truyền tải các đường dây 220kV hiện có.
c) Từng bước hạ ngầm hệ thống điện tại các đô thị, khu vực trung tâm các huyện, thị xã, thành phố (thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ,...).
(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo)
3. Phương án phát triển hệ thống dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt
a) Hệ thống dự trữ, cung ứng xăng dầu: Phát triển cửa hàng xăng dầu trên các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ tại các địa bàn chưa có cửa hàng xăng dầu, các tuyến đường mở mới, khu đô thị mới và các khu, cụm công nghiệp; thu hút đầu tư vào các địa bàn chưa có cửa hàng xăng dầu và các địa bàn vùng sâu, vùng xa, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn. Đến năm 2030, mỗi cụm xã có từ 01 cửa hàng xăng dầu loại III trở lên; thu hút đầu tư các kho dự trữ thương mại phục vụ nhu cầu dự trữ cung ứng xăng dầu cho tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.
b) Hệ thống dự trữ, cung ứng khí đốt: Duy trì, nâng cấp 03 trạm chiết nạp hiện có; xây dựng mới 01 trạm chiết nạp LPG tại thành phố Yên Bái; phát triển các cửa hàng bán lẻ LPG chai nhằm bảo đảm phục vụ nhu cầu tiêu dùng, sản xuất kinh doanh của nhân dân.
Phương án phát triển mạng lưới thông tin và truyền thông
a) Phát triển hạ tầng bưu chính trở thành hạ tầng quan trọng của nền kinh tế số, thương mại điện tử và logistics; ứng dụng công nghệ số, phát triển các sàn thương mại điện tử của doanh nghiệp bưu chính; liên kết, hợp tác với các sàn thương mại điện tử khác. Phát triển mạng lưới bưu chính công cộng cấp tỉnh liên kết với trung tâm bưu chính vùng và trung tâm bưu chính tuyến huyện.
b) Phát triển hạ tầng viễn thông, hạ tầng số: Duy trì và phát triển các tuyến truyền dẫn liên tỉnh thuộc các tuyến Yên Bái - Phú Thọ, Yên Bái - Lào Cai, Yên Bái - Sơn La, Yên Bái - Lai Châu. Xây dựng tuyến truyền dẫn quang nội tỉnh dung lượng cao, kết nối liên huyện, liên vùng, vùng động lực, vùng kinh tế trọng điểm, phục vụ nhu cầu phát triển các dịch vụ băng rộng, đô thị thông minh tốc độ và chất lượng cao. Phát triển hạ tầng số toàn diện, bao gồm hạ tầng băng rộng và các nền tảng IoT, AI, BigData, an ninh mạng, định danh số, thanh toán điện tử; mở rộng vùng phủ sóng WLAN tại các khu vực công cộng, điểm du lịch, khu công nghiệp,...
c) Phát triển mạng lưới báo chí, truyền thông đa nền tảng, đa phương tiện, lấy người dân làm trung tâm.

Content:
Phương án phát triển các khu vực khó khăn, đặc biệt khó khăn
- Ưu tiên tập trung phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, lựa chọn một số loại cây trồng, vật nuôi phù hợp; xây dựng các mô hình phát triển kinh tế trang trại quy mô vừa để vừa thu hút lao động là người dân sinh sống tại địa phương.
- Sắp xếp lại dân cư các vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai về các cụm xã, các khu vực có điều kiện sắp xếp.
- Tăng cường thu hút, xã hội hóa các nguồn vốn đầu tư, lồng ghép nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất. Hoàn thiện hạ tầng giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông thôn, xóm, hạ tầng cấp, thoát nước, xử lý rác thải, điện và hạ tầng khác.
- Đẩy mạnh thực hiện các chính sách về y tế, văn hóa, giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng dân số; đẩy mạnh công tác giáo dục, đào tạo nghề cho người dân tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn cung cấp lao động cho các vùng sản xuất tập trung, các khu, cụm công nghiệp nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động.
- Ban hành một số chính sách đặc thù hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, ưu tiên phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm, tăng thu nhập cho con em đồng bào dân tộc sau khi học tập ra trường.
V. PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1. Phương án phát triển mạng lưới giao thông vận tải
a) Đường bộ
- Các tuyến đường cao tốc: Phối hợp với các bộ, ngành trung ương và các địa phương liên quan đầu tư nâng cấp, mở rộng tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (06 làn xe) theo quy hoạch; đầu tư xây dựng mới tuyến đường nối cao tốc Nội Bài - Lào Cai với Hà Giang (CT.12).
- Các tuyến đường quốc lộ: Đầu tư nâng cấp, cải tạo các tuyến đường quốc lộ hiện có, như: Quốc lộ 37, Quốc lộ 70, Quốc lộ 32, Quốc lộ 32C, Quốc lộ 2D; quy hoạch mới 02 tuyến Quốc lộ 32D, Quốc lộ 3B.
- Các tuyến đường tỉnh: Đầu tư nâng cấp, cải tạo các tuyến đường hiện có, như: ĐT.163; ĐT.164; ĐT.165; ĐT.166; ĐT.170; ĐT.171; ĐT.172; ĐT.173; ĐT.175B. Quy hoạch mới một số tuyến, như: Tuyến đường tránh QL.37 thành phố Yên Bái kết nối huyện Yên Bình với huyện Trấn Yên; Tuyến đường kết nối ĐT.172, QL.37, QL.32D với tuyến đường QL.32 đi cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC15); Tuyến đường nối ĐT.170, QL.70, ĐT.163, ĐT.166 với cao tốc Nội Bài - Lào Cai; Đường nối Tỉnh lộ 170 và Quốc lộ 70 với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (đoạn An Phú - Tân Nguyên - Mậu A); Đường nối cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC14) - QL.70 - Tân Nguyên; Đường kết nối Mường La (Sơn La), Than Uyên, Tân Uyên (Lai Châu), Mù Cang Chải, Văn Chấn, Văn Yên (Yên Bái) với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC15); Đường nối Quốc lộ 32 với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC14); Đường nối Quốc lộ 32 với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC15); Đường kết nối huyện Đoan Hùng (Phú Thọ), huyện Yên Sơn (Tuyên Quang) với huyện Yên Bình, thành phố Yên Bái (Yên Bái) với đường cao tốc Nội Bài - Lài Cai (IC12); Đường kết nối An Phú, Minh Tiến, Liễu Đô, Mường Lai (Lục Yên, tỉnh Yên Bái) với Đồng Yên, (Bắc Quang, tỉnh Hà Giang)... các tuyến đường đô thị, đường liên tỉnh, liên huyện, liên xã khác trên địa bàn tỉnh.
- Các công trình cầu: cầu Giới Phiên, cầu Tuy Lộc, thành phố Yên Bái, cầu Nga Quán, cầu Báo Đáp, huyện Trấn Yên, cầu Đông Cuông, huyện Văn Yên; cầu Tô Mậu vượt sông Chảy trên tuyến ĐT.171 (Khánh Hòa - Minh Xuân), huyện Lục Yên; cầu vượt hồ Thác Bà trên tuyến đường nối Tỉnh lộ 170 và Quốc lộ 70 với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (đoạn An Phú - Tân Nguyên - Mậu A); cầu Đại Minh (vượt sông Chảy), cầu vượt hồ Thác Bà trên tuyến đường nối ĐT.170, QL.70, ĐT.163, ĐT.166 với cao tốc Nội Bài - Lào Cai; đồng thời xây dựng các cầu trung, cầu nhỏ khác trên các tuyến đường tỉnh, đường huyện, đường giao thông nông thôn đi các xã, phường, thị trấn.
b) Đường sắt: Phối hợp với các bộ, ngành trung ương và các địa phương liên quan đầu tư nâng cấp, cải tạo để duy trì khai thác hiệu quả tuyến đường sắt khổ 1.000mm (Hà Nội - Lào Cai); phối hợp nghiên cứu đầu tư mới tuyến đường sắt khổ 1.435mm (Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng).
c) Đường thủy nội địa
- Đường thủy nội địa quốc gia: Phối hợp với các bộ, ngành trung ương và các địa phương liên quan phát triển tuyến đường thủy nội địa trên sông Hồng đoạn qua tỉnh Yên Bái đạt tiêu chuẩn cấp III. Tuyến chính của đường thủy nội địa trên hồ Thác Bà đoạn từ đập Thác Bà đến Cảm Nhân quy hoạch phân cấp kỹ thuật cấp III.
- Đường thủy nội địa địa phương: Đầu tư đưa vào cấp kỹ thuật đoạn tuyến nhánh đường thủy nội địa trên sông Chảy và vùng hồ Thác Bà. Đầu tư một số bến du lịch mới trên sông Chảy và vùng hồ Thác Bà; xây dựng hệ thống các cảng đầu mối, bến hàng hóa và hành khách trên sông Hồng và hồ Thác Bà; xây dựng các bến khách ngang sông trên địa bàn các huyện Trấn Yên, Văn Yên, Yên Bình, Lục Yên và thành phố Yên Bái.
- Cảng, bến thủy nội địa: Xây dựng cụm cảng Yên Bái, nâng cấp cảng Hương Lý, cảng Mông Sơn, xây dựng mới các cảng hàng hóa trên sông Hồng, gồm: cảng Văn Phú, Âu Lâu - thành phố Yên Bái; cảng Mậu A - huyện Văn Yên; xây dựng các cảng khách vùng hồ thủy điện Thác Bà, bổ sung các bến thủy du lịch tại các khu trung tâm du lịch.
d) Hàng không: Nghiên cứu đầu tư, khai thác lưỡng dụng sân bay quân sự Yên Bái theo mô hình chuyên dùng (kết hợp mục đích quân sự và khai thác dân dụng).
đ) Hạ tầng giao thông khác
- Hạ tầng logistics: Thu hút đầu tư xây dựng trung tâm logistics hạng II khu vực cảng Văn Phú kết nối với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, hệ thống đường sắt, đường thủy nội địa; trung tâm logistics cấp tiểu vùng tại các khu vực gần nút giao IC12, IC13, IC14 đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, khu vực gần nút giao Quốc lộ 32 với Quốc lộ 32D thuộc địa bàn huyện Văn Chấn, thị xã Nghĩa Lộ.
- Bến xe khách: Đưa các bến xe khách hiện có nằm trong khu vực nội thị ra ngoài ven đô thị, trên các trục cửa ngõ cao tốc, quốc lộ hoặc các tuyến đường vành đai đô thị. Đến năm 2030, đầu tư nâng cấp bến xe tại các huyện Lục Yên, Mù Cang Chải, Văn Yên, Yên Bình; đầu tư xây dựng mới bến xe tại thành phố Yên Bái, các huyện Trấn Yên, Trạm Tấu, Văn Chấn; đồng thời nghiên cứu xây dựng mới các bến xe tại các đô thị hình thành mới phù hợp với quá trình phát triển đô thị của tỉnh.
- Bãi đỗ xe: Phát triển các bãi đỗ xe tập trung tại trung tâm các huyện, thị xã, thành phố và tại các khu công nghiệp, khu dân cư, khu thương mại, dịch vụ, khu hành chính.
- Trạm dừng nghỉ: Đầu tư xây dựng các trạm dừng nghỉ dọc theo tuyến quốc lộ, tỉnh lộ để cung cấp các dịch vụ phục vụ hành khách và phương tiện tham gia giao thông. Xây dựng trạm dừng nghỉ trên tuyến Quốc lộ 32 thuộc địa phận huyện Văn Chấn, tuyến Quốc lộ 70 thuộc địa phận huyện Yên Bình và một số trạm dừng nghỉ khác tại các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ khác phù hợp với định hướng phát triển.
(Chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo)
2. Phương án phát triển mạng lưới cấp điện
a) Đến năm 2030, tiếp tục duy trì hoạt động hiệu quả của các nguồn điện hiện có; phát triển các dự án điện tiềm năng, như: Điện gió, điện mặt trời, điện sinh khối, thủy điện và các nguồn năng lượng tái tạo khác phù hợp với Quy hoạch điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch điện lực quốc; tiềm năng và điều kiện thực tiễn phát triển của tỉnh bảo đảm tuân thủ theo đúng các quy định hiện hành về bảo vệ môi trường, bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn nước và quy định khác có liên quan.
b) Cải tạo nâng công suất trạm 220kV Yên Bái. Xây mới các trạm 220kV tại Nghĩa Lộ, Lục Yên và các trạm 110kV. Xây mới đường dây 220kV, 500kV mạch kép; cải tạo nâng cao khả năng truyền tải các đường dây 220kV hiện có.
c) Từng bước hạ ngầm hệ thống điện tại các đô thị, khu vực trung tâm các huyện, thị xã, thành phố (thành phố Yên Bái, thị xã Nghĩa Lộ,...).
(Chi tiết tại Phụ lục V kèm theo)
3. Phương án phát triển hệ thống dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt
a) Hệ thống dự trữ, cung ứng xăng dầu: Phát triển cửa hàng xăng dầu trên các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ tại các địa bàn chưa có cửa hàng xăng dầu, các tuyến đường mở mới, khu đô thị mới và các khu, cụm công nghiệp; thu hút đầu tư vào các địa bàn chưa có cửa hàng xăng dầu và các địa bàn vùng sâu, vùng xa, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn. Đến năm 2030, mỗi cụm xã có từ 01 cửa hàng xăng dầu loại III trở lên; thu hút đầu tư các kho dự trữ thương mại phục vụ nhu cầu dự trữ cung ứng xăng dầu cho tiêu dùng trên địa bàn tỉnh.
b) Hệ thống dự trữ, cung ứng khí đốt: Duy trì, nâng cấp 03 trạm chiết nạp hiện có; xây dựng mới 01 trạm chiết nạp LPG tại thành phố Yên Bái; phát triển các cửa hàng bán lẻ LPG chai nhằm bảo đảm phục vụ nhu cầu tiêu dùng, sản xuất kinh doanh của nhân dân.
Phương án phát triển mạng lưới thông tin và truyền thông
a) Phát triển hạ tầng bưu chính trở thành hạ tầng quan trọng của nền kinh tế số, thương mại điện tử và logistics; ứng dụng công nghệ số, phát triển các sàn thương mại điện tử của doanh nghiệp bưu chính; liên kết, hợp tác với các sàn thương mại điện tử khác. Phát triển mạng lưới bưu chính công cộng cấp tỉnh liên kết với trung tâm bưu chính vùng và trung tâm bưu chính tuyến huyện.
b) Phát triển hạ tầng viễn thông, hạ tầng số: Duy trì và phát triển các tuyến truyền dẫn liên tỉnh thuộc các tuyến Yên Bái - Phú Thọ, Yên Bái - Lào Cai, Yên Bái - Sơn La, Yên Bái - Lai Châu. Xây dựng tuyến truyền dẫn quang nội tỉnh dung lượng cao, kết nối liên huyện, liên vùng, vùng động lực, vùng kinh tế trọng điểm, phục vụ nhu cầu phát triển các dịch vụ băng rộng, đô thị thông minh tốc độ và chất lượng cao. Phát triển hạ tầng số toàn diện, bao gồm hạ tầng băng rộng và các nền tảng IoT, AI, BigData, an ninh mạng, định danh số, thanh toán điện tử; mở rộng vùng phủ sóng WLAN tại các khu vực công cộng, điểm du lịch, khu công nghiệp,...
c) Phát triển mạng lưới báo chí, truyền thông đa nền tảng, đa phương tiện, lấy người dân làm trung tâm.