Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3103/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Nông Sơn Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/08/2015", "sign_number": "3103/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Văn Thu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 3103/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Nông Sơn Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Nông Sơn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chính sau:
...
4. Định hướng phát triển các lĩnh vực xã hội
4.1. Dân số - lao động
- Đến năm 2020, dân số toàn huyện đạt khoảng 32.500 người, dân số đô thị chiếm khoảng 35%. Đến năm 2030, dân số khoảng 34.000 người, dân số đô thị chiếm khoảng 40%.
- Lao động làm việc trong các ngành kinh tế đến năm 2020 là 19,1 nghìn người và đến năm 2030 là 20 nghìn người.
4.2. Giáo dục - đào tạo
- Tổ chức, sắp xếp mạng lưới trường, lớp phù hợp với điều kiện đặc thù của huyện. Nâng cấp toàn diện và từng bước chuẩn hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học ở các cấp, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để hiện đại hóa giáo dục.
- Đào tạo nghề gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương, từng bước đào tạo nghề kỹ thuật và công nghệ cao. Mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, phát huy chức năng dạy nghề của trung tâm hướng nghiệp và các trường học. Kết hợp chặt chẽ việc đào tạo nghề với việc bồi dưỡng, phổ biến kiến thức kỹ thuật cho nông dân.
- Từng bước thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục - đào tạo, phát triển các loại hình, cơ sở đào tạo nhân lực phù hợp với yêu cầu của địa phương. Xã hội hóa dạy nghề theo hướng khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn; thu hút các cơ sở dạy nghề tư thục, các cơ sở giáo dục (trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp), các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tham gia hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn.
4.3. Y tế, chăm sóc sức khoẻ
- Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở cả về vật chất, trang thiết bị và nguồn nhân lực. Đầu tư nguồn lực phát triển cho trung tâm y tế huyện, đến năm 2020 có đủ các khoa, các trang thiết bị y tế và đội ngũ y, bác sỹ để có khả năng giải quyết tốt nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trên địa bàn.
- Tích cực tranh thủ các nguồn vốn và trợ giúp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, nâng cấp bệnh viện đa khoa tuyến huyện và các trạm y tế xã.
- Tiếp tục cử y, bác sỹ, nhất là đội ngũ y, bác sĩ là người địa phương đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cả về chuyên môn, nghiệp vụ và chính trị, nhất là theo hình thức cử tuyển và đào tạo, bồi dưỡng tại chỗ đối với nhân viên y tế thôn; đào tạo cán bộ quản lý y tế huyện đạt tiêu chuẩn do Bộ Y tế quy định.
- Tăng cường điều động bác sĩ từ trung tâm y tế huyện định kỳ, luân phiên hằng tuần về làm việc tại trạm y tế xã.
- Tiếp tục phát triển y tế dự phòng; kịp thời phát hiện và khống chế hiệu quả về dịch bệnh; kiểm soát chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Phát triển mạng lưới dược học dân tộc cổ truyền, phát triển khoa đông y ở bệnh viện tuyến huyện, khuyến khích phát triển các quầy thuốc đông y đảm bảo theo quy định.
4.4. Văn hóa - Thông tin, Thể dục thể thao
- Gắn kết chặt chẽ nhiệm vụ phát triển văn hóa với việc xây dựng nông thôn mới. Đảm bảo quỹ đất hợp lý cho việc xây dựng các công trình và thiết chế văn hóa từ cấp huyện, cấp xã và cấp thôn đạt chuẩn. Ưu tiên xây dựng thư viện tuyến huyện, xây dựng phòng đọc, tủ sách gắn với hệ thống trung tâm văn hóa thể thao xã, khu văn hóa thể thao thôn. Từng bước thu hẹp về hưởng thụ văn hoá, nghệ thuật giữa các vùng trong huyện, giữa Nông Sơn với các huyện đồng bằng của tỉnh.
- Đến năm 2020, kết cấu hạ tầng thông tin của huyện, mạng viễn thông công cộng và mạng chuyên dụng kết nối đến xã, thị trấn đạt 100%. Tỷ lệ sử dụng mạng LAN và kết nối internet băng thông rộng tại các cơ sở y tế, trường học từ THCS trở lên đạt 100%, đạt trên 50% tại các trường Tiểu học.
- Đến năm 2020 trên 80% xã có sân thể thao đạt tiêu chuẩn, tổ chức ít nhất 30 giải thể thao cấp huyện, đăng cai tổ chức ít nhất 02 giải thể thao các huyện miền núi.
4.5. Thực hiện chính sách an sinh xã hội
- Xóa nhà tạm cho hộ chính sách, hộ nghèo đạt 100% theo kế hoạch của Chính phủ. 100% hộ nghèo có nhu cầu vay vốn đều được vay vốn ưu đãi, hộ cận nghèo được hỗ trợ lãi suất tín dụng để phát triển sản xuất.
- Kết cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh ở các xã nghèo được tập trung ưu tiên đồng bộ theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới, chủ yếu tập trung các địa bàn có tỷ lệ hộ nghèo cao. Tăng cường công tác khuyến nông - lâm - ngư miễn phí cho người nghèo làm nông nghiệp thông qua hỗ trợ về giống cây trồng, vật nuôi.
- Giải quyết dứt điểm các hồ sơ chính sách với đối tượng là người có công; thực hiện xóa nhà tạm cho đối tượng chính sách, đối tượng xã hội, huy động các loại quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ bảo trợ trẻ em đạt chỉ tiêu đề ra.

Content:
Định hướng phát triển các lĩnh vực xã hội
4.1. Dân số - lao động
- Đến năm 2020, dân số toàn huyện đạt khoảng 32.500 người, dân số đô thị chiếm khoảng 35%. Đến năm 2030, dân số khoảng 34.000 người, dân số đô thị chiếm khoảng 40%.
- Lao động làm việc trong các ngành kinh tế đến năm 2020 là 19,1 nghìn người và đến năm 2030 là 20 nghìn người.
4.2. Giáo dục - đào tạo
- Tổ chức, sắp xếp mạng lưới trường, lớp phù hợp với điều kiện đặc thù của huyện. Nâng cấp toàn diện và từng bước chuẩn hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học ở các cấp, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để hiện đại hóa giáo dục.
- Đào tạo nghề gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương, từng bước đào tạo nghề kỹ thuật và công nghệ cao. Mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, phát huy chức năng dạy nghề của trung tâm hướng nghiệp và các trường học. Kết hợp chặt chẽ việc đào tạo nghề với việc bồi dưỡng, phổ biến kiến thức kỹ thuật cho nông dân.
- Từng bước thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục - đào tạo, phát triển các loại hình, cơ sở đào tạo nhân lực phù hợp với yêu cầu của địa phương. Xã hội hóa dạy nghề theo hướng khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập cơ sở dạy nghề cho lao động nông thôn; thu hút các cơ sở dạy nghề tư thục, các cơ sở giáo dục (trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp), các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tham gia hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn.
4.3. Y tế, chăm sóc sức khoẻ
- Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở cả về vật chất, trang thiết bị và nguồn nhân lực. Đầu tư nguồn lực phát triển cho trung tâm y tế huyện, đến năm 2020 có đủ các khoa, các trang thiết bị y tế và đội ngũ y, bác sỹ để có khả năng giải quyết tốt nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trên địa bàn.
- Tích cực tranh thủ các nguồn vốn và trợ giúp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, nâng cấp bệnh viện đa khoa tuyến huyện và các trạm y tế xã.
- Tiếp tục cử y, bác sỹ, nhất là đội ngũ y, bác sĩ là người địa phương đi đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cả về chuyên môn, nghiệp vụ và chính trị, nhất là theo hình thức cử tuyển và đào tạo, bồi dưỡng tại chỗ đối với nhân viên y tế thôn; đào tạo cán bộ quản lý y tế huyện đạt tiêu chuẩn do Bộ Y tế quy định.
- Tăng cường điều động bác sĩ từ trung tâm y tế huyện định kỳ, luân phiên hằng tuần về làm việc tại trạm y tế xã.
- Tiếp tục phát triển y tế dự phòng; kịp thời phát hiện và khống chế hiệu quả về dịch bệnh; kiểm soát chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Phát triển mạng lưới dược học dân tộc cổ truyền, phát triển khoa đông y ở bệnh viện tuyến huyện, khuyến khích phát triển các quầy thuốc đông y đảm bảo theo quy định.
4.Văn hóa - Thông tin, Thể dục thể thao
- Gắn kết chặt chẽ nhiệm vụ phát triển văn hóa với việc xây dựng nông thôn mới. Đảm bảo quỹ đất hợp lý cho việc xây dựng các công trình và thiết chế văn hóa từ cấp huyện, cấp xã và cấp thôn đạt chuẩn. Ưu tiên xây dựng thư viện tuyến huyện, xây dựng phòng đọc, tủ sách gắn với hệ thống trung tâm văn hóa thể thao xã, khu văn hóa thể thao thôn. Từng bước thu hẹp về hưởng thụ văn hoá, nghệ thuật giữa các vùng trong huyện, giữa Nông Sơn với các huyện đồng bằng của tỉnh.
- Đến năm 2020, kết cấu hạ tầng thông tin của huyện, mạng viễn thông công cộng và mạng chuyên dụng kết nối đến xã, thị trấn đạt 100%. Tỷ lệ sử dụng mạng LAN và kết nối internet băng thông rộng tại các cơ sở y tế, trường học từ THCS trở lên đạt 100%, đạt trên 50% tại các trường Tiểu học.
- Đến năm 2020 trên 80% xã có sân thể thao đạt tiêu chuẩn, tổ chức ít nhất 30 giải thể thao cấp huyện, đăng cai tổ chức ít nhất 02 giải thể thao các huyện miền núi.
4.5. Thực hiện chính sách an sinh xã hội
- Xóa nhà tạm cho hộ chính sách, hộ nghèo đạt 100% theo kế hoạch của Chính phủ. 100% hộ nghèo có nhu cầu vay vốn đều được vay vốn ưu đãi, hộ cận nghèo được hỗ trợ lãi suất tín dụng để phát triển sản xuất.
- Kết cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh ở các xã nghèo được tập trung ưu tiên đồng bộ theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới, chủ yếu tập trung các địa bàn có tỷ lệ hộ nghèo cao. Tăng cường công tác khuyến nông - lâm - ngư miễn phí cho người nghèo làm nông nghiệp thông qua hỗ trợ về giống cây trồng, vật nuôi.
- Giải quyết dứt điểm các hồ sơ chính sách với đối tượng là người có công; thực hiện xóa nhà tạm cho đối tượng chính sách, đối tượng xã hội, huy động các loại quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ bảo trợ trẻ em đạt chỉ tiêu đề ra.