Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1436/QĐ-UBND duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Lan Sơn Bắc Giang 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "1436/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "1436/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "1436/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "1436/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "1436/QĐ-UBND", "signer": "Dương Văn Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1436/QĐ-UBND duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Lan Sơn Bắc Giang 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Cụm công nghiệp Lan Sơn, huyện Lục Nam, tỷ lệ 1/500 với các nội dung sau:
...
5. Giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật
...
d) Thoát nước:
- Thoát nước mưa:
+ Hướng thoát nước chính: Nước mưa thoát theo hướng từ Bắc xuống Nam, sau đó thoát qua 3 cống ngang hiện trạng trên đường tỉnh 293, thoát ra hệ thống kênh tiêu ra sông Lục Nam;
+ Thiết kế hệ thống kênh hở bao xung quanh khu vực nghiên cứu (nằm cạnh dải cây xanh cách ly), bề rộng đáy kênh quy hoạch B = 4.0m.
Hệ thống kênh hở có nhiệm vụ tiêu thoát nước cho cụm công nghiệp, đồng thời tiêu nước cho vùng đất nông nghiệp và đất dân cư xung quanh; hệ thống kênh thoát nước do chủ đầu tư thực hiện và đưa ra ngoài hàng rào nhà máy nhằm phục vụ tiêu thoát nước các khu vực lân cận.
+ Lưu vực thoát nước: Chia khu vực thành nhiều lưu vực, mỗi lưu vực có cửa xả trực tiếp vào hệ thống kênh thoát nước chính B = 4.0m;
+ Mạng lưới thoát nước trong nhà máy sử dụng hệ thống cống tròn BTCT D600 - D1200.
+ Độ dốc cống thoát nước tối thiểu i = 1/D.
- Thoát nước thải:
+ Xây dựng 02 trạm xử lý nước thải với tổng công suất 2.400m3/ngày đêm;
+ Nước thải được thiết kế riêng biệt với mạng lưới thoát nước mưa, sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn cột A theo quy định mới được phép xả vào hệ thống thoát nước chung của khu vực;
+ Mạng lưới đường cống thu gom nước thải sử dụng cống tròn BTCT D300-D600, mạng lưới được thiết kế là các tuyến thoát nước tự chảy độ dốc tối thiểu i = 1/D.
e) Cấp điện:
- Nguồn cấp: Nguồn cấp điện cho khu vực lập quy hoạch được lấy từ trạm 110kV Lục Nam qua lộ E7.1-373;
- Trạm biến áp: Xây dựng 07 trạm biến áp có tổng công suất 9120KVA, hệ thống đường điện hạ thế 0,4 KV đi ngầm dưới đất;
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng phục vụ cho toàn bộ dự án, đường dây bố trí đi ngầm để đảm bảo mỹ quan.
f) Quản lý chất thải rắn:
Bố trí các thùng đựng chất thải rắn có nắp đậy kín trong các khu vực của cụm công nghiệp, sau đó được đưa về bãi chứa chất thải tại khu vực phía Bắc, chất thải sau khi được thu gom, phân loại và vận chuyển đến khu xử lý rác thải chung của huyện.
g) Đánh giá môi trường chiến lược:
Đồ án đã đánh giá môi trường chiến lược theo các quy định hiện hành, khi triển khai thực hiện cần tuân thủ các giải pháp để đảm bảo phát triển bền vững, giảm thiểu tác động ảnh hưởng đến môi trường trong khu vực.
h) Vị trí các đường ống kỹ thuật:
Đường cấp nước, cấp điện, thoát nước đều được bố trí trên phần đất vỉa hè đường quy hoạch.

Content:
Thoát nước:
- Thoát nước mưa:
+ Hướng thoát nước chính: Nước mưa thoát theo hướng từ Bắc xuống Nam, sau đó thoát qua 3 cống ngang hiện trạng trên đường tỉnh 293, thoát ra hệ thống kênh tiêu ra sông Lục Nam;
+ Thiết kế hệ thống kênh hở bao xung quanh khu vực nghiên cứu (nằm cạnh dải cây xanh cách ly), bề rộng đáy kênh quy hoạch B = 4.0m.
Hệ thống kênh hở có nhiệm vụ tiêu thoát nước cho cụm công nghiệp, đồng thời tiêu nước cho vùng đất nông nghiệp và đất dân cư xung quanh; hệ thống kênh thoát nước do chủ đầu tư thực hiện và đưa ra ngoài hàng rào nhà máy nhằm phục vụ tiêu thoát nước các khu vực lân cận.
+ Lưu vực thoát nước: Chia khu vực thành nhiều lưu vực, mỗi lưu vực có cửa xả trực tiếp vào hệ thống kênh thoát nước chính B = 4.0m;
+ Mạng lưới thoát nước trong nhà máy sử dụng hệ thống cống tròn BTCT D600 - D1200.
+ Độ dốc cống thoát nước tối thiểu i = 1/D.
- Thoát nước thải:
+ Xây dựng 02 trạm xử lý nước thải với tổng công suất 2.400m3/ngày đêm;
+ Nước thải được thiết kế riêng biệt với mạng lưới thoát nước mưa, sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn cột A theo quy định mới được phép xả vào hệ thống thoát nước chung của khu vực;
+ Mạng lưới đường cống thu gom nước thải sử dụng cống tròn BTCT D300-D600, mạng lưới được thiết kế là các tuyến thoát nước tự chảy độ dốc tối thiểu i = 1/D.
e) Cấp điện:
- Nguồn cấp: Nguồn cấp điện cho khu vực lập quy hoạch được lấy từ trạm 110kV Lục Nam qua lộ E7.1-373;
- Trạm biến áp: Xây dựng 07 trạm biến áp có tổng công suất 9120KVA, hệ thống đường điện hạ thế 0,4 KV đi ngầm dưới đất;
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng phục vụ cho toàn bộ dự án, đường dây bố trí đi ngầm để đảm bảo mỹ quan.
f) Quản lý chất thải rắn:
Bố trí các thùng đựng chất thải rắn có nắp đậy kín trong các khu vực của cụm công nghiệp, sau đó được đưa về bãi chứa chất thải tại khu vực phía Bắc, chất thải sau khi được thu gom, phân loại và vận chuyển đến khu xử lý rác thải chung của huyện.
g) Đánh giá môi trường chiến lược:
Đồ án đã đánh giá môi trường chiến lược theo các quy định hiện hành, khi triển khai thực hiện cần tuân thủ các giải pháp để đảm bảo phát triển bền vững, giảm thiểu tác động ảnh hưởng đến môi trường trong khu vực.
h) Vị trí các đường ống kỹ thuật:
Đường cấp nước, cấp điện, thoát nước đều được bố trí trên phần đất vỉa hè đường quy hoạch.