Document: Điều 5 Thông tư 59/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn Quyết định 107/2008/QĐ-TTg hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau quả chè an toàn đến 2015

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/09/2009", "sign_number": "59/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/09/2009", "sign_number": "59/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/09/2009", "sign_number": "59/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/09/2009", "sign_number": "59/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "09/09/2009", "sign_number": "59/2009/TT-BNNPTNT", "signer": "Bùi Bá Bổng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 59/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn Quyết định 107/2008/QĐ-TTg hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau quả chè an toàn đến 2015 có nội dung như sau:

Điều 5. Hướng dẫn khoản 1, 2, 3 Mục III Điều 1 về nguồn vốn và nội dung đầu tư, hỗ trợ
1. Ngân sách Nhà nước gồm ngân sách địa phương và ngân sách trung ương đầu tư cho các nội dung sau:
a) Ngân sách địa phương (tỉnh, huyện) đầu tư 100% kinh phí cho điều tra cơ bản khảo sát địa hình, xác định các vùng đủ điều kiện sản xuất rau, quả, chè an toàn tập trung, lập các dự án đầu tư phát triển rau, qủa, chè an toàn.
b) Ngân sách địa phương (tỉnh, huyện), ngân sách Trung ương thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc các Bộ ngành khác, tùy điều kiện cụ thể có thể đầu tư đến mức tối đa 100% kinh phí cho xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng: giao thông; kênh mương tưới, tiêu cấp 1, cấp 2; trạm bơm; hệ thống điện hạ thế theo dự án được phê duyệt.
2. Ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư cho các nội dung sau:
a) Chợ bán buôn, kho bảo quản, trạm cấp nước phục vụ sơ chế, nhà sơ chế, bể chứa chất thải vật tư nông nghiệp;
b) Xúc tiến thương mại;
c) Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về rau, quả, chè an toàn;
d) Cấp chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế an toàn; chứng nhận, công bố sản xuất rau, quả, chè an toàn phù hợp VietGAP; chứng nhận, công bố chế biến rau, quả, chè an toàn phù hợp HACCP;
Mức hỗ trợ cụ thể do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân quyết định.
3. Các chương trình, dự án khuyến nông về xây dựng mô hình, tập huấn, đào tạo VietGAP, HACCP cho nông dân và cán bộ ở các vùng sản xuất rau, quả, chè an toàn tập trung được xếp vào các chương trình, dự án ưu tiên bố trí kinh phí hàng năm từ Chương trình khuyến nông, khuyến ngư theo Nghị định 56/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ.
4. Các dự án giống phục vụ cho sản xuất rau, quả, chè an toàn được xếp vào các dự án ưu tiên của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để bố trí kinh phí hàng năm từ Chương trình giống cây trồng vật nuôi theo Quyết định số 17/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.

Content:
Điều 5. Hướng dẫn khoản 1, 2, 3 Mục III Điều 1 về nguồn vốn và nội dung đầu tư, hỗ trợ
1. Ngân sách Nhà nước gồm ngân sách địa phương và ngân sách trung ương đầu tư cho các nội dung sau:
a) Ngân sách địa phương (tỉnh, huyện) đầu tư 100% kinh phí cho điều tra cơ bản khảo sát địa hình, xác định các vùng đủ điều kiện sản xuất rau, quả, chè an toàn tập trung, lập các dự án đầu tư phát triển rau, qủa, chè an toàn.
b) Ngân sách địa phương (tỉnh, huyện), ngân sách Trung ương thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc các Bộ ngành khác, tùy điều kiện cụ thể có thể đầu tư đến mức tối đa 100% kinh phí cho xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng: giao thông; kênh mương tưới, tiêu cấp 1, cấp 2; trạm bơm; hệ thống điện hạ thế theo dự án được phê duyệt.
2. Ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư cho các nội dung sau:
a) Chợ bán buôn, kho bảo quản, trạm cấp nước phục vụ sơ chế, nhà sơ chế, bể chứa chất thải vật tư nông nghiệp;
b) Xúc tiến thương mại;
c) Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về rau, quả, chè an toàn;
d) Cấp chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sơ chế an toàn; chứng nhận, công bố sản xuất rau, quả, chè an toàn phù hợp VietGAP; chứng nhận, công bố chế biến rau, quả, chè an toàn phù hợp HACCP;
Mức hỗ trợ cụ thể do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân quyết định.
3. Các chương trình, dự án khuyến nông về xây dựng mô hình, tập huấn, đào tạo VietGAP, HACCP cho nông dân và cán bộ ở các vùng sản xuất rau, quả, chè an toàn tập trung được xếp vào các chương trình, dự án ưu tiên bố trí kinh phí hàng năm từ Chương trình khuyến nông, khuyến ngư theo Nghị định 56/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ.
4. Các dự án giống phục vụ cho sản xuất rau, quả, chè an toàn được xếp vào các dự án ưu tiên của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để bố trí kinh phí hàng năm từ Chương trình giống cây trồng vật nuôi theo Quyết định số 17/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.