Document: Khoản 10 Điều 1 Quyết định 881/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển hệ thống y tế Lai Châu đến 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "881/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Phùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "881/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Phùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "881/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Phùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "881/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Phùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "19/08/2013", "sign_number": "881/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Phùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 10 Điều 1 Quyết định 881/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển hệ thống y tế Lai Châu đến 2020 định hướng 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Lai Châu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
10. Định hướng đến năm 2030
Tiếp tục phát triển hệ thống y tế tỉnh theo hướng hiện đại hóa, vừa bảo đảm tính hệ thống và tính liên tục trong hoạt động chuyên môn của từng tuyến và giữa các tuyến; phát triển cân đối, hợp lý giữa các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa, phát triển y tế phổ cập kết hợp y tế chuyên sâu, giữa y học hiện đại với y học cổ truyền, dự phòng và điều trị, giữa y tế công và tư. Các cơ sở khám chữa bệnh và phục hồi chức năng tiếp tục được phát triển hợp lý về chuyên khoa, quy mô; phù hợp với đặc điểm về mô hình bệnh tật, về địa lý và thực trạng phân bố mạng lưới khám chữa bệnh trên địa bàn nhằm bảo đảm cho mọi người dân tiếp cận một cách thuận lợi đối với các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ có chất lượng thực hiện công bằng, hiệu quả và góp phần ổn định an ninh biên giới.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
Thực hiện có hiệu quả Luật Bảo hiểm y tế, chính sách của Nhà nước về phát triển hệ thống y tế ngoài công lập, tạo điều kiện bình đẳng giữa các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập. Khuyến khích các cơ sở y tế ngoài công lập đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. Đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính trong các đơn vị y tế công lập và giá dịch vụ khám chữa bệnh các cơ sở khám chữa bệnh công lập.
Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách thu hút đầu tư nhằm duy trì và phát triển hệ thống y tế.
Lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề án cải thiện nâng cấp hệ thống thông tin y tế tại các đơn vị, thuộc các tuyến với việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại nhằm đáp ứng đầy đủ, chính xác và kịp thời nhu cầu thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành và giám sát thực hiện của ngành y tế tại địa phương.
Xây dựng kế hoạch kiện toàn về tổ chức mạng lưới, nhân lực, cấp ngân sách cho hoạt động thống kê tại các đơn vị trong toàn ngành y tế trên địa bàn tỉnh. Quy định rõ chức năng nhiệm vụ cho lãnh đạo, cán bộ thống kê tổng hợp từ tuyến tỉnh đến tuyến huyện, tuyến xã để đáp ứng nhu cầu thông tin y tế tránh chồng chéo hoặc quá tải về sổ sách, biểu mẫu nhất là với tuyến cơ sở đặc biệt là ở xã, phường. Thực hiện theo dõi giám sát, đánh giá thường kỳ để phát hiện các khó khăn, bất cập có giải pháp khắc phục.
2. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, Chính quyền và phối hợp các cấp, các ngành trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân
Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp triển khai thực hiện tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trên địa bàn tỉnh. Nhiệm vụ phát triển hệ thống y tế, nâng cao hiệu quả của hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân phải trở thành một trong những mục tiêu ưu tiên của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
Nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành trong hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân thông qua việc xây dựng cơ chế phối hợp và thực hiện hợp đồng trách nhiệm với từng ban ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội…Vận động mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội chủ động và tích cực tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cộng đồng.
3. Phát triển nguồn nhân lực y tế
Kiện toàn đội ngũ cán bộ y tế, cân đối nhu cầu nhân lực y tế phù hợp về số lượng, cơ cấu, chất lượng theo các quy định. Nâng cao trình độ cán bộ theo hướng hoàn thiện các tiêu chuẩn về xếp hạng đơn vị, có tính tới sự kế thừa phát triển của các giai đoạn. Xây dựng đề án phát triển nhân lực y tế đề ra giải pháp mang tính đột phá nhằm chủ động tạo nguồn, thu hút cán bộ y tế có trình độ chuyên môn giỏi yên tâm công tác trong các cơ sở khám chữa bệnh công lập cũng như trong lĩnh vực y tế dự phòng tại địa phương. Phát huy khả năng của Trường trung cấp Y tế Lai Châu trong việc đào tạo nhân lực cho địa phương, để đảm bảo có đủ nhân lực cho các đơn vị chia tách, thành lập mới trong giai đoạn tới, tỉnh cần có cơ chế tăng cường số lượng biên chế và đào tạo nâng cao nhân lực cho các khoa, bộ phận chuyên môn của các đơn vị hiện có để điều động cán bộ sang các đơn vị thành lập mới khi cần thiết. Ban hành, thực hiện các chính sách ưu đãi trong đào tạo, tuyển dụng và sử dụng cán bộ y tế đặc biệt là đối với y tế cơ sở nhất là vùng sâu, vùng xa. Tranh thủ sự hỗ trợ trong, ngoài nước đối với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế.
4. Tăng cường quản lý nhà nước về Y tế
Nâng cao năng lực hoạch định chính sách và lập kế hoạch của các đơn vị y tế tại các tuyến từ tỉnh đến huyện, xã trên địa bàn tỉnh; khắc phục các yếu điểm thường gặp trong quy trình xây dựng chính sách y tế tại địa phương. Nâng cao năng lực xây dựng chính sách dựa trên bằng chứng cho đội ngũ những người tham gia hoạch định chính sách y tế của địa phương. Chú trọng phân tích thông tin dữ liệu để phát hiện và nhận diện những vấn đề y tế mới phát sinh tại địa bàn, huy động sự tham gia của các cơ quan nghiên cứu trong cung cấp bằng chứng, tư vấn cho quá trình xây dựng chính sách y tế của địa phương. Tổ chức thường xuyên hoạt động tham vấn các chuyên gia và các bên có liên quan trong quy trình xây dựng chính sách y tế. Xây dựng quy hoạch tổng thể về đổi mới quản trị hệ thống y tế tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030.
Thiết lập và duy trì hệ thống chỉ tiêu và thường xuyên theo dõi, giám sát, đánh giá hoạt động thực hiện chính sách, kế hoạch y tế trên địa bàn. Kiện toàn mạng lưới thanh tra y tế các tuyến theo quy định sao cho có đủ năng lực để thực hiện chức năng nhiệm vụ. Huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội, các hội nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh vào hoạt động theo dõi giám sát nhằm tăng cường tính độc lập, khách quan trong giám sát và đánh giá hệ thống y tế của địa phương.... Lựa chọn một số lĩnh vực ưu tiên trong theo dõi giám sát, đánh giá.
5. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn
Tăng tỷ trọng các nguồn tài chính công cho y tế: Đề xuất Trung ương tăng định mức đầu tư ngân sách nhà nước cho y tế đặc biệt là những vùng núi cao, vùng đặc biệt khó khăn, đảm bảo thực hiện các chính sách ưu đãi thu hút về tiền lương và phụ cấp đặc thù đối với cán bộ y tế làm việc trong các lĩnh vực khó khăn (y tế dự phòng, các chuyên khoa đặc thù…) và vùng đặc biệt khó khăn. Bảo đảm mức chi thường xuyên của trạm y tế theo cơ cấu chi đạt mức tối thiểu là 10% tổng kinh phí chi cho con người/01 trạm y tế/năm vào năm 2015 và 15% /01 trạm y tế/năm vào năm 2020, đảm bảo mức chi tối thiểu cho y tế và tỷ lệ phân bổ cho y tế dự phòng theo chỉ tiêu đã được xác định, tăng cường cam kết chính trị và huy động sự tham gia của các ngành, các đoàn thể tổ chức xã hội và cộng đồng trong triển khai thực hiện lộ trình Bảo hiểm y tế toàn dân, tuân thủ thực hiện đầy đủ các chính sách hỗ trợ tài chính cho người nghèo, cận nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách xã hội, góp phần đảm bảo công bằng trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, tăng cường vận động, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn viện trợ quốc tế.
Nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng các nguồn tài chính y tế: Thử nghiệm và ứng dụng phương thức phân bổ ngân sách nhà nước cho các cơ sở y tế trên địa bàn theo chỉ tiêu kết quả và hiệu quả hoạt động đối với cả lĩnh vực dự phòng và khám chữa bệnh, đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính của các đơn vị y tế trong tỉnh theo định hướng chung của toàn ngành trên cơ sở phân tích những đặc thù tại địa phương, đổi mới tài chính bệnh viện, tìm hiểu, nghiên cứu để tùng bước ứng dụng cơ chế chi trả dịch vụ y tế tại bệnh viện hiện đại song vẫn phù hợp với điều kiện thực tế, củng cố hệ thống báo cáo và phân tích số liệu quyết toán ngân sách nhà nước chi cho y tế để có bằng chứng chính xác cho việc lập kế hoạch tài chính y tế hàng năm. Thiết lập và vận hành hệ thống báo cáo về chi tiêu ngân sách nhà nước cho y tế theo ngành dọc trên địa bàn, thiết lập và duy trì thường xuyên cơ chế giám sát tính hiệu quả, công bằng trong phân bổ sử dụng nguồn ngân sách cho y tế.
Tăng cường kiểm soát chi phí y tế: Thực hiện các biện pháp tăng cường kiểm soát chi phí y tế, đặc biệt là chi phí cho dịch vụ bệnh viện, giảm thiểu tình trạng lạm dụng dịch vụ y tế nhất là các dịch vụ kỹ thuật cao, dịch vụ được đầu tư từ nguồn xã hội hóa, ban hành và thực hiện các quy định về minh bạch hóa và chuẩn hóa việc xác định chi phí và giá thành dịch vụ y tế tại từng tuyến, từng hạng đơn vị. Tính chi phí cho dịch vụ khám chữa bệnh, y tế dự phòng để có cơ sở tính chi phí hiệu quả và ước tính nguồn lực cần thiết làm có sở cho phân bổ ngân sách y tế hàng năm, tăng cường kiểm tra giám sát, đánh giá việc thực hiện các dự án đầu tư nhất là các dự án có sự tham gia góp vốn của tư nhân trong các cơ sở y tế công lập để điều chỉnh các biện pháp quản lý cho phù hợp….
6. Đẩy mạnh hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe trong cộng đồng
Tăng cường tuyên truyền giáo dục sức khoẻ nhằm nâng cao nhận thức của người dân về vệ sinh phòng bệnh, phòng dịch; bảo vệ và nâng cao sức khoẻ, loại trừ dần những tập tục, thói quen lạc hậu; xây dựng lối sống lành mạnh ở từng cá nhân, gia đình và cộng đồng. Đa dạng hóa các kênh thông tin cũng như nội dung thông điệp và phương thức truyền thông, giáo dục sức khoẻ phù hợp với các cộng đồng dân cư, các nhóm dân cư thuộc nhiều địa phương khác nhau trong tỉnh nhằm chuyển đổi nhận thức, hành vi của các nhóm dân cư, tạo phong trào toàn dân bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ, chú trọng tăng cường hơn nữa hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe trong học đường…

Content:
Định hướng đến năm 2030
Tiếp tục phát triển hệ thống y tế tỉnh theo hướng hiện đại hóa, vừa bảo đảm tính hệ thống và tính liên tục trong hoạt động chuyên môn của từng tuyến và giữa các tuyến; phát triển cân đối, hợp lý giữa các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa, phát triển y tế phổ cập kết hợp y tế chuyên sâu, giữa y học hiện đại với y học cổ truyền, dự phòng và điều trị, giữa y tế công và tư. Các cơ sở khám chữa bệnh và phục hồi chức năng tiếp tục được phát triển hợp lý về chuyên khoa, quy mô; phù hợp với đặc điểm về mô hình bệnh tật, về địa lý và thực trạng phân bố mạng lưới khám chữa bệnh trên địa bàn nhằm bảo đảm cho mọi người dân tiếp cận một cách thuận lợi đối với các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ có chất lượng thực hiện công bằng, hiệu quả và góp phần ổn định an ninh biên giới.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về cơ chế, chính sách
Thực hiện có hiệu quả Luật Bảo hiểm y tế, chính sách của Nhà nước về phát triển hệ thống y tế ngoài công lập, tạo điều kiện bình đẳng giữa các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập. Khuyến khích các cơ sở y tế ngoài công lập đăng ký khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. Đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính trong các đơn vị y tế công lập và giá dịch vụ khám chữa bệnh các cơ sở khám chữa bệnh công lập.
Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách thu hút đầu tư nhằm duy trì và phát triển hệ thống y tế.
Lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề án cải thiện nâng cấp hệ thống thông tin y tế tại các đơn vị, thuộc các tuyến với việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại nhằm đáp ứng đầy đủ, chính xác và kịp thời nhu cầu thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành và giám sát thực hiện của ngành y tế tại địa phương.
Xây dựng kế hoạch kiện toàn về tổ chức mạng lưới, nhân lực, cấp ngân sách cho hoạt động thống kê tại các đơn vị trong toàn ngành y tế trên địa bàn tỉnh. Quy định rõ chức năng nhiệm vụ cho lãnh đạo, cán bộ thống kê tổng hợp từ tuyến tỉnh đến tuyến huyện, tuyến xã để đáp ứng nhu cầu thông tin y tế tránh chồng chéo hoặc quá tải về sổ sách, biểu mẫu nhất là với tuyến cơ sở đặc biệt là ở xã, phường. Thực hiện theo dõi giám sát, đánh giá thường kỳ để phát hiện các khó khăn, bất cập có giải pháp khắc phục.
2. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, Chính quyền và phối hợp các cấp, các ngành trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân
Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp triển khai thực hiện tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trên địa bàn tỉnh. Nhiệm vụ phát triển hệ thống y tế, nâng cao hiệu quả của hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân phải trở thành một trong những mục tiêu ưu tiên của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
Nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành trong hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân thông qua việc xây dựng cơ chế phối hợp và thực hiện hợp đồng trách nhiệm với từng ban ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội…Vận động mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội chủ động và tích cực tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cộng đồng.
3. Phát triển nguồn nhân lực y tế
Kiện toàn đội ngũ cán bộ y tế, cân đối nhu cầu nhân lực y tế phù hợp về số lượng, cơ cấu, chất lượng theo các quy định. Nâng cao trình độ cán bộ theo hướng hoàn thiện các tiêu chuẩn về xếp hạng đơn vị, có tính tới sự kế thừa phát triển của các giai đoạn. Xây dựng đề án phát triển nhân lực y tế đề ra giải pháp mang tính đột phá nhằm chủ động tạo nguồn, thu hút cán bộ y tế có trình độ chuyên môn giỏi yên tâm công tác trong các cơ sở khám chữa bệnh công lập cũng như trong lĩnh vực y tế dự phòng tại địa phương. Phát huy khả năng của Trường trung cấp Y tế Lai Châu trong việc đào tạo nhân lực cho địa phương, để đảm bảo có đủ nhân lực cho các đơn vị chia tách, thành lập mới trong giai đoạn tới, tỉnh cần có cơ chế tăng cường số lượng biên chế và đào tạo nâng cao nhân lực cho các khoa, bộ phận chuyên môn của các đơn vị hiện có để điều động cán bộ sang các đơn vị thành lập mới khi cần thiết. Ban hành, thực hiện các chính sách ưu đãi trong đào tạo, tuyển dụng và sử dụng cán bộ y tế đặc biệt là đối với y tế cơ sở nhất là vùng sâu, vùng xa. Tranh thủ sự hỗ trợ trong, ngoài nước đối với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế.
4. Tăng cường quản lý nhà nước về Y tế
Nâng cao năng lực hoạch định chính sách và lập kế hoạch của các đơn vị y tế tại các tuyến từ tỉnh đến huyện, xã trên địa bàn tỉnh; khắc phục các yếu điểm thường gặp trong quy trình xây dựng chính sách y tế tại địa phương. Nâng cao năng lực xây dựng chính sách dựa trên bằng chứng cho đội ngũ những người tham gia hoạch định chính sách y tế của địa phương. Chú trọng phân tích thông tin dữ liệu để phát hiện và nhận diện những vấn đề y tế mới phát sinh tại địa bàn, huy động sự tham gia của các cơ quan nghiên cứu trong cung cấp bằng chứng, tư vấn cho quá trình xây dựng chính sách y tế của địa phương. Tổ chức thường xuyên hoạt động tham vấn các chuyên gia và các bên có liên quan trong quy trình xây dựng chính sách y tế. Xây dựng quy hoạch tổng thể về đổi mới quản trị hệ thống y tế tỉnh đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030.
Thiết lập và duy trì hệ thống chỉ tiêu và thường xuyên theo dõi, giám sát, đánh giá hoạt động thực hiện chính sách, kế hoạch y tế trên địa bàn. Kiện toàn mạng lưới thanh tra y tế các tuyến theo quy định sao cho có đủ năng lực để thực hiện chức năng nhiệm vụ. Huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội, các hội nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh vào hoạt động theo dõi giám sát nhằm tăng cường tính độc lập, khách quan trong giám sát và đánh giá hệ thống y tế của địa phương.... Lựa chọn một số lĩnh vực ưu tiên trong theo dõi giám sát, đánh giá.
5. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn
Tăng tỷ trọng các nguồn tài chính công cho y tế: Đề xuất Trung ương tăng định mức đầu tư ngân sách nhà nước cho y tế đặc biệt là những vùng núi cao, vùng đặc biệt khó khăn, đảm bảo thực hiện các chính sách ưu đãi thu hút về tiền lương và phụ cấp đặc thù đối với cán bộ y tế làm việc trong các lĩnh vực khó khăn (y tế dự phòng, các chuyên khoa đặc thù…) và vùng đặc biệt khó khăn. Bảo đảm mức chi thường xuyên của trạm y tế theo cơ cấu chi đạt mức tối thiểu là 10% tổng kinh phí chi cho con người/01 trạm y tế/năm vào năm 2015 và 15% /01 trạm y tế/năm vào năm 2020, đảm bảo mức chi tối thiểu cho y tế và tỷ lệ phân bổ cho y tế dự phòng theo chỉ tiêu đã được xác định, tăng cường cam kết chính trị và huy động sự tham gia của các ngành, các đoàn thể tổ chức xã hội và cộng đồng trong triển khai thực hiện lộ trình Bảo hiểm y tế toàn dân, tuân thủ thực hiện đầy đủ các chính sách hỗ trợ tài chính cho người nghèo, cận nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách xã hội, góp phần đảm bảo công bằng trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, tăng cường vận động, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn viện trợ quốc tế.
Nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng các nguồn tài chính y tế: Thử nghiệm và ứng dụng phương thức phân bổ ngân sách nhà nước cho các cơ sở y tế trên địa bàn theo chỉ tiêu kết quả và hiệu quả hoạt động đối với cả lĩnh vực dự phòng và khám chữa bệnh, đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính của các đơn vị y tế trong tỉnh theo định hướng chung của toàn ngành trên cơ sở phân tích những đặc thù tại địa phương, đổi mới tài chính bệnh viện, tìm hiểu, nghiên cứu để tùng bước ứng dụng cơ chế chi trả dịch vụ y tế tại bệnh viện hiện đại song vẫn phù hợp với điều kiện thực tế, củng cố hệ thống báo cáo và phân tích số liệu quyết toán ngân sách nhà nước chi cho y tế để có bằng chứng chính xác cho việc lập kế hoạch tài chính y tế hàng năm. Thiết lập và vận hành hệ thống báo cáo về chi tiêu ngân sách nhà nước cho y tế theo ngành dọc trên địa bàn, thiết lập và duy trì thường xuyên cơ chế giám sát tính hiệu quả, công bằng trong phân bổ sử dụng nguồn ngân sách cho y tế.
Tăng cường kiểm soát chi phí y tế: Thực hiện các biện pháp tăng cường kiểm soát chi phí y tế, đặc biệt là chi phí cho dịch vụ bệnh viện, giảm thiểu tình trạng lạm dụng dịch vụ y tế nhất là các dịch vụ kỹ thuật cao, dịch vụ được đầu tư từ nguồn xã hội hóa, ban hành và thực hiện các quy định về minh bạch hóa và chuẩn hóa việc xác định chi phí và giá thành dịch vụ y tế tại từng tuyến, từng hạng đơn vị. Tính chi phí cho dịch vụ khám chữa bệnh, y tế dự phòng để có cơ sở tính chi phí hiệu quả và ước tính nguồn lực cần thiết làm có sở cho phân bổ ngân sách y tế hàng năm, tăng cường kiểm tra giám sát, đánh giá việc thực hiện các dự án đầu tư nhất là các dự án có sự tham gia góp vốn của tư nhân trong các cơ sở y tế công lập để điều chỉnh các biện pháp quản lý cho phù hợp….
6. Đẩy mạnh hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe trong cộng đồng
Tăng cường tuyên truyền giáo dục sức khoẻ nhằm nâng cao nhận thức của người dân về vệ sinh phòng bệnh, phòng dịch; bảo vệ và nâng cao sức khoẻ, loại trừ dần những tập tục, thói quen lạc hậu; xây dựng lối sống lành mạnh ở từng cá nhân, gia đình và cộng đồng. Đa dạng hóa các kênh thông tin cũng như nội dung thông điệp và phương thức truyền thông, giáo dục sức khoẻ phù hợp với các cộng đồng dân cư, các nhóm dân cư thuộc nhiều địa phương khác nhau trong tỉnh nhằm chuyển đổi nhận thức, hành vi của các nhóm dân cư, tạo phong trào toàn dân bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ, chú trọng tăng cường hơn nữa hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe trong học đường…