Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 47/2006/QĐ-UBND thu phí đấu giá tài sản và phí đấu giá quyền sử dụng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "02/11/2006", "sign_number": "47/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "02/11/2006", "sign_number": "47/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "02/11/2006", "sign_number": "47/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "02/11/2006", "sign_number": "47/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "02/11/2006", "sign_number": "47/2006/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 47/2006/QĐ-UBND thu phí đấu giá tài sản và phí đấu giá quyền sử dụng

Điều 1. Ban hành quy định về thu phí đấu giá tài sản và phí đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh ĐắkLắk như sau:
...
5. Mức thu phí đấu giá:
a. Phí đấu giá tài sản:
Được thu theo tỷ lệ phần trăm (%) tính trên tổng giá trị tài sản bán được của cả Hợp đồng, với mức thấp nhất: 70.000đồng, cao nhất 80.000.000đồng, cụ thể như sau:

TT

Tài sản bán được của cả hợp đồng có giá trị

Mức thu

1

Đến 100 triệu đồng

5,0% giá trị tài sản bán được nhưng không thấp hơn 70.000 đồng

2

Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng

5 triệu đồng + 2,0% giá trị tài sản bán được trên 100 triệu đồng

3

Từ trên 500 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

13 triệu đồng + 1,6% giá trị tài sản bán được trên 500 triệu đồng

4

Từ trên 01 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng

21 triệu đồng + 0,5% giá trị tài sản bán được trên 01 tỷ đồng

5

Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

41 triệu đồng + 0,2% giá trị tài sản bán được trên 05 tỷ đồng

6

Từ trên 10 tỷ đồng trở lên

51 triệu đồng + 0,05% giá trị tài sản bán được trên 10 tỷ đồng nhưng mức thu phí tối đa không quá 80 triệu đồng

b. Phí đấu giá quyền sử dụng đất:
Phí đấu giá quyền sử dụng đất được thu theo số tuyệt đối cho một lần đăng ký đấu giá theo quy định sau:
b.1. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để làm nhà ở:

- Giá trị quyền SDĐ dưới 500.000.000đồng:

100.000đ/thửa/lần.

- Giá trị quyền SDĐ từ 500.000.000đồng trở lên:

200.000đ/thửa/lần.

b.2. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất của dự án có sử dụng đất, cho thuê đất, giao đất theo hình thức khác sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng:

- Diện tích đất của dự án từ 0,5ha trở xuống:

1.000.000đồng/lần

- Diện tích đất của DA trên 0,5ha đến dưới 5ha:

2.000.000đồng/lần

- Diện tích đất của dự án từ 5ha trở lên:

5.000.000đồng/lần.

Content:
Mức thu phí đấu giá:
a. Phí đấu giá tài sản:
Được thu theo tỷ lệ phần trăm (%) tính trên tổng giá trị tài sản bán được của cả Hợp đồng, với mức thấp nhất: 70.000đồng, cao nhất 80.000.000đồng, cụ thể như sau:

TT

Tài sản bán được của cả hợp đồng có giá trị

Mức thu

1

Đến 100 triệu đồng

5,0% giá trị tài sản bán được nhưng không thấp hơn 70.000 đồng

2

Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng

5 triệu đồng + 2,0% giá trị tài sản bán được trên 100 triệu đồng

3

Từ trên 500 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

13 triệu đồng + 1,6% giá trị tài sản bán được trên 500 triệu đồng

4

Từ trên 01 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng

21 triệu đồng + 0,5% giá trị tài sản bán được trên 01 tỷ đồng

5

Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

41 triệu đồng + 0,2% giá trị tài sản bán được trên 05 tỷ đồng

6

Từ trên 10 tỷ đồng trở lên

51 triệu đồng + 0,05% giá trị tài sản bán được trên 10 tỷ đồng nhưng mức thu phí tối đa không quá 80 triệu đồng

b. Phí đấu giá quyền sử dụng đất:
Phí đấu giá quyền sử dụng đất được thu theo số tuyệt đối cho một lần đăng ký đấu giá theo quy định sau:
b.1. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để làm nhà ở:

- Giá trị quyền SDĐ dưới 500.000.000đồng:

100.000đ/thửa/lần.

- Giá trị quyền SDĐ từ 500.000.000đồng trở lên:

200.000đ/thửa/lần.

b.2. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất của dự án có sử dụng đất, cho thuê đất, giao đất theo hình thức khác sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng:

- Diện tích đất của dự án từ 0,5ha trở xuống:

1.000.000đồng/lần

- Diện tích đất của DA trên 0,5ha đến dưới 5ha:

2.000.000đồng/lần

- Diện tích đất của dự án từ 5ha trở lên:

5.000.000đồng/lần.