Document: Điều 1 Quyết định 1119/QĐ-BTC năm 2013 điều chuyển tài sản của dự án kết thúc Bộ Tài chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/05/2013", "sign_number": "1119/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/05/2013", "sign_number": "1119/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/05/2013", "sign_number": "1119/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/05/2013", "sign_number": "1119/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "16/05/2013", "sign_number": "1119/QĐ-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1119/QĐ-BTC năm 2013 điều chuyển tài sản của dự án kết thúc Bộ Tài chính có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chuyển các tài sản là xe máy và máy móc, trang thiết bị của dự án với tổng nguyên giá trên sổ kế toán là 143.299.282.443 đồng, giá trị còn lại là 110.659.158.084 đồng của Dự án “Phòng cúm và sẵn sàng ứng phó đại dịch cúm” đã kết thúc về địa phương để quản lý, sử dụng, cụ thể:
1. Các đơn vị thuộc tỉnh Thái Bình: Xe máy, máy móc, trang thiết bị với tổng nguyên giá trên sổ kế toán là 18.737.514.645 đồng, giá trị còn lại là 14.793.159.875 đồng (chi tiết theo Phụ lục 1 đính kèm).
2. Các đơn vị thuộc thành phố Hà Nội: Xe máy, máy móc, trang thiết bị với tổng nguyên giá trên sổ kế toán là 14.906.354.339 đồng, giá trị còn lại là 11.247.276.746 đồng (chi tiết theo Phụ lục 2 đính kèm).
3. Các đơn vị thuộc tỉnh Lạng Sơn: Xe máy, máy móc, trang thiết bị với tổng nguyên giá trên sổ kế toán là 12.375.075.721 đồng, giá trị còn lại là 8.967.241.436 đồng (chi tiết theo Phụ lục 3 đính kèm),
4. Các đơn vị thuộc tỉnh Thừa Thiên - Huế: Xe máy, máy móc, trang thiết bị với tổng nguyên giá trên sổ kế toán là 18.293.716.065 đồng, giá trị còn lại là 15.310.698.848 đồng (chi tiết theo Phụ lục 4 đính kèm)
5. Các đơn vị thuộc tỉnh Bình Định: Xe máy, máy móc, trang thiết bị với tổng nguyên giá trên sổ kế toán là 25.013.690.471 đồng, giá trị còn lại là 19.171.877.090 đồng (chi tiết theo Phụ lục 5 đính kèm).
6. Các đơn vị thuộc tỉnh Đồng Tháp: Xe máy, máy móc, trang thiết bị với tổng nguyên giá trên sổ kế toán là 21.737.403.335 đồng, giá trị còn lại là 17.118.247.084 đồng (chi tiết theo Phụ lục 6 đính kèm).
7. Các đơn vị thuộc tỉnh Tiền Giang: Xe máy, máy móc, trang thiết bị với tổng nguyên giá trên sổ kế toán là 19.077.672.988 đồng, giá trị còn lại là 14.489.802.726 đồng (chi tiết theo Phụ lục 7 đính kèm).
8. Các đơn vị thuộc tỉnh Long An: Xe máy, máy móc, trang thiết bị với tổng nguyên giá trên sổ kế toán là 19.802.102.556 đồng, giá trị còn lại là 14.182.510.678 đồng (chi tiết theo Phụ lục 8 đính kèm).

Content:
Điều 1. Điều chuyển các tài sản là xe máy và máy móc, trang thiết bị của dự án với tổng nguyên giá trên sổ kế toán là 143.299.282.443 đồng, giá trị còn lại là 110.659.158.084 đồng của Dự án “Phòng cúm và sẵn sàng ứng phó đại dịch cúm” đã kết thúc về địa phương để quản lý, sử dụng, cụ thể:
1. Các đơn vị thuộc tỉnh Thái Bình: Xe máy, máy móc, trang thiết bị với tổng nguyên giá trên sổ kế toán là 18.737.514.645 đồng, giá trị còn lại là 14.793.159.875 đồng (chi tiết theo Phụ lục 1 đính kèm).
2. Các đơn vị thuộc thành phố Hà Nội: Xe máy, máy móc, trang thiết bị với tổng nguyên giá trên sổ kế toán là 14.906.354.339 đồng, giá trị còn lại là 11.247.276.746 đồng (chi tiết theo Phụ lục 2 đính kèm).
3. Các đơn vị thuộc tỉnh Lạng Sơn: Xe máy, máy móc, trang thiết bị với tổng nguyên giá trên sổ kế toán là 12.375.075.721 đồng, giá trị còn lại là 8.967.241.436 đồng (chi tiết theo Phụ lục 3 đính kèm),
4. Các đơn vị thuộc tỉnh Thừa Thiên - Huế: Xe máy, máy móc, trang thiết bị với tổng nguyên giá trên sổ kế toán là 18.293.716.065 đồng, giá trị còn lại là 15.310.698.848 đồng (chi tiết theo Phụ lục 4 đính kèm)
5. Các đơn vị thuộc tỉnh Bình Định: Xe máy, máy móc, trang thiết bị với tổng nguyên giá trên sổ kế toán là 25.013.690.471 đồng, giá trị còn lại là 19.171.877.090 đồng (chi tiết theo Phụ lục 5 đính kèm).
6. Các đơn vị thuộc tỉnh Đồng Tháp: Xe máy, máy móc, trang thiết bị với tổng nguyên giá trên sổ kế toán là 21.737.403.335 đồng, giá trị còn lại là 17.118.247.084 đồng (chi tiết theo Phụ lục 6 đính kèm).
7. Các đơn vị thuộc tỉnh Tiền Giang: Xe máy, máy móc, trang thiết bị với tổng nguyên giá trên sổ kế toán là 19.077.672.988 đồng, giá trị còn lại là 14.489.802.726 đồng (chi tiết theo Phụ lục 7 đính kèm).
8. Các đơn vị thuộc tỉnh Long An: Xe máy, máy móc, trang thiết bị với tổng nguyên giá trên sổ kế toán là 19.802.102.556 đồng, giá trị còn lại là 14.182.510.678 đồng (chi tiết theo Phụ lục 8 đính kèm).