Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1927/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/04/2012", "sign_number": "1927/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/04/2012", "sign_number": "1927/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/04/2012", "sign_number": "1927/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/04/2012", "sign_number": "1927/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "12/04/2012", "sign_number": "1927/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1927/QĐ-UBND duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng

Điều 1. Duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị đại học Quốc tế Việt Nam, xã Tân Thới Nhì, huyện Hóc Môn với các nội dung chính như sau (đính kèm hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000).
...
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Quy hoạch giao thông:
Giao thông bộ:
Xây dựng mới các tuyến đường chính đối ngoại bao gồm đường số 1 (đường MR1), đường số 3A và 3B, đường số 5 (đường MR2), đường số 6 (đường MR3) theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung huyện Hóc Môn và đồ án quy hoạch chung Khu đô thị Tây - Bắc. Xây dựng mới các tuyến đường khu vực và đường nội bộ như sau:
- Tuyến đường chính dự kiến 6 - 8 làn xe, lộ giới 30 - 60 m.
- Tuyến đường khu vực dự kiến 6 làn xe, lộ giới 47 - 60 m.
- Đường nội bộ 3 - 5 làn xe, lộ giới 20 - 30m.
Các tuyến đường giao cắt với nhau cùng mức với các bán kính bó vỉa tùy theo vị trí giao lộ, giao lộ chính Rmin = 20m; giao lộ phụ Rmin = 8m. Riêng tại vị trí nút giao cắt đường số 1 (đường MR1) với đường số 2A (đường SR3), bố trí nút vòng xoay với bán kính đảo trung tâm R = 45m, bán kính khống chế ngoài R = 75m; tại vị trí giao cắt đường số 5 (đường MR2) với đường số 6 (đường MR3), bố trí nút vòng xoay với bán kính đảo trung tâm R = 33m, bán kính khống chế ngoài R = 60m.

STT

Tên đường

Chiều dài
(m)

Mặt cắt ngang quy hoạch (m)

Lộ giới
(m)

Lề đường

Lòng đường

Lề đường

1

Đường số 1
(đường MR1)

247

5,0

16+4 (10) 4+16

5,0

60

460

6,0

7.5 (3) 11 (5)11 (3) 7.5

6,0

60

2

Đường số 2A
(đường SR3)

2.510

4,5

5.5 (2) 10 (3) 10 (2) 5.5

4,5

47

3

Đường số 2B
(đường SR5)

2.078

4,5

5.5 (2) 10 (3) 10 (2) 5.5

4,5

47

4

Đường số 3A

215

4,5

21

4,5

30

175

4,5

5.5 (2) 10 (3) 10 (2) 5.5

4,5

47

5

Đường số 3B

596

4,5

5.5 (2) 10 (3) 10 (2) 5.5

4,5

47

6

Đường số 4A
(đường SR4)

2.510

4,5

5.5 (2) 10 (3) 10 (2) 5.5

4,5

47

7

Đường số 4B

336

4,5

5.5 (2) 10 (3) 10 (2) 5.5

4,5

47

8

Đường số 4C

374

4,5

5.5 (2) 10 (3) 10 (2) 5.5

4,5

47

9

Đường số 5
(đường MR2)

3.180

4,5

5.5 (2) 10 (3) 10 (2) 5.5

4,5

47

10

Đường số 6
(đường MR3)

5.536

4,5

5.5 (2) 10 (3) 10 (2) 5.5

4,5

47

11

Đường vòng 1
(đường RR1)

1.725

9,0

6 (2) 11(4) 11 (2) 6

9,0

60

12

Đường vòng 2
(đường RR2)

2.359

9,0

6 (2) 11(4) 11 (2) 6

9,0

60

13

Đường khác:

Lộ giới 30m

5.275

6,0

18

6,0

30

Lộ giới 26m

1.350

4,0

7 (4) 7

4,0

26

Lộ giới 20m

11.543

4,5

11

4,5

20

Lộ giới 15m

918

4,0

7

4,0

15

Giao thông tĩnh: Bố trí 3 bến xe-bãi xe thuộc các khu chức năng, tổng diện tích là 3,97 ha (Khu A :1,37ha; Khu B : 1,6 ha; Khu C1 : 1,0 ha). Các bãi xe ở tầng hầm của các công trình dịch vụ, sẽ được triển khai trong quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.
Giao thông thủy:
Kênh Xáng và kênh An Hạ có chức năng giao thông thủy, phân cấp kỹ thuật cấp V;
Hành lang bảo vệ Kênh Xáng và kênh An 30m, các kênh rạch tiêu thoát nước khác 10m.
7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
* Quy hoạch chiều cao:
+ Cao độ xây dựng chọn ≥ +2,00m (hệ cao độ Hòn Dấu).
+ Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥0,3%.
+ Hướng đổ dốc từ giữa các tiểu khu ra xung quanh và về phía kênh rạch.
+ Xây dựng bờ kè dọc theo các kênh quan trọng trong khu vực.
* Quy hoạch thoát nước mưa:
+ Sử dụng hệ thống cống ngầm để tổ chức thoát nước mưa.
+ Hướng thoát: về phía các kênh rạch trong khu vực.
+ Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m.
+ Cống thoát nước mưa chủ yếu bố trí dọc 2 bên các đường giao thông.
7.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị:
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 2500 KWh/người/năm.
+ Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15 - 22KV Viut 1,2 xây dựng mới.
+ Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng.
+ Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
+ Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 ÷ 250W – 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
7.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
+ Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố dựa vào tuyến ống F450 đường MR3 kết nối vào tuyến F900 dọc kênh 7 và F600 đường Nguyễn Văn Bứa thuộc hệ thống nhà máy nước Kênh Đông.
+ Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: - Dân cư: 180 (lít/người/ngđ)
- Sinh viên: 150 (lít/người/ngđ)
+ Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 25 lít/s cho 01 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 02 đám cháy theo TCVN 2622-1995.
+ Phương án cấp nước chữa cháy: bố trí các trụ cứu hỏa trên mạng lưới cấp nước sinh hoạt và các điểm lấy nước mặt tại kênh Thầy Cai - kênh ranh Long An - kênh An Hạ và Hồ Cảnh.
+ Phương án bố trí thiết kế mạng lưới cấp nước.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
Thoát nước thải:
+ Giải pháp thoát nước bẩn: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, nước thải được thu gom về trạm xử lý nước thải cục bộ công suất 43.000 m3/ngày xử lý đạt tiêu chuẩn quy định trước khi xả ra rạch.
+ Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: - Dân cư: 180 (lít/người/ngđ)
- Sinh viên: 150 (lít/người/ngđ)
+ Phương án bố trí thiết kế mạng lưới thoát nước bẩn.
- Lưu ý: Tiêu chuẩn xả thải sau khi xử lý tại trạm xử lý nước thải cục bộ đạt tiêu chuẩn cột A - QCVN 14:2008/BTNMT.
Rác thải:
+ Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày.
+ Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 182 tấn/ngày.
+ Phương án thu gom và xử lý rác: rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín khu vực trước khi vận chuyển về khu xử lý rác thành phố tại xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi.
7.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Các tuyến cống thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp nước, tuyến dây cáp điện ngầm bố trí trên vỉa hè dọc theo các trục giao thông trong khu quy hoạch.
Việc bố trí, sắp xếp đường dây đường ống có thể thay đổi trong các dự án triển khai thiết kế kỹ thuật nhưng vẫn phải đảm bảo theo quy định.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Quy hoạch giao thông:
Giao thông bộ:
Xây dựng mới các tuyến đường chính đối ngoại bao gồm đường số 1 (đường MR1), đường số 3A và 3B, đường số 5 (đường MR2), đường số 6 (đường MR3) theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung huyện Hóc Môn và đồ án quy hoạch chung Khu đô thị Tây - Bắc. Xây dựng mới các tuyến đường khu vực và đường nội bộ như sau:
- Tuyến đường chính dự kiến 6 - 8 làn xe, lộ giới 30 - 60 m.
- Tuyến đường khu vực dự kiến 6 làn xe, lộ giới 47 - 60 m.
- Đường nội bộ 3 - 5 làn xe, lộ giới 20 - 30m.
Các tuyến đường giao cắt với nhau cùng mức với các bán kính bó vỉa tùy theo vị trí giao lộ, giao lộ chính Rmin = 20m; giao lộ phụ Rmin = 8m. Riêng tại vị trí nút giao cắt đường số 1 (đường MR1) với đường số 2A (đường SR3), bố trí nút vòng xoay với bán kính đảo trung tâm R = 45m, bán kính khống chế ngoài R = 75m; tại vị trí giao cắt đường số 5 (đường MR2) với đường số 6 (đường MR3), bố trí nút vòng xoay với bán kính đảo trung tâm R = 33m, bán kính khống chế ngoài R = 60m.

STT

Tên đường

Chiều dài
(m)

Mặt cắt ngang quy hoạch (m)

Lộ giới
(m)

Lề đường

Lòng đường

Lề đường

1

Đường số 1
(đường MR1)

247

5,0

16+4 (10) 4+16

5,0

60

460

6,0

7.5 (3) 11 (5)11 (3) 7.5

6,0

60

2

Đường số 2A
(đường SR3)

2.510

4,5

5.5 (2) 10 (3) 10 (2) 5.5

4,5

47

3

Đường số 2B
(đường SR5)

2.078

4,5

5.5 (2) 10 (3) 10 (2) 5.5

4,5

47

4

Đường số 3A

215

4,5

21

4,5

30

175

4,5

5.5 (2) 10 (3) 10 (2) 5.5

4,5

47

5

Đường số 3B

596

4,5

5.5 (2) 10 (3) 10 (2) 5.5

4,5

47

6

Đường số 4A
(đường SR4)

2.510

4,5

5.5 (2) 10 (3) 10 (2) 5.5

4,5

47

7

Đường số 4B

336

4,5

5.5 (2) 10 (3) 10 (2) 5.5

4,5

47

8

Đường số 4C

374

4,5

5.5 (2) 10 (3) 10 (2) 5.5

4,5

47

9

Đường số 5
(đường MR2)

3.180

4,5

5.5 (2) 10 (3) 10 (2) 5.5

4,5

47

10

Đường số 6
(đường MR3)

5.536

4,5

5.5 (2) 10 (3) 10 (2) 5.5

4,5

47

11

Đường vòng 1
(đường RR1)

1.725

9,0

6 (2) 11(4) 11 (2) 6

9,0

60

12

Đường vòng 2
(đường RR2)

2.359

9,0

6 (2) 11(4) 11 (2) 6

9,0

60

13

Đường khác:

Lộ giới 30m

5.275

6,0

18

6,0

30

Lộ giới 26m

1.350

4,0

7 (4) 7

4,0

26

Lộ giới 20m

11.543

4,5

11

4,5

20

Lộ giới 15m

918

4,0

7

4,0

15

Giao thông tĩnh: Bố trí 3 bến xe-bãi xe thuộc các khu chức năng, tổng diện tích là 3,97 ha (Khu A :1,37ha; Khu B : 1,6 ha; Khu C1 : 1,0 ha). Các bãi xe ở tầng hầm của các công trình dịch vụ, sẽ được triển khai trong quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.
Giao thông thủy:
Kênh Xáng và kênh An Hạ có chức năng giao thông thủy, phân cấp kỹ thuật cấp V;
Hành lang bảo vệ Kênh Xáng và kênh An 30m, các kênh rạch tiêu thoát nước khác 10m.
7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
* Quy hoạch chiều cao:
+ Cao độ xây dựng chọn ≥ +2,00m (hệ cao độ Hòn Dấu).
+ Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥0,3%.
+ Hướng đổ dốc từ giữa các tiểu khu ra xung quanh và về phía kênh rạch.
+ Xây dựng bờ kè dọc theo các kênh quan trọng trong khu vực.
* Quy hoạch thoát nước mưa:
+ Sử dụng hệ thống cống ngầm để tổ chức thoát nước mưa.
+ Hướng thoát: về phía các kênh rạch trong khu vực.
+ Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m.
+ Cống thoát nước mưa chủ yếu bố trí dọc 2 bên các đường giao thông.
7.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị:
+ Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 2500 KWh/người/năm.
+ Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15 - 22KV Viut 1,2 xây dựng mới.
+ Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng.
+ Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
+ Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 ÷ 250W – 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
7.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
+ Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố dựa vào tuyến ống F450 đường MR3 kết nối vào tuyến F900 dọc kênh 7 và F600 đường Nguyễn Văn Bứa thuộc hệ thống nhà máy nước Kênh Đông.
+ Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: - Dân cư: 180 (lít/người/ngđ)
- Sinh viên: 150 (lít/người/ngđ)
+ Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 25 lít/s cho 01 đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời cùng lúc là 02 đám cháy theo TCVN 2622-1995.
+ Phương án cấp nước chữa cháy: bố trí các trụ cứu hỏa trên mạng lưới cấp nước sinh hoạt và các điểm lấy nước mặt tại kênh Thầy Cai - kênh ranh Long An - kênh An Hạ và Hồ Cảnh.
+ Phương án bố trí thiết kế mạng lưới cấp nước.
7.5. Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
Thoát nước thải:
+ Giải pháp thoát nước bẩn: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn, nước thải được thu gom về trạm xử lý nước thải cục bộ công suất 43.000 m3/ngày xử lý đạt tiêu chuẩn quy định trước khi xả ra rạch.
+ Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: - Dân cư: 180 (lít/người/ngđ)
- Sinh viên: 150 (lít/người/ngđ)
+ Phương án bố trí thiết kế mạng lưới thoát nước bẩn.
- Lưu ý: Tiêu chuẩn xả thải sau khi xử lý tại trạm xử lý nước thải cục bộ đạt tiêu chuẩn cột A - QCVN 14:2008/BTNMT.
Rác thải:
+ Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày.
+ Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 182 tấn/ngày.
+ Phương án thu gom và xử lý rác: rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín khu vực trước khi vận chuyển về khu xử lý rác thành phố tại xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi.
7.6. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Các tuyến cống thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp nước, tuyến dây cáp điện ngầm bố trí trên vỉa hè dọc theo các trục giao thông trong khu quy hoạch.
Việc bố trí, sắp xếp đường dây đường ống có thể thay đổi trong các dự án triển khai thiết kế kỹ thuật nhưng vẫn phải đảm bảo theo quy định.