Document: Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5445/QĐ-UBND 2021 điều chỉnh quy hoạch xây dựng huyện Quảng Xương Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2021", "sign_number": "5445/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2021", "sign_number": "5445/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2021", "sign_number": "5445/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2021", "sign_number": "5445/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2021", "sign_number": "5445/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 6 Điều 1 Quyết định 5445/QĐ-UBND 2021 điều chỉnh quy hoạch xây dựng huyện Quảng Xương Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
...
6. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Định hướng phát triển giao thông
6.1.1. Giao thông đường bộ
...
d) Bến xe khách:
Xây dựng 02 bến xe khách cấp huyện loại 4:
+ Bến xe phía Bắc: đặt tại khu vực thị trấn Tân Phong, diện tích khoảng 2,0 ha.
+ Bến xe phía Nam: đặt tại đô thị Tiên Trang, diện tích khoảng 1,0 ha.
6.1.2. Giao thông đường thủy nội địa
a) Tuyến sông Yên:
+ Đoạn từ phao số 0 (cửa Lạch Ghép) đến cầu Ghép: giữ cấp 2 đường thủy nội địa (ĐTNĐ), bảo đảm tàu trọng tải đến 600 tấn có thể lưu thông.
+ Đoạn từ cầu Ghép đến cầu Vạy: giữ cấp 4 ĐTNĐ, cho tàu trọng tải tối đa 100 tấn có thể lưu thông.
+ Nâng cấp cầu Ghép, cầu Vạy đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật cấp 4 ĐTNĐ.
b) Tuyến sông Hoàng:
Nâng cấp đạt cấp 5 ĐTNĐ. Nâng cấp cầu Trà, cầu Ngọc Lẫm mới, cầu Đa My mới, cầu Phúc Vọng mới đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật cấp 5 ĐTNĐ.
c) Cảng, bến thủy nội địa:
- Cải tạo mở rộng nâng công suất Cảng cá Quảng Nham đáp ứng quy mô năng lực 60 lượt/400 CV, tổng lượng thủy sản qua cảng khoảng 3.000 tấn/năm trở lên.
- Xây dựng 03 bến thủy nội địa trên tuyến sông Yên: Ngọc Trà, Vua Bà, Cầu Vạy. Bến hàng hóa, công suất dự kiến 50.000 tấn/năm, tiếp nhận tàu trọng tải 100 tấn.
6.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
a) Định hướng cao độ nền
- Khu vực dọc Quốc lộ 1A bao gồm: thị trấn Tân Phong; xã Quảng Ninh; đô thị Cống Trúc và xã Quảng Khê, cao độ xây dựng tối thiểu với đất dân dụng Hxd ≥ +2,6m.
- Khu vực ven biển phía Đông của huyện Quảng Xương thuộc xã Quảng Hải, Quảng Lưu, Quảng Thái, Tiên Trang, Quảng Thạch, Quảng Nham, cao độ xây dựng tối thiểu tại đây Hxd ≥ +2,9m.
- Khu Vực phía Tây huyện Quảng Xương (dọc theo hệ thống sông Lý, sông Hoàng) bao gồm các xã Quảng Yên, Quảng Hòa, Quảng Hợp, Quảng Long, Quảng Văn, Quảng Ngọc, Quảng Phúc, Quảng Trường, cao độ xây dựng tối thiểu với đất dân dụng Hxd ≥ +2,2m.
- Khu vực phía Nam huyện Quảng Xương bao gồm các xã Quảng Trung, Quảng Chính cao độ xây dựng tối thiểu với đất dân dụng Hxd ≥ +2,8m.
b) Thoát nước mặt
Diện tích huyện được chia làm 5 tiểu vùng thuộc 3 vùng tiêu úng:
- Tiểu vùng 1 (tiêu ra sông Hoàng) - thuộc vùng tiêu sông Hoàng xã Quảng Phúc: Nạo vét, giải tỏa ách tắc trên sông Hoàng. Xây dựng trạm bơm Quảng Trung; lưu lượng thiết kế 1,66m3/s.
- Tiểu vùng 2 (tiêu trực tiếp ra biển) - thuộc vùng tiêu sông Lý: khu vực ven biển phía Đông Bắc: Tiêu tự chảy hoàn toàn nhờ độ dốc địa hình.
- Tiểu vùng 3 (tiêu qua đê sông Yên) - thuộc vùng tiêu sông Lý: khu vực phía Nam: cần thay hệ thống đóng mở của 03 cống tiêu thủy sản thuộc xã Quảng Trung
- Tiểu vùng 4 (tiêu ra hệ thống sông Lý) - thuộc vùng tiêu sông Lý: khu vực trung tâm huyện: Cần đầu tư nạo vét, cải tạo và sửa chữa toàn bộ hệ thống tiêu sông Lý.
- Tiểu vùng 5 (tiêu ra cống sông Đơ và cống Trường Lệ) - thuộc vùng tiêu sông Rào, sông Đơ: xã Quảng Hải: Cần nạo vét trục tiêu sông Rào.
6.3. Định hướng cấp nước
- Nguồn cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất:
Nguồn cấp nước cho khu vực vùng huyện Quảng Xương lấy từ hệ thống kênh Bắc Bái Thượng, sông Hoàng, sông Lý.
- Nhà máy nước:
Mở rộng, nâng công suất 03 nhà máy nước hiện có, tổng công suất khoảng 72.000 m3/ngđ, bao gồm:
+ Nhà máy nước Quảng Xương tại xã Quảng Thịnh, TP Thanh Hóa: Nâng cấp công suất 22.000 m3/ngđ, phục vụ cho thị trấn Tân Phong và các xã :Quảng Trạch, Quảng Đức, Quảng Định, Quảng Ninh, Quảng Bình, Quảng Khê, Quảng Trung, Quảng Chính.
+ Nhà máy nước An Bình (xã Quảng Văn): công suất 15.000 m3/ngđ, phục vụ cho các xã: Quảng Hợp, Quảng Hòa, Quảng Ngọc, Quảng Văn, Quảng Trường, Quảng Yên, Quảng Long, Quảng Phúc.
+ Nhà máy nước Miền Trung (xã Quảng Lưu): công suất 35.000m3/ngđ, phục vụ cho các xã: Quảng Nham, Quảng Thạch, Tiên Trang, Quảng Lộc, Quảng Thái, Quảng Lưu, Quảng Nhân, Quảng Hải, Quảng Giao.
- Mạng lưới cấp nước:
Sử dụng đường ống cấp nước HPDE, được quy hoạch ngầm dọc theo các trục đường giao thông. Chi tiết thông số mạng lưới đường ống cấp nước sẽ được triển khai chi tiết trong các quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết.
6.4. Định hướng cung cấp năng lượng
Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho huyện Quảng Xương được lấy từ các trạm biến áp 110kV Quảng Xương, trạm biến áp 110kV Nam Thành phố Thanh Hóa, trạm 110kV Sầm Sơn thông qua đường dây 35kV và 22kV.
- Trạm biến áp:
- Nâng công suất trạm biến áp 110kV Quảng Xương, từ 40MVA - 110/35/22kV lên 2x63MVA - 110/22kV.
- Xây dựng mới trạm 110kV Quảng Xương 2 giai đoạn đầu 40MVA-110/22kV, giai đoạn tiếp theo nâng cấp lên (40+63) MVA-110/22kV.
- Lưới điện:
+ Xây dựng tuyến đường dây 220kV từ trạm 500kV Thanh Hóa tới trạm 220kV Sầm Sơn.
+ Xây dựng mới tuyến điện 110kV từ trạm 110kV Quảng Xương tới trạm 110kV Quảng Xương 2 rồi tới trạm 220kV Sầm Sơn để tạo thành mạch vòng cấp điện giữa các trạm 110kV và 220kV.
6.5. Định hướng phát triển hạ tầng viễn thông thụ động
6.5.1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
Tiếp tục duy trì nâng cấp các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tại các trung tâm giao dịch viễn thông, các Bưu cục cấp II, cấp III, điểm bưu điện - văn hóa xã, đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng phục vụ cấp ủy Đảng, Chính quyền và nhu cầu sử dụng dịch vụ của nhân dân trên địa bàn.
6.5.2. Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động
a) Mạng điện thoại cố định, Internet cố định: Đầu tư nâng cấp các trạm chuyển mạch cố định, trạm truy nhập quang hiện có, đầu tư xây dựng mới các trạm truy nhập quang tại các khu đô thị mới, Khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet, truyền hình qua mạng viễn thông.
b) Mạng thông tin di động: Đầu tư xây dựng mới các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động 4G/5G và thế hệ mới sau 5G tại khu dân cư hiện hữu và các khu dân cư mới, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới, khi lập các đồ án quy hoạch.
c) Mạng truyền dẫn:
- Đầu tư xây dựng mới các tuyến cáp quang ngầm dọc các tuyến giao thông đường bộ xây dựng mới, đấu nối các trạm viễn thông huyện Quảng Xương với các trạm Host trung tâm của tỉnh.
- Đối với các hệ thống cáp viễn thông hiện hữu, thực hiện cải tạo, chỉnh trang đảm bảo mỹ quan và an toàn cho người dân theo lộ trình: Loại bỏ các đường dây cáp, sợi cáp không còn sử dụng; Thực hiện bó gọn, gia cố hệ thống dây cáp; Hạ ngầm các tuyến cáp treo thuộc các khu vực trung tâm đô thị; Hạ ngầm các tuyến cáp treo tại các ngã tư, nút giao thông và tuyến cáp cắt ngang qua đường giao thông.
d) Quỹ đất để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động: Bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động khi quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch chung vùng xã, quy hoạch phân khu chức năng, quy hoạch chi tiết đô thị, quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ viễn thông phục vụ nhu cầu sinh hoạt dân cư và phục vụ sản xuất, kinh doanh.
6.Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
6.6.1. Định hướng thoát nước thải:
- Lưu lượng nước thải sinh hoạt dự kiến: 53.000 m3/ngđ, dự kiến bố trí 05 trạm xử lý nước thải sinh hoạt, bao gồm:
+ Nhà máy XLNT tại Thị trấn Tân Phong, công suất 18.000m3/ngđ;
+ Nhà máy XLNT tại xã Quảng Lộc, công suất 13.000m3/ngđ;
+ Nhà máy XLNT tại xã Quảng Phúc, công suất 5.200m3/ngđ;
+ Nhà máy XLNT tại xã Quảng Trung, công suất 5.800m3/ngđ;
+ Nhà máy XLNT tại xã Quảng Lưu, công suất 11.000m3/ngđ.
- Các trạm xử lý theo đồ án: Quy hoạch chung đô thị Cống Trúc; Quy hoạch chung xây dựng khu du lịch, đô thị ven biển, huyện Quảng Xương (từ Nam Sầm Sơn đến đô thị Quảng Lợi); Quy hoạch chi tiết Khu đô thị du lịch ven biển tại xã Quảng Nham và Quảng Thạch được thay thế bằng các trạm bơm nước thải về nhà máy XLNT tập trung theo quy hoạch.
- Đối với khu vực nông thôn: nước thải được xử lý sơ bộ trong các hộ gia đình qua hệ thống bể tự hoại sau đó thoát chung vào hệ thống thoát nước mưa.
6.6.2. Định hướng quy hoạch chất thải rắn:
- Định hướng toàn bộ chất thải rắn của huyện sẽ được thu gom về khu liên hiệp xử lý chất thải rắn tổng hợp tại xã Đông Nam, huyện Đông Sơn.
- Trước mắt không mở rộng và xây dựng mới các khu xử lý có công suất nhỏ, các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị từng bước sẽ đóng cửa, cải tạo, xử lý, tái sử dụng đất.
6.6.3. Định hướng quy hoạch nghĩa trang:
- Bố trí 02 khu vực nghĩa trang tập trung cấp vùng, bao gồm:
+ Nghĩa trang tại xã Quảng Trạch, có diện tích 15 ha, phục vụ khu vực phía Bắc huyện.
+ Nghĩa trang tại xã Quảng Ngọc, có diện tích 35 ha, phục vụ khu vực phía Đông, phía Nam huyện.
- Nghĩa trang mới phải được quy hoạch chi tiết, phân khu rõ ràng, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, tạo sự ngăn cách với đất nông nghiệp, có trồng cây xanh cách ly; có điểm thu gom và xử lý chất thải rắn.
- Các nghĩa trang còn lại hoặc các khu mộ nhỏ lẻ trong các khu vực sẽ được đóng cửa hoặc di dời đến vị trí các nghĩa trang quy hoạch mới theo lộ trình.
6.7. Định hướng hệ thống thủy lợi
- Hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện đã được quy hoạch, hệ thống kênh mương đã ổn định, hiện tại đang đáp ứng tốt nhu cầu tưới, tiêu. Do đó chưa cần mở thêm các tuyến mới, mà chỉ cần cải tạo, kiên cố hóa thêm ở các đoạn mương đất các tuyến hiện có để đảm bảo khả năng tiêu thoát nước.
- Cải dịch một số đoạn kênh đi qua các khu đô thị và khu, cụm công nghiệp (như kênh Tân Trạch - đoạn qua CCN Nam thành phố mở rộng; kênh Hùng Bình - đoạn qua CNN Cống Trúc...) cho phù hợp với định hướng phát triển không gian và tăng hiệu quả sử dụng đất.

Content:
Bến xe khách:
Xây dựng 02 bến xe khách cấp huyện loại 4:
+ Bến xe phía Bắc: đặt tại khu vực thị trấn Tân Phong, diện tích khoảng 2,0 ha.
+ Bến xe phía Nam: đặt tại đô thị Tiên Trang, diện tích khoảng 1,0 ha.
6.1.2. Giao thông đường thủy nội địa
a) Tuyến sông Yên:
+ Đoạn từ phao số 0 (cửa Lạch Ghép) đến cầu Ghép: giữ cấp 2 đường thủy nội địa (ĐTNĐ), bảo đảm tàu trọng tải đến 600 tấn có thể lưu thông.
+ Đoạn từ cầu Ghép đến cầu Vạy: giữ cấp 4 ĐTNĐ, cho tàu trọng tải tối đa 100 tấn có thể lưu thông.
+ Nâng cấp cầu Ghép, cầu Vạy đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật cấp 4 ĐTNĐ.
b) Tuyến sông Hoàng:
Nâng cấp đạt cấp 5 ĐTNĐ. Nâng cấp cầu Trà, cầu Ngọc Lẫm mới, cầu Đa My mới, cầu Phúc Vọng mới đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật cấp 5 ĐTNĐ.
c) Cảng, bến thủy nội địa:
- Cải tạo mở rộng nâng công suất Cảng cá Quảng Nham đáp ứng quy mô năng lực 60 lượt/400 CV, tổng lượng thủy sản qua cảng khoảng 3.000 tấn/năm trở lên.
- Xây dựng 03 bến thủy nội địa trên tuyến sông Yên: Ngọc Trà, Vua Bà, Cầu Vạy. Bến hàng hóa, công suất dự kiến 50.000 tấn/năm, tiếp nhận tàu trọng tải 100 tấn.
6.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
a) Định hướng cao độ nền
- Khu vực dọc Quốc lộ 1A bao gồm: thị trấn Tân Phong; xã Quảng Ninh; đô thị Cống Trúc và xã Quảng Khê, cao độ xây dựng tối thiểu với đất dân dụng Hxd ≥ +2,6m.
- Khu vực ven biển phía Đông của huyện Quảng Xương thuộc xã Quảng Hải, Quảng Lưu, Quảng Thái, Tiên Trang, Quảng Thạch, Quảng Nham, cao độ xây dựng tối thiểu tại đây Hxd ≥ +2,9m.
- Khu Vực phía Tây huyện Quảng Xương (dọc theo hệ thống sông Lý, sông Hoàng) bao gồm các xã Quảng Yên, Quảng Hòa, Quảng Hợp, Quảng Long, Quảng Văn, Quảng Ngọc, Quảng Phúc, Quảng Trường, cao độ xây dựng tối thiểu với đất dân dụng Hxd ≥ +2,2m.
- Khu vực phía Nam huyện Quảng Xương bao gồm các xã Quảng Trung, Quảng Chính cao độ xây dựng tối thiểu với đất dân dụng Hxd ≥ +2,8m.
b) Thoát nước mặt
Diện tích huyện được chia làm 5 tiểu vùng thuộc 3 vùng tiêu úng:
- Tiểu vùng 1 (tiêu ra sông Hoàng) - thuộc vùng tiêu sông Hoàng xã Quảng Phúc: Nạo vét, giải tỏa ách tắc trên sông Hoàng. Xây dựng trạm bơm Quảng Trung; lưu lượng thiết kế 1,66m3/s.
- Tiểu vùng 2 (tiêu trực tiếp ra biển) - thuộc vùng tiêu sông Lý: khu vực ven biển phía Đông Bắc: Tiêu tự chảy hoàn toàn nhờ độ dốc địa hình.
- Tiểu vùng 3 (tiêu qua đê sông Yên) - thuộc vùng tiêu sông Lý: khu vực phía Nam: cần thay hệ thống đóng mở của 03 cống tiêu thủy sản thuộc xã Quảng Trung
- Tiểu vùng 4 (tiêu ra hệ thống sông Lý) - thuộc vùng tiêu sông Lý: khu vực trung tâm huyện: Cần đầu tư nạo vét, cải tạo và sửa chữa toàn bộ hệ thống tiêu sông Lý.
- Tiểu vùng 5 (tiêu ra cống sông Đơ và cống Trường Lệ) - thuộc vùng tiêu sông Rào, sông Đơ: xã Quảng Hải: Cần nạo vét trục tiêu sông Rào.
6.3. Định hướng cấp nước
- Nguồn cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất:
Nguồn cấp nước cho khu vực vùng huyện Quảng Xương lấy từ hệ thống kênh Bắc Bái Thượng, sông Hoàng, sông Lý.
- Nhà máy nước:
Mở rộng, nâng công suất 03 nhà máy nước hiện có, tổng công suất khoảng 72.000 m3/ngđ, bao gồm:
+ Nhà máy nước Quảng Xương tại xã Quảng Thịnh, TP Thanh Hóa: Nâng cấp công suất 22.000 m3/ngđ, phục vụ cho thị trấn Tân Phong và các xã :Quảng Trạch, Quảng Đức, Quảng Định, Quảng Ninh, Quảng Bình, Quảng Khê, Quảng Trung, Quảng Chính.
+ Nhà máy nước An Bình (xã Quảng Văn): công suất 15.000 m3/ngđ, phục vụ cho các xã: Quảng Hợp, Quảng Hòa, Quảng Ngọc, Quảng Văn, Quảng Trường, Quảng Yên, Quảng Long, Quảng Phúc.
+ Nhà máy nước Miền Trung (xã Quảng Lưu): công suất 35.000m3/ngđ, phục vụ cho các xã: Quảng Nham, Quảng Thạch, Tiên Trang, Quảng Lộc, Quảng Thái, Quảng Lưu, Quảng Nhân, Quảng Hải, Quảng Giao.
- Mạng lưới cấp nước:
Sử dụng đường ống cấp nước HPDE, được quy hoạch ngầm dọc theo các trục đường giao thông. Chi tiết thông số mạng lưới đường ống cấp nước sẽ được triển khai chi tiết trong các quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết.
6.4. Định hướng cung cấp năng lượng
Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho huyện Quảng Xương được lấy từ các trạm biến áp 110kV Quảng Xương, trạm biến áp 110kV Nam Thành phố Thanh Hóa, trạm 110kV Sầm Sơn thông qua đường dây 35kV và 22kV.
- Trạm biến áp:
- Nâng công suất trạm biến áp 110kV Quảng Xương, từ 40MVA - 110/35/22kV lên 2x63MVA - 110/22kV.
- Xây dựng mới trạm 110kV Quảng Xương 2 giai đoạn đầu 40MVA-110/22kV, giai đoạn tiếp theo nâng cấp lên (40+63) MVA-110/22kV.
- Lưới điện:
+ Xây dựng tuyến đường dây 220kV từ trạm 500kV Thanh Hóa tới trạm 220kV Sầm Sơn.
+ Xây dựng mới tuyến điện 110kV từ trạm 110kV Quảng Xương tới trạm 110kV Quảng Xương 2 rồi tới trạm 220kV Sầm Sơn để tạo thành mạch vòng cấp điện giữa các trạm 110kV và 220kV.
6.5. Định hướng phát triển hạ tầng viễn thông thụ động
6.5.1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
Tiếp tục duy trì nâng cấp các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tại các trung tâm giao dịch viễn thông, các Bưu cục cấp II, cấp III, điểm bưu điện - văn hóa xã, đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng phục vụ cấp ủy Đảng, Chính quyền và nhu cầu sử dụng dịch vụ của nhân dân trên địa bàn.
6.5.2. Hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động
a) Mạng điện thoại cố định, Internet cố định: Đầu tư nâng cấp các trạm chuyển mạch cố định, trạm truy nhập quang hiện có, đầu tư xây dựng mới các trạm truy nhập quang tại các khu đô thị mới, Khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới, đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet, truyền hình qua mạng viễn thông.
b) Mạng thông tin di động: Đầu tư xây dựng mới các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động 4G/5G và thế hệ mới sau 5G tại khu dân cư hiện hữu và các khu dân cư mới, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới, khi lập các đồ án quy hoạch.
c) Mạng truyền dẫn:
- Đầu tư xây dựng mới các tuyến cáp quang ngầm dọc các tuyến giao thông đường bộ xây dựng mới, đấu nối các trạm viễn thông huyện Quảng Xương với các trạm Host trung tâm của tỉnh.
- Đối với các hệ thống cáp viễn thông hiện hữu, thực hiện cải tạo, chỉnh trang đảm bảo mỹ quan và an toàn cho người dân theo lộ trình: Loại bỏ các đường dây cáp, sợi cáp không còn sử dụng; Thực hiện bó gọn, gia cố hệ thống dây cáp; Hạ ngầm các tuyến cáp treo thuộc các khu vực trung tâm đô thị; Hạ ngầm các tuyến cáp treo tại các ngã tư, nút giao thông và tuyến cáp cắt ngang qua đường giao thông.
Quỹ đất để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động: Bố trí quỹ đất để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động khi quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch chung vùng xã, quy hoạch phân khu chức năng, quy hoạch chi tiết đô thị, quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ viễn thông phục vụ nhu cầu sinh hoạt dân cư và phục vụ sản xuất, kinh doanh.
6.Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
6.6.1. Định hướng thoát nước thải:
- Lưu lượng nước thải sinh hoạt dự kiến: 53.000 m3/ngđ, dự kiến bố trí 05 trạm xử lý nước thải sinh hoạt, bao gồm:
+ Nhà máy XLNT tại Thị trấn Tân Phong, công suất 18.000m3/ngđ;
+ Nhà máy XLNT tại xã Quảng Lộc, công suất 13.000m3/ngđ;
+ Nhà máy XLNT tại xã Quảng Phúc, công suất 5.200m3/ngđ;
+ Nhà máy XLNT tại xã Quảng Trung, công suất 5.800m3/ngđ;
+ Nhà máy XLNT tại xã Quảng Lưu, công suất 11.000m3/ngđ.
- Các trạm xử lý theo đồ án: Quy hoạch chung đô thị Cống Trúc; Quy hoạch chung xây dựng khu du lịch, đô thị ven biển, huyện Quảng Xương (từ Nam Sầm Sơn đến đô thị Quảng Lợi); Quy hoạch chi tiết Khu đô thị du lịch ven biển tại xã Quảng Nham và Quảng Thạch được thay thế bằng các trạm bơm nước thải về nhà máy XLNT tập trung theo quy hoạch.
- Đối với khu vực nông thôn: nước thải được xử lý sơ bộ trong các hộ gia đình qua hệ thống bể tự hoại sau đó thoát chung vào hệ thống thoát nước mưa.
6.6.2. Định hướng quy hoạch chất thải rắn:
- Định hướng toàn bộ chất thải rắn của huyện sẽ được thu gom về khu liên hiệp xử lý chất thải rắn tổng hợp tại xã Đông Nam, huyện Đông Sơn.
- Trước mắt không mở rộng và xây dựng mới các khu xử lý có công suất nhỏ, các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị từng bước sẽ đóng cửa, cải tạo, xử lý, tái sử dụng đất.
6.6.3. Định hướng quy hoạch nghĩa trang:
- Bố trí 02 khu vực nghĩa trang tập trung cấp vùng, bao gồm:
+ Nghĩa trang tại xã Quảng Trạch, có diện tích 15 ha, phục vụ khu vực phía Bắc huyện.
+ Nghĩa trang tại xã Quảng Ngọc, có diện tích 35 ha, phục vụ khu vực phía Đông, phía Nam huyện.
- Nghĩa trang mới phải được quy hoạch chi tiết, phân khu rõ ràng, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, tạo sự ngăn cách với đất nông nghiệp, có trồng cây xanh cách ly; có điểm thu gom và xử lý chất thải rắn.
- Các nghĩa trang còn lại hoặc các khu mộ nhỏ lẻ trong các khu vực sẽ được đóng cửa hoặc di dời đến vị trí các nghĩa trang quy hoạch mới theo lộ trình.
6.7. Định hướng hệ thống thủy lợi
- Hệ thống thủy lợi trên địa bàn huyện đã được quy hoạch, hệ thống kênh mương đã ổn định, hiện tại đang đáp ứng tốt nhu cầu tưới, tiêu. Do đó chưa cần mở thêm các tuyến mới, mà chỉ cần cải tạo, kiên cố hóa thêm ở các đoạn mương đất các tuyến hiện có để đảm bảo khả năng tiêu thoát nước.
- Cải dịch một số đoạn kênh đi qua các khu đô thị và khu, cụm công nghiệp (như kênh Tân Trạch - đoạn qua CCN Nam thành phố mở rộng; kênh Hùng Bình - đoạn qua CNN Cống Trúc...) cho phù hợp với định hướng phát triển không gian và tăng hiệu quả sử dụng đất.