Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1726/QĐ-UBND năm 2011 quy hoạch đầu tư xây dựng công trình thủy lợi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "08/07/2011", "sign_number": "1726/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "08/07/2011", "sign_number": "1726/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "08/07/2011", "sign_number": "1726/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "08/07/2011", "sign_number": "1726/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "08/07/2011", "sign_number": "1726/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1726/QĐ-UBND năm 2011 quy hoạch đầu tư xây dựng công trình thủy lợi

Điều 1. Phê duyệt kết quả điều chỉnh, bổ sung quy hoạch và sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư xây dựng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2025, gồm những nội dung như sau:
...
2. Mục tiêu phát triển giai đoạn 2011 - 2020
a) Xây dựng mới
Tổng số công trình trong quy hoạch giai đoạn 2010 - 2020 đã được phê duyệt là 121 công trình. Sau khi điều chỉnh, giai đoạn 2011 - 2020 dự kiến thực hiện 76 công trình gồm: 25 hồ chứa; 14 đập dâng; 13 trạm bơm và 24 công trình khác như (kênh tiêu, bờ bao...). Tổng năng lực phục vụ: Tưới: 17.741 ha; tiêu, ngăn lũ, ngăn mặn: 9.480 ha; cấp nước: 45.250m3/ngày.đêm. Kinh phí thực hiện: 2.982.836 triệu đồng.
Trong đó phân ra 02 giai đoạn như sau:
* Giai đoạn 2011 - 2015: Xây dựng mới: 38 công trình, bao gồm:
- Công trình cấp nước phục vụ cây trồng chủ lực, lúa, màu cây công nghiệp, nuôi trồng thủy sản: 07 công trình.
- Công trình phục vụ cấp nước công nghiệp, sinh hoạt cung cấp nguồn phục vụ tưới tiết kiệm, kết hợp điều hòa không khí, tạo môi trường sinh thái: 05 công trình.
- Công trình phục vụ tưới, cấp nước nuôi trồng thủy sản: 11 công trình.
- Công trình gia cố bờ sông, chống sạt lở, kết hợp tạo cảnh quan môi trường: 03 công trình.
- Công trình nạo vét, tiêu thoát lũ, góp phần bảo đảm vệ sinh môi trường: 11 công trình.
- Công trình ngăn lũ, góp phần ổn định cuộc sống dân cư: 01 công trình.
Tổng kinh phí đầu tư khoảng: 1.597.515 triệu đồng (tỷ lệ cơ cấu vốn: Ngân sách Trung ương: 8%, ngân sách tỉnh: 87%, ngân sách huyện: 5%). Năng lực phục vụ tăng thêm: Tưới 10.385 ha; tiêu: 6.180 ha; ngăn mặn: 800 ha; cấp nước công nghiệp: 31.750m3/ngày.
* Giai đoạn 2016 - 2020: Xây dựng mới 38 công trình, bao gồm:
- Công trình đa mục tiêu: Cấp nước phục vụ cây trồng chủ lực, lúa, màu cây công nghiệp, nuôi trồng thủy sản: 09 công trình.
- Công trình phục vụ cấp nước công nghiệp, sinh hoạt, cung cấp nguồn nước phục vụ tưới tiết kiệm, kết hợp điều hòa không khí, tạo môi trường sinh thái: 06 công trình.
- Công trình phục vụ tưới, cấp nước nuôi trồng thủy sản: 15 công trình.
- Công trình gia cố bờ sông, chống sạt lở, tạo cảnh quan môi trường: 03 công trình.
- Công trình nạo vét, tiêu thoát lũ, góp phần bảo đảm vệ sinh môi trường: 05 công trình.
Tổng kinh phí đầu tư khoảng: 1.385.321 triệu đồng (tỷ lệ cơ cấu vốn: Ngân sách Trung ương: 20%, ngân sách tỉnh: 75%, ngân sách huyện: 5%). Năng lực phục vụ tăng thêm: Tưới 7.356 ha; tiêu: 2.500 ha; cấp nước công nghiệp: 13.500m3/ngày.
b) Sửa chữa nâng cấp giai đoạn 2011 - 2015:
- Số công trình chưa thực hiện xong trong giai đoạn 2006 - 2010: 06 công trình.
- Số công trình bổ sung: 07 công trình.
Tổng cộng: 13 công trình (gồm: 08 hồ chứa; 02 đập dâng; 02 trạm bơm), ước tính kinh phí khoảng 29,1 tỷ đồng.
c) Kiên cố hóa kênh mương giai đoạn 2011 - 2015:
- Số công trình chưa thực hiện xong trong giai đoạn 2006 - 2010: 34 công trình.
- Số công trình bổ sung: 18 công trình.
Tổng cộng: 52 công trình. Tổng chiều dài: 182,09 km, trong đó: 11,94 km kênh chính, 148,8 km kênh cấp 1, 2 và nội đồng. Tổng kinh phí khoảng: 98.773 triệu đồng.

Content:
Mục tiêu phát triển giai đoạn 2011 - 2020
a) Xây dựng mới
Tổng số công trình trong quy hoạch giai đoạn 2010 - 2020 đã được phê duyệt là 121 công trình. Sau khi điều chỉnh, giai đoạn 2011 - 2020 dự kiến thực hiện 76 công trình gồm: 25 hồ chứa; 14 đập dâng; 13 trạm bơm và 24 công trình khác như (kênh tiêu, bờ bao...). Tổng năng lực phục vụ: Tưới: 17.741 ha; tiêu, ngăn lũ, ngăn mặn: 9.480 ha; cấp nước: 45.250m3/ngày.đêm. Kinh phí thực hiện: 2.982.836 triệu đồng.
Trong đó phân ra 02 giai đoạn như sau:
* Giai đoạn 2011 - 2015: Xây dựng mới: 38 công trình, bao gồm:
- Công trình cấp nước phục vụ cây trồng chủ lực, lúa, màu cây công nghiệp, nuôi trồng thủy sản: 07 công trình.
- Công trình phục vụ cấp nước công nghiệp, sinh hoạt cung cấp nguồn phục vụ tưới tiết kiệm, kết hợp điều hòa không khí, tạo môi trường sinh thái: 05 công trình.
- Công trình phục vụ tưới, cấp nước nuôi trồng thủy sản: 11 công trình.
- Công trình gia cố bờ sông, chống sạt lở, kết hợp tạo cảnh quan môi trường: 03 công trình.
- Công trình nạo vét, tiêu thoát lũ, góp phần bảo đảm vệ sinh môi trường: 11 công trình.
- Công trình ngăn lũ, góp phần ổn định cuộc sống dân cư: 01 công trình.
Tổng kinh phí đầu tư khoảng: 1.597.515 triệu đồng (tỷ lệ cơ cấu vốn: Ngân sách Trung ương: 8%, ngân sách tỉnh: 87%, ngân sách huyện: 5%). Năng lực phục vụ tăng thêm: Tưới 10.385 ha; tiêu: 6.180 ha; ngăn mặn: 800 ha; cấp nước công nghiệp: 31.750m3/ngày.
* Giai đoạn 2016 - 2020: Xây dựng mới 38 công trình, bao gồm:
- Công trình đa mục tiêu: Cấp nước phục vụ cây trồng chủ lực, lúa, màu cây công nghiệp, nuôi trồng thủy sản: 09 công trình.
- Công trình phục vụ cấp nước công nghiệp, sinh hoạt, cung cấp nguồn nước phục vụ tưới tiết kiệm, kết hợp điều hòa không khí, tạo môi trường sinh thái: 06 công trình.
- Công trình phục vụ tưới, cấp nước nuôi trồng thủy sản: 15 công trình.
- Công trình gia cố bờ sông, chống sạt lở, tạo cảnh quan môi trường: 03 công trình.
- Công trình nạo vét, tiêu thoát lũ, góp phần bảo đảm vệ sinh môi trường: 05 công trình.
Tổng kinh phí đầu tư khoảng: 1.385.321 triệu đồng (tỷ lệ cơ cấu vốn: Ngân sách Trung ương: 20%, ngân sách tỉnh: 75%, ngân sách huyện: 5%). Năng lực phục vụ tăng thêm: Tưới 7.356 ha; tiêu: 2.500 ha; cấp nước công nghiệp: 13.500m3/ngày.
b) Sửa chữa nâng cấp giai đoạn 2011 - 2015:
- Số công trình chưa thực hiện xong trong giai đoạn 2006 - 2010: 06 công trình.
- Số công trình bổ sung: 07 công trình.
Tổng cộng: 13 công trình (gồm: 08 hồ chứa; 02 đập dâng; 02 trạm bơm), ước tính kinh phí khoảng 29,1 tỷ đồng.
c) Kiên cố hóa kênh mương giai đoạn 2011 - 2015:
- Số công trình chưa thực hiện xong trong giai đoạn 2006 - 2010: 34 công trình.
- Số công trình bổ sung: 18 công trình.
Tổng cộng: 52 công trình. Tổng chiều dài: 182,09 km, trong đó: 11,94 km kênh chính, 148,8 km kênh cấp 1, 2 và nội đồng. Tổng kinh phí khoảng: 98.773 triệu đồng.