Document: Điều 1 Quyết định 2551/QĐ-UBND đồ án quy hoạch xây dựng 1 500 Khu dân cư Đại Nam tỉnh Bình Phước 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "10/10/2016", "sign_number": "2551/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "10/10/2016", "sign_number": "2551/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "10/10/2016", "sign_number": "2551/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "10/10/2016", "sign_number": "2551/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "10/10/2016", "sign_number": "2551/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2551/QĐ-UBND đồ án quy hoạch xây dựng 1 500 Khu dân cư Đại Nam tỉnh Bình Phước 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Đại Nam, xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước, với các nội dung như sau:
1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch:
Hiện nay, tỉnh Bình Phước đã quy hoạch nhiều khu công nghiệp tập trung kết hợp với việc hình thành các khu đô thị mới, do đó tốc độ tăng dân số cơ học nhanh dẫn đến nhu cầu về nhà ở, giải trí, vui chơi, nghỉ ngơi cần được đáp ứng ngày càng cao. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Phước đề cập tới sự hình thành những khu công nghiệp và phát triển các khu đô thị mới. Vì vậy, sự hình thành khu dân cư Đại Nam là phù hợp với định hướng phát triển chung của tỉnh, đáp ứng sự phát triển về kinh tế - xã hội.
2. Phạm vi ranh giới và quy mô diện tích:
- Khu đất quy hoạch Khu dân cư Đại Nam, thuộc địa bàn xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước, có tứ cận tiếp giáp ranh như sau:
+ Phía Bắc giáp: Đất của dân.
+ Phía Đông giáp: Đất của dân.
+ Phía Tây giáp: Quốc Lộ 13, đất của dân và đất của Công ty TNHH Phúc Thịnh Khang.
+ Phía Nam giáp: Đất khu dân cư Công ty TNHH C&N Vina.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: Khoảng 96,7 ha.
- Tổng dân số dự kiến: Khoảng 16.000 người.
3. Quy hoạch sử dụng đất:
3.1. Quy mô dân số:
Theo quy hoạch, dự kiến dân số toàn khu là 16.000 người với mật độ dân số bình quân khoảng 165 người/ha.
3.2. Diện tích đất, tiêu chuẩn các loại đất:
Khu quy hoạch với diện tích 967.041 m2 được phân bổ như sau:
- Đất xây dựng nhà ở: 504.804,69m2 chiếm 52,2%.
- Đất thương mại dịch vụ: 13.050 m2 chiếm 1,35%.
- Đất trường học: 22.470 chiếm 2,32%.
- Đất giao thông: 346.710,83 m2 chiếm 35,87%.
- Đất cây xanh - công viên: 53.654,67 m2 chiếm 5,54%.
- Đất hạ tầng kỹ thuật: 26.350,81 m2 chiếm 2,72%.
3.3. Chỉ tiêu sử dụng đất:
Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu là 89,12 m2/người. Trong đó:
- Đất xây dựng nhà ở: 31,13 m2/người
- Đất thương mại dịch vụ: 0,91 m2/người
- Đất giao thông: 21,68 m2/người
- Đất cây xanh - công viên: 3,75 m2/người
- Đất công trình kỹ thuật: 1,65 m2/người
3.4. Các chỉ tiêu cơ bản:
- Mật độ xây dựng toàn khu: 47%
- Tầng cao xây dựng: Tối thiểu 1 trệt, 1 lầu đối với lô tiếp giáp tuyến đường số 11, 14 (Minh Hưng - Đồng Nơ) và đường số 16. Tối thiểu 1 trệt đối với các tuyến đường nội bộ còn lại. Tầng cao tối đa không hạn chế.
- Khoảng lùi: Công trình công cộng, dịch vụ lùi tối thiểu 6.0m, nhà phố liên kế lùi 3m, nhà biệt thự lùi 5m.
4. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
Quỹ đất được phân bố theo chức năng sử dụng và được tổ chức như sau:
- Nhà ở: diện tích lô đất khoảng 100m2 - 250m2.
- Nhà ở dạng phố liên kế, được tổ chức theo từng dãy dọc theo các trục đường phố, bảo đảm lộ giới, chiều cao và mặt tiền thống nhất, hài hòa.
- Cây xanh và công viên: Bố trí khu công viên cây xanh kết hợp diện tích sông suối tiếp giáp về phía Bắc khu đất tạo thành mảng xanh tập trung, khu công viên nghỉ ngơi, TDTT cho khu dân cư Đại Nam.
- Hệ thống giao thông: Từ Quốc lộ 13 mở một đường đi vào khu đất, các tuyến đường nhánh được bố trí theo tuyến đường chính để hình thành đường phố trong khu dân cư.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
5.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
- Khu đất quy hoạch có nền đất khá cao, hoàn toàn không chịu ảnh hưởng mực nước trên sông suối. Do đó, chỉ cần san lấp tại chỗ khi xây dựng công trình.
- Thiết kế san nền tất cả các hướng đều nghiêng về phía suối Xa Cát (theo hướng dốc của địa hình tự nhiên).
- Hướng thoát nước theo hướng thoát chung của khu vực về phía Đông Bắc ra suối Xa Cát.
5.2. Quy hoạch hệ thống giao thông
Hệ thống giao thông gồm có 4 loại đường:
- Đường số 14 đường Minh Hưng - Đồng Nơ (mặt cắt 1-1 ): có lộ giới 64m, bề rộng mặt đường 12mx2 và 7mx2, giải phân cách giữa rộng 10m, giải phân cách 2 bên rộng 2m, vỉa hè rộng 6mx2.
- Đường số 11 (mặt cắt 2-2): có lộ giới 29m, bề rộng mặt đường 8mx2, dãy phân cách giữa rộng 4m, vỉa hè rộng 4,5mx2.
- Đường số 16 (mặt cắt 4-4): Có lộ giới 35m, bề rộng mặt đường 8mx2, dải phân cách giữa rộng 10m, vỉa hè rộng 4,5mx2.
- Các đường còn lại trong khu QH (mặt cắt 3- ): có lộ giới 17m, bề rộng mặt đường 8m, vỉa hè rộng 4,5mx2.
5.3. Quy hoạch Cấp điện:
- Các trạm biến áp dự kiến xây dựng mới được đấu nối nhận nguồn 220kV, thuộc, tuyến 473, thuộc trạm trung gian 110/22KV-40MVA - Chơn Thành.
- Lưới hạ thế dự kiến xây dựng mới được phân bố từ các trạm biến áp phân phối trạm biến áp III-400 kVA vào các hộ gia đình.
5.4. Hệ thống chiếu sáng:
Hệ thống cần đèn và tủ điều khiển được bố trí dọc theo vỉa hè các tuyến đường, riêng mạng lưới dây dẫn được bố trí ngầm để tăng mỹ quan cho đô thị.
5.5. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
Hệ thống thông tin liên lạc cho Khu dân cư Đại Nam sẽ được ghép nối từ Bưu điện huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Các tuyến cống bể chờ và cáp đồng sẽ được đi ngầm.
5.6. Quy hoạch cấp nước:
- Phạm vi cấp nước được tính toán cho khu quy hoạch với tổng lưu lượng cấp nước toàn khu khoảng: 2.800 m3/ngày.
- Nguồn nước: Giai đoạn đầu sử dụng nguồn nước ngầm từ các giếng khoan hộ gia đình, giai đoạn sau sẽ sử dụng nguồn nước cung cấp của tỉnh.
- Mạng lưới cấp nước: Được thiết kế với ống cấp có đường kính từ D42 - D200, được nối thành vòng khép kín phục vụ nhu cầu cho toàn khu quy hoạch. Bố trí các trụ cứu hỏa dọc các tuyến đường, khoảng cách giữa các trụ 150 m.
5.7. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Tổng lưu lượng nước thải bằng 80% lưu lượng nước cấp: 2.240 m3/ngày. Xây dựng trạm xử lý nước thải công suất: 2.500 m3/ngày.
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế hoàn toàn riêng rẽ với hệ thống thoát nước mưa. Nước thải sinh hoạt của các hộ được xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại của mỗi công trình. Sau đó thoát ra hệ thống cống thu nước thải của khu vực dân về trạm xử lý nước thải theo định hướng quy hoạch. Nước thải sau khi làm sạch được thoát ra sông rạch.
- Hệ thống đường cống thu gom nước thải: Cống được xây dựng ngầm dưới vỉa hè đường, đường cống thoát nước thải là cống tròn, vật liệu HDPE, D500.
- Vệ sinh môi trường: Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 16 tấn/ngày. Rác thải được thu gom trong ngày và đưa đến vị trí xử lý rác gần nhất.
5.8. Quy hoạch hệ thống cây xanh: Bố trí cây xanh dọc theo các trục đường và các khu cây xanh tập trung.

Content:
Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Đại Nam, xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước, với các nội dung như sau:
1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch:
Hiện nay, tỉnh Bình Phước đã quy hoạch nhiều khu công nghiệp tập trung kết hợp với việc hình thành các khu đô thị mới, do đó tốc độ tăng dân số cơ học nhanh dẫn đến nhu cầu về nhà ở, giải trí, vui chơi, nghỉ ngơi cần được đáp ứng ngày càng cao. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Phước đề cập tới sự hình thành những khu công nghiệp và phát triển các khu đô thị mới. Vì vậy, sự hình thành khu dân cư Đại Nam là phù hợp với định hướng phát triển chung của tỉnh, đáp ứng sự phát triển về kinh tế - xã hội.
2. Phạm vi ranh giới và quy mô diện tích:
- Khu đất quy hoạch Khu dân cư Đại Nam, thuộc địa bàn xã Minh Hưng, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước, có tứ cận tiếp giáp ranh như sau:
+ Phía Bắc giáp: Đất của dân.
+ Phía Đông giáp: Đất của dân.
+ Phía Tây giáp: Quốc Lộ 13, đất của dân và đất của Công ty TNHH Phúc Thịnh Khang.
+ Phía Nam giáp: Đất khu dân cư Công ty TNHH C&N Vina.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: Khoảng 96,7 ha.
- Tổng dân số dự kiến: Khoảng 16.000 người.
3. Quy hoạch sử dụng đất:
3.1. Quy mô dân số:
Theo quy hoạch, dự kiến dân số toàn khu là 16.000 người với mật độ dân số bình quân khoảng 165 người/ha.
3.2. Diện tích đất, tiêu chuẩn các loại đất:
Khu quy hoạch với diện tích 967.041 m2 được phân bổ như sau:
- Đất xây dựng nhà ở: 504.804,69m2 chiếm 52,2%.
- Đất thương mại dịch vụ: 13.050 m2 chiếm 1,35%.
- Đất trường học: 22.470 chiếm 2,32%.
- Đất giao thông: 346.710,83 m2 chiếm 35,87%.
- Đất cây xanh - công viên: 53.654,67 m2 chiếm 5,54%.
- Đất hạ tầng kỹ thuật: 26.350,81 m2 chiếm 2,72%.
3.3. Chỉ tiêu sử dụng đất:
Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu là 89,12 m2/người. Trong đó:
- Đất xây dựng nhà ở: 31,13 m2/người
- Đất thương mại dịch vụ: 0,91 m2/người
- Đất giao thông: 21,68 m2/người
- Đất cây xanh - công viên: 3,75 m2/người
- Đất công trình kỹ thuật: 1,65 m2/người
3.4. Các chỉ tiêu cơ bản:
- Mật độ xây dựng toàn khu: 47%
- Tầng cao xây dựng: Tối thiểu 1 trệt, 1 lầu đối với lô tiếp giáp tuyến đường số 11, 14 (Minh Hưng - Đồng Nơ) và đường số 16. Tối thiểu 1 trệt đối với các tuyến đường nội bộ còn lại. Tầng cao tối đa không hạn chế.
- Khoảng lùi: Công trình công cộng, dịch vụ lùi tối thiểu 6.0m, nhà phố liên kế lùi 3m, nhà biệt thự lùi 5m.
4. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
Quỹ đất được phân bố theo chức năng sử dụng và được tổ chức như sau:
- Nhà ở: diện tích lô đất khoảng 100m2 - 250m2.
- Nhà ở dạng phố liên kế, được tổ chức theo từng dãy dọc theo các trục đường phố, bảo đảm lộ giới, chiều cao và mặt tiền thống nhất, hài hòa.
- Cây xanh và công viên: Bố trí khu công viên cây xanh kết hợp diện tích sông suối tiếp giáp về phía Bắc khu đất tạo thành mảng xanh tập trung, khu công viên nghỉ ngơi, TDTT cho khu dân cư Đại Nam.
- Hệ thống giao thông: Từ Quốc lộ 13 mở một đường đi vào khu đất, các tuyến đường nhánh được bố trí theo tuyến đường chính để hình thành đường phố trong khu dân cư.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
5.1. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
- Khu đất quy hoạch có nền đất khá cao, hoàn toàn không chịu ảnh hưởng mực nước trên sông suối. Do đó, chỉ cần san lấp tại chỗ khi xây dựng công trình.
- Thiết kế san nền tất cả các hướng đều nghiêng về phía suối Xa Cát (theo hướng dốc của địa hình tự nhiên).
- Hướng thoát nước theo hướng thoát chung của khu vực về phía Đông Bắc ra suối Xa Cát.
5.2. Quy hoạch hệ thống giao thông
Hệ thống giao thông gồm có 4 loại đường:
- Đường số 14 đường Minh Hưng - Đồng Nơ (mặt cắt 1-1 ): có lộ giới 64m, bề rộng mặt đường 12mx2 và 7mx2, giải phân cách giữa rộng 10m, giải phân cách 2 bên rộng 2m, vỉa hè rộng 6mx2.
- Đường số 11 (mặt cắt 2-2): có lộ giới 29m, bề rộng mặt đường 8mx2, dãy phân cách giữa rộng 4m, vỉa hè rộng 4,5mx2.
- Đường số 16 (mặt cắt 4-4): Có lộ giới 35m, bề rộng mặt đường 8mx2, dải phân cách giữa rộng 10m, vỉa hè rộng 4,5mx2.
- Các đường còn lại trong khu QH (mặt cắt 3- ): có lộ giới 17m, bề rộng mặt đường 8m, vỉa hè rộng 4,5mx2.
5.3. Quy hoạch Cấp điện:
- Các trạm biến áp dự kiến xây dựng mới được đấu nối nhận nguồn 220kV, thuộc, tuyến 473, thuộc trạm trung gian 110/22KV-40MVA - Chơn Thành.
- Lưới hạ thế dự kiến xây dựng mới được phân bố từ các trạm biến áp phân phối trạm biến áp III-400 kVA vào các hộ gia đình.
5.4. Hệ thống chiếu sáng:
Hệ thống cần đèn và tủ điều khiển được bố trí dọc theo vỉa hè các tuyến đường, riêng mạng lưới dây dẫn được bố trí ngầm để tăng mỹ quan cho đô thị.
5.5. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
Hệ thống thông tin liên lạc cho Khu dân cư Đại Nam sẽ được ghép nối từ Bưu điện huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước. Các tuyến cống bể chờ và cáp đồng sẽ được đi ngầm.
5.6. Quy hoạch cấp nước:
- Phạm vi cấp nước được tính toán cho khu quy hoạch với tổng lưu lượng cấp nước toàn khu khoảng: 2.800 m3/ngày.
- Nguồn nước: Giai đoạn đầu sử dụng nguồn nước ngầm từ các giếng khoan hộ gia đình, giai đoạn sau sẽ sử dụng nguồn nước cung cấp của tỉnh.
- Mạng lưới cấp nước: Được thiết kế với ống cấp có đường kính từ D42 - D200, được nối thành vòng khép kín phục vụ nhu cầu cho toàn khu quy hoạch. Bố trí các trụ cứu hỏa dọc các tuyến đường, khoảng cách giữa các trụ 150 m.
5.7. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Tổng lưu lượng nước thải bằng 80% lưu lượng nước cấp: 2.240 m3/ngày. Xây dựng trạm xử lý nước thải công suất: 2.500 m3/ngày.
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế hoàn toàn riêng rẽ với hệ thống thoát nước mưa. Nước thải sinh hoạt của các hộ được xử lý cục bộ bằng các bể tự hoại của mỗi công trình. Sau đó thoát ra hệ thống cống thu nước thải của khu vực dân về trạm xử lý nước thải theo định hướng quy hoạch. Nước thải sau khi làm sạch được thoát ra sông rạch.
- Hệ thống đường cống thu gom nước thải: Cống được xây dựng ngầm dưới vỉa hè đường, đường cống thoát nước thải là cống tròn, vật liệu HDPE, D500.
- Vệ sinh môi trường: Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 16 tấn/ngày. Rác thải được thu gom trong ngày và đưa đến vị trí xử lý rác gần nhất.
5.8. Quy hoạch hệ thống cây xanh: Bố trí cây xanh dọc theo các trục đường và các khu cây xanh tập trung.