Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 851/QĐ-UBND 2016 Chương trình Nghiên cứu phát triển bền vững vùng sinh thái An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "851/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "851/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "851/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "851/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "30/03/2016", "sign_number": "851/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 851/QĐ-UBND 2016 Chương trình Nghiên cứu phát triển bền vững vùng sinh thái An Giang

Điều 1. Phê duyệt Chương trình “Nghiên cứu phát triển bền vững các vùng sinh thái trên địa bàn tỉnh An Giang trong điều kiện biến đổi khí hậu giai đoạn 2016 - 2020”, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
...
7. Nội dung
a) Các định hướng nghiên cứu: Các định hướng nghiên cứu, ứng dụng phải hướng đến mục tiêu chung là: Kiểm soát, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và suy giảm đa dạng sinh học; cải thiện chất lượng môi trường; nâng cao năng lực chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững sau:
- Cải tạo, phục hồi hồ, ao, kênh, mương, đoạn sông đã bị ô nhiễm, suy thoái trong các đô thị, khu dân cư.
- Xử lý, cải tạo các vùng đất bị nhiễm độc, tồn dư đi-ô-xin, hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật và các chất gây ô nhiễm khác.
- Điều tra, đánh giá tình trạng bị suy thoái, xuống cấp nhằm phục hồi hệ sinh thái tự nhiên đặc thù hoặc có tính đại diện tỉnh; phục hồi, tái sinh các hệ sinh thái tự nhiên đã bị suy thoái.
- Quản lý tổng hợp tài nguyên nước các lưu vực sông; kết hợp quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, đặc biệt là các ngành, lĩnh vực sử dụng nhiều nước với quy hoạch tìm kiếm và khai thác tài nguyên nước; Tăng cường kiểm soát ô nhiễm nguồn nước, chú trọng kiểm soát ô nhiễm các lưu vực sông và nguồn nước xuyên biên giới.
- Nghiên cứu đổi mới cơ chế cấp nước tưới tiêu trong nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng nước phục vụ sản xuất nông nghiệp; nhân rộng mô hình chi trả dịch vụ môi trường rừng, dịch vụ hệ sinh thái nhằm bảo vệ các nguồn nước.
- Nghiên cứu, thử nghiệm phân vùng chức năng theo các hệ sinh thái phục vụ quy hoạch phát triển, hướng tới làm rõ khu vực được ưu tiên, khu vực hạn chế hoặc cấm phát triển công nghiệp, khai thác khoáng sản nhằm giảm xung đột giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội.
- Điều tra, đánh giá tình trạng bị suy thoái, xuống cấp và lập quy hoạch phục hồi hệ sinh thái tự nhiên đặc thù hoặc có tính đại diện, đặc biệt là hệ sinh thái đất ngập nước của tỉnh.
- Nghiên cứu các giải pháp phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên, kết hợp nâng cao khả năng chống chịu của hệ sinh thái trước tác động của biến đổi khí hậu; đề xuất các mô hình chi trả dịch vụ hệ sinh thái theo hướng thúc đẩy phục hồi, tái tạo, bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên.
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp bảo vệ, phục hồi năng suất sinh học và khả năng cung cấp nguồn dinh dưỡng, nơi sinh sản, ươm mầm nguồn lợi thủy sản của các hệ sinh thái sông Tiền, sông Hậu nhằm phục hồi nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu biện pháp canh tác, sử dụng đất bền vững trong nông nghiệp, hạn chế sử dụng hóa chất, phân bón vô cơ trong sản xuất nông nghiệp, chống xói mòn, rửa trôi, suy thoái đất.
- Nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ mới trong khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh học, đảm bảo tài nguyên khai thác thực sự có hiệu quả và bền vững trong phát triển kinh tế - xã hội, hướng tới sử dụng năng lượng xanh (năng lượng tái tạo, năng lượng sinh học,...) và giảm tiêu thụ xăng, dầu, giảm lượng phát thải các loại khí nhà kính.
- Nghiên cứu hiện trạng, đặc điểm địa chất, địa mạo và các giá trị của các núi đá trên địa bàn tỉnh. Từ đó đề xuất công tác bảo tồn, quản lý phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường.
- Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đối với các ngành, lĩnh vực và xây dựng các giải pháp ứng phó, tập trung ưu tiên các lĩnh vực là: tài nguyên nước, tài nguyên đất, phòng chống thiên tai, nông nghiệp và an ninh lương thực, thủy sản và đa dạng sinh học, môi trường và giảm phát thải khí nhà kính.
- Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến vấn đề ngập lụt trên địa bàn tỉnh và kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu trong vấn đề chống ngập.
- Quản lý bền vững các dịch vụ hệ sinh thái và nguồn tài nguyên tự nhiên, đảm bảo an ninh lương thực và sinh kế bền vững của người dân.
- Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu, bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái đối với các đối tượng cây trồng, vật nuôi chủ lực để có hướng đề xuất điều chỉnh các quy hoạch sản xuất nông nghiệp, bố trí các vùng sản xuất hiệu quả và bền vững.
b) Các nội dung chính:
Nội dung 1: Khảo sát, đánh giá phân vùng 03 khu vực sinh thái bao gồm: khu vực sông Tiền, sông Hậu; khu vực Bảy Núi; và khu vực Tứ giác Long Xuyên.
- Khảo sát, điều tra thông tin về hiện trạng, các nghiên cứu liên quan hệ sinh thái tại 03 vùng sinh thái, từ đó lụa chọn các hệ sinh thái cần quan tâm bảo tồn trên địa bàn tỉnh, đề xuất các định hướng nghiên cứu, các giải pháp, các mô hình ứng dụng...
Nội dung 2: Tổ chức hội thảo khoa học đa thành phần, hội thảo quốc tế và tham vấn ý kiến chuyên gia về Chương trình.
Tổ chức hội thảo, toạ đàm tham vấn ý kiến chuyên gia, doanh nghiệp, nông dân, nhà quản lý để xác định nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ cấp thiết, phù hợp yêu cầu thực tiễn, tạo ra bước đột phá trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu đặc trưng cho từng vùng sinh thái. Thành phần tham dự gồm các chuyên gia đầu ngành đến từ các viện, trường; các cơ quan, trung tâm nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ; các Sở, ban ngành tỉnh và địa phương; các doanh nghiệp trong lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu, các tổ chức nước ngoài...
- Tổ chức 05 hội thảo gồm: 01 hội thảo quốc tế; 03 hội thảo sơ kết hàng năm và 01 hội thảo tổng kết.
- Tổ chức khảo sát các hệ sinh thái trên địa bàn tỉnh: dự kiến 03 chuyến/năm.
Nội dung 3: Rà soát, đánh giá cơ sở dữ liệu về khí tượng - thủy văn trên địa bàn tỉnh và đề xuất xây dựng phần mềm quản lý chia sẻ dữ liệu, phục vụ công tác nghiên cứu, quy hoạch và quản lý nhà nước.
Rà soát đánh giá hiện trạng quản lý dữ liệu khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở đề xuất các mô hình quản lý và chia sẻ thông tin, tạo nguồn dữ liệu thống nhất trên địa bàn tỉnh phục vụ công tác quản lý nhà nước trong các lĩnh vực: môi trường, biến đổi khí hậu, nông nghiệp, khoa học công nghệ...
Trên cơ sở báo cáo kết quả và mô hình quản lý dữ liệu về khí tượng - thủy văn của tỉnh. Sẽ đề xuất giải pháp quản lý, khai thác và sử dụng bộ số liệu trên cho từng đối tượng liên quan, nhằm đảm bảo khai thác hiệu quả nguồn dữ liệu này.
Nội dung 4: Đào tạo, tập huấn chuyển giao công nghệ nâng cao cho cán bộ kỹ thuật và doanh nghiệp.
Tổ chức 04 lớp đào tạo, tập huấn chuyển giao công nghệ nâng cao cho cán bộ kỹ thuật và doanh nghiệp liên quan lĩnh vực bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên dành cho cán bộ kỹ thuật và các doanh nghiệp; 75 học viên/lớp tập huấn.

Content:
Nội dung
a) Các định hướng nghiên cứu: Các định hướng nghiên cứu, ứng dụng phải hướng đến mục tiêu chung là: Kiểm soát, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và suy giảm đa dạng sinh học; cải thiện chất lượng môi trường; nâng cao năng lực chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững sau:
- Cải tạo, phục hồi hồ, ao, kênh, mương, đoạn sông đã bị ô nhiễm, suy thoái trong các đô thị, khu dân cư.
- Xử lý, cải tạo các vùng đất bị nhiễm độc, tồn dư đi-ô-xin, hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật và các chất gây ô nhiễm khác.
- Điều tra, đánh giá tình trạng bị suy thoái, xuống cấp nhằm phục hồi hệ sinh thái tự nhiên đặc thù hoặc có tính đại diện tỉnh; phục hồi, tái sinh các hệ sinh thái tự nhiên đã bị suy thoái.
- Quản lý tổng hợp tài nguyên nước các lưu vực sông; kết hợp quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, đặc biệt là các ngành, lĩnh vực sử dụng nhiều nước với quy hoạch tìm kiếm và khai thác tài nguyên nước; Tăng cường kiểm soát ô nhiễm nguồn nước, chú trọng kiểm soát ô nhiễm các lưu vực sông và nguồn nước xuyên biên giới.
- Nghiên cứu đổi mới cơ chế cấp nước tưới tiêu trong nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng nước phục vụ sản xuất nông nghiệp; nhân rộng mô hình chi trả dịch vụ môi trường rừng, dịch vụ hệ sinh thái nhằm bảo vệ các nguồn nước.
- Nghiên cứu, thử nghiệm phân vùng chức năng theo các hệ sinh thái phục vụ quy hoạch phát triển, hướng tới làm rõ khu vực được ưu tiên, khu vực hạn chế hoặc cấm phát triển công nghiệp, khai thác khoáng sản nhằm giảm xung đột giữa bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế - xã hội.
- Điều tra, đánh giá tình trạng bị suy thoái, xuống cấp và lập quy hoạch phục hồi hệ sinh thái tự nhiên đặc thù hoặc có tính đại diện, đặc biệt là hệ sinh thái đất ngập nước của tỉnh.
- Nghiên cứu các giải pháp phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên, kết hợp nâng cao khả năng chống chịu của hệ sinh thái trước tác động của biến đổi khí hậu; đề xuất các mô hình chi trả dịch vụ hệ sinh thái theo hướng thúc đẩy phục hồi, tái tạo, bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên.
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp bảo vệ, phục hồi năng suất sinh học và khả năng cung cấp nguồn dinh dưỡng, nơi sinh sản, ươm mầm nguồn lợi thủy sản của các hệ sinh thái sông Tiền, sông Hậu nhằm phục hồi nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu biện pháp canh tác, sử dụng đất bền vững trong nông nghiệp, hạn chế sử dụng hóa chất, phân bón vô cơ trong sản xuất nông nghiệp, chống xói mòn, rửa trôi, suy thoái đất.
- Nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ mới trong khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh học, đảm bảo tài nguyên khai thác thực sự có hiệu quả và bền vững trong phát triển kinh tế - xã hội, hướng tới sử dụng năng lượng xanh (năng lượng tái tạo, năng lượng sinh học,...) và giảm tiêu thụ xăng, dầu, giảm lượng phát thải các loại khí nhà kính.
- Nghiên cứu hiện trạng, đặc điểm địa chất, địa mạo và các giá trị của các núi đá trên địa bàn tỉnh. Từ đó đề xuất công tác bảo tồn, quản lý phù hợp với điều kiện biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường.
- Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đối với các ngành, lĩnh vực và xây dựng các giải pháp ứng phó, tập trung ưu tiên các lĩnh vực là: tài nguyên nước, tài nguyên đất, phòng chống thiên tai, nông nghiệp và an ninh lương thực, thủy sản và đa dạng sinh học, môi trường và giảm phát thải khí nhà kính.
- Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến vấn đề ngập lụt trên địa bàn tỉnh và kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu trong vấn đề chống ngập.
- Quản lý bền vững các dịch vụ hệ sinh thái và nguồn tài nguyên tự nhiên, đảm bảo an ninh lương thực và sinh kế bền vững của người dân.
- Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu, bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái đối với các đối tượng cây trồng, vật nuôi chủ lực để có hướng đề xuất điều chỉnh các quy hoạch sản xuất nông nghiệp, bố trí các vùng sản xuất hiệu quả và bền vững.
b) Các nội dung chính:
Nội dung 1: Khảo sát, đánh giá phân vùng 03 khu vực sinh thái bao gồm: khu vực sông Tiền, sông Hậu; khu vực Bảy Núi; và khu vực Tứ giác Long Xuyên.
- Khảo sát, điều tra thông tin về hiện trạng, các nghiên cứu liên quan hệ sinh thái tại 03 vùng sinh thái, từ đó lụa chọn các hệ sinh thái cần quan tâm bảo tồn trên địa bàn tỉnh, đề xuất các định hướng nghiên cứu, các giải pháp, các mô hình ứng dụng...
Nội dung 2: Tổ chức hội thảo khoa học đa thành phần, hội thảo quốc tế và tham vấn ý kiến chuyên gia về Chương trình.
Tổ chức hội thảo, toạ đàm tham vấn ý kiến chuyên gia, doanh nghiệp, nông dân, nhà quản lý để xác định nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ cấp thiết, phù hợp yêu cầu thực tiễn, tạo ra bước đột phá trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu đặc trưng cho từng vùng sinh thái. Thành phần tham dự gồm các chuyên gia đầu ngành đến từ các viện, trường; các cơ quan, trung tâm nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ; các Sở, ban ngành tỉnh và địa phương; các doanh nghiệp trong lĩnh vực môi trường và biến đổi khí hậu, các tổ chức nước ngoài...
- Tổ chức 05 hội thảo gồm: 01 hội thảo quốc tế; 03 hội thảo sơ kết hàng năm và 01 hội thảo tổng kết.
- Tổ chức khảo sát các hệ sinh thái trên địa bàn tỉnh: dự kiến 03 chuyến/năm.
Nội dung 3: Rà soát, đánh giá cơ sở dữ liệu về khí tượng - thủy văn trên địa bàn tỉnh và đề xuất xây dựng phần mềm quản lý chia sẻ dữ liệu, phục vụ công tác nghiên cứu, quy hoạch và quản lý nhà nước.
Rà soát đánh giá hiện trạng quản lý dữ liệu khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở đề xuất các mô hình quản lý và chia sẻ thông tin, tạo nguồn dữ liệu thống nhất trên địa bàn tỉnh phục vụ công tác quản lý nhà nước trong các lĩnh vực: môi trường, biến đổi khí hậu, nông nghiệp, khoa học công nghệ...
Trên cơ sở báo cáo kết quả và mô hình quản lý dữ liệu về khí tượng - thủy văn của tỉnh. Sẽ đề xuất giải pháp quản lý, khai thác và sử dụng bộ số liệu trên cho từng đối tượng liên quan, nhằm đảm bảo khai thác hiệu quả nguồn dữ liệu này.
Nội dung 4: Đào tạo, tập huấn chuyển giao công nghệ nâng cao cho cán bộ kỹ thuật và doanh nghiệp.
Tổ chức 04 lớp đào tạo, tập huấn chuyển giao công nghệ nâng cao cho cán bộ kỹ thuật và doanh nghiệp liên quan lĩnh vực bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên dành cho cán bộ kỹ thuật và các doanh nghiệp; 75 học viên/lớp tập huấn.