Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1515/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt đồ án Quy hoạch Cần Thơ 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "1515/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "1515/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "1515/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "1515/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "28/08/2013", "sign_number": "1515/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1515/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt đồ án Quy hoạch Cần Thơ 2030

Điều 1. Phê duyệt đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Cần Thơ đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
8. Định hướng thiết kế đô thị:
a) Khung thiết kế đô thị tổng thể:
- Trục chính đô thị theo hướng Nam - Bắc: Từ khu đô thị - công nghiệp Cái Răng đến khu đô thị - công nghiệp Thốt Nốt. Kiểm soát không gian công cộng và công trình điểm nhấn, kiểm soát các mặt cắt không gian qua các khu đô thị, kiểm soát tầng cao, mật độ xây dựng, khoảng lùi và hình thức kiến trúc.
- Các trục chính các khu đô thị: Là các trục giao thông chủ đạo trong khu đô thị.
- Không gian đặc thù, không gian cảnh quan của khu đô thị, các khu vực có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội.
b) Nội dung kiểm soát: Kiểm soát hình thái không gian kiến trúc cảnh quan, các công trình điểm nhấn, công trình biểu tượng, kiểm soát mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tỷ lệ diện tích cây xanh, cây xanh, không gian công cộng, công trình dịch vụ công cộng, các trục giao thông chủ đạo.
c) Định hướng thiết kế đô thị:
- Mật độ xây dựng: Khu vực trung tâm các khu đô thị, khu dân cư hiện hữu, khu phát triển hỗn hợp có mật độ xây dựng cao; khu hành chính, trung tâm chuyên ngành, khu công nghiệp, đất ở phát triển mới ngoài khu vực trung tâm khu đô thị có mật độ xây dựng trung bình; vùng phát triển du lịch, khu nhà vườn, khu sinh thái, công viên cây xanh, thể dục thể thao có mật độ xây dựng thấp.
- Tầng cao xây dựng và hệ số sử dụng đất: Khu vực trung tâm các đô thị bố trí các công trình có tầng cao và hệ số sử dụng đất (trung bình) cao, bố trí công trình cao tầng tạo điểm nhấn; khu vực du lịch, sinh thái, công viên cây xanh bố trí các công trình có tầng cao và hệ số sử dụng đất (trung bình) thấp.
- Kiểm soát, bảo tồn, phát triển cảnh quan đặc trưng của các khu vực công viên chuyên đề, các không gian mở, không gian công cộng, lịch sử, văn hóa, thể thao, du lịch, các khu vực bảo tồn cây xanh (vườn cây ăn trái), không gian cảnh quan nông nghiệp, sông, kênh rạch, hồ nước, các khu vực quảng trường trung tâm tại các khu đô thị, các cù lao trên sông Hậu và các vùng cho phép ngập nước, thích ứng với biến đổi khí hậu.

Content:
Định hướng thiết kế đô thị:
a) Khung thiết kế đô thị tổng thể:
- Trục chính đô thị theo hướng Nam - Bắc: Từ khu đô thị - công nghiệp Cái Răng đến khu đô thị - công nghiệp Thốt Nốt. Kiểm soát không gian công cộng và công trình điểm nhấn, kiểm soát các mặt cắt không gian qua các khu đô thị, kiểm soát tầng cao, mật độ xây dựng, khoảng lùi và hình thức kiến trúc.
- Các trục chính các khu đô thị: Là các trục giao thông chủ đạo trong khu đô thị.
- Không gian đặc thù, không gian cảnh quan của khu đô thị, các khu vực có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội.
b) Nội dung kiểm soát: Kiểm soát hình thái không gian kiến trúc cảnh quan, các công trình điểm nhấn, công trình biểu tượng, kiểm soát mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tỷ lệ diện tích cây xanh, cây xanh, không gian công cộng, công trình dịch vụ công cộng, các trục giao thông chủ đạo.
c) Định hướng thiết kế đô thị:
- Mật độ xây dựng: Khu vực trung tâm các khu đô thị, khu dân cư hiện hữu, khu phát triển hỗn hợp có mật độ xây dựng cao; khu hành chính, trung tâm chuyên ngành, khu công nghiệp, đất ở phát triển mới ngoài khu vực trung tâm khu đô thị có mật độ xây dựng trung bình; vùng phát triển du lịch, khu nhà vườn, khu sinh thái, công viên cây xanh, thể dục thể thao có mật độ xây dựng thấp.
- Tầng cao xây dựng và hệ số sử dụng đất: Khu vực trung tâm các đô thị bố trí các công trình có tầng cao và hệ số sử dụng đất (trung bình) cao, bố trí công trình cao tầng tạo điểm nhấn; khu vực du lịch, sinh thái, công viên cây xanh bố trí các công trình có tầng cao và hệ số sử dụng đất (trung bình) thấp.
- Kiểm soát, bảo tồn, phát triển cảnh quan đặc trưng của các khu vực công viên chuyên đề, các không gian mở, không gian công cộng, lịch sử, văn hóa, thể thao, du lịch, các khu vực bảo tồn cây xanh (vườn cây ăn trái), không gian cảnh quan nông nghiệp, sông, kênh rạch, hồ nước, các khu vực quảng trường trung tâm tại các khu đô thị, các cù lao trên sông Hậu và các vùng cho phép ngập nước, thích ứng với biến đổi khí hậu.