Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 100/2008/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/07/2008", "sign_number": "100/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/07/2008", "sign_number": "100/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/07/2008", "sign_number": "100/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/07/2008", "sign_number": "100/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/07/2008", "sign_number": "100/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 100/2008/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Quốc phòng, an ninh
Phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng, an ninh. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân vững mạnh. Đảm bảo giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo đảm sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Tỉnh.
IV. KẾT CẤU HẠ TẦNG
1. Lĩnh vực giao thông
Nâng cấp các công trình giao thông đường bộ hiện có; đầu tư mới những công trình trọng điểm để nâng cao năng lực, hoàn chỉnh mạng lưới giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt.
- Giai đoạn đến năm 2015; xây dựng các tuyến đường sắt Yên Bái – Tuyên Quang – Thái Nguyên; đường Hồ Chí Minh, đường cao tốc, Quốc lộ 37B, Quốc lộ 2B; xây dựng các tuyến đường tỉnh (các đoạn mở mới) theo quy hoạch gồm ĐT 190, ĐT 185, ĐT 188, ĐT 189, ĐT 186; đồng thời nâng cấp; xây dựng mới đường đô thị, đường huyện phù hợp với quy hoạch; đẩy mạnh mở mới, nâng cấp đường giao thông nông thôn.
- Giai đoạn 2016 – 2020: tiếp tục hoàn thiện và từng bước hiện đại hóa mạng lưới giao thông trên địa bàn Tỉnh.
+ Đường bộ:
Đường cao tốc: đầu tư tuyến đường cao tốc Tuyên Quang – Đoan Hùng nối với tuyến Hải Phòng – Côn Minh.
Quốc lộ: cải tạo, nâng cấp các tuyến Quốc lộ, đến năm 2020 đạt quy mô đường cấp III, bao gồm: Quốc lộ 2, Quốc lộ 2C, Quốc lộ 2B, Quốc lộ 37, Quốc lộ 37B, Quốc lộ 279, Đường Hồ Chí Minh.
Đường tỉnh: cải tạo, nâng cấp các tuyến tỉnh lộ đến năm 2020 đạt quy mô đường cấp IV: ĐT 190, ĐT 185, ĐT 186, ĐT 187, ĐT 188, ĐT 189. Các tuyến tỉnh lộ qua thị xã, thị trấn, thị tứ được mở rộng theo tiêu chuẩn đường đô thị.
Đường huyện: quy hoạch 15 tuyến đường huyện. Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường huyện đến năm 2020 đạt quy mô đường cấp V.
Đường đô thị: quy hoạch đường đô thị, phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị trong Tỉnh.
+ Đường sắt: thực hiện theo quy hoạch của Trung ương về tuyến đường sắt nối từ Yên Bái – Tuyên Quang – Thái Nguyên.
+ Đường thủy. đầu tư dự án vận tải thủy từ Việt Trì đến hạ lưu thủy điện Tuyên Quang; phát triển vận tải thủy để phương tiện có trọng tải 200 tấn đi lại được. Xây dựng hệ thống bến thủy để phục vụ chuyên chở hàng hóa, hành khách và phát triển du lịch.
2. Mạng lưới điện
- Tập trung cải tạo và phát triển lưới điện phân phối, quản lý khai thác và sử dụng an toàn hiệu quả lưới điện. Phấn đấu đến năm 2020 sản lượng điện thương phẩm đạt 1.000 triệu KWh.
- Tiếp tục đầu tư các nhà máy thủy điện nhỏ: thủy điện Chiêm Hóa, Hùng Lợi 1, Hùng Lợi 2 (huyện Yên Sơn); Thác Rõm (huyện Chiêm Hóa); Nậm Vàng (huyện Na Hang); Phù Lưu (huyện Hàm Yên) và một số nhà máy thủy điện nhỏ khác.
3. Hệ thống cấp thoát nước
- Mở rộng phạm vi và nâng cao chất lượng cấp nước, phấn đấu đến năm 2020 có 100% dân số đô thị và trên 95% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch.
- Đầu tư tập trung cho các công trình thoát nước ở đô thị; có biện pháp xử lý chất thải rắn, nước thải ở khu đô thị, khu, cụm công nghiệp, khu du lịch, các bệnh viện.
4. Hệ thống thủy lợi
- Đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi theo quy hoạch; quản lý, tu bổ, nâng cấp và khai thác có hiệu quả các công trình hiện có để nâng cao năng lực tưới.
- Xây dựng kè bảo vệ hạ lưu thủy điện Tuyên Quang, kè bảo vệ bờ sông Lô (đoạn qua thị xã Tuyên Quang), kè bờ sông Phó Đáy (đoạn qua khu di tích lịch sử Tân Trào – ATK, huyện Sơn Dương).
5. Kết cấu hạ tầng xã hội
- Giáo dục và đào tạo: chú trọng đầu tư chiều sâu, nâng cấp và tăng cường cơ sở vật chất cho các trường trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu đến năm 2020 hệ thống trường, lớp được xây dựng kiên cố, có đủ phòng học, các phòng chức năng và trang thiết bị phục vụ dạy và học … Tiếp tục ưu tiên đầu tư xây dựng các trường mầm non và trường phổ thông ở các xã vùng đặc biệt khó khăn, các trường trung học phổ thông, các trường chuyên nghiệp, trường dân tộc nội trú.
- Y tế, chăm sóc sức khỏe: tập trung đầu tư để nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; đầu tư hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn quốc gia các trạm y tế xã, phường, thị trấn. Tiếp tục tập trung vốn để cải tạo, mở rộng, nâng cấp và bổ sung trang thiết bị cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Điều dưỡng suối khoáng Mỹ Lâm và các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện để cơ bản đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân. Giai đoạn 2007 – 2010, xây dựng Trường Trung học Y tế thành Trường Cao đẳng Y tế; giai đoạn 2011 – 2020 nâng cấp thành Trường Đại học Y.
- Văn hóa thông tin, thể dục thể thao: phục hồi, bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích lịch sử văn hóa. Quy hoạch xây dựng các thiết chế văn hóa thông tin, thể thao từ tỉnh đến cơ sở. Tiếp tục đầu tư xây dựng các nhà văn hóa xã, nhà văn hóa thôn, bản. Tập trung đầu tư xây dựng các công trình: Trung tâm hội nghị tỉnh, Quảng trường tỉnh, bảo tàng tỉnh, Thư viện khoa học tổng hợp tỉnh, Trung tâm hoạt động thanh, thiếu nhi…. Xây dựng trường đào tạo văn hóa nghệ thuật của Tỉnh để đào tạo cán bộ và đội ngũ làm văn hóa, nghệ thuật.
Nâng cấp, hiện đại hóa thiết bị truyền thanh, truyền hình nhằm nâng cao chất lượng thu, phát sóng. Xây dựng các trạm phát thanh – truyền thanh FM cơ sở cấp xã.
Đầu tư xây dựng Khu liên hợp thể thao tỉnh, Khu thể thao dưới nước. Tại các huyện xây dựng các trung tâm thể dục thể thao, sân vận động, sân chơi, bãi tập…. Quy hoạch các Khu thể thao cho Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị.
V. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO LÃNH THỔ
1. Định hướng phát triển vùng
Phát triển theo 3 vùng chính:
...
c) Vùng phía Nam
- Bao gồm huyện Yên Sơn và Sơn Dương. Đây là vùng có tiềm năng về khoáng sản và có diện tích đất nông nghiệp lớn, có khu Tân Trào ATK với nhiều di tích lịch sử. Đây là vùng đông dân, dân trí tương đối phát triển; cơ sở hạ tầng khá có đường bộ, đường sắt, đường sông.
- Tập trung phát triển nông, lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa. Đẩy mạnh công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản. Bảo tồn, tôn tạo khu căn cứ cách mạng; đầu tư xây dựng, khai thác tiềm năng du lịch của Khu du lịch văn hóa và sinh thái quốc gia Tân Trào mang tầm vóc khu vực.
2. Phát triển không gian đô thị
- Giai đoạn đến năm 2010: điều chỉnh địa giới hành chính thị xã Tuyên Quang và nâng từ đô thị loại IV thành đô thị loại III; thành lập trị trấn huyện lỵ của huyện Yên Sơn.
- Giai đoạn 2011 – 2020: tiếp tục điều chỉnh địa giới hành chính thị xã Tuyên Quang và nâng cấp thị xã Tuyên Quang lên thành phố Tuyên Quang; tách huyện Na Hang hiện nay thành thị xã Na Hang và một huyện trực thuộc tỉnh. Thành lập một huyện mới trên cơ sở tách một số xã của huyện Yên Sơn và huyện Sơn Dương.
- Phát triển các điểm dân cư nông thôn: tỷ lệ dân cư nông thôn chiếm khoảng 85% dân số vào năm 2010 và 75% dân số vào năm 2020; tiếp tục đầu tư xây dựng 38 trung tâm cụm xã và một số trung tâm xã mới phát triển; khu vực nông thôn sẽ có các trung tâm, các điểm dân cư được bố trí hợp lý trên cơ sở kết hợp giữa sản xuất, các điều kiện về giao thông, nguồn nước; xây dựng hệ thống hạ tầng và các thiết chế văn hóa tại các khu dân cư.
VI. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU
1. Về huy động các nguồn vốn đầu tư
- Để đạt được mục tiêu và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh đến năm 2020 và tốc độ tăng tưởng kinh tế như đã dự báo, ước tính nhu cầu vốn đầu tư trong thời kỳ 2007 – 2020 khoảng 137.000 tỷ đồng (giai đoạn 2007 – 2010 khoảng 40.000 tỷ đồng; giai đoạn 2011 – 2015 khoảng 45.000 tỷ đồng; giai đoạn 2016 – 2020 khoảng 52.000 tỷ đồng).
- Để đáp ứng được nhu cầu đầu tư như trên, có các biện pháp huy động vốn một cách tích cực từ các nguồn: ngân sách nhà nước (kể cả ODA) khoảng 25%; vốn đầu tư của các doanh nghiệp và khu vực dân cư khoảng 40%, vốn đầu tư nước ngoài khoảng 5%; vốn tín dụng khoảng 20% và huy động từ các nguồn khác khoảng 10%.
2. Về phát triển nguồn nhân lực

- Quy hoạch, phát triển nguồn nhân lực; có chính sách ưu đãi cho cán bộ công tác ở các xã đặc biệt khó khăn; chính sách thu hút cán bộ có trình độ về tỉnh công tác. Phát triển mạnh đào tạo nghề, quy hoạch mạng lưới dạy nghề trong toàn tỉnh; nâng cấp và củng cố các cơ sở đào tạo nghề. Nâng cao chất lượng lao động được đào tạo nghề, nhất là các ngành nghề công nghiệp, chế biến nông, lâm sản. Ưu tiên đào tạo nghề tại chỗ, cán bộ nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số.
- Phát triển mạnh đào tạo nghề; quy hoạch mạng lưới dạy nghề trong toàn tỉnh; nâng cấp và củng cố Trường trung cấp nghề Tuyên Quang, các trung tâm đào tạo nghề tại các huyện. Nâng cao chất lượng lao động được đào tạo nghề. Khuyến khích thành lập các trường dạy nghề theo hình thức xã hội hóa. Mở rộng liên kết hợp với các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề ở ngoài tỉnh, kể cả nước ngoài để đào tạo nguồn nhân lực.
3. Về thị trường
Phát triển đồng bộ các thị trường: thị trường hàng hóa, dịch vụ; thị trường lao động; thị trường khoa học công nghệ; thị trường bất động sản, thị trường tài chính tiền tệ…. Phát triển kết cấu hạ tầng thương mại: Trung tâm thương mại, siêu thị, các chợ đầu mối, đại lý thương mại. Tích cực phát triển thị trường hàng hóa, dịch vụ cả ở thành thị và nông thôn để tiêu thụ hàng hóa cho nông dân. Nâng cao khả năng tiếp thị, thông tin, dự báo thị trường; chú trọng xây dựng thương hiệu cho hàng hóa.
4. Về khoa học, công nghệ
Ứng dụng có hiệu quả tiến bộ khoa học, công nghệ trong sản xuất công nghiệp, sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn. Xây dựng cơ chế khuyến khích phát triển khoa học, công nghệ, trước hết là phát triển và thu hút nguồn nhân lực. Quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ khoa học – kỹ thuật, các đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học – công nghệ.
5. Về cải thiện môi trường đầu tư, phát triển các thành phần kinh tế
- Tiếp tục tạo môi trường thông thoán, thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển. Tập trung cải thiện môi trường đầu tư trong một số khâu đột phá; hoàn thành các quy hoạch kinh tế - xã hội; hoàn thiện thể chế, chính sách khuyến khích đầu tư; đẩy mạnh đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; cải thiện hành chính, trong đó đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực kinh tế.
- Hoàn thành sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, nông, lâm trường; phát triển mạnh doanh nghiệp nhỏ và vừa, phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế cá thể… củng cố, đổi mới và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể. Phấn đấu đến năm 2010 toàn Tỉnh có trên 750 doanh nghiệp; đến năm 2020 có trên 1.500 doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
Chính sách hợp tác, liên kết
- Tăng cường hợp tác với các địa phương trong cả nước, đặc biệt là các tỉnh vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, các trung tâm kinh tế, các tỉnh lân cận để hợp tác về đầu tư, thương mại và du lịch…
- Nâng cao hiệu quả trong hợp tác đầu tư, thương mại. Xây dựng chương trình, đề án cụ thể phối hợp với các tỉnh và nước ngoài để kêu gọi đầu tư các dự án kinh tế mà Tỉnh có lợi thế. Chú trọng trao đổi kinh nghiệm trong điều hành phát triển kinh tế - xã hội; tăng cường hợp tác trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ, văn hóa…

Content:
Vùng phía Nam
- Bao gồm huyện Yên Sơn và Sơn Dương. Đây là vùng có tiềm năng về khoáng sản và có diện tích đất nông nghiệp lớn, có khu Tân Trào ATK với nhiều di tích lịch sử. Đây là vùng đông dân, dân trí tương đối phát triển; cơ sở hạ tầng khá có đường bộ, đường sắt, đường sông.
- Tập trung phát triển nông, lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa. Đẩy mạnh công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản. Bảo tồn, tôn tạo khu căn cứ cách mạng; đầu tư xây dựng, khai thác tiềm năng du lịch của Khu du lịch văn hóa và sinh thái quốc gia Tân Trào mang tầm vóc khu vực.
2. Phát triển không gian đô thị
- Giai đoạn đến năm 2010: điều chỉnh địa giới hành chính thị xã Tuyên Quang và nâng từ đô thị loại IV thành đô thị loại III; thành lập trị trấn huyện lỵ của huyện Yên Sơn.
- Giai đoạn 2011 – 2020: tiếp tục điều chỉnh địa giới hành chính thị xã Tuyên Quang và nâng cấp thị xã Tuyên Quang lên thành phố Tuyên Quang; tách huyện Na Hang hiện nay thành thị xã Na Hang và một huyện trực thuộc tỉnh. Thành lập một huyện mới trên cơ sở tách một số xã của huyện Yên Sơn và huyện Sơn Dương.
- Phát triển các điểm dân cư nông thôn: tỷ lệ dân cư nông thôn chiếm khoảng 85% dân số vào năm 2010 và 75% dân số vào năm 2020; tiếp tục đầu tư xây dựng 38 trung tâm cụm xã và một số trung tâm xã mới phát triển; khu vực nông thôn sẽ có các trung tâm, các điểm dân cư được bố trí hợp lý trên cơ sở kết hợp giữa sản xuất, các điều kiện về giao thông, nguồn nước; xây dựng hệ thống hạ tầng và các thiết chế văn hóa tại các khu dân cư.
VI. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU
1. Về huy động các nguồn vốn đầu tư
- Để đạt được mục tiêu và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh đến năm 2020 và tốc độ tăng tưởng kinh tế như đã dự báo, ước tính nhu cầu vốn đầu tư trong thời kỳ 2007 – 2020 khoảng 137.000 tỷ đồng (giai đoạn 2007 – 2010 khoảng 40.000 tỷ đồng; giai đoạn 2011 – 2015 khoảng 45.000 tỷ đồng; giai đoạn 2016 – 2020 khoảng 52.000 tỷ đồng).
- Để đáp ứng được nhu cầu đầu tư như trên, có các biện pháp huy động vốn một cách tích cực từ các nguồn: ngân sách nhà nước (kể cả ODA) khoảng 25%; vốn đầu tư của các doanh nghiệp và khu vực dân cư khoảng 40%, vốn đầu tư nước ngoài khoảng 5%; vốn tín dụng khoảng 20% và huy động từ các nguồn khác khoảng 10%.
2. Về phát triển nguồn nhân lực

- Quy hoạch, phát triển nguồn nhân lực; có chính sách ưu đãi cho cán bộ công tác ở các xã đặc biệt khó khăn; chính sách thu hút cán bộ có trình độ về tỉnh công tác. Phát triển mạnh đào tạo nghề, quy hoạch mạng lưới dạy nghề trong toàn tỉnh; nâng cấp và củng cố các cơ sở đào tạo nghề. Nâng cao chất lượng lao động được đào tạo nghề, nhất là các ngành nghề công nghiệp, chế biến nông, lâm sản. Ưu tiên đào tạo nghề tại chỗ, cán bộ nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số.
- Phát triển mạnh đào tạo nghề; quy hoạch mạng lưới dạy nghề trong toàn tỉnh; nâng cấp và củng cố Trường trung cấp nghề Tuyên Quang, các trung tâm đào tạo nghề tại các huyện. Nâng cao chất lượng lao động được đào tạo nghề. Khuyến khích thành lập các trường dạy nghề theo hình thức xã hội hóa. Mở rộng liên kết hợp với các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề ở ngoài tỉnh, kể cả nước ngoài để đào tạo nguồn nhân lực.
3. Về thị trường
Phát triển đồng bộ các thị trường: thị trường hàng hóa, dịch vụ; thị trường lao động; thị trường khoa học công nghệ; thị trường bất động sản, thị trường tài chính tiền tệ…. Phát triển kết cấu hạ tầng thương mại: Trung tâm thương mại, siêu thị, các chợ đầu mối, đại lý thương mại. Tích cực phát triển thị trường hàng hóa, dịch vụ cả ở thành thị và nông thôn để tiêu thụ hàng hóa cho nông dân. Nâng cao khả năng tiếp thị, thông tin, dự báo thị trường; chú trọng xây dựng thương hiệu cho hàng hóa.
4. Về khoa học, công nghệ
Ứng dụng có hiệu quả tiến bộ khoa học, công nghệ trong sản xuất công nghiệp, sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển nông thôn. Xây dựng cơ chế khuyến khích phát triển khoa học, công nghệ, trước hết là phát triển và thu hút nguồn nhân lực. Quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ khoa học – kỹ thuật, các đơn vị sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoa học – công nghệ.
5. Về cải thiện môi trường đầu tư, phát triển các thành phần kinh tế
- Tiếp tục tạo môi trường thông thoán, thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển. Tập trung cải thiện môi trường đầu tư trong một số khâu đột phá; hoàn thành các quy hoạch kinh tế - xã hội; hoàn thiện thể chế, chính sách khuyến khích đầu tư; đẩy mạnh đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; cải thiện hành chính, trong đó đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực kinh tế.
- Hoàn thành sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, nông, lâm trường; phát triển mạnh doanh nghiệp nhỏ và vừa, phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế cá thể… củng cố, đổi mới và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể. Phấn đấu đến năm 2010 toàn Tỉnh có trên 750 doanh nghiệp; đến năm 2020 có trên 1.500 doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
Chính sách hợp tác, liên kết
- Tăng cường hợp tác với các địa phương trong cả nước, đặc biệt là các tỉnh vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, các trung tâm kinh tế, các tỉnh lân cận để hợp tác về đầu tư, thương mại và du lịch…
- Nâng cao hiệu quả trong hợp tác đầu tư, thương mại. Xây dựng chương trình, đề án cụ thể phối hợp với các tỉnh và nước ngoài để kêu gọi đầu tư các dự án kinh tế mà Tỉnh có lợi thế. Chú trọng trao đổi kinh nghiệm trong điều hành phát triển kinh tế - xã hội; tăng cường hợp tác trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ, văn hóa…