Document: Điều 16 Thông tư 121/2011/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 315/QĐ-TTg

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2011", "sign_number": "121/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2011", "sign_number": "121/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2011", "sign_number": "121/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2011", "sign_number": "121/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "17/08/2011", "sign_number": "121/2011/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 16 Thông tư 121/2011/TT-BTC hướng dẫn Quyết định 315/QĐ-TTg có nội dung như sau:

Điều 16. Mức hỗ trợ của Nhà nước, đối tượng được hỗ trợ, nguồn kinh phí và cơ chế hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ của Nhà nước và đối tượng được hỗ trợ theo Quyết định 315, cụ thể như sau:
a) Hỗ trợ 100% phí bảo hiểm cho hộ nông dân, cá nhân nghèo sản xuất nông nghiệp tham gia thí điểm bảo hiểm nông nghiệp.
b) Hỗ trợ 80% phí bảo hiểm cho hộ nông dân, cá nhân cận nghèo sản xuất nông nghiệp tham gia thí điểm bảo hiểm nông nghiệp.
c) Hỗ trợ 60% phí bảo hiểm cho hộ nông dân, cá nhân không thuộc diện nghèo, cận nghèo sản xuất nông nghiệp tham gia thí điểm bảo hiểm nông nghiệp.
d) Hỗ trợ 20% phí bảo hiểm cho tổ chức sản xuất nông nghiệp tham gia thí điểm bảo hiểm nông nghiệp.
2. Hộ nông dân thuộc diện nghèo, cận nghèo là hộ nông dân được quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015. Nhà nước khuyến khích các địa phương sử dụng ngân sách địa phương để hỗ trợ các hộ nông dân không thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/1/2011 nhưng thuộc hộ nghèo theo quy định chuẩn nghèo của địa phương (nếu có).
3. Kinh phí hỗ trợ cho đối tượng được hỗ trợ: được đảm bảo từ nguồn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương và được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp kinh tế, cụ thể như sau:
a) Ngân sách trung ương hỗ trợ 100% cho các tỉnh nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương;
b) Ngân sách trung ương hỗ trợ 50% cho các tỉnh, thành phố có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương dưới 50%, ngân sách địa phương đảm bảo 50% còn lại;
c) Ngân sách địa phương tự đảm bảo đối với các địa phương không thuộc đối tượng quy định tại điểm a, điểm b, khoản 3 Điều này.

Content:
Điều 16. Mức hỗ trợ của Nhà nước, đối tượng được hỗ trợ, nguồn kinh phí và cơ chế hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ của Nhà nước và đối tượng được hỗ trợ theo Quyết định 315, cụ thể như sau:
a) Hỗ trợ 100% phí bảo hiểm cho hộ nông dân, cá nhân nghèo sản xuất nông nghiệp tham gia thí điểm bảo hiểm nông nghiệp.
b) Hỗ trợ 80% phí bảo hiểm cho hộ nông dân, cá nhân cận nghèo sản xuất nông nghiệp tham gia thí điểm bảo hiểm nông nghiệp.
c) Hỗ trợ 60% phí bảo hiểm cho hộ nông dân, cá nhân không thuộc diện nghèo, cận nghèo sản xuất nông nghiệp tham gia thí điểm bảo hiểm nông nghiệp.
d) Hỗ trợ 20% phí bảo hiểm cho tổ chức sản xuất nông nghiệp tham gia thí điểm bảo hiểm nông nghiệp.
2. Hộ nông dân thuộc diện nghèo, cận nghèo là hộ nông dân được quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015. Nhà nước khuyến khích các địa phương sử dụng ngân sách địa phương để hỗ trợ các hộ nông dân không thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/1/2011 nhưng thuộc hộ nghèo theo quy định chuẩn nghèo của địa phương (nếu có).
3. Kinh phí hỗ trợ cho đối tượng được hỗ trợ: được đảm bảo từ nguồn ngân sách trung ương và ngân sách địa phương và được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp kinh tế, cụ thể như sau:
a) Ngân sách trung ương hỗ trợ 100% cho các tỉnh nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương;
b) Ngân sách trung ương hỗ trợ 50% cho các tỉnh, thành phố có tỷ lệ điều tiết về ngân sách trung ương dưới 50%, ngân sách địa phương đảm bảo 50% còn lại;
c) Ngân sách địa phương tự đảm bảo đối với các địa phương không thuộc đối tượng quy định tại điểm a, điểm b, khoản 3 Điều này.