Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 17/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 59/2015/QĐ-UBND Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "05/04/2019", "sign_number": "17/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "05/04/2019", "sign_number": "17/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "05/04/2019", "sign_number": "17/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "05/04/2019", "sign_number": "17/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "05/04/2019", "sign_number": "17/2019/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 17/2019/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 59/2015/QĐ-UBND Đồng Nai

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 59/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Đồng Nai như sau:
...
5. Đề án khuyến công theo nhóm (sau đây gọi là đề án nhóm) có từ 02 đối tượng thụ hưởng trở lên thực hiện cùng một nội dung hoạt động khuyến công.
2. Điểm a, Khoản 1 Điều 3 được sửa đổi như sau:
“a) Cơ sở xây dựng chương trình khuyến công
- Kết quả thực hiện chương trình khuyến công của giai đoạn 05 năm trước;
- Kế hoạch, chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đã được UBND tỉnh phê duyệt;
- Đăng ký chương trình khuyến công giai đoạn 05 năm của UBND cấp huyện.”
3. Điều 4 được sửa đổi như sau:
“Điều 4. Trình tự xây dựng và phê duyệt kế hoạch khuyến công
1. Nội dung kế hoạch khuyến công
...
c) Trên cơ sở đăng ký của UBND cấp huyện, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển công nghiệp rà soát, lựa chọn đề án, nhiệm vụ theo danh mục đăng ký kế hoạch khuyến công của UBND cấp huyện và bổ sung thêm các đề án, nhiệm vụ của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp trình Sở Công Thương trước ngày 10 tháng 6 hàng năm để Sở Công Thương xem xét, tổng hợp xây dựng kế hoạch khuyến công.
Trình tự xây dựng kế hoạch khuyến công đợt 2
a) Thực hiện xây dựng kế hoạch khuyến công đợt 2 nhằm xây dựng kế hoạch khuyến công cấp huyện và điều chỉnh, bổ sung đăng ký kế hoạch khuyến công cấp tỉnh, cụ thể như sau:
- Phòng Kinh tế (hoặc Kinh tế và Hạ tầng) lập báo cáo đăng ký kế hoạch khuyến công cấp huyện và điều chỉnh, bổ sung đăng ký kế hoạch khuyến công cấp tỉnh đợt 1 trình UBND cấp huyện trước ngày 05 tháng 9 hàng năm.
- Báo cáo đăng ký kế hoạch khuyến công cấp huyện gồm các tài liệu sau:
+ Công văn đề nghị của Phòng Kinh tế (hoặc Kinh tế và Hạ tầng);
+ Báo cáo đăng ký kế hoạch khuyến công (đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công của năm kế hoạch, đề xuất nội dung hoạt động khuyến công của năm tiếp theo) và biểu tổng hợp các nhiệm vụ đăng ký kế hoạch khuyến công của Phòng Kinh tế (hoặc Kinh tế và Hạ tầng), UBND cấp xã theo Mẫu số 2 của Quy định này;
- UBND cấp huyện thẩm định danh mục các nhiệm vụ khuyến công tổng hợp chung vào kế hoạch ngân sách nhà nước của UBND cấp huyện gửi Sở Tài chính thẩm định dự toán. Sau khi có ý kiến thẩm định dự toán của Sở Tài chính, UBND cấp huyện phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch khuyến công cấp huyện;
- Trường hợp phát sinh điều chỉnh, bổ sung đề án, nhiệm vụ khuyến công so với đăng ký kế hoạch khuyến công đợt 1, trên cơ sở đề xuất của Phòng Kinh tế (hoặc Kinh tế và Hạ tầng), UBND cấp huyện đăng ký điều chỉnh, bổ sung kế hoạch khuyến công cấp tỉnh gửi Sở Công Thương (thông qua Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển công nghiệp) trước ngày 15 tháng 9 hàng năm gồm các tài liệu sau:
+ Công văn đề nghị của UBND cấp huyện;
+ Biểu tổng hợp các đề án, nhiệm vụ đăng ký kế hoạch khuyến công theo Mẫu số 2 của Quy định này;
b) Căn cứ nội dung đăng kế hoạch khuyến công đợt 2 của UBND cấp huyện, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển công nghiệp bổ sung thêm các đề án, nhiệm vụ của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp để tổng hợp, hoàn chỉnh kế hoạch khuyến công toàn tỉnh, trình Sở Công Thương thẩm định trước ngày 18/10 hàng năm;
c) Sở Công Thương thẩm định danh mục các đề án, nhiệm vụ khuyến công tổng hợp chung vào kế hoạch ngân sách nhà nước của Sở Công Thương gửi Sở Tài chính thẩm định dự toán. Sau khi có ý kiến thẩm định dự toán của Sở Tài chính, Sở Công Thương hoàn chỉnh kế hoạch khuyến công trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt”.
4. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều Xây dựng và phê duyệt đề án khuyến công
1. Nguyên tắc lập đề án khuyến công
a) Phù hợp với chương trình, kế hoạch khuyến công được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Phù hợp với các nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4; Danh mục, ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công quy định tại Điều 5 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ; nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công địa phương theo quy định của UBND tỉnh Đồng Nai;
c) Phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn về xây dựng và phê duyệt đề án khuyến công;

Content:
Trên cơ sở đăng ký của UBND cấp huyện, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển công nghiệp rà soát, lựa chọn đề án, nhiệm vụ theo danh mục đăng ký kế hoạch khuyến công của UBND cấp huyện và bổ sung thêm các đề án, nhiệm vụ của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp trình Sở Công Thương trước ngày 10 tháng 6 hàng năm để Sở Công Thương xem xét, tổng hợp xây dựng kế hoạch khuyến công.
Trình tự xây dựng kế hoạch khuyến công đợt 2
a) Thực hiện xây dựng kế hoạch khuyến công đợt 2 nhằm xây dựng kế hoạch khuyến công cấp huyện và điều chỉnh, bổ sung đăng ký kế hoạch khuyến công cấp tỉnh, cụ thể như sau:
- Phòng Kinh tế (hoặc Kinh tế và Hạ tầng) lập báo cáo đăng ký kế hoạch khuyến công cấp huyện và điều chỉnh, bổ sung đăng ký kế hoạch khuyến công cấp tỉnh đợt 1 trình UBND cấp huyện trước ngày 05 tháng 9 hàng năm.
- Báo cáo đăng ký kế hoạch khuyến công cấp huyện gồm các tài liệu sau:
+ Công văn đề nghị của Phòng Kinh tế (hoặc Kinh tế và Hạ tầng);
+ Báo cáo đăng ký kế hoạch khuyến công (đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công của năm kế hoạch, đề xuất nội dung hoạt động khuyến công của năm tiếp theo) và biểu tổng hợp các nhiệm vụ đăng ký kế hoạch khuyến công của Phòng Kinh tế (hoặc Kinh tế và Hạ tầng), UBND cấp xã theo Mẫu số 2 của Quy định này;
- UBND cấp huyện thẩm định danh mục các nhiệm vụ khuyến công tổng hợp chung vào kế hoạch ngân sách nhà nước của UBND cấp huyện gửi Sở Tài chính thẩm định dự toán. Sau khi có ý kiến thẩm định dự toán của Sở Tài chính, UBND cấp huyện phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch khuyến công cấp huyện;
- Trường hợp phát sinh điều chỉnh, bổ sung đề án, nhiệm vụ khuyến công so với đăng ký kế hoạch khuyến công đợt 1, trên cơ sở đề xuất của Phòng Kinh tế (hoặc Kinh tế và Hạ tầng), UBND cấp huyện đăng ký điều chỉnh, bổ sung kế hoạch khuyến công cấp tỉnh gửi Sở Công Thương (thông qua Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển công nghiệp) trước ngày 15 tháng 9 hàng năm gồm các tài liệu sau:
+ Công văn đề nghị của UBND cấp huyện;
+ Biểu tổng hợp các đề án, nhiệm vụ đăng ký kế hoạch khuyến công theo Mẫu số 2 của Quy định này;
b) Căn cứ nội dung đăng kế hoạch khuyến công đợt 2 của UBND cấp huyện, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển công nghiệp bổ sung thêm các đề án, nhiệm vụ của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp để tổng hợp, hoàn chỉnh kế hoạch khuyến công toàn tỉnh, trình Sở Công Thương thẩm định trước ngày 18/10 hàng năm;
Sở Công Thương thẩm định danh mục các đề án, nhiệm vụ khuyến công tổng hợp chung vào kế hoạch ngân sách nhà nước của Sở Công Thương gửi Sở Tài chính thẩm định dự toán. Sau khi có ý kiến thẩm định dự toán của Sở Tài chính, Sở Công Thương hoàn chỉnh kế hoạch khuyến công trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt”.
4. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều Xây dựng và phê duyệt đề án khuyến công
1. Nguyên tắc lập đề án khuyến công
a) Phù hợp với chương trình, kế hoạch khuyến công được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Phù hợp với các nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4; Danh mục, ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công quy định tại Điều 5 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ; nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công địa phương theo quy định của UBND tỉnh Đồng Nai;
Phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn về xây dựng và phê duyệt đề án khuyến công;