Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2394/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Quy hoạch tổng thể cấp nước sạch Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "2394/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "2394/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "2394/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "2394/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "21/09/2011", "sign_number": "2394/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2394/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Quy hoạch tổng thể cấp nước sạch Quảng Bình

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể cấp nước sạch và VSMT nông thôn tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch:
4.1. Giải pháp về thông tin, giáo dục, truyền thông:
- Tăng cường công tác truyền thông, tuyên truyền nâng cao nhận thức về lợi ích của việc sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Phổ biến các kiến thức, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong việc khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn nước sinh hoạt, xây dựng các công trình vệ sinh môi trường.
- Nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ các công trình cấp nước và vệ sinh môi trường đảm bảo sự phát triển bền vững.
4.2. Giải pháp về vốn:
- Nguồn vốn ngân sách Nhà nước: Lồng ghép các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh với Chương trình MTQG nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Chương trình xóa đói, giảm nghèo, Chương trình định canh, định cư, Chương trình xây dựng nông thôn mới…
- Nguồn vốn viện trợ Quốc tế: Đẩy mạnh công tác đối ngoại, chủ động tìm kiếm các nhà tài trợ, tăng cường quan hệ với các bộ, ngành Trung ương và Văn phòng Chương trình MTQG nước sạch và VSMT nông thôn để tiếp nhận thông tin, chuẩn bị các dự án từ nguồn ODA thích hợp.
- Nguồn vốn trong dân: Việc đóng góp của nhân dân thông qua huy động bằng nhiều nguồn lực: Bằng vật tư, tiền, ngày công lao động… để xây dựng các công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
4.3. Giải pháp về đào tạo:
- Đầu tư thích đáng cho công tác đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, đáp ứng yêu cầu quản lý và vận hành có hiệu quả các công trình.
- Kết hợp giữa đào tạo tập trung ở các trường chuyên nghiệp với tập huấn ngắn hạn.
- Tổ chức đào tạo miễn phí cho vùng miền núi, dân tộc thiểu số.
4.4. Giải pháp về chính sách:
- Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và mối quan hệ giữa các cơ quan ở cấp tỉnh, huyện đối với việc cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cấp, các ngành.
- Củng cố bộ máy quản lý Chương trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ở tỉnh, ở huyện và ở xã nhằm tăng cường công tác quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện.
- Có chính sách hỗ trợ cho các đối tượng chính sách, các hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số.
- Có chính sách tín dụng ưu đãi hỗ trợ việc xây dựng công trình cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Có chính sách ưu đãi để khuyến khích, thu hút các nhà đầu tư là các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình cấp nước và vệ sinh nông thôn.
4.5. Giải pháp về tổ chức quản lý nguồn nước, quản lý công trình cấp nước sạch và VSMT nông thôn sau đầu tư:
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật tài nguyên nước cho cán bộ và nhân dân.
- Phổ biến các quy chế về xử lý nguồn nước thải công nghiệp, xử lý các loại hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật trong nông - lâm nghiệp và xử lý nghiêm đối với mọi trường hợp vi phạm, nhằm bảo vệ nguồn nước và VSMT nông thôn luôn trong sạch.
- Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước sau khi xây dựng xong bàn giao cho chính quyền địa phương hoặc các đơn vị, tổ chức, cá nhân có khả năng hoặc cộng đồng người hưởng lợi tổ chức quản lý khai thác sử dụng; từng bước chuyển các tổ chức quản lý khai thác công trình thành đơn vị kinh doanh.
- Chính quyền địa phương cấp xã nơi có công trình cấp nước sinh hoạt có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện phương án quản lý, vận hành, khai thác, bảo vệ.
- Xây dựng mô hình thí điểm quản lý công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn sau đầu tư để phát triển, nhân rộng.

Content:
Giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch:
4.1. Giải pháp về thông tin, giáo dục, truyền thông:
- Tăng cường công tác truyền thông, tuyên truyền nâng cao nhận thức về lợi ích của việc sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Phổ biến các kiến thức, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong việc khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn nước sinh hoạt, xây dựng các công trình vệ sinh môi trường.
- Nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ các công trình cấp nước và vệ sinh môi trường đảm bảo sự phát triển bền vững.
4.2. Giải pháp về vốn:
- Nguồn vốn ngân sách Nhà nước: Lồng ghép các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh với Chương trình MTQG nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Chương trình xóa đói, giảm nghèo, Chương trình định canh, định cư, Chương trình xây dựng nông thôn mới…
- Nguồn vốn viện trợ Quốc tế: Đẩy mạnh công tác đối ngoại, chủ động tìm kiếm các nhà tài trợ, tăng cường quan hệ với các bộ, ngành Trung ương và Văn phòng Chương trình MTQG nước sạch và VSMT nông thôn để tiếp nhận thông tin, chuẩn bị các dự án từ nguồn ODA thích hợp.
- Nguồn vốn trong dân: Việc đóng góp của nhân dân thông qua huy động bằng nhiều nguồn lực: Bằng vật tư, tiền, ngày công lao động… để xây dựng các công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
4.3. Giải pháp về đào tạo:
- Đầu tư thích đáng cho công tác đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, đáp ứng yêu cầu quản lý và vận hành có hiệu quả các công trình.
- Kết hợp giữa đào tạo tập trung ở các trường chuyên nghiệp với tập huấn ngắn hạn.
- Tổ chức đào tạo miễn phí cho vùng miền núi, dân tộc thiểu số.
4.Giải pháp về chính sách:
- Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và mối quan hệ giữa các cơ quan ở cấp tỉnh, huyện đối với việc cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các cấp, các ngành.
- Củng cố bộ máy quản lý Chương trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ở tỉnh, ở huyện và ở xã nhằm tăng cường công tác quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện.
- Có chính sách hỗ trợ cho các đối tượng chính sách, các hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số.
- Có chính sách tín dụng ưu đãi hỗ trợ việc xây dựng công trình cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Có chính sách ưu đãi để khuyến khích, thu hút các nhà đầu tư là các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư xây dựng công trình cấp nước và vệ sinh nông thôn.
4.5. Giải pháp về tổ chức quản lý nguồn nước, quản lý công trình cấp nước sạch và VSMT nông thôn sau đầu tư:
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật tài nguyên nước cho cán bộ và nhân dân.
- Phổ biến các quy chế về xử lý nguồn nước thải công nghiệp, xử lý các loại hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật trong nông - lâm nghiệp và xử lý nghiêm đối với mọi trường hợp vi phạm, nhằm bảo vệ nguồn nước và VSMT nông thôn luôn trong sạch.
- Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước sau khi xây dựng xong bàn giao cho chính quyền địa phương hoặc các đơn vị, tổ chức, cá nhân có khả năng hoặc cộng đồng người hưởng lợi tổ chức quản lý khai thác sử dụng; từng bước chuyển các tổ chức quản lý khai thác công trình thành đơn vị kinh doanh.
- Chính quyền địa phương cấp xã nơi có công trình cấp nước sinh hoạt có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện phương án quản lý, vận hành, khai thác, bảo vệ.
- Xây dựng mô hình thí điểm quản lý công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn sau đầu tư để phát triển, nhân rộng.