Document: Điều 1 Quyết định 1992/QĐ-BNN-HTQT 2015 Dự án Chuyển đổi Nông nghiệp bền vững ở Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/05/2015", "sign_number": "1992/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/05/2015", "sign_number": "1992/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/05/2015", "sign_number": "1992/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/05/2015", "sign_number": "1992/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "29/05/2015", "sign_number": "1992/QĐ-BNN-HTQT", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1992/QĐ-BNN-HTQT 2015 Dự án Chuyển đổi Nông nghiệp bền vững ở Việt Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Chuyển đổi Nông nghiệp bền vững tại Việt Nam, vay vốn Ngân hàng Thế giới (Văn kiện Dự án kèm theo) với các nội dung như sau:
1. Tên dự án: Dự án Chuyển đổi Nông nghiệp bền vững tại Việt Nam (viết tắt là VnSAT).
2. Tên nhà tài trợ: Ngân hàng Thế giới (WB).
3. Cơ quan chủ quản dự án: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Chủ dự án: Ban quản lý các dự án Nông nghiệp.
5. Phạm vi dự án: Gồm 13 tỉnh, thành phố: Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng, An Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An, Sóc Trăng và TiỀn Giang và 7 tỉnh lựa chọn thí điểm tái cơ cấu là: Vĩnh Phúc, Nam Định, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Bình Định, Đồng Tháp, Lâm Đồng.
6. Thời gian thực hiện: 2015 - 2020
7. Mục tiêu và tác động của dự án
7.1. Mục tiêu của dự án
7.1.1 Mục tiêu phát triển của dự án: Góp phần triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp thông qua tăng cường năng lực thể chế của Ngành; đổi mới phương thức canh tác bền vững và nâng cao chuỗi giá trị cho hai ngành hàng lúa gạo và cà phê ở hai vùng sản xuất hàng hóa chủ lực của Việt Nam là vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và Tây Nguyên.
7.1.2 Mục tiêu cụ thể của dự án
a. Mục tiêu kinh tế
Đối với Hợp phần lúa gạo: Với 200.000 ha sản xuất lúa của 140.000 hộ nông dân áp dụng công nghệ tiên tiến, lợi nhuận của nông dân trên mỗi ha có thể tăng 30%, tổng giá trị tăng thêm cho toàn vùng khoảng 40 - 60 triệu USD/năm.
Đối với hợp phần cà phê: Với 69.000 ha cà phê của 63.000 hộ nông dân canh tác bền vững, áp dụng công nghệ tiên tiến, lợi nhuận của nông dân trên mỗi ha có thể tăng khoảng 15 triệu đồng/ha so với cà phê không áp dụng canh tác bền vững hoặc không tái canh; tổng giá trị tăng thêm cho toàn vùng khoảng 48-50 triệu USD/năm (242 - 250 triệu USD cho 5 năm). Lợi nhuận này sẽ kéo dài trong suốt chu kỳ kinh doanh của cà phê (20-25 năm).
b. Mục tiêu xã hội
Khoảng 140.000 hộ nông dân trồng lúa ở ĐBSCL được tiếp cận, áp dụng biện pháp kỹ thuật canh tác bền vững và liên kết theo chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ với doanh nghiệp, hợp tác xã và tăng thu nhập khoảng 30%.
Khoảng 63.000 hộ nông dân ở Tây Nguyên được tiếp cận, áp dụng biện pháp kỹ thuật canh tác bền vững, tái canh cà phê và tăng thu nhập khoảng 20%.
c. Mục tiêu về môi trường
Giảm tác động tiêu cực tới môi trường thông qua việc giảm lượng nước tưới, giảm lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trong quá trình canh tác lúa gạo, cà phê.
d. Tăng cường năng lực
Tăng cường năng lực, thể chế thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp ở Bộ Nông nghiệp và PTNT và các tỉnh tham gia dự án;
8. Nội dung Dự án: Gồm (04) hợp phần: (A) Tăng cường năng lực, thể chế thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp; (B) Hỗ trợ phát triển lúa gạo bền vững; (C) Phát triển cà phê bền vững; và (D) Quản lý dự án.
8.1. Hợp phần A: Tăng cường năng lực thể chế thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp

Content:
Điều 1. Phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án Chuyển đổi Nông nghiệp bền vững tại Việt Nam, vay vốn Ngân hàng Thế giới (Văn kiện Dự án kèm theo) với các nội dung như sau:
1. Tên dự án: Dự án Chuyển đổi Nông nghiệp bền vững tại Việt Nam (viết tắt là VnSAT).
2. Tên nhà tài trợ: Ngân hàng Thế giới (WB).
3. Cơ quan chủ quản dự án: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Chủ dự án: Ban quản lý các dự án Nông nghiệp.
5. Phạm vi dự án: Gồm 13 tỉnh, thành phố: Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng, An Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An, Sóc Trăng và TiỀn Giang và 7 tỉnh lựa chọn thí điểm tái cơ cấu là: Vĩnh Phúc, Nam Định, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Bình Định, Đồng Tháp, Lâm Đồng.
6. Thời gian thực hiện: 2015 - 2020
7. Mục tiêu và tác động của dự án
7.1. Mục tiêu của dự án
7.1.1 Mục tiêu phát triển của dự án: Góp phần triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp thông qua tăng cường năng lực thể chế của Ngành; đổi mới phương thức canh tác bền vững và nâng cao chuỗi giá trị cho hai ngành hàng lúa gạo và cà phê ở hai vùng sản xuất hàng hóa chủ lực của Việt Nam là vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và Tây Nguyên.
7.1.2 Mục tiêu cụ thể của dự án
a. Mục tiêu kinh tế
Đối với Hợp phần lúa gạo: Với 200.000 ha sản xuất lúa của 140.000 hộ nông dân áp dụng công nghệ tiên tiến, lợi nhuận của nông dân trên mỗi ha có thể tăng 30%, tổng giá trị tăng thêm cho toàn vùng khoảng 40 - 60 triệu USD/năm.
Đối với hợp phần cà phê: Với 69.000 ha cà phê của 63.000 hộ nông dân canh tác bền vững, áp dụng công nghệ tiên tiến, lợi nhuận của nông dân trên mỗi ha có thể tăng khoảng 15 triệu đồng/ha so với cà phê không áp dụng canh tác bền vững hoặc không tái canh; tổng giá trị tăng thêm cho toàn vùng khoảng 48-50 triệu USD/năm (242 - 250 triệu USD cho 5 năm). Lợi nhuận này sẽ kéo dài trong suốt chu kỳ kinh doanh của cà phê (20-25 năm).
b. Mục tiêu xã hội
Khoảng 140.000 hộ nông dân trồng lúa ở ĐBSCL được tiếp cận, áp dụng biện pháp kỹ thuật canh tác bền vững và liên kết theo chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ với doanh nghiệp, hợp tác xã và tăng thu nhập khoảng 30%.
Khoảng 63.000 hộ nông dân ở Tây Nguyên được tiếp cận, áp dụng biện pháp kỹ thuật canh tác bền vững, tái canh cà phê và tăng thu nhập khoảng 20%.
c. Mục tiêu về môi trường
Giảm tác động tiêu cực tới môi trường thông qua việc giảm lượng nước tưới, giảm lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trong quá trình canh tác lúa gạo, cà phê.
d. Tăng cường năng lực
Tăng cường năng lực, thể chế thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp ở Bộ Nông nghiệp và PTNT và các tỉnh tham gia dự án;
8. Nội dung Dự án: Gồm (04) hợp phần: (A) Tăng cường năng lực, thể chế thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp; (B) Hỗ trợ phát triển lúa gạo bền vững; (C) Phát triển cà phê bền vững; và (D) Quản lý dự án.
8.1. Hợp phần A: Tăng cường năng lực thể chế thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp