Document: Điều 2 Quyết định 63/2009/QĐ-UBND mức hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp trong khu dân cư đất vườn, ao không được công nhận là đất ở

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "01/12/2009", "sign_number": "63/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Quý", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "01/12/2009", "sign_number": "63/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Quý", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "01/12/2009", "sign_number": "63/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Quý", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "01/12/2009", "sign_number": "63/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Quý", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "01/12/2009", "sign_number": "63/2009/QĐ-UBND", "signer": "Đào Xuân Quý", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 63/2009/QĐ-UBND mức hỗ trợ khi thu hồi đất nông nghiệp trong khu dân cư đất vườn, ao không được công nhận là đất ở có nội dung như sau:

Điều 2. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở.
1. Khi nhà nước thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở, thì hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, ngoài ra còn được hỗ trợ theo quy định sau:
a. Mức hỗ trợ: Bằng 70% giá đất ở, nhưng tổng giá đất đền bù và giá đất hỗ trợ không vượt quá so với giá đất ở của thửa đất đó.
b. Diện tích đất được hỗ trợ: Tính theo diện tích thực tế nhưng tối đa không vượt quá 5 lần hạn mức đất ở tại địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
2. Khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi được bồi thường theo giá đất nông nghiệp, ngoài ra còn được hỗ trợ theo quy định sau:
a. Mức hỗ trợ: Bằng 50% giá đất ở, nhưng tổng giá đất đền bù và giá đất hỗ trợ không vượt quá so với giá đất ở của thửa đất đó.
b. Diện tích đất được hỗ trợ: tính theo diện tích thực tế nhưng tối đa không vượt quá 5 lần hạn mức đất ở tại địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

Content:
Điều 2. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở.
1. Khi nhà nước thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở, thì hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, ngoài ra còn được hỗ trợ theo quy định sau:
a. Mức hỗ trợ: Bằng 70% giá đất ở, nhưng tổng giá đất đền bù và giá đất hỗ trợ không vượt quá so với giá đất ở của thửa đất đó.
b. Diện tích đất được hỗ trợ: Tính theo diện tích thực tế nhưng tối đa không vượt quá 5 lần hạn mức đất ở tại địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
2. Khi nhà nước thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi được bồi thường theo giá đất nông nghiệp, ngoài ra còn được hỗ trợ theo quy định sau:
a. Mức hỗ trợ: Bằng 50% giá đất ở, nhưng tổng giá đất đền bù và giá đất hỗ trợ không vượt quá so với giá đất ở của thửa đất đó.
b. Diện tích đất được hỗ trợ: tính theo diện tích thực tế nhưng tối đa không vượt quá 5 lần hạn mức đất ở tại địa phương do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.