Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2378/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Đề án phát triển kinh tế biển bền vững Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "2378/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "2378/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "2378/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "2378/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "2378/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quỳnh Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2378/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Đề án phát triển kinh tế biển bền vững Trà Vinh

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển kinh tế biển tỉnh Trà Vinh theo hướng bền vững đến năm 2030 nhằm thu hút đầu tư, phát triển về chất lượng doanh nghiệp theo kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2021-2025 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Bảo đảm hài hòa phát triển kinh tế biển với quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu
...
b) Cập nhật, hoàn thiện kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh nhằm nâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu; nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai; chủ động phòng, tránh và giảm nhẹ thiệt hại thiên tai, xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai, phương án ứng phó thiên tai phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh và theo phương châm “bốn tại chỗ”. Đầu tư xây dựng hệ thống quan trắc, giám sát, dự báo, cảnh báo tự động về chất lượng môi trường biển, ứng phó có hiệu quả các vấn đề về ô nhiễm, sự cố môi trường biển gắn với bảo đảm quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội. Phát huy trách nhiệm và huy động cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh tích cực tham gia phòng, chống thiên tai; xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách chuyển đổi nghề, tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư tại các khu vực ven biển; triển khai các biện pháp phòng, chống biển xâm thực, xói lở bờ biển, ngập, xâm nhập mặn…
III. GIẢI PHÁP
1. Phát triển lĩnh vực năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế biển mới
a) Tổ chức thực hiện đồng bộ Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2025 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục rà soát bổ sung quy hoạch các dự án điện mặt trời và các dự án điện gió ngoài khơi, năng lượng tái tạo (khí hydro xanh)...; đồng thời, đầu tư hạ tầng truyền tải điện, phấn đấu đến năm 2025 Trà Vinh trở thành một trong những trung tâm năng lượng của vùng.
b) Tiếp tục mời gọi đầu tư, thu hút và triển khai các dự án năng lượng tái tạo sau khi Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2021-2030 (Quy hoạch điện VIII) được phê duyệt, nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh về năng lượng tái tạo. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiêp đầu tư ha ̣tầng truyền tải điện để giải phóng công suất các dự án điện đang và sẽ triển khai trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu đến năm 2025 sản lượng điện sản xuất đạt 43,8 tỷ KWh.
2. Tập trung phát triển thủy sản tại các huyện, thị vùng ven biển
a) Rà soát diện tích nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh, phát triển diện tích nuôi trồng thủy sản ven biển theo hướng công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao, thích ứng với biến đổi khí hậu, trong đó tập trung vào các đối tượng nuôi thủy sản chủ lực; lựa chọn các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường, phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của tỉnh. Phấn đấu đến năm 2025 có 15.000 ha diện tích nuôi thâm canh và bán thâm canh theo hướng sạch có kiểm chứng và có chỉ dẫn địa lý; trong đó, có 1.100 ha nuôi công nghiệp ứng dụng công nghệ cao đối với tôm sú và tôm thẻ chân trắng, cua, các loài nhuyễn thể....
b) Mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, tôm càng xanh, cua biển và các loài nhuyễn thể khác) gắn với du lịch và bảo vệ rừng; mở rộng diện tích nuôi tôm kết hợp với trồng lúa theo hướng hữu cơ đến 2030, diện tích nuôi tôm kết hợp với lúa là 4.711 ha.

Content:
Cập nhật, hoàn thiện kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh nhằm nâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu; nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai; chủ động phòng, tránh và giảm nhẹ thiệt hại thiên tai, xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai, phương án ứng phó thiên tai phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh và theo phương châm “bốn tại chỗ”. Đầu tư xây dựng hệ thống quan trắc, giám sát, dự báo, cảnh báo tự động về chất lượng môi trường biển, ứng phó có hiệu quả các vấn đề về ô nhiễm, sự cố môi trường biển gắn với bảo đảm quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội. Phát huy trách nhiệm và huy động cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh tích cực tham gia phòng, chống thiên tai; xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách chuyển đổi nghề, tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư tại các khu vực ven biển; triển khai các biện pháp phòng, chống biển xâm thực, xói lở bờ biển, ngập, xâm nhập mặn…
III. GIẢI PHÁP
1. Phát triển lĩnh vực năng lượng tái tạo và các ngành kinh tế biển mới
a) Tổ chức thực hiện đồng bộ Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2025 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục rà soát bổ sung quy hoạch các dự án điện mặt trời và các dự án điện gió ngoài khơi, năng lượng tái tạo (khí hydro xanh)...; đồng thời, đầu tư hạ tầng truyền tải điện, phấn đấu đến năm 2025 Trà Vinh trở thành một trong những trung tâm năng lượng của vùng.
Tiếp tục mời gọi đầu tư, thu hút và triển khai các dự án năng lượng tái tạo sau khi Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2021-2030 (Quy hoạch điện VIII) được phê duyệt, nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế của tỉnh về năng lượng tái tạo. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiêp đầu tư ha ̣tầng truyền tải điện để giải phóng công suất các dự án điện đang và sẽ triển khai trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu đến năm 2025 sản lượng điện sản xuất đạt 43,8 tỷ KWh.
2. Tập trung phát triển thủy sản tại các huyện, thị vùng ven biển
a) Rà soát diện tích nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh, phát triển diện tích nuôi trồng thủy sản ven biển theo hướng công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao, thích ứng với biến đổi khí hậu, trong đó tập trung vào các đối tượng nuôi thủy sản chủ lực; lựa chọn các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường, phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của tỉnh. Phấn đấu đến năm 2025 có 15.000 ha diện tích nuôi thâm canh và bán thâm canh theo hướng sạch có kiểm chứng và có chỉ dẫn địa lý; trong đó, có 1.100 ha nuôi công nghiệp ứng dụng công nghệ cao đối với tôm sú và tôm thẻ chân trắng, cua, các loài nhuyễn thể....
Mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, tôm càng xanh, cua biển và các loài nhuyễn thể khác) gắn với du lịch và bảo vệ rừng; mở rộng diện tích nuôi tôm kết hợp với trồng lúa theo hướng hữu cơ đến 2030, diện tích nuôi tôm kết hợp với lúa là 4.711 ha.