Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 288/2006/QĐ-UBND mức thu học phí, thu xây dựng trường học; thu phí, lệ phí học nghề, đào tạo áp dụng cơ sở GD-ĐT 2006-2007

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/12/2006", "sign_number": "288/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/12/2006", "sign_number": "288/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/12/2006", "sign_number": "288/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/12/2006", "sign_number": "288/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "20/12/2006", "sign_number": "288/2006/QĐ-UBND", "signer": "Võ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 288/2006/QĐ-UBND mức thu học phí, thu xây dựng trường học; thu phí, lệ phí học nghề, đào tạo áp dụng cơ sở GD-ĐT 2006-2007

Điều 1. Ban hành quy định mức thu học phí, thu xây dựng trường học; thu phí, lệ phí học nghề, đào tạo áp dụng đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh từ năm học 2006-2007 và những năm học tiếp theo. Cụ thể như sau:
...
7. Phương pháp thu học phí: Đối với các hệ Mầm non, Tiểu học bán trú, Phổ thông, BTVH, Đào tạo thu từng tháng, Học nghề thu theo khoá học.
B. THU XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG HỌC
1. Đối với trường mầm non:
- Thu 30.000đồng/năm/học sinh, áp dụng cho các vùng nông thôn.
- Thu 45.000đồng/năm/học sinh, áp dụng đối với khu vực Thị trấn, Thị xã (trừ xã Bình Minh, Ninh Sơn, Ninh Thạnh, Thạnh Tân, Tân Bình thuộc Thị Xã được áp dụng như vùng nông thôn).
2. Đối với trường mầm non bán trú:
- Thu 400.000đồng/năm/học sinh, áp dụng cho các trường có xây phòng học mới.
- Thu 200.000đồng/năm/học sinh, áp dụng cho các trường không xây thêm phòng học mới.
3. Đối với trường tiểu học bán trú:
- Thu 1.300.000đồng/năm/học sinh, áp dụng cho đối với học sinh đầu cấp và trường có xây phòng học mới.
- Thu 200.000đồng/năm/học sinh, áp dụng cho các trường không xây thêm phòng học mới.
4. Đối với trường tiểu học không bán trú :
- Thu 30.000đồng/năm/học sinh, áp dụng cho các vùng nông thôn.
- Thu 45.000đồng/năm/học sinh, áp dụng đối với khu vực Thị trấn, Thị xã (trừ xã Bình Minh, Ninh Sơn, Ninh Thạnh, Thạnh Tân, Tân Bình thuộc Thị Xã được áp dụng như vùng nông thôn).
5. Đối với trường trung học cơ sở: bao gồm Hệ công lập, bán công, bổ túc văn hoá, giáo dục thường xuyên.
- Thu 50.000đồng/năm/học sinh, áp dụng cho các vùng nông thôn.
- Thu 75.000đồng/năm/học sinh, áp dụng đối với khu vực Thị trấn, Thị xã (trừ xã Bình Minh, Ninh Sơn, Ninh Thạnh, Thạnh Tân, Tân Bình thuộc Thị Xã được áp dụng như vùng nông thôn).
6. Đối với trường trung học phổ thông: bao gồm Hệ công lập, bán công, bổ túc văn hoá, giáo dục thường xuyên.
- Thu 70.000đồng/năm/học sinh, áp dụng cho các vùng nông thôn.
- Thu 100.000đồng/năm/học sinh, áp dụng đối với khu vực Thị trấn, Thị xã (trừ xã Bình Minh, Ninh Sơn, Ninh Thạnh, Thạnh Tân, Tân Bình thuộc Thị Xã được áp dụng như vùng nông thôn).
7. Phương pháp thu: Tùy theo tình hình cụ thể của từng địa phương, hoàn cảnh của từng gia đình, các trường nên có qui định thu nhưng không quá 2 lần/năm học.
C. CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM THU HỌC PHÍ, THU XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG HỌC:
1. Qui định trung ương: (Theo quyết định số: 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/03/1998 của Thủ Tướng chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, và theo thông tư liên tịch số 54/1998/TTLT Bộ GD&ĐT- TC ngày 31 tháng 8 năm 1998).
1.1. Miễn học phí và xây dựng cho các đối tượng sau:
+ Học sinh đang học bậc tiểu học (Chỉ áp dụng miễn học phí cho khối đại trà).
+ Học sinh, sinh viên là con liệt sĩ.
+ Học sinh, sinh viên là con thương binh, con của bệnh binh, con của những người
hưởng chính sách như thương binh, bị mất sức lao động từ 61% đến 80%.
+ Học sinh, sinh viên bị tàn tật ( khả năng lao động bị suy giảm từ 21% trở lên được hội đồng giám định y khoa xác nhận ) và có khó khăn về kinh tế.
+ Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa.
+ Học sinh, sinh viên mà gia đình (gia đình, cha, mẹ, hoặc người nuôi dưỡng) thuộc chuẩn nghèo theo quy định Trung ương: Khu vực nông thôn, những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000 đồng/người/tháng trở xuống; Khu vực thành thị, những hộ có mức thu nhập bình quân từ 260.000 đồng/người/tháng trở xuống.
1.2 Giảm 50% học phí và xây dựng cho các đối tượng:
+ Học sinh, sinh viên là con thương binh, con của bệnh binh, con của những người hưởng chính sách như thương binh, bị mất sức lao động từ 21% đến 60%.
+ Học sinh, sinh viên là con cán bộ công nhân viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên.
+ Học sinh, sinh viên mà gia đình (gia đình, cha, mẹ, hoặc người nuôi dưỡng) thuộc chuẩn nghèo theo quy định của tỉnh: Khu vực nông thôn, những hộ có mức thu nhập bình quân từ 250.000 đồng/người/tháng trở xuống; Khu vực thành thị, những hộ có mức thu nhập bình quân từ 300.000 đồng/người/tháng trở xuống.
2. Quy định địa phương:
Ngoài các qui định của trung ương, địa phương qui định thêm đối tượng được miễn
giảm học phí, xây dựng như sau:
2.1 Miễn học phí và xây dựng cho các đối tượng:
+ Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số.
2.2 Giảm 50% học phí và xây dựng cho các đối tượng:
+ Học sinh, sinh viên thuộc 20 xã biên giới.
* Huyện Tân Châu gồm các xã : Tân Hòa, Suối Ngô, Tân Đông, Tân Hà.
* Huyện Tân Biên gồm các xã : Tân Lập, Tân Bình, Hòa Hiệp.
* Huyện Châu Thành gồm các xã : Phước Vinh, Biên Giới, Hòa Thạnh, Hòa Hội, Thành Long, Ninh Điền.
* Huyện Bến Cầu gồm các xã : Long Thuận, Long Phước, Long Khánh, Tiên Thuận, Lợi Thuận.
* Huyện Trảng Bàng gồm các xã : Bình Thạnh, Phước Chỉ.
+ Học sinh, sinh viên là thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về địa phương tiếp tục tham gia học tập.

Content:
Phương pháp thu học phí: Đối với các hệ Mầm non, Tiểu học bán trú, Phổ thông, BTVH, Đào tạo thu từng tháng, Học nghề thu theo khoá học.
B. THU XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG HỌC
1. Đối với trường mầm non:
- Thu 30.000đồng/năm/học sinh, áp dụng cho các vùng nông thôn.
- Thu 45.000đồng/năm/học sinh, áp dụng đối với khu vực Thị trấn, Thị xã (trừ xã Bình Minh, Ninh Sơn, Ninh Thạnh, Thạnh Tân, Tân Bình thuộc Thị Xã được áp dụng như vùng nông thôn).
2. Đối với trường mầm non bán trú:
- Thu 400.000đồng/năm/học sinh, áp dụng cho các trường có xây phòng học mới.
- Thu 200.000đồng/năm/học sinh, áp dụng cho các trường không xây thêm phòng học mới.
3. Đối với trường tiểu học bán trú:
- Thu 1.300.000đồng/năm/học sinh, áp dụng cho đối với học sinh đầu cấp và trường có xây phòng học mới.
- Thu 200.000đồng/năm/học sinh, áp dụng cho các trường không xây thêm phòng học mới.
4. Đối với trường tiểu học không bán trú :
- Thu 30.000đồng/năm/học sinh, áp dụng cho các vùng nông thôn.
- Thu 45.000đồng/năm/học sinh, áp dụng đối với khu vực Thị trấn, Thị xã (trừ xã Bình Minh, Ninh Sơn, Ninh Thạnh, Thạnh Tân, Tân Bình thuộc Thị Xã được áp dụng như vùng nông thôn).
5. Đối với trường trung học cơ sở: bao gồm Hệ công lập, bán công, bổ túc văn hoá, giáo dục thường xuyên.
- Thu 50.000đồng/năm/học sinh, áp dụng cho các vùng nông thôn.
- Thu 75.000đồng/năm/học sinh, áp dụng đối với khu vực Thị trấn, Thị xã (trừ xã Bình Minh, Ninh Sơn, Ninh Thạnh, Thạnh Tân, Tân Bình thuộc Thị Xã được áp dụng như vùng nông thôn).
6. Đối với trường trung học phổ thông: bao gồm Hệ công lập, bán công, bổ túc văn hoá, giáo dục thường xuyên.
- Thu 70.000đồng/năm/học sinh, áp dụng cho các vùng nông thôn.
- Thu 100.000đồng/năm/học sinh, áp dụng đối với khu vực Thị trấn, Thị xã (trừ xã Bình Minh, Ninh Sơn, Ninh Thạnh, Thạnh Tân, Tân Bình thuộc Thị Xã được áp dụng như vùng nông thôn).
Phương pháp thu: Tùy theo tình hình cụ thể của từng địa phương, hoàn cảnh của từng gia đình, các trường nên có qui định thu nhưng không quá 2 lần/năm học.
C. CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM THU HỌC PHÍ, THU XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG HỌC:
1. Qui định trung ương: (Theo quyết định số: 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/03/1998 của Thủ Tướng chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, và theo thông tư liên tịch số 54/1998/TTLT Bộ GD&ĐT- TC ngày 31 tháng 8 năm 1998).
1.1. Miễn học phí và xây dựng cho các đối tượng sau:
+ Học sinh đang học bậc tiểu học (Chỉ áp dụng miễn học phí cho khối đại trà).
+ Học sinh, sinh viên là con liệt sĩ.
+ Học sinh, sinh viên là con thương binh, con của bệnh binh, con của những người
hưởng chính sách như thương binh, bị mất sức lao động từ 61% đến 80%.
+ Học sinh, sinh viên bị tàn tật ( khả năng lao động bị suy giảm từ 21% trở lên được hội đồng giám định y khoa xác nhận ) và có khó khăn về kinh tế.
+ Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa.
+ Học sinh, sinh viên mà gia đình (gia đình, cha, mẹ, hoặc người nuôi dưỡng) thuộc chuẩn nghèo theo quy định Trung ương: Khu vực nông thôn, những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000 đồng/người/tháng trở xuống; Khu vực thành thị, những hộ có mức thu nhập bình quân từ 260.000 đồng/người/tháng trở xuống.
1.2 Giảm 50% học phí và xây dựng cho các đối tượng:
+ Học sinh, sinh viên là con thương binh, con của bệnh binh, con của những người hưởng chính sách như thương binh, bị mất sức lao động từ 21% đến 60%.
+ Học sinh, sinh viên là con cán bộ công nhân viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên.
+ Học sinh, sinh viên mà gia đình (gia đình, cha, mẹ, hoặc người nuôi dưỡng) thuộc chuẩn nghèo theo quy định của tỉnh: Khu vực nông thôn, những hộ có mức thu nhập bình quân từ 250.000 đồng/người/tháng trở xuống; Khu vực thành thị, những hộ có mức thu nhập bình quân từ 300.000 đồng/người/tháng trở xuống.
2. Quy định địa phương:
Ngoài các qui định của trung ương, địa phương qui định thêm đối tượng được miễn
giảm học phí, xây dựng như sau:
2.1 Miễn học phí và xây dựng cho các đối tượng:
+ Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số.
2.2 Giảm 50% học phí và xây dựng cho các đối tượng:
+ Học sinh, sinh viên thuộc 20 xã biên giới.
* Huyện Tân Châu gồm các xã : Tân Hòa, Suối Ngô, Tân Đông, Tân Hà.
* Huyện Tân Biên gồm các xã : Tân Lập, Tân Bình, Hòa Hiệp.
* Huyện Châu Thành gồm các xã : Phước Vinh, Biên Giới, Hòa Thạnh, Hòa Hội, Thành Long, Ninh Điền.
* Huyện Bến Cầu gồm các xã : Long Thuận, Long Phước, Long Khánh, Tiên Thuận, Lợi Thuận.
* Huyện Trảng Bàng gồm các xã : Bình Thạnh, Phước Chỉ.
+ Học sinh, sinh viên là thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về địa phương tiếp tục tham gia học tập.