Document: Điều 5 Thông tư 21/2014/TT-BTP mẫu trang phục quản lý sử dụng trang phục Trợ giúp viên pháp lý mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "07/11/2014", "sign_number": "21/2014/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "07/11/2014", "sign_number": "21/2014/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "07/11/2014", "sign_number": "21/2014/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "07/11/2014", "sign_number": "21/2014/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "07/11/2014", "sign_number": "21/2014/TT-BTP", "signer": "Hà Hùng Cường", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 21/2014/TT-BTP mẫu trang phục quản lý sử dụng trang phục Trợ giúp viên pháp lý mới nhất có nội dung như sau:

Điều 5. Trang phục nữ
1. Áo vest
a) Màu sắc: Vải màu đen;
b) Chất liệu vải:
Đối với các đơn vị từ Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc và các đơn vị Tây Nguyên: vải Gabađin len; đối với các đơn vị từ Đà Nẵng trở vào phía Nam: vải Tuytsi pha len.
c) Kiểu dáng: Kiểu áo vest nữ một hàng khuy, hai cúc cài thẳng, vạt tròn, không có xẻ sống sau, cổ bẻ chữ B. Thân trước áo có hai túi dưới, miệng túi viền kiểu túi chìm có nắp túi hình chữ nhật. Áo nữ không có túi ngực, thân trước được dựng mex mùng, có lót lụa toàn thân cùng màu vải áo. Cúc áo bằng nhựa cùng màu vải áo. Tay áo không có bác tay, cửa tay đính hai cúc.
2. Quần vest và quần xuân hè
a) Màu sắc: Vải màu đen;
b) Chất liệu vải:
Quần vest: Đối với các đơn vị từ Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc và các đơn vị Tây Nguyên: vải Gabađin len; đối với các đơn vị từ Đà Nẵng trở vào phía Nam: vải Tuytsi pha len.
c) Kiểu dáng: Kiểu quần K12, cạp cong, có hai ly chìm ở thân trước, có hai túi chéo phía trước (túi hàm ếch). Đầu cạp quai nhê đính một móc inox, moi cửa quần sử dụng dây khóa kéo bằng nhựa cùng màu vải quần. Cạp quần rộng 03 xen-ti-mét (cm) và có năm dây đỉa chia đều hai bên, gấu quần vắt kiểu gấu bằng, không có túi hậu.
3. Áo sơ mi dài tay
a) Màu sắc: Vải màu trắng;
b) Chất liệu vải: Vải bay pêvi;
c) Kiểu dáng: Kiểu áo sơ mi cổ đứng có chân, áo dài tay có măng séc đính một cúc, kiểu áo nẹp bong có đính sáu cúc nhựa cùng màu vải. Áo có hai ly chiết thân trước, hai ly thân sau, vạt áo lượn đuôi tôm.
4. Áo xuân hè ngắn tay
a) Màu sắc: Vải màu trắng;
b) Chất liệu vải: Vải bay pêvi;
c) Kiểu dáng: Kiểu áo sơ mi cổ đứng có chân, ngắn tay, kiểu áo nẹp bong, có đính sáu cúc nhựa, cúc cùng màu vải áo. Áo có hai chiết ly thân trước, hai chiết ly thân sau, vạt áo lượn đuôi tôm.
Mẫu trang phục nữ quy định tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

Content:
Điều 5. Trang phục nữ
1. Áo vest
a) Màu sắc: Vải màu đen;
b) Chất liệu vải:
Đối với các đơn vị từ Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc và các đơn vị Tây Nguyên: vải Gabađin len; đối với các đơn vị từ Đà Nẵng trở vào phía Nam: vải Tuytsi pha len.
c) Kiểu dáng: Kiểu áo vest nữ một hàng khuy, hai cúc cài thẳng, vạt tròn, không có xẻ sống sau, cổ bẻ chữ B. Thân trước áo có hai túi dưới, miệng túi viền kiểu túi chìm có nắp túi hình chữ nhật. Áo nữ không có túi ngực, thân trước được dựng mex mùng, có lót lụa toàn thân cùng màu vải áo. Cúc áo bằng nhựa cùng màu vải áo. Tay áo không có bác tay, cửa tay đính hai cúc.
2. Quần vest và quần xuân hè
a) Màu sắc: Vải màu đen;
b) Chất liệu vải:
Quần vest: Đối với các đơn vị từ Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc và các đơn vị Tây Nguyên: vải Gabađin len; đối với các đơn vị từ Đà Nẵng trở vào phía Nam: vải Tuytsi pha len.
c) Kiểu dáng: Kiểu quần K12, cạp cong, có hai ly chìm ở thân trước, có hai túi chéo phía trước (túi hàm ếch). Đầu cạp quai nhê đính một móc inox, moi cửa quần sử dụng dây khóa kéo bằng nhựa cùng màu vải quần. Cạp quần rộng 03 xen-ti-mét (cm) và có năm dây đỉa chia đều hai bên, gấu quần vắt kiểu gấu bằng, không có túi hậu.
3. Áo sơ mi dài tay
a) Màu sắc: Vải màu trắng;
b) Chất liệu vải: Vải bay pêvi;
c) Kiểu dáng: Kiểu áo sơ mi cổ đứng có chân, áo dài tay có măng séc đính một cúc, kiểu áo nẹp bong có đính sáu cúc nhựa cùng màu vải. Áo có hai ly chiết thân trước, hai ly thân sau, vạt áo lượn đuôi tôm.
4. Áo xuân hè ngắn tay
a) Màu sắc: Vải màu trắng;
b) Chất liệu vải: Vải bay pêvi;
c) Kiểu dáng: Kiểu áo sơ mi cổ đứng có chân, ngắn tay, kiểu áo nẹp bong, có đính sáu cúc nhựa, cúc cùng màu vải áo. Áo có hai chiết ly thân trước, hai chiết ly thân sau, vạt áo lượn đuôi tôm.
Mẫu trang phục nữ quy định tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.