Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 416/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đồ án Quy hoạch cấp nước Sơn La đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "27/02/2018", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "27/02/2018", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "27/02/2018", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "27/02/2018", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "27/02/2018", "sign_number": "416/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Đức Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 416/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Đồ án Quy hoạch cấp nước Sơn La đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch cấp nước thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung sau:
...
8.035.650

11

Hồ sơ lắng nhà máy cấp nước Sơn La (bản Bó)

m

1

5.000.000

5.000.000

12

Dây chuyền lắng lọc tự rửa trạm Nậm La

Bộ

1

4.750.000

4.750.000

Q= 5000m3/ngđ

13

Dây chuyền lắng lọc tự rửa trạm Bản Mòng
Q= 3000m3/ngđ

Bộ

1

2.850.000

2.850.000

14

Dây chuyền lắng lọc tự rửa trạm liên xã
Bản Cọ, Chiềng Đen Q= 2000m3/ngđ

Trụ

1

1.900.000

1.900.000

15

Trạm tăng áp

Trạm

1

500.000

500.000

16

Trụ cứu hỏa D100

Trụ

358

1.000

358.000

17

Xây các hố van trên tuyến

cái

239

1.500

358.500

18

Các phụ kiện kèm theo

%

1-14

3%

1.141,274

19

Dự phòng

%

1%

391.838

Tổng cộng

124.811.000

Một trăm hai mươi bốn tỷ, tám trăm mười một triệu đồng.

6.2. Tổng mức đầu tư:
Dự kiến kinh phí đầu tư sẽ chia làm 2 giai đoạn, tổng mức đầu tư cả 2 giai đoạn là: 245.696 triệu đồng (Hai trăm bốn năm tỷ, sáu trăm chín mươi sáu triệu đồng), trong đó:
- Giai đoạn 1 là: 120.885 triệu đồng.
- Giai đoạn 2 là: 124.811 triệu đồng.
6.3. Dự kiến nguồn vốn:
- Vốn ngân sách nhà nước;
- Vốn ODA, vốn tài trợ nước ngoài;
- Vốn tín dụng đầu tư;
- Vay vốn thương mại trong nước;
- Vốn từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước;
- Các nguồn vốn hợp pháp khác (Vốn từ các chương trình mục tiêu).
7. Đề xuất các quy định bảo vệ nguồn nước, bảo vệ hệ thống cấp nước
7.1. Đối với nguồn nước mặt đang khai thác:
- Khoanh nuôi, Bảo vệ rừng trên khu vực thượng nguồn dòng suối Nậm La, khu vực hang Tát Tòng phường Chiềng An thành phố Sơn La;
- Yêu cầu các cơ quan, doanh nghiệp đóng trên khu vực đầu nguồn có xả thải ra suối Nậm La, hang Tát Tòng tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp bảo vệ môi trường, bảo đảm luôn đạt các tiêu chuẩn môi trường quốc gia;
- Triển khai cắm mốc bảo vệ các nguồn nước, di dời các cơ sở đang gây ô nhiễm các nguồn nước ra khỏi khu vực bảo vệ hành lang nguồn nước. Có những chế tài đặc biệt xử phạt những tổ chức, cá nhân và đơn vị gây ô nhiễm nguồn nước;
- Riêng đầu nguồn suối Nậm La, hang Tát Tòng, các cấp chính quyền địa phương thường xuyên tuyên truyền để nhân dân sử dụng thuốc thuốc bảo vệ thực vật phải đảm bảo đúng quy cách, không tùy tiện xả thải bao bì, vỏ hộp, chai, lọ đựng thuốc làm ô nhiễm nguồn nước.
7.2. Các quy định bảo vệ hệ thống cấp nước
a) Đường ống dẫn nước thô:
Phải có mốc chỉ dẫn hướng tuyến đường ống, nghiêm cấm xây dựng các công trình đè lên tuyến ảnh hưởng tới kết cấu đường ống.
Thường xuyên kiểm tra như cây lâu năm mọc phát triển to trên tuyến ống dẫn, phát hiện rò rỉ.
Lắp đồng hồ trên đường ống đoạn cuối tuyến trước khi vào công trình của trạm xử lý, để theo dõi sự biến đổi lưu lượng của nguồn từ đó có biện pháp sửa chữa khắc phục, hay do biến đổi khí hậu làm nguồn nước suy giảm.
b) Trạm Xử lý nước:
Các hạng mục trong dây chuyền xử lý nước cần được vận hành - bảo dưỡng theo định kỳ.
Các công trình xử lý sau thời gian vận hành cần bảo dưỡng để duy trì đảm bảo được công suất thiết.
c) Mạng phân phối sau trạm xử lý:
Mạng cấp I: Thiết kế tuyến đường ống nằm trên vỉa hè, cách mép vỉa hè tùy theo bề rộng vỉa hè tùy từng đoạn hợp lý, chiều sâu chôn ống > 0,7m so với đỉnh ống.
Xác định chu kỳ bảo dưỡng phù hợp đối với mỗi loại đường ống, xúc rửa, thông rửa đường ống.
Đối với đường ống truyền dẫn cấp I: Khi xả rửa đường ống phải đóng các van nhánh lại để tăng vận tốc xả rửa, đồng thời ngăn không cho cặn bẩn chui vào ống nhánh và các đồng hồ Block.
Đối với ống phân phối cấp II: Thực hiện xả rửa vào ban đêm để đảm bảo vận tốc xả rửa, xây hố van để bảo vệ các thiết bị trên tuyến như đồng hồ, van...
8. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
- Căn cứ Quy hoạch cấp nước, lập kế hoạch cấp nước đô thị từng giai đoạn để tổ chức thực hiện;
- Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, quy định về cấp nước đô thị trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn quản lý, khai thác, bảo trì hệ thống cấp nước đô thị đảm bảo cung cấp nước sạch cho nhu cầu của nhân dân và phục vụ phát triển kinh tế xã hội;
- Tiếp tục triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước sạch; tăng cường công tác phối hợp liên ngành trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng nước tại các nhà máy, trạm cấp nước;
- Xây dựng kế hoạch, quy trình ứng phó với sự cố trong quá trình vận hành hệ thống cấp nước đô thị, trong đó gắn trách nhiệm tổ chức thực hiện của UBND các huyện, thành phố và các đơn vị cấp nước (Đơn vị cấp nước xây dựng kế hoạch; UBND các huyện, thành phố phê duyệt, bố trí nguồn lực để triển khai thực hiện);
- Đẩy nhanh tiến độ triển khai đầu tư xây dựng các dự án cấp nước để nâng cao năng lực cấp nước đô thị như: Đầu tư xây dựng Dự án Cấp nước đô thị sử dụng nguồn nước từ hồ Bản Mòng, thành phố Sơn La; mở rộng nâng công suất nhà máy cấp nước hiện có. Đầu tư, cải tạo các tuyến ống cũ, rò rỉ và áp dụng các tiến bộ của khoa học công nghệ, kỹ thuật, các trang thiết bị quản lý, giám sát hệ thống cấp nước về chất lượng, lưu lượng, áp lực nước cấp; nghiên cứu phương án kỹ thuật để hỗ trợ cấp nước giữa các trạm cấp nước, các vùng cấp nước khi có sự cố; nghiên cứu, rà soát, thăm dò bổ sung các nguồn nước dự phòng cho cấp nước đô thị;
- Tổ chức tuyên truyền để sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.

Content:
8.035.650

11

Hồ sơ lắng nhà máy cấp nước Sơn La (bản Bó)

m

1

5.000.000

5.000.000

12

Dây chuyền lắng lọc tự rửa trạm Nậm La

Bộ

1

4.750.000

4.750.000

Q= 5000m3/ngđ

13

Dây chuyền lắng lọc tự rửa trạm Bản Mòng
Q= 3000m3/ngđ

Bộ

1

2.850.000

2.850.000

14

Dây chuyền lắng lọc tự rửa trạm liên xã
Bản Cọ, Chiềng Đen Q= 2000m3/ngđ

Trụ

1

1.900.000

1.900.000

15

Trạm tăng áp

Trạm

1

500.000

500.000

16

Trụ cứu hỏa D100

Trụ

358

1.000

358.000

17

Xây các hố van trên tuyến

cái

239

1.500

358.500

18

Các phụ kiện kèm theo

%

1-14

3%

1.141,274

19

Dự phòng

%

1%

391.838

Tổng cộng

124.811.000

Một trăm hai mươi bốn tỷ, tám trăm mười một triệu đồng.

6.2. Tổng mức đầu tư:
Dự kiến kinh phí đầu tư sẽ chia làm 2 giai đoạn, tổng mức đầu tư cả 2 giai đoạn là: 245.696 triệu đồng (Hai trăm bốn năm tỷ, sáu trăm chín mươi sáu triệu đồng), trong đó:
- Giai đoạn 1 là: 120.885 triệu đồng.
- Giai đoạn 2 là: 124.811 triệu đồng.
6.3. Dự kiến nguồn vốn:
- Vốn ngân sách nhà nước;
- Vốn ODA, vốn tài trợ nước ngoài;
- Vốn tín dụng đầu tư;
- Vay vốn thương mại trong nước;
- Vốn từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước;
- Các nguồn vốn hợp pháp khác (Vốn từ các chương trình mục tiêu).
7. Đề xuất các quy định bảo vệ nguồn nước, bảo vệ hệ thống cấp nước
7.1. Đối với nguồn nước mặt đang khai thác:
- Khoanh nuôi, Bảo vệ rừng trên khu vực thượng nguồn dòng suối Nậm La, khu vực hang Tát Tòng phường Chiềng An thành phố Sơn La;
- Yêu cầu các cơ quan, doanh nghiệp đóng trên khu vực đầu nguồn có xả thải ra suối Nậm La, hang Tát Tòng tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp bảo vệ môi trường, bảo đảm luôn đạt các tiêu chuẩn môi trường quốc gia;
- Triển khai cắm mốc bảo vệ các nguồn nước, di dời các cơ sở đang gây ô nhiễm các nguồn nước ra khỏi khu vực bảo vệ hành lang nguồn nước. Có những chế tài đặc biệt xử phạt những tổ chức, cá nhân và đơn vị gây ô nhiễm nguồn nước;
- Riêng đầu nguồn suối Nậm La, hang Tát Tòng, các cấp chính quyền địa phương thường xuyên tuyên truyền để nhân dân sử dụng thuốc thuốc bảo vệ thực vật phải đảm bảo đúng quy cách, không tùy tiện xả thải bao bì, vỏ hộp, chai, lọ đựng thuốc làm ô nhiễm nguồn nước.
7.2. Các quy định bảo vệ hệ thống cấp nước
a) Đường ống dẫn nước thô:
Phải có mốc chỉ dẫn hướng tuyến đường ống, nghiêm cấm xây dựng các công trình đè lên tuyến ảnh hưởng tới kết cấu đường ống.
Thường xuyên kiểm tra như cây lâu năm mọc phát triển to trên tuyến ống dẫn, phát hiện rò rỉ.
Lắp đồng hồ trên đường ống đoạn cuối tuyến trước khi vào công trình của trạm xử lý, để theo dõi sự biến đổi lưu lượng của nguồn từ đó có biện pháp sửa chữa khắc phục, hay do biến đổi khí hậu làm nguồn nước suy giảm.
b) Trạm Xử lý nước:
Các hạng mục trong dây chuyền xử lý nước cần được vận hành - bảo dưỡng theo định kỳ.
Các công trình xử lý sau thời gian vận hành cần bảo dưỡng để duy trì đảm bảo được công suất thiết.
c) Mạng phân phối sau trạm xử lý:
Mạng cấp I: Thiết kế tuyến đường ống nằm trên vỉa hè, cách mép vỉa hè tùy theo bề rộng vỉa hè tùy từng đoạn hợp lý, chiều sâu chôn ống > 0,7m so với đỉnh ống.
Xác định chu kỳ bảo dưỡng phù hợp đối với mỗi loại đường ống, xúc rửa, thông rửa đường ống.
Đối với đường ống truyền dẫn cấp I: Khi xả rửa đường ống phải đóng các van nhánh lại để tăng vận tốc xả rửa, đồng thời ngăn không cho cặn bẩn chui vào ống nhánh và các đồng hồ Block.
Đối với ống phân phối cấp II: Thực hiện xả rửa vào ban đêm để đảm bảo vận tốc xả rửa, xây hố van để bảo vệ các thiết bị trên tuyến như đồng hồ, van...
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
- Căn cứ Quy hoạch cấp nước, lập kế hoạch cấp nước đô thị từng giai đoạn để tổ chức thực hiện;
- Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, quy định về cấp nước đô thị trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn quản lý, khai thác, bảo trì hệ thống cấp nước đô thị đảm bảo cung cấp nước sạch cho nhu cầu của nhân dân và phục vụ phát triển kinh tế xã hội;
- Tiếp tục triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn và chống thất thoát, thất thu nước sạch; tăng cường công tác phối hợp liên ngành trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng nước tại các nhà máy, trạm cấp nước;
- Xây dựng kế hoạch, quy trình ứng phó với sự cố trong quá trình vận hành hệ thống cấp nước đô thị, trong đó gắn trách nhiệm tổ chức thực hiện của UBND các huyện, thành phố và các đơn vị cấp nước (Đơn vị cấp nước xây dựng kế hoạch; UBND các huyện, thành phố phê duyệt, bố trí nguồn lực để triển khai thực hiện);
- Đẩy nhanh tiến độ triển khai đầu tư xây dựng các dự án cấp nước để nâng cao năng lực cấp nước đô thị như: Đầu tư xây dựng Dự án Cấp nước đô thị sử dụng nguồn nước từ hồ Bản Mòng, thành phố Sơn La; mở rộng nâng công suất nhà máy cấp nước hiện có. Đầu tư, cải tạo các tuyến ống cũ, rò rỉ và áp dụng các tiến bộ của khoa học công nghệ, kỹ thuật, các trang thiết bị quản lý, giám sát hệ thống cấp nước về chất lượng, lưu lượng, áp lực nước cấp; nghiên cứu phương án kỹ thuật để hỗ trợ cấp nước giữa các trạm cấp nước, các vùng cấp nước khi có sự cố; nghiên cứu, rà soát, thăm dò bổ sung các nguồn nước dự phòng cho cấp nước đô thị;
- Tổ chức tuyên truyền để sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.