Document: Khoản 2 Điều 2 Quyết định 14/2020/QĐ-UBND hướng dẫn nội dung Nghị định 01/2017/NĐ-CP đất đai Phú Thọ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "03/07/2020", "sign_number": "14/2020/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "03/07/2020", "sign_number": "14/2020/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "03/07/2020", "sign_number": "14/2020/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "03/07/2020", "sign_number": "14/2020/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "03/07/2020", "sign_number": "14/2020/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Quyết định 14/2020/QĐ-UBND hướng dẫn nội dung Nghị định 01/2017/NĐ-CP đất đai Phú Thọ

Điều 2. Quy định cụ thể một số nội dung tại Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai như sau:
...
2. Quy định về góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đối với trường hợp đất thuộc diện thu hồi để thực hiện dự án.
a) Điều kiện góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
- Việc áp dụng phương thức góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 188 Luật đất đai và khoản 34 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ;
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức trong khu vực dự án đồng thuận ký tên hoặc ủy quyền cho người đại diện theo quy định của pháp luật dân sự ký tên văn bản đồng ý góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
b) Lập phương án góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất
- Chủ đầu tư lập phương án góp quyền sử dụng đất trên cơ sở văn bản đồng ý của người sử dụng đất trong khu vực thực hiện dự án sau khi được cấp có thẩm quyền Quyết định chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư) hoặc Quyết định chấp thuận đầu tư, gồm các nội dung sau:
+ Tóm tắt thông tin về dự án, quy mô đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư, nhu cầu sử dụng đất;
+ Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc và thời hạn sử dụng của thửa đất góp quyền sử dụng;
+ Quyền và nghĩa vụ của bên góp quyền và bên nhận góp quyền;
+ Phương thức, thời hạn góp quyền sử dụng đất;
+ Bản đồ trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất dự án (trong đó thể hiện thửa đất góp quyền).
- Chủ đầu tư hoàn chỉnh phương án góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất, có xác nhận của Ủy ban nhân dâ cấp xã nơi có đất.
c) Thẩm định, phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất
Trên cơ sở phương án góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất của chủ đầu tư, trong thời hạn 15 ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan và tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
d) Ký hợp đồng góp quyền sử dụng đất
Căn cứ phương án góp quyền sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, chủ đầu tư và người sử dụng đất lập thành hợp đồng góp quyền sử dụng đất theo quy định. Hợp đồng góp quyền sử dụng đất phải được công chứng, chứng thực theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật đất đai;
Khi hết thời hạn góp quyền sử dụng đất hoặc do thỏa thuận của các bên về chấm dứt việc góp quyền sử dụng đất thì bên nhận góp quyền sử dụng đất và bên góp quyền sử dụng đất thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng, văn bản về góp quyền sử dụng đất, văn bản về thỏa thuận của các bên về chấm dứt việc góp quyền sử dụng đất.
đ) Trình tự, thủ tục góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất
Trình tự, thủ tục góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.

Content:
Quy định về góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đối với trường hợp đất thuộc diện thu hồi để thực hiện dự án.
a) Điều kiện góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
- Việc áp dụng phương thức góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải đảm bảo các điều kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 188 Luật đất đai và khoản 34 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ;
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức trong khu vực dự án đồng thuận ký tên hoặc ủy quyền cho người đại diện theo quy định của pháp luật dân sự ký tên văn bản đồng ý góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
b) Lập phương án góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất
- Chủ đầu tư lập phương án góp quyền sử dụng đất trên cơ sở văn bản đồng ý của người sử dụng đất trong khu vực thực hiện dự án sau khi được cấp có thẩm quyền Quyết định chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án không thuộc trường hợp quyết định chủ trương đầu tư) hoặc Quyết định chấp thuận đầu tư, gồm các nội dung sau:
+ Tóm tắt thông tin về dự án, quy mô đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư, nhu cầu sử dụng đất;
+ Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc và thời hạn sử dụng của thửa đất góp quyền sử dụng;
+ Quyền và nghĩa vụ của bên góp quyền và bên nhận góp quyền;
+ Phương thức, thời hạn góp quyền sử dụng đất;
+ Bản đồ trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất dự án (trong đó thể hiện thửa đất góp quyền).
- Chủ đầu tư hoàn chỉnh phương án góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất, có xác nhận của Ủy ban nhân dâ cấp xã nơi có đất.
c) Thẩm định, phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất
Trên cơ sở phương án góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất của chủ đầu tư, trong thời hạn 15 ngày làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan và tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
d) Ký hợp đồng góp quyền sử dụng đất
Căn cứ phương án góp quyền sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, chủ đầu tư và người sử dụng đất lập thành hợp đồng góp quyền sử dụng đất theo quy định. Hợp đồng góp quyền sử dụng đất phải được công chứng, chứng thực theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật đất đai;
Khi hết thời hạn góp quyền sử dụng đất hoặc do thỏa thuận của các bên về chấm dứt việc góp quyền sử dụng đất thì bên nhận góp quyền sử dụng đất và bên góp quyền sử dụng đất thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng, văn bản về góp quyền sử dụng đất, văn bản về thỏa thuận của các bên về chấm dứt việc góp quyền sử dụng đất.
đ) Trình tự, thủ tục góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất
Trình tự, thủ tục góp quyền sử dụng đất và điều chỉnh lại quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.