Document: Điều 1 Quyết định 39/2018/QĐ-UBND tiêu chuẩn chức danh Trưởng Phó các đơn vị Sở Tài chính Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "20/12/2018", "sign_number": "39/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "20/12/2018", "sign_number": "39/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "20/12/2018", "sign_number": "39/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "20/12/2018", "sign_number": "39/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "20/12/2018", "sign_number": "39/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 39/2018/QĐ-UBND tiêu chuẩn chức danh Trưởng Phó các đơn vị Sở Tài chính Hải Phòng có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Tài chính; Trưởng, Phó Trưởng phòng Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các quận, huyện trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 1878/2016/QĐ-UBND ngày 08/9/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố, cụ thể như sau:
1. Thay đổi các cụm từ “phòng, ban, chi cục” hoặc “phòng, ban” thành “phòng”.
2. Điểm i Khoản 1 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“i. Công chức bị kỷ luật bằng một trong các hình thức từ khiển trách đến cách chức thì không được bổ nhiệm vào các chức vụ cao hơn trong thời gian ít nhất là 01 năm kể từ ngày Quyết định kỷ luật có hiệu lực.”
3. Điểm c Khoản 2 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“c. Có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tài chính hoặc kế hoạch và đầu tư ít nhất từ 02 năm trở lên.”
4. Tại Điểm b Khoản 4 Điều 3, sửa đổi cụm từ “Đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên” thành “Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên”.
5. Khoản 2 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học một trong các chuyên ngành: Tài chính, Kinh tế, Kế toán, Xây dựng, Giao thông, Quản trị kinh doanh.
Riêng đối với Phòng Quản lý ngân sách - Tin học thống kê, trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành trên hoặc chuyên ngành công nghệ thông tin. Đối với Văn phòng Sở, trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành trên hoặc chuyên ngành Luật, Hành chính.”
6. Điểm a Khoản 3 Điều 4 được sửa đổi như sau:
“a) Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác về lĩnh vực tài chính và đã có thời gian giữ chức vụ Phó Trưởng phòng ít nhất từ 01 năm trở lên.”
7. Khoản 2 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học một trong các chuyên ngành: Tài chính, Kinh tế, Kế toán, Xây dựng, Giao thông, Quản trị kinh doanh.
Riêng đối với Phòng Quản lý ngân sách - Tin học thống kê, trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành trên hoặc chuyên ngành công nghệ thông tin. Đối với Văn phòng Sở, trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành trên hoặc chuyên ngành Luật, Hành chính.”
8. Điểm a Khoản 3 Điều 5 được sửa đổi như sau:
“a) Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm công tác về lĩnh vực tài chính.”
9. Khoản 2 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học một trong các chuyên ngành Tài chính, Kinh tế, Kế toán, Xây dựng, Giao thông, Quản trị kinh doanh.”
10. Điểm a Khoản 3 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác về lĩnh vực tài chính, hoặc kế hoạch và đầu tư và đã có thời gian giữ chức vụ Phó Trưởng phòng ít nhất từ 01 năm trở lên.”
11. Khoản 2 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học một trong các chuyên ngành Tài chính, Kinh tế, Kế toán, Xây dựng, Giao thông, Quản trị kinh doanh.”
12. Điểm a Khoản 3 Điều 7 được sửa đổi như sau:
“a) Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm công tác về lĩnh vực tài chính, hoặc kế hoạch và đầu tư.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Tài chính; Trưởng, Phó Trưởng phòng Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các quận, huyện trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 1878/2016/QĐ-UBND ngày 08/9/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố, cụ thể như sau:
1. Thay đổi các cụm từ “phòng, ban, chi cục” hoặc “phòng, ban” thành “phòng”.
2. Điểm i Khoản 1 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“i. Công chức bị kỷ luật bằng một trong các hình thức từ khiển trách đến cách chức thì không được bổ nhiệm vào các chức vụ cao hơn trong thời gian ít nhất là 01 năm kể từ ngày Quyết định kỷ luật có hiệu lực.”
3. Điểm c Khoản 2 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“c. Có kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực tài chính hoặc kế hoạch và đầu tư ít nhất từ 02 năm trở lên.”
4. Tại Điểm b Khoản 4 Điều 3, sửa đổi cụm từ “Đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên” thành “Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên”.
5. Khoản 2 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học một trong các chuyên ngành: Tài chính, Kinh tế, Kế toán, Xây dựng, Giao thông, Quản trị kinh doanh.
Riêng đối với Phòng Quản lý ngân sách - Tin học thống kê, trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành trên hoặc chuyên ngành công nghệ thông tin. Đối với Văn phòng Sở, trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành trên hoặc chuyên ngành Luật, Hành chính.”
6. Điểm a Khoản 3 Điều 4 được sửa đổi như sau:
“a) Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác về lĩnh vực tài chính và đã có thời gian giữ chức vụ Phó Trưởng phòng ít nhất từ 01 năm trở lên.”
7. Khoản 2 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học một trong các chuyên ngành: Tài chính, Kinh tế, Kế toán, Xây dựng, Giao thông, Quản trị kinh doanh.
Riêng đối với Phòng Quản lý ngân sách - Tin học thống kê, trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành trên hoặc chuyên ngành công nghệ thông tin. Đối với Văn phòng Sở, trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên ngành trên hoặc chuyên ngành Luật, Hành chính.”
8. Điểm a Khoản 3 Điều 5 được sửa đổi như sau:
“a) Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm công tác về lĩnh vực tài chính.”
9. Khoản 2 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học một trong các chuyên ngành Tài chính, Kinh tế, Kế toán, Xây dựng, Giao thông, Quản trị kinh doanh.”
10. Điểm a Khoản 3 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác về lĩnh vực tài chính, hoặc kế hoạch và đầu tư và đã có thời gian giữ chức vụ Phó Trưởng phòng ít nhất từ 01 năm trở lên.”
11. Khoản 2 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học một trong các chuyên ngành Tài chính, Kinh tế, Kế toán, Xây dựng, Giao thông, Quản trị kinh doanh.”
12. Điểm a Khoản 3 Điều 7 được sửa đổi như sau:
“a) Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm công tác về lĩnh vực tài chính, hoặc kế hoạch và đầu tư.”