Document: Điều 1 Quyết định 331/QĐ-UBND 2021 hỗ trợ người lao động không có hợp đồng lao động tỉnh Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "24/09/2021", "sign_number": "331/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hương Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "24/09/2021", "sign_number": "331/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hương Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "24/09/2021", "sign_number": "331/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hương Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "24/09/2021", "sign_number": "331/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hương Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "24/09/2021", "sign_number": "331/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hương Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 331/QĐ-UBND 2021 hỗ trợ người lao động không có hợp đồng lao động tỉnh Bắc Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. : Hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo quy định tại điểm 12 Mục II Nghị định 68/NĐ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ, cụ thể như sau:
1.Đối tượng, điều kiện, mức hỗ trợ
1.1 Đối tượng, điều kiện

Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (trường hợp tạm trú phải có đăng ký tạm trú được cơ quan công an xác nhận) phải nghỉ việc, mất việc làm từ 15 ngày liên tục trở lên do phải cách ly y tế hoặc trong các khu vực bị phong tỏa hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến ngày 31/12/2021, làm một trong các công việc sau:
- Bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định; Thu gom phế liệu; Đánh giày; Bốc vác; Vận chuyển hàng hoá (chuyển hàng hoá bằng xe thô sơ, xe mô tô 2 bánh, xe xích lô, xe ba gác, xe đẩy tại chợ, bến xe, bến cảng); Lái xe, phụ xe ô tô chở khách; Lái xe mô tô 2 bánh chở khách (xe ôm); Bán lẻ xổ số lưu động; Thợ xây, phụ hồ, thợ các công trình xây dựng (thợ sơn, thợ điện nước, thợ làm sắt).
- Tự làm hoặc làm việc tại các hộ kinh doanh trong lĩnh vực ăn uống, giải khát; cơ sở làm đẹp, chăm sóc sức khoẻ và cơ sở kinh doanh dịch vụ khác.
- Người giữ trẻ tại các cơ sở giữ trẻ tại nhà; Người được thuê giữ trẻ tại hộ gia đình.
- Lao động làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập, dân lập, tư thục ký hợp đồng khoán việc.
- Các đối tượng lao động tự do khác theo đặc thù công việc.
1.2. Mức hỗ trợ, phương thức hỗ trợ
- Mức hỗ trợ: 1.500.000 đồng/người (Một triệu năm trăm nghìn đồng).
- Phương thức hỗ trợ: Chi trả một lần trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng.
2.Nguyên tắc hỗ trợ
- Đảm bảo hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng, công khai, minh bạch, không để lợi dụng, trục lợi chính sách.
- Mỗi đối tượng chỉ được hưởng một lần trong một chính sách hỗ trợ.
- Đối tượng thuộc diện hưởng từ hai chế độ trở lên thì chỉ được hưởng một chế độ hỗ trợ cao nhất.
- Không hỗ trợ đối tượng tự nguyện không tham gia.
3. Hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện
a. Người lao động lập hồ sơ gửi đến UBND cấp xã nơi cư trú hợp pháp sau ngày 15 hàng tháng. Thời gian người lao động gửi hồ sơ xét duyệt chậm nhất là ngày 31/01/2022, hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị hỗ trợ (theo phụ lục số 01 kèm theo).
- Bản phô tô sổ hộ khẩu hoặc giấy xác nhận tạm trú do công an xã, phường, thị trấn cấp.
- Riêng trường hợp người lao động làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập, dân lập, tư thục, hồ sơ kèm theo bản sao hợp đồng khoán việc và quyết định thôi việc.
(Người lao động có nơi thường trú và nơi tạm trú không trong cùng phạm vi một xã, phường, thị trấn, nếu đề nghị hưởng hỗ trợ tại nơi thường trú thì phải có xác nhận của UBND cấp xã nơi tạm trú về việc không đề nghị hưởng các chính sách và ngược lại (theo phụ lục số 02 kèm theo).
b. Trong 06 ngày làm việc, UBND cấp xã rà soát và tổng hợp danh sách người lao động đủ điều kiện gửi UBND cấp huyện thực hiện theo các bước như sau:
- Thành lập Hội đồng xét duyệt (sau đây gọi tắt là Hội đồng) gồm: Chủ tịch UBND cấp xã - Chủ tịch hội đồng, Phó Chủ tịch UBND cấp xã phụ trách Văn hóa xã hội - Phó Chủ tịch Hội đồng; các thành viên gồm: công chức Lao động - Thương binh và Xã hội, công chức tư pháp hộ tịch, lãnh đạo MTTQ, Trưởng Công an; Trưởng ban công tác Mặt trận khu dân cư, Trưởng khu phố hoặc Trưởng thôn.
- Hội đồng cấp xã tổ chức họp, xét duyệt hồ sơ, lập danh sách người lao động đủ điều kiện hưởng hỗ trợ.
- UBND cấp xã tổ chức công khai với cộng đồng dân cư, niêm yết công khai danh sách tại trụ sở UBND cấp xã, nhà văn hóa thôn, khu dân cư, tổ dân phố (nếu có) trong 02 ngày làm việc; tổng hợp danh sách người lao động đủ điều kiện (theo phụ lục số 03 kèm theo) gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện (kèm theo biên bản họp Hội đồng).
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận thẩm định hồ sơ, tổng hợp danh sách người lao động đủ điều kiện hỗ trợ trình UBND cấp huyện; Trường hợp không đủ điều kiện phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách, UBND cấp huyện phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ, chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện chi trả cho người lao động.
c. UBND cấp xã căn cứ quyết định của UBND cấp huyện tổ chức thực hiện việc chi trả kinh phí hỗ trợ cho người lao động trong thời gian 02 ngày làm việc.

Content:
Điều 1. : Hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo quy định tại điểm 12 Mục II Nghị định 68/NĐ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ, cụ thể như sau:
1.Đối tượng, điều kiện, mức hỗ trợ
1.1 Đối tượng, điều kiện

Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (trường hợp tạm trú phải có đăng ký tạm trú được cơ quan công an xác nhận) phải nghỉ việc, mất việc làm từ 15 ngày liên tục trở lên do phải cách ly y tế hoặc trong các khu vực bị phong tỏa hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến ngày 31/12/2021, làm một trong các công việc sau:
- Bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định; Thu gom phế liệu; Đánh giày; Bốc vác; Vận chuyển hàng hoá (chuyển hàng hoá bằng xe thô sơ, xe mô tô 2 bánh, xe xích lô, xe ba gác, xe đẩy tại chợ, bến xe, bến cảng); Lái xe, phụ xe ô tô chở khách; Lái xe mô tô 2 bánh chở khách (xe ôm); Bán lẻ xổ số lưu động; Thợ xây, phụ hồ, thợ các công trình xây dựng (thợ sơn, thợ điện nước, thợ làm sắt).
- Tự làm hoặc làm việc tại các hộ kinh doanh trong lĩnh vực ăn uống, giải khát; cơ sở làm đẹp, chăm sóc sức khoẻ và cơ sở kinh doanh dịch vụ khác.
- Người giữ trẻ tại các cơ sở giữ trẻ tại nhà; Người được thuê giữ trẻ tại hộ gia đình.
- Lao động làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập, dân lập, tư thục ký hợp đồng khoán việc.
- Các đối tượng lao động tự do khác theo đặc thù công việc.
1.2. Mức hỗ trợ, phương thức hỗ trợ
- Mức hỗ trợ: 1.500.000 đồng/người (Một triệu năm trăm nghìn đồng).
- Phương thức hỗ trợ: Chi trả một lần trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng.
2.Nguyên tắc hỗ trợ
- Đảm bảo hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng, công khai, minh bạch, không để lợi dụng, trục lợi chính sách.
- Mỗi đối tượng chỉ được hưởng một lần trong một chính sách hỗ trợ.
- Đối tượng thuộc diện hưởng từ hai chế độ trở lên thì chỉ được hưởng một chế độ hỗ trợ cao nhất.
- Không hỗ trợ đối tượng tự nguyện không tham gia.
3. Hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện
a. Người lao động lập hồ sơ gửi đến UBND cấp xã nơi cư trú hợp pháp sau ngày 15 hàng tháng. Thời gian người lao động gửi hồ sơ xét duyệt chậm nhất là ngày 31/01/2022, hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị hỗ trợ (theo phụ lục số 01 kèm theo).
- Bản phô tô sổ hộ khẩu hoặc giấy xác nhận tạm trú do công an xã, phường, thị trấn cấp.
- Riêng trường hợp người lao động làm việc tại các cơ sở giáo dục công lập, dân lập, tư thục, hồ sơ kèm theo bản sao hợp đồng khoán việc và quyết định thôi việc.
(Người lao động có nơi thường trú và nơi tạm trú không trong cùng phạm vi một xã, phường, thị trấn, nếu đề nghị hưởng hỗ trợ tại nơi thường trú thì phải có xác nhận của UBND cấp xã nơi tạm trú về việc không đề nghị hưởng các chính sách và ngược lại (theo phụ lục số 02 kèm theo).
b. Trong 06 ngày làm việc, UBND cấp xã rà soát và tổng hợp danh sách người lao động đủ điều kiện gửi UBND cấp huyện thực hiện theo các bước như sau:
- Thành lập Hội đồng xét duyệt (sau đây gọi tắt là Hội đồng) gồm: Chủ tịch UBND cấp xã - Chủ tịch hội đồng, Phó Chủ tịch UBND cấp xã phụ trách Văn hóa xã hội - Phó Chủ tịch Hội đồng; các thành viên gồm: công chức Lao động - Thương binh và Xã hội, công chức tư pháp hộ tịch, lãnh đạo MTTQ, Trưởng Công an; Trưởng ban công tác Mặt trận khu dân cư, Trưởng khu phố hoặc Trưởng thôn.
- Hội đồng cấp xã tổ chức họp, xét duyệt hồ sơ, lập danh sách người lao động đủ điều kiện hưởng hỗ trợ.
- UBND cấp xã tổ chức công khai với cộng đồng dân cư, niêm yết công khai danh sách tại trụ sở UBND cấp xã, nhà văn hóa thôn, khu dân cư, tổ dân phố (nếu có) trong 02 ngày làm việc; tổng hợp danh sách người lao động đủ điều kiện (theo phụ lục số 03 kèm theo) gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện (kèm theo biên bản họp Hội đồng).
- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận thẩm định hồ sơ, tổng hợp danh sách người lao động đủ điều kiện hỗ trợ trình UBND cấp huyện; Trường hợp không đủ điều kiện phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách, UBND cấp huyện phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ, chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện chi trả cho người lao động.
c. UBND cấp xã căn cứ quyết định của UBND cấp huyện tổ chức thực hiện việc chi trả kinh phí hỗ trợ cho người lao động trong thời gian 02 ngày làm việc.