Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2425/QĐ-UBND năm 2012 bổ sung thủ tục hành chính áp dụng cơ chế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "01/10/2012", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "01/10/2012", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "01/10/2012", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "01/10/2012", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "01/10/2012", "sign_number": "2425/QĐ-UBND", "signer": "Trần Sơn Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2425/QĐ-UBND năm 2012 bổ sung thủ tục hành chính áp dụng cơ chế

Điều 1. Bổ sung thủ tục hành chính áp dụng cơ chế một cửa tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa như sau:
...
3. Thủ tục xử lý vi phạm hành chính
a) Cơ sở pháp lý để giải quyết:
- Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
- Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính các năm 2007, 2008;
- Căn cứ Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008;
- Các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính (tùy theo từng lĩnh vực được xử phạt).
b) Hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Sở, ngành đề nghị xử lý vi phạm hành chính (trích nội dung điều, khoản quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm trong Tờ trình của các Sở, ngành);
- Biên bản vi phạm hành chính;
- Dự thảo Quyết định xử phạt hành chính;
- Quyết định kiểm tra (nếu có);
- Biên bản kiểm tra;
- Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (nếu có);
- Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (nếu có);
- Biên bản làm việc;
- Biên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (nếu có);
- Bảng kê tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (nếu có);
- Văn bản thẩm định của các cơ quan chức năng về giá trị, chất lượng,... (nếu có);
- Dự thảo Quyết định gia hạn xử lý vi phạm hành chính (nếu vụ việc phức tạp, kéo dài).
c) Thời gian giải quyết: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ chuyển cho chuyên viên, chuyên viên trình lãnh đạo Phòng, lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được ủy quyền) ký Quyết định xử phạt hành chính. Toàn bộ thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc.
Trong đó:
- Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày
- Phòng chuyên môn: 02 ngày
- Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: 01 ngày
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 01 ngày

Content:
Thủ tục xử lý vi phạm hành chính
a) Cơ sở pháp lý để giải quyết:
- Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
- Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính các năm 2007, 2008;
- Căn cứ Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008;
- Các Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính (tùy theo từng lĩnh vực được xử phạt).
b) Hồ sơ gồm:
- Tờ trình của Sở, ngành đề nghị xử lý vi phạm hành chính (trích nội dung điều, khoản quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm trong Tờ trình của các Sở, ngành);
- Biên bản vi phạm hành chính;
- Dự thảo Quyết định xử phạt hành chính;
- Quyết định kiểm tra (nếu có);
- Biên bản kiểm tra;
- Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (nếu có);
- Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (nếu có);
- Biên bản làm việc;
- Biên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (nếu có);
- Bảng kê tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (nếu có);
- Văn bản thẩm định của các cơ quan chức năng về giá trị, chất lượng,... (nếu có);
- Dự thảo Quyết định gia hạn xử lý vi phạm hành chính (nếu vụ việc phức tạp, kéo dài).
c) Thời gian giải quyết: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ chuyển cho chuyên viên, chuyên viên trình lãnh đạo Phòng, lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được ủy quyền) ký Quyết định xử phạt hành chính. Toàn bộ thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc.
Trong đó:
- Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả: 01 ngày
- Phòng chuyên môn: 02 ngày
- Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: 01 ngày
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: 01 ngày