Document: Điều 1 Quyết định 602/QĐ-UBND 2014 phê duyệt bồi thường hỗ trợ tái định cư Đường dây 110 kV trạm 220 kV Trà Vinh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "602/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "602/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "602/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "602/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "29/04/2014", "sign_number": "602/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phong", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 602/QĐ-UBND 2014 phê duyệt bồi thường hỗ trợ tái định cư Đường dây 110 kV trạm 220 kV Trà Vinh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án đầu tư xây dựng công trình Đường dây 110 kV trạm 220 kV Trà Vinh - Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh (thuộc dự án DEP - vay vốn WB), với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên công trình: Đường dây 110 kV trạm 220 kV Trà Vinh - Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh (thuộc dự án DEP - vay vốn WB).
- Hạng mục: Kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Địa điểm đầu tư xây dựng:
+ Thuộc các xã: Phong Phú, Phong Thạnh, Châu Điền, huyện Cầu Kè.
+ Xã Tân An, huyện Càng Long.
+ Thuộc các xã: Hiếu Tử, Hiếu Trung, huyện Tiểu Cần.
+ Thuộc các xã: Song Lộc, Lương Hòa, huyện Châu Thành.
- Chủ đầu tư: Ban Quản lý Dự án Điện miền Nam.
- Nguồn vốn: Vốn vay WB, vốn đầu tư xây dựng của Tổng Công ty Điện lực miền Nam (theo Quyết định số 2254/QĐ-EVN SPC ngày 29 tháng 12 năm 2011 của Tổng Công ty Điện lực miền Nam) và vốn ngân sách tỉnh (theo Công văn số 993/UBND-KTTH ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
2. Cơ sở phê duyệt Phương án tổng thể:
- Tổng diện tích đất thu hồi bồi thường, hỗ trợ thực hiện dự án 318.211,42m2; trong đó:
+ Diện tích đất thu hồi phải bồi thường 6.471,02m2 (trong đó: Đất nông nghiệp trồng cây hàng năm: 5.597,22m2; Đất nông nghiệp trồng cây lâu năm: 873,8m2).
+ Diện tích đất hành lang an toàn lưới điện: 288.496,5m2.
+ Diện tích đất tạm mượn: 23.243,9m2.
- Tổng số hộ gia đình, cá nhân được bồi thường, hỗ trợ: 431 hộ.
- Bồi thường, hỗ trợ về đất theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Bồi thường thiệt hại về nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng trên đất theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Bồi thường thiệt hại về cây trái, hoa màu theo Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Các chính sách hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo các Nghị định của Chính phủ: số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004, số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006, số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007, số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009, số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005, số 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 1650/QĐ-UBND ngày 18/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh.
3. Ước kinh phí phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: 14.852.686.328 đồng (Mười bốn tỷ, tám trăm năm mươi hai triệu, sáu trăm tám mươi sáu nghìn, ba trăm hai mươi tám đồng); trong đó:

- Bồi thường thiệt hại về đất

: 630.757.100 đồng.

- Bồi thường thiệt hại về nhà ở, vật kiến trúc

: 100.403.475 đồng.

- Bồi thường cây trái, hoa màu

: 764.279.080 đồng.

- Hỗ trợ đất hành lang an toàn lưới điện

:10.682.165.520 đồng.

- Hỗ trợ đất tạm mượn

: 283.043.360 đồng.

- Hỗ trợ khác

: 819.115.960 đồng.

- Chi phí Hội đồng bồi thường tỉnh

: 16.391.364 đồng.

- Chi phí Tiểu Ban bồi thường các huyện

: 163.913.652 đồng.

- Chi phí thẩm định

: 36.858.383 đồng.

- Chi phí thẩm tra, phê duyệt

: 5.514.222 đồng.

- Chi phí dự phòng (10%)

: 1.350.244.212 đồng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án đầu tư xây dựng công trình Đường dây 110 kV trạm 220 kV Trà Vinh - Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh (thuộc dự án DEP - vay vốn WB), với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên công trình: Đường dây 110 kV trạm 220 kV Trà Vinh - Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh (thuộc dự án DEP - vay vốn WB).
- Hạng mục: Kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Địa điểm đầu tư xây dựng:
+ Thuộc các xã: Phong Phú, Phong Thạnh, Châu Điền, huyện Cầu Kè.
+ Xã Tân An, huyện Càng Long.
+ Thuộc các xã: Hiếu Tử, Hiếu Trung, huyện Tiểu Cần.
+ Thuộc các xã: Song Lộc, Lương Hòa, huyện Châu Thành.
- Chủ đầu tư: Ban Quản lý Dự án Điện miền Nam.
- Nguồn vốn: Vốn vay WB, vốn đầu tư xây dựng của Tổng Công ty Điện lực miền Nam (theo Quyết định số 2254/QĐ-EVN SPC ngày 29 tháng 12 năm 2011 của Tổng Công ty Điện lực miền Nam) và vốn ngân sách tỉnh (theo Công văn số 993/UBND-KTTH ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).
2. Cơ sở phê duyệt Phương án tổng thể:
- Tổng diện tích đất thu hồi bồi thường, hỗ trợ thực hiện dự án 318.211,42m2; trong đó:
+ Diện tích đất thu hồi phải bồi thường 6.471,02m2 (trong đó: Đất nông nghiệp trồng cây hàng năm: 5.597,22m2; Đất nông nghiệp trồng cây lâu năm: 873,8m2).
+ Diện tích đất hành lang an toàn lưới điện: 288.496,5m2.
+ Diện tích đất tạm mượn: 23.243,9m2.
- Tổng số hộ gia đình, cá nhân được bồi thường, hỗ trợ: 431 hộ.
- Bồi thường, hỗ trợ về đất theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Bồi thường thiệt hại về nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng trên đất theo Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Bồi thường thiệt hại về cây trái, hoa màu theo Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Các chính sách hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo các Nghị định của Chính phủ: số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004, số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006, số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007, số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009, số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005, số 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Quyết định số 1650/QĐ-UBND ngày 18/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh.
3. Ước kinh phí phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: 14.852.686.328 đồng (Mười bốn tỷ, tám trăm năm mươi hai triệu, sáu trăm tám mươi sáu nghìn, ba trăm hai mươi tám đồng); trong đó:

- Bồi thường thiệt hại về đất

: 630.757.100 đồng.

- Bồi thường thiệt hại về nhà ở, vật kiến trúc

: 100.403.475 đồng.

- Bồi thường cây trái, hoa màu

: 764.279.080 đồng.

- Hỗ trợ đất hành lang an toàn lưới điện

:10.682.165.520 đồng.

- Hỗ trợ đất tạm mượn

: 283.043.360 đồng.

- Hỗ trợ khác

: 819.115.960 đồng.

- Chi phí Hội đồng bồi thường tỉnh

: 16.391.364 đồng.

- Chi phí Tiểu Ban bồi thường các huyện

: 163.913.652 đồng.

- Chi phí thẩm định

: 36.858.383 đồng.

- Chi phí thẩm tra, phê duyệt

: 5.514.222 đồng.

- Chi phí dự phòng (10%)

: 1.350.244.212 đồng.