Document: Điểm a Khoản 12 Điều 1 Quyết định 2282/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch chi tiết xây dựng khu nhà ở sinh thái Đồng Mai Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/05/2015", "sign_number": "2282/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/05/2015", "sign_number": "2282/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/05/2015", "sign_number": "2282/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/05/2015", "sign_number": "2282/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "21/05/2015", "sign_number": "2282/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 12 Điều 1 Quyết định 2282/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch chi tiết xây dựng khu nhà ở sinh thái Đồng Mai Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu nhà ở sinh thái Đồng Mai, tỷ lệ 1/500.
...
12.519

3.756

30

28.671

2,29

3÷8

5

Đất hỗn hợp

HH-05

11.615

3.485

30

19.969

1,72

3÷8

6

Đất hỗn hợp

HH-06

8.328

2.498

30

11.917

1,43

3÷5

C

ĐẤT NGOÀI PHẠM VI DÂN DỤNG

22.707

I

Đất hạ tầng kỹ thuật

HTKT

22.707

1

Đất hạ tầng kỹ thuật

HTKT-01

6.159

2

Đất hạ tầng kỹ thuật

HTKT-02

16.548

TỔNG

2.138.077

326.495

15,3

969.241

0,45

1÷8

1.682

10.094

* Ghi chú:
- Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc xác định cụ thể tại Bản vẽ Quy hoạch Tổng mặt bằng sử dụng đất (QH-04B).
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất khu vực lập dự án cụ thể phải tuân thủ các điều kiện đã được xác định của quy hoạch, nếu điều chỉnh theo nhu cầu cụ thể cần tuân thủ các quy định của Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Miếu Bà Na hiện có được giữ lại và bảo tồn trong khu vực công viên cây xanh CXKV-15.
- Đất hỗn hợp bao gồm các chức năng văn phòng, dịch vụ thương mại, văn phòng giới thiệu sản phẩm, khách sạn, nhà ở cho thuê (bình quân 25m2 sàn sử dụng căn hộ/người).... Phải đảm bảo tổng diện tích sàn các chức năng văn phòng, thương mại, dịch vụ trong các công trình hỗn hợp ≥ 10.800m2 (quy đổi ra đất công cộng Thành phố, khu ở theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD).
- Quy mô dân số xác định cho lô đất nhà ở biệt thự, thấp tầng là 04 người/01 lô đất.
- Đối với các khu nghĩa trang, nghĩa địa hiện có di chuyển về nghĩa trang tập trung của Thành phố. Trường hợp chưa di chuyển được ngay: Các khu nghĩa trang có quy mô lớn có thể bố trí kết hợp với các khu vực công viên cây xanh, các khu nghĩa địa nhỏ lẻ trước mắt sẽ được tập trung vào các khu nghĩa trang nêu trên và sẽ cải tạo thành công viên nghĩa trang.
4.3. Tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan và thiết kế đô thị:
4.3.1. Bố cục không gian kiến trúc, cảnh quan và phân vùng thiết kế đô thị:
- Kết nối hài hòa không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan của khu nhà ở với các dự án đầu tư Khu đất dịch vụ phường Đồng Mai, Khu nhà ở cho cán bộ, sỹ quan quân đội có khó khăn về nhà ở tại khu vực Đồng Mai, các khu vực dân cư hiện trạng, quốc lộ 6 và các khu vực xung quanh.
- Liên kết không gian mở và tạo phần đệm khớp nối không gian các khu vực chức năng của khu quy hoạch. Điểm nhấn công trình kiến trúc là chuỗi tuyến công trình hỗn hợp tạo không gian giao tiếp sống động kết nối từ lối vào chính - Quốc lộ 6 cùng với điểm kết là trung tâm dịch vụ thương mại bên hồ, cùng cảnh quan đồi, cây xanh phía sau. Các khu công trình công cộng được bố trí trong các lõi trung tâm của nhóm nhà và đơn vị ở. Các nhóm nhà ở thấp tầng bố trí chủ yếu 4 dạng: Nhóm nhà ở thấp tầng sinh thái được bố trí đều tại các vị trí đất ở của khu nhà ở, nhóm nhà ở biệt thự ven hồ được bố trí ở ven hồ trung tâm, nhóm nhà ở biệt thự trên đồi, nhà ở biệt thự dưỡng lão, ưu tiên chức năng sử dụng cho dạng nhà biệt thự cuối tuần có kèm các dịch vụ đồng bộ.
- Khai thác yếu tố mặt nước làm lõi trung tâm đô thị là điểm nhấn cảnh quan - văn hóa quan trọng của khu quy hoạch, các dải cây xanh xen kẽ giữa các dãy công trình trong khu đô thị đem lại hiệu quả tối đa trong sử dụng, cảnh quan môi trường, vi khí hậu và thuận lợi trong tổ chức duy tu, bảo dưỡng. Trong khu nhà ở sinh thái Đồng Mai, cây xanh - mặt nước sẽ là yếu tố cảnh quan chủ đạo, tạo chuỗi liên hoàn, xuyên suốt kết nối với các khu ở, định dạng nên cấu trúc toàn bộ khu quy hoạch.
- Khai thác cấu trúc hiện trạng làng xóm cũ, kết nối, tái hiện lại trong cấu trúc mới của khu nhà ở sinh thái, tạo sự tương đồng hài hòa với khu vực xung quanh và mang đậm dấu ấn lịch sử, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc.
- Các công trình nhà ở liên kế mặt phố, trường học có quy mô diện tích hợp lý kết hợp với giải pháp thiết kế kiến trúc linh hoạt, khai thác tốt các không gian mở, không gian xanh ở xung quanh.
4.3.2. Các yêu cầu về tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan và thiết kế đô thị:
- Bản đồ Tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan chỉ có tính minh họa, gợi ý cho giải pháp tổ chức không gian kiến trúc và cảnh quan. Bố cục mặt bằng, hình dáng các công trình xây dựng sẽ được thực hiện cụ thể ở giai đoạn lập dự án đầu tư, khi thiết kế công trình cần đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất, các yêu cầu khống chế tại bản đồ Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và Quy định quản lý theo quy hoạch được duyệt.
- Tại các khu vực tiếp giáp ranh giới giữa các công trình trường học, công trình công cộng, công trình hạ tầng kỹ thuật với các khu dân cư hiện trạng phải được xử lý kiến trúc chống lấn chiếm kết hợp tổ chức dải tuyến cây xanh và không gian mở tạo hiệu quả thẩm mỹ và cảnh quan chuyển tiếp hài hòa, thân thiện.
- Trong khuôn viên ô đất của từng công tình đảm bảo diện tích đỗ xe phục vụ cho công trình. Các hệ thống kỹ thuật phụ trợ khác phù hợp Tiêu chuẩn, Quy chuẩn.
- Khoảng cách, khoảng lùi của công trình tuân thủ theo các quy định của Tiêu chuẩn xây dựng, đảm bảo tính thống nhất trên tuyến phố.
- Yêu cầu về công trình:
+ Bố cục quy hoạch hoặc tổ chức không gian công trình cần được nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện hiện trạng của khu đất, lựa chọn giải pháp tối ưu để hạn chế tác động xấu của hướng nắng, tranh thủ hướng gió mát, hạn chế tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng cho điều hòa không khí hoặc sưởi ấm công trình.
+ Công trình tạo lập điểm nhấn đô thị là khu vực hồ nước, khu trung tâm thương mại, sàn trình diễn thời trang tại trung tâm khu quy hoạch. Khu vực công trình hỗn hợp được thiết kế chiều cao theo kiểu tầng bậc để chuyển hóa tính chất cảnh quan sinh thái cho lối vào tiếp cận từ Quốc lộ 6, được bố trí dọc theo tuyến đường trục chính 40m vào khu đô thị với tầng cao từ 3 ÷ 8 tầng. Khu vực trung tâm bố trí một trung tâm thời trang lớn bao gồm: sân khấu ngoài trời, các khán đài kết hợp cảnh quan mặt nước và cây xanh tạo thành một khu vực trung tâm sôi động, thu hút.
+ Nhà ở liên kế có hình thức thống nhất theo một số kiểu mẫu, khuyến khích hình thức mái dốc. Kiến trúc công trình đảm bảo phù hợp điều kiện khí hậu, tiết kiệm năng lượng. Thống nhất quy định chiều cao tầng một là 3,9m, các tầng trên là 3,6m. Độ vươn ra của các chi tiết kiến trúc như mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công, ô văng và gờ, chỉ, phào... phải đảm bảo tính thống nhất và tỷ lệ tương quan với các công trình lân cận cho từng khu chức năng và toàn khu vực.
+ Biệt thự cần tổ chức sân vườn, đảm bảo mật độ xây dựng khống chế. Hàng rào có hình thức thoáng nhẹ, không bịt kín.
+ Các công trình trường học cần đảm bảo diện tích sân chơi, cây xanh theo quy định và tổ chức kiến trúc theo hướng sinh động, hấp dẫn phù hợp lứa tuổi, có hình thức nhẹ nhàng, thanh thoát, hài hòa cảnh quan thiên nhiên.
+ Công trình bãi đỗ xe cần có không gian kiến trúc hiện đại, hài hòa với cảnh quan chung, để tạo không gian mở không bố trí tường rào bao quanh, đảm bảo các yêu cầu công tác phòng cháy chữa cháy, thoát người...
+ Cổng ra vào, biển hiệu phải đảm bảo hài hòa, thống nhất và mối tương quan về kích thước (chiều cao, chiều rộng), hình thức kiến trúc với các công trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu vực.
+ Đảm bảo các yêu cầu an toàn giao thông tại khu vực lối vào chính các công trình công cộng và trường học được an toàn và thông suốt, tổ chức đấu nối giao thông công trình với mạng lưới đường giao thông bên ngoài hợp lý, không bị tắc nghẽn, bố trí các vịnh ra vào xe, không gian chuyển tiếp và đưa đón học sinh.
- Yêu cầu về cây xanh:
+ Tổ chức hệ thống cây xanh sử dụng công cộng cần nghiên cứu kỹ điều kiện tự nhiên, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, bố cục không gian kiến trúc, lựa chọn đất đai thích hợp và kết hợp hài hòa với mặt nước, môi trường xung quanh tổ chức thành hệ thống với nhiều dạng phong phú: tuyến, điểm, diện.
+ Các khu cây xanh, vườn hoa cần nghiên cứu tổ chức không gian mở, tạo không gian nghỉ ngơi, thư giãn, đồng thời kết hợp với kiến trúc tiểu cảnh và các tiện ích để người dân có thể luyện tập thể thao, đi dạo ... đáp ứng yêu cầu thông gió, chống ồn, điều hòa không khí và ánh sáng, cải thiện tốt môi trường vi khí hậu. Lựa chọn loại cây trồng và giải pháp thích hợp hướng tới tạo lập bản sắc riêng, đồng thời phát huy vai trò trang trí, phân cách, chống bụi, chống ồn, phối kết kiến trúc, tạo cảnh quan đường phố, không gây độc hại, tránh cản trở tầm nhìn giao thông và không ảnh hưởng tới các công trình hạ tầng đô thị, đáp ứng các yêu cầu về quản lý, sử dụng, tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật về quy hoạch, thiết kế cây xanh đô thị.
+ Các yêu cầu về cây trồng: Phải chịu được gió, bụi, sâu bệnh; thân đẹp, dáng đẹp; có rễ ăn sâu; lá xanh quanh năm, không rụng lá trơ cành hoặc cây có giai đoạn rụng lá trơ cành vào mùa đông nhưng dáng đẹp, màu đẹp và có tỷ lệ rụng thấp; Không gây hấp dẫn côn trùng có hại; Cây không có gai sắc nhọn, hoa quả mùi khó chịu; Có bố cục phù hợp với quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị được duyệt.
+ Sử dụng các quy luật nghệ thuật phối kết cây với cây, cây với mặt nước, cây với công trình hợp lý, tạo sự hài hòa, vừa có tính tương phản vừa có tính tương đồng, đảm bảo tính tự nhiên.
+ Khuyến khích trồng dải cây xanh phân chia giữa vỉa hè đi bộ và mặt đường giao thông cơ giới, có vai trò cản bụi, tiếng ồn, tạo không gian cây xanh nhiều lớp, nhiều tầng bậc. Khuyến khích tăng diện tích bề mặt phủ bằng cây xanh với phần hè đường, sân vườn trong nhóm nhà ở, hạn chế sử dụng vật liệu bê tông, gạch lát gây bức xạ nhiệt.
+ Kích thước chỗ trồng cây được quy định như sau: cây hàng trên hè, lỗ để trống lát hình tròn đường kính tối thiểu 1,2m, hình vuông tối thiểu 1,2m x 1,2m. Chủng loại cây và hình thái lỗ trống phải đồng nhất trên trục tuyến đường, hình thành hệ thống cây xanh liên tục và hoàn chỉnh, không trồng quá nhiều loại cây trên một tuyến phố.
- Yêu cầu về chiếu sáng, tiện ích đô thị:
+ Khai thác nghệ thuật ánh sáng vào tổ chức cảnh quan của khu ở, đặc biệt hình ảnh về đêm như chiếu sáng công trình, chiếu sáng đường phố, chiếu sáng vườn hoa, cây xanh... Có giải pháp chiếu sáng phù hợp đối với các khu chức năng khác nhau, chú ý chiếu sáng tạo ấn tượng các điểm cảnh quan tiếp cận, các điểm trung tâm, không gian mở của khu chức năng.
+ Các thiết bị lộ thiên như cột đèn, mái sảnh... phải được thiết kế phù hợp với không gian của khu vực và có màu sắc phù hợp. Tăng cường sử dụng công nghệ hiện đại, văn minh như công nghệ không dây để hạn chế ảnh hưởng, tăng thẩm mỹ đô thị. Các trạm điện, trạm xử lý nước phải được bố trí kín, khuất hoặc phối hợp che chắn bởi cây xanh.
+ Hệ thống biển quảng cáo trên các tuyến phố phải đồng bộ, cùng hình thức, màu sắc, kích thước, chiều cao chữ...
+ Sử dụng các loại hình nghệ thuật như điêu khắc, hội họa...vào tổ chức các không gian cảnh quan, không gian mở, giao tiếp chung của khu ở.
- Sau khi đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt, Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập mô hình của đồ án phù hợp nội dung thiết kế quy hoạch, tuân thủ các quy định tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị và Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013.
4.4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
4.4.1. Giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
- Đường Vành đai 4 - Vùng Thủ đô Hà Nội, giáp phía Đông Bắc khu quy hoạch có cấp hạng đường cao tốc loại A, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 120m (6 làn xe cao tốc và đường gom song hành hai bên).
- Quốc lộ 6 giáp phía Tây Bắc khu quy hoạch có cấp hạng là đường chính đô thị, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 56m (10 làn xe). Trên tuyến có bố trí đường sắt đô thị ngoại ô, tuyến đường sắt đô thị số 2A kéo dài.

Content:
Giao thông đối ngoại:
- Đường Vành đai 4 - Vùng Thủ đô Hà Nội, giáp phía Đông Bắc khu quy hoạch có cấp hạng đường cao tốc loại A, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 120m (6 làn xe cao tốc và đường gom song hành hai bên).
- Quốc lộ 6 giáp phía Tây Bắc khu quy hoạch có cấp hạng là đường chính đô thị, bề rộng mặt cắt ngang điển hình B = 56m (10 làn xe). Trên tuyến có bố trí đường sắt đô thị ngoại ô, tuyến đường sắt đô thị số 2A kéo dài.