Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1323/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Hậu Giang 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "16/09/2015", "sign_number": "1323/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Xuân Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "16/09/2015", "sign_number": "1323/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Xuân Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "16/09/2015", "sign_number": "1323/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Xuân Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "16/09/2015", "sign_number": "1323/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Xuân Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "16/09/2015", "sign_number": "1323/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Xuân Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1323/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp Hậu Giang 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến năm 2020, với các nội dung chính sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
5.1. Các giải pháp chung
5.1.1. Giải pháp về vốn
- Sử dụng nguồn vốn từ ngân sách hỗ trợ của Trung ương; sử dụng và khai thác có hiệu quả các nguồn vốn hiện có để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp, chủ yếu tập trung xây dựng các hạng mục công trình như: san lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, hệ thống xử lý nước thải, nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho việc hình thành và phát triển của các cụm công nghiệp trên địa bàn.
- Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích và ưu đãi hợp lý nhằm huy động tối đa các nguồn vốn từ mọi nguồn lực trong và ngoài Tỉnh trong quá trình đầu tư xây dựng hạ tầng và vận hành của các cụm công nghiệp.
5.1.2. Giải pháp về xúc tiến đầu tư và thị trường
- Khuyến khích các cơ sở sản xuất tiếp cận thị trường, tìm kiếm, khai thác thị trường trong và ngoài nước; quan tâm giới thiệu doanh nghiệp, sản phẩm của các doanh nghiệp kinh doanh trong cụm công nghiệp trên các Website của ngành, Tỉnh.
- Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, thông tin thị trường; xây dựng các hiệp hội ngành nghề trên địa bàn để hỗ trợ trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tổ chức tốt việc thu thập và cung cấp các thông tin cần thiết về thương mại và kinh tế cho các doanh nghiệp; điều tra nghiên cứu, giới thiệu thị trường và khách hàng cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong các cụm công nghiệp.
- Tăng cường liên kết với các tỉnh trong vùng, nhất là các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long, và tạo mối liên kết giữa các doanh nghiệp sản xuất trong các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh với các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh để tìm kiếm mở rộng thị trường,…
- Lập kế hoạch tìm kiếm, mở rộng thị trường cho loại hình dịch vụ trung chuyển hàng hóa, dịch vụ kho vận,…,và mở rộng loại hình dịch vụ cung ứng nguyên liệu, bán thành phẩm... cho các doanh nghiệp, đặc biệt cho các doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp trên địa bàn để thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp.
- Tăng cường kêu gọi, khuyến khích đầu tư vào cụm công nghiệp bằng cách xây dựng hoàn thiện và thực hiện nhất quán một cách công khai minh bạch về cơ chế, chính sách ưu đãi về thuế, đất đai và tín dụng.
5.1.3. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực
- Chỉ đạo UBND các huyện, thành phố thực hiện theo đề án phát triển nguồn nhân lực đến năm 2020 đã được duyệt, hàng năm lập kế hoạch phối hợp với các Trung tâm đào tạo nghề, các doanh nghiệp đào tạo nghề khác trên địa bàn mở các lớp đào tạo nghề nhằm cung cấp lao động có trình độ chuyên môn theo nhu cầu của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn.
- Quan tâm đầu tư nâng cấp các Trung tâm đào tạo nghề hiện có ở các địa phương nhằm đảm bảo đào tạo nghề phù hợp cho các doanh nghiệp đến đầu tư ở các cụm công nghiệp, tạo sự chủ động trong việc cung ứng nguồn lao động đảm bảo về số lượng, chất lượng cho các doanh nghiệp.
5.1.4. Giải pháp phát triển các vùng nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp
- Tiến hành liên kết hoặc hợp tác chặt chẽ với những đơn vị chuyên cung ứng nguyên liệu thông qua cơ chế hợp tác kinh tế theo hướng đôi bên đều có lợi và ổn định lâu dài.
- Đầu tư có trọng điểm hoặc khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư để hình thành các vùng chuyên canh thủy hải sản, cây công nghiệp ngắn ngày có chất lượng, năng suất cao làm nguyên liệu cho các cơ sở công nghiệp chế biến trong các cụm công nghiệp trên địa bàn.
5.1.5. Giải pháp huy động các doanh nghiệp tham gia đầu tư kinh doanh hạ tầng các cụm công nghiệp
- Xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp như: miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp; miễm giảm tiền sử dụng đất; ưu đãi về vốn tín dụng với lãi suất thấp, thời gian dài; bảo lãnh tín dụng đối với một số nguồn vốn huy động trực tiếp từ các tổ chức, cá nhân đăng ký đầu tư kinh doanh vào cụm công nghiệp.
- Ban hành các chính sách kêu gọi các doanh nghiệp trong nước, và đặc biệt là các doanh nghiệp nước ngoài tham gia kinh doanh hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh theo các phương thức như BTO hoặc BOT.
- Tập trung đầu tư xây dựng hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào như hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp thu hút được nhiều nhà đầu tư đến đăng ký sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp nhằm sớm nâng cao tỷ lệ lấp đầy, cũng như hiệu quả đầu tư.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách trong việc bồi thường thiệt hại, tái định cư nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các cụm công nghiệp.
- Tăng cường công tác cải cách thủ tục hành chính tại các địa phương, ban hành các chính sách di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn vào cụm công nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án và nâng cao tỷ lệ lấp đầy cụm công nghiệp.
5.2. Các giải pháp khác
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, phân công phân cấp, nâng cao năng lực quản lý nhà nước; tạo môi trường đầu tư thông thoáng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn.
- Nghiên cứu, hoàn thiện công tác quản lý, điều hành và ban hành quy chế về quản lý các cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh.
- Thực hiện các chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư sản xuất như: sử dụng và gia hạn sử dụng đất trong cụm công nghiệp; cho thuê lại hoặc chuyển nhượng phần đất, nhà xưởng và tài sản trên đất thuê theo quy định của Luật đất đai và được hưởng các chính sách đặc biệt ưu đãi khác theo các quy định của pháp luật.
- Thực hiện có trọng tâm các chương trình, đề tài nghiên cứu trong các lĩnh vực: ứng dụng công nghệ sản xuất mới; nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm; đào tạo nâng cao tay nghề, năng lực quản lý theo quy định.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
5.1. Các giải pháp chung
5.1.1. Giải pháp về vốn
- Sử dụng nguồn vốn từ ngân sách hỗ trợ của Trung ương; sử dụng và khai thác có hiệu quả các nguồn vốn hiện có để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp, chủ yếu tập trung xây dựng các hạng mục công trình như: san lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, hệ thống xử lý nước thải, nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho việc hình thành và phát triển của các cụm công nghiệp trên địa bàn.
- Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích và ưu đãi hợp lý nhằm huy động tối đa các nguồn vốn từ mọi nguồn lực trong và ngoài Tỉnh trong quá trình đầu tư xây dựng hạ tầng và vận hành của các cụm công nghiệp.
5.1.2. Giải pháp về xúc tiến đầu tư và thị trường
- Khuyến khích các cơ sở sản xuất tiếp cận thị trường, tìm kiếm, khai thác thị trường trong và ngoài nước; quan tâm giới thiệu doanh nghiệp, sản phẩm của các doanh nghiệp kinh doanh trong cụm công nghiệp trên các Website của ngành, Tỉnh.
- Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, thông tin thị trường; xây dựng các hiệp hội ngành nghề trên địa bàn để hỗ trợ trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Tổ chức tốt việc thu thập và cung cấp các thông tin cần thiết về thương mại và kinh tế cho các doanh nghiệp; điều tra nghiên cứu, giới thiệu thị trường và khách hàng cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong các cụm công nghiệp.
- Tăng cường liên kết với các tỉnh trong vùng, nhất là các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long, và tạo mối liên kết giữa các doanh nghiệp sản xuất trong các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh với các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh để tìm kiếm mở rộng thị trường,…
- Lập kế hoạch tìm kiếm, mở rộng thị trường cho loại hình dịch vụ trung chuyển hàng hóa, dịch vụ kho vận,…,và mở rộng loại hình dịch vụ cung ứng nguyên liệu, bán thành phẩm... cho các doanh nghiệp, đặc biệt cho các doanh nghiệp trong các cụm công nghiệp trên địa bàn để thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp.
- Tăng cường kêu gọi, khuyến khích đầu tư vào cụm công nghiệp bằng cách xây dựng hoàn thiện và thực hiện nhất quán một cách công khai minh bạch về cơ chế, chính sách ưu đãi về thuế, đất đai và tín dụng.
5.1.3. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực
- Chỉ đạo UBND các huyện, thành phố thực hiện theo đề án phát triển nguồn nhân lực đến năm 2020 đã được duyệt, hàng năm lập kế hoạch phối hợp với các Trung tâm đào tạo nghề, các doanh nghiệp đào tạo nghề khác trên địa bàn mở các lớp đào tạo nghề nhằm cung cấp lao động có trình độ chuyên môn theo nhu cầu của các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn.
- Quan tâm đầu tư nâng cấp các Trung tâm đào tạo nghề hiện có ở các địa phương nhằm đảm bảo đào tạo nghề phù hợp cho các doanh nghiệp đến đầu tư ở các cụm công nghiệp, tạo sự chủ động trong việc cung ứng nguồn lao động đảm bảo về số lượng, chất lượng cho các doanh nghiệp.
5.1.4. Giải pháp phát triển các vùng nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp
- Tiến hành liên kết hoặc hợp tác chặt chẽ với những đơn vị chuyên cung ứng nguyên liệu thông qua cơ chế hợp tác kinh tế theo hướng đôi bên đều có lợi và ổn định lâu dài.
- Đầu tư có trọng điểm hoặc khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư để hình thành các vùng chuyên canh thủy hải sản, cây công nghiệp ngắn ngày có chất lượng, năng suất cao làm nguyên liệu cho các cơ sở công nghiệp chế biến trong các cụm công nghiệp trên địa bàn.
5.1.Giải pháp huy động các doanh nghiệp tham gia đầu tư kinh doanh hạ tầng các cụm công nghiệp
- Xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp như: miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp; miễm giảm tiền sử dụng đất; ưu đãi về vốn tín dụng với lãi suất thấp, thời gian dài; bảo lãnh tín dụng đối với một số nguồn vốn huy động trực tiếp từ các tổ chức, cá nhân đăng ký đầu tư kinh doanh vào cụm công nghiệp.
- Ban hành các chính sách kêu gọi các doanh nghiệp trong nước, và đặc biệt là các doanh nghiệp nước ngoài tham gia kinh doanh hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh theo các phương thức như BTO hoặc BOT.
- Tập trung đầu tư xây dựng hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào như hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp thu hút được nhiều nhà đầu tư đến đăng ký sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp nhằm sớm nâng cao tỷ lệ lấp đầy, cũng như hiệu quả đầu tư.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách trong việc bồi thường thiệt hại, tái định cư nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các cụm công nghiệp.
- Tăng cường công tác cải cách thủ tục hành chính tại các địa phương, ban hành các chính sách di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn vào cụm công nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án và nâng cao tỷ lệ lấp đầy cụm công nghiệp.
5.2. Các giải pháp khác
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, phân công phân cấp, nâng cao năng lực quản lý nhà nước; tạo môi trường đầu tư thông thoáng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn.
- Nghiên cứu, hoàn thiện công tác quản lý, điều hành và ban hành quy chế về quản lý các cụm công nghiệp trên địa bàn Tỉnh.
- Thực hiện các chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư sản xuất như: sử dụng và gia hạn sử dụng đất trong cụm công nghiệp; cho thuê lại hoặc chuyển nhượng phần đất, nhà xưởng và tài sản trên đất thuê theo quy định của Luật đất đai và được hưởng các chính sách đặc biệt ưu đãi khác theo các quy định của pháp luật.
- Thực hiện có trọng tâm các chương trình, đề tài nghiên cứu trong các lĩnh vực: ứng dụng công nghệ sản xuất mới; nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm; đào tạo nâng cao tay nghề, năng lực quản lý theo quy định.