Document: Điều 1 Quyết định 1771/QĐ-UBND 2014 quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Bà Rịa Vũng Tàu 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "21/08/2014", "sign_number": "1771/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "21/08/2014", "sign_number": "1771/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "21/08/2014", "sign_number": "1771/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "21/08/2014", "sign_number": "1771/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "21/08/2014", "sign_number": "1771/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thanh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1771/QĐ-UBND 2014 quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Bà Rịa Vũng Tàu 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020. Cụ thể như sau:
I. QUAN ĐIỂM:
Nâng cao vai trò quản lý nhà nước về xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh.
Phát triển hạ tầng mạng viễn thông ứng dụng các công nghệ mới, đồng bộ, hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai.
Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đảm bảo mỹ quan đô thị, cảnh quan kiến trúc các công trình lịch sử, văn hóa; các tiêu chuẩn về an toàn chất lượng, đồng bộ và phù hợp với phát triển hạ tầng kinh tế xã hội.
Phát triển hạ tầng viễn thông thụ động chủ yếu theo hướng dùng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp, đồng bộ và phù hợp với phát triển hạ tầng các ngành có liên quan.
Hạ tầng viễn thông có vai trò đặc biệt với chủ quyền quốc gia, đặc quyền kinh tế và an ninh quốc phòng biển, đảo, kết nối thông tin liên lạc đất liền với các vùng biển, hải đảo và vùng biển quốc tế.
Phát triển hạ tầng mạng viễn thông đi đôi với việc bảo đảm an ninh - quốc phòng, an toàn mạng lưới thông tin góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

Đến năm 2015:
Tăng cường sử dụng chung cơ sở hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động. Tỷ lệ sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng di động đạt khoảng 16 - 20%.
Ngầm hóa hệ thống mạng cáp viễn thông đảm bảo mỹ quan đô thị. Ngầm hóa 50 - 55% hạ tầng mạng ngoại vi hiện tại.
Hoàn thiện triển khai hạ tầng mạng truyền số liệu chuyên dùng tới cấp xã, phường, thị trấn.
Cáp quang hóa 10 - 15% hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh.
Đến năm 2020:
Tỷ lệ sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng di động đạt khoảng 30 - 35%.
Ngầm hóa 65 - 75% hạ tầng mạng ngoại vi hiện tại.
Cáp quang hóa 30 - 40% hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh.
III. QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2020
1. Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
Cải tạo, nâng cấp phát triển hạ tầng; nâng cấp và phát triển Đài Thông tin duyên hải phục vụ tốt công tác trực canh, tiếp nhận và phối hợp xử lý các trường hợp cấp cứu khẩn cấp, an toàn, an ninh trên biển cho tàu thuyền. Đồng thời thông báo cho ngư dân các bản tin dự báo thời tiết biển, cảnh báo thời tiết nguy hiểm như bão gió, động đất, sóng thần, khu vực hạn chế hoạt động trên biển, hướng dẫn phòng tránh, trú bão an toàn. Đặc biệt, tiếp nhận và phối hợp xử lý các trường hợp bị sự cố trên biển.
Tiếp tục mở rộng mạng lưới hạ tầng, nâng cấp dung lượng tuyến cáp quang biển AAG, IA, băng thông quốc tế từ 50 - 80% trong giai đoạn tới năm 2020, đáp ứng được nhu cầu sử dụng băng thông rộng ngày càng tăng của Việt Nam, đặc biệt là các dịch vụ ứng dụng băng rộng như video, truyền dữ liệu và các dịch vụ đa phương tiện khác.
Xây dựng tuyến truyền dẫn riêng dự phòng phục vụ an ninh quốc phòng của quân đội:
- Xây dựng tuyến truyền dẫn kết nối các đồn biên phòng Bình Châu, Phước Thuận, Phước Hải, Phước Tỉnh, Chí Linh, Bến Đá, Long Sơn, thành phố Vũng Tàu, Biên phòng cửa khẩu cảng, Hải đội Biên phòng, Ban Chỉ huy Quân sự huyện với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành qua mạng dùng riêng.
- Đường truyền mạng đảm bảo băng thông truyền tải dữ liệu, thông tin liên lạc thông suốt, liên tục.
- Mạng dùng riêng của quân đội phải đảm bảo an toàn, bảo mật và tính sẵn sàng cao trong quá trình vận hành và sử dụng.
(Danh mục công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia có tại phần phụ lục 2).
2. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
a. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ
Duy trì điểm cung cấp dịch vụ viễn thông có người phục vụ. Thực hiện nâng cấp các thiết bị viễn thông tại các điểm giao dịch thuộc huyện Côn Đảo.
Phát triển 5 điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet phục vụ cộng đồng tại các huyện: huyện Long Điền 1 điểm, huyện Đất Đỏ 1 điểm, huyện Châu Đức 1 điểm, huyện Tân Thành 1 điểm, huyện Xuyên Mộc 1 điểm.
(Danh mục điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ tại phần phụ lục 3).
b. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ
Phát triển mới 4 điểm giao dịch tự động: cung cấp dịch vụ đăng ký, thanh toán cước viễn thông tại các khu vực công cộng như bến xe, trường đại học…
3. Cột ăng ten
a. Cột ăng ten không cồng kềnh A1a, A1b
Quy hoạch phát triển cột ăng ten loại A1a tại khu vực thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa, khu vực thị trấn các huyện và khu vực các khu du lịch (Bãi Trước, Bãi Sau, Bãi Dứa, Bãi Dâu,…), khu vực trung tâm huyện Côn Đảo.
Quy hoạch phát triển cột ăng ten loại A1b tại khu du lịch, khu di tích, khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan (khu vực trung tâm tỉnh, …), khu vực đô thị (trung tâm thành phố Bà Rịa, Vũng Tàu).
Địa điểm chỉ được phép lắp đặt cột ăng ten A1a và A1b: 377 khu vực.
- Thành phố Bà Rịa: 104 khu vực, tuyến đường, phố.
- Thành phố Vũng Tàu: 172 khu vực, tuyến đường, phố.
- Huyện Châu Đức: 12 khu vực, tuyến đường, phố.
- Huyện Côn Đảo: 18 khu vực, tuyến đường, phố.
- Huyện Đất Đỏ: 4 khu vực, tuyến đường, phố.
- Huyện Long Điền: 12 khu vực, tuyến đường, phố.
- Huyện Tân Thành: 18 khu vực, tuyến đường, phố.
- Huyện Xuyên Mộc: 37 khu vực, tuyến đường, phố.
(Danh mục khu vực xây dựng cột ăng ten không cồng kềnh phần phụ lục 4).
b. Cột ăng ten cồng kềnh (A2)
Xây dựng, phát triển mới cột ăng ten loại A2a tại các khu vực: nông thôn, những địa điểm có điều kiện sử dụng tài nguyên đất, những khu vực cần tăng tầm phủ sóng, thông tin biển đảo, không thuộc khu vực lắp đặt cột ăng ten A1a, A1b.
Xây dựng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động phục vụ đánh bắt xa bờ khu vực huyện Côn Đảo.
Địa điểm lắp đặt cột ăng ten A2:
- Thành phố Bà Rịa: 11 khu vực, tuyến đường, phố.
- Thành phố Vũng Tàu: 17 khu vực, tuyến đường, phố.
- Huyện Châu Đức: 16 khu vực, tuyến đường, phố.
- Huyện Côn Đảo: khu vực không bắt buộc bắt xây dựng cột ăng ten loại A1.
- Huyện Đất Đỏ: 8 khu vực, tuyến đường, phố.
- Huyện Long Điền: 7 khu vực, tuyến đường, phố.
- Huyện Tân Thành: 10 khu vực, tuyến đường, phố.
- Huyện Xuyên Mộc: 13 khu vực, tuyến đường, phố.
Khu vực nông thôn (khu vực các xã trên địa bàn các huyện, thành phố) xây dựng cột ăng ten loại A2b có chiều cao dưới 50m.
Khu vực huyện Côn Đảo, các xã ven biển xây dựng cột ăng ten loại A2b có chiều cao dưới 100m phục vụ phủ sóng thông tin di động khu vực ven biển.
Địa điểm lắp đặt cột ăng ten A2b có chiều cao dưới 100m:
- Thành phố Vũng Tàu: 1 xã.
- Huyện Côn Đảo: khu vực không bắt buộc bắt xây dựng cột ăng ten loại A1.
- Huyện Đất Đỏ: 2 xã.
- Huyện Long Điền: 2 xã.
- Huyện Xuyên Mộc: 4 xã.
(Danh mục khu vực được xây dựng cột ăng ten cồng kềnh phần phụ lục 5).
c. Cải tạo, sắp xếp hệ thống ăng ten thu phát sóng thông tin di động
Cải tạo, tái sắp xếp, chỉnh trang hệ thống cột ăng ten tại những địa điểm:
- Khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan: khu trung tâm hành chính, khu di tích, khu du lịch…
- Các cột ăng ten không phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng của tỉnh, cột không có giấy phép xây dựng.
- Cột ăng ten trạm thu phát sóng có vị trí gần mặt đường, độ cao không hợp lý, ảnh hưởng tới mỹ quan.
- Khu vực mật độ cột ăng ten trạm thu phát sóng quá dày: khoảng cách giữa các cột ăng ten quá gần nhau.
- Cột ăng ten không bảo đảm an toàn phòng chống thiên tai, không tuân thủ các yêu cầu về thiết kế, ảnh hưởng đến các công trình xung quanh.
Thực hiện cải tạo, chuyển đổi 240 cột ăng ten loại A2a sang loại A1 trước 31/12/2018 đối với thành phố Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu và trước ngày 31/12/2020 đối với toàn tỉnh. Cụ thể như sau:
- Thành phố Bà Rịa: 36 cột.
- Thành phố Vũng Tàu: 170 cột.
- Huyện Châu Đức: 2 cột.
- Huyện Côn Đảo: 1 cột.
- Huyện Đất Đỏ: 7 cột.
- Huyện Long Điền: 10 cột.
- Huyện Tân Thành: 8 cột.
- Huyện Xuyên Mộc: 6 cột.
d. Đầu tư và khai thác sử dụng hạ tầng
Phát triển hạ tầng mạng thông tin di động trên địa bàn tỉnh chủ yếu theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp đối với các cột ăng ten loại A2a, A2b mỗi vị trí cột xây dựng sử dụng chung tối thiểu cho 2 doanh nghiệp. Doanh nghiệp được cấp phép xây dựng phải đảm bảo hạ tầng công trình đủ điều kiện cho các doanh nghiệp khác sử dụng chung (tối thiểu 2 doanh nghiệp).
Đối với các trạm loại A1a, A1b khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng chung cơ sở hạ tầng.
Cơ quan quản lý nhà nước công bố quy hoạch và thông tin cấp phép để các doanh nghiệp phối hợp đầu tư và sử dụng chung cơ sở hạ tầng.
4. Hạ tầng cáp viễn thông
a. Cáp treo trên cột viễn thông
Khu vực được phép treo cáp trên cột viễn thông:
- Khu vực nông thôn (các xã trên địa bàn tỉnh).
- Khu vực không có cột điện hoặc cột điện không đủ điều kiện cho cáp viễn thông sử dụng chung.
b. Cáp treo trên cột điện
Khu vực được phép treo cáp trên cột điện:
- Khu vực không còn khả năng đi ngầm cáp trong các công trình ngầm tại khu vực ngoại thành.
- Khu vực chưa thể xây dựng hạ tầng cống bể cáp để hạ ngầm cáp viễn thông.
- Khu vực có nhu cầu sử dụng dịch vụ thấp: khu vực nông thôn.
c. Cáp ngầm
Xây dựng, phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm tại những khu vực và trường hợp: Trung tâm hành chính tỉnh, huyện, thành; khu du lịch, di tích; khu sinh hoạt văn hóa, trung tâm, thể thao; khu đô thị, khu dân cư mới.
Xây dựng hệ thống công trình ngầm tại 387 khu vực, tuyến đường, phố trên toàn tỉnh với tổng chiều dài 200km. Trong đó có: tỷ lệ khu vực, tuyến đường phố ngầm hóa mạng cáp viễn thông với riêng ngành điện chiếm khoảng 8,5%, khoảng 17km; tỷ lệ khu vực, tuyến đường phố ngầm hóa mạng cáp viễn thông khi sửa chữa các tuyến đường liên quan chiếm khoảng 74,7%, khoảng 150km; tỷ lệ tuyến phố xây dựng tuyến đường mới, các tuyến đường trong khu công nghiệp, khu du lịch, đô thị mới ngầm hóa mạng cáp viễn thông chung với các ngành khác chiếm 18,8%, khoảng 43km.
Cụ thể các khu vực tuyến phố:
- Thành phố Bà Rịa: 112 khu vực, tuyến đường, phố; tổng chiều dài 60km.
- Thành phố Vũng Tàu: 171 khu vực, tuyến đường, phố; tổng chiều dài 80km.
- Huyện Châu Đức: 14 khu vực, tuyến đường, phố; tổng chiều dài 8km.
- Huyện Côn Đảo: 16 khu vực, tuyến đường, phố; tổng chiều dài 8km.
- Huyện Đất Đỏ: 6 khu vực, tuyến đường, phố; tổng chiều dài 4km.
- Huyện Long Điền: 12 khu vực, tuyến đường, phố; tổng chiều dài 6km.
- Huyện Tân Thành: 19 khu vực, tuyến đường, phố; tổng chiều dài 18km.
- Huyện Xuyên Mộc: 37 khu vực, tuyến đường, phố; tổng chiều dài 16km.
(Danh mục khu vực xây dựng hạ tầng công trình ngầm phần phụ lục 6).
Khu vực xây dựng hạ tầng cống bể cáp ngầm hóa mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh:
- Khu vực trung tâm hành chính - chính trị của tỉnh.
- Tuyến đường chính khu vực thành phố Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu.
- Khu vực các huyện: ngầm hóa một số tuyến đường chính khu vực trung tâm thị trấn.
- Ngầm hóa mạng ngoại vi tại các tuyến đường, khu đô thị, khu công nghiệp được xây dựng mới.
- Các tuyến đường được sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới.
- Ngầm hóa mạng cáp viễn thông đồng bộ với kế hoạch ngầm hóa của ngành điện các tuyến đường của thành phố Bà Rịa: Hoàng Diệu, Hùng Vương, Huỳnh Tịnh Của, Lê Lợi, Lê Thành Duy, Nguyễn Du, Nguyễn Huệ, Nguyễn Trãi, Phạm Hùng, Tôn Đức Thắng, Võ Thị Sáu, Nguyễn Văn Linh, Cách Mạng Tháng Tám, Điện Biên Phủ, đường 27 tháng 4, Lê Duẩn, Nguyễn Đình Chiểu, Lê Quý Đôn.
- Ngoài kế hoạch phát triển của ngành điện các tuyến đường triển khai theo đề án nghiên cứu ứng dụng hào kỹ thuật bê tông cốt thép trong ngầm hóa hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, xây dựng hạ tầng sử dụng chung với ngành điện các tuyến đường: Đặng Văn Dũng, Trần Huy Liệu, Trần Phú, Trịnh Đình Thảo, Võ Văn Kiệt, Vũ Trọng Phụng, Huỳnh Tấn Phát, Ngô Nhân Tịnh, Phan Châu Trinh, Tuệ Tĩnh, Hoàng Hoa Thám…
Khu vực, tuyến đường ưu tiên xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm lắp đặt cáp viễn thông:
- Thành phố Bà Rịa: Các tuyến đường chính khu vực thành phố Bà Rịa, tuyến đường trung tâm hành chính tỉnh: Lê Quý Đôn, Ngô Gia Tự, Dương Bạch Mai, Huỳnh Tịnh Của, Lê Duẩn, Lý Thường Kiệt, Nguyễn Tất Thành, Phạm Hữu Chí, Lê Lai, Phạm Văn Đồng, 27 Tháng 4, Bạch Đằng, Cách Mạng Tháng Tám, Hùng Vương, Hoàng Diệu, Võ Thị Sáu, Nguyễn Văn Cừ.
- Thành phố Vũng Tàu: Các tuyến đường ven biển, khu vực gần bãi biển thành phố Vũng Tàu: Thùy Vân, Ba Tháng Hai, Lê Lợi, Ba Mươi Tháng Tư, Nguyễn Hiền, Phan Chu Trinh, Hoàng Hoa Thám, Trần Quý Cáp, La Văn Cầu, Phạm Văn Trị, Phó Đức Chính, Lê Hồng Phong, Thi Sách…
- Ngầm hóa mạng cáp viễn thông các tuyến đường gần điểm du lịch trên địa bàn tỉnh: Bạch Dinh, Linh Sơn Cổ Tự, khu di tích núi Dinh, đền Dinh Cô, Bãi Trước, Bãi Sau (Thùy Vân), Bãi Vọng Nguyệt, Bãi Dâu, Bãi Dứa, Côn Đảo.
5. Điểm truy nhập Internet không dây
Quy hoạch lắp đặt điểm truy nhập Internet không dây: lắp đặt các điểm phát sóng Internet công cộng (hiện tại sử dụng phát sóng công nghệ wifi) trên địa bàn tỉnh: phục vụ phát triển du lịch, giáo dục...trên địa bàn tỉnh.
Đến năm 2015 xây dựng 144 điểm phát sóng Internet không dây, giai đoạn 2016 - 2020 xây dựng 86 điểm.
- Thành phố Bà Rịa: 49 điểm tại 12 khu vực.
- Thành phố Vũng Tàu: 100 điểm tại 23 khu vực.
- Huyện Châu Đức: 18 điểm tại 16 khu vực.
- Huyện Côn Đảo: 5 điểm tại 2 khu vực.
- Huyện Đất Đỏ: 9 điểm tại 8 khu vực.
- Huyện Long Điền: 16 điểm tại 9 khu vực
- Huyện Tân Thành: 11 điểm tại 10 khu vực
- Huyện Xuyên Mộc: 22 điểm tại 15 khu vực.
(Danh mục điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ tại phần phụ lục 7).
6. Quy hoạch cột ăng ten phát sóng phát thanh, truyền hình
- Quy hoạch xây dựng hạ tầng truyền dẫn phát sóng số trên địa bàn tỉnh trên cơ sở lắp đặt tại vị trí đài truyền thanh các huyện và đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh.
- Xây dựng ăng ten truyền hình tiếp sóng tại Côn Đảo.
- Duy trì, bao dưỡng cột ăng ten phát sóng phát thanh huyện và đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh.
IV. GIẢI PHÁP
1. Quản lý nhà nước
Quản lý, quy hoạch xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh theo định hướng các doanh nghiệp cùng đầu tư và sử dụng chung cơ sở hạ tầng.
Quản lý chặt chẽ việc xây dựng, phát triển hạ tầng hệ thống trạm thu phát sóng thông tin di động. Xử lý nghiêm các doanh nghiệp vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông tại địa phương. Xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng mạng viễn thông, vi phạm quy định việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông và ngầm hóa mạng ngoại vi.
Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về viễn thông, đặc biệt là cán bộ đầu ngành, trình độ chuyên môn sâu.
Đối với mỗi một khu vực (tuyến đường, tuyến phố…). Tỉnh thực hiện quy định cấp phép 1 lần về xây dựng ngầm hóa hạ tầng ngoại vi (cấp phép 1 lần cho nhiều doanh nghiệp) tránh sự phát triển chồng chéo giữa các doanh nghiệp.
2. Phát triển hạ tầng
Tỉnh có cơ chế khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng, phát triển hạ tầng mạng lưới.
Tỉnh công bố quy hoạch chung trên toàn tỉnh và lộ trình thực hiện để các doanh nghiệp tiến hành đầu tư xây dựng mạng lưới trên địa bàn tỉnh (vị trí cột ăng ten, hệ thống cống bể cáp…). Khi doanh nghiệp xin giấy phép, cơ quan chức năng có thẩm quyền căn cứ vào quy hoạch, cấp phép cho đơn vị thực hiện việc xây dựng hạ tầng viễn thông theo quy định.
Tỉnh ban hành các quy định, quy chế về sử dụng cơ sở hạ tầng mạng thông tin di động, ngầm hóa mạng ngoại vi.
Doanh nghiệp phối hợp thực hiện phát triển cơ sở hạ tầng dùng chung thông qua Sở Thông tin và Truyền thông.
3. Cơ chế chính sách
Ban hành các quy định, quy chế về xây dựng và ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh; quy định, quy chế về cấp phép xây dựng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động.
Ban hành các quy định, quy chế về sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng viễn thông; phối hợp giữa các ngành trong việc triển khai thực hiện ngầm hóa.
Ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông theo hình thức xã hội hóa.
Ban hành các quy định về dành quỹ đất xây dựng hạ tầng viễn thông trong quá trình xây dựng hạ tầng giao thông, đô thị.
4. Giải pháp thực hiện đồng bộ quy hoạch
a. Hạ tầng xây dựng mới
Đối với khu vực các tuyến đường, khu công nghiệp xây dựng mới, khu vực các khu chung cư, khu đô thị mới... triển khai xây dựng hạ tầng theo một trong hai hình thức sau:
- Hình thành doanh nghiệp độc lập thực hiện đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng viễn thông thụ động, sau đó cho các doanh nghiệp khác thuê lại hạ tầng.
- Doanh nghiệp cùng phối hợp đầu tư xây dựng và sử dụng chung cơ sở hạ tầng theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận.
b. Hạ tầng hiện trạng (hạ tầng cũ)
Hạ tầng mạng cáp ngoại vi:
- Đối với khu vực các tuyến đường đã có hạ tầng cống bể:
+ Trong trường hợp hạ tầng cống bể vẫn còn khả năng lắp đặt thêm cáp viễn thông; khi triển khai ngầm hóa các tuyến cáp treo tại khu vực này các doanh nghiệp phải phối hợp dùng chung hạ tầng với doanh nghiệp sở hữu hạ tầng cống bể.
+ Trong trường hợp dung lượng lắp đặt của hệ thống cống bể đã sử dụng hết, có thể sử dụng một số giải pháp kỹ thuật (giải pháp Maxcell…) để tăng dung lượng cáp của hệ thống cống bể hiện hữu hoặc triển khai cải tạo nâng cấp dung lượng hệ thống cống bể.
- Đối với khu vực các tuyến đường chưa có hạ tầng cống bể:
+ Khu vực đô thị, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan: từng bước xây dựng hạ tầng cống bể, ngầm hóa mạng cáp ngoại vi.
+ Khu vực nông thôn: cải tạo, bó gọn hệ thống cáp ngoại vi.
Hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng:
- Khu vực đô thị, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan:
+ Từng bước triển khai cải tạo, chuyển đổi cột ăng ten cồng kềnh (A2a) sang cột ăng ten không cồng kềnh (A1).
+ Đối với một số trường hợp đặc biệt (trung tâm viễn thông, truyền dẫn, phát sóng phát thanh truyền hình…) cho phép doanh nghiệp duy trì độ cao hiện trạng, đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp.
5. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Nguồn vốn trong đầu tư, phát triển hạ tầng mạng viễn thông chủ yếu của doanh nghiệp viễn thông và xã hội hóa. Huy động nguồn vốn phụ thuộc sự phát triển của thị trường viễn thông, tình hình kinh doanh các dịch vụ viễn thông.
Đối với các dự án hiệu quả kinh tế cao do các doanh nghiệp viễn thông đầu tư.
Các dự án phát triển công trình ngầm do phải phối hợp đầu tư với các đơn vị khác, thời gian thu hồi vốn chậm huy động nguồn đầu tư xã hội. Nhà nước ban hành cơ chế để các doanh nghiệp, các tổ chức đầu tư thu hồi vốn đầu tư. Các dự án cùng đầu tư sẽ được thực hiện lồng ghép, kết hợp thực hiện các dự án khác có cùng mục tiêu, nhiệm vụ và địa điểm để tránh trùng lặp gây lãng phí về nhân lực và tài chính; đặc biệt các dự án đầu tư hạ tầng viễn thông cần thực hiện đồng bộ với quá trình đầu tư các hạ tầng kinh tế xã hội khác để phát huy hết hiệu quả.
Đối với các dự án xây dựng hạ tầng tại tuyến đường, khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu chế xuất mới xây dựng thực hiện đầu tư đồng bộ hạ tầng. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất tự đầu tư hoặc kêu gọi các doanh nghiệp khác đầu tư xây dựng hạ tầng cống bể lắp đặt cáp viễn thông, cột ăng ten để các doanh nghiệp viễn thông thuê lại cơ sở hạ tầng khi cung cấp mạng tại khu vực đó.
Đối với các dự án ngầm hóa mạng cáp treo, huy động vốn từ doanh nghiệp viễn thông, nếu doanh nghiệp viễn thông không có kinh phí hạ ngầm mạng cáp viễn thông, cho phép các doanh nghiệp ngoài ngành viễn thông xây dựng hạ tầng cống bể cáp và cho các doanh nghiệp viễn thông thuê lại sử dụng với mức giá cho thuê được công bố và được kiểm soát theo quy định.
Đối với dự án số hóa phương thức truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình, sử dụng một phần nguồn vốn từ quỹ số hóa quốc gia, hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho người dân.
V. Tổ chức thực hiện
1. Sở Thông tin và Truyền thông
Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và theo dõi thực hiện Quy hoạch. Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế và căn cứ vào sự phát triển của công nghệ, sự phát triển hạ tầng mạng ngoại vi, mạng thông tin di động trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp.
Định hướng các doanh nghiệp trên địa bàn triển khai thực hiện Quy hoạch.
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quản lý nhà nước về quản lý và ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi, phát triển hạ tầng mạng thông tin di động.
Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định, quy chế về sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng ngoại vi, mạng thông tin di động; quy định về xây dựng hạ tầng ngoại vi, hạ tầng mạng thông tin di động; các quy chế phối hợp xây dựng hạ tầng với các ngành điện, cấp nước, thoát nước…; Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan trong việc ban hành cơ chế chính sách, đơn giá cho thuê để sử dụng chung cơ sở hạ tầng (đối với các công trình do nhà nước định giá), phối hợp tổ chức hiệp thương giá cho thuê công trình giữa các đơn vị.
2. Sở Tài chính:
Bố trí nguồn vốn các hạng mục thuộc nguồn vốn ngân sách trong khả năng cân đối ngân sách địa phương.
Chủ trì với Sở Xây dựng, Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan trong việc ban hành cơ chế chính sách, đơn giá cho thuê để sử dụng chung cơ sở hạ tầng (đối với các công trình do nhà nước định giá), phối hợp tổ chức hiệp thương giá cho thuê công trình giữa các đơn vị.
3. Sở Giao thông vận tải
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các doanh nghiệp viễn thông xây dựng các chương trình, đề án, quy định ngầm hóa mạng ngoại vi, quy định về việc xây dựng hạ tầng mạng ngọai vi phù hợp với kế hoạch của từng thời kỳ.
4. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; xây dựng các quy định, hướng dẫn doanh nghiệp về xây dựng hạ tầng mạng ngoại vi, hạ tầng mạng di động phù hợp với quy hoạch kiến trúc, đô thị của tỉnh.
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông cấp phép xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy hoạch.
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện thanh tra, kiểm tra các công trình viễn thông đảm bảo đúng với quy hoạch xây dựng của tỉnh. Phối hợp với Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan trong việc ban hành cơ chế chính sách, đơn giá cho thuê để sử dụng chung cơ sở hạ tầng (đối với các công trình do nhà nước định giá), phối hợp tổ chức hiệp thương giá cho thuê công trình giữa các đơn vị.
5. Các sở, ban, ngành khác
Các sở, ngành khác phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện quy hoạch theo chức năng nhiệm vụ được giao.
6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Phối hợp với các cơ quan liên quan, hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông triển khai thực hiện quy hoạch trên địa bàn quản lý.
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, quản lý việc xây dựng phát triển hạ tầng mạng ngoại vi, mạng thông tin di động trên địa bàn.
7. Các doanh nghiệp
Căn cứ quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của tỉnh, hiện trạng và kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp xây dựng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các doanh nghiệp khác đàm phán cùng đầu tư xây dựng và sử dụng chung cơ sở hạ tầng; chủ động phản ánh các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện; đồng thời kiến nghị, đề xuất giải quyết hoặc hỗ trợ tháo gỡ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên Môi trường, Tài chính, Giao thông vận tải; Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy dân nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan ở địa phương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Content:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020. Cụ thể như sau:
I. QUAN ĐIỂM:
Nâng cao vai trò quản lý nhà nước về xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh.
Phát triển hạ tầng mạng viễn thông ứng dụng các công nghệ mới, đồng bộ, hiện đại, đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai.
Phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đảm bảo mỹ quan đô thị, cảnh quan kiến trúc các công trình lịch sử, văn hóa; các tiêu chuẩn về an toàn chất lượng, đồng bộ và phù hợp với phát triển hạ tầng kinh tế xã hội.
Phát triển hạ tầng viễn thông thụ động chủ yếu theo hướng dùng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp, đồng bộ và phù hợp với phát triển hạ tầng các ngành có liên quan.
Hạ tầng viễn thông có vai trò đặc biệt với chủ quyền quốc gia, đặc quyền kinh tế và an ninh quốc phòng biển, đảo, kết nối thông tin liên lạc đất liền với các vùng biển, hải đảo và vùng biển quốc tế.
Phát triển hạ tầng mạng viễn thông đi đôi với việc bảo đảm an ninh - quốc phòng, an toàn mạng lưới thông tin góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

Đến năm 2015:
Tăng cường sử dụng chung cơ sở hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động. Tỷ lệ sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng di động đạt khoảng 16 - 20%.
Ngầm hóa hệ thống mạng cáp viễn thông đảm bảo mỹ quan đô thị. Ngầm hóa 50 - 55% hạ tầng mạng ngoại vi hiện tại.
Hoàn thiện triển khai hạ tầng mạng truyền số liệu chuyên dùng tới cấp xã, phường, thị trấn.
Cáp quang hóa 10 - 15% hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh.
Đến năm 2020:
Tỷ lệ sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng di động đạt khoảng 30 - 35%.
Ngầm hóa 65 - 75% hạ tầng mạng ngoại vi hiện tại.
Cáp quang hóa 30 - 40% hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh.
III. QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2020
1. Công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
Cải tạo, nâng cấp phát triển hạ tầng; nâng cấp và phát triển Đài Thông tin duyên hải phục vụ tốt công tác trực canh, tiếp nhận và phối hợp xử lý các trường hợp cấp cứu khẩn cấp, an toàn, an ninh trên biển cho tàu thuyền. Đồng thời thông báo cho ngư dân các bản tin dự báo thời tiết biển, cảnh báo thời tiết nguy hiểm như bão gió, động đất, sóng thần, khu vực hạn chế hoạt động trên biển, hướng dẫn phòng tránh, trú bão an toàn. Đặc biệt, tiếp nhận và phối hợp xử lý các trường hợp bị sự cố trên biển.
Tiếp tục mở rộng mạng lưới hạ tầng, nâng cấp dung lượng tuyến cáp quang biển AAG, IA, băng thông quốc tế từ 50 - 80% trong giai đoạn tới năm 2020, đáp ứng được nhu cầu sử dụng băng thông rộng ngày càng tăng của Việt Nam, đặc biệt là các dịch vụ ứng dụng băng rộng như video, truyền dữ liệu và các dịch vụ đa phương tiện khác.
Xây dựng tuyến truyền dẫn riêng dự phòng phục vụ an ninh quốc phòng của quân đội:
- Xây dựng tuyến truyền dẫn kết nối các đồn biên phòng Bình Châu, Phước Thuận, Phước Hải, Phước Tỉnh, Chí Linh, Bến Đá, Long Sơn, thành phố Vũng Tàu, Biên phòng cửa khẩu cảng, Hải đội Biên phòng, Ban Chỉ huy Quân sự huyện với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành qua mạng dùng riêng.
- Đường truyền mạng đảm bảo băng thông truyền tải dữ liệu, thông tin liên lạc thông suốt, liên tục.
- Mạng dùng riêng của quân đội phải đảm bảo an toàn, bảo mật và tính sẵn sàng cao trong quá trình vận hành và sử dụng.
(Danh mục công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia có tại phần phụ lục 2).
2. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
a. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ
Duy trì điểm cung cấp dịch vụ viễn thông có người phục vụ. Thực hiện nâng cấp các thiết bị viễn thông tại các điểm giao dịch thuộc huyện Côn Đảo.
Phát triển 5 điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet phục vụ cộng đồng tại các huyện: huyện Long Điền 1 điểm, huyện Đất Đỏ 1 điểm, huyện Châu Đức 1 điểm, huyện Tân Thành 1 điểm, huyện Xuyên Mộc 1 điểm.
(Danh mục điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ tại phần phụ lục 3).
b. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ
Phát triển mới 4 điểm giao dịch tự động: cung cấp dịch vụ đăng ký, thanh toán cước viễn thông tại các khu vực công cộng như bến xe, trường đại học…
3. Cột ăng ten
a. Cột ăng ten không cồng kềnh A1a, A1b
Quy hoạch phát triển cột ăng ten loại A1a tại khu vực thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa, khu vực thị trấn các huyện và khu vực các khu du lịch (Bãi Trước, Bãi Sau, Bãi Dứa, Bãi Dâu,…), khu vực trung tâm huyện Côn Đảo.
Quy hoạch phát triển cột ăng ten loại A1b tại khu du lịch, khu di tích, khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan (khu vực trung tâm tỉnh, …), khu vực đô thị (trung tâm thành phố Bà Rịa, Vũng Tàu).
Địa điểm chỉ được phép lắp đặt cột ăng ten A1a và A1b: 377 khu vực.
- Thành phố Bà Rịa: 104 khu vực, tuyến đường, phố.
- Thành phố Vũng Tàu: 172 khu vực, tuyến đường, phố.
- Huyện Châu Đức: 12 khu vực, tuyến đường, phố.
- Huyện Côn Đảo: 18 khu vực, tuyến đường, phố.
- Huyện Đất Đỏ: 4 khu vực, tuyến đường, phố.
- Huyện Long Điền: 12 khu vực, tuyến đường, phố.
- Huyện Tân Thành: 18 khu vực, tuyến đường, phố.
- Huyện Xuyên Mộc: 37 khu vực, tuyến đường, phố.
(Danh mục khu vực xây dựng cột ăng ten không cồng kềnh phần phụ lục 4).
b. Cột ăng ten cồng kềnh (A2)
Xây dựng, phát triển mới cột ăng ten loại A2a tại các khu vực: nông thôn, những địa điểm có điều kiện sử dụng tài nguyên đất, những khu vực cần tăng tầm phủ sóng, thông tin biển đảo, không thuộc khu vực lắp đặt cột ăng ten A1a, A1b.
Xây dựng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động phục vụ đánh bắt xa bờ khu vực huyện Côn Đảo.
Địa điểm lắp đặt cột ăng ten A2:
- Thành phố Bà Rịa: 11 khu vực, tuyến đường, phố.
- Thành phố Vũng Tàu: 17 khu vực, tuyến đường, phố.
- Huyện Châu Đức: 16 khu vực, tuyến đường, phố.
- Huyện Côn Đảo: khu vực không bắt buộc bắt xây dựng cột ăng ten loại A1.
- Huyện Đất Đỏ: 8 khu vực, tuyến đường, phố.
- Huyện Long Điền: 7 khu vực, tuyến đường, phố.
- Huyện Tân Thành: 10 khu vực, tuyến đường, phố.
- Huyện Xuyên Mộc: 13 khu vực, tuyến đường, phố.
Khu vực nông thôn (khu vực các xã trên địa bàn các huyện, thành phố) xây dựng cột ăng ten loại A2b có chiều cao dưới 50m.
Khu vực huyện Côn Đảo, các xã ven biển xây dựng cột ăng ten loại A2b có chiều cao dưới 100m phục vụ phủ sóng thông tin di động khu vực ven biển.
Địa điểm lắp đặt cột ăng ten A2b có chiều cao dưới 100m:
- Thành phố Vũng Tàu: 1 xã.
- Huyện Côn Đảo: khu vực không bắt buộc bắt xây dựng cột ăng ten loại A1.
- Huyện Đất Đỏ: 2 xã.
- Huyện Long Điền: 2 xã.
- Huyện Xuyên Mộc: 4 xã.
(Danh mục khu vực được xây dựng cột ăng ten cồng kềnh phần phụ lục 5).
c. Cải tạo, sắp xếp hệ thống ăng ten thu phát sóng thông tin di động
Cải tạo, tái sắp xếp, chỉnh trang hệ thống cột ăng ten tại những địa điểm:
- Khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan: khu trung tâm hành chính, khu di tích, khu du lịch…
- Các cột ăng ten không phù hợp với quy hoạch đô thị, quy hoạch hạ tầng của tỉnh, cột không có giấy phép xây dựng.
- Cột ăng ten trạm thu phát sóng có vị trí gần mặt đường, độ cao không hợp lý, ảnh hưởng tới mỹ quan.
- Khu vực mật độ cột ăng ten trạm thu phát sóng quá dày: khoảng cách giữa các cột ăng ten quá gần nhau.
- Cột ăng ten không bảo đảm an toàn phòng chống thiên tai, không tuân thủ các yêu cầu về thiết kế, ảnh hưởng đến các công trình xung quanh.
Thực hiện cải tạo, chuyển đổi 240 cột ăng ten loại A2a sang loại A1 trước 31/12/2018 đối với thành phố Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu và trước ngày 31/12/2020 đối với toàn tỉnh. Cụ thể như sau:
- Thành phố Bà Rịa: 36 cột.
- Thành phố Vũng Tàu: 170 cột.
- Huyện Châu Đức: 2 cột.
- Huyện Côn Đảo: 1 cột.
- Huyện Đất Đỏ: 7 cột.
- Huyện Long Điền: 10 cột.
- Huyện Tân Thành: 8 cột.
- Huyện Xuyên Mộc: 6 cột.
d. Đầu tư và khai thác sử dụng hạ tầng
Phát triển hạ tầng mạng thông tin di động trên địa bàn tỉnh chủ yếu theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp đối với các cột ăng ten loại A2a, A2b mỗi vị trí cột xây dựng sử dụng chung tối thiểu cho 2 doanh nghiệp. Doanh nghiệp được cấp phép xây dựng phải đảm bảo hạ tầng công trình đủ điều kiện cho các doanh nghiệp khác sử dụng chung (tối thiểu 2 doanh nghiệp).
Đối với các trạm loại A1a, A1b khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng chung cơ sở hạ tầng.
Cơ quan quản lý nhà nước công bố quy hoạch và thông tin cấp phép để các doanh nghiệp phối hợp đầu tư và sử dụng chung cơ sở hạ tầng.
4. Hạ tầng cáp viễn thông
a. Cáp treo trên cột viễn thông
Khu vực được phép treo cáp trên cột viễn thông:
- Khu vực nông thôn (các xã trên địa bàn tỉnh).
- Khu vực không có cột điện hoặc cột điện không đủ điều kiện cho cáp viễn thông sử dụng chung.
b. Cáp treo trên cột điện
Khu vực được phép treo cáp trên cột điện:
- Khu vực không còn khả năng đi ngầm cáp trong các công trình ngầm tại khu vực ngoại thành.
- Khu vực chưa thể xây dựng hạ tầng cống bể cáp để hạ ngầm cáp viễn thông.
- Khu vực có nhu cầu sử dụng dịch vụ thấp: khu vực nông thôn.
c. Cáp ngầm
Xây dựng, phát triển công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm tại những khu vực và trường hợp: Trung tâm hành chính tỉnh, huyện, thành; khu du lịch, di tích; khu sinh hoạt văn hóa, trung tâm, thể thao; khu đô thị, khu dân cư mới.
Xây dựng hệ thống công trình ngầm tại 387 khu vực, tuyến đường, phố trên toàn tỉnh với tổng chiều dài 200km. Trong đó có: tỷ lệ khu vực, tuyến đường phố ngầm hóa mạng cáp viễn thông với riêng ngành điện chiếm khoảng 8,5%, khoảng 17km; tỷ lệ khu vực, tuyến đường phố ngầm hóa mạng cáp viễn thông khi sửa chữa các tuyến đường liên quan chiếm khoảng 74,7%, khoảng 150km; tỷ lệ tuyến phố xây dựng tuyến đường mới, các tuyến đường trong khu công nghiệp, khu du lịch, đô thị mới ngầm hóa mạng cáp viễn thông chung với các ngành khác chiếm 18,8%, khoảng 43km.
Cụ thể các khu vực tuyến phố:
- Thành phố Bà Rịa: 112 khu vực, tuyến đường, phố; tổng chiều dài 60km.
- Thành phố Vũng Tàu: 171 khu vực, tuyến đường, phố; tổng chiều dài 80km.
- Huyện Châu Đức: 14 khu vực, tuyến đường, phố; tổng chiều dài 8km.
- Huyện Côn Đảo: 16 khu vực, tuyến đường, phố; tổng chiều dài 8km.
- Huyện Đất Đỏ: 6 khu vực, tuyến đường, phố; tổng chiều dài 4km.
- Huyện Long Điền: 12 khu vực, tuyến đường, phố; tổng chiều dài 6km.
- Huyện Tân Thành: 19 khu vực, tuyến đường, phố; tổng chiều dài 18km.
- Huyện Xuyên Mộc: 37 khu vực, tuyến đường, phố; tổng chiều dài 16km.
(Danh mục khu vực xây dựng hạ tầng công trình ngầm phần phụ lục 6).
Khu vực xây dựng hạ tầng cống bể cáp ngầm hóa mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh:
- Khu vực trung tâm hành chính - chính trị của tỉnh.
- Tuyến đường chính khu vực thành phố Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu.
- Khu vực các huyện: ngầm hóa một số tuyến đường chính khu vực trung tâm thị trấn.
- Ngầm hóa mạng ngoại vi tại các tuyến đường, khu đô thị, khu công nghiệp được xây dựng mới.
- Các tuyến đường được sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới.
- Ngầm hóa mạng cáp viễn thông đồng bộ với kế hoạch ngầm hóa của ngành điện các tuyến đường của thành phố Bà Rịa: Hoàng Diệu, Hùng Vương, Huỳnh Tịnh Của, Lê Lợi, Lê Thành Duy, Nguyễn Du, Nguyễn Huệ, Nguyễn Trãi, Phạm Hùng, Tôn Đức Thắng, Võ Thị Sáu, Nguyễn Văn Linh, Cách Mạng Tháng Tám, Điện Biên Phủ, đường 27 tháng 4, Lê Duẩn, Nguyễn Đình Chiểu, Lê Quý Đôn.
- Ngoài kế hoạch phát triển của ngành điện các tuyến đường triển khai theo đề án nghiên cứu ứng dụng hào kỹ thuật bê tông cốt thép trong ngầm hóa hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, xây dựng hạ tầng sử dụng chung với ngành điện các tuyến đường: Đặng Văn Dũng, Trần Huy Liệu, Trần Phú, Trịnh Đình Thảo, Võ Văn Kiệt, Vũ Trọng Phụng, Huỳnh Tấn Phát, Ngô Nhân Tịnh, Phan Châu Trinh, Tuệ Tĩnh, Hoàng Hoa Thám…
Khu vực, tuyến đường ưu tiên xây dựng hạ tầng kỹ thuật ngầm lắp đặt cáp viễn thông:
- Thành phố Bà Rịa: Các tuyến đường chính khu vực thành phố Bà Rịa, tuyến đường trung tâm hành chính tỉnh: Lê Quý Đôn, Ngô Gia Tự, Dương Bạch Mai, Huỳnh Tịnh Của, Lê Duẩn, Lý Thường Kiệt, Nguyễn Tất Thành, Phạm Hữu Chí, Lê Lai, Phạm Văn Đồng, 27 Tháng 4, Bạch Đằng, Cách Mạng Tháng Tám, Hùng Vương, Hoàng Diệu, Võ Thị Sáu, Nguyễn Văn Cừ.
- Thành phố Vũng Tàu: Các tuyến đường ven biển, khu vực gần bãi biển thành phố Vũng Tàu: Thùy Vân, Ba Tháng Hai, Lê Lợi, Ba Mươi Tháng Tư, Nguyễn Hiền, Phan Chu Trinh, Hoàng Hoa Thám, Trần Quý Cáp, La Văn Cầu, Phạm Văn Trị, Phó Đức Chính, Lê Hồng Phong, Thi Sách…
- Ngầm hóa mạng cáp viễn thông các tuyến đường gần điểm du lịch trên địa bàn tỉnh: Bạch Dinh, Linh Sơn Cổ Tự, khu di tích núi Dinh, đền Dinh Cô, Bãi Trước, Bãi Sau (Thùy Vân), Bãi Vọng Nguyệt, Bãi Dâu, Bãi Dứa, Côn Đảo.
5. Điểm truy nhập Internet không dây
Quy hoạch lắp đặt điểm truy nhập Internet không dây: lắp đặt các điểm phát sóng Internet công cộng (hiện tại sử dụng phát sóng công nghệ wifi) trên địa bàn tỉnh: phục vụ phát triển du lịch, giáo dục...trên địa bàn tỉnh.
Đến năm 2015 xây dựng 144 điểm phát sóng Internet không dây, giai đoạn 2016 - 2020 xây dựng 86 điểm.
- Thành phố Bà Rịa: 49 điểm tại 12 khu vực.
- Thành phố Vũng Tàu: 100 điểm tại 23 khu vực.
- Huyện Châu Đức: 18 điểm tại 16 khu vực.
- Huyện Côn Đảo: 5 điểm tại 2 khu vực.
- Huyện Đất Đỏ: 9 điểm tại 8 khu vực.
- Huyện Long Điền: 16 điểm tại 9 khu vực
- Huyện Tân Thành: 11 điểm tại 10 khu vực
- Huyện Xuyên Mộc: 22 điểm tại 15 khu vực.
(Danh mục điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ tại phần phụ lục 7).
6. Quy hoạch cột ăng ten phát sóng phát thanh, truyền hình
- Quy hoạch xây dựng hạ tầng truyền dẫn phát sóng số trên địa bàn tỉnh trên cơ sở lắp đặt tại vị trí đài truyền thanh các huyện và đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh.
- Xây dựng ăng ten truyền hình tiếp sóng tại Côn Đảo.
- Duy trì, bao dưỡng cột ăng ten phát sóng phát thanh huyện và đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh.
IV. GIẢI PHÁP
1. Quản lý nhà nước
Quản lý, quy hoạch xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh theo định hướng các doanh nghiệp cùng đầu tư và sử dụng chung cơ sở hạ tầng.
Quản lý chặt chẽ việc xây dựng, phát triển hạ tầng hệ thống trạm thu phát sóng thông tin di động. Xử lý nghiêm các doanh nghiệp vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện.
Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông tại địa phương. Xử lý nghiêm đối với các doanh nghiệp vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng mạng viễn thông, vi phạm quy định việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông và ngầm hóa mạng ngoại vi.
Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về viễn thông, đặc biệt là cán bộ đầu ngành, trình độ chuyên môn sâu.
Đối với mỗi một khu vực (tuyến đường, tuyến phố…). Tỉnh thực hiện quy định cấp phép 1 lần về xây dựng ngầm hóa hạ tầng ngoại vi (cấp phép 1 lần cho nhiều doanh nghiệp) tránh sự phát triển chồng chéo giữa các doanh nghiệp.
2. Phát triển hạ tầng
Tỉnh có cơ chế khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xây dựng, phát triển hạ tầng mạng lưới.
Tỉnh công bố quy hoạch chung trên toàn tỉnh và lộ trình thực hiện để các doanh nghiệp tiến hành đầu tư xây dựng mạng lưới trên địa bàn tỉnh (vị trí cột ăng ten, hệ thống cống bể cáp…). Khi doanh nghiệp xin giấy phép, cơ quan chức năng có thẩm quyền căn cứ vào quy hoạch, cấp phép cho đơn vị thực hiện việc xây dựng hạ tầng viễn thông theo quy định.
Tỉnh ban hành các quy định, quy chế về sử dụng cơ sở hạ tầng mạng thông tin di động, ngầm hóa mạng ngoại vi.
Doanh nghiệp phối hợp thực hiện phát triển cơ sở hạ tầng dùng chung thông qua Sở Thông tin và Truyền thông.
3. Cơ chế chính sách
Ban hành các quy định, quy chế về xây dựng và ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn tỉnh; quy định, quy chế về cấp phép xây dựng cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động.
Ban hành các quy định, quy chế về sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng viễn thông; phối hợp giữa các ngành trong việc triển khai thực hiện ngầm hóa.
Ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng mạng viễn thông theo hình thức xã hội hóa.
Ban hành các quy định về dành quỹ đất xây dựng hạ tầng viễn thông trong quá trình xây dựng hạ tầng giao thông, đô thị.
4. Giải pháp thực hiện đồng bộ quy hoạch
a. Hạ tầng xây dựng mới
Đối với khu vực các tuyến đường, khu công nghiệp xây dựng mới, khu vực các khu chung cư, khu đô thị mới... triển khai xây dựng hạ tầng theo một trong hai hình thức sau:
- Hình thành doanh nghiệp độc lập thực hiện đầu tư xây dựng và phát triển hạ tầng viễn thông thụ động, sau đó cho các doanh nghiệp khác thuê lại hạ tầng.
- Doanh nghiệp cùng phối hợp đầu tư xây dựng và sử dụng chung cơ sở hạ tầng theo tỷ lệ nguồn vốn đóng góp hoặc theo thỏa thuận.
b. Hạ tầng hiện trạng (hạ tầng cũ)
Hạ tầng mạng cáp ngoại vi:
- Đối với khu vực các tuyến đường đã có hạ tầng cống bể:
+ Trong trường hợp hạ tầng cống bể vẫn còn khả năng lắp đặt thêm cáp viễn thông; khi triển khai ngầm hóa các tuyến cáp treo tại khu vực này các doanh nghiệp phải phối hợp dùng chung hạ tầng với doanh nghiệp sở hữu hạ tầng cống bể.
+ Trong trường hợp dung lượng lắp đặt của hệ thống cống bể đã sử dụng hết, có thể sử dụng một số giải pháp kỹ thuật (giải pháp Maxcell…) để tăng dung lượng cáp của hệ thống cống bể hiện hữu hoặc triển khai cải tạo nâng cấp dung lượng hệ thống cống bể.
- Đối với khu vực các tuyến đường chưa có hạ tầng cống bể:
+ Khu vực đô thị, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan: từng bước xây dựng hạ tầng cống bể, ngầm hóa mạng cáp ngoại vi.
+ Khu vực nông thôn: cải tạo, bó gọn hệ thống cáp ngoại vi.
Hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng:
- Khu vực đô thị, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan:
+ Từng bước triển khai cải tạo, chuyển đổi cột ăng ten cồng kềnh (A2a) sang cột ăng ten không cồng kềnh (A1).
+ Đối với một số trường hợp đặc biệt (trung tâm viễn thông, truyền dẫn, phát sóng phát thanh truyền hình…) cho phép doanh nghiệp duy trì độ cao hiện trạng, đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp.
5. Giải pháp về huy động vốn đầu tư
Nguồn vốn trong đầu tư, phát triển hạ tầng mạng viễn thông chủ yếu của doanh nghiệp viễn thông và xã hội hóa. Huy động nguồn vốn phụ thuộc sự phát triển của thị trường viễn thông, tình hình kinh doanh các dịch vụ viễn thông.
Đối với các dự án hiệu quả kinh tế cao do các doanh nghiệp viễn thông đầu tư.
Các dự án phát triển công trình ngầm do phải phối hợp đầu tư với các đơn vị khác, thời gian thu hồi vốn chậm huy động nguồn đầu tư xã hội. Nhà nước ban hành cơ chế để các doanh nghiệp, các tổ chức đầu tư thu hồi vốn đầu tư. Các dự án cùng đầu tư sẽ được thực hiện lồng ghép, kết hợp thực hiện các dự án khác có cùng mục tiêu, nhiệm vụ và địa điểm để tránh trùng lặp gây lãng phí về nhân lực và tài chính; đặc biệt các dự án đầu tư hạ tầng viễn thông cần thực hiện đồng bộ với quá trình đầu tư các hạ tầng kinh tế xã hội khác để phát huy hết hiệu quả.
Đối với các dự án xây dựng hạ tầng tại tuyến đường, khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu chế xuất mới xây dựng thực hiện đầu tư đồng bộ hạ tầng. Chủ đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất tự đầu tư hoặc kêu gọi các doanh nghiệp khác đầu tư xây dựng hạ tầng cống bể lắp đặt cáp viễn thông, cột ăng ten để các doanh nghiệp viễn thông thuê lại cơ sở hạ tầng khi cung cấp mạng tại khu vực đó.
Đối với các dự án ngầm hóa mạng cáp treo, huy động vốn từ doanh nghiệp viễn thông, nếu doanh nghiệp viễn thông không có kinh phí hạ ngầm mạng cáp viễn thông, cho phép các doanh nghiệp ngoài ngành viễn thông xây dựng hạ tầng cống bể cáp và cho các doanh nghiệp viễn thông thuê lại sử dụng với mức giá cho thuê được công bố và được kiểm soát theo quy định.
Đối với dự án số hóa phương thức truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình, sử dụng một phần nguồn vốn từ quỹ số hóa quốc gia, hỗ trợ thiết bị đầu cuối cho người dân.
V. Tổ chức thực hiện
1. Sở Thông tin và Truyền thông
Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và theo dõi thực hiện Quy hoạch. Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế và căn cứ vào sự phát triển của công nghệ, sự phát triển hạ tầng mạng ngoại vi, mạng thông tin di động trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp.
Định hướng các doanh nghiệp trên địa bàn triển khai thực hiện Quy hoạch.
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quản lý nhà nước về quản lý và ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi, phát triển hạ tầng mạng thông tin di động.
Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định, quy chế về sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng ngoại vi, mạng thông tin di động; quy định về xây dựng hạ tầng ngoại vi, hạ tầng mạng thông tin di động; các quy chế phối hợp xây dựng hạ tầng với các ngành điện, cấp nước, thoát nước…; Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan trong việc ban hành cơ chế chính sách, đơn giá cho thuê để sử dụng chung cơ sở hạ tầng (đối với các công trình do nhà nước định giá), phối hợp tổ chức hiệp thương giá cho thuê công trình giữa các đơn vị.
2. Sở Tài chính:
Bố trí nguồn vốn các hạng mục thuộc nguồn vốn ngân sách trong khả năng cân đối ngân sách địa phương.
Chủ trì với Sở Xây dựng, Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan trong việc ban hành cơ chế chính sách, đơn giá cho thuê để sử dụng chung cơ sở hạ tầng (đối với các công trình do nhà nước định giá), phối hợp tổ chức hiệp thương giá cho thuê công trình giữa các đơn vị.
3. Sở Giao thông vận tải
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các doanh nghiệp viễn thông xây dựng các chương trình, đề án, quy định ngầm hóa mạng ngoại vi, quy định về việc xây dựng hạ tầng mạng ngọai vi phù hợp với kế hoạch của từng thời kỳ.
4. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; xây dựng các quy định, hướng dẫn doanh nghiệp về xây dựng hạ tầng mạng ngoại vi, hạ tầng mạng di động phù hợp với quy hoạch kiến trúc, đô thị của tỉnh.
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông cấp phép xây dựng hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy hoạch.
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện thanh tra, kiểm tra các công trình viễn thông đảm bảo đúng với quy hoạch xây dựng của tỉnh. Phối hợp với Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan trong việc ban hành cơ chế chính sách, đơn giá cho thuê để sử dụng chung cơ sở hạ tầng (đối với các công trình do nhà nước định giá), phối hợp tổ chức hiệp thương giá cho thuê công trình giữa các đơn vị.
5. Các sở, ban, ngành khác
Các sở, ngành khác phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện quy hoạch theo chức năng nhiệm vụ được giao.
6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Phối hợp với các cơ quan liên quan, hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông triển khai thực hiện quy hoạch trên địa bàn quản lý.
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, quản lý việc xây dựng phát triển hạ tầng mạng ngoại vi, mạng thông tin di động trên địa bàn.
7. Các doanh nghiệp
Căn cứ quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của tỉnh, hiện trạng và kế hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp xây dựng quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các doanh nghiệp khác đàm phán cùng đầu tư xây dựng và sử dụng chung cơ sở hạ tầng; chủ động phản ánh các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện; đồng thời kiến nghị, đề xuất giải quyết hoặc hỗ trợ tháo gỡ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên Môi trường, Tài chính, Giao thông vận tải; Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy dân nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan ở địa phương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này