Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1041/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch quy định quản lý Khu dân cư Thành Vinh Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "1041/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "1041/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "1041/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "1041/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "28/04/2017", "sign_number": "1041/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Anh Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1041/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch quy định quản lý Khu dân cư Thành Vinh Bình Phước

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Thành Vinh, phường Tân Thiện, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước, với các nội dung sau:
...
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Quy hoạch giao thông: Mạng lưới giao thông trong dự án được tổ chức như sau:
- Trục đường chính D2, mặt cắt 1-1: Chiều rộng mặt cắt ngang 11m, trong đó: Vỉa hè 1m x 2, lòng đường 9m;
- Trục đường D1, D3, N1, N2, N3, mặt cắt 2-2: Chiều rộng mặt cắt ngang 9m, trong đó: Vỉa hè 1m x 2, lòng đường 7m;
6.2. Quy hoạch san nền:
- Mặt bằng khu đất được san lấp trên nguyên tắc hạn chế đào đắp nhằm tiết kiệm chi phí cho chủ đầu tư song vẫn đảm bảo tốt các yêu cầu về kỹ thuật, đảm bảo việc thoát nước cho khu vực.
- Khớp nối nền khu đất xây dựng đô thị với các khu vực hiện hữu xung quanh. Mạng đường trong khu vực thiết kế bám sát theo địa hình tự nhiên.
6.3. Quy hoạch thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế mới hoàn toàn, tách riêng với hệ thống thoát nước thải sinh hoạt.
- Thiết kế hệ thống cống tròn BTCT có đường kính từ D600 - D800 bố trí dọc theo các tuyến đường trong khu quy hoạch để thu nước mặt đường và công trình, sau đó chảy vào cống hộp chính BTCT thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu quy hoạch và thoát ra hệ thống suối hiện hữu phía Tây khu đất.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
- Tổng lưu lượng nhu cầu dùng nước sinh hoạt và nước chữa cháy là: 70 m3/ngđ.
- Nguồn cấp nước cho khu vực thiết kế sử dụng từ nguồn nước từ nguồn nhà máy nước cung cấp cho thị xã Đồng Xoài.
- Thiết kế mạng lưới đường ống cấp nước có đường kính D63 - D200 và được nối thành mạch vòng khép kín phục vụ cấp nước cho toàn khu quy hoạch.
- Bố trí các trụ cứu hỏa dọc theo các tuyến đường và tại các điểm giao lộ ngã ba, ngã tư ở các tuyến đường với khoảng cách theo quy định.
6.5. Quy hoạch thoát nước thải:
- Tổng lượng nước thải sinh hoạt trong khu vực quy hoạch là: 63 m3/ngđ. Hệ thống thoát nước thải được thiết kế mới hoàn toàn, tách riêng với hệ thống thoát nước mưa.
- Nước thải trong khu quy hoạch được xử lý cục bộ bằng hầm tự hoại và lắng lọc tại mỗi công trình, sau đó sẽ thoát vào hệ thống thoát nước thải chung của khu vực.
6.6. Vệ sinh môi trường:
- Với quy mô dân số khoảng 250 người. Lưu lượng rác thải hàng ngày trung bình khoảng 0,9kg/ người, tương đương lượng rác khoảng 0,225tấn/ngày.
- Tổ chức thu gom rác vào các thùng chứa theo từng khu vực chức năng khác nhau và tập kết rác, sau đó đưa đến nhà máy xử lý rác phía Đông Nam của thị xã.
6.7. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện sử dụng nguồn điện 22KV hiện hữu trên tuyến đường Quốc lộ 14 vào khu quy hoạch.
- Xây dựng các tuyến trung thế 22KV cấp điện cho các phụ tải. Các nhánh rẽ dẫn vào các trạm biến thế 22/0,4KV vào khu quy hoạch.
- Điện chiếu sáng: Sử dụng cáp đồng bọc cách điện luồn trong ống PVC đi ngầm dưới đất, khoảng cách trụ là 30m.
6.8. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
- Hệ thống thông tin liên lạc trong khu quy hoạch được nối với hệ thống thông tin liên lạc của thị xã Đồng Xoài. Tủ phân phối cáp được đặt ở vị trí nối từ đường Quốc lộ 14 vào khu quy hoạch.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
6.1. Quy hoạch giao thông: Mạng lưới giao thông trong dự án được tổ chức như sau:
- Trục đường chính D2, mặt cắt 1-1: Chiều rộng mặt cắt ngang 11m, trong đó: Vỉa hè 1m x 2, lòng đường 9m;
- Trục đường D1, D3, N1, N2, N3, mặt cắt 2-2: Chiều rộng mặt cắt ngang 9m, trong đó: Vỉa hè 1m x 2, lòng đường 7m;
6.2. Quy hoạch san nền:
- Mặt bằng khu đất được san lấp trên nguyên tắc hạn chế đào đắp nhằm tiết kiệm chi phí cho chủ đầu tư song vẫn đảm bảo tốt các yêu cầu về kỹ thuật, đảm bảo việc thoát nước cho khu vực.
- Khớp nối nền khu đất xây dựng đô thị với các khu vực hiện hữu xung quanh. Mạng đường trong khu vực thiết kế bám sát theo địa hình tự nhiên.
6.3. Quy hoạch thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế mới hoàn toàn, tách riêng với hệ thống thoát nước thải sinh hoạt.
- Thiết kế hệ thống cống tròn BTCT có đường kính từ D600 - D800 bố trí dọc theo các tuyến đường trong khu quy hoạch để thu nước mặt đường và công trình, sau đó chảy vào cống hộp chính BTCT thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu quy hoạch và thoát ra hệ thống suối hiện hữu phía Tây khu đất.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
- Tổng lưu lượng nhu cầu dùng nước sinh hoạt và nước chữa cháy là: 70 m3/ngđ.
- Nguồn cấp nước cho khu vực thiết kế sử dụng từ nguồn nước từ nguồn nhà máy nước cung cấp cho thị xã Đồng Xoài.
- Thiết kế mạng lưới đường ống cấp nước có đường kính D63 - D200 và được nối thành mạch vòng khép kín phục vụ cấp nước cho toàn khu quy hoạch.
- Bố trí các trụ cứu hỏa dọc theo các tuyến đường và tại các điểm giao lộ ngã ba, ngã tư ở các tuyến đường với khoảng cách theo quy định.
6.5. Quy hoạch thoát nước thải:
- Tổng lượng nước thải sinh hoạt trong khu vực quy hoạch là: 63 m3/ngđ. Hệ thống thoát nước thải được thiết kế mới hoàn toàn, tách riêng với hệ thống thoát nước mưa.
- Nước thải trong khu quy hoạch được xử lý cục bộ bằng hầm tự hoại và lắng lọc tại mỗi công trình, sau đó sẽ thoát vào hệ thống thoát nước thải chung của khu vực.
6.Vệ sinh môi trường:
- Với quy mô dân số khoảng 250 người. Lưu lượng rác thải hàng ngày trung bình khoảng 0,9kg/ người, tương đương lượng rác khoảng 0,225tấn/ngày.
- Tổ chức thu gom rác vào các thùng chứa theo từng khu vực chức năng khác nhau và tập kết rác, sau đó đưa đến nhà máy xử lý rác phía Đông Nam của thị xã.
6.7. Quy hoạch cấp điện:
- Nguồn điện sử dụng nguồn điện 22KV hiện hữu trên tuyến đường Quốc lộ 14 vào khu quy hoạch.
- Xây dựng các tuyến trung thế 22KV cấp điện cho các phụ tải. Các nhánh rẽ dẫn vào các trạm biến thế 22/0,4KV vào khu quy hoạch.
- Điện chiếu sáng: Sử dụng cáp đồng bọc cách điện luồn trong ống PVC đi ngầm dưới đất, khoảng cách trụ là 30m.
6.8. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc:
- Hệ thống thông tin liên lạc trong khu quy hoạch được nối với hệ thống thông tin liên lạc của thị xã Đồng Xoài. Tủ phân phối cáp được đặt ở vị trí nối từ đường Quốc lộ 14 vào khu quy hoạch.