Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3772/QĐ-UBND quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa Nghệ An 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/08/2016", "sign_number": "3772/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/08/2016", "sign_number": "3772/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/08/2016", "sign_number": "3772/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/08/2016", "sign_number": "3772/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "05/08/2016", "sign_number": "3772/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 3772/QĐ-UBND quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa Nghệ An 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tỉnh Nghệ An đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3.685

1.466

306

Đông Bắc

2.254

2.121

1.457

664

133

1

Diễn Châu

150

150

45

105

-

2

Yên Thành

685

685

555

130

-

3

Quỳnh Lưu

258

245

114

131

13

4

Hoàng Mai

392

357

343

14

35

5

Đô Lương

769

684

400

284

85

Đông Nam

1.763

1.724

1.252

472

39

6

Nam Đàn

-

-

-

-

-

7

Hưng Nguyên

480

480

350

130

-

8

Nghi Lộc

420

420

320

100

-

9

Cửa Lò

25

-

-

-

25

10

Vinh

838

824

582

242

14

Tây Bắc

580

499

204

295

81

11

Nghĩa Đàn

66

38

30

8

28

12

Thái Hoà

-

-

-

-

-

13

Tân Kỳ

250

250

-

250

-

14

Quỳ Hợp

180

127

90

37

53

15

Quỳ Châu

-

-

-

-

-

16

Quế Phong

84

84

84

-

Tây Nam

860

807

772

35

53

17

Thanh Chương

37

37

15

22

-

18

Anh Sơn

113

101

88

13

12

19

Con Cuông

47

47

47

-

20

Tương Dương

474

464

464

-

10

21

Kỳ Sơn

189

158

158

0

31

b) Tổng hợp diện tích các cây trồng khác chuyển đổi từ đất lúa
Tổng diện tích các cây trồng khác chuyển đổi từ đất lúa đến năm 2020 là 7500 ha, trong đó: Ngô 3.562 ha, rau hoa 791 ha, NTTS 1.206 ha, lạc, vừng 784 ha, cây thức ăn chăn nuôi 633 ha, đậu tương 308 ha, mía 26 ha và cây khác 90 ha. Cụ thể diện tích các cây trồng chuyển đổi trên các huyện như sau:

TT

HUYỆN

Đến năm 2020

DTGT lúa chuyển đổi (ha)

Một số cây trồng chuyển đổi từ DTGT lúa (ha)

Ngô

Đậu tương

Vừng

Lạc

Rau hoa

Cây thức ăn CN

Lúa

Mía

Cây khác

thuỷ sản

TOÀN TỈNH

7.500

3.562

308

234

650

791

633

1.206

26

90

Đông Bắc

3.150

1.630

210

20

195

312

126

607

-

50

1

Diễn Châu

260

50

160

50

2

Yên Thành

815

680

100

20

10

5

3

Quỳnh Lưu

409

80

20

136

22

151

4

Hoàng Mai

416

235

121

19

41

5

Đô Lương

1.250

635

110

165

85

255

Đông Nam

2.575

1.241

48

214

311

293

0

428

0

40

6

Nam Đàn

7

Hưng Nguyên

740

460

240

40

8

Nghi Lộc

620

500

120

9

Cửa Lò

25

25

10

Vinh

1.190

281

23

214

311

293

68

Tây Bắc

880

122

50

-

81

17

500

84

26

-

11

Nghĩa Đàn

74

74

12

Thái Hoà

13

Tân Kỳ

500

500

14

Quỳ Hợp

222

86

50

33

17

10

26

15

Quỳ Châu

16

Quế Phong

84

36

48

Tây Nam

895

569

-

-

63

169

7

87

-

-

17

Thanh Chương

59

35

1

23

18

Anh Sơn

126

14

41

7

64

`

19

Con Cuông

47

47

20

Tương Dương

474

410

20

44

21

Kỳ Sơn

189

110

43

36

Trong đó:
- Diện tích các cây trồng khác chuyển đổi từ đất lúa (Vụ xuân):
Tổng diện tích các cây trồng khác chuyển đổi trong vụ xuân từ đất lúa đến năm 2020 là 3.290 ha, trong đó: Ngô 1570 ha, rau hoa 399 ha, NTTS 423 ha, lạc, vừng 425 ha, cây TĂCN 372 ha, đậu tương 50 ha, mía 26 ha và cây khác 25 ha.
- Diện tích các cây trồng khác chuyển đổi từ đất lúa (Vụ hè thu):
Tổng diện tích các cây trồng khác chuyển đổi trong vụ hè thu từ đất lúa đến năm 2020 là 2.738 ha, trong đó: Ngô 1.352 ha, rau hoa 195 ha, NTTS 347 ha, lạc, vừng 357 ha, cây TĂCN 259 ha, đậu tương 183 ha, cây khác 45 ha.
- Diện tích các cây trồng khác chuyển đổi từ đất lúa (Vụ mùa):
Tổng diện tích các cây trồng khác chuyển đổi trong vụ mùa từ đất lúa đến năm 2020 là 1.472 ha, trong đó: Ngô 640 ha, rau hoa 175 ha, NTTS 426 ha, lạc, vừng 124 ha, cây TĂCN 2 ha, đậu tương 75 ha, cây khác 20 ha.
3. Giải pháp thực hiện
...
b) Khoa học công nghệ, đào tạo nhân lực
- Tiếp tục áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào quy trình canh tác như: Thực hành nông nghiệp theo tiêu chuẩn Vietgap, thâm canh lúa cải tiến (SRI), quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý dinh dưỡng (INM) và quản lý nước (IWM). Nghiên cứu, tiếp thu và ứng dụng các công nghệ tiên tiến (công nghệ sinh học, cơ giới hóa, các tiến bộ kỹ thuật,...) trong nước và thế giới để đầu tư phát triển sản xuất lúa theo quy trình ứng dụng công nghệ cao phù hợp điều kiện sản xuất của từng vùng, từng địa phương với hiệu quả cao và bền vững.
- Quan tâm đầu tư xây dựng mô hình, tăng cường tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, quy trình ứng dụng công nghệ cao, an toàn sinh học và bảo vệ môi trường.
- Hoàn thiện cơ sở pháp lý để đưa giống cây trồng biến đổi gien vào sản xuất trước hết đưa vào sản xuất đại trà giống ngô, giống đậu tương biến đổi gien để nâng cao năng suất và thu nhập cho nông dân.
- Nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về hệ thống canh tác, bảo vệ thực vật, thú y, phân bón, công nghệ sau thu hoạch phục vụ cho công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa.
- Nâng cao năng lực cán bộ kỹ thuật, quản lý, xã hội hóa đào tạo nghề đảm bảo cho nông dân tiếp cận được các công nghệ mới áp dụng trong sản xuất.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giống cây trồng, vật nuôi, bảo vệ thực vật, thú y, công nghệ sau thu hoạch phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa, đạt hiệu quả cao.
- Tạo điều kiện cho nông dân, doanh nghiệp áp dụng nhanh cơ giới hóa vào các khâu từ sản xuất - bảo quản - chế biến - vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm trong quá trình thực hiện chuyển đổi.

Content:
Khoa học công nghệ, đào tạo nhân lực
- Tiếp tục áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào quy trình canh tác như: Thực hành nông nghiệp theo tiêu chuẩn Vietgap, thâm canh lúa cải tiến (SRI), quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý dinh dưỡng (INM) và quản lý nước (IWM). Nghiên cứu, tiếp thu và ứng dụng các công nghệ tiên tiến (công nghệ sinh học, cơ giới hóa, các tiến bộ kỹ thuật,...) trong nước và thế giới để đầu tư phát triển sản xuất lúa theo quy trình ứng dụng công nghệ cao phù hợp điều kiện sản xuất của từng vùng, từng địa phương với hiệu quả cao và bền vững.
- Quan tâm đầu tư xây dựng mô hình, tăng cường tập huấn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, quy trình ứng dụng công nghệ cao, an toàn sinh học và bảo vệ môi trường.
- Hoàn thiện cơ sở pháp lý để đưa giống cây trồng biến đổi gien vào sản xuất trước hết đưa vào sản xuất đại trà giống ngô, giống đậu tương biến đổi gien để nâng cao năng suất và thu nhập cho nông dân.
- Nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về hệ thống canh tác, bảo vệ thực vật, thú y, phân bón, công nghệ sau thu hoạch phục vụ cho công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa.
- Nâng cao năng lực cán bộ kỹ thuật, quản lý, xã hội hóa đào tạo nghề đảm bảo cho nông dân tiếp cận được các công nghệ mới áp dụng trong sản xuất.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giống cây trồng, vật nuôi, bảo vệ thực vật, thú y, công nghệ sau thu hoạch phục vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất lúa, đạt hiệu quả cao.
- Tạo điều kiện cho nông dân, doanh nghiệp áp dụng nhanh cơ giới hóa vào các khâu từ sản xuất - bảo quản - chế biến - vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm trong quá trình thực hiện chuyển đổi.