Document: Điều 1 Quyết định 1133/QĐ-UBND phê duyệt Đề án quy hoạch bố trí dân cư

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "20/05/2011", "sign_number": "1133/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "20/05/2011", "sign_number": "1133/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "20/05/2011", "sign_number": "1133/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "20/05/2011", "sign_number": "1133/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "20/05/2011", "sign_number": "1133/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1133/QĐ-UBND phê duyệt Đề án quy hoạch bố trí dân cư có nội dung như sau:

Điều 1. Nay phê duyệt Đề án quy hoạch bố trí dân cư tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 (bố trí tái định cư cho dân vùng thiên tai) với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên Đề án:
Đề án Quy hoạch bố trí dân cư tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 (bố trí tái định cư cho dân vùng thiên tai).
2. Phạm vi, đối tượng của Đề án:
- Phạm vi: Toàn bộ các xã phường thuộc vùng nông thôn của các huyện và thành phố thuộc tỉnh Bến Tre; trọng tâm vùng dự án là các xã, phường trong vùng có nguy cơ sạt lở bờ sông.
- Đối tượng:
Rà soát lại các đối tượng di dân theo Quyết định số 190/2003/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ, về chính sách di dân thực hiện quy hoạch, bố trí dân cư giai đoạn 2003-2010 bao gồm: Các hộ tự nguyện di dân đến vùng kinh tế mới để phát triển sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, các hộ thiếu đất sản xuất di dân vào các vùng kinh tế mới trong tỉnh trong thời gian qua.
Các đội tượng di dân theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể là các hộ dân đang sinh sống trong vùng có nguy cơ sạt lở bờ sông ở tỉnh Bến Tre hiện nay và tầm nhìn đến năm 2020.
3. Định hướng bố trí dân cư:
- Xã hội hoá công tác di dân, Nhà nước tạo môi trường khuyến khích và huy động mọi nguồn lực và người dân tham gia quy hoạch và bố trí dân cư. Thông qua các chủ trương, chính sách, chế độ ưu đãi đối với các ngành và các địa phương vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn..., tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho các thành phần kinh tế trong xã hội tham gia đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng và phát triển các cơ sở kinh tế nông thôn quy mô vừa và nhỏ nhằm phục vụ dân sinh trên các địa bàn dân cư.
- Quy hoạch dân cư phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch phát triển nông thôn để tận dụng nguồn nhân lực khai thác hợp lý các tài nguyên nông - lâm – thuỷ sản, phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp và đồng thời bảo vệ môi trường và hệ sinh thái được bền vững.
- Gắn kết quy hoạch bố trí dân cư với chương trình mục tiêu xoá đói giảm nghèo; tạo công ăn việc làm thích hợp, ổn định và nâng cao đời sống vật chất tinh thần các hộ dân cư sau tái định cư.
- Bố trí dân cư trong nội bộ xã, huyện, trong tỉnh là chính. Hình thành các cụm tuyến dân cư theo chương trình xây dựng và phát triển nông thôn mới phù hợp với truyền thống văn hoá, gắn liền với củng cố an ninh quốc phòng (với 19 tiêu chí cụ thể cho 5 nhóm giải pháp: Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, tổ chức sản xuất, văn hoá và xã hội, môi trường và xây dựng hệ thống chính trị, theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới).
4. Mục tiêu:
4.1. Mục tiêu tổng quát:
- Từ nay đến năm 2015, ưu tiên tiến hành bố trí dân cư đang trong vùng có nguy cơ sạt lở bờ sông phải di dời khẩn cấp, đồng thời tiếp tục triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ dân sinh (dân tại chỗ và các hộ di dản xen ghép) thuộc các tiểu dự án vùng kinh tế mới ở 03 huyện ven biển theo quy hoạch 2006-2010 (theo Quyết định số 4203/2005/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre).
- Tầm nhìn đến năm 2020; gắn kết với chương trình mục tiêu xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, từng bước ổn định đời sống các hộ dân sau tái định cư tiến tới hình thành các điểm dân cư mới có đầy đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội; góp phần bảo vệ môi trường, giữ vững an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội vùng nông thôn trên toàn tỉnh Bến Tre.
4.2. Mục tiêu cụ thể:
- Di dời khẩn cấp 8.928 hộ đang trong vùng có nguy cơ sạt lở bờ sông và di dãn 4.580 hộ vào các điểm dân cư xen ghép hoặc khu tái định cư dự kiến trong xã, huyện.
- Đối với 6.550 hộ nghèo thiếu đất sản xuất:
+ Đưa 768 hộ vào các khu tái định cư dự kiến trong xã, huyện theo quy hoạch bố trí dân cư.
+ Với 5.782 hộ còn lại, tiến hành đồng thời các giải pháp:
Chuyển đổi nghề nghiệp cho 80% các hộ nghèo thiếu đất sản xuất (đối tượng 1) thông qua chương trình đề án dạy nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, đang được Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre triển khai thực hiện trên khắp các huyện, thành phố trong tỉnh.
Tiếp tục vận động và xây dựng kế hoạch đưa 20% hộ còn lại đi vùng kinh tế mới ngoài tỉnh khi có điều kiện.
- Phát triển kinh tế vườn và nuôi trồng thuỷ sản; hỗ trợ và phát triển các trang trại chăn nuôi, các làng nghề truyền thống, mô hình giao khoán trồng và bảo vệ rừng ... nhằm tạo thêm nhiều công ăn việc làm để kéo giảm tỷ lệ thất nghiệp ở vùng nông thôn năm 2020 chỉ còn 3% hộ nghèo theo tiêu chuẩn mới.
- Nâng cao chất lượng đời sống người dân nông thôn:
+ Nâng cấp toàn bộ các đường đất, cầu tạm còn lại ở các xã vùng sâu, vùng xa thành cầu đường bêtông.
+ Nâng cấp và hoàn thiện các tuyến đường dây điện, điện thoại còn yếu kém ở các xã vùng sâu, vùng xa để đảm bảo yêu cầu thông tin liên lạc được thông suốt và nhanh chóng kịp thời.
+ 50% dân nông thôn dùng nước sạch; 90% dân cư sử dụng nước hợp vệ sinh.
+ Tỷ lệ hộ dùng điện đạt 100%.
+ Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường đạt 98%; phấn đấu đến năm 2015- 2020, 100% trường mẫu giáo, tiểu học và 70% trường trung học đạt chuẩn quốc gia để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
+ 100% trạm y tế xã được nâng cấp đạt chuẩn quốc gia để đảm bảo kéo giảm tỷ lệ chăm sóc sức khoẻ hiện nay (585 dân/1 giường bệnh - 7 bác sỹ/10.000 dân) đến năm 2020 đạt 367 người dân/1giường bệnh - 9 bác sỹ/10.000 dân.
5. Tổng vốn đầu tư: 3.708.300.000.000 đồng
(Ba ngàn bảy trăm lẻ tám tỷ, ba trăm triệu đồng).
Trong đó:
* Từ nay đến năm 2015: 2.157.168 triệu đồng
- Vốn ngân sách Trung ương: 930.457 triệu đồng.
- Vốn ngân sách địa phương: 918.974 triệu đồng.
- Vốn huy động trong dân và nguồn khác: 307.737 triệu đồng.
* Từ năm 2016 đến năm 2020: 1.551.132 triệu đồng
- Vốn ngân sách Trung ương: 666.651 triệu đồng.
- Vốn ngân sách địa phương: 647.071 triệu đồng.
- Vốn huy động trong dân và nguồn khác: 237.410 triệu đồng.
6. Thời gian thực hiện: Từ năm 2011-2020
7. Đơn vị quản lý và tổ chức thực hiện Đề án:
Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre.

Content:
Điều 1. Nay phê duyệt Đề án quy hoạch bố trí dân cư tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 (bố trí tái định cư cho dân vùng thiên tai) với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên Đề án:
Đề án Quy hoạch bố trí dân cư tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 (bố trí tái định cư cho dân vùng thiên tai).
2. Phạm vi, đối tượng của Đề án:
- Phạm vi: Toàn bộ các xã phường thuộc vùng nông thôn của các huyện và thành phố thuộc tỉnh Bến Tre; trọng tâm vùng dự án là các xã, phường trong vùng có nguy cơ sạt lở bờ sông.
- Đối tượng:
Rà soát lại các đối tượng di dân theo Quyết định số 190/2003/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ, về chính sách di dân thực hiện quy hoạch, bố trí dân cư giai đoạn 2003-2010 bao gồm: Các hộ tự nguyện di dân đến vùng kinh tế mới để phát triển sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, các hộ thiếu đất sản xuất di dân vào các vùng kinh tế mới trong tỉnh trong thời gian qua.
Các đội tượng di dân theo Quyết định số 193/2006/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể là các hộ dân đang sinh sống trong vùng có nguy cơ sạt lở bờ sông ở tỉnh Bến Tre hiện nay và tầm nhìn đến năm 2020.
3. Định hướng bố trí dân cư:
- Xã hội hoá công tác di dân, Nhà nước tạo môi trường khuyến khích và huy động mọi nguồn lực và người dân tham gia quy hoạch và bố trí dân cư. Thông qua các chủ trương, chính sách, chế độ ưu đãi đối với các ngành và các địa phương vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn..., tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho các thành phần kinh tế trong xã hội tham gia đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng và phát triển các cơ sở kinh tế nông thôn quy mô vừa và nhỏ nhằm phục vụ dân sinh trên các địa bàn dân cư.
- Quy hoạch dân cư phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch phát triển nông thôn để tận dụng nguồn nhân lực khai thác hợp lý các tài nguyên nông - lâm – thuỷ sản, phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp và đồng thời bảo vệ môi trường và hệ sinh thái được bền vững.
- Gắn kết quy hoạch bố trí dân cư với chương trình mục tiêu xoá đói giảm nghèo; tạo công ăn việc làm thích hợp, ổn định và nâng cao đời sống vật chất tinh thần các hộ dân cư sau tái định cư.
- Bố trí dân cư trong nội bộ xã, huyện, trong tỉnh là chính. Hình thành các cụm tuyến dân cư theo chương trình xây dựng và phát triển nông thôn mới phù hợp với truyền thống văn hoá, gắn liền với củng cố an ninh quốc phòng (với 19 tiêu chí cụ thể cho 5 nhóm giải pháp: Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, tổ chức sản xuất, văn hoá và xã hội, môi trường và xây dựng hệ thống chính trị, theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới).
4. Mục tiêu:
4.1. Mục tiêu tổng quát:
- Từ nay đến năm 2015, ưu tiên tiến hành bố trí dân cư đang trong vùng có nguy cơ sạt lở bờ sông phải di dời khẩn cấp, đồng thời tiếp tục triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ dân sinh (dân tại chỗ và các hộ di dản xen ghép) thuộc các tiểu dự án vùng kinh tế mới ở 03 huyện ven biển theo quy hoạch 2006-2010 (theo Quyết định số 4203/2005/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre).
- Tầm nhìn đến năm 2020; gắn kết với chương trình mục tiêu xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, từng bước ổn định đời sống các hộ dân sau tái định cư tiến tới hình thành các điểm dân cư mới có đầy đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội; góp phần bảo vệ môi trường, giữ vững an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội vùng nông thôn trên toàn tỉnh Bến Tre.
4.2. Mục tiêu cụ thể:
- Di dời khẩn cấp 8.928 hộ đang trong vùng có nguy cơ sạt lở bờ sông và di dãn 4.580 hộ vào các điểm dân cư xen ghép hoặc khu tái định cư dự kiến trong xã, huyện.
- Đối với 6.550 hộ nghèo thiếu đất sản xuất:
+ Đưa 768 hộ vào các khu tái định cư dự kiến trong xã, huyện theo quy hoạch bố trí dân cư.
+ Với 5.782 hộ còn lại, tiến hành đồng thời các giải pháp:
Chuyển đổi nghề nghiệp cho 80% các hộ nghèo thiếu đất sản xuất (đối tượng 1) thông qua chương trình đề án dạy nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, đang được Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre triển khai thực hiện trên khắp các huyện, thành phố trong tỉnh.
Tiếp tục vận động và xây dựng kế hoạch đưa 20% hộ còn lại đi vùng kinh tế mới ngoài tỉnh khi có điều kiện.
- Phát triển kinh tế vườn và nuôi trồng thuỷ sản; hỗ trợ và phát triển các trang trại chăn nuôi, các làng nghề truyền thống, mô hình giao khoán trồng và bảo vệ rừng ... nhằm tạo thêm nhiều công ăn việc làm để kéo giảm tỷ lệ thất nghiệp ở vùng nông thôn năm 2020 chỉ còn 3% hộ nghèo theo tiêu chuẩn mới.
- Nâng cao chất lượng đời sống người dân nông thôn:
+ Nâng cấp toàn bộ các đường đất, cầu tạm còn lại ở các xã vùng sâu, vùng xa thành cầu đường bêtông.
+ Nâng cấp và hoàn thiện các tuyến đường dây điện, điện thoại còn yếu kém ở các xã vùng sâu, vùng xa để đảm bảo yêu cầu thông tin liên lạc được thông suốt và nhanh chóng kịp thời.
+ 50% dân nông thôn dùng nước sạch; 90% dân cư sử dụng nước hợp vệ sinh.
+ Tỷ lệ hộ dùng điện đạt 100%.
+ Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường đạt 98%; phấn đấu đến năm 2015- 2020, 100% trường mẫu giáo, tiểu học và 70% trường trung học đạt chuẩn quốc gia để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
+ 100% trạm y tế xã được nâng cấp đạt chuẩn quốc gia để đảm bảo kéo giảm tỷ lệ chăm sóc sức khoẻ hiện nay (585 dân/1 giường bệnh - 7 bác sỹ/10.000 dân) đến năm 2020 đạt 367 người dân/1giường bệnh - 9 bác sỹ/10.000 dân.
5. Tổng vốn đầu tư: 3.708.300.000.000 đồng
(Ba ngàn bảy trăm lẻ tám tỷ, ba trăm triệu đồng).
Trong đó:
* Từ nay đến năm 2015: 2.157.168 triệu đồng
- Vốn ngân sách Trung ương: 930.457 triệu đồng.
- Vốn ngân sách địa phương: 918.974 triệu đồng.
- Vốn huy động trong dân và nguồn khác: 307.737 triệu đồng.
* Từ năm 2016 đến năm 2020: 1.551.132 triệu đồng
- Vốn ngân sách Trung ương: 666.651 triệu đồng.
- Vốn ngân sách địa phương: 647.071 triệu đồng.
- Vốn huy động trong dân và nguồn khác: 237.410 triệu đồng.
6. Thời gian thực hiện: Từ năm 2011-2020
7. Đơn vị quản lý và tổ chức thực hiện Đề án:
Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre.