Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định số 597/QĐ-UBND 2013 quy hoạch chung xây dựng Vĩnh An Vĩnh Cửu Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/02/2013", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/02/2013", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/02/2013", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/02/2013", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "23/02/2013", "sign_number": "597/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định số 597/QĐ-UBND 2013 quy hoạch chung xây dựng Vĩnh An Vĩnh Cửu Đồng Nai

Điều 1. Duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5000 thị trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu với các nội dung sau:
...
11. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Hệ thống giao thông:
* Lộ giới đường hẻm: Tối thiểu là 7m.
* Giao thông công cộng: Hệ thống giao thông công cộng chủ yếu là xe buýt, các tuyến xe buýt được tổ chức trên các tuyến đường chính thị trấn: ĐT767, ĐT768, ĐT762, ĐT768ND, ĐT762ND, đường N4, đường N6.
* Các công trình phục vụ giao thông:
- Bến bãi xe:
+ Bến xe Vĩnh An, diện tích khoảng 0,83ha tại cửa ngõ phía Nam thị trấn, tiếp giáp đường ĐT767 (K3-ĐMKT).
+ Bãi đỗ xe phục vụ cho nhu cầu giao thông tĩnh: Tổ chức tại các công trình công cộng, trung tâm thương mại, nhà ở cao tầng, công viên cây xanh.
- Nút giao thông: Dự kiến xây dựng khoảng 3 nút giao thông chính tại các vị trí giao cắt với đường ĐT767. Hình thức nút tròn vòng xoay kết hợp tiểu đảo dẫn hướng.
- Cầu bộ hành: Cầu vượt bộ hành bố trí tại nút giao đường ĐT767 và đường N6.
* Giao thông đối ngoại:
+ Tỉnh lộ ĐT768: Từ giao lộ QL1K (ngã tư cầu Hóa An) đến ĐT767; Quy hoạch đường cấp III, mặt đường bêtông nhựa, nền rộng 12m, có lề gia cố, hành lang an toàn 15mx2 bên; Lộ giới 45m. Đoạn trong khu vực thị trấn chuyển đổi chức năng thành đường đô thị. Quy mô lộ giới và mặt cắt ngang đường như sau:
* Đoạn từ ĐT767 hướng Đông Tây đến ĐT767 hướng Bắc Nam: Lộ giới 21,5m (7m-7,5m-7m).
* Đoạn từ ĐT767 hướng Bắc Nam đến ĐT762: Lộ giới 21m (7m-7m-7m).
+ Tỉnh lộ ĐT767: Từ ngã ba Trị An đến trạm thuế lâm trường Mã Đà. Tuyến đường có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của khu vực phía Bắc huyện Vĩnh Cửu và rút ngắn khoảng cách từ Trị An về thành phố Biên Hòa so với đường ĐT.768. Quy hoạch đường cấp III, mặt đường bêtông nhựa, nền rộng 12m, có lề gia cố, hành lang an toàn 15m x 2 bên; Lộ giới 45m.
Riêng đoạn trục ĐT767 hướng Bắc Nam trong địa bàn thị trấn quy hoạch thành đường đô thị đóng vai trò là trục chính cảnh quan. Quy mô lộ giới và mặt cắt ngang đường như sau:
* Đoạn từ ngã 3 trường THCS Vĩnh An đến đường chạy dọc ranh phía Bắc thị trấn: Lộ giới 33m (6,5m-7,5m-5m-7,5m-6,5m).
* Đoạn từ trung tâm hành chính thị trấn đến đường ĐT768 theo hướng Tây-Bắc: Lộ giới 22m (5m-12m-5m).
+ Tỉnh lộ ĐT762: Từ Quốc lộ 20 đến ĐT767. Quy hoạch đường cấp III, mặt đường bêtông nhựa, nền rộng 12m, có lề gia cố, hành lang an toàn 15mx2 bên; Lộ giới 45m. Kiến nghị đoạn đi qua địa bàn thị trấn quy hoạch thành đường đô thị. Quy mô lộ giới và mặt cắt ngang đường như sau:
* Đoạn từ đường N9 đến ĐT767: Lộ giới 25m (7m-11m-7m).
* Đoạn từ ĐT767 đến đường ĐT768: Lộ giới 24,5m (7m-10,5m-7m).
* Giao thông đối nội:
+ Đường cấp đô thị:
* Đường chính đô thị: Ngoài các tuyến Tỉnh lộ ĐT762, ĐT767, ĐT768 vừa có chức năng đối ngoại và đối nội, sử dụng với mục đích đối nội là chủ yếu. Nâng cấp, mở mới một số tuyến đường tạo thành khung giao thông chính của thị trấn
* Đường N6, đoạn từ trụ sở UBND huyện Vĩnh Cửu hiện hữu đến đường ĐT762: Lộ giới 22m (5m-12m-5m).
+ Đường chính khu vực:
Hệ thống giao thông chính khu vực có chức năng kết nối giữa các khu dân cư và các khu dân cư với các công trình cấp đô thị. Liên hệ giữa đường chính đô thị với đường phân khu vực và đường nội bộ. Nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới các tuyến đường đáp ứng yêu cầu giao thông chính khu vực như: Đường N2, N4, N5, N9, N10, D2, D6, D8, D9, D12; Lộ giới 17m (5m-7m-5m).
+ Đường phân khu vực:
Phục vụ đi lại trong các khu dân cư, kết nối phạm vi giữa các khu phố. Quy mô lộ giới và mặt cắt ngang các tuyến đường như sau:
* Đường N1: Lộ giới 16m (5m-6m-5m).
* Đường N3, N7, N8, D1, D3, D4, D5, D7, D10, D11: Lộ giới 17m (5m-7m-5m).
+ Đường khu vực ngoại thị:
* Các tuyến đường Tỉnh lộ có ý nghĩa quan trọng phục vụ cho giao thông đối ngoại, nối liền trung tâm thị trấn với trung tâm hành chính Tỉnh, các đô thị xung quanh. Quy hoạch đường cấp III, mặt đường bêtông nhựa, nền rộng 12m, hành lang an toàn 15m x 2 bên; Lộ giới 45m.
* Các tuyến đường phục vụ giao thông nông thôn khu vực ngoại thị gồm các tuyến đường nội đồng, và đường dành cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp. Quy hoạch đường cấp V, mặt đường phải được cứng hóa và đáp ứng nhu cầu cho xe cơ giới đi lại thuận tiện; Lộ giới 16m (5m-6m-5m).
b) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
- Quy hoạch san nền:
+ Xác định cốt xây dựng tại thị trấn là cốt tự nhiên, do địa hình tương đối cao, không bị ngập lụt, giữ nguyên cao độ tự nhiên nhằm hạn chế việc đào đắp; Hướng dốc chính từ Bắc xuống Nam; Giải pháp san nền cục bộ, dựa theo cốt địa hình tự nhiên phù hợp với tính chất, quy mô của từng công trình, đảm bảo gắn kết thoát nước chung toàn khu vực.
+ Độ dốc dọc đường id ≤ 4%.
+ Độ dốc ngang đường ing = 0,02 (2%).
+ Cao trình mực nước hồ Trị An Hmax = 62m. Phạm vi xung quanh lòng hồ Trị An tại cao trình < 65m cấm xây dựng (theo quy chế quản lý lòng hồ)
- Quy hoạch thoát nước mưa:
+ Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng với hệ thống thoát nước thải; Được đầu tư đồng bộ bằng hệ thống cống tròn BTCT D600 - D2500; Hướng thoát nước phải thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, khai thác tối đa độ dốc địa hình, độ dốc san nền; Hướng thoát nước chính từ Bắc xuống Nam, chảy ra suối Sâu.
+ Đối với đoạn cống qua đường, sử dụng loại cống chịu lực với tải trọng xe H30; Trên vỉa hè sử dụng loại cống chịu lực với tải trọng xe H10.
+ Giải pháp bảo vệ bờ hồ, kênh rạch chống xói lở cần tiếp tục triển khai hệ thống kè bờ hồ, kênh rạch trong phạm vi phát triển của đô thị.
c) Hệ thống cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước: 120 lít/người.ngd.
- Tổng nhu cầu dùng nước: + Giai đoạn ngắn hạn 2020: 6.000m3/ngày.
+ Giai đoạn dài hạn 2025: 8.200m3/ngày
- Nguồn nước: Được cung cấp từ xí nghiệp nước Vĩnh An tại phía Đông thị trấn (tiếp giáp hồ Trị An), với công suất hiện tại 2.000m3/ngày. Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2020 dự kiến nâng cấp công suất lên 6.000m3/ngày; Giai đoạn dài hạn đến năm 2025 dự kiến nâng cấp công suất lên 8.200m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: Thiết kế mạng lưới đường ống cấp nước dạng mạch vòng khép kín đảm bảo khả năng cấp nước đầy đủ cho nhu cầu dùng nước sinh hoạt và chữa cháy khi cần thiết.
d) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Tổng lượng nước thải toàn thị trấn:
+ Giai đoạn ngắn hạn 2020: Khoảng 3.970 m3/ngày (nước thải công nghiệp khoảng 1.200 m3/ngày).
+ Giai đoạn dài hạn 2025: Khoảng 5.424 m3/ngày (nước thải công nghiệp khoảng 1.200 m3/ngày).
- Hệ thống thoát nước thải thiết kế tách riêng với hệ thống thoát nước mưa. Nước thải được thu gom về khu xử lý nước thải tập trung, xử lý đạt chuẩn theo quy định trước khi chảy ra suối Cạn.
- Đối với cụm công nghiệp: Hệ thống thoát nước thải công nghiệp tách riêng với hệ thống thoát nước mưa; Nước thải được xử lý cục bộ tại các nhà máy và triệt để đạt chuẩn tại trạm xử lý nước thải tập trung của cụm công nghiệp trước khi thoát chung với hệ thống thoát nước mưa ra ngoài.
- Rác thải: Sử dụng khu xử lý chất thải rắn tại xã Vĩnh Tân theo quy hoạch của tỉnh (quy mô khoảng 1 ha).
- Nghĩa trang: Trong giai đoạn ngắn hạn sử dụng nghĩa trang hiện hữu của thị trấn Vĩnh An (quy mô khoảng 11,73ha). Giai đoạn dài hạn sử dụng chung với nghĩa trang Vĩnh Hằng tại xã Tân An (quy mô khoảng 116ha).
e) Hệ thống cấp điện:
- Nguồn cấp điện cho thị trấn từ nguồn điện lưới quốc gia qua trạm 40MVA thị trấn Vĩnh An.
- Tiêu chuẩn cấp điện:
+ Dân dụng: 1.000 kWh/người/năm.
+ Công nghiệp: 250 kW/ha.
- Tổng nhu cầu dùng điện:
+ Giai đoạn ngắn hạn: Khoảng 111,84 triệu kWh/năm.
+ Giai đoạn dài hạn: Khoảng 119,6 triệu kWh/năm.
f) Hệ thống thông tin liên lạc:
- Nguồn: Được ghép nối vào mạng viễn thông của bưu điện thị trấn.
- Tổng nhu cầu thuê bao dự kiến:
+ Giai đoạn ngắn hạn: Khoảng 28.000 máy.
+ Giai đoạn dài hạn: Khoảng 32.000 máy.
- Mạng lưới cáp trong khu vực đi ngầm trong các tuyến cống bể.
- Đầu tư xây dựng một hệ thống hố ga chờ, có khả năng kết nối đồng bộ trong khu vực.
II. Định hướng quy hoạch xây dựng trong giai đoạn đầu
Quy hoạch giai đoạn ngắn hạn đến năm 2020 nhằm thực hiện cụ thể một số khu vực trong định hướng quy hoạch chung, chủ yếu là sử dụng đất ở những khu vực đang có biến động lớn, hệ thống hạ tầng kỹ thuật còn thiếu chưa đáp ứng được yêu cầu sinh hoạt hiện tại của người dân.
1. Khu vực trung tâm đô thị
- Tiến hành công bố, công khai quy hoạch; Thực hiện cắm mốc lộ giới trên tất cả các tuyến đường theo quy hoạch bao gồm cả đường hẻm; Lập quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, quy chế quản lý kiến trúc,... tại các khu vực chính yếu, tạo sự thuận lợi trong công tác quản lý đô thị trên địa bàn.
- Đầu tư, kêu gọi đầu tư các dự án, tạo động lực phát triển đô thị:
+ Xây dựng hoàn chỉnh các công trình công cộng - hành chính dọc trục đường ĐT768ND.
+ Nâng cấp các công trình công cộng - dịch vụ như: Trường học, trung tâm dạy nghề và trạm y tế.
+ Ưu tiên xây dựng khu công viên trung tâm kết hợp thể dục thể thao, trung tâm văn hóa tại khu vực trung tâm thị trấn.
+ Chỉnh trang khu dân cư hiện hữu tại khu vực trung tâm (tiếp giáp khu công trình công cộng), các khu dân cư dọc trục đường ĐT767. Tập trung phát triển tăng đất dân dụng đến năm 2020 đạt tối thiểu 80m2/người (tiêu chuẩn của đô thị loại IV).
+ Đầu tư các khu trung tâm thương mại - dịch vụ; Ưu tiên cải tạo, nâng cấp khu chợ Vĩnh An, khu chợ tại cửa ngõ phía Đông- Nam thị trấn.
+ Phát triển đất cây xanh, hoa viên, sân chơi trong các khu ở và khu vực nội thị đạt tối thiểu 4m2/người và đất cây xanh đô thị đạt 5 - 7 m2/người.
2. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Nâng cấp, hoàn chỉnh các tuyến đường tỉnh lộ; Hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật của các trục chính khu ở; Định hình mạng lưới khung giao thông chính cho toàn thị trấn:
+ Tỉnh lộ: ĐT761, ĐT762, ĐT767, ĐT768.
+ Đường khu vực: D5, D6, D7, D8, D9, N1, N4, N5, N7, N8.
- Đầu tư hệ thống cây xanh đường phố cho các tuyến đường trên.
- Đầu tư hoàn thiện hệ thống giao thông khu dân cư khu phố 1.
- Lập dự án đầu tư giao thông cho cụm công nghiệp Vĩnh An.
- Từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên toàn bộ các tuyến đường nội bộ khu ở.
- Tổ chức rà soát lộ giới các đường hẻm chưa đảm bảo quy chuẩn quy phạm, an toàn phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường trên địa bàn. Xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức lập các dự án cải tạo các đường hẻm đảm bảo điều kiện xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu dân cư trên tinh thần Nhà nước và nhân dân cùng làm.
- Cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước, tách riêng hệ thống thoát nước thải với nước mưa.
- Từng bước cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc..
- Lập dự án đầu tư cấp điện, cấp - thoát nước cho cụm công nghiệp Vĩnh An.
III. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch
Ban hành Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5.000 thị trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu gồm 03 chương và 33 điều.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Hệ thống giao thông:
* Lộ giới đường hẻm: Tối thiểu là 7m.
* Giao thông công cộng: Hệ thống giao thông công cộng chủ yếu là xe buýt, các tuyến xe buýt được tổ chức trên các tuyến đường chính thị trấn: ĐT767, ĐT768, ĐT762, ĐT768ND, ĐT762ND, đường N4, đường N6.
* Các công trình phục vụ giao thông:
- Bến bãi xe:
+ Bến xe Vĩnh An, diện tích khoảng 0,83ha tại cửa ngõ phía Nam thị trấn, tiếp giáp đường ĐT767 (K3-ĐMKT).
+ Bãi đỗ xe phục vụ cho nhu cầu giao thông tĩnh: Tổ chức tại các công trình công cộng, trung tâm thương mại, nhà ở cao tầng, công viên cây xanh.
- Nút giao thông: Dự kiến xây dựng khoảng 3 nút giao thông chính tại các vị trí giao cắt với đường ĐT767. Hình thức nút tròn vòng xoay kết hợp tiểu đảo dẫn hướng.
- Cầu bộ hành: Cầu vượt bộ hành bố trí tại nút giao đường ĐT767 và đường N6.
* Giao thông đối ngoại:
+ Tỉnh lộ ĐT768: Từ giao lộ QL1K (ngã tư cầu Hóa An) đến ĐT767; Quy hoạch đường cấp III, mặt đường bêtông nhựa, nền rộng 12m, có lề gia cố, hành lang an toàn 15mx2 bên; Lộ giới 45m. Đoạn trong khu vực thị trấn chuyển đổi chức năng thành đường đô thị. Quy mô lộ giới và mặt cắt ngang đường như sau:
* Đoạn từ ĐT767 hướng Đông Tây đến ĐT767 hướng Bắc Nam: Lộ giới 21,5m (7m-7,5m-7m).
* Đoạn từ ĐT767 hướng Bắc Nam đến ĐT762: Lộ giới 21m (7m-7m-7m).
+ Tỉnh lộ ĐT767: Từ ngã ba Trị An đến trạm thuế lâm trường Mã Đà. Tuyến đường có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của khu vực phía Bắc huyện Vĩnh Cửu và rút ngắn khoảng cách từ Trị An về thành phố Biên Hòa so với đường ĐT.768. Quy hoạch đường cấp III, mặt đường bêtông nhựa, nền rộng 12m, có lề gia cố, hành lang an toàn 15m x 2 bên; Lộ giới 45m.
Riêng đoạn trục ĐT767 hướng Bắc Nam trong địa bàn thị trấn quy hoạch thành đường đô thị đóng vai trò là trục chính cảnh quan. Quy mô lộ giới và mặt cắt ngang đường như sau:
* Đoạn từ ngã 3 trường THCS Vĩnh An đến đường chạy dọc ranh phía Bắc thị trấn: Lộ giới 33m (6,5m-7,5m-5m-7,5m-6,5m).
* Đoạn từ trung tâm hành chính thị trấn đến đường ĐT768 theo hướng Tây-Bắc: Lộ giới 22m (5m-12m-5m).
+ Tỉnh lộ ĐT762: Từ Quốc lộ 20 đến ĐT767. Quy hoạch đường cấp III, mặt đường bêtông nhựa, nền rộng 12m, có lề gia cố, hành lang an toàn 15mx2 bên; Lộ giới 45m. Kiến nghị đoạn đi qua địa bàn thị trấn quy hoạch thành đường đô thị. Quy mô lộ giới và mặt cắt ngang đường như sau:
* Đoạn từ đường N9 đến ĐT767: Lộ giới 25m (7m-11m-7m).
* Đoạn từ ĐT767 đến đường ĐT768: Lộ giới 24,5m (7m-10,5m-7m).
* Giao thông đối nội:
+ Đường cấp đô thị:
* Đường chính đô thị: Ngoài các tuyến Tỉnh lộ ĐT762, ĐT767, ĐT768 vừa có chức năng đối ngoại và đối nội, sử dụng với mục đích đối nội là chủ yếu. Nâng cấp, mở mới một số tuyến đường tạo thành khung giao thông chính của thị trấn
* Đường N6, đoạn từ trụ sở UBND huyện Vĩnh Cửu hiện hữu đến đường ĐT762: Lộ giới 22m (5m-12m-5m).
+ Đường chính khu vực:
Hệ thống giao thông chính khu vực có chức năng kết nối giữa các khu dân cư và các khu dân cư với các công trình cấp đô thị. Liên hệ giữa đường chính đô thị với đường phân khu vực và đường nội bộ. Nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới các tuyến đường đáp ứng yêu cầu giao thông chính khu vực như: Đường N2, N4, N5, N9, N10, D2, D6, D8, D9, D12; Lộ giới 17m (5m-7m-5m).
+ Đường phân khu vực:
Phục vụ đi lại trong các khu dân cư, kết nối phạm vi giữa các khu phố. Quy mô lộ giới và mặt cắt ngang các tuyến đường như sau:
* Đường N1: Lộ giới 16m (5m-6m-5m).
* Đường N3, N7, N8, D1, D3, D4, D5, D7, D10, D11: Lộ giới 17m (5m-7m-5m).
+ Đường khu vực ngoại thị:
* Các tuyến đường Tỉnh lộ có ý nghĩa quan trọng phục vụ cho giao thông đối ngoại, nối liền trung tâm thị trấn với trung tâm hành chính Tỉnh, các đô thị xung quanh. Quy hoạch đường cấp III, mặt đường bêtông nhựa, nền rộng 12m, hành lang an toàn 15m x 2 bên; Lộ giới 45m.
* Các tuyến đường phục vụ giao thông nông thôn khu vực ngoại thị gồm các tuyến đường nội đồng, và đường dành cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp. Quy hoạch đường cấp V, mặt đường phải được cứng hóa và đáp ứng nhu cầu cho xe cơ giới đi lại thuận tiện; Lộ giới 16m (5m-6m-5m).
b) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
- Quy hoạch san nền:
+ Xác định cốt xây dựng tại thị trấn là cốt tự nhiên, do địa hình tương đối cao, không bị ngập lụt, giữ nguyên cao độ tự nhiên nhằm hạn chế việc đào đắp; Hướng dốc chính từ Bắc xuống Nam; Giải pháp san nền cục bộ, dựa theo cốt địa hình tự nhiên phù hợp với tính chất, quy mô của từng công trình, đảm bảo gắn kết thoát nước chung toàn khu vực.
+ Độ dốc dọc đường id ≤ 4%.
+ Độ dốc ngang đường ing = 0,02 (2%).
+ Cao trình mực nước hồ Trị An Hmax = 62m. Phạm vi xung quanh lòng hồ Trị An tại cao trình < 65m cấm xây dựng (theo quy chế quản lý lòng hồ)
- Quy hoạch thoát nước mưa:
+ Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng với hệ thống thoát nước thải; Được đầu tư đồng bộ bằng hệ thống cống tròn BTCT D600 - D2500; Hướng thoát nước phải thiết kế theo nguyên tắc tự chảy, khai thác tối đa độ dốc địa hình, độ dốc san nền; Hướng thoát nước chính từ Bắc xuống Nam, chảy ra suối Sâu.
+ Đối với đoạn cống qua đường, sử dụng loại cống chịu lực với tải trọng xe H30; Trên vỉa hè sử dụng loại cống chịu lực với tải trọng xe H10.
+ Giải pháp bảo vệ bờ hồ, kênh rạch chống xói lở cần tiếp tục triển khai hệ thống kè bờ hồ, kênh rạch trong phạm vi phát triển của đô thị.
c) Hệ thống cấp nước:
- Tiêu chuẩn cấp nước: 120 lít/người.ngd.
- Tổng nhu cầu dùng nước: + Giai đoạn ngắn hạn 2020: 6.000m3/ngày.
+ Giai đoạn dài hạn 2025: 8.200m3/ngày
- Nguồn nước: Được cung cấp từ xí nghiệp nước Vĩnh An tại phía Đông thị trấn (tiếp giáp hồ Trị An), với công suất hiện tại 2.000m3/ngày. Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2020 dự kiến nâng cấp công suất lên 6.000m3/ngày; Giai đoạn dài hạn đến năm 2025 dự kiến nâng cấp công suất lên 8.200m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: Thiết kế mạng lưới đường ống cấp nước dạng mạch vòng khép kín đảm bảo khả năng cấp nước đầy đủ cho nhu cầu dùng nước sinh hoạt và chữa cháy khi cần thiết.
d) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Tổng lượng nước thải toàn thị trấn:
+ Giai đoạn ngắn hạn 2020: Khoảng 3.970 m3/ngày (nước thải công nghiệp khoảng 1.200 m3/ngày).
+ Giai đoạn dài hạn 2025: Khoảng 5.424 m3/ngày (nước thải công nghiệp khoảng 1.200 m3/ngày).
- Hệ thống thoát nước thải thiết kế tách riêng với hệ thống thoát nước mưa. Nước thải được thu gom về khu xử lý nước thải tập trung, xử lý đạt chuẩn theo quy định trước khi chảy ra suối Cạn.
- Đối với cụm công nghiệp: Hệ thống thoát nước thải công nghiệp tách riêng với hệ thống thoát nước mưa; Nước thải được xử lý cục bộ tại các nhà máy và triệt để đạt chuẩn tại trạm xử lý nước thải tập trung của cụm công nghiệp trước khi thoát chung với hệ thống thoát nước mưa ra ngoài.
- Rác thải: Sử dụng khu xử lý chất thải rắn tại xã Vĩnh Tân theo quy hoạch của tỉnh (quy mô khoảng 1 ha).
- Nghĩa trang: Trong giai đoạn ngắn hạn sử dụng nghĩa trang hiện hữu của thị trấn Vĩnh An (quy mô khoảng 11,73ha). Giai đoạn dài hạn sử dụng chung với nghĩa trang Vĩnh Hằng tại xã Tân An (quy mô khoảng 116ha).
e) Hệ thống cấp điện:
- Nguồn cấp điện cho thị trấn từ nguồn điện lưới quốc gia qua trạm 40MVA thị trấn Vĩnh An.
- Tiêu chuẩn cấp điện:
+ Dân dụng: 1.000 kWh/người/năm.
+ Công nghiệp: 250 kW/ha.
- Tổng nhu cầu dùng điện:
+ Giai đoạn ngắn hạn: Khoảng 111,84 triệu kWh/năm.
+ Giai đoạn dài hạn: Khoảng 119,6 triệu kWh/năm.
f) Hệ thống thông tin liên lạc:
- Nguồn: Được ghép nối vào mạng viễn thông của bưu điện thị trấn.
- Tổng nhu cầu thuê bao dự kiến:
+ Giai đoạn ngắn hạn: Khoảng 28.000 máy.
+ Giai đoạn dài hạn: Khoảng 32.000 máy.
- Mạng lưới cáp trong khu vực đi ngầm trong các tuyến cống bể.
- Đầu tư xây dựng một hệ thống hố ga chờ, có khả năng kết nối đồng bộ trong khu vực.
II. Định hướng quy hoạch xây dựng trong giai đoạn đầu
Quy hoạch giai đoạn ngắn hạn đến năm 2020 nhằm thực hiện cụ thể một số khu vực trong định hướng quy hoạch chung, chủ yếu là sử dụng đất ở những khu vực đang có biến động lớn, hệ thống hạ tầng kỹ thuật còn thiếu chưa đáp ứng được yêu cầu sinh hoạt hiện tại của người dân.
1. Khu vực trung tâm đô thị
- Tiến hành công bố, công khai quy hoạch; Thực hiện cắm mốc lộ giới trên tất cả các tuyến đường theo quy hoạch bao gồm cả đường hẻm; Lập quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị, quy chế quản lý kiến trúc,... tại các khu vực chính yếu, tạo sự thuận lợi trong công tác quản lý đô thị trên địa bàn.
- Đầu tư, kêu gọi đầu tư các dự án, tạo động lực phát triển đô thị:
+ Xây dựng hoàn chỉnh các công trình công cộng - hành chính dọc trục đường ĐT768ND.
+ Nâng cấp các công trình công cộng - dịch vụ như: Trường học, trung tâm dạy nghề và trạm y tế.
+ Ưu tiên xây dựng khu công viên trung tâm kết hợp thể dục thể thao, trung tâm văn hóa tại khu vực trung tâm thị trấn.
+ Chỉnh trang khu dân cư hiện hữu tại khu vực trung tâm (tiếp giáp khu công trình công cộng), các khu dân cư dọc trục đường ĐT767. Tập trung phát triển tăng đất dân dụng đến năm 2020 đạt tối thiểu 80m2/người (tiêu chuẩn của đô thị loại IV).
+ Đầu tư các khu trung tâm thương mại - dịch vụ; Ưu tiên cải tạo, nâng cấp khu chợ Vĩnh An, khu chợ tại cửa ngõ phía Đông- Nam thị trấn.
+ Phát triển đất cây xanh, hoa viên, sân chơi trong các khu ở và khu vực nội thị đạt tối thiểu 4m2/người và đất cây xanh đô thị đạt 5 - 7 m2/người.
2. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Nâng cấp, hoàn chỉnh các tuyến đường tỉnh lộ; Hệ thống giao thông và hạ tầng kỹ thuật của các trục chính khu ở; Định hình mạng lưới khung giao thông chính cho toàn thị trấn:
+ Tỉnh lộ: ĐT761, ĐT762, ĐT767, ĐT768.
+ Đường khu vực: D5, D6, D7, D8, D9, N1, N4, N5, N7, N8.
- Đầu tư hệ thống cây xanh đường phố cho các tuyến đường trên.
- Đầu tư hoàn thiện hệ thống giao thông khu dân cư khu phố 1.
- Lập dự án đầu tư giao thông cho cụm công nghiệp Vĩnh An.
- Từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên toàn bộ các tuyến đường nội bộ khu ở.
- Tổ chức rà soát lộ giới các đường hẻm chưa đảm bảo quy chuẩn quy phạm, an toàn phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường trên địa bàn. Xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức lập các dự án cải tạo các đường hẻm đảm bảo điều kiện xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu dân cư trên tinh thần Nhà nước và nhân dân cùng làm.
- Cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước, tách riêng hệ thống thoát nước thải với nước mưa.
- Từng bước cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc..
- Lập dự án đầu tư cấp điện, cấp - thoát nước cho cụm công nghiệp Vĩnh An.
III. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch
Ban hành Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5.000 thị trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu gồm 03 chương và 33 điều.