Document: Điều 1 Quyết định 358/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "01/03/2012", "sign_number": "358/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "01/03/2012", "sign_number": "358/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "01/03/2012", "sign_number": "358/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "01/03/2012", "sign_number": "358/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "01/03/2012", "sign_number": "358/QĐ-UBND", "signer": "Trần Minh Sanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 358/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2020; với những nội dung chủ yếu như sau:
I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN.
1. Quan điểm:
Phát triển nhân lực tỉnh phải đảm bảo tính thời đại, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cả nước giai đoạn 2011-2020, chiến lược và quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020, quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2020. Trình độ kiến thức, kỹ năng làm việc của nhân lực của tỉnh phải dần đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, tiếp cận dần trình độ quốc tế.
Phát triển toàn diện nhân lực, đảm bảo tính hệ thống, tính liên tục theo yêu cầu phát triển nhân lực có chất lượng cao, chú trọng phát triển nhân tài, đội ngũ chuyên gia đầu ngành trong các ngành lĩnh vực trọng điểm gắn với định hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh, nâng cao năng lực cạnh tranh của nhân lực và của nền kinh tế, xây dựng nền kinh tế tri thức trong nền kinh tế của tỉnh. Xây dựng nhân lực đủ về số lượng và chất lượng đáp ứng cho sự hình thành và phát triển tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo mô hình đô thị cảng trong tương lai.
Phát triển nhân lực phải kết hợp hài hoà giữa đảm bảo công bằng và phúc lợi xã hội với sử dụng cơ chế và những công cụ của nền kinh tế thị trường trong phát triển và sử dụng nhân lực, đặc biệt là phải chuyển nhanh hệ thống đào tạo nhân lực sang hoạt động theo cơ chế đào tạo theo nhu cầu của xã hội và thị trường lao động, nhất là của các ngành trọng điểm.
Phát triển nhân lực là sự nghiệp và là trách nhiệm của toàn xã hội. Đẩy mạnh xã hội hoá các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thông tin và thể dục - thể thao để phát triển nhân lực theo trong tăng cường phân cấp cho cơ sở. Tạo hệ thống khuôn khổ pháp lý và chính sách khuyến khích, kích thích phát triển nhân lực, thực hiện các chương trình phổ cập giáo dục bắt buộc, hỗ trợ bồi dưỡng phát triển nhân tài và thực hiện công bằng xã hội trong phát triển nhân lực, hỗ trợ phát triển các nhóm nhân lực đặc thù, nhất là đối với những đối tượng chính sách xã hội, đồng bào các dân tộc thiểu số nhóm dân cư dễ bị tổn thương (người tàn tật, người nghèo...). Mỗi công dân, mỗi tổ chức kinh tế, xã hội có trách nhiệm phát triển nhân lực. Thu hút mạnh doanh nghiệp tham gia phát triển nhân lực.
Tăng cường và mở rộng hợp tác quốc tế và thu hút nhân lực trình độ cao, là người nước ngoài và việt kiều để phát triển nhân lực, nhất là trong việc xây dựng các cơ sở đào tạo đạt trình độ quốc tế, đào tạo đội ngũ chuyên gia đầu ngành và các nhóm nhân lực trình độ cao trong các ngành trọng điểm sớm đạt được trình độ của các nước tiên tiến.
Quy hoạch hệ thống đào tạo đồng bộ, đáp ứng các điều kiện về: đội ngũ giáo viên, giảng viên, chương trình, phương pháp giảng dạy, cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ cho phát triển nhân lực trên các lĩnh vực có lợi thế theo kịp trình độ trong khu vực và hội nhập quốc tế.
Tăng cường vai trò quản lý nhà nước trong phát triển nhân lực theo quy hoạch; huy động nhiều nguồn lực đầu tư thông qua các cơ chế, chính sách thu hút, liên kết, hợp tác trong và ngoài nước.
2. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát

Content:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2020; với những nội dung chủ yếu như sau:
I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN.
1. Quan điểm:
Phát triển nhân lực tỉnh phải đảm bảo tính thời đại, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cả nước giai đoạn 2011-2020, chiến lược và quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020, quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2020. Trình độ kiến thức, kỹ năng làm việc của nhân lực của tỉnh phải dần đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, tiếp cận dần trình độ quốc tế.
Phát triển toàn diện nhân lực, đảm bảo tính hệ thống, tính liên tục theo yêu cầu phát triển nhân lực có chất lượng cao, chú trọng phát triển nhân tài, đội ngũ chuyên gia đầu ngành trong các ngành lĩnh vực trọng điểm gắn với định hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh, nâng cao năng lực cạnh tranh của nhân lực và của nền kinh tế, xây dựng nền kinh tế tri thức trong nền kinh tế của tỉnh. Xây dựng nhân lực đủ về số lượng và chất lượng đáp ứng cho sự hình thành và phát triển tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo mô hình đô thị cảng trong tương lai.
Phát triển nhân lực phải kết hợp hài hoà giữa đảm bảo công bằng và phúc lợi xã hội với sử dụng cơ chế và những công cụ của nền kinh tế thị trường trong phát triển và sử dụng nhân lực, đặc biệt là phải chuyển nhanh hệ thống đào tạo nhân lực sang hoạt động theo cơ chế đào tạo theo nhu cầu của xã hội và thị trường lao động, nhất là của các ngành trọng điểm.
Phát triển nhân lực là sự nghiệp và là trách nhiệm của toàn xã hội. Đẩy mạnh xã hội hoá các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thông tin và thể dục - thể thao để phát triển nhân lực theo trong tăng cường phân cấp cho cơ sở. Tạo hệ thống khuôn khổ pháp lý và chính sách khuyến khích, kích thích phát triển nhân lực, thực hiện các chương trình phổ cập giáo dục bắt buộc, hỗ trợ bồi dưỡng phát triển nhân tài và thực hiện công bằng xã hội trong phát triển nhân lực, hỗ trợ phát triển các nhóm nhân lực đặc thù, nhất là đối với những đối tượng chính sách xã hội, đồng bào các dân tộc thiểu số nhóm dân cư dễ bị tổn thương (người tàn tật, người nghèo...). Mỗi công dân, mỗi tổ chức kinh tế, xã hội có trách nhiệm phát triển nhân lực. Thu hút mạnh doanh nghiệp tham gia phát triển nhân lực.
Tăng cường và mở rộng hợp tác quốc tế và thu hút nhân lực trình độ cao, là người nước ngoài và việt kiều để phát triển nhân lực, nhất là trong việc xây dựng các cơ sở đào tạo đạt trình độ quốc tế, đào tạo đội ngũ chuyên gia đầu ngành và các nhóm nhân lực trình độ cao trong các ngành trọng điểm sớm đạt được trình độ của các nước tiên tiến.
Quy hoạch hệ thống đào tạo đồng bộ, đáp ứng các điều kiện về: đội ngũ giáo viên, giảng viên, chương trình, phương pháp giảng dạy, cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ cho phát triển nhân lực trên các lĩnh vực có lợi thế theo kịp trình độ trong khu vực và hội nhập quốc tế.
Tăng cường vai trò quản lý nhà nước trong phát triển nhân lực theo quy hoạch; huy động nhiều nguồn lực đầu tư thông qua các cơ chế, chính sách thu hút, liên kết, hợp tác trong và ngoài nước.
2. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát