Document: Điểm h Khoản 3 Điều 19 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "142/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm h Khoản 3 Điều 19 Thông tư 142/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán dự trữ quốc gia

Điều 19. Tài khoản 432- Quỹ tiết kiệm phí
...
3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
...
h) Khi mua sắm tài sản cố định bằng quỹ tiết kiệm phí, ghi:
Nợ TK 211- Tài sản cố định hữu hình
Có TK 111- Tiền mặt
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11218)
Có TK 331- Các khoản phải trả.
Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ, ghi giảm quỹ tiết kiệm phí, ghi:
Nợ TK 432- Quỹ tiết kiệm phí
Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.

Content:
Khi mua sắm tài sản cố định bằng quỹ tiết kiệm phí, ghi:
Nợ TK 211- Tài sản cố định hữu hình
Có TK 111- Tiền mặt
Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (11218)
Có TK 331- Các khoản phải trả.
Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ, ghi giảm quỹ tiết kiệm phí, ghi:
Nợ TK 432- Quỹ tiết kiệm phí
Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ.