Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 03/2008/QĐ-UBND phân cấp quản lý phân bổ vốn đầu tư phát triển

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "03/2008/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đức Yến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "03/2008/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đức Yến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "03/2008/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đức Yến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "03/2008/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đức Yến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "21/01/2008", "sign_number": "03/2008/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đức Yến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 03/2008/QĐ-UBND phân cấp quản lý phân bổ vốn đầu tư phát triển

Điều 2. Phân cấp quản lý vốn đầu tư:
1. Về phân cấp:
a) Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương (bao gồm cả nguồn vốn đầu từ nguồn xổ số kiến thiết): Sau khi trích lập dự phòng vốn đầu tư theo quy định, trả nợ vốn vay kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn, vay khác (theo Khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách) của các năm trước, vốn chuẩn bị đầu tư của tỉnh. Phần còn lại được phân bổ cho ngân sách tỉnh 50%, ngân sách cấp huyện 50% để quản lý và quyết định đầu tư cho nhiệm vụ của ngân sách cấp mình.
b) Nguồn vốn Trung ương hỗ trợ theo Nghị quyết 10-NQ/TW ngày 18/01/2002 của Bộ Chính trị: Sau khi đầu tư các dự án trọng điểm theo Nghị quyết 10, phần còn lại phân bổ cho ngân sách cấp huyện quản lý và quyết định đầu tư cho nhiệm vụ của ngân sách cấp mình.
c) Nguồn tăng thu ngân sách so với dự toán được giao: Thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó quản lý và quyết định đầu tư.
d) Nguồn vay kiên cố hoá kênh mương và giao thông nông thôn: Phân bổ 100% vốn vay đầu tư cho cấp huyện quản lý và quyết định đầu tư.
e) Nguồn vốn Trung ương đầu tư theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ: Phân bổ 100% cho ngân sách cấp huyện quản lý và quyết định đầu tư theo Đề án được duyệt.
Các nguồn vốn khác: Tùy vào mức độ và đối tượng đầu tư, UBND tỉnh xem xét quyết định đầu tư theo nhiệm vụ của ngân sách tỉnh hoặc phân bổ cho ngân sách huyện để quản lý và quyết định đầu tư theo nhiệm vụ của ngân sách cấp huyện, sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực HĐND tỉnh.

Content:
Về phân cấp:
a) Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương (bao gồm cả nguồn vốn đầu từ nguồn xổ số kiến thiết): Sau khi trích lập dự phòng vốn đầu tư theo quy định, trả nợ vốn vay kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn, vay khác (theo Khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách) của các năm trước, vốn chuẩn bị đầu tư của tỉnh. Phần còn lại được phân bổ cho ngân sách tỉnh 50%, ngân sách cấp huyện 50% để quản lý và quyết định đầu tư cho nhiệm vụ của ngân sách cấp mình.
b) Nguồn vốn Trung ương hỗ trợ theo Nghị quyết 10-NQ/TW ngày 18/01/2002 của Bộ Chính trị: Sau khi đầu tư các dự án trọng điểm theo Nghị quyết 10, phần còn lại phân bổ cho ngân sách cấp huyện quản lý và quyết định đầu tư cho nhiệm vụ của ngân sách cấp mình.
c) Nguồn tăng thu ngân sách so với dự toán được giao: Thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó quản lý và quyết định đầu tư.
d) Nguồn vay kiên cố hoá kênh mương và giao thông nông thôn: Phân bổ 100% vốn vay đầu tư cho cấp huyện quản lý và quyết định đầu tư.
e) Nguồn vốn Trung ương đầu tư theo Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ: Phân bổ 100% cho ngân sách cấp huyện quản lý và quyết định đầu tư theo Đề án được duyệt.
Các nguồn vốn khác: Tùy vào mức độ và đối tượng đầu tư, UBND tỉnh xem xét quyết định đầu tư theo nhiệm vụ của ngân sách tỉnh hoặc phân bổ cho ngân sách huyện để quản lý và quyết định đầu tư theo nhiệm vụ của ngân sách cấp huyện, sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực HĐND tỉnh.