Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 948/QĐ-LĐTBXH năm 2013 nhiệm vụ cơ cấu tổ chức Cục An toàn lao động

Type: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "948/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Phạm Thị Hải Chuyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "948/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Phạm Thị Hải Chuyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "948/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Phạm Thị Hải Chuyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "948/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Phạm Thị Hải Chuyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "948/QĐ-LĐTBXH", "signer": "Phạm Thị Hải Chuyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 948/QĐ-LĐTBXH năm 2013 nhiệm vụ cơ cấu tổ chức Cục An toàn lao động

Điều 2. Cục An toàn lao động có nhiệm vụ:
1. Nghiên cứu, xây dựng trình Bộ:
a) Dự án luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực an toàn lao động, vệ sinh lao động thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ.
b) Chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm, dự án, đề án về an toàn lao động, điều kiện lao động; chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động; hồ sơ quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
c) Hướng dẫn việc kiểm tra chất lượng các sản phẩm, hàng hóa đặc thù về an toàn lao động theo quy định của pháp luật.
d) Về an toàn lao động, vệ sinh lao động:
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động và hướng dẫn thực hiện;
- Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;
- Quy định, hướng dẫn chung về kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;
- Quy trình kiểm định đối với các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ;
- Quy hoạch và hướng dẫn quy hoạch mạng lưới tổ chức hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn, tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động theo thẩm quyền;
- Quy định về điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động; chương trình khung công tác huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động;
- Hướng dẫn khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo về tai nạn lao động.
- Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
đ) Về chế độ bảo hộ lao động:
- Chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại;
- Chế độ bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Ý kiến tham gia với Bộ Y tế để ban hành danh mục bệnh nghề nghiệp;
- Chế độ làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
- Tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động;
- Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
- Chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động;
- Danh mục công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh đẻ và nuôi con;
- Danh mục nghề, công việc được sử dụng người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi làm thêm giờ, làm đêm;
- Danh mục công việc nhẹ được sử dụng người từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi; công việc được phép sử dụng người dưới 13 tuổi;
- Danh mục công việc khác, nơi làm việc khác gây tổn hại đến sức khỏe, an toàn hoặc đạo đức của người chưa thành niên.

Content:
Nghiên cứu, xây dựng trình Bộ:
a) Dự án luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực an toàn lao động, vệ sinh lao động thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ.
b) Chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn và hàng năm, dự án, đề án về an toàn lao động, điều kiện lao động; chương trình quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động; hồ sơ quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
c) Hướng dẫn việc kiểm tra chất lượng các sản phẩm, hàng hóa đặc thù về an toàn lao động theo quy định của pháp luật.
d) Về an toàn lao động, vệ sinh lao động:
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động và hướng dẫn thực hiện;
- Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;
- Quy định, hướng dẫn chung về kiểm định các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;
- Quy trình kiểm định đối với các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ;
- Quy hoạch và hướng dẫn quy hoạch mạng lưới tổ chức hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn, tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động theo thẩm quyền;
- Quy định về điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động; chương trình khung công tác huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động;
- Hướng dẫn khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo về tai nạn lao động.
- Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
đ) Về chế độ bảo hộ lao động:
- Chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại;
- Chế độ bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Ý kiến tham gia với Bộ Y tế để ban hành danh mục bệnh nghề nghiệp;
- Chế độ làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
- Tiêu chuẩn phân loại lao động theo điều kiện lao động;
- Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
- Chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động;
- Danh mục công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh đẻ và nuôi con;
- Danh mục nghề, công việc được sử dụng người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi làm thêm giờ, làm đêm;
- Danh mục công việc nhẹ được sử dụng người từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi; công việc được phép sử dụng người dưới 13 tuổi;
- Danh mục công việc khác, nơi làm việc khác gây tổn hại đến sức khỏe, an toàn hoặc đạo đức của người chưa thành niên.