Document: Điều 1 Quyết định 43/2008/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "13/06/2008", "sign_number": "43/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Châu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "13/06/2008", "sign_number": "43/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Châu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "13/06/2008", "sign_number": "43/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Châu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "13/06/2008", "sign_number": "43/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Châu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "13/06/2008", "sign_number": "43/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Châu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 43/2008/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chính như sau:
1. Tên dự án: Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
2. Địa điểm: Trên toàn tỉnh Tây Ninh.
3. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Đơn vị thực hiện: Phân viện quy hoạch thủy sản phía Nam.
5. Nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các vùng nuôi tập trung, đào tạo nguồn nhân lực và các hoạt động phục vụ cho bảo vệ và phát triển thủy sản.
6. Hồ sơ trình duyệt gồm có: Báo cáo chính, báo cáo tóm tắt, bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
7. Quan điểm, mục tiêu điều chỉnh, bổ sung quy hoạch:
7.1 Quan điểm:
- Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên đất, sông, suối, ao, hồ, ruộng trũng đưa vào nuôi trồng thủy sản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất và tiềm năng mặt nước.
- Tạo nguồn nguyên liệu cung cấp cho thị trường nội địa và cho chế biến xuất khẩu; góp phần giải quyết công ăn việc làm, ổn định cuộc sống và tăng thu nhập cho người lao động; nâng cao trình độ hiểu biết cho người dân về lĩnh vực nuôi trồng, khai thác, sản xuất và chế biến thủy sản.
- Phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững, có hiệu quả kinh tế - xã hội, việc nuôi trồng và khai thác thủy sản phải đi đôi với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản ổn định và bền vững, đảm bảo môi trường sinh thái, hạn chế ô nhiễm môi trường.
- Lấy công nghệ sinh học làm nền tảng, áp dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường trong nuôi trồng thủy sản, chú trọng chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm nhằm đáp ứng với nhu cầu thị trường trong nước và Quốc tế.
7.2. Mục tiêu đến năm 2020
a) Mục tiêu tổng quát
Sản xuất ra khối lượng hàng hóa lớn, đảm bảo chất lượng để phục vụ cho tiêu thụ nội địa và chế biến xuất khẩu;
Sử dụng hiệu quả tiềm năng về đất, mặt nước để phát triển nuôi trồng thủy sản, đa dạng hóa các đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế cao, góp phần tăng tỷ trọng giá trị thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp.
Tạo sự chuyển dịch trong nuôi trồng thủy sản, chuyển đổi có hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp năng suất thấp sang nuôi trông thủy sản kết hợp hoặc chuyên canh, thực hiện dồn điền đổi thửa để hình thành vùng nuôi thủy sản hàng hóa tập trung theo hướng chuyên sâu công nghiệp hóa và hiện đại hóa trên cơ sở khuyến khích các thành phần kinh tế cùng tham gia.
b) Mục tiêu cụ thể
- Hình thành một số vùng nuôi trồng, các khu sản xuất thủy sản tập trung khép kín trên địa bàn tỉnh theo phương thức đồng bộ, trong đó tập trung đầu tư phát triển vùng nuôi cá tra tại các huyện Bến Cầu, Dương Minh Châu, Gò Dầu và Trảng Bàng.
- Nâng cấp và xây mới các trại sản xuất giống, các nhà máy sản xuất thức ăn công nghiệp, nhà máy chế biến thủy sản.
- Thực hiện xã hội hóa từ khâu sản xuất giống, nuôi trồng (cá thịt hàng hóa, trước mắt là cá tra), chế biến thủy sản phục vụ cho nhu cầu trong và ngoài tỉnh và đáp ứng một phần cho xuất khẩu; chế biến thức ăn đảm bảo bền vững và an toàn vệ sinh thực phẩm.
* Nuôi trồng thủy sản (NTTS) và khai thác thủy sản (KTTS)
+ Đến năm 2010: Tổng diện tích nuôi trồng và khai thác thủy sản là 1.600 ha; tổng sản lượng 18.830 tấn (trong đó NTTS 15.330 tấn KTTS 3.500 tấn); giá trị sản lượng (giá so sánh) 303.240 triệu đồng (trong đó NTTS 234.240 triệu đồng, KTTS 69.000 triệu đồng);
+ Đến năm 2020: Tổng diện tích nuôi trồng và khai thác thủy sản là 3.450 ha; tổng sản lượng 69.890 tấn (trong đó NTTS 65.290 tấn, KTTS 4.600 tấn); giá trị sản lượng (giá so sánh) 1.091.130 triệu đồng (trong đó NTTS 982.130 triệu đồng, KTTS 109.000 triệu đồng);
* Về chế biến và tiêu thụ
Chú trọng công tác chế biến và tiêu thụ sản phẩm thủy sản, giai đoạn 2008 – 2010, thực hiện liên kết với các nhà máy ngoài tỉnh chế biến thô tại chỗ; giai đoạn 2010 – 2020, xây dựng một số nhà máy có công suất từ 2.500 – 10.000 tấn/năm.
c) Nguồn vốn đầu tư
Ngân sách Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các vùng nuôi tập trung, đào tạo nguồn nhân lực và các hoạt động phục vụ cho bảo vệ và phát triển thủy sản (các hoạt động khuyến ngư, xây dựng các hệ thống quan trắc và giám sát môi trường nuôi thủy sản, trạm kiểm dịch thủy sản, bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản,….)
- Giai đoạn 2007 - 2010: 139.433 triệu đồng (vốn ngân sách 27.500 triệu đồng - chiếm 20%); trong đó hệ thống NTTS 94.433 triệu đồng; khai thác và dịch vụ hậu cần thủy sản 20.000 triệu đồng; chế biến thủy sản 25.000 triệu đồng.
- Giai đoạn 2011 - 2015: 104.928 triệu đồng (vốn ngân sách 18.000 triệu đồng - chiếm 17%); trong đó hệ thống NTTS 65.928 triệu đồng; khai thác và dịch vụ hậu cần thủy sản 14.000 triệu đồng; chế biến thủy sản 25.000 triệu đồng.
- Giai đoạn 2016 - 2020: 128.312 triệu đồng (vốn ngân sách 14.000 triệu đồng – chiếm 11%); trong đó hệ thống NTTS 72.312 triệu đồng; khai thác và dịch vụ hậu cần thủy sản 6.000 triệu đồng; chế biến thủy sản 50.000 triệu đồng.

Content:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chính như sau:
1. Tên dự án: Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
2. Địa điểm: Trên toàn tỉnh Tây Ninh.
3. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Đơn vị thực hiện: Phân viện quy hoạch thủy sản phía Nam.
5. Nguồn vốn: Ngân sách Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các vùng nuôi tập trung, đào tạo nguồn nhân lực và các hoạt động phục vụ cho bảo vệ và phát triển thủy sản.
6. Hồ sơ trình duyệt gồm có: Báo cáo chính, báo cáo tóm tắt, bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.
7. Quan điểm, mục tiêu điều chỉnh, bổ sung quy hoạch:
7.1 Quan điểm:
- Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên đất, sông, suối, ao, hồ, ruộng trũng đưa vào nuôi trồng thủy sản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất và tiềm năng mặt nước.
- Tạo nguồn nguyên liệu cung cấp cho thị trường nội địa và cho chế biến xuất khẩu; góp phần giải quyết công ăn việc làm, ổn định cuộc sống và tăng thu nhập cho người lao động; nâng cao trình độ hiểu biết cho người dân về lĩnh vực nuôi trồng, khai thác, sản xuất và chế biến thủy sản.
- Phát triển ngành thủy sản theo hướng bền vững, có hiệu quả kinh tế - xã hội, việc nuôi trồng và khai thác thủy sản phải đi đôi với bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản ổn định và bền vững, đảm bảo môi trường sinh thái, hạn chế ô nhiễm môi trường.
- Lấy công nghệ sinh học làm nền tảng, áp dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường trong nuôi trồng thủy sản, chú trọng chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm nhằm đáp ứng với nhu cầu thị trường trong nước và Quốc tế.
7.2. Mục tiêu đến năm 2020
a) Mục tiêu tổng quát
Sản xuất ra khối lượng hàng hóa lớn, đảm bảo chất lượng để phục vụ cho tiêu thụ nội địa và chế biến xuất khẩu;
Sử dụng hiệu quả tiềm năng về đất, mặt nước để phát triển nuôi trồng thủy sản, đa dạng hóa các đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế cao, góp phần tăng tỷ trọng giá trị thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp.
Tạo sự chuyển dịch trong nuôi trồng thủy sản, chuyển đổi có hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp năng suất thấp sang nuôi trông thủy sản kết hợp hoặc chuyên canh, thực hiện dồn điền đổi thửa để hình thành vùng nuôi thủy sản hàng hóa tập trung theo hướng chuyên sâu công nghiệp hóa và hiện đại hóa trên cơ sở khuyến khích các thành phần kinh tế cùng tham gia.
b) Mục tiêu cụ thể
- Hình thành một số vùng nuôi trồng, các khu sản xuất thủy sản tập trung khép kín trên địa bàn tỉnh theo phương thức đồng bộ, trong đó tập trung đầu tư phát triển vùng nuôi cá tra tại các huyện Bến Cầu, Dương Minh Châu, Gò Dầu và Trảng Bàng.
- Nâng cấp và xây mới các trại sản xuất giống, các nhà máy sản xuất thức ăn công nghiệp, nhà máy chế biến thủy sản.
- Thực hiện xã hội hóa từ khâu sản xuất giống, nuôi trồng (cá thịt hàng hóa, trước mắt là cá tra), chế biến thủy sản phục vụ cho nhu cầu trong và ngoài tỉnh và đáp ứng một phần cho xuất khẩu; chế biến thức ăn đảm bảo bền vững và an toàn vệ sinh thực phẩm.
* Nuôi trồng thủy sản (NTTS) và khai thác thủy sản (KTTS)
+ Đến năm 2010: Tổng diện tích nuôi trồng và khai thác thủy sản là 1.600 ha; tổng sản lượng 18.830 tấn (trong đó NTTS 15.330 tấn KTTS 3.500 tấn); giá trị sản lượng (giá so sánh) 303.240 triệu đồng (trong đó NTTS 234.240 triệu đồng, KTTS 69.000 triệu đồng);
+ Đến năm 2020: Tổng diện tích nuôi trồng và khai thác thủy sản là 3.450 ha; tổng sản lượng 69.890 tấn (trong đó NTTS 65.290 tấn, KTTS 4.600 tấn); giá trị sản lượng (giá so sánh) 1.091.130 triệu đồng (trong đó NTTS 982.130 triệu đồng, KTTS 109.000 triệu đồng);
* Về chế biến và tiêu thụ
Chú trọng công tác chế biến và tiêu thụ sản phẩm thủy sản, giai đoạn 2008 – 2010, thực hiện liên kết với các nhà máy ngoài tỉnh chế biến thô tại chỗ; giai đoạn 2010 – 2020, xây dựng một số nhà máy có công suất từ 2.500 – 10.000 tấn/năm.
c) Nguồn vốn đầu tư
Ngân sách Nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các vùng nuôi tập trung, đào tạo nguồn nhân lực và các hoạt động phục vụ cho bảo vệ và phát triển thủy sản (các hoạt động khuyến ngư, xây dựng các hệ thống quan trắc và giám sát môi trường nuôi thủy sản, trạm kiểm dịch thủy sản, bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản,….)
- Giai đoạn 2007 - 2010: 139.433 triệu đồng (vốn ngân sách 27.500 triệu đồng - chiếm 20%); trong đó hệ thống NTTS 94.433 triệu đồng; khai thác và dịch vụ hậu cần thủy sản 20.000 triệu đồng; chế biến thủy sản 25.000 triệu đồng.
- Giai đoạn 2011 - 2015: 104.928 triệu đồng (vốn ngân sách 18.000 triệu đồng - chiếm 17%); trong đó hệ thống NTTS 65.928 triệu đồng; khai thác và dịch vụ hậu cần thủy sản 14.000 triệu đồng; chế biến thủy sản 25.000 triệu đồng.
- Giai đoạn 2016 - 2020: 128.312 triệu đồng (vốn ngân sách 14.000 triệu đồng – chiếm 11%); trong đó hệ thống NTTS 72.312 triệu đồng; khai thác và dịch vụ hậu cần thủy sản 6.000 triệu đồng; chế biến thủy sản 50.000 triệu đồng.