Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2885/QĐ-UBND 2021 điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng huyện Quảng Xương Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/07/2021", "sign_number": "2885/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/07/2021", "sign_number": "2885/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/07/2021", "sign_number": "2885/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/07/2021", "sign_number": "2885/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/07/2021", "sign_number": "2885/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2885/QĐ-UBND 2021 điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng huyện Quảng Xương Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với những nội dung chính sau:
...
5. Yêu cầu lựa chọn chỉ tiêu và dự báo sơ bộ quy mô vùng:
5.1. Yêu cầu lựa chọn chỉ tiêu về hạ tầng xã hội & hạ tầng kỹ thuật:
Các chỉ tiêu kỹ thuật tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD ngày 19/5/2021. Trong đó lưu ý:
- Hệ thống hạ tầng xã hội bao gồm hệ thống dịch vụ - công cộng: y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại và các công trình dịch vụ - công cộng, các hệ thống công trình hạ tầng xã hội khác.
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm: Hệ thống giao thông; Hệ thống cấp năng lượng; Hệ thống hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; Hệ thống cấp nước; Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải (XLNT); Hệ thống quản lý chất thải rắn (CTR); Hệ thống vệ sinh công cộng; Hệ thống nhà tang lễ, nghĩa trang và cơ sở hỏa táng và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
5.2. Dự báo quy mô dân số và tỷ lệ đô thị hóa:
- Dân số hiện trạng khu vực lập quy hoạch (theo niên giám thống kê 2020) khoảng 199.943 người. Trong đó dân cư đô thị khoảng 20.952 người (thị trấn Tân Phong), tỷ lệ đô thị hóa đạt 10,48%.
- Dự báo đến năm 2025 dân số toàn huyện là 210.000 người, dân số đô thị khoảng 55.000 người, tỷ lệ đô thị hóa 26,2%, tốc độ đô thị hóa trung bình 3,14%/năm.
- Dự báo đến năm 2030 dân số toàn huyện là 220.000 người, dân số nội thị khoảng 140.000 người, tỷ lệ đô thị hóa 63,6%, tốc độ đô thị hóa trung bình 7,48%/năm.
- Dự báo đến năm 2045 dân số toàn huyện là 240.000 người, dân số nội thị khoảng 170.000 người, tỷ lệ đô thị hóa 70,8%, tốc độ đô thị hóa trung bình 0,48%/năm.
5.3. Dự báo quy mô đất đai:
- Dự báo đến năm 2030 đất xây dựng đô thị khoảng: 3.000 - 3.500 ha.
- Dự báo đến năm 2045 đất xây dựng đô thị khoảng: 5.000 - 6.000 ha.
(Dự báo quy mô đất đai yêu cầu nghiên cứu, luận chứng cụ thể trong quá trình lập điều chỉnh quy hoạch)

Content:
Yêu cầu lựa chọn chỉ tiêu và dự báo sơ bộ quy mô vùng:
5.1. Yêu cầu lựa chọn chỉ tiêu về hạ tầng xã hội & hạ tầng kỹ thuật:
Các chỉ tiêu kỹ thuật tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD ngày 19/5/2021. Trong đó lưu ý:
- Hệ thống hạ tầng xã hội bao gồm hệ thống dịch vụ - công cộng: y tế, giáo dục, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại và các công trình dịch vụ - công cộng, các hệ thống công trình hạ tầng xã hội khác.
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm: Hệ thống giao thông; Hệ thống cấp năng lượng; Hệ thống hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; Hệ thống cấp nước; Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải (XLNT); Hệ thống quản lý chất thải rắn (CTR); Hệ thống vệ sinh công cộng; Hệ thống nhà tang lễ, nghĩa trang và cơ sở hỏa táng và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
5.2. Dự báo quy mô dân số và tỷ lệ đô thị hóa:
- Dân số hiện trạng khu vực lập quy hoạch (theo niên giám thống kê 2020) khoảng 199.943 người. Trong đó dân cư đô thị khoảng 20.952 người (thị trấn Tân Phong), tỷ lệ đô thị hóa đạt 10,48%.
- Dự báo đến năm 2025 dân số toàn huyện là 210.000 người, dân số đô thị khoảng 55.000 người, tỷ lệ đô thị hóa 26,2%, tốc độ đô thị hóa trung bình 3,14%/năm.
- Dự báo đến năm 2030 dân số toàn huyện là 220.000 người, dân số nội thị khoảng 140.000 người, tỷ lệ đô thị hóa 63,6%, tốc độ đô thị hóa trung bình 7,48%/năm.
- Dự báo đến năm 2045 dân số toàn huyện là 240.000 người, dân số nội thị khoảng 170.000 người, tỷ lệ đô thị hóa 70,8%, tốc độ đô thị hóa trung bình 0,48%/năm.
5.3. Dự báo quy mô đất đai:
- Dự báo đến năm 2030 đất xây dựng đô thị khoảng: 3.000 - 3.500 ha.
- Dự báo đến năm 2045 đất xây dựng đô thị khoảng: 5.000 - 6.000 ha.
(Dự báo quy mô đất đai yêu cầu nghiên cứu, luận chứng cụ thể trong quá trình lập điều chỉnh quy hoạch)