Document: Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-UBND điều chỉnh đơn giá nhân công quản lý chi phí đầu tư xây dựng Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/04/2016", "sign_number": "1474/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/04/2016", "sign_number": "1474/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/04/2016", "sign_number": "1474/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/04/2016", "sign_number": "1474/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "29/04/2016", "sign_number": "1474/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-UBND điều chỉnh đơn giá nhân công quản lý chi phí đầu tư xây dựng Thanh Hóa 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Công bố điều chỉnh đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách; dự án theo hình thức: Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT), hợp đồng theo hình thức đối tác công tư (PPP) do cơ quan quản lý nhà nước quản lý.
Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng các quy định của Quyết định này.
2. Xác định đơn giá nhân công:
Đơn giá nhân công được xác định theo công thức sau:
GNC = LNC
x HCB
x
Trong đó:
- GNC: Đơn giá nhân công tính cho một ngày công trực tiếp sản xuất xây dựng (có phụ lục kèm theo).
- LNC: Mức lương đầu vào để xác định đơn giá nhân công cho một ngày công trực tiếp xây dựng. Mức lương này đã bao gồm các khoản lương phụ, các khoản phụ cấp lưu động, phụ cấp khu vực, phụ cấp không ổn định sản xuất và đã tính đến yếu tố thị trường.
- HCB: Hệ số lương theo cấp bậc của nhân công trực tiếp sản xuất xây dựng.
- t: 26 ngày làm việc trong tháng.
Đơn giá nhân công tính cho một ngày công trực tiếp sản xuất xây dựng có phụ lục chi tiết kèm theo.
3. Mức lương đầu vào để xác định đơn giá nhân công xây dựng (LNC):
Vùng III: Mức lương đầu vào để xác định đơn giá nhân công xây dựng là 2.150.000 đồng/tháng, bao gồm: Thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia.
Vùng IV: Mức lương đầu vào để xác định đơn giá nhân công xây dựng là 2.050.000 đồng/tháng, bao gồm các huyện, thị xã còn lại trên địa bàn tỉnh.
Công trình xây dựng trên địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng được điều chỉnh theo hệ số tại Phụ lục số 7 kèm theo Quyết định này.
4. Quy định áp dụng:
Đơn giá nhân công tại Quyết định này sử dụng để xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng để cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở xác định giá gói thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đấu thầu và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, tổ chức lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án thực hiện theo hình thức đối tác công tư (PPP).

Content:
Điều 1. Công bố điều chỉnh đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng:
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách; dự án theo hình thức: Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO), Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT), hợp đồng theo hình thức đối tác công tư (PPP) do cơ quan quản lý nhà nước quản lý.
Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng các quy định của Quyết định này.
2. Xác định đơn giá nhân công:
Đơn giá nhân công được xác định theo công thức sau:
GNC = LNC
x HCB
x
Trong đó:
- GNC: Đơn giá nhân công tính cho một ngày công trực tiếp sản xuất xây dựng (có phụ lục kèm theo).
- LNC: Mức lương đầu vào để xác định đơn giá nhân công cho một ngày công trực tiếp xây dựng. Mức lương này đã bao gồm các khoản lương phụ, các khoản phụ cấp lưu động, phụ cấp khu vực, phụ cấp không ổn định sản xuất và đã tính đến yếu tố thị trường.
- HCB: Hệ số lương theo cấp bậc của nhân công trực tiếp sản xuất xây dựng.
- t: 26 ngày làm việc trong tháng.
Đơn giá nhân công tính cho một ngày công trực tiếp sản xuất xây dựng có phụ lục chi tiết kèm theo.
3. Mức lương đầu vào để xác định đơn giá nhân công xây dựng (LNC):
Vùng III: Mức lương đầu vào để xác định đơn giá nhân công xây dựng là 2.150.000 đồng/tháng, bao gồm: Thành phố Thanh Hóa, thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia.
Vùng IV: Mức lương đầu vào để xác định đơn giá nhân công xây dựng là 2.050.000 đồng/tháng, bao gồm các huyện, thị xã còn lại trên địa bàn tỉnh.
Công trình xây dựng trên địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng được điều chỉnh theo hệ số tại Phụ lục số 7 kèm theo Quyết định này.
4. Quy định áp dụng:
Đơn giá nhân công tại Quyết định này sử dụng để xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng để cấp có thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở xác định giá gói thầu, tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đấu thầu và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, tổ chức lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án thực hiện theo hình thức đối tác công tư (PPP).