Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1821/QĐ-UBND 2016 Nâng cao chất lượng môi trường nông thôn Bắc Ninh 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "1821/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "1821/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "1821/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "1821/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "29/12/2016", "sign_number": "1821/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1821/QĐ-UBND 2016 Nâng cao chất lượng môi trường nông thôn Bắc Ninh 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án Nâng cao chất lượng môi trường nông thôn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2016-2020 (Chi tiết có Đề án kèm theo), cụ thể như sau:
...
3. Các giải pháp
3.1. Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường. Vận động người dân sử dụng các chế phẩm sinh học, hạn chế dùng hóa chất hoặc thuốc kháng sinh trong chăn nuôi; chống lạm dụng hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật, phân bón trong canh tác nông nghiệp; hướng dẫn thu gom, xử lý hợp vệ sinh đối với các loại bao bì chứa đựng hóa chất. Xây dựng các mô hình điểm về cộng đồng tham gia công tác BVMT và nhân rộng ra các thôn, làng.
3.2. Xây dựng cơ chế, chính sách về bảo vệ môi trường nông thôn. Xây dựng và triển khai Phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường khu dân cư, phát triển các phong trào quần chúng ở nông thôn. Xây dựng chính sách triển khai, nhân rộng mô hình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo phương thức nông thôn. Đôn đốc các địa phương triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn cho các xã, thôn có đất thu hồi để xây dựng khu xử lý rác thải sinh hoạt tập trung cấp huyện.
3.3. Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, chăn nuôi tại khu vực nông thôn; phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời, triệt để những hành vi gây ô nhiễm môi trường. Kiểm tra trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương trong thực thi công tác bảo vệ môi trường tại địa phương.
3.4. Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia các dịch vụ thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải và các dịch vụ khác về bảo vệ môi trường.
3.5. Giải pháp về công nghệ, kỹ thuật: Ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao phù hợp với điều kiện kinh tế, trình độ quản lý và tập quán của nhân dân, hình thành vùng sản xuất hàng hoá tập trung, hướng vào các sản phẩm nông nghiệp có lợi thế của tỉnh. Ưu tiên các biện pháp giảm thiểu chất thải tại nguồn, tăng cường tận thu, tái chế, tái sử dụng chất thải trong nông nghiệp. Định hướng và khuyến khích sản xuất sạch.

Content:
Các giải pháp
3.1. Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường. Vận động người dân sử dụng các chế phẩm sinh học, hạn chế dùng hóa chất hoặc thuốc kháng sinh trong chăn nuôi; chống lạm dụng hóa chất và thuốc bảo vệ thực vật, phân bón trong canh tác nông nghiệp; hướng dẫn thu gom, xử lý hợp vệ sinh đối với các loại bao bì chứa đựng hóa chất. Xây dựng các mô hình điểm về cộng đồng tham gia công tác BVMT và nhân rộng ra các thôn, làng.
3.2. Xây dựng cơ chế, chính sách về bảo vệ môi trường nông thôn. Xây dựng và triển khai Phong trào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường khu dân cư, phát triển các phong trào quần chúng ở nông thôn. Xây dựng chính sách triển khai, nhân rộng mô hình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo phương thức nông thôn. Đôn đốc các địa phương triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn cho các xã, thôn có đất thu hồi để xây dựng khu xử lý rác thải sinh hoạt tập trung cấp huyện.
3.Tăng cường kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, chăn nuôi tại khu vực nông thôn; phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời, triệt để những hành vi gây ô nhiễm môi trường. Kiểm tra trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương trong thực thi công tác bảo vệ môi trường tại địa phương.
3.4. Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường. Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia các dịch vụ thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải và các dịch vụ khác về bảo vệ môi trường.
3.5. Giải pháp về công nghệ, kỹ thuật: Ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao phù hợp với điều kiện kinh tế, trình độ quản lý và tập quán của nhân dân, hình thành vùng sản xuất hàng hoá tập trung, hướng vào các sản phẩm nông nghiệp có lợi thế của tỉnh. Ưu tiên các biện pháp giảm thiểu chất thải tại nguồn, tăng cường tận thu, tái chế, tái sử dụng chất thải trong nông nghiệp. Định hướng và khuyến khích sản xuất sạch.