Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2527/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "25/12/2017", "sign_number": "2527/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "25/12/2017", "sign_number": "2527/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "25/12/2017", "sign_number": "2527/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "25/12/2017", "sign_number": "2527/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "25/12/2017", "sign_number": "2527/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2527/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản Phú Yên

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Phú Yên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chính như sau:
...
5. Quy hoạch dịch vụ hậu cần thủy sản
...
d) Dịch vụ cung ứng giống thủy sản:
- Đến năm 2020 sản xuất 3.107 triệu con giống các loại, trong đó tôm giống 2.965 triệu con. Đến năm 2025, sản xuất khoảng 6.016 triệu con giống các loại, trong đó tôm giống 5.726 triệu con. Đến năm 2030, sản xuất khoảng 12.032 triệu con giống các loại, trong đó: tôm giống 11.478 triệu con.
- Diện tích quy hoạch sản xuất giống thủy sản: Hòa Hiệp Trung (huyện Đông Hòa) 09 ha; An Hải (huyện Tuy An) 14 ha, trong đó Trung tâm giống Thủy sản nước mặn tỉnh (xã An Hải, huyện Tuy An) 08 ha; các khu sản xuất giống tại thị xã Sông Cầu: Xuân Hải 30ha, Xuân Hòa 08ha.
IV. DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ (GIAI ĐOẠN 2018 - 2020)
1. Lĩnh vực nuôi trồng thủy sản
- Đầu tư cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản Long Thạnh; nâng cấp hạ tầng khu sản xuất giống Hòa An, xã Xuân Hòa, thị xã Sông Cầu.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng nuôi hải sản bằng lồng bè trên biển xã An Hải; Trung tâm giống thủy sản nước mặn tỉnh Phú Yên, huyện Tuy An.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản hạ lưu sông Bàn Thạch; Nâng cấp hạ tầng khu sản xuất giống Hòa Hiệp Trung, huyện Đông Hòa.
2. Lĩnh vực khai thác thủy sản
- Nâng cấp cảng cá Tiên Châu và Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá Lạch Vạn Củi - huyện Tuy An.
- Cảng cá ngừ chuyên dụng, chợ đấu giá cá ngừ tại Đông Tác; Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá Đông Tác - thành phố Tuy Hòa; khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá Lạch xã Hoà Hiệp Nam - Hoà Hiệp Trung, huyện Đông Hòa.
3. Lĩnh vực chế biến và thương mại thuỷ sản
Kêu gọi các nguồn vốn FDI, vốn ngoài ngân sách đầu tư:
- Dự án xây dựng nhà máy thu mua, chế biến và xuất khẩu cá ngừ đại dương và thủy sản khác, năng lực 1.800 tấn/năm tại Đông Tác - thành phố Tuy Hoà.
- Dự án xây dựng nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh, năng lực 3.000 - 3.500 tấn/năm tại thị xã Sông Cầu.
- Dự án nhà máy chế biến thức ăn công nghiệp cho tôm hùm, công suất khoảng 10.000 tấn/năm (tại khu công nghiệp Đông - Bắc Sông Cầu).
(Đính kèm các Phụ lục)
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tổ chức lại sản xuất
Xây dựng các mô hình liên kết theo chuỗi giá trị để nâng cao năng lực cạnh tranh, bảo đảm phát triển ổn định, hiệu quả, bền vững.
Phát triển hệ thống tổ, đội sản xuất trên biển; nâng hiệu quả hoạt động mô hình tổ đồng quản lý nghề cá ven bờ; kết hợp khai thác thủy sản với bảo vệ an ninh và bảo vệ chủ quyền biển, đảo.
Tăng năng lực chế biến xuất khẩu để tăng giá trị xuất khẩu các sản phẩm chủ lực của tỉnh; chú trọng đến sản phẩm giá trị gia tăng và thị trường nội địa; dựa vào làng nghề truyền thống xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động của mô hình “mỗi làng, một sản phẩm”.
2. Giải pháp cơ chế, chính sách
Thực hiện có hiệu quả một số chính sách phát triển thuỷ sản theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ và Nghị định số 89/2015/NĐ-CP ngày 07/10/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 và các chính sách có liên quan, chương trình mục tiêu phát triển kinh tế thủy sản bền vững.
Xây dựng một số cơ chế chính sách khuyến khích kinh tế tư nhân đầu tư vào thủy sản và ở nông thôn; phát triển thương hiệu các sản phẩm thủy sản chủ lực của tỉnh như: Tôm hùm, cá ngừ đại dương.
3. Giải pháp vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển thủy sản tỉnh Phú Yên thời kỳ 2018 - 2030 khoảng 2.118 tỷ đồng. Trong đó, giai đoạn đến năm 2020 khoảng 1.458 tỷ đồng; giai đoạn sau 2020 khoảng 660 tỷ đồng.
a) Vốn ngân sách:
Xây mới và nâng cấp cơ sở hạ tầng nghề cá: Cảng cá, bến cá, chợ cá, khu neo đậu tránh trú bão; cơ sở hạ tầng cho các vùng nuôi tập trung như: Hệ thống thủy lợi, điện, giao thông; thực hiện các nhiệm vụ khuyến ngư, nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao khoa học - công nghệ mới, hỗ trợ đào tạo, xúc tiến thương mại; hỗ trợ ngư dân vươn khơi bám biển.
b) Vốn huy động từ các thành phần kinh tế:
Thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật để thu hút vốn của các thành phần kinh tế đầu tư các dự án thuộc danh mục ưu tiên kêu gọi đầu tư theo quy hoạch và các dự án kết cấu hạ tầng có khả năng sinh lợi như: Hạ tầng xây dựng kho lạnh, nhà máy chế biến cá ngừ xuất khẩu; khu dịch vụ vật tư ngư cụ, máy móc thiết bị; nhà máy nước đá; trạm xăng dầu; khu cơ khí tàu cá; sản xuất giống sạch bệnh, nghiên cứu dinh dưỡng, sản xuất thức ăn thủy sản, nghiên cứu chế biến các sản phẩm từ rong biển, chế biến dược phẩm, thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ thủy sản, kỹ thuật công nghệ cơ khí thủy sản, công nghệ bảo quản sau thu hoạch.
c) Về tín dụng:
Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiếp cận nguồn vốn từ một số chính sách phát triển thuỷ sản theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ và Nghị định số 89/2015/NĐ-CP ngày 07/10/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014; Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp, Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.
d) Vốn đầu tư nước ngoài:
Thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đầu tư vào các lĩnh vực sinh lợi cao; nguồn vốn ODA đầu tư xây dựng các công trình có nhu cầu vốn lớn.
4. Giải pháp thị trường
a) Thị trường xuất khẩu:
Duy trì ổn định ở các thị trường truyền thống Châu Á, EU, Mỹ mà các doanh nghiệp chế biến thủy sản của tỉnh hiện đang có thị phần, từng bước mở rộng sang các thị trường mới sang Đông Âu, Nga, Châu Phi, Trung Đông và các thị trường tiềm năng khác.
b) Thị trường trong nước:
Thông qua hệ thống chợ đầu mối, hình thành kênh phân phối bán hàng thủy sản đến các chợ truyền thống, đến hệ thống siêu thị tại các đô thị, khu công nghiệp, các tỉnh vùng Duyên hải miền Trung, thành phố Hồ Chí Minh, Tây Nguyên.
Xây dựng các thương hiệu thủy sản của tỉnh như: Nước mắm và các sản phẩm thủy sản truyền thống khác của địa phương...
Giải pháp khoa học - công nghệ và phát triển nguồn nhân lực
a) Về khoa học - công nghệ:
Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao khoa học, công nghệ, đồng bộ từ giống, thức ăn, công nghệ nuôi, phòng và trị bệnh, nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường. Ưu tiên đầu tư cho khoa học, công nghệ cao trong nuôi trồng thủy sản.
Ứng dụng công nghệ hiện đại trong dự báo ngư trường, nguồn lợi, đánh bắt và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch.
Phát triển công nghệ đóng, sửa tàu thuyền vật liệu mới thay thế gỗ.
Khuyến khích các doanh nghiệp và cơ sở áp dụng công nghệ cao vào chế biến sản phẩm giá trị gia tăng để đảm bảo tính cạnh tranh và phù hợp với nhu cầu các thị trường trong và ngoài nước.
b) Phát triển nguồn nhân lực:
Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực cho nhu cầu phát triển thủy sản trong những năm tới, nhất là đào tạo nghề cho ngư dân; chương trình và hình thức đào tạo phù hợp với đặc thù mùa vụ và trình độ của ngư dân.

Content:
Dịch vụ cung ứng giống thủy sản:
- Đến năm 2020 sản xuất 3.107 triệu con giống các loại, trong đó tôm giống 2.965 triệu con. Đến năm 2025, sản xuất khoảng 6.016 triệu con giống các loại, trong đó tôm giống 5.726 triệu con. Đến năm 2030, sản xuất khoảng 12.032 triệu con giống các loại, trong đó: tôm giống 11.478 triệu con.
- Diện tích quy hoạch sản xuất giống thủy sản: Hòa Hiệp Trung (huyện Đông Hòa) 09 ha; An Hải (huyện Tuy An) 14 ha, trong đó Trung tâm giống Thủy sản nước mặn tỉnh (xã An Hải, huyện Tuy An) 08 ha; các khu sản xuất giống tại thị xã Sông Cầu: Xuân Hải 30ha, Xuân Hòa 08ha.
IV. DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ (GIAI ĐOẠN 2018 - 2020)
1. Lĩnh vực nuôi trồng thủy sản
- Đầu tư cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản Long Thạnh; nâng cấp hạ tầng khu sản xuất giống Hòa An, xã Xuân Hòa, thị xã Sông Cầu.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng nuôi hải sản bằng lồng bè trên biển xã An Hải; Trung tâm giống thủy sản nước mặn tỉnh Phú Yên, huyện Tuy An.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản hạ lưu sông Bàn Thạch; Nâng cấp hạ tầng khu sản xuất giống Hòa Hiệp Trung, huyện Đông Hòa.
2. Lĩnh vực khai thác thủy sản
- Nâng cấp cảng cá Tiên Châu và Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá Lạch Vạn Củi - huyện Tuy An.
- Cảng cá ngừ chuyên dụng, chợ đấu giá cá ngừ tại Đông Tác; Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá Đông Tác - thành phố Tuy Hòa; khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá Lạch xã Hoà Hiệp Nam - Hoà Hiệp Trung, huyện Đông Hòa.
3. Lĩnh vực chế biến và thương mại thuỷ sản
Kêu gọi các nguồn vốn FDI, vốn ngoài ngân sách đầu tư:
- Dự án xây dựng nhà máy thu mua, chế biến và xuất khẩu cá ngừ đại dương và thủy sản khác, năng lực 1.800 tấn/năm tại Đông Tác - thành phố Tuy Hoà.
- Dự án xây dựng nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh, năng lực 3.000 - 3.500 tấn/năm tại thị xã Sông Cầu.
- Dự án nhà máy chế biến thức ăn công nghiệp cho tôm hùm, công suất khoảng 10.000 tấn/năm (tại khu công nghiệp Đông - Bắc Sông Cầu).
(Đính kèm các Phụ lục)
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tổ chức lại sản xuất
Xây dựng các mô hình liên kết theo chuỗi giá trị để nâng cao năng lực cạnh tranh, bảo đảm phát triển ổn định, hiệu quả, bền vững.
Phát triển hệ thống tổ, đội sản xuất trên biển; nâng hiệu quả hoạt động mô hình tổ đồng quản lý nghề cá ven bờ; kết hợp khai thác thủy sản với bảo vệ an ninh và bảo vệ chủ quyền biển, đảo.
Tăng năng lực chế biến xuất khẩu để tăng giá trị xuất khẩu các sản phẩm chủ lực của tỉnh; chú trọng đến sản phẩm giá trị gia tăng và thị trường nội địa; dựa vào làng nghề truyền thống xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động của mô hình “mỗi làng, một sản phẩm”.
2. Giải pháp cơ chế, chính sách
Thực hiện có hiệu quả một số chính sách phát triển thuỷ sản theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ và Nghị định số 89/2015/NĐ-CP ngày 07/10/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 và các chính sách có liên quan, chương trình mục tiêu phát triển kinh tế thủy sản bền vững.
Xây dựng một số cơ chế chính sách khuyến khích kinh tế tư nhân đầu tư vào thủy sản và ở nông thôn; phát triển thương hiệu các sản phẩm thủy sản chủ lực của tỉnh như: Tôm hùm, cá ngừ đại dương.
3. Giải pháp vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển thủy sản tỉnh Phú Yên thời kỳ 2018 - 2030 khoảng 2.118 tỷ đồng. Trong đó, giai đoạn đến năm 2020 khoảng 1.458 tỷ đồng; giai đoạn sau 2020 khoảng 660 tỷ đồng.
a) Vốn ngân sách:
Xây mới và nâng cấp cơ sở hạ tầng nghề cá: Cảng cá, bến cá, chợ cá, khu neo đậu tránh trú bão; cơ sở hạ tầng cho các vùng nuôi tập trung như: Hệ thống thủy lợi, điện, giao thông; thực hiện các nhiệm vụ khuyến ngư, nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao khoa học - công nghệ mới, hỗ trợ đào tạo, xúc tiến thương mại; hỗ trợ ngư dân vươn khơi bám biển.
b) Vốn huy động từ các thành phần kinh tế:
Thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật để thu hút vốn của các thành phần kinh tế đầu tư các dự án thuộc danh mục ưu tiên kêu gọi đầu tư theo quy hoạch và các dự án kết cấu hạ tầng có khả năng sinh lợi như: Hạ tầng xây dựng kho lạnh, nhà máy chế biến cá ngừ xuất khẩu; khu dịch vụ vật tư ngư cụ, máy móc thiết bị; nhà máy nước đá; trạm xăng dầu; khu cơ khí tàu cá; sản xuất giống sạch bệnh, nghiên cứu dinh dưỡng, sản xuất thức ăn thủy sản, nghiên cứu chế biến các sản phẩm từ rong biển, chế biến dược phẩm, thực phẩm chức năng có nguồn gốc từ thủy sản, kỹ thuật công nghệ cơ khí thủy sản, công nghệ bảo quản sau thu hoạch.
c) Về tín dụng:
Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiếp cận nguồn vốn từ một số chính sách phát triển thuỷ sản theo Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ và Nghị định số 89/2015/NĐ-CP ngày 07/10/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014; Nghị định 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp, Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ.
Vốn đầu tư nước ngoài:
Thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đầu tư vào các lĩnh vực sinh lợi cao; nguồn vốn ODA đầu tư xây dựng các công trình có nhu cầu vốn lớn.
4. Giải pháp thị trường
a) Thị trường xuất khẩu:
Duy trì ổn định ở các thị trường truyền thống Châu Á, EU, Mỹ mà các doanh nghiệp chế biến thủy sản của tỉnh hiện đang có thị phần, từng bước mở rộng sang các thị trường mới sang Đông Âu, Nga, Châu Phi, Trung Đông và các thị trường tiềm năng khác.
b) Thị trường trong nước:
Thông qua hệ thống chợ đầu mối, hình thành kênh phân phối bán hàng thủy sản đến các chợ truyền thống, đến hệ thống siêu thị tại các đô thị, khu công nghiệp, các tỉnh vùng Duyên hải miền Trung, thành phố Hồ Chí Minh, Tây Nguyên.
Xây dựng các thương hiệu thủy sản của tỉnh như: Nước mắm và các sản phẩm thủy sản truyền thống khác của địa phương...
Giải pháp khoa học - công nghệ và phát triển nguồn nhân lực
a) Về khoa học - công nghệ:
Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao khoa học, công nghệ, đồng bộ từ giống, thức ăn, công nghệ nuôi, phòng và trị bệnh, nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo vệ môi trường. Ưu tiên đầu tư cho khoa học, công nghệ cao trong nuôi trồng thủy sản.
Ứng dụng công nghệ hiện đại trong dự báo ngư trường, nguồn lợi, đánh bắt và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch.
Phát triển công nghệ đóng, sửa tàu thuyền vật liệu mới thay thế gỗ.
Khuyến khích các doanh nghiệp và cơ sở áp dụng công nghệ cao vào chế biến sản phẩm giá trị gia tăng để đảm bảo tính cạnh tranh và phù hợp với nhu cầu các thị trường trong và ngoài nước.
b) Phát triển nguồn nhân lực:
Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực cho nhu cầu phát triển thủy sản trong những năm tới, nhất là đào tạo nghề cho ngư dân; chương trình và hình thức đào tạo phù hợp với đặc thù mùa vụ và trình độ của ngư dân.