Document: Điều 2 Quyết định 685/QĐ-UBND 2022 Đề án phát triển vật liệu xây dựng Tuyên Quang 2021 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "685/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "685/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "685/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "685/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "12/12/2022", "sign_number": "685/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 685/QĐ-UBND 2022 Đề án phát triển vật liệu xây dựng Tuyên Quang 2021 2030 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
a) Trên cơ sở nội dung Đề án được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, tổ chức công bố Đề án trên các phương tiện thông tin đại chúng; phổ biến, hướng dẫn thực hiện; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung đề án phù hợp với thực tế và các quy định của pháp luật có liên quan.
b) Tham mưu ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách và các văn bản hướng dẫn liên quan đến lĩnh vực VLXD, khai thác khoáng sản làm VLXD.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch khoáng sản làm VLXD được cấp thẩm quyền phê duyệt trên địa bàn tỉnh.
d) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh trong quá trình thẩm định, trình chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sản xuất VLXD thuộc đối tượng phải chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật, trong đó ưu tiên các loại vật liệu mới, vật liệu cao cấp, thân thiện với môi trường, vật liệu sử dụng nguyên liệu phế thải công nghiệp, vật liệu san lấp công trình tiết kiệm tài nguyên khoáng sản không tái tạo.
đ) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan tuyên truyền ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất và khai thác khoáng sản làm VLXD, sử dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất VLXD, đặc biệt là nhóm VLXD có giá trị cao; nghiên cứu các giải pháp khoa học về sử dụng các nguồn nguyên liệu phi truyền thống trong sản xuất VLXD, phát triển các loại VLXD mới phù hợp với thực tế và công nghệ thi công xây dựng hiện đại.
e) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản yêu cầu doanh nghiệp, đơn vị có lộ trình chuyển đổi công nghệ hoặc chấm dứt hoạt động đối với các cơ sở sản xuất VLXD đang sử dụng công nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều nguyên, nhiên liệu, hiệu quả kinh tế thấp, gây ô nhiễm môi trường.
g) Tăng cường công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa VLXD được sản xuất, nhập khẩu, lưu thông trên địa bàn tỉnh và sử dụng trong công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
h) Định kỳ hoặc đột xuất (theo yêu cầu) báo cáo Bộ Xây dựng và UBND tỉnh về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường, đảm bảo nguồn cung nguyên liệu cho sản xuất VLXD, vật liệu san lấp cho các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.
b) Hướng dẫn các chủ đầu tư dự án sản xuất VLXD thực hiện các thủ tục về đất đai, môi trường theo quy định. Kiểm soát chặt chẽ công tác xây dựng phương án cải tạo phục hồi môi trường kết thúc khai thác mỏ theo quy định. Chủ trì kiểm tra, nghiệm thu công tác phục hồi môi trường và bàn giao cho địa phương quản lý theo quy định.
c) Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh đầu tư, nâng cấp hệ thống quản lý, giám sát môi trường tự động, kết nối với thiết bị giám sát môi trường của các cơ sở sản xuất VLXD.
d) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở ngành có liên quan, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư mới và điều chỉnh chủ trương đầu tư các dự án sản xuất VLXD trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật, đảm bảo phù hợp với Đề án đã được phê duyệt.
b) Phối hợp, chia sẻ, cung cấp cho Sở Xây dựng các thông tin liên quan đến các doanh nghiệp, dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất VLXD như: Chủ trương đầu tư; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; số lượng doanh nghiệp thành lập mới, giải thể, dừng hoạt động,… trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh VLXD.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh những nội dung liên quan đến chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng, thu hồi rừng, trồng rừng thay thế, dịch vụ môi trường rừng đối với các dự án sản xuất VLXD theo thẩm quyền.
b) Hướng dẫn các chủ đầu tư có hoạt động khoáng sản trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi về trình tự, thủ tục xin cấp phép theo quy định.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, nghiên cứu đề xuất các giống cây trồng phù hợp với thổ nhưỡng tại diện tích các mỏ đã dừng hoạt động, các bãi thải khai thác mỏ để mang lại hiệu quả kinh tế, cảnh quan và bảo vệ môi trường.
5. Sở Công thương
a) Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý, cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho các doanh nghiệp khai thác khoáng sản làm VLXD trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện các quy định về an toàn trong khai thác mỏ đúng, đảm bảo việc khai thác mỏ phải tuân thủ theo đúng thiết kế khai thác đã được phê duyệt.
c) Tổ chức quảng bá, xúc tiến thương mại trong và ngoài tỉnh tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm VLXD.
d) Tham mưu xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ chuyển đổi công nghệ lạc hậu sang công nghệ tiên tiến, hiện đại, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng cho các cơ sở sản xuất VLXD.
đ) Phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý chất thải công nghiệp như tro, xỉ, thạch cao, bùn thải của các nhà máy sản xuất công nghiệp, đất đá thải của ngành khai thác khoáng sản để sử dụng làm vật liệu xây dựng, vật liệu san lấp.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ về sản xuất VLXD; ưu tiên các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, internet kết nối vào quy trình quản lý, sản xuất; tái chế, tận dụng các loại chất thải trong sản xuất VLXD, tiết kiệm tài nguyên, nhiên liệu, năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính và các giải pháp khoa học công nghệ về bảo vệ môi trường.
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn khoa học thuộc ngân sách Nhà nước cho việc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo những thiết bị mới, thiết bị phụ trợ, phụ tùng thay thế thuộc lĩnh vực sản xuất VLXD; hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, sản xuất các loại VLXD sử dụng nguyên liệu thay thế, vật liệu mới có tính năng cao, thân thiện với môi trường.
c) Hướng dẫn hoạt động chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ; xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa VLXD.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Công thương thực hiện thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư sản xuất VLXD sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ.
7. Các Sở, Ban, Ngành có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Đề án phát triển VLXD được duyệt.
8. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
a) Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở sản xuất VLXD, khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXD trên địa bàn.
b) Giải quyết theo thẩm quyền thủ tục đền bù, giải phóng mặt bằng cho thuê đất, giao đất cho tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất VLXD, khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXD tại địa phương.
c) Định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất (theo yêu cầu), gửi báo cáo về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
9. Các nhà đầu tư và các doanh nghiệp sản xuất VLXD
a) Thường xuyên nâng cao năng lực cạnh tranh; nghiên cứu áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng, sử dụng tối đa phế thải công nghiệp, chất thải đô thị và nông thôn trong sản xuất VLXD để phát triển ngành theo hướng hiệu quả, bền vững, thân thiện môi trường.
b) Đầu tư công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại, mức độ tự động hoá cao. Từng bước áp dụng công nghệ thông tin và các giải pháp công nghệ của cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào quy trình sản xuất và hệ thống quản lý. Tăng cường công tác an toàn lao động, bảo vệ môi trường trong sản xuất. Đầu tư hệ thống thiết bị xử lý chất thải, hệ thống giám sát, quan trắc môi trường tự động kết nối với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.
c) Chú trọng công tác đào tạo nghề cho người lao động, có chính sách đãi ngộ tốt để thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao, ưu tiên sử dụng lao động tại địa phương.
d) Định kỳ 6 tháng, hằng năm hoặc đột xuất (theo yêu cầu) gửi báo cáo bằng văn bản tình hình sản xuất, kinh doanh của đơn vị về Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố để phục vụ công tác quản lý nhà nước tại địa phương.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng
a) Trên cơ sở nội dung Đề án được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, tổ chức công bố Đề án trên các phương tiện thông tin đại chúng; phổ biến, hướng dẫn thực hiện; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung đề án phù hợp với thực tế và các quy định của pháp luật có liên quan.
b) Tham mưu ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách và các văn bản hướng dẫn liên quan đến lĩnh vực VLXD, khai thác khoáng sản làm VLXD.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch khoáng sản làm VLXD được cấp thẩm quyền phê duyệt trên địa bàn tỉnh.
d) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh trong quá trình thẩm định, trình chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án đầu tư sản xuất VLXD thuộc đối tượng phải chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật, trong đó ưu tiên các loại vật liệu mới, vật liệu cao cấp, thân thiện với môi trường, vật liệu sử dụng nguyên liệu phế thải công nghiệp, vật liệu san lấp công trình tiết kiệm tài nguyên khoáng sản không tái tạo.
đ) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan tuyên truyền ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất và khai thác khoáng sản làm VLXD, sử dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất VLXD, đặc biệt là nhóm VLXD có giá trị cao; nghiên cứu các giải pháp khoa học về sử dụng các nguồn nguyên liệu phi truyền thống trong sản xuất VLXD, phát triển các loại VLXD mới phù hợp với thực tế và công nghệ thi công xây dựng hiện đại.
e) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản yêu cầu doanh nghiệp, đơn vị có lộ trình chuyển đổi công nghệ hoặc chấm dứt hoạt động đối với các cơ sở sản xuất VLXD đang sử dụng công nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều nguyên, nhiên liệu, hiệu quả kinh tế thấp, gây ô nhiễm môi trường.
g) Tăng cường công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa VLXD được sản xuất, nhập khẩu, lưu thông trên địa bàn tỉnh và sử dụng trong công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
h) Định kỳ hoặc đột xuất (theo yêu cầu) báo cáo Bộ Xây dựng và UBND tỉnh về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường, đảm bảo nguồn cung nguyên liệu cho sản xuất VLXD, vật liệu san lấp cho các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh.
b) Hướng dẫn các chủ đầu tư dự án sản xuất VLXD thực hiện các thủ tục về đất đai, môi trường theo quy định. Kiểm soát chặt chẽ công tác xây dựng phương án cải tạo phục hồi môi trường kết thúc khai thác mỏ theo quy định. Chủ trì kiểm tra, nghiệm thu công tác phục hồi môi trường và bàn giao cho địa phương quản lý theo quy định.
c) Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh đầu tư, nâng cấp hệ thống quản lý, giám sát môi trường tự động, kết nối với thiết bị giám sát môi trường của các cơ sở sản xuất VLXD.
d) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định.
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở ngành có liên quan, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư mới và điều chỉnh chủ trương đầu tư các dự án sản xuất VLXD trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật, đảm bảo phù hợp với Đề án đã được phê duyệt.
b) Phối hợp, chia sẻ, cung cấp cho Sở Xây dựng các thông tin liên quan đến các doanh nghiệp, dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất VLXD như: Chủ trương đầu tư; Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; số lượng doanh nghiệp thành lập mới, giải thể, dừng hoạt động,… trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh VLXD.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh những nội dung liên quan đến chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng, thu hồi rừng, trồng rừng thay thế, dịch vụ môi trường rừng đối với các dự án sản xuất VLXD theo thẩm quyền.
b) Hướng dẫn các chủ đầu tư có hoạt động khoáng sản trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi về trình tự, thủ tục xin cấp phép theo quy định.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, nghiên cứu đề xuất các giống cây trồng phù hợp với thổ nhưỡng tại diện tích các mỏ đã dừng hoạt động, các bãi thải khai thác mỏ để mang lại hiệu quả kinh tế, cảnh quan và bảo vệ môi trường.
5. Sở Công thương
a) Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý, cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho các doanh nghiệp khai thác khoáng sản làm VLXD trên địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện các quy định về an toàn trong khai thác mỏ đúng, đảm bảo việc khai thác mỏ phải tuân thủ theo đúng thiết kế khai thác đã được phê duyệt.
c) Tổ chức quảng bá, xúc tiến thương mại trong và ngoài tỉnh tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm VLXD.
d) Tham mưu xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ chuyển đổi công nghệ lạc hậu sang công nghệ tiên tiến, hiện đại, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng cho các cơ sở sản xuất VLXD.
đ) Phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý chất thải công nghiệp như tro, xỉ, thạch cao, bùn thải của các nhà máy sản xuất công nghiệp, đất đá thải của ngành khai thác khoáng sản để sử dụng làm vật liệu xây dựng, vật liệu san lấp.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ về sản xuất VLXD; ưu tiên các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, internet kết nối vào quy trình quản lý, sản xuất; tái chế, tận dụng các loại chất thải trong sản xuất VLXD, tiết kiệm tài nguyên, nhiên liệu, năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính và các giải pháp khoa học công nghệ về bảo vệ môi trường.
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn khoa học thuộc ngân sách Nhà nước cho việc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo những thiết bị mới, thiết bị phụ trợ, phụ tùng thay thế thuộc lĩnh vực sản xuất VLXD; hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, sản xuất các loại VLXD sử dụng nguyên liệu thay thế, vật liệu mới có tính năng cao, thân thiện với môi trường.
c) Hướng dẫn hoạt động chuyển giao công nghệ, sở hữu trí tuệ; xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa VLXD.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Công thương thực hiện thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư sản xuất VLXD sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ.
7. Các Sở, Ban, Ngành có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Đề án phát triển VLXD được duyệt.
8. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
a) Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở sản xuất VLXD, khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXD trên địa bàn.
b) Giải quyết theo thẩm quyền thủ tục đền bù, giải phóng mặt bằng cho thuê đất, giao đất cho tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất VLXD, khai thác, chế biến khoáng sản làm VLXD tại địa phương.
c) Định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất (theo yêu cầu), gửi báo cáo về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
9. Các nhà đầu tư và các doanh nghiệp sản xuất VLXD
a) Thường xuyên nâng cao năng lực cạnh tranh; nghiên cứu áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng, sử dụng tối đa phế thải công nghiệp, chất thải đô thị và nông thôn trong sản xuất VLXD để phát triển ngành theo hướng hiệu quả, bền vững, thân thiện môi trường.
b) Đầu tư công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại, mức độ tự động hoá cao. Từng bước áp dụng công nghệ thông tin và các giải pháp công nghệ của cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào quy trình sản xuất và hệ thống quản lý. Tăng cường công tác an toàn lao động, bảo vệ môi trường trong sản xuất. Đầu tư hệ thống thiết bị xử lý chất thải, hệ thống giám sát, quan trắc môi trường tự động kết nối với cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.
c) Chú trọng công tác đào tạo nghề cho người lao động, có chính sách đãi ngộ tốt để thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao, ưu tiên sử dụng lao động tại địa phương.
d) Định kỳ 6 tháng, hằng năm hoặc đột xuất (theo yêu cầu) gửi báo cáo bằng văn bản tình hình sản xuất, kinh doanh của đơn vị về Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố để phục vụ công tác quản lý nhà nước tại địa phương.