Document: Khoản 27 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/11/2012", "sign_number": "195/2012/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 27 Điều 13 Thông tư 195/2012/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho đơn vị chủ đầu tư mới nhất

Điều 13. Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Ban quản lý dự án đầu tư
...
27. Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Tài khoản này dùng cho các BQLDAĐT có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ để phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ và các khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và tình hình xử lý số chênh lệch tỷ giá ngoại tệ đó.
27.1. Nguyên tắc hạch toán
1- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng Việt Nam để ghi sổ kế toán theo các tỷ giá sau:
- Khi nhận kinh phí đầu tư XDCB do Ngân sách nhà nước cấp bằng ngoại tệ, các khoản thu bằng ngoại tệ, các khoản chi và giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ mua bằng ngoại tệ dùng cho hoạt động đầu tư XDCB được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Các tài khoản thuộc loại chi phí đầu tư, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ, bên Nợ các tài khoản vốn bằng tiền, các khoản phải thu hoặc bên Có các tài khoản Nợ phải trả, ... được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch là tỷ giá giao dịch thực tế hoặc theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Số phát sinh bên Có của các tài khoản vốn bằng tiền, nợ phải thu và số phát sinh bên Nợ các tài khoản phải trả bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán của từng tài khoản có liên quan theo phương pháp giá bình quân gia quyền.
- Đối với các nghiệp vụ mua, bán ngoại tệ đã thanh toán tiền được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua, bán thực tế tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
2- Đơn vị không được đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ của hoạt động đầu tư.
3- Đơn vị phải mở sổ theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết của các tài khoản: Tiền mặt; Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc; Các khoản phải thu; Các khoản phải trả và trên Tài khoản 007- Ngoại tệ các loại (Tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán).
4- Đơn vị chỉ được phản ánh các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái vào TK 413 - "Chênh lệch tỷ giá hối đoái" đối với chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ của hoạt động đầu tư xây dựng.
5- Số chênh lệch tăng tỷ giá (hoặc giảm) phát sinh trong kỳ được phản ánh trên Tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” được bù trừ giữa số tăng và số giảm và theo dõi luỹ kế đến thời điểm dự án, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao. Khi bàn giao công trình, hạng mục công trình hoàn thành đưa vào sử dụng, toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng được chuyển cho đơn vị sản xuất, kinh doanh để phân bổ dần vào thu nhập (trường hợp TK 413 của BQLDAĐT có số dư Có) hoặc phân bổ dần vào chi phí (trường hợp TK 413 của BQLDAĐT có số dư Nợ). Đối với công trình (hạng mục công trình) hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng cho mục đích hành chính sự nghiệp, phúc lợi thì toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng được tính vào giá trị tài sản đầu tư hoàn thành theo quy định của chế độ tài chính.
27.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Bên Nợ:
- Chênh lệch tỷ giá phát sinh (Lỗ tỷ giá hối đoái) trong kỳ của các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ của hoạt động đầu tư xây dựng.
- Kết chuyển (Xử lý) số chênh lệch tỷ giá (Lãi tỷ giá hối đoái) của hoạt động xây dựng vào TK 241- “Chi phí đầu tư xây dựng”.
Bên Có:
- Chênh lệch tỷ giá phát sinh (Lãi tỷ giá hối đoái) của các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ của hoạt động đầu tư xây dựng;
- Kết chuyển xử lý số chênh lệch tỷ giá (Lỗ tỷ giá hối đoái) của hoạt động xây dựng vào TK 241- “Chi phí đầu tư xây dựng”.
Tài khoản này có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có:
Số dư bên Nợ: Số chênh lệch tỷ giá (Lỗ tỷ giá hối đoái) chưa xử lý đến cuối kỳ báo cáo, hoặc khi công trình chưa hoàn thành bàn giao.
Số dư bên Có: Số chênh lệch tỷ giá (Lãi tỷ giá hối đoái) chưa xử lý đến cuối kỳ báo cáo, hoặc khi công trình chưa hoàn thành bàn giao.
27.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1- Khi mua vật liệu, thiết bị, tài sản cố định, dịch vụ, thanh toán khối lượng xây lắp cho nhà thầu bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá trên sổ kế toán hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh (sau đây gọi là tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng) qui đổi ra Đồng Việt Nam:
- Trường hợp tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng lớn hơn tỷ giá ghi sổ kế toán, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 211, 213, 241, 642,…
(Theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng)
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111(1112), 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Số chênh lệch tỷ giá)
Có TK 331, 441 (Theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng).
- Trường hợp tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ kế toán, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 211, 213, 241, 642,…
(Theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng)
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Số chênh lệch tỷ giá)
Có các TK 111(1112), 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 331, 441 (Theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng).
2- Khi mua ngoại tệ bằng tiền Việt Nam, ghi:
Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá thực tế mua)
Có TK 111- Tiền mặt (1111), hoặc
Có TK 331- Phải trả cho người bán (Theo tỷ giá thực tế mua).
3- Nếu BQLDAĐT bán ngoại tệ, thu tiền Đồng Việt Nam, ghi:
Nợ các TK 111 (1111), 112 (1121) (Theo tỷ giá thực tế bán)
Có TK 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá ghi sổ)
Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Nếu tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá ghi sổ kế toán).
Trường hợp tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ kế toán thì ghi Nợ TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”.
4- Khi thu các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ:
- Trường hợp tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng lớn hơn tỷ giá ghi sổ kế toán, ghi:
Nợ các TK 111(1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng)
Có TK 131- Phải thu của khách hàng (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Chênh lệch giữa tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng lớn hơn tỷ giá ghi sổ kế toán).
- Trường hợp tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ kế toán thì số chênh lệch tỷ giá được ghi vào bên Nợ Tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”.
5- Khi xuất ngoại tệ trả nợ
- Trường hợp tỷ giá trên sổ kế toán tài khoản nợ phải trả lớn hơn tỷ giá ghi sổ kế toán của các tài khoản vốn bằng tiền, ghi:
Nợ TK 331- Phải trả cho người bán (Tỷ giá trên sổ kế toán)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Trường hợp tỷ giá trên sổ kế toán tài khoản nợ phải trả nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ kế toán của các tài khoản vốn bằng tiền thì số chênh lệch tỷ giá ghi vào bên Nợ Tài khoản 413.
6- Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng dự án được phản ánh luỹ kế trên Tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” đến thời điểm dự án, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành đưa vào sử dụng. Khi BQLDAĐT bàn giao công trình, hạng mục công trình cho đơn vị khai thác sử dụng, toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng được xử lý như sau:
6.1- Đối với dự án đầu tư tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh:
- Trường hợp TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” có số dư Có khi bàn giao công trình, hạng mục công trình hoàn thành được chuyển cho đơn vị sản xuất kinh doanh để phân bổ vào thu nhập, ghi:
Nợ TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Trường hợp dư Có TK 413)
Có TK 241- Chi phí đầu tư xây dựng.
- Trường hợp TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” có số dư Nợ khi bàn giao công trình, hạng mục công trình hoàn thành được chuyển cho đơn vị sản xuất kinh doanh để phân bổ dần vào chi phí ghi:
Nợ TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Có TK 241- Chi phí đầu tư xây dựng
Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Trường hợp dư Nợ TK 413).
6.2- Đối với dự án đầu tư tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích HCSN, dự án phúc lợi, khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao kế toán kết chuyển chênh lệch tỷ giá:
- Trường hợp TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” có số dư Có được ghi giảm chi phí đầu tư xây dựng, ghi:
Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 241- Chi phí đầu tư xây dựng.
- Trường hợp TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” có số dư Nợ được ghi tăng chi phí đầu tư xây dựng, ghi:
Nợ TK 241- Chi phí đầu tư xây dựng
Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái.

Content:
Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Tài khoản này dùng cho các BQLDAĐT có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ để phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ và các khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và tình hình xử lý số chênh lệch tỷ giá ngoại tệ đó.
27.1. Nguyên tắc hạch toán
1- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng Việt Nam để ghi sổ kế toán theo các tỷ giá sau:
- Khi nhận kinh phí đầu tư XDCB do Ngân sách nhà nước cấp bằng ngoại tệ, các khoản thu bằng ngoại tệ, các khoản chi và giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ mua bằng ngoại tệ dùng cho hoạt động đầu tư XDCB được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Các tài khoản thuộc loại chi phí đầu tư, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, TSCĐ, bên Nợ các tài khoản vốn bằng tiền, các khoản phải thu hoặc bên Có các tài khoản Nợ phải trả, ... được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch là tỷ giá giao dịch thực tế hoặc theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Số phát sinh bên Có của các tài khoản vốn bằng tiền, nợ phải thu và số phát sinh bên Nợ các tài khoản phải trả bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán của từng tài khoản có liên quan theo phương pháp giá bình quân gia quyền.
- Đối với các nghiệp vụ mua, bán ngoại tệ đã thanh toán tiền được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá mua, bán thực tế tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
2- Đơn vị không được đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ của hoạt động đầu tư.
3- Đơn vị phải mở sổ theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết của các tài khoản: Tiền mặt; Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc; Các khoản phải thu; Các khoản phải trả và trên Tài khoản 007- Ngoại tệ các loại (Tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán).
4- Đơn vị chỉ được phản ánh các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái vào TK 413 - "Chênh lệch tỷ giá hối đoái" đối với chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ của hoạt động đầu tư xây dựng.
5- Số chênh lệch tăng tỷ giá (hoặc giảm) phát sinh trong kỳ được phản ánh trên Tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” được bù trừ giữa số tăng và số giảm và theo dõi luỹ kế đến thời điểm dự án, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao. Khi bàn giao công trình, hạng mục công trình hoàn thành đưa vào sử dụng, toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng được chuyển cho đơn vị sản xuất, kinh doanh để phân bổ dần vào thu nhập (trường hợp TK 413 của BQLDAĐT có số dư Có) hoặc phân bổ dần vào chi phí (trường hợp TK 413 của BQLDAĐT có số dư Nợ). Đối với công trình (hạng mục công trình) hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng cho mục đích hành chính sự nghiệp, phúc lợi thì toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng được tính vào giá trị tài sản đầu tư hoàn thành theo quy định của chế độ tài chính.
27.2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Bên Nợ:
- Chênh lệch tỷ giá phát sinh (Lỗ tỷ giá hối đoái) trong kỳ của các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ của hoạt động đầu tư xây dựng.
- Kết chuyển (Xử lý) số chênh lệch tỷ giá (Lãi tỷ giá hối đoái) của hoạt động xây dựng vào TK 241- “Chi phí đầu tư xây dựng”.
Bên Có:
- Chênh lệch tỷ giá phát sinh (Lãi tỷ giá hối đoái) của các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ của hoạt động đầu tư xây dựng;
- Kết chuyển xử lý số chênh lệch tỷ giá (Lỗ tỷ giá hối đoái) của hoạt động xây dựng vào TK 241- “Chi phí đầu tư xây dựng”.
Tài khoản này có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có:
Số dư bên Nợ: Số chênh lệch tỷ giá (Lỗ tỷ giá hối đoái) chưa xử lý đến cuối kỳ báo cáo, hoặc khi công trình chưa hoàn thành bàn giao.
Số dư bên Có: Số chênh lệch tỷ giá (Lãi tỷ giá hối đoái) chưa xử lý đến cuối kỳ báo cáo, hoặc khi công trình chưa hoàn thành bàn giao.
27.3. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
1- Khi mua vật liệu, thiết bị, tài sản cố định, dịch vụ, thanh toán khối lượng xây lắp cho nhà thầu bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá trên sổ kế toán hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh (sau đây gọi là tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng) qui đổi ra Đồng Việt Nam:
- Trường hợp tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng lớn hơn tỷ giá ghi sổ kế toán, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 211, 213, 241, 642,…
(Theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng)
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111(1112), 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Số chênh lệch tỷ giá)
Có TK 331, 441 (Theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng).
- Trường hợp tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ kế toán, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 211, 213, 241, 642,…
(Theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng)
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Số chênh lệch tỷ giá)
Có các TK 111(1112), 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 331, 441 (Theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng).
2- Khi mua ngoại tệ bằng tiền Việt Nam, ghi:
Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá thực tế mua)
Có TK 111- Tiền mặt (1111), hoặc
Có TK 331- Phải trả cho người bán (Theo tỷ giá thực tế mua).
3- Nếu BQLDAĐT bán ngoại tệ, thu tiền Đồng Việt Nam, ghi:
Nợ các TK 111 (1111), 112 (1121) (Theo tỷ giá thực tế bán)
Có TK 111 (1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá ghi sổ)
Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Nếu tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá ghi sổ kế toán).
Trường hợp tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ kế toán thì ghi Nợ TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”.
4- Khi thu các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ:
- Trường hợp tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng lớn hơn tỷ giá ghi sổ kế toán, ghi:
Nợ các TK 111(1112), 112 (1122) (Theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng)
Có TK 131- Phải thu của khách hàng (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Chênh lệch giữa tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng lớn hơn tỷ giá ghi sổ kế toán).
- Trường hợp tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ kế toán thì số chênh lệch tỷ giá được ghi vào bên Nợ Tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái”.
5- Khi xuất ngoại tệ trả nợ
- Trường hợp tỷ giá trên sổ kế toán tài khoản nợ phải trả lớn hơn tỷ giá ghi sổ kế toán của các tài khoản vốn bằng tiền, ghi:
Nợ TK 331- Phải trả cho người bán (Tỷ giá trên sổ kế toán)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Trường hợp tỷ giá trên sổ kế toán tài khoản nợ phải trả nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ kế toán của các tài khoản vốn bằng tiền thì số chênh lệch tỷ giá ghi vào bên Nợ Tài khoản 413.
6- Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng dự án được phản ánh luỹ kế trên Tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” đến thời điểm dự án, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình hoàn thành đưa vào sử dụng. Khi BQLDAĐT bàn giao công trình, hạng mục công trình cho đơn vị khai thác sử dụng, toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng được xử lý như sau:
6.1- Đối với dự án đầu tư tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh:
- Trường hợp TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” có số dư Có khi bàn giao công trình, hạng mục công trình hoàn thành được chuyển cho đơn vị sản xuất kinh doanh để phân bổ vào thu nhập, ghi:
Nợ TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Trường hợp dư Có TK 413)
Có TK 241- Chi phí đầu tư xây dựng.
- Trường hợp TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” có số dư Nợ khi bàn giao công trình, hạng mục công trình hoàn thành được chuyển cho đơn vị sản xuất kinh doanh để phân bổ dần vào chi phí ghi:
Nợ TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Có TK 241- Chi phí đầu tư xây dựng
Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Trường hợp dư Nợ TK 413).
6.2- Đối với dự án đầu tư tạo ra TSCĐ sử dụng cho mục đích HCSN, dự án phúc lợi, khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao kế toán kết chuyển chênh lệch tỷ giá:
- Trường hợp TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” có số dư Có được ghi giảm chi phí đầu tư xây dựng, ghi:
Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 241- Chi phí đầu tư xây dựng.
- Trường hợp TK 413 “Chênh lệch tỷ giá hối đoái” có số dư Nợ được ghi tăng chi phí đầu tư xây dựng, ghi:
Nợ TK 241- Chi phí đầu tư xây dựng
Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái.