Document: Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1637/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở Thái Bình 5 năm 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2023", "sign_number": "1637/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2023", "sign_number": "1637/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2023", "sign_number": "1637/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2023", "sign_number": "1637/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2023", "sign_number": "1637/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quang Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1637/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở Thái Bình 5 năm 2021 2025

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Thái Bình 5 năm giai đoạn 2021-2025 và Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Thái Bình năm 2023 với những nội dung chính sau:
...
8.587.333

100.195

(Có nội dung thuyết minh chi tiết của Kế hoạch nhà ở tỉnh Thái Bình 5 năm giai đoạn 2021-2025 kèm theo)
II. Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Thái Bình năm 2023
1. Kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở năm 2022
Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Thái Bình năm 2022 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1332/QĐ-UBND ngày 24/6/2022, phê duyệt điều chỉnh, bổ sung tại Quyết định số 2069/QĐ-UBND ngày 16/9/2022.
1.1. Nhà ở tái định cư
- Dự án chỉnh trang khu tập thể 4, 5 tầng phường Lê Hồng Phong, thành phố Thái Bình được cấp Giấy chứng nhận đầu tư năm 2017, được Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất tại Quyết định số 1019/QĐ-UBND ngày 26/4/2021. Hiện tại, dự án đã cơ bản hoàn thành, chuẩn bị công tác nghiệm thu bàn giao, đưa vào sử dụng.
- Một số dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng thực hiện các công trình trọng điểm của tỉnh.
1.2. Nhà ở xã hội
- Theo Kế hoạch, trong năm 2022 dự kiến triển khai 10 dự án nhà ở xã hội với tổng diện tích đất khoảng 37,23ha.
- Kết quả trong năm 2022 triển khai được 01 dự án nhà ở xã hội tại quỹ đất 20% trong dự án khu dân cư Phú Xuân với diện tích đất 1,29ha; 03 dự án nhà ở cho công nhân đang trong giai đoạn đề xuất chủ trương đầu tư (nhà ở xã hội phục vụ công nhân khu Liên Hà Thái; khu thiết chế công đoàn tại Song An, Vũ Thư; nhà ở xã hội khu công nghiệp Tiền Hải).
- Các dự án còn lại do vướng mắc về thủ tục đầu tư, quy hoạch nên chưa chấp thuận được chủ trương đầu tư dự án.
1.3. Nhà ở thương mại
- Kế hoạch năm 2022: Tổng diện tích đất 2.366,05ha. Trong đó:
+ Nhà ở đô thị: Tổng diện tích đất 1.018,18ha;
+ Nhà ở nông thôn: Tổng diện tích đất 1.347,87ha.
- Kết quả thực hiện: Tổng diện tích đất 644,6ha, tương ứng 27,2% Kế hoạch.
+ Nhà ở đô thị: Tổng diện tích đất 226,45ha, tương ứng 22,24% Kế hoạch.
+ Nhà ở nông thôn: Tổng diện tích đất 418,15ha, tương ứng 31,02% Kế hoạch.
(Chi tiết theo Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 kèm theo).
1.4. Đánh giá kết quả phát triển nhà ở năm 2022
...
d) Nhà ở xã hội phục vụ công nhân tại các khu công nghiệp (theo phụ lục số 5C kèm theo)
Năm 2023 dự kiến triển khai 03 khu nhà ở xã hội phục vụ công nhân tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh với tổng diện tích đất là 30,66ha, diện tích sàn sử dụng dự kiến khoảng 314.000 m2, trong đó:
- 01 dự án khu thiết chế công đoàn tại xã Song An, huyện Vũ Thư với diện tích đất khoảng 2,29ha, với một khu nhà ở xã hội dự kiến 700 căn hộ, tổng diện tích sàn khoảng 40.000 m2.
- 01 dự án khu nhà ở xã hội phục vụ công nhân lao động tại khu công nghiệp Tiền Hải với diện tích đất là 5,2ha, dự kiến 800 căn hộ, tổng diện tích sàn dự kiến khoảng 126.000 m2.
- 01 dự án nhà ở xã hội phục vụ công nhân lao động tại khu công nghiệp Liên Hà Thái trong khu Kinh tế Thái Bình với diện tích đất là 22,87ha, dự kiến 3.300 căn hộ, tổng diện tích sàn dự kiến khoảng 148.000 m2.
e) Nhà ở tái định cư để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng các dự án (theo phụ lục số 14 kèm theo)
Để tạo quỹ đất phục vụ tái định cư trong công tác giải phóng mặt bằng của các dự án trên địa bàn tỉnh. Trong năm 2023, dự kiến thực hiện 12 dự án khu dân cư tái định cư với quy mô 14,6ha. Ngoài ra, trong một số dự án phát triển nhà ở cũng bố trí quỹ đất để phục vụ tái định cư tại chỗ trong công tác giải phóng mặt bằng của dự án.
g) Kế hoạch hỗ trợ nhà ở cho các hộ chính sách
Trong năm 2023 khi Chính phủ ban hành các chính sách mới để hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng chính sách, giao Sở Xây dựng sẽ phối hợp với Sở lao động Thương binh và xã hội và các sở ngành, Ủy ban nhân dân huyện, Thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập Đề án để triển khai thực hiện.
3. Kế hoạch phát triển nhà ở thương mại năm 2023 của các huyện, thành phố
3.1. Kế hoạch phát triển nhà ở thành phố Thái Bình
Năm 2023 dự kiến triển khai 24 dự án khu dân cư mới (bao gồm cả dự án phát triển nhà ở và các khu dân cư xen kẹp).
a) Tổng diện tích đất phát triển nhà ở thương mại: 494,07ha, tương ứng 79,5% Kế hoạch giai đoạn 2023-2025, trong đó:
- Diện tích đất các dự án phát triển nhà ở đô thị là 179,29ha.
- Diện tích đất các dự án phát triển nhà ở nông thôn là 314,78ha.
b) Diện tích sàn nhà ở: Tổng diện tích sàn nhà ở dự kiến khoảng: 6.740.000 m2, trong đó:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị là 2.134.000 m2.
- Diện tích sàn nhà ở nông thôn là 4.606.000 m2.
(Danh mục chi tiết các dự án theo phụ lục số 06)
3.2. Kế hoạch phát triển nhà ở Huyện Kiến Xương
Năm 2023 dự kiến phát triển 32 khu dân cư mới mới (bao gồm cả dự án phát triển nhà ở và các khu dân cư xen kẹp);
a) Diện tích đất phát triển nhà ở: Tổng diện tích đất dự kiến khoảng 115,35 ha, tương ứng 46,9% Kế hoạch giai đoạn 2023-2025, trong đó:
- Diện tích đất các dự án phát triển nhà ở đô thị là 53,71ha;
- Diện tích đất các dự án phát triển nhà ở nông thôn là 61,64ha.
b) Diện tích sàn nhà ở: Tổng diện tích sàn nhà ở dự kiến khoảng 1.446.000 m2, trong đó:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị là 564.000 m2;
- Diện tích sàn nhà ở nông thôn là 882.000 m2.
(Danh mục chi tiết các dự án theo phụ lục số 07)
3.3. Kế hoạch phát triển nhà ở huyện Thái Thụy
Năm 2023 dự kiến triển khai 92 dự án khu dân cư (bao gồm cả dự án phát triển nhà ở và các khu dân cư xen kẹp).
a) Diện tích đất phát triển nhà ở: Tổng diện tích đất dự kiến khoảng 153.33 ha, tương ứng 63,25% Kế hoạch giai đoạn 2023-2025, trong đó:
- Diện tích đất các dự án phát triển nhà ở đô thị là 106,88ha.
- Diện tích đất các dự án phát triển nhà ở nông thôn là 46,45ha.
b) Diện tích sàn nhà ở: Tổng diện tích sàn nhà ở dự kiến khoảng 2.143.000 m2, trong đó:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị là 1.177.000 m2;
- Diện tích sàn nhà ở nông thôn là 966.000 m2.
(Danh mục chi tiết các dự án theo phụ lục số 08)
3.4. Kế hoạch phát triển nhà ở huyện Đông Hưng
Năm 2023 dự kiến phát triển 140 khu (bao gồm cả dự án phát triển nhà ở và các khu dân cư xen kẹp).
a) Diện tích đất phát triển nhà ở: Tổng diện tích đất dự kiến khoảng 47,67ha, tương ứng 31,9% Kế hoạch giai đoạn 2023-2025, trong đó:
- Diện tích đất các dự án phát triển nhà ở đô thị là 1,36ha.
- Diện tích đất các dự án phát triển nhà ở nông thôn là 46,31ha.
b) Diện tích sàn nhà ở: Tổng diện tích sàn nhà ở dự kiến khoảng 668.000 m2, trong đó:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị là 41.000 m2.
- Diện tích sàn nhà ở nông thôn là 627.000 m2.
(Danh mục chi tiết các dự án theo phụ lục số 09)
3.5. Kế hoạch phát triển nhà ở huyện Quỳnh Phụ
Năm 2023 dự kiến phát triển 86 khu (bao gồm cả dự án phát triển nhà ở và các khu dân cư xen kẹp).
a) Diện tích đất phát triển nhà ở: Tổng diện tích đất dự kiến khoảng 155,51ha, tương ứng 56,38% Kế hoạch giai đoạn 2023-2025, trong đó:
- Diện tích đất các dự án phát triển nhà ở đô thị là 12,14ha.
- Diện tích đất các dự án phát triển nhà ở nông thôn là 143,37ha.
b) Diện tích sàn nhà ở: Tổng diện tích sàn dự kiến khoảng 2.026.000 m2, trong đó:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị là 152.000 m2.
- Diện tích sàn nhà ở nông thôn là 1.874.000 m2.
(Danh mục chi tiết các dự án theo phụ lục số 10)
3.6. Kế hoạch phát triển nhà ở huyện Hưng Hà
Năm 2023 dự kiến triển khai 63 khu dân cư mới (bao gồm cả dự án phát triển nhà ở và các khu dân cư xen kẹp).
a) Diện tích đất phát triển nhà ở: Tổng diện tích đất dự kiến khoảng 76,93ha, tương ứng 39% Kế hoạch giai đoạn 2023-2025, trong đó:
- Diện tích đất các dự án phát triển nhà ở đô thị là 22,22ha.
- Diện tích đất phát triển nhà ở nông thôn là 54,71ha.
b) Diện tích sàn nhà ở: Tổng diện tích sàn dự kiến khoảng 631.000 m2. Trong đó:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị là 88.000 m2.
- Diện tích sàn nhà ở nông thôn là: 543.000 m2.
(Danh mục chi tiết các dự án theo phụ lục số 11)
3.7. Kế hoạch phát triển nhà ở huyện Vũ Thư
Năm 2023 dự kiến triển khai 87 khu đất ở (bao gồm cả dự án phát triển nhà ở và các khu dân cư xen kẹp).
a) Diện tích đất phát triển nhà ở: Tổng diện tích đất dự kiến khoảng 42,72ha, tương ứng 28,7% Kế hoạch giai đoạn 2023-2025, trong đó:
- Diện tích đất các dự án phát triển nhà ở đô thị là 11,91ha.
- Diện tích đất phát triển nhà ở nông thôn là 30,81ha.
b) Diện tích sàn nhà ở: Tổng diện tích sàn dự kiến khoảng 928.000 m2, trong đó:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị là 374.000 m2.
- Diện tích sàn nhà ở nông thôn là: 554.000 m2.
(Danh mục chi tiết các dự án theo phụ lục số 12)
3.Kế hoạch phát triển nhà ở huyện Tiền Hải
Năm 2023 dự kiến triển khai 108 khu đất ở (bao gồm cả dự án phát triển nhà ở và các khu dân cư xen kẹp).
a) Diện tích đất phát triển nhà ở: Tổng diện tích đất là 70,55ha, tương ứng 36,7% Kế hoạch giai đoạn 2021-2025, trong đó:
- Diện tích đất các dự án phát triển nhà ở đô thị là 0,95ha.
- Diện tích đất các dự án phát triển nhà ở nông thôn là 69,61ha.
b) Diện tích sàn nhà ở: Tổng diện tích sàn nhà ở dự kiến khoảng 685.000 m2, trong đó:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị là 12.000 m2.
- Diện tích sàn nhà ở nông thôn là 673.000 m2.
(Danh mục chi tiết các dự án theo phụ lục số 13)
4. Nguồn vốn thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở
- Nhà ở thu nhập thấp, nhà ở công nhân: Xây dựng bằng nguồn vốn doanh nghiệp và một phần vốn hỗ trợ của nhà nước thông qua các cơ chế ưu đãi theo quy định và vốn huy động hợp pháp khác của doanh nghiệp.
- Nhà ở thương mại: Xây dựng bằng nguồn vốn doanh nghiệp, vốn vay và vốn huy động hợp pháp khác của doanh nghiệp.
- Nhà ở do người dân tự xây dựng: Xây dựng bằng vốn tự có của người dân và vốn người dân huy động (vay, mượn, thế chấp...)
- Nhà ở cho các hộ gia đình chính sách theo các Chương trình hỗ trợ của Chính phủ: Xây dựng bằng vốn hỗ trợ của Trung ương, vốn vay Ngân hàng Chính sách xã hội, vốn hỗ trợ của tỉnh, vốn hỗ trợ từ gia đình, dòng họ và phần vốn tự có của người dân.
III. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Nội dung tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp được quy định cụ thể tại Kế hoạch phát triển nhà ở trong đó tập trung triển khai, thực hiện chỉ tiêu trong Kế hoạch phát triển nhà ở 5 năm, hàng năm để đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu phát triển nhà ở Chương trình đặt ra.
Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các đơn vị liên quan, chủ đầu tư các dự án phát triển nhà ở căn cứ chức năng, nhiệm vụ triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở 5 năm và năm 2023 đảm bảo các quy định của nhà nước, quy định của tỉnh
Trong quá trình tổ chức thực hiện, thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chủ động đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Xây dựng) những nội dung cần thiết để kịp thời chỉ đạo thực hiện đạt kết quả cao Kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh.

Content:
Nhà ở xã hội phục vụ công nhân tại các khu công nghiệp (theo phụ lục số 5C kèm theo)
Năm 2023 dự kiến triển khai 03 khu nhà ở xã hội phục vụ công nhân tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh với tổng diện tích đất là 30,66ha, diện tích sàn sử dụng dự kiến khoảng 314.000 m2, trong đó:
- 01 dự án khu thiết chế công đoàn tại xã Song An, huyện Vũ Thư với diện tích đất khoảng 2,29ha, với một khu nhà ở xã hội dự kiến 700 căn hộ, tổng diện tích sàn khoảng 40.000 m2.
- 01 dự án khu nhà ở xã hội phục vụ công nhân lao động tại khu công nghiệp Tiền Hải với diện tích đất là 5,2ha, dự kiến 800 căn hộ, tổng diện tích sàn dự kiến khoảng 126.000 m2.
- 01 dự án nhà ở xã hội phục vụ công nhân lao động tại khu công nghiệp Liên Hà Thái trong khu Kinh tế Thái Bình với diện tích đất là 22,87ha, dự kiến 3.300 căn hộ, tổng diện tích sàn dự kiến khoảng 148.000 m2.
e) Nhà ở tái định cư để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng các dự án (theo phụ lục số 14 kèm theo)
Để tạo quỹ đất phục vụ tái định cư trong công tác giải phóng mặt bằng của các dự án trên địa bàn tỉnh. Trong năm 2023, dự kiến thực hiện 12 dự án khu dân cư tái định cư với quy mô 14,6ha. Ngoài ra, trong một số dự án phát triển nhà ở cũng bố trí quỹ đất để phục vụ tái định cư tại chỗ trong công tác giải phóng mặt bằng của dự án.
g) Kế hoạch hỗ trợ nhà ở cho các hộ chính sách
Trong năm 2023 khi Chính phủ ban hành các chính sách mới để hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng chính sách, giao Sở Xây dựng sẽ phối hợp với Sở lao động Thương binh và xã hội và các sở ngành, Ủy ban nhân dân huyện, Thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập Đề án để triển khai thực hiện.
3. Kế hoạch phát triển nhà ở thương mại năm 2023 của các huyện, thành phố
3.1. Kế hoạch phát triển nhà ở thành phố Thái Bình
Năm 2023 dự kiến triển khai 24 dự án khu dân cư mới (bao gồm cả dự án phát triển nhà ở và các khu dân cư xen kẹp).
a) Tổng diện tích đất phát triển nhà ở thương mại: 494,07ha, tương ứng 79,5% Kế hoạch giai đoạn 2023-2025, trong đó:
- Diện tích đất các dự án phát triển nhà ở đô thị là 179,29ha.
- Diện tích đất các dự án phát triển nhà ở nông thôn là 314,78ha.
b) Diện tích sàn nhà ở: Tổng diện tích sàn nhà ở dự kiến khoảng: 6.740.000 m2, trong đó:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị là 2.134.000 m2.
- Diện tích sàn nhà ở nông thôn là 4.606.000 m2.
(Danh mục chi tiết các dự án theo phụ lục số 06)
3.2. Kế hoạch phát triển nhà ở Huyện Kiến Xương
Năm 2023 dự kiến phát triển 32 khu dân cư mới mới (bao gồm cả dự án phát triển nhà ở và các khu dân cư xen kẹp);
a) Diện tích đất phát triển nhà ở: Tổng diện tích đất dự kiến khoảng 115,35 ha, tương ứng 46,9% Kế hoạch giai đoạn 2023-2025, trong đó:
- Diện tích đất các dự án phát triển nhà ở đô thị là 53,71ha;
- Diện tích đất các dự án phát triển nhà ở nông thôn là 61,64ha.
b) Diện tích sàn nhà ở: Tổng diện tích sàn nhà ở dự kiến khoảng 1.446.000 m2, trong đó:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị là 564.000 m2;
- Diện tích sàn nhà ở nông thôn là 882.000 m2.
(Danh mục chi tiết các dự án theo phụ lục số 07)
3.3. Kế hoạch phát triển nhà ở huyện Thái Thụy
Năm 2023 dự kiến triển khai 92 dự án khu dân cư (bao gồm cả dự án phát triển nhà ở và các khu dân cư xen kẹp).
a) Diện tích đất phát triển nhà ở: Tổng diện tích đất dự kiến khoảng 153.33 ha, tương ứng 63,25% Kế hoạch giai đoạn 2023-2025, trong đó:
- Diện tích đất các dự án phát triển nhà ở đô thị là 106,88ha.
- Diện tích đất các dự án phát triển nhà ở nông thôn là 46,45ha.
b) Diện tích sàn nhà ở: Tổng diện tích sàn nhà ở dự kiến khoảng 2.143.000 m2, trong đó:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị là 1.177.000 m2;
- Diện tích sàn nhà ở nông thôn là 966.000 m2.
(Danh mục chi tiết các dự án theo phụ lục số 08)
3.4. Kế hoạch phát triển nhà ở huyện Đông Hưng
Năm 2023 dự kiến phát triển 140 khu (bao gồm cả dự án phát triển nhà ở và các khu dân cư xen kẹp).
a) Diện tích đất phát triển nhà ở: Tổng diện tích đất dự kiến khoảng 47,67ha, tương ứng 31,9% Kế hoạch giai đoạn 2023-2025, trong đó:
- Diện tích đất các dự án phát triển nhà ở đô thị là 1,36ha.
- Diện tích đất các dự án phát triển nhà ở nông thôn là 46,31ha.
b) Diện tích sàn nhà ở: Tổng diện tích sàn nhà ở dự kiến khoảng 668.000 m2, trong đó:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị là 41.000 m2.
- Diện tích sàn nhà ở nông thôn là 627.000 m2.
(Danh mục chi tiết các dự án theo phụ lục số 09)
3.5. Kế hoạch phát triển nhà ở huyện Quỳnh Phụ
Năm 2023 dự kiến phát triển 86 khu (bao gồm cả dự án phát triển nhà ở và các khu dân cư xen kẹp).
a) Diện tích đất phát triển nhà ở: Tổng diện tích đất dự kiến khoảng 155,51ha, tương ứng 56,38% Kế hoạch giai đoạn 2023-2025, trong đó:
- Diện tích đất các dự án phát triển nhà ở đô thị là 12,14ha.
- Diện tích đất các dự án phát triển nhà ở nông thôn là 143,37ha.
b) Diện tích sàn nhà ở: Tổng diện tích sàn dự kiến khoảng 2.026.000 m2, trong đó:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị là 152.000 m2.
- Diện tích sàn nhà ở nông thôn là 1.874.000 m2.
(Danh mục chi tiết các dự án theo phụ lục số 10)
3.6. Kế hoạch phát triển nhà ở huyện Hưng Hà
Năm 2023 dự kiến triển khai 63 khu dân cư mới (bao gồm cả dự án phát triển nhà ở và các khu dân cư xen kẹp).
a) Diện tích đất phát triển nhà ở: Tổng diện tích đất dự kiến khoảng 76,93ha, tương ứng 39% Kế hoạch giai đoạn 2023-2025, trong đó:
- Diện tích đất các dự án phát triển nhà ở đô thị là 22,22ha.
- Diện tích đất phát triển nhà ở nông thôn là 54,71ha.
b) Diện tích sàn nhà ở: Tổng diện tích sàn dự kiến khoảng 631.000 m2. Trong đó:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị là 88.000 m2.
- Diện tích sàn nhà ở nông thôn là: 543.000 m2.
(Danh mục chi tiết các dự án theo phụ lục số 11)
3.7. Kế hoạch phát triển nhà ở huyện Vũ Thư
Năm 2023 dự kiến triển khai 87 khu đất ở (bao gồm cả dự án phát triển nhà ở và các khu dân cư xen kẹp).
a) Diện tích đất phát triển nhà ở: Tổng diện tích đất dự kiến khoảng 42,72ha, tương ứng 28,7% Kế hoạch giai đoạn 2023-2025, trong đó:
- Diện tích đất các dự án phát triển nhà ở đô thị là 11,91ha.
- Diện tích đất phát triển nhà ở nông thôn là 30,81ha.
b) Diện tích sàn nhà ở: Tổng diện tích sàn dự kiến khoảng 928.000 m2, trong đó:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị là 374.000 m2.
- Diện tích sàn nhà ở nông thôn là: 554.000 m2.
(Danh mục chi tiết các dự án theo phụ lục số 12)
3.Kế hoạch phát triển nhà ở huyện Tiền Hải
Năm 2023 dự kiến triển khai 108 khu đất ở (bao gồm cả dự án phát triển nhà ở và các khu dân cư xen kẹp).
a) Diện tích đất phát triển nhà ở: Tổng diện tích đất là 70,55ha, tương ứng 36,7% Kế hoạch giai đoạn 2021-2025, trong đó:
- Diện tích đất các dự án phát triển nhà ở đô thị là 0,95ha.
- Diện tích đất các dự án phát triển nhà ở nông thôn là 69,61ha.
b) Diện tích sàn nhà ở: Tổng diện tích sàn nhà ở dự kiến khoảng 685.000 m2, trong đó:
- Diện tích sàn nhà ở đô thị là 12.000 m2.
- Diện tích sàn nhà ở nông thôn là 673.000 m2.
(Danh mục chi tiết các dự án theo phụ lục số 13)
4. Nguồn vốn thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở
- Nhà ở thu nhập thấp, nhà ở công nhân: Xây dựng bằng nguồn vốn doanh nghiệp và một phần vốn hỗ trợ của nhà nước thông qua các cơ chế ưu đãi theo quy định và vốn huy động hợp pháp khác của doanh nghiệp.
- Nhà ở thương mại: Xây dựng bằng nguồn vốn doanh nghiệp, vốn vay và vốn huy động hợp pháp khác của doanh nghiệp.
- Nhà ở do người dân tự xây dựng: Xây dựng bằng vốn tự có của người dân và vốn người dân huy động (vay, mượn, thế chấp...)
- Nhà ở cho các hộ gia đình chính sách theo các Chương trình hỗ trợ của Chính phủ: Xây dựng bằng vốn hỗ trợ của Trung ương, vốn vay Ngân hàng Chính sách xã hội, vốn hỗ trợ của tỉnh, vốn hỗ trợ từ gia đình, dòng họ và phần vốn tự có của người dân.
III. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Nội dung tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp được quy định cụ thể tại Kế hoạch phát triển nhà ở trong đó tập trung triển khai, thực hiện chỉ tiêu trong Kế hoạch phát triển nhà ở 5 năm, hàng năm để đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu phát triển nhà ở Chương trình đặt ra.
Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các đơn vị liên quan, chủ đầu tư các dự án phát triển nhà ở căn cứ chức năng, nhiệm vụ triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển nhà ở 5 năm và năm 2023 đảm bảo các quy định của nhà nước, quy định của tỉnh
Trong quá trình tổ chức thực hiện, thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chủ động đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Xây dựng) những nội dung cần thiết để kịp thời chỉ đạo thực hiện đạt kết quả cao Kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh.