Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 109/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch chi tiết nuôi Tôm nước lợ Trà Vinh 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "18/01/2018", "sign_number": "109/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "18/01/2018", "sign_number": "109/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "18/01/2018", "sign_number": "109/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "18/01/2018", "sign_number": "109/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Trà Vinh", "promulgation_date": "18/01/2018", "sign_number": "109/QĐ-UBND", "signer": "Kim Ngọc Thái", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 109/QĐ-UBND 2018 phê duyệt Quy hoạch chi tiết nuôi Tôm nước lợ Trà Vinh 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết nuôi Tôm nước lợ tỉnh Trà Vinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
- Diện tích nuôi tôm nước lợ đạt 26.170 ha đến năm 2020 và đạt 27.930 ha vào năm 2030 đi đôi với nâng cao trình độ công nghệ nuôi; nâng dần diện tích nuôi thâm canh và siêu thâm canh trong kỳ quy hoạch, trong đó diện tích nuôi siêu thâm canh đến năm 2020 là 600 ha, tăng lên 1.100 ha vào năm 2030.
- Sản lượng nuôi tôm nước lợ đạt 70.640 tấn vào năm 2020 và đạt ,103.340 tấn vào năm 2030; tốc độ tăng trưởng sản lượng tôm nước lợ nuôi bình quân giai đoạn 2017 - 2020 là 17,7%/năm và giai đoạn 2021 - 2030 là 3,88%/năm.
- Nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng tôm nuôi, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2017 - 2020 là 16,95%/năm và giai đoạn 2021 - 2030 là 3,71%/năm.
- Đến năm 2020 thu hút 66.437 người trong nuôi tôm nước lợ; đến năm 2030 tăng lên 71.825 người.
(Chi tiết Phụ lục 01 đính kèm)
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Phân bổ quy hoạch trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố
1.1. Thành phố Trà Vinh
- Diện tích nuôi: Đến năm 2020 là 70 ha, năm 2030 là 150 ha, gồm:
+ Tôm sú: Đến năm 2020 là 30 ha, năm 2030 là 50 ha, chủ yếu là nuôi thâm canh - bán thâm canh.
+ Tôm thẻ chân trắng: Đến năm 2020 là 40 ha, năm 2030 là 100 ha, chủ yếu là nuôi thâm canh - bán thâm canh.
- Sản lượng: Đến năm 2020 là 228 tấn (tôm sú 60 tấn, tôm thẻ chân trắng 168 tấn), năm 2030 là 655 tấn (tôm sú 175 tấn, tôm thẻ chân trắng 480 tấn).
- Vùng nuôi: Bố trí tại các khu vực ven sông Cổ Chiên ở các ấp Long Đại, Rạch Bèo, Vĩnh Yên, Vĩnh Hưng và cồn Thủy Tiên, cồn Long Trị thuộc xã Long Đức.
1.2. Thị xã Duyên Hải
- Diện tích nuôi: Đến năm 2020 là 7.200 ha, năm 2030 là 7.300 ha, gồm:
+ Tôm sú: Đến năm 2020 là 5.500 ha (nuôi thâm canh - bán thâm canh là 1.500 ha, nuôi quảng canh cải tiến - tôm rừng 4.000 ha), năm 2030 là 5.200 ha (nuôi thâm canh - bán thâm canh là 1.700 ha, nuôi quảng canh cải tiến - tôm rừng 3.500 ha)
+ Tôm thẻ chân trắng: Đến năm 2020 là 1.700 ha (nuôi thâm canh 1.600 ha, nuôi công nghệ cao 100 ha), năm 2030 là 2.100 ha (nuôi thâm canh 1.900 ha, nuôi công nghệ cao 200 ha).
- Sản lượng: Đến năm 2020 là 15.740 tấn (tôm sú 4.680 tấn, tôm thẻ chân trắng 11.060 tấn), năm 2030 là 21.565 tấn (tôm sú 5.480 tấn, tôm thẻ chân trắng 16.085 tấn).
- Vùng nuôi: Bố trí trên địa bàn các xã Long Toàn, Long Hữu, Hiệp Thạnh, Trường Long Hòa, Dân Thành, phường 1, phường 2; nuôi tôm công nghệ cao ở xã Long Hữu; ấp Cây Da, ấp Bào xã Hiệp Thạnh, ấp Ba Động xã Trường Long Hoà.
1.3. Huyện Duyên Hải
- Diện tích nuôi: Đến năm 2020 là 9.280 ha, năm 2030 là 9.450 ha, gồm:
+ Tôm sú: Đến năm 2020 là 8.500 ha (nuôi thâm canh - bán thâm canh là 1.400 ha, nuôi quảng canh cải tiến - tôm rừng 7.100 ha), năm 2030 là 8.300 ha (nuôi thâm canh - bán thâm canh là 1.600 ha, nuôi quảng canh cải tiến - tôm rừng 6.700 ha)
+ Tôm thẻ chân trắng: Đến năm 2020 là 780 ha (nuôi thâm canh 730 ha, nuôi công nghệ cao 50 ha), năm 2030 là 1.150 ha (nuôi thâm canh 1.050 ha, nuôi công nghệ cao 100 ha)
- Sản lượng: Đến năm 2020 là 11.126 tấn (tôm sú 5.356 tấn, tôm thẻ chân trắng 5.770 tấn), năm 2030 là 16.420 tấn (tôm sú 6.060 tấn, tôm thẻ chân trắng 10.360 tấn).
- Vùng nuôi: Bố trí trên địa bàn các xã Long Khánh, Long Vĩnh, Đông Hải, Ngũ Lạc, Đôn Xuân, Đôn Châu; nuôi tôm công nghệ cao tại ấp Giồng Bàn và dự án 1A xã Long Vĩnh.
1.4. Huyện cầu Ngang
- Diện tích nuôi: Đến năm 2020 là 6.500 ha, năm 2030 là 7.400 ha, gồm:
+ Tôm sú: Đến năm 2020 là 1.900 ha, năm 2030 là 2.000 ha, chủ yếu là nuôi theo hình thức thâm canh và bán thâm canh.
+ Tôm thẻ chân trắng: Đến năm 2020 là 4.600 ha (nuôi thâm canh 4.350 ha, nuôi công nghệ cao 250 ha), năm 2030 là 5.400 ha (nuôi thâm canh 4.900 ha, nuôi công nghệ cao 500 ha)
- Sản lượng: Đến năm 2020 là 32.450 tấn (tôm sú 7.300 tấn, tôm thẻ chân trắng 25.150 tấn), năm 2030 là 46.160 tấn (tôm sú 9.560 tấn, tôm thẻ chân trắng 36.600 tấn).
- Vùng nuôi: Bố trí trên địa bàn các xã Kim Hòa, Vinh Kim, Hiệp Hòa, Mỹ Long Nam, Thạnh Hòa Sơn, Mỹ Hiệp Tây, Mỹ Hiệp Đông, Long Sơn, Thuận Hòa, Mỹ Hoà, thị trấn Mỹ Long, khu vực cống Long Hòa và thị trấn cầu Ngang; nuôi tôm công nghệ cao bố trí ở các xã Mỹ Long Nam, Hiệp Mỹ Đông, Hiệp Mỹ Tây, Long Sơn, Thạnh Hòa Sơn.
1.5. Huyện Châu Thành
- Diện tích nuôi: Đến năm 2020 là 2.500 ha, năm 2030 là 2.700 ha, gồm:
+ Tôm sú: Đến năm 2020 là 1.860 ha, năm 2030 là 1.880 ha, chủ yếu là nuôi theo hình thức thâm canh và bán thâm canh.
+ Tôm thẻ chân trắng: Đến năm 2020 là 640 ha (nuôi thâm canh 590 ha, nuôi công nghệ cao 50 ha), năm 2030 là 820 ha (nuôi thâm canh 720 ha, nuôi công nghệ cao 100 ha)
- Sản lượng: Đến năm 2020 là 5.530 tấn (tôm sú 1.055 tấn, tôm thẻ chân trắng 4.475 tấn), năm 2030 là 9.864 tấn (tôm sú 1.610 tấn, tôm thẻ chân trắng 8.254 tấn).
- Vùng nuôi: Bố trí trên địa bàn các xã Hưng Mỹ, Hòa Minh, Long Hòa, Phước Hảo, Hòa Thuận, Hòa Lợi.
1.6. Huyện Trà Cú
- Diện tích nuôi: Đến năm 2020 là 400 ha, năm 2030 là 580 ha, gồm:
+ Tôm sú: Đến năm 2020 là 160 ha (nuôi thâm canh - bán thâm canh là 10 ha, nuôi quảng canh cải tiến 150 ha), năm 2030 là 200 ha (nuôi thâm canh - bán thâm canh là 50 ha, nuôi quảng canh cải tiến 150 ha)
+ Tôm thẻ chân trắng: Đến năm 2020 là 240 ha (nuôi thâm canh 90 ha, nuôi công nghệ cao 150 ha), năm 2030 là 380 ha (nuôi thâm canh 180 ha, nuôi công nghệ cao 200 ha)
- Sản lượng: Đến năm 2020 là 4.716 tấn (tôm sú 84 tấn, tôm thẻ chân trắng 4.632 tấn), năm 2030 là 6.847 tấn (tôm sú 220 tấn, tôm thẻ chân trắng 6.627 tấn).
- Vùng nuôi: Bố trí trên địa bàn các xã An Quảng Hữu, Lưu Nghiệp Anh, Kim Sơn và Đại An; nuôi tôm công nghệ cao ở địa bàn xã Hàm Tân.
1.7. Huyện Tiểu Cần
- Diện tích nuôi: Đến năm 2020 là 200 ha, năm 2030 là 300 ha, gồm:
+ Tôm sú: Đến năm 2020 là 70 ha (nuôi thâm canh - bán thâm canh là 30 ha, nuôi quảng canh cải tiến 40 ha), năm 2030 là 100 ha (nuôi thâm canh - bán thâm canh là 60 ha, nuôi quảng canh cải tiến 40 ha)
+ Tôm thẻ chân trắng: Đến năm 2020 là 130 ha, năm 2030 là 200 ha, chủ yếu là nuôi theo hình thức thâm canh và bán thâm canh.
- Sản lượng: Đến năm 2020 là 842 tấn (tôm sú 114 tấn, tôm thẻ chân trắng 728 tấn), năm 2030 là 1.469 tấn (tôm sú 209 tấn, tôm thẻ chân trắng 1.260 tấn).
- Vùng nuôi: Bố trí trên địa bàn xã Tân Hòa.
1.8. Huyện Càng Long
- Diện tích nuôi: Đến năm 2020 là 19,1 ha, năm 2030 là 50 ha, chủ yếu là nuôi tôm thẻ chân trắng theo hình thức thâm canh.
- Sản lượng: Đến năm 2020 là 112 tấn, năm 2030 là 360 tấn.
- Vùng nuôi: Bố trí ven sông Cổ Chiên trên địa bàn ấp 4 xã Đức Mỹ và ấp Đon xã Nhị Long.
2. Dịch vụ hậu cần, cơ sở hạ tầng phục vụ nuôi tôm nước lợ
2.1. Dịch vụ hậu cần
- Nhu cầu tôm giống: Đến năm 2020 cần 10.980 triệu con giống (tôm sú giống 5.405 triệu con, tôm thẻ chân trắng giống 5.575 triệu con), năm 2030 cần 13.480 triệu con giống (tôm sú giống 5.300 triệu con, tôm thẻ chân trắng giống 8.180 triệu con).
- Nhu cầu thức ăn: Đến năm 2020 là 107.400 tấn (tôm sú 26.802 tấn, tôm thẻ chân trắng 80.598 tấn), năm 2030 là 165.870 tấn (tôm sú 33.540 tấn, tôm thẻ chân trắng 132.330 tấn). Nguồn thức ăn công nghiệp cung cấp thông qua các đại lý trong tỉnh hoặc các cơ sở nuôi quy mô lớn có thể mua thức ăn trực tiếp từ các nhà máy sản xuất thức ăn hoặc tự sản xuất thức ăn theo quy trình khép kín.
- Nhu cầu lao động: Lao động phổ thông đáp ứng chuyên cho nuôi tôm thương phẩm toàn tỉnh đến năm 2020 là 66.437 người tăng lên 71.825 người năm 2030. Ngoài ra, cần đào tạo lao động kỹ thuật có trình độ trung cấp, cao đẳng và đại học cho nuôi tôm dự kiến đến năm 2030 cần khoảng 530 kỹ sư.
2.2. Cơ sở hạ tầng phục vụ nuôi tôm nước lợ
- Hệ thống điện:
+ Đến năm 2020 cần 236.988 MWh, cụ thể: Huyện Châu Thành cần 16.830 MWh, huyện Trà Cú cần 16.762 MWh; thành phố Trà Vinh (xã Long Đức) cần 821 MWh; huyện Tiểu Cần (xã Tân Hòa) cần 2.588 MWh; huyện cầu Ngang cần 116.820 MWh (cho cánh đồng Trà Côn bao gồm các xã Long Sơn, Hiệp Mỹ Tây, Thạnh Hòa Sơn; Khu nuôi tôm công nghiệp thuộc các xã Mỹ Long Nam, Hiệp Mỹ Đông, Mỹ Long Bắc, Mỹ Hòa và Thuận Hòa); huyện Duyên Hải cần 30.852 MWh (xã Đôn Xuân, Đôn Châu, Ngũ Lạc và Long Vĩnh), thị xã Duyên Hải cần 51.912 MWh; huyện Càng Long cần 403 MWh.
+ Đến năm 2030 cần 313.680 MWh, cụ thể: Huyện Châu Thành cần 27.949 MWh, huyện Trà Cú cần 21.638 MWh; thành phố Trà Vinh (xã Long Đức) cần 2.096 MWh; huyện Tiểu Cần (xã Tân Hòa) cần 4.637 MWh; huyện Cầu Ngang cần 147.712 MWh (cho cánh đồng Trà Côn bao gồm các xã Long Sơn, Hiệp Mỹ Tây, Thanh Hòa Sơn; Khu nuôi tôm công nghiệp thuộc các xã Mỹ Long Nam, Hiệp Mỹ Đông, Mỹ Long Bắc, Mỹ Hòa và Thuận Hòa); huyện Duyên Hải cần 43.968 MWh (xã Đôn Xuân, Đôn Châu, Ngũ Lạc và Long Vĩnh), thị xã Duyên Hải cần 64.528 MWh; huyện Càng Long cần 1.152 MWh.
- Hệ thống giao thông: Tăng cường mật độ các tuyến đường liên xã, đường giao thông nông thôn liên ấp đến các vùng nuôi tôm tập trung sau:
+ Huyện Cầu Ngang: Các xã Kim Hòa, Vĩnh Kim, Hiệp Hoà, Hiệp Mỹ Đông.
+ Huyện Duyên Hải: Các xã Long Khánh, Long Vĩnh, khu vực phía Nam đường tỉnh 914 thuộc địa bàn các xã Đôn Xuân, Đôn Châu, Ngũ Lạc.
+ Huyện Tiểu Cần: Xã Tân Hòa.
+ Huyện Châu Thành: Các xã Hòa Minh, Long Hòa, Phước Hảo, Hưng Mỹ, Hòa Thuận, Hòa Lợi.
+ Thị xã Duyên Hải: Các xã Long Toàn, Trường Long Hòa.
+ Thành phố Trà Vinh: Xã Long Đức.
* Bố trí phương án như sau:
+ Cải tạo, nâng cấp các tuyến giao thông cũ để giảm chi phí đầu tư. Tận dụng đất đào và nạo vét kênh thủy lợi để tôn tạo nền bờ bao và đường giao thông kết hợp.
+ Các tuyến giao thông chính vào khu nuôi tập trung cần bảo đảm mặt đường có kết cấu vững, đạt tiêu chuẩn lưu thông các loại xe ô tô 4 - 6 bánh, các tuyến phụ có thể lưu thông xe 4 bánh và các loại xe thô sơ khác.
+ Trên các tuyến chính, bố trí các cầu giao thông cùng tải trọng với cấp đường (từ 8 - 10 tấn). Các tuyến phụ có thể bố trí các cầu giao thông bằng bê tông có cấu trúc đơn giản hơn (tải trọng 2,5 - 5 tấn).
- Hệ thống thủy lợi:
+ Tăng cường nạo vét các sông, kênh, rạch hàng năm để khơi thông dòng chảy và giảm bồi lắng các tuyến kênh cấp, thoát nước quan trọng ở các vùng nuôi tôm mặn lợ ở tất cả các huyện/thị. Trong đó ưu tiên tập trung nạo vét các sông, kênh cấp 1, 2 phục vụ cấp nước và thoát nước ở các địa phương có vùng nuôi tôm tập trung.
+ Đối với các huyện có quy hoạch vùng nuôi tôm thâm canh và bán thâm canh cần thường xuyên nạo vét để khơi thông dòng chảy và giảm sự bồi lắng ở các tuyến kênh cấp/thoát nước trong vùng nuôi tôm. Đồng thời, cần tính toán nhu cầu nước đối với vùng nuôi tôm để có kế hoạch phân bố sử dụng nguồn nước hợp lý.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Triển khai thực hiện tốt Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ; Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 25/04/2014 về triển khai thực hiện Nghị định 210/2013/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định 15/2015/NĐ-CP, ngày 14/02/2015 của Chính phủ về Đầu tư theo hình thức đối tác công tư và Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND ngày 09/11/2015 của UBND tỉnh quy định về chính sách hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2015-2020.
- Đề xuất Trung ương ban hành quy chuẩn nuôi tôm công nghệ cao; nghiên cứu có chính sách hỗ trợ đầu tư nuôi tôm công nghệ cao, đầu tư cơ sở hạ tầng cho các vùng nuôi tôm công nghiệp và hướng dẫn tạm thời nuôi tôm siêu thâm canh và ứng dụng công nghệ.
2. Giải pháp về khoa học công nghệ, khuyến ngư và hợp tác quốc tế
- Đẩy mạnh chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào thực tiễn cho nuôi tôm nước lợ. Áp dụng công nghệ nuôi tiết kiệm nguồn nước, ứng dụng công nghệ tuần hoàn, công nghệ sinh học trong nuôi tôm nước lợ.
- Phối hợp các Viện, Trung tâm nghiên cứu, trường Đại học trong và ngoài nước để đẩy mạnh công tác chuyển giao quy trình nuôi tôm thương phẩm cho chất lượng cao, đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Tổ chức tổng kết, đánh giá và quảng bá các mô hình trình diễn, áp dụng công nghệ mới làm cơ sở nhân rộng. Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất sạch, giảm thất thoát và bảo quản sau thu hoạch, an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Du nhập các thiết bị, tiếp nhận các quy trình nuôi tiên tiến ở các nước có điều kiện tự nhiên tương đồng với nước ta như quy trình nuôi tôm sạch, hạn chế thức ăn, giảm thiểu khí độc trong nuôi tôm nước lợ.
- Hợp tác với các nước có công nghệ nuôi tôm nước lợ tiên tiến để tiếp cận công nghệ nuôi mới, thân thiện với môi trường nhằm phát triển nuôi tôm nước lợ của tỉnh theo hướng công nghệ cao và bền vững.
- Tổng hợp các mô hình nuôi siêu thâm canh, nuôi công nghệ cao có hiệu quả trong tỉnh và đồng bằng sông Cửu Long đảm bảo về môi trường khuyến cáo nhân rộng để người dân trong tỉnh học tập kinh nghiệm.

Content:
Mục tiêu cụ thể
- Diện tích nuôi tôm nước lợ đạt 26.170 ha đến năm 2020 và đạt 27.930 ha vào năm 2030 đi đôi với nâng cao trình độ công nghệ nuôi; nâng dần diện tích nuôi thâm canh và siêu thâm canh trong kỳ quy hoạch, trong đó diện tích nuôi siêu thâm canh đến năm 2020 là 600 ha, tăng lên 1.100 ha vào năm 2030.
- Sản lượng nuôi tôm nước lợ đạt 70.640 tấn vào năm 2020 và đạt ,103.340 tấn vào năm 2030; tốc độ tăng trưởng sản lượng tôm nước lợ nuôi bình quân giai đoạn 2017 - 2020 là 17,7%/năm và giai đoạn 2021 - 2030 là 3,88%/năm.
- Nâng cao chất lượng và giá trị gia tăng tôm nuôi, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2017 - 2020 là 16,95%/năm và giai đoạn 2021 - 2030 là 3,71%/năm.
- Đến năm 2020 thu hút 66.437 người trong nuôi tôm nước lợ; đến năm 2030 tăng lên 71.825 người.
(Chi tiết Phụ lục 01 đính kèm)
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Phân bổ quy hoạch trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố
1.1. Thành phố Trà Vinh
- Diện tích nuôi: Đến năm 2020 là 70 ha, năm 2030 là 150 ha, gồm:
+ Tôm sú: Đến năm 2020 là 30 ha, năm 2030 là 50 ha, chủ yếu là nuôi thâm canh - bán thâm canh.
+ Tôm thẻ chân trắng: Đến năm 2020 là 40 ha, năm 2030 là 100 ha, chủ yếu là nuôi thâm canh - bán thâm canh.
- Sản lượng: Đến năm 2020 là 228 tấn (tôm sú 60 tấn, tôm thẻ chân trắng 168 tấn), năm 2030 là 655 tấn (tôm sú 175 tấn, tôm thẻ chân trắng 480 tấn).
- Vùng nuôi: Bố trí tại các khu vực ven sông Cổ Chiên ở các ấp Long Đại, Rạch Bèo, Vĩnh Yên, Vĩnh Hưng và cồn Thủy Tiên, cồn Long Trị thuộc xã Long Đức.
1.Thị xã Duyên Hải
- Diện tích nuôi: Đến năm 2020 là 7.200 ha, năm 2030 là 7.300 ha, gồm:
+ Tôm sú: Đến năm 2020 là 5.500 ha (nuôi thâm canh - bán thâm canh là 1.500 ha, nuôi quảng canh cải tiến - tôm rừng 4.000 ha), năm 2030 là 5.200 ha (nuôi thâm canh - bán thâm canh là 1.700 ha, nuôi quảng canh cải tiến - tôm rừng 3.500 ha)
+ Tôm thẻ chân trắng: Đến năm 2020 là 1.700 ha (nuôi thâm canh 1.600 ha, nuôi công nghệ cao 100 ha), năm 2030 là 2.100 ha (nuôi thâm canh 1.900 ha, nuôi công nghệ cao 200 ha).
- Sản lượng: Đến năm 2020 là 15.740 tấn (tôm sú 4.680 tấn, tôm thẻ chân trắng 11.060 tấn), năm 2030 là 21.565 tấn (tôm sú 5.480 tấn, tôm thẻ chân trắng 16.085 tấn).
- Vùng nuôi: Bố trí trên địa bàn các xã Long Toàn, Long Hữu, Hiệp Thạnh, Trường Long Hòa, Dân Thành, phường 1, phường 2; nuôi tôm công nghệ cao ở xã Long Hữu; ấp Cây Da, ấp Bào xã Hiệp Thạnh, ấp Ba Động xã Trường Long Hoà.
1.3. Huyện Duyên Hải
- Diện tích nuôi: Đến năm 2020 là 9.280 ha, năm 2030 là 9.450 ha, gồm:
+ Tôm sú: Đến năm 2020 là 8.500 ha (nuôi thâm canh - bán thâm canh là 1.400 ha, nuôi quảng canh cải tiến - tôm rừng 7.100 ha), năm 2030 là 8.300 ha (nuôi thâm canh - bán thâm canh là 1.600 ha, nuôi quảng canh cải tiến - tôm rừng 6.700 ha)
+ Tôm thẻ chân trắng: Đến năm 2020 là 780 ha (nuôi thâm canh 730 ha, nuôi công nghệ cao 50 ha), năm 2030 là 1.150 ha (nuôi thâm canh 1.050 ha, nuôi công nghệ cao 100 ha)
- Sản lượng: Đến năm 2020 là 11.126 tấn (tôm sú 5.356 tấn, tôm thẻ chân trắng 5.770 tấn), năm 2030 là 16.420 tấn (tôm sú 6.060 tấn, tôm thẻ chân trắng 10.360 tấn).
- Vùng nuôi: Bố trí trên địa bàn các xã Long Khánh, Long Vĩnh, Đông Hải, Ngũ Lạc, Đôn Xuân, Đôn Châu; nuôi tôm công nghệ cao tại ấp Giồng Bàn và dự án 1A xã Long Vĩnh.
1.4. Huyện cầu Ngang
- Diện tích nuôi: Đến năm 2020 là 6.500 ha, năm 2030 là 7.400 ha, gồm:
+ Tôm sú: Đến năm 2020 là 1.900 ha, năm 2030 là 2.000 ha, chủ yếu là nuôi theo hình thức thâm canh và bán thâm canh.
+ Tôm thẻ chân trắng: Đến năm 2020 là 4.600 ha (nuôi thâm canh 4.350 ha, nuôi công nghệ cao 250 ha), năm 2030 là 5.400 ha (nuôi thâm canh 4.900 ha, nuôi công nghệ cao 500 ha)
- Sản lượng: Đến năm 2020 là 32.450 tấn (tôm sú 7.300 tấn, tôm thẻ chân trắng 25.150 tấn), năm 2030 là 46.160 tấn (tôm sú 9.560 tấn, tôm thẻ chân trắng 36.600 tấn).
- Vùng nuôi: Bố trí trên địa bàn các xã Kim Hòa, Vinh Kim, Hiệp Hòa, Mỹ Long Nam, Thạnh Hòa Sơn, Mỹ Hiệp Tây, Mỹ Hiệp Đông, Long Sơn, Thuận Hòa, Mỹ Hoà, thị trấn Mỹ Long, khu vực cống Long Hòa và thị trấn cầu Ngang; nuôi tôm công nghệ cao bố trí ở các xã Mỹ Long Nam, Hiệp Mỹ Đông, Hiệp Mỹ Tây, Long Sơn, Thạnh Hòa Sơn.
1.5. Huyện Châu Thành
- Diện tích nuôi: Đến năm 2020 là 2.500 ha, năm 2030 là 2.700 ha, gồm:
+ Tôm sú: Đến năm 2020 là 1.860 ha, năm 2030 là 1.880 ha, chủ yếu là nuôi theo hình thức thâm canh và bán thâm canh.
+ Tôm thẻ chân trắng: Đến năm 2020 là 640 ha (nuôi thâm canh 590 ha, nuôi công nghệ cao 50 ha), năm 2030 là 820 ha (nuôi thâm canh 720 ha, nuôi công nghệ cao 100 ha)
- Sản lượng: Đến năm 2020 là 5.530 tấn (tôm sú 1.055 tấn, tôm thẻ chân trắng 4.475 tấn), năm 2030 là 9.864 tấn (tôm sú 1.610 tấn, tôm thẻ chân trắng 8.254 tấn).
- Vùng nuôi: Bố trí trên địa bàn các xã Hưng Mỹ, Hòa Minh, Long Hòa, Phước Hảo, Hòa Thuận, Hòa Lợi.
1.6. Huyện Trà Cú
- Diện tích nuôi: Đến năm 2020 là 400 ha, năm 2030 là 580 ha, gồm:
+ Tôm sú: Đến năm 2020 là 160 ha (nuôi thâm canh - bán thâm canh là 10 ha, nuôi quảng canh cải tiến 150 ha), năm 2030 là 200 ha (nuôi thâm canh - bán thâm canh là 50 ha, nuôi quảng canh cải tiến 150 ha)
+ Tôm thẻ chân trắng: Đến năm 2020 là 240 ha (nuôi thâm canh 90 ha, nuôi công nghệ cao 150 ha), năm 2030 là 380 ha (nuôi thâm canh 180 ha, nuôi công nghệ cao 200 ha)
- Sản lượng: Đến năm 2020 là 4.716 tấn (tôm sú 84 tấn, tôm thẻ chân trắng 4.632 tấn), năm 2030 là 6.847 tấn (tôm sú 220 tấn, tôm thẻ chân trắng 6.627 tấn).
- Vùng nuôi: Bố trí trên địa bàn các xã An Quảng Hữu, Lưu Nghiệp Anh, Kim Sơn và Đại An; nuôi tôm công nghệ cao ở địa bàn xã Hàm Tân.
1.7. Huyện Tiểu Cần
- Diện tích nuôi: Đến năm 2020 là 200 ha, năm 2030 là 300 ha, gồm:
+ Tôm sú: Đến năm 2020 là 70 ha (nuôi thâm canh - bán thâm canh là 30 ha, nuôi quảng canh cải tiến 40 ha), năm 2030 là 100 ha (nuôi thâm canh - bán thâm canh là 60 ha, nuôi quảng canh cải tiến 40 ha)
+ Tôm thẻ chân trắng: Đến năm 2020 là 130 ha, năm 2030 là 200 ha, chủ yếu là nuôi theo hình thức thâm canh và bán thâm canh.
- Sản lượng: Đến năm 2020 là 842 tấn (tôm sú 114 tấn, tôm thẻ chân trắng 728 tấn), năm 2030 là 1.469 tấn (tôm sú 209 tấn, tôm thẻ chân trắng 1.260 tấn).
- Vùng nuôi: Bố trí trên địa bàn xã Tân Hòa.
1.8. Huyện Càng Long
- Diện tích nuôi: Đến năm 2020 là 19,1 ha, năm 2030 là 50 ha, chủ yếu là nuôi tôm thẻ chân trắng theo hình thức thâm canh.
- Sản lượng: Đến năm 2020 là 112 tấn, năm 2030 là 360 tấn.
- Vùng nuôi: Bố trí ven sông Cổ Chiên trên địa bàn ấp 4 xã Đức Mỹ và ấp Đon xã Nhị Long.
Dịch vụ hậu cần, cơ sở hạ tầng phục vụ nuôi tôm nước lợ
2.1. Dịch vụ hậu cần
- Nhu cầu tôm giống: Đến năm 2020 cần 10.980 triệu con giống (tôm sú giống 5.405 triệu con, tôm thẻ chân trắng giống 5.575 triệu con), năm 2030 cần 13.480 triệu con giống (tôm sú giống 5.300 triệu con, tôm thẻ chân trắng giống 8.180 triệu con).
- Nhu cầu thức ăn: Đến năm 2020 là 107.400 tấn (tôm sú 26.802 tấn, tôm thẻ chân trắng 80.598 tấn), năm 2030 là 165.870 tấn (tôm sú 33.540 tấn, tôm thẻ chân trắng 132.330 tấn). Nguồn thức ăn công nghiệp cung cấp thông qua các đại lý trong tỉnh hoặc các cơ sở nuôi quy mô lớn có thể mua thức ăn trực tiếp từ các nhà máy sản xuất thức ăn hoặc tự sản xuất thức ăn theo quy trình khép kín.
- Nhu cầu lao động: Lao động phổ thông đáp ứng chuyên cho nuôi tôm thương phẩm toàn tỉnh đến năm 2020 là 66.437 người tăng lên 71.825 người năm 2030. Ngoài ra, cần đào tạo lao động kỹ thuật có trình độ trung cấp, cao đẳng và đại học cho nuôi tôm dự kiến đến năm 2030 cần khoảng 530 kỹ sư.
2.Cơ sở hạ tầng phục vụ nuôi tôm nước lợ
- Hệ thống điện:
+ Đến năm 2020 cần 236.988 MWh, cụ thể: Huyện Châu Thành cần 16.830 MWh, huyện Trà Cú cần 16.762 MWh; thành phố Trà Vinh (xã Long Đức) cần 821 MWh; huyện Tiểu Cần (xã Tân Hòa) cần 2.588 MWh; huyện cầu Ngang cần 116.820 MWh (cho cánh đồng Trà Côn bao gồm các xã Long Sơn, Hiệp Mỹ Tây, Thạnh Hòa Sơn; Khu nuôi tôm công nghiệp thuộc các xã Mỹ Long Nam, Hiệp Mỹ Đông, Mỹ Long Bắc, Mỹ Hòa và Thuận Hòa); huyện Duyên Hải cần 30.852 MWh (xã Đôn Xuân, Đôn Châu, Ngũ Lạc và Long Vĩnh), thị xã Duyên Hải cần 51.912 MWh; huyện Càng Long cần 403 MWh.
+ Đến năm 2030 cần 313.680 MWh, cụ thể: Huyện Châu Thành cần 27.949 MWh, huyện Trà Cú cần 21.638 MWh; thành phố Trà Vinh (xã Long Đức) cần 2.096 MWh; huyện Tiểu Cần (xã Tân Hòa) cần 4.637 MWh; huyện Cầu Ngang cần 147.712 MWh (cho cánh đồng Trà Côn bao gồm các xã Long Sơn, Hiệp Mỹ Tây, Thanh Hòa Sơn; Khu nuôi tôm công nghiệp thuộc các xã Mỹ Long Nam, Hiệp Mỹ Đông, Mỹ Long Bắc, Mỹ Hòa và Thuận Hòa); huyện Duyên Hải cần 43.968 MWh (xã Đôn Xuân, Đôn Châu, Ngũ Lạc và Long Vĩnh), thị xã Duyên Hải cần 64.528 MWh; huyện Càng Long cần 1.152 MWh.
- Hệ thống giao thông: Tăng cường mật độ các tuyến đường liên xã, đường giao thông nông thôn liên ấp đến các vùng nuôi tôm tập trung sau:
+ Huyện Cầu Ngang: Các xã Kim Hòa, Vĩnh Kim, Hiệp Hoà, Hiệp Mỹ Đông.
+ Huyện Duyên Hải: Các xã Long Khánh, Long Vĩnh, khu vực phía Nam đường tỉnh 914 thuộc địa bàn các xã Đôn Xuân, Đôn Châu, Ngũ Lạc.
+ Huyện Tiểu Cần: Xã Tân Hòa.
+ Huyện Châu Thành: Các xã Hòa Minh, Long Hòa, Phước Hảo, Hưng Mỹ, Hòa Thuận, Hòa Lợi.
+ Thị xã Duyên Hải: Các xã Long Toàn, Trường Long Hòa.
+ Thành phố Trà Vinh: Xã Long Đức.
* Bố trí phương án như sau:
+ Cải tạo, nâng cấp các tuyến giao thông cũ để giảm chi phí đầu tư. Tận dụng đất đào và nạo vét kênh thủy lợi để tôn tạo nền bờ bao và đường giao thông kết hợp.
+ Các tuyến giao thông chính vào khu nuôi tập trung cần bảo đảm mặt đường có kết cấu vững, đạt tiêu chuẩn lưu thông các loại xe ô tô 4 - 6 bánh, các tuyến phụ có thể lưu thông xe 4 bánh và các loại xe thô sơ khác.
+ Trên các tuyến chính, bố trí các cầu giao thông cùng tải trọng với cấp đường (từ 8 - 10 tấn). Các tuyến phụ có thể bố trí các cầu giao thông bằng bê tông có cấu trúc đơn giản hơn (tải trọng 2,5 - 5 tấn).
- Hệ thống thủy lợi:
+ Tăng cường nạo vét các sông, kênh, rạch hàng năm để khơi thông dòng chảy và giảm bồi lắng các tuyến kênh cấp, thoát nước quan trọng ở các vùng nuôi tôm mặn lợ ở tất cả các huyện/thị. Trong đó ưu tiên tập trung nạo vét các sông, kênh cấp 1, 2 phục vụ cấp nước và thoát nước ở các địa phương có vùng nuôi tôm tập trung.
+ Đối với các huyện có quy hoạch vùng nuôi tôm thâm canh và bán thâm canh cần thường xuyên nạo vét để khơi thông dòng chảy và giảm sự bồi lắng ở các tuyến kênh cấp/thoát nước trong vùng nuôi tôm. Đồng thời, cần tính toán nhu cầu nước đối với vùng nuôi tôm để có kế hoạch phân bố sử dụng nguồn nước hợp lý.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Triển khai thực hiện tốt Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ; Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 25/04/2014 về triển khai thực hiện Nghị định 210/2013/NĐ-CP về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Nghị định 15/2015/NĐ-CP, ngày 14/02/2015 của Chính phủ về Đầu tư theo hình thức đối tác công tư và Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND ngày 09/11/2015 của UBND tỉnh quy định về chính sách hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2015-2020.
- Đề xuất Trung ương ban hành quy chuẩn nuôi tôm công nghệ cao; nghiên cứu có chính sách hỗ trợ đầu tư nuôi tôm công nghệ cao, đầu tư cơ sở hạ tầng cho các vùng nuôi tôm công nghiệp và hướng dẫn tạm thời nuôi tôm siêu thâm canh và ứng dụng công nghệ.
Giải pháp về khoa học công nghệ, khuyến ngư và hợp tác quốc tế
- Đẩy mạnh chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào thực tiễn cho nuôi tôm nước lợ. Áp dụng công nghệ nuôi tiết kiệm nguồn nước, ứng dụng công nghệ tuần hoàn, công nghệ sinh học trong nuôi tôm nước lợ.
- Phối hợp các Viện, Trung tâm nghiên cứu, trường Đại học trong và ngoài nước để đẩy mạnh công tác chuyển giao quy trình nuôi tôm thương phẩm cho chất lượng cao, đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Tổ chức tổng kết, đánh giá và quảng bá các mô hình trình diễn, áp dụng công nghệ mới làm cơ sở nhân rộng. Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất sạch, giảm thất thoát và bảo quản sau thu hoạch, an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Du nhập các thiết bị, tiếp nhận các quy trình nuôi tiên tiến ở các nước có điều kiện tự nhiên tương đồng với nước ta như quy trình nuôi tôm sạch, hạn chế thức ăn, giảm thiểu khí độc trong nuôi tôm nước lợ.
- Hợp tác với các nước có công nghệ nuôi tôm nước lợ tiên tiến để tiếp cận công nghệ nuôi mới, thân thiện với môi trường nhằm phát triển nuôi tôm nước lợ của tỉnh theo hướng công nghệ cao và bền vững.
- Tổng hợp các mô hình nuôi siêu thâm canh, nuôi công nghệ cao có hiệu quả trong tỉnh và đồng bằng sông Cửu Long đảm bảo về môi trường khuyến cáo nhân rộng để người dân trong tỉnh học tập kinh nghiệm.