Document: Khoản 1 Điều 11 Quyết định 252/2003/QĐ-TTg quản lý buôn bán hàng hoá qua biên giới với nước chung biên giới

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2003", "sign_number": "252/2003/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Khoan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2003", "sign_number": "252/2003/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Khoan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2003", "sign_number": "252/2003/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Khoan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2003", "sign_number": "252/2003/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Khoan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "24/11/2003", "sign_number": "252/2003/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Khoan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 11 Quyết định 252/2003/QĐ-TTg quản lý buôn bán hàng hoá qua biên giới với nước chung biên giới

Điều 11. Chủ thể kinh doanh tại chợ
1. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh Việt Nam có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước cấp, được phép tổ chức kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu.

Content:
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh Việt Nam có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước cấp, được phép tổ chức kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu.