Document: Điều 3 Quyết định 41/2016/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "41/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "41/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "41/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "41/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "21/12/2016", "sign_number": "41/2016/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 41/2016/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh Khánh Hòa có nội dung như sau:

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) được quy định cụ thể như sau:

STT

Loại đất - Địa bàn áp dụng

Hệ số điều chỉnh

A

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

I

Đất nông nghiệp tại đô thị

1

Thành phố Nha Trang

- Các phường thuộc thành phố Nha Trang (trừ các đảo thuộc phường Vĩnh Nguyên)

K= 2,0 lần

- Các đảo thuộc phường Vĩnh Nguyên

K= 1,5 lần

2

Thành phố Cam Ranh

- Các phường: Cam Nghĩa, Cam Phúc Bắc, Cam Phúc Nam:

K= 1,5 lần

- Các phường: Cam Phú, Cam Thuận, Cam Lộc, Ba Ngòi, Cam Lợi và Cam Linh

K= 1,6 lần

3

Thị xã Ninh Hòa

- Phường Ninh Hiệp

K= 1,6 lần

- Các phường: Ninh Giang, Ninh Hà, Ninh Đa, Ninh Diêm, Ninh Thủy, và Ninh Hải

K= 1,5 lần

4

Thị trấn Vạn Giã, thị trấn Cam Đức và thị trấn Diên Khánh

K= 1,5 lần

5

Thị trấn Khánh Vĩnh và thị trấn Tô Hạp

K = 1,0 lần

II

Đất nông nghiệp tại nông thôn

1

Thành phố Nha Trang

- Các xã đồng bằng

K= 1,5 lần

2

Thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và các huyện: Vạn Ninh, Cam Lâm

- Các xã đồng bằng

K= 1,4 lần

- Các thôn, xã miền núi

K= 1,1 lần

3

Huyện Diên Khánh

- Các xã đồng bằng

+ Các xã: Diên An, Diên Toàn

K = 1,4 lần

+ Các xã còn lại

K= 1,2 lần

- Các thôn, xã miền núi

K = 1,1 lần

4

Các huyện: Khánh Vĩnh, Khánh Sơn

- Các thôn, xã miền núi

K= 1,0 lần

B

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

I

Đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị

1

Thành phố Nha Trang

1.1

Đất ở

- Vị trí 1 của đường Trần Phú (đoạn từ Nam Cầu Trần Phú đến hết Khách sạn Ana Mandara và 98 Trần Phú)

K = 3,0 lần

- Vị trí 1 của các đường loại 1, 2, 3 và đoạn còn lại của đường Trần Phú

K = 2,5 lần

- Các đường loại 4, 5, 6, 7, 8; các vị trí còn lại của đường loại 1, 2,3; Các vị trí còn lại của đường Trần Phú

K = 2,0 lần

- Các đảo thuộc thành phố Nha Trang

K= 1,2 lần

1.2

Đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

- Vị trí 1 của đường Trần Phú (đoạn từ Nam Cầu Trần Phú đến hết Khách sạn Ana Mandara và 98 Trần Phú)

K = 4,0 lần

- Vị trí 1 của các đường loại 1, 2, 3 và đoạn còn lại của đường Trần Phú

K = 3,0 lần

- Các đường loại 4, 5, 6, 7, 8; Các vị trí còn lại của đường loại 1, 2,3; Các vị trí còn lại của đường Trần Phú

K = 2,5 lần

- Các đảo thuộc thành phố Nha Trang

K= 1,2 lần

2

Thành phố Cam Ranh

- Các phường: Cam Phú, Cam Thuận, Cam Lộc, Ba Ngòi, Cam Lợi và Cam Linh

K= 1,6 lần

- Các phường: Cam Nghĩa, Cam Phúc Bắc và Cam Phúc Nam

K= 1,5 lần

3

Thị xã Ninh Hòa

- Phường Ninh Hiệp

K= 1,7 lần

- Các phường: Ninh Giang, Ninh Hà, Ninh Đa, Ninh Diêm, Ninh Thủy và Ninh Hải

K = 1,4 lần

4

Các huyện: Diên Khánh, Cam Lâm, Vạn Ninh, Khánh Sơn và Khánh Vĩnh

- Thị trấn Vạn Giã

K = 1,7 lần

- Thị trấn Diên Khánh

K = 1,7 lần

- Thị trấn Cam Đức

+ Vị trí 1 của đường loại 1

K= 1,7 lần

+ Các vị trí còn lại của đường loại 1 và các đường loại 2, 3, 4, 5

K= 1,6 lần

- Thị trấn Tô Hạp và thị trấn Khánh Vĩnh

K= 1,2 lần

II

Đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn (bao gồm đất thuộc khu dân cư, khu đô thị nằm trên địa bàn xã, đất ven trục giao thông chính)

1

Thành phố Nha Trang

- Các xã thuộc thành phố Nha Trang

K = 2,0 lần

2

Thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và các huyện: Diên Khánh, Vạn Ninh, Cam Lâm

- Các xã đồng bằng

K= 1,3 lần

- Các thôn, xã miền núi

K= 1,2 lần

3

Các huyện: Khánh Sơn và Khánh Vĩnh

- Các thôn, xã miền núi

K= 1,0 lần

III

Đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trong Khu du lịch bắc bán đảo Cam Ranh

K= 1,1 lần

IV

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp để xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trong Cụm công nghiệp Diên Phú, Cụm Công nghiệp Đắc Lộc

K = 1,0 lần

Việc xác định các thôn, xã miền núi và đồng bằng căn cứ quy định tại Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 21/12/2014 của UBND tỉnh Khánh Hòa về quy định giá các loại đất năm 2015 ổn định 5 năm từ 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất ở tại các khu tái định cư trên địa bàn tỉnh (trong trường hợp giao đất tái định cư theo giá thị trường) UBND tỉnh Khánh Hòa sẽ quyết định hệ số điều chỉnh giá đất cho từng dự án cụ thể.
Hệ số điều chỉnh giá đất quy định nêu trên chỉ áp dụng đối với thửa đất trong điều kiện bình thường, không bị hạn chế về quy hoạch, địa hình. Trường hợp thửa đất có địa hình đặc biệt, hoặc hạn chế về quy hoạch sử dụng đất thì điều chỉnh tỷ lệ tăng, giảm theo từng trường hợp cụ thể.

Content:
Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất (K) được quy định cụ thể như sau:

STT

Loại đất - Địa bàn áp dụng

Hệ số điều chỉnh

A

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

I

Đất nông nghiệp tại đô thị

1

Thành phố Nha Trang

- Các phường thuộc thành phố Nha Trang (trừ các đảo thuộc phường Vĩnh Nguyên)

K= 2,0 lần

- Các đảo thuộc phường Vĩnh Nguyên

K= 1,5 lần

2

Thành phố Cam Ranh

- Các phường: Cam Nghĩa, Cam Phúc Bắc, Cam Phúc Nam:

K= 1,5 lần

- Các phường: Cam Phú, Cam Thuận, Cam Lộc, Ba Ngòi, Cam Lợi và Cam Linh

K= 1,6 lần

3

Thị xã Ninh Hòa

- Phường Ninh Hiệp

K= 1,6 lần

- Các phường: Ninh Giang, Ninh Hà, Ninh Đa, Ninh Diêm, Ninh Thủy, và Ninh Hải

K= 1,5 lần

4

Thị trấn Vạn Giã, thị trấn Cam Đức và thị trấn Diên Khánh

K= 1,5 lần

5

Thị trấn Khánh Vĩnh và thị trấn Tô Hạp

K = 1,0 lần

II

Đất nông nghiệp tại nông thôn

1

Thành phố Nha Trang

- Các xã đồng bằng

K= 1,5 lần

2

Thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và các huyện: Vạn Ninh, Cam Lâm

- Các xã đồng bằng

K= 1,4 lần

- Các thôn, xã miền núi

K= 1,1 lần

3

Huyện Diên Khánh

- Các xã đồng bằng

+ Các xã: Diên An, Diên Toàn

K = 1,4 lần

+ Các xã còn lại

K= 1,2 lần

- Các thôn, xã miền núi

K = 1,1 lần

4

Các huyện: Khánh Vĩnh, Khánh Sơn

- Các thôn, xã miền núi

K= 1,0 lần

B

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

I

Đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị

1

Thành phố Nha Trang

1.1

Đất ở

- Vị trí 1 của đường Trần Phú (đoạn từ Nam Cầu Trần Phú đến hết Khách sạn Ana Mandara và 98 Trần Phú)

K = 3,0 lần

- Vị trí 1 của các đường loại 1, 2, 3 và đoạn còn lại của đường Trần Phú

K = 2,5 lần

- Các đường loại 4, 5, 6, 7, 8; các vị trí còn lại của đường loại 1, 2,3; Các vị trí còn lại của đường Trần Phú

K = 2,0 lần

- Các đảo thuộc thành phố Nha Trang

K= 1,2 lần

1.2

Đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

- Vị trí 1 của đường Trần Phú (đoạn từ Nam Cầu Trần Phú đến hết Khách sạn Ana Mandara và 98 Trần Phú)

K = 4,0 lần

- Vị trí 1 của các đường loại 1, 2, 3 và đoạn còn lại của đường Trần Phú

K = 3,0 lần

- Các đường loại 4, 5, 6, 7, 8; Các vị trí còn lại của đường loại 1, 2,3; Các vị trí còn lại của đường Trần Phú

K = 2,5 lần

- Các đảo thuộc thành phố Nha Trang

K= 1,2 lần

2

Thành phố Cam Ranh

- Các phường: Cam Phú, Cam Thuận, Cam Lộc, Ba Ngòi, Cam Lợi và Cam Linh

K= 1,6 lần

- Các phường: Cam Nghĩa, Cam Phúc Bắc và Cam Phúc Nam

K= 1,5 lần

3

Thị xã Ninh Hòa

- Phường Ninh Hiệp

K= 1,7 lần

- Các phường: Ninh Giang, Ninh Hà, Ninh Đa, Ninh Diêm, Ninh Thủy và Ninh Hải

K = 1,4 lần

4

Các huyện: Diên Khánh, Cam Lâm, Vạn Ninh, Khánh Sơn và Khánh Vĩnh

- Thị trấn Vạn Giã

K = 1,7 lần

- Thị trấn Diên Khánh

K = 1,7 lần

- Thị trấn Cam Đức

+ Vị trí 1 của đường loại 1

K= 1,7 lần

+ Các vị trí còn lại của đường loại 1 và các đường loại 2, 3, 4, 5

K= 1,6 lần

- Thị trấn Tô Hạp và thị trấn Khánh Vĩnh

K= 1,2 lần

II

Đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn (bao gồm đất thuộc khu dân cư, khu đô thị nằm trên địa bàn xã, đất ven trục giao thông chính)

1

Thành phố Nha Trang

- Các xã thuộc thành phố Nha Trang

K = 2,0 lần

2

Thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và các huyện: Diên Khánh, Vạn Ninh, Cam Lâm

- Các xã đồng bằng

K= 1,3 lần

- Các thôn, xã miền núi

K= 1,2 lần

3

Các huyện: Khánh Sơn và Khánh Vĩnh

- Các thôn, xã miền núi

K= 1,0 lần

III

Đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trong Khu du lịch bắc bán đảo Cam Ranh

K= 1,1 lần

IV

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp để xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trong Cụm công nghiệp Diên Phú, Cụm Công nghiệp Đắc Lộc

K = 1,0 lần

Việc xác định các thôn, xã miền núi và đồng bằng căn cứ quy định tại Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 21/12/2014 của UBND tỉnh Khánh Hòa về quy định giá các loại đất năm 2015 ổn định 5 năm từ 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất ở tại các khu tái định cư trên địa bàn tỉnh (trong trường hợp giao đất tái định cư theo giá thị trường) UBND tỉnh Khánh Hòa sẽ quyết định hệ số điều chỉnh giá đất cho từng dự án cụ thể.
Hệ số điều chỉnh giá đất quy định nêu trên chỉ áp dụng đối với thửa đất trong điều kiện bình thường, không bị hạn chế về quy hoạch, địa hình. Trường hợp thửa đất có địa hình đặc biệt, hoặc hạn chế về quy hoạch sử dụng đất thì điều chỉnh tỷ lệ tăng, giảm theo từng trường hợp cụ thể.