Document: Khoản 4 Điều 2 Quyết định 35/2015/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "10/07/2015", "sign_number": "35/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "10/07/2015", "sign_number": "35/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "10/07/2015", "sign_number": "35/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "10/07/2015", "sign_number": "35/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "10/07/2015", "sign_number": "35/2015/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 2 Quyết định 35/2015/QĐ-UBND cơ cấu tổ chức Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống Nghệ An

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
4. Tổ chức cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật rừng theo Điều 31 Nghị định số 117/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
a) Tiếp nhận, cứu hộ các loài bản địa hoặc các loài phù hợp với sinh cảnh tự nhiên của khu rừng đặc dụng hoặc các loài được phép nghiên cứu khoa học trong đề tài do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Nuôi cứu hộ, nuôi bán hoang dã nhằm mục đích tái thả sinh vật về môi trường tự nhiên và phục vụ nghiên cứu khoa học; thả sinh vật về môi trường sống tự nhiên của chúng sau khi cứu hộ nuôi;
c) Nghiên cứu, duy trì giống gốc, cung cấp nguồn giống cho phát triển gây nuôi theo quy định của Nhà nước; thu thập mẫu vật, nguồn gen sinh vật theo quy định;lưu trữ, bảo tồn nguồn gen các loài nguy cấp, quý hiếm, đặc hữu, các loài có nguy cơ tuyệt chủng. Cung ứng nguồn giống sinh vật, dịch vụ thú y cho các tổ chức và cá nhân để gây nuôi phát triển bền vững theo quy định hiện hành của Nhà nước.
d) Tổ chức thực hiện công tác nghiên cứu khoa học theo các đề tài, dự án nghiên cứu, thực nghiệm khoa học kỹ thuật về cứu hộ, phát triển sinh vật và bảo tồn đa dạng sinh học được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Hợp tác quốc tế về cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật.

Content:
Tổ chức cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật rừng theo Điều 31 Nghị định số 117/2010/NĐ-CP của Chính phủ.
a) Tiếp nhận, cứu hộ các loài bản địa hoặc các loài phù hợp với sinh cảnh tự nhiên của khu rừng đặc dụng hoặc các loài được phép nghiên cứu khoa học trong đề tài do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Nuôi cứu hộ, nuôi bán hoang dã nhằm mục đích tái thả sinh vật về môi trường tự nhiên và phục vụ nghiên cứu khoa học; thả sinh vật về môi trường sống tự nhiên của chúng sau khi cứu hộ nuôi;
c) Nghiên cứu, duy trì giống gốc, cung cấp nguồn giống cho phát triển gây nuôi theo quy định của Nhà nước; thu thập mẫu vật, nguồn gen sinh vật theo quy định;lưu trữ, bảo tồn nguồn gen các loài nguy cấp, quý hiếm, đặc hữu, các loài có nguy cơ tuyệt chủng. Cung ứng nguồn giống sinh vật, dịch vụ thú y cho các tổ chức và cá nhân để gây nuôi phát triển bền vững theo quy định hiện hành của Nhà nước.
d) Tổ chức thực hiện công tác nghiên cứu khoa học theo các đề tài, dự án nghiên cứu, thực nghiệm khoa học kỹ thuật về cứu hộ, phát triển sinh vật và bảo tồn đa dạng sinh học được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Hợp tác quốc tế về cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật.