Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định  786/QĐ-TTg Đề án "Phát triển kinh tế - xã hội Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2006", "sign_number": "786/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2006", "sign_number": "786/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2006", "sign_number": "786/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2006", "sign_number": "786/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2006", "sign_number": "786/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định  786/QĐ-TTg Đề án "Phát triển kinh tế - xã hội Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

Điều 1. : Phê duyệt Đề án "Phát triển kinh tế - xã hội Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh" với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Định hướng sử dụng đất.

Loại đất

Theo QH sử dụng đất đến sau 2010 của Tỉnh

Phương án sử dụng đất dự kiến

Diện tích
(ha)

Tỷ trọng
(%)

Diện tích
(ha)

Tỷ trọng
(%)

Tổng cộng

55.133

100,00

55.133

100,00

1. Đất nông nghiệp

34.000

61,67

32.000

58,04

- Đất sản xuất nông nghiệp

1.300

2,36

1.000

1,81

- Đất lâm nghiệp

32.000

58,04

30.300

54,95

- Đất nuôi trồng thủy sản

7000

1,27

700

1,27

2. Đất phi nông nghiệp

3.810

6,91

14.633

26,54

- Đất ở

500

0,91

500

0,91

+ Nông thôn

250

0,45

250

0,45

+ Đô thị

250

0,45

250

0,45

- Đất chuyên dùng

3.040

5,51

13.853

25,13

- Đất nghĩa trang

90

0,16

100

0,18

- Đất sông suối

180

0,33

180

0,33

3. Đất chưa sử dụng

17.323

31,42

8.500

15,42

V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.
1. Giải pháp về đầu tư.
Có chính sách ưu đãi thích hợp để kêu gọi, thu hút vốn đầu tư; tranh thủ tối đa và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, từ các nguồn tín dụng; khuyến khích phát triển liên doanh liên kết với các đơn vị kinh tế trong và ngoài Tỉnh; có chính sách hữu hiệu phát huy nội lực, khuyến khích mọi thành phần kinh tế, doanh nhân, hộ gia đình đầu tư sản xuất kinh doanh; thu hút nguồn vốn ODA, FDI; tùy theo điều kiện và năng lực tài chính để xem xét tiến hành các biện pháp huy động vốn khác như phát hành trái phiếu Chính phủ, huy động vốn bằng các hình thức BOT, BT, BTO .v.v.
2. Phát triển nguồn nhân lực.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại chỗ bằng các hình thức đào tạo tập trung, tại chức, mở rộng các trung tâm dạy nghề, tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý. Có chính sách ưu đãi, đãi ngộ để thu hút nhiều lao động có trình độ, tay nghề cao từ các nơi khác về.
3. Định hướng cơ chế, chính sách.
a) Cơ chế quản lý: cần nghiên cứu cơ chế quản lý riêng và phù hợp với yêu cầu, đặc điểm của Khu kinh tế Vân Đồn. Thủ trưởng Chính phủ quyết định thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Đồn.
b) Cơ chế, chính sách ưu đãi:
- Ưu đãi về mặt thu hút đầu tư, giá thuê đất và mặt nước, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, ưu đãi tái đầu tư theo Luật Đầu tư;
- Tính độc lập cao trong hoạt động ngoại thương;
- Được áp dụng cho các khu kinh tế cấp tỉnh khác trong cả nước;
- Một số ưu đãi khác.
c) Chính sách về đất đai và bất động sản:
- Chính sách về đất đai được thực hiện theo Luật Đất đai;
- Tập trung đất, không cấp đất cho các dự án riêng rẽ với diện tích nhỏ;
- Các cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước được giao hoặc thuê đất với mức ưu đãi nhất để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển sản xuất kinh doanh;
- Nhà nước hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật để giao đất có hạ tầng đồng bộ cho nhà đầu tư theo giá ưu đãi;
- Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai và cho thuê lại đất hoàn toàn thực hiện theo cơ chế thị trường;
- Cho phép các đối tượng là người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, các nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; đầu tư xây dựng hạ tầng để cho thuê đất đã xây dựng hạ tầng trong Khu kinh tế Vân Đồn theo mục đích của từng dự án và theo Luật Đất đai.
d) Chính sách về tài chính: có chính sách ưu đãi điều tiết nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để tăng nguồn vốn đầu tư cho Khu kinh tế Vân Đồn.
4. Quản lý điều hành.
a) Tổ chức hành chính: thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Vân Đồn. Trong Khu kinh tế có các đơn vị hành chính theo mô hình các đô thị trung tâm, thị trấn và các xã;
b) Quy chế quản lý: phương án tổ chức, bộ máy của Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Đồn do Ủy ban nhân dân tỉnh cùng Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Bộ Nội vụ duyệt chỉ tiêu biên chế hàng năm.

Content:
Định hướng sử dụng đất.

Loại đất

Theo QH sử dụng đất đến sau 2010 của Tỉnh

Phương án sử dụng đất dự kiến

Diện tích
(ha)

Tỷ trọng
(%)

Diện tích
(ha)

Tỷ trọng
(%)

Tổng cộng

55.133

100,00

55.133

100,00

1. Đất nông nghiệp

34.000

61,67

32.000

58,04

- Đất sản xuất nông nghiệp

1.300

2,36

1.000

1,81

- Đất lâm nghiệp

32.000

58,04

30.300

54,95

- Đất nuôi trồng thủy sản

7000

1,27

700

1,27

2. Đất phi nông nghiệp

3.810

6,91

14.633

26,54

- Đất ở

500

0,91

500

0,91

+ Nông thôn

250

0,45

250

0,45

+ Đô thị

250

0,45

250

0,45

- Đất chuyên dùng

3.040

5,51

13.853

25,13

- Đất nghĩa trang

90

0,16

100

0,18

- Đất sông suối

180

0,33

180

0,33

3. Đất chưa sử dụng

17.323

31,42

8.500

15,42

V. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.
1. Giải pháp về đầu tư.
Có chính sách ưu đãi thích hợp để kêu gọi, thu hút vốn đầu tư; tranh thủ tối đa và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, từ các nguồn tín dụng; khuyến khích phát triển liên doanh liên kết với các đơn vị kinh tế trong và ngoài Tỉnh; có chính sách hữu hiệu phát huy nội lực, khuyến khích mọi thành phần kinh tế, doanh nhân, hộ gia đình đầu tư sản xuất kinh doanh; thu hút nguồn vốn ODA, FDI; tùy theo điều kiện và năng lực tài chính để xem xét tiến hành các biện pháp huy động vốn khác như phát hành trái phiếu Chính phủ, huy động vốn bằng các hình thức BOT, BT, BTO .v.v.
2. Phát triển nguồn nhân lực.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại chỗ bằng các hình thức đào tạo tập trung, tại chức, mở rộng các trung tâm dạy nghề, tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý. Có chính sách ưu đãi, đãi ngộ để thu hút nhiều lao động có trình độ, tay nghề cao từ các nơi khác về.
3. Định hướng cơ chế, chính sách.
a) Cơ chế quản lý: cần nghiên cứu cơ chế quản lý riêng và phù hợp với yêu cầu, đặc điểm của Khu kinh tế Vân Đồn. Thủ trưởng Chính phủ quyết định thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Đồn.
b) Cơ chế, chính sách ưu đãi:
- Ưu đãi về mặt thu hút đầu tư, giá thuê đất và mặt nước, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, ưu đãi tái đầu tư theo Luật Đầu tư;
- Tính độc lập cao trong hoạt động ngoại thương;
- Được áp dụng cho các khu kinh tế cấp tỉnh khác trong cả nước;
- Một số ưu đãi khác.
c) Chính sách về đất đai và bất động sản:
- Chính sách về đất đai được thực hiện theo Luật Đất đai;
- Tập trung đất, không cấp đất cho các dự án riêng rẽ với diện tích nhỏ;
- Các cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước được giao hoặc thuê đất với mức ưu đãi nhất để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển sản xuất kinh doanh;
- Nhà nước hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật để giao đất có hạ tầng đồng bộ cho nhà đầu tư theo giá ưu đãi;
- Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai và cho thuê lại đất hoàn toàn thực hiện theo cơ chế thị trường;
- Cho phép các đối tượng là người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, các nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; đầu tư xây dựng hạ tầng để cho thuê đất đã xây dựng hạ tầng trong Khu kinh tế Vân Đồn theo mục đích của từng dự án và theo Luật Đất đai.
d) Chính sách về tài chính: có chính sách ưu đãi điều tiết nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước để tăng nguồn vốn đầu tư cho Khu kinh tế Vân Đồn.
4. Quản lý điều hành.
a) Tổ chức hành chính: thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Vân Đồn. Trong Khu kinh tế có các đơn vị hành chính theo mô hình các đô thị trung tâm, thị trấn và các xã;
b) Quy chế quản lý: phương án tổ chức, bộ máy của Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Đồn do Ủy ban nhân dân tỉnh cùng Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Bộ Nội vụ duyệt chỉ tiêu biên chế hàng năm.