Document: Điều 3 Quyết định 111-NS/VGNN  trợ giá mua lương thực

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "15/11/1974", "sign_number": "111-NS/VGNN", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "15/11/1974", "sign_number": "111-NS/VGNN", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "15/11/1974", "sign_number": "111-NS/VGNN", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "15/11/1974", "sign_number": "111-NS/VGNN", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Vật giá Nhà nước", "promulgation_date": "15/11/1974", "sign_number": "111-NS/VGNN", "signer": "Tô Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 111-NS/VGNN  trợ giá mua lương thực có nội dung như sau:

Điều 3. – Trợ giá ba xu (0,03 đồng) cho một kilôgam ngô bán trong nghĩa vụ cho Nhà nước tại các tỉnh miền núi các huyện và xã miền núi nói trong điều 1. (Trợ giá 0,03 đồng/kg + giá mua cơ bản 0,33 đồng/kg = 0,36 đồng/một kilôgam).

Content:
Điều 3. – Trợ giá ba xu (0,03 đồng) cho một kilôgam ngô bán trong nghĩa vụ cho Nhà nước tại các tỉnh miền núi các huyện và xã miền núi nói trong điều 1. (Trợ giá 0,03 đồng/kg + giá mua cơ bản 0,33 đồng/kg = 0,36 đồng/một kilôgam).