Document: Điều 1 Quyết định 27/2012/QĐ-UBND mức thu chế độ thu nộp quản lý và sử dụng phí thư việ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "07/06/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "07/06/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "07/06/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "07/06/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "07/06/2012", "sign_number": "27/2012/QĐ-UBND", "signer": "Võ Đại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 27/2012/QĐ-UBND mức thu chế độ thu nộp quản lý và sử dụng phí thư việ có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau:
1. Mức thu:
a) Thư viện tỉnh:
- Đối với thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu:
+ Thẻ bạn đọc người lớn: 20.000 đồng/thẻ/năm.
+ Thẻ bạn đọc thiếu nhi: 10.000 đồng/thẻ/năm.
- Trường hợp sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác (thu không quá 3 lần theo Thông tư số 97/2006/TT-BTC) mức thu phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu:
+ Thẻ bạn đọc người lớn: 60.000 đồng/thẻ/năm.
+ Thẻ bạn đọc thiếu nhi: 30.000 đồng/thẻ/năm;
b) Thư viện huyện, thành phố: mức thu phí thẻ mượn, thẻ bạn đọc, phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác mức thu bằng 50% mức thu của Thư viện tỉnh, cụ thể như sau:
- Đối với thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu:
+ Thẻ bạn đọc người lớn: 10.000 đồng/thẻ/năm.
+ Thẻ bạn đọc thiếu nhi: 5.000 đồng/thẻ/năm.
- Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện:
+ Thẻ bạn đọc người lớn: 30.000 đồng/thẻ/năm.
+ Thẻ bạn đọc thiếu nhi: 15.000 đồng/thẻ/năm;
c) Thời gian áp dụng mức thu kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2012.
2. Đối tượng nộp phí: cá nhân đến thư viện đọc tại chỗ hoặc mượn đem về một địa điểm khác ngoài thư viện; sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác (nếu có).
3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:
a) Cơ quan thu phí: Thư viện tỉnh và thư viện huyện, thành phố (nếu có);
b) Cơ quan thu phí có trách nhiệm thông báo và niêm yết công khai mức thu phí tại điểm thu ở vị trí thuận lợi để các đối tượng nộp phí biết;
c) Hình thức thu: thu trực tiếp bằng tiền mặt.
Khi thu phí phải cấp cho biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định của pháp luật.
Cơ quan thu phí đăng ký tại cơ quan Thuế trực tiếp quản lý để được cấp biên lai thu phí và quản lý, sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính về việc phát hành quản lý, sử dụng và thanh quyết toán biên lai thu phí;
d) Cơ quan thu phí được để lại 100% số tiền phí thu được.
Phí thu được sử dụng để chi dùng cho các nội dung có liên quan đến công tác thu phí: tiền mua chứng từ thu, tiền công (tiền lương) cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí; chi mua sắm văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí và các khoản khác có liên quan trực tiếp đến công tác thu phí và trích lập các quỹ theo quy định hiện hành;
đ) Cơ quan thu phí có trách nhiệm mở sổ theo dõi việc thu, chi theo quy định; đăng ký kê khai, thu, nộp và quyết toán tiền thu phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; định kỳ báo cáo việc thu, nộp, quản lý phí thu được và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu theo báo cáo.

Content:
Điều 1. Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau:
1. Mức thu:
a) Thư viện tỉnh:
- Đối với thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu:
+ Thẻ bạn đọc người lớn: 20.000 đồng/thẻ/năm.
+ Thẻ bạn đọc thiếu nhi: 10.000 đồng/thẻ/năm.
- Trường hợp sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác (thu không quá 3 lần theo Thông tư số 97/2006/TT-BTC) mức thu phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu:
+ Thẻ bạn đọc người lớn: 60.000 đồng/thẻ/năm.
+ Thẻ bạn đọc thiếu nhi: 30.000 đồng/thẻ/năm;
b) Thư viện huyện, thành phố: mức thu phí thẻ mượn, thẻ bạn đọc, phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác mức thu bằng 50% mức thu của Thư viện tỉnh, cụ thể như sau:
- Đối với thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu:
+ Thẻ bạn đọc người lớn: 10.000 đồng/thẻ/năm.
+ Thẻ bạn đọc thiếu nhi: 5.000 đồng/thẻ/năm.
- Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện:
+ Thẻ bạn đọc người lớn: 30.000 đồng/thẻ/năm.
+ Thẻ bạn đọc thiếu nhi: 15.000 đồng/thẻ/năm;
c) Thời gian áp dụng mức thu kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2012.
2. Đối tượng nộp phí: cá nhân đến thư viện đọc tại chỗ hoặc mượn đem về một địa điểm khác ngoài thư viện; sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác (nếu có).
3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí:
a) Cơ quan thu phí: Thư viện tỉnh và thư viện huyện, thành phố (nếu có);
b) Cơ quan thu phí có trách nhiệm thông báo và niêm yết công khai mức thu phí tại điểm thu ở vị trí thuận lợi để các đối tượng nộp phí biết;
c) Hình thức thu: thu trực tiếp bằng tiền mặt.
Khi thu phí phải cấp cho biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định của pháp luật.
Cơ quan thu phí đăng ký tại cơ quan Thuế trực tiếp quản lý để được cấp biên lai thu phí và quản lý, sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính về việc phát hành quản lý, sử dụng và thanh quyết toán biên lai thu phí;
d) Cơ quan thu phí được để lại 100% số tiền phí thu được.
Phí thu được sử dụng để chi dùng cho các nội dung có liên quan đến công tác thu phí: tiền mua chứng từ thu, tiền công (tiền lương) cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí; chi mua sắm văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí và các khoản khác có liên quan trực tiếp đến công tác thu phí và trích lập các quỹ theo quy định hiện hành;
đ) Cơ quan thu phí có trách nhiệm mở sổ theo dõi việc thu, chi theo quy định; đăng ký kê khai, thu, nộp và quyết toán tiền thu phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; định kỳ báo cáo việc thu, nộp, quản lý phí thu được và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu theo báo cáo.