Document: Điều 2 Quyết định 381/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Chương trình Khuyến công Bắc Kạn 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "19/03/2021", "sign_number": "381/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "19/03/2021", "sign_number": "381/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "19/03/2021", "sign_number": "381/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "19/03/2021", "sign_number": "381/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Kạn", "promulgation_date": "19/03/2021", "sign_number": "381/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thị Minh Hoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 381/QĐ-UBND 2021 phê duyệt Chương trình Khuyến công Bắc Kạn 2021 2025 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Chương trình này đảm bảo thiết thực, hiệu quả, đúng mục đích;
b) Quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình theo đúng quy định hiện hành;
c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ, kế hoạch thực hiện Chương trình theo từng năm; điều phối, giám sát, kiểm tra hoạt động triển khai, kết quả thực hiện của từng nhiệm vụ; thường xuyên theo dõi, rà soát cơ chế, chính sách, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, ban hành đảm bảo phù hợp điều kiện thực tế từng giai đoạn. Tổng hợp, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Chương trình từng năm và tổng kết, báo cáo cả giai đoạn; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương;
d) Chỉ đạo Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại xây dựng kế hoạch thực hiện và tổ chức triển khai các nhiệm vụ, đề án khuyến công được duyệt hằng năm đảm bảo mục tiêu Chương trình đề ra;
đ) Hằng năm Sở Công Thương xây dựng kế hoạch, trình Bộ Công Thương tổng hợp, thẩm định, phê duyệt các đề án, dự toán kinh phí khuyến công quốc gia theo nội dung của Chương trình khuyến công quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1881/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2020;
e) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ lựa chọn, đề xuất các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác khuyến công giai đoạn 2021 - 2025, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng.
2. Sở Tài Chính
Hằng năm, căn cứ khả năng ngân sách tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Chương trình Khuyến công giai đoạn 2021 - 2025 theo đúng quy định.
3. Các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội
Các Sở, Ban, Ngành liên quan và các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương lồng ghép các đề án, dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển triển kinh tế - xã hội khác với các đề án khuyến công thuộc Chương trình này để triển khai thực hiện.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp cho các cơ sở công nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các hoạt động khuyến công trên địa bàn;
b) Chỉ đạo phòng chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn có nhu cầu đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công hoàn thiện hồ sơ đăng ký kế hoạch; xem xét lựa chọn, lập danh sách, dự toán gửi Sở Công Thương tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
c) Phối hợp với Sở Công Thương xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch khuyến công hằng năm của tỉnh; kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện, sử dụng kinh phí khuyến công của các đề án thuộc địa bàn quản lý;
d) Tổ chức và huy động nguồn lực, lồng ghép các dự án thuộc Chương trình mục tiêu của tỉnh, Chương trình phát triển - xã hội với các đề án khuyến công thuộc Chương trình này để triển khai thực hiện;
đ) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 06 tháng, một năm và giai đoạn gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
5. Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội Doanh nhân trẻ tỉnh
Chủ động, bám sát tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh là thành viên, hội viên của tổ chức. Căn cứ nội dung của chương trình, tổng hợp nhu cầu, phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở xây dựng đề án, đăng ký tham gia chương trình.
6. Các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn
Chủ động xây dựng kế hoạch, đăng ký đề án khuyến công. Triển khai thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công đúng tiến độ, nội dung hỗ trợ, sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, hiệu quả;
Trường hợp các văn bản được căn cứ tại Quyết định này có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế đó. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Công Thương) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Chương trình này đảm bảo thiết thực, hiệu quả, đúng mục đích;
b) Quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình theo đúng quy định hiện hành;
c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ, kế hoạch thực hiện Chương trình theo từng năm; điều phối, giám sát, kiểm tra hoạt động triển khai, kết quả thực hiện của từng nhiệm vụ; thường xuyên theo dõi, rà soát cơ chế, chính sách, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, ban hành đảm bảo phù hợp điều kiện thực tế từng giai đoạn. Tổng hợp, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Chương trình từng năm và tổng kết, báo cáo cả giai đoạn; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương;
d) Chỉ đạo Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại xây dựng kế hoạch thực hiện và tổ chức triển khai các nhiệm vụ, đề án khuyến công được duyệt hằng năm đảm bảo mục tiêu Chương trình đề ra;
đ) Hằng năm Sở Công Thương xây dựng kế hoạch, trình Bộ Công Thương tổng hợp, thẩm định, phê duyệt các đề án, dự toán kinh phí khuyến công quốc gia theo nội dung của Chương trình khuyến công quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1881/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2020;
e) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ lựa chọn, đề xuất các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác khuyến công giai đoạn 2021 - 2025, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng.
2. Sở Tài Chính
Hằng năm, căn cứ khả năng ngân sách tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Chương trình Khuyến công giai đoạn 2021 - 2025 theo đúng quy định.
3. Các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội
Các Sở, Ban, Ngành liên quan và các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương lồng ghép các đề án, dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển triển kinh tế - xã hội khác với các đề án khuyến công thuộc Chương trình này để triển khai thực hiện.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp cho các cơ sở công nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các hoạt động khuyến công trên địa bàn;
b) Chỉ đạo phòng chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn các cơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn có nhu cầu đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công hoàn thiện hồ sơ đăng ký kế hoạch; xem xét lựa chọn, lập danh sách, dự toán gửi Sở Công Thương tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
c) Phối hợp với Sở Công Thương xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch khuyến công hằng năm của tỉnh; kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện, sử dụng kinh phí khuyến công của các đề án thuộc địa bàn quản lý;
d) Tổ chức và huy động nguồn lực, lồng ghép các dự án thuộc Chương trình mục tiêu của tỉnh, Chương trình phát triển - xã hội với các đề án khuyến công thuộc Chương trình này để triển khai thực hiện;
đ) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 06 tháng, một năm và giai đoạn gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.
5. Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Hội Doanh nhân trẻ tỉnh
Chủ động, bám sát tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh là thành viên, hội viên của tổ chức. Căn cứ nội dung của chương trình, tổng hợp nhu cầu, phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở xây dựng đề án, đăng ký tham gia chương trình.
6. Các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn
Chủ động xây dựng kế hoạch, đăng ký đề án khuyến công. Triển khai thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công đúng tiến độ, nội dung hỗ trợ, sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, hiệu quả;
Trường hợp các văn bản được căn cứ tại Quyết định này có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế đó. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Công Thương) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.