Document: Điểm d Khoản 9 Điều 1 Quyết định 277/2006/QĐ-TTg Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn 2006-2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2006", "sign_number": "227/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2006", "sign_number": "227/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2006", "sign_number": "227/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2006", "sign_number": "227/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2006", "sign_number": "227/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 9 Điều 1 Quyết định 277/2006/QĐ-TTg Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn 2006-2010

Điều 1. Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 - 2010 (sau đây gọi tắt là Chương trình), với những nội dung chủ yếu sau:
...
9. Giải pháp về cơ chế quản lý và điều hành Chương trình.
...
d) Ở địa phương : tập trung vào việc tổ chức thực hiện, đề xuất kế hoạch, quản lý và giám sát, đào tạo cho các cán bộ cơ sở, huy động cộng đồng, đánh giá thực hiện, báo cáo, khảo sát thực tế, xây dựng các tài liệu truyền thông phù hợp với địa bàn, tổ chức các hoạt động truyền thông và hướng dẫn kỹ thuật ở các cấp địa phương đặc biệt là cấp cộng đồng.
IV. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
1. Đầu tư xây dựng các công trình cấp nước và vệ sinh nông thôn để đảm bảo thực hiện được mục tiêu của Chương trình về cấp nước sạch và vệ sinh cho cộng đồng, trường học, trạm y tế và công trình công cộng ở vùng nông thôn.
2. Nghiên cứu và hoàn thiện cơ chế chính sách.
3. Lựa chọn và ứng dụng công nghệ về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn.
4. Tăng cường công tác thông tin - giáo dục - truyền thông.
5. Điều tra, rà soát quy hoạch và giám sát đánh giá đầu tư Chương trình.
6. Đẩy mạnh công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
7. Tăng cường hợp tác quốc tế.
Danh mục các nhiệm vụ, dự án tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
V. CƠ CHẾ TÀI CHÍNH, HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC ĐẦU TƯ
1.Phát huy nội lực, nhà nước tạo cơ sở pháp lý khuyến khích sự tham gia của người dân, các thành phần kinh tế - xã hội, các tổ chức trong và ngoài nước đầu tư cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
Phối hợp lồng ghép với các Chương trình, dự án khác để thu hút vốn thêm nguồn đầu tư.
2. Trong giai đoạn 2006 - 2010, dự toán tổng mức vốn đầu tư ước tính khoảng 22.600 tỷ đồng, trong đó, ngân sách trung ương 3.200 tỷ đồng; ngân sách địa phương 2.300 tỷ đồng; viện trợ quốc tế 3.400 tỷ đồng; vốn do dân đóng góp 8.100 tỷ đồng; vốn tín dụng ưu đãi 5.600 tỷ đồng.
Trước mắt, cần sắp xếp thứ tự ưu tiên, tập trung đầu tư các công trình thật sự cấp bách và phát huy hiệu quả trên địa bàn theo đúng mục tiêu và tiến độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Nguồn vốn đầu tư: vốn ngân sách nhà nước hàng năm (ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, vốn ODA), đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác.
VI. THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

Content:
Ở địa phương : tập trung vào việc tổ chức thực hiện, đề xuất kế hoạch, quản lý và giám sát, đào tạo cho các cán bộ cơ sở, huy động cộng đồng, đánh giá thực hiện, báo cáo, khảo sát thực tế, xây dựng các tài liệu truyền thông phù hợp với địa bàn, tổ chức các hoạt động truyền thông và hướng dẫn kỹ thuật ở các cấp địa phương đặc biệt là cấp cộng đồng.
IV. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
1. Đầu tư xây dựng các công trình cấp nước và vệ sinh nông thôn để đảm bảo thực hiện được mục tiêu của Chương trình về cấp nước sạch và vệ sinh cho cộng đồng, trường học, trạm y tế và công trình công cộng ở vùng nông thôn.
2. Nghiên cứu và hoàn thiện cơ chế chính sách.
3. Lựa chọn và ứng dụng công nghệ về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn.
4. Tăng cường công tác thông tin - giáo dục - truyền thông.
5. Điều tra, rà soát quy hoạch và giám sát đánh giá đầu tư Chương trình.
6. Đẩy mạnh công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
7. Tăng cường hợp tác quốc tế.
Danh mục các nhiệm vụ, dự án tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
V. CƠ CHẾ TÀI CHÍNH, HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC ĐẦU TƯ
1.Phát huy nội lực, nhà nước tạo cơ sở pháp lý khuyến khích sự tham gia của người dân, các thành phần kinh tế - xã hội, các tổ chức trong và ngoài nước đầu tư cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
Phối hợp lồng ghép với các Chương trình, dự án khác để thu hút vốn thêm nguồn đầu tư.
2. Trong giai đoạn 2006 - 2010, dự toán tổng mức vốn đầu tư ước tính khoảng 22.600 tỷ đồng, trong đó, ngân sách trung ương 3.200 tỷ đồng; ngân sách địa phương 2.300 tỷ đồng; viện trợ quốc tế 3.400 tỷ đồng; vốn do dân đóng góp 8.100 tỷ đồng; vốn tín dụng ưu đãi 5.600 tỷ đồng.
Trước mắt, cần sắp xếp thứ tự ưu tiên, tập trung đầu tư các công trình thật sự cấp bách và phát huy hiệu quả trên địa bàn theo đúng mục tiêu và tiến độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Nguồn vốn đầu tư: vốn ngân sách nhà nước hàng năm (ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, vốn ODA), đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác.
VI. THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH