Document: Điều 2 Quyết định 13-TC/TCT-QĐ sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/01/1995", "sign_number": "13-TC/TCT-QĐ", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/01/1995", "sign_number": "13-TC/TCT-QĐ", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/01/1995", "sign_number": "13-TC/TCT-QĐ", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/01/1995", "sign_number": "13-TC/TCT-QĐ", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "06/01/1995", "sign_number": "13-TC/TCT-QĐ", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 13-TC/TCT-QĐ sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng có nội dung như sau:

Điều 2. Mức thuế suất, thuế nhập khẩu của nhóm hàng có mã số 271000: xăng dầu các loại ghi tại Điều 1 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1995 cho tất cả các tờ khai hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan từ ngày 1/1/1995 trở đi.

Content:
Điều 2. Mức thuế suất, thuế nhập khẩu của nhóm hàng có mã số 271000: xăng dầu các loại ghi tại Điều 1 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1995 cho tất cả các tờ khai hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan từ ngày 1/1/1995 trở đi.