Document: Điều 1 Quyết định 1187/QĐ-UBND xây dựng đường Hồng Ân Bắc Ninh 2011

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/09/2011", "sign_number": "1187/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/09/2011", "sign_number": "1187/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/09/2011", "sign_number": "1187/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/09/2011", "sign_number": "1187/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "27/09/2011", "sign_number": "1187/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Nhường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1187/QĐ-UBND xây dựng đường Hồng Ân Bắc Ninh 2011 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng đường Hồng Ân thuộc khu đô thị Lim, thị trấn Lim, huyện Tiên Du với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng đường Hồng Ân thuộc khu đô thị Lim, thị trấn Lim, huyện Tiên Du.
2. Chủ đầu tư: UBND huyện Tiên Du.
3. Nhà thầu tư vấn lập dự án và thiết kế cơ sở: Công ty cổ phần tư vấn thiết kế kiến trúc Sông Cầu.
4. Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới.
5. Địa điểm xây dựng: Thị trấn Lim, huyện Tiên Du.
6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:
6.1. Quy mô xây dựng:
- Tổng chiều dài tuyến: 435,92m. Điểm đầu Km0+00 nối tiếp với đường trung tâm khu dân cư thị trấn Lim tại cọc N1(lý trình dự án lập); điểm cuối kết thúc tại Km0+435,92 tại cọc DC (lý trình dự án lập).
- Xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị, mặt cắt ngang rộng 30m, trong đó:
+ Lòng đường: 2 x 7,5m;
+ Dải phân cách giữa: 5,0m;
+ Vỉa hè: 2 x 5,0m.
6.2. Giải pháp thiết kế và phương án xây dựng:
6.2.1. Đường giao thông:
- Cao độ mặt đường khống chế theo cao độ quy hoạch được duyệt và các điểm giao cắt với nút giao các tuyến đường đã quy hoạch. Nền đường đắp bằng cát đen, hệ số đầm chặt K = 0.95, lớp trên cùng dày 30cm đầm chặt hệ số K≥0.98. Trước khi đắp nền bóc bỏ đất hữu cơ dưới đáy nền, vỏ bao bên ngoài đắp bằng đất á sét đầm chặt chiều dày 1m, độ dốc mái taluy 1/1,5.
Kết cấu mặt đường có Ey/c ≥ 120 Mpa, tải trọng trục Q = 10T/trục, gồm các lớp sau:
+ Lớp trên bê tông nhựa hạt mịn dày: 5cm
+ Tưới nhựa dính bám: 0,5kg/m2
+ Lớp dưới bê tông nhựa hạt thô dày: 5cm
+ Tưới nhựa dính bám: 1,0kg/m2
+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại I dày: 15cm.
+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại II dày: 20cm.
+ Lớp đáy áo đường dùng cấp phối đá dăm loại II dày 10cm đầm chặt.
- Độ dốc ngang mặt đường i = 2%; độ dốc ngang vỉa hè i = 1,5%. Ngăn cách giữa vỉa hè và lòng đường bằng tấm bó vỉa bê tông đúc sẵn mác 200#, tấm vỉa vát có kích thước 300x230x1000mm; ngăn cách giữa lòng đường và dải phân cách bằng tấm vỉa mác 200#, kích thước 420x180x1000m. Trên hè xây các hố trồng cây khoảng cách các hố 7-8m. Hố trồng cây xây gạch chỉ đặc, vữa xây mác 50#, trát vữa xi măng mác 75#, mặt ốp gạch lá dừa (cao độ bằng mặt hè). Mặt hè lát gạch Block xi măng tự chèn, dưới đệm cát dày 5cm. Trên dải phân cách trồng hoa, cây cảnh, thảm cỏ; bố trí tiểu cảnh hợp lý kết hợp với điện chiếu sáng sân vườn tạo môi trường sáng, xanh, sạch, đẹp.
- Hệ thống an toàn giao thông, hệ thống biển báo theo đúng điều lệ biển báo đường bộ quy định.
6.2.2. Hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải:
- Hệ thống thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa bằng các cống tròn BTCT đúc sẵn Φ1000, đặt trên các gối đỡ bằng BTCT, dưới đệm cát; toàn bộ hệ thống cống đặt dưới vỉa hè. Nước được thu vào hệ thống hố ga thu nước kiểu miệng hàm ếch rồi đổ vào hệ thống cống thoát nước theo quy hoạch. Hố ga xây gạch đặc mác 75#, vữa xây trát XM-C mác 75#. Móng đổ bê tông, nắp đan BTCT mác 200#.
- Hệ thống thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước thải bằng cống tròn BTCT Φ400 đặt dọc trục đường (2 bên trên vỉa hè) thoát về hệ thống thoát nước thải chung của thị trấn.
6.2.3. Tuynel kỹ thuật: Dọc hè đường và tại các nút giao của các tuyến đường bố trí tuynel kỹ thuật bằng BTCT tiết diện BxH = (800x800)mm.
6.2.4. Cấp nước: Sử dụng nguồn cấp nước sạch của thị trấn Lim, ống cấp nước dùng ống HDPE có đường kính D = 100mm, bố trí các trụ cứu hỏa trên vỉa hè dọc tuyến đường để cấp nước cho xe cứu hỏa.
6.2.5. Hệ thống cấp điện, điện chiếu sáng:
* Nguồn cấp điện: Nguồn điện đấu nối từ trạm biến áp của Khu nhà ở dân cư dịch vụ thị trấn Lim.
* Hệ thống điện chiếu sáng:
- Tuyến chiếu sáng đặt trên vỉa hè, cột đèn bằng cột thép tròn côn liền cần 1 nhánh mạ kẽm, chiều cao cột H = 9m, khoảng cách các cột từ 35÷40m. Vật tư thiết bị điện chiếu sáng dùng hàng sản xuất trong nước, bóng đèn tiết kiệm điện (ánh sáng vàng);
- Thiết kế ánh sáng phân bổ đồng đều trên mặt đường. Độ rọi, độ chói đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế kỹ thuật với đường đô thị. Cáp chiếu sáng dùng cáp ngầm 3x16+1x10 có đai thép bảo vệ, tổn thất điện áp ≤5%;
- Điều khiển đóng ngắt tự động bằng rơle thời gian với chế độ tối bật toàn bộ, đêm khuya tắt 2/3 số bóng, ban ngày cắt toàn bộ;
- Trên dải phân cách bố trí đèn cầu trang trí chiếu sáng, dây dẫn đi ngầm, tổn thất điện áp ≤ 5%; đèn dùng loại tiết kiệm điện.
7. Tổng mức đầu tư của dự án:
Tổng mức đầu tư: 22.308 triệu đồng
(Hai mươi hai tỷ, ba trăm không tám triệu đồng)
Trong đó:
- Chi phí xây dựng: 16.474 triệu đồng
- Chi phí bồi thường GPMB: 2.535 triệu đồng
- Chi phí quản lý dự án: 344 triệu đồng
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 837 triệu đồng
- Chi phí khác: 90 triệu đồng
- Chi phí dự phòng: 2.028 triệu đồng
8. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác (nếu có).

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng đường Hồng Ân thuộc khu đô thị Lim, thị trấn Lim, huyện Tiên Du với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng đường Hồng Ân thuộc khu đô thị Lim, thị trấn Lim, huyện Tiên Du.
2. Chủ đầu tư: UBND huyện Tiên Du.
3. Nhà thầu tư vấn lập dự án và thiết kế cơ sở: Công ty cổ phần tư vấn thiết kế kiến trúc Sông Cầu.
4. Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới.
5. Địa điểm xây dựng: Thị trấn Lim, huyện Tiên Du.
6. Nội dung và quy mô đầu tư xây dựng:
6.1. Quy mô xây dựng:
- Tổng chiều dài tuyến: 435,92m. Điểm đầu Km0+00 nối tiếp với đường trung tâm khu dân cư thị trấn Lim tại cọc N1(lý trình dự án lập); điểm cuối kết thúc tại Km0+435,92 tại cọc DC (lý trình dự án lập).
- Xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị, mặt cắt ngang rộng 30m, trong đó:
+ Lòng đường: 2 x 7,5m;
+ Dải phân cách giữa: 5,0m;
+ Vỉa hè: 2 x 5,0m.
6.2. Giải pháp thiết kế và phương án xây dựng:
6.2.1. Đường giao thông:
- Cao độ mặt đường khống chế theo cao độ quy hoạch được duyệt và các điểm giao cắt với nút giao các tuyến đường đã quy hoạch. Nền đường đắp bằng cát đen, hệ số đầm chặt K = 0.95, lớp trên cùng dày 30cm đầm chặt hệ số K≥0.98. Trước khi đắp nền bóc bỏ đất hữu cơ dưới đáy nền, vỏ bao bên ngoài đắp bằng đất á sét đầm chặt chiều dày 1m, độ dốc mái taluy 1/1,5.
Kết cấu mặt đường có Ey/c ≥ 120 Mpa, tải trọng trục Q = 10T/trục, gồm các lớp sau:
+ Lớp trên bê tông nhựa hạt mịn dày: 5cm
+ Tưới nhựa dính bám: 0,5kg/m2
+ Lớp dưới bê tông nhựa hạt thô dày: 5cm
+ Tưới nhựa dính bám: 1,0kg/m2
+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại I dày: 15cm.
+ Lớp móng cấp phối đá dăm loại II dày: 20cm.
+ Lớp đáy áo đường dùng cấp phối đá dăm loại II dày 10cm đầm chặt.
- Độ dốc ngang mặt đường i = 2%; độ dốc ngang vỉa hè i = 1,5%. Ngăn cách giữa vỉa hè và lòng đường bằng tấm bó vỉa bê tông đúc sẵn mác 200#, tấm vỉa vát có kích thước 300x230x1000mm; ngăn cách giữa lòng đường và dải phân cách bằng tấm vỉa mác 200#, kích thước 420x180x1000m. Trên hè xây các hố trồng cây khoảng cách các hố 7-8m. Hố trồng cây xây gạch chỉ đặc, vữa xây mác 50#, trát vữa xi măng mác 75#, mặt ốp gạch lá dừa (cao độ bằng mặt hè). Mặt hè lát gạch Block xi măng tự chèn, dưới đệm cát dày 5cm. Trên dải phân cách trồng hoa, cây cảnh, thảm cỏ; bố trí tiểu cảnh hợp lý kết hợp với điện chiếu sáng sân vườn tạo môi trường sáng, xanh, sạch, đẹp.
- Hệ thống an toàn giao thông, hệ thống biển báo theo đúng điều lệ biển báo đường bộ quy định.
6.2.2. Hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải:
- Hệ thống thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa bằng các cống tròn BTCT đúc sẵn Φ1000, đặt trên các gối đỡ bằng BTCT, dưới đệm cát; toàn bộ hệ thống cống đặt dưới vỉa hè. Nước được thu vào hệ thống hố ga thu nước kiểu miệng hàm ếch rồi đổ vào hệ thống cống thoát nước theo quy hoạch. Hố ga xây gạch đặc mác 75#, vữa xây trát XM-C mác 75#. Móng đổ bê tông, nắp đan BTCT mác 200#.
- Hệ thống thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thoát nước thải bằng cống tròn BTCT Φ400 đặt dọc trục đường (2 bên trên vỉa hè) thoát về hệ thống thoát nước thải chung của thị trấn.
6.2.3. Tuynel kỹ thuật: Dọc hè đường và tại các nút giao của các tuyến đường bố trí tuynel kỹ thuật bằng BTCT tiết diện BxH = (800x800)mm.
6.2.4. Cấp nước: Sử dụng nguồn cấp nước sạch của thị trấn Lim, ống cấp nước dùng ống HDPE có đường kính D = 100mm, bố trí các trụ cứu hỏa trên vỉa hè dọc tuyến đường để cấp nước cho xe cứu hỏa.
6.2.5. Hệ thống cấp điện, điện chiếu sáng:
* Nguồn cấp điện: Nguồn điện đấu nối từ trạm biến áp của Khu nhà ở dân cư dịch vụ thị trấn Lim.
* Hệ thống điện chiếu sáng:
- Tuyến chiếu sáng đặt trên vỉa hè, cột đèn bằng cột thép tròn côn liền cần 1 nhánh mạ kẽm, chiều cao cột H = 9m, khoảng cách các cột từ 35÷40m. Vật tư thiết bị điện chiếu sáng dùng hàng sản xuất trong nước, bóng đèn tiết kiệm điện (ánh sáng vàng);
- Thiết kế ánh sáng phân bổ đồng đều trên mặt đường. Độ rọi, độ chói đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế kỹ thuật với đường đô thị. Cáp chiếu sáng dùng cáp ngầm 3x16+1x10 có đai thép bảo vệ, tổn thất điện áp ≤5%;
- Điều khiển đóng ngắt tự động bằng rơle thời gian với chế độ tối bật toàn bộ, đêm khuya tắt 2/3 số bóng, ban ngày cắt toàn bộ;
- Trên dải phân cách bố trí đèn cầu trang trí chiếu sáng, dây dẫn đi ngầm, tổn thất điện áp ≤ 5%; đèn dùng loại tiết kiệm điện.
7. Tổng mức đầu tư của dự án:
Tổng mức đầu tư: 22.308 triệu đồng
(Hai mươi hai tỷ, ba trăm không tám triệu đồng)
Trong đó:
- Chi phí xây dựng: 16.474 triệu đồng
- Chi phí bồi thường GPMB: 2.535 triệu đồng
- Chi phí quản lý dự án: 344 triệu đồng
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 837 triệu đồng
- Chi phí khác: 90 triệu đồng
- Chi phí dự phòng: 2.028 triệu đồng
8. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác (nếu có).