Document: Điều 4 Quyết định 1742/QĐ-UBND  duy tu bảo dưỡng công trình hạ tầng Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "23/07/2009", "sign_number": "1742/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "23/07/2009", "sign_number": "1742/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "23/07/2009", "sign_number": "1742/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "23/07/2009", "sign_number": "1742/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "23/07/2009", "sign_number": "1742/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Bắc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 1742/QĐ-UBND  duy tu bảo dưỡng công trình hạ tầng Chương trình 135 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có nội dung như sau:

Điều 4. Tổ chức thực hiện:
1. Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân xã là Chủ đầu tư nguồn vốn duy tu, bảo dưỡng.
2. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán duy tu, bảo dưỡng:
Hàng năm Ủy ban nhân dân xã tổ chức rà soát, lựa chọn danh mục cần duy tu, bảo dưỡng, tồng hợp thông qua Hội đồng nhân dân xã để trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt.
Căn cứ danh mục công trình duy tu bảo dưỡng được Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt hàng năm, chủ đầu tư (Ủy ban nhân dân xã) giao cho Ban quản lý dự án xã lập dự toán chi tiết trình chủ đầu tư phê duyệt thực hiện (dự toán chi tiết công trình gồm: chi phí vật liệu, nhân công, chi phí máy thi công và chi phí khác, trong đó chia ra vốn do địa phương huy động đóng góp, vốn CT 135 hỗ trợ; giá vật tư, nhân công tính theo thực tế tại địa phương do Ủy ban nhân dân xã xác nhận, nhưng tối đa không vượt mức quy định hiện hành của tỉnh trong từng thời điểm).
Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm giao cho phòng chuyên môn hướng dẫn và giúp các xã lập và phê duyệt dự toán chi tiết.
3. Thực hiện duy tu, bảo dưỡng, nghiệm thu và bảo hành công việc:
Đơn vị thực hiện duy tu, bảo dưỡng: tuỳ theo tính chất công việc, trưởng thôn bản tổ chức người dân trong thôn bản tự duy tu hoặc chủ đầu tư ký hợp đồng với các tổ đội, doanh nghiệp xây dựng thực hiện. Trong trường hợp nhân dân trong thôn bản tư duy tu bảo dưỡng, người dân cử đại diện ký hợp đồng với chủ đầu tư. Ban quản lý dự án xã và Ban giám sát xã phối hợp giám sát quá trình thực hiện duy tu, bảo dưỡng.
Nghiệm thu duy tu, bảo dưỡng: thành phần tham gia nghiệm thu gồm: chủ đầu tư, đại diện ban quản lý dự án xã, đại diện đơn vị thi công, đơn vị quản lý sử dụng công trình, ban giám sát xã.
Đơn vị duy tu, bảo dưỡng phải chịu trách nhiệm bảo hành công việc duy tu, bảo dưỡng do mình thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước và thời gian bảo hành phải không ít hơn 6 tháng kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng đối với mọi loại công trình được thực hiện bảo trì cấp duy tu bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ.
4. Thanh toán, quyết toán nguồn vốn duy tu, bảo dưỡng:
4.1. Tạm ứng, thanh toán vốn:
a) Hồ sơ ban đầu:
- Quyết định của Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt danh mục công trình duy tu, bảo dưỡng;
- Quyết định của Ủy ban nhân dân huyện giao kế hoạch vốn và giao cho Ủy ban nhân dân xã làm chủ đầu tư;
- Quyết định phê duyệt dự toán kèm theo dự toán chi tiết của chủ đầu tư;
- Hợp đồng giữa chủ đầu tư và đại diện tổ thi công xây dựng của thôn bản;
Hồ sơ ban đầu chỉ gửi đến Kho bạc Nhà nước một lần cho cả quá trình thực hiện dự án.
b) Tạm ứng vốn duy tu, bảo dưỡng: Ngoài các hồ sơ ban đầu nêu trên chủ đầu tư gửi đến Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản các tài liệu sau:
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
- Giấy rút vốn đầu tư.
Mức vốn tạm ứng: mức tạm ứng tối thiểu bằng 50% giá trị hợp đồng và không vượt kế hoạch vốn giao hàng năm (mức cụ thể do chủ đầu tư quyết định và được ghi trong hợp đồng).
Thu hồi tạm ứng: vốn tạm ứng được thu hồi qua từng lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, bắt đầu thu hồi từ kỳ thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng.
c) Thanh toán khối lượng hoàn thành: ngoài các hồ sơ ban đầu nêu trên chủ đầu tư gửi tới Kho bạc Nhà nước:
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư nếu có;
- Giấy rút vốn đầu tư;
- Biên bản nghiệm thu, biên bản thanh lý hợp đồng; bảng kê danh sách cấp phát tiền công có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, bảng xác nhận khối lượng công việc và bảng tính giá trị khối lượng công việc thực hiện theo dự toán được duyệt có chữ ký, dấu của chủ đầu tư, đại diện người dân và Ban giám sát xã;
Trường hợp người đại diện tổ đội thi công không có tài khoản thanh toán, chủ đầu tư (Ủy ban nhân dân xã) đề nghị Kho bạc nhà nước thanh toán bằng tiền mặt cho các công việc phải chi tiền mặt, người đại diện chi trực tiếp cho người tham gia có sự giám sát của Ban giám sát xã.
Kho bạc Nhà nước thực hiện việc kiểm soát thanh toán trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư, căn cứ vào các điều khoản thanh toán được ghi trong hợp đồng chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc và chất lượng công trình.
4.2. Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành:
- Các công trình sau khi thực hiện duy tu, bảo dưỡng hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng, chậm nhất sau 2 tháng Ủy ban nhân dân xã phải thực hiện việc phê duyệt quyết toán.
- Hồ sơ quyết toán gồm: ngoài các văn bản đã quy định tại hồ sơ tạm ứng, thanh toán chủ đầu tư (Ủy ban nhân dân xã) phải bổ sung các tài liệu: biên bản giao nhận vật tư hàng hoá; xác nhận ngày công đóng góp của nhân dân (các khoản đóng góp bằng hiện vật, ngày công phải xác định giá trị); đối chiếu xác nhận rút vốn của Kho bạc Nhà nước; biên bản thanh lý hợp đồng; các biên bản nghiệm thu; báo cáo giám sát của Ban giám sát xã; biên bản bàn giao đưa vào sử dụng; các chứng từ mua vật liệu, biên nhận đối với mua lẻ hàng hoá có giá trị nhỏ như: vật tư, văn phòng phẩm ..., bảng kê có xác nhận bên bán, trưởng thôn bản và Ủy ban nhân dân xã đối với vật liệu tự khai thác, mua tại chỗ của người dân như: cát, đá, sỏi; danh sách ký nhận đối với các khoản chi thanh toán như: đền bù, tiền công, thù lao...
- Quyết định phê duyệt quyết toán duy tu, bảo dưỡng công trình được niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân xã và gửi đến các đơn vị: Kho bạc Nhà nước huyện, phòng Tài chính - Kế hoạch, Ban giám sát xã. Hồ sơ quyết toán được quản lý lưu trữ tại Ủy ban nhân dân xã theo quy định.

Content:
Điều 4. Tổ chức thực hiện:
1. Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân xã là Chủ đầu tư nguồn vốn duy tu, bảo dưỡng.
2. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán duy tu, bảo dưỡng:
Hàng năm Ủy ban nhân dân xã tổ chức rà soát, lựa chọn danh mục cần duy tu, bảo dưỡng, tồng hợp thông qua Hội đồng nhân dân xã để trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt.
Căn cứ danh mục công trình duy tu bảo dưỡng được Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt hàng năm, chủ đầu tư (Ủy ban nhân dân xã) giao cho Ban quản lý dự án xã lập dự toán chi tiết trình chủ đầu tư phê duyệt thực hiện (dự toán chi tiết công trình gồm: chi phí vật liệu, nhân công, chi phí máy thi công và chi phí khác, trong đó chia ra vốn do địa phương huy động đóng góp, vốn CT 135 hỗ trợ; giá vật tư, nhân công tính theo thực tế tại địa phương do Ủy ban nhân dân xã xác nhận, nhưng tối đa không vượt mức quy định hiện hành của tỉnh trong từng thời điểm).
Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm giao cho phòng chuyên môn hướng dẫn và giúp các xã lập và phê duyệt dự toán chi tiết.
3. Thực hiện duy tu, bảo dưỡng, nghiệm thu và bảo hành công việc:
Đơn vị thực hiện duy tu, bảo dưỡng: tuỳ theo tính chất công việc, trưởng thôn bản tổ chức người dân trong thôn bản tự duy tu hoặc chủ đầu tư ký hợp đồng với các tổ đội, doanh nghiệp xây dựng thực hiện. Trong trường hợp nhân dân trong thôn bản tư duy tu bảo dưỡng, người dân cử đại diện ký hợp đồng với chủ đầu tư. Ban quản lý dự án xã và Ban giám sát xã phối hợp giám sát quá trình thực hiện duy tu, bảo dưỡng.
Nghiệm thu duy tu, bảo dưỡng: thành phần tham gia nghiệm thu gồm: chủ đầu tư, đại diện ban quản lý dự án xã, đại diện đơn vị thi công, đơn vị quản lý sử dụng công trình, ban giám sát xã.
Đơn vị duy tu, bảo dưỡng phải chịu trách nhiệm bảo hành công việc duy tu, bảo dưỡng do mình thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước và thời gian bảo hành phải không ít hơn 6 tháng kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng đối với mọi loại công trình được thực hiện bảo trì cấp duy tu bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ.
4. Thanh toán, quyết toán nguồn vốn duy tu, bảo dưỡng:
4.1. Tạm ứng, thanh toán vốn:
a) Hồ sơ ban đầu:
- Quyết định của Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt danh mục công trình duy tu, bảo dưỡng;
- Quyết định của Ủy ban nhân dân huyện giao kế hoạch vốn và giao cho Ủy ban nhân dân xã làm chủ đầu tư;
- Quyết định phê duyệt dự toán kèm theo dự toán chi tiết của chủ đầu tư;
- Hợp đồng giữa chủ đầu tư và đại diện tổ thi công xây dựng của thôn bản;
Hồ sơ ban đầu chỉ gửi đến Kho bạc Nhà nước một lần cho cả quá trình thực hiện dự án.
b) Tạm ứng vốn duy tu, bảo dưỡng: Ngoài các hồ sơ ban đầu nêu trên chủ đầu tư gửi đến Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản các tài liệu sau:
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
- Giấy rút vốn đầu tư.
Mức vốn tạm ứng: mức tạm ứng tối thiểu bằng 50% giá trị hợp đồng và không vượt kế hoạch vốn giao hàng năm (mức cụ thể do chủ đầu tư quyết định và được ghi trong hợp đồng).
Thu hồi tạm ứng: vốn tạm ứng được thu hồi qua từng lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, bắt đầu thu hồi từ kỳ thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng.
c) Thanh toán khối lượng hoàn thành: ngoài các hồ sơ ban đầu nêu trên chủ đầu tư gửi tới Kho bạc Nhà nước:
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư nếu có;
- Giấy rút vốn đầu tư;
- Biên bản nghiệm thu, biên bản thanh lý hợp đồng; bảng kê danh sách cấp phát tiền công có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, bảng xác nhận khối lượng công việc và bảng tính giá trị khối lượng công việc thực hiện theo dự toán được duyệt có chữ ký, dấu của chủ đầu tư, đại diện người dân và Ban giám sát xã;
Trường hợp người đại diện tổ đội thi công không có tài khoản thanh toán, chủ đầu tư (Ủy ban nhân dân xã) đề nghị Kho bạc nhà nước thanh toán bằng tiền mặt cho các công việc phải chi tiền mặt, người đại diện chi trực tiếp cho người tham gia có sự giám sát của Ban giám sát xã.
Kho bạc Nhà nước thực hiện việc kiểm soát thanh toán trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư, căn cứ vào các điều khoản thanh toán được ghi trong hợp đồng chủ đầu tư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc và chất lượng công trình.
4.2. Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành:
- Các công trình sau khi thực hiện duy tu, bảo dưỡng hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng, chậm nhất sau 2 tháng Ủy ban nhân dân xã phải thực hiện việc phê duyệt quyết toán.
- Hồ sơ quyết toán gồm: ngoài các văn bản đã quy định tại hồ sơ tạm ứng, thanh toán chủ đầu tư (Ủy ban nhân dân xã) phải bổ sung các tài liệu: biên bản giao nhận vật tư hàng hoá; xác nhận ngày công đóng góp của nhân dân (các khoản đóng góp bằng hiện vật, ngày công phải xác định giá trị); đối chiếu xác nhận rút vốn của Kho bạc Nhà nước; biên bản thanh lý hợp đồng; các biên bản nghiệm thu; báo cáo giám sát của Ban giám sát xã; biên bản bàn giao đưa vào sử dụng; các chứng từ mua vật liệu, biên nhận đối với mua lẻ hàng hoá có giá trị nhỏ như: vật tư, văn phòng phẩm ..., bảng kê có xác nhận bên bán, trưởng thôn bản và Ủy ban nhân dân xã đối với vật liệu tự khai thác, mua tại chỗ của người dân như: cát, đá, sỏi; danh sách ký nhận đối với các khoản chi thanh toán như: đền bù, tiền công, thù lao...
- Quyết định phê duyệt quyết toán duy tu, bảo dưỡng công trình được niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân xã và gửi đến các đơn vị: Kho bạc Nhà nước huyện, phòng Tài chính - Kế hoạch, Ban giám sát xã. Hồ sơ quyết toán được quản lý lưu trữ tại Ủy ban nhân dân xã theo quy định.