Document: Điều 2 Quyết định 10/2017/QĐ-UBND khung giá dịch vụ sử dụng tại cảng cá Sóc Trăng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "22/02/2017", "sign_number": "10/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hiểu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "22/02/2017", "sign_number": "10/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hiểu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "22/02/2017", "sign_number": "10/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hiểu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "22/02/2017", "sign_number": "10/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hiểu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "22/02/2017", "sign_number": "10/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Hiểu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 10/2017/QĐ-UBND khung giá dịch vụ sử dụng tại cảng cá Sóc Trăng có nội dung như sau:

Điều 2. Khung giá dịch vụ, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tại Cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
* 1. Khung giá dịch vụ

Phương tiện hoặc hàng hóa

Đơn vị tính

Khung giá thu

Mức thu/ tháng

I. Đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng

1. Có công suất dưới 20 CV

Đồng/01 lần vào, ra cảng (không quá 24 giờ)

8.000 - 10.000

2. Có công suất từ 20 CV đến 50 CV

15.000 - 20.000

3. Có công suất trên 50 CV đến 90 CV

30.000 -40.000

4. Có công suất trên 90 CV đến 200 CV

50.000 - 60.000

5. Có công suất trên 200 CV

80.000 - 100.000

II. Đối với tàu thuyền vận tải cập cảng

1. Có trọng tải dưới 5 tấn

Đồng/01 lần vào, ra cảng (không quá 24 giờ)

15.000 - 20.000

2. Có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn

30.000 - 40.000

3. Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn

80.000 -100.000

4. Có trọng tải trên 100 tấn

120.000- 160.000

III. Đối với phương tiện vận tải

1. Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng

Đồng/01 lần vào, ra cảng (không quá 24 giờ, tính từ 0 giờ đến 24 giờ)

2.000

30.000

2. Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn

8.000 - 10.000

3 . Phương tiện có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn

15.000 - 20.000

4. Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 5 tấn

25.000 - 30.000

5. Phương tiện có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn

31.000 - 40.000

6. Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn

41.000 - 50.000

IV. Đối với hàng hóa qua cảng

1. Hàng thủy sản, động vật tươi sống

Đồng/tấn

15.000 - 20.000

2. Hàng hóa là container

Đồng/container

50.000 - 100.000

3. Hàng hóa khác

Đồng/tấn

6.000- 10.000

3.1. Hàng vận chuyển bằng xe thì qua cân để tính trọng lượng

3.2. Hãng nước đá trong cảng khoán 60% công suất hầm/24 giờ, trọng lượng 50 kg/cây đá

V. Dịch vụ khác

1. Phí vệ sinh cầu, bến cảng

Đồng/lần/
tàu/15 m2

10.000 - 15.000

2. Mặt bằng bến bãi để vật tư

Đồng/m2/tháng

5.000- 10.000

3. Mặt bằng bến bãi để vật tư

Đồng/m2/ngày

3.000- 5.000

4. Mặt bằng để cối xây đá

Đồng/cái/tháng

1.000.000 - 2.000.000

5. Mặt bằng để cẩu tự chế

Đồng/cái/tháng

1.000.000 - 2.000.000

6. Mặt bằng nhà vá lưới

Đồng/m2/ngày

700 - 1.000

7. Nước sạch

Đồng/m3

6.000 - 7.000

8. Điện sinh hoạt

Đồng/Kw

Bằng giá cao điểm của Điện lực tính cho cảng

9. Xe cẩu

Đồng/giờ

9.1. Giờ đầu

400.000 - 600.000

9.2. Giờ thứ 2 trở đi

300.000 - 400.000

10. Xe nâng hàng

Đồng/giờ

10.1. Giờ đầu

250.000 - 300.000

10.2. Giờ thứ 2 trở đi

200.000 - 250.000

11. Nhà phân loại hải sản

Đồng/m2/tháng

25.000 - 35.000

2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
Đơn vị cung cấp dịch vụ trích tỷ lệ số thu được để trang trải các hoạt động của đơn vị thông qua dự toán hàng năm được cấp thẩm quyền phê duyệt. Riêng đối với Ban Quản lý Cảng cá Trần Đề tỉnh Sóc Trăng được trích lại 100% số thu để thực hiện các hoạt động của đơn vị theo quy định.

Content:
Điều 2. Khung giá dịch vụ, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tại Cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
* 1. Khung giá dịch vụ

Phương tiện hoặc hàng hóa

Đơn vị tính

Khung giá thu

Mức thu/ tháng

I. Đối với tàu thuyền đánh cá cập cảng

1. Có công suất dưới 20 CV

Đồng/01 lần vào, ra cảng (không quá 24 giờ)

8.000 - 10.000

2. Có công suất từ 20 CV đến 50 CV

15.000 - 20.000

3. Có công suất trên 50 CV đến 90 CV

30.000 -40.000

4. Có công suất trên 90 CV đến 200 CV

50.000 - 60.000

5. Có công suất trên 200 CV

80.000 - 100.000

II. Đối với tàu thuyền vận tải cập cảng

1. Có trọng tải dưới 5 tấn

Đồng/01 lần vào, ra cảng (không quá 24 giờ)

15.000 - 20.000

2. Có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn

30.000 - 40.000

3. Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn

80.000 -100.000

4. Có trọng tải trên 100 tấn

120.000- 160.000

III. Đối với phương tiện vận tải

1. Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng

Đồng/01 lần vào, ra cảng (không quá 24 giờ, tính từ 0 giờ đến 24 giờ)

2.000

30.000

2. Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn

8.000 - 10.000

3 . Phương tiện có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn

15.000 - 20.000

4. Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 5 tấn

25.000 - 30.000

5. Phương tiện có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn

31.000 - 40.000

6. Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn

41.000 - 50.000

IV. Đối với hàng hóa qua cảng

1. Hàng thủy sản, động vật tươi sống

Đồng/tấn

15.000 - 20.000

2. Hàng hóa là container

Đồng/container

50.000 - 100.000

3. Hàng hóa khác

Đồng/tấn

6.000- 10.000

3.1. Hàng vận chuyển bằng xe thì qua cân để tính trọng lượng

3.2. Hãng nước đá trong cảng khoán 60% công suất hầm/24 giờ, trọng lượng 50 kg/cây đá

V. Dịch vụ khác

1. Phí vệ sinh cầu, bến cảng

Đồng/lần/
tàu/15 m2

10.000 - 15.000

2. Mặt bằng bến bãi để vật tư

Đồng/m2/tháng

5.000- 10.000

3. Mặt bằng bến bãi để vật tư

Đồng/m2/ngày

3.000- 5.000

4. Mặt bằng để cối xây đá

Đồng/cái/tháng

1.000.000 - 2.000.000

5. Mặt bằng để cẩu tự chế

Đồng/cái/tháng

1.000.000 - 2.000.000

6. Mặt bằng nhà vá lưới

Đồng/m2/ngày

700 - 1.000

7. Nước sạch

Đồng/m3

6.000 - 7.000

8. Điện sinh hoạt

Đồng/Kw

Bằng giá cao điểm của Điện lực tính cho cảng

9. Xe cẩu

Đồng/giờ

9.1. Giờ đầu

400.000 - 600.000

9.2. Giờ thứ 2 trở đi

300.000 - 400.000

10. Xe nâng hàng

Đồng/giờ

10.1. Giờ đầu

250.000 - 300.000

10.2. Giờ thứ 2 trở đi

200.000 - 250.000

11. Nhà phân loại hải sản

Đồng/m2/tháng

25.000 - 35.000

2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
Đơn vị cung cấp dịch vụ trích tỷ lệ số thu được để trang trải các hoạt động của đơn vị thông qua dự toán hàng năm được cấp thẩm quyền phê duyệt. Riêng đối với Ban Quản lý Cảng cá Trần Đề tỉnh Sóc Trăng được trích lại 100% số thu để thực hiện các hoạt động của đơn vị theo quy định.