Document: Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4003/QĐ-UBND 2010 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Tam Dương Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "4003/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "4003/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "4003/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "4003/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "30/12/2010", "sign_number": "4003/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 4 Điều 1 Quyết định 4003/QĐ-UBND 2010 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Tam Dương Vĩnh Phúc

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Tam Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Nội dung chủ yếu của bản quy hoạch:
4.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Tam Dương:
4.1.1 Quan điểm phát triển
- Đảm bảo nguyên tắc phù hợp với qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, Vùng đồng bằng sông Hồng và những đặc điểm riêng của huyện.
- Xác định mục tiêu phát triển toàn diện về kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn.
- Bảo đảm hài hòa giữa hiệu quả kinh tế với hiệu quả xã hội và môi trường sinh thái để duy trì sự phát triển bền vững.
- Phát huy tối đa tiềm năng của mọi cá nhân, thành phần kinh tế trên địa bàn, đồng thời tăng cường quan hệ liên kết thu hút mọi nguồn lực từ bên ngoài để phát triển.
4.1.2 Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng Tam Dương trở thành huyện có kinh tế, văn hóa - xã hội phát triển toàn diện, an ninh chính trị, trật tự xã hội được đảm bảo, quốc phòng được tăng cường. Ổn định và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân. Đến năm 2015 mức thu nhập bình quân đầu người đạt mức trung bình chung của toàn tỉnh Vĩnh Phúc, đến giữa giai đoạn 2016-2020 đạt mức khá của tỉnh. Giai đoạn 2021-2030 Tam Dương trở thành một quận của đô thị Vĩnh Phúc có tốc độ và qui mô phát triển kinh tế ở tốp đầu của tỉnh.
4.1.3 Mục tiêu cụ thể:
...
d) Về xây dựng nông thôn mới:
45% các xã trong huyện đạt được 19 chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới theo quyết định 491 của Thủ tướng Chính phủ vào cuối giai đoạn 2011-2015; 85% xã đạt được 19 tiêu chí vào cuối giai đoạn 2016-2020; 100% xã đạt 19 tiêu chí vào đầu giai đoạn 2021-2030.
4.1.4 Trọng điểm phát triển
- Trọng điểm thứ nhất trong phát triển kinh tế của Tam Dương giai đoạn 2011-2020 là thu hút mạnh mẽ đầu tư phát triển công nghiệp vào địa bàn huyện
- Trọng điểm thứ hai là phát triển mạnh chăn nuôi gia cầm, gia súc phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng và xu thế chuyển dịch diện tích đất đai của huyện sang phát triển đô thị.
- Trọng điểm thứ ba là đẩy mạnh phát triển các hoạt động thương mại-dịch vụ, hướng tới phát triển các dịch vụ cao cấp như dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, xuất nhập khẩu, dịch vụ giáo dục, dạy nghề, dịch vụ y tế, điều dưỡng chăm sóc sức khỏe phù hợp với xu hướng phát triển Tam Dương trở thành một quận của đô thị Vĩnh Phúc ở cuối thời kỳ 2011-2020, đầu thời kỳ 2021-2030.
4.2 Qui hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực
4.2.1 Phát triển công nghiệp-xây dựng
a) Mục tiêu chủ yếu:
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp-xây dựng bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 29,8%/năm; Giai đoạn 2016-2020 đạt 18,8%/năm; 2021-2030 đạt 15%. Năm 2015 giá trị sản xuất công nghiệp-xây dựng chiếm tỷ trọng 50% cơ cấu kinh tế trên địa bàn. Năm 2020 tỷ trọng 52,9%; Năm 2030 chiếm 51,9%.
b) Phương hướng phát triển:
- Xây dựng một số khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung thu hút đầu tư phát triển mạnh các ngành công nghiệp điện tử, cơ khí chế tạo, vật liệu xây dựng chất lượng cao, cấu kiện bê tông đúc sẵn, chế biến nông sản thực phẩm, sản phẩm linh kiện phụ trợ tiểu thủ công nghiệp truyền thống và một số ngành nghề mới.
- Phát triển đồng bộ, nâng cao chất lượng hoạt động xây dựng để hoàn thành các công trình giao thông, hạ tầng khu công nghiệp, thủy lợi, công trình xây dựng nông thôn mới, phát triển đô thị trên địa bàn.
c) Giải pháp chủ yếu:
- Hoàn chỉnh qui hoạch chi tiết phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn. Tập trung hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung.
- Tăng cường xúc tiến gọi đầu tư, xây dựng và thực hiện cơ chế khen thưởng thỏa đáng cho các cá nhân, tập thể làm tốt công tác quảng bá giới thiệu mời gọi được các nhà đầu tư đến kinh doanh tại huyện.
- Nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề và tạo việc làm cho lao động trên địa bàn
4.2.2 Phát triển nông lâm nghiệp-thủy sản:
a) Mục tiêu:
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp-thủy sản giai đoạn 2011-2020 đạt 7,6%/năm; Giai đoạn 2016-2020 đạt 8,9%/năm; 2021-2030 đạt 7,8%/năm. Năm 2015 giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp-thủy sản chiếm tỷ trọng 15% cơ cấu kinh tế trên địa bàn. Năm 2020 chiếm tỷ trọng 10,2%, năm 2030 chiếm tỷ trọng 8-10%. Giá trị sản phẩm bình quân trên 1ha đất canh tác đạt trên 70 triệu đồng/ha/năm.
b) Phương hướng phát triển:
- Giảm dần diện tích trồng lúa để chuyển mạnh sang trồng rau màu, cây ăn quả, cây công nghiệp có chất lượng lượng cao phù hợp với thị trường tiêu thụ đô thị Vĩnh Phúc và xuất khẩu.
- Phát triển con nuôi chính là gà, lợn và bò, số lượng gia cầm đến năm 2015 khoảng 2-2,5 triệu con, khuyến khích phát triển chăn nuôi các con đặc sản có giá trị kinh tế cao vào sản xuất trang trại chăn nuôi tập trung khu vực đồi gò.
c) Giải pháp chủ yếu:
- Phát triển mô hình kinh tế trang trại tập trung: Đẩy mạnh tiến độ thực hiện các đề án xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, cải tạo nâng cấp đường giao thông, hệ thống lưới điện, hệ thống thủy lợi, trạm giống bảo vệ thực vật và tổ chức tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học-công nghệ sinh học, công nghệ cao, tăng cường liên kết “4 nhà” để hỗ trợ sản xuất cho các hộ nông dân.
- Đào tạo, huấn luyện nghề, tạo việc làm mới cho lao động nông thôn, ưu tiên các đối tượng bị thu hồi đất phát triển giao thông công nghiệp và đô thị.
4.2.3 Phát triển thương mại, dịch vụ
a) Mục tiêu:
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất thương mại-dịch vụ đạt 21,7%/năm giai đoạn 2011-2015, đạt 18,7%/năm giai đoạn 2016-2020, đạt 18% giai đoạn 2021-2030. Năm 2015 giá trị sản xuất thương mại-dịch vụ chiếm tỷ trọng 35%, năm 2020 chiếm 36,9%, năm 2030 chiếm 40,9% trong cơ cấu kinh tế trên địa bàn.
b) Phương hướng:
- Phát triển thương mại-dịch vụ phù hợp với xu hướng đô thị hóa biến đổi huyện Tam Dương thành một quận của đô thị Vĩnh Phúc trong tương lai.
- Giai đoạn 2011-2015 tập trung xây dựng các trung tâm thương mại, chợ trung tâm, chợ đầu mối, cải tạo các chợ hiện có để thúc đẩy lưu thông hàng hóa. Phát triển dịch vụ vận tải, dạy nghề, văn hóa vui chơi giải trí, dịch vụ ăn uống, nhà trọ đô thị phục vụ các khu công nghiệp, trường đại học, cao đẳng trên địa bàn.
- Giai đoạn 2016-2020 và tiếp theo phát triển các dịch vụ cao cấp mới như dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ y tế chữa bệnh, điều dưỡng chăm sóc sức khỏe nâng cao chất lượng cuộc sống cho dân cư trên địa bàn và đô thị Vĩnh Phúc.
c) Giải pháp chủ yếu:
- Qui hoạch phát triển các trung tâm thương mại, chợ đầu mối đồng bộ với qui hoạch các trục giao thông đối ngoại, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung, khu đô thị trên địa bàn.
- Xã hội hóa, khuyến khích các thành phần kinh tế tư nhân đầu tư vốn xây dựng hạ tầng thương mại-dịch vụ, mở rộng qui mô kinh doanh dịch vụ trên địa bàn.
- Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ gắn với mở rộng khu vực đô thị trên địa bàn.
4.2.4 Qui hoạch phát triển các lĩnh vực xã hội chủ yếu
- Về giáo dục đào tạo: Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học. Thực hiện chủ trương của tỉnh về phổ cập giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông trên địa bàn. Tăng cường cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa. Đẩy mạnh xã hội hóa hướng nghiệp, đào tạo nghề cho lao động đến tuổi và lao động nông nghiệp bị thu hồi đất cho phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, phát triển hạ tầng giao thông và mở rộng đô thị.
- Về y tế, dân số: Phát triển mạng lưới y tế tiêu chuẩn chất lượng ngang bằng trình độ chung của tỉnh, vùng và vươn tới đạt chuẩn của các nước ASEAN. Thực hiện tốt công tác y tế dự phòng, khống chế có hiệu quả các dịch bệnh. Tiếp tục giữ vững đạt chuẩn quốc gia về y tế tại 100% các xã thị trấn. Thực hiện tốt công tác dân số gia đình và chăm sóc trẻ em, duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1%/năm, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm trên địa bàn.
- Văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao: Thực hiện chương trình giảm nghèo, nâng cao tỷ lệ lao động được đào tạo nghề, giải quyết việc làm, thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng chính sách, người có công, gia đình thương binh liệt sỹ, người cao tuổi. Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và thực hiện tiến bộ công bằng xã hội.
- An ninh quốc phòng: Duy trì bảo đảm trật tự trị an, an toàn trên địa bàn. Xây dựng củng cố thế trận quốc phòng toàn dân. Hoàn thành nghĩa vụ tuyển quân nhập ngũ theo chỉ tiêu trên giao hàng năm. Thực hiện chương trình quốc gia về phòng chống tội phạm, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy trên địa bàn.
4.3 Qui hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
4.3.1 Về giao thông:
- Phát triển mạng lưới giao thông đồng bộ hợp lý, kết hợp giữa giao thông đối ngoại với giao thông nội huyện nhằm tạo ra những cơ hội thuận lợi cho thu hút phát triển công nghiệp-dịch vụ, phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
- Hoàn thành các dự án xây dựng mới, cải tạo các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, đường vành đai 1, 2 của thành phố Vĩnh Phúc đi qua địa bàn huyện Tam Dương.
- Tập trung đầu tư xây dựng các tuyến đường giao thông nội huyện, cải tạo bến xe Tam Dương, xây dựng mới bến xe Kim Long. Khuyến khích thực hiện phong trào xây dựng đường giao thông nông thôn, đường giao thông nội đồng để phục vụ tốt sản xuất và đời sống.
- Xây dựng qui hoạch chi tiết hệ thống đường giao thông nội thị, các khu vực mở rộng đô thị, các trung tâm đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn.
4.3.2 Về hệ thống điện:
Đầu tư nâng cấp, cải tạo đồng bộ các trạm biến áp phục vụ cho các phụ tải khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Triển khai nhanh các dự án qui hoạch và xây dựng điện cho các xã bằng nguồn vốn JBIC, REII. Nâng cao chất lượng hiệu quả quản lý kinh doanh dịch vụ điện, cung cấp đầy đủ, an toàn sử dụng điện cho các hộ dân cư và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung.
Đến 2011 có 100% hộ dân cư nông thôn được sử dụng điện sinh hoạt.
4.3.3 Về hệ thống thủy lợi và cấp thoát nước:
- Thủy lợi: Ưu tiên đầu tư nâng cấp theo hướng bê tông hóa hệ thống kênh mương, các trạm bơm tưới tiêu. Hoàn thành dự án cải tạo và đưa vào khai thác hệ thống công trình thủy lợi đầm Nhị Hoàng, dòng sông Bến Tre, tu bổ nạo vét các hồ đập nhỏ để chủ động nguồn nước tưới tiêu phục vụ thâm canh tăng năng suất cây trồng và thủy sản trên địa bàn.
- Cấp nước: Tiếp tục thực hiện chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường. Tập trung đầu tư bảo đảm cung cấp đủ nước sạch cho sinh hoạt dân cư theo chỉ tiêu qui hoạch cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp ở các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung trên địa bàn. Xây dựng mới dự án xử lý nước, trạm bơm nước cấp I cấp nước sạch tại xã Đồng Tĩnh. Đầu tư hệ thống đường ống để đưa nước sạch đến các xã và khu công nghiệp. Đầu tư xây dựng đồng bộ, hiện đại hệ thống xử lý nước thải ở các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Đến năm 2015 bảo đảm 100% nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp được xử lý trước khi thải ra sông suối, hồ ao.
4.3.4 Thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông:
Đầu tư phát triển và hiện đại hóa hạ tầng thông tin liên lạc, hệ thống bưu cục, hệ thống viễn thông. Phát triển các điểm phục vụ mới tại các cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu đô thị mới, các trung tâm, nhà văn hóa thôn. Nâng cao chất lượng, phổ cập dịch vụ viễn thông, dịch vụ Internet đến các trụ sở cơ quan, doanh nghiệp, trường học và hộ dân cư trên địa bàn.
4.4 Định hướng tổ chức không gian kinh tế xã hội và qui hoạch sử dụng đất
4.4.1 Tổ chức không gian kinh tế-xã hội: Trên địa bàn huyện phát triển theo 3 tiểu vùng:
- Tiểu vùng đồng bằng diện tích sẽ bị thu hẹp dần để nhường chỗ cho mở rộng phát triển đô thị Vĩnh Phúc. Diện tích đất trồng lúa bị thu hẹp, chuyển sang phát triển nông nghiệp đô thị công nghệ cao sản xuất rau quả, thực phẩm sạch.
- Tiểu vùng trung du: Phát triển cây công nghiệp ngắn ngày, cây thực phẩm rau quả và chăn nuôi gia cầm, lợn, bò. Phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung, dịch vụ đào tạo, chuyển giao công nghệ mới.
- Tiểu vùng miền núi: Phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia cầm trang trại, bò thịt và các đặc sản đồi rừng.
- Chương trình, dự án các khu, cụm công nghiệp tập trung : Chợ trung tâm trên địa bàn Tam Dương ngoài 2 dự án khu công nghiệp tập trung Tam Dương I, Tam Dương II với qui mô 1.450 ha, cụm kinh tế - xã hội Hợp Thịnh 83 ha đang triển khai; qui hoạch xây dựng thêm cụm công nghiệp Hoàng Đan 50 ha, cụm công nghiệp-TTCN Thanh Vân-Đạo Tú 50 ha, cụm công nghiệp-TTCN thị trấn Hợp Hòa 50 ha.
- Xây dựng trung tâm thương mại thị trấn Hợp Hòa, chợ trung tâm huyện, trung tâm thương mại Kim Long, chợ Vàng, chợ Duy Phiên, chợ Hoàng Lâu, chợ Hướng Đạo và cải tạo các chợ hiện có.
- Phát triển hệ thống thị trấn, thị tứ, các khu vực đô thị: Ngoài diện tích phát triển đô thị Vĩnh Phúc theo qui hoạch khoảng 4.050 ha đất của huyện Tam Dương thuộc khu vực tiểu vùng đồng bằng và một phần của tiểu vùng trung du. Khu vực còn lại của huyện sẽ phát triển thị trấn Hợp Hòa, các thị tứ Kim Long, Hoàng Đan, Đạo Tú thành các khu vực đô thị vệ tinh cho thành phố Vĩnh Phúc.
4.4.2 Qui hoạch sử dụng đất
- Định hướng qui hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện giảm dần do mở rộng đô thị Vĩnh Phúc và phát triển hạ tầng giao thông thủy lợi, phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung. Định hướng sử dụng diện tích đất nông nghiệp còn lại chuyển mạnh sang sản xuất nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao trồng rau màu, hoa quả thực phẩm, cây công nghiệp, chăn nuôi gia cầm cung cấp cho thị trường đô thị Vĩnh Phúc và xuất khẩu.
- Định hướng qui hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp: Đất đô thị tăng lên, cần qui hoạch ổn định các khu dân cư đô thị, thị trấn, thị tứ, các khu dân cư nông thôn để dành quĩ đất xây dựng, cơ sở hạ tầng giao thông, các trung tâm văn hóa-xã hội theo hướng sử dụng tiết kiệm quĩ đất.
- Trên địa bàn huyện còn 336,68 ha đất bãi và khu vực đồi gò chưa sử dụng, cần tận dụng đưa vào khai thác diện tích trên trong thời kỳ qui hoạch.
4.5 Tầm nhìn đến năm 2030
Hướng đến giai đoạn 2021-2030 Tam Dương trở thành một quận của đô thị Vĩnh Phúc, tốc độ phát triển và qui mô kinh tế Tam Dương ở tốp đầu của tỉnh, cơ cấu kinh tế trên địa bàn: Công nghiệp-xây dựng chiếm tỷ trọng 51,9%, dịch vụ 40,9%, nông lâm nghiệp-thủy sản khoảng 7,2%. Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông được đầu tư đồng bộ hiện đại, các cơ sở giáo dục, y tế, khu liên hợp thể thao, bệnh viện, trung tâm điều dưỡng, trường đại học, trường cao đẳng dạy nghề được xây dựng và hoạt động. Tam Dương trở thành một quận đô thị sinh thái của thành phố Vĩnh Phúc.

Content:
Về xây dựng nông thôn mới:
45% các xã trong huyện đạt được 19 chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới theo quyết định 491 của Thủ tướng Chính phủ vào cuối giai đoạn 2011-2015; 85% xã đạt được 19 tiêu chí vào cuối giai đoạn 2016-2020; 100% xã đạt 19 tiêu chí vào đầu giai đoạn 2021-2030.
4.1.4 Trọng điểm phát triển
- Trọng điểm thứ nhất trong phát triển kinh tế của Tam Dương giai đoạn 2011-2020 là thu hút mạnh mẽ đầu tư phát triển công nghiệp vào địa bàn huyện
- Trọng điểm thứ hai là phát triển mạnh chăn nuôi gia cầm, gia súc phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng và xu thế chuyển dịch diện tích đất đai của huyện sang phát triển đô thị.
- Trọng điểm thứ ba là đẩy mạnh phát triển các hoạt động thương mại-dịch vụ, hướng tới phát triển các dịch vụ cao cấp như dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, xuất nhập khẩu, dịch vụ giáo dục, dạy nghề, dịch vụ y tế, điều dưỡng chăm sóc sức khỏe phù hợp với xu hướng phát triển Tam Dương trở thành một quận của đô thị Vĩnh Phúc ở cuối thời kỳ 2011-2020, đầu thời kỳ 2021-2030.
4.2 Qui hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực
4.2.1 Phát triển công nghiệp-xây dựng
a) Mục tiêu chủ yếu:
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp-xây dựng bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 29,8%/năm; Giai đoạn 2016-2020 đạt 18,8%/năm; 2021-2030 đạt 15%. Năm 2015 giá trị sản xuất công nghiệp-xây dựng chiếm tỷ trọng 50% cơ cấu kinh tế trên địa bàn. Năm 2020 tỷ trọng 52,9%; Năm 2030 chiếm 51,9%.
b) Phương hướng phát triển:
- Xây dựng một số khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung thu hút đầu tư phát triển mạnh các ngành công nghiệp điện tử, cơ khí chế tạo, vật liệu xây dựng chất lượng cao, cấu kiện bê tông đúc sẵn, chế biến nông sản thực phẩm, sản phẩm linh kiện phụ trợ tiểu thủ công nghiệp truyền thống và một số ngành nghề mới.
- Phát triển đồng bộ, nâng cao chất lượng hoạt động xây dựng để hoàn thành các công trình giao thông, hạ tầng khu công nghiệp, thủy lợi, công trình xây dựng nông thôn mới, phát triển đô thị trên địa bàn.
c) Giải pháp chủ yếu:
- Hoàn chỉnh qui hoạch chi tiết phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn. Tập trung hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung.
- Tăng cường xúc tiến gọi đầu tư, xây dựng và thực hiện cơ chế khen thưởng thỏa đáng cho các cá nhân, tập thể làm tốt công tác quảng bá giới thiệu mời gọi được các nhà đầu tư đến kinh doanh tại huyện.
- Nâng cao chất lượng công tác đào tạo nghề và tạo việc làm cho lao động trên địa bàn
4.2.2 Phát triển nông lâm nghiệp-thủy sản:
a) Mục tiêu:
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp-thủy sản giai đoạn 2011-2020 đạt 7,6%/năm; Giai đoạn 2016-2020 đạt 8,9%/năm; 2021-2030 đạt 7,8%/năm. Năm 2015 giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp-thủy sản chiếm tỷ trọng 15% cơ cấu kinh tế trên địa bàn. Năm 2020 chiếm tỷ trọng 10,2%, năm 2030 chiếm tỷ trọng 8-10%. Giá trị sản phẩm bình quân trên 1ha đất canh tác đạt trên 70 triệu đồng/ha/năm.
b) Phương hướng phát triển:
- Giảm dần diện tích trồng lúa để chuyển mạnh sang trồng rau màu, cây ăn quả, cây công nghiệp có chất lượng lượng cao phù hợp với thị trường tiêu thụ đô thị Vĩnh Phúc và xuất khẩu.
- Phát triển con nuôi chính là gà, lợn và bò, số lượng gia cầm đến năm 2015 khoảng 2-2,5 triệu con, khuyến khích phát triển chăn nuôi các con đặc sản có giá trị kinh tế cao vào sản xuất trang trại chăn nuôi tập trung khu vực đồi gò.
c) Giải pháp chủ yếu:
- Phát triển mô hình kinh tế trang trại tập trung: Đẩy mạnh tiến độ thực hiện các đề án xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, cải tạo nâng cấp đường giao thông, hệ thống lưới điện, hệ thống thủy lợi, trạm giống bảo vệ thực vật và tổ chức tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học-công nghệ sinh học, công nghệ cao, tăng cường liên kết “4 nhà” để hỗ trợ sản xuất cho các hộ nông dân.
- Đào tạo, huấn luyện nghề, tạo việc làm mới cho lao động nông thôn, ưu tiên các đối tượng bị thu hồi đất phát triển giao thông công nghiệp và đô thị.
4.2.3 Phát triển thương mại, dịch vụ
a) Mục tiêu:
Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất thương mại-dịch vụ đạt 21,7%/năm giai đoạn 2011-2015, đạt 18,7%/năm giai đoạn 2016-2020, đạt 18% giai đoạn 2021-2030. Năm 2015 giá trị sản xuất thương mại-dịch vụ chiếm tỷ trọng 35%, năm 2020 chiếm 36,9%, năm 2030 chiếm 40,9% trong cơ cấu kinh tế trên địa bàn.
b) Phương hướng:
- Phát triển thương mại-dịch vụ phù hợp với xu hướng đô thị hóa biến đổi huyện Tam Dương thành một quận của đô thị Vĩnh Phúc trong tương lai.
- Giai đoạn 2011-2015 tập trung xây dựng các trung tâm thương mại, chợ trung tâm, chợ đầu mối, cải tạo các chợ hiện có để thúc đẩy lưu thông hàng hóa. Phát triển dịch vụ vận tải, dạy nghề, văn hóa vui chơi giải trí, dịch vụ ăn uống, nhà trọ đô thị phục vụ các khu công nghiệp, trường đại học, cao đẳng trên địa bàn.
- Giai đoạn 2016-2020 và tiếp theo phát triển các dịch vụ cao cấp mới như dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, dịch vụ y tế chữa bệnh, điều dưỡng chăm sóc sức khỏe nâng cao chất lượng cuộc sống cho dân cư trên địa bàn và đô thị Vĩnh Phúc.
c) Giải pháp chủ yếu:
- Qui hoạch phát triển các trung tâm thương mại, chợ đầu mối đồng bộ với qui hoạch các trục giao thông đối ngoại, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung, khu đô thị trên địa bàn.
- Xã hội hóa, khuyến khích các thành phần kinh tế tư nhân đầu tư vốn xây dựng hạ tầng thương mại-dịch vụ, mở rộng qui mô kinh doanh dịch vụ trên địa bàn.
- Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ gắn với mở rộng khu vực đô thị trên địa bàn.
4.2.4 Qui hoạch phát triển các lĩnh vực xã hội chủ yếu
- Về giáo dục đào tạo: Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học. Thực hiện chủ trương của tỉnh về phổ cập giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông trên địa bàn. Tăng cường cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa. Đẩy mạnh xã hội hóa hướng nghiệp, đào tạo nghề cho lao động đến tuổi và lao động nông nghiệp bị thu hồi đất cho phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, phát triển hạ tầng giao thông và mở rộng đô thị.
- Về y tế, dân số: Phát triển mạng lưới y tế tiêu chuẩn chất lượng ngang bằng trình độ chung của tỉnh, vùng và vươn tới đạt chuẩn của các nước ASEAN. Thực hiện tốt công tác y tế dự phòng, khống chế có hiệu quả các dịch bệnh. Tiếp tục giữ vững đạt chuẩn quốc gia về y tế tại 100% các xã thị trấn. Thực hiện tốt công tác dân số gia đình và chăm sóc trẻ em, duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1%/năm, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm trên địa bàn.
- Văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao: Thực hiện chương trình giảm nghèo, nâng cao tỷ lệ lao động được đào tạo nghề, giải quyết việc làm, thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng chính sách, người có công, gia đình thương binh liệt sỹ, người cao tuổi. Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và thực hiện tiến bộ công bằng xã hội.
- An ninh quốc phòng: Duy trì bảo đảm trật tự trị an, an toàn trên địa bàn. Xây dựng củng cố thế trận quốc phòng toàn dân. Hoàn thành nghĩa vụ tuyển quân nhập ngũ theo chỉ tiêu trên giao hàng năm. Thực hiện chương trình quốc gia về phòng chống tội phạm, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy trên địa bàn.
4.3 Qui hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
4.3.1 Về giao thông:
- Phát triển mạng lưới giao thông đồng bộ hợp lý, kết hợp giữa giao thông đối ngoại với giao thông nội huyện nhằm tạo ra những cơ hội thuận lợi cho thu hút phát triển công nghiệp-dịch vụ, phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
- Hoàn thành các dự án xây dựng mới, cải tạo các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, đường vành đai 1, 2 của thành phố Vĩnh Phúc đi qua địa bàn huyện Tam Dương.
- Tập trung đầu tư xây dựng các tuyến đường giao thông nội huyện, cải tạo bến xe Tam Dương, xây dựng mới bến xe Kim Long. Khuyến khích thực hiện phong trào xây dựng đường giao thông nông thôn, đường giao thông nội đồng để phục vụ tốt sản xuất và đời sống.
- Xây dựng qui hoạch chi tiết hệ thống đường giao thông nội thị, các khu vực mở rộng đô thị, các trung tâm đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn.
4.3.2 Về hệ thống điện:
Đầu tư nâng cấp, cải tạo đồng bộ các trạm biến áp phục vụ cho các phụ tải khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Triển khai nhanh các dự án qui hoạch và xây dựng điện cho các xã bằng nguồn vốn JBIC, REII. Nâng cao chất lượng hiệu quả quản lý kinh doanh dịch vụ điện, cung cấp đầy đủ, an toàn sử dụng điện cho các hộ dân cư và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung.
Đến 2011 có 100% hộ dân cư nông thôn được sử dụng điện sinh hoạt.
4.3.3 Về hệ thống thủy lợi và cấp thoát nước:
- Thủy lợi: Ưu tiên đầu tư nâng cấp theo hướng bê tông hóa hệ thống kênh mương, các trạm bơm tưới tiêu. Hoàn thành dự án cải tạo và đưa vào khai thác hệ thống công trình thủy lợi đầm Nhị Hoàng, dòng sông Bến Tre, tu bổ nạo vét các hồ đập nhỏ để chủ động nguồn nước tưới tiêu phục vụ thâm canh tăng năng suất cây trồng và thủy sản trên địa bàn.
- Cấp nước: Tiếp tục thực hiện chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường. Tập trung đầu tư bảo đảm cung cấp đủ nước sạch cho sinh hoạt dân cư theo chỉ tiêu qui hoạch cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp ở các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung trên địa bàn. Xây dựng mới dự án xử lý nước, trạm bơm nước cấp I cấp nước sạch tại xã Đồng Tĩnh. Đầu tư hệ thống đường ống để đưa nước sạch đến các xã và khu công nghiệp. Đầu tư xây dựng đồng bộ, hiện đại hệ thống xử lý nước thải ở các khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Đến năm 2015 bảo đảm 100% nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp được xử lý trước khi thải ra sông suối, hồ ao.
4.3.4 Thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông:
Đầu tư phát triển và hiện đại hóa hạ tầng thông tin liên lạc, hệ thống bưu cục, hệ thống viễn thông. Phát triển các điểm phục vụ mới tại các cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu đô thị mới, các trung tâm, nhà văn hóa thôn. Nâng cao chất lượng, phổ cập dịch vụ viễn thông, dịch vụ Internet đến các trụ sở cơ quan, doanh nghiệp, trường học và hộ dân cư trên địa bàn.
4.4 Định hướng tổ chức không gian kinh tế xã hội và qui hoạch sử dụng đất
4.4.1 Tổ chức không gian kinh tế-xã hội: Trên địa bàn huyện phát triển theo 3 tiểu vùng:
- Tiểu vùng đồng bằng diện tích sẽ bị thu hẹp dần để nhường chỗ cho mở rộng phát triển đô thị Vĩnh Phúc. Diện tích đất trồng lúa bị thu hẹp, chuyển sang phát triển nông nghiệp đô thị công nghệ cao sản xuất rau quả, thực phẩm sạch.
- Tiểu vùng trung du: Phát triển cây công nghiệp ngắn ngày, cây thực phẩm rau quả và chăn nuôi gia cầm, lợn, bò. Phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung, dịch vụ đào tạo, chuyển giao công nghệ mới.
- Tiểu vùng miền núi: Phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia cầm trang trại, bò thịt và các đặc sản đồi rừng.
- Chương trình, dự án các khu, cụm công nghiệp tập trung : Chợ trung tâm trên địa bàn Tam Dương ngoài 2 dự án khu công nghiệp tập trung Tam Dương I, Tam Dương II với qui mô 1.450 ha, cụm kinh tế - xã hội Hợp Thịnh 83 ha đang triển khai; qui hoạch xây dựng thêm cụm công nghiệp Hoàng Đan 50 ha, cụm công nghiệp-TTCN Thanh Vân-Đạo Tú 50 ha, cụm công nghiệp-TTCN thị trấn Hợp Hòa 50 ha.
- Xây dựng trung tâm thương mại thị trấn Hợp Hòa, chợ trung tâm huyện, trung tâm thương mại Kim Long, chợ Vàng, chợ Duy Phiên, chợ Hoàng Lâu, chợ Hướng Đạo và cải tạo các chợ hiện có.
- Phát triển hệ thống thị trấn, thị tứ, các khu vực đô thị: Ngoài diện tích phát triển đô thị Vĩnh Phúc theo qui hoạch khoảng 4.050 ha đất của huyện Tam Dương thuộc khu vực tiểu vùng đồng bằng và một phần của tiểu vùng trung du. Khu vực còn lại của huyện sẽ phát triển thị trấn Hợp Hòa, các thị tứ Kim Long, Hoàng Đan, Đạo Tú thành các khu vực đô thị vệ tinh cho thành phố Vĩnh Phúc.
4.4.2 Qui hoạch sử dụng đất
- Định hướng qui hoạch sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện giảm dần do mở rộng đô thị Vĩnh Phúc và phát triển hạ tầng giao thông thủy lợi, phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung. Định hướng sử dụng diện tích đất nông nghiệp còn lại chuyển mạnh sang sản xuất nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao trồng rau màu, hoa quả thực phẩm, cây công nghiệp, chăn nuôi gia cầm cung cấp cho thị trường đô thị Vĩnh Phúc và xuất khẩu.
- Định hướng qui hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp: Đất đô thị tăng lên, cần qui hoạch ổn định các khu dân cư đô thị, thị trấn, thị tứ, các khu dân cư nông thôn để dành quĩ đất xây dựng, cơ sở hạ tầng giao thông, các trung tâm văn hóa-xã hội theo hướng sử dụng tiết kiệm quĩ đất.
- Trên địa bàn huyện còn 336,68 ha đất bãi và khu vực đồi gò chưa sử dụng, cần tận dụng đưa vào khai thác diện tích trên trong thời kỳ qui hoạch.
4.5 Tầm nhìn đến năm 2030
Hướng đến giai đoạn 2021-2030 Tam Dương trở thành một quận của đô thị Vĩnh Phúc, tốc độ phát triển và qui mô kinh tế Tam Dương ở tốp đầu của tỉnh, cơ cấu kinh tế trên địa bàn: Công nghiệp-xây dựng chiếm tỷ trọng 51,9%, dịch vụ 40,9%, nông lâm nghiệp-thủy sản khoảng 7,2%. Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông được đầu tư đồng bộ hiện đại, các cơ sở giáo dục, y tế, khu liên hợp thể thao, bệnh viện, trung tâm điều dưỡng, trường đại học, trường cao đẳng dạy nghề được xây dựng và hoạt động. Tam Dương trở thành một quận đô thị sinh thái của thành phố Vĩnh Phúc.