Document: Khoản 2 Điều 2 Thông tư 22/2011/TT-BTP hướng dẫn thực hiện thủ tục trong quản lý hành chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "02/12/2011", "sign_number": "22/2011/TT-BTP", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "02/12/2011", "sign_number": "22/2011/TT-BTP", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "02/12/2011", "sign_number": "22/2011/TT-BTP", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "02/12/2011", "sign_number": "22/2011/TT-BTP", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "02/12/2011", "sign_number": "22/2011/TT-BTP", "signer": "Nguyễn Đức Chính", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 2 Thông tư 22/2011/TT-BTP hướng dẫn thực hiện thủ tục trong quản lý hành chính

Điều 2. Lập và bảo quản hồ sơ thi hành án
...
2. Thứ tự đánh số bút lục và sắp xếp tài liệu của hồ sơ thi hành án
a) Các bút lục được đánh số theo phương pháp tịnh tiến về số và thứ tự từng tờ tài liệu có trong hồ sơ. Bút lục được đánh số một lần. Số bút lục được đánh vào góc phải, phía trên, mặt trước của từng tờ tài liệu và phải được đánh ngay sau khi có tài liệu của hồ sơ thi hành án. Mỗi tờ tài liệu được đánh một số bút lục (riêng bản án, quyết định chỉ đánh một bút lục; trường hợp có nhiều bản án, quyết định thì mỗi bản án, quyết định đánh một số bút lục). Số bút lục được đánh ngay sau khi tiếp nhận tài liệu theo trình tự thời gian tiếp nhận tài liệu. Trường hợp tại một thời điểm tiếp nhận nhiều tài liệu liên quan đến vụ việc thì tài liệu được đánh số bút lục theo thứ tự ngày tháng của tài liệu.
b) Tài liệu trong hồ sơ được xếp theo thứ tự sau:
Đối với trường hợp thi hành án chủ động: tài liệu thứ nhất là quyết định thi hành án; tài liệu thứ hai là bản án, quyết định mà cơ quan thi hành án đưa ra thi hành. Đối với trường hợp thi hành án theo đơn yêu cầu: tài liệu thứ nhất là quyết định thi hành án; tài liệu thứ hai là đơn yêu cầu thi hành án; tài liệu thứ ba là bản án, quyết định mà cơ quan thi hành án đưa ra thi hành.
Các tài liệu tiếp theo (nếu có) được sắp xếp theo thứ tự thời điểm cơ quan thi hành án có được tài liệu.
Việc sắp xếp tài liệu phải thể hiện tại trang 03 của bìa hồ sơ thi hành án (Danh mục tài liệu), từ bút lục số 01 rồi đến các bút lục tiếp theo.
Ví dụ:

Loại hồ sơ

Tài liệu

Đánh số bút lục

Sắp xếp trong hồ sơ

Hồ sơ thi hành án chủ động

- Quyết định thi hành án (gồm
03 tờ, 05 trang);
- Bản án của Toà án (gồm 50 tờ);
- Các tài liệu khác.

- Quyết định thi hành án: bút lục số 01, 02, 03;
- Bản án: bút lục số 04;

- Các tài liệu khác: từ bút lục số 05 trở đi.

Theo thứ tự tăng dần của số bút lục (01, 02, 03, ...)

Hồ sơ thi hành án theo đơn yêu cầu

- Quyết định thi hành án (gồm 04 tờ, 08 trang);
- Đơn yêu cầu thi hành án (gồm 02 tờ, 03 trang);
- Bản án của Toà án (gồm 50 tờ);
- Các tài liệu khác.

- Quyết định thi hành án: bút lục số 01, 02, 03, 04;
- Đơn yêu cầu thi hành án: bút lục số 05, 06;
- Bản án: bút lục số 07;

- Các tài liệu khác: từ bút lục số 08 trở đi.

Content:
Thứ tự đánh số bút lục và sắp xếp tài liệu của hồ sơ thi hành án
a) Các bút lục được đánh số theo phương pháp tịnh tiến về số và thứ tự từng tờ tài liệu có trong hồ sơ. Bút lục được đánh số một lần. Số bút lục được đánh vào góc phải, phía trên, mặt trước của từng tờ tài liệu và phải được đánh ngay sau khi có tài liệu của hồ sơ thi hành án. Mỗi tờ tài liệu được đánh một số bút lục (riêng bản án, quyết định chỉ đánh một bút lục; trường hợp có nhiều bản án, quyết định thì mỗi bản án, quyết định đánh một số bút lục). Số bút lục được đánh ngay sau khi tiếp nhận tài liệu theo trình tự thời gian tiếp nhận tài liệu. Trường hợp tại một thời điểm tiếp nhận nhiều tài liệu liên quan đến vụ việc thì tài liệu được đánh số bút lục theo thứ tự ngày tháng của tài liệu.
b) Tài liệu trong hồ sơ được xếp theo thứ tự sau:
Đối với trường hợp thi hành án chủ động: tài liệu thứ nhất là quyết định thi hành án; tài liệu thứ hai là bản án, quyết định mà cơ quan thi hành án đưa ra thi hành. Đối với trường hợp thi hành án theo đơn yêu cầu: tài liệu thứ nhất là quyết định thi hành án; tài liệu thứ hai là đơn yêu cầu thi hành án; tài liệu thứ ba là bản án, quyết định mà cơ quan thi hành án đưa ra thi hành.
Các tài liệu tiếp theo (nếu có) được sắp xếp theo thứ tự thời điểm cơ quan thi hành án có được tài liệu.
Việc sắp xếp tài liệu phải thể hiện tại trang 03 của bìa hồ sơ thi hành án (Danh mục tài liệu), từ bút lục số 01 rồi đến các bút lục tiếp theo.
Ví dụ:

Loại hồ sơ

Tài liệu

Đánh số bút lục

Sắp xếp trong hồ sơ

Hồ sơ thi hành án chủ động

- Quyết định thi hành án (gồm
03 tờ, 05 trang);
- Bản án của Toà án (gồm 50 tờ);
- Các tài liệu khác.

- Quyết định thi hành án: bút lục số 01, 02, 03;
- Bản án: bút lục số 04;

- Các tài liệu khác: từ bút lục số 05 trở đi.

Theo thứ tự tăng dần của số bút lục (01, 02, 03, ...)

Hồ sơ thi hành án theo đơn yêu cầu

- Quyết định thi hành án (gồm 04 tờ, 08 trang);
- Đơn yêu cầu thi hành án (gồm 02 tờ, 03 trang);
- Bản án của Toà án (gồm 50 tờ);
- Các tài liệu khác.

- Quyết định thi hành án: bút lục số 01, 02, 03, 04;
- Đơn yêu cầu thi hành án: bút lục số 05, 06;
- Bản án: bút lục số 07;

- Các tài liệu khác: từ bút lục số 08 trở đi.