Document: Điều 1 Quyết định 4824/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Đề án Số hóa cơ sở dữ liệu về hộ tịch điện tử Quảng Bình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/12/2019", "sign_number": "4824/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/12/2019", "sign_number": "4824/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/12/2019", "sign_number": "4824/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/12/2019", "sign_number": "4824/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "12/12/2019", "sign_number": "4824/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4824/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Đề án Số hóa cơ sở dữ liệu về hộ tịch điện tử Quảng Bình có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Số hóa cơ sở dữ liệu về hộ tịch điện tử trên địa bàn tỉnh Quảng Bình với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên Đề án: Số hóa cơ sở dữ liệu về hộ tịch điện tử trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
2. Đối tượng và phạm vi thực hiện Đề án: Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
3. Đơn vị chủ trì và thực hiện Đề án: Sở Tư pháp tỉnh Quảng Bình.
4. Thời gian thực hiện Đề án: Từ năm 2020 đến năm 2023.
5. Mục tiêu Đề án
5.1. Mục tiêu chung
- Thực hiện số hóa sổ hộ tịch nhằm từng bước xây dựng và tạo lập dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc, đảm bảo triển khai áp dụng thống nhất, có sự kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch trên phạm vi toàn quốc và đồng bộ các thông tin cơ bản của cá nhân với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định của Luật Hộ tịch.
- Thực hiện số hóa, cập nhật dữ liệu hộ tịch từ các sổ hộ tịch cũ trên địa bàn tỉnh vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc theo hướng hình thành Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch với cấu trúc chuẩn tại tất cả các cơ quan đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh.
5.2. Mục tiêu cụ thể
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đăng ký và quản lý hộ tịch, góp phần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chỉ số hiệu quả quản trị hành chính công.
- Chuyển đổi dữ liệu hộ tịch từ sổ giấy sang dữ liệu số theo hướng hình thành Hệ thống thông tin hộ tịch với cấu trúc chuẩn tại tất cả các cơ quan đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh.
- Hiện đại hóa công tác đăng ký và quản lý hộ tịch; thiết lập Hệ thống thông tin Hộ tịch đồng bộ, bảo đảm việc kết nối để chia sẻ, cung cấp thông tin với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác; bảo đảm tối đa lợi ích cho người dân, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước vê hộ tịch trên địa bàn tỉnh.
6. Nhiệm vụ chủ yếu và giải pháp thực hiện Đề án
6.1. Thành lập Tổ Chỉ đạo chuyển đổi dữ liệu hộ tịch
- UBND tỉnh quyết định thành lập Tổ Chỉ đạo chuyển đổi dữ liệu hộ tịch (sau đây gọi là Tổ Chỉ đạo), thành phần gồm: Lãnh đạo Sở Tư pháp, đại diện Lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông, đại diện lãnh đạo các Phòng chuyên môn có liên quan của Sở Tư pháp và một số Phòng Tư pháp cấp huyện.
- Tổ Chỉ đạo có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc khảo sát và chuyển đổi dữ liệu hộ tịch từ sổ giấy sang dữ liệu số. Phân công nhiệm vụ cho các thành viên, giải quyết vướng mắc phát sinh trong quá trình chuyển đổi dữ liệu. Tổng hợp, báo cáo kết quả từng giai đoạn và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện Đề án.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 12/2019.
6.2. Thống kê, chỉnh lý số liệu hộ tịch cần chuyển đổi
- Tổ Chỉ đạo tiến hành thống kê, chỉnh lý số liệu hộ tịch từ ngày 31/8/2018 (Cơ sở dữ liệu hộ tịch của tỉnh chính thức hoạt động từ ngày 01/9/2018) trở về trước hiện đang còn lưu trữ bằng sổ giấy do UBND cấp xã, Phòng Tư pháp và Sở Tư pháp thực hiện, số liệu khảo sát thống kê phải đảm bảo chính xác, đầy đủ và phải được lập thành báo cáo. Đơn vị thống kê là số lượng vụ việc, bao gồm:
+ Đăng ký: khai sinh; kết hôn; khai tử; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch; nuôi con nuôi.
+ Ghi vào Sổ hộ tịch sự kiện khai sinh; kết hôn; ly hôn; hủy việc kết hôn; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch; khai tử của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
+ Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác theo quy định của pháp luật.
+ Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thay đổi quốc tịch; xác định cha, mẹ, con; xác định lại giới tính; nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi; ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn; công nhận giám hộ; tuyên bố hoặc hủy tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
- Chủ trì thực hiện: Tổ Chỉ đạo.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện và UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Trong quý I/2020.
6.3. Số hóa dữ liệu hộ tịch từ sổ giấy sang dữ liệu số
- Chuyển đổi toàn bộ dữ liệu hộ tịch từ sổ giấy sang dữ liệu số bằng Phần mềm quản lý dữ liệu hộ tịch lịch sử do Bộ Tư pháp xây dựng tương ứng với từng đơn vị cấp xã, cấp huyện và Sở Tư pháp.
- Việc chuyển đổi dữ liệu phải đảm bảo toàn bộ thông tin trong sổ giấy được chuyển hóa thành dữ liệu số, thể hiện trên các trường thông tin bắt buộc phải số hóa và đảm bảo chuẩn hóa dữ liệu theo vướng dẫn thực hiện số hóa của Bộ Tư pháp. Trước khi đóng băng dữ liệu phải tiến hành kiểm tra, phê duyệt để đảm bảo số liệu nhập vào chính xác so với sổ giấy.
- Chủ trì thực hiện: Tổ Chỉ đạo.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, UBND cấp huyện và UBND cấp xã.
7. Lộ trình, thời gian thực hiện
7.1. Giai đoạn 1
- Thành lập Tổ Chỉ đạo chuyển đổi dữ liệu hộ tịch; tiến hành khảo sát, thu thập số liệu hộ tịch (dữ liệu giấy) cần chuyển đổi của toàn tỉnh. Số hóa các sổ hộ tịch hiện đang lưu trữ tại Sở Tư pháp và các sổ hộ tịch đã được đăng ký theo quy định của Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 đang lưu trữ tại cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh. Dữ liệu giai đoạn này là 183.263 dữ liệu.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2020.
7.2. Giai đoạn 2
- Số hóa các sổ hộ tịch đã được đăng ký theo quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch (dữ liệu đăng ký hộ tịch từ năm 2006 đến hết năm 2015). Dữ liệu giai đoạn này là 547.768 dữ liệu.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2021.
7.3. Giai đoạn 3
- Số hóa các sổ hộ tịch đã được đăng ký theo quy định của Nghị định số 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ về đăng ký hộ tịch (dữ liệu đăng ký hộ tịch từ năm 1999 đến năm 2006). Dữ liệu giai đoạn này là 272.453 dữ liệu.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2022.
7.4. Giai đoạn 4
- Số hóa các sổ hộ tịch đã được đăng ký từ năm 1976 đến năm 1999. Dữ liệu giai đoạn này là 142.139 dữ liệu.
- Số hóa các sổ hộ tịch đã được đăng ký từ năm 1975 trở về trước. Dữ liệu giai đoạn này: 7.578 dữ liệu.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2023.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Số hóa cơ sở dữ liệu về hộ tịch điện tử trên địa bàn tỉnh Quảng Bình với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên Đề án: Số hóa cơ sở dữ liệu về hộ tịch điện tử trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
2. Đối tượng và phạm vi thực hiện Đề án: Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
3. Đơn vị chủ trì và thực hiện Đề án: Sở Tư pháp tỉnh Quảng Bình.
4. Thời gian thực hiện Đề án: Từ năm 2020 đến năm 2023.
5. Mục tiêu Đề án
5.1. Mục tiêu chung
- Thực hiện số hóa sổ hộ tịch nhằm từng bước xây dựng và tạo lập dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc, đảm bảo triển khai áp dụng thống nhất, có sự kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch trên phạm vi toàn quốc và đồng bộ các thông tin cơ bản của cá nhân với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định của Luật Hộ tịch.
- Thực hiện số hóa, cập nhật dữ liệu hộ tịch từ các sổ hộ tịch cũ trên địa bàn tỉnh vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc theo hướng hình thành Hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch với cấu trúc chuẩn tại tất cả các cơ quan đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh.
5.2. Mục tiêu cụ thể
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đăng ký và quản lý hộ tịch, góp phần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chỉ số hiệu quả quản trị hành chính công.
- Chuyển đổi dữ liệu hộ tịch từ sổ giấy sang dữ liệu số theo hướng hình thành Hệ thống thông tin hộ tịch với cấu trúc chuẩn tại tất cả các cơ quan đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh.
- Hiện đại hóa công tác đăng ký và quản lý hộ tịch; thiết lập Hệ thống thông tin Hộ tịch đồng bộ, bảo đảm việc kết nối để chia sẻ, cung cấp thông tin với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác; bảo đảm tối đa lợi ích cho người dân, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước vê hộ tịch trên địa bàn tỉnh.
6. Nhiệm vụ chủ yếu và giải pháp thực hiện Đề án
6.1. Thành lập Tổ Chỉ đạo chuyển đổi dữ liệu hộ tịch
- UBND tỉnh quyết định thành lập Tổ Chỉ đạo chuyển đổi dữ liệu hộ tịch (sau đây gọi là Tổ Chỉ đạo), thành phần gồm: Lãnh đạo Sở Tư pháp, đại diện Lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông, đại diện lãnh đạo các Phòng chuyên môn có liên quan của Sở Tư pháp và một số Phòng Tư pháp cấp huyện.
- Tổ Chỉ đạo có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc khảo sát và chuyển đổi dữ liệu hộ tịch từ sổ giấy sang dữ liệu số. Phân công nhiệm vụ cho các thành viên, giải quyết vướng mắc phát sinh trong quá trình chuyển đổi dữ liệu. Tổng hợp, báo cáo kết quả từng giai đoạn và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện Đề án.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 12/2019.
6.2. Thống kê, chỉnh lý số liệu hộ tịch cần chuyển đổi
- Tổ Chỉ đạo tiến hành thống kê, chỉnh lý số liệu hộ tịch từ ngày 31/8/2018 (Cơ sở dữ liệu hộ tịch của tỉnh chính thức hoạt động từ ngày 01/9/2018) trở về trước hiện đang còn lưu trữ bằng sổ giấy do UBND cấp xã, Phòng Tư pháp và Sở Tư pháp thực hiện, số liệu khảo sát thống kê phải đảm bảo chính xác, đầy đủ và phải được lập thành báo cáo. Đơn vị thống kê là số lượng vụ việc, bao gồm:
+ Đăng ký: khai sinh; kết hôn; khai tử; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch; nuôi con nuôi.
+ Ghi vào Sổ hộ tịch sự kiện khai sinh; kết hôn; ly hôn; hủy việc kết hôn; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch; khai tử của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
+ Xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác theo quy định của pháp luật.
+ Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thay đổi quốc tịch; xác định cha, mẹ, con; xác định lại giới tính; nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi; ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn; công nhận giám hộ; tuyên bố hoặc hủy tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
- Chủ trì thực hiện: Tổ Chỉ đạo.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Tư pháp, UBND cấp huyện và UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Trong quý I/2020.
6.3. Số hóa dữ liệu hộ tịch từ sổ giấy sang dữ liệu số
- Chuyển đổi toàn bộ dữ liệu hộ tịch từ sổ giấy sang dữ liệu số bằng Phần mềm quản lý dữ liệu hộ tịch lịch sử do Bộ Tư pháp xây dựng tương ứng với từng đơn vị cấp xã, cấp huyện và Sở Tư pháp.
- Việc chuyển đổi dữ liệu phải đảm bảo toàn bộ thông tin trong sổ giấy được chuyển hóa thành dữ liệu số, thể hiện trên các trường thông tin bắt buộc phải số hóa và đảm bảo chuẩn hóa dữ liệu theo vướng dẫn thực hiện số hóa của Bộ Tư pháp. Trước khi đóng băng dữ liệu phải tiến hành kiểm tra, phê duyệt để đảm bảo số liệu nhập vào chính xác so với sổ giấy.
- Chủ trì thực hiện: Tổ Chỉ đạo.
- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, UBND cấp huyện và UBND cấp xã.
7. Lộ trình, thời gian thực hiện
7.1. Giai đoạn 1
- Thành lập Tổ Chỉ đạo chuyển đổi dữ liệu hộ tịch; tiến hành khảo sát, thu thập số liệu hộ tịch (dữ liệu giấy) cần chuyển đổi của toàn tỉnh. Số hóa các sổ hộ tịch hiện đang lưu trữ tại Sở Tư pháp và các sổ hộ tịch đã được đăng ký theo quy định của Luật Hộ tịch và các văn bản hướng dẫn thi hành có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 đang lưu trữ tại cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh. Dữ liệu giai đoạn này là 183.263 dữ liệu.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2020.
7.2. Giai đoạn 2
- Số hóa các sổ hộ tịch đã được đăng ký theo quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch (dữ liệu đăng ký hộ tịch từ năm 2006 đến hết năm 2015). Dữ liệu giai đoạn này là 547.768 dữ liệu.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2021.
7.3. Giai đoạn 3
- Số hóa các sổ hộ tịch đã được đăng ký theo quy định của Nghị định số 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ về đăng ký hộ tịch (dữ liệu đăng ký hộ tịch từ năm 1999 đến năm 2006). Dữ liệu giai đoạn này là 272.453 dữ liệu.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2022.
7.4. Giai đoạn 4
- Số hóa các sổ hộ tịch đã được đăng ký từ năm 1976 đến năm 1999. Dữ liệu giai đoạn này là 142.139 dữ liệu.
- Số hóa các sổ hộ tịch đã được đăng ký từ năm 1975 trở về trước. Dữ liệu giai đoạn này: 7.578 dữ liệu.
- Thời gian hoàn thành: Năm 2023.