Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1059/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/09/2023", "sign_number": "1059/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/09/2023", "sign_number": "1059/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/09/2023", "sign_number": "1059/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/09/2023", "sign_number": "1059/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/09/2023", "sign_number": "1059/QĐ-TTg", "signer": "Trần Hồng Hà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1059/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với một số nội dung chủ yếu sau:
...
8. Phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội
a) Phương án phát triển mạng lưới hạ tầng giáo dục và đào tạo
Xây dựng, cải tạo, nâng cấp các cơ sở giáo dục và đào tạo các cấp từ mầm non đến cao đẳng, đại học theo hướng đồng bộ, chuẩn hóa và hiện đại hóa. Đến năm 2030, toàn tình có 560 trường Mầm non, 472 trường Tiểu học, 393 trường Trung học cơ sở , 96 trường Trung học phổ thông. Khuyến khích xã hội hóa phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập, phù hợp với tình hình phát triển của từng địa phương, từng vùng, nhất là địa bàn các khu, cụm công nghiệp và khu đô thị mới. Phát triển Trường Đại học Vinh theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực, trong đó có một số ngành đạt trình độ khu vực và thế giới, sắp xếp một số cơ sở giáo dục để thành lập Trường Đại học Nghệ An và thu hút thành lập 01 trường đại học quốc tế ngoài công lập.
Thực hiện sắp xếp, sáp nhập các đơn vị, cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo lộ trình, đảm bảo hiệu quả hoạt động, giảm từ 62 cơ sở dạy nghề xuống còn 41 cơ sở, 04 trường cao đẳng và 07 trường trung cấp công lập thuộc tỉnh quản lý; thu hút đầu tư, thành lập 01- 02 trường cao đẳng, trung cấp có yếu tố nước ngoài hoặc của các doanh nghiệp lớn trong nước để đào tạo, cung ứng nhân lực có kỹ năng cho các khu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm trong và ngoài tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo).
b) Phương án phát triển hạ tầng y tế
Mạng lưới cơ sở y tế công lập đến năm 2030 gồm 19 bệnh viện công lập tuyến tỉnh, 21 trung tâm y tế cấp huyện (trong đó có 12 trung tâm y tế tuyến huyện 2 chức năng), 7 bệnh viện đa khoa cấp huyện, 460 trạm y tế cấp xã và các đơn vị y tế có chức năng dự phòng. Thành lập trung tâm cấp cứu trên biển đặt tại Bệnh viện Quân khu 4. Phát triển Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh thành Trung tâm cấp vùng Bắc Trung Bộ; Trung tâm bệnh nhiệt đới thành Bệnh viện Nhiệt đới tỉnh. Duy trì các bệnh viện ngoài công lập hiện có và mở rộng quy mô, kêu gọi đầu tư xây dựng mới một số bệnh viện theo nhu cầu thực tế.
(Chi tiết tại các Phụ lục VIII, IX kèm theo).
Mở rộng quy mô nhà máy sản xuất thuốc tân dược của Công ty cổ phần Dược, Vật tư y tế Nghệ An. Đến năm 2030, xây mới 01 cơ sở sản xuất thuốc tân dược đạt tiêu chuẩn EU-GMP hoặc tương đương tại thành phố Vinh, 02 cơ sở sản xuất thuốc đông dược đạt GMP-WHO tại huyện Hưng Nguyên và huyện Nghĩa Đàn; 01 nhà máy sản xuất vật tư y tế tại huyện Hưng Nguyên. Xây dựng các nhà máy sản xuất chế biến dược liệu đặt tại các huyện Nghi Lộc, Kỳ Sơn, Quế Phong, Quỳ Châu, Con Cuông.
c) Phương án phát triển hạ tầng văn hóa, thể thao
Đến năm 2030, thực hiện trùng tu, tôn tạo khoảng 90-100 di tích và lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định xếp hạng thêm 04 di tích Quốc gia đặc biệt, 11 di tích cấp Quốc gia, khoảng 90-100 di tích cấp tỉnh; nghiên cứu khảo cổ 07 địa điểm di tích; xây dựng mới 43 công trình và đầu tư nâng cấp, chuyển đổi chất liệu 05 công trình tượng đài, tranh hoành tráng; phát triển hệ thống sân gôn phục vụ thể thao và đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
Phát triển hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở đồng bộ về cơ sở vật chất, trang thiết bị. Đến năm 2030, đảm bảo 100% huyện, thành phố, thị xã có đủ 03 công trình thể thao cơ bản gồm sân vận động, nhà thi đấu và bể bơi. Khuyến khích khu vực tư nhân đầu tư hạ tầng văn hóa, thể thao.
d) Phương án phát triển hạ tầng thương mại
- Chợ, trung tâm thương mại, hội chợ, triển lãm: Đến năm 2030, toàn tỉnh có 14 chợ hạng I, 403 siêu thị và 114 trung tâm thương mại. Khuyến khích các các siêu thị, trung tâm thương mại do tư nhân đầu tư. Phát triển các trung tâm thương mại kết hợp với trung tâm hội chợ triển lãm tại khu vực thành phố Vinh mở rộng và các đô thị lớn, khu vực cửa khẩu.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
- Kho chứa xăng dầu và khí đốt:
Đầu tư, nâng cấp các kho đầu mối, gồm Kho xăng dầu DKC, Nghi Hương và Bến Thủy; xây dựng mới 01 kho nhiên liệu bay tại thành phố Vinh mở rộng, 03 kho tuyến sau tại các huyện Con Cuông, Quỳ Hợp và Quỳnh Lưu; cải tạo, nâng cấp 02 kho tuyến sau tại thành phố Vinh mở rộng.
Việc đầu tư các kho chứa xăng dầu và khí đốt trên địa bàn căn cứ vào quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt và các quy hoạch liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
đ) Phương án phát triển hạ tầng cơ sở trợ giúp xã hội
Đầu tư xây dựng, mở rộng diện tích bảo đảm quy mô những nơi có điều kiện; cải tạo cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị để đảm bảo công tác quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng theo quy định. Phát triển dịch vụ chăm sóc đối tượng tự nguyện đóng góp kinh phí để đáp ứng nhu cầu của xã hội. Nâng cấp và xây mới Trung tâm điều đường người có công với cách mạng tỉnh Nghệ An; sáp nhập Trung tâm điều dưỡng thương binh tỉnh Nghệ An và Khu điều dưỡng thương binh tâm thần kinh Nghệ An để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng; nâng cấp và xây dựng mới 5 cơ sở trợ giúp xã hội, 21 cơ sở can thiệp sớm cho trẻ em khuyết tật, 4 cơ sở cai nghiện ma túy công lập.

Content:
Phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội
a) Phương án phát triển mạng lưới hạ tầng giáo dục và đào tạo
Xây dựng, cải tạo, nâng cấp các cơ sở giáo dục và đào tạo các cấp từ mầm non đến cao đẳng, đại học theo hướng đồng bộ, chuẩn hóa và hiện đại hóa. Đến năm 2030, toàn tình có 560 trường Mầm non, 472 trường Tiểu học, 393 trường Trung học cơ sở , 96 trường Trung học phổ thông. Khuyến khích xã hội hóa phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập, phù hợp với tình hình phát triển của từng địa phương, từng vùng, nhất là địa bàn các khu, cụm công nghiệp và khu đô thị mới. Phát triển Trường Đại học Vinh theo hướng đa ngành, đa lĩnh vực, trong đó có một số ngành đạt trình độ khu vực và thế giới, sắp xếp một số cơ sở giáo dục để thành lập Trường Đại học Nghệ An và thu hút thành lập 01 trường đại học quốc tế ngoài công lập.
Thực hiện sắp xếp, sáp nhập các đơn vị, cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo lộ trình, đảm bảo hiệu quả hoạt động, giảm từ 62 cơ sở dạy nghề xuống còn 41 cơ sở, 04 trường cao đẳng và 07 trường trung cấp công lập thuộc tỉnh quản lý; thu hút đầu tư, thành lập 01- 02 trường cao đẳng, trung cấp có yếu tố nước ngoài hoặc của các doanh nghiệp lớn trong nước để đào tạo, cung ứng nhân lực có kỹ năng cho các khu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm trong và ngoài tỉnh.
(Chi tiết tại Phụ lục VII kèm theo).
b) Phương án phát triển hạ tầng y tế
Mạng lưới cơ sở y tế công lập đến năm 2030 gồm 19 bệnh viện công lập tuyến tỉnh, 21 trung tâm y tế cấp huyện (trong đó có 12 trung tâm y tế tuyến huyện 2 chức năng), 7 bệnh viện đa khoa cấp huyện, 460 trạm y tế cấp xã và các đơn vị y tế có chức năng dự phòng. Thành lập trung tâm cấp cứu trên biển đặt tại Bệnh viện Quân khu 4. Phát triển Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh thành Trung tâm cấp vùng Bắc Trung Bộ; Trung tâm bệnh nhiệt đới thành Bệnh viện Nhiệt đới tỉnh. Duy trì các bệnh viện ngoài công lập hiện có và mở rộng quy mô, kêu gọi đầu tư xây dựng mới một số bệnh viện theo nhu cầu thực tế.
(Chi tiết tại các Phụ lục VIII, IX kèm theo).
Mở rộng quy mô nhà máy sản xuất thuốc tân dược của Công ty cổ phần Dược, Vật tư y tế Nghệ An. Đến năm 2030, xây mới 01 cơ sở sản xuất thuốc tân dược đạt tiêu chuẩn EU-GMP hoặc tương đương tại thành phố Vinh, 02 cơ sở sản xuất thuốc đông dược đạt GMP-WHO tại huyện Hưng Nguyên và huyện Nghĩa Đàn; 01 nhà máy sản xuất vật tư y tế tại huyện Hưng Nguyên. Xây dựng các nhà máy sản xuất chế biến dược liệu đặt tại các huyện Nghi Lộc, Kỳ Sơn, Quế Phong, Quỳ Châu, Con Cuông.
c) Phương án phát triển hạ tầng văn hóa, thể thao
Đến năm 2030, thực hiện trùng tu, tôn tạo khoảng 90-100 di tích và lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định xếp hạng thêm 04 di tích Quốc gia đặc biệt, 11 di tích cấp Quốc gia, khoảng 90-100 di tích cấp tỉnh; nghiên cứu khảo cổ 07 địa điểm di tích; xây dựng mới 43 công trình và đầu tư nâng cấp, chuyển đổi chất liệu 05 công trình tượng đài, tranh hoành tráng; phát triển hệ thống sân gôn phục vụ thể thao và đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch.
(Chi tiết tại Phụ lục X kèm theo)
Phát triển hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở đồng bộ về cơ sở vật chất, trang thiết bị. Đến năm 2030, đảm bảo 100% huyện, thành phố, thị xã có đủ 03 công trình thể thao cơ bản gồm sân vận động, nhà thi đấu và bể bơi. Khuyến khích khu vực tư nhân đầu tư hạ tầng văn hóa, thể thao.
d) Phương án phát triển hạ tầng thương mại
- Chợ, trung tâm thương mại, hội chợ, triển lãm: Đến năm 2030, toàn tỉnh có 14 chợ hạng I, 403 siêu thị và 114 trung tâm thương mại. Khuyến khích các các siêu thị, trung tâm thương mại do tư nhân đầu tư. Phát triển các trung tâm thương mại kết hợp với trung tâm hội chợ triển lãm tại khu vực thành phố Vinh mở rộng và các đô thị lớn, khu vực cửa khẩu.
(Chi tiết tại Phụ lục XI kèm theo)
- Kho chứa xăng dầu và khí đốt:
Đầu tư, nâng cấp các kho đầu mối, gồm Kho xăng dầu DKC, Nghi Hương và Bến Thủy; xây dựng mới 01 kho nhiên liệu bay tại thành phố Vinh mở rộng, 03 kho tuyến sau tại các huyện Con Cuông, Quỳ Hợp và Quỳnh Lưu; cải tạo, nâng cấp 02 kho tuyến sau tại thành phố Vinh mở rộng.
Việc đầu tư các kho chứa xăng dầu và khí đốt trên địa bàn căn cứ vào quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt và các quy hoạch liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
đ) Phương án phát triển hạ tầng cơ sở trợ giúp xã hội
Đầu tư xây dựng, mở rộng diện tích bảo đảm quy mô những nơi có điều kiện; cải tạo cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị để đảm bảo công tác quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng theo quy định. Phát triển dịch vụ chăm sóc đối tượng tự nguyện đóng góp kinh phí để đáp ứng nhu cầu của xã hội. Nâng cấp và xây mới Trung tâm điều đường người có công với cách mạng tỉnh Nghệ An; sáp nhập Trung tâm điều dưỡng thương binh tỉnh Nghệ An và Khu điều dưỡng thương binh tâm thần kinh Nghệ An để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng; nâng cấp và xây dựng mới 5 cơ sở trợ giúp xã hội, 21 cơ sở can thiệp sớm cho trẻ em khuyết tật, 4 cơ sở cai nghiện ma túy công lập.