Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2187/QĐ-UBND năm 2013 phát triển thông tin truyền thông tỉnh An Giang đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2187/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2187/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2187/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2187/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "23/10/2013", "sign_number": "2187/QĐ-UBND", "signer": "Hồ Việt Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2187/QĐ-UBND năm 2013 phát triển thông tin truyền thông tỉnh An Giang đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển thông tin và truyền thông tỉnh An Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
a) Bưu chính
Nâng cao hiệu quả hoạt động của các điểm phục vụ bưu chính; rà soát, chuyển đổi, hủy bỏ một số điểm phục vụ hoạt động không hiệu quả.
Đổi mới hệ thống quản lý, khai thác (ứng dụng công nghệ thông tin, định vị và tra cứu bưu gửi...) nâng cao năng suất lao động và giảm giá thành.
Phát triển các dịch vụ bưu chính mới: tài chính bưu chính, datapost, dịch vụ trả lương hưu, dịch vụ thanh toán, dịch vụ nhờ thu cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ (thu tiền bảo hiểm nhân thọ, thu tiền điện, điện thoại, nước). Phát triển các dịch vụ làm đại lý cho Viễn thông như phát hóa đơn, thu cước, tiếp nhận yêu cầu cung cấp dịch vụ.
Nâng cao chất lượng mạng vận chuyển: cung cấp dịch vụ định vị, tra cứu bưu gửi, giảm thời gian đưa phát.
Chỉ tiêu phát triển:
Giai đoạn đến năm 2020:
Bán kính phục vụ bình quân của 1 điểm phục vụ bưu chính 2,94 km.
Dịch vụ bưu chính truyền thống (bưu phẩm, bưu kiện...) có tốc độ tăng trưởng 3 - 5%/năm.
Dịch vụ bưu chính hiện đại (tài chính bưu chính, tiết kiệm bưu điện, bảo hiểm bưu chính...) có tốc độ tăng trưởng 5 - 10%/năm.
Tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm từ các dịch vụ bưu chính từ 10-15%.
Đến năm 2030:
Bán kính phục vụ bình quân của 1 điểm phục vụ bưu chính 2,6 km.
Dịch vụ bưu chính truyền thống có tốc độ tăng trưởng 5 - 8%/năm.
Dịch vụ bưu chính hiện đại (tài chính bưu chính, tiết kiệm bưu điện, bảo hiểm bưu chính...) có tốc độ tăng trưởng 10 - 15%/năm.
Tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm từ các dịch vụ bưu chính từ 10-20%.
b) Viễn thông
Phát triển mạng lưới lên công nghệ NGN; phát triển, nâng cấp mạng thông tin di động lên công nghệ 3G, 4G
Ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và đảm bảo mỹ quan đô thị.
Xây dựng hạ tầng Viễn thông làm nền tảng cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính, xây dựng chính phủ điện tử trên địa bàn tỉnh.
Xây dựng hạ tầng thông tin phục vụ tốt công tác phòng chống thiên tai, an ninh quốc phòng.
Chỉ tiêu phát triển:

Chỉ tiêu

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2030

Diện tích của tỉnh được phủ sóng mạng di động (%)

100

100

100

Tỷ lệ đường dây thuê bao cố định (đường/100 dân)

10

14

20

Tỷ lệ hộ gia đình có điện thoại cố định (%)

12-18

10-15

10-15

Tỷ lệ thuê bao sử dụng dịch vụ thông tin di động (thuê bao/100 dân)

90

120

130

Tỷ lệ người dân sử dụng điện thoại di động (%).

70

80

80

Tỷ lệ đường dây thuê bao Internet băng rộng cố định (đường/100 dân)

7

10

20

Tỷ lệ thuê bao băng rộng di động (thuê bao/100 dân)

20

40

50

Tỷ lệ hộ gia đình có truy cập Internet (%)

23

40

70

Tỷ lệ người sử dụng Internet (%)

40

60

70

Tỷ lệ ấp có Internet băng thông rộng (%)

50

100

100

c) Công nghệ thông tin
Đến năm 2015: Thúc đẩy nhanh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước, nhanh chóng triển khai các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4, đẩy mạnh phổ cập kiến thức công nghệ thông tin trong dân cư, đưa tỉnh An Giang nằm trong nhóm các tỉnh, thành phố ở mức khá so với cả nước về ứng dụng công nghệ thông tin (nằm trong nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước) và phát triển hạ tầng công nghệ thông tin (nằm trong nhóm 20 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước), chuẩn bị các điều kiện cần thiết để phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
Đến năm 2020: An Giang nằm trong nhóm các tỉnh, thành phố ở mức khá so với cả nước về phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin, đứng hàng trung bình khá về phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, đặc biệt là công nghiệp phần mềm và nội dung số. Về tổng thể, An Giang nằm trong nhóm xếp hạng ở mức khá so với các tỉnh, thành phố trên toàn quốc về chỉ số sẵn sàng phát triển công nghệ thông tin.
Chỉ tiêu phát triển:
Ứng dụng công nghệ thông tin
Đến năm 2015:
70% văn bản của các cơ quan nhà nước các cấp được trao đổi trên môi trường mạng.
100% cán bộ công chức nhà nước các cấp sử dụng thư điện tử trong công việc.
70% các cuộc họp của Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp huyện và giữa các cơ quan cấp tỉnh với cấp huyện được thực hiện trực tuyến trên môi trường mạng.
Cung cấp 60% các dịch vụ công cơ bản tối thiểu mức độ 3 (có thể điền và gửi trực tuyến các mẫu đơn, hồ sơ), 5% dịch vụ công mức độ 4 (có thể trả kết quả và thanh toán trực tuyến) phục vụ người dân và doanh nghiệp.
100% cơ quan nhà nước cấp Sở, ngành, huyện đều xây dựng được các cơ sở dữ liệu riêng và tích hợp, chia sẻ, sử dụng các cơ sở dữ liệu quốc gia có liên quan.
90% doanh nghiệp có sử dụng thư điện tử trong hoạt động giao dịch và trao đổi thông tin; 25% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử; 20% doanh nghiệp tham gia các website thương mại điện tử.
20 - 30% các hộ gia đình có máy tính và truy cập Internet băng rộng; 30% người dân sử dụng Internet.
Đến năm 2020:
100% văn bản của các cơ quan nhà nước các cấp được trao đổi trên môi trường mạng.
90% các cuộc họp của Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp huyện và giữa các cơ quan cấp tỉnh với cấp huyện được thực hiện trực tuyến trên môi trường mạng.
Cung cấp trên 90% dịch vụ công mức 3 và 15% dịch vụ công mức độ 4 trên cổng thông tin điện tử của tỉnh phục vụ người dân và doanh nghiệp.
100% doanh nghiệp có sử dụng thư điện tử trong hoạt động giao dịch và trao đổi thông tin; 60% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, tham gia các website thương mại điện tử.
50 - 60% các hộ gia đình có máy tính và truy cập Internet băng rộng; 70% người dân sử dụng Internet.
Hạ tầng công nghệ thông tin
Đến năm 2015:
Kết nối mạng chuyên dùng của tỉnh đến 60% đơn vị cấp xã nhằm đảm bảo sẵn sàng cho việc kết nối liên thông các hệ thống ứng dụng điều hành, tác nghiệp và hoạt động giao dịch trực tuyến trên địa bàn tỉnh.
80% cán bộ công chức nhà nước các cấp được trang bị máy tính sử dụng trong công việc.
Phấn đấu 100% các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở và 60% trường tiểu học hoàn thiện hạ tầng, hệ thống ứng dụng quản lý giảng dạy; 20% các trường trung học phổ thông xây dựng trang thông tin điện tử.
80% các đơn vị y tế hoàn thiện hạ tầng, hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin.
Đến năm 2020:
Kết nối mạng chuyên dùng của tỉnh đến 100% đơn vị cấp xã.
100% cán bộ công chức nhà nước các cấp được trang bị máy tính sử dụng trong công việc.
100% các trường tiểu học hoàn thiện hạ tầng, hệ thống ứng dụng quản lý giảng dạy; 80% các trường trung học phổ thông và 40% trường trung học cơ sở và tiểu học xây dựng trang thông tin điện tử.
100% các đơn vị y tế hoàn thiện hạ tầng, hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin.
Nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Đến năm 2015:
85% cán bộ công chức nhà nước cấp xã biết ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác nghiệp vụ.
50% các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Sở, ngành, huyện có cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin.
100% các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Sở, ngành, huyện có cán bộ có trình độ về công nghệ thông tin.
Đến năm 2020:
100% cán bộ công chức nhà nước cấp xã biết ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác nghiệp vụ.
90% các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Sở, ngành, huyện có cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin.
Công nghiệp công nghệ thông tin
Đến năm 2020, công nghiệp công nghệ thông tin của tỉnh An Giang sẽ phát triển và trở thành một trong các ngành công nghiệp quan trọng, có đóng góp lớn cho GDP toàn tỉnh, góp phần phát triển kinh tế xã hội. Hình thành khu công nghệ cao của tỉnh theo mô hình liên kết với các khu công nghệ cao của Thành phố Hồ Chí Minh.
d) Báo chí
Báo in
Số lượng các cơ quan báo in: Giai đoạn 2013 - 2015: phát triển thêm 1 tạp chí; giai đoạn 2016 - 2020: phát triển thêm 1 tạp chí.
Số lượng đặc san: Giai đoạn 2013 - 2015: phát triển thêm 3 đặc san; giai đoạn 2016 - 2020: phát triển thêm 3 đặc san.
Xã hội hóa báo chí: Thực hiện chủ trương xã hội hóa trong báo chí. Tỉnh sẽ dần dần phân tách mảng báo chí kinh doanh và mảng báo chí quảng bá.
Thụ hưởng thông tin báo in: Số lượng báo, tạp chí địa phương/người/năm đạt 2 tờ năm 2015 và 3 tờ vào năm 2020; Số lượng báo, tạp chí (bao gồm cả báo tạp chí địa phương, trung ương và các tỉnh bạn) đạt 4 tờ/người/năm vào năm 2015 và 5 tờ/người/năm vào năm 2020.
Phát thanh
Giai đoạn 2013 - 2015:
Tăng thời lượng chương trình phát sóng phát thanh từ 13h/ngày lên 15h/ngày.
Tỷ lệ phủ sóng phát thanh các chương trình đài tỉnh và đài tiếng nói Việt Nam đạt 98%.
Nâng cấp 30% các trạm truyền thanh cơ sở để bảo đảm các xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh đều có trạm truyền thanh để tiếp âm đài quốc gia, đài tỉnh, huyện, đồng thời là công cụ điều hành, chỉ đạo của chính quyền cơ sở.
Giai đoạn 2016 - 2020:
Tăng thời lượng chương trình phát sóng phát thanh đạt 18h/ngày.
Nâng cấp 100% các trạm phát lại phát thanh, 70% các trạm truyền thanh cơ sở, nâng tỷ lệ phủ sóng phát thanh các chương trình đài tỉnh và đài tiếng nói Việt Nam đạt 99%.
Số hóa truyền dẫn phát sóng phát thanh, chậm nhất là năm 2020, phát thanh An Giang đạt chỉ tiêu số hóa chương trình phát thanh đài tỉnh.
Truyền hình
Phấn đấu đến năm 2020, đài Phát thanh - Truyền hình An Giang sẽ trở thành một cơ quan đa truyền thông về lĩnh vực giải trí hoạt động trên phạm vi cả nước.
Vẫn giữ nguyên số lượng các đài huyện và thực hiện nhiệm vụ tiếp phát sóng đài tỉnh và trung ương, các đài huyện sản xuất chương trình truyền hình dưới hình thức cộng tác cho các chuyên mục của đài tỉnh.
Đến năm 2020, tăng thêm 1 kênh truyền hình số. Thời lượng chương trình tự sản xuất đạt 8 - 12h/ngày.
Truyền dẫn phát sóng: Số hóa toàn bộ chương trình truyền hình và phát sóng qua mạng truyền dẫn phát sóng số mặt đất, phát sóng qua mạng Internet, phát sóng qua vệ tinh.
Báo điện tử
Đến năm 2015: 90% cơ quan báo chí có trang tin điện tử hoạt động.
Đến năm 2020: 100% cơ quan báo chí có trang tin điện tử, trong đó cơ quan báo An Giang, Đài PTTH có trang tin cung cấp các nội dung thông tin dưới dạng âm thanh, hình ảnh, phát thanh, truyền hình địa phương trực tuyến.
Xây dựng báo điện tử An Giang theo mô hình tòa soạn điện tử hiện đại, nâng cao tính cạnh tranh với các tờ báo khác trong tỉnh và ngoài tỉnh. Xây dựng phiên bản tiếng Anh để thu hút và quảng bá về tiềm năng, thế mạnh của tỉnh với bạn bè quốc tế.
Từng bước xã hội hóa trong khâu lấy tin cho tờ báo điện tử, hệ thống bài viết trên báo điện tử không chỉ của các phóng viên trong tòa soạn, mà được xã hội hóa, phát triển thông tin theo hướng tương tác nhiều chiều.
đ) Xuất bản, In, Phát hành
Xuất bản:
Giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh An Giang thành lập 1 nhà xuất bản, xuất bản các ấn phẩm kinh doanh tại địa phương và một số tỉnh bạn có nhu cầu, trong đó định hướng phát triển theo hướng nhà xuất bản tổng hợp.
Hoạt động xuất bản, in, phát hành được tăng cường và mở rộng, trong đó, tích cực đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới trong công đoạn in, kết hợp phát hành truyền thống với phát hành trên mạng internet, đáp ứng tốt nhu cầu thông tin của các tầng lớp nhân dân, giảm sự chênh lệch về hưởng thụ thông tin giữa khu vực nông thôn và thành thị.
In:
Chuyển dịch cơ cấu in theo hướng tăng sản lượng ấn phẩm có chất lượng cao, trong đó chủ yếu là báo, tạp chí, bản tin, tài liệu không kinh doanh, các giấy tờ quản lý khác và bao bì, nhãn hàng hóa...
Tập trung nghiên cứu đầu tư vào lĩnh vực in các sản phẩm bao bì trên vật liệu khác nhau như: màng mỏng phức hợp, cát tông và kim loại nhằm từng bước đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về bao bì cho các loại sản phẩm.
Tiếp tục hoàn thiện về hiện đại hóa in offset với công nghệ, thiết bị tiên tiến, đồng thời chú trọng đầu tư công nghệ in ống đồng và in Flexo cho các loại bao bì màng mỏng phức hợp. Thí điểm các công nghệ chế bản không phim và in kỹ thuật số.
Phấn đấu đến năm 2015, toàn tỉnh có 20 cơ sở in trong đó có 6 công ty in, sản lượng đạt 4,5 tỷ trang in, doanh thu đạt 38 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 8 - 10%/năm. Thu nhập bình quân lao động in đạt 4 triệu đồng/người/tháng.
Đến năm 2020, toàn tỉnh có 30 cơ sở in, sản lượng đạt 7,5 tỷ trang in, doanh thu đạt 70 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 10 - 15%/năm. Thu nhập bình quân lao động in đạt 6 triệu đồng/người/tháng.
Phát hành:
Phấn đấu đưa xuất bản phẩm, đặc biệt là sách đến mọi khu vực trong tỉnh, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn đảm bảo chỉ tiêu 80% xã có điểm phát hành vào năm 2015 và 100% vào năm 2020, góp phần khắc phục sự chênh lệch về hưởng thụ văn hóa của nhân dân ở các vùng, miền. Mở rộng thị trường ra ngoài tỉnh.
Tốc độ tăng trưởng bình quân về sản lượng và doanh thu phát hành đạt 10%/năm cho giai đoạn đến năm 2015 và 15%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Đến 2015, sản lượng phát hành đạt 3,2 tỷ trang/năm, doanh thu đạt 48 tỷ đồng. Đến 2020, sản lượng phát hành đạt 7 tỷ trang/năm, doanh thu đạt 100 tỷ đồng.
Xây dựng thị trường sách lành mạnh, phong phú, đa dạng về thể loại, có nội dung tư tưởng tốt phục vụ nhu cầu hưởng thụ văn hóa ngày càng cao của các tầng lớp nhân dân.
Khuyến khích các cơ sở phát hành thực hiện liên kết theo quy định của Luật Xuất bản và tham gia phát hành xuất bản phẩm, đặc biệt là sách trên mạng internet.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA QUY HOẠCH
1. Bưu chính
1.1. Mạng bưu chính
Cải tạo và nâng cấp các điểm bưu điện văn hóa xã trên địa bàn toàn tỉnh. Đối với một số điểm phục vụ tại một số khu vực khó khăn, cần có sự hỗ trợ từ nguồn ngân sách của nhà nước, giúp khôi phục và mở rộng hoạt động cho các điểm này nhằm phục vụ các hoạt động công ích, phát triển kinh tế xã hội khu vực nông thôn.
Đến năm 2020, tổng số điểm phục vụ Bưu chính còn 130 điểm, bán kính phục vụ bình quân 2,94 km/điểm phục vụ, số dân phục vụ bình quân 17.000 người/điểm phục vụ.
1.2. Dịch vụ
Phát triển dịch vụ theo hướng đa dạng hóa, cung cấp tất cả các dịch vụ bưu chính đến các điểm phục vụ, chú trọng tới phát triển các dịch vụ mới, dịch vụ tài chính và các dịch vụ ứng dụng trên nền công nghệ thông tin.
1.3. Mạng vận chuyển bưu chính, chuyển phát
Mạng vận chuyển bưu chính sẽ phát triển theo hướng mới, kết hợp sử dụng các phương tiện vận tải công cộng (xe buýt, xe khách) nhằm nâng cao hiệu quả mạng vận chuyển bưu chính.
Duy trì số lượng xe bưu chính hiện có, thực hiện vận chuyển ít nhất 1 chuyến/ngày cho các công văn, thư khẩn.
1.4. Định hướng phát triển Bưu chính đến năm 2030
Hoàn thành việc phát triển dịch vụ chuyển phát nhanh, chuyển tiền nhanh, dịch vụ tài chính tới 100% điểm phục vụ bưu chính. Mở rộng lĩnh vực cung cấp dịch vụ theo hướng cung cấp ứng dụng rộng rãi trên mọi lĩnh vực.
Ứng dụng công nghệ hiện đại triển khai tự động hóa trong khai thác, chấp nhận và tin học hóa các công đoạn Bưu chính.
Triển khai ứng dụng công nghệ tự động hóa cấp tỉnh, khâu chia chọn được tự động hóa trong toàn tỉnh do trung tâm chia chọn tự động thực hiện. Hoàn thiện việc tin học hóa đến toàn bộ hệ thống mạng điểm phục vụ.
Phát triển kinh doanh từ các dịch vụ mới, dịch vụ lai ghép, dịch vụ tài chính dựa trên mạng Bưu chính điện tử. Tăng tỷ trọng doanh thu từ các dịch vụ mới. Doanh thu từ các dịch vụ truyền thống chỉ chiếm dưới 20% tổng doanh thu Bưu chính.
2. Viễn thông
2.1. Mạng chuyển mạch
Phát triển hạ tầng mạng chuyển mạch theo công nghệ mới. Đến năm 2020 phát triển thêm 53 điểm chuyển mạch tại khu vực các huyện, thị xã, thành phố.
2.2. Mạng truyền dẫn
Phát triển tuyến truyền dẫn mới tới các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị mới, khu du lịch, khu vực dịch vụ, tuyến đường mới, tuyến đường trục…
Phát triển tuyến truyền dẫn phục vụ cho các thiết bị chuyển mạch mới lắp đặt và nối vòng Ring giữa các huyện đảm bảo an toàn thông tin.
2.3. Mạng ngoại vi
Thực hiện ngầm hóa mạng ngoại vi đến khu vực dân cư, cụm dân cư, khu công nghiệp. Phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, hiện đại hóa.
Giai đoạn 2013 - 2015: ngầm hóa 20 - 25% hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn toàn tỉnh.
Giai đoạn 2016 - 2020: ngầm hóa 30 - 35% mạng ngoại vi trên địa bàn toàn tỉnh.
Ngầm hóa 100% các tuyến đường xây mới xây dựng mới.
2.4. Mạng di động
Quy hoạch mạng thông tin di động theo các quy tắc sau: quy hoạch theo vùng phủ của trạm thu phát sóng, quy hoạch dự phòng các yếu tố phát triển về công nghệ mới, doanh nghiệp mới, sử dụng chung cơ sở hạ tầng, sở dụng riêng cơ sở hạ tầng.
Giai đoạn 2013 - 2015, quy hoạch phát triển mới trên địa bàn tỉnh An Giang 710 vị trí trạm thu phát sóng.
Giai đoạn 2016 - 2020, quy hoạch phát triển mới trên địa bàn tỉnh An Giang 500 vị trí trạm thu phát sóng.
Đến năm 2020, tổng số vị trí trạm thu phát sóng trên địa bàn tỉnh có 2.453 vị trí trạm thu phát sóng.
2.5. Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện quy hoạch Bưu chính, Viễn thông
Kinh phí thực hiện quy hoạch bao gồm: Vốn ngân sách, vốn doanh nghiệp.
- Giai đoạn đến 2015: 496,49 tỷ đồng (trong đó, vốn ngân sách là 1,59 tỷ đồng; vốn doanh nghiệp là 494,90 tỷ đồng).
- Giai đoạn 2016 - 2020: 1.044,34 tỷ đồng (trong đó, vốn ngân sách là 0,65 tỷ đồng; vốn doanh nghiệp là 1.043,69 tỷ đồng).
Tổng hợp giai đoạn 2013 - 2020: 1.540,83 tỷ đồng.
2.6. Định hướng phát triển viễn thông đến năm 2030
Định hướng phát triển mạng Viễn thông
Thực hiện chuyển toàn mạng sang mạng thế hệ mới (NGN), nhằm cung cấp đa dịch vụ trên một hạ tầng viễn thông thống nhất.
Mạng thông tin di động phủ sóng tới 100% khu vực dân cư, thông tin di động ứng dụng công nghệ truy nhập vô tuyến băng rộng; phần chuyển mạch và ứng dụng trên mạng di động được tích hợp vào mạng lõi NGN.
Hoàn thiện mạng ngoại vi theo hướng thay thế cáp đồng bằng cáp quang và nâng cao tỷ lệ cáp ngầm, cải thiện chất lượng dịch vụ và mỹ quan đô thị.
Phát triển mạng viễn thông nông thôn, nâng cao chất lượng dịch vụ ngang bằng với khu vực thành thị. Đẩy mạnh phát triển mạng truy nhập băng rộng, phát triển các ứng dụng trên mạng băng rộng.
Định hướng phát triển dịch vụ Viễn thông
Phát triển các dịch vụ mới phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ phát thanh, truyền hình, công nghệ thông tin và viễn thông; xu hướng hội tụ dịch vụ viễn thông cố định với viễn thông di động.
Phát triển mạnh các dịch vụ gia tăng, dịch vụ nội dung trên mạng thông tin di động: thanh toán, tra cứu, Mobile TV…
Phát triển các dịch vụ mạng băng rộng, các dịch vụ trên mạng NGN: thoại hội nghị, video theo yêu cầu….
Phát triển các dịch vụ thuê kênh riêng, dịch vụ mạng riêng ảo (VPN) phát triển nhằm khai thác tối đa dung lượng và đảm bảo hiệu quả sử dụng mạng viễn thông công cộng.
Các dịch vụ dữ liệu, ứng dụng, giải trí sẽ chiếm phần lớn doanh thu Viễn thông. Duy trì và mở rộng cung cấp các dịch vụ công ích.
Định hướng phát triển thị trường
Thúc đẩy các doanh nghiệp đã được cấp phép nhanh chóng thực sự đầu tư, cung cấp dịch vụ. Không hạn chế số doanh nghiệp bán lại và cung cấp dịch vụ.
Các tổ chức, doanh nghiệp phát thanh, truyền hình số/cáp được phép mở rộng kinh doanh sang lĩnh vực Viễn thông để khai thác hết năng lực của mạng phát thanh, truyền hình số/cáp.
Các doanh nghiệp trên thị trường sẽ phân tách 2 dạng là doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng và doanh nghiệp cung cấp và bán lại dịch vụ

Content:
Mục tiêu phát triển
a) Bưu chính
Nâng cao hiệu quả hoạt động của các điểm phục vụ bưu chính; rà soát, chuyển đổi, hủy bỏ một số điểm phục vụ hoạt động không hiệu quả.
Đổi mới hệ thống quản lý, khai thác (ứng dụng công nghệ thông tin, định vị và tra cứu bưu gửi...) nâng cao năng suất lao động và giảm giá thành.
Phát triển các dịch vụ bưu chính mới: tài chính bưu chính, datapost, dịch vụ trả lương hưu, dịch vụ thanh toán, dịch vụ nhờ thu cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ (thu tiền bảo hiểm nhân thọ, thu tiền điện, điện thoại, nước). Phát triển các dịch vụ làm đại lý cho Viễn thông như phát hóa đơn, thu cước, tiếp nhận yêu cầu cung cấp dịch vụ.
Nâng cao chất lượng mạng vận chuyển: cung cấp dịch vụ định vị, tra cứu bưu gửi, giảm thời gian đưa phát.
Chỉ tiêu phát triển:
Giai đoạn đến năm 2020:
Bán kính phục vụ bình quân của 1 điểm phục vụ bưu chính 2,94 km.
Dịch vụ bưu chính truyền thống (bưu phẩm, bưu kiện...) có tốc độ tăng trưởng 3 - 5%/năm.
Dịch vụ bưu chính hiện đại (tài chính bưu chính, tiết kiệm bưu điện, bảo hiểm bưu chính...) có tốc độ tăng trưởng 5 - 10%/năm.
Tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm từ các dịch vụ bưu chính từ 10-15%.
Đến năm 2030:
Bán kính phục vụ bình quân của 1 điểm phục vụ bưu chính 2,6 km.
Dịch vụ bưu chính truyền thống có tốc độ tăng trưởng 5 - 8%/năm.
Dịch vụ bưu chính hiện đại (tài chính bưu chính, tiết kiệm bưu điện, bảo hiểm bưu chính...) có tốc độ tăng trưởng 10 - 15%/năm.
Tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm từ các dịch vụ bưu chính từ 10-20%.
b) Viễn thông
Phát triển mạng lưới lên công nghệ NGN; phát triển, nâng cấp mạng thông tin di động lên công nghệ 3G, 4G
Ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và đảm bảo mỹ quan đô thị.
Xây dựng hạ tầng Viễn thông làm nền tảng cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính, xây dựng chính phủ điện tử trên địa bàn tỉnh.
Xây dựng hạ tầng thông tin phục vụ tốt công tác phòng chống thiên tai, an ninh quốc phòng.
Chỉ tiêu phát triển:

Chỉ tiêu

Năm 2015

Năm 2020

Năm 2030

Diện tích của tỉnh được phủ sóng mạng di động (%)

100

100

100

Tỷ lệ đường dây thuê bao cố định (đường/100 dân)

10

14

20

Tỷ lệ hộ gia đình có điện thoại cố định (%)

12-18

10-15

10-15

Tỷ lệ thuê bao sử dụng dịch vụ thông tin di động (thuê bao/100 dân)

90

120

130

Tỷ lệ người dân sử dụng điện thoại di động (%).

70

80

80

Tỷ lệ đường dây thuê bao Internet băng rộng cố định (đường/100 dân)

7

10

20

Tỷ lệ thuê bao băng rộng di động (thuê bao/100 dân)

20

40

50

Tỷ lệ hộ gia đình có truy cập Internet (%)

23

40

70

Tỷ lệ người sử dụng Internet (%)

40

60

70

Tỷ lệ ấp có Internet băng thông rộng (%)

50

100

100

c) Công nghệ thông tin
Đến năm 2015: Thúc đẩy nhanh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước, nhanh chóng triển khai các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4, đẩy mạnh phổ cập kiến thức công nghệ thông tin trong dân cư, đưa tỉnh An Giang nằm trong nhóm các tỉnh, thành phố ở mức khá so với cả nước về ứng dụng công nghệ thông tin (nằm trong nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước) và phát triển hạ tầng công nghệ thông tin (nằm trong nhóm 20 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước), chuẩn bị các điều kiện cần thiết để phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
Đến năm 2020: An Giang nằm trong nhóm các tỉnh, thành phố ở mức khá so với cả nước về phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin, đứng hàng trung bình khá về phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, đặc biệt là công nghiệp phần mềm và nội dung số. Về tổng thể, An Giang nằm trong nhóm xếp hạng ở mức khá so với các tỉnh, thành phố trên toàn quốc về chỉ số sẵn sàng phát triển công nghệ thông tin.
Chỉ tiêu phát triển:
Ứng dụng công nghệ thông tin
Đến năm 2015:
70% văn bản của các cơ quan nhà nước các cấp được trao đổi trên môi trường mạng.
100% cán bộ công chức nhà nước các cấp sử dụng thư điện tử trong công việc.
70% các cuộc họp của Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp huyện và giữa các cơ quan cấp tỉnh với cấp huyện được thực hiện trực tuyến trên môi trường mạng.
Cung cấp 60% các dịch vụ công cơ bản tối thiểu mức độ 3 (có thể điền và gửi trực tuyến các mẫu đơn, hồ sơ), 5% dịch vụ công mức độ 4 (có thể trả kết quả và thanh toán trực tuyến) phục vụ người dân và doanh nghiệp.
100% cơ quan nhà nước cấp Sở, ngành, huyện đều xây dựng được các cơ sở dữ liệu riêng và tích hợp, chia sẻ, sử dụng các cơ sở dữ liệu quốc gia có liên quan.
90% doanh nghiệp có sử dụng thư điện tử trong hoạt động giao dịch và trao đổi thông tin; 25% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử; 20% doanh nghiệp tham gia các website thương mại điện tử.
20 - 30% các hộ gia đình có máy tính và truy cập Internet băng rộng; 30% người dân sử dụng Internet.
Đến năm 2020:
100% văn bản của các cơ quan nhà nước các cấp được trao đổi trên môi trường mạng.
90% các cuộc họp của Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp huyện và giữa các cơ quan cấp tỉnh với cấp huyện được thực hiện trực tuyến trên môi trường mạng.
Cung cấp trên 90% dịch vụ công mức 3 và 15% dịch vụ công mức độ 4 trên cổng thông tin điện tử của tỉnh phục vụ người dân và doanh nghiệp.
100% doanh nghiệp có sử dụng thư điện tử trong hoạt động giao dịch và trao đổi thông tin; 60% doanh nghiệp có trang thông tin điện tử, tham gia các website thương mại điện tử.
50 - 60% các hộ gia đình có máy tính và truy cập Internet băng rộng; 70% người dân sử dụng Internet.
Hạ tầng công nghệ thông tin
Đến năm 2015:
Kết nối mạng chuyên dùng của tỉnh đến 60% đơn vị cấp xã nhằm đảm bảo sẵn sàng cho việc kết nối liên thông các hệ thống ứng dụng điều hành, tác nghiệp và hoạt động giao dịch trực tuyến trên địa bàn tỉnh.
80% cán bộ công chức nhà nước các cấp được trang bị máy tính sử dụng trong công việc.
Phấn đấu 100% các trường trung học phổ thông, trung học cơ sở và 60% trường tiểu học hoàn thiện hạ tầng, hệ thống ứng dụng quản lý giảng dạy; 20% các trường trung học phổ thông xây dựng trang thông tin điện tử.
80% các đơn vị y tế hoàn thiện hạ tầng, hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin.
Đến năm 2020:
Kết nối mạng chuyên dùng của tỉnh đến 100% đơn vị cấp xã.
100% cán bộ công chức nhà nước các cấp được trang bị máy tính sử dụng trong công việc.
100% các trường tiểu học hoàn thiện hạ tầng, hệ thống ứng dụng quản lý giảng dạy; 80% các trường trung học phổ thông và 40% trường trung học cơ sở và tiểu học xây dựng trang thông tin điện tử.
100% các đơn vị y tế hoàn thiện hạ tầng, hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin.
Nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Đến năm 2015:
85% cán bộ công chức nhà nước cấp xã biết ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác nghiệp vụ.
50% các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Sở, ngành, huyện có cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin.
100% các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Sở, ngành, huyện có cán bộ có trình độ về công nghệ thông tin.
Đến năm 2020:
100% cán bộ công chức nhà nước cấp xã biết ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác nghiệp vụ.
90% các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Sở, ngành, huyện có cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin.
Công nghiệp công nghệ thông tin
Đến năm 2020, công nghiệp công nghệ thông tin của tỉnh An Giang sẽ phát triển và trở thành một trong các ngành công nghiệp quan trọng, có đóng góp lớn cho GDP toàn tỉnh, góp phần phát triển kinh tế xã hội. Hình thành khu công nghệ cao của tỉnh theo mô hình liên kết với các khu công nghệ cao của Thành phố Hồ Chí Minh.
d) Báo chí
Báo in
Số lượng các cơ quan báo in: Giai đoạn 2013 - 2015: phát triển thêm 1 tạp chí; giai đoạn 2016 - 2020: phát triển thêm 1 tạp chí.
Số lượng đặc san: Giai đoạn 2013 - 2015: phát triển thêm 3 đặc san; giai đoạn 2016 - 2020: phát triển thêm 3 đặc san.
Xã hội hóa báo chí: Thực hiện chủ trương xã hội hóa trong báo chí. Tỉnh sẽ dần dần phân tách mảng báo chí kinh doanh và mảng báo chí quảng bá.
Thụ hưởng thông tin báo in: Số lượng báo, tạp chí địa phương/người/năm đạt 2 tờ năm 2015 và 3 tờ vào năm 2020; Số lượng báo, tạp chí (bao gồm cả báo tạp chí địa phương, trung ương và các tỉnh bạn) đạt 4 tờ/người/năm vào năm 2015 và 5 tờ/người/năm vào năm 2020.
Phát thanh
Giai đoạn 2013 - 2015:
Tăng thời lượng chương trình phát sóng phát thanh từ 13h/ngày lên 15h/ngày.
Tỷ lệ phủ sóng phát thanh các chương trình đài tỉnh và đài tiếng nói Việt Nam đạt 98%.
Nâng cấp 30% các trạm truyền thanh cơ sở để bảo đảm các xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh đều có trạm truyền thanh để tiếp âm đài quốc gia, đài tỉnh, huyện, đồng thời là công cụ điều hành, chỉ đạo của chính quyền cơ sở.
Giai đoạn 2016 - 2020:
Tăng thời lượng chương trình phát sóng phát thanh đạt 18h/ngày.
Nâng cấp 100% các trạm phát lại phát thanh, 70% các trạm truyền thanh cơ sở, nâng tỷ lệ phủ sóng phát thanh các chương trình đài tỉnh và đài tiếng nói Việt Nam đạt 99%.
Số hóa truyền dẫn phát sóng phát thanh, chậm nhất là năm 2020, phát thanh An Giang đạt chỉ tiêu số hóa chương trình phát thanh đài tỉnh.
Truyền hình
Phấn đấu đến năm 2020, đài Phát thanh - Truyền hình An Giang sẽ trở thành một cơ quan đa truyền thông về lĩnh vực giải trí hoạt động trên phạm vi cả nước.
Vẫn giữ nguyên số lượng các đài huyện và thực hiện nhiệm vụ tiếp phát sóng đài tỉnh và trung ương, các đài huyện sản xuất chương trình truyền hình dưới hình thức cộng tác cho các chuyên mục của đài tỉnh.
Đến năm 2020, tăng thêm 1 kênh truyền hình số. Thời lượng chương trình tự sản xuất đạt 8 - 12h/ngày.
Truyền dẫn phát sóng: Số hóa toàn bộ chương trình truyền hình và phát sóng qua mạng truyền dẫn phát sóng số mặt đất, phát sóng qua mạng Internet, phát sóng qua vệ tinh.
Báo điện tử
Đến năm 2015: 90% cơ quan báo chí có trang tin điện tử hoạt động.
Đến năm 2020: 100% cơ quan báo chí có trang tin điện tử, trong đó cơ quan báo An Giang, Đài PTTH có trang tin cung cấp các nội dung thông tin dưới dạng âm thanh, hình ảnh, phát thanh, truyền hình địa phương trực tuyến.
Xây dựng báo điện tử An Giang theo mô hình tòa soạn điện tử hiện đại, nâng cao tính cạnh tranh với các tờ báo khác trong tỉnh và ngoài tỉnh. Xây dựng phiên bản tiếng Anh để thu hút và quảng bá về tiềm năng, thế mạnh của tỉnh với bạn bè quốc tế.
Từng bước xã hội hóa trong khâu lấy tin cho tờ báo điện tử, hệ thống bài viết trên báo điện tử không chỉ của các phóng viên trong tòa soạn, mà được xã hội hóa, phát triển thông tin theo hướng tương tác nhiều chiều.
đ) Xuất bản, In, Phát hành
Xuất bản:
Giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh An Giang thành lập 1 nhà xuất bản, xuất bản các ấn phẩm kinh doanh tại địa phương và một số tỉnh bạn có nhu cầu, trong đó định hướng phát triển theo hướng nhà xuất bản tổng hợp.
Hoạt động xuất bản, in, phát hành được tăng cường và mở rộng, trong đó, tích cực đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới trong công đoạn in, kết hợp phát hành truyền thống với phát hành trên mạng internet, đáp ứng tốt nhu cầu thông tin của các tầng lớp nhân dân, giảm sự chênh lệch về hưởng thụ thông tin giữa khu vực nông thôn và thành thị.
In:
Chuyển dịch cơ cấu in theo hướng tăng sản lượng ấn phẩm có chất lượng cao, trong đó chủ yếu là báo, tạp chí, bản tin, tài liệu không kinh doanh, các giấy tờ quản lý khác và bao bì, nhãn hàng hóa...
Tập trung nghiên cứu đầu tư vào lĩnh vực in các sản phẩm bao bì trên vật liệu khác nhau như: màng mỏng phức hợp, cát tông và kim loại nhằm từng bước đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về bao bì cho các loại sản phẩm.
Tiếp tục hoàn thiện về hiện đại hóa in offset với công nghệ, thiết bị tiên tiến, đồng thời chú trọng đầu tư công nghệ in ống đồng và in Flexo cho các loại bao bì màng mỏng phức hợp. Thí điểm các công nghệ chế bản không phim và in kỹ thuật số.
Phấn đấu đến năm 2015, toàn tỉnh có 20 cơ sở in trong đó có 6 công ty in, sản lượng đạt 4,5 tỷ trang in, doanh thu đạt 38 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 8 - 10%/năm. Thu nhập bình quân lao động in đạt 4 triệu đồng/người/tháng.
Đến năm 2020, toàn tỉnh có 30 cơ sở in, sản lượng đạt 7,5 tỷ trang in, doanh thu đạt 70 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 10 - 15%/năm. Thu nhập bình quân lao động in đạt 6 triệu đồng/người/tháng.
Phát hành:
Phấn đấu đưa xuất bản phẩm, đặc biệt là sách đến mọi khu vực trong tỉnh, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn đảm bảo chỉ tiêu 80% xã có điểm phát hành vào năm 2015 và 100% vào năm 2020, góp phần khắc phục sự chênh lệch về hưởng thụ văn hóa của nhân dân ở các vùng, miền. Mở rộng thị trường ra ngoài tỉnh.
Tốc độ tăng trưởng bình quân về sản lượng và doanh thu phát hành đạt 10%/năm cho giai đoạn đến năm 2015 và 15%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Đến 2015, sản lượng phát hành đạt 3,2 tỷ trang/năm, doanh thu đạt 48 tỷ đồng. Đến 2020, sản lượng phát hành đạt 7 tỷ trang/năm, doanh thu đạt 100 tỷ đồng.
Xây dựng thị trường sách lành mạnh, phong phú, đa dạng về thể loại, có nội dung tư tưởng tốt phục vụ nhu cầu hưởng thụ văn hóa ngày càng cao của các tầng lớp nhân dân.
Khuyến khích các cơ sở phát hành thực hiện liên kết theo quy định của Luật Xuất bản và tham gia phát hành xuất bản phẩm, đặc biệt là sách trên mạng internet.
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA QUY HOẠCH
1. Bưu chính
1.1. Mạng bưu chính
Cải tạo và nâng cấp các điểm bưu điện văn hóa xã trên địa bàn toàn tỉnh. Đối với một số điểm phục vụ tại một số khu vực khó khăn, cần có sự hỗ trợ từ nguồn ngân sách của nhà nước, giúp khôi phục và mở rộng hoạt động cho các điểm này nhằm phục vụ các hoạt động công ích, phát triển kinh tế xã hội khu vực nông thôn.
Đến năm 2020, tổng số điểm phục vụ Bưu chính còn 130 điểm, bán kính phục vụ bình quân 2,94 km/điểm phục vụ, số dân phục vụ bình quân 17.000 người/điểm phục vụ.
1.Dịch vụ
Phát triển dịch vụ theo hướng đa dạng hóa, cung cấp tất cả các dịch vụ bưu chính đến các điểm phục vụ, chú trọng tới phát triển các dịch vụ mới, dịch vụ tài chính và các dịch vụ ứng dụng trên nền công nghệ thông tin.
1.3. Mạng vận chuyển bưu chính, chuyển phát
Mạng vận chuyển bưu chính sẽ phát triển theo hướng mới, kết hợp sử dụng các phương tiện vận tải công cộng (xe buýt, xe khách) nhằm nâng cao hiệu quả mạng vận chuyển bưu chính.
Duy trì số lượng xe bưu chính hiện có, thực hiện vận chuyển ít nhất 1 chuyến/ngày cho các công văn, thư khẩn.
1.4. Định hướng phát triển Bưu chính đến năm 2030
Hoàn thành việc phát triển dịch vụ chuyển phát nhanh, chuyển tiền nhanh, dịch vụ tài chính tới 100% điểm phục vụ bưu chính. Mở rộng lĩnh vực cung cấp dịch vụ theo hướng cung cấp ứng dụng rộng rãi trên mọi lĩnh vực.
Ứng dụng công nghệ hiện đại triển khai tự động hóa trong khai thác, chấp nhận và tin học hóa các công đoạn Bưu chính.
Triển khai ứng dụng công nghệ tự động hóa cấp tỉnh, khâu chia chọn được tự động hóa trong toàn tỉnh do trung tâm chia chọn tự động thực hiện. Hoàn thiện việc tin học hóa đến toàn bộ hệ thống mạng điểm phục vụ.
Phát triển kinh doanh từ các dịch vụ mới, dịch vụ lai ghép, dịch vụ tài chính dựa trên mạng Bưu chính điện tử. Tăng tỷ trọng doanh thu từ các dịch vụ mới. Doanh thu từ các dịch vụ truyền thống chỉ chiếm dưới 20% tổng doanh thu Bưu chính.
Viễn thông
2.1. Mạng chuyển mạch
Phát triển hạ tầng mạng chuyển mạch theo công nghệ mới. Đến năm 2020 phát triển thêm 53 điểm chuyển mạch tại khu vực các huyện, thị xã, thành phố.
2.Mạng truyền dẫn
Phát triển tuyến truyền dẫn mới tới các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị mới, khu du lịch, khu vực dịch vụ, tuyến đường mới, tuyến đường trục…
Phát triển tuyến truyền dẫn phục vụ cho các thiết bị chuyển mạch mới lắp đặt và nối vòng Ring giữa các huyện đảm bảo an toàn thông tin.
2.3. Mạng ngoại vi
Thực hiện ngầm hóa mạng ngoại vi đến khu vực dân cư, cụm dân cư, khu công nghiệp. Phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, hiện đại hóa.
Giai đoạn 2013 - 2015: ngầm hóa 20 - 25% hạ tầng mạng ngoại vi trên địa bàn toàn tỉnh.
Giai đoạn 2016 - 2020: ngầm hóa 30 - 35% mạng ngoại vi trên địa bàn toàn tỉnh.
Ngầm hóa 100% các tuyến đường xây mới xây dựng mới.
2.4. Mạng di động
Quy hoạch mạng thông tin di động theo các quy tắc sau: quy hoạch theo vùng phủ của trạm thu phát sóng, quy hoạch dự phòng các yếu tố phát triển về công nghệ mới, doanh nghiệp mới, sử dụng chung cơ sở hạ tầng, sở dụng riêng cơ sở hạ tầng.
Giai đoạn 2013 - 2015, quy hoạch phát triển mới trên địa bàn tỉnh An Giang 710 vị trí trạm thu phát sóng.
Giai đoạn 2016 - 2020, quy hoạch phát triển mới trên địa bàn tỉnh An Giang 500 vị trí trạm thu phát sóng.
Đến năm 2020, tổng số vị trí trạm thu phát sóng trên địa bàn tỉnh có 2.453 vị trí trạm thu phát sóng.
2.5. Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện quy hoạch Bưu chính, Viễn thông
Kinh phí thực hiện quy hoạch bao gồm: Vốn ngân sách, vốn doanh nghiệp.
- Giai đoạn đến 2015: 496,49 tỷ đồng (trong đó, vốn ngân sách là 1,59 tỷ đồng; vốn doanh nghiệp là 494,90 tỷ đồng).
- Giai đoạn 2016 - 2020: 1.044,34 tỷ đồng (trong đó, vốn ngân sách là 0,65 tỷ đồng; vốn doanh nghiệp là 1.043,69 tỷ đồng).
Tổng hợp giai đoạn 2013 - 2020: 1.540,83 tỷ đồng.
2.6. Định hướng phát triển viễn thông đến năm 2030
Định hướng phát triển mạng Viễn thông
Thực hiện chuyển toàn mạng sang mạng thế hệ mới (NGN), nhằm cung cấp đa dịch vụ trên một hạ tầng viễn thông thống nhất.
Mạng thông tin di động phủ sóng tới 100% khu vực dân cư, thông tin di động ứng dụng công nghệ truy nhập vô tuyến băng rộng; phần chuyển mạch và ứng dụng trên mạng di động được tích hợp vào mạng lõi NGN.
Hoàn thiện mạng ngoại vi theo hướng thay thế cáp đồng bằng cáp quang và nâng cao tỷ lệ cáp ngầm, cải thiện chất lượng dịch vụ và mỹ quan đô thị.
Phát triển mạng viễn thông nông thôn, nâng cao chất lượng dịch vụ ngang bằng với khu vực thành thị. Đẩy mạnh phát triển mạng truy nhập băng rộng, phát triển các ứng dụng trên mạng băng rộng.
Định hướng phát triển dịch vụ Viễn thông
Phát triển các dịch vụ mới phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ phát thanh, truyền hình, công nghệ thông tin và viễn thông; xu hướng hội tụ dịch vụ viễn thông cố định với viễn thông di động.
Phát triển mạnh các dịch vụ gia tăng, dịch vụ nội dung trên mạng thông tin di động: thanh toán, tra cứu, Mobile TV…
Phát triển các dịch vụ mạng băng rộng, các dịch vụ trên mạng NGN: thoại hội nghị, video theo yêu cầu….
Phát triển các dịch vụ thuê kênh riêng, dịch vụ mạng riêng ảo (VPN) phát triển nhằm khai thác tối đa dung lượng và đảm bảo hiệu quả sử dụng mạng viễn thông công cộng.
Các dịch vụ dữ liệu, ứng dụng, giải trí sẽ chiếm phần lớn doanh thu Viễn thông. Duy trì và mở rộng cung cấp các dịch vụ công ích.
Định hướng phát triển thị trường
Thúc đẩy các doanh nghiệp đã được cấp phép nhanh chóng thực sự đầu tư, cung cấp dịch vụ. Không hạn chế số doanh nghiệp bán lại và cung cấp dịch vụ.
Các tổ chức, doanh nghiệp phát thanh, truyền hình số/cáp được phép mở rộng kinh doanh sang lĩnh vực Viễn thông để khai thác hết năng lực của mạng phát thanh, truyền hình số/cáp.
Các doanh nghiệp trên thị trường sẽ phân tách 2 dạng là doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng và doanh nghiệp cung cấp và bán lại dịch vụ