Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3136/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch điểm du lịch làng nghề Thanh Hoá

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "3136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "3136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "3136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "3136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "25/09/2014", "sign_number": "3136/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Hồi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3136/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch điểm du lịch làng nghề Thanh Hoá

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch các điểm du lịch làng nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch
5.1. Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch làng nghề
- Tổ chức công bố công khai thông tin về Quy hoạch nhằm huy động các nguồn lực để triển khai thực hiện Quy hoạch.
- Xây dựng kế hoạch phát triển du lịch làng nghề gắn với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất đai, quy hoạch giao thông, quy hoạch vùng nguyên liệu, quy hoạch thương mại, dịch vụ… của tỉnh và huyện.
5.2. Giải pháp về nguồn lực đầu vào
...
d) Về nguyên liệu:
Quy hoạch và xây dựng vùng nguyên liệu cho nghề thủ công mỹ nghệ cói, mây tre đan; có kế hoạch bảo vệ và phát triển nguồn nguyên liệu khai thác từ cây trồng tự nhiên như giang, cói; tạo điều kiện thuận lợi cho các làng nghề tiếp nhận sản phẩm thô, nguyên liệu thu gom của từ các địa phương khác như gỗ, song mây, gạo, lá nón…
e) Về đất đai:
Các địa phương bổ sung quy hoạch sử dụng đất, bố trí đủ đất cho nhu cầu phát triển làng nghề, Áp dụng các chính sách ưu đãi về đất đai, hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật, chính sách ưu đãi về thuế, tiền thuê đất theo qui định của pháp luật cho các tổ chức, cá nhân đầu tư, sản xuất, kinh doanh trong làng nghề du lịch.
5.3. Giải pháp về tổ chức sản xuất
- Phát triển sản xuất hộ gia đình trở thành các cơ sở vệ tinh, gia công cho các doanh nghiệp; khuyến khích các hộ sản xuất chuyển đổi thành các loại hình doanh nghiệp.
- Khuyến khích thành lập các hợp tác xã ở các làng nghề thực hiện các dịch vụ cung ứng đầu vào và đầu ra của sản xuất, dịch vụ du lịch.
- Hình thành các doanh nghiệp có vai trò là nhân lõi, điểm tựa, đi đầu trong tìm kiếm thị trường, đổi mới công nghệ, đa dạng mẫu mã sản phẩm, thực hiện phân công hợp tác, chuyên môn hóa trong sản xuất, từ đó kích thích, phát triển mở rộng sản xuất cho cả khu vực (làng, xã…).
- Khuyến khích thành lập các hội, hiệp hội tại các làng nghề.
5.4. Giải pháp mở rộng tiêu thụ sản phẩm
- Tăng cường công tác xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm du lịch làng nghề, thông qua các hình thức: phát hành tài liệu quảng bá, thông tin trên các phương tiện thông tin, trên các sàn giao dịch điện tử, Website các sở, ngành…
- Đẩy mạnh hỗ trợ du lịch làng nghề qua các chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh, chương trình khuyến công: Hỗ trợ các làng nghề tham gia các hội chợ triển lãm, hội chợ du lịch trong nước và quốc tế; hỗ trợ xây dựng hệ thống thông tin giới thiệu, quảng bá sản phẩm làng nghề; xây dựng thương hiệu, sở hữu trí tuệ, đa dạng hóa mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm; đa dạng hóa kênh tiêu thụ sản phẩm…
- Ðẩy mạnh việc trưng bày, giới thiệu sản phẩm làng nghề ở các trung tâm đô thị, khu du lịch nơi tập trung nhiều du khách.
5.Giải pháp về bảo vệ môi trường làng nghề
- Tăng cường giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường.
- Thực hiện lồng ghép chương trình bảo vệ môi trường làng nghề vào các chương trình, đề án, quy hoạch như: chương trình xây dựng nông thôn mới; chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; chương trình về giảm nghèo bền vững để hỗ trợ xây dựng, cải tạo hệ thống tiêu thoát nước, các điểm thu gom, xử lý chất thải của các làng nghề…
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình tuân thủ các quy định của pháp luật và xử lý vi phạm về bảo vệ môi tại làng nghề theo Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bảo vệ môi trường làng nghề. Thực hiện đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật đối với các dự án, cơ sở sản xuất kinh doanh trong làng nghề.
- Khuyến khích, hỗ trợ kinh phí cho các làng nghề thực hiện công tác bảo vệ môi trường, khắc phục, xử lý, kiểm soát ô nhiễm môi trường làng nghề từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường.
5.6. Giải pháp trong quản lý nhà nước
Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các ngành, các cấp, các địa phương trong tổ chức thực hiện Quy hoạch, đảm bảo không chồng chéo trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ. Tăng cường công tác cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh các làng nghề du lịch...

Content:
Về nguyên liệu:
Quy hoạch và xây dựng vùng nguyên liệu cho nghề thủ công mỹ nghệ cói, mây tre đan; có kế hoạch bảo vệ và phát triển nguồn nguyên liệu khai thác từ cây trồng tự nhiên như giang, cói; tạo điều kiện thuận lợi cho các làng nghề tiếp nhận sản phẩm thô, nguyên liệu thu gom của từ các địa phương khác như gỗ, song mây, gạo, lá nón…
e) Về đất đai:
Các địa phương bổ sung quy hoạch sử dụng đất, bố trí đủ đất cho nhu cầu phát triển làng nghề, Áp dụng các chính sách ưu đãi về đất đai, hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật, chính sách ưu đãi về thuế, tiền thuê đất theo qui định của pháp luật cho các tổ chức, cá nhân đầu tư, sản xuất, kinh doanh trong làng nghề du lịch.
5.3. Giải pháp về tổ chức sản xuất
- Phát triển sản xuất hộ gia đình trở thành các cơ sở vệ tinh, gia công cho các doanh nghiệp; khuyến khích các hộ sản xuất chuyển đổi thành các loại hình doanh nghiệp.
- Khuyến khích thành lập các hợp tác xã ở các làng nghề thực hiện các dịch vụ cung ứng đầu vào và đầu ra của sản xuất, dịch vụ du lịch.
- Hình thành các doanh nghiệp có vai trò là nhân lõi, điểm tựa, đi đầu trong tìm kiếm thị trường, đổi mới công nghệ, đa dạng mẫu mã sản phẩm, thực hiện phân công hợp tác, chuyên môn hóa trong sản xuất, từ đó kích thích, phát triển mở rộng sản xuất cho cả khu vực (làng, xã…).
- Khuyến khích thành lập các hội, hiệp hội tại các làng nghề.
5.4. Giải pháp mở rộng tiêu thụ sản phẩm
- Tăng cường công tác xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm du lịch làng nghề, thông qua các hình thức: phát hành tài liệu quảng bá, thông tin trên các phương tiện thông tin, trên các sàn giao dịch điện tử, Website các sở, ngành…
- Đẩy mạnh hỗ trợ du lịch làng nghề qua các chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh, chương trình khuyến công: Hỗ trợ các làng nghề tham gia các hội chợ triển lãm, hội chợ du lịch trong nước và quốc tế; hỗ trợ xây dựng hệ thống thông tin giới thiệu, quảng bá sản phẩm làng nghề; xây dựng thương hiệu, sở hữu trí tuệ, đa dạng hóa mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm; đa dạng hóa kênh tiêu thụ sản phẩm…
- Ðẩy mạnh việc trưng bày, giới thiệu sản phẩm làng nghề ở các trung tâm đô thị, khu du lịch nơi tập trung nhiều du khách.
5.Giải pháp về bảo vệ môi trường làng nghề
- Tăng cường giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường.
- Thực hiện lồng ghép chương trình bảo vệ môi trường làng nghề vào các chương trình, đề án, quy hoạch như: chương trình xây dựng nông thôn mới; chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; chương trình về giảm nghèo bền vững để hỗ trợ xây dựng, cải tạo hệ thống tiêu thoát nước, các điểm thu gom, xử lý chất thải của các làng nghề…
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình tuân thủ các quy định của pháp luật và xử lý vi phạm về bảo vệ môi tại làng nghề theo Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bảo vệ môi trường làng nghề. Thực hiện đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật đối với các dự án, cơ sở sản xuất kinh doanh trong làng nghề.
- Khuyến khích, hỗ trợ kinh phí cho các làng nghề thực hiện công tác bảo vệ môi trường, khắc phục, xử lý, kiểm soát ô nhiễm môi trường làng nghề từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường.
5.6. Giải pháp trong quản lý nhà nước
Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các ngành, các cấp, các địa phương trong tổ chức thực hiện Quy hoạch, đảm bảo không chồng chéo trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ. Tăng cường công tác cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh các làng nghề du lịch...