Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1185/QĐ-UBND quản lý bảo vệ sử dụng bền vững Khu Ram Vườn quốc gia Côn Đảo Vũng Tàu 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "1185/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "1185/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "1185/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "1185/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "13/05/2016", "sign_number": "1185/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 1185/QĐ-UBND quản lý bảo vệ sử dụng bền vững Khu Ram Vườn quốc gia Côn Đảo Vũng Tàu 2016

Điều 1. Phê duyệt Đề án quản lý, bảo vệ và sử dụng bền vững Khu Ramsar Vườn quốc gia Côn Đảo với những nội dung chính như sau:
...
4. Các hoạt động quản lý, bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên biển và đất ngập nước của Khu Ramsar
4.1. Các hoạt động quản lý, bảo vệ và sử dụng tài nguyên biển và đất ngập nước
Hoạt động 1. Quy hoạch trên thực địa và lắp đặt hệ thống mốc ranh giới: Quy hoạch toàn bộ diện tích bảo tồn biển (14.000 ha) trên thực địa thành các phân khu chức năng gồm: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt; Phân khu phục hồi sinh thái; Phân khu phát triển, lắp đặt hệ thống mốc ranh giới phạm vi bảo tồn biển và từng phân khu theo quy định tại Nghị định số 57/2008/NĐ-CP ngày 02/5/2008 của Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý các khu bảo tồn biển Việt Nam có tầm quan trọng quốc gia và quốc tế.
Ban quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo có trách nhiệm xây dựng hồ sơ thiết kế lắp đặt hệ thống mốc ranh giới vùng bảo tồn biển và đất ngập nước trình Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Hoạt động 2. Tổ chức lực lượng tuần tra, kiểm tra, bảo vệ tài nguyên biển và đất ngập nước có sự tham gia của cộng đồng địa phương
Lực lượng khoảng 70 người, nòng cốt là kiểm lâm, được chia thành 12 trạm và tổ kiểm lâm. Ngoài ra, tiếp tục duy trì, củng cố và bổ sung các tổ quần chúng bảo vệ biển, do cộng đồng dân cư Côn Đảo tự nguyện tham gia tuần tra, bảo vệ tài nguyên biển và đất ngập nước.
Các đơn vị có liên quan như Đội Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Đồn biên phòng Côn Đảo, Công an huyện, Viện Kiểm sát nhân dân huyện có trách nhiệm phối hợp với Hạt kiểm lâm Vườn quốc gia Côn Đảo trong công tác tuần tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về bảo vệ tài nguyên biển và đất ngập nước.
Ban quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo có trách nhiệm xây dựng Phương án tuần tra, bảo vệ tài nguyên biển và đất ngập nước định kỳ 5 năm và kế hoạch nhiệm vụ cụ thể từng năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Hoạt động 3. Điều tra, nghiên cứu, giám sát tài nguyên biển và đất ngập nước. Nhằm phát hiện, cập nhật cơ sở dữ liệu về tài nguyên biển và đất ngập nước, làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên biển và đất ngập nước.
Ban quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo có trách nhiệm lập Phương án điều tra, nghiên cứu, giám sát tài nguyên biển và đất ngập nước định kỳ 5 năm và kế hoạch nhiệm vụ cụ thể từng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Hoạt động 4. Tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo tồn và sử dụng khôn khéo tài nguyên biển và đất ngập nước
...
b) Nội dung tuyên truyền: Tổng quan về Công ước Ramsar và Khu Ramsar Vườn quốc gia Côn Đảo; Tổng quan về Vườn quốc gia Côn Đảo; Các văn bản pháp luật để quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo và Khu Ramsar; Các loài thủy sinh biển và đất ngập nước thuộc loài danh sách nguy, cấp, quý hiếm theo quy định của pháp luật và theo sách đỏ cấm khai thác, sử dụng; Các loài thủy sinh biển và đất ngập nước không thuộc loài danh sách nguy, cấp, quý hiếm theo quy định của pháp luật và theo sách đỏ có thể khai thác, sử dụng; Các loại ngư cụ và phương pháp khai thác thủy sản bị cấm.
4.2. Một số loài thủy sản được phép khai thác ở Phân khu phát triển trong vùng bảo tồn biển của Vườn quốc gia Côn Đảo
Theo quy định tại Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 và Thông tư số 62/2008/TT-BNN ngày 20/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2005/NĐ-CP của Chính phủ về điều kiện sản xuất kinh doanh một số ngành nghề thủy sản, một số loài thủy sản được phép khai thác ở Phân khu phát triển (9.524,7 ha) trong vùng bảo tồn biển của Vườn quốc gia Côn Đảo theo quy định về kích thước tối thiểu và mùa vụ như sau:
4.2.1. Các loài thủy sản được phép khai thác theo quy định về kích thước:

TT

Tên Việt Nam

Tên Khoa học

Chiều dài nhỏ nhất (từ đầu đến đuôi) cho phép khai thác (mm)

1

Cá Trích xương

Sardinella jussieu

80

2

Cá Nục sồ

Decapterus maruadsi

120

3

Cá Chỉ vàng

Selaroides leptolepis

90

4

Cá Thu chấm

Scomberomorus guttatus

320

5

Cá Thu nhật (cá sa pa)

Scomber japonicus

200

6

Cá Ngừ chù

Auxis thazard

220

7

Cá Ngừ chấm

Euthynnus affinis

360

8

Cá Bạc má

Rastrelliger kanagurta

150

9

Cá Mối

Saurida spp.

200

10

Cá Cam

Seriolina nigrofasciata

300

11

Cá Lượng vàng

Dentex tumifrons

150

12

Cá Lượng

Nemipterns spp.

150

13

Tôm Rảo

Metapenaeus ensis

85

14

Tôm He mùa

Penaeus merguiensis

110

15

Tôm he Ấn Độ

Penaeus indicus

120

16

Tôm He rằn

P.semisulcatus

120

17

Tôm He Nhật

P.japonicus

120

18

Mực ống

Loligo edulis
Loligo chinensis

130
150

19

Mực lá

Sepioteuthis lessoniana

120

20

Điệp quạt

Chlamys nobilis

60

21

Sò lông

Anadara antiquata

55

22

Ốc hương

Babylonia areolata

55

23

Ghẹ xanh

Portunus pelagicus

100

24

Ghẹ ba chấm

Portunus sanguinolentus

100

25

Mực ống beka

Loligo beka

60

4.2.2. Các loài thủy sản được phép khai thác theo quy định về mùa vụ

TT

Tên Việt Nam

Tên Khoa học

Thời gian cấm khai thác

1

Cá Thu bông

Scomberomorus commersonii

từ 1/12 - 30/4

2

Cá Thu

Scomberomorus cavalla

từ 1/12 - 30/4

3

Cá Măng biển

Chanos chanos

từ 1/3 - 31/5

4

Điệp dẻ quạt

Chlamys senatoria

từ 1/4 - 31/7

5

Nghêu trắng

Meretrix lyrata

từ 1/6 - 30/11

4.2.3. Danh sách các loài thủy sinh có giá trị kinh tế, không thuộc danh sách các loài nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật và không có trong Sách Đỏ của Việt Nam và quốc tế, có thể khai thác
Có 489 loài thủy sinh gồm các loài: giun, ốc, sò, ngao, trai, điệp, hàu, tôm, của, ghẹ, cá, mực, hải sâm, có thể khai thác trong Phân khu phát triển của vùng bảo tồn biển của Vườn quốc gia Côn Đảo (theo Phụ lục 3 của Đề án).
4.2.Tổ chức quản lý, khai thác các loài thủy sinh
Giao Ban quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo xây dựng Đề án quản lý, bảo tồn, khai thác các loài thủy sinh trong Phân khu phát triển ở vùng bảo tồn biển và Quy chế khai thác, sử dụng các loài thủy sinh sau khai thác, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Nguyên tắc khai thác hợp lý nhưng phải duy trì chức năng và giá trị của hệ sinh thái theo cách “sử dụng khôn khéo” của Công ước Ramsar.
4.3. Danh sách các loài thủy sinh nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật và Sách Đỏ của Việt Nam và quốc tế, cấm khai thác gồm:

STT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

Sách đỏ - Quy định NN

RONG

1

Rong Câu chân vịt

Hydropuntia eucheumoides

EN - QĐ.82.BNN

THÂN MỀM

2

Trai Ngọc môi đen

Pinctada margaritifera

VU - QĐ.82.BNN

3

Trai Ngọc môi vàng

Pinctada matxima

VU - QĐ.82.BNN

4

Trai Ngọc nữ

Pteria penguin

VU - QĐ.82.BNN

5

Trai Tai tượng vảy

Tridacna squamosa

VU - QĐ.82.BNN

6

Trai Tai tượng lớn

Tridacna maxima

VU - QĐ.82.BNN

7

Ốc Đụn cái

Tectus niloticus

CR - QĐ.82.BNN

8

Ốc Đụn đực

Trochus pyramis

EN - QĐ.82.BNN

9

Bào ngư hình vành tai

Haliotis asinina

VU - QĐ.82.BNN

10

Bào ngư hình Bầu dục

Haliotis ovina

VU - QĐ.82.BNN

11

Ốc Tù và

Charonia tritonis

CR - QĐ.82.BNN

12

Ốc Sứ mắt trĩ

Cypraea argus

CR - QĐ.82.BNN

13

Ốc Anh vũ

Nautilus pompilius

CR - QĐ.82.BNN

14

Ốc Sứ bản đồ

Cypraea mappa

VU - QĐ.82.BNN

15

Ốc Sứ lắc tê

Calupurnus lacteus

VU - QĐ.82.BNN

16

Ốc Xoắn vách

Epitonium scalare

VU - QĐ.82.BNN

17

Trai Bàn mai

Atrina vexillum

VU - TT.01.BNN

18

Mực Nang vân hổ

Sepia tigris

VU - QĐ.82.BNN

19

Mực lá

Sepioteuthis lesoniana

VU.TT.01.BNN

GIÁP XÁC

20

Tôm Hùm đá

Panulirus homarus

EN - QĐ.82.BNN

21

Tôm hùm đỏ

Panulirus longipes

EN - QĐ.82.BNN

22

Tôm hùm bông

Panulirus ornatus

VU - QĐ.82.BNN

23

Tôm hùm sen

Panulirus versicolor

VU - QĐ.82.BNN

24

Tôm vỗ biển sâu

Ibacus ciliatus

VU - QĐ.82.BNN

25

Tôm Vỗ trắng dẹp

Thenus orientalis

VU - QĐ.82.BNN

CẦU GAI

26

Cầu Gai đá

Heterocentrotus mammillatus

EN.TT.01.BNN

27

Hải sâm vú

Holothuria (Microthele) nobilis

VU- QĐ.82.BNN

28

Hải sâm dừa

Bohadchia (Actinopyga) mauritiana

VU- QĐ.82.BNN

29

Hải sâm mít

Bohadchia (Actinopyga) echinites

VU- QĐ.82.BNN

CÁ

30

Cá Nhám đuôi dài

Alopiidae pelagicus

EN- QĐ.82.BNN

31

Cá Nhám nhu mì

Stegostoma fasciatum

EN- QĐ.82.BNN

32

Cá Giống mõm tròn

Rhina ancylostoma

EN- QĐ.82.BNN

33

Cá Đao răng nhọn

Pristis cuspidatus

EN- QĐ.82.BNN

34

Cá Cháo biển

Elops saurus

VU- QĐ.82.BNN

35

Cá Cháo lớn

Megalops cyprinoides

VU- QĐ.82.BNN

36

Cá Mòi đường

Albula vulpes

VU- QĐ.82.BNN

37

Cá Mòi mõm tròn

Nematalosa nasus

VU- QĐ.82.BNN

38

Cá Mòi không răng

Nematalosa nasus

VU- QĐ.82.BNN

39

Cá Chìa vôi mõm răng cưa

Trachyrhamphus serratus

VU- QĐ.82.BNN

40

Cá Chìa vôi mõm nhọn

Syngnathus acus

VU- QĐ.82.BNN

41

Cá Chìa vôi không vây

Solegnathus hardwickii

VU- QĐ.82.BNN

42

Cá Kẽm chấm vàng

Plectorhynchus flavomaculatus

EN- QĐ.82.BNN

43

Cá Ngựa gai

Hippocampus histrix

VU- QĐ.82.BNN

44

Cá Ngựa đen

Hippocampus kuda

EN- QĐ.82.BNN

45

Cá Ngựa chấm

Hippocampus trimacnlatus

EN- QĐ.82.BNN

46

Cá Chim hoàng đế

Pomacanthus imperator

VU- QĐ.82.BNN

47

Cá Bàng chai vân song (Cá Mó đầu khúm)

Cheilinus undulatus

EN-TT.01.BNN

48

Cá Mó đầu gù

Bolbometopon muricatum

EN-TT.01.BNN

49

Cá Bống bớp

Bostrichthys sinensis

CR- QĐ.82.BNN

50

Cá Song mỡ

Epinephelus tauvina

VU- QĐ.82.BNN

51

Cá Mú dẹt (Mú chuột)

Cromileptes altivelis

EN-TT.01.BNN

52

Cá Đường (cá Sửu giấy)

Otolithoides biauritus

EN- TT.01.BNN

53

Cá Mập

Carcharodon carcharias

VU- QĐ.82.BNN

54

Cá Mập đầu bạc

Carcharhinus albimarginatus

EN-TT.01.BNN

55

Cá Mập hiền

Carcharhinus amblyrhynchoides

VU.TT.01.BNN

56

Cá Bướm bốn vằn

Coradion chrysozonus

VU- QĐ.82.BNN

57

Cá Mặt quỹ

Scorpaenopsis diabolus

EN-TT.01.BNN

58

Cá Đuối đen

Aetobatus flageullum

EN-TT.01.BNN

59

Cá Đuối không gai

Aetobatus nichofii

EN-TT.01.BNN

60

Cá Đuối quạt

Okamejei knojei

EN-TT.01.BNN

61

Cá Đuối bướm hoa

Gymnura poecilura

EN-TT.01.BNN

62

Cá Đuối bồng lồi

Dasyatis bennetti

VU.TT.01.BNN

63

Cá Đuối đĩa 2 hàng gai

Platyrhina limboonkengi

VU.TT.01.BNN

64

Cá Đuối đĩa trung hoa

Platyrhina siensis

VU.TT.01.BNN

BÒ SÁT

65

Đồi mồi

Eretmochelys imbricata

EN - NĐ.160- QĐ.82.BNN

66

Vích (rùa xanh)

Chelonia mydas

EN - NĐ.160- QĐ.82.BNN

67

Quản đồng (Đồi mồi dứa)

Lepidochelys olivacea

EN - NĐ.160- QĐ.82.BNN

68

Rùa da

Dermochelys coriacea

RC - NĐ.160- QĐ.82.BNN

THÚ

69

Bò biển

Dugong dugon

CR - NĐ.160-QĐ.82.BNN

70

Cá Heo mõm dài

Stenella longirostris

VU- QĐ.82.BNN

71

Cá Heo mõm chai

Tursiops truncates

VU- QĐ.82.BNN

72

Cá Heo mõm ngắn

Orcaella brevirostris

VU- QĐ.82.BNN

73

Cá Ông sư

Neophocaena phocaenoides

VU- QĐ.82.BNN

74

Cá Voi xanh

Balaenoptera musculus

VU- QĐ.82.BNN

75

Cá Voi Brai

Balaenoptera edeni

VU- QĐ.82.BNN

CÁC LOÀI SAN HÔ

Luật Thủy Sản 2003

CÁC LOÀI CỎ BIỂN

Luật Thủy Sản 2003

Content:
Nội dung tuyên truyền: Tổng quan về Công ước Ramsar và Khu Ramsar Vườn quốc gia Côn Đảo; Tổng quan về Vườn quốc gia Côn Đảo; Các văn bản pháp luật để quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo và Khu Ramsar; Các loài thủy sinh biển và đất ngập nước thuộc loài danh sách nguy, cấp, quý hiếm theo quy định của pháp luật và theo sách đỏ cấm khai thác, sử dụng; Các loài thủy sinh biển và đất ngập nước không thuộc loài danh sách nguy, cấp, quý hiếm theo quy định của pháp luật và theo sách đỏ có thể khai thác, sử dụng; Các loại ngư cụ và phương pháp khai thác thủy sản bị cấm.
4.2. Một số loài thủy sản được phép khai thác ở Phân khu phát triển trong vùng bảo tồn biển của Vườn quốc gia Côn Đảo
Theo quy định tại Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 và Thông tư số 62/2008/TT-BNN ngày 20/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2005/NĐ-CP của Chính phủ về điều kiện sản xuất kinh doanh một số ngành nghề thủy sản, một số loài thủy sản được phép khai thác ở Phân khu phát triển (9.524,7 ha) trong vùng bảo tồn biển của Vườn quốc gia Côn Đảo theo quy định về kích thước tối thiểu và mùa vụ như sau:
4.2.1. Các loài thủy sản được phép khai thác theo quy định về kích thước:

TT

Tên Việt Nam

Tên Khoa học

Chiều dài nhỏ nhất (từ đầu đến đuôi) cho phép khai thác (mm)

1

Cá Trích xương

Sardinella jussieu

80

2

Cá Nục sồ

Decapterus maruadsi

120

3

Cá Chỉ vàng

Selaroides leptolepis

90

4

Cá Thu chấm

Scomberomorus guttatus

320

5

Cá Thu nhật (cá sa pa)

Scomber japonicus

200

6

Cá Ngừ chù

Auxis thazard

220

7

Cá Ngừ chấm

Euthynnus affinis

360

8

Cá Bạc má

Rastrelliger kanagurta

150

9

Cá Mối

Saurida spp.

200

10

Cá Cam

Seriolina nigrofasciata

300

11

Cá Lượng vàng

Dentex tumifrons

150

12

Cá Lượng

Nemipterns spp.

150

13

Tôm Rảo

Metapenaeus ensis

85

14

Tôm He mùa

Penaeus merguiensis

110

15

Tôm he Ấn Độ

Penaeus indicus

120

16

Tôm He rằn

P.semisulcatus

120

17

Tôm He Nhật

P.japonicus

120

18

Mực ống

Loligo edulis
Loligo chinensis

130
150

19

Mực lá

Sepioteuthis lessoniana

120

20

Điệp quạt

Chlamys nobilis

60

21

Sò lông

Anadara antiquata

55

22

Ốc hương

Babylonia areolata

55

23

Ghẹ xanh

Portunus pelagicus

100

24

Ghẹ ba chấm

Portunus sanguinolentus

100

25

Mực ống beka

Loligo beka

60

4.2.2. Các loài thủy sản được phép khai thác theo quy định về mùa vụ

TT

Tên Việt Nam

Tên Khoa học

Thời gian cấm khai thác

1

Cá Thu bông

Scomberomorus commersonii

từ 1/12 - 30/4

2

Cá Thu

Scomberomorus cavalla

từ 1/12 - 30/4

3

Cá Măng biển

Chanos chanos

từ 1/3 - 31/5

4

Điệp dẻ quạt

Chlamys senatoria

từ 1/4 - 31/7

5

Nghêu trắng

Meretrix lyrata

từ 1/6 - 30/11

4.2.3. Danh sách các loài thủy sinh có giá trị kinh tế, không thuộc danh sách các loài nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật và không có trong Sách Đỏ của Việt Nam và quốc tế, có thể khai thác
Có 489 loài thủy sinh gồm các loài: giun, ốc, sò, ngao, trai, điệp, hàu, tôm, của, ghẹ, cá, mực, hải sâm, có thể khai thác trong Phân khu phát triển của vùng bảo tồn biển của Vườn quốc gia Côn Đảo (theo Phụ lục 3 của Đề án).
4.2.Tổ chức quản lý, khai thác các loài thủy sinh
Giao Ban quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo xây dựng Đề án quản lý, bảo tồn, khai thác các loài thủy sinh trong Phân khu phát triển ở vùng bảo tồn biển và Quy chế khai thác, sử dụng các loài thủy sinh sau khai thác, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Nguyên tắc khai thác hợp lý nhưng phải duy trì chức năng và giá trị của hệ sinh thái theo cách “sử dụng khôn khéo” của Công ước Ramsar.
4.3. Danh sách các loài thủy sinh nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật và Sách Đỏ của Việt Nam và quốc tế, cấm khai thác gồm:

STT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

Sách đỏ - Quy định NN

RONG

1

Rong Câu chân vịt

Hydropuntia eucheumoides

EN - QĐ.82.BNN

THÂN MỀM

2

Trai Ngọc môi đen

Pinctada margaritifera

VU - QĐ.82.BNN

3

Trai Ngọc môi vàng

Pinctada matxima

VU - QĐ.82.BNN

4

Trai Ngọc nữ

Pteria penguin

VU - QĐ.82.BNN

5

Trai Tai tượng vảy

Tridacna squamosa

VU - QĐ.82.BNN

6

Trai Tai tượng lớn

Tridacna maxima

VU - QĐ.82.BNN

7

Ốc Đụn cái

Tectus niloticus

CR - QĐ.82.BNN

8

Ốc Đụn đực

Trochus pyramis

EN - QĐ.82.BNN

9

Bào ngư hình vành tai

Haliotis asinina

VU - QĐ.82.BNN

10

Bào ngư hình Bầu dục

Haliotis ovina

VU - QĐ.82.BNN

11

Ốc Tù và

Charonia tritonis

CR - QĐ.82.BNN

12

Ốc Sứ mắt trĩ

Cypraea argus

CR - QĐ.82.BNN

13

Ốc Anh vũ

Nautilus pompilius

CR - QĐ.82.BNN

14

Ốc Sứ bản đồ

Cypraea mappa

VU - QĐ.82.BNN

15

Ốc Sứ lắc tê

Calupurnus lacteus

VU - QĐ.82.BNN

16

Ốc Xoắn vách

Epitonium scalare

VU - QĐ.82.BNN

17

Trai Bàn mai

Atrina vexillum

VU - TT.01.BNN

18

Mực Nang vân hổ

Sepia tigris

VU - QĐ.82.BNN

19

Mực lá

Sepioteuthis lesoniana

VU.TT.01.BNN

GIÁP XÁC

20

Tôm Hùm đá

Panulirus homarus

EN - QĐ.82.BNN

21

Tôm hùm đỏ

Panulirus longipes

EN - QĐ.82.BNN

22

Tôm hùm bông

Panulirus ornatus

VU - QĐ.82.BNN

23

Tôm hùm sen

Panulirus versicolor

VU - QĐ.82.BNN

24

Tôm vỗ biển sâu

Ibacus ciliatus

VU - QĐ.82.BNN

25

Tôm Vỗ trắng dẹp

Thenus orientalis

VU - QĐ.82.BNN

CẦU GAI

26

Cầu Gai đá

Heterocentrotus mammillatus

EN.TT.01.BNN

27

Hải sâm vú

Holothuria (Microthele) nobilis

VU- QĐ.82.BNN

28

Hải sâm dừa

Bohadchia (Actinopyga) mauritiana

VU- QĐ.82.BNN

29

Hải sâm mít

Bohadchia (Actinopyga) echinites

VU- QĐ.82.BNN

CÁ

30

Cá Nhám đuôi dài

Alopiidae pelagicus

EN- QĐ.82.BNN

31

Cá Nhám nhu mì

Stegostoma fasciatum

EN- QĐ.82.BNN

32

Cá Giống mõm tròn

Rhina ancylostoma

EN- QĐ.82.BNN

33

Cá Đao răng nhọn

Pristis cuspidatus

EN- QĐ.82.BNN

34

Cá Cháo biển

Elops saurus

VU- QĐ.82.BNN

35

Cá Cháo lớn

Megalops cyprinoides

VU- QĐ.82.BNN

36

Cá Mòi đường

Albula vulpes

VU- QĐ.82.BNN

37

Cá Mòi mõm tròn

Nematalosa nasus

VU- QĐ.82.BNN

38

Cá Mòi không răng

Nematalosa nasus

VU- QĐ.82.BNN

39

Cá Chìa vôi mõm răng cưa

Trachyrhamphus serratus

VU- QĐ.82.BNN

40

Cá Chìa vôi mõm nhọn

Syngnathus acus

VU- QĐ.82.BNN

41

Cá Chìa vôi không vây

Solegnathus hardwickii

VU- QĐ.82.BNN

42

Cá Kẽm chấm vàng

Plectorhynchus flavomaculatus

EN- QĐ.82.BNN

43

Cá Ngựa gai

Hippocampus histrix

VU- QĐ.82.BNN

44

Cá Ngựa đen

Hippocampus kuda

EN- QĐ.82.BNN

45

Cá Ngựa chấm

Hippocampus trimacnlatus

EN- QĐ.82.BNN

46

Cá Chim hoàng đế

Pomacanthus imperator

VU- QĐ.82.BNN

47

Cá Bàng chai vân song (Cá Mó đầu khúm)

Cheilinus undulatus

EN-TT.01.BNN

48

Cá Mó đầu gù

Bolbometopon muricatum

EN-TT.01.BNN

49

Cá Bống bớp

Bostrichthys sinensis

CR- QĐ.82.BNN

50

Cá Song mỡ

Epinephelus tauvina

VU- QĐ.82.BNN

51

Cá Mú dẹt (Mú chuột)

Cromileptes altivelis

EN-TT.01.BNN

52

Cá Đường (cá Sửu giấy)

Otolithoides biauritus

EN- TT.01.BNN

53

Cá Mập

Carcharodon carcharias

VU- QĐ.82.BNN

54

Cá Mập đầu bạc

Carcharhinus albimarginatus

EN-TT.01.BNN

55

Cá Mập hiền

Carcharhinus amblyrhynchoides

VU.TT.01.BNN

56

Cá Bướm bốn vằn

Coradion chrysozonus

VU- QĐ.82.BNN

57

Cá Mặt quỹ

Scorpaenopsis diabolus

EN-TT.01.BNN

58

Cá Đuối đen

Aetobatus flageullum

EN-TT.01.BNN

59

Cá Đuối không gai

Aetobatus nichofii

EN-TT.01.BNN

60

Cá Đuối quạt

Okamejei knojei

EN-TT.01.BNN

61

Cá Đuối bướm hoa

Gymnura poecilura

EN-TT.01.BNN

62

Cá Đuối bồng lồi

Dasyatis bennetti

VU.TT.01.BNN

63

Cá Đuối đĩa 2 hàng gai

Platyrhina limboonkengi

VU.TT.01.BNN

64

Cá Đuối đĩa trung hoa

Platyrhina siensis

VU.TT.01.BNN

BÒ SÁT

65

Đồi mồi

Eretmochelys imbricata

EN - NĐ.160- QĐ.82.BNN

66

Vích (rùa xanh)

Chelonia mydas

EN - NĐ.160- QĐ.82.BNN

67

Quản đồng (Đồi mồi dứa)

Lepidochelys olivacea

EN - NĐ.160- QĐ.82.BNN

68

Rùa da

Dermochelys coriacea

RC - NĐ.160- QĐ.82.BNN

THÚ

69

Bò biển

Dugong dugon

CR - NĐ.160-QĐ.82.BNN

70

Cá Heo mõm dài

Stenella longirostris

VU- QĐ.82.BNN

71

Cá Heo mõm chai

Tursiops truncates

VU- QĐ.82.BNN

72

Cá Heo mõm ngắn

Orcaella brevirostris

VU- QĐ.82.BNN

73

Cá Ông sư

Neophocaena phocaenoides

VU- QĐ.82.BNN

74

Cá Voi xanh

Balaenoptera musculus

VU- QĐ.82.BNN

75

Cá Voi Brai

Balaenoptera edeni

VU- QĐ.82.BNN

CÁC LOÀI SAN HÔ

Luật Thủy Sản 2003

CÁC LOÀI CỎ BIỂN

Luật Thủy Sản 2003