Document: Điều 18 Thông tư 01/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp xổ số

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "02/01/2014", "sign_number": "01/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "02/01/2014", "sign_number": "01/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "02/01/2014", "sign_number": "01/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "02/01/2014", "sign_number": "01/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "02/01/2014", "sign_number": "01/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 18 Thông tư 01/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp xổ số có nội dung như sau:

Điều 18. Báo cáo tài chính và báo cáo khác
1. Cuối kỳ kế toán (quý, năm), doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải lập, trình bày và gửi các báo cáo tài chính và báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật. Chủ tịch Hội đồng thành viên (đối với doanh nghiệp chưa chuyển đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 78/2012/NĐ-CP ), Chủ tịch công ty và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo này.
2. Ngoài báo cáo tài chính được lập theo quy định của pháp luật nêu tại khoản 1 Điều này, định kỳ hàng quý, kết thúc năm, doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải lập và gửi các báo cáo sau:
a) Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh (mẫu số 01/BCXS);
b) Báo cáo tình hình tiêu thụ vé (mẫu số 02/BCXS);
c) Báo cáo tình hình thực hiện kỳ hạn nợ và đảm bảo nghĩa vụ thanh toán của đại lý xổ số (mẫu số 03/BCXS);
d) Báo cáo tình hình chi trả hoa hồng đại lý xổ số và chi ủy quyền trả thưởng của đại lý xổ số (mẫu số 04/BCXS);
đ) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước (mẫu số 05/BCXS);
e) Báo cáo tình hình doanh thu thực tế phát sinh theo từng địa bàn tỉnh, thành phố có phát hành xổ số tự chọn số điện toán và tình hình phân bổ, nộp ngân sách các tỉnh từ hoạt động kinh doanh xổ số tự chọn số điện toán của Công ty xổ số điện toán Việt Nam (mẫu số 06/ BCXSĐT).
3. Thời hạn và nơi gửi báo cáo:
a) Các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này gửi cho chủ sở hữu và các cơ quan khác theo quy định tại Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật kế toán chậm nhất là hai mươi (20) ngày kể từ ngày kết thúc quý và chậm nhất là ba mươi (30) ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm;
b) Các báo cáo quy định tại khoản 2 Điều này gửi chủ sở hữu và Bộ Tài chính (Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính) cùng với thời điểm gửi các báo cáo quy định tại điểm a, khoản 3 Điều này.
4. Trường hợp Bộ Tài chính có yêu cầu thực hiện báo cáo đột xuất, doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải thực hiện việc lập và gửi báo cáo theo yêu cầu.

Content:
Điều 18. Báo cáo tài chính và báo cáo khác
1. Cuối kỳ kế toán (quý, năm), doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải lập, trình bày và gửi các báo cáo tài chính và báo cáo thống kê theo quy định của pháp luật. Chủ tịch Hội đồng thành viên (đối với doanh nghiệp chưa chuyển đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 78/2012/NĐ-CP ), Chủ tịch công ty và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các báo cáo này.
2. Ngoài báo cáo tài chính được lập theo quy định của pháp luật nêu tại khoản 1 Điều này, định kỳ hàng quý, kết thúc năm, doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải lập và gửi các báo cáo sau:
a) Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh (mẫu số 01/BCXS);
b) Báo cáo tình hình tiêu thụ vé (mẫu số 02/BCXS);
c) Báo cáo tình hình thực hiện kỳ hạn nợ và đảm bảo nghĩa vụ thanh toán của đại lý xổ số (mẫu số 03/BCXS);
d) Báo cáo tình hình chi trả hoa hồng đại lý xổ số và chi ủy quyền trả thưởng của đại lý xổ số (mẫu số 04/BCXS);
đ) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước (mẫu số 05/BCXS);
e) Báo cáo tình hình doanh thu thực tế phát sinh theo từng địa bàn tỉnh, thành phố có phát hành xổ số tự chọn số điện toán và tình hình phân bổ, nộp ngân sách các tỉnh từ hoạt động kinh doanh xổ số tự chọn số điện toán của Công ty xổ số điện toán Việt Nam (mẫu số 06/ BCXSĐT).
3. Thời hạn và nơi gửi báo cáo:
a) Các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này gửi cho chủ sở hữu và các cơ quan khác theo quy định tại Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật kế toán chậm nhất là hai mươi (20) ngày kể từ ngày kết thúc quý và chậm nhất là ba mươi (30) ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm;
b) Các báo cáo quy định tại khoản 2 Điều này gửi chủ sở hữu và Bộ Tài chính (Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính) cùng với thời điểm gửi các báo cáo quy định tại điểm a, khoản 3 Điều này.
4. Trường hợp Bộ Tài chính có yêu cầu thực hiện báo cáo đột xuất, doanh nghiệp kinh doanh xổ số phải thực hiện việc lập và gửi báo cáo theo yêu cầu.