Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 549/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống dịch vụ logistics Hải Phòng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "14/03/2019", "sign_number": "549/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "14/03/2019", "sign_number": "549/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "14/03/2019", "sign_number": "549/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "14/03/2019", "sign_number": "549/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "14/03/2019", "sign_number": "549/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 549/QĐ-UBND 2019 phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống dịch vụ logistics Hải Phòng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống dịch vụ logistics thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với một số nội dung chính như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch
3.1. Quy hoạch phát triển các loại hình dịch vụ logistics
Phát triển mạnh, đa dạng các loại dịch vụ logistics được quy định trong Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ logistics gồm các dịch vụ: (1) xếp dỡ container (trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay); (2) Kho bãi container thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển; (3) Kho bãi thuộc dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải; (4) Chuyển phát; (5) Đại lý vận tải hàng hóa; (6) Đại lý làm thủ tục hải quan (bao gồm cả dịch vụ thông quan); (7) Dịch vụ khác, bao gồm các hoạt động sau: Kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải; (8) Hỗ trợ bán buôn, hỗ trợ bán lẻ bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa và giao hàng; (9) Vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển; (10) Vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường thủy nội địa; (11) Vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt; (12) Vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ; (13) Vận tải hàng không; (14) Vận tải đa phương thức; (15) Phân tích và kiểm định kỹ thuật; (16) Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác; (17) Các dịch vụ khác do thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics và khách hàng thỏa thuận phù hợp với nguyên tắc cơ bản của Luật thương mại.
Trong đó tập trung các dịch vụ logistics chính, trực tiếp phục vụ hệ thống cảng biển và sân bay khu vực Hải Phòng, trước hết bao gồm:
- Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa; dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan (bao gồm cả dịch vụ thông quan); dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển, dịch vụ vận tải đa phương thức: chi phí chiếm khoảng 57% tổng chi phí logistics;
- Dịch vụ kho bãi container thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển; dịch vụ kho bãi thuộc dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải: Chi phí chiếm khoảng 20% tổng chi phí logistics;
- Dịch vụ xếp dỡ container, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay: Chi phí chiếm khoảng 11% tổng chi phí logistics;
- Dịch vụ khác (bao gồm cả quản lý chuỗi cung ứng): Chi phí chiếm khoảng 12% tổng chi phí logistics.
Giai đoạn đến năm 2020 tập trung hoàn thiện loại hình dịch vụ 2PL, ưu tiên phát triển loại hình dịch vụ 3PL; sau năm 2020 tập trung chuyển đổi loại hình dịch vụ 2PL - 3PL, đồng thời ưu tiên phát triển các loại hình dịch vụ cấp cao hơn (4PL, 5PL,...).
3.2. Quy hoạch các hành lang vận tải hàng hóa
- Quy hoạch 03 hành lang chính vận tải hàng hóa đi/đến thành phố Hải Phòng gồm: (i) Tuyến trục Hải Phòng - Hà Nội với hai nhánh đi Lào Cai - Vân Nam (Trung Quốc) và đi Lạng Sơn - Quảng Tây (Trung Quốc); Tuyến trục Hải Phòng - Hạ Long - Móng Cái; (iii) Tuyến trục Hải Phòng - Thái Bình - Nam Định - Ninh Bình. Trong đó phân công chức năng các tuyến đường vận chuyển hàng hóa liên tỉnh trên các hành lang như sau:
Tuyến trục Hải Phòng - Hà Nội với hai nhánh đi Lào Cai - Vân Nam (Trung Quốc) và đi Lạng Sơn - Quảng Tây (Trung Quốc): vận chuyển trên 03 phương thức vận tải: đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa.
Các tuyến đường bộ chính trên hành lang gồm: QL5, cao tốc Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, Tân Vũ - Lạch Huyện, tuyến đường trục đô thị (Bắc Sơn - Nam Hải -Tràng Cát), tuyến liên tỉnh Kinh Môn - Thủy Nguyên.
Tuyến trục Hải Phòng - Hạ Long - Móng Cái: vận chuyển trên 02 phương thức vận tải: đường bộ, đường thủy nội địa.
Các tuyến đường bộ chính trên hành lang gồm: tuyến từ Đình Vũ - Lê Thánh Tông - cầu Bính 2 - trục Bắc sông cấm - QL 10 - cầu Đá Bạc; tuyến cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh (đoạn Hải Phòng - Quảng Ninh); tuyến đường bộ ven biển (đoạn Hải Phòng - Quảng Ninh).
Tuyến trục Hải Phòng - Thái Bình - Nam Định - Ninh Bình: vận chuyển trên 03 phương thức vận tải: đường bộ, đường thủy nội địa và đường sắt (giai đoạn sau năm 2030).
Các tuyến đường bộ chính trên hành lang gồm: tuyến nối QL5 - QL10, tuyến từ QL5 đi tiếp theo tuyến mới từ cầu Rào - Kiến Thụy - cầu Dương Áo - QL37 ra QL10; tuyến cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh (đoạn Hải Phòng - Ninh Bình), tuyến đường bộ ven biển (đoạn Hải Phòng - Ninh Bình).
- Quy hoạch các tuyến vận chuyển hàng hóa hàng không phù hợp với quy hoạch các tuyến bay quốc tế kết nối sân bay Cát Bi tới các sân bay trong và ngoài nước.
3.3. Quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics:
- Đến năm 2020:
Quy hoạch 04 trung tâm logistics với tổng công suất hàng hóa thông qua các trung tâm khoảng 71,6 triệu tấn/năm (trong đó khối lượng Container khoảng 4,01 triệu TEUs/năm), đảm nhận 40% - 50% tổng lượng hàng có nhu cầu cung ứng dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hải Phòng, trong đó:
+ Quy hoạch 01 trung tâm logistics cấp Vùng: trung tâm logistics Nam Đình Vũ tại khu công nghiệp Nam Đình Vũ quận Hải An (khu vực phía Đông).
+ Quy hoạch 03 trung tâm logistics cấp tỉnh: Lạch Huyện tại khu bến Lạch Huyện huyện Cát Hải (khu vực phía Đông Nam); VSIP tại khu công nghiệp VSIP huyện Thủy Nguyên (khu vực phía Đông Bắc); Tràng Duệ tại khu công nghiệp Tràng Duệ huyện An Dương (khu vực phía Tây).
- Đến năm 2025:
Quy hoạch 06 trung tâm logistics với tổng công suất thông qua của các trung tâm khoảng 90,65 triệu tấn/năm, trong đó hàng container khoảng 5,07 triệu TEUs/năm), đảm nhận 50% - 60% tổng lượng hàng có nhu cầu cung ứng dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hải Phòng, trong đó:
+ Duy trì 04 trung tâm logistics hiện hữu (Lạch Huyện; VSIP; Tràng Duệ, Nam Đình Vũ).
+ Quy hoạch mới 01 trung tâm logistics cấp tỉnh: Tiên Lãng tại huyện Tiên Lãng (khu vực phía Nam) hỗ trợ cho trung tâm logistics Nam Đình Vũ.
+ Quy hoạch mới 01 trung tâm logistics chuyên dùng hàng hóa hàng không tại sân bay Cát Bi, quận Hải An.
- Đến năm 2030:
Tiếp tục phát triển các trung tâm logistics trên địa bàn theo hướng nâng cấp mở rộng và đầu tư theo chiều sâu 06 trung tâm logistics. Tổng công suất hàng hóa thông qua các trung tâm đạt 140,35 triệu tấn/năm (trong đó hàng container khoảng 7,86 triệu TEUs/năm), đảm nhận 60% - 65% tổng lượng hàng có nhu cầu cung ứng dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
(Chi tiết quy hoạch các trung tâm logstic tại Phụ lục 1)

Content:
Nội dung quy hoạch
3.1. Quy hoạch phát triển các loại hình dịch vụ logistics
Phát triển mạnh, đa dạng các loại dịch vụ logistics được quy định trong Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ logistics gồm các dịch vụ: (1) xếp dỡ container (trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay); (2) Kho bãi container thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển; (3) Kho bãi thuộc dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải; (4) Chuyển phát; (5) Đại lý vận tải hàng hóa; (6) Đại lý làm thủ tục hải quan (bao gồm cả dịch vụ thông quan); (7) Dịch vụ khác, bao gồm các hoạt động sau: Kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải; (8) Hỗ trợ bán buôn, hỗ trợ bán lẻ bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa và giao hàng; (9) Vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển; (10) Vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường thủy nội địa; (11) Vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt; (12) Vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ; (13) Vận tải hàng không; (14) Vận tải đa phương thức; (15) Phân tích và kiểm định kỹ thuật; (16) Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác; (17) Các dịch vụ khác do thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics và khách hàng thỏa thuận phù hợp với nguyên tắc cơ bản của Luật thương mại.
Trong đó tập trung các dịch vụ logistics chính, trực tiếp phục vụ hệ thống cảng biển và sân bay khu vực Hải Phòng, trước hết bao gồm:
- Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa; dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan (bao gồm cả dịch vụ thông quan); dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển, dịch vụ vận tải đa phương thức: chi phí chiếm khoảng 57% tổng chi phí logistics;
- Dịch vụ kho bãi container thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển; dịch vụ kho bãi thuộc dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải: Chi phí chiếm khoảng 20% tổng chi phí logistics;
- Dịch vụ xếp dỡ container, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay: Chi phí chiếm khoảng 11% tổng chi phí logistics;
- Dịch vụ khác (bao gồm cả quản lý chuỗi cung ứng): Chi phí chiếm khoảng 12% tổng chi phí logistics.
Giai đoạn đến năm 2020 tập trung hoàn thiện loại hình dịch vụ 2PL, ưu tiên phát triển loại hình dịch vụ 3PL; sau năm 2020 tập trung chuyển đổi loại hình dịch vụ 2PL - 3PL, đồng thời ưu tiên phát triển các loại hình dịch vụ cấp cao hơn (4PL, 5PL,...).
3.2. Quy hoạch các hành lang vận tải hàng hóa
- Quy hoạch 03 hành lang chính vận tải hàng hóa đi/đến thành phố Hải Phòng gồm: (i) Tuyến trục Hải Phòng - Hà Nội với hai nhánh đi Lào Cai - Vân Nam (Trung Quốc) và đi Lạng Sơn - Quảng Tây (Trung Quốc); Tuyến trục Hải Phòng - Hạ Long - Móng Cái; (iii) Tuyến trục Hải Phòng - Thái Bình - Nam Định - Ninh Bình. Trong đó phân công chức năng các tuyến đường vận chuyển hàng hóa liên tỉnh trên các hành lang như sau:
Tuyến trục Hải Phòng - Hà Nội với hai nhánh đi Lào Cai - Vân Nam (Trung Quốc) và đi Lạng Sơn - Quảng Tây (Trung Quốc): vận chuyển trên 03 phương thức vận tải: đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa.
Các tuyến đường bộ chính trên hành lang gồm: QL5, cao tốc Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, Tân Vũ - Lạch Huyện, tuyến đường trục đô thị (Bắc Sơn - Nam Hải -Tràng Cát), tuyến liên tỉnh Kinh Môn - Thủy Nguyên.
Tuyến trục Hải Phòng - Hạ Long - Móng Cái: vận chuyển trên 02 phương thức vận tải: đường bộ, đường thủy nội địa.
Các tuyến đường bộ chính trên hành lang gồm: tuyến từ Đình Vũ - Lê Thánh Tông - cầu Bính 2 - trục Bắc sông cấm - QL 10 - cầu Đá Bạc; tuyến cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh (đoạn Hải Phòng - Quảng Ninh); tuyến đường bộ ven biển (đoạn Hải Phòng - Quảng Ninh).
Tuyến trục Hải Phòng - Thái Bình - Nam Định - Ninh Bình: vận chuyển trên 03 phương thức vận tải: đường bộ, đường thủy nội địa và đường sắt (giai đoạn sau năm 2030).
Các tuyến đường bộ chính trên hành lang gồm: tuyến nối QL5 - QL10, tuyến từ QL5 đi tiếp theo tuyến mới từ cầu Rào - Kiến Thụy - cầu Dương Áo - QL37 ra QL10; tuyến cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh (đoạn Hải Phòng - Ninh Bình), tuyến đường bộ ven biển (đoạn Hải Phòng - Ninh Bình).
- Quy hoạch các tuyến vận chuyển hàng hóa hàng không phù hợp với quy hoạch các tuyến bay quốc tế kết nối sân bay Cát Bi tới các sân bay trong và ngoài nước.
3.Quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics:
- Đến năm 2020:
Quy hoạch 04 trung tâm logistics với tổng công suất hàng hóa thông qua các trung tâm khoảng 71,6 triệu tấn/năm (trong đó khối lượng Container khoảng 4,01 triệu TEUs/năm), đảm nhận 40% - 50% tổng lượng hàng có nhu cầu cung ứng dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hải Phòng, trong đó:
+ Quy hoạch 01 trung tâm logistics cấp Vùng: trung tâm logistics Nam Đình Vũ tại khu công nghiệp Nam Đình Vũ quận Hải An (khu vực phía Đông).
+ Quy hoạch 03 trung tâm logistics cấp tỉnh: Lạch Huyện tại khu bến Lạch Huyện huyện Cát Hải (khu vực phía Đông Nam); VSIP tại khu công nghiệp VSIP huyện Thủy Nguyên (khu vực phía Đông Bắc); Tràng Duệ tại khu công nghiệp Tràng Duệ huyện An Dương (khu vực phía Tây).
- Đến năm 2025:
Quy hoạch 06 trung tâm logistics với tổng công suất thông qua của các trung tâm khoảng 90,65 triệu tấn/năm, trong đó hàng container khoảng 5,07 triệu TEUs/năm), đảm nhận 50% - 60% tổng lượng hàng có nhu cầu cung ứng dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hải Phòng, trong đó:
+ Duy trì 04 trung tâm logistics hiện hữu (Lạch Huyện; VSIP; Tràng Duệ, Nam Đình Vũ).
+ Quy hoạch mới 01 trung tâm logistics cấp tỉnh: Tiên Lãng tại huyện Tiên Lãng (khu vực phía Nam) hỗ trợ cho trung tâm logistics Nam Đình Vũ.
+ Quy hoạch mới 01 trung tâm logistics chuyên dùng hàng hóa hàng không tại sân bay Cát Bi, quận Hải An.
- Đến năm 2030:
Tiếp tục phát triển các trung tâm logistics trên địa bàn theo hướng nâng cấp mở rộng và đầu tư theo chiều sâu 06 trung tâm logistics. Tổng công suất hàng hóa thông qua các trung tâm đạt 140,35 triệu tấn/năm (trong đó hàng container khoảng 7,86 triệu TEUs/năm), đảm nhận 60% - 65% tổng lượng hàng có nhu cầu cung ứng dịch vụ logistics trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
(Chi tiết quy hoạch các trung tâm logstic tại Phụ lục 1)