Document: Điều 4 Quyết định 15/2023/QĐ-UBND đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "01/08/2023", "sign_number": "15/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "01/08/2023", "sign_number": "15/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "01/08/2023", "sign_number": "15/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "01/08/2023", "sign_number": "15/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "01/08/2023", "sign_number": "15/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 15/2023/QĐ-UBND đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 4. : Nguyên tắc áp dụng
1. Đơn giá bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 3 Quyết định này là căn cứ để lập, thẩm định, phê duyệt phương án, dự toán và thanh quyết toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thiệt hại về tài sản thuộc đối tượng được bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Đối với nhà, công trình xây dựng, công trình phụ trợ, di chuyển mồ mả, cây trồng, vật nuôi là thủy sản không có trong đơn giá tại Quyết định này thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng thực hiện việc kiểm kê thực tế, lập dự toán chi tiết trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định.
3. Hệ số bồi thường đối với các công trình xây dựng kiên cố tại các khu vực trong tỉnh Tuyên Quang, như sau:
- Khu vực 1: Có hệ số bồi thường bằng 1, bao gồm:
+ Thành phố Tuyên Quang.
+ Huyện Yên Sơn.
+ Huyện Sơn Dương.
- Khu vực 2: Có hệ số bồi thường bằng 1,015 khu vực 1, bao gồm:
+ Huyện Hàm Yên.
+ Huyện Chiêm Hóa.
- Khu vực 3: Có hệ số bồi thường bằng 1,1 khu vực 1, bao gồm:
+ Huyện Na Hang.
+ Huyện Lâm Bình.
4. Giá trị bồi thường nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất tại thời điểm bồi thường được xác định như sau: GBT= GXMx KKVx CSGTT/CSGII.2023
Trong đó:
- GBT: Là giá trị bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất bị thiệt hại tại thời điểm bồi thường.
- GXM: Là giá trị xây dựng mới của nhà, công trình bị thiệt hại:
GXM = DG x KL:
+ DG: Đơn giá bồi thường được ban hành kèm theo Quyết định này.
+ KL: Khối lượng công tác (m; m2; m3; …).
- KKV: Là hệ số khu vực (khu vực 1 gồm: Thành phố Tuyên Quang, huyện Yên Sơn, huyện Sơn Dương: KKV = 1. Khu vực 2 gồm: Huyện Hàm Yên, huyện Chiêm Hóa KKV = 1,015 khu vực 1. Khu vực 3 gồm: Huyện Na Hang, huyện Lâm Bình KKV = 1,1 khu vực 1).
- CSGTT: Là chỉ số giá xây dựng tại thời điểm tính toán phương án bồi thường, hỗ trợ của khu vực lập phương án.
- CSGII.2023: Là chỉ số giá xây dựng tại thời điểm quý II năm 2023 của khu vực thành phố Tuyên Quang.
Đối với chỉ số giá xây dựng tại thời điểm lập, phê duyệt phương án bồi thường chưa được cơ quan có thẩm quyền công bố thì áp dụng chỉ số giá xây dựng của quý liền kề trước đó đã được công bố.

Content:
Điều 4. : Nguyên tắc áp dụng
1. Đơn giá bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 3 Quyết định này là căn cứ để lập, thẩm định, phê duyệt phương án, dự toán và thanh quyết toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thiệt hại về tài sản thuộc đối tượng được bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Đối với nhà, công trình xây dựng, công trình phụ trợ, di chuyển mồ mả, cây trồng, vật nuôi là thủy sản không có trong đơn giá tại Quyết định này thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng thực hiện việc kiểm kê thực tế, lập dự toán chi tiết trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định.
3. Hệ số bồi thường đối với các công trình xây dựng kiên cố tại các khu vực trong tỉnh Tuyên Quang, như sau:
- Khu vực 1: Có hệ số bồi thường bằng 1, bao gồm:
+ Thành phố Tuyên Quang.
+ Huyện Yên Sơn.
+ Huyện Sơn Dương.
- Khu vực 2: Có hệ số bồi thường bằng 1,015 khu vực 1, bao gồm:
+ Huyện Hàm Yên.
+ Huyện Chiêm Hóa.
- Khu vực 3: Có hệ số bồi thường bằng 1,1 khu vực 1, bao gồm:
+ Huyện Na Hang.
+ Huyện Lâm Bình.
4. Giá trị bồi thường nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất tại thời điểm bồi thường được xác định như sau: GBT= GXMx KKVx CSGTT/CSGII.2023
Trong đó:
- GBT: Là giá trị bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất bị thiệt hại tại thời điểm bồi thường.
- GXM: Là giá trị xây dựng mới của nhà, công trình bị thiệt hại:
GXM = DG x KL:
+ DG: Đơn giá bồi thường được ban hành kèm theo Quyết định này.
+ KL: Khối lượng công tác (m; m2; m3; …).
- KKV: Là hệ số khu vực (khu vực 1 gồm: Thành phố Tuyên Quang, huyện Yên Sơn, huyện Sơn Dương: KKV = 1. Khu vực 2 gồm: Huyện Hàm Yên, huyện Chiêm Hóa KKV = 1,015 khu vực 1. Khu vực 3 gồm: Huyện Na Hang, huyện Lâm Bình KKV = 1,1 khu vực 1).
- CSGTT: Là chỉ số giá xây dựng tại thời điểm tính toán phương án bồi thường, hỗ trợ của khu vực lập phương án.
- CSGII.2023: Là chỉ số giá xây dựng tại thời điểm quý II năm 2023 của khu vực thành phố Tuyên Quang.
Đối với chỉ số giá xây dựng tại thời điểm lập, phê duyệt phương án bồi thường chưa được cơ quan có thẩm quyền công bố thì áp dụng chỉ số giá xây dựng của quý liền kề trước đó đã được công bố.