Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 48/2018/QĐ-UBND mức hỗ trợ thực hiện chương trình phát triển lâm nghiệp Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "48/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "48/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "48/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "48/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "22/10/2018", "sign_number": "48/2018/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 48/2018/QĐ-UBND mức hỗ trợ thực hiện chương trình phát triển lâm nghiệp Phú Yên

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
...
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng rừng được Nhà nước giao cho các Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ; các đơn vị vũ trang quản lý; diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý;
b) Hộ gia đình, cá nhân đang cư trú hợp pháp tại địa phương (xã, phường, thị trấn) theo quy định của Luật cư trú năm 2016; cộng đồng dân cư thôn theo quy định của pháp luật ở nơi có đối tượng khoán; các đơn vị vũ trang đóng quân trên địa bàn, tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương; các thành phần kinh tế;
c) Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người kinh nghèo và cộng đồng dân cư thôn ở các xã có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn (khu vực II, III) thuộc vùng dân tộc và miền núi theo tiêu chí Thủ tướng Chính phủ quy định được Nhà nước giao rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên;
d) Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng.

Content:
Đối tượng áp dụng
a) Đối tượng rừng được Nhà nước giao cho các Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ; các đơn vị vũ trang quản lý; diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý;
b) Hộ gia đình, cá nhân đang cư trú hợp pháp tại địa phương (xã, phường, thị trấn) theo quy định của Luật cư trú năm 2016; cộng đồng dân cư thôn theo quy định của pháp luật ở nơi có đối tượng khoán; các đơn vị vũ trang đóng quân trên địa bàn, tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương; các thành phần kinh tế;
c) Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình người kinh nghèo và cộng đồng dân cư thôn ở các xã có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn (khu vực II, III) thuộc vùng dân tộc và miền núi theo tiêu chí Thủ tướng Chính phủ quy định được Nhà nước giao rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên;
d) Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng.