Document: Điều 1 Quyết định 364/QĐ-UBND 2019 chính sách hỗ trợ phát triển du lịch miền núi Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/01/2019", "sign_number": "364/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/01/2019", "sign_number": "364/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/01/2019", "sign_number": "364/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/01/2019", "sign_number": "364/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "31/01/2019", "sign_number": "364/QĐ-UBND", "signer": "Trần Văn Tân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 364/QĐ-UBND 2019 chính sách hỗ trợ phát triển du lịch miền núi Quảng Nam có nội dung như sau:

Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 47/2018/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của HĐND tỉnh về quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch miền núi tỉnh Quảng Nam đến năm 2025 với các nội dung như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch miền núi tỉnh Quảng Nam đến năm 2025 tại 21 điểm du lịch thuộc 09 huyện, gồm: Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nam Trà My, Bắc Trà My, Hiệp Đức, Nông Sơn, Tiên Phước (chi tiết theo Phụ lục 1).
1.2. Đối tượng áp dụng
a) UBND huyện, UBND cấp xã thuộc 09 huyện miền núi.
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoạt động kinh doanh du lịch tại các điểm du lịch trên địa bàn các huyện miền núi.
2. Nguyên tắc, phương thức hỗ trợ
a) Môi điêm du lich chi đươc ngân sach nha nươc hô trơ môt lân theo nội dung quy đinh tại Quyết định này. Riêng đối với điểm Hòn Kẽm Đá Dừng sẽ được hỗ trợ hạng mục đầu tư hạ tầng tại 02 điểm thuộc địa bàn 02 huyện Hiệp Đức và Nông Sơn, Trường hợp cùng môt nôi dung , đối tượng đươc hô trơ theo quy đinh tại Quyết định này thì không được hỗ trợ theo các quy định kh ác và ngươc lai .
b) Đối với UBND các huyện, UBND cấp xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân, ngân sách nhà nước hỗ trợ các nội dung theo Quyết định này; kinh phí hỗ trợ được thực hiện sau khi xây dựng kế hoạch, thiết kế, dự toán, hồ sơ, thủ tục theo quy định và được cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc phê duyệt.
Riêng trong năm 2019, căn cứ Quyết định số 3679/QĐ-UBND ngày 07/12/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành một số giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước, các chủ đầu tư gửi hồ sơ, thủ tục thẩm định nguồn đối với các dự án theo danh mục được phê duyệt tại Quyết định này về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 10/3/2019. Các năm tiếp theo, các chủ đầu tư triển khai thực hiện theo cơ chế điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của tỉnh.
c) Đối với doanh nghiệp, ngân sách nhà nước hỗ trợ các nội dung về đầu tư hạ tầng, xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch quy định tại Khoản 3.1 và Khoản 3.2, Điều 1, Quyết định này. Sau khi hoàn thành và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận, căn cứ hồ sơ thiết kế, dự toán và khối lượng nghiệm thu, hồ sơ quyết toán, ngân sách nhà nước sẽ hỗ trợ kinh phí.
d) Đối với các điểm du lịch được hỗ trợ vào các năm 2024 và 2025 theo lộ trình, một số nội dung hỗ trợ (tại Điểm a, Mục 3.4; Điểm a, c và d, Mục 3.5, Khoản 3, Điều 1, Quyết định này) vẫn sẽ được triển khai theo đúng quy định trong các năm tiếp theo (2026 và 2027).
e) Đối với các hạng mục thuộc phần Hỗ trợ chung cho các điểm du lịch tại Mục II, Phụ lục 3b của Quyết định này, 80% nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ được cấp cho cơ quan chủ trì triển khai thực hiện theo nguồn vốn sự nghiệp, 20% còn lại do các huyện cân đối nguồn ngân sách địa phương để đối ứng hoặc xã hội hóa và tự thanh quyết toán theo thẩm quyền.
3. Nội dung, mức hỗ trợ
3.1. Hỗ trợ đầu tư hạ tầng tại các điểm du lịch
a) Hỗ trợ xây dựng đường giao thông nối từ các trục quốc lộ (QL), tỉnh lộ (ĐT), huyện lộ (ĐH) đến điểm du lịch, mức hỗ trợ xây dựng mới và nâng cấp sửa chữa không quá 3.000 triệu đồng/1điểm du lịch.
b) Hỗ trợ xây dựng đường nội bộ tại điểm du lịch, mức hỗ trợ xây dựng mới và nâng cấp sửa chữa không quá 2.000 triệu đồng/1điểm du lịch.
c) Bãi đỗ xe
Mỗi điểm du lịch được hỗ trợ đầu tư 01 bãi đỗ xe với diện tích tối thiểu 300m2, có mái che một phần, mức hỗ trợ đầu tư mới không quá 450 triệu đồng, mức hỗ trợ đầu tư nâng cấp không quá 112 triệu đồng.
d) Nhà đón tiếp
Mỗi điểm du lịch được hỗ trợ đầu tư 01 nhà đón tiếp với diện tích tối thiểu 160m2, mức hỗ trợ đầu tư mới không quá 1.200 triệu đồng, mức hỗ trợ đầu tư nâng cấp không quá 300 triệu đồng.
đ) Nhà vệ sinh công cộng
Mỗi điểm du lịch được hỗ trợ đầu tư 01 nhà vệ sinh công cộng với diện tích tối thiểu 30m2, gồm: 02 buồng vệ sinh nam, 02 buồng vệ sinh nữ, khu vực rửa tay cho nam và nữ riêng, trang thiết bị cao cấp; mức hỗ trợ đầu tư mới không quá 350 triệu đồng, mức hỗ trợ đầu tư nâng cấp không quá 87 triệu đồng.
3.2. Hỗ trợ xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch
a) Hỗ trợ công tác khảo sát, tư vấn xây dựng, phát triển sản phẩm du lịch tại điểm du lịch, mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/1 điểm du lịch.
b) Hỗ trợ phát triển các dịch vụ phục vụ khách du lịch: Phục dựng văn nghệ dân gian, ẩm thực truyền thống; xây dựng quy trình mẫu về nghề truyền thống; xây dựng sản vật nông sản làm quà tặng lưu niệm cho khách du lịch, mức hỗ trợ không quá 150 triệu đồng/1 điểm du lịch.
3.3. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực du lịch
a) Hỗ trợ tổ chức các khóa tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ; tập huấn các kỹ năng làm du lịch, phát triển du lịch dựa vào cộng đồng, mức hỗ trợ các khóa tập huấn không quá 200 triệu đồng/1điểm du lịch.
b) Hỗ trợ tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng quản lý điểm du lịch cho hợp tác xã, tổ hợp tác tại các điểm du lịch, mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/1điểm du lịch.
c) Hỗ trợ tổ chức các khóa tập huấn kiến thức quản lý chung về du lịch cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về du lịch, mức hỗ trợ các khóa tập huấn không quá 100 triệu đồng/năm/09 huyện.
d) Hỗ trợ các nghệ nhân có trực tiếp tổ chức truyền nghề cho người dân tại các điểm du lịch, mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/năm/09 huyện.
3.4. Hỗ trợ tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phát triển du lịch
a) Hỗ trợ thực hiện tuyên truyền, nâng cao nhận thức, bồi dưỡng năng lực bảo tồn và quảng bá sản phẩm du lịch của cộng đồng dân cư nơi có sản phẩm du lịch, mức hô trơ không qua 30 triêu đông/1 điểm du lịch/năm, mỗi điểm du lịch được hỗ trợ không quá 03 năm.
b) Hỗ trợ tổ chức các chuyến tham quan, học tập kinh nghiệm phát triển du lịch, mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/1 điểm du lịch.
3.5. Hỗ trợ công tác xúc tiến, quảng bá du lịch
a) Ấn phẩm
Hỗ trợ thiết kế, in ấn phát hành các tờ rơi, tập gấp, bản đồ, sổ tay, video du lịch giới thiệu về điểm du lịch, mức hỗ trợ không quá 30 triệu đồng/năm/1 điểm du lịch. Thời gian được hỗ trợ 03 năm kể từ khi điểm du lịch được công nhận.
Hỗ trợ thiết kế, in ấn phẩm chung quảng bá du lịch miền núi, mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng trong 03 năm (2023 - 2025).
b) Quảng bá trên các website
Hỗ trợ quảng bá điểm du lịch trên các website du lịch có uy tín hoặc xây dựng website điểm du lịch, mức hỗ trợ không quá 15 triệu đồng/1điểm du lịch.
Hỗ trợ duy trì hoạt động website, mức hỗ trợ không quá 5 triệu đồng/năm/1 điểm du lịch; thời gian hỗ trợ trong 03 năm đầu khi website chính thức hoạt động.
Ngoài ra, hỗ trợ miễn phí giới thiệu điểm du lịch trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Website của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Website du lịch Quảng Nam.
c) Tham gia các hội chợ, triển lãm du lịch
Hỗ trợ tham gia các hội chợ chuyên ngành du lịch, mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/1điểm du lịch/lần, hỗ trợ không quá 02 lần/năm trong 03 năm.
d) Hỗ trợ tổ chức các chương trình khảo sát, xây dựng tour, quảng bá tuyến, điểm du lịch cho cac doanh nghiêp lư hanh , báo chí trong nươc và quốc tế, mức hỗ trợ không quá 200 triệu đồng/năm/09 huyện kể từ năm 2021.
4. Nguồn kinh phí và phân kỳ thực hiện
4.1. Tổng kinh phí và phân kỳ thực hiện: 91.922 triệu đồng (chi tiết theo Phụ lục 2 và Phụ lục 3a, 3b.)
4.2. Cơ cấu nguồn vốn hỗ trợ: Ngân sách tỉnh đảm bảo 80%; ngân sách huyện và xã hội hóa đảm bảo 20%.

Content:
Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 47/2018/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của HĐND tỉnh về quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch miền núi tỉnh Quảng Nam đến năm 2025 với các nội dung như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch miền núi tỉnh Quảng Nam đến năm 2025 tại 21 điểm du lịch thuộc 09 huyện, gồm: Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nam Trà My, Bắc Trà My, Hiệp Đức, Nông Sơn, Tiên Phước (chi tiết theo Phụ lục 1).
1.2. Đối tượng áp dụng
a) UBND huyện, UBND cấp xã thuộc 09 huyện miền núi.
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoạt động kinh doanh du lịch tại các điểm du lịch trên địa bàn các huyện miền núi.
2. Nguyên tắc, phương thức hỗ trợ
a) Môi điêm du lich chi đươc ngân sach nha nươc hô trơ môt lân theo nội dung quy đinh tại Quyết định này. Riêng đối với điểm Hòn Kẽm Đá Dừng sẽ được hỗ trợ hạng mục đầu tư hạ tầng tại 02 điểm thuộc địa bàn 02 huyện Hiệp Đức và Nông Sơn, Trường hợp cùng môt nôi dung , đối tượng đươc hô trơ theo quy đinh tại Quyết định này thì không được hỗ trợ theo các quy định kh ác và ngươc lai .
b) Đối với UBND các huyện, UBND cấp xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân, ngân sách nhà nước hỗ trợ các nội dung theo Quyết định này; kinh phí hỗ trợ được thực hiện sau khi xây dựng kế hoạch, thiết kế, dự toán, hồ sơ, thủ tục theo quy định và được cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc phê duyệt.
Riêng trong năm 2019, căn cứ Quyết định số 3679/QĐ-UBND ngày 07/12/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành một số giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước, các chủ đầu tư gửi hồ sơ, thủ tục thẩm định nguồn đối với các dự án theo danh mục được phê duyệt tại Quyết định này về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 10/3/2019. Các năm tiếp theo, các chủ đầu tư triển khai thực hiện theo cơ chế điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của tỉnh.
c) Đối với doanh nghiệp, ngân sách nhà nước hỗ trợ các nội dung về đầu tư hạ tầng, xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch quy định tại Khoản 3.1 và Khoản 3.2, Điều 1, Quyết định này. Sau khi hoàn thành và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận, căn cứ hồ sơ thiết kế, dự toán và khối lượng nghiệm thu, hồ sơ quyết toán, ngân sách nhà nước sẽ hỗ trợ kinh phí.
d) Đối với các điểm du lịch được hỗ trợ vào các năm 2024 và 2025 theo lộ trình, một số nội dung hỗ trợ (tại Điểm a, Mục 3.4; Điểm a, c và d, Mục 3.5, Khoản 3, Điều 1, Quyết định này) vẫn sẽ được triển khai theo đúng quy định trong các năm tiếp theo (2026 và 2027).
e) Đối với các hạng mục thuộc phần Hỗ trợ chung cho các điểm du lịch tại Mục II, Phụ lục 3b của Quyết định này, 80% nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ được cấp cho cơ quan chủ trì triển khai thực hiện theo nguồn vốn sự nghiệp, 20% còn lại do các huyện cân đối nguồn ngân sách địa phương để đối ứng hoặc xã hội hóa và tự thanh quyết toán theo thẩm quyền.
3. Nội dung, mức hỗ trợ
3.1. Hỗ trợ đầu tư hạ tầng tại các điểm du lịch
a) Hỗ trợ xây dựng đường giao thông nối từ các trục quốc lộ (QL), tỉnh lộ (ĐT), huyện lộ (ĐH) đến điểm du lịch, mức hỗ trợ xây dựng mới và nâng cấp sửa chữa không quá 3.000 triệu đồng/1điểm du lịch.
b) Hỗ trợ xây dựng đường nội bộ tại điểm du lịch, mức hỗ trợ xây dựng mới và nâng cấp sửa chữa không quá 2.000 triệu đồng/1điểm du lịch.
c) Bãi đỗ xe
Mỗi điểm du lịch được hỗ trợ đầu tư 01 bãi đỗ xe với diện tích tối thiểu 300m2, có mái che một phần, mức hỗ trợ đầu tư mới không quá 450 triệu đồng, mức hỗ trợ đầu tư nâng cấp không quá 112 triệu đồng.
d) Nhà đón tiếp
Mỗi điểm du lịch được hỗ trợ đầu tư 01 nhà đón tiếp với diện tích tối thiểu 160m2, mức hỗ trợ đầu tư mới không quá 1.200 triệu đồng, mức hỗ trợ đầu tư nâng cấp không quá 300 triệu đồng.
đ) Nhà vệ sinh công cộng
Mỗi điểm du lịch được hỗ trợ đầu tư 01 nhà vệ sinh công cộng với diện tích tối thiểu 30m2, gồm: 02 buồng vệ sinh nam, 02 buồng vệ sinh nữ, khu vực rửa tay cho nam và nữ riêng, trang thiết bị cao cấp; mức hỗ trợ đầu tư mới không quá 350 triệu đồng, mức hỗ trợ đầu tư nâng cấp không quá 87 triệu đồng.
3.2. Hỗ trợ xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch
a) Hỗ trợ công tác khảo sát, tư vấn xây dựng, phát triển sản phẩm du lịch tại điểm du lịch, mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/1 điểm du lịch.
b) Hỗ trợ phát triển các dịch vụ phục vụ khách du lịch: Phục dựng văn nghệ dân gian, ẩm thực truyền thống; xây dựng quy trình mẫu về nghề truyền thống; xây dựng sản vật nông sản làm quà tặng lưu niệm cho khách du lịch, mức hỗ trợ không quá 150 triệu đồng/1 điểm du lịch.
3.3. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực du lịch
a) Hỗ trợ tổ chức các khóa tập huấn chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ; tập huấn các kỹ năng làm du lịch, phát triển du lịch dựa vào cộng đồng, mức hỗ trợ các khóa tập huấn không quá 200 triệu đồng/1điểm du lịch.
b) Hỗ trợ tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng quản lý điểm du lịch cho hợp tác xã, tổ hợp tác tại các điểm du lịch, mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/1điểm du lịch.
c) Hỗ trợ tổ chức các khóa tập huấn kiến thức quản lý chung về du lịch cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về du lịch, mức hỗ trợ các khóa tập huấn không quá 100 triệu đồng/năm/09 huyện.
d) Hỗ trợ các nghệ nhân có trực tiếp tổ chức truyền nghề cho người dân tại các điểm du lịch, mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/năm/09 huyện.
3.4. Hỗ trợ tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phát triển du lịch
a) Hỗ trợ thực hiện tuyên truyền, nâng cao nhận thức, bồi dưỡng năng lực bảo tồn và quảng bá sản phẩm du lịch của cộng đồng dân cư nơi có sản phẩm du lịch, mức hô trơ không qua 30 triêu đông/1 điểm du lịch/năm, mỗi điểm du lịch được hỗ trợ không quá 03 năm.
b) Hỗ trợ tổ chức các chuyến tham quan, học tập kinh nghiệm phát triển du lịch, mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/1 điểm du lịch.
3.5. Hỗ trợ công tác xúc tiến, quảng bá du lịch
a) Ấn phẩm
Hỗ trợ thiết kế, in ấn phát hành các tờ rơi, tập gấp, bản đồ, sổ tay, video du lịch giới thiệu về điểm du lịch, mức hỗ trợ không quá 30 triệu đồng/năm/1 điểm du lịch. Thời gian được hỗ trợ 03 năm kể từ khi điểm du lịch được công nhận.
Hỗ trợ thiết kế, in ấn phẩm chung quảng bá du lịch miền núi, mức hỗ trợ không quá 300 triệu đồng trong 03 năm (2023 - 2025).
b) Quảng bá trên các website
Hỗ trợ quảng bá điểm du lịch trên các website du lịch có uy tín hoặc xây dựng website điểm du lịch, mức hỗ trợ không quá 15 triệu đồng/1điểm du lịch.
Hỗ trợ duy trì hoạt động website, mức hỗ trợ không quá 5 triệu đồng/năm/1 điểm du lịch; thời gian hỗ trợ trong 03 năm đầu khi website chính thức hoạt động.
Ngoài ra, hỗ trợ miễn phí giới thiệu điểm du lịch trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Website của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Website du lịch Quảng Nam.
c) Tham gia các hội chợ, triển lãm du lịch
Hỗ trợ tham gia các hội chợ chuyên ngành du lịch, mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/1điểm du lịch/lần, hỗ trợ không quá 02 lần/năm trong 03 năm.
d) Hỗ trợ tổ chức các chương trình khảo sát, xây dựng tour, quảng bá tuyến, điểm du lịch cho cac doanh nghiêp lư hanh , báo chí trong nươc và quốc tế, mức hỗ trợ không quá 200 triệu đồng/năm/09 huyện kể từ năm 2021.
4. Nguồn kinh phí và phân kỳ thực hiện
4.1. Tổng kinh phí và phân kỳ thực hiện: 91.922 triệu đồng (chi tiết theo Phụ lục 2 và Phụ lục 3a, 3b.)
4.2. Cơ cấu nguồn vốn hỗ trợ: Ngân sách tỉnh đảm bảo 80%; ngân sách huyện và xã hội hóa đảm bảo 20%.