Document: Điều 2 Thông tư 33/2014/TT-BTC phụ cấp thâm niên phụ cấp ưu đãi nghề dự trữ quốc gia Bộ Tài chính mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/03/2014", "sign_number": "33/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/03/2014", "sign_number": "33/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/03/2014", "sign_number": "33/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/03/2014", "sign_number": "33/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "14/03/2014", "sign_number": "33/2014/TT-BTC", "signer": "Nguyễn Hữu Chí", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 33/2014/TT-BTC phụ cấp thâm niên phụ cấp ưu đãi nghề dự trữ quốc gia Bộ Tài chính mới nhất có nội dung như sau:

Điều 2. Điều kiện được tính hưởng phụ cấp thâm niên
Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này có thời gian làm việc tại các đơn vị thuộc cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách trong các thời kỳ theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư này đủ 5 năm (60 tháng) thì được tính hưởng phụ cấp thâm niên.

Content:
Điều 2. Điều kiện được tính hưởng phụ cấp thâm niên
Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này có thời gian làm việc tại các đơn vị thuộc cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách trong các thời kỳ theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư này đủ 5 năm (60 tháng) thì được tính hưởng phụ cấp thâm niên.