Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 177/QĐ-UBND phát triển công nghiệp thương mại Thanh Hóa 2020 định hướng 2030 2017

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "177/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "177/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "177/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "177/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "16/01/2017", "sign_number": "177/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Văn Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 177/QĐ-UBND phát triển công nghiệp thương mại Thanh Hóa 2020 định hướng 2030 2017

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp và thương mại tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư: (Chi tiết có phụ lục 01 kèm theo).
II. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI
1. Quy hoạch phát triển thương mại theo không gian thị trường
- Khu vực thành thị: Tại các đô thị lớn như thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn và đô thị Nghi Sơn, phát triển đa dạng các hình thức bán buôn, bán lẻ, xuất nhập khẩu, trong đó, phát triển nhanh các loại hình thương mại hiện đại, hình thành các khu đô thị thương mại - dịch vụ du lịch, khu hậu cần phân phối, trung chuyển hàng hóa và cung cấp dịch vụ phụ trợ.
- Khu vực thị trấn, trung tâm xã: Lấy thị trấn huyện và trung tâm cụm xã làm trung tâm, từ đó hình thành các cụm kinh tế thương mại - dịch vụ, phát triển các ngành nghề TTCN, cơ sở chế biến, dịch vụ sửa chữa, thương mại, ăn uống... Tập trung nâng cấp và xây mới các chợ ở trung tâm các huyện, xây mới chợ ở một số xã có nhu cầu nhưng chưa có chợ.
- Phát triển theo các trục tuyến kinh tế: Định hướng từ nay đến năm 2030, tổ chức và phát triển ngành thương mại theo không gian tập trung chủ yếu ở các đô thị lớn và theo các trục tuyến kinh tế như: Trục kinh tế theo tuyến QL1A, QL 47, QL45, QL10, Đường Hồ Chí Minh, tuyến đường ven biển gắn với hệ thống cảng biển và hệ thống cửa khẩu,...
2. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại chủ yếu
2.1- Siêu thị, trung tâm thương mại
- Quy hoạch siêu thị: Quy hoạch đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, toàn tỉnh có 120 siêu thị, trong đó 04 siêu thị hạng I; 18 siêu thị hạng II; 98 siêu thị hạng III với diện tích đất 62.439m2, diện tích kinh doanh 110.250m2.
- Quy hoạch trung tâm thương mại: Đến năm 2020, toàn tỉnh có 64 trung tâm thương mại; trong đó, có 08 trung tâm thương mại hạng I, 09 trung tâm thương mại hạng II và 47 trung tâm thương mại hạng III với diện tích đất 418.076m2, diện tích kinh doanh 1.535.596m2, tổng vốn đầu tư 9.988 tỷ đồng; cụ thể: Giai đoạn từ nay đến năm 2020, xây dựng mới 17 trung tâm thương mại. Định hướng giai đoạn 2021 - 2030, cải tạo và xây dựng mới 47 trung tâm thương mại.
2.2- Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ
Đến năm 2020, toàn tỉnh có 594 chợ; trong đó: Có 20 chợ hạng I, 52 chợ hạng II và 522 chợ hạng III; đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030, toàn tỉnh có 640 chợ, cơ bản chuyển đổi mô hình quản lý chợ truyền thống tại các khu đô thị, trung tâm các huyện sang mô hình doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý, kinh doanh.
2.3- Mạng lưới kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)
- Đến năm 2020: Có 512 cửa hàng xăng dầu, bao gồm: 06 cửa hàng loại I, 10 cửa hàng loại II, 179 cửa hàng loại III, 205 cửa hàng loại IV, 112 cửa hàng loại V; 20 tàu bán lẻ xăng dầu trên sông biển; 63 điểm bán lẻ dầu diezen đặc thù ven biển và 226 phương tiện vận tải (16 tàu, 30 thuyền, xà lan, 180 ô tô tecxi). Toàn tỉnh có 1.274 cửa hàng kinh doanh LGP, 195 trạm nạp LPG vào ô tô và 12 trạm nạp LPG vào chai, 10 kho chứa LPG tổng dung tích 21.100 tấn.
- Đến năm 2025: Có khoảng 737 cửa hàng, mỗi xã có ít nhất 01 cửa hàng xăng dầu; có 30 tàu bán lẻ xăng dầu ven biển trở lên. Toàn tỉnh có trên 1.600 cửa hàng LPG; 250 trạm nạp LPG vào ô tô; có 17 - 19 trạm nạp LPG vào chai.
- Định hướng đến năm 2030: Toàn tỉnh có ít nhất 900 cửa hàng xăng dầu, quy mô bán lẻ 1 cửa hàng xăng dầu đạt 3.155 tấn/năm, gấp 1,61 lần so với năm 2020; có ít nhất 2.000 cửa hàng LPG, quy mô bán lẻ 1 cửa hàng đạt 60 tấn/năm, gấp 1,53 lần so 2020.
2.4- Hệ thống kho, bãi
Giai đoạn 2016 - 2020, xây dựng hệ thống kho tập trung tại các thành phố, thị xã và KCN với diện tích chiếm đất khoảng 70.000m2. Trong đó, xây dựng kho ngoại quan tại KKT Nghi Sơn với tổng diện tích chiếm đất khoảng 50.000m2. Phấn đấu đến 2030, trên địa bàn mỗi huyện xây dựng và hình thành ít nhất một kho dự trữ hàng hóa, trong đó quan tâm đến các địa bàn miền núi và khu vực cửa khẩu biên giới. Quy hoạch kho đầu mối xăng dầu tại KKT Nghi Sơn và các kho trung chuyển hoặc kho phân phối xăng dầu tại trung tâm tiêu thụ vùng.
3. Danh mục các dự án thương mại ưu tiên đầu tư
(Chi tiết có phụ lục 02 kèm theo)
III. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ VÀ LAO ĐỘNG
1. Nhu cầu vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư phát triển công nghiệp và thương mại tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 288.000 tỷ đồng (Trong đó: Công nghiệp là 250.000 tỷ đồng, thương mại là 38.000 tỷ đồng); giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 309.000 tỷ đồng (Trong đó: Công nghiệp là 265.000 tỷ đồng, thương mại là 44.000 tỷ đồng); giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 304.000 tỷ đồng (Trong đó: Công nghiệp là 244.000 tỷ đồng, thương mại là 60.000 tỷ đồng).
2. Nhu cầu lao động
Nhu cầu lao động phục vụ cho phát triển công nghiệp và thương mại đến năm 2020 là 564.300 người, đến năm 2025 là 709.100 người và dự báo đến năm 2030 là 853.400 người; tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 10,4%/năm; giai đoạn 2021 - 2030 là 4,2%/năm.
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về thu hút vốn đầu tư
Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh; đẩy mạnh quảng bá hình ảnh tốt đẹp về môi trường của tỉnh đến các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Đẩy mạnh thu hút đầu tư, nhất là đầu tư trực tiếp của các Tập đoàn, các Công ty lớn vào các dự án sản xuất có công nghệ tiên tiến như: Sản phẩm sau lọc hóa dầu, sản xuất điện, ô tô, kim loại, thiết bị điện tử, tin học,... Đồng thời, tiếp tục thu hút đầu tư các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động như: May mặc, giày da, TTCN ở khu vực nông thôn, miền núi. Ngoài việc tập trung nguồn vốn ngân sách nhà nước, cần tập trung huy động nguồn lực xã hội hóa cho đầu tư hạ tầng các KKT, KCN, CCN theo hướng đồng bộ, hiện đại; khuyến khích đầu tư hạ tầng thương mại theo hướng văn minh thương mại.
2. Giải pháp về cơ chế, chính sách
Tổ chức thực hiện tốt các cơ chế chính sách của Trung ương, đồng thời tập trung xây dựng và thực hiện các cơ chế chính sách của tỉnh một cách linh hoạt, hiệu quả; tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách phát triển công nghiệp và thương mại; trong đó, tập trung phát triển hạ tầng cụm công nghiệp, thu hút đầu tư, phát triển hạ tầng thương mại tại vùng nông thôn và miền núi (chợ, cửa hàng bán buôn, bán lẻ,...) để phát triển kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân.
3. Giải pháp về phát triển thị trường
Đẩy mạnh và đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến thương mại. Tăng chi ngân sách hỗ trợ các hoạt động xuất khẩu và xúc tiến thương mại. Cung cấp thông tin thị trường thường xuyên và đầy đủ, hỗ trợ cho doanh nghiệp mở rộng thị trường nội địa và xuất khẩu. Khuyến khích các doanh tham gia hoạt động trong lĩnh vực tư vấn về tiếp thị, nghiên cứu thị trường, xúc tiến mậu dịch, làm đầu mối giao dịch. Xây dựng chuỗi liên kết từ sản xuất đến tiêu dùng (kết nối nhà sản xuất, kinh doanh với nhà phân phối trong nước). Từng bước hình thành các thị trường: Thị trường lao động, thị trường khoa học công nghệ…
4. Giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình phát triển nguồn nhân lực. Hỗ trợ, khuyến khích các cơ sở đào tạo liên tục đổi mới về nội dung, phương pháp đào tạo để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Xây dựng các cơ chế, chính sách để tạo cầu nối và gắn kết giữa doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và người học nghề (lao động). Thực hiện tốt kế hoạch nâng cao chất lượng hoạt động công vụ, công chức của tỉnh Thanh Hóa. Mở rộng loại hình hợp tác về lao động với nước ngoài.
5. Giải pháp về đất đai, xây dựng, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường, tài nguyên
Thực hiện tốt các hoạt động quản lý nhà nước và các dịch vụ công về đất đai thuận tiện cho người dân và doanh nghiệp. Tăng cường quản lý nhà nước về xây dựng các dự án đầu tư phát triển công nghiệp, hạ tầng thương mại phù hợp với quy hoạch vùng, quy hoạch xây dựng của tỉnh và các quy hoạch đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đổi mới công nghệ sản xuất các sản phẩm truyền thống như: Xi măng, gạch, bia, chế biến thủy sản... Hỗ trợ, cung cấp thông tin công nghệ để doanh nghiệp lựa chọn quyết định đầu tư, đổi mới sản xuất. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh. Tập trung nguồn lực hình thành KCN sử dụng công nghệ cao Lam Sơn - Sao Vàng. Phấn đấu 100% các KCN, CCN, làng nghề có khu vực xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn. Rà soát các ngành công nghiệp sử dụng nguyên liệu chính là tài nguyên thiên nhiên, chuyển đổi mạnh mẽ sang chế biến sâu. Dừng cấp phép một số ngành, một số khu vực có ảnh hưởng lớn môi trường, cảnh quan. Kiên quyết xử lý nghiêm các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường; đặc biệt chú ý đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp ở các khu vực ven biển; đầu nguồn sông, suối,…
6. Giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước, cải cách thủ tục hành chính
Công bố rộng rãi các thông tin về các quy hoạch ngành; tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch sản phẩm như: Điện lực, cụm công nghiệp, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, mạng lưới kinh doanh xăng dầu... Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong kinh doanh, đặc biệt hàng giả, vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm, hàng cấm...; bảo vệ lợi ích chính đáng, hợp pháp của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh chân chính và quyền lợi người tiêu dùng. Tiếp tục sắp xếp tinh gọn bộ máy và ban hành các quy định cụ thể để quản lý hành chính và kinh tế phù hợp với mô hình quản lý mới. Tập trung rà soát, đơn giản hóa các quy trình, thủ tục hành chính. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng sản phẩm (ISO) vào các cơ quan hành chính các cấp.

Content:
Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư: (Chi tiết có phụ lục 01 kèm theo).
II. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI
1. Quy hoạch phát triển thương mại theo không gian thị trường
- Khu vực thành thị: Tại các đô thị lớn như thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn và đô thị Nghi Sơn, phát triển đa dạng các hình thức bán buôn, bán lẻ, xuất nhập khẩu, trong đó, phát triển nhanh các loại hình thương mại hiện đại, hình thành các khu đô thị thương mại - dịch vụ du lịch, khu hậu cần phân phối, trung chuyển hàng hóa và cung cấp dịch vụ phụ trợ.
- Khu vực thị trấn, trung tâm xã: Lấy thị trấn huyện và trung tâm cụm xã làm trung tâm, từ đó hình thành các cụm kinh tế thương mại - dịch vụ, phát triển các ngành nghề TTCN, cơ sở chế biến, dịch vụ sửa chữa, thương mại, ăn uống... Tập trung nâng cấp và xây mới các chợ ở trung tâm các huyện, xây mới chợ ở một số xã có nhu cầu nhưng chưa có chợ.
- Phát triển theo các trục tuyến kinh tế: Định hướng từ nay đến năm 2030, tổ chức và phát triển ngành thương mại theo không gian tập trung chủ yếu ở các đô thị lớn và theo các trục tuyến kinh tế như: Trục kinh tế theo tuyến QL1A, QL 47, QL45, QL10, Đường Hồ Chí Minh, tuyến đường ven biển gắn với hệ thống cảng biển và hệ thống cửa khẩu,...
2. Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại chủ yếu
2.1- Siêu thị, trung tâm thương mại
- Quy hoạch siêu thị: Quy hoạch đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, toàn tỉnh có 120 siêu thị, trong đó 04 siêu thị hạng I; 18 siêu thị hạng II; 98 siêu thị hạng III với diện tích đất 62.439m2, diện tích kinh doanh 110.250m2.
- Quy hoạch trung tâm thương mại: Đến năm 2020, toàn tỉnh có 64 trung tâm thương mại; trong đó, có 08 trung tâm thương mại hạng I, 09 trung tâm thương mại hạng II và 47 trung tâm thương mại hạng III với diện tích đất 418.076m2, diện tích kinh doanh 1.535.596m2, tổng vốn đầu tư 9.988 tỷ đồng; cụ thể: Giai đoạn từ nay đến năm 2020, xây dựng mới 17 trung tâm thương mại. Định hướng giai đoạn 2021 - 2030, cải tạo và xây dựng mới 47 trung tâm thương mại.
2.2- Quy hoạch phát triển mạng lưới chợ
Đến năm 2020, toàn tỉnh có 594 chợ; trong đó: Có 20 chợ hạng I, 52 chợ hạng II và 522 chợ hạng III; đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030, toàn tỉnh có 640 chợ, cơ bản chuyển đổi mô hình quản lý chợ truyền thống tại các khu đô thị, trung tâm các huyện sang mô hình doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý, kinh doanh.
2.3- Mạng lưới kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)
- Đến năm 2020: Có 512 cửa hàng xăng dầu, bao gồm: 06 cửa hàng loại I, 10 cửa hàng loại II, 179 cửa hàng loại III, 205 cửa hàng loại IV, 112 cửa hàng loại V; 20 tàu bán lẻ xăng dầu trên sông biển; 63 điểm bán lẻ dầu diezen đặc thù ven biển và 226 phương tiện vận tải (16 tàu, 30 thuyền, xà lan, 180 ô tô tecxi). Toàn tỉnh có 1.274 cửa hàng kinh doanh LGP, 195 trạm nạp LPG vào ô tô và 12 trạm nạp LPG vào chai, 10 kho chứa LPG tổng dung tích 21.100 tấn.
- Đến năm 2025: Có khoảng 737 cửa hàng, mỗi xã có ít nhất 01 cửa hàng xăng dầu; có 30 tàu bán lẻ xăng dầu ven biển trở lên. Toàn tỉnh có trên 1.600 cửa hàng LPG; 250 trạm nạp LPG vào ô tô; có 17 - 19 trạm nạp LPG vào chai.
- Định hướng đến năm 2030: Toàn tỉnh có ít nhất 900 cửa hàng xăng dầu, quy mô bán lẻ 1 cửa hàng xăng dầu đạt 3.155 tấn/năm, gấp 1,61 lần so với năm 2020; có ít nhất 2.000 cửa hàng LPG, quy mô bán lẻ 1 cửa hàng đạt 60 tấn/năm, gấp 1,53 lần so 2020.
2.4- Hệ thống kho, bãi
Giai đoạn 2016 - 2020, xây dựng hệ thống kho tập trung tại các thành phố, thị xã và KCN với diện tích chiếm đất khoảng 70.000m2. Trong đó, xây dựng kho ngoại quan tại KKT Nghi Sơn với tổng diện tích chiếm đất khoảng 50.000m2. Phấn đấu đến 2030, trên địa bàn mỗi huyện xây dựng và hình thành ít nhất một kho dự trữ hàng hóa, trong đó quan tâm đến các địa bàn miền núi và khu vực cửa khẩu biên giới. Quy hoạch kho đầu mối xăng dầu tại KKT Nghi Sơn và các kho trung chuyển hoặc kho phân phối xăng dầu tại trung tâm tiêu thụ vùng.
3. Danh mục các dự án thương mại ưu tiên đầu tư
(Chi tiết có phụ lục 02 kèm theo)
III. NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ VÀ LAO ĐỘNG
1. Nhu cầu vốn đầu tư
Nhu cầu vốn đầu tư phát triển công nghiệp và thương mại tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 288.000 tỷ đồng (Trong đó: Công nghiệp là 250.000 tỷ đồng, thương mại là 38.000 tỷ đồng); giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 309.000 tỷ đồng (Trong đó: Công nghiệp là 265.000 tỷ đồng, thương mại là 44.000 tỷ đồng); giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 304.000 tỷ đồng (Trong đó: Công nghiệp là 244.000 tỷ đồng, thương mại là 60.000 tỷ đồng).
2. Nhu cầu lao động
Nhu cầu lao động phục vụ cho phát triển công nghiệp và thương mại đến năm 2020 là 564.300 người, đến năm 2025 là 709.100 người và dự báo đến năm 2030 là 853.400 người; tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016 - 2020 là 10,4%/năm; giai đoạn 2021 - 2030 là 4,2%/năm.
IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về thu hút vốn đầu tư
Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh; đẩy mạnh quảng bá hình ảnh tốt đẹp về môi trường của tỉnh đến các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Đẩy mạnh thu hút đầu tư, nhất là đầu tư trực tiếp của các Tập đoàn, các Công ty lớn vào các dự án sản xuất có công nghệ tiên tiến như: Sản phẩm sau lọc hóa dầu, sản xuất điện, ô tô, kim loại, thiết bị điện tử, tin học,... Đồng thời, tiếp tục thu hút đầu tư các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động như: May mặc, giày da, TTCN ở khu vực nông thôn, miền núi. Ngoài việc tập trung nguồn vốn ngân sách nhà nước, cần tập trung huy động nguồn lực xã hội hóa cho đầu tư hạ tầng các KKT, KCN, CCN theo hướng đồng bộ, hiện đại; khuyến khích đầu tư hạ tầng thương mại theo hướng văn minh thương mại.
2. Giải pháp về cơ chế, chính sách
Tổ chức thực hiện tốt các cơ chế chính sách của Trung ương, đồng thời tập trung xây dựng và thực hiện các cơ chế chính sách của tỉnh một cách linh hoạt, hiệu quả; tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách phát triển công nghiệp và thương mại; trong đó, tập trung phát triển hạ tầng cụm công nghiệp, thu hút đầu tư, phát triển hạ tầng thương mại tại vùng nông thôn và miền núi (chợ, cửa hàng bán buôn, bán lẻ,...) để phát triển kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân.
3. Giải pháp về phát triển thị trường
Đẩy mạnh và đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến thương mại. Tăng chi ngân sách hỗ trợ các hoạt động xuất khẩu và xúc tiến thương mại. Cung cấp thông tin thị trường thường xuyên và đầy đủ, hỗ trợ cho doanh nghiệp mở rộng thị trường nội địa và xuất khẩu. Khuyến khích các doanh tham gia hoạt động trong lĩnh vực tư vấn về tiếp thị, nghiên cứu thị trường, xúc tiến mậu dịch, làm đầu mối giao dịch. Xây dựng chuỗi liên kết từ sản xuất đến tiêu dùng (kết nối nhà sản xuất, kinh doanh với nhà phân phối trong nước). Từng bước hình thành các thị trường: Thị trường lao động, thị trường khoa học công nghệ…
4. Giải pháp về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình phát triển nguồn nhân lực. Hỗ trợ, khuyến khích các cơ sở đào tạo liên tục đổi mới về nội dung, phương pháp đào tạo để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Xây dựng các cơ chế, chính sách để tạo cầu nối và gắn kết giữa doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và người học nghề (lao động). Thực hiện tốt kế hoạch nâng cao chất lượng hoạt động công vụ, công chức của tỉnh Thanh Hóa. Mở rộng loại hình hợp tác về lao động với nước ngoài.
5. Giải pháp về đất đai, xây dựng, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường, tài nguyên
Thực hiện tốt các hoạt động quản lý nhà nước và các dịch vụ công về đất đai thuận tiện cho người dân và doanh nghiệp. Tăng cường quản lý nhà nước về xây dựng các dự án đầu tư phát triển công nghiệp, hạ tầng thương mại phù hợp với quy hoạch vùng, quy hoạch xây dựng của tỉnh và các quy hoạch đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đổi mới công nghệ sản xuất các sản phẩm truyền thống như: Xi măng, gạch, bia, chế biến thủy sản... Hỗ trợ, cung cấp thông tin công nghệ để doanh nghiệp lựa chọn quyết định đầu tư, đổi mới sản xuất. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh. Tập trung nguồn lực hình thành KCN sử dụng công nghệ cao Lam Sơn - Sao Vàng. Phấn đấu 100% các KCN, CCN, làng nghề có khu vực xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn. Rà soát các ngành công nghiệp sử dụng nguyên liệu chính là tài nguyên thiên nhiên, chuyển đổi mạnh mẽ sang chế biến sâu. Dừng cấp phép một số ngành, một số khu vực có ảnh hưởng lớn môi trường, cảnh quan. Kiên quyết xử lý nghiêm các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường; đặc biệt chú ý đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp ở các khu vực ven biển; đầu nguồn sông, suối,…
Giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước, cải cách thủ tục hành chính
Công bố rộng rãi các thông tin về các quy hoạch ngành; tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch sản phẩm như: Điện lực, cụm công nghiệp, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, mạng lưới kinh doanh xăng dầu... Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong kinh doanh, đặc biệt hàng giả, vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm, hàng cấm...; bảo vệ lợi ích chính đáng, hợp pháp của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh chân chính và quyền lợi người tiêu dùng. Tiếp tục sắp xếp tinh gọn bộ máy và ban hành các quy định cụ thể để quản lý hành chính và kinh tế phù hợp với mô hình quản lý mới. Tập trung rà soát, đơn giản hóa các quy trình, thủ tục hành chính. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, triển khai áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng sản phẩm (ISO) vào các cơ quan hành chính các cấp.