Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1637/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở Thái Bình 5 năm 2021 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2023", "sign_number": "1637/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2023", "sign_number": "1637/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2023", "sign_number": "1637/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2023", "sign_number": "1637/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quang Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "27/07/2023", "sign_number": "1637/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Quang Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 1637/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở Thái Bình 5 năm 2021 2025

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Thái Bình 5 năm giai đoạn 2021-2025 và Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Thái Bình năm 2023 với những nội dung chính sau:
...
2. Nội dung Kế hoạch phát triển nhà ở tỉnh Thái Bình 5 năm giai đoạn 2021-2025.
Xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2025 nhằm triển khai thực hiện cụ thể đảm bảo mục tiêu hoàn thành các chỉ tiêu về diện tích đất ở, diện tích sàn nhà ở theo các nội dung liên quan trong giai đoạn năm 2021 đến 2025 của Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2021-2030 đặt ra. Nội dung cụ thể bao gồm:
2.1. Phát triển diện tích nhà ở
Tổng diện tích nhà ở đến năm 2025 toàn tỉnh phấn đấu đạt 59.692.271 m2 sàn (năm 2021 là 49.528.517m2); trong đó: Tại khu vực đô thị 22.140.138 m2 sàn và tại khu vực nông thôn 37.552.133 m2 sàn.
2.2. Chỉ tiêu dân số, diện tích nhà ở bình quân đầu người tại đô thị, nông thôn và trên toàn tỉnh

Toàn tỉnh

Giai đoạn 2021 - 2025

Dân số (người)

Diện tích bình quân (m2/ người)

1.983.882

30,1

Khu vực đô thị

595.165

37,2

Khu vực nông thôn

1.388.717

27,0

2.3. Chỉ tiêu diện tích nhà ở tối thiểu, tỷ lệ chất lượng nhà ở giai đoạn 2021-2025
...
b) Tỷ lệ chất lượng nhà ở
- Đến năm 2025, phấn đấu nâng chất lượng nhà ở kiên cố đạt 99,0%.
- Nhà ở phát triển mới phải đảm bảo chất lượng theo Quy chuẩn, tiêu chuẩn, gắn với các dự án phát triển đô thị, đảm bảo đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, thiết kế mở rộng không gian tiện nghi chức năng của căn nhà theo hướng phát triển không gian xanh, bền vững, phát thải thấp.
2.4. Vị trí, khu vực phát triển và số lượng dự án xây dựng nhà ở; số lượng nhà ở, tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở cần đầu tư xây dựng
a) Vị trí, khu vực phát triển và số lượng dự án xây dựng nhà ở
- Khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án, trong quá trình triển khai thực hiện có thể điều chỉnh, bổ sung danh mục phát triển nhà ở theo dự án để đảm bảo chỉ tiêu phát triển chung (Chi tiết dự án được tổng hợp xây dựng trong Kế hoạch phát triển nhà ở năm 2023 và giai đoạn 2024-2025).
- Phát triển nhà ở do người dân tự xây: Trên địa bàn toàn tỉnh.
b) Tổng diện tích sàn nhà ở cần đầu tư xây dựng giai đoạn 2021-2025 là 10.163.754 m2 cụ thể theo bảng tổng hợp
- Chỉ tiêu nhà ở xây dựng mới tăng thêm các loại nhà ở trong giai đoạn 2021-2025 (80% quy mô xây dựng tạo lập mới, 20% xây dựng cải tạo trên nền nhà cũ)

STT

Loại nhà ở

Giai đoạn đến năm 2025

Số căn

Diện tích (m2)

1

Nhà ở thương mại

30.491

6.098.252

2

Nhà ở xã hội

10.526

998.812

2.1

Nhà ở cho công nhân

6.027

606.804

2.2

Nhà ở cho người thu nhập thấp

4.499

392.008

3

Nhà ở dân tự xây

6.893

1.033.939

Content:
Tỷ lệ chất lượng nhà ở
- Đến năm 2025, phấn đấu nâng chất lượng nhà ở kiên cố đạt 99,0%.
- Nhà ở phát triển mới phải đảm bảo chất lượng theo Quy chuẩn, tiêu chuẩn, gắn với các dự án phát triển đô thị, đảm bảo đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, thiết kế mở rộng không gian tiện nghi chức năng của căn nhà theo hướng phát triển không gian xanh, bền vững, phát thải thấp.
2.4. Vị trí, khu vực phát triển và số lượng dự án xây dựng nhà ở; số lượng nhà ở, tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở cần đầu tư xây dựng
a) Vị trí, khu vực phát triển và số lượng dự án xây dựng nhà ở
- Khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án, trong quá trình triển khai thực hiện có thể điều chỉnh, bổ sung danh mục phát triển nhà ở theo dự án để đảm bảo chỉ tiêu phát triển chung (Chi tiết dự án được tổng hợp xây dựng trong Kế hoạch phát triển nhà ở năm 2023 và giai đoạn 2024-2025).
- Phát triển nhà ở do người dân tự xây: Trên địa bàn toàn tỉnh.
Tổng diện tích sàn nhà ở cần đầu tư xây dựng giai đoạn 2021-2025 là 10.163.754 m2 cụ thể theo bảng tổng hợp
- Chỉ tiêu nhà ở xây dựng mới tăng thêm các loại nhà ở trong giai đoạn 2021-2025 (80% quy mô xây dựng tạo lập mới, 20% xây dựng cải tạo trên nền nhà cũ)

STT

Loại nhà ở

Giai đoạn đến năm 2025

Số căn

Diện tích (m2)

1

Nhà ở thương mại

30.491

6.098.252

2

Nhà ở xã hội

10.526

998.812

2.1

Nhà ở cho công nhân

6.027

606.804

2.2

Nhà ở cho người thu nhập thấp

4.499

392.008

3

Nhà ở dân tự xây

6.893

1.033.939