Document: Điều 2 Quyết định 100/QĐ-UBND 2020 cơ sở sản xuất công nghiệp cơ sở nuôi trồng thủy sản Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "14/02/2020", "sign_number": "100/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "14/02/2020", "sign_number": "100/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "14/02/2020", "sign_number": "100/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "14/02/2020", "sign_number": "100/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "14/02/2020", "sign_number": "100/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 100/QĐ-UBND 2020 cơ sở sản xuất công nghiệp cơ sở nuôi trồng thủy sản Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và các đơn vị liên quan để triển khai, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; chỉ đạo Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh làm việc với các cơ sở có sử dụng nước từ nguồn nước phục vụ cho hoạt động sản xuất có tên trong danh sách tại Điều 1 để xác định số tiền chi trả, làm cơ sở cho việc ký kết hợp đồng ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Định kỳ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức rà soát, lập danh sách bổ sung các cơ sở có sử dụng nước từ nguồn nước phục vụ cho hoạt động sản xuất phát sinh thuộc đối tượng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
2. Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức ký kết hợp đồng, tiếp nhận các khoản tiền nộp ủy thác của các cơ sở có sử dụng nước từ nguồn nước phục vụ cho hoạt động sản xuất chi trả dịch vụ môi trường rừng; lập kế hoạch thu, chi báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
3. Các cơ sở có sử dụng nước từ nguồn nước phục vụ cho hoạt động sản xuất chịu trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác và phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.
4. Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định này và thực hiện đầy đủ chính sách chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng theo quy định.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và các đơn vị liên quan để triển khai, kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; chỉ đạo Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh làm việc với các cơ sở có sử dụng nước từ nguồn nước phục vụ cho hoạt động sản xuất có tên trong danh sách tại Điều 1 để xác định số tiền chi trả, làm cơ sở cho việc ký kết hợp đồng ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Định kỳ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức rà soát, lập danh sách bổ sung các cơ sở có sử dụng nước từ nguồn nước phục vụ cho hoạt động sản xuất phát sinh thuộc đối tượng phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
2. Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức ký kết hợp đồng, tiếp nhận các khoản tiền nộp ủy thác của các cơ sở có sử dụng nước từ nguồn nước phục vụ cho hoạt động sản xuất chi trả dịch vụ môi trường rừng; lập kế hoạch thu, chi báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
3. Các cơ sở có sử dụng nước từ nguồn nước phục vụ cho hoạt động sản xuất chịu trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác và phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.
4. Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Quyết định này và thực hiện đầy đủ chính sách chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng theo quy định.