Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2517/QĐ-UBND-VX năm 2013 nâng cao chất lượng khám chữa bệnh Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/06/2013", "sign_number": "2517/QĐ-UBND-VX", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/06/2013", "sign_number": "2517/QĐ-UBND-VX", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/06/2013", "sign_number": "2517/QĐ-UBND-VX", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/06/2013", "sign_number": "2517/QĐ-UBND-VX", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "20/06/2013", "sign_number": "2517/QĐ-UBND-VX", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2517/QĐ-UBND-VX năm 2013 nâng cao chất lượng khám chữa bệnh Nghệ An

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 đến năm 2020” với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
2. Nội dung đề án
2.1. Phát triển các lĩnh vực chuyên ngành
2.1.1. HSCC - Chống độc
- Các đơn vị khám bệnh, chữa bệnh phải xây dựng lộ trình thực hiện Hệ thống cấp cứu trong BV (theo phân hạng BV, đa khoa, chuyên khoa), thực hiện tổ chức cấp cứu người bệnh đúng "Quy chế cấp cứu hồi sức tích cực và chống độc"
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 01/2008/QĐ-BYT ngày 21/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế);
- Đến năm 2015, các BV đều phải đảm bảo tốt công tác HSCC. Đến năm 2017, tất cả các BV phải có khoa HSCC – Chống độc.
2.1.2. Phụ sản: Đến năm 2016, Bệnh viện Đa khoa (BVĐK) tuyến huyện có khoa Phụ sản, nâng cao năng lực chuyên môn về chuyên ngành Sản khoa để xử trí kịp thời các cấp cứu về sản khoa. BV chuyên khoa phụ sản thực hiện được các kỹ thuật chuyên sâu, kỹ thuật IVF.
2.1.3. Lĩnh vực tim mạch: Thành lập Trung tâm (TT) tim mạch, tập trung hoàn thiện kỹ thuật can thiệp tim mạch, mổ tim hở.
2.1.4. Ngoại khoa: Các BVĐK nâng cao năng lực chuyên môn về chuyên ngành ngoại khoa để xử trí kịp thời các cấp cứu về ngoại khoa, chấn thương chỉnh hình. Ưu tiên phát triển chuyên ngành phẫu thuật nội soi ổ bụng;
- Các BV: Hữu nghị Đa khoa tỉnh, Sản - Nhi, Ung bướu phát triển kỹ thuật cao về phẫu thuật nội soi các loại. BV chuyên khoa phát triển các kỹ thuật nội soi theo chuyên ngành;
- Tuyến huyện: Phát triển kỹ thuật nội soi ổ bụng, tiêu hóa và nội soi chuyên khoa khác. Đến 2015: có 2/3 BV tuyến huyện, đến 2020: 100% BV thực hiện được các phẫu thuật nội soi ổ bụng để phẫu thuật các bệnh lý cấp cứu: U nang buồng trứng, chửa ngoài tử cung, cắt túi mật…
2.1.5. Nhi khoa: Đến 2020, các BVĐK tuyến huyện có khoa Nhi thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ.
2.1.6. Lĩnh vực ung bướu: Đến 2015 triển khai đầy đủ các phương pháp điều trị ung bướu cơ bản như: Ghép tế bào, xạ trị, hóa trị.
2.1.7. Ba chuyên khoa: Mắt, Tai - Mũi - Họng và Răng - Hàm - Mặt: Các
BV tuyến huyện phát triển 3 chuyên khoa đáp ứng yêu cầu chăm sóc và xử trí các bệnh thông thường và phát triển một số kỹ thuật cao như: Phaco; Nội soi TMH…
2.1.8. Triển khai kỹ thuật mới: Ghép tủy, ứng dụng tế bào gốc trong điều trị một số bệnh thông thường như: bệnh về máu, ung thư, bệnh mãn tính…
2.1.9. Cận lâm sàng: Phát triển đồng bộ các kỹ thuật lâm sàng và cận lâm sàng, đáp ứng hỗ trợ về chẩn đoán và điều trị.
2.1.10. Y học cổ truyền: Thực hiện tốt các nội dung Đề án phát triển y dược cổ truyền tỉnh Nghệ An giai đoạn 2009-2015 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 272/QĐ-UBND.VX ngày 20/01/2009.
Đến 2015 có 50% và đến 2020 có 80% TYT xã có cán bộ chuyên khoa khám bệnh, chữa bệnh bằng YHCT. Đến 2015 có 50% và đến 2020 có 100% số BV đa khoa tuyến huyện có khoa YHCT, nâng tỷ lệ NB được khám bệnh, chữa bệnh bằng YHCT trên 40% tổng số lượt khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã, trên 20% tại tuyến huyện.
2.2. Phát triển các đơn vị trọng điểm
2.2.1. Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới Trạm y tế xã
Củng cố và phát triển mạng lưới y tế cơ sở, nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh ban đầu cho ND. Tăng cường đầu tư hoàn thiện TYT xã theo bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011 - 2020 và Quyết định số 2508/QĐ-UBND.VX ngày 06/7/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Đề án thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 - 2020.
Đến năm 2015 Nghệ An có 60% và đến năm 2020 có 80% số xã/phường/thị trấn đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về Y tế; đạt và vượt các chỉ tiêu về CSSK đã đề ra trong Chiến lược CS&BVSKND giai đoạn 2011 - 2020.
2.2.2 Bệnh viện tuyến huyện
a) Phát triển kỹ thuật theo phân tuyến: Hồi sức cấp cứu và chống độc (HSCC&CĐ); Ngoại - Sản; Nhi.
+ Nhóm BV: TP Vinh, Diễn Châu, Nghi Lộc và Quỳnh Lưu: Phát triển các kỹ thuật theo phân tuyến và các kỹ thuật chuyên sâu như: Nội soi, Chấn thương…;
+ Nhóm BV thực hiện từ 50 đến dưới 70% danh mục kỹ thuật (Thanh Chương, Hưng Nguyên, Yên Thành, Anh Sơn, Tân Kỳ, Đô Lương, Kỳ Sơn, Nam Đàn, Quỳ Châu và Quế Phong): Phát triển các kỹ thuật tuyến huyện, ưu tiên phát triển một số kỹ thuật tuyến tỉnh;
+ Nhóm BV thực hiện dưới 50% danh mục kỹ thuật (Cửa Lò, Tương Dương và Quỳ Hợp): Hoàn thiện kỹ thuật tuyến huyện.

Content:
Phát triển kỹ thuật theo phân tuyến: Hồi sức cấp cứu và chống độc (HSCC&CĐ); Ngoại - Sản; Nhi.
+ Nhóm BV: TP Vinh, Diễn Châu, Nghi Lộc và Quỳnh Lưu: Phát triển các kỹ thuật theo phân tuyến và các kỹ thuật chuyên sâu như: Nội soi, Chấn thương…;
+ Nhóm BV thực hiện từ 50 đến dưới 70% danh mục kỹ thuật (Thanh Chương, Hưng Nguyên, Yên Thành, Anh Sơn, Tân Kỳ, Đô Lương, Kỳ Sơn, Nam Đàn, Quỳ Châu và Quế Phong): Phát triển các kỹ thuật tuyến huyện, ưu tiên phát triển một số kỹ thuật tuyến tỉnh;
+ Nhóm BV thực hiện dưới 50% danh mục kỹ thuật (Cửa Lò, Tương Dương và Quỳ Hợp): Hoàn thiện kỹ thuật tuyến huyện.