Document: Điều 6 Quyết định 33/2018/QĐ-UBND giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "24/08/2018", "sign_number": "33/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "24/08/2018", "sign_number": "33/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "24/08/2018", "sign_number": "33/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "24/08/2018", "sign_number": "33/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "24/08/2018", "sign_number": "33/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 33/2018/QĐ-UBND giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ Hưng Yên có nội dung như sau:

Điều 6. Mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ
1. Đối với chợ được đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước
a) Mức giá cơ bản

TT

Loại chợ và ngành, hàng kinh doanh

Đơn vị tính

Mức giá đã bao gồm thuế VAT

Chợ hạng 1

Chợ hạng 2

Chợ hạng 3

A

ĐỐI VỚI CÁC CHỢ TẠI KHU VỰC THÀNH PHỐ, THỊ XÃ, THỊ TRẤN, THỊ TỨ

I

Đối với hộ đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ

1

Nhóm kinh doanh hàng kim khí điện máy, vàng bạc đá quý, máy móc thiết bị

đồng/m2/tháng

70.000

40.000

30.000

2

Nhóm kinh doanh thực phẩm tươi sống, thịt gia súc, gia cầm; lương thực, thực phẩm, bánh kẹo, vải, quần áo, giày dép, hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ăn uống, nước giải khát; đồ cúng, hàng mã; văn hóa phẩm

đồng/m2/tháng

50.000

30.000

20.000

3

Nhóm kinh doanh hàng rau, củ, quả, hoa

đồng/m2/tháng

40.000

20.000

15.000

4

Nhóm kinh doanh dịch vụ khác và các hàng hóa khác (không thuộc các nhóm trên)

đồng/m2/tháng

25.000

15.000

10.000

II

Đối với người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ

đồng/người/ngày

20.000

15.000

10.000

III

Đối với các xe chở hàng vào chợ và bán hàng tại chợ

đồng/xe/ngày

80.000

60.000

40.000

B

ĐỐI VỚI CÁC CHỢ THUỘC KHU VỰC NÔNG THÔN

I

Đối với hộ đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ

1

Nhóm kinh doanh hàng kim khí điện máy, vàng bạc đá quý, máy móc thiết bị

đồng/m2/tháng

30.000

20.000

2

Nhóm kinh doanh thực phẩm tươi sống, thịt gia súc, gia cầm; lương thực, thực phẩm, bánh kẹo, vải, quần áo, giày dép, hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ăn uống, nước giải khát; đồ cúng, hàng mã; văn hóa phẩm

đồng/m2/tháng

20.000

10.000

3

Nhóm kinh doanh hàng rau, củ, quả, hoa

đồng/m2/tháng

15.000

8.000

4

Nhóm kinh doanh dịch vụ khác và các hàng hóa khác (không thuộc các nhóm trên)

đồng/m2/tháng

10.000

5.000

II

Đối với người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ

đồng/người/ngày

10.000

5.000

III

Đối với các xe chở hàng vào chợ và bán hàng tại chợ

đồng/xe/ngày

30.000

20.000

b) Cách tính mức giá đối với diện tích bán hàng tại chợ

Công thức tính

Đơn vị tính

Mức giá đối với diện tích bán hàng tại chợ = Mức giá cơ bản x Hệ số k

(đồng/m2/tháng)

(Trong đó: Mức giá cơ bản quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 6; Hệ số k quy định tại Khoản 2 Điều 5 Quyết định này)
2. Đối với chợ được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước
Chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước hoặc đầu tư từ các nguồn viện trợ không hoàn lại được áp dụng mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ theo phương án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 02 (hai) lần mức giá quy định tại Khoản 1 Điều này. Trường hợp đặc biệt nếu có đủ căn cứ xác định mức giá cụ thể lớn hơn 02 lần so với mức giá quy định tại Khoản 1, doanh nghiệp quản lý chợ xây dựng phương án giá cụ thể báo cáo Sở Công Thương tổng hợp gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
3. Đơn vị thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ có thể tổ chức đấu giá để xác định mức giá cụ thể với từng vị trí kinh doanh tại chợ cho phù hợp nhưng không được vượt quá mức giá cao nhất của hạng chợ tương ứng. Trường hợp kết quả đấu giá vượt mức giá cao nhất của hạng chợ tương ứng thì đơn vị thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ phải lập phương án giá báo cáo UBND huyện, thành phố, gửi Sở Công Thương để tổng hợp, Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Đối với các chợ đang thu tiền sử dụng diện tích bán hàng tại chợ theo hợp đồng đã ký trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng mức giá theo hợp đồng đã ký cho đến khi hết hạn hợp đồng. Sau thời điểm hết hạn hợp đồng, thực hiện theo quy định này.

Content:
Điều 6. Mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ
1. Đối với chợ được đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước
a) Mức giá cơ bản

TT

Loại chợ và ngành, hàng kinh doanh

Đơn vị tính

Mức giá đã bao gồm thuế VAT

Chợ hạng 1

Chợ hạng 2

Chợ hạng 3

A

ĐỐI VỚI CÁC CHỢ TẠI KHU VỰC THÀNH PHỐ, THỊ XÃ, THỊ TRẤN, THỊ TỨ

I

Đối với hộ đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ

1

Nhóm kinh doanh hàng kim khí điện máy, vàng bạc đá quý, máy móc thiết bị

đồng/m2/tháng

70.000

40.000

30.000

2

Nhóm kinh doanh thực phẩm tươi sống, thịt gia súc, gia cầm; lương thực, thực phẩm, bánh kẹo, vải, quần áo, giày dép, hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ăn uống, nước giải khát; đồ cúng, hàng mã; văn hóa phẩm

đồng/m2/tháng

50.000

30.000

20.000

3

Nhóm kinh doanh hàng rau, củ, quả, hoa

đồng/m2/tháng

40.000

20.000

15.000

4

Nhóm kinh doanh dịch vụ khác và các hàng hóa khác (không thuộc các nhóm trên)

đồng/m2/tháng

25.000

15.000

10.000

II

Đối với người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ

đồng/người/ngày

20.000

15.000

10.000

III

Đối với các xe chở hàng vào chợ và bán hàng tại chợ

đồng/xe/ngày

80.000

60.000

40.000

B

ĐỐI VỚI CÁC CHỢ THUỘC KHU VỰC NÔNG THÔN

I

Đối với hộ đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ

1

Nhóm kinh doanh hàng kim khí điện máy, vàng bạc đá quý, máy móc thiết bị

đồng/m2/tháng

30.000

20.000

2

Nhóm kinh doanh thực phẩm tươi sống, thịt gia súc, gia cầm; lương thực, thực phẩm, bánh kẹo, vải, quần áo, giày dép, hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ăn uống, nước giải khát; đồ cúng, hàng mã; văn hóa phẩm

đồng/m2/tháng

20.000

10.000

3

Nhóm kinh doanh hàng rau, củ, quả, hoa

đồng/m2/tháng

15.000

8.000

4

Nhóm kinh doanh dịch vụ khác và các hàng hóa khác (không thuộc các nhóm trên)

đồng/m2/tháng

10.000

5.000

II

Đối với người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ

đồng/người/ngày

10.000

5.000

III

Đối với các xe chở hàng vào chợ và bán hàng tại chợ

đồng/xe/ngày

30.000

20.000

b) Cách tính mức giá đối với diện tích bán hàng tại chợ

Công thức tính

Đơn vị tính

Mức giá đối với diện tích bán hàng tại chợ = Mức giá cơ bản x Hệ số k

(đồng/m2/tháng)

(Trong đó: Mức giá cơ bản quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 6; Hệ số k quy định tại Khoản 2 Điều 5 Quyết định này)
2. Đối với chợ được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước
Chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước hoặc đầu tư từ các nguồn viện trợ không hoàn lại được áp dụng mức giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ theo phương án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 02 (hai) lần mức giá quy định tại Khoản 1 Điều này. Trường hợp đặc biệt nếu có đủ căn cứ xác định mức giá cụ thể lớn hơn 02 lần so với mức giá quy định tại Khoản 1, doanh nghiệp quản lý chợ xây dựng phương án giá cụ thể báo cáo Sở Công Thương tổng hợp gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
3. Đơn vị thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ có thể tổ chức đấu giá để xác định mức giá cụ thể với từng vị trí kinh doanh tại chợ cho phù hợp nhưng không được vượt quá mức giá cao nhất của hạng chợ tương ứng. Trường hợp kết quả đấu giá vượt mức giá cao nhất của hạng chợ tương ứng thì đơn vị thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ phải lập phương án giá báo cáo UBND huyện, thành phố, gửi Sở Công Thương để tổng hợp, Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Đối với các chợ đang thu tiền sử dụng diện tích bán hàng tại chợ theo hợp đồng đã ký trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thì áp dụng mức giá theo hợp đồng đã ký cho đến khi hết hạn hợp đồng. Sau thời điểm hết hạn hợp đồng, thực hiện theo quy định này.