Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 262/2006/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "262/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "262/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "262/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "262/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "14/11/2006", "sign_number": "262/2006/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 262/2006/QĐ-TTg Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
a) Về phát triển kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm giai đoạn 2006 - 2010 đạt 12,5%, giai đoạn 2011 - 2015 đạt 11,5% và giai đoạn 2016 - 2020 tăng khoảng 11,0%.
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, để đến năm 2010 tỷ trọng các ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm khoảng 30%; công nghiệp – xây dựng chiếm khoảng 37% và khu vực dịch vụ chiếm khoảng 33%. Đến năm 2015 có cơ cấu tương ứng là 21%; 45% và 34%; năm 2020, tỷ trọng nông nghiệp giảm xuống còn 14%; công nghiệp đạt khoảng 51% và dịch vụ khoảng 35%.
- Tăng kim ngạch xuất khẩu từ 98 triệu USD năm 2005 lên khoảng 200 - 240 triệu USD năm 2010; năm 2015 khoảng 400 triệu USD và năm 2020 khoảng 800 - 850 triệu USD.
- Tăng thu ngân sách nhằm bảo đảm các nhiệm vụ chi của Tỉnh và từng bước phấn đấu để có tích lũy. Phấn đấu tỷ lệ thu ngân sách đạt khoảng 15% GDP vào năm 2010; 17% năm 2015 và 19% năm 2020.
- Tăng nhanh đầu tư toàn xã hội, thu hút mạnh các nguồn vốn bên ngoài, thời kỳ 2006 - 2010 tổng vốn đầu tư toàn xã hội dự kiến đạt 35 - 36% GDP; 2011 - 2020 khoảng 40 - 41%.
- GDP bình quân đầu người đạt 14,3 triệu đồng năm 2010, 28 triệu đồng năm 2015 và 51,2 triệu đồng năm 2020.
b) Về phát triển xã hội
- Tỷ lệ tăng dân số chung đạt 0,55% thời kỳ 2006 - 2015; khoảng 0,65% thời kỳ 2016 - 2020. Nâng cao chất lượng nguồn lao động, giải quyết việc làm; giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị xuống 2,5% và tỷ lệ thời gian sử dụng lao động ở nông thôn khoảng 88 - 89% vào năm 2020. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 10% vào năm 2010, dưới 3% vào năm 2020.
- Đến năm 2020, tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 40%; tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động khoảng 67%.
- Đến năm 2010, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40%, trong đó qua đào tạo nghề là 25%, đến năm 2020 tỷ lệ này là 60% và 42%; nâng cao chất lượng giáo dục, hoàn thành phổ cập trung học phổ thông vào năm 2010.
- Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân và các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, phát thanh và truyền hình trên toàn Tỉnh.
c) Về tài nguyên và môi trường
Có chính sách quản lý, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, nhất là đất đai, nguồn nước, khoáng sản, rừng ngập mặn; phòng ngừa, xử lý có hiệu quả các hành vi gây ô nhiễm môi trường, quan tâm đầu tư cho công tác thu gom, tái chế và xử lý chất thải. Đến năm 2010 khoảng 85% dân số được sử dụng nước sạch; thu gom và xử lý 100% rác thải sinh hoạt; quản lý và xử lý 100% chất thải công nghiệp và chất thải y tế.
Tăng cường giáo dục, đào tạo nhằm nâng cao nhận thức về quản lý và bảo vệ môi trường.
III. Lựa chọn các lĩnh vực trọng điểm có tính đột phá đến năm 2020
1. Tiêu chuẩn lựa chọn các lĩnh vực trọng điểm
- Có tiền đề và lợi thế phát triển;
- Có vai trò to lớn đối với nền kinh tế trong lộ trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa: tạo ra đóng góp lớn về GDP, về ngân sách, về tích lũy và khả năng thu hút lao động;
- Phù hợp với định hướng bố trí chiến lược của vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước;
- Đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường, góp phần phát triển bền vững.
2. Các lĩnh vực trọng điểm dự kiến
a) Tăng cường công tác xúc tiến kêu gọi đầu tư; xây dựng môi trường đầu tư thuận lợi, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế tham gia vào phát triển công nghiệp; thu hút mạnh mẽ các nguồn lực trong và ngoài nước phát triển nhanh và lấp đầy các khu công nghiệp như: Khu công nghiệp thành phố Thái Bình, Tiền Hải, Cầu Nghìn và các cụm công nghiệp ở các huyện; mở rộng làng nghề.
b) Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ. Phát triển nhanh, mạnh các ngành du lịch, nhất là du lịch sinh thái, thương mại nội địa, xuất khẩu, dịch vụ tài chính, ngân hàng, vận tải, bưu chính, viễn thông. Tích cực đẩy mạnh chương trình xuất khẩu lao động.
c) Chuyển đổi mạnh cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp hàng hóa, chất lượng, năng suất và hiệu quả cao, hình thành các vùng sản xuất nguyên liệu hàng hóa tập trung.
Khai thác triệt để tiềm năng đất đai và bố trí sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao. Chuyển một phần diện tích lúa năng suất thấp sang trồng cây công nghiệp, rau màu đặc sản.
Quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, vùng lúa đặc sản tập trung.
d) Xây dựng kết cấu hạ tầng và đẩy nhanh đô thị hóa là lĩnh vực quyết định, là nhiệm vụ xuyên suốt thời kỳ quy hoạch. Xây dựng thành phố Thái Bình trở thành Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học, kỹ thuật của Tỉnh và đạt tiêu chuẩn đô thị loại II trong giai đoạn 2010 - 2015; xây dựng, mở rộng cảng biển Diêm Điền, cảng sông Tân Đệ; nâng cấp một số tuyến đường quan trọng và xây dựng các cầu nối với tỉnh ngoài, xây dựng các công trình thủy lợi, cấp nước, cấp điện; xây dựng hạ tầng các khu du lịch, khu công nghiệp.
IV. Phương hướng phát triển các ngành và lĩnh vực
1. Phát triển nông, lâm, thủy sản
Dự kiến giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tăng bình quân 4,8%/năm giai đoạn 2006 - 2010, tăng 4,5%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và 3,3%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tỷ trọng của ngành trồng trọt giảm, tăng dần tỷ trọng các ngành chăn nuôi, thủy sản.
a) Nông nghiệp
Xây dựng nền nông nghiệp hàng hóa đa dạng, phù hợp với hệ sinh thái, phát triển bền vững, áp dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất, bảo quản và chế biến để tạo ra các sản phẩm có chất lượng và giá trị cao; đặc biệt, chú ý lựa chọn và sản xuất bộ giống mới phù hợp cho năng suất, chất lượng cao. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, thủy sản và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trong từng vùng.
Nhịp độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn 2006 - 2010 bình quân 4,1%/năm, giai đoạn 2011 - 2015 đạt mức bình quân 3,7%/năm và giai đoạn năm 2016 - 2020 đạt mức 2,6%/năm.
Phấn đấu giá trị trên mỗi ha đất nông nghiệp đạt 45 triệu đồng trở lên vào năm 2010 và đạt khoảng 60 triệu đồng vào năm 2020.
Đẩy mạnh phát triển vụ Đông, đến năm 2010 diện tích cây vụ Đông đạt 40 - 45%, đến năm 2020 đạt 50% trở lên so với diện tích đất canh tác của Tỉnh.
b) Thủy sản
Phấn đấu giá trị sản xuất ngành thủy sản tăng 11,5%/năm giai đoạn 2006 - 2010, tăng 9,4%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và tăng 6,7%/năm giai đoạn 2016 - 2020.
Tiếp tục mở rộng diện tích bãi triều, đẩy mạnh nuôi thâm canh thủy, hải sản ở vùng nước lợ; mở rộng quy mô và đổi mới công nghệ của các cơ sở sản xuất giống thủy sản; đẩy mạnh cải tạo ao hồ, ruộng chuyển đổi thành các vùng tập trung để phát triển nuôi trồng thủy sản thâm canh và bán thâm canh, có khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn, chất lượng cao. Dự kiến diện tích nuôi thủy sản nước mặn và nước lợ đến năm 2020 đạt hơn 12.000 ha.
Đẩy mạnh khai thác hải sản trên biển, tăng cường khai thác đánh bắt xa bờ, hạn chế khai thác gần bờ.
c) Lâm nghiệp
Tiếp tục trồng mới và bảo vệ rừng phòng hộ ven biển. Xây dựng các mô hình trồng rừng ven biển theo phương thức nông, lâm, thủy sản kết hợp.
2. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có thị trường ổn định (trong nước và ngoài nước), hiệu quả cao, các ngành công nghiệp có thế mạnh về nguồn nguyên liệu, sử dụng nhiều lao động.
Khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường đầu tư chiều sâu nhằm trang bị công nghệ hiện đại, thiết bị đồng bộ.
Phấn đấu nhịp độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006 - 2010 đạt 27%/năm, giai đoạn 2011 - 2015 đạt 20%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 đạt 17%/năm.
Kết hợp phát triển công nghiệp tập trung ở các khu công nghiệp, cụm công nghiệp với phát triển công nghiệp, tiểu, thủ công nghiệp ở các làng nghề.
a) Công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm: từng bước đưa công nghệ hiện đại vào công nghiệp chế biến, phát triển công nghiệp chế biến gắn liền với phát triển vùng nguyên liệu; tăng cường tinh chế thay cho sơ chế. Xây dựng các cơ sở chế biến tập trung tại các vùng nguyên liệu lớn, đồng thời khuyến khích các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ gắn với phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.
b) Công nghiệp dệt may: chuyển dần công nghiệp dệt may về các huyện trong Tỉnh, khuyến khích các doanh nghiệp chủ động tìm kiếm thị trường, giảm dần hình thức may gia công, tiến dần đến xuất khẩu trực tiếp.
c) Công nghiệp chế biến gỗ, lâm sản: phát triển mạnh các cơ sở chế biến gỗ công nghiệp và sản phẩm mỹ nghệ nội thất cao cấp ở các khu, cụm công nghiệp; các sản phẩm dân dụng từ mây, tre, đay, cói ở các làng nghề.
d) Công nghiệp sành, sứ, thủy tinh và vật liệu xây dựng: đa dạng hóa các hình thức đầu tư và sản phẩm, phát triển cả về số lượng, chất lượng và chủng loại phù hợp với thị hiếu và sức mua của dân.
đ) Khai thác, sử dụng khí mỏ và công nghiệp hóa chất: tiến hành các thủ tục và công tác chuẩn bị để triển khai thăm dò, khai thác khí thiên nhiên bổ sung cho Khu công nghiệp Tiền Hải.
e) Công nghiệp cơ khí - điện, điện tử công nghệ thông tin: hướng tới phát triển công nghiệp cơ khí - điện, điện tử, trở thành ngành công nghiệp quan trọng, có giá trị gia tăng lớn trong sản xuất công nghiệp của Tỉnh. Từng bước phát triển công nghệ thông tin, tập trung trước hết cho công nghiệp phần mềm.
g) Phát triển các khu, cụm công nghiệp, làng nghề: tiếp tục xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp, các cụm công nghiệp tập trung, các cụm công nghiệp làng nghề và thu hút các dự án đầu tư trong và ngoài nước. Quy hoạch mỗi huyện, thành phố từ 3 - 5 cụm công nghiệp tập trung và 5 - 10 cụm công nghiệp làng nghề trong giai đoạn 2011 - 2015; từ 6 - 7 cụm công nghiệp tập trung và 10 - 15 cụm công nghiệp làng nghề trong giai đoạn 2016 - 2020.

Content:
Mục tiêu cụ thể
a) Về phát triển kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm giai đoạn 2006 - 2010 đạt 12,5%, giai đoạn 2011 - 2015 đạt 11,5% và giai đoạn 2016 - 2020 tăng khoảng 11,0%.
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, để đến năm 2010 tỷ trọng các ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm khoảng 30%; công nghiệp – xây dựng chiếm khoảng 37% và khu vực dịch vụ chiếm khoảng 33%. Đến năm 2015 có cơ cấu tương ứng là 21%; 45% và 34%; năm 2020, tỷ trọng nông nghiệp giảm xuống còn 14%; công nghiệp đạt khoảng 51% và dịch vụ khoảng 35%.
- Tăng kim ngạch xuất khẩu từ 98 triệu USD năm 2005 lên khoảng 200 - 240 triệu USD năm 2010; năm 2015 khoảng 400 triệu USD và năm 2020 khoảng 800 - 850 triệu USD.
- Tăng thu ngân sách nhằm bảo đảm các nhiệm vụ chi của Tỉnh và từng bước phấn đấu để có tích lũy. Phấn đấu tỷ lệ thu ngân sách đạt khoảng 15% GDP vào năm 2010; 17% năm 2015 và 19% năm 2020.
- Tăng nhanh đầu tư toàn xã hội, thu hút mạnh các nguồn vốn bên ngoài, thời kỳ 2006 - 2010 tổng vốn đầu tư toàn xã hội dự kiến đạt 35 - 36% GDP; 2011 - 2020 khoảng 40 - 41%.
- GDP bình quân đầu người đạt 14,3 triệu đồng năm 2010, 28 triệu đồng năm 2015 và 51,2 triệu đồng năm 2020.
b) Về phát triển xã hội
- Tỷ lệ tăng dân số chung đạt 0,55% thời kỳ 2006 - 2015; khoảng 0,65% thời kỳ 2016 - 2020. Nâng cao chất lượng nguồn lao động, giải quyết việc làm; giảm tỷ lệ thất nghiệp thành thị xuống 2,5% và tỷ lệ thời gian sử dụng lao động ở nông thôn khoảng 88 - 89% vào năm 2020. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 10% vào năm 2010, dưới 3% vào năm 2020.
- Đến năm 2020, tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 40%; tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động khoảng 67%.
- Đến năm 2010, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40%, trong đó qua đào tạo nghề là 25%, đến năm 2020 tỷ lệ này là 60% và 42%; nâng cao chất lượng giáo dục, hoàn thành phổ cập trung học phổ thông vào năm 2010.
- Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân và các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao, phát thanh và truyền hình trên toàn Tỉnh.
c) Về tài nguyên và môi trường
Có chính sách quản lý, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, nhất là đất đai, nguồn nước, khoáng sản, rừng ngập mặn; phòng ngừa, xử lý có hiệu quả các hành vi gây ô nhiễm môi trường, quan tâm đầu tư cho công tác thu gom, tái chế và xử lý chất thải. Đến năm 2010 khoảng 85% dân số được sử dụng nước sạch; thu gom và xử lý 100% rác thải sinh hoạt; quản lý và xử lý 100% chất thải công nghiệp và chất thải y tế.
Tăng cường giáo dục, đào tạo nhằm nâng cao nhận thức về quản lý và bảo vệ môi trường.
III. Lựa chọn các lĩnh vực trọng điểm có tính đột phá đến năm 2020
1. Tiêu chuẩn lựa chọn các lĩnh vực trọng điểm
- Có tiền đề và lợi thế phát triển;
- Có vai trò to lớn đối với nền kinh tế trong lộ trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa: tạo ra đóng góp lớn về GDP, về ngân sách, về tích lũy và khả năng thu hút lao động;
- Phù hợp với định hướng bố trí chiến lược của vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước;
- Đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường, góp phần phát triển bền vững.
Các lĩnh vực trọng điểm dự kiến
a) Tăng cường công tác xúc tiến kêu gọi đầu tư; xây dựng môi trường đầu tư thuận lợi, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế tham gia vào phát triển công nghiệp; thu hút mạnh mẽ các nguồn lực trong và ngoài nước phát triển nhanh và lấp đầy các khu công nghiệp như: Khu công nghiệp thành phố Thái Bình, Tiền Hải, Cầu Nghìn và các cụm công nghiệp ở các huyện; mở rộng làng nghề.
b) Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ. Phát triển nhanh, mạnh các ngành du lịch, nhất là du lịch sinh thái, thương mại nội địa, xuất khẩu, dịch vụ tài chính, ngân hàng, vận tải, bưu chính, viễn thông. Tích cực đẩy mạnh chương trình xuất khẩu lao động.
c) Chuyển đổi mạnh cơ cấu nông nghiệp theo hướng nông nghiệp hàng hóa, chất lượng, năng suất và hiệu quả cao, hình thành các vùng sản xuất nguyên liệu hàng hóa tập trung.
Khai thác triệt để tiềm năng đất đai và bố trí sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao. Chuyển một phần diện tích lúa năng suất thấp sang trồng cây công nghiệp, rau màu đặc sản.
Quy hoạch các vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, vùng lúa đặc sản tập trung.
d) Xây dựng kết cấu hạ tầng và đẩy nhanh đô thị hóa là lĩnh vực quyết định, là nhiệm vụ xuyên suốt thời kỳ quy hoạch. Xây dựng thành phố Thái Bình trở thành Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học, kỹ thuật của Tỉnh và đạt tiêu chuẩn đô thị loại II trong giai đoạn 2010 - 2015; xây dựng, mở rộng cảng biển Diêm Điền, cảng sông Tân Đệ; nâng cấp một số tuyến đường quan trọng và xây dựng các cầu nối với tỉnh ngoài, xây dựng các công trình thủy lợi, cấp nước, cấp điện; xây dựng hạ tầng các khu du lịch, khu công nghiệp.
IV. Phương hướng phát triển các ngành và lĩnh vực
1. Phát triển nông, lâm, thủy sản
Dự kiến giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tăng bình quân 4,8%/năm giai đoạn 2006 - 2010, tăng 4,5%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và 3,3%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tỷ trọng của ngành trồng trọt giảm, tăng dần tỷ trọng các ngành chăn nuôi, thủy sản.
a) Nông nghiệp
Xây dựng nền nông nghiệp hàng hóa đa dạng, phù hợp với hệ sinh thái, phát triển bền vững, áp dụng các công nghệ tiên tiến trong sản xuất, bảo quản và chế biến để tạo ra các sản phẩm có chất lượng và giá trị cao; đặc biệt, chú ý lựa chọn và sản xuất bộ giống mới phù hợp cho năng suất, chất lượng cao. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, thủy sản và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trong từng vùng.
Nhịp độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn 2006 - 2010 bình quân 4,1%/năm, giai đoạn 2011 - 2015 đạt mức bình quân 3,7%/năm và giai đoạn năm 2016 - 2020 đạt mức 2,6%/năm.
Phấn đấu giá trị trên mỗi ha đất nông nghiệp đạt 45 triệu đồng trở lên vào năm 2010 và đạt khoảng 60 triệu đồng vào năm 2020.
Đẩy mạnh phát triển vụ Đông, đến năm 2010 diện tích cây vụ Đông đạt 40 - 45%, đến năm 2020 đạt 50% trở lên so với diện tích đất canh tác của Tỉnh.
b) Thủy sản
Phấn đấu giá trị sản xuất ngành thủy sản tăng 11,5%/năm giai đoạn 2006 - 2010, tăng 9,4%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và tăng 6,7%/năm giai đoạn 2016 - 2020.
Tiếp tục mở rộng diện tích bãi triều, đẩy mạnh nuôi thâm canh thủy, hải sản ở vùng nước lợ; mở rộng quy mô và đổi mới công nghệ của các cơ sở sản xuất giống thủy sản; đẩy mạnh cải tạo ao hồ, ruộng chuyển đổi thành các vùng tập trung để phát triển nuôi trồng thủy sản thâm canh và bán thâm canh, có khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn, chất lượng cao. Dự kiến diện tích nuôi thủy sản nước mặn và nước lợ đến năm 2020 đạt hơn 12.000 ha.
Đẩy mạnh khai thác hải sản trên biển, tăng cường khai thác đánh bắt xa bờ, hạn chế khai thác gần bờ.
c) Lâm nghiệp
Tiếp tục trồng mới và bảo vệ rừng phòng hộ ven biển. Xây dựng các mô hình trồng rừng ven biển theo phương thức nông, lâm, thủy sản kết hợp.
Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có thị trường ổn định (trong nước và ngoài nước), hiệu quả cao, các ngành công nghiệp có thế mạnh về nguồn nguyên liệu, sử dụng nhiều lao động.
Khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường đầu tư chiều sâu nhằm trang bị công nghệ hiện đại, thiết bị đồng bộ.
Phấn đấu nhịp độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006 - 2010 đạt 27%/năm, giai đoạn 2011 - 2015 đạt 20%/năm, giai đoạn 2016 - 2020 đạt 17%/năm.
Kết hợp phát triển công nghiệp tập trung ở các khu công nghiệp, cụm công nghiệp với phát triển công nghiệp, tiểu, thủ công nghiệp ở các làng nghề.
a) Công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm: từng bước đưa công nghệ hiện đại vào công nghiệp chế biến, phát triển công nghiệp chế biến gắn liền với phát triển vùng nguyên liệu; tăng cường tinh chế thay cho sơ chế. Xây dựng các cơ sở chế biến tập trung tại các vùng nguyên liệu lớn, đồng thời khuyến khích các cơ sở sản xuất quy mô vừa và nhỏ gắn với phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.
b) Công nghiệp dệt may: chuyển dần công nghiệp dệt may về các huyện trong Tỉnh, khuyến khích các doanh nghiệp chủ động tìm kiếm thị trường, giảm dần hình thức may gia công, tiến dần đến xuất khẩu trực tiếp.
c) Công nghiệp chế biến gỗ, lâm sản: phát triển mạnh các cơ sở chế biến gỗ công nghiệp và sản phẩm mỹ nghệ nội thất cao cấp ở các khu, cụm công nghiệp; các sản phẩm dân dụng từ mây, tre, đay, cói ở các làng nghề.
d) Công nghiệp sành, sứ, thủy tinh và vật liệu xây dựng: đa dạng hóa các hình thức đầu tư và sản phẩm, phát triển cả về số lượng, chất lượng và chủng loại phù hợp với thị hiếu và sức mua của dân.
đ) Khai thác, sử dụng khí mỏ và công nghiệp hóa chất: tiến hành các thủ tục và công tác chuẩn bị để triển khai thăm dò, khai thác khí thiên nhiên bổ sung cho Khu công nghiệp Tiền Hải.
e) Công nghiệp cơ khí - điện, điện tử công nghệ thông tin: hướng tới phát triển công nghiệp cơ khí - điện, điện tử, trở thành ngành công nghiệp quan trọng, có giá trị gia tăng lớn trong sản xuất công nghiệp của Tỉnh. Từng bước phát triển công nghệ thông tin, tập trung trước hết cho công nghiệp phần mềm.
g) Phát triển các khu, cụm công nghiệp, làng nghề: tiếp tục xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp, các cụm công nghiệp tập trung, các cụm công nghiệp làng nghề và thu hút các dự án đầu tư trong và ngoài nước. Quy hoạch mỗi huyện, thành phố từ 3 - 5 cụm công nghiệp tập trung và 5 - 10 cụm công nghiệp làng nghề trong giai đoạn 2011 - 2015; từ 6 - 7 cụm công nghiệp tập trung và 10 - 15 cụm công nghiệp làng nghề trong giai đoạn 2016 - 2020.