Document: Điều 1 Quyết định 47/2005/QĐ-UB phát triển thuỷ lợi nhỏ vùng đồng bào dân tộc vùng sâu vùng xa Lâm Đồng 2005 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/02/2005", "sign_number": "47/2005/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/02/2005", "sign_number": "47/2005/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/02/2005", "sign_number": "47/2005/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/02/2005", "sign_number": "47/2005/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "28/02/2005", "sign_number": "47/2005/QĐ-UB", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 47/2005/QĐ-UB phát triển thuỷ lợi nhỏ vùng đồng bào dân tộc vùng sâu vùng xa Lâm Đồng 2005 2010 có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt Đề án phát triển thuỷ lợi nhỏ vùng đồng bào dân tộc với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đề án: Đề án phát triển thuỷ lợi nhỏ vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2005-2010.
2. Phạm vi đề án thực hiện: Địa bàn vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa thuộc tỉnh Lâm Đồng.
3. Mục tiêu chủ yếu: Phát triển thuỷ lợi vùng đồng bào dân tộc vùng sâu, vùng xa để cấp nước cho 14.933 ha đất sản xuất nông nghiệp kết hợp khai thác tổng hợp đa mục tiêu các công trình thuỷ lợi, góp phần xoá đói giám nghèo cho 24.007 đồng bào dân tộc định canh định cư bền vững, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng đồng bào dân tộc theo hướng sản xuất hàng hoá, ổn định chính trị, giữ vững an ninh quốc phòng.
4. Nội dung chủ yếu:
4.1 Đầu tư các công trình:
a. Phát triển thuỷ lợi: Xây dựng mới 129 hồ đập, 45 đập dâng và 04 trạm bơm, phục vụ tưới 2.933 ha lúa đông xuân, 2.000 ha lúa hè thu và tưới 12.000 ha cây công nghiệp. Đồng thời khai thác các lợi ích đa mục tiêu của các công trình.
b. Đầu tư trồng 1.724,2 ha rừng phủ xanh đất trống, đồi trọc phạm vi lưu vực các công trình.
( Danh mục công trình ưu tiên và phân kỳ đầu tư theo Biểu chi tiết đính kèm quyết định này).
4.2. Tổng nhu cầu vốn đầu tư: ( triệu đồng )

Hạng mục

Tổng cộng

Nguồn 168

Nguồn địa phương

Nguồn huy động khác

Toàn tỉnh

457.692,1

375.895,4

78.923,9

2.872,8

Đầu tư thuỷ lợi

440.450,0

364.400,0

76.050,0

0,0

Đầu tư trồng rừng

17.242,1

11.495,4

2.873,9

2.872,8

Giải pháp về nguồn vốn đầu tư:
- Đề nghị vốn ngân sách Trung ương thuộc nguồn 168 đầu tư các công trình có quy mô lớn để tưới cho 12.558 ha và cấp nước sinh hoạt cho dân trong khu vực dự án. Vốn đầu tư là 375.895 triệu đông chiếm 82.13% tổng nhu cầu vốn.
-Vốn ngân sách tỉnh đầu tư các công trình có quy mô nhỏ và cực nhỏ gồm 45 công trình tưới cho 2.375 ha. Vốn đầu tư 78.924 triệu đồng, chiếm 17,24% tổng nhu cầu vốn.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế, các tổ chức tư nhân, các cộng đồng dân cư tham gia đầu tư các công trình có quy mô nhỏ và cực nhỏ, công cụ thuỷ lợi nhỏ, đầu tư trồng rừng. Vốn đầu tư 2.872.8 triệu đồng chiếm 0,63% tổng nhu cầu vốn.
5. Thời gian thực hiện: từ năm 2005 – 2010.

Content:
Điều 1. : Phê duyệt Đề án phát triển thuỷ lợi nhỏ vùng đồng bào dân tộc với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đề án: Đề án phát triển thuỷ lợi nhỏ vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2005-2010.
2. Phạm vi đề án thực hiện: Địa bàn vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa thuộc tỉnh Lâm Đồng.
3. Mục tiêu chủ yếu: Phát triển thuỷ lợi vùng đồng bào dân tộc vùng sâu, vùng xa để cấp nước cho 14.933 ha đất sản xuất nông nghiệp kết hợp khai thác tổng hợp đa mục tiêu các công trình thuỷ lợi, góp phần xoá đói giám nghèo cho 24.007 đồng bào dân tộc định canh định cư bền vững, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng đồng bào dân tộc theo hướng sản xuất hàng hoá, ổn định chính trị, giữ vững an ninh quốc phòng.
4. Nội dung chủ yếu:
4.1 Đầu tư các công trình:
a. Phát triển thuỷ lợi: Xây dựng mới 129 hồ đập, 45 đập dâng và 04 trạm bơm, phục vụ tưới 2.933 ha lúa đông xuân, 2.000 ha lúa hè thu và tưới 12.000 ha cây công nghiệp. Đồng thời khai thác các lợi ích đa mục tiêu của các công trình.
b. Đầu tư trồng 1.724,2 ha rừng phủ xanh đất trống, đồi trọc phạm vi lưu vực các công trình.
( Danh mục công trình ưu tiên và phân kỳ đầu tư theo Biểu chi tiết đính kèm quyết định này).
4.2. Tổng nhu cầu vốn đầu tư: ( triệu đồng )

Hạng mục

Tổng cộng

Nguồn 168

Nguồn địa phương

Nguồn huy động khác

Toàn tỉnh

457.692,1

375.895,4

78.923,9

2.872,8

Đầu tư thuỷ lợi

440.450,0

364.400,0

76.050,0

0,0

Đầu tư trồng rừng

17.242,1

11.495,4

2.873,9

2.872,8

Giải pháp về nguồn vốn đầu tư:
- Đề nghị vốn ngân sách Trung ương thuộc nguồn 168 đầu tư các công trình có quy mô lớn để tưới cho 12.558 ha và cấp nước sinh hoạt cho dân trong khu vực dự án. Vốn đầu tư là 375.895 triệu đông chiếm 82.13% tổng nhu cầu vốn.
-Vốn ngân sách tỉnh đầu tư các công trình có quy mô nhỏ và cực nhỏ gồm 45 công trình tưới cho 2.375 ha. Vốn đầu tư 78.924 triệu đồng, chiếm 17,24% tổng nhu cầu vốn.
- Khuyến khích các thành phần kinh tế, các tổ chức tư nhân, các cộng đồng dân cư tham gia đầu tư các công trình có quy mô nhỏ và cực nhỏ, công cụ thuỷ lợi nhỏ, đầu tư trồng rừng. Vốn đầu tư 2.872.8 triệu đồng chiếm 0,63% tổng nhu cầu vốn.
5. Thời gian thực hiện: từ năm 2005 – 2010.