Document: Điều 2 Quyết định 07/2020/QĐ-UBND bố trí số lượng cán bộ công chức ở các xã phường thị trấn Bạc Liêu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "18/03/2020", "sign_number": "07/2020/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thành Trung", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "18/03/2020", "sign_number": "07/2020/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thành Trung", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "18/03/2020", "sign_number": "07/2020/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thành Trung", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "18/03/2020", "sign_number": "07/2020/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thành Trung", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bạc Liêu", "promulgation_date": "18/03/2020", "sign_number": "07/2020/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thành Trung", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 07/2020/QĐ-UBND bố trí số lượng cán bộ công chức ở các xã phường thị trấn Bạc Liêu có nội dung như sau:

Điều 2. Bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã loại 1
1. Bố trí số lượng cán bộ không quá 12 người
a) Bí thư Đảng ủy;
b) Phó Bí thư Đảng ủy (hoặc Thường trực Đảng ủy);
c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân (bố trí kiêm nhiệm, trừ trường hợp đặc biệt không bố trí được kiêm nhiệm);
d) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân (bố trí kiêm nhiệm khi có đủ điều kiện);
e) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (bố trí 02 người theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ);
g) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
h) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
i) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
k) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân);
l) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
2. Bố trí số lượng công chức không quá 10 người (Trưởng Công an bố trí chính quy)
a) Chỉ huy trưởng Quân sự;
b) Tài chính - Kế toán (bố trí 01 người);
c) Văn phòng - Thống kê (bố trí 02 người: 01 phụ trách Văn phòng Ủy ban nhân dân, lĩnh vực nội vụ và bộ phận một cửa; 01 phụ trách Văn phòng Đảng ủy và công tác tổ chức đảng);
d) Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (bố trí 02 người: 01 phụ trách Địa chính - Xây dựng; 01 phụ trách Đô thị - Môi trường hoặc Nông nghiệp - Môi trường);
đ) Tư pháp - Hộ tịch (bố trí 02 người);
e) Văn hóa - Xã hội (bố trí 02 người: 01 phụ trách Văn hóa - Thông tin - Thể dục thể thao; 01 phụ trách Lao động - Thương binh - Xã hội và Trẻ em).
3. Bố trí cán bộ kiêm nhiệm
Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, tình hình thực tế của đơn vị, nơi nào có đủ điều kiện sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy và cán bộ cấp xã thì bố trí theo một trong hai hướng như sau: Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm Chủ tịch UBND cấp xã; Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm Chủ tịch HĐND cấp xã thì giảm được 02 người so với quy định. Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm Chủ tịch HĐND cấp xã thì giảm được 01 người so với quy định.

Content:
Điều 2. Bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã loại 1
1. Bố trí số lượng cán bộ không quá 12 người
a) Bí thư Đảng ủy;
b) Phó Bí thư Đảng ủy (hoặc Thường trực Đảng ủy);
c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân (bố trí kiêm nhiệm, trừ trường hợp đặc biệt không bố trí được kiêm nhiệm);
d) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
đ) Chủ tịch Ủy ban nhân dân (bố trí kiêm nhiệm khi có đủ điều kiện);
e) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (bố trí 02 người theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ);
g) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
h) Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
i) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
k) Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân);
l) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
2. Bố trí số lượng công chức không quá 10 người (Trưởng Công an bố trí chính quy)
a) Chỉ huy trưởng Quân sự;
b) Tài chính - Kế toán (bố trí 01 người);
c) Văn phòng - Thống kê (bố trí 02 người: 01 phụ trách Văn phòng Ủy ban nhân dân, lĩnh vực nội vụ và bộ phận một cửa; 01 phụ trách Văn phòng Đảng ủy và công tác tổ chức đảng);
d) Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (bố trí 02 người: 01 phụ trách Địa chính - Xây dựng; 01 phụ trách Đô thị - Môi trường hoặc Nông nghiệp - Môi trường);
đ) Tư pháp - Hộ tịch (bố trí 02 người);
e) Văn hóa - Xã hội (bố trí 02 người: 01 phụ trách Văn hóa - Thông tin - Thể dục thể thao; 01 phụ trách Lao động - Thương binh - Xã hội và Trẻ em).
3. Bố trí cán bộ kiêm nhiệm
Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, tình hình thực tế của đơn vị, nơi nào có đủ điều kiện sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy và cán bộ cấp xã thì bố trí theo một trong hai hướng như sau: Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm Chủ tịch UBND cấp xã; Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm Chủ tịch HĐND cấp xã thì giảm được 02 người so với quy định. Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm Chủ tịch HĐND cấp xã thì giảm được 01 người so với quy định.