Document: Khoản 4 Điều 2 Quyết định 08/2011/QĐ-UBND chức năng cơ cấu tổ chức của Chi cục Thú y Lai Châu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/03/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/03/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/03/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/03/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lai Châu", "promulgation_date": "23/03/2011", "sign_number": "08/2011/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Khắc Chử", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 2 Quyết định 08/2011/QĐ-UBND chức năng cơ cấu tổ chức của Chi cục Thú y Lai Châu

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
4. Về phòng, chống dịch bệnh động vật:
a) Tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phối hợp với các cơ quan hữu quan ở địa phương, cơ sở chăn nuôi, xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; thẩm định điều kiện vệ sinh Thú y đối với vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật và đề nghị Cục Thú y công nhận theo quy định.
b) Tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát việc thực hiện, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện các dự án, chương trình khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật.
c) Định kỳ kiểm tra bệnh động vật tại các cơ sở sản xuất con giống trên địa bàn tỉnh (trừ các cơ sở chăn nuôi do Trung ương quản lý, cơ sở giống Quốc gia), tại các vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo phân công của Cục Thú y.
d) Chỉ đạo, giám sát việc thực hiện kế hoạch tiêm phòng Vacxin, các biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật.
đ) Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các qui định về phòng, chống dịch bệnh động vật, phục hồi môi trường sau khi dập tắt dịch bệnh; điều tra giám sát, phát hiện, chẩn đoán, xác định bệnh, dịch bệnh động vật; theo dõi, báo cáo tình hình dịch bệnh động vật theo quy định.
e) Đề xuất chủ trương và hướng dẫn biện pháp phòng, chống dịch bệnh; ngăn chặn, dập tắt các ổ dịch mới, kiểm soát các ổ dịch cũ.
f) Đề nghị cấp có thẩm quyền công bố dịch bệnh, bãi bỏ công bố dịch bệnh động vật tại địa phương theo quy định.
g) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về sử dụng thức ăn, hoá chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật dùng trong chăn nuôi.

Content:
Về phòng, chống dịch bệnh động vật:
a) Tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phối hợp với các cơ quan hữu quan ở địa phương, cơ sở chăn nuôi, xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; thẩm định điều kiện vệ sinh Thú y đối với vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật và đề nghị Cục Thú y công nhận theo quy định.
b) Tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát việc thực hiện, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện các dự án, chương trình khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật.
c) Định kỳ kiểm tra bệnh động vật tại các cơ sở sản xuất con giống trên địa bàn tỉnh (trừ các cơ sở chăn nuôi do Trung ương quản lý, cơ sở giống Quốc gia), tại các vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo phân công của Cục Thú y.
d) Chỉ đạo, giám sát việc thực hiện kế hoạch tiêm phòng Vacxin, các biện pháp phòng bệnh bắt buộc khác cho động vật.
đ) Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các qui định về phòng, chống dịch bệnh động vật, phục hồi môi trường sau khi dập tắt dịch bệnh; điều tra giám sát, phát hiện, chẩn đoán, xác định bệnh, dịch bệnh động vật; theo dõi, báo cáo tình hình dịch bệnh động vật theo quy định.
e) Đề xuất chủ trương và hướng dẫn biện pháp phòng, chống dịch bệnh; ngăn chặn, dập tắt các ổ dịch mới, kiểm soát các ổ dịch cũ.
f) Đề nghị cấp có thẩm quyền công bố dịch bệnh, bãi bỏ công bố dịch bệnh động vật tại địa phương theo quy định.
g) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về sử dụng thức ăn, hoá chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật dùng trong chăn nuôi.