Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3503/QĐ-UBND.VX năm 2007 phê duyệt phát triển hệ thống Y tế tỉnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "3503/QĐ-UBND.VX", "signer": "Hoàng Ky", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "3503/QĐ-UBND.VX", "signer": "Hoàng Ky", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "3503/QĐ-UBND.VX", "signer": "Hoàng Ky", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "3503/QĐ-UBND.VX", "signer": "Hoàng Ky", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "11/09/2007", "sign_number": "3503/QĐ-UBND.VX", "signer": "Hoàng Ky", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3503/QĐ-UBND.VX năm 2007 phê duyệt phát triển hệ thống Y tế tỉnh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Y tế tỉnh Nghệ An giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
5. Các giải pháp chủ yếu:
a) Về nguồn nhân lực cho các cơ sở y tế:
Phát triển nguồn nhân lực y tế cân đối và hợp lý. Bảo đảm đạt được các chỉ tiêu cơ bản: năm 2010 có trên 5 bác sỹ và 0, 7 dược sỹ đại học/vạn dân; bảo đảm cơ cấu cán bộ y tế là 1 bác sỹ/3 y tá - điều dưỡng; năm 2020 có từ 7 bác sỹ và tối thiểu 1 dược sỹ đại học/vạn dân.
Tăng tỷ lệ tuyển sinh các đối tượng Điều dưỡng, Dược sỹ đại học, Kỹ thuật viên. Mở rộng tuyển sinh theo chế độ cử tuyển, đào tạo liên kết, chú trọng tuyển sinh người dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa.
Đề xuất các chính sách về đào tạo và phân công cán bộ y tế sau khi tốt nghiệp, có cơ chế thu hút, sử dụng cán bộ y tế công và chính sách đưa cán bộ y tế tăng cường cho cơ sở, nhất là ở vùng sâu, vùng xa.
Xây dựng các đề án đào tạo cử tuyển và hợp đồng đào tạo theo địa chỉ cho khu vực miền núi.
Có chính sách thu hút, đãi ngộ nhân tài và chính sách khuyến khích sử dụng cán bộ y tế công lập, nhất là trong lĩnh vực y tế dự phòng, các cơ sở y tế có đặc thù. Nâng cấp, đầu tư cơ sở hạ tầng cho Trường Cao đẳng Y tế Nghệ An và các cơ sở thực hành của trường. Chuẩn bị mọi điều kiện để thành lập Trường đại học Y - Dược, Vinh.
b) Về tài chính:
Tạo bước đột phá trong việc tăng tốc đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho lĩnh vực y tế để nâng cấp các cơ sở y tế; trong đó ưu tiên củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở và y tế dự phòng, các bệnh viện đa khoa huyện miền núi, các đơn vị thuộc Trung tâm y tế kỹ thuật cao vùng Bắc Trung bộ. Bảo đảm kinh phí để thực hiện chính sách của Nhà nước về khám, chữa bệnh cho người có công với cách mạng, người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi và các đối tượng chính sách xã hội.
Nghiên cứu sửa đổi định mức chi thường xuyên từ ngân sách Nhà nước của lĩnh vực y tế theo hướng ưu tiên hơn nữa cho các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.
Nghiên cứu bổ sung, sửa đổi chính sách thu phí, lệ phí y tế dự phòng đối với các dịch vụ nhà nước cho phép, theo nguyên tắc bù đắp một phần chi phí cơ bản để tạo nguồn thu bổ sung đầu tư cho y tế dự phòng.
Thực hiện xã hội hóa lĩnh vực y tế theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao. Tăng cường tuyên truyền vận động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho y tế.
Đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ về tài chính đối với các cơ sở y tế công lập, phát huy tính năng động, sáng tạo và nâng cao tinh thần trách nhiệm của cơ sở.
Quản lý, sử dụng nguồn tài chính đầu tư cho y tế đúng mục đích, đạt hiệu quả cao. Tăng cường hợp tác quốc tế tranh thủ nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực y tế.
c) Phát triển khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường.
Tăng cường nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật hiện đại và công nghệ mới thích hợp với từng tuyến phục vụ cấp cứu, chẩn đoán, điều trị và dự phòng nhằm giải quyết được hầu hết các bệnh, tật đòi hỏi kỹ thuật cao trong chẩn đoán và điều trị.
Từng bước hiện đại hoá kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, chẩn đoán hoá sinh, lý sinh, miễn dịch, di truyền và sinh học phân tử. Áp dụng các kỹ thuật và công nghệ tiên tiến về tim mạch, nội soi, chỉnh hình, vi phẫu, thay thế và ghép phủ tạng. Xây dựng một số labo chuẩn kiểm nghiệm thuốc, chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm chuẩn trang thiết bị y tế.
Mở rộng hợp tác quốc tế và khu vực trong việc phát triển, ứng dụng kỹ thuật y dược học tiên tiến.
Chú trọng công tác vệ sinh môi trường, xử lý chất thải y tế trong các cơ sở y tế theo đúng tiêu chuẩn quy định.
d) Bảo đảm cung ứng thuốc và trang thiết bị y tế.
Xây dựng mô hình sản xuất, cung ứng thuốc hiện đại, tiên tiến, phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường, có cạnh tranh lành mạnh, giảm thiểu các nấc trung gian, đảm bảo cung ứng thuốc thường xuyên, đầy đủ với chất lượng và giá cả hợp lý cho nhu cầu phòng bệnh và chữa bệnh của nhân dân.
Khuyến khích đầu tư liên danh, liên kết, chuyển giao công nghệ, từng bước tự chủ về sản xuất các loại thuốc quý hiếm phù hợp với nhu cầu và mô hình bệnh tật của địa phương.
Thực hiện cổ phần hóa các doanh nghiệp kinh doanh trang thiết bị y tế. Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong cung cấp trang thiết bị cho các cơ sở y tế. Nâng cao năng lực sử dụng, vận hành thiết bị tại các cơ sở y tế, thực hiện công tác duy tu, bảo trì, bảo dưỡng và bảo quản thiết bị trong các cơ sở y tế.
đ) Cải cách hành chính trong y tế.
Đẩy mạnh cải cách hành chính, hoàn thiện hệ thống văn bản về y tế phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Nghiên cứu và bổ sung một số biện pháp để bảo vệ sinh mạng, sức khỏe, nhân phẩm của người bệnh và của cán bộ y tế trong lúc làm nhiệm vụ; thực hiện bảo hiểm rủi ro nghề nghiệp đối với cán bộ y tế. Kiện toàn hệ thống thanh tra y tế, nâng cao hiệu lực hoạt động thanh tra để thực hiện tốt quản lý Nhà nước.
Phân cấp quản lý rõ ràng cho các tuyến y tế. Thực hiện giao quyền tự chủ về tài chính cho các đơn vị.
Nâng cao năng lực lập kế hoạch trong các lĩnh vực hoạt động của ngành y tế. Thường xuyên theo dõi, giám sát và đánh giá kết quả hoạt động.
e) Tăng cường hợp tác quốc tế.
Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, đặc biệt với các tổ chức Ngân hàng quốc tế và các Chính phủ đã và đang có chính sách hỗ trợ.
Xây dựng các đề án đầu tư trọng tâm, trọng điểm để kêu gọi đầu tư, phát triển Trung tâm y tế kỹ thuật cao, cho các huyện khó khăn.
Khuyến khích các tổ chức viện trợ không hoàn lại cho nhu cầu khám, chữa bệnh người nghèo, trẻ em, người tàn tật và phòng chống một số loại bệnh, dịch nguy hiểm như Lao, Sốt rét, HIV/AIDS và các bệnh, dịch lạ,...
Mở rộng liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư phát triển các lĩnh vực của ngành.

Content:
Các giải pháp chủ yếu:
a) Về nguồn nhân lực cho các cơ sở y tế:
Phát triển nguồn nhân lực y tế cân đối và hợp lý. Bảo đảm đạt được các chỉ tiêu cơ bản: năm 2010 có trên 5 bác sỹ và 0, 7 dược sỹ đại học/vạn dân; bảo đảm cơ cấu cán bộ y tế là 1 bác sỹ/3 y tá - điều dưỡng; năm 2020 có từ 7 bác sỹ và tối thiểu 1 dược sỹ đại học/vạn dân.
Tăng tỷ lệ tuyển sinh các đối tượng Điều dưỡng, Dược sỹ đại học, Kỹ thuật viên. Mở rộng tuyển sinh theo chế độ cử tuyển, đào tạo liên kết, chú trọng tuyển sinh người dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa.
Đề xuất các chính sách về đào tạo và phân công cán bộ y tế sau khi tốt nghiệp, có cơ chế thu hút, sử dụng cán bộ y tế công và chính sách đưa cán bộ y tế tăng cường cho cơ sở, nhất là ở vùng sâu, vùng xa.
Xây dựng các đề án đào tạo cử tuyển và hợp đồng đào tạo theo địa chỉ cho khu vực miền núi.
Có chính sách thu hút, đãi ngộ nhân tài và chính sách khuyến khích sử dụng cán bộ y tế công lập, nhất là trong lĩnh vực y tế dự phòng, các cơ sở y tế có đặc thù. Nâng cấp, đầu tư cơ sở hạ tầng cho Trường Cao đẳng Y tế Nghệ An và các cơ sở thực hành của trường. Chuẩn bị mọi điều kiện để thành lập Trường đại học Y - Dược, Vinh.
b) Về tài chính:
Tạo bước đột phá trong việc tăng tốc đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho lĩnh vực y tế để nâng cấp các cơ sở y tế; trong đó ưu tiên củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở và y tế dự phòng, các bệnh viện đa khoa huyện miền núi, các đơn vị thuộc Trung tâm y tế kỹ thuật cao vùng Bắc Trung bộ. Bảo đảm kinh phí để thực hiện chính sách của Nhà nước về khám, chữa bệnh cho người có công với cách mạng, người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi và các đối tượng chính sách xã hội.
Nghiên cứu sửa đổi định mức chi thường xuyên từ ngân sách Nhà nước của lĩnh vực y tế theo hướng ưu tiên hơn nữa cho các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.
Nghiên cứu bổ sung, sửa đổi chính sách thu phí, lệ phí y tế dự phòng đối với các dịch vụ nhà nước cho phép, theo nguyên tắc bù đắp một phần chi phí cơ bản để tạo nguồn thu bổ sung đầu tư cho y tế dự phòng.
Thực hiện xã hội hóa lĩnh vực y tế theo Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao. Tăng cường tuyên truyền vận động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho y tế.
Đẩy mạnh việc giao quyền tự chủ về tài chính đối với các cơ sở y tế công lập, phát huy tính năng động, sáng tạo và nâng cao tinh thần trách nhiệm của cơ sở.
Quản lý, sử dụng nguồn tài chính đầu tư cho y tế đúng mục đích, đạt hiệu quả cao. Tăng cường hợp tác quốc tế tranh thủ nguồn vốn đầu tư cho lĩnh vực y tế.
c) Phát triển khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường.
Tăng cường nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật hiện đại và công nghệ mới thích hợp với từng tuyến phục vụ cấp cứu, chẩn đoán, điều trị và dự phòng nhằm giải quyết được hầu hết các bệnh, tật đòi hỏi kỹ thuật cao trong chẩn đoán và điều trị.
Từng bước hiện đại hoá kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, chẩn đoán hoá sinh, lý sinh, miễn dịch, di truyền và sinh học phân tử. Áp dụng các kỹ thuật và công nghệ tiên tiến về tim mạch, nội soi, chỉnh hình, vi phẫu, thay thế và ghép phủ tạng. Xây dựng một số labo chuẩn kiểm nghiệm thuốc, chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, kiểm chuẩn trang thiết bị y tế.
Mở rộng hợp tác quốc tế và khu vực trong việc phát triển, ứng dụng kỹ thuật y dược học tiên tiến.
Chú trọng công tác vệ sinh môi trường, xử lý chất thải y tế trong các cơ sở y tế theo đúng tiêu chuẩn quy định.
d) Bảo đảm cung ứng thuốc và trang thiết bị y tế.
Xây dựng mô hình sản xuất, cung ứng thuốc hiện đại, tiên tiến, phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường, có cạnh tranh lành mạnh, giảm thiểu các nấc trung gian, đảm bảo cung ứng thuốc thường xuyên, đầy đủ với chất lượng và giá cả hợp lý cho nhu cầu phòng bệnh và chữa bệnh của nhân dân.
Khuyến khích đầu tư liên danh, liên kết, chuyển giao công nghệ, từng bước tự chủ về sản xuất các loại thuốc quý hiếm phù hợp với nhu cầu và mô hình bệnh tật của địa phương.
Thực hiện cổ phần hóa các doanh nghiệp kinh doanh trang thiết bị y tế. Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong cung cấp trang thiết bị cho các cơ sở y tế. Nâng cao năng lực sử dụng, vận hành thiết bị tại các cơ sở y tế, thực hiện công tác duy tu, bảo trì, bảo dưỡng và bảo quản thiết bị trong các cơ sở y tế.
đ) Cải cách hành chính trong y tế.
Đẩy mạnh cải cách hành chính, hoàn thiện hệ thống văn bản về y tế phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Nghiên cứu và bổ sung một số biện pháp để bảo vệ sinh mạng, sức khỏe, nhân phẩm của người bệnh và của cán bộ y tế trong lúc làm nhiệm vụ; thực hiện bảo hiểm rủi ro nghề nghiệp đối với cán bộ y tế. Kiện toàn hệ thống thanh tra y tế, nâng cao hiệu lực hoạt động thanh tra để thực hiện tốt quản lý Nhà nước.
Phân cấp quản lý rõ ràng cho các tuyến y tế. Thực hiện giao quyền tự chủ về tài chính cho các đơn vị.
Nâng cao năng lực lập kế hoạch trong các lĩnh vực hoạt động của ngành y tế. Thường xuyên theo dõi, giám sát và đánh giá kết quả hoạt động.
e) Tăng cường hợp tác quốc tế.
Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, đặc biệt với các tổ chức Ngân hàng quốc tế và các Chính phủ đã và đang có chính sách hỗ trợ.
Xây dựng các đề án đầu tư trọng tâm, trọng điểm để kêu gọi đầu tư, phát triển Trung tâm y tế kỹ thuật cao, cho các huyện khó khăn.
Khuyến khích các tổ chức viện trợ không hoàn lại cho nhu cầu khám, chữa bệnh người nghèo, trẻ em, người tàn tật và phòng chống một số loại bệnh, dịch nguy hiểm như Lao, Sốt rét, HIV/AIDS và các bệnh, dịch lạ,...
Mở rộng liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư phát triển các lĩnh vực của ngành.