Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 55/2001/QĐ-TTg  phê duyệt chiến lược phát triển chính sách hỗ trợ thực hiện chiến lược phát triển ngành dệt may đến năm 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/2001", "sign_number": "55/2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/2001", "sign_number": "55/2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/2001", "sign_number": "55/2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/2001", "sign_number": "55/2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "23/04/2001", "sign_number": "55/2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 55/2001/QĐ-TTg  phê duyệt chiến lược phát triển chính sách hỗ trợ thực hiện chiến lược phát triển ngành dệt may đến năm 2010

Điều 1. Phê duyệt Chiến lược phát triển ngành dệt may Việt Nam đến năm 2010 với các nội dung sau:
...
3. Các chỉ tiêu chủ yếu:
a) Sản xuất:
- Đến năm 2005, sản phẩm chủ yếu đạt: Bông xơ 30.000 tấn; xơ sợi tổng hợp 60.000 tấn; sợi các loại 150.000 tấn; vải lụa thành phẩm 800 triệu mét vuông; dệt kim 300 triệu sản phẩm; may mặc 780 triệu sản phẩm.
- Đến năm 2010, sản phẩm chủ yếu đạt: Bông xơ 80.000 tấn; xơ sợi tổng hợp 120.000 tấn; sợi các loại 300.000 tấn; vải lụa thành phẩm 1.400 triệu mét vuông; dệt kim 500 triệu sản phẩm; may mặc 1.500 triệu sản phẩm.
b) Kim ngạch xuất khẩu:
- Đến năm 2005: 4.000 đến 5.000 triệu đô la Mỹ.
- Đến năm 2010: 8.000 đến 9.000 triệu đô la Mỹ.
c) Sử dụng lao động:
- Đến năm 2005: Thu hút 2,5 đến 3,0 triệu lao động.
- Đến năm 2010: Thu hút 4,0 đến 4,5 triệu lao động.
d) Tỷ lệ giá trị sử dụng nguyên phụ liệu nội địa trên sản phẩm dệt may xuất khẩu:
- Đến năm 2005: Trên 50%
- Đến năm 2010: Trên 75%
đ) Vốn đầu tư phát triển:
- Tổng vốn đầu tư phát triển ngành dệt may Việt Nam giai đoạn 2001-2005 khoảng 35.000 tỷ đồng, trong đó Tổng công ty Dệt May Việt Nam khoảng 12.500 tỷ đồng.
- Tổng vốn đầu tư phát triển ngành dệt may Việt Nam giai đoạn 2006-2010 khoảng 30.000 tỷ đồng, trong đó Tổng công ty Dệt may Việt Nam khoảng 9.500 tỷ đồng.
- Tổng vốn đầu tư phát triển vùng nguyên liệu trồng bông đến năm 2010 khoảng 1.500 tỷ đồng.

Content:
Các chỉ tiêu chủ yếu:
a) Sản xuất:
- Đến năm 2005, sản phẩm chủ yếu đạt: Bông xơ 30.000 tấn; xơ sợi tổng hợp 60.000 tấn; sợi các loại 150.000 tấn; vải lụa thành phẩm 800 triệu mét vuông; dệt kim 300 triệu sản phẩm; may mặc 780 triệu sản phẩm.
- Đến năm 2010, sản phẩm chủ yếu đạt: Bông xơ 80.000 tấn; xơ sợi tổng hợp 120.000 tấn; sợi các loại 300.000 tấn; vải lụa thành phẩm 1.400 triệu mét vuông; dệt kim 500 triệu sản phẩm; may mặc 1.500 triệu sản phẩm.
b) Kim ngạch xuất khẩu:
- Đến năm 2005: 4.000 đến 5.000 triệu đô la Mỹ.
- Đến năm 2010: 8.000 đến 9.000 triệu đô la Mỹ.
c) Sử dụng lao động:
- Đến năm 2005: Thu hút 2,5 đến 3,0 triệu lao động.
- Đến năm 2010: Thu hút 4,0 đến 4,5 triệu lao động.
d) Tỷ lệ giá trị sử dụng nguyên phụ liệu nội địa trên sản phẩm dệt may xuất khẩu:
- Đến năm 2005: Trên 50%
- Đến năm 2010: Trên 75%
đ) Vốn đầu tư phát triển:
- Tổng vốn đầu tư phát triển ngành dệt may Việt Nam giai đoạn 2001-2005 khoảng 35.000 tỷ đồng, trong đó Tổng công ty Dệt May Việt Nam khoảng 12.500 tỷ đồng.
- Tổng vốn đầu tư phát triển ngành dệt may Việt Nam giai đoạn 2006-2010 khoảng 30.000 tỷ đồng, trong đó Tổng công ty Dệt may Việt Nam khoảng 9.500 tỷ đồng.
- Tổng vốn đầu tư phát triển vùng nguyên liệu trồng bông đến năm 2010 khoảng 1.500 tỷ đồng.