Document: Điều 4 Quyết định 290-CT  điều chỉnh tỷ giá quyết toán nội bộ giữa đồng Việt Nam với đồng rúp mậu dịch và đồng đô-la Mỹ

Type: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "10/10/1987", "sign_number": "290-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "10/10/1987", "sign_number": "290-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "10/10/1987", "sign_number": "290-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "10/10/1987", "sign_number": "290-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "10/10/1987", "sign_number": "290-CT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 290-CT  điều chỉnh tỷ giá quyết toán nội bộ giữa đồng Việt Nam với đồng rúp mậu dịch và đồng đô-la Mỹ có nội dung như sau:

Điều 4. Tỷ giá kết toán nội bộ nói ở điều 1 được áp dụng để thanh toán có tính chất nội bộ về các khoản thu, chi ngoại tệ đối với:
1. Các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu bằng nguồn vốn mậu dịch, vay nợ, viện trợ.
2. Cước phí vận tải, bảo hiểm và các chi phí liên quan hàng hoá xuất, nhập khẩu.
3. Các khoản thu, chi ngoại tệ thuộc các lĩnh vực hoạt động kinh doanh dịch vụ đối ngoại khác.
4. Các khoản thu, chi ngoại tệ thuộc vay nợ, viện trợ quốc tế Ngân hàng Nhà nước thanh toán với ngân sách Nhà nước.
5. Các khoản thanh toán thu, chi ngoại tệ có tính mậu dịch khác, không thuộc phạm vi áp dụng tỷ giá hối đoái chính thức.

Content:
Điều 4. Tỷ giá kết toán nội bộ nói ở điều 1 được áp dụng để thanh toán có tính chất nội bộ về các khoản thu, chi ngoại tệ đối với:
1. Các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu bằng nguồn vốn mậu dịch, vay nợ, viện trợ.
2. Cước phí vận tải, bảo hiểm và các chi phí liên quan hàng hoá xuất, nhập khẩu.
3. Các khoản thu, chi ngoại tệ thuộc các lĩnh vực hoạt động kinh doanh dịch vụ đối ngoại khác.
4. Các khoản thu, chi ngoại tệ thuộc vay nợ, viện trợ quốc tế Ngân hàng Nhà nước thanh toán với ngân sách Nhà nước.
5. Các khoản thanh toán thu, chi ngoại tệ có tính mậu dịch khác, không thuộc phạm vi áp dụng tỷ giá hối đoái chính thức.