Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 926/QĐ-UBND năm 2013 Bảo vệ và phát triển rừng tại Sơn La

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/05/2013", "sign_number": "926/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Văn Chính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/05/2013", "sign_number": "926/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Văn Chính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/05/2013", "sign_number": "926/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Văn Chính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/05/2013", "sign_number": "926/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Văn Chính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sơn La", "promulgation_date": "07/05/2013", "sign_number": "926/QĐ-UBND", "signer": "Cầm Văn Chính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 926/QĐ-UBND năm 2013 Bảo vệ và phát triển rừng tại Sơn La

Điều 1. Ban hành Quy định tạm thời về chính sách Bảo vệ và Phát triển rừng dọc tuyến giao thông quốc lộ, tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2012 - 2015 như sau:
...
3. Đối tượng áp dụng
3.1. Đất dọc tuyến giao thông phải trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh và bảo vệ rừng để hình thành các đai rừng bảo vệ hành lang giao thông:
...
d) Đất bảo vệ rừng hiện còn
- Đất lâm nghiệp có rừng tự nhiên phòng hộ, rừng sản xuất, rừng đặc dụng (rừng non, trạng thái IIa, IIb; rừng nghèo IIIa1; rừng trung bình IIIa2, IIIa3, IIIb).
- Đất quy hoạch hành lang giao thông hiện tại có cây rừng tự nhiên hoặc rừng trồng đạt tiêu chuẩn thành rừng (thuộc trạng thái rừng non, rừng nghèo, rừng trung bình trở lên).
3.2. Các loại đất không thuộc phạm vi quy hoạch và hưởng chính sách trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh và bảo vệ rừng dọc tuyến giao thông gồm: Đất quy hoạch khu dân cư, đất trồng cây công nghiệp, cây lâu năm như: Cao su, chè, cà phê, mía; diện tích đất quy hoạch hành lang lưới điện.
II. NỘI DUNG CHÍNH SÁCH
1. Đối tượng hưởng chính sách
- Các cá nhân, hộ gia đình, nhóm hộ, cộng đồng bản và các tổ chức có đất tham gia dự án trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh và bảo vệ rừng dọc tuyến giao thông quốc lộ, tỉnh lộ.
- Cán bộ cấp huyện, cấp xã; các tổ, đội Bảo vệ rừng - phòng cháy, chữa cháy rừng cộng đồng bản có tuyến giao thông quốc lộ, tỉnh lộ đi qua.
2. Loài cây trồng chính
Tuỳ điều kiện đất đai, khí hậu, quy hoạch cụ thể trong quá trình lập dự án cần xem xét lựa chọn những loài cây đa mục tiêu vừa phát huy tác dụng phòng hộ vừa cho sản phẩm phụ có giá trị kinh tế cao, tạo cảnh quan môi trường gắn với phát triển du lịch mang tính đặc thù của vùng, địa phương; có thể ưu tiên lựa chọn các cây trồng sau:
- Cây gỗ: Mắc chai, Trám, Thồ lộ, Dổi, Lát, Thông.
- Cây ăn quả: Sơn tra, Trám, Bơ.
- Cây phong cảnh: Bằng lăng, Hoa ban.
- Cây lâm nghiệp khác: Tre, Trúc, Luồng, Nứa.
Ngoài ra có thể lựa chọn tập đoàn cây trồng đã được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 1157/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2010 về việc phê duyệt đơn giá giống cây trồng phục vụ các chương trình, dự án trồng rừng theo quy hoạch, kế hoạch của tỉnh.
Chính sách đối với đất lâm nghiệp
3.1. Chính sách đầu tư xây dựng cơ bản lâm sinh (gồm các khâu công việc mang tính chất đầu tư xây dựng thiết lập các đai rừng thông qua: Trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh và bảo vệ rừng).
- Trồng rừng mới: 15.000.000 đồng/ha (bao gồm năm trồng và 3 năm chăm sóc tiếp theo).
- Rừng trồng bổ sung: 750.000 đồng/ha. Tính cho năm trồng bổ sung. Các năm sau tính theo xuất đầu tư bảo vệ rừng;
- Khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung: 750.000 đồng/ha. Tính cho năm trồng bổ sung (năm đầu). Các năm sau tính theo xuất đầu tư khoanh nuôi tái sinh tự nhiên;
- Khoanh nuôi tái sinh: 200.000 đồng/ha/năm;
- Bảo vệ rừng: 200.000 đồng/ha/năm.
3.2. Hỗ trợ lương thực
Ngoài kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản lâm sinh trực tiếp tại Khoản 1, Mục I trên đây, Nhà nước hỗ trợ lương thực hàng tháng cho các cá nhân, hộ gia đình, nhóm hộ và cộng đồng bản trồng rừng dọc tuyến giao thông quốc lộ, tỉnh lộ, được quy ra tiền như sau:
- Mức hỗ trợ: 700 kg/ha/năm.
- Thời gian hỗ trợ là 04 năm, tính theo thời gian đầu tư xây dựng cơ bản lâm sinh.

Content:
Đất bảo vệ rừng hiện còn
- Đất lâm nghiệp có rừng tự nhiên phòng hộ, rừng sản xuất, rừng đặc dụng (rừng non, trạng thái IIa, IIb; rừng nghèo IIIa1; rừng trung bình IIIa2, IIIa3, IIIb).
- Đất quy hoạch hành lang giao thông hiện tại có cây rừng tự nhiên hoặc rừng trồng đạt tiêu chuẩn thành rừng (thuộc trạng thái rừng non, rừng nghèo, rừng trung bình trở lên).
3.2. Các loại đất không thuộc phạm vi quy hoạch và hưởng chính sách trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh và bảo vệ rừng dọc tuyến giao thông gồm: Đất quy hoạch khu dân cư, đất trồng cây công nghiệp, cây lâu năm như: Cao su, chè, cà phê, mía; diện tích đất quy hoạch hành lang lưới điện.
II. NỘI DUNG CHÍNH SÁCH
1. Đối tượng hưởng chính sách
- Các cá nhân, hộ gia đình, nhóm hộ, cộng đồng bản và các tổ chức có đất tham gia dự án trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh và bảo vệ rừng dọc tuyến giao thông quốc lộ, tỉnh lộ.
- Cán bộ cấp huyện, cấp xã; các tổ, đội Bảo vệ rừng - phòng cháy, chữa cháy rừng cộng đồng bản có tuyến giao thông quốc lộ, tỉnh lộ đi qua.
2. Loài cây trồng chính
Tuỳ điều kiện đất đai, khí hậu, quy hoạch cụ thể trong quá trình lập dự án cần xem xét lựa chọn những loài cây đa mục tiêu vừa phát huy tác dụng phòng hộ vừa cho sản phẩm phụ có giá trị kinh tế cao, tạo cảnh quan môi trường gắn với phát triển du lịch mang tính đặc thù của vùng, địa phương; có thể ưu tiên lựa chọn các cây trồng sau:
- Cây gỗ: Mắc chai, Trám, Thồ lộ, Dổi, Lát, Thông.
- Cây ăn quả: Sơn tra, Trám, Bơ.
- Cây phong cảnh: Bằng lăng, Hoa ban.
- Cây lâm nghiệp khác: Tre, Trúc, Luồng, Nứa.
Ngoài ra có thể lựa chọn tập đoàn cây trồng đã được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 1157/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2010 về việc phê duyệt đơn giá giống cây trồng phục vụ các chương trình, dự án trồng rừng theo quy hoạch, kế hoạch của tỉnh.
Chính sách đối với đất lâm nghiệp
3.1. Chính sách đầu tư xây dựng cơ bản lâm sinh (gồm các khâu công việc mang tính chất đầu tư xây dựng thiết lập các đai rừng thông qua: Trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh và bảo vệ rừng).
- Trồng rừng mới: 15.000.000 đồng/ha (bao gồm năm trồng và 3 năm chăm sóc tiếp theo).
- Rừng trồng bổ sung: 750.000 đồng/ha. Tính cho năm trồng bổ sung. Các năm sau tính theo xuất đầu tư bảo vệ rừng;
- Khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung: 750.000 đồng/ha. Tính cho năm trồng bổ sung (năm đầu). Các năm sau tính theo xuất đầu tư khoanh nuôi tái sinh tự nhiên;
- Khoanh nuôi tái sinh: 200.000 đồng/ha/năm;
- Bảo vệ rừng: 200.000 đồng/ha/năm.
3.2. Hỗ trợ lương thực
Ngoài kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản lâm sinh trực tiếp tại Khoản 1, Mục I trên đây, Nhà nước hỗ trợ lương thực hàng tháng cho các cá nhân, hộ gia đình, nhóm hộ và cộng đồng bản trồng rừng dọc tuyến giao thông quốc lộ, tỉnh lộ, được quy ra tiền như sau:
- Mức hỗ trợ: 700 kg/ha/năm.
- Thời gian hỗ trợ là 04 năm, tính theo thời gian đầu tư xây dựng cơ bản lâm sinh.