Document: Điều 8 Nghị định 65/2002/NĐ-CP công tác phòng không nhân dân

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2002", "sign_number": "65/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2002", "sign_number": "65/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2002", "sign_number": "65/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2002", "sign_number": "65/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "01/07/2002", "sign_number": "65/2002/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 8 Nghị định 65/2002/NĐ-CP công tác phòng không nhân dân có nội dung như sau:

Điều 8. Tổ chức thực hiện công tác phòng không nhân dân ở các vùng trọng điểm.
1. Ở cấp tỉnh, huyện, xã thuộc vùng trọng điểm phòng không nhân dân tổ chức ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân đặt tại cơ quan quân sự địa phương, do một Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân làm Trưởng ban, chỉ huy trưởng cơ quan quân sự địa phương là Phó trưởng Ban thường trực, uỷ viên là đại diện các ban, ngành chuyên môn có liên quan. Các thành viên Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
Trường hợp vùng trọng điểm phòng không nhân dân thuộc địa bàn của nhiều xã, huyện hoặc tỉnh khác nhau thì Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân hoặc Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp của các đơn vị hành chính đó có trách nhiệm chỉ đạo phối hợp hiệp đồng thực hiện công tác phòng không nhân dân.
2. Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân ở các vùng trọng điểm có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Lập kế hoạch phòng không nhân dân;
b) Tổ chức xây dựng lực lượng phòng không nhân dân;
c) Tổ chức thực hiện và điều hành các hoạt động phòng không nhân dân;
d) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện công tác phòng không nhân dân ở cấp mình và các đơn vị thuộc cấp trên đóng tại địa phương.
Tổ chức nhiệm vụ cụ thể của Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định.
3. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng chuyên môn phòng không nhân dân.
a) Lực lượng chuyên môn phòng không nhân dân được tổ chức từ các tổ chức nghiệp vụ sẵn có của cơ quan chuyên môn và lực lượng chiến đấu của dân quân tự vệ;
b) Được biên chế thành các tổ, đội phòng không nhân dân để thực hiện các nhiệm vụ quan sát, khắc phục hậu quả, phục vụ chiến đấu và bảo đảm phòng không nhân dân;
c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp và người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng lực lượng chuyên môn phòng không nhân dân quyết định thành lập các tổ, đội phòng không nhân dân;
d) Lực lượng chuyên môn phòng không nhân dân tại các vùng trọng điểm là lực lượng nòng cốt để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn về phòng không nhân dân. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức, vận động nhân dân cùng tham gia.
Việc huấn luyện nghiệp vụ cho lực lượng chuyên môn phòng không nhân dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng qui định.

Content:
Điều 8. Tổ chức thực hiện công tác phòng không nhân dân ở các vùng trọng điểm.
1. Ở cấp tỉnh, huyện, xã thuộc vùng trọng điểm phòng không nhân dân tổ chức ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân đặt tại cơ quan quân sự địa phương, do một Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân làm Trưởng ban, chỉ huy trưởng cơ quan quân sự địa phương là Phó trưởng Ban thường trực, uỷ viên là đại diện các ban, ngành chuyên môn có liên quan. Các thành viên Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
Trường hợp vùng trọng điểm phòng không nhân dân thuộc địa bàn của nhiều xã, huyện hoặc tỉnh khác nhau thì Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân hoặc Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp của các đơn vị hành chính đó có trách nhiệm chỉ đạo phối hợp hiệp đồng thực hiện công tác phòng không nhân dân.
2. Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân ở các vùng trọng điểm có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Lập kế hoạch phòng không nhân dân;
b) Tổ chức xây dựng lực lượng phòng không nhân dân;
c) Tổ chức thực hiện và điều hành các hoạt động phòng không nhân dân;
d) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện công tác phòng không nhân dân ở cấp mình và các đơn vị thuộc cấp trên đóng tại địa phương.
Tổ chức nhiệm vụ cụ thể của Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định.
3. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng chuyên môn phòng không nhân dân.
a) Lực lượng chuyên môn phòng không nhân dân được tổ chức từ các tổ chức nghiệp vụ sẵn có của cơ quan chuyên môn và lực lượng chiến đấu của dân quân tự vệ;
b) Được biên chế thành các tổ, đội phòng không nhân dân để thực hiện các nhiệm vụ quan sát, khắc phục hậu quả, phục vụ chiến đấu và bảo đảm phòng không nhân dân;
c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp và người đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng lực lượng chuyên môn phòng không nhân dân quyết định thành lập các tổ, đội phòng không nhân dân;
d) Lực lượng chuyên môn phòng không nhân dân tại các vùng trọng điểm là lực lượng nòng cốt để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn về phòng không nhân dân. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức, vận động nhân dân cùng tham gia.
Việc huấn luyện nghiệp vụ cho lực lượng chuyên môn phòng không nhân dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng qui định.