Document: Điều 2 Quyết định 100/2017/QĐ-UBND gửi biểu mẫu báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "16/10/2017", "sign_number": "100/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "16/10/2017", "sign_number": "100/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "16/10/2017", "sign_number": "100/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "16/10/2017", "sign_number": "100/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "16/10/2017", "sign_number": "100/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lưu Xuân Vĩnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 100/2017/QĐ-UBND gửi biểu mẫu báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm Ninh Thuận có nội dung như sau:

Điều 2. Thời gian gửi báo cáo và biểu mẫu
1. Kế hoạch tài chính 05 năm địa phương
a) Thời gian gửi báo cáo
- Trước ngày 05 tháng 10 năm thứ tư của kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn trước, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị dự toán cấp tỉnh và tổ chức khác có liên quan có trách nhiệm cung cấp số liệu theo yêu cầu của Sở Tài chính để phục vụ việc lập kế hoạch tài chính 05 năm địa phương.
- Trước ngày 25 tháng 10 năm thứ tư của kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn trước, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Kế hoạch tài chính 05 năm địa phương giai đoạn sau.
b) Biểu mẫu
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: biểu số 01, 2a ban hành kèm theo quyết định này.
- Các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I thuộc tỉnh: biểu số 01 (các nội dung thuộc ngành, đơn vị theo dõi, quản lý) và biểu 2b ban hành kèm theo quyết định này.
- Sở Tài chính dự thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo biểu số 01, 02 ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ.
2. Kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương
a) Thời gian gửi báo cáo: thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 1, điều 2 Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
b) Biểu mẫu
- Sở Kế hoạch và đầu tư lập và dự thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo các biểu số 03, 04, 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ; có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và các địa phương lập các biểu mẫu theo yêu cầu khác về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau (nếu có).
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập các biểu số 03, 04, 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ.
3. Kế hoạch tài chính - ngân sách Nhà nước 03 năm địa phương a) Thời gian gửi báo cáo
- Trước ngày 25 tháng 6 hằng năm, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I thuộc tỉnh và tổ chức khác có liên quan lập kế hoạch tài chính - ngân sách Nhà nước 03 năm địa phương gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trước ngày 01 tháng 7 hằng năm, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Kế hoạch tài chính - ngân sách Nhà nước 03 năm địa phương.
b) Biểu mẫu
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập các biểu số 03, 04, 05, 06 ban hành kèm theo quyết định này.
- Các đơn vị dự toán cấp I thuộc tỉnh lập các biểu từ số 13 đến số 19, riêng Sở Kế hoạch và đầu tư cung cấp số liệu thêm theo mẫu số 04 (phần chi đầu tư) ban hành kèm theo Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính.
- Cục thuế tỉnh cung cấp số liệu theo biểu:
+ Các biểu số 02, 03 ban hành kèm theo Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính.
+ Biểu số 08 ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ.
- Chi cục Hải quan cung cấp số liệu theo biểu số 07 ban hành kèm theo ban hành kèm theo quyết định này.
- Sở Tài chính dự thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo các biểu:
+ Các biểu số 07 đến biểu số 11 ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ.
+ Các biểu số 01 đến biểu số 06 ban hành ban hành kèm theo Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính.
4. Lập dự toán hằng năm
a) Thời gian gửi dự toán
- Trước ngày 15 tháng 6 hằng năm, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổng hợp, lập dự toán ngân sách địa phương năm sau gửi Ủy ban nhân dân và phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố (sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn).
- Trước ngày 25 tháng 6 hằng năm, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I thuộc tỉnh và tổ chức khác có liên quan: tổng hợp, lập dự toán ngân sách năm sau của địa phương, đơn vị mình gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính (dự toán của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phải có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, thành phố).
- Trước ngày 01 tháng 7 hằng năm, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo dự toán ngân sách địa phương năm sau.
- Thời gian gửi dự toán các đơn vị dự toán cấp I thuộc huyện, thành phố giao Ủy ban nhân dân huyện, thành phố hướng dẫn đảm bảo thời hạn Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi dự toán về Sở Tài chính đúng thời gian quy định trên.
b) Biểu mẫu
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập các biểu sau:
+ Các biểu mẫu từ số 12 đến biểu mẫu số 17 ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ.
+ Các biểu từ số 08 đến số 14 ban hành kèm theo quyết định này.
- Các đơn vị dự toán cấp I thuộc tỉnh lập các biểu sau:
+ Các Biểu mẫu số 05, 06, 07, 08 (nếu có), 09 (nếu có), 11.1, 12.1, 12.2, 12.3, 12.4, 12.5, 13.1 đến 13.12 (theo từng sự nghiệp), 14, 15.1, 15.2, 18 (nếu có), 28 (các nội dung thuộc ngành, đơn vị theo dõi, quản lý) ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.
- Cục thuế tỉnh lập biểu số 01, 02, 03 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.
- Chi cục Hải quan lập biểu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.
- Sở Tài chính dự thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo biểu:
+ Các biểu mẫu từ số 12 đến số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ.
+ Các biểu mẫu từ số 28 đến số 35 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.
- Ngoài các biểu mẫu quy định trên, các cơ quan, đơn vị và các địa phương có trách nhiệm lập bổ sung các biểu mẫu kèm theo hướng dẫn lập dự toán hằng năm của Bộ Tài chính (nếu có).
5. Phân bổ ngân sách địa phương; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách địa phương, phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách địa phương
a) Thời gian gửi báo cáo
- Trước ngày 10 tháng 11 hằng năm, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm sau; nguyên tắc tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách địa phương, phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách địa phương (đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách).
- Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng nhân dân quyết định dự toán ngân sách, Ủy ban nhân dân cùng cấp giao dự toán thu, chi ngân sách năm sau cho từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình và cấp dưới.
b) Biểu mẫu
- Phòng Tài chính kế hoạch các huyện, thành phố, Sở Tài chính dự thảo trình Ủy ban nhân dân phân bổ ngân sách địa phương theo các biểu mẫu từ số 19 đến số 47 ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ.
6. Thời hạn phê chuẩn và gửi báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước hàng năm
a) Thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách các cấp thực hiện theo quy định tại gạch đầu dòng (-) thứ 1, điểm e, khoản 1 điều 2 Nghị quyết số 28/2017/NQ- HĐND ngày 17 tháng 7 năm 017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
b) Thời gian gửi báo cáo
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn gửi báo cáo quyết toán ngân sách xã đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Kinh tế - Xã hội Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn; đồng thời gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố trước ngày 15 tháng 4 năm sau.
- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Kinh tế - Xã hội Hội đồng nhân dân huyện, thành phố; đồng thời gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 6 năm sau.
- Đối với đơn vị sử dụng ngân sách thuộc tỉnh gửi báo cáo quyết toán năm đến đơn vị dự toán cấp trên hoặc Sở Tài chính (trường hợp không có đơn vị dự toán cấp trên) trước ngày 28 tháng 2 năm sau.
- Đối với đơn vị dự toán cấp I thuộc tỉnh tổng hợp, lập báo cáo quyết toán năm bao gồm báo cáo quyết toán của đơn vị mình và báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc đã được xét duyệt theo quy định, gửi về Sở Tài Chính trước ngày 30 tháng 4 năm sau.
- Trước ngày 20 tháng 9 năm sau, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Báo cáo quyết toán ngân sách địa phương năm trước.
- Thời gian gửi Báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước hàng năm của các đơn vị dự toán cấp I, II, III thuộc huyện, thành phố giao Ủy ban nhân dân huyện, thành phố hướng dẫn đảm bảo thời hạn Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Báo cáo quyết toán về Sở Tài chính đúng thời gian quy định trên.
c) Biểu mẫu
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, huyện, thành phố lập các biểu số 58 đến mẫu biểu số 70 (trừ biểu số 64) ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.
- Các đơn vị dự toán: lập các biểu số 58, 59, 65, 66, 67, 69, 70 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.
- Sở Tài chính dự thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo các biểu mẫu từ số 58 đến số 70 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.

Content:
Điều 2. Thời gian gửi báo cáo và biểu mẫu
1. Kế hoạch tài chính 05 năm địa phương
a) Thời gian gửi báo cáo
- Trước ngày 05 tháng 10 năm thứ tư của kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn trước, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị dự toán cấp tỉnh và tổ chức khác có liên quan có trách nhiệm cung cấp số liệu theo yêu cầu của Sở Tài chính để phục vụ việc lập kế hoạch tài chính 05 năm địa phương.
- Trước ngày 25 tháng 10 năm thứ tư của kế hoạch tài chính 05 năm giai đoạn trước, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Kế hoạch tài chính 05 năm địa phương giai đoạn sau.
b) Biểu mẫu
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: biểu số 01, 2a ban hành kèm theo quyết định này.
- Các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I thuộc tỉnh: biểu số 01 (các nội dung thuộc ngành, đơn vị theo dõi, quản lý) và biểu 2b ban hành kèm theo quyết định này.
- Sở Tài chính dự thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo biểu số 01, 02 ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ.
2. Kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương
a) Thời gian gửi báo cáo: thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 1, điều 2 Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
b) Biểu mẫu
- Sở Kế hoạch và đầu tư lập và dự thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo các biểu số 03, 04, 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ; có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và các địa phương lập các biểu mẫu theo yêu cầu khác về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau (nếu có).
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập các biểu số 03, 04, 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ.
3. Kế hoạch tài chính - ngân sách Nhà nước 03 năm địa phương a) Thời gian gửi báo cáo
- Trước ngày 25 tháng 6 hằng năm, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I thuộc tỉnh và tổ chức khác có liên quan lập kế hoạch tài chính - ngân sách Nhà nước 03 năm địa phương gửi Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trước ngày 01 tháng 7 hằng năm, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Kế hoạch tài chính - ngân sách Nhà nước 03 năm địa phương.
b) Biểu mẫu
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập các biểu số 03, 04, 05, 06 ban hành kèm theo quyết định này.
- Các đơn vị dự toán cấp I thuộc tỉnh lập các biểu từ số 13 đến số 19, riêng Sở Kế hoạch và đầu tư cung cấp số liệu thêm theo mẫu số 04 (phần chi đầu tư) ban hành kèm theo Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính.
- Cục thuế tỉnh cung cấp số liệu theo biểu:
+ Các biểu số 02, 03 ban hành kèm theo Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính.
+ Biểu số 08 ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ.
- Chi cục Hải quan cung cấp số liệu theo biểu số 07 ban hành kèm theo ban hành kèm theo quyết định này.
- Sở Tài chính dự thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo các biểu:
+ Các biểu số 07 đến biểu số 11 ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ.
+ Các biểu số 01 đến biểu số 06 ban hành ban hành kèm theo Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính.
4. Lập dự toán hằng năm
a) Thời gian gửi dự toán
- Trước ngày 15 tháng 6 hằng năm, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổng hợp, lập dự toán ngân sách địa phương năm sau gửi Ủy ban nhân dân và phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố (sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn).
- Trước ngày 25 tháng 6 hằng năm, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I thuộc tỉnh và tổ chức khác có liên quan: tổng hợp, lập dự toán ngân sách năm sau của địa phương, đơn vị mình gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài chính (dự toán của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phải có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, thành phố).
- Trước ngày 01 tháng 7 hằng năm, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo dự toán ngân sách địa phương năm sau.
- Thời gian gửi dự toán các đơn vị dự toán cấp I thuộc huyện, thành phố giao Ủy ban nhân dân huyện, thành phố hướng dẫn đảm bảo thời hạn Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi dự toán về Sở Tài chính đúng thời gian quy định trên.
b) Biểu mẫu
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lập các biểu sau:
+ Các biểu mẫu từ số 12 đến biểu mẫu số 17 ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ.
+ Các biểu từ số 08 đến số 14 ban hành kèm theo quyết định này.
- Các đơn vị dự toán cấp I thuộc tỉnh lập các biểu sau:
+ Các Biểu mẫu số 05, 06, 07, 08 (nếu có), 09 (nếu có), 11.1, 12.1, 12.2, 12.3, 12.4, 12.5, 13.1 đến 13.12 (theo từng sự nghiệp), 14, 15.1, 15.2, 18 (nếu có), 28 (các nội dung thuộc ngành, đơn vị theo dõi, quản lý) ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.
- Cục thuế tỉnh lập biểu số 01, 02, 03 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.
- Chi cục Hải quan lập biểu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.
- Sở Tài chính dự thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo biểu:
+ Các biểu mẫu từ số 12 đến số 18 ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ.
+ Các biểu mẫu từ số 28 đến số 35 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.
- Ngoài các biểu mẫu quy định trên, các cơ quan, đơn vị và các địa phương có trách nhiệm lập bổ sung các biểu mẫu kèm theo hướng dẫn lập dự toán hằng năm của Bộ Tài chính (nếu có).
5. Phân bổ ngân sách địa phương; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách địa phương, phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách địa phương
a) Thời gian gửi báo cáo
- Trước ngày 10 tháng 11 hằng năm, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm sau; nguyên tắc tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách địa phương, phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách địa phương (đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách).
- Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng nhân dân quyết định dự toán ngân sách, Ủy ban nhân dân cùng cấp giao dự toán thu, chi ngân sách năm sau cho từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình và cấp dưới.
b) Biểu mẫu
- Phòng Tài chính kế hoạch các huyện, thành phố, Sở Tài chính dự thảo trình Ủy ban nhân dân phân bổ ngân sách địa phương theo các biểu mẫu từ số 19 đến số 47 ban hành kèm theo Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ.
6. Thời hạn phê chuẩn và gửi báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước hàng năm
a) Thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách các cấp thực hiện theo quy định tại gạch đầu dòng (-) thứ 1, điểm e, khoản 1 điều 2 Nghị quyết số 28/2017/NQ- HĐND ngày 17 tháng 7 năm 017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
b) Thời gian gửi báo cáo
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn gửi báo cáo quyết toán ngân sách xã đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Kinh tế - Xã hội Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn; đồng thời gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố trước ngày 15 tháng 4 năm sau.
- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố gửi báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Kinh tế - Xã hội Hội đồng nhân dân huyện, thành phố; đồng thời gửi Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 6 năm sau.
- Đối với đơn vị sử dụng ngân sách thuộc tỉnh gửi báo cáo quyết toán năm đến đơn vị dự toán cấp trên hoặc Sở Tài chính (trường hợp không có đơn vị dự toán cấp trên) trước ngày 28 tháng 2 năm sau.
- Đối với đơn vị dự toán cấp I thuộc tỉnh tổng hợp, lập báo cáo quyết toán năm bao gồm báo cáo quyết toán của đơn vị mình và báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc đã được xét duyệt theo quy định, gửi về Sở Tài Chính trước ngày 30 tháng 4 năm sau.
- Trước ngày 20 tháng 9 năm sau, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Báo cáo quyết toán ngân sách địa phương năm trước.
- Thời gian gửi Báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước hàng năm của các đơn vị dự toán cấp I, II, III thuộc huyện, thành phố giao Ủy ban nhân dân huyện, thành phố hướng dẫn đảm bảo thời hạn Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Báo cáo quyết toán về Sở Tài chính đúng thời gian quy định trên.
c) Biểu mẫu
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, huyện, thành phố lập các biểu số 58 đến mẫu biểu số 70 (trừ biểu số 64) ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.
- Các đơn vị dự toán: lập các biểu số 58, 59, 65, 66, 67, 69, 70 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.
- Sở Tài chính dự thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo các biểu mẫu từ số 58 đến số 70 ban hành kèm theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.