Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2895/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Đề án phát triển dịch vụ du lịch Vĩnh Phúc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "2895/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thị Tuyến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "2895/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thị Tuyến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "2895/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thị Tuyến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "2895/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thị Tuyến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "27/10/2011", "sign_number": "2895/QĐ-UBND", "signer": "Dương Thị Tuyến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2895/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Đề án phát triển dịch vụ du lịch Vĩnh Phúc

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển dịch vụ, du lịch tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 – 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu
2.1.Mục tiêu tổng quát
Tập trung phát triển các lĩnh vực dịch vụ, du lịch có tiềm năng, lợi thế; không ngừng nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh của các ngành dịch vụ hiện có; mở rộng và phát triển các dịch vụ mới có giá trị gia tăng cao. Tập trung đầu tư các công trình trọng điểm, các khu, điểm dịch vụ có chất lượng mang tầm quốc gia, quốc tế và tương xứng với vai trò của một tỉnh công nghiệp, đô thị văn minh hiện đại.
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Một số chỉ tiêu chung
- Giai đoạn 2011-2015: Tăng trưởng GDP bình quân 14-15%. Trong đó dịch vụ tăng 14 - 14,5%/năm; đến năm 2015 ngành dịch vụ chiếm 31 - 32% trong GDP.
Chỉ tiêu phấn đấu: Tăng trưởng bình quân của dịch vụ 15,5-16%, đến năm 2015 ngành dịch vụ chiếm 35-37% trong GDP; đến năm 2015 cơ cấu lao động chuyển dịch từ lĩnh vực nông nghiệp sang ngành dịch vụ là 10,64% so với năm 2010.
- Giai đoạn 2016-2020: Tăng trưởng GDP bình quân 14-14,5%. Trong đó dịch vụ tăng 14-14,25%; đến năm 2020 ngành dịch vụ chiếm 38 - 39% trong GDP.
Chỉ tiêu phấn đấu: Tăng bình quân của dịch vụ 16-17%, đến năm 2020 ngành dịch vụ chiếm 39-42% trong GDP; đến năm 2020 cơ cấu lao động chuyển dịch từ lĩnh vực nông nghiệp sang ngành dịch vụ là 7,46% so với năm 2015;
Nhu cầu lao động của tỉnh hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ đến năm 2015 là 225.000 người, đến năm 2020 là 315.000 người.
2.2.2. Một số chỉ tiêu cụ thể về các ngành dịch vụ chủ yếu:
Tăng trưởng, phát triển của dịch vụ thương mại, du lịch Vĩnh Phúc theo kịp với nhịp độ tăng trưởng bình quân của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Chỉ tiêu về du lịch:
+ Đến năm 2015: Đón khoảng 3,0 – 3,2 triệu lượt khách nội địa, tăng bình quân từ 10-12%/năm; khách quốc tế đạt khoảng 80.000 lượt khách, tăng bình quân từ 13 - 15%/năm; doanh thu từ hoạt động du lịch đạt 2.310 tỷ đồng; nhu cầu về lao động đến năm 2015 cần 17.700 lao động (5.900 lao động chuyên môn).
+ Đến năm 2020: Đón khoảng 4,3-4,5 triệu lượt khách nội địa, tăng bình quân từ 8-10%/năm; khách quốc tế đạt khoảng 150.000 lượt khách, tăng bình quân từ 13 – 15%/năm; doanh thu từ hoạt động du lịch đạt 4.500 tỷ đồng; nhu cầu về lao động cần 25.500 lao động ( 8.500 lao động chuyên môn ).
- Chỉ tiêu về thương mại:
+ Giai đoạn 2011- 2015: Tốc độ tăng bình quân đạt 17 - 19%/năm. Đến năm 2015: tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 40.000 tỷ đồng; tỷ trọng mức bán lẻ hàng hoá theo loại hình thương mại hiện đại đạt 35%; giá trị tăng thêm của ngành thương mại đạt 3.355 tỷ đồng ; nhu cầu lao động dự báo cần 48.641 người;
+ Giai đoạn 2016- 2020: Tốc độ tăng bình quân đạt 19-21%. Đến năm 2020: tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 95.500 tỷ đồng; tỷ trọng mức bán lẻ hàng hoá theo loại hình thương mại hiện đại đạt 60%; giá trị tăng thêm của ngành thương mại đến năm đạt 7.381 tỷ đồng; nhu cầu lao động dự báo cần 53.880 người.
- Chỉ tiêu về giáo dục- đào tạo: Phấn đấu có ít nhất 01 Trường quốc tế tổ chức dạy học từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông; mỗi huyện, thị, thành phố có ít nhất 1 trường chất lượng cao từ tiểu học trở lên, hình thành các mô hình giáo dục hiện đại có những tiêu chí đạt tiêu chuẩn quốc tế; có ít nhất 02 Trung tâm đào tạo tin học, ngoại ngữ có chất lượng cao; xây dựng 01 trường đào tạo nghề đạt chuẩn quốc tế.
- Chỉ tiêu về vận tải: Đến năm 2015, triển khai tất cả các tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh và đến một số tỉnh, thành phố lân cận; đến năm 2020, vận tải đường bộ chiếm 87,31% tổng lượng luân chuyển hàng hoá, vận tải đường sông chiếm 12,69%.
- Chỉ tiêu về khoa học và công nghệ: Đến năm 2015, khoa học và công nghệ đóng góp vào GDP của tỉnh đạt 40%, năm 2020 là 45%; giá trị sản xuất công nghiệp công nghệ cao đạt 35% năm 2015 và đạt 45% vào năm 2020 tổng giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn; Năm 2015 tỷ lệ nhân lực khoa học và công nghệ so với tổng nhân lực làm việc trong các ngành kinh tế là 1: 20, năm 2020 là 1:15; nguồn nhân lực khoa học công nghệ đạt 39.550 năm 2015, năm 2020 đạt 57.400 người.
- Chỉ tiêu về CNTT, bưu chính, viễn thông: Đến năm 2015, hình thành cổng giao dịch thương mại điện tử của tỉnh và kết nối với các sàn giao dịch lớn trong cả nước; 45-50% các doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch, 80% doanh nghiệp truy cập sản giao dịch; đến năm 2020 đạt 90%; 100% thôn bản trên địa bàn có kết nối internet; mở rộng vùng phủ sóng tại các khu vực trên địa bàn tỉnh với công nghệ hiện đại từ 3G trở lên; có gần 200 điểm phục vụ bưu chính, chỉ tiêu bán kính phục vụ đạt 1,51km/điểm phục vụ, số dân phục vụ bình quân đạt 8.083 người/điểm phục vụ. Cung cấp tất cả các loại hình dịch vụ bưu chính đến cấp xã. Triển khai dịch vụ bưu chính điện tử (E – post).
- Chỉ tiêu về y tế: Đến năm 2015, có ít nhất 2 bệnh viện đa khoa dâp lập chất lượng cao (2 giường bệnh / 1vạn dân), khu vực tư nhân có thể đáp ứng khoảng 10- 15% nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trong tỉnh, đến năm 2020 tỷ lệ này là trên 20%; Đến năm 2015 có khoảng 30% hộ gia đình tham gia mô hình bác sỹ gia đình, đến năm 2020 là 60%. Tại các khu, điểm dịch vụ, du lịch trên địa bàn tỉnh phải có cơ sở y tế, chăm sóc sức khoẻ.
- Chỉ tiêu về tài chính: Giai đoạn 2011-2020 tăng thêm 4-5 tổ chức tín dụng, mở thêm 4-5 quỹ tín dụng nhân dân; nguồn vốn huy động tăng 30%/năm; dư nợ tăng 25-28%/năm, 100% các khu, điểm du lịch có kinh doanh dịch vụ vui chơi trúng thưởng.

Content:
Mục tiêu
2.1.Mục tiêu tổng quát
Tập trung phát triển các lĩnh vực dịch vụ, du lịch có tiềm năng, lợi thế; không ngừng nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh của các ngành dịch vụ hiện có; mở rộng và phát triển các dịch vụ mới có giá trị gia tăng cao. Tập trung đầu tư các công trình trọng điểm, các khu, điểm dịch vụ có chất lượng mang tầm quốc gia, quốc tế và tương xứng với vai trò của một tỉnh công nghiệp, đô thị văn minh hiện đại.
2.Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Một số chỉ tiêu chung
- Giai đoạn 2011-2015: Tăng trưởng GDP bình quân 14-15%. Trong đó dịch vụ tăng 14 - 14,5%/năm; đến năm 2015 ngành dịch vụ chiếm 31 - 32% trong GDP.
Chỉ tiêu phấn đấu: Tăng trưởng bình quân của dịch vụ 15,5-16%, đến năm 2015 ngành dịch vụ chiếm 35-37% trong GDP; đến năm 2015 cơ cấu lao động chuyển dịch từ lĩnh vực nông nghiệp sang ngành dịch vụ là 10,64% so với năm 2010.
- Giai đoạn 2016-2020: Tăng trưởng GDP bình quân 14-14,5%. Trong đó dịch vụ tăng 14-14,25%; đến năm 2020 ngành dịch vụ chiếm 38 - 39% trong GDP.
Chỉ tiêu phấn đấu: Tăng bình quân của dịch vụ 16-17%, đến năm 2020 ngành dịch vụ chiếm 39-42% trong GDP; đến năm 2020 cơ cấu lao động chuyển dịch từ lĩnh vực nông nghiệp sang ngành dịch vụ là 7,46% so với năm 2015;
Nhu cầu lao động của tỉnh hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ đến năm 2015 là 225.000 người, đến năm 2020 là 315.000 người.
2.2.Một số chỉ tiêu cụ thể về các ngành dịch vụ chủ yếu:
Tăng trưởng, phát triển của dịch vụ thương mại, du lịch Vĩnh Phúc theo kịp với nhịp độ tăng trưởng bình quân của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Chỉ tiêu về du lịch:
+ Đến năm 2015: Đón khoảng 3,0 – 3,2 triệu lượt khách nội địa, tăng bình quân từ 10-12%/năm; khách quốc tế đạt khoảng 80.000 lượt khách, tăng bình quân từ 13 - 15%/năm; doanh thu từ hoạt động du lịch đạt 2.310 tỷ đồng; nhu cầu về lao động đến năm 2015 cần 17.700 lao động (5.900 lao động chuyên môn).
+ Đến năm 2020: Đón khoảng 4,3-4,5 triệu lượt khách nội địa, tăng bình quân từ 8-10%/năm; khách quốc tế đạt khoảng 150.000 lượt khách, tăng bình quân từ 13 – 15%/năm; doanh thu từ hoạt động du lịch đạt 4.500 tỷ đồng; nhu cầu về lao động cần 25.500 lao động ( 8.500 lao động chuyên môn ).
- Chỉ tiêu về thương mại:
+ Giai đoạn 2011- 2015: Tốc độ tăng bình quân đạt 17 - 19%/năm. Đến năm 2015: tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 40.000 tỷ đồng; tỷ trọng mức bán lẻ hàng hoá theo loại hình thương mại hiện đại đạt 35%; giá trị tăng thêm của ngành thương mại đạt 3.355 tỷ đồng ; nhu cầu lao động dự báo cần 48.641 người;
+ Giai đoạn 2016- 2020: Tốc độ tăng bình quân đạt 19-21%. Đến năm 2020: tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 95.500 tỷ đồng; tỷ trọng mức bán lẻ hàng hoá theo loại hình thương mại hiện đại đạt 60%; giá trị tăng thêm của ngành thương mại đến năm đạt 7.381 tỷ đồng; nhu cầu lao động dự báo cần 53.880 người.
- Chỉ tiêu về giáo dục- đào tạo: Phấn đấu có ít nhất 01 Trường quốc tế tổ chức dạy học từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông; mỗi huyện, thị, thành phố có ít nhất 1 trường chất lượng cao từ tiểu học trở lên, hình thành các mô hình giáo dục hiện đại có những tiêu chí đạt tiêu chuẩn quốc tế; có ít nhất 02 Trung tâm đào tạo tin học, ngoại ngữ có chất lượng cao; xây dựng 01 trường đào tạo nghề đạt chuẩn quốc tế.
- Chỉ tiêu về vận tải: Đến năm 2015, triển khai tất cả các tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh và đến một số tỉnh, thành phố lân cận; đến năm 2020, vận tải đường bộ chiếm 87,31% tổng lượng luân chuyển hàng hoá, vận tải đường sông chiếm 12,69%.
- Chỉ tiêu về khoa học và công nghệ: Đến năm 2015, khoa học và công nghệ đóng góp vào GDP của tỉnh đạt 40%, năm 2020 là 45%; giá trị sản xuất công nghiệp công nghệ cao đạt 35% năm 2015 và đạt 45% vào năm 2020 tổng giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn; Năm 2015 tỷ lệ nhân lực khoa học và công nghệ so với tổng nhân lực làm việc trong các ngành kinh tế là 1: 20, năm 2020 là 1:15; nguồn nhân lực khoa học công nghệ đạt 39.550 năm 2015, năm 2020 đạt 57.400 người.
- Chỉ tiêu về CNTT, bưu chính, viễn thông: Đến năm 2015, hình thành cổng giao dịch thương mại điện tử của tỉnh và kết nối với các sàn giao dịch lớn trong cả nước; 45-50% các doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch, 80% doanh nghiệp truy cập sản giao dịch; đến năm 2020 đạt 90%; 100% thôn bản trên địa bàn có kết nối internet; mở rộng vùng phủ sóng tại các khu vực trên địa bàn tỉnh với công nghệ hiện đại từ 3G trở lên; có gần 200 điểm phục vụ bưu chính, chỉ tiêu bán kính phục vụ đạt 1,51km/điểm phục vụ, số dân phục vụ bình quân đạt 8.083 người/điểm phục vụ. Cung cấp tất cả các loại hình dịch vụ bưu chính đến cấp xã. Triển khai dịch vụ bưu chính điện tử (E – post).
- Chỉ tiêu về y tế: Đến năm 2015, có ít nhất 2 bệnh viện đa khoa dâp lập chất lượng cao (2 giường bệnh / 1vạn dân), khu vực tư nhân có thể đáp ứng khoảng 10- 15% nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trong tỉnh, đến năm 2020 tỷ lệ này là trên 20%; Đến năm 2015 có khoảng 30% hộ gia đình tham gia mô hình bác sỹ gia đình, đến năm 2020 là 60%. Tại các khu, điểm dịch vụ, du lịch trên địa bàn tỉnh phải có cơ sở y tế, chăm sóc sức khoẻ.
- Chỉ tiêu về tài chính: Giai đoạn 2011-2020 tăng thêm 4-5 tổ chức tín dụng, mở thêm 4-5 quỹ tín dụng nhân dân; nguồn vốn huy động tăng 30%/năm; dư nợ tăng 25-28%/năm, 100% các khu, điểm du lịch có kinh doanh dịch vụ vui chơi trúng thưởng.