Document: Khoản 2 Điều 5 Nghị định 62-HĐBT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trọng tài kinh tế bộ, tỉnh và huyện

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "17/04/1984", "sign_number": "62-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "17/04/1984", "sign_number": "62-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "17/04/1984", "sign_number": "62-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "17/04/1984", "sign_number": "62-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "17/04/1984", "sign_number": "62-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 5 Nghị định 62-HĐBT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Trọng tài kinh tế bộ, tỉnh và huyện

Điều 5. - Nhiệm vụ xét xử các tranh chấp và vi phạm hợp đồng kinh tế.
...
2. Trọng tài kinh tế tỉnh xét xử.
a) Các vụ tranh chấp và vi phạm hợp đồng kinh tế giữa các xí nghiệp quốc doanh, công tư hợp doanh, các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh quản lý, giữa một bên là cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc huyện quản lý và một bên là cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh quảnh lý; và giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc hai huyện trong cùng một tỉnh.
- Các vụ tranh chấp và vi phạm hợp đồng kinh tế, chế độ ký kết hợp đồng kinh tế được Trọng tài kinh tế Nhà nước uỷ quyền.
- Các vụ tranh chấp về kinh tế khác không có hợp đồng do chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.
b) Chỉ đạo trọng tài kinh tế huyện về nghiệp vụ xét xử.
c) Giám sát tính đúng đắn và hợp pháp các quyết định xét xử của Trọng tài kinh tế huyện; yêu cầu sửa đổi các quyết định đó hoặc yêu cầu xét xử lại khi thấy cần thiết.
d) Góp ý kiến với chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết các vụ kháng cáo đối với các quyết định xét xử của trọng tài kinh tế huyện. Nếu vụ kháng cáo đã được giải quyết nhưng đương sự thấy chưa thoả đáng mà vẫn tiếp tục có đơn kháng cáo thì chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện chuyển hồ sơ vụ đó lên chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh để xét xử lại. Quyết định xét xử của chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có giá trị chung thẩm.

Content:
Trọng tài kinh tế tỉnh xét xử.
a) Các vụ tranh chấp và vi phạm hợp đồng kinh tế giữa các xí nghiệp quốc doanh, công tư hợp doanh, các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh quản lý, giữa một bên là cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc huyện quản lý và một bên là cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh quảnh lý; và giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc hai huyện trong cùng một tỉnh.
- Các vụ tranh chấp và vi phạm hợp đồng kinh tế, chế độ ký kết hợp đồng kinh tế được Trọng tài kinh tế Nhà nước uỷ quyền.
- Các vụ tranh chấp về kinh tế khác không có hợp đồng do chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.
b) Chỉ đạo trọng tài kinh tế huyện về nghiệp vụ xét xử.
c) Giám sát tính đúng đắn và hợp pháp các quyết định xét xử của Trọng tài kinh tế huyện; yêu cầu sửa đổi các quyết định đó hoặc yêu cầu xét xử lại khi thấy cần thiết.
d) Góp ý kiến với chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết các vụ kháng cáo đối với các quyết định xét xử của trọng tài kinh tế huyện. Nếu vụ kháng cáo đã được giải quyết nhưng đương sự thấy chưa thoả đáng mà vẫn tiếp tục có đơn kháng cáo thì chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện chuyển hồ sơ vụ đó lên chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh để xét xử lại. Quyết định xét xử của chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có giá trị chung thẩm.