Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 41/QĐ-UBND 2017 phê duyệt quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "41/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "41/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "41/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "41/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "09/01/2017", "sign_number": "41/QĐ-UBND", "signer": "Mai Anh Nhịn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 41/QĐ-UBND 2017 phê duyệt quy hoạch phát triển nông nghiệp nông thôn Kiên Giang

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch phát triển nông nghiệp - nông thôn gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
...
c) Phát triển ngành chăn nuôi
- Quy hoạch phát triển thành ngành sản xuất chiếm tỷ trọng đáng kể trong nông nghiệp. Tập trang chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng tỷ trọng đàn gà trong tổng đàn gia cầm từ 43% năm 2015 lên 50% năm 2020, khoảng 67% vào năm 2030.
- Chú trọng phát triển chăn nuôi heo và bò thịt. Chuyển dần từ chăn nuôi nông hộ sang phát triển chăn nuôi gia trại, trang trại ứng dụng công nghệ cao và thí điểm sản xuất theo hướng tập trung ở huyện Châu Thành, Hòn Đất, Tân Hiệp.
Phát triển ngành lâm nghiệp
- Hiện trạng năm 2015, đất rừng có diện tích là 71.118ha. Đến năm 2020, điều chỉnh diện tích đất quy hoạch 03 loại rừng từ 85.726ha theo quy hoạch được duyệt trước đây xuống còn 79,218ha, trong đó đất rừng sản xuất là 10.959ha, đất rừng phòng hộ 30.121ha và đất rừng đặc dụng là 38.138ha. Điều chỉnh độ che phủ của rừng đến năm 2020 từ 14,5% xuống còn trên 12%.
- Tập trung bảo vệ và trồng mới hệ thống rừng phòng hộ ven biển; quản lý, bảo vệ tốt rừng đặc dụng; phát triển rừng sản xuất, nhất là dự án 4.000ha ở vùng đệm Vườn quốc gia U Minh Thượng, đồng thời đẩy mạnh trồng cây phân tán (khoảng 2,5 triệu cây/năm) để tạo nguồn nguyên liệu cung ứng cho nhà máy chế biến gỗ MDF công suất 75.000m3 gỗ/năm.

Content:
Phát triển ngành chăn nuôi
- Quy hoạch phát triển thành ngành sản xuất chiếm tỷ trọng đáng kể trong nông nghiệp. Tập trang chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng tỷ trọng đàn gà trong tổng đàn gia cầm từ 43% năm 2015 lên 50% năm 2020, khoảng 67% vào năm 2030.
- Chú trọng phát triển chăn nuôi heo và bò thịt. Chuyển dần từ chăn nuôi nông hộ sang phát triển chăn nuôi gia trại, trang trại ứng dụng công nghệ cao và thí điểm sản xuất theo hướng tập trung ở huyện Châu Thành, Hòn Đất, Tân Hiệp.
Phát triển ngành lâm nghiệp
- Hiện trạng năm 2015, đất rừng có diện tích là 71.118ha. Đến năm 2020, điều chỉnh diện tích đất quy hoạch 03 loại rừng từ 85.726ha theo quy hoạch được duyệt trước đây xuống còn 79,218ha, trong đó đất rừng sản xuất là 10.959ha, đất rừng phòng hộ 30.121ha và đất rừng đặc dụng là 38.138ha. Điều chỉnh độ che phủ của rừng đến năm 2020 từ 14,5% xuống còn trên 12%.
- Tập trung bảo vệ và trồng mới hệ thống rừng phòng hộ ven biển; quản lý, bảo vệ tốt rừng đặc dụng; phát triển rừng sản xuất, nhất là dự án 4.000ha ở vùng đệm Vườn quốc gia U Minh Thượng, đồng thời đẩy mạnh trồng cây phân tán (khoảng 2,5 triệu cây/năm) để tạo nguồn nguyên liệu cung ứng cho nhà máy chế biến gỗ MDF công suất 75.000m3 gỗ/năm.