Document: Điểm b Khoản 12 Điều 1 Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Kế hoạch Bảo vệ Phát triển rừng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/12/2012", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/12/2012", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/12/2012", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/12/2012", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "04/12/2012", "sign_number": "279/QĐ-UBND", "signer": "Cao Khoa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 12 Điều 1 Quyết định 279/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Kế hoạch Bảo vệ Phát triển rừng

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi, 5 năm (2011-2015) với các nội dung chính như sau:
...
13.273

1.021

760

4.211

4.211

4.091

- Vốn ODA

17.304

-

-

5.879

5.879

5.545

5. Quản lý dự án

19.404

987

745

6.249

6.249

6.161

- Vốn Ngân sách Nhà nước

11.164

987

745

3.502

3.502

3.414

- Vốn đối ứng

8.240

-

-

2.747

2.747

2.747

6. Chi phí khác

76.075

1.758

150

25.308

25.308

25.308

- Vốn Ngân sách Nhà nước

3.402

1.758

150

1.084

1.084

1.084

- Vốn ODA

61.910

-

-

20.637

20.637

20.637

- Vốn đối ứng

10.763

-

-

3.588

3.588

3.588

(Phần vốn kế hoạch năm 2011 đã thực hiện xong. Vì vậy, phần vốn không cộng vào cột tổng)
c) Khái toán vốn đầu tư Bảo vệ và Phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2011-2015

Chỉ tiêu

Tổng cộng

Kế hoạch 2012 – 2015 (triệu đồng)

2011

2012

2013

2014

2015

Tổng vốn đầu tư

1.207.737

177.197

285.773

317.676

307.048

297.241

- Vốn Ngân sách Nhà nước

102.478

658

2.895

38.804

30.706

30.073

- Vốn ODA

178.240

5.673

47.775

46.231

45.459

38.774

- Vốn vay tín dụng

255.498

119.606

67.223

64.760

63.002

60.514

- Vốn tự có

671.520

51.260

167.880

167.880

167.880

167.880

1. Quản lý bảo vệ

2.022

-

299

574

574

574

- Vốn Ngân sách Nhà nước

2.022

-

299

574

574

574

2. Phát triển rừng

1.149.956

177.197

282.911

294.473

291.439

281.132

- Vốn Ngân sách Nhà nước

44.698

658

34

15.602

15.098

13.965

- Vốn ODA

178.240

5.673

47.775

46.231

45.459

38.774

- Vốn vay tín dụng

255.498

119.606

67.223

64.760

63.002

60.514

- Vốn tự có

671.520

51.260

167.880

167.880

167.880

167.880

3. Giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy CNQSD đất

18.028

-

2.562

9.966

2.500

3.000

- Vốn Ngân sách Nhà nước

18.028

-

2.562

9.966

2.500

3.000

4. Xây dựng cơ sở hạ tầng

37.730

-

-

12.662

12.534

12.534

- Vốn Ngân sách Nhà nước

37.730

-

-

12.662

12.534

12.534

(Kế hoạch vốn năm 2011 trong các bảng đã thực hiện nên không tham gia tính toán đầu tư trong kỳ kế hoạch)
5. Các giải pháp thực hiện
...
b) Giải pháp về quản lý bảo vệ rừng, giao rừng, cho thuê rừng
- Công tác quản lý bảo vệ rừng:
+ Thực thi nghiêm túc, triệt để và kịp thời các quy định thưởng phạt trong công tác quản lý bảo vệ rừng. Tăng cường công tác tuyên truyền vận động quần chúng nhân dân tích cực tham gia quản lý bảo vệ rừng.
+ Quản lý bảo vệ rừng tự nhiên và rừng trồng:
* Chủ động quản lý bảo vệ bằng lực lượng của đơn vị hoặc hợp đồng thuê lao động kết hợp việc giao khoán bảo vệ rừng theo Chương trình 30a; thường xuyên tổ chức tuần tra bảo vệ khu vực dễ bị tác động; đẩy mạnh công tác giao rừng cho cộng đồng hoặc hộ, nhóm hộ gia đình.
* Đối với rừng tự nhiên là rừng sản xuất giao cho 2 Công ty TNHHMTV lâm nghiệp Trà Tân và Sông Re bảo vệ rừng theo chính sách hỗ trợ của nhà nước hoặc vốn vay ưu đãi.
+ Quản lý rừng trồng ven biển: Công tác quản lý bảo vệ rừng trồng ven biển được tổ chức theo mô hình quản lý rừng cộng đồng.
+ Đối với diện tích rừng phòng hộ ở những nơi không có Ban Quản lý rừng phòng hộ tiến hành bàn giao lại cho địa phương quản lý và bảo vệ.
- Đối với diện tích rừng tự nhiên ngoài quy hoạch 03 loại rừng hiện có cần làm tốt công tác tuyên truyền vận động người dân thực hiện tốt việc tự quản thông qua các già làng, trưởng bản, người cao tuổi và kết hợp với chính quyền địa phương.
+ Đối với diện tích rừng trồng chuyển đổi ra ngoài 03 loại rừng thì tiến hành thanh lý thu hồi vốn và trả đất cho người dân sản xuất.
+ Đối với diện tích khoanh nuôi phục hồi rừng do UBND cấp xã quản lý thì được giao cho cộng đồng hoặc nhóm hộ gia đình thực hiện.
- Hàng năm, các địa phương có rừng chủ động triển khai các phương án phòng chống cháy rừng; kiện toàn Ban Chỉ huy phòng cháy chữa cháy rừng các cấp, thành lập các tổ, đội phòng cháy chữa cháy rừng.
- Công tác giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Trong giai đoạn 2012-2013 hoàn thành công tác giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng.
- Rà soát và thu hồi lại những diện tích đất lâm nghiệp giao không đúng đối tượng hoặc sử dụng không hiệu quả để giao cho các hộ chưa có đất canh tác phát triển sản xuất ổn định đời sống.

Content:
Giải pháp về quản lý bảo vệ rừng, giao rừng, cho thuê rừng
- Công tác quản lý bảo vệ rừng:
+ Thực thi nghiêm túc, triệt để và kịp thời các quy định thưởng phạt trong công tác quản lý bảo vệ rừng. Tăng cường công tác tuyên truyền vận động quần chúng nhân dân tích cực tham gia quản lý bảo vệ rừng.
+ Quản lý bảo vệ rừng tự nhiên và rừng trồng:
* Chủ động quản lý bảo vệ bằng lực lượng của đơn vị hoặc hợp đồng thuê lao động kết hợp việc giao khoán bảo vệ rừng theo Chương trình 30a; thường xuyên tổ chức tuần tra bảo vệ khu vực dễ bị tác động; đẩy mạnh công tác giao rừng cho cộng đồng hoặc hộ, nhóm hộ gia đình.
* Đối với rừng tự nhiên là rừng sản xuất giao cho 2 Công ty TNHHMTV lâm nghiệp Trà Tân và Sông Re bảo vệ rừng theo chính sách hỗ trợ của nhà nước hoặc vốn vay ưu đãi.
+ Quản lý rừng trồng ven biển: Công tác quản lý bảo vệ rừng trồng ven biển được tổ chức theo mô hình quản lý rừng cộng đồng.
+ Đối với diện tích rừng phòng hộ ở những nơi không có Ban Quản lý rừng phòng hộ tiến hành bàn giao lại cho địa phương quản lý và bảo vệ.
- Đối với diện tích rừng tự nhiên ngoài quy hoạch 03 loại rừng hiện có cần làm tốt công tác tuyên truyền vận động người dân thực hiện tốt việc tự quản thông qua các già làng, trưởng bản, người cao tuổi và kết hợp với chính quyền địa phương.
+ Đối với diện tích rừng trồng chuyển đổi ra ngoài 03 loại rừng thì tiến hành thanh lý thu hồi vốn và trả đất cho người dân sản xuất.
+ Đối với diện tích khoanh nuôi phục hồi rừng do UBND cấp xã quản lý thì được giao cho cộng đồng hoặc nhóm hộ gia đình thực hiện.
- Hàng năm, các địa phương có rừng chủ động triển khai các phương án phòng chống cháy rừng; kiện toàn Ban Chỉ huy phòng cháy chữa cháy rừng các cấp, thành lập các tổ, đội phòng cháy chữa cháy rừng.
- Công tác giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Trong giai đoạn 2012-2013 hoàn thành công tác giao rừng, cho thuê rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng.
- Rà soát và thu hồi lại những diện tích đất lâm nghiệp giao không đúng đối tượng hoặc sử dụng không hiệu quả để giao cho các hộ chưa có đất canh tác phát triển sản xuất ổn định đời sống.