Document: Điều 1 Nghị định 177-HĐBT phân ngành kinh tế quốc dân

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "18/10/1982", "sign_number": "177-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "18/10/1982", "sign_number": "177-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "18/10/1982", "sign_number": "177-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "18/10/1982", "sign_number": "177-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "18/10/1982", "sign_number": "177-HĐBT", "signer": "Tố Hữu", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 1 Nghị định 177-HĐBT phân ngành kinh tế quốc dân có nội dung như sau:

Điều 1. - Nay phân ngành kinh tế quốc dân (gọi chung là ngành kinh tế cấp I) gồm 16 ngành sau đây:
1. Ngành công nghiệp
2. Ngành xây dựng.
3. Ngành nông nghiệp.
4. Ngành lâm nghiệp
5. Ngành giao thông vân tải.
6. Ngành bưu điện thông tin liên lạc.
7. Ngành thương nghiệp, cung ứng vật tư và thu mua.
8. Các ngành sản xuất vật chất khác.
9. Ngành sự nghiệp nhà ở, phục vụ công cộng, phục vụ sinh hoạt và du lịch.
10. Ngành khoa học.
11. Ngành giáo dục và đào tạo.
12. Ngành văn hoá và nghệ thuật.
13. Ngành y tế, bảo hiểm xã hội, thể dục thể thao.
14. Ngành tài chính, tín dụng và bảo hiểm Nhà nước.
15. Ngành quản lý Nhà nước.
16. Các ngành không sản xuất vật chất khác.

Content:
Điều 1. - Nay phân ngành kinh tế quốc dân (gọi chung là ngành kinh tế cấp I) gồm 16 ngành sau đây:
1. Ngành công nghiệp
2. Ngành xây dựng.
3. Ngành nông nghiệp.
4. Ngành lâm nghiệp
5. Ngành giao thông vân tải.
6. Ngành bưu điện thông tin liên lạc.
7. Ngành thương nghiệp, cung ứng vật tư và thu mua.
8. Các ngành sản xuất vật chất khác.
9. Ngành sự nghiệp nhà ở, phục vụ công cộng, phục vụ sinh hoạt và du lịch.
10. Ngành khoa học.
11. Ngành giáo dục và đào tạo.
12. Ngành văn hoá và nghệ thuật.
13. Ngành y tế, bảo hiểm xã hội, thể dục thể thao.
14. Ngành tài chính, tín dụng và bảo hiểm Nhà nước.
15. Ngành quản lý Nhà nước.
16. Các ngành không sản xuất vật chất khác.