Document: Điều 4 Quyết định 36/2014/QĐ-UBND phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt Thái Nguyên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "36/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "36/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "36/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "36/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Nguyên", "promulgation_date": "29/08/2014", "sign_number": "36/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nhữ Văn Tâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 4 Quyết định 36/2014/QĐ-UBND phí bảo vệ môi trường nước thải sinh hoạt Thái Nguyên có nội dung như sau:

Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị:
1. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn.
2. Cơ quan thuế: Kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã:
- Chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn tổ chức triển khai thực hiện Quyết định của UBND tỉnh.
- Thường xuyên kiểm tra, tổng hợp số liệu hàng năm về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại địa phương, báo cáo Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
4. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc kê khai, thẩm định và thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của người nộp phí tự khai thác nước để sử dụng theo quy định tại Mẫu số 04 kèm theo Quy định này;
b) Tổng hợp việc kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của người nộp phí tự khai thác nước để sử dụng theo Mẫu số 03 kèm theo Quy định này;
c) Tổng hợp số liệu hàng năm về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại địa phương báo cáo phòng Tài chính, phòng Tài nguyên và Môi trường theo Mẫu số 2 kèm theo Quy định này;
d) Lập Tờ khai phí theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy định này gửi cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước trên địa bàn;
5. Đơn vị cung cấp nước sạch:
a) Phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức thu phí;
b) Tổng hợp số liệu hàng quý về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt báo cáo Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định;

Content:
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị:
1. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn.
2. Cơ quan thuế: Kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của đơn vị cung cấp nước sạch, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã:
- Chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn tổ chức triển khai thực hiện Quyết định của UBND tỉnh.
- Thường xuyên kiểm tra, tổng hợp số liệu hàng năm về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại địa phương, báo cáo Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
4. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc kê khai, thẩm định và thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của người nộp phí tự khai thác nước để sử dụng theo quy định tại Mẫu số 04 kèm theo Quy định này;
b) Tổng hợp việc kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của người nộp phí tự khai thác nước để sử dụng theo Mẫu số 03 kèm theo Quy định này;
c) Tổng hợp số liệu hàng năm về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại địa phương báo cáo phòng Tài chính, phòng Tài nguyên và Môi trường theo Mẫu số 2 kèm theo Quy định này;
d) Lập Tờ khai phí theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy định này gửi cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước trên địa bàn;
5. Đơn vị cung cấp nước sạch:
a) Phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức thu phí;
b) Tổng hợp số liệu hàng quý về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt báo cáo Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định;