Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 68/QĐ-UBND 2020 ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính Gia Lai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "17/01/2020", "sign_number": "68/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Tiến Đông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "17/01/2020", "sign_number": "68/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Tiến Đông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "17/01/2020", "sign_number": "68/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Tiến Đông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "17/01/2020", "sign_number": "68/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Tiến Đông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "17/01/2020", "sign_number": "68/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Tiến Đông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 68/QĐ-UBND 2020 ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính Gia Lai

Điều 1. Ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính (CCHC) trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2020 như sau:
...
2. Yêu cầu
- Hoạt động kiểm tra phải nghiêm túc, đúng nội dung theo kế hoạch, đảm bảo chính xác, khách quan, không làm cản trở hoạt động thường xuyên của đơn vị, địa phương được kiểm tra;
- Qua kiểm tra nêu ra được những ưu điểm và những tồn tại, hạn chế cần khắc phục. Có kết luận cụ thể, rõ ràng về trách nhiệm của đơn vị, địa phương, cá nhân có liên quan; đồng thời đề xuất, kiến nghị hướng xử lý các sai phạm được phát hiện. Những kiến nghị của Đoàn kiểm tra phải được các đơn vị, địa phương thực hiện nghiêm túc và báo cáo kết quả khắc phục, chấn chỉnh. Trong trường hợp cần thiết có thể thực hiện việc phúc tra, tái kiểm tra đối với các đơn vị, địa phương được kiểm tra;
- Các đơn vị, địa phương được kiểm tra có trách nhiệm cử công chức phối hợp với Đoàn kiểm tra; cung cấp đầy đủ thông tin và hồ sơ theo yêu cầu kiểm tra.
II. HÌNH THỨC, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
1. Hình thức kiểm tra
1.1. Kiểm tra theo kế hoạch (Kiểm tra trực tiếp và kiểm tra thông qua báo cáo kết quả tự kiểm tra của các đơn vị, địa phương)
1.2. Kiểm tra đột xuất
2. Nội dung kiểm tra: Kiểm tra theo các nội dung quy định tại Quyết định số 1150/QĐ-BNV ngày 30/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”; Quyết định số 83/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 của UBND tỉnh ban hành Bộ chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2.1. Kiểm tra theo kế hoạch
2.1.1. Công tác chỉ đạo điều hành CCHC và trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị, địa phương trong công tác này; Kiểm tra công tác chỉ đạo của UBND cấp huyện đối với UBND cấp xã về công tác CCHC.
2.1.2. Công tác xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL);
2.1.3. Công tác cải cách TTHC; chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC, công bố quy trình nội bộ giải quyết TTHC; việc rà soát, đánh giá TTHC; tổ chức thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC; việc công khai kết quả trả lời phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính (kể cả việc xin lỗi cá nhân, tổ chức trong quá trình giải quyết TTHC trễ hẹn); việc công khai tiến độ, giải quyết hồ sơ TTHC; công tác truyền thông về hoạt động kiểm soát TTHC và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát TTHC;
2.1.4. Công tác cải cách tổ chức bộ máy hành chính; tình hình tinh giản biên chế và thực hiện phân cấp quản lý nhà nước của đơn vị, địa phương;
2.1.5. Công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị, địa phương;
2.1.6. Công tác cải cách tài chính công;
2.1.7. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước;
2.1.8. Một số nội dung khác: Kết quả khắc phục các tồn tại, hạn chế qua công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát liên quan đến công tác CCHC và kết quả đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC của tỉnh và của đơn vị, địa phương.
2.2. Kiểm tra đột xuất
2.2.1. Kiểm tra việc công bố, công khai, niêm yết TTHC; việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ TTHC thông qua hệ thống Một cửa điện tử, Một cửa điện tử liên thông và tổ chức thực hiện xin lỗi cá nhân, tổ chức theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
2.2.2. Kết quả thực hiện các kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra, giám sát liên quan đến công tác CCHC, cải cách TTHC tại đơn vị, địa phương (nếu có); kết quả khắc phục những tồn tại, hạn chế liên quan đến công tác CCHC sau kiểm tra và trong kết quả đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC của tỉnh, của đơn vị, địa phương năm 2019.

Content:
Yêu cầu
- Hoạt động kiểm tra phải nghiêm túc, đúng nội dung theo kế hoạch, đảm bảo chính xác, khách quan, không làm cản trở hoạt động thường xuyên của đơn vị, địa phương được kiểm tra;
- Qua kiểm tra nêu ra được những ưu điểm và những tồn tại, hạn chế cần khắc phục. Có kết luận cụ thể, rõ ràng về trách nhiệm của đơn vị, địa phương, cá nhân có liên quan; đồng thời đề xuất, kiến nghị hướng xử lý các sai phạm được phát hiện. Những kiến nghị của Đoàn kiểm tra phải được các đơn vị, địa phương thực hiện nghiêm túc và báo cáo kết quả khắc phục, chấn chỉnh. Trong trường hợp cần thiết có thể thực hiện việc phúc tra, tái kiểm tra đối với các đơn vị, địa phương được kiểm tra;
- Các đơn vị, địa phương được kiểm tra có trách nhiệm cử công chức phối hợp với Đoàn kiểm tra; cung cấp đầy đủ thông tin và hồ sơ theo yêu cầu kiểm tra.
II. HÌNH THỨC, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
1. Hình thức kiểm tra
1.1. Kiểm tra theo kế hoạch (Kiểm tra trực tiếp và kiểm tra thông qua báo cáo kết quả tự kiểm tra của các đơn vị, địa phương)
1.Kiểm tra đột xuất
Nội dung kiểm tra: Kiểm tra theo các nội dung quy định tại Quyết định số 1150/QĐ-BNV ngày 30/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”; Quyết định số 83/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 của UBND tỉnh ban hành Bộ chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2.1. Kiểm tra theo kế hoạch
2.1.1. Công tác chỉ đạo điều hành CCHC và trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị, địa phương trong công tác này; Kiểm tra công tác chỉ đạo của UBND cấp huyện đối với UBND cấp xã về công tác CCHC.
2.1.Công tác xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL);
2.1.3. Công tác cải cách TTHC; chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC, công bố quy trình nội bộ giải quyết TTHC; việc rà soát, đánh giá TTHC; tổ chức thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC; việc công khai kết quả trả lời phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính (kể cả việc xin lỗi cá nhân, tổ chức trong quá trình giải quyết TTHC trễ hẹn); việc công khai tiến độ, giải quyết hồ sơ TTHC; công tác truyền thông về hoạt động kiểm soát TTHC và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát TTHC;
2.1.4. Công tác cải cách tổ chức bộ máy hành chính; tình hình tinh giản biên chế và thực hiện phân cấp quản lý nhà nước của đơn vị, địa phương;
2.1.5. Công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị, địa phương;
2.1.6. Công tác cải cách tài chính công;
2.1.7. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước;
2.1.8. Một số nội dung khác: Kết quả khắc phục các tồn tại, hạn chế qua công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát liên quan đến công tác CCHC và kết quả đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC của tỉnh và của đơn vị, địa phương.
2.Kiểm tra đột xuất
2.2.1. Kiểm tra việc công bố, công khai, niêm yết TTHC; việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ TTHC thông qua hệ thống Một cửa điện tử, Một cửa điện tử liên thông và tổ chức thực hiện xin lỗi cá nhân, tổ chức theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
2.2.Kết quả thực hiện các kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra, giám sát liên quan đến công tác CCHC, cải cách TTHC tại đơn vị, địa phương (nếu có); kết quả khắc phục những tồn tại, hạn chế liên quan đến công tác CCHC sau kiểm tra và trong kết quả đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC của tỉnh, của đơn vị, địa phương năm 2019.