Document: Điểm b Khoản 3 Điều 6 Thông tư 177/2015/TT-BTC chế độ kế toán áp dụng bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "12/11/2015", "sign_number": "177/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 6 Thông tư 177/2015/TT-BTC chế độ kế toán áp dụng bảo hiểm tiền gửi Việt Nam mới nhất

Điều 6. Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ
...
3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
...
b) Hạch toán tại Trụ sở chính:
b1) Kế toán vốn hoạt động ở các đơn vị trực thuộc:
- Khi Trụ sở chính cấp vốn cho Chi nhánh bằng tiền, ghi:
Nợ TK 1361 - Vốn hoạt động ở các đơn vị trực thuộc
Có các TK 111, 112
- Khi Trụ sở chính cấp vốn cho Chi nhánh bằng vật tư, dụng cụ hoặc TSCĐ mới, chưa qua sử dụng, ghi:
Nợ TK 1361 - Vốn hoạt động ở các đơn vị trực thuộc
Có các TK 152, 153
Có các TK 211, 213.
- Khi Trụ sở chính cấp vốn cho Chi nhánh bằng TSCĐ đã qua sử dụng, ghi:
Nợ TK 1361 - Vốn hoạt động ở các đơn vị trực thuộc (giá trị còn lại của TSCĐ)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ bàn giao)
Có các TK 211, 213 (nguyên giá TSCĐ bàn giao).
- Khi quyết toán số tiền BH các Chi nhánh đã chi trả, có các khoản tiền BH không có người nhận được Trụ sở chính quyết định bổ sung vốn hoạt động cho Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 1361 - Vốn hoạt động ở các đơn vị trực thuộc
Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
- Khi Trụ sở chính có quyết định thu hồi vốn hoạt động ở các Chi nhánh. Khi nhận được tiền do Chi nhánh nộp lên, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1361 - Vốn hoạt động ở các đơn vị trực thuộc.
- Khi Trụ sở chính có quyết định thu hồi tài sản hoặc điều chuyển tài sản ở các Chi nhánh, kế toán ghi giảm vốn hoạt động ở Chi nhánh, ghi:
Nợ các TK 211, 213 (Nguyên giá TSCĐ)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ)
Có TK 1361 - Vốn hoạt động ở các đơn vị trực thuộc (giá trị còn lại của TSCĐ).
- Khi Trụ sở chính có quyết định cấp vốn cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với các khoản phải thu của Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 1361 - Vốn hoạt động ở các đơn vị trực thuộc
Có các TK 1362, 1363, 1365, 1366, 1368.
- Khi Trụ sở chính có quyết định thu hồi vốn hoạt động ở Chi nhánh bằng việc bù trừ với các khoản phải trả Chi nhánh, ghi:
Nợ các TK 3364, 3367, 3368
Có TK 1361 - Vốn hoạt động ở các đơn vị trực thuộc.
b2) Kế toán phải thu cấp dưới về phí BHTG:
- Khi nhận được báo cáo của Chi nhánh về số phí BHTG phải thu phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 1362 - Phải thu cấp dưới về phí BHTG
Có TK 3385 - Phí BHTG chờ kết chuyển.
- Khi Trụ sở chính có quyết định xóa nợ phí BHTG không thu được ở các Chi nhánh do tổ chức tham gia BHTG bị phá sản, mất khả năng thanh toán theo quy định, ghi:
Nợ TK 3385 - Phí BHTG chờ kết chuyển (xóa nợ phí BHTG phải thu kỳ này)
Nợ TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ (xóa nợ phí BHTG phải thu của các kỳ trước)
Có TK 1362 - Phải thu cấp dưới về phí BHTG.
- Khi Trụ sở chính có quyết định bù trừ giữa khoản phí BHTG phải thu của Chi nhánh với khoản tiền chi trả BH hoặc các khoản khác phải trả cho Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 3364 - Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH
Nợ các TK 3367, 3368
Có TK 1362 - Phải thu cấp dưới về phí BHTG.
- Khi Trụ sở chính nhận được tiền do Chi nhánh nộp phí BHTG, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1362 - Phải thu cấp dưới về phí BHTG.
- Khi Trụ sở chính có quyết định cấp vốn hoạt động cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với khoản phí BHTG phải thu của Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 1361 - Vốn hoạt động ở các đơn vị trực thuộc
Có TK 1362 - Phải thu cấp dưới về phí BHTG.
b3) Kế toán phải thu cấp dưới về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG:
- Khi nhận được thông báo của Chi nhánh về số tiền đã thu thanh lý tài sản của các tổ chức tham gia BHTG bị phá sản, ghi:
Nợ TK 1363 - Phải thu cấp dưới về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG
Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
- Khi có quyết định bù trừ giữa khoản thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG phải thu của Chi nhánh với khoản tiền chi trả BH hoặc các khoản khác phải trả cho Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 3364 - Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH
Nợ các TK 3367, 3368
Có TK 1363 - Phải thu cấp dưới về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG.
- Khi Trụ sở chính nhận được tiền do Chi nhánh nộp tiền thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1363 - Phải thu cấp dưới về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG.
- Khi Trụ sở chính có quyết định cấp vốn hoạt động cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với số thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG phải thu của Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 1361 - Vốn hoạt động ở các đơn vị trực thuộc
Có TK 1363 - Phải thu cấp dưới về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG.
b4) Kế toán phải thu cấp dưới về chênh lệch thu lớn hơn chi:
- Cuối kỳ, kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động nghiệp vụ, quản lý BHTG theo báo cáo của các Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 1366 - Phải thu cấp dưới về chênh lệch thu lớn hơn chi
Có TK 911 - Xác định kết quả hoạt động.
- Khi Trụ sở chính có quyết định bù trừ giữa khoản chênh lệch thu lớn hơn chi phải thu của Chi nhánh với các khoản phải trả cho Chi nhánh:
Nợ các TK 3364, 3367, 3368
Có TK 1366 - Phải thu cấp dưới về chênh lệch thu lớn hơn chi.
- Khi nhận được tiền chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động nghiệp vụ, quản lý BHTG do Chi nhánh nộp lên, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1366 - Phải thu cấp dưới về chênh lệch thu lớn hơn chi.
- Khi Trụ sở chính có quyết định cấp vốn hoạt động cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với số chênh lệch thu lớn hơn chi phải thu của Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 1361 - Vốn hoạt động ở các đơn vị trực thuộc
Có TK 1366 - Phải thu cấp dưới về chênh lệch thu lớn hơn chi.
b5) Kế toán phải thu cấp dưới về tiền chi trả BH không có người nhận:
- Khi quyết toán số tiền BH các Chi nhánh đã chi trả có các khoản tiền BH không có người nhận phải thu lại của các Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 1365 - Phải thu cấp dưới về tiền chi trả BH không có người nhận
Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
- Khi có quyết định bù trừ giữa khoản tiền BH không có người nhận phải thu của Chi nhánh với khoản tiền chi trả BH hoặc các khoản khác phải trả cho Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 3364 - Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH
Nợ các TK 3367, 3368
Có TK 1365 - Phải thu cấp dưới về tiền chi trả BH không có người nhận
- Khi Trụ sở chính nhận được tiền do Chi nhánh nộp tiền chi trả BH không có người nhận, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1365 - Phải thu cấp dưới về tiền chi trả BH không có người nhận.
- Khi Trụ sở chính có quyết định cấp vốn hoạt động cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với khoản phải thu cấp dưới về tiền chi trả BH không có người nhận của Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 1361 - Vốn hoạt động ở các đơn vị trực thuộc
Có TK 1365 - Phải thu cấp dưới về tiền chi trả BH không có người nhận.
b6) Kế toán các khoản phải thu nội bộ khác:
- Khi chi hộ, trả hộ các Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 1368 - Phải thu nội bộ khác
Có các TK 111, 112.
- Khi được các Chi nhánh thu hộ các khoản phải thu, ghi:
Nợ TK 1368 - Phải thu nội bộ khác
Có các TK 131, 138.
- Bù trừ các khoản phải thu, khoản phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, ghi:
Nợ các TK 3364, 3367, 3368
Có TK 1368 - Phải thu nội bộ khác.
- Khi nhận được tiền của các Chi nhánh thanh toán về các khoản phải thu, ghi:
Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 1368 - Phải thu nội bộ khác.
- Khi Trụ sở chính có quyết định cấp vốn hoạt động cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với các khoản phải thu của Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 1361 - Vốn hoạt động cấp cho cấp dưới
Có TK 1368 - Phải trả nội bộ khác.

Content:
Hạch toán tại Trụ sở chính:
b1) Kế toán vốn hoạt động ở các đơn vị trực thuộc:
- Khi Trụ sở chính cấp vốn cho Chi nhánh bằng tiền, ghi:
Nợ TK 1361 - Vốn hoạt động ở các đơn vị trực thuộc
Có các TK 111, 112
- Khi Trụ sở chính cấp vốn cho Chi nhánh bằng vật tư, dụng cụ hoặc TSCĐ mới, chưa qua sử dụng, ghi:
Nợ TK 1361 - Vốn hoạt động ở các đơn vị trực thuộc
Có các TK 152, 153
Có các TK 211, 213.
- Khi Trụ sở chính cấp vốn cho Chi nhánh bằng TSCĐ đã qua sử dụng, ghi:
Nợ TK 1361 - Vốn hoạt động ở các đơn vị trực thuộc (giá trị còn lại của TSCĐ)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ bàn giao)
Có các TK 211, 213 (nguyên giá TSCĐ bàn giao).
- Khi quyết toán số tiền BH các Chi nhánh đã chi trả, có các khoản tiền BH không có người nhận được Trụ sở chính quyết định bổ sung vốn hoạt động cho Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 1361 - Vốn hoạt động ở các đơn vị trực thuộc
Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
- Khi Trụ sở chính có quyết định thu hồi vốn hoạt động ở các Chi nhánh. Khi nhận được tiền do Chi nhánh nộp lên, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1361 - Vốn hoạt động ở các đơn vị trực thuộc.
- Khi Trụ sở chính có quyết định thu hồi tài sản hoặc điều chuyển tài sản ở các Chi nhánh, kế toán ghi giảm vốn hoạt động ở Chi nhánh, ghi:
Nợ các TK 211, 213 (Nguyên giá TSCĐ)
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ)
Có TK 1361 - Vốn hoạt động ở các đơn vị trực thuộc (giá trị còn lại của TSCĐ).
- Khi Trụ sở chính có quyết định cấp vốn cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với các khoản phải thu của Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 1361 - Vốn hoạt động ở các đơn vị trực thuộc
Có các TK 1362, 1363, 1365, 1366, 1368.
- Khi Trụ sở chính có quyết định thu hồi vốn hoạt động ở Chi nhánh bằng việc bù trừ với các khoản phải trả Chi nhánh, ghi:
Nợ các TK 3364, 3367, 3368
Có TK 1361 - Vốn hoạt động ở các đơn vị trực thuộc.
b2) Kế toán phải thu cấp dưới về phí BHTG:
- Khi nhận được báo cáo của Chi nhánh về số phí BHTG phải thu phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 1362 - Phải thu cấp dưới về phí BHTG
Có TK 3385 - Phí BHTG chờ kết chuyển.
- Khi Trụ sở chính có quyết định xóa nợ phí BHTG không thu được ở các Chi nhánh do tổ chức tham gia BHTG bị phá sản, mất khả năng thanh toán theo quy định, ghi:
Nợ TK 3385 - Phí BHTG chờ kết chuyển (xóa nợ phí BHTG phải thu kỳ này)
Nợ TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ (xóa nợ phí BHTG phải thu của các kỳ trước)
Có TK 1362 - Phải thu cấp dưới về phí BHTG.
- Khi Trụ sở chính có quyết định bù trừ giữa khoản phí BHTG phải thu của Chi nhánh với khoản tiền chi trả BH hoặc các khoản khác phải trả cho Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 3364 - Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH
Nợ các TK 3367, 3368
Có TK 1362 - Phải thu cấp dưới về phí BHTG.
- Khi Trụ sở chính nhận được tiền do Chi nhánh nộp phí BHTG, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1362 - Phải thu cấp dưới về phí BHTG.
- Khi Trụ sở chính có quyết định cấp vốn hoạt động cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với khoản phí BHTG phải thu của Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 1361 - Vốn hoạt động ở các đơn vị trực thuộc
Có TK 1362 - Phải thu cấp dưới về phí BHTG.
b3) Kế toán phải thu cấp dưới về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG:
- Khi nhận được thông báo của Chi nhánh về số tiền đã thu thanh lý tài sản của các tổ chức tham gia BHTG bị phá sản, ghi:
Nợ TK 1363 - Phải thu cấp dưới về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG
Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
- Khi có quyết định bù trừ giữa khoản thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG phải thu của Chi nhánh với khoản tiền chi trả BH hoặc các khoản khác phải trả cho Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 3364 - Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH
Nợ các TK 3367, 3368
Có TK 1363 - Phải thu cấp dưới về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG.
- Khi Trụ sở chính nhận được tiền do Chi nhánh nộp tiền thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1363 - Phải thu cấp dưới về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG.
- Khi Trụ sở chính có quyết định cấp vốn hoạt động cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với số thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG phải thu của Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 1361 - Vốn hoạt động ở các đơn vị trực thuộc
Có TK 1363 - Phải thu cấp dưới về thu thanh lý tài sản của tổ chức tham gia BHTG.
b4) Kế toán phải thu cấp dưới về chênh lệch thu lớn hơn chi:
- Cuối kỳ, kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động nghiệp vụ, quản lý BHTG theo báo cáo của các Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 1366 - Phải thu cấp dưới về chênh lệch thu lớn hơn chi
Có TK 911 - Xác định kết quả hoạt động.
- Khi Trụ sở chính có quyết định bù trừ giữa khoản chênh lệch thu lớn hơn chi phải thu của Chi nhánh với các khoản phải trả cho Chi nhánh:
Nợ các TK 3364, 3367, 3368
Có TK 1366 - Phải thu cấp dưới về chênh lệch thu lớn hơn chi.
- Khi nhận được tiền chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động nghiệp vụ, quản lý BHTG do Chi nhánh nộp lên, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1366 - Phải thu cấp dưới về chênh lệch thu lớn hơn chi.
- Khi Trụ sở chính có quyết định cấp vốn hoạt động cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với số chênh lệch thu lớn hơn chi phải thu của Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 1361 - Vốn hoạt động ở các đơn vị trực thuộc
Có TK 1366 - Phải thu cấp dưới về chênh lệch thu lớn hơn chi.
b5) Kế toán phải thu cấp dưới về tiền chi trả BH không có người nhận:
- Khi quyết toán số tiền BH các Chi nhánh đã chi trả có các khoản tiền BH không có người nhận phải thu lại của các Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 1365 - Phải thu cấp dưới về tiền chi trả BH không có người nhận
Có TK 337 - Quỹ dự phòng nghiệp vụ.
- Khi có quyết định bù trừ giữa khoản tiền BH không có người nhận phải thu của Chi nhánh với khoản tiền chi trả BH hoặc các khoản khác phải trả cho Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 3364 - Phải trả cấp dưới về chi trả tiền BH
Nợ các TK 3367, 3368
Có TK 1365 - Phải thu cấp dưới về tiền chi trả BH không có người nhận
- Khi Trụ sở chính nhận được tiền do Chi nhánh nộp tiền chi trả BH không có người nhận, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 1365 - Phải thu cấp dưới về tiền chi trả BH không có người nhận.
- Khi Trụ sở chính có quyết định cấp vốn hoạt động cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với khoản phải thu cấp dưới về tiền chi trả BH không có người nhận của Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 1361 - Vốn hoạt động ở các đơn vị trực thuộc
Có TK 1365 - Phải thu cấp dưới về tiền chi trả BH không có người nhận.
b6) Kế toán các khoản phải thu nội bộ khác:
- Khi chi hộ, trả hộ các Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 1368 - Phải thu nội bộ khác
Có các TK 111, 112.
- Khi được các Chi nhánh thu hộ các khoản phải thu, ghi:
Nợ TK 1368 - Phải thu nội bộ khác
Có các TK 131, 138.
- Bù trừ các khoản phải thu, khoản phải trả nội bộ của cùng một đối tượng, ghi:
Nợ các TK 3364, 3367, 3368
Có TK 1368 - Phải thu nội bộ khác.
- Khi nhận được tiền của các Chi nhánh thanh toán về các khoản phải thu, ghi:
Nợ các TK 111, 112,...
Có TK 1368 - Phải thu nội bộ khác.
- Khi Trụ sở chính có quyết định cấp vốn hoạt động cho Chi nhánh bằng việc bù trừ với các khoản phải thu của Chi nhánh, ghi:
Nợ TK 1361 - Vốn hoạt động cấp cho cấp dưới
Có TK 1368 - Phải trả nội bộ khác.