Document: Điều 19 Thông tư 188/2013/TT-BTC chế độ quản lý tài chính đánh giá hoạt động Sở Giao dịch Chứng khoán mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/12/2013", "sign_number": "188/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/12/2013", "sign_number": "188/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/12/2013", "sign_number": "188/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/12/2013", "sign_number": "188/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "09/12/2013", "sign_number": "188/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 19 Thông tư 188/2013/TT-BTC chế độ quản lý tài chính đánh giá hoạt động Sở Giao dịch Chứng khoán mới nhất có nội dung như sau:

Điều 19. Nguyên tắc và phương pháp đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động
1. Việc đánh giá và xếp loại đối với các chỉ tiêu quy định tại Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 18 Thông tư này được thực hiện theo nguyên tắc so sánh giữa kết quả thực hiện với kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ được chủ sở hữu giao. Các chỉ tiêu đánh giá và xếp loại phải được đăng ký từ quý đầu tiên của năm kế hoạch và không được điều chỉnh trong năm thực hiện.
2. Việc đánh giá và xếp loại đối với chỉ tiêu hoạt động nghiệp vụ quy định tại Điểm đ Khoản 1, Điều 18 Thông tư này được so sánh giữa kết quả thực hiện của năm đánh giá với kết quả thực hiện của năm trước liền kề.
3. Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu quy định tại Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 18 Thông tư này thực hiện theo cơ chế đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Riêng đối với việc đánh giá chỉ tiêu nợ quá hạn phải trả, Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán được phép loại trừ các khoản nợ của nhà đầu tư do thực hiện hộ quyền cho nhà đầu tư.
4. Phương pháp đánh giá chỉ tiêu hoạt động nghiệp vụ (chỉ tiêu 5):
a) Đối với Sở Giao dịch Chứng khoán:
- Số lượng chứng khoán niêm yết và giao dịch bình quân thực hiện năm đánh giá cao hơn so với số lượng chứng khoán niêm yết và giao dịch bình quân thực hiện của năm trước liền kề: xếp loại A.
- Số lượng chứng khoán niêm yết và giao dịch bình quân thực hiện của năm đánh giá bằng số lượng chứng khoán niêm yết và giao dịch bình quân thực hiện của năm trước liền kề: xếp loại B.
- Số lượng chứng khoán niêm yết và giao dịch bình quân thực hiện của năm đánh giá thấp hơn số lượng chứng khoán niêm yết và giao dịch bình quân thực hiện của năm trước liền kề: xếp loại C.
b) Đối với Trung tâm Lưu ký Chứng khoán:
- Số lượng chứng khoán đăng ký và lưu ký bình quân thực hiện của năm đánh giá cao hơn so với số lượng chứng khoán đăng ký và lưu ký bình quân thực hiện của năm trước liền kề: xếp loại A.
- Số lượng chứng khoán đăng ký và lưu ký bình quân thực hiện của năm đánh giá bằng số lượng chứng khoán đăng ký và lưu ký bình quân thực hiện của năm trước liền kề: xếp loại B.
- Số lượng chứng khoán đăng ký và lưu ký bình quân thực hiện của năm đánh giá thấp hơn số lượng chứng khoán đăng ký và lưu ký bình quân thực hiện của năm trước liền kề: xếp loại C.

Content:
Điều 19. Nguyên tắc và phương pháp đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động
1. Việc đánh giá và xếp loại đối với các chỉ tiêu quy định tại Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 18 Thông tư này được thực hiện theo nguyên tắc so sánh giữa kết quả thực hiện với kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ được chủ sở hữu giao. Các chỉ tiêu đánh giá và xếp loại phải được đăng ký từ quý đầu tiên của năm kế hoạch và không được điều chỉnh trong năm thực hiện.
2. Việc đánh giá và xếp loại đối với chỉ tiêu hoạt động nghiệp vụ quy định tại Điểm đ Khoản 1, Điều 18 Thông tư này được so sánh giữa kết quả thực hiện của năm đánh giá với kết quả thực hiện của năm trước liền kề.
3. Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu quy định tại Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 18 Thông tư này thực hiện theo cơ chế đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Riêng đối với việc đánh giá chỉ tiêu nợ quá hạn phải trả, Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán được phép loại trừ các khoản nợ của nhà đầu tư do thực hiện hộ quyền cho nhà đầu tư.
4. Phương pháp đánh giá chỉ tiêu hoạt động nghiệp vụ (chỉ tiêu 5):
a) Đối với Sở Giao dịch Chứng khoán:
- Số lượng chứng khoán niêm yết và giao dịch bình quân thực hiện năm đánh giá cao hơn so với số lượng chứng khoán niêm yết và giao dịch bình quân thực hiện của năm trước liền kề: xếp loại A.
- Số lượng chứng khoán niêm yết và giao dịch bình quân thực hiện của năm đánh giá bằng số lượng chứng khoán niêm yết và giao dịch bình quân thực hiện của năm trước liền kề: xếp loại B.
- Số lượng chứng khoán niêm yết và giao dịch bình quân thực hiện của năm đánh giá thấp hơn số lượng chứng khoán niêm yết và giao dịch bình quân thực hiện của năm trước liền kề: xếp loại C.
b) Đối với Trung tâm Lưu ký Chứng khoán:
- Số lượng chứng khoán đăng ký và lưu ký bình quân thực hiện của năm đánh giá cao hơn so với số lượng chứng khoán đăng ký và lưu ký bình quân thực hiện của năm trước liền kề: xếp loại A.
- Số lượng chứng khoán đăng ký và lưu ký bình quân thực hiện của năm đánh giá bằng số lượng chứng khoán đăng ký và lưu ký bình quân thực hiện của năm trước liền kề: xếp loại B.
- Số lượng chứng khoán đăng ký và lưu ký bình quân thực hiện của năm đánh giá thấp hơn số lượng chứng khoán đăng ký và lưu ký bình quân thực hiện của năm trước liền kề: xếp loại C.