Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1269/QĐ-UBND 2023 Hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non vùng khó khăn Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "15/08/2023", "sign_number": "1269/QĐ-UBND", "signer": "Vừ A Bằng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "15/08/2023", "sign_number": "1269/QĐ-UBND", "signer": "Vừ A Bằng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "15/08/2023", "sign_number": "1269/QĐ-UBND", "signer": "Vừ A Bằng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "15/08/2023", "sign_number": "1269/QĐ-UBND", "signer": "Vừ A Bằng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "15/08/2023", "sign_number": "1269/QĐ-UBND", "signer": "Vừ A Bằng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1269/QĐ-UBND 2023 Hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non vùng khó khăn Điện Biên

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình “Hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non vùng khó khăn, giai đoạn 2022-2030” tỉnh Điện Biên (sau đây gọi tắt là Chương trình), với các nội dung như sau:
1. Mục tiêu thực hiện
1.1. Mục tiêu chung
Hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non (GDMN) vùng khó khăn. Tăng cơ hội của trẻ em được tiếp cận giáo dục mầm non có chất lượng, trên cơ sở phấn đấu bảo đảm các điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất trường, lớp học. Bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục, góp phần rút ngắn khoảng cách phát triển giữa các địa bàn trong tỉnh; góp phần xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế, xã hội; bảo tồn và phát huy bền vững các giá trị văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số.
1.2. Mục tiêu cụ thể
a) Đối với trẻ em
Đến năm 2025: Có ít nhất 49% trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ và 99,7% trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo vùng khó khăn được đến cơ sở giáo dục mầm non, trong đó có 30,9% trẻ em trong các cơ sở GDMN được tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ phù hợp theo độ tuổi; có ít nhất 5/10 huyện, thị xã, thành phố tập trung đông trẻ em người dân tộc thiểu số có mô hình về tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ;
Đến năm 2030: Có ít nhất 51,4% trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ và 99,8% trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo vùng khó khăn được đến cơ sở GDMN, trong đó có 61,1% trẻ em trong các cơ sở GDMN được tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ phù hợp theo độ tuổi; có ít nhất 100% các huyện, thị xã, thành phố có mô hình về tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ em;
Hằng năm, 100% trẻ em trong các cơ sở GDMN vùng khó khăn được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo chương trình GDMN phù hợp với điều kiện vùng miền, dân tộc và đặc điểm riêng của trẻ.
b) Đối với giáo viên
Đến năm 2025: Bồi dưỡng ít nhất 50% giáo viên biết sử dụng tiếng mẹ đẻ của trẻ em.
Đến năm 2030: Bồi dưỡng ít nhất 80% giáo viên biết sử dụng tiếng mẹ đẻ của trẻ em; phấn đấu bảo đảm định mức giáo viên/nhóm, lớp theo quy định.
c) Đối với cơ sở giáo dục mầm non
Đến năm 2030, xóa bỏ 100% phòng học nhờ, phòng học tạm; xây mới trường học theo quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới trường lớp mầm non của tỉnh, của huyện, thị xã, thành phố; bổ sung đủ bộ đồ chơi ngoài trời, bộ đồ chơi trong lớp cho trường học mới và phòng học mới do tăng quy mô.

Content:
Mục tiêu thực hiện
1.Mục tiêu chung
Hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non (GDMN) vùng khó khăn. Tăng cơ hội của trẻ em được tiếp cận giáo dục mầm non có chất lượng, trên cơ sở phấn đấu bảo đảm các điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất trường, lớp học. Bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục, góp phần rút ngắn khoảng cách phát triển giữa các địa bàn trong tỉnh; góp phần xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế, xã hội; bảo tồn và phát huy bền vững các giá trị văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số.
1.2. Mục tiêu cụ thể
a) Đối với trẻ em
Đến năm 2025: Có ít nhất 49% trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ và 99,7% trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo vùng khó khăn được đến cơ sở giáo dục mầm non, trong đó có 30,9% trẻ em trong các cơ sở GDMN được tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ phù hợp theo độ tuổi; có ít nhất 5/10 huyện, thị xã, thành phố tập trung đông trẻ em người dân tộc thiểu số có mô hình về tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ;
Đến năm 2030: Có ít nhất 51,4% trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ và 99,8% trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo vùng khó khăn được đến cơ sở GDMN, trong đó có 61,1% trẻ em trong các cơ sở GDMN được tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ phù hợp theo độ tuổi; có ít nhất 100% các huyện, thị xã, thành phố có mô hình về tăng cường tiếng Việt trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ em;
Hằng năm, 100% trẻ em trong các cơ sở GDMN vùng khó khăn được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo chương trình GDMN phù hợp với điều kiện vùng miền, dân tộc và đặc điểm riêng của trẻ.
b) Đối với giáo viên
Đến năm 2025: Bồi dưỡng ít nhất 50% giáo viên biết sử dụng tiếng mẹ đẻ của trẻ em.
Đến năm 2030: Bồi dưỡng ít nhất 80% giáo viên biết sử dụng tiếng mẹ đẻ của trẻ em; phấn đấu bảo đảm định mức giáo viên/nhóm, lớp theo quy định.
c) Đối với cơ sở giáo dục mầm non
Đến năm 2030, xóa bỏ 100% phòng học nhờ, phòng học tạm; xây mới trường học theo quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới trường lớp mầm non của tỉnh, của huyện, thị xã, thành phố; bổ sung đủ bộ đồ chơi ngoài trời, bộ đồ chơi trong lớp cho trường học mới và phòng học mới do tăng quy mô.