Document: Điều 2 Thông tư 50/2013/TT-BTC hỗ trợ lãi vay mua tạm trữ thóc gạo Đông Xuân 2012-2013 mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/04/2013", "sign_number": "50/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/04/2013", "sign_number": "50/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/04/2013", "sign_number": "50/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/04/2013", "sign_number": "50/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "26/04/2013", "sign_number": "50/2013/TT-BTC", "signer": "Trần Văn Hiếu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 50/2013/TT-BTC hỗ trợ lãi vay mua tạm trữ thóc gạo Đông Xuân 2012-2013 mới nhất có nội dung như sau:

Điều 2. Nguyên tắc xem xét hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng để mua tạm trữ thóc, gạo
1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% lãi suất tiền vay tại ngân hàng thương mại cho các thương nhân thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 1 Thông tư này để mua tạm trữ thóc, gạo vụ Đông Xuân năm 2012-2013 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 311/QĐ-TTg ngày 07/02/2013.
2. Hỗ trợ lãi suất tiền vay mua thóc, gạo tạm trữ chỉ thực hiện đối với các khoản vay từ ngân hàng thương mại được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ định theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 311/QĐ-TTg ngày 07/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Các khoản vay được hỗ trợ lãi suất là các khoản vay trả nợ trước và trong hạn tại thời điểm hỗ trợ lãi suất, không thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay quá hạn.
4. Số lượng thóc, gạo được hỗ trợ lãi suất cho từng thương nhân theo số lượng thóc, gạo thực tế thương nhân mua tạm trữ nhưng không được vượt quá số lượng quy định tại các văn bản phân giao chỉ tiêu mua tạm trữ thóc, gạo vụ Đông Xuân năm 2012-2013 của Hiệp hội Lương thực Việt Nam và đảm bảo tổng số thóc, gạo mua tạm trữ không được vượt quá 01 triệu tấn quy gạo theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 311/QĐ-TTg ngày 07/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
5. Loại thóc, gạo mua tạm trữ gồm thóc, gạo thường và thóc, gạo thơm.
6. Thời hạn mua tạm trữ từ ngày 20/02/2013 đến hết ngày 31/03/2013.
7. Thời gian được hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng là thời gian tạm trữ thực tế tính từ thời điểm mua thóc, gạo theo quy định tại khoản 6 Điều này đến thời điểm bán thóc, gạo tạm trữ nhưng không quá thời hạn ngày 20/5/2013.
8. Giá để tính hỗ trợ lãi suất là giá mua thực tế theo giá thị trường (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) cho từng loại thóc, gạo.
Căn cứ để xác định giá mua thực tế theo giá thị trường là hợp đồng mua bán, thanh lý hợp đồng, phiếu nhập kho hàng hoá, hoá đơn mua hàng, chứng từ chuyển tiền hoặc các chứng từ có liên quan khác do thương nhân xuất trình.
Trường hợp thương nhân mua thóc tạm trữ thì được tính quy đổi theo tỷ lệ hai (02) thóc bằng một (01) gạo.
Trường hợp thương nhân mua gạo nguyên liệu để sản xuất chế biến ra gạo thành phẩm thì được hỗ trợ cả chi phí sản xuất chế biến (sau khi trừ giá trị phụ phẩm thu hồi) nhưng không được quy đổi lượng gạo nguyên liệu sang gạo thành phẩm. Thương nhân phải xuất trình các tài liệu chứng từ liên quan đến chi phí sản xuất chế biến cho Sở Công Thương để Sở Công thương có căn cứ xác nhận về đơn giá thóc gạo tạm trữ.
9. Lãi suất hỗ trợ là lãi suất các thương nhân vay ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng nhưng tối đa không vượt quá 11%/năm theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại công văn số 995/NHNN-TD ngày 19/02/2013 và công văn số 1367/NHNN-TD ngày 04/3/2013.
11. Khoản hỗ trợ lãi tiền vay ngân hàng từ ngân sách nhà nước đối với số thóc, gạo thu mua tạm trữ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ được hạch toán vào khoản thu nhập khác trong kỳ của thương nhân và chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

Content:
Điều 2. Nguyên tắc xem xét hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng để mua tạm trữ thóc, gạo
1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% lãi suất tiền vay tại ngân hàng thương mại cho các thương nhân thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 1 Thông tư này để mua tạm trữ thóc, gạo vụ Đông Xuân năm 2012-2013 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 311/QĐ-TTg ngày 07/02/2013.
2. Hỗ trợ lãi suất tiền vay mua thóc, gạo tạm trữ chỉ thực hiện đối với các khoản vay từ ngân hàng thương mại được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ định theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 311/QĐ-TTg ngày 07/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Các khoản vay được hỗ trợ lãi suất là các khoản vay trả nợ trước và trong hạn tại thời điểm hỗ trợ lãi suất, không thực hiện hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay quá hạn.
4. Số lượng thóc, gạo được hỗ trợ lãi suất cho từng thương nhân theo số lượng thóc, gạo thực tế thương nhân mua tạm trữ nhưng không được vượt quá số lượng quy định tại các văn bản phân giao chỉ tiêu mua tạm trữ thóc, gạo vụ Đông Xuân năm 2012-2013 của Hiệp hội Lương thực Việt Nam và đảm bảo tổng số thóc, gạo mua tạm trữ không được vượt quá 01 triệu tấn quy gạo theo quy định tại Điều 1 Quyết định số 311/QĐ-TTg ngày 07/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
5. Loại thóc, gạo mua tạm trữ gồm thóc, gạo thường và thóc, gạo thơm.
6. Thời hạn mua tạm trữ từ ngày 20/02/2013 đến hết ngày 31/03/2013.
7. Thời gian được hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng là thời gian tạm trữ thực tế tính từ thời điểm mua thóc, gạo theo quy định tại khoản 6 Điều này đến thời điểm bán thóc, gạo tạm trữ nhưng không quá thời hạn ngày 20/5/2013.
8. Giá để tính hỗ trợ lãi suất là giá mua thực tế theo giá thị trường (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) cho từng loại thóc, gạo.
Căn cứ để xác định giá mua thực tế theo giá thị trường là hợp đồng mua bán, thanh lý hợp đồng, phiếu nhập kho hàng hoá, hoá đơn mua hàng, chứng từ chuyển tiền hoặc các chứng từ có liên quan khác do thương nhân xuất trình.
Trường hợp thương nhân mua thóc tạm trữ thì được tính quy đổi theo tỷ lệ hai (02) thóc bằng một (01) gạo.
Trường hợp thương nhân mua gạo nguyên liệu để sản xuất chế biến ra gạo thành phẩm thì được hỗ trợ cả chi phí sản xuất chế biến (sau khi trừ giá trị phụ phẩm thu hồi) nhưng không được quy đổi lượng gạo nguyên liệu sang gạo thành phẩm. Thương nhân phải xuất trình các tài liệu chứng từ liên quan đến chi phí sản xuất chế biến cho Sở Công Thương để Sở Công thương có căn cứ xác nhận về đơn giá thóc gạo tạm trữ.
9. Lãi suất hỗ trợ là lãi suất các thương nhân vay ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng nhưng tối đa không vượt quá 11%/năm theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại công văn số 995/NHNN-TD ngày 19/02/2013 và công văn số 1367/NHNN-TD ngày 04/3/2013.
11. Khoản hỗ trợ lãi tiền vay ngân hàng từ ngân sách nhà nước đối với số thóc, gạo thu mua tạm trữ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ được hạch toán vào khoản thu nhập khác trong kỳ của thương nhân và chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành.