Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 803/QĐ-UBND 2007 quy hoạch phát triển chăn nuôi 2015 Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/03/2007", "sign_number": "803/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/03/2007", "sign_number": "803/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/03/2007", "sign_number": "803/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/03/2007", "sign_number": "803/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "27/03/2007", "sign_number": "803/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 803/QĐ-UBND 2007 quy hoạch phát triển chăn nuôi 2015 Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
6.083

52.000

53,6

127.000

19,6

4

Dê (con)

2.327

8.000

28,0

13.300

10,7

5

Gia cầm (1000con)

1.722

2.300

6,5

4.000

10,8

6

SL thịt hơi

24.903

45.400

12,8

65.000

7,5

7

SL trứng (triệu

23

30

5,04

54

12,5

8

Giá trị SL (tỷ/ năm)

418

980

18,6

1.421

7,7

9

Tỷ trọng giá trị SPCN/GTSPNN(%)

26,7

40

45

6. Nội dung quy hoạch:
6.1. Quy hoạch cơ sở sản xuất giống, vùng giống nhân dân:
- Cơ sở sản xuất giống: Xây dựng 1-2 trại giống lợn ngoại cấp ông bà và các trại giống bố mẹ có quy mô lớn, các trại giống cấp I tập trung. Trước mắt khảo sát để xây dựng 1 trại giống lợn ngoại cấp bố mẹ qui mô 1000 con và nâng qui mô đến 2000 con vào năm 2010. Lâu dài quy hoạch thêm 2-3 trại giống lợn ngoại cấp bố mẹ theo quy mô vùng; mở rộng qui mô các cơ sở sản xuất tinh dịch gia súc. Ngoài ra hàng năm lựa chọn nhập những con giống gia súc tốt từ các địa bàn khác vào tỉnh để cải tạo chất lượng đàn; củng cố và phát triển trại giống gà thả vườn nhập nội (Tam Hoàng, Lương Phượng). Mỗi huyện quy hoạch xây dựng 1 trại gà giống. Các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Hương Thủy, Hương Trà xây dựng từ 2-5 trại vịt bố mẹ và 5-10 trại vịt đẻ trứng thương phẩm với quy mô trên 2.000 con mái đẻ, theo mô hình an toàn sinh học trong chăn nuôi gia cầm.
- Vùng giống nhân dân: Xây dựng vùng giống nhân dân đối với lợn nái Móng Cái, lợn nái lai F1 (Móng cái x ngoại), lợn nái ngoại, và đàn bò cái lai. (Xem chi tiết tại Phụ lục 1)
6.2. Quy hoạch chăn nuôi trang trại tập trung:
- Trang trại trâu bò: Bố trí ở 48 xã thuộc 8 huyện với diện tích 689 ha (trong đó 3 xã huyện A Lưới: gia trại).
- Trang trại lợn: Bố trí ở 52 xã thuộc 8 huyện và thành phố với diện tích 229 ha (trong đó 4 xã huyện A Lưới: gia trại).
- Trang trại gia cầm: Các trại gà được bố trí ở 32 xã thuộc 8 huyện với diện tích 60 ha (trong đó 5 xã huyện A Lưới: gia trại); trang trại vịt bố trí ở 30 xã thuộc 6 huyện với diện tích 167 ha.
- Các trang trại khác (dê, đà điểu, chim cút,…): Bố trí ở 21 xã thuộc 5 huyện với diện tích 259 ha (trong đó 5 xã huyện A Lưới: gia trại). (Xem chi tiết tại Phụ lục 3)
6.3. Quy hoạch chăn nuôi gia trại, nông hộ: Tổ chức lại chăn nuôi gia trại, nông hộ (hộ có quy mô nuôi trâu bò từ 10 con trở lên, lợn nái trên 10 con, lợn thịt từ 25 đến 100 con, gia cầm trên 500 con) theo hướng giảm dần, chấm dứt hình thức nuôi phân tán, tận dụng chuyển dần sang chăn nuôi thâm canh, bán công nghiệp để đảm bảo dễ dàng kiểm soát dịch bệnh.
6.4. Quy hoạch diện tích đất trồng cỏ và vùng nguyên liệu cho chăn nuôi: Phát triển các đồng cỏ tập trung với việc trồng các giống cỏ cho năng suất cao, vừa cải tạo đồng cỏ tự nhiên có sự quản lý trong chăn thả, thu hoạch cỏ và phát triển trồng cỏ và các loại cây làm thức ăn cho chăn nuôi theo hộ gia đình để chủ động nguồn thức ăn xanh cho gia súc. Diện tích cỏ trồng sẽ tăng từ 26 ha ( 2005) lên 100 ha (2006), 1.190 ha ( 2010) và 1.520 ha (2015). (Xem chi tiết tại Phụ lục 2)

Content:
6.083

52.000

53,6

127.000

19,6

4

Dê (con)

2.327

8.000

28,0

13.300

10,7

5

Gia cầm (1000con)

1.722

2.300

6,5

4.000

10,8

6

SL thịt hơi

24.903

45.400

12,8

65.000

7,5

7

SL trứng (triệu

23

30

5,04

54

12,5

8

Giá trị SL (tỷ/ năm)

418

980

18,6

1.421

7,7

9

Tỷ trọng giá trị SPCN/GTSPNN(%)

26,7

40

45

Nội dung quy hoạch:
6.1. Quy hoạch cơ sở sản xuất giống, vùng giống nhân dân:
- Cơ sở sản xuất giống: Xây dựng 1-2 trại giống lợn ngoại cấp ông bà và các trại giống bố mẹ có quy mô lớn, các trại giống cấp I tập trung. Trước mắt khảo sát để xây dựng 1 trại giống lợn ngoại cấp bố mẹ qui mô 1000 con và nâng qui mô đến 2000 con vào năm 2010. Lâu dài quy hoạch thêm 2-3 trại giống lợn ngoại cấp bố mẹ theo quy mô vùng; mở rộng qui mô các cơ sở sản xuất tinh dịch gia súc. Ngoài ra hàng năm lựa chọn nhập những con giống gia súc tốt từ các địa bàn khác vào tỉnh để cải tạo chất lượng đàn; củng cố và phát triển trại giống gà thả vườn nhập nội (Tam Hoàng, Lương Phượng). Mỗi huyện quy hoạch xây dựng 1 trại gà giống. Các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Hương Thủy, Hương Trà xây dựng từ 2-5 trại vịt bố mẹ và 5-10 trại vịt đẻ trứng thương phẩm với quy mô trên 2.000 con mái đẻ, theo mô hình an toàn sinh học trong chăn nuôi gia cầm.
- Vùng giống nhân dân: Xây dựng vùng giống nhân dân đối với lợn nái Móng Cái, lợn nái lai F1 (Móng cái x ngoại), lợn nái ngoại, và đàn bò cái lai. (Xem chi tiết tại Phụ lục 1)
6.2. Quy hoạch chăn nuôi trang trại tập trung:
- Trang trại trâu bò: Bố trí ở 48 xã thuộc 8 huyện với diện tích 689 ha (trong đó 3 xã huyện A Lưới: gia trại).
- Trang trại lợn: Bố trí ở 52 xã thuộc 8 huyện và thành phố với diện tích 229 ha (trong đó 4 xã huyện A Lưới: gia trại).
- Trang trại gia cầm: Các trại gà được bố trí ở 32 xã thuộc 8 huyện với diện tích 60 ha (trong đó 5 xã huyện A Lưới: gia trại); trang trại vịt bố trí ở 30 xã thuộc 6 huyện với diện tích 167 ha.
- Các trang trại khác (dê, đà điểu, chim cút,…): Bố trí ở 21 xã thuộc 5 huyện với diện tích 259 ha (trong đó 5 xã huyện A Lưới: gia trại). (Xem chi tiết tại Phụ lục 3)
6.3. Quy hoạch chăn nuôi gia trại, nông hộ: Tổ chức lại chăn nuôi gia trại, nông hộ (hộ có quy mô nuôi trâu bò từ 10 con trở lên, lợn nái trên 10 con, lợn thịt từ 25 đến 100 con, gia cầm trên 500 con) theo hướng giảm dần, chấm dứt hình thức nuôi phân tán, tận dụng chuyển dần sang chăn nuôi thâm canh, bán công nghiệp để đảm bảo dễ dàng kiểm soát dịch bệnh.
6.4. Quy hoạch diện tích đất trồng cỏ và vùng nguyên liệu cho chăn nuôi: Phát triển các đồng cỏ tập trung với việc trồng các giống cỏ cho năng suất cao, vừa cải tạo đồng cỏ tự nhiên có sự quản lý trong chăn thả, thu hoạch cỏ và phát triển trồng cỏ và các loại cây làm thức ăn cho chăn nuôi theo hộ gia đình để chủ động nguồn thức ăn xanh cho gia súc. Diện tích cỏ trồng sẽ tăng từ 26 ha ( 2005) lên 100 ha (2006), 1.190 ha ( 2010) và 1.520 ha (2015). (Xem chi tiết tại Phụ lục 2)