Document: Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 30/2007/QĐ-BCN phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam năm 2015 xét đến  2020

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "17/07/2007", "sign_number": "30/2007/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "17/07/2007", "sign_number": "30/2007/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "17/07/2007", "sign_number": "30/2007/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "17/07/2007", "sign_number": "30/2007/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công nghiệp", "promulgation_date": "17/07/2007", "sign_number": "30/2007/QĐ-BCN", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 4 Điều 1 Quyết định 30/2007/QĐ-BCN phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam năm 2015 xét đến  2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2015, có xét đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Quy hoạch các ngành công nghiệp
4.1. Công nghiệp khai khoáng
...
c) Quy hoạch phát triển
- Đẩy mạnh khai thác dầu thô và khí thiên nhiên trên cơ sở thăm dò bổ sung nguồn tài nguyên (chủ yếu tại Bà Rịa Vũng Tàu); phấn đấu đạt sản lượng khai thác trong Vùng giai đoạn 2006-2010 chiếm 90-95% sản lượng toàn ngành, giai đoạn 2011-2015 chiếm 80-90% và giai đoạn 2016-2020 chiếm 85-90%.
- Khai thác đá vôi xi măng tại Tây Ninh và Bình Phước, đá, cát, sỏi xây dựng tại Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Bà Rịa Vũng Tàu và Bình Phước đảm bảo đáp ứng nhu cầu của Vùng và một phần cho Vùng Tây Nam bộ.
- Khai thác sét gạch ngói và cao lanh tại Bình Dương, Đồng Nai đáp ứng nhu cầu sản xuất gạch và gốm sứ trong Vùng .
- Khai thác nước khoáng tại Long An và Bà Rịa Vũng Tàu - Quặng bauxit tại Bình Phước được xem xét khai thác sau năm 2020.
4.2. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản
a) Quan điểm phát triển
- Tập trung phát triển những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, có nguồn nguyên liệu dồi dào, có thị trường tiêu thụ lớn trong nước và xuất khẩu.
- Ưu tiên đầu tư công nghệ, thiết bị tiên tiến để nâng cao hàm lượng chế biến và giá trị gia tăng của sản phẩm, sản xuất sản phẩm cao cấp, sản phẩm mới, giảm sản phẩm sơ chế.
- Phát triển công nghiệp chế biến phải gắn với phát triển vùng nguyên liệu, có sự phân công, hợp tác chặt chẽ giữa các địa phương trong vùng, tránh tình trạng đầu tư dàn trải, tranh mua, tranh bán.
- Đa dạng hóa về quy mô và loại hình chế biến; coi trọng việc phát triển các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ tại các vùng nguyên liệu làm nhiệm vụ sơ chế, cung cấp cho các nhà máy chế biến sâu; khuyến khích phát triển các cơ sở tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống.
b) Mục tiêu phát triển
- Phấn đấu đạt mức tăng trưởng sản xuất bình quân toàn ngành giai đoạn 2006-2010 là 16,05%, giai đoạn 2011-2015 là 14,89% và giai đoạn 2016-2020 là 12,52%.
c) Quy hoạch phát triển
- Từng bước chuyển dịch một số ngành chế biến từ trung tâm các thành phố lớn về các tỉnh trong lân cận như Long An, Tiền Giang, Bình Phước, Tây Ninh.
- Xay xát gạo: Phát triển ở Long An, Tiền Giang và các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long. Không xây dựng thêm cơ sở xay xát gạo ở thành phố Hồ Chí Minh.
- Chế biến thức ăn chăn nuôi: Giai đoạn 2006 - 2010: Hoàn thành xây dựng nhà máy chế biến thức ăn thuỷ sản ở Tiền Giang. Kêu gọi đầu tư xây dựng mới nhà máy ở Long An và Bà Rịa - Vũng Tàu. Giai đoạn 2011 - 2015:
Kêu gọi đầu tư xây dựng ở Bình Phước, Tây Ninh, Tiền Giang 4 nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi với tổng công suất từ 300-350 ngàn tấn/năm.
- Công nghiệp chế biến bột sắn: Đầu tư hoàn thiện các dây chuyền hiện có nhằm nâng cao chất lượng bột và xử lý ô nhiễm môi trường. Kêu gọi đầu tư xây dựng ở Tây Ninh nhà máy sản xuất chất độn giữ ẩm từ tinh bột sắn công suất 1.000 tấn/ năm.
- Công nghiệp chế biến các loại bột ngũ cốc, bột dinh dưỡng: Giai đoạn 2006- 2015: Kêu gọi đầu tư nhà máy chế biết bột dinh dưỡng ở các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Long An, Vũng Tàu, thành phố Hồ Chí Minh; chế biến tinh bột ngô ở Đồng Nai; nhà máy xay bột gạo, ngô, đậu… ở Tiền Giang; xay xát lúa mỳ ở Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Công nghiệp chế biến đường mía: Giai đoạn 2006 - 2010 : Đầu tư đa dạng hoá sản phẩm cho các nhà máy đường như chế biến cồn từ rỉ đường, sản xuất bánh kẹo, ván dăm từ bã mía để nâng cao hiệu quả sản xuất. Giai đoạn 2011 - 2015 : Khi việc trồng mía đã ổn định, sản lượng mía gia tăng sẽ mở rộng các nhà máy đường hiện có và xây dựng mới nhà máy đường ở Bình Phước.
- Công nghiệp chế biến rau quả: Giai đoạn 2006 - 2015 : Phát triển các nhà máy chế biến rau quả hộp, nước trái cây, rau quả chiên sấy và sơ chế rau quả tươi xuất khẩu tại các vùng nguyên liệu ở Đồng nai, Tây Ninh, Bình Phước, Long An, Tiền Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu. Nghiên cứu, kêu gọi đầu tư chế biến nước ngọt, rượu vang từ nước ép quả điều tại Bình Phước.
- Công nghiệp chế biến cà phê: Giai đoạn 2006 - 2015: Kêu gọi đầu tư xây dựng nhà máy chế biến cà phê nhân chất lượng cao, nhà máy rang xay, chế biến cà phê hoà tan tại Bình Dương, Đồng Nai và Bình Phước.
- Công nghiệp chế biến hạt điều: Từ nay tới 2015 không đầu tư xây dựng thêm nhà máy chế biến hạt điều, tập trung đầu tư chiều sâu nâng cao chất lượng nhân điều, các dây chuyền ép dầu vỏ hạt điều, chế biến nước ngọt, rượu vang từ nước ép thịt quả điều, làm bánh kẹo cao cấp có pha trộn nhân điều… để gia tăng lợi nhuận cho công nghiệp chế biến điều.
- Công nghiệp chế biến dầu thực vật: Giai đoạn 2006 - 2015: Hoàn thiện nhà máy tinh luyện dầu tại Bình Dương; di chuyển nhà máy dầu Tường An về Bà Rịa - Vũng Tàu kết hợp đầu tư mới nhà máy trích ly dầu đậu nành với công suất 300 ngàn tấn/năm; kêu gọi đầu tư nhà máy trích ly dầu cám ở Long An, Tiền Giang ; nhà máy ép dầu ở Tây Ninh; cải tạo, nâng công suất các nhà máy ép dầu ở Đồng Nai.
- Công nghiệp chế biến sữa: Từ nay tới 2015 ngoài việc mở rộng sản xuất ở các nhà máy hiện có sẽ xây dựng thêm một số nhà máy ở Tây Ninh, Long An, Tiền Giang… để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu, giữ vững vị trí dẫn đầu cả nước.
- Công nghiệp chế biến thịt: Cải tạo, mở rộng các cơ sở chế biến hiện có và kêu gọi đầu tư một số cơ sở chế biến hiện đại phục vụ xuất khẩu, bảo đảm các yêu cầu về kiểm tra thú y và vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Công nghiệp chế biến thuỷ sản: Tiếp tục phát triển tại Bà Rịa - Vũng Tàu cùng với cải tạo, nâng cấp các nhà máy hiện có, kêu gọi đầu tư mới một số nhà máy có công nghệ cao, chế biến sâu, sản phẩm đa dạng phục vụ xuất khẩu. Dịch chuyển một số cơ sở chế biến từ thành phố Hồ Chí Minh về Long An và Tiền Giang kết hợp nâng công suất và đổi mới công nghệ.
- Công nghiệp rượu, bia, nước giải khát: Trong giai đoạn đến năm 2015, hoàn thiện nhà máy bia Củ Chi với công suất 200 triệu lít/năm và nâng cấp, mở rộng các nhà máy bia ở Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, phát huy công suất nhà máy bia Foster ở Tiền Giang. Kêu gọi đầu tư nhà máy sản xuất nước trái cây với công suất 20 triệu lít/năm; nhà máy sản xuất men bia 120.000 tấn/năm; nhà máy sản xuất nước khoáng 30 triệu lít/năm.
- Công nghiệp chế biến thuốc lá: Trong thời gian tới không xây dựng thêm nhà máy sản xuất thuốc lá điếu. Tập trung đầu tư chiều sâu nâng cao kỹ thuật chế biến thuốc lá giảm thành phần độc hại, giảm ô nhiễm môi trường, tăng phẩm cấp thuốc lá để giảm bớt thuốc lá nhập lậu. Đẩy mạnh đầu tư sản xuất các nguyên, phụ liệu trong nước.
- Công nghiệp chế biến gỗ: Từ nay tới 2015, phát triển công nghiệp chế với việc kêu gọi đầu tư các nhà máy mới có công suất 600-700 ngàn m3/năm tại Bình Dương, Đồng Nai, các nhà máy gỗ bán sợi MDF với tổng công suất 130-150 ngàn m3/năm tại Tây Ninh, Đồng Nai và Bình Phước sử dụng nguyên liệu tại các địa phương.
- Công nghiệp chế biến giấy: Trong giai đoạn quy hoạch phát triển sản xuất bột giấy đi từ gỗ và cây công nghiệp ngắn ngày với quy mô khoảng 200 ngàn tấn/năm tại Long An và Bình Phước; nghiên cứu xây dựng nhà máy giấy sử dụng nguyên liệu giấy phế liệu với quy mô lớn tại Bình Dương. Những nhà máy nhỏ, gây ô nhiễm môi trường, nếu không có giải pháp xử lý cần đình chỉ sản xuất hoặc di dời tới vị trí thích hợp. Tăng cường đầu tư phát triển vùng nguyên liệu giấy trong Vùng.
4.3. Công nghiệp cơ khí
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển ngành trên cơ sở phát huy mọi nguồn lực trong nước kết hợp với nguồn lực bên ngoài. Nâng cao khả năng chuyên môn hóa và hợp tác hóa, tăng năng lực của ngành tạo tiền đề phát triển các ngành công nghiệp khác.
- Tập trung phát triển một số chuyên ngành, sản phẩm cơ khí trọng điểm mà Vùng có tiềm năng và lợi thế so sánh.
- Tăng cường năng lực tự nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, đồng thời đẩy mạnh việc tiếp thu, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến để đạt trình độ công nghệ trung bình tiên tiến của châu Á, chế tạo nhiều sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao.
b) Mục tiêu phát triển ngành
- Xây dựng ngành công nghiệp cơ khí đủ khả năng đáp ứng nhu cầu về sản phẩm của các ngành công nghiệp khác, phục vụ phát triển kinh tế-xã hội của Vùng và công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Nâng cao năng suất lao động, phấn đấu tăng hàm lượng xuất xứ trong nước của các sản phẩm cơ khí có tiềm năng xuất khẩu lên 35 - 40% vào năm 2015.
c) Quy hoạch phát triển
+ Tỉnh Bình Dương: Tập trung phát triển cơ khí lớn (máy công nghiệp hạng trung, máy xây dựng, chi tiết và bộ phận ô tô, xe máy);
+ Tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu: Tập trung phát triển công nghiệp cơ khí phục vụ dầu khí, cán thép các loại, đóng tàu;
+ Thành phố Hồ Chí Minh: Tập trung phát triển cơ khí chính xác, sản phẩm yêu cầu sử dụng công nghệ tiên tiến, đủ sức giải quyết những yêu cầu phức tạp trong chế tạo và chuyển giao; sản phẩm có giá trị gia tăng cao.
+ Tỉnh Đồng Nai: Tập trung phát triển các ngành cơ khí chế tạo nhỏ và vừa: máy nông nghiệp, máy động lực cỡ nhỏ, các chi tiết nội địa hoá ôtô, xe máy...
+ Tỉnh Tiền Giang: Phát triển công nghiệp đóng tàu, máy thiết bị cho nông nghiệp và thuỷ sản;
+ Tỉnh Long An: Tham gia sản xuất linh kiện phụ tùng ô tô, xe máy; máy canh tác; linh kiện cơ khí chính xác và dụng cụ y tế; đóng tàu...
+ Tỉnh Tây Ninh: Cơ khí hỗ trợ ngành ô tô, xe máy; máy nông nghiệp và chế biến nông sản; thiết bị năng lượng mặt trời...
+ Tỉnh Bình Phước: Cơ khí nông nghiệp và chế biến;
4.Công nghiệp điện tử
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển công nghiệp điện tử trên cơ sở huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế, đặc biệt là nguồn lực đầu tư nước ngoài.
- Phát triển công nghiệp điện tử theo chiến lược tiếp cận và đón đầu, đi thẳng vào công nghệ hiện đại, lấy định hướng xuất khẩu làm chủ lực để trở thành mắt xích trong chuỗi sản xuất khu vực và thế giới.
b) Mục tiêu phát triển
- Phát triển ngành điện tử - tin học thành ngành công nghiệp mũi nhọn của Vùng.
Phấn đấu đạt mức tăng trưởng sản xuất bình quân cả giai đoạn quy hoạch là 24%/năm, trong đó giai đoạn 2006-2010 đạt 28,11%, giai đoạn 2011-2015 đạt 23,99% và giai đoạn 2016-2020 đạt 19,33%.
Phấn đấu nâng dần tỷ lệ giá trị gia tăng của các sản phẩm từ 5-10% hiện nay lên 15-20% vào năm 2010 và trên 20% giai đoạn sau 2010;
Kim ngạch xuất khẩu đạt 2-3 tỷ USD vào năm 2010. Đến 2015 xuất khẩu đạt 4-5 tỷ USD và 8-9 tỷ USD vào năm 2020.
c) Quy hoạch phát triển
Trong giai đoạn 2006-2010, tập trung phát triển tại các tỉnh, thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương. Thành phố Hồ Chí Minh đóng vai trò chủ đạo trong việc thu hút đầu tư phát triển ngành (từ nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và sản xuất), đặc biệt vào các Khu công nghệ cao.
Giai đoạn sau 2010, mở rộng ra các địa phương trong Vùng, thành phố Hồ Chí Minh sẽ trở thành một trung tâm thiết kế điện tử và bán dẫn, sản xuất các sản phẩm phức tạp, công nghệ cao như rô-bốt, máy tự động, tập trung đào tạo chuyên gia thiết kế nghiên cứu và phát triển sản phẩm; các địa phương khác, tuỳ vào khả năng sẽ đảm nhận một hoặc nhiều khâu gia công, lắp ráp các sản phẩm điện tử, bán dẫn. Chú trọng phát triển công nghiệp hỗ trợ và sản xuất linh kiện cho ngành.
4.5. Công nghiệp luyện kim
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển công nghiệp luyện kim trên cơ sở sử dụng công nghệ và thiết bị tiên tiến nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm thiểu tác động tới môi trường, hướng tới sản xuất các sản phẩm chất lượng cao, các loại thép chế tạo...; sử dụng tổng hợp, tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản của đất nước kết hợp với nguyên liệu nhập khẩu.
- Thu hút các thành phần kinh tế, nhất là đầu tư nước ngoài, xây dựng các công trình có quy mô lớn ở công đoạn thượng nguồn và sản xuất các sản phẩm mới (thép dẹt) nhằm đáp ứng nhu cầu của các ngành công nghiệp xây dựng, chế tạo máy, hoá chất, ôtô, thiết bị điện - điện tử, đóng tàu, vận tải, đường sắt, các ngành công nghiệp mới…
b) Mục tiêu phát triển
- Phấn đấu đạt mức tăng trưởng sản xuất bình quân trong giai đoạn quy hoạch là 15,8%/năm, trong đó giai đoạn 2006-2010 đạt 20,99%, giai đoạn 2011-2015 đạt 11,63% và giai đoạn 2016-2020 đạt 6,37%.
- Phấn đấu đến năm 2020, trình độ sản xuất đạt mức tiên tiến của khu vực ASEAN, có khả năng cạnh tranh về chất lượng và giá cả trong môi trường cạnh tranh toàn cầu.
c) Quy hoạch phát triển
- Mở rộng cơ cấu sản phẩm từ chủ yếu là sản phẩm thép dài (thép hình, thép thanh) hiện nay đến năm 2010 là sản phẩm thép cuộn, băng, lá cán nguội và cán nóng (kể cả thép không rỉ); sau năm 2010/2015 là phôi thép, thép tấm và nhôm.
- Đẩy mạnh di dời các cơ sở gây ô nhiễm và có nguy cơ gây ô nhiễm trong các khu đô thị đông dân cư vào khu, cụm công nghiệp đã quy hoạch trên địa bàn.
- Hướng phát triển tập trung tại 3 tỉnh là Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai và Bình Dương.
+ Tại Bà Rịa - Vũng Tàu sẽ xây dựng các nhà máy cán nóng, cán nguội, mạ kẽm; luyện cán thép không rỉ; cán nhôm hình (thanh) xuất khẩu; luyện thép lò điện công nghệ Consteel tiên tiến trong giai đoạn 2006-2010. Giai đoạn 2011-2015: Triển khai giai đoạn hai của 2 nhà máy cán (POSCO- Hàn Quốc và Phú Mỹ). Giai đoạn 2016-2020 dự kiến đầu tư tổ hợp hoàn nguyên luyện thép minimill (DR-EAF) và nhà máy điện phân nhôm.
+ Tại Bình Dương trong giai đoạn 2006-2010: Hoàn thành xây dựng và đưa vào sản xuất nhà máy thép cuộn cán nguội của Công ty tôn Hoa Sen. Xây dựng nhà máy thép cuộn cán nguội của công ty Sun Steel. Giai đoạn sau 2010 chủ yếu là tiếp nhận sự dịch chuyển sản xuất từ thành phố Hồ Chí Minh đến.
+ Tại Đồng Nai trong giai đoạn 2006-2010: Hoàn thành mở rộng nhà máy cán thép thanh, thép dây của Công ty Sun Steel. Giai đoạn sau 2010 chủ yếu là tiếp nhận sự chuyển dịch sản xuất từ thành phố Hồ Chí Minh.
- Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn đến năm 2010 - 2015, tập trung đầu tư đổi mới công nghệ, trang thiết bị để xử lý chất thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các cơ sở sản xuất không thuộc diện phải di dời và thực hiện việc di dời hoặc chuyển đổi các cơ sở gây ô nhiễm theo kế hoạch.
4.6. Công nghiệp hoá chất
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển công nghiệp hóa chất nhằm đáp ứng đủ một số sản phẩm thiết yếu, có lợi thế trong vùng để cung cấp cho thị trường trong nước và tham gia xuất khẩu như phân bón, lốp ôtô- xe máy, lốp xe đạp ….
- Hình thành và phát triển công nghiệp hoá dầu, hoá dược với công nghệ hiện đaị, tạo ra sản phẩm có đủ sức cạnh tranh, góp phần giảm kim ngạch nhập khẩu và chuyển đổi cơ cấu ngành.
- Tại các thành phố chỉ phát triển các dự án sản xuất hoá chất áp dụng công nghệ cao, ít gây ô nhiễm môi trường, môi sinh.
b) Mục tiêu phát triển
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành bình quân giai đoạn 2006-2010 là 18-19%; giai đoạn 2011-2015 là 16,5-17,5% và giai đoạn 2016-2020 là 13-14%.
Tỷ trọng giá trị sản xuất ngành hoá chất của Vùng so với cả nước đến năm 2010 chiếm khoảng 76-77%, năm 2015 khoảng 87-88%.
Công nghiệp hoá chất chiếm tỷ trọng khoảng 14-15% trong cơ cấu công nghiệp Vùng năm 2010 và 16-17% năm 2020.
c) Quy hoạch phát triển
- Chuyến đổi cơ cấu sản phẩm hướng vào các sản phẩm chủ lực như sản phẩm hoá dầu, sản phẩm nhựa cao cấp, chất tẩy rửa và các sản phẩm chăm sóc cá nhân cao cấp; săm lốp ô tô, xe máy, phân bón; cồn ethanol, pin, ắc quy cao cấp, sơn.
- Hình thành các khu công nghiệp hoá chất tập trung; thực hiện triệt để kế hoạch di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường vào các khu, cụm công nghiệp, kết hợp đầu tư cải tạo, nâng cấp và đổi mới thiết bị, công nghệ.
- Các dự án quy mô lớn, sản xuất các sản phẩm chủ lực, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, sẽ tập trung chủ yếu tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu. Các dự án sản xuất có quy mô nhỏ và vừa được bố trí tại các tỉnh khác trong vùng.
Tại Thành phố Hồ Chí Minh, các dự án chủ yếu bố trí trong các khu công nghiệp chuyên ngành như cồn etanol, chất tẩy rửa bố trí tại huyện Nhà Bè; sản phẩm nhựa, cao su tại huyện Bình Chánh, Hóc Môn; sản xuất thuốc, hoá mỹ phẩm tại huyện Củ Chi.
Tại Tây Ninh, các dự án cao su bố trí tại khu công nghiệp Trảng Bàng; các sản phẩm nhựa ở cụm công nghiệp Bến Củi.
Tại Bình Phước, các dự án cao su bố trí tại Đồng Phú, Bình Long.
Tại Đồng Nai các dự án áp dụng công nghệ sạch bố trí trong khu công nghiệp Nhơn Trạch, An Phước, Gò Dầu, Tam Phước.
Tại Bà Rịa - Vũng Tàu các nhà máy sản xuất sản phẩm hoá dầu bố trí trong khu liên hợp với nhà máy lọc dầu.
Tại Long An phát triển sản xuất phân bón NPK, các sản phẩm nhựa.
4.7. Qui hoạch phát triển ngành dệt may, da giày
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển ngành theo hướng áp dụng công nghệ tiên tiến, sản xuất các sản phẩm cao cấp, thời trang, có giá trị gia tăng cao. Chuyển dịch công đoạn xử dụng nhiều lao động từ trung tâm Vùng sang các tỉnh khác, vùng khác.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển, đặc biệt thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực dệt và hoàn tất xử lý vải, da giày;
- Ưu tiên phát triển các lĩnh vực thời trang, sản xuất và cung ứng nguyên phụ liệu chính cho ngành dệt- may, da- giày trong Vùng và cả nước;
- Xây dựng các thương hiệu mạnh của ngành, giảm dần tỷ trọng gia công cho nước ngoài.
b) Mục tiêu phát triển
- Phấn đấu đạt mức tăng trưởng sản xuất bình quân trong giai đoạn quy hoạch khoảng 11%, trong đó giai đoạn 2006-2010 đạt 10,87%, giai đoạn 2011-2015 đạt 11,08% và giai đoạn 2016-2020 đạt 11,01%, đáp ứng 60% nhu cầu nguyên phụ liệu của cả nước.
- Phấn đấu kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt 6 - 6,5 tỷ USD, chiếm 50% giá trị xuất khẩu dệt - may, da - giày của cả nước; đạt 9 - 10 tỷ USD năm 2015, chiếm khoảng 45% của cả nước và 12 - 13 tỷ USD năm 2020, chiếm khoảng 40% của cả nước.
c) Quy hoạch phát triển
- Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm giao dịch, nghiên cứu, thiết kế mẫu mốt phục vụ cho công nghiệp dệt - may, da - giày của Vùng và cả nước.
- Quy hoạch phát triển các nhóm sản phẩm theo lãnh thổ như sau:
+ Kéo sợi và sản xuất sợi: Các nhà máy phải đặt gần cảng để thuận lợi cho việc chuyên chở nguyên phụ liệu và sản phẩm, nên bố trí tại Bà Rịa - Vũng tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Long An, thành phố Hồ Chí Minh.
+ Dệt: Các nhà máy gần thị trường tiêu thụ và nơi cung cấp nguyên liệu, tận dụng các điểm gần nhà máy xử lý hoàn tất vải, nên bố trí tại Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Long An, thành phố Hồ Chí Minh.
+ Nhuộm hoàn tất, thuộc da: Các nhà máy đặt trong các khu công nghiệp tập trung, có khả năng giải quyết vấn đề sử lý nước thải, đáp ứng yêu cầu về môi trường nên bố trí tại Tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Long An.
+ May mặc, da giày: Sử dụng nhiều lao động và chủ yếu là lao động nữ nên phát triển tại Bình Phước, Tiền Giang, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu.
+ Trung tâm giao dịch, sản xuất nguyên phụ liệu ngành may, da giày: nên bố trí ở thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Đồng Nai, Bình Dương.
4.8. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
a) Quan điểm phát triển
- Đầu tư công nghệ, kỹ thuật để sản xuất một số chủng loại vật liệu xây dựng mới, cao cấp tại một số địa phương có lợi thế, phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; đáp ứng nhu cầu trong vùng các vật liệu xây dựng thông thường trên cơ sở nguồn nguyên liệu tại địa phương.
- Phát triển quy mô và phân bố sản xuất phải phù hợp với nguồn tài nguyên, thị trường tiêu thụ, điều kiện giao thông; gắn cơ sở sản xuất với cơ sở nguyên liệu.
- Không khuyến khích đầu tư mở rộng sản xuất vào những mặt hàng cung đã vượt cầu, khuyến khích đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm và phục vụ xuất khẩu.
b) Mục tiêu phát triển:
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân về giá trị sản xuất giai đoạn 2006-2010 là 13-14%, giai đoạn 2011-2015: 8,5-9,5% và giai đoạn 2016-2020 là 9-10%.
- Tập trung phát triển các sản phẩm cao cấp, sản phẩm xuất khẩu; đáp ứng nhu cầu các sản phẩm thông thường phù hợp nguồn nguyên liệu tại địa bàn.
c) Quy hoạch phát triển
- Đầu tư sản xuất xi măng tại Tây Ninh và Bình Phước; xây dựng các trạm nghiền xi măng phục vụ nhu cầu tại chỗ tại Bà Rịa -Vũng Tàu
- Đẩy mạnh công tác di dời các cơ sở sản xuất gạch ngói nung thủ công ra khỏi đô thị, đầu tư các lò gạch tuy nen và gạch không nung.
- Sản xuất gốm sứ vệ sinh : Bình Dương, Đồng Nai.
- Sản xuất gạch ốp lát các loại : Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Tây Ninh.
- Sản xuất kính xây dựng, thuỷ tinh : Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Dương, thành phố Hồ Chí Minh.
4.9. Công nghiệp sản xuất và phân phối điện
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển điện lực Vùng phải phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, có tính đến các điều kiện cụ thể Vùng, đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn trong nước và vốn nước ngoài, đa dạng hoá các hình thức đầu tư để phát triển nguồn điện. Ưu tiên phát triển nguồn năng lượng mới và tái tạo cho các địa bàn thuộc vùng sâu, vùng xa, hải đảo.
- Ưu tiên xây dựng các công trình thuỷ điện đa mục tiêu trong Vùng nhằm chống lũ, cấp nước, phát điện cho Vùng và hỗ trợ cấp nguồn cho hệ thống.
- Phát triển và hoàn thiện mạng lưới điện trong Vùng nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện theo tiêu chí N-1, giảm thiểu tổn thất điện năng.
- Sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao cung cấp điện an toàn, ổn định, đảm bảo chất lượng điện năng (điện áp và tần số) cho phát triển kinh tế - xã hội của Vùng, đặc biệt đối với khu vực trung tâm như thành phố Hồ Chí Minh và các khu chế xuất, khu công nghiệp.
b) Mục tiêu phát triển
Đảm bảo cung cấp đầy đủ nhu cầu tiêu dùng điện cho sản xuất và tiêu dùng dân cư trong Vùng, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện áp, chú trọng tới các khu vực trung tâm, các khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Trong giai đoạn 2006 - 2010 tốc độ tăng trưởng điện năng tiêu thụ khoảng 18,21%/năm; tốc độ tăng trưởng công suất khoảng 16,98%/năm; giai đoạn 2011 - 2015 tương ứng là 12,47%/năm và 12,11%/năm; giai đoạn 2016 -2020 tương ứng là 11,2%/năm và 10,8%/năm.
c) Quy hoạch phát triển
Thực hiện theo Quy hoạch phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2006-2015 có xét đến triển vọng 2025 và các Quy hoạch phát triển điện lực các tỉnh trong Vùng giai đoạn đến 2015. Khẩn trương nghiên cứu địa điểm phát triển thêm các nhà máy nhiệt điện than công suất lớn, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của Vùng trong trường hợp tăng trưởng cao hơn dự kiến. Phấn đấu đến 2015 trong Vùng sẽ phát triển thêm 11-13 công trình nguồn điện với tổng công suất khoảng 3.700 - 5.000 MW. Sau 2015, xây dựng thêm 2-3 nhà máy nhiệt điện than, công suất từ 1200-1800MW, đồng thời triển khai xây dựng nhà máy thuỷ điện tích năng. Phát triển đồng bộ lưới điện ở các cấp điện áp nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu dùng điện cho Vùng.
4.10. Quy hoạch phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất
a) Quan điểm phát triển
- Tập trung thu hút đầu tư để lấp đầy diện tích các khu công nghiệp, khu chế xuất hiện có. Chỉ đầu tư mở rộng hoặc đầu tư mới khi tỷ lệ lấp đầy đạt được trên 75%. Phát triển các khu công nghiệp đồng bộ với hạ tầng xã hội, chăm lo điều kiện làm việc, đời sống và nhà ở cho người lao động.
- Cần hình thành một số khu công nghiệp chuyên ngành như luyện kim, điện tử tin học, hoá chất, đóng tàu, một số khu công nghệ cao.
- Các khu công nghiệp, khu chế xuất cần được đầu tư từ mọi nguồn vốn, nhất là vốn từ các doanh nghiệp và cần được đầu tư cơ sở hạ tầng tốt nhất để tạo điều kiện thu hút các nhà đầu tư.
b) Mục tiêu phát triển
Trong giai đoạn đến năm 2015 - 2020 dự kiến mở rộng và triển khai xây dựng thêm khoảng 35 nghìn ha các khu công nghiệp, khu chế xuất.
c) Quy hoạch phát triển
Đến năm 2015 tổng diện tích khu công nghiệp do Chính phủ thành lập của Vùng sẽ đạt trên 30.662 ha chiếm 52,1% so với cả nước. Các khu công nghiệp do các địa phương thành lập đến năm 2020 khoảng 23.482 ha, nâng tổng diện tích khu công nghiệp của Vùng đến năm 2020 đạt khoảng 54.144 ha.
(Danh mục các khu công nghiệp do Chính phủ thành lập xem Phụ lục 2).
4.11. Nhu cầu vốn đầu tư
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2006 - 2015 khoảng 806.171 tỷ đồng, trong đó cho các ngành công nghiệp khoảng 762.546 tỷ đồng; cho cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp khoảng 43.625 tỷ đồng .
- Khả năng huy động các nguồn vốn dự kiến :
+ Vốn trong nước khoảng 65%, bao gồm từ ngân sách 14 - 15%, vay 29 -30%, vốn của doanh nghiệp 21 - 22%.
+ Vốn ngoài nước khoảng 35%, trong đó nguồn đầu tư trực tiếp 32 - 33%.
(Danh mục một số công trình chủ yếu xem Phụ lục 1)

Content:
Quy hoạch phát triển
- Đẩy mạnh khai thác dầu thô và khí thiên nhiên trên cơ sở thăm dò bổ sung nguồn tài nguyên (chủ yếu tại Bà Rịa Vũng Tàu); phấn đấu đạt sản lượng khai thác trong Vùng giai đoạn 2006-2010 chiếm 90-95% sản lượng toàn ngành, giai đoạn 2011-2015 chiếm 80-90% và giai đoạn 2016-2020 chiếm 85-90%.
- Khai thác đá vôi xi măng tại Tây Ninh và Bình Phước, đá, cát, sỏi xây dựng tại Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Bà Rịa Vũng Tàu và Bình Phước đảm bảo đáp ứng nhu cầu của Vùng và một phần cho Vùng Tây Nam bộ.
- Khai thác sét gạch ngói và cao lanh tại Bình Dương, Đồng Nai đáp ứng nhu cầu sản xuất gạch và gốm sứ trong Vùng .
- Khai thác nước khoáng tại Long An và Bà Rịa Vũng Tàu - Quặng bauxit tại Bình Phước được xem xét khai thác sau năm 2020.
4.2. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản
a) Quan điểm phát triển
- Tập trung phát triển những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, có nguồn nguyên liệu dồi dào, có thị trường tiêu thụ lớn trong nước và xuất khẩu.
- Ưu tiên đầu tư công nghệ, thiết bị tiên tiến để nâng cao hàm lượng chế biến và giá trị gia tăng của sản phẩm, sản xuất sản phẩm cao cấp, sản phẩm mới, giảm sản phẩm sơ chế.
- Phát triển công nghiệp chế biến phải gắn với phát triển vùng nguyên liệu, có sự phân công, hợp tác chặt chẽ giữa các địa phương trong vùng, tránh tình trạng đầu tư dàn trải, tranh mua, tranh bán.
- Đa dạng hóa về quy mô và loại hình chế biến; coi trọng việc phát triển các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ tại các vùng nguyên liệu làm nhiệm vụ sơ chế, cung cấp cho các nhà máy chế biến sâu; khuyến khích phát triển các cơ sở tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống.
b) Mục tiêu phát triển
- Phấn đấu đạt mức tăng trưởng sản xuất bình quân toàn ngành giai đoạn 2006-2010 là 16,05%, giai đoạn 2011-2015 là 14,89% và giai đoạn 2016-2020 là 12,52%.
Quy hoạch phát triển
- Từng bước chuyển dịch một số ngành chế biến từ trung tâm các thành phố lớn về các tỉnh trong lân cận như Long An, Tiền Giang, Bình Phước, Tây Ninh.
- Xay xát gạo: Phát triển ở Long An, Tiền Giang và các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long. Không xây dựng thêm cơ sở xay xát gạo ở thành phố Hồ Chí Minh.
- Chế biến thức ăn chăn nuôi: Giai đoạn 2006 - 2010: Hoàn thành xây dựng nhà máy chế biến thức ăn thuỷ sản ở Tiền Giang. Kêu gọi đầu tư xây dựng mới nhà máy ở Long An và Bà Rịa - Vũng Tàu. Giai đoạn 2011 - 2015:
Kêu gọi đầu tư xây dựng ở Bình Phước, Tây Ninh, Tiền Giang 4 nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi với tổng công suất từ 300-350 ngàn tấn/năm.
- Công nghiệp chế biến bột sắn: Đầu tư hoàn thiện các dây chuyền hiện có nhằm nâng cao chất lượng bột và xử lý ô nhiễm môi trường. Kêu gọi đầu tư xây dựng ở Tây Ninh nhà máy sản xuất chất độn giữ ẩm từ tinh bột sắn công suất 1.000 tấn/ năm.
- Công nghiệp chế biến các loại bột ngũ cốc, bột dinh dưỡng: Giai đoạn 2006- 2015: Kêu gọi đầu tư nhà máy chế biết bột dinh dưỡng ở các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Long An, Vũng Tàu, thành phố Hồ Chí Minh; chế biến tinh bột ngô ở Đồng Nai; nhà máy xay bột gạo, ngô, đậu… ở Tiền Giang; xay xát lúa mỳ ở Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Công nghiệp chế biến đường mía: Giai đoạn 2006 - 2010 : Đầu tư đa dạng hoá sản phẩm cho các nhà máy đường như chế biến cồn từ rỉ đường, sản xuất bánh kẹo, ván dăm từ bã mía để nâng cao hiệu quả sản xuất. Giai đoạn 2011 - 2015 : Khi việc trồng mía đã ổn định, sản lượng mía gia tăng sẽ mở rộng các nhà máy đường hiện có và xây dựng mới nhà máy đường ở Bình Phước.
- Công nghiệp chế biến rau quả: Giai đoạn 2006 - 2015 : Phát triển các nhà máy chế biến rau quả hộp, nước trái cây, rau quả chiên sấy và sơ chế rau quả tươi xuất khẩu tại các vùng nguyên liệu ở Đồng nai, Tây Ninh, Bình Phước, Long An, Tiền Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu. Nghiên cứu, kêu gọi đầu tư chế biến nước ngọt, rượu vang từ nước ép quả điều tại Bình Phước.
- Công nghiệp chế biến cà phê: Giai đoạn 2006 - 2015: Kêu gọi đầu tư xây dựng nhà máy chế biến cà phê nhân chất lượng cao, nhà máy rang xay, chế biến cà phê hoà tan tại Bình Dương, Đồng Nai và Bình Phước.
- Công nghiệp chế biến hạt điều: Từ nay tới 2015 không đầu tư xây dựng thêm nhà máy chế biến hạt điều, tập trung đầu tư chiều sâu nâng cao chất lượng nhân điều, các dây chuyền ép dầu vỏ hạt điều, chế biến nước ngọt, rượu vang từ nước ép thịt quả điều, làm bánh kẹo cao cấp có pha trộn nhân điều… để gia tăng lợi nhuận cho công nghiệp chế biến điều.
- Công nghiệp chế biến dầu thực vật: Giai đoạn 2006 - 2015: Hoàn thiện nhà máy tinh luyện dầu tại Bình Dương; di chuyển nhà máy dầu Tường An về Bà Rịa - Vũng Tàu kết hợp đầu tư mới nhà máy trích ly dầu đậu nành với công suất 300 ngàn tấn/năm; kêu gọi đầu tư nhà máy trích ly dầu cám ở Long An, Tiền Giang ; nhà máy ép dầu ở Tây Ninh; cải tạo, nâng công suất các nhà máy ép dầu ở Đồng Nai.
- Công nghiệp chế biến sữa: Từ nay tới 2015 ngoài việc mở rộng sản xuất ở các nhà máy hiện có sẽ xây dựng thêm một số nhà máy ở Tây Ninh, Long An, Tiền Giang… để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu, giữ vững vị trí dẫn đầu cả nước.
- Công nghiệp chế biến thịt: Cải tạo, mở rộng các cơ sở chế biến hiện có và kêu gọi đầu tư một số cơ sở chế biến hiện đại phục vụ xuất khẩu, bảo đảm các yêu cầu về kiểm tra thú y và vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Công nghiệp chế biến thuỷ sản: Tiếp tục phát triển tại Bà Rịa - Vũng Tàu cùng với cải tạo, nâng cấp các nhà máy hiện có, kêu gọi đầu tư mới một số nhà máy có công nghệ cao, chế biến sâu, sản phẩm đa dạng phục vụ xuất khẩu. Dịch chuyển một số cơ sở chế biến từ thành phố Hồ Chí Minh về Long An và Tiền Giang kết hợp nâng công suất và đổi mới công nghệ.
- Công nghiệp rượu, bia, nước giải khát: Trong giai đoạn đến năm 2015, hoàn thiện nhà máy bia Củ Chi với công suất 200 triệu lít/năm và nâng cấp, mở rộng các nhà máy bia ở Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, phát huy công suất nhà máy bia Foster ở Tiền Giang. Kêu gọi đầu tư nhà máy sản xuất nước trái cây với công suất 20 triệu lít/năm; nhà máy sản xuất men bia 120.000 tấn/năm; nhà máy sản xuất nước khoáng 30 triệu lít/năm.
- Công nghiệp chế biến thuốc lá: Trong thời gian tới không xây dựng thêm nhà máy sản xuất thuốc lá điếu. Tập trung đầu tư chiều sâu nâng cao kỹ thuật chế biến thuốc lá giảm thành phần độc hại, giảm ô nhiễm môi trường, tăng phẩm cấp thuốc lá để giảm bớt thuốc lá nhập lậu. Đẩy mạnh đầu tư sản xuất các nguyên, phụ liệu trong nước.
- Công nghiệp chế biến gỗ: Từ nay tới 2015, phát triển công nghiệp chế với việc kêu gọi đầu tư các nhà máy mới có công suất 600-700 ngàn m3/năm tại Bình Dương, Đồng Nai, các nhà máy gỗ bán sợi MDF với tổng công suất 130-150 ngàn m3/năm tại Tây Ninh, Đồng Nai và Bình Phước sử dụng nguyên liệu tại các địa phương.
- Công nghiệp chế biến giấy: Trong giai đoạn quy hoạch phát triển sản xuất bột giấy đi từ gỗ và cây công nghiệp ngắn ngày với quy mô khoảng 200 ngàn tấn/năm tại Long An và Bình Phước; nghiên cứu xây dựng nhà máy giấy sử dụng nguyên liệu giấy phế liệu với quy mô lớn tại Bình Dương. Những nhà máy nhỏ, gây ô nhiễm môi trường, nếu không có giải pháp xử lý cần đình chỉ sản xuất hoặc di dời tới vị trí thích hợp. Tăng cường đầu tư phát triển vùng nguyên liệu giấy trong Vùng.
4.3. Công nghiệp cơ khí
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển ngành trên cơ sở phát huy mọi nguồn lực trong nước kết hợp với nguồn lực bên ngoài. Nâng cao khả năng chuyên môn hóa và hợp tác hóa, tăng năng lực của ngành tạo tiền đề phát triển các ngành công nghiệp khác.
- Tập trung phát triển một số chuyên ngành, sản phẩm cơ khí trọng điểm mà Vùng có tiềm năng và lợi thế so sánh.
- Tăng cường năng lực tự nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, đồng thời đẩy mạnh việc tiếp thu, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến để đạt trình độ công nghệ trung bình tiên tiến của châu Á, chế tạo nhiều sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao.
b) Mục tiêu phát triển ngành
- Xây dựng ngành công nghiệp cơ khí đủ khả năng đáp ứng nhu cầu về sản phẩm của các ngành công nghiệp khác, phục vụ phát triển kinh tế-xã hội của Vùng và công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Nâng cao năng suất lao động, phấn đấu tăng hàm lượng xuất xứ trong nước của các sản phẩm cơ khí có tiềm năng xuất khẩu lên 35 - 40% vào năm 2015.
Quy hoạch phát triển
+ Tỉnh Bình Dương: Tập trung phát triển cơ khí lớn (máy công nghiệp hạng trung, máy xây dựng, chi tiết và bộ phận ô tô, xe máy);
+ Tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu: Tập trung phát triển công nghiệp cơ khí phục vụ dầu khí, cán thép các loại, đóng tàu;
+ Thành phố Hồ Chí Minh: Tập trung phát triển cơ khí chính xác, sản phẩm yêu cầu sử dụng công nghệ tiên tiến, đủ sức giải quyết những yêu cầu phức tạp trong chế tạo và chuyển giao; sản phẩm có giá trị gia tăng cao.
+ Tỉnh Đồng Nai: Tập trung phát triển các ngành cơ khí chế tạo nhỏ và vừa: máy nông nghiệp, máy động lực cỡ nhỏ, các chi tiết nội địa hoá ôtô, xe máy...
+ Tỉnh Tiền Giang: Phát triển công nghiệp đóng tàu, máy thiết bị cho nông nghiệp và thuỷ sản;
+ Tỉnh Long An: Tham gia sản xuất linh kiện phụ tùng ô tô, xe máy; máy canh tác; linh kiện cơ khí chính xác và dụng cụ y tế; đóng tàu...
+ Tỉnh Tây Ninh: Cơ khí hỗ trợ ngành ô tô, xe máy; máy nông nghiệp và chế biến nông sản; thiết bị năng lượng mặt trời...
+ Tỉnh Bình Phước: Cơ khí nông nghiệp và chế biến;
4.Công nghiệp điện tử
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển công nghiệp điện tử trên cơ sở huy động mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế, đặc biệt là nguồn lực đầu tư nước ngoài.
- Phát triển công nghiệp điện tử theo chiến lược tiếp cận và đón đầu, đi thẳng vào công nghệ hiện đại, lấy định hướng xuất khẩu làm chủ lực để trở thành mắt xích trong chuỗi sản xuất khu vực và thế giới.
b) Mục tiêu phát triển
- Phát triển ngành điện tử - tin học thành ngành công nghiệp mũi nhọn của Vùng.
Phấn đấu đạt mức tăng trưởng sản xuất bình quân cả giai đoạn quy hoạch là 24%/năm, trong đó giai đoạn 2006-2010 đạt 28,11%, giai đoạn 2011-2015 đạt 23,99% và giai đoạn 2016-2020 đạt 19,33%.
Phấn đấu nâng dần tỷ lệ giá trị gia tăng của các sản phẩm từ 5-10% hiện nay lên 15-20% vào năm 2010 và trên 20% giai đoạn sau 2010;
Kim ngạch xuất khẩu đạt 2-3 tỷ USD vào năm 2010. Đến 2015 xuất khẩu đạt 4-5 tỷ USD và 8-9 tỷ USD vào năm 2020.
Quy hoạch phát triển
Trong giai đoạn 2006-2010, tập trung phát triển tại các tỉnh, thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương. Thành phố Hồ Chí Minh đóng vai trò chủ đạo trong việc thu hút đầu tư phát triển ngành (từ nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và sản xuất), đặc biệt vào các Khu công nghệ cao.
Giai đoạn sau 2010, mở rộng ra các địa phương trong Vùng, thành phố Hồ Chí Minh sẽ trở thành một trung tâm thiết kế điện tử và bán dẫn, sản xuất các sản phẩm phức tạp, công nghệ cao như rô-bốt, máy tự động, tập trung đào tạo chuyên gia thiết kế nghiên cứu và phát triển sản phẩm; các địa phương khác, tuỳ vào khả năng sẽ đảm nhận một hoặc nhiều khâu gia công, lắp ráp các sản phẩm điện tử, bán dẫn. Chú trọng phát triển công nghiệp hỗ trợ và sản xuất linh kiện cho ngành.
4.5. Công nghiệp luyện kim
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển công nghiệp luyện kim trên cơ sở sử dụng công nghệ và thiết bị tiên tiến nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm thiểu tác động tới môi trường, hướng tới sản xuất các sản phẩm chất lượng cao, các loại thép chế tạo...; sử dụng tổng hợp, tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản của đất nước kết hợp với nguyên liệu nhập khẩu.
- Thu hút các thành phần kinh tế, nhất là đầu tư nước ngoài, xây dựng các công trình có quy mô lớn ở công đoạn thượng nguồn và sản xuất các sản phẩm mới (thép dẹt) nhằm đáp ứng nhu cầu của các ngành công nghiệp xây dựng, chế tạo máy, hoá chất, ôtô, thiết bị điện - điện tử, đóng tàu, vận tải, đường sắt, các ngành công nghiệp mới…
b) Mục tiêu phát triển
- Phấn đấu đạt mức tăng trưởng sản xuất bình quân trong giai đoạn quy hoạch là 15,8%/năm, trong đó giai đoạn 2006-2010 đạt 20,99%, giai đoạn 2011-2015 đạt 11,63% và giai đoạn 2016-2020 đạt 6,37%.
- Phấn đấu đến năm 2020, trình độ sản xuất đạt mức tiên tiến của khu vực ASEAN, có khả năng cạnh tranh về chất lượng và giá cả trong môi trường cạnh tranh toàn cầu.
Quy hoạch phát triển
- Mở rộng cơ cấu sản phẩm từ chủ yếu là sản phẩm thép dài (thép hình, thép thanh) hiện nay đến năm 2010 là sản phẩm thép cuộn, băng, lá cán nguội và cán nóng (kể cả thép không rỉ); sau năm 2010/2015 là phôi thép, thép tấm và nhôm.
- Đẩy mạnh di dời các cơ sở gây ô nhiễm và có nguy cơ gây ô nhiễm trong các khu đô thị đông dân cư vào khu, cụm công nghiệp đã quy hoạch trên địa bàn.
- Hướng phát triển tập trung tại 3 tỉnh là Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai và Bình Dương.
+ Tại Bà Rịa - Vũng Tàu sẽ xây dựng các nhà máy cán nóng, cán nguội, mạ kẽm; luyện cán thép không rỉ; cán nhôm hình (thanh) xuất khẩu; luyện thép lò điện công nghệ Consteel tiên tiến trong giai đoạn 2006-2010. Giai đoạn 2011-2015: Triển khai giai đoạn hai của 2 nhà máy cán (POSCO- Hàn Quốc và Phú Mỹ). Giai đoạn 2016-2020 dự kiến đầu tư tổ hợp hoàn nguyên luyện thép minimill (DR-EAF) và nhà máy điện phân nhôm.
+ Tại Bình Dương trong giai đoạn 2006-2010: Hoàn thành xây dựng và đưa vào sản xuất nhà máy thép cuộn cán nguội của Công ty tôn Hoa Sen. Xây dựng nhà máy thép cuộn cán nguội của công ty Sun Steel. Giai đoạn sau 2010 chủ yếu là tiếp nhận sự dịch chuyển sản xuất từ thành phố Hồ Chí Minh đến.
+ Tại Đồng Nai trong giai đoạn 2006-2010: Hoàn thành mở rộng nhà máy cán thép thanh, thép dây của Công ty Sun Steel. Giai đoạn sau 2010 chủ yếu là tiếp nhận sự chuyển dịch sản xuất từ thành phố Hồ Chí Minh.
- Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn đến năm 2010 - 2015, tập trung đầu tư đổi mới công nghệ, trang thiết bị để xử lý chất thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các cơ sở sản xuất không thuộc diện phải di dời và thực hiện việc di dời hoặc chuyển đổi các cơ sở gây ô nhiễm theo kế hoạch.
4.6. Công nghiệp hoá chất
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển công nghiệp hóa chất nhằm đáp ứng đủ một số sản phẩm thiết yếu, có lợi thế trong vùng để cung cấp cho thị trường trong nước và tham gia xuất khẩu như phân bón, lốp ôtô- xe máy, lốp xe đạp ….
- Hình thành và phát triển công nghiệp hoá dầu, hoá dược với công nghệ hiện đaị, tạo ra sản phẩm có đủ sức cạnh tranh, góp phần giảm kim ngạch nhập khẩu và chuyển đổi cơ cấu ngành.
- Tại các thành phố chỉ phát triển các dự án sản xuất hoá chất áp dụng công nghệ cao, ít gây ô nhiễm môi trường, môi sinh.
b) Mục tiêu phát triển
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành bình quân giai đoạn 2006-2010 là 18-19%; giai đoạn 2011-2015 là 16,5-17,5% và giai đoạn 2016-2020 là 13-14%.
Tỷ trọng giá trị sản xuất ngành hoá chất của Vùng so với cả nước đến năm 2010 chiếm khoảng 76-77%, năm 2015 khoảng 87-88%.
Công nghiệp hoá chất chiếm tỷ trọng khoảng 14-15% trong cơ cấu công nghiệp Vùng năm 2010 và 16-17% năm 2020.
Quy hoạch phát triển
- Chuyến đổi cơ cấu sản phẩm hướng vào các sản phẩm chủ lực như sản phẩm hoá dầu, sản phẩm nhựa cao cấp, chất tẩy rửa và các sản phẩm chăm sóc cá nhân cao cấp; săm lốp ô tô, xe máy, phân bón; cồn ethanol, pin, ắc quy cao cấp, sơn.
- Hình thành các khu công nghiệp hoá chất tập trung; thực hiện triệt để kế hoạch di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường vào các khu, cụm công nghiệp, kết hợp đầu tư cải tạo, nâng cấp và đổi mới thiết bị, công nghệ.
- Các dự án quy mô lớn, sản xuất các sản phẩm chủ lực, công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch, sẽ tập trung chủ yếu tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu. Các dự án sản xuất có quy mô nhỏ và vừa được bố trí tại các tỉnh khác trong vùng.
Tại Thành phố Hồ Chí Minh, các dự án chủ yếu bố trí trong các khu công nghiệp chuyên ngành như cồn etanol, chất tẩy rửa bố trí tại huyện Nhà Bè; sản phẩm nhựa, cao su tại huyện Bình Chánh, Hóc Môn; sản xuất thuốc, hoá mỹ phẩm tại huyện Củ Chi.
Tại Tây Ninh, các dự án cao su bố trí tại khu công nghiệp Trảng Bàng; các sản phẩm nhựa ở cụm công nghiệp Bến Củi.
Tại Bình Phước, các dự án cao su bố trí tại Đồng Phú, Bình Long.
Tại Đồng Nai các dự án áp dụng công nghệ sạch bố trí trong khu công nghiệp Nhơn Trạch, An Phước, Gò Dầu, Tam Phước.
Tại Bà Rịa - Vũng Tàu các nhà máy sản xuất sản phẩm hoá dầu bố trí trong khu liên hợp với nhà máy lọc dầu.
Tại Long An phát triển sản xuất phân bón NPK, các sản phẩm nhựa.
4.7. Qui hoạch phát triển ngành dệt may, da giày
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển ngành theo hướng áp dụng công nghệ tiên tiến, sản xuất các sản phẩm cao cấp, thời trang, có giá trị gia tăng cao. Chuyển dịch công đoạn xử dụng nhiều lao động từ trung tâm Vùng sang các tỉnh khác, vùng khác.
- Khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển, đặc biệt thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực dệt và hoàn tất xử lý vải, da giày;
- Ưu tiên phát triển các lĩnh vực thời trang, sản xuất và cung ứng nguyên phụ liệu chính cho ngành dệt- may, da- giày trong Vùng và cả nước;
- Xây dựng các thương hiệu mạnh của ngành, giảm dần tỷ trọng gia công cho nước ngoài.
b) Mục tiêu phát triển
- Phấn đấu đạt mức tăng trưởng sản xuất bình quân trong giai đoạn quy hoạch khoảng 11%, trong đó giai đoạn 2006-2010 đạt 10,87%, giai đoạn 2011-2015 đạt 11,08% và giai đoạn 2016-2020 đạt 11,01%, đáp ứng 60% nhu cầu nguyên phụ liệu của cả nước.
- Phấn đấu kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt 6 - 6,5 tỷ USD, chiếm 50% giá trị xuất khẩu dệt - may, da - giày của cả nước; đạt 9 - 10 tỷ USD năm 2015, chiếm khoảng 45% của cả nước và 12 - 13 tỷ USD năm 2020, chiếm khoảng 40% của cả nước.
Quy hoạch phát triển
- Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm giao dịch, nghiên cứu, thiết kế mẫu mốt phục vụ cho công nghiệp dệt - may, da - giày của Vùng và cả nước.
- Quy hoạch phát triển các nhóm sản phẩm theo lãnh thổ như sau:
+ Kéo sợi và sản xuất sợi: Các nhà máy phải đặt gần cảng để thuận lợi cho việc chuyên chở nguyên phụ liệu và sản phẩm, nên bố trí tại Bà Rịa - Vũng tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Long An, thành phố Hồ Chí Minh.
+ Dệt: Các nhà máy gần thị trường tiêu thụ và nơi cung cấp nguyên liệu, tận dụng các điểm gần nhà máy xử lý hoàn tất vải, nên bố trí tại Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Long An, thành phố Hồ Chí Minh.
+ Nhuộm hoàn tất, thuộc da: Các nhà máy đặt trong các khu công nghiệp tập trung, có khả năng giải quyết vấn đề sử lý nước thải, đáp ứng yêu cầu về môi trường nên bố trí tại Tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Long An.
+ May mặc, da giày: Sử dụng nhiều lao động và chủ yếu là lao động nữ nên phát triển tại Bình Phước, Tiền Giang, Tây Ninh, Bà Rịa - Vũng Tàu.
+ Trung tâm giao dịch, sản xuất nguyên phụ liệu ngành may, da giày: nên bố trí ở thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Đồng Nai, Bình Dương.
4.8. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
a) Quan điểm phát triển
- Đầu tư công nghệ, kỹ thuật để sản xuất một số chủng loại vật liệu xây dựng mới, cao cấp tại một số địa phương có lợi thế, phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; đáp ứng nhu cầu trong vùng các vật liệu xây dựng thông thường trên cơ sở nguồn nguyên liệu tại địa phương.
- Phát triển quy mô và phân bố sản xuất phải phù hợp với nguồn tài nguyên, thị trường tiêu thụ, điều kiện giao thông; gắn cơ sở sản xuất với cơ sở nguyên liệu.
- Không khuyến khích đầu tư mở rộng sản xuất vào những mặt hàng cung đã vượt cầu, khuyến khích đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm và phục vụ xuất khẩu.
b) Mục tiêu phát triển:
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân về giá trị sản xuất giai đoạn 2006-2010 là 13-14%, giai đoạn 2011-2015: 8,5-9,5% và giai đoạn 2016-2020 là 9-10%.
- Tập trung phát triển các sản phẩm cao cấp, sản phẩm xuất khẩu; đáp ứng nhu cầu các sản phẩm thông thường phù hợp nguồn nguyên liệu tại địa bàn.
Quy hoạch phát triển
- Đầu tư sản xuất xi măng tại Tây Ninh và Bình Phước; xây dựng các trạm nghiền xi măng phục vụ nhu cầu tại chỗ tại Bà Rịa -Vũng Tàu
- Đẩy mạnh công tác di dời các cơ sở sản xuất gạch ngói nung thủ công ra khỏi đô thị, đầu tư các lò gạch tuy nen và gạch không nung.
- Sản xuất gốm sứ vệ sinh : Bình Dương, Đồng Nai.
- Sản xuất gạch ốp lát các loại : Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Tây Ninh.
- Sản xuất kính xây dựng, thuỷ tinh : Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Dương, thành phố Hồ Chí Minh.
4.9. Công nghiệp sản xuất và phân phối điện
a) Quan điểm phát triển
- Phát triển điện lực Vùng phải phù hợp với Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, có tính đến các điều kiện cụ thể Vùng, đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định.
- Huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn trong nước và vốn nước ngoài, đa dạng hoá các hình thức đầu tư để phát triển nguồn điện. Ưu tiên phát triển nguồn năng lượng mới và tái tạo cho các địa bàn thuộc vùng sâu, vùng xa, hải đảo.
- Ưu tiên xây dựng các công trình thuỷ điện đa mục tiêu trong Vùng nhằm chống lũ, cấp nước, phát điện cho Vùng và hỗ trợ cấp nguồn cho hệ thống.
- Phát triển và hoàn thiện mạng lưới điện trong Vùng nhằm nâng cao độ ổn định, tin cậy cung cấp điện theo tiêu chí N-1, giảm thiểu tổn thất điện năng.
- Sơ đồ lưới điện phải có độ dự trữ và tính linh hoạt cao cung cấp điện an toàn, ổn định, đảm bảo chất lượng điện năng (điện áp và tần số) cho phát triển kinh tế - xã hội của Vùng, đặc biệt đối với khu vực trung tâm như thành phố Hồ Chí Minh và các khu chế xuất, khu công nghiệp.
b) Mục tiêu phát triển
Đảm bảo cung cấp đầy đủ nhu cầu tiêu dùng điện cho sản xuất và tiêu dùng dân cư trong Vùng, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng điện áp, chú trọng tới các khu vực trung tâm, các khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Trong giai đoạn 2006 - 2010 tốc độ tăng trưởng điện năng tiêu thụ khoảng 18,21%/năm; tốc độ tăng trưởng công suất khoảng 16,98%/năm; giai đoạn 2011 - 2015 tương ứng là 12,47%/năm và 12,11%/năm; giai đoạn 2016 -2020 tương ứng là 11,2%/năm và 10,8%/năm.
Quy hoạch phát triển
Thực hiện theo Quy hoạch phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2006-2015 có xét đến triển vọng 2025 và các Quy hoạch phát triển điện lực các tỉnh trong Vùng giai đoạn đến 2015. Khẩn trương nghiên cứu địa điểm phát triển thêm các nhà máy nhiệt điện than công suất lớn, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của Vùng trong trường hợp tăng trưởng cao hơn dự kiến. Phấn đấu đến 2015 trong Vùng sẽ phát triển thêm 11-13 công trình nguồn điện với tổng công suất khoảng 3.700 - 5.000 MW. Sau 2015, xây dựng thêm 2-3 nhà máy nhiệt điện than, công suất từ 1200-1800MW, đồng thời triển khai xây dựng nhà máy thuỷ điện tích năng. Phát triển đồng bộ lưới điện ở các cấp điện áp nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu dùng điện cho Vùng.
4.10. Quy hoạch phát triển khu công nghiệp, khu chế xuất
a) Quan điểm phát triển
- Tập trung thu hút đầu tư để lấp đầy diện tích các khu công nghiệp, khu chế xuất hiện có. Chỉ đầu tư mở rộng hoặc đầu tư mới khi tỷ lệ lấp đầy đạt được trên 75%. Phát triển các khu công nghiệp đồng bộ với hạ tầng xã hội, chăm lo điều kiện làm việc, đời sống và nhà ở cho người lao động.
- Cần hình thành một số khu công nghiệp chuyên ngành như luyện kim, điện tử tin học, hoá chất, đóng tàu, một số khu công nghệ cao.
- Các khu công nghiệp, khu chế xuất cần được đầu tư từ mọi nguồn vốn, nhất là vốn từ các doanh nghiệp và cần được đầu tư cơ sở hạ tầng tốt nhất để tạo điều kiện thu hút các nhà đầu tư.
b) Mục tiêu phát triển
Trong giai đoạn đến năm 2015 - 2020 dự kiến mở rộng và triển khai xây dựng thêm khoảng 35 nghìn ha các khu công nghiệp, khu chế xuất.
Quy hoạch phát triển
Đến năm 2015 tổng diện tích khu công nghiệp do Chính phủ thành lập của Vùng sẽ đạt trên 30.662 ha chiếm 52,1% so với cả nước. Các khu công nghiệp do các địa phương thành lập đến năm 2020 khoảng 23.482 ha, nâng tổng diện tích khu công nghiệp của Vùng đến năm 2020 đạt khoảng 54.144 ha.
(Danh mục các khu công nghiệp do Chính phủ thành lập xem Phụ lục 2).
4.11. Nhu cầu vốn đầu tư
- Nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2006 - 2015 khoảng 806.171 tỷ đồng, trong đó cho các ngành công nghiệp khoảng 762.546 tỷ đồng; cho cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp khoảng 43.625 tỷ đồng .
- Khả năng huy động các nguồn vốn dự kiến :
+ Vốn trong nước khoảng 65%, bao gồm từ ngân sách 14 - 15%, vay 29 -30%, vốn của doanh nghiệp 21 - 22%.
+ Vốn ngoài nước khoảng 35%, trong đó nguồn đầu tư trực tiếp 32 - 33%.
(Danh mục một số công trình chủ yếu xem Phụ lục 1)