Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2044/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển mạng lưới

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/11/2012", "sign_number": "2044/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/11/2012", "sign_number": "2044/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/11/2012", "sign_number": "2044/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/11/2012", "sign_number": "2044/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "21/11/2012", "sign_number": "2044/QĐ-UBND", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2044/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển mạng lưới

Điều 1. Phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu thành phố Hải Phòng đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Quy hoạch mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020:
2.1. Phân loại cửa hàng xăng dầu:
- Chức năng chính: bán lẻ các sản phẩm dầu mỏ: xăng, diezel, dầu hỏa, dầu mỡ nhờn, khí dầu mỏ hóa lỏng LPG.
- Chức năng phụ: cửa hàng xăng dầu trên tuyến đường quốc lộ sẽ là địa điểm nghỉ, dừng chân và cung cấp các dịch vụ thương mại khác cho người và phương tiện lưu thông trên tuyến đường, như: dịch vụ rửa xe và thay dầu mỡ; dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ, thay thế phụ tùng; dịch vụ ăn uống, giải khát; dịch vụ nhà nghỉ, bãi đỗ xe,...
Theo chức năng của cửa hàng xăng dầu có thể phân loại như sau:
Loại 1: Khu bán xăng dầu có quy mô tương ứng cửa hàng xăng dầu loại 1 theo cách phân loại trên. Ngoài bán các sản phẩm dầu mỏ có thêm dịch vụ rửa xe, sửa chữa nhỏ, minishop, dịch vụ ăn uống và nhà nghỉ qua đêm, bãi đỗ xe...
Loại 2: Khu bán xăng dầu có quy mô tương ứng cửa hàng xăng dầu loại 2 theo cách phân loại trên. Ngoài bán các sản phẩm dầu mỏ có thêm dịch vụ rửa xe, sửa chữa nhỏ, minishop.
Loại 3: Cửa hàng chỉ bán các sản phẩm dầu mỏ (xăng dầu nhiên liệu, dầu mỡ nhờn, khí dầu mỏ hóa lỏng.
2.2. Địa điểm xây dựng các cửa hàng xăng dầu:
Khi lựa chọn địa điểm xây dựng cửa hàng xăng dầu mới cần xác lập những tiêu thức chung bảo đảm được những yêu cầu:
- Tuân thủ các nguyên tắc pháp lý
- Thuận lợi nhất cho dịch vụ thương mại.
- Bảo đảm an toàn về phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.
- Hợp lý về cảnh quan kiến trúc đô thị xung quanh.
- Địa điểm xây dựng không vi phạm vào các quy hoạch khác của Nhà nước và thành phố.
- Tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD do
Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 3/4/2008 của Bộ Xây dựng.
- Tuân thủ những quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4530:2011
- Tuân thủ những quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: QCVN 07:2010/BXD
- Tuân thủ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/2/2010 quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Những tiêu chí chung về địa điểm xây dựng cửa hàng xăng dầu như sau:
+) Phải cách lộ giới (chỉ giới đường đỏ) ít nhất 50 m (tính từ mép ngoài hình chiếu bằng của công trình cửa hàng xăng dầu);
+) Đối với các cửa hàng xăng dầu nằm gần các giao lộ, khoảng cách từ lối vào cửa hàng xăng dầu tới chỉ giới đường đỏ gần nhất của tuyến đường giao cắt với tuyến đường đi qua mặt tiền của công trình cửa hàng xăng dầu cần đảm bảo ít nhất 50 m;
+) Cách ngoài phạm vi bảo vệ dọc cầu và đường dẫn lên cầu tối thiểu 50 m;
+) Cách điểm có tầm nhìn bị cản trở ít nhất 50 m (ví dụ: cách điểm tiếp tuyến của đường cong thuộc đường giao thông có bán kính cong nhỏ hơn 50 m dọc theo đường)
+) Phải cách nơi tụ họp đông người như trường học, chợ ít nhất 100 m
+) Cách danh lam thắng cảnh ít nhất 100 m.
+) Khoảng cách giữa các cửa hàng xăng dầu theo trục đường không có giải phân cách không nhỏ hơn 1.500 m (đối với nội thị).
+) Khoảng cách giữa các cửa hàng xăng dầu theo trục đường có giải phân cách không nhỏ hơn 2 km về một phía (đối với nội thị).
+) Khoảng cách giữa các cửa hàng xăng dầu ngoài khu vực đô thị (trên các tuyến quốc lộ) không nhỏ hơn 12 km. Đối với thương mại, do cửa hàng xăng dầu thường gắn với các khu vực dân cư nên việc bố trí các cửa hàng còn phụ thuộc vào khoảng cách các điểm dân cư.
+) Khoảng cách giữa các cửa hàng xăng dầu khu vực ngoài đô thị đến cửa hàng xăng dầu ranh giới nội thị không nhỏ hơn 2 km.
+) Khoảng cách các cửa hàng xăng dầu trên các tuyến tỉnh lộ: cùng phía 3 km; khác phía 2 km. Nếu tỉnh lộ có dải phân cách cứng thì chỉ tính cùng bên.
+) Khoảng cách các cửa hàng xăng dầu trên các tuyến huyện lộ: cùng phía 2 km; khác phía 1,5 km.
+) Khoảng cách các cửa hàng trên tuyến đường sông: cùng phía 2 km, khác phía 1,5 km.
+) Mỗi khu chung cư cao tầng 5 ha cần bố trí 01 cửa hàng xăng dầu.
+) Mỗi khu công nghiệp cần bố trí 1 - 2 cửa hàng xăng dầu phụ thuộc vào tổng diện tích.
Trong thời kỳ quy hoạch, nguyên tắc đặt ra là:
- Các cửa hàng thuộc diện phải xử lý (xóa bỏ, đình chỉ kinh doanh hay phải di chuyển đến vị trí khác) là các cửa hàng có diện tích không đảm bảo theo quy định, không đảm bảo yêu cầu về an toàn phòng cháy, chữa cháy, gây ô nhiễm môi trường, các cửa hàng tự ý xây dựng không được sự chấp thuận của
các cơ quan chức năng và các cửa hàng năm trong quy hoạch giải phóng mặt bằng của thành phố.
- Các cửa hàng phát triển thêm phải có diện tích tối thiểu cửa hàng loại 3, đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường.
- Các cửa hàng bán lẻ vừa phải gắn với địa bàn, bám sát các trục giao thông chính của thành phố và đi qua thành phố, các bến xe, cũng như các khu công nghiệp, khu dân cư. Đặc biệt chú trọng các tuyến giao thông: quốc lộ 5, quốc lộ 10, đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, Hải Phòng - Quảng Ninh, Hải Phòng - Thái Bình;...., các khu công nghiệp: Đình Vũ, Tràng Duệ, Nam Cầu Kiền, VSIP và các khu công nghiệp dự kiến Hải Phòng sẽ phát triển.
2.3. Phân bổ mạng lưới theo địa bàn:
a. Nâng cấp, mở rộng, cải tạo mạng lưới cửa hàng kinh doanh xăng dầu: Tổng số cửa hàng cần cải tạo, nâng cấp hoặc mở rộng là 121 cửa hàng, trong giai đoạn đến năm 2015 là 102 cửa hàng và giai đoạn đến 2020 là 19 cửa hàng (Phụ lục 1)
b. Xây mới các cửa hàng hàng kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020: Số lượng cửa hàng xây mới là 87 cửa hàng, trong đó xây mới ở khu vực nội thành là 26 cửa hàng, khu vực ngoại thành là 52 cửa hàng, dọc các tuyến quốc lộ là 9 cửa hàng (Phụ lục 2).
2.4. Nhu cầu về quỹ đất:
Tổng nhu cầu tối thiểu về quỹ đất để xây dựng mạng lưới các cửa hàng kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020 là 277.885 m2. Trong đó nhu cầu đất tối thiểu để xây mới 87 cửa hàng là 96.000 m2 và nhu cầu diện tích đất bổ sung để cải tạo mạng lưới hiện có là 67.710 m2.
2.5. Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống bán lẻ xăng dầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020 là 364,1 tỷ đồng, trong đó nhu cầu vốn để nâng cấp, cải tạo mạng lưới hiện có là 74,1 tỷ đồng và xây mới các cửa hàng là 290 tỷ đồng.

Content:
Quy hoạch mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020:
2.1. Phân loại cửa hàng xăng dầu:
- Chức năng chính: bán lẻ các sản phẩm dầu mỏ: xăng, diezel, dầu hỏa, dầu mỡ nhờn, khí dầu mỏ hóa lỏng LPG.
- Chức năng phụ: cửa hàng xăng dầu trên tuyến đường quốc lộ sẽ là địa điểm nghỉ, dừng chân và cung cấp các dịch vụ thương mại khác cho người và phương tiện lưu thông trên tuyến đường, như: dịch vụ rửa xe và thay dầu mỡ; dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ, thay thế phụ tùng; dịch vụ ăn uống, giải khát; dịch vụ nhà nghỉ, bãi đỗ xe,...
Theo chức năng của cửa hàng xăng dầu có thể phân loại như sau:
Loại 1: Khu bán xăng dầu có quy mô tương ứng cửa hàng xăng dầu loại 1 theo cách phân loại trên. Ngoài bán các sản phẩm dầu mỏ có thêm dịch vụ rửa xe, sửa chữa nhỏ, minishop, dịch vụ ăn uống và nhà nghỉ qua đêm, bãi đỗ xe...
Loại 2: Khu bán xăng dầu có quy mô tương ứng cửa hàng xăng dầu loại 2 theo cách phân loại trên. Ngoài bán các sản phẩm dầu mỏ có thêm dịch vụ rửa xe, sửa chữa nhỏ, minishop.
Loại 3: Cửa hàng chỉ bán các sản phẩm dầu mỏ (xăng dầu nhiên liệu, dầu mỡ nhờn, khí dầu mỏ hóa lỏng.
2.Địa điểm xây dựng các cửa hàng xăng dầu:
Khi lựa chọn địa điểm xây dựng cửa hàng xăng dầu mới cần xác lập những tiêu thức chung bảo đảm được những yêu cầu:
- Tuân thủ các nguyên tắc pháp lý
- Thuận lợi nhất cho dịch vụ thương mại.
- Bảo đảm an toàn về phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.
- Hợp lý về cảnh quan kiến trúc đô thị xung quanh.
- Địa điểm xây dựng không vi phạm vào các quy hoạch khác của Nhà nước và thành phố.
- Tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD do
Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 3/4/2008 của Bộ Xây dựng.
- Tuân thủ những quy định của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4530:2011
- Tuân thủ những quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: QCVN 07:2010/BXD
- Tuân thủ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/2/2010 quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
- Những tiêu chí chung về địa điểm xây dựng cửa hàng xăng dầu như sau:
+) Phải cách lộ giới (chỉ giới đường đỏ) ít nhất 50 m (tính từ mép ngoài hình chiếu bằng của công trình cửa hàng xăng dầu);
+) Đối với các cửa hàng xăng dầu nằm gần các giao lộ, khoảng cách từ lối vào cửa hàng xăng dầu tới chỉ giới đường đỏ gần nhất của tuyến đường giao cắt với tuyến đường đi qua mặt tiền của công trình cửa hàng xăng dầu cần đảm bảo ít nhất 50 m;
+) Cách ngoài phạm vi bảo vệ dọc cầu và đường dẫn lên cầu tối thiểu 50 m;
+) Cách điểm có tầm nhìn bị cản trở ít nhất 50 m (ví dụ: cách điểm tiếp tuyến của đường cong thuộc đường giao thông có bán kính cong nhỏ hơn 50 m dọc theo đường)
+) Phải cách nơi tụ họp đông người như trường học, chợ ít nhất 100 m
+) Cách danh lam thắng cảnh ít nhất 100 m.
+) Khoảng cách giữa các cửa hàng xăng dầu theo trục đường không có giải phân cách không nhỏ hơn 1.500 m (đối với nội thị).
+) Khoảng cách giữa các cửa hàng xăng dầu theo trục đường có giải phân cách không nhỏ hơn 2 km về một phía (đối với nội thị).
+) Khoảng cách giữa các cửa hàng xăng dầu ngoài khu vực đô thị (trên các tuyến quốc lộ) không nhỏ hơn 12 km. Đối với thương mại, do cửa hàng xăng dầu thường gắn với các khu vực dân cư nên việc bố trí các cửa hàng còn phụ thuộc vào khoảng cách các điểm dân cư.
+) Khoảng cách giữa các cửa hàng xăng dầu khu vực ngoài đô thị đến cửa hàng xăng dầu ranh giới nội thị không nhỏ hơn 2 km.
+) Khoảng cách các cửa hàng xăng dầu trên các tuyến tỉnh lộ: cùng phía 3 km; khác phía 2 km. Nếu tỉnh lộ có dải phân cách cứng thì chỉ tính cùng bên.
+) Khoảng cách các cửa hàng xăng dầu trên các tuyến huyện lộ: cùng phía 2 km; khác phía 1,5 km.
+) Khoảng cách các cửa hàng trên tuyến đường sông: cùng phía 2 km, khác phía 1,5 km.
+) Mỗi khu chung cư cao tầng 5 ha cần bố trí 01 cửa hàng xăng dầu.
+) Mỗi khu công nghiệp cần bố trí 1 - 2 cửa hàng xăng dầu phụ thuộc vào tổng diện tích.
Trong thời kỳ quy hoạch, nguyên tắc đặt ra là:
- Các cửa hàng thuộc diện phải xử lý (xóa bỏ, đình chỉ kinh doanh hay phải di chuyển đến vị trí khác) là các cửa hàng có diện tích không đảm bảo theo quy định, không đảm bảo yêu cầu về an toàn phòng cháy, chữa cháy, gây ô nhiễm môi trường, các cửa hàng tự ý xây dựng không được sự chấp thuận của
các cơ quan chức năng và các cửa hàng năm trong quy hoạch giải phóng mặt bằng của thành phố.
- Các cửa hàng phát triển thêm phải có diện tích tối thiểu cửa hàng loại 3, đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh môi trường.
- Các cửa hàng bán lẻ vừa phải gắn với địa bàn, bám sát các trục giao thông chính của thành phố và đi qua thành phố, các bến xe, cũng như các khu công nghiệp, khu dân cư. Đặc biệt chú trọng các tuyến giao thông: quốc lộ 5, quốc lộ 10, đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, Hải Phòng - Quảng Ninh, Hải Phòng - Thái Bình;...., các khu công nghiệp: Đình Vũ, Tràng Duệ, Nam Cầu Kiền, VSIP và các khu công nghiệp dự kiến Hải Phòng sẽ phát triển.
2.3. Phân bổ mạng lưới theo địa bàn:
a. Nâng cấp, mở rộng, cải tạo mạng lưới cửa hàng kinh doanh xăng dầu: Tổng số cửa hàng cần cải tạo, nâng cấp hoặc mở rộng là 121 cửa hàng, trong giai đoạn đến năm 2015 là 102 cửa hàng và giai đoạn đến 2020 là 19 cửa hàng (Phụ lục 1)
b. Xây mới các cửa hàng hàng kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020: Số lượng cửa hàng xây mới là 87 cửa hàng, trong đó xây mới ở khu vực nội thành là 26 cửa hàng, khu vực ngoại thành là 52 cửa hàng, dọc các tuyến quốc lộ là 9 cửa hàng (Phụ lục 2).
2.4. Nhu cầu về quỹ đất:
Tổng nhu cầu tối thiểu về quỹ đất để xây dựng mạng lưới các cửa hàng kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020 là 277.885 mTrong đó nhu cầu đất tối thiểu để xây mới 87 cửa hàng là 96.000 m2 và nhu cầu diện tích đất bổ sung để cải tạo mạng lưới hiện có là 67.710 m2.
2.5. Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống bán lẻ xăng dầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng:
Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2020 là 364,1 tỷ đồng, trong đó nhu cầu vốn để nâng cấp, cải tạo mạng lưới hiện có là 74,1 tỷ đồng và xây mới các cửa hàng là 290 tỷ đồng.