Document: Khoản 3 Điều 6 Thông tư 26/2017/TT-BCT xác định chi phí hàng năm giá điện của nhà máy thủy điện mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/11/2017", "sign_number": "26/2017/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/11/2017", "sign_number": "26/2017/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/11/2017", "sign_number": "26/2017/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/11/2017", "sign_number": "26/2017/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/11/2017", "sign_number": "26/2017/TT-BCT", "signer": "Trần Tuấn Anh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 6 Thông tư 26/2017/TT-BCT xác định chi phí hàng năm giá điện của nhà máy thủy điện mới nhất

Điều 6. Phương pháp xác định giá điện của nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu đã hết khấu hao các tài sản chính
...
3. Tổng chi phí năm N của nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu đã hết khấu hao các tài sản chính để tính giá được xác định theo công thức sau:
CN = CVL + CTL + CKH + CDVMN + CSCL + CLV + CK
Trong đó:
CVL: Chi phí vật liệu năm N (đồng);
CTL: Chi phí tiền lương năm N (đồng);
CKH: Chi phí khấu hao tài sản cố định năm N (đồng);
CDVMN: Chi phí dịch vụ mua ngoài năm N (đồng);
CSCL: Chi phí sửa chữa lớn năm N (đồng);
CLV: Chi phí trả lãi vay và các khoản phí để vay vốn, phải trả trong năm N cho đầu tư tài sản nhà máy (đồng);
CK: Chi phí khác bằng tiền năm N (đồng).
a) Chi phí vật liệu năm N (CVL) của nhà máy: Xác định theo chi phí vật liệu của nhà máy năm N-2 căn cứ trên báo cáo chi phí và giá thành sản xuất, kinh doanh điện đã được kiểm toán, loại trừ các chi phí đột biến bất thường và xem xét chi phí tăng thêm để đảm bảo thực hiện các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có tính trượt giá theo tỷ lệ 2,5%/năm.
b) Chi phí tiền lương năm N (CTL) bao gồm: Tổng chi phí tiền lương, tiền thưởng an toàn điện và các chi phí có tính chất lương như chi phí bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn được xác định theo quy định của pháp luật có liên quan.
c) Chi phí khấu hao năm N (CKH) của nhà máy: Xác định theo quy định về thời gian sử dụng và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế sau này.
d) Chi phí dịch vụ mua ngoài năm N (CDVMN)
Chi phí dịch vụ mua ngoài (CDVMN) là tổng các chi phí trả cho tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị về các dịch vụ thực hiện theo yêu cầu gồm: Tiền nước, điện thoại, sách báo; chi phí điện mua ngoài; chi phí thuê tư vấn kiểm toán và chi phí cho các dịch vụ khác để phục vụ cho công tác quản lý, vận hành của đơn vị thủy điện chiến lược đa mục tiêu năm N.
Chi phí dịch vụ mua ngoài năm N được xác định theo chi phí dịch vụ mua ngoài của đơn vị năm N-2 đã được kiểm toán, loại trừ các chi phí đột biến bất thường và xem xét chi phí tăng thêm để đảm bảo thực hiện các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có tính trượt giá theo tỷ lệ 2,5%/năm.
đ) Chi phí sửa chữa lớn năm N (CSCL)
Chi phí sửa chữa lớn năm N (CSCL) được các bên thỏa thuận trên cơ sở chi phí sửa chữa lớn thực tế bình quân 4 năm liền kề trước năm N-1, có xem xét loại trừ chi phí bất thường. Áp dụng tổng dự toán sửa chữa lớn cho các hạng mục đến hạn sửa chữa lớn trong năm N trong trường hợp nhà máy đã có kế hoạch và được phê duyệt tổng dự toán sửa chữa lớn cho các hạng mục này.
e) Chi phí trả lãi vay và các khoản phí để vay vốn phải trả trong năm N (CLV): Xác định theo các hợp đồng vay vốn hoặc các văn bản, tài liệu có tính pháp lý giữa chủ đầu tư và các tổ chức tín dụng, ngân hàng cho vay.
g) Chi phí khác bằng tiền năm N (CK)
Chi phí khác bằng tiền năm N (CK) là các chi phí gồm: Công tác phí; chi phí hội nghị, tiếp khách; chi phí đào tạo; chi phí nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến; tiền ăn ca; chi phí dân quân tự vệ, bảo vệ, phòng chống bão lụt, phòng cháy chữa cháy; chi phí bảo hộ lao động, trang phục làm việc, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và môi trường; chi phí nước uống trong giờ làm việc, bồi dưỡng hiện vật ca đêm, độc hại; chi phí sơ cấp cứu tai nạn lao động, thuốc chữa bệnh thông thường, phục hồi chức năng cho người lao động; chi phí trợ cấp mất việc làm, chi phí tuyển dụng; chi phí thuê đất, thuế tài nguyên, tiền dịch vụ môi trường rừng và các loại thuế phí khác theo quy định; chênh lệch tỷ giá thực hiện tính theo quy định hiện hành và các khoản chi phí bằng tiền khác cho năm N.
Chi phí khác bằng tiền năm N (không bao gồm chi phí thuê đất, thuế tài nguyên, tiền dịch vụ môi trường rừng và các loại thuế phí khác theo quy định, chênh lệch tỷ giá) được xác định theo chi phí bằng tiền khác của đơn vị năm N-2 đã được kiểm toán, loại trừ các chi phí đột biến bất thường và xem xét chi phí tăng thêm để đảm bảo thực hiện các yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, có tính trượt giá theo tỷ lệ 2,5%/năm.
h) Đối với các chi phí được xác định căn cứ trên báo cáo chi phí và giá thành sản xuất, kinh doanh điện đã được kiểm toán năm N-2, trong trường hợp có báo cáo chi phí và giá thành sản xuất, kinh doanh điện đã được kiểm toán năm N-1, áp dụng tính toán các chi phí này căn cứ trên báo cáo chi phí và giá thành sản xuất, kinh doanh điện đã được kiểm toán năm N-1.

Content:
Tổng chi phí năm N của nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu đã hết khấu hao các tài sản chính để tính giá được xác định theo công thức sau:
CN = CVL + CTL + CKH + CDVMN + CSCL + CLV + CK
Trong đó:
CVL: Chi phí vật liệu năm N (đồng);
CTL: Chi phí tiền lương năm N (đồng);
CKH: Chi phí khấu hao tài sản cố định năm N (đồng);
CDVMN: Chi phí dịch vụ mua ngoài năm N (đồng);
CSCL: Chi phí sửa chữa lớn năm N (đồng);
CLV: Chi phí trả lãi vay và các khoản phí để vay vốn, phải trả trong năm N cho đầu tư tài sản nhà máy (đồng);
CK: Chi phí khác bằng tiền năm N (đồng).
a) Chi phí vật liệu năm N (CVL) của nhà máy: Xác định theo chi phí vật liệu của nhà máy năm N-2 căn cứ trên báo cáo chi phí và giá thành sản xuất, kinh doanh điện đã được kiểm toán, loại trừ các chi phí đột biến bất thường và xem xét chi phí tăng thêm để đảm bảo thực hiện các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có tính trượt giá theo tỷ lệ 2,5%/năm.
b) Chi phí tiền lương năm N (CTL) bao gồm: Tổng chi phí tiền lương, tiền thưởng an toàn điện và các chi phí có tính chất lương như chi phí bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn được xác định theo quy định của pháp luật có liên quan.
c) Chi phí khấu hao năm N (CKH) của nhà máy: Xác định theo quy định về thời gian sử dụng và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế sau này.
d) Chi phí dịch vụ mua ngoài năm N (CDVMN)
Chi phí dịch vụ mua ngoài (CDVMN) là tổng các chi phí trả cho tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị về các dịch vụ thực hiện theo yêu cầu gồm: Tiền nước, điện thoại, sách báo; chi phí điện mua ngoài; chi phí thuê tư vấn kiểm toán và chi phí cho các dịch vụ khác để phục vụ cho công tác quản lý, vận hành của đơn vị thủy điện chiến lược đa mục tiêu năm N.
Chi phí dịch vụ mua ngoài năm N được xác định theo chi phí dịch vụ mua ngoài của đơn vị năm N-2 đã được kiểm toán, loại trừ các chi phí đột biến bất thường và xem xét chi phí tăng thêm để đảm bảo thực hiện các yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có tính trượt giá theo tỷ lệ 2,5%/năm.
đ) Chi phí sửa chữa lớn năm N (CSCL)
Chi phí sửa chữa lớn năm N (CSCL) được các bên thỏa thuận trên cơ sở chi phí sửa chữa lớn thực tế bình quân 4 năm liền kề trước năm N-1, có xem xét loại trừ chi phí bất thường. Áp dụng tổng dự toán sửa chữa lớn cho các hạng mục đến hạn sửa chữa lớn trong năm N trong trường hợp nhà máy đã có kế hoạch và được phê duyệt tổng dự toán sửa chữa lớn cho các hạng mục này.
e) Chi phí trả lãi vay và các khoản phí để vay vốn phải trả trong năm N (CLV): Xác định theo các hợp đồng vay vốn hoặc các văn bản, tài liệu có tính pháp lý giữa chủ đầu tư và các tổ chức tín dụng, ngân hàng cho vay.
g) Chi phí khác bằng tiền năm N (CK)
Chi phí khác bằng tiền năm N (CK) là các chi phí gồm: Công tác phí; chi phí hội nghị, tiếp khách; chi phí đào tạo; chi phí nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến; tiền ăn ca; chi phí dân quân tự vệ, bảo vệ, phòng chống bão lụt, phòng cháy chữa cháy; chi phí bảo hộ lao động, trang phục làm việc, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và môi trường; chi phí nước uống trong giờ làm việc, bồi dưỡng hiện vật ca đêm, độc hại; chi phí sơ cấp cứu tai nạn lao động, thuốc chữa bệnh thông thường, phục hồi chức năng cho người lao động; chi phí trợ cấp mất việc làm, chi phí tuyển dụng; chi phí thuê đất, thuế tài nguyên, tiền dịch vụ môi trường rừng và các loại thuế phí khác theo quy định; chênh lệch tỷ giá thực hiện tính theo quy định hiện hành và các khoản chi phí bằng tiền khác cho năm N.
Chi phí khác bằng tiền năm N (không bao gồm chi phí thuê đất, thuế tài nguyên, tiền dịch vụ môi trường rừng và các loại thuế phí khác theo quy định, chênh lệch tỷ giá) được xác định theo chi phí bằng tiền khác của đơn vị năm N-2 đã được kiểm toán, loại trừ các chi phí đột biến bất thường và xem xét chi phí tăng thêm để đảm bảo thực hiện các yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, có tính trượt giá theo tỷ lệ 2,5%/năm.
h) Đối với các chi phí được xác định căn cứ trên báo cáo chi phí và giá thành sản xuất, kinh doanh điện đã được kiểm toán năm N-2, trong trường hợp có báo cáo chi phí và giá thành sản xuất, kinh doanh điện đã được kiểm toán năm N-1, áp dụng tính toán các chi phí này căn cứ trên báo cáo chi phí và giá thành sản xuất, kinh doanh điện đã được kiểm toán năm N-1.