Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 18/2014/QĐ-UBND chế độ huấn luyện viên vận động viên thể thao Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/05/2014", "sign_number": "18/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/05/2014", "sign_number": "18/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/05/2014", "sign_number": "18/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/05/2014", "sign_number": "18/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "14/05/2014", "sign_number": "18/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Trí", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 18/2014/QĐ-UBND chế độ huấn luyện viên vận động viên thể thao Đồng Nai

Điều 1. Quy định về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Đồng Nai trong thời gian được tập trung tập huấn và thi đấu như sau:
...
3. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp một lần, bồi thường tai nạn
a) Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
- Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế bắt buộc, thực hiện theo Điều 6 Chương III Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12/9/2012.
- Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, thực hiện theo Điều 7 Chương III Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12/9/2012.
b) Chế độ trợ cấp một lần
Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội khi thôi làm huấn luyện viên, vận động viên thực hiện theo Điều 8 Chương III Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12/9/2012, tiền để làm căn cứ trợ cấp một lần là mức tiền công quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.
c) Chế độ bồi thường tai nạn: Thực hiện theo Điều 9, Điều 10 Chương IV Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12/9/2012.
- Đối với huấn luyện viên, vận động viên hưởng lương từ ngân sách nhà nước, thực hiện theo Khoản 1 Điều 10 Chương IV Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12/9/2012.
- Huấn luyện viên, vận động viên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế bắt buộc và không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, thực hiện theo Khoản 2 Điều 10 Chương IV Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12/9/2012.
- Huấn luyện viên, vận động viên không được hưởng lương từ ngân sách nhà nước, không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc, thực hiện theo Khoản 3 Điều 10 Chương IV Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12/9/2012. Mức tiền lương làm căn cứ bồi thường là mức tiền công quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này nhân với 26 ngày.
- Trường hợp huấn luyện viên, vận động viên tập luyện và thi đấu không đủ 6 tháng, thì lấy mức tiền công của tháng liền kề trước khi huấn luyện viên, vận động viên được tập trung tập huấn và thi đấu để tính bồi thường.
- Huấn luyện viên, vận động viên tham gia bảo hiểm bắt buộc bị tai nạn chết trong khi tập luyện, thi đấu, thì ngoài chế độ bồi thường tai nạn quy định tại Điều 10 Chương IV Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12/9/2012, còn được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Content:
Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp một lần, bồi thường tai nạn
a) Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
- Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế bắt buộc, thực hiện theo Điều 6 Chương III Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12/9/2012.
- Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, thực hiện theo Điều 7 Chương III Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12/9/2012.
b) Chế độ trợ cấp một lần
Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội khi thôi làm huấn luyện viên, vận động viên thực hiện theo Điều 8 Chương III Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12/9/2012, tiền để làm căn cứ trợ cấp một lần là mức tiền công quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.
c) Chế độ bồi thường tai nạn: Thực hiện theo Điều 9, Điều 10 Chương IV Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12/9/2012.
- Đối với huấn luyện viên, vận động viên hưởng lương từ ngân sách nhà nước, thực hiện theo Khoản 1 Điều 10 Chương IV Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12/9/2012.
- Huấn luyện viên, vận động viên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế bắt buộc và không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, thực hiện theo Khoản 2 Điều 10 Chương IV Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12/9/2012.
- Huấn luyện viên, vận động viên không được hưởng lương từ ngân sách nhà nước, không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc, thực hiện theo Khoản 3 Điều 10 Chương IV Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12/9/2012. Mức tiền lương làm căn cứ bồi thường là mức tiền công quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này nhân với 26 ngày.
- Trường hợp huấn luyện viên, vận động viên tập luyện và thi đấu không đủ 6 tháng, thì lấy mức tiền công của tháng liền kề trước khi huấn luyện viên, vận động viên được tập trung tập huấn và thi đấu để tính bồi thường.
- Huấn luyện viên, vận động viên tham gia bảo hiểm bắt buộc bị tai nạn chết trong khi tập luyện, thi đấu, thì ngoài chế độ bồi thường tai nạn quy định tại Điều 10 Chương IV Thông tư liên tịch số 149/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH-BVHTTDL ngày 12/9/2012, còn được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.