Document: Điều 1 Quyết định 1582/QĐ-UBND 2011 Đề án rà soát phát triển thủy lợi nhỏ dân tộc thiểu số Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/07/2011", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/07/2011", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/07/2011", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/07/2011", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "21/07/2011", "sign_number": "1582/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Đức Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1582/QĐ-UBND 2011 Đề án rà soát phát triển thủy lợi nhỏ dân tộc thiểu số Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án rà soát phát triển thủy lợi nhỏ vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011-2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Đối tượng và phạm vi: các công trình thủy lợi nhỏ vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát:
Tiếp tục đầu tư nâng cấp, xây dựng mới các công trình thủy lợi nhỏ tại vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa tỉnh Lâm Đồng để cấp nước cho trên 24.800ha đất canh tác, kết hợp khai thác tổng hợp đa mục tiêu các công trình thủy lợi và phòng chống lũ lụt nhằm góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống cho trên 63.000 hộ dân tộc thiểu số, phát triển kinh tế - xã hội và ổn định chính trị, giữ vững an ninh quốc phòng.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Đến 2015: Tiếp tục hoàn thiện các công trình chuyển tiếp, đầu tư nâng cấp sửa chữa, xây dựng mới các công trình để cung cấp nước cho 14.400ha đất sản xuất nông nghiệp.
- Đến 2020: Đầu tư nâng cấp sửa chữa, xây dựng mới các công trình để cung cấp nước cho 10.400ha đất sản xuất nông nghiệp.
3. Nội dung:
a) Kết quả rà soát các công trình đã được đầu tư xây dựng trong giai đoạn 2005-2010: 61 công trình (31 hồ đập, 25 đập dâng, 2 công trình kiên cố hóa kênh mương và 3 trạm bơm) với tổng diện tích tưới 5.364 ha (2.490 ha lúa, màu, rau và 2.874 ha cây công nghiệp dài ngày)
b) Danh mục công trình thủy lợi nhỏ vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2011-2020: 193 công trình, cụ thể như sau:
- Tiếp tục quy hoạch 131 công trình đã có trong danh mục đề án giai đoạn 2005-2010 nhưng chưa thực hiện, bao gồm: 103 hồ đập, 26 đập dâng, 1 công trình kiên cố hóa kênh mương và 1 trạm bơm với tổng diện tích tưới 12.529 ha; trong đó rà soát điều chỉnh quy mô tưới cho 71 công trình, bao gồm 55 hồ đập, 15 đập dâng và 1 trạm bơm với diện tích tưới tăng thêm 2.397 ha.
­(Danh mục các công trình tại Phụ lục I).
- Bổ sung 62 công trình, bao gồm: 47 hồ đập, 11 đập dâng, 2 trạm bơm và 2 công trình kiên cố hóa kênh mương với tổng diện tích tưới 6.934 ha.
(Danh mục các công trình tại Phụ lục II)
4. Tổng nhu cầu vốn: 3.107,85 tỷ đồng
a) Nguồn vốn:
- Vốn Trung ương: 1.318,77 tỷ đồng, chiếm 42,4% tổng vốn đầu tư.
- Vốn ngân sách địa phương : 1.155,92 tỷ đồng, chiếm 37,2% tổng vốn đầu tư.
- Các nguồn khác: 633,16 tỷ đồng, chiếm 20,4% tổng vốn đầu tư.
b) Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn 2011-2015: đầu tư chuyển tiếp và hoàn thiện 19 công trình, sửa chữa nâng cấp 32 công trình và xây dựng mới 84 công trình với tổng vốn đầu tư 2.090,20 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016-2020: đầu tư, sửa chữa nâng cấp 8 công trình và xây dựng mới 70 công trình với tổng vốn đầu tư 1.017,65 tỷ đồng.
(Vốn và phân kỳ đầu tư chi tiết tại Phụ lục III)
5. Giải pháp thực hiện:
a) Tuyên truyền vận động:
- Tăng cường công tác giáo dục và nâng cao nhận thức của người dân về sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.
- Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ rừng nhằm bảo vệ nguồn sinh thủy cho các công trình.
- Vận động người dân áp dụng những biện pháp canh tác hợp lý để giảm thiểu xói mòn đất, nâng cao hiệu quả sử dụng các công trình thủy lợi.
b) Xây dựng kế hoạch, dự án đầu tư trọng điểm:
- Xây dựng kế hoạch đầu tư nâng cấp và khai thác các công trình thủy lợi nhỏ tại vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa một cách hiệu quả, khai thác hết năng lực thiết kế, đảm bảo có sự chuyển biến trong sản xuất nông nghiệp, nâng cao thu nhập người dân.
- Đầu tư xây dựng mới các công trình thủy lợi nhỏ theo quy hoạch thủy lợi của địa phương, trước mắt tập trung nguồn vốn cho các địa phương thường xuyên bị khô hạn, ngập úng; vị trí xây dựng công trình có điều kiện địa hình thuận lợi nhằm giảm suất đầu tư, nâng cao hiệu quả đầu tư.
- Ưu tiên đầu tư các công trình thủy lợi nhỏ cho 39 xã thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 1(2010-2015) và các xã nghèo thuộc phạm vi thực hiện Nghị quyết 30a của Chính phủ.
c) Cơ chế chính sách:
- Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án phát triển hệ thống kênh mương nội đồng.
- Xây dựng các cơ chế về thu hút đầu tư, phát triển thủy lợi vừa và nhỏ nhằm thu hút các thành phần kinh tế tham gia xây dựng công trình thủy lợi theo hướng xã hội hóa các công trình thủy lợi nhỏ và cực nhỏ.
- Giảm thiểu trình tự thủ tục về xây dựng cơ bản đối với các công trình thủy lợi nhỏ và cực nhỏ, kênh mương nội đồng để nâng cao hiệu quả vốn đầu tư.
- Xây dựng cơ chế quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình gắn với trách nhiệm và quyền lợi của người sử dụng nước.
d) Giải pháp về nguồn vốn:
- Đề nghị ngân sách Trung ương bố trí vốn hỗ trợ đầu tư các công trình có quy mô lớn hoặc cụm công trình tại những khu vực có nhiều công trình tập trung.
- Ngân sách địa phương bố trí vốn đầu tư cho các công trình quy mô nhỏ, nhu cầu bức thiết.
- Các nguồn vốn khác được huy động từ các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân và lồng ghép từ các chương trình, dự án liên quan trên địa bàn để đầu tư cho các công trình quy mô nhỏ và cực nhỏ.
- Khuyến khích người dân, cộng đồng dân cư tại địa phương đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác các công trình có quy mô nhỏ đến cực nhỏ.
6. Thời gian thực hiện: năm 2011-2020.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án rà soát phát triển thủy lợi nhỏ vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011-2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Đối tượng và phạm vi: các công trình thủy lợi nhỏ vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát:
Tiếp tục đầu tư nâng cấp, xây dựng mới các công trình thủy lợi nhỏ tại vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa tỉnh Lâm Đồng để cấp nước cho trên 24.800ha đất canh tác, kết hợp khai thác tổng hợp đa mục tiêu các công trình thủy lợi và phòng chống lũ lụt nhằm góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống cho trên 63.000 hộ dân tộc thiểu số, phát triển kinh tế - xã hội và ổn định chính trị, giữ vững an ninh quốc phòng.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Đến 2015: Tiếp tục hoàn thiện các công trình chuyển tiếp, đầu tư nâng cấp sửa chữa, xây dựng mới các công trình để cung cấp nước cho 14.400ha đất sản xuất nông nghiệp.
- Đến 2020: Đầu tư nâng cấp sửa chữa, xây dựng mới các công trình để cung cấp nước cho 10.400ha đất sản xuất nông nghiệp.
3. Nội dung:
a) Kết quả rà soát các công trình đã được đầu tư xây dựng trong giai đoạn 2005-2010: 61 công trình (31 hồ đập, 25 đập dâng, 2 công trình kiên cố hóa kênh mương và 3 trạm bơm) với tổng diện tích tưới 5.364 ha (2.490 ha lúa, màu, rau và 2.874 ha cây công nghiệp dài ngày)
b) Danh mục công trình thủy lợi nhỏ vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2011-2020: 193 công trình, cụ thể như sau:
- Tiếp tục quy hoạch 131 công trình đã có trong danh mục đề án giai đoạn 2005-2010 nhưng chưa thực hiện, bao gồm: 103 hồ đập, 26 đập dâng, 1 công trình kiên cố hóa kênh mương và 1 trạm bơm với tổng diện tích tưới 12.529 ha; trong đó rà soát điều chỉnh quy mô tưới cho 71 công trình, bao gồm 55 hồ đập, 15 đập dâng và 1 trạm bơm với diện tích tưới tăng thêm 2.397 ha.
­(Danh mục các công trình tại Phụ lục I).
- Bổ sung 62 công trình, bao gồm: 47 hồ đập, 11 đập dâng, 2 trạm bơm và 2 công trình kiên cố hóa kênh mương với tổng diện tích tưới 6.934 ha.
(Danh mục các công trình tại Phụ lục II)
4. Tổng nhu cầu vốn: 3.107,85 tỷ đồng
a) Nguồn vốn:
- Vốn Trung ương: 1.318,77 tỷ đồng, chiếm 42,4% tổng vốn đầu tư.
- Vốn ngân sách địa phương : 1.155,92 tỷ đồng, chiếm 37,2% tổng vốn đầu tư.
- Các nguồn khác: 633,16 tỷ đồng, chiếm 20,4% tổng vốn đầu tư.
b) Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn 2011-2015: đầu tư chuyển tiếp và hoàn thiện 19 công trình, sửa chữa nâng cấp 32 công trình và xây dựng mới 84 công trình với tổng vốn đầu tư 2.090,20 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2016-2020: đầu tư, sửa chữa nâng cấp 8 công trình và xây dựng mới 70 công trình với tổng vốn đầu tư 1.017,65 tỷ đồng.
(Vốn và phân kỳ đầu tư chi tiết tại Phụ lục III)
5. Giải pháp thực hiện:
a) Tuyên truyền vận động:
- Tăng cường công tác giáo dục và nâng cao nhận thức của người dân về sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.
- Tăng cường công tác giáo dục, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ rừng nhằm bảo vệ nguồn sinh thủy cho các công trình.
- Vận động người dân áp dụng những biện pháp canh tác hợp lý để giảm thiểu xói mòn đất, nâng cao hiệu quả sử dụng các công trình thủy lợi.
b) Xây dựng kế hoạch, dự án đầu tư trọng điểm:
- Xây dựng kế hoạch đầu tư nâng cấp và khai thác các công trình thủy lợi nhỏ tại vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa một cách hiệu quả, khai thác hết năng lực thiết kế, đảm bảo có sự chuyển biến trong sản xuất nông nghiệp, nâng cao thu nhập người dân.
- Đầu tư xây dựng mới các công trình thủy lợi nhỏ theo quy hoạch thủy lợi của địa phương, trước mắt tập trung nguồn vốn cho các địa phương thường xuyên bị khô hạn, ngập úng; vị trí xây dựng công trình có điều kiện địa hình thuận lợi nhằm giảm suất đầu tư, nâng cao hiệu quả đầu tư.
- Ưu tiên đầu tư các công trình thủy lợi nhỏ cho 39 xã thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 1(2010-2015) và các xã nghèo thuộc phạm vi thực hiện Nghị quyết 30a của Chính phủ.
c) Cơ chế chính sách:
- Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án phát triển hệ thống kênh mương nội đồng.
- Xây dựng các cơ chế về thu hút đầu tư, phát triển thủy lợi vừa và nhỏ nhằm thu hút các thành phần kinh tế tham gia xây dựng công trình thủy lợi theo hướng xã hội hóa các công trình thủy lợi nhỏ và cực nhỏ.
- Giảm thiểu trình tự thủ tục về xây dựng cơ bản đối với các công trình thủy lợi nhỏ và cực nhỏ, kênh mương nội đồng để nâng cao hiệu quả vốn đầu tư.
- Xây dựng cơ chế quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình gắn với trách nhiệm và quyền lợi của người sử dụng nước.
d) Giải pháp về nguồn vốn:
- Đề nghị ngân sách Trung ương bố trí vốn hỗ trợ đầu tư các công trình có quy mô lớn hoặc cụm công trình tại những khu vực có nhiều công trình tập trung.
- Ngân sách địa phương bố trí vốn đầu tư cho các công trình quy mô nhỏ, nhu cầu bức thiết.
- Các nguồn vốn khác được huy động từ các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân và lồng ghép từ các chương trình, dự án liên quan trên địa bàn để đầu tư cho các công trình quy mô nhỏ và cực nhỏ.
- Khuyến khích người dân, cộng đồng dân cư tại địa phương đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác các công trình có quy mô nhỏ đến cực nhỏ.
6. Thời gian thực hiện: năm 2011-2020.