Document: Điều 1 Quyết định 04/2011/QĐ-UBND Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm Gia Lai 2011 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "17/03/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "17/03/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "17/03/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "17/03/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Gia Lai", "promulgation_date": "17/03/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thế Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 04/2011/QĐ-UBND Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm Gia Lai 2011 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh Gia Lai với các mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu sau (có bản chi tiết kèm theo):
1. Về kinh tế:
a. Tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 12,8% trở lên, trong đó ngành nông lâm nghiệp tăng 6,2%, ngành công nghiệp - xây dựng tăng 16,9%, ngành dịch vụ tăng 14,9%. Quy mô GDP theo giá hiện hành đạt 48.500 tỷ đồng (tính theo giá so sánh năm 1994 đạt 12.300 tỷ đồng); GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt 34,2 triệu đồng (tương đương với 1.622 USD) gấp 2,35 lần năm 2010 (tính theo giá so sánh năm 1994 gấp 1,6 lần). Về cơ cấu kinh tế đến năm 2015 ngành công nghiệp - xây dựng đạt 36,7%, dịch vụ đạt 30,3%, ngành nông - lâm - thủy sản 33%.
b. Các ngành, lĩnh vực phấn đấu đạt các tiêu chỉ tiêu sau:
- Giá trị sản xuất ngành nông - lâm nghiệp (theo giá cố định 1994) đến năm 2015 đạt 9.774 tỷ đồng, tăng bình quân 6,6%/năm, trong đó trồng trọt tăng bình quân 6,3%; chăn nuôi 9,8%; thủy sản 49%.
- Mở rộng diện tích lúa 2 vụ đến năm 2015 lên 28 nghìn ha, ngô đạt 60 nghìn ha, sản lượng lương thực đạt 636,9 nghìn tấn (tăng bình quân 4,2%/năm), 25 nghìn ha mía với sản lượng mía đạt 1.715 nghìn tấn (tăng bình quân 8,5%/năm), 3,5 nghìn ha bông vải với sản lượng 7 nghìn tấn (tăng bình quân 30,5%/năm), 70 nghìn ha cao su với sản lượng mủ kho đạt 135,3 nghìn tấn (tăng bình quân 13,5%/năm), 77 nghìn ha cà phê với sản lượng đạt 177,7 nghìn tấn (tăng bình quân 4,2%/năm), sản lượng thịt hơi các loại 55,9 nghìn tấn (tăng bình quân 59% so với năm 2010).
- Giá trị sản xuất ngành công nghiệp đạt 10.834 tỷ đồng (theo giá cố định 1994) tăng bình quân 17,4%/năm. Sản lượng một số sản phẩm chủ yếu như: điện đạt 6631,9 tỷ KW, 210 nghìn tấn xi măng, 115 nghìn tấn đường, 48 nghìn tấn tinh bột sắn, 54 nghìn m3 gỗ ván MDF, 52 nghìn m3 gỗ tinh chế xuất khẩu, gạch nung 170 triệu viên, đá granit 852.750m2.
- Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ năm 2015 đạt 38.000 tỷ đồng, tăng 24,9%/năm.
- Giá trị kim ngạch xuất khẩu đến năm 2015 đạt 250 triệu USD.
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 4.900 tỷ đồng, gấp 2,13 lần so với năm 2010.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong 5 năm đến khoảng 67.700 tỷ đồng, tăng bình quân 18,2%/năm.
2. Về xã hội, môi trường:
- Đến năm 2015 toàn tỉnh đạt chuẩn phổ cấp giáo dục mần non cho trẻ em 5 tuổi.
- Số xã có bác sĩ đạt 80%, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 20%, 97% trẻ em được tiêm chủng mở rộng; giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 1,28%.
- 90% số làng, bản, khu dân cư đạt tiêu chuẩn nếp sống văn hóa, văn minh. Giải quyết việc làm cho 2,3 vạn lao động/năm; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40%. Giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh còn 2% (theo tiêu chí hiện nay). Xây dựng 20% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, 100% xã hoàn thành quy hoạch nông thôn mới, thu nhập dân cư nông thôn tăng 1,5 lần so với năm 2010, tỷ lệ hộ nghèo trong thôn còn 2,4%. Hầu hết các hộ đều được sử dụng điện, được xem truyền hình; 90% dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh. Độ che phủ của rừng (gồm cả cây cao su) đạt 53,1%.
3. Cải cách hành chính, tăng cường chống buôn lậu, tham nhũng, triệt để thực hành tiết kiệm chống lãng phí: bảo đảm duy trì và nâng cao hiệu quả của công tác cải cách hành chính; đẩy mạnh công tác đấu tranh chống tham nhũng, đấu tranh chống tội phạm kinh tế, quản lý trật tự giao thông,… Tăng cường hoạt động của các ngành công an, hải quan, quản lý thị trường và các đoàn thể, nhân dân trên mặt trận chống buôn lậu, gian lận thương mại. Thực hiện triệt để luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư xây dựng, sản xuất và tiêu dùng để tăng tích lũy.
4. Về an ninh quốc phòng: Không ngừng tăng cường sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc, xây dựng lực lượng vũ trang địa phương đủ sức ứng phó với mọi tình huống. Bảo vệ vững chắc chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia. Tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc, đoàn kết các tầng lớp nhân dân; giữ vững ổn định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

Content:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh Gia Lai với các mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu sau (có bản chi tiết kèm theo):
1. Về kinh tế:
a. Tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 12,8% trở lên, trong đó ngành nông lâm nghiệp tăng 6,2%, ngành công nghiệp - xây dựng tăng 16,9%, ngành dịch vụ tăng 14,9%. Quy mô GDP theo giá hiện hành đạt 48.500 tỷ đồng (tính theo giá so sánh năm 1994 đạt 12.300 tỷ đồng); GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt 34,2 triệu đồng (tương đương với 1.622 USD) gấp 2,35 lần năm 2010 (tính theo giá so sánh năm 1994 gấp 1,6 lần). Về cơ cấu kinh tế đến năm 2015 ngành công nghiệp - xây dựng đạt 36,7%, dịch vụ đạt 30,3%, ngành nông - lâm - thủy sản 33%.
b. Các ngành, lĩnh vực phấn đấu đạt các tiêu chỉ tiêu sau:
- Giá trị sản xuất ngành nông - lâm nghiệp (theo giá cố định 1994) đến năm 2015 đạt 9.774 tỷ đồng, tăng bình quân 6,6%/năm, trong đó trồng trọt tăng bình quân 6,3%; chăn nuôi 9,8%; thủy sản 49%.
- Mở rộng diện tích lúa 2 vụ đến năm 2015 lên 28 nghìn ha, ngô đạt 60 nghìn ha, sản lượng lương thực đạt 636,9 nghìn tấn (tăng bình quân 4,2%/năm), 25 nghìn ha mía với sản lượng mía đạt 1.715 nghìn tấn (tăng bình quân 8,5%/năm), 3,5 nghìn ha bông vải với sản lượng 7 nghìn tấn (tăng bình quân 30,5%/năm), 70 nghìn ha cao su với sản lượng mủ kho đạt 135,3 nghìn tấn (tăng bình quân 13,5%/năm), 77 nghìn ha cà phê với sản lượng đạt 177,7 nghìn tấn (tăng bình quân 4,2%/năm), sản lượng thịt hơi các loại 55,9 nghìn tấn (tăng bình quân 59% so với năm 2010).
- Giá trị sản xuất ngành công nghiệp đạt 10.834 tỷ đồng (theo giá cố định 1994) tăng bình quân 17,4%/năm. Sản lượng một số sản phẩm chủ yếu như: điện đạt 6631,9 tỷ KW, 210 nghìn tấn xi măng, 115 nghìn tấn đường, 48 nghìn tấn tinh bột sắn, 54 nghìn m3 gỗ ván MDF, 52 nghìn m3 gỗ tinh chế xuất khẩu, gạch nung 170 triệu viên, đá granit 852.750m2.
- Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ năm 2015 đạt 38.000 tỷ đồng, tăng 24,9%/năm.
- Giá trị kim ngạch xuất khẩu đến năm 2015 đạt 250 triệu USD.
- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 4.900 tỷ đồng, gấp 2,13 lần so với năm 2010.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong 5 năm đến khoảng 67.700 tỷ đồng, tăng bình quân 18,2%/năm.
2. Về xã hội, môi trường:
- Đến năm 2015 toàn tỉnh đạt chuẩn phổ cấp giáo dục mần non cho trẻ em 5 tuổi.
- Số xã có bác sĩ đạt 80%, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 20%, 97% trẻ em được tiêm chủng mở rộng; giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống còn 1,28%.
- 90% số làng, bản, khu dân cư đạt tiêu chuẩn nếp sống văn hóa, văn minh. Giải quyết việc làm cho 2,3 vạn lao động/năm; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40%. Giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh còn 2% (theo tiêu chí hiện nay). Xây dựng 20% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, 100% xã hoàn thành quy hoạch nông thôn mới, thu nhập dân cư nông thôn tăng 1,5 lần so với năm 2010, tỷ lệ hộ nghèo trong thôn còn 2,4%. Hầu hết các hộ đều được sử dụng điện, được xem truyền hình; 90% dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh. Độ che phủ của rừng (gồm cả cây cao su) đạt 53,1%.
3. Cải cách hành chính, tăng cường chống buôn lậu, tham nhũng, triệt để thực hành tiết kiệm chống lãng phí: bảo đảm duy trì và nâng cao hiệu quả của công tác cải cách hành chính; đẩy mạnh công tác đấu tranh chống tham nhũng, đấu tranh chống tội phạm kinh tế, quản lý trật tự giao thông,… Tăng cường hoạt động của các ngành công an, hải quan, quản lý thị trường và các đoàn thể, nhân dân trên mặt trận chống buôn lậu, gian lận thương mại. Thực hiện triệt để luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư xây dựng, sản xuất và tiêu dùng để tăng tích lũy.
4. Về an ninh quốc phòng: Không ngừng tăng cường sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Đẩy mạnh phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc, xây dựng lực lượng vũ trang địa phương đủ sức ứng phó với mọi tình huống. Bảo vệ vững chắc chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia. Tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc, đoàn kết các tầng lớp nhân dân; giữ vững ổn định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.