Document: Điều 12 Thông tư 02/2013/TT-TTCP soạn thảo thẩm định ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Type: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "02/2013/TT-TTCP", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "02/2013/TT-TTCP", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "02/2013/TT-TTCP", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "02/2013/TT-TTCP", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Thanh tra Chính phủ", "promulgation_date": "02/04/2013", "sign_number": "02/2013/TT-TTCP", "signer": "Huỳnh Phong Tranh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 02/2013/TT-TTCP soạn thảo thẩm định ban hành văn bản quy phạm pháp luật có nội dung như sau:

Điều 12. Hồ sơ, thủ tục đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định
1. Hồ sơ dự thảo Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Quyết định gửi Bộ Tư pháp thẩm định bao gồm:
a) Tờ trình Chính phủ về dự án, dự thảo Luật, Pháp lệnh, Nghị định; tờ trình Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quyết định;
b) Bản thuyết minh chi tiết về dự án, dự thảo;
c) Dự thảo văn bản sau khi tiếp thu ý kiến góp ý;
d) Bản tổng hợp ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về dự thảo văn bản; bản sao ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý về dự thảo văn bản;
đ) Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính; báo cáo tiếp thu giải trình ý kiến góp ý của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Bộ Tư pháp (nếu dự án, dự thảo có nội dung quy định về thủ tục hành chính);
e) Báo cáo đánh giá tác động của dự thảo văn bản (đối với dự án, dự thảo Luật, Pháp lệnh, Nghị định);
g) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự thảo văn bản (đối với dự án, dự thảo Luật, Pháp lệnh);
h) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Thủ tục gửi hồ sơ đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định:
a) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này phải được Vụ Pháp chế kiểm tra và có ý kiến chính thức trước khi trình Tổng Thanh tra Chính phủ xem xét, quyết định;
b) Sau khi có ý kiến của Vụ Pháp chế, cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn thiện hồ sơ, trình Tổng thanh tra Chính phủ để đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định. Ngoài các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này, hồ sơ trình Tổng thanh tra Chính phủ đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định còn phải có các văn bản sau đây:
- Phiếu trình Tổng Thanh tra Chính phủ của cơ quan chủ trì soạn thảo;
- Dự thảo Công văn của Thanh tra Chính phủ gửi Bộ Tư pháp đề nghị thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp Luật;
- Văn bản nêu rõ ý kiến của Vụ Pháp chế về hồ sơ đề nghị thẩm định; văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến của Vụ Pháp chế (nếu có).
c) Hồ sơ đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định phải được lập thành 10 bộ. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị thẩm định đến Bộ Tư pháp; nghiên cứu, giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản; thực hiện yêu cầu có liên quan của các cơ quan có thẩm quyền cho đến khi văn bản được ban hành.

Content:
Điều 12. Hồ sơ, thủ tục đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định
1. Hồ sơ dự thảo Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Quyết định gửi Bộ Tư pháp thẩm định bao gồm:
a) Tờ trình Chính phủ về dự án, dự thảo Luật, Pháp lệnh, Nghị định; tờ trình Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quyết định;
b) Bản thuyết minh chi tiết về dự án, dự thảo;
c) Dự thảo văn bản sau khi tiếp thu ý kiến góp ý;
d) Bản tổng hợp ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về dự thảo văn bản; bản sao ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý về dự thảo văn bản;
đ) Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính; báo cáo tiếp thu giải trình ý kiến góp ý của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Bộ Tư pháp (nếu dự án, dự thảo có nội dung quy định về thủ tục hành chính);
e) Báo cáo đánh giá tác động của dự thảo văn bản (đối với dự án, dự thảo Luật, Pháp lệnh, Nghị định);
g) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự thảo văn bản (đối với dự án, dự thảo Luật, Pháp lệnh);
h) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
2. Thủ tục gửi hồ sơ đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định:
a) Hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này phải được Vụ Pháp chế kiểm tra và có ý kiến chính thức trước khi trình Tổng Thanh tra Chính phủ xem xét, quyết định;
b) Sau khi có ý kiến của Vụ Pháp chế, cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn thiện hồ sơ, trình Tổng thanh tra Chính phủ để đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định. Ngoài các tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều này, hồ sơ trình Tổng thanh tra Chính phủ đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định còn phải có các văn bản sau đây:
- Phiếu trình Tổng Thanh tra Chính phủ của cơ quan chủ trì soạn thảo;
- Dự thảo Công văn của Thanh tra Chính phủ gửi Bộ Tư pháp đề nghị thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp Luật;
- Văn bản nêu rõ ý kiến của Vụ Pháp chế về hồ sơ đề nghị thẩm định; văn bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến của Vụ Pháp chế (nếu có).
c) Hồ sơ đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định phải được lập thành 10 bộ. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị thẩm định đến Bộ Tư pháp; nghiên cứu, giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản; thực hiện yêu cầu có liên quan của các cơ quan có thẩm quyền cho đến khi văn bản được ban hành.