Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2410/QĐ-UBND năm 2006 khống chế thanh toán bệnh Lở mồm long móng gia súc

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/10/2006", "sign_number": "2410/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/10/2006", "sign_number": "2410/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/10/2006", "sign_number": "2410/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/10/2006", "sign_number": "2410/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "17/10/2006", "sign_number": "2410/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thiện", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2410/QĐ-UBND năm 2006 khống chế thanh toán bệnh Lở mồm long móng gia súc

Điều 1. Phê duyệt Chương trình khống chế và thanh toán bệnh Lở mồm long móng gia súc ở tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2006-2010 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nội dung của chương trình:
4.1. Điều tra tình hình dịch tể và phân chia vùng:
- Điều tra tình hình dịch LMLM trên địa bàn tỉnh trong 5 năm qua.
- Phân chia vùng: Vùng dịch, vùng khống chế, vùng đệm.
Vùng dịch: Gồm 24 xã phường có dịch LMLM ở trâu, bò, lợn trong năm 2006, cụ thể:
Thành phố Huế 4 (2 xã: Hương Sơ, Hương Long và 2 phường: Vĩ Dạ, Xuân Phú); Quảng Điền 1 xã (Quảng Thái); Phong Điền 3 xã (Phong Xuân, Phong Mỹ, Phong An); Hương Trà 4 xã (Hồng Tiến, Hải Dương, Hương Văn, Hương Toàn); Hương Thủy 2 (thị trấn Phú Bài và xã Thủy Lương); Phú Vang 3 xã (Phú Dương, Phú An, Vinh Thái); Nam Đông 5 xã (Hương Hữu, Hương Hoà, Thượng Long, Hương Sơn, Hương Giang); A Lưới 2 xã (Hồng Vân, Hồng Hạ).
Vùng khống chế: Gồm có 2 huyện giáp Lào (A Lưới, Nam Đông) và 47 xã đồng bằng gồm: thành phố Huế 4 (xã Thuỷ An và 3 phường: An Cựu, Thuận Lộc, Kim Long); Quảng Điền 5 xã (Quảng Lợi, Quảng Vinh, Quảng Công, Quảng An, Quảng Phú); Phong Điền 8 (thị trấn Phong Điền và 7 xã: Phong Sơn, Phong Thu, Phong Hiền, Phong Chương, Điền Lộc, Điền Hoà, Điền Hải); Hương Trà 11(thị trấn Tứ Hạ và 10 xã: Hương Bình, Bình Điền, Bình Thành, Hương Vân, Hương Xuân, Hương Chữ, Hương An, Hương Vinh, Hương Hồ, Hương Thọ); Hương Thuỷ 8 xã (Thuỷ Phương, Thuỷ Dương, Thuỷ Châu, Dương Hoà, Thuỷ Phù, Thuỷ Bằng, Thuỷ Vân, Phú Sơn); Phú Vang 10 (thị trấn Thuận An và 9 xã: Phú Mậu, Phú Thanh, Phú Thượng, Phú Mỹ, Phú Tân, Phú Lương, Phú Đa, Vinh Phú, Vinh Hà); Phú Lộc 1 xã (Lộc Bổn)
Vùng đệm: Gồm 39 xã và 15 phường còn lại.
4.2. Tiêm phòng vắc xin:
- Đối tượng tiêm phòng cho gia súc: trâu, bò, lợn, dê, ...
-Tiêm phòng vắc xin vùng dịch: Tiêm bắt buộc; ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%.
-Vùng khống chế: Tiêm phòng định kỳ 100% số gia súc, mỗi năm tiêm 2 lần. Trung ương cấp vắc xin cho 2 huyện miền núi Nam Đông, A Lưới (giáp Lào), các xã còn lại do ngân sách của tỉnh cấp.
- Vùng đệm: Tiêm phòng định kỳ 80% số gia súc trong diện tiêm nơi có nguy cơ cao: ổ dịch cũ, ven đường giao thông chính, chợ buôn bán gia súc. Vắc xin tiêm phòng do ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% trong 3 năm đầu, 80-90% trong 2 năm cuối; công tiêm phòng do dân đóng góp 100%.
4.3. Xử lý gia súc mắc bệnh, chết:
Giết hủy toàn bộ lợn, dê trong đàn mắc bệnh; giết mổ bắt buộc tất cả trâu, bò mắc bệnh lâm sàng và có phản ứng huyết thanh dương tính.
4.4. Giám sát dịch bệnh, điều tra huyết thanh:
Tăng cường công tác giám sát và thông tin dịch bệnh. Tiến hành điều tra dịch bệnh hàng năm bằng việc kiểm tra huyết thanh tại ổ dịch cũ, vùng bị uy hiếp; sớm phát hiện dịch và kịp thời bao vây dập tắt.
4.5. Kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ:
a. Vùng dịch và vùng khống chế:
- Tăng cường công tác kiểm dịch tại nơi có dịch và kiểm dịch vận chuyển tại các trạm kiểm dịch xuất nhập khẩu và các chốt kiểm dịch.
- Thành lập chốt kiểm dịch tạm thời khi dịch xảy ra.
- Tất cả gia súc mẫn cảm với bệnh khi nhập vào trong nước theo con đường chính ngạch, tiểu ngạch đều phải tập trung vào khu cách ly kiểm dịch gần biên giới để kiểm dịch theo quy định.
- Kiểm dịch gia súc và sản phẩm gia súc xuất ra khỏi tỉnh, tiến hành đánh dấu tai nhận biết gia súc.
b.Vùng đệm:
Cách ly gia súc ốm; lập chốt kiểm dịch tạm thời trên đường giao thông chính ra, vào ổ dịch; ngăn chặn không đưa gia súc, sản phẩm gia súc mẫn cảm ra ngoài ổ dịch.
4.6. Vệ sinh tiêu độc môi trường:
a.Vùng dịch và vùng khống chế:
Thực hiện vệ sinh tiêu độc định kỳ và vệ sinh tiêu độc đột xuất; vệ sinh tiêu độc tại các ổ dịch khi có dịch xảy ra.
b.Vùng đệm:
Vệ sinh tiêu độc khu chuồng trại, xung quanh chuồng trại chăn nuôi, bãi chăn thả trâu, bò.
4.7. Tuyên truyền, hội nghị hội thảo:
- Tăng cường công tác tuyên truyền về bệnh LMLM qua nhiều kênh và phương tiện thông tin khác nhau với nhiều hình thức phong phú để nâng cao nhận thức của người dân về tính chất nguy hiểm của bệnh LMLM.
- Tổ chức hội thảo chuyên đề tiêm phòng vắc xin LMLM.
- Đánh giá kết quả thực hiện chương trình theo từng giai đoạn.
4.8. Tập huấn, đào tạo:
Hàng năm tổ chức tập huấn cho cán bộ của Chi cục Thú y tỉnh, Trạm Thú y huyện về dịch tễ học, công tác giám sát dịch tễ, các biện pháp phòng chống. Chi cục Thú y tỉnh tập huấn cho Thú y viên cơ sở mỗi năm 1 lớp.
4.9. Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ của bệnh LMLM.
- Điều tra các yếu tố nguy cơ.
- Phân tích các yếu tố nguy cơ.
- Đề ra các biện pháp phòng chống bệnh LMLM thích hợp, tránh các nguy cơ xảy ra dịch.

Content:
Nội dung của chương trình:
4.1. Điều tra tình hình dịch tể và phân chia vùng:
- Điều tra tình hình dịch LMLM trên địa bàn tỉnh trong 5 năm qua.
- Phân chia vùng: Vùng dịch, vùng khống chế, vùng đệm.
Vùng dịch: Gồm 24 xã phường có dịch LMLM ở trâu, bò, lợn trong năm 2006, cụ thể:
Thành phố Huế 4 (2 xã: Hương Sơ, Hương Long và 2 phường: Vĩ Dạ, Xuân Phú); Quảng Điền 1 xã (Quảng Thái); Phong Điền 3 xã (Phong Xuân, Phong Mỹ, Phong An); Hương Trà 4 xã (Hồng Tiến, Hải Dương, Hương Văn, Hương Toàn); Hương Thủy 2 (thị trấn Phú Bài và xã Thủy Lương); Phú Vang 3 xã (Phú Dương, Phú An, Vinh Thái); Nam Đông 5 xã (Hương Hữu, Hương Hoà, Thượng Long, Hương Sơn, Hương Giang); A Lưới 2 xã (Hồng Vân, Hồng Hạ).
Vùng khống chế: Gồm có 2 huyện giáp Lào (A Lưới, Nam Đông) và 47 xã đồng bằng gồm: thành phố Huế 4 (xã Thuỷ An và 3 phường: An Cựu, Thuận Lộc, Kim Long); Quảng Điền 5 xã (Quảng Lợi, Quảng Vinh, Quảng Công, Quảng An, Quảng Phú); Phong Điền 8 (thị trấn Phong Điền và 7 xã: Phong Sơn, Phong Thu, Phong Hiền, Phong Chương, Điền Lộc, Điền Hoà, Điền Hải); Hương Trà 11(thị trấn Tứ Hạ và 10 xã: Hương Bình, Bình Điền, Bình Thành, Hương Vân, Hương Xuân, Hương Chữ, Hương An, Hương Vinh, Hương Hồ, Hương Thọ); Hương Thuỷ 8 xã (Thuỷ Phương, Thuỷ Dương, Thuỷ Châu, Dương Hoà, Thuỷ Phù, Thuỷ Bằng, Thuỷ Vân, Phú Sơn); Phú Vang 10 (thị trấn Thuận An và 9 xã: Phú Mậu, Phú Thanh, Phú Thượng, Phú Mỹ, Phú Tân, Phú Lương, Phú Đa, Vinh Phú, Vinh Hà); Phú Lộc 1 xã (Lộc Bổn)
Vùng đệm: Gồm 39 xã và 15 phường còn lại.
4.2. Tiêm phòng vắc xin:
- Đối tượng tiêm phòng cho gia súc: trâu, bò, lợn, dê, ...
-Tiêm phòng vắc xin vùng dịch: Tiêm bắt buộc; ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%.
-Vùng khống chế: Tiêm phòng định kỳ 100% số gia súc, mỗi năm tiêm 2 lần. Trung ương cấp vắc xin cho 2 huyện miền núi Nam Đông, A Lưới (giáp Lào), các xã còn lại do ngân sách của tỉnh cấp.
- Vùng đệm: Tiêm phòng định kỳ 80% số gia súc trong diện tiêm nơi có nguy cơ cao: ổ dịch cũ, ven đường giao thông chính, chợ buôn bán gia súc. Vắc xin tiêm phòng do ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% trong 3 năm đầu, 80-90% trong 2 năm cuối; công tiêm phòng do dân đóng góp 100%.
4.3. Xử lý gia súc mắc bệnh, chết:
Giết hủy toàn bộ lợn, dê trong đàn mắc bệnh; giết mổ bắt buộc tất cả trâu, bò mắc bệnh lâm sàng và có phản ứng huyết thanh dương tính.
4.Giám sát dịch bệnh, điều tra huyết thanh:
Tăng cường công tác giám sát và thông tin dịch bệnh. Tiến hành điều tra dịch bệnh hàng năm bằng việc kiểm tra huyết thanh tại ổ dịch cũ, vùng bị uy hiếp; sớm phát hiện dịch và kịp thời bao vây dập tắt.
4.5. Kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ:
a. Vùng dịch và vùng khống chế:
- Tăng cường công tác kiểm dịch tại nơi có dịch và kiểm dịch vận chuyển tại các trạm kiểm dịch xuất nhập khẩu và các chốt kiểm dịch.
- Thành lập chốt kiểm dịch tạm thời khi dịch xảy ra.
- Tất cả gia súc mẫn cảm với bệnh khi nhập vào trong nước theo con đường chính ngạch, tiểu ngạch đều phải tập trung vào khu cách ly kiểm dịch gần biên giới để kiểm dịch theo quy định.
- Kiểm dịch gia súc và sản phẩm gia súc xuất ra khỏi tỉnh, tiến hành đánh dấu tai nhận biết gia súc.
b.Vùng đệm:
Cách ly gia súc ốm; lập chốt kiểm dịch tạm thời trên đường giao thông chính ra, vào ổ dịch; ngăn chặn không đưa gia súc, sản phẩm gia súc mẫn cảm ra ngoài ổ dịch.
4.6. Vệ sinh tiêu độc môi trường:
a.Vùng dịch và vùng khống chế:
Thực hiện vệ sinh tiêu độc định kỳ và vệ sinh tiêu độc đột xuất; vệ sinh tiêu độc tại các ổ dịch khi có dịch xảy ra.
b.Vùng đệm:
Vệ sinh tiêu độc khu chuồng trại, xung quanh chuồng trại chăn nuôi, bãi chăn thả trâu, bò.
4.7. Tuyên truyền, hội nghị hội thảo:
- Tăng cường công tác tuyên truyền về bệnh LMLM qua nhiều kênh và phương tiện thông tin khác nhau với nhiều hình thức phong phú để nâng cao nhận thức của người dân về tính chất nguy hiểm của bệnh LMLM.
- Tổ chức hội thảo chuyên đề tiêm phòng vắc xin LMLM.
- Đánh giá kết quả thực hiện chương trình theo từng giai đoạn.
4.8. Tập huấn, đào tạo:
Hàng năm tổ chức tập huấn cho cán bộ của Chi cục Thú y tỉnh, Trạm Thú y huyện về dịch tễ học, công tác giám sát dịch tễ, các biện pháp phòng chống. Chi cục Thú y tỉnh tập huấn cho Thú y viên cơ sở mỗi năm 1 lớp.
4.9. Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ của bệnh LMLM.
- Điều tra các yếu tố nguy cơ.
- Phân tích các yếu tố nguy cơ.
- Đề ra các biện pháp phòng chống bệnh LMLM thích hợp, tránh các nguy cơ xảy ra dịch.