Document: Khoản 1 Điều 3 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND đối tượng hộ gia đình nghèo chưa tự túc được lương thực Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "10/01/2024", "sign_number": "02/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thành Đô", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 3 Quyết định 02/2024/QĐ-UBND đối tượng hộ gia đình nghèo chưa tự túc được lương thực Điện Biên

Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn địa phương quản lý.
b) Giao nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn xây dựng dự án về trợ cấp gạo bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ; phê duyệt dự án để làm căn cứ tổ chức triển khai thực hiện.
c) Hàng năm, tổng hợp, xây dựng kế hoạch nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng của địa phương theo quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-BNNPTNT gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp; phân bổ kinh phí được giao cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; thực hiện công bố giá gạo tại địa phương và phê duyệt danh sách đối tượng trợ cấp, khối lượng, kinh phí trợ cấp để tổ chức triển khai thực hiện.
d) Tổ chức rà soát, xác nhận đối tượng nghèo chưa tự túc được lương thực, số tháng thiếu lương thực thực tế trong năm của các đối tượng được hỗ trợ để xác định số tháng trợ cấp gạo, thời điểm hỗ trợ gạo phù hợp (tiêu chí xác định hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số chưa tự túc được lương thực áp dụng theo quy định tại khoản 1, Điều 2, Quyết định này) và tổ chức thực hiện việc trợ cấp gạo trên địa bàn theo đúng các quy định hiện hành.

Content:
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn địa phương quản lý.
b) Giao nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn xây dựng dự án về trợ cấp gạo bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung, trồng rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ; phê duyệt dự án để làm căn cứ tổ chức triển khai thực hiện.
c) Hàng năm, tổng hợp, xây dựng kế hoạch nhu cầu kinh phí thực hiện trợ cấp gạo bảo vệ và phát triển rừng của địa phương theo quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-BNNPTNT gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp; phân bổ kinh phí được giao cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; thực hiện công bố giá gạo tại địa phương và phê duyệt danh sách đối tượng trợ cấp, khối lượng, kinh phí trợ cấp để tổ chức triển khai thực hiện.
d) Tổ chức rà soát, xác nhận đối tượng nghèo chưa tự túc được lương thực, số tháng thiếu lương thực thực tế trong năm của các đối tượng được hỗ trợ để xác định số tháng trợ cấp gạo, thời điểm hỗ trợ gạo phù hợp (tiêu chí xác định hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số chưa tự túc được lương thực áp dụng theo quy định tại khoản 1, Điều 2, Quyết định này) và tổ chức thực hiện việc trợ cấp gạo trên địa bàn theo đúng các quy định hiện hành.