Document: Điều 1 Quyết định 843/QĐ-UBND 2023 tiếp tục Đề án mỗi xã một sản phẩm Hưng Yên 2023 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "11/04/2023", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "11/04/2023", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "11/04/2023", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "11/04/2023", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "11/04/2023", "sign_number": "843/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hùng Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 843/QĐ-UBND 2023 tiếp tục Đề án mỗi xã một sản phẩm Hưng Yên 2023 2025 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt tiếp tục thực hiện Đề án mỗi xã một sản phẩm tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2023-2025, với các nội dung sau:
1. Mục tiêu giai đoạn 2023-2025
a) Mục tiêu tổng quát
Phát triển sản phẩm OCOP nhằm khơi dậy tiềm năng, lợi thế khu vực nông thôn nhằm nâng cao thu nhập cho người dân; góp phần tiếp tục cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với phát triển tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề, dịch vụ và du lịch nông thôn; thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển bền vững, trên cơ sở tăng cường ứng dụng chuyển đổi số và kinh tế tuần hoàn, bảo tồn các giá trị văn hóa, quản lý tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh học, cảnh quan và môi trường nông thôn, góp phần xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh đi vào chiều sâu, hiệu quả và bền vững.
b) Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2025, phấn đấu có thêm 70 - 100 sản phẩm OCOP được công nhận, nâng tổng số sản phẩm OCOP được công nhận lên 265 - 280 sản phẩm đạt từ 3 sao trở lên.
- 100% sản phẩm OCOP được công nhận từ 3 sao trở lên được đưa lên sàn thương mại điện tử (postmart.vn và voso.vn, hoặc ứng dụng thương mại điện tử khác như ketnoiocop.vn, Shopee.vn, Tiki.vn, Lazada.vn).
- 100% chủ thể sản xuất sản phẩm OCOP được đào tạo kỹ năng chuyển đổi số, kỹ năng kinh doanh trên các sàn thương mại điện tử.
- 100% cán bộ phụ trách về OCOP các cấp huyện, xã; doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh tham gia Chương trình được đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức các chuyên đề thuộc Chương trình OCOP.
- Tiêu chuẩn hóa, duy trì, nâng hạng và phát triển sản phẩm OCOP đã được công nhận đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, trong đó chú trọng cải thiện bao bì, nhãn hiệu và phát triển thương hiệu sản phẩm, ưu tiên phát triển đối với sản phẩm làng nghề, dịch vụ du lịch nông thôn.
- Có ít nhất 50% chủ thể sản xuất tham gia vào các kênh bán hàng hiện đại (hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện lợi, sàn giao dịch thương mại điện tử).
- Đưa các sản phẩm của làng nghề, làng nghề truyền thống tham gia Chương trình OCOP nhằm góp phần bảo tồn và phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống của tỉnh.
- Phát triển sản phẩm OCOP gắn với xây dựng vùng nguyên liệu, theo hướng sản xuất VietGap, hữu cơ, nông nghiệp sinh thái, đảm bảo an toàn thực phẩm truy xuất nguồn gốc và bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.
2. Phạm vi, đối tượng và thời gian thực hiện
a) Đối tượng thực hiện
- Sản phẩm: Gồm các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ du lịch có nguồn gốc địa phương, có đặc trưng về giá trị văn hóa, lợi thế của địa phương; đặc biệt là các sản phẩm đặc sản vùng miền, sản phẩm làng nghề, dịch vụ du lịch dựa trên thế mạnh, lợi thế về điều kiện tự nhiên, nguồn nguyên liệu, tri thức và văn hóa bản địa.
- Chủ thể thực hiện: Các hợp tác xã, tổ hợp tác, hội, hiệp hội, doanh nghiệp nhỏ và vừa, trang trại và hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh.
b) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2023-2025.
c) Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
3. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
a) Xây dựng hệ thống quản lý, điều hành và nâng cao năng lực quản lý, giám sát thực hiện Chương trình OCOP
- Thường xuyên rà soát, kiện toàn Ban chỉ đạo Chương trình OCOP, Hội đồng đánh giá, xếp hạng sản phẩm OCOP và Tổ giúp việc Ban chỉ đạo Chương trình OCOP cấp tỉnh, cấp huyện; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ triển khai Chương trình OCOP và chất lượng công tác đánh giá, xếp hạng sản phẩm OCOP ở cấp huyện; duy trì điều kiện sản xuất của các chủ thể sản xuất và chất lượng sản phẩm OCOP sau khi được đánh giá, công nhận.
- Tổ chức các đoàn công tác của Ban chỉ đạo, Tổ giúp việc Ban chỉ đạo, cán bộ tham gia Chương trình OCOP cấp tỉnh, huyện, chủ thể sản xuất đi học tập, trao đổi kinh nghiệm tại các tỉnh, thành phố điển hình trong thực hiện Chương trình OCOP.
b) Tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng về Chương trình OCOP
* Thông tin tuyên truyền
- Tăng cường hoạt động tuyên truyền, phổ biến sâu rộng về mục đích, ý nghĩa và yêu cầu của Chương trình OCOP trên địa bàn tỉnh; chú trọng tuyên truyền về hiệu quả kinh tế và gia tăng giá trị của sản phẩm OCOP, giới thiệu những mô hình sản xuất tiêu biểu, những sản phẩm OCOP đặc sản mang đậm bản sắc văn hóa địa phương, nhằm góp phần nâng cao hình ảnh sản phẩm OCOP để cán bộ và người dân, nhất là chủ thể sản xuất hiểu rõ lợi ích, giá trị kinh tế tích cực tham gia thực hiện Chương trình OCOP.
- Tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch số 171/KH-UBND ngày 18/10/2022 về Kế hoạch truyền thông phục vụ Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025.
- Đa dạng hóa các hình thức thông tin, tuyên truyền qua hội nghị, hội thảo chuyên đề, diễn đàn trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm; xây dựng các chuyên mục trên Báo Hưng Yên, Đài Phát thanh và Truyền hình Hưng Yên, các trang thông tin điện tử, mạng xã hội, tạp chí, bản tin,... về Chương trình OCOP; đồng thời, phối hợp tuyên truyền phổ biến các sản phẩm OCOP Hưng Yên trên các phương tiện thông tin, truyền thông Trung ương.
- Tuyên truyền thực hiện Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025, Quyết định số 919/QĐ-TTg ngày 01/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2021-2025, Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm Chương trình mỗi xã một sản phẩm và các văn bản khác của Trung ương, của tỉnh phù hợp với điều kiện thực tiễn triển khai Chương trình OCOP đảm bảo đạt hiệu quả.
* Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về Chương trình OCOP
- Tổ chức các lớp tập huấn chuyên sâu cho cán bộ quản lý các cấp về Chương trình OCOP, giá trị chất lượng, thương hiệu sản phẩm OCOP; tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm tại các nơi triển khai thực hiện tốt Chương trình OCOP.
- Đẩy mạnh đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao năng lực về quản trị, marketing cho cán bộ quản lý, điều hành của các chủ thể sản xuất; chú trọng các yêu cầu về đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, xây dựng vùng nguyên liệu ổn định, đảm bảo tiêu chuẩn; bồi dưỡng kỹ năng về thiết kế bao bì, ghi nhãn và mẫu mã sản phẩm, xây dựng câu chuyện sản phẩm; kiến thức sở hữu trí tuệ, truy xuất nguồn gốc theo chuỗi giá trị.
- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số, kỹ năng quảng bá, giới thiệu và bán sản phẩm trên các sàn thương mại điện tử.
c) Tổ chức sản xuất gắn với phát triển vùng nguyên liệu đặc trưng
- Chú trọng đầu tư hợp lý cơ sở hạ tầng phát triển vùng nguyên liệu, phục vụ sản xuất, kinh doanh sản phẩm OCOP dựa trên lợi thế, văn hóa, tập quán sản xuất của người dân khu vực nông thôn, góp phần phát triển bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu; hỗ trợ, đầu tư kinh phí cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các công trình hạ tầng phục vụ sản xuất, kinh doanh, lưu thông các sản phẩm OCOP, ưu tiên các công trình hạ tầng phục vụ trực tiếp sản xuất sản phẩm OCOP gắn với du lịch nông nghiệp, làng nghề và các công trình phục vụ phát triển vùng nguyên liệu sản phẩm OCOP.
- Phát triển sản phẩm OCOP gắn với xây dựng vùng nguyên liệu nông sản, dược liệu đặc trưng đạt tiêu chuẩn chất lượng, theo hướng sản xuất hữu cơ, nông nghiệp sinh thái, tiết kiệm tài nguyên, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, đảm bảo an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc, duy trì cảnh quan nông thôn và bảo vệ môi trường; hỗ trợ xây dựng các mô hình phát triển, nâng hạng sản phẩm OCOP.
- Tăng cường liên kết bền vững, khả năng truy xuất nguồn gốc giữa chủ thể sản xuất sản phẩm OCOP với vùng nguyên liệu.
d) Chuẩn hóa quy trình, tiêu chuẩn và phát triển sản phẩm OCOP theo chuỗi giá trị, phù hợp với lợi thế về điều kiện sản xuất và yêu cầu thị trường
* Đẩy mạnh chuẩn hóa sản phẩm gắn với lợi thế và điều kiện của từng địa phương
- Chuẩn hóa chất lượng, quy trình sản xuất các sản phẩm đặc sản, sản phẩm truyền thống gắn với lợi thế về điều kiện sản xuất, giá trị văn hóa địa phương, đặc biệt là sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm làng nghề, làng nghề truyền thống, dịch vụ nông thôn.
- Phát triển các sản phẩm mới hình thành dựa trên ứng dụng khoa học công nghệ, nền tảng lợi thế của địa phương, có chất lượng nổi trội, đặc sắc. Trong đó ưu tiên sản phẩm tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề truyền thống được nghệ nhân, cộng đồng sáng tạo; sản phẩm được chế biến, chế biến sâu từ sản phẩm đặc sản, nguyên liệu địa phương và tri thức cộng đồng địa phương; sản phẩm có đóng góp vào bảo tồn văn hóa truyền thống.
- Hướng dẫn chuẩn hóa quy trình, tiêu chuẩn sản xuất sản phẩm để tham gia Chương trình theo Bộ tiêu chí OCOP.
* Phát triển sản phẩm OCOP theo 06 nhóm, ưu tiên các sản phẩm nông nghiệp, phi nông nghiệp, dịch vụ đặc sắc, truyền thống và có lợi thế ở mỗi địa phương, theo hướng phát huy nội lực (trí tuệ sáng tạo, lao động, nguyên liệu, văn hóa địa phương), gia tăng giá trị, gắn với phát triển cộng đồng.
- Phát triển sản phẩm được phân theo 6 nhóm, gồm:
+ Nhóm thực phẩm, gồm: Nông, thủy sản tươi sống; nông, thủy sản sơ chế, chế biến và các thực phẩm khác.
+ Nhóm đồ uống, gồm: Đồ uống có cồn; đồ uống không cồn.
+ Nhóm dược liệu và sản phẩm từ dược liệu, gồm: Sản phẩm chức năng, thuốc dược liệu, thuốc y học cổ truyền, mỹ phẩm có thành phần từ thảo dược, tinh dầu và dược liệu khác.
+ Nhóm hàng thủ công mỹ nghệ, gồm: Các sản phẩm từ gỗ, sợi tự nhiên, kim loại, gốm sứ, dệt may, thêu ren... làm đồ lưu niệm, đồ trang trí, đồ gia dụng.
+ Nhóm sinh vật cảnh, gồm: Hoa, cây cảnh, động vật cảnh.
+ Nhóm dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch.
- Đầu tư ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới, hoàn thiện công nghệ, quy trình sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến sản phẩm nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm OCOP; nghiên cứu ứng dụng, triển khai, xây dựng tiêu chuẩn hóa sản phẩm OCOP; thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hoàn thiện công nghệ, ứng dụng công nghệ vào sản xuất và kinh doanh các sản phẩm OCOP; đẩy mạnh ứng dụng khoa học quản lý trong xây dựng mô hình doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã sản xuất sản phẩm OCOP; minh bạch quá trình hình thành và kết nối cung cầu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các sản phẩm OCOP.
- Sản xuất theo quy trình quản lý chất lượng tiên tiến, hình thành các sản phẩm OCOP đặc trưng, chất lượng và an toàn thực phẩm, thân thiện với môi trường, đáp ứng yêu cầu của thị trường; xây dựng các mô hình phát triển vùng nguyên liệu gắn với sản phẩm OCOP theo chuỗi giá trị.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế, thí điểm các mô hình dịch vụ du lịch trải nghiệm nông nghiệp, nông thôn gắn với vùng nguyên liệu, sản phẩm OCOP đặc trưng theo từng địa phương.
- Nâng cấp và hoàn thiện sản phẩm đã được đánh giá, phân hạng (đạt 3 sao trở lên) gắn với nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Xây dựng mô hình thử nghiệm, phát triển sản phẩm OCOP xanh theo hướng kinh tế tuần hoàn gắn với thị trường xuất khẩu, dựa trên lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng khu vực.
đ) Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động cho các chủ thể OCOP
- Tăng cường nâng cao năng lực cho chủ thể OCOP về năng lực cộng đồng và tinh thần hợp tác; đổi mới hình thức tổ chức sản xuất, kỹ năng quản trị; đổi mới, sáng tạo về sản phẩm; quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm; kỹ năng về thiết kế bao bì, ghi nhãn và mẫu mã sản phẩm; sở hữu trí tuệ, truy xuất nguồn gốc theo chuỗi giá trị, tăng cường sử dụng và khai thác thương hiệu cộng đồng các sản phẩm từ khu vực nông thôn.
- Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa gắn với chuỗi liên kết giá trị sản phẩm OCOP; tập trung đẩy mạnh hướng dẫn, hỗ trợ các hộ, cơ sở sản xuất kinh doanh sản phẩm tham gia Chương trình OCOP thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác; hỗ trợ đầu tư cho các chủ thể mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Thay đổi, nâng cao nhận thức, chuyển đổi tư duy cho các chủ thể OCOP; tập trung phát triển các đặc sản, sản phẩm truyền thống, phát huy giá trị văn hóa địa phương. Đặc biệt là phát triển sản phẩm làng nghề, làng nghề truyền thống, dịch vụ du lịch nông thôn; đồng thời xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu đảm bảo cho phát triển hài hòa, bền vững và đảm bảo môi trường.
- Tổ chức tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn các tổ chức kinh tế có sản phẩm tham gia Chương trình OCOP về đầu tư máy móc, trang thiết bị tiên tiến hiện đại phục vụ sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, bảo quản, chế biến sản phẩm; thiết kế nhãn hiệu, mẫu mã, bao gói sản phẩm và đăng ký nhãn hiệu sản phẩm OCOP; xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, tiếp cận nguồn vốn.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các chủ thể sản xuất nâng cấp, hoàn thiện cơ sở sản xuất, hệ thống tổ chức sản xuất và kinh doanh theo hướng gia tăng thành viên, cổ đông, mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh, đảm bảo đủ các điều kiện để chuyển đổi loại hình hoạt động thành Hợp tác xã kiểu mới hoặc doanh nghiệp.
e) Tổ chức đánh giá, xếp hạng sản phẩm OCOP
- Cán bộ quản lý thực hiện Chương trình OCOP cấp xã, cấp huyện phải luôn chủ động rà soát, đi tận nơi có sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của chủ thể, từ đó đồng hành cùng với chủ thể trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng lại bao bì, nhãn mác, hoàn thiện hồ sơ để chủ thể đủ điều kiện tham gia Chương trình OCOP.
- Lồng ghép, huy động bố trí nguồn lực hỗ trợ các chủ thể thuê tư vấn lập hồ sơ tham gia đánh giá, xếp hạng sản phẩm OCOP; đánh giá, kiểm định, kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm.
- Cấp tỉnh, cấp huyện hướng dẫn, tổng hợp, tiếp nhận hồ sơ đăng ký sản phẩm tham gia và tổ chức đánh giá, xếp hạng sản phẩm thuộc Chương trình OCOP trên địa bàn hàng năm theo quy định.
- Chi khen thưởng cho các sản phẩm đạt hạng 3 sao trở lên theo quy định.
f) Quảng bá, xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu sản phẩm OCOP
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu cho sản phẩm OCOP thông qua các hội chợ, triển lãm, sự kiện tôn vinh, quảng bá, giới thiệu sản phẩm OCOP đặc sắc thường niên gắn với văn hóa cấp tỉnh, cấp vùng, cấp quốc gia; thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm OCOP gắn với thị trường du lịch trọng điểm; hỗ trợ chi phí bao bì, nhãn mác hàng hóa cho các chủ thể sản xuất có sản phẩm OCOP được công nhận từ 03 sao trở lên; tập trung xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm nhà phân phối, mở rộng thị trường cho sản phẩm OCOP.
- Xây dựng và quản lý đồng bộ, hiệu quả thương hiệu OCOP Việt Nam; tăng cường bảo hộ sở hữu trí tuệ, nâng cao hình ảnh, khả năng nhận diện và giá trị sản phẩm OCOP trên thị trường.
- Tiếp tục hỗ trợ xây dựng 20 điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo Kế hoạch số 128/KH-UBND ngày 16/10/2020 của UBND tỉnh; tư vấn, hỗ trợ xây dựng hệ thống phân phối sản phẩm OCOP, các mô hình xúc tiến thương mại trên nền tảng công nghệ số (thương mại điện tử cho sản phẩm OCOP, hội chợ và triển lãm thực tế ảo OCOP) đồng bộ, hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin.
- Xây dựng hệ thống phân phối phù hợp, từng bước thiết lập hệ thống giới thiệu và bán sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh; khuyến khích, hỗ trợ xây dựng các túi quà tặng kết hợp các sản phẩm OCOP tiêu biểu, quà lưu niệm sản phẩm OCOP gắn với lịch sử văn hóa địa phương.
g) Tham gia xây dựng, ứng dụng hệ thống quản lý sản phẩm OCOP
- Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP thường niên, tăng cường áp dụng công nghệ số trong tổ chức đánh giá, xếp hạng sản phẩm OCOP.
- Ứng dụng, tham gia hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia quản lý và giám sát sản phẩm OCOP đồng bộ và thống nhất nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong quản lý, giám sát, thúc đẩy kết nối cung - cầu sản phẩm.
- Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, giám sát việc áp dụng chính sách, quy định về đánh giá, xếp hạng sản phẩm ở các địa phương, duy trì điều kiện sản xuất của các chủ thể và chất lượng sản phẩm OCOP sau khi được đánh giá, công nhận.
h) Tăng cường chuyển đổi số trong Chương trình OCOP
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác truyền thông đa phương tiện về Chương trình OCOP; xây dựng hồ sơ và quản lý dữ liệu sản phẩm OCOP, từng bước số hóa quá trình tiếp nhận hồ sơ, chấm điểm, phân hạng sản phẩm; số hóa sản phẩm và xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc theo chuỗi giá trị OCOP hướng tới hình thành hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về Chương trình OCOP.
- Thúc đẩy phát triển thương mại điện tử cho sản phẩm OCOP thông qua các sàn thương mại điện tử, các kênh bán hàng trực tuyến (online), bán hàng tương tác trực tiếp (livestream), đặc biệt cho các sản phẩm có quy mô nhỏ, sản phẩm đặc sản địa phương.
4. Nguồn kinh phí và cơ chế thực hiện
a) Nguồn kinh phí thực hiện, bao gồm:
- Nguồn kinh phí từ ngân sách Trung ương: Từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.
- Nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương: Từ ngân sách tỉnh, huyện, xã.
- Nguồn kinh phí vay từ các tổ chức tín dụng, các quỹ đầu tư, nguồn vốn hỗ trợ của các nhà tài trợ Chương trình OCOP.
- Nguồn kinh phí từ các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ sản xuất tự huy động
- Nguồn kinh phí lồng ghép từ các chương trình, dự án khác.
- Nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác.
b) Cơ chế tài chính, định mức hỗ trợ
- Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, bồi dưỡng, tập huấn, hoạt động của Ban chỉ đạo các cấp để tổ chức triển khai thực hiện Chương trình OCOP.
- Đầu tư, hỗ trợ kinh phí cho dự án xây dựng, cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng các khu, vùng nguyên liệu, sản phẩm tham gia Chương trình OCOP như: đường giao thông, công trình thủy lợi, hệ thống tiêu, thoát nước.
- Các chủ thể sản xuất liên kết, hợp tác thành lập các hợp tác xã, tổ hợp tác được hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 199/2019/NQ-HĐND ngày 27/3/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, Quyết định số 1188/QĐ-UBND ngày 21/5/2019 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Kế hoạch số 108/KH-UBND ngày 08/9/2020 của UBND tỉnh Hưng Yên về đổi mới, phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025.
- Xây dựng mô hình thử nghiệm, phát triển sản phẩm OCOP xanh theo hướng kinh tế tuần hoàn, được hỗ trợ 50% kinh phí (không quá 500 triệu đồng) tổng kinh phí thực hiện mô hình của chủ thể sản phẩm OCOP.
- Hỗ trợ kinh phí cho các chủ thể sản xuất sản phẩm OCOP mua sắm máy, thiết bị, công nghệ, thu hoạch, bảo quản, chế biến và tiêu thụ, chuyển đổi số,... để phát triển sản phẩm tham gia Chương trình OCOP. Mức hỗ trợ 50% kinh phí (không quá 500 triệu đồng) cho 1 mô hình.
- Hỗ trợ xây dựng 20 Điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo Kế hoạch số 128/KH-UBND ngày 16/10/2020 của UBND tỉnh.
- Chủ thể sản xuất sản phẩm được hỗ trợ tham gia các hội chợ, triển lãm, hội nghị giao thương, kết nối cung cầu; tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử; Khen thưởng sản phẩm OCOP được công nhận từ 3 sao trở lên và các nội dung khác thực hiện theo quy định tại thông tư 53/2022/TT-BTC ngày 12/08/2022 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành khác.

Content:
Điều 1. Phê duyệt tiếp tục thực hiện Đề án mỗi xã một sản phẩm tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2023-2025, với các nội dung sau:
1. Mục tiêu giai đoạn 2023-2025
a) Mục tiêu tổng quát
Phát triển sản phẩm OCOP nhằm khơi dậy tiềm năng, lợi thế khu vực nông thôn nhằm nâng cao thu nhập cho người dân; góp phần tiếp tục cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với phát triển tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề, dịch vụ và du lịch nông thôn; thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển bền vững, trên cơ sở tăng cường ứng dụng chuyển đổi số và kinh tế tuần hoàn, bảo tồn các giá trị văn hóa, quản lý tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh học, cảnh quan và môi trường nông thôn, góp phần xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh đi vào chiều sâu, hiệu quả và bền vững.
b) Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2025, phấn đấu có thêm 70 - 100 sản phẩm OCOP được công nhận, nâng tổng số sản phẩm OCOP được công nhận lên 265 - 280 sản phẩm đạt từ 3 sao trở lên.
- 100% sản phẩm OCOP được công nhận từ 3 sao trở lên được đưa lên sàn thương mại điện tử (postmart.vn và voso.vn, hoặc ứng dụng thương mại điện tử khác như ketnoiocop.vn, Shopee.vn, Tiki.vn, Lazada.vn).
- 100% chủ thể sản xuất sản phẩm OCOP được đào tạo kỹ năng chuyển đổi số, kỹ năng kinh doanh trên các sàn thương mại điện tử.
- 100% cán bộ phụ trách về OCOP các cấp huyện, xã; doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh tham gia Chương trình được đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức các chuyên đề thuộc Chương trình OCOP.
- Tiêu chuẩn hóa, duy trì, nâng hạng và phát triển sản phẩm OCOP đã được công nhận đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, trong đó chú trọng cải thiện bao bì, nhãn hiệu và phát triển thương hiệu sản phẩm, ưu tiên phát triển đối với sản phẩm làng nghề, dịch vụ du lịch nông thôn.
- Có ít nhất 50% chủ thể sản xuất tham gia vào các kênh bán hàng hiện đại (hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện lợi, sàn giao dịch thương mại điện tử).
- Đưa các sản phẩm của làng nghề, làng nghề truyền thống tham gia Chương trình OCOP nhằm góp phần bảo tồn và phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống của tỉnh.
- Phát triển sản phẩm OCOP gắn với xây dựng vùng nguyên liệu, theo hướng sản xuất VietGap, hữu cơ, nông nghiệp sinh thái, đảm bảo an toàn thực phẩm truy xuất nguồn gốc và bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.
2. Phạm vi, đối tượng và thời gian thực hiện
a) Đối tượng thực hiện
- Sản phẩm: Gồm các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ du lịch có nguồn gốc địa phương, có đặc trưng về giá trị văn hóa, lợi thế của địa phương; đặc biệt là các sản phẩm đặc sản vùng miền, sản phẩm làng nghề, dịch vụ du lịch dựa trên thế mạnh, lợi thế về điều kiện tự nhiên, nguồn nguyên liệu, tri thức và văn hóa bản địa.
- Chủ thể thực hiện: Các hợp tác xã, tổ hợp tác, hội, hiệp hội, doanh nghiệp nhỏ và vừa, trang trại và hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh.
b) Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2023-2025.
c) Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
3. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
a) Xây dựng hệ thống quản lý, điều hành và nâng cao năng lực quản lý, giám sát thực hiện Chương trình OCOP
- Thường xuyên rà soát, kiện toàn Ban chỉ đạo Chương trình OCOP, Hội đồng đánh giá, xếp hạng sản phẩm OCOP và Tổ giúp việc Ban chỉ đạo Chương trình OCOP cấp tỉnh, cấp huyện; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ triển khai Chương trình OCOP và chất lượng công tác đánh giá, xếp hạng sản phẩm OCOP ở cấp huyện; duy trì điều kiện sản xuất của các chủ thể sản xuất và chất lượng sản phẩm OCOP sau khi được đánh giá, công nhận.
- Tổ chức các đoàn công tác của Ban chỉ đạo, Tổ giúp việc Ban chỉ đạo, cán bộ tham gia Chương trình OCOP cấp tỉnh, huyện, chủ thể sản xuất đi học tập, trao đổi kinh nghiệm tại các tỉnh, thành phố điển hình trong thực hiện Chương trình OCOP.
b) Tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng về Chương trình OCOP
* Thông tin tuyên truyền
- Tăng cường hoạt động tuyên truyền, phổ biến sâu rộng về mục đích, ý nghĩa và yêu cầu của Chương trình OCOP trên địa bàn tỉnh; chú trọng tuyên truyền về hiệu quả kinh tế và gia tăng giá trị của sản phẩm OCOP, giới thiệu những mô hình sản xuất tiêu biểu, những sản phẩm OCOP đặc sản mang đậm bản sắc văn hóa địa phương, nhằm góp phần nâng cao hình ảnh sản phẩm OCOP để cán bộ và người dân, nhất là chủ thể sản xuất hiểu rõ lợi ích, giá trị kinh tế tích cực tham gia thực hiện Chương trình OCOP.
- Tổ chức thực hiện tốt Kế hoạch số 171/KH-UBND ngày 18/10/2022 về Kế hoạch truyền thông phục vụ Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025.
- Đa dạng hóa các hình thức thông tin, tuyên truyền qua hội nghị, hội thảo chuyên đề, diễn đàn trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm; xây dựng các chuyên mục trên Báo Hưng Yên, Đài Phát thanh và Truyền hình Hưng Yên, các trang thông tin điện tử, mạng xã hội, tạp chí, bản tin,... về Chương trình OCOP; đồng thời, phối hợp tuyên truyền phổ biến các sản phẩm OCOP Hưng Yên trên các phương tiện thông tin, truyền thông Trung ương.
- Tuyên truyền thực hiện Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025, Quyết định số 919/QĐ-TTg ngày 01/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2021-2025, Quyết định số 148/QĐ-TTg ngày 24/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm Chương trình mỗi xã một sản phẩm và các văn bản khác của Trung ương, của tỉnh phù hợp với điều kiện thực tiễn triển khai Chương trình OCOP đảm bảo đạt hiệu quả.
* Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về Chương trình OCOP
- Tổ chức các lớp tập huấn chuyên sâu cho cán bộ quản lý các cấp về Chương trình OCOP, giá trị chất lượng, thương hiệu sản phẩm OCOP; tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm tại các nơi triển khai thực hiện tốt Chương trình OCOP.
- Đẩy mạnh đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao năng lực về quản trị, marketing cho cán bộ quản lý, điều hành của các chủ thể sản xuất; chú trọng các yêu cầu về đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, xây dựng vùng nguyên liệu ổn định, đảm bảo tiêu chuẩn; bồi dưỡng kỹ năng về thiết kế bao bì, ghi nhãn và mẫu mã sản phẩm, xây dựng câu chuyện sản phẩm; kiến thức sở hữu trí tuệ, truy xuất nguồn gốc theo chuỗi giá trị.
- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về chuyển đổi số, kỹ năng quảng bá, giới thiệu và bán sản phẩm trên các sàn thương mại điện tử.
c) Tổ chức sản xuất gắn với phát triển vùng nguyên liệu đặc trưng
- Chú trọng đầu tư hợp lý cơ sở hạ tầng phát triển vùng nguyên liệu, phục vụ sản xuất, kinh doanh sản phẩm OCOP dựa trên lợi thế, văn hóa, tập quán sản xuất của người dân khu vực nông thôn, góp phần phát triển bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu; hỗ trợ, đầu tư kinh phí cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới các công trình hạ tầng phục vụ sản xuất, kinh doanh, lưu thông các sản phẩm OCOP, ưu tiên các công trình hạ tầng phục vụ trực tiếp sản xuất sản phẩm OCOP gắn với du lịch nông nghiệp, làng nghề và các công trình phục vụ phát triển vùng nguyên liệu sản phẩm OCOP.
- Phát triển sản phẩm OCOP gắn với xây dựng vùng nguyên liệu nông sản, dược liệu đặc trưng đạt tiêu chuẩn chất lượng, theo hướng sản xuất hữu cơ, nông nghiệp sinh thái, tiết kiệm tài nguyên, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, đảm bảo an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc, duy trì cảnh quan nông thôn và bảo vệ môi trường; hỗ trợ xây dựng các mô hình phát triển, nâng hạng sản phẩm OCOP.
- Tăng cường liên kết bền vững, khả năng truy xuất nguồn gốc giữa chủ thể sản xuất sản phẩm OCOP với vùng nguyên liệu.
d) Chuẩn hóa quy trình, tiêu chuẩn và phát triển sản phẩm OCOP theo chuỗi giá trị, phù hợp với lợi thế về điều kiện sản xuất và yêu cầu thị trường
* Đẩy mạnh chuẩn hóa sản phẩm gắn với lợi thế và điều kiện của từng địa phương
- Chuẩn hóa chất lượng, quy trình sản xuất các sản phẩm đặc sản, sản phẩm truyền thống gắn với lợi thế về điều kiện sản xuất, giá trị văn hóa địa phương, đặc biệt là sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm làng nghề, làng nghề truyền thống, dịch vụ nông thôn.
- Phát triển các sản phẩm mới hình thành dựa trên ứng dụng khoa học công nghệ, nền tảng lợi thế của địa phương, có chất lượng nổi trội, đặc sắc. Trong đó ưu tiên sản phẩm tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề truyền thống được nghệ nhân, cộng đồng sáng tạo; sản phẩm được chế biến, chế biến sâu từ sản phẩm đặc sản, nguyên liệu địa phương và tri thức cộng đồng địa phương; sản phẩm có đóng góp vào bảo tồn văn hóa truyền thống.
- Hướng dẫn chuẩn hóa quy trình, tiêu chuẩn sản xuất sản phẩm để tham gia Chương trình theo Bộ tiêu chí OCOP.
* Phát triển sản phẩm OCOP theo 06 nhóm, ưu tiên các sản phẩm nông nghiệp, phi nông nghiệp, dịch vụ đặc sắc, truyền thống và có lợi thế ở mỗi địa phương, theo hướng phát huy nội lực (trí tuệ sáng tạo, lao động, nguyên liệu, văn hóa địa phương), gia tăng giá trị, gắn với phát triển cộng đồng.
- Phát triển sản phẩm được phân theo 6 nhóm, gồm:
+ Nhóm thực phẩm, gồm: Nông, thủy sản tươi sống; nông, thủy sản sơ chế, chế biến và các thực phẩm khác.
+ Nhóm đồ uống, gồm: Đồ uống có cồn; đồ uống không cồn.
+ Nhóm dược liệu và sản phẩm từ dược liệu, gồm: Sản phẩm chức năng, thuốc dược liệu, thuốc y học cổ truyền, mỹ phẩm có thành phần từ thảo dược, tinh dầu và dược liệu khác.
+ Nhóm hàng thủ công mỹ nghệ, gồm: Các sản phẩm từ gỗ, sợi tự nhiên, kim loại, gốm sứ, dệt may, thêu ren... làm đồ lưu niệm, đồ trang trí, đồ gia dụng.
+ Nhóm sinh vật cảnh, gồm: Hoa, cây cảnh, động vật cảnh.
+ Nhóm dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch.
- Đầu tư ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới, hoàn thiện công nghệ, quy trình sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến sản phẩm nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm OCOP; nghiên cứu ứng dụng, triển khai, xây dựng tiêu chuẩn hóa sản phẩm OCOP; thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hoàn thiện công nghệ, ứng dụng công nghệ vào sản xuất và kinh doanh các sản phẩm OCOP; đẩy mạnh ứng dụng khoa học quản lý trong xây dựng mô hình doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã sản xuất sản phẩm OCOP; minh bạch quá trình hình thành và kết nối cung cầu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các sản phẩm OCOP.
- Sản xuất theo quy trình quản lý chất lượng tiên tiến, hình thành các sản phẩm OCOP đặc trưng, chất lượng và an toàn thực phẩm, thân thiện với môi trường, đáp ứng yêu cầu của thị trường; xây dựng các mô hình phát triển vùng nguyên liệu gắn với sản phẩm OCOP theo chuỗi giá trị.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế, thí điểm các mô hình dịch vụ du lịch trải nghiệm nông nghiệp, nông thôn gắn với vùng nguyên liệu, sản phẩm OCOP đặc trưng theo từng địa phương.
- Nâng cấp và hoàn thiện sản phẩm đã được đánh giá, phân hạng (đạt 3 sao trở lên) gắn với nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Xây dựng mô hình thử nghiệm, phát triển sản phẩm OCOP xanh theo hướng kinh tế tuần hoàn gắn với thị trường xuất khẩu, dựa trên lợi thế về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng khu vực.
đ) Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động cho các chủ thể OCOP
- Tăng cường nâng cao năng lực cho chủ thể OCOP về năng lực cộng đồng và tinh thần hợp tác; đổi mới hình thức tổ chức sản xuất, kỹ năng quản trị; đổi mới, sáng tạo về sản phẩm; quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm; kỹ năng về thiết kế bao bì, ghi nhãn và mẫu mã sản phẩm; sở hữu trí tuệ, truy xuất nguồn gốc theo chuỗi giá trị, tăng cường sử dụng và khai thác thương hiệu cộng đồng các sản phẩm từ khu vực nông thôn.
- Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa gắn với chuỗi liên kết giá trị sản phẩm OCOP; tập trung đẩy mạnh hướng dẫn, hỗ trợ các hộ, cơ sở sản xuất kinh doanh sản phẩm tham gia Chương trình OCOP thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác; hỗ trợ đầu tư cho các chủ thể mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Thay đổi, nâng cao nhận thức, chuyển đổi tư duy cho các chủ thể OCOP; tập trung phát triển các đặc sản, sản phẩm truyền thống, phát huy giá trị văn hóa địa phương. Đặc biệt là phát triển sản phẩm làng nghề, làng nghề truyền thống, dịch vụ du lịch nông thôn; đồng thời xây dựng và phát triển vùng nguyên liệu đảm bảo cho phát triển hài hòa, bền vững và đảm bảo môi trường.
- Tổ chức tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn các tổ chức kinh tế có sản phẩm tham gia Chương trình OCOP về đầu tư máy móc, trang thiết bị tiên tiến hiện đại phục vụ sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, bảo quản, chế biến sản phẩm; thiết kế nhãn hiệu, mẫu mã, bao gói sản phẩm và đăng ký nhãn hiệu sản phẩm OCOP; xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, tiếp cận nguồn vốn.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các chủ thể sản xuất nâng cấp, hoàn thiện cơ sở sản xuất, hệ thống tổ chức sản xuất và kinh doanh theo hướng gia tăng thành viên, cổ đông, mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh, đảm bảo đủ các điều kiện để chuyển đổi loại hình hoạt động thành Hợp tác xã kiểu mới hoặc doanh nghiệp.
e) Tổ chức đánh giá, xếp hạng sản phẩm OCOP
- Cán bộ quản lý thực hiện Chương trình OCOP cấp xã, cấp huyện phải luôn chủ động rà soát, đi tận nơi có sản phẩm nông nghiệp tiêu biểu, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của chủ thể, từ đó đồng hành cùng với chủ thể trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, xây dựng lại bao bì, nhãn mác, hoàn thiện hồ sơ để chủ thể đủ điều kiện tham gia Chương trình OCOP.
- Lồng ghép, huy động bố trí nguồn lực hỗ trợ các chủ thể thuê tư vấn lập hồ sơ tham gia đánh giá, xếp hạng sản phẩm OCOP; đánh giá, kiểm định, kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm.
- Cấp tỉnh, cấp huyện hướng dẫn, tổng hợp, tiếp nhận hồ sơ đăng ký sản phẩm tham gia và tổ chức đánh giá, xếp hạng sản phẩm thuộc Chương trình OCOP trên địa bàn hàng năm theo quy định.
- Chi khen thưởng cho các sản phẩm đạt hạng 3 sao trở lên theo quy định.
f) Quảng bá, xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu sản phẩm OCOP
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung - cầu cho sản phẩm OCOP thông qua các hội chợ, triển lãm, sự kiện tôn vinh, quảng bá, giới thiệu sản phẩm OCOP đặc sắc thường niên gắn với văn hóa cấp tỉnh, cấp vùng, cấp quốc gia; thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm OCOP gắn với thị trường du lịch trọng điểm; hỗ trợ chi phí bao bì, nhãn mác hàng hóa cho các chủ thể sản xuất có sản phẩm OCOP được công nhận từ 03 sao trở lên; tập trung xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm nhà phân phối, mở rộng thị trường cho sản phẩm OCOP.
- Xây dựng và quản lý đồng bộ, hiệu quả thương hiệu OCOP Việt Nam; tăng cường bảo hộ sở hữu trí tuệ, nâng cao hình ảnh, khả năng nhận diện và giá trị sản phẩm OCOP trên thị trường.
- Tiếp tục hỗ trợ xây dựng 20 điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo Kế hoạch số 128/KH-UBND ngày 16/10/2020 của UBND tỉnh; tư vấn, hỗ trợ xây dựng hệ thống phân phối sản phẩm OCOP, các mô hình xúc tiến thương mại trên nền tảng công nghệ số (thương mại điện tử cho sản phẩm OCOP, hội chợ và triển lãm thực tế ảo OCOP) đồng bộ, hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin.
- Xây dựng hệ thống phân phối phù hợp, từng bước thiết lập hệ thống giới thiệu và bán sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh; khuyến khích, hỗ trợ xây dựng các túi quà tặng kết hợp các sản phẩm OCOP tiêu biểu, quà lưu niệm sản phẩm OCOP gắn với lịch sử văn hóa địa phương.
g) Tham gia xây dựng, ứng dụng hệ thống quản lý sản phẩm OCOP
- Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP thường niên, tăng cường áp dụng công nghệ số trong tổ chức đánh giá, xếp hạng sản phẩm OCOP.
- Ứng dụng, tham gia hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia quản lý và giám sát sản phẩm OCOP đồng bộ và thống nhất nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong quản lý, giám sát, thúc đẩy kết nối cung - cầu sản phẩm.
- Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, giám sát việc áp dụng chính sách, quy định về đánh giá, xếp hạng sản phẩm ở các địa phương, duy trì điều kiện sản xuất của các chủ thể và chất lượng sản phẩm OCOP sau khi được đánh giá, công nhận.
h) Tăng cường chuyển đổi số trong Chương trình OCOP
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác truyền thông đa phương tiện về Chương trình OCOP; xây dựng hồ sơ và quản lý dữ liệu sản phẩm OCOP, từng bước số hóa quá trình tiếp nhận hồ sơ, chấm điểm, phân hạng sản phẩm; số hóa sản phẩm và xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc theo chuỗi giá trị OCOP hướng tới hình thành hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về Chương trình OCOP.
- Thúc đẩy phát triển thương mại điện tử cho sản phẩm OCOP thông qua các sàn thương mại điện tử, các kênh bán hàng trực tuyến (online), bán hàng tương tác trực tiếp (livestream), đặc biệt cho các sản phẩm có quy mô nhỏ, sản phẩm đặc sản địa phương.
4. Nguồn kinh phí và cơ chế thực hiện
a) Nguồn kinh phí thực hiện, bao gồm:
- Nguồn kinh phí từ ngân sách Trung ương: Từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.
- Nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương: Từ ngân sách tỉnh, huyện, xã.
- Nguồn kinh phí vay từ các tổ chức tín dụng, các quỹ đầu tư, nguồn vốn hỗ trợ của các nhà tài trợ Chương trình OCOP.
- Nguồn kinh phí từ các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ sản xuất tự huy động
- Nguồn kinh phí lồng ghép từ các chương trình, dự án khác.
- Nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác.
b) Cơ chế tài chính, định mức hỗ trợ
- Hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, bồi dưỡng, tập huấn, hoạt động của Ban chỉ đạo các cấp để tổ chức triển khai thực hiện Chương trình OCOP.
- Đầu tư, hỗ trợ kinh phí cho dự án xây dựng, cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng các khu, vùng nguyên liệu, sản phẩm tham gia Chương trình OCOP như: đường giao thông, công trình thủy lợi, hệ thống tiêu, thoát nước.
- Các chủ thể sản xuất liên kết, hợp tác thành lập các hợp tác xã, tổ hợp tác được hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 199/2019/NQ-HĐND ngày 27/3/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, Quyết định số 1188/QĐ-UBND ngày 21/5/2019 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Kế hoạch số 108/KH-UBND ngày 08/9/2020 của UBND tỉnh Hưng Yên về đổi mới, phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2025.
- Xây dựng mô hình thử nghiệm, phát triển sản phẩm OCOP xanh theo hướng kinh tế tuần hoàn, được hỗ trợ 50% kinh phí (không quá 500 triệu đồng) tổng kinh phí thực hiện mô hình của chủ thể sản phẩm OCOP.
- Hỗ trợ kinh phí cho các chủ thể sản xuất sản phẩm OCOP mua sắm máy, thiết bị, công nghệ, thu hoạch, bảo quản, chế biến và tiêu thụ, chuyển đổi số,... để phát triển sản phẩm tham gia Chương trình OCOP. Mức hỗ trợ 50% kinh phí (không quá 500 triệu đồng) cho 1 mô hình.
- Hỗ trợ xây dựng 20 Điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo Kế hoạch số 128/KH-UBND ngày 16/10/2020 của UBND tỉnh.
- Chủ thể sản xuất sản phẩm được hỗ trợ tham gia các hội chợ, triển lãm, hội nghị giao thương, kết nối cung cầu; tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử; Khen thưởng sản phẩm OCOP được công nhận từ 3 sao trở lên và các nội dung khác thực hiện theo quy định tại thông tư 53/2022/TT-BTC ngày 12/08/2022 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành khác.