Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1042/QĐ-UBND Quy hoạch Khu công nghiệp Hòa Bình giai đoạn 2 tỉnh Kon Tum 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "1042/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "1042/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "1042/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "1042/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "09/09/2016", "sign_number": "1042/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Tuy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1042/QĐ-UBND Quy hoạch Khu công nghiệp Hòa Bình giai đoạn 2 tỉnh Kon Tum 2016

Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Hòa Bình (giai đoạn 2), phường Ngô Mây, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum với các nội dung chính như sau:
...
6. Tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
- Tôn trọng tối đa địa hình tự nhiên của khu đất, san gạt cục bộ tạo độ dốc nền xây dựng (i = 0,5-4%) theo hướng ra hệ thống thoát nước mưa của khu vực quy hoạch.
- Đối với các lô đất xây dựng nhà ở, khu hành chính, dịch vụ: Tổ chức san gạt theo cốt thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thu hút đầu tư.
- Đối với các lô đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp: Do nhà đầu tư tự tổ chức san lấp theo cốt thiết kế, ưu tiên bố trí nhà máy xí nghiệp tại khu vực đất đắp để khai thác đất tại các lô đất đào, đảm bảo cân bằng đào đắp trong khu vực quy hoạch.
- Đối với đất cây xanh công viên: Cơ bản giữ nguyên theo địa hình tự nhiên, chỉ san gạt cục bộ tại vị trí xây dựng công trình, đường dạo.
- Sử dụng mái taluy định hình với độ dốc mái taluy nền đào 1/1, nền đắp 1/1,5.
b) Thoát nước mưa:
- Phân lưu vực thoát nước: Toàn bộ diện tích khu vực quy hoạch được phân thành 02 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1: Diện tích khoảng 25,4 ha, được thu gom và xả vào mương nước hiện trạng phía Bắc khu vực quy hoạch;
+ Lưu vực 2: Diện tích khoảng 44,56 ha, được thu gom và xả vào hợp thủy thuộc Cụm công nghiệp Thanh Trung II.
- Giải pháp thu gom nước mưa cho các lô đất xây dựng công trình:
+ Đối với các lô đất có cao độ nền (quy hoạch) cao hơn cao độ đáy cống thoát nước mưa dọc tuyến đường, nước mưa được thu gom vào hố ga thoát nước mưa dọc theo tuyến đường.
+ Đối với các lô đất có cao độ nền (quy hoạch) thấp hơn cao độ đáy cống thoát nước mưa dọc tuyến đường, nước mưa được thu gom vào mương thoát nước mưa bố trí ở cuối lô đất, mương thoát nước này chảy về vị trí thấp nhất và đấu nối với hố ga của hệ thống thoát nước dọc đường.
c) Giao thông:
- Trên cơ sở các tuyến đường qua khu vực quy hoạch: Tuyến đường trục chính đô thị (đường quy hoạch nối từ đường Hồ Chí Minh vào sân bay Kon Tum); tuyến đường hiện trạng (từ đường Hồ Chí Minh vào trạm biến áp 220KV Kon Tum) qua khu vực quy hoạch, tổ chức các tuyến đường song song và vuông góc chia lô đất theo dạng ô bàn cờ để thuận lợi xây dựng và sử dụng có hiệu quả.
- Một số đường chính trong khu vực quy hoạch:
+ Đường D1: Đóng vai trò vừa là đường trục chính của đô thị vừa là trục cảnh quan chính của khu, cụm công nghiệp (phía Bắc là Khu công nghiệp Hòa Bình giai đoạn 2; phía Nam là cụm công nghiệp Thanh Trung II), được thiết kế với mặt cắt ngang 47,5m (vỉa hè mỗi bên rộng 10m, lòng đường mỗi bên 11,25m, dải phân cách rộng 5,0m). Để đảm bảo nguồn vốn đầu tư, trong giai đoạn trước mặt được đầu tư với mặt cắt ngang 47,5m (vỉa hè mỗi bên rộng 10m, lòng đường mỗi bên 5,5m, dải phân cách rộng 16,5m).
+ Đường D2: Đóng vai trò là tuyến đường chính nối Khu công nghiệp với đường Hồ Chí Minh (đường giao thông đối ngoại hiện nay của đô thị), quy mô mặt cắt ngang 17,5m (vỉa hè mỗi bên rộng 5m, lòng đường rộng 7,5m).
+ Đường D3, D4, D5: Đóng vai trò là tuyến giao thông nội bộ, kết nối các nhà máy xí nghiệp với các khu chức năng trong Khu công nghiệp, quy mô mặt cắt ngang 17,5m (vỉa hè mỗi bên rộng 5m, lòng đường rộng 7,5m).
+ Độ dốc dọc trung bình tuyến đường i = 4-6%; độ dốc dọc cục bộ một số đoạn tuyến imax = 10%.
- Bãi đỗ xe tĩnh: Được xây dựng kết hợp với tuyến đường D3 với diện tích khoảng 7.028m2.
d) Cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước 2600 m3/ngày.đêm (trong đó: Nhu cầu cấp nước của khu vực quy hoạch đến khi lấp đầy các công trình xây dựng: 1500m3/ngày.đêm; nhu cầu cấp nước của Cụm công nghiệp Thanh Trung II đến khi lấp đầy các công trình xây dựng: 1100m3/ngày.đêm).
- Nguồn cấp nước: Lấy từ nhà máy cấp nước Kon Tum.
- Xây dựng trạm bơm nước cục bộ tại khu vực ngã ba Trung Tín với công suất 2600m3/ngày.đêm để cấp nước cho khu vực quy hoạch và Cụm công nghiệp Thanh Trung II. Nguồn cấp nước từ hệ thống cấp nước đô thị đến trạm bơm được dẫn bằng đường ống D150 dọc theo đường Phan Đình Phùng (đầu nối tại khu vực Bến xe liên tỉnh); nước từ trạm bơm đến khu vực lập quy hoạch được dẫn bằng đường ống D300 chạy dọc theo đường Phan Đình Phùng, Tôn Đức Thắng, đường Hồ Chí Minh và đấu nối với hệ thống cấp nước của khu vực lập quy hoạch.
- Mạng lưới đường ống trong khu vực lập quy hoạch: Là mạng hỗn hợp với tuyến ống truyền dẫn có đường kính 63-200mm, lắp đặt dọc vỉa hè các tuyến đường.
- Nước dùng để chữa cháy được lấy trực tiếp từ mạng lưới cấp nước, bố trí các họng cứu hỏa có đường kính 100 với khoảng cách 100-150m để phục vụ công tác phòng cháy và chữa cháy.
e) Thoát nước thải:
- Nhu cầu nước thải 1329 m3/ngày.đêm (trong đó: Nhu cầu thoát nước thải của khu vực quy hoạch đến khi lấp đầy các công trình xây dựng: 940m3/ngày.đêm; nhu cầu thoát nước thải của cụm công nghiệp Thanh Trung II đến khi lấp đầy các công trình xây dựng: 389m3/ngày.đêm).
- Phân lưu vực thoát nước:
+ Lưu vực 1: Diện tích 18,52 ha, được thu gom và đấu nối với hệ thống thoát nước thải của Cụm công nghiệp Thanh Trung II, sau đó được bơm dẫn đến trạm xử lý nước thải tập trung.
+ Lưu vực 2: Diện tích 27,92 ha, được thu gom theo nguyên tắc tự chảy đến trạm xử lý nước thải tập trung.
- Hệ thống thoát nước thải riêng với hệ thống thoát nước mưa. Nước thải từ công trình xây dựng (các nhà máy, xí nghiệp, công trình hành chính, dịch vụ...) được thu gom vào các hố ga và cống thoát nước đặt trên vỉa hè các tuyến đường, sau đó được thu gom xử lý qua trạm xử lý nước thải tập trung đặt tại phía Bắc của khu vực quy hoạch.
- Công suất trạm xử lý nước thải 1329m3/ngày.đêm để xử lý nước thải cho khu vực quy hoạch và Cụm công nghiệp Thanh Trung II. Trong giai đoạn trước mắt dự kiến đầu tư xây dựng trạm với công suất xử lý 500m3/ngày.đêm.
- Nước thải công nghiệp từ các nhà máy xí nghiệp xả vào hệ thống thu gom của nhà máy xử lý nước thải tập trung phải tuân thủ theo quy định của đơn vị quản lý và vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung.
- Nước thải sau khi được xử lý tại Trạm xử lý phải đạt giá trị Cmax = C quy định tại cột A Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (QCVN 40:2011/BTNMT) trước khi thải ra ngoài môi trường.
e) Cấp điện:
- Nhu cầu dùng điện: 5825KVA (trong đó, nhu cầu dùng điện cho các nhà máy, xí nghiệp: 4852 KVA; cho các công trình hành chính, dịch vụ, chiếu sáng công cộng và sinh hoạt: 973KVA).
- Nguồn điện: Đấu nối từ tuyến đường dây 22KV hiện có trong khu vực lập quy hoạch.
- Giải pháp:
+ Di dời đường dây 22KV hiện có vào vị trí tuyến đường D2, đồng thời xây dựng mới đường dây 22KV dọc các tuyến đường để cung cấp điện cho các nhà máy, xí nghiệp. Các đường dây 0,4KV cấp điện cho các công trình hành chính, dịch vụ, chiếu sáng công cộng được đi chung cột với đường dây 22KV.
+ Xây dựng 03 trạm biến áp (01 trạm biến áp công suất 750KVA; 02 trạm biến áp công suất 150KVA) để cung cấp cho các công trình hành chính, dịch vụ, chiếu sáng công cộng và sinh hoạt; các trạm biến áp cung cấp điện cho các nhà máy xí nghiệp do các nhà đầu tư tổ chức xây dựng theo quy định.
g) Quy hoạch quản lý chất thải rắn:
- Khối lượng rác thải sinh hoạt 1,44 tấn/ngày.đêm.
- Chất thải rắn được phân loại tại nhà máy, sau đó được thu gom, xử lý tại bãi rác thải của thành phố.
e) Giải pháp bảo vệ môi trường:
- Khống chế ô nhiễm khi thi công xây dựng công trình:
+ Lập kế hoạch thi công hợp lý để hạn chế mức độ khói bụi, giảm bớt tiếng ồn và rung động tại công trường bằng cách thường xuyên phun nước để hạn chế một phần bụi, đất có thể phát tán cùng không khí, rửa sạch cát bụi cho các phương tiện thi công trước khi ra khỏi công trường, có nhà vệ sinh đảm bảo theo quy định cho công nhân thi công xây dựng.
+ Các loại chất thải trong quá trình thi công chủ yếu là đất, đá, cát, xà bần... được tập trung tại bãi quy định sau đó chuyển đến xử lý tại bãi rác thải của thành phố.
+ Rác thải sinh hoạt không để lẫn với rác thải xây dựng và phải được vận chuyển trong ngày, không đốt rác tại công trường.
- Khống chế ô nhiễm khi các dự án đi vào hoạt động: Công trình xây dựng phải tuân thủ mật độ xây dựng theo quy hoạch, khuyến khích các công trình xây dựng theo tiêu chí xanh.
- Nước thải: Nước thải sinh hoạt được thu gom qua hệ thống bể phốt rồi vào khu xử lý chung.
- Nước thải sản xuất phải được xử lý 2 cấp: Nhà máy tự xử lý cục bộ trước khi xả vào hệ thống xử lý chung của Khu công nghiệp.
- Chất thải rắn: Chất thải rắn phải được thu gom, phân loại đưa đến nơi xử lý tập trung, nếu có chất độc hại phải được xử lý theo quy định.
- Khí thải và tiếng ồn: Trong hoạt động sản xuất không được vượt quá tiêu chuẩn cho phép, nếu vượt quá tiêu chuẩn phải có biện pháp xử lý, lắp đặt hệ thống lọc khí, giảm ồn...
- Quy hoạch và trồng cây xanh tập trung, cây xanh cách ly giữa các nhà máy với nhà máy, nhà máy với khu vực khác để ngăn bụi, giảm tiếng ồn và tạo cảnh quan môi trường. Tăng tỷ lệ cây xanh trong các nhà máy, xí nghiệp.
- Công tác quan trắc kiểm tra, đo đạc và đánh giá tác động môi trường phải được duy trì thực hiện thường xuyên, liên tục theo quy định và phải có các giải pháp khắc phục kịp thời và hiệu quả, đảm bảo điều kiện thân thiện với môi trường và phát triển bền vững của Khu công nghiệp.

Content:
Tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
- Tôn trọng tối đa địa hình tự nhiên của khu đất, san gạt cục bộ tạo độ dốc nền xây dựng (i = 0,5-4%) theo hướng ra hệ thống thoát nước mưa của khu vực quy hoạch.
- Đối với các lô đất xây dựng nhà ở, khu hành chính, dịch vụ: Tổ chức san gạt theo cốt thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thu hút đầu tư.
- Đối với các lô đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp: Do nhà đầu tư tự tổ chức san lấp theo cốt thiết kế, ưu tiên bố trí nhà máy xí nghiệp tại khu vực đất đắp để khai thác đất tại các lô đất đào, đảm bảo cân bằng đào đắp trong khu vực quy hoạch.
- Đối với đất cây xanh công viên: Cơ bản giữ nguyên theo địa hình tự nhiên, chỉ san gạt cục bộ tại vị trí xây dựng công trình, đường dạo.
- Sử dụng mái taluy định hình với độ dốc mái taluy nền đào 1/1, nền đắp 1/1,5.
b) Thoát nước mưa:
- Phân lưu vực thoát nước: Toàn bộ diện tích khu vực quy hoạch được phân thành 02 lưu vực thoát nước chính:
+ Lưu vực 1: Diện tích khoảng 25,4 ha, được thu gom và xả vào mương nước hiện trạng phía Bắc khu vực quy hoạch;
+ Lưu vực 2: Diện tích khoảng 44,56 ha, được thu gom và xả vào hợp thủy thuộc Cụm công nghiệp Thanh Trung II.
- Giải pháp thu gom nước mưa cho các lô đất xây dựng công trình:
+ Đối với các lô đất có cao độ nền (quy hoạch) cao hơn cao độ đáy cống thoát nước mưa dọc tuyến đường, nước mưa được thu gom vào hố ga thoát nước mưa dọc theo tuyến đường.
+ Đối với các lô đất có cao độ nền (quy hoạch) thấp hơn cao độ đáy cống thoát nước mưa dọc tuyến đường, nước mưa được thu gom vào mương thoát nước mưa bố trí ở cuối lô đất, mương thoát nước này chảy về vị trí thấp nhất và đấu nối với hố ga của hệ thống thoát nước dọc đường.
c) Giao thông:
- Trên cơ sở các tuyến đường qua khu vực quy hoạch: Tuyến đường trục chính đô thị (đường quy hoạch nối từ đường Hồ Chí Minh vào sân bay Kon Tum); tuyến đường hiện trạng (từ đường Hồ Chí Minh vào trạm biến áp 220KV Kon Tum) qua khu vực quy hoạch, tổ chức các tuyến đường song song và vuông góc chia lô đất theo dạng ô bàn cờ để thuận lợi xây dựng và sử dụng có hiệu quả.
- Một số đường chính trong khu vực quy hoạch:
+ Đường D1: Đóng vai trò vừa là đường trục chính của đô thị vừa là trục cảnh quan chính của khu, cụm công nghiệp (phía Bắc là Khu công nghiệp Hòa Bình giai đoạn 2; phía Nam là cụm công nghiệp Thanh Trung II), được thiết kế với mặt cắt ngang 47,5m (vỉa hè mỗi bên rộng 10m, lòng đường mỗi bên 11,25m, dải phân cách rộng 5,0m). Để đảm bảo nguồn vốn đầu tư, trong giai đoạn trước mặt được đầu tư với mặt cắt ngang 47,5m (vỉa hè mỗi bên rộng 10m, lòng đường mỗi bên 5,5m, dải phân cách rộng 16,5m).
+ Đường D2: Đóng vai trò là tuyến đường chính nối Khu công nghiệp với đường Hồ Chí Minh (đường giao thông đối ngoại hiện nay của đô thị), quy mô mặt cắt ngang 17,5m (vỉa hè mỗi bên rộng 5m, lòng đường rộng 7,5m).
+ Đường D3, D4, D5: Đóng vai trò là tuyến giao thông nội bộ, kết nối các nhà máy xí nghiệp với các khu chức năng trong Khu công nghiệp, quy mô mặt cắt ngang 17,5m (vỉa hè mỗi bên rộng 5m, lòng đường rộng 7,5m).
+ Độ dốc dọc trung bình tuyến đường i = 4-6%; độ dốc dọc cục bộ một số đoạn tuyến imax = 10%.
- Bãi đỗ xe tĩnh: Được xây dựng kết hợp với tuyến đường D3 với diện tích khoảng 7.028m2.
d) Cấp nước:
- Nhu cầu cấp nước 2600 m3/ngày.đêm (trong đó: Nhu cầu cấp nước của khu vực quy hoạch đến khi lấp đầy các công trình xây dựng: 1500m3/ngày.đêm; nhu cầu cấp nước của Cụm công nghiệp Thanh Trung II đến khi lấp đầy các công trình xây dựng: 1100m3/ngày.đêm).
- Nguồn cấp nước: Lấy từ nhà máy cấp nước Kon Tum.
- Xây dựng trạm bơm nước cục bộ tại khu vực ngã ba Trung Tín với công suất 2600m3/ngày.đêm để cấp nước cho khu vực quy hoạch và Cụm công nghiệp Thanh Trung II. Nguồn cấp nước từ hệ thống cấp nước đô thị đến trạm bơm được dẫn bằng đường ống D150 dọc theo đường Phan Đình Phùng (đầu nối tại khu vực Bến xe liên tỉnh); nước từ trạm bơm đến khu vực lập quy hoạch được dẫn bằng đường ống D300 chạy dọc theo đường Phan Đình Phùng, Tôn Đức Thắng, đường Hồ Chí Minh và đấu nối với hệ thống cấp nước của khu vực lập quy hoạch.
- Mạng lưới đường ống trong khu vực lập quy hoạch: Là mạng hỗn hợp với tuyến ống truyền dẫn có đường kính 63-200mm, lắp đặt dọc vỉa hè các tuyến đường.
- Nước dùng để chữa cháy được lấy trực tiếp từ mạng lưới cấp nước, bố trí các họng cứu hỏa có đường kính 100 với khoảng cách 100-150m để phục vụ công tác phòng cháy và chữa cháy.
e) Thoát nước thải:
- Nhu cầu nước thải 1329 m3/ngày.đêm (trong đó: Nhu cầu thoát nước thải của khu vực quy hoạch đến khi lấp đầy các công trình xây dựng: 940m3/ngày.đêm; nhu cầu thoát nước thải của cụm công nghiệp Thanh Trung II đến khi lấp đầy các công trình xây dựng: 389m3/ngày.đêm).
- Phân lưu vực thoát nước:
+ Lưu vực 1: Diện tích 18,52 ha, được thu gom và đấu nối với hệ thống thoát nước thải của Cụm công nghiệp Thanh Trung II, sau đó được bơm dẫn đến trạm xử lý nước thải tập trung.
+ Lưu vực 2: Diện tích 27,92 ha, được thu gom theo nguyên tắc tự chảy đến trạm xử lý nước thải tập trung.
- Hệ thống thoát nước thải riêng với hệ thống thoát nước mưa. Nước thải từ công trình xây dựng (các nhà máy, xí nghiệp, công trình hành chính, dịch vụ...) được thu gom vào các hố ga và cống thoát nước đặt trên vỉa hè các tuyến đường, sau đó được thu gom xử lý qua trạm xử lý nước thải tập trung đặt tại phía Bắc của khu vực quy hoạch.
- Công suất trạm xử lý nước thải 1329m3/ngày.đêm để xử lý nước thải cho khu vực quy hoạch và Cụm công nghiệp Thanh Trung II. Trong giai đoạn trước mắt dự kiến đầu tư xây dựng trạm với công suất xử lý 500m3/ngày.đêm.
- Nước thải công nghiệp từ các nhà máy xí nghiệp xả vào hệ thống thu gom của nhà máy xử lý nước thải tập trung phải tuân thủ theo quy định của đơn vị quản lý và vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung.
- Nước thải sau khi được xử lý tại Trạm xử lý phải đạt giá trị Cmax = C quy định tại cột A Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (QCVN 40:2011/BTNMT) trước khi thải ra ngoài môi trường.
e) Cấp điện:
- Nhu cầu dùng điện: 5825KVA (trong đó, nhu cầu dùng điện cho các nhà máy, xí nghiệp: 4852 KVA; cho các công trình hành chính, dịch vụ, chiếu sáng công cộng và sinh hoạt: 973KVA).
- Nguồn điện: Đấu nối từ tuyến đường dây 22KV hiện có trong khu vực lập quy hoạch.
- Giải pháp:
+ Di dời đường dây 22KV hiện có vào vị trí tuyến đường D2, đồng thời xây dựng mới đường dây 22KV dọc các tuyến đường để cung cấp điện cho các nhà máy, xí nghiệp. Các đường dây 0,4KV cấp điện cho các công trình hành chính, dịch vụ, chiếu sáng công cộng được đi chung cột với đường dây 22KV.
+ Xây dựng 03 trạm biến áp (01 trạm biến áp công suất 750KVA; 02 trạm biến áp công suất 150KVA) để cung cấp cho các công trình hành chính, dịch vụ, chiếu sáng công cộng và sinh hoạt; các trạm biến áp cung cấp điện cho các nhà máy xí nghiệp do các nhà đầu tư tổ chức xây dựng theo quy định.
g) Quy hoạch quản lý chất thải rắn:
- Khối lượng rác thải sinh hoạt 1,44 tấn/ngày.đêm.
- Chất thải rắn được phân loại tại nhà máy, sau đó được thu gom, xử lý tại bãi rác thải của thành phố.
e) Giải pháp bảo vệ môi trường:
- Khống chế ô nhiễm khi thi công xây dựng công trình:
+ Lập kế hoạch thi công hợp lý để hạn chế mức độ khói bụi, giảm bớt tiếng ồn và rung động tại công trường bằng cách thường xuyên phun nước để hạn chế một phần bụi, đất có thể phát tán cùng không khí, rửa sạch cát bụi cho các phương tiện thi công trước khi ra khỏi công trường, có nhà vệ sinh đảm bảo theo quy định cho công nhân thi công xây dựng.
+ Các loại chất thải trong quá trình thi công chủ yếu là đất, đá, cát, xà bần... được tập trung tại bãi quy định sau đó chuyển đến xử lý tại bãi rác thải của thành phố.
+ Rác thải sinh hoạt không để lẫn với rác thải xây dựng và phải được vận chuyển trong ngày, không đốt rác tại công trường.
- Khống chế ô nhiễm khi các dự án đi vào hoạt động: Công trình xây dựng phải tuân thủ mật độ xây dựng theo quy hoạch, khuyến khích các công trình xây dựng theo tiêu chí xanh.
- Nước thải: Nước thải sinh hoạt được thu gom qua hệ thống bể phốt rồi vào khu xử lý chung.
- Nước thải sản xuất phải được xử lý 2 cấp: Nhà máy tự xử lý cục bộ trước khi xả vào hệ thống xử lý chung của Khu công nghiệp.
- Chất thải rắn: Chất thải rắn phải được thu gom, phân loại đưa đến nơi xử lý tập trung, nếu có chất độc hại phải được xử lý theo quy định.
- Khí thải và tiếng ồn: Trong hoạt động sản xuất không được vượt quá tiêu chuẩn cho phép, nếu vượt quá tiêu chuẩn phải có biện pháp xử lý, lắp đặt hệ thống lọc khí, giảm ồn...
- Quy hoạch và trồng cây xanh tập trung, cây xanh cách ly giữa các nhà máy với nhà máy, nhà máy với khu vực khác để ngăn bụi, giảm tiếng ồn và tạo cảnh quan môi trường. Tăng tỷ lệ cây xanh trong các nhà máy, xí nghiệp.
- Công tác quan trắc kiểm tra, đo đạc và đánh giá tác động môi trường phải được duy trì thực hiện thường xuyên, liên tục theo quy định và phải có các giải pháp khắc phục kịp thời và hiệu quả, đảm bảo điều kiện thân thiện với môi trường và phát triển bền vững của Khu công nghiệp.