Document: Khoản 6 Điều 2 Quyết định 62/QĐ-BNV 2018 chức năng nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức của Vụ Tổ chức Biên chế

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "19/01/2018", "sign_number": "62/QĐ-BNV", "signer": "Nguyễn Duy Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "19/01/2018", "sign_number": "62/QĐ-BNV", "signer": "Nguyễn Duy Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "19/01/2018", "sign_number": "62/QĐ-BNV", "signer": "Nguyễn Duy Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "19/01/2018", "sign_number": "62/QĐ-BNV", "signer": "Nguyễn Duy Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nội vụ", "promulgation_date": "19/01/2018", "sign_number": "62/QĐ-BNV", "signer": "Nguyễn Duy Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 2 Quyết định 62/QĐ-BNV 2018 chức năng nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức của Vụ Tổ chức Biên chế

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
6. Về quản lý biên chế:
a) Trình Bộ trưởng để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ:
Phê duyệt tổng biên chế công chức, biên chế công chức dự phòng, biên chế công chức làm việc ở nước ngoài của Bộ, ngành và địa phương và biên chế của các hội có tính chất đặc thù ở Trung ương.
Quyết định việc Điều chỉnh, bổ sung biên chế công chức của Bộ, ngành và địa phương trong phạm vi biên chế công chức dự phòng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm;
b) Trình Bộ trưởng quyết định:
Danh Mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của Bộ, ngành và địa phương.
Giao biên chế công chức đối với từng Bộ, ngành và địa phương sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng biên chế công chức hàng năm.
Giao, Điều chỉnh, bổ sung biên chế công chức làm việc ở nước ngoài đối với từng Bộ, ngành sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Giao biên chế đối với các hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Điều chỉnh, bổ sung biên chế công chức đối với từng Bộ, ngành và địa phương theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Quyết định tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một Phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên của Bộ, ngành.
Thẩm định tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một Phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên của từng địa phương.

Content:
Về quản lý biên chế:
a) Trình Bộ trưởng để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ:
Phê duyệt tổng biên chế công chức, biên chế công chức dự phòng, biên chế công chức làm việc ở nước ngoài của Bộ, ngành và địa phương và biên chế của các hội có tính chất đặc thù ở Trung ương.
Quyết định việc Điều chỉnh, bổ sung biên chế công chức của Bộ, ngành và địa phương trong phạm vi biên chế công chức dự phòng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm;
b) Trình Bộ trưởng quyết định:
Danh Mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của Bộ, ngành và địa phương.
Giao biên chế công chức đối với từng Bộ, ngành và địa phương sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng biên chế công chức hàng năm.
Giao, Điều chỉnh, bổ sung biên chế công chức làm việc ở nước ngoài đối với từng Bộ, ngành sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Giao biên chế đối với các hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Điều chỉnh, bổ sung biên chế công chức đối với từng Bộ, ngành và địa phương theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Quyết định tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một Phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên của Bộ, ngành.
Thẩm định tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một Phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên của từng địa phương.