Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4768/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết tỷ lệ nhà máy xử lý bùn thải sài gòn xanh Hồ Chí Minh 2015

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2015", "sign_number": "4768/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2015", "sign_number": "4768/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2015", "sign_number": "4768/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2015", "sign_number": "4768/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2015", "sign_number": "4768/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 4768/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết tỷ lệ nhà máy xử lý bùn thải sài gòn xanh Hồ Chí Minh 2015

Điều 1. Duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Nhà máy xử lý thải Sài Gòn Xanh, tại xã Đa Phước, huyện Bình Chánh với các nội dung chính như sau:
...
5. Cơ cấu sử dụng đất, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch toàn khu vực quy hoạch:
Quy mô các khu chức năng trong toàn khu quy hoạch có tổng diện tích 47,62ha, với các chức năng cụ thể sau:
5.1. Nhà bảo vệ: có trách nhiệm theo dõi lượng xe ra, vào cùng với khối lượng nguyên liệu nhập xuất. Đồng thời đảm bảo an ninh trật tự cho nhà máy.
5.2. Trạm cân: theo dõi trọng lượng xe ra, vào hàng ngày.
5.3. Khu hành chính: nơi tập trung làm việc của ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên của nhà máy.
5.4. Khu vực thí nghiệm: nơi thử nghiệm nghiên cứu các sản phẩm mới của nhà máy.
5.5. Khu vực chứa bùn không tái chế: điểm tập kết các nguồn bùn không nguy hại - không tái chế được - phát sinh liên tục của thành phố. Lượng bùn này sau đó mang đi san lấp các công trình dự án có nhu cầu. Nhu cầu san lấp hiện nay là rất lớn ngoài các công trình dự án còn nhu cầu cho nâng cốt nền do tác động của biến đổi khí hậu, mực nước biển dâng cao.
5.6. Khu vực chứa bùn đặc chờ xử lý: điểm tập kết các nguồn bùn đặc không nguy hại - có thể tái chế được - của thành phố.
5.7. Khu chứa bùn lỏng: điểm tập kết các nguồn bùn lỏng không nguy hại - có thể tái chế được của thành phố.
5.8. Trạm xử lý nước thải: thu gom và xử lý nước thải đạt chuẩn trước khi xả ra môi trường.
5.9. Khu vực phối trộn, tách cát và tiếp nhận nguyên liệu: với 3 chức năng chính:
- Lưu trữ nguyên liệu phối trộn như: tro, trấu, xơ dừa ..
- Phối trộn nguyên liệu được lưu trữ (tro, trấu, xơ dừa ..) vào nguồn bùn không nguy hại của thành phố để tạo thành sản phẩm của nhà máy.
- Lưu chứa nguồn cát được tách ra từ nguồn bùn nguyên liệu trong quá trình phối trộn dựa vào công nghệ của nhà máy trước khi tái chế hoặc san lấp.
5.10. Khu vực ủ compost: sau khi phối trộn bùn sẽ trải qua quá trình ủ composting nhằm tạo thành sản phẩm hoàn thiện cuối cùng.
5.11. Khu vực đóng gói, chế biến sản phẩm: khâu cuối cùng của quá trình sản xuất. Sản phẩm được đóng gói trước khi xuất ra thị trường.
5.12 Khu vực nhà kho: lưu chứa các sản phẩm đã được đóng gói của công ty.
5.13. Khu vực chứa xe chuyên dụng và xe tải, trạm tiếp liệu và rửa xe: chức năng lưu chứa và bảo trì xe tải và xe chuyên dụng của nhà máy.
5.14. Mặt nước - bến thủy nội địa - Vành đai cây xanh cách ly.
5.15 Đất giao thông.
BẢNG CÂN BẰNG SỬ DỤNG ĐẤT

STT

CHỨC NĂNG

DIỆN TÍCH (m2)

TỶ LỆ (%)

1

HÀNH CHÍNH - VĂN PHÒNG

Content:
Cơ cấu sử dụng đất, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch toàn khu vực quy hoạch:
Quy mô các khu chức năng trong toàn khu quy hoạch có tổng diện tích 47,62ha, với các chức năng cụ thể sau:
5.1. Nhà bảo vệ: có trách nhiệm theo dõi lượng xe ra, vào cùng với khối lượng nguyên liệu nhập xuất. Đồng thời đảm bảo an ninh trật tự cho nhà máy.
5.2. Trạm cân: theo dõi trọng lượng xe ra, vào hàng ngày.
5.3. Khu hành chính: nơi tập trung làm việc của ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên của nhà máy.
5.4. Khu vực thí nghiệm: nơi thử nghiệm nghiên cứu các sản phẩm mới của nhà máy.
5.Khu vực chứa bùn không tái chế: điểm tập kết các nguồn bùn không nguy hại - không tái chế được - phát sinh liên tục của thành phố. Lượng bùn này sau đó mang đi san lấp các công trình dự án có nhu cầu. Nhu cầu san lấp hiện nay là rất lớn ngoài các công trình dự án còn nhu cầu cho nâng cốt nền do tác động của biến đổi khí hậu, mực nước biển dâng cao.
5.6. Khu vực chứa bùn đặc chờ xử lý: điểm tập kết các nguồn bùn đặc không nguy hại - có thể tái chế được - của thành phố.
5.7. Khu chứa bùn lỏng: điểm tập kết các nguồn bùn lỏng không nguy hại - có thể tái chế được của thành phố.
5.8. Trạm xử lý nước thải: thu gom và xử lý nước thải đạt chuẩn trước khi xả ra môi trường.
5.9. Khu vực phối trộn, tách cát và tiếp nhận nguyên liệu: với 3 chức năng chính:
- Lưu trữ nguyên liệu phối trộn như: tro, trấu, xơ dừa ..
- Phối trộn nguyên liệu được lưu trữ (tro, trấu, xơ dừa ..) vào nguồn bùn không nguy hại của thành phố để tạo thành sản phẩm của nhà máy.
- Lưu chứa nguồn cát được tách ra từ nguồn bùn nguyên liệu trong quá trình phối trộn dựa vào công nghệ của nhà máy trước khi tái chế hoặc san lấp.
5.10. Khu vực ủ compost: sau khi phối trộn bùn sẽ trải qua quá trình ủ composting nhằm tạo thành sản phẩm hoàn thiện cuối cùng.
5.11. Khu vực đóng gói, chế biến sản phẩm: khâu cuối cùng của quá trình sản xuất. Sản phẩm được đóng gói trước khi xuất ra thị trường.
5.12 Khu vực nhà kho: lưu chứa các sản phẩm đã được đóng gói của công ty.
5.13. Khu vực chứa xe chuyên dụng và xe tải, trạm tiếp liệu và rửa xe: chức năng lưu chứa và bảo trì xe tải và xe chuyên dụng của nhà máy.
5.14. Mặt nước - bến thủy nội địa - Vành đai cây xanh cách ly.
5.15 Đất giao thông.
BẢNG CÂN BẰNG SỬ DỤNG ĐẤT

STT

CHỨC NĂNG

DIỆN TÍCH (m2)

TỶ LỆ (%)

1

HÀNH CHÍNH - VĂN PHÒNG