Document: Điều 2 Quyết định 01/2014/QĐ-UBND bảng giá nhà tỷ lệ chất lượng còn lại chịu lệ phí trước bạ Đà Nẵng

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "14/01/2014", "sign_number": "01/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "14/01/2014", "sign_number": "01/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "14/01/2014", "sign_number": "01/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "14/01/2014", "sign_number": "01/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Đà Nẵng", "promulgation_date": "14/01/2014", "sign_number": "01/2014/QĐ-UBND", "signer": "Võ Duy Khương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 01/2014/QĐ-UBND bảng giá nhà tỷ lệ chất lượng còn lại chịu lệ phí trước bạ Đà Nẵng có nội dung như sau:

Điều 2. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được xác định như sau:
1. Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%;
Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Quyết định này.
2. Kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:

Thời gian đã sử dụng

Nhà biệt thự
(%)

Nhà 20 tầng trở lên
(%)

Nhà 9 tầng đến 19 tầng
(%)

Nhà 4 đến 8 tầng
(%)

Nhà trệt, nhà 1 tầng đến 3 tầng
(%)

- Dưới 5 năm

80

95

90

80

80

- Từ 5 đến 10 năm

70

90

85

70

60

- Trên 10 năm đến 20 năm

45

80

60

45

30

- Trên 20 năm đến 50 năm

30

60

45

30

20

- Trên 50 năm

20

40

30

20

10

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến thời điểm (năm) kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được thời điểm (năm) xây dựng nhà thì căn cứ theo thời điểm (năm) mua nhà hoặc nhận nhà.

Content:
Điều 2. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ được xác định như sau:
1. Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%;
Kê khai nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Quyết định này.
2. Kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi:

Thời gian đã sử dụng

Nhà biệt thự
(%)

Nhà 20 tầng trở lên
(%)

Nhà 9 tầng đến 19 tầng
(%)

Nhà 4 đến 8 tầng
(%)

Nhà trệt, nhà 1 tầng đến 3 tầng
(%)

- Dưới 5 năm

80

95

90

80

80

- Từ 5 đến 10 năm

70

90

85

70

60

- Trên 10 năm đến 20 năm

45

80

60

45

30

- Trên 20 năm đến 50 năm

30

60

45

30

20

- Trên 50 năm

20

40

30

20

10

Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến thời điểm (năm) kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được thời điểm (năm) xây dựng nhà thì căn cứ theo thời điểm (năm) mua nhà hoặc nhận nhà.