Document: Điều 19 Thông tư 02/2014/TT-UBDT thủ tục soạn thảo thẩm định ban hành văn bản quy phạm Ủy ban Dân tộc

Type: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "01/08/2014", "sign_number": "02/2014/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "01/08/2014", "sign_number": "02/2014/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "01/08/2014", "sign_number": "02/2014/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "01/08/2014", "sign_number": "02/2014/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Uỷ ban Dân tộc", "promulgation_date": "01/08/2014", "sign_number": "02/2014/TT-UBDT", "signer": "Giàng Seo Phử", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 19 Thông tư 02/2014/TT-UBDT thủ tục soạn thảo thẩm định ban hành văn bản quy phạm Ủy ban Dân tộc có nội dung như sau:

Điều 19. Gửi hồ sơ dự án, dự thảo đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định
1. Dự án, dự thảo phải được Bộ Tư pháp thẩm định trước khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 36, Điều 63 của Luật ban hành văn bản QPPL năm 2008 và khoản 2 Điều 43 của Nghị định số 24/2009/NĐ-CP.
2. Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định;
b) Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về dự án, dự thảo;
c) Dự thảo văn bản;
d) Bản thuyết minh chi tiết về dự án, dự thảo và báo cáo đánh giá tác động của dự thảo văn bản;
đ) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự án, dự thảo;
e) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân về nội dung dự án, dự thảo; bản sao ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ;
g) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về dự án, dự thảo;
h) Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính theo Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Văn bản tham gia ý kiến về thủ tục hành chính của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Bộ Tư pháp đối với dự án, dự thảo có quy định thủ tục hành chính;
i) Tài liệu khác (nếu có).
3. Trách nhiệm của Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo
a) Gửi đầy đủ hồ sơ thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Bộ Tư pháp, số lượng 10 (mười) bộ;
b) Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết có liên quan đến dự án, dự thảo theo yêu cầu của cơ quan thẩm định.

Content:
Điều 19. Gửi hồ sơ dự án, dự thảo đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định
1. Dự án, dự thảo phải được Bộ Tư pháp thẩm định trước khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Điều 36, Điều 63 của Luật ban hành văn bản QPPL năm 2008 và khoản 2 Điều 43 của Nghị định số 24/2009/NĐ-CP.
2. Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:
a) Công văn đề nghị thẩm định;
b) Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về dự án, dự thảo;
c) Dự thảo văn bản;
d) Bản thuyết minh chi tiết về dự án, dự thảo và báo cáo đánh giá tác động của dự thảo văn bản;
đ) Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự án, dự thảo;
e) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân về nội dung dự án, dự thảo; bản sao ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ;
g) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về dự án, dự thảo;
h) Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính theo Điều 10 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Văn bản tham gia ý kiến về thủ tục hành chính của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Bộ Tư pháp đối với dự án, dự thảo có quy định thủ tục hành chính;
i) Tài liệu khác (nếu có).
3. Trách nhiệm của Vụ, đơn vị chủ trì soạn thảo
a) Gửi đầy đủ hồ sơ thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Bộ Tư pháp, số lượng 10 (mười) bộ;
b) Cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết có liên quan đến dự án, dự thảo theo yêu cầu của cơ quan thẩm định.