Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 792/QĐ-UBND điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Hậu Giang 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/05/2016", "sign_number": "792/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/05/2016", "sign_number": "792/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/05/2016", "sign_number": "792/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/05/2016", "sign_number": "792/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/05/2016", "sign_number": "792/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 792/QĐ-UBND điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Hậu Giang 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Vị Thanh đến năm 2020, bao gồm những nội dung chính như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể
(1) Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân 5,3%/năm giai đoạn 2016 - 2020.
(2) Cơ cấu giá trị sản xuất đến năm 2020: nông nghiệp - thủy sản chiếm 8,17%, công nghiệp - xây dựng 51,82%, thương mại - dịch vụ 40,01%.
(3) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 20.500 tỷ đồng (giá hiện hành) giai đoạn 2016 - 2020, bình quân mỗi năm 4.100 tỷ đồng.
(4) Tổng thu ngân sách đạt 900 - 950 tỷ đồng vào năm 2020, trong đó thu nội địa 300 - 350 tỷ đồng.
(5) Đến năm 2020, thành phố Vị Thanh cơ bản đạt tiêu chí đô thị loại II với quy mô dân số khoảng 81 ngàn người (bao gồm cả dân số tạm trú).
(6) Phấn đấu đến năm 2020 có 100% số xã đạt 19/19 tiêu chí xã nông thôn mới.
(7) Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020); bình quân giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 1,0 - 1,5%/năm.
(8) Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 50% vào năm 2020; giải quyết việc làm cho từ 1.800 - 2.000 lao động/năm.
(9) Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi giảm xuống còn dưới 10% vào năm 2020.
(10) Tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia đạt trên 80% vào năm 2020.
(11) Tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 97% vào năm 2020; trong đó tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đạt 80%, dân số đô thị đạt 91%.
(12) Tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải rắn đảm bảo vệ sinh môi trường tại đô thị, trung tâm các xã đạt 98% vào năm 2020.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC ĐẾN NĂM 2020
1. Nông nghiệp và thủy sản
Phát triển nông nghiệp theo hướng phục vụ nhu cầu đô thị và cho công nghiệp chế biến, xuất khẩu. Thực hiện đầu tư nâng cấp các công trình thủy lợi, hạ tầng trong các khu sản xuất, dần hình thành các vùng chuyên canh nông sản ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, hướng tới nền nông nghiệp hàng hoá có giá trị kinh tế và sức cạnh tranh cao trong điều kiện hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới và biến đổi khí hậu đang diễn ra ngày càng phức tạp.
Phấn đấu giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp và thủy sản tăng bình quân 1,46%/năm giai đoạn 2016 - 2020 (tính theo giá so sánh 2010).
1.1. Trồng trọt
Thực hiện đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nông nghiệp, nhân rộng các mô hình sản xuất tiên tiến có hiệu quả kinh tế cao, thích ứng với nắng hạn và xâm nhập mặn; ưu tiên phát triển trong giai đoạn tới các sản phẩm nông nghiệp thế mạnh và có khả năng phát triển thị trường tiêu thụ như khóm, mía, rau củ quả thực phẩm chất lượng cao, cây ăn trái, lúa chất lượng cao, hoa cây cảnh,…
Đến năm 2020, diện tích lúa gieo trồng 7.790ha, bắp 100ha, khoai lang 50ha, rau đậu các loại 900ha, mía 1.500ha, dừa 350ha, khóm 1.500ha, cây ăn trái 520ha.
1.2. Chăn nuôi
Phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung an toàn sinh học tại những xã thuộc khu vực ngoại thành. Hướng chính trong phát triển chăn nuôi là khuyến khích thực hiện chuyển đổi phương thức chăn nuôi truyền thống hộ gia đình quy mô nhỏ sang chăn nuôi trang trại, gia trại theo phương thức công nghiệp - bán công nghiệp để tạo điều kiện ứng dụng công nghệ nuôi tiên tiến, an toàn sinh học, tăng sức cạnh tranh sản phẩm, chủ động phòng chống dịch bệnh một cách kịp thời và có hiệu quả, xử lý tốt chất thải chăn nuôi, đảm bảo mỹ quan và vệ sinh môi trường, hạn chế tối đa ô nhiễm môi trường, đồng thời đảm bảo nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi.
Tiến hành xác định và kiên quyết thực hiện các khu vực cấm nuôi, nhất là đối với các phường nội thành. Từng bước đưa các cơ sở giết mổ tập trung ra khỏi các khu vực phát triển đô thị tập trung. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với các hoạt động chăn nuôi, nhất là trong công tác kiểm soát dịch bệnh và môi trường, chất lượng và vệ sinh an toàn sản phẩm.
Phấn đấu đến năm 2020, quy mô đàn heo 4.000 con, đàn dê 100 con, đàn gia cầm 100.000 con.
1.3. Thủy sản
Phát triển đa dạng các phương thức nuôi trồng thủy sản, bao gồm: nuôi cá thát lát, cá rô, cá lóc, cá bống tượng,… thâm canh trong ao, hầm ven kênh rạch lớn; nuôi cá, tôm luân canh với lúa, xen canh trong mương vườn và nuôi thủy đặc sản khác. Thường xuyên cập nhật, đổi mới công nghệ, quy trình nuôi theo hướng hiện đại, hiệu quả và đảm bảo vệ sinh môi trường.
Đến năm 2020, diện tích nuôi thủy sản 400ha, trong đó nuôi chuyên 350ha, nuôi kết hợp 50ha; nuôi lồng bè, bể bạt 220 cái.
2. Công nghiệp - xây dựng
2.1. Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Tăng cường công tác quảng bá, kêu gọi đầu tư và vận dụng tối đa cơ chế chính sách về ưu đãi đầu tư, nhằm tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn đối với mọi thành phần kinh tế.
Tập trung phát triển các ngành công nghiệp mà thành phố có lợi thế và tiềm năng phát triển như công nghiệp chế biến nông thủy sản, đồ uống, hàng may mặc, sản xuất vật liệu xây dựng, thiết bị gia dụng, gia công cơ khí,… theo hướng đầu tư chiều sâu, áp dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào sản xuất; gắn phát triển công nghiệp chế biến với xây dựng vùng nguyên liệu chất lượng cao, bền vững và ổn định; tăng cường công tác quản lý chất lượng nhằm nâng cao khả năng cạnh trạnh và mở rộng thị trường tiêu thụ.
Đẩy mạnh tiến độ xây dựng cơ sở hạ tầng cụm tiểu công nghiệp thành phố Vị Thanh quy mô 75 ha, cụm công nghiệp và kho tàng bến bãi tại xã Tân Tiến quy mô 56 ha; cũng như hạ tầng kết nối giữa các cụm công nghiệp với hệ thống cơ sở hạ tầng bên ngoài theo hướng đồng bộ, hiện đại.
Quan tâm phát triển ngành nghề nông thôn trở thành động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, góp phần đẩy nhanh quá trình xây dựng thành công nông thôn mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động tại các địa bàn nông thôn.
Phấn đấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân 4,88%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020, giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 4.013 tỷ đồng (giá cơ bản) và 2.936 tỷ đồng (giá so sánh 2010).
2.2. Xây dựng
Tập trung đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị theo tiêu chí đô thị loại II, hạ tầng các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, cơ sở thương mại - dịch vụ; trong đó ưu tiên thực hiện những dự án trọng điểm, đóng vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Hoàn thành kết cấu hạ tầng chương trình xây dựng nông thôn mới.
Thực hiện kêu gọi đầu tư, đẩy nhanh tiến độ xây dựng các khu đô thị mới, khu tái định cư làm nòng cốt và tạo sức lan tỏa cho quá trình đô thị hóa.
Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành xây dựng bình quân 8,37%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020, giá trị sản xuất ngành xây dựng đạt 1.675 tỷ đồng (giá cơ bản) và 1.100 tỷ đồng (giá so sánh 2010).

Content:
Mục tiêu cụ thể
(1) Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân 5,3%/năm giai đoạn 2016 - 2020.
(2) Cơ cấu giá trị sản xuất đến năm 2020: nông nghiệp - thủy sản chiếm 8,17%, công nghiệp - xây dựng 51,82%, thương mại - dịch vụ 40,01%.
(3) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 20.500 tỷ đồng (giá hiện hành) giai đoạn 2016 - 2020, bình quân mỗi năm 4.100 tỷ đồng.
(4) Tổng thu ngân sách đạt 900 - 950 tỷ đồng vào năm 2020, trong đó thu nội địa 300 - 350 tỷ đồng.
(5) Đến năm 2020, thành phố Vị Thanh cơ bản đạt tiêu chí đô thị loại II với quy mô dân số khoảng 81 ngàn người (bao gồm cả dân số tạm trú).
(6) Phấn đấu đến năm 2020 có 100% số xã đạt 19/19 tiêu chí xã nông thôn mới.
(7) Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020); bình quân giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 1,0 - 1,5%/năm.
(8) Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 50% vào năm 2020; giải quyết việc làm cho từ 1.800 - 2.000 lao động/năm.
(9) Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi giảm xuống còn dưới 10% vào năm 2020.
(10) Tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia đạt trên 80% vào năm 2020.
(11) Tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 97% vào năm 2020; trong đó tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đạt 80%, dân số đô thị đạt 91%.
(12) Tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải rắn đảm bảo vệ sinh môi trường tại đô thị, trung tâm các xã đạt 98% vào năm 2020.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC ĐẾN NĂM 2020
1. Nông nghiệp và thủy sản
Phát triển nông nghiệp theo hướng phục vụ nhu cầu đô thị và cho công nghiệp chế biến, xuất khẩu. Thực hiện đầu tư nâng cấp các công trình thủy lợi, hạ tầng trong các khu sản xuất, dần hình thành các vùng chuyên canh nông sản ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, hướng tới nền nông nghiệp hàng hoá có giá trị kinh tế và sức cạnh tranh cao trong điều kiện hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới và biến đổi khí hậu đang diễn ra ngày càng phức tạp.
Phấn đấu giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp và thủy sản tăng bình quân 1,46%/năm giai đoạn 2016 - 2020 (tính theo giá so sánh 2010).
1.1. Trồng trọt
Thực hiện đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nông nghiệp, nhân rộng các mô hình sản xuất tiên tiến có hiệu quả kinh tế cao, thích ứng với nắng hạn và xâm nhập mặn; ưu tiên phát triển trong giai đoạn tới các sản phẩm nông nghiệp thế mạnh và có khả năng phát triển thị trường tiêu thụ như khóm, mía, rau củ quả thực phẩm chất lượng cao, cây ăn trái, lúa chất lượng cao, hoa cây cảnh,…
Đến năm 2020, diện tích lúa gieo trồng 7.790ha, bắp 100ha, khoai lang 50ha, rau đậu các loại 900ha, mía 1.500ha, dừa 350ha, khóm 1.500ha, cây ăn trái 520ha.
1.Chăn nuôi
Phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung an toàn sinh học tại những xã thuộc khu vực ngoại thành. Hướng chính trong phát triển chăn nuôi là khuyến khích thực hiện chuyển đổi phương thức chăn nuôi truyền thống hộ gia đình quy mô nhỏ sang chăn nuôi trang trại, gia trại theo phương thức công nghiệp - bán công nghiệp để tạo điều kiện ứng dụng công nghệ nuôi tiên tiến, an toàn sinh học, tăng sức cạnh tranh sản phẩm, chủ động phòng chống dịch bệnh một cách kịp thời và có hiệu quả, xử lý tốt chất thải chăn nuôi, đảm bảo mỹ quan và vệ sinh môi trường, hạn chế tối đa ô nhiễm môi trường, đồng thời đảm bảo nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi.
Tiến hành xác định và kiên quyết thực hiện các khu vực cấm nuôi, nhất là đối với các phường nội thành. Từng bước đưa các cơ sở giết mổ tập trung ra khỏi các khu vực phát triển đô thị tập trung. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với các hoạt động chăn nuôi, nhất là trong công tác kiểm soát dịch bệnh và môi trường, chất lượng và vệ sinh an toàn sản phẩm.
Phấn đấu đến năm 2020, quy mô đàn heo 4.000 con, đàn dê 100 con, đàn gia cầm 100.000 con.
1.3. Thủy sản
Phát triển đa dạng các phương thức nuôi trồng thủy sản, bao gồm: nuôi cá thát lát, cá rô, cá lóc, cá bống tượng,… thâm canh trong ao, hầm ven kênh rạch lớn; nuôi cá, tôm luân canh với lúa, xen canh trong mương vườn và nuôi thủy đặc sản khác. Thường xuyên cập nhật, đổi mới công nghệ, quy trình nuôi theo hướng hiện đại, hiệu quả và đảm bảo vệ sinh môi trường.
Đến năm 2020, diện tích nuôi thủy sản 400ha, trong đó nuôi chuyên 350ha, nuôi kết hợp 50ha; nuôi lồng bè, bể bạt 220 cái.
Công nghiệp - xây dựng
2.1. Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Tăng cường công tác quảng bá, kêu gọi đầu tư và vận dụng tối đa cơ chế chính sách về ưu đãi đầu tư, nhằm tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn đối với mọi thành phần kinh tế.
Tập trung phát triển các ngành công nghiệp mà thành phố có lợi thế và tiềm năng phát triển như công nghiệp chế biến nông thủy sản, đồ uống, hàng may mặc, sản xuất vật liệu xây dựng, thiết bị gia dụng, gia công cơ khí,… theo hướng đầu tư chiều sâu, áp dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào sản xuất; gắn phát triển công nghiệp chế biến với xây dựng vùng nguyên liệu chất lượng cao, bền vững và ổn định; tăng cường công tác quản lý chất lượng nhằm nâng cao khả năng cạnh trạnh và mở rộng thị trường tiêu thụ.
Đẩy mạnh tiến độ xây dựng cơ sở hạ tầng cụm tiểu công nghiệp thành phố Vị Thanh quy mô 75 ha, cụm công nghiệp và kho tàng bến bãi tại xã Tân Tiến quy mô 56 ha; cũng như hạ tầng kết nối giữa các cụm công nghiệp với hệ thống cơ sở hạ tầng bên ngoài theo hướng đồng bộ, hiện đại.
Quan tâm phát triển ngành nghề nông thôn trở thành động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, góp phần đẩy nhanh quá trình xây dựng thành công nông thôn mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động tại các địa bàn nông thôn.
Phấn đấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân 4,88%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020, giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 4.013 tỷ đồng (giá cơ bản) và 2.936 tỷ đồng (giá so sánh 2010).
2.Xây dựng
Tập trung đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị theo tiêu chí đô thị loại II, hạ tầng các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, cơ sở thương mại - dịch vụ; trong đó ưu tiên thực hiện những dự án trọng điểm, đóng vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Hoàn thành kết cấu hạ tầng chương trình xây dựng nông thôn mới.
Thực hiện kêu gọi đầu tư, đẩy nhanh tiến độ xây dựng các khu đô thị mới, khu tái định cư làm nòng cốt và tạo sức lan tỏa cho quá trình đô thị hóa.
Phấn đấu tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành xây dựng bình quân 8,37%/năm giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020, giá trị sản xuất ngành xây dựng đạt 1.675 tỷ đồng (giá cơ bản) và 1.100 tỷ đồng (giá so sánh 2010).