Document: Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4732/QĐ-UBND năm 2008 quy hoạch thủy lợi Ninh Thuận đến 2010 định hướng đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "08/08/2008", "sign_number": "4732/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hoà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "08/08/2008", "sign_number": "4732/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hoà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "08/08/2008", "sign_number": "4732/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hoà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "08/08/2008", "sign_number": "4732/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hoà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "08/08/2008", "sign_number": "4732/QĐ-UBND", "signer": "Trần Xuân Hoà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4732/QĐ-UBND năm 2008 quy hoạch thủy lợi Ninh Thuận đến 2010 định hướng đến 2020

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thủy lợi tỉnh Ninh Thuận đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020, với những nội dung chính như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch:
...
b) Quy hoạch phòng chống lũ lụt và tiêu úng:
- Quy hoạch phòng chống lũ và chống sạt lở:
+ Giải pháp phi công trình: bảo vệ rừng đầu nguồn và trồng cây xanh các đồi trọc để giữ nước làm tăng dòng chảy về mùa khô và giảm lưu lượng lũ mùa mưa.
+ Giải pháp công trình: hệ thống công trình phòng chống lũ và chống sạt lở bên bờ sông, bờ biển của lưu vực sông Cái Phan Rang bao gồm:
* Hệ thống công trình phòng chống lũ: Hệ thống đê bảo vệ thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: đã thực hiện với tiêu chuẩn chống lũ 5% là phù hợp nên không có điều chỉnh cần chỉnh trang bảo đảm mỹ quan của thành phố.
Theo kết quả tình toán điều tiết lũ xét tại vị trí đập Nha Ttrinh thì có các công trình thượng lưu (hồ sông Cái và đập dâng Tân Mỹ) lũ 10% đã được cắt từ Qmax = 2.772m3/s chỉ còn lại 1.464m3/s tương đương với lũ hằng năm và lũ 5% xuống còn 2.144m3/s nhỏ hơn lũ 10%. Do đó, vùng đồng bằng bờ phải huyện Ninh Phước không cần lên đê, chỉ nạo vét và hoàn chỉnh hệ thống tiêu.
* Hệ thống công trình chống xói lở bờ trên sông Cái Phan Rang:
- Cụm kè thượng lưu Cầu Móng ở bờ hữu, chiều dài 900m.
- Cụm kè Phước Mỹ nằm ở bờ trái, chiều dài 500m.
- Cụm kè Phước Khánh nằm ở bờ hữu, chiều dài 400m.
- Cụm kè thượng lưu cầu Đạo Long nằm ở bờ phải, chiều dài 920m.
* Hệ thống công trình chống xói lở bờ biển và bồi lấp cửa sông:
- Nâng cấp kè biển khu vực Đầm Vua, xã Nhơn Hải, huyện Ninh Phước dài 500m trong đó có 200m kè bằng bê tông cốt thép, 200m kè bằng đá xây chuyển thành bê tông cốt thép và 100m xây dựng mới.
- Nâng cấp hệ thống kè biển Đông Hải, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, đã bị xuống cấp trầm trọng.
- Xây dựng mới hệ thống kè biển 2 bên cửa Đầm Nại thông qua biển dài 3.000m bằng bêtông cốt thép.
- Xây dựng cụm kè Sơn Hải, khai thông và bảo vệ bến bãi cho tàu thuyền hoạt động.
- Xây dựng cụm kè bảo vệ khu dân cư xã Phước Diêm, huyện Ninh Phước.
- Quy hoạch tiêu thoát nước:
Đối với vùng thượng và trung lưu sông Cái tiêu nước từ mặt ruộng đến các trục tiêu thông qua sông suối tự nhiên.
Đối với vùng hạ lưu sông Cái Phan Rang là vùng đồng bằng tập trung, có cao độ mặt đất tự nhiên tương đối thấp, để đảm bảo tiêu thoát nước cho vùng này cần hoàn chỉnh những hệ thống tiêu thoát nước từ mặt ruộng đến các trục tiêu chảy ra sông Cái Phan Rang.
Các trục tiêu nội đồng gồm 5 trục tiêu cơ bản (sông Lu 1, sông Quao, sông Lu 2, Cầu Ngòi, Chà Là) là khá hợp lý, tuy nhiên, để đảm bảo việc tiêu thoát nước tốt hơn cần điều chỉnh một số vấn đề sau:
Hạ thấp đáy các trục tiêu sông Quao, sông Lu đến cửa sông Quao và sông Lu xuống cao trình -2m.
Xây hồ sinh thái Kiền Kiền để cắt lũ cho hạ du.
Khai thông trục tiêu thoát lũ Kiền Kiền để không cho lũ từ lưu vực suối Kiền Kiền chảy qua Quốc lộ 1, với trục tiêu dài 3.450m, Bđáy = 10m và làm lại cầu máng kênh tưới và cầu giao thông nông thôn qua kênh tiêu.
Nạo vét tiêu Phước Nhơn với chiều dài 5.000m.
4) Trình tự thực hiện quy hoạch:
a) Công trình tạo nguồn và cấp nước:
- Giai đoạn đến năm 2010: xây dựng mới hệ thống công trình thủy lợi Tân Mỹ và các hồ chứa nước để tưới cho 12.569 ha.
(chi tiết xem Phụ lục kèm theo)
- Giai đoạn sau năm 2010: tiếp tục hoàn thành các công trình giai đoạn đến năm 2010. Triển khai thực hiện các công trình còn lại theo quy hoạch cơ sở điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, mục tiêu, quy mô công trình phù hợp với thực tế phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
(chi tiết xem Phụ lục kèm theo)
b) Công trình cấp nước sạch cho dân sinh hoạt và công nghiệp, du lịch:
- Giai đoạn đến năm 2010: xây dựng các công trình, hệ thống cấp thoát nước phục vụ sinh hoạt cho các xã thuộc huyện Ninh Phước và Khu công nghiệp Phước Nam; mở rộng hệ thống cấp nước Phan Rang - Tháp Chàm; hệ thống cấp nước khu công nghiệp Du Long và xây dựng các nhà máy nước Ninh Sơn và Bác Ái.
- Giai đoạn sau 2010: thực hiện mở rộng quy mô các nhà máy nước ở các khu vực theo yêu cầu.
Nguồn vốn thực hiện quy hoạch được huy động từ nhiều nguồn, nguồn vốn ngân sách đầu tư sẽ căn cứ vào khả năng cân đối của Nhà nước và được cụ thể bằng kế hoạch hằng năm. Khi chuyển đổi trình tự thực hiện quy hoạch cần có sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Giải pháp thực hiện:
a) Thực hiện triển khai chi tiết quy hoạch được duyệt đến các địa phương.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai nội dung điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các công trình thủy lợi, các công trình tạo nguồn, các hệ thống tiêu thoát nước và đê kè, …
- Sở Xây dựng triển khai nội dung quy hoạch các công trình cấp nước khu đô thị, khu dân cư, các khu công nghiệp và nước thải;
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng là cơ quan thường trực cùng các sở, ban, ngành và các địa phương liên quan về khai thác tài nguyên nước tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy hoạch theo kế hoạch hằng năm, kế hoạch 5 năm. Hằng năm, 5 năm có sơ kết, tổng kết báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh quy hoạch kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

Content:
Quy hoạch phòng chống lũ lụt và tiêu úng:
- Quy hoạch phòng chống lũ và chống sạt lở:
+ Giải pháp phi công trình: bảo vệ rừng đầu nguồn và trồng cây xanh các đồi trọc để giữ nước làm tăng dòng chảy về mùa khô và giảm lưu lượng lũ mùa mưa.
+ Giải pháp công trình: hệ thống công trình phòng chống lũ và chống sạt lở bên bờ sông, bờ biển của lưu vực sông Cái Phan Rang bao gồm:
* Hệ thống công trình phòng chống lũ: Hệ thống đê bảo vệ thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: đã thực hiện với tiêu chuẩn chống lũ 5% là phù hợp nên không có điều chỉnh cần chỉnh trang bảo đảm mỹ quan của thành phố.
Theo kết quả tình toán điều tiết lũ xét tại vị trí đập Nha Ttrinh thì có các công trình thượng lưu (hồ sông Cái và đập dâng Tân Mỹ) lũ 10% đã được cắt từ Qmax = 2.772m3/s chỉ còn lại 1.464m3/s tương đương với lũ hằng năm và lũ 5% xuống còn 2.144m3/s nhỏ hơn lũ 10%. Do đó, vùng đồng bằng bờ phải huyện Ninh Phước không cần lên đê, chỉ nạo vét và hoàn chỉnh hệ thống tiêu.
* Hệ thống công trình chống xói lở bờ trên sông Cái Phan Rang:
- Cụm kè thượng lưu Cầu Móng ở bờ hữu, chiều dài 900m.
- Cụm kè Phước Mỹ nằm ở bờ trái, chiều dài 500m.
- Cụm kè Phước Khánh nằm ở bờ hữu, chiều dài 400m.
- Cụm kè thượng lưu cầu Đạo Long nằm ở bờ phải, chiều dài 920m.
* Hệ thống công trình chống xói lở bờ biển và bồi lấp cửa sông:
- Nâng cấp kè biển khu vực Đầm Vua, xã Nhơn Hải, huyện Ninh Phước dài 500m trong đó có 200m kè bằng bê tông cốt thép, 200m kè bằng đá xây chuyển thành bê tông cốt thép và 100m xây dựng mới.
- Nâng cấp hệ thống kè biển Đông Hải, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, đã bị xuống cấp trầm trọng.
- Xây dựng mới hệ thống kè biển 2 bên cửa Đầm Nại thông qua biển dài 3.000m bằng bêtông cốt thép.
- Xây dựng cụm kè Sơn Hải, khai thông và bảo vệ bến bãi cho tàu thuyền hoạt động.
- Xây dựng cụm kè bảo vệ khu dân cư xã Phước Diêm, huyện Ninh Phước.
- Quy hoạch tiêu thoát nước:
Đối với vùng thượng và trung lưu sông Cái tiêu nước từ mặt ruộng đến các trục tiêu thông qua sông suối tự nhiên.
Đối với vùng hạ lưu sông Cái Phan Rang là vùng đồng bằng tập trung, có cao độ mặt đất tự nhiên tương đối thấp, để đảm bảo tiêu thoát nước cho vùng này cần hoàn chỉnh những hệ thống tiêu thoát nước từ mặt ruộng đến các trục tiêu chảy ra sông Cái Phan Rang.
Các trục tiêu nội đồng gồm 5 trục tiêu cơ bản (sông Lu 1, sông Quao, sông Lu 2, Cầu Ngòi, Chà Là) là khá hợp lý, tuy nhiên, để đảm bảo việc tiêu thoát nước tốt hơn cần điều chỉnh một số vấn đề sau:
Hạ thấp đáy các trục tiêu sông Quao, sông Lu đến cửa sông Quao và sông Lu xuống cao trình -2m.
Xây hồ sinh thái Kiền Kiền để cắt lũ cho hạ du.
Khai thông trục tiêu thoát lũ Kiền Kiền để không cho lũ từ lưu vực suối Kiền Kiền chảy qua Quốc lộ 1, với trục tiêu dài 3.450m, Bđáy = 10m và làm lại cầu máng kênh tưới và cầu giao thông nông thôn qua kênh tiêu.
Nạo vét tiêu Phước Nhơn với chiều dài 5.000m.
4) Trình tự thực hiện quy hoạch:
a) Công trình tạo nguồn và cấp nước:
- Giai đoạn đến năm 2010: xây dựng mới hệ thống công trình thủy lợi Tân Mỹ và các hồ chứa nước để tưới cho 12.569 ha.
(chi tiết xem Phụ lục kèm theo)
- Giai đoạn sau năm 2010: tiếp tục hoàn thành các công trình giai đoạn đến năm 2010. Triển khai thực hiện các công trình còn lại theo quy hoạch cơ sở điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, mục tiêu, quy mô công trình phù hợp với thực tế phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
(chi tiết xem Phụ lục kèm theo)
Công trình cấp nước sạch cho dân sinh hoạt và công nghiệp, du lịch:
- Giai đoạn đến năm 2010: xây dựng các công trình, hệ thống cấp thoát nước phục vụ sinh hoạt cho các xã thuộc huyện Ninh Phước và Khu công nghiệp Phước Nam; mở rộng hệ thống cấp nước Phan Rang - Tháp Chàm; hệ thống cấp nước khu công nghiệp Du Long và xây dựng các nhà máy nước Ninh Sơn và Bác Ái.
- Giai đoạn sau 2010: thực hiện mở rộng quy mô các nhà máy nước ở các khu vực theo yêu cầu.
Nguồn vốn thực hiện quy hoạch được huy động từ nhiều nguồn, nguồn vốn ngân sách đầu tư sẽ căn cứ vào khả năng cân đối của Nhà nước và được cụ thể bằng kế hoạch hằng năm. Khi chuyển đổi trình tự thực hiện quy hoạch cần có sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Giải pháp thực hiện:
a) Thực hiện triển khai chi tiết quy hoạch được duyệt đến các địa phương.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai nội dung điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các công trình thủy lợi, các công trình tạo nguồn, các hệ thống tiêu thoát nước và đê kè, …
- Sở Xây dựng triển khai nội dung quy hoạch các công trình cấp nước khu đô thị, khu dân cư, các khu công nghiệp và nước thải;
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng là cơ quan thường trực cùng các sở, ban, ngành và các địa phương liên quan về khai thác tài nguyên nước tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy hoạch theo kế hoạch hằng năm, kế hoạch 5 năm. Hằng năm, 5 năm có sơ kết, tổng kết báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh quy hoạch kịp thời, phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.