Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2658/QĐ-UBND 2023 phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/09/2023", "sign_number": "2658/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/09/2023", "sign_number": "2658/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/09/2023", "sign_number": "2658/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/09/2023", "sign_number": "2658/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "11/09/2023", "sign_number": "2658/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Khắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2658/QĐ-UBND 2023 phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi, xe điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2023- 2030 (trong Đề án phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi, xe điện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030) với nội dung như sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát:
- Phát triển loại hình vận tải hành khách bằng xe taxi, xe điện gắn với phát triển du lịch, hỗ trợ tích cực vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, góp phần hạn chế hoạt động của phương tiện cá nhân, theo hướng cung cấp dịch vụ với chất lượng cao, ứng dụng khoa học công nghệ.
- Định hướng phát triển số lượng phương tiện, doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi, xe điện có quy mô phù hợp với hạ tầng giao thông, nhu cầu đi lại của người dân và sự phát triển chung của tỉnh, đặc biệt là hoạt động du lịch.
- Khuyến khích phát triển xe taxi sử dụng điện, năng lượng xanh, xe taxi cao cấp xe điện phù hợp với quy mô, nhu cầu tại các khu vực có hoạt động du lịch.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2025: Khối lượng vận chuyển hành khách bằng xe taxi đạt khoảng 66,7 triệu lượt hành khách/năm, đáp ứng khoảng 3,7% tổng nhu cầu đi lại toàn tỉnh; Tối thiểu có từ 5%÷10% số phương tiện xe taxi sử dụng nhiên liệu sạch, 1%÷3% số phương tiện xe taxi phục vụ được cho người khuyết tật; Tỷ lệ lái xe giao tiếp được tiếng Anh là 30% ÷ 40%; Tỷ lệ lái xe được tập huấn kỹ năng phục vụ và quảng bá du lịch là 70% ÷ 80%.
- Định hướng đến năm 2030: Khối lượng vận chuyển hành khách bằng xe taxi đạt khoảng 89,6 triệu lượt hành khách/năm, đáp ứng khoảng 4,5% tổng nhu cầu đi lại toàn tỉnh; Tối thiểu có từ 10%÷20% số phương tiện xe taxi sử dụng nhiên liệu sạch; tối thiểu có 5% - 7% số phương tiện xe taxi phục vụ được cho người khuyết tật; Tỷ lệ lái xe giao tiếp được tiếng Anh là 40% ÷ 50%; Tỷ lệ lái xe được tập huấn kỹ năng phục vụ và quảng bá du lịch là 90% ÷ 100%.
II. NỘI DUNG
1. Về định hướng phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi:
1.1. Quy mô đoàn phương tiện:
Điều chỉnh chi tiết số lượng phương tiện cần thiết cho từng địa phương, quy mô đoàn xe taxi qua từng giai đoạn phát triển như sau:
- Giai đoạn 1: đến năm 2025, tổng số taxi không quá 3.880 xe.
- Giai đoạn 2: đến năm 2030, tổng số taxi không quá 5.300 xe.
(Chi tiết quy mô đoàn xe taxi tại Phụ lục 1)
1.2. Quy mô doanh nghiệp taxi: Điều chỉnh như sau:
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ (≤50 xe): đến năm 2025, chiếm 40% thị phần vận tải, định hướng đến 2030 giảm xuống 0%.
- Doanh nghiệp trung bình (≤100 xe và >50 xe): đến năm 2025, chiếm 35% thị phần vận tải, định hướng đến 2030 tăng lên 60%.
- Doanh nghiệp lớn (>100 xe) đến năm 2025, chiếm 25% thị phần vận tải, định hướng đến 2030 tăng lên 40%.
2. Về định hướng phát triển vận tải hành khách bằng xe điện:
2.1. Nguyên tắc phát triển đối với loại hình vận tải hành khách bằng xe điện:
- Đối với xe điện chỉ hoạt động trong khu du lịch, dự án, điểm du lịch văn hóa tâm linh (không hoạt động trên đường giao thông công cộng), khu vực cửa khẩu và các đảo: Các doanh nghiệp chủ động phát triển theo nhu cầu và đảm bảo an toàn giao thông; UBND các địa phương quyết định số lượng xe điện hoạt động thuộc thẩm quyền quản lý, phù hợp với nhu cầu và đảm bảo an toàn giao thông. Sở Giao thông vận tải hướng dẫn tiêu chuẩn, quy trình an toàn giao thông.
- Đối với xe điện hoạt động trên đường giao thông công cộng:
+ Lựa chọn khu vực có hoạt động du lịch. Các tuyến đường xe điện được phép hoạt động trong khu vực lựa chọn phải đảm bảo đáp ứng các tiêu chí về an toàn giao thông, có thể bố trí đường dành riêng cho xe điện (nếu hạ tầng cho phép);
+ Phát triển số lượng xe điện thí điểm phù hợp với điều kiện hạ tầng, đảm bảo an toàn giao thông.
(Khu vực và các tuyến đường hoạt động của xe điện tại Phụ lục 2).
2.2. Quy mô phát triển đoàn phương tiện:
- Đối với xe điện hoạt động trên đường giao thông công cộng:
+ Giai đoạn 1: đến năm 2025, không quá 700 xe điện.
+ Giai đoạn 2: đến năm 2030, không quá 890 xe điện.
- Đối với xe điện chỉ hoạt động trong khu du lịch, dự án, điểm du lịch văn hóa tâm linh (không hoạt động trên đường giao thông công cộng), khu vực cửa khẩu và các đảo: Do UBND các địa phương, doanh nghiệp quản lý điểm du lịch quyết định phù hợp với nhu cầu và đảm bảo an toàn giao thông.
(Số lượng xe điện hoạt động thí điểm tại khu vực hạn chế tại Phụ lục 3)

Content:
Mục tiêu
2.1. Mục tiêu tổng quát:
- Phát triển loại hình vận tải hành khách bằng xe taxi, xe điện gắn với phát triển du lịch, hỗ trợ tích cực vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, góp phần hạn chế hoạt động của phương tiện cá nhân, theo hướng cung cấp dịch vụ với chất lượng cao, ứng dụng khoa học công nghệ.
- Định hướng phát triển số lượng phương tiện, doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi, xe điện có quy mô phù hợp với hạ tầng giao thông, nhu cầu đi lại của người dân và sự phát triển chung của tỉnh, đặc biệt là hoạt động du lịch.
- Khuyến khích phát triển xe taxi sử dụng điện, năng lượng xanh, xe taxi cao cấp xe điện phù hợp với quy mô, nhu cầu tại các khu vực có hoạt động du lịch.
2.Mục tiêu cụ thể:
- Đến năm 2025: Khối lượng vận chuyển hành khách bằng xe taxi đạt khoảng 66,7 triệu lượt hành khách/năm, đáp ứng khoảng 3,7% tổng nhu cầu đi lại toàn tỉnh; Tối thiểu có từ 5%÷10% số phương tiện xe taxi sử dụng nhiên liệu sạch, 1%÷3% số phương tiện xe taxi phục vụ được cho người khuyết tật; Tỷ lệ lái xe giao tiếp được tiếng Anh là 30% ÷ 40%; Tỷ lệ lái xe được tập huấn kỹ năng phục vụ và quảng bá du lịch là 70% ÷ 80%.
- Định hướng đến năm 2030: Khối lượng vận chuyển hành khách bằng xe taxi đạt khoảng 89,6 triệu lượt hành khách/năm, đáp ứng khoảng 4,5% tổng nhu cầu đi lại toàn tỉnh; Tối thiểu có từ 10%÷20% số phương tiện xe taxi sử dụng nhiên liệu sạch; tối thiểu có 5% - 7% số phương tiện xe taxi phục vụ được cho người khuyết tật; Tỷ lệ lái xe giao tiếp được tiếng Anh là 40% ÷ 50%; Tỷ lệ lái xe được tập huấn kỹ năng phục vụ và quảng bá du lịch là 90% ÷ 100%.
II. NỘI DUNG
1. Về định hướng phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi:
1.1. Quy mô đoàn phương tiện:
Điều chỉnh chi tiết số lượng phương tiện cần thiết cho từng địa phương, quy mô đoàn xe taxi qua từng giai đoạn phát triển như sau:
- Giai đoạn 1: đến năm 2025, tổng số taxi không quá 3.880 xe.
- Giai đoạn 2: đến năm 2030, tổng số taxi không quá 5.300 xe.
(Chi tiết quy mô đoàn xe taxi tại Phụ lục 1)
1.Quy mô doanh nghiệp taxi: Điều chỉnh như sau:
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ (≤50 xe): đến năm 2025, chiếm 40% thị phần vận tải, định hướng đến 2030 giảm xuống 0%.
- Doanh nghiệp trung bình (≤100 xe và >50 xe): đến năm 2025, chiếm 35% thị phần vận tải, định hướng đến 2030 tăng lên 60%.
- Doanh nghiệp lớn (>100 xe) đến năm 2025, chiếm 25% thị phần vận tải, định hướng đến 2030 tăng lên 40%.
Về định hướng phát triển vận tải hành khách bằng xe điện:
2.1. Nguyên tắc phát triển đối với loại hình vận tải hành khách bằng xe điện:
- Đối với xe điện chỉ hoạt động trong khu du lịch, dự án, điểm du lịch văn hóa tâm linh (không hoạt động trên đường giao thông công cộng), khu vực cửa khẩu và các đảo: Các doanh nghiệp chủ động phát triển theo nhu cầu và đảm bảo an toàn giao thông; UBND các địa phương quyết định số lượng xe điện hoạt động thuộc thẩm quyền quản lý, phù hợp với nhu cầu và đảm bảo an toàn giao thông. Sở Giao thông vận tải hướng dẫn tiêu chuẩn, quy trình an toàn giao thông.
- Đối với xe điện hoạt động trên đường giao thông công cộng:
+ Lựa chọn khu vực có hoạt động du lịch. Các tuyến đường xe điện được phép hoạt động trong khu vực lựa chọn phải đảm bảo đáp ứng các tiêu chí về an toàn giao thông, có thể bố trí đường dành riêng cho xe điện (nếu hạ tầng cho phép);
+ Phát triển số lượng xe điện thí điểm phù hợp với điều kiện hạ tầng, đảm bảo an toàn giao thông.
(Khu vực và các tuyến đường hoạt động của xe điện tại Phụ lục 2).
2.Quy mô phát triển đoàn phương tiện:
- Đối với xe điện hoạt động trên đường giao thông công cộng:
+ Giai đoạn 1: đến năm 2025, không quá 700 xe điện.
+ Giai đoạn 2: đến năm 2030, không quá 890 xe điện.
- Đối với xe điện chỉ hoạt động trong khu du lịch, dự án, điểm du lịch văn hóa tâm linh (không hoạt động trên đường giao thông công cộng), khu vực cửa khẩu và các đảo: Do UBND các địa phương, doanh nghiệp quản lý điểm du lịch quyết định phù hợp với nhu cầu và đảm bảo an toàn giao thông.
(Số lượng xe điện hoạt động thí điểm tại khu vực hạn chế tại Phụ lục 3)