Document: Điều 23 Thông tư 36/2011/TT-NHNN hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "12/12/2011", "sign_number": "36/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "12/12/2011", "sign_number": "36/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "12/12/2011", "sign_number": "36/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "12/12/2011", "sign_number": "36/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "12/12/2011", "sign_number": "36/2011/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Bình", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 23 Thông tư 36/2011/TT-NHNN hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng có nội dung như sau:

Điều 23. Hồ sơ đề nghị các hình thức khen thưởng
1. Khen thưởng thường xuyên hàng năm đối với Bằng khen của Thống đốc
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 2 đính kèm);
b) Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 6 đính kèm) phải ký và ghi rõ họ tên, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (ký tên, đóng dấu);
c) Biên bản và kết quả họp của hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị:
d) Ý kiến đánh giá, đề xuất của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố về kết quả hoạt động và chấp hành chủ trương, quy định của Ngân hàng Nhà nước đối với cá nhân là Giám đốc các chi nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn và tập thể là chi nhánh tổ chức tín dụng trực thuộc các tập thể lớn quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
2. Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 2 đính kèm);
b) Báo cáo thành tích (02 bản) và tóm tắt thành tích (02 bản) của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (mẫu số 4, 7 đối với cá nhân; mẫu số 5, 8 đối với tập thể).
c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu của hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị;
d) Xác nhận của cơ quan tài chính đối với các trường hợp có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước theo các nội dung đã quy định tại khoản 16 Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.
đ) Ý kiến đánh giá, đề xuất của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố về kết quả hoạt động và chấp hành chủ trương, quy định của Ngân hàng Nhà nước đối với cá nhân là Giám đốc các chi nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn và tập thể là chi nhánh tổ chức tín dụng trực thuộc các tập thể lớn quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
3. Huy chương
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm danh sách đề nghị khen thưởng (mẫu số 2 đính kèm);
b) Danh sách trích ngang của các trường hợp đề nghị khen thưởng (04 bản) có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (ký tên, đóng dấu).
4. Khen thưởng đột xuất
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 2 đính kèm);
b) Tóm tắt thành tích do đơn vị quản lý trực tiếp lập, ghi rõ thành tích, công trạng lập được đề nghị khen thưởng (mẫu số 12 đính kèm). Trường hợp đề nghị Thủ tướng Chính phủ khen thưởng tóm tắt thành tích là 04 bản.
5. Khen thưởng theo chuyên đề
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 2 đính kèm);
b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị;
c) Báo cáo thành tích cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng. Báo cáo phải ký và ghi rõ họ tên, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (ký tên, đóng dấu), (mẫu số 13 đính kèm). Trường hợp đề nghị Thủ tướng Chính phủ khen thưởng phải có 02 báo cáo thành tích và 03 tóm tắt thành tích.
6. Khen thưởng quá trình cống hiến
a) Đối với cán bộ đã nghỉ hưu hoặc đã mất.
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng (mẫu số 2 đính kèm);
- Báo cáo quá trình công tác của cá nhân, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị trình. Trường hợp cán bộ đã mất mà đủ tiêu chuẩn khen thưởng, đơn vị trình chủ động phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ lập báo cáo (mẫu số 9 đính kèm).
b) Đối với cán bộ chuẩn bị nghỉ hưu.
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị hoặc các đơn vị được giao nhiệm vụ lập hồ sơ đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo quá trình công tác của cá nhân, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị trình (mẫu số 9 đính kèm);
- Biên bản họp hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị (trừ trường hợp khen thưởng đối với Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước).
7. Khen thưởng ngoài ngành
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị có mối quan hệ trực tiếp với cá nhân, tổ chức kèm danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 2 đính kèm);
b) Báo cáo thành tích, đóng góp của cá nhân, tập thể đối với ngành Ngân hàng có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (mẫu số 14 đính kèm).
8. Kỷ niệm chương
a) Đối với cán bộ trong ngành Ngân hàng
- Tờ trình Thống đốc do Thủ trưởng đơn vị ký tên đóng dấu (mẫu số 15 đính kèm)
- Bảng kê khai quá trình công tác của cá nhân (mẫu số 16 đính kèm), có kiểm tra và xác nhận của Thủ trưởng đơn vị. Đối với cá nhân đã, đang công tác tại các Vụ, Cục đơn vị tại trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước có kiểm tra và xác nhận của Vụ Tổ chức cán bộ.
- Bảng tổng hợp kê khai của đơn vị (mẫu số 17 đính kèm).
Riêng đối với các ngân hàng thương mại Nhà nước; Ngân hàng Chính sách xã hội; Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng hợp tác xã và Ngân hàng Phát triển Việt Nam không gửi về Ngân hàng Nhà nước bảng kê khai quá trình công tác của cá nhân, đơn vị trình bảo quản và lưu giữ (mẫu số 16 đính kèm).
b) Đối với cán bộ ngoài ngành Ngân hàng
- Tờ trình đề nghị Thống đốc do Thủ trưởng đơn vị ký tên đóng dấu (mẫu số 15 đính kèm).
- Bản tóm tắt thành tích, công lao đóng góp đối với sự nghiệp phát triển Ngân hàng Việt Nam do cá nhân tự khai (mẫu số 18 đính kèm).

Content:
Điều 23. Hồ sơ đề nghị các hình thức khen thưởng
1. Khen thưởng thường xuyên hàng năm đối với Bằng khen của Thống đốc
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 2 đính kèm);
b) Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 6 đính kèm) phải ký và ghi rõ họ tên, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (ký tên, đóng dấu);
c) Biên bản và kết quả họp của hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị:
d) Ý kiến đánh giá, đề xuất của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố về kết quả hoạt động và chấp hành chủ trương, quy định của Ngân hàng Nhà nước đối với cá nhân là Giám đốc các chi nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn và tập thể là chi nhánh tổ chức tín dụng trực thuộc các tập thể lớn quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
2. Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 2 đính kèm);
b) Báo cáo thành tích (02 bản) và tóm tắt thành tích (02 bản) của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (mẫu số 4, 7 đối với cá nhân; mẫu số 5, 8 đối với tập thể).
c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu của hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị;
d) Xác nhận của cơ quan tài chính đối với các trường hợp có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước theo các nội dung đã quy định tại khoản 16 Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.
đ) Ý kiến đánh giá, đề xuất của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố về kết quả hoạt động và chấp hành chủ trương, quy định của Ngân hàng Nhà nước đối với cá nhân là Giám đốc các chi nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn và tập thể là chi nhánh tổ chức tín dụng trực thuộc các tập thể lớn quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
3. Huy chương
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm danh sách đề nghị khen thưởng (mẫu số 2 đính kèm);
b) Danh sách trích ngang của các trường hợp đề nghị khen thưởng (04 bản) có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (ký tên, đóng dấu).
4. Khen thưởng đột xuất
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 2 đính kèm);
b) Tóm tắt thành tích do đơn vị quản lý trực tiếp lập, ghi rõ thành tích, công trạng lập được đề nghị khen thưởng (mẫu số 12 đính kèm). Trường hợp đề nghị Thủ tướng Chính phủ khen thưởng tóm tắt thành tích là 04 bản.
5. Khen thưởng theo chuyên đề
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 2 đính kèm);
b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị;
c) Báo cáo thành tích cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng. Báo cáo phải ký và ghi rõ họ tên, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (ký tên, đóng dấu), (mẫu số 13 đính kèm). Trường hợp đề nghị Thủ tướng Chính phủ khen thưởng phải có 02 báo cáo thành tích và 03 tóm tắt thành tích.
6. Khen thưởng quá trình cống hiến
a) Đối với cán bộ đã nghỉ hưu hoặc đã mất.
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị kèm danh sách cá nhân được đề nghị khen thưởng (mẫu số 2 đính kèm);
- Báo cáo quá trình công tác của cá nhân, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị trình. Trường hợp cán bộ đã mất mà đủ tiêu chuẩn khen thưởng, đơn vị trình chủ động phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ lập báo cáo (mẫu số 9 đính kèm).
b) Đối với cán bộ chuẩn bị nghỉ hưu.
- Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị hoặc các đơn vị được giao nhiệm vụ lập hồ sơ đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo quá trình công tác của cá nhân, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị trình (mẫu số 9 đính kèm);
- Biên bản họp hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị (trừ trường hợp khen thưởng đối với Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước).
7. Khen thưởng ngoài ngành
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị có mối quan hệ trực tiếp với cá nhân, tổ chức kèm danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng (mẫu số 2 đính kèm);
b) Báo cáo thành tích, đóng góp của cá nhân, tập thể đối với ngành Ngân hàng có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (mẫu số 14 đính kèm).
8. Kỷ niệm chương
a) Đối với cán bộ trong ngành Ngân hàng
- Tờ trình Thống đốc do Thủ trưởng đơn vị ký tên đóng dấu (mẫu số 15 đính kèm)
- Bảng kê khai quá trình công tác của cá nhân (mẫu số 16 đính kèm), có kiểm tra và xác nhận của Thủ trưởng đơn vị. Đối với cá nhân đã, đang công tác tại các Vụ, Cục đơn vị tại trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước có kiểm tra và xác nhận của Vụ Tổ chức cán bộ.
- Bảng tổng hợp kê khai của đơn vị (mẫu số 17 đính kèm).
Riêng đối với các ngân hàng thương mại Nhà nước; Ngân hàng Chính sách xã hội; Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Ngân hàng hợp tác xã và Ngân hàng Phát triển Việt Nam không gửi về Ngân hàng Nhà nước bảng kê khai quá trình công tác của cá nhân, đơn vị trình bảo quản và lưu giữ (mẫu số 16 đính kèm).
b) Đối với cán bộ ngoài ngành Ngân hàng
- Tờ trình đề nghị Thống đốc do Thủ trưởng đơn vị ký tên đóng dấu (mẫu số 15 đính kèm).
- Bản tóm tắt thành tích, công lao đóng góp đối với sự nghiệp phát triển Ngân hàng Việt Nam do cá nhân tự khai (mẫu số 18 đính kèm).