Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1278/2008/QĐ-UBND phân bổ vốn phát triển xã khó khăn Phú Thọ đến 2010

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "13/05/2008", "sign_number": "1278/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Kim Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "13/05/2008", "sign_number": "1278/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Kim Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "13/05/2008", "sign_number": "1278/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Kim Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "13/05/2008", "sign_number": "1278/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Kim Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "13/05/2008", "sign_number": "1278/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Kim Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1278/2008/QĐ-UBND phân bổ vốn phát triển xã khó khăn Phú Thọ đến 2010

Điều 1. Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn thuộc Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2008 - 2010 (gọi tắt là Chương trình 135 giai đoạn II), gồm các nội dung sau:
...
5. Xác định thang điểm và số điểm mỗi tiêu chí.
a. Xác định thang điểm:
- Đối với xã ĐBKK: Lấy số bình quân của các xã được thụ hưởng Chương trình 135 làm tiêu chí để tính. Số điểm của bậc đầu tiên là 5 điểm.
+ Các tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo, dân số và số thôn, điểm chênh lệch giữa các thang điểm là 0,5 điểm.
+ Tiêu chí đặc thù: Mỗi khu dân cư trên địa bàn xã ĐBKK có tiêu chí đặc thù được cộng thêm 01 điểm/ 1 tiêu chí.
+ Tiêu chí được cộng thêm điểm: Những xã mới vào Chương trình 135 giai đoạn II, được cộng thêm 02 điểm.
- Đối với thôn ĐBKK: Lấy số bình quân của các thôn thuộc xã khu vực II được thụ hưởng Chương trình 135 làm tiêu chí để tính. Số điểm của bậc đầu tiên là 5 điểm.
+ Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo, điểm chênh lệch giữa các thang điểm là 01 điểm.
+ Tiêu chí về dân số, điểm chênh lệch giữa các thang điểm là 0,5 điểm.
+ Tiêu chí đặc thù: Mỗi thôn ĐBKK có 01 tiêu chí đặc thù được cộng thêm 01 điểm/ 01 tiêu chí.
b. Số điểm mỗi tiêu chí đối với xã đặc biệt khó khăn:
- Thang điểm về diện tích:
+ Những xã có diện tích ≤ diện tích bình quân của các xã ĐBKK: 5 điểm.
+ Những xã có diện tích > diện tích bình quân các xã ĐBKK và ≤ 5.000 ha, được cộng thêm 0,5 điểm, tổng số điểm: 5,5 điểm.
+ Những xã có diện tích > 5.000 ha, được cộng thêm 01 điểm, tổng số điểm: 6 điểm.
- Thang điểm về dân số:
+ Những xã có dân số ≤ bình quân dân số của các xã ĐBKK: 5 điểm.
+ Những xã có dân số > bình quân dân số các xã ĐBKK và ≤ 5.000 ng­ười, được cộng thêm 0,5 điểm, tổng số điểm 5,5 điểm.
+ Những xã có dân số > 5.000 người, được cộng thêm 01 điểm, tổng số điểm 6 điểm.
- Thang điểm về tỷ lệ hộ nghèo (Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 8/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ).
+ Những xã có tỷ lệ hộ nghèo ≤ bình quân tỷ lệ hộ nghèo của các xã ĐBKK: 5 điểm.
+ Những xã có tỷ lệ hộ nghèo ≥ tỷ lệ bình quân hộ nghèo và ≤ tỷ lệ bình quân hộ nghèo + 10%, được cộng thêm 0,5 điểm, tổng số điểm: 5,5 điểm;
+ Những xã có tỷ lệ hộ nghèo > tỷ lệ bình quân hộ nghèo + 10%, được cộng thêm 01 điểm, tổng số điểm: 6 điểm.
- Thang điểm về số lượng các thôn bản của xã:
+ Những xã có số thôn, bản ≤ số thôn, bản bình quân của các xã ĐBKK: 5 điểm.
+ Những xã có số thôn, bản > số thôn, bản bình quân và ≤ 15 thôn, được cộng thêm 0,5 điểm, tổng số điểm: 5,5 điểm.
+ Những xã có số thôn, bản >15 thôn, được cộng thêm 01 điểm, tổng số điểm: 6 điểm.
- Thang điểm về tiêu chí đặc thù:
+ Số thôn chưa có đường giao thông đến trung tâm xã, mỗi thôn cộng thêm 01 điểm.
+ Số thôn chưa có điện, mỗi thôn cộng thêm 01 điểm.
c. Số điểm mỗi tiêu chí đối với thôn đặc biệt khó khăn.
- Thang điểm về dân số:
+ Những thôn có dân số ≤ bình quân dân số của các thôn ĐBKK thuộc xã khu vực II: 5 điểm.
+ Những thôn có dân số > bình quân dân số của các thôn ĐBKK và ≤ 500 người, được cộng thêm 0,5 điểm, tổng số điểm: 5,5 điểm.
+ Những thôn có dân số > 500 người, được cộng thêm 01 điểm, tổng số điểm: 6 điểm.
- Thang điểm về tỷ lệ hộ nghèo:
+ Những thôn có tỷ lệ hộ nghèo ≤ bình quân tỷ lệ hộ nghèo của các thôn ĐBKK thuộc xã khu vực II: 5 điểm.
+ Những thôn có tỷ lệ hộ nghèo > bình quân tỷ lệ hộ nghèo của các thôn ĐBKK, được cộng thêm 01 điểm, tổng số điểm: 6 điểm.
- Thang điểm về tiêu chí đặc thù:
+ Số thôn chưa có đường giao thông đến trung tâm xã, mỗi thôn 01 điểm.
+ Số thôn chưa có điện, mỗi thôn 01 điểm.

Content:
Xác định thang điểm và số điểm mỗi tiêu chí.
a. Xác định thang điểm:
- Đối với xã ĐBKK: Lấy số bình quân của các xã được thụ hưởng Chương trình 135 làm tiêu chí để tính. Số điểm của bậc đầu tiên là 5 điểm.
+ Các tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo, dân số và số thôn, điểm chênh lệch giữa các thang điểm là 0,5 điểm.
+ Tiêu chí đặc thù: Mỗi khu dân cư trên địa bàn xã ĐBKK có tiêu chí đặc thù được cộng thêm 01 điểm/ 1 tiêu chí.
+ Tiêu chí được cộng thêm điểm: Những xã mới vào Chương trình 135 giai đoạn II, được cộng thêm 02 điểm.
- Đối với thôn ĐBKK: Lấy số bình quân của các thôn thuộc xã khu vực II được thụ hưởng Chương trình 135 làm tiêu chí để tính. Số điểm của bậc đầu tiên là 5 điểm.
+ Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo, điểm chênh lệch giữa các thang điểm là 01 điểm.
+ Tiêu chí về dân số, điểm chênh lệch giữa các thang điểm là 0,5 điểm.
+ Tiêu chí đặc thù: Mỗi thôn ĐBKK có 01 tiêu chí đặc thù được cộng thêm 01 điểm/ 01 tiêu chí.
b. Số điểm mỗi tiêu chí đối với xã đặc biệt khó khăn:
- Thang điểm về diện tích:
+ Những xã có diện tích ≤ diện tích bình quân của các xã ĐBKK: 5 điểm.
+ Những xã có diện tích > diện tích bình quân các xã ĐBKK và ≤ 5.000 ha, được cộng thêm 0,5 điểm, tổng số điểm: 5,5 điểm.
+ Những xã có diện tích > 5.000 ha, được cộng thêm 01 điểm, tổng số điểm: 6 điểm.
- Thang điểm về dân số:
+ Những xã có dân số ≤ bình quân dân số của các xã ĐBKK: 5 điểm.
+ Những xã có dân số > bình quân dân số các xã ĐBKK và ≤ 5.000 ng­ười, được cộng thêm 0,5 điểm, tổng số điểm 5,5 điểm.
+ Những xã có dân số > 5.000 người, được cộng thêm 01 điểm, tổng số điểm 6 điểm.
- Thang điểm về tỷ lệ hộ nghèo (Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 8/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ).
+ Những xã có tỷ lệ hộ nghèo ≤ bình quân tỷ lệ hộ nghèo của các xã ĐBKK: 5 điểm.
+ Những xã có tỷ lệ hộ nghèo ≥ tỷ lệ bình quân hộ nghèo và ≤ tỷ lệ bình quân hộ nghèo + 10%, được cộng thêm 0,5 điểm, tổng số điểm: 5,5 điểm;
+ Những xã có tỷ lệ hộ nghèo > tỷ lệ bình quân hộ nghèo + 10%, được cộng thêm 01 điểm, tổng số điểm: 6 điểm.
- Thang điểm về số lượng các thôn bản của xã:
+ Những xã có số thôn, bản ≤ số thôn, bản bình quân của các xã ĐBKK: 5 điểm.
+ Những xã có số thôn, bản > số thôn, bản bình quân và ≤ 15 thôn, được cộng thêm 0,5 điểm, tổng số điểm: 5,5 điểm.
+ Những xã có số thôn, bản >15 thôn, được cộng thêm 01 điểm, tổng số điểm: 6 điểm.
- Thang điểm về tiêu chí đặc thù:
+ Số thôn chưa có đường giao thông đến trung tâm xã, mỗi thôn cộng thêm 01 điểm.
+ Số thôn chưa có điện, mỗi thôn cộng thêm 01 điểm.
c. Số điểm mỗi tiêu chí đối với thôn đặc biệt khó khăn.
- Thang điểm về dân số:
+ Những thôn có dân số ≤ bình quân dân số của các thôn ĐBKK thuộc xã khu vực II: 5 điểm.
+ Những thôn có dân số > bình quân dân số của các thôn ĐBKK và ≤ 500 người, được cộng thêm 0,5 điểm, tổng số điểm: 5,5 điểm.
+ Những thôn có dân số > 500 người, được cộng thêm 01 điểm, tổng số điểm: 6 điểm.
- Thang điểm về tỷ lệ hộ nghèo:
+ Những thôn có tỷ lệ hộ nghèo ≤ bình quân tỷ lệ hộ nghèo của các thôn ĐBKK thuộc xã khu vực II: 5 điểm.
+ Những thôn có tỷ lệ hộ nghèo > bình quân tỷ lệ hộ nghèo của các thôn ĐBKK, được cộng thêm 01 điểm, tổng số điểm: 6 điểm.
- Thang điểm về tiêu chí đặc thù:
+ Số thôn chưa có đường giao thông đến trung tâm xã, mỗi thôn 01 điểm.
+ Số thôn chưa có điện, mỗi thôn 01 điểm.