Document: Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2083/QĐ-UBND 2017 phát triển chăn nuôi bò sinh sản bò thịt chất lượng cao Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "30/11/2017", "sign_number": "2083/QĐ-UBND", "signer": "Trương Minh Hiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "30/11/2017", "sign_number": "2083/QĐ-UBND", "signer": "Trương Minh Hiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "30/11/2017", "sign_number": "2083/QĐ-UBND", "signer": "Trương Minh Hiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "30/11/2017", "sign_number": "2083/QĐ-UBND", "signer": "Trương Minh Hiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "30/11/2017", "sign_number": "2083/QĐ-UBND", "signer": "Trương Minh Hiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2083/QĐ-UBND 2017 phát triển chăn nuôi bò sinh sản bò thịt chất lượng cao Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt chất lượng cao tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025, với những nội dung chính như sau:
...
6. Giải pháp thực hiện:
6.1. Về quy hoạch:
...
đ) Về chuồng trại: Tuyên truyền, vận động nhân dân xây dựng chuồng trại theo thiết kế mẫu, đảm bảo ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè, tránh được gió lùa và đủ diện tích cho chăn nuôi bò.
6.3. Giải pháp xử lý môi trường:
Vận động, tuyên truyền và hướng dẫn các hộ xây dựng hệ thống xử lý chất thải có bể lắng để xử lý nước rửa chuồng và nước tiểu của bò, đảm bảo dung tích khoảng 01 m3 /01 bò, chất thải khô (phân bò) được xử lý bằng vi sinh vật sau đó làm phân bón cho cây trồng.
6.4. Giải pháp về cơ chế chính sách hỗ trợ cho hộ nông dân:
a) Về xây dựng cơ sở hạ tầng: Tỉnh hỗ trợ phát triển hạ tầng ngoài hàng rào các khu chăn nuôi tập trung.
- Hỗ trợ đường giao giao thông: Tỉnh hỗ trợ để cứng hóa đường trục chính khu vực trang trại chăn nuôi tập trung; hộ nông dân chăn nuôi bò, trồng cỏ hiến đất để làm đường, cụ thể:
+ Mức hỗ trợ: Tỉnh hỗ trợ 50 triệu đồng/km đường trục chính để cứng hóa mặt đường (Theo các Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 21/01/2013; Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 08/5/2013; Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 23/7/2015 của UBND tỉnh).
+ Điều kiện: quy mô Bnền ≥ 4m, Bmặt ≥ 3,5m; Chiều dày từ 20 cm trở lên (17 cm bằng đá lẫn đất, đá thải; 03 cm đá mạt rải mặt) được đầm chặt hoặc lu lèn bằng lu loại nhỏ.
+ Dự kiến hỗ trợ xây dựng 20 km đường giao thông cho 20 khu quy hoạch chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt tập trung, dự kiến kinh phí là 1.000 triệu đồng (năm 2018 là 400 triệu đồng; năm 2019 là 350 triệu đồng; năm 2020 là 250 triệu đồng).
- Về điện: Giao trách nhiệm cho ngành điện xây dựng đường trục khu trang trại chăn nuôi tập trung để nông hộ có điện sản xuất theo tiến độ.
- Về nước:
+ Hỗ trợ 60% kinh phí xây lắp đường ống cấp nước đến chân hàng rào khu chăn nuôi tập trung.
+ Dự kiến hỗ trợ xây dựng 20 km đường ống cấp nước, kinh phí dự kiến hỗ trợ là 8.596,8 triệu đồng (năm 2018 là 3.438,72 triệu đồng; năm 2019 là 3.008,88 triệu đồng; năm 2020 là 2.149,2 triệu đồng); Thực hiện lồng ghép trong các dự án Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và VSMT nông thôn.
- Đơn vị thực hiện: Các sở, ngành đơn vị có liên quan; UBND xã hướng dẫn, chỉ đạo các hộ, nhóm hộ chăn nuôi đối ứng các chi phí còn lại và tự làm.
b) Giải pháp về đất đai:
- Khuyến khích các hộ chăn nuôi thuê quyền sử dụng đất của các hộ được giao đất nông nghiệp, thời gian thuê do 2 bên thỏa thuận; hoặc dồn đổi đất nông nghiệp của mình được giao với hộ khác ở khu vực quy hoạch.
c) Giải pháp nâng cao thể trạng, tầm vóc và năng suất đàn bò
- Hỗ trợ 100% kinh phí mua tinh bò và vật tư phối giống nhân tạo (tinh đông lạnh, Nitơ lỏng, găng tay, dẫn tinh quản) để cải tạo giống bò địa phương và lai tạo ra bò thịt chất lượng cao;
+ Điều kiện hỗ trợ: Các hộ nuôi bò sinh sản phải có bò cái nền khỏe mạnh, sinh sản tốt; đối với lai tạo bò thịt thì bò cái nền phải có tỷ lệ máu ngoại ≥ 70% trọng lượng ≥ 250 kg.
d) Giải pháp phát triển giống bò:
- Hỗ trợ bình chứa ni tơ, bình bảo quản tinh bò và bộ dụng cụ thụ tinh nhân tạo cho chi cục thú y, địa phương chăn nuôi bò sữa. Dự kiến hỗ trợ mua 08 bình chứa ni tơ (04 bình chứa có dung tích 47 lít, 04 bình chứa có dung tích 15 lít); 30 bộ dụng cụ thụ tinh nhân tạo.
- Hỗ trợ tinh bò, ni tơ lỏng và các vật tư kèm theo cho các hộ chăn nuôi để phối giống cho bò sinh sản.
- Hỗ trợ 100% kinh phí mua thẻ tai và công bấm cho khoảng 4.000 con bò cái sinh sản được tuyển chọn để phối giống bằng tinh bò chuyên thịt. Mức hỗ trợ: 38.000 đồng/con.
- Đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện.

Content:
Về chuồng trại: Tuyên truyền, vận động nhân dân xây dựng chuồng trại theo thiết kế mẫu, đảm bảo ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè, tránh được gió lùa và đủ diện tích cho chăn nuôi bò.
6.3. Giải pháp xử lý môi trường:
Vận động, tuyên truyền và hướng dẫn các hộ xây dựng hệ thống xử lý chất thải có bể lắng để xử lý nước rửa chuồng và nước tiểu của bò, đảm bảo dung tích khoảng 01 m3 /01 bò, chất thải khô (phân bò) được xử lý bằng vi sinh vật sau đó làm phân bón cho cây trồng.
6.4. Giải pháp về cơ chế chính sách hỗ trợ cho hộ nông dân:
a) Về xây dựng cơ sở hạ tầng: Tỉnh hỗ trợ phát triển hạ tầng ngoài hàng rào các khu chăn nuôi tập trung.
- Hỗ trợ đường giao giao thông: Tỉnh hỗ trợ để cứng hóa đường trục chính khu vực trang trại chăn nuôi tập trung; hộ nông dân chăn nuôi bò, trồng cỏ hiến đất để làm đường, cụ thể:
+ Mức hỗ trợ: Tỉnh hỗ trợ 50 triệu đồng/km đường trục chính để cứng hóa mặt đường (Theo các Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 21/01/2013; Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 08/5/2013; Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND ngày 23/7/2015 của UBND tỉnh).
+ Điều kiện: quy mô Bnền ≥ 4m, Bmặt ≥ 3,5m; Chiều dày từ 20 cm trở lên (17 cm bằng đá lẫn đất, đá thải; 03 cm đá mạt rải mặt) được đầm chặt hoặc lu lèn bằng lu loại nhỏ.
+ Dự kiến hỗ trợ xây dựng 20 km đường giao thông cho 20 khu quy hoạch chăn nuôi bò sinh sản, bò thịt tập trung, dự kiến kinh phí là 1.000 triệu đồng (năm 2018 là 400 triệu đồng; năm 2019 là 350 triệu đồng; năm 2020 là 250 triệu đồng).
- Về điện: Giao trách nhiệm cho ngành điện xây dựng đường trục khu trang trại chăn nuôi tập trung để nông hộ có điện sản xuất theo tiến độ.
- Về nước:
+ Hỗ trợ 60% kinh phí xây lắp đường ống cấp nước đến chân hàng rào khu chăn nuôi tập trung.
+ Dự kiến hỗ trợ xây dựng 20 km đường ống cấp nước, kinh phí dự kiến hỗ trợ là 8.596,8 triệu đồng (năm 2018 là 3.438,72 triệu đồng; năm 2019 là 3.008,88 triệu đồng; năm 2020 là 2.149,2 triệu đồng); Thực hiện lồng ghép trong các dự án Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và VSMT nông thôn.
- Đơn vị thực hiện: Các sở, ngành đơn vị có liên quan; UBND xã hướng dẫn, chỉ đạo các hộ, nhóm hộ chăn nuôi đối ứng các chi phí còn lại và tự làm.
b) Giải pháp về đất đai:
- Khuyến khích các hộ chăn nuôi thuê quyền sử dụng đất của các hộ được giao đất nông nghiệp, thời gian thuê do 2 bên thỏa thuận; hoặc dồn đổi đất nông nghiệp của mình được giao với hộ khác ở khu vực quy hoạch.
c) Giải pháp nâng cao thể trạng, tầm vóc và năng suất đàn bò
- Hỗ trợ 100% kinh phí mua tinh bò và vật tư phối giống nhân tạo (tinh đông lạnh, Nitơ lỏng, găng tay, dẫn tinh quản) để cải tạo giống bò địa phương và lai tạo ra bò thịt chất lượng cao;
+ Điều kiện hỗ trợ: Các hộ nuôi bò sinh sản phải có bò cái nền khỏe mạnh, sinh sản tốt; đối với lai tạo bò thịt thì bò cái nền phải có tỷ lệ máu ngoại ≥ 70% trọng lượng ≥ 250 kg.
d) Giải pháp phát triển giống bò:
- Hỗ trợ bình chứa ni tơ, bình bảo quản tinh bò và bộ dụng cụ thụ tinh nhân tạo cho chi cục thú y, địa phương chăn nuôi bò sữa. Dự kiến hỗ trợ mua 08 bình chứa ni tơ (04 bình chứa có dung tích 47 lít, 04 bình chứa có dung tích 15 lít); 30 bộ dụng cụ thụ tinh nhân tạo.
- Hỗ trợ tinh bò, ni tơ lỏng và các vật tư kèm theo cho các hộ chăn nuôi để phối giống cho bò sinh sản.
- Hỗ trợ 100% kinh phí mua thẻ tai và công bấm cho khoảng 4.000 con bò cái sinh sản được tuyển chọn để phối giống bằng tinh bò chuyên thịt. Mức hỗ trợ: 38.000 đồng/con.
- Đơn vị thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện.