Document: Điều 14 Thông tư 154/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 101/2011/NĐ-CP

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "154/2011/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "154/2011/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "154/2011/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "154/2011/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "11/11/2011", "sign_number": "154/2011/TT-BTC", "signer": "Đỗ Hoàng Anh Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 14 Thông tư 154/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 101/2011/NĐ-CP có nội dung như sau:

Điều 14. Kê khai thuế đối với cá nhân, hộ kinh doanh
1. Cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai, khai thuế như sau:
a) Cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập tính thuế ở bậc 1 của Biểu luỹ tiến từng phần (thu nhập tính thuế nhỏ hơn hoặc bằng 5 triệu đồng/tháng) vẫn phải kê khai thuế theo quý và được tạm miễn 2/3 số thuế phải nộp của Tờ khai quý III/2011 và toàn bộ số thuế phải nộp của Tờ khai quý IV/2011.
Cá nhân, hộ kinh doanh kê khai số thuế còn lại sau khi đã trừ số thuế được miễn vào chỉ tiêu số [33] (số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp) của Tờ khai mẫu số 08/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
Ví dụ 3: Ông A thu nhập chịu thuế quý III là 22,8 triệu đồng. Ông A có 1 người phụ thuộc
Giảm trừ gia cảnh của bản thân và 01 người phụ thuộc cho quý III là:
(4 triệu đồng x 3 tháng) + (1,6 triệu đồng x 3 tháng) = 16,8 triệu đồng
Thu nhâp tính thuế quý III = 22,8 triệu đồng – 16,8 triệu đồng = 6 triệu đồng
Thu nhập tính thuế tạm tính bình quân tháng = 6 triệu đồng : 3 tháng = 2 triệu đồng (nhỏ hơn 5 triệu đồng).
Vậy Ông A có thu nhập tính thuế ở bậc 1 của Biểu thuế luỹ tiến từng phần nên được tạm miễn 2/3 số thuế tạm nộp của quý III.
Số thuế tạm nộp quý III trước khi miễn giảm = (2 triệu đồng x 5% x 3 tháng) = 0,3 triệu đồng.
Số thuế được tạm miễn của Tờ khai quý III = 0,3 triệu đồng x 2/3 = 0,2 triệu đồng.
Số thuế tạm nộp của quý III sau khi miễn giảm = 0,3 triệu đồng – 0,2 triệu đồng = 0,1 triệu đồng.
Giả sử quý IV năm 2011, Ông A có doanh thu và chi phí phát sinh như quý III thì Ông A được miễn toàn bộ số thuế phải nộp của quý IV.
b) Đối với nhóm cá nhân kinh doanh
Nhóm cá nhân kinh doanh kê khai số thuế còn lại sau khi đã miễn thuế theo qui định tại điểm a Khoản này vào chỉ tiêu [35] (số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp) của Tờ khai mẫu số 08A/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
2. Kê khai thuế đối với cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán được giảm, miễn thuế.
a) Cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có thu nhập tính thuế cả năm ở bậc 1 của Biểu lũy tiến từng phần (thu nhập tính thuế nhỏ hơn hoặc bằng 60 triệu đồng/năm) thì được miễn 2/3 số thuế phải nộp của quý III và toàn bộ số thuế phải nộp của quý IV năm 2011 theo Thông báo thuế của cơ quan thuế đầu năm.
b) Cá nhân, hộ kinh doanh nhà trọ, phòng trọ; chăm sóc trông giữ trẻ; cung cấp suất ăn cho công nhân theo qui định tại Khoản 1, Điều 10 Thông tư này nếu có thu nhập tính thuế cả năm từ bậc 2 trở lên của Biểu thuế luỹ tiến từng phần thì được giảm 50% số thuế khoán của quý III và quý IV năm 2011 theo Thông báo thuế của cơ quan thuế đầu năm.
c) Cá nhân, hộ kinh doanh nhà trọ, phòng trọ; chăm sóc trông giữ trẻ; cung cấp suất ăn cho công nhân theo qui định tại Khoản 2, Điều 10 Thông tư này, nếu có thu nhập tính thuế cả năm ở bậc 1 của Biểu thuế luỹ tiến từng phần thì được giảm 50% số thuế thu nhập cá nhân của một tháng và miễn số thuế thu nhập cá nhân của 2 tháng quí III; miễn số thuế thu nhập cá nhân cả quí IV năm 2011 theo thông báo thuế cuả cơ quan thuế đầu năm.
Đối với trường hợp miễn, giảm thuế theo Khoản này, cá nhân, hộ kinh doanh phải niêm yết giá theo đúng mức giá những ngày cuối cùng của năm 2010 tại trụ sở kinh doanh, đồng thời thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và chính quyền cấp phường, xã biết. Nếu thanh tra, kiểm tra phát hiện cá nhân, hộ kinh doanh không niêm yết và thu tiền đúng giá theo niêm yết nhưng đã được giảm thuế thì ngoài việc không được giảm thuế còn bị phạt vi phạm hành chính về thuế.
Cá nhân, hộ, nhóm cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán không phải kê khai lại tờ khai. Căn cứ vào quy định tại Điểm a, b, c Khoản này, cơ quan thuế thông báo lại số thuế phải nộp của cá nhân, hộ, nhóm cá nhân kinh doanh sau khi đã trừ số thuế được miễn giảm.

Content:
Điều 14. Kê khai thuế đối với cá nhân, hộ kinh doanh
1. Cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai, khai thuế như sau:
a) Cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập tính thuế ở bậc 1 của Biểu luỹ tiến từng phần (thu nhập tính thuế nhỏ hơn hoặc bằng 5 triệu đồng/tháng) vẫn phải kê khai thuế theo quý và được tạm miễn 2/3 số thuế phải nộp của Tờ khai quý III/2011 và toàn bộ số thuế phải nộp của Tờ khai quý IV/2011.
Cá nhân, hộ kinh doanh kê khai số thuế còn lại sau khi đã trừ số thuế được miễn vào chỉ tiêu số [33] (số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp) của Tờ khai mẫu số 08/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
Ví dụ 3: Ông A thu nhập chịu thuế quý III là 22,8 triệu đồng. Ông A có 1 người phụ thuộc
Giảm trừ gia cảnh của bản thân và 01 người phụ thuộc cho quý III là:
(4 triệu đồng x 3 tháng) + (1,6 triệu đồng x 3 tháng) = 16,8 triệu đồng
Thu nhâp tính thuế quý III = 22,8 triệu đồng – 16,8 triệu đồng = 6 triệu đồng
Thu nhập tính thuế tạm tính bình quân tháng = 6 triệu đồng : 3 tháng = 2 triệu đồng (nhỏ hơn 5 triệu đồng).
Vậy Ông A có thu nhập tính thuế ở bậc 1 của Biểu thuế luỹ tiến từng phần nên được tạm miễn 2/3 số thuế tạm nộp của quý III.
Số thuế tạm nộp quý III trước khi miễn giảm = (2 triệu đồng x 5% x 3 tháng) = 0,3 triệu đồng.
Số thuế được tạm miễn của Tờ khai quý III = 0,3 triệu đồng x 2/3 = 0,2 triệu đồng.
Số thuế tạm nộp của quý III sau khi miễn giảm = 0,3 triệu đồng – 0,2 triệu đồng = 0,1 triệu đồng.
Giả sử quý IV năm 2011, Ông A có doanh thu và chi phí phát sinh như quý III thì Ông A được miễn toàn bộ số thuế phải nộp của quý IV.
b) Đối với nhóm cá nhân kinh doanh
Nhóm cá nhân kinh doanh kê khai số thuế còn lại sau khi đã miễn thuế theo qui định tại điểm a Khoản này vào chỉ tiêu [35] (số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp) của Tờ khai mẫu số 08A/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
2. Kê khai thuế đối với cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán được giảm, miễn thuế.
a) Cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có thu nhập tính thuế cả năm ở bậc 1 của Biểu lũy tiến từng phần (thu nhập tính thuế nhỏ hơn hoặc bằng 60 triệu đồng/năm) thì được miễn 2/3 số thuế phải nộp của quý III và toàn bộ số thuế phải nộp của quý IV năm 2011 theo Thông báo thuế của cơ quan thuế đầu năm.
b) Cá nhân, hộ kinh doanh nhà trọ, phòng trọ; chăm sóc trông giữ trẻ; cung cấp suất ăn cho công nhân theo qui định tại Khoản 1, Điều 10 Thông tư này nếu có thu nhập tính thuế cả năm từ bậc 2 trở lên của Biểu thuế luỹ tiến từng phần thì được giảm 50% số thuế khoán của quý III và quý IV năm 2011 theo Thông báo thuế của cơ quan thuế đầu năm.
c) Cá nhân, hộ kinh doanh nhà trọ, phòng trọ; chăm sóc trông giữ trẻ; cung cấp suất ăn cho công nhân theo qui định tại Khoản 2, Điều 10 Thông tư này, nếu có thu nhập tính thuế cả năm ở bậc 1 của Biểu thuế luỹ tiến từng phần thì được giảm 50% số thuế thu nhập cá nhân của một tháng và miễn số thuế thu nhập cá nhân của 2 tháng quí III; miễn số thuế thu nhập cá nhân cả quí IV năm 2011 theo thông báo thuế cuả cơ quan thuế đầu năm.
Đối với trường hợp miễn, giảm thuế theo Khoản này, cá nhân, hộ kinh doanh phải niêm yết giá theo đúng mức giá những ngày cuối cùng của năm 2010 tại trụ sở kinh doanh, đồng thời thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và chính quyền cấp phường, xã biết. Nếu thanh tra, kiểm tra phát hiện cá nhân, hộ kinh doanh không niêm yết và thu tiền đúng giá theo niêm yết nhưng đã được giảm thuế thì ngoài việc không được giảm thuế còn bị phạt vi phạm hành chính về thuế.
Cá nhân, hộ, nhóm cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán không phải kê khai lại tờ khai. Căn cứ vào quy định tại Điểm a, b, c Khoản này, cơ quan thuế thông báo lại số thuế phải nộp của cá nhân, hộ, nhóm cá nhân kinh doanh sau khi đã trừ số thuế được miễn giảm.