Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 22/2010/QĐ-UBND chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "23/11/2010", "sign_number": "22/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "23/11/2010", "sign_number": "22/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "23/11/2010", "sign_number": "22/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "23/11/2010", "sign_number": "22/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "23/11/2010", "sign_number": "22/2010/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thông", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 22/2010/QĐ-UBND chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng

Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp hàng tháng, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố cụ thể như sau:
...
3. Về mức phụ cấp các chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố:

TT

Chức danh

Mức phụ cấp
(quy về hệ số)

1

2

3

I

Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã

1

Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm UBKT do Phó bí thư hoặc Thường trực Đảng uỷ kiêm

0,2

2

Trưởng khối Dân vận (do Bí thư Đảng uỷ kiêm)

0,2

3

Phó chỉ huy quân sự xã do công chức Tư pháp - Hộ tịch kiêm (hưởng lương chức danh công chức)

4

Trưởng Ban Tuyên giáo kiêm thường trực khối Dân vận

1,0

5

Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ

0,85

6

Chủ tịch Hội Người cao tuổi

0,6

7

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

0,6

8

Phó chủ tịch Uỷ ban MTTQ; Phó chủ tịch MTTQ nếu kiêm Trưởng ban thanh tra nhân dân được hưởng thêm 20% của mức trên

0,54

9

Phó bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; Phó bí thư Đoàn nếu kiêm cán bộ nhà văn hoá được hưởng thêm 20% của mức phụ cấp trên

0,54

10

Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

0,54

11

Phó chủ tịch Hội Nông dân

0,54

12

Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh

0,54

13

Cán bộ Dân số, kế hoạch hoá gia đình, trẻ em

0,72

14

Phó trưởng Công an

0,9

15

Trưởng Đài Truyền thanh

0,6

16

Thủ quỹ, văn thư, lưu trữ

0,6

17

Cán bộ chăn nuôi thú y

0,72

18

Phó chủ nhiệm UBKT Đảng uỷ chuyên trách

0,9

19

Uỷ viên UBKT Đảng uỷ

0,3

20

Phó Đài Truyền thanh

0,42

21

Nhân viên Đài Truyền thanh

0,36

II

Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố

1

Bí thư chi bộ thôn, khu phố:

- Đối với thôn, khu phố loại 1

1,0

- Đối với thôn, khu phố loại 2:

0,9

- Đối với thôn, khu phố loại 3:

0,85

- Đối với thôn, khu phố có nhiều chi bộ:

0,8

2

Trưởng thôn, khu phố:

- Đối với thôn, khu phố loại 1:

1,0

- Đối với thôn, khu phố loại 2:

0,9

- Đối với thôn, khu phố loại 3:

0,85

3

Phó thôn, khu phố:

- Đối với thôn, khu phố loại 1:

0,8

- Đối với thôn, khu phố loại 2:

0,8

- Đối với thôn, khu phố loại 3:

0,7

4

Công an viên

0,6

III

Bảo vệ dân phố theo Nghị định số 38/2006/NĐ-CP

1

Trưởng ban Bảo vệ dân phố

0,54

2

Phó trưởng ban Bảo vệ dân phố

0,48

3

Tổ trưởng Bảo vệ dân phố

0,42

4

Tổ viên Bảo vệ dân phố
Trường hợp Bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì phụ cấp sẽ được hưởng theo chức danh cao nhất

0,36

Content:
Về mức phụ cấp các chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố:

TT

Chức danh

Mức phụ cấp
(quy về hệ số)

1

2

3

I

Những người hoạt động không chuyên trách cấp xã

1

Trưởng Ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm UBKT do Phó bí thư hoặc Thường trực Đảng uỷ kiêm

0,2

2

Trưởng khối Dân vận (do Bí thư Đảng uỷ kiêm)

0,2

3

Phó chỉ huy quân sự xã do công chức Tư pháp - Hộ tịch kiêm (hưởng lương chức danh công chức)

4

Trưởng Ban Tuyên giáo kiêm thường trực khối Dân vận

1,0

5

Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ

0,85

6

Chủ tịch Hội Người cao tuổi

0,6

7

Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ

0,6

8

Phó chủ tịch Uỷ ban MTTQ; Phó chủ tịch MTTQ nếu kiêm Trưởng ban thanh tra nhân dân được hưởng thêm 20% của mức trên

0,54

9

Phó bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; Phó bí thư Đoàn nếu kiêm cán bộ nhà văn hoá được hưởng thêm 20% của mức phụ cấp trên

0,54

10

Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

0,54

11

Phó chủ tịch Hội Nông dân

0,54

12

Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh

0,54

13

Cán bộ Dân số, kế hoạch hoá gia đình, trẻ em

0,72

14

Phó trưởng Công an

0,9

15

Trưởng Đài Truyền thanh

0,6

16

Thủ quỹ, văn thư, lưu trữ

0,6

17

Cán bộ chăn nuôi thú y

0,72

18

Phó chủ nhiệm UBKT Đảng uỷ chuyên trách

0,9

19

Uỷ viên UBKT Đảng uỷ

0,3

20

Phó Đài Truyền thanh

0,42

21

Nhân viên Đài Truyền thanh

0,36

II

Những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố

1

Bí thư chi bộ thôn, khu phố:

- Đối với thôn, khu phố loại 1

1,0

- Đối với thôn, khu phố loại 2:

0,9

- Đối với thôn, khu phố loại 3:

0,85

- Đối với thôn, khu phố có nhiều chi bộ:

0,8

2

Trưởng thôn, khu phố:

- Đối với thôn, khu phố loại 1:

1,0

- Đối với thôn, khu phố loại 2:

0,9

- Đối với thôn, khu phố loại 3:

0,85

3

Phó thôn, khu phố:

- Đối với thôn, khu phố loại 1:

0,8

- Đối với thôn, khu phố loại 2:

0,8

- Đối với thôn, khu phố loại 3:

0,7

4

Công an viên

0,6

III

Bảo vệ dân phố theo Nghị định số 38/2006/NĐ-CP

1

Trưởng ban Bảo vệ dân phố

0,54

2

Phó trưởng ban Bảo vệ dân phố

0,48

3

Tổ trưởng Bảo vệ dân phố

0,42

4

Tổ viên Bảo vệ dân phố
Trường hợp Bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì phụ cấp sẽ được hưởng theo chức danh cao nhất

0,36