Document: Điều 1 Quyết định 4383/QĐ-UBND 2013 quy hoạch Khu dân cư Ngã 5 Tân Quy huyện Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4383/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4383/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4383/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4383/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "15/08/2013", "sign_number": "4383/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4383/QĐ-UBND 2013 quy hoạch Khu dân cư Ngã 5 Tân Quy huyện Củ Chi Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Ngã 5 Tân Quy (thị trấn Tân Quy), huyện Củ Chi, với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc một phần xã Tân Thạnh Tây và xã Trung An, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông : giáp Tỉnh lộ 15 và cụm công nghiệp Tân Quy.
+ Phía Tây : giáp khu dân cư hiện hữu và một phần đất nông nghiệp.
+ Phía Nam và Tây - Nam: giáp Tỉnh lộ 8 và đường Hồ Văn Tắng.
+ Phía Bắc: giáp đường ranh cụm công nghiệp Tân Quy A và Tỉnh lộ 8.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 57,38 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang kết hợp xây dựng mới
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Khảo sát thiết kế Tư vấn Sài Gòn.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/2000, bao gồm:
* Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
* Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện và chiếu sáng.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải, xử lý chất thải rắn.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông, Bản đồ chỉ giới Đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác và môi trường, tỷ lệ 1/2000, bao gồm:
* Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt.
* Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng.
* Bản đồ quy hoạch cấp nước.
* Bản đồ thoát nước thải và xử lý chất thải rắn.
* Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc.
+ Bản đồ tổng hợp Đường dây, Đường ống kỹ thuật.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 5.600 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

102,46

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

65,6

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

41,9

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở, trong đó:

m2/người

4,5

+ Đất công trình giáo dục
+ Đất công trình dịch vụ thương mại
+ Đất công trình văn hóa

m2/người
m2/người
m2/người

2,9
0,6
1,0

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

4,7

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

11,4

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

D

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

14,7

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1.500

Tiêu chuẩn chất thải, rác thải

kg/người/ngày

1

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

25 - 35

Hệ số sử dụng đất

Lần

≤ 1,5

Tầng cao xây dựng

Tối đa

Tầng

6

Tối thiểu

Tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch có 01 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Đơn vị ở:
Khu quy hoạch có 1 đơn vị ở, diện tích 57,38 ha, quy mô dân số dự kiến 5.600 người, được giới hạn bởi:
- Phía Đông: giáp Tỉnh lộ 15 và cụm công nghiệp Tân Quy.
- Phía Tây : giáp khu dân cư hiện hữu và một phần đất nông nghiệp.
- Phía Nam và Tây - Nam: giáp Tỉnh lộ 8 và đường Hồ Văn Tắng
- Phía Bắc: giáp đường ranh cụm công nghiệp Tân Quy A và Tỉnh lộ 8.
Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a) Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: tổng diện tích 36,77 ha:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 23,48 ha, trong đó:
- Các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo: tổng diện tích là 12,29 ha.
- Các nhóm ở xây dựng mới: tổng diện tích là 11,19 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 2,53 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 1,62 ha, trong đó:
+ Trường mầm non Sen Hồng 2 - hiện hữu: diện tích 1,06 ha.
+ Trường tiểu học Tân Thạnh Tây - hiện hữu: diện tích 0,56 ha.
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại: tổng diện tích 0,32 ha, trong đó:
+ Chợ - hiện hữu: diện tích 0,25 ha.
+ Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn - hiện hữu: diện tích 0,03 ha.
+ Ngân hàng Việt Á - hiện hữu: diện tích 0,04 ha.
- Khu chức năng văn hóa: tổng diện tích 0,59 ha, trong đó:
+ Đình thần - hiện hữu: diện tích 0,4 ha.
+ Công trình văn hóa (khu giải trí) - hiện hữu: diện tích 0,19 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 2,63 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 7,88 ha.
a.5. Giao thông tĩnh - khu bến, bãi đỗ xe phục vụ đơn vị ở: tổng diện tích 0,25 ha
b) Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 20,61 ha:
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp ngoài đơn vị ở: tổng diện tích 6,58 ha.
b.2. Khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 8,47 ha.
b.3. Khu công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: trạm cấp nước - hiện hữu: diện tích 0,06 ha.
b.4. Công trình tôn giáo: tổng diện tích 1,09 ha:
- Chùa Pháp Bửu - hiện hữu: diện tích 0,32 ha.
- Nhà thờ Tân Quy - hiện hữu: diện tích 0,77 ha.
b.5. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: diện tích 4,41 ha, trong đó:
- Đất giao thông đối ngoại: 3,68 ha.
- Nút giao thông: 0,73 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất đơn vị ở:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

36,77

100,0

1

Đất các nhóm nhà ở

23,48

63,9

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

12,29

- Đất các nhóm nhà ở xây mới

11,19

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

2,53

6,9

- Đất giáo dục

1,62

+ Trường mầm non Sen Hồng 2 - hiện hữu

1,06

+ Trường tiểu học Tân Thạnh Tây - hiện hữu

0,56

- Đất dịch vụ - thương mại

0,32

+ Chợ - hiện hữu

0,25

+ Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn - hiện hữu

0,03

+ Ngân hàng Việt Á - hiện hữu

0,04

- Đất công trình văn hóa

0,59

+ Khu giải trí - hiện hữu

0,19

+ Đình Thần - hiện hữu

0,40

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở)

2,63

7,2

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

7,88

22

5

Đất giao thông tĩnh - bến, bãi đỗ xe (phục vụ trong đơn vị ở)

0,25

B

Đất ngoài đơn vị ở

20,61

1

Đất công trình dịch vụ ngoài đơn vị ở - xây dựng mới

6,58

2

Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp ngoài đơn vị ở

8,47

3

Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng

1,09

- Chùa Pháp Bửu - hiện hữu

0,32

- Nhà thờ Tân Quy - hiện hữu

0,77

4

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật (trạm cấp nước - hiện hữu)

0,06

5

Đất giao thông đối ngoại - nút giao thông

4,41

- Đất giao thông

3,68

- Nút giao thông

0,73

Tổng cộng

57,38

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở (diện tích: 57,38ha m2; dự báo quy mô dân số: 5.600 người)

1. Đất các đơn vị ở

367.700

65,6

1.1. Đất các nhóm nhà ở

234.800

41,9

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.1-I.13

122.900

70

1

5

3,5

- Đất các nhóm nhà ở xây mới

I.14-I.21

111.900

40

1

3

1,2

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

25.300

4,5

- Đất giáo dục

16.200

2,9

+ Trường mầm non Sen Hồng 2 - hiện hữu

I.25

10.600

+ Trường tiểu học Tân Thạnh Tây - hiện hữu

I.26

5.600

- Đất dịch vụ thương mại

3.200

0,6

+ Chợ - hiện hữu

I.22

2.500

+ Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn - hiện hữu

I.24A

300

+ Ngân hàng Việt Á - hiện hữu

I.24B

400

- Đất công trình văn hóa

5.900

1,0

+ Khu vui chơi, giải trí - hiện hữu

I.23

1.900

+ Đình Thần- hiện hữu

I.24

4.000

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

26.300

4,7

- Xây dựng mới

I.27-I.29

26.300

5

1

0,1

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

81.300

14,5 m2/người

+ Đất đường giao thông cấp phân khu vực (km/km2)

78.800

11,4 km/km2

+ Đất giao thông tĩnh - bến bãi đỗ xe

1-35

2.500

2. Đất ngoài đơn vị ở

206.100

2.1. Đất công trình dịch vụ ngoài đơn vị ở - xây mới

I.33;
I.34;
I.37

65.800

40

6

2,4

2.2. Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.30

84.700

5

1

0,1

2.3. Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng

10.900

- Chùa Pháp Bửu

I.31

3.200

- Nhà thờ Tân Quy

I.32

7.700

2.4. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

600

- Trạm cấp nước - hiện hữu

I.36

600

2.5. Đất giao thông đối ngoại - nút giao thông

44.100

- Đất giao thông

36.800

- Nút giao thông

7.300

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị hiện đại và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Phát triển không gian đô thị với hình thức bố cục các khu ở theo các dãy song song với Tỉnh lộ 15, Tỉnh lộ 8, đường ranh vào cụm công nghiệp Tân Quy A, tôn trọng và tận dụng tối đa điều kiện hiện trạng xây dựng; các công trình dịch vụ công cộng hiện hữu được cải tạo gắn kết với các công trình dịch vụ công cộng xây dựng mới.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 35%. Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
- Phát triển các loại hình nhà ở cần phù hợp với cảnh quan chung của khu vực, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cần xem xét trên cơ sở chỉ tiêu cho từng ô phố.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: Tỉnh lộ 8 lộ giới 40m; Tỉnh lộ 15 lộ giới 35m và đường Hồ Văn Tắng lộ giới 40m
- Về giao thông đối nội: mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết đồng bộ với hệ thống giao thông đối ngoại.

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

A

Đường chính

1

Tỉnh lộ 8

Đường D1

Đường D6

40

6,5

11 (5) 11

6,5

2

Đường Hồ Văn Tang

Đường N6

Tỉnh lộ 15

40

6,5

11 (5) 11

6,5

3

Tỉnh lộ 15

Đường Hồ Văn Tắng

Đường ranh cụm công nghiệp Tân Quy A

35

4,5

10,5 (5) 10,5

4,5

B

Đường khu vực và nội bộ

1

Đường ranh cụm công nghiệp Tân Quy A

Đường D6

Tỉnh lộ 15

20

4,5

11

4,5

2

Đường vào trường mầm non Sen Hồng 2

Tỉnh lộ 8

Đường ranh cụm công nghiệp Tân Quy A

16

4

8

4

3

Đường N1

Đường D6

Tỉnh lộ 15

16

4

8

4

4

Đường N6

Đường Hồ Văn Tắng

Đường D1

16

4

8

4

5

Đường D1

Đường N6

Tỉnh lộ 8

16

4

8

4

6

Đường D6

Tỉnh lộ 8

Đường ranh cụm công nghiệp Tân Quy A

16

4

8

4

7

Đường N5

Đường N6

Tỉnh lộ 15

14

3,5

7

3,5

8

Đường N2

Tỉnh lộ 15

Đường N1

13

3

7

3

9

Đường N3

Đường D1

Tỉnh lộ 15

13

3

7

3

10

Đường D2

Đường N6

Tỉnh lộ 8

13

3

7

3

11

Đường D4

Đường vào trường mầm non Sen Hồng 2

Đường ranh cụm công nghiệp Tân Quy A

13

3

7

3

12

Đường D5

Đường N1

Đường ranh cụm công nghiệp Tân Quy A

13

3

7

3

* Ghi chú:
- Các tuyến đường giao cắt với nhau được tổ chức giao nhau cùng mức với bán kính triền lề Rmin = 10m. Riêng tại nút giao tại Tỉnh lộ 8 và Tỉnh lộ 15, bố trí tiểu đảo tạo thuận lợi cho các dòng xe rẽ trái và rẽ phải.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình theo nguyên tắc bám sát cao độ nền hiện hữu của khu vực.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh; với giá trị thấp nhất khoảng 7,70m (theo hệ VN2000).
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%. Hướng đổ dốc: từ ngã 5 Tân Quy ra xung quanh.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống thoát riêng giữa nước bẩn và nước mưa.
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống 2500x2000 trên đường ranh cụm công nghiệp Tân Quy A; cống Ϸ >1500 trên Tỉnh lộ 8.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra các rạch nhánh gần nhất.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø800mm đến Ø1500mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = l/D.
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 1500 KWh/ người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Phú Hòa Đông và Củ Chi, dài hạn sẽ bổ sung từ trạm 110/15-22KV Tân Quy xây dựng mới gần khu quy hoạch.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố dựa vào tuyến ống cấp nước Ø800 trên đường Tỉnh lộ 8 và ống cấp Ø300 trên đường Tỉnh lộ 15, thuộc hệ thống nhà máy nước Kênh Đông và nhà máy nước Tân Hiệp Hóc Môn.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 10l/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời 01 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 1.980 m3/ngày - 2.380 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch bố trí 19 trụ lấy nước chữa cháy; khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m. Khi có sự cố cháy cần tận dụng nguồn nước mặt trên sông Sài Gòn cách khu quy hoạch 2,5 km về phía Đông.
- Mạng lưới cấp nước: Dựa vào đường ống cấp nước chính quy hoạch của thành phố xây dựng mạng lưới cấp nước trên các trục đường chính quy hoạch có đường kính Ϸ100 đến Ϸ300 tạo thành 4 mạch vòng và các mạch nhánh cung cấp nước đến khu vực sử dụng.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn:
+ Giai đoạn đầu: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải vệ sinh phải được xử lý bằng bể tự hoại xây dựng đứng quy cách trước khi xả vào cống thoát nước thải đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ công suất 1.950 m3/ngày, diện tích dự kiến xây dựng trạm khoảng 0,2 ha và xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT.
+ Giai đoạn dài hạn: Nước thải từ trạm xử lý cục bộ được thoát vào tuyến cống thoát nước thải chung khu vực đưa về trạm xử lý tập trung cách khu quy hoạch 1,5 km về phía Bắc và xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 7222-2002.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 1.624 - 1.949 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính từ Ϸ300 đến Ϸ400, bố trí tuyến cống dọc theo đường các trục đường chính quy hoạch về trạm xử lý cục bộ. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b) Rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải: 5,88 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 30 - 40 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Bưu điện Củ Chi) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
9. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
10. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xác định mốc vị trí các công trình công cộng và công viên cây xanh xây mới.
- Cải tạo, chỉnh trang khu dân cư hiện hữu trên các tuyến đường nhằm tạo bộ mặt khang trang cho khu vực.
- Cắm mốc xác định ranh giới các quỹ đất để xây dựng khu công viên cây xanh, dịch vụ công cộng.
- Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường nội bộ.
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Ngã 5 Tân Quy (thị trấn Tân Quy), huyện Củ Chi, với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc một phần xã Tân Thạnh Tây và xã Trung An, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông : giáp Tỉnh lộ 15 và cụm công nghiệp Tân Quy.
+ Phía Tây : giáp khu dân cư hiện hữu và một phần đất nông nghiệp.
+ Phía Nam và Tây - Nam: giáp Tỉnh lộ 8 và đường Hồ Văn Tắng.
+ Phía Bắc: giáp đường ranh cụm công nghiệp Tân Quy A và Tỉnh lộ 8.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 57,38 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: Khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang kết hợp xây dựng mới
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Khảo sát thiết kế Tư vấn Sài Gòn.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/2000, bao gồm:
* Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
* Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện và chiếu sáng.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp nước.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải, xử lý chất thải rắn.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông, Bản đồ chỉ giới Đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác và môi trường, tỷ lệ 1/2000, bao gồm:
* Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt.
* Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng.
* Bản đồ quy hoạch cấp nước.
* Bản đồ thoát nước thải và xử lý chất thải rắn.
* Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc.
+ Bản đồ tổng hợp Đường dây, Đường ống kỹ thuật.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 5.600 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

102,46

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

65,6

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở

m2/người

41,9

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở, trong đó:

m2/người

4,5

+ Đất công trình giáo dục
+ Đất công trình dịch vụ thương mại
+ Đất công trình văn hóa

m2/người
m2/người
m2/người

2,9
0,6
1,0

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

4,7

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

11,4

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

D

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

14,7

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1.500

Tiêu chuẩn chất thải, rác thải

kg/người/ngày

1

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

25 - 35

Hệ số sử dụng đất

Lần

≤ 1,5

Tầng cao xây dựng

Tối đa

Tầng

6

Tối thiểu

Tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch có 01 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở, được xác định như sau:
Đơn vị ở:
Khu quy hoạch có 1 đơn vị ở, diện tích 57,38 ha, quy mô dân số dự kiến 5.600 người, được giới hạn bởi:
- Phía Đông: giáp Tỉnh lộ 15 và cụm công nghiệp Tân Quy.
- Phía Tây : giáp khu dân cư hiện hữu và một phần đất nông nghiệp.
- Phía Nam và Tây - Nam: giáp Tỉnh lộ 8 và đường Hồ Văn Tắng
- Phía Bắc: giáp đường ranh cụm công nghiệp Tân Quy A và Tỉnh lộ 8.
Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a) Các khu chức năng thuộc đơn vị ở: tổng diện tích 36,77 ha:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (nhóm nhà ở): tổng diện tích 23,48 ha, trong đó:
- Các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo: tổng diện tích là 12,29 ha.
- Các nhóm ở xây dựng mới: tổng diện tích là 11,19 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 2,53 ha; bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 1,62 ha, trong đó:
+ Trường mầm non Sen Hồng 2 - hiện hữu: diện tích 1,06 ha.
+ Trường tiểu học Tân Thạnh Tây - hiện hữu: diện tích 0,56 ha.
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại: tổng diện tích 0,32 ha, trong đó:
+ Chợ - hiện hữu: diện tích 0,25 ha.
+ Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn - hiện hữu: diện tích 0,03 ha.
+ Ngân hàng Việt Á - hiện hữu: diện tích 0,04 ha.
- Khu chức năng văn hóa: tổng diện tích 0,59 ha, trong đó:
+ Đình thần - hiện hữu: diện tích 0,4 ha.
+ Công trình văn hóa (khu giải trí) - hiện hữu: diện tích 0,19 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 2,63 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 7,88 ha.
a.5. Giao thông tĩnh - khu bến, bãi đỗ xe phục vụ đơn vị ở: tổng diện tích 0,25 ha
b) Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 20,61 ha:
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp ngoài đơn vị ở: tổng diện tích 6,58 ha.
b.2. Khu cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở: diện tích 8,47 ha.
b.3. Khu công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật: trạm cấp nước - hiện hữu: diện tích 0,06 ha.
b.4. Công trình tôn giáo: tổng diện tích 1,09 ha:
- Chùa Pháp Bửu - hiện hữu: diện tích 0,32 ha.
- Nhà thờ Tân Quy - hiện hữu: diện tích 0,77 ha.
b.5. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: diện tích 4,41 ha, trong đó:
- Đất giao thông đối ngoại: 3,68 ha.
- Nút giao thông: 0,73 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất đơn vị ở:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất đơn vị ở

36,77

100,0

1

Đất các nhóm nhà ở

23,48

63,9

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

12,29

- Đất các nhóm nhà ở xây mới

11,19

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

2,53

6,9

- Đất giáo dục

1,62

+ Trường mầm non Sen Hồng 2 - hiện hữu

1,06

+ Trường tiểu học Tân Thạnh Tây - hiện hữu

0,56

- Đất dịch vụ - thương mại

0,32

+ Chợ - hiện hữu

0,25

+ Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn - hiện hữu

0,03

+ Ngân hàng Việt Á - hiện hữu

0,04

- Đất công trình văn hóa

0,59

+ Khu giải trí - hiện hữu

0,19

+ Đình Thần - hiện hữu

0,40

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở)

2,63

7,2

4

Đất đường giao thông cấp phân khu vực

7,88

22

5

Đất giao thông tĩnh - bến, bãi đỗ xe (phục vụ trong đơn vị ở)

0,25

B

Đất ngoài đơn vị ở

20,61

1

Đất công trình dịch vụ ngoài đơn vị ở - xây dựng mới

6,58

2

Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp ngoài đơn vị ở

8,47

3

Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng

1,09

- Chùa Pháp Bửu - hiện hữu

0,32

- Nhà thờ Tân Quy - hiện hữu

0,77

4

Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật (trạm cấp nước - hiện hữu)

0,06

5

Đất giao thông đối ngoại - nút giao thông

4,41

- Đất giao thông

3,68

- Nút giao thông

0,73

Tổng cộng

57,38

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất hoặc ô phố

Diện tích (m2)

Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở (diện tích: 57,38ha m2; dự báo quy mô dân số: 5.600 người)

1. Đất các đơn vị ở

367.700

65,6

1.1. Đất các nhóm nhà ở

234.800

41,9

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

I.1-I.13

122.900

70

1

5

3,5

- Đất các nhóm nhà ở xây mới

I.14-I.21

111.900

40

1

3

1,2

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

25.300

4,5

- Đất giáo dục

16.200

2,9

+ Trường mầm non Sen Hồng 2 - hiện hữu

I.25

10.600

+ Trường tiểu học Tân Thạnh Tây - hiện hữu

I.26

5.600

- Đất dịch vụ thương mại

3.200

0,6

+ Chợ - hiện hữu

I.22

2.500

+ Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn - hiện hữu

I.24A

300

+ Ngân hàng Việt Á - hiện hữu

I.24B

400

- Đất công trình văn hóa

5.900

1,0

+ Khu vui chơi, giải trí - hiện hữu

I.23

1.900

+ Đình Thần- hiện hữu

I.24

4.000

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

26.300

4,7

- Xây dựng mới

I.27-I.29

26.300

5

1

0,1

1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe

81.300

14,5 m2/người

+ Đất đường giao thông cấp phân khu vực (km/km2)

78.800

11,4 km/km2

+ Đất giao thông tĩnh - bến bãi đỗ xe

1-35

2.500

2. Đất ngoài đơn vị ở

206.100

2.1. Đất công trình dịch vụ ngoài đơn vị ở - xây mới

I.33;
I.34;
I.37

65.800

40

6

2,4

2.2. Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.30

84.700

5

1

0,1

2.3. Đất công trình tôn giáo, tín ngưỡng

10.900

- Chùa Pháp Bửu

I.31

3.200

- Nhà thờ Tân Quy

I.32

7.700

2.4. Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

600

- Trạm cấp nước - hiện hữu

I.36

600

2.5. Đất giao thông đối ngoại - nút giao thông

44.100

- Đất giao thông

36.800

- Nút giao thông

7.300

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,...) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị hiện đại và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.
- Phát triển không gian đô thị với hình thức bố cục các khu ở theo các dãy song song với Tỉnh lộ 15, Tỉnh lộ 8, đường ranh vào cụm công nghiệp Tân Quy A, tôn trọng và tận dụng tối đa điều kiện hiện trạng xây dựng; các công trình dịch vụ công cộng hiện hữu được cải tạo gắn kết với các công trình dịch vụ công cộng xây dựng mới.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 35%. Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
- Phát triển các loại hình nhà ở cần phù hợp với cảnh quan chung của khu vực, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc cần xem xét trên cơ sở chỉ tiêu cho từng ô phố.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: Tỉnh lộ 8 lộ giới 40m; Tỉnh lộ 15 lộ giới 35m và đường Hồ Văn Tắng lộ giới 40m
- Về giao thông đối nội: mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết đồng bộ với hệ thống giao thông đối ngoại.

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

A

Đường chính

1

Tỉnh lộ 8

Đường D1

Đường D6

40

6,5

11 (5) 11

6,5

2

Đường Hồ Văn Tang

Đường N6

Tỉnh lộ 15

40

6,5

11 (5) 11

6,5

3

Tỉnh lộ 15

Đường Hồ Văn Tắng

Đường ranh cụm công nghiệp Tân Quy A

35

4,5

10,5 (5) 10,5

4,5

B

Đường khu vực và nội bộ

1

Đường ranh cụm công nghiệp Tân Quy A

Đường D6

Tỉnh lộ 15

20

4,5

11

4,5

2

Đường vào trường mầm non Sen Hồng 2

Tỉnh lộ 8

Đường ranh cụm công nghiệp Tân Quy A

16

4

8

4

3

Đường N1

Đường D6

Tỉnh lộ 15

16

4

8

4

4

Đường N6

Đường Hồ Văn Tắng

Đường D1

16

4

8

4

5

Đường D1

Đường N6

Tỉnh lộ 8

16

4

8

4

6

Đường D6

Tỉnh lộ 8

Đường ranh cụm công nghiệp Tân Quy A

16

4

8

4

7

Đường N5

Đường N6

Tỉnh lộ 15

14

3,5

7

3,5

8

Đường N2

Tỉnh lộ 15

Đường N1

13

3

7

3

9

Đường N3

Đường D1

Tỉnh lộ 15

13

3

7

3

10

Đường D2

Đường N6

Tỉnh lộ 8

13

3

7

3

11

Đường D4

Đường vào trường mầm non Sen Hồng 2

Đường ranh cụm công nghiệp Tân Quy A

13

3

7

3

12

Đường D5

Đường N1

Đường ranh cụm công nghiệp Tân Quy A

13

3

7

3

* Ghi chú:
- Các tuyến đường giao cắt với nhau được tổ chức giao nhau cùng mức với bán kính triền lề Rmin = 10m. Riêng tại nút giao tại Tỉnh lộ 8 và Tỉnh lộ 15, bố trí tiểu đảo tạo thuận lợi cho các dòng xe rẽ trái và rẽ phải.
- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình theo nguyên tắc bám sát cao độ nền hiện hữu của khu vực.
- Cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh; với giá trị thấp nhất khoảng 7,70m (theo hệ VN2000).
- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%. Hướng đổ dốc: từ ngã 5 Tân Quy ra xung quanh.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức hệ thống thoát riêng giữa nước bẩn và nước mưa.
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống 2500x2000 trên đường ranh cụm công nghiệp Tân Quy A; cống Ϸ >1500 trên Tỉnh lộ 8.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, đổ ra các rạch nhánh gần nhất.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ Ø800mm đến Ø1500mm.
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = l/D.
8.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 1500 KWh/ người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22KV Phú Hòa Đông và Củ Chi, dài hạn sẽ bổ sung từ trạm 110/15-22KV Tân Quy xây dựng mới gần khu quy hoạch.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng, trạm cột.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước máy thành phố dựa vào tuyến ống cấp nước Ø800 trên đường Tỉnh lộ 8 và ống cấp Ø300 trên đường Tỉnh lộ 15, thuộc hệ thống nhà máy nước Kênh Đông và nhà máy nước Tân Hiệp Hóc Môn.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 10l/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng thời 01 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 1.980 m3/ngày - 2.380 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch bố trí 19 trụ lấy nước chữa cháy; khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m. Khi có sự cố cháy cần tận dụng nguồn nước mặt trên sông Sài Gòn cách khu quy hoạch 2,5 km về phía Đông.
- Mạng lưới cấp nước: Dựa vào đường ống cấp nước chính quy hoạch của thành phố xây dựng mạng lưới cấp nước trên các trục đường chính quy hoạch có đường kính Ϸ100 đến Ϸ300 tạo thành 4 mạch vòng và các mạch nhánh cung cấp nước đến khu vực sử dụng.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn:
+ Giai đoạn đầu: Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Nước thải vệ sinh phải được xử lý bằng bể tự hoại xây dựng đứng quy cách trước khi xả vào cống thoát nước thải đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ công suất 1.950 m3/ngày, diện tích dự kiến xây dựng trạm khoảng 0,2 ha và xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT.
+ Giai đoạn dài hạn: Nước thải từ trạm xử lý cục bộ được thoát vào tuyến cống thoát nước thải chung khu vực đưa về trạm xử lý tập trung cách khu quy hoạch 1,5 km về phía Bắc và xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 7222-2002.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 1.624 - 1.949 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống thoát nước thải trong khu vực có đường kính từ Ϸ300 đến Ϸ400, bố trí tuyến cống dọc theo đường các trục đường chính quy hoạch về trạm xử lý cục bộ. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m tính từ mặt đất đến đỉnh cống.
b) Rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải: 5,88 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 30 - 40 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (Bưu điện Củ Chi) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới Thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
9. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
10. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Xác định mốc vị trí các công trình công cộng và công viên cây xanh xây mới.
- Cải tạo, chỉnh trang khu dân cư hiện hữu trên các tuyến đường nhằm tạo bộ mặt khang trang cho khu vực.
- Cắm mốc xác định ranh giới các quỹ đất để xây dựng khu công viên cây xanh, dịch vụ công cộng.
- Nâng cấp và mở rộng các tuyến đường hiện hữu, xây dựng mới các tuyến đường nội bộ.
- Xây dựng, cải tạo đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.