Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 018/DKVN  sửa đổi Quyết định 163/ĐKVN hướng dẫn kiểm tra chất lựơng

Type: {"issuing_agency": "Cục Đăng kiểm Việt Nam", "promulgation_date": "01/02/2007", "sign_number": "018/DKVN", "signer": "Nguyễn Văn Ban", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Cục Đăng kiểm Việt Nam", "promulgation_date": "01/02/2007", "sign_number": "018/DKVN", "signer": "Nguyễn Văn Ban", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Cục Đăng kiểm Việt Nam", "promulgation_date": "01/02/2007", "sign_number": "018/DKVN", "signer": "Nguyễn Văn Ban", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Cục Đăng kiểm Việt Nam", "promulgation_date": "01/02/2007", "sign_number": "018/DKVN", "signer": "Nguyễn Văn Ban", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Cục Đăng kiểm Việt Nam", "promulgation_date": "01/02/2007", "sign_number": "018/DKVN", "signer": "Nguyễn Văn Ban", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 018/DKVN  sửa đổi Quyết định 163/ĐKVN hướng dẫn kiểm tra chất lựơng

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số mục của Quyết định số 163/ĐKVN ngày 18 tháng 5 năm 2006 Ban hành hướng dẫn kiểm tra chất lượng xe máy chuyên dùng nhập khẩu theo Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg:
...
5. Mục 4 được sửa đổi như sau:
4.1 Đối tượng kiểm tra xe
Việc kiểm tra xe áp dụng đối với tất cả các loại XMCD nêu tại Mục 1.2 trừ loại là đối tượng miễn kiểm tra nêu tại Mục 3.1 của hướng dẫn này.
4.2 Phương thức kiểm tra: Kiểm tra từng xe
4.3 Nội dung kiểm tra
a) Kiểm tra theo các nội dung của hạng mục kiểm tra tổng quát qui định tại 22TCN 287-01: Tiêu chuẩn an toàn kĩ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng đường bộ đối với với máy ủi, máy xúc, máy đào, máy cạp, máy san, máy đặt ống, máy đầm, xe lăn đường, máy nén, máy khoan, máy đóng cọc, máy nhổ cọc loại tự hành và xe chuyên dùng có động cơ.
b) Kiểm tra theo các nội dung qui định tại 22TCN 287-01: Tiêu chuẩn an toàn kĩ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng đường bộ, trừ nội dung kiểm tra hiệu quả phanh đối với các XMCD không thuộc đối tượng qui định tại Điểm a nêu trên.
4.4 Hồ sơ đề nghị kiểm tra
Khi có nhu cầu kiểm tra XMCD, Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chuyển bổ sung bản sao Tờ khai Hải quan và Phiếu đề nghị kiểm tra XMCD (Phụ lục 5) tới Đội kiểm tra khu vực.
4.5 Biên bản kiểm tra
Kết quả kiểm tra XMCD được ghi nhận đầy đủ theo Biên bản kiểm kiểm tra chất lượng xe máy chuyên dùng nhập khẩu (sau đây gọi tắt là Biên bản kiểm tra) theo mẫu tại Phụ lục 6a đối với các XMCD thuộc đối tượng qui định tại Điểm a Mục 4.3 và tại Phụ lục 6b đối với các XMCD thuộc đối tượng qui định tại Điểm b Mục 4.3 nêu trên.
Trong quá trình lập Biên bản kiểm tra, cột kết luận (K/L) được thống nhất viết như sau:
"Đ" - Hạng mục đạt yêu cầu kiểm tra
"KĐ" - Hạng mục không đạt yêu cầu kiểm tra
"/" - Hạng mục không có (không áp dụng) ở XMCD đang kiểm tra
Biên bản kiểm tra phải được đại diện của Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chứng kiến việc kiểm tra kí xác nhận.

Content:
Mục 4 được sửa đổi như sau:
4.1 Đối tượng kiểm tra xe
Việc kiểm tra xe áp dụng đối với tất cả các loại XMCD nêu tại Mục 1.2 trừ loại là đối tượng miễn kiểm tra nêu tại Mục 3.1 của hướng dẫn này.
4.2 Phương thức kiểm tra: Kiểm tra từng xe
4.3 Nội dung kiểm tra
a) Kiểm tra theo các nội dung của hạng mục kiểm tra tổng quát qui định tại 22TCN 287-01: Tiêu chuẩn an toàn kĩ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng đường bộ đối với với máy ủi, máy xúc, máy đào, máy cạp, máy san, máy đặt ống, máy đầm, xe lăn đường, máy nén, máy khoan, máy đóng cọc, máy nhổ cọc loại tự hành và xe chuyên dùng có động cơ.
b) Kiểm tra theo các nội dung qui định tại 22TCN 287-01: Tiêu chuẩn an toàn kĩ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng đường bộ, trừ nội dung kiểm tra hiệu quả phanh đối với các XMCD không thuộc đối tượng qui định tại Điểm a nêu trên.
4.4 Hồ sơ đề nghị kiểm tra
Khi có nhu cầu kiểm tra XMCD, Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chuyển bổ sung bản sao Tờ khai Hải quan và Phiếu đề nghị kiểm tra XMCD (Phụ lục 5) tới Đội kiểm tra khu vực.
4.5 Biên bản kiểm tra
Kết quả kiểm tra XMCD được ghi nhận đầy đủ theo Biên bản kiểm kiểm tra chất lượng xe máy chuyên dùng nhập khẩu (sau đây gọi tắt là Biên bản kiểm tra) theo mẫu tại Phụ lục 6a đối với các XMCD thuộc đối tượng qui định tại Điểm a Mục 4.3 và tại Phụ lục 6b đối với các XMCD thuộc đối tượng qui định tại Điểm b Mục 4.3 nêu trên.
Trong quá trình lập Biên bản kiểm tra, cột kết luận (K/L) được thống nhất viết như sau:
"Đ" - Hạng mục đạt yêu cầu kiểm tra
"KĐ" - Hạng mục không đạt yêu cầu kiểm tra
"/" - Hạng mục không có (không áp dụng) ở XMCD đang kiểm tra
Biên bản kiểm tra phải được đại diện của Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chứng kiến việc kiểm tra kí xác nhận.