Document: Điểm b Khoản 11 Điều 1 Quyết định 5341/QĐ-UBND 2013 duyệt đồ án quy hoạch phân khu khu 3 quận Tân Phú Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5341/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5341/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5341/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5341/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/09/2013", "sign_number": "5341/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 11 Điều 1 Quyết định 5341/QĐ-UBND 2013 duyệt đồ án quy hoạch phân khu khu 3 quận Tân Phú Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu 3, quận Tân Phú (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
...
11.375

40

2

4

1,2

Trường trung học cơ sở xây dựng mới

V.10.4

3.944

40

2

4

1,2

- Đất dịch vụ - thương mại, chợ

78.000

+ Đất công trình thương mại dịch vụ trong khu hỗn hợp

78.000

40

1

20

6,5

- Đất y tế

1.643

+ Trạm y tế phường Tân Thới Hòa

V.3.5

404

50

1

3

1,0

+ Bệnh viện ngoại thần kinh quốc tế

V.17.3

1.239

50

1

5

1,5

- Đất văn hóa
+ Nhà văn hóa phường Tân Thới Hòa

V.13.3

1.246

50

1

5

1,5

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

25.046

0,80

- Đất cây xanh hiện hữu

V.6.2

1.815

5

1

0,05

755

5

1

0,05

- Đất cây xanh hiện hữu

V.13.6

1.725

5

1

0,05

- Đất cây xanh xây dựng mới

V.1.2

1.574

5

1

0,05

- Đất cây xanh xây dựng mới

V.3.3

846

5

1

0,05

- Đất cây xanh xây dựng mới

V.4.2

912

5

1

0,05

- Đất cây xanh xây dựng mới

V.7.3

3.519

5

1

0,05

- Trong đất sử dụng hỗn hợp

13.900

5

1

0,05

1.4. Đất giao thông

121.550

3,89

- Đất giao thông cấp phân khu vực

121.550

2. Đất ngoài đơn vị ở

45.360

2.1. Đất quốc phòng

V.15.1

1.763

2.2. Đất tôn giáo, tín ngưỡng

6.084

Đình Tân Hòa Tây

V.9.3

372

Chùa Hạnh Nguyện

1.155

Chùa Nghĩa Thuận

V.10.1

3.925

Chùa Phước Huệ

V.13.5

61

Chùa Quan Âm

V.15.4

396

Chùa Từ Huê

V.17.4

175

2.3. Mặt nước

10.718

2.4. Đất cây xanh cách ly

8.495

2.5. Đất giao thông đối ngoại (từ đường khu vực trở lên)

18.300

Ghi chú:
- Đối với trường mầm non: Trong trường hợp thiết kế 03 tầng, cần phải đảm bảo an toàn và thuận tiện cho sinh hoạt của trẻ cũng như yêu cầu đưa đón trẻ hằng ngày và thoát nạn khi có sự cố. Trong trường hợp này, phương án thiết kế phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép (tầng 03 không bố trí lớp học).
- Đối với các dự án: Khi triển khai xây dựng các dự án thành phần sẽ căn cứ vào chiều cao do Cục Tác chiến - Bộ Quốc phòng thỏa thuận theo Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ để làm cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền xem xét (tùy theo vị trí các hạng mục công trình, khi cần thiết sẽ lấy thêm ý kiến của Cụm Cảng Hàng Không Miền Nam).
6.4. Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Ký hiệu

Cơ cấu

Diện tích

Tầng cao

Mật độ xây dựng

Hệ số sử dụng đất

Diện tích các khu chức năng

Tỷ lệ các khu chức năng

(ha)

Tối thiểu

Tối đa

(%)

(lần)

(ha)

(%)

Khu ở 1

3,47

I.1

Đất thương mại - dịch vụ

0,8

2

15

40

4,8

0,68

85

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1

5

0,05

0,12

15

I.2.1

Đất thương mại - dịch vụ kết hợp ở

1,16

2

15

40

4,8

0,99

85

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1

5

0,05

0,17

15

I.6.3

Đất thương mại - dịch vụ kết hợp ở

1,09

2

15

40

6,0

0,76

70

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1

5

0,05

0,33

30

I.14.4

Đất thương mại - dịch vụ kết hợp ở

0,42

2

8

40

3,2

0,42

100

Khu ở 2

2,92

1

5

0,05

II.1.4

Đất thương mại - dịch vụ kết hợp ở

0,98

2

15

40

4,8

0,83

85

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1

5

0,05

0,15

15

II.3.2

Đất thương mại - dịch vụ kết hợp ở

1,94

2

20

40

6,0

1,65

85

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1

5

0,05

0,29

15

Khu ở 3

28,65

III.19.4

Đất thương mại - dịch vụ kết hợp ở

2,08

2

20

40

6,5

2,08

100

III.25.1

Đất thương mại - dịch vụ kết hợp ở

17,00

2

20

40

6,5

11,90

70

Đất giáo dục

1

4

40

1,2

1,70

10

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1

5

0,05

3,40

20

III.27.1

Đất thương mại - dịch vụ kết hợp ở

2,42

2

20

40

6,5

2,06

85

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1

5

0,05

0,36

15

III.29.2

Đất thương mại - dịch vụ kết hợp ở

0,84

2

15

40

4,8

0,71

85

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1

5

0,05

0,13

15

III.33.4

Đất thương mại - dịch vụ kết hợp ở

1,50

2

8

40

3,2

1,28

85

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1

5

0,05

0,23

15

III.34.2

Đất thương mại - dịch vụ kết hợp ở

3,38

2

20

40

6,0

2,87

85

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1

5

0,05

0,51

15

III.38.2

Đất thương mại - dịch vụ kết hợp ở

1,43

2

12

40

4,8

1,22

85

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1

5

0,05

0,21

15

Khu ở 4

29,66

IV.1.1

Đất thương mại - dịch vụ kết hợp ở

2,80

2

20

40

6,5

2,80

100

IV.2.2

Đất thương mại - dịch vụ kết hợp ở

1,62

2

18

40

6,0

1,38

85

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1

5

0,05

0,24

15

IV.4.1

Đất thương mại - dịch vụ kết hợp ở

3,43

2

20

40

6,0

2,92

85

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1

5

0,05

0,51

15

IV.7.2

Đất thương mại - dịch vụ

1,67

2

20

40

6,0

1,42

85

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1

5

0,05

0,25

15

IV. 8.2

Đất thương mại - dịch vụ kết hợp ở

2,02

2

20

40

6,0

1,72

85

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1

5

0,05

0,30

15

IV.9.1

Đất thương mại - dịch vụ kết hợp ở

3,99

2

20

40

6,0

3,39

85

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1

5

0,05

0,60

15

IV. 10.2

Đất thương mại - dịch vụ kết hợp ở

1,54

2

20

40

6,0

1,31

85

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1

5

0,05

0,23

15

IV.10.3

Đất thương mại - dịch vụ kết hợp ở

2,38

2

18

40

6,0

2,38

100

IV.11.2

Đất thương mại - dịch vụ kết hợp ở

1,69

2

20

40

6,0

1,44

85

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1

5

0,05

0,25

15

IV.12.2

Đất thương mại - dịch vụ kết hợp ở

0,59

2

18

40

6,0

0,50

85

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1

5

0,05

0,09

15

IV.14

Đất thương mại - dịch vụ

0,41

2

20

40

6,0

0,35

85

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1

5

0,05

0,06

15

IV.15

Đất thương mại - dịch vụ kết hợp ở

0,54

2

18

40

6,0

0,46

85

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1

5

0,05

0,08

15

IV.17

Đất thương mại - dịch vụ

1,52

2

20

40

6,0

1,29

85

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1

5

0,05

0,23

15

IV.18.2

Đất thương mại - dịch vụ kết hợp ở

0,82

2

18

40

6,0

0,70

85

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1

5

0,05

0,12

15

IV.20

Đất thương mại - dịch vụ

1,41

2

20

40

6,0

1,20

85

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1

5

0,05

0,21

15

IV.21.1

Đất thương mại - dịch vụ kết hợp ở

0,75

2

18

40

6,5

0,75

100

IV.22

Đất thương mại - dịch vụ kết hợp ở

2,48

2

15

40

4,8

2,11

85

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1

5

0,05

0,37

15

Khu ở 5

11.82

V.1.1

Đất thương mại - dịch vụ kết hợp ở

0,98

2

15

40

6,0

0,98

100

V.7.2

Đất thương mại - dịch vụ kết hợp ở

1,55

2

20

40

6,5

1,55

100

V.8

Đất thương mại - dịch vụ kết hợp ở

2,07

2

20

40

6,0

1,76

85

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1

5

0,05

0,31

15

V.9

Đất thương mại - dịch vụ kết hợp ở

4,82

2

15

40

5,0

4,10

85

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1

5

0,05

0,72

15

V.13.4

Đất thương mại - dịch vụ kết hợp ở

1,74

2

20

40

6,0

1,48

85

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1

5

0,05

0,26

15

V.15.3

Đất thương mại - dịch vụ

0,66

2

20

40

6

0,56

85

Đất cây xanh sử dụng công cộng

1

5

0,05

0,10

15

Tổng

76,52

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Theo đồ án quy hoạch chung xây dựng quận Tân Phú, khu vực quy hoạch được xác định là khu dân cư đô thị với các cơ sở hạ tầng xã hội và kỹ thuật đầy đủ, đảm bảo môi trường sống tốt cho người dân. Đảm bảo cơ cấu sử dụng đất đai và thiết lập mối liên hệ chặt chẽ với các khu vực xung quanh, đảm bảo cho sự phát triển đô thị bền vững.
- Tổ chức không gian cao tầng tập trung theo từng cụm làm điểm nhấn kiến trúc cảnh quan cho đô thị với mật độ xây dựng thấp tại khu vực tái thiết đô thị phía Nam đường Thoại Ngọc Hầu và dọc các trục đường thương mại, các nút giao thông lớn như trục đường Lũy Bán Bích, đường Hòa Bình, đường Thoại Ngọc Hầu; nút giao thông đường Âu Cơ và đường Thoại Ngọc Hầu, nút giao thông đường Hòa Bình và đường Lũy Bán Bích, nút giao thông đường Phan Anh và đường Thoại Ngọc Hầu...xây dựng hình ảnh bộ mặt quận và tạo động lực phát triển đô thị.
- Quy hoạch tỷ lệ đất cây xanh sử dụng công cộng phù hợp trong các khu hỗn hợp tạo không gian cảnh quan và tăng chất lượng môi trường sống.
- Thực hiện mở mới các tuyến giao thông theo quy hoạch chung của quận và thành phố, xây dựng các tuyến đường khu vực và nội bộ đảm bảo chỉ tiêu mật độ đường. Xây dựng thêm các công trình công cộng, nhất là trường học, đảm bảo bán kính phục vụ và theo đúng tiêu chuẩn quy định.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi Đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Một số nguyên tắc phát triển không gian, cảnh quan, kiến trúc đô thị tại các khu vực có nhà ga tuyến metro:
+ Đề xuất khoảng lùi lớn tại tầng trệt các khu hỗn hợp dọc tuyến metro.
+ Tăng cường các mảng xanh phía trước các công trình.
+ Tổ chức không gian đi bộ kết nối các lối lên xuống của các ga metro với các khu vực thương mại - dịch vụ trong các khu đất hỗn hợp.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Khu vực quy hoạch có tổng diện tích giao thông là 83,30 ha. Trong đó diện tích giao thông trong đơn vị ở là 63,87 ha và diện tích giao thông đối ngoại là 19,43 ha.
- Về giao thông đường bộ đối ngoại có các tuyến: đường Thoại Ngọc Hầu (lộ giới 44 mét), đường Phan Anh (lộ giới 30 mét) và đường Âu Cơ (lộ giới 30 mét).
- Về các công trình phục vụ giao thông đối ngoại có 03 nút giao thông chính (giao cắt giữa các trục đường đối ngoại với các đường chính khác) và các bến bãi xe, chủ yếu được xác định tại các vị trí thuận lợi kết nối với các ga của tuyến metro số 6 dọc theo đường Lũy Bán Bích.
- Về giao thông đối nội: dự kiến nâng cấp, cải tạo và mở rộng các trục đường chính như sau:
+ Theo hướng Đông Tây gồm có các đường: đường Trịnh Đình Thảo (lộ giới 24 mét), đường Thạch Lam (lộ giới 24 mét), đường Hòa Bình (lộ giới 30 mét), đường Lý Thánh Tông (lộ giới 20 mét) và đường Rạch Bến Trâu (lộ giới 24 mét).
+ Theo hướng Bắc Nam gồm có các đường: đường Kênh Hiệp Tân (lộ giới 34 mét), đường Tô Hiệu (lộ giới 23 mét), đường Lũy Bán Bích (lộ giới 30 mét), đường D7 (lộ giới 20 mét), đường Kênh Tân Hóa (lộ giới 50 mét), đường Khuông Việt (lộ giới 24 mét).
- Các công trình phục vụ giao thông:
+ Bến bãi xe: Dự kiến có 03 ga metro ngầm nằm dọc theo đường Lũy Bán Bích, lối lên xuống dự kiến bố trí tại các vị trí thuận lợi kết nối với các khu hỗn hợp. Các bãi đậu xe khu vực dự kiến kết hợp với các bãi xe của các khu hỗn hợp.
+ Nút giao thông: Dự kiến cải tạo và xây dựng 03 nút giao thông nằm trên trục đường Thoại Ngọc Hầu tại các vị trí giao cắt với các trục đường đối ngoại và các tuyến đường chính khác. Cụ thể như sau:
* Nút giao cắt đường Thoại Ngọc Hầu - Phan Anh - Hòa Bình - Bình Long.
* Nút giao cắt đường Thoại Ngọc Hầu - đường Lũy Bán Bích.
* Nút giao cắt đường Thoại Ngọc Hầu - đường Âu Cơ.
- Bảng thống kê đường giao thông:

STT

Tên đường

Từ...

Đến...

Lộ giới (mét)

Chiều rộng (mét)

Lề trái

Mặt đường

Lề phải

A

Giao thông đối ngoại

1

Đường Thoại Ngọc Hầu

Đường Âu Cơ

Đường Phan Anh

44

5

15+(4)+15

5

2

Đường Phan Anh

ĐườngThoại Ngọc Hầu

Đường Rạch Bến Trâu

30

6

7+(4)+7

6

3

Đường Âu Cơ

ĐườngThoại Ngọc Hầu

Đường Trịnh Đình Trọng

30

6

18

6

B

Giao thông đối nội

1

Đường Hòa Bình

Ngã Tư Bốn Xã

Đường Kênh Tân Hóa

30

6

7+(4)+7

6

2

Đường Rạch Bến Trâu

Đường Phan Anh

Đường Kênh Tân Hóa

20

4,5

11

4,5

3

Đường Lương Minh Nguyệt

Đường Lương Thế Vinh

Đường Lũy Bán Bích

16

4

8

4

4

Đường Lương Minh Nguyệt (nối dài)

Đường Lũy Bán Bích

Đường Kênh Tân Hóa

20

4,5

11

4,5

5

Đường Lương Thế Vinh

Đường Rạch Bến Trâu

Đường Lũy Bán Bích

16

4

8

4

6

Đường Lê Quát

Đường Lũy Bán Bích

Đường Kênh Tân Hóa

16

4

8

4

7

Đường Nguyễn Trọng Quyền

Đường Lũy Bán Bích

Đường Kênh Tân Hóa

16

4

8

4

8

Đường Bùi Cẩm Hổ

Đường Lũy Bán Bích

Đường Kênh Tân Hóa

16

4

8

4

9

Đường Lý Thánh Tông

Đường Phan Anh

Đường Lũy Bán Bích

20

4,5

11

4,5

10

Đường Nguyễn Văn Yến

Đường Phan Anh

Đường Tô Hiệu

16

4

8

4

11

Đường Hoàng Xuân Hoành

Đường Kênh Hiệp Tân

Đường Lũy Bán Bích

13

3

7

3

12

Đường Lý Thái Tông

Đường Nguyễn Văn Vịnh

Đường Lũy Bán Bích

13

3

7

3

13

Đường Nguyễn Văn Vịnh

Đường Hòa Bình

Đường Lý Thánh Tông

16

4

8

4

14

Đường Cây Keo

Đường Tô Hiệu

Đường Lũy Bán Bích

16

4

8

4

15

Đường Tô Hiệu

Đường Lê Quang Chiểu

Đường Hòa Bình

23

4,5

14

4,5

16

Đường Nguyên Lý

Đường Thoại Ngọc Hầu

Đường Lê Quang Chiểu

23

4,5

14

4,5

17

Đường Hoàng Thiều Hoa

Đường Thạch Lam

Đường Hòa Bình

13

2,5

8

2,5

18

Đường Lương Trúc Đàm

Đường Tô Hiệu

Đường Lũy Bán Bích

13

2,5

8

2,5

19

Đường Huỳnh Văn Một

Đường Tô Hiệu

Đường Lũy Bán Bích

13

2,5

8

2,5

20

Đường Dương Khê

Đường Tô Hiệu

Đường Lũy Bán Bích

13

2,5

8

2,5

21

Đường Ý Lan

Đường Lê Quang Chiểu

Đường Lũy Bán Bích

13

2,5

8

2,5

22

Đường Lê Quang Chiểu

Đường Thạch Lam

Đường Nguyễn Lý

13

2,5

8

2,5

23

Hẻm 220 Lũy Bán Bích

Đường Lũy Bán Bích

Đường Kênh Tân Hóa

16

4

8

4

24

Hẻm 284 Lũy Bán Bích

Đường Lũy Bán Bích

Hẻm 262/26 Lũy Bán Bích

16

4

8

4

25

Hẻm 262 Lũy Bán Bích

Hẻm 262/26 Lũy Bán Bích

Đường Kênh Tân Hóa

16

4

8

4

26

Hẻm 262/26 Lũy Bán Bích

Hẻm 284 Lũy Bán Bích

Đường Hòa Bình

16

4

8

4

27

Hẻm 262/13 Lũy Bán Bích

Đường Trịnh Đình Thảo

Hẻm 284 Lũy Bán Bích

16

4

8

4

28

Đường Trịnh Đình Thảo

Đường Lũy Bán Bích

Đường Khuông Việt

24

5

14

5

29

Đường Thạch Lam

Đường Thoại Ngọc Hầu

Đường Lũy Bán Bích

24

5

14

5

30

Hẻm 197 Thoại Ngọc Hầu

Đường Thoại Ngọc Hầu

Đường Thạch Lam

13

3

7

3

31

Hẻm 539

Hẻm 197 Thoại Ngọc Hầu

Đường Lũy Bán Bích

13

3

7

3

32

Đường Trịnh Đình Trọng

Đường Lũy Bán Bích

Hẻm 271 T.Đường Trọng

16

4

8

4

33

Đường Trịnh Đình Trọng

Hẻm 271 Trịnh Đình Trọng

Đường D9

18

4

8

6

34

Đường Trịnh Đình Trọng

Đường D9

Hẻm 49 Trịnh Đình Trọng

16

4

8

4

35

Đường Trịnh Đình Trọng

Hẻm 49 Trịnh Đình Trọng

Đường Âu Cơ

24

5

14

5

36

Hẻm 149 Trịnh Đình Trọng

Đường Hoàng Xuân Nhị

Hẻm 341 Khuông Việt

16

4

8

4

37

Đường Lũy Bán Bích

Đường Thoại Ngọc Hầu

Đường Kênh Tân Hóa

23

4,5

14

4,5

38

Đường D9

Đường Trịnh Đình Trọng

Đường Huỳnh Thiện Lộc

16

4

8

4

39

Đường Kênh Tân Hóa

Đường N1

Đường Hòa Bình

50

4

12+(4)+(10) +(4)+12

4

40

Đường Kênh Tân Hóa

Đường Hòa Bình

Đường Rạch Bến Trâu

20

4,5

11

4,5

41

Đường Khuông Việt

Đường Âu Cơ

Đường Hòa Bình

24

5

14

5

42

Hẻm 239 Khuông Việt

Đường Khuông Việt

Hẻm 341 Khuông Việt

16

4

8

4

43

Hẻm 341 Khuông Việt

Đường Khuông Việt

Hẻm 149 Trịnh Đình Trọng

16

4

8

4

44

Đường Hoàng Xuân Nhị

Đường Khuông Việt

Đường Âu Cơ

16

4

8

4

45

Đường Lê Ngã

Đường Khuông Việt

Đường Âu Cơ

20

4,5

11

4,5

46

Đường Huỳnh Thiện Lộc

Đường Lũy Bán Bích

Đường Kênh Tân Hóa

20

4,5

11

4,5

47

Đường Nguyễn Minh Châu

Đường Thoại Ngọc Hầu

Hẻm 65 Huỳnh Thiện Lộc

16

4

8

4

48

Đường Nguyễn Minh Châu

Đường Kênh Tân Hóa

Đường Âu Cơ

13

3

7

3

49

Đường Huỳnh Văn Chính

Đường Khuông Việt

Đường Nguyễn Minh Châu

13

3

7

3

50

Đường Nguyễn Nghiêm

Hẻm 19 Thoại Ngọc Hầu

Đường Kênh Tân Hóa

16

4

8

4

51

Đường Kênh Hiệp Tân

Đường Hòa Bình

Đường Rạch Bến Trâu

34

4,5

5+(1,2)+(6,1) +(1,2)+9

7

52

Đường Số 6

Đường Lý Thánh Tông

Đường Nguyễn Văn Yến

16

4

8

4

53

Hẻm 262 Phan Anh

Đường Phan Anh

Đường D4

16

4

8

4

54

Đường Chu Thiên

Đường Tô Hiệu

Hẻm nội bộ

12

3

6

3

55

Hẻm 312 Khuông Việt

Đường Kênh Tân Hóa

Đường Khuông Việt

12

3

6

3

56

Hẻm 106 Hòa Bình

Hẻm 220 Lũy Bán Bích

Hẻm 262 Lũy Bán Bích

12

3

6

3

57

Hẻm 36 Trịnh Đình Thảo

Hẻm 262 Lũy Bán Bích

Đường Trịnh Đình Thảo

12

3

6

3

58

Hẻm 61 Thạch Lam

Đường Thạch Lam

Đường Lương Trúc Đàm

12

3

6

3

59

Đường Ngụy Như Kon Tum

Đường Thạch Lam

Đường Lương Trúc Đàm

12

3

6

3

60

Hẻm 42 Huỳnh Thiện Lộc

Đường Huỳnh Thiện Lộc

Đường Trịnh Đình Trọng

12

3

6

3

61

Hẻm 285 Trịnh Đình Trọng

Đường Trịnh Đình Trọng

Đường Trịnh Đình Thảo

12

3

6

3

62

Hẻm 271 Trịnh Đình Trọng

Đường Trịnh Đình Trọng

Đường Kênh Tân Hóa

16

4

8

4

63

Hẻm 65 Huỳnh Thiện Lộc

Đường Huỳnh Thiện Lộc

Đường Nguyễn Nghiêm

16

4

8

4

64

Hẻm 19 Thoại Ngọc Hầu

Đường Nguyễn Nghiêm

Đường Thoại Ngọc Hầu

16

4

8

4

65

Hẻm 87 Tô Hiệu

Đường D4

Đường Kênh Hiệp Tân

16

4

8

4

66

Đường N1

Đường Âu Cơ

Đường Kênh Tân Hóa

20

4

12

4

67

Đường N2

Đường Phan Anh

Đường Kênh Hiệp Tân

16

4

8

4

68

Đường N3

Đường Kênh Hiệp Tân

Đường D5

12

3

6

3

69

Đường N4

Đường Số 6

Đường Kênh Hiệp Tân

14

3

8

3

70

Đường N5

Đường Kênh Hiệp Tân

Đường Lương Thế Vinh

12

3

6

3

71

Đường N6

Đường Phan Anh

Đường Kênh Hiệp Tân

12

3

6

3

72

Đường N7

Đường Phan Anh

Đường Kênh Hiệp Tân

12

3

6

3

73

Đường N8

Đường Phan Anh

Đường Lương Thế Vinh

20

4,5

11

4,5

74

Đường N9

Đường Lương Thế Vinh

Đường Lũy Bán Bích

12

3

6

3

75

Đường N10

Đường Lũy Bán Bích

Đường D8

16

4

8

4

76

Đường D1

Đường Hòa Bình

Đường N2

12

3

6

3

77

Đường D2

Đường Lý Thánh Tông

Đường Nguyễn Văn Yến

12

3

6

3

78

Đường D3

Đường N2

Đường Lý Thánh Tông

12

3

6

3

79

Đường D4

Đường Hòa Bình

Đường N2

12

3

6

3

80

Đường D5

Đường Lý Thánh Tông

Đường N6

12

3

6

3

81

Đường D6

Đường Lương Thế Vinh

Đường Lương Minh Nguyệt

12

3

6

3

82

Đường D7

Đường Hòa Bình

Đường Lương Minh Nguyệt (nd)

20

4,5

11

4,5

83

Đường D8

Đường Bùi Cầm Hổ

Đường Lương Minh Nguyệt (nd)

16

4

8

4

* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Tân Phú và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch: Ngay sau khi đồ án quy hoạch được phê duyệt, việc triển khai thực hiện như sau:
...
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận Tân Phú, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án quy hoạch phân khu này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận Tân Phú, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án quy hoạch phân khu này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.