Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3310/QĐ-UBND năm 2013 Đề án trợ giúp người khuyết tật Nghệ An 2013 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/07/2013", "sign_number": "3310/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/07/2013", "sign_number": "3310/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/07/2013", "sign_number": "3310/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/07/2013", "sign_number": "3310/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "31/07/2013", "sign_number": "3310/QĐ-UBND", "signer": "Lê Xuân Đại", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 3310/QĐ-UBND năm 2013 Đề án trợ giúp người khuyết tật Nghệ An 2013 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Một số chỉ tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2013 - 2015
- Hàng năm 70% người khuyết tật được tiếp cận các dịch vụ y tế; 70% trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật; Hàng năm 2.500 đến 3.500 trẻ em và người khuyết tật được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp.
- 70% người khuyết tật trong độ tuổi, có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục.
- Từ 3.000 đến 3.500 người khuyết tật trong độ tuổi lao động có khả năng lao động được học nghề và tạo việc làm phù hợp.
- 50% các công trình xây dựng mới là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; nhà ga, bến xe, bến tàu; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề, công trình văn hóa, thể dục thể thao; nhà chung cư bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật.
- 50% người khuyết tật có nhu cầu tham gia giao thông được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tương đương.
- 30% người khuyết tật có nhu cầu được trợ giúp tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
- 20% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật; 25% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạt động và luyện tập thể dục, thể thao.
- 90% người khuyết tật được trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- 70% cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật được tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật; 50% gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ năng, phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho người khuyết tật; 40% người khuyết tật được tập huấn các kỹ năng sống.
2.2. Giai đoạn 2016 - 2020
- Hàng năm 90% người khuyết tật được tiếp cận các dịch vụ y tế; 90% trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật; Hàng năm 4.000 đến 5.000 trẻ em và người khuyết tật được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp.
- 90% người khuyết tật trong độ tuổi, có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục.
- Từ 4.000 đến 4.500 người khuyết tật trong độ tuổi lao động còn khả năng lao động được học nghề và tạo việc làm phù hợp.
- 100% công trình là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; nhà ga, bến xe, bến tàu; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề, công trình văn hóa, thể dục thể thao; nhà chung cư bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật;
- 80% người khuyết tật có nhu cầu tham gia giao thông được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tương đương.
- 50% người khuyết tật được trợ giúp tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
- 30% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật; 40% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạt động và luyện tập thể dục, thể thao.
- 100% người khuyết tật được trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- 90% cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật được tập huấn, nâng cao năng lực về quản lý, chăm sóc, hỗ trợ, tổ chức điều hành, phối hợp liên ngành và giám sát, đánh giá trong công tác trợ giúp người khuyết tật; 60% gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ năng, phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho người khuyết tật; 50% người khuyết tật được tập huấn các kỹ năng sống.
II. Các nhiệm vụ cụ thể
1. Phát hiện sớm, can thiệp sớm, phẫu thuật chỉnh hình và cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người khuyết tật
Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Y tế.
Cơ quan phối hợp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, các Sở, ngành liên quan.
- Thực hiện các dịch vụ phát hiện sớm những khiếm khuyết ở trẻ trước khi sinh và trẻ sơ sinh, tuyên truyền, tư vấn và cung cấp dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản.
- Triển khai thực hiện chương trình can thiệp sớm, phẫu thuật chỉnh hình, cung cấp dụng cụ trợ giúp Người khuyết tật, đặc biệt là tuyến cơ sở.
- Đầu tư trang thiết bị cho các cơ sở y tế nhằm thực hiện tốt các dịch vụ phát hiện sớm khiếm khuyết ở trẻ sơ sinh và khám sàng lọc khuyết tật trước sinh; nâng cao chất lượng dịch vụ phục hồi chức năng cho người khuyết tật dựa vào cộng đồng; mở rộng mô hình cơ sở giáo dục kết hợp dạy nghề cho người khuyết tật; cung cấp, hỗ trợ dụng cụ phục hồi chức năng cho người khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn.
- Triển khai thực hiện chăm sóc sức khoẻ cho người khuyết tật và nâng cao chất lượng chương trình phục hồi chức năng cho người khuyết tật dựa vào cộng đồng. Phát triển mạng lưới phục hồi chức năng thống nhất từ tỉnh, huyện đến xã.
2. Trợ giúp tiếp cận giáo dục
Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
Cơ quan phối hợp: Sở Lao động - TBXH, các Sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã.
- Tăng cường đào tạo giáo viên dạy trẻ khuyết tật bằng nhiều hình thức. Xây dựng chương trình, tổ chức bồi dưỡng cho cán bộ giáo dục, giáo viên tham gia giáo dục hòa nhập, người làm công tác tư vấn, chăm sóc, trợ giúp giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật.
- Đảm bảo quyền lợi, bố trí ngân sách thích hợp như: học bổng, điều kiện, tài liệu, trang thiết bị học tập đầy đủ cho học sinh khuyết tật.
- Có chế độ chính sách khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng tạo mọi điều kiện để trẻ khuyết tật có đủ sức khỏe đi học đúng độ tuổi.
- Tổ chức các hình thức giáo dục hoà nhập trong các trường phổ thông, trường chuyên biệt; tạo điều kiện cho trẻ em khuyết tật có năng khiếu tham gia các trường đào tạo bồi dưỡng năng khiếu; khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập các cơ sở giáo dục trẻ em khuyết tật.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vấn đề giáo dục hòa nhập làm chuyển biến cơ bản nhận thức về giáo dục hòa nhập để cộng đồng tham gia và chia sẻ.

Content:
Một số chỉ tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn 2013 - 2015
- Hàng năm 70% người khuyết tật được tiếp cận các dịch vụ y tế; 70% trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật; Hàng năm 2.500 đến 3.500 trẻ em và người khuyết tật được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp.
- 70% người khuyết tật trong độ tuổi, có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục.
- Từ 3.000 đến 3.500 người khuyết tật trong độ tuổi lao động có khả năng lao động được học nghề và tạo việc làm phù hợp.
- 50% các công trình xây dựng mới là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; nhà ga, bến xe, bến tàu; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề, công trình văn hóa, thể dục thể thao; nhà chung cư bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật.
- 50% người khuyết tật có nhu cầu tham gia giao thông được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tương đương.
- 30% người khuyết tật có nhu cầu được trợ giúp tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
- 20% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật; 25% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạt động và luyện tập thể dục, thể thao.
- 90% người khuyết tật được trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- 70% cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật được tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật; 50% gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ năng, phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho người khuyết tật; 40% người khuyết tật được tập huấn các kỹ năng sống.
2.Giai đoạn 2016 - 2020
- Hàng năm 90% người khuyết tật được tiếp cận các dịch vụ y tế; 90% trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật; Hàng năm 4.000 đến 5.000 trẻ em và người khuyết tật được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp.
- 90% người khuyết tật trong độ tuổi, có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục.
- Từ 4.000 đến 4.500 người khuyết tật trong độ tuổi lao động còn khả năng lao động được học nghề và tạo việc làm phù hợp.
- 100% công trình là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; nhà ga, bến xe, bến tàu; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề, công trình văn hóa, thể dục thể thao; nhà chung cư bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật;
- 80% người khuyết tật có nhu cầu tham gia giao thông được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tương đương.
- 50% người khuyết tật được trợ giúp tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông.
- 30% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật; 40% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạt động và luyện tập thể dục, thể thao.
- 100% người khuyết tật được trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.
- 90% cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật được tập huấn, nâng cao năng lực về quản lý, chăm sóc, hỗ trợ, tổ chức điều hành, phối hợp liên ngành và giám sát, đánh giá trong công tác trợ giúp người khuyết tật; 60% gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ năng, phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho người khuyết tật; 50% người khuyết tật được tập huấn các kỹ năng sống.
II. Các nhiệm vụ cụ thể
1. Phát hiện sớm, can thiệp sớm, phẫu thuật chỉnh hình và cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người khuyết tật
Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Y tế.
Cơ quan phối hợp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, các Sở, ngành liên quan.
- Thực hiện các dịch vụ phát hiện sớm những khiếm khuyết ở trẻ trước khi sinh và trẻ sơ sinh, tuyên truyền, tư vấn và cung cấp dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản.
- Triển khai thực hiện chương trình can thiệp sớm, phẫu thuật chỉnh hình, cung cấp dụng cụ trợ giúp Người khuyết tật, đặc biệt là tuyến cơ sở.
- Đầu tư trang thiết bị cho các cơ sở y tế nhằm thực hiện tốt các dịch vụ phát hiện sớm khiếm khuyết ở trẻ sơ sinh và khám sàng lọc khuyết tật trước sinh; nâng cao chất lượng dịch vụ phục hồi chức năng cho người khuyết tật dựa vào cộng đồng; mở rộng mô hình cơ sở giáo dục kết hợp dạy nghề cho người khuyết tật; cung cấp, hỗ trợ dụng cụ phục hồi chức năng cho người khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn.
- Triển khai thực hiện chăm sóc sức khoẻ cho người khuyết tật và nâng cao chất lượng chương trình phục hồi chức năng cho người khuyết tật dựa vào cộng đồng. Phát triển mạng lưới phục hồi chức năng thống nhất từ tỉnh, huyện đến xã.
Trợ giúp tiếp cận giáo dục
Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo.
Cơ quan phối hợp: Sở Lao động - TBXH, các Sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã.
- Tăng cường đào tạo giáo viên dạy trẻ khuyết tật bằng nhiều hình thức. Xây dựng chương trình, tổ chức bồi dưỡng cho cán bộ giáo dục, giáo viên tham gia giáo dục hòa nhập, người làm công tác tư vấn, chăm sóc, trợ giúp giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật.
- Đảm bảo quyền lợi, bố trí ngân sách thích hợp như: học bổng, điều kiện, tài liệu, trang thiết bị học tập đầy đủ cho học sinh khuyết tật.
- Có chế độ chính sách khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng tạo mọi điều kiện để trẻ khuyết tật có đủ sức khỏe đi học đúng độ tuổi.
- Tổ chức các hình thức giáo dục hoà nhập trong các trường phổ thông, trường chuyên biệt; tạo điều kiện cho trẻ em khuyết tật có năng khiếu tham gia các trường đào tạo bồi dưỡng năng khiếu; khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập các cơ sở giáo dục trẻ em khuyết tật.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vấn đề giáo dục hòa nhập làm chuyển biến cơ bản nhận thức về giáo dục hòa nhập để cộng đồng tham gia và chia sẻ.