Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 664/QĐ-UBND 2009 bảo lãnh tín dụng DN nhỏ và vừa Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "18/03/2009", "sign_number": "664/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "18/03/2009", "sign_number": "664/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "18/03/2009", "sign_number": "664/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "18/03/2009", "sign_number": "664/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "18/03/2009", "sign_number": "664/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Ngọc Sương", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 664/QĐ-UBND 2009 bảo lãnh tín dụng DN nhỏ và vừa Kiên Giang

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 368/QĐ-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy chế bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Kiên Giang với các nội dung sau:
...
2. Sửa đổi và bổ sung một số điều của Quy chế bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 368/QĐ-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, gồm:
- Tại khoản 5 thuộc Điều 5 của Quy chế được sửa đổi, bổ sung như sau:
“5. Các doanh nghiệp phải có tối thiểu từ 10% đến 30% vốn chủ sở hữu tham gia dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, phương án sản xuất kinh doanh. Mức vốn chủ sở hữu tối thiểu phải có khi ký kết hợp đồng tín dụng do các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng thỏa thuận với các doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về hoạt động tín dụng.
Riêng các hợp tác xã; các chủ trang trại, các hộ nông dân, ngư dân thực hiện dự án nuôi trồng thủy sản, đánh bắt xa bờ; trồng cây công nghiệp, cây lâu năm, chăn nuôi, phải có tối thiểu 10% vốn chủ sở hữu tham gia dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, phương án sản xuất kinh doanh.”
- Tại khoản 2 thuộc Điều 9 của Quy chế được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Phí bảo lãnh tín dụng tối đa là 0,5%/năm/số tiền được bảo lãnh và được thỏa thuận trong Hợp đồng bảo lãnh tín dụng. Việc thu phí bảo lãnh tín dụng được ghi trong Hợp đồng bảo lãnh tín dụng, phù hợp với thời gian bảo lãnh tín dụng và mỗi quý thu một lần vào cuối quý.”
- Tại khoản 1 và khoản 2 thuộc Điều 11 của Quy chế được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Khi phát sinh nhu cầu vay vốn có bảo lãnh, doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị bảo lãnh tín dụng đến các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng.
Quỹ Bảo lãnh tín dụng phối hợp với các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng để quy định các biểu mẫu của hồ sơ đề nghị bảo lãnh tín dụng. Các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng có trách nhiệm hướng dẫn cho các doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị bảo lãnh tín dụng.
2. Tối đa 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng tiến hành thẩm định, nếu đủ điều kiện cho vay vốn thì có văn bản thông báo và kèm theo hồ sơ đề nghị bảo lãnh tín dụng, gửi cho Quỹ Bảo lãnh tín dụng.
Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bảo lãnh tín dụng do các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng gửi đến; Quỹ Bảo lãnh tín dụng tiến hành thẩm định, nếu đủ điều kiện bảo lãnh thì có văn bản thông báo chấp thuận bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn. Trường hợp không chấp thuận bảo lãnh, Quỹ Bảo lãnh tín dụng có thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và giải thích rõ lý do không chấp thuận.”

Content:
Sửa đổi và bổ sung một số điều của Quy chế bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định số 368/QĐ-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, gồm:
- Tại khoản 5 thuộc Điều 5 của Quy chế được sửa đổi, bổ sung như sau:
“5. Các doanh nghiệp phải có tối thiểu từ 10% đến 30% vốn chủ sở hữu tham gia dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, phương án sản xuất kinh doanh. Mức vốn chủ sở hữu tối thiểu phải có khi ký kết hợp đồng tín dụng do các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng thỏa thuận với các doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về hoạt động tín dụng.
Riêng các hợp tác xã; các chủ trang trại, các hộ nông dân, ngư dân thực hiện dự án nuôi trồng thủy sản, đánh bắt xa bờ; trồng cây công nghiệp, cây lâu năm, chăn nuôi, phải có tối thiểu 10% vốn chủ sở hữu tham gia dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, phương án sản xuất kinh doanh.”
- Tại khoản 2 thuộc Điều 9 của Quy chế được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Phí bảo lãnh tín dụng tối đa là 0,5%/năm/số tiền được bảo lãnh và được thỏa thuận trong Hợp đồng bảo lãnh tín dụng. Việc thu phí bảo lãnh tín dụng được ghi trong Hợp đồng bảo lãnh tín dụng, phù hợp với thời gian bảo lãnh tín dụng và mỗi quý thu một lần vào cuối quý.”
- Tại khoản 1 và khoản 2 thuộc Điều 11 của Quy chế được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Khi phát sinh nhu cầu vay vốn có bảo lãnh, doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị bảo lãnh tín dụng đến các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng.
Quỹ Bảo lãnh tín dụng phối hợp với các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng để quy định các biểu mẫu của hồ sơ đề nghị bảo lãnh tín dụng. Các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng có trách nhiệm hướng dẫn cho các doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị bảo lãnh tín dụng.
Tối đa 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng tiến hành thẩm định, nếu đủ điều kiện cho vay vốn thì có văn bản thông báo và kèm theo hồ sơ đề nghị bảo lãnh tín dụng, gửi cho Quỹ Bảo lãnh tín dụng.
Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bảo lãnh tín dụng do các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng gửi đến; Quỹ Bảo lãnh tín dụng tiến hành thẩm định, nếu đủ điều kiện bảo lãnh thì có văn bản thông báo chấp thuận bảo lãnh cho doanh nghiệp vay vốn. Trường hợp không chấp thuận bảo lãnh, Quỹ Bảo lãnh tín dụng có thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và giải thích rõ lý do không chấp thuận.”