Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4495/2017/QĐ-UBND quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/11/2017", "sign_number": "4495/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/11/2017", "sign_number": "4495/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/11/2017", "sign_number": "4495/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/11/2017", "sign_number": "4495/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/11/2017", "sign_number": "4495/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4495/2017/QĐ-UBND quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá Thanh Hóa

Điều 1. Ban hành quy định khung giá đối với các dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa như sau:
...
3.000

2

Phương tiện có trọng tải dưới 01 tấn

Đồng/Lượt

8.000

10.000

3

Phương tiện có trọng tải từ 01 tấn đến 2,5 tấn

Đồng/Lượt

15.000

20.000

4

Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 05 tấn

Đồng/Lượt

25.000

30.000

5

Phương tiện có trọng tải trên 05 tấn đến 10 tấn

Đồng/Lượt

35.000

40.000

6

Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn

Đồng/Lượt

45.000

50.000

7

Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi

Đồng/Lượt

30.000

40.000

8

Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên

Đồng/Lượt

50.000

60.000

9

Các loại phương tiện khác: xe cẩu hàng, xe tẹc

Đồng/Lượt

60.000

70.000

IV

Hàng hóa qua cảng

1

Hàng thủy sản, động vật tươi sống

1.1

Cá làm thức ăn chăn nuôi, làm mắm

Đồng/Tấn

8.000

10.000

1.2

Các loại cá còn lại, ngao, sò

Đồng/Tấn

12.000

15.000

1.3

Tôm, mực, ghẹ tươi sống

Đồng/Tấn

18.000

20.000

2

Hàng hóa là container

Đồng/Container

60.000

70.000

3

Đá lạnh

Đồng/Tấn

7.000

8.000

4

Xăng, dầu

Đồng/Tấn

18.000

20.000

5

Các loại hàng hóa khác

Đồng/Tấn

5.000

6.000

V

Tàu thuyền lưu bãi

1

Tàu, thuyền khai thác cập cảng

1.1

Tàu có công suất từ 90 CV đến 249 CV

Đồng/Ngày

20.000

25.000

1.2

Tàu có công suất từ 250 CV đến 399 CV

Đồng/Ngày

40.000

50.000

1.3

Tàu có công suất từ 400 CV trở lên

Đồng/Ngày

65.000

75.000

2

Tàu, thuyền vận tải cập cảng

2.1

Tàu có trọng tải dưới 05 tấn

Đồng/Ngày

8.000

10.000

2.2

Tàu có trọng tải từ 05 tấn đến 10 tấn

Đồng/Ngày

15.000

20.000

2.3

Tàu có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn

Đồng/Ngày

20.000

30.000

2.4

Tàu có trọng tải trên 100 tấn

Đồng/Ngày

70.000

80.000

(Mức giá trên đã bao gồm thuế GTGT)
3. Cơ chế thu, nộp, quản lý và sử dụng
- Các Ban quản lý cảng cá: Hòa Lộc, Lạch Hới, Lạch Bạng được quy định mức giá dịch vụ sử dụng cảng cá cụ thể phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng đóng góp của các đối tượng trên địa bàn nhưng không thấp hơn mức giá tối thiểu và không cao hơn mức giá tối đa quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này và phải niêm yết, thông báo công khai mức giá dịch vụ tại địa điểm thu.
- Số tiền thu dịch vụ sử dụng cảng cá đơn vị được để lại phục vụ cho công tác tổ chức thu và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành của pháp luật.
- Khi chính sách, chế độ quy định của Nhà nước thay đổi, giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức khảo sát, lập phương án điều chỉnh giá dịch vụ sử dụng cảng cá gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.

Content:
3.000

2

Phương tiện có trọng tải dưới 01 tấn

Đồng/Lượt

8.000

10.000

3

Phương tiện có trọng tải từ 01 tấn đến 2,5 tấn

Đồng/Lượt

15.000

20.000

4

Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 05 tấn

Đồng/Lượt

25.000

30.000

5

Phương tiện có trọng tải trên 05 tấn đến 10 tấn

Đồng/Lượt

35.000

40.000

6

Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn

Đồng/Lượt

45.000

50.000

7

Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi

Đồng/Lượt

30.000

40.000

8

Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên

Đồng/Lượt

50.000

60.000

9

Các loại phương tiện khác: xe cẩu hàng, xe tẹc

Đồng/Lượt

60.000

70.000

IV

Hàng hóa qua cảng

1

Hàng thủy sản, động vật tươi sống

1.1

Cá làm thức ăn chăn nuôi, làm mắm

Đồng/Tấn

8.000

10.000

1.2

Các loại cá còn lại, ngao, sò

Đồng/Tấn

12.000

15.000

1.3

Tôm, mực, ghẹ tươi sống

Đồng/Tấn

18.000

20.000

2

Hàng hóa là container

Đồng/Container

60.000

70.000

3

Đá lạnh

Đồng/Tấn

7.000

8.000

4

Xăng, dầu

Đồng/Tấn

18.000

20.000

5

Các loại hàng hóa khác

Đồng/Tấn

5.000

6.000

V

Tàu thuyền lưu bãi

1

Tàu, thuyền khai thác cập cảng

1.1

Tàu có công suất từ 90 CV đến 249 CV

Đồng/Ngày

20.000

25.000

1.2

Tàu có công suất từ 250 CV đến 399 CV

Đồng/Ngày

40.000

50.000

1.3

Tàu có công suất từ 400 CV trở lên

Đồng/Ngày

65.000

75.000

2

Tàu, thuyền vận tải cập cảng

2.1

Tàu có trọng tải dưới 05 tấn

Đồng/Ngày

8.000

10.000

2.2

Tàu có trọng tải từ 05 tấn đến 10 tấn

Đồng/Ngày

15.000

20.000

2.3

Tàu có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn

Đồng/Ngày

20.000

30.000

2.4

Tàu có trọng tải trên 100 tấn

Đồng/Ngày

70.000

80.000

(Mức giá trên đã bao gồm thuế GTGT)
Cơ chế thu, nộp, quản lý và sử dụng
- Các Ban quản lý cảng cá: Hòa Lộc, Lạch Hới, Lạch Bạng được quy định mức giá dịch vụ sử dụng cảng cá cụ thể phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng đóng góp của các đối tượng trên địa bàn nhưng không thấp hơn mức giá tối thiểu và không cao hơn mức giá tối đa quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này và phải niêm yết, thông báo công khai mức giá dịch vụ tại địa điểm thu.
- Số tiền thu dịch vụ sử dụng cảng cá đơn vị được để lại phục vụ cho công tác tổ chức thu và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành của pháp luật.
- Khi chính sách, chế độ quy định của Nhà nước thay đổi, giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức khảo sát, lập phương án điều chỉnh giá dịch vụ sử dụng cảng cá gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.