Document: Khoản 2 Điều 23 Thông tư 23/2010/TT-NHNN quản lý vận hành sử dụng hệ thống thanh toán điện tử

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "09/11/2010", "sign_number": "23/2010/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "09/11/2010", "sign_number": "23/2010/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "09/11/2010", "sign_number": "23/2010/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "09/11/2010", "sign_number": "23/2010/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "09/11/2010", "sign_number": "23/2010/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Toàn Thắng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 23 Thông tư 23/2010/TT-NHNN quản lý vận hành sử dụng hệ thống thanh toán điện tử

Điều 23. Hạch toán và xử lý các Lệnh thanh toán tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước
...
2. Hạch toán kết quả thanh toán bù trừ giá trị thấp:
a) Đối với các thành viên phải trả:
Nợ tài khoản tiền gửi thanh toán của thành viên;
Có tài khoản thanh toán bù trừ.
b) Đối với các thành viên phải thu:
Nợ tài khoản thanh toán bù trừ;
Có tài khoản tiền gửi thanh toán của thành viên.

Content:
Hạch toán kết quả thanh toán bù trừ giá trị thấp:
a) Đối với các thành viên phải trả:
Nợ tài khoản tiền gửi thanh toán của thành viên;
Có tài khoản thanh toán bù trừ.
b) Đối với các thành viên phải thu:
Nợ tài khoản thanh toán bù trừ;
Có tài khoản tiền gửi thanh toán của thành viên.