Document: Điều 1 Quyết định 90/2007/QĐ-UBND chế độ danh mục mức thu phí lệ phí tỉnh Cao Bằng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "17/01/2007", "sign_number": "90/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "17/01/2007", "sign_number": "90/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "17/01/2007", "sign_number": "90/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "17/01/2007", "sign_number": "90/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "17/01/2007", "sign_number": "90/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lô Ích Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 90/2007/QĐ-UBND chế độ danh mục mức thu phí lệ phí tỉnh Cao Bằng có nội dung như sau:

Điều 1. Bổ sung chế độ, danh mục và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh đã ban hành kèm theo Quyết định số 3232/2005/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng như sau:
1. Bổ sung danh mục và mức thu phí quỹ Quốc phòng
a) Danh mục và mức thu

Số TT

Nội dung

Mức thu

Ghi chú

1

Thu các hộ gia đình

1.1

Hộ gia đình không sản xuất kinh doanh (bao gồm cả các hộ tạm trú từ 1 tháng trở lên)

Mỗi năm tổ chức thu hai lần

1.1.1

Hộ gia đình ở nông thôn

2.000 đồng/hộ/tháng

1.1.2

Hộ gia đình ở phường, thị trấn, thị tứ

4.000 đồng/hộ/tháng

1.2

Hộ gia đình sản xuất kinh doanh (bao gồm cả các hộ tạm trú từ 1 tháng trở lên)

1.2.1

Hộ gia đình ở nông thôn

5.000 đồng/hộ/tháng

1.2.2

Hộ gia đình ở phường, thị trấn, thị tứ

10.000 đồng/hộ/tháng

2

Thu các cơ quan hành chính, sự nghiệp và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh: Nhà nước, tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn.

10.000 đồng/người/ năm

Mỗi năm tổ chức thu một lần

b) Đối tượng và chế độ thu nộp
- Miễn thu đối với các đối tượng gia đình chính sách: gia đình có công với nước, gia đình thương binh liệt sỹ, người già cô đơn, người tàn tật, con liệt sỹ và thương binh là cán bộ công chức tại các cơ quan hành chính sự nghiệp và các doanh nghiệp.
- Đối tượng thu:
- Đối với cán bộ, công nhân, viên chức và lực lượng vũ trang: ngoài đóng góp tại cơ quan còn phải có trách nhiệm tham gia đóng góp theo hộ gia đình tại nơi cư trú.
- Các hộ gia đình ở nông thôn, thị xã, thị trấn, thị tứ.
- Các cơ quan hành chính, sự nghiệp, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn…).
c) Quản lý và sử dụng
- Quỹ Quốc phòng không phải là nguồn thu ngân sách Nhà nước, được phép để lại đơn vị trực tiếp quản lý thu thực hiện nhiệm vụ quốc phòng tại địa bàn các đơn vị quản lý.
2. Bổ sung mục V- Phí thuộc lĩnh vực văn hoá - xã hội - khoản 1 phí tham quan danh thắng cảnh bổ sung danh mục (áp dụng cho động Ngườm Ngao huyện Trùng Khánh) như sau:

Số TT

Nội dung

Mức quy định thu

Chế độ tỷ lệ phần trăm (%) qui định được để lại đơn vị trực tiếp tổ chức quản lý thu, thực hiện ghi thu, ghi chi ngân sách hàng năm quản lý qua ngân sách

1

Content:
Điều 1. Bổ sung chế độ, danh mục và mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh đã ban hành kèm theo Quyết định số 3232/2005/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng như sau:
1. Bổ sung danh mục và mức thu phí quỹ Quốc phòng
a) Danh mục và mức thu

Số TT

Nội dung

Mức thu

Ghi chú

1

Thu các hộ gia đình

1.1

Hộ gia đình không sản xuất kinh doanh (bao gồm cả các hộ tạm trú từ 1 tháng trở lên)

Mỗi năm tổ chức thu hai lần

1.1.1

Hộ gia đình ở nông thôn

2.000 đồng/hộ/tháng

1.1.2

Hộ gia đình ở phường, thị trấn, thị tứ

4.000 đồng/hộ/tháng

1.2

Hộ gia đình sản xuất kinh doanh (bao gồm cả các hộ tạm trú từ 1 tháng trở lên)

1.2.1

Hộ gia đình ở nông thôn

5.000 đồng/hộ/tháng

1.2.2

Hộ gia đình ở phường, thị trấn, thị tứ

10.000 đồng/hộ/tháng

2

Thu các cơ quan hành chính, sự nghiệp và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh: Nhà nước, tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn.

10.000 đồng/người/ năm

Mỗi năm tổ chức thu một lần

b) Đối tượng và chế độ thu nộp
- Miễn thu đối với các đối tượng gia đình chính sách: gia đình có công với nước, gia đình thương binh liệt sỹ, người già cô đơn, người tàn tật, con liệt sỹ và thương binh là cán bộ công chức tại các cơ quan hành chính sự nghiệp và các doanh nghiệp.
- Đối tượng thu:
- Đối với cán bộ, công nhân, viên chức và lực lượng vũ trang: ngoài đóng góp tại cơ quan còn phải có trách nhiệm tham gia đóng góp theo hộ gia đình tại nơi cư trú.
- Các hộ gia đình ở nông thôn, thị xã, thị trấn, thị tứ.
- Các cơ quan hành chính, sự nghiệp, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn…).
c) Quản lý và sử dụng
- Quỹ Quốc phòng không phải là nguồn thu ngân sách Nhà nước, được phép để lại đơn vị trực tiếp quản lý thu thực hiện nhiệm vụ quốc phòng tại địa bàn các đơn vị quản lý.
2. Bổ sung mục V- Phí thuộc lĩnh vực văn hoá - xã hội - khoản 1 phí tham quan danh thắng cảnh bổ sung danh mục (áp dụng cho động Ngườm Ngao huyện Trùng Khánh) như sau:

Số TT

Nội dung

Mức quy định thu

Chế độ tỷ lệ phần trăm (%) qui định được để lại đơn vị trực tiếp tổ chức quản lý thu, thực hiện ghi thu, ghi chi ngân sách hàng năm quản lý qua ngân sách

1