Document: Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2596/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Đề án Phát triển chăn nuôi lợn Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "08/08/2011", "sign_number": "2596/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "08/08/2011", "sign_number": "2596/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "08/08/2011", "sign_number": "2596/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "08/08/2011", "sign_number": "2596/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "08/08/2011", "sign_number": "2596/QĐ-UBND", "signer": "Võ Kim Cự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2596/QĐ-UBND 2011 phê duyệt Đề án Phát triển chăn nuôi lợn Hà Tĩnh

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Chăn nuôi tại địa phương tái định cư cho các dự án trọng điểm:
Yêu cầu: Số hộ chăn nuôi lợn (tại gia đình) nhỏ hơn 10% tổng số hộ trong vùng tái định cư; quy mô từ 15 - 20 con/hộ; có quy trình chăn nuôi, thú y chặt chẽ, xử lý chất thải bằng bể Biogas, các chế phẩm sinh học để bảo vệ môi trường. Đồng thời, phải quy hoạch vùng chăn nuôi tách khỏi khu vực dân cư (tối thiểu 2 vùng/1 xã tái định cư với diện tích 5 - 10 ha/vùng), có hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi đảm bảo theo quy định; phát triển chăn nuôi lợn như tại vùng chăn nuôi tập trung ở các xã xây dựng nông thôn mới. Hình thức tổ chức sản xuất theo hướng hợp tác xã liên doanh, liên kết với doanh nghiệp.
III. Một số giải pháp.
1. Quy hoạch và đất đai:
...
đ) Đào tạo nguồn nhân lực: Tổ chức tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn cho Ban chăn nuôi - thú y xã, phường, thị trấn. Xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo kiến thức chăn nuôi, thú y cho người nông dân để họ chuyển đổi nghề, phát triển chăn nuôi ở vùng tái định cư, vùng xây dựng nông thôn mới.
4. Thú y:
- Tăng cường cơ sở vật chất cho ngành thú y, thống nhất hoạt động của ban Chăn nuôi - Thú y cấp xã, trưởng ban hưởng chế độ bán chuyên trách theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời nâng cao năng lực, trình độ cho đội ngũ cán bộ thú y các cấp, nhất là thú y xã, phường, thị trấn.
- Đẩy mạnh công tác tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm bắt buộc cho đàn lợn, phấn đấu tỷ lệ tiêm phòng định kỳ đạt trên 85% tổng đàn nhằm tạo ra miễn dịch quần thể, tiêm bổ sung cho số mới nhập đàn.
- Tổ chức hệ thống kiểm dịch tận cơ sở, kiểm soát chặt chẽ số lượng lợn giống đưa về nuôi trên địa bàn tỉnh; thực hiện kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật và các sản phẩm động vật lưu thông trên địa bàn.
- Giám sát dịch chặt chẽ đến tận thôn, xóm, phát hiện sớm bao vây kịp thời, khống chế dịch có hiệu quả, không để dịch lan rộng; xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền vùng, cơ sở an toàn dịch theo Quyết định số 66/2008/QĐ-BNN ngày 26/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Tổ chức sản xuất và thị trường tiêu thụ:
Nhà nước hỗ trợ nuôi giữ giống gốc, nuôi đực giống có chất lượng cao để các tổ chức, doanh nghiệp, các nhân sản xuất giống và cung ứng liều tinh cho công tác cải tiến và nâng cao chất lượng đàn lợn. Tổ chức lại sản xuất theo hướng gắn kết các khâu từ sản xuất đến chế biến tiêu thụ sản phẩm. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi hình thành hiệp hội chăn nuôi, thành lập các Hợp tác xã, tổ hợp tác chăn nuôi lợn, câu lạc bộ chăn nuôi thôn xóm; phát triển các hình thức liên kết chăn nuôi với doanh nghiệp. Hình thành quỹ phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh và hỗ trợ rủi ro do thiên tai dịch bệnh, tiến tới thực hiện bảo hiểm vật nuôi.

Content:
Đào tạo nguồn nhân lực: Tổ chức tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn cho Ban chăn nuôi - thú y xã, phường, thị trấn. Xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo kiến thức chăn nuôi, thú y cho người nông dân để họ chuyển đổi nghề, phát triển chăn nuôi ở vùng tái định cư, vùng xây dựng nông thôn mới.
4. Thú y:
- Tăng cường cơ sở vật chất cho ngành thú y, thống nhất hoạt động của ban Chăn nuôi - Thú y cấp xã, trưởng ban hưởng chế độ bán chuyên trách theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời nâng cao năng lực, trình độ cho đội ngũ cán bộ thú y các cấp, nhất là thú y xã, phường, thị trấn.
- Đẩy mạnh công tác tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm bắt buộc cho đàn lợn, phấn đấu tỷ lệ tiêm phòng định kỳ đạt trên 85% tổng đàn nhằm tạo ra miễn dịch quần thể, tiêm bổ sung cho số mới nhập đàn.
- Tổ chức hệ thống kiểm dịch tận cơ sở, kiểm soát chặt chẽ số lượng lợn giống đưa về nuôi trên địa bàn tỉnh; thực hiện kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y động vật và các sản phẩm động vật lưu thông trên địa bàn.
- Giám sát dịch chặt chẽ đến tận thôn, xóm, phát hiện sớm bao vây kịp thời, khống chế dịch có hiệu quả, không để dịch lan rộng; xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền vùng, cơ sở an toàn dịch theo Quyết định số 66/2008/QĐ-BNN ngày 26/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Tổ chức sản xuất và thị trường tiêu thụ:
Nhà nước hỗ trợ nuôi giữ giống gốc, nuôi đực giống có chất lượng cao để các tổ chức, doanh nghiệp, các nhân sản xuất giống và cung ứng liều tinh cho công tác cải tiến và nâng cao chất lượng đàn lợn. Tổ chức lại sản xuất theo hướng gắn kết các khâu từ sản xuất đến chế biến tiêu thụ sản phẩm. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi hình thành hiệp hội chăn nuôi, thành lập các Hợp tác xã, tổ hợp tác chăn nuôi lợn, câu lạc bộ chăn nuôi thôn xóm; phát triển các hình thức liên kết chăn nuôi với doanh nghiệp. Hình thành quỹ phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh và hỗ trợ rủi ro do thiên tai dịch bệnh, tiến tới thực hiện bảo hiểm vật nuôi.