Document: Khoản 1 Điều 11 Nghị định 35-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh về dân quân tự vệ

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/06/1996", "sign_number": "35-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/06/1996", "sign_number": "35-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/06/1996", "sign_number": "35-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/06/1996", "sign_number": "35-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "14/06/1996", "sign_number": "35-CP", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 11 Nghị định 35-CP hướng dẫn thi hành Pháp lệnh về dân quân tự vệ

Điều 11. -
1. Cán bộ, chiến sĩ dân quân trong thời gian làm nhiệm vụ quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 26 Pháp lệnh về dân quân tự vệ, cứ mỗi ngày làm nhiệm vụ được hưởng một khoản tiền tương đương giá trị ngày công lao động ở từng địa phương, do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận quy định.

Content:
Cán bộ, chiến sĩ dân quân trong thời gian làm nhiệm vụ quy định tại điểm a, khoản 3, Điều 26 Pháp lệnh về dân quân tự vệ, cứ mỗi ngày làm nhiệm vụ được hưởng một khoản tiền tương đương giá trị ngày công lao động ở từng địa phương, do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận quy định.