Document: Điều 13 Thông tư 34/2016/TT-BNNPTNT tiêu chuẩn hình thức thi xét thăng hạng chức danh viên chức nông nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "34/2016/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "34/2016/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "34/2016/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "34/2016/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "23/12/2016", "sign_number": "34/2016/TT-BNNPTNT", "signer": "Hà Công Tuấn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 13 Thông tư 34/2016/TT-BNNPTNT tiêu chuẩn hình thức thi xét thăng hạng chức danh viên chức nông nghiệp có nội dung như sau:

Điều 13. Ban kiểm tra, sát hạch
1. Ban kiểm tra, sát hạch do chủ tịch Hội đồng thành lập, gồm: Trưởng ban và các thành viên.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban kiểm tra, sát hạch
a) Giúp Chủ tịch Hội đồng xây dựng nội dung phỏng vấn hoặc thực hành và tổ chức thực hiện việc phỏng vấn hoặc thực hành đối với viên chức đăng ký xét thăng hạng theo đúng quy định; chấm điểm hồ sơ của viên chức đăng ký xét thăng hạng;
b) Tổ chức, bố trí người phỏng vấn hoặc thực hành bảo đảm nguyên tắc mỗi người dự phỏng vấn hoặc thực hành phải có ít nhất 02 (hai) thành viên chấm điểm phỏng vấn hoặc thực hành;
c) Tổng hợp kết quả phỏng vấn hoặc thực hành và bàn giao biên bản, phiếu điểm chấm phỏng vấn hoặc thực hành cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng; giữ bí mật kết quả điểm phỏng vấn hoặc thực hành;
d) Báo cáo Chủ tịch Hội đồng quyết định kết quả phỏng vấn hoặc thực hành của viên chức trong trường hợp các thành viên chấm chênh lệch nhau trên 10% so với điểm tối đa đối với cùng một bài phỏng vấn hoặc thực hành.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Ban kiểm tra, sát hạch
a) Tham gia xây dựng nội dung phỏng vấn hoặc thực hành, xét duyệt hồ sơ của viên chức đăng ký xét thăng hạng theo phân công của Trưởng ban kiểm tra, sát hạch;
b) Thực hiện phỏng vấn hoặc thực hành, chấm điểm viên chức theo đúng đáp án và thang điểm của nội dung phỏng vấn hoặc thực hành;
c) Báo cáo các dấu hiệu vi phạm trong quá trình tổ chức phỏng vấn hoặc thực hành với Trưởng ban kiểm tra, sát hạch và đề nghị hình thức xử lý.
4. Tiêu chuẩn thành viên Ban kiểm tra, sát hạch
a) Người được cử làm thành viên Ban kiểm tra, sát hạch phải là công chức từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên, viên chức ở chức danh nghề nghiệp hạng III trở lên thuộc chuyên ngành xét thăng hạng, nhà quản lý, nhà khoa học, giảng viên có trình độ trên đại học;
b) Không cử làm thành viên Ban kiểm tra, sát hạch đối với những người là cha, mẹ, con, anh, chị, em ruột của viên chức đăng ký xét thăng hạng, những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng của viên chức đăng ký xét thăng hạng và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật.

Content:
Điều 13. Ban kiểm tra, sát hạch
1. Ban kiểm tra, sát hạch do chủ tịch Hội đồng thành lập, gồm: Trưởng ban và các thành viên.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban kiểm tra, sát hạch
a) Giúp Chủ tịch Hội đồng xây dựng nội dung phỏng vấn hoặc thực hành và tổ chức thực hiện việc phỏng vấn hoặc thực hành đối với viên chức đăng ký xét thăng hạng theo đúng quy định; chấm điểm hồ sơ của viên chức đăng ký xét thăng hạng;
b) Tổ chức, bố trí người phỏng vấn hoặc thực hành bảo đảm nguyên tắc mỗi người dự phỏng vấn hoặc thực hành phải có ít nhất 02 (hai) thành viên chấm điểm phỏng vấn hoặc thực hành;
c) Tổng hợp kết quả phỏng vấn hoặc thực hành và bàn giao biên bản, phiếu điểm chấm phỏng vấn hoặc thực hành cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng; giữ bí mật kết quả điểm phỏng vấn hoặc thực hành;
d) Báo cáo Chủ tịch Hội đồng quyết định kết quả phỏng vấn hoặc thực hành của viên chức trong trường hợp các thành viên chấm chênh lệch nhau trên 10% so với điểm tối đa đối với cùng một bài phỏng vấn hoặc thực hành.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Ban kiểm tra, sát hạch
a) Tham gia xây dựng nội dung phỏng vấn hoặc thực hành, xét duyệt hồ sơ của viên chức đăng ký xét thăng hạng theo phân công của Trưởng ban kiểm tra, sát hạch;
b) Thực hiện phỏng vấn hoặc thực hành, chấm điểm viên chức theo đúng đáp án và thang điểm của nội dung phỏng vấn hoặc thực hành;
c) Báo cáo các dấu hiệu vi phạm trong quá trình tổ chức phỏng vấn hoặc thực hành với Trưởng ban kiểm tra, sát hạch và đề nghị hình thức xử lý.
4. Tiêu chuẩn thành viên Ban kiểm tra, sát hạch
a) Người được cử làm thành viên Ban kiểm tra, sát hạch phải là công chức từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên, viên chức ở chức danh nghề nghiệp hạng III trở lên thuộc chuyên ngành xét thăng hạng, nhà quản lý, nhà khoa học, giảng viên có trình độ trên đại học;
b) Không cử làm thành viên Ban kiểm tra, sát hạch đối với những người là cha, mẹ, con, anh, chị, em ruột của viên chức đăng ký xét thăng hạng, những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng của viên chức đăng ký xét thăng hạng và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật.