Document: Điều 1 Quyết định số 3129/QĐ-UBND 2008 cơ quan chuyên môn Thông tin Truyền thông Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/10/2008", "sign_number": "3129/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/10/2008", "sign_number": "3129/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/10/2008", "sign_number": "3129/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/10/2008", "sign_number": "3129/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "07/10/2008", "sign_number": "3129/QĐ-UBND", "signer": "Mai Văn Ninh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định số 3129/QĐ-UBND 2008 cơ quan chuyên môn Thông tin Truyền thông Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Thông tin và Truyền thông.
1. Vị trí và chức năng:
Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về: Báo chí; Xuất bản; Bưu chính và chuyển phát; Viễn thông và internet; Truyền dẫn, phát sóng; Tần số vô tuyến điện; Công nghệ thông tin, điện tử; Phát thanh và truyền hình; cơ sở hạ tầng thông tin truyền thông; Quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm (sau đây gọi tắt là thông tin và truyền thông); các dịch vụ công thuộc phạm vi: quản lý nhà nước của Sở; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
Sở Thông tin và Truyền thông có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại mục II, phần I Thông tư Liên tịch số 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV ngày 30/6/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc UBND cấp tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc UBND cấp huyện.
3. Cơ cấu tổ chức và biên chế:
3.1. Lãnh đạo Sở:
Sở Thông tin và Truyền thông có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành và theo các quy định của Đảng và Nhà nước về quản lý cán bộ.
3.2. Cơ cấu tổ chức của Sở, gồm:
a) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Phòng Kế hoạch - Tài chính;
- Phòng Quản lý Bưu chính;
- Phòng Quản lý Viễn thông;
- Phòng Quản lý Công nghệ thông tin;
- Phòng Quản lý Báo chí, xuất bản.
Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ có Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, biên chế cụ thể của các phòng chuyên môn nghiệp vụ do Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông quyết định.
b) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc (có quyết định riêng):
- Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền thông.
3.3. Biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở Thông tin và Truyền thông do UBND tỉnh quyết định giao hàng năm.

Content:
Điều 1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Thông tin và Truyền thông.
1. Vị trí và chức năng:
Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về: Báo chí; Xuất bản; Bưu chính và chuyển phát; Viễn thông và internet; Truyền dẫn, phát sóng; Tần số vô tuyến điện; Công nghệ thông tin, điện tử; Phát thanh và truyền hình; cơ sở hạ tầng thông tin truyền thông; Quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm (sau đây gọi tắt là thông tin và truyền thông); các dịch vụ công thuộc phạm vi: quản lý nhà nước của Sở; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
Sở Thông tin và Truyền thông có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại mục II, phần I Thông tư Liên tịch số 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV ngày 30/6/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc UBND cấp tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc UBND cấp huyện.
3. Cơ cấu tổ chức và biên chế:
3.1. Lãnh đạo Sở:
Sở Thông tin và Truyền thông có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành và theo các quy định của Đảng và Nhà nước về quản lý cán bộ.
3.2. Cơ cấu tổ chức của Sở, gồm:
a) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Phòng Kế hoạch - Tài chính;
- Phòng Quản lý Bưu chính;
- Phòng Quản lý Viễn thông;
- Phòng Quản lý Công nghệ thông tin;
- Phòng Quản lý Báo chí, xuất bản.
Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ có Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, biên chế cụ thể của các phòng chuyên môn nghiệp vụ do Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông quyết định.
b) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc (có quyết định riêng):
- Trung tâm Công nghệ thông tin và truyền thông.
3.3. Biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở Thông tin và Truyền thông do UBND tỉnh quyết định giao hàng năm.