Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 3718/QĐ-UBND quy hoạch xây dựng khu dân cư tái định cư xã Bình Sơn

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "17/12/2012", "sign_number": "3718/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "17/12/2012", "sign_number": "3718/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "17/12/2012", "sign_number": "3718/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "17/12/2012", "sign_number": "3718/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "17/12/2012", "sign_number": "3718/QĐ-UBND", "signer": "Phan Thị Mỹ Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 3718/QĐ-UBND quy hoạch xây dựng khu dân cư tái định cư xã Bình Sơn

Điều 1. Duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư, tái định cư tại xã Bình Sơn, huyện Long Thành (phân khu III) tại xã Bình Sơn, huyện Long Thành với các nội dung chính như sau:
...
5.653

CỘNG

970.600

100,0

c) Quy định về mật độ xây dựng, tầng cao và số căn hộ:

STT

Danh mục

Mật độ XD
(%)

Tầng cao

Số hộ

Số người

I

CẤP KHU Ở

1

Đất ở

2.335

9.340

Nhà liên kế

80

03

1.023

4.092

Nhà vườn

60

02 - 03

516

2.064

Nhà ở tự chỉnh trang

80

03

336

1.344

Nhà chung cư

40

07

460

1.840

2

Đất công cộng

Công trình y tế

40

02

Công trình giáo dục

40

02 - 03

Trường cấp I

40

03

Trường cấp II

40

03

Trường mầm non

40

02

Trạm xăng

40

02

II

CẤP ĐÔ THỊ

1

Đất công cộng

Công trình PCCC

40

03

Bệnh viện

40

05

250

Chợ

40

02

2

Đất bến xe

40

03

Tổng cộng

2.335

9.340

Các nội dung chi tiết kỹ thuật cụ thể về diện tích, tầng cao, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, diện tích sàn… của từng lô đất, từng công trình được làm rõ trong hồ sơ thuyết minh tổng hợp, bản vẽ quy hoạch và quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết được duyệt.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Quy hoạch giao thông:
Trên cơ sở mạng đường chính của đô thị, hình thành hệ thống giao thông cho khu quy hoạch với các cấp đường:
* Giao thông đối ngoại:
- Đường ĐT.769 (mặt cắt 4-4) có lộ giới 45m (6m - 7,5m - 1,5m - 15m - 1,5m - 7,5m - 6m), gồm: Lòng đường 15m, lòng đường song hành 7,5m x 2, dải phân cách đường song hành hai bên 1,5m x 2, vỉa hè 6m x 2.
- Đường N3 (mặt cắt 2-2) có lộ giới 48m (10m - 12m - 4m - 12m - 10m), gồm: Lòng đường 12m x 2, dải phân cách giữa 04m, vỉa hè 10m x 2.
- Đường N1, N5 (mặt cắt 5-5) có lộ giới 32m (8m - 16m - 8m), gồm: Lòng đường 16m, vỉa hè 8m x 2.
- Đường D7 (mặt cắt 3-3) có lộ giới 45m (10m - 25m - 10m), gồm: Lòng đường 25m, vỉa hè 10m x 2.
* Giao thông chính:
- Đường N2 (mặt cắt 6-6) có lộ giới 24m (6m - 12m - 6m).
- Đường D8, D9 (mặt cắt 8-8) có lộ giới 22,5m (6m - 10,5m - 6m).
- Đường III-N3 (mặt cắt 9-9) có lộ giới 20m (6m - 8m - 6m).
* Giao thông nội bộ:
- Đường nội bộ trong khu dân cư (mặt cắt 10-10) có lộ giới 17m (5m - 7m - 5m).
- Đường nội bộ trong khu tự chỉnh trang (mặt cắt 11-11) có lộ giới 12m (2,5m - 7m - 2,5m).
Từng tuyến đường cụ thể xem bản vẽ quy hoạch giao thông.
b) San nền và thoát nước mưa:
- Khớp nối cao độ với các khu vực lân cận, đảm bảo thoát nước chung cho toàn khu vực, tránh ngập úng. Việc thiết kế san nền khu vực này sẽ thực hiện theo phương pháp cân bằng khối lượng đào đắp và bám theo độ dốc tự nhiên. Cao độ san nền hoàn thiện từ 55.76m đến 30.70m đổ dốc từ hướng Đông Bắc xuống Tây Nam với độ dốc 0,8%.
- Thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng với nước thải sinh hoạt. Toàn bộ nước mưa sẽ được thoát về phía Nam của dự án và xả vào suối Ông Trữ.
c) Cấp nước:
- Nguồn nước: Lấy từ Nhà máy nước Nhơn Trạch thông qua hệ thống cấp nước Þ250 trên trục đường D1.
- Bố trí các trụ cứu hỏa trên các tuyến đường cách nhau 150m phục vụ cho công tác phòng cháy chữa cháy.
- Nhu cầu: Tổng nhu cầu dùng nước khoảng Q = 2.521m3/ngđ.
- Mạng lưới cấp nước: Thiết kế mạng lưới đường ống dạng mạch vòng khép kín đảm bảo khả năng cấp nước đầy đủ cho nhu cầu dùng nước hàng ngày và chữa cháy khi cần thiết.
- Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành về quản lý và cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
d) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Tuân thủ theo hệ thống thoát nước chung tại khu vực.
- Lượng nước thải bằng 80% lượng nước cấp. Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng với hệ thống thoát nước mưa.
- Toàn bộ nước thải từ các công trình phải được xử lý sơ bộ bằng các bể tự hoại trước khi dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung của đô thị Bình Sơn có công suất 8.000m3/ngày.đêm đặt tại vị trí phía Nam suối Ông Trữ. Nước thải sau khi xử lý phải đạt giới hạn A của quy chuẩn 14:2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Rác thải: Ký hợp đồng với Công ty Dịch vụ vệ sinh môi trường, thu gom rác hàng ngày và vận chuyển bằng xe chuyên dùng.
e) Cấp điện:
- Tổng nhu cầu dùng điện khoảng 35.198 MWh/ năm.
- Nguồn điện: Dùng nguồn điện của trạm Long Thành, dẫn trên các trục đường D7 và ĐT.769, sau đó được dẫn tới từng trạm nhỏ trong các phân khu.
- Các tuyến dây và tuyến cáp đi ngầm.
- Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với ngành Điện để thỏa thuận phương án bố trí, vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
g) Thông tin liên lạc:
- Hệ thống thông tin viễn thông của dự án sẽ được lấy từ nguồn trên trục đường ĐT.769 nối với bưu điện của toàn khu, từ hệ thống bưu điện cáp viễn thông sẽ được phân bố đến từng phân khu.
- Tổng dung lượng thuê bao toàn khu: 5.273 số.
- Toàn bộ hệ thống cáp tín hiệu được đi ngầm.
- Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với ngành Bưu chính viễn thông để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.

Content:
5.653

CỘNG

970.600

100,0

c) Quy định về mật độ xây dựng, tầng cao và số căn hộ:

STT

Danh mục

Mật độ XD
(%)

Tầng cao

Số hộ

Số người

I

CẤP KHU Ở

1

Đất ở

2.335

9.340

Nhà liên kế

80

03

1.023

4.092

Nhà vườn

60

02 - 03

516

2.064

Nhà ở tự chỉnh trang

80

03

336

1.344

Nhà chung cư

40

07

460

1.840

2

Đất công cộng

Công trình y tế

40

02

Công trình giáo dục

40

02 - 03

Trường cấp I

40

03

Trường cấp II

40

03

Trường mầm non

40

02

Trạm xăng

40

02

II

CẤP ĐÔ THỊ

1

Đất công cộng

Công trình PCCC

40

03

Bệnh viện

40

05

250

Chợ

40

02

2

Đất bến xe

40

03

Tổng cộng

2.335

9.340

Các nội dung chi tiết kỹ thuật cụ thể về diện tích, tầng cao, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, diện tích sàn… của từng lô đất, từng công trình được làm rõ trong hồ sơ thuyết minh tổng hợp, bản vẽ quy hoạch và quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết được duyệt.
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Quy hoạch giao thông:
Trên cơ sở mạng đường chính của đô thị, hình thành hệ thống giao thông cho khu quy hoạch với các cấp đường:
* Giao thông đối ngoại:
- Đường ĐT.769 (mặt cắt 4-4) có lộ giới 45m (6m - 7,5m - 1,5m - 15m - 1,5m - 7,5m - 6m), gồm: Lòng đường 15m, lòng đường song hành 7,5m x 2, dải phân cách đường song hành hai bên 1,5m x 2, vỉa hè 6m x 2.
- Đường N3 (mặt cắt 2-2) có lộ giới 48m (10m - 12m - 4m - 12m - 10m), gồm: Lòng đường 12m x 2, dải phân cách giữa 04m, vỉa hè 10m x 2.
- Đường N1, N5 (mặt cắt 5-5) có lộ giới 32m (8m - 16m - 8m), gồm: Lòng đường 16m, vỉa hè 8m x 2.
- Đường D7 (mặt cắt 3-3) có lộ giới 45m (10m - 25m - 10m), gồm: Lòng đường 25m, vỉa hè 10m x 2.
* Giao thông chính:
- Đường N2 (mặt cắt 6-6) có lộ giới 24m (6m - 12m - 6m).
- Đường D8, D9 (mặt cắt 8-8) có lộ giới 22,5m (6m - 10,5m - 6m).
- Đường III-N3 (mặt cắt 9-9) có lộ giới 20m (6m - 8m - 6m).
* Giao thông nội bộ:
- Đường nội bộ trong khu dân cư (mặt cắt 10-10) có lộ giới 17m (5m - 7m - 5m).
- Đường nội bộ trong khu tự chỉnh trang (mặt cắt 11-11) có lộ giới 12m (2,5m - 7m - 2,5m).
Từng tuyến đường cụ thể xem bản vẽ quy hoạch giao thông.
b) San nền và thoát nước mưa:
- Khớp nối cao độ với các khu vực lân cận, đảm bảo thoát nước chung cho toàn khu vực, tránh ngập úng. Việc thiết kế san nền khu vực này sẽ thực hiện theo phương pháp cân bằng khối lượng đào đắp và bám theo độ dốc tự nhiên. Cao độ san nền hoàn thiện từ 55.76m đến 30.70m đổ dốc từ hướng Đông Bắc xuống Tây Nam với độ dốc 0,8%.
- Thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng với nước thải sinh hoạt. Toàn bộ nước mưa sẽ được thoát về phía Nam của dự án và xả vào suối Ông Trữ.
c) Cấp nước:
- Nguồn nước: Lấy từ Nhà máy nước Nhơn Trạch thông qua hệ thống cấp nước Þ250 trên trục đường D1.
- Bố trí các trụ cứu hỏa trên các tuyến đường cách nhau 150m phục vụ cho công tác phòng cháy chữa cháy.
- Nhu cầu: Tổng nhu cầu dùng nước khoảng Q = 2.521m3/ngđ.
- Mạng lưới cấp nước: Thiết kế mạng lưới đường ống dạng mạch vòng khép kín đảm bảo khả năng cấp nước đầy đủ cho nhu cầu dùng nước hàng ngày và chữa cháy khi cần thiết.
- Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành về quản lý và cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
d) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Tuân thủ theo hệ thống thoát nước chung tại khu vực.
- Lượng nước thải bằng 80% lượng nước cấp. Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng với hệ thống thoát nước mưa.
- Toàn bộ nước thải từ các công trình phải được xử lý sơ bộ bằng các bể tự hoại trước khi dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung của đô thị Bình Sơn có công suất 8.000m3/ngày.đêm đặt tại vị trí phía Nam suối Ông Trữ. Nước thải sau khi xử lý phải đạt giới hạn A của quy chuẩn 14:2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Rác thải: Ký hợp đồng với Công ty Dịch vụ vệ sinh môi trường, thu gom rác hàng ngày và vận chuyển bằng xe chuyên dùng.
e) Cấp điện:
- Tổng nhu cầu dùng điện khoảng 35.198 MWh/ năm.
- Nguồn điện: Dùng nguồn điện của trạm Long Thành, dẫn trên các trục đường D7 và ĐT.769, sau đó được dẫn tới từng trạm nhỏ trong các phân khu.
- Các tuyến dây và tuyến cáp đi ngầm.
- Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với ngành Điện để thỏa thuận phương án bố trí, vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
g) Thông tin liên lạc:
- Hệ thống thông tin viễn thông của dự án sẽ được lấy từ nguồn trên trục đường ĐT.769 nối với bưu điện của toàn khu, từ hệ thống bưu điện cáp viễn thông sẽ được phân bố đến từng phân khu.
- Tổng dung lượng thuê bao toàn khu: 5.273 số.
- Toàn bộ hệ thống cáp tín hiệu được đi ngầm.
- Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với ngành Bưu chính viễn thông để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.