Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4752/QĐ-UBND năm 2014 thực hiện Nghị quyết 43/NQ-CP cải cách thủ tục hành chính

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "12/09/2014", "sign_number": "4752/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "12/09/2014", "sign_number": "4752/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "12/09/2014", "sign_number": "4752/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "12/09/2014", "sign_number": "4752/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "12/09/2014", "sign_number": "4752/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Hồng Khanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4752/QĐ-UBND năm 2014 thực hiện Nghị quyết 43/NQ-CP cải cách thủ tục hành chính

Điều 1. Giao các Sở, ban, ngành Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Phụ lục 1 của Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ về một số nhiệm vụ trọng tâm cải cách thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội, như sau:
...
3. Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu (các thủ tục hành chính khác theo Phụ lục 1 của Nghị quyết được cụ thể hóa tại Phụ lục 2 kèm theo quyết định này).
a) Đối tượng áp dụng:
- Dự án đã công bố đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất theo quy định nhưng chỉ có một nhà đầu tư đăng ký thực hiện;;
- Chỉ có một nhà đầu tư có khả năng thực hiện do liên quan đến sở hữu trí tuệ, bí mật thương mại, công nghệ hoặc thu xếp vốn;
- Nhà đầu tư đề xuất dự án đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án khả thi và hiệu quả cao nhất theo quy định của Chính phủ (trường hợp cần thiết có văn bản xin ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ quản lý ngành trước khi chấp thuận chỉ định);
- Dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất trên đất thuộc quyên quản lý, sử dụng hợp pháp của mình (trường hợp dự án có gắn với chuyển mục đích sử dụng đất thì việc chấp thuận chủ trương chuyển mục đích sử dụng đất đồng thời với chấp thuận chủ trương đầu tư dự án)
- Các trường hợp được chỉ định nhà đầu tư khác theo quy định của pháp luật hoặc cần thiết báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép thực hiện.
b) Quy trình thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư (thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị quyết số 43/NQ-CP của Chính phủ đã được cụ thể hóa tại Phụ lục 3 kèm theo quyết định này)
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án và Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có)

Content:
Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu (các thủ tục hành chính khác theo Phụ lục 1 của Nghị quyết được cụ thể hóa tại Phụ lục 2 kèm theo quyết định này).
a) Đối tượng áp dụng:
- Dự án đã công bố đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất theo quy định nhưng chỉ có một nhà đầu tư đăng ký thực hiện;;
- Chỉ có một nhà đầu tư có khả năng thực hiện do liên quan đến sở hữu trí tuệ, bí mật thương mại, công nghệ hoặc thu xếp vốn;
- Nhà đầu tư đề xuất dự án đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án khả thi và hiệu quả cao nhất theo quy định của Chính phủ (trường hợp cần thiết có văn bản xin ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ quản lý ngành trước khi chấp thuận chỉ định);
- Dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất trên đất thuộc quyên quản lý, sử dụng hợp pháp của mình (trường hợp dự án có gắn với chuyển mục đích sử dụng đất thì việc chấp thuận chủ trương chuyển mục đích sử dụng đất đồng thời với chấp thuận chủ trương đầu tư dự án)
- Các trường hợp được chỉ định nhà đầu tư khác theo quy định của pháp luật hoặc cần thiết báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép thực hiện.
b) Quy trình thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư (thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị quyết số 43/NQ-CP của Chính phủ đã được cụ thể hóa tại Phụ lục 3 kèm theo quyết định này)
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án và Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có)