Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 39/2006/QĐ-UBND phát triển thủy lợi nhỏ tỉnh Đăk Nông

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "27/09/2006", "sign_number": "39/2006/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "27/09/2006", "sign_number": "39/2006/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "27/09/2006", "sign_number": "39/2006/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "27/09/2006", "sign_number": "39/2006/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Nông", "promulgation_date": "27/09/2006", "sign_number": "39/2006/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Thế Nhữ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 39/2006/QĐ-UBND phát triển thủy lợi nhỏ tỉnh Đăk Nông

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển thủy lợi nhỏ tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu và phạm vi của Đề án.
1.1. Mục tiêu của Đề án.
a) Mục tiêu tổng quát.
Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật thủy lợi đồng bộ, góp phần tạo sự chuyển biến nhanh và bền vững trong sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn, đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc ít người tại chỗ, vùng biên giới, vùng đặc biệt khó khăn. Đảm bảo nhu cầu vốn đầu tư cho xây dựng các công trình thủy lợi nhỏ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2006 - 2020 khoảng 2400 tỷ đồng (trong đó chưa tính tiền đền bù giải phóng mặt bằng khoảng 4.000 ha và các khoản dự phòng cho phát sinh khác). Cùng với các chương trình giải quyết đất sản xuất theo Quyết định 132, 134 của Thủ tướng Chính phủ và chương trình khuyến nông, từng bước thúc đẩy sản xuất nông nghiệp và đời sống nông thôn một cách bền vững, góp phần ổn định tình hình an ninh, chính trị trên địa bàn toàn tỉnh, nhất là vùng đồng bào dân tộc ít người tại chỗ, vùng biên giới, vùng đặc biệt khó khăn.
b) Mục tiêu cụ thể:
Đến năm 2020 trên địa bàn toàn tỉnh, ngoài các công trình thủy lợi có quy mô vừa sẽ đầu tư xây dựng trong giai đoạn 2006 - 2010 như hồ Đăk Rồ, hệ thống bơm Buôn Choah (huyện Krông Nô), hồ Đăk Diêr (Cư Jút), cụm hồ trung tâm (thị xã Gia Nghĩa). Sẽ sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống các công trình thủy lợi nhỏ với tổng dung tích trữ của hệ thống khoảng 127 triệu m3 nước, đảm bảo tưới cho 3.700 ha lúa 2 vụ, 49.700 ha cây công nghiệp và các loại cây trồng cạn khác; tạo ra diện tích mặt thoáng khoảng 4.000 ha phục vụ nuôi trồng thủy sản, bổ sung nước ngầm, góp phần cải tạo môi trường sinh thái. Số người hưởng lợi trực tiếp từ hệ thống các công trình thủy lợi nhỏ ước tính khoảng 185 ngàn người; diện tích cần đền bù, giải phóng mặt bằng khoảng 4.000 ha. Trong đó, trong giai đoạn 2006 - 2010 sẽ xây dựng các công trình với tổng dung tích 63 triệu m3 nước, đảm bảo tưới cho 2.672 ha lúa 2 vụ, 22.734 ha cây công nghiệp và các loại cây trồng cạn khác.
1.2. Phạm vi của Đề án
Thực hiện cho toàn bộ các vùng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông đang có nhu cầu về giải quyết nước tưới. Trong đó tập trung ưu tiên vào các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc, các vùng hàng năm bị hạn hán đe dọa nghiêm trọng, chú ý ưu tiên cho các xã đang hạn chế về cơ sở hạ tầng các công trình thủy lợi.

Content:
Mục tiêu và phạm vi của Đề án.
1.Mục tiêu của Đề án.
a) Mục tiêu tổng quát.
Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật thủy lợi đồng bộ, góp phần tạo sự chuyển biến nhanh và bền vững trong sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn, đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc ít người tại chỗ, vùng biên giới, vùng đặc biệt khó khăn. Đảm bảo nhu cầu vốn đầu tư cho xây dựng các công trình thủy lợi nhỏ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2006 - 2020 khoảng 2400 tỷ đồng (trong đó chưa tính tiền đền bù giải phóng mặt bằng khoảng 4.000 ha và các khoản dự phòng cho phát sinh khác). Cùng với các chương trình giải quyết đất sản xuất theo Quyết định 132, 134 của Thủ tướng Chính phủ và chương trình khuyến nông, từng bước thúc đẩy sản xuất nông nghiệp và đời sống nông thôn một cách bền vững, góp phần ổn định tình hình an ninh, chính trị trên địa bàn toàn tỉnh, nhất là vùng đồng bào dân tộc ít người tại chỗ, vùng biên giới, vùng đặc biệt khó khăn.
b) Mục tiêu cụ thể:
Đến năm 2020 trên địa bàn toàn tỉnh, ngoài các công trình thủy lợi có quy mô vừa sẽ đầu tư xây dựng trong giai đoạn 2006 - 2010 như hồ Đăk Rồ, hệ thống bơm Buôn Choah (huyện Krông Nô), hồ Đăk Diêr (Cư Jút), cụm hồ trung tâm (thị xã Gia Nghĩa). Sẽ sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống các công trình thủy lợi nhỏ với tổng dung tích trữ của hệ thống khoảng 127 triệu m3 nước, đảm bảo tưới cho 3.700 ha lúa 2 vụ, 49.700 ha cây công nghiệp và các loại cây trồng cạn khác; tạo ra diện tích mặt thoáng khoảng 4.000 ha phục vụ nuôi trồng thủy sản, bổ sung nước ngầm, góp phần cải tạo môi trường sinh thái. Số người hưởng lợi trực tiếp từ hệ thống các công trình thủy lợi nhỏ ước tính khoảng 185 ngàn người; diện tích cần đền bù, giải phóng mặt bằng khoảng 4.000 ha. Trong đó, trong giai đoạn 2006 - 2010 sẽ xây dựng các công trình với tổng dung tích 63 triệu m3 nước, đảm bảo tưới cho 2.672 ha lúa 2 vụ, 22.734 ha cây công nghiệp và các loại cây trồng cạn khác.
1.2. Phạm vi của Đề án
Thực hiện cho toàn bộ các vùng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông đang có nhu cầu về giải quyết nước tưới. Trong đó tập trung ưu tiên vào các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc, các vùng hàng năm bị hạn hán đe dọa nghiêm trọng, chú ý ưu tiên cho các xã đang hạn chế về cơ sở hạ tầng các công trình thủy lợi.