Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3993/QĐ-UBND năm 2008 phát triển Đô thị Điểm dân cư nông thôn Phú Thọ đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "26/12/2008", "sign_number": "3993/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "26/12/2008", "sign_number": "3993/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "26/12/2008", "sign_number": "3993/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "26/12/2008", "sign_number": "3993/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Thọ", "promulgation_date": "26/12/2008", "sign_number": "3993/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Đình Vượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 3993/QĐ-UBND năm 2008 phát triển Đô thị Điểm dân cư nông thôn Phú Thọ đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Đô thị và Điểm dân cư nông thôn tỉnh Phú Thọ Đến năm 2020 với các nội dung sau:
...
6. Định hướng phát triển hệ thống Đô thị, Điểm dân cư nông thôn.
6.1. Định hướng phát triển không gian hệ thống Đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Phú Thọ:
a) Hệ thống Đô thị:
Định hướng Đến năm 2020 hệ thống Đô thị của tỉnh có 22 Đô thị, trong Đó 5 Đô thị trung tâm cấp tỉnh, 11 Đô thị trung tâm và 6 Đô thị chuyên ngành cấp huyện (có phụ lục 3 kèm theo).
b) Hệ thống Điểm dân cư nông thôn:
Định hướng Đến năm 2020 có 68 thị tứ - Trung tâm cụm xã. Quy mô các trung tâm cụm xã có cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, Đảm bảo phụ vụ nhu cầu sinh hoạt chung cho các xã lân cận (có phụ lục 4 kèm theo).
c) Định hướng kiến trúc cảnh quan:
Đối với các Đô thị lớn: cải tạo và xây dựng mới theo hướng tập trung và hiện Đại, chú trọng phát triển các vùng cảnh quan trong Đô thị và kiến trúc các khu công nghiệp tập trung.
Đối với các Đô thị nhỏ: phát triển kiến trúc thấp tầng, mật Độ xây dựng phù hợp, nhanh chóng hình thành rõ nét không gian kiến trúc Đô thị.
Kiến trúc nông thôn phù hợp với Đặc Đểm về Địa lý, dân tộc, tôn giáo và mô hình sản xuất của từng vùng. Khuyến khích xây dựng nhà kiên cố.
Bảo tồn, tôn tạo các các khu di tích lịch sử, khu danh lam thắng cảnh và xác Định các vùng cấm xây dựng.
6.2. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật.
a) Định hướng về chuẩn bị kỹ thuật.
San nền:
Đối với vùng trung du và miền núi: Tận dụng tối Đa Địa hình tự nhiên, chỉ san tạo mặt bằng lớn khi cần thiết. Tổ chức nền xây dựng theo dạng giật cấp. Tạo mạng lưới Đường bám theo Địa hình, Độ dốc tối Đa <8%.
Đối với vùng Đồng bằng nơi bị ảnh hưởng của lũ lụt: Cao Độ xây dựng khống chế phải tuân thủ theo quy chuẩn xây dựng Đối với từng cấp Đô thị.
Đô thị loại 2 cao Độ xây dựng chọn phải chống Được lũ ứng với tần xuất P = 2. Đô thị loại 3, loại 4 cao Độ xây dựng chọn phải chống Được lũ ứng với tần xuất P = 5 và P = 0.
Những Đô thị Được bảo vệ bằng Đê thì cao Độ xây dựng chọn phải cao hơn mức nước ngập nội Đồng max hàng năm từ 0,3 - 0,5m Đối với khu dân dụng và từ 0,7 - 1,0m Đối với các khu công nghiệp.
Thoát nước mưa:
Xây dựng hệ thống thoát nước mưa tại các Điểm Đô thị chưa có và tiếp tục xây dựng hoàn chỉnh tại các Đô thị mà hệ thống thoát nước mưa chưa hoàn chỉnh.
Đối với các hệ thống Đang là thoát nước chung thì tiếp tục thoát nước chung trong giai Đoạn Đầu. Đối với các khu Đô thị mới, các khu công nghiệp tập trung và các Đô thị phải xây dựng hệ thống thoát nước mưa, thoát nước bẩn riêng.
Hướng thoát nước: xả ra các trục tiêu tự nhiên và các trục tiêu thủy lợi chảy qua Đô thị. Đối với các vùng tiêu không tự chảy Được thì xây dựng trạm bơm Để thoát cưỡng bức. Tùy theo từng Đô thị sẽ xây dựng trạm bơm tiêu riêng cho Đô thị hoặc trạm bơm kết hợp giữa tiêu Đô thị và thủy lợi.
b) Định hướng phát triển hệ thống giao thông:
Đường bộ:
- Các tuyến Đường quốc gia: Hoàn chỉnh và nâng cấp mạng Quốc lộ theo quy hoạch của Bộ giao thông vận tải Đã Được Chính Phủ phê duyệt; xây dựng hoàn chỉnh 3 cầu lớn là Đức Bác, Ngọc Tháp và Ấm Thượng; xây dựng Đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, xây dựng nâng cấp Đường Hồ Chí Minh, xây dựng mới cầu Đồng Luận huyện Thanh Thủy qua sông Đà nối với Hòa Lạc theo Quốc lộ 78, chuyển Tỉnh lộ 316 thành Quốc lộ.
- Các tuyến Đường tỉnh lộ, huyện lộ và giao thông nông thôn: Theo quy hoạch hệ thống giao thông của tỉnh.
- Giao thông Đô thị: Tập trung cải tạo nâng cấp, xây dựng mới theo qui hoạch hệ thống Đường Đô thị trong các Đô thị.
Đường sông: Tập trung nạo vét các tuyến sông chính. Nâng công suất của Cảng Việt Trì, Bãi Bằng, xây dựng mới cảng tổng hợp tại thị xã Phú Thọ và một số cảng, bến sông khác theo quy hoạch. Tuyến Việt Trì - Tuyên Quang: Đạt tiêu chuẩn cấp III. Tuyến Quốc tế Hà Nội - Lào Cai: Đạt tiêu chuẩn cấp 3 (B = 30m, H = 1,5m), Đoàn Hà Nội - Việt Trì Đạt cấp II. Tuyến dọc sông Đà: Đoạn Việt Trì - Hoà Bình Đạt cấp III và cấp VI. Nạo vét, cải tạo tuyến sông Bứa.
- Các tuyến Đường sắt: Thực hiện quy hoạch phát triển giao thông Đường sắt Quốc gia Đã Được duyệt; cải tạo, xây dựng mới nâng cấp các tuyến, nhà ga Đảm bảo giờ tàu chạy, tốc Độ tàu chạy.
+ Cải tạo nâng cao năng lực tuyến Hà Nội - Lào Cai.
+ Chuẩn bị Đầu tư tuyến Đường sắt Đôi Hà Nội - Lào Cai vào giai Đoạn sau 2010.
+ Đưa tuyến Đường sắt ra khỏi khu vực trung tâm thành phố Việt Trì.
Xây dựng thêm 2 nhánh chuyên dùng vào khu công nghiệp Thụy Vân và Công ty cổ phần Gốm xây dựng Sông Thao.
Ga Đường sắt.
+ Cải tạo các ga trên toàn tuyến hiện tại qua tỉnh Phú Thọ thành ga tổng hợp hàng hóa và hành khách trung chuyển cho vùng.
+ Xây dựng ga Việt Trì mới là ga tổng hợp hành khách và hàng hóa.
+ Xây dựng mới ga Thụy Vân là ga hàng hóa và hành khách.
- Đầu mối giao thông khác cốt: Xây dựng Đầu mối giao thông khác cốt hoàn chỉnh và không hoàn chỉnh tại các vị trí Đường cao tốc giao cắt với các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ và các Đường khác.
c) Định hướng phát triển cấp nước:
Sử dụng giải pháp cấp nước tập trung, liên vùng, liên xã. Nâng cấp và hoàn chỉnh hệ thống cấp nước Đã có, xây dựng mới hệ thống cấp nước cho Đô thị và Điểm dân cư nông thôn theo nhu cầu cấp nước và nhu cầu Đầu tư.
Nhu cầu cấp nước:
- Tổng nhu cầu sử dụng nước sạch khu vực Đô thị:
+ Giai Đoạn Đầu: 90.571 (m3/ngĐ)
+ Tương lai: 180.302 (m3/ngĐ)
- Tổng nhu cầu sử dụng nước sạch khu vực nông thôn:
+ Giai Đoạn Đầu: 71.898 (m3/ngĐ)
+ Tương lai: 100.203 (m3/ngĐ)
Nguồn cung cấp nước trong vùng: Nguồn nước mặt và nước ngầm.
Nguồn nước mặt của tỉnh Phú Thọ tập trung lớn nhất ở 3 dòng sông chính: Sông Lô, sông Hồng, Đoạn cuối sông Đà, hệ thống sông suối hồ lớn, nhỏ. Nguồn nước ngầm phân bố ở nhiều huyện như: Lâm Thao, Đoan Hùng, thị xã Phú Thọ.
Chất lượng nước phải Được xử lý Đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi sử dụng.
d) Định hướng phát triển hệ thống cấp Điện
Theo quy hoạch phát triển mạng lưới cấp Điện của tỉnh.
e) Định hướng quy hoạch hệ thống thoát nước thải, vệ sinh môi trường.
Thoát nước thải Được tổ chức thành hệ thống riêng. Những trạm xử lý Đã có, hoạt Động nhiều năm cần Được Đổi mới công nghệ xử lý Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Các Điểm dân cư nông thôn tạm thời dùng phương pháp Biogas Để xử lý nước thải, ngoài ra còn dùng phương pháp bằng hồ sinh học.
Đối với các khu, cụm công nghiệp tập trung và các cơ sở công nghiệp nhỏ, phân tán Đều phải xây dựng trạm xử lý nước thải riêng xử lý Đủ tiêu chuẩn xả ra môi trường.
Xử lý chất thải rắn tại các khu, cụm công nghiệp Được quản lý theo phương pháp phân loại tại nguồn, thu gom vận chuyển Đến khu xử lý tập chung. Rác thải sinh hoạt Được vận chuyển về nhà máy chế biến rác tại các vị trí Được quy hoạch, rác thải công nghiệp Được vận chuyển về nhà máy xử lý rác tại xã Trạm Thản.
Quy hoạch nghĩa trang ở các Đơn vị hành chính cấp huyện, thành, thị theo hướng lâu dài ở vị trí Địa lý hợp lý, Đảm bảo khoảng cách an toàn và vệ sinh môi trường Đến các khu dân cư. Khi Điều kiện kinh tế - xã hội phát triển cho phép quy hoạch một số nghĩa trang lớn kết hợp với lò hoả táng Để giảm nhu cầu chiếm Đất và ô nhiễm môi trường.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống Đô thị, Điểm dân cư nông thôn.
6.1. Định hướng phát triển không gian hệ thống Đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Phú Thọ:
a) Hệ thống Đô thị:
Định hướng Đến năm 2020 hệ thống Đô thị của tỉnh có 22 Đô thị, trong Đó 5 Đô thị trung tâm cấp tỉnh, 11 Đô thị trung tâm và 6 Đô thị chuyên ngành cấp huyện (có phụ lục 3 kèm theo).
b) Hệ thống Điểm dân cư nông thôn:
Định hướng Đến năm 2020 có 68 thị tứ - Trung tâm cụm xã. Quy mô các trung tâm cụm xã có cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, Đảm bảo phụ vụ nhu cầu sinh hoạt chung cho các xã lân cận (có phụ lục 4 kèm theo).
c) Định hướng kiến trúc cảnh quan:
Đối với các Đô thị lớn: cải tạo và xây dựng mới theo hướng tập trung và hiện Đại, chú trọng phát triển các vùng cảnh quan trong Đô thị và kiến trúc các khu công nghiệp tập trung.
Đối với các Đô thị nhỏ: phát triển kiến trúc thấp tầng, mật Độ xây dựng phù hợp, nhanh chóng hình thành rõ nét không gian kiến trúc Đô thị.
Kiến trúc nông thôn phù hợp với Đặc Đểm về Địa lý, dân tộc, tôn giáo và mô hình sản xuất của từng vùng. Khuyến khích xây dựng nhà kiên cố.
Bảo tồn, tôn tạo các các khu di tích lịch sử, khu danh lam thắng cảnh và xác Định các vùng cấm xây dựng.
6.2. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật.
a) Định hướng về chuẩn bị kỹ thuật.
San nền:
Đối với vùng trung du và miền núi: Tận dụng tối Đa Địa hình tự nhiên, chỉ san tạo mặt bằng lớn khi cần thiết. Tổ chức nền xây dựng theo dạng giật cấp. Tạo mạng lưới Đường bám theo Địa hình, Độ dốc tối Đa <8%.
Đối với vùng Đồng bằng nơi bị ảnh hưởng của lũ lụt: Cao Độ xây dựng khống chế phải tuân thủ theo quy chuẩn xây dựng Đối với từng cấp Đô thị.
Đô thị loại 2 cao Độ xây dựng chọn phải chống Được lũ ứng với tần xuất P = 2. Đô thị loại 3, loại 4 cao Độ xây dựng chọn phải chống Được lũ ứng với tần xuất P = 5 và P = 0.
Những Đô thị Được bảo vệ bằng Đê thì cao Độ xây dựng chọn phải cao hơn mức nước ngập nội Đồng max hàng năm từ 0,3 - 0,5m Đối với khu dân dụng và từ 0,7 - 1,0m Đối với các khu công nghiệp.
Thoát nước mưa:
Xây dựng hệ thống thoát nước mưa tại các Điểm Đô thị chưa có và tiếp tục xây dựng hoàn chỉnh tại các Đô thị mà hệ thống thoát nước mưa chưa hoàn chỉnh.
Đối với các hệ thống Đang là thoát nước chung thì tiếp tục thoát nước chung trong giai Đoạn Đầu. Đối với các khu Đô thị mới, các khu công nghiệp tập trung và các Đô thị phải xây dựng hệ thống thoát nước mưa, thoát nước bẩn riêng.
Hướng thoát nước: xả ra các trục tiêu tự nhiên và các trục tiêu thủy lợi chảy qua Đô thị. Đối với các vùng tiêu không tự chảy Được thì xây dựng trạm bơm Để thoát cưỡng bức. Tùy theo từng Đô thị sẽ xây dựng trạm bơm tiêu riêng cho Đô thị hoặc trạm bơm kết hợp giữa tiêu Đô thị và thủy lợi.
b) Định hướng phát triển hệ thống giao thông:
Đường bộ:
- Các tuyến Đường quốc gia: Hoàn chỉnh và nâng cấp mạng Quốc lộ theo quy hoạch của Bộ giao thông vận tải Đã Được Chính Phủ phê duyệt; xây dựng hoàn chỉnh 3 cầu lớn là Đức Bác, Ngọc Tháp và Ấm Thượng; xây dựng Đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, xây dựng nâng cấp Đường Hồ Chí Minh, xây dựng mới cầu Đồng Luận huyện Thanh Thủy qua sông Đà nối với Hòa Lạc theo Quốc lộ 78, chuyển Tỉnh lộ 316 thành Quốc lộ.
- Các tuyến Đường tỉnh lộ, huyện lộ và giao thông nông thôn: Theo quy hoạch hệ thống giao thông của tỉnh.
- Giao thông Đô thị: Tập trung cải tạo nâng cấp, xây dựng mới theo qui hoạch hệ thống Đường Đô thị trong các Đô thị.
Đường sông: Tập trung nạo vét các tuyến sông chính. Nâng công suất của Cảng Việt Trì, Bãi Bằng, xây dựng mới cảng tổng hợp tại thị xã Phú Thọ và một số cảng, bến sông khác theo quy hoạch. Tuyến Việt Trì - Tuyên Quang: Đạt tiêu chuẩn cấp III. Tuyến Quốc tế Hà Nội - Lào Cai: Đạt tiêu chuẩn cấp 3 (B = 30m, H = 1,5m), Đoàn Hà Nội - Việt Trì Đạt cấp II. Tuyến dọc sông Đà: Đoạn Việt Trì - Hoà Bình Đạt cấp III và cấp VI. Nạo vét, cải tạo tuyến sông Bứa.
- Các tuyến Đường sắt: Thực hiện quy hoạch phát triển giao thông Đường sắt Quốc gia Đã Được duyệt; cải tạo, xây dựng mới nâng cấp các tuyến, nhà ga Đảm bảo giờ tàu chạy, tốc Độ tàu chạy.
+ Cải tạo nâng cao năng lực tuyến Hà Nội - Lào Cai.
+ Chuẩn bị Đầu tư tuyến Đường sắt Đôi Hà Nội - Lào Cai vào giai Đoạn sau 2010.
+ Đưa tuyến Đường sắt ra khỏi khu vực trung tâm thành phố Việt Trì.
Xây dựng thêm 2 nhánh chuyên dùng vào khu công nghiệp Thụy Vân và Công ty cổ phần Gốm xây dựng Sông Thao.
Ga Đường sắt.
+ Cải tạo các ga trên toàn tuyến hiện tại qua tỉnh Phú Thọ thành ga tổng hợp hàng hóa và hành khách trung chuyển cho vùng.
+ Xây dựng ga Việt Trì mới là ga tổng hợp hành khách và hàng hóa.
+ Xây dựng mới ga Thụy Vân là ga hàng hóa và hành khách.
- Đầu mối giao thông khác cốt: Xây dựng Đầu mối giao thông khác cốt hoàn chỉnh và không hoàn chỉnh tại các vị trí Đường cao tốc giao cắt với các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ và các Đường khác.
c) Định hướng phát triển cấp nước:
Sử dụng giải pháp cấp nước tập trung, liên vùng, liên xã. Nâng cấp và hoàn chỉnh hệ thống cấp nước Đã có, xây dựng mới hệ thống cấp nước cho Đô thị và Điểm dân cư nông thôn theo nhu cầu cấp nước và nhu cầu Đầu tư.
Nhu cầu cấp nước:
- Tổng nhu cầu sử dụng nước sạch khu vực Đô thị:
+ Giai Đoạn Đầu: 90.571 (m3/ngĐ)
+ Tương lai: 180.302 (m3/ngĐ)
- Tổng nhu cầu sử dụng nước sạch khu vực nông thôn:
+ Giai Đoạn Đầu: 71.898 (m3/ngĐ)
+ Tương lai: 100.203 (m3/ngĐ)
Nguồn cung cấp nước trong vùng: Nguồn nước mặt và nước ngầm.
Nguồn nước mặt của tỉnh Phú Thọ tập trung lớn nhất ở 3 dòng sông chính: Sông Lô, sông Hồng, Đoạn cuối sông Đà, hệ thống sông suối hồ lớn, nhỏ. Nguồn nước ngầm phân bố ở nhiều huyện như: Lâm Thao, Đoan Hùng, thị xã Phú Thọ.
Chất lượng nước phải Được xử lý Đạt tiêu chuẩn cho phép trước khi sử dụng.
d) Định hướng phát triển hệ thống cấp Điện
Theo quy hoạch phát triển mạng lưới cấp Điện của tỉnh.
e) Định hướng quy hoạch hệ thống thoát nước thải, vệ sinh môi trường.
Thoát nước thải Được tổ chức thành hệ thống riêng. Những trạm xử lý Đã có, hoạt Động nhiều năm cần Được Đổi mới công nghệ xử lý Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Các Điểm dân cư nông thôn tạm thời dùng phương pháp Biogas Để xử lý nước thải, ngoài ra còn dùng phương pháp bằng hồ sinh học.
Đối với các khu, cụm công nghiệp tập trung và các cơ sở công nghiệp nhỏ, phân tán Đều phải xây dựng trạm xử lý nước thải riêng xử lý Đủ tiêu chuẩn xả ra môi trường.
Xử lý chất thải rắn tại các khu, cụm công nghiệp Được quản lý theo phương pháp phân loại tại nguồn, thu gom vận chuyển Đến khu xử lý tập chung. Rác thải sinh hoạt Được vận chuyển về nhà máy chế biến rác tại các vị trí Được quy hoạch, rác thải công nghiệp Được vận chuyển về nhà máy xử lý rác tại xã Trạm Thản.
Quy hoạch nghĩa trang ở các Đơn vị hành chính cấp huyện, thành, thị theo hướng lâu dài ở vị trí Địa lý hợp lý, Đảm bảo khoảng cách an toàn và vệ sinh môi trường Đến các khu dân cư. Khi Điều kiện kinh tế - xã hội phát triển cho phép quy hoạch một số nghĩa trang lớn kết hợp với lò hoả táng Để giảm nhu cầu chiếm Đất và ô nhiễm môi trường.