Document: Khoản 7 Điều 4 Thông tư 05/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn biện pháp phòng, chống bệnh niu-cát-xơn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "05/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "05/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "05/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "05/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "05/2011/TT-BNNPTNT", "signer": "Diệp Kỉnh Tần", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 4 Thông tư 05/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn biện pháp phòng, chống bệnh niu-cát-xơn

Điều 4. Bệnh Niu-cát-xơn
...
7. Chẩn đoán phòng thí nghiệm
a) Chẩn đoán phân biệt: Cần chẩn đoán phân biệt bệnh Niu-cát-xơn với các bệnh gia cầm khác như cúm gia cầm, viêm thanh khí quản, viêm phế quản truyền nhiễm, nấm do Mycoplasma, đậu gia cầm (thể bạch hầu), hội chứng giảm đẻ (EDS-76);
b) Phát hiện tác nhân gây bệnh: sử dụng phản ứng ngưng kết hồng cầu gà (hemagglutination - HA) và phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu gà (hemagglutination inhibition - HI). Ngoài ra, có thể dùng kỹ thuật PCR;
c) Phát hiện kháng thể: sử dụng các phương pháp huyết thanh học như phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu gà (HI) hoặc phương pháp ELISA;
d) Xác định độc lực của chủng vi rút gây bệnh: sử dụng một trong các phương pháp sau:
Thời gian trung bình gây chết phôi trứng gà.
Chỉ số gây bệnh khi tiêm vi rút vào não cho gà con 1 ngày tuổi.
Chỉ số gây bệnh khi tiêm vi rút vào tĩnh mạch cho gà 6 tuần tuổi.

Content:
Chẩn đoán phòng thí nghiệm
a) Chẩn đoán phân biệt: Cần chẩn đoán phân biệt bệnh Niu-cát-xơn với các bệnh gia cầm khác như cúm gia cầm, viêm thanh khí quản, viêm phế quản truyền nhiễm, nấm do Mycoplasma, đậu gia cầm (thể bạch hầu), hội chứng giảm đẻ (EDS-76);
b) Phát hiện tác nhân gây bệnh: sử dụng phản ứng ngưng kết hồng cầu gà (hemagglutination - HA) và phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu gà (hemagglutination inhibition - HI). Ngoài ra, có thể dùng kỹ thuật PCR;
c) Phát hiện kháng thể: sử dụng các phương pháp huyết thanh học như phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu gà (HI) hoặc phương pháp ELISA;
d) Xác định độc lực của chủng vi rút gây bệnh: sử dụng một trong các phương pháp sau:
Thời gian trung bình gây chết phôi trứng gà.
Chỉ số gây bệnh khi tiêm vi rút vào não cho gà con 1 ngày tuổi.
Chỉ số gây bệnh khi tiêm vi rút vào tĩnh mạch cho gà 6 tuần tuổi.