Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1305/QĐ-UBND 2020 quản lý rừng bền vững của Ban Quản lý rừng phòng hộ Vũng Tàu

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/05/2020", "sign_number": "1305/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/05/2020", "sign_number": "1305/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/05/2020", "sign_number": "1305/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/05/2020", "sign_number": "1305/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "25/05/2020", "sign_number": "1305/QĐ-UBND", "signer": "Lê Tuấn Quốc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1305/QĐ-UBND 2020 quản lý rừng bền vững của Ban Quản lý rừng phòng hộ Vũng Tàu

Điều 1. Phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững của Ban Quản lý rừng phòng hộ tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2020-2030, với nội dung chính như sau:
...
5. Kế hoạch sử dụng đất, kế hoạch quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, bảo tồn
5.1. Kế hoạch sử dụng đất
Diện tích đưa vào lập kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn 2021-2030 của BQL rừng phòng hộ là 9.850,3 ha, được quy hoạch như sau:
- Rừng phòng hộ đầu nguồn: diện tích 4.267,2 ha (rừng tự nhiên là 510,7 ha, rừng trồng là 3.295,5 ha và đất chưa có rừng là 461,0 ha).
- Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển: diện tích 4.458,4 ha (rừng tự nhiên là 520,2 ha, rừng trồng là 845,9 ha và đất chưa có rừng là 3.092,3 ha).
- Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay: diện tích là 1.124,7 ha, rừng tự nhiên là 623,3 ha, rừng trồng là 18,9 ha và đất chưa có rừng là 482,5 ha).
Ngoài ra, Ban Quản lý rừng phòng hộ vẫn tiếp tục quản lý, bảo vệ diện tích có rừng ngoài ba loại rừng là 1.116,0 ha (rừng tự nhiên là 393,2 ha và rừng trồng là 722,8 ha) cho tới khi nào cấp có thẩm quyền thu hồi đất từ Ban Quản lý rừng phòng hộ và chuyển mục đích sử dụng đất, giao cho chủ đầu tư mới.
5.2. Kế hoạch quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, bảo tồn
- Giao khoán, bảo vệ rừng: Tiếp tục triển khai giao khoán ổn định lâu dài cho các hộ gia đình theo Nghị định số 168/2016/NĐ-CP (trước đây là Nghị định số 01); Khoán bảo vệ rừng (khoán công việc, dịch vụ) hàng năm với quy mô diện tích 6.930,5 ha cho các hộ gia đình, tổ chức để bảo vệ rừng.
- Quản lý, bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học: Quản lý, bảo vệ toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 10.966,3 ha, trong đó: rừng phòng hộ: 9.850,3 ha (rừng tự nhiên 1.654,1 ha; rừng trồng 4.160,4 ha và đất chưa có rừng là 4.035,8 ha) và diện tích rừng ngoài 3 loại rừng: 1.116,0 ha (rừng tự nhiên 393,2 ha; rừng trồng 722,8 ha); Hàng năm, kế hoạch phòng cháy chữa cháy rừng của Ban Quản lý rừng phòng hộ được thực hiện dựa trên phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Trên cơ sở phân vùng bảo tồn đa dạng sinh học và khu rừng có giá trị bảo tồn cao tiếp tục theo dõi, giám sát biến động và thiết lập hệ thống các biển báo về vùng bảo tồn cao như: cấm chăn thả gia súc, biển báo bảo tồn các loài động vật, thực vật bản địa, đặc hữu, quý hiếm, biển báo cấm xả chất thải.
- Trồng rừng mới và chăm sóc rừng trồng: đối tượng đưa vào kế hoạch trồng rừng ngập mặn là đất chưa có rừng thuộc đất quy hoạch cho rừng phòng hộ, diện tích là 100,0 ha; Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên diện tích là 715,6 ha (trong đó khoanh nuôi chuyển tiếp 300,0 ha và khoanh nuôi mới 415,6 ha); Nuôi dưỡng rừng tự nhiên diện tích là 765,5 ha. Biện pháp lâm sinh về trồng rừng mới và chăm sóc rừng trồng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và nuôi dưỡng rừng tự nhiên được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT và Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn một số nội dung quản lý đầu tư công trình lâm sinh và điều kiện thực tiễn tại lâm phần Ban Quản lý rừng phòng hộ.
- Nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, đào tạo nguồn nhân lực: Nhằm áp dụng những mô hình phát triển rừng vào thực tiễn tại lâm phần thích ứng với biến đổi khí hậu, tiếp tục nghiên cứu và thử nghiệm các mô hình trồng rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ (phòng hộ ven biển - rừng ngập mặn, rừng trên đất cát) và rừng phòng hộ đầu nguồn (rừng trên núi) để lựa chọn mô hình tối ưu, hiệu quả; xây dựng danh lục động thực vật. Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Ban Quản lý rừng phòng hộ.
- Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và giải trí: Nhằm tận dụng những lợi thế ưu đãi của cảnh quan thiên nhiên phong phú đa dạng, khí hậu trong lành, vị trí địa lý và cơ sở hạ tầng hiện có để thực hiện các hoạt động du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, giải trí phục vụ nhu cầu chung của khách du lịch trong và ngoài nước. Góp phần cùng với tiềm năng du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ngày càng phát triển phong phú và đa dạng. Trước mắt, ưu tiên triển khai 31 dự án du lịch sinh thái đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án theo hình thức cho thuê môi trường rừng với diện tích 1.834,2 ha, gồm: Khu vực xã Phước Thuận (huyện Xuyên Mộc) có 18 dự án; Khu vực thành phố Vũng Tàu (xã Long Sơn) có 4 dự án; Khu vực núi Dinh- Thị Vải (thị xã Phú Mỹ) có 4 dự án; Khu vực huyện Đất Đỏ có 5 dự án. Đồng thời với tiềm năng hiện có, công bố quy hoạch các khu vực mới cho thuê môi trường rừng với diện tích là 7.383,53 ha để thu hút, kêu gọi đầu tư dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng theo quy định hiện hành.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng: trên cơ sở đánh giá thực trạng các công trình hạ tầng phục vụ quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng đã lập kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, gồm: Sửa chữa và cải tạo nâng cấp trạm; Xây mới chòi canh lửa; Bảo trì, sửa chữa đường tuần tra bảo vệ và phòng cháy chữa cháy rừng; Sửa chữa, nâng cấp trụ sở nhà làm việc của Ban; Sửa chữa cải tạo vườn ươm…
- Hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, thuê môi trường rừng: triển khai thực hiện theo Quyết định số 2149/QĐ-UBND ngày 21/8/2019 và Kế hoạch số 156/KH-UBND ngày 05/11/2019 về triển khai Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh.
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng: thông qua việc tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân; lồng ghép và chương trình học đường cho học sinh.
- Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng; điều tra, kiểm kê rừng: Các nội dung của công tác điều tra, kiểm kê rừng thực hiện theo Điều 33 và 34 của Luật Lâm nghiệp và 10 năm được tiến hành 1 lần, theo kế hoạch đến năm 2026 sẽ tiến hành điều tra, kiểm kê rừng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Content:
Kế hoạch sử dụng đất, kế hoạch quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, bảo tồn
5.1. Kế hoạch sử dụng đất
Diện tích đưa vào lập kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn 2021-2030 của BQL rừng phòng hộ là 9.850,3 ha, được quy hoạch như sau:
- Rừng phòng hộ đầu nguồn: diện tích 4.267,2 ha (rừng tự nhiên là 510,7 ha, rừng trồng là 3.295,5 ha và đất chưa có rừng là 461,0 ha).
- Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển: diện tích 4.458,4 ha (rừng tự nhiên là 520,2 ha, rừng trồng là 845,9 ha và đất chưa có rừng là 3.092,3 ha).
- Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay: diện tích là 1.124,7 ha, rừng tự nhiên là 623,3 ha, rừng trồng là 18,9 ha và đất chưa có rừng là 482,5 ha).
Ngoài ra, Ban Quản lý rừng phòng hộ vẫn tiếp tục quản lý, bảo vệ diện tích có rừng ngoài ba loại rừng là 1.116,0 ha (rừng tự nhiên là 393,2 ha và rừng trồng là 722,8 ha) cho tới khi nào cấp có thẩm quyền thu hồi đất từ Ban Quản lý rừng phòng hộ và chuyển mục đích sử dụng đất, giao cho chủ đầu tư mới.
5.2. Kế hoạch quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, bảo tồn
- Giao khoán, bảo vệ rừng: Tiếp tục triển khai giao khoán ổn định lâu dài cho các hộ gia đình theo Nghị định số 168/2016/NĐ-CP (trước đây là Nghị định số 01); Khoán bảo vệ rừng (khoán công việc, dịch vụ) hàng năm với quy mô diện tích 6.930,5 ha cho các hộ gia đình, tổ chức để bảo vệ rừng.
- Quản lý, bảo vệ rừng và bảo tồn đa dạng sinh học: Quản lý, bảo vệ toàn bộ diện tích rừng và đất lâm nghiệp là 10.966,3 ha, trong đó: rừng phòng hộ: 9.850,3 ha (rừng tự nhiên 1.654,1 ha; rừng trồng 4.160,4 ha và đất chưa có rừng là 4.035,8 ha) và diện tích rừng ngoài 3 loại rừng: 1.116,0 ha (rừng tự nhiên 393,2 ha; rừng trồng 722,8 ha); Hàng năm, kế hoạch phòng cháy chữa cháy rừng của Ban Quản lý rừng phòng hộ được thực hiện dựa trên phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Trên cơ sở phân vùng bảo tồn đa dạng sinh học và khu rừng có giá trị bảo tồn cao tiếp tục theo dõi, giám sát biến động và thiết lập hệ thống các biển báo về vùng bảo tồn cao như: cấm chăn thả gia súc, biển báo bảo tồn các loài động vật, thực vật bản địa, đặc hữu, quý hiếm, biển báo cấm xả chất thải.
- Trồng rừng mới và chăm sóc rừng trồng: đối tượng đưa vào kế hoạch trồng rừng ngập mặn là đất chưa có rừng thuộc đất quy hoạch cho rừng phòng hộ, diện tích là 100,0 ha; Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên diện tích là 715,6 ha (trong đó khoanh nuôi chuyển tiếp 300,0 ha và khoanh nuôi mới 415,6 ha); Nuôi dưỡng rừng tự nhiên diện tích là 765,5 ha. Biện pháp lâm sinh về trồng rừng mới và chăm sóc rừng trồng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên và nuôi dưỡng rừng tự nhiên được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT và Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn một số nội dung quản lý đầu tư công trình lâm sinh và điều kiện thực tiễn tại lâm phần Ban Quản lý rừng phòng hộ.
- Nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, đào tạo nguồn nhân lực: Nhằm áp dụng những mô hình phát triển rừng vào thực tiễn tại lâm phần thích ứng với biến đổi khí hậu, tiếp tục nghiên cứu và thử nghiệm các mô hình trồng rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ (phòng hộ ven biển - rừng ngập mặn, rừng trên đất cát) và rừng phòng hộ đầu nguồn (rừng trên núi) để lựa chọn mô hình tối ưu, hiệu quả; xây dựng danh lục động thực vật. Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Ban Quản lý rừng phòng hộ.
- Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và giải trí: Nhằm tận dụng những lợi thế ưu đãi của cảnh quan thiên nhiên phong phú đa dạng, khí hậu trong lành, vị trí địa lý và cơ sở hạ tầng hiện có để thực hiện các hoạt động du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, giải trí phục vụ nhu cầu chung của khách du lịch trong và ngoài nước. Góp phần cùng với tiềm năng du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ngày càng phát triển phong phú và đa dạng. Trước mắt, ưu tiên triển khai 31 dự án du lịch sinh thái đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án theo hình thức cho thuê môi trường rừng với diện tích 1.834,2 ha, gồm: Khu vực xã Phước Thuận (huyện Xuyên Mộc) có 18 dự án; Khu vực thành phố Vũng Tàu (xã Long Sơn) có 4 dự án; Khu vực núi Dinh- Thị Vải (thị xã Phú Mỹ) có 4 dự án; Khu vực huyện Đất Đỏ có 5 dự án. Đồng thời với tiềm năng hiện có, công bố quy hoạch các khu vực mới cho thuê môi trường rừng với diện tích là 7.383,53 ha để thu hút, kêu gọi đầu tư dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng theo quy định hiện hành.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng: trên cơ sở đánh giá thực trạng các công trình hạ tầng phục vụ quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng đã lập kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, gồm: Sửa chữa và cải tạo nâng cấp trạm; Xây mới chòi canh lửa; Bảo trì, sửa chữa đường tuần tra bảo vệ và phòng cháy chữa cháy rừng; Sửa chữa, nâng cấp trụ sở nhà làm việc của Ban; Sửa chữa cải tạo vườn ươm…
- Hoạt động chi trả dịch vụ môi trường rừng, thuê môi trường rừng: triển khai thực hiện theo Quyết định số 2149/QĐ-UBND ngày 21/8/2019 và Kế hoạch số 156/KH-UBND ngày 05/11/2019 về triển khai Đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh.
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng: thông qua việc tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân; lồng ghép và chương trình học đường cho học sinh.
- Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng; điều tra, kiểm kê rừng: Các nội dung của công tác điều tra, kiểm kê rừng thực hiện theo Điều 33 và 34 của Luật Lâm nghiệp và 10 năm được tiến hành 1 lần, theo kế hoạch đến năm 2026 sẽ tiến hành điều tra, kiểm kê rừng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.