Document: Điều 1 Quyết định 29/2007/QĐ-UBND xây dựng Khu Dịch vụ Du lịch Quảng Trị đến năm 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "25/12/2007", "sign_number": "29/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "25/12/2007", "sign_number": "29/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "25/12/2007", "sign_number": "29/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "25/12/2007", "sign_number": "29/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Trị", "promulgation_date": "25/12/2007", "sign_number": "29/2007/QĐ-UBND", "signer": "Lê Hữu Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 29/2007/QĐ-UBND xây dựng Khu Dịch vụ Du lịch Quảng Trị đến năm 2015 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu Dịch vụ- Du lịch dọc tuyến đường ven biển Cửa Tùng- Vịnh Mốc đến năm 2015 có tính đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi và ranh giới quy hoạch
- Phía Bắc giáp: Khu Di tích Địa đạo Vịnh Mốc;
- Phía Đông giáp: Biển Đông;
- Phía Nam giáp: Khu Du lịch- Dịch vụ Cửa Tùng và tuyến đường đi Hồ Xá;
- Phía Tây: Tính từ bờ biển vào đất liền bình quân 1.000mét.
2. Tính chất
Là Khu Dịch vụ- Du lịch, nghỉ dưỡng ven biển tỉnh Quảng Trị; có vị trí quan trọng về an ninh- quốc phòng là động lực để phát triển kinh tế vùng ven biển của huyện Vĩnh Linh.
3. Quy mô dân số
Hiện trạng dân số trên toàn tuyến: 350 người
Năm 2015 dự kiến: 700 người
Năm 2020 dự kiến: 1000 người
4. Quy mô đất đai
Đất quy hoạch toàn tuyến: 174,48 ha
Trong đó:
- Đất các công trình công cộng: 4,86 ha, chiếm 2,79%;
- Đất ở mới: 9,88 ha, chiếm 5,66%;
- Đất ở cải tạo chỉnh trang: 17,2 ha, chiếm 9,86%;
- Đất dịch vụ du lịch: 18,86 ha, chiếm 10,81%;
- Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật: 0,76 ha, chiếm 0,44%;
- Đất cây xanh công viên, phòng hộ: 66,44 ha, chiếm 37,97%;
- Đất bãi tắm: 5,76 ha, chiếm 3,3%;
- Đất cát ven biển: 8,44 ha, chiếm 4,84%;
- Đất giao thông: 42,47 ha, chiếm 24,34%.
5. Định hướng phát triển không gian đến năm 2020
- Khu vực I: Xây dựng khu dịch vụ du lịch tổng hợp kết hợp khu dân cư tại khu vực thôn Sơn Hạ phục vụ việc tham quan khu Địa đạo và làng Vịnh Mốc;
- Khu vực II: Khu đồi rừng phòng hộ được giữ lại, chỉnh trang kết hợp vùng sinh thái nghỉ dưỡng;
- Khu vực III: Xây dựng bãi tắm tại bãi cát phía Bắc Mũi Si dài khoảng 2km, khu dịch vụ tổng hợp, nghỉ dưỡng hoặc khu Du lịch sinh thái Resort tại khu đối diện với bãi tắm;
Quy hoạch khu vực Mũi Si và phía Tây đường thành công viên cây xanh và kết hợp công trình văn hóa tôn vinh lịch sử của vùng biển địa đạo Mũi Si.
- Khu vực IV: Cải tạo và chỉnh trang khu dân cư tại khu vực thôn Thạch Nam và Thạch Trung;
- Phía Đông dọc tuyến đường ven biển trồng cây xanh phòng hộ kết hợp với những khu công viên nhỏ tạo cảnh quan đẹp. Tại một số điểm bố thí các công trình nhỏ dịch vụ- du lịch biển.
6. Phát triển cơ sở hạ tầng
6.1. Quy hoạch mạng lưới giao thông
- Tuyến đường ven biển mặt cắt ngang (6 + 9 + 2 + 9 + 6) = 32,0m;
- Đường Cửa Tùng đi Hồ Xá mặt cắt ngang (6 + 14 + 6) = 26,0m;
- Đường chính Khu Du lịch mặt cắt ngang (6 + 10,5 + 6) = 22,5m;
- Đường trong khu ở mặt cắt ngang (6 + 7,5 + 6) = 19,5m.
Khoảng lùi xây dựng được lấy 5m đối với đường quốc phòng ven biển và đường chính; 3m đối với các tuyến đường khác.
6.2. Chuẩn bị kỹ thuật khu đất xây dựng
Khu vực quy hoạch có địa hình phức tạp và đa dạng
Cốt cao nhất: + 36,45m
Cốt thấp nhất: + 2,44m
Giữ nguyên địa hình tự nhiên chỉ san nền các tuyến đường giao thông chính.
- Thoát nước theo 03 lưu vực chính chảy về khe nước và phía biển.
6.3. Quy hoạch hệ thống cấp điện
- Nhu cầu dùng điện cho khu quy hoạch dự báo đến năm 2020 là: 7826 KW. Hiện tại sử dụng Trạm Biến áp Cửa Tùng 35/10 KV- 1000 KVA;
- Tương lai lấy điện từ Trạm Biến áp 110 KV Vĩnh Linh qua tuyến trung thế 22 KV;
- Dọc tuyến đường ven biển bố trí các trạm biến áp khu vực 22/0,4 KV với các cấp công suất 400 KVA, 630 KVA.
6.4. Cấp nước
Nhu cầu cấp nước toàn khu quy hoạch 1725 m3/ngày đêm. Nguồn nước cấp: Lấy từ nguồn nước ngầm hiện có trong khu vực.
- Xây dựng 01 trạm xử lý nước có tổng công suất Q = 2300m3 /ngày đêm
Giai đoạn 2015:Q = 600m3 /ngày đêm
Giai đoạn 2020: Q = 1700m3 /ngày đêm
- Xây dựng một bể chứa nước dung tích W = 800m3.
6.5. Quy hoạch thoát nước và vệ sinh môi trường
- Hệ thống thoát nước trong khu dịch vụ du lịch và dân cư dự kiến là hệ thống thoát nước chung. Nước thải sinh hoạt phải được xử lý tại từng công trình, trước khi dẫn ra mạng thoát nước chung;
- Vệ sinh môi trường: Bố trí các vị trí thu gom rác thải trong các khu dịch vụ, khu dân cư. Thu gom và vận chuyển rác thải về khu chôn lấp rác chung của thị trấn Cửa Tùng;
- Không bố trí nghĩa trang trong khu quy hoạch, quy tập các ngôi mộ rải rác trong khu quy hoạch về nghĩa địa xã Vĩnh Thạch.
6.6. Giải pháp tổ chức tái định cư
- Những hộ gia đình sinh sống ổn định phù hợp với quy hoạch đất xây dựng thì chỉnh trang cho phù hợp với quy hoạch phát triển của khu dịch vụ du lịch;
- Tái định cư được bố trí thành khu ở mới kết hợp khu dịch vụ du lịch tổng hợp thành một làng du lịch, sẽ xây dựng các loại hình nhà vườn, nhà biệt thự, nhà ở thấp tầng.
6.7. Những hạng mục ưu tiên đầu tư
- Xây dựng một số tuyến chính trong khu vực quy hoạch;
- Xây dựng mạng lưới cấp nước có tổng công suất 600m3/ngày đêm;
- Xây dựng Trạm Biến áp có công suất 400KVA, 630KVA;
- Kêu gọi các dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu Dịch vụ- Du lịch dọc tuyến đường ven biển Cửa Tùng- Vịnh Mốc đến năm 2015 có tính đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi và ranh giới quy hoạch
- Phía Bắc giáp: Khu Di tích Địa đạo Vịnh Mốc;
- Phía Đông giáp: Biển Đông;
- Phía Nam giáp: Khu Du lịch- Dịch vụ Cửa Tùng và tuyến đường đi Hồ Xá;
- Phía Tây: Tính từ bờ biển vào đất liền bình quân 1.000mét.
2. Tính chất
Là Khu Dịch vụ- Du lịch, nghỉ dưỡng ven biển tỉnh Quảng Trị; có vị trí quan trọng về an ninh- quốc phòng là động lực để phát triển kinh tế vùng ven biển của huyện Vĩnh Linh.
3. Quy mô dân số
Hiện trạng dân số trên toàn tuyến: 350 người
Năm 2015 dự kiến: 700 người
Năm 2020 dự kiến: 1000 người
4. Quy mô đất đai
Đất quy hoạch toàn tuyến: 174,48 ha
Trong đó:
- Đất các công trình công cộng: 4,86 ha, chiếm 2,79%;
- Đất ở mới: 9,88 ha, chiếm 5,66%;
- Đất ở cải tạo chỉnh trang: 17,2 ha, chiếm 9,86%;
- Đất dịch vụ du lịch: 18,86 ha, chiếm 10,81%;
- Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật: 0,76 ha, chiếm 0,44%;
- Đất cây xanh công viên, phòng hộ: 66,44 ha, chiếm 37,97%;
- Đất bãi tắm: 5,76 ha, chiếm 3,3%;
- Đất cát ven biển: 8,44 ha, chiếm 4,84%;
- Đất giao thông: 42,47 ha, chiếm 24,34%.
5. Định hướng phát triển không gian đến năm 2020
- Khu vực I: Xây dựng khu dịch vụ du lịch tổng hợp kết hợp khu dân cư tại khu vực thôn Sơn Hạ phục vụ việc tham quan khu Địa đạo và làng Vịnh Mốc;
- Khu vực II: Khu đồi rừng phòng hộ được giữ lại, chỉnh trang kết hợp vùng sinh thái nghỉ dưỡng;
- Khu vực III: Xây dựng bãi tắm tại bãi cát phía Bắc Mũi Si dài khoảng 2km, khu dịch vụ tổng hợp, nghỉ dưỡng hoặc khu Du lịch sinh thái Resort tại khu đối diện với bãi tắm;
Quy hoạch khu vực Mũi Si và phía Tây đường thành công viên cây xanh và kết hợp công trình văn hóa tôn vinh lịch sử của vùng biển địa đạo Mũi Si.
- Khu vực IV: Cải tạo và chỉnh trang khu dân cư tại khu vực thôn Thạch Nam và Thạch Trung;
- Phía Đông dọc tuyến đường ven biển trồng cây xanh phòng hộ kết hợp với những khu công viên nhỏ tạo cảnh quan đẹp. Tại một số điểm bố thí các công trình nhỏ dịch vụ- du lịch biển.
6. Phát triển cơ sở hạ tầng
6.1. Quy hoạch mạng lưới giao thông
- Tuyến đường ven biển mặt cắt ngang (6 + 9 + 2 + 9 + 6) = 32,0m;
- Đường Cửa Tùng đi Hồ Xá mặt cắt ngang (6 + 14 + 6) = 26,0m;
- Đường chính Khu Du lịch mặt cắt ngang (6 + 10,5 + 6) = 22,5m;
- Đường trong khu ở mặt cắt ngang (6 + 7,5 + 6) = 19,5m.
Khoảng lùi xây dựng được lấy 5m đối với đường quốc phòng ven biển và đường chính; 3m đối với các tuyến đường khác.
6.2. Chuẩn bị kỹ thuật khu đất xây dựng
Khu vực quy hoạch có địa hình phức tạp và đa dạng
Cốt cao nhất: + 36,45m
Cốt thấp nhất: + 2,44m
Giữ nguyên địa hình tự nhiên chỉ san nền các tuyến đường giao thông chính.
- Thoát nước theo 03 lưu vực chính chảy về khe nước và phía biển.
6.3. Quy hoạch hệ thống cấp điện
- Nhu cầu dùng điện cho khu quy hoạch dự báo đến năm 2020 là: 7826 KW. Hiện tại sử dụng Trạm Biến áp Cửa Tùng 35/10 KV- 1000 KVA;
- Tương lai lấy điện từ Trạm Biến áp 110 KV Vĩnh Linh qua tuyến trung thế 22 KV;
- Dọc tuyến đường ven biển bố trí các trạm biến áp khu vực 22/0,4 KV với các cấp công suất 400 KVA, 630 KVA.
6.4. Cấp nước
Nhu cầu cấp nước toàn khu quy hoạch 1725 m3/ngày đêm. Nguồn nước cấp: Lấy từ nguồn nước ngầm hiện có trong khu vực.
- Xây dựng 01 trạm xử lý nước có tổng công suất Q = 2300m3 /ngày đêm
Giai đoạn 2015:Q = 600m3 /ngày đêm
Giai đoạn 2020: Q = 1700m3 /ngày đêm
- Xây dựng một bể chứa nước dung tích W = 800m3.
6.5. Quy hoạch thoát nước và vệ sinh môi trường
- Hệ thống thoát nước trong khu dịch vụ du lịch và dân cư dự kiến là hệ thống thoát nước chung. Nước thải sinh hoạt phải được xử lý tại từng công trình, trước khi dẫn ra mạng thoát nước chung;
- Vệ sinh môi trường: Bố trí các vị trí thu gom rác thải trong các khu dịch vụ, khu dân cư. Thu gom và vận chuyển rác thải về khu chôn lấp rác chung của thị trấn Cửa Tùng;
- Không bố trí nghĩa trang trong khu quy hoạch, quy tập các ngôi mộ rải rác trong khu quy hoạch về nghĩa địa xã Vĩnh Thạch.
6.6. Giải pháp tổ chức tái định cư
- Những hộ gia đình sinh sống ổn định phù hợp với quy hoạch đất xây dựng thì chỉnh trang cho phù hợp với quy hoạch phát triển của khu dịch vụ du lịch;
- Tái định cư được bố trí thành khu ở mới kết hợp khu dịch vụ du lịch tổng hợp thành một làng du lịch, sẽ xây dựng các loại hình nhà vườn, nhà biệt thự, nhà ở thấp tầng.
6.7. Những hạng mục ưu tiên đầu tư
- Xây dựng một số tuyến chính trong khu vực quy hoạch;
- Xây dựng mạng lưới cấp nước có tổng công suất 600m3/ngày đêm;
- Xây dựng Trạm Biến áp có công suất 400KVA, 630KVA;
- Kêu gọi các dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch.