Document: Khoản 11 Điều 1 Quyết định 572/QĐ-BNN-XD phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/03/2011", "sign_number": "572/QĐ-BNN-XD", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/03/2011", "sign_number": "572/QĐ-BNN-XD", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/03/2011", "sign_number": "572/QĐ-BNN-XD", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/03/2011", "sign_number": "572/QĐ-BNN-XD", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "28/03/2011", "sign_number": "572/QĐ-BNN-XD", "signer": "Cao Đức Phát", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 11 Điều 1 Quyết định 572/QĐ-BNN-XD phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình

Điều 1. Phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình Hồ chứa nước Đồng Điền, tỉnh Khánh Hòa với các nội dung chủ yếu như sau:
...
11. Quy mô xây dựng, thông số kỹ thuật và kết cấu chủ yếu.
Chi tiết thông số kỹ thuật các hạng mục công trình tại Phụ lục I kèm theo.
11.1. Công trình thủy công ở tuyến đập Bắc và Nam.
11.1.1. Hai đập bê tông ngăng sông.
Đập Bắc và Nam (có kết cấu như nhau) là đập bê tông đầm lăn (RCC); mái thượng lưu hệ số mái m = 0 và 0,1; mái hạ lưu hệ số mái m = 0 và 0,8. Thượng lưu đập bằng bê tông (BT) lưới thép M200, mác chống thấm B6 (M200-B6), mặt giáp nước quét vật liệu chống thấm; nối tiếp bằng RCC cấp phối vật liệu loại CP2 và CP3 M150; phần mái hạ lưu là lớp BT biến thái M150. Đáy đập bằng BT M200-B6. Đỉnh đập rộng 0,9m, hai bên là hành lang bằng BT M200 rộng 1,0m và lan can bằng thép; bố trí hệ thống điện chiếu sáng cao áp.
Thân đập bố trí 02 tầng hành lang để thu nước, kiểm tra và đặt thiết bị. Hành lang thoát nước trên của đập Bắc cao trình đáy +33,0m, kích thước (b x h) = (3,0 x 3,5)m; hành lang thoát nước trên của đập Nam cao trình đáy +38,0m, kích thước (b x h) = (3,0 x 3,5)m. Hành lang thoát nước dưới của 2 đập cách đáy móng (2,0 ÷ 3,0)m; đáy hành lang kết hợp làm tấm phản áp khoan phụt chống thấm nền.
11.1.2. Hai đập tràn xả lũ
Hai tràn xả lũ Bắc và Nam có kết cấu như nhau, bằng RCC, dạng oficerop, tiêu năng mũi phun. Thượng lưu đập bằng BT lưới thép M200-B6, mặt giáp nước quét vật liệu chống thấm; nối tiếp bằng RCC cấp phối vật liệu loại CP2 và CP3 mác 150. Lớp bọc đỉnh, thân và mũi phun tràn bằng BTCT M300-B6. Đáy đập bằng BT và BTCT M300-B6.
Mũi phun cao trình +22,0m; cao trình đáy hố xói dự kiến -0,5m; gia cố nối tiếp chân đập tràn đến miệng hố xói dài 33,5m bằng BTCT M300.
Trụ pin phần đỉnh dài 23,5m, dày 2,0m, cao trình +72,0m bằng BTCT M200-B6. Đỉnh trụ phía thượng lưu bố trí: điện chiếu sáng cao áp; khe & cầu thả phai rộng khoảng 3,2m và cầu giao thông nối đỉnh đập hai bên rộng 7,0m bằng BTCT mác 300; phía hạ lưu bố trí nhà đặt thiết bị vận hành cửa van. Hầm để phai bố trí ở đỉnh khoang đập không tràn liền kề.
11.1.3. Hai cống lấy nước dưới đập.
Hai cống lấy nước ở đập Bắc và Nam có kết cấu như nhau. Phần đầu ở thân đập; cống lấy nước đập Bắc bố trí bên vai phải, cống lấy nước đập Nam bố trí bên vai trái.
- Thượng lưu cống ở cao trình +35,0m bố trí phai sửa chữa bằng BTCT, lưới chắn rác và cửa van sửa chữa.
- Thân cống bằng ống thép dày 10 mm; phần trong thân đập Bắc đường kính 1,2m dài 43,5m, phần ngoài đập đường kính 0,6m dài 137,0m; phần trong thân đập Nam đường kính 0,8m dài 50,5m, phần ngoài đập đường kính 0,6m dài 110,0m.
- Hạ lưu cống bố trí nhà van để xả nước xuống hạ lưu và lấy nước vào xi phông.
11.1.4. Xử lý nền tuyến đập Bắc và Nam
- Toàn bộ nền tuyến công trình được khoan phụt vữa xi măng chống thấm. Khoan phụt 3 hàng theo tuyến hành lang tiêu nước nền đập.
- Xử lý đứt gãy: đào mở rộng phạm vi đứt gãy tạo nêm, đổ bù BT M200.
11.1.5. Kênh thông hồ
Đào kênh nối hai hồ Bắc và Nam dài 1.875m, kênh đất hình thang; mái hệ số m = (0,5 ÷ 2,0); đáy cao trình +33,0m, rộng 10m; lưu lượng thiết kế Qtk = 3,52 m3/s.
11.1.6. Hệ thống quan trắc
Hai đập Bắc và Nam mỗi đập bố trí 3 tuyến quan trắc (dưới tràn, vị trí đập cao nhất và nơi nền yếu, địa chất phức tạp) để quan trắc: lún, áp lực thấm nền đập, ứng suất đáy móng và thân đập, chuyển vị khớp nối và đỉnh đập, nhiệt độ thân đập.
11.2. Phần cơ khí thủy công.
11.2.1. Hai tràn xả lũ (như nhau)
- Cửa van cung bằng thép, bán kính R=10 m. Mỗi tràn 3 cửa van cung, tổng số 06 cửa. Kích thước mỗi cửa (B x H) = (10 x 8)m; chống gỉ bằng 2 lớp sơn.
- Thiết bị đóng mở cửa van cung: xi lanh thủy lực, mỗi cửa gồm 2 xi lanh, 1 bộ nguồn và đường ống thủy lực.
- Phai sửa chữa: bố trí khe phai trước cửa cung, phai bằng thép, kích thước (B x H) = (10,0 x 1,6)m, đóng mở phai bằng cầu trục 10 tấn. Số lượng 02 bộ, mỗi bộ cho một đập tràn (12 cái).
11.2.2. Hai cống lấy nước
- Cửa vào bố trí lưới chắn rác bằng thép, vớt rác bằng thủ công, cửa sửa chữa phẳng bằng thép, kích thước (B x H) = (2,0 x 1,2)m, nâng hạ bằng máy vít chạy điện và quay tay 30VĐ1.
- Hạ lưu bố trí 02 van điều tiết lưu lượng đóng mở bằng tay, 01 van đường kính Φ600 xả nước xuống hạ lưu, 01 van lấy nước vào xi phông (đập Bắc đường kính Φ400, đập Nam đường kính Φ500). Lắp ráp sửa chữa van bằng palăng 1,5T.
11.3. Phần điện
11.3.1. Điện thi công
- Khu đầu mối đập Bắc: xây dựng mới đường dây 22kV dài 6km và 3 trạm biến áp TC1, TC2, TC3; mỗi trạm 400kVA-22/0,4kV, kiểu treo.
- Khu đầu mối đập Nam: xây dựng mới đường dây cấp điện 22kV từ đường dây cấp điện cho đập Bắc dài 2km và 3 trạm biến áp TC4, TC5, TC6, mỗi trạm 400kVA-22/0,4kV, kiểu treo.
11.3.2. Điện vận hành cho mỗi khu đầu mối
- Trạm biện áp 100kVA-22/0,4kV (sử dụng lại trạm biến áp cấp điện thi công TC5 và TC2, chỉ thay mới máy biến áp).
- Máy phát điện dự phòng công suất 82kVA-0,4/0,23kV.
- Điện hạ thế điều khiển và vận hành cửa tràn xả lũ (điều khiển tại chỗ và trung tâm), điện nhà quản lý và chiếu sáng công trình.
Chi tiết khối lượng thiết bị điện tại Bảng 2, Phụ lục II kèm theo.
11.4. Cấp nước cho thị trấn Vạn Giã trong quá trình thi công.
Tại thượng lưu đập Nam, xây dựng nhà máy nước trên suối Hào (thay cho nhà máy cũ bị ngập trong lòng hồ) công suất 2.000 m3/ngày-đêm; bể chứa nước và đường ống nối với đường ống cũ ở hạ lưu để cấp nước cho thị trấn Vạn Giã.
11.5. Các hạng mục phục vụ thi công.
11.5.1. Khu phụ trợ
Mỗi đập 02 khu, trong đó bố trí trạm trộn BT và tập kết các loại xe máy thiết bị.
11.5.2. Đường thi công
- Đường thi công kết hợp quản lý là đường cấp IV miền núi gồm 2 tuyến với tổng chiều dài 7.860m. Trong đó tuyến nối giữa đập Bắc với đập Nam dài 4.140 m và tuyến nối từ đập Bắc ra Quốc lộ IA dài 3.720 m. Đường rộng B = 5,5m + (2 x 1,0m) = 7,5m. Mặt đường rộng 5,5m gồm lớp BT átphan, trên lớp đá dăm tiêu chuẩn dày 15cm và lớp móng đá dăm tiêu chuẩn 50cm. Lề hai bên bằng lớp đá dăm tiêu chuẩn dày 15cm.
- Đường thi công nội bộ: có 16 tuyến, tổng chiều dài 6.350m, gồm 9 tuyến cho đập Bắc và 7 tuyến cho đập Nam. Đường rộng B = 5,5m + (2 x 1,0m) = 7,5 m. Mặt đường rộng 5,5m gồm lớp đá dăm tiêu chuẩn dày 15cm và lớp móng đá dăm tiêu chuẩn dày 50cm.
11.6. Dẫn dòng thi công.
- Năm chuẩn bị: xây dựng các hạng mục phục vụ thi công và chuẩn bị xây dựng công trình chính.
- Năm thứ 1: dẫn dòng qua lòng suối chính, mùa khô xây dựng cống dẫn dòng.
- Năm thứ2: dẫn dòng qua lòng suối chính
- Năm thứ 3: mùa khô dẫn dòng qua cống dẫn dòng, mùa lũ dẫn dòng qua đập tràn xây dở ở cao trình +40m.
- Năm thứ 4: xả lũ qua tràn đã hoàn thiện.
11.7. Hệ thống quản lý công trình.
Gồm các hạng mục: Khu quản lý đập Bắc và đập Nam; Đường thi công kết hợp quản lý; Hệ thống thông tin liên lạc; Trang thiết bị phục vụ quản lý, vận hành.
11.7.1. Khu quản lý.
- Khu quản lý đập Bắc ở hạ lưu bên vai phải, các đập 650m. Khu quản lý đập Nam ở hạ lưu bên vai trái, cách đập 750m.
- Mỗi khu quản lý được xây dựng trên khuôn viên 3.000 m2 đất, gồm các hạng mục: Nhà điều hành quản lý 3 tầng, cấp IV, diện tích xây dựng 300m2, khung BTCT chịu lực, tường gạch xây bao, cửa các loại bằng gỗ. Nhà để xe, gara ôtô và các hạng mục sân bãi, cây xanh, hàng rào, cổng….
11.7.2. Đường quản lý
Đường quản lý kết hợp thi công: gồm 2 tuyến đường như đã nêu tại mục 11.5.2.
11.7.3. Trang thiết bị quản lý, vận hành.
Theo Tiêu chuẩn ngành 14TCN131-2002 gồm: hệ thống thông tin liên lạc, trang thiết bị quản lý, vận hành và trang thiết bị ban đầu, được đầu tư theo hướng hiện đại, tiết kiệm và phù hợp với tình hình thực tế.

Content:
Quy mô xây dựng, thông số kỹ thuật và kết cấu chủ yếu.
Chi tiết thông số kỹ thuật các hạng mục công trình tại Phụ lục I kèm theo.
11.1. Công trình thủy công ở tuyến đập Bắc và Nam.
11.1.1. Hai đập bê tông ngăng sông.
Đập Bắc và Nam (có kết cấu như nhau) là đập bê tông đầm lăn (RCC); mái thượng lưu hệ số mái m = 0 và 0,1; mái hạ lưu hệ số mái m = 0 và 0,8. Thượng lưu đập bằng bê tông (BT) lưới thép M200, mác chống thấm B6 (M200-B6), mặt giáp nước quét vật liệu chống thấm; nối tiếp bằng RCC cấp phối vật liệu loại CP2 và CP3 M150; phần mái hạ lưu là lớp BT biến thái M150. Đáy đập bằng BT M200-B6. Đỉnh đập rộng 0,9m, hai bên là hành lang bằng BT M200 rộng 1,0m và lan can bằng thép; bố trí hệ thống điện chiếu sáng cao áp.
Thân đập bố trí 02 tầng hành lang để thu nước, kiểm tra và đặt thiết bị. Hành lang thoát nước trên của đập Bắc cao trình đáy +33,0m, kích thước (b x h) = (3,0 x 3,5)m; hành lang thoát nước trên của đập Nam cao trình đáy +38,0m, kích thước (b x h) = (3,0 x 3,5)m. Hành lang thoát nước dưới của 2 đập cách đáy móng (2,0 ÷ 3,0)m; đáy hành lang kết hợp làm tấm phản áp khoan phụt chống thấm nền.
11.1.2. Hai đập tràn xả lũ
Hai tràn xả lũ Bắc và Nam có kết cấu như nhau, bằng RCC, dạng oficerop, tiêu năng mũi phun. Thượng lưu đập bằng BT lưới thép M200-B6, mặt giáp nước quét vật liệu chống thấm; nối tiếp bằng RCC cấp phối vật liệu loại CP2 và CP3 mác 150. Lớp bọc đỉnh, thân và mũi phun tràn bằng BTCT M300-B6. Đáy đập bằng BT và BTCT M300-B6.
Mũi phun cao trình +22,0m; cao trình đáy hố xói dự kiến -0,5m; gia cố nối tiếp chân đập tràn đến miệng hố xói dài 33,5m bằng BTCT M300.
Trụ pin phần đỉnh dài 23,5m, dày 2,0m, cao trình +72,0m bằng BTCT M200-B6. Đỉnh trụ phía thượng lưu bố trí: điện chiếu sáng cao áp; khe & cầu thả phai rộng khoảng 3,2m và cầu giao thông nối đỉnh đập hai bên rộng 7,0m bằng BTCT mác 300; phía hạ lưu bố trí nhà đặt thiết bị vận hành cửa van. Hầm để phai bố trí ở đỉnh khoang đập không tràn liền kề.
11.1.3. Hai cống lấy nước dưới đập.
Hai cống lấy nước ở đập Bắc và Nam có kết cấu như nhau. Phần đầu ở thân đập; cống lấy nước đập Bắc bố trí bên vai phải, cống lấy nước đập Nam bố trí bên vai trái.
- Thượng lưu cống ở cao trình +35,0m bố trí phai sửa chữa bằng BTCT, lưới chắn rác và cửa van sửa chữa.
- Thân cống bằng ống thép dày 10 mm; phần trong thân đập Bắc đường kính 1,2m dài 43,5m, phần ngoài đập đường kính 0,6m dài 137,0m; phần trong thân đập Nam đường kính 0,8m dài 50,5m, phần ngoài đập đường kính 0,6m dài 110,0m.
- Hạ lưu cống bố trí nhà van để xả nước xuống hạ lưu và lấy nước vào xi phông.
11.1.4. Xử lý nền tuyến đập Bắc và Nam
- Toàn bộ nền tuyến công trình được khoan phụt vữa xi măng chống thấm. Khoan phụt 3 hàng theo tuyến hành lang tiêu nước nền đập.
- Xử lý đứt gãy: đào mở rộng phạm vi đứt gãy tạo nêm, đổ bù BT M200.
11.1.5. Kênh thông hồ
Đào kênh nối hai hồ Bắc và Nam dài 1.875m, kênh đất hình thang; mái hệ số m = (0,5 ÷ 2,0); đáy cao trình +33,0m, rộng 10m; lưu lượng thiết kế Qtk = 3,52 m3/s.
11.1.6. Hệ thống quan trắc
Hai đập Bắc và Nam mỗi đập bố trí 3 tuyến quan trắc (dưới tràn, vị trí đập cao nhất và nơi nền yếu, địa chất phức tạp) để quan trắc: lún, áp lực thấm nền đập, ứng suất đáy móng và thân đập, chuyển vị khớp nối và đỉnh đập, nhiệt độ thân đập.
11.2. Phần cơ khí thủy công.
11.2.1. Hai tràn xả lũ (như nhau)
- Cửa van cung bằng thép, bán kính R=10 m. Mỗi tràn 3 cửa van cung, tổng số 06 cửa. Kích thước mỗi cửa (B x H) = (10 x 8)m; chống gỉ bằng 2 lớp sơn.
- Thiết bị đóng mở cửa van cung: xi lanh thủy lực, mỗi cửa gồm 2 xi lanh, 1 bộ nguồn và đường ống thủy lực.
- Phai sửa chữa: bố trí khe phai trước cửa cung, phai bằng thép, kích thước (B x H) = (10,0 x 1,6)m, đóng mở phai bằng cầu trục 10 tấn. Số lượng 02 bộ, mỗi bộ cho một đập tràn (12 cái).
11.2.2. Hai cống lấy nước
- Cửa vào bố trí lưới chắn rác bằng thép, vớt rác bằng thủ công, cửa sửa chữa phẳng bằng thép, kích thước (B x H) = (2,0 x 1,2)m, nâng hạ bằng máy vít chạy điện và quay tay 30VĐ1.
- Hạ lưu bố trí 02 van điều tiết lưu lượng đóng mở bằng tay, 01 van đường kính Φ600 xả nước xuống hạ lưu, 01 van lấy nước vào xi phông (đập Bắc đường kính Φ400, đập Nam đường kính Φ500). Lắp ráp sửa chữa van bằng palăng 1,5T.
11.3. Phần điện
11.3.1. Điện thi công
- Khu đầu mối đập Bắc: xây dựng mới đường dây 22kV dài 6km và 3 trạm biến áp TC1, TC2, TC3; mỗi trạm 400kVA-22/0,4kV, kiểu treo.
- Khu đầu mối đập Nam: xây dựng mới đường dây cấp điện 22kV từ đường dây cấp điện cho đập Bắc dài 2km và 3 trạm biến áp TC4, TC5, TC6, mỗi trạm 400kVA-22/0,4kV, kiểu treo.
11.3.2. Điện vận hành cho mỗi khu đầu mối
- Trạm biện áp 100kVA-22/0,4kV (sử dụng lại trạm biến áp cấp điện thi công TC5 và TC2, chỉ thay mới máy biến áp).
- Máy phát điện dự phòng công suất 82kVA-0,4/0,23kV.
- Điện hạ thế điều khiển và vận hành cửa tràn xả lũ (điều khiển tại chỗ và trung tâm), điện nhà quản lý và chiếu sáng công trình.
Chi tiết khối lượng thiết bị điện tại Bảng 2, Phụ lục II kèm theo.
11.4. Cấp nước cho thị trấn Vạn Giã trong quá trình thi công.
Tại thượng lưu đập Nam, xây dựng nhà máy nước trên suối Hào (thay cho nhà máy cũ bị ngập trong lòng hồ) công suất 2.000 m3/ngày-đêm; bể chứa nước và đường ống nối với đường ống cũ ở hạ lưu để cấp nước cho thị trấn Vạn Giã.
11.5. Các hạng mục phục vụ thi công.
11.5.1. Khu phụ trợ
Mỗi đập 02 khu, trong đó bố trí trạm trộn BT và tập kết các loại xe máy thiết bị.
11.5.2. Đường thi công
- Đường thi công kết hợp quản lý là đường cấp IV miền núi gồm 2 tuyến với tổng chiều dài 7.860m. Trong đó tuyến nối giữa đập Bắc với đập Nam dài 4.140 m và tuyến nối từ đập Bắc ra Quốc lộ IA dài 3.720 m. Đường rộng B = 5,5m + (2 x 1,0m) = 7,5m. Mặt đường rộng 5,5m gồm lớp BT átphan, trên lớp đá dăm tiêu chuẩn dày 15cm và lớp móng đá dăm tiêu chuẩn 50cm. Lề hai bên bằng lớp đá dăm tiêu chuẩn dày 15cm.
- Đường thi công nội bộ: có 16 tuyến, tổng chiều dài 6.350m, gồm 9 tuyến cho đập Bắc và 7 tuyến cho đập Nam. Đường rộng B = 5,5m + (2 x 1,0m) = 7,5 m. Mặt đường rộng 5,5m gồm lớp đá dăm tiêu chuẩn dày 15cm và lớp móng đá dăm tiêu chuẩn dày 50cm.
11.6. Dẫn dòng thi công.
- Năm chuẩn bị: xây dựng các hạng mục phục vụ thi công và chuẩn bị xây dựng công trình chính.
- Năm thứ 1: dẫn dòng qua lòng suối chính, mùa khô xây dựng cống dẫn dòng.
- Năm thứ2: dẫn dòng qua lòng suối chính
- Năm thứ 3: mùa khô dẫn dòng qua cống dẫn dòng, mùa lũ dẫn dòng qua đập tràn xây dở ở cao trình +40m.
- Năm thứ 4: xả lũ qua tràn đã hoàn thiện.
11.7. Hệ thống quản lý công trình.
Gồm các hạng mục: Khu quản lý đập Bắc và đập Nam; Đường thi công kết hợp quản lý; Hệ thống thông tin liên lạc; Trang thiết bị phục vụ quản lý, vận hành.
11.7.1. Khu quản lý.
- Khu quản lý đập Bắc ở hạ lưu bên vai phải, các đập 650m. Khu quản lý đập Nam ở hạ lưu bên vai trái, cách đập 750m.
- Mỗi khu quản lý được xây dựng trên khuôn viên 3.000 m2 đất, gồm các hạng mục: Nhà điều hành quản lý 3 tầng, cấp IV, diện tích xây dựng 300m2, khung BTCT chịu lực, tường gạch xây bao, cửa các loại bằng gỗ. Nhà để xe, gara ôtô và các hạng mục sân bãi, cây xanh, hàng rào, cổng….
11.7.2. Đường quản lý
Đường quản lý kết hợp thi công: gồm 2 tuyến đường như đã nêu tại mục 11.5.2.
11.7.3. Trang thiết bị quản lý, vận hành.
Theo Tiêu chuẩn ngành 14TCN131-2002 gồm: hệ thống thông tin liên lạc, trang thiết bị quản lý, vận hành và trang thiết bị ban đầu, được đầu tư theo hướng hiện đại, tiết kiệm và phù hợp với tình hình thực tế.