Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2669/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng Quảng Ninh đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/11/2014", "sign_number": "2669/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 2669/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng Quảng Ninh đến 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, với các nội dung sau:
...
3. Mục tiêu, nhiệm vụ.
3.1. Mục tiêu:
- Tăng cường quản lý bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững diện tích đất được quy hoạch cho lâm nghiệp; hoàn thành mục tiêu nâng độ che phủ rừng lên 53,5% vào năm 2015, nâng độ che phủ rừng và duy trì ổn định ở tỷ lệ 55% vào năm 2020; gắn với phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ đê và khu dân cư, ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo vệ và phát triển rừng với công tác bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
- Hình thành vùng sản xuất gỗ lớn, gỗ nguyên liệu gắn với chế biến lâm sản, phục vụ sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu. Tăng nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng và dịch vụ du lịch sinh thái trong sử dụng các khu rừng. Góp phần củng cố tuyến phòng thủ biên giới trên đất liền và ven biển.
3.2. Nhiệm vụ:
- Bảo vệ, phát triển bền vững 425.126,5 ha rừng và đất lâm nghiệp được quy hoạch đến năm 20209 (diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp theo đơn vị hành như Biểu 01 kèm theo); trong đó: Rừng đặc dụng 26.096,3 ha; rừng phòng hộ 132.674,9 ha và rừng sản xuất 266.355,3 ha; bảo vệ môi trường sinh thái phòng hộ đầu nguồn giữ đất, giữ nước, phòng hộ ven biển, bảo vệ đê và khu dân cư, phòng chống biến đổi khí hậu; chú trọng công tác bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
- Khai thác, sử dụng có hiệu quả tiềm năng rừng và đất rừng 266.355,3 ha quy hoạch cho loại rừng sản xuất để phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế; phấn đấu đến năm 2020 có 172.764,3 ha rừng trồng là rừng sản xuất (bao gồm rừng nguyên liệu gỗ nhỏ; vùng sản xuất gỗ lớn; rừng đặc sản, sản xuất dầu, nhựa và lâm sản ngoài gỗ khác); đến năm 2020 có khoảng 15% diện tích rừng sản xuất được cấp chứng chỉ rừng bền vững;

Content:
Mục tiêu, nhiệm vụ.
3.1. Mục tiêu:
- Tăng cường quản lý bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững diện tích đất được quy hoạch cho lâm nghiệp; hoàn thành mục tiêu nâng độ che phủ rừng lên 53,5% vào năm 2015, nâng độ che phủ rừng và duy trì ổn định ở tỷ lệ 55% vào năm 2020; gắn với phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ đê và khu dân cư, ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo vệ và phát triển rừng với công tác bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
- Hình thành vùng sản xuất gỗ lớn, gỗ nguyên liệu gắn với chế biến lâm sản, phục vụ sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu. Tăng nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng và dịch vụ du lịch sinh thái trong sử dụng các khu rừng. Góp phần củng cố tuyến phòng thủ biên giới trên đất liền và ven biển.
3.2. Nhiệm vụ:
- Bảo vệ, phát triển bền vững 425.126,5 ha rừng và đất lâm nghiệp được quy hoạch đến năm 20209 (diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp theo đơn vị hành như Biểu 01 kèm theo); trong đó: Rừng đặc dụng 26.096,3 ha; rừng phòng hộ 132.674,9 ha và rừng sản xuất 266.355,3 ha; bảo vệ môi trường sinh thái phòng hộ đầu nguồn giữ đất, giữ nước, phòng hộ ven biển, bảo vệ đê và khu dân cư, phòng chống biến đổi khí hậu; chú trọng công tác bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
- Khai thác, sử dụng có hiệu quả tiềm năng rừng và đất rừng 266.355,3 ha quy hoạch cho loại rừng sản xuất để phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế; phấn đấu đến năm 2020 có 172.764,3 ha rừng trồng là rừng sản xuất (bao gồm rừng nguyên liệu gỗ nhỏ; vùng sản xuất gỗ lớn; rừng đặc sản, sản xuất dầu, nhựa và lâm sản ngoài gỗ khác); đến năm 2020 có khoảng 15% diện tích rừng sản xuất được cấp chứng chỉ rừng bền vững;