Document: Điểm h Khoản 2 Điều 3 Quyết định 72/2021/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn Văn phòng Ủy ban tỉnh Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "06/10/2021", "sign_number": "72/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "06/10/2021", "sign_number": "72/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "06/10/2021", "sign_number": "72/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "06/10/2021", "sign_number": "72/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "06/10/2021", "sign_number": "72/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm h Khoản 2 Điều 3 Quyết định 72/2021/QĐ-UBND chức năng nhiệm vụ quyền hạn Văn phòng Ủy ban tỉnh Hưng Yên

Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế công chức, số lượng người làm việc vào lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP
...
2. Các phòng tham mưu tổng hợp, chuyên môn nghiệp vụ, ban thuộc Văn phòng:
...
h) Ban Tiếp công dân tỉnh (có con dấu riêng để phục vụ công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật).
Các phòng, ban thuộc Văn phòng bố trí tối thiểu 05 biên chế công chức, gồm: Trưởng phòng (Trưởng ban), Phó Trưởng phòng (Phó Trưởng ban) và công chức chuyên môn. Số lượng Phó Trưởng phòng (Phó Trưởng ban) thuộc Văn phòng thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng (Trưởng ban), Phó Trưởng phòng (Phó Trưởng ban) thuộc Văn phòng thực hiện theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Văn phòng do cấp có thẩm quyền ban hành.

Content:
Ban Tiếp công dân tỉnh (có con dấu riêng để phục vụ công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật).
Các phòng, ban thuộc Văn phòng bố trí tối thiểu 05 biên chế công chức, gồm: Trưởng phòng (Trưởng ban), Phó Trưởng phòng (Phó Trưởng ban) và công chức chuyên môn. Số lượng Phó Trưởng phòng (Phó Trưởng ban) thuộc Văn phòng thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng (Trưởng ban), Phó Trưởng phòng (Phó Trưởng ban) thuộc Văn phòng thực hiện theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Văn phòng do cấp có thẩm quyền ban hành.