Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 55/2005/QĐ-UB  chính sách bồi thường, tái định cư

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "03/06/2005", "sign_number": "55/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Thỏa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "03/06/2005", "sign_number": "55/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Thỏa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "03/06/2005", "sign_number": "55/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Thỏa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "03/06/2005", "sign_number": "55/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Thỏa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "03/06/2005", "sign_number": "55/2005/QĐ-UB", "signer": "Nguyễn Văn Thỏa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 55/2005/QĐ-UB  chính sách bồi thường, tái định cư

Điều 1. Phê duyệt chính sách bồi thường, tái định cư và tái định canh khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án trồng cao su, trồng cỏ chăn nuôi đại gia súc trên địa bàn tỉnh Bình Phước thuộc BQL rừng Suối Nhung, Lâm trường Bù Đốp, BQL rừng kinh tế Bom Bo, BQL rừng kinh tế Đức Bổn, cụ thể như sau:
...
2. Chính sách bồi thường cây trồng:
a) Cây công nghiệp, cây ăn trái trồng trước ngày 01/01/2004 bồi thường 100% (một trăm phần trăm) đơn giá cây trồng ban hành tại Quyết định số …….. ngày / /2005 của UBND.
b) Đối với việc phát dọn, cày thuộc đất trước ngày 01/01/2004 sẽ hỗ trợ chi phí phát dọn, cày thuộc đất (chỉ áp dụng cho đất đã khai hoang chưa trồng cây lâu năm), cụ thể như sau:
Đất phát dọn sạch đã cày thuộc: 2.000.000 đồng/ha
Đất phát dọn chưa cày thuộc: 1.000.000 đồng/ha
Hỗ trợ di dời nhà cửa đối với nhà cửa xây dựng trước ngày 01/01/2004 (Không hỗ trợ di dời đối với công trình phụ, vật kiến trúc). Mức hỗ trợ như sau:
- Đối với nhà cấp IV các loại: 3.000.000 đồng/căn
- Đối với nhà bán kiên cố: 1.000.000 đồng/căn
- Đối với nhà tạm: 600.000 đồng/căn
- Đối với chòi rẩy:
+ Diện tích từ 6 m2 trở lên: 400.000 đồng/căn.
+ Diện tích nhỏ hơn 6 m2: 200.000 đồng/căn.
Tất cả các trường hợp xây dựng và trồng cây sau ngày 01/01/2004 sẽ không được bồi thường. Đối với các hộ dân lấn chiếm sau thời gian nêu trên được các ngành chức năng giải thích nếu không tự nguyện chấp hành giải tỏa đất. UBND huyện sẽ tiến hành cưỡng chế thu hồi đất.
c) Nguồn vốn bồi thường do các Công ty Cao su được nhận đất chi trả.

Content:
Chính sách bồi thường cây trồng:
a) Cây công nghiệp, cây ăn trái trồng trước ngày 01/01/2004 bồi thường 100% (một trăm phần trăm) đơn giá cây trồng ban hành tại Quyết định số …….. ngày / /2005 của UBND.
b) Đối với việc phát dọn, cày thuộc đất trước ngày 01/01/2004 sẽ hỗ trợ chi phí phát dọn, cày thuộc đất (chỉ áp dụng cho đất đã khai hoang chưa trồng cây lâu năm), cụ thể như sau:
Đất phát dọn sạch đã cày thuộc: 2.000.000 đồng/ha
Đất phát dọn chưa cày thuộc: 1.000.000 đồng/ha
Hỗ trợ di dời nhà cửa đối với nhà cửa xây dựng trước ngày 01/01/2004 (Không hỗ trợ di dời đối với công trình phụ, vật kiến trúc). Mức hỗ trợ như sau:
- Đối với nhà cấp IV các loại: 3.000.000 đồng/căn
- Đối với nhà bán kiên cố: 1.000.000 đồng/căn
- Đối với nhà tạm: 600.000 đồng/căn
- Đối với chòi rẩy:
+ Diện tích từ 6 m2 trở lên: 400.000 đồng/căn.
+ Diện tích nhỏ hơn 6 m2: 200.000 đồng/căn.
Tất cả các trường hợp xây dựng và trồng cây sau ngày 01/01/2004 sẽ không được bồi thường. Đối với các hộ dân lấn chiếm sau thời gian nêu trên được các ngành chức năng giải thích nếu không tự nguyện chấp hành giải tỏa đất. UBND huyện sẽ tiến hành cưỡng chế thu hồi đất.
c) Nguồn vốn bồi thường do các Công ty Cao su được nhận đất chi trả.