Document: Điều 5 Quyết định 2900/QĐ-TCHQ 2014 phân cấp ủy quyền quản lý tài chính đầu tư xây dựng Hải quan

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "2900/QĐ-TCHQ", "signer": "Hoàng Việt Cường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "2900/QĐ-TCHQ", "signer": "Hoàng Việt Cường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "2900/QĐ-TCHQ", "signer": "Hoàng Việt Cường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "2900/QĐ-TCHQ", "signer": "Hoàng Việt Cường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Hải quan", "promulgation_date": "01/10/2014", "sign_number": "2900/QĐ-TCHQ", "signer": "Hoàng Việt Cường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 5 Quyết định 2900/QĐ-TCHQ 2014 phân cấp ủy quyền quản lý tài chính đầu tư xây dựng Hải quan có nội dung như sau:

Điều 5. Lĩnh vực quản lý tài sản nhà nước:
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan:
1.1. Quyết định việc mua, nhận chuyển giao quyền sử dụng đất (hoặc trụ sở làm việc) theo chủ trương đã được Bộ trưởng phê duyệt.
1.2. Quyết định thuê và thuê bổ sung trụ sở làm việc phục vụ hoạt động của các đơn vị trong ngành theo đúng quy định của nhà nước, của Bộ Tài chính về thuê trụ sở làm việc.
1.3. Quyết định thuê tài sản khác phục vụ hoạt động của các đơn vị có chi phí thuê từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
1.4 Quyết định thu hồi tài sản (trừ nhà, đất, xe ô tô) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thu hồi dưới 5 tỷ/01 đơn vị tài sản do sử dụng không đúng mục đích, không có nhu cầu sử dụng, vượt tiêu chuẩn, định mức theo quy định của nhà nước, Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan.
1.5. Quyết định điều chuyển tài sản được hình thành sau khi dự án đầu tư xây dựng do Vụ Tài vụ quản trị thuộc Tổng cục Hải quan thực hiện cho đơn vị quản lý, sử dụng trong ngành Hải quan (đơn vị không được giao nhiệm vụ làm Chủ đầu tư).
1.6 Quyết định điều chuyển tài sản là bất động sản (nhà, đất, vật kiến trúc và bao gồm cả quyền sử dụng đất) giữa các đơn vị dự toán thuộc Tổng cục Hải quan.
1.7. Quyết định điều chuyển tài sản là động sản giữa các đơn vị dự toán thuộc Tổng cục Hải quan.
1.8. Quyết định bán tài sản là động sản (trừ xe ô tô các loại) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm bán tài sản từ 500 triệu đồng đến dưới 5 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản.
1.9. Quyết định thanh lý tài sản nhà nước là nhà, công trình xây dựng khác (không bao gồm quyền sử dụng đất) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thanh lý từ 500 triệu đồng đến dưới 5 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản (bao gồm cả nhà, công trình xây dựng khác trên khuôn viên đất mượn của địa phương do không còn nhu cầu sử dụng để trả lại đất cho địa phương) trừ trường hợp quy định tại khoản 2.6 và khoản 3 điều này.
1.10. Quyết định thanh lý tài sản là động sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, xe ô tô các loại, vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ (trừ chó nghiệp vụ) đủ điều kiện thanh lý theo quy định của Nhà nước, Bộ Tài chính và của Ngành.
Vụ Tài vụ Quản trị chủ trì thẩm định trình Tổng cục trưởng xem xét, quyết định đối với các nội dung nêu trên. Đối với những tài sản vượt thẩm quyền xử lý của Tổng cục trưởng, Vụ Tài vụ Quản trị chịu trách nhiệm thẩm định trình Tổng cục trưởng để báo cáo Bộ Tài chính quyết định xử lý theo quy định
2. Thủ trưởng đơn vị dự toán thuộc Tổng cục Hải quan:
2.1. Quyết định thuê tài sản khác (không bao gồm trụ sở làm việc) phục vụ hoạt động của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với các tài sản có tổng chi phí thuê dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
2.2. Quyết định bán tài sản là động sản (trừ xe ô tô các loại, vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm bán tài sản dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
2.3. Quyết định thanh lý tài sản nhà nước là nhà, công trình xây dựng khác (không bao gồm quyền sử dụng đất) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thanh lý dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (bao gồm cả nhà, công trình xây dựng khác trên khuôn viên đất mượn của địa phương không còn nhu cầu sử dụng để trả lại đất cho địa phương).
2.4. Quyết định thanh lý tài sản là động sản (trừ xe ô tô các loại, vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thanh lý dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; Chó nghiệp vụ đủ điều kiện thanh lý theo quy định của Nhà nước, Bộ Tài chính và của Ngành; thanh hủy ấn chỉ hết hiệu lực và giá trị sử dụng theo quy định.
2.5. Quyết định điều chuyển các tài sản là động sản trong phạm vi đơn vị quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị. Việc sắp xếp, điều chuyển phải phù hợp với tiêu chuẩn, định mức của nhà nước, của Bộ Tài chính và của ngành. Riêng các tài sản là xe ô tô, sau khi sắp xếp, điều chuyển các đơn vị phải báo cáo Tổng cục để theo dõi quản lý.
2.6. Quyết định thanh lý nhà cửa, vật kiến trúc theo quy hoạch của cấp có thẩm quyền hoặc bị hư hỏng thiên tai gây ra.
3. Chủ đầu tư quyết định thanh lý, phá dỡ nhà cửa, vật kiến trúc trong phạm vi dự án đầu tư xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Điều 5. Lĩnh vực quản lý tài sản nhà nước:
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan:
1.1. Quyết định việc mua, nhận chuyển giao quyền sử dụng đất (hoặc trụ sở làm việc) theo chủ trương đã được Bộ trưởng phê duyệt.
1.2. Quyết định thuê và thuê bổ sung trụ sở làm việc phục vụ hoạt động của các đơn vị trong ngành theo đúng quy định của nhà nước, của Bộ Tài chính về thuê trụ sở làm việc.
1.3. Quyết định thuê tài sản khác phục vụ hoạt động của các đơn vị có chi phí thuê từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.
1.4 Quyết định thu hồi tài sản (trừ nhà, đất, xe ô tô) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thu hồi dưới 5 tỷ/01 đơn vị tài sản do sử dụng không đúng mục đích, không có nhu cầu sử dụng, vượt tiêu chuẩn, định mức theo quy định của nhà nước, Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan.
1.5. Quyết định điều chuyển tài sản được hình thành sau khi dự án đầu tư xây dựng do Vụ Tài vụ quản trị thuộc Tổng cục Hải quan thực hiện cho đơn vị quản lý, sử dụng trong ngành Hải quan (đơn vị không được giao nhiệm vụ làm Chủ đầu tư).
1.6 Quyết định điều chuyển tài sản là bất động sản (nhà, đất, vật kiến trúc và bao gồm cả quyền sử dụng đất) giữa các đơn vị dự toán thuộc Tổng cục Hải quan.
1.7. Quyết định điều chuyển tài sản là động sản giữa các đơn vị dự toán thuộc Tổng cục Hải quan.
1.8. Quyết định bán tài sản là động sản (trừ xe ô tô các loại) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm bán tài sản từ 500 triệu đồng đến dưới 5 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản.
1.9. Quyết định thanh lý tài sản nhà nước là nhà, công trình xây dựng khác (không bao gồm quyền sử dụng đất) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thanh lý từ 500 triệu đồng đến dưới 5 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản (bao gồm cả nhà, công trình xây dựng khác trên khuôn viên đất mượn của địa phương do không còn nhu cầu sử dụng để trả lại đất cho địa phương) trừ trường hợp quy định tại khoản 2.6 và khoản 3 điều này.
1.10. Quyết định thanh lý tài sản là động sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, xe ô tô các loại, vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ (trừ chó nghiệp vụ) đủ điều kiện thanh lý theo quy định của Nhà nước, Bộ Tài chính và của Ngành.
Vụ Tài vụ Quản trị chủ trì thẩm định trình Tổng cục trưởng xem xét, quyết định đối với các nội dung nêu trên. Đối với những tài sản vượt thẩm quyền xử lý của Tổng cục trưởng, Vụ Tài vụ Quản trị chịu trách nhiệm thẩm định trình Tổng cục trưởng để báo cáo Bộ Tài chính quyết định xử lý theo quy định
2. Thủ trưởng đơn vị dự toán thuộc Tổng cục Hải quan:
2.1. Quyết định thuê tài sản khác (không bao gồm trụ sở làm việc) phục vụ hoạt động của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với các tài sản có tổng chi phí thuê dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
2.2. Quyết định bán tài sản là động sản (trừ xe ô tô các loại, vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm bán tài sản dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.
2.3. Quyết định thanh lý tài sản nhà nước là nhà, công trình xây dựng khác (không bao gồm quyền sử dụng đất) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thanh lý dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (bao gồm cả nhà, công trình xây dựng khác trên khuôn viên đất mượn của địa phương không còn nhu cầu sử dụng để trả lại đất cho địa phương).
2.4. Quyết định thanh lý tài sản là động sản (trừ xe ô tô các loại, vũ khí quân dụng, công cụ hỗ trợ) có nguyên giá theo sổ sách kế toán tại thời điểm thanh lý dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản; Chó nghiệp vụ đủ điều kiện thanh lý theo quy định của Nhà nước, Bộ Tài chính và của Ngành; thanh hủy ấn chỉ hết hiệu lực và giá trị sử dụng theo quy định.
2.5. Quyết định điều chuyển các tài sản là động sản trong phạm vi đơn vị quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của đơn vị. Việc sắp xếp, điều chuyển phải phù hợp với tiêu chuẩn, định mức của nhà nước, của Bộ Tài chính và của ngành. Riêng các tài sản là xe ô tô, sau khi sắp xếp, điều chuyển các đơn vị phải báo cáo Tổng cục để theo dõi quản lý.
2.6. Quyết định thanh lý nhà cửa, vật kiến trúc theo quy hoạch của cấp có thẩm quyền hoặc bị hư hỏng thiên tai gây ra.
3. Chủ đầu tư quyết định thanh lý, phá dỡ nhà cửa, vật kiến trúc trong phạm vi dự án đầu tư xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt.