Document: Điều 1 Quyết định 24/2017/QĐ-UBND hỗ trợ công viên chức Trung tâm Hành chính công Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "24/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "24/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "24/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "24/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "04/05/2017", "sign_number": "24/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Cao", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 24/2017/QĐ-UBND hỗ trợ công viên chức Trung tâm Hành chính công Huế có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định về chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:
1. Đối tượng được hưởng:
Cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Cụ thể:
a) Tại Trung tâm Hành chính công tỉnh:

TT

ĐƠN VỊ

Số người được hưởng/đơn vị

I

Quản lý (2), Hành chính - Tổng hợp (5), Hỗ trợ - Giám sát (2)

9

II

Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:

1

Ban Quản lý Khu Kinh tế, công nghiệp tỉnh

1

2

Ban Dân tộc

1
(Gộp chung)

3

Thanh tra tỉnh

4

Sở Công Thương

1

5

Sở Du lịch

1

6

Sở Giáo dục và Đào tạo

1

7

Sở Giao thông vận tải

2

8

Sở Kế hoạch và Đầu tư

2

9

Sở Khoa học và Công nghệ

1

10

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

1

11

Sở Ngoại vụ

1

12

Sở Nội vụ

1

13

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

2

14

Sở Tài chính

1

15

Sở Tài nguyên và Môi trường

2

16

Sở Thông tin và Truyền thông

1

17

Sở Tư pháp

1

18

Sở Văn hóa và Thể thao

1

19

Sở Xây dựng

2

20

Sở Y tế

1

21

Văn phòng UBND tỉnh

1

22

Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn (Thuế: 01, Hải quan: 01, Kho bạc: 01, BHXH: 02, CA: 02, PCCC: 01)

8

Cộng

42

b) Tại Trung tâm Hành chính công các huyện, thị xã, thành phố:

TT

ĐƠN VỊ

Số người được hưởng/đơn vị

Ghi chú

1

Huyện A Lưới

22

Bao gồm:
- Bộ phận Quản lý (02 người); Hành chính- Tổng hợp (04 người, riêng thành phố Huế: 05 người); Hỗ trợ - Giám sát (01 người, riêng thành phố Huế: 02 người). Tổng số: 07 người (riêng thành phố Huế: 09 người);
- Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: 11 người;
- Cơ quan Trung ương: 4 người (Thuế: 01, BHXH: 01, CA: 02).

2

Huyện Nam Đông

22

3

Huyện Phú Lộc

22

4

Huyện Phú Vang

22

5

Huyện Quảng Điền

22

6

Huyện Phong Điền

22

7

Thị xã Hương Thủy

22

8

Thị xã Hương Trà

22

9

Thành phố Huế

24

Cộng

200

c) Tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND xã, phường, thị trấn:

TT

ĐƠN VỊ

Tổng số đơn vị

Số người/đơn vị

Tổng người được hưởng

1

UBND các xã

105

4

420

2

UBND các phường và thị trấn

47

188

Tổng cộng

152

608

2. Nội dung chi và mức chi
a) Nội dung chi:
- Chi hỗ trợ hàng tháng cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã.
- Chi hỗ trợ tiền xăng xe hàng tháng cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện.
- Chi hỗ trợ may trang phục cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã.
b) Mức chi:
- Chi hỗ trợ hàng tháng cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả được quy định, cụ thể:
+ Đối với Trung tâm Hành chính công tỉnh, Trung tâm Hành chính công các huyện, thị xã, thành phố: Hỗ trợ 400.000đ/người/tháng và hỗ trợ tiền xăng xe 200.000đ/người/tháng;
+ Đối với UBND các phường, thị trấn: 350.000đ/người/tháng.
+ Đối với UBND các xã: 300.000đ/người/tháng.
- Đối với chi hỗ trợ may trang phục cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã là 02 bộ trang phục/năm tương ứng với số tiền là 1.500.000đ/người/năm.
3. Kinh phí
a) Kinh phí đảm bảo cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã được thực hiện theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và được bố trí trong dự toán của các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện, cấp xã theo đúng quy định của pháp luật.
b) Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí quy định về chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước và Điều 4, Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước.
c) Số lượng cán bộ, công chức, viên chức được hưởng chính sách hỗ trợ căn cứ vào tình hình thực tế bố trí tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, Trung tâm Hành chính công cấp huyện, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã nhưng không được vượt quá số lượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Quyết định này.

Content:
Điều 1. Quy định về chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:
1. Đối tượng được hưởng:
Cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Cụ thể:
a) Tại Trung tâm Hành chính công tỉnh:

TT

ĐƠN VỊ

Số người được hưởng/đơn vị

I

Quản lý (2), Hành chính - Tổng hợp (5), Hỗ trợ - Giám sát (2)

9

II

Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:

1

Ban Quản lý Khu Kinh tế, công nghiệp tỉnh

1

2

Ban Dân tộc

1
(Gộp chung)

3

Thanh tra tỉnh

4

Sở Công Thương

1

5

Sở Du lịch

1

6

Sở Giáo dục và Đào tạo

1

7

Sở Giao thông vận tải

2

8

Sở Kế hoạch và Đầu tư

2

9

Sở Khoa học và Công nghệ

1

10

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

1

11

Sở Ngoại vụ

1

12

Sở Nội vụ

1

13

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

2

14

Sở Tài chính

1

15

Sở Tài nguyên và Môi trường

2

16

Sở Thông tin và Truyền thông

1

17

Sở Tư pháp

1

18

Sở Văn hóa và Thể thao

1

19

Sở Xây dựng

2

20

Sở Y tế

1

21

Văn phòng UBND tỉnh

1

22

Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn (Thuế: 01, Hải quan: 01, Kho bạc: 01, BHXH: 02, CA: 02, PCCC: 01)

8

Cộng

42

b) Tại Trung tâm Hành chính công các huyện, thị xã, thành phố:

TT

ĐƠN VỊ

Số người được hưởng/đơn vị

Ghi chú

1

Huyện A Lưới

22

Bao gồm:
- Bộ phận Quản lý (02 người); Hành chính- Tổng hợp (04 người, riêng thành phố Huế: 05 người); Hỗ trợ - Giám sát (01 người, riêng thành phố Huế: 02 người). Tổng số: 07 người (riêng thành phố Huế: 09 người);
- Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: 11 người;
- Cơ quan Trung ương: 4 người (Thuế: 01, BHXH: 01, CA: 02).

2

Huyện Nam Đông

22

3

Huyện Phú Lộc

22

4

Huyện Phú Vang

22

5

Huyện Quảng Điền

22

6

Huyện Phong Điền

22

7

Thị xã Hương Thủy

22

8

Thị xã Hương Trà

22

9

Thành phố Huế

24

Cộng

200

c) Tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND xã, phường, thị trấn:

TT

ĐƠN VỊ

Tổng số đơn vị

Số người/đơn vị

Tổng người được hưởng

1

UBND các xã

105

4

420

2

UBND các phường và thị trấn

47

188

Tổng cộng

152

608

2. Nội dung chi và mức chi
a) Nội dung chi:
- Chi hỗ trợ hàng tháng cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã.
- Chi hỗ trợ tiền xăng xe hàng tháng cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện.
- Chi hỗ trợ may trang phục cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã.
b) Mức chi:
- Chi hỗ trợ hàng tháng cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả được quy định, cụ thể:
+ Đối với Trung tâm Hành chính công tỉnh, Trung tâm Hành chính công các huyện, thị xã, thành phố: Hỗ trợ 400.000đ/người/tháng và hỗ trợ tiền xăng xe 200.000đ/người/tháng;
+ Đối với UBND các phường, thị trấn: 350.000đ/người/tháng.
+ Đối với UBND các xã: 300.000đ/người/tháng.
- Đối với chi hỗ trợ may trang phục cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã là 02 bộ trang phục/năm tương ứng với số tiền là 1.500.000đ/người/năm.
3. Kinh phí
a) Kinh phí đảm bảo cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã được thực hiện theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và được bố trí trong dự toán của các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện, cấp xã theo đúng quy định của pháp luật.
b) Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí quy định về chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, cấp huyện và Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước và Điều 4, Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước.
c) Số lượng cán bộ, công chức, viên chức được hưởng chính sách hỗ trợ căn cứ vào tình hình thực tế bố trí tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, Trung tâm Hành chính công cấp huyện, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã nhưng không được vượt quá số lượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Quyết định này.