Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 51/2001/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch phát triển ngành hoá chất Việt Nam 5 năm 2001-2005

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2001", "sign_number": "51/2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2001", "sign_number": "51/2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2001", "sign_number": "51/2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2001", "sign_number": "51/2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/04/2001", "sign_number": "51/2001/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 51/2001/QĐ-TTg phê duyệt kế hoạch phát triển ngành hoá chất Việt Nam 5 năm 2001-2005

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch phát triển ngành hoá chất Việt Nam 5 năm 2001-2005 với nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm đạt trên 15%/năm.
II. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH 5 NĂM 2001-2005:
1. Phân bón:
a) Phân lân:
Đầu tư chiều sâu, mở rộng tăng công suất các nhà máy Supe photphat và hoá chất Lâm Thao, Supe Long Thành, Phân lân nung chảy (Văn Điển, Ninh Bình). Đẩy nhanh tiến độ công tác chuẩn bị đầu tư để sớm khởi công xây dựng nhà máy Diamonphotphat (DAP); xem xét khả năng xây dựng nhà máy sản xuất phân lân Supe tại Lào Cai. Hoàn thành giai đoạn I và tiếp tục thực hiện giai đoạn II, tăng năng lực khai thác và tuyển quặng Apatit lên 760.000 tấn/năm.
b) Phân đạm urê:
Hoàn thành đúng tiến độ dự án cải tạo kỹ thuật nhà máy Phân đạm Hà Bắc. Tổng công ty Hóa chất Việt Nam tham gia cùng với Tổng công ty Dầu khí Việt Nam xây dựng mới hai nhà máy phân đạm từ khí tại Phú Mỹ và Cà Mau; tích cực triển khai dự án nhà máy đạm từ than.
c) Phân bón hỗn hợp NPK:
Phát triển cân đối với nhu cầu và đảm bảo phân bổ hợp lý theo vùng lãnh thổ, theo giống cây trồng, chú trọng đổi mới công nghệ, thiết bị, nâng cao chất lượng, đa dạng chủng loại để đáp ứng đủ nhu cầu trong nước.
d) Đẩy mạnh sản xuất phân hữu cơ sinh hoá giầu chất dinh dưỡng.
2. Các sản phẩm cao su:
Đổi mới công nghệ, thiết bị, đẩy nhanh tiến độ đầụ tư mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng các sản phẩm săm lốp ô tô, xe đạp, xe máy, chuẩn bị điều kiện để xây dựng nhà máy sản xuất săm lốp ô tô công suất từ 2 đến 3 triệu bộ/năm vào năm 2005. Nghiên cứu và triển khai sản xuất sản phẩm cao su kỹ thuật.
3. Hoá chất cơ bản:
Ngoài việc đẩy mạnh sản xuất các hoá chất cơ bản truyền thống (axít sunfuric, axít photphoric, axít clohydric, tripolyphotphat, bột nhẹ...) đáp ứng nhu cầu của thị trường, cần nghiên cứu chuẩn bị đầu tư xút và sô đa quy mô lớn phục vụ cho phát triển công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng, luyện kim và lọc dầu.
4. Hoá dầu và một số hoá chất khác:
a) Giữ vững và phát huy tối đa năng lực sản xuất các sản phẩm hoá dầu đã đầu tư: chất hoá dẻo dioctyl phtalate (DOP), polivinylcloride (PVC); chủ động phối hợp với ngành dầu khí và các ngành liên quan khác chuẩn bị các dự án đầu tư một số sản phẩm hoá dầu mới như nhựa polistyrel (PS), polipropilen (PP); nhựa polietilentereftalate (PET), poliamid (PA); sợi vải poliestetf (PES); vinyl clorua monomer (VCM) làm nguyên liệu cho PVC. Phát triển nguyên liệu cho sản xuất keo dán phục vụ chương trình đảm bảo sản xuất 1 triệu m3 gỗ công nghiệp. Cần coi hoá dầu là một hướng mới quan trọng trong chiến lược phát triển công nghiệp hoá chất giai đoạn tới.
b) Về ắc quy, pin, sơn hoá học, chất giặt rửa, hoá chất bảo về thực vật.... chủ yếu là đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng đủ nhu cầu trong nước và từng bước xuất khẩu.
Đến năm 2005 đạt mục tiêu sản xuất một số sản phẩm chính: 1.100.000 tấn phân supe lân, 600.000 tấn phân lân nung chảy, 330.000 tấn phân diamonphotphat (DAP), tương đương 900.000 tấn phân supe lân/năm; 1.420.000 tấn phân đạm urê (toàn ngành); 1.800.000 tấn phân bón hỗn hợp NPK; 700.000 tấn xít sunfuric; 130.000 tấn xút NaOH thành phẩm; 1.200.000 bộ lốp ô tô; 800.000 kwh ắc quy.
III. VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỂ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH:

1. Nhu cầu vốn đầu tư cho toàn ngành giai đoạn 2001-2005 khoảng 29.000 tỷ đồng trong đó Tổng công ty Hoá chất Việt Nam khoảng 18.000 tỷ đồng (trong đó vay nước ngoài hoặc vay thương mại trong nước khoảng 8.500 tỷ đồng, phần còn lại là vốn vay ưu đãi, tự bổ sung và từ các nguồn khác).
2. Bộ Công nghiệp phối hợp với các Bộ, ngành và các địa phương liên quan, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt từng dự án cụ thể theo thẩm quyền, kèm theo các kiến nghị về tạo nguồn vốn đầu tư, các chính sách huy động và sử dụng vốn của từng dự án, các chính sách hỗ trợ sản xuất hoá chất, bảo đảm cho ngành hoá chất Việt Nam phát triển bền vững.

Content:
Tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm đạt trên 15%/năm.
II. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH 5 NĂM 2001-2005:
1. Phân bón:
a) Phân lân:
Đầu tư chiều sâu, mở rộng tăng công suất các nhà máy Supe photphat và hoá chất Lâm Thao, Supe Long Thành, Phân lân nung chảy (Văn Điển, Ninh Bình). Đẩy nhanh tiến độ công tác chuẩn bị đầu tư để sớm khởi công xây dựng nhà máy Diamonphotphat (DAP); xem xét khả năng xây dựng nhà máy sản xuất phân lân Supe tại Lào Cai. Hoàn thành giai đoạn I và tiếp tục thực hiện giai đoạn II, tăng năng lực khai thác và tuyển quặng Apatit lên 760.000 tấn/năm.
b) Phân đạm urê:
Hoàn thành đúng tiến độ dự án cải tạo kỹ thuật nhà máy Phân đạm Hà Bắc. Tổng công ty Hóa chất Việt Nam tham gia cùng với Tổng công ty Dầu khí Việt Nam xây dựng mới hai nhà máy phân đạm từ khí tại Phú Mỹ và Cà Mau; tích cực triển khai dự án nhà máy đạm từ than.
c) Phân bón hỗn hợp NPK:
Phát triển cân đối với nhu cầu và đảm bảo phân bổ hợp lý theo vùng lãnh thổ, theo giống cây trồng, chú trọng đổi mới công nghệ, thiết bị, nâng cao chất lượng, đa dạng chủng loại để đáp ứng đủ nhu cầu trong nước.
d) Đẩy mạnh sản xuất phân hữu cơ sinh hoá giầu chất dinh dưỡng.
2. Các sản phẩm cao su:
Đổi mới công nghệ, thiết bị, đẩy nhanh tiến độ đầụ tư mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng các sản phẩm săm lốp ô tô, xe đạp, xe máy, chuẩn bị điều kiện để xây dựng nhà máy sản xuất săm lốp ô tô công suất từ 2 đến 3 triệu bộ/năm vào năm 2005. Nghiên cứu và triển khai sản xuất sản phẩm cao su kỹ thuật.
3. Hoá chất cơ bản:
Ngoài việc đẩy mạnh sản xuất các hoá chất cơ bản truyền thống (axít sunfuric, axít photphoric, axít clohydric, tripolyphotphat, bột nhẹ...) đáp ứng nhu cầu của thị trường, cần nghiên cứu chuẩn bị đầu tư xút và sô đa quy mô lớn phục vụ cho phát triển công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng, luyện kim và lọc dầu.
Hoá dầu và một số hoá chất khác:
a) Giữ vững và phát huy tối đa năng lực sản xuất các sản phẩm hoá dầu đã đầu tư: chất hoá dẻo dioctyl phtalate (DOP), polivinylcloride (PVC); chủ động phối hợp với ngành dầu khí và các ngành liên quan khác chuẩn bị các dự án đầu tư một số sản phẩm hoá dầu mới như nhựa polistyrel (PS), polipropilen (PP); nhựa polietilentereftalate (PET), poliamid (PA); sợi vải poliestetf (PES); vinyl clorua monomer (VCM) làm nguyên liệu cho PVC. Phát triển nguyên liệu cho sản xuất keo dán phục vụ chương trình đảm bảo sản xuất 1 triệu m3 gỗ công nghiệp. Cần coi hoá dầu là một hướng mới quan trọng trong chiến lược phát triển công nghiệp hoá chất giai đoạn tới.
b) Về ắc quy, pin, sơn hoá học, chất giặt rửa, hoá chất bảo về thực vật.... chủ yếu là đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng đủ nhu cầu trong nước và từng bước xuất khẩu.
Đến năm 2005 đạt mục tiêu sản xuất một số sản phẩm chính: 1.100.000 tấn phân supe lân, 600.000 tấn phân lân nung chảy, 330.000 tấn phân diamonphotphat (DAP), tương đương 900.000 tấn phân supe lân/năm; 1.420.000 tấn phân đạm urê (toàn ngành); 1.800.000 tấn phân bón hỗn hợp NPK; 700.000 tấn xít sunfuric; 130.000 tấn xút NaOH thành phẩm; 1.200.000 bộ lốp ô tô; 800.000 kwh ắc quy.
III. VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐỂ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH:

1. Nhu cầu vốn đầu tư cho toàn ngành giai đoạn 2001-2005 khoảng 29.000 tỷ đồng trong đó Tổng công ty Hoá chất Việt Nam khoảng 18.000 tỷ đồng (trong đó vay nước ngoài hoặc vay thương mại trong nước khoảng 8.500 tỷ đồng, phần còn lại là vốn vay ưu đãi, tự bổ sung và từ các nguồn khác).
2. Bộ Công nghiệp phối hợp với các Bộ, ngành và các địa phương liên quan, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt từng dự án cụ thể theo thẩm quyền, kèm theo các kiến nghị về tạo nguồn vốn đầu tư, các chính sách huy động và sử dụng vốn của từng dự án, các chính sách hỗ trợ sản xuất hoá chất, bảo đảm cho ngành hoá chất Việt Nam phát triển bền vững.