Document: Điều 3 Quyết định 74/2017/QĐ-UBND Bảng đơn giá bồi thường cây trồng vật nuôi là thủy sản Nghệ An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/12/2017", "sign_number": "74/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/12/2017", "sign_number": "74/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/12/2017", "sign_number": "74/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/12/2017", "sign_number": "74/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/12/2017", "sign_number": "74/2017/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 74/2017/QĐ-UBND Bảng đơn giá bồi thường cây trồng vật nuôi là thủy sản Nghệ An có nội dung như sau:

Điều 3. Nguyên tắc bồi thường
1. Khi có biến động ảnh hưởng đến mức giá bồi thường và nội dung bồi thường, Sở Tài chính có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất để trình UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
2. Việc phân loại rừng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng.
3. Đối với rừng trồng tập trung
- Đối với rừng trồng có mật độ cây khác nhau, áp dụng hệ số (k) điều chỉnh:
+ Mật độ cây trồng ≤1.700 cây ≥1.500 cây/ha: k =1
+ Mật độ cây trồng < 1.500 cây/ha: k = 0,9
+ Mật độ cây trồng > 1.700 cây đến 2.500 cây/ha: k = 1,1
+ Mật độ cây trồng > 2.500 cây/ha: k = 1,2
- Giao Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn việc xác định tuổi, năm trồng của các loại cây, vườn cây và rừng trồng.
4. Đường kính gốc được xác định tại vị trí đo cách mặt đất 30cm.
5. Đối với các loại cây sau khi bồi thường thuộc về quyền sở hữu của người được bồi thường. Thời hạn bàn giao mặt bằng và thực hiện việc cưỡng chế thực hiện theo quy định tại điều 69, 70, 71 Luật Đất đai năm 2013 và điều 33 Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh.
6. Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường.

Content:
Điều 3. Nguyên tắc bồi thường
1. Khi có biến động ảnh hưởng đến mức giá bồi thường và nội dung bồi thường, Sở Tài chính có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất để trình UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
2. Việc phân loại rừng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng.
3. Đối với rừng trồng tập trung
- Đối với rừng trồng có mật độ cây khác nhau, áp dụng hệ số (k) điều chỉnh:
+ Mật độ cây trồng ≤1.700 cây ≥1.500 cây/ha: k =1
+ Mật độ cây trồng < 1.500 cây/ha: k = 0,9
+ Mật độ cây trồng > 1.700 cây đến 2.500 cây/ha: k = 1,1
+ Mật độ cây trồng > 2.500 cây/ha: k = 1,2
- Giao Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn việc xác định tuổi, năm trồng của các loại cây, vườn cây và rừng trồng.
4. Đường kính gốc được xác định tại vị trí đo cách mặt đất 30cm.
5. Đối với các loại cây sau khi bồi thường thuộc về quyền sở hữu của người được bồi thường. Thời hạn bàn giao mặt bằng và thực hiện việc cưỡng chế thực hiện theo quy định tại điều 69, 70, 71 Luật Đất đai năm 2013 và điều 33 Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh.
6. Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường.