Document: Điều 1 Quyết định 5068/QĐ-UBND 2018 dự toán thu ngân sách thu chi ngân sách địa phương Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/12/2018", "sign_number": "5068/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/12/2018", "sign_number": "5068/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/12/2018", "sign_number": "5068/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/12/2018", "sign_number": "5068/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "17/12/2018", "sign_number": "5068/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đình Xứng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 5068/QĐ-UBND 2018 dự toán thu ngân sách thu chi ngân sách địa phương Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách địa phương năm 2019 của tỉnh Thanh Hóa cho các huyện, thị xã, thành phố, các sở, ban, ngành và các đơn vị thuộc tỉnh quản lý:
A) DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ N+ƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN; THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
I. Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2019 là: 26.642.000,0 triệu đồng (Hai sáu nghìn, sáu trăm bốn hai tỷ đồng).
(Chi tiết tại biểu số 01 đính kèm).
Bao gồm:
1. Thu nội địa: 15.542.000,0 triệu đồng.
a) Thu tiền sử dụng đất: 4.000.000,0 triệu đồng.
b) Thu từ XSKT: 12.000,0 triệu đồng.
c) Thu cổ tức, lợi nhuận được chia và LNST: 10.000,0 triệu đồng.
d) Thu nội địa còn lại: 10.642.000,0 triệu đồng.
2. Thu thuế xuất nhập khẩu: 11.100.000,0
triệu đồng.
II. Nguồn thu ngân sách địa phương năm 2019 là: 30.277.901,0 triệu đồng (Ba mươi nghìn, hai trăm bảy mươi bảy tỷ, chín trăm lẻ một triệu đồng).
(Chi tiết tại biểu số 02 đính kèm).
Bao gồm:
1. Thu nội địa điều tiết ngân sách địa phương: 10.974.089,0 triệu đồng.
2. Bổ sung từ ngân sách trung ương: 19.303.812,0 triệu đồng. Bao gồm:
a) Bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương: 14.587.651,0 triệu đồng.
- Bổ sung cân đối ổn định từ năm 2017: 14.301.651,0 triệu đồng.
- Bổ sung tăng thêm năm 2019: 286.000,0 triệu đồng.
b) Bổ sung để thực hiện chính sách tiền lương: 767.383,0 triệu đồng.
c) Bổ sung có mục tiêu: 3.948.778,0 triệu đồng.
III. Tổng chi ngân sách địa phương là: 30.277.901,0 triệu đồng (Ba mươi nghìn, hai trăm bảy mươi bảy tỷ, chín trăm lẻ một triệu đồng).
(Chi tiết tại biểu số 03 đính kèm).
1. Chi đầu tư phát triển: 7.997.339,0 triệu đồng.
2. Chi thường xuyên: 20.862.142,0 triệu đồng.
3. Chi thực hiện các chế độ, chính sách và một số CTMT: 233.407,0 triệu đồng.
4. Chi từ nguồn TW bổ sung cân đối ngân sách địa phương: 286.000,0 triệu đồng.
5. Chương trình mục tiêu quốc gia vốn SN: 393.196,0 triệu đồng.
6. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính: 3.230,0 triệu đồng.
7. Dự phòng ngân sách các cấp: 502.587,0 triệu đồng.
IV. Thu - chi ngân sách cấp huyện, xã:
(Chi tiết tại biểu số 04, 05, 06, 07 đính kèm).
1.Thu NSNN trên địa bàn do cấp huyện, xã thu: 6.684.845,0 triệu đồng.
2. Nguồn thu ngân sách cấp huyện, xã: 17.053.083,0 triệu đồng.
2.1. Thu ngân sách được hưởng theo phân cấp: 5.839.433,0 triệu đồng.
2.2. Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh: 11.213.650,0 triệu đồng.
3. Tổng dự toán chi ngân sách cấp huyện, xã : 17.232.603,0 triệu đồng.
3.1. Tiết kiệm chi thường xuyên để cải cách tiền lương để lại ngân sách cấp tỉnh: 179.520,0 triệu đồng
3.2. Dự toán chi giao ngân sách cấp huyện, xã: 17.053.083,0 triệu đồng.
a) Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 3.500.000,0 triệu đồng.
b) Chi thường xuyên: 13.344.315,0 triệu đồng.
c) Chi dự phòng ngân sách: 208.768,0 triệu đồng.
V. Tổng số vay trong năm: 180.300,0 triệu đồng.
(Chi tiết theo biểu số 08 đính kèm)
B) PHÂN BỔ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
Tổng dự toán chi ngân sách địa phương năm 2019 là: 30.277.901,0 triệu đồng (Ba mươi nghìn, hai trăm bảy mươi bảy tỷ, chín trăm lẻ một triệu đồng).
(Chi tiết theo biểu số 09 đính kèm)
Phân bổ chi tiết như sau:
I. Chi đầu tư phát triển: 7.997.339,0 triệu đồng.
1. Chi đầu tư trong cân đối NSĐP: 5.461.760,0 triệu đồng.
1.1. Chi XDCB tập trung trong nước: 1.449.760,0 triệu đồng.
1.2. Chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 4.000.000,0 triệu đồng.
a) Điều tiết ngân sách cấp tỉnh: 500.000,0 triệu đồng.
- Chi trả nợ Ngân hàng phát triển: 69.750,0 triệu đồng.
- Chi trả nợ vốn vay ODA: 24.603,0 triệu đồng.
- Chi đo đạc, lập bản đồ địa chính: 25.000,0 triệu đồng.
- Chi bổ sung Quỹ phát triển đất: 30.000,0 triệu đồng.
- Thanh toán nợ dự án BT đường giao thông từ Cảng hàng không Thọ Xuân đi KKT Nghi Sơn: 350.647,0 triệu đồng.
b) Điều tiết ngân sách cấp huyện, xã: 3.500.000,0 triệu đồng.
1.3. Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 12.000,0 triệu đồng.
- Trả nợ XDCB giai đoạn 1 dự án Trường ĐH Văn hóa, Thể thao và Du lịch: 12.000,0 triệu đồng.
2. Vốn ngân sách Trung ương bổ sung: 2.535.579,0 triệu đồng.
2.1. Vốn trong nước: 2.067.325,0 triệu đồng.
a) Các Chương trình MTQG: 1.202.945,0 triệu đồng.
- Chương trình giảm nghèo bền vững: 559.445,0 triệu đồng.
- Chương trình XD nông thôn mới: 643.500,0 triệu đồng.
b) Đầu tư theo ngành, lĩnh vực và các CTMT: 673.180,0 triệu đồng.
c) Vốn Trái phiếu Chính phủ: 191.200,0 triệu đồng.
2.2. Vốn nước ngoài (ODA): 468.254,0 triệu đồng.
II. Chi thường xuyên: 20.862.142,0 triệu đồng.
1. Chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh: 7.338.307,0 triệu đồng.
(Chi tiết theo biểu số 10, 11 đính kèm)
2. Chi thường xuyên ngân sách cấp huyện, xã: 13.523.835,0 triệu đồng.
(Chi tiết theo biểu số 12 đính kèm)
2.1. Tiết kiệm chi thường xuyên cải cách tiền lương để lại ngân sách cấp tỉnh: 179.520,0 triệu đồng
2.2. Chi thường xuyên giao ngân sách cấp huyện, xã: 13.344.315,0 triệu đồng.
III. TW Bổ sung vốn sự nghiệp thực hiện các chế độ, chính sách và một số CTMT: 233.407,0 triệu đồng (Chi tiết theo biểu số 10 kèm theo).
IV. Chi từ nguồn nguồn Trung ương bổ sung cân đối: 286.000 triệu đồng (Chi tiết theo biểu số 13 kèm theo).
V. Các Chương trình MTQG vốn sự nghiệp: 393.196 triệu đồng
1. Chương trình giảm nghèo bền vững: 160.096 triệu đồng.
(Chi tiết theo biểu số 14 kèm theo)
2. Chương trình Xây dựng nông thôn mới: 233.100 triệu đồng.
(Chi tiết theo biểu số 15 kèm theo)
V. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 3.230,0 triệu đồng.
VI. Dự phòng ngân sách: 502.587,0 triệu đồng.
1. Cấp tỉnh: 293.819,0 triệu đồng.
2. Cấp huyện, xã: 208.768,0 triệu đồng.

Content:
Điều 1. Giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách địa phương năm 2019 của tỉnh Thanh Hóa cho các huyện, thị xã, thành phố, các sở, ban, ngành và các đơn vị thuộc tỉnh quản lý:
A) DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ N+ƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN; THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
I. Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2019 là: 26.642.000,0 triệu đồng (Hai sáu nghìn, sáu trăm bốn hai tỷ đồng).
(Chi tiết tại biểu số 01 đính kèm).
Bao gồm:
1. Thu nội địa: 15.542.000,0 triệu đồng.
a) Thu tiền sử dụng đất: 4.000.000,0 triệu đồng.
b) Thu từ XSKT: 12.000,0 triệu đồng.
c) Thu cổ tức, lợi nhuận được chia và LNST: 10.000,0 triệu đồng.
d) Thu nội địa còn lại: 10.642.000,0 triệu đồng.
2. Thu thuế xuất nhập khẩu: 11.100.000,0
triệu đồng.
II. Nguồn thu ngân sách địa phương năm 2019 là: 30.277.901,0 triệu đồng (Ba mươi nghìn, hai trăm bảy mươi bảy tỷ, chín trăm lẻ một triệu đồng).
(Chi tiết tại biểu số 02 đính kèm).
Bao gồm:
1. Thu nội địa điều tiết ngân sách địa phương: 10.974.089,0 triệu đồng.
2. Bổ sung từ ngân sách trung ương: 19.303.812,0 triệu đồng. Bao gồm:
a) Bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương: 14.587.651,0 triệu đồng.
- Bổ sung cân đối ổn định từ năm 2017: 14.301.651,0 triệu đồng.
- Bổ sung tăng thêm năm 2019: 286.000,0 triệu đồng.
b) Bổ sung để thực hiện chính sách tiền lương: 767.383,0 triệu đồng.
c) Bổ sung có mục tiêu: 3.948.778,0 triệu đồng.
III. Tổng chi ngân sách địa phương là: 30.277.901,0 triệu đồng (Ba mươi nghìn, hai trăm bảy mươi bảy tỷ, chín trăm lẻ một triệu đồng).
(Chi tiết tại biểu số 03 đính kèm).
1. Chi đầu tư phát triển: 7.997.339,0 triệu đồng.
2. Chi thường xuyên: 20.862.142,0 triệu đồng.
3. Chi thực hiện các chế độ, chính sách và một số CTMT: 233.407,0 triệu đồng.
4. Chi từ nguồn TW bổ sung cân đối ngân sách địa phương: 286.000,0 triệu đồng.
5. Chương trình mục tiêu quốc gia vốn SN: 393.196,0 triệu đồng.
6. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính: 3.230,0 triệu đồng.
7. Dự phòng ngân sách các cấp: 502.587,0 triệu đồng.
IV. Thu - chi ngân sách cấp huyện, xã:
(Chi tiết tại biểu số 04, 05, 06, 07 đính kèm).
1.Thu NSNN trên địa bàn do cấp huyện, xã thu: 6.684.845,0 triệu đồng.
2. Nguồn thu ngân sách cấp huyện, xã: 17.053.083,0 triệu đồng.
2.1. Thu ngân sách được hưởng theo phân cấp: 5.839.433,0 triệu đồng.
2.2. Thu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh: 11.213.650,0 triệu đồng.
3. Tổng dự toán chi ngân sách cấp huyện, xã : 17.232.603,0 triệu đồng.
3.1. Tiết kiệm chi thường xuyên để cải cách tiền lương để lại ngân sách cấp tỉnh: 179.520,0 triệu đồng
3.2. Dự toán chi giao ngân sách cấp huyện, xã: 17.053.083,0 triệu đồng.
a) Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 3.500.000,0 triệu đồng.
b) Chi thường xuyên: 13.344.315,0 triệu đồng.
c) Chi dự phòng ngân sách: 208.768,0 triệu đồng.
V. Tổng số vay trong năm: 180.300,0 triệu đồng.
(Chi tiết theo biểu số 08 đính kèm)
B) PHÂN BỔ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
Tổng dự toán chi ngân sách địa phương năm 2019 là: 30.277.901,0 triệu đồng (Ba mươi nghìn, hai trăm bảy mươi bảy tỷ, chín trăm lẻ một triệu đồng).
(Chi tiết theo biểu số 09 đính kèm)
Phân bổ chi tiết như sau:
I. Chi đầu tư phát triển: 7.997.339,0 triệu đồng.
1. Chi đầu tư trong cân đối NSĐP: 5.461.760,0 triệu đồng.
1.1. Chi XDCB tập trung trong nước: 1.449.760,0 triệu đồng.
1.2. Chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 4.000.000,0 triệu đồng.
a) Điều tiết ngân sách cấp tỉnh: 500.000,0 triệu đồng.
- Chi trả nợ Ngân hàng phát triển: 69.750,0 triệu đồng.
- Chi trả nợ vốn vay ODA: 24.603,0 triệu đồng.
- Chi đo đạc, lập bản đồ địa chính: 25.000,0 triệu đồng.
- Chi bổ sung Quỹ phát triển đất: 30.000,0 triệu đồng.
- Thanh toán nợ dự án BT đường giao thông từ Cảng hàng không Thọ Xuân đi KKT Nghi Sơn: 350.647,0 triệu đồng.
b) Điều tiết ngân sách cấp huyện, xã: 3.500.000,0 triệu đồng.
1.3. Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 12.000,0 triệu đồng.
- Trả nợ XDCB giai đoạn 1 dự án Trường ĐH Văn hóa, Thể thao và Du lịch: 12.000,0 triệu đồng.
2. Vốn ngân sách Trung ương bổ sung: 2.535.579,0 triệu đồng.
2.1. Vốn trong nước: 2.067.325,0 triệu đồng.
a) Các Chương trình MTQG: 1.202.945,0 triệu đồng.
- Chương trình giảm nghèo bền vững: 559.445,0 triệu đồng.
- Chương trình XD nông thôn mới: 643.500,0 triệu đồng.
b) Đầu tư theo ngành, lĩnh vực và các CTMT: 673.180,0 triệu đồng.
c) Vốn Trái phiếu Chính phủ: 191.200,0 triệu đồng.
2.2. Vốn nước ngoài (ODA): 468.254,0 triệu đồng.
II. Chi thường xuyên: 20.862.142,0 triệu đồng.
1. Chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh: 7.338.307,0 triệu đồng.
(Chi tiết theo biểu số 10, 11 đính kèm)
2. Chi thường xuyên ngân sách cấp huyện, xã: 13.523.835,0 triệu đồng.
(Chi tiết theo biểu số 12 đính kèm)
2.1. Tiết kiệm chi thường xuyên cải cách tiền lương để lại ngân sách cấp tỉnh: 179.520,0 triệu đồng
2.2. Chi thường xuyên giao ngân sách cấp huyện, xã: 13.344.315,0 triệu đồng.
III. TW Bổ sung vốn sự nghiệp thực hiện các chế độ, chính sách và một số CTMT: 233.407,0 triệu đồng (Chi tiết theo biểu số 10 kèm theo).
IV. Chi từ nguồn nguồn Trung ương bổ sung cân đối: 286.000 triệu đồng (Chi tiết theo biểu số 13 kèm theo).
V. Các Chương trình MTQG vốn sự nghiệp: 393.196 triệu đồng
1. Chương trình giảm nghèo bền vững: 160.096 triệu đồng.
(Chi tiết theo biểu số 14 kèm theo)
2. Chương trình Xây dựng nông thôn mới: 233.100 triệu đồng.
(Chi tiết theo biểu số 15 kèm theo)
V. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 3.230,0 triệu đồng.
VI. Dự phòng ngân sách: 502.587,0 triệu đồng.
1. Cấp tỉnh: 293.819,0 triệu đồng.
2. Cấp huyện, xã: 208.768,0 triệu đồng.