Document: Điều 2 Quyết định 3494/2017/QĐ-UBND quy định giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/09/2017", "sign_number": "3494/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/09/2017", "sign_number": "3494/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/09/2017", "sign_number": "3494/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/09/2017", "sign_number": "3494/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "15/09/2017", "sign_number": "3494/2017/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 3494/2017/QĐ-UBND quy định giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa áp dụng cụ thể như sau:
1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:

TT

Vùng và biện pháp công trình

Giá
(1.000 đồng/ha/vụ)

1

Miền núi

-

Tưới tiêu bằng động lực

1.811

-

Tưới tiêu bằng trọng lực

1.267

-

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.539

2

Đồng bằng

-

Tưới tiêu bằng động lực

1.433

-

Tưới tiêu bằng trọng lực

1.003

-

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.218

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% giá quy định tại Biểu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% giá quy định tại Biểu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% giá quy định tại Biểu trên.
- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì thu bằng 70% giá tưới tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được tính tăng thêm 20% so với giá quy định tại Biểu trên.
- Trường hợp phải tách riêng giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% giá quy định tại Biểu trên.
2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi bằng 40% giá đối với đất trồng lúa.
3. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
4. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 trên áp dụng đối với từng biện pháp tưới tiêu, từng vùng và được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi (vị trí cống đầu kênh thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1323/2010/QĐ-UBND ngày 22/4/2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa).
5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên là giá không có thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

Content:
Điều 2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa áp dụng cụ thể như sau:
1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa:

TT

Vùng và biện pháp công trình

Giá
(1.000 đồng/ha/vụ)

1

Miền núi

-

Tưới tiêu bằng động lực

1.811

-

Tưới tiêu bằng trọng lực

1.267

-

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.539

2

Đồng bằng

-

Tưới tiêu bằng động lực

1.433

-

Tưới tiêu bằng trọng lực

1.003

-

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.218

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% giá quy định tại Biểu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% giá quy định tại Biểu trên.
- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% giá quy định tại Biểu trên.
- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì thu bằng 70% giá tưới tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.
- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được tính tăng thêm 20% so với giá quy định tại Biểu trên.
- Trường hợp phải tách riêng giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% giá quy định tại Biểu trên.
2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi bằng 40% giá đối với đất trồng lúa.
3. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi áp dụng đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm.
4. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 trên áp dụng đối với từng biện pháp tưới tiêu, từng vùng và được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi (vị trí cống đầu kênh thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1323/2010/QĐ-UBND ngày 22/4/2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa).
5. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên là giá không có thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản sửa đổi, bổ sung.