Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 313/QĐ-TTg 2022 phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch Thủ đô Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/03/2022", "sign_number": "313/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/03/2022", "sign_number": "313/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/03/2022", "sign_number": "313/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/03/2022", "sign_number": "313/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "07/03/2022", "sign_number": "313/QĐ-TTg", "signer": "Lê Văn Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 313/QĐ-TTg 2022 phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch Thủ đô Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với một số nội dung chủ yếu như sau:
...
4. Các nội dung đề xuất nghiên cứu tích hợp vào quy hoạch: Các nội dung được đề xuất vào quy hoạch Thủ đô Hà Nội được nghiên cứu đảm bảo Quy hoạch được thực hiện theo hướng tiếp cận tổng hợp và phối hợp đồng bộ giữa các ngành, lĩnh vực có liên quan trong việc lập quy hoạch trên phạm vi lãnh thổ của Thủ đô nhằm đạt được mục tiêu phát triển cân đối, hài hòa, hiệu quả và bền vững.
IV. PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH
1. Yêu cầu về phương pháp lập Quy hoạch
Hệ thống các phương pháp lập Quy hoạch phải đảm bảo tính tiếp cận tổng hợp, khoa học, phù hợp với thực tiễn, đa chiều, đa lĩnh vực và ứng dụng công nghệ hiện đại.
2. Các phương pháp lập Quy hoạch
Các phương pháp cơ bản sau được sử dụng trong quá trình lập Quy hoạch:
- Phương pháp nghiên cứu tại địa bàn;
- Phương pháp khảo sát thực địa;
- Phương pháp thông tin địa lý, bản đồ (GIS);
- Phương pháp tích hợp quy hoạch;
- Phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp so sánh, phương pháp chuyên gia và các phương pháp phân tích chuyên ngành;
- Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, phân loại, thống kê, xử lý thông tin;
- Phương pháp dự báo, xây dựng phương án phát triển;
- Phương pháp mô hình;
- Phương pháp tham vấn (cùng tham gia);
- Bộ công cụ hỗ trợ lập quy hoạch;
- Xây dựng giao diện web;
- Các phương pháp khác phù hợp với quy trình kỹ thuật lập quy hoạch Thủ đô.
V. THÀNH PHẦN, CHI PHÍ VÀ TIẾN ĐỘ LẬP QUY HOẠCH
1. Thành phần hồ sơ
a) Phần văn bản:
- Tờ trình thẩm định, phê duyệt Quy hoạch Thủ đô.
- Dự thảo Quyết định phê duyệt Quy hoạch Thủ đô.
- Báo cáo Quy hoạch Thủ đô gồm Báo cáo tổng hợp, Báo cáo tóm tắt và các báo cáo liên quan; các phụ lục, sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về Quy hoạch.
- Báo cáo Đánh giá môi trường chiến lược (thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường).
- Các tài liệu, văn bản pháp lý có liên quan khác.
b) Hệ thống bản đồ và sơ đồ:
Danh mục và tỷ lệ bản đồ Quy hoạch Thủ đô quy định tại mục IX, Phụ lục I, Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ, gồm:
- Bản đồ in tỷ lệ 1:250.000 - 1:1.000.000: Bản đồ vị trí địa lý và mối quan hệ của Thủ đô trong vùng và cả nước.
- Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:25.000 - 1:100.000: Các bản đồ về hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, phân bố dân cư, hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn, hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của thành phố:
(1) Bản đồ hiện trạng điều kiện tự nhiên;
(2) Bản đồ hiện trạng kinh tế - xã hội;
(3) Bản đồ hiện trạng phân bố dân cư, hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn;
(4) Bản đồ hiện trạng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội;
(5) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
(6) Bản đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật;
(7) Bản đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội;
(8) Bản đồ phương án phát triển hệ thống đô thị, điểm dân cư nông thôn;
(9) Bản đồ phân vùng và tổ chức không gian phát triển;
(10) Bản đồ xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện;
(11) Bản đồ phương án quy hoạch sử dụng đất cấp thành phố;
(12) Bản đồ quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên;
(13) Bản đồ định hướng bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học;
(14) Bản đồ định hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu;
(15) Bản đồ quy hoạch thành phố;
(16) Bản đồ vị trí các dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện;
(17) Bản đồ chuyên đề khác (nếu có).
- Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:10.000 - 1:25.000: Bản đồ hiện trạng và định hướng phát triển các khu vực trọng điểm của Thủ đô tỷ lệ 1:10.000 - 1:25.000.
2. Chi phí lập quy hoạch: Thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Thời hạn lập quy hoạch: Phấn đấu cơ bản hoàn thành việc lập Quy hoạch trước ngày 31 tháng 12 năm 2022 theo tinh thần Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ về các nhiệm vụ và giải pháp để nâng cao chất lượng, đẩy nhanh tiến độ lập các quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030 và theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

Content:
Các nội dung đề xuất nghiên cứu tích hợp vào quy hoạch: Các nội dung được đề xuất vào quy hoạch Thủ đô Hà Nội được nghiên cứu đảm bảo Quy hoạch được thực hiện theo hướng tiếp cận tổng hợp và phối hợp đồng bộ giữa các ngành, lĩnh vực có liên quan trong việc lập quy hoạch trên phạm vi lãnh thổ của Thủ đô nhằm đạt được mục tiêu phát triển cân đối, hài hòa, hiệu quả và bền vững.
IV. PHƯƠNG PHÁP LẬP QUY HOẠCH
1. Yêu cầu về phương pháp lập Quy hoạch
Hệ thống các phương pháp lập Quy hoạch phải đảm bảo tính tiếp cận tổng hợp, khoa học, phù hợp với thực tiễn, đa chiều, đa lĩnh vực và ứng dụng công nghệ hiện đại.
2. Các phương pháp lập Quy hoạch
Các phương pháp cơ bản sau được sử dụng trong quá trình lập Quy hoạch:
- Phương pháp nghiên cứu tại địa bàn;
- Phương pháp khảo sát thực địa;
- Phương pháp thông tin địa lý, bản đồ (GIS);
- Phương pháp tích hợp quy hoạch;
- Phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp so sánh, phương pháp chuyên gia và các phương pháp phân tích chuyên ngành;
- Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, phân loại, thống kê, xử lý thông tin;
- Phương pháp dự báo, xây dựng phương án phát triển;
- Phương pháp mô hình;
- Phương pháp tham vấn (cùng tham gia);
- Bộ công cụ hỗ trợ lập quy hoạch;
- Xây dựng giao diện web;
- Các phương pháp khác phù hợp với quy trình kỹ thuật lập quy hoạch Thủ đô.
V. THÀNH PHẦN, CHI PHÍ VÀ TIẾN ĐỘ LẬP QUY HOẠCH
1. Thành phần hồ sơ
a) Phần văn bản:
- Tờ trình thẩm định, phê duyệt Quy hoạch Thủ đô.
- Dự thảo Quyết định phê duyệt Quy hoạch Thủ đô.
- Báo cáo Quy hoạch Thủ đô gồm Báo cáo tổng hợp, Báo cáo tóm tắt và các báo cáo liên quan; các phụ lục, sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu về Quy hoạch.
- Báo cáo Đánh giá môi trường chiến lược (thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường).
- Các tài liệu, văn bản pháp lý có liên quan khác.
b) Hệ thống bản đồ và sơ đồ:
Danh mục và tỷ lệ bản đồ Quy hoạch Thủ đô quy định tại mục IX, Phụ lục I, Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ, gồm:
- Bản đồ in tỷ lệ 1:250.000 - 1:1.000.000: Bản đồ vị trí địa lý và mối quan hệ của Thủ đô trong vùng và cả nước.
- Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:25.000 - 1:100.000: Các bản đồ về hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, phân bố dân cư, hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn, hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của thành phố:
(1) Bản đồ hiện trạng điều kiện tự nhiên;
(2) Bản đồ hiện trạng kinh tế - xã hội;
(3) Bản đồ hiện trạng phân bố dân cư, hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn;
(4) Bản đồ hiện trạng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội;
(5) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
(6) Bản đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật;
(7) Bản đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội;
(8) Bản đồ phương án phát triển hệ thống đô thị, điểm dân cư nông thôn;
(9) Bản đồ phân vùng và tổ chức không gian phát triển;
(10) Bản đồ xây dựng vùng liên huyện, vùng huyện;
(11) Bản đồ phương án quy hoạch sử dụng đất cấp thành phố;
(12) Bản đồ quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên;
(13) Bản đồ định hướng bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học;
(14) Bản đồ định hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu;
(15) Bản đồ quy hoạch thành phố;
(16) Bản đồ vị trí các dự án và thứ tự ưu tiên thực hiện;
(17) Bản đồ chuyên đề khác (nếu có).
- Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 1:10.000 - 1:25.000: Bản đồ hiện trạng và định hướng phát triển các khu vực trọng điểm của Thủ đô tỷ lệ 1:10.000 - 1:25.000.
2. Chi phí lập quy hoạch: Thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Thời hạn lập quy hoạch: Phấn đấu cơ bản hoàn thành việc lập Quy hoạch trước ngày 31 tháng 12 năm 2022 theo tinh thần Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ về các nhiệm vụ và giải pháp để nâng cao chất lượng, đẩy nhanh tiến độ lập các quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030 và theo quy định của pháp luật về quy hoạch.