Document: Điều 1 Quyết định 1980/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch Nghĩa trang Hải Phòng 2025 2050

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "17/09/2014", "sign_number": "1980/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "17/09/2014", "sign_number": "1980/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "17/09/2014", "sign_number": "1980/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "17/09/2014", "sign_number": "1980/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hải Phòng", "promulgation_date": "17/09/2014", "sign_number": "1980/QĐ-UBND", "signer": "Dương Anh Điền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1980/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch Nghĩa trang Hải Phòng 2025 2050 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch Nghĩa trang thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:
1. Phạm vi, đối tượng lập quy hoạch:
- Phạm vi nghiên cứu quy hoạch: Bao gồm toàn bộ địa giới hành chính của thành phố Hải Phòng với tổng diện tích tự nhiên khoảng 1.527,26km2, dân số khoảng 1.924.399 người, mật độ dân số khoảng 1.260 người/km2 (thống kê năm 2013)
- Đối tượng lập quy hoạch: Xác định vị trí, quy mô nghĩa trang cấp 1, cấp 2 và cấp 3 trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Thời gian quy hoạch: Đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Mục tiêu của nhiệm vụ quy hoạch:
- Rà soát và cụ thể hóa định hướng phát triển nghĩa trang thành phố Hải Phòng trong Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16/9/2009.
- Đáp ứng các yêu cầu quản lý nhà nước về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang nhân dân trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Làm cơ sở cho việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp hệ thống nghĩa trang trên địa bàn thành phố.
3. Nhiệm vụ:
- Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng phân bố, quy mô, tình hình hoạt động, quản lý, sử dụng nghĩa trang trên địa bàn thành phố.
- Dự báo nhu cầu táng, lựa chọn hình thức táng và nhu cầu sử dụng đất để xây dựng nghĩa trang.
- Xác định nghĩa trang cần đóng cửa, di chuyển hoặc cải tạo mở rộng để tiếp tục sử dụng.
- Lập quy hoạch hệ thống nghĩa trang (xác định vị trí, quy mô nghĩa trang cấp 1, cấp 2 và cấp 3) trên địa bàn thành phố.
- Xác định vị trí, địa điểm, quy mô nhà tang lễ.
- Đánh giá môi trường chiến lược.
- Xác định các chương trình, dự án, nguồn vốn và phân kỳ đầu tư thực hiện quy hoạch.
4. Các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật chủ yếu:
a) Phân cấp nghĩa trang theo quy mô đất đai và loại đô thị:

STT

Cấp nghĩa trang

Quy mô (ha)

Loại đô thị phục vụ

1

Cấp I

>60

Loại đặc biệt; loại I

2

Cấp II

>30-60

Loại II

3

Cấp III

10-30

Loại III

4

Cấp IV

<10

Loại IV; loại V

b) Diện tích sử dụng nghĩa trang

Hình thức táng

Diện tích chôn cất tối đa

Giao thông tối thiểu

Cây xanh tối thiểu

Công trình phụ trợ tối thiểu

Hung táng

70%

10%

15%

5%

Cải táng

60%

10%

25%

5%

5. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Đánh giá, so sánh ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến môi trường của vị trí, quy mô nghĩa trang, các công trình an táng, công nghệ an táng.
- Khoảng cách ly của nghĩa trang đến các địa điểm dân cư và công trình nhạy cảm.
- Điều kiện địa chất và đặc tính của đất tại khu vực dự kiến quy hoạch nghĩa trang.
- Chế độ thủy văn và sự chuyển dịch các chất phân hủy trong nước ngầm; đặc điểm hệ thống nước mặt trong khu vực và khoảng cách tới các nghĩa trang.
- Các tác động xã hội liên quan đến thu hồi đất và tái định cư do xây dựng nghĩa trang; các vấn đề tôn giáo, tâm linh, phong tục tập quán liên quan đến công tác an táng.
6. Hồ sơ bản vẽ:
- Sơ đồ vị trí, mối liên hệ vùng, tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/250.000
- Bản đồ hiện trạng thể hiện vị trí, quy mô nghĩa trang, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
- Bản đồ quy hoạch nghĩa trang, nhà tang lễ thể hiện vị trí, quy mô, loại, cấp nghĩa trang, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
Nhiệm vụ Đồ án quy hoạch được duyệt.
- Thuyết minh tổng hợp, thuyết minh tóm tắt, đĩa CD.
- Quy định quản lý theo Đồ án quy hoạch.
- Tờ trình và các văn bản trình duyệt, thỏa thuận.
- Các bản vẽ thu nhỏ.
- Phụ lục.
7. Dự toán kinh phí:
Kinh phí lập quy hoạch được thực hiện theo Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị kèm theo thuyết minh nhiệm vụ.
8. Thời gian thực hiện. Không quá 09 tháng kể từ ngày Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt (không kể thời gian thẩm định và phê duyệt).

Content:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch Nghĩa trang thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:
1. Phạm vi, đối tượng lập quy hoạch:
- Phạm vi nghiên cứu quy hoạch: Bao gồm toàn bộ địa giới hành chính của thành phố Hải Phòng với tổng diện tích tự nhiên khoảng 1.527,26km2, dân số khoảng 1.924.399 người, mật độ dân số khoảng 1.260 người/km2 (thống kê năm 2013)
- Đối tượng lập quy hoạch: Xác định vị trí, quy mô nghĩa trang cấp 1, cấp 2 và cấp 3 trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Thời gian quy hoạch: Đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050.
2. Mục tiêu của nhiệm vụ quy hoạch:
- Rà soát và cụ thể hóa định hướng phát triển nghĩa trang thành phố Hải Phòng trong Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16/9/2009.
- Đáp ứng các yêu cầu quản lý nhà nước về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang nhân dân trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Làm cơ sở cho việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp hệ thống nghĩa trang trên địa bàn thành phố.
3. Nhiệm vụ:
- Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng phân bố, quy mô, tình hình hoạt động, quản lý, sử dụng nghĩa trang trên địa bàn thành phố.
- Dự báo nhu cầu táng, lựa chọn hình thức táng và nhu cầu sử dụng đất để xây dựng nghĩa trang.
- Xác định nghĩa trang cần đóng cửa, di chuyển hoặc cải tạo mở rộng để tiếp tục sử dụng.
- Lập quy hoạch hệ thống nghĩa trang (xác định vị trí, quy mô nghĩa trang cấp 1, cấp 2 và cấp 3) trên địa bàn thành phố.
- Xác định vị trí, địa điểm, quy mô nhà tang lễ.
- Đánh giá môi trường chiến lược.
- Xác định các chương trình, dự án, nguồn vốn và phân kỳ đầu tư thực hiện quy hoạch.
4. Các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật chủ yếu:
a) Phân cấp nghĩa trang theo quy mô đất đai và loại đô thị:

STT

Cấp nghĩa trang

Quy mô (ha)

Loại đô thị phục vụ

1

Cấp I

>60

Loại đặc biệt; loại I

2

Cấp II

>30-60

Loại II

3

Cấp III

10-30

Loại III

4

Cấp IV

<10

Loại IV; loại V

b) Diện tích sử dụng nghĩa trang

Hình thức táng

Diện tích chôn cất tối đa

Giao thông tối thiểu

Cây xanh tối thiểu

Công trình phụ trợ tối thiểu

Hung táng

70%

10%

15%

5%

Cải táng

60%

10%

25%

5%

5. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Đánh giá, so sánh ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến môi trường của vị trí, quy mô nghĩa trang, các công trình an táng, công nghệ an táng.
- Khoảng cách ly của nghĩa trang đến các địa điểm dân cư và công trình nhạy cảm.
- Điều kiện địa chất và đặc tính của đất tại khu vực dự kiến quy hoạch nghĩa trang.
- Chế độ thủy văn và sự chuyển dịch các chất phân hủy trong nước ngầm; đặc điểm hệ thống nước mặt trong khu vực và khoảng cách tới các nghĩa trang.
- Các tác động xã hội liên quan đến thu hồi đất và tái định cư do xây dựng nghĩa trang; các vấn đề tôn giáo, tâm linh, phong tục tập quán liên quan đến công tác an táng.
6. Hồ sơ bản vẽ:
- Sơ đồ vị trí, mối liên hệ vùng, tỷ lệ 1/50.000 hoặc 1/250.000
- Bản đồ hiện trạng thể hiện vị trí, quy mô nghĩa trang, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
- Bản đồ quy hoạch nghĩa trang, nhà tang lễ thể hiện vị trí, quy mô, loại, cấp nghĩa trang, tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000.
Nhiệm vụ Đồ án quy hoạch được duyệt.
- Thuyết minh tổng hợp, thuyết minh tóm tắt, đĩa CD.
- Quy định quản lý theo Đồ án quy hoạch.
- Tờ trình và các văn bản trình duyệt, thỏa thuận.
- Các bản vẽ thu nhỏ.
- Phụ lục.
7. Dự toán kinh phí:
Kinh phí lập quy hoạch được thực hiện theo Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị kèm theo thuyết minh nhiệm vụ.
8. Thời gian thực hiện. Không quá 09 tháng kể từ ngày Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt (không kể thời gian thẩm định và phê duyệt).