Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1448/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Đầm Hà Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1448/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1448/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1448/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1448/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "28/05/2015", "sign_number": "1448/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1448/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội huyện Đầm Hà Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đầm Hà đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt và Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh quốc phòng
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng và phòng chống tội phạm trong tình hình mới. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng chính quyền nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng-an ninh. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững mạnh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước về quốc phòng an ninh trong tình hình mới. Chủ động triển khai các phương án đảm bảo quốc phòng an ninh trong khu vực phòng thủ huyện, không để xảy ra tình huống đột xuất, bất ngờ và
…………………
tình hình các tuyến biển, đảo thuộc huyện. Tăng cường biện pháp bảo vệ chủ quyền biển đảo, bảo vệ ngư dân khai thác nguồn lợi thủy sản trong vùng biển chủ quyền. Tăng cường công tác đấu tranh với các loại tội phạm; chủ động phòng chống tệ nạn xã hội.
IV. Tổ chức không gian kinh tế - xã hội
1. Không gian đô thị
Huyện Đầm Hà thành đô thị loại IV (2030), Trung tâm thị trấn Đầm Hà sẽ được mở rộng và xây mới hiện đại 360,0 ha (có thể mở rộng lên 720ha), đảm bảo chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của vùng miền Đông; các khu đô thị phụ cận mới (giai đoạn 2020-2025) nằm dọc theo tuyến Tân Bình - Đường Hoa phục vụ cho Khu công nghiệp cảng biển Hải Hà. Phát triển thêm các thị tứ, trung tâm cụm xã, các thị tứ nằm trên trục đường liên huyện và một số trung tâm cụm xã nằm trên các trục đầu mối đường liên xã. Hai trung tâm cụm xã Quảng An, Quảng Lợi cần được phát triển sớm, tạo cơ sở phát triển kinh tế xã hội khu vực vùng cao của huyện.
2. Không gian phát triển nông nghiệp nông thôn
- Tiểu vùng 1: Là khu vực đồng bằng ven biển, địa bàn động lực trong phái triển công nghiệp (4 cụm công nghiệp tập trung ven đường quốc lộ 18A) gồm các xã Đại Bình, Tân Bình, Tân Lập, Đầm Hà và thị trấn Đầm Hà; khu vực này sẽ tập trung phát triển sản xuất tập trung, chuyên canh và công nghiệp chế biến thực phẩm.
- Tiểu vùng 2: Là vùng trang du miền núi bao gồm các xã Dực Yên, Quảng Tân, Quảng Lợi, Quảng Lâm và Quảng An; tập trung phát triển kinh tế rừng, kinh tế trang trại, gia trại và chăn nuôi; khai thác và chế biến quặng, chế biến nông-lâm sản; nghiên cứu phát triển dịch vụ du lịch sinh thái (Hồ đập Đầm Hà Động), phát triển thương mại và lưu thông hàng hóa (trục đường cao tốc và đường liên huyện...)
3. Vùng kinh tế biển và hải đảo: Bao gồm các vùng nuôi trồng thủy sản ven bờ biển dài 21km với diện tích mặt biển rộng 12.000 ha và hệ thống đảo Vạn Vược, đảo Núi Cuống; tập trung khai thác hải sản, tận dụng bãi triều để nuôi trồng thủy hải sản theo phương thức thâm canh hoặc bán thâm canh kết hợp trồng rừng ngập mặn. Nghiên cứu phát triển đảo Vạn Vược, Núi Cuống thành cơ sở hậu cần cho nghề khai thác xa bờ và là nơi trung chuyển thủy sản giữa biển với đất liền.
V. Danh mục các dự án ưu tiên:
Danh mục các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm được trình bày trong phụ lục kèm theo.
VI. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
1. Giải pháp về nguồn lực
a) Huy động các nguồn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2013-2020 dự kiến khoảng 12.396 tỷ đồng. Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước dự kiến sẽ đáp ứng được khoảng 25% năm 2020 nhu cầu vốn đầu tư của huyện, chủ yếu tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống, cấp vốn vay trong các chương trình giải quyết việc làm, hỗ trợ vốn cho các chương trình, dự án giảm nghèo. Ưu tiên sử dụng nguồn vốn này cho các công trình thủy lợi, giao thông, các công trình xã hội quan trọng khác.
- Tuyên truyền, quảng bá thu hút các nhà đầu tư; nghiên cứu xác định các nhà đầu tư ưu tiên cho các ngành nghề tiềm năng của huyện. Chủ động phối hợp với Ban xúc tiến và hỗ trợ đầu tư của Tỉnh nâng cao hoạt động xúc tiến đầu tư của huyện, phấn đấu thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) đáp ứng 42% tổng nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2020. Trong quá trình triển khai quy hoạch cần rà soát tổng thể các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch cho phù hợp với khả năng huy động nguồn lực. Cụ thể hóa và tăng cường các giải pháp thực hiện quy hoạch, thực hiện cải cách hành chính, đơn giản hoá các thủ tục hành chính, tập trung huy động vốn đầu tư từ bên ngoài theo hình thức đối tác công tư (PPP).
b) Phát triển nguồn nhân lực:
- Tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án “Đổi mới phương thức, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, thực hiện tinh giản bộ máy, biên chế” của Đảng bộ huyện Đầm Hà. Cơ cấu lao lao động: phát triển theo hướng tăng tỷ trọng lao động phi nông nghiệp (lao động kỹ thuật cao) và giảm lao động trong ngành nông nghiệp đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa của huyện.
- Thực hiện xã hội hoá, đa dạng hoá công tác giáo dục, đào tạo, thường xuyên nâng cao trình độ học vấn, trình độ nghề nghiệp cho người lao động; khuyến khích đào tạo nghề trong các cấp học phổ thông trước khi tham gia hoạt động kinh tế xã hội, phát triển hệ thống dạy nghề ở tất cả các thành phần kinh tế và các tổ chức xã hội; tăng cường hệ thống các cơ sở đào tạo nghề, thực hiện liên kết vùng trong đào tạo nghề; thực hiện hợp tác đào tạo với các trường đại học, các viện nghiên cứu trong và ngoài tỉnh.
- Khuyến khích mọi tầng lớp xã hội tham gia đào tạo nghề bằng các hình thức hỗ trợ kinh phí, giải quyết việc làm tại chỗ, tổ chức hội thi, tổ chức tham quan học hỏi giữa các đơn vị, tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ khoa học công nghệ; tổ chức mạng lưới thông tin tư vấn giới thiệu việc làm, cung ứng lao động, trên địa bàn và phối hợp với Tỉnh để mở rộng mạng lưới thông tin tư vấn về lao động và việc làm, tìm kiếm, mở rộng thị trường lao động ở bên ngoài địa bàn huyện, kể cả nước ngoài.
c) Sử dụng đất
Thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp huyện, xã để phù hợp với tình hình mới; triển khai theo mục đích sử dụng nhằm đảm bảo những dự án ưu tiên sẽ không bị chậm trễ; đánh giá hiệu quả sử dụng đất một cách thường xuyên, liên tục và kịp thời.
2. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Gắn phát triển khoa học công nghệ với sản xuất, ứng dụng nhanh các thành tựu của khoa học kỹ thuật vào sản xuất và các lĩnh vực khác; không nhập các thiết bị công nghệ lạc hậu. Nghiên cứu xây dựng đề xuất các chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư đưa các công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất; khuyến khích các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học công nghệ bằng cơ chế tài chính.
- Phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành chức năng có liên quan trong công tác quản lý, các đề tài ứng dụng cần mở rộng ra trong nhiêu khu vực, lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội với quy mô lớn hơn và có khả năng nhân rộng ra trên địa bàn.
3. Giải pháp về thị trường
- Đối với thị trường trong nước: Tích cực phát triển thị trường mới, tiến tới mở rộng và phát triển thị trường lên các tỉnh miền núi Bắc Bộ và các tỉnh phía Nam.
- Đối với thị trường quốc tế: Nghiên cứu xây dựng thương hiệu đối với các sản phẩm chủ lực, tích cực ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn của thị trường quốc tế; đồng thời cải tiến mẫu mã, bao bì, hạ giá thành nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm.
- Đối với thị trường nội huyện: Phát triển đa dạng, năng động để có thể thu hút và thích ứng với nhiều tầng lớp tiêu dùng khác nhau, ở các vùng với các sản phẩm đặc trưng của mỗi vùng, mở rộng các cơ sở dịch vụ và thị trường nông thôn.
4. Giải pháp về liên kết vùng
- Liên kết với các huyện lân cận để thống nhất xây dựng vùng nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến nông lâm sản ổn định, bền vững. Phát triển công nghiệp phụ trợ gia công bộ phận trung gian cho khu công nghiệp cảng biển Hải Hà về dệt may và công nghiệp nặng. Định hướng phát triển cụm công nghiệp Tây Đầm Hà và Đông Đầm Hà sẽ là kho lưu trữ hàng hóa nông sản của 4 huyện tiêu vùng kinh tế cửa khẩu Móng Cái và từ đó xuất khẩu hàng hóa nông sản sang Trung Quốc thông qua cửa khẩu Móng Cái.
- Cần có sự phối hợp chặt chẽ các huyện lân cận để xây dựng nên những tuyến du lịch mới, đồng thời phối hợp trong công tác quảng cáo tuyên truyền thu hút khách du lịch và kêu gọi nhà đầu tư. Bên cạnh đó huyện cũng cần liên kết với các Công ty du lịch, liên kết với các tour du lịch cửa các tỉnh thành phía Bắc để gắn kết các tuyến du lịch và thu hút khách.
- Liên kết với các huyện lân cận như Móng Cái, Tiên Yên để đào tạo nguồn nhân lực nhằm giảm thời gian và chi phí đào tạo.
VII. Tổ chức và giám sát thực hiện quy hoạch
1. Sau khi Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đầm Hà đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được phê duyệt, Huyện cần tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân. Căn cứ nội dung của Quy hoạch, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện và giám sát, kiểm tra đạt kết quả.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện và có đánh giá kết quả đạt được. Trên cơ sở đó, tiến hành rà soát lại quy hoạch và trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung kịp thời đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương từng thời kỳ. Các cấp, các ngành, các địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện Quy hoạch.
3. Công tác tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch cần được đổi mới phù hợp với yêu cầu của thực tiễn. Bố trí bộ máy lãnh đạo tâm huyết, cán bộ đủ năng lực với cơ chế quản lý mạnh và độc lập để triển khai thực hiện thành công công cuộc đổi mới của huyện Đầm Hà và của tỉnh Quảng Ninh.

Content:
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh quốc phòng
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng và phòng chống tội phạm trong tình hình mới. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng chính quyền nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng-an ninh. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững mạnh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước về quốc phòng an ninh trong tình hình mới. Chủ động triển khai các phương án đảm bảo quốc phòng an ninh trong khu vực phòng thủ huyện, không để xảy ra tình huống đột xuất, bất ngờ và
…………………
tình hình các tuyến biển, đảo thuộc huyện. Tăng cường biện pháp bảo vệ chủ quyền biển đảo, bảo vệ ngư dân khai thác nguồn lợi thủy sản trong vùng biển chủ quyền. Tăng cường công tác đấu tranh với các loại tội phạm; chủ động phòng chống tệ nạn xã hội.
IV. Tổ chức không gian kinh tế - xã hội
1. Không gian đô thị
Huyện Đầm Hà thành đô thị loại IV (2030), Trung tâm thị trấn Đầm Hà sẽ được mở rộng và xây mới hiện đại 360,0 ha (có thể mở rộng lên 720ha), đảm bảo chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của vùng miền Đông; các khu đô thị phụ cận mới (giai đoạn 2020-2025) nằm dọc theo tuyến Tân Bình - Đường Hoa phục vụ cho Khu công nghiệp cảng biển Hải Hà. Phát triển thêm các thị tứ, trung tâm cụm xã, các thị tứ nằm trên trục đường liên huyện và một số trung tâm cụm xã nằm trên các trục đầu mối đường liên xã. Hai trung tâm cụm xã Quảng An, Quảng Lợi cần được phát triển sớm, tạo cơ sở phát triển kinh tế xã hội khu vực vùng cao của huyện.
2. Không gian phát triển nông nghiệp nông thôn
- Tiểu vùng 1: Là khu vực đồng bằng ven biển, địa bàn động lực trong phái triển công nghiệp (4 cụm công nghiệp tập trung ven đường quốc lộ 18A) gồm các xã Đại Bình, Tân Bình, Tân Lập, Đầm Hà và thị trấn Đầm Hà; khu vực này sẽ tập trung phát triển sản xuất tập trung, chuyên canh và công nghiệp chế biến thực phẩm.
- Tiểu vùng 2: Là vùng trang du miền núi bao gồm các xã Dực Yên, Quảng Tân, Quảng Lợi, Quảng Lâm và Quảng An; tập trung phát triển kinh tế rừng, kinh tế trang trại, gia trại và chăn nuôi; khai thác và chế biến quặng, chế biến nông-lâm sản; nghiên cứu phát triển dịch vụ du lịch sinh thái (Hồ đập Đầm Hà Động), phát triển thương mại và lưu thông hàng hóa (trục đường cao tốc và đường liên huyện...)
3. Vùng kinh tế biển và hải đảo: Bao gồm các vùng nuôi trồng thủy sản ven bờ biển dài 21km với diện tích mặt biển rộng 12.000 ha và hệ thống đảo Vạn Vược, đảo Núi Cuống; tập trung khai thác hải sản, tận dụng bãi triều để nuôi trồng thủy hải sản theo phương thức thâm canh hoặc bán thâm canh kết hợp trồng rừng ngập mặn. Nghiên cứu phát triển đảo Vạn Vược, Núi Cuống thành cơ sở hậu cần cho nghề khai thác xa bờ và là nơi trung chuyển thủy sản giữa biển với đất liền.
V. Danh mục các dự án ưu tiên:
Danh mục các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm được trình bày trong phụ lục kèm theo.
VI. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
1. Giải pháp về nguồn lực
a) Huy động các nguồn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2013-2020 dự kiến khoảng 12.396 tỷ đồng. Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước dự kiến sẽ đáp ứng được khoảng 25% năm 2020 nhu cầu vốn đầu tư của huyện, chủ yếu tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống, cấp vốn vay trong các chương trình giải quyết việc làm, hỗ trợ vốn cho các chương trình, dự án giảm nghèo. Ưu tiên sử dụng nguồn vốn này cho các công trình thủy lợi, giao thông, các công trình xã hội quan trọng khác.
- Tuyên truyền, quảng bá thu hút các nhà đầu tư; nghiên cứu xác định các nhà đầu tư ưu tiên cho các ngành nghề tiềm năng của huyện. Chủ động phối hợp với Ban xúc tiến và hỗ trợ đầu tư của Tỉnh nâng cao hoạt động xúc tiến đầu tư của huyện, phấn đấu thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) đáp ứng 42% tổng nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2020. Trong quá trình triển khai quy hoạch cần rà soát tổng thể các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch cho phù hợp với khả năng huy động nguồn lực. Cụ thể hóa và tăng cường các giải pháp thực hiện quy hoạch, thực hiện cải cách hành chính, đơn giản hoá các thủ tục hành chính, tập trung huy động vốn đầu tư từ bên ngoài theo hình thức đối tác công tư (PPP).
b) Phát triển nguồn nhân lực:
- Tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án “Đổi mới phương thức, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, thực hiện tinh giản bộ máy, biên chế” của Đảng bộ huyện Đầm Hà. Cơ cấu lao lao động: phát triển theo hướng tăng tỷ trọng lao động phi nông nghiệp (lao động kỹ thuật cao) và giảm lao động trong ngành nông nghiệp đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa của huyện.
- Thực hiện xã hội hoá, đa dạng hoá công tác giáo dục, đào tạo, thường xuyên nâng cao trình độ học vấn, trình độ nghề nghiệp cho người lao động; khuyến khích đào tạo nghề trong các cấp học phổ thông trước khi tham gia hoạt động kinh tế xã hội, phát triển hệ thống dạy nghề ở tất cả các thành phần kinh tế và các tổ chức xã hội; tăng cường hệ thống các cơ sở đào tạo nghề, thực hiện liên kết vùng trong đào tạo nghề; thực hiện hợp tác đào tạo với các trường đại học, các viện nghiên cứu trong và ngoài tỉnh.
- Khuyến khích mọi tầng lớp xã hội tham gia đào tạo nghề bằng các hình thức hỗ trợ kinh phí, giải quyết việc làm tại chỗ, tổ chức hội thi, tổ chức tham quan học hỏi giữa các đơn vị, tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ khoa học công nghệ; tổ chức mạng lưới thông tin tư vấn giới thiệu việc làm, cung ứng lao động, trên địa bàn và phối hợp với Tỉnh để mở rộng mạng lưới thông tin tư vấn về lao động và việc làm, tìm kiếm, mở rộng thị trường lao động ở bên ngoài địa bàn huyện, kể cả nước ngoài.
c) Sử dụng đất
Thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp huyện, xã để phù hợp với tình hình mới; triển khai theo mục đích sử dụng nhằm đảm bảo những dự án ưu tiên sẽ không bị chậm trễ; đánh giá hiệu quả sử dụng đất một cách thường xuyên, liên tục và kịp thời.
2. Giải pháp về khoa học công nghệ
- Gắn phát triển khoa học công nghệ với sản xuất, ứng dụng nhanh các thành tựu của khoa học kỹ thuật vào sản xuất và các lĩnh vực khác; không nhập các thiết bị công nghệ lạc hậu. Nghiên cứu xây dựng đề xuất các chính sách ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư đưa các công nghệ mới, tiên tiến vào sản xuất; khuyến khích các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học công nghệ bằng cơ chế tài chính.
- Phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành chức năng có liên quan trong công tác quản lý, các đề tài ứng dụng cần mở rộng ra trong nhiêu khu vực, lĩnh vực đời sống kinh tế - xã hội với quy mô lớn hơn và có khả năng nhân rộng ra trên địa bàn.
3. Giải pháp về thị trường
- Đối với thị trường trong nước: Tích cực phát triển thị trường mới, tiến tới mở rộng và phát triển thị trường lên các tỉnh miền núi Bắc Bộ và các tỉnh phía Nam.
- Đối với thị trường quốc tế: Nghiên cứu xây dựng thương hiệu đối với các sản phẩm chủ lực, tích cực ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn của thị trường quốc tế; đồng thời cải tiến mẫu mã, bao bì, hạ giá thành nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm.
- Đối với thị trường nội huyện: Phát triển đa dạng, năng động để có thể thu hút và thích ứng với nhiều tầng lớp tiêu dùng khác nhau, ở các vùng với các sản phẩm đặc trưng của mỗi vùng, mở rộng các cơ sở dịch vụ và thị trường nông thôn.
4. Giải pháp về liên kết vùng
- Liên kết với các huyện lân cận để thống nhất xây dựng vùng nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp chế biến nông lâm sản ổn định, bền vững. Phát triển công nghiệp phụ trợ gia công bộ phận trung gian cho khu công nghiệp cảng biển Hải Hà về dệt may và công nghiệp nặng. Định hướng phát triển cụm công nghiệp Tây Đầm Hà và Đông Đầm Hà sẽ là kho lưu trữ hàng hóa nông sản của 4 huyện tiêu vùng kinh tế cửa khẩu Móng Cái và từ đó xuất khẩu hàng hóa nông sản sang Trung Quốc thông qua cửa khẩu Móng Cái.
- Cần có sự phối hợp chặt chẽ các huyện lân cận để xây dựng nên những tuyến du lịch mới, đồng thời phối hợp trong công tác quảng cáo tuyên truyền thu hút khách du lịch và kêu gọi nhà đầu tư. Bên cạnh đó huyện cũng cần liên kết với các Công ty du lịch, liên kết với các tour du lịch cửa các tỉnh thành phía Bắc để gắn kết các tuyến du lịch và thu hút khách.
- Liên kết với các huyện lân cận như Móng Cái, Tiên Yên để đào tạo nguồn nhân lực nhằm giảm thời gian và chi phí đào tạo.
VII. Tổ chức và giám sát thực hiện quy hoạch
1. Sau khi Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đầm Hà đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được phê duyệt, Huyện cần tổ chức công bố, phổ biến đến các cấp ủy Đảng và chính quyền, các ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp và nhân dân. Căn cứ nội dung của Quy hoạch, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể để thực hiện và giám sát, kiểm tra đạt kết quả.
2. Cụ thể hóa các mục tiêu Quy hoạch bằng các kế hoạch 5 năm, hàng năm để thực hiện và có đánh giá kết quả đạt được. Trên cơ sở đó, tiến hành rà soát lại quy hoạch và trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung kịp thời đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương từng thời kỳ. Các cấp, các ngành, các địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện Quy hoạch.
3. Công tác tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch cần được đổi mới phù hợp với yêu cầu của thực tiễn. Bố trí bộ máy lãnh đạo tâm huyết, cán bộ đủ năng lực với cơ chế quản lý mạnh và độc lập để triển khai thực hiện thành công công cuộc đổi mới của huyện Đầm Hà và của tỉnh Quảng Ninh.