Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3454/QĐ-UBND 2017 sử dụng cây lúa sản xuất năng lượng biến đổi khí hậu An Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "3454/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "3454/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "3454/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "3454/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "17/11/2017", "sign_number": "3454/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Quang Thi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3454/QĐ-UBND 2017 sử dụng cây lúa sản xuất năng lượng biến đổi khí hậu An Giang

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động “Quản lý và sử dụng hiệu quả sinh khối cây lúa sản xuất năng lượng trong điều kiện biến đổi khí hậu tỉnh An Giang giai đoạn 2018 - 2030”, với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Các nhiệm vụ của Kế hoạch
a) Nhiệm vụ 1: Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nâng cao năng lực quản lý chất thải nông nghiệp, áp dụng tiến bộ công nghệ thế giới vào biến chất thải từ cây lúa thành năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính cho tỉnh An Giang.

TT

Kế hoạch hành động

Hoạt động

1.1

Phát triển các nghiên cứu khả thi cho các dự án để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước

Giai đoạn 1: 2018 - 2020
Tổ chức tập huấn về cách xây dựng dự án tiền khả thi cho các doanh nghiệp về cụm sinh thái lúa gạo, kết hợp cho học viên tham quan các mô hình cụm sinh thái lúa gạo ở Việt Nam: 01 khóa/năm (10 doanh nghiệp, cán bộ/khóa)
Tổ chức tập huấn về cách xây dựng dự án tiền khả thi cho các doanh nghiệp về phụ phẩm lúa gạo và các sản phẩm mới thân thiện môi trường: 01 khóa/năm (10 doanh nghiệp, cán bộ/khóa)
Thuê chuyên gia hỗ trợ xây dựng các dự án tiền khả thi cho doanh nghiệp.
Tổ chức hội thảo đánh giá, sàng lọc các dự án: 2 hội thảo.
Giai đoạn 2: 2021 - 2030
Thuê đơn vị tư vấn xây dựng dự án khả thi. Trong đó có 2 nghiên cứu tiền khả thi cho cụm sinh thái lúa gạo, 5 nghiên cứu tiền khả thi về phụ phẩm lúa gạo và có các sản phẩm mới thân thiện môi trường.
Trong đó dự kiến có 01 nghiên cứu khả thi sẽ được thực hiện.
Tổ chức hội thảo phổ biến thông tin: 02 hội thảo.

1.2

Nâng cao năng lực nguồn nhân lực về ngoại ngữ và tham gia các hội thảo/tập huấn quốc tế về quản lý sinh khối và năng lượng tái tạo

Giai đoạn 2018 - 2020:
Tổ chức khóa đào tạo kỹ năng tiếng Anh giao tiếp cho cán bộ: 1 khóa/năm - 5 học viên/khóa.
Tham gia hội thảo quốc tế về quản lý sinh khối và năng lượng tái tạo được tổ chức trong nước: 1 hội thảo/năm
Tham gia hội thảo quốc tế về quản lý sinh khối và năng lượng tái tạo được tổ chức ở nước ngoài: 1 hội thảo/năm
Tổ chức đưa doanh nghiệp, nông dân tham quan các nơi áp dụng các công nghệ cao: 1 lần/năm trong nước.
Giai đoạn 2021 - 2030:
Tổ chức khóa đào tạo kỹ năng tiếng Anh giao tiếp nâng cao cho cán bộ: 1 khóa/năm - 5 học viên/khóa.
Tham gia hội thảo quốc tế về quản lý sinh khối và năng lượng tái tạo được tổ chức trong nước: 1 hội thảo/năm
Tham gia hội thảo quốc tế quản lý sinh khối và năng lượng tái tạo được tổ chức ở nước ngoài: 1 hội thảo/năm
Tổ chức đưa doanh nghiệp, nông dân tham quan các nơi áp dụng các công nghệ cao: 1 lần/năm trong nước.

1.3

Duy trì và hỗ trợ cho việc triển khai thực hiện các dự án mới

Giai đoạn 2018-2020:
Tổ chức đưa người đi đào tạo, tập huấn về cách viết đề cương và quản lý dự án: 3 người/khóa/năm.
Xây dựng và chủ trì 1 dự án hợp tác quốc tế đến năm 2020.
Giai đoạn 2021 - 2030:
Tổ chức đào tạo, tập huấn về cách viết đề cương và quản lý dự án: 3 người/khóa/năm
Xây dựng dự án hợp tác quốc tế góp phần giảm phát thải khí nhà kính: 1 dự án

b) Nhiệm vụ 2: Tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp về phát triển năng lượng tái tạo và giảm phát thải khí nhà kính

TT

Kế hoạch hành động

Hoạt động

Tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp về phát triển năng lượng tái tạo và giảm phát thải khí nhà kính

Giai đoạn: 2018-2020
- Năm 2018: Thống kê số lượng, lập danh sách các cán bộ nhà nước cấp tỉnh, huyện, xã; cán bộ doanh nghiệp cần được bồi dưỡng kiến thức, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về năng lượng tái tạo và giảm phát thải khí nhà kính.
+ Xây dựng kế hoạch cụ thể tổ chức ba hội thảo và ba lớp tập huấn trong thời gian ba năm từ 2018 đến 2020, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
+ Liên hệ, thuê báo cáo viên có chuyên môn giảng dạy giỏi về lĩnh vực năng lượng tái tạo và giảm phát thải khí nhà kính.
+ Triển khai tổ chức các hội thảo và lớp tập huấn.
- Gửi năm (05) cán bộ nhà nước đi tập huấn trong nước và nước ngoài.
- Tổ chức tham quan thực tế tại các đơn vị sản xuất, kinh doanh, và sử dụng năng lượng tái tạo và thực hiện các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính.
- Cuối năm 2020: Báo cáo tổng kết, đánh giá kết quả tổ chức các hội thảo và lớp tập huấn giai đoạn 2018-2020, rút kinh nghiệm cho công tác tổ chức trong giai đoạn tiếp theo.
Giai đoạn: 2021-2030
Cuối năm 2020:
+ Xây dựng kế hoạch cụ thể tổ chức năm cuộc hội thảo và năm lớp tập huấn trong thời gian mười năm từ 2021 đến 2030, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
+ Liên hệ, thuê báo cáo viên có chuyên môn giảng dạy giỏi về lĩnh vực năng lượng tái tạo và giảm phát thải khí nhà kính.
+ Triển khai tổ chức các cuộc hội thảo và lớp tập huấn.
+ Gửi năm (02) cán bộ nhà nước đi tập huấn tại thành phố Hồ Chí Minh và nước ngoài.
+ Tổ chức tham quan thực tế tại các đơn vị sản xuất, kinh doanh, và sử dụng năng lượng tái tạo và thực hiện các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính.
- Cuối năm 2030: Báo cáo tổng kết, đánh giá kết quả tổ chức các hội thảo và lớp tập huấn giai đoạn 2018-2030.

c) Nhiệm vụ 3: Phát triển cụm công nghiệp sinh thái lúa gạo

TT

Kế hoạch hoạt động

Hoạt động

Phát triển cụm công nghiệp sinh thái lúa gạo

Giai đoạn: 2018-2020
- Năm 2018: Xây dựng đề cương và dự toán kinh phí xây dựng và phát triển 01 cụm công nghiệp sinh thái lúa gạo trên địa bàn tỉnh An Giang, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Từ năm 2018-2020: Kêu gọi đầu tư, triển khai xây dựng 01 cụm công nghiệp sinh thái lúa gạo đầu tiên.
- Cuối năm 2020: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện việc phát triển xây dựng cụm công nghiệp sinh thái lúa gạo thứ 1 để rút kinh nghiệm cho việc xây dựng cụm công nghiệp thứ 2.
Giai đoạn: 2021-2030
- Năm 2021: Xây dựng đề cương và dự toán kinh phí xây dựng và phát triển cụm công nghiệp sinh thái lúa gạo thứ 2 trên địa bàn tỉnh An Giang, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Từ 2021-2030: Kêu gọi đầu tư, triển khai xây dựng cụm công nghiệp sinh thái lúa gạo thứ hai.
- Cuối năm 2030: Báo cáo tổng kết kết quả thực hiện chương trình.

d) Nhiệm vụ 4: Khuyến khích các doanh nghiệp phát triển sản xuất xanh, sản phẩm xanh từ phụ phẩm cây lúa

TT

Kế hoạch hành động

Hoạt động

4.1

Các hoạt động khuyến khích việc phát triển sản phẩm xanh từ chất thải cây lúa; Áp dụng các chính sách hiện hành để hỗ trợ việc phát triển thương hiệu và ứng dụng các công nghệ mới

Giai đoạn: 2018-2020
- Hỗ trợ tư vấn, thiết kế và đăng ký nhãn hiệu cho các sản phẩm xanh làm từ phụ phẩm cây lúa, 03 nhãn hiệu (1 nhãn hiệu/năm x 03 năm)
- Hỗ trợ doanh nghiệp, nông dân, các hội nông nghiệp và hợp tác xã nông nghiệp sử dụng nhãn hiệu sản phẩm nông sản, ít nhất 03 đơn vị (01 đơn vị/năm x 03 năm)
- Quảng bá thương hiệu sản phẩm xanh làm từ phụ phẩm cây lúa trên các phương tiện truyền thông như đài phát thanh truyền hình, báo, tạp chí và cổng thông tin điện tử của địa phương, 36 tin (12 tin/năm x 03 năm), trong đó, ít nhất 01 chương trình trên tivi/năm.
- Tham gia hội chợ địa phương và các hội chợ khác, 03 lần (01 lần/năm x 03 năm).
Giai đoạn: 2021-2030
- Hỗ trợ tư vấn, thiết kế và đăng ký nhãn hiệu cho các sản phẩm xanh làm từ phụ phẩm cây lúa, 10 nhãn hiệu (1 nhãn hiệu/năm x 10 năm)
- Hỗ trợ doanh nghiệp, nông dân, các hội nông nghiệp và hợp tác xã nông nghiệp sử dụng nhãn hiệu sản phẩm nông sản, ít nhất 10 đơn vị (01 đơn vị/năm x 10 năm)
- Quảng bá thương hiệu sản phẩm xanh làm từ phụ phẩm cây lúa trên các phương tiện truyền thông như đài phát thanh truyền hình, báo, tạp chí và cổng thông tin điện tử của địa phương, 120 tin (12 tin/năm x 10 năm). trong đó, ít nhất 01 chương trình trên tivi/năm.
- Tham gia hội chợ địa phương và các hội chợ khác, 10 lần (01 lần/năm x 10 năm).

4.2

Hỗ trợ thành lập các mô hình sản xuất sản phẩm xanh từ chất thải cây lúa và sử dụng các công nghệ mới thân thiện môi trường ở địa phương

Giai đoạn: 2018-2020
- Thực hiện 01 dự án cấp tỉnh, tương đương 01 mô hình sản xuất sản phẩm xanh từ phụ phẩm nông nghiệp và ứng dụng công nghệ thân thiện môi trường (có thể là mô hình thành lập mới hoàn toàn hoặc cải tiến công nghệ). Mỗi mô hình có:
+ Ít nhất 01 công nghệ mới, công nghệ này phải đáp ứng tiêu chí là giảm ít nhất 5% lượng khí thải ra môi trường.
+ 01 lớp tập huấn: về công nghệ mới; giảng viên (nhà khoa học, kỹ thuật viên, chuyên gia); 20 đại biểu (kỹ thuật viên, nông dân, doanh nghiệp, ưu tiên phụ nữ ít nhất 20%,…) địa điểm tập huấn có thể ngay mô hình.
+ 01 hội thảo: báo cáo kết quả và đánh giá mô hình; báo cáo viên (chủ nhiệm dự án, nhà khoa học, kỹ thuật viên, chuyên gia); 30 đại biểu (kỹ thuật viên, nông dân, doanh nghiệp, ưu tiên sự tham gia của phụ nữ ít nhất 20%,…), địa điểm có thể tại mô hình hoặc trung tâm tỉnh, thành phố.
- Kết hợp truyền thông (truyền hình, báo, cổng thông tin điện tử, tạp chí,…) để quảng bá và nhân rộng mô hình.
Giai đoạn: 2021-2030
- Thực hiện 03 dự án cấp tỉnh, tương đương 03 mô hình sản xuất sản phẩm xanh từ phụ phẩm nông nghiệp và ứng dụng công nghệ thân thiện môi trường (có thể là mô hình thành lập mới hoàn toàn hoặc cải tiến công nghệ). Mỗi mô hình có:
+ Ít nhất 01 công nghệ mới, công nghệ này phải đáp ứng tiêu chí là giảm ít nhất 5% lượng khí thải ra môi trường.
+ 03 lớp tập huấn: về công nghệ mới; giảng viên (nhà khoa học, kỹ thuật viên, chuyên gia); 60 đại biểu (kỹ thuật viên, nông dân, doanh nghiệp, ưu tiên phụ nữ ít nhất 20%,…) địa điểm tập huấn có thể ngay mô hình.
+ 03 hội thảo: báo cáo kết quả và đánh giá mô hình; báo cáo viên (chủ nhiệm dự án, nhà khoa học, kỹ thuật viên, chuyên gia); 90 đại biểu (kỹ thuật viên, nông dân, doanh nghiệp, ưu tiên sự tham gia của phụ nữ ít nhất 20%,…), địa điểm có thể tại mô hình hoặc trung tâm tỉnh, thành phố.
- Kết hợp truyền thông (truyền hình, báo, cổng thông tin điện tử, tạp chí,…) để quảng bá và nhân rộng mô hình.

đ) Nhiệm vụ 5: Nghiên cứu khoa học và chính sách hỗ trợ ứng dụng phát triển năng lượng sinh khối và các sản phẩm xanh từ phụ phẩm cây lúa

TT

Kế hoạch hành động

Hoạt động

5.1

Phát triển các ý tưởng nghiên cứu, đổi mới sáng tạo trong phát triển năng lượng sinh khối và sản phẩm xanh

Giai đoạn: 2018-2020
- Phối hợp các nhà khoa học của các viện, trường đại học khảo sát 11 huyện thị thành tỉnh An Giang để đánh giá hiện trạng và xây dựng các ý tưởng mới về lĩnh vực năng lượng sinh khối và sản phẩm xanh.
- Kêu gọi ý tưởng từ các sở ban ngành tỉnh, UBND các cấp và cộng đồng trên cổng thông tin điện tử Sở Khoa học và Công nghệ, Báo An Giang, Đài PTTH An Giang.
- Tổ chức hội đồng KHCN để chọn lựa các ý tưởng khả thi lĩnh vực năng lượng sinh khối và sản phẩm xanh, ít nhất 03 ý tưởng (01 ý tưởng/năm x 03 năm).
Giai đoạn: 2021-2030
- Tiếp tục tìm kiếm ý tưởng từ viện, trường đại học, UBND các cấp, công ty, cộng đồng.
- Tổ chức các cuộc thi về ý tưởng mới
- Tổ chức hội đồng KHCN để chọn lựa các ý tưởng khả thi cho An Giang, khoảng 10 ý tưởng (01 ý tưởng/năm x 10 năm).

5.2

Hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực năng lượng sinh khối và sản phẩm xanh

Giai đoạn: 2018-2020
- Tổ chức 01 hội thảo quốc tế:
+ Để chia sẻ kết quả nghiên cứu, công nghệ mới và thu hút các ý tưởng mới lĩnh vực năng lượng sinh khối và sản xuất xanh và cũng để tìm kiếm thị trường cho các sản phẩm này.
+ Báo cáo viên là nhà khoa học, chuyên gia, nhà quản lý và doanh nghiệp của Việt Nam và Thụy Điển.
+ 50 đại biểu là nhà quản lý, công ty/doanh nghiệp, nông dân và kỹ thuật viên.
+ Địa điểm: tỉnh An Giang.
Giai đoạn: 2021-2030
- Tổ chức 02 hội thảo quốc tế:
+ Để chia sẻ kết quả nghiên cứu, công nghệ mới và thu hút các ý tưởng mới lĩnh vực năng lượng sinh khối và sản xuất xanh và cũng để tìm kiếm thị trường cho các sản phẩm này.
+ Báo cáo viên là nhà khoa học, chuyên gia, nhà quản lý và doanh nghiệp của Việt Nam và Thụy Điển.
+ 100 đại biểu là nhà quản lý, công ty/doanh nghiệp, nông dân và kỹ thuật viên.
+ Địa điểm: tỉnh An Giang.

5.3

Hỗ trợ cho các nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ

Giai đoạn: 2018-2020
- Ứng dụng các chính sách hiện có (QĐ số 567/QĐ-UBND) để hỗ trợ ứng dụng các kết quả nghiên cứu, công nghệ và mô hình mẫu trong lĩnh vực năng lượng sinh khối và sản xuất xanh, hỗ trợ 06 người ứng dụng mới (02 người/năm x 03 năm), với mức hỗ trợ là khoảng từ 30% chi phí mỗi công nghệ.
- Kết hợp tuyên truyền nhân rộng kết quả (ti vi, báo, cổng thông tin điện tử, tạp chí,…) để nhân rộng số lượng người ứng dụng.
Giai đoạn: 2021-2030
- Tiếp tục hỗ trợ 20 người ứng dụng mới (02 người/năm x 03 năm), với mức hỗ trợ là khoảng từ 30% chi phí mỗi công nghệ.
- Kết hợp tuyên truyền nhân rộng kết quả (ti vi, báo, cổng thông tin điện tử, tạp chí…) để nhân rộng số lượng người ứng dụng.

e) Nhiệm vụ 6: Nâng cao nhận thức của nông dân, doanh nghiệp, cán bộ kỹ thuật về lợi ích của việc sử dụng phụ phẩm lúa gạo và vai trò của việc sản xuất năng lượng sinh khối

TT

Kế hoạch hành động

Hoạt động

Content:
Các nhiệm vụ của Kế hoạch
a) Nhiệm vụ 1: Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nâng cao năng lực quản lý chất thải nông nghiệp, áp dụng tiến bộ công nghệ thế giới vào biến chất thải từ cây lúa thành năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính cho tỉnh An Giang.

TT

Kế hoạch hành động

Hoạt động

1.1

Phát triển các nghiên cứu khả thi cho các dự án để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước

Giai đoạn 1: 2018 - 2020
Tổ chức tập huấn về cách xây dựng dự án tiền khả thi cho các doanh nghiệp về cụm sinh thái lúa gạo, kết hợp cho học viên tham quan các mô hình cụm sinh thái lúa gạo ở Việt Nam: 01 khóa/năm (10 doanh nghiệp, cán bộ/khóa)
Tổ chức tập huấn về cách xây dựng dự án tiền khả thi cho các doanh nghiệp về phụ phẩm lúa gạo và các sản phẩm mới thân thiện môi trường: 01 khóa/năm (10 doanh nghiệp, cán bộ/khóa)
Thuê chuyên gia hỗ trợ xây dựng các dự án tiền khả thi cho doanh nghiệp.
Tổ chức hội thảo đánh giá, sàng lọc các dự án: 2 hội thảo.
Giai đoạn 2: 2021 - 2030
Thuê đơn vị tư vấn xây dựng dự án khả thi. Trong đó có 2 nghiên cứu tiền khả thi cho cụm sinh thái lúa gạo, 5 nghiên cứu tiền khả thi về phụ phẩm lúa gạo và có các sản phẩm mới thân thiện môi trường.
Trong đó dự kiến có 01 nghiên cứu khả thi sẽ được thực hiện.
Tổ chức hội thảo phổ biến thông tin: 02 hội thảo.

1.2

Nâng cao năng lực nguồn nhân lực về ngoại ngữ và tham gia các hội thảo/tập huấn quốc tế về quản lý sinh khối và năng lượng tái tạo

Giai đoạn 2018 - 2020:
Tổ chức khóa đào tạo kỹ năng tiếng Anh giao tiếp cho cán bộ: 1 khóa/năm - 5 học viên/khóa.
Tham gia hội thảo quốc tế về quản lý sinh khối và năng lượng tái tạo được tổ chức trong nước: 1 hội thảo/năm
Tham gia hội thảo quốc tế về quản lý sinh khối và năng lượng tái tạo được tổ chức ở nước ngoài: 1 hội thảo/năm
Tổ chức đưa doanh nghiệp, nông dân tham quan các nơi áp dụng các công nghệ cao: 1 lần/năm trong nước.
Giai đoạn 2021 - 2030:
Tổ chức khóa đào tạo kỹ năng tiếng Anh giao tiếp nâng cao cho cán bộ: 1 khóa/năm - 5 học viên/khóa.
Tham gia hội thảo quốc tế về quản lý sinh khối và năng lượng tái tạo được tổ chức trong nước: 1 hội thảo/năm
Tham gia hội thảo quốc tế quản lý sinh khối và năng lượng tái tạo được tổ chức ở nước ngoài: 1 hội thảo/năm
Tổ chức đưa doanh nghiệp, nông dân tham quan các nơi áp dụng các công nghệ cao: 1 lần/năm trong nước.

1.3

Duy trì và hỗ trợ cho việc triển khai thực hiện các dự án mới

Giai đoạn 2018-2020:
Tổ chức đưa người đi đào tạo, tập huấn về cách viết đề cương và quản lý dự án: 3 người/khóa/năm.
Xây dựng và chủ trì 1 dự án hợp tác quốc tế đến năm 2020.
Giai đoạn 2021 - 2030:
Tổ chức đào tạo, tập huấn về cách viết đề cương và quản lý dự án: 3 người/khóa/năm
Xây dựng dự án hợp tác quốc tế góp phần giảm phát thải khí nhà kính: 1 dự án

b) Nhiệm vụ 2: Tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp về phát triển năng lượng tái tạo và giảm phát thải khí nhà kính

TT

Kế hoạch hành động

Hoạt động

Tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý nhà nước và doanh nghiệp về phát triển năng lượng tái tạo và giảm phát thải khí nhà kính

Giai đoạn: 2018-2020
- Năm 2018: Thống kê số lượng, lập danh sách các cán bộ nhà nước cấp tỉnh, huyện, xã; cán bộ doanh nghiệp cần được bồi dưỡng kiến thức, nâng cao năng lực quản lý nhà nước về năng lượng tái tạo và giảm phát thải khí nhà kính.
+ Xây dựng kế hoạch cụ thể tổ chức ba hội thảo và ba lớp tập huấn trong thời gian ba năm từ 2018 đến 2020, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
+ Liên hệ, thuê báo cáo viên có chuyên môn giảng dạy giỏi về lĩnh vực năng lượng tái tạo và giảm phát thải khí nhà kính.
+ Triển khai tổ chức các hội thảo và lớp tập huấn.
- Gửi năm (05) cán bộ nhà nước đi tập huấn trong nước và nước ngoài.
- Tổ chức tham quan thực tế tại các đơn vị sản xuất, kinh doanh, và sử dụng năng lượng tái tạo và thực hiện các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính.
- Cuối năm 2020: Báo cáo tổng kết, đánh giá kết quả tổ chức các hội thảo và lớp tập huấn giai đoạn 2018-2020, rút kinh nghiệm cho công tác tổ chức trong giai đoạn tiếp theo.
Giai đoạn: 2021-2030
Cuối năm 2020:
+ Xây dựng kế hoạch cụ thể tổ chức năm cuộc hội thảo và năm lớp tập huấn trong thời gian mười năm từ 2021 đến 2030, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
+ Liên hệ, thuê báo cáo viên có chuyên môn giảng dạy giỏi về lĩnh vực năng lượng tái tạo và giảm phát thải khí nhà kính.
+ Triển khai tổ chức các cuộc hội thảo và lớp tập huấn.
+ Gửi năm (02) cán bộ nhà nước đi tập huấn tại thành phố Hồ Chí Minh và nước ngoài.
+ Tổ chức tham quan thực tế tại các đơn vị sản xuất, kinh doanh, và sử dụng năng lượng tái tạo và thực hiện các giải pháp giảm phát thải khí nhà kính.
- Cuối năm 2030: Báo cáo tổng kết, đánh giá kết quả tổ chức các hội thảo và lớp tập huấn giai đoạn 2018-2030.

c) Nhiệm vụ 3: Phát triển cụm công nghiệp sinh thái lúa gạo

TT

Kế hoạch hoạt động

Hoạt động

Phát triển cụm công nghiệp sinh thái lúa gạo

Giai đoạn: 2018-2020
- Năm 2018: Xây dựng đề cương và dự toán kinh phí xây dựng và phát triển 01 cụm công nghiệp sinh thái lúa gạo trên địa bàn tỉnh An Giang, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Từ năm 2018-2020: Kêu gọi đầu tư, triển khai xây dựng 01 cụm công nghiệp sinh thái lúa gạo đầu tiên.
- Cuối năm 2020: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện việc phát triển xây dựng cụm công nghiệp sinh thái lúa gạo thứ 1 để rút kinh nghiệm cho việc xây dựng cụm công nghiệp thứ 2.
Giai đoạn: 2021-2030
- Năm 2021: Xây dựng đề cương và dự toán kinh phí xây dựng và phát triển cụm công nghiệp sinh thái lúa gạo thứ 2 trên địa bàn tỉnh An Giang, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Từ 2021-2030: Kêu gọi đầu tư, triển khai xây dựng cụm công nghiệp sinh thái lúa gạo thứ hai.
- Cuối năm 2030: Báo cáo tổng kết kết quả thực hiện chương trình.

d) Nhiệm vụ 4: Khuyến khích các doanh nghiệp phát triển sản xuất xanh, sản phẩm xanh từ phụ phẩm cây lúa

TT

Kế hoạch hành động

Hoạt động

4.1

Các hoạt động khuyến khích việc phát triển sản phẩm xanh từ chất thải cây lúa; Áp dụng các chính sách hiện hành để hỗ trợ việc phát triển thương hiệu và ứng dụng các công nghệ mới

Giai đoạn: 2018-2020
- Hỗ trợ tư vấn, thiết kế và đăng ký nhãn hiệu cho các sản phẩm xanh làm từ phụ phẩm cây lúa, 03 nhãn hiệu (1 nhãn hiệu/năm x 03 năm)
- Hỗ trợ doanh nghiệp, nông dân, các hội nông nghiệp và hợp tác xã nông nghiệp sử dụng nhãn hiệu sản phẩm nông sản, ít nhất 03 đơn vị (01 đơn vị/năm x 03 năm)
- Quảng bá thương hiệu sản phẩm xanh làm từ phụ phẩm cây lúa trên các phương tiện truyền thông như đài phát thanh truyền hình, báo, tạp chí và cổng thông tin điện tử của địa phương, 36 tin (12 tin/năm x 03 năm), trong đó, ít nhất 01 chương trình trên tivi/năm.
- Tham gia hội chợ địa phương và các hội chợ khác, 03 lần (01 lần/năm x 03 năm).
Giai đoạn: 2021-2030
- Hỗ trợ tư vấn, thiết kế và đăng ký nhãn hiệu cho các sản phẩm xanh làm từ phụ phẩm cây lúa, 10 nhãn hiệu (1 nhãn hiệu/năm x 10 năm)
- Hỗ trợ doanh nghiệp, nông dân, các hội nông nghiệp và hợp tác xã nông nghiệp sử dụng nhãn hiệu sản phẩm nông sản, ít nhất 10 đơn vị (01 đơn vị/năm x 10 năm)
- Quảng bá thương hiệu sản phẩm xanh làm từ phụ phẩm cây lúa trên các phương tiện truyền thông như đài phát thanh truyền hình, báo, tạp chí và cổng thông tin điện tử của địa phương, 120 tin (12 tin/năm x 10 năm). trong đó, ít nhất 01 chương trình trên tivi/năm.
- Tham gia hội chợ địa phương và các hội chợ khác, 10 lần (01 lần/năm x 10 năm).

4.2

Hỗ trợ thành lập các mô hình sản xuất sản phẩm xanh từ chất thải cây lúa và sử dụng các công nghệ mới thân thiện môi trường ở địa phương

Giai đoạn: 2018-2020
- Thực hiện 01 dự án cấp tỉnh, tương đương 01 mô hình sản xuất sản phẩm xanh từ phụ phẩm nông nghiệp và ứng dụng công nghệ thân thiện môi trường (có thể là mô hình thành lập mới hoàn toàn hoặc cải tiến công nghệ). Mỗi mô hình có:
+ Ít nhất 01 công nghệ mới, công nghệ này phải đáp ứng tiêu chí là giảm ít nhất 5% lượng khí thải ra môi trường.
+ 01 lớp tập huấn: về công nghệ mới; giảng viên (nhà khoa học, kỹ thuật viên, chuyên gia); 20 đại biểu (kỹ thuật viên, nông dân, doanh nghiệp, ưu tiên phụ nữ ít nhất 20%,…) địa điểm tập huấn có thể ngay mô hình.
+ 01 hội thảo: báo cáo kết quả và đánh giá mô hình; báo cáo viên (chủ nhiệm dự án, nhà khoa học, kỹ thuật viên, chuyên gia); 30 đại biểu (kỹ thuật viên, nông dân, doanh nghiệp, ưu tiên sự tham gia của phụ nữ ít nhất 20%,…), địa điểm có thể tại mô hình hoặc trung tâm tỉnh, thành phố.
- Kết hợp truyền thông (truyền hình, báo, cổng thông tin điện tử, tạp chí,…) để quảng bá và nhân rộng mô hình.
Giai đoạn: 2021-2030
- Thực hiện 03 dự án cấp tỉnh, tương đương 03 mô hình sản xuất sản phẩm xanh từ phụ phẩm nông nghiệp và ứng dụng công nghệ thân thiện môi trường (có thể là mô hình thành lập mới hoàn toàn hoặc cải tiến công nghệ). Mỗi mô hình có:
+ Ít nhất 01 công nghệ mới, công nghệ này phải đáp ứng tiêu chí là giảm ít nhất 5% lượng khí thải ra môi trường.
+ 03 lớp tập huấn: về công nghệ mới; giảng viên (nhà khoa học, kỹ thuật viên, chuyên gia); 60 đại biểu (kỹ thuật viên, nông dân, doanh nghiệp, ưu tiên phụ nữ ít nhất 20%,…) địa điểm tập huấn có thể ngay mô hình.
+ 03 hội thảo: báo cáo kết quả và đánh giá mô hình; báo cáo viên (chủ nhiệm dự án, nhà khoa học, kỹ thuật viên, chuyên gia); 90 đại biểu (kỹ thuật viên, nông dân, doanh nghiệp, ưu tiên sự tham gia của phụ nữ ít nhất 20%,…), địa điểm có thể tại mô hình hoặc trung tâm tỉnh, thành phố.
- Kết hợp truyền thông (truyền hình, báo, cổng thông tin điện tử, tạp chí,…) để quảng bá và nhân rộng mô hình.

đ) Nhiệm vụ 5: Nghiên cứu khoa học và chính sách hỗ trợ ứng dụng phát triển năng lượng sinh khối và các sản phẩm xanh từ phụ phẩm cây lúa

TT

Kế hoạch hành động

Hoạt động

5.1

Phát triển các ý tưởng nghiên cứu, đổi mới sáng tạo trong phát triển năng lượng sinh khối và sản phẩm xanh

Giai đoạn: 2018-2020
- Phối hợp các nhà khoa học của các viện, trường đại học khảo sát 11 huyện thị thành tỉnh An Giang để đánh giá hiện trạng và xây dựng các ý tưởng mới về lĩnh vực năng lượng sinh khối và sản phẩm xanh.
- Kêu gọi ý tưởng từ các sở ban ngành tỉnh, UBND các cấp và cộng đồng trên cổng thông tin điện tử Sở Khoa học và Công nghệ, Báo An Giang, Đài PTTH An Giang.
- Tổ chức hội đồng KHCN để chọn lựa các ý tưởng khả thi lĩnh vực năng lượng sinh khối và sản phẩm xanh, ít nhất 03 ý tưởng (01 ý tưởng/năm x 03 năm).
Giai đoạn: 2021-2030
- Tiếp tục tìm kiếm ý tưởng từ viện, trường đại học, UBND các cấp, công ty, cộng đồng.
- Tổ chức các cuộc thi về ý tưởng mới
- Tổ chức hội đồng KHCN để chọn lựa các ý tưởng khả thi cho An Giang, khoảng 10 ý tưởng (01 ý tưởng/năm x 10 năm).

5.2

Hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực năng lượng sinh khối và sản phẩm xanh

Giai đoạn: 2018-2020
- Tổ chức 01 hội thảo quốc tế:
+ Để chia sẻ kết quả nghiên cứu, công nghệ mới và thu hút các ý tưởng mới lĩnh vực năng lượng sinh khối và sản xuất xanh và cũng để tìm kiếm thị trường cho các sản phẩm này.
+ Báo cáo viên là nhà khoa học, chuyên gia, nhà quản lý và doanh nghiệp của Việt Nam và Thụy Điển.
+ 50 đại biểu là nhà quản lý, công ty/doanh nghiệp, nông dân và kỹ thuật viên.
+ Địa điểm: tỉnh An Giang.
Giai đoạn: 2021-2030
- Tổ chức 02 hội thảo quốc tế:
+ Để chia sẻ kết quả nghiên cứu, công nghệ mới và thu hút các ý tưởng mới lĩnh vực năng lượng sinh khối và sản xuất xanh và cũng để tìm kiếm thị trường cho các sản phẩm này.
+ Báo cáo viên là nhà khoa học, chuyên gia, nhà quản lý và doanh nghiệp của Việt Nam và Thụy Điển.
+ 100 đại biểu là nhà quản lý, công ty/doanh nghiệp, nông dân và kỹ thuật viên.
+ Địa điểm: tỉnh An Giang.

5.3

Hỗ trợ cho các nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ

Giai đoạn: 2018-2020
- Ứng dụng các chính sách hiện có (QĐ số 567/QĐ-UBND) để hỗ trợ ứng dụng các kết quả nghiên cứu, công nghệ và mô hình mẫu trong lĩnh vực năng lượng sinh khối và sản xuất xanh, hỗ trợ 06 người ứng dụng mới (02 người/năm x 03 năm), với mức hỗ trợ là khoảng từ 30% chi phí mỗi công nghệ.
- Kết hợp tuyên truyền nhân rộng kết quả (ti vi, báo, cổng thông tin điện tử, tạp chí,…) để nhân rộng số lượng người ứng dụng.
Giai đoạn: 2021-2030
- Tiếp tục hỗ trợ 20 người ứng dụng mới (02 người/năm x 03 năm), với mức hỗ trợ là khoảng từ 30% chi phí mỗi công nghệ.
- Kết hợp tuyên truyền nhân rộng kết quả (ti vi, báo, cổng thông tin điện tử, tạp chí…) để nhân rộng số lượng người ứng dụng.

e) Nhiệm vụ 6: Nâng cao nhận thức của nông dân, doanh nghiệp, cán bộ kỹ thuật về lợi ích của việc sử dụng phụ phẩm lúa gạo và vai trò của việc sản xuất năng lượng sinh khối

TT

Kế hoạch hành động

Hoạt động