Document: Điều 1 Quyết định 1774/QĐ-UBND 2007 quy hoạch xây dựng Khu đô thị đường Nguyễn Văn Cừ Cần Thơ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "31/07/2007", "sign_number": "1774/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "31/07/2007", "sign_number": "1774/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "31/07/2007", "sign_number": "1774/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "31/07/2007", "sign_number": "1774/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "31/07/2007", "sign_number": "1774/QĐ-UBND", "signer": "Võ Thanh Tòng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1774/QĐ-UBND 2007 quy hoạch xây dựng Khu đô thị đường Nguyễn Văn Cừ Cần Thơ có nội dung như sau:

Điều 1. Nay, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị hai bên đường Nguyễn Văn Cừ (đoạn từ đường Cái Sơn Hàng Bàng đến Đường tỉnh 923), thành phố Cần Thơ, với các nội dung chính như sau:
1. Tên đồ án quy hoạch:
Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị hai bên đường Nguyễn Văn Cừ (đoạn từ đường Cái Sơn Hàng Bàng đến Đường tỉnh 923),
thành phố Cần Thơ.
2. Chủ đầu tư: Trung tâm Thông tin Tư vấn dịch vụ tài chính công.
3. Vị trí và phạm vi điều chỉnh quy hoạch:
3.1. Vị trí:
Khu đất hai bên đường Nguyễn Văn Cừ (đoạn từ đường Cái Sơn Hàng Bàng đến Đường tỉnh 923) thuộc địa bàn phường An Bình, quận Ninh Kiều, phường Long Tuyền, quận Bình Thủy và xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ, có vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Đông Bắc: giáp rạch Cái Sơn;
- Phía Tây Nam: giáp sông Trường Tiền;
- Phía Tây Bắc và Đông Nam: giáp đất nông nghiệp của dân.
3.2. Phạm vi điều chỉnh quy hoạch:
- Phạm vi điều chỉnh quy hoạch là toàn khu quy hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định số 2915/QĐ-UB ngày 24 tháng 9 năm 2004 và Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ;
- Điều chỉnh lấy một phần diện tích của khu tái định cư thuộc đồ án mở rộng quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 hai bên đường Nguyễn Văn Cừ (tại xã
Mỹ Khánh, huyện Phong Điền) để bố trí xây dựng Nhà máy nước Mỹ Khánh;
- Dọc theo đường Nguyễn Văn Cừ bố trí các công trình công cộng như
Học viện Chính trị khu vực IV, Bệnh viện Ung bướu, Bệnh viện Nhi đồng và các công trình trụ sở làm việc. Ngoài ra, còn bổ sung thêm các công trình đa chức năng.
4. Quy mô diện tích:
- Diện tích khu đất quy hoạch: 1.392.061m2;
- Dân số dự kiến: 26.000 người.
5. Cơ cấu điều chỉnh quy hoạch:
- Điều chỉnh lại tất cả các tuyến đường nội bộ khu quy hoạch, riêng hướng tuyến chính như đường Nguyễn Văn Cừ và Quốc lộ 91B (giai đoạn 2) là không điều chỉnh;
- Về phân khu chức năng dọc theo đường Nguyễn Văn Cừ bố trí phần lớn là công trình có chức năng công cộng, dịch vụ thương mại và đa chức năng (trước đây bố trí hầu hết là nhà ở).
6. Quy hoạch sử dụng đất:
BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT:

STT

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở:

208.696

14,99

Đất ở dạng liên kế:

96.789

Đất ở dạng biệt thự:

21.192

Đất ở dạng nhà vườn:

90.715

2

Đất xây dựng chợ và công trình đa chức năng:

248.754

17,87

Đất xây dựng chợ:

17.978

Đất xây dựng công trình đa chức năng:

230.776

3

Đất xây dựng trụ sở làm việc (trong đó có Văn phòng Sở Y tế và các đơn vị thuộc ngành y tế,…):

175.192

12,59

4

Đất công trình giáo dục:

163.469

11,74

Đất xây dựng trường mầm non:

5.978

Đất xây dựng trường trung học cơ sở:

10.957

Đất xây dựng trường trung học phổ thông:

10.963

Đất xây dựng trường Trung học Dân lập Bách Nghệ:

5.143

Đất xây dựng Học viện Chính trị khu vực IV:

130.428

5

Đất xây dựng công trình y tế:

84.251

6,05

Đất xây dựng Bệnh viện Nhi đồng:

44.251

Đất xây dựng Bệnh viện Ung bướu:

40.000

6

Đất xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật:

24.732

1,78

Đất xây dựng nhà máy nước:

16.989

Đất xây dựng trạm bơm, trạm xử lý nước, trạm trung chuyển rác:

7.743

7

Đất xây dựng công viên cây xanh:

90.742

6,52

8

Đất xây dựng giao thông, vỉa hè, hẻm kỹ thuật:

396.225

28,46

Tổng cộng:

1.392.061

100,00

7. Quy hoạch không gian kiến trúc và cảnh quan:
7.1. Đất xây dựng công trình giáo dục:
7.1.1. Trường học:
Trong khu quy hoạch bố trí xây dựng 1 trường trung học cơ sở, 1 trường trung học phổ thông và 02 trường mầm non:
- Mật độ xây dựng tối đa: 35%,
- Mật độ cây xanh tối thiểu: 40%;
- Trường mầm non:
+ Tầng cao xây dựng tối đa: 02 tầng;
+ Hệ số sử dụng đất tối đa: 0,7;
- Trường trung học cơ sở và trung học phổ thông:
+ Tầng cao xây dựng tối đa: 04 tầng;
+ Hệ số sử dụng đất tối đa: 1,4;
- Khoảng lùi công trình so với chỉ giới đường đỏ tối thiểu: 8,0m;
- Hàng rào phải xây dựng thoáng, chiều cao tối đa: h = 1,8m (tính từ vỉa hè).
7.1.2. Trường trung học chuyên nghiệp:
Trong khu quy hoạch có bố trí xây dựng 1 Trường Dân lập Bách Nghệ.
- Mật độ xây dựng tối đa: 40%;
- Mật độ cây xanh tối thiểu: 30%;
- Tầng cao xây dựng tối thiểu: 02 tầng;
- Hệ số sử dụng đất tối thiểu: 0,8;
- Khoảng lùi công trình so với chỉ giới đường đỏ tối thiểu: 8,0m;
- Hàng rào phải xây dựng thoáng, chiều cao tối đa: h = 1,8m (tính từ vỉa hè).
7.1.3. Học viện Chính trị khu vực IV:
- Mật độ xây dựng tối đa: 35%;
- Mật độ cây xanh tối thiểu: 40%;
- Tầng cao xây dựng tối đa: 05 tầng;
- Hệ số sử dụng đất tối đa: 1,75;
- Khoảng lùi công trình so với chỉ giới đường đỏ tối thiểu: 15,0m;
- Hàng rào phải xây dựng thoáng, chiều cao tối đa: h = 1,8m (tính từ vỉa hè).
7.2. Đất xây dựng công trình y tế:
- Mật độ xây dựng tối đa: 35%;
- Mật độ cây xanh tối thiểu: 40%;
- Tầng cao xây dựng tối đa: xác định theo góc α ≤ 600;
- Khoảng lùi công trình so với chỉ giới đường đỏ tối thiểu: 10,0m;
- Hàng rào phải xây dựng thoáng, chiều cao tối đa: h = 1,8m (tính từ vỉa hè).
7.3. Đất xây dựng chợ và công trình đa chức năng:
7.3.1. Đất xây dựng chợ:
- Mật độ xây dựng tối đa: 40%,
- Mật độ cây xanh tối thiểu: 10%;
- Tầng cao xây dựng tối đa: 02 tầng;
- Hệ số sử dụng đất tối đa: 0,8;
- Khoảng lùi công trình so với chỉ giới đường đỏ tối thiểu: 10,0m.
7.3.2. Đất xây dựng công trình đa chức năng:
- Mật độ xây dựng tối đa: 60%;
- Mật độ cây xanh tối thiểu: 20%;
- Tầng cao xây dựng tối thiểu: 02 tầng;
- Hệ số sử dụng đất tối thiểu: 1,2;
- Khoảng lùi công trình so với chỉ giới đường đỏ tối thiểu: 8,0m;
- Hàng rào phải xây dựng thoáng, chiều cao tối đa h = 1,8m (tính từ vỉa hè).
7.4. Đất xây dựng trụ sở làm việc:
- Sử dụng phương pháp quy hoạch mềm để định ranh khu đất trụ sở làm việc, căn cứ theo nhu cầu thực tế có thể điều chỉnh ranh qua lại các vị trí đã dự kiến để tăng tính linh động trong việc sắp xếp lô đất.
- Mật độ xây dựng tối đa: 60%;
- Mật độ cây xanh tối thiểu: 20%;
- Tầng cao xây dựng tối thiểu: 02 tầng;
- Hệ số sử dụng đất tối thiểu: 1,2;
+ Khoảng lùi công trình so với chỉ giới đường đỏ tối thiểu: 8,0m.
7.5. Đất xây dựng công viên giải trí:
Tại các điểm giao của đường Nguyễn Văn Cừ và các tuyến rạch chảy qua khu quy hoạch bố trí xây dựng các công viên cây xanh chạy dọc theo 2 bên bờ kênh. Ngoài ra, còn bố trí một số điểm công viên cây xanh trên tuyến đường Nguyễn Văn Cừ để phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của người dân (trong công viên không xây dựng các công trình có kiến trúc kiên cố).
7.6. Đất xây dựng khu nhà ở:
7.6.1. Khu nhà ở dạng nhà vườn:
Khu nhà vườn bố trí dọc theo ranh của khu quy hoạch; khi xây dựng phải tuân thủ theo các quy định cụ thể như sau:
- Mật độ xây dựng tối đa trên mỗi nền: 30%;
- Tầng cao xây dựng tối đa: 03 tầng;
- Hệ số sử dụng đất tối đa: 0,9;
- Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) cách chỉ giới đường đỏ
tối thiểu: 5,0m;
- Hàng rào phải xây dựng thoáng, chiều cao tối đa h = 1,8m (tính từ vỉa hè).
7.6.2. Khu nhà ở dạng biệt thự:
Khu biệt thự được bố trí cặp theo đường Nguyễn Văn Cừ; khi xây dựng phải tuân thủ theo các quy định cụ thể như sau:
+ Mật độ xây dựng tối đa trên mỗi nền: 40%;
+ Tầng cao xây dựng tối đa: 03 tầng;
+ Hệ số sử dụng đất tối đa: 1,2;
+ Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) cách chỉ giới đường đỏ tối thiểu: 5,0m;
+ Hàng rào phải xây dựng thoáng, chiều cao tối đa h = 1,8m (tính từ vỉa hè).
7.6.3. Khu nhà ở dạng liên kế:
Khu nhà ở liên kế được bố trí theo nhóm dọc theo trục đường chính và các trục đường nội bộ của khu quy hoạch. Các quy định xây dựng công trình:
- Kích thước mỗi nền nhà phải được phân chia nh­ư quy định trên bản vẽ, tuy nhiên các nền nhà biên có thể thay đổi tùy từng trường hợp cụ thể nhưng chiều rộng không được nhỏ hơn 5,0m;
- Nền nhà so với vỉa hè cao: 0,3m đối với công trình có khoảng lùi và cao: 0,15m đối với công trình không có khoảng lùi;
- Trường hợp nhà không có tầng lửng: tầng trệt cao tối thiểu 3,9 m; các tầng lầu cao tối thiểu 3,3 m;
- Trường hợp có tầng lửng (quy định xây dựng áp dụng thống nhất cho toàn block nhà, không xây dựng xen kẽ nhà có tầng lửng và nhà không có tầng lửng trong cùng một block): tầng trệt cao 2,7m; tầng lửng cao 2,7m; chiều cao các tầng lầu tối thiểu 3,3m;
- Việc áp dụng chiều cao tầng phải thống nhất cho toàn block;
- Phần hành lang kỹ thuật phía sau rộng: 2,0 m;
- Độ vươn ra tối đa của ban công so với chỉ giới đường đỏ: 1,4m.
- Khoảng lùi xây dựng công trình tối thiểu 3,0m; riêng đối với các block nhà liên kế chợ thì chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ;
- Số tầng cao tối đa: 04 tầng;
- Mật độ xây dựng tối đa của lô đất: 90% đối với nhà ≤ 100m2 và 80% đối với nhà > 100m2;
- Hệ số sử dụng đất tối đa của lô đất: 4,0 - 4,5.
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Quy hoạch san nền:
Cao độ san lấp tối thiểu của khu vực là: +2,2m (theo hệ cao độ Quốc gia - Hòn Dấu).
8.2. Quy hoạch giao thông:
* Giao thông đối ngoại chính: đường Nguyễn Văn Cừ có lộ giới 34,0m; Quốc lộ 91B (giai đoạn 2) có lộ giới 80,0m và đường Nguyễn Văn Trường có lộ giới 19,0m.
* Giao thông đối nội:
- Đường số 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 11, 12, 14, 15, 16, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39 có lộ giới 19,0m; trong đó lòng đường 9,0m và lề mỗi bên 5,0m;
- Đường số 5, 17 có lộ giới 43,0m; trong đó lề mỗi bên 8,0m, lòng mỗi bên 10,5m và dải cây xanh cách ly 6,0m;
- Đường 9, 13 có lộ giới 30,0m; trong đó lề mỗi bên 6,0m, lòng mỗi bên 8,0m và dải cây xanh cách ly 2,0m;
- Đường 10 có lộ giới 23,5m; trong đó lề mỗi bên 6,0m và lòng đường 11,5m;
- Đường Mỹ Khánh - Bông Vang có lộ giới 17,5m; trong đó lề mỗi bên 5,0m và lòng đường rộng 7,5m.
* Các yêu cầu kỹ thuật an toàn giao thông:
- Căn cứ các quy định tại Điều 7.11 của Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam
năm 1996;
- Bán kính bằng của gờ bó vỉa tại giao lộ: R ³ 8m;
- Vát góc công trình tại vị trí giao lộ được căn cứ theo Bảng 7.11.1 của
Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam năm 1996;
- Cao độ mép đường bình quân: +2,3m;
- Cao độ mép lề: +2,5m;
- Vỉa hè lát gạch để tạo mỹ quan đường phố;
- Độ dốc vỉa hè: 01%;
- Đường giao thông thảm bê tông nhựa nóng;
- Độ dốc ngang mặt đường giao thông: 01%.
8.3. Quy hoạch cấp nước:
8.3.1. Nguồn nước:
Nguồn nước cấp cho khu quy hoạch sử dụng từ Nhà máy nước Cần Thơ thông qua tuyến ống dọc theo đường Cái Sơn Hàng Bàng.
8.3.2. Mạng lưới đường ống:
- Sử dụng ống gang có đường kính D200, D250 và ống PVC với các loại đường kính như sau: D100, D114 và D150;
- Trên toàn mạng lưới cấp nước có bố trí các trụ cứu hỏa với cự ly khoảng 150m bố trí một trụ.
8.4. Quy hoạch hệ thống thoát nước:
Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa tách riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải sinh hoạt.
8.4.1. Thoát nước mưa:
- Nước mưa là loại nước thải quy ước sạch, được thu vào hệ thống tuyến ống thoát qua các cửa hố ga và xả ra các kênh, rạch, sông, ngòi xung quanh;
- Sử dụng ống bê tông cốt thép đúc sẵn với các loại đường kính như sau: D400, D600, D800 và D1000.
8.4.2. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải sinh hoạt:
- Dùng phương pháp phân chia khu vực để tính toán cho từng đoạn ống, từng tuyến ống và cả hệ thống;
- Hình thức thoát nước: nước thải tại các khu vệ sinh phải được xử lý bằng bể tự hoại đạt tiêu chuẩn quy định mới được xả vào hệ thống thoát. Nước thải được vận chuyển trong hệ thống ống kín, bố trí dưới vỉa hè và được dẫn về trạm xử lý nước thải của khu vực;
- Sử dụng ống bê tông cốt thép đúc sẵn với các loại đường kính như sau: D200, D300, D400, D600 và D800;
- Độ dốc đặt ống: I/ Imin = 1/D; (D đường kính ống mm).
8.5. Quy hoạch hệ thống cấp điện:
8.5.1. Nguồn điện:
Nguồn điện dự kiến cấp từ trạm truyền tải 110KV Long Hòa.
8.5.2. Lưới điện:
* Tuyến trung thế:
Tuyến trung thế được thiết kế đi ngầm. Các xuất tuyến được bố trí thành mạng dọc theo các trục lộ giao thông, đảm bảo hành lang an toàn cho tuyến và tuân thủ theo các quy chuẩn ngành.
* Tuyến hạ thế:
Từ bảng điện hạ thế trong trạm phân phối hợp bộ, tuyến hạ thế được thiết kế ngầm bằng cáp XPLE vỏ bọc ngoài bằng PC (các đặc điểm kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn IEC). Cáp được luồn trong ống nhựa PVC chịu lực và cấp đến các tủ phân phối thứ cấp trong khu vực. Trong quá trình thiết kế và thi công phải tuân thủ theo các quy chuẩn ngành và khoảng cách an toàn tối thiểu giữa các đường ống kỹ thuật.
* Hệ thống chiếu sáng:
Hệ thống chiếu sáng bố trí dọc theo trục đường giao thông, sử dụng trụ bát giác STK hình côn và đèn cao áp Son; tùy theo từng tuyến đường, từng khu vực phải bố trí cho phù hợp, tại các tiểu đảo sử dụng đèn 2 nhánh hoặc 3 nhánh. Hệ thống chiếu sáng đóng cắt tự động ở 2 chế độ và có thể điều chỉnh theo yêu cầu và theo mùa.
8.5.3. Trạm biến áp:
Dọc theo tuyến trung thế đặt các trạm biến áp (trạm hợp bộ) các trạm được cấp điện từ ít nhất 2 tuyến (trừ các trạm cục) và được đặt tại trung độ phụ tải. Tổng các trạm có dung lượng: 1600KVA.

Content:
Điều 1. Nay, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị hai bên đường Nguyễn Văn Cừ (đoạn từ đường Cái Sơn Hàng Bàng đến Đường tỉnh 923), thành phố Cần Thơ, với các nội dung chính như sau:
1. Tên đồ án quy hoạch:
Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị hai bên đường Nguyễn Văn Cừ (đoạn từ đường Cái Sơn Hàng Bàng đến Đường tỉnh 923),
thành phố Cần Thơ.
2. Chủ đầu tư: Trung tâm Thông tin Tư vấn dịch vụ tài chính công.
3. Vị trí và phạm vi điều chỉnh quy hoạch:
3.1. Vị trí:
Khu đất hai bên đường Nguyễn Văn Cừ (đoạn từ đường Cái Sơn Hàng Bàng đến Đường tỉnh 923) thuộc địa bàn phường An Bình, quận Ninh Kiều, phường Long Tuyền, quận Bình Thủy và xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ, có vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Đông Bắc: giáp rạch Cái Sơn;
- Phía Tây Nam: giáp sông Trường Tiền;
- Phía Tây Bắc và Đông Nam: giáp đất nông nghiệp của dân.
3.2. Phạm vi điều chỉnh quy hoạch:
- Phạm vi điều chỉnh quy hoạch là toàn khu quy hoạch đã được phê duyệt tại Quyết định số 2915/QĐ-UB ngày 24 tháng 9 năm 2004 và Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ;
- Điều chỉnh lấy một phần diện tích của khu tái định cư thuộc đồ án mở rộng quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 hai bên đường Nguyễn Văn Cừ (tại xã
Mỹ Khánh, huyện Phong Điền) để bố trí xây dựng Nhà máy nước Mỹ Khánh;
- Dọc theo đường Nguyễn Văn Cừ bố trí các công trình công cộng như
Học viện Chính trị khu vực IV, Bệnh viện Ung bướu, Bệnh viện Nhi đồng và các công trình trụ sở làm việc. Ngoài ra, còn bổ sung thêm các công trình đa chức năng.
4. Quy mô diện tích:
- Diện tích khu đất quy hoạch: 1.392.061m2;
- Dân số dự kiến: 26.000 người.
5. Cơ cấu điều chỉnh quy hoạch:
- Điều chỉnh lại tất cả các tuyến đường nội bộ khu quy hoạch, riêng hướng tuyến chính như đường Nguyễn Văn Cừ và Quốc lộ 91B (giai đoạn 2) là không điều chỉnh;
- Về phân khu chức năng dọc theo đường Nguyễn Văn Cừ bố trí phần lớn là công trình có chức năng công cộng, dịch vụ thương mại và đa chức năng (trước đây bố trí hầu hết là nhà ở).
6. Quy hoạch sử dụng đất:
BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT:

STT

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở:

208.696

14,99

Đất ở dạng liên kế:

96.789

Đất ở dạng biệt thự:

21.192

Đất ở dạng nhà vườn:

90.715

2

Đất xây dựng chợ và công trình đa chức năng:

248.754

17,87

Đất xây dựng chợ:

17.978

Đất xây dựng công trình đa chức năng:

230.776

3

Đất xây dựng trụ sở làm việc (trong đó có Văn phòng Sở Y tế và các đơn vị thuộc ngành y tế,…):

175.192

12,59

4

Đất công trình giáo dục:

163.469

11,74

Đất xây dựng trường mầm non:

5.978

Đất xây dựng trường trung học cơ sở:

10.957

Đất xây dựng trường trung học phổ thông:

10.963

Đất xây dựng trường Trung học Dân lập Bách Nghệ:

5.143

Đất xây dựng Học viện Chính trị khu vực IV:

130.428

5

Đất xây dựng công trình y tế:

84.251

6,05

Đất xây dựng Bệnh viện Nhi đồng:

44.251

Đất xây dựng Bệnh viện Ung bướu:

40.000

6

Đất xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật:

24.732

1,78

Đất xây dựng nhà máy nước:

16.989

Đất xây dựng trạm bơm, trạm xử lý nước, trạm trung chuyển rác:

7.743

7

Đất xây dựng công viên cây xanh:

90.742

6,52

8

Đất xây dựng giao thông, vỉa hè, hẻm kỹ thuật:

396.225

28,46

Tổng cộng:

1.392.061

100,00

7. Quy hoạch không gian kiến trúc và cảnh quan:
7.1. Đất xây dựng công trình giáo dục:
7.1.1. Trường học:
Trong khu quy hoạch bố trí xây dựng 1 trường trung học cơ sở, 1 trường trung học phổ thông và 02 trường mầm non:
- Mật độ xây dựng tối đa: 35%,
- Mật độ cây xanh tối thiểu: 40%;
- Trường mầm non:
+ Tầng cao xây dựng tối đa: 02 tầng;
+ Hệ số sử dụng đất tối đa: 0,7;
- Trường trung học cơ sở và trung học phổ thông:
+ Tầng cao xây dựng tối đa: 04 tầng;
+ Hệ số sử dụng đất tối đa: 1,4;
- Khoảng lùi công trình so với chỉ giới đường đỏ tối thiểu: 8,0m;
- Hàng rào phải xây dựng thoáng, chiều cao tối đa: h = 1,8m (tính từ vỉa hè).
7.1.2. Trường trung học chuyên nghiệp:
Trong khu quy hoạch có bố trí xây dựng 1 Trường Dân lập Bách Nghệ.
- Mật độ xây dựng tối đa: 40%;
- Mật độ cây xanh tối thiểu: 30%;
- Tầng cao xây dựng tối thiểu: 02 tầng;
- Hệ số sử dụng đất tối thiểu: 0,8;
- Khoảng lùi công trình so với chỉ giới đường đỏ tối thiểu: 8,0m;
- Hàng rào phải xây dựng thoáng, chiều cao tối đa: h = 1,8m (tính từ vỉa hè).
7.1.3. Học viện Chính trị khu vực IV:
- Mật độ xây dựng tối đa: 35%;
- Mật độ cây xanh tối thiểu: 40%;
- Tầng cao xây dựng tối đa: 05 tầng;
- Hệ số sử dụng đất tối đa: 1,75;
- Khoảng lùi công trình so với chỉ giới đường đỏ tối thiểu: 15,0m;
- Hàng rào phải xây dựng thoáng, chiều cao tối đa: h = 1,8m (tính từ vỉa hè).
7.2. Đất xây dựng công trình y tế:
- Mật độ xây dựng tối đa: 35%;
- Mật độ cây xanh tối thiểu: 40%;
- Tầng cao xây dựng tối đa: xác định theo góc α ≤ 600;
- Khoảng lùi công trình so với chỉ giới đường đỏ tối thiểu: 10,0m;
- Hàng rào phải xây dựng thoáng, chiều cao tối đa: h = 1,8m (tính từ vỉa hè).
7.3. Đất xây dựng chợ và công trình đa chức năng:
7.3.1. Đất xây dựng chợ:
- Mật độ xây dựng tối đa: 40%,
- Mật độ cây xanh tối thiểu: 10%;
- Tầng cao xây dựng tối đa: 02 tầng;
- Hệ số sử dụng đất tối đa: 0,8;
- Khoảng lùi công trình so với chỉ giới đường đỏ tối thiểu: 10,0m.
7.3.2. Đất xây dựng công trình đa chức năng:
- Mật độ xây dựng tối đa: 60%;
- Mật độ cây xanh tối thiểu: 20%;
- Tầng cao xây dựng tối thiểu: 02 tầng;
- Hệ số sử dụng đất tối thiểu: 1,2;
- Khoảng lùi công trình so với chỉ giới đường đỏ tối thiểu: 8,0m;
- Hàng rào phải xây dựng thoáng, chiều cao tối đa h = 1,8m (tính từ vỉa hè).
7.4. Đất xây dựng trụ sở làm việc:
- Sử dụng phương pháp quy hoạch mềm để định ranh khu đất trụ sở làm việc, căn cứ theo nhu cầu thực tế có thể điều chỉnh ranh qua lại các vị trí đã dự kiến để tăng tính linh động trong việc sắp xếp lô đất.
- Mật độ xây dựng tối đa: 60%;
- Mật độ cây xanh tối thiểu: 20%;
- Tầng cao xây dựng tối thiểu: 02 tầng;
- Hệ số sử dụng đất tối thiểu: 1,2;
+ Khoảng lùi công trình so với chỉ giới đường đỏ tối thiểu: 8,0m.
7.5. Đất xây dựng công viên giải trí:
Tại các điểm giao của đường Nguyễn Văn Cừ và các tuyến rạch chảy qua khu quy hoạch bố trí xây dựng các công viên cây xanh chạy dọc theo 2 bên bờ kênh. Ngoài ra, còn bố trí một số điểm công viên cây xanh trên tuyến đường Nguyễn Văn Cừ để phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của người dân (trong công viên không xây dựng các công trình có kiến trúc kiên cố).
7.6. Đất xây dựng khu nhà ở:
7.6.1. Khu nhà ở dạng nhà vườn:
Khu nhà vườn bố trí dọc theo ranh của khu quy hoạch; khi xây dựng phải tuân thủ theo các quy định cụ thể như sau:
- Mật độ xây dựng tối đa trên mỗi nền: 30%;
- Tầng cao xây dựng tối đa: 03 tầng;
- Hệ số sử dụng đất tối đa: 0,9;
- Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) cách chỉ giới đường đỏ
tối thiểu: 5,0m;
- Hàng rào phải xây dựng thoáng, chiều cao tối đa h = 1,8m (tính từ vỉa hè).
7.6.2. Khu nhà ở dạng biệt thự:
Khu biệt thự được bố trí cặp theo đường Nguyễn Văn Cừ; khi xây dựng phải tuân thủ theo các quy định cụ thể như sau:
+ Mật độ xây dựng tối đa trên mỗi nền: 40%;
+ Tầng cao xây dựng tối đa: 03 tầng;
+ Hệ số sử dụng đất tối đa: 1,2;
+ Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) cách chỉ giới đường đỏ tối thiểu: 5,0m;
+ Hàng rào phải xây dựng thoáng, chiều cao tối đa h = 1,8m (tính từ vỉa hè).
7.6.3. Khu nhà ở dạng liên kế:
Khu nhà ở liên kế được bố trí theo nhóm dọc theo trục đường chính và các trục đường nội bộ của khu quy hoạch. Các quy định xây dựng công trình:
- Kích thước mỗi nền nhà phải được phân chia nh­ư quy định trên bản vẽ, tuy nhiên các nền nhà biên có thể thay đổi tùy từng trường hợp cụ thể nhưng chiều rộng không được nhỏ hơn 5,0m;
- Nền nhà so với vỉa hè cao: 0,3m đối với công trình có khoảng lùi và cao: 0,15m đối với công trình không có khoảng lùi;
- Trường hợp nhà không có tầng lửng: tầng trệt cao tối thiểu 3,9 m; các tầng lầu cao tối thiểu 3,3 m;
- Trường hợp có tầng lửng (quy định xây dựng áp dụng thống nhất cho toàn block nhà, không xây dựng xen kẽ nhà có tầng lửng và nhà không có tầng lửng trong cùng một block): tầng trệt cao 2,7m; tầng lửng cao 2,7m; chiều cao các tầng lầu tối thiểu 3,3m;
- Việc áp dụng chiều cao tầng phải thống nhất cho toàn block;
- Phần hành lang kỹ thuật phía sau rộng: 2,0 m;
- Độ vươn ra tối đa của ban công so với chỉ giới đường đỏ: 1,4m.
- Khoảng lùi xây dựng công trình tối thiểu 3,0m; riêng đối với các block nhà liên kế chợ thì chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ;
- Số tầng cao tối đa: 04 tầng;
- Mật độ xây dựng tối đa của lô đất: 90% đối với nhà ≤ 100m2 và 80% đối với nhà > 100m2;
- Hệ số sử dụng đất tối đa của lô đất: 4,0 - 4,5.
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
8.1. Quy hoạch san nền:
Cao độ san lấp tối thiểu của khu vực là: +2,2m (theo hệ cao độ Quốc gia - Hòn Dấu).
8.2. Quy hoạch giao thông:
* Giao thông đối ngoại chính: đường Nguyễn Văn Cừ có lộ giới 34,0m; Quốc lộ 91B (giai đoạn 2) có lộ giới 80,0m và đường Nguyễn Văn Trường có lộ giới 19,0m.
* Giao thông đối nội:
- Đường số 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 11, 12, 14, 15, 16, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39 có lộ giới 19,0m; trong đó lòng đường 9,0m và lề mỗi bên 5,0m;
- Đường số 5, 17 có lộ giới 43,0m; trong đó lề mỗi bên 8,0m, lòng mỗi bên 10,5m và dải cây xanh cách ly 6,0m;
- Đường 9, 13 có lộ giới 30,0m; trong đó lề mỗi bên 6,0m, lòng mỗi bên 8,0m và dải cây xanh cách ly 2,0m;
- Đường 10 có lộ giới 23,5m; trong đó lề mỗi bên 6,0m và lòng đường 11,5m;
- Đường Mỹ Khánh - Bông Vang có lộ giới 17,5m; trong đó lề mỗi bên 5,0m và lòng đường rộng 7,5m.
* Các yêu cầu kỹ thuật an toàn giao thông:
- Căn cứ các quy định tại Điều 7.11 của Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam
năm 1996;
- Bán kính bằng của gờ bó vỉa tại giao lộ: R ³ 8m;
- Vát góc công trình tại vị trí giao lộ được căn cứ theo Bảng 7.11.1 của
Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam năm 1996;
- Cao độ mép đường bình quân: +2,3m;
- Cao độ mép lề: +2,5m;
- Vỉa hè lát gạch để tạo mỹ quan đường phố;
- Độ dốc vỉa hè: 01%;
- Đường giao thông thảm bê tông nhựa nóng;
- Độ dốc ngang mặt đường giao thông: 01%.
8.3. Quy hoạch cấp nước:
8.3.1. Nguồn nước:
Nguồn nước cấp cho khu quy hoạch sử dụng từ Nhà máy nước Cần Thơ thông qua tuyến ống dọc theo đường Cái Sơn Hàng Bàng.
8.3.2. Mạng lưới đường ống:
- Sử dụng ống gang có đường kính D200, D250 và ống PVC với các loại đường kính như sau: D100, D114 và D150;
- Trên toàn mạng lưới cấp nước có bố trí các trụ cứu hỏa với cự ly khoảng 150m bố trí một trụ.
8.4. Quy hoạch hệ thống thoát nước:
Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa tách riêng hoàn toàn với hệ thống thoát nước thải sinh hoạt.
8.4.1. Thoát nước mưa:
- Nước mưa là loại nước thải quy ước sạch, được thu vào hệ thống tuyến ống thoát qua các cửa hố ga và xả ra các kênh, rạch, sông, ngòi xung quanh;
- Sử dụng ống bê tông cốt thép đúc sẵn với các loại đường kính như sau: D400, D600, D800 và D1000.
8.4.2. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải sinh hoạt:
- Dùng phương pháp phân chia khu vực để tính toán cho từng đoạn ống, từng tuyến ống và cả hệ thống;
- Hình thức thoát nước: nước thải tại các khu vệ sinh phải được xử lý bằng bể tự hoại đạt tiêu chuẩn quy định mới được xả vào hệ thống thoát. Nước thải được vận chuyển trong hệ thống ống kín, bố trí dưới vỉa hè và được dẫn về trạm xử lý nước thải của khu vực;
- Sử dụng ống bê tông cốt thép đúc sẵn với các loại đường kính như sau: D200, D300, D400, D600 và D800;
- Độ dốc đặt ống: I/ Imin = 1/D; (D đường kính ống mm).
8.5. Quy hoạch hệ thống cấp điện:
8.5.1. Nguồn điện:
Nguồn điện dự kiến cấp từ trạm truyền tải 110KV Long Hòa.
8.5.2. Lưới điện:
* Tuyến trung thế:
Tuyến trung thế được thiết kế đi ngầm. Các xuất tuyến được bố trí thành mạng dọc theo các trục lộ giao thông, đảm bảo hành lang an toàn cho tuyến và tuân thủ theo các quy chuẩn ngành.
* Tuyến hạ thế:
Từ bảng điện hạ thế trong trạm phân phối hợp bộ, tuyến hạ thế được thiết kế ngầm bằng cáp XPLE vỏ bọc ngoài bằng PC (các đặc điểm kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn IEC). Cáp được luồn trong ống nhựa PVC chịu lực và cấp đến các tủ phân phối thứ cấp trong khu vực. Trong quá trình thiết kế và thi công phải tuân thủ theo các quy chuẩn ngành và khoảng cách an toàn tối thiểu giữa các đường ống kỹ thuật.
* Hệ thống chiếu sáng:
Hệ thống chiếu sáng bố trí dọc theo trục đường giao thông, sử dụng trụ bát giác STK hình côn và đèn cao áp Son; tùy theo từng tuyến đường, từng khu vực phải bố trí cho phù hợp, tại các tiểu đảo sử dụng đèn 2 nhánh hoặc 3 nhánh. Hệ thống chiếu sáng đóng cắt tự động ở 2 chế độ và có thể điều chỉnh theo yêu cầu và theo mùa.
8.5.3. Trạm biến áp:
Dọc theo tuyến trung thế đặt các trạm biến áp (trạm hợp bộ) các trạm được cấp điện từ ít nhất 2 tuyến (trừ các trạm cục) và được đặt tại trung độ phụ tải. Tổng các trạm có dung lượng: 1600KVA.