Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 10/2018/QĐ-UBND Điều chỉnh quy hoạch khai thác và sử dụng cát lòng sông Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "10/08/2018", "sign_number": "10/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "10/08/2018", "sign_number": "10/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "10/08/2018", "sign_number": "10/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "10/08/2018", "sign_number": "10/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "10/08/2018", "sign_number": "10/2018/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 10/2018/QĐ-UBND Điều chỉnh quy hoạch khai thác và sử dụng cát lòng sông Vĩnh Long

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng cát lòng sông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung cụ thể như sau:
...
2. Nội dung điều chỉnh quy hoạch (Phụ lục kèm theo).
a) Đánh giá lại tiềm năng tài nguyên khoáng sản cát sông của tỉnh; đánh giá hiện trạng thăm dò, khai thác; hiện trạng sạt lở bờ. Tài nguyên cát lòng sông tại thời điểm lập điều chỉnh quy hoạch có 17 thân cát với tổng tài nguyên cấp 333 là 125.237.855 m3.
b) Tổng hợp kết quả điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng cát lòng sông giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long là 86 khu vực (có 22 khu vực vừa thuộc quy hoạch giai đoạn 2016-2020, vừa thuộc quy hoạch đến năm 2025), trong đó:
- Khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản: 19 khu vực; tổng diện tích: 1.211,1 ha; tổng tài nguyên cấp 333: 12.181.862 m3 và trữ lượng cấp 122 là: 744.751 m3.
- Khu vực quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng cát lòng sông giai đoạn 2016 - 2020: 37 khu vực, trong đó có 29 khu vực mỏ đã được cấp phép khai thác khoáng sản, 02 khu vực được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, 06 khu vực có chủ trương chấp thuận thăm dò, khai thác của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long; tổng diện tích: 2.089,1 ha; tổng trữ lượng cấp 122 là 31.277.026 m3, tổng tài nguyên cấp 333 là: 16.337.590 m3; có 34 khu vực thuộc khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo Quyết định số 1899/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2017 và Quyết định số 2169/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Khu vực quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng cát lòng đến năm 2025: 32 khu vực, trong đó có 10 khu vực quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng cát lòng sông trong giai đoạn này và 22 khu vực khoáng sản đã được cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản hoặc có chủ trương chấp thuận thăm dò, khai thác của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long trong giai đoạn 2016-2020 của điều chỉnh quy hoạch lần này; tổng diện tích: 2.465,3 ha; tổng trữ lượng và tài nguyên: 5.350.735 m3 cấp 122 và 58.641.595 m3 cấp 333; thuộc tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
- Khu vực quy hoạch dự trữ tài nguyên cát lòng sông: 20 khu vực, trong đó: (i) có 09 khu vực dự trữ tài nguyên có tính tài nguyên cát lòng sông với tổng diện tích: 356,3 ha, tổng tài nguyên: 14.639.431 m3 cấp 333 (08 khu vực thuộc quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng cát lòng sông giai đoạn 2010-2020 của Quy hoạch 2009 được điều chỉnh diện tích, đưa vào quy hoạch dự trữ tài nguyên cát lòng sông trong điều chỉnh quy hoạch lần này và 01 khu vực vẫn giữ nguyên như Quy hoạch 2009); (ii) có 11 khu vực dự trữ tài nguyên không tính tài nguyên với tổng diện tích: 552,6 ha.

Content:
Nội dung điều chỉnh quy hoạch (Phụ lục kèm theo).
a) Đánh giá lại tiềm năng tài nguyên khoáng sản cát sông của tỉnh; đánh giá hiện trạng thăm dò, khai thác; hiện trạng sạt lở bờ. Tài nguyên cát lòng sông tại thời điểm lập điều chỉnh quy hoạch có 17 thân cát với tổng tài nguyên cấp 333 là 125.237.855 m3.
b) Tổng hợp kết quả điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng cát lòng sông giai đoạn 2016 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long là 86 khu vực (có 22 khu vực vừa thuộc quy hoạch giai đoạn 2016-2020, vừa thuộc quy hoạch đến năm 2025), trong đó:
- Khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản: 19 khu vực; tổng diện tích: 1.211,1 ha; tổng tài nguyên cấp 333: 12.181.862 m3 và trữ lượng cấp 122 là: 744.751 m3.
- Khu vực quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng cát lòng sông giai đoạn 2016 - 2020: 37 khu vực, trong đó có 29 khu vực mỏ đã được cấp phép khai thác khoáng sản, 02 khu vực được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, 06 khu vực có chủ trương chấp thuận thăm dò, khai thác của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long; tổng diện tích: 2.089,1 ha; tổng trữ lượng cấp 122 là 31.277.026 m3, tổng tài nguyên cấp 333 là: 16.337.590 m3; có 34 khu vực thuộc khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo Quyết định số 1899/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2017 và Quyết định số 2169/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Khu vực quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng cát lòng đến năm 2025: 32 khu vực, trong đó có 10 khu vực quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng cát lòng sông trong giai đoạn này và 22 khu vực khoáng sản đã được cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản hoặc có chủ trương chấp thuận thăm dò, khai thác của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long trong giai đoạn 2016-2020 của điều chỉnh quy hoạch lần này; tổng diện tích: 2.465,3 ha; tổng trữ lượng và tài nguyên: 5.350.735 m3 cấp 122 và 58.641.595 m3 cấp 333; thuộc tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
- Khu vực quy hoạch dự trữ tài nguyên cát lòng sông: 20 khu vực, trong đó: (i) có 09 khu vực dự trữ tài nguyên có tính tài nguyên cát lòng sông với tổng diện tích: 356,3 ha, tổng tài nguyên: 14.639.431 m3 cấp 333 (08 khu vực thuộc quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng cát lòng sông giai đoạn 2010-2020 của Quy hoạch 2009 được điều chỉnh diện tích, đưa vào quy hoạch dự trữ tài nguyên cát lòng sông trong điều chỉnh quy hoạch lần này và 01 khu vực vẫn giữ nguyên như Quy hoạch 2009); (ii) có 11 khu vực dự trữ tài nguyên không tính tài nguyên với tổng diện tích: 552,6 ha.