Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 73/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1 500 khu dân cư Mai Sơn huyện Yên Mô Ninh Bình 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "15/01/2016", "sign_number": "73/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "15/01/2016", "sign_number": "73/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "15/01/2016", "sign_number": "73/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "15/01/2016", "sign_number": "73/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "15/01/2016", "sign_number": "73/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Ngọc Thạch", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 73/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1 500 khu dân cư Mai Sơn huyện Yên Mô Ninh Bình 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư xã Mai Sơn, huyện Yên Mô, gồm những nội dung sau:
...
3.738

2,37

4

Đất dịch vụ thương mại

3.933

2,49

5

Đất núi đá

18.203

11,53

6

Đất dịch vụ du lịch

20.230

12,81

7

Đất hạ tầng

620,4

0,39

8

Đất giao thông

43.164,1

27,34

Tổng

157.901

100

2. Quy hoạch sử dụng đất:
2.1. Khu vực nhà ở: Được xây dựng theo kiểu nhà liền kề và biệt thự, bao gồm 425 lô đất, trong đó:
a) Nhà ở liền kề: 404 lô đất, chiều cao tầng không quá 04 tầng, mật độ xây dựng tối đa 100%, có hình thức kiến trúc hiện đại, bao gồm:
- Khu B: 74 lô, có ký hiệu từ B1 đến B74, có diện tích từ 99,5m2 đến 100m2.
- Khu C: 54 lô, có ký hiệu từ C1 đến C54, có diện tích từ 99,5m2 đến 100m2.
- Khu D: 54 lô, có ký hiệu từ D1 đến D54, có diện tích từ 99,5m2 đến 100m2.
- Khu E: 54 lô, có ký hiệu từ E1 đến E54, có diện tích từ 99,5m2 đến 100m2.
- Khu F: 56 lô, có ký hiệu từ F1 đến F56, có diện tích từ 99,5m2 đến 100m2.
- Khu G: 56 lô, có ký hiệu từ G1 đến G56, có diện tích từ 99,5m2 đến 100m2.
- Khu H: 56 lô, có ký hiệu từ H1 đến H56, có diện tích từ 99,5m2 đến 100m2.
b) Nhà ở biệt thự: 21 lô đất, gồm các lô thuộc khu A, có ký hiệu A1 đến A21. Diện tích các lô đất từ 445,5m2 đến 587,5m2; mật độ xây dựng tối đa 60%; có hình thức kiến trúc hiện đại; khoảng lùi khu vực nhà biệt thự là 3m ở các tuyến đường đi qua mặt chính của khu đất.
2.2. Công trình công cộng.
- Nhà văn hóa bố trí ở giữa phía Đông khu đất, có ký hiệu CC1: diện tích khu đất là 442m2; khu đất xây dựng điểm sinh hoạt phố có chiều cao tối đa 02 tầng, mật độ xây dựng tối đa không quá 40%.
- Trường mầm non được bố trí ở trung tâm khu đất, có ký hiệu CC; diện tích khu đất là 3.296m2; trường mầm non có chiều cao tầng tối đa là 02 tầng, mật độ xây dựng tối đa không quá 40%.
2.3. Công trình thương mại: Khu đất thương mại được bố trí ở giữa phía Đông khu đất, có ký hiệu DVTM; diện tích khu đất là 3.933m2; khu đất xây dựng công trình thương mại (chợ, khu thương mại dịch vụ...) có chiều cao tối đa 03 tầng, mật độ xây dựng tối đa không quá 40%.
2.4. Khu cây xanh, thể dục thể thao: Khu cây xanh, vườn hoa được bố trí nhiều điểm trong khu quy hoạch, gồm các khu đất có ký hiệu từ CX1 đến CX2; khu thể thao - cây xanh được bố trí ở khu trung tâm khu quy hoạch, có ký hiệu CX7, diện tích khu đất là 3.494m2.
2.5. Khu đất dịch vụ du lịch: Được quy hoạch ở phía Tây khu quy hoạch, giáp với đường ĐT477 và đường cao tốc Bắc - Nam; là khu vực thu hút các dự án dịch vụ du lịch.
2.6. Khu đất sản xuất, tiểu thủ công nghiệp.
- Quy hoạch khu đất bố trí các loại hình sản xuất tiểu thủ công nghiệp tiếp giáp với đường kết nối cao tốc và Quốc lộ 1A, gồm 02 lô đất với tổng diện tích là 13.456m2.
3.1. Quy hoạch hệ thống giao thông: Theo dạng ô bàn cờ, mạng lưới đường đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các khu chức năng, giữa khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh. Quy mô mặt cắt các tuyến đường như sau:
- Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 1-1 là: 5m + 10,5m + 5m = 20,5m.
- Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 2-2 là: 4m + 7m + 4m = 15m.
- Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 3-3 là 5m.
(Hệ thống giao thông, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng cụ thể của từng tuyến đường được thể hiện trong bản vẽ quy hoạch hệ thống giao thông kèm theo hồ sơ trình duyệt).
3.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa:
- Thiết kế nền hệ thống
giao thông: không gây ảnh hưởng nhiều đến điều kiện địa chất và cảnh quan trong toàn khu vực.
- Sử dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế tối đa khối lượng đào và đắp nhưng vẫn đảm bảo độ dốc thoát nước chung cho toàn khu vực.
- Cao độ khống chế: Khống chế cao độ cao trung bình +3,00m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt).
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hướng thoát nước từ trong nền các lô đất thu về hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông. Toàn bộ lượng nước mưa được thu dẫn vào hệ thống thoát nước mưa của khu vực (Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ trình duyệt).
3.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Nguồn nước: Lấy từ hệ thống cấp nước của xã Mai Sơn.
- Mạng lưới cấp nước cho khu vực được thiết kế theo mạng nhánh đảm bảo cấp nước tới từng khu chức năng và chữa cháy khi cần thiết.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật (Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo hồ sơ trình duyệt).
3.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện:
- Nguồn điện: Lấy từ hệ thống cấp điện của huyện Yên Mô cấp cho xã Mai Sơn đi qua khu vực.
- Trạm biến áp: Thiết kế xây dựng mới 04 trạm biến áp 35KV (22K V)/0,4KV, có công suất 320KVA trong khu quy hoạch.
- Khu triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyển ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật (Sơ đồ hệ thống cấp điện theo hồ sơ trình duyệt).
3.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước thải sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
- Nước thải từ các công trình thu gom vào hệ thống đường ống thoát nước thải đặt dọc theo mạng lưới giao thông và thoát ra hệ thống thoát nước thải của khu vực
- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn và được thu gom đưa về địa điểm tập kết của khu vực và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định (Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước thống thoát theo đồ án trình duyệt).

Content:
3.738

2,37

4

Đất dịch vụ thương mại

3.933

2,49

5

Đất núi đá

18.203

11,53

6

Đất dịch vụ du lịch

20.230

12,81

7

Đất hạ tầng

620,4

0,39

8

Đất giao thông

43.164,1

27,34

Tổng

157.901

100

2. Quy hoạch sử dụng đất:
2.1. Khu vực nhà ở: Được xây dựng theo kiểu nhà liền kề và biệt thự, bao gồm 425 lô đất, trong đó:
a) Nhà ở liền kề: 404 lô đất, chiều cao tầng không quá 04 tầng, mật độ xây dựng tối đa 100%, có hình thức kiến trúc hiện đại, bao gồm:
- Khu B: 74 lô, có ký hiệu từ B1 đến B74, có diện tích từ 99,5m2 đến 100m2.
- Khu C: 54 lô, có ký hiệu từ C1 đến C54, có diện tích từ 99,5m2 đến 100m2.
- Khu D: 54 lô, có ký hiệu từ D1 đến D54, có diện tích từ 99,5m2 đến 100m2.
- Khu E: 54 lô, có ký hiệu từ E1 đến E54, có diện tích từ 99,5m2 đến 100m2.
- Khu F: 56 lô, có ký hiệu từ F1 đến F56, có diện tích từ 99,5m2 đến 100m2.
- Khu G: 56 lô, có ký hiệu từ G1 đến G56, có diện tích từ 99,5m2 đến 100m2.
- Khu H: 56 lô, có ký hiệu từ H1 đến H56, có diện tích từ 99,5m2 đến 100m2.
b) Nhà ở biệt thự: 21 lô đất, gồm các lô thuộc khu A, có ký hiệu A1 đến A21. Diện tích các lô đất từ 445,5m2 đến 587,5m2; mật độ xây dựng tối đa 60%; có hình thức kiến trúc hiện đại; khoảng lùi khu vực nhà biệt thự là 3m ở các tuyến đường đi qua mặt chính của khu đất.
2.2. Công trình công cộng.
- Nhà văn hóa bố trí ở giữa phía Đông khu đất, có ký hiệu CC1: diện tích khu đất là 442m2; khu đất xây dựng điểm sinh hoạt phố có chiều cao tối đa 02 tầng, mật độ xây dựng tối đa không quá 40%.
- Trường mầm non được bố trí ở trung tâm khu đất, có ký hiệu CC; diện tích khu đất là 3.296m2; trường mầm non có chiều cao tầng tối đa là 02 tầng, mật độ xây dựng tối đa không quá 40%.
2.Công trình thương mại: Khu đất thương mại được bố trí ở giữa phía Đông khu đất, có ký hiệu DVTM; diện tích khu đất là 3.933m2; khu đất xây dựng công trình thương mại (chợ, khu thương mại dịch vụ...) có chiều cao tối đa 03 tầng, mật độ xây dựng tối đa không quá 40%.
2.4. Khu cây xanh, thể dục thể thao: Khu cây xanh, vườn hoa được bố trí nhiều điểm trong khu quy hoạch, gồm các khu đất có ký hiệu từ CX1 đến CX2; khu thể thao - cây xanh được bố trí ở khu trung tâm khu quy hoạch, có ký hiệu CX7, diện tích khu đất là 3.494m2.
2.5. Khu đất dịch vụ du lịch: Được quy hoạch ở phía Tây khu quy hoạch, giáp với đường ĐT477 và đường cao tốc Bắc - Nam; là khu vực thu hút các dự án dịch vụ du lịch.
2.6. Khu đất sản xuất, tiểu thủ công nghiệp.
- Quy hoạch khu đất bố trí các loại hình sản xuất tiểu thủ công nghiệp tiếp giáp với đường kết nối cao tốc và Quốc lộ 1A, gồm 02 lô đất với tổng diện tích là 13.456m2.
3.1. Quy hoạch hệ thống giao thông: Theo dạng ô bàn cờ, mạng lưới đường đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các khu chức năng, giữa khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh. Quy mô mặt cắt các tuyến đường như sau:
- Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 1-1 là: 5m + 10,5m + 5m = 20,5m.
- Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 2-2 là: 4m + 7m + 4m = 15m.
- Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 3-3 là 5m.
(Hệ thống giao thông, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng cụ thể của từng tuyến đường được thể hiện trong bản vẽ quy hoạch hệ thống giao thông kèm theo hồ sơ trình duyệt).
3.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa:
- Thiết kế nền hệ thống
giao thông: không gây ảnh hưởng nhiều đến điều kiện địa chất và cảnh quan trong toàn khu vực.
- Sử dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế tối đa khối lượng đào và đắp nhưng vẫn đảm bảo độ dốc thoát nước chung cho toàn khu vực.
- Cao độ khống chế: Khống chế cao độ cao trung bình +3,00m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt).
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hướng thoát nước từ trong nền các lô đất thu về hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông. Toàn bộ lượng nước mưa được thu dẫn vào hệ thống thoát nước mưa của khu vực (Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ trình duyệt).
3.Quy hoạch hệ thống cấp nước:
- Nguồn nước: Lấy từ hệ thống cấp nước của xã Mai Sơn.
- Mạng lưới cấp nước cho khu vực được thiết kế theo mạng nhánh đảm bảo cấp nước tới từng khu chức năng và chữa cháy khi cần thiết.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật (Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo hồ sơ trình duyệt).
3.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện:
- Nguồn điện: Lấy từ hệ thống cấp điện của huyện Yên Mô cấp cho xã Mai Sơn đi qua khu vực.
- Trạm biến áp: Thiết kế xây dựng mới 04 trạm biến áp 35KV (22K V)/0,4KV, có công suất 320KVA trong khu quy hoạch.
- Khu triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyển ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật (Sơ đồ hệ thống cấp điện theo hồ sơ trình duyệt).
3.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước thải sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
- Nước thải từ các công trình thu gom vào hệ thống đường ống thoát nước thải đặt dọc theo mạng lưới giao thông và thoát ra hệ thống thoát nước thải của khu vực
- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn và được thu gom đưa về địa điểm tập kết của khu vực và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định (Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước thống thoát theo đồ án trình duyệt).