Document: Điều 41 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996 52-L/CTN

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "12/11/1996", "sign_number": "52-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "12/11/1996", "sign_number": "52-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "12/11/1996", "sign_number": "52-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "12/11/1996", "sign_number": "52-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "12/11/1996", "sign_number": "52-L/CTN", "signer": "Lê Đức Anh", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 41 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1996 52-L/CTN có nội dung như sau:

Điều 41. Sau khi nộp thuế lợi tức, doanh nghiệp liên doanh trích 5% lợi nhuận còn lại để lập quỹ dự phòng. Quỹ dự phòng được giới hạn ở mức 10% vốn pháp định của doanh nghiệp. Tỷ lệ lợi nhuận dành ra để lập quỹ phúc lợi và các quỹ khác do các bên thoả thuận và ghi trong điều lệ của doanh nghiệp.

Content:
Điều 41. Sau khi nộp thuế lợi tức, doanh nghiệp liên doanh trích 5% lợi nhuận còn lại để lập quỹ dự phòng. Quỹ dự phòng được giới hạn ở mức 10% vốn pháp định của doanh nghiệp. Tỷ lệ lợi nhuận dành ra để lập quỹ phúc lợi và các quỹ khác do các bên thoả thuận và ghi trong điều lệ của doanh nghiệp.