Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2248/QĐ-UBND 2020 đồ án Quy hoạch chung xây dựng đô thị Tây Sơn Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "09/06/2020", "sign_number": "2248/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "09/06/2020", "sign_number": "2248/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "09/06/2020", "sign_number": "2248/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "09/06/2020", "sign_number": "2248/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "09/06/2020", "sign_number": "2248/QĐ-UBND", "signer": "Phan Cao Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 2248/QĐ-UBND 2020 đồ án Quy hoạch chung xây dựng đô thị Tây Sơn Bình Định

Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chung với các nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Hệ thống giao thông:
− Giao thông đối ngoại:
+ Tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam; tuyến Quy Nhơn - Pleiku: cập nhập hướng tuyến, lộ giới theo quy hoạch phát triển hệ thống giao thông Quốc gia.
+ Quốc lộ 19, 19B: Đoạn ngoài đô thị lộ giới 45m chưa bao gồm đường gom, đoạn qua đô thị lộ giới 30m.
+ Cải tạo và nâng cấp tuyến kết nối hiện nay từ UBND xã Bình Thành đến ĐH.25 và xây dựng cầu vượt sông Kôn dự kiến (Bình Tường - Bình Thành dài khoảng 1,5km đã bao gồm đường dẫn), đạt chuẩn cấp 3 đồng bằng thành tuyến tránh ở phía Bắc đô thị;
+ Cải tạo nâng cấp tuyến từ QL19 qua đỉnh đập Văn Phong và kết nối vào tuyến tránh phía Bắc đô thị, hỗ trợ giao thông lưu thông hai bờ sông Kôn.
+ Tuyến tránh đô thị phía Nam: Làm mới tuyến ở phía Nam đô thị từ KCN Bình Nghi lên tới đường huyện ĐH25 (đường vào Vĩnh An dài khoảng 18 km, đạt chuẩn cấp 3 đồng bằng).
+ Đường ĐT 638, ĐT 636, ĐT 637 lộ giới theo dự án đường. Tuyến ĐT 636 (Gò Bồi - Lai Nghi), quy hoạch điều chỉnh lộ giới là 30m, đoạn trong đô thị có lộ giới 24m.
− Giao thông đô thị: Các tuyến đường chính đô thị khác có lộ giới từ 14m, 20m; 24m; 30m.
+ Giữ vị trí bến xe khách phía Nam đô thị nằm trên giao lộ giữa tuyến đường tránh phía Nam và tuyến Phú Phong đi Hầm Hô, quy mô là bến xe loại III, quy mô 2,5ha;
+ Bến xe hiện nay sẽ chuyển thành bến xe buýt và công trình thương mại dịch vụ phụ trợ;
+ Quy hoạch bến xe tại khu vực xã Tây Bình, quy mô bến loại III, diện tích khoảng 1,5ha;
+ Quy hoạch bến xe Đồng Phó quy mô diện tích 1,5ha.
− Hệ thống cầu kết nối không gian phía Nam và Bắc sông Kôn qua 07 cầu, bao gồm cầu hiện hữu và cầu mới: cầu Hữu Giang (mới), Đập dâng Văn Phong (đã có), cầu Bình Tường - Bình Thành (mới), cầu Kiên Mỹ cũ sẽ cải tạo thành cầu cảnh quan; cầu Kiên Mỹ hiện hữu, Đập dâng Phú Phong (mới) và cầu Bình Nghi - Bình Hòa (mới).
b) San nền, thoát nước mặt:
− Cốt san nền Hsn ≥ 20m. Đối với khu vực có cao độ < 20.0m, đắp nền toàn bộ khu vực xây dựng mới và hoàn thiện các khu vực đã xây dựng theo quy hoạch. Chiều cao đắp trung bình từ: 1.0m-3.0m. Đối với khu vực có cao độ ≥ 20.0m cân bằng đào đắp tại chỗ, tạo hướng dốc xuống các sông, suối hiện hữu.
− Giữ nguyên, mở rộng các hành lang thoát nước chính của đô thị bao gồm hành lang sông Kôn, hành lang sông Quéo - hồ Thuận Ninh, hành lang suối Đồng Sim, suối Nước Xanh, sông Đồng Tre, hành lang sông Kút.
− Tạo khoảng đệm và kè mềm các khu vực có không gian và khẩu độ thoát lớn, các khu vực đô thị, các khu chức năng quan trọng có giải pháp kè cứng.
c) Cấp nước:
− Tổng nhu cầu sử dụng nước đến năm 2035 khoảng 54.600 m3/ngày đêm.
− Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 100 - 120 lít/người.ngày.đêm.
− Nguồn cấp: Ưu tiên sử dụng nguồn nước mặt, các nhà máy nước ngầm hiện nay nâng cấp công suất không quá 3.000 m3/ng.đ. Triển khai các nguồn cấp nước Phú Phong lên 20.000 m3/ngđ cấp cho khu vực trung tâm và công nghiệp phía Nam Quốc lộ 19, Nhà máy nước Tây Giang quy mô 10.000 m3/ng.đ cấp cho khu vực Tây Giang và công nghiệp dự kiến, xây dựng mới nhà máy nước phía Bắc khu vực Bình Hòa giai đoạn 1: 5000 m3/ngđ lấy nguồn từ kênh Văn Phong, cung cấp cho các xã và khu vực phía Đông Bắc của đô thị. Từng bước đóng cửa các nhà máy nước khai thác từ nước ngầm, chuyển sang thành trạm bơm tăng áp.
d) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn (CTR) và nghĩa trang:
− Tổng nhu cầu thoát nước bẩn đô thị khoảng 38.000m3/ng.đ. Xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng với nước mưa.
− Tổng lượng chất thải rắn đến năm 2035 là 450 tấn ngày. Chất thải rắn thu gom và đưa về xử lý tại khu xử lý xã Tây Xuân.
− Xây dựng khu xử lý rác Bắc Tây Sơn thuộc xã Bình Thuận, quy mô 6 -8ha.
− CTR công nghiệp được thu gom và xử lý tại khu xử lý tập trung xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát.
− Xử lý nước thải:
+ Khu vực trung tâm xây dựng 02 nhà máy xử lý nước thải;
+ 01 tại bờ Nam sông Kôn ở phía Đông suối Đồng Sim, công suất 5.000m3/ngày đêm;
+ 01 tại bờ Bắc sông Kôn, công suất 2.000m3/ngày đêm;
+ Các khu vực còn lại gồm: Tây Bình khoảng 1.000m3/ngày đêm; Bình Tường khoảng 1.000m3/ngày đêm; Tây Giang khoảng 1.000m3/ngày đêm.
đ) Cấp điện:
− Nguồn điện tổng công suất điện dự kiến đến năm 2035 là 173,21 Mw.
− Nguồn điện hiện nay đô thị Tây Sơn được cấp điện từ nguồn điện lưới quốc gia thông qua trạm biến áp 110/22kv Đồng Phó công suất 1x25mVa và trạm Gò Dừa tại Phú Văn - Phú Phong.
− Dự kiến nâng công suất trạm biến áp Đồng Phó lên 110/22kV- 2x40mVa để đủ cung cấp điện trên địa bàn đô thị Tây Sơn.
− Riêng khu công nghiệp trên địa bàn đô thị Tây Sơn cần cấp nguồn điện riêng, dự kiến xây dựng trạm biến áp 110/22kv - 2x63mVa để đảm bảo cấp điện cho khu công nghiệp.
e) Thông tin liên lạc:
− Tuyến cáp điện thoại, cáp internet, cáp truyền hình trong các khu vực trung tâm, có yêu cầu về không gian kiến trúc cao phải đi ngầm trong gen kỹ thuật; các khu vực khác từng bước ngầm hóa.
− Đối với hệ thống viễn thông thụ động sẽ được xem xét cụ thể trong các đồ án quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 và các đồ án quy hoạch chi tiết.

Content:
Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Hệ thống giao thông:
− Giao thông đối ngoại:
+ Tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam; tuyến Quy Nhơn - Pleiku: cập nhập hướng tuyến, lộ giới theo quy hoạch phát triển hệ thống giao thông Quốc gia.
+ Quốc lộ 19, 19B: Đoạn ngoài đô thị lộ giới 45m chưa bao gồm đường gom, đoạn qua đô thị lộ giới 30m.
+ Cải tạo và nâng cấp tuyến kết nối hiện nay từ UBND xã Bình Thành đến ĐH.25 và xây dựng cầu vượt sông Kôn dự kiến (Bình Tường - Bình Thành dài khoảng 1,5km đã bao gồm đường dẫn), đạt chuẩn cấp 3 đồng bằng thành tuyến tránh ở phía Bắc đô thị;
+ Cải tạo nâng cấp tuyến từ QL19 qua đỉnh đập Văn Phong và kết nối vào tuyến tránh phía Bắc đô thị, hỗ trợ giao thông lưu thông hai bờ sông Kôn.
+ Tuyến tránh đô thị phía Nam: Làm mới tuyến ở phía Nam đô thị từ KCN Bình Nghi lên tới đường huyện ĐH25 (đường vào Vĩnh An dài khoảng 18 km, đạt chuẩn cấp 3 đồng bằng).
+ Đường ĐT 638, ĐT 636, ĐT 637 lộ giới theo dự án đường. Tuyến ĐT 636 (Gò Bồi - Lai Nghi), quy hoạch điều chỉnh lộ giới là 30m, đoạn trong đô thị có lộ giới 24m.
− Giao thông đô thị: Các tuyến đường chính đô thị khác có lộ giới từ 14m, 20m; 24m; 30m.
+ Giữ vị trí bến xe khách phía Nam đô thị nằm trên giao lộ giữa tuyến đường tránh phía Nam và tuyến Phú Phong đi Hầm Hô, quy mô là bến xe loại III, quy mô 2,5ha;
+ Bến xe hiện nay sẽ chuyển thành bến xe buýt và công trình thương mại dịch vụ phụ trợ;
+ Quy hoạch bến xe tại khu vực xã Tây Bình, quy mô bến loại III, diện tích khoảng 1,5ha;
+ Quy hoạch bến xe Đồng Phó quy mô diện tích 1,5ha.
− Hệ thống cầu kết nối không gian phía Nam và Bắc sông Kôn qua 07 cầu, bao gồm cầu hiện hữu và cầu mới: cầu Hữu Giang (mới), Đập dâng Văn Phong (đã có), cầu Bình Tường - Bình Thành (mới), cầu Kiên Mỹ cũ sẽ cải tạo thành cầu cảnh quan; cầu Kiên Mỹ hiện hữu, Đập dâng Phú Phong (mới) và cầu Bình Nghi - Bình Hòa (mới).
b) San nền, thoát nước mặt:
− Cốt san nền Hsn ≥ 20m. Đối với khu vực có cao độ < 20.0m, đắp nền toàn bộ khu vực xây dựng mới và hoàn thiện các khu vực đã xây dựng theo quy hoạch. Chiều cao đắp trung bình từ: 1.0m-3.0m. Đối với khu vực có cao độ ≥ 20.0m cân bằng đào đắp tại chỗ, tạo hướng dốc xuống các sông, suối hiện hữu.
− Giữ nguyên, mở rộng các hành lang thoát nước chính của đô thị bao gồm hành lang sông Kôn, hành lang sông Quéo - hồ Thuận Ninh, hành lang suối Đồng Sim, suối Nước Xanh, sông Đồng Tre, hành lang sông Kút.
− Tạo khoảng đệm và kè mềm các khu vực có không gian và khẩu độ thoát lớn, các khu vực đô thị, các khu chức năng quan trọng có giải pháp kè cứng.
c) Cấp nước:
− Tổng nhu cầu sử dụng nước đến năm 2035 khoảng 54.600 m3/ngày đêm.
− Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 100 - 120 lít/người.ngày.đêm.
− Nguồn cấp: Ưu tiên sử dụng nguồn nước mặt, các nhà máy nước ngầm hiện nay nâng cấp công suất không quá 3.000 m3/ng.đ. Triển khai các nguồn cấp nước Phú Phong lên 20.000 m3/ngđ cấp cho khu vực trung tâm và công nghiệp phía Nam Quốc lộ 19, Nhà máy nước Tây Giang quy mô 10.000 m3/ng.đ cấp cho khu vực Tây Giang và công nghiệp dự kiến, xây dựng mới nhà máy nước phía Bắc khu vực Bình Hòa giai đoạn 1: 5000 m3/ngđ lấy nguồn từ kênh Văn Phong, cung cấp cho các xã và khu vực phía Đông Bắc của đô thị. Từng bước đóng cửa các nhà máy nước khai thác từ nước ngầm, chuyển sang thành trạm bơm tăng áp.
d) Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn (CTR) và nghĩa trang:
− Tổng nhu cầu thoát nước bẩn đô thị khoảng 38.000m3/ng.đ. Xây dựng hệ thống thu gom nước thải riêng với nước mưa.
− Tổng lượng chất thải rắn đến năm 2035 là 450 tấn ngày. Chất thải rắn thu gom và đưa về xử lý tại khu xử lý xã Tây Xuân.
− Xây dựng khu xử lý rác Bắc Tây Sơn thuộc xã Bình Thuận, quy mô 6 -8ha.
− CTR công nghiệp được thu gom và xử lý tại khu xử lý tập trung xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát.
− Xử lý nước thải:
+ Khu vực trung tâm xây dựng 02 nhà máy xử lý nước thải;
+ 01 tại bờ Nam sông Kôn ở phía Đông suối Đồng Sim, công suất 5.000m3/ngày đêm;
+ 01 tại bờ Bắc sông Kôn, công suất 2.000m3/ngày đêm;
+ Các khu vực còn lại gồm: Tây Bình khoảng 1.000m3/ngày đêm; Bình Tường khoảng 1.000m3/ngày đêm; Tây Giang khoảng 1.000m3/ngày đêm.
đ) Cấp điện:
− Nguồn điện tổng công suất điện dự kiến đến năm 2035 là 173,21 Mw.
− Nguồn điện hiện nay đô thị Tây Sơn được cấp điện từ nguồn điện lưới quốc gia thông qua trạm biến áp 110/22kv Đồng Phó công suất 1x25mVa và trạm Gò Dừa tại Phú Văn - Phú Phong.
− Dự kiến nâng công suất trạm biến áp Đồng Phó lên 110/22kV- 2x40mVa để đủ cung cấp điện trên địa bàn đô thị Tây Sơn.
− Riêng khu công nghiệp trên địa bàn đô thị Tây Sơn cần cấp nguồn điện riêng, dự kiến xây dựng trạm biến áp 110/22kv - 2x63mVa để đảm bảo cấp điện cho khu công nghiệp.
e) Thông tin liên lạc:
− Tuyến cáp điện thoại, cáp internet, cáp truyền hình trong các khu vực trung tâm, có yêu cầu về không gian kiến trúc cao phải đi ngầm trong gen kỹ thuật; các khu vực khác từng bước ngầm hóa.
− Đối với hệ thống viễn thông thụ động sẽ được xem xét cụ thể trong các đồ án quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 và các đồ án quy hoạch chi tiết.