Document: Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5118/QĐ-UBND 2016 phát triển thể dục thể thao hàng đầu Thanh Hóa 2020 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "5118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "5118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "5118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "5118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "5118/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 2 Điều 1 Quyết định 5118/QĐ-UBND 2016 phát triển thể dục thể thao hàng đầu Thanh Hóa 2020 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển TDTT tỉnh Thanh Hóa trở thành trung tâm mạnh hàng đầu cả nước vào năm 2020, định hướng đến năm 2025, với các nội dung chủ yếu như sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể.
a) Thể dục, thể thao cho mọi người:
- Thể dục thể thao quần chúng: Có tỷ lệ người tập luyện thể thao thường xuyên, gia đình thể thao, CLB thể thao, cơ sở vật chất ở mức khá của cả nước. Người tập luyện TDTT thường xuyên đạt 41,5 %, tương đương với 1.385.000 người; đến năm 2025 đạt 45%. Gia đình thể thao đạt 31% số hộ, tương đương 268.204 hộ gia đình; đến năm 2025 đạt 33%. Số CLB TDTT cơ sở đạt 3500 CLB; đến năm 2025 đạt 3800 CLB. Số cán bộ, hướng dẫn viên, trọng tài có 120 người; đến năm 2025 có 150 người.
- Giáo dục thể chất và thể thao trường học: Năm 2020 có 95% học sinh, sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể thao (RLTT) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đến năm 2025 đạt 98%; duy trì 100% số trường phổ thông, dạy nghề, cao đẳng, đại học thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục thể chất (GDTC) nội khóa theo quy định; hoạt động ngoại khóa đạt 98% vào năm 2020 và đạt 100% vào năm 2025; có đủ giáo viên giảng dạy GDTC nội khóa và đến năm 2025 có đủ hướng dẫn viên hướng dẫn hoạt động ngoại khóa; cơ sở vật chất trường học đạt 98% vào năm 2020 và đạt 100% vào năm 2025; có 100% trường phổ thông đưa môn bơi vào chương trình ngoại khóa, thực hiện chương trình phòng chống đuối nước của ngành giáo dục và đào tạo; tổ chức HKPĐ (theo chu kỳ 4 năm). Hàng năm tổ chức các giải thể thao từ cơ sở đến cấp tỉnh cho học sinh phổ thông các cấp.
- Lực lượng vũ trang: Duy trì 100% cán bộ, chiến sĩ đạt tiêu chuẩn chiến sĩ khỏe; phát triển CLB các môn thể thao, số môn thể thao đạt 8-14 môn; tổ chức hội thao từ cơ sở đến cấp tỉnh hai năm một lần; tăng cường đội ngũ cán bộ TDTT, cơ sở vật chất, sân bãi, tài chính và hoạt động TDTT tại các đơn vị lực lượng vũ trang.
- Hệ thống thi đấu TDTT cấp tỉnh, cấp huyện: Tổ chức đại hội TDTT các cấp 4 năm một lần; đến năm 2020, hàng năm tổ chức 20 - 25 giải thi đấu thể thao, đến năm 2025 đạt 25 - 30 giải/năm; hàng năm tổ chức các giải thể thao (02 năm một lần cho từng môn thể thao theo hình thức luân phiên cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong tỉnh
(Chi tiết tại phụ lục số 01).

Content:
Thể dục, thể thao cho mọi người:
- Thể dục thể thao quần chúng: Có tỷ lệ người tập luyện thể thao thường xuyên, gia đình thể thao, CLB thể thao, cơ sở vật chất ở mức khá của cả nước. Người tập luyện TDTT thường xuyên đạt 41,5 %, tương đương với 1.385.000 người; đến năm 2025 đạt 45%. Gia đình thể thao đạt 31% số hộ, tương đương 268.204 hộ gia đình; đến năm 2025 đạt 33%. Số CLB TDTT cơ sở đạt 3500 CLB; đến năm 2025 đạt 3800 CLB. Số cán bộ, hướng dẫn viên, trọng tài có 120 người; đến năm 2025 có 150 người.
- Giáo dục thể chất và thể thao trường học: Năm 2020 có 95% học sinh, sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể thao (RLTT) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đến năm 2025 đạt 98%; duy trì 100% số trường phổ thông, dạy nghề, cao đẳng, đại học thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục thể chất (GDTC) nội khóa theo quy định; hoạt động ngoại khóa đạt 98% vào năm 2020 và đạt 100% vào năm 2025; có đủ giáo viên giảng dạy GDTC nội khóa và đến năm 2025 có đủ hướng dẫn viên hướng dẫn hoạt động ngoại khóa; cơ sở vật chất trường học đạt 98% vào năm 2020 và đạt 100% vào năm 2025; có 100% trường phổ thông đưa môn bơi vào chương trình ngoại khóa, thực hiện chương trình phòng chống đuối nước của ngành giáo dục và đào tạo; tổ chức HKPĐ (theo chu kỳ 4 năm). Hàng năm tổ chức các giải thể thao từ cơ sở đến cấp tỉnh cho học sinh phổ thông các cấp.
- Lực lượng vũ trang: Duy trì 100% cán bộ, chiến sĩ đạt tiêu chuẩn chiến sĩ khỏe; phát triển CLB các môn thể thao, số môn thể thao đạt 8-14 môn; tổ chức hội thao từ cơ sở đến cấp tỉnh hai năm một lần; tăng cường đội ngũ cán bộ TDTT, cơ sở vật chất, sân bãi, tài chính và hoạt động TDTT tại các đơn vị lực lượng vũ trang.
- Hệ thống thi đấu TDTT cấp tỉnh, cấp huyện: Tổ chức đại hội TDTT các cấp 4 năm một lần; đến năm 2020, hàng năm tổ chức 20 - 25 giải thi đấu thể thao, đến năm 2025 đạt 25 - 30 giải/năm; hàng năm tổ chức các giải thể thao (02 năm một lần cho từng môn thể thao theo hình thức luân phiên cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong tỉnh
(Chi tiết tại phụ lục số 01).