Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 09/2019/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước hoạt động khoáng sản Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "09/05/2019", "sign_number": "09/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "09/05/2019", "sign_number": "09/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "09/05/2019", "sign_number": "09/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "09/05/2019", "sign_number": "09/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "09/05/2019", "sign_number": "09/2019/QĐ-UBND", "signer": "Đào Công Thiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 09/2019/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước hoạt động khoáng sản Khánh Hòa

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (sau đây gọi là Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND), như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5, Khoản 7, Khoản 10 và Khoản 15 Điều 3
“5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan thẩm định báo cáo kết quả thăm dò (các mỏ thuộc nhóm I), trình UBND tỉnh phê duyệt, công nhận trữ lượng trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép hoạt động khoáng sản của UBND tỉnh. Trong trường hợp cần thiết (các mỏ thuộc nhóm II, nhóm III và nhóm IV) phải lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản theo quy định tại Khoản 3 Điều 34 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP , thì Sở Tài nguyên và Môi trường kịp thời tham mưu, đề xuất UBND tỉnh.
7. Thẩm định, trình UBND tỉnh xác nhận đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án xây dựng công trình; cấp, gia hạn, trả lại, trả lại một phần diện tích, chuyển nhượng giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản; cấp, gia hạn, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.
10. Tham mưu UBND tỉnh định kỳ hàng năm báo cáo tình hình quản lý nhà nước về khoáng sản và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh cho Bộ Tài nguyên và Môi trường theo Điểm b Khoản 4 Điều 7 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.
15. Tham gia, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt giá tính thuế tài nguyên đối với các loại khoáng sản chưa có giá tính thuế tài nguyên hoặc phải điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên theo quy định để làm cơ sở tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.”.

Content:
Sửa đổi, bổ sung Khoản 5, Khoản 7, Khoản 10 và Khoản 15 Điều 3
“5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan thẩm định báo cáo kết quả thăm dò (các mỏ thuộc nhóm I), trình UBND tỉnh phê duyệt, công nhận trữ lượng trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép hoạt động khoáng sản của UBND tỉnh. Trong trường hợp cần thiết (các mỏ thuộc nhóm II, nhóm III và nhóm IV) phải lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản theo quy định tại Khoản 3 Điều 34 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP , thì Sở Tài nguyên và Môi trường kịp thời tham mưu, đề xuất UBND tỉnh.
7. Thẩm định, trình UBND tỉnh xác nhận đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án xây dựng công trình; cấp, gia hạn, trả lại, trả lại một phần diện tích, chuyển nhượng giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác khoáng sản, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản; cấp, gia hạn, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; quyết định đóng cửa mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.
10. Tham mưu UBND tỉnh định kỳ hàng năm báo cáo tình hình quản lý nhà nước về khoáng sản và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh cho Bộ Tài nguyên và Môi trường theo Điểm b Khoản 4 Điều 7 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.
15. Tham gia, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt giá tính thuế tài nguyên đối với các loại khoáng sản chưa có giá tính thuế tài nguyên hoặc phải điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên theo quy định để làm cơ sở tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.”.