Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2253/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế miền núi Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/07/2011", "sign_number": "2253/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/07/2011", "sign_number": "2253/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/07/2011", "sign_number": "2253/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/07/2011", "sign_number": "2253/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "13/07/2011", "sign_number": "2253/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2253/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế miền núi Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) miền núi đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm, mục tiêu điều chỉnh, bổ sung quy hoạch
1.1 Quan điểm phát triển:
Phát huy cao độ nội lực, tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương, thu hút mạnh mẽ các nguồn lực từ bên ngoài để phát triển nhanh, từng bước thu hẹp khoảng cách của vùng so với trung bình của tỉnh.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, ưu tiên phát triển công nghiệp, TTCN, thương mại và du lịch có trọng tâm, trọng điểm. Chú trọng phát triển nông lâm nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực, đẩy mạnh phát triển chăn nuôi đại gia súc và nâng cao đời sống của nhân dân.
Tập trung nguồn lực, đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng KT - XH; ưu tiên phát triển giao thông, thuỷ lợi, hạ tầng đô thị, ứng dụng khoa học công nghệ, phát triển giáo dục - đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Tăng cường công tác giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân, từng bước nâng cao mức sống của nhân dân vùng cao, biên giới.
Thực hiện phát triển bền vững, gắn tăng trưởng kinh tế với giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
Phát triển kinh tế - xã hội đi đôi với quốc phòng, an ninh; Tăng cường hợp tác về kinh tế, văn hoá, xã hội và quốc phòng, an ninh với tỉnh Hủa Phăn (Lào), xây dựng tuyến biên giới hữu nghị, hợp tác ổn định và phát triển.
1.2. Mục tiêu
a. Mục tiêu tổng quát
Phát huy lợi thế tiềm năng miền núi, tranh thủ tối đa mọi nguồn lực để đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững, phát triển nhanh các ngành nghề mới về công nghiệp, dịch vụ; củng cố, phát triển các vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến như mía, sắn, luồng, cao su, nguyên liệu giấy; đẩy mạnh phát triển chăn nuôi đại gia súc; bảo vệ rừng phòng hộ, đẩy mạnh trồng rừng sản xuất; tích cực đào tạo nguồn nhân lực và chuyển giao khoa học công nghệ vào đời sống và sản xuất; quan tâm phát triển lĩnh vực văn hóa - xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; từng bước thu hẹp khoảng cách về mức sống của nhân dân miền núi so với trung bình cả tỉnh.
b. Mục tiêu cụ thể
* Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng GDP thời kỳ 2011 - 2020 bình quân 15,5 - 16,5%/năm, trong đó: nông, lâm, thuỷ sản 5 - 6%; công nghiệp - xây dựng 22 - 23%; dịch vụ 15 - 16%.
Thời kỳ 2011 - 2015: tốc độ tăng trưởng GDP bình quân khoảng 17 - 18%/năm, trong đó: nông, lâm, thuỷ sản khoảng 5 - 6%; công nghiệp - xây dựng khoảng 26 - 27%; dịch vụ khoảng 15 - 16%.
Thời kỳ 2016- 2020: tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 14 - 15%/năm, trong đó: nông, lâm, thuỷ sản tăng 5 - 6%; công nghiệp - xây dựng tăng 18 - 19%; dịch vụ tăng 14 - 15%.
- GDP bình quân đầu người 1.300 USD năm 2015 và 2.414 USD năm 2020.
- Cơ cấu kinh tế: Năm 2015 Năm 2020
Nông, lâm, thuỷ sản 31,5% 22,1%
Công nghiệp - xây dựng 40,0% 48,8%
Dịch vụ 28,5% 29,1%
- Gía trị xuất khẩu: 90 triệu USD năm 2015 và 230 triệu USD năm 2020.
- Đến năm 2020, nâng cấp 100% hồ đập; kiên cố hóa 100% kênh mương nội đồng, kênh liên huyện, liên xã.
* Về xã hội:
- Giảm tỷ lệ sinh: 0,4%o/năm để sớm đạt tỷ lệ sinh thay thế.
- Tỷ lệ hộ nghèo hàng năm giảm 5% trở lên.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 35% năm 2015, trên 45% năm 2020.
- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm xuống dưới 23% năm 2015 và dưới 18% năm 2020.
- Số hộ được sử dụng điện đạt 95% năm 2015 và 100% năm 2020.
* Về môi trường:
- Tỷ lệ số hộ được dùng nước hợp vệ sinh đạt khoảng 90% năm 2015 và 100% năm năm 2020.
- Đến năm 2020: 100% các cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môi trường; tỷ lệ thu gom, xử lý rác thải công nghiệp, rác thải y tế đạt 100% vào năm 2015.
- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 65% năm 2015 và đạt 70% năm 2020.
* Về quốc phòng an ninh: bảo đảm quốc phòng an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.

Content:
Quan điểm, mục tiêu điều chỉnh, bổ sung quy hoạch
1.1 Quan điểm phát triển:
Phát huy cao độ nội lực, tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương, thu hút mạnh mẽ các nguồn lực từ bên ngoài để phát triển nhanh, từng bước thu hẹp khoảng cách của vùng so với trung bình của tỉnh.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, ưu tiên phát triển công nghiệp, TTCN, thương mại và du lịch có trọng tâm, trọng điểm. Chú trọng phát triển nông lâm nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực, đẩy mạnh phát triển chăn nuôi đại gia súc và nâng cao đời sống của nhân dân.
Tập trung nguồn lực, đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng KT - XH; ưu tiên phát triển giao thông, thuỷ lợi, hạ tầng đô thị, ứng dụng khoa học công nghệ, phát triển giáo dục - đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Tăng cường công tác giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân, từng bước nâng cao mức sống của nhân dân vùng cao, biên giới.
Thực hiện phát triển bền vững, gắn tăng trưởng kinh tế với giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái.
Phát triển kinh tế - xã hội đi đôi với quốc phòng, an ninh; Tăng cường hợp tác về kinh tế, văn hoá, xã hội và quốc phòng, an ninh với tỉnh Hủa Phăn (Lào), xây dựng tuyến biên giới hữu nghị, hợp tác ổn định và phát triển.
1.2. Mục tiêu
a. Mục tiêu tổng quát
Phát huy lợi thế tiềm năng miền núi, tranh thủ tối đa mọi nguồn lực để đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững, phát triển nhanh các ngành nghề mới về công nghiệp, dịch vụ; củng cố, phát triển các vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến như mía, sắn, luồng, cao su, nguyên liệu giấy; đẩy mạnh phát triển chăn nuôi đại gia súc; bảo vệ rừng phòng hộ, đẩy mạnh trồng rừng sản xuất; tích cực đào tạo nguồn nhân lực và chuyển giao khoa học công nghệ vào đời sống và sản xuất; quan tâm phát triển lĩnh vực văn hóa - xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; từng bước thu hẹp khoảng cách về mức sống của nhân dân miền núi so với trung bình cả tỉnh.
b. Mục tiêu cụ thể
* Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng GDP thời kỳ 2011 - 2020 bình quân 15,5 - 16,5%/năm, trong đó: nông, lâm, thuỷ sản 5 - 6%; công nghiệp - xây dựng 22 - 23%; dịch vụ 15 - 16%.
Thời kỳ 2011 - 2015: tốc độ tăng trưởng GDP bình quân khoảng 17 - 18%/năm, trong đó: nông, lâm, thuỷ sản khoảng 5 - 6%; công nghiệp - xây dựng khoảng 26 - 27%; dịch vụ khoảng 15 - 16%.
Thời kỳ 2016- 2020: tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 14 - 15%/năm, trong đó: nông, lâm, thuỷ sản tăng 5 - 6%; công nghiệp - xây dựng tăng 18 - 19%; dịch vụ tăng 14 - 15%.
- GDP bình quân đầu người 1.300 USD năm 2015 và 2.414 USD năm 2020.
- Cơ cấu kinh tế: Năm 2015 Năm 2020
Nông, lâm, thuỷ sản 31,5% 22,1%
Công nghiệp - xây dựng 40,0% 48,8%
Dịch vụ 28,5% 29,1%
- Gía trị xuất khẩu: 90 triệu USD năm 2015 và 230 triệu USD năm 2020.
- Đến năm 2020, nâng cấp 100% hồ đập; kiên cố hóa 100% kênh mương nội đồng, kênh liên huyện, liên xã.
* Về xã hội:
- Giảm tỷ lệ sinh: 0,4%o/năm để sớm đạt tỷ lệ sinh thay thế.
- Tỷ lệ hộ nghèo hàng năm giảm 5% trở lên.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 35% năm 2015, trên 45% năm 2020.
- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm xuống dưới 23% năm 2015 và dưới 18% năm 2020.
- Số hộ được sử dụng điện đạt 95% năm 2015 và 100% năm 2020.
* Về môi trường:
- Tỷ lệ số hộ được dùng nước hợp vệ sinh đạt khoảng 90% năm 2015 và 100% năm năm 2020.
- Đến năm 2020: 100% các cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn môi trường; tỷ lệ thu gom, xử lý rác thải công nghiệp, rác thải y tế đạt 100% vào năm 2015.
- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 65% năm 2015 và đạt 70% năm 2020.
* Về quốc phòng an ninh: bảo đảm quốc phòng an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.