Document: Điều 2 Nghị định 1056-TTg quy định những nguyên tắc thu thuế nông nghiệp ở miền núi

Type: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "22/09/1956", "sign_number": "1056-TTg", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "22/09/1956", "sign_number": "1056-TTg", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "22/09/1956", "sign_number": "1056-TTg", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "22/09/1956", "sign_number": "1056-TTg", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Phủ Thủ tướng", "promulgation_date": "22/09/1956", "sign_number": "1056-TTg", "signer": "Phạm Văn Đồng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 1056-TTg quy định những nguyên tắc thu thuế nông nghiệp ở miền núi có nội dung như sau:

Điều 2. – Thuế nông nghiệp ở miền núi đánh vào hoa lợi ruộng đất và hoa lợi nương rẫy.
Hoa lợi ruộng đất chịu thuế theo một biểu thuế lũy tiến.
Hoa lợi nương rẫy chịu thuế theo một thuế suất riêng.
Mỗi nhân khẩu nông nghiệp được trừ 100 ki-lô thóc không phải chịu thuế.

Content:
Điều 2. – Thuế nông nghiệp ở miền núi đánh vào hoa lợi ruộng đất và hoa lợi nương rẫy.
Hoa lợi ruộng đất chịu thuế theo một biểu thuế lũy tiến.
Hoa lợi nương rẫy chịu thuế theo một thuế suất riêng.
Mỗi nhân khẩu nông nghiệp được trừ 100 ki-lô thóc không phải chịu thuế.