Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 158/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch chung thị xã Đông Triều Quảng Ninh đến 2040

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2023", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2023", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2023", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2023", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "17/01/2023", "sign_number": "158/QĐ-UBND", "signer": "Cao Tường Huy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 158/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch chung thị xã Đông Triều Quảng Ninh đến 2040

Điều 1. Phê duyệt phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Đông Triều đến năm 2040 với những nội dung chính như sau:
...
8. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị
8.1. Quy hoạch hệ thống giao thông
a) Giao thông đối ngoại:
- Đường bộ:
+ Đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long tại phía Bắc điều chỉnh hướng tuyến, bố trí 2 nút giao khác mức liên thông với Đường tỉnh 327 (trục trung tâm thị xã) và đường tỉnh 345. Hai tuyến đường tỉnh này sẽ khớp nối với trục đường bộ nối cao tốc Hà Nội - Hải Phòng với đường Quốc lộ 18.
+ Đường Quốc lộ: Cải tạo nâng cấp Quốc lộ 18 đoạn Bắc Ninh - Uông Bí, đoạn đi qua đô thị với bề rộng 20,5m, đoạn ngoài đô thị bề rộng 25m.
+ Đường tránh quốc lộ 18 (Đường Ven sông): Là đường trục chính theo hướng Đông Tây, liên kết các khu vực của 3 đô thị Quảng Yên - Uông Bí - Đông Triều. Đề xuất kéo dài tuyến về phía Tây kết nối với Vành đai 5 Thủ đô và Quốc lộ 37 tại Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Quy mô tuyến 100m gồm 6 làn xe chính, đường gom 2 bên và định hướng có tuyến đường sắt trên cao chạy ở giải phân cách giữa.
+ Quốc lộ 17B: Cải tạo nâng cấp từ tuyến Đường tỉnh 188 bắt đầu tuyến từ Quốc lộ 18 Đông Triều và kết thúc tại Quốc lộ 5 quận An Dương, thành phố Hải Phòng. Quy mô tuyến 48m.
+ Đường tỉnh 327 trên địa bàn thành phố quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp II-III đồng bằng. Cụ thể như sau: Đoạn từ cổng tỉnh (nút giao với Quốc lộ 18) đi qua khu vực sân golf thuộc xã An Sinh chạy song song với cao tốc và nhập với trục tuyến đường tỉnh mới, lộ giới 30m. Đoạn từ đường tránh Quốc lộ 18 đến nút giao với đường sắt Yên Viên lộ giới 62m. Đoạn từ nút giao với đường sắt Yên Viên đến giao trục đường hành hương lộ giới 39m. Đoạn trục đường hành hương đi Uông Bí, quy hoạch mặt cắt đường 16m, hành lang mỗi bên 17m.
+ Kéo dài tuyến đường dẫn cầu Triều kết nối với Tỉnh lộ 327 theo quy hoạch, hình thành tuyến Tỉnh lộ 332 mới; tuyến đường tỉnh hiện trạng chuyển thành đường đô thị.
+ Nâng cấp tuyến Đường tỉnh 333 và Đường tỉnh 345 quy mô các tuyến đường tỉnh 30-40m.
- Đường sắt:
+ Bổ sung tuyến đường sắt nội vùng chạy dọc tuyến đường ven sông, kết nối với thị xã Kinh Môn, Hải Dương.
+ Nâng cấp cải tạo tuyến đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Cái Lân theo tiêu chuẩn đường đơn cấp 2, khổ lồng 1435mm và 1000mm. Trong tương lai phát huy đường sắt vào vận chuyển khách du lịch, kết nối với hệ thống giao thông công cộng tại ga Đông Triều và ga Mạo Khê.
+ Phủ xanh phạm vi khoảng 20m dọc hai bên đất đường sắt nhằm củng cố mạng lưới mặt nước cây xanh của Thị xã.
+ Thanh thải tuyến đường sắt vào Nhà máy xi măng Hoàng Thạch, cải tạo thành tuyến đường nội thị kết hợp cải tạo cảnh quan.
- Đường thủy:
+ Tiếp tục phát triển các cảng trên sông Đá Bạch, bao gồm các cụm cảng Đồng Tâm công suất từ 25 nghìn tấn đến 1 triệu tấn/năm, cảng Bến Cân công suất đạt 3 triệu tấn/năm (nghiên cứu di dời ra khu vực ngoại thị sau năm 2040), cảng bến Đụn công suất 2 triệu tấn/năm. Xây dựng mới cảng hàng hóa tổng hợp kết hợp kho bãi thuộc xã Hồng Phong, các cụm cảng, bến thủy nội địa dọc sông Đá Bạch, sông Kinh Thầy và cảng du lịch Hồng Thái Tây.
+ Bố trí hệ thống giao thông đường thủy phục vụ du lịch trên sông cầm, sông Mạo Khê và sông Đá Bạch. Cụ thể, đưa vào vận hành các thuyền cỡ nhỏ có sức chở 30 người (tương tự xe buýt) và 10 người (tương tự taxi).
- Bến xe: Quy hoạch 2 bến xe tại trung tâm giao thông thị xã cho thị xã và 2 bến xe đối ngoại liên tỉnh.
+ Bến xe tại trung tâm giao thông phía Tây: nằm trong khu trung tâm thương mại dịch vụ và du lịch cửa ngõ phía Tây của tỉnh.
+ Bến xe tại trung tâm giao thông khu trung tâm: Nằm tại khu vực ngã giao giữa đường Quốc lộ 18 với tuyến đường trục trung tâm thị xã thuộc khu vực trung tâm hành chính mới.
+ Bến xe đối ngoại khu vực phía Đông (bến xe Yên Đức): Nằm trên trục đường ven sông, bến xe được đầu tư xây dựng cùng với trạm cứu hộ giao thông của khu vực.
+ Bến xe đối ngoại Đông Triều mới: nằm trên trục đường Quốc lộ 18, gần sân vận động thị xã.
b) Giao thông đối nội:
- Bổ sung 2 tuyến đường trục chính đô thị kết nối trung tâm đô thị mới với Hải Dương, chạy song song với tuyến đường sắt Yên Viên - Hạ Long - Cái Lân với lộ giới 39m.
- Quy hoạch tuyến đường 50m nối từ đường tránh quốc lộ 18 đến cầu Đông Mai nối với thành phố Chí Linh - Hải Dương.
- Điều chỉnh các tuyến đường chính đô thị: xây dựng các tuyến đường chính đô thị với quy mô mặt cắt từ 30÷40m (hành lang dự trữ phát triển mỗi bên 5m).
- Điều chỉnh các tuyến đường liên khu vực: xác định các tuyến đường liên khu vực ờ các khu vực quy hoạch mới, đảm bảo quy mô mặt cắt từ 15÷30m.
- Điều chỉnh các tuyến đường trong khu công nghiệp: Thiết kế xây dựng mạng đường trong khu công nghiệp với quy mô mặt cắt 15,5÷24m.
- Điều chỉnh các tuyến đường đô thị phù hợp với chức năng đất điều chỉnh, bám sát địa hình và hạn chế sự giao cắt với tuyến đường sắt đảm bảo an toàn.
- Bãi đỗ xe:
+ Duy trì các bãi đỗ xe hiện hữu tại chợ Mạo Khê, ga Yên Dưỡng, bến xe Đông Triều, bến xe Mạo Khê, khu vực phụ cận nhà văn hóa..., mở rộng quy mô các công trình đó để đáp ứng nhu cầu ngày một tăng.
+ Bố trí tại các khu trung tâm công cộng, khu dịch vụ vui chơi giải trí và các khu ở; được xây dựng theo 3 phân cấp chính: cấp đô thị (0,8÷1,5ha), cấp khu vực (0,5÷0,8ha), cấp khu ở (0,15÷0,4ha).
c) Giao thông công cộng:
- Phát triển hệ thống xe buýt đường trục Đông - Tây chạy trên tuyến đường tránh, phía Tây tới đô thị cửa ngõ, phía Đông tới ga cuối của tuyển đường sắt một ray Uông Bí, được quy hoạch để chạy trên làn đường ưu tiên xe buýt. Trong tương lai sẽ hình thành làn chuyên dụng để vận hành hệ thống xe buýt nhanh BRT.
- Xây dựng tuyến xe buýt phục vụ du lịch liên vùng giữa Đông Triều với Uông Bí, kết nối với khu di tích lịch sử nhà Trần thông qua điểm đầu mối là ga cáp treo thuộc xã An Sinh.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mưa đô thị
a) Quy hoạch cao độ nền
Lựa chọn cao độ xây dựng cho khu vực:
- Định hướng khu vực không có đê bao bảo vệ cao độ xây dựng tối thiểu Hxd =+3.95m (theo quy hoạch vùng Quảng Yên, Uông Bí, Đông Triều).
- Khu vực có hệ thống đê bao bảo vệ: Khu vực ven sông Đá Bạch cao độ xây dựng tối thiểu Hxd=+2,8m đối với khu vực xây dựng đô thị, Hxd=+3,0 đối với khu vực xây dựng công nghiệp.
- Khu vực ven sông cầm Hxd=+3,8m đối với đô thị, Hxd = +4,0m đối với đất công nghiệp.
- Khu vực phía Tây cao độ xây dựng tối thiểu Hxd=+2,8m, đối với khu công nghiệp cao độ xây dựng là Hxd=+3,0. Trong nội bộ từng lưu vực lựa chọn phù hợp nhưng không nhỏ hơn cao độ xây dựng tối thiểu.
b) Thoát nước mưa:
- Phân chia thành 04 lưu vực thoát nước chính: lưu vực 1 thoát vào sông Đạm Thủy đổ ra sông Kinh Thầy, lực vực 2 thoát vào sông Cầm, lưu vực 3 thoát vào sông Đá Bạch, lưu vực 4 thoát vào sông Vàng Chua, dựa vào tính chất địa hình quy hoạch thành các tiểu lưu vực cụ thể.
Phân chia lưu vực đảm bảo thoát nước mưa ra các hồ, sông, suối hoặc các trục tiêu thủy lợi.
8.3. Quy hoạch cấp nước.
a) Nguồn cấp.
- Nguồn nước: Lấy từ nguồn nước thô tại các hồ Khe Chè, hồ Bến Châu, sông Kinh Thầy và sông Trung Lương; ngoài ra nguồn nước ngầm vẫn có vai trò quan trọng trong việc cấp nước cục bộ cho các địa phương.
Tổng trữ lượng nguồn nước ngầm của toàn thị xã: Khoảng 11.134 m3/ngđ.
b) Giải pháp cấp nước.
- Khai thác có hiệu quả nguồn nước ngầm để cấp nước cho các phường Đông Triều, Mạo Khê.
- Nâng công suất NMN Đông Triều công suất đến 6.000m3/ngđ.
- Nâng công suất NMN Mạo Khê công suất đến 5.000m3/ngđ.
- Nâng công suất NMN Miếu Hương đến năm 2030 công suất 20.000m3/ngđ, đến năm 2040 lên công suất 25.000m3/ngđ.
- Tiếp tục đầu tư giai đoạn 2 và xây dựng NMN Hồ Khe Chè công suất đến năm 2030 là 86.000m3/ngđ, công suất đến năm 2040 là 90.000m3/ngđ.
- Xây dựng mới NMN Yên Đức công suất đến năm 2030 là 50.000m3/ngđ. Nguồn nước được lấy từ sông Kinh Thầy thông qua trạm bơm nước thô.
8.4. Định hướng quy hoạch cấp điện và chiếu sáng
a) Nguồn điện: Cung cấp từ các nhà máy nhiệt điện Mạo Khê 440MW, Uông Bí mở rộng 1-2 là 630MW, Nhiệt điện Sơn Động 220MW và hỗ trợ nguồn điện từ các nhà máy nhiệt điện khác trong tỉnh thông qua lưới 220KV và 110KV.
b) Giải pháp cấp điện:
- Trạm nguồn 220KV Tràng Bạch có công suất 2x250MVA cấp điện cho các phụ tải sinh hoạt, công cộng, công nghiệp của Đông Triều, cấp cho khu công nghiệp phía tây Uông Bí, cấp điện cho Hải Dương, Hải Phòng.
- Trạm nguồn 110KV: Nâng cấp công suất trạm Tràng Bạch từ 40+63 MVA lên công suất đến năm 2030 là 2x63MVA, trạm cấp điện cho phân khu 1, 2, 3, 4, 6 các cụm công nghiệp và khu vực còn lại.
+ Xây dựng mới trạm 110kV: Mạo Khê đến năm 2030 công suất đạt 2x40MVA cấp điện cho các phân khu 3, 4, 8 và các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn phân khu phục vụ. Đến năm 2040 nâng công suất đạt 2x63MVA
+ Xây dựng mới trạm 110kV Đông Triều đến năm 2030 công suất đạt 2x40MVA cấp điện cho khu vực phía Tây phân khu 1, 2, 3, 6, 8. Đến năm 2040 giữ nguyên công suất ở mức 2x40MVA
+ Xây dựng mới trạm 110kV Đông Triều 4 đến năm 2030 có công suất là 2x63MVA, đến giai đoạn năm 2040 công suất không đổi cấp điện cho các phân khu 4, 5,7 và các khu vực lân cận.
+ Xây dựng mới trạm 110kV Đông Triều 3 giai đoạn 2030 công suất 1x63MVA đến năm 2040 với công suất là 2x63MVA cấp điện cho phân khu 4, cụm công nghiệp Yên Thọ và các khu vực lân cận
+ Xây dựng mới trạm 110kV Đông Triều 2.3 đến năm 2025 có công suất là 1x63MVA và đến năm 2030 có công suất 2x63 cấp điện cho phân khu 5 và các khu vực lân cận
+ Xây dựng mới trạm 110kV KCN Đông Triều đến năm 2025 có công suất là 40MVA, đến năm 2030 có công suất là 2x40MVA phục vụ cho cụm công nghiệp Đông Triều 1
+ Xây dựng mới trạm 110kV Tràng Bạch 2 với công suất năm 2030 là 2x63MVA đến năm 2040 giữ nguyên công suất trạm không đổi, phục vụ cấp điện cho các phân khu 1, 2, 3, 4 và các vùng lân cận.
+ Xây dựng mới trạm 110KV KCN Đông Triều 2.1 với công suất đến năm 2025 công suất 1x40MVA đến năm 2030 2X40MVA phục vụ cấp điện cho khu công nghiệp Đông Triều 2 và các khu vực lân cận.
+ Xây dựng mới trạm 110KV KCN Đông Triều 2.2 với công suất đến năm 2030 là 2x63MVA, năm 2040 giữ nguyên không thay đổi công suất, cấp điện cho phân khu 5, khu công nghiệp Đông Triều 2 và các khu vực lân cận.
+ Xây dựng mới trạm 110kV Đông Triều 2 đến năm 2030 có công suất là 2x40 MVA đến năm 2040 có công suất là 2x63 MVA cấp điện cho các phân khu 4, 5, 7 khu công nghiệp Đông Triều 2 và các khu vực lân cận.
+ Xây dựng mới trạm 110kv Quán Triều với công suất đến năm 2030 là 1x40 MVA đến năm 2040 là 2x40 MVA cấp điện cho phân khu 5, các cụm công nghiệp và khu vực lân cận.
c) Định hướng phát triển lưới điện:
- Mạng lưới cao thế:
+ Lưới 500KV: Theo định hướng quy hoạch vùng đường dây 500KV đi qua thị xã Đông Triều sẽ treo mạch 2 tiết diện ACSR 4x330mm2.
+ Lưới 220KV: Giữ nguyên hướng tuyến của các tuyến điện 220KV hiện có. Đường dây 220KV là đường dây mạch kép tiết diện ACSR 2x330mm2.
- Lưới 110KV: Các tuyến điện hiện trạng 110KV thị xã Đông Triều được giữ nguyên hướng tuyến và nâng cấp tiết diện lên AC240mm2 theo định hướng của quy hoạch vùng. Các trạm biến áp xây mới cơ bản nằm gần các tuyến điện 110KV hiện trạng nên đầu tư xây mới đoạn đấu nối vào trạm với tiết diện AC240mm2.
- Mạng lưới trung thế (22 KV, 35KV):
+ Lưới 35kV hiện trạng được đi nối với tiết diện bé, không đáp ứng đủ nhu cầu thị xã đến năm 2030 nên dự kiến sẽ được dỡ bỏ. Đầu tư xây dựng đường dây 35kV lấy điện từ trạm 220KV Khe Thần để cấp điện cho trạm 35/6KV than Hồng Thái và than Mạo Khê để phục vụ cho phụ tải ngành than.
+ Các tuyến 10KV, 22KV và 35KV trong khu vực nội thị hiện tại đều được đi nối với tiết diện bé không đáp ứng đủ nhu cầu đến năm 2030 và không đi theo các tuyến đường quy hoạch, không đảm bảo mỹ quan đô thị nên sẽ được dỡ bỏ.
8.5. Định hướng thoát nước thải
a) Nước thải sinh hoạt:
- Trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung: Đầu tư xây dựng 03 trạm xử lý nước thải sinh hoạt:
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt động Triều: Công suất đến năm 2030 dự kiến 12.000m3/ngđ; công suất đến năm 2040 dự kiến 15.000m3/ngđ.
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Trung tâm Hành chính mới: Công suất đến năm 2030 dự kiến: 10.000m3/ngđ. Công suất đến năm 2040 dự kiến 15.000 m3/ngđ.
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Mạo khê: Công suất đến năm 2030 dự kiến: 12.000m3/ngđ. Công suất đến năm 2040 dự kiến 15.000m3/ngđ.
+ Khu nông nghiệp công nghệ cao: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng, nước thải khu vực được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo giới hạn B theo TCVN 5945-2005 trước khi xả ra môi trường bên ngoài.
+ Lưu vực các xã nông thôn: nước thải thoát chung và thoát về hệ thống sông suối gần nhất sau khi được xử lý sơ bộ tại các hộ gia đình.
b) Nước thải công nghiệp và y tế:
- Nước thải công nghiệp: Nước thải các Nhà máy được xử lý cục bộ trong nhà máy đạt giới hạn C theo TCVN 5945-2005 sau đó đưa về xử lý tại trạm XLNT tập trung của khu, cụm công nghiệp đạt tới giới hạn B theo TCVN 5945-2005 trước khi xả ra môi trường bên ngoài.
- Nước thải y tế: Đối với các bệnh viện lớn của thành phố, nước thải yêu cầu phải được xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo giới hạn B của TCVN 5945:2005 và khử trùng sau đó mới được xả ra hệ thống thoát nước đô thị.
8.6. Định hướng quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Định hướng quy hoạch chất thải rắn:
- Hoàn thành đầu tư giai đoạn 2 khu xử lý chất thải rắn tại vị trí xã Tràng Lương với diện tích 15,2ha công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh công suất 400 tấn/ngđêm.
- Xây dựng mới khu xử lý chất thải rắn nguy hại tại xã An Sinh công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh quy mô 32 ha. Công suất thiết kế của giai đoạn 1 của dự án (Sản phẩm, dịch vụ cung cấp): chất thải công nghiệp nguy hại: 400.000 tấn/năm; Rác thải sinh hoạt từ các cơ sở sân xuất công nghiệp: 20.000 tấn/năm; xử lý nước thải: 500 m3/ngày đêm (Xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, nguy hại, rác thải sinh hoạt, rác thải y tế).
b) Định hướng quy hoạch nghĩa trang, nhà tang lễ:
- Từng bước đóng cửa và trồng cây xanh cách ly các nghĩa trang hiện trạng trong các phường, xã gây mất mỹ quan, ô nhiễm môi trường và trong tương lai không thể đáp ứng được nhu cầu mai táng của nhân dân.
- Xây dựng mới khu nghĩa trang công viên tại 2 khu vực xã Tràng Lương quy mô khoảng 21 ha và xã An Sinh nghiên cứu mở rộng với quy mô 85ha. Khu vực hỏa táng sẽ sử dụng nhà tang lễ tại công viên nghĩa trang An Sinh.
- Các nghĩa trang tại khu vực các xã thực hiện theo Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới được phê duyệt, thực hiện khoanh vùng, cải tạo cảnh quan, di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ.
8.7. Định hướng phát triển hệ thống thông tin liên lạc.
a) Nguồn tín hiệu: Khu vực nghiên cứu được cấp tín hiệu từ tổng đài viễn thông Quảng Ninh thông qua tuyến cáp quang hiện có trên quốc lộ 18.
b) Giải pháp quy hoạch hạ tầng thông tin liên lạc
- Duy trì đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của người sử dụng. Cơ sở hạ tầng viễn thông chung được đầu tư, xây dựng theo quy hoạch để đảm bảo tính đồng bộ.
- Ứng dụng và phát triển các giải pháp kiến trúc mạng truy cập vô tuyến mới, mở rộng phát triển các trạm 4G, 5G..
- Phát triển hệ thống anten thu phát sóng đa tần để các doanh nghiệp đầu tư sử dụng chung hạ tầng, tiết kiệm chi phí đảm bảo phủ sóng trên toàn địa bàn.

Content:
Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị
8.1. Quy hoạch hệ thống giao thông
a) Giao thông đối ngoại:
- Đường bộ:
+ Đường cao tốc Hà Nội - Hạ Long tại phía Bắc điều chỉnh hướng tuyến, bố trí 2 nút giao khác mức liên thông với Đường tỉnh 327 (trục trung tâm thị xã) và đường tỉnh 345. Hai tuyến đường tỉnh này sẽ khớp nối với trục đường bộ nối cao tốc Hà Nội - Hải Phòng với đường Quốc lộ 18.
+ Đường Quốc lộ: Cải tạo nâng cấp Quốc lộ 18 đoạn Bắc Ninh - Uông Bí, đoạn đi qua đô thị với bề rộng 20,5m, đoạn ngoài đô thị bề rộng 25m.
+ Đường tránh quốc lộ 18 (Đường Ven sông): Là đường trục chính theo hướng Đông Tây, liên kết các khu vực của 3 đô thị Quảng Yên - Uông Bí - Đông Triều. Đề xuất kéo dài tuyến về phía Tây kết nối với Vành đai 5 Thủ đô và Quốc lộ 37 tại Chí Linh, tỉnh Hải Dương. Quy mô tuyến 100m gồm 6 làn xe chính, đường gom 2 bên và định hướng có tuyến đường sắt trên cao chạy ở giải phân cách giữa.
+ Quốc lộ 17B: Cải tạo nâng cấp từ tuyến Đường tỉnh 188 bắt đầu tuyến từ Quốc lộ 18 Đông Triều và kết thúc tại Quốc lộ 5 quận An Dương, thành phố Hải Phòng. Quy mô tuyến 48m.
+ Đường tỉnh 327 trên địa bàn thành phố quy hoạch đạt tiêu chuẩn đường cấp II-III đồng bằng. Cụ thể như sau: Đoạn từ cổng tỉnh (nút giao với Quốc lộ 18) đi qua khu vực sân golf thuộc xã An Sinh chạy song song với cao tốc và nhập với trục tuyến đường tỉnh mới, lộ giới 30m. Đoạn từ đường tránh Quốc lộ 18 đến nút giao với đường sắt Yên Viên lộ giới 62m. Đoạn từ nút giao với đường sắt Yên Viên đến giao trục đường hành hương lộ giới 39m. Đoạn trục đường hành hương đi Uông Bí, quy hoạch mặt cắt đường 16m, hành lang mỗi bên 17m.
+ Kéo dài tuyến đường dẫn cầu Triều kết nối với Tỉnh lộ 327 theo quy hoạch, hình thành tuyến Tỉnh lộ 332 mới; tuyến đường tỉnh hiện trạng chuyển thành đường đô thị.
+ Nâng cấp tuyến Đường tỉnh 333 và Đường tỉnh 345 quy mô các tuyến đường tỉnh 30-40m.
- Đường sắt:
+ Bổ sung tuyến đường sắt nội vùng chạy dọc tuyến đường ven sông, kết nối với thị xã Kinh Môn, Hải Dương.
+ Nâng cấp cải tạo tuyến đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Cái Lân theo tiêu chuẩn đường đơn cấp 2, khổ lồng 1435mm và 1000mm. Trong tương lai phát huy đường sắt vào vận chuyển khách du lịch, kết nối với hệ thống giao thông công cộng tại ga Đông Triều và ga Mạo Khê.
+ Phủ xanh phạm vi khoảng 20m dọc hai bên đất đường sắt nhằm củng cố mạng lưới mặt nước cây xanh của Thị xã.
+ Thanh thải tuyến đường sắt vào Nhà máy xi măng Hoàng Thạch, cải tạo thành tuyến đường nội thị kết hợp cải tạo cảnh quan.
- Đường thủy:
+ Tiếp tục phát triển các cảng trên sông Đá Bạch, bao gồm các cụm cảng Đồng Tâm công suất từ 25 nghìn tấn đến 1 triệu tấn/năm, cảng Bến Cân công suất đạt 3 triệu tấn/năm (nghiên cứu di dời ra khu vực ngoại thị sau năm 2040), cảng bến Đụn công suất 2 triệu tấn/năm. Xây dựng mới cảng hàng hóa tổng hợp kết hợp kho bãi thuộc xã Hồng Phong, các cụm cảng, bến thủy nội địa dọc sông Đá Bạch, sông Kinh Thầy và cảng du lịch Hồng Thái Tây.
+ Bố trí hệ thống giao thông đường thủy phục vụ du lịch trên sông cầm, sông Mạo Khê và sông Đá Bạch. Cụ thể, đưa vào vận hành các thuyền cỡ nhỏ có sức chở 30 người (tương tự xe buýt) và 10 người (tương tự taxi).
- Bến xe: Quy hoạch 2 bến xe tại trung tâm giao thông thị xã cho thị xã và 2 bến xe đối ngoại liên tỉnh.
+ Bến xe tại trung tâm giao thông phía Tây: nằm trong khu trung tâm thương mại dịch vụ và du lịch cửa ngõ phía Tây của tỉnh.
+ Bến xe tại trung tâm giao thông khu trung tâm: Nằm tại khu vực ngã giao giữa đường Quốc lộ 18 với tuyến đường trục trung tâm thị xã thuộc khu vực trung tâm hành chính mới.
+ Bến xe đối ngoại khu vực phía Đông (bến xe Yên Đức): Nằm trên trục đường ven sông, bến xe được đầu tư xây dựng cùng với trạm cứu hộ giao thông của khu vực.
+ Bến xe đối ngoại Đông Triều mới: nằm trên trục đường Quốc lộ 18, gần sân vận động thị xã.
b) Giao thông đối nội:
- Bổ sung 2 tuyến đường trục chính đô thị kết nối trung tâm đô thị mới với Hải Dương, chạy song song với tuyến đường sắt Yên Viên - Hạ Long - Cái Lân với lộ giới 39m.
- Quy hoạch tuyến đường 50m nối từ đường tránh quốc lộ 18 đến cầu Đông Mai nối với thành phố Chí Linh - Hải Dương.
- Điều chỉnh các tuyến đường chính đô thị: xây dựng các tuyến đường chính đô thị với quy mô mặt cắt từ 30÷40m (hành lang dự trữ phát triển mỗi bên 5m).
- Điều chỉnh các tuyến đường liên khu vực: xác định các tuyến đường liên khu vực ờ các khu vực quy hoạch mới, đảm bảo quy mô mặt cắt từ 15÷30m.
- Điều chỉnh các tuyến đường trong khu công nghiệp: Thiết kế xây dựng mạng đường trong khu công nghiệp với quy mô mặt cắt 15,5÷24m.
- Điều chỉnh các tuyến đường đô thị phù hợp với chức năng đất điều chỉnh, bám sát địa hình và hạn chế sự giao cắt với tuyến đường sắt đảm bảo an toàn.
- Bãi đỗ xe:
+ Duy trì các bãi đỗ xe hiện hữu tại chợ Mạo Khê, ga Yên Dưỡng, bến xe Đông Triều, bến xe Mạo Khê, khu vực phụ cận nhà văn hóa..., mở rộng quy mô các công trình đó để đáp ứng nhu cầu ngày một tăng.
+ Bố trí tại các khu trung tâm công cộng, khu dịch vụ vui chơi giải trí và các khu ở; được xây dựng theo 3 phân cấp chính: cấp đô thị (0,8÷1,5ha), cấp khu vực (0,5÷0,8ha), cấp khu ở (0,15÷0,4ha).
c) Giao thông công cộng:
- Phát triển hệ thống xe buýt đường trục Đông - Tây chạy trên tuyến đường tránh, phía Tây tới đô thị cửa ngõ, phía Đông tới ga cuối của tuyển đường sắt một ray Uông Bí, được quy hoạch để chạy trên làn đường ưu tiên xe buýt. Trong tương lai sẽ hình thành làn chuyên dụng để vận hành hệ thống xe buýt nhanh BRT.
- Xây dựng tuyến xe buýt phục vụ du lịch liên vùng giữa Đông Triều với Uông Bí, kết nối với khu di tích lịch sử nhà Trần thông qua điểm đầu mối là ga cáp treo thuộc xã An Sinh.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mưa đô thị
a) Quy hoạch cao độ nền
Lựa chọn cao độ xây dựng cho khu vực:
- Định hướng khu vực không có đê bao bảo vệ cao độ xây dựng tối thiểu Hxd =+3.95m (theo quy hoạch vùng Quảng Yên, Uông Bí, Đông Triều).
- Khu vực có hệ thống đê bao bảo vệ: Khu vực ven sông Đá Bạch cao độ xây dựng tối thiểu Hxd=+2,8m đối với khu vực xây dựng đô thị, Hxd=+3,0 đối với khu vực xây dựng công nghiệp.
- Khu vực ven sông cầm Hxd=+3,8m đối với đô thị, Hxd = +4,0m đối với đất công nghiệp.
- Khu vực phía Tây cao độ xây dựng tối thiểu Hxd=+2,8m, đối với khu công nghiệp cao độ xây dựng là Hxd=+3,0. Trong nội bộ từng lưu vực lựa chọn phù hợp nhưng không nhỏ hơn cao độ xây dựng tối thiểu.
b) Thoát nước mưa:
- Phân chia thành 04 lưu vực thoát nước chính: lưu vực 1 thoát vào sông Đạm Thủy đổ ra sông Kinh Thầy, lực vực 2 thoát vào sông Cầm, lưu vực 3 thoát vào sông Đá Bạch, lưu vực 4 thoát vào sông Vàng Chua, dựa vào tính chất địa hình quy hoạch thành các tiểu lưu vực cụ thể.
Phân chia lưu vực đảm bảo thoát nước mưa ra các hồ, sông, suối hoặc các trục tiêu thủy lợi.
8.3. Quy hoạch cấp nước.
a) Nguồn cấp.
- Nguồn nước: Lấy từ nguồn nước thô tại các hồ Khe Chè, hồ Bến Châu, sông Kinh Thầy và sông Trung Lương; ngoài ra nguồn nước ngầm vẫn có vai trò quan trọng trong việc cấp nước cục bộ cho các địa phương.
Tổng trữ lượng nguồn nước ngầm của toàn thị xã: Khoảng 11.134 m3/ngđ.
b) Giải pháp cấp nước.
- Khai thác có hiệu quả nguồn nước ngầm để cấp nước cho các phường Đông Triều, Mạo Khê.
- Nâng công suất NMN Đông Triều công suất đến 6.000m3/ngđ.
- Nâng công suất NMN Mạo Khê công suất đến 5.000m3/ngđ.
- Nâng công suất NMN Miếu Hương đến năm 2030 công suất 20.000m3/ngđ, đến năm 2040 lên công suất 25.000m3/ngđ.
- Tiếp tục đầu tư giai đoạn 2 và xây dựng NMN Hồ Khe Chè công suất đến năm 2030 là 86.000m3/ngđ, công suất đến năm 2040 là 90.000m3/ngđ.
- Xây dựng mới NMN Yên Đức công suất đến năm 2030 là 50.000m3/ngđ. Nguồn nước được lấy từ sông Kinh Thầy thông qua trạm bơm nước thô.
8.4. Định hướng quy hoạch cấp điện và chiếu sáng
a) Nguồn điện: Cung cấp từ các nhà máy nhiệt điện Mạo Khê 440MW, Uông Bí mở rộng 1-2 là 630MW, Nhiệt điện Sơn Động 220MW và hỗ trợ nguồn điện từ các nhà máy nhiệt điện khác trong tỉnh thông qua lưới 220KV và 110KV.
b) Giải pháp cấp điện:
- Trạm nguồn 220KV Tràng Bạch có công suất 2x250MVA cấp điện cho các phụ tải sinh hoạt, công cộng, công nghiệp của Đông Triều, cấp cho khu công nghiệp phía tây Uông Bí, cấp điện cho Hải Dương, Hải Phòng.
- Trạm nguồn 110KV: Nâng cấp công suất trạm Tràng Bạch từ 40+63 MVA lên công suất đến năm 2030 là 2x63MVA, trạm cấp điện cho phân khu 1, 2, 3, 4, 6 các cụm công nghiệp và khu vực còn lại.
+ Xây dựng mới trạm 110kV: Mạo Khê đến năm 2030 công suất đạt 2x40MVA cấp điện cho các phân khu 3, 4, 8 và các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn phân khu phục vụ. Đến năm 2040 nâng công suất đạt 2x63MVA
+ Xây dựng mới trạm 110kV Đông Triều đến năm 2030 công suất đạt 2x40MVA cấp điện cho khu vực phía Tây phân khu 1, 2, 3, 6, Đến năm 2040 giữ nguyên công suất ở mức 2x40MVA
+ Xây dựng mới trạm 110kV Đông Triều 4 đến năm 2030 có công suất là 2x63MVA, đến giai đoạn năm 2040 công suất không đổi cấp điện cho các phân khu 4, 5,7 và các khu vực lân cận.
+ Xây dựng mới trạm 110kV Đông Triều 3 giai đoạn 2030 công suất 1x63MVA đến năm 2040 với công suất là 2x63MVA cấp điện cho phân khu 4, cụm công nghiệp Yên Thọ và các khu vực lân cận
+ Xây dựng mới trạm 110kV Đông Triều 2.3 đến năm 2025 có công suất là 1x63MVA và đến năm 2030 có công suất 2x63 cấp điện cho phân khu 5 và các khu vực lân cận
+ Xây dựng mới trạm 110kV KCN Đông Triều đến năm 2025 có công suất là 40MVA, đến năm 2030 có công suất là 2x40MVA phục vụ cho cụm công nghiệp Đông Triều 1
+ Xây dựng mới trạm 110kV Tràng Bạch 2 với công suất năm 2030 là 2x63MVA đến năm 2040 giữ nguyên công suất trạm không đổi, phục vụ cấp điện cho các phân khu 1, 2, 3, 4 và các vùng lân cận.
+ Xây dựng mới trạm 110KV KCN Đông Triều 2.1 với công suất đến năm 2025 công suất 1x40MVA đến năm 2030 2X40MVA phục vụ cấp điện cho khu công nghiệp Đông Triều 2 và các khu vực lân cận.
+ Xây dựng mới trạm 110KV KCN Đông Triều 2.2 với công suất đến năm 2030 là 2x63MVA, năm 2040 giữ nguyên không thay đổi công suất, cấp điện cho phân khu 5, khu công nghiệp Đông Triều 2 và các khu vực lân cận.
+ Xây dựng mới trạm 110kV Đông Triều 2 đến năm 2030 có công suất là 2x40 MVA đến năm 2040 có công suất là 2x63 MVA cấp điện cho các phân khu 4, 5, 7 khu công nghiệp Đông Triều 2 và các khu vực lân cận.
+ Xây dựng mới trạm 110kv Quán Triều với công suất đến năm 2030 là 1x40 MVA đến năm 2040 là 2x40 MVA cấp điện cho phân khu 5, các cụm công nghiệp và khu vực lân cận.
c) Định hướng phát triển lưới điện:
- Mạng lưới cao thế:
+ Lưới 500KV: Theo định hướng quy hoạch vùng đường dây 500KV đi qua thị xã Đông Triều sẽ treo mạch 2 tiết diện ACSR 4x330mm2.
+ Lưới 220KV: Giữ nguyên hướng tuyến của các tuyến điện 220KV hiện có. Đường dây 220KV là đường dây mạch kép tiết diện ACSR 2x330mm2.
- Lưới 110KV: Các tuyến điện hiện trạng 110KV thị xã Đông Triều được giữ nguyên hướng tuyến và nâng cấp tiết diện lên AC240mm2 theo định hướng của quy hoạch vùng. Các trạm biến áp xây mới cơ bản nằm gần các tuyến điện 110KV hiện trạng nên đầu tư xây mới đoạn đấu nối vào trạm với tiết diện AC240mm2.
- Mạng lưới trung thế (22 KV, 35KV):
+ Lưới 35kV hiện trạng được đi nối với tiết diện bé, không đáp ứng đủ nhu cầu thị xã đến năm 2030 nên dự kiến sẽ được dỡ bỏ. Đầu tư xây dựng đường dây 35kV lấy điện từ trạm 220KV Khe Thần để cấp điện cho trạm 35/6KV than Hồng Thái và than Mạo Khê để phục vụ cho phụ tải ngành than.
+ Các tuyến 10KV, 22KV và 35KV trong khu vực nội thị hiện tại đều được đi nối với tiết diện bé không đáp ứng đủ nhu cầu đến năm 2030 và không đi theo các tuyến đường quy hoạch, không đảm bảo mỹ quan đô thị nên sẽ được dỡ bỏ.
8.5. Định hướng thoát nước thải
a) Nước thải sinh hoạt:
- Trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung: Đầu tư xây dựng 03 trạm xử lý nước thải sinh hoạt:
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt động Triều: Công suất đến năm 2030 dự kiến 12.000m3/ngđ; công suất đến năm 2040 dự kiến 15.000m3/ngđ.
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Trung tâm Hành chính mới: Công suất đến năm 2030 dự kiến: 10.000m3/ngđ. Công suất đến năm 2040 dự kiến 15.000 m3/ngđ.
+ Trạm xử lý nước thải sinh hoạt Mạo khê: Công suất đến năm 2030 dự kiến: 12.000m3/ngđ. Công suất đến năm 2040 dự kiến 15.000m3/ngđ.
+ Khu nông nghiệp công nghệ cao: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng, nước thải khu vực được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo giới hạn B theo TCVN 5945-2005 trước khi xả ra môi trường bên ngoài.
+ Lưu vực các xã nông thôn: nước thải thoát chung và thoát về hệ thống sông suối gần nhất sau khi được xử lý sơ bộ tại các hộ gia đình.
b) Nước thải công nghiệp và y tế:
- Nước thải công nghiệp: Nước thải các Nhà máy được xử lý cục bộ trong nhà máy đạt giới hạn C theo TCVN 5945-2005 sau đó đưa về xử lý tại trạm XLNT tập trung của khu, cụm công nghiệp đạt tới giới hạn B theo TCVN 5945-2005 trước khi xả ra môi trường bên ngoài.
- Nước thải y tế: Đối với các bệnh viện lớn của thành phố, nước thải yêu cầu phải được xử lý đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo giới hạn B của TCVN 5945:2005 và khử trùng sau đó mới được xả ra hệ thống thoát nước đô thị.
8.6. Định hướng quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Định hướng quy hoạch chất thải rắn:
- Hoàn thành đầu tư giai đoạn 2 khu xử lý chất thải rắn tại vị trí xã Tràng Lương với diện tích 15,2ha công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh công suất 400 tấn/ngđêm.
- Xây dựng mới khu xử lý chất thải rắn nguy hại tại xã An Sinh công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh quy mô 32 ha. Công suất thiết kế của giai đoạn 1 của dự án (Sản phẩm, dịch vụ cung cấp): chất thải công nghiệp nguy hại: 400.000 tấn/năm; Rác thải sinh hoạt từ các cơ sở sân xuất công nghiệp: 20.000 tấn/năm; xử lý nước thải: 500 m3/ngày đêm (Xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, nguy hại, rác thải sinh hoạt, rác thải y tế).
b) Định hướng quy hoạch nghĩa trang, nhà tang lễ:
- Từng bước đóng cửa và trồng cây xanh cách ly các nghĩa trang hiện trạng trong các phường, xã gây mất mỹ quan, ô nhiễm môi trường và trong tương lai không thể đáp ứng được nhu cầu mai táng của nhân dân.
- Xây dựng mới khu nghĩa trang công viên tại 2 khu vực xã Tràng Lương quy mô khoảng 21 ha và xã An Sinh nghiên cứu mở rộng với quy mô 85ha. Khu vực hỏa táng sẽ sử dụng nhà tang lễ tại công viên nghĩa trang An Sinh.
- Các nghĩa trang tại khu vực các xã thực hiện theo Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới được phê duyệt, thực hiện khoanh vùng, cải tạo cảnh quan, di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ.
8.7. Định hướng phát triển hệ thống thông tin liên lạc.
a) Nguồn tín hiệu: Khu vực nghiên cứu được cấp tín hiệu từ tổng đài viễn thông Quảng Ninh thông qua tuyến cáp quang hiện có trên quốc lộ 18.
b) Giải pháp quy hoạch hạ tầng thông tin liên lạc
- Duy trì đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của người sử dụng. Cơ sở hạ tầng viễn thông chung được đầu tư, xây dựng theo quy hoạch để đảm bảo tính đồng bộ.
- Ứng dụng và phát triển các giải pháp kiến trúc mạng truy cập vô tuyến mới, mở rộng phát triển các trạm 4G, 5G..
- Phát triển hệ thống anten thu phát sóng đa tần để các doanh nghiệp đầu tư sử dụng chung hạ tầng, tiết kiệm chi phí đảm bảo phủ sóng trên toàn địa bàn.