Document: Khoản 2 Điều 4 Quyết định 24/2020/QĐ-UBND thẩm định giá của Nhà nước tỉnh Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "04/09/2020", "sign_number": "24/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "04/09/2020", "sign_number": "24/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "04/09/2020", "sign_number": "24/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "04/09/2020", "sign_number": "24/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "04/09/2020", "sign_number": "24/2020/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tuệ Hiền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 4 Quyết định 24/2020/QĐ-UBND thẩm định giá của Nhà nước tỉnh Bình Phước

Điều 4. Yêu cầu, đề nghị thẩm định giá tài sản
...
2. Thành phần hồ sơ đề nghị thẩm định giá tài sản bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định giá tài sản, gồm các nội dung chính sau đây:
- Tên tài sản đề nghị thẩm định giá (hoặc tên gói thầu);
- Giá đề nghị thẩm định giá (hoặc giá gói thầu);
- Mục đích đề nghị thẩm định giá;
- Chủ trương của cấp có thẩm quyền theo phân cấp (nếu có);
- Nguồn kinh phí thực hiện;
- Danh mục tài sản đề nghị thẩm định giá:
+ Chủng loại tài sản: Nêu rõ xuất xứ, hãng sản xuất, thông số kỹ thuật chi tiết, tình trạng của tài sản đề nghị thẩm định giá;
+ Số lượng tài sản đề nghị thẩm định giá;
+ Giá trị tài sản: Trường hợp danh mục tài sản đề nghị thẩm định giá gồm nhiều loại tài sản phải nêu rõ đơn giá, số lượng của từng tài sản.
b) Văn bản chủ trương của cấp có thẩm quyền theo phân cấp; ý kiến về nguồn kinh phí đối với các trường hợp mua sắm, sửa chữa, đi thuê tài sản;
c) 03 (ba) bảng báo giá của các nhà cung cấp độc lập với nhau đối với trường hợp mua sắm, sửa chữa, đi thuê tài sản;
d) Chứng thư thẩm định giá kèm theo Báo cáo kết quả thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá (nếu có);
đ) Biên bản họp thống nhất giá trị tài sản đề nghị thẩm định giá (áp dụng đối với hồ sơ thẩm định giá bao gồm Chứng thư thẩm định giá):
+ Biên bản họp Hội đồng thẩm định giá tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao mua sắm, sửa chữa, bán, quản lý và sử dụng tài sản.
+ Biên bản họp Hội đồng thẩm định giá tài sản cấp huyện, đối với trường hợp cơ quan đề nghị thẩm định giá là Ủy ban nhân dân cấp huyện.
+ Trong trường hợp cơ quan, đơn vị được giao mua sắm, sửa chữa, bán, quản lý và sử dụng tài sản không đủ điều kiện thành lập Hội đồng thẩm định giá tài sản theo quy định thì lập biên bản họp giữa lãnh đạo cơ quan, đơn vị, kế toán trưởng, lãnh đạo các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ có liên quan và đại diện bộ phận trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản (trừ trường hợp mua sắm tài sản tập trung cấp tỉnh).
e) Tài liệu, các thông tin khác có liên quan đến tài sản cần thẩm định giá (nếu có);
g) Chứng thư giám định tình trạng kinh tế - kỹ thuật, chất lượng của tài sản cần thẩm định giá (nếu có);
h) Tập tin chứa danh mục tài sản đề nghị thẩm định giá: Cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị thẩm định giá gửi tập tin vào hộp thư (mail) của cơ quan nhà nước thực hiện thẩm định giá.

Content:
Thành phần hồ sơ đề nghị thẩm định giá tài sản bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định giá tài sản, gồm các nội dung chính sau đây:
- Tên tài sản đề nghị thẩm định giá (hoặc tên gói thầu);
- Giá đề nghị thẩm định giá (hoặc giá gói thầu);
- Mục đích đề nghị thẩm định giá;
- Chủ trương của cấp có thẩm quyền theo phân cấp (nếu có);
- Nguồn kinh phí thực hiện;
- Danh mục tài sản đề nghị thẩm định giá:
+ Chủng loại tài sản: Nêu rõ xuất xứ, hãng sản xuất, thông số kỹ thuật chi tiết, tình trạng của tài sản đề nghị thẩm định giá;
+ Số lượng tài sản đề nghị thẩm định giá;
+ Giá trị tài sản: Trường hợp danh mục tài sản đề nghị thẩm định giá gồm nhiều loại tài sản phải nêu rõ đơn giá, số lượng của từng tài sản.
b) Văn bản chủ trương của cấp có thẩm quyền theo phân cấp; ý kiến về nguồn kinh phí đối với các trường hợp mua sắm, sửa chữa, đi thuê tài sản;
c) 03 (ba) bảng báo giá của các nhà cung cấp độc lập với nhau đối với trường hợp mua sắm, sửa chữa, đi thuê tài sản;
d) Chứng thư thẩm định giá kèm theo Báo cáo kết quả thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá (nếu có);
đ) Biên bản họp thống nhất giá trị tài sản đề nghị thẩm định giá (áp dụng đối với hồ sơ thẩm định giá bao gồm Chứng thư thẩm định giá):
+ Biên bản họp Hội đồng thẩm định giá tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao mua sắm, sửa chữa, bán, quản lý và sử dụng tài sản.
+ Biên bản họp Hội đồng thẩm định giá tài sản cấp huyện, đối với trường hợp cơ quan đề nghị thẩm định giá là Ủy ban nhân dân cấp huyện.
+ Trong trường hợp cơ quan, đơn vị được giao mua sắm, sửa chữa, bán, quản lý và sử dụng tài sản không đủ điều kiện thành lập Hội đồng thẩm định giá tài sản theo quy định thì lập biên bản họp giữa lãnh đạo cơ quan, đơn vị, kế toán trưởng, lãnh đạo các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ có liên quan và đại diện bộ phận trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản (trừ trường hợp mua sắm tài sản tập trung cấp tỉnh).
e) Tài liệu, các thông tin khác có liên quan đến tài sản cần thẩm định giá (nếu có);
g) Chứng thư giám định tình trạng kinh tế - kỹ thuật, chất lượng của tài sản cần thẩm định giá (nếu có);
h) Tập tin chứa danh mục tài sản đề nghị thẩm định giá: Cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị thẩm định giá gửi tập tin vào hộp thư (mail) của cơ quan nhà nước thực hiện thẩm định giá.