Document: Điểm b Khoản 11 Điều 1 Quyết định 5045/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch phân khu II và khu III đô thị Tây Bắc Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5045/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5045/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5045/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5045/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "16/09/2013", "sign_number": "5045/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 11 Điều 1 Quyết định 5045/QĐ-UBND 2013 đồ án quy hoạch phân khu II và khu III đô thị Tây Bắc Hồ Chí Minh

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu II và một phần khu III, thuộc khu đô thị Tây Bắc thành phố, với các nội dung chính như sau:
...
11.315,2

35

Đường số 31

3

9

3

15

290

6.076,7

3

6

3

12

149

3.122,2

36

Đường số 32

4

12

4

20

318

6.663,4

37

Đường số 33

4

8

4

16

351

7.354,9

38

Đường số 34

4

8

4

16

334

6.998.7

Tổng cộng

A + B

48.558

1.259.200

- Về vị trí, quy mô các bến bãi đỗ xe: đất dành cho bãi đậu xe trên mặt đất có diện tích là 24,07 ha, bao gồm 22 bãi đậu xe phân bố đều trên toàn khu quy hoạch. Các công trình xây dựng có thể bố trí từ 01 đến 03 tầng hầm tùy theo nhu cầu sử dụng và loại công trình.
- Về hướng tuyến và vị trí dự kiến quy hoạch các tuyến giao thông công cộng: dọc theo đường Tam Tân dự kiến bố trí 02 trạm dừng xe buýt, tại khu chung cư cao tầng gần ngã tư đường ven kênh 8 và dường Tam Tân bố trí 01 trạm dừng xe buýt và một trạm dừng xe buýt được bố trí tại khu công trình sử dụng hỗn hợp.
- Về các nút giao thông chính: có 02 nút giao thông chính, dạng nút giao cùng cốt, một nút tại ngã tư đường ven kênh 8 và đường Tam Tân và một nút tại ngã tư Tỉnh lộ 8 và đường Tam Tân.
- Về các quy hoạch xây dựng các cầu chính trong đồ án: bố trí 35 cầu các loại bắc qua các kênh Thầy Cai, kênh số 8, 9, 10 và các rạch nhánh, hồ đào...
b) Giao thông đường thủy:
- Khu vực nghiên cứu có tuyến kênh Thầy Cai, theo phân cấp là cấp V. Hành lang bảo vệ kênh sông 20m. Tổ chức mạng lưới giao thông thủy trong khu vực quy hoạch với tuyển chính đi từ kênh Thầy Cai qua cửa chính CX01 và đến các khu vực chức năng trong đô thị, nối kết với kênh Đông ở phía Bắc.
8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:
...
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức thoát nước riêng cho hệ thống thoát nước mưa.
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống 2 [2000x2000] trên đường số 16, cống 1600x2000 trên đường số 3.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, theo các tuyến cống gần nhất, về phía các rạch nhánh trong khu vực, đổ ra kênh Thầy Cai ở phía Nam khu đất.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ 0800mm đến 2[2000x2000].
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D.
8.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2,500 - 3,000 KWh/ người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22 KV Củ Chi, dài hạn sẽ bổ sung từ trạm 110/15-22KV Đô Thị Tây Bắc 2 xây dựng mới gần khu quy hoạch.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV; sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước Kênh Đông dựa vào các tuyến ống Ø1000, Ø600 dường Tam Tân, Ø600 đường N4, Ø600 đường Tỉnh lộ 8.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 35 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời: 2 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 26,778 - 32,134 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch bố trí 157 trụ chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m, Nguồn nước mặt chữa cháy sẽ lấy từ kênh và các hồ cảnh quan trong khu quy hoạch.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng các tuyến ống cấp nước cấp II và cấp III được kết nối với nhau tạo thành các vòng cấp nước chính cho khu quy hoạch nhằm đảm bảo sự an toàn và liên tục cho mạng lưới cấp nước, Từ các vòng cấp nước chính trên thiết kế các ống nhánh phân phối Ø150 và Ø100 dựa vào các trục đường giao thông trong khu quy hoạch để cung cấp đến các đối tượng sử dụng.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước riêng để thu gom nước thải về trạm xử lý khu vực số 2 và số 3, Nước thải từ các khu vệ sinh trong khu nhà ở, công trình công cộng được xử lý bằng bể tự hoại xây dựng đúng quy cách trước khu xả vào cống thoát nước thải đô thị.
+ Công suất của trạm xử lý khu vực số 2 là Q = 56,430 - 63,200 m3/ngày, diện tích yêu cầu xây dựng là 5ha và khoảng cách ly tối thiểu là 30m, Trạm số 3 có công suất là Q = 46,570 - 50,000 m3/ngày, diện tích yêu cầu xây dựng là 5ha và khoảng cách ly tối thiểu là 30m.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 21,135 - 25,362 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống cống thoát nước thải được xây dựng trong khu quy hoạch là hệ thống cống ngầm có đường kính Ø300 -> Ø1000 mm, Trong đó, các tuyến cống chính bố trí theo dọc theo trục giao thông chính trong khu quy hoạch theo hướng về trạm xử lý nước thải khu vực số 2 và số 3, độ sâu đặt công tối thiểu (tính từ mặt đất đến đỉnh cống) là 0,7m, Nước thải sau khi xử lý được thoát ra kênh Thầy Cai với chất lượng đạt tiêu chuẩn TCVN 7222-2002.
b) Xử lý rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 76,7 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 29 - 32 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (bưu cục Tân Phú Trung) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
9. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
+ Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn khu quy hoạch.
+ Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở đô thị, khu dân cư đạt QCVN 05:2009/BTNMT.
+ Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và y tế là 100%.
+ Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể đạt QCVN 01:2008/BXD.
+ Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
- Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
+ Đề xuất áp dụng giải pháp kiến trúc sinh thái: kết hợp với các khu chức năng bên trong đô thị với hệ thống mặt nước, các kênh tưới tiêu hiện hữu và hệ thống không gian mở gồm các hồ đào và cây xanh dọc các con rạch, cây xanh cảnh quan.
+ Quy hoạch đất cây xanh cách ly dọc theo bờ kênh Thầy Cai, phía Nam đường Tam Tân, tạo một không gian ngăn cách với môi trường có nguy cơ ô nhiễm bởi các khu công nghiệp kế cận.
+ Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
+ Nâng cấp và mở rộng theo lộ giới quy định, Điều tiết phương tiện giao thông, thông qua việc quy định thời gian lưu thông đối với các phương tiện tham gia giao thông.
+ Yêu cầu, kiểm soát sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm không khí.
+ Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, vận động tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh.
+ Kiểm soát ô nhiễm nước thải: Toàn bộ nước thải được thu gom và đưa về nhà máy xử lý nước thải lưu vực thoát nước thải số 2 và số 3 của khu đô thị Tây Bắc, thuộc huyện Củ Chi và và xử lý đạt TCVN 7222-2002 trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
10. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
Phân kỳ thực hiện những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Triển khai xây dựng các tuyến đường Tam Tân, 02 đường liên khu vực, đường kênh 10, kết hợp cải tạo các con kênh hiện hữu.
- Xây dựng các khu nhà ở và các công trình dịch vụ khu vực theo phân đợt xây dựng. Các dự án ưu tiên đầu tư bao gồm: mạng đường giao thông; trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở; chợ; các trạm y tế, điểm sinh hoạt văn hóa; Các công viên cây xanh; Công trình công cộng cấp khu vực.
- Hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
b) Nguồn lực thực hiện:
- Vốn ngân sách nhà nước và vốn xã hội hóa.

Content:
Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức thoát nước riêng cho hệ thống thoát nước mưa.
- Tổ chức tuyến cống chính theo định hướng quy hoạch chung, cống 2 [2000x2000] trên đường số 16, cống 1600x2000 trên đường số 3.
- Nguồn thoát nước: tập trung theo các cống chính, theo các tuyến cống gần nhất, về phía các rạch nhánh trong khu vực, đổ ra kênh Thầy Cai ở phía Nam khu đất.
- Cống thoát nước mưa quy hoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu vực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3 năm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ 0800mm đến 2[2000x2000].
- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo khả năng tự làm sạch cống i = 1/D.
8.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 2,500 - 3,000 KWh/ người/năm.
- Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15-22 KV Củ Chi, dài hạn sẽ bổ sung từ trạm 110/15-22KV Đô Thị Tây Bắc 2 xây dựng mới gần khu quy hoạch.
- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV hiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.
- Xây dựng mới các trạm biến áp 15-22/0,4KV; sử dụng máy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 400KVA, loại trạm phòng.
- Cải tạo mạng trung thế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng cáp ngầm.
- Xây dựng mới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy hoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù hợp, chôn ngầm trong đất.
- Hệ thống chiếu sáng dùng đèn cao áp sodium 150 - 250W - 220V, có chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng kẽm.
8.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:
- Nguồn cấp nước: sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước Kênh Đông dựa vào các tuyến ống Ø1000, Ø600 dường Tam Tân, Ø600 đường N4, Ø600 đường Tỉnh lộ 8.
- Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 35 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời: 2 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước: 26,778 - 32,134 m3/ngày.
- Hệ thống cấp nước chữa cháy: Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch bố trí 157 trụ chữa cháy tại ngã 3, ngã 4 đường với khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m, Nguồn nước mặt chữa cháy sẽ lấy từ kênh và các hồ cảnh quan trong khu quy hoạch.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng các tuyến ống cấp nước cấp II và cấp III được kết nối với nhau tạo thành các vòng cấp nước chính cho khu quy hoạch nhằm đảm bảo sự an toàn và liên tục cho mạng lưới cấp nước, Từ các vòng cấp nước chính trên thiết kế các ống nhánh phân phối Ø150 và Ø100 dựa vào các trục đường giao thông trong khu quy hoạch để cung cấp đến các đối tượng sử dụng.
8.5. Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:
a) Thoát nước thải:
- Giải pháp thoát nước bẩn:
+ Xây dựng hệ thống thoát nước riêng để thu gom nước thải về trạm xử lý khu vực số 2 và số 3, Nước thải từ các khu vệ sinh trong khu nhà ở, công trình công cộng được xử lý bằng bể tự hoại xây dựng đúng quy cách trước khu xả vào cống thoát nước thải đô thị.
+ Công suất của trạm xử lý khu vực số 2 là Q = 56,430 - 63,200 m3/ngày, diện tích yêu cầu xây dựng là 5ha và khoảng cách ly tối thiểu là 30m, Trạm số 3 có công suất là Q = 46,570 - 50,000 m3/ngày, diện tích yêu cầu xây dựng là 5ha và khoảng cách ly tối thiểu là 30m.
- Tiêu chuẩn thoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.
- Tổng lượng nước thải: 21,135 - 25,362 m3/ngày.
- Mạng lưới thoát nước: Hệ thống cống thoát nước thải được xây dựng trong khu quy hoạch là hệ thống cống ngầm có đường kính Ø300 -> Ø1000 mm, Trong đó, các tuyến cống chính bố trí theo dọc theo trục giao thông chính trong khu quy hoạch theo hướng về trạm xử lý nước thải khu vực số 2 và số 3, độ sâu đặt công tối thiểu (tính từ mặt đất đến đỉnh cống) là 0,7m, Nước thải sau khi xử lý được thoát ra kênh Thầy Cai với chất lượng đạt tiêu chuẩn TCVN 7222-2002.
Xử lý rác thải:
- Tiêu chuẩn rác thải sinh hoạt: 1,3 kg/người/ngày.
- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 76,7 tấn/ngày.
- Phương án thu gom và xử lý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày và đưa đến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành phố theo quy hoạch.
8.6. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc:
- Nhu cầu điện thoại cố định: 29 - 32 máy/100 dân.
- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (bưu cục Tân Phú Trung) xây dựng các tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính của khu quy hoạch.
- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin thông suốt trong khu quy hoạch.
- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện, đảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, sửa chữa.
9. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:
+ Bảo vệ chất lượng nước mặt trên địa bàn khu quy hoạch.
+ Bảo vệ môi trường không khí, cụ thể: Hàm lượng các chất độc hại trong không khí ở đô thị, khu dân cư đạt QCVN 05:2009/BTNMT.
+ Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt và y tế là 100%.
+ Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể đạt QCVN 01:2008/BXD.
+ Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch là 100%.
- Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
+ Đề xuất áp dụng giải pháp kiến trúc sinh thái: kết hợp với các khu chức năng bên trong đô thị với hệ thống mặt nước, các kênh tưới tiêu hiện hữu và hệ thống không gian mở gồm các hồ đào và cây xanh dọc các con rạch, cây xanh cảnh quan.
+ Quy hoạch đất cây xanh cách ly dọc theo bờ kênh Thầy Cai, phía Nam đường Tam Tân, tạo một không gian ngăn cách với môi trường có nguy cơ ô nhiễm bởi các khu công nghiệp kế cận.
+ Quy hoạch hợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đối với các quy hoạch giao thông, san đắp nền và cấp, thoát nước đều có tính đến việc thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.
+ Nâng cấp và mở rộng theo lộ giới quy định, Điều tiết phương tiện giao thông, thông qua việc quy định thời gian lưu thông đối với các phương tiện tham gia giao thông.
+ Yêu cầu, kiểm soát sử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm không khí.
+ Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, vận động tái chế, tái sử dụng, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh.
+ Kiểm soát ô nhiễm nước thải: Toàn bộ nước thải được thu gom và đưa về nhà máy xử lý nước thải lưu vực thoát nước thải số 2 và số 3 của khu đô thị Tây Bắc, thuộc huyện Củ Chi và và xử lý đạt TCVN 7222-2002 trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
10. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống:
Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
Phân kỳ thực hiện những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Triển khai xây dựng các tuyến đường Tam Tân, 02 đường liên khu vực, đường kênh 10, kết hợp cải tạo các con kênh hiện hữu.
- Xây dựng các khu nhà ở và các công trình dịch vụ khu vực theo phân đợt xây dựng. Các dự án ưu tiên đầu tư bao gồm: mạng đường giao thông; trường mầm non, trường tiểu học, trung học cơ sở; chợ; các trạm y tế, điểm sinh hoạt văn hóa; Các công viên cây xanh; Công trình công cộng cấp khu vực.
- Hoàn thiện các mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
Nguồn lực thực hiện:
- Vốn ngân sách nhà nước và vốn xã hội hóa.