Document: Khoản 1 Điều 18 Thông tư 22/2009/TT-BTNMT quy định  thăm dò phân cấp trữ lượng tài nguyên các mỏ đá sét mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "11/11/2009", "sign_number": "22/2009/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "11/11/2009", "sign_number": "22/2009/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "11/11/2009", "sign_number": "22/2009/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "11/11/2009", "sign_number": "22/2009/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "11/11/2009", "sign_number": "22/2009/TT-BTNMT", "signer": "Phạm Khôi Nguyên", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 18 Thông tư 22/2009/TT-BTNMT quy định  thăm dò phân cấp trữ lượng tài nguyên các mỏ đá sét mới nhất

Điều 18. Yêu cầu về kỹ thuật thăm dò
1. Yêu cầu về công tác nghiên cứu địa chất
Làm sáng tỏ đặc điểm cấu trúc địa chất mỏ, nguồn gốc thành tạo, mức độ biến đổi thạch học, tướng đá, hình dạng, điều kiện thế nằm, cấu tạo uốn nếp, mức độ phá hủy kiến tạo của thân đá sét; phải lập được bản đồ địa chất - thạch học mỏ tỷ lệ 1: 5 000 - 1: 1 000 tùy theo kích thước và mức độ phức tạp địa chất của mỏ kèm theo các mặt cắt địa chất và cột địa tầng thích hợp; phải có bản đồ địa chất vùng tỷ lệ 1: 25 000 – 1: 10 000.
1. Yêu cầu về công trình thăm dò
a) Trong thăm dò các mỏ đá sét có thể sử dụng các công trình khoan nông, khoan sâu, khoan xiên, khoan thẳng đứng, hào tuyến, hào đơn, hố, giếng, các công trình dọn sạch vỉa lộ v.v… Các công trình thăm dò được chọn phải phù hợp với điều kiện thế nằm, chiều sâu phân bố, cấu tạo địa chất, hình thái của thân đá sét và chiều dày, đặc tính của lớp phủ;
b) Hào tuyến, hào đơn nghiên cứu phần trên mặt phải bố trí vuông góc với đường phương của đá gốc. Chiều rộng tối thiểu của hào 0,8 – 1,0 m;
c) Các công trình khoan nghiên cứu dưới sâu phải đảm bảo tỷ lệ lấy mẫu lõi khoan qua tầng đá sét không dưới 80%. Nếu trong tầng đá sét xen kẽ một số lớp, thấu kính có các thành phần, chất lượng khác nhau thì ngoài tỷ lệ mẫu lõi khoan chung cho toàn bộ tầng đá sét còn phải xác định tỷ lệ mẫu lõi khoan riêng cho mỗi lớp;
d) Các công trình thăm dò phải cắt qua hết chiều dày thân đá sét trong phạm vi ranh giới thăm dò.
3. Yêu cầu về bố trí công trình thăm dò
a) Phải bố trí các công trình thăm dò và chọn mạng lưới thăm dò đảm bảo cho phép nghiên cứu toàn diện thân đá sét về đặc điểm cấu tạo địa chất, hình thái, kích thước, điều kiện thế nằm, mức độ ổn định về chiều dày và chất lượng của thân đá sét;
b) Mật độ định hướng các công trình thăm dò các mỏ đá sét thực hiện theo quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này;
c) Yêu cầu về tài liệu thăm dò
Tất cả các công trình thăm dò, các công trình khai thác, các vết lộ tự nhiên và nhân tạo có ở mỏ dầu đều phải được tiến hành mô tả, đo vẽ địa chất và lập tài liệu nguyên thủy kịp thời, đầy đủ và chính xác theo quy định hiện hành về lập tài liệu nguyên thủy trong thăm dò khoáng sản và thể hiện trên bản đồ tài liệu thực tế.

Content:
Yêu cầu về công tác nghiên cứu địa chất
Làm sáng tỏ đặc điểm cấu trúc địa chất mỏ, nguồn gốc thành tạo, mức độ biến đổi thạch học, tướng đá, hình dạng, điều kiện thế nằm, cấu tạo uốn nếp, mức độ phá hủy kiến tạo của thân đá sét; phải lập được bản đồ địa chất - thạch học mỏ tỷ lệ 1: 5 000 - 1: 1 000 tùy theo kích thước và mức độ phức tạp địa chất của mỏ kèm theo các mặt cắt địa chất và cột địa tầng thích hợp; phải có bản đồ địa chất vùng tỷ lệ 1: 25 000 – 1: 10 000.
Yêu cầu về công trình thăm dò
a) Trong thăm dò các mỏ đá sét có thể sử dụng các công trình khoan nông, khoan sâu, khoan xiên, khoan thẳng đứng, hào tuyến, hào đơn, hố, giếng, các công trình dọn sạch vỉa lộ v.v… Các công trình thăm dò được chọn phải phù hợp với điều kiện thế nằm, chiều sâu phân bố, cấu tạo địa chất, hình thái của thân đá sét và chiều dày, đặc tính của lớp phủ;
b) Hào tuyến, hào đơn nghiên cứu phần trên mặt phải bố trí vuông góc với đường phương của đá gốc. Chiều rộng tối thiểu của hào 0,8 – 1,0 m;
c) Các công trình khoan nghiên cứu dưới sâu phải đảm bảo tỷ lệ lấy mẫu lõi khoan qua tầng đá sét không dưới 80%. Nếu trong tầng đá sét xen kẽ một số lớp, thấu kính có các thành phần, chất lượng khác nhau thì ngoài tỷ lệ mẫu lõi khoan chung cho toàn bộ tầng đá sét còn phải xác định tỷ lệ mẫu lõi khoan riêng cho mỗi lớp;
d) Các công trình thăm dò phải cắt qua hết chiều dày thân đá sét trong phạm vi ranh giới thăm dò.
3. Yêu cầu về bố trí công trình thăm dò
a) Phải bố trí các công trình thăm dò và chọn mạng lưới thăm dò đảm bảo cho phép nghiên cứu toàn diện thân đá sét về đặc điểm cấu tạo địa chất, hình thái, kích thước, điều kiện thế nằm, mức độ ổn định về chiều dày và chất lượng của thân đá sét;
b) Mật độ định hướng các công trình thăm dò các mỏ đá sét thực hiện theo quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này;
c) Yêu cầu về tài liệu thăm dò
Tất cả các công trình thăm dò, các công trình khai thác, các vết lộ tự nhiên và nhân tạo có ở mỏ dầu đều phải được tiến hành mô tả, đo vẽ địa chất và lập tài liệu nguyên thủy kịp thời, đầy đủ và chính xác theo quy định hiện hành về lập tài liệu nguyên thủy trong thăm dò khoáng sản và thể hiện trên bản đồ tài liệu thực tế.