Document: Điều 2 Quyết định 149/QĐ-TTg phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "149/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "149/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "149/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "149/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/01/2016", "sign_number": "149/QĐ-TTg", "signer": "Vũ Đức Đam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 149/QĐ-TTg phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng 2020 2016 có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Thông tin và Truyền thông:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ viễn thông băng rộng, an toàn hạ tầng mạng viễn thông và công nghệ thông tin quốc gia; xây dựng và công bố tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông băng rộng theo quy định của pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn thực hiện, quản lý, điều phối, giám sát, thanh tra, kiểm tra, đề xuất điều chỉnh, bổ sung các nội dung liên quan đến dịch vụ băng rộng của Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020;
c) Chủ trì xây dựng, hướng dẫn, triển khai các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có liên quan đến phát triển viễn thông băng rộng đến 2020 như quy hoạch tần số, quy hoạch kho số, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, quy hoạch hệ thống kỹ thuật kiểm soát tần số, Kế hoạch hành động quốc gia về IPv6;
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn cụ thể việc xây dựng quy hoạch và việc cấp phép xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;
đ) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương chỉ đạo, hướng dẫn và thực thi quản lý cạnh tranh đối với thị trường dịch vụ viễn thông;
e) Tổng hợp, giám sát tình hình triển khai Chương trình theo định kỳ hằng năm và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện tổng thể Chương trình;
g) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc huy động các nguồn vốn cho việc triển khai thực hiện các mục tiêu của Chương trình này.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính trong việc huy động các nguồn vốn cho việc triển khai thực hiện các mục tiêu của Chương trình này.
3. Bộ Tài chính:
Chủ trì phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông:
a) Quản lý, sử dụng tiền để lại sau đấu giá tài quyền sử dụng tài nguyên viễn thông cho phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng;
b) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc huy động các nguồn vốn cho việc triển khai thực hiện các mục tiêu của Chương trình này.
4. Bộ Công Thương:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện việc kiểm tra, giám sát thị trường các thiết bị đầu cuối theo tiêu chuẩn và quy chuẩn do Nhà nước quy định;
b) Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện việc cho các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật điện lực (bao gồm cả hạ tầng cáp quang điện lực trên toàn quốc) theo quy định tại Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.
5. Bộ Giao thông vận tải:
Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trong ngành Giao thông vận tải phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông thực hiện việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt dọc theo các tuyến đường giao thông theo quy định tại Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.
6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Triển khai thông tin, tuyên truyền về các quan điểm, mục tiêu, định hướng và nội dung của Chương trình này đến tất cả các cấp, ngành, doanh nghiệp thông qua các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương;
b) Quản lý, quy định cụ thể và tổ chức thực hiện việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác tại địa phương;
c) Chỉ đạo giải quyết và xử lý kịp thời các trường hợp cản trở trái pháp luật, phá hoại việc xây dựng và sử dụng cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn.
7. Các doanh nghiệp được cấp phép thiết lập mạng viễn thông:
a) Xây dựng kế hoạch phát triển của doanh nghiệp phù hợp với Chương trình này;
b) Phối hợp thực hiện các chương trình băng rộng và dùng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Thông tin và Truyền thông:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ viễn thông băng rộng, an toàn hạ tầng mạng viễn thông và công nghệ thông tin quốc gia; xây dựng và công bố tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông băng rộng theo quy định của pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn thực hiện, quản lý, điều phối, giám sát, thanh tra, kiểm tra, đề xuất điều chỉnh, bổ sung các nội dung liên quan đến dịch vụ băng rộng của Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020;
c) Chủ trì xây dựng, hướng dẫn, triển khai các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có liên quan đến phát triển viễn thông băng rộng đến 2020 như quy hoạch tần số, quy hoạch kho số, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động, quy hoạch hệ thống kỹ thuật kiểm soát tần số, Kế hoạch hành động quốc gia về IPv6;
d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải và các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn cụ thể việc xây dựng quy hoạch và việc cấp phép xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;
đ) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương chỉ đạo, hướng dẫn và thực thi quản lý cạnh tranh đối với thị trường dịch vụ viễn thông;
e) Tổng hợp, giám sát tình hình triển khai Chương trình theo định kỳ hằng năm và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện tổng thể Chương trình;
g) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc huy động các nguồn vốn cho việc triển khai thực hiện các mục tiêu của Chương trình này.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính trong việc huy động các nguồn vốn cho việc triển khai thực hiện các mục tiêu của Chương trình này.
3. Bộ Tài chính:
Chủ trì phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông:
a) Quản lý, sử dụng tiền để lại sau đấu giá tài quyền sử dụng tài nguyên viễn thông cho phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng;
b) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc huy động các nguồn vốn cho việc triển khai thực hiện các mục tiêu của Chương trình này.
4. Bộ Công Thương:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện việc kiểm tra, giám sát thị trường các thiết bị đầu cuối theo tiêu chuẩn và quy chuẩn do Nhà nước quy định;
b) Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện việc cho các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật điện lực (bao gồm cả hạ tầng cáp quang điện lực trên toàn quốc) theo quy định tại Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.
5. Bộ Giao thông vận tải:
Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trong ngành Giao thông vận tải phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông thực hiện việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt dọc theo các tuyến đường giao thông theo quy định tại Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.
6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Triển khai thông tin, tuyên truyền về các quan điểm, mục tiêu, định hướng và nội dung của Chương trình này đến tất cả các cấp, ngành, doanh nghiệp thông qua các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương;
b) Quản lý, quy định cụ thể và tổ chức thực hiện việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng viễn thông với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác tại địa phương;
c) Chỉ đạo giải quyết và xử lý kịp thời các trường hợp cản trở trái pháp luật, phá hoại việc xây dựng và sử dụng cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn.
7. Các doanh nghiệp được cấp phép thiết lập mạng viễn thông:
a) Xây dựng kế hoạch phát triển của doanh nghiệp phù hợp với Chương trình này;
b) Phối hợp thực hiện các chương trình băng rộng và dùng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.