Document: Điều 1 Quyết định 30/2019/QĐ-UBND hỗ trợ cán bộ công chức hoạt động không chuyên trách tỉnh Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/10/2019", "sign_number": "30/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/10/2019", "sign_number": "30/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/10/2019", "sign_number": "30/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/10/2019", "sign_number": "30/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "09/10/2019", "sign_number": "30/2019/QĐ-UBND", "signer": "Lê Thị Thìn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 30/2019/QĐ-UBND hỗ trợ cán bộ công chức hoạt động không chuyên trách tỉnh Thanh Hóa có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định biện pháp thi hành chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã, viên chức trạm y tế cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; cụ thể như sau:
1. Thời gian tính hỗ trợ và tiền lương tháng để tính hỗ trợ:
Thực hiện theo khoản 1 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 Thông tư số 01/2015/TTLT- BNV-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế.
2. Các bước thực hiện:
2.1. Đối với cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã:
a) UBND cấp xã phối hợp với đảng ủy, đoàn thể chính trị - xã hội cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn, lập hồ sơ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã hưởng chính sách hỗ trợ, báo cáo UBND cấp huyện.
b) UBND cấp huyện tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị của UBND cấp xã; tổng hợp, lập tờ trình kèm danh sách những người được hưởng chính sách hỗ trợ, gửi Sở Nội vụ thẩm định.
2.2. Đối với viên chức trạm y tế cấp xã:
a) Trung tâm y tế cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn, lập hồ sơ viên chức trạm y tế cấp xã hưởng chính sách hỗ trợ, báo cáo Sở Y tế.
b) Sở Y tế tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị của Trung tâm Y tế cấp huyện; tổng hợp, lập tờ trình kèm danh sách những người được hưởng chính sách hỗ trợ, gửi Sở Nội vụ thẩm định.
3. Hồ sơ đề nghị (02 bộ gửi về Sở Nội vụ):
3.1. Bản khai cá nhân (Mẫu 01).
3.2. Bản xác nhận thời gian công tác (Mẫu 02.1 và 02.2).
3.4. Bản sao chứng thực sổ bảo hiểm xã hội (đối với cán bộ, công chức, viên chức trạm y tế cấp xã) hoặc văn bản chuẩn y, giao giữ chức danh của cơ quan có thẩm quyền (đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã).
3.5. Các quyết định lương, phụ cấp, mức chênh lệch bảo lưu trong 05 năm gần nhất tính đến thời điểm nghỉ công tác (đối với cán bộ, công chức, viên chức trạm y tế cấp xã).
3.6. Văn bản đề nghị của UBND cấp xã gửi UBND cấp huyện; văn bản đề nghị của Trung tâm y tế cấp huyện gửi Sở Y tế; văn bản đề nghị của UBND cấp huyện và Sở Y tế gửi Sở Nội vụ thẩm định kèm theo danh sách và dự toán kinh phí (Mẫu số 03.1 và 03.2).

Content:
Điều 1. Quy định biện pháp thi hành chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã, viên chức trạm y tế cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; cụ thể như sau:
1. Thời gian tính hỗ trợ và tiền lương tháng để tính hỗ trợ:
Thực hiện theo khoản 1 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 Thông tư số 01/2015/TTLT- BNV-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế.
2. Các bước thực hiện:
2.1. Đối với cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã:
a) UBND cấp xã phối hợp với đảng ủy, đoàn thể chính trị - xã hội cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn, lập hồ sơ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã hưởng chính sách hỗ trợ, báo cáo UBND cấp huyện.
b) UBND cấp huyện tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị của UBND cấp xã; tổng hợp, lập tờ trình kèm danh sách những người được hưởng chính sách hỗ trợ, gửi Sở Nội vụ thẩm định.
2.2. Đối với viên chức trạm y tế cấp xã:
a) Trung tâm y tế cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn, lập hồ sơ viên chức trạm y tế cấp xã hưởng chính sách hỗ trợ, báo cáo Sở Y tế.
b) Sở Y tế tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị của Trung tâm Y tế cấp huyện; tổng hợp, lập tờ trình kèm danh sách những người được hưởng chính sách hỗ trợ, gửi Sở Nội vụ thẩm định.
3. Hồ sơ đề nghị (02 bộ gửi về Sở Nội vụ):
3.1. Bản khai cá nhân (Mẫu 01).
3.2. Bản xác nhận thời gian công tác (Mẫu 02.1 và 02.2).
3.4. Bản sao chứng thực sổ bảo hiểm xã hội (đối với cán bộ, công chức, viên chức trạm y tế cấp xã) hoặc văn bản chuẩn y, giao giữ chức danh của cơ quan có thẩm quyền (đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã).
3.5. Các quyết định lương, phụ cấp, mức chênh lệch bảo lưu trong 05 năm gần nhất tính đến thời điểm nghỉ công tác (đối với cán bộ, công chức, viên chức trạm y tế cấp xã).
3.6. Văn bản đề nghị của UBND cấp xã gửi UBND cấp huyện; văn bản đề nghị của Trung tâm y tế cấp huyện gửi Sở Y tế; văn bản đề nghị của UBND cấp huyện và Sở Y tế gửi Sở Nội vụ thẩm định kèm theo danh sách và dự toán kinh phí (Mẫu số 03.1 và 03.2).