Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định  352-CT phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật vườn Quốc gia YOKDON

Type: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "29/10/1991", "sign_number": "352-CT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "29/10/1991", "sign_number": "352-CT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "29/10/1991", "sign_number": "352-CT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "29/10/1991", "sign_number": "352-CT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "29/10/1991", "sign_number": "352-CT", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định  352-CT phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật vườn Quốc gia YOKDON

Điều 1. - Phê duyệt Luận chứng kinh tế kỹ thuật Vườn quốc gia YOKDON theo những nội dung và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu dưới đây:
...
6. Đầu tư cơ bản:
a) Phục vụ chương trình bảo vệ:
- Xác định đường ranh giới và hệ thống cọc mốc.
- Xây dựng 6 trạm kiểm soát và 2 trạm phòng, chống cháy.
- Cải tạo đường 6B (đoạn qua vườn quốc gia dài 30 km).
- Xây dựng hệ thống đường tuần tra (đường xe thô sơ, súc vật đi); xây dựng bến thuyền.
- Phục hồi rừng và cải tạo đồng cỏ trong khu phục hồi.
- Nạo vét lòng hồ, đắp đập giữ nước và xây dựng các máng ăn, máng uống bổ sung cho động vật rừng.
b) Phục vụ chương trình nghiên cứu:
- Khu nuôi động vật rừng tập trung bán tự nhiên: 10 hécta.
- Chuồng chim, thú... 240 m2.
- Cơ sở chế biến thức ăn bổ sung cho động vật rừng.
- Vườn thực vật 45 hécta.
- Vườn ươm 1 hécta.
- Nhà kính thí nghiệm, nhà kho 140 m2.
- 5 trạm quan sát.
- Trạm khí tượng.
- Phòng họp, thư viện, phòng trưng bày mẫu tiêu bản: 250 m2.
- Nhà nghỉ 100 m2.
c) Phục vụ chương trình tuyên truyền giáo dục và tham quan du lịch:
- Nhà sàn giới thiệu tập quán sinh hoạt các dân tộc.
- Cải tạo các điểm tham quan, các bến tắm.
- Vườn trưng bày thú.
- Các phương tiện phục vụ tham quan trong nội bộ vườn.
d) Đầu tư cho quản lý hành chính:
- Nhà quản lý 100 m2.
- Các công trình phụ trợ 120 m2.
- Nhà ở cán bộ, công nhân viên:300 m2.

Content:
Đầu tư cơ bản:
a) Phục vụ chương trình bảo vệ:
- Xác định đường ranh giới và hệ thống cọc mốc.
- Xây dựng 6 trạm kiểm soát và 2 trạm phòng, chống cháy.
- Cải tạo đường 6B (đoạn qua vườn quốc gia dài 30 km).
- Xây dựng hệ thống đường tuần tra (đường xe thô sơ, súc vật đi); xây dựng bến thuyền.
- Phục hồi rừng và cải tạo đồng cỏ trong khu phục hồi.
- Nạo vét lòng hồ, đắp đập giữ nước và xây dựng các máng ăn, máng uống bổ sung cho động vật rừng.
b) Phục vụ chương trình nghiên cứu:
- Khu nuôi động vật rừng tập trung bán tự nhiên: 10 hécta.
- Chuồng chim, thú... 240 m2.
- Cơ sở chế biến thức ăn bổ sung cho động vật rừng.
- Vườn thực vật 45 hécta.
- Vườn ươm 1 hécta.
- Nhà kính thí nghiệm, nhà kho 140 m2.
- 5 trạm quan sát.
- Trạm khí tượng.
- Phòng họp, thư viện, phòng trưng bày mẫu tiêu bản: 250 m2.
- Nhà nghỉ 100 m2.
c) Phục vụ chương trình tuyên truyền giáo dục và tham quan du lịch:
- Nhà sàn giới thiệu tập quán sinh hoạt các dân tộc.
- Cải tạo các điểm tham quan, các bến tắm.
- Vườn trưng bày thú.
- Các phương tiện phục vụ tham quan trong nội bộ vườn.
d) Đầu tư cho quản lý hành chính:
- Nhà quản lý 100 m2.
- Các công trình phụ trợ 120 m2.
- Nhà ở cán bộ, công nhân viên:300 m2.