Document: Điều 1 Quyết định 50/2022/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND Long An

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "25/08/2022", "sign_number": "50/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Út", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "25/08/2022", "sign_number": "50/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Út", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "25/08/2022", "sign_number": "50/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Út", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "25/08/2022", "sign_number": "50/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Út", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Long An", "promulgation_date": "25/08/2022", "sign_number": "50/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Út", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 50/2022/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND Long An có nội dung như sau:

Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 13/7/2022 của HĐND tỉnh về quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An.
2. Đối tượng áp dụng
- Trẻ em học mầm non và học sinh đang học tại cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Long An.
- Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Long An.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Học phí đối với cơ sở giáo dục công lập năm học 2022-2023
3.1. Mức thu học phí
a) Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên:
Đơn vị: đồng/học sinh/tháng

Loại hình trường, cấp học

Vùng thành thị
(phường thuộc thành phố, thị xã; thị trấn thuộc huyện)

Vùng nông thôn
(Các xã còn lại)

- Mầm non
(gồm nhà trẻ và mẫu giáo)

300.000

100.000

- Trung học cơ sở

300.000

100.000

- Trung học phổ thông

300.000

200.000

b) Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức thu học phí tương đương với mức thu học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.
3.2. Mức học phí theo hình thức dạy học trực tuyến (online) đối với cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông
Những cơ sở giáo dục công lập dạy học trực tuyến (online) thu học phí bằng 75% mức thu học phí tại điểm a khoản 3 Điều này.
4. Quy định thời gian thu học phí
Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trong trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng thì học phí được thu theo số tháng học thực tế (bao gồm cả thời gian dạy học trực tuyến, bố trí học bù tại trường); không thu học phí trong thời gian không tổ chức dạy học. Mức thu học phí đảm bảo nguyên tắc theo số tháng thực học và chi phí phát sinh cần thiết để tổ chức dạy học nhưng không vượt quá tổng thu học phí tính theo số tháng tối đa của 01 năm học (tối đa 9 tháng/năm đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông) và công khai từ đầu năm học trong các cơ sở giáo dục.
Đối với các tháng có thời gian học thực tế (bao gồm cả thời gian dạy học trực tuyến, bố trí học bù tại trường) không đủ cả tháng, việc xác định thời gian thu học phí được tính như sau: Trường hợp thời gian dạy học thực tế trong tháng dưới 14 ngày (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) thì thực hiện thu học phí nửa tháng; trường hợp thời gian dạy học thực tế trong tháng từ 14 ngày trở lên (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) thì thực hiện thu đủ tháng.
5. Học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2023-2024 trở đi
Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh điều chỉnh mức thu học phí cho phù hợp, nhưng không được vượt quá mức trần do Chính phủ quy định.
6. Chế độ miễn, giảm học phí tại các cơ sở giáo dục công lập
Việc miễn, giảm học phí cho các đối tượng được thực hiện theo Chương IV Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ.

Content:
Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 13/7/2022 của HĐND tỉnh về quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Long An.
2. Đối tượng áp dụng
- Trẻ em học mầm non và học sinh đang học tại cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Long An.
- Cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Long An.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Học phí đối với cơ sở giáo dục công lập năm học 2022-2023
3.1. Mức thu học phí
a) Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên:
Đơn vị: đồng/học sinh/tháng

Loại hình trường, cấp học

Vùng thành thị
(phường thuộc thành phố, thị xã; thị trấn thuộc huyện)

Vùng nông thôn
(Các xã còn lại)

- Mầm non
(gồm nhà trẻ và mẫu giáo)

300.000

100.000

- Trung học cơ sở

300.000

100.000

- Trung học phổ thông

300.000

200.000

b) Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức thu học phí tương đương với mức thu học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.
3.2. Mức học phí theo hình thức dạy học trực tuyến (online) đối với cơ sở giáo dục công lập thực hiện chương trình giáo dục phổ thông
Những cơ sở giáo dục công lập dạy học trực tuyến (online) thu học phí bằng 75% mức thu học phí tại điểm a khoản 3 Điều này.
4. Quy định thời gian thu học phí
Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục thường xuyên thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trong trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng thì học phí được thu theo số tháng học thực tế (bao gồm cả thời gian dạy học trực tuyến, bố trí học bù tại trường); không thu học phí trong thời gian không tổ chức dạy học. Mức thu học phí đảm bảo nguyên tắc theo số tháng thực học và chi phí phát sinh cần thiết để tổ chức dạy học nhưng không vượt quá tổng thu học phí tính theo số tháng tối đa của 01 năm học (tối đa 9 tháng/năm đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông) và công khai từ đầu năm học trong các cơ sở giáo dục.
Đối với các tháng có thời gian học thực tế (bao gồm cả thời gian dạy học trực tuyến, bố trí học bù tại trường) không đủ cả tháng, việc xác định thời gian thu học phí được tính như sau: Trường hợp thời gian dạy học thực tế trong tháng dưới 14 ngày (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) thì thực hiện thu học phí nửa tháng; trường hợp thời gian dạy học thực tế trong tháng từ 14 ngày trở lên (bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) thì thực hiện thu đủ tháng.
5. Học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2023-2024 trở đi
Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh điều chỉnh mức thu học phí cho phù hợp, nhưng không được vượt quá mức trần do Chính phủ quy định.
6. Chế độ miễn, giảm học phí tại các cơ sở giáo dục công lập
Việc miễn, giảm học phí cho các đối tượng được thực hiện theo Chương IV Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 của Chính phủ.