Document: Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1626/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch chung Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2015", "sign_number": "1626/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2015", "sign_number": "1626/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2015", "sign_number": "1626/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2015", "sign_number": "1626/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "18/09/2015", "sign_number": "1626/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 6 Điều 1 Quyết định 1626/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch chung Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau:
...
6. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
...
c) Định hướng cấp nước:
Quy hoạch cấp nước cho khu kinh tế thành 04 vùng chính như sau:
Vùng 1: Bao gồm Khu A, C, E.
- Nhu cầu: Đến năm 2020 là 75.000 m3/ngày đêm; đến năm 2030 là 110.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước:
+ Đối với Khu A - Đô thị Móng Cái và Khu C - Trung tâm đô thị tích hợp: Sử dụng nước từ các nhà máy nước Đoan Tĩnh, Kim Tinh hiện có và nhà máy nước Quất Đông xây mới;
+ Nhà máy nước Đoan Tĩnh lấy nước thô từ hồ Quất Đông, công suất đến năm 2020 và đến năm 2030 là 5.400 m3/ngày đêm. Nhà máy nước Kim Tinh lấy nước từ hồ Kim Tinh, nâng công suất đến năm 2020 là 2.000 m3/ngày đêm và đến năm 2030 là 10.000 m3/ngày đêm. Nhà máy nước Quất Đông xây mới tại xã Hải Đông, lây nước thô từ hồ Quất Đông, công suất đến năm 2020 là 68.000 m3/ngày đêm; đến năm 2030 là 95.000 m3/ngày đêm;
+ Đối với Khu E - Dịch vụ thương mại vùng biên và khu vực nông thôn mới sử dụng nguồn nước giếng đào đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng các tuyến ống cấp nước mới kết nối với các tuyến ống hiện có. Xây dựng mới các tuyến ống chuyển tải chính có đường kính F400 ¸ F900 mm từ nhà máy nước Quất Đông chạy dọc quốc lộ 18 kết nối với đô thị.
Vùng 2: Xã đảo Vĩnh Trung, Vĩnh Thực thuộc khu D - Khu du lịch biển đảo phía Nam.
- Nhu cầu: Đến năm 2020 là 1.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 3.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Đối với khu vực dân cư tập trung sử dụng nước từ trạm cấp nước Vạn Gia hiện có, nước thô hồ Vạn Gia, nâng công suất trạm đến năm 2020 là 1.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 3.000 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng các tuyến ống cấp nước mới kết nối với các tuyến ống hiện có. Xây dựng mới tuyến ống chuyển tải chính đường kính F250 mm.
Vùng 3: Khu B - Khu vực Hải Hà (bao gồm khu công nghiệp cảng biển Hải Hà, thị trấn Quảng Hà và các xã Quảng Thắng, Quảng Thành, Quảng Minh, Quảng Trung).
- Nhu cầu: Đến năm 2020 là 210.000 m3/ngày đêm; năm 2030 là 230.000 m3/ngày đêm. Trong đó nhu cầu nước sinh hoạt đến năm 2020 là 10.000 m3/ngày đêm và đến năm 2030 là 30.000 m3/ngày đêm. Nhu cầu khu công nghiệp, Cảng biển Hải Hà đến năm 2030 là 200.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước:
+ Đối với cấp nước sinh hoạt: Sử dụng nước từ Nhà máy nước Hải Hà hiện có và nhà máy nước Quảng Minh xây mới. Nhà máy nước Hải Hà lấy nước thô sông Hà Cối, công suất đến năm 2020 là 3.000 m3/ngày đêm, nâng công suất đến năm 2030 là 6.000 m3/ngày đêm. Nhà máy nước Quảng Minh lấy nước thô hồ Tràng Vinh, công suất đến năm 2020 là 10.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 30.000 m3/ngày đêm;
+ Đối với cấp nước công nghiệp: Sử dụng nước từ Nhà máy nước Hải Hà 1 và Nhà máy nước Hải Hà 2 được xây mới tại Khu công nghiệp Hải Hà. Nhà máy nước Hải Hà 1 lấy nước thô từ các hồ Tài Chi, Tràng Vinh, công suất đến năm 2020 và đến năm 2030 là 120.000 m3/ngày đêm. Nhà máy nước Hải Hà 2 lấy nước thô từ hồ Tràng Vinh, công suất đến năm 2020 và đến năm 2030 là 80.000 m3/ngày đêm;
+ Đối với khu vực nông thôn: Kết hợp nguồn cung cấp từ trạm cấp nước sạch và cấp nước hộ gia đình (giếng đào).
- Mạng lưới cấp nước:
+ Đối với cấp nước sinh hoạt: Xây dựng các tuyến ống cấp nước mới kết nối với các tuyến ống hiện có;
+ Đối với cấp nước công nghiệp: Xây dựng các tuyến ống cấp nước mới phục vụ khu công nghiệp.
Vùng 4: Khu D bao gồm xã đảo Cái Chiên và khu vực biển đảo phía Nam khu kinh tế.
- Nhu cầu: Đến năm 2020 là 500 m3/ngày đêm và đến năm 2030 là 1.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Từ trạm cấp nước Cái Chiên xây mới, sử dụng nguồn nước ngầm tại chỗ, công suất trạm đến năm 2020 là 500 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 1.000 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng mới các tuyến ống đường kính F150 mm ¸ F100 mm.

Content:
Định hướng cấp nước:
Quy hoạch cấp nước cho khu kinh tế thành 04 vùng chính như sau:
Vùng 1: Bao gồm Khu A, C, E.
- Nhu cầu: Đến năm 2020 là 75.000 m3/ngày đêm; đến năm 2030 là 110.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước:
+ Đối với Khu A - Đô thị Móng Cái và Khu C - Trung tâm đô thị tích hợp: Sử dụng nước từ các nhà máy nước Đoan Tĩnh, Kim Tinh hiện có và nhà máy nước Quất Đông xây mới;
+ Nhà máy nước Đoan Tĩnh lấy nước thô từ hồ Quất Đông, công suất đến năm 2020 và đến năm 2030 là 5.400 m3/ngày đêm. Nhà máy nước Kim Tinh lấy nước từ hồ Kim Tinh, nâng công suất đến năm 2020 là 2.000 m3/ngày đêm và đến năm 2030 là 10.000 m3/ngày đêm. Nhà máy nước Quất Đông xây mới tại xã Hải Đông, lây nước thô từ hồ Quất Đông, công suất đến năm 2020 là 68.000 m3/ngày đêm; đến năm 2030 là 95.000 m3/ngày đêm;
+ Đối với Khu E - Dịch vụ thương mại vùng biên và khu vực nông thôn mới sử dụng nguồn nước giếng đào đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng các tuyến ống cấp nước mới kết nối với các tuyến ống hiện có. Xây dựng mới các tuyến ống chuyển tải chính có đường kính F400 ¸ F900 mm từ nhà máy nước Quất Đông chạy dọc quốc lộ 18 kết nối với đô thị.
Vùng 2: Xã đảo Vĩnh Trung, Vĩnh Thực thuộc khu D - Khu du lịch biển đảo phía Nam.
- Nhu cầu: Đến năm 2020 là 1.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 3.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Đối với khu vực dân cư tập trung sử dụng nước từ trạm cấp nước Vạn Gia hiện có, nước thô hồ Vạn Gia, nâng công suất trạm đến năm 2020 là 1.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 3.000 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng các tuyến ống cấp nước mới kết nối với các tuyến ống hiện có. Xây dựng mới tuyến ống chuyển tải chính đường kính F250 mm.
Vùng 3: Khu B - Khu vực Hải Hà (bao gồm khu công nghiệp cảng biển Hải Hà, thị trấn Quảng Hà và các xã Quảng Thắng, Quảng Thành, Quảng Minh, Quảng Trung).
- Nhu cầu: Đến năm 2020 là 210.000 m3/ngày đêm; năm 2030 là 230.000 m3/ngày đêm. Trong đó nhu cầu nước sinh hoạt đến năm 2020 là 10.000 m3/ngày đêm và đến năm 2030 là 30.000 m3/ngày đêm. Nhu cầu khu công nghiệp, Cảng biển Hải Hà đến năm 2030 là 200.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước:
+ Đối với cấp nước sinh hoạt: Sử dụng nước từ Nhà máy nước Hải Hà hiện có và nhà máy nước Quảng Minh xây mới. Nhà máy nước Hải Hà lấy nước thô sông Hà Cối, công suất đến năm 2020 là 3.000 m3/ngày đêm, nâng công suất đến năm 2030 là 6.000 m3/ngày đêm. Nhà máy nước Quảng Minh lấy nước thô hồ Tràng Vinh, công suất đến năm 2020 là 10.000 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 30.000 m3/ngày đêm;
+ Đối với cấp nước công nghiệp: Sử dụng nước từ Nhà máy nước Hải Hà 1 và Nhà máy nước Hải Hà 2 được xây mới tại Khu công nghiệp Hải Hà. Nhà máy nước Hải Hà 1 lấy nước thô từ các hồ Tài Chi, Tràng Vinh, công suất đến năm 2020 và đến năm 2030 là 120.000 m3/ngày đêm. Nhà máy nước Hải Hà 2 lấy nước thô từ hồ Tràng Vinh, công suất đến năm 2020 và đến năm 2030 là 80.000 m3/ngày đêm;
+ Đối với khu vực nông thôn: Kết hợp nguồn cung cấp từ trạm cấp nước sạch và cấp nước hộ gia đình (giếng đào).
- Mạng lưới cấp nước:
+ Đối với cấp nước sinh hoạt: Xây dựng các tuyến ống cấp nước mới kết nối với các tuyến ống hiện có;
+ Đối với cấp nước công nghiệp: Xây dựng các tuyến ống cấp nước mới phục vụ khu công nghiệp.
Vùng 4: Khu D bao gồm xã đảo Cái Chiên và khu vực biển đảo phía Nam khu kinh tế.
- Nhu cầu: Đến năm 2020 là 500 m3/ngày đêm và đến năm 2030 là 1.000 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước: Từ trạm cấp nước Cái Chiên xây mới, sử dụng nguồn nước ngầm tại chỗ, công suất trạm đến năm 2020 là 500 m3/ngày đêm, đến năm 2030 là 1.000 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng mới các tuyến ống đường kính F150 mm ¸ F100 mm.