Document: Điều 1 Quyết định 2650/QĐ-UBND năm 2012 sửa đổi Quyết định 5487/QĐ-UB quy định hỗ trợ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/06/2012", "sign_number": "2650/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/06/2012", "sign_number": "2650/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/06/2012", "sign_number": "2650/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/06/2012", "sign_number": "2650/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "14/06/2012", "sign_number": "2650/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2650/QĐ-UBND năm 2012 sửa đổi Quyết định 5487/QĐ-UB quy định hỗ trợ có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 5487/QĐ-UB ngày 24/11/2011 của UBND Thành phố quy định về hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho các doanh nghiệp của Thành phố Hà Nội như sau:
1. Điều 1 được sửa đổi như sau:
“Trong năm 2011và 2012, ngân sách Thành phố Hà Nội hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với các khoản vay trung và dài hạn (từ 1 năm trở lên) bằng đồng Việt Nam cho các doanh nghiệp có trụ sở chính tại Hà Nội, sử dụng nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng để thực hiện dự án đầu tư mới, đầu tư chiều sâu, mở rộng dự án, đổi mới kỹ thuật, công nghệ, thiết bị trên địa bàn Hà Nội thuộc một số lĩnh vực được quy định tại Điều 2”.
2. Mục c Khoản 1 Điều 2 được sửa đổi như sau:
“Các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu, có doanh thu năm 2010 đạt tối thiểu 150 tỷ đồng”.
3. Mục d Khoản 1 Điều 2 được sửa đổi như sau:
“Các doanh nghiệp có sử dụng từ 300 lao động trở lên (theo danh sách đóng bảo hiểm xã hội, không tính số lao động thuộc các doanh nghiệp khác trong hệ thống công ty mẹ)”.
4. Bổ sung mục e vào đối tượng được hưởng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư tại Khoản 1 Điều 2 như sau:
“Doanh nghiệp đầu tư vào các dự án thuộc các ngành và sản phẩm công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn Thành phố Hà Nội theo phụ lục đính kèm”.
5. Khoản 2 Điều 3 được sửa đổi như sau:
“Thời hạn vay được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư tối đa là 24 tháng. Việc hỗ trợ lãi suất tiền vay sau đầu tư được áp dụng đối với các khoản vay thực hiện giải ngân trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012. Đối với các khoản vay thuộc dự án hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được xử lý khoanh, miễn, giảm nợ gốc, lãi vay tại ngân hàng thì không được tính hỗ trợ lãi suất tại thời điểm đó”.
6. Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi như sau:
“Doanh nghiệp được xét hưởng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư phải đảm bảo các điều kiện: có tình hình sản xuất kinh doanh ổn định, tài chính lành mạnh, chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của Nhà nước về nộp ngân sách nhà nước, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, thất nghiệp, không nợ đọng thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác bao gồm cả thuế xuất nhập khẩu trong 03 năm liền kề (2009, 2010, 2011) và không vi phạm pháp luật nhà nước”.
7. Gạch đầu dòng thứ 8, khoản 2 Điều 5 được sửa đổi như sau:
“Bản xác nhận danh sách đóng bảo hiểm xã hội của Bảo hiểm xã hội (Đối với những doanh nghiệp được hưởng hỗ trợ lãi suất tiền vay sau đầu tư do có sử dụng trên 300 lao động)”.
8. Tiết d Khoản 1 Điều 8 được sửa đổi như sau:
“Báo cáo tình hình, tiến độ thực hiện dự án, tiến độ giải ngân và sử dụng vốn vay, các đề xuất, kiến nghị (nếu có), gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các tổ chức tín dụng cho vay vốn trước ngày 10 tháng 01 năm 2013”.

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 5487/QĐ-UB ngày 24/11/2011 của UBND Thành phố quy định về hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho các doanh nghiệp của Thành phố Hà Nội như sau:
1. Điều 1 được sửa đổi như sau:
“Trong năm 2011và 2012, ngân sách Thành phố Hà Nội hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với các khoản vay trung và dài hạn (từ 1 năm trở lên) bằng đồng Việt Nam cho các doanh nghiệp có trụ sở chính tại Hà Nội, sử dụng nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng để thực hiện dự án đầu tư mới, đầu tư chiều sâu, mở rộng dự án, đổi mới kỹ thuật, công nghệ, thiết bị trên địa bàn Hà Nội thuộc một số lĩnh vực được quy định tại Điều 2”.
2. Mục c Khoản 1 Điều 2 được sửa đổi như sau:
“Các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm thay thế hàng nhập khẩu, có doanh thu năm 2010 đạt tối thiểu 150 tỷ đồng”.
3. Mục d Khoản 1 Điều 2 được sửa đổi như sau:
“Các doanh nghiệp có sử dụng từ 300 lao động trở lên (theo danh sách đóng bảo hiểm xã hội, không tính số lao động thuộc các doanh nghiệp khác trong hệ thống công ty mẹ)”.
4. Bổ sung mục e vào đối tượng được hưởng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư tại Khoản 1 Điều 2 như sau:
“Doanh nghiệp đầu tư vào các dự án thuộc các ngành và sản phẩm công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn Thành phố Hà Nội theo phụ lục đính kèm”.
5. Khoản 2 Điều 3 được sửa đổi như sau:
“Thời hạn vay được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư tối đa là 24 tháng. Việc hỗ trợ lãi suất tiền vay sau đầu tư được áp dụng đối với các khoản vay thực hiện giải ngân trong thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012. Đối với các khoản vay thuộc dự án hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được xử lý khoanh, miễn, giảm nợ gốc, lãi vay tại ngân hàng thì không được tính hỗ trợ lãi suất tại thời điểm đó”.
6. Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi như sau:
“Doanh nghiệp được xét hưởng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư phải đảm bảo các điều kiện: có tình hình sản xuất kinh doanh ổn định, tài chính lành mạnh, chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của Nhà nước về nộp ngân sách nhà nước, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, thất nghiệp, không nợ đọng thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác bao gồm cả thuế xuất nhập khẩu trong 03 năm liền kề (2009, 2010, 2011) và không vi phạm pháp luật nhà nước”.
7. Gạch đầu dòng thứ 8, khoản 2 Điều 5 được sửa đổi như sau:
“Bản xác nhận danh sách đóng bảo hiểm xã hội của Bảo hiểm xã hội (Đối với những doanh nghiệp được hưởng hỗ trợ lãi suất tiền vay sau đầu tư do có sử dụng trên 300 lao động)”.
8. Tiết d Khoản 1 Điều 8 được sửa đổi như sau:
“Báo cáo tình hình, tiến độ thực hiện dự án, tiến độ giải ngân và sử dụng vốn vay, các đề xuất, kiến nghị (nếu có), gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các tổ chức tín dụng cho vay vốn trước ngày 10 tháng 01 năm 2013”.