Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1396/QĐ-UBND 2015 Tái cơ cấu nông nghiệp Quảng Ninh 2015 2020 hướng đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1396/QĐ-UBND 2015 Tái cơ cấu nông nghiệp Quảng Ninh 2015 2020 hướng đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến 2030” (sau đây gọi tắt là Đề án), với các nội dung chủ yếu sau:
...
3. Lĩnh vực thủy sản
3.1. Mục tiêu
- Đến năm 2020: Giá trị sản xuất thủy sản (theo giá cố định năm 2010) đạt trên 6.000 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 11,5 - 12,5%/năm.
Kinh tế thủy sản chiếm trên 3% GDP của Tỉnh, đóng góp 60-65% GDP trong khối nông, lâm, ngư nghiệp;
Tăng trưởng giá trị tăng thêm ngành thủy sản (giá so sánh 2010) tăng bình quân 11,37%/năm, chiếm hơn 63,6 % trong cơ cấu GDP ngành Nông - Lâm - Thủy sản;
Tổng sản lượng thủy sản đạt 130.000 tấn, trong đó: Nuôi trồng đạt trên 70.000 tấn, khai thác đạt khoảng 60.000 tấn, tăng bình quân 5,2%/năm;
Giá trị xuất khẩu thủy sản đạt trên 100 triệu USD;
Tạo việc làm cho 62.000 lao động, trong đó nghề cá qua đào tạo đạt trên 40%;
Sản xuất giống hải sản các đối tượng chủ lực đáp ứng nhu cầu trong tỉnh;
Hình thành 3 trung tâm nghề cá và 01 trung tâm thương mại nghề cá thuộc tỉnh gắn với hệ thống hạ tầng sản xuất, hậu cần nghề cá đồng bộ.
3.2. Nuôi trồng thủy sản
- Phát triển NTTS tập trung vào các đối tượng nuôi chủ lực, đặc biệt nuôi trồng hải sản trên biển.
- Hình thành các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, có kết cấu hạ tầng đồng bộ, ưu tiên phát triển nuôi công nghiệp đối với các đối tượng thủy sản xuất khẩu chủ lực, tổ chức lại sản xuất theo hướng nâng cao giá trị sản phẩm.
3.2.1. Nuôi mặn, lợ
Mở rộng diện tích đạt 18.550 ha vào năm 2020. Đầu tư hạ tầng các vùng nuôi tập trung theo từng hình thức nuôi: thâm canh, bán thâm canh, quảng canh cải tiến.
- Đối tượng nuôi chủ lực: Tôm chân trắng, Tôm sú, nhuyễn thể, cá biển:
+ Diện tích nuôi tôm đến 2020 đạt 9.400 ha (nuôi thâm canh 4.500 ha): Quảng Yên, Móng Cái, Tiên Yên, Đầm Hà; Hải Hà.
+ Nuôi nhuyễn thể: Tu hài, hầu, ngao, sò, ốc, nghêu, trai cấy ngọc: Vân Đồn, Hải Hà, Đầm Hà. Đến năm 2020, diện tích nuôi nhuyễn thể đạt 7000 ha.
- Nuôi Tu Hài: Vân Đồn, Đầm Hà.
- Nuôi hầu Thái Bình Dương: trên vùng Vịnh Bái Tử Long - huyện Vân Đồn.
- Nghêu, ngao, sò: Tiên Yên, Hải Hà, Đầm Hà, Móng Cái.
- Nuôi trai lấy ngọc: Vịnh Bái Tử Long (Vân Đồn), Vịnh Hạ Long và Cô Tô.
+ Nuôi cá biển: Đến năm 2020, phát triển 10.080 ô lồng và 1.000 ha nuôi cá biển (Cá Song, Giò, Vược...) tại Vân Đồn, Đầm Hà, Tiên Yên, một số điểm tại Vịnh Hạ Long.
- Các đối tượng nuôi khác
+ Khoanh nuôi khai thác Sá sùng, Ngán, Hải Sâm, Bào Ngư, ốc: ven các đảo Vân Đồn, Cô Tô, Đảo Trần;
+ Khai thác tiềm năng diện tích rừng ngập mặn, nhân rộng mô hình nuôi ghép bán thâm canh, phát triển nuôi một số đối tượng có giá trị kinh tế cao: Cua, Ngán...
3.2.2. Nuôi nước ngọt
- Hình thành vùng nuôi trồng tập trung, áp dụng mô hình sản xuất nông nghiệp tốt VietGap. Gắn kết với việc tiêu thụ thị trường nội địa, hướng đến tạo nguồn nguyên liệu chế biến xuất khẩu.
- Đến năm 2020, diện tích nuôi nước ngọt đạt 3.450 ha, sản lượng đạt trên 13.560 tấn.
- Cá rô phi (đơn tính)
Hình thành vùng nuôi trồng tập trung ở 2 địa phương: thị xã Đông Triều và thị xã Quảng Yên với tổng diện tích hiện có trên 2.025 ha:
+ Thị xã Đông Triều: 1.320 ha
+ Thị xã Quảng Yên: 705 ha.
3.2.3. Cơ cấu đối tượng nuôi theo thị trường tiêu thụ
- Đối tượng xuất khẩu truyền thống: Tôm chân trắng (4.000 ha, 16.000 tấn); Ngọc trai;
- Đối tượng có khả năng xuất khẩu: Cá Rô phi, các loại nhuyễn thể (Hầu, Tu Hài, Ốc, Ngao).
- Đối tượng tiêu dùng nội địa: Các loại hải sản (nuôi mặn, lợ) có thị trường tiêu thụ nội địa rộng lớn đáp ứng du lịch và tiêu dùng trong nước.
3.2.4. Phát triển hệ thống các cơ sở sản xuất cung cấp giống:
- Vùng sản xuất giống nước ngọt (giống cá rô phi đơn tính): tại Đông Triều; Trại sản xuất giống Đông Mai (thị xã Quảng Yên) và Đầm Hà.
- Vùng sản xuất giống mặn, lợ
+ Vùng sản xuất tôm, cua giống: Quảng Yên, Tiên Yên.
+ Vùng sản xuất tôm giống: Móng Cái.
+ Vùng sản xuất giống nhuyễn thể: Vân Đồn, Quảng Yên.
+ Vùng sản xuất giống hải sản (tổng hợp): Đầm Hà.
3.3. Tái cơ cấu lĩnh vực khai thác thủy sản
- Tăng sản lượng khai thác xa bờ, đối tượng có giá trị kinh tế cao: Cá chiếm 70,7% tổng sản lượng khai thác, tôm chiếm 9,1%, mực chiếm 6,7%, nhuyễn thể chiếm 3,4% và hải sản khác chiếm 10,1% tổng sản lượng khai thác.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học trong khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản nhằm tăng sản lượng và giảm tổn thất sau thu hoạch. Lắp đặt các thiết bị an toàn hàng hải và cảnh báo thời tiết nguy hiểm, thiết bị kết nối vệ tinh cho tàu đánh bắt xa bờ kịp thời hỗ trợ, quản lý và gắn với công tác bảo vệ chủ quyền biển đảo.
- Kết hợp hài hòa giữa khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo hướng bền vững; Quy định về các nghề cấm khai thác, khu vực cấm thai khác có thời hạn và các quy định bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Đẩy mạnh các hoạt động quản lý bảo vệ nguồn lợi.
3.3.1. Cơ cấu lại lực lượng tàu khai thác thủy sản xa bờ
+ Đầu tư đóng mới các tàu có công suất từ 400 CV - 1.000 CV trang bị hiện đại làm các nghề câu, rê, chài chụp ở vịnh Bắc Bộ.
+ Xây dựng lực lượng dân quân gắn với việc phát triển lực lượng lao động trên tàu xa bờ gắn với việc bảo vệ chủ quyền biển đảo;
+ Đến năm 2020: Phát triển tăng từ 199 chiếc/năm 2013 lên 400 chiếc có tổng công suất đạt 100.000 CV; Giảm lượng tàu khai thác thủy sản gần bờ khoảng 3.000 tàu.
+ Chuyển đổi nghề khai thác ven bờ sang nuôi trồng thủy sản, dịch vụ hậu cần, du lịch và các nghề khai thác có tính chọn lọc cao, thân thiện với môi trường hoặc khai thác tại vùng lộng và vùng biển xa bờ.
3.3.2. Cơ cấu lại sản phẩm khai thác từ biển
Đến năm 2020: Cá chiếm 70,7% tổng sản lượng khai thác, tôm chiếm 9,1%, mực chiếm 6,7%, nhuyễn thể chiếm 3,4% và hải sản khác chiếm 10,1% tổng sản lượng khai thác của tỉnh. (Sản lượng khai thác thủy sản bao gồm sản lượng khai thác biển và khai thác từ nội địa).
3.3.3. Tái cơ cấu dịch vụ hậu cần nghề cá
Đầu tư nâng cấp 103 cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thuyền nghề cá hiện có, khôi phục và phát triển nghề đóng tàu thuyền, sản xuất ngư cụ truyền thống. Hình thành hệ thống các cơ sở dịch vụ hậu cần thủy sản đồng bộ gắn với ngành công nghiệp phụ trợ nhằm thúc đẩy tăng trưởng nâng cao hiệu quả sản xuất và giá trị sản phẩm khai thác, nuôi trồng, chế biến và thương mại thủy sản.
Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, công nghệ bảo quản sau thu hoạch, công nghệ vật liệu sản xuất tàu thuyền. Hình thành các đội tàu thu mua, bảo quản, chế biến thủy sản và cung ứng dịch vụ hậu cần nghề cá trên biển. Xây dựng mô hình liên kết, liên doanh, hợp tác xã, mô hình công ích tham gia chuỗi sản xuất nhằm nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm thủy sản.
Hoàn thiện hệ thống các cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão, trung tâm nghề cá (đã được Chính phủ, UBND tỉnh phê duyệt), các cơ sở đóng mới sửa chữa tàu thuyền, các chợ thủy sản trên các đảo và các huyện ven biển nhằm hỗ trợ ngư dân khai thác hiệu quả trên các vùng biển xa bờ và hình thành kênh phân phối thủy sản ổn định.
3.3.4. Cơ cấu lại thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản
- Thị trường xuất khẩu: Thủy sản tươi sống: chủ yếu là Trung Quốc qua Cửa khẩu Móng Cái. Thủy sản qua chế biến: Châu Á: Hàn Quốc và Nhật Bản chiếm khoảng 30%; Trung Quốc (10%); Hồng Công (5%); ASEAN (10%) các quốc gia khác (10%). Châu Âu: 20%; Mỹ: 10%; Úc: 5%.
- Thị trường nội địa: Khi các kênh phân phối thủy sản phát triển, thị trường thủy sản nội địa còn tiềm năng phát triển tốt, đặc biệt đối với các tỉnh Miền Núi, các trung tâm thành phố, khu công nghiệp lớn.
3.3.5. Đối tượng sản phẩm xuất khẩu
- Cá xuất khẩu: Cá sống, cá đá: Cá Rô phi, cá Song, cá Thu, cá Hồng;
- Mực xuất khẩu: Mực cấp đông, mực khô.
- Tôm xuất khẩu: Tôm sống, cấp đông.
- Nhuyễn thể: Hầu, Tu Hài, Ốc, Ngao,...
- Ngọc trai.
3.4. Cơ cấu và phát triển nguồn nhân lực thủy sản
- Đến năm 2020, phát triển số lao động thủy sản Quảng Ninh đạt 62.000 người trong đó lao động qua đào tạo đạt 38.560 lao động
- Lao động có trình độ đại học 235 người; cao đẳng 825 người; trung cấp 2.310 lao động; sơ cấp 7.838 người; qua đào tạo dạy nghề 7.352 người. Lao động được tập huấn kỹ thuật đạt khoảng 20.000 người

Content:
Lĩnh vực thủy sản
3.1. Mục tiêu
- Đến năm 2020: Giá trị sản xuất thủy sản (theo giá cố định năm 2010) đạt trên 6.000 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 11,5 - 12,5%/năm.
Kinh tế thủy sản chiếm trên 3% GDP của Tỉnh, đóng góp 60-65% GDP trong khối nông, lâm, ngư nghiệp;
Tăng trưởng giá trị tăng thêm ngành thủy sản (giá so sánh 2010) tăng bình quân 11,37%/năm, chiếm hơn 63,6 % trong cơ cấu GDP ngành Nông - Lâm - Thủy sản;
Tổng sản lượng thủy sản đạt 130.000 tấn, trong đó: Nuôi trồng đạt trên 70.000 tấn, khai thác đạt khoảng 60.000 tấn, tăng bình quân 5,2%/năm;
Giá trị xuất khẩu thủy sản đạt trên 100 triệu USD;
Tạo việc làm cho 62.000 lao động, trong đó nghề cá qua đào tạo đạt trên 40%;
Sản xuất giống hải sản các đối tượng chủ lực đáp ứng nhu cầu trong tỉnh;
Hình thành 3 trung tâm nghề cá và 01 trung tâm thương mại nghề cá thuộc tỉnh gắn với hệ thống hạ tầng sản xuất, hậu cần nghề cá đồng bộ.
3.2. Nuôi trồng thủy sản
- Phát triển NTTS tập trung vào các đối tượng nuôi chủ lực, đặc biệt nuôi trồng hải sản trên biển.
- Hình thành các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, có kết cấu hạ tầng đồng bộ, ưu tiên phát triển nuôi công nghiệp đối với các đối tượng thủy sản xuất khẩu chủ lực, tổ chức lại sản xuất theo hướng nâng cao giá trị sản phẩm.
3.2.1. Nuôi mặn, lợ
Mở rộng diện tích đạt 18.550 ha vào năm 2020. Đầu tư hạ tầng các vùng nuôi tập trung theo từng hình thức nuôi: thâm canh, bán thâm canh, quảng canh cải tiến.
- Đối tượng nuôi chủ lực: Tôm chân trắng, Tôm sú, nhuyễn thể, cá biển:
+ Diện tích nuôi tôm đến 2020 đạt 9.400 ha (nuôi thâm canh 4.500 ha): Quảng Yên, Móng Cái, Tiên Yên, Đầm Hà; Hải Hà.
+ Nuôi nhuyễn thể: Tu hài, hầu, ngao, sò, ốc, nghêu, trai cấy ngọc: Vân Đồn, Hải Hà, Đầm Hà. Đến năm 2020, diện tích nuôi nhuyễn thể đạt 7000 ha.
- Nuôi Tu Hài: Vân Đồn, Đầm Hà.
- Nuôi hầu Thái Bình Dương: trên vùng Vịnh Bái Tử Long - huyện Vân Đồn.
- Nghêu, ngao, sò: Tiên Yên, Hải Hà, Đầm Hà, Móng Cái.
- Nuôi trai lấy ngọc: Vịnh Bái Tử Long (Vân Đồn), Vịnh Hạ Long và Cô Tô.
+ Nuôi cá biển: Đến năm 2020, phát triển 10.080 ô lồng và 1.000 ha nuôi cá biển (Cá Song, Giò, Vược...) tại Vân Đồn, Đầm Hà, Tiên Yên, một số điểm tại Vịnh Hạ Long.
- Các đối tượng nuôi khác
+ Khoanh nuôi khai thác Sá sùng, Ngán, Hải Sâm, Bào Ngư, ốc: ven các đảo Vân Đồn, Cô Tô, Đảo Trần;
+ Khai thác tiềm năng diện tích rừng ngập mặn, nhân rộng mô hình nuôi ghép bán thâm canh, phát triển nuôi một số đối tượng có giá trị kinh tế cao: Cua, Ngán...
3.2.2. Nuôi nước ngọt
- Hình thành vùng nuôi trồng tập trung, áp dụng mô hình sản xuất nông nghiệp tốt VietGap. Gắn kết với việc tiêu thụ thị trường nội địa, hướng đến tạo nguồn nguyên liệu chế biến xuất khẩu.
- Đến năm 2020, diện tích nuôi nước ngọt đạt 3.450 ha, sản lượng đạt trên 13.560 tấn.
- Cá rô phi (đơn tính)
Hình thành vùng nuôi trồng tập trung ở 2 địa phương: thị xã Đông Triều và thị xã Quảng Yên với tổng diện tích hiện có trên 2.025 ha:
+ Thị xã Đông Triều: 1.320 ha
+ Thị xã Quảng Yên: 705 ha.
3.2.Cơ cấu đối tượng nuôi theo thị trường tiêu thụ
- Đối tượng xuất khẩu truyền thống: Tôm chân trắng (4.000 ha, 16.000 tấn); Ngọc trai;
- Đối tượng có khả năng xuất khẩu: Cá Rô phi, các loại nhuyễn thể (Hầu, Tu Hài, Ốc, Ngao).
- Đối tượng tiêu dùng nội địa: Các loại hải sản (nuôi mặn, lợ) có thị trường tiêu thụ nội địa rộng lớn đáp ứng du lịch và tiêu dùng trong nước.
3.2.4. Phát triển hệ thống các cơ sở sản xuất cung cấp giống:
- Vùng sản xuất giống nước ngọt (giống cá rô phi đơn tính): tại Đông Triều; Trại sản xuất giống Đông Mai (thị xã Quảng Yên) và Đầm Hà.
- Vùng sản xuất giống mặn, lợ
+ Vùng sản xuất tôm, cua giống: Quảng Yên, Tiên Yên.
+ Vùng sản xuất tôm giống: Móng Cái.
+ Vùng sản xuất giống nhuyễn thể: Vân Đồn, Quảng Yên.
+ Vùng sản xuất giống hải sản (tổng hợp): Đầm Hà.
3.Tái cơ cấu lĩnh vực khai thác thủy sản
- Tăng sản lượng khai thác xa bờ, đối tượng có giá trị kinh tế cao: Cá chiếm 70,7% tổng sản lượng khai thác, tôm chiếm 9,1%, mực chiếm 6,7%, nhuyễn thể chiếm 3,4% và hải sản khác chiếm 10,1% tổng sản lượng khai thác.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học trong khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản nhằm tăng sản lượng và giảm tổn thất sau thu hoạch. Lắp đặt các thiết bị an toàn hàng hải và cảnh báo thời tiết nguy hiểm, thiết bị kết nối vệ tinh cho tàu đánh bắt xa bờ kịp thời hỗ trợ, quản lý và gắn với công tác bảo vệ chủ quyền biển đảo.
- Kết hợp hài hòa giữa khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo hướng bền vững; Quy định về các nghề cấm khai thác, khu vực cấm thai khác có thời hạn và các quy định bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Đẩy mạnh các hoạt động quản lý bảo vệ nguồn lợi.
3.3.1. Cơ cấu lại lực lượng tàu khai thác thủy sản xa bờ
+ Đầu tư đóng mới các tàu có công suất từ 400 CV - 1.000 CV trang bị hiện đại làm các nghề câu, rê, chài chụp ở vịnh Bắc Bộ.
+ Xây dựng lực lượng dân quân gắn với việc phát triển lực lượng lao động trên tàu xa bờ gắn với việc bảo vệ chủ quyền biển đảo;
+ Đến năm 2020: Phát triển tăng từ 199 chiếc/năm 2013 lên 400 chiếc có tổng công suất đạt 100.000 CV; Giảm lượng tàu khai thác thủy sản gần bờ khoảng 3.000 tàu.
+ Chuyển đổi nghề khai thác ven bờ sang nuôi trồng thủy sản, dịch vụ hậu cần, du lịch và các nghề khai thác có tính chọn lọc cao, thân thiện với môi trường hoặc khai thác tại vùng lộng và vùng biển xa bờ.
3.3.2. Cơ cấu lại sản phẩm khai thác từ biển
Đến năm 2020: Cá chiếm 70,7% tổng sản lượng khai thác, tôm chiếm 9,1%, mực chiếm 6,7%, nhuyễn thể chiếm 3,4% và hải sản khác chiếm 10,1% tổng sản lượng khai thác của tỉnh. (Sản lượng khai thác thủy sản bao gồm sản lượng khai thác biển và khai thác từ nội địa).
3.3.Tái cơ cấu dịch vụ hậu cần nghề cá
Đầu tư nâng cấp 103 cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thuyền nghề cá hiện có, khôi phục và phát triển nghề đóng tàu thuyền, sản xuất ngư cụ truyền thống. Hình thành hệ thống các cơ sở dịch vụ hậu cần thủy sản đồng bộ gắn với ngành công nghiệp phụ trợ nhằm thúc đẩy tăng trưởng nâng cao hiệu quả sản xuất và giá trị sản phẩm khai thác, nuôi trồng, chế biến và thương mại thủy sản.
Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, công nghệ bảo quản sau thu hoạch, công nghệ vật liệu sản xuất tàu thuyền. Hình thành các đội tàu thu mua, bảo quản, chế biến thủy sản và cung ứng dịch vụ hậu cần nghề cá trên biển. Xây dựng mô hình liên kết, liên doanh, hợp tác xã, mô hình công ích tham gia chuỗi sản xuất nhằm nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm thủy sản.
Hoàn thiện hệ thống các cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão, trung tâm nghề cá (đã được Chính phủ, UBND tỉnh phê duyệt), các cơ sở đóng mới sửa chữa tàu thuyền, các chợ thủy sản trên các đảo và các huyện ven biển nhằm hỗ trợ ngư dân khai thác hiệu quả trên các vùng biển xa bờ và hình thành kênh phân phối thủy sản ổn định.
3.3.4. Cơ cấu lại thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản
- Thị trường xuất khẩu: Thủy sản tươi sống: chủ yếu là Trung Quốc qua Cửa khẩu Móng Cái. Thủy sản qua chế biến: Châu Á: Hàn Quốc và Nhật Bản chiếm khoảng 30%; Trung Quốc (10%); Hồng Công (5%); ASEAN (10%) các quốc gia khác (10%). Châu Âu: 20%; Mỹ: 10%; Úc: 5%.
- Thị trường nội địa: Khi các kênh phân phối thủy sản phát triển, thị trường thủy sản nội địa còn tiềm năng phát triển tốt, đặc biệt đối với các tỉnh Miền Núi, các trung tâm thành phố, khu công nghiệp lớn.
3.3.5. Đối tượng sản phẩm xuất khẩu
- Cá xuất khẩu: Cá sống, cá đá: Cá Rô phi, cá Song, cá Thu, cá Hồng;
- Mực xuất khẩu: Mực cấp đông, mực khô.
- Tôm xuất khẩu: Tôm sống, cấp đông.
- Nhuyễn thể: Hầu, Tu Hài, Ốc, Ngao,...
- Ngọc trai.
3.4. Cơ cấu và phát triển nguồn nhân lực thủy sản
- Đến năm 2020, phát triển số lao động thủy sản Quảng Ninh đạt 62.000 người trong đó lao động qua đào tạo đạt 38.560 lao động
- Lao động có trình độ đại học 235 người; cao đẳng 825 người; trung cấp 2.310 lao động; sơ cấp 7.838 người; qua đào tạo dạy nghề 7.352 người. Lao động được tập huấn kỹ thuật đạt khoảng 20.000 người