Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 851/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực Tam Đảo

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/04/2013", "sign_number": "851/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/04/2013", "sign_number": "851/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/04/2013", "sign_number": "851/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/04/2013", "sign_number": "851/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "08/04/2013", "sign_number": "851/QĐ-UBND", "signer": "Phùng Quang Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 851/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực Tam Đảo

Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch phát triển điện lực huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn năm 2012-2015 có xét đến năm 2020 gồm các nội dung sau:
...
3. Phụ tải điện:
Phê duyệt phương án cơ sở của dự báo nhu cầu điện đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2011-2015 là 15-17%, giai đoạn 2016-2020 là 14,0%. Cụ thể nhu cầu phụ tải điện của huyện Tam Đảo – tỉnh Vĩnh Phúc cho các năm Quy hoạch như sau:
a. Năm 2015
Công suất cực đại Pmax = 21MW, điện thương phẩm 67 triệu kWh, tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2012-2015 là 15,1%/năm, trong đó: Công nghiệp - xây dựng tăng 19,6%/năm, nông - lâm - thủy sản tăng 12,2%/năm, thương mại - dịch vụ tăng 22,1%/năm, quản lý và tiêu dùng dân cư tăng 13,6%/năm, phụ tải khác tăng 13,2%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 886 kWh/người/năm.
b. Năm 2020
Dự báo công suất đạt 32MW, điện thương phẩm 119 triệu kWh, tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2016-2020 là 10,8%/năm, trong đó: Công nghiệp - xây dựng tăng 12,3%/năm, nông - lâm - thủy sản tăng 10,9%/năm, thương mại - dịch vụ tăng 17,4%/năm, quản lý và tiêu dùng dân cư tăng 9,7%/năm, phụ tải khác tăng 12,6%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.400 kWh/người/năm.
5. Quy hoạch phát triển nguồn và lưới điện.
5.1. Quan điểm thiết kế
a. Lưới điện trung thế
- Định hướng phát triển lưới điện trung thế:
+ Cải tạo toàn bộ lưới 10kV sang 22kV, phù hợp với “Quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2015 có xét đến 2020” đã được Bộ Công Thương phê duyệt.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Nâng cao một bước độ tin cậy cung cấp điện và đảm bảo chất lượng điện áp ở những điểm bất lợi nhất. đối với khu vực đô thị và các phụ tải quan trọng được thiết kế mạch vòng vận hành hở, đối với khu vực nông thôn được thiết kế hình tia
- Tiết điện dây dẫn:
+ Đường dây trục 35kV, 22kV dùng dây dẫn AC có tiết diện ³ 95mm2. Đường dây nhánh dùng dây dẫn AC có tiết diện ³ 50mm2.
+ Các đường dây trung thế mạch vòng được thiết kế sao cho khi vận hành hở tổn thất điện áp tại hộ xa nhất ≤ 5% ở chế độ vận hành bình thường và không quá 10% ở chế độ sau sự cố.
+ Tổn thất điện áp cuối các đường dây trung thế hình tia ≤ 5%.
- Gam máy biến áp phân phối:
Gam máy biến áp phụ tải chọn phổ biến loại (180-400)kVA cho khu vực thị trấn và (100-320)kVA cho khu nông thôn. Các trạm chuyên dùng của khách hàng theo quy mô phụ tải sẽ được thiết kế với gam máy thích hợp.
b. Lưới điện hạ thế
Lưới điện hạ thế áp dụng hệ thống hạ áp 220/380V ba pha 4 dây có trung tính nối đất trực tiếp. Đường trục dùng cáp vặn xoắn hoặc dây nhôm với tiết diện ³ 70mm2, đường nhánh tiết diện ³ 50mm2. Bán kính lưới điện hạ thế không vượt quá 500m ở khu vực thị trấn và 800m ở khu vực nông thôn.
5.2. Khối lượng xây dựng đến 2015.
a. Lưới điện Trung thế giai đoạn 2012-2015:
- Xây dựng mới đường dây 35kV: 11,6km
- Xây dựng mới đường dây 22kV: 44,5km
- Cải tạo đường dây 10kV sang 22kV: 70,0km
- Xây dựng mới trạm biến áp 22(10)/0,4kV: 54 trạm với tổng công suất 13.450 kVA.
- Cải tạo và nâng công suất trạm biến áp 10/0,4kV sang 22/0,4kV: 50 trạm với tổng công suất 11.170 kVA.
b. Lưới điện hạ thế giai đoạn 2012-2015:
- Xây dựng mới đường dây hạ thế: 110 km
- Cải tạo nâng cấp đường dây hạ thế: 95 km
- Lắp đặt mới và thay thế công tơ điện: 10.000 chiếc
c. Vốn đầu tư:
Tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo công trình lưới điện giai đoạn 2012-2015 ước tính là : 149,065 tỷ đồng
Chia ra:
+ Vốn xây dựng lưới trung thế: 90,028 tỷ đồng;
+ Vốn xây dựng lưới hạ thế: 59,037 tỷ đồng.
Trong đó:
+ Vốn dự án KFW: 21,700 tỷ đồng;
+ Vốn cần bổ sung: 127,365 tỷ đồng.
Nguồn vốn huy động: Vốn huy động thực hiện theo quy định của pháp luật (Luật Điện lực, Luật Ngân sách...) và các quy định cụ thể khác của địa phương.
(chi tiết xem tại Quy hoạch phát triển điện lực huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2015 có xét đến năm 2020 do Viện năng lượng – Bộ Công Thương lập tháng 12/2012).

Content:
Phụ tải điện:
Phê duyệt phương án cơ sở của dự báo nhu cầu điện đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương với tốc độ tăng trưởng GDP trong giai đoạn 2011-2015 là 15-17%, giai đoạn 2016-2020 là 14,0%. Cụ thể nhu cầu phụ tải điện của huyện Tam Đảo – tỉnh Vĩnh Phúc cho các năm Quy hoạch như sau:
a. Năm 2015
Công suất cực đại Pmax = 21MW, điện thương phẩm 67 triệu kWh, tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2012-2015 là 15,1%/năm, trong đó: Công nghiệp - xây dựng tăng 19,6%/năm, nông - lâm - thủy sản tăng 12,2%/năm, thương mại - dịch vụ tăng 22,1%/năm, quản lý và tiêu dùng dân cư tăng 13,6%/năm, phụ tải khác tăng 13,2%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 886 kWh/người/năm.
b. Năm 2020
Dự báo công suất đạt 32MW, điện thương phẩm 119 triệu kWh, tăng trưởng điện thương phẩm bình quân giai đoạn 2016-2020 là 10,8%/năm, trong đó: Công nghiệp - xây dựng tăng 12,3%/năm, nông - lâm - thủy sản tăng 10,9%/năm, thương mại - dịch vụ tăng 17,4%/năm, quản lý và tiêu dùng dân cư tăng 9,7%/năm, phụ tải khác tăng 12,6%/năm. Điện năng thương phẩm bình quân đầu người là 1.400 kWh/người/năm.
5. Quy hoạch phát triển nguồn và lưới điện.
5.1. Quan điểm thiết kế
a. Lưới điện trung thế
- Định hướng phát triển lưới điện trung thế:
+ Cải tạo toàn bộ lưới 10kV sang 22kV, phù hợp với “Quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2015 có xét đến 2020” đã được Bộ Công Thương phê duyệt.
- Cấu trúc lưới điện:
+ Nâng cao một bước độ tin cậy cung cấp điện và đảm bảo chất lượng điện áp ở những điểm bất lợi nhất. đối với khu vực đô thị và các phụ tải quan trọng được thiết kế mạch vòng vận hành hở, đối với khu vực nông thôn được thiết kế hình tia
- Tiết điện dây dẫn:
+ Đường dây trục 35kV, 22kV dùng dây dẫn AC có tiết diện ³ 95mm2. Đường dây nhánh dùng dây dẫn AC có tiết diện ³ 50mm2.
+ Các đường dây trung thế mạch vòng được thiết kế sao cho khi vận hành hở tổn thất điện áp tại hộ xa nhất ≤ 5% ở chế độ vận hành bình thường và không quá 10% ở chế độ sau sự cố.
+ Tổn thất điện áp cuối các đường dây trung thế hình tia ≤ 5%.
- Gam máy biến áp phân phối:
Gam máy biến áp phụ tải chọn phổ biến loại (180-400)kVA cho khu vực thị trấn và (100-320)kVA cho khu nông thôn. Các trạm chuyên dùng của khách hàng theo quy mô phụ tải sẽ được thiết kế với gam máy thích hợp.
b. Lưới điện hạ thế
Lưới điện hạ thế áp dụng hệ thống hạ áp 220/380V ba pha 4 dây có trung tính nối đất trực tiếp. Đường trục dùng cáp vặn xoắn hoặc dây nhôm với tiết diện ³ 70mm2, đường nhánh tiết diện ³ 50mm2. Bán kính lưới điện hạ thế không vượt quá 500m ở khu vực thị trấn và 800m ở khu vực nông thôn.
5.2. Khối lượng xây dựng đến 2015.
a. Lưới điện Trung thế giai đoạn 2012-2015:
- Xây dựng mới đường dây 35kV: 11,6km
- Xây dựng mới đường dây 22kV: 44,5km
- Cải tạo đường dây 10kV sang 22kV: 70,0km
- Xây dựng mới trạm biến áp 22(10)/0,4kV: 54 trạm với tổng công suất 13.450 kVA.
- Cải tạo và nâng công suất trạm biến áp 10/0,4kV sang 22/0,4kV: 50 trạm với tổng công suất 11.170 kVA.
b. Lưới điện hạ thế giai đoạn 2012-2015:
- Xây dựng mới đường dây hạ thế: 110 km
- Cải tạo nâng cấp đường dây hạ thế: 95 km
- Lắp đặt mới và thay thế công tơ điện: 10.000 chiếc
c. Vốn đầu tư:
Tổng vốn đầu tư xây mới, cải tạo công trình lưới điện giai đoạn 2012-2015 ước tính là : 149,065 tỷ đồng
Chia ra:
+ Vốn xây dựng lưới trung thế: 90,028 tỷ đồng;
+ Vốn xây dựng lưới hạ thế: 59,037 tỷ đồng.
Trong đó:
+ Vốn dự án KFW: 21,700 tỷ đồng;
+ Vốn cần bổ sung: 127,365 tỷ đồng.
Nguồn vốn huy động: Vốn huy động thực hiện theo quy định của pháp luật (Luật Điện lực, Luật Ngân sách...) và các quy định cụ thể khác của địa phương.
(chi tiết xem tại Quy hoạch phát triển điện lực huyện Tam Đảo tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2015 có xét đến năm 2020 do Viện năng lượng – Bộ Công Thương lập tháng 12/2012).