Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5340/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch chung thị trấn Tây Đằng tỷ lệ 1/5000 Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/10/2014", "sign_number": "5340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/10/2014", "sign_number": "5340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/10/2014", "sign_number": "5340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/10/2014", "sign_number": "5340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "16/10/2014", "sign_number": "5340/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 5340/QĐ-UBND 2014 Quy hoạch chung thị trấn Tây Đằng tỷ lệ 1/5000 Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung thị trấn Tây Đằng, tỷ lệ 1/5000 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Nội dung quy hoạch:
4.1. Định hướng quy hoạch:
a. Quy hoạch khu vực phát triển đô thị:
- Xây dựng một trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, du lịch của huyện Ba Vì là một đô thị ở cửa ngõ phía Tây Bắc Thủ đô Hà Nội theo hướng đô thị sinh thái và phát triển bền vững.
- Phát triển cơ cấu kinh tế: Thương mại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp.
- Khai thác tiềm năng về điều kiện tự nhiên và lợi thế về giao thông đường thủy, đường bộ để phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là phát triển du lịch.
- Phát triển trục không gian chính trị - thương mại - văn hóa trên quốc lộ 32, kết nối với trung tâm Hà Nội, thị xã Sơn Tây và các tỉnh phía Tây Bắc. Phát triển trục không gian kinh tế - du lịch theo tuyến đường tỉnh lộ 412 nối từ cảng sông Hồng đến hồ Suối Hai. Hình thành trung tâm hành chính huyện và thị trấn tại khu vực nút giao giữa tuyến đường quốc lộ 32 với đường tỉnh lộ 412.
- Bổ sung hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đầu mối như giao thông đối ngoại, bến xe khách, cảng sông... đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị.
- Cải tạo, chỉnh trang các khu vực dân cư làng xóm hiện hữu, bảo tồn các di tích lịch sử văn hóa tôn giáo tín ngưỡng.
- Phát triển xây dựng mới trung tâm dịch vụ và khu đô thị sinh thái theo tuyến tỉnh lộ 412 về phía Nam thị trấn Tây Đằng.
b. Quy hoạch khu vực ngoài vùng phát triển đô thị:
- Phát triển hệ thống giao thông đô thị kết nối đến các điểm dân cư làng xóm hiện hữu.
- Xây dựng trung tâm công cộng cho các khu vực điểm dân cư nông thôn phục vụ nhu cầu sử dụng.
- Xác định các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối phục vụ đô thị và nông thôn. Bố trí quỹ đất dự trữ phát triển ở phía Tây Bắc thị trấn Tây Đằng phục vụ yêu cầu phát triển mở rộng đô thị trong tương lai.
- Xác định các vùng phát triển sản xuất nông nghiệp (đất trồng lúa, màu, cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản).
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo các giai đoạn:

TT

Chức năng sử dụng đất

Đến năm 2020
Dân số dự báo: 16.800 người

Đến năm 2030
Dân số dự báo: 18.000 người

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/ng)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/ng)

A

KHU VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

175,02

14,38

136,73

215,34

17,69

153,81

I

ĐẤT DÂN DỤNG

156,69

12,87

122,41

197,01

16,18

140,72

1

ĐẤT CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ

18,83

1,55

14,71

22,36

1,84

15,97

2

ĐẤT CÂY XANH ĐÔ THỊ

10,50

0,86

8,20

31,10

2,55

22,21

3

ĐƯỜNG, QUẢNG TRƯỜNG, NHÀ GA VÀ BẾN - BÃI ĐỖ XE ĐÔ THỊ

37,04

3,04

28,94

37,04

3,04

26,46

4

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2,06

0,17

1,61

2,06

0,17

1,47

5

ĐẤT ĐƠN VỊ Ở, NHÓM Ở

88,26

7,25

68,95

104,45

8,58

74,61

II

ĐẤT DÂN DỤNG KHÁC

7,56

0,62

5,91

7,56

0,62

5,40

6

ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO

3,87

0,32

3,87

0,32

7

ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG

3,69

0,30

3,69

0,30

III

ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG

10,77

0,88

10,77

0,88

8

ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG

4,01

0,33

4,01

0,33

9

ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT

0,91

0,07

0,91

0,07

10

ĐẤT GIAO THÔNG ĐỐI NGOẠI

5,85

0,48

5,85

0,48

B

KHU VỰC NGOÀI ĐÔ THỊ

1042,45

85,62

1002,13

82,31

1

ĐẤT ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN

118,96

9,77

118,96

9,77

2

ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO...

1,91

0,16

1,91

0,16

3

ĐẤT KINH DOANH DỊCH VỤ

0,84

0,07

0,84

0,07

4

ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG

0,20

0,02

0,20

0,02

5

ĐẤT CÔNG NGHIỆP, KHO TÀNG

1,37

0,11

1,37

0,11

6

ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT

3,00

0,25

3,00

0,25

7

ĐẤT NGHĨA TRANG

1,66

0,14

1,66

0,14

8

ĐẤT GIAO THÔNG

48,76

4,01

48,76

4,01

9

ĐẤT DỰ TRỮ PHÁT TRIỂN

22,89

1,88

10

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

684,45

56,22

621,24

51,03

A

Đất trồng lúa

344,95

28,33

281,74

23,14

B

Đất trồng màu, cây ăn quả

204,60

16,81

204,60

16,81

C

Đất trồng cây công nghiệp

118,25

9,71

118,25

9,71

D

Đất nuôi trồng thủy sản

16,65

1,37

16,65

1,37

11

ĐẤT NGOÀI BÃI

55,80

4,58

55,80

4,58

12

SÔNG HỒNG, SÔNG TÍCH

125,50

10,31

125,50

10,31

TỔNG CỘNG:

1217,47

100,0

1217,47

100,0

4.2. Quy hoạch sử dụng đất:
4.2.1. Nguyên tắc quy hoạch sử dụng đất:
- Cơ bản tuân thủ định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Tuân thủ các điều kiện khống chế về hành lang bảo vệ các công trình kỹ thuật, an ninh quốc phòng, di tích danh thắng theo quy định.
- Cân đối quỹ đất, đảm bảo nhu cầu cho phát triển đô thị. Trong đó chú trọng giải quyết các nhu cầu phát triển hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của địa phương.
4.2.2. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030:
* Quy hoạch khu vực phát triển đô thị:
Bao gồm các chức năng sử dụng đất chính: đất công cộng đô thị, đất cây xanh công viên đô thị, đất đường giao thông, bến bãi đỗ xe đô thị, đất trường trung học phổ thông, đất đơn vị ở, nhóm ở, đất cơ quan, trường đào tạo, viện nghiên cứu, đất di tích lịch sử văn hóa, tôn giáo tín ngưỡng, đất an ninh quốc phòng, đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối...
Khu vực phát triển đô thị có diện tích khoảng 215,34 ha, dự báo dân số đến năm 2030 khoảng 14.000 người, phát triển trên cơ sở thị trấn hiện hữu và mở rộng về phía Tây Bắc và Tây Nam, được phân chia thành hai khu quy hoạch (khu A và Khu B), giới hạn bởi Quốc lộ 32 (đường chính đô thị).
Mỗi khu quy hoạch được chia thành hai ô quy hoạch, giới hạn bởi đường chính đô thị (đường quốc lộ 32 và tỉnh lộ 412).
Trong mỗi ô quy hoạch, ngoài các chức năng đất cấp đô thị, có đất đơn vị ở, nhóm nhà ở bao gồm các công trình hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật như: đất công trình công cộng đơn vị ở, cây xanh, thể dục thể thao đơn vị ở, trường tiểu học và trung học cơ sở, nhà trẻ mẫu giáo, đất ở xây dựng mới và hiện có, bãi đỗ xe, đường giao thông... Các công trình hạ tầng xã hội được bố trí đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ nhu cầu sử dụng hàng ngày của người dân đô thị.
* Quy hoạch khu vực ngoài vùng phát triển đô thị:
Bao gồm các chức năng sử dụng đất chính: đất cơ quan, trường đào tạo, viện nghiên cứu, đất di tích lịch sử văn hóa, tôn giáo tín ngưỡng, đất đường giao thông, đất xây dựng điểm dân cư nông thôn, đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối, đất kinh doanh dịch vụ, đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản), đất ngoài bãi, mặt nước (sông Hồng, sông Tích)...
Tổng diện tích đất khoảng 1002,13 ha, dân số dự báo đến năm 2030 khoảng 4.000 người.
Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn bao gồm: đất công trình công cộng, cây xanh, trường tiểu học và trung học cơ sở, nhà trẻ mẫu giáo, đất sản xuất và phục vụ sản xuất, đất ở nông thôn, đất hạ tầng kỹ thuật... được cải tạo, chỉnh trang, ưu tiên bổ sung các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phục vụ cộng đồng dân cư.
Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030

TT

Chức năng sử dụng đất

Diên tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/người)

Mật độ xây dựng(%)

Tầng cao (tầng)

min

max

min

max

A

KHU VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

215,34

153,81

I

ĐẤT DÂN DỤNG

197,01

140,72

1

ĐẤT CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ

22,36

15,97

20

40

1

9

2

ĐẤT CÂY XANH ĐÔ THỊ

31,10

22,21

5

1

3

ĐƯỜNG, QUẢNG TRƯỜNG, NHÀ GA VÀ BẾN - BÃI ĐỖ XE ĐÔ THỊ

37,04

26,46

4

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2,06

1,47

14

35

1

4

5

ĐẤT ĐƠN VỊ Ở, NHÓM Ở (*)

104,45

74,61

20

60

1

5

II

ĐẤT DÂN DỤNG KHÁC

7,56

6

ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO

3,87

20

40

1

5

7

ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG

3,69

III

ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG

10,77

8

ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG

4,01

9

ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT

0,91

10

ĐẤT GIAO THÔNG ĐỐI NGOẠI

5,85

B

KHU VỰC NGOÀI ĐÔ THỊ

1002,13

1

ĐẤT ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN

118,96

20

50

1

3

2

ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO...

1,91

20

40

1

3

3

ĐẤT KINH DOANH DỊCH VỤ

0,84

40

60

1

3

4

ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO - TÍN NGƯỠNG

0,20

5

ĐẤT CÔNG NGHIỆP, KHO TÀNG

1,37

40

60

1

3

6

ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT

3,0

7

ĐẤT NGHĨA TRANG

1,66

8

ĐẤT GIAO THÔNG

48,76

9

ĐẤT DỰ TRỮ PHÁT TRIỂN

22,89

10

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

621,24

A

Đất trồng lúa

281,74

B

Đất trồng màu, cây ăn quả

204,60

C

Đất trồng cây công nghiệp

118,25

D

Đất nuôi trồng thủy sản

16,65

11

ĐẤT NGOÀI BÃI

55,80

12

SÔNG HỒNG, SÔNG TÍCH

125,50

TỔNG CỘNG:

1217,47

(Chỉ tiêu quy hoạch cụ thể, ký hiệu các khu, ô đất đối chiếu trong hồ sơ bản vẽ quy hoạch, thuyết minh quy hoạch, quy định quản lý kèm theo đồ án quy hoạch được công bố do Sở Quy hoạch Kiến trúc xác nhận)
4.3. Định hướng tổ chức không gian và thiết kế đô thị:
Bố cục không gian kiến trúc toàn thị trấn:
- Cấu trúc không gian đô thị được tổ chức theo trục, tuyến lõi trung tâm cùng với mạng đường giao thông vành đai bao quanh đô thị kết nối với các vùng lân cận và khu vực điểm dân cư ngoài vùng phát triển đô thị. Trong khu vực phát triển đô thị, các tuyến trục chính kết hợp mạng giao thông nhánh liên kết các khu chức năng đô thị.
- Không gian đô thị chủ yếu là các công trình thấp tầng, mật độ xây dựng thấp và dành tối đa quỹ đất cho cây xanh, công viên. Tại khu vực trung tâm đô thị dọc hai bên đường quốc lộ 32 và tỉnh lộ 412 được phép xây dựng công trình cao tầng (7 - 9 tầng), tạo điểm nhấn không gian cho đô thị. Các công trình công cộng, dịch vụ, thương mại xây dựng có kiến trúc đẹp, hiện đại, chủ yếu tập trung trên tuyến quốc lộ 32 và đường tỉnh lộ 412 tạo diện mạo mới cho đô thị. Công trình có chiều cao thấp dần về hai phía, gắn kết với các khu vực dân cư làng xóm và khu vực nông nghiệp ngoài vùng phát triển đô thị. Các công trình trụ sở cơ quan, văn phòng thấp tầng và trung tầng tập trung tại trung tâm hành chính huyện, thị trấn trên quốc lộ 32. Các công trình công cộng văn hóa, giáo dục, thể thao thấp tầng kết hợp với các khu công viên, cây xanh và khu dân cư làng xóm hiện hữu. Xây dựng khu đô thị mới ở phía Tây Bắc và Tây Nam thị trấn hiện hữu theo hướng sinh thái, mật độ xây dựng thấp, công trình thấp tầng, có nhiều cây xanh tạo cảnh quan, môi trường khí hậu.
- Trung tâm các đơn vị ở, nhóm nhà ở xây dựng mới là các công trình công cộng đơn vị ở, cây xanh, thể dục thể thao, trường học, nhà trẻ mẫu giáo. Các khu dân cư làng xóm hiện có được cải tạo chỉnh trang, bổ sung các công trình hạ tầng xã hội còn thiếu. Đối với các điểm dân cư nông thôn cải tạo xây dựng bổ sung hệ thống đường giao thông, công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, gìn giữ cấu trúc làng xóm truyền thống với mật độ xây dựng thấp, công trình thấp tầng, bảo vệ không gian cây xanh, mặt nước, di tích lịch sử văn hóa, công trình kiến trúc truyền thống địa phương.
Khu vực trung tâm:
- Khu vực trung tâm của đô thị là tổ hợp các công trình công cộng thương mại, dịch vụ cao khoảng 7 - 9 tầng và hành chính, văn hóa, thể thao cao khoảng 4 - 5 tầng trên tuyến đường quốc lộ 32 và tỉnh lộ 412.
Các tuyến trục giao thông chính:
- Các tuyến giao thông chính của đô thị là tuyến đường quốc lộ 32 nối từ trung tâm Hà Nội qua thị xã Sơn Tây, đi Phú Thọ, đường tỉnh lộ 412 nối từ hồ Suối Hai đến đê sông Hồng.
Các điểm nhấn chính:
- Điểm nhấn chính của đô thị tại khu vực trung tâm thị trấn, khu vực xung quanh nút giao giữa đường quốc lộ 32 với tỉnh lộ 412, công trình cao khoảng 7 - 9 tầng.
Điểm nhìn, hướng nhìn quan trọng:
- Trên tuyến đường quốc lộ 32, hướng từ cầu Trung Hà về trung tâm Thành phố và ngược lại.
- Trên tuyến đường tỉnh lộ 412, hướng đi hồ Suối Hai đến đê sông Hồng và ngược lại.
4.4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
4.4.1. Quy hoạch giao thông:
...
b) Giao thông đô thị:
* Các tuyến đường chính của thị trấn:
- Trong khu vực phát triển đô thị các tuyến đường quốc lộ 32, tỉnh lộ 412 được xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị.
+ Quốc lộ 32 là tuyến đường chính đô thị: mặt cắt ngang B = 35m, gồm 2 lòng đường xe chạy mỗi bên rộng 10,5m, dải phân cách giữa rộng 2m, hè mỗi bên rộng 6m x 2.
+ Tuyến đường chính của thị trấn một phần trên cơ sở tuyến đường tỉnh lộ 412 qua trung tâm thị trấn nối ra cảng Tây Đằng, chạy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc: mặt cắt ngang tuyến đường B = 25m, gồm lòng đường xe chạy rộng 15m (4 làn xe), hè mỗi bên rộng 5m x 2 (tương đương đường chính khu vực áp dụng đối với đô thị loại I).
* Các tuyến đường cấp khu vực:
- Xây dựng hệ thống đường giao thông chính khu vực dạng vành đai, trên cơ sở tuyến đường tránh quốc lộ 32 cũ, một phần đường tỉnh lộ 412, đoạn tuyến qua khu vực chùa Cao và trung tâm hành chính, văn hóa, thể thao thị trấn Tây Đằng: mặt cắt ngang đường rộng B = 23m, gồm lòng đường xe chạy rộng 11m, hè mỗi bên rộng 6m x 2.
- Các tuyến đường khu vực được thiết kế dạng ô cờ, lòng đường xe chạy từ 2 ¸ 3 làn xe, chiều rộng mặt cắt ngang đường B = 17m ¸ 23m.
* Nút giao:
- Nút giao giữa 2 tuyến đường chính của thị trấn (Quốc lộ 32 và đường trục xuyên tâm thị trấn ra cảng Tây Đằng) và nút giao giữa đường tránh Quốc lộ 32 mới với đường chính đô thị ra cảng Tây Đằng là nút giao trực thông có bố trí cầu vượt (thực hiện theo dự án riêng).
- Các nút giao giữa các tuyến đường khác được xác định là nút giao bằng.
* Giao thông công cộng: sử dụng hệ thống giao thông công cộng chung (hệ thống xe buýt) của thành phố, bến xe khách kết hợp làm điểm đầu cuối xe buýt ngoại thị.
* Công trình đầu mối, bến bãi đỗ xe:
- Xây dựng bến xe khách cấp huyện kết hợp trạm trung chuyển hàng hóa tại khu vực cửa ngõ phía Tây Bắc thị trấn (tiếp cận với tuyến đường tránh quốc lộ 32), quy mô khoảng 1,4 ha.
- Bãi đỗ xe: chỉ tiêu đỗ xe công cộng nội thị đạt 3,0 ¸ 3,5m2 đất đỗ xe/người, dành khoảng 2,5 ¸ 3% đất xây dựng đô thị để xây dựng hệ thống điểm đỗ xe. Các bãi đỗ xe công cộng chủ yếu phục vụ khách vãng lai và khu vực làng xóm hiện có, đảm bảo bán kính phục vụ khoảng 400 ¸ 500m.

Content:
Giao thông đô thị:
* Các tuyến đường chính của thị trấn:
- Trong khu vực phát triển đô thị các tuyến đường quốc lộ 32, tỉnh lộ 412 được xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị.
+ Quốc lộ 32 là tuyến đường chính đô thị: mặt cắt ngang B = 35m, gồm 2 lòng đường xe chạy mỗi bên rộng 10,5m, dải phân cách giữa rộng 2m, hè mỗi bên rộng 6m x 2.
+ Tuyến đường chính của thị trấn một phần trên cơ sở tuyến đường tỉnh lộ 412 qua trung tâm thị trấn nối ra cảng Tây Đằng, chạy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc: mặt cắt ngang tuyến đường B = 25m, gồm lòng đường xe chạy rộng 15m (4 làn xe), hè mỗi bên rộng 5m x 2 (tương đương đường chính khu vực áp dụng đối với đô thị loại I).
* Các tuyến đường cấp khu vực:
- Xây dựng hệ thống đường giao thông chính khu vực dạng vành đai, trên cơ sở tuyến đường tránh quốc lộ 32 cũ, một phần đường tỉnh lộ 412, đoạn tuyến qua khu vực chùa Cao và trung tâm hành chính, văn hóa, thể thao thị trấn Tây Đằng: mặt cắt ngang đường rộng B = 23m, gồm lòng đường xe chạy rộng 11m, hè mỗi bên rộng 6m x 2.
- Các tuyến đường khu vực được thiết kế dạng ô cờ, lòng đường xe chạy từ 2 ¸ 3 làn xe, chiều rộng mặt cắt ngang đường B = 17m ¸ 23m.
* Nút giao:
- Nút giao giữa 2 tuyến đường chính của thị trấn (Quốc lộ 32 và đường trục xuyên tâm thị trấn ra cảng Tây Đằng) và nút giao giữa đường tránh Quốc lộ 32 mới với đường chính đô thị ra cảng Tây Đằng là nút giao trực thông có bố trí cầu vượt (thực hiện theo dự án riêng).
- Các nút giao giữa các tuyến đường khác được xác định là nút giao bằng.
* Giao thông công cộng: sử dụng hệ thống giao thông công cộng chung (hệ thống xe buýt) của thành phố, bến xe khách kết hợp làm điểm đầu cuối xe buýt ngoại thị.
* Công trình đầu mối, bến bãi đỗ xe:
- Xây dựng bến xe khách cấp huyện kết hợp trạm trung chuyển hàng hóa tại khu vực cửa ngõ phía Tây Bắc thị trấn (tiếp cận với tuyến đường tránh quốc lộ 32), quy mô khoảng 1,4 ha.
- Bãi đỗ xe: chỉ tiêu đỗ xe công cộng nội thị đạt 3,0 ¸ 3,5m2 đất đỗ xe/người, dành khoảng 2,5 ¸ 3% đất xây dựng đô thị để xây dựng hệ thống điểm đỗ xe. Các bãi đỗ xe công cộng chủ yếu phục vụ khách vãng lai và khu vực làng xóm hiện có, đảm bảo bán kính phục vụ khoảng 400 ¸ 500m.