Document: Điều 7 Nghị định 30/1998/NĐ-CP hướng dẫn hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/05/1998", "sign_number": "30/1998/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/05/1998", "sign_number": "30/1998/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/05/1998", "sign_number": "30/1998/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/05/1998", "sign_number": "30/1998/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "13/05/1998", "sign_number": "30/1998/NĐ-CP", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 7 Nghị định 30/1998/NĐ-CP hướng dẫn hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp có nội dung như sau:

Điều 7. Các khoản thu nhập chịu thuế khác bao gồm :
1. Chênh lệch về mua, bán chứng khoán;
2. Thu nhập về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản :
a) Thu nhập về cho thuê tài sản.
b) Thu nhập từ việc cho sử dụng hoặc quyền sở hữu trí tuệ.
c) Thu nhập khác về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
3. Lãi từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản;
4. Lãi tiền gửi, cho vay vốn;
5. Chênh lệch do bán ngoại tệ;
6. Kết dư cuối năm các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng giảm giá chứng khoán, dự phòng bù đắp các khoản phải thu khó đòi;
7. Thu các khoản thu khó đòi đã xóa sổ kế toán nay đòi được;
8. Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ;
9. Các khoản thu nhập từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của những năm trước bị bỏ sót mới phát hiện ra;
10. Các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài.
Trường hợp nhận được khoản thu nhập đã nộp thuế thu nhập ở nước ngoài thì cơ sở kinh doanh phải xác định số thu nhập trước khi nộp thuế thu nhập ở nước ngoài để tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi xác định số thuế thu nhập cả năm sẽ được trừ số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài nhưng số thuế được trừ không vượt quá số thuế thu nhập tính theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp cho khoản thu nhập nhận được đó;
11. Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ không tính trong doanh thu, sau khi đã trừ các khoản chi phí theo quy định của Bộ Tài chính để tạo ra khoản thu nhập đó;
12. Các khoản thu nhập khác.

Content:
Điều 7. Các khoản thu nhập chịu thuế khác bao gồm :
1. Chênh lệch về mua, bán chứng khoán;
2. Thu nhập về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản :
a) Thu nhập về cho thuê tài sản.
b) Thu nhập từ việc cho sử dụng hoặc quyền sở hữu trí tuệ.
c) Thu nhập khác về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
3. Lãi từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản;
4. Lãi tiền gửi, cho vay vốn;
5. Chênh lệch do bán ngoại tệ;
6. Kết dư cuối năm các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng giảm giá chứng khoán, dự phòng bù đắp các khoản phải thu khó đòi;
7. Thu các khoản thu khó đòi đã xóa sổ kế toán nay đòi được;
8. Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ;
9. Các khoản thu nhập từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của những năm trước bị bỏ sót mới phát hiện ra;
10. Các khoản thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài.
Trường hợp nhận được khoản thu nhập đã nộp thuế thu nhập ở nước ngoài thì cơ sở kinh doanh phải xác định số thu nhập trước khi nộp thuế thu nhập ở nước ngoài để tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi xác định số thuế thu nhập cả năm sẽ được trừ số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài nhưng số thuế được trừ không vượt quá số thuế thu nhập tính theo luật thuế thu nhập doanh nghiệp cho khoản thu nhập nhận được đó;
11. Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ không tính trong doanh thu, sau khi đã trừ các khoản chi phí theo quy định của Bộ Tài chính để tạo ra khoản thu nhập đó;
12. Các khoản thu nhập khác.