Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 499/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch cấp nước Thủ đô Hà Nội đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2013", "sign_number": "499/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2013", "sign_number": "499/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2013", "sign_number": "499/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2013", "sign_number": "499/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "21/03/2013", "sign_number": "499/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 499/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch cấp nước Thủ đô Hà Nội đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch cấp nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Nội dung quy hoạch
a) Các nhà máy nước:

TT

Nhà máy nước

Công suất (m3/ngày đêm)

Hiện trạng năm 2012

Đến năm 2020

Đến năm 2030

Tầm nhìn đến năm 2050

I. Các nhà máy nước mặt

1

Nhà máy nước Sông Đà

230.000

600.000

1.200.000

1.500.000

2

Nhà máy nước Sông Hồng

300.000

450.000

600.000

3

Nhà máy nước Sông Đuống (phần cấp cho Hà Nội)

240.000

475.000

650.000

Tổng công suất các nhà máy nước mặt

230.000

1.140.000

2.125.000

2.750.000

II. Các nhà máy nước ngầm

II.1. Khu vực trung tâm

II.1.1. Khu trung tâm (8 quận nội thành cũ)

1

Nhà máy nước Yên Phụ

90.406

90.000

90.000

90.000

2

Nhà máy nước Ngô Sỹ Liên

39.885

45.000

45.000

30.000

3

Nhà máy nước Lương Yên

49.064

50.000

50.000

40.000

4

Nhà máy nước Ngọc Hà

32.817

30.000

30.000

30.000

5

Nhà máy nước Mai Dịch

62.683

60.000

60.000

60.000

6

Nhà máy nước Cáo Đỉnh

58.456

60.000

60.000

60.000

7

Nhà máy nước Nam Dư

53.331

60.000

60.000

50.000

8

Nhà máy nước Pháp Vân

23.053

8.000

-

-

9

Nhà máy nước Tương Mai

22.513

6.500

-

-

10

Nhà máy nước Hạ Đình

20.904

-

-

-

11

Các trạm nhỏ

27.269

-

-

-

II.1.2. Vành đai 3 - 4, phía Nam sông Hồng

12

Nhà máy nước Hà Đông cơ sở 1

16.000

16.000

16.000

16.000

13

Nhà máy nước Hà Đông cơ sở 2

20.000

20.000

20.000

20.000

II.2. Khu vực các đô thị

II.2.1. Khu vực phía Sơn Tây

14

Nhà máy nước Sơn Tây 1

8.000

10.000

10.000

10.000

15

Nhà máy nước Sơn Tây 2

10.000

20.000

20.000

20.000

II.2.2. Khu vực phía Bắc Hà Nội

16

Nhà máy nước Bắc Thăng Long

35.286

50.000

50.000

50.000

17

Nhà máy nước Đông Anh

6.385

12.000

12.000

12.000

18

Nhà máy nước Nguyên Khê

-

10.000

10.000

10.000

II.2.3. Khu vực phía Đông Hà Nội

19

Nhà máy nước Gia Lâm

42.784

60.000

60.000

60.000

20

Nhà máy nước Yên Viên

-

10.000

20.000

20.000

21

Nhà máy nước Sân Bay Gia Lâm

9.585

6.000

-

-

Tổng công suất các nhà máy nước ngầm

628.421

623.500

613.000

578.000

Tổng công suất các nhà máy nước

858.421

1.763.500

2.738.000

3.328.000

- Phạm vi cấp nước của Nhà máy nước mặt Sông Đà: Khu vực đô thị vệ tinh phía Tây Hà Nội (Sơn Tây, Láng Hòa Lạc và Xuân Mai); đô thị sinh thái (Phúc Thọ, Quốc Oai và Chúc Sơn); dọc theo trục đường Láng - Hòa Lạc; đô thị trung tâm phía Tây Nam Hà Nội (từ vành đai 3 đến vành đai 4 và khu vực nông thôn liền kề).
- Phạm vi cấp nước của Nhà máy nước mặt Sông Hồng: Khu vực đô thị trung tâm Hà Nội; một phần đô thị phía Tây Hà Nội (Đan Phượng, Sơn Tây); một phần khu vực đô thị phía Bắc Hà Nội (Mê Linh, Đông Anh và Sóc Sơn) và khu vực nông thôn liền kề.
- Phạm vi cấp nước của Nhà máy nước mặt Sông Đuống: Khu vực đô thị trung tâm phía Đông Bắc Hà Nội (quận Long Biên, huyện Gia Lâm, một phần Đông Anh), khu vực Nam Hà Nội (một phần quận Hai Bà Trưng, Hoàng Mai); đô thị vệ tinh Phú Xuyên và nông thôn liền kề. Ngoài ra, còn cấp nước cho một số khu vực của các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên.
b) Nguồn nước:
* Nguồn nước mặt:
- Sông Đà: Khai thác với lưu lượng 600.000 m3/ngày đêm giai đoạn đến năm 2020; 1.200.000 m3/ngày đêm giai đoạn đến năm 2030 và 1.500.000 m3/ngày đêm tầm nhìn đến năm 2050.
- Sông Hồng: Khai thác với lưu lượng 300.000 m3/ngày đêm giai đoạn đến năm 2020; 450.000 m3/ngày đêm giai đoạn đến năm 2030 và 600.000 m3/ngày đêm tầm nhìn đến năm 2050.
- Sông Đuống: Khai thác với lưu lượng 300.000 m3/ngày đêm (cấp cho Hà Nội 240.000 m3/ngày đêm) giai đoạn đến năm 2020; 600.000 m3/ngày đêm (cấp cho Hà Nội 475.000 m3/ngày đêm) giai đoạn đến năm 2030 và 900.000 m3/ngày đêm (cấp cho Hà Nội 650.000 m3/ngày đêm) tầm nhìn đến năm 2050.
* Nguồn nước ngầm:
+ Giai đoạn đến năm 2020 khai thác 623.500 m3/ngày đêm: Trong đó khu trung tâm Hà Nội khai thác 409.500 m3/ngày đêm; khu vực phía Nam sông Hồng 36.000 m3/ngày đêm; khu vực Sơn Tây 30.000 m3/ngày đêm; khu vực phía Bắc Hà Nội 72.000 m3/ngày đêm; khu vực phía Đông Hà Nội 76.000 m3/ngày đêm.
+ Giai đoạn đến năm 2030 khai thác 613.000 m3/ngày đêm: Trong đó khu trung tâm Hà Nội khai thác 395.000 m3/ngày đêm; khu vực phía Nam sông Hồng 36.000 m3/ngày đêm; khu vực Sơn Tây 30.000 m3/ngày đêm; khu vực phía Bắc Hà Nội 72.000 m3/ngày đêm; khu vực phía Đông Hà Nội 80.000 m3/ngày đêm.
+ Giai đoạn đến năm 2050 khai thác 578.000 m3/ngày đêm: Trong đó khu trung tâm Hà Nội khai thác 360.000 m3/ngày đêm; khu vực phía Nam sông Hồng 36.000 m3/ngày đêm; khu vực Sơn Tây 30.000 m3/ngày đêm; khu vực phía Bắc Hà Nội 72.000 m3/ngày đêm; khu vực phía Đông Hà Nội 80.000 m3/ngày đêm.
- Một số nguồn nước ngầm phía Nam Hà Nội có chất lượng xấu sẽ giảm dần công suất khai thác và ngừng hoạt động vào năm 2020 đối với Nhà máy nước Hạ Đình và năm 2030 đối với Nhà máy nước Tương Mai, Nhà máy nước Pháp Vân. Thay thế nguồn nước ngầm này là nguồn nước mặt lấy từ Nhà máy nước mặt Sông Đà và từ Nhà máy nước mặt Sông Đuống.
c) Công nghệ xử lý nước:
- Các nhà máy nước xây dựng mới cần lựa chọn công nghệ và thiết bị hiện đại, tiết kiệm năng lượng, đảm bảo môi trường.
- Đối với nguồn nước ngầm: Áp dụng công nghệ truyền thống làm thoáng - xử lý sơ bộ (tiếp xúc; keo tụ, lắng hoặc lọc đợt I) - lọc nhanh - khử trùng.
- Đối với nguồn nước mặt: Áp dụng công nghệ sơ lắng - trộn - phản ứng keo tụ - lắng - lọc nhanh - khử trùng.
d) Mạng lưới đường ống cấp nước:
- Giai đoạn đến năm 2020, xây dựng mạng đường ống truyền tải và đường ống cấp I có đường kính / 1.000 mm khoảng 156,9 km, bao gồm:

TT

Tên đường ống truyền tải và đường ống cấp I

Đường kính (mm)

Chiều dài (km)

I

Khu vực Hà Nội trung tâm

50,7

1

Trục đường Hòa Lạc - Trần Duy Hưng

DN1800

6,5

2

Từ Nhà máy nước Sông Hồng theo trục kinh tế Xuân Phương Liên Mạc nối ra quốc lộ 70 đến đường quốc lộ 1A

DN1500

2,2

DN1200

14,9

3

Trục đường đê sông Hồng

DN1000

8,1

4

Trục đường quốc lộ 1A

DN1000

6,3

5

Trục đường quốc lộ 32 - Hồ Tùng Mậu - Cầu Giấy

DN1000

4,8

6

Tuyến ống của Nhà máy nước Sông Đuống cấp sang phía Nam Hà Nội từ cảng Khuyến Lương đi đường Pháp Vân ra quốc lộ 1A

DN1200

1,7

DN1000

6,2

II

Khu vực phía Tây Hà Nội

36,5

1

Từ Nhà máy nước Sông Đà đến Bể chứa trung gian

DN1800

11,0

2

Từ bể chứa trung gian đến đô thị Hòa Lạc

DN2400

5,8

3

Từ đô thị Hòa Lạc đến đô thị Quốc Oai

DN2000

11,5

4

Từ đô thị Quốc Oai đến vành đai 4

DN1800

8,2

III

Khu vực phía Bắc Hà Nội

39,1

1

Từ vị trí Liên Trung phía Nam sông Hồng lên Mê Linh và dọc theo quốc lộ 2 sang Đông Anh

DN1500

6,5

DN1200

11,7

2

Trục từ Yên Viên lên Sóc Sơn

DN1200

20,9

IV

Khu vực phía Đông Hà Nội

30,6

1

Từ Nhà máy nước sông Đuống đến cầu Yên Viên

DN1600

9,0

2

Từ Nhà máy nước Sông Đuống cấp sang phía Nam sông Hồng tại vị trí cảng Khuyến Lương

DN1600

5,5

DN1200

12,1

3

Từ cầu Phù Đổng cấp sang Bắc Ninh

DN1000

4,0

Tổng cộng

156,9

Chú thích: DN là đường kính trung bình của đường ống cấp nước.
- Xây dựng mạng đường ống truyền tải và đường ống cấp I có đường kính < 1.000 mm cho giai đoạn đến năm 2020 khoảng 686,5 km, giai đoạn năm 2030 khoảng 124,9 km.
- Đường ống phân phối (cấp II) và dịch vụ (cấp III): Dự kiến xây dựng tại các đô thị 6.250 km đường ống phân phối và dịch vụ giai đoạn đến năm 2020 và 3.602 km giai đoạn đến năm 2030.
đ) Trạm bơm tăng áp:
- Xây dựng mới 09 trạm bơm tăng áp, 01 trạm điều tiết lưu lượng:

TT

Tên trạm bơm tăng áp

Công suất trạm bơm tăng áp (m3/ngày đêm)

Giai đoạn 2020

Giai đoạn 2030

Giai đoạn 2050

1

Trạm bơm tăng áp Sóc Sơn

50.000

100.000

150.000

2

Trạm bơm tăng áp Xuân Mai

40.000

80.000

100.000

3

Trạm bơm tăng áp Phú Xuyên

60.000

90.000

120.000

4

Trạm bơm tăng áp Hà Đông

20.000

40.000

80.000

5

Trạm bơm tăng áp Sơn Tây

30.000

40.000

80.000

6

Trạm bơm tăng áp Phúc Thọ

-

10.000

20.000

7

Trạm bơm tăng áp Kim Bài

10.000

20.000

40.000

8

Trạm bơm tăng áp Chúc Sơn

10.000

15.000

20.000

9

Trạm bơm tăng áp Ba Vì

10.000

15.000

30.000

10

Trạm điều tiết lưu lượng Tây Mỗ (*)

30.000

100.000

150.000

(*) Trạm điều tiết lưu lượng Tây Mỗ điều tiết lưu lượng nước từ Nhà máy nước Sông Đà cho khu vực Hà Nội và Hà Đông và bù áp cho khu vực Hà Nội vào giờ cao điểm.

Content:
Nội dung quy hoạch
a) Các nhà máy nước:

TT

Nhà máy nước

Công suất (m3/ngày đêm)

Hiện trạng năm 2012

Đến năm 2020

Đến năm 2030

Tầm nhìn đến năm 2050

I. Các nhà máy nước mặt

1

Nhà máy nước Sông Đà

230.000

600.000

1.200.000

1.500.000

2

Nhà máy nước Sông Hồng

300.000

450.000

600.000

3

Nhà máy nước Sông Đuống (phần cấp cho Hà Nội)

240.000

475.000

650.000

Tổng công suất các nhà máy nước mặt

230.000

1.140.000

2.125.000

2.750.000

II. Các nhà máy nước ngầm

II.1. Khu vực trung tâm

II.1.1. Khu trung tâm (8 quận nội thành cũ)

1

Nhà máy nước Yên Phụ

90.406

90.000

90.000

90.000

2

Nhà máy nước Ngô Sỹ Liên

39.885

45.000

45.000

30.000

3

Nhà máy nước Lương Yên

49.064

50.000

50.000

40.000

4

Nhà máy nước Ngọc Hà

32.817

30.000

30.000

30.000

5

Nhà máy nước Mai Dịch

62.683

60.000

60.000

60.000

6

Nhà máy nước Cáo Đỉnh

58.456

60.000

60.000

60.000

7

Nhà máy nước Nam Dư

53.331

60.000

60.000

50.000

8

Nhà máy nước Pháp Vân

23.053

8.000

-

-

9

Nhà máy nước Tương Mai

22.513

6.500

-

-

10

Nhà máy nước Hạ Đình

20.904

-

-

-

11

Các trạm nhỏ

27.269

-

-

-

II.1.2. Vành đai 3 - 4, phía Nam sông Hồng

12

Nhà máy nước Hà Đông cơ sở 1

16.000

16.000

16.000

16.000

13

Nhà máy nước Hà Đông cơ sở 2

20.000

20.000

20.000

20.000

II.2. Khu vực các đô thị

II.2.1. Khu vực phía Sơn Tây

14

Nhà máy nước Sơn Tây 1

8.000

10.000

10.000

10.000

15

Nhà máy nước Sơn Tây 2

10.000

20.000

20.000

20.000

II.2.2. Khu vực phía Bắc Hà Nội

16

Nhà máy nước Bắc Thăng Long

35.286

50.000

50.000

50.000

17

Nhà máy nước Đông Anh

6.385

12.000

12.000

12.000

18

Nhà máy nước Nguyên Khê

-

10.000

10.000

10.000

II.2.3. Khu vực phía Đông Hà Nội

19

Nhà máy nước Gia Lâm

42.784

60.000

60.000

60.000

20

Nhà máy nước Yên Viên

-

10.000

20.000

20.000

21

Nhà máy nước Sân Bay Gia Lâm

9.585

6.000

-

-

Tổng công suất các nhà máy nước ngầm

628.421

623.500

613.000

578.000

Tổng công suất các nhà máy nước

858.421

1.763.500

2.738.000

3.328.000

- Phạm vi cấp nước của Nhà máy nước mặt Sông Đà: Khu vực đô thị vệ tinh phía Tây Hà Nội (Sơn Tây, Láng Hòa Lạc và Xuân Mai); đô thị sinh thái (Phúc Thọ, Quốc Oai và Chúc Sơn); dọc theo trục đường Láng - Hòa Lạc; đô thị trung tâm phía Tây Nam Hà Nội (từ vành đai 3 đến vành đai 4 và khu vực nông thôn liền kề).
- Phạm vi cấp nước của Nhà máy nước mặt Sông Hồng: Khu vực đô thị trung tâm Hà Nội; một phần đô thị phía Tây Hà Nội (Đan Phượng, Sơn Tây); một phần khu vực đô thị phía Bắc Hà Nội (Mê Linh, Đông Anh và Sóc Sơn) và khu vực nông thôn liền kề.
- Phạm vi cấp nước của Nhà máy nước mặt Sông Đuống: Khu vực đô thị trung tâm phía Đông Bắc Hà Nội (quận Long Biên, huyện Gia Lâm, một phần Đông Anh), khu vực Nam Hà Nội (một phần quận Hai Bà Trưng, Hoàng Mai); đô thị vệ tinh Phú Xuyên và nông thôn liền kề. Ngoài ra, còn cấp nước cho một số khu vực của các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên.
b) Nguồn nước:
* Nguồn nước mặt:
- Sông Đà: Khai thác với lưu lượng 600.000 m3/ngày đêm giai đoạn đến năm 2020; 1.200.000 m3/ngày đêm giai đoạn đến năm 2030 và 1.500.000 m3/ngày đêm tầm nhìn đến năm 2050.
- Sông Hồng: Khai thác với lưu lượng 300.000 m3/ngày đêm giai đoạn đến năm 2020; 450.000 m3/ngày đêm giai đoạn đến năm 2030 và 600.000 m3/ngày đêm tầm nhìn đến năm 2050.
- Sông Đuống: Khai thác với lưu lượng 300.000 m3/ngày đêm (cấp cho Hà Nội 240.000 m3/ngày đêm) giai đoạn đến năm 2020; 600.000 m3/ngày đêm (cấp cho Hà Nội 475.000 m3/ngày đêm) giai đoạn đến năm 2030 và 900.000 m3/ngày đêm (cấp cho Hà Nội 650.000 m3/ngày đêm) tầm nhìn đến năm 2050.
* Nguồn nước ngầm:
+ Giai đoạn đến năm 2020 khai thác 623.500 m3/ngày đêm: Trong đó khu trung tâm Hà Nội khai thác 409.500 m3/ngày đêm; khu vực phía Nam sông Hồng 36.000 m3/ngày đêm; khu vực Sơn Tây 30.000 m3/ngày đêm; khu vực phía Bắc Hà Nội 72.000 m3/ngày đêm; khu vực phía Đông Hà Nội 76.000 m3/ngày đêm.
+ Giai đoạn đến năm 2030 khai thác 613.000 m3/ngày đêm: Trong đó khu trung tâm Hà Nội khai thác 395.000 m3/ngày đêm; khu vực phía Nam sông Hồng 36.000 m3/ngày đêm; khu vực Sơn Tây 30.000 m3/ngày đêm; khu vực phía Bắc Hà Nội 72.000 m3/ngày đêm; khu vực phía Đông Hà Nội 80.000 m3/ngày đêm.
+ Giai đoạn đến năm 2050 khai thác 578.000 m3/ngày đêm: Trong đó khu trung tâm Hà Nội khai thác 360.000 m3/ngày đêm; khu vực phía Nam sông Hồng 36.000 m3/ngày đêm; khu vực Sơn Tây 30.000 m3/ngày đêm; khu vực phía Bắc Hà Nội 72.000 m3/ngày đêm; khu vực phía Đông Hà Nội 80.000 m3/ngày đêm.
- Một số nguồn nước ngầm phía Nam Hà Nội có chất lượng xấu sẽ giảm dần công suất khai thác và ngừng hoạt động vào năm 2020 đối với Nhà máy nước Hạ Đình và năm 2030 đối với Nhà máy nước Tương Mai, Nhà máy nước Pháp Vân. Thay thế nguồn nước ngầm này là nguồn nước mặt lấy từ Nhà máy nước mặt Sông Đà và từ Nhà máy nước mặt Sông Đuống.
c) Công nghệ xử lý nước:
- Các nhà máy nước xây dựng mới cần lựa chọn công nghệ và thiết bị hiện đại, tiết kiệm năng lượng, đảm bảo môi trường.
- Đối với nguồn nước ngầm: Áp dụng công nghệ truyền thống làm thoáng - xử lý sơ bộ (tiếp xúc; keo tụ, lắng hoặc lọc đợt I) - lọc nhanh - khử trùng.
- Đối với nguồn nước mặt: Áp dụng công nghệ sơ lắng - trộn - phản ứng keo tụ - lắng - lọc nhanh - khử trùng.
d) Mạng lưới đường ống cấp nước:
- Giai đoạn đến năm 2020, xây dựng mạng đường ống truyền tải và đường ống cấp I có đường kính / 1.000 mm khoảng 156,9 km, bao gồm:

TT

Tên đường ống truyền tải và đường ống cấp I

Đường kính (mm)

Chiều dài (km)

I

Khu vực Hà Nội trung tâm

50,7

1

Trục đường Hòa Lạc - Trần Duy Hưng

DN1800

6,5

2

Từ Nhà máy nước Sông Hồng theo trục kinh tế Xuân Phương Liên Mạc nối ra quốc lộ 70 đến đường quốc lộ 1A

DN1500

2,2

DN1200

14,9

3

Trục đường đê sông Hồng

DN1000

8,1

4

Trục đường quốc lộ 1A

DN1000

6,3

5

Trục đường quốc lộ 32 - Hồ Tùng Mậu - Cầu Giấy

DN1000

4,8

6

Tuyến ống của Nhà máy nước Sông Đuống cấp sang phía Nam Hà Nội từ cảng Khuyến Lương đi đường Pháp Vân ra quốc lộ 1A

DN1200

1,7

DN1000

6,2

II

Khu vực phía Tây Hà Nội

36,5

1

Từ Nhà máy nước Sông Đà đến Bể chứa trung gian

DN1800

11,0

2

Từ bể chứa trung gian đến đô thị Hòa Lạc

DN2400

5,8

3

Từ đô thị Hòa Lạc đến đô thị Quốc Oai

DN2000

11,5

4

Từ đô thị Quốc Oai đến vành đai 4

DN1800

8,2

III

Khu vực phía Bắc Hà Nội

39,1

1

Từ vị trí Liên Trung phía Nam sông Hồng lên Mê Linh và dọc theo quốc lộ 2 sang Đông Anh

DN1500

6,5

DN1200

11,7

2

Trục từ Yên Viên lên Sóc Sơn

DN1200

20,9

IV

Khu vực phía Đông Hà Nội

30,6

1

Từ Nhà máy nước sông Đuống đến cầu Yên Viên

DN1600

9,0

2

Từ Nhà máy nước Sông Đuống cấp sang phía Nam sông Hồng tại vị trí cảng Khuyến Lương

DN1600

5,5

DN1200

12,1

3

Từ cầu Phù Đổng cấp sang Bắc Ninh

DN1000

4,0

Tổng cộng

156,9

Chú thích: DN là đường kính trung bình của đường ống cấp nước.
- Xây dựng mạng đường ống truyền tải và đường ống cấp I có đường kính < 1.000 mm cho giai đoạn đến năm 2020 khoảng 686,5 km, giai đoạn năm 2030 khoảng 124,9 km.
- Đường ống phân phối (cấp II) và dịch vụ (cấp III): Dự kiến xây dựng tại các đô thị 6.250 km đường ống phân phối và dịch vụ giai đoạn đến năm 2020 và 3.602 km giai đoạn đến năm 2030.
đ) Trạm bơm tăng áp:
- Xây dựng mới 09 trạm bơm tăng áp, 01 trạm điều tiết lưu lượng:

TT

Tên trạm bơm tăng áp

Công suất trạm bơm tăng áp (m3/ngày đêm)

Giai đoạn 2020

Giai đoạn 2030

Giai đoạn 2050

1

Trạm bơm tăng áp Sóc Sơn

50.000

100.000

150.000

2

Trạm bơm tăng áp Xuân Mai

40.000

80.000

100.000

3

Trạm bơm tăng áp Phú Xuyên

60.000

90.000

120.000

4

Trạm bơm tăng áp Hà Đông

20.000

40.000

80.000

5

Trạm bơm tăng áp Sơn Tây

30.000

40.000

80.000

6

Trạm bơm tăng áp Phúc Thọ

-

10.000

20.000

7

Trạm bơm tăng áp Kim Bài

10.000

20.000

40.000

8

Trạm bơm tăng áp Chúc Sơn

10.000

15.000

20.000

9

Trạm bơm tăng áp Ba Vì

10.000

15.000

30.000

10

Trạm điều tiết lưu lượng Tây Mỗ (*)

30.000

100.000

150.000

(*) Trạm điều tiết lưu lượng Tây Mỗ điều tiết lưu lượng nước từ Nhà máy nước Sông Đà cho khu vực Hà Nội và Hà Đông và bù áp cho khu vực Hà Nội vào giờ cao điểm.