Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 491/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "491/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "491/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "491/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "491/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "18/12/2013", "sign_number": "491/QĐ-UBND", "signer": "Chẩu Văn Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 491/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển khu công nghiệp Tuyên Quang

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp tỉnh Tuyên Quang đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung chính như sau:
...
5. Ngành công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản
5.1. Giai đoạn 2011 – 2015:
Tập trung khai thác các khoáng sản có giá trị kinh tế cao, trữ lượng lớn nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp và xuất khẩu như: quặng sắt, barit, thiếc, kẽm – chì, mangan, cao lanh fenspat… Đa dạng hóa quy mô sản xuất, khai thác gắn liền với chế biến trên cơ sở bảo vệ tài nguyên và môi trường để phát triển bền vững, có hiệu quả cao; xây dựng cơ chế, chính sách thu hút vốn đầu tư của mọi thành phần kinh tế, đầu tư nước ngoài.
5.2. Giai đoạn 2016 – 2020:
Tiếp tục tiến hành thăm dò đối với các điểm khoáng sản đã điều tra đánh giá ở thời kỳ trước, đồng thời thăm dò mở rộng các điểm khoáng sản có triển vọng. Tập trung mở rộng quy mô khai thác, chế biến sâu các loại khoáng sản có trữ lượng lớn và lợi thế để phát triển mạnh công nghiệp luyện kim và sản xuất vật liệu xây dựng.
Đầu tư nâng cấp các thiết bị tuyển để nâng cao hiệu quả thu hồi khoáng sản nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp và xuất khẩu, như: quặng sắt, barit, thiếc, kẽm – chì, mangan, cao lanh fenspat.

Content:
Ngành công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản
5.1. Giai đoạn 2011 – 2015:
Tập trung khai thác các khoáng sản có giá trị kinh tế cao, trữ lượng lớn nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp và xuất khẩu như: quặng sắt, barit, thiếc, kẽm – chì, mangan, cao lanh fenspat… Đa dạng hóa quy mô sản xuất, khai thác gắn liền với chế biến trên cơ sở bảo vệ tài nguyên và môi trường để phát triển bền vững, có hiệu quả cao; xây dựng cơ chế, chính sách thu hút vốn đầu tư của mọi thành phần kinh tế, đầu tư nước ngoài.
5.2. Giai đoạn 2016 – 2020:
Tiếp tục tiến hành thăm dò đối với các điểm khoáng sản đã điều tra đánh giá ở thời kỳ trước, đồng thời thăm dò mở rộng các điểm khoáng sản có triển vọng. Tập trung mở rộng quy mô khai thác, chế biến sâu các loại khoáng sản có trữ lượng lớn và lợi thế để phát triển mạnh công nghiệp luyện kim và sản xuất vật liệu xây dựng.
Đầu tư nâng cấp các thiết bị tuyển để nâng cao hiệu quả thu hồi khoáng sản nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp và xuất khẩu, như: quặng sắt, barit, thiếc, kẽm – chì, mangan, cao lanh fenspat.