Document: Khoản 1 Điều 3 Thông tư 19/2013/TT-BTP hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "28/11/2013", "sign_number": "19/2013/TT-BTP", "signer": "Lê Hồng Sơn", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "28/11/2013", "sign_number": "19/2013/TT-BTP", "signer": "Lê Hồng Sơn", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "28/11/2013", "sign_number": "19/2013/TT-BTP", "signer": "Lê Hồng Sơn", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "28/11/2013", "sign_number": "19/2013/TT-BTP", "signer": "Lê Hồng Sơn", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "28/11/2013", "sign_number": "19/2013/TT-BTP", "signer": "Lê Hồng Sơn", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 3 Thông tư 19/2013/TT-BTP hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư

Điều 3. Người đăng ký tập sự hành nghề luật sư
1. Những người sau đây được đăng ký tập sự hành nghề luật sư:
a) Người có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư;
b) Người được miễn đào tạo nghề luật sư nhưng phải tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật luật sư.

Content:
Những người sau đây được đăng ký tập sự hành nghề luật sư:
a) Người có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư;
b) Người được miễn đào tạo nghề luật sư nhưng phải tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật luật sư.