Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 406/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình 2013

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "406/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "406/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "406/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "406/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Bình", "promulgation_date": "22/02/2013", "sign_number": "406/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hoài", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 406/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Quảng Bình 2013

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quảng Ninh đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế
a. Về giao thông
Nâng cấp, mở rộng một số tuyến đường giao thông nội thị và bê tông hóa đường giao thông nông thôn, các đường liên xã, liên thôn. Xây dựng tuyến đường ven biển Bảo Ninh - Hải Ninh - Ngư Thủy; đường ra biên giới Việt - Lào; đường Khe Đen - Dốc Mây. Xây dựng đường từ Trường Xuân đi Trường Sơn, đường ven biển, mở rộng đường Dinh Mười đi Hải Ninh để phục vụ du lịch, đường từ Võ Ninh đi Hồng Thủy.
b. Hệ thống thủy lợi
Nâng cấp, cải tạo để sớm hoàn thiện hệ thống thủy lợi Thượng Mỹ Trung, sớm hoàn thành Hồ Troốc Trâu, đê kè Duy - Hàm Ninh, hệ thống thủy lợi Lương - Vĩnh, Tân - An - Vạn - Xuân - Hiền, thủy lợi vùng cát ven biển. Đầu tư công trình thủy lợi Lệ Kỳ, công trình cụm hồ chứa Trường Xuân và một số hồ chứa nhỏ khác. Đầu tư gia cố, xây dựng hệ thống đê kè chống xói lở bờ sông, biển để hạn chế thiệt hại do thiên tai gây ra.
Phấn đấu đến năm 2015 hoàn thành Chương trình kiên cố hóa kênh mương, đến năm 2020 hoàn chỉnh toàn bộ tuyến đê ngăn mặn.
c. Hệ thống điện
Phát triển nguồn điện và lưới điện theo quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia và quy hoạch phát triển điện lực Quảng Bình đã được phê duyệt để đáp ứng nhu cầu phụ tải và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Trong đó, chú trọng nâng cấp Trạm biến áp Áng Sơn, xây dựng mới Trạm biến áp trung gian Dinh Mười, hoàn chỉnh mạng lưới điện trên địa bàn huyện bao gồm đường dây và trạm trung, hạ thế.
Thu hút các nguồn vốn để xây dựng Nhà máy Điện gió tại Hải Ninh, xây dựng dự án thủy điện nhỏ và pin mặt trời cho các thôn, bản chưa có điện lưới.
d. Hệ thống cấp nước sinh hoạt
Đầu tư nâng cấp hệ thống cấp nước Quán Hàu để mở rộng diện cấp nước cho dân cư. Sớm hoàn thành các công trình cấp nước Hàm Ninh, huy động các nguồn vốn để hoàn chỉnh cấp nước cho dân cư các xã Hiền - Tân - Xuân - An - Vạn Ninh, cấp nước cho Khu công nghiệp Áng Sơn, cấp nước cho Khu công nghiệp Tây Bắc Quán Hàu, Lương - Vĩnh.
Kêu gọi các nguồn vốn ODA và các nguồn vốn khác để đầu tư cấp nước cho các xã vùng phía Bắc sông Long Đại và các điểm dân cư khó khăn khác.
e. Về thông tin và truyền thông
Tăng cường đầu tư hạ tầng viễn thông đến các vùng trong huyện và đầu tư kết cấu hạ tầng mạng đến tất cả các đơn vị, doanh nghiệp, cơ quan. Từng bước phát triển viễn thông với tốc độ cao, hiện đại đáp ứng với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng, công tác tìm kiếm cứu nạn.
Phấn đấu đến năm 2015 có 32 máy điện thoại/100 dân, 100% xã có điểm bưu điện văn hóa xã, đến năm 2020 có 40 máy điện thoại/100 dân.

Content:
Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế
a. Về giao thông
Nâng cấp, mở rộng một số tuyến đường giao thông nội thị và bê tông hóa đường giao thông nông thôn, các đường liên xã, liên thôn. Xây dựng tuyến đường ven biển Bảo Ninh - Hải Ninh - Ngư Thủy; đường ra biên giới Việt - Lào; đường Khe Đen - Dốc Mây. Xây dựng đường từ Trường Xuân đi Trường Sơn, đường ven biển, mở rộng đường Dinh Mười đi Hải Ninh để phục vụ du lịch, đường từ Võ Ninh đi Hồng Thủy.
b. Hệ thống thủy lợi
Nâng cấp, cải tạo để sớm hoàn thiện hệ thống thủy lợi Thượng Mỹ Trung, sớm hoàn thành Hồ Troốc Trâu, đê kè Duy - Hàm Ninh, hệ thống thủy lợi Lương - Vĩnh, Tân - An - Vạn - Xuân - Hiền, thủy lợi vùng cát ven biển. Đầu tư công trình thủy lợi Lệ Kỳ, công trình cụm hồ chứa Trường Xuân và một số hồ chứa nhỏ khác. Đầu tư gia cố, xây dựng hệ thống đê kè chống xói lở bờ sông, biển để hạn chế thiệt hại do thiên tai gây ra.
Phấn đấu đến năm 2015 hoàn thành Chương trình kiên cố hóa kênh mương, đến năm 2020 hoàn chỉnh toàn bộ tuyến đê ngăn mặn.
c. Hệ thống điện
Phát triển nguồn điện và lưới điện theo quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia và quy hoạch phát triển điện lực Quảng Bình đã được phê duyệt để đáp ứng nhu cầu phụ tải và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Trong đó, chú trọng nâng cấp Trạm biến áp Áng Sơn, xây dựng mới Trạm biến áp trung gian Dinh Mười, hoàn chỉnh mạng lưới điện trên địa bàn huyện bao gồm đường dây và trạm trung, hạ thế.
Thu hút các nguồn vốn để xây dựng Nhà máy Điện gió tại Hải Ninh, xây dựng dự án thủy điện nhỏ và pin mặt trời cho các thôn, bản chưa có điện lưới.
d. Hệ thống cấp nước sinh hoạt
Đầu tư nâng cấp hệ thống cấp nước Quán Hàu để mở rộng diện cấp nước cho dân cư. Sớm hoàn thành các công trình cấp nước Hàm Ninh, huy động các nguồn vốn để hoàn chỉnh cấp nước cho dân cư các xã Hiền - Tân - Xuân - An - Vạn Ninh, cấp nước cho Khu công nghiệp Áng Sơn, cấp nước cho Khu công nghiệp Tây Bắc Quán Hàu, Lương - Vĩnh.
Kêu gọi các nguồn vốn ODA và các nguồn vốn khác để đầu tư cấp nước cho các xã vùng phía Bắc sông Long Đại và các điểm dân cư khó khăn khác.
e. Về thông tin và truyền thông
Tăng cường đầu tư hạ tầng viễn thông đến các vùng trong huyện và đầu tư kết cấu hạ tầng mạng đến tất cả các đơn vị, doanh nghiệp, cơ quan. Từng bước phát triển viễn thông với tốc độ cao, hiện đại đáp ứng với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng, công tác tìm kiếm cứu nạn.
Phấn đấu đến năm 2015 có 32 máy điện thoại/100 dân, 100% xã có điểm bưu điện văn hóa xã, đến năm 2020 có 40 máy điện thoại/100 dân.