Document: Điều 5 Thông tư 98/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "25/07/2014", "sign_number": "98/2014/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 98/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có nội dung như sau:

Điều 5. Tài khoản 467- Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản hạ tầng đường bộ
1. Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình biến động nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB của đơn vị.
2. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 467- Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản hạ tầng đường bộ
a) Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB tăng trong các trường hợp:
- Nhận TSHTĐB do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc đơn vị khác bàn giao;
- Đánh giá lại TSHTĐB theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Nâng cấp, mở rộng TSHTĐB theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB giảm trong các trường hợp:
- Phản ánh giá trị hao mòn TSHTĐB trong quá trình sử dụng;
- Các trường hợp ghi giảm TSHTĐB: Thanh lý, chuyển giao cho đơn vị khác tiếp tục quản lý và hạch toán;
- Bị hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, địch họa, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác.
3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB
a) Bên Nợ Tài khoản 467: Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB giảm do:
- Phản ánh giá trị hao mòn của TSHTĐB hàng năm;
- Giá trị còn lại của TSHTĐB thanh lý, chuyển giao theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các trường hợp giảm khác;
- Giảm nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB (giá trị còn lại) do đánh giá lại (trường hợp giảm).
b) Bên Có Tài khoản 467: Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB tăng do:
- Giá trị TSHTĐB xây dựng hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng;
- Giá trị TSHTĐB nhận của các đơn vị khác bàn giao;
- Tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB (giá trị còn lại) do đánh giá lại (trường hợp tăng).
c) Số dư bên Có Tài khoản 467: số dư phản ánh nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB hiện có của đơn vị.
4. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
- TSHTĐB tăng do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao quản lý: Căn cứ hồ sơ của tài sản nhận bàn giao và các văn bản liên quan, ghi:
Nợ TK 217- TSHTĐB (Nguyên giá)
Có TK 218- Hao mòn TSHTĐB (Giá trị hao mòn lũy kế) (nếu có)
Có TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB.
- TSHTĐB tăng do nhận điều chuyển từ đơn vị khác, căn cứ hồ sơ của tài sản điều chuyển và quyết định điều chuyển, ghi:
Nợ TK 217- TSHTĐB (Nguyên giá)
Có TK 218- Hao mòn TSHTĐB (Giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB (Giá trị còn lại).
- Tính và phản ánh giá trị hao mòn của TSHTĐB, căn cứ vào Bảng tính hao mòn TSHTĐB, ghi:
Nợ TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB
Có TK 218- Hao mòn TSHTĐB.

Content:
Điều 5. Tài khoản 467- Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản hạ tầng đường bộ
1. Tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình biến động nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB của đơn vị.
2. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 467- Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản hạ tầng đường bộ
a) Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB tăng trong các trường hợp:
- Nhận TSHTĐB do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc đơn vị khác bàn giao;
- Đánh giá lại TSHTĐB theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Nâng cấp, mở rộng TSHTĐB theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB giảm trong các trường hợp:
- Phản ánh giá trị hao mòn TSHTĐB trong quá trình sử dụng;
- Các trường hợp ghi giảm TSHTĐB: Thanh lý, chuyển giao cho đơn vị khác tiếp tục quản lý và hạch toán;
- Bị hư hỏng nghiêm trọng do thiên tai, địch họa, sự cố bất khả kháng hoặc những tác động đột xuất khác.
3. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB
a) Bên Nợ Tài khoản 467: Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB giảm do:
- Phản ánh giá trị hao mòn của TSHTĐB hàng năm;
- Giá trị còn lại của TSHTĐB thanh lý, chuyển giao theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các trường hợp giảm khác;
- Giảm nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB (giá trị còn lại) do đánh giá lại (trường hợp giảm).
b) Bên Có Tài khoản 467: Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB tăng do:
- Giá trị TSHTĐB xây dựng hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng;
- Giá trị TSHTĐB nhận của các đơn vị khác bàn giao;
- Tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB (giá trị còn lại) do đánh giá lại (trường hợp tăng).
c) Số dư bên Có Tài khoản 467: số dư phản ánh nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB hiện có của đơn vị.
4. Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
- TSHTĐB tăng do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao quản lý: Căn cứ hồ sơ của tài sản nhận bàn giao và các văn bản liên quan, ghi:
Nợ TK 217- TSHTĐB (Nguyên giá)
Có TK 218- Hao mòn TSHTĐB (Giá trị hao mòn lũy kế) (nếu có)
Có TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB.
- TSHTĐB tăng do nhận điều chuyển từ đơn vị khác, căn cứ hồ sơ của tài sản điều chuyển và quyết định điều chuyển, ghi:
Nợ TK 217- TSHTĐB (Nguyên giá)
Có TK 218- Hao mòn TSHTĐB (Giá trị hao mòn lũy kế)
Có TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB (Giá trị còn lại).
- Tính và phản ánh giá trị hao mòn của TSHTĐB, căn cứ vào Bảng tính hao mòn TSHTĐB, ghi:
Nợ TK 467- Nguồn kinh phí đã hình thành TSHTĐB
Có TK 218- Hao mòn TSHTĐB.