Document: Điều 1 Quyết định 752/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Viettel Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/08/2018", "sign_number": "752/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/08/2018", "sign_number": "752/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/08/2018", "sign_number": "752/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/08/2018", "sign_number": "752/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "28/08/2018", "sign_number": "752/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 752/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động Viettel Quảng Ngãi có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Viettel Quảng Ngãi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
I. Mục tiêu phát triển
Quy hoạch mạng viễn thông Viettel trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi nhằm xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng bền vững, có chất lượng tốt, hiệu quả; đồng thời đáp ứng yêu cầu về bảo vệ cảnh quan môi trường, mỹ quan đô thị. Bảo đảm tuân thủ quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Quảng Ngãi, phù hợp với điều kiện phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội và đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.
2. Quan điểm phát triển
Tuân thủ và phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh tới năm 2020, tuân thủ pháp luật và các quy định của Đất nước và Quốc tế.
Phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ và dịch vụ viễn thông, tạo điều kiện cho việc ứng dụng các công nghệ mới trong viễn thông.
Đảm bảo quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên viễn thông hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích.
Đảm bảo phát triển hạ tầng viễn thông bền vững, hoàn thành các mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội.
Bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.
Đảm bảo các yếu tố liên quan đến hội nhập viễn thông quốc tế.
Đảm bảo tối ưu kết nối giữa các thành phần trong mạng viễn thông.
Đảm bảo chất lượng mạng tốt nhất, hạ tầng đồng nhất theo vùng địa lý.
Phù hợp quy định tại Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 28/9/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
3. Định hướng phát triển mạng viễn thông Viettel Quảng Ngãi
Chuyển dịch từ viễn thông sang viễn thông kết hợp với CNTT.
Mạng di động: Chuyển từ di động sang di động băng rộng, phổ cập smartphone.
Xây dựng mạng 4G LTE chất lượng tốt, có tốc độ tối thiểu 5Mbps, phủ sóng trên 95% dân số, sử dụng công nghệ A-LTE tốc độ tối đa lên tới 150Mbps.
Mạng băng rộng cố định (BRCĐ): Cung cấp đa dịch vụ trên cùng 1 sợi cáp tới khách hàng: Truyền hình tương tự, truyền hình số, internet, truyền hình tương tác, thoại IP và các dịch vụ băng rộng khác trong tương lai.
Chất lượng dịch vụ phải tốt hơn hoặc bằng tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và Quốc tế (IEC).
Tuyến cáp quang được thiết kế ngay từ đầu, phủ 100% các hộ dân các địa bàn có kế hoạch kinh doanh.
Mạng truy nhập quang được thiết kế đến từng hộ gia đình.
Đến năm 2020: Đáp ứng hạ tầng kỹ thuật phục vụ 150.000 hộ gia đình.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG VIETTEL TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2020
1. Quy hoạch hạ tầng cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động
a) Yêu cầu quy hoạch
- Quy hoạch xây dựng cột ăng ten nhằm bảo đảm an toàn cho hoạt động của mạng viễn thông và bảo vệ cảnh quan môi trường, đặc biệt trong các khu vực đô thị.
- Từng bước hạn chế việc xây dựng các cột ăng ten cồng kềnh, đặc biệt là các cột ăng ten cao trên 50m, đồng thời triển khai kế hoạch chuyển đổi cột ăng ten cồng kềnh sang cột ăng ten không cồng kềnh trong các khu vực đô thị.
- Cột ăng ten thu phát sóng không cồng kềnh loại A1 được xây dựng trên các công trình xây dựng với chiều cao cột ăng ten không quá 3m, được tập trung phát triển tại khu vực yêu cầu cảnh quan đô thị của tỉnh, khu vực tiếp giáp mặt đường của một số đường trong đô thị có nhà cao tầng.
- Cột ăng ten cồng kềnh loại A2a được xây dựng trên các công trình xây dựng với chiều cao cột ăng ten lớn hơn 3m được tập trung phát triển tại khu vực đô thị, đông dân cư.
- Cột ăng ten cồng kềnh loại A2b được tập trung phát triển tại khu vực có diện tích đất rộng, khu vực tiếp giáp nông thôn, khu vực nông thôn và miền núi.
- Căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế chung của tỉnh, đồng thời sử dụng các công cụ cũng như phương pháp hỗ trợ tính toán, tối ưu, lập quy hoạch mạng thông tin di động trên cơ sở đánh giá các yếu tố quy hoạch mạng như: chi phí, dung lượng, vùng phủ sóng, tần số hoạt động, khả năng phát triển của hệ thống của mạng viễn thông Viettel.
b) Nội dung quy hoạch
- Giai đoạn đến năm 2020 tập trung phát triển thêm trạm 4G LTE. Về mặt triển khai, các trạm 4G dùng tần 1800MHz sử dụng cho vùng phủ và các trạm 4G dùng tần 2600MHz sử dụng cho lưu lượng. Hầu hết, các trạm 4G sẽ triển khai trên cùng hạ tầng với trạm 3G, ngoài ra bổ sung thêm các trạm 4G 2600MHz đảm bảo vùng phủ do tần số cao hơn, vùng phủ kém hơn.
- Đến năm 2020: Phủ sóng đến 100% khu vực có dân cư sinh sống.
- Bổ sung các vị trí 3G để đáp ứng cho nhu cầu lưu lượng.
- Quy hoạch cột ăng ten thu phát sóng di động đến năm 2020, số lượng cụ thể như sau:

STT

Huyện

Số vị trí phát triển mới đến năm 2020

Lũy kế

1

Bình Sơn

30

106

2

Thành Phố Quảng Ngãi

46

139

3

Đức Phổ

23

75

4

Mộ Đức

16

48

5

Ba Tơ

8

35

6

Nghĩa Hành

11

38

7

Minh Long

4

12

8

Sơn Tịnh

19

48

9

Tư Nghĩa

16

52

10

Trà Bồng

4

17

11

Sơn Hà

5

27

12

Sơn Tây

5

22

13

Tây Trà

5

17

14

Lý Sơn

4

13

(Chi tiết vị trí quy hoạch theo phụ lục đính kèm)
- Trong trường hợp doanh nghiệp không thuê hoặc sở hữu được các vị trí trong quy hoạch để xây dựng cột ăng ten theo quy định, thì được điều chỉnh vị trí xây dựng cột ăng ten trong vùng có bán kính 100m (mét) đối với cột ăng ten A2a và 300m (mét) đối với cột ăng ten A2b so với tọa độ được phê duyệt trong quy hoạch này.
- Đất, vị trí để xây dựng cột ăng ten do doanh nghiệp thuê hoặc sở hữu theo quy định của pháp luật.
- Sử dụng chung cơ sở hạ tầng: Để tăng cường sử dụng chung cơ sở hạ tầng, yêu cầu cột ăng ten loại A2b khi xây dựng mới phải thiết kế, thi công đảm bảo tối thiểu dùng chung cho 2 mạng di động sử dụng lắp đặt thiết bị thu, phát sóng.
2. Quy hoạch hạ tầng mạng truyền dẫn
a) Yêu cầu quy hoạch
- Trên các tuyến có công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm còn khả năng để lắp đặt cáp viễn thông thì cáp viễn thông bắt buộc phải lắp đặt trong các công trình này.
- Đối với các khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, tuyến đường, phố mới xây dựng, cải tạo hoặc mở rộng phải lập, phê duyệt quy hoạch và triển khai xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm để đi cáp viễn thông.
- Cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm phải bảo đảm an toàn, mỹ quan, tuân thủ các yêu cầu về thiết kế, xây dựng công trình và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.
b) Nội dung quy hoạch
- Mạng cáp truyền dẫn: Phục vụ trạm BTS (Trạm phát sóng thông tin di động) phát triển mới, đáp ứng triển khai mạng di động 4G, kiên cố, vu hồi và quang hóa 100% vị trí trạm đảm bảo hạ tầng mạng băng rộng phục vụ cuộc cách mạng công nghiệp thứ 4. Quy hoạch mạng truyền dẫn đến năm 2020, số lượng cụ thể như sau:

STT

Huyện

Cáp treo

Cáp ngầm

Kế hoạch triển khai

Lũy kế

Kế hoạch triển khai

Lũy kế

Số tuyến

Khoảng cách (km)

Số tuyến

Khoảng cách (km)

Số tuyến

Khoảng cách (km)

Số tuyến

Khoảng cách (km)

177

2192

985

5458.279

64

34.45

123

379.804

1

Ba Tơ

6

79

49

313.79

0

0

0

0

2

Bình Sơn

26

315

165

1023.796

19

8.95

33

71.719

3

Đức Phổ

21

268

116

592.946

11

5.05

15

11.235

4

Lý Sơn

3

39

10

0

0

0

2

0.744

5

Minh Long

4

51

18

134.242

0

0

0

0

6

Mộ Đức

15

187

59

359.518

5

2.95

8

28.82

7

Nghĩa Hành

11

139

51

293.369

3

1.2

5

10.793

8

Sơn Hà

5

67

56

469.714

0

0

1

1.49

9

Sơn Tây

4

47

16

98.5

0

0

0

0

10

Sơn Tịnh

16

197

66

417.062

0

0

1

4.897

11

Tây Trà

6

74

17

126.601

0

0

3

38.146

12

Tư Nghĩa

15

186

80

400.969

2

0.6

4

5.687

13

Trà Bồng

4

52

29

239.872

0

0

1

0.817

14

TP Quảng Ngãi

41

491

253

935.886

24

15.7

50

205.456

- Mạng cáp ngoại vi: Phục vụ triển khai dịch vụ giai đoạn 2018 - 2020 phục vụ 150 nghìn hộ gia đình. Quy hoạch mạng ngoại vi đến năm 2020, số lượng cụ thể như sau:

STT

Huyện

Cáp treo

Cáp ngầm

Ghi chú

Kế hoạch triển khai

Lũy kế

Kế hoạch triển khai

Lũy kế

Số node

Khoảng cách (km)

Số node

Khoảng cách (km)

Số node

Khoảng cách (km)

Số node

Khoảng cách (km)

1

Bình Sơn

114

30.901

930

252.09

128

34.696

128

34.696

2

Sơn Tịnh

72

22.808

410

129.88

3

Trà Bồng

25

7.149

103

29.45

4

Sơn Hà

25

6.223

62

15.43

5

TP Quảng Ngãi

156

31.166

1749

349.41

89

17.8

91

19.8

6

Tư Nghĩa

72

18.077

531

133.32

7

Mộ Đức

74

21.196

482

138.06

8

Nghĩa Hành

73

26.783

457

167.67

9

Đức Phổ

101

27.921

498

137.67

10

Ba Tơ

29

6.218

55

11.79

11

Tây Trà

18

6.968

35

13.55

12

Sơn Tây

20

4.480

20

4.48

13

Minh Long

12

2.036

36

6.11

14

Lý Sơn

21

4.417

79

16.61

c) Khu vực mạng ngoại vi ngầm hóa:

STT

Địa bàn

Khu vực, tuyến phố

Ghi chú

1

Thành phố Quảng Ngãi

Hùng Vương

2

Lê Lợi

3

Hai Bà Trưng

4

Quang Trung

5

Phạm Văn Đồng

6

Nguyễn Nghiêm

7

Bà Triệu

8

Phan Bội Châu

9

Phan Đình Phùng

10

Lê Trung Đình

11

Khu thương mại và dịch vụ VSIP

12

Bình Sơn

Khu đô thị Vạn Tường

13

Khu Kinh tế Dung Quất

3. Cải tạo hạ tầng cột ăng ten thông tin di động
a) Yêu cầu
- Cột ăng ten trạm thu phát sóng thuộc khu vực đô thị có nhiều nhà cao tầng. Khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan: khu vực trung tâm thành phố, khu di tích, khu du lịch...
- Cột ăng ten trạm thu phát sóng có vị trí gần mặt đường có độ cao không hợp lý, ảnh hưởng tới mỹ quan.
- Sử dụng cột ăng ten ngụy trang, cột ăng ten thân thiện với môi trường,... đảm bảo mỹ quan thay thế cho các loại cột ăng ten cồng kềnh, thiếu mỹ quan.
- Cột ăng ten yêu cầu cải tạo theo Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 28/9/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.
b) Khu vực, vị trí thực hiện cải tạo
- Cải tạo cột ăng ten trạm thu phát sóng loại A2a tại khu vực đô thị, khu vực tiếp giáp các tuyến đường, tuyến phố trung tâm, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan trên địa bàn tỉnh. Cải tạo cột ăng ten trạm thu phát sóng loại A2a thành cột ăng ten loại A1a, A1b để đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Khu vực, tuyến đường cần cải tạo cột ăng ten A2 thành loại A1 theo đúng Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 28/9/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi. Chi tiết như sau:

STT

Khu vực, tuyến đường, phố

Loại cột ăng ten

1

Thành phố Quảng Ngãi

1.1

Tôn Đức Thắng

A1a

1.2

Bà Triệu

A1a

1.3

Đinh Tiên Hoàng

A1a

1.4

Lý Thường Kiệt

A1a

1.5

Hùng Vương

A1a

1.6

Phạm Văn Đồng

A1b

1.7

Quang Trung

A1a

1.8

Lê Trung Đình

A1a

1.9

Hai Bà Trưng

A1a

1.10

Lê Lợi

A1a

1.11

Nguyễn Trãi

A1a

1.12

Trà Bồng Khởi Nghĩa

A1a

1.13

Trương Quang Giao

A1a

1.14

Nguyễn Du

A1a

1.15

Nguyễn Năng Lự

A1a

1.16

Vạn Tường

A1a

1.17

Phan Bội Châu

A1a

1.18

Trần Hưng Đạo

A1a

1.19

Phan Đình Phùng

A1a

1.20

Chu Văn An

A1a

1.21

Lê Thánh Tôn

A1a

1.22

Phan Chu Trinh

A1a

1.23

Khu vực Thành Cổ Quảng Ngãi

A1a, A1b

1.24

Quốc lộ 1A (đoạn chạy qua phường Trương Quang Trọng)

A1a

1.25

Khu vực khu du lịch Mỹ Khê

A1a

2

Huyện Bình Sơn

2.1

Quốc lộ 1A (đoạn chạy qua thị trấn Châu Ổ)

A1a

2.2

Khu vực khu du lịch Thiên Đàng

A1a

2.3

Khu vực khu du lịch Khe Hai

A1a

3

Huyện Đức Phổ

3.1

Quốc lộ 1A (đoạn chạy qua thị trấn Đức Phổ)

A1a

3.2

Khu vực khu du lịch Sa Huỳnh

A1a

4

Huyện Mộ Đức

4.1

Quốc lộ 1A (đoạn qua thị trấn Mộ Đức)

A1a

5

Huyện Nghĩa Hành

5.1

Tỉnh lộ 624 (đoạn qua thị trấn Chợ Chùa)

A1a

5.2

Tỉnh lộ 628 (đoạn qua thị trấn Chợ Chùa)

A1a

6

Huyện Tư Nghĩa

6.1

Quốc lộ 1A (đoạn chạy qua thị trấn La Hà)

A1a

c) Vị trí cột ăng ten cải tạo đến năm 2020

Stt
(1)

Địa điểm lắp đặt
(2)

Hiện trạng Cột ăng ten
(3)

Thời điểm chuyển từ cột ăng ten A2a sang A1
(4)

Địa chỉ (2.1)

Kinh độ (2.2)

Vĩ độ (2.3)

Loại cột (3.1)

Quy mô (3.2)

Chiều cao cột

Chiều cao công trình

DTĐ sử dụng

1

Thành phố Quảng Ngãi

1.1

01 Đinh Tiên Hoàng

108.81437

15.12383

A2a

9

20

12/2020

1.2

271 Hùng Vương

108.791377

15.12168

A2a

18

10

12/2020

1.3

1006 Quang Trung

108.81311

15.10354

A2a

17

10

12/2020

1.4

767 Quang Trung

108.80932

15.11208

A2a

15

10

12/2020

1.5

611 Quang Trung

108.80758

15.11606

A2a

18

8

12/2020

1.6

497 Quang Trung

108.80545

15.12023

A2a

18

24

12/2020

1.7

171 Lê Trung

108.80596

15.12407

A2a

15

16

12/2020

1.8

120 Hai Bà Trưng

108.79748

15.13291

A2a

18

10

12/2020

1.9

Lô 53 Hai Bà Trưng

108.78858

15.12883

A2a

18

10

12/2020

1.10

439 Hai Bà Trưng

108.77916

15.12615

A2a

15

10

12/2020

1.11

266 Lê Lợi

108.8005

15.11301

A2a

15

10

12/2020

1.12

199 Nguyễn Trãi

108.78831

15.11321

A2a

18

8

12/2020

1.13

41 Nguyễn Năng

108.80955

15.12073

A2a

15

10

12/2020

1.14

199 Trần Hưng Đạo

108.79894

15.12075

A2a

15

10

12/2020

1.15

270 Trần Hưng Đạo

108.79676

15.12087

A2b

30

3

12/2020

1.16

11B Chu Văn

108.79255

15.11859

A2a

18

8

12/2020

1.17

60 Phan Đình Phùng

108.80127

15.12464

A2a

15

10

12/2020

2

Huyện Bình Sơn

2.1

Tổ dân phố 1, Thị trấn Châu Ổ

108.755444

15.30357

A2a

18

10

12/2020

2.2

Thôn Hải Ninh 2, Xã Bình Thạnh

108.75317

15.38486

A2b

42

3

12/2020

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp tuyên truyền
- Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật, các quy định, chính sách về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng viễn thông thụ động nói riêng đến mọi người dân nhằm thực hiện hiệu quả các chính sách, pháp luật về viễn thông thụ động.
- Đối với những tuyến đường cần giải phóng mặt bằng, sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới hạ tầng viễn thông cần phải tuyên truyền đến mọi người dân đầy đủ thông tin, giải đáp thắc mắc, tránh khiếu kiện gây khó khăn và kéo dài thời gian thi công.
2. Giải pháp đầu tư, phát triển hạ tầng
- Sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đối với những công trình mới xây dựng phù hợp với quy hoạch. Đối với các cột ăng ten có vị trí gần nhau nhưng không thể sử dụng chung vì lý do xây dựng trước khi quy hoạch, không đảm bảo tải trọng để dùng chung theo quy định thì phải có báo cáo của chủ đầu tư.
- Triển khai sử dụng chung hạ tầng từ thời điểm xây dựng hạ tầng viễn thông, các doanh nghiệp tham gia sử dụng chung hạ tầng phải cùng đầu tư xây dựng hạ tầng và chia sẻ sử dụng theo mức đầu tư.
- Các doanh nghiệp không tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng phải chấp nhận mức giá cho thuê hạ tầng viễn thông theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Những vị trí doanh nghiệp viễn thông khác đề nghị sử dụng chung cơ sở hạ tầng của Viettel Quảng Ngãi thì Viettel Quảng Ngãi phải tạo điều kiện để doanh nghiệp sử dụng chung theo quy định.
- Đối với hạ tầng cống, bể cáp trong các trường hợp cải tạo, nâng cấp, sửa chữa và xây mới phù hợp với từng tuyến đường, từng khu vực đảm bảo việc phát triển hạ tầng đồng bộ và có tính đến yếu tố duy tu, sửa chữa và nâng cấp một cách dễ dàng, thời gian thi công nhanh, ít ảnh hưởng đến cộng đồng.
3. Giải pháp thực hiện đồng bộ quy hoạch
Các ngành, địa phương khi xây dựng cơ sở hạ tầng (giao thông, đô thị, xây dựng các công trình ngầm, cột treo cáp...) có liên quan, ảnh hưởng đến hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phải thông tin bằng văn bản cho Sở Thông tin và Truyền thông về Kế hoạch và tiến độ xây dựng. Sở Thông tin và Truyền thông thông báo Viettel Quảng Ngãi và các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn cùng triển khai thực hiện đồng bộ trong quá trình xây dựng.
4. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Phát triển công nghệ viễn thông đi đôi với sử dụng hiệu quả hạ tầng: công nghệ vô tuyến băng rộng, công nghệ truyền dẫn cáp quang (thay thế cáp đồng), cáp ngầm... Khuyến khích Viettel Quảng Ngãi đầu tư, phát triển hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng ứng dụng công nghệ xanh, thân thiện môi trường, trạm ngụy trang, trạm sử dụng chung cơ sở hạ tầng, đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong triển khai ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi: kỹ thuật khoan ngầm, khoan định hướng...
- Sử dụng các trang, thiết bị kỹ thuật hiện đại, các công nghệ mới (như RFID...) để tăng cường đo kiểm, giám sát, quản lý từ xa đối với hệ thống thiết bị và hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng mạng viễn thông: quản lý dựa trên bản đồ số; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử; phần mềm quản lý hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động của Viettel Quảng Ngãi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
I. Mục tiêu phát triển
Quy hoạch mạng viễn thông Viettel trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi nhằm xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng bền vững, có chất lượng tốt, hiệu quả; đồng thời đáp ứng yêu cầu về bảo vệ cảnh quan môi trường, mỹ quan đô thị. Bảo đảm tuân thủ quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Quảng Ngãi, phù hợp với điều kiện phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội và đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.
2. Quan điểm phát triển
Tuân thủ và phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh tới năm 2020, tuân thủ pháp luật và các quy định của Đất nước và Quốc tế.
Phù hợp với xu hướng hội tụ công nghệ và dịch vụ viễn thông, tạo điều kiện cho việc ứng dụng các công nghệ mới trong viễn thông.
Đảm bảo quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên viễn thông hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích.
Đảm bảo phát triển hạ tầng viễn thông bền vững, hoàn thành các mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội.
Bảo vệ môi trường, bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.
Đảm bảo các yếu tố liên quan đến hội nhập viễn thông quốc tế.
Đảm bảo tối ưu kết nối giữa các thành phần trong mạng viễn thông.
Đảm bảo chất lượng mạng tốt nhất, hạ tầng đồng nhất theo vùng địa lý.
Phù hợp quy định tại Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 28/9/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi Phê duyệt Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
3. Định hướng phát triển mạng viễn thông Viettel Quảng Ngãi
Chuyển dịch từ viễn thông sang viễn thông kết hợp với CNTT.
Mạng di động: Chuyển từ di động sang di động băng rộng, phổ cập smartphone.
Xây dựng mạng 4G LTE chất lượng tốt, có tốc độ tối thiểu 5Mbps, phủ sóng trên 95% dân số, sử dụng công nghệ A-LTE tốc độ tối đa lên tới 150Mbps.
Mạng băng rộng cố định (BRCĐ): Cung cấp đa dịch vụ trên cùng 1 sợi cáp tới khách hàng: Truyền hình tương tự, truyền hình số, internet, truyền hình tương tác, thoại IP và các dịch vụ băng rộng khác trong tương lai.
Chất lượng dịch vụ phải tốt hơn hoặc bằng tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và Quốc tế (IEC).
Tuyến cáp quang được thiết kế ngay từ đầu, phủ 100% các hộ dân các địa bàn có kế hoạch kinh doanh.
Mạng truy nhập quang được thiết kế đến từng hộ gia đình.
Đến năm 2020: Đáp ứng hạ tầng kỹ thuật phục vụ 150.000 hộ gia đình.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG VIETTEL TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2020
1. Quy hoạch hạ tầng cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động
a) Yêu cầu quy hoạch
- Quy hoạch xây dựng cột ăng ten nhằm bảo đảm an toàn cho hoạt động của mạng viễn thông và bảo vệ cảnh quan môi trường, đặc biệt trong các khu vực đô thị.
- Từng bước hạn chế việc xây dựng các cột ăng ten cồng kềnh, đặc biệt là các cột ăng ten cao trên 50m, đồng thời triển khai kế hoạch chuyển đổi cột ăng ten cồng kềnh sang cột ăng ten không cồng kềnh trong các khu vực đô thị.
- Cột ăng ten thu phát sóng không cồng kềnh loại A1 được xây dựng trên các công trình xây dựng với chiều cao cột ăng ten không quá 3m, được tập trung phát triển tại khu vực yêu cầu cảnh quan đô thị của tỉnh, khu vực tiếp giáp mặt đường của một số đường trong đô thị có nhà cao tầng.
- Cột ăng ten cồng kềnh loại A2a được xây dựng trên các công trình xây dựng với chiều cao cột ăng ten lớn hơn 3m được tập trung phát triển tại khu vực đô thị, đông dân cư.
- Cột ăng ten cồng kềnh loại A2b được tập trung phát triển tại khu vực có diện tích đất rộng, khu vực tiếp giáp nông thôn, khu vực nông thôn và miền núi.
- Căn cứ mục tiêu phát triển kinh tế chung của tỉnh, đồng thời sử dụng các công cụ cũng như phương pháp hỗ trợ tính toán, tối ưu, lập quy hoạch mạng thông tin di động trên cơ sở đánh giá các yếu tố quy hoạch mạng như: chi phí, dung lượng, vùng phủ sóng, tần số hoạt động, khả năng phát triển của hệ thống của mạng viễn thông Viettel.
b) Nội dung quy hoạch
- Giai đoạn đến năm 2020 tập trung phát triển thêm trạm 4G LTE. Về mặt triển khai, các trạm 4G dùng tần 1800MHz sử dụng cho vùng phủ và các trạm 4G dùng tần 2600MHz sử dụng cho lưu lượng. Hầu hết, các trạm 4G sẽ triển khai trên cùng hạ tầng với trạm 3G, ngoài ra bổ sung thêm các trạm 4G 2600MHz đảm bảo vùng phủ do tần số cao hơn, vùng phủ kém hơn.
- Đến năm 2020: Phủ sóng đến 100% khu vực có dân cư sinh sống.
- Bổ sung các vị trí 3G để đáp ứng cho nhu cầu lưu lượng.
- Quy hoạch cột ăng ten thu phát sóng di động đến năm 2020, số lượng cụ thể như sau:

STT

Huyện

Số vị trí phát triển mới đến năm 2020

Lũy kế

1

Bình Sơn

30

106

2

Thành Phố Quảng Ngãi

46

139

3

Đức Phổ

23

75

4

Mộ Đức

16

48

5

Ba Tơ

8

35

6

Nghĩa Hành

11

38

7

Minh Long

4

12

8

Sơn Tịnh

19

48

9

Tư Nghĩa

16

52

10

Trà Bồng

4

17

11

Sơn Hà

5

27

12

Sơn Tây

5

22

13

Tây Trà

5

17

14

Lý Sơn

4

13

(Chi tiết vị trí quy hoạch theo phụ lục đính kèm)
- Trong trường hợp doanh nghiệp không thuê hoặc sở hữu được các vị trí trong quy hoạch để xây dựng cột ăng ten theo quy định, thì được điều chỉnh vị trí xây dựng cột ăng ten trong vùng có bán kính 100m (mét) đối với cột ăng ten A2a và 300m (mét) đối với cột ăng ten A2b so với tọa độ được phê duyệt trong quy hoạch này.
- Đất, vị trí để xây dựng cột ăng ten do doanh nghiệp thuê hoặc sở hữu theo quy định của pháp luật.
- Sử dụng chung cơ sở hạ tầng: Để tăng cường sử dụng chung cơ sở hạ tầng, yêu cầu cột ăng ten loại A2b khi xây dựng mới phải thiết kế, thi công đảm bảo tối thiểu dùng chung cho 2 mạng di động sử dụng lắp đặt thiết bị thu, phát sóng.
2. Quy hoạch hạ tầng mạng truyền dẫn
a) Yêu cầu quy hoạch
- Trên các tuyến có công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm còn khả năng để lắp đặt cáp viễn thông thì cáp viễn thông bắt buộc phải lắp đặt trong các công trình này.
- Đối với các khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, tuyến đường, phố mới xây dựng, cải tạo hoặc mở rộng phải lập, phê duyệt quy hoạch và triển khai xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm để đi cáp viễn thông.
- Cột treo cáp, công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm phải bảo đảm an toàn, mỹ quan, tuân thủ các yêu cầu về thiết kế, xây dựng công trình và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.
b) Nội dung quy hoạch
- Mạng cáp truyền dẫn: Phục vụ trạm BTS (Trạm phát sóng thông tin di động) phát triển mới, đáp ứng triển khai mạng di động 4G, kiên cố, vu hồi và quang hóa 100% vị trí trạm đảm bảo hạ tầng mạng băng rộng phục vụ cuộc cách mạng công nghiệp thứ 4. Quy hoạch mạng truyền dẫn đến năm 2020, số lượng cụ thể như sau:

STT

Huyện

Cáp treo

Cáp ngầm

Kế hoạch triển khai

Lũy kế

Kế hoạch triển khai

Lũy kế

Số tuyến

Khoảng cách (km)

Số tuyến

Khoảng cách (km)

Số tuyến

Khoảng cách (km)

Số tuyến

Khoảng cách (km)

177

2192

985

5458.279

64

34.45

123

379.804

1

Ba Tơ

6

79

49

313.79

0

0

0

0

2

Bình Sơn

26

315

165

1023.796

19

8.95

33

71.719

3

Đức Phổ

21

268

116

592.946

11

5.05

15

11.235

4

Lý Sơn

3

39

10

0

0

0

2

0.744

5

Minh Long

4

51

18

134.242

0

0

0

0

6

Mộ Đức

15

187

59

359.518

5

2.95

8

28.82

7

Nghĩa Hành

11

139

51

293.369

3

1.2

5

10.793

8

Sơn Hà

5

67

56

469.714

0

0

1

1.49

9

Sơn Tây

4

47

16

98.5

0

0

0

0

10

Sơn Tịnh

16

197

66

417.062

0

0

1

4.897

11

Tây Trà

6

74

17

126.601

0

0

3

38.146

12

Tư Nghĩa

15

186

80

400.969

2

0.6

4

5.687

13

Trà Bồng

4

52

29

239.872

0

0

1

0.817

14

TP Quảng Ngãi

41

491

253

935.886

24

15.7

50

205.456

- Mạng cáp ngoại vi: Phục vụ triển khai dịch vụ giai đoạn 2018 - 2020 phục vụ 150 nghìn hộ gia đình. Quy hoạch mạng ngoại vi đến năm 2020, số lượng cụ thể như sau:

STT

Huyện

Cáp treo

Cáp ngầm

Ghi chú

Kế hoạch triển khai

Lũy kế

Kế hoạch triển khai

Lũy kế

Số node

Khoảng cách (km)

Số node

Khoảng cách (km)

Số node

Khoảng cách (km)

Số node

Khoảng cách (km)

1

Bình Sơn

114

30.901

930

252.09

128

34.696

128

34.696

2

Sơn Tịnh

72

22.808

410

129.88

3

Trà Bồng

25

7.149

103

29.45

4

Sơn Hà

25

6.223

62

15.43

5

TP Quảng Ngãi

156

31.166

1749

349.41

89

17.8

91

19.8

6

Tư Nghĩa

72

18.077

531

133.32

7

Mộ Đức

74

21.196

482

138.06

8

Nghĩa Hành

73

26.783

457

167.67

9

Đức Phổ

101

27.921

498

137.67

10

Ba Tơ

29

6.218

55

11.79

11

Tây Trà

18

6.968

35

13.55

12

Sơn Tây

20

4.480

20

4.48

13

Minh Long

12

2.036

36

6.11

14

Lý Sơn

21

4.417

79

16.61

c) Khu vực mạng ngoại vi ngầm hóa:

STT

Địa bàn

Khu vực, tuyến phố

Ghi chú

1

Thành phố Quảng Ngãi

Hùng Vương

2

Lê Lợi

3

Hai Bà Trưng

4

Quang Trung

5

Phạm Văn Đồng

6

Nguyễn Nghiêm

7

Bà Triệu

8

Phan Bội Châu

9

Phan Đình Phùng

10

Lê Trung Đình

11

Khu thương mại và dịch vụ VSIP

12

Bình Sơn

Khu đô thị Vạn Tường

13

Khu Kinh tế Dung Quất

3. Cải tạo hạ tầng cột ăng ten thông tin di động
a) Yêu cầu
- Cột ăng ten trạm thu phát sóng thuộc khu vực đô thị có nhiều nhà cao tầng. Khu vực có yêu cầu cao về mỹ quan: khu vực trung tâm thành phố, khu di tích, khu du lịch...
- Cột ăng ten trạm thu phát sóng có vị trí gần mặt đường có độ cao không hợp lý, ảnh hưởng tới mỹ quan.
- Sử dụng cột ăng ten ngụy trang, cột ăng ten thân thiện với môi trường,... đảm bảo mỹ quan thay thế cho các loại cột ăng ten cồng kềnh, thiếu mỹ quan.
- Cột ăng ten yêu cầu cải tạo theo Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 28/9/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi.
b) Khu vực, vị trí thực hiện cải tạo
- Cải tạo cột ăng ten trạm thu phát sóng loại A2a tại khu vực đô thị, khu vực tiếp giáp các tuyến đường, tuyến phố trung tâm, khu vực yêu cầu cao về mỹ quan trên địa bàn tỉnh. Cải tạo cột ăng ten trạm thu phát sóng loại A2a thành cột ăng ten loại A1a, A1b để đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Khu vực, tuyến đường cần cải tạo cột ăng ten A2 thành loại A1 theo đúng Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 28/9/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi. Chi tiết như sau:

STT

Khu vực, tuyến đường, phố

Loại cột ăng ten

1

Thành phố Quảng Ngãi

1.1

Tôn Đức Thắng

A1a

1.2

Bà Triệu

A1a

1.3

Đinh Tiên Hoàng

A1a

1.4

Lý Thường Kiệt

A1a

1.5

Hùng Vương

A1a

1.6

Phạm Văn Đồng

A1b

1.7

Quang Trung

A1a

1.8

Lê Trung Đình

A1a

1.9

Hai Bà Trưng

A1a

1.10

Lê Lợi

A1a

1.11

Nguyễn Trãi

A1a

1.12

Trà Bồng Khởi Nghĩa

A1a

1.13

Trương Quang Giao

A1a

1.14

Nguyễn Du

A1a

1.15

Nguyễn Năng Lự

A1a

1.16

Vạn Tường

A1a

1.17

Phan Bội Châu

A1a

1.18

Trần Hưng Đạo

A1a

1.19

Phan Đình Phùng

A1a

1.20

Chu Văn An

A1a

1.21

Lê Thánh Tôn

A1a

1.22

Phan Chu Trinh

A1a

1.23

Khu vực Thành Cổ Quảng Ngãi

A1a, A1b

1.24

Quốc lộ 1A (đoạn chạy qua phường Trương Quang Trọng)

A1a

1.25

Khu vực khu du lịch Mỹ Khê

A1a

2

Huyện Bình Sơn

2.1

Quốc lộ 1A (đoạn chạy qua thị trấn Châu Ổ)

A1a

2.2

Khu vực khu du lịch Thiên Đàng

A1a

2.3

Khu vực khu du lịch Khe Hai

A1a

3

Huyện Đức Phổ

3.1

Quốc lộ 1A (đoạn chạy qua thị trấn Đức Phổ)

A1a

3.2

Khu vực khu du lịch Sa Huỳnh

A1a

4

Huyện Mộ Đức

4.1

Quốc lộ 1A (đoạn qua thị trấn Mộ Đức)

A1a

5

Huyện Nghĩa Hành

5.1

Tỉnh lộ 624 (đoạn qua thị trấn Chợ Chùa)

A1a

5.2

Tỉnh lộ 628 (đoạn qua thị trấn Chợ Chùa)

A1a

6

Huyện Tư Nghĩa

6.1

Quốc lộ 1A (đoạn chạy qua thị trấn La Hà)

A1a

c) Vị trí cột ăng ten cải tạo đến năm 2020

Stt
(1)

Địa điểm lắp đặt
(2)

Hiện trạng Cột ăng ten
(3)

Thời điểm chuyển từ cột ăng ten A2a sang A1
(4)

Địa chỉ (2.1)

Kinh độ (2.2)

Vĩ độ (2.3)

Loại cột (3.1)

Quy mô (3.2)

Chiều cao cột

Chiều cao công trình

DTĐ sử dụng

1

Thành phố Quảng Ngãi

1.1

01 Đinh Tiên Hoàng

108.81437

15.12383

A2a

9

20

12/2020

1.2

271 Hùng Vương

108.791377

15.12168

A2a

18

10

12/2020

1.3

1006 Quang Trung

108.81311

15.10354

A2a

17

10

12/2020

1.4

767 Quang Trung

108.80932

15.11208

A2a

15

10

12/2020

1.5

611 Quang Trung

108.80758

15.11606

A2a

18

8

12/2020

1.6

497 Quang Trung

108.80545

15.12023

A2a

18

24

12/2020

1.7

171 Lê Trung

108.80596

15.12407

A2a

15

16

12/2020

1.8

120 Hai Bà Trưng

108.79748

15.13291

A2a

18

10

12/2020

1.9

Lô 53 Hai Bà Trưng

108.78858

15.12883

A2a

18

10

12/2020

1.10

439 Hai Bà Trưng

108.77916

15.12615

A2a

15

10

12/2020

1.11

266 Lê Lợi

108.8005

15.11301

A2a

15

10

12/2020

1.12

199 Nguyễn Trãi

108.78831

15.11321

A2a

18

8

12/2020

1.13

41 Nguyễn Năng

108.80955

15.12073

A2a

15

10

12/2020

1.14

199 Trần Hưng Đạo

108.79894

15.12075

A2a

15

10

12/2020

1.15

270 Trần Hưng Đạo

108.79676

15.12087

A2b

30

3

12/2020

1.16

11B Chu Văn

108.79255

15.11859

A2a

18

8

12/2020

1.17

60 Phan Đình Phùng

108.80127

15.12464

A2a

15

10

12/2020

2

Huyện Bình Sơn

2.1

Tổ dân phố 1, Thị trấn Châu Ổ

108.755444

15.30357

A2a

18

10

12/2020

2.2

Thôn Hải Ninh 2, Xã Bình Thạnh

108.75317

15.38486

A2b

42

3

12/2020

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp tuyên truyền
- Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật, các quy định, chính sách về phát triển viễn thông nói chung và phát triển hạ tầng viễn thông thụ động nói riêng đến mọi người dân nhằm thực hiện hiệu quả các chính sách, pháp luật về viễn thông thụ động.
- Đối với những tuyến đường cần giải phóng mặt bằng, sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới hạ tầng viễn thông cần phải tuyên truyền đến mọi người dân đầy đủ thông tin, giải đáp thắc mắc, tránh khiếu kiện gây khó khăn và kéo dài thời gian thi công.
2. Giải pháp đầu tư, phát triển hạ tầng
- Sử dụng chung hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động đối với những công trình mới xây dựng phù hợp với quy hoạch. Đối với các cột ăng ten có vị trí gần nhau nhưng không thể sử dụng chung vì lý do xây dựng trước khi quy hoạch, không đảm bảo tải trọng để dùng chung theo quy định thì phải có báo cáo của chủ đầu tư.
- Triển khai sử dụng chung hạ tầng từ thời điểm xây dựng hạ tầng viễn thông, các doanh nghiệp tham gia sử dụng chung hạ tầng phải cùng đầu tư xây dựng hạ tầng và chia sẻ sử dụng theo mức đầu tư.
- Các doanh nghiệp không tham gia đầu tư xây dựng hạ tầng phải chấp nhận mức giá cho thuê hạ tầng viễn thông theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Những vị trí doanh nghiệp viễn thông khác đề nghị sử dụng chung cơ sở hạ tầng của Viettel Quảng Ngãi thì Viettel Quảng Ngãi phải tạo điều kiện để doanh nghiệp sử dụng chung theo quy định.
- Đối với hạ tầng cống, bể cáp trong các trường hợp cải tạo, nâng cấp, sửa chữa và xây mới phù hợp với từng tuyến đường, từng khu vực đảm bảo việc phát triển hạ tầng đồng bộ và có tính đến yếu tố duy tu, sửa chữa và nâng cấp một cách dễ dàng, thời gian thi công nhanh, ít ảnh hưởng đến cộng đồng.
3. Giải pháp thực hiện đồng bộ quy hoạch
Các ngành, địa phương khi xây dựng cơ sở hạ tầng (giao thông, đô thị, xây dựng các công trình ngầm, cột treo cáp...) có liên quan, ảnh hưởng đến hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động phải thông tin bằng văn bản cho Sở Thông tin và Truyền thông về Kế hoạch và tiến độ xây dựng. Sở Thông tin và Truyền thông thông báo Viettel Quảng Ngãi và các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn cùng triển khai thực hiện đồng bộ trong quá trình xây dựng.
4. Giải pháp về khoa học và công nghệ
- Phát triển công nghệ viễn thông đi đôi với sử dụng hiệu quả hạ tầng: công nghệ vô tuyến băng rộng, công nghệ truyền dẫn cáp quang (thay thế cáp đồng), cáp ngầm... Khuyến khích Viettel Quảng Ngãi đầu tư, phát triển hạ tầng cột ăng ten thu phát sóng ứng dụng công nghệ xanh, thân thiện môi trường, trạm ngụy trang, trạm sử dụng chung cơ sở hạ tầng, đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Ứng dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong triển khai ngầm hóa hạ tầng mạng ngoại vi: kỹ thuật khoan ngầm, khoan định hướng...
- Sử dụng các trang, thiết bị kỹ thuật hiện đại, các công nghệ mới (như RFID...) để tăng cường đo kiểm, giám sát, quản lý từ xa đối với hệ thống thiết bị và hạ tầng mạng viễn thông trên địa bàn tỉnh.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý phát triển hạ tầng mạng viễn thông: quản lý dựa trên bản đồ số; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử; phần mềm quản lý hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động.