Document: Điều 1 Quyết định 4056/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư phường Linh Tây quận Thủ Đức Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4056/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4056/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4056/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4056/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "26/07/2013", "sign_number": "4056/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4056/QĐ-UBND 2013 quy hoạch khu dân cư phường Linh Tây quận Thủ Đức Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) Khu dân cư phường Linh Tây - Trường Thọ, quận Thủ Đức, với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc địa bàn các phường Linh Tây, phường Trường Thọ, phường Bình Thọ, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Đông giáp: đường Dân Chủ.
+ Tây giáp: đường Phạm Văn Đồng (đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài) và khu dân cư hiện hữu.
+ Nam giáp: đường Dương Văn Cam, đường Hồ Văn Tư, đường Đặng Văn Bi và khu dân cư hiện hữu.
+ Bắc giáp: đường Võ Văn Ngân và khu dân cư hiện hữu.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 81,83 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang kết hợp khu dân cư xây mới xen cài.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/2000, bao gồm:
* Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
* Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện và chiếu sáng.
* Bản đồ hiện hạng hệ thống cấp nước.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải, xử lý chất thải rắn.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông, Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác và môi trường, tỷ lệ 1/2000, bao gồm:
* Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt.
* Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng.
* Bản đồ quy hoạch cấp nước.
* Bản đồ thoát nước thải và xử lý chất thải rắn.
* Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc.
+ Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 9.700 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

84,36

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

66,56

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

Đất các nhóm ở:

m2/người

38,69

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

m2/người

46,77

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới

m2/người

40

- Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

m2/người

10,3

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

6,73

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

3,93

+ Trạm y tế

m2/người

0,32

+ Chợ - thương mại dịch vụ

m2

19.000

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

3,49

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

13,5

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

26,3

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

≤ 30

Hệ số sử dụng đất

lần

1

Tầng cao xây dựng

Tối đa

22

Tối thiểu

1

Ghi chú:
- Về tầng cao: Số tầng bao gồm các tầng được quy định tại Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng.
- Tùy theo vị trí, quy mô diện tích lô đất, chức năng công trình và tổ chức không gian kiến trúc tại khu vực, có thể xây dựng công trình với tầng cao tối đa 16 tầng nhưng cần phải phù hợp Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 2 năm 2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam. Đối với tầng cao công trình cho từng lô đất sẽ được xem xét cụ thể theo định hướng thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị tại khu vực được phê duyệt và các quy định hiện hành về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị.
- Các chỉ tiêu sử dụng đất về cây xanh, giáo dục, thương mại dịch vụ sẽ được tăng thêm khi triển khai thực hiện các dự án đầu tư tại các khu đất sử dụng hỗn hợp trong khu vực đồ án quy hoạch.
6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 2 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở được xác định như sau:
- Đơn vị ở số 1: phía Tây khu quy hoạch, giới hạn bởi đường Phạm Văn Đồng (đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài), đường Kha Vạn Cân, đường Võ Văn Ngân, đường Hồ Văn Tư nối dài, đường Hồ Văn Tư và đường Dương Văn Cam. Diện tích: 38,52 ha, quy mô dân số dự kiến: 4.212 người, tầng cao xây dựng 1 tầng - 15 tầng, mật độ xây dựng 30% - 50%.
- Đơn vị ở số 2: phía Đông khu quy hoạch, giới hạn bởi đường Hồ Văn Tư nối dài, đường Võ Văn Ngân, đường Dân Chủ và đường Đặng Văn Bi. Diện tích: 43,31 ha, quy mô dân số dự kiến: 5.488 người, tầng cao xây dựng 1 tầng - 22 tầng, mật độ xây dựng 30% - 50%.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (tổng diện tích các đơn vị ở: 64,56 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): Tổng diện tích 37,53 ha, trong đó:
- Khu ở (nhóm nhà ở) hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang): Tổng diện tích 31,83 ha.
- Các khu ở (nhóm nhà ở) xây dựng mới: Tổng diện tích 4,38 ha.
- Khu chức năng sử dụng hỗn hợp (chức năng ở kết hợp dịch vụ - thương mại, công viên cây xanh): tổng diện tích 3,02 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: Tổng diện tích 6,53 ha; bao gồm: bố trí hợp lý giữa các khu nhà ở. Các công trình công cộng bảo đảm bán kính phục vụ cho từng khu vực và tạo thành một hệ thống phục vụ thống nhất trong khu vực.
- Khu chức năng giáo dục: Tổng diện tích 3,81 ha, trong đó:
+ Trường mầm non: 1,43 ha.
+ Trường tiểu học: 2,38 ha.
- Khu chức năng trung tâm hành chính cấp phường: Tổng diện tích 0,51 ha.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế): Diện tích 0,31 ha.
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại; chợ: Tổng diện tích 1,9 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): Tổng diện tích 3,38 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: Tổng diện tích 17,12 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: Tổng diện tích 17,27 ha:
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: Tổng diện tích 8,41 ha, trong đó:
- Khu chức năng giáo dục (trường trung học phổ thông, dạy nghề): diện tích 3,62 ha.
- Khu Viện nghiên cứu, trường đại học, trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp: Diện tích 4,79 ha.
b.2. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên: trên mặt đất, trên cao, ngầm, đường sắt, đường thủy): Diện tích 4,39 ha.
b.3. Khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật (xử lý nước thải, rác thải, trạm bơm nước, depot, nhà ga, trạm bưu chính viễn thông, trạm biến điện, phòng chống cháy nổ,...): Diện tích 0,03 ha.
b.4. Khu công trình tôn giáo, tín ngưỡng: Diện tích 4,44 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

64,56

78,90

1

Đất các nhóm nhà ở

37,53

45,86

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

31,83

38,90

- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới

4,38

5,35

- Đất các nhóm nhà ở trong các khu hỗn hợp

1,32

1,61

2

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

6,53

7,98

- Đất hành chính, trụ sở cơ quan

0,51

0,62

+ Hiện hữu cải tạo

0,20

0,24

* Ủy ban nhân dân phường

0,20

0,24

* Xây dựng mới

0,31

0,38

- Đất giáo dục

3,81

4,66

+ Trường mầm non

1,43

1,75

* Hiện hữu cải tạo

0,94

1,15

Mầm non Trường Thọ

0,27

0,33

Mầm non Vành Khuyên

0,29

0,35

Mầm non Sao Vàng

0,13

0,16

Mầm non dân Lập

0,25

0,31

+ Xây dựng mới

0,49

0,60

* Trường tiểu học

2,38

2,91

+ Hiện hữu cải tạo

2,38

2,91

Tiểu học Linh Tây

0,24

0,29

Tiểu học Từ Đức

0,12

0,15

Tiểu học Lương Thế Vinh

2,02

2,47

- Đất y tế

0,31

0,38

+ Hiện hữu cải tạo (trạm y tế phường Linh Tây

0,31

0,38

- Đất thương mại dịch vụ

1,90

2,32

+ Hiện hữu cải tạo

1,20

1,47

Chợ Thủ Đức A

0,29

0,35

Chợ Thủ Đức B

0,41

0,50

Bưu điện

0,15

0,18

Chợ Từ Đức

0,35

0,43

- Dịch vụ công cộng trong khu hỗn hợp

0,70

0,85

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở và trong khu đất sử dụng hỗn hợp)

3,38

4,14

- Xây dựng mới

2,38

2,91

- Trong khu hỗn hợp

1,00

1,23

4

Đất giao thông

17,12

20,92

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

17,12

20,92

B

Đất ngoài đơn vị ở

17,27

21,10

1

Đất công trình dịch vụ, cấp quận, khu vực

8,41

10,28

2

Đất công trình tôn giáo

4,44

5,43

3

Đất hạ tầng kỹ thuật

0,03

0,04

4

Đất giao thông đối ngoại

4,39

5,36

Tổng cộng

81,83

100

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị:
6.3.1. Trong các đơn vị ở:
Đơn vị ở 1:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 385.200 m2; dự báo quy mô dân số: 4.212 người)

1. Đất đơn vị ở

30,85

80,1

73,2

1.2. Đất các nhóm các nhà ở

18,96

49,22

45,01

- Nhóm các nhà ở hiện hữu chỉnh trang

14,58

37,9

Nhóm nhà ở hiện hữu

I.2

3,81

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

I.6

0,96

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

I.7

0,88

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

I.14

0,65

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

I.16

2,15

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

I.17

1,13

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

I.18

0,59

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

I.19

0,59

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

I.20

0,27

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

I.21

0,75

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

I.22

2,26

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

I.23

0,54

50

2

7

2,0

- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới

4,38

11,4

Nhóm nhà ở xây dựng mới

I.1

2,51

35

3

9

3,0

Nhóm nhà ở xây dựng mới

I.3

0,56

40

3

15

5,0

Nhóm nhà ở xây dựng mới

I.4

0,68

40

3

15

5,0

Nhóm nhà ở xây dựng mới

I.15

0,63

40

3

9

3,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

1,87

4,9

4,4

Đất hành chính

0,20

- Hiện hữu cải tạo (Ủy ban nhân dân phường)

I.8

0,20

35

2

4

1,0

Đất giáo dục

0,51

1,3

- Trường mầm non

0,27

0,7

Hiện hữu cải tạo (Trường mầm non Trường Thọ)

I.27

0,27

0,7

30

1

2

0,5

- Trường tiểu học

0,24

Hiện hữu cải tạo (Trường tiểu học Linh Tây)

I.10

0,24

30

2

4

0,6

Đất y tế

0,31

Hiện hữu cải tạo (trạm y tế phường Linh Tây)

I.9

0,31

30

1

4

0,45

Đất thương mại dịch vụ

0,85

2,2

Hiện hữu cải tạo

0,85

2,2

+ Chợ Thủ Đức A

I.24

0,29

0,8

70

1

1

0,7

+ Chợ Thủ Đức B

I.26

0,41

1,1

35

2

4

1

+ Bưu điện

I.25

0,15

0,4

40

1

5

1,2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,23

5,8

5,3

Đất cây xanh - thể dục thể thao

I.5

0,26

5

1

1

0,05

Đất cây xanh - thể dục thể thao

I.12

0,81

5

1

1

0,05

Đất cây xanh - thể dục thể thao

I.13

0,51

5

1

1

0,05

Mương thoát nước và cây xanh cảnh quan

I.31

0,37

Mương thoát nước và cây xanh cảnh quan

I.32

0,28

1.4. Đất giao thông cấp phân khu vực

7,79

20,2

15,5 km/ km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

7,67

19,9

18,2

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp quận, khu vực

4,55

11,8

- Làng thiếu niên Thủ Đức - Picasso

I.28

2,51

40

1

3

0,8

- Trường trung học cảnh sát nhân dân II

I.29

2,04

40

1

5

1,6

2.2. Đất công trình tôn giáo

0,15

0,4

- Chùa Cửu Thiện

I.30

0,04

- Đình Linh Tây

I.11

0,11

2.3. Đất hạ tầng kỹ thuật (trạm điện)

I.33

0,03

0,1

2.4. Đất giao thông đối ngoại

2,94

7,6

Đơn vị ở 2:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ, số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 2 (diện tích: 433.100 m2; dự báo quy mô dân số: 5.488 người)

1. Đất đơn vị ở

33,71

77,8

61,4

1.1. Đất các nhóm nhà ở

18,57

42,88

33,89

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

17,25

39,8

Nhóm nhà ở hiện hữu

II.1

3,11

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

II.2

3,28

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

II.3

0,62

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

II.4

0,88

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

II.5

0,96

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

II.6

0,89

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

II.7

0,34

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

II.8

0,72

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

II.9

0,98

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

II.10

2,19

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

II.11

1,03

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

II.12

2,25

50

2

7

2,0

- Đất các nhóm nhà ở trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

II.33

1,32

3,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

4,66

10,75

8,48

Đất hành chính

0,31

Xây dựng mới

0,31

Công trình công cộng (trụ sở cơ quan)

II.23

0,13

Công trình công cộng (trụ sở cơ quan)

II.24

0,18

Đất giáo dục

3,30

7,62

- Trường mầm non

1,16

2,68

+ Hiện hữu cải tạo

0,67

Mầm non Vành Khuyên

II.14

0,29

40

1

2

0,6

Mầm non Sao Vàng

II.16

0,13

35

1

2

0,53

Mầm non dân lập

II.21

0,25

30

1

3
(**)

0,45

+ Xây dựng mới

II.34

0,49

30

1

3
(**)

0,45

- Trường tiểu học

2,14

+ Hiện hữu cải tạo

2,14

Tiểu học Từ Đức

II.17

0,12

50

1

3

1

Tiểu học Lương Thế Vinh

II.18

1,91

35

1

4

1,05

Tiểu học Lương Thế Vinh

II.31

0,11

50

1

2

1

Đất thương mại dịch vụ

1,05

2,42

Hiện hữu cải tạo

0,35

0,81

+ Chợ Từ Đức

II.22

0,35

40

2

4

1

Dịch vụ công cộng trong khu hỗn hợp (***)

II.32

0,70

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,15

2,66

2,1

Xây dựng mới

II.13

0,15

Trong khu hỗn hợp

II.32

0,46

Trong khu hỗn hợp

II.33

0,54

1.4. Đất giao thông cấp phân khu vực

9,33

21,5

12 km/ km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

9,60

22,17

17,5

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp quận, khu vực

3,86

8,9

- Trường trung học phổ thông Thủ Đức

II.15

1,11

35

1

5

1,05

- Trường đoàn Lý Tự Trọng

II.19

1,44

35

3

5

1,05

- Trường cao đẳng xây dựng số 2

II.20

1,31

35

3

14

3

2.2. Đất công trình tôn giáo

4,29

9,9

- Chù Huê Nghiêm

II.25

0,73

- Tu viện Đa Minh

II.26

0,52

- Nhà dòng Tiền Xứ

II.27

1,25

- Giáo xứ Từ Đức

II.28

0,33

- Tu viện Đa Minh

II.29

1,19

- Mến Thánh Giá

II.30

0,27

2.3. Đất giao thông đối ngoại

1,45

Ghi chú:
- (**) Đối với trường mầm non, tầng cao tối đa 03 tầng. Lưu ý: Trong trường hợp thiết kế 03 tầng, cần phải đảm bảo an toàn và thuận tiện cho sinh hoạt của trẻ cũng như yêu cầu đưa đón trẻ hằng ngày và thoát nạn khi có sự cố. Trong trường hợp này, phương án thiết kế phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép - tầng 03 không bố trí lớp học.
- (***) Đối với diện tích đất các công trình dịch vụ công cộng trong các khu đất sử dụng hỗn hợp hiện nay chưa xác định chức năng công trình cụ thể. Do đó, khi thực hiện triển khai dự án trên các khu đất sử dụng hỗn hợp này, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức cần cân đối nhu cầu sử dụng theo định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để đề xuất cho phù hợp. Tuy nhiên, cần ưu tiên bố trí các công trình giáo dục.
Trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Ký hiệu

Chức năng sử dụng

Diện tích đất (ha)

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Dân số (người)

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao tối thiểu - tối đa (tầng)

Hệ số sử dụng đất

II.32

Đất sử dụng hỗn hợp

1,16

100

40 - 50

1 - 22

≤ 5

Đất dịch vụ công cộng trong khu hỗn hợp

0,70

60

Đất cây xanh trong khu hỗn hợp

0,46

40

II.33

Đất sử dụng hỗn hợp

1,86

100

1.800

40-50

1-22

≤ 5

Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

1,32

khoảng 70

1.800

Đất cây xanh trong khu hỗn hợp

0,54

khoảng 30

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Giữ lại khu dân cư tập trung ổn định, tạo mạng lưới giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu lân cận và ngay trong từng ô phố. Các công trình công cộng hiện hữu được giữ lại, cải tạo với mật độ xây dựng và tầng cao xây dựng phù hợp với chức năng công trình. Đồng thời, bố trí thêm một số công trình giáo dục đảm bảo phục vụ cho người dân dựa trên nguyên tắc bảo đảm bán kính phục vụ và hệ thống mạng lưới giáo dục của toàn khu, tận dụng những khu vực đất trống, dân cư thưa, di dời những nghĩa trang nhỏ, những cơ sở sản xuất ô nhiễm ra khỏi khu dân cư để tổ chức công viên cây xanh và bố trí công trình cao tầng (chung cư, cao ốc văn phòng và các công trình dịch vụ khác,...).
- Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với đô thị cải tạo bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau.
- Dọc trục giao thông chính và khu vực, nhằm tạo được bộ mặt kiến trúc đa dạng, phong phú, ưu tiên bố trí các công trình công cộng, chung cư cao tầng.
- Đối với các khu vực hiện hữu: Tại các khu dân cư được xác định là hiện hữu chỉnh trang thực hiện theo các quy định quản lý kiến trúc đô thị của cấp thẩm quyền. Tuy nhiên, cần khống chế tầng cao tối đa trong khu vực hiện hữu là 7 tầng (tính cả các yếu tố cộng thêm). Đối với các khu nhà ở thuộc dạng cư xá (nếu có), các nhóm, khu nhà ở thuộc các dự án đầu tư xây dựng nhóm, khu nhà ở đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt cần thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt. Trong trường hợp cần thiết, đề xuất điều chỉnh hoặc lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo quy định được cấp thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
- Đối với các khu vực phát triển xây dựng mới, bố cục theo các khu vực trọng tâm, các tuyến - điểm:
+ Tại trung tâm các khu ở: bố trí các công trình công cộng (kết hợp công viên cây xanh nhằm nâng cao yếu tố cảnh quan) với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh, không chỉ phục vụ cho nội khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
+ Ngoài các khu nhà ở thấp tầng bên trong khu vực, các khu nhà ở chung cư thấp tầng, cao tầng được tập trung ven trục giao thông lớn, tạo nên bố cục tuyến quy mô lớn, phù hợp với các trục giao thông lớn. Bố cục các đơn nguyên chung cư phù hợp điều kiện tự nhiên khí hậu và đạt yêu cầu về thẩm mỹ.
+ Các công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí tạo không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
+ Bố cục tuyến, điểm sẽ tạo ra những không gian sống sinh động và bền vững.
- Đối với các khu vực tập trung các công trình cao tầng trên các tuyến đường chính, các trục thương mại dịch vụ, trong các giai đoạn tiếp theo, đề nghị cần nghiên cứu lập Quy chế quản lý kiến trúc đô thị khu vực cụ thể phù hợp cho từng khu vực (Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức phối hợp với đơn vị tư vấn nghiên cứu định hướng thiết kế đô thị dọc trục đường Phạm Văn Đồng (đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài) lộ giới 60m.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình trong khu vực quy hoạch:
+ Khu vực quy hoạch phần lớn là khu dân cư hiện hữu cải tạo, tầng cao xây dựng 2 - 7 tầng. Dự kiến xây dựng khu nhà ở xây dựng mới với loại hình nhà ở chung cư cao tầng từ 9 - 15 tầng, khu hỗn hợp 20 - 22 tầng nhằm tạo điểm nhấn trong không gian đô thị.
+ Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
+ Mật độ xây dựng toàn khu: 30% - 50%; đối với khu nhà chung cư: 35% - 40%; nhà biệt thự, nhà vườn: 30% - 50%, nhà phố liên kế: 70% - 90%, công trình công cộng: 40% và khu hỗn hợp: 40% - 50%.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông: Mạng lưới giao thông của đồ án phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, quy hoạch chung xây dựng quận và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế (trên cơ sở quy hoạch mạng giao thông chung quận Thủ Đức kết hợp hiện trạng các trục đường đã có và địa hình khu vực).
- Về giao thông đối ngoại: Ngoài tuyến đường chính đối ngoại: đường Phạm Văn Đồng (đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài), đường Phạm Văn Đồng chạy song song với tuyến đường sắt, kết nối tuyến vành đai 2 thành phố với Quốc lộ 1A, lộ giới 60m, dự kiến xây dựng theo lộ giới quy định - tiếp giáp khu vực quy hoạch. Ngoài ra, còn có các tuyến đường khu vực hiện hữu được nâng cấp và mở rộng gồm đường Võ Văn Ngân, đường Tô Ngọc Vân, đường Kha Vạn Cân, đường Đặng Văn Bi để kết nối khu vực.
- Về giao thông đối nội: Về cơ bản vẫn giữ mạng lưới đường đã có, nâng cấp mở rộng và bổ sung thêm một số tuyến đường liên kết thành mạng lưới ô cờ với khung đường chính là các trục sau: Trục đường Đông - Tây: tuyến đường Võ Văn Ngân - đường Tô Ngọc Vân, lộ giới 30m; trục đường Bắc - Nam: tuyến đường Kha Vạn Cân lộ giới 30m; tuyến đường số 1 lộ giới 30m; trục đường Tây- Bắc: tuyến đường Đặng Văn Bi, lộ giới 25m; tuyến đường Chương Dương, lộ giới 25m và các đường nội bộ lộ giới 10m - 20m có khoảng cách giữa các đường là 150m - 200m. Lộ giới các tuyến đường theo Quyết định số 6982/QĐ-UB-QLĐT ngày 30 tháng 9 năm 1995 và Quyết định số 4963/QĐ-UB-QLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Bảng tổng hợp quy hoạch mạng lưới đường:

STT

Tên Đường

Từ

Đến

Lộ giới (mét)

Mặt cắt ngang đường (mét)

Lề trái

Lòng đường

Lề trái

A

Đường đối ngoại

1

Võ Văn Ngân

Dân Chủ

Tô Ngọc Vân

30

6

18

6

2

Tô Ngọc Vân

Võ Văn Ngân

Phạm Văn Đồng (Tân Sơn Nhất-Bình Lợi-Vành đai ngoài)

30

7,5

15

7,5

B

Đường đối nội

1

Đường số 1 (phường Trường Thọ) và nối dài

Hồ Văn Tư

Võ Văn Ngân

30

7,5

15

7,5

2

Kha Vạn Cân

Võ Văn Ngân

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) Khu dân cư phường Linh Tây - Trường Thọ, quận Thủ Đức, với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc địa bàn các phường Linh Tây, phường Trường Thọ, phường Bình Thọ, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Đông giáp: đường Dân Chủ.
+ Tây giáp: đường Phạm Văn Đồng (đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài) và khu dân cư hiện hữu.
+ Nam giáp: đường Dương Văn Cam, đường Hồ Văn Tư, đường Đặng Văn Bi và khu dân cư hiện hữu.
+ Bắc giáp: đường Võ Văn Ngân và khu dân cư hiện hữu.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 81,83 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư hiện hữu cải tạo chỉnh trang kết hợp khu dân cư xây mới xen cài.
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh.
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Viện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố.
4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ 1/2000, bao gồm:
* Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.
* Bản đồ hiện trạng cao độ nền và thoát nước mặt.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp điện và chiếu sáng.
* Bản đồ hiện hạng hệ thống cấp nước.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống thoát nước thải, xử lý chất thải rắn.
* Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông, Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác và môi trường, tỷ lệ 1/2000, bao gồm:
* Bản đồ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt.
* Bản đồ quy hoạch cấp điện và chiếu sáng.
* Bản đồ quy hoạch cấp nước.
* Bản đồ thoát nước thải và xử lý chất thải rắn.
* Bản đồ quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc.
+ Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 9.700 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

84,36

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

66,56

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

Đất các nhóm ở:

m2/người

38,69

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang)

m2/người

46,77

- Đất nhóm nhà ở trong khu vực xây dựng mới

m2/người

40

- Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

m2/người

10,3

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

6,73

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

3,93

+ Trạm y tế

m2/người

0,32

+ Chợ - thương mại dịch vụ

m2

19.000

- Đất cây xanh sử dụng công cộng (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)

m2/người

3,49

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

km/km2

13,5

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh

%

26,3

Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

2.500

Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

Mật độ xây dựng chung

%

≤ 30

Hệ số sử dụng đất

lần

1

Tầng cao xây dựng

Tối đa

22

Tối thiểu

1

Ghi chú:
- Về tầng cao: Số tầng bao gồm các tầng được quy định tại Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng.
- Tùy theo vị trí, quy mô diện tích lô đất, chức năng công trình và tổ chức không gian kiến trúc tại khu vực, có thể xây dựng công trình với tầng cao tối đa 16 tầng nhưng cần phải phù hợp Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 2 năm 2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam. Đối với tầng cao công trình cho từng lô đất sẽ được xem xét cụ thể theo định hướng thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị tại khu vực được phê duyệt và các quy định hiện hành về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị.
- Các chỉ tiêu sử dụng đất về cây xanh, giáo dục, thương mại dịch vụ sẽ được tăng thêm khi triển khai thực hiện các dự án đầu tư tại các khu đất sử dụng hỗn hợp trong khu vực đồ án quy hoạch.
6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch:
Toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 2 đơn vị ở và các khu chức năng cấp đô thị ngoài đơn vị ở được xác định như sau:
- Đơn vị ở số 1: phía Tây khu quy hoạch, giới hạn bởi đường Phạm Văn Đồng (đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài), đường Kha Vạn Cân, đường Võ Văn Ngân, đường Hồ Văn Tư nối dài, đường Hồ Văn Tư và đường Dương Văn Cam. Diện tích: 38,52 ha, quy mô dân số dự kiến: 4.212 người, tầng cao xây dựng 1 tầng - 15 tầng, mật độ xây dựng 30% - 50%.
- Đơn vị ở số 2: phía Đông khu quy hoạch, giới hạn bởi đường Hồ Văn Tư nối dài, đường Võ Văn Ngân, đường Dân Chủ và đường Đặng Văn Bi. Diện tích: 43,31 ha, quy mô dân số dự kiến: 5.488 người, tầng cao xây dựng 1 tầng - 22 tầng, mật độ xây dựng 30% - 50%.
Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở (tổng diện tích các đơn vị ở: 64,56 ha):
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): Tổng diện tích 37,53 ha, trong đó:
- Khu ở (nhóm nhà ở) hiện hữu ổn định (cải tạo chỉnh trang): Tổng diện tích 31,83 ha.
- Các khu ở (nhóm nhà ở) xây dựng mới: Tổng diện tích 4,38 ha.
- Khu chức năng sử dụng hỗn hợp (chức năng ở kết hợp dịch vụ - thương mại, công viên cây xanh): tổng diện tích 3,02 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: Tổng diện tích 6,53 ha; bao gồm: bố trí hợp lý giữa các khu nhà ở. Các công trình công cộng bảo đảm bán kính phục vụ cho từng khu vực và tạo thành một hệ thống phục vụ thống nhất trong khu vực.
- Khu chức năng giáo dục: Tổng diện tích 3,81 ha, trong đó:
+ Trường mầm non: 1,43 ha.
+ Trường tiểu học: 2,38 ha.
- Khu chức năng trung tâm hành chính cấp phường: Tổng diện tích 0,51 ha.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế): Diện tích 0,31 ha.
- Khu chức năng dịch vụ - thương mại; chợ: Tổng diện tích 1,9 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): Tổng diện tích 3,38 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: Tổng diện tích 17,12 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: Tổng diện tích 17,27 ha:
b.1. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đô thị: Tổng diện tích 8,41 ha, trong đó:
- Khu chức năng giáo dục (trường trung học phổ thông, dạy nghề): diện tích 3,62 ha.
- Khu Viện nghiên cứu, trường đại học, trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp: Diện tích 4,79 ha.
b.2. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại: tính đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên: trên mặt đất, trên cao, ngầm, đường sắt, đường thủy): Diện tích 4,39 ha.
b.3. Khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật (xử lý nước thải, rác thải, trạm bơm nước, depot, nhà ga, trạm bưu chính viễn thông, trạm biến điện, phòng chống cháy nổ,...): Diện tích 0,03 ha.
b.4. Khu công trình tôn giáo, tín ngưỡng: Diện tích 4,44 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

A

Đất các đơn vị ở

64,56

78,90

1

Đất các nhóm nhà ở

37,53

45,86

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu cải tạo

31,83

38,90

- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới

4,38

5,35

- Đất các nhóm nhà ở trong các khu hỗn hợp

1,32

1,61

2

Đất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở

6,53

7,98

- Đất hành chính, trụ sở cơ quan

0,51

0,62

+ Hiện hữu cải tạo

0,20

0,24

* Ủy ban nhân dân phường

0,20

0,24

* Xây dựng mới

0,31

0,38

- Đất giáo dục

3,81

4,66

+ Trường mầm non

1,43

1,75

* Hiện hữu cải tạo

0,94

1,15

Mầm non Trường Thọ

0,27

0,33

Mầm non Vành Khuyên

0,29

0,35

Mầm non Sao Vàng

0,13

0,16

Mầm non dân Lập

0,25

0,31

+ Xây dựng mới

0,49

0,60

* Trường tiểu học

2,38

2,91

+ Hiện hữu cải tạo

2,38

2,91

Tiểu học Linh Tây

0,24

0,29

Tiểu học Từ Đức

0,12

0,15

Tiểu học Lương Thế Vinh

2,02

2,47

- Đất y tế

0,31

0,38

+ Hiện hữu cải tạo (trạm y tế phường Linh Tây

0,31

0,38

- Đất thương mại dịch vụ

1,90

2,32

+ Hiện hữu cải tạo

1,20

1,47

Chợ Thủ Đức A

0,29

0,35

Chợ Thủ Đức B

0,41

0,50

Bưu điện

0,15

0,18

Chợ Từ Đức

0,35

0,43

- Dịch vụ công cộng trong khu hỗn hợp

0,70

0,85

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi - không kể đất cây xanh sử dụng công cộng trong nhóm ở và trong khu đất sử dụng hỗn hợp)

3,38

4,14

- Xây dựng mới

2,38

2,91

- Trong khu hỗn hợp

1,00

1,23

4

Đất giao thông

17,12

20,92

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

17,12

20,92

B

Đất ngoài đơn vị ở

17,27

21,10

1

Đất công trình dịch vụ, cấp quận, khu vực

8,41

10,28

2

Đất công trình tôn giáo

4,44

5,43

3

Đất hạ tầng kỹ thuật

0,03

0,04

4

Đất giao thông đối ngoại

4,39

5,36

Tổng cộng

81,83

100

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị:
6.3.1. Trong các đơn vị ở:
Đơn vị ở 1:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 1 (diện tích: 385.200 m2; dự báo quy mô dân số: 4.212 người)

1. Đất đơn vị ở

30,85

80,1

73,2

1.2. Đất các nhóm các nhà ở

18,96

49,22

45,01

- Nhóm các nhà ở hiện hữu chỉnh trang

14,58

37,9

Nhóm nhà ở hiện hữu

I.2

3,81

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

I.6

0,96

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

I.7

0,88

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

I.14

0,65

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

I.16

2,15

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

I.17

1,13

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

I.18

0,59

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

I.19

0,59

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

I.20

0,27

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

I.21

0,75

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

I.22

2,26

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

I.23

0,54

50

2

7

2,0

- Đất các nhóm nhà ở xây dựng mới

4,38

11,4

Nhóm nhà ở xây dựng mới

I.1

2,51

35

3

9

3,0

Nhóm nhà ở xây dựng mới

I.3

0,56

40

3

15

5,0

Nhóm nhà ở xây dựng mới

I.4

0,68

40

3

15

5,0

Nhóm nhà ở xây dựng mới

I.15

0,63

40

3

9

3,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

1,87

4,9

4,4

Đất hành chính

0,20

- Hiện hữu cải tạo (Ủy ban nhân dân phường)

I.8

0,20

35

2

4

1,0

Đất giáo dục

0,51

1,3

- Trường mầm non

0,27

0,7

Hiện hữu cải tạo (Trường mầm non Trường Thọ)

I.27

0,27

0,7

30

1

2

0,5

- Trường tiểu học

0,24

Hiện hữu cải tạo (Trường tiểu học Linh Tây)

I.10

0,24

30

2

4

0,6

Đất y tế

0,31

Hiện hữu cải tạo (trạm y tế phường Linh Tây)

I.9

0,31

30

1

4

0,45

Đất thương mại dịch vụ

0,85

2,2

Hiện hữu cải tạo

0,85

2,2

+ Chợ Thủ Đức A

I.24

0,29

0,8

70

1

1

0,7

+ Chợ Thủ Đức B

I.26

0,41

1,1

35

2

4

1

+ Bưu điện

I.25

0,15

0,4

40

1

5

1,2

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

2,23

5,8

5,3

Đất cây xanh - thể dục thể thao

I.5

0,26

5

1

1

0,05

Đất cây xanh - thể dục thể thao

I.12

0,81

5

1

1

0,05

Đất cây xanh - thể dục thể thao

I.13

0,51

5

1

1

0,05

Mương thoát nước và cây xanh cảnh quan

I.31

0,37

Mương thoát nước và cây xanh cảnh quan

I.32

0,28

1.4. Đất giao thông cấp phân khu vực

7,79

20,2

15,5 km/ km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

7,67

19,9

18,2

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp quận, khu vực

4,55

11,8

- Làng thiếu niên Thủ Đức - Picasso

I.28

2,51

40

1

3

0,8

- Trường trung học cảnh sát nhân dân II

I.29

2,04

40

1

5

1,6

2.2. Đất công trình tôn giáo

0,15

0,4

- Chùa Cửu Thiện

I.30

0,04

- Đình Linh Tây

I.11

0,11

2.3. Đất hạ tầng kỹ thuật (trạm điện)

I.33

0,03

0,1

2.4. Đất giao thông đối ngoại

2,94

7,6

Đơn vị ở 2:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu khu đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/người)

Mật độ xây dựng tối đa (%)

Tầng cao (tầng)

Hệ, số sử dụng đất tối đa (lần)

Tối thiểu

Tối đa

Đơn vị ở 2 (diện tích: 433.100 m2; dự báo quy mô dân số: 5.488 người)

1. Đất đơn vị ở

33,71

77,8

61,4

1.1. Đất các nhóm nhà ở

18,57

42,88

33,89

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

17,25

39,8

Nhóm nhà ở hiện hữu

II.1

3,11

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

II.2

3,28

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

II.3

0,62

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

II.4

0,88

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

II.5

0,96

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

II.6

0,89

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

II.7

0,34

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

II.8

0,72

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

II.9

0,98

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

II.10

2,19

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

II.11

1,03

50

2

7

2,0

Nhóm nhà ở hiện hữu

II.12

2,25

50

2

7

2,0

- Đất các nhóm nhà ở trong các khu đất sử dụng hỗn hợp

II.33

1,32

3,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

4,66

10,75

8,48

Đất hành chính

0,31

Xây dựng mới

0,31

Công trình công cộng (trụ sở cơ quan)

II.23

0,13

Công trình công cộng (trụ sở cơ quan)

II.24

0,18

Đất giáo dục

3,30

7,62

- Trường mầm non

1,16

2,68

+ Hiện hữu cải tạo

0,67

Mầm non Vành Khuyên

II.14

0,29

40

1

2

0,6

Mầm non Sao Vàng

II.16

0,13

35

1

2

0,53

Mầm non dân lập

II.21

0,25

30

1

3
(**)

0,45

+ Xây dựng mới

II.34

0,49

30

1

3
(**)

0,45

- Trường tiểu học

2,14

+ Hiện hữu cải tạo

2,14

Tiểu học Từ Đức

II.17

0,12

50

1

3

1

Tiểu học Lương Thế Vinh

II.18

1,91

35

1

4

1,05

Tiểu học Lương Thế Vinh

II.31

0,11

50

1

2

1

Đất thương mại dịch vụ

1,05

2,42

Hiện hữu cải tạo

0,35

0,81

+ Chợ Từ Đức

II.22

0,35

40

2

4

1

Dịch vụ công cộng trong khu hỗn hợp (***)

II.32

0,70

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

1,15

2,66

2,1

Xây dựng mới

II.13

0,15

Trong khu hỗn hợp

II.32

0,46

Trong khu hỗn hợp

II.33

0,54

1.4. Đất giao thông cấp phân khu vực

9,33

21,5

12 km/ km2

2. Đất ngoài đơn vị ở

9,60

22,17

17,5

2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị cấp quận, khu vực

3,86

8,9

- Trường trung học phổ thông Thủ Đức

II.15

1,11

35

1

5

1,05

- Trường đoàn Lý Tự Trọng

II.19

1,44

35

3

5

1,05

- Trường cao đẳng xây dựng số 2

II.20

1,31

35

3

14

3

2.2. Đất công trình tôn giáo

4,29

9,9

- Chù Huê Nghiêm

II.25

0,73

- Tu viện Đa Minh

II.26

0,52

- Nhà dòng Tiền Xứ

II.27

1,25

- Giáo xứ Từ Đức

II.28

0,33

- Tu viện Đa Minh

II.29

1,19

- Mến Thánh Giá

II.30

0,27

2.3. Đất giao thông đối ngoại

1,45

Ghi chú:
- (**) Đối với trường mầm non, tầng cao tối đa 03 tầng. Lưu ý: Trong trường hợp thiết kế 03 tầng, cần phải đảm bảo an toàn và thuận tiện cho sinh hoạt của trẻ cũng như yêu cầu đưa đón trẻ hằng ngày và thoát nạn khi có sự cố. Trong trường hợp này, phương án thiết kế phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép - tầng 03 không bố trí lớp học.
- (***) Đối với diện tích đất các công trình dịch vụ công cộng trong các khu đất sử dụng hỗn hợp hiện nay chưa xác định chức năng công trình cụ thể. Do đó, khi thực hiện triển khai dự án trên các khu đất sử dụng hỗn hợp này, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức cần cân đối nhu cầu sử dụng theo định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để đề xuất cho phù hợp. Tuy nhiên, cần ưu tiên bố trí các công trình giáo dục.
Trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:

Ký hiệu

Chức năng sử dụng

Diện tích đất (ha)

Tỷ lệ các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)

Dân số (người)

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao tối thiểu - tối đa (tầng)

Hệ số sử dụng đất

II.32

Đất sử dụng hỗn hợp

1,16

100

40 - 50

1 - 22

≤ 5

Đất dịch vụ công cộng trong khu hỗn hợp

0,70

60

Đất cây xanh trong khu hỗn hợp

0,46

40

II.33

Đất sử dụng hỗn hợp

1,86

100

1.800

40-50

1-22

≤ 5

Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp

1,32

khoảng 70

1.800

Đất cây xanh trong khu hỗn hợp

0,54

khoảng 30

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Giữ lại khu dân cư tập trung ổn định, tạo mạng lưới giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu lân cận và ngay trong từng ô phố. Các công trình công cộng hiện hữu được giữ lại, cải tạo với mật độ xây dựng và tầng cao xây dựng phù hợp với chức năng công trình. Đồng thời, bố trí thêm một số công trình giáo dục đảm bảo phục vụ cho người dân dựa trên nguyên tắc bảo đảm bán kính phục vụ và hệ thống mạng lưới giáo dục của toàn khu, tận dụng những khu vực đất trống, dân cư thưa, di dời những nghĩa trang nhỏ, những cơ sở sản xuất ô nhiễm ra khỏi khu dân cư để tổ chức công viên cây xanh và bố trí công trình cao tầng (chung cư, cao ốc văn phòng và các công trình dịch vụ khác,...).
- Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp với đô thị cải tạo bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới một số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau.
- Dọc trục giao thông chính và khu vực, nhằm tạo được bộ mặt kiến trúc đa dạng, phong phú, ưu tiên bố trí các công trình công cộng, chung cư cao tầng.
- Đối với các khu vực hiện hữu: Tại các khu dân cư được xác định là hiện hữu chỉnh trang thực hiện theo các quy định quản lý kiến trúc đô thị của cấp thẩm quyền. Tuy nhiên, cần khống chế tầng cao tối đa trong khu vực hiện hữu là 7 tầng (tính cả các yếu tố cộng thêm). Đối với các khu nhà ở thuộc dạng cư xá (nếu có), các nhóm, khu nhà ở thuộc các dự án đầu tư xây dựng nhóm, khu nhà ở đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt cần thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt. Trong trường hợp cần thiết, đề xuất điều chỉnh hoặc lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo quy định được cấp thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
- Đối với các khu vực phát triển xây dựng mới, bố cục theo các khu vực trọng tâm, các tuyến - điểm:
+ Tại trung tâm các khu ở: bố trí các công trình công cộng (kết hợp công viên cây xanh nhằm nâng cao yếu tố cảnh quan) với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong phú, kết hợp các mảng cây xanh, không chỉ phục vụ cho nội khu mà còn đáp ứng nhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.
+ Ngoài các khu nhà ở thấp tầng bên trong khu vực, các khu nhà ở chung cư thấp tầng, cao tầng được tập trung ven trục giao thông lớn, tạo nên bố cục tuyến quy mô lớn, phù hợp với các trục giao thông lớn. Bố cục các đơn nguyên chung cư phù hợp điều kiện tự nhiên khí hậu và đạt yêu cầu về thẩm mỹ.
+ Các công viên kết hợp sân bãi sinh hoạt thể dục thể thao được bố trí tạo không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm nhà ở và các phân khu chức năng.
+ Bố cục tuyến, điểm sẽ tạo ra những không gian sống sinh động và bền vững.
- Đối với các khu vực tập trung các công trình cao tầng trên các tuyến đường chính, các trục thương mại dịch vụ, trong các giai đoạn tiếp theo, đề nghị cần nghiên cứu lập Quy chế quản lý kiến trúc đô thị khu vực cụ thể phù hợp cho từng khu vực (Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức phối hợp với đơn vị tư vấn nghiên cứu định hướng thiết kế đô thị dọc trục đường Phạm Văn Đồng (đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài) lộ giới 60m.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình trong khu vực quy hoạch:
+ Khu vực quy hoạch phần lớn là khu dân cư hiện hữu cải tạo, tầng cao xây dựng 2 - 7 tầng. Dự kiến xây dựng khu nhà ở xây dựng mới với loại hình nhà ở chung cư cao tầng từ 9 - 15 tầng, khu hỗn hợp 20 - 22 tầng nhằm tạo điểm nhấn trong không gian đô thị.
+ Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào các Quy chuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
+ Mật độ xây dựng toàn khu: 30% - 50%; đối với khu nhà chung cư: 35% - 40%; nhà biệt thự, nhà vườn: 30% - 50%, nhà phố liên kế: 70% - 90%, công trình công cộng: 40% và khu hỗn hợp: 40% - 50%.
- Các công trình kiến trúc được thiết kế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển của khu đô thị.
8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông: Mạng lưới giao thông của đồ án phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, quy hoạch chung xây dựng quận và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế (trên cơ sở quy hoạch mạng giao thông chung quận Thủ Đức kết hợp hiện trạng các trục đường đã có và địa hình khu vực).
- Về giao thông đối ngoại: Ngoài tuyến đường chính đối ngoại: đường Phạm Văn Đồng (đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài), đường Phạm Văn Đồng chạy song song với tuyến đường sắt, kết nối tuyến vành đai 2 thành phố với Quốc lộ 1A, lộ giới 60m, dự kiến xây dựng theo lộ giới quy định - tiếp giáp khu vực quy hoạch. Ngoài ra, còn có các tuyến đường khu vực hiện hữu được nâng cấp và mở rộng gồm đường Võ Văn Ngân, đường Tô Ngọc Vân, đường Kha Vạn Cân, đường Đặng Văn Bi để kết nối khu vực.
- Về giao thông đối nội: Về cơ bản vẫn giữ mạng lưới đường đã có, nâng cấp mở rộng và bổ sung thêm một số tuyến đường liên kết thành mạng lưới ô cờ với khung đường chính là các trục sau: Trục đường Đông - Tây: tuyến đường Võ Văn Ngân - đường Tô Ngọc Vân, lộ giới 30m; trục đường Bắc - Nam: tuyến đường Kha Vạn Cân lộ giới 30m; tuyến đường số 1 lộ giới 30m; trục đường Tây- Bắc: tuyến đường Đặng Văn Bi, lộ giới 25m; tuyến đường Chương Dương, lộ giới 25m và các đường nội bộ lộ giới 10m - 20m có khoảng cách giữa các đường là 150m - 200m. Lộ giới các tuyến đường theo Quyết định số 6982/QĐ-UB-QLĐT ngày 30 tháng 9 năm 1995 và Quyết định số 4963/QĐ-UB-QLĐT ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Bảng tổng hợp quy hoạch mạng lưới đường:

STT

Tên Đường

Từ

Đến

Lộ giới (mét)

Mặt cắt ngang đường (mét)

Lề trái

Lòng đường

Lề trái

A

Đường đối ngoại

1

Võ Văn Ngân

Dân Chủ

Tô Ngọc Vân

30

6

18

6

2

Tô Ngọc Vân

Võ Văn Ngân

Phạm Văn Đồng (Tân Sơn Nhất-Bình Lợi-Vành đai ngoài)

30

7,5

15

7,5

B

Đường đối nội

1

Đường số 1 (phường Trường Thọ) và nối dài

Hồ Văn Tư

Võ Văn Ngân

30

7,5

15

7,5

2

Kha Vạn Cân

Võ Văn Ngân