Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1730/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Giao Thuỷ Nam Định đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nam Định", "promulgation_date": "01/08/2017", "sign_number": "1730/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Gia Tự", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 1730/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch xây dựng vùng huyện Giao Thuỷ Nam Định đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với nội dung sau:
...
3. Các chỉ tiêu dự báo phát triển vùng
3.1. Dự báo tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân bình hàng năm thời kỳ 2016-2020 là 10,2%/năm và thời kỳ 2021-2030 là 13,0%/năm, giá trị sản xuất bình quân đầu người đạt khoảng 342 triệu đồng.
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế
+ Đến năm 2020, cơ cấu ngành nông, lâm, thủy sản - công nghiệp và xây dựng - dịch vụ tương ứng là 33%-25%- 42%;
+ Đến năm 2030, cơ cấu ngành nông, lâm, thủy sản - công nghiệp và xây dựng - dịch vụ tương ứng là 21% - 39% - 40%;
+ Đến năm 2050, cơ cấu ngành nông, lâm, thủy sản - công nghiệp và xây dựng - dịch vụ tương ứng là 18% - 37% - 45%;
3.2. Dự báo phát triển dân số, lao động
- Tốc độ tăng dân số trung bình giai đoạn 2016-2020 là 0,9%/năm (tỷ lệ tăng tự nhiên).
- Tốc độ tăng dân số trung bình toàn huyện giai đoạn 2021-2030 là 1,3%/năm (bao gồm cả tăng tự nhiên và tăng cơ học).
- Dân số hiện trạng (2015): 190.291 người. Dân số năm 2020: 199.100 người, năm 2030 là 227.000 người
- Lao động: Dự kiến nguồn lao động chiếm 65% dân số, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 70%.
3.3. Dự báo sử dụng đất
3.3.1. Quan điểm chung.
- Dành quỹ đất hợp lý để phát triển cụm công nghiệp, các làng nghề truyền thống, phát triển các đô thị, các thị trấn. Đặc biệt là quỹ đất cho phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đáp ứng các yêu cầu phát triển bền vững lâu dài, tạo cơ sở vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn huyện.
- Phân bổ, sử dụng linh hoạt diện tích đất trồng lúa phù hợp theo từng giai đoạn phát triển đảm bảo an ninh lương thực. Khai thác sử dụng đất phải đặc biệt coi trọng mục tiêu phòng thủ, an ninh quốc gia, ưu tiên những địa thế tự nhiên thuận lợi kết hợp kinh tế với quốc phòng;
- Khai thác sử dụng đất phải đi đôi bảo vệ môi trường, đảm bảo môi trường ổn định và bền vững.
3.3.2. Dự báo quy hoạch sử dụng đất:
Định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

Loại đất

Diện tích

Tỷ lệ

Tổng diện tích tự nhiên

25.323,8

100

Đất nông nghiệp

16.288,67

64,1

Đất phi nông nghiệp

8.325,74

32,9

Đất chưa sử dụng

709,39

3,0

- Năm 2020:
+ Đất đô thị, nông thôn toàn huyện khoảng: 8.145 ha.
+ Đất đô thị khoảng 4.315 ha (bao gồm: TT Ngô Đồng, đô thị Quất Lâm, đô thị Đại Đồng), bình quân 865 m2/người. Đất dân dụng khoảng 425 ha, chỉ tiêu khoảng 85 m2/người.
+ Đất nông thôn khoảng 3.830 ha.
- Năm 2030:
+ Đất đô thị, nông thôn toàn huyện khoảng: 8.415 ha.
+ Đất đô thị khoảng 4.315 ha (bao gồm: TT Ngô Đồng, đô thị Quất Lâm, đô thị Đại Đồng), bình quân 630 m2/người. Đất dân dụng khoảng 615 ha, chỉ tiêu khoảng 90 m2/người.
+ Đất nông thôn khoảng 4.100 ha.
3.4. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật:
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trong đồ án quy hoạch đảm bảo đáp ứng các quy định theo quy chuẩn quy hoạch xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng.

Content:
Các chỉ tiêu dự báo phát triển vùng
3.1. Dự báo tăng trưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân bình hàng năm thời kỳ 2016-2020 là 10,2%/năm và thời kỳ 2021-2030 là 13,0%/năm, giá trị sản xuất bình quân đầu người đạt khoảng 342 triệu đồng.
- Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế
+ Đến năm 2020, cơ cấu ngành nông, lâm, thủy sản - công nghiệp và xây dựng - dịch vụ tương ứng là 33%-25%- 42%;
+ Đến năm 2030, cơ cấu ngành nông, lâm, thủy sản - công nghiệp và xây dựng - dịch vụ tương ứng là 21% - 39% - 40%;
+ Đến năm 2050, cơ cấu ngành nông, lâm, thủy sản - công nghiệp và xây dựng - dịch vụ tương ứng là 18% - 37% - 45%;
3.2. Dự báo phát triển dân số, lao động
- Tốc độ tăng dân số trung bình giai đoạn 2016-2020 là 0,9%/năm (tỷ lệ tăng tự nhiên).
- Tốc độ tăng dân số trung bình toàn huyện giai đoạn 2021-2030 là 1,3%/năm (bao gồm cả tăng tự nhiên và tăng cơ học).
- Dân số hiện trạng (2015): 190.291 người. Dân số năm 2020: 199.100 người, năm 2030 là 227.000 người
- Lao động: Dự kiến nguồn lao động chiếm 65% dân số, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 70%.
3.Dự báo sử dụng đất
3.3.1. Quan điểm chung.
- Dành quỹ đất hợp lý để phát triển cụm công nghiệp, các làng nghề truyền thống, phát triển các đô thị, các thị trấn. Đặc biệt là quỹ đất cho phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đáp ứng các yêu cầu phát triển bền vững lâu dài, tạo cơ sở vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn huyện.
- Phân bổ, sử dụng linh hoạt diện tích đất trồng lúa phù hợp theo từng giai đoạn phát triển đảm bảo an ninh lương thực. Khai thác sử dụng đất phải đặc biệt coi trọng mục tiêu phòng thủ, an ninh quốc gia, ưu tiên những địa thế tự nhiên thuận lợi kết hợp kinh tế với quốc phòng;
- Khai thác sử dụng đất phải đi đôi bảo vệ môi trường, đảm bảo môi trường ổn định và bền vững.
3.3.2. Dự báo quy hoạch sử dụng đất:
Định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

Loại đất

Diện tích

Tỷ lệ

Tổng diện tích tự nhiên

25.323,8

100

Đất nông nghiệp

16.288,67

64,1

Đất phi nông nghiệp

8.325,74

32,9

Đất chưa sử dụng

709,39

3,0

- Năm 2020:
+ Đất đô thị, nông thôn toàn huyện khoảng: 8.145 ha.
+ Đất đô thị khoảng 4.315 ha (bao gồm: TT Ngô Đồng, đô thị Quất Lâm, đô thị Đại Đồng), bình quân 865 m2/người. Đất dân dụng khoảng 425 ha, chỉ tiêu khoảng 85 m2/người.
+ Đất nông thôn khoảng 3.830 ha.
- Năm 2030:
+ Đất đô thị, nông thôn toàn huyện khoảng: 8.415 ha.
+ Đất đô thị khoảng 4.315 ha (bao gồm: TT Ngô Đồng, đô thị Quất Lâm, đô thị Đại Đồng), bình quân 630 m2/người. Đất dân dụng khoảng 615 ha, chỉ tiêu khoảng 90 m2/người.
+ Đất nông thôn khoảng 4.100 ha.
3.4. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật:
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trong đồ án quy hoạch đảm bảo đáp ứng các quy định theo quy chuẩn quy hoạch xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng.