Document: Điều 1 Quyết định 94/QĐ-UBND năm 201 phát triển nhà ở Bến Tre đến 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "15/01/2014", "sign_number": "94/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "15/01/2014", "sign_number": "94/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "15/01/2014", "sign_number": "94/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "15/01/2014", "sign_number": "94/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bến Tre", "promulgation_date": "15/01/2014", "sign_number": "94/QĐ-UBND", "signer": "Cao Văn Trọng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 94/QĐ-UBND năm 201 phát triển nhà ở Bến Tre đến 2020 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bến Tre đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu:
a) Phấn đấu đến năm 2020 đáp ứng cơ bản nhu cầu về nhà ở của các tầng lớp dân cư.
b) Phấn đấu hoàn thành các mục tiêu cơ bản về nhà ở và an sinh xã hội.
c) Mở rộng khả năng huy động vốn đầu tư của các thành phần kinh tế và của xã hội tham gia phát triển nhà ở.
2. Mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn:
a) Mục tiêu phấn đấu đến 2015:
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt 22,6m2/người. Trong đó: Đô thị là 25m2/người, nông thôn là 21,9m2/người;
- 60% học sinh, sinh viên và 50% công nhân khu công nghiệp có nhu cầu về nhà ở được thuê chỗ ở;
- Hoàn thành việc hỗ trợ nhà ở cho 4.862 hộ gia đình có công với cách mạng theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở;
- Hoàn thành việc hỗ trợ nhà ở cho khoảng 6.300 hộ nghèo có khó khăn về nhà ở theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015;
- Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 55%; 35% nhà bán kiên cố; 8,5% nhà thiếu kiên cố; 1,5% nhà đơn sơ.
b) Mục tiêu phấn đấu đến 2020:
- Diện tích nhà ở bình quân đạt 25,4m2. Trong đó: Đô thị là 29,1m2/người, nông thôn là 23,5m2/người;
- 80% học sinh, sinh viên và 70% công nhân khu công nghiệp có nhu cầu về nhà ở được thuê chỗ ở;
- Tỷ lệ nhà kiên cố đạt 75%; nhà bán kiên cố đạt 20%; nhà thiếu kiên cố chỉ còn 5% và xoá bỏ hoàn toàn tỷ lệ nhà đơn sơ.
c) Định hướng đến năm 2030:
- Diện tích nhà ở bình quân đạt 30m2/người, bằng với mục tiêu phấn đấu toàn quốc đến năm 2030;
- Tỷ lệ nhà ở kiên cố chiếm tỷ lệ trên 90%, còn lại tại một số khu vực đặc biệt khó khăn thì nhà ở được xây dựng là loại hình nhà ở bán kiên cố.
3. Nhiệm vụ:
a) Đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội vào hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội làm căn cứ để các cấp, các ngành chỉ đạo điều hành cho phù hợp với từng giai đoạn của địa phương.
b) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư xây dựng; thủ tục về đất đai; thủ tục chuyển đổi nhà ở thương mại sang nhà ở xã hội; khai thác, sử dụng nhà ở xã hội.
c) Tập trung thực hiện tốt công tác lập và quản lý xây dựng theo quy hoạch.
d) Tập trung giải quyết nhà ở cho người có công, người nghèo, đối tượng đặc biệt khó khăn và nhà ở tái định cư.
e) Kiện toàn và nâng cao năng lực bộ máy cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực phát triển nhà ở.
4. Các giải pháp chủ yếu để thực hiện Chương trình:
a) Hoàn thiện cơ chế chính sách:
- Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, đơn giản hoá thủ tục, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án phát triển nhà ở;
- Tạo điều kiện và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển nhà ở để đáp ứng nhu cầu của nhân dân;
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý và phát triển nhà ở cho cán bộ quản lý.
b) Về đất đai:
- Thực hiện rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tạo quỹ đất dành cho việc phát triển nhà ở;
- Khi lập quy hoạch xây dựng phải xác định và bố trí quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội; đối với các dự án phát triển nhà ở, khu đô thị mới phải dành tối thiểu 20% diện tích đất ở của dự án (sau khi đã đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật) để tạo quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội.
c) Về quy hoạch, kiến trúc và công nghệ xây dựng:
- Đẩy mạnh công tác lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng, đảm bảo quy hoạch đi trước một bước; khi lập quy hoạch, chỉnh trang đô thị phải đánh giá hiện trạng sử dụng đất, công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; các yếu tố về văn hoá - xã hội, môi trường để có giải pháp điều chỉnh hợp lý nhằm khai thác, sử dụng hiệu quả đất đô thị;
- Triển khai thực hiện quy hoạch chi tiết một số khu vực có lợi thế về cảnh quan, khu vực trung tâm đô thị để thu hút đầu tư từ doanh nghiệp và người có nhu cầu.
d) Nhà ở tái định cư, nhà ở ven sông, rạch có nguy cơ sạt lở, ngập lụt:
- Lập, rà soát quy hoạch để thực hiện giải toả di dời đối với một số khu vực nhà ở nằm ven sông, kênh rạch có nguy cơ sạt lở, ngập lụt;
- Triển khai thực hiện bố trí tái định cư cho dân vùng thiên tai theo quy hoạch đã được phê duyệt;
- Kết hợp lồng ghép việc bố trí tái định cư cho các hộ nằm trong khu vực có nguy cơ sạt lở, ngập lụt với các Chương trình quốc gia, Đề án của Chính phủ để thực hiện bố trí dân cư và định cư.
đ) Về vốn và cơ chế, chính sách tài chính về nhà ở:
- Thực hiện việc công khai quy hoạch, tạo quỹ đất để thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở;
- Tận dụng tối đa các nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương, vốn vay từ Ngân hàng Chính sách Xã hội, nguồn vốn huy động hợp pháp từ các mạnh thường quân, nhà hảo tâm và cộng đồng hỗ trợ xây dựng nhà ở cho hộ gia đình có công với cách mạng, hộ nghèo khó khăn về nhà ở;
- Thành lập Quỹ phát triển nhà ở để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư theo quy định. Trích tối thiểu 10% tiền sử dụng đất của các dự án phát triển nhà ở thương mại và các dự án khu đô thị mới trên địa bàn để bổ sung cho nguồn quỹ phát triển nhà ở.
e) Về chính sách quản lý sử dụng và phát triển thị trường nhà ở:
- Đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội vào hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội để làm căn cứ quản lý, điều hành việc phát triển nhà ở của từng địa phương;
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành quy định về giao dịch nhà ở.
f) Về phát triển nhà ở cho các đối tượng xã hội:
- Thực hiện theo nguyên tắc không áp dụng cơ chế, chính sách hỗ trợ chung cho tất cả các đối tượng mà mỗi loại đối tượng khác nhau được áp dụng theo từng hình thức và biện pháp hỗ trợ phù hợp;
- Tập trung phát triển nhà ở xã hội thông qua hình thức Nhà nước đầu tư từ ngân sách; đồng thời khuyến khích các nhà đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thông qua các chính sách ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.
g) Về ứng phó với biến đổi khí hậu: Tuyên truyền và tập huấn cho người dân có nhận thức đầy đủ về những tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu đối với phát triển nhà ở, tạo sự đồng thuận, góp sức của các tầng lớp nhân dân trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu.
h) Về tổ chức bộ máy quản lý và phát triển nhà ở: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý và phát triển nhà ở cấp tỉnh, cấp huyện để tăng cường lực lượng quản lý phát triển nhà ở, thực hiện vai trò điều tiết, định hướng và kiểm soát lĩnh vực phát triển nhà ở. Đồng thời, đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý và phát triển nhà ở cho cán bộ quản lý.
i) Về thông tin, tuyên truyền, vận động: Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền vận động các tầng lớp dân cư thay đổi phương thức, tập quán từ hình thức ở nhà riêng lẻ sang căn hộ chung cư; tăng cường tham gia hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong cải tạo, xây dựng nhà ở.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Bến Tre đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, với các nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu:
a) Phấn đấu đến năm 2020 đáp ứng cơ bản nhu cầu về nhà ở của các tầng lớp dân cư.
b) Phấn đấu hoàn thành các mục tiêu cơ bản về nhà ở và an sinh xã hội.
c) Mở rộng khả năng huy động vốn đầu tư của các thành phần kinh tế và của xã hội tham gia phát triển nhà ở.
2. Mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn:
a) Mục tiêu phấn đấu đến 2015:
- Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh đạt 22,6m2/người. Trong đó: Đô thị là 25m2/người, nông thôn là 21,9m2/người;
- 60% học sinh, sinh viên và 50% công nhân khu công nghiệp có nhu cầu về nhà ở được thuê chỗ ở;
- Hoàn thành việc hỗ trợ nhà ở cho 4.862 hộ gia đình có công với cách mạng theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở;
- Hoàn thành việc hỗ trợ nhà ở cho khoảng 6.300 hộ nghèo có khó khăn về nhà ở theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015;
- Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 55%; 35% nhà bán kiên cố; 8,5% nhà thiếu kiên cố; 1,5% nhà đơn sơ.
b) Mục tiêu phấn đấu đến 2020:
- Diện tích nhà ở bình quân đạt 25,4m2. Trong đó: Đô thị là 29,1m2/người, nông thôn là 23,5m2/người;
- 80% học sinh, sinh viên và 70% công nhân khu công nghiệp có nhu cầu về nhà ở được thuê chỗ ở;
- Tỷ lệ nhà kiên cố đạt 75%; nhà bán kiên cố đạt 20%; nhà thiếu kiên cố chỉ còn 5% và xoá bỏ hoàn toàn tỷ lệ nhà đơn sơ.
c) Định hướng đến năm 2030:
- Diện tích nhà ở bình quân đạt 30m2/người, bằng với mục tiêu phấn đấu toàn quốc đến năm 2030;
- Tỷ lệ nhà ở kiên cố chiếm tỷ lệ trên 90%, còn lại tại một số khu vực đặc biệt khó khăn thì nhà ở được xây dựng là loại hình nhà ở bán kiên cố.
3. Nhiệm vụ:
a) Đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội vào hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội làm căn cứ để các cấp, các ngành chỉ đạo điều hành cho phù hợp với từng giai đoạn của địa phương.
b) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư xây dựng; thủ tục về đất đai; thủ tục chuyển đổi nhà ở thương mại sang nhà ở xã hội; khai thác, sử dụng nhà ở xã hội.
c) Tập trung thực hiện tốt công tác lập và quản lý xây dựng theo quy hoạch.
d) Tập trung giải quyết nhà ở cho người có công, người nghèo, đối tượng đặc biệt khó khăn và nhà ở tái định cư.
e) Kiện toàn và nâng cao năng lực bộ máy cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực phát triển nhà ở.
4. Các giải pháp chủ yếu để thực hiện Chương trình:
a) Hoàn thiện cơ chế chính sách:
- Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, đơn giản hoá thủ tục, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án phát triển nhà ở;
- Tạo điều kiện và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển nhà ở để đáp ứng nhu cầu của nhân dân;
- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý và phát triển nhà ở cho cán bộ quản lý.
b) Về đất đai:
- Thực hiện rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tạo quỹ đất dành cho việc phát triển nhà ở;
- Khi lập quy hoạch xây dựng phải xác định và bố trí quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội; đối với các dự án phát triển nhà ở, khu đô thị mới phải dành tối thiểu 20% diện tích đất ở của dự án (sau khi đã đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật) để tạo quỹ đất xây dựng nhà ở xã hội.
c) Về quy hoạch, kiến trúc và công nghệ xây dựng:
- Đẩy mạnh công tác lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng, đảm bảo quy hoạch đi trước một bước; khi lập quy hoạch, chỉnh trang đô thị phải đánh giá hiện trạng sử dụng đất, công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật; các yếu tố về văn hoá - xã hội, môi trường để có giải pháp điều chỉnh hợp lý nhằm khai thác, sử dụng hiệu quả đất đô thị;
- Triển khai thực hiện quy hoạch chi tiết một số khu vực có lợi thế về cảnh quan, khu vực trung tâm đô thị để thu hút đầu tư từ doanh nghiệp và người có nhu cầu.
d) Nhà ở tái định cư, nhà ở ven sông, rạch có nguy cơ sạt lở, ngập lụt:
- Lập, rà soát quy hoạch để thực hiện giải toả di dời đối với một số khu vực nhà ở nằm ven sông, kênh rạch có nguy cơ sạt lở, ngập lụt;
- Triển khai thực hiện bố trí tái định cư cho dân vùng thiên tai theo quy hoạch đã được phê duyệt;
- Kết hợp lồng ghép việc bố trí tái định cư cho các hộ nằm trong khu vực có nguy cơ sạt lở, ngập lụt với các Chương trình quốc gia, Đề án của Chính phủ để thực hiện bố trí dân cư và định cư.
đ) Về vốn và cơ chế, chính sách tài chính về nhà ở:
- Thực hiện việc công khai quy hoạch, tạo quỹ đất để thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở;
- Tận dụng tối đa các nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương, vốn vay từ Ngân hàng Chính sách Xã hội, nguồn vốn huy động hợp pháp từ các mạnh thường quân, nhà hảo tâm và cộng đồng hỗ trợ xây dựng nhà ở cho hộ gia đình có công với cách mạng, hộ nghèo khó khăn về nhà ở;
- Thành lập Quỹ phát triển nhà ở để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư theo quy định. Trích tối thiểu 10% tiền sử dụng đất của các dự án phát triển nhà ở thương mại và các dự án khu đô thị mới trên địa bàn để bổ sung cho nguồn quỹ phát triển nhà ở.
e) Về chính sách quản lý sử dụng và phát triển thị trường nhà ở:
- Đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội vào hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội để làm căn cứ quản lý, điều hành việc phát triển nhà ở của từng địa phương;
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành quy định về giao dịch nhà ở.
f) Về phát triển nhà ở cho các đối tượng xã hội:
- Thực hiện theo nguyên tắc không áp dụng cơ chế, chính sách hỗ trợ chung cho tất cả các đối tượng mà mỗi loại đối tượng khác nhau được áp dụng theo từng hình thức và biện pháp hỗ trợ phù hợp;
- Tập trung phát triển nhà ở xã hội thông qua hình thức Nhà nước đầu tư từ ngân sách; đồng thời khuyến khích các nhà đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thông qua các chính sách ưu đãi khác theo quy định của pháp luật.
g) Về ứng phó với biến đổi khí hậu: Tuyên truyền và tập huấn cho người dân có nhận thức đầy đủ về những tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu đối với phát triển nhà ở, tạo sự đồng thuận, góp sức của các tầng lớp nhân dân trong việc ứng phó với biến đổi khí hậu.
h) Về tổ chức bộ máy quản lý và phát triển nhà ở: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý và phát triển nhà ở cấp tỉnh, cấp huyện để tăng cường lực lượng quản lý phát triển nhà ở, thực hiện vai trò điều tiết, định hướng và kiểm soát lĩnh vực phát triển nhà ở. Đồng thời, đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý và phát triển nhà ở cho cán bộ quản lý.
i) Về thông tin, tuyên truyền, vận động: Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền vận động các tầng lớp dân cư thay đổi phương thức, tập quán từ hình thức ở nhà riêng lẻ sang căn hộ chung cư; tăng cường tham gia hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong cải tạo, xây dựng nhà ở.