Document: Điểm k Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1218/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Đề án củng cố phát triển hợp tác xã tổ hợp tác Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "1218/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "1218/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "1218/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "1218/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "03/07/2017", "sign_number": "1218/QĐ-UBND", "signer": "Đỗ Đức Duy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm k Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1218/QĐ-UBND 2017 phê duyệt Đề án củng cố phát triển hợp tác xã tổ hợp tác Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt “Đề án củng cố, phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác tỉnh Yên Bái giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
...
9. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của hệ thống chính trị đối với kinh tế tập thể
...
k) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Xây dựng phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn, lập dự toán kinh phí thực hiện Đề án hàng năm gửi Liên minh Hợp tác xã tỉnh để tổng hợp.
- Kiện toàn Ban Chỉ đạo đổi mới, phát triển kinh tế tập thể; tiến hành chỉ đạo xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế tập thể ở từng địa phương cấp huyện, thành phố đến năm 2020.
- Phối hợp với các sở, ngành có liên quan, Liên minh Hợp tác xã tỉnh để hỗ trợ hợp tác xã phát triển, tập trung củng cố và thành lập mới hợp tác xã tại địa phương theo nội dung Đề án.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tạo điều kiện hợp tác xã tham gia các chương trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại địa bàn và quản lý, vận hành sau khi công trình hoàn thành.
- Đưa các chỉ tiêu phát triển hợp tác, tổ hợp tác vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm cho từng xã, phường, thị trấn nhằm tăng cường hơn nữa công tác quản lý chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa phương đối với hợp tác xã.
- Chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển hợp tác xã kiểu mới gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới.
2. Kinh phí thực hiện đề án
a) Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện đề án: 49.300 triệu đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách Trung ương: 44.960 triệu đồng (hỗ trợ lồng ghép từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững).
- Vốn ngân sách địa phương: 4.340 triệu đồng.
b) Nguồn kinh phí: Thực hiện lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án, chính sách của trung ương, của tỉnh và kinh phí hỗ trợ trực tiếp từ chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã.
(Chi tiết phụ biểu kèm theo)

Content:
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Xây dựng phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn, lập dự toán kinh phí thực hiện Đề án hàng năm gửi Liên minh Hợp tác xã tỉnh để tổng hợp.
- Kiện toàn Ban Chỉ đạo đổi mới, phát triển kinh tế tập thể; tiến hành chỉ đạo xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế tập thể ở từng địa phương cấp huyện, thành phố đến năm 2020.
- Phối hợp với các sở, ngành có liên quan, Liên minh Hợp tác xã tỉnh để hỗ trợ hợp tác xã phát triển, tập trung củng cố và thành lập mới hợp tác xã tại địa phương theo nội dung Đề án.
- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tạo điều kiện hợp tác xã tham gia các chương trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại địa bàn và quản lý, vận hành sau khi công trình hoàn thành.
- Đưa các chỉ tiêu phát triển hợp tác, tổ hợp tác vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm cho từng xã, phường, thị trấn nhằm tăng cường hơn nữa công tác quản lý chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa phương đối với hợp tác xã.
- Chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển hợp tác xã kiểu mới gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới.
2. Kinh phí thực hiện đề án
a) Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện đề án: 49.300 triệu đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách Trung ương: 44.960 triệu đồng (hỗ trợ lồng ghép từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững).
- Vốn ngân sách địa phương: 4.340 triệu đồng.
b) Nguồn kinh phí: Thực hiện lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án, chính sách của trung ương, của tỉnh và kinh phí hỗ trợ trực tiếp từ chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác xã.
(Chi tiết phụ biểu kèm theo)