Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 6995/QĐ-UB-QLĐT phê duyệt điều chỉnh quy hoạch huyện Cần Giờ - thành phố Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/12/1998", "sign_number": "6995/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/12/1998", "sign_number": "6995/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/12/1998", "sign_number": "6995/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/12/1998", "sign_number": "6995/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/12/1998", "sign_number": "6995/QĐ-UB-QLĐT", "signer": "Vũ Hùng Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 6995/QĐ-UB-QLĐT phê duyệt điều chỉnh quy hoạch huyện Cần Giờ - thành phố Hồ Chí Minh

Điều 1. - Phê duyệt định hướng chủ yếu điều chỉnh quy hoạch chung huyện Cần Giờ - thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 với nội dung sau đây :
...
4. Hướng bố cục quy hoạch, phân khu chức năng :
4.1- Các khu công nghiệp, kho tàng, bến bãi :
Diện tích đất dành cho công nghiệp là 850 ha, gồm 2 cụm lớn là :
- Cụm công nghiệp cảng biển và dịch vụ cảng Cần Giờ, diện tích là 650 ha đặt tại xã Cần Thạnh và Long Hòa. Tính chất là một cảng biển với công suất dự kiến : 15 ¸ 20 triệu tấn/năm, cùng với công nghiệp chế biến thủy hải sản và các dịch vụ cảng như : đóng mới, sửa chữa tàu biển, cung ứng lương thực thực phẩm, xăng dầu.
- Cụm công nghiệp Bắc Cần Giờ, dọc sông Soài Rạp, quy mô 200 ha bao gồm các ngành công nghiệp hóa chất, cơ khí phục vụ ngành thủy, cụm kho trung chuyển.
4.2- Các khu dân cư :
a) Dân cư đô thị :
Trên địa bàn huyện bố trí 4 khu dân cư đô thị, gồm :
- Khu dân cư Bình Khánh : vị trí ở phía Bắc huyện, diện tích tự nhiên khoảng 600 ha, dân số dự kiến : 80.000 người, mật độ xây dựng 25 ¸ 30 %.
- Khu dân cư An Nghĩa : gồm 1 phần xã Bình Khánh và xã An Thới Đông, diện tích tự nhiên khoảng 150 ha, dân số dự kiến : 16.000 người, mật độ xây dựng 20 ¸ 25 %.
- Khu dân cư Dần Xây : nằm ở vị trí phía Bắc cầu Dần Xây, là khu dân cư dạng nhà vườn, diện tích tự nhiên khoảng 120 ha, dân số dự kiến : 14.000 người, mật độ xây dựng 20 ¸ 25 %.
- Khu dân cư đô thị cảng biển Long Hòa - Cần Thạnh : vị trí ở phía Nam của huyện, giáp với biển Đông, gần xã Long Hòa và Cần Thạnh và là thị trấn huyện lỵ Cần Giờ. Diện tích tự nhiên khoảng 4.600 ha, dân số dự kiến : 420.000 người, mật độ xây dựng 25 ¸ 30 %.
b) Dân cư nông thôn :
Các cụm dân cư nông thôn được bố trí dựa trên các điểm dân cư hiện hữu đã tồn tại lâu đời và được phát triển mở rộng, phần lớn ở các xã Lý Nhơn, An Thới Đông, Thạnh An và Tam Thôn Hiệp. Tổng diện tích dự trù khoảng 680 ha, dân số dự kiến : 70.000 người.
4.3- Khu trung tâm Huyện và hệ thống công trình công cộng :
- Trung tâm huyện lỵ vẫn giữ ở vị trí hiện tại, thuộc xã Cần Thạnh và xây dựng tập trung khu hành chánh của huyện, các công trình về giáo dục, văn hoá, thương mại, chợ và thể dục thể thao. Diện tích đất khoảng 80 ha.
- Xây dựng mới trường phổ thông trung học tại xã Bình Khánh, xã Long Hòa, bệnh viện tại xã Cần Thạnh.
- Ngoài các công trình công cộng cấp huyện trên, các trung tâm công cộng cấp xã được bố trí tại trung tâm các điểm dân cư quy hoạch 5 - 10 ha.
4.4- Công viên, cây xanh công cộng :
- Khu công viên lớn nằm ở phía Đông của đường Nhà Bè - Cần Giờ, giới hạn bởi sông Hà Thanh và sông An Hòa. Diện tích : 400 ha.
- Khu cây xanh kết hợp vui chơi, giải trí, du lịch và nghỉ ngơi, an dưỡng dọc bờ biển từ Long Hòa - Cần Thạnh, diện tích 400 ha.
- Bảo tồn rừng lịch sử : dọc theo sông Đồng Tranh quy mô khoảng 1.800 ha.
4.5- Đất các khu khác :
a) Đất ruộng muối :
Bố trí tập trung ở xã Thạnh An và xã Lý Nhơn, diện tích khoảng 1.200 ha.
b) Đất nông nghiệp :
Ở phía Bắc Cần Giờ, quy mô diện tích sản xuất ổn định 3.000 ha, bao gồm các xã Bình Khánh, An Thới Đông, Lý Nhơn và Tam Thôn Hiệp.
c) Đất rừng :
Khu rừng sinh thái kết hợp với du lịch sinh thái với quy mô ổn định là 29.380 ha, trải dài qua các xã Lý Nhơn, An Thới Đông, Tam Thôn Hiệp, Thạnh An. Trong đó có khu rừng lịch sử 18.000 ha.
d) Đất nuôi trồng thủy sản :
Diện tích nuôi trồng thủy sản là 4.000 ha tổ chức xen cài với rừng phòng hộ và dọc bờ biển.
Ngoài ra còn có diện tích 5.130 ha đất núi đá và bãi lầy chưa sử dụng.

Content:
Hướng bố cục quy hoạch, phân khu chức năng :
4.1- Các khu công nghiệp, kho tàng, bến bãi :
Diện tích đất dành cho công nghiệp là 850 ha, gồm 2 cụm lớn là :
- Cụm công nghiệp cảng biển và dịch vụ cảng Cần Giờ, diện tích là 650 ha đặt tại xã Cần Thạnh và Long Hòa. Tính chất là một cảng biển với công suất dự kiến : 15 ¸ 20 triệu tấn/năm, cùng với công nghiệp chế biến thủy hải sản và các dịch vụ cảng như : đóng mới, sửa chữa tàu biển, cung ứng lương thực thực phẩm, xăng dầu.
- Cụm công nghiệp Bắc Cần Giờ, dọc sông Soài Rạp, quy mô 200 ha bao gồm các ngành công nghiệp hóa chất, cơ khí phục vụ ngành thủy, cụm kho trung chuyển.
4.2- Các khu dân cư :
a) Dân cư đô thị :
Trên địa bàn huyện bố trí 4 khu dân cư đô thị, gồm :
- Khu dân cư Bình Khánh : vị trí ở phía Bắc huyện, diện tích tự nhiên khoảng 600 ha, dân số dự kiến : 80.000 người, mật độ xây dựng 25 ¸ 30 %.
- Khu dân cư An Nghĩa : gồm 1 phần xã Bình Khánh và xã An Thới Đông, diện tích tự nhiên khoảng 150 ha, dân số dự kiến : 16.000 người, mật độ xây dựng 20 ¸ 25 %.
- Khu dân cư Dần Xây : nằm ở vị trí phía Bắc cầu Dần Xây, là khu dân cư dạng nhà vườn, diện tích tự nhiên khoảng 120 ha, dân số dự kiến : 14.000 người, mật độ xây dựng 20 ¸ 25 %.
- Khu dân cư đô thị cảng biển Long Hòa - Cần Thạnh : vị trí ở phía Nam của huyện, giáp với biển Đông, gần xã Long Hòa và Cần Thạnh và là thị trấn huyện lỵ Cần Giờ. Diện tích tự nhiên khoảng 4.600 ha, dân số dự kiến : 420.000 người, mật độ xây dựng 25 ¸ 30 %.
b) Dân cư nông thôn :
Các cụm dân cư nông thôn được bố trí dựa trên các điểm dân cư hiện hữu đã tồn tại lâu đời và được phát triển mở rộng, phần lớn ở các xã Lý Nhơn, An Thới Đông, Thạnh An và Tam Thôn Hiệp. Tổng diện tích dự trù khoảng 680 ha, dân số dự kiến : 70.000 người.
4.3- Khu trung tâm Huyện và hệ thống công trình công cộng :
- Trung tâm huyện lỵ vẫn giữ ở vị trí hiện tại, thuộc xã Cần Thạnh và xây dựng tập trung khu hành chánh của huyện, các công trình về giáo dục, văn hoá, thương mại, chợ và thể dục thể thao. Diện tích đất khoảng 80 ha.
- Xây dựng mới trường phổ thông trung học tại xã Bình Khánh, xã Long Hòa, bệnh viện tại xã Cần Thạnh.
- Ngoài các công trình công cộng cấp huyện trên, các trung tâm công cộng cấp xã được bố trí tại trung tâm các điểm dân cư quy hoạch 5 - 10 ha.
4.4- Công viên, cây xanh công cộng :
- Khu công viên lớn nằm ở phía Đông của đường Nhà Bè - Cần Giờ, giới hạn bởi sông Hà Thanh và sông An Hòa. Diện tích : 400 ha.
- Khu cây xanh kết hợp vui chơi, giải trí, du lịch và nghỉ ngơi, an dưỡng dọc bờ biển từ Long Hòa - Cần Thạnh, diện tích 400 ha.
- Bảo tồn rừng lịch sử : dọc theo sông Đồng Tranh quy mô khoảng 1.800 ha.
4.5- Đất các khu khác :
a) Đất ruộng muối :
Bố trí tập trung ở xã Thạnh An và xã Lý Nhơn, diện tích khoảng 1.200 ha.
b) Đất nông nghiệp :
Ở phía Bắc Cần Giờ, quy mô diện tích sản xuất ổn định 3.000 ha, bao gồm các xã Bình Khánh, An Thới Đông, Lý Nhơn và Tam Thôn Hiệp.
c) Đất rừng :
Khu rừng sinh thái kết hợp với du lịch sinh thái với quy mô ổn định là 29.380 ha, trải dài qua các xã Lý Nhơn, An Thới Đông, Tam Thôn Hiệp, Thạnh An. Trong đó có khu rừng lịch sử 18.000 ha.
d) Đất nuôi trồng thủy sản :
Diện tích nuôi trồng thủy sản là 4.000 ha tổ chức xen cài với rừng phòng hộ và dọc bờ biển.
Ngoài ra còn có diện tích 5.130 ha đất núi đá và bãi lầy chưa sử dụng.