Document: Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 545/QĐ-TTg năm 2012 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/05/2012", "sign_number": "545/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/05/2012", "sign_number": "545/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/05/2012", "sign_number": "545/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/05/2012", "sign_number": "545/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "09/05/2012", "sign_number": "545/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm đ Khoản 5 Điều 1 Quyết định 545/QĐ-TTg năm 2012 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Phấn đấu đến năm 2020, tỉnh Lạng Sơn trở thành tỉnh có nền kinh tế tăng trưởng bền vững, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực; hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ; tạo sự chuyển biến rõ rệt về chất lượng nguồn nhân lực; nâng cao đời sống vật chất và văn hóa tinh thần của nhân dân; bảo vệ môi trường sinh thái; có nền quốc phòng - an ninh vững mạnh, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo và bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia.
Xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng- Lạng Sơn trở thành trung tâm đầu mối quan trọng của tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
2. Mục tiêu cụ thể
...
đ) Lao động, việc làm và an sinh xã hội
Ưu tiên phát triển đào tạo nghề; mở rộng quy mô đào tạo nghề song song với việc nâng cao chất lượng đào tạo theo hướng chuẩn hóa các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên và trình độ đào tạo. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của người dân.
Tập trung thực hiện các mục tiêu về giảm nghèo, giải quyết việc làm; huy động mọi nguồn lực, tăng vốn đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu cho các xã vùng III, vùng biên giới, đồng thời thực hiện lồng ghép với các chương trình, dự án, các chính sách khác, từng bước rút ngắn khoảng cách giữa các vùng, tổ chức hướng dẫn cho nhân dân cách thức tổ chức sản xuất, kinh doanh có hiệu quả; tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi để giải quyết việc làm ở khu vực đô thị, giảm tỷ lệ thất nghiệp; tích cực thực hiện tốt các chính sách trợ giúp cho các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng
a) Hệ thống giao thông
- Đường bộ: Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hoàn thiện đầu tư xây dựng tuyến đường cao tốc 1A Hà Nội - Lạng Sơn - Hữu Nghị; nghiên cứu nâng cấp các tuyến đường quốc lộ 1B Lạng Sơn - Thái Nguyên; quốc lộ 4A Lạng Sơn - Cao Bằng; quốc lộ 4B Lạng Sơn - Quảng Ninh và tuyến quốc lộ 279 kết nối Bắc Giang - Lạng Sơn - Bắc Cạn phù hợp với nhu cầu phát triển và nguồn lực từng giai đoạn.
Phát triển các tuyến đường liên huyện; cứng hóa mặt đường xã, thôn, bản; phấn đấu đến năm 2015 có 65% đường giao thông nông thôn được cứng hóa và đạt trên 90% vào năm 2020; nghiên cứu xây dựng các tuyến đường ra biên giới, đường nối từ đường hành lang biên giới lên đường tuần tra biên giới, đường tuần tra biên giới trên đất liền; các cầu lớn vượt sông như: Cầu Thác Mạ, cầu Na Sầm, cầu Hùng Việt, cầu Lộc Bình phù hợp với nguồn lực của từng giai đoạn.
- Đường thủy: Phát triển tuyến đường sông chạy trên sông Kỳ Cùng từ thành phố Lạng Sơn đi Khánh Khê (huyện Văn Quan) và tuyến từ Bản Trại đi Bình Nghi (huyện Tràng Định).
b) Hệ thống thủy lợi
- Ưu tiên đầu tư sửa chữa, nâng cấp các công trình đầu mối, hệ thống kênh mương hiện có; tiếp tục thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương; nghiên cứu đầu tư một số công trình mới nhằm nâng cao năng lực tưới, đảm bảo diện tích tưới củng cố và tưới phát triển hàng năm tăng 1.380 ha.
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đẩy nhanh tiến độ thi công công trình thủy lợi, thủy điện Bản Lải để sớm đưa vào sử dụng.
c) Hệ thống cung cấp điện
- Phấn đấu có nguồn điện (công suất) đến 2015 đạt khoảng 132 MVA, 2020 đạt khoảng 300 MVA; đầu tư xây dựng mới, cải tạo các trạm biến áp 110/35/22 KV tại thành phố Lạng Sơn và các huyện Chi Lăng, Tràng Định, Bình Gia, Bắc Sơn, Văn Quan.
- Nghiên cứu đầu tư xây dựng đường dây 220KV Bắc Giang - Lạng Sơn - Cao Bằng; chuyển toàn bộ lưới điện trung áp 10 KV hiện có sang vận hành ở cấp điện áp 22 KV và 35 KV; từng bước thay thế đường dây nổi ở khu vực trung tâm các đô thị bằng cáp ngầm.
d) Hệ thống cấp, thoát nước
- Đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu nước sinh hoạt và nước sản xuất cho các khu dân cư và các khu công nghiệp; tập trung hoàn thành đầu tư nhà máy xử lý nước mặt lấy từ Hồ Nà Tâm và nhà máy xử lý nước mặt sông Kỳ Cùng; triển khai có hiệu quả các dự án đầu tư cấp nước tại các thị trấn, nâng cấp các dự án cấp nước hiện có; phấn đấu đến năm 2020, cơ bản các thị trấn đều có hệ thống cấp nước sạch đồng bộ.
- Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp tại các khu đô thị và khu công nghiệp; phấn đấu đến năm 2015, tại khu vực thành phố và thị trấn, các khu đông dân cư không có điểm ngập úng cục bộ; khuyến khích xây dựng các ao hồ nhỏ để thoát nước cục bộ tại các khu vực nông thôn; tranh thủ nguồn nước thải sau khi đã được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng để phục vụ sản xuất.

Content:
Lao động, việc làm và an sinh xã hội
Ưu tiên phát triển đào tạo nghề; mở rộng quy mô đào tạo nghề song song với việc nâng cao chất lượng đào tạo theo hướng chuẩn hóa các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên và trình độ đào tạo. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức của người dân.
Tập trung thực hiện các mục tiêu về giảm nghèo, giải quyết việc làm; huy động mọi nguồn lực, tăng vốn đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu cho các xã vùng III, vùng biên giới, đồng thời thực hiện lồng ghép với các chương trình, dự án, các chính sách khác, từng bước rút ngắn khoảng cách giữa các vùng, tổ chức hướng dẫn cho nhân dân cách thức tổ chức sản xuất, kinh doanh có hiệu quả; tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi để giải quyết việc làm ở khu vực đô thị, giảm tỷ lệ thất nghiệp; tích cực thực hiện tốt các chính sách trợ giúp cho các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng
a) Hệ thống giao thông
- Đường bộ: Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hoàn thiện đầu tư xây dựng tuyến đường cao tốc 1A Hà Nội - Lạng Sơn - Hữu Nghị; nghiên cứu nâng cấp các tuyến đường quốc lộ 1B Lạng Sơn - Thái Nguyên; quốc lộ 4A Lạng Sơn - Cao Bằng; quốc lộ 4B Lạng Sơn - Quảng Ninh và tuyến quốc lộ 279 kết nối Bắc Giang - Lạng Sơn - Bắc Cạn phù hợp với nhu cầu phát triển và nguồn lực từng giai đoạn.
Phát triển các tuyến đường liên huyện; cứng hóa mặt đường xã, thôn, bản; phấn đấu đến năm 2015 có 65% đường giao thông nông thôn được cứng hóa và đạt trên 90% vào năm 2020; nghiên cứu xây dựng các tuyến đường ra biên giới, đường nối từ đường hành lang biên giới lên đường tuần tra biên giới, đường tuần tra biên giới trên đất liền; các cầu lớn vượt sông như: Cầu Thác Mạ, cầu Na Sầm, cầu Hùng Việt, cầu Lộc Bình phù hợp với nguồn lực của từng giai đoạn.
- Đường thủy: Phát triển tuyến đường sông chạy trên sông Kỳ Cùng từ thành phố Lạng Sơn đi Khánh Khê (huyện Văn Quan) và tuyến từ Bản Trại đi Bình Nghi (huyện Tràng Định).
b) Hệ thống thủy lợi
- Ưu tiên đầu tư sửa chữa, nâng cấp các công trình đầu mối, hệ thống kênh mương hiện có; tiếp tục thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương; nghiên cứu đầu tư một số công trình mới nhằm nâng cao năng lực tưới, đảm bảo diện tích tưới củng cố và tưới phát triển hàng năm tăng 1.380 ha.
- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đẩy nhanh tiến độ thi công công trình thủy lợi, thủy điện Bản Lải để sớm đưa vào sử dụng.
c) Hệ thống cung cấp điện
- Phấn đấu có nguồn điện (công suất) đến 2015 đạt khoảng 132 MVA, 2020 đạt khoảng 300 MVA; đầu tư xây dựng mới, cải tạo các trạm biến áp 110/35/22 KV tại thành phố Lạng Sơn và các huyện Chi Lăng, Tràng Định, Bình Gia, Bắc Sơn, Văn Quan.
- Nghiên cứu đầu tư xây dựng đường dây 220KV Bắc Giang - Lạng Sơn - Cao Bằng; chuyển toàn bộ lưới điện trung áp 10 KV hiện có sang vận hành ở cấp điện áp 22 KV và 35 KV; từng bước thay thế đường dây nổi ở khu vực trung tâm các đô thị bằng cáp ngầm.
d) Hệ thống cấp, thoát nước
- Đảm bảo cung cấp đủ nhu cầu nước sinh hoạt và nước sản xuất cho các khu dân cư và các khu công nghiệp; tập trung hoàn thành đầu tư nhà máy xử lý nước mặt lấy từ Hồ Nà Tâm và nhà máy xử lý nước mặt sông Kỳ Cùng; triển khai có hiệu quả các dự án đầu tư cấp nước tại các thị trấn, nâng cấp các dự án cấp nước hiện có; phấn đấu đến năm 2020, cơ bản các thị trấn đều có hệ thống cấp nước sạch đồng bộ.
- Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp tại các khu đô thị và khu công nghiệp; phấn đấu đến năm 2015, tại khu vực thành phố và thị trấn, các khu đông dân cư không có điểm ngập úng cục bộ; khuyến khích xây dựng các ao hồ nhỏ để thoát nước cục bộ tại các khu vực nông thôn; tranh thủ nguồn nước thải sau khi đã được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng để phục vụ sản xuất.