Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 529/QĐ-UBND năm 2014 Nhiệm vụ đồ án Thiết kế đô thị Xuân Thủy tỷ lệ 1/500 Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "529/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "529/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "529/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "529/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "22/01/2014", "sign_number": "529/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 529/QĐ-UBND năm 2014 Nhiệm vụ đồ án Thiết kế đô thị Xuân Thủy tỷ lệ 1/500 Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ đồ án Thiết kế đô thị hai bên tuyến đường Xuân Thủy, tỷ lệ 1/500 với các nội dung chủ yếu sau:
...
4. Các yêu cầu nội dung nghiên cứu:
4.1. Đánh giá hiện trạng kiến trúc tuyến phố:
- Điều tra khảo sát hiện trạng, thu thập tài liệu, đánh giá tổng hợp và toàn diện hiện trạng về sử dụng đất, tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng kỹ thuật…khu vực nghiên cứu. Việc đánh giá hiện trạng cần lập bảng biểu, hệ thống sơ đồ và các bản vẽ minh họa về: số lượng, tương quan tỷ lệ (%) giữa các thể loại công trình, vật thể kiến trúc; khoảng lùi, chiều cao, màu sắc cho các công trình kiến trúc; cây xanh, địa hình, cốt cao độ và hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
- Rà soát, khớp nối các quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng và dự án đầu tư tại các lô đất có liên quan 2 bên tuyến đường (được quy định bởi các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt)
4.2. Yêu cầu về sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan:
- Đề xuất các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc (chiều cao công trình và chiều cao tầng một của công trình, khoảng lùi, cao độ vỉa hè, cao độ nền). Đề xuất giải pháp cải tạo, chỉnh trang khu dân cư hiện có phù hợp cảnh quan toàn tuyến và các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan ngầm, nổi hai bên tuyến đường đảm bảo hài hòa với tổng thể chung tại khu vực, hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gió đối với điều kiện vi khí hậu công trình; Xác định các vị trí công trình điểm nhấn theo các hướng nhìn, tầm nhìn để đạt được hiệu quả kiến trúc cho toàn tuyến đường. Quy định cụ thể về hình khối, hình thức kiến trúc, màu sắc chủ đạo của tuyến phố, đảm bảo sự hài hòa về vật liệu, màu sắc, chi tiết trang trí, độ vươn ra của ban công, mái đua, ô-văng, mái đón, mái hè phố, phân vị đứng, ngang, độ đặc rỗng, bố trí cửa sổ, cửa đi về phía mặt tuyến đường.
- Đề xuất phương án sử dụng các yếu tố cảnh quan, kiến trúc nhỏ, tạo được nét đặc trưng kiến trúc đô thị của khu vực. Quy định cụ thể về bố trí công trình tiện ích đô thị, tượng đài, tranh hoành tráng, biển quảng cáo, các bảng chỉ dẫn, bảng ký hiệu, thiết bị kỹ thuật chiếu sáng, nhà vệ sinh, họng cứu hỏa, ghế ngồi, cây xanh, sân vườn, mặt nước, quảng trường, hàng rào, thùng rác, lối đi cho người tàn tật, vỉa hè... và quy định kiến trúc bao che các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Khoanh vùng bảo vệ các khu di tích, các công trình di sản văn hóa (nếu có) theo Luật di sản văn hóa, kiểm soát việc xây dựng các công trình xung quanh.
4.3. Yêu cầu về hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Điều tra tổng hợp, phân tích đánh giá thực trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực, nghiên cứu khớp nối, xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo nhu cầu sử dụng trong phạm vi nghiên cứu và các khu vực liên quan, phù hợp với mạng lưới chung của thành phố và quy hoạch phân khu tại khu vực.
- Xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, các yêu cầu cụ thể đối với tuyến phố. phạm vi và hành lang bảo vệ các công trình ngầm, nổi và trên cao. Đề xuất thiết kế sơ bộ các hệ thống trang thiết bị hạ tầng đồng bộ, các công trình tiện ích đường phố và chiếu sáng đô thị.
4.4. Đề xuất quy định quản lý theo Đồ án thiết kế đô thị để quản lý xây dựng theo quy hoạch.
4.5. Đánh giá môi trường chiến lược: Thực hiện theo Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.
(Các nội dung quy định có thể được xem xét hiệu chỉnh, bổ sung trong quá trình tổ chức lập đồ án Thiết kế đô thị cụ thể, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu quản lý).

Content:
Các yêu cầu nội dung nghiên cứu:
4.1. Đánh giá hiện trạng kiến trúc tuyến phố:
- Điều tra khảo sát hiện trạng, thu thập tài liệu, đánh giá tổng hợp và toàn diện hiện trạng về sử dụng đất, tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng kỹ thuật…khu vực nghiên cứu. Việc đánh giá hiện trạng cần lập bảng biểu, hệ thống sơ đồ và các bản vẽ minh họa về: số lượng, tương quan tỷ lệ (%) giữa các thể loại công trình, vật thể kiến trúc; khoảng lùi, chiều cao, màu sắc cho các công trình kiến trúc; cây xanh, địa hình, cốt cao độ và hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
- Rà soát, khớp nối các quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng và dự án đầu tư tại các lô đất có liên quan 2 bên tuyến đường (được quy định bởi các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt)
4.2. Yêu cầu về sử dụng đất, kiến trúc cảnh quan:
- Đề xuất các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc (chiều cao công trình và chiều cao tầng một của công trình, khoảng lùi, cao độ vỉa hè, cao độ nền). Đề xuất giải pháp cải tạo, chỉnh trang khu dân cư hiện có phù hợp cảnh quan toàn tuyến và các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
- Nghiên cứu đề xuất giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan ngầm, nổi hai bên tuyến đường đảm bảo hài hòa với tổng thể chung tại khu vực, hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gió đối với điều kiện vi khí hậu công trình; Xác định các vị trí công trình điểm nhấn theo các hướng nhìn, tầm nhìn để đạt được hiệu quả kiến trúc cho toàn tuyến đường. Quy định cụ thể về hình khối, hình thức kiến trúc, màu sắc chủ đạo của tuyến phố, đảm bảo sự hài hòa về vật liệu, màu sắc, chi tiết trang trí, độ vươn ra của ban công, mái đua, ô-văng, mái đón, mái hè phố, phân vị đứng, ngang, độ đặc rỗng, bố trí cửa sổ, cửa đi về phía mặt tuyến đường.
- Đề xuất phương án sử dụng các yếu tố cảnh quan, kiến trúc nhỏ, tạo được nét đặc trưng kiến trúc đô thị của khu vực. Quy định cụ thể về bố trí công trình tiện ích đô thị, tượng đài, tranh hoành tráng, biển quảng cáo, các bảng chỉ dẫn, bảng ký hiệu, thiết bị kỹ thuật chiếu sáng, nhà vệ sinh, họng cứu hỏa, ghế ngồi, cây xanh, sân vườn, mặt nước, quảng trường, hàng rào, thùng rác, lối đi cho người tàn tật, vỉa hè... và quy định kiến trúc bao che các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.
- Khoanh vùng bảo vệ các khu di tích, các công trình di sản văn hóa (nếu có) theo Luật di sản văn hóa, kiểm soát việc xây dựng các công trình xung quanh.
4.3. Yêu cầu về hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Điều tra tổng hợp, phân tích đánh giá thực trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu vực, nghiên cứu khớp nối, xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo nhu cầu sử dụng trong phạm vi nghiên cứu và các khu vực liên quan, phù hợp với mạng lưới chung của thành phố và quy hoạch phân khu tại khu vực.
- Xác định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, các yêu cầu cụ thể đối với tuyến phố. phạm vi và hành lang bảo vệ các công trình ngầm, nổi và trên cao. Đề xuất thiết kế sơ bộ các hệ thống trang thiết bị hạ tầng đồng bộ, các công trình tiện ích đường phố và chiếu sáng đô thị.
4.Đề xuất quy định quản lý theo Đồ án thiết kế đô thị để quản lý xây dựng theo quy hoạch.
4.5. Đánh giá môi trường chiến lược: Thực hiện theo Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.
(Các nội dung quy định có thể được xem xét hiệu chỉnh, bổ sung trong quá trình tổ chức lập đồ án Thiết kế đô thị cụ thể, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu quản lý).