Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 404/QĐ-UBND chương trình phát triển nhà ở Quảng Ngãi 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "404/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "404/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "404/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "404/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "19/08/2016", "sign_number": "404/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Căng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 404/QĐ-UBND chương trình phát triển nhà ở Quảng Ngãi 2020 2030

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung cụ thể như sau:
...
8.616

126

8.190

407

16.806

i

- Nhà ở công vụ cán bộ CC-VC

52

3.120

126

8.190

178

11.310

k

- Nhà ở công vụ giáo viên

229

5.496

-

-

229

5.496

3

Nhà ở tái định cư

2.009

110.495

6.450

419.250

8.459

529.745

II

Cải tạo, sửa chữa nhà ở

19.970

1.470.705

20.409

2.216.273

40.379

3.686.978

1

- Nhà ở dân tự xây

16.913

1.333.140

20.409

2.216.273

37.322

3.549.413

2

- Hộ có công theo QĐ 22

3.057

137.565

-

-

3.057

137.565

3

- Nhà chống bão

-

-

-

-

-

-

TỔNG CỘNG

81.727

7.686.858

98.256

13.141.640

179.983

20.828.498

b) Nhu cầu về quỹ đất dành cho phát triển nhà ở (không tính đến đất xây dựng hạ tầng).
Giai đoạn 2016-2020: Tổng nhu cầu quỹ đất dành cho phát triển nhà ở của tỉnh là 180,00 ha trong đó quỹ đất cho nhà ở thương mại và dân tự xây là 135,16 ha, nhà ở của các nhóm đối tượng xã hội là 3,36 ha, nhà ở công vụ là 1,23 ha, nhà ở tái định cư là 40,18 ha.
Giai đoạn 2021- 2030: Tổng nhu cầu quỹ đất dành cho phát triển nhà ở của tỉnh là 384,64 ha, trong đó quỹ đất dành cho nhà ở thương mại và dân tự xây là 274,39 ha, nhà ở cho các nhóm đối tượng xã hội là 35,13 ha, nhà ở công vụ là 1,17 ha, nhà ở tái định cư là 73,95 ha.
c) Nhu cầu vốn dành cho phát triển nhà ở
- Về tổng nguồn vốn:
+ Giai đoạn 2016-2020: Tổng nguồn vốn cần huy động trong giai đoạn này là 30.784,4 tỷ đồng, trong đó: vốn dành cho xây dựng và cải tạo nhà ở là 24.053,5 tỷ đồng; xây dựng hạ tầng kỹ thuật là 2.826,8 tỷ đồng; xây dựng hạ tầng xã hội là 2.782,3 tỷ đồng và giải phóng mặt bằng là 1.121,8 tỷ đồng;
+ Giai đoạn 2021-2030: Tổng nguồn vốn cần huy động trong giai đoạn này là 81.487,7 tỷ đồng, trong đó: vốn dành cho xây dựng và cải tạo nhà ở là 63.449 tỷ đồng; xây dựng hạ tầng kỹ thuật là 7.575,9 tỷ đồng; xây dựng hạ tầng xã hội là 7.455,6 tỷ đồng và giải phóng mặt bằng là 3.006,3 tỷ đồng.
- Phân bổ vốn ngân sách:
+ Giai đoạn 2016-2020: Tổng nguồn vốn ngân sách dùng cho phát triển nhà ở là 442,8 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách Trung ương là 218,9 tỷ đồng, ngân sách địa phương là 223,9 tỷ đồng.
+ Định hướng trong giai đoạn 2021-2030: Để đảm bảo nhu cầu phát triển nhà ở dự kiến vốn ngân sách cần huy động trong giai đoạn này là khoảng 900 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách Trung ương là khoảng 470 tỷ đồng, vốn ngân sách địa phương là khoảng 430 tỷ đồng.
2. Các chỉ tiêu phát triển nhà ở
a) Chỉ tiêu về dân số:
- Dự báo dân số toàn tỉnh đến năm 2020 đạt xấp xỉ 1,4 triệu người (1.399.857 người);
- Dự báo dân số toàn tỉnh đến năm 2030 đạt xấp xỉ 1,6 triệu người (1.582.270 người).
b) Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân
- Đến năm 2020, phấn đấu chỉ tiêu bình quân diện tích nhà ở toàn tỉnh là 24,4 m2 sàn/người. Trong đó khu vực đô thị đạt 29,7 m2 sàn/người, khu vực nông thôn đạt 22,6 m2 sàn/người;
- Đến năm 2030, phấn đấu chỉ tiêu bình quân diện tích nhà ở toàn tỉnh là 28,5 m2 sàn/người. Trong đó khu vực đô thị đạt 31,9 m2 sàn/người, khu vực nông thôn đạt 26,7 m2 sàn/người.
c) Chỉ tiêu về diện tích nhà ở tối thiểu
- Đến năm 2020, phấn đấu đạt chỉ tiêu diện tích nhà ở tối thiểu 8 m2 sàn/người;
- Đến năm 2030, phấn đấu đạt chỉ tiêu diện tích nhà ở tối thiểu 12 m2 sàn/người.
d) Chỉ tiêu về nâng cao chất lượng nhà ở
- Đến năm 2020 nâng tỷ lệ nhà ở kiên cố trên toàn tỉnh lên mức khoảng 80%, giảm tỷ lệ nhà ở đơn sơ còn mức 0,4%;
- Đến năm 2030 phấn đấu tỷ lệ nhà kiên cố đạt khoảng 90%, tỷ lệ nhà đơn sơ giảm còn 0,2%.
e) Chỉ tiêu giảm tỷ lệ số hộ không có nhà ở
Tại thời điểm khảo sát, tỷ lệ số hộ không có nhà ở trên toàn tỉnh là 0,78% trong đó chủ yếu tập trung tại các đô thị lớn. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ số hộ thiếu nhà ở này giảm còn dưới 0,5% và đến năm 2030 còn dưới 0,1%.
g) Chỉ tiêu về xây dựng nhà chung cư (chủ yếu ở thành phố Quảng Ngãi)
- Với thực tế về nhu cầu và thị hiếu của người dân thì dự kiến trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, không đặt ra chỉ tiêu về nhà ở chung cư mà chỉ khuyến khích phát triển loại hình nhà ở này tại các đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Đến năm 2030, khuyến khích phát triển diện tích nhà chung cư, phấn đấu xây dựng 180.000 m2, bằng 10% tổng diện tích nhà ở thương mại tăng thêm, đặc biệt tại khu vực thành phố Quảng Ngãi (đô thị loại II), khuyến khích phát triển loại hình nhà ở chung cư tại các đô thị trên địa bàn tỉnh.
III. Các giải pháp trọng tâm
1. Giải pháp về cơ chế chính sách
a) Rà soát các chính sách đã ban hành và bãi bỏ các chính sách không hiệu quả; ban hành các cơ chế chính sách về phát triển nhà ở trong giai đoạn hiện nay phù hợp với các quy định của Luật Nhà ở và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.
b) Đơn giản hóa thủ tục, giảm thời gian xét duyệt các dự án phát triển nhà để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án; có cơ chế, chính sách hỗ trợ các chủ đầu tư trong công tác giải phóng mặt bằng, coi công tác giải phóng mặt bằng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong chỉ đạo điều hành để hỗ trợ các chủ đầu tư triển khai nhanh các dự án.
2. Giải pháp về đất đai
a) Thực hiện xây dựng, rà soát quy hoạch sử dụng đất trong đó chú trọng đến diện tích đất phát triển nhà ở xã hội và đất xây dựng khu tái định cư tại thành phố Quảng Ngãi. Đối với khu vực đô thị hoặc khu vực được quy hoạch để phát triển đô thị chủ yếu phát triển nhà ở theo dự án trên cơ sở quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt.
b) Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất tại những vị trí thuận lợi sau khi đầu tư đường giao thông, chủ động điều tiết chênh lệch giá trị gia tăng từ đất do nhà nước đầu tư hạ tầng mà có; khắc phục được tình trạng xây dựng nhà ở tự phát bám theo quy hoạch giao thông, hạ tầng đô thị.
3. Giải pháp tài chính
a) Tận dụng tối đa các nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, huy động vốn từ các tổ chức tín dụng - tài chính, nguồn vốn ngân sách tỉnh, nguồn vốn huy động hợp pháp từ các tổ chức, doanh nghiệp và người dân, vận động để được viện trợ hoặc vay với lãi suất thấp từ nước ngoài (ODA) để đầu tư xây dựng nhà ở.
g) Nghiên cứu, đề xuất các phương án, huy động vốn để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; nhà ở tái định cư phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng cho các dự án trọng điểm về giao thông, hạ tầng, phát triển đô thị.
4. Giải pháp cho các nhóm đối tượng xã hội
a) Người nghèo và cận Nghèo khu vực nông thôn:
- Tập trung thực hiện việc hỗ trợ nhà ở cho người nghèo giai đoạn 2011- 2015 theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/08/2015 của thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 (Chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg giai đoạn 2).
- Tuyên truyền, khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, các cá nhân tích cực tham gia hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo bằng các hình thức như: hỗ trợ một phần kinh phí xây dựng, vật liệu, cộng đồng chung tay góp sức bằng nhân công giúp các hộ này xây dựng nhà cửa, ổn định cuộc sống.
b) Người có công với cách mạng:
- Tiếp tục triển khai thực hiện hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/04/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
- Vận động xây dựng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa để giải quyết khó khăn về nhà ở cho người có công; tạo mọi điều kiện để các hộ phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập và cải thiện nhà ở.
c) Công nhân tại các khu công nghiệp:
- Tổ chức công tác điều tra, đánh giá và xác định nhu cầu về nhà ở của người lao động để có cơ sở bố trí quy hoạch, kế hoạch xây dựng nhà ở phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương, từng địa bàn khu công nghiệp sao cho hiệu quả, tiết kiệm và thuận lợi cho người lao động.
- Chú trọng công tác quy hoạch xây dựng nhà ở phục vụ nhu cầu phát triển các khu công nghiệp, huy động vốn từ các công ty kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, các doanh nghiệp sử dụng lao động kết hợp với đóng góp của người lao động để đầu tư xây dựng nhà ở.
d) Sinh viên tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp:
- Rà soát, bổ sung quy hoạch xây dựng các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh trong đó gắn với quy hoạch, phát triển khu nhà ở cho sinh viên.
- Xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi khuyến khích các cá nhân, tổ chức, thành phần kinh tế tham gia xây dựng nhà ở cho sinh viên thuê.
e) Các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan:
Giải quyết theo hướng Nhà nước trực tiếp đầu tư hoặc khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê, thuê mua theo quy định của pháp luật về nhà ở theo hình thức trả tiền một lần hoặc trả dần và được vay vốn ưu đãi khi mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật.
g) Các hộ nghèo thuộc vùng bão, lũ:
- Tiếp tục triển khai thực hiện hỗ trợ nhà ở cho người nghèo tại khu vực bão lũ theo Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ.
- Khuyến khích và khai thác các nguồn vốn đầu tư dưới mọi hình thức từ các thành phần kinh tế để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, xây dựng nhà ở và công trình trong vùng ngập lũ.
h) Nhà ở tái định cư:
- UBND các huyện, thành phố căn cứ nhu cầu tái định cư của địa phương để lập quy hoạch, chương trình, kế hoạch xây dựng các khu tái định cư trong mỗi giai đoạn.
- Trên cơ sở quy hoạch các khu tái định cư được duyệt, chủ đầu tư phân kỳ đầu tư theo giai đoạn để bố trí chỗ ở cho các hộ bị giải tỏa trắng. Các dự án tái định cư phải có hạ tầng kĩ thuật, hạ tầng xã hội hoàn chỉnh theo quy hoạch đã được duyệt.

Content:
8.616

126

8.190

407

16.806

i

- Nhà ở công vụ cán bộ CC-VC

52

3.120

126

8.190

178

11.310

k

- Nhà ở công vụ giáo viên

229

5.496

-

-

229

5.496

3

Nhà ở tái định cư

2.009

110.495

6.450

419.250

8.459

529.745

II

Cải tạo, sửa chữa nhà ở

19.970

1.470.705

20.409

2.216.273

40.379

3.686.978

1

- Nhà ở dân tự xây

16.913

1.333.140

20.409

2.216.273

37.322

3.549.413

2

- Hộ có công theo QĐ 22

3.057

137.565

-

-

3.057

137.565

3

- Nhà chống bão

-

-

-

-

-

-

TỔNG CỘNG

81.727

7.686.858

98.256

13.141.640

179.983

20.828.498

b) Nhu cầu về quỹ đất dành cho phát triển nhà ở (không tính đến đất xây dựng hạ tầng).
Giai đoạn 2016-2020: Tổng nhu cầu quỹ đất dành cho phát triển nhà ở của tỉnh là 180,00 ha trong đó quỹ đất cho nhà ở thương mại và dân tự xây là 135,16 ha, nhà ở của các nhóm đối tượng xã hội là 3,36 ha, nhà ở công vụ là 1,23 ha, nhà ở tái định cư là 40,18 ha.
Giai đoạn 2021- 2030: Tổng nhu cầu quỹ đất dành cho phát triển nhà ở của tỉnh là 384,64 ha, trong đó quỹ đất dành cho nhà ở thương mại và dân tự xây là 274,39 ha, nhà ở cho các nhóm đối tượng xã hội là 35,13 ha, nhà ở công vụ là 1,17 ha, nhà ở tái định cư là 73,95 ha.
c) Nhu cầu vốn dành cho phát triển nhà ở
- Về tổng nguồn vốn:
+ Giai đoạn 2016-2020: Tổng nguồn vốn cần huy động trong giai đoạn này là 30.784,4 tỷ đồng, trong đó: vốn dành cho xây dựng và cải tạo nhà ở là 24.053,5 tỷ đồng; xây dựng hạ tầng kỹ thuật là 2.826,8 tỷ đồng; xây dựng hạ tầng xã hội là 2.782,3 tỷ đồng và giải phóng mặt bằng là 1.121,8 tỷ đồng;
+ Giai đoạn 2021-2030: Tổng nguồn vốn cần huy động trong giai đoạn này là 81.487,7 tỷ đồng, trong đó: vốn dành cho xây dựng và cải tạo nhà ở là 63.449 tỷ đồng; xây dựng hạ tầng kỹ thuật là 7.575,9 tỷ đồng; xây dựng hạ tầng xã hội là 7.455,6 tỷ đồng và giải phóng mặt bằng là 3.006,3 tỷ đồng.
- Phân bổ vốn ngân sách:
+ Giai đoạn 2016-2020: Tổng nguồn vốn ngân sách dùng cho phát triển nhà ở là 442,8 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách Trung ương là 218,9 tỷ đồng, ngân sách địa phương là 223,9 tỷ đồng.
+ Định hướng trong giai đoạn 2021-2030: Để đảm bảo nhu cầu phát triển nhà ở dự kiến vốn ngân sách cần huy động trong giai đoạn này là khoảng 900 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách Trung ương là khoảng 470 tỷ đồng, vốn ngân sách địa phương là khoảng 430 tỷ đồng.
2. Các chỉ tiêu phát triển nhà ở
a) Chỉ tiêu về dân số:
- Dự báo dân số toàn tỉnh đến năm 2020 đạt xấp xỉ 1,4 triệu người (1.399.857 người);
- Dự báo dân số toàn tỉnh đến năm 2030 đạt xấp xỉ 1,6 triệu người (1.582.270 người).
b) Chỉ tiêu về diện tích nhà ở bình quân
- Đến năm 2020, phấn đấu chỉ tiêu bình quân diện tích nhà ở toàn tỉnh là 24,4 m2 sàn/người. Trong đó khu vực đô thị đạt 29,7 m2 sàn/người, khu vực nông thôn đạt 22,6 m2 sàn/người;
- Đến năm 2030, phấn đấu chỉ tiêu bình quân diện tích nhà ở toàn tỉnh là 28,5 m2 sàn/người. Trong đó khu vực đô thị đạt 31,9 m2 sàn/người, khu vực nông thôn đạt 26,7 m2 sàn/người.
c) Chỉ tiêu về diện tích nhà ở tối thiểu
- Đến năm 2020, phấn đấu đạt chỉ tiêu diện tích nhà ở tối thiểu 8 m2 sàn/người;
- Đến năm 2030, phấn đấu đạt chỉ tiêu diện tích nhà ở tối thiểu 12 m2 sàn/người.
d) Chỉ tiêu về nâng cao chất lượng nhà ở
- Đến năm 2020 nâng tỷ lệ nhà ở kiên cố trên toàn tỉnh lên mức khoảng 80%, giảm tỷ lệ nhà ở đơn sơ còn mức 0,4%;
- Đến năm 2030 phấn đấu tỷ lệ nhà kiên cố đạt khoảng 90%, tỷ lệ nhà đơn sơ giảm còn 0,2%.
e) Chỉ tiêu giảm tỷ lệ số hộ không có nhà ở
Tại thời điểm khảo sát, tỷ lệ số hộ không có nhà ở trên toàn tỉnh là 0,78% trong đó chủ yếu tập trung tại các đô thị lớn. Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ số hộ thiếu nhà ở này giảm còn dưới 0,5% và đến năm 2030 còn dưới 0,1%.
g) Chỉ tiêu về xây dựng nhà chung cư (chủ yếu ở thành phố Quảng Ngãi)
- Với thực tế về nhu cầu và thị hiếu của người dân thì dự kiến trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, không đặt ra chỉ tiêu về nhà ở chung cư mà chỉ khuyến khích phát triển loại hình nhà ở này tại các đô thị trên địa bàn tỉnh.
- Đến năm 2030, khuyến khích phát triển diện tích nhà chung cư, phấn đấu xây dựng 180.000 m2, bằng 10% tổng diện tích nhà ở thương mại tăng thêm, đặc biệt tại khu vực thành phố Quảng Ngãi (đô thị loại II), khuyến khích phát triển loại hình nhà ở chung cư tại các đô thị trên địa bàn tỉnh.
III. Các giải pháp trọng tâm
1. Giải pháp về cơ chế chính sách
a) Rà soát các chính sách đã ban hành và bãi bỏ các chính sách không hiệu quả; ban hành các cơ chế chính sách về phát triển nhà ở trong giai đoạn hiện nay phù hợp với các quy định của Luật Nhà ở và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.
b) Đơn giản hóa thủ tục, giảm thời gian xét duyệt các dự án phát triển nhà để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án; có cơ chế, chính sách hỗ trợ các chủ đầu tư trong công tác giải phóng mặt bằng, coi công tác giải phóng mặt bằng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong chỉ đạo điều hành để hỗ trợ các chủ đầu tư triển khai nhanh các dự án.
2. Giải pháp về đất đai
a) Thực hiện xây dựng, rà soát quy hoạch sử dụng đất trong đó chú trọng đến diện tích đất phát triển nhà ở xã hội và đất xây dựng khu tái định cư tại thành phố Quảng Ngãi. Đối với khu vực đô thị hoặc khu vực được quy hoạch để phát triển đô thị chủ yếu phát triển nhà ở theo dự án trên cơ sở quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt.
b) Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất tại những vị trí thuận lợi sau khi đầu tư đường giao thông, chủ động điều tiết chênh lệch giá trị gia tăng từ đất do nhà nước đầu tư hạ tầng mà có; khắc phục được tình trạng xây dựng nhà ở tự phát bám theo quy hoạch giao thông, hạ tầng đô thị.
3. Giải pháp tài chính
a) Tận dụng tối đa các nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, huy động vốn từ các tổ chức tín dụng - tài chính, nguồn vốn ngân sách tỉnh, nguồn vốn huy động hợp pháp từ các tổ chức, doanh nghiệp và người dân, vận động để được viện trợ hoặc vay với lãi suất thấp từ nước ngoài (ODA) để đầu tư xây dựng nhà ở.
g) Nghiên cứu, đề xuất các phương án, huy động vốn để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội; nhà ở tái định cư phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng cho các dự án trọng điểm về giao thông, hạ tầng, phát triển đô thị.
4. Giải pháp cho các nhóm đối tượng xã hội
a) Người nghèo và cận Nghèo khu vực nông thôn:
- Tập trung thực hiện việc hỗ trợ nhà ở cho người nghèo giai đoạn 2011- 2015 theo Quyết định số 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/08/2015 của thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 (Chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg giai đoạn 2).
- Tuyên truyền, khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, các cá nhân tích cực tham gia hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo bằng các hình thức như: hỗ trợ một phần kinh phí xây dựng, vật liệu, cộng đồng chung tay góp sức bằng nhân công giúp các hộ này xây dựng nhà cửa, ổn định cuộc sống.
b) Người có công với cách mạng:
- Tiếp tục triển khai thực hiện hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/04/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
- Vận động xây dựng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa để giải quyết khó khăn về nhà ở cho người có công; tạo mọi điều kiện để các hộ phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập và cải thiện nhà ở.
c) Công nhân tại các khu công nghiệp:
- Tổ chức công tác điều tra, đánh giá và xác định nhu cầu về nhà ở của người lao động để có cơ sở bố trí quy hoạch, kế hoạch xây dựng nhà ở phù hợp với tình hình thực tế của từng địa phương, từng địa bàn khu công nghiệp sao cho hiệu quả, tiết kiệm và thuận lợi cho người lao động.
- Chú trọng công tác quy hoạch xây dựng nhà ở phục vụ nhu cầu phát triển các khu công nghiệp, huy động vốn từ các công ty kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, các doanh nghiệp sử dụng lao động kết hợp với đóng góp của người lao động để đầu tư xây dựng nhà ở.
d) Sinh viên tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp:
- Rà soát, bổ sung quy hoạch xây dựng các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh trong đó gắn với quy hoạch, phát triển khu nhà ở cho sinh viên.
- Xây dựng các cơ chế, chính sách ưu đãi khuyến khích các cá nhân, tổ chức, thành phần kinh tế tham gia xây dựng nhà ở cho sinh viên thuê.
e) Các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan:
Giải quyết theo hướng Nhà nước trực tiếp đầu tư hoặc khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê, thuê mua theo quy định của pháp luật về nhà ở theo hình thức trả tiền một lần hoặc trả dần và được vay vốn ưu đãi khi mua nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật.
g) Các hộ nghèo thuộc vùng bão, lũ:
- Tiếp tục triển khai thực hiện hỗ trợ nhà ở cho người nghèo tại khu vực bão lũ theo Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ.
- Khuyến khích và khai thác các nguồn vốn đầu tư dưới mọi hình thức từ các thành phần kinh tế để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, xây dựng nhà ở và công trình trong vùng ngập lũ.
h) Nhà ở tái định cư:
- UBND các huyện, thành phố căn cứ nhu cầu tái định cư của địa phương để lập quy hoạch, chương trình, kế hoạch xây dựng các khu tái định cư trong mỗi giai đoạn.
- Trên cơ sở quy hoạch các khu tái định cư được duyệt, chủ đầu tư phân kỳ đầu tư theo giai đoạn để bố trí chỗ ở cho các hộ bị giải tỏa trắng. Các dự án tái định cư phải có hạ tầng kĩ thuật, hạ tầng xã hội hoàn chỉnh theo quy hoạch đã được duyệt.