Document: Điều 5 Thông tư 82/2017/TT-BTC chế độ biểu mẫu báo cáo thực hiện thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "82/2017/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "82/2017/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "82/2017/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "82/2017/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "15/08/2017", "sign_number": "82/2017/TT-BTC", "signer": "Huỳnh Quang Hải", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 5 Thông tư 82/2017/TT-BTC chế độ biểu mẫu báo cáo thực hiện thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công có nội dung như sau:

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan trong quá trình thực hiện
1. Trách nhiệm của Bộ, ngành Trung ương:
a) Báo cáo tình hình giao, tình hình thực hiện và thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công đảm bảo theo đúng thời gian và nội dung quy định tại các biểu mẫu: số 01/BN-KH, số 02/BN-TT và số 03/BN-TT gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan để tổ chức triển khai thực hiện việc quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư công theo quy định hiện hành.
b) Yêu cầu chủ đầu tư thường xuyên đối chiếu xác nhận việc thanh toán vốn các dự án với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tổng hợp báo cáo cơ quan chủ quản tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công theo quy định.
c) Kiến nghị với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ ngành có liên quan về những biện pháp thúc đẩy tiến độ giải ngân vốn đầu tư công của các dự án và biện pháp xử lý những sai phạm của chủ đầu tư trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư, vốn tạm ứng theo chế độ (nếu có).
d) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tính chính xác của số liệu tổng hợp về tình hình giao kế hoạch vốn đầu tư công, tình hình thực hiện kế hoạch các nguồn vốn đầu tư công.
đ) Thường xuyên tổ chức kiểm tra các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án về tình hình thực hiện, thanh toán vốn đầu tư công, kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong công tác giao kế hoạch, thực hiện, thanh toán vốn đầu tư công đặc biệt là công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện và thanh toán vốn các dự án đầu tư.
2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính:
a) Sáu tháng, hằng năm, giữa kỳ và cả giai đoạn trung hạn, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tình hình thực hiện, thanh toán các nguồn vốn đầu tư công của các cơ quan đơn vị theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 23/12/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.
b) Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát tình hình thực hiện, thanh toán các nguồn vốn đầu tư công tại các Bộ, ngành, địa phương, các chủ đầu tư để có những giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư của các dự án và biện pháp xử lý những sai phạm trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư, vốn tạm ứng theo chế độ (nếu có).
c) Trên cơ sở kết quả báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán các nguồn vốn đầu tư công của các cơ quan đơn vị, Bộ Tài chính thực hiện phân tích đánh giá kết quả thực hiện thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công của Bộ, ngành và địa phương; Căn cứ theo thẩm quyền được giao hoặc tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ kịp thời chỉ đạo, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc cho các Bộ, ngành, địa phương để phục vụ tốt công tác chỉ đạo điều hành ngân sách cả năm.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc nhà nước cấp tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hệ thống biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán các nguồn vốn đầu tư công của cơ quan đơn vị tại địa phương trực tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm của Tỉnh theo đúng quy định tại các biểu mẫu: số 01/ĐP-KH, số 02/ĐP-TT và số 03/ĐP-TT gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan để tổ chức triển khai thực hiện việc quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư công theo quy định hiện hành.
b) Kiến nghị với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ ngành có liên quan về những biện pháp thúc đẩy tiến độ giải ngân vốn đầu tư công của các dự án và biện pháp xử lý những sai phạm của chủ đầu tư trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công (nếu có).
c) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tính chính xác của số liệu báo cáo tình hình giao kế hoạch vốn đầu tư công, tình hình thực hiện kế hoạch các nguồn vốn đầu tư công và gửi báo cáo đảm bảo đúng thời gian quy định.
d) Thường xuyên chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc nhà nước cấp tỉnh và các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra các chủ đầu tư, các Ban quản lý về tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công, kịp thời có phương án tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong công tác giao kế hoạch, thực hiện, thanh toán vốn đầu tư công, đặc biệt là công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư.
4. Trách nhiệm của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội và các Ngân hàng khác:
a) Căn cứ kế hoạch vốn được cấp có thẩm quyền giao gồm: vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng chính sách xã hội, vốn cấp bù chênh lệch lãi suất, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch các nguồn vốn này gửi Bộ Tài chính đảm bảo đúng thời gian và nội dung quy định tại các biểu mẫu: số 01/NHPTVN, số 01/NHCSXH và số 02/NH của Thông tư này.
b) Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính về tính chính xác của số liệu tổng hợp về báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch các nguồn vốn: vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn tín dụng chính sách xã hội, vốn cấp bù chênh lệch lãi suất.
5. Trách nhiệm của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, các Tập đoàn, các Tổng công ty:
a) Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam báo cáo tình hình thực hiện và thanh toán kế hoạch vốn đầu tư từ tiền lãi dầu khí của nước chủ nhà và các nguồn vốn khác gửi Bộ Tài chính đảm bảo đúng thời gian và nội dung quy định tại Biểu mẫu số 01/TĐ.TCT và Biểu mẫu số 02/TĐ.TCT của Thông tư này.
b) Các Tập đoàn, các Tổng công ty báo cáo tình hình thực hiện các nguồn vốn đầu tư công khác gửi Bộ Tài chính đảm bảo đúng thời gian và nội dung quy định tại Biểu mẫu số 01/TĐ.TCT và Biểu mẫu số 02/TĐ.TCT của Thông tư này.
c) Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính về tính chính xác của số liệu tổng hợp về tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư từ tiền lãi dầu khí của nước chủ nhà và các nguồn vốn đầu tư công khác.
6. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước:
a) Căn cứ kế hoạch vốn đầu tư công của Bộ, ngành, địa phương báo cáo tại Biểu mẫu số 01/BN-KH và Biểu mẫu số 02/ĐP-KH, kịp thời chỉ đạo Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh kiểm soát thanh toán các dự án đầu tư theo đúng danh mục dự án và các nguồn vốn đầu tư công được Bộ, ngành, địa phương giao theo đúng quy định.
b) Thường xuyên hướng dẫn, chỉ đạo Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh thực hiện chế độ báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán các nguồn vốn đầu tư công đảm bảo đúng thời gian, nội dung báo cáo quy định tại Thông tư này.
c) Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch nguồn vốn đầu tư công của các dự án thuộc các Bộ, ngành, địa phương gửi Bộ Tài chính đảm bảo đúng thời gian và nội dung quy định tại các biểu mẫu: số 01/KBNN, số 02/KBNN, số 03/KBNN, số 04/KBNN, số 05/KBNN và số 06/KBNN của Thông tư này.
d) Trước ngày 18 hằng tháng tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch nguồn vốn đầu tư công của các dự án thuộc Bộ, ngành và địa phương quản lý từ ngày 01 đến ngày 15 của tháng và ước tình hình thực hiện kế hoạch cả tháng theo tổng số từng nguồn vốn gửi Bộ Tài chính đảm bảo đúng thời gian và nội dung quy định tại Biểu mẫu số 07/KBNN của Thông tư này.
đ) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về tính chính xác của số liệu tổng hợp về tình hình thực hiện, thanh toán các nguồn vốn đầu tư công.
7. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hệ thống biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán các nguồn vốn đầu tư công của cơ quan đơn vị tại địa phương trực tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu tư công.
b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc giao kế hoạch các nguồn vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm đảm bảo đúng danh mục dự án, mức vốn theo quyết định phân bổ vốn của cấp có thẩm quyền (bao gồm kế hoạch năm, kế hoạch bổ sung, kế hoạch kéo dài, kế hoạch điều chỉnh).
c) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện thanh toán các nguồn vốn đầu tư công báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo đúng quy định.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh và các đơn vị liên quan thường xuyên tổ chức kiểm tra các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án về tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công, kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh những giải pháp thúc đẩy tiến độ giải ngân các nguồn vốn đầu tư công của các dự án và biện pháp xử lý những sai phạm trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư công (nếu có).
8. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh:
a) Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán các nguồn vốn đầu tư công thuộc tỉnh, thành phố quản lý và các dự án thuộc Bộ ngành quản lý trên địa bàn tỉnh, thành phố gửi Kho bạc Nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Tài chính đảm bảo đúng thời gian và nội dung quy định tại các biểu mẫu: số 01/KBT, số 02/KBT, số 03/KBT, số 04/KBT, số 05/KBT và số 06/KBT của Thông tư này.
b) Trước ngày 17 hằng tháng tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch nguồn vốn đầu tư công của các dự án thuộc Bộ, ngành và địa phương quản lý từ ngày 01 đến ngày 15 của tháng và ước tình hình thực hiện kế hoạch cả tháng theo tổng số từng nguồn vốn gửi Bộ Tài chính đảm bảo đúng thời gian và nội dung quy định tại Biểu mẫu số 07/KBT của Thông tư này.
c) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước về tính chính xác của số liệu tổng hợp về tình hình thực hiện, thanh toán các nguồn vốn đầu tư công.
d) Thường xuyên chỉ đạo Kho bạc Nhà nước cấp huyện phối hợp với Phòng Tài chính, Phòng Kế hoạch và Đầu tư huyện đối chiếu số liệu báo cáo về kế hoạch vốn trung hạn, hằng năm, số liệu giải ngân các nguồn vốn đầu tư công chi tiết các dự án, kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với quy định, trường hợp phát hiện số liệu kế hoạch vốn của địa phương giao cho từng Chương trình, dự án không đúng với số kế hoạch vốn do Quốc hội, Chính phủ giao cho địa phương (vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, vốn ODA, vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ) phải báo cáo cấp có thẩm quyền để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.

Content:
Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan trong quá trình thực hiện
1. Trách nhiệm của Bộ, ngành Trung ương:
a) Báo cáo tình hình giao, tình hình thực hiện và thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công đảm bảo theo đúng thời gian và nội dung quy định tại các biểu mẫu: số 01/BN-KH, số 02/BN-TT và số 03/BN-TT gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan để tổ chức triển khai thực hiện việc quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư công theo quy định hiện hành.
b) Yêu cầu chủ đầu tư thường xuyên đối chiếu xác nhận việc thanh toán vốn các dự án với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tổng hợp báo cáo cơ quan chủ quản tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công theo quy định.
c) Kiến nghị với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ ngành có liên quan về những biện pháp thúc đẩy tiến độ giải ngân vốn đầu tư công của các dự án và biện pháp xử lý những sai phạm của chủ đầu tư trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư, vốn tạm ứng theo chế độ (nếu có).
d) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tính chính xác của số liệu tổng hợp về tình hình giao kế hoạch vốn đầu tư công, tình hình thực hiện kế hoạch các nguồn vốn đầu tư công.
đ) Thường xuyên tổ chức kiểm tra các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án về tình hình thực hiện, thanh toán vốn đầu tư công, kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong công tác giao kế hoạch, thực hiện, thanh toán vốn đầu tư công đặc biệt là công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện và thanh toán vốn các dự án đầu tư.
2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính:
a) Sáu tháng, hằng năm, giữa kỳ và cả giai đoạn trung hạn, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tình hình thực hiện, thanh toán các nguồn vốn đầu tư công của các cơ quan đơn vị theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 23/12/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.
b) Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát tình hình thực hiện, thanh toán các nguồn vốn đầu tư công tại các Bộ, ngành, địa phương, các chủ đầu tư để có những giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư của các dự án và biện pháp xử lý những sai phạm trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư, vốn tạm ứng theo chế độ (nếu có).
c) Trên cơ sở kết quả báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán các nguồn vốn đầu tư công của các cơ quan đơn vị, Bộ Tài chính thực hiện phân tích đánh giá kết quả thực hiện thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công của Bộ, ngành và địa phương; Căn cứ theo thẩm quyền được giao hoặc tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ kịp thời chỉ đạo, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc cho các Bộ, ngành, địa phương để phục vụ tốt công tác chỉ đạo điều hành ngân sách cả năm.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc nhà nước cấp tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hệ thống biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán các nguồn vốn đầu tư công của cơ quan đơn vị tại địa phương trực tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm của Tỉnh theo đúng quy định tại các biểu mẫu: số 01/ĐP-KH, số 02/ĐP-TT và số 03/ĐP-TT gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan để tổ chức triển khai thực hiện việc quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư công theo quy định hiện hành.
b) Kiến nghị với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ ngành có liên quan về những biện pháp thúc đẩy tiến độ giải ngân vốn đầu tư công của các dự án và biện pháp xử lý những sai phạm của chủ đầu tư trong việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công (nếu có).
c) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tính chính xác của số liệu báo cáo tình hình giao kế hoạch vốn đầu tư công, tình hình thực hiện kế hoạch các nguồn vốn đầu tư công và gửi báo cáo đảm bảo đúng thời gian quy định.
d) Thường xuyên chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc nhà nước cấp tỉnh và các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra các chủ đầu tư, các Ban quản lý về tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công, kịp thời có phương án tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong công tác giao kế hoạch, thực hiện, thanh toán vốn đầu tư công, đặc biệt là công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư.
4. Trách nhiệm của Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội và các Ngân hàng khác:
a) Căn cứ kế hoạch vốn được cấp có thẩm quyền giao gồm: vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng chính sách xã hội, vốn cấp bù chênh lệch lãi suất, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch các nguồn vốn này gửi Bộ Tài chính đảm bảo đúng thời gian và nội dung quy định tại các biểu mẫu: số 01/NHPTVN, số 01/NHCSXH và số 02/NH của Thông tư này.
b) Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính về tính chính xác của số liệu tổng hợp về báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch các nguồn vốn: vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn tín dụng chính sách xã hội, vốn cấp bù chênh lệch lãi suất.
5. Trách nhiệm của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, các Tập đoàn, các Tổng công ty:
a) Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam báo cáo tình hình thực hiện và thanh toán kế hoạch vốn đầu tư từ tiền lãi dầu khí của nước chủ nhà và các nguồn vốn khác gửi Bộ Tài chính đảm bảo đúng thời gian và nội dung quy định tại Biểu mẫu số 01/TĐ.TCT và Biểu mẫu số 02/TĐ.TCT của Thông tư này.
b) Các Tập đoàn, các Tổng công ty báo cáo tình hình thực hiện các nguồn vốn đầu tư công khác gửi Bộ Tài chính đảm bảo đúng thời gian và nội dung quy định tại Biểu mẫu số 01/TĐ.TCT và Biểu mẫu số 02/TĐ.TCT của Thông tư này.
c) Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính về tính chính xác của số liệu tổng hợp về tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư từ tiền lãi dầu khí của nước chủ nhà và các nguồn vốn đầu tư công khác.
6. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước:
a) Căn cứ kế hoạch vốn đầu tư công của Bộ, ngành, địa phương báo cáo tại Biểu mẫu số 01/BN-KH và Biểu mẫu số 02/ĐP-KH, kịp thời chỉ đạo Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh kiểm soát thanh toán các dự án đầu tư theo đúng danh mục dự án và các nguồn vốn đầu tư công được Bộ, ngành, địa phương giao theo đúng quy định.
b) Thường xuyên hướng dẫn, chỉ đạo Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh thực hiện chế độ báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán các nguồn vốn đầu tư công đảm bảo đúng thời gian, nội dung báo cáo quy định tại Thông tư này.
c) Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch nguồn vốn đầu tư công của các dự án thuộc các Bộ, ngành, địa phương gửi Bộ Tài chính đảm bảo đúng thời gian và nội dung quy định tại các biểu mẫu: số 01/KBNN, số 02/KBNN, số 03/KBNN, số 04/KBNN, số 05/KBNN và số 06/KBNN của Thông tư này.
d) Trước ngày 18 hằng tháng tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch nguồn vốn đầu tư công của các dự án thuộc Bộ, ngành và địa phương quản lý từ ngày 01 đến ngày 15 của tháng và ước tình hình thực hiện kế hoạch cả tháng theo tổng số từng nguồn vốn gửi Bộ Tài chính đảm bảo đúng thời gian và nội dung quy định tại Biểu mẫu số 07/KBNN của Thông tư này.
đ) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về tính chính xác của số liệu tổng hợp về tình hình thực hiện, thanh toán các nguồn vốn đầu tư công.
7. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hệ thống biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán các nguồn vốn đầu tư công của cơ quan đơn vị tại địa phương trực tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu tư công.
b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc giao kế hoạch các nguồn vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm đảm bảo đúng danh mục dự án, mức vốn theo quyết định phân bổ vốn của cấp có thẩm quyền (bao gồm kế hoạch năm, kế hoạch bổ sung, kế hoạch kéo dài, kế hoạch điều chỉnh).
c) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện thanh toán các nguồn vốn đầu tư công báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo đúng quy định.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh và các đơn vị liên quan thường xuyên tổ chức kiểm tra các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án về tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công, kịp thời tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh những giải pháp thúc đẩy tiến độ giải ngân các nguồn vốn đầu tư công của các dự án và biện pháp xử lý những sai phạm trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư công (nếu có).
8. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh:
a) Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán các nguồn vốn đầu tư công thuộc tỉnh, thành phố quản lý và các dự án thuộc Bộ ngành quản lý trên địa bàn tỉnh, thành phố gửi Kho bạc Nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Tài chính đảm bảo đúng thời gian và nội dung quy định tại các biểu mẫu: số 01/KBT, số 02/KBT, số 03/KBT, số 04/KBT, số 05/KBT và số 06/KBT của Thông tư này.
b) Trước ngày 17 hằng tháng tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch nguồn vốn đầu tư công của các dự án thuộc Bộ, ngành và địa phương quản lý từ ngày 01 đến ngày 15 của tháng và ước tình hình thực hiện kế hoạch cả tháng theo tổng số từng nguồn vốn gửi Bộ Tài chính đảm bảo đúng thời gian và nội dung quy định tại Biểu mẫu số 07/KBT của Thông tư này.
c) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước về tính chính xác của số liệu tổng hợp về tình hình thực hiện, thanh toán các nguồn vốn đầu tư công.
d) Thường xuyên chỉ đạo Kho bạc Nhà nước cấp huyện phối hợp với Phòng Tài chính, Phòng Kế hoạch và Đầu tư huyện đối chiếu số liệu báo cáo về kế hoạch vốn trung hạn, hằng năm, số liệu giải ngân các nguồn vốn đầu tư công chi tiết các dự án, kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với quy định, trường hợp phát hiện số liệu kế hoạch vốn của địa phương giao cho từng Chương trình, dự án không đúng với số kế hoạch vốn do Quốc hội, Chính phủ giao cho địa phương (vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, vốn ODA, vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ) phải báo cáo cấp có thẩm quyền để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.