Document: Điều 1 Quyết định 27/2011/QĐ-UBND  tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "06/10/2011", "sign_number": "27/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "06/10/2011", "sign_number": "27/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "06/10/2011", "sign_number": "27/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "06/10/2011", "sign_number": "27/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đắk Lắk", "promulgation_date": "06/10/2011", "sign_number": "27/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Ngọc Cư", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 27/2011/QĐ-UBND  tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk như sau:
1. Chi phí quản lý chung trong giá dự toán dịch vụ công ích đô thị được xác định bằng tỷ lệ % so với chi phí nhân công trực tiếp để thực hiện một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị và được quy định theo bảng sau:
Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT

Loại dịch vụ công ích

Loại đô thị

I

II

III, IV, V

1

Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải. Chế biến xử lý chất thải không qua chôn lấp

62

63

65

2

Nạo vét duy trì hệ thống thoát nước

62

64

66

3

Duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng và đèn tín hiệu giao thông

63

65

67

4

Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh. Quản lý công viên, quản lý nghĩa trang, quản lý vườn thú

66

67

68

* Trường hợp khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng máy và thiết bị lớn hơn 60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được tính bằng 2,5% chi phí sử dụng xe máy và thiết bị.
2. Lợi nhuận định mức được tính tỷ lệ bằng tỷ lệ 4,5% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong giá dự toán thực hiện dịch vụ công ích đô thị.

Content:
Điều 1. Quy định tỷ lệ chi phí quản lý chung và lợi nhuận định mức trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk như sau:
1. Chi phí quản lý chung trong giá dự toán dịch vụ công ích đô thị được xác định bằng tỷ lệ % so với chi phí nhân công trực tiếp để thực hiện một đơn vị khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị và được quy định theo bảng sau:
Đơn vị tính: Tỷ lệ %

TT

Loại dịch vụ công ích

Loại đô thị

I

II

III, IV, V

1

Thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải. Chế biến xử lý chất thải không qua chôn lấp

62

63

65

2

Nạo vét duy trì hệ thống thoát nước

62

64

66

3

Duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng và đèn tín hiệu giao thông

63

65

67

4

Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh. Quản lý công viên, quản lý nghĩa trang, quản lý vườn thú

66

67

68

* Trường hợp khối lượng công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng máy và thiết bị lớn hơn 60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được tính bằng 2,5% chi phí sử dụng xe máy và thiết bị.
2. Lợi nhuận định mức được tính tỷ lệ bằng tỷ lệ 4,5% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong giá dự toán thực hiện dịch vụ công ích đô thị.