Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2778/QĐ-UBND 2018 phát triển cây bơ Nghệ An 2018 2025

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/07/2018", "sign_number": "2778/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/07/2018", "sign_number": "2778/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/07/2018", "sign_number": "2778/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/07/2018", "sign_number": "2778/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "04/07/2018", "sign_number": "2778/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2778/QĐ-UBND 2018 phát triển cây bơ Nghệ An 2018 2025

Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển cây bơ trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2018-2025 với những nội dung chính như sau:
...
5. Phương án phát triển
...
d) Dự kiến kết quả phát triển cây bơ
- Tiến độ trồng mới:
Trên cơ sở đăng ký của các địa phương, căn sứ vào điều kiện về thổ nhưỡng, đất đai, nguồn nước, cơ sở hạ tầng và nhu cầu phát triển KT-XH trên địa bàn; khả năng phát triển sản xuất giống của Hợp tác xã Nông nghiệp cây ăn quả 1/5 (Nghĩa Đàn) cơ sở cung cấp giống đạt tiêu chuẩn; xác định ưu tiên tập trung phát triển ở huyện Nghĩa Đàn trong những năm đầu (2018- 2020), sau năm 2020 cơ sở sản xuất giống của HTX Nông nghiệp cây ăn quả 1/5 đủ khả năng cung ứng cho toàn tỉnh theo tiến độ đề án, dự kiến tiến độ trồng mới như sau:

TT

Địa bàn

Diện tích QH (ha)

DTHT 2017 (ha)

Tiến độ trồng mới 2018-2025

2018

2019

2020

2021

2022

2023

2024

Toàn tỉnh

1.050,00

39,50

26,00

30,00

50,00

185,00

210,00

245,00

264,50

1

Nghĩa Đàn

553,00

30,50

18,50

20,00

30,00

86,00

105,00

121,00

142,00

2

Quỳ Hợp

244,50

-

1,50

2,00

5,00

50,00

55,00

63,50

67,50

3

TX. Thái Hòa

33,00

5,00

3,00

2,00

5,00

6,00

6,00

6,00

-

4

Quế Phong

50,00

2,00

-

1,00

2,00

10,00

10,00

10,00

15,00

5

Anh Sơn

94,00

2,00

3,00

2,00

5,00

18,50

18,00

25,50

20,00

6

Tương Dương

5,50

-

-

1,00

1,00

1,50

2,00

-

-

7

Diễn Châu

60,00

-

-

1,00

1,00

11,00

12,00

15,00

20,00

8

Hưng Nguyên

10,00

-

-

1,00

1,00

2,00

2,00

4,00

-

- Diện tích, năng suất, sản lượng:
Dự kiến đến năm 2025 diện tích bơ toàn tỉnh là 1.050 ha, trong đó DTKD là 330 ha, năng suất bình quân đạt 125 tạ/ha, sản lượng đạt 4.125 tấn; định hướng 2030 diện tích kinh doanh đạt 1.050 ha, sản lượng đạt khoảng 15.750 tấn.

Địa phương

Dự kiến năm 2025

Định hướng đến 2030

Tổng diện tích (ha)

DTKD (ha)

NS BQ (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

DTKD (ha)

NSBQ (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Tổng

1.050,00

330,00

125,00

4.125,00

1.050,00

150,00

15.750,00

Nghĩa Đàn

553,00

184,50

127,50

2.352,38

553,00

155,00

8.571,50

Quỳ Hợp

244,50

58,50

126,15

737,99

244,50

155,00

3.789,75

Thái hòa

33,00

21,00

125,00

262,50

33,00

154,95

511,25

Quế Phong

50,00

15,00

120,00

180,00

50,00

135,00

675,00

Anh Sơn

94,00

30,50

120,00

366,00

94,00

130,00

1.222,00

Tương Dương

5,50

3,50

114,00

39,90

5,50

130,00

71,50

Diễn Châu

60,00

13,00

112,00

145,60

60,00

130,00

780,00

Hưng Nguyên

10,00

4,00

110,00

44,00

10,00

129,00

129,00

e) Định hướng công tác bảo quản, chế biến và thị trường tiêu thụ
- Thu hoạch, bảo quản, chế biến:
+ Thu hoạch: Cây bơ trồng bằng hạt có thể cho thu hoạch sau 6 - 7 năm, trồng bằng chồi ghép cho thu hoạch sau 3 năm trồng. Không nên duy trì thu hoạch vào thời điểm cây mới cho quả mà nên loại bỏ bớt để cây tập trung sinh trưởng và đạt năng suất ổn định về sau. Quả bơ thu hoạch chính vụ vào khoảng tháng 7 - 9 (thu hoạch sớm vào tháng 5 - 6 hoặc muộn từ tháng 10- tháng 01 năm sau) tùy theo giống bơ. Khi thu hoạch tránh gây tổn thương vỏ quả, không làm gãy cành. Không nên thu hoạch bơ vào thời tiết nắng nóng hay trời mưa.
+ Bảo quản, chế biến: giữ vai trò rất quan trọng, ngay sau khi hái xuống, quả bơ cần được đưa vào quy trình xử lý. Những biện pháp như xử lý nhiệt, phủ màng bảo vệ,... sẽ giúp quả bơ giảm tốc độ hô hấp, tránh bị thối ở phần cuống, kéo dài thời gian bảo quản đến 5 tuần. Hiện nay Phân Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch đã nghiên cứu thành công quy trình xử lý, bảo quản quả bơ và quy trình công nghệ chế biến purê quả bơ. Công nghệ này vừa giữ được hương vị của quả bơ và thời hạn sử dụng lên đến 6 tháng. Việc ứng dụng công nghệ vào bảo quản, chế biến giúp nâng cao giá trị gia tăng của quả bơ.
Tập trung thu hút đầu tư xây dựng nhà máy chế biến và bảo quản hoa quả (trong đó có sản phẩm quả bơ) dự kiến tại khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở xã Nghĩa Phú, huyện Nghĩa Đàn (quy hoạch) với công nghệ thiết bị hiện đại để tạo ra sản phẩm đảm bảo chất lượng hướng tới xuất khẩu.
- Thị trường:
Khai thác hiệu quả thị trường nội địa, đặc biệt là Hà Nội, TP. Vinh, TX. Cửa Lò, các khu đô thị, khu kinh tế; mở rộng phát triển thị trường khu vực Bắc Trung Bộ, các tỉnh phía Bắc và thị trường Trung Quốc. Tập trung phát triển xây dựng thương hiệu Bơ Nghĩa Đàn đảm bảo tiêu chuẩn đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
f) Khái toán kinh phí
- Nhu cầu vốn: ước tính cần khoảng 259,22 tỷ đồng, trong đó: Đầu tư cơ sở hạ tầng 44,18 tỷ đồng, chiếm khoảng 17%; Đầu tư sản xuất 204,8 tỷ đồng, chiếm khoảng 79%; Khuyến nông 10,24 tỷ đồng, chiếm khoảng 4%.
- Phân nguồn: vốn ngân sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và hỗ trợ một phần chi phí sản xuất (giao thông, thủy lợi, giống, phân bón, khuyến nông, xây dựng mô hình...), ước tính 51,85 tỷ đồng (chiếm khoảng 20%); vốn doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất (bao gồm cả vốn vay) ước tính 129,61 tỷ đồng (chiếm khoảng 50%); vốn huy động trong dân đầu tư sản xuất (giống, phân bón, công lao động,...) ước tính 77,76 tỷ đồng (chiếm khoảng 30%).
g) Hiệu quả của đề án
- Hiệu quả kinh tế:
+ Xây dựng vườn ươm giống quy mô 03 ha (Nghĩa Đàn) cung cấp 20.000 - 50.000 cây giống bơ/năm có chất lượng phù hợp với điều kiện tự nhiên, sinh thái của địa phương, giảm chi phí so với phải mua từ các tỉnh phía Nam.
+ Hình thành và phát triển vùng trồng bơ quy mô 1.050 ha phục vụ nhu cầu tiêu thụ nội địa và xuất khẩu; nâng cao hiệu quả kinh tế cho khu vực nông thôn. Giá trị lợi nhuận bình quân 01 ha bơ đạt 120-150 triệu đồng/năm (khả năng đạt 250 triệu đồng - 300 triệu đồng/01 ha). Cao hơn các loại cây trồng khác trên cùng điều kiện tự nhiên và đầu tư chăm sóc.
- Hiệu quả xã hội:
+ Thu hút tạo việc làm cho khoảng 2.000 lao động nông thôn, góp phần ổn định, giảm áp lực di chuyển lao động nông thôn ra thành thị; tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập, ổn định đời sống, an sinh xã hội trên địa bàn.
+ Sản xuất sản phẩm quả bơ hàng hóa có chất lượng, an toàn; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, góp phần bảo vệ sức khỏe của cộng đồng, nâng cao ý thức trách nhiệm về sản xuất nông nghiệp sạch, bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái.
+ Nâng cao khả năng tiếp cận, nhạy bén trong ứng dụng các tiến bộ KHKT-CN vào sản xuất nông nghiệp hàng hóa của người dân địa phương.
- Hiệu quả môi trường:
+ Trồng bơ góp phần nâng độ che phủ, hạn chế xói mòn, rửa trôi bảo vệ độ phì của đất; khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên; bảo vệ môi trường sinh thái.
+ Thông qua các hoạt động xây dựng mô hình, tập huấn, giới thiệu quy trình kỹ thuật trồng chăm sóc cây bơ có tác động khuyến khích người dân trồng và thâm canh cây ăn quả, cây lâu năm trên địa bàn thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, nâng cao hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường sinh thái ở địa phương.

Content:
Dự kiến kết quả phát triển cây bơ
- Tiến độ trồng mới:
Trên cơ sở đăng ký của các địa phương, căn sứ vào điều kiện về thổ nhưỡng, đất đai, nguồn nước, cơ sở hạ tầng và nhu cầu phát triển KT-XH trên địa bàn; khả năng phát triển sản xuất giống của Hợp tác xã Nông nghiệp cây ăn quả 1/5 (Nghĩa Đàn) cơ sở cung cấp giống đạt tiêu chuẩn; xác định ưu tiên tập trung phát triển ở huyện Nghĩa Đàn trong những năm đầu (2018- 2020), sau năm 2020 cơ sở sản xuất giống của HTX Nông nghiệp cây ăn quả 1/5 đủ khả năng cung ứng cho toàn tỉnh theo tiến độ đề án, dự kiến tiến độ trồng mới như sau:

TT

Địa bàn

Diện tích QH (ha)

DTHT 2017 (ha)

Tiến độ trồng mới 2018-2025

2018

2019

2020

2021

2022

2023

2024

Toàn tỉnh

1.050,00

39,50

26,00

30,00

50,00

185,00

210,00

245,00

264,50

1

Nghĩa Đàn

553,00

30,50

18,50

20,00

30,00

86,00

105,00

121,00

142,00

2

Quỳ Hợp

244,50

-

1,50

2,00

5,00

50,00

55,00

63,50

67,50

3

TX. Thái Hòa

33,00

5,00

3,00

2,00

5,00

6,00

6,00

6,00

-

4

Quế Phong

50,00

2,00

-

1,00

2,00

10,00

10,00

10,00

15,00

5

Anh Sơn

94,00

2,00

3,00

2,00

5,00

18,50

18,00

25,50

20,00

6

Tương Dương

5,50

-

-

1,00

1,00

1,50

2,00

-

-

7

Diễn Châu

60,00

-

-

1,00

1,00

11,00

12,00

15,00

20,00

8

Hưng Nguyên

10,00

-

-

1,00

1,00

2,00

2,00

4,00

-

- Diện tích, năng suất, sản lượng:
Dự kiến đến năm 2025 diện tích bơ toàn tỉnh là 1.050 ha, trong đó DTKD là 330 ha, năng suất bình quân đạt 125 tạ/ha, sản lượng đạt 4.125 tấn; định hướng 2030 diện tích kinh doanh đạt 1.050 ha, sản lượng đạt khoảng 15.750 tấn.

Địa phương

Dự kiến năm 2025

Định hướng đến 2030

Tổng diện tích (ha)

DTKD (ha)

NS BQ (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

DTKD (ha)

NSBQ (tạ/ha)

Sản lượng (tấn)

Tổng

1.050,00

330,00

125,00

4.125,00

1.050,00

150,00

15.750,00

Nghĩa Đàn

553,00

184,50

127,50

2.352,38

553,00

155,00

8.571,50

Quỳ Hợp

244,50

58,50

126,15

737,99

244,50

155,00

3.789,75

Thái hòa

33,00

21,00

125,00

262,50

33,00

154,95

511,25

Quế Phong

50,00

15,00

120,00

180,00

50,00

135,00

675,00

Anh Sơn

94,00

30,50

120,00

366,00

94,00

130,00

1.222,00

Tương Dương

5,50

3,50

114,00

39,90

5,50

130,00

71,50

Diễn Châu

60,00

13,00

112,00

145,60

60,00

130,00

780,00

Hưng Nguyên

10,00

4,00

110,00

44,00

10,00

129,00

129,00

e) Định hướng công tác bảo quản, chế biến và thị trường tiêu thụ
- Thu hoạch, bảo quản, chế biến:
+ Thu hoạch: Cây bơ trồng bằng hạt có thể cho thu hoạch sau 6 - 7 năm, trồng bằng chồi ghép cho thu hoạch sau 3 năm trồng. Không nên duy trì thu hoạch vào thời điểm cây mới cho quả mà nên loại bỏ bớt để cây tập trung sinh trưởng và đạt năng suất ổn định về sau. Quả bơ thu hoạch chính vụ vào khoảng tháng 7 - 9 (thu hoạch sớm vào tháng 5 - 6 hoặc muộn từ tháng 10- tháng 01 năm sau) tùy theo giống bơ. Khi thu hoạch tránh gây tổn thương vỏ quả, không làm gãy cành. Không nên thu hoạch bơ vào thời tiết nắng nóng hay trời mưa.
+ Bảo quản, chế biến: giữ vai trò rất quan trọng, ngay sau khi hái xuống, quả bơ cần được đưa vào quy trình xử lý. Những biện pháp như xử lý nhiệt, phủ màng bảo vệ,... sẽ giúp quả bơ giảm tốc độ hô hấp, tránh bị thối ở phần cuống, kéo dài thời gian bảo quản đến 5 tuần. Hiện nay Phân Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch đã nghiên cứu thành công quy trình xử lý, bảo quản quả bơ và quy trình công nghệ chế biến purê quả bơ. Công nghệ này vừa giữ được hương vị của quả bơ và thời hạn sử dụng lên đến 6 tháng. Việc ứng dụng công nghệ vào bảo quản, chế biến giúp nâng cao giá trị gia tăng của quả bơ.
Tập trung thu hút đầu tư xây dựng nhà máy chế biến và bảo quản hoa quả (trong đó có sản phẩm quả bơ) dự kiến tại khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở xã Nghĩa Phú, huyện Nghĩa Đàn (quy hoạch) với công nghệ thiết bị hiện đại để tạo ra sản phẩm đảm bảo chất lượng hướng tới xuất khẩu.
- Thị trường:
Khai thác hiệu quả thị trường nội địa, đặc biệt là Hà Nội, TP. Vinh, TX. Cửa Lò, các khu đô thị, khu kinh tế; mở rộng phát triển thị trường khu vực Bắc Trung Bộ, các tỉnh phía Bắc và thị trường Trung Quốc. Tập trung phát triển xây dựng thương hiệu Bơ Nghĩa Đàn đảm bảo tiêu chuẩn đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
f) Khái toán kinh phí
- Nhu cầu vốn: ước tính cần khoảng 259,22 tỷ đồng, trong đó: Đầu tư cơ sở hạ tầng 44,18 tỷ đồng, chiếm khoảng 17%; Đầu tư sản xuất 204,8 tỷ đồng, chiếm khoảng 79%; Khuyến nông 10,24 tỷ đồng, chiếm khoảng 4%.
- Phân nguồn: vốn ngân sách đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và hỗ trợ một phần chi phí sản xuất (giao thông, thủy lợi, giống, phân bón, khuyến nông, xây dựng mô hình...), ước tính 51,85 tỷ đồng (chiếm khoảng 20%); vốn doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất (bao gồm cả vốn vay) ước tính 129,61 tỷ đồng (chiếm khoảng 50%); vốn huy động trong dân đầu tư sản xuất (giống, phân bón, công lao động,...) ước tính 77,76 tỷ đồng (chiếm khoảng 30%).
g) Hiệu quả của đề án
- Hiệu quả kinh tế:
+ Xây dựng vườn ươm giống quy mô 03 ha (Nghĩa Đàn) cung cấp 20.000 - 50.000 cây giống bơ/năm có chất lượng phù hợp với điều kiện tự nhiên, sinh thái của địa phương, giảm chi phí so với phải mua từ các tỉnh phía Nam.
+ Hình thành và phát triển vùng trồng bơ quy mô 1.050 ha phục vụ nhu cầu tiêu thụ nội địa và xuất khẩu; nâng cao hiệu quả kinh tế cho khu vực nông thôn. Giá trị lợi nhuận bình quân 01 ha bơ đạt 120-150 triệu đồng/năm (khả năng đạt 250 triệu đồng - 300 triệu đồng/01 ha). Cao hơn các loại cây trồng khác trên cùng điều kiện tự nhiên và đầu tư chăm sóc.
- Hiệu quả xã hội:
+ Thu hút tạo việc làm cho khoảng 2.000 lao động nông thôn, góp phần ổn định, giảm áp lực di chuyển lao động nông thôn ra thành thị; tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập, ổn định đời sống, an sinh xã hội trên địa bàn.
+ Sản xuất sản phẩm quả bơ hàng hóa có chất lượng, an toàn; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, góp phần bảo vệ sức khỏe của cộng đồng, nâng cao ý thức trách nhiệm về sản xuất nông nghiệp sạch, bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái.
+ Nâng cao khả năng tiếp cận, nhạy bén trong ứng dụng các tiến bộ KHKT-CN vào sản xuất nông nghiệp hàng hóa của người dân địa phương.
- Hiệu quả môi trường:
+ Trồng bơ góp phần nâng độ che phủ, hạn chế xói mòn, rửa trôi bảo vệ độ phì của đất; khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên; bảo vệ môi trường sinh thái.
+ Thông qua các hoạt động xây dựng mô hình, tập huấn, giới thiệu quy trình kỹ thuật trồng chăm sóc cây bơ có tác động khuyến khích người dân trồng và thâm canh cây ăn quả, cây lâu năm trên địa bàn thực hiện đúng quy trình kỹ thuật, nâng cao hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường sinh thái ở địa phương.