Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 792/QĐ-UBND điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Hậu Giang 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/05/2016", "sign_number": "792/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/05/2016", "sign_number": "792/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/05/2016", "sign_number": "792/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/05/2016", "sign_number": "792/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hậu Giang", "promulgation_date": "26/05/2016", "sign_number": "792/QĐ-UBND", "signer": "Lữ Văn Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 792/QĐ-UBND điều chỉnh bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Hậu Giang 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Vị Thanh đến năm 2020, bao gồm những nội dung chính như sau:
...
6. Quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng
6.1. Giao thông
- Các tuyến giao thông đối ngoại: Quốc lộ 61C (Đường nối Vị Thanh - Cần Thơ): Trong giai đoạn quy hoạch đến năm 2020 sẽ thực hiện duy tu, bảo dưỡng và giữ nguyên cấp đường hiện nay. Định hướng sau năm 2020 sẽ thực hiện nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, trong đó đoạn đi qua thành phố Vị Thanh có lộ giới 71,0m, nền đường rộng 25,5m gồm 04 làn xe. Đường tỉnh 925B: Xây dựng mới toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp V đồng bằng có nền đường rộng 9,0m, lộ giới 35,0m. Đường tỉnh 931: Xây dựng mới toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng có nền đường rộng 9,0m, lộ giới 35,0m.
- Hệ thống đường đô thị: triển khai và đẩy nhanh tiến độ xây dựng một số tuyến đường đô thị trọng điểm, gồm trục chính toàn thành phố (Đường Nguyễn Huệ, Lê Quí Đôn, 1/5 nối dài, đường 19/8 nối dài, đường Võ Văn Kiệt). Định hướng đến năm 2020 sẽ thực hiện nâng cấp 100% tuyến đường khu vực lên lộ nhựa hoặc bê tông xi măng.
- Đường giao thông nông thôn:
Đối với hệ thống đường huyện: triển khai tuyến đường ô tô về trung tâm xã Hỏa Lựu dài 4,2 km đạt tiêu chuẩn đường cấp VI đồng bằng, nền rộng 6,5 m, mặt rộng 3,5 m, kết cấu mặt đường láng nhựa. Đối với các tuyến đường huyện hiện hữu thực hiện duy tu, bảo dưỡng thường xuyên và giữ nguyên cấp đường trong giai đoạn quy hoạch.
Đối với các tuyến nối từ trung tâm xã đến nhà thông tin các ấp, đường liên ấp phấn đấu xây dựng đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn cấp A (nền đường rộng 4,0 - 5,0m, mặt đường rộng 3,0 - 3,5m) hoặc tối thiểu là cấp B (nền đường rộng 3,5 - 4,0m, mặt đường rộng 2,0 - 3,0m). Các tuyến đường nối từ ấp đến xóm (khu dân cư), đường liên xóm, đường trục chính ra đồng quy hoạch xây dựng đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn cấp B hoặc tối thiểu đạt cấp C (nền đường rộng 3,0m, mặt đường rộng 2,0m) theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt.
- Giao thông đường thủy: Phát triển gắn kết giữa các tuyến giao thông đường thủy với giao thông đường bộ. Đầu tư tu bổ, nạo vét ổn định độ sâu luồng lạch, duy trì cấp đường hiện nay của các tuyến đường thủy. Xây dựng bến tàu hàng khu tiểu thủ công nghiệp quy mô 1,0ha và bến vật liệu xây dựng quy mô 1,5ha trên sông Cái Nhất tại xã Tân Tiến.
6.2. Cấp điện
Xây dựng mới trạm biến thế 110kV dung lượng 1x63MVA cung cấp điện cho các cụm công nghiệp trên địa bàn. Di dời, cải tạo tuyến cao thế 110kV chạy từ Rạch Giá đến trạm biến thế 110kV Vị Thanh. Xây dựng tuyến trung thế mới dạng cáp ngầm đấu nối với tuyến trung thế hiện hữu 22kV. Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng các tuyến trung thế hiện hữu, song song với cải tạo lưới điện hạ thế nhằm nâng cao chất lượng phục vụ điện và giảm tổn thất điện áp. Phấn đấu duy trì tỷ lệ sử dụng điện an toàn đạt trên 99,0%.
6.3. Cấp, thoát nước và xử lý rác thải
- Cấp nước sạch: Nâng cấp, cải tạo nhà máy nước Vị Thanh; xây dựng mới nhà máy cấp nước kết hợp đào hồ chứa nước. Đối với các khu vực xa trung tâm chưa có hệ thống nước máy trước mắt tạm thời nâng cấp, sửa chữa các trạm cấp nước hiện hữu; về lâu về dài sẽ từng bước đầu tư xây dựng hệ thống ống dẫn nước máy phủ khắp trên địa bàn thành phố. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ dân số nội thị được cung cấp nước sạch đạt 91,0%; tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đạt 80,0%.
- Thoát và xử lý nước thải: Từng bước đầu tư nâng cấp, cải tạo hệ thống thoát và xử lý nước thải tại các khu dân cư đô thị hiện hữu. Đối với các khu dân cư đô thị mới, trên cơ sở quy hoạch xây dựng chi tiết, triển khai thực hiện các dự án thoát nước đồng bộ với các công trình kết cấu hạ tầng. Đối với cụm công nghiệp phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung. Nước thải từ các cơ sở sản xuất phải được xử lý cục bộ tại nơi sản xuất trước khi đổ ra cống thu gom về khu xử lý chung của cụm công nghiệp. Trong giai đoạn quy hoạch sẽ xây dựng các công trình xử lý nước thải tập trung sau: Trạm xử lý nước thải phía Đông kênh Xà No; trạm xử lý nước thải phía Nam kênh Xà No; trạm xử lý nước thải phía Bắc kênh Xà No; trạm xử lý nước thải cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Vị Thanh.
- Thu gom và xử lý rác thải: Bố trí trạm trung chuyển rác xã Tân Tiến, quy mô khoảng 2.000 m2. Thực hiện tăng cường đầu tư cơ sở, phương tiện chuyên dụng để thu gom, vận chuyển rác thải; đồng thời thường xuyên tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người dân. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ thu gom rác thải tại đô thị và trung tâm các xã đạt trên 98,0%; tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn y tế đạt 100%.
6.4. Thủy lợi
Đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi đảm bảo chủ động trong công tác ngăn mặn, tiêu úng, kiểm soát và khai thác lũ, phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp tại địa phương; nhất là hệ thống đê bao dọc sông Cái Lớn, sông Nước Đục, hệ thống cống, trạm bơm điện thuộc dự án thủy lợi Ô Môn ­- Xà No, hoàn chỉnh hệ thống cống ngăn mặn.

Content:
Quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng
6.1. Giao thông
- Các tuyến giao thông đối ngoại: Quốc lộ 61C (Đường nối Vị Thanh - Cần Thơ): Trong giai đoạn quy hoạch đến năm 2020 sẽ thực hiện duy tu, bảo dưỡng và giữ nguyên cấp đường hiện nay. Định hướng sau năm 2020 sẽ thực hiện nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, trong đó đoạn đi qua thành phố Vị Thanh có lộ giới 71,0m, nền đường rộng 25,5m gồm 04 làn xe. Đường tỉnh 925B: Xây dựng mới toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp V đồng bằng có nền đường rộng 9,0m, lộ giới 35,0m. Đường tỉnh 931: Xây dựng mới toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng có nền đường rộng 9,0m, lộ giới 35,0m.
- Hệ thống đường đô thị: triển khai và đẩy nhanh tiến độ xây dựng một số tuyến đường đô thị trọng điểm, gồm trục chính toàn thành phố (Đường Nguyễn Huệ, Lê Quí Đôn, 1/5 nối dài, đường 19/8 nối dài, đường Võ Văn Kiệt). Định hướng đến năm 2020 sẽ thực hiện nâng cấp 100% tuyến đường khu vực lên lộ nhựa hoặc bê tông xi măng.
- Đường giao thông nông thôn:
Đối với hệ thống đường huyện: triển khai tuyến đường ô tô về trung tâm xã Hỏa Lựu dài 4,2 km đạt tiêu chuẩn đường cấp VI đồng bằng, nền rộng 6,5 m, mặt rộng 3,5 m, kết cấu mặt đường láng nhựa. Đối với các tuyến đường huyện hiện hữu thực hiện duy tu, bảo dưỡng thường xuyên và giữ nguyên cấp đường trong giai đoạn quy hoạch.
Đối với các tuyến nối từ trung tâm xã đến nhà thông tin các ấp, đường liên ấp phấn đấu xây dựng đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn cấp A (nền đường rộng 4,0 - 5,0m, mặt đường rộng 3,0 - 3,5m) hoặc tối thiểu là cấp B (nền đường rộng 3,5 - 4,0m, mặt đường rộng 2,0 - 3,0m). Các tuyến đường nối từ ấp đến xóm (khu dân cư), đường liên xóm, đường trục chính ra đồng quy hoạch xây dựng đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn cấp B hoặc tối thiểu đạt cấp C (nền đường rộng 3,0m, mặt đường rộng 2,0m) theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt.
- Giao thông đường thủy: Phát triển gắn kết giữa các tuyến giao thông đường thủy với giao thông đường bộ. Đầu tư tu bổ, nạo vét ổn định độ sâu luồng lạch, duy trì cấp đường hiện nay của các tuyến đường thủy. Xây dựng bến tàu hàng khu tiểu thủ công nghiệp quy mô 1,0ha và bến vật liệu xây dựng quy mô 1,5ha trên sông Cái Nhất tại xã Tân Tiến.
6.2. Cấp điện
Xây dựng mới trạm biến thế 110kV dung lượng 1x63MVA cung cấp điện cho các cụm công nghiệp trên địa bàn. Di dời, cải tạo tuyến cao thế 110kV chạy từ Rạch Giá đến trạm biến thế 110kV Vị Thanh. Xây dựng tuyến trung thế mới dạng cáp ngầm đấu nối với tuyến trung thế hiện hữu 22kV. Thường xuyên duy tu, bảo dưỡng các tuyến trung thế hiện hữu, song song với cải tạo lưới điện hạ thế nhằm nâng cao chất lượng phục vụ điện và giảm tổn thất điện áp. Phấn đấu duy trì tỷ lệ sử dụng điện an toàn đạt trên 99,0%.
6.3. Cấp, thoát nước và xử lý rác thải
- Cấp nước sạch: Nâng cấp, cải tạo nhà máy nước Vị Thanh; xây dựng mới nhà máy cấp nước kết hợp đào hồ chứa nước. Đối với các khu vực xa trung tâm chưa có hệ thống nước máy trước mắt tạm thời nâng cấp, sửa chữa các trạm cấp nước hiện hữu; về lâu về dài sẽ từng bước đầu tư xây dựng hệ thống ống dẫn nước máy phủ khắp trên địa bàn thành phố. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ dân số nội thị được cung cấp nước sạch đạt 91,0%; tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đạt 80,0%.
- Thoát và xử lý nước thải: Từng bước đầu tư nâng cấp, cải tạo hệ thống thoát và xử lý nước thải tại các khu dân cư đô thị hiện hữu. Đối với các khu dân cư đô thị mới, trên cơ sở quy hoạch xây dựng chi tiết, triển khai thực hiện các dự án thoát nước đồng bộ với các công trình kết cấu hạ tầng. Đối với cụm công nghiệp phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung. Nước thải từ các cơ sở sản xuất phải được xử lý cục bộ tại nơi sản xuất trước khi đổ ra cống thu gom về khu xử lý chung của cụm công nghiệp. Trong giai đoạn quy hoạch sẽ xây dựng các công trình xử lý nước thải tập trung sau: Trạm xử lý nước thải phía Đông kênh Xà No; trạm xử lý nước thải phía Nam kênh Xà No; trạm xử lý nước thải phía Bắc kênh Xà No; trạm xử lý nước thải cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Vị Thanh.
- Thu gom và xử lý rác thải: Bố trí trạm trung chuyển rác xã Tân Tiến, quy mô khoảng 2.000 m2. Thực hiện tăng cường đầu tư cơ sở, phương tiện chuyên dụng để thu gom, vận chuyển rác thải; đồng thời thường xuyên tuyên truyền, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người dân. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ thu gom rác thải tại đô thị và trung tâm các xã đạt trên 98,0%; tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn y tế đạt 100%.
6.4. Thủy lợi
Đầu tư xây dựng hệ thống thủy lợi đảm bảo chủ động trong công tác ngăn mặn, tiêu úng, kiểm soát và khai thác lũ, phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp tại địa phương; nhất là hệ thống đê bao dọc sông Cái Lớn, sông Nước Đục, hệ thống cống, trạm bơm điện thuộc dự án thủy lợi Ô Môn ­- Xà No, hoàn chỉnh hệ thống cống ngăn mặn.