Document: Điều 1 Quyết định 35/2013/QĐ-UBND điều chỉnh Bảng giá đất 2013 Bảo Lộc Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "13/08/2013", "sign_number": "35/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "13/08/2013", "sign_number": "35/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "13/08/2013", "sign_number": "35/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "13/08/2013", "sign_number": "35/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "13/08/2013", "sign_number": "35/2013/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Tiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 35/2013/QĐ-UBND điều chỉnh Bảng giá đất 2013 Bảo Lộc Lâm Đồng có nội dung như sau:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất ở đô thị ban hành kèm theo Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc quy định giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng; cụ thể như sau:
ĐVT: nghìn đồng/m2

Số TT

Khu vực, đường, đoạn đường

Giá phê duyệt điều chỉnh

PHƯỜNG LỘC PHÁT

9

Đường Nguyễn Thái Bình (Từ Nguyễn Văn Cừ đến Lý Thường Kiệt)

- Từ Nguyễn Văn Cừ đến cống ông tĩnh

1.100

10

Đường Trần Văn Giáp (Vòng khép kín từ Phạm Ngọc Thạch đến Phạm Ngọc Thạch)

1.960

2. Bổ sung giá đất ở đô thị của các con đường, đoạn đường, nhánh đường (hẻm) thuộc địa bàn các phường vào Bảng giá đất ở đô thị ban hành kèm theo Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng, như sau:
ĐVT: nghìn đồng/m2

Số TT

Khu vực, đường, đoạn đường

Đơn giá

PHƯỜNG I

36

Nhánh số N1a, N1, N2, D1a, D1, D2 - Quy hoạch tiểu khu Bắc Hà Giang

2.880

37

Nhánh số D3, N3, N4 - Quy hoạch tiểu khu Bắc Hà Giang

4.680

38

Nhánh số D12, D13, D14, D15, D16, D17, D19, D21, D23 - Quy hoạch Trung tâm mở rộng Hà Giang

2.600

39

Nhánh số D8, D10, D11, N12, N13, N14, N15, N18, N20, N22 - Quy hoạch Trung tâm mở rộng Hà Giang

1.500

40

Nhánh số 9 (đoạn từ Lương Thế Vinh đến hết khu TĐC P5, P6) - Khu quy hoạch trung tâm mở rộng Hà Giang

1.700

41

Nhánh số ND1, ND2, D5, D8, D9, D10, D11, D12, D13, N3, N7, N8 - Khu quy hoạch dân cư số 14A

800

42

Nhánh số N4, N6 - Khu quy hoạch dân cư số 14A

1.200

43

Nhánh số 148 Lê Hồng Phong (đường vào TTVH phụ nữ)

5.000

44

Nhánh số 49 đường Hà Giang

800

45

Nhánh số 35 đường Hồ Tùng Mậu

700

46

Nhánh số 7, 33, 43, 73, 189 Bùi Thị Xuân

600

47

Nhánh số 200 đường Lý Thường Kiệt; hẻm số 1 đường Mê Linh; các hẻm số 5, 11, 25, 47 đường Hoàng Văn Thụ, tổ dân phố 13, 4

480

PHƯỜNG II

32

Nhánh số D1, D3, D4, D6, D7, D9. ND1, ND3, N1, N5, N9 - Quy hoạch dân cư 14A

800

33

Nhánh số D2 - Quy hoạch dân cư 14A

1.200

34

Nhánh số N1, N2, N3 - Quy hoạch dân cư tái định cư Nguyễn Khuyến

1.600

35

Nhánh số 79 Huỳnh Thúc Kháng (từ Huỳnh Thúc Kháng đến N1 quy hoạch dân cư TĐC Nguyễn Khuyến)

800

36

Nhánh số N1 - Quy hoạch tập thể Bệnh viện II Đinh Tiên Hoàng

2.661

37

Nhánh số 82 đường Lê Văn Tám nối dài (đối diện số nhà 82 Quy hoạch dân cư, tái định cư Nguyễn Văn Trỗi)

2.661

38

Nhánh số 286, 336 Chu Văn An

560

39

Nhánh số 12, 56 Lý Thái Tổ

430

PHƯỜNG LỘC SƠN

9

Nhánh số 152, 154, 158, 160, 162, 166 đường Nguyễn Văn Cừ

756

10

Nhánh số 114 đường Lam Sơn

360

11

Nhánh số 2A đường Đội Cấn

1.140

12

Nhánh số 2B, 2M đường Đội Cấn

1.050

13

Nhánh số 2E đường Đội Cấn

756

14

Nhánh số N1 đường Trần Phú (trước bến xe cũ)

7.400

15

Nhánh số N1, N2, N3, N4, N5, D1, D2, D3 Quy hoạch dân cư khu 6B, Lộc Sơn

1.500

16

Nhánh số N1 - Quy hoạch dân cư, tái định cư KCN Lộc Sơn (khu vực trường tiểu học Lộc Sơn cũ)

850

17

Nhánh số D1 - Quy hoạch dân cư, tái định cư KCN Lộc Sơn (khu vực trường tiểu học Lộc Sơn cũ)

750

18

Nhánh số D2, D3, N2, N3, N5, N6 Quy hoạch dân cư, tái định cư KCN Lộc Sơn

850

19

Nhánh số D7, D8 - Quy hoạch dân cư, tái định cư KCN Lộc Sơn

452

20

Nhánh số D1, D4, D5, D6, N1 Quy hoạch dân cư, tái định cư KCN Lộc Sơn

950

21

Nhánh số N4 (từ D1 đến D7) Quy hoạch dân cư, tái định cư KCN Lộc Sơn

1.100

22

Nhánh số 4 (sau D7 đến Trần Hưng Đạo) Quy hoạch dân cư, tái định cư KCN Lộc Sơn

600

PHƯỜNG LỘC PHÁT

18

Nhánh số 776B, 808 đường Nguyễn Văn Cừ

600

19

Nhánh số 81 đường Tăng Bạt Hổ

600

20

Nhánh số 142, 164, 172 đường Nguyễn Đình Chiểu

780

21

Nhánh số ND1, ND2, D2, D1, N1, N2, N3 - Quy hoạch dân cư tái định cư khu phố 7

1.000

22

Nhánh số N10, N11, D4, D5, D6, D7 - Quy hoạch dân cư tái định cư Hồ Đông Phương Nam 2

1.000

23

Nhánh số N5, N6, N7, N8, N9 - Quy hoạch dân cư tái định cư Hồ Đông Phương Nam 2

1.100

24

Nhánh số QH1, QH2 (DVBT1 - Quy hoạch dân cư tái định cư Hồ Đông Phương Nam 2)

800

25

Nhánh số 202 đường Lý Thường Kiệt, tổ dân phố 2

480

PHƯỜNG B'LAO

10

Nhánh số 729 đường Trần Phú (từ Trần Phú đến hết đất thuê của Công ty cổ phần truyền hình cáp NTH)

5.000

11

Nhánh số N1 - Quy hoạch dân cư, tái định cư khu phố 3 (Trần Quốc Toản đoạn qua khu dân cư)

800

12

Nhánh số N2, N3, N4, D1, D2, D3 - Quy hoạch khu dân cư, tái định cư khu phố 3

700

PHƯỜNG LỘC TIẾN

14

Nhánh số 8, 9, 10 - Quy hoạch khu dân cư, tái định cư khu phố 3

550

15

Nhánh số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 - Quy hoạch khu dân cư, tái định cư khu phố 3

500

Xử lý một số trường hợp cụ thể khi áp dụng bảng giá tại Khoản 2 trên đây:
- Giá đất theo bảng giá tại Khoản 2 trên đây là giá đất chưa bao gồm các tỷ lệ và hệ số điều chỉnh theo quy định được ban hành kèm theo Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Đối với các thửa đất (lô đất) của các đoạn đường, nhánh đường (hẻm) nằm ở đoạn tiếp giáp gần với đường chính (đường có giá đất cao hơn) thì giá đất được điều chỉnh theo quy định đối với đất tại khu vực giáp ranh được quy định tại Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Đối với những thửa đất (lô đất) tiếp giáp với các con đường, đoạn đường có mức giá khác nhau thì áp dụng theo giá của con đường, đoạn đường có mức giá cao nhất.
- Đối với 02 Khu Quy hoạch dân cư, tái định cư Khu phố 3 của địa bàn phường B'Lao và phường Lộc Tiến: Giá đất theo bảng giá trên đây là giá đất được xác định theo hiện trạng các nhánh đường trong khu quy hoạch đều là đường đất hoặc mới chỉ được trải đá cấp phối một phần (chưa hoàn thiện cơ sở hạ tầng). Trường hợp nhánh đường nào đã được xây dựng xong (thay đổi loại đường phố) thì Ủy ban nhân dân thành phố Bảo Lộc có trách nhiệm xây dựng phương án điều chỉnh giá đất theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.

Content:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất ở đô thị ban hành kèm theo Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc quy định giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng; cụ thể như sau:
ĐVT: nghìn đồng/m2

Số TT

Khu vực, đường, đoạn đường

Giá phê duyệt điều chỉnh

PHƯỜNG LỘC PHÁT

9

Đường Nguyễn Thái Bình (Từ Nguyễn Văn Cừ đến Lý Thường Kiệt)

- Từ Nguyễn Văn Cừ đến cống ông tĩnh

1.100

10

Đường Trần Văn Giáp (Vòng khép kín từ Phạm Ngọc Thạch đến Phạm Ngọc Thạch)

1.960

2. Bổ sung giá đất ở đô thị của các con đường, đoạn đường, nhánh đường (hẻm) thuộc địa bàn các phường vào Bảng giá đất ở đô thị ban hành kèm theo Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng, như sau:
ĐVT: nghìn đồng/m2

Số TT

Khu vực, đường, đoạn đường

Đơn giá

PHƯỜNG I

36

Nhánh số N1a, N1, N2, D1a, D1, D2 - Quy hoạch tiểu khu Bắc Hà Giang

2.880

37

Nhánh số D3, N3, N4 - Quy hoạch tiểu khu Bắc Hà Giang

4.680

38

Nhánh số D12, D13, D14, D15, D16, D17, D19, D21, D23 - Quy hoạch Trung tâm mở rộng Hà Giang

2.600

39

Nhánh số D8, D10, D11, N12, N13, N14, N15, N18, N20, N22 - Quy hoạch Trung tâm mở rộng Hà Giang

1.500

40

Nhánh số 9 (đoạn từ Lương Thế Vinh đến hết khu TĐC P5, P6) - Khu quy hoạch trung tâm mở rộng Hà Giang

1.700

41

Nhánh số ND1, ND2, D5, D8, D9, D10, D11, D12, D13, N3, N7, N8 - Khu quy hoạch dân cư số 14A

800

42

Nhánh số N4, N6 - Khu quy hoạch dân cư số 14A

1.200

43

Nhánh số 148 Lê Hồng Phong (đường vào TTVH phụ nữ)

5.000

44

Nhánh số 49 đường Hà Giang

800

45

Nhánh số 35 đường Hồ Tùng Mậu

700

46

Nhánh số 7, 33, 43, 73, 189 Bùi Thị Xuân

600

47

Nhánh số 200 đường Lý Thường Kiệt; hẻm số 1 đường Mê Linh; các hẻm số 5, 11, 25, 47 đường Hoàng Văn Thụ, tổ dân phố 13, 4

480

PHƯỜNG II

32

Nhánh số D1, D3, D4, D6, D7, D9. ND1, ND3, N1, N5, N9 - Quy hoạch dân cư 14A

800

33

Nhánh số D2 - Quy hoạch dân cư 14A

1.200

34

Nhánh số N1, N2, N3 - Quy hoạch dân cư tái định cư Nguyễn Khuyến

1.600

35

Nhánh số 79 Huỳnh Thúc Kháng (từ Huỳnh Thúc Kháng đến N1 quy hoạch dân cư TĐC Nguyễn Khuyến)

800

36

Nhánh số N1 - Quy hoạch tập thể Bệnh viện II Đinh Tiên Hoàng

2.661

37

Nhánh số 82 đường Lê Văn Tám nối dài (đối diện số nhà 82 Quy hoạch dân cư, tái định cư Nguyễn Văn Trỗi)

2.661

38

Nhánh số 286, 336 Chu Văn An

560

39

Nhánh số 12, 56 Lý Thái Tổ

430

PHƯỜNG LỘC SƠN

9

Nhánh số 152, 154, 158, 160, 162, 166 đường Nguyễn Văn Cừ

756

10

Nhánh số 114 đường Lam Sơn

360

11

Nhánh số 2A đường Đội Cấn

1.140

12

Nhánh số 2B, 2M đường Đội Cấn

1.050

13

Nhánh số 2E đường Đội Cấn

756

14

Nhánh số N1 đường Trần Phú (trước bến xe cũ)

7.400

15

Nhánh số N1, N2, N3, N4, N5, D1, D2, D3 Quy hoạch dân cư khu 6B, Lộc Sơn

1.500

16

Nhánh số N1 - Quy hoạch dân cư, tái định cư KCN Lộc Sơn (khu vực trường tiểu học Lộc Sơn cũ)

850

17

Nhánh số D1 - Quy hoạch dân cư, tái định cư KCN Lộc Sơn (khu vực trường tiểu học Lộc Sơn cũ)

750

18

Nhánh số D2, D3, N2, N3, N5, N6 Quy hoạch dân cư, tái định cư KCN Lộc Sơn

850

19

Nhánh số D7, D8 - Quy hoạch dân cư, tái định cư KCN Lộc Sơn

452

20

Nhánh số D1, D4, D5, D6, N1 Quy hoạch dân cư, tái định cư KCN Lộc Sơn

950

21

Nhánh số N4 (từ D1 đến D7) Quy hoạch dân cư, tái định cư KCN Lộc Sơn

1.100

22

Nhánh số 4 (sau D7 đến Trần Hưng Đạo) Quy hoạch dân cư, tái định cư KCN Lộc Sơn

600

PHƯỜNG LỘC PHÁT

18

Nhánh số 776B, 808 đường Nguyễn Văn Cừ

600

19

Nhánh số 81 đường Tăng Bạt Hổ

600

20

Nhánh số 142, 164, 172 đường Nguyễn Đình Chiểu

780

21

Nhánh số ND1, ND2, D2, D1, N1, N2, N3 - Quy hoạch dân cư tái định cư khu phố 7

1.000

22

Nhánh số N10, N11, D4, D5, D6, D7 - Quy hoạch dân cư tái định cư Hồ Đông Phương Nam 2

1.000

23

Nhánh số N5, N6, N7, N8, N9 - Quy hoạch dân cư tái định cư Hồ Đông Phương Nam 2

1.100

24

Nhánh số QH1, QH2 (DVBT1 - Quy hoạch dân cư tái định cư Hồ Đông Phương Nam 2)

800

25

Nhánh số 202 đường Lý Thường Kiệt, tổ dân phố 2

480

PHƯỜNG B'LAO

10

Nhánh số 729 đường Trần Phú (từ Trần Phú đến hết đất thuê của Công ty cổ phần truyền hình cáp NTH)

5.000

11

Nhánh số N1 - Quy hoạch dân cư, tái định cư khu phố 3 (Trần Quốc Toản đoạn qua khu dân cư)

800

12

Nhánh số N2, N3, N4, D1, D2, D3 - Quy hoạch khu dân cư, tái định cư khu phố 3

700

PHƯỜNG LỘC TIẾN

14

Nhánh số 8, 9, 10 - Quy hoạch khu dân cư, tái định cư khu phố 3

550

15

Nhánh số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 - Quy hoạch khu dân cư, tái định cư khu phố 3

500

Xử lý một số trường hợp cụ thể khi áp dụng bảng giá tại Khoản 2 trên đây:
- Giá đất theo bảng giá tại Khoản 2 trên đây là giá đất chưa bao gồm các tỷ lệ và hệ số điều chỉnh theo quy định được ban hành kèm theo Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Đối với các thửa đất (lô đất) của các đoạn đường, nhánh đường (hẻm) nằm ở đoạn tiếp giáp gần với đường chính (đường có giá đất cao hơn) thì giá đất được điều chỉnh theo quy định đối với đất tại khu vực giáp ranh được quy định tại Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
- Đối với những thửa đất (lô đất) tiếp giáp với các con đường, đoạn đường có mức giá khác nhau thì áp dụng theo giá của con đường, đoạn đường có mức giá cao nhất.
- Đối với 02 Khu Quy hoạch dân cư, tái định cư Khu phố 3 của địa bàn phường B'Lao và phường Lộc Tiến: Giá đất theo bảng giá trên đây là giá đất được xác định theo hiện trạng các nhánh đường trong khu quy hoạch đều là đường đất hoặc mới chỉ được trải đá cấp phối một phần (chưa hoàn thiện cơ sở hạ tầng). Trường hợp nhánh đường nào đã được xây dựng xong (thay đổi loại đường phố) thì Ủy ban nhân dân thành phố Bảo Lộc có trách nhiệm xây dựng phương án điều chỉnh giá đất theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 Quyết định số 49/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.