Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 396/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch quảng cáo ngoài trời Ninh Bình 2022 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "30/05/2023", "sign_number": "396/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "30/05/2023", "sign_number": "396/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "30/05/2023", "sign_number": "396/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "30/05/2023", "sign_number": "396/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "30/05/2023", "sign_number": "396/QĐ-UBND", "signer": "Tống Quang Thìn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 396/QĐ-UBND 2023 Quy hoạch quảng cáo ngoài trời Ninh Bình 2022 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2022 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính sau:
...
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
- Hình thành hệ thống tuyên truyền cổ động trực quan đồng bộ, phục vụ nhiệm vụ chính trị, quảng cáo thương mại ngoài trời, thúc đẩy kinh tế - xã hội của địa phương phát triển.
- Xác định vị trí đất đai, không gian sử dụng, quy mô, hình thức của một số phương tiện tuyên truyền, quảng cáo ngoài trời như: Bảng quảng cáo đứng độc lập hoặc gắn vào công trình; màn hình chuyên quảng cáo, băng rôn, biển hiệu, trên cơ sở đó đăng ký nhu cầu sử dụng đất, thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai.
- Tạo cơ sở pháp lý cho công tác quản lý nhà nước, thúc đẩy xã hội hóa các hoạt động văn hóa - thông tin trên địa bàn tỉnh về lĩnh vực tuyên truyền, quảng cáo ngoài trời góp phần nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Rà soát 100% các tuyến đường cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và các khu đô thị đảm bảo đánh giá đúng hiện trạng quảng cáo ngoài trời.
- Điều chỉnh, bổ sung các vị trí tuyên truyền, quảng cáo đáp ứng tối đa nhu cầu thực tiễn tại địa phương.
- Khảo sát và bổ sung vị trí tại 100% các tuyến đường cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và các khu đô thị (Khoảng 1.370 km đường).
- Xác định địa điểm, kiểu dáng, kích thước, chất liệu, số lượng các phương tiện quảng cáo trên đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ; trong nội thành, nội thị.
- Dự kiến diện tích sử dụng đất cho các vị trí dựng bảng quảng cáo ngoài trời trong quy hoạch theo yêu cầu phát triển của từng giai đoạn quy hoạch.
- Đề xuất các loại hình quảng cáo ngoài trời cần ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.
- Kế hoạch tổ chức thực hiện và dự toán kinh phí thực hiện quy hoạch.
- Đề xuất hướng tháo gỡ đối với các bảng quảng cáo ngoài trời có từ trước khi quy hoạch được phê duyệt và hướng xử lý với các bảng quảng cáo ngoài trời không đúng quy hoạch.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Phương tiện tuyên truyền cổ động chính trị, phục vụ lợi ích xã hội, kết hợp quảng cáo thương mại
1.1. Xác định các vị trí tuyên truyền
- Khu trung tâm hành chính của tỉnh, các huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn.
- Một số điểm nút giao thông quan trọng;
- Khu trung tâm văn hoá, khu vui chơi giải trí;
- Tại các điểm ranh giới tiếp giáp hành chính giữa các tỉnh, các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn; các khu du lịch.
- Thân cột điện, cột đèn, cột ăng ten trạm thu phát sóng thông tin di động BTS.
1.2. Xác định vị trí tuyên truyền của các phương tiện cụ thể:
a) Vị trí lắp dựng bảng tuyên truyền: Màn hình tuyên truyền; phương tiện tuyên truyền dạng chữ, hình, biểu tượng, công nghệ chiếu không gian (ba chiều hoặc nhiều chiều); Số lượng: 03 vị trí tuyên truyền.
b) Các vị trí xã hội hóa: Các vị trí tuyên truyền có thể kết hợp quảng cáo thương mại nếu được cấp có thẩm quyền chấp thuận. Số lượng: 712 vị trí.
- Số lượng bảng tuyên truyền, bảng tuyên truyền kết hợp quảng cáo theo đơn vị hành chính

Khu vực
Phương tiện

Tp. Ninh Bình

Tp. Tam Điệp

Huyện Hoa Lư

Huyện Gia Viễn

Huyện Nho Quan

Huyện Yên Khánh

Huyện Yên Mô

Huyện Kim Sơn

Tổng

Bảng tuyên truyền

0

0

0

0

0

0

3

0

3

Bảng tuyên truyền kết hợp quảng cáo

319

13

68

106

10

168

3

25

712

Tổng

319

13

68

106

10

168

6

25

715

- Số lượng bảng tuyên truyền, bảng tuyên truyền kết hợp quảng cáo theo tuyến đường:

Tuyến đường
Phương tiện

Nông thôn

Đường huyện

Cao tốc

QL 1A

QL 1T

QL 10

QL 10T

QL 12B

Bảng tuyên truyền

0

0

1

0

0

0

0

2

Bảng tuyên truyền kết hợp quảng cáo

307

161

2

38

33

2

2

3

Tổng

307

161

2

38

33

2

2

5

Tuyến
đường
Phươngtiện

QL 21B

QL 38B

ĐT 477

ĐT 477B

ĐT 479

ĐT 481

ĐT 491

Tổng

Bảng tuyên truyền

0

0

0

0

0

0

0

3

Bảng tuyên truyền kết hợp quảng cáo

1

35

50

1

2

1

74

712

Tổng

1

35

50

1

2

1

74

715

(Chi tiết theo hồ sơ Báo cáo tổng hợp Quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2022 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050)
c) Vị trí lắp dựng Bảng tuyên truyền tại các tuyến đường thôn, xã, liên xã: Bảng cỡ nhỏ dưới 40m2/mặt; Các cơ quan, đơn vị có nhu cầu chủ động thông báo cho UBND cấp huyện tổng hợp.
d) Vị trí lắp dựng băng rôn tuyên truyền: Có thể khai thác tại các thân cột điện, cột đèn, cột ăng ten trạm thu phát sóng thông tin di động BTS hoặc treo, đặt vào công trình có sẵn. Băng rôn dọc (phướn) được lắp dựng tại dải phân cách, hai bên đường trong khu vực trung tâm các huyện, thành phố, xã. phường, thị trấn.
đ) Vị trí lắp dựng bảng quảng cáo rao vặt (Bảng thông tin quảng cáo): Có thể khai thác các nhà chờ xe bus, trạm bảng tin phường, xã hiện có.
2. Hệ thống quảng cáo thương mại
2.1. Xác định các khu vực không quảng cáo và khu vực hạn chế quảng cáo:
a) Khu vực không quảng cáo
- Tại các khu vực di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng; khuôn viên nơi đặt tượng đài, bia tưởng niệm và cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng.
- Tại các trụ sở cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, doanh trại quân đội, trụ sở công an, khu vực trọng yếu về quốc phòng - an ninh, trụ sở của các tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện nước ngoài.
- Các khu vực trong phạm vi an toàn lưới điện, an toàn phòng cháy chữa cháy, hành lang an toàn đê bao; che tầm nhìn của người tham gia giao thông, che khuất biển báo hiệu, đèn tín hiệu giao thông; tại nơi đường giao nhau cùng mức.
- Các khu vực phạm vi hành lang an toàn đường cao tốc.
b) Khu vực hạn chế quảng cáo: Đường Trần Hưng Đạo - thành phố Ninh Bình.
2.2. Quy định cho các phương tiện quảng cáo
- Số lượng: 143 vị trí quảng cáo thương mại
- Số lượng bảng quảng cáo thương mại theo đơn vị hành chính:

Khu vực
Phương tiện

Tp. Ninh Bình

Tp. Tam Điệp

Huyện Hoa Lư

Huyện Gia Viễn

Huyện Nho Quan

Huyện Yên Khánh

Huyện Yên Mô

Huyện Kim Sơn

Tổng

Bảng quảng cáo

20

32

22

8

6

25

29

1

143

Tổng

20

32

22

8

6

25

29

1

143

- Số lượng bảng quảng cáo thương mại theo tuyến đường:

Tuyến đường
Phương tiện

NT

ĐH

CT

QL 1A

QL 1T

QL 10

QL 10T

QL 12B

ĐT 477B

Tổng

Bảng quảng cáo

5

8

89

8

9

2

7

14

1

143

Tổng

5

8

89

8

9

2

7

14

1

143

(Chi tiết theo hồ sơ Báo cáo tổng hợp Quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2022 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050)
2.2.1. Bảng quảng cáo đứng độc lập
- Hình thức: 01 trụ cột hoặc 02 trụ cột; 01 mặt, 02 mặt hoặc 03 mặt bảng.
- Chất liệu - công nghệ: Sắt, inox, bê tông, mặt bạt, nhôm, LED, hộp đèn hoặc các chất liệu khác nhưng phải đảm bảo yếu tố kỹ thuật theo quy định của Luật Xây dựng. Có hoặc không có hệ thống đèn chiếu sáng. Có thể sử dụng công nghệ kỹ thuật số hoặc chiếu không gian và/hoặc các công nghệ tiên tiến, ưu việt hơn.
a) Tuyến đường ngoài đô thị
- Khoảng cách an toàn đối với cầu:
+ Theo chiều dọc cầu tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên: 50m đối với cầu có chiều dài từ 60m trở lên; 30m đối với cầu có chiều dài dưới 60m.
+ Theo chiều ngang cầu tính từ mép ngoài cùng đất của đường bộ trở ra mỗi phía: 150m đối với cầu có chiều dài lớn hơn 300m; 100m đối với cầu có chiều dài từ 60m đến 300m; 50m đối với cầu có chiều dài từ 20m đến dưới 60m; 20m đối với cầu có chiều dài nhỏ hơn 20m.
- Đường cao tốc:
+ Vị trí: Khoảng cách từ mép đất của đường bộ đến cạnh gần đường nhất của bảng tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng, tối thiểu 25m. Khoảng cách tối thiểu giữa hai bảng liền kề trên đoạn đường thẳng là 250m, trên đoạn đường cong là 150m. Nếu vị trí đặt bảng gần lưới điện Quốc gia thì vị trí đặt bảng phải cách pha ngoài cùng của lưới điện tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng. Tùy tình hình thực tiễn thi công mà các vị trí trong quy hoạch có thể thay đổi trong phạm vi ± 150m.
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng tối đa 250 m2/mặt. Chiều cao từ điểm cao nhất của mặt đường giao thông tới mép dưới của bảng ≥ 15m.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 30m2.
- Quốc lộ:
+ Vị trí: Khoảng cách từ mép đất của đường bộ đến cạnh gần đường nhất của bảng tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng, tối thiểu 25m. Khoảng cách tối thiểu giữa hai bảng liền kề trên đoạn đường thẳng là 150m, trên đoạn đường cong là 100m. Nếu vị trí đặt bảng gần lưới điện Quốc gia thì vị trí đặt bảng phải cách pha ngoài cùng của lưới điện tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng. Tùy tình hình thực tiễn thi công mà các vị trí trong quy hoạch có thể thay đổi trong phạm vi ± 100m.
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng tối đa 200m2/mặt. Chiều cao tối thiểu từ điểm cao nhất của mặt đường giao thông tới mép dưới của bảng 15m. Các cơ quan quản lý Nhà nước căn cứ điều kiện thực tế tại các khu vực của tỉnh để cấp phép đảm bảo an toàn, hiệu quả
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 30m2.
- Đường tỉnh:
+ Vị trí: Khoảng cách từ mép đất của đường bộ đến cạnh gần đường nhất của bảng tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng, tối thiểu 20m. Khoảng cách tối thiểu giữa hai bảng liền kề trên đoạn đường thẳng là 150m, trên đoạn đường cong là 100m. Nếu vị trí đặt bảng gần lưới điện Quốc gia thì vị trí đặt bảng phải cách pha ngoài cùng của lưới điện tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng. Tùy tình hình thực tiễn thi công mà các vị trí trong quy hoạch có thể thay đổi trong phạm vi ± 80m.
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng tối đa 120m2/mặt. Chiều cao từ điểm cao nhất của mặt đường giao thông tới mép dưới của bảng ≥13m.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 20m2.
- Đường huyện:
+ Vị trí: Khoảng cách từ mép đất của đường bộ đến cạnh gần đường nhất của bảng tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng, tối thiểu 15m. Khoảng cách tối thiểu giữa hai bảng liền kề trên đoạn đường thẳng là 100m, trên đoạn đường cong là 75m. Nếu vị trí đặt bảng gần lưới điện Quốc gia thì vị trí đặt bảng phải cách pha ngoài cùng của lưới điện tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng. Tùy tình hình thực tiễn thi công mà các vị trí trong quy hoạch có thể thay đổi trong phạm vi ± 50m.
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng tối đa 100m2/mặt. Chiều cao từ điểm cao nhất của mặt đường giao thông tới mép dưới của bảng ≥ 8m.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 20m2.
b) Tuyến đường trong đô thị:
- Khoảng cách an toàn đối với cầu:
+ Theo chiều dọc cầu tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên: 50m đối với cầu có chiều dài từ 60m trở lên; 30m đối với cầu có chiều dài dưới 60m.
+ Theo chiều ngang cầu, đối với phần cầu chạy trên cạn kể cả phần cầu chạy trên phần đất không ngập nước thường xuyên và các cầu bắc qua sông, kênh, rạch không có hoạt động vận tải đường thủy được tính từ mép ngoài lan can ngoài cùng của cầu ra mỗi bên 07m; Phần cầu còn lại tính từ mép ngoài cùng đất của đường bộ trở ra mỗi phía: 150m đối với cầu có chiều dài lớn hơn 300 mét; 100 mét đối với cầu có chiều dài từ 60m đến 300m; 50m đối với cầu có chiều dài từ 20m đến dưới 60m; 20m đối với cầu có chiều dài nhỏ hơn 20m.
+ Tại các nút giao thông đô thị, các cầu vượt, cầu dành cho người đi bộ qua đường theo thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(Tùy tình hình thực tiễn thi công mà các vị trí trong quy hoạch có thể thay đổi trong phạm vi ± 30m. Trong trường hợp có sự thay đổi hiện trạng khu vực vị trí quy hoạch, cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh phù hợp với thực tế).
- Đường dành cho phương tiện giao thông:
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng không quá 200m2/mặt. Chiều cao từ điểm cao nhất của mặt đường giao thông tới mép dưới của bảng ≥ 5m.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 30m2.
- Đường dành cho người đi bộ:
+ Vị trí: Bảng quảng cáo phải được bố trí bên ngoài phần đường dành cho người đi bộ. Cạnh dưới cách mặt đất không lớn hơn 0,6m, độ nhô tối đa là 0,1m và chiều cao thông thủy trên lối đi là 2m. Vị trí lắp dựng sẽ do các đơn vị có nhu cầu lắp dựng xin thỏa thuận vị trí và gửi thông báo nội dung quảng cáo theo quy định.
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng ≤ 80m2/mặt. Chiều cao từ điểm cao nhất của mặt đường đi bộ tới mép dưới của bảng ≥ 2m.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 20m2.
c) Tuyến đường thủy nội địa:
Vị trí: Chỉ được xây dựng, lắp đặt tại khu vực có kè ốp bờ, không được che khuất báo hiệu, tầm nhìn của người điều khiển phương tiện đường thủy. Khoảng cách tối thiểu từ đỉnh kè đến cạnh gần nhất của bảng quảng cáo (về phía bờ) là 10m. Các vị trí này phải có sự phù hợp với việc quy hoạch và sử dụng đất, quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Đường thủy ngoài đô thị:
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng không quá 200m2/mặt. Chiều cao từ điểm cao nhất của mặt đường tới mép dưới của bảng ≥ 8m.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 30m2.
- Đường thủy trong đô thị:
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng ≤ 40 m2/mặt. Chiều cao tối đa 10m và tối thiểu 5m tính từ điểm cao nhất của mặt đường tới mép dưới của bảng. Vị trí lắp dựng sẽ do các đơn vị có nhu cầu lắp dựng xin thỏa thuận vị trí và gửi thông báo nội dung tuyên truyền theo quy định.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 12m2. d) Tại các khu trung tâm văn hóa; trung tâm thương mại, công viên:
+ Vị trí: Trong khuôn viên trung tâm, công viên. Vị trí lắp dựng sẽ do các đơn vị có nhu cầu lắp dựng xin thỏa thuận vị trí và gửi thông báo nội dung quảng cáo theo quy định.
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng ≤ 40m2/mặt. Chiều cao tối đa 10m và tối thiểu 5m tính từ điểm cao nhất của mặt đường tới mép dưới của bảng.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 04m2.
e) Trong khuôn viên các bến xe, bến tàu, nhà ga, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, sân thể thao
+ Vị trí: Đặt ở các vị trí ít ảnh hưởng nhất đến cảnh quan, không gây trở ngại đến hoạt động khu vực.
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng không quá 120m2/mặt. Chiều cao từ điểm cao nhất của mặt đường tới mép dưới của bảng ≥ 5m.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 20m2.
g) Trong khuôn viên các Khu Công nghiệp, khu đất đang được cấp quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân
+ Vị trí: Trong khuôn viên khu đất đang được cấp quyền sử dụng cho cá nhân, tổ chức.
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng không quá 200m2/mặt. Chiều cao từ điểm cao nhất của mặt đường tới mép dưới của bảng ≥ 5m. Các cơ quan quản lý Nhà nước căn cứ điều kiện thực tế tại các khu vực của tỉnh để cấp phép đảm bảo an toàn, hiệu quả.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 30m2.
2.2.2. Bảng quảng cáo gắn vào công trình
- Bảng quảng cáo gắn/ốp cố định vào các công trình cần đảm bảo các quy định an toàn về phòng cháy chữa cháy, thoát nạn, cứu hộ cứu nạn; không làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực, kết cấu của công trình; cần liên kết cố định, chắc chắn với công trình. Cần khảo sát, tính toán đảm bảo khả năng chịu lực của công trình.
- Vị trí: Tại mặt trước, mặt bên, mặt sau các công trình như: Nhà, xưởng, nhà chờ xe buýt, trạm rút tiền (ATM)…
- Kích thước: Mặt trước hoặc mặt sau: Mỗi tầng được đặt 01 (một) bảng quảng cáo ngang và 01 (một) bảng quảng cáo dọc liền kề biển hiệu (nếu có); Trường hợp không có biển hiệu cũng chỉ được đặt 01 (một) bảng quảng cáo ngang và 01 (một) bảng quảng cáo dọc:
+ Đối với bảng quảng cáo ngang: Phạm vi vượt ra khỏi mặt ngoài công trình tối đa 0,2 m với chiều cao tối đa 02 m, chiều ngang không được vượt quá giới hạn chiều ngang công trình.
+ Đối với bảng quảng cáo dọc: Ốp/gắn sát vào mặt ngoài công trình với chiều ngang tối đa 01m, chiều cao tối đa 04m nhưng không vượt quá chiều cao của tầng công trình nơi đặt bảng quảng cáo.
- Mặt bên: Diện tích bảng quảng cáo chỉ cho phép tối đa bằng 50% diện tích mặt bên công trình với kích thước không vượt quá giới hạn mặt bên công trình tại vị trí đặt bảng.
+ Đối với công trình có chiều cao đến 04 tầng, chiều cao của bảng quảng cáo không được nhô lên quá sàn mái 1,5 m.
+ Đối với công trình có chiều cao từ 05 tầng trở lên, toàn bộ diện tích bảng quảng cáo không vượt quá giới hạn diện tích mặt bên công trình.
- Hàng rào/tường rào: Chiều cao bảng quảng cáo không vượt quá chiều cao hàng rào/tường rào.
- Tại các nhà chờ xe buýt: Chỉ được thực hiện quảng cáo theo đúng Đề án xã hội hóa lắp dựng nhà chờ xe buýt được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tại các trạm rút tiền tự động của ngân hàng (ATM):
+ Quảng cáo tại các trạm ATM đứng độc lập: Thực hiện như với công trình có chiều cao đến 04 tầng.
+ Quảng cáo tại các trạm ATM gắn vào công trình có sẵn: Thực hiện như Bảng quảng cáo gắn vào công trình.
2.2.3. Băng rôn
a) Băng rôn ngang
- Vị trí: Treo ở các vị trí cụ thể trong đô thị. Không được chăng ngang qua đường giao thông. Có thể treo trên cột độc lập hoặc treo vào công trình có sẵn. Trường hợp treo vào công trình có sẵn thực hiện như với Bảng quảng cáo gắn, áp vào công trình.
- Nội dung: Giới thiệu sản phẩm hàng hoá, chương trình khuyến mại và các nội dung pháp luật không cấm. “Mã hồ sơ: ...” trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả phải được ghi ở góc dưới, phía bên phải của băng rôn sau khi tổ chức, cá nhân được tiếp nhận hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo.
- Kích thước: Chiều rộng, chiều dài phải phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực dự kiến treo, đảm bảo an toàn giao thông, an toàn cho người đi bộ, người khuyết tật và thẩm mỹ; Chiều cao từ điểm cao nhất của mặt đường tới mép dưới của băng rôn ≥ 2m.
- Khoảng cách: Tùy tình hình thực tế của địa phương.
- Chất liệu: Vải/bạt in phun kỹ thuật số.
- Diện tích đất sử dụng phần chân móng: ≤ 02 m2.
- Thời gian treo: Theo quy định của nhà nước.
- Nguồn vốn thực hiện: Đơn vị xin phép thực hiện quảng cáo.
- Đơn vị chủ quản: Các cơ quan, đơn vị, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
b) Băng rôn dọc (phướn)
- Vị trí: Treo ở các vị trí cụ thể trong đô thị. Có thể treo trên cột độc lập hoặc treo vào công trình có sẵn. Trường hợp treo vào công trình có sẵn thực hiện như với Bảng quảng cáo gắn, áp vào công trình.
- Nội dung: Giới thiệu sản phẩm hàng hoá, chương trình khuyến mãi và các nội dung pháp luật không cấm. “Mã hồ sơ: ...” trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả phải được ghi ở góc dưới, phía bên phải của băng rôn sau khi tổ chức, cá nhân được tiếp nhận hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo.
- Kích thước: Chiều rộng, chiều dài phải phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực dự kiến treo, đảm bảo an toàn giao thông, an toàn cho người đi bộ, người khuyết tật và thẩm mỹ;
- Khoảng cách: Tùy tình hình thực tế của địa phương.
- Chất liệu: Vải/bạt in phun kỹ thuật số.
- Diện tích đất sử dụng phần chân móng: ≤ 02 m2
- Thời gian treo: Theo quy định của nhà nước.
- Nguồn vốn thực hiện: Đơn vị thực hiện thông báo sản phẩm quảng cáo.
- Đơn vị chủ quản: Các cơ quan, đơn vị, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
2.2.4. Phương tiện quảng cáo dạng chữ, hình, biểu tượng
- Vị trí: Tất cả các vị trí quy hoạch quảng cáo ngoài trời đều có thể lắp đặt loại hình này. Có thể đứng độc lập hoặc treo/gắn/ốp vào công trình. Trường hợp treo/gắn/ốp cố định vào các công trình phải đảm bảo các quy định an toàn về phòng cháy chữa cháy, thoát nạn, cứu hộ cứu nạn; không làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực, kết cấu của công trình; phải liên kết cố định, chắc chắn với công trình. Phải khảo sát, tính toán đảm bảo khả năng chịu lực của công trình.
- Kích thước, chiều cao... áp dụng như với bảng quảng cáo. Đảm bảo an toàn giao thông, an toàn cho người đi bộ, người khuyết tật và thẩm mỹ. (Cách tính diện tích quy đổi các phương tiện quảng cáo dạng chữ/hình/biểu tượng theo QCVN17:2018/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời.
- Chất liệu: Khung giá bằng sắt, inox, bê tông, nhôm, hộp đèn hoặc các
chất liệu khác đảm bảo yếu tố kỹ thuật theo quy định của Luật Xây dựng.
2.2.5. Màn hình chuyên quảng cáo
- Vị trí đặt ngoài trời: Màn hình LED (Light Emitting Diode), LCD (Liquid crystal display) và các hình thức tương tự là một dạng chất liệu thiết kế mặt bảng quảng cáo. Có thể lắp đặt màn hình LED, LCD và các hình thức tương tự tại các vị trí quy hoạch quảng cáo nhưng không được có âm thanh. Chiều cao tính từ điểm cao nhất của mặt đường đến cạnh dưới của màn hình ≥ 5m.
- Vị trí đặt trong nhà: Treo đặt tại phía trong các trung tâm thương mại, trung tâm văn hoá - thể thao đa năng, siêu thị, chợ, khách sạn, nhà hàng, sân golf, sân tenis, bệnh viện, nhà ga tầu hỏa, nhà ga hàng không, bến xe, bến tàu, toà nhà cao ốc, thang máy;
- Kích thước: Theo quy định kích thước như với các vị trí quy hoạch đứng độc lập hoặc áp công trình.
- Chất liệu: Màn hình LED (Light Emitting Diode - Đi-ốt phát sáng), LCD (Liquid crystal display - Màn hình tinh thể lỏng) và các hình thức tương tự.
2.2.6. Phương tiện quảng cáo bằng công nghệ chiếu không gian (ba chiều hoặc nhiều chiều) (Hologram)
- Vị trí: Tất cả các vị trí quy hoạch quảng cáo ngoài trời đều có thể lắp đặt loại hình này. Có thể đứng độc lập hoặc treo/gắn/ốp vào công trình. Trường hợp treo/gắn/ốp cố định vào các công trình phải đảm bảo các quy định an toàn về phòng cháy chữa cháy, thoát nạn, cứu hộ cứu nạn; không làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực, kết cấu của công trình; phải liên kết cố định, chắc chắn với công trình. Phải khảo sát, tính toán đảm bảo khả năng chịu lực của công trình.
- Kích thước, chiều cao... áp dụng như với Bảng quảng cáo. Đảm bảo an toàn giao thông, an toàn cho người đi bộ, người khuyết tật và thẩm mỹ. (Cách tính diện tích quy đổi các phương tiện quảng cáo dạng chữ/hình/biểu tượng theo QCVN17:2018/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời.
- Chất liệu: Máy chiếu hologram, khung giá bằng sắt, inox, bê tông, nhôm, hộp đèn hoặc các chất liệu khác nhưng phải đảm bảo yếu tố kỹ thuật theo quy định của Luật Xây dựng.
2.2.7. Quảng cáo trên các phương tiện giao thông
- Vị trí: Không được thể hiện sản phẩm quảng cáo ở mặt trước, mặt sau và trên nóc của phương tiện giao thông.
- Diện tích: Không được vượt quá 50% diện tích mỗi mặt được phép quảng cáo của phương tiện giao thông.
- Phương tiện: Phương tiện giao thông đường bộ (Xe ô tô, xe gắn máy...) phương tiện giao thông đường thủy (tàu, thuyền ...)
2.2.8. Biển hiệu của tổ chức, doanh nghiệp, cửa hàng, đại lý
- Kích thước: Đối với biển hiệu ngang thì chiều cao tối đa là 02 mét (m), chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà; Đối với biển hiệu dọc thì chiều ngang tối đa là 01 mét (m), chiều cao tối đa là 04 mét (m) nhưng không vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.
- Vị trí: Biển hiệu treo/gắn/ốp sát cổng hoặc mặt trước của trụ sở hoặc nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân; không được che chắn không gian thoát hiểm, cứu hỏa; không được lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao thông công cộng. Trường hợp biển hiệu treo ngang cổng hoặc lối vào phải đảm bảo khoảng cách thông thủy từ mép dưới biển xuống điểm cao nhất của mặt lối đi không nhỏ hơn 4,25 m.
- Cách trình bày trên biển hiệu:
+ Tên và các thông tin trên biển hiệu: Tên và các thông tin trên biển hiệu phải thể hiện bằng tiếng Việt. Trong trường hợp muốn thể hiện tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế và các thông tin khác bằng tiếng nước ngoài thì phải thể hiện ở phía dưới, kích thước nhỏ hơn chữ tiếng Việt.
+ Cách đặt logo, biểu tượng trên biển hiệu: Vị trí đặt phía bên trái trên cùng của biển hiệu. Diện tích đặt logo: không quá 1/6 diện tích mặt biển hiệu.

Content:
Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
- Hình thành hệ thống tuyên truyền cổ động trực quan đồng bộ, phục vụ nhiệm vụ chính trị, quảng cáo thương mại ngoài trời, thúc đẩy kinh tế - xã hội của địa phương phát triển.
- Xác định vị trí đất đai, không gian sử dụng, quy mô, hình thức của một số phương tiện tuyên truyền, quảng cáo ngoài trời như: Bảng quảng cáo đứng độc lập hoặc gắn vào công trình; màn hình chuyên quảng cáo, băng rôn, biển hiệu, trên cơ sở đó đăng ký nhu cầu sử dụng đất, thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai.
- Tạo cơ sở pháp lý cho công tác quản lý nhà nước, thúc đẩy xã hội hóa các hoạt động văn hóa - thông tin trên địa bàn tỉnh về lĩnh vực tuyên truyền, quảng cáo ngoài trời góp phần nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội.
2.Mục tiêu cụ thể
- Rà soát 100% các tuyến đường cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và các khu đô thị đảm bảo đánh giá đúng hiện trạng quảng cáo ngoài trời.
- Điều chỉnh, bổ sung các vị trí tuyên truyền, quảng cáo đáp ứng tối đa nhu cầu thực tiễn tại địa phương.
- Khảo sát và bổ sung vị trí tại 100% các tuyến đường cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và các khu đô thị (Khoảng 1.370 km đường).
- Xác định địa điểm, kiểu dáng, kích thước, chất liệu, số lượng các phương tiện quảng cáo trên đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ; trong nội thành, nội thị.
- Dự kiến diện tích sử dụng đất cho các vị trí dựng bảng quảng cáo ngoài trời trong quy hoạch theo yêu cầu phát triển của từng giai đoạn quy hoạch.
- Đề xuất các loại hình quảng cáo ngoài trời cần ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.
- Kế hoạch tổ chức thực hiện và dự toán kinh phí thực hiện quy hoạch.
- Đề xuất hướng tháo gỡ đối với các bảng quảng cáo ngoài trời có từ trước khi quy hoạch được phê duyệt và hướng xử lý với các bảng quảng cáo ngoài trời không đúng quy hoạch.
II. NỘI DUNG QUY HOẠCH
1. Phương tiện tuyên truyền cổ động chính trị, phục vụ lợi ích xã hội, kết hợp quảng cáo thương mại
1.1. Xác định các vị trí tuyên truyền
- Khu trung tâm hành chính của tỉnh, các huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn.
- Một số điểm nút giao thông quan trọng;
- Khu trung tâm văn hoá, khu vui chơi giải trí;
- Tại các điểm ranh giới tiếp giáp hành chính giữa các tỉnh, các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn; các khu du lịch.
- Thân cột điện, cột đèn, cột ăng ten trạm thu phát sóng thông tin di động BTS.
1.Xác định vị trí tuyên truyền của các phương tiện cụ thể:
a) Vị trí lắp dựng bảng tuyên truyền: Màn hình tuyên truyền; phương tiện tuyên truyền dạng chữ, hình, biểu tượng, công nghệ chiếu không gian (ba chiều hoặc nhiều chiều); Số lượng: 03 vị trí tuyên truyền.
b) Các vị trí xã hội hóa: Các vị trí tuyên truyền có thể kết hợp quảng cáo thương mại nếu được cấp có thẩm quyền chấp thuận. Số lượng: 712 vị trí.
- Số lượng bảng tuyên truyền, bảng tuyên truyền kết hợp quảng cáo theo đơn vị hành chính

Khu vực
Phương tiện

Tp. Ninh Bình

Tp. Tam Điệp

Huyện Hoa Lư

Huyện Gia Viễn

Huyện Nho Quan

Huyện Yên Khánh

Huyện Yên Mô

Huyện Kim Sơn

Tổng

Bảng tuyên truyền

0

0

0

0

0

0

3

0

3

Bảng tuyên truyền kết hợp quảng cáo

319

13

68

106

10

168

3

25

712

Tổng

319

13

68

106

10

168

6

25

715

- Số lượng bảng tuyên truyền, bảng tuyên truyền kết hợp quảng cáo theo tuyến đường:

Tuyến đường
Phương tiện

Nông thôn

Đường huyện

Cao tốc

QL 1A

QL 1T

QL 10

QL 10T

QL 12B

Bảng tuyên truyền

0

0

1

0

0

0

0

2

Bảng tuyên truyền kết hợp quảng cáo

307

161

2

38

33

2

2

3

Tổng

307

161

2

38

33

2

2

5

Tuyến
đường
Phươngtiện

QL 21B

QL 38B

ĐT 477

ĐT 477B

ĐT 479

ĐT 481

ĐT 491

Tổng

Bảng tuyên truyền

0

0

0

0

0

0

0

3

Bảng tuyên truyền kết hợp quảng cáo

1

35

50

1

2

1

74

712

Tổng

1

35

50

1

2

1

74

715

(Chi tiết theo hồ sơ Báo cáo tổng hợp Quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2022 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050)
c) Vị trí lắp dựng Bảng tuyên truyền tại các tuyến đường thôn, xã, liên xã: Bảng cỡ nhỏ dưới 40m2/mặt; Các cơ quan, đơn vị có nhu cầu chủ động thông báo cho UBND cấp huyện tổng hợp.
d) Vị trí lắp dựng băng rôn tuyên truyền: Có thể khai thác tại các thân cột điện, cột đèn, cột ăng ten trạm thu phát sóng thông tin di động BTS hoặc treo, đặt vào công trình có sẵn. Băng rôn dọc (phướn) được lắp dựng tại dải phân cách, hai bên đường trong khu vực trung tâm các huyện, thành phố, xã. phường, thị trấn.
đ) Vị trí lắp dựng bảng quảng cáo rao vặt (Bảng thông tin quảng cáo): Có thể khai thác các nhà chờ xe bus, trạm bảng tin phường, xã hiện có.
Hệ thống quảng cáo thương mại
2.1. Xác định các khu vực không quảng cáo và khu vực hạn chế quảng cáo:
a) Khu vực không quảng cáo
- Tại các khu vực di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng; khuôn viên nơi đặt tượng đài, bia tưởng niệm và cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng.
- Tại các trụ sở cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, doanh trại quân đội, trụ sở công an, khu vực trọng yếu về quốc phòng - an ninh, trụ sở của các tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện nước ngoài.
- Các khu vực trong phạm vi an toàn lưới điện, an toàn phòng cháy chữa cháy, hành lang an toàn đê bao; che tầm nhìn của người tham gia giao thông, che khuất biển báo hiệu, đèn tín hiệu giao thông; tại nơi đường giao nhau cùng mức.
- Các khu vực phạm vi hành lang an toàn đường cao tốc.
b) Khu vực hạn chế quảng cáo: Đường Trần Hưng Đạo - thành phố Ninh Bình.
2.Quy định cho các phương tiện quảng cáo
- Số lượng: 143 vị trí quảng cáo thương mại
- Số lượng bảng quảng cáo thương mại theo đơn vị hành chính:

Khu vực
Phương tiện

Tp. Ninh Bình

Tp. Tam Điệp

Huyện Hoa Lư

Huyện Gia Viễn

Huyện Nho Quan

Huyện Yên Khánh

Huyện Yên Mô

Huyện Kim Sơn

Tổng

Bảng quảng cáo

20

32

22

8

6

25

29

1

143

Tổng

20

32

22

8

6

25

29

1

143

- Số lượng bảng quảng cáo thương mại theo tuyến đường:

Tuyến đường
Phương tiện

NT

ĐH

CT

QL 1A

QL 1T

QL 10

QL 10T

QL 12B

ĐT 477B

Tổng

Bảng quảng cáo

5

8

89

8

9

2

7

14

1

143

Tổng

5

8

89

8

9

2

7

14

1

143

(Chi tiết theo hồ sơ Báo cáo tổng hợp Quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2022 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050)
2.2.1. Bảng quảng cáo đứng độc lập
- Hình thức: 01 trụ cột hoặc 02 trụ cột; 01 mặt, 02 mặt hoặc 03 mặt bảng.
- Chất liệu - công nghệ: Sắt, inox, bê tông, mặt bạt, nhôm, LED, hộp đèn hoặc các chất liệu khác nhưng phải đảm bảo yếu tố kỹ thuật theo quy định của Luật Xây dựng. Có hoặc không có hệ thống đèn chiếu sáng. Có thể sử dụng công nghệ kỹ thuật số hoặc chiếu không gian và/hoặc các công nghệ tiên tiến, ưu việt hơn.
a) Tuyến đường ngoài đô thị
- Khoảng cách an toàn đối với cầu:
+ Theo chiều dọc cầu tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên: 50m đối với cầu có chiều dài từ 60m trở lên; 30m đối với cầu có chiều dài dưới 60m.
+ Theo chiều ngang cầu tính từ mép ngoài cùng đất của đường bộ trở ra mỗi phía: 150m đối với cầu có chiều dài lớn hơn 300m; 100m đối với cầu có chiều dài từ 60m đến 300m; 50m đối với cầu có chiều dài từ 20m đến dưới 60m; 20m đối với cầu có chiều dài nhỏ hơn 20m.
- Đường cao tốc:
+ Vị trí: Khoảng cách từ mép đất của đường bộ đến cạnh gần đường nhất của bảng tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng, tối thiểu 25m. Khoảng cách tối thiểu giữa hai bảng liền kề trên đoạn đường thẳng là 250m, trên đoạn đường cong là 150m. Nếu vị trí đặt bảng gần lưới điện Quốc gia thì vị trí đặt bảng phải cách pha ngoài cùng của lưới điện tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng. Tùy tình hình thực tiễn thi công mà các vị trí trong quy hoạch có thể thay đổi trong phạm vi ± 150m.
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng tối đa 250 m2/mặt. Chiều cao từ điểm cao nhất của mặt đường giao thông tới mép dưới của bảng ≥ 15m.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 30m2.
- Quốc lộ:
+ Vị trí: Khoảng cách từ mép đất của đường bộ đến cạnh gần đường nhất của bảng tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng, tối thiểu 25m. Khoảng cách tối thiểu giữa hai bảng liền kề trên đoạn đường thẳng là 150m, trên đoạn đường cong là 100m. Nếu vị trí đặt bảng gần lưới điện Quốc gia thì vị trí đặt bảng phải cách pha ngoài cùng của lưới điện tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng. Tùy tình hình thực tiễn thi công mà các vị trí trong quy hoạch có thể thay đổi trong phạm vi ± 100m.
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng tối đa 200m2/mặt. Chiều cao tối thiểu từ điểm cao nhất của mặt đường giao thông tới mép dưới của bảng 15m. Các cơ quan quản lý Nhà nước căn cứ điều kiện thực tế tại các khu vực của tỉnh để cấp phép đảm bảo an toàn, hiệu quả
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 30m2.
- Đường tỉnh:
+ Vị trí: Khoảng cách từ mép đất của đường bộ đến cạnh gần đường nhất của bảng tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng, tối thiểu 20m. Khoảng cách tối thiểu giữa hai bảng liền kề trên đoạn đường thẳng là 150m, trên đoạn đường cong là 100m. Nếu vị trí đặt bảng gần lưới điện Quốc gia thì vị trí đặt bảng phải cách pha ngoài cùng của lưới điện tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng. Tùy tình hình thực tiễn thi công mà các vị trí trong quy hoạch có thể thay đổi trong phạm vi ± 80m.
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng tối đa 120m2/mặt. Chiều cao từ điểm cao nhất của mặt đường giao thông tới mép dưới của bảng ≥13m.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 20m2.
- Đường huyện:
+ Vị trí: Khoảng cách từ mép đất của đường bộ đến cạnh gần đường nhất của bảng tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng, tối thiểu 15m. Khoảng cách tối thiểu giữa hai bảng liền kề trên đoạn đường thẳng là 100m, trên đoạn đường cong là 75m. Nếu vị trí đặt bảng gần lưới điện Quốc gia thì vị trí đặt bảng phải cách pha ngoài cùng của lưới điện tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của bảng. Tùy tình hình thực tiễn thi công mà các vị trí trong quy hoạch có thể thay đổi trong phạm vi ± 50m.
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng tối đa 100m2/mặt. Chiều cao từ điểm cao nhất của mặt đường giao thông tới mép dưới của bảng ≥ 8m.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 20m2.
b) Tuyến đường trong đô thị:
- Khoảng cách an toàn đối với cầu:
+ Theo chiều dọc cầu tính từ đuôi mố cầu ra mỗi bên: 50m đối với cầu có chiều dài từ 60m trở lên; 30m đối với cầu có chiều dài dưới 60m.
+ Theo chiều ngang cầu, đối với phần cầu chạy trên cạn kể cả phần cầu chạy trên phần đất không ngập nước thường xuyên và các cầu bắc qua sông, kênh, rạch không có hoạt động vận tải đường thủy được tính từ mép ngoài lan can ngoài cùng của cầu ra mỗi bên 07m; Phần cầu còn lại tính từ mép ngoài cùng đất của đường bộ trở ra mỗi phía: 150m đối với cầu có chiều dài lớn hơn 300 mét; 100 mét đối với cầu có chiều dài từ 60m đến 300m; 50m đối với cầu có chiều dài từ 20m đến dưới 60m; 20m đối với cầu có chiều dài nhỏ hơn 20m.
+ Tại các nút giao thông đô thị, các cầu vượt, cầu dành cho người đi bộ qua đường theo thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
(Tùy tình hình thực tiễn thi công mà các vị trí trong quy hoạch có thể thay đổi trong phạm vi ± 30m. Trong trường hợp có sự thay đổi hiện trạng khu vực vị trí quy hoạch, cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh phù hợp với thực tế).
- Đường dành cho phương tiện giao thông:
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng không quá 200m2/mặt. Chiều cao từ điểm cao nhất của mặt đường giao thông tới mép dưới của bảng ≥ 5m.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 30m2.
- Đường dành cho người đi bộ:
+ Vị trí: Bảng quảng cáo phải được bố trí bên ngoài phần đường dành cho người đi bộ. Cạnh dưới cách mặt đất không lớn hơn 0,6m, độ nhô tối đa là 0,1m và chiều cao thông thủy trên lối đi là 2m. Vị trí lắp dựng sẽ do các đơn vị có nhu cầu lắp dựng xin thỏa thuận vị trí và gửi thông báo nội dung quảng cáo theo quy định.
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng ≤ 80m2/mặt. Chiều cao từ điểm cao nhất của mặt đường đi bộ tới mép dưới của bảng ≥ 2m.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 20m2.
c) Tuyến đường thủy nội địa:
Vị trí: Chỉ được xây dựng, lắp đặt tại khu vực có kè ốp bờ, không được che khuất báo hiệu, tầm nhìn của người điều khiển phương tiện đường thủy. Khoảng cách tối thiểu từ đỉnh kè đến cạnh gần nhất của bảng quảng cáo (về phía bờ) là 10m. Các vị trí này phải có sự phù hợp với việc quy hoạch và sử dụng đất, quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Đường thủy ngoài đô thị:
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng không quá 200m2/mặt. Chiều cao từ điểm cao nhất của mặt đường tới mép dưới của bảng ≥ 8m.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 30m2.
- Đường thủy trong đô thị:
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng ≤ 40 m2/mặt. Chiều cao tối đa 10m và tối thiểu 5m tính từ điểm cao nhất của mặt đường tới mép dưới của bảng. Vị trí lắp dựng sẽ do các đơn vị có nhu cầu lắp dựng xin thỏa thuận vị trí và gửi thông báo nội dung tuyên truyền theo quy định.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 12md) Tại các khu trung tâm văn hóa; trung tâm thương mại, công viên:
+ Vị trí: Trong khuôn viên trung tâm, công viên. Vị trí lắp dựng sẽ do các đơn vị có nhu cầu lắp dựng xin thỏa thuận vị trí và gửi thông báo nội dung quảng cáo theo quy định.
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng ≤ 40m2/mặt. Chiều cao tối đa 10m và tối thiểu 5m tính từ điểm cao nhất của mặt đường tới mép dưới của bảng.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 04m2.
e) Trong khuôn viên các bến xe, bến tàu, nhà ga, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, sân thể thao
+ Vị trí: Đặt ở các vị trí ít ảnh hưởng nhất đến cảnh quan, không gây trở ngại đến hoạt động khu vực.
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng không quá 120m2/mặt. Chiều cao từ điểm cao nhất của mặt đường tới mép dưới của bảng ≥ 5m.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 20m2.
g) Trong khuôn viên các Khu Công nghiệp, khu đất đang được cấp quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân
+ Vị trí: Trong khuôn viên khu đất đang được cấp quyền sử dụng cho cá nhân, tổ chức.
+ Kích thước: Diện tích mặt bảng không quá 200m2/mặt. Chiều cao từ điểm cao nhất của mặt đường tới mép dưới của bảng ≥ 5m. Các cơ quan quản lý Nhà nước căn cứ điều kiện thực tế tại các khu vực của tỉnh để cấp phép đảm bảo an toàn, hiệu quả.
+ Diện tích đất sử dụng xây dựng phần móng của bảng quảng cáo: ≤ 30m2.
2.2.Bảng quảng cáo gắn vào công trình
- Bảng quảng cáo gắn/ốp cố định vào các công trình cần đảm bảo các quy định an toàn về phòng cháy chữa cháy, thoát nạn, cứu hộ cứu nạn; không làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực, kết cấu của công trình; cần liên kết cố định, chắc chắn với công trình. Cần khảo sát, tính toán đảm bảo khả năng chịu lực của công trình.
- Vị trí: Tại mặt trước, mặt bên, mặt sau các công trình như: Nhà, xưởng, nhà chờ xe buýt, trạm rút tiền (ATM)…
- Kích thước: Mặt trước hoặc mặt sau: Mỗi tầng được đặt 01 (một) bảng quảng cáo ngang và 01 (một) bảng quảng cáo dọc liền kề biển hiệu (nếu có); Trường hợp không có biển hiệu cũng chỉ được đặt 01 (một) bảng quảng cáo ngang và 01 (một) bảng quảng cáo dọc:
+ Đối với bảng quảng cáo ngang: Phạm vi vượt ra khỏi mặt ngoài công trình tối đa 0,2 m với chiều cao tối đa 02 m, chiều ngang không được vượt quá giới hạn chiều ngang công trình.
+ Đối với bảng quảng cáo dọc: Ốp/gắn sát vào mặt ngoài công trình với chiều ngang tối đa 01m, chiều cao tối đa 04m nhưng không vượt quá chiều cao của tầng công trình nơi đặt bảng quảng cáo.
- Mặt bên: Diện tích bảng quảng cáo chỉ cho phép tối đa bằng 50% diện tích mặt bên công trình với kích thước không vượt quá giới hạn mặt bên công trình tại vị trí đặt bảng.
+ Đối với công trình có chiều cao đến 04 tầng, chiều cao của bảng quảng cáo không được nhô lên quá sàn mái 1,5 m.
+ Đối với công trình có chiều cao từ 05 tầng trở lên, toàn bộ diện tích bảng quảng cáo không vượt quá giới hạn diện tích mặt bên công trình.
- Hàng rào/tường rào: Chiều cao bảng quảng cáo không vượt quá chiều cao hàng rào/tường rào.
- Tại các nhà chờ xe buýt: Chỉ được thực hiện quảng cáo theo đúng Đề án xã hội hóa lắp dựng nhà chờ xe buýt được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tại các trạm rút tiền tự động của ngân hàng (ATM):
+ Quảng cáo tại các trạm ATM đứng độc lập: Thực hiện như với công trình có chiều cao đến 04 tầng.
+ Quảng cáo tại các trạm ATM gắn vào công trình có sẵn: Thực hiện như Bảng quảng cáo gắn vào công trình.
2.2.3. Băng rôn
a) Băng rôn ngang
- Vị trí: Treo ở các vị trí cụ thể trong đô thị. Không được chăng ngang qua đường giao thông. Có thể treo trên cột độc lập hoặc treo vào công trình có sẵn. Trường hợp treo vào công trình có sẵn thực hiện như với Bảng quảng cáo gắn, áp vào công trình.
- Nội dung: Giới thiệu sản phẩm hàng hoá, chương trình khuyến mại và các nội dung pháp luật không cấm. “Mã hồ sơ: ...” trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả phải được ghi ở góc dưới, phía bên phải của băng rôn sau khi tổ chức, cá nhân được tiếp nhận hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo.
- Kích thước: Chiều rộng, chiều dài phải phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực dự kiến treo, đảm bảo an toàn giao thông, an toàn cho người đi bộ, người khuyết tật và thẩm mỹ; Chiều cao từ điểm cao nhất của mặt đường tới mép dưới của băng rôn ≥ 2m.
- Khoảng cách: Tùy tình hình thực tế của địa phương.
- Chất liệu: Vải/bạt in phun kỹ thuật số.
- Diện tích đất sử dụng phần chân móng: ≤ 02 m2.
- Thời gian treo: Theo quy định của nhà nước.
- Nguồn vốn thực hiện: Đơn vị xin phép thực hiện quảng cáo.
- Đơn vị chủ quản: Các cơ quan, đơn vị, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
b) Băng rôn dọc (phướn)
- Vị trí: Treo ở các vị trí cụ thể trong đô thị. Có thể treo trên cột độc lập hoặc treo vào công trình có sẵn. Trường hợp treo vào công trình có sẵn thực hiện như với Bảng quảng cáo gắn, áp vào công trình.
- Nội dung: Giới thiệu sản phẩm hàng hoá, chương trình khuyến mãi và các nội dung pháp luật không cấm. “Mã hồ sơ: ...” trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả phải được ghi ở góc dưới, phía bên phải của băng rôn sau khi tổ chức, cá nhân được tiếp nhận hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo.
- Kích thước: Chiều rộng, chiều dài phải phù hợp với điều kiện thực tế của khu vực dự kiến treo, đảm bảo an toàn giao thông, an toàn cho người đi bộ, người khuyết tật và thẩm mỹ;
- Khoảng cách: Tùy tình hình thực tế của địa phương.
- Chất liệu: Vải/bạt in phun kỹ thuật số.
- Diện tích đất sử dụng phần chân móng: ≤ 02 m2
- Thời gian treo: Theo quy định của nhà nước.
- Nguồn vốn thực hiện: Đơn vị thực hiện thông báo sản phẩm quảng cáo.
- Đơn vị chủ quản: Các cơ quan, đơn vị, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
2.2.4. Phương tiện quảng cáo dạng chữ, hình, biểu tượng
- Vị trí: Tất cả các vị trí quy hoạch quảng cáo ngoài trời đều có thể lắp đặt loại hình này. Có thể đứng độc lập hoặc treo/gắn/ốp vào công trình. Trường hợp treo/gắn/ốp cố định vào các công trình phải đảm bảo các quy định an toàn về phòng cháy chữa cháy, thoát nạn, cứu hộ cứu nạn; không làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực, kết cấu của công trình; phải liên kết cố định, chắc chắn với công trình. Phải khảo sát, tính toán đảm bảo khả năng chịu lực của công trình.
- Kích thước, chiều cao... áp dụng như với bảng quảng cáo. Đảm bảo an toàn giao thông, an toàn cho người đi bộ, người khuyết tật và thẩm mỹ. (Cách tính diện tích quy đổi các phương tiện quảng cáo dạng chữ/hình/biểu tượng theo QCVN17:2018/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời.
- Chất liệu: Khung giá bằng sắt, inox, bê tông, nhôm, hộp đèn hoặc các
chất liệu khác đảm bảo yếu tố kỹ thuật theo quy định của Luật Xây dựng.
2.2.5. Màn hình chuyên quảng cáo
- Vị trí đặt ngoài trời: Màn hình LED (Light Emitting Diode), LCD (Liquid crystal display) và các hình thức tương tự là một dạng chất liệu thiết kế mặt bảng quảng cáo. Có thể lắp đặt màn hình LED, LCD và các hình thức tương tự tại các vị trí quy hoạch quảng cáo nhưng không được có âm thanh. Chiều cao tính từ điểm cao nhất của mặt đường đến cạnh dưới của màn hình ≥ 5m.
- Vị trí đặt trong nhà: Treo đặt tại phía trong các trung tâm thương mại, trung tâm văn hoá - thể thao đa năng, siêu thị, chợ, khách sạn, nhà hàng, sân golf, sân tenis, bệnh viện, nhà ga tầu hỏa, nhà ga hàng không, bến xe, bến tàu, toà nhà cao ốc, thang máy;
- Kích thước: Theo quy định kích thước như với các vị trí quy hoạch đứng độc lập hoặc áp công trình.
- Chất liệu: Màn hình LED (Light Emitting Diode - Đi-ốt phát sáng), LCD (Liquid crystal display - Màn hình tinh thể lỏng) và các hình thức tương tự.
2.2.6. Phương tiện quảng cáo bằng công nghệ chiếu không gian (ba chiều hoặc nhiều chiều) (Hologram)
- Vị trí: Tất cả các vị trí quy hoạch quảng cáo ngoài trời đều có thể lắp đặt loại hình này. Có thể đứng độc lập hoặc treo/gắn/ốp vào công trình. Trường hợp treo/gắn/ốp cố định vào các công trình phải đảm bảo các quy định an toàn về phòng cháy chữa cháy, thoát nạn, cứu hộ cứu nạn; không làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực, kết cấu của công trình; phải liên kết cố định, chắc chắn với công trình. Phải khảo sát, tính toán đảm bảo khả năng chịu lực của công trình.
- Kích thước, chiều cao... áp dụng như với Bảng quảng cáo. Đảm bảo an toàn giao thông, an toàn cho người đi bộ, người khuyết tật và thẩm mỹ. (Cách tính diện tích quy đổi các phương tiện quảng cáo dạng chữ/hình/biểu tượng theo QCVN17:2018/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời.
- Chất liệu: Máy chiếu hologram, khung giá bằng sắt, inox, bê tông, nhôm, hộp đèn hoặc các chất liệu khác nhưng phải đảm bảo yếu tố kỹ thuật theo quy định của Luật Xây dựng.
2.2.7. Quảng cáo trên các phương tiện giao thông
- Vị trí: Không được thể hiện sản phẩm quảng cáo ở mặt trước, mặt sau và trên nóc của phương tiện giao thông.
- Diện tích: Không được vượt quá 50% diện tích mỗi mặt được phép quảng cáo của phương tiện giao thông.
- Phương tiện: Phương tiện giao thông đường bộ (Xe ô tô, xe gắn máy...) phương tiện giao thông đường thủy (tàu, thuyền ...)
2.2.8. Biển hiệu của tổ chức, doanh nghiệp, cửa hàng, đại lý
- Kích thước: Đối với biển hiệu ngang thì chiều cao tối đa là 02 mét (m), chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền nhà; Đối với biển hiệu dọc thì chiều ngang tối đa là 01 mét (m), chiều cao tối đa là 04 mét (m) nhưng không vượt quá chiều cao của tầng nhà nơi đặt biển hiệu.
- Vị trí: Biển hiệu treo/gắn/ốp sát cổng hoặc mặt trước của trụ sở hoặc nơi kinh doanh của tổ chức, cá nhân; không được che chắn không gian thoát hiểm, cứu hỏa; không được lấn ra vỉa hè, lòng đường, ảnh hưởng đến giao thông công cộng. Trường hợp biển hiệu treo ngang cổng hoặc lối vào phải đảm bảo khoảng cách thông thủy từ mép dưới biển xuống điểm cao nhất của mặt lối đi không nhỏ hơn 4,25 m.
- Cách trình bày trên biển hiệu:
+ Tên và các thông tin trên biển hiệu: Tên và các thông tin trên biển hiệu phải thể hiện bằng tiếng Việt. Trong trường hợp muốn thể hiện tên viết tắt, tên giao dịch quốc tế và các thông tin khác bằng tiếng nước ngoài thì phải thể hiện ở phía dưới, kích thước nhỏ hơn chữ tiếng Việt.
+ Cách đặt logo, biểu tượng trên biển hiệu: Vị trí đặt phía bên trái trên cùng của biển hiệu. Diện tích đặt logo: không quá 1/6 diện tích mặt biển hiệu.