Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3954/QĐ-UBND 2016 Phát triển kỹ thuật cao Bệnh viện Đa khoa Hà Tĩnh 2016 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "3954/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Vinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "3954/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Vinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "3954/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Vinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "3954/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Vinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "30/12/2016", "sign_number": "3954/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quốc Vinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 3954/QĐ-UBND 2016 Phát triển kỹ thuật cao Bệnh viện Đa khoa Hà Tĩnh 2016 2020

Điều 1. Phê duyệt Đề án Phát triển kỹ thuật cao, chuyên sâu tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh nâng cao chất lượng dịch vụ y tế đáp ứng yêu cầu hội nhập giai đoạn 2016 - 2020, với các nội dung chủ yếu sau:
...
5. Nội dung, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Đề án
5.1. Đào tạo, chuyển giao kỹ thuật:
Đầu tư thích đáng cho công tác đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ các lĩnh vực tim mạch can thiệp nội khoa, phẫu thuật tim mở, can thiệp mạch não, chấn thương chỉnh hình, nhi khoa, sản phụ khoa, nội tiết, phẫu thuật ghép tạng, gây mê hồi sức, hồi sức cấp cứu, miễn dịch, thận nhân tạo..., đảm bảo năng lực chuyên môn và quản lý đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cao trong các chuyên ngành và các lĩnh vực liên quan.
Cử cán bộ có năng lực, ưu tiên cán bộ trẻ, cán bộ có năng lực đi đào tạo trong và ngoài nước về các lĩnh vực chuyên sâu, chuyên khoa, ngoại ngữ; kết hợp đào tạo chính quy tập trung với tập huấn ngắn hạn, hội nghị, hội thảo cập nhật kiến thức, chuyển giao công nghệ của các chuyên gia trong và ngoài nước.
Hợp tác, mời, thuê các chuyên gia đối với các lĩnh vực tim mạch can thiệp, can thiệp mạch não, ngoại chấn thương, sản phụ khoa, nhi khoa, nội tiết, ghép tạng trong và ngoài nước đến làm việc, chuyển giao kỹ thuật cho bệnh viện.
Thực hiện các gói đào tạo, chuyển giao kỹ thuật của các bệnh viện hạt nhân cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh các gói kỹ thuật sau:
5.1.1. Chuyên ngành Ngoại - Chấn thương: Bệnh viện Trung ương Huế sẽ chuyển giao các gói kỹ thuật sau:
Gói 1: Phẫu thuật nội soi khớp vai.
Gói 2: Phẫu thuật thay khớp vai.
Gói 3: Phẫu thuật thay khớp gối.
Gói 4: Phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng.
Gói 5: Phẫu thuật dẫn lưu não thất - ổ bụng.
Gói 6: Phẫu thuật tạo hình đốt sống ổ bụng bằng Ciment sinh học.
5.1.2. Chuyên ngành Phụ sản: Bệnh viện Phụ sản Trung ương sẽ chuyển giao các gói kỹ thuật sau:
Gói 1: Cấp cứu sản khoa và hồi sức sơ sinh.
Gói 2: Phẫu thuật trong ung thư sản khoa.
Gói 3: Phẫu thuật nội soi nâng cao.
Gói 4: Sản bệnh lý.
Gói 5: Siêu âm nâng cao và chẩn đoán trước sinh.
Gói 6: Hỗ trợ sinh sản thụ tinh trong ống nghiệm (IVF).
5.1.3. Chuyên ngành Ung bướu: Bệnh viện Bạch Mai sẽ chuyển giao các gói kỹ thuật sau:
Gói 1: Xạ trị liệu trong ung thư.
Gói 2: Phẫu thuật điều trị ung thư: Lồng ngực; tiêu hóa - bụng; gan - mật- tụy; tiết niệu - sinh dục; vú - phụ khoa.
Gói 3: Hóa trị liệu.
5.1.4. Chuyên ngành Nội tiết: Bệnh viện Nội tiết Trung ương chuyển giao các gói kỹ thuật sau:
Gói 1: Phẫu thuật bệnh lý tuyến giáp.
Gói 2: Các kỹ thuật siêu âm tuyến giáp, mạch máu ngoại vi và điều trị các bệnh lý tuyến thượng thận, tuyến yên.
Gói 3: Ứng dụng y học hạt nhân trong chẩn đoán, điều trị bệnh lý nội tiết
5.1.5. Chuyên ngành Tim mạch: Bệnh viện Tim Hà Nội sẽ chuyển giao các gói kỹ thuật sau:
Gói 1: Siêu âm tim qua thực quản.
Gói 2: Siêu âm tim trong bệnh tim bẩm sinh.
Gói 3: Đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn.
Gói 4: Tim mạch can thiệp
Gói 5: Lớp phẫu thuật viên tim mạch.
Gói 6: Lớp bác sỹ tuần hoàn ngoài cơ thể.
Gói 7: Lớp kỹ thuật viên tuần hoàn ngoài cơ thể.
Gói 8: Lóp bác sỹ gây mê phẫu thuật tim.
Gói 9: Lớp kỹ thuật viên gây mê phẫu thuật tim
Gói 10: Lớp dụng cụ viên phòng mổ.
Gói 11: Lớp bác sỹ hồi sức phẫu thuật tim.
Gói 12: Lớp điều dưỡng hồi sức phẫu thuật tim.
5.1.6. Chuyên ngành Nhi: Bệnh viện Nhi Trung ương sẽ chuyển giao các gói kỹ thuật sau:
Gói 1: Kỹ thuật cấp cứu, hồi sức Nhi (gồm 07 kỹ thuật):
(i) Hút đờm giải, đặt nội khí quản, bóp bóng và theo dõi chăm sóc bệnh nhân đặt nội khí quản.
(ii) Đặt Catheter động mạch và theo dõi huyết áp động mạch liên tục.
(iii) Rối loạn nước điện giải và thăng bằng kiềm toan.
(iv) Thông khí nhân tạo trong cấp cứu trẻ em.
(v) Xử lý sốc trẻ em.
(vi) Đặt Catheter tĩnh mạch trung tâm và theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm.
(vii) Hồi sức sau mổ trẻ em nặng.
Gói 2: Kỹ thuật cấp cứu và hồi sức sơ sinh (gồm có 08 kỹ thuật):
(i) Kỹ thuật đặt Catheter (tĩnh mạch dưới đòn).
(ii) Kỹ thuật đặt longline.
(iii) Thông khí nhân tạo trẻ sơ sinh.
(iv) Sử dụng thuốc vận mạch sơ sinh
(v) Điều trị tăng áp động mạch phổi ở trẻ sơ sinh
(vi) Sàng lọc bệnh võng mạc ở trẻ sơ sinh
(vii) Hồi sức sau mổ trẻ sơ sinh nặng.
(viii) Đóng ống động mạch bằng thuốc ở trẻ sơ sinh.
Gói 3: Kỹ thuật tim mạch (gồm 03 kỹ thuật):
(i) Siêu âm tim trẻ em
(ii) Điện tâm đồ trẻ em
(iii) Xử lý cấp cứu bệnh tim thường gặp ở trẻ em (cơn nhịp nhanh thất, cơn nhịp chậm, và cơn thiếu oxy não do tim bẩm sinh).
Gói 4: Kỹ thuật Ngoại Nhi - Sơ sinh (gồm 08 kỹ thuật):
(i) Kỹ thuật mở khí quản, chăm sóc theo dõi bệnh nhân.
(ii) Kỹ thuật mổ dị tật hậu môn.
(iii) Kỹ thuật mổ tắc ruột sơ sinh.
(iv) Kỹ thuật mổ thoát vị hoành bẩm sinh.
(v) Kỹ thuật mổ thoát vị rốn.
(vi) Điều trị u máu, dị dạng mạch.
(vii) Kỹ thuật mổ nội soi tiết niệu trẻ em.
(viii) Kỹ thuật mổ các dị tật bẩm sinh hệ tiết niệu sinh dục.
Gói 5: Gây mê ngoại nhi - sơ sinh (gồm 02 kỹ thuật):
(i) Hồi sức trước và sau mổ (thông thường).
(ii) Kỹ thuật gây mê nhi và sơ sinh.
Gói 6: Thận - Tiết niệu (gồm 02 kỹ thuật):
(i) Lọc màng bụng
(ii) Thận nhân tạo.
Gói 7: Thần kinh - Tâm thần (gồm 02 kỹ thuật):
(i) Động kinh.
(ii) Bệnh lý tâm thần thường gặp ở trẻ em: Tự kỷ, rối loạn phân ly.
Gói 8: Tiêu hóa (gồm 01 kỹ thuật): Nội soi tiêu hóa can thiệp.
5.1.7. Lĩnh vực ghép tạng:
Đào tạo 02 kíp (04 bác sỹ, 04 điều dưỡng, 04 kỹ thuật viên) hoàn thiện kỹ thuật ghép thận trong thời gian một năm bao gồm các kỹ thuật về phẫu thuật mạch máu, ghép thận trên người sống; thận nhân tạo và chuẩn bị bệnh nhân ghép thận; thực nghiệm ghép thận; kỹ thuật thực nghiệm trên động vật và quy trình ghép thận, kiến tập ghép thận thực nghiệm; theo dõi hậu phẫu ghép thận... tại các Bệnh viện: Việt Đức, Quân y 103, Trung ương Huế.
Mời một kíp phẫu thuật ghép thận bao gồm nhiều chuyên ngành thuộc các bệnh viện Trung ương đã thực hành ghép thận về Bệnh viện Đa khoa tỉnh tiến hành ca ghép thận đầu tiên tại Hà Tĩnh sau khi chuẩn bị đầy đủ điều kiện cần thiết cả về nguồn lực, bệnh nhân, nguồn hiến tạng...
Cử 01 đến 02 bác sỹ trẻ, có năng lực chuyên môn, có trình độ ngoại ngữ tốt, có nhiệt huyết trong công việc đi đào tạo ở các nước có trình độ và kinh nghiệm ghép tạng như Pháp, Bỉ, Mỹ, Nhật Bản trong thời gian 2 đến 3 năm, đồng thời luân phiên cử các bác sỹ là phẫu thuật viên, gây mê, hồi sức cấp cứu, miễn dịch được đào tạo, tập huấn ngắn hạn từ 2 đến 3 tháng ở nước ngoài.
Mời các chuyên gia về lĩnh vực ghép thận, ghép tạng trong và ngoài nước để tư vấn, chuyển giao kỹ thuật.
5.1.8. Kinh phí đào tạo, chuyển giao kỹ thuật:
41 gói (kíp) x 220 triệu đồng/gói = 9.020 triệu đồng.
5.2. Cung cấp dụng cụ trang thiết bị y tế; cải tạo, sửa chữa cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
5.2.1. Trang thiết bị:
Đầu tư mua sắm thiết bị đồng bộ, hiện đại, công nghệ tiên tiến đảm bảo quy trình kỹ thuật, công nghệ chuyên sâu theo từng lĩnh vực, thiết bị mới, công nghệ hiện đại để có thể sử dụng trong thời gian dài, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến (có Phụ lục 1 đính kèm).
5.2.2. Cơ sở vật chất:
Tận dụng tối đa hạ tầng cơ sở vật chất hiện có, chỉ đầu tư bổ sung những hạng mục chưa có hoặc có nhưng chưa đạt tiêu chuẩn để tránh lãng phí trong đầu tư như: Cải tạo, nâng cấp, trang bị buồng tim mạch can thiệp nội khoa, phòng, phòng hồi tỉnh, khu xạ trị gia tốc, Phòng IVF (thụ tinh trong ống nghiệm)... Cụ thể như sau:
Nâng cấp cải tạo phòng siêu âm tim, phòng hội chẩn, phòng hồi tỉnh: 360 triệu đồng.
Hoàn thiện phòng tim mạch can thiệp: 2.000 triệu đồng
Cơ sở vật chất cho hệ thống IVF (thụ tinh trong ống nghiệm): 9.000 triệu đồng
Tổng: 11.360 triệu đồng.
5.3. Nhiệm vụ và giải pháp khoa học, công nghệ, chuyên môn kỹ thuật:
- Xây dựng, ban hành và công bố công khai các quy trình liên quan đến lĩnh vực Tim mạch can thiệp và ghép tạng; các quy trình kỹ thuật có liên quan; hiệu chuẩn/kiểm định/kiểm tra thiết bị và các hướng dẫn vận chuyển, lắp đặt, sử dụng, bảo trì, kiểm tra định kỳ; quy trình quản lý hồ sơ thiết bị.
- Cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong chẩn đoán, điều trị (Telemedicine).
- Liên hệ với các cơ sở xét nghiệm miễn dịch trong vùng nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật trong điều trị chống thải ghép.’

Content:
Nội dung, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Đề án
5.1. Đào tạo, chuyển giao kỹ thuật:
Đầu tư thích đáng cho công tác đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ các lĩnh vực tim mạch can thiệp nội khoa, phẫu thuật tim mở, can thiệp mạch não, chấn thương chỉnh hình, nhi khoa, sản phụ khoa, nội tiết, phẫu thuật ghép tạng, gây mê hồi sức, hồi sức cấp cứu, miễn dịch, thận nhân tạo..., đảm bảo năng lực chuyên môn và quản lý đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cao trong các chuyên ngành và các lĩnh vực liên quan.
Cử cán bộ có năng lực, ưu tiên cán bộ trẻ, cán bộ có năng lực đi đào tạo trong và ngoài nước về các lĩnh vực chuyên sâu, chuyên khoa, ngoại ngữ; kết hợp đào tạo chính quy tập trung với tập huấn ngắn hạn, hội nghị, hội thảo cập nhật kiến thức, chuyển giao công nghệ của các chuyên gia trong và ngoài nước.
Hợp tác, mời, thuê các chuyên gia đối với các lĩnh vực tim mạch can thiệp, can thiệp mạch não, ngoại chấn thương, sản phụ khoa, nhi khoa, nội tiết, ghép tạng trong và ngoài nước đến làm việc, chuyển giao kỹ thuật cho bệnh viện.
Thực hiện các gói đào tạo, chuyển giao kỹ thuật của các bệnh viện hạt nhân cho Bệnh viện Đa khoa tỉnh các gói kỹ thuật sau:
5.1.1. Chuyên ngành Ngoại - Chấn thương: Bệnh viện Trung ương Huế sẽ chuyển giao các gói kỹ thuật sau:
Gói 1: Phẫu thuật nội soi khớp vai.
Gói 2: Phẫu thuật thay khớp vai.
Gói 3: Phẫu thuật thay khớp gối.
Gói 4: Phẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng.
Gói 5: Phẫu thuật dẫn lưu não thất - ổ bụng.
Gói 6: Phẫu thuật tạo hình đốt sống ổ bụng bằng Ciment sinh học.
5.1.2. Chuyên ngành Phụ sản: Bệnh viện Phụ sản Trung ương sẽ chuyển giao các gói kỹ thuật sau:
Gói 1: Cấp cứu sản khoa và hồi sức sơ sinh.
Gói 2: Phẫu thuật trong ung thư sản khoa.
Gói 3: Phẫu thuật nội soi nâng cao.
Gói 4: Sản bệnh lý.
Gói 5: Siêu âm nâng cao và chẩn đoán trước sinh.
Gói 6: Hỗ trợ sinh sản thụ tinh trong ống nghiệm (IVF).
5.1.3. Chuyên ngành Ung bướu: Bệnh viện Bạch Mai sẽ chuyển giao các gói kỹ thuật sau:
Gói 1: Xạ trị liệu trong ung thư.
Gói 2: Phẫu thuật điều trị ung thư: Lồng ngực; tiêu hóa - bụng; gan - mật- tụy; tiết niệu - sinh dục; vú - phụ khoa.
Gói 3: Hóa trị liệu.
5.1.4. Chuyên ngành Nội tiết: Bệnh viện Nội tiết Trung ương chuyển giao các gói kỹ thuật sau:
Gói 1: Phẫu thuật bệnh lý tuyến giáp.
Gói 2: Các kỹ thuật siêu âm tuyến giáp, mạch máu ngoại vi và điều trị các bệnh lý tuyến thượng thận, tuyến yên.
Gói 3: Ứng dụng y học hạt nhân trong chẩn đoán, điều trị bệnh lý nội tiết
5.1.Chuyên ngành Tim mạch: Bệnh viện Tim Hà Nội sẽ chuyển giao các gói kỹ thuật sau:
Gói 1: Siêu âm tim qua thực quản.
Gói 2: Siêu âm tim trong bệnh tim bẩm sinh.
Gói 3: Đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn.
Gói 4: Tim mạch can thiệp
Gói 5: Lớp phẫu thuật viên tim mạch.
Gói 6: Lớp bác sỹ tuần hoàn ngoài cơ thể.
Gói 7: Lớp kỹ thuật viên tuần hoàn ngoài cơ thể.
Gói 8: Lóp bác sỹ gây mê phẫu thuật tim.
Gói 9: Lớp kỹ thuật viên gây mê phẫu thuật tim
Gói 10: Lớp dụng cụ viên phòng mổ.
Gói 11: Lớp bác sỹ hồi sức phẫu thuật tim.
Gói 12: Lớp điều dưỡng hồi sức phẫu thuật tim.
5.1.6. Chuyên ngành Nhi: Bệnh viện Nhi Trung ương sẽ chuyển giao các gói kỹ thuật sau:
Gói 1: Kỹ thuật cấp cứu, hồi sức Nhi (gồm 07 kỹ thuật):
(i) Hút đờm giải, đặt nội khí quản, bóp bóng và theo dõi chăm sóc bệnh nhân đặt nội khí quản.
(ii) Đặt Catheter động mạch và theo dõi huyết áp động mạch liên tục.
(iii) Rối loạn nước điện giải và thăng bằng kiềm toan.
(iv) Thông khí nhân tạo trong cấp cứu trẻ em.
(v) Xử lý sốc trẻ em.
(vi) Đặt Catheter tĩnh mạch trung tâm và theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm.
(vii) Hồi sức sau mổ trẻ em nặng.
Gói 2: Kỹ thuật cấp cứu và hồi sức sơ sinh (gồm có 08 kỹ thuật):
(i) Kỹ thuật đặt Catheter (tĩnh mạch dưới đòn).
(ii) Kỹ thuật đặt longline.
(iii) Thông khí nhân tạo trẻ sơ sinh.
(iv) Sử dụng thuốc vận mạch sơ sinh
(v) Điều trị tăng áp động mạch phổi ở trẻ sơ sinh
(vi) Sàng lọc bệnh võng mạc ở trẻ sơ sinh
(vii) Hồi sức sau mổ trẻ sơ sinh nặng.
(viii) Đóng ống động mạch bằng thuốc ở trẻ sơ sinh.
Gói 3: Kỹ thuật tim mạch (gồm 03 kỹ thuật):
(i) Siêu âm tim trẻ em
(ii) Điện tâm đồ trẻ em
(iii) Xử lý cấp cứu bệnh tim thường gặp ở trẻ em (cơn nhịp nhanh thất, cơn nhịp chậm, và cơn thiếu oxy não do tim bẩm sinh).
Gói 4: Kỹ thuật Ngoại Nhi - Sơ sinh (gồm 08 kỹ thuật):
(i) Kỹ thuật mở khí quản, chăm sóc theo dõi bệnh nhân.
(ii) Kỹ thuật mổ dị tật hậu môn.
(iii) Kỹ thuật mổ tắc ruột sơ sinh.
(iv) Kỹ thuật mổ thoát vị hoành bẩm sinh.
(v) Kỹ thuật mổ thoát vị rốn.
(vi) Điều trị u máu, dị dạng mạch.
(vii) Kỹ thuật mổ nội soi tiết niệu trẻ em.
(viii) Kỹ thuật mổ các dị tật bẩm sinh hệ tiết niệu sinh dục.
Gói 5: Gây mê ngoại nhi - sơ sinh (gồm 02 kỹ thuật):
(i) Hồi sức trước và sau mổ (thông thường).
(ii) Kỹ thuật gây mê nhi và sơ sinh.
Gói 6: Thận - Tiết niệu (gồm 02 kỹ thuật):
(i) Lọc màng bụng
(ii) Thận nhân tạo.
Gói 7: Thần kinh - Tâm thần (gồm 02 kỹ thuật):
(i) Động kinh.
(ii) Bệnh lý tâm thần thường gặp ở trẻ em: Tự kỷ, rối loạn phân ly.
Gói 8: Tiêu hóa (gồm 01 kỹ thuật): Nội soi tiêu hóa can thiệp.
5.1.7. Lĩnh vực ghép tạng:
Đào tạo 02 kíp (04 bác sỹ, 04 điều dưỡng, 04 kỹ thuật viên) hoàn thiện kỹ thuật ghép thận trong thời gian một năm bao gồm các kỹ thuật về phẫu thuật mạch máu, ghép thận trên người sống; thận nhân tạo và chuẩn bị bệnh nhân ghép thận; thực nghiệm ghép thận; kỹ thuật thực nghiệm trên động vật và quy trình ghép thận, kiến tập ghép thận thực nghiệm; theo dõi hậu phẫu ghép thận... tại các Bệnh viện: Việt Đức, Quân y 103, Trung ương Huế.
Mời một kíp phẫu thuật ghép thận bao gồm nhiều chuyên ngành thuộc các bệnh viện Trung ương đã thực hành ghép thận về Bệnh viện Đa khoa tỉnh tiến hành ca ghép thận đầu tiên tại Hà Tĩnh sau khi chuẩn bị đầy đủ điều kiện cần thiết cả về nguồn lực, bệnh nhân, nguồn hiến tạng...
Cử 01 đến 02 bác sỹ trẻ, có năng lực chuyên môn, có trình độ ngoại ngữ tốt, có nhiệt huyết trong công việc đi đào tạo ở các nước có trình độ và kinh nghiệm ghép tạng như Pháp, Bỉ, Mỹ, Nhật Bản trong thời gian 2 đến 3 năm, đồng thời luân phiên cử các bác sỹ là phẫu thuật viên, gây mê, hồi sức cấp cứu, miễn dịch được đào tạo, tập huấn ngắn hạn từ 2 đến 3 tháng ở nước ngoài.
Mời các chuyên gia về lĩnh vực ghép thận, ghép tạng trong và ngoài nước để tư vấn, chuyển giao kỹ thuật.
5.1.8. Kinh phí đào tạo, chuyển giao kỹ thuật:
41 gói (kíp) x 220 triệu đồng/gói = 9.020 triệu đồng.
5.2. Cung cấp dụng cụ trang thiết bị y tế; cải tạo, sửa chữa cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
5.2.1. Trang thiết bị:
Đầu tư mua sắm thiết bị đồng bộ, hiện đại, công nghệ tiên tiến đảm bảo quy trình kỹ thuật, công nghệ chuyên sâu theo từng lĩnh vực, thiết bị mới, công nghệ hiện đại để có thể sử dụng trong thời gian dài, đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến (có Phụ lục 1 đính kèm).
5.2.2. Cơ sở vật chất:
Tận dụng tối đa hạ tầng cơ sở vật chất hiện có, chỉ đầu tư bổ sung những hạng mục chưa có hoặc có nhưng chưa đạt tiêu chuẩn để tránh lãng phí trong đầu tư như: Cải tạo, nâng cấp, trang bị buồng tim mạch can thiệp nội khoa, phòng, phòng hồi tỉnh, khu xạ trị gia tốc, Phòng IVF (thụ tinh trong ống nghiệm)... Cụ thể như sau:
Nâng cấp cải tạo phòng siêu âm tim, phòng hội chẩn, phòng hồi tỉnh: 360 triệu đồng.
Hoàn thiện phòng tim mạch can thiệp: 2.000 triệu đồng
Cơ sở vật chất cho hệ thống IVF (thụ tinh trong ống nghiệm): 9.000 triệu đồng
Tổng: 11.360 triệu đồng.
5.3. Nhiệm vụ và giải pháp khoa học, công nghệ, chuyên môn kỹ thuật:
- Xây dựng, ban hành và công bố công khai các quy trình liên quan đến lĩnh vực Tim mạch can thiệp và ghép tạng; các quy trình kỹ thuật có liên quan; hiệu chuẩn/kiểm định/kiểm tra thiết bị và các hướng dẫn vận chuyển, lắp đặt, sử dụng, bảo trì, kiểm tra định kỳ; quy trình quản lý hồ sơ thiết bị.
- Cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong chẩn đoán, điều trị (Telemedicine).
- Liên hệ với các cơ sở xét nghiệm miễn dịch trong vùng nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật trong điều trị chống thải ghép.’