Document: Điều 3 Quyết định 17/2008/QĐ-UBND sửa đổi  bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án thủy điện Sơn La áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "09/12/2008", "sign_number": "17/2008/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Viết Bính", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "09/12/2008", "sign_number": "17/2008/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Viết Bính", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "09/12/2008", "sign_number": "17/2008/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Viết Bính", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "09/12/2008", "sign_number": "17/2008/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Viết Bính", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "09/12/2008", "sign_number": "17/2008/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Viết Bính", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 17/2008/QĐ-UBND sửa đổi  bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án thủy điện Sơn La áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên có nội dung như sau:

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số: 1107/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của UBND tỉnh như sau:
1. Bổ sung, thay thế các căn cứ và dẫn chiếu tại mục 1, mục 2, mục 3 và mục 5 như sau:
Nghị định số: 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số: 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số: 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Quyết định số: 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định Dự án thủy điện Sơn La; Quyết định số: 246/QĐ-TTg ngày 29/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế đặc thù thu hồi đất; giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho các hộ dân tái định cư Dự án thủy điện Sơn La;
Quyết định số 141/2007/QĐ-TTg ngày 24/8/2007; Quyết định số: 31/2008/QĐ-TTg ngày 25/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung của quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định Dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ;
Thông tư số: 138/2007/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Bộ tài chính về việc hướng quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La;
Quyết định số: 06/2007/QĐ-UBND ngày 22/6/2007 của UBND tỉnh Điện Biên về việc Ban hành quy định cụ thể hóa một số điều về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số: 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Quyết định số: 07/2008/QĐ-UBND ngày 17/4/2008 của UBND tỉnh Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số: 06/2007/QĐ-UBND ngày 22/6/2007 của UBND tỉnh Điện Biên quy định cụ thể hóa một số điều về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số: 02/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Thay thế mục 4 như sau:
“4. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
4.1. Trình tự, nội dung thực hiện việc thu hồi đất; giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân thực hiện theo quy định tại Quyết định số: 246/QĐ-TTg ngày 29/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế đặc thù thu hồi đất; giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho các hộ dân tái định cư Dự án thủy điện Sơn La và văn bản số: 3756/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 29/9/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện Quyết định số: 246/QĐ-TTg ngày 29/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
4.2. Tổ chức thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo quy định tại các Điều 4, Điều 19, Điều 20 và Điều 21 Quyết định số: 06/2007/QĐ-UBND ngày 22/6/2007 của UBND tỉnh Điện Biên về việc Ban hành quy định cụ thể hóa một số điều về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số: 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại thị xã Mường Lay chưa phê duyệt thực hiện như sau:
- Việc lập, thẩm định các phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Tổ công tác của tỉnh thực hiện. Tổ trưởng Tổ công tác của tỉnh trên cơ sở ký thẩm định của các thành viên là đại diện các ngành Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường trong Tổ công tác; ký thẩm định trình Chủ tịch UBND thị xã Mường Lay phê duyệt.
- Chủ tịch UBND thị xã Mường Lay Quyết định các thành viên của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thị xã Mường Lay tham gia vào Tổ công tác.
4.3. Việc lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong trường hợp các phiếu lấy ý kiến được gửi trực tiếp tới chủ hộ có tên trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì sau khi thu hồi đủ các phiếu lấy ý kiến nói trên thì kết thúc thời gian lấy ý kiến để tiếp tục chuyển sang xử lý các công việc tiếp theo của quá trình xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định hiện hành.”
3. Thay thế mục 6 như sau:
6. Về quản lý, sử dụng kinh phí cho công tác lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
6.1. Kinh phí để chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trích không quá 2% của tổng số kinh phí của phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6.2. Nội dung chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định tại Phần VII, Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Mục 4, Thông tư số: 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số: 116/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính.
6.3. Mức chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định cụ thể như sau:
a) Chi cho công tác thống kê, đo đạc kiểm đếm tại thực địa:
- Tiền xăng xe máy: 10.000 đồng/người/ngày thực tế làm việc tại thực địa, áp dụng cho cả người hưởng lương và không hưởng lương.
- Hỗ trợ tiền nghỉ trưa, ăn trưa: 50.000 đồng/người/ngày thực tế làm việc áp dụng cho cả người hưởng lương và không hưởng lương.
- Tiền bồi dưỡng làm việc tại thực địa:
+ Đối với người hưởng lương: 40.000đồng/người/ngày thực tế làm việc tại thực địa.
+ Đối với người không hưởng lương: 50.000đồng/người/ngày thực tế làm việc tại thực địa.
b) Chi phụ cấp trách nhiệm cho các thành viên: Ban chỉ đạo, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện; Tổ giúp việc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện; công chức, viên chức các sở, ngành, đơn vị thuộc tỉnh được trưng tập theo các Quyết định của UBND tỉnh giúp UBND cấp huyện lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương : 50.000 đồng/ người/ngày cho những ngày thực tế làm việc.
- Đối với ủy viên tham gia hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không hưởng lương và nhân viên hợp đồng: 70.000 đồng/người/ngày cho những ngày thực tế làm việc.

- Tiền công tác phí: Thực hiện theo quy định tại các Quyết định của UBND tỉnh về việc trưng tập cán bộ giúp UBND thị xã Mường Lay thực hiện việc lập các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La trên địa bàn thị xã Mường Lay.
c) Chi làm thêm giờ tính theo số giờ làm thêm thực tế nhưng không quá 300 giờ/năm cho 01 cán bộ Tổ công tác liên ngành và cán bộ Tổ bồi thường giúp việc Hội đồng theo thỏa thuận làm thêm giờ của người lao động. Mức chi theo chế độ làm thêm giờ hiện hành.
d) Chi điện thoại cho cán bộ chỉ đạo trong thời gian thực hiện kê khai, kiểm đếm đất đai, tài sản vật kiến trúc, cây cối hoa màu trên đất, xây dựng, thẩm định kiểm tra phúc tra phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Tổ trưởng Tổ giúp việc Hội đồng, Tổ trưởng, Tổ phó tổ công tác của tỉnh: 300.000 đồng/ tháng;
- Cán bộ Tổ công tác liên ngành theo Quyết định số: 1109/QĐ-UBND ngày 26/9/2007 của UBND tỉnh Điện Biên theo thời gian trực tiếp công tác tại thị xã Mường Lay: 200.000 đồng/ tháng;
- Các thành viên Ban chỉ đạo: 100.000 đồng/ tháng;
6.4. Chi cho vật tư, văn phòng phẩm, chi mua sắm thiết bị phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi khác:
a) Chi vật tư, văn phòng phẩm, dụng cụ, điện nước, thông tin liên lạc, in ấn tài liệu, hội nghị, hội họp, công tác phí, xăng xe, hậu cần phục vụ, tuyên truyền... theo nhu cầu sử dụng thực tế cho công việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của từng phương án theo dự toán và chế độ hiện hành.
b) Mua sắm thiết bị tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng/chiếc cho Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định theo quy định hiện hành. Đối với thiết bị tài sản có giá trị trên 100 triệu đồng/chiếc cho Chủ tịch UBND cấp huyện trình UBND tỉnh quyết định cho mua sắm theo quy định hiện hành
c) Trường hợp cần chi cho giải phóng mặt bằng, cưỡng chế thi hành quyết định bồi thường, quyết định thu hồi đất (nếu có) thực hiện chi phí thực tế theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6.5. Căn cứ vào dự toán được duyệt và thực tế yêu cầu nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện được tạm ứng trước kinh phí để chi cho các nội dung cụ thể theo thực tế phát sinh. Công tác thanh quyết toán đối với các khoản chi trên thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước”.

Content:
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số: 1107/QĐ-UBND ngày 30/12/2005 của UBND tỉnh như sau:
1. Bổ sung, thay thế các căn cứ và dẫn chiếu tại mục 1, mục 2, mục 3 và mục 5 như sau:
Nghị định số: 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số: 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số: 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Quyết định số: 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định Dự án thủy điện Sơn La; Quyết định số: 246/QĐ-TTg ngày 29/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế đặc thù thu hồi đất; giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho các hộ dân tái định cư Dự án thủy điện Sơn La;
Quyết định số 141/2007/QĐ-TTg ngày 24/8/2007; Quyết định số: 31/2008/QĐ-TTg ngày 25/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung của quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định Dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ;
Thông tư số: 138/2007/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Bộ tài chính về việc hướng quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La;
Quyết định số: 06/2007/QĐ-UBND ngày 22/6/2007 của UBND tỉnh Điện Biên về việc Ban hành quy định cụ thể hóa một số điều về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số: 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Quyết định số: 07/2008/QĐ-UBND ngày 17/4/2008 của UBND tỉnh Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số: 06/2007/QĐ-UBND ngày 22/6/2007 của UBND tỉnh Điện Biên quy định cụ thể hóa một số điều về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số: 02/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Thay thế mục 4 như sau:
“4. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
4.1. Trình tự, nội dung thực hiện việc thu hồi đất; giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân thực hiện theo quy định tại Quyết định số: 246/QĐ-TTg ngày 29/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế đặc thù thu hồi đất; giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho các hộ dân tái định cư Dự án thủy điện Sơn La và văn bản số: 3756/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 29/9/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện Quyết định số: 246/QĐ-TTg ngày 29/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ.
4.2. Tổ chức thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiện theo quy định tại các Điều 4, Điều 19, Điều 20 và Điều 21 Quyết định số: 06/2007/QĐ-UBND ngày 22/6/2007 của UBND tỉnh Điện Biên về việc Ban hành quy định cụ thể hóa một số điều về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La ban hành kèm theo Quyết định số: 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại thị xã Mường Lay chưa phê duyệt thực hiện như sau:
- Việc lập, thẩm định các phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Tổ công tác của tỉnh thực hiện. Tổ trưởng Tổ công tác của tỉnh trên cơ sở ký thẩm định của các thành viên là đại diện các ngành Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường trong Tổ công tác; ký thẩm định trình Chủ tịch UBND thị xã Mường Lay phê duyệt.
- Chủ tịch UBND thị xã Mường Lay Quyết định các thành viên của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thị xã Mường Lay tham gia vào Tổ công tác.
4.3. Việc lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong trường hợp các phiếu lấy ý kiến được gửi trực tiếp tới chủ hộ có tên trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì sau khi thu hồi đủ các phiếu lấy ý kiến nói trên thì kết thúc thời gian lấy ý kiến để tiếp tục chuyển sang xử lý các công việc tiếp theo của quá trình xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định hiện hành.”
3. Thay thế mục 6 như sau:
6. Về quản lý, sử dụng kinh phí cho công tác lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
6.1. Kinh phí để chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trích không quá 2% của tổng số kinh phí của phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6.2. Nội dung chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định tại Phần VII, Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Mục 4, Thông tư số: 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số: 116/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính.
6.3. Mức chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định cụ thể như sau:
a) Chi cho công tác thống kê, đo đạc kiểm đếm tại thực địa:
- Tiền xăng xe máy: 10.000 đồng/người/ngày thực tế làm việc tại thực địa, áp dụng cho cả người hưởng lương và không hưởng lương.
- Hỗ trợ tiền nghỉ trưa, ăn trưa: 50.000 đồng/người/ngày thực tế làm việc áp dụng cho cả người hưởng lương và không hưởng lương.
- Tiền bồi dưỡng làm việc tại thực địa:
+ Đối với người hưởng lương: 40.000đồng/người/ngày thực tế làm việc tại thực địa.
+ Đối với người không hưởng lương: 50.000đồng/người/ngày thực tế làm việc tại thực địa.
b) Chi phụ cấp trách nhiệm cho các thành viên: Ban chỉ đạo, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện; Tổ giúp việc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện; công chức, viên chức các sở, ngành, đơn vị thuộc tỉnh được trưng tập theo các Quyết định của UBND tỉnh giúp UBND cấp huyện lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương : 50.000 đồng/ người/ngày cho những ngày thực tế làm việc.
- Đối với ủy viên tham gia hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không hưởng lương và nhân viên hợp đồng: 70.000 đồng/người/ngày cho những ngày thực tế làm việc.

- Tiền công tác phí: Thực hiện theo quy định tại các Quyết định của UBND tỉnh về việc trưng tập cán bộ giúp UBND thị xã Mường Lay thực hiện việc lập các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án thủy điện Sơn La trên địa bàn thị xã Mường Lay.
c) Chi làm thêm giờ tính theo số giờ làm thêm thực tế nhưng không quá 300 giờ/năm cho 01 cán bộ Tổ công tác liên ngành và cán bộ Tổ bồi thường giúp việc Hội đồng theo thỏa thuận làm thêm giờ của người lao động. Mức chi theo chế độ làm thêm giờ hiện hành.
d) Chi điện thoại cho cán bộ chỉ đạo trong thời gian thực hiện kê khai, kiểm đếm đất đai, tài sản vật kiến trúc, cây cối hoa màu trên đất, xây dựng, thẩm định kiểm tra phúc tra phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Tổ trưởng Tổ giúp việc Hội đồng, Tổ trưởng, Tổ phó tổ công tác của tỉnh: 300.000 đồng/ tháng;
- Cán bộ Tổ công tác liên ngành theo Quyết định số: 1109/QĐ-UBND ngày 26/9/2007 của UBND tỉnh Điện Biên theo thời gian trực tiếp công tác tại thị xã Mường Lay: 200.000 đồng/ tháng;
- Các thành viên Ban chỉ đạo: 100.000 đồng/ tháng;
6.4. Chi cho vật tư, văn phòng phẩm, chi mua sắm thiết bị phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chi khác:
a) Chi vật tư, văn phòng phẩm, dụng cụ, điện nước, thông tin liên lạc, in ấn tài liệu, hội nghị, hội họp, công tác phí, xăng xe, hậu cần phục vụ, tuyên truyền... theo nhu cầu sử dụng thực tế cho công việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của từng phương án theo dự toán và chế độ hiện hành.
b) Mua sắm thiết bị tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng/chiếc cho Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định theo quy định hiện hành. Đối với thiết bị tài sản có giá trị trên 100 triệu đồng/chiếc cho Chủ tịch UBND cấp huyện trình UBND tỉnh quyết định cho mua sắm theo quy định hiện hành
c) Trường hợp cần chi cho giải phóng mặt bằng, cưỡng chế thi hành quyết định bồi thường, quyết định thu hồi đất (nếu có) thực hiện chi phí thực tế theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6.5. Căn cứ vào dự toán được duyệt và thực tế yêu cầu nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện được tạm ứng trước kinh phí để chi cho các nội dung cụ thể theo thực tế phát sinh. Công tác thanh quyết toán đối với các khoản chi trên thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước”.