Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2039/QĐ-UBND 2015 Kế hoạch cấp nước an toàn đối với 05 hệ thống cấp nước Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/06/2015", "sign_number": "2039/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/06/2015", "sign_number": "2039/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/06/2015", "sign_number": "2039/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/06/2015", "sign_number": "2039/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "04/06/2015", "sign_number": "2039/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2039/QĐ-UBND 2015 Kế hoạch cấp nước an toàn đối với 05 hệ thống cấp nước Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch cấp nước an toàn đối với 05 hệ thống cấp nước do Trung tâm nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn Thanh Hóa đang quản lý với những nội dung sau đây:
...
4. Góp phần giảm tỉ lệ thất thoát, tiết kiệm tài nguyên nước và bảo vệ môi trường.
III. Nội dung Kế hoạch cấp nước an toàn
1. Hiện trạng hoạt động của hệ thống cấp nước

- Tổng số hệ thống cấp nước

: 05 công trình;

- Tổng công suất thiết kế

: 4.290 m3;

- Tổng công suất khai thác

: 3.480 m3;

- Tổng chiều dài hệ thống đường ống

: 283,056 km. Trong đó:

+ Ống phân phối,

: 60,615 km;

+ Ống nhánh

: 77,043 km;

+ Ống nối hộ gia đình

: 145,398 km.

(Chi tiết theo phụ biểu 01 kèm theo)
2. Xác định, phân tích và đánh giá mức độ nguy cơ, rủi ro đối với hệ thống cấp nước
- Xác định các nguy cơ rủi ro từ nguồn nước, lưu vực;
- Xác định các nguy cơ, rủi ro về mặt hóa học, lý học và sinh học theo quy trình công nghệ hệ thống cấp nước;
- Xác định các nguy cơ, rủi ro đối với việc đảm bảo cấp nước liên tục, lưu lượng và áp lực trong mạng lưới cấp nước đến khách hàng sử dụng nước;
- Xác định thứ tự ưu tiên về các nguy cơ, rủi ro để đề xuất các biện pháp kiểm soát và phòng ngừa, bao gồm:
+ Nguy cơ về ô nhiễm, biến động, suy giảm nguồn nước;
+ Nguy cơ xảy ra tại khu vực nhà máy và trạm xử lý;
+ Nguy cơ về các sự cố trên mạng lưới đường ống cấp nước;
+ Nguy cơ về ý thức sử dụng nước của khách hàng;
+ Nguy cơ về sự cố mất điện, cắt điện luân phiên, giảm tải của ngành điện.
3. Các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, khắc phục rủi ro và kế hoạch triển khai áp dụng
Các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa bổ sung, gồm: Tuyên truyền, giáo dục Luật Tài nguyên và Môi trường; Kiểm tra, theo dõi, giám sát nguồn nước; Lắp đặt thiết bị kiểm tra, báo tự động đối với Trạm bơm cấp I (bơm chìm) và trạm bơm cấp II; Thực hiện kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ và kiểm tra bất thường đối với bể lọc, khử trùng, bể chứa nước sạch, hệ thống mạng, hố van, đồng hồ đo và các biện pháp nghiệp vụ khác.
4. Kế hoạch kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa và khắc phục các nguy cơ, rủi ro

Các hoạt động

Mô tả

Tần suất

Trách nhiệm

Hồ sơ

Kiểm tra và đánh giá nội bộ

Việc kiểm tra, đánh giá do Ban cấp nước an toàn của Trung tâm tiến hành theo kế hoạch lập trước hoặc đột xuất

3 tháng/ 1 lần

Ban CNAT của Trung tâm; Thủ trưởng các chi nhánh cấp nước trực thuộc.

Lưu tại Trạm tư vấn dịch vụ và Chuyển giao công nghệ (TVDV&CGCN)

Kiểm tra, theo dõi của cơ quan y tế địa phương Kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh, lý hóa của nước

Cán bộ cơ quan Y tế dự phòng Tỉnh tiến hành kiểm tra, lấy mẫu để xét nghiệm các chỉ tiêu quan trọng của nước thành phẩm

1 tháng/ 1 lần

Trung tâm Y tế dự phòng Thanh Hóa

Lưu tại TTYTDP; Trạm TVDV&CGCN

Kiểm tra, theo dõi của Trưởng chi nhánh, cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật

Kiểm tra việc thực hiện các quy định, các quy trình vận hành, quy trình kiểm tra và hướng dẫn thao tác của công nhân tại các công đoạn trong quá trình sản xuất và tiêu thụ

Hàng ngày; các ca hoặc đột xuất

Cán bộ quản lý, cán bộ TVDV&CGCN cán bộ kỹ thuật các chi nhánh cấp nước.

Trạm TVDV&CGCN; các chi nhánh cấp nước.

Content:
Góp phần giảm tỉ lệ thất thoát, tiết kiệm tài nguyên nước và bảo vệ môi trường.
III. Nội dung Kế hoạch cấp nước an toàn
1. Hiện trạng hoạt động của hệ thống cấp nước

- Tổng số hệ thống cấp nước

: 05 công trình;

- Tổng công suất thiết kế

: 4.290 m3;

- Tổng công suất khai thác

: 3.480 m3;

- Tổng chiều dài hệ thống đường ống

: 283,056 km. Trong đó:

+ Ống phân phối,

: 60,615 km;

+ Ống nhánh

: 77,043 km;

+ Ống nối hộ gia đình

: 145,398 km.

(Chi tiết theo phụ biểu 01 kèm theo)
2. Xác định, phân tích và đánh giá mức độ nguy cơ, rủi ro đối với hệ thống cấp nước
- Xác định các nguy cơ rủi ro từ nguồn nước, lưu vực;
- Xác định các nguy cơ, rủi ro về mặt hóa học, lý học và sinh học theo quy trình công nghệ hệ thống cấp nước;
- Xác định các nguy cơ, rủi ro đối với việc đảm bảo cấp nước liên tục, lưu lượng và áp lực trong mạng lưới cấp nước đến khách hàng sử dụng nước;
- Xác định thứ tự ưu tiên về các nguy cơ, rủi ro để đề xuất các biện pháp kiểm soát và phòng ngừa, bao gồm:
+ Nguy cơ về ô nhiễm, biến động, suy giảm nguồn nước;
+ Nguy cơ xảy ra tại khu vực nhà máy và trạm xử lý;
+ Nguy cơ về các sự cố trên mạng lưới đường ống cấp nước;
+ Nguy cơ về ý thức sử dụng nước của khách hàng;
+ Nguy cơ về sự cố mất điện, cắt điện luân phiên, giảm tải của ngành điện.
3. Các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, khắc phục rủi ro và kế hoạch triển khai áp dụng
Các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa bổ sung, gồm: Tuyên truyền, giáo dục Luật Tài nguyên và Môi trường; Kiểm tra, theo dõi, giám sát nguồn nước; Lắp đặt thiết bị kiểm tra, báo tự động đối với Trạm bơm cấp I (bơm chìm) và trạm bơm cấp II; Thực hiện kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ và kiểm tra bất thường đối với bể lọc, khử trùng, bể chứa nước sạch, hệ thống mạng, hố van, đồng hồ đo và các biện pháp nghiệp vụ khác.
Kế hoạch kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa và khắc phục các nguy cơ, rủi ro

Các hoạt động

Mô tả

Tần suất

Trách nhiệm

Hồ sơ

Kiểm tra và đánh giá nội bộ

Việc kiểm tra, đánh giá do Ban cấp nước an toàn của Trung tâm tiến hành theo kế hoạch lập trước hoặc đột xuất

3 tháng/ 1 lần

Ban CNAT của Trung tâm; Thủ trưởng các chi nhánh cấp nước trực thuộc.

Lưu tại Trạm tư vấn dịch vụ và Chuyển giao công nghệ (TVDV&CGCN)

Kiểm tra, theo dõi của cơ quan y tế địa phương Kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh, lý hóa của nước

Cán bộ cơ quan Y tế dự phòng Tỉnh tiến hành kiểm tra, lấy mẫu để xét nghiệm các chỉ tiêu quan trọng của nước thành phẩm

1 tháng/ 1 lần

Trung tâm Y tế dự phòng Thanh Hóa

Lưu tại TTYTDP; Trạm TVDV&CGCN

Kiểm tra, theo dõi của Trưởng chi nhánh, cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật

Kiểm tra việc thực hiện các quy định, các quy trình vận hành, quy trình kiểm tra và hướng dẫn thao tác của công nhân tại các công đoạn trong quá trình sản xuất và tiêu thụ

Hàng ngày; các ca hoặc đột xuất

Cán bộ quản lý, cán bộ TVDV&CGCN cán bộ kỹ thuật các chi nhánh cấp nước.

Trạm TVDV&CGCN; các chi nhánh cấp nước.