Document: Điều 1 Quyết định 4813/QĐ-UBND 2013 quy hoạch đô thị khu dân cư xã Phú Hòa Đông Củ Chi Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4813/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4813/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4813/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4813/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "05/09/2013", "sign_number": "4813/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4813/QĐ-UBND 2013 quy hoạch đô thị khu dân cư xã Phú Hòa Đông Củ Chi Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Phú Hòa Đông (khu 2), xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông: giáp Tỉnh lộ 15.
+ Phía Tây - Nam: giáp khu dân cư hiện hữu và một phần đất nông nghiệp;
+ Phía Tây - Bắc: giáp đường Nguyễn Văn Khạ.
+ Phía Đông - Bắc: giáp đường Nguyễn Văn Khạ.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 99,64 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị bao gồm các khu chức năng:
+ Khu ở: khu dân cư hiện hữu chỉnh trang và khu dân cư xây dựng mới.
+ Khu công cộng: giáo dục, hành chính, y tế, văn hóa.
+ Khu công viên cây xanh;
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Khảo sát Thiết kế tư vấn Sài Gòn.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 10.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

99,6

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

81,1

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở, gồm

m2/người

56,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

m2/người

53,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

m2/người

67,1

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

7,2

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

4,1

+ Trạm y tế

m2/người

0,2

+ Trung tâm thể dục thể thao

m2/người

1,0

+ Trung tâm văn hóa

m2

15.500

+ Trung tâm hành chính xã

m2

2.100

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

m2/người

6,2

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

m2/người

11,06

km/km2

12,1

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực, kể cả giao thông tĩnh

%

13,64

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1200

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng chung

%

30,0

- Hệ số sử dụng đất

lần

1,5

- Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

5

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch: toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 02 đơn vị ở, được xác định như sau:
Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở 1: vị trí phía Bắc khu quy hoạch giới hạn bởi Tỉnh lộ 15, đường Nguyễn Văn Khạ, Tỉnh lộ 15B, tuyến điện cao thế 110KV.
+ Diện tích: khoảng 43,27 ha.
+ Quy mô dân số: 4.500 người.
- Đơn vị ở 2: vị trí phía Nam khu quy hoạch giới hạn bởi Tỉnh lộ 15, đường Tỉnh lộ 15B, tuyến điện cao thế 110KV.
+ Diện tích: khoảng 56,37 ha.
+ Quy mô dân số: 5.500 người.
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở: tổng diện tích 81,06 ha, gồm:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích khoảng 56,52 ha, trong đó:
- Nhóm nhà ở hiện hữu ổn định: tổng diện tích 39,94 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 16,74 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 7,24 ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 4,1 ha, trong đó:
+ Trường mầm non (xây dựng mới): diện tích 1,22 ha.
+ Trường tiểu học (xây dựng mới): diện tích 1,00 ha.
+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới): diện tích 1,88 ha.
- Khu chức năng trung tâm hành chính cấp xã (ủy ban nhân dân xã Phú Hòa Đông hiện hữu): tổng diện tích 0,21 ha.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế hiện hữu): diện tích 0,22 ha.
- Khu chức năng văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa): tổng diện tích 1,74 ha, trong đó:
+ Đền tưởng niệm Anh hùng liệt sĩ hiện hữu: diện tích 0,19 ha.
+ Xây dựng mới: diện tích 1,55 ha.
- Khu chức năng công trình luyện tập thể dục - thể thao xây dựng mới: diện tích 0,97 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 6,24 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 11,06 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 18,58 ha, gồm:
b.1. Công trình tôn giáo: Nhà thờ Phú Hòa Đông hiện hữu giữ lại, diện tích 0,21 ha.
b.2. Khu cây xanh cách ly dọc tuyến điện: diện tích 4,86 ha.
b.3. Công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật (trạm điện hiện hữu giữ lại): diện tích 0,54 ha.
b.4. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực): diện tích 12,97 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

A

Đất các đơn vị ở

81,06

100,00

1

Đất các nhóm nhà ở:

56,52

69,73

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu

39,84

49,15

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

16,68

20,58

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

7,24

8,93

- Đất giáo dục

4,10

5,06

+ Trường mầm non

1,22

+ Trường tiểu học

1,00

+ Trường trung học cơ sở

1,88

- Đất trung tâm hành chính xã

0,21

0,26

- Đất y tế

0,22

0,27

- Đất văn hóa

1,74

2,15

- Đất công trình thể dục thể thao

0,97

1,20

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

6,24

7,70

4

Đất giao thông cấp phân khu vực

11,06

13,64

B

Đất ngoài đơn vị ở

18,58

- Đất hạ tầng kỹ thuật

0,54

- Đất công trình tôn giáo

0,21

- Đất cây xanh cách ly dọc tuyến điện

4,86

- Đất đường giao thông đối ngoại

12,97

Tổng cộng

99,64

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu lô đất

Diện tích

Dân số

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mật độ xây dựng tối đa

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

(ha)

(người)

(m2/người)

(%)

(tầng)

(lần)

Đơn vị ở I (diện tích 432700 m2; dự báo quy mô dân số 4500 người)

1. Đất đơn vị ở

38,20

84,9

1.1 Đất nhóm nhà ở

26,39

58,6

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

16,80

3.140

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.10

0,70

155

50

1

5

2,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.11

0,50

110

50

1

5

2,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.12

0,71

160

50

1

5

2,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.13

2,48

440

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.14

0,35

95

60

1

5

3,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.15

0,83

185

50

1

5

2,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.16

1,94

345

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.17

2,82

500

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.18

1,53

270

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.19

1,81

320

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.20

1,11

200

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.21

2,02

360

40

1

5

2,0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

9,59

1.360

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.22

3,88

520

30

1

5

1,5

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.23

3,98

530

30

1

5

1,5

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.24

1,73

310

40

1

5

2,0

1.2 Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

5,74

12,8

- Đất công trình giáo dục

2,60

5,8

+ Trường mầm non (xây dựng mới)

I.7

0,72

30

1

2

0,6

+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới)

I.8

1,88

30

1

3

0,9

- Đất công trình hành chánh (Ủy ban nhân dân xã hiện hữu)

I.2

0,21

40

1

3

1,2

- Đất y tế (hiện hữu)

I.1

0,22

40

1

3

1,2

- Đất công trình văn hóa

1,74

+ Đền tưởng niệm anh hùng liệt sĩ (hiện hữu)

I.3

0,19

30

1

2

0,6

+ Đất công trình văn hóa (xây dựng mới)

I.5

1,55

30

1

3

0,9

- Đất thể dục thể thao (xây dựng mới)

I.6

0,97

30

1

2

0,6

1.3 Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.9

2,48

5,5

5

1

0,05

1.4 Đất giao thông đối nội

3,59

11,75 (km/km2)

2. Đất ngoài đơn vị ở

5,07

2.1 Đất công trình tôn giáo (nhà thờ Phú Hòa Đông)

I.4

0,21

2.2 Đất đường giao thông đối ngoại

4,86

Tổng cộng

43,27

Đơn vị ở II (diện tích 563700 m2; dự báo quy mô dân số 5500 người)

1. Đất đơn vị ở

42,85

77,9

1.1 Đất nhóm nhà ở

30,13

54,8

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

23,04

4.280

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.14

5,95

860

30

1

5

1,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.15

1,35

260

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.16

0,74

180

50

1

5

2,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.17

1,85

355

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.18

1,22

235

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.19

3,30

635

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.20

1,13

220

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.21

1,59

305

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.22

2,19

420

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.23

3,00

600

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.24

0,33

95

60

1

5

3,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.25

0,39

115

60

1

5

3,0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

7,09

1.220

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.26

3,35

577

30

1

5

1,5

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.27

1,91

328

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.28

1,83

315

40

1

5

2,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

1,50

2,7

- Đất công trình giáo dục

1,50

2,7

+ Trường mầm non (xây dựng mới)

II.3

0,50

30

1

2

0,6

+ Trường tiểu học (xây dựng mới)

II.2

1,00

30

1

3

0,9

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,76

6,8

5

0

1

0,05

Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.4

0,14

Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.5

0,52

Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.6

0,36

Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.7

0,15

Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.8

0,62

Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.9

1,15

Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.10

0,27

Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.11

0,08

Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.12

0,13

Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.13

0,34

1.4. Đất giao thông đối nội

7,46

12,56 (km/km2)

2.Đất ngoài đơn vị ở

13,52

2.1. Đất hạ tầng kỹ thuật (trạm điện hiện hữu)

II.1

0,54

2.2. Đất cây xanh cách ly dọc tuyến điện

4,86

Cây xanh cách ly dọc tuyến điện

II.29

0,80

Cây xanh cách ly dọc tuyến điện

II.30

0,56

Cây xanh cách ly dọc tuyến điện

II.31

0,57

Cây xanh cách ly dọc tuyến điện

II.32

0,22

Cây xanh cách ly dọc tuyến điện

II.33

0,43

Cây xanh cách ly dọc tuyến điện

II.34

0,19

Cây xanh cách ly dọc tuyến điện

II.35

0,28

Cây xanh cách ly dọc tuyến điện

II.36

0,19

Cây xanh cách ly dọc tuyến điện

II.37

0,34

Cây xanh cách ly dọc tuyến điện

II.38A

0,05

Cây xanh cách ly dọc tuyến điện

II.38B

0,05

Cây xanh cách ly dọc tuyến điện

II.39

0,36

Cây xanh cách ly dọc tuyến điện

II.40

0,34

Cây xanh cách ly dọc tuyến điện

II.41

0,22

Cây xanh cách ly dọc tuyến điện

II.42

0,26

2.3. Đất đường giao thông đối ngoại

8,12

Tổng cộng

56,37

10.000

99,6

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, công viên cây xanh,…) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động hài hòa.
+ Khu nhà ở hiện hữu: khu nhà ở hiện hữu ổn định dọc theo trục Tỉnh lộ 15, đường Nguyễn Thị Nê, đường Nguyễn Văn Khạ và các tuyến đường hiện hữu được giữ lại chỉnh trang thông qua việc đầu tư nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Tổng diện tích khoảng 39,94 ha, chiếm 70,46% diện tích đất nhóm ở, mật độ xây dựng 30 - 60%, tầng cao xây dựng 1 - 5 tầng.
+ Khu ở xây dựng mới: bố trí tại các khu đất nông nghiệp, đất trống xen cài trong khu dân cư hiện hữu chỉnh trang, dọc các tuyến Tỉnh lộ 15 và Tỉnh lộ 15B với hạ tầng kỹ thuật đồng bộ. Tổng diện tích khoảng 16,74 ha, chiếm 29,54%, mật độ xây dựng 30 - 35%, tầng cao xây dựng 1 - 5 tầng.
+ Công trình công cộng: bố trí dọc Tỉnh lộ 15, Tỉnh lộ 15B và các tuyến đường nhánh có lộ giới từ 16 đến 30m.
+ Công viên cây xanh: Bố trí xen cài trong các khu dân cư hiện hữu chỉnh trang, xây dựng mới, gần các khu vực trường học; tận dụng dải cây xanh cách ly an toàn tuyến điện tạo không gian xanh cho các khu ở.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 30%. Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng phù hợp với xu hướng phát triển. Tầng cao xây dựng 1 - 5 tầng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam:01/2008/BXD và các quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: Tỉnh lộ 15 (dự kiến), tỉnh lộ 15 có lộ giới 35m và Tỉnh lộ 15B có lộ giới 30m.
- Về giao thông đối nội: mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết với đường bên ngoài, lộ giới từ 13m đến 20m, gồm:
+ Đường D2, đường N2 có lộ giới 16m.
+ Đường N1, đường N5 có lộ giới 20m.
+ Các tuyến đường nội bộ có lộ giới 10 đến 13m.
- Tổng lộ giới các tuyến đường theo bảng sau:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng đường
(mét)

Từ…

Đến…

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

A

Giao thông đối ngoại

1

Tỉnh lộ 15 (dự kiến)

Tỉnh lộ 15

Nguyễn Văn Khạ

35

3,75

7,5(12,5)7,5

3,75

2

Tỉnh lộ 15

Tỉnh lộ 15B

Nguyễn Văn Khạ

35

4,5

10,5(5)10,5

4,5

3

Tỉnh lộ 15B

Tỉnh lộ 15

Nguyễn Văn Khạ

30

6,0

18,0

6,0

B

Giao thông đối nội

4

Nguyễn Văn Khạ

Tỉnh lộ 15

Tỉnh lộ 15B

30

6,0

18,0

6,0

5

Nguyễn Thị Nê

Tỉnh lộ 15

Tỉnh lộ 15B

30

6,0

18,0

6,0

6

Đường D2

Nguyễn Thị Nê

Nguyễn Văn Khạ

16

4,0

8,0

4,0

7

Đường N2

Tỉnh lộ 15

Đường D4

16

4,0

8,0

4,0

8

Đường N3

Tỉnh lộ 15

Tỉnh lộ 15B

20

4,5

11,0

4,5

9

Đường N5

Tỉnh lộ 15

Tỉnh lộ 15B

20

4,5

11,0

4,5

10

Đường khác (lộ giới 13m)

13

3,0

7,0

3,0

11

Đường khác (lộ giới 10m)

10

2,5

5,0

2,5

- Nút giao thông:
+ Vạt góc đảm bảo tầm nhìn tối thiểu 20m.
+ Tại các vị trí giao cắt khác chủ yếu được tổ chức giao nhau cùng mức với bán kính triền lề Rmin = 8m.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Khu dân cư mới trước mắt cần ưu tiên xây dựng các khu tái định cư cho người dân bị di dời, giải tỏa.
- Phát triển các quỹ đất để xây dựng mạng lưới các công trình phúc lợi xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa,...) và các công trình thương mại dịch vụ tập trung. Kêu gọi đầu tư từ các nguồn tài chính nhằm phát triển đồng bộ các khu vực phát triển đô thị theo nội dung đồ án được duyệt.
- Dành quỹ đất để phát triển các khu công viên cây xanh nhằm nâng cao, cải thiện môi trường sống, đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi giải trí của cư dân khu vực hiện hữu.
- Nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

Content:
Điều 1. Duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Phú Hòa Đông (khu 2), xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:
- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:
+ Phía Đông: giáp Tỉnh lộ 15.
+ Phía Tây - Nam: giáp khu dân cư hiện hữu và một phần đất nông nghiệp;
+ Phía Tây - Bắc: giáp đường Nguyễn Văn Khạ.
+ Phía Đông - Bắc: giáp đường Nguyễn Văn Khạ.
- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 99,64 ha.
- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu dân cư đô thị bao gồm các khu chức năng:
+ Khu ở: khu dân cư hiện hữu chỉnh trang và khu dân cư xây dựng mới.
+ Khu công cộng: giáo dục, hành chính, y tế, văn hóa.
+ Khu công viên cây xanh;
2. Cơ quan tổ chức lập đồ án quy hoạch phân khu:
Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi (Chủ đầu tư: Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Công trình huyện Củ Chi).
3. Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch phân khu:
Công ty Khảo sát Thiết kế tư vấn Sài Gòn.
4. Hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:
- Thuyết minh tổng hợp;
- Thành phần bản vẽ bao gồm:
+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/10.000.
+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.
+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.
+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.
5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:
5.1. Thời hạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi được duyệt).
5.2. Dự báo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 10.000 người.
5.3. Các chỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

A

Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu

m2/người

99,6

B

Chỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu

m2/người

81,1

C

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong các đơn vị ở

- Đất nhóm nhà ở, gồm

m2/người

56,5

+ Đất nhóm nhà ở hiện hữu

m2/người

53,0

+ Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

m2/người

67,1

- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

m2/người

7,2

Trong đó:

+ Đất công trình giáo dục

m2/người

4,1

+ Trạm y tế

m2/người

0,2

+ Trung tâm thể dục thể thao

m2/người

1,0

+ Trung tâm văn hóa

m2

15.500

+ Trung tâm hành chính xã

m2

2.100

- Đất cây xanh sử dụng công cộng

m2/người

6,2

- Đất đường giao thông cấp phân khu vực

m2/người

11,06

km/km2

12,1

D

Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị

- Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực, kể cả giao thông tĩnh

%

13,64

- Tiêu chuẩn cấp nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn thoát nước

lít/người/ngày

180

- Tiêu chuẩn cấp điện

kwh/người/năm

1200

- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải

kg/người/ngày

1

E

Các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị toàn khu

- Mật độ xây dựng chung

%

30,0

- Hệ số sử dụng đất

lần

1,5

- Tầng cao xây dựng (theo QCVN 03:2012/BXD)

Tối đa

tầng

5

Tối thiểu

tầng

1

6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:
6.1. Các khu chức năng trong khu vực quy hoạch: toàn khu vực quy hoạch được phân chia làm 02 đơn vị ở, được xác định như sau:
Các đơn vị ở:
- Đơn vị ở 1: vị trí phía Bắc khu quy hoạch giới hạn bởi Tỉnh lộ 15, đường Nguyễn Văn Khạ, Tỉnh lộ 15B, tuyến điện cao thế 110KV.
+ Diện tích: khoảng 43,27 ha.
+ Quy mô dân số: 4.500 người.
- Đơn vị ở 2: vị trí phía Nam khu quy hoạch giới hạn bởi Tỉnh lộ 15, đường Tỉnh lộ 15B, tuyến điện cao thế 110KV.
+ Diện tích: khoảng 56,37 ha.
+ Quy mô dân số: 5.500 người.
a. Các khu chức năng thuộc các đơn vị ở: tổng diện tích 81,06 ha, gồm:
a.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích khoảng 56,52 ha, trong đó:
- Nhóm nhà ở hiện hữu ổn định: tổng diện tích 39,94 ha.
- Nhóm nhà ở xây dựng mới: tổng diện tích 16,74 ha.
a.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: tổng diện tích 7,24 ha, bao gồm:
- Khu chức năng giáo dục: tổng diện tích 4,1 ha, trong đó:
+ Trường mầm non (xây dựng mới): diện tích 1,22 ha.
+ Trường tiểu học (xây dựng mới): diện tích 1,00 ha.
+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới): diện tích 1,88 ha.
- Khu chức năng trung tâm hành chính cấp xã (ủy ban nhân dân xã Phú Hòa Đông hiện hữu): tổng diện tích 0,21 ha.
- Khu chức năng y tế (trạm y tế hiện hữu): diện tích 0,22 ha.
- Khu chức năng văn hóa (điểm sinh hoạt văn hóa): tổng diện tích 1,74 ha, trong đó:
+ Đền tưởng niệm Anh hùng liệt sĩ hiện hữu: diện tích 0,19 ha.
+ Xây dựng mới: diện tích 1,55 ha.
- Khu chức năng công trình luyện tập thể dục - thể thao xây dựng mới: diện tích 0,97 ha.
a.3. Khu chức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 6,24 ha.
a.4. Mạng lưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 11,06 ha.
b. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở nằm đan xen trong đơn vị ở: tổng diện tích 18,58 ha, gồm:
b.1. Công trình tôn giáo: Nhà thờ Phú Hòa Đông hiện hữu giữ lại, diện tích 0,21 ha.
b.2. Khu cây xanh cách ly dọc tuyến điện: diện tích 4,86 ha.
b.3. Công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật (trạm điện hiện hữu giữ lại): diện tích 0,54 ha.
b.4. Mạng lưới đường giao thông đối ngoại (tính đến mạng lưới đường khu vực): diện tích 12,97 ha.
6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực quy hoạch:

STT

Loại đất

Diện tích
(ha)

Tỷ lệ
(%)

A

Đất các đơn vị ở

81,06

100,00

1

Đất các nhóm nhà ở:

56,52

69,73

- Đất các nhóm nhà ở hiện hữu

39,84

49,15

- Đất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng mới

16,68

20,58

2

Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

7,24

8,93

- Đất giáo dục

4,10

5,06

+ Trường mầm non

1,22

+ Trường tiểu học

1,00

+ Trường trung học cơ sở

1,88

- Đất trung tâm hành chính xã

0,21

0,26

- Đất y tế

0,22

0,27

- Đất văn hóa

1,74

2,15

- Đất công trình thể dục thể thao

0,97

1,20

3

Đất cây xanh sử dụng công cộng

6,24

7,70

4

Đất giao thông cấp phân khu vực

11,06

13,64

B

Đất ngoài đơn vị ở

18,58

- Đất hạ tầng kỹ thuật

0,54

- Đất công trình tôn giáo

0,21

- Đất cây xanh cách ly dọc tuyến điện

4,86

- Đất đường giao thông đối ngoại

12,97

Tổng cộng

99,64

6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng đơn vị ở và ngoài đơn vị ở:

Đơn vị ở

Cơ cấu sử dụng đất

Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị

Loại đất

Ký hiệu lô đất

Diện tích

Dân số

Chỉ tiêu sử dụng đất

Mật độ xây dựng tối đa

Tầng cao

Hệ số sử dụng đất tối đa

Tối thiểu

Tối đa

(ha)

(người)

(m2/người)

(%)

(tầng)

(lần)

Đơn vị ở I (diện tích 432700 m2; dự báo quy mô dân số 4500 người)

1. Đất đơn vị ở

38,20

84,9

1.1 Đất nhóm nhà ở

26,39

58,6

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

16,80

3.140

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.10

0,70

155

50

1

5

2,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.11

0,50

110

50

1

5

2,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.12

0,71

160

50

1

5

2,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.13

2,48

440

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.14

0,35

95

60

1

5

3,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.15

0,83

185

50

1

5

2,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.16

1,94

345

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.17

2,82

500

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.18

1,53

270

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.19

1,81

320

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.20

1,11

200

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

I.21

2,02

360

40

1

5

2,0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

9,59

1.360

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.22

3,88

520

30

1

5

1,5

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.23

3,98

530

30

1

5

1,5

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

I.24

1,73

310

40

1

5

2,0

1.2 Đất công trình dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở

5,74

12,8

- Đất công trình giáo dục

2,60

5,8

+ Trường mầm non (xây dựng mới)

I.7

0,72

30

1

2

0,6

+ Trường trung học cơ sở (xây dựng mới)

I.8

1,88

30

1

3

0,9

- Đất công trình hành chánh (Ủy ban nhân dân xã hiện hữu)

I.2

0,21

40

1

3

1,2

- Đất y tế (hiện hữu)

I.1

0,22

40

1

3

1,2

- Đất công trình văn hóa

1,74

+ Đền tưởng niệm anh hùng liệt sĩ (hiện hữu)

I.3

0,19

30

1

2

0,6

+ Đất công trình văn hóa (xây dựng mới)

I.5

1,55

30

1

3

0,9

- Đất thể dục thể thao (xây dựng mới)

I.6

0,97

30

1

2

0,6

1.3 Đất cây xanh sử dụng công cộng

I.9

2,48

5,5

5

1

0,05

1.4 Đất giao thông đối nội

3,59

11,75 (km/km2)

2. Đất ngoài đơn vị ở

5,07

2.1 Đất công trình tôn giáo (nhà thờ Phú Hòa Đông)

I.4

0,21

2.2 Đất đường giao thông đối ngoại

4,86

Tổng cộng

43,27

Đơn vị ở II (diện tích 563700 m2; dự báo quy mô dân số 5500 người)

1. Đất đơn vị ở

42,85

77,9

1.1 Đất nhóm nhà ở

30,13

54,8

- Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

23,04

4.280

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.14

5,95

860

30

1

5

1,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.15

1,35

260

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.16

0,74

180

50

1

5

2,5

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.17

1,85

355

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.18

1,22

235

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.19

3,30

635

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.20

1,13

220

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.21

1,59

305

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.22

2,19

420

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.23

3,00

600

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.24

0,33

95

60

1

5

3,0

Đất nhóm nhà ở hiện hữu chỉnh trang

II.25

0,39

115

60

1

5

3,0

- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

7,09

1.220

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.26

3,35

577

30

1

5

1,5

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.27

1,91

328

40

1

5

2,0

Đất nhóm nhà ở xây dựng mới

II.28

1,83

315

40

1

5

2,0

1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị

1,50

2,7

- Đất công trình giáo dục

1,50

2,7

+ Trường mầm non (xây dựng mới)

II.3

0,50

30

1

2

0,6

+ Trường tiểu học (xây dựng mới)

II.2

1,00

30

1

3

0,9

1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng

3,76

6,8

5

0

1

0,05

Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.4

0,14

Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.5

0,52

Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.6

0,36

Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.7

0,15

Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.8

0,62

Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.9

1,15

Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.10

0,27

Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.11

0,08

Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.12

0,13

Đất cây xanh sử dụng công cộng

II.13

0,34

1.4. Đất giao thông đối nội

7,46

12,56 (km/km2)

2.Đất ngoài đơn vị ở

13,52

2.1. Đất hạ tầng kỹ thuật (trạm điện hiện hữu)

II.1

0,54

2.2. Đất cây xanh cách ly dọc tuyến điện

4,86

Cây xanh cách ly dọc tuyến điện

II.29

0,80

Cây xanh cách ly dọc tuyến điện

II.30

0,56

Cây xanh cách ly dọc tuyến điện

II.31

0,57

Cây xanh cách ly dọc tuyến điện

II.32

0,22

Cây xanh cách ly dọc tuyến điện

II.33

0,43

Cây xanh cách ly dọc tuyến điện

II.34

0,19

Cây xanh cách ly dọc tuyến điện

II.35

0,28

Cây xanh cách ly dọc tuyến điện

II.36

0,19

Cây xanh cách ly dọc tuyến điện

II.37

0,34

Cây xanh cách ly dọc tuyến điện

II.38A

0,05

Cây xanh cách ly dọc tuyến điện

II.38B

0,05

Cây xanh cách ly dọc tuyến điện

II.39

0,36

Cây xanh cách ly dọc tuyến điện

II.40

0,34

Cây xanh cách ly dọc tuyến điện

II.41

0,22

Cây xanh cách ly dọc tuyến điện

II.42

0,26

2.3. Đất đường giao thông đối ngoại

8,12

Tổng cộng

56,37

10.000

99,6

7. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:
- Tổ chức không gian kiến trúc dựa trên đặc điểm hiện trạng không gian đường phố, phân chia ô phố theo quy mô hợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động nhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.
- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, công viên cây xanh,…) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không gian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động hài hòa.
+ Khu nhà ở hiện hữu: khu nhà ở hiện hữu ổn định dọc theo trục Tỉnh lộ 15, đường Nguyễn Thị Nê, đường Nguyễn Văn Khạ và các tuyến đường hiện hữu được giữ lại chỉnh trang thông qua việc đầu tư nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Tổng diện tích khoảng 39,94 ha, chiếm 70,46% diện tích đất nhóm ở, mật độ xây dựng 30 - 60%, tầng cao xây dựng 1 - 5 tầng.
+ Khu ở xây dựng mới: bố trí tại các khu đất nông nghiệp, đất trống xen cài trong khu dân cư hiện hữu chỉnh trang, dọc các tuyến Tỉnh lộ 15 và Tỉnh lộ 15B với hạ tầng kỹ thuật đồng bộ. Tổng diện tích khoảng 16,74 ha, chiếm 29,54%, mật độ xây dựng 30 - 35%, tầng cao xây dựng 1 - 5 tầng.
+ Công trình công cộng: bố trí dọc Tỉnh lộ 15, Tỉnh lộ 15B và các tuyến đường nhánh có lộ giới từ 16 đến 30m.
+ Công viên cây xanh: Bố trí xen cài trong các khu dân cư hiện hữu chỉnh trang, xây dựng mới, gần các khu vực trường học; tận dụng dải cây xanh cách ly an toàn tuyến điện tạo không gian xanh cho các khu ở.
- Yêu cầu về kiến trúc công trình: Tùy thuộc vào tính chất và vị trí của công trình, các chỉ tiêu xây dựng như mật độ xây dựng khống chế chung toàn khu không quá 30%. Hình thức kiến trúc mang tính thẩm mỹ cao, đa dạng phù hợp với xu hướng phát triển. Tầng cao xây dựng 1 - 5 tầng.
- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết lập sau khi đồ án này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam:01/2008/BXD và các quy định về kiến trúc đô thị do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.
8. Quy hoạch giao thông đô thị:
- Về quy hoạch mạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện Củ Chi và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.
- Quy hoạch các tuyến giao thông đối ngoại: Tỉnh lộ 15 (dự kiến), tỉnh lộ 15 có lộ giới 35m và Tỉnh lộ 15B có lộ giới 30m.
- Về giao thông đối nội: mở rộng các tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm bảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết với đường bên ngoài, lộ giới từ 13m đến 20m, gồm:
+ Đường D2, đường N2 có lộ giới 16m.
+ Đường N1, đường N5 có lộ giới 20m.
+ Các tuyến đường nội bộ có lộ giới 10 đến 13m.
- Tổng lộ giới các tuyến đường theo bảng sau:

STT

Tên đường

Giới hạn

Lộ giới (mét)

Chiều rộng đường
(mét)

Từ…

Đến…

Vỉa hè trái

Mặt đường

Vỉa hè phải

A

Giao thông đối ngoại

1

Tỉnh lộ 15 (dự kiến)

Tỉnh lộ 15

Nguyễn Văn Khạ

35

3,75

7,5(12,5)7,5

3,75

2

Tỉnh lộ 15

Tỉnh lộ 15B

Nguyễn Văn Khạ

35

4,5

10,5(5)10,5

4,5

3

Tỉnh lộ 15B

Tỉnh lộ 15

Nguyễn Văn Khạ

30

6,0

18,0

6,0

B

Giao thông đối nội

4

Nguyễn Văn Khạ

Tỉnh lộ 15

Tỉnh lộ 15B

30

6,0

18,0

6,0

5

Nguyễn Thị Nê

Tỉnh lộ 15

Tỉnh lộ 15B

30

6,0

18,0

6,0

6

Đường D2

Nguyễn Thị Nê

Nguyễn Văn Khạ

16

4,0

8,0

4,0

7

Đường N2

Tỉnh lộ 15

Đường D4

16

4,0

8,0

4,0

8

Đường N3

Tỉnh lộ 15

Tỉnh lộ 15B

20

4,5

11,0

4,5

9

Đường N5

Tỉnh lộ 15

Tỉnh lộ 15B

20

4,5

11,0

4,5

10

Đường khác (lộ giới 13m)

13

3,0

7,0

3,0

11

Đường khác (lộ giới 10m)

10

2,5

5,0

2,5

- Nút giao thông:
+ Vạt góc đảm bảo tầm nhìn tối thiểu 20m.
+ Tại các vị trí giao cắt khác chủ yếu được tổ chức giao nhau cùng mức với bán kính triền lề Rmin = 8m.
* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.
9. Những hạng mục ưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
a) Những hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Khu dân cư mới trước mắt cần ưu tiên xây dựng các khu tái định cư cho người dân bị di dời, giải tỏa.
- Phát triển các quỹ đất để xây dựng mạng lưới các công trình phúc lợi xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa,...) và các công trình thương mại dịch vụ tập trung. Kêu gọi đầu tư từ các nguồn tài chính nhằm phát triển đồng bộ các khu vực phát triển đô thị theo nội dung đồ án được duyệt.
- Dành quỹ đất để phát triển các khu công viên cây xanh nhằm nâng cao, cải thiện môi trường sống, đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi giải trí của cư dân khu vực hiện hữu.
- Nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
b) Về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:
- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các khu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.
- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần tuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.