Document: Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 217/QĐ-UBND 2017 phê duyệt tạm thời giá thuộc thẩm quyền Ủy ban tỉnh Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "25/01/2017", "sign_number": "217/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "25/01/2017", "sign_number": "217/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "25/01/2017", "sign_number": "217/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "25/01/2017", "sign_number": "217/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "25/01/2017", "sign_number": "217/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Thị Thanh Trà", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 5 Điều 1 Quyết định 217/QĐ-UBND 2017 phê duyệt tạm thời giá thuộc thẩm quyền Ủy ban tỉnh Yên Bái

Điều 1. Phê duyệt tạm thời giá sản phẩm, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái, cụ thể như sau:
...
5.000

4.000

3.000

III

Các tổ chức

1

Cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức, trụ sở doanh nghiệp có số người dưới 30 người

đồng/đơn vị/tháng

80.000

70.000

60.000

2

Cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức, trụ sở doanh nghiệp có số người từ 30 người trở lên đến dưới 50 người

đồng/đơn vị/tháng

100.000

90.000

80.000

3

Cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức, trụ sở doanh nghiệp có số người từ 50 người trở lên

đồng/đơn vị/tháng

120.000

110.000

100.000

IV

Mức thu của các nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, nhà ga, bến tàu, bến xe, công trình xây dựng

1

Mức thu của các nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, nhà ga, bến tàu, bến xe,

đồng/m3 rác

30.000

25.000

20.000

2

Xí nghiệp đầu máy Hà Lào

đồng/m3 rác

160.000

3

Mức thu đối với công trình xây dựng

đồng/m3 rác

30.000

25.000

20.000

4.3. Quản lý dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt:
- Tổ chức thực hiện thu: Đơn vị cung ứng dịch vụ vệ sinh môi trường tự tổ chức thu dịch vụ trong phạm vi cung ứng dịch vụ của mình, số thu dịch vụ được tính doanh thu của đơn vị, thực hiện hạch toán kế toán và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Thanh toán kinh phí giữa đơn vị đảm bảo nguồn kinh phí chi trả dịch vụ vệ sinh môi trường với đơn vị cung cấp dịch vụ:
Căn cứ số tiền phải thu dịch vụ mà đơn vị cung ứng dịch vụ phải thu trong năm (theo số đối tượng phải nộp thực tế) với kinh phí thực tế phải trả (khối lượng công việc nghiệm thu thực tế và đơn giá) theo hợp đồng giữa đơn vị đảm bảo nguồn chi trả với đơn vị cung ứng dịch vụ, các bên thanh toán bù trừ vào phần ngân sách phải thanh toán theo quy định.
- Đơn vị quản lý phải đăng ký với cơ quan Thuế mua hoặc in phát hành chứng từ thu theo quy định để cấp cho người nộp tiền.
4.4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị:
- Cơ quan Tài chính các cấp chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn.
- Cơ quan Thuế phối hợp với chính quyền địa phương các cấp thường xuyên kiểm tra, rà soát việc chấp hành các quy định của pháp luật về thuế; hướng dẫn các đơn vị thực hiện kê khai nộp thuế, quyết toán thuế đối với doanh thu thu được theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
+ Chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt theo địa bàn quản lý để kịp thời chấn chỉnh những sai phạm (nếu có) của tổ chức, cá nhân có hoạt động dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt.
+ Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn thường xuyên giám sát việc thực hiện mức giá nêu trên và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước trên địa bàn theo đúng quy định; chỉ đạo các phòng, ban có chức năng kiểm tra, giám sát tổng hợp tình hình thực hiện các chính sách có liên quan đến giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt. Phối hợp với cơ quan đơn vị được giao tổ chức triển khai thu dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn. Thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tổ chức, cá nhân vi phạm trong lĩnh vực quản lý giá sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn; Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27/5/2016 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP. Thông tư số 31/2014/TT-BTC ngày 07/3/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ.
5. Sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi
5.1. Đối tượng thu, nộp giá dịch vụ:
...
b) Đối tượng thực hiện thu: Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi tại địa bàn.
5.2. Giá dịch vụ

TT

Nội dung chi phí

ĐVT

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

Tưới tiêu lúa bằng động lực

đồng/ha/vụ

1

1.811,0

1.811,0

2

Tưới tiêu lúa bằng trọng lực

đồng/ha/vụ

1

1.267,0

1.267,0

3

Tưới tiêu lúa bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ

đồng/ha/vụ

1

1.539,0

1.539,0

4

Tưới tiêu lúa chủ động một phần bằng động lực

đồng/ha/vụ

1

1.086,6

1.086,6

5

Chỉ tạo nguồn tưới tiêu lúa bằng trọng lực

đồng/ha/vụ

1

506,8

506,8

6

Chỉ tạo nguồn tưới tiêu lúa bằng động lực

đồng/ha/vụ

1

905,5

905,5

7

Tưới tiêu mạ, mầu, cây CN, cây vụ đông bằng động lực

đồng/ha/vụ

1

724,4

724,4

8

Tưới tiêu mạ, mầu, cây CN, cây vụ đông bằng trọng lực

đồng/ha/vụ

1

506,8

506,8

9

Tưới tiêu mạ, mầu, cây CN, cây vụ đông bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ

đồng/ha/vụ

1

615,6

615,6

10

Cấp nước từ công trình thủy lợi cho SX CN, tiêu thủ CN bằng động lực

đồng/m3

1

1.800,0

1.800,0

11

Cấp nước từ công trình thủy lợi cho SX CN, tiêu thủ CN bằng trọng lực

đồng/m3

1

900,0

900,0

12

Cấp nước từ CTTL cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi bằng động lực

đồng/m3

1

1.320,0

1.320,0

13

Cấp nước từ CTTL cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi bằng trọng lực

đồng/m3

1

900,0

900,0

14

Cấp nước từ CTTL cho cây CN, cây ăn quả, hoa, dược liệu bằng động lực

đồng/m3

1

1.020,0

1.020,0

15

Cấp nước từ CTTL cho cây CN, cây ăn quả, hoa, dược liệu bằng trọng lực

đồng/m3

1

840,0

840,0

16

Cấp nước từ CTTL cho nuôi trồng thủy sản bằng động lực

đồng/m3

1

840,0

840,0

17

Cấp nước từ CTTL cho nuôi trồng thủy sản bằng trọng lực

đồng/m3

1

600,0

600,0

18

Cấp nước từ CTTL cho nuôi trồng thủy sản (đồng/ m2 mặt thoáng)

đồng/m2

1

250,0

250,0

19

Vận tải qua âu thuyền, công của HTCT thủy lợi

Thuyền, xà lan ( đồng/tấn/lượt)

tấn/lượt

1

7.200

7.200,0

Các loại bè (đồng/m2/lượt)

m2lượt

1

1.800

1.800,0

20

Nuôi trồng thủy sản tại CT thủy lợi, hồ chứa thủy lợi

%

% giá trị sản lượng

5%

5%

Nuôi cá bè

%

% giá trị sản lượng

6%

6%

21

Sử dụng nước từ CT thủy lợi để phát điện

%

% giá trị điện thương phẩm

8%

8%

22

Sử dụng CT thủy lợi để KD du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí....

%

Tổng giá trị doanh thu

10%

10%

23

Lấy nước tưới cho lúa sau cống đầu kênh nội đồng đến mặt ruộng

đồng/ha/vụ

1

350

350

24

Lấy nước tưới cho lúa chủ động 1 phần sau cống đầu kênh nội đồng đến mặt ruộng

đồng/ha/vụ

1

210

210

25

Lấy nước tưới cho lúa tưới tạo nguồn sau cống đầu kênh nội đồng đến mặt ruộng

đồng/ha/vụ

1

175

175

26

Lấy nước tưới cho mầu, mạ, cây CN, cây vụ đông sau cống đầu kênh nội đồng đến mặt ruộng

đồng/ha/vụ

1

140

140

5.3. Quản lý sử dụng:
- Khoản tiền thu được từ dịch vụ cung cấp sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi là doanh thu của đơn vị, đơn vị có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật.
- Đơn vị quản lý phải đăng ký với cơ quan Thuế mua hoặc in phát hành chứng từ thu theo quy định để cấp cho người nộp tiền.
5.4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị:
UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm quản lý hoạt động dịch vụ cung cấp sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi theo địa bàn quản lý.

Content:
Đối tượng thực hiện thu: Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi tại địa bàn.
5.2. Giá dịch vụ

TT

Nội dung chi phí

ĐVT

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

Tưới tiêu lúa bằng động lực

đồng/ha/vụ

1

1.811,0

1.811,0

2

Tưới tiêu lúa bằng trọng lực

đồng/ha/vụ

1

1.267,0

1.267,0

3

Tưới tiêu lúa bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ

đồng/ha/vụ

1

1.539,0

1.539,0

4

Tưới tiêu lúa chủ động một phần bằng động lực

đồng/ha/vụ

1

1.086,6

1.086,6

5

Chỉ tạo nguồn tưới tiêu lúa bằng trọng lực

đồng/ha/vụ

1

506,8

506,8

6

Chỉ tạo nguồn tưới tiêu lúa bằng động lực

đồng/ha/vụ

1

905,5

905,5

7

Tưới tiêu mạ, mầu, cây CN, cây vụ đông bằng động lực

đồng/ha/vụ

1

724,4

724,4

8

Tưới tiêu mạ, mầu, cây CN, cây vụ đông bằng trọng lực

đồng/ha/vụ

1

506,8

506,8

9

Tưới tiêu mạ, mầu, cây CN, cây vụ đông bằng trọng lực kết hợp động lực hỗ trợ

đồng/ha/vụ

1

615,6

615,6

10

Cấp nước từ công trình thủy lợi cho SX CN, tiêu thủ CN bằng động lực

đồng/m3

1

1.800,0

1.800,0

11

Cấp nước từ công trình thủy lợi cho SX CN, tiêu thủ CN bằng trọng lực

đồng/m3

1

900,0

900,0

12

Cấp nước từ CTTL cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi bằng động lực

đồng/m3

1

1.320,0

1.320,0

13

Cấp nước từ CTTL cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi bằng trọng lực

đồng/m3

1

900,0

900,0

14

Cấp nước từ CTTL cho cây CN, cây ăn quả, hoa, dược liệu bằng động lực

đồng/m3

1

1.020,0

1.020,0

15

Cấp nước từ CTTL cho cây CN, cây ăn quả, hoa, dược liệu bằng trọng lực

đồng/m3

1

840,0

840,0

16

Cấp nước từ CTTL cho nuôi trồng thủy sản bằng động lực

đồng/m3

1

840,0

840,0

17

Cấp nước từ CTTL cho nuôi trồng thủy sản bằng trọng lực

đồng/m3

1

600,0

600,0

18

Cấp nước từ CTTL cho nuôi trồng thủy sản (đồng/ m2 mặt thoáng)

đồng/m2

1

250,0

250,0

19

Vận tải qua âu thuyền, công của HTCT thủy lợi

Thuyền, xà lan ( đồng/tấn/lượt)

tấn/lượt

1

7.200

7.200,0

Các loại bè (đồng/m2/lượt)

m2lượt

1

1.800

1.800,0

20

Nuôi trồng thủy sản tại CT thủy lợi, hồ chứa thủy lợi

%

% giá trị sản lượng

5%

5%

Nuôi cá bè

%

% giá trị sản lượng

6%

6%

21

Sử dụng nước từ CT thủy lợi để phát điện

%

% giá trị điện thương phẩm

8%

8%

22

Sử dụng CT thủy lợi để KD du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí....

%

Tổng giá trị doanh thu

10%

10%

23

Lấy nước tưới cho lúa sau cống đầu kênh nội đồng đến mặt ruộng

đồng/ha/vụ

1

350

350

24

Lấy nước tưới cho lúa chủ động 1 phần sau cống đầu kênh nội đồng đến mặt ruộng

đồng/ha/vụ

1

210

210

25

Lấy nước tưới cho lúa tưới tạo nguồn sau cống đầu kênh nội đồng đến mặt ruộng

đồng/ha/vụ

1

175

175

26

Lấy nước tưới cho mầu, mạ, cây CN, cây vụ đông sau cống đầu kênh nội đồng đến mặt ruộng

đồng/ha/vụ

1

140

140

5.3. Quản lý sử dụng:
- Khoản tiền thu được từ dịch vụ cung cấp sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi là doanh thu của đơn vị, đơn vị có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật.
- Đơn vị quản lý phải đăng ký với cơ quan Thuế mua hoặc in phát hành chứng từ thu theo quy định để cấp cho người nộp tiền.
5.4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị:
UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm quản lý hoạt động dịch vụ cung cấp sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi theo địa bàn quản lý.