Document: Khoản 8 Điều 1 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt 2003 sửa đổi 08/2003/QH11

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "17/06/2003", "sign_number": "08/2003/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "17/06/2003", "sign_number": "08/2003/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "17/06/2003", "sign_number": "08/2003/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "17/06/2003", "sign_number": "08/2003/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "17/06/2003", "sign_number": "08/2003/QH11", "signer": "Nguyễn Văn An", "type": "Luật"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Luật Thuế Tiêu thụ đặc biệt 2003 sửa đổi 08/2003/QH11

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt:
...
8.

Vàng mã, hàng mã

70

II-

Dịch vụ

1.

Kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê

30

2.

Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót

25

3.

Kinh doanh giải trí có đặt cược

25

4.

Kinh doanh gôn: bán thẻ hội viên, vé chơi gôn

10

5.

Kinh doanh xổ số

15

4- Khoản 1 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"1. Cơ sở sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt vào ngân sách nhà nước tại nơi sản xuất, kinh doanh.
Thời hạn nộp thuế hàng tháng chậm nhất là ngày 25 của tháng tiếp theo;"
5- Bổ sung khoản 4 vào Điều 11 như sau:
"4. Chính phủ quy định cụ thể thủ tục kê khai, nộp thuế phù hợp với yêu cầu cải cách thủ tục hành chính, nâng cao ý thức trách nhiệm của cơ sở kinh doanh trước pháp luật, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật của cơ quan thuế, bảo đảm quản lý thu thuế chặt chẽ, có hiệu quả."
6- Khoản 2 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"2. Thông báo số thuế phải nộp cho đối tượng nộp thuế do Chính phủ quy định, đôn đốc đối tượng nộp thuế nộp đúng thời hạn; nếu quá thời hạn nộp thuế mà đối tượng nộp thuế chưa nộp thì thông báo về số thuế phải nộp và số tiền phạt chậm nộp theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 17 của Luật này; nếu đối tượng nộp thuế vẫn không nộp đủ số thuế, số tiền phạt theo thông báo thì có quyền áp dụng các biện pháp xử lý quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật này để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt; nếu đã thực hiện các biện pháp xử lý nói trên mà đối tượng nộp thuế vẫn không nộp đủ số thuế, số tiền phạt thì chuyển hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật."
7- Bổ sung điểm đ vào khoản 1 Điều 15 như sau:
"đ) Kê khai giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt thấp hơn 10% giá bán trên thị trường của hàng hoá, dịch vụ đó."
8- Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 16. Những trường hợp được xét giảm thuế, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ thì được xét giảm thuế, miễn thuế.
2. Cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô được giảm mức thuế suất theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều 7 của Luật này như sau:
- Năm 2004 giảm 70%.
- Năm 2005 giảm 50%.
- Năm 2006 giảm 30%.
- Từ năm 2007 nộp đúng thuế suất quy định.
Chính phủ quy định cụ thể việc giảm thuế, miễn thuế quy định tại Điều này."

Content:
8.

Vàng mã, hàng mã

70

II-

Dịch vụ

1.

Kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê

30

2.

Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót

25

3.

Kinh doanh giải trí có đặt cược

25

4.

Kinh doanh gôn: bán thẻ hội viên, vé chơi gôn

10

5.

Kinh doanh xổ số

15

4- Khoản 1 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"1. Cơ sở sản xuất hàng hoá, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt vào ngân sách nhà nước tại nơi sản xuất, kinh doanh.
Thời hạn nộp thuế hàng tháng chậm nhất là ngày 25 của tháng tiếp theo;"
5- Bổ sung khoản 4 vào Điều 11 như sau:
"4. Chính phủ quy định cụ thể thủ tục kê khai, nộp thuế phù hợp với yêu cầu cải cách thủ tục hành chính, nâng cao ý thức trách nhiệm của cơ sở kinh doanh trước pháp luật, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật của cơ quan thuế, bảo đảm quản lý thu thuế chặt chẽ, có hiệu quả."
6- Khoản 2 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"2. Thông báo số thuế phải nộp cho đối tượng nộp thuế do Chính phủ quy định, đôn đốc đối tượng nộp thuế nộp đúng thời hạn; nếu quá thời hạn nộp thuế mà đối tượng nộp thuế chưa nộp thì thông báo về số thuế phải nộp và số tiền phạt chậm nộp theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 17 của Luật này; nếu đối tượng nộp thuế vẫn không nộp đủ số thuế, số tiền phạt theo thông báo thì có quyền áp dụng các biện pháp xử lý quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật này để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt; nếu đã thực hiện các biện pháp xử lý nói trên mà đối tượng nộp thuế vẫn không nộp đủ số thuế, số tiền phạt thì chuyển hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật."
7- Bổ sung điểm đ vào khoản 1 Điều 15 như sau:
"đ) Kê khai giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt thấp hơn 10% giá bán trên thị trường của hàng hoá, dịch vụ đó."
8- Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 16. Những trường hợp được xét giảm thuế, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ thì được xét giảm thuế, miễn thuế.
2. Cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô được giảm mức thuế suất theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều 7 của Luật này như sau:
- Năm 2004 giảm 70%.
- Năm 2005 giảm 50%.
- Năm 2006 giảm 30%.
- Từ năm 2007 nộp đúng thuế suất quy định.
Chính phủ quy định cụ thể việc giảm thuế, miễn thuế quy định tại Điều này."