Document: Điều 35 Thông tư 209/2015/TT-BTC kế toán quỹ đầu tư phát triển địa phương mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "209/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "209/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "209/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "209/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "28/12/2015", "sign_number": "209/2015/TT-BTC", "signer": "Trần Xuân Hà", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 35 Thông tư 209/2015/TT-BTC kế toán quỹ đầu tư phát triển địa phương mới nhất có nội dung như sau:

Điều 35. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1. Nội dung và kết cấu báo cáo
a) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả trong kỳ của Quỹ theo từng loại hoạt động, như: hoạt động cho vay, hoạt động đầu tư trực tiếp, hoạt động dịch vụ,...;
b) Số liệu ghi vào cột 5 “Kỳ trước” (để so sánh) của báo cáo kỳ này được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Kỳ này” của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáo này kỳ trước.
2. Cơ sở lập báo cáo
- Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ trước;
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho các tài Khoản từ loại 5 đến loại 9.
3. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
3.1. Thu nhập lãi thuần (Mã số 01)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số thu nhập từ hoạt động cho vay sau khi trừ đi các Khoản chi phí lãi vay, chi phí liên quan trực tiếp đến việc huy động vốn và các Khoản chi phí hoạt động cho vay.
Mã số 01 = Mã số 02 - Mã số 03
- Doanh thu thuần lãi cho vay (Mã số 02):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu lãi tiền gửi, lãi cho vay (Quỹ trực tiếp cho vay, ủy thác cho vay, hợp vốn cho vay) sau khi trừ đi các Khoản giảm trừ (nếu có) trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Nợ TK 5111 “Doanh thu lãi tiền gửi, lãi cho vay đầu tư” đối ứng với bên Có của tài Khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo.
- Chi phí lãi vay, chi phí liên quan trực tiếp tới việc huy động vốn và các Khoản chi phí hoạt động cho vay (Mã số 03):
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay, chi phí liên quan trực tiếp tới việc huy động vốn và các Khoản chi phí của hoạt động cho vay (phí giao ủy thác cho vay, phí tham gia hợp vốn cho vay, chi phí thu hồi nợ cho vay và chi phí khác liên quan trực tiếp đến hoạt động cho vay) được tính vào chi phí trong kỳ. Chỉ tiêu này không bao gồm chi phí dự phòng rủi ro cho vay được trình bày tại chỉ tiêu “Chi phí dự phòng rủi ro cho vay” (Mã số 30).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Có của TK 6311 “Chi phí lãi vay và hoạt động cho vay” trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán chi tiết của TK 631 đối ứng với bên Nợ của tài Khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
3.2. Thu nhập thuần từ hoạt động đầu tư trực tiếp (Mã số 04)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số thu nhập từ hoạt động đầu tư trực tiếp sau khi trừ các Khoản chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp trong kỳ báo cáo.
Mã số 04 = Mã số 05 - Mã số 06
- Doanh thu thuần từ hoạt động đầu tư trực tiếp (Mã số 05):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu hoạt động đầu tư trực tiếp sau khi trừ đi các Khoản giảm trừ doanh thu (nếu có) bao gồm doanh thu bán thành phẩm bất động sản, doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư, doanh thu bán, chuyển nhượng dự án, doanh thu hoạt động đầu tư trực tiếp khác trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Nợ của Tài Khoản 5112 “Doanh thu hoạt động đầu tư trực tiếp” đối ứng với bên Có của tài Khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo.
- Chi phí hoạt động đầu tư trực tiếp (Mã số 06):
Chỉ tiêu này phản ánh giá vốn của những hoạt động đầu tư trực tiếp, như giá vốn của nhà cửa, cơ sở hạ tầng, bất động sản đầu tư,...đã bán, giá vốn cho thuê bất động sản đầu tư, giá vốn dự án bán, chuyển nhượng, giá vốn hoạt động dịch vụ khác và chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Có các TK 6312 “Giá vốn hoạt động đầu tư trực tiếp” và TK 63153 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho" trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài Khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
3.3. Thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ (Mã số 07)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số thu nhập từ hoạt động dịch vụ, bao gồm: thu phí nhận ủy thác, nhận hợp vốn và các Khoản phí quản lý dịch vụ khác (nếu có) sau khi đã trừ các Khoản giảm trừ doanh thu (nếu có) và các Khoản chi phí liên quan trực tiếp đến các hoạt động dịch vụ trong kỳ báo cáo.
Mã số 07 = Mã số 08 - Mã số 09
- Doanh thu thuần hoạt động dịch vụ (Mã số 08):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu hoạt động dịch vụ sau khi trừ các Khoản giảm trừ doanh thu (nếu có), bao gồm: phí nhận ủy thác, phí nhận hợp vốn và các Khoản phí quản lý dịch vụ khác phát sinh trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Nợ của Tài Khoản 5114 “Doanh thu phí nhận ủy thác, nhận hợp vốn”, TK 5118 “Doanh thu hoạt động nghiệp vụ khác” đối ứng với bên Có của Tài Khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo.
- Chi phí hoạt động dịch vụ (Mã số 09):
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí dịch vụ liên quan đến hoạt động nhận ủy thác, nhận hợp vốn và chi phí hoạt động dịch vụ khác trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Có TK 6314 “Chi phí hoạt động nhận ủy thác, nhận hợp vốn” và TK 6318 “Chi phí hoạt động nghiệp vụ khác” trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài Khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
3.4. Thu nhập thuần từ hoạt động đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 10).
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh cổ tức, lợi nhuận được chia; Lãi, lỗ từ hoạt động thanh lý, nhượng bán các Khoản đầu tư vào đơn vị khác sau khi trừ đi chi phí liên quan trực tiếp đến việc thanh lý, nhượng bán các Khoản đầu tư và các Khoản dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác trong kỳ báo cáo.
Mã số 10 = Mã số 11 - Mã số 12
- Doanh thu từ hoạt động đầu tư, góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 11):
Chỉ tiêu này phản ánh các Khoản doanh thu từ hoạt động đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, gồm: cổ tức, lợi nhuận được chia; Lãi từ thanh lý, nhượng bán các Khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Có của tài Khoản 5113 “Doanh thu hoạt động đầu tư góp vốn vào đơn vị khác” trong kỳ báo cáo.
- Chi phí hoạt động đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 12):
Chỉ tiêu này phản ánh lỗ từ thanh lý, nhượng bán các Khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, các Khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc thanh lý, nhượng bán các Khoản đầu tư này và các Khoản dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Có TK 6313 “Chi phí hoạt động góp vốn đầu tư vào đơn vị khác” và TK 63152 “Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác” trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài Khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
3.5. Thu nhập thuần từ hoạt động tài chính (Mã số 13)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số thu nhập từ hoạt động tài chính sau khi trừ đi các Khoản chi phí tài chính trong kỳ báo cáo.
Mã số 13 = Mã số 14 - Mã số 15
- Doanh thu từ hoạt động tài chính (Mã số 14):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu hoạt động tài chính, như lãi chênh lệch tỷ giá, lãi phát sinh khi bán ngoại tệ... phát sinh trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Có TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” trong kỳ báo cáo.
- Chi phí tài chính (Mã số 15):
Chỉ tiêu này phản ánh các Khoản chi phí tài chính, như lỗ chênh lệch tỷ giá, lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ... phát sinh trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Nợ TK 635 “Chi phí tài chính” trong kỳ báo cáo đối ứng với bên Có TK 911.
3.6. Chi phí hoạt động kinh doanh (Mã số 16)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo (Bao gồm cả chi phí dự phòng phải thu khó đòi), số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Có các TK 641 “Chi phí bán hàng”, TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” đối ứng với bên Nợ của Tài Khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
3.7. Thu nhập thuần khác (Mã số 17)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số thu nhập thuần từ hoạt động khác (ngoài các Khoản thu nhập từ hoạt động nghiệp vụ) sau khi trừ đi các Khoản chi phí khác trong kỳ báo cáo.
Mã số 17 = Mã số 18 - Mã số 19
- Thu nhập thuần từ hoạt động khác (Mã số 18):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thu nhập từ hoạt động khác sau khi trừ đi các Khoản giảm trừ (nếu có) phát sinh trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Nợ của TK 711 “Thu nhập khác” đối ứng với bên Có của Tài Khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh".
Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa Khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ cao hơn giá trị còn lại và chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ.
- Chi phí khác (Mã số 19)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng các Khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Có của TK 811 “Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa Khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ nhỏ hơn giá trị còn lại và chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ.
3.8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước dự phòng rủi ro cho vay (Mã số 20)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo của Quỹ trước khi trừ đi chi phí dự phòng rủi ro cho vay phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 20 = Mã số 01 + Mã số 04 + Mã số 07 + Mã số 10 + Mã số 13 - Mã số 16 +Mã số 17.
3.9. Chi phí dự phòng rủi ro cho vay (Mã số 30)
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí dự phòng rủi ro cho vay phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Có của TK 63151 “Dự phòng rủi ro cho vay” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
3.10. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 40)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo.
Mã số 40 = Mã số 20 - Mã số 30.
3.11. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 50)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong kỳ.
Mã số 50 = Mã số 51 + Mã số 52.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51):
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Có Tài Khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52):
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặc thu nhập thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Có Tài Khoản 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...))
3.1.2. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ thuần) sau thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo.
Mã số 60 = Mã số 40 - Mã số 50.

Content:
Điều 35. Hướng dẫn lập và trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1. Nội dung và kết cấu báo cáo
a) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả trong kỳ của Quỹ theo từng loại hoạt động, như: hoạt động cho vay, hoạt động đầu tư trực tiếp, hoạt động dịch vụ,...;
b) Số liệu ghi vào cột 5 “Kỳ trước” (để so sánh) của báo cáo kỳ này được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Kỳ này” của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáo này kỳ trước.
2. Cơ sở lập báo cáo
- Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ trước;
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho các tài Khoản từ loại 5 đến loại 9.
3. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
3.1. Thu nhập lãi thuần (Mã số 01)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số thu nhập từ hoạt động cho vay sau khi trừ đi các Khoản chi phí lãi vay, chi phí liên quan trực tiếp đến việc huy động vốn và các Khoản chi phí hoạt động cho vay.
Mã số 01 = Mã số 02 - Mã số 03
- Doanh thu thuần lãi cho vay (Mã số 02):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu lãi tiền gửi, lãi cho vay (Quỹ trực tiếp cho vay, ủy thác cho vay, hợp vốn cho vay) sau khi trừ đi các Khoản giảm trừ (nếu có) trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Nợ TK 5111 “Doanh thu lãi tiền gửi, lãi cho vay đầu tư” đối ứng với bên Có của tài Khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo.
- Chi phí lãi vay, chi phí liên quan trực tiếp tới việc huy động vốn và các Khoản chi phí hoạt động cho vay (Mã số 03):
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay, chi phí liên quan trực tiếp tới việc huy động vốn và các Khoản chi phí của hoạt động cho vay (phí giao ủy thác cho vay, phí tham gia hợp vốn cho vay, chi phí thu hồi nợ cho vay và chi phí khác liên quan trực tiếp đến hoạt động cho vay) được tính vào chi phí trong kỳ. Chỉ tiêu này không bao gồm chi phí dự phòng rủi ro cho vay được trình bày tại chỉ tiêu “Chi phí dự phòng rủi ro cho vay” (Mã số 30).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Có của TK 6311 “Chi phí lãi vay và hoạt động cho vay” trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán chi tiết của TK 631 đối ứng với bên Nợ của tài Khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
3.2. Thu nhập thuần từ hoạt động đầu tư trực tiếp (Mã số 04)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số thu nhập từ hoạt động đầu tư trực tiếp sau khi trừ các Khoản chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp trong kỳ báo cáo.
Mã số 04 = Mã số 05 - Mã số 06
- Doanh thu thuần từ hoạt động đầu tư trực tiếp (Mã số 05):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu hoạt động đầu tư trực tiếp sau khi trừ đi các Khoản giảm trừ doanh thu (nếu có) bao gồm doanh thu bán thành phẩm bất động sản, doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư, doanh thu bán, chuyển nhượng dự án, doanh thu hoạt động đầu tư trực tiếp khác trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Nợ của Tài Khoản 5112 “Doanh thu hoạt động đầu tư trực tiếp” đối ứng với bên Có của tài Khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo.
- Chi phí hoạt động đầu tư trực tiếp (Mã số 06):
Chỉ tiêu này phản ánh giá vốn của những hoạt động đầu tư trực tiếp, như giá vốn của nhà cửa, cơ sở hạ tầng, bất động sản đầu tư,...đã bán, giá vốn cho thuê bất động sản đầu tư, giá vốn dự án bán, chuyển nhượng, giá vốn hoạt động dịch vụ khác và chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Có các TK 6312 “Giá vốn hoạt động đầu tư trực tiếp” và TK 63153 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho" trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài Khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
3.3. Thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ (Mã số 07)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số thu nhập từ hoạt động dịch vụ, bao gồm: thu phí nhận ủy thác, nhận hợp vốn và các Khoản phí quản lý dịch vụ khác (nếu có) sau khi đã trừ các Khoản giảm trừ doanh thu (nếu có) và các Khoản chi phí liên quan trực tiếp đến các hoạt động dịch vụ trong kỳ báo cáo.
Mã số 07 = Mã số 08 - Mã số 09
- Doanh thu thuần hoạt động dịch vụ (Mã số 08):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu hoạt động dịch vụ sau khi trừ các Khoản giảm trừ doanh thu (nếu có), bao gồm: phí nhận ủy thác, phí nhận hợp vốn và các Khoản phí quản lý dịch vụ khác phát sinh trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Nợ của Tài Khoản 5114 “Doanh thu phí nhận ủy thác, nhận hợp vốn”, TK 5118 “Doanh thu hoạt động nghiệp vụ khác” đối ứng với bên Có của Tài Khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo.
- Chi phí hoạt động dịch vụ (Mã số 09):
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí dịch vụ liên quan đến hoạt động nhận ủy thác, nhận hợp vốn và chi phí hoạt động dịch vụ khác trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Có TK 6314 “Chi phí hoạt động nhận ủy thác, nhận hợp vốn” và TK 6318 “Chi phí hoạt động nghiệp vụ khác” trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài Khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
3.4. Thu nhập thuần từ hoạt động đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 10).
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh cổ tức, lợi nhuận được chia; Lãi, lỗ từ hoạt động thanh lý, nhượng bán các Khoản đầu tư vào đơn vị khác sau khi trừ đi chi phí liên quan trực tiếp đến việc thanh lý, nhượng bán các Khoản đầu tư và các Khoản dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác trong kỳ báo cáo.
Mã số 10 = Mã số 11 - Mã số 12
- Doanh thu từ hoạt động đầu tư, góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 11):
Chỉ tiêu này phản ánh các Khoản doanh thu từ hoạt động đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, gồm: cổ tức, lợi nhuận được chia; Lãi từ thanh lý, nhượng bán các Khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Có của tài Khoản 5113 “Doanh thu hoạt động đầu tư góp vốn vào đơn vị khác” trong kỳ báo cáo.
- Chi phí hoạt động đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 12):
Chỉ tiêu này phản ánh lỗ từ thanh lý, nhượng bán các Khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, các Khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc thanh lý, nhượng bán các Khoản đầu tư này và các Khoản dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Có TK 6313 “Chi phí hoạt động góp vốn đầu tư vào đơn vị khác” và TK 63152 “Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác” trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ của Tài Khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
3.5. Thu nhập thuần từ hoạt động tài chính (Mã số 13)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số thu nhập từ hoạt động tài chính sau khi trừ đi các Khoản chi phí tài chính trong kỳ báo cáo.
Mã số 13 = Mã số 14 - Mã số 15
- Doanh thu từ hoạt động tài chính (Mã số 14):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu hoạt động tài chính, như lãi chênh lệch tỷ giá, lãi phát sinh khi bán ngoại tệ... phát sinh trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Có TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” trong kỳ báo cáo.
- Chi phí tài chính (Mã số 15):
Chỉ tiêu này phản ánh các Khoản chi phí tài chính, như lỗ chênh lệch tỷ giá, lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ... phát sinh trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Nợ TK 635 “Chi phí tài chính” trong kỳ báo cáo đối ứng với bên Có TK 911.
3.6. Chi phí hoạt động kinh doanh (Mã số 16)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo (Bao gồm cả chi phí dự phòng phải thu khó đòi), số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Có các TK 641 “Chi phí bán hàng”, TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” đối ứng với bên Nợ của Tài Khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
3.7. Thu nhập thuần khác (Mã số 17)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số thu nhập thuần từ hoạt động khác (ngoài các Khoản thu nhập từ hoạt động nghiệp vụ) sau khi trừ đi các Khoản chi phí khác trong kỳ báo cáo.
Mã số 17 = Mã số 18 - Mã số 19
- Thu nhập thuần từ hoạt động khác (Mã số 18):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thu nhập từ hoạt động khác sau khi trừ đi các Khoản giảm trừ (nếu có) phát sinh trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Nợ của TK 711 “Thu nhập khác” đối ứng với bên Có của Tài Khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh".
Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa Khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ cao hơn giá trị còn lại và chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ.
- Chi phí khác (Mã số 19)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng các Khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Có của TK 811 “Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa Khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ nhỏ hơn giá trị còn lại và chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ.
3.8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước dự phòng rủi ro cho vay (Mã số 20)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo của Quỹ trước khi trừ đi chi phí dự phòng rủi ro cho vay phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 20 = Mã số 01 + Mã số 04 + Mã số 07 + Mã số 10 + Mã số 13 - Mã số 16 +Mã số 17.
3.9. Chi phí dự phòng rủi ro cho vay (Mã số 30)
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí dự phòng rủi ro cho vay phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Có của TK 63151 “Dự phòng rủi ro cho vay” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
3.10. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 40)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo.
Mã số 40 = Mã số 20 - Mã số 30.
3.11. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 50)
Chỉ tiêu này phản ánh tổng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong kỳ.
Mã số 50 = Mã số 51 + Mã số 52.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51):
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Có Tài Khoản 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52):
Chỉ tiêu này phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặc thu nhập thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong kỳ báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số phát sinh bên Có Tài Khoản 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo (trường hợp này số liệu được ghi vào chỉ tiêu này bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...))
3.1.2. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60):
Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ thuần) sau thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo.
Mã số 60 = Mã số 40 - Mã số 50.