Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định  243/2008/QĐ-UBND  chính sách hỗ trợ phát triển cao su trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "243/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "243/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "243/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "243/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/01/2008", "sign_number": "243/2008/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định  243/2008/QĐ-UBND  chính sách hỗ trợ phát triển cao su trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

Điều 1. Ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển cây cao su trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá như sau:
...
2. Chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển cao su tiểu điền:
2.1. Đối tượng áp dụng:
Các hộ gia đình, cá nhân được cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thực hiện việc trồng, chăm sóc, khai thác, bán mủ cao su theo hợp đồng ký kết với Công ty Cao su Thanh Hoá, có diện tích mỗi vườn cao su từ 01 ha trở lên nằm trong vùng quy hoạch phát triển cao su được UBND tỉnh phê duyệt, ngoài các chính sách hỗ trợ của Trung ương, của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt nam, còn được hưởng các chính sách hỗ trợ quy định tại Quyết định này.
2.2. Chính sách hỗ trợ:
Các hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại điểm 2.1, mục 2 Điều 1 Quyết định này được hỗ trợ 2 triệu đồng/ha để khai hoang đất nằm trong quy hoạch trồng cao su được phê duyệt.
2.2.2. Hỗ trợ khuyến nông:
Các hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại điểm 2.1, mục 2 Điều 1 Quyết định này được cung cấp các dịch vụ khuyến nông miễn phí do Công ty Cao su Thanh Hoá cung cấp.
Ngân sách tỉnh chi trả kinh phí khuyến nông cho Công ty Cao su Thanh Hoá trên cơ sở hợp đồng cung cấp dịch vụ khuyến nông với mức: cứ 100 ha cao su (bao gồm trồng mới, chăm sóc và khai thác mủ) mỗi tháng hỗ trợ một suất lương bằng: 80% x 2,34 x mức lương tối thiểu tại thời điểm hỗ trợ. Thời gian hỗ trợ là 7 năm, kể từ khi bắt đầu trồng mới.
2.2.3. Hỗ trợ lãi suất:
Các hộ, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại điểm 2.1, mục 2 Điều 1 Quyết định này vay vốn của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam và Ngân hàng thương mại được hỗ trợ 50% lãi suất cho vay. Thời hạn hỗ trợ lãi suất theo thời gian vay vốn thực tế nhưng tối đa không quá 7 năm (01 năm trồng và 06 năm chăm sóc).
2.3. Nguồn kinh phí:
Kinh phí thực hiện chính sách được lấy từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế hàng năm của tỉnh.

Content:
Chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển cao su tiểu điền:
2.1. Đối tượng áp dụng:
Các hộ gia đình, cá nhân được cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thực hiện việc trồng, chăm sóc, khai thác, bán mủ cao su theo hợp đồng ký kết với Công ty Cao su Thanh Hoá, có diện tích mỗi vườn cao su từ 01 ha trở lên nằm trong vùng quy hoạch phát triển cao su được UBND tỉnh phê duyệt, ngoài các chính sách hỗ trợ của Trung ương, của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt nam, còn được hưởng các chính sách hỗ trợ quy định tại Quyết định này.
2.Chính sách hỗ trợ:
Các hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại điểm 2.1, mục 2 Điều 1 Quyết định này được hỗ trợ 2 triệu đồng/ha để khai hoang đất nằm trong quy hoạch trồng cao su được phê duyệt.
2.2.Hỗ trợ khuyến nông:
Các hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại điểm 2.1, mục 2 Điều 1 Quyết định này được cung cấp các dịch vụ khuyến nông miễn phí do Công ty Cao su Thanh Hoá cung cấp.
Ngân sách tỉnh chi trả kinh phí khuyến nông cho Công ty Cao su Thanh Hoá trên cơ sở hợp đồng cung cấp dịch vụ khuyến nông với mức: cứ 100 ha cao su (bao gồm trồng mới, chăm sóc và khai thác mủ) mỗi tháng hỗ trợ một suất lương bằng: 80% x 2,34 x mức lương tối thiểu tại thời điểm hỗ trợ. Thời gian hỗ trợ là 7 năm, kể từ khi bắt đầu trồng mới.
2.2.3. Hỗ trợ lãi suất:
Các hộ, cá nhân thuộc đối tượng quy định tại điểm 2.1, mục 2 Điều 1 Quyết định này vay vốn của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam và Ngân hàng thương mại được hỗ trợ 50% lãi suất cho vay. Thời hạn hỗ trợ lãi suất theo thời gian vay vốn thực tế nhưng tối đa không quá 7 năm (01 năm trồng và 06 năm chăm sóc).
2.3. Nguồn kinh phí:
Kinh phí thực hiện chính sách được lấy từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế hàng năm của tỉnh.