Document: Điều 1 Quyết định 19/2014/QĐ-UBND sửa đổi bổ sung Bảng giá các loại đất 2014 Tây Ninh 60/2013/QĐ-UBND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "31/07/2014", "sign_number": "19/2014/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "31/07/2014", "sign_number": "19/2014/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "31/07/2014", "sign_number": "19/2014/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "31/07/2014", "sign_number": "19/2014/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tây Ninh", "promulgation_date": "31/07/2014", "sign_number": "19/2014/QĐ-UBND", "signer": "Huỳnh Văn Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 19/2014/QĐ-UBND sửa đổi bổ sung Bảng giá các loại đất 2014 Tây Ninh 60/2013/QĐ-UBND có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2014 ban hành kèm theo Quyết định số 60/2013/QĐ-UBND, ngày 19/12/2013 của Ủy ban Nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh điểm a, khoản 1, mục I, phần I, Bảng giá các loại đất, như sau:
“Tỉnh Tây Ninh có 08 huyện và 01 thành phố với tổng số 95 xã, phường, thị trấn. Căn cứ vào điều kiện hạ tầng giao thông và khoảng cách từ trung tâm xã đến huyện lỵ, tỉnh lỵ, các xã được phân chia thành 03 loại (xã loại I, xã loại II, và xã loại III), gồm: 19 xã loại I, 54 xã loại II, 22 xã loại III.
a) Thành phố Tây Ninh: (bao gồm: 07 xã loại I, 03 xã loại II)
- Xã loại I, gồm: Phường 1, phường 2, phường 3, phường 4, phường Hiệp Ninh, phường Ninh Sơn và phường Ninh Thạnh;
- Xã loại II, gồm các xã: Thạnh Tân, Tân Bình và xã Bình Minh.”
2. Bổ sung điểm a, khoản 3, mục I, phần I, Bảng giá các loại đất, như sau:
“a) Đô thị loại III: Phường 1, 2, 3, phường 4, phường Hiệp Ninh, phường Ninh Sơn và phường Ninh Thạnh của thành phố Tây Ninh; ”
3. Điều chỉnh điểm c, khoản 2, mục III, phần I, Bảng giá các loại đất, như sau:
“c) Giá đất trong các trường hợp sau được quy định bằng 02 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng loại xã trong tỉnh:
- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở thuộc khu vực đô thị (ở các phường, thị trấn);
- Đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư phường, thị trấn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư phường, thị trấn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư.”
4. Sửa đổi khoản 2, mục IV, phần I, Bảng giá các loại đất, như sau:
“a) Giá đất ở tối thiểu tại đô thị loại III bằng 160.000 đồng/m2 (một trăm sáu mươi ngàn đồng một mét vuông);
b) Giá đất ở tối thiểu tại đô thị loại V bằng 140.000 đồng/m2 (một trăm bốn mươi ngàn đồng một mét vuông).”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2014 ban hành kèm theo Quyết định số 60/2013/QĐ-UBND, ngày 19/12/2013 của Ủy ban Nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh điểm a, khoản 1, mục I, phần I, Bảng giá các loại đất, như sau:
“Tỉnh Tây Ninh có 08 huyện và 01 thành phố với tổng số 95 xã, phường, thị trấn. Căn cứ vào điều kiện hạ tầng giao thông và khoảng cách từ trung tâm xã đến huyện lỵ, tỉnh lỵ, các xã được phân chia thành 03 loại (xã loại I, xã loại II, và xã loại III), gồm: 19 xã loại I, 54 xã loại II, 22 xã loại III.
a) Thành phố Tây Ninh: (bao gồm: 07 xã loại I, 03 xã loại II)
- Xã loại I, gồm: Phường 1, phường 2, phường 3, phường 4, phường Hiệp Ninh, phường Ninh Sơn và phường Ninh Thạnh;
- Xã loại II, gồm các xã: Thạnh Tân, Tân Bình và xã Bình Minh.”
2. Bổ sung điểm a, khoản 3, mục I, phần I, Bảng giá các loại đất, như sau:
“a) Đô thị loại III: Phường 1, 2, 3, phường 4, phường Hiệp Ninh, phường Ninh Sơn và phường Ninh Thạnh của thành phố Tây Ninh; ”
3. Điều chỉnh điểm c, khoản 2, mục III, phần I, Bảng giá các loại đất, như sau:
“c) Giá đất trong các trường hợp sau được quy định bằng 02 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng loại xã trong tỉnh:
- Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở thuộc khu vực đô thị (ở các phường, thị trấn);
- Đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư phường, thị trấn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư phường, thị trấn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư.”
4. Sửa đổi khoản 2, mục IV, phần I, Bảng giá các loại đất, như sau:
“a) Giá đất ở tối thiểu tại đô thị loại III bằng 160.000 đồng/m2 (một trăm sáu mươi ngàn đồng một mét vuông);
b) Giá đất ở tối thiểu tại đô thị loại V bằng 140.000 đồng/m2 (một trăm bốn mươi ngàn đồng một mét vuông).”