Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2133/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Viện Khoa

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/12/2011", "sign_number": "2133/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/12/2011", "sign_number": "2133/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/12/2011", "sign_number": "2133/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/12/2011", "sign_number": "2133/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "01/12/2011", "sign_number": "2133/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2133/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Viện Khoa

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
4. Đổi mới cơ bản việc xây dựng, tổ chức thực hiện và đánh giá hiệu quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước. Đổi mới mạnh mẽ cơ chế tài chính và phương thức đầu tư đối với hoạt động khoa học và công nghệ của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam trở thành một trung tâm khoa học và công nghệ hàng đầu của cả nước, nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực, với đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ có trình độ chuyên môn cao, cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, đạt trình độ tiên tiến trên thế giới, có quan hệ hợp tác quốc tế sâu rộng với nhiều nước có nền khoa học và công nghệ phát triển, đáp ứng tốt các yêu cầu phát triển khoa học và công nghệ và sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của đất nước.
2. Mục tiêu cụ thể
...
b) Mục tiêu đến năm 2030
Xây dựng Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam trở thành một trung tâm nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực, đạt trình độ tiên tiến ở Châu Á.
Khẳng định được vai trò của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam là cơ quan tư vấn hàng đầu của Chính phủ trong việc hoạch định chiến lược, chính sách phát triển đất nước trong các lĩnh vực có liên quan.
Tăng cường năng lực nghiên cứu và triển khai, đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ. Gắn nghiên cứu với phát triển công nghệ, sản xuất thử nghiệm. Thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ và thương mại hóa các sản phẩm khoa học và công nghệ.
Tổ chức Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam với cơ cấu 40 viện nghiên cứu chuyên ngành và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc; 01 Học viện Khoa học và Công nghệ; phát triển 20 doanh nghiệp spin-off và các tổ chức ứng dụng triển khai công nghệ. Xây dựng được đội ngũ 4.000 cán bộ biên chế, 2.000 cán bộ hợp đồng, trong đó 60% là cán bộ khoa học có học vị tiến sỹ, thạc sỹ. Tỷ lệ cán bộ nghiên cứu/cán bộ hỗ trợ nghiên cứu nhỏ hơn 1 để tạo ra cơ cấu vận hành hợp lý của các viện chuyên ngành.
Xây dựng được khoảng 10 tạp chí nghiên cứu trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ đạt chuẩn mực được quốc tế công nhận.
Số lượng công trình khoa học được công bố quốc tế, số lượng sáng chế đăng ký bảo hộ tăng gấp hai lần so với giai đoạn 2011 - 2020.
Đến năm 2030, 100% nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực khoa học tự nhiên có kết quả được công bố trên các tạp chí có uy tín ở trong nước và nước ngoài. Khoảng 75% các tổ chức nghiên cứu cơ bản trực thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam có đủ tiêu chuẩn và điều kiện hội nhập được với khu vực và thế giới.
Xây dựng được 15 tổ chức khoa học và công nghệ trọng điểm, nhóm nghiên cứu mạnh có cơ sở vật chất, thiết bị hiện đại, đạt trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới để giải quyết những nhiệm vụ khoa học và công nghệ quan trọng của quốc gia.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Định hướng chung
a) Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Phát triển quy mô và nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ. Đẩy mạnh các hướng nghiên cứu có tính chất đa ngành, liên ngành, trọng điểm, tích hợp nhiều chuyên môn của các viện chuyên ngành nhằm tận dụng và phát huy lợi thế so sánh của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Ưu tiên phát triển một số hướng khoa học và công nghệ mũi nhọn, lĩnh vực nghiên cứu mới. Phát triển một số công nghệ nguồn, công nghệ thích nghi và ứng dụng một số công nghệ mới nhằm tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế, phục vụ thiết thực các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tăng cường đầu tư kinh phí cho nghiên cứu cơ bản, nhất là các lĩnh vực thế mạnh của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ quốc gia.
Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và mục đích công cộng.
Tập trung phát triển công nghệ cơ bản, công nghệ nguồn góp phần phục vụ việc sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng, năng lực cạnh tranh của các sản phẩm trọng điểm, sản phẩm chủ lực quốc gia.
Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong việc ứng dụng và phát triển công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại và công nghệ mới phục vụ trực tiếp cho việc triển khai thực hiện Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020, Kế hoạch phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao đến năm 2020 và các chương trình, đề án khoa học và công nghệ quốc gia đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b) Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ
Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ nghiên cứu của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam theo hướng tiệm cận tới trình độ quốc tế. Xây dựng một số nhóm nghiên cứu mạnh, đạt trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới, có đủ năng lực giải quyết những nhiệm vụ khoa học và công nghệ quan trọng của quốc gia. Ưu tiên đầu tư có trọng tâm cho các hướng nghiên cứu khoa học và công nghệ trọng điểm của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam trong từng giai đoạn cụ thể.
Đẩy mạnh công tác đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ. Gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo với nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo hướng tập trung ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Hình thành và phát triển các doanh nghiệp khoa học và công nghệ từ các viện chuyên ngành. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến chuyển giao, thương mại hóa công nghệ, hỗ trợ đăng ký bảo hộ và khai thác sáng chế.
Tăng cường đầu tư nâng cấp trang thiết bị để nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của các Phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia do Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam quản lý.
Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, trang thiết bị theo các chuẩn mực quốc tế để phục vụ có hiệu quả công tác nghiên cứu phát triển của các viện chuyên ngành trực thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Content:
Mục tiêu đến năm 2030
Xây dựng Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam trở thành một trung tâm nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đa ngành, đa lĩnh vực, đạt trình độ tiên tiến ở Châu Á.
Khẳng định được vai trò của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam là cơ quan tư vấn hàng đầu của Chính phủ trong việc hoạch định chiến lược, chính sách phát triển đất nước trong các lĩnh vực có liên quan.
Tăng cường năng lực nghiên cứu và triển khai, đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ. Gắn nghiên cứu với phát triển công nghệ, sản xuất thử nghiệm. Thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ và thương mại hóa các sản phẩm khoa học và công nghệ.
Tổ chức Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam với cơ cấu 40 viện nghiên cứu chuyên ngành và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc; 01 Học viện Khoa học và Công nghệ; phát triển 20 doanh nghiệp spin-off và các tổ chức ứng dụng triển khai công nghệ. Xây dựng được đội ngũ 4.000 cán bộ biên chế, 2.000 cán bộ hợp đồng, trong đó 60% là cán bộ khoa học có học vị tiến sỹ, thạc sỹ. Tỷ lệ cán bộ nghiên cứu/cán bộ hỗ trợ nghiên cứu nhỏ hơn 1 để tạo ra cơ cấu vận hành hợp lý của các viện chuyên ngành.
Xây dựng được khoảng 10 tạp chí nghiên cứu trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ đạt chuẩn mực được quốc tế công nhận.
Số lượng công trình khoa học được công bố quốc tế, số lượng sáng chế đăng ký bảo hộ tăng gấp hai lần so với giai đoạn 2011 - 2020.
Đến năm 2030, 100% nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực khoa học tự nhiên có kết quả được công bố trên các tạp chí có uy tín ở trong nước và nước ngoài. Khoảng 75% các tổ chức nghiên cứu cơ bản trực thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam có đủ tiêu chuẩn và điều kiện hội nhập được với khu vực và thế giới.
Xây dựng được 15 tổ chức khoa học và công nghệ trọng điểm, nhóm nghiên cứu mạnh có cơ sở vật chất, thiết bị hiện đại, đạt trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới để giải quyết những nhiệm vụ khoa học và công nghệ quan trọng của quốc gia.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Định hướng chung
a) Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Phát triển quy mô và nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ. Đẩy mạnh các hướng nghiên cứu có tính chất đa ngành, liên ngành, trọng điểm, tích hợp nhiều chuyên môn của các viện chuyên ngành nhằm tận dụng và phát huy lợi thế so sánh của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Ưu tiên phát triển một số hướng khoa học và công nghệ mũi nhọn, lĩnh vực nghiên cứu mới. Phát triển một số công nghệ nguồn, công nghệ thích nghi và ứng dụng một số công nghệ mới nhằm tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế, phục vụ thiết thực các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tăng cường đầu tư kinh phí cho nghiên cứu cơ bản, nhất là các lĩnh vực thế mạnh của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước, phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ quốc gia.
Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và mục đích công cộng.
Tập trung phát triển công nghệ cơ bản, công nghệ nguồn góp phần phục vụ việc sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng, năng lực cạnh tranh của các sản phẩm trọng điểm, sản phẩm chủ lực quốc gia.
Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong việc ứng dụng và phát triển công nghệ cao, kỹ thuật hiện đại và công nghệ mới phục vụ trực tiếp cho việc triển khai thực hiện Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020, Kế hoạch phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao đến năm 2020 và các chương trình, đề án khoa học và công nghệ quốc gia đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ
Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ nghiên cứu của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam theo hướng tiệm cận tới trình độ quốc tế. Xây dựng một số nhóm nghiên cứu mạnh, đạt trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới, có đủ năng lực giải quyết những nhiệm vụ khoa học và công nghệ quan trọng của quốc gia. Ưu tiên đầu tư có trọng tâm cho các hướng nghiên cứu khoa học và công nghệ trọng điểm của Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam trong từng giai đoạn cụ thể.
Đẩy mạnh công tác đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ. Gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo với nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo hướng tập trung ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Hình thành và phát triển các doanh nghiệp khoa học và công nghệ từ các viện chuyên ngành. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến chuyển giao, thương mại hóa công nghệ, hỗ trợ đăng ký bảo hộ và khai thác sáng chế.
Tăng cường đầu tư nâng cấp trang thiết bị để nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của các Phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia do Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam quản lý.
Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, trang thiết bị theo các chuẩn mực quốc tế để phục vụ có hiệu quả công tác nghiên cứu phát triển của các viện chuyên ngành trực thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.