Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4183/QĐ-UBND duyệt quy hoạch phát triển ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "4183/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "4183/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "4183/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "4183/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "22/12/2015", "sign_number": "4183/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 4183/QĐ-UBND duyệt quy hoạch phát triển ứng dụng công nghệ thông tin Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu tổng quát
Xây dựng và phát triển Tỉnh điện tử với Chính quyền điện tử, công dân điện tử, giáo dục điện tử, y tế điện tử, doanh nghiệp điện tử, giao dịch và thương mại điện tử. Ứng dụng rộng rãi và sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng, cơ quan Nhà nước, trong các ngành, lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực liên quan tới doanh nghiệp và người dân như giáo dục, y tế, giao thông, nông nghiệp, du lịch, hạ tầng đô thị.
Xây dựng, phát triển hạ tầng công nghệ thông tin tiên tiến, hiện đại, đồng bộ và kết nối liên thông các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu dùng chung trong toàn tỉnh, là tiền đề xây dựng thành phố thông minh, góp phần triển khai hiệu quả các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn xã hội, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất, dịch vụ, xóa đói giảm nghèo, nâng cao dân trí khu vực nông thôn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa và biển đảo.
Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin của tỉnh trở thành ngành công nghiệp quan trọng, tăng trưởng cao, có đóng góp lớn cho GDP toàn tỉnh, góp phần phát triển kinh tế xã hội. Có ít nhất một Khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung được hình thành.
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về công nghệ thông tin, đáp ứng yêu cầu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của tỉnh. Chú trọng đào tạo kỹ năng ứng dụng, sử dụng, khai thác hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng, đoàn thể, cơ quan nhà nước.
Đến năm 2020, đưa tỉnh Quảng Ninh tiếp tục nằm trong nhóm các tỉnh, thành phố ở mức khá so với cả nước về phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin và phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, đặc biệt là công nghiệp phần mềm và nội dung số. Về tổng thể, Quảng Ninh nằm trong nhóm 5 tỉnh, thành phố dẫn đầu trên toàn quốc về chỉ số sẵn sàng phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
Hạ tầng công nghệ thông tin:
Triển khai mạng diện rộng của tỉnh đến 100% đơn vị cấp xã nhằm đảm bảo sẵn sàng cho việc kết nối liên thông các hệ thống ứng dụng điều hành, tác nghiệp và hoạt động giao dịch trực tuyến trên địa bàn tỉnh.
100% trường tiểu học trang bị phòng máy tính phục vụ giảng dạy tin học; 100% đơn vị y tế hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin (trang bị máy tính, kết nối Internet).
Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin tạo điệu kiện hình thành các đô thị thông minh tại thành phố Hạ Long, thị xã Quảng Yên và huyện Vân Đồn.
Ứng dụng công nghệ thông tin:
Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử:
100% các văn bản, tài liệu của các cơ quan nhà nước các cấp (trừ các văn bản mật) được trao đổi trên môi trường mạng và có ứng dụng chữ ký số.
90% các cuộc họp trực tuyến giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp huyện, giữa các cơ quan cấp tỉnh với cấp huyện và các đơn vị cấp xã được thực hiện trực tuyến trên môi trường mạng.
Cơ quan nhà nước cấp sở, ngành, huyện có cổng thông tin điện tử cung cấp 100% dịch vụ công cơ bản mức độ 3 và khoảng 60% dịch vụ công mức độ 4 phục vụ người dân và doanh nghiệp. Hầu hết các cơ sở dữ liệu trọng điểm được tích hợp tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh.
Xây dựng và phát triển doanh nghiệp điện tử:
Trên 90% hồ sơ khai thuế của người dân và doanh nghiệp được thực hiện qua mạng.
Trên 90% doanh nghiệp thực hiện hoạt động thông tin và quảng bá sản phẩm trên môi trường mạng internet; 80% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đều ứng dụng công nghệ thông tin tham gia thương mại điện tử; 70% doanh nghiệp sử dụng dịch vụ chữ ký số khi tham gia giao dịch điện tử; 85% các giao dịch trực tuyến trên tổng số giao dịch của doanh nghiệp.
Xây dựng và phát triển công dân điện tử:
60% - 70% hộ gia đình có máy tính và truy cập Internet băng rộng. Trên 70% người dân có thể sử dụng các dịch vụ được cung cấp thông qua các tiện ích của hệ thống Chính quyền điện tử.
100% học sinh trung học cơ sở được học tin học trong chương trình tự chọn.
100% các đơn vị y tế ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động quản lý, điều hành, tác nghiệp. Trên 80% cán bộ y tế được phổ cập sử dụng tin học.
Xây dựng giao thông thông minh:
Triển khai hệ thống quản lý giao thông thông minh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Hình thành Trung tâm kiểm soát giao thông thông minh trên cơ sở ứng dụng tối đa công nghệ tiên tiến, hiện đại về hệ thống giao thông thông minh để tích hợp, điều khiển các hệ thống tín hiệu đèn giao thông, hệ thống camera quan sát và biển báo điện tử đang tồn tại, hoạt động độc lập trên địa bàn tỉnh.
Ứng dụng và phát triển trong du lịch, dịch vụ:
70% các nhà hàng, khách sạn, công ty du lịch trên địa bàn tỉnh xây dựng website nhằm quảng bá, kinh doanh và xúc tiến du lịch.
98% các nhà hàng, khách sạn, công ty du lịch trên địa bàn tỉnh sử dụng các phần mềm quản lý tài chính, quản lý nhân sự, quản lý các tour du lịch, quản lý đặt phòng, quản lý và chăm sóc khách hàng.
Công nghiệp công nghệ thông tin:
Hình thành Khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung bao gồm hình thành trung tâm nghiên cứu - phát triển sản phẩm công nghệ thông tin; ươm tạo doanh nghiệp công nghệ thông tin góp phần thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin, tạo hạ tầng cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động đầu tư nhằm thu hút vốn, công nghệ trong và ngoài nước.
Xây dựng và phát triển được một số doanh nghiệp công nghệ thông tin mạnh, có quy trình sản xuất hiện đại, đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước.
Nguồn nhân lực công nghệ thông tin:
100% cán bộ, công chức cấp xã biết ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc.
100% các cơ quan cấp sở, ngành, huyện có cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin. 100% lãnh đạo sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã được đào tạo kiến thức, kỹ năng khai thác hệ thống Chính quyền điện tử, lợi ích triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý điều hành và phát triển kinh tế xã hội.
100% các cơ quan cấp sở, ngành, huyện có cán bộ phụ trách công nghệ thông tin.

Content:
Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu tổng quát
Xây dựng và phát triển Tỉnh điện tử với Chính quyền điện tử, công dân điện tử, giáo dục điện tử, y tế điện tử, doanh nghiệp điện tử, giao dịch và thương mại điện tử. Ứng dụng rộng rãi và sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Đảng, cơ quan Nhà nước, trong các ngành, lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực liên quan tới doanh nghiệp và người dân như giáo dục, y tế, giao thông, nông nghiệp, du lịch, hạ tầng đô thị.
Xây dựng, phát triển hạ tầng công nghệ thông tin tiên tiến, hiện đại, đồng bộ và kết nối liên thông các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu dùng chung trong toàn tỉnh, là tiền đề xây dựng thành phố thông minh, góp phần triển khai hiệu quả các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn xã hội, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất, dịch vụ, xóa đói giảm nghèo, nâng cao dân trí khu vực nông thôn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa và biển đảo.
Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin của tỉnh trở thành ngành công nghiệp quan trọng, tăng trưởng cao, có đóng góp lớn cho GDP toàn tỉnh, góp phần phát triển kinh tế xã hội. Có ít nhất một Khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung được hình thành.
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về công nghệ thông tin, đáp ứng yêu cầu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của tỉnh. Chú trọng đào tạo kỹ năng ứng dụng, sử dụng, khai thác hiệu quả hệ thống công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng, đoàn thể, cơ quan nhà nước.
Đến năm 2020, đưa tỉnh Quảng Ninh tiếp tục nằm trong nhóm các tỉnh, thành phố ở mức khá so với cả nước về phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin và phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, đặc biệt là công nghiệp phần mềm và nội dung số. Về tổng thể, Quảng Ninh nằm trong nhóm 5 tỉnh, thành phố dẫn đầu trên toàn quốc về chỉ số sẵn sàng phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
Hạ tầng công nghệ thông tin:
Triển khai mạng diện rộng của tỉnh đến 100% đơn vị cấp xã nhằm đảm bảo sẵn sàng cho việc kết nối liên thông các hệ thống ứng dụng điều hành, tác nghiệp và hoạt động giao dịch trực tuyến trên địa bàn tỉnh.
100% trường tiểu học trang bị phòng máy tính phục vụ giảng dạy tin học; 100% đơn vị y tế hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin (trang bị máy tính, kết nối Internet).
Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin tạo điệu kiện hình thành các đô thị thông minh tại thành phố Hạ Long, thị xã Quảng Yên và huyện Vân Đồn.
Ứng dụng công nghệ thông tin:
Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử:
100% các văn bản, tài liệu của các cơ quan nhà nước các cấp (trừ các văn bản mật) được trao đổi trên môi trường mạng và có ứng dụng chữ ký số.
90% các cuộc họp trực tuyến giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân cấp huyện, giữa các cơ quan cấp tỉnh với cấp huyện và các đơn vị cấp xã được thực hiện trực tuyến trên môi trường mạng.
Cơ quan nhà nước cấp sở, ngành, huyện có cổng thông tin điện tử cung cấp 100% dịch vụ công cơ bản mức độ 3 và khoảng 60% dịch vụ công mức độ 4 phục vụ người dân và doanh nghiệp. Hầu hết các cơ sở dữ liệu trọng điểm được tích hợp tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh.
Xây dựng và phát triển doanh nghiệp điện tử:
Trên 90% hồ sơ khai thuế của người dân và doanh nghiệp được thực hiện qua mạng.
Trên 90% doanh nghiệp thực hiện hoạt động thông tin và quảng bá sản phẩm trên môi trường mạng internet; 80% doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đều ứng dụng công nghệ thông tin tham gia thương mại điện tử; 70% doanh nghiệp sử dụng dịch vụ chữ ký số khi tham gia giao dịch điện tử; 85% các giao dịch trực tuyến trên tổng số giao dịch của doanh nghiệp.
Xây dựng và phát triển công dân điện tử:
60% - 70% hộ gia đình có máy tính và truy cập Internet băng rộng. Trên 70% người dân có thể sử dụng các dịch vụ được cung cấp thông qua các tiện ích của hệ thống Chính quyền điện tử.
100% học sinh trung học cơ sở được học tin học trong chương trình tự chọn.
100% các đơn vị y tế ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động quản lý, điều hành, tác nghiệp. Trên 80% cán bộ y tế được phổ cập sử dụng tin học.
Xây dựng giao thông thông minh:
Triển khai hệ thống quản lý giao thông thông minh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Hình thành Trung tâm kiểm soát giao thông thông minh trên cơ sở ứng dụng tối đa công nghệ tiên tiến, hiện đại về hệ thống giao thông thông minh để tích hợp, điều khiển các hệ thống tín hiệu đèn giao thông, hệ thống camera quan sát và biển báo điện tử đang tồn tại, hoạt động độc lập trên địa bàn tỉnh.
Ứng dụng và phát triển trong du lịch, dịch vụ:
70% các nhà hàng, khách sạn, công ty du lịch trên địa bàn tỉnh xây dựng website nhằm quảng bá, kinh doanh và xúc tiến du lịch.
98% các nhà hàng, khách sạn, công ty du lịch trên địa bàn tỉnh sử dụng các phần mềm quản lý tài chính, quản lý nhân sự, quản lý các tour du lịch, quản lý đặt phòng, quản lý và chăm sóc khách hàng.
Công nghiệp công nghệ thông tin:
Hình thành Khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung bao gồm hình thành trung tâm nghiên cứu - phát triển sản phẩm công nghệ thông tin; ươm tạo doanh nghiệp công nghệ thông tin góp phần thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin, tạo hạ tầng cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, tạo môi trường thuận lợi cho các hoạt động đầu tư nhằm thu hút vốn, công nghệ trong và ngoài nước.
Xây dựng và phát triển được một số doanh nghiệp công nghệ thông tin mạnh, có quy trình sản xuất hiện đại, đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước.
Nguồn nhân lực công nghệ thông tin:
100% cán bộ, công chức cấp xã biết ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc.
100% các cơ quan cấp sở, ngành, huyện có cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin. 100% lãnh đạo sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã được đào tạo kiến thức, kỹ năng khai thác hệ thống Chính quyền điện tử, lợi ích triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý điều hành và phát triển kinh tế xã hội.
100% các cơ quan cấp sở, ngành, huyện có cán bộ phụ trách công nghệ thông tin.