Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 209/QĐ-UBND mạng lưới bến bãi đỗ xe công cộng thành phố Cần Thơ 2030 2017

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/01/2017", "sign_number": "209/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/01/2017", "sign_number": "209/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/01/2017", "sign_number": "209/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/01/2017", "sign_number": "209/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Cần Thơ", "promulgation_date": "25/01/2017", "sign_number": "209/QĐ-UBND", "signer": "Đào Anh Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 209/QĐ-UBND mạng lưới bến bãi đỗ xe công cộng thành phố Cần Thơ 2030 2017

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết mạng lưới bến bãi đỗ xe công cộng trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
5. Ứng dụng công nghệ quản lý, khai thác hiện đại, tiên tiến nhằm giảm ùn tắc giao thông, nâng cao hiệu quả khai thác, bảo vệ môi trường.
II. Mục tiêu quy hoạch
1. Mục tiêu chung
...
c) Giảm ùn tắc giao thông, do phương tiện dừng đỗ sai quy định trên các tuyến phố.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2016 - 2020: Quỹ đất dành cho xây dựng bến, bãi đỗ xe công cộng là 77,1 ha, chiếm 3% đất giao thông đường bộ; chiếm 0,41% đất xây dựng đô thị;
b) Giai đoạn 2021 - 2030: Quỹ đất dành cho xây dựng bến, bãi đỗ xe công cộng là 123,5 chiếm 3,3% đất giao thông đường bộ; chiếm 0,45% đất xây dựng đô thị;
c) Ưu tiên bố trí xây dựng bãi đỗ xe ngầm và cao tầng tại khu vực các quận trung tâm thành phố (quận: Ninh Kiều, Bình Thủy).
III. Nội dung Quy hoạch chi tiết mạng lưới bến bãi đỗ xe công cộng trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2030
1. Quy hoạch bến, bãi đỗ xe công cộng trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2030
a) Quy hoạch giai đoạn 2016 - 2020
- Bến xe khách: Quy hoạch đến năm 2020 trên địa bàn thành phố có 04 bến xe khách với tổng diện tích 14,1 ha. Trong đó, xây dựng mới 03 bến xe khách: Bến xe khách Ô Môn; bến xe khách Thốt Nốt; bến xe khách Cờ Đỏ; nâng cấp mở rộng 01 bến xe: Bến xe khách Nam Cần Thơ giai đoạn 2 và chuyển đổi công năng bến xe khách Cần Thơ - 91B thành bãi đỗ xe công cộng kết hợp điểm đầu - cuối xe buýt (Chi tiết Phụ lục 1).
- Bãi đỗ xe công cộng
Quy hoạch đến năm 2020 trên địa bàn thành phố hình thành 165 bãi đỗ xe với tổng diện tích 28,9 ha. Trong đó:
+ Quận Ninh Kiều: 68 bãi đỗ xe, diện tích 12,98 ha;
+ Quận Bình Thủy: 22 bãi đỗ xe, diện tích 5,55 ha;
+ Quận Cái Răng: 21 bãi đỗ xe, diện tích 3,2 ha;
+ Quận Ô Môn: 21 bãi đỗ xe, diện tích 2,7 ha;
+ Quận Thốt Nốt: 14 bãi đỗ xe, diện tích 2,17 ha;
+ Huyện Cờ Đỏ: 4 bãi đỗ xe, diện tích 0,6 ha;
+ Huyện Thới Lai: 5 bãi đỗ xe, diện tích 0,7 ha;
+ Huyện Phong Điền: 4 bãi đỗ xe, diện tích 0,59 ha;
+ Huyện Vĩnh Thạnh: 6 bãi đỗ xe, diện tích 0,5ha.
(Chi tiết trong báo cáo và bản đồ quy hoạch)
- Bãi đỗ xe (BĐX) buýt kết hợp điểm đầu - cuối xe buýt
Quy hoạch đến năm 2020 trên địa bàn thành phố hình thành 17 bãi đỗ xe buýt kết hợp điểm đầu - cuối xe buýt với tổng diện tích 25,9 ha (Chi tiết Phụ lục 2). Trong đó:
+ Nâng cấp 03 bãi đỗ xe buýt kết hợp điểm đầu - cuối xe buýt gồm: Điểm đầu - cuối xe buýt 91B (chuyển đổi công năng từ bến xe khách); bãi đỗ xe buýt Kinh B - Thạnh An; bãi đỗ xe buýt Cầu Bắc;
+ Xây dựng mới 14 bãi đỗ xe buýt kết hợp điểm đầu - cuối xe buýt gồm: Bãi đỗ xe buýt trung tâm quận Ô Môn; bãi đỗ xe buýt đô thị mới Ô Môn; bãi đỗ xe buýt đường tỉnh (ĐT) 921 - Thốt Nốt; bãi đỗ xe buýt Bắc Cờ Đỏ; bãi đỗ xe buýt Nam Cờ Đỏ; bãi đỗ xe buýt trung tâm Vĩnh Thạnh; bãi đỗ xe buýt Tây Thới Lai; bãi đỗ xe buýt Đông Thới Lai; bãi đỗ xe buýt Kênh E - Thạnh An; bãi đỗ xe buýt Cái Cui - Cái Răng; bãi đỗ xe buýt Cảng Hàng không Quốc tế Cần Thơ; bãi đỗ xe buýt Mỹ Khánh - Phong Điền; bãi đỗ xe buýt Rạch Chuối - Phong Điền; bãi đỗ xe buýt Ba Láng.
- Bãi đỗ xe hàng: Quy hoạch đến năm 2020 hình thành 09 bãi đỗ xe hàng (xây dựng mới hoàn toàn) với tổng diện tích là 8,1 ha. Chi tiết như sau: Bãi đỗ xe rạch Bùng Binh; bãi đỗ xe cầu Bến Bạ; BĐX rạch Cái Cui số 1; bãi đỗ xe khu bến Cảng Hoàng Diệu; bãi đỗ xe khu công nghiệp Trà Nóc; bãi đỗ xe xi măng Hà Tiên 2; bãi đỗ xe rạch Bằng Lăng; bãi đỗ xe Quốc lộ 91 - Trại Mai - Thới Thuận; bãi đỗ xe Ba Láng. (Chi tiết Phụ lục 3)
b) Quy hoạch giai đoạn 2021 - 2030
- Bến xe khách: Quy hoạch đến năm 2030 trên địa bàn thành phố hình thành 06 bến xe khách với tổng diện tích 32,8 ha. Trong đó, xây dựng mới 02 bến xe khách: Bến xe khách Ba Láng; bến xe khách Lộ Tẻ, đầu tư nâng cấp 04 bến xe khách: Bến xe khách trung tâm Nam Cần Thơ; bến xe khách Ô Môn, bến xe khách Cờ Đỏ (Chi tiết Phụ lục 1).
- Bãi đỗ xe công cộng
Quy hoạch đến năm 2030 trên địa bàn thành phố có 280 bãi đỗ xe với tổng diện tích 50,7 ha, tổng diện tích tăng thêm so với năm 2020 là 21,8 ha. Trong đó: giữ nguyên 165 bãi đỗ xe đã hình thành trong giai đoạn 2016 - 2020 và xây dựng mới 115 bãi đỗ xe. Trong đó:
+ Quận Ninh Kiều: 87 bãi đỗ xe, diện 18,44 ha;
+ Quận Bình Thủy: 47 bãi đỗ xe, diện tích 11,8 ha;
+ Quận Cái Răng: 42 bãi đỗ xe, diện tích 6,65 ha;
+ Quận Ô Môn: 47 bãi đỗ xe, diện tích 5,6 ha;
+ Quận Thốt Nốt: 23 bãi đỗ xe, diện tích 3,75 ha;
+ Huyện Cờ Đỏ: 07 bãi đỗ xe, diện tích 1,05 ha;
+ Huyện Thới Lai: 07 bãi đỗ xe, diện tích 1,05 ha;
+ Huyện Phong Điền: 09 bãi đỗ xe, diện tích 1,39 ha;
+ Huyện Vĩnh Thạnh: 11 bãi đỗ xe, diện tích 1,1 ha.
(Chi tiết trong báo cáo và bản đồ quy hoạch)
- Bãi đỗ xe buýt (BĐX) kết hợp điểm đầu - cuối xe buýt
Quy hoạch đến năm 2030 trên địa bàn thành phố có tổng 15 bãi đỗ xe buýt kết hợp điểm đầu - cuối xe buýt với tổng diện tích 24,3 ha (Chi tiết Phụ lục 2). Trong đó:
+ Nâng cấp 15 bãi đỗ xe buýt hiện có: Bãi đỗ xe buýt 91; bãi đỗ xe buýt trung tâm quận Ô Môn; bãi đỗ xe buýt đô thị mới Ô Môn; bãi đỗ xe buýt ĐT.921 - Thốt Nốt; bãi đỗ xe buýt Mỹ Khánh - Phong Điền; bãi đỗ xe buýt Rạch Chuối - Phong Điền; bãi đỗ xe buýt Bắc Cờ Đỏ; bãi đỗ xe buýt Nam Cờ Đỏ; bãi đỗ xe buýt trung tâm Vĩnh Thạnh; bãi đỗ xe buýt Tây Thới Lai; bãi đỗ xe buýt Đông Thới Lai; bãi đỗ xe buýt Kênh E - Thạnh An; bãi đỗ xe buýt Kinh B - Thạnh An; bãi đỗ xe buýt Cái Cui - Cái Răng; bãi đỗ xe buýt Cảng Hàng không Quốc tế Cần Thơ;
+ Chuyển đổi công năng bãi đỗ xe Ba Láng thành bến xe khách Ba Láng và xóa bỏ điểm đầu cuối xe buýt Cầu Bắc.
- Bãi đỗ xe hàng
Quy hoạch đến năm 2030 trên địa bàn thành phố có tổng 18 bãi đỗ xe hàng với tổng diện tích là 15,7 ha, tổng diện tích tăng thêm so với năm 2020 là 7,6 ha (Chi tiết Phụ lục 3). Trong đó:
+ Nâng cấp 09 bãi đỗ xe hàng hiện có: Bãi đỗ xe rạch Bùng Binh; bãi đỗ xe cầu Bến Bạ; bãi đỗ xe rạch Cái Cui số 1; bãi đỗ xe khu bến Cảng Hoàng Diệu; bãi đỗ xe khu công nghiệp Trà Nóc; bãi đỗ xe xi măng Hà Tiên 2; bãi đỗ xe rạch Bằng Lăng; bãi đỗ xe Quốc lộ 91 - Trại Mai - Thới Thuận; bãi đỗ xe Ba Láng.
+ Xây dựng mới 09 bãi đỗ xe hàng: Bãi đỗ xe rạch Cái Cui số 2; bãi đỗ xe khu công nghiệp Trà Nóc; bãi đỗ xe nhiệt điện Ô Môn; bãi đỗ xe Rạch Bò Ót - Thới Thuận, bãi đỗ xe kề tuyến tránh Long Xuyên - Vĩnh Trinh, bãi đỗ xe Phong Điền; bãi đỗ xe Cờ Đỏ; bãi đỗ xe Vĩnh Thạnh 1; bãi đỗ xe Vĩnh Thạnh 2.
2. Nhu cầu vốn đầu tư và nhu cầu quỹ đất dành cho bến, bãi đỗ xe trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2030
a) Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng bến, bãi đỗ xe (Chi tiết Phụ lục 5). Trong đó:
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng bến xe, bãi đỗ xe trên địa bàn thành phố Cần Thơ là 531 tỷ đồng, trung bình mỗi năm 106,2 tỷ đồng/năm. Trong đó, ngân sách nhà nước 79,65 tỷ đồng, chiếm 15% (dùng để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư; phần còn lại dùng để hỗ trợ lập, thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi, tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, hỗ trợ xây dựng công trình phụ trợ, tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư đối với các dự án thực hiện theo hình thức đối tác công tư PPP); vốn xã hội hóa 451,35 tỷ đồng, chiếm 85%;
- Giai đoạn 2021 - 2030 : Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng bến xe, bãi đỗ xe trên địa bàn thành phố Cần Thơ là 582 tỷ đồng, trung bình mỗi năm 58,2 tỷ đồng/năm. Trong đó, ngân sách nhà nước 87,30 tỷ đồng, chiếm 15% (dùng để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư; phần còn lại dùng để hỗ trợ lập, thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi, tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, hỗ trợ xây dựng công trình phụ trợ, tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư đối với các dự án thực hiện theo hình thức đối tác công tư PPP); vốn xã hội hóa 494,70 tỷ đồng, chiếm 85%.
b) Dự kiến nhu cầu quỹ đất dành cho phát triển bến xe, bãi đỗ xe
Tổng quỹ đất dành cho đầu tư nâng cấp và xây dựng mới bến, bãi đỗ xe quy hoạch đến năm 2020 là 77,1 ha chiếm 0,41% đất xây dựng đô thị; đến năm 2030 là 123,5 ha chiếm 0,45% đất xây dựng đô thị.
Tổng hợp quỹ đất quy hoạch bến, bãi đỗ xe toàn thành phố Cần Thơ

STT

Toàn thành phố

Giai đoạn 2016 - 2020

Giai đoạn 20121 - 2030

Số lượng

Diện tích (ha)

Số lượng

Diện tích (ha)

1

Bến xe khách liên tỉnh

4

14,1

6

32,8

2

Bãi đỗ xe buýt kết hợp điểm đầu - cuối xe buýt

17

25,9

15

24,3

3

Bến, bãi đỗ xe hàng

9

8,1

18

15,7

4

Bãi đỗ xe

165

29,0

280

50,7

Tổng

77,1

123,5

(Chi tiết nhu cầu quỹ đất từng quận, huyện trong Phụ lục 4)
3. Danh mục dự án ưu tiên đầu tư
Các công trình ưu tiên đầu tư là các công trình nhằm sớm giải quyết nhu cầu đi lại và đỗ xe ngày càng tốt hơn của người dân, là động lực phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và cần đầu tư xây dựng mới và nâng cấp cải tạo, cụ thể như sau:
a) Các bến xe khách: Bến xe Nam Cần Thơ; bến xe khách Thốt Nốt; bến xe khách Ô Môn; bến xe khách Cờ Đỏ;
b) Các bãi đỗ xe buýt kết hợp điểm đầu - cuối xe buýt ;
c) Các bãi đỗ xe hàng: Bãi đỗ xe hàng khu cảng Hoàng Diệu; bãi đỗ xe hàng khu công nghiệp Trà Nóc;

Content:
Giảm ùn tắc giao thông, do phương tiện dừng đỗ sai quy định trên các tuyến phố.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giai đoạn 2016 - 2020: Quỹ đất dành cho xây dựng bến, bãi đỗ xe công cộng là 77,1 ha, chiếm 3% đất giao thông đường bộ; chiếm 0,41% đất xây dựng đô thị;
b) Giai đoạn 2021 - 2030: Quỹ đất dành cho xây dựng bến, bãi đỗ xe công cộng là 123,5 chiếm 3,3% đất giao thông đường bộ; chiếm 0,45% đất xây dựng đô thị;
Ưu tiên bố trí xây dựng bãi đỗ xe ngầm và cao tầng tại khu vực các quận trung tâm thành phố (quận: Ninh Kiều, Bình Thủy).
III. Nội dung Quy hoạch chi tiết mạng lưới bến bãi đỗ xe công cộng trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2030
1. Quy hoạch bến, bãi đỗ xe công cộng trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2030
a) Quy hoạch giai đoạn 2016 - 2020
- Bến xe khách: Quy hoạch đến năm 2020 trên địa bàn thành phố có 04 bến xe khách với tổng diện tích 14,1 ha. Trong đó, xây dựng mới 03 bến xe khách: Bến xe khách Ô Môn; bến xe khách Thốt Nốt; bến xe khách Cờ Đỏ; nâng cấp mở rộng 01 bến xe: Bến xe khách Nam Cần Thơ giai đoạn 2 và chuyển đổi công năng bến xe khách Cần Thơ - 91B thành bãi đỗ xe công cộng kết hợp điểm đầu - cuối xe buýt (Chi tiết Phụ lục 1).
- Bãi đỗ xe công cộng
Quy hoạch đến năm 2020 trên địa bàn thành phố hình thành 165 bãi đỗ xe với tổng diện tích 28,9 ha. Trong đó:
+ Quận Ninh Kiều: 68 bãi đỗ xe, diện tích 12,98 ha;
+ Quận Bình Thủy: 22 bãi đỗ xe, diện tích 5,55 ha;
+ Quận Cái Răng: 21 bãi đỗ xe, diện tích 3,2 ha;
+ Quận Ô Môn: 21 bãi đỗ xe, diện tích 2,7 ha;
+ Quận Thốt Nốt: 14 bãi đỗ xe, diện tích 2,17 ha;
+ Huyện Cờ Đỏ: 4 bãi đỗ xe, diện tích 0,6 ha;
+ Huyện Thới Lai: 5 bãi đỗ xe, diện tích 0,7 ha;
+ Huyện Phong Điền: 4 bãi đỗ xe, diện tích 0,59 ha;
+ Huyện Vĩnh Thạnh: 6 bãi đỗ xe, diện tích 0,5ha.
(Chi tiết trong báo cáo và bản đồ quy hoạch)
- Bãi đỗ xe (BĐX) buýt kết hợp điểm đầu - cuối xe buýt
Quy hoạch đến năm 2020 trên địa bàn thành phố hình thành 17 bãi đỗ xe buýt kết hợp điểm đầu - cuối xe buýt với tổng diện tích 25,9 ha (Chi tiết Phụ lục 2). Trong đó:
+ Nâng cấp 03 bãi đỗ xe buýt kết hợp điểm đầu - cuối xe buýt gồm: Điểm đầu - cuối xe buýt 91B (chuyển đổi công năng từ bến xe khách); bãi đỗ xe buýt Kinh B - Thạnh An; bãi đỗ xe buýt Cầu Bắc;
+ Xây dựng mới 14 bãi đỗ xe buýt kết hợp điểm đầu - cuối xe buýt gồm: Bãi đỗ xe buýt trung tâm quận Ô Môn; bãi đỗ xe buýt đô thị mới Ô Môn; bãi đỗ xe buýt đường tỉnh (ĐT) 921 - Thốt Nốt; bãi đỗ xe buýt Bắc Cờ Đỏ; bãi đỗ xe buýt Nam Cờ Đỏ; bãi đỗ xe buýt trung tâm Vĩnh Thạnh; bãi đỗ xe buýt Tây Thới Lai; bãi đỗ xe buýt Đông Thới Lai; bãi đỗ xe buýt Kênh E - Thạnh An; bãi đỗ xe buýt Cái Cui - Cái Răng; bãi đỗ xe buýt Cảng Hàng không Quốc tế Cần Thơ; bãi đỗ xe buýt Mỹ Khánh - Phong Điền; bãi đỗ xe buýt Rạch Chuối - Phong Điền; bãi đỗ xe buýt Ba Láng.
- Bãi đỗ xe hàng: Quy hoạch đến năm 2020 hình thành 09 bãi đỗ xe hàng (xây dựng mới hoàn toàn) với tổng diện tích là 8,1 ha. Chi tiết như sau: Bãi đỗ xe rạch Bùng Binh; bãi đỗ xe cầu Bến Bạ; BĐX rạch Cái Cui số 1; bãi đỗ xe khu bến Cảng Hoàng Diệu; bãi đỗ xe khu công nghiệp Trà Nóc; bãi đỗ xe xi măng Hà Tiên 2; bãi đỗ xe rạch Bằng Lăng; bãi đỗ xe Quốc lộ 91 - Trại Mai - Thới Thuận; bãi đỗ xe Ba Láng. (Chi tiết Phụ lục 3)
b) Quy hoạch giai đoạn 2021 - 2030
- Bến xe khách: Quy hoạch đến năm 2030 trên địa bàn thành phố hình thành 06 bến xe khách với tổng diện tích 32,8 ha. Trong đó, xây dựng mới 02 bến xe khách: Bến xe khách Ba Láng; bến xe khách Lộ Tẻ, đầu tư nâng cấp 04 bến xe khách: Bến xe khách trung tâm Nam Cần Thơ; bến xe khách Ô Môn, bến xe khách Cờ Đỏ (Chi tiết Phụ lục 1).
- Bãi đỗ xe công cộng
Quy hoạch đến năm 2030 trên địa bàn thành phố có 280 bãi đỗ xe với tổng diện tích 50,7 ha, tổng diện tích tăng thêm so với năm 2020 là 21,8 ha. Trong đó: giữ nguyên 165 bãi đỗ xe đã hình thành trong giai đoạn 2016 - 2020 và xây dựng mới 115 bãi đỗ xe. Trong đó:
+ Quận Ninh Kiều: 87 bãi đỗ xe, diện 18,44 ha;
+ Quận Bình Thủy: 47 bãi đỗ xe, diện tích 11,8 ha;
+ Quận Cái Răng: 42 bãi đỗ xe, diện tích 6,65 ha;
+ Quận Ô Môn: 47 bãi đỗ xe, diện tích 5,6 ha;
+ Quận Thốt Nốt: 23 bãi đỗ xe, diện tích 3,75 ha;
+ Huyện Cờ Đỏ: 07 bãi đỗ xe, diện tích 1,05 ha;
+ Huyện Thới Lai: 07 bãi đỗ xe, diện tích 1,05 ha;
+ Huyện Phong Điền: 09 bãi đỗ xe, diện tích 1,39 ha;
+ Huyện Vĩnh Thạnh: 11 bãi đỗ xe, diện tích 1,1 ha.
(Chi tiết trong báo cáo và bản đồ quy hoạch)
- Bãi đỗ xe buýt (BĐX) kết hợp điểm đầu - cuối xe buýt
Quy hoạch đến năm 2030 trên địa bàn thành phố có tổng 15 bãi đỗ xe buýt kết hợp điểm đầu - cuối xe buýt với tổng diện tích 24,3 ha (Chi tiết Phụ lục 2). Trong đó:
+ Nâng cấp 15 bãi đỗ xe buýt hiện có: Bãi đỗ xe buýt 91; bãi đỗ xe buýt trung tâm quận Ô Môn; bãi đỗ xe buýt đô thị mới Ô Môn; bãi đỗ xe buýt ĐT.921 - Thốt Nốt; bãi đỗ xe buýt Mỹ Khánh - Phong Điền; bãi đỗ xe buýt Rạch Chuối - Phong Điền; bãi đỗ xe buýt Bắc Cờ Đỏ; bãi đỗ xe buýt Nam Cờ Đỏ; bãi đỗ xe buýt trung tâm Vĩnh Thạnh; bãi đỗ xe buýt Tây Thới Lai; bãi đỗ xe buýt Đông Thới Lai; bãi đỗ xe buýt Kênh E - Thạnh An; bãi đỗ xe buýt Kinh B - Thạnh An; bãi đỗ xe buýt Cái Cui - Cái Răng; bãi đỗ xe buýt Cảng Hàng không Quốc tế Cần Thơ;
+ Chuyển đổi công năng bãi đỗ xe Ba Láng thành bến xe khách Ba Láng và xóa bỏ điểm đầu cuối xe buýt Cầu Bắc.
- Bãi đỗ xe hàng
Quy hoạch đến năm 2030 trên địa bàn thành phố có tổng 18 bãi đỗ xe hàng với tổng diện tích là 15,7 ha, tổng diện tích tăng thêm so với năm 2020 là 7,6 ha (Chi tiết Phụ lục 3). Trong đó:
+ Nâng cấp 09 bãi đỗ xe hàng hiện có: Bãi đỗ xe rạch Bùng Binh; bãi đỗ xe cầu Bến Bạ; bãi đỗ xe rạch Cái Cui số 1; bãi đỗ xe khu bến Cảng Hoàng Diệu; bãi đỗ xe khu công nghiệp Trà Nóc; bãi đỗ xe xi măng Hà Tiên 2; bãi đỗ xe rạch Bằng Lăng; bãi đỗ xe Quốc lộ 91 - Trại Mai - Thới Thuận; bãi đỗ xe Ba Láng.
+ Xây dựng mới 09 bãi đỗ xe hàng: Bãi đỗ xe rạch Cái Cui số 2; bãi đỗ xe khu công nghiệp Trà Nóc; bãi đỗ xe nhiệt điện Ô Môn; bãi đỗ xe Rạch Bò Ót - Thới Thuận, bãi đỗ xe kề tuyến tránh Long Xuyên - Vĩnh Trinh, bãi đỗ xe Phong Điền; bãi đỗ xe Cờ Đỏ; bãi đỗ xe Vĩnh Thạnh 1; bãi đỗ xe Vĩnh Thạnh 2.
2. Nhu cầu vốn đầu tư và nhu cầu quỹ đất dành cho bến, bãi đỗ xe trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2030
a) Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng bến, bãi đỗ xe (Chi tiết Phụ lục 5). Trong đó:
- Giai đoạn 2016 - 2020: Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng bến xe, bãi đỗ xe trên địa bàn thành phố Cần Thơ là 531 tỷ đồng, trung bình mỗi năm 106,2 tỷ đồng/năm. Trong đó, ngân sách nhà nước 79,65 tỷ đồng, chiếm 15% (dùng để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư; phần còn lại dùng để hỗ trợ lập, thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi, tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, hỗ trợ xây dựng công trình phụ trợ, tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư đối với các dự án thực hiện theo hình thức đối tác công tư PPP); vốn xã hội hóa 451,35 tỷ đồng, chiếm 85%;
- Giai đoạn 2021 - 2030 : Tổng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng bến xe, bãi đỗ xe trên địa bàn thành phố Cần Thơ là 582 tỷ đồng, trung bình mỗi năm 58,2 tỷ đồng/năm. Trong đó, ngân sách nhà nước 87,30 tỷ đồng, chiếm 15% (dùng để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư; phần còn lại dùng để hỗ trợ lập, thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án, báo cáo nghiên cứu khả thi, tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, hỗ trợ xây dựng công trình phụ trợ, tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư đối với các dự án thực hiện theo hình thức đối tác công tư PPP); vốn xã hội hóa 494,70 tỷ đồng, chiếm 85%.
b) Dự kiến nhu cầu quỹ đất dành cho phát triển bến xe, bãi đỗ xe
Tổng quỹ đất dành cho đầu tư nâng cấp và xây dựng mới bến, bãi đỗ xe quy hoạch đến năm 2020 là 77,1 ha chiếm 0,41% đất xây dựng đô thị; đến năm 2030 là 123,5 ha chiếm 0,45% đất xây dựng đô thị.
Tổng hợp quỹ đất quy hoạch bến, bãi đỗ xe toàn thành phố Cần Thơ

STT

Toàn thành phố

Giai đoạn 2016 - 2020

Giai đoạn 20121 - 2030

Số lượng

Diện tích (ha)

Số lượng

Diện tích (ha)

1

Bến xe khách liên tỉnh

4

14,1

6

32,8

2

Bãi đỗ xe buýt kết hợp điểm đầu - cuối xe buýt

17

25,9

15

24,3

3

Bến, bãi đỗ xe hàng

9

8,1

18

15,7

4

Bãi đỗ xe

165

29,0

280

50,7

Tổng

77,1

123,5

(Chi tiết nhu cầu quỹ đất từng quận, huyện trong Phụ lục 4)
3. Danh mục dự án ưu tiên đầu tư
Các công trình ưu tiên đầu tư là các công trình nhằm sớm giải quyết nhu cầu đi lại và đỗ xe ngày càng tốt hơn của người dân, là động lực phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và cần đầu tư xây dựng mới và nâng cấp cải tạo, cụ thể như sau:
a) Các bến xe khách: Bến xe Nam Cần Thơ; bến xe khách Thốt Nốt; bến xe khách Ô Môn; bến xe khách Cờ Đỏ;
b) Các bãi đỗ xe buýt kết hợp điểm đầu - cuối xe buýt ;
Các bãi đỗ xe hàng: Bãi đỗ xe hàng khu cảng Hoàng Diệu; bãi đỗ xe hàng khu công nghiệp Trà Nóc;