Document: Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1523/QĐ-UBND 2022 đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Thạch Thành Thanh Hóa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/05/2022", "sign_number": "1523/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/05/2022", "sign_number": "1523/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/05/2022", "sign_number": "1523/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/05/2022", "sign_number": "1523/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "06/05/2022", "sign_number": "1523/QĐ-UBND", "signer": "Mai Xuân Liêm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 7 Điều 1 Quyết định 1523/QĐ-UBND 2022 đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Thạch Thành Thanh Hóa

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045, với nội dung chính sau:
...
7.6km

Thành Hưng

Thành Tân

9

ĐH-TT.10

Thạch Bình - Thành Trực - Thành Công

-

V

5.89

TL 523C (Thạnh Bình)

Thành Công

10

ĐH-TT.11

Thạch Cẩm - Thành Vinh

-

V

4.82

TL 516 (Thạch Cẩm)

QL 217B (nắn tuyến (X. Thành Vinh)

* Đường đô thị:
- Thực hiện theo các Đồ án quy hoạch chung đô thị, khu vực nội thị được thiết kế theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật QCVN 07-4:2016/BXD, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đáp ứng cho đô thị loại V, cụ thể:
- Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị: 16-18%; mật độ đường giao thông (tính đến đường có chiều rộng phần xe chạy ≥ 7,5m): 6,5-8 km/km2. Mạng lưới được phát triển theo dạng ô bàn cờ trên cơ sở tận dụng các hệ thống tuyến khung giao thông.
- Tuyến chính được khuyến nghị thiết kế quy mô từ 4-6 làn xe có bố trí giải phân cách tối thiểu 3m, vỉa hè ≥ 5m.
- Tuyến giao thông cấp Khu vực, Phân khu vực khuyến nghị thiết kế quy mô từ 2-4 làn xe, vỉa hè ≥ 5m.
* Bến xe khách:
Quy hoạch 03 bến xe trên địa bàn huyện gồm: 01 bến xe loại IV tại thị trấn Kim Tân; 02 bến loại V tại thị trấn Vân du và đô thị Thạch Quảng.
b) Đường thủy nội địa:
- Tuân thủ theo Quyết định số 1829/QĐ-TTg ngày 31/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021-2030 và định hướng quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2045. Trên sông Bưởi thuộc huyện Thạch Thành được quy hoạch 2 tuyến đường thủy nội địa, sử dụng khai thác vận tải đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

TT

Điểm đầu

Điểm cuối

Chiều dài (km)

Giai đoạn (năm)

1

Ngã ba Vĩnh Ninh (Vĩnh Khang)

Kim Tân

25,5

Đến 2030

2

Kim Tân

Thành Mỹ

25

Đến 2045

Tổng

50.5

- Quy hoạch bến thủy nội địa: Tuân thủ theo định hướng QH GT toàn tỉnh và định hướng QH tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2045. Trên sông Bưởi thuộc huyện Thạch Thành có 2 bến thủy nội địa.

TT

Tên Bến

Chức năng

Công suất (1.000T)

Cỡ tàu lớn nhất (tấn)

1

Bến Cổ Tế (xã Thạch Long)

Bến tổng hợp

50

100

2

Bến Kim Tân (TT Kim Tân)

Bến tổng hợp

50

100

6.2. Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật
...
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Thoát nước mặt chủ yếu kết hợp hệ thống các kênh, mương tiêu và các trạm bơm thoát nước mưa cho đô thị và các điểm dân cư ra các hệ thống suối và sông Bưởi.
- Các đô thị mới, hệ thống thoát nước mưa và nước thải đi riêng. Trong quá trình xây dựng, phát triển đô thị cần giữ tối đa và tăng diện tích bề mặt các hệ thống ao, hồ, đập sẵn có trên địa bàn toàn huyện làm hệ thống điều hòa nước mặt một cách tự nhiên.
6.3. Định hướng cấp nước
* Nhu cầu sử dụng nước toàn huyện (làm tròn):
- Đến năm 2025 khoảng: 25.500 m3/ngđ;
- Đến năm 2030 khoảng: 28.200 m3/ngđ;
- Đến năm 2045 khoảng: 41.100 m3/ngđ.
* Nguồn cấp nước: Chủ yếu là nước mặt từ các hồ, đập trên địa bàn huyện, một phần từ sông Bưởi.
* Quy hoạch xây dựng 04 nhà máy nước (NMN) phục vụ nhu cầu nước sạch cho các đô thị và vùng phụ cận, gồm:
- Nhà máy nước Kim Tân:
+ Công suất: 3.500m3/ng.đ. (nâng cấp từ 2.000m3/ng.đ lên 3.500m3/ng.đ);
+ Khu vực cấp: thị trấn Kim Tân và các xã: Thành Hưng, Thành Tiến, Thành Thọ, Thành Long, Thành An, Thạch Định, Thạch Long, Thạch Đồng.
- Nhà máy nước Vân Du:
+ Công suất: 12.500m3/ng.đ (có tính đến cấp nước cho sản xuất công nghiệp);
+ Khu vực cấp: thị trấn Vân Du và các xã: Thành Tâm, Thành Tân, Ngọc Trạo.
- Nhà máy nước Thành Minh:
+ Công suất: 3.500m3/ng.đ;
+ Khu vực cấp: các xã Thành Minh, Thành Công, Thành Trực, Thành Vinh, Thành Yên, Thạch Sơn, Thạch Bình.
- Nhà máy nước Thạch Quảng:
+ Công suất: 3.500m3/ng.đ (có tính đến cấp nước cho sản xuất công nghiệp).
+ Khu vực cấp: các xã Thạch Quảng, Thạch Cẩm, Thành Mỹ, Thạch Lâm, Thạch Tượng.
* Đối với các khu vực nông thôn không tiếp cận được đường ống từ các trạm nước sạch, xây dựng các công trình cấp nước sạch tập trung và các công trình nước sạch nhỏ lẻ, đảm bảo theo Quy chuẩn hiện hành.
- Tỷ lệ dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh năm 2025 đạt 98%; (trong đó dùng nước sạch là 61,2%).
- Đến năm 2045; 100% dân số được dùng nước sạch.
6.4. Định hướng cấp điện
Định hướng cấp điện cho huyện Thạnh Thành được căn cứ vào Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035.
- Tổng nhu cầu sử dụng điện:
+ Đến năm 2025 khoảng 110.300 KW;
+ Đến năm 2030 khoảng 119.200 KW;
+ Đến năm 2045 khoảng 184.500 KW.
- Nguồn điện: Xây dựng trạm biến áp (TBA) 110kV Thạch Thành công suất 40MVA;
- Giai đoạn 2026-2030: Nâng công suất TBA 110kV Thạch Thành từ 40MVA lên 2x40MVA; xây dựng TBA Thạch Thành 2 công suất 40MVA;
- Giai đoạn 2031-2035: Nâng công suất lên 2x40MVA, kết nối hệ thống lưới điện từ các TBA 110kV Yên Định và TBA 110kV Hà Trung.
-Từng bước đồng bộ hóa lưới điện tiêu chuẩn 22KV, trong đó ngầm hóa lưới điện 22KV tại các đô thị, khu, cụm công nghiệp.
- Khu vực các xã, thôn bản sử dụng đường dây nổi. các tuyến đường dây 35KV và 22KV hiện có vẫn được giữ nguyên.
6.5. Định hướng hạ tầng viễn thông thụ động
Hạ tầng viễn thông là hạ tầng quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội, là hạ tầng thiết yếu cho phát triển kinh tế số, xây dựng xã hội số; từng bước chuyển dịch hạ tầng viễn thông thành hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) phục vụ chuyển đổi số theo kế hoạch số 4216/QĐ-UBND ngày 06/10/2020 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Tiếp tục duy trì nâng cấp các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tại các Bưu cục cấp II, cấp III, điểm bưu điện văn hoá xã, đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng phục vụ cấp ủy Đảng, Chính quyền và nhu cầu sử dụng dịch vụ của nhân dân trên địa bàn.
- Dự báo tổng dung lượng đường truyền thuê bao đến năm 2045 của toàn huyện khoảng: 62.600 đường truyền thuê bao các loại.
Mạng thông tin di động: đầu tư xây dựng mới các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động 4G/5 G và thế hệ mới sau 5G tại khu dân cư hiện hữu, các khu dân cư mới, các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới, các khu du lịch khi quy hoạch chi tiết
Đối với các hệ thống cáp viễn thông hiện hữu, thực hiện cải tạo, chỉnh trang đảm bảo mỹ quan và an toàn cho người dân theo lộ trình:
6.6. Định hướng thoát nước thải
* Tổng lượng nước thải toàn huyện phát sinh (làm tròn):
- Đến năm 2025 khoảng: 17.200 m3/ngđ;
- Đến năm 2030 khoảng: 18.800 m3/ngđ;
- Đến năm 2045 khoảng: 28.600 m3/ngđ.
* Nước thải sinh hoạt đô thị:
- Tập trung xây dựng các trạm xử lý nước thải (XLNT) tập trung cho khu vực đô thị theo quy hoạch thoát nước các đô thị. Căn cứ vào dự báo nhu cầu xử lý nước thải tập trung khu vực nội thị với tổng lượng nước thải phát sinh khoảng: 8.500 m3/ngđ (giai đoạn năm 2030) và khoảng 16.400m3/ngđ (giai đoạn năm 2045). Xây dựng 04 trạm XLNT cho các khu vực; tỷ lệ thu gom xử lý nước thải đạt > 80% nước cấp, cụ thể:
+ Trạm XLNT thị trấn Kim Tân; Công suất: 3.000 m3/ng.đ;
+ Trạm XLNT tại Vân Du; Công suất: 10.500m3/ng.đ;
+ Trạm XLNT tại Thạch Quảng; Công suất: 3.000m3/ng.đ;
+ Trạm XLNT tại Thành Minh; Công suất: 3.000m3/ng.đ.
- Các CCN, kể cả các nhà máy, xưởng sản xuất đơn lẻ bắt buộc xây dựng trạm xử lý nước thải riêng ngay từ khi đầu tư xây dựng.
- Xây dựng bể tự hoại xử lý cục bộ tại các công trình dân dụng trong và ngoài đô thị trước khi thải ra môi trường. Để đảm bảo vệ sinh môi trường, khu vực đô thị sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
6.Định hướng quy hoạch chất thải rắn
- Tổng lượng thải phát sinh đến 2030 khoảng 234.7 tấn/ngđ; trong đó: lượng thải sinh hoạt khoảng 157 tấn/ngđ, lượng thải công nghiệp khoảng 62 tấn/ngđ.
- Tổng lượng thải phát sinh đến 2045 khoảng 381 tấn/ngđ; trong đó: lượng thải sinh hoạt khoảng 171 tấn/ngđ, lượng thải công nghiệp khoảng 130 tấn/ngđ.
- Khu xử lý chất thải rắn (CTR): Theo phương án xử lý CTR tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050, trên địa bàn huyện Thạch Thành có 01 vị trí khu xử lý CTR tại xã Thành Thọ quy mô khoảng 3ha, công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh (Sau năm 2025 sử dụng công nghệ đốt và hỗn hợp) phục vụ nhu cầu xử lý rác thải cho vùng huyện.
6.8. Định hướng quy hoạch nghĩa trang
- Xây dựng nghĩa trang tập trung cấp huyện tại xã Thành Tân, quy mô khoảng 15ha, có đủ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo mỹ quan và không ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường khu vực lân cận. Nghĩa trang đô thị theo quy hoạch chung đô thị được duyệt.
- Mỗi xã quy hoạch 01 nghĩa trang tập trung, đối với một số xã có diện tích lớn, địa hình khó khăn được bố trí nhiều hơn 01 nghĩa trang tập trung cho xã, vị trí và quy mô sẽ được nghiên cứu trong quy hoạch chung xây dựng xã. Các nghĩa trang còn lại không mở rộng quy mô, từng bước khoanh vùng tiến tới đóng cửa.
-Các khu dân cư ở vùng núi cao hoặc địa hình chia cắt được phép chôn cất tại các nghĩa trang hiện có theo phong tục địa phương.
6.9. Định hướng quy hoạch hệ thống thủy lợi, phòng chống thiên tai
- Trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn; Xây dựng các tuyến đường tránh lũ, cứu hộ phục vụ công tác phòng chống lụt bão;
- Sắp xếp lại dân cư trong vùng thường xuyên bị ngập lũ, cải thiện điều kiện chống lũ như xây nhà cao tầng, làm sàn chống lũ... và chuyển đổi cơ cấu mùa vụ thích hợp với điều kiện sống chung với lũ nhằm giảm đến mức thấp nhất thiệt hại do lũ lụt gây ra.
- Hỗ trợ dân trong vùng thường xuyên bị ngập lũ xây dựng sàn chống lũ kết hợp nhà ở và các phương tiện sơ tán như thuyền, bè mảng. Quy hoạch các điểm sơ tán và xây dựng quy trình sơ tán dân khi có lũ lụt.
- Hoàn thiện các công trình thủy lợi theo Quy hoạch thuỷ lợi lưu vực sông Bưởi được phê duyệt tại Quyết định số 1917/QĐ-BNN-TCTL ngày 19/8/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Định hướng bảo vệ môi trường
Phát triển kinh tế, xã hội, đô thị hóa phải đi đôi với bảo vệ môi trường nhằm mục tiêu phát triển bền vững. Trên cơ sở đó xây dựng các giải pháp, kế hoạch bảo vệ môi trường, bao gồm:
- Phát triển đô thị phải gắn liền với xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ cho các khu dân cư, đô thị tránh phát sinh chất thải ra môi trường.
- Kiểm soát môi trường tại các khu, cụm công nghiệp, các điểm du lịch, các dự án khi triển khai phải đảm bảo đầy đủ các giải pháp bảo vệ môi trường theo quy định, tăng cường giám sát kiểm tra định kỳ.
- Xây dựng chương trình quan trắc, bố trí các điểm quan trắc môi trường nước tại các vị trí nguồn tiếp nhận nước thải, vùng nước biển ven bờ, môi trường đất, không khí tại các khu vực trọng điểm..

Content:
Quy hoạch thoát nước mặt:
- Thoát nước mặt chủ yếu kết hợp hệ thống các kênh, mương tiêu và các trạm bơm thoát nước mưa cho đô thị và các điểm dân cư ra các hệ thống suối và sông Bưởi.
- Các đô thị mới, hệ thống thoát nước mưa và nước thải đi riêng. Trong quá trình xây dựng, phát triển đô thị cần giữ tối đa và tăng diện tích bề mặt các hệ thống ao, hồ, đập sẵn có trên địa bàn toàn huyện làm hệ thống điều hòa nước mặt một cách tự nhiên.
6.3. Định hướng cấp nước
* Nhu cầu sử dụng nước toàn huyện (làm tròn):
- Đến năm 2025 khoảng: 25.500 m3/ngđ;
- Đến năm 2030 khoảng: 28.200 m3/ngđ;
- Đến năm 2045 khoảng: 41.100 m3/ngđ.
* Nguồn cấp nước: Chủ yếu là nước mặt từ các hồ, đập trên địa bàn huyện, một phần từ sông Bưởi.
* Quy hoạch xây dựng 04 nhà máy nước (NMN) phục vụ nhu cầu nước sạch cho các đô thị và vùng phụ cận, gồm:
- Nhà máy nước Kim Tân:
+ Công suất: 3.500m3/ng.đ. (nâng cấp từ 2.000m3/ng.đ lên 3.500m3/ng.đ);
+ Khu vực cấp: thị trấn Kim Tân và các xã: Thành Hưng, Thành Tiến, Thành Thọ, Thành Long, Thành An, Thạch Định, Thạch Long, Thạch Đồng.
- Nhà máy nước Vân Du:
+ Công suất: 12.500m3/ng.đ (có tính đến cấp nước cho sản xuất công nghiệp);
+ Khu vực cấp: thị trấn Vân Du và các xã: Thành Tâm, Thành Tân, Ngọc Trạo.
- Nhà máy nước Thành Minh:
+ Công suất: 3.500m3/ng.đ;
+ Khu vực cấp: các xã Thành Minh, Thành Công, Thành Trực, Thành Vinh, Thành Yên, Thạch Sơn, Thạch Bình.
- Nhà máy nước Thạch Quảng:
+ Công suất: 3.500m3/ng.đ (có tính đến cấp nước cho sản xuất công nghiệp).
+ Khu vực cấp: các xã Thạch Quảng, Thạch Cẩm, Thành Mỹ, Thạch Lâm, Thạch Tượng.
* Đối với các khu vực nông thôn không tiếp cận được đường ống từ các trạm nước sạch, xây dựng các công trình cấp nước sạch tập trung và các công trình nước sạch nhỏ lẻ, đảm bảo theo Quy chuẩn hiện hành.
- Tỷ lệ dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh năm 2025 đạt 98%; (trong đó dùng nước sạch là 61,2%).
- Đến năm 2045; 100% dân số được dùng nước sạch.
6.4. Định hướng cấp điện
Định hướng cấp điện cho huyện Thạnh Thành được căn cứ vào Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016-2025 có xét đến năm 2035.
- Tổng nhu cầu sử dụng điện:
+ Đến năm 2025 khoảng 110.300 KW;
+ Đến năm 2030 khoảng 119.200 KW;
+ Đến năm 2045 khoảng 184.500 KW.
- Nguồn điện: Xây dựng trạm biến áp (TBA) 110kV Thạch Thành công suất 40MVA;
- Giai đoạn 2026-2030: Nâng công suất TBA 110kV Thạch Thành từ 40MVA lên 2x40MVA; xây dựng TBA Thạch Thành 2 công suất 40MVA;
- Giai đoạn 2031-2035: Nâng công suất lên 2x40MVA, kết nối hệ thống lưới điện từ các TBA 110kV Yên Định và TBA 110kV Hà Trung.
-Từng bước đồng bộ hóa lưới điện tiêu chuẩn 22KV, trong đó ngầm hóa lưới điện 22KV tại các đô thị, khu, cụm công nghiệp.
- Khu vực các xã, thôn bản sử dụng đường dây nổi. các tuyến đường dây 35KV và 22KV hiện có vẫn được giữ nguyên.
6.5. Định hướng hạ tầng viễn thông thụ động
Hạ tầng viễn thông là hạ tầng quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội, là hạ tầng thiết yếu cho phát triển kinh tế số, xây dựng xã hội số; từng bước chuyển dịch hạ tầng viễn thông thành hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) phục vụ chuyển đổi số theo kế hoạch số 4216/QĐ-UBND ngày 06/10/2020 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Tiếp tục duy trì nâng cấp các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng tại các Bưu cục cấp II, cấp III, điểm bưu điện văn hoá xã, đáp ứng nhu cầu cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông công cộng phục vụ cấp ủy Đảng, Chính quyền và nhu cầu sử dụng dịch vụ của nhân dân trên địa bàn.
- Dự báo tổng dung lượng đường truyền thuê bao đến năm 2045 của toàn huyện khoảng: 62.600 đường truyền thuê bao các loại.
Mạng thông tin di động: đầu tư xây dựng mới các cột ăng ten thu phát sóng thông tin di động 4G/5 G và thế hệ mới sau 5G tại khu dân cư hiện hữu, các khu dân cư mới, các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới, các khu du lịch khi quy hoạch chi tiết
Đối với các hệ thống cáp viễn thông hiện hữu, thực hiện cải tạo, chỉnh trang đảm bảo mỹ quan và an toàn cho người dân theo lộ trình:
6.6. Định hướng thoát nước thải
* Tổng lượng nước thải toàn huyện phát sinh (làm tròn):
- Đến năm 2025 khoảng: 17.200 m3/ngđ;
- Đến năm 2030 khoảng: 18.800 m3/ngđ;
- Đến năm 2045 khoảng: 28.600 m3/ngđ.
* Nước thải sinh hoạt đô thị:
- Tập trung xây dựng các trạm xử lý nước thải (XLNT) tập trung cho khu vực đô thị theo quy hoạch thoát nước các đô thị. Căn cứ vào dự báo nhu cầu xử lý nước thải tập trung khu vực nội thị với tổng lượng nước thải phát sinh khoảng: 8.500 m3/ngđ (giai đoạn năm 2030) và khoảng 16.400m3/ngđ (giai đoạn năm 2045). Xây dựng 04 trạm XLNT cho các khu vực; tỷ lệ thu gom xử lý nước thải đạt > 80% nước cấp, cụ thể:
+ Trạm XLNT thị trấn Kim Tân; Công suất: 3.000 m3/ng.đ;
+ Trạm XLNT tại Vân Du; Công suất: 10.500m3/ng.đ;
+ Trạm XLNT tại Thạch Quảng; Công suất: 3.000m3/ng.đ;
+ Trạm XLNT tại Thành Minh; Công suất: 3.000m3/ng.đ.
- Các CCN, kể cả các nhà máy, xưởng sản xuất đơn lẻ bắt buộc xây dựng trạm xử lý nước thải riêng ngay từ khi đầu tư xây dựng.
- Xây dựng bể tự hoại xử lý cục bộ tại các công trình dân dụng trong và ngoài đô thị trước khi thải ra môi trường. Để đảm bảo vệ sinh môi trường, khu vực đô thị sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.
6.Định hướng quy hoạch chất thải rắn
- Tổng lượng thải phát sinh đến 2030 khoảng 234.7 tấn/ngđ; trong đó: lượng thải sinh hoạt khoảng 157 tấn/ngđ, lượng thải công nghiệp khoảng 62 tấn/ngđ.
- Tổng lượng thải phát sinh đến 2045 khoảng 381 tấn/ngđ; trong đó: lượng thải sinh hoạt khoảng 171 tấn/ngđ, lượng thải công nghiệp khoảng 130 tấn/ngđ.
- Khu xử lý chất thải rắn (CTR): Theo phương án xử lý CTR tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050, trên địa bàn huyện Thạch Thành có 01 vị trí khu xử lý CTR tại xã Thành Thọ quy mô khoảng 3ha, công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh (Sau năm 2025 sử dụng công nghệ đốt và hỗn hợp) phục vụ nhu cầu xử lý rác thải cho vùng huyện.
6.8. Định hướng quy hoạch nghĩa trang
- Xây dựng nghĩa trang tập trung cấp huyện tại xã Thành Tân, quy mô khoảng 15ha, có đủ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo mỹ quan và không ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường khu vực lân cận. Nghĩa trang đô thị theo quy hoạch chung đô thị được duyệt.
- Mỗi xã quy hoạch 01 nghĩa trang tập trung, đối với một số xã có diện tích lớn, địa hình khó khăn được bố trí nhiều hơn 01 nghĩa trang tập trung cho xã, vị trí và quy mô sẽ được nghiên cứu trong quy hoạch chung xây dựng xã. Các nghĩa trang còn lại không mở rộng quy mô, từng bước khoanh vùng tiến tới đóng cửa.
-Các khu dân cư ở vùng núi cao hoặc địa hình chia cắt được phép chôn cất tại các nghĩa trang hiện có theo phong tục địa phương.
6.9. Định hướng quy hoạch hệ thống thủy lợi, phòng chống thiên tai
- Trồng rừng và bảo vệ rừng đầu nguồn; Xây dựng các tuyến đường tránh lũ, cứu hộ phục vụ công tác phòng chống lụt bão;
- Sắp xếp lại dân cư trong vùng thường xuyên bị ngập lũ, cải thiện điều kiện chống lũ như xây nhà cao tầng, làm sàn chống lũ... và chuyển đổi cơ cấu mùa vụ thích hợp với điều kiện sống chung với lũ nhằm giảm đến mức thấp nhất thiệt hại do lũ lụt gây ra.
- Hỗ trợ dân trong vùng thường xuyên bị ngập lũ xây dựng sàn chống lũ kết hợp nhà ở và các phương tiện sơ tán như thuyền, bè mảng. Quy hoạch các điểm sơ tán và xây dựng quy trình sơ tán dân khi có lũ lụt.
- Hoàn thiện các công trình thủy lợi theo Quy hoạch thuỷ lợi lưu vực sông Bưởi được phê duyệt tại Quyết định số 1917/QĐ-BNN-TCTL ngày 19/8/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Định hướng bảo vệ môi trường
Phát triển kinh tế, xã hội, đô thị hóa phải đi đôi với bảo vệ môi trường nhằm mục tiêu phát triển bền vững. Trên cơ sở đó xây dựng các giải pháp, kế hoạch bảo vệ môi trường, bao gồm:
- Phát triển đô thị phải gắn liền với xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ cho các khu dân cư, đô thị tránh phát sinh chất thải ra môi trường.
- Kiểm soát môi trường tại các khu, cụm công nghiệp, các điểm du lịch, các dự án khi triển khai phải đảm bảo đầy đủ các giải pháp bảo vệ môi trường theo quy định, tăng cường giám sát kiểm tra định kỳ.
- Xây dựng chương trình quan trắc, bố trí các điểm quan trắc môi trường nước tại các vị trí nguồn tiếp nhận nước thải, vùng nước biển ven bờ, môi trường đất, không khí tại các khu vực trọng điểm..