Document: Điểm o Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2690/QĐ-UBND 2023 sửa đổi Quyết định 2105/QĐ-UBND nông thôn mới Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "2690/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "2690/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "2690/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "2690/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "2690/QĐ-UBND", "signer": "Trần Anh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm o Khoản 5 Điều 1 Quyết định 2690/QĐ-UBND 2023 sửa đổi Quyết định 2105/QĐ-UBND nông thôn mới Quảng Nam

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 2105/QĐ- UBND ngày 11/8/2022 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025 (viết tắt là Quyết định số 2105/QĐ-UBND), cụ thể như sau:
...
5.108,000

103%

II

Vốn tín dụng (doanh số cấp vốn tín dụng thương mại)

56.961,076

57.000,000

100%

III

Vốn doanh nghiệp, HTX

604,434

650,000

108%

IV

Huy động khác và đóng góp của cộng đồng dân cư (quy ra tiền)

938,623

1.200,000

128%

3. Dự kiến kế hoạch bố trí ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh trong giai đoạn 2021-2025
ĐVT: tỷ đồng

TT

Thời gian

Ngân sách Trung ương

Ngân sách tỉnh

Đầu tư

Sự nghiệp

Tổng

Đầu tư

Sự nghiệp

Tổng

1

Năm 2021

-

14,828

14,828

100,000

110,000

210,000

2

Năm 2022

243,240

44,530

287,770

87,000

137,500

224,500

3

Năm 2023

253,682

46,132

299,814

220,000

155,500

375,500

4

Năm 2024

236,795

45,981

345,981

200,000

144,500

344,500

5

Năm 2025

191,558

47,547

175,900

178,000

148,500

326,500

Cộng

925,275

199,018

1.124,293

785,000

696,000

1.481,000

3. Sửa đổi, bổ sung mục V tại Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 2105/QĐ-UBND như sau:
“V. CƠ CHẾ THỰC HIỆN
1. Giao kế hoạch vốn đầu tư trung hạn 5 năm 2021-2025 và hằng năm
...
o) Đối với kinh phí sự nghiệp thực hiện các nội dung còn lại (bồi dưỡng, tập huấn; đào tạo nghề cho lao động nông thôn; truyền thông, tuyên truyền; phát huy vai trò của chính quyền, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng NTM; thực hiện các phong trào thi đua; nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở; chi phí quản lý, điều hành và các nội dung liên quan khác do cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ, phân bổ kinh phí):
- Đối với kinh phí giao cho các Sở, ngành, đoàn thể thì các Sở, ngành, đoàn thể lập kế hoạch thực hiện và Thủ trưởng Sở, ngành thẩm định, phê duyệt dự toán chi tiết để tổ chức thực hiện. Riêng kinh phí phục vụ các hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh và bộ phận giúp việc để thực hiện các nội dung của Chương trình NTM do ngân sách Nhà nước bảo đảm (được bố trí qua Sở Nông nghiệp và PTNT để thẩm định, phân bổ chi tiết cho Văn phòng Điều phối NTM tỉnh để tổ chức thực hiện).
- Đối với kinh phí giao cho các Phòng, ban, đoàn thể thì các Phòng, ban, đoàn thể lập kế hoạch thực hiện và dự toán chi tiết, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm định để tổ chức thực hiện (tùy điều kiện năng lực, UBND cấp huyện có thể ủy quyền cho Thủ trưởng Phòng, ban được giao kinh phí phê duyệt kế hoạch/dự toán chi tiết để tổ chức thực hiện).
- Đối với kinh phí giao cho Ban Quản lý xã thì Ban Quản lý xã lập kế hoạch thực hiện và dự toán chi tiết, trình UBND xã phê duyệt, làm cơ sở tổ chức thực hiện.
4. Việc thực hiện xây dựng NTM đối với xã lên phường, thị trấn hoặc đối với những xã, huyện nằm trong lộ trình sáp nhập giai đoạn 2023-2025
a) Đối với những xã được giao vốn từ Chương trình NTM (vốn đầu tư và kinh phí sự nghiệp), khi có quyết định của cấp thẩm quyền công nhận đơn vị hành chính từ xã lên đơn vị hành chính là thị trấn hoặc phường thì UBND cấp huyện chủ động chỉ đạo UBND xã sớm hoàn thiện thủ tục để giải ngân trước ngày Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công nhận xã lên thị trấn hoặc phường có hiệu lực và không phân bổ vốn từ Chương trình NTM về sau; đồng thời báo cáo UBND tỉnh để xem xét chủ trương đối với vốn chưa sử dụng hết (nếu có).
b) Đối với những địa phương nằm trong lộ trình sắp xếp giai đoạn 2023-2025 theo Thông báo số 601-TB/TU ngày 30/8/2023 Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2023 - 2025:
- Đối với xã đã đạt chuẩn NTM hoặc đã đạt chuẩn NTM nâng cao được sắp xếp với nhau (hình thành sau sắp xếp cùng mức đạt chuẩn NTM đã được cấp thẩm quyền công nhận): Sau khi có quyết định sắp xếp đơn vị hành chính của cấp có thẩm quyền, UBND cấp huyện chỉ đạo UBND xã rà soát, lập Báo cáo việc thực hiện các tiêu chí NTM/NTM nâng cao của xã sau sắp xếp (theo mẫu số 03 kèm theo Quyết định số 3387/QĐ-UBND ngày 12/12/2022 của UBND tỉnh đối với xã NTM hoặc mẫu số 3 kèm theo Quyết định số 1068/QĐ-UBND ngày 26/5/2023 của UBND tỉnh đối với xã NTM nâng cao; trong báo cáo này có xác nhận của UBND cấp huyện đã đạt chuẩn theo các tiêu chí NTM/NTM nâng cao theo quy định), kèm theo Tờ trình của UBND cấp huyện trình UBND tỉnh thừa nhận xã đạt chuẩn NTM/đạt chuẩn NTM nâng cao trong giai đoạn 2021-2025 (năm thừa nhận là năm xã đáp ứng đầy đủ các điều kiện và mức đạt chuẩn theo quy định).
- Đối với xã đã đạt chuẩn NTM sắp xếp với xã đã đạt chuẩn NTM nâng cao (hình thành sau sắp xếp khác mức đạt chuẩn NTM đã được cấp thẩm quyền công nhận): Các địa phương có liên quan rà soát, triển khai tổ chức thực hiện các tiêu chí xây dựng xã NTM nâng cao đối với xã hình thành sau sắp xếp giữa xã đã được công nhận đạt chuẩn NTM nâng cao với xã đã được công nhận đạt chuẩn NTM. Khi xã đã đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện và mức đạt chuẩn NTM nâng cao theo quy định, UBND cấp huyện thực hiện trình UBND tỉnh công nhận xã đạt chuẩn NTM nâng cao theo quy trình quy định tại Quyết định số 1068/QĐ-UBND ngày 26/5/2023 của UBND tỉnh.
- Đối với thôn sau khi sắp xếp, UBND cấp huyện chỉ đạo UBND xã rà soát, lập Báo cáo tiêu chí thôn NTM kiểu mẫu ở thôn sau sắp xếp (báo cáo theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 3487/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh), kèm theo Tờ trình UBND xã để trình UBND cấp huyện thừa nhận đối với thôn hình thành sau sắp xếp giữa các thôn đã đạt chuẩn (năm thừa nhận là năm thôn đáp ứng đầy đủ các điều kiện và mức đạt chuẩn theo quy định) hoặc chỉ đạo UBND xã lập thủ tục trình UBND cấp huyện công nhận thôn đạt chuẩn thôn NTM kiểu mẫu hình thành sau sắp xếp theo quy trình quy định tại Quyết định số 3487/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh đối với thôn hình thành sau sắp xếp giữa thôn đã đạt chuẩn và thôn chưa đạt chuẩn.
- Thực hiện chế độ, chính sách trong Chương trình NTM đối với đơn vị hành chính cấp huyện, xã hình thành sau sắp xếp:
+ Đơn vị hành chính cấp huyện, xã, thôn thuộc đối tượng đang hưởng chế độ, chính sách của Chương trình NTM sắp xếp với nhau thì tiếp tục thực hiện các chế độ, chính sách theo Chương trình NTM như trước thời điểm sắp xếp cho đến khi cấp có thẩm quyền ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc cho đến hết thời hạn của Chương trình NTM theo giai đoạn. Riêng đối với xã sắp xếp với thị trấn thì thực hiện chính sách của Chương trình NTM đến thời điểm như quy định tại khoản a nêu trên.
Trong quá trình thực hiện chế độ, chính sách của Chương trình NTM đối với các xã, huyện có lộ trình sắp xếp, đề nghị UBND các địa phương rà soát lại các nội dung, công trình thực hiện để báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh cho phù hợp với lộ trình sắp xếp, hạn chế lãng phí trong đầu tư sau khi sắp xếp, trong đó chú trọng đầu tư các tiêu chí, công trình phục vụ sản xuất, dân sinh (như giao thông, thủy lợi, điện, nước sạch, chất lượng môi trường sống…).
+ Đơn vị hành chính cấp huyện, xã, thôn đang được hưởng chính sách theo Chương trình NTM nếu sau sắp xếp mà thay đổi tên gọi thì sử dụng tên gọi mới của đơn vị hành chính để tiếp tục tổ chức thực hiện các chính sách như trước khi thực hiện sắp xếp.
Cơ chế quản lý, điều hành thực hiện Chương trình NTM:
Thực hiện theo cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022, Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ, Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ Tài chính và các Nghị quyết của HĐND tỉnh, văn bản triển khai của UBND tỉnh có liên quan.

Content:
Đối với kinh phí sự nghiệp thực hiện các nội dung còn lại (bồi dưỡng, tập huấn; đào tạo nghề cho lao động nông thôn; truyền thông, tuyên truyền; phát huy vai trò của chính quyền, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng NTM; thực hiện các phong trào thi đua; nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở; chi phí quản lý, điều hành và các nội dung liên quan khác do cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ, phân bổ kinh phí):
- Đối với kinh phí giao cho các Sở, ngành, đoàn thể thì các Sở, ngành, đoàn thể lập kế hoạch thực hiện và Thủ trưởng Sở, ngành thẩm định, phê duyệt dự toán chi tiết để tổ chức thực hiện. Riêng kinh phí phục vụ các hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh và bộ phận giúp việc để thực hiện các nội dung của Chương trình NTM do ngân sách Nhà nước bảo đảm (được bố trí qua Sở Nông nghiệp và PTNT để thẩm định, phân bổ chi tiết cho Văn phòng Điều phối NTM tỉnh để tổ chức thực hiện).
- Đối với kinh phí giao cho các Phòng, ban, đoàn thể thì các Phòng, ban, đoàn thể lập kế hoạch thực hiện và dự toán chi tiết, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm định để tổ chức thực hiện (tùy điều kiện năng lực, UBND cấp huyện có thể ủy quyền cho Thủ trưởng Phòng, ban được giao kinh phí phê duyệt kế hoạch/dự toán chi tiết để tổ chức thực hiện).
- Đối với kinh phí giao cho Ban Quản lý xã thì Ban Quản lý xã lập kế hoạch thực hiện và dự toán chi tiết, trình UBND xã phê duyệt, làm cơ sở tổ chức thực hiện.
4. Việc thực hiện xây dựng NTM đối với xã lên phường, thị trấn hoặc đối với những xã, huyện nằm trong lộ trình sáp nhập giai đoạn 2023-2025
a) Đối với những xã được giao vốn từ Chương trình NTM (vốn đầu tư và kinh phí sự nghiệp), khi có quyết định của cấp thẩm quyền công nhận đơn vị hành chính từ xã lên đơn vị hành chính là thị trấn hoặc phường thì UBND cấp huyện chủ động chỉ đạo UBND xã sớm hoàn thiện thủ tục để giải ngân trước ngày Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội công nhận xã lên thị trấn hoặc phường có hiệu lực và không phân bổ vốn từ Chương trình NTM về sau; đồng thời báo cáo UBND tỉnh để xem xét chủ trương đối với vốn chưa sử dụng hết (nếu có).
b) Đối với những địa phương nằm trong lộ trình sắp xếp giai đoạn 2023-2025 theo Thông báo số 601-TB/TU ngày 30/8/2023 Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2023 - 2025:
- Đối với xã đã đạt chuẩn NTM hoặc đã đạt chuẩn NTM nâng cao được sắp xếp với nhau (hình thành sau sắp xếp cùng mức đạt chuẩn NTM đã được cấp thẩm quyền công nhận): Sau khi có quyết định sắp xếp đơn vị hành chính của cấp có thẩm quyền, UBND cấp huyện chỉ đạo UBND xã rà soát, lập Báo cáo việc thực hiện các tiêu chí NTM/NTM nâng cao của xã sau sắp xếp (theo mẫu số 03 kèm theo Quyết định số 3387/QĐ-UBND ngày 12/12/2022 của UBND tỉnh đối với xã NTM hoặc mẫu số 3 kèm theo Quyết định số 1068/QĐ-UBND ngày 26/5/2023 của UBND tỉnh đối với xã NTM nâng cao; trong báo cáo này có xác nhận của UBND cấp huyện đã đạt chuẩn theo các tiêu chí NTM/NTM nâng cao theo quy định), kèm theo Tờ trình của UBND cấp huyện trình UBND tỉnh thừa nhận xã đạt chuẩn NTM/đạt chuẩn NTM nâng cao trong giai đoạn 2021-2025 (năm thừa nhận là năm xã đáp ứng đầy đủ các điều kiện và mức đạt chuẩn theo quy định).
- Đối với xã đã đạt chuẩn NTM sắp xếp với xã đã đạt chuẩn NTM nâng cao (hình thành sau sắp xếp khác mức đạt chuẩn NTM đã được cấp thẩm quyền công nhận): Các địa phương có liên quan rà soát, triển khai tổ chức thực hiện các tiêu chí xây dựng xã NTM nâng cao đối với xã hình thành sau sắp xếp giữa xã đã được công nhận đạt chuẩn NTM nâng cao với xã đã được công nhận đạt chuẩn NTM. Khi xã đã đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiện và mức đạt chuẩn NTM nâng cao theo quy định, UBND cấp huyện thực hiện trình UBND tỉnh công nhận xã đạt chuẩn NTM nâng cao theo quy trình quy định tại Quyết định số 1068/QĐ-UBND ngày 26/5/2023 của UBND tỉnh.
- Đối với thôn sau khi sắp xếp, UBND cấp huyện chỉ đạo UBND xã rà soát, lập Báo cáo tiêu chí thôn NTM kiểu mẫu ở thôn sau sắp xếp (báo cáo theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 3487/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh), kèm theo Tờ trình UBND xã để trình UBND cấp huyện thừa nhận đối với thôn hình thành sau sắp xếp giữa các thôn đã đạt chuẩn (năm thừa nhận là năm thôn đáp ứng đầy đủ các điều kiện và mức đạt chuẩn theo quy định) hoặc chỉ đạo UBND xã lập thủ tục trình UBND cấp huyện công nhận thôn đạt chuẩn thôn NTM kiểu mẫu hình thành sau sắp xếp theo quy trình quy định tại Quyết định số 3487/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của UBND tỉnh đối với thôn hình thành sau sắp xếp giữa thôn đã đạt chuẩn và thôn chưa đạt chuẩn.
- Thực hiện chế độ, chính sách trong Chương trình NTM đối với đơn vị hành chính cấp huyện, xã hình thành sau sắp xếp:
+ Đơn vị hành chính cấp huyện, xã, thôn thuộc đối tượng đang hưởng chế độ, chính sách của Chương trình NTM sắp xếp với nhau thì tiếp tục thực hiện các chế độ, chính sách theo Chương trình NTM như trước thời điểm sắp xếp cho đến khi cấp có thẩm quyền ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc cho đến hết thời hạn của Chương trình NTM theo giai đoạn. Riêng đối với xã sắp xếp với thị trấn thì thực hiện chính sách của Chương trình NTM đến thời điểm như quy định tại khoản a nêu trên.
Trong quá trình thực hiện chế độ, chính sách của Chương trình NTM đối với các xã, huyện có lộ trình sắp xếp, đề nghị UBND các địa phương rà soát lại các nội dung, công trình thực hiện để báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh cho phù hợp với lộ trình sắp xếp, hạn chế lãng phí trong đầu tư sau khi sắp xếp, trong đó chú trọng đầu tư các tiêu chí, công trình phục vụ sản xuất, dân sinh (như giao thông, thủy lợi, điện, nước sạch, chất lượng môi trường sống…).
+ Đơn vị hành chính cấp huyện, xã, thôn đang được hưởng chính sách theo Chương trình NTM nếu sau sắp xếp mà thay đổi tên gọi thì sử dụng tên gọi mới của đơn vị hành chính để tiếp tục tổ chức thực hiện các chính sách như trước khi thực hiện sắp xếp.
Cơ chế quản lý, điều hành thực hiện Chương trình NTM:
Thực hiện theo cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022, Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ, Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15/8/2023 của Bộ Tài chính và các Nghị quyết của HĐND tỉnh, văn bản triển khai của UBND tỉnh có liên quan.