Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 636/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội thành phố Cẩm Phả Quảng Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/03/2015", "sign_number": "636/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/03/2015", "sign_number": "636/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/03/2015", "sign_number": "636/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/03/2015", "sign_number": "636/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/03/2015", "sign_number": "636/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 636/QĐ-UBND 2015 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội thành phố Cẩm Phả Quảng Ninh

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cẩm Phả đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt và Quy hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh - quốc phòng.
Tăng cường tiềm lực, lực lượng quốc phòng, an ninh, củng cố thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân trên địa bàn, xây dựng khu vực phòng thủ địa phương ngày càng vững chắc; phát huy tiềm năng, vị thế của Thành phố, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh, tạo sức mạnh tổng hợp bảo vệ vững chắc vùng đất, vùng biển, vùng trời, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững.
V. Tổ chức không gian lãnh thổ:
1. Định hướng phát triển quan hệ vùng, bố trí không gian mở.
Liên kết chặt chẽ với các địa phương lân cận, tận dụng tối đa sức mạnh, lợi thế của các địa phương khác để cùng nhau phát triển kinh tế - xã hội; phấn đấu trở thành khu vực cung cấp điện chính, dịch vụ cảng phục vụ xuất khẩu than và dịch vụ hậu cần kho vận cho hàng hóa tổng hợp đến phần còn lại của Tỉnh từ đó hỗ trợ cho sự tăng trưởng và phát triển của các địa phương khác trong Tỉnh.
2. Định hướng phân bố không gian lãnh thổ.
Nâng cấp Thành phố trở thành đô thị Loại II trong năm 2015, là đô thị phát triển công nghiệp (Than, nhiệt điện, công nghiệp phụ trợ...), dịch vụ theo hướng hiện đại, bền vững với môi trường; là đô thị điển hình trong việc thực hiện cụ thể hóa chuyển đổi theo hướng phát triển bền vững. Phát triển, mở rộng đô thị về hướng Bắc, Đông Bắc và hướng ra biển gắn với việc quy hoạch xây dựng Thành phố mới bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng, cảng biển, bến thuyền... đồng bộ, hiện đại trong mối liên kết chặt chẽ với các địa phương lân cận. Phát triển đô thị gắn với công tác bảo tồn, khôi phục và phát huy các giá trị sẵn có.
- Phát triển một đô thị trung tâm và một trung tâm hành chính mở rộng ra hướng trung tâm du lịch ở vịnh Bái Tử Long và bao quanh là các khu dân cư; quy hoạch và xây dựng cơ sở của các ngành công nghiệp cốt lõi trong nền kinh tế tập trung ở một số khu vực được chỉ định nằm xa ngoài khu vực trung tâm, khu vực đông dân cư và các khu du lịch, đồng thời chịu sự giám sát chặt chẽ về tiêu chuẩn môi trường; các vùng dân cư, thương mại và công nghiệp sẽ được kết nối bằng đường bộ, các khu du lịch và khu thương mại sẽ được kết nối bằng cả đường bộ và các loại hình giao thông khác.
a) Trung tâm hành chính, thương mại và dân cư:
- Phát triển bờ biển phía Nam thành phố trở thành khu dành riêng cho dân cư sinh sống với hạ tầng kỹ thuật đô thị, hạ tầng xã hội đồng bộ;
- Phát triển và mở rộng không gian lên phía Bắc và Đông Bắc với mục tiêu xây dựng thành phố mới.
b) Trung tâm du lịch:
- Phát triển vịnh Bái Tử Long trở thành một điểm đến du lịch hàng đầu của địa phương với các khu nghỉ dưỡng trên đảo, các tour du lịch trên biển, câu cá và các hoạt động dưới nước khác để phục vụ cho nhiều phân khúc du lịch;
- Nâng cấp, mở rộng các khu khoáng nóng tại phường Cẩm Thạch và Quang Hanh để trở thành những điểm thu hút ngày càng đông khách du lịch đến tham quan, nghỉ dưỡng và chữa bệnh;
- Nâng cấp, mở rộng khu di tích lịch sử văn hóa đền Cửa Ông, đền Vũng Đục nhằm phục vụ ngày càng cao nhu cầu du lịch tâm linh của du khách thập phương trong và ngoài nước.
c) Khu công nghiệp, cụm công nghiệp:
- Tập trung xây dựng khu công nghiệp phụ trợ ngành than và 4 cụm công nghiệp gồm: (1) Cụm công nghiệp ngành than Cẩm Phả với hoạt động chủ chốt là nhà máy sàng tuyển và cảng biển; (2) Cụm công nghiệp và cảng Khe Dây với hoạt động chủ chốt là các ngành công nghiệp phụ trợ ngành than, khai khoáng và vật liệu xây dựng; (3) Cụm công nghiệp Quang Hanh với hoạt động chủ chốt là các ngành công nghiệp phụ trợ ngành than; (4) Cụm công nghiệp Dương Huy với hoạt động chủ chốt là công nghiệp cơ khí, sửa chữa máy móc phục vụ ngành than.
- Sau khi dừng khai thác than, nghiên cứu chuyển đổi các cụm công nghiệp ngành than và phụ trợ ngành than thành các khu công nghiệp sạch với các ngành sản xuất, chế biến, chế tạo công nghệ cao sử dụng thế mạnh của cảng nước sâu Hòn Nét - Con Ong và cảng hàng không Vân Đồn để phát triển thành khu công nghiệp mũi nhọn... Nghiên cứu xây dựng các trung tâm văn hóa dành cho người lao động ở các cụm và khu công nghiệp này nhằm phát triển lĩnh vực dịch vụ và thương mại.
d) Khu dân cư vệ tinh:
Quy hoạch xây dựng hai (02) khu dân cư vệ tinh tại phường Mông Dương và xã Cẩm Hải để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về nhà ở của cán bộ, công nhân làm việc tại các cụm công nghiệp ở phía Bắc và Đông Bắc của Thành phố.
đ) Kết nối các khu dân cư và công nghiệp:
- Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 18A qua khu trung tâm thành phố và xây dựng tuyến đường dọc theo bờ biển phía Nam để đáp ứng lưu lượng giao thông ngày càng tăng đồng thời kết nối đồng bộ trung tâm đô thị của thành phố với các cụm công nghiệp tại phường Cửa Ông và Mông Dương, kết nối với thành phố Hạ Long ở phía Tây, khu kinh tế Vân Đồn ở phía Đông và thành phố Ba Chẽ ở phía Bắc;
- Đường cao tốc Hạ Long - Móng Cái và các tuyến đường tỉnh lộ chạy qua Cẩm Phả sẽ kết nối địa phương với thành phố Hoành Bồ ở phía Tây và thành phố Tiên Yên ở phía Bắc.
e) Kết nối các khu du lịch và thương mại:
- Kết nối Vịnh Bái Tử Long với các khu trung tâm thương mại chính và khu di tích lịch sử văn hóa đền Cửa Ông, đền Vũng Đục bằng tầu du lịch;
- Kết nối các khu khoáng nóng tại phường Quang Hanh và Cẩm Thạch với trung tâm Thành phố bằng xe buýt tuyến ngắn.
3. Định hướng phát triển đô thị
a) Định hướng phát triển các khu dân cư:
Quy hoạch và phát triển khu dân cư trung tâm dọc theo bờ biển phía Nam Thành phố gồm bốn (04) tiểu vùng với khoảng 200.000 người sinh sống; các khu dân cư vệ tình hình thành tiểu vùng thứ năm (05) và những cộng đồng dân cư nhỏ hơn tạo thành tiểu vùng dân cư thứ sáu (06):
- Khu dân cư 1: Phường Quang Hanh và phường Cẩm Thạch;
- Khu dân cư 2: Các phường Cẩm Thủy, Cẩm Trung, Cẩm Thành, Cẩm Bình, Cẩm Tây, Cẩm Đông;
- Khu dân cư 3: Phường Cẩm Sơn;
- Khu dân cư 4: Phường Cẩm Phú và Cẩm Thịnh;
- Khu dân cư 5: Phường Cửa Ông, Mông Dương và xã Cẩm Hải;
- Khu dân cư 6: Xã Dương Huy và xã Cộng Hòa.
b) Định hướng phát triển các khu du lịch:
Đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển bốn (04) địa điểm du lịch quan trọng gồm: (1) Vịnh Bái Tử Long; (2) Khu di tích lịch sử văn hóa đền Cửa Ông, đền Vũng Đục; (3) Khu khoáng nóng tại phường Cẩm Thạch; (4) Khu khoáng nóng tại phường Quang Hanh.
c) Định hướng phát triển trung tâm đô thị và hành chính:
Phát triển trung tâm chính trị và thương mại của Thành phố tại phường Cẩm Trung; củng cố các cơ quan chính quyền xung quanh khu vực Trụ sở Thành ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố. Khu vực từ trụ sở UBND Thành phố đến vịnh Bái Tử Long sẽ là trung tâm thương mại bao gồm khu phố mua sắm dành cho người đi bộ, các trung tâm mua sắm, trung tâm thể thao và văn hóa. Dọc vịnh Bái Tử Long sẽ là trung tâm thông tin du lịch, bến tàu du lịch để ra vịnh và đảo và một trạm xe buýt du lịch với các tuyến đường đến sân bay Vân Đồn, suối nước nóng Cẩm Thạch và Quang Hanh, Hạ Long và Hà Nội.
d) Định hướng phát triển không gian cây xanh.
Nghiên cứu xây dựng và phát triển Thành phố theo mô hình “xanh”, cụ thể:
- Phủ xanh vùng đồi núi phía Bắc, phân cách trung tâm đô thị Thành phố với các mỏ than để lọc bụi và tạo cảnh quan thiên nhiên cho Thành phố;
- Cải tạo và trồng bổ sung hệ thống cây xanh vỉa hè tại các tuyến đường chính, đường khu dân cư nhằm cải tạo, cảnh quan kiến trúc đô thị đồng thời tạo bóng mát và lọc bụi cho các khu dân cư;
- Thiết lập các hành lang xanh dành cho người dân sinh sống tại các khu dân cư ven núi đến bờ biển vịnh Bái Tử Long;
- Xây dựng các khu công viên cây xanh và các tiểu cảnh tại các vị trí đông dân cư trên địa bàn Thành phố, trong đó xây dựng một công viên cây xanh dọc theo bờ biển vịnh Bái Tử Long.
VI. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:
Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn thành phố giai đoạn 2014 - 2030 được trình bày trong biểu Phụ lục đính kèm.
VII. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
1. Nhóm giải pháp huy động nguồn vốn.
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2014-2020 dự kiến khoảng 113,60 nghìn tỷ đồng, trong đó nguồn vốn từ ngân sách nhà nước khoảng 11,40 nghìn tỷ đồng (Ngân sách thành phố tự cân đối khoảng 40%) chủ yếu tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống người dân, cấp vốn vay trong các chương trình giải quyết việc làm, hỗ trợ vốn cho các chương trình, dự án giảm nghèo. Ưu tiên sử dụng nguồn vốn này để đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi, giao thông, các công trình xã hội quan trọng khác...
- Trong quá trình triển khai quy hoạch cần rà soát tổng thể các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch cho phù hợp với khả năng huy động nguồn lực. Xem xét, cụ thể hóa và tăng cường các giải pháp thực hiện quy hoạch, thực hiện sâu rộng và triệt để cải cách hành chính, đơn giản hoá các thủ tục hành chính, tập trung huy động vốn đầu tư từ bên ngoài theo hình thức liên doanh, liên kết như BOT, BT, BTO, hợp tác công - tư theo các mô hình “lãnh đạo công - quản trị tư”, “đầu tư công - quản lý tư”, “đầu tư tư - sử dụng công” nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu quy hoạch đề ra.
- Chủ động phối hợp với Ban xúc tiến và hỗ trợ đầu tư của Tỉnh để nâng cao năng lực hoạt động xúc tiến đầu tư của thành phố, củng cố các lợi thế sẵn có để xây dựng một môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi; nâng cao cách thức tiếp cận mang tính hệ thống cho việc lựa chọn và tiếp cận các nhà đầu tư.
2. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực.
Phát triển nguồn nhân lực cả về quy mô và chất lượng, chuyển dịch theo hướng tập trung vào ngành dịch vụ và các lĩnh vực “xanh hơn”, hội nhập cùng định hướng phát triển chung theo quy hoạch nguồn nhân lực của Tỉnh:
- Tập trung vào việc giữ chân và thu hút lao động để giải quyết nhu cầu về số lượng lao động trong các ngành kinh tế trọng điểm, nâng cao kỹ năng của lực lượng lao động sẵn có bằng cách tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy đào tạo nâng cao và đào tạo thường xuyên, đề ra lộ trình đào tạo nghề và mục tiêu toàn diện để thu hút sự quan tâm của lực lượng lao động hiện nay;
- Nâng cao năng lực của các cơ sở đào tạo nghề hiện có, tái cơ cấu lực lượng lao động thông qua việc chuyển dịch lao động từ hoạt động khai thác than sang các ngành khác đặc biệt là ngành du lịch, thương mại, chế biến và chế tạo với các chính sách ưu đãi cho người lao động; phát triển dịch vụ đào tạo, xây dựng tính chuyên nghiệp, đào tạo ngoại ngữ cho lực lượng lao động sẵn có, học sinh và sinh viên;
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan chính quyền trong việc phát triển nguồn nhân lực; phối hợp chặt chẽ với các Ban, ngành của tỉnh để xây dựng cơ chế phản hồi và trao đổi thông tin hiệu quả giữa cả các cơ quan chính quyền tỉnh và trung ương; nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức, người lao động trong các cơ quan nhà nước để triển khai hiệu quả các chính sách trên toàn Thành phố; xây dựng và tăng cường hệ thống phản hồi và quản lý kết quả thực hiện nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cho học sinh, sinh viên và người lao động.
3. Nhóm các giải pháp về phát triển khoa học - công nghệ.
Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; chú trọng vào nghiên cứu, chủ động áp dụng các thành tựu khoa học, kỹ thuật đặc biệt là công nghệ thông tin trong sản xuất và đời sống; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thông qua chính quyền điện tử và trung tâm hành chính công; tăng cường nghiên cứu trong các chương trình khoa học tự nhiên, khoa học xã hội; áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các quá trình sản xuất kinh doanh nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực lên môi trường trong đó tăng cường ứng dụng công nghệ thân thiện với môi trường.
4. Nhóm giải pháp sử dụng đất.
Triển khai thực hiện tốt quy hoạch sử dụng đất của Thành phố đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên nguyên tắc ưu tiên triển khai đất hiệu quả hơn theo mục đích sử dụng nhằm đảm bảo các dự án ưu tiên sẽ không bị chậm trễ. Coi trọng và thực hiện việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất một cách thường xuyên, liên tục và kịp thời.
5. Nhóm giải pháp về tổ chức, điều hành, thực hiện và quản lý quy hoạch.
Nghiên cứu thành lập Ban triển khai Quy hoạch ngay sau khi quy hoạch được duyệt nhằm tổ chức quản lý, triển khai thực hiện và đảm bảo việc thực hiện các dự án ưu tiên của Quy hoạch đạt chất lượng và đúng tiến độ.
6. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách và cải cách hành chính.
- Tăng cường sự tham gia xây dựng chính sách của người dân và doanh nghiệp thông qua việc trao đổi thường xuyên hoặc thông qua các diễn đàn chính thức; Mở rộng phạm vi và nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm hành chính công, tập trung phát triển nguồn nhân lực, tăng cường tuyển dụng, đào tạo và phát huy khả năng của nguồn nhân lực chất lượng cao;
- Phổ biến rộng rãi các kinh nghiệm thực tiễn qua hoạt động của Trung tâm hành chính công nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan chính quyền khác của thành phố;
- Đảm bảo Luật Đất đai được thực thi hiệu quả bằng cách vận dụng triệt để những sửa đổi, bổ sung mới về tiêu chí và quy trình thu hồi đất bắt buộc để hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác giải phóng mặt bằng, cải thiện tính công bằng và minh bạch trong bồi thường đất, tăng cường quy hoạch tái định cư để hỗ trợ giải phóng mặt bằng, nâng cao hiệu quả và tính minh bạch của quy trình, tăng cường phối hợp với các Sở/Ban/Ngành thuộc tỉnh và Tỉnh.
7. Nhóm giải pháp về hợp tác trong nước và quốc tế.
- Về hợp tác trong nước nước: Đẩy mạnh kết nối đồng bộ hệ thống giao thông do địa phương quản lý với hệ thống giao thông do Tỉnh, Trung ương và các địa phương lân cận quản lý; kết nối hệ thống cảng biển trên địa bàn Thành phố với hệ thống cảng biển của các địa phương lân cận và của Tỉnh; thiết lập khuôn khổ hợp tác với các địa phương khác trong và ngoài Tỉnh... nhằm thúc đẩy thông thương, giao lưu văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; cùng nhau chia sẻ cơ sở hạ tầng quản lý chất thải với các địa phương lân cận, đặc biệt là các bãi chôn lấp, nhà máy xử lý rác thải và hệ thống tái chế; đồng thuận và hợp tác về các mục tiêu và quy trình thực thi quy định về bảo vệ môi trường nhằm quản lý và thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn;
- Về hợp tác quốc tế: Đẩy mạnh hợp tác xúc tiến đầu tư để giới thiệu và thu hút các tổ chức và cá nhân nước ngoài mong muốn đầu tư tại địa phương; tăng cơ hội tiếp cận nền giáo dục quốc tế cho học sinh, sinh viên và người dân địa phương...

Content:
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh - quốc phòng.
Tăng cường tiềm lực, lực lượng quốc phòng, an ninh, củng cố thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân trên địa bàn, xây dựng khu vực phòng thủ địa phương ngày càng vững chắc; phát huy tiềm năng, vị thế của Thành phố, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh, tạo sức mạnh tổng hợp bảo vệ vững chắc vùng đất, vùng biển, vùng trời, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững.
V. Tổ chức không gian lãnh thổ:
1. Định hướng phát triển quan hệ vùng, bố trí không gian mở.
Liên kết chặt chẽ với các địa phương lân cận, tận dụng tối đa sức mạnh, lợi thế của các địa phương khác để cùng nhau phát triển kinh tế - xã hội; phấn đấu trở thành khu vực cung cấp điện chính, dịch vụ cảng phục vụ xuất khẩu than và dịch vụ hậu cần kho vận cho hàng hóa tổng hợp đến phần còn lại của Tỉnh từ đó hỗ trợ cho sự tăng trưởng và phát triển của các địa phương khác trong Tỉnh.
2. Định hướng phân bố không gian lãnh thổ.
Nâng cấp Thành phố trở thành đô thị Loại II trong năm 2015, là đô thị phát triển công nghiệp (Than, nhiệt điện, công nghiệp phụ trợ...), dịch vụ theo hướng hiện đại, bền vững với môi trường; là đô thị điển hình trong việc thực hiện cụ thể hóa chuyển đổi theo hướng phát triển bền vững. Phát triển, mở rộng đô thị về hướng Bắc, Đông Bắc và hướng ra biển gắn với việc quy hoạch xây dựng Thành phố mới bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng, cảng biển, bến thuyền... đồng bộ, hiện đại trong mối liên kết chặt chẽ với các địa phương lân cận. Phát triển đô thị gắn với công tác bảo tồn, khôi phục và phát huy các giá trị sẵn có.
- Phát triển một đô thị trung tâm và một trung tâm hành chính mở rộng ra hướng trung tâm du lịch ở vịnh Bái Tử Long và bao quanh là các khu dân cư; quy hoạch và xây dựng cơ sở của các ngành công nghiệp cốt lõi trong nền kinh tế tập trung ở một số khu vực được chỉ định nằm xa ngoài khu vực trung tâm, khu vực đông dân cư và các khu du lịch, đồng thời chịu sự giám sát chặt chẽ về tiêu chuẩn môi trường; các vùng dân cư, thương mại và công nghiệp sẽ được kết nối bằng đường bộ, các khu du lịch và khu thương mại sẽ được kết nối bằng cả đường bộ và các loại hình giao thông khác.
a) Trung tâm hành chính, thương mại và dân cư:
- Phát triển bờ biển phía Nam thành phố trở thành khu dành riêng cho dân cư sinh sống với hạ tầng kỹ thuật đô thị, hạ tầng xã hội đồng bộ;
- Phát triển và mở rộng không gian lên phía Bắc và Đông Bắc với mục tiêu xây dựng thành phố mới.
b) Trung tâm du lịch:
- Phát triển vịnh Bái Tử Long trở thành một điểm đến du lịch hàng đầu của địa phương với các khu nghỉ dưỡng trên đảo, các tour du lịch trên biển, câu cá và các hoạt động dưới nước khác để phục vụ cho nhiều phân khúc du lịch;
- Nâng cấp, mở rộng các khu khoáng nóng tại phường Cẩm Thạch và Quang Hanh để trở thành những điểm thu hút ngày càng đông khách du lịch đến tham quan, nghỉ dưỡng và chữa bệnh;
- Nâng cấp, mở rộng khu di tích lịch sử văn hóa đền Cửa Ông, đền Vũng Đục nhằm phục vụ ngày càng cao nhu cầu du lịch tâm linh của du khách thập phương trong và ngoài nước.
c) Khu công nghiệp, cụm công nghiệp:
- Tập trung xây dựng khu công nghiệp phụ trợ ngành than và 4 cụm công nghiệp gồm: (1) Cụm công nghiệp ngành than Cẩm Phả với hoạt động chủ chốt là nhà máy sàng tuyển và cảng biển; (2) Cụm công nghiệp và cảng Khe Dây với hoạt động chủ chốt là các ngành công nghiệp phụ trợ ngành than, khai khoáng và vật liệu xây dựng; (3) Cụm công nghiệp Quang Hanh với hoạt động chủ chốt là các ngành công nghiệp phụ trợ ngành than; (4) Cụm công nghiệp Dương Huy với hoạt động chủ chốt là công nghiệp cơ khí, sửa chữa máy móc phục vụ ngành than.
- Sau khi dừng khai thác than, nghiên cứu chuyển đổi các cụm công nghiệp ngành than và phụ trợ ngành than thành các khu công nghiệp sạch với các ngành sản xuất, chế biến, chế tạo công nghệ cao sử dụng thế mạnh của cảng nước sâu Hòn Nét - Con Ong và cảng hàng không Vân Đồn để phát triển thành khu công nghiệp mũi nhọn... Nghiên cứu xây dựng các trung tâm văn hóa dành cho người lao động ở các cụm và khu công nghiệp này nhằm phát triển lĩnh vực dịch vụ và thương mại.
d) Khu dân cư vệ tinh:
Quy hoạch xây dựng hai (02) khu dân cư vệ tinh tại phường Mông Dương và xã Cẩm Hải để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về nhà ở của cán bộ, công nhân làm việc tại các cụm công nghiệp ở phía Bắc và Đông Bắc của Thành phố.
đ) Kết nối các khu dân cư và công nghiệp:
- Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 18A qua khu trung tâm thành phố và xây dựng tuyến đường dọc theo bờ biển phía Nam để đáp ứng lưu lượng giao thông ngày càng tăng đồng thời kết nối đồng bộ trung tâm đô thị của thành phố với các cụm công nghiệp tại phường Cửa Ông và Mông Dương, kết nối với thành phố Hạ Long ở phía Tây, khu kinh tế Vân Đồn ở phía Đông và thành phố Ba Chẽ ở phía Bắc;
- Đường cao tốc Hạ Long - Móng Cái và các tuyến đường tỉnh lộ chạy qua Cẩm Phả sẽ kết nối địa phương với thành phố Hoành Bồ ở phía Tây và thành phố Tiên Yên ở phía Bắc.
e) Kết nối các khu du lịch và thương mại:
- Kết nối Vịnh Bái Tử Long với các khu trung tâm thương mại chính và khu di tích lịch sử văn hóa đền Cửa Ông, đền Vũng Đục bằng tầu du lịch;
- Kết nối các khu khoáng nóng tại phường Quang Hanh và Cẩm Thạch với trung tâm Thành phố bằng xe buýt tuyến ngắn.
3. Định hướng phát triển đô thị
a) Định hướng phát triển các khu dân cư:
Quy hoạch và phát triển khu dân cư trung tâm dọc theo bờ biển phía Nam Thành phố gồm bốn (04) tiểu vùng với khoảng 200.000 người sinh sống; các khu dân cư vệ tình hình thành tiểu vùng thứ năm (05) và những cộng đồng dân cư nhỏ hơn tạo thành tiểu vùng dân cư thứ sáu (06):
- Khu dân cư 1: Phường Quang Hanh và phường Cẩm Thạch;
- Khu dân cư 2: Các phường Cẩm Thủy, Cẩm Trung, Cẩm Thành, Cẩm Bình, Cẩm Tây, Cẩm Đông;
- Khu dân cư 3: Phường Cẩm Sơn;
- Khu dân cư 4: Phường Cẩm Phú và Cẩm Thịnh;
- Khu dân cư 5: Phường Cửa Ông, Mông Dương và xã Cẩm Hải;
- Khu dân cư 6: Xã Dương Huy và xã Cộng Hòa.
b) Định hướng phát triển các khu du lịch:
Đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển bốn (04) địa điểm du lịch quan trọng gồm: (1) Vịnh Bái Tử Long; (2) Khu di tích lịch sử văn hóa đền Cửa Ông, đền Vũng Đục; (3) Khu khoáng nóng tại phường Cẩm Thạch; (4) Khu khoáng nóng tại phường Quang Hanh.
c) Định hướng phát triển trung tâm đô thị và hành chính:
Phát triển trung tâm chính trị và thương mại của Thành phố tại phường Cẩm Trung; củng cố các cơ quan chính quyền xung quanh khu vực Trụ sở Thành ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố. Khu vực từ trụ sở UBND Thành phố đến vịnh Bái Tử Long sẽ là trung tâm thương mại bao gồm khu phố mua sắm dành cho người đi bộ, các trung tâm mua sắm, trung tâm thể thao và văn hóa. Dọc vịnh Bái Tử Long sẽ là trung tâm thông tin du lịch, bến tàu du lịch để ra vịnh và đảo và một trạm xe buýt du lịch với các tuyến đường đến sân bay Vân Đồn, suối nước nóng Cẩm Thạch và Quang Hanh, Hạ Long và Hà Nội.
d) Định hướng phát triển không gian cây xanh.
Nghiên cứu xây dựng và phát triển Thành phố theo mô hình “xanh”, cụ thể:
- Phủ xanh vùng đồi núi phía Bắc, phân cách trung tâm đô thị Thành phố với các mỏ than để lọc bụi và tạo cảnh quan thiên nhiên cho Thành phố;
- Cải tạo và trồng bổ sung hệ thống cây xanh vỉa hè tại các tuyến đường chính, đường khu dân cư nhằm cải tạo, cảnh quan kiến trúc đô thị đồng thời tạo bóng mát và lọc bụi cho các khu dân cư;
- Thiết lập các hành lang xanh dành cho người dân sinh sống tại các khu dân cư ven núi đến bờ biển vịnh Bái Tử Long;
- Xây dựng các khu công viên cây xanh và các tiểu cảnh tại các vị trí đông dân cư trên địa bàn Thành phố, trong đó xây dựng một công viên cây xanh dọc theo bờ biển vịnh Bái Tử Long.
VI. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:
Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn thành phố giai đoạn 2014 - 2030 được trình bày trong biểu Phụ lục đính kèm.
VII. Các giải pháp thực hiện quy hoạch:
1. Nhóm giải pháp huy động nguồn vốn.
- Tổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2014-2020 dự kiến khoảng 113,60 nghìn tỷ đồng, trong đó nguồn vốn từ ngân sách nhà nước khoảng 11,40 nghìn tỷ đồng (Ngân sách thành phố tự cân đối khoảng 40%) chủ yếu tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống người dân, cấp vốn vay trong các chương trình giải quyết việc làm, hỗ trợ vốn cho các chương trình, dự án giảm nghèo. Ưu tiên sử dụng nguồn vốn này để đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi, giao thông, các công trình xã hội quan trọng khác...
- Trong quá trình triển khai quy hoạch cần rà soát tổng thể các dự án ưu tiên đầu tư trong thời kỳ quy hoạch cho phù hợp với khả năng huy động nguồn lực. Xem xét, cụ thể hóa và tăng cường các giải pháp thực hiện quy hoạch, thực hiện sâu rộng và triệt để cải cách hành chính, đơn giản hoá các thủ tục hành chính, tập trung huy động vốn đầu tư từ bên ngoài theo hình thức liên doanh, liên kết như BOT, BT, BTO, hợp tác công - tư theo các mô hình “lãnh đạo công - quản trị tư”, “đầu tư công - quản lý tư”, “đầu tư tư - sử dụng công” nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu quy hoạch đề ra.
- Chủ động phối hợp với Ban xúc tiến và hỗ trợ đầu tư của Tỉnh để nâng cao năng lực hoạt động xúc tiến đầu tư của thành phố, củng cố các lợi thế sẵn có để xây dựng một môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi; nâng cao cách thức tiếp cận mang tính hệ thống cho việc lựa chọn và tiếp cận các nhà đầu tư.
2. Nhóm giải pháp về phát triển nguồn nhân lực.
Phát triển nguồn nhân lực cả về quy mô và chất lượng, chuyển dịch theo hướng tập trung vào ngành dịch vụ và các lĩnh vực “xanh hơn”, hội nhập cùng định hướng phát triển chung theo quy hoạch nguồn nhân lực của Tỉnh:
- Tập trung vào việc giữ chân và thu hút lao động để giải quyết nhu cầu về số lượng lao động trong các ngành kinh tế trọng điểm, nâng cao kỹ năng của lực lượng lao động sẵn có bằng cách tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy đào tạo nâng cao và đào tạo thường xuyên, đề ra lộ trình đào tạo nghề và mục tiêu toàn diện để thu hút sự quan tâm của lực lượng lao động hiện nay;
- Nâng cao năng lực của các cơ sở đào tạo nghề hiện có, tái cơ cấu lực lượng lao động thông qua việc chuyển dịch lao động từ hoạt động khai thác than sang các ngành khác đặc biệt là ngành du lịch, thương mại, chế biến và chế tạo với các chính sách ưu đãi cho người lao động; phát triển dịch vụ đào tạo, xây dựng tính chuyên nghiệp, đào tạo ngoại ngữ cho lực lượng lao động sẵn có, học sinh và sinh viên;
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan chính quyền trong việc phát triển nguồn nhân lực; phối hợp chặt chẽ với các Ban, ngành của tỉnh để xây dựng cơ chế phản hồi và trao đổi thông tin hiệu quả giữa cả các cơ quan chính quyền tỉnh và trung ương; nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức, người lao động trong các cơ quan nhà nước để triển khai hiệu quả các chính sách trên toàn Thành phố; xây dựng và tăng cường hệ thống phản hồi và quản lý kết quả thực hiện nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cho học sinh, sinh viên và người lao động.
3. Nhóm các giải pháp về phát triển khoa học - công nghệ.
Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; chú trọng vào nghiên cứu, chủ động áp dụng các thành tựu khoa học, kỹ thuật đặc biệt là công nghệ thông tin trong sản xuất và đời sống; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thông qua chính quyền điện tử và trung tâm hành chính công; tăng cường nghiên cứu trong các chương trình khoa học tự nhiên, khoa học xã hội; áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các quá trình sản xuất kinh doanh nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực lên môi trường trong đó tăng cường ứng dụng công nghệ thân thiện với môi trường.
4. Nhóm giải pháp sử dụng đất.
Triển khai thực hiện tốt quy hoạch sử dụng đất của Thành phố đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên nguyên tắc ưu tiên triển khai đất hiệu quả hơn theo mục đích sử dụng nhằm đảm bảo các dự án ưu tiên sẽ không bị chậm trễ. Coi trọng và thực hiện việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất một cách thường xuyên, liên tục và kịp thời.
5. Nhóm giải pháp về tổ chức, điều hành, thực hiện và quản lý quy hoạch.
Nghiên cứu thành lập Ban triển khai Quy hoạch ngay sau khi quy hoạch được duyệt nhằm tổ chức quản lý, triển khai thực hiện và đảm bảo việc thực hiện các dự án ưu tiên của Quy hoạch đạt chất lượng và đúng tiến độ.
6. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách và cải cách hành chính.
- Tăng cường sự tham gia xây dựng chính sách của người dân và doanh nghiệp thông qua việc trao đổi thường xuyên hoặc thông qua các diễn đàn chính thức; Mở rộng phạm vi và nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm hành chính công, tập trung phát triển nguồn nhân lực, tăng cường tuyển dụng, đào tạo và phát huy khả năng của nguồn nhân lực chất lượng cao;
- Phổ biến rộng rãi các kinh nghiệm thực tiễn qua hoạt động của Trung tâm hành chính công nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan chính quyền khác của thành phố;
- Đảm bảo Luật Đất đai được thực thi hiệu quả bằng cách vận dụng triệt để những sửa đổi, bổ sung mới về tiêu chí và quy trình thu hồi đất bắt buộc để hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác giải phóng mặt bằng, cải thiện tính công bằng và minh bạch trong bồi thường đất, tăng cường quy hoạch tái định cư để hỗ trợ giải phóng mặt bằng, nâng cao hiệu quả và tính minh bạch của quy trình, tăng cường phối hợp với các Sở/Ban/Ngành thuộc tỉnh và Tỉnh.
Nhóm giải pháp về hợp tác trong nước và quốc tế.
- Về hợp tác trong nước nước: Đẩy mạnh kết nối đồng bộ hệ thống giao thông do địa phương quản lý với hệ thống giao thông do Tỉnh, Trung ương và các địa phương lân cận quản lý; kết nối hệ thống cảng biển trên địa bàn Thành phố với hệ thống cảng biển của các địa phương lân cận và của Tỉnh; thiết lập khuôn khổ hợp tác với các địa phương khác trong và ngoài Tỉnh... nhằm thúc đẩy thông thương, giao lưu văn hóa và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; cùng nhau chia sẻ cơ sở hạ tầng quản lý chất thải với các địa phương lân cận, đặc biệt là các bãi chôn lấp, nhà máy xử lý rác thải và hệ thống tái chế; đồng thuận và hợp tác về các mục tiêu và quy trình thực thi quy định về bảo vệ môi trường nhằm quản lý và thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn;
- Về hợp tác quốc tế: Đẩy mạnh hợp tác xúc tiến đầu tư để giới thiệu và thu hút các tổ chức và cá nhân nước ngoài mong muốn đầu tư tại địa phương; tăng cơ hội tiếp cận nền giáo dục quốc tế cho học sinh, sinh viên và người dân địa phương...