Document: Điều 21 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1989 19-LCT/HĐNN8

Type: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "30/06/1989", "sign_number": "19-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "30/06/1989", "sign_number": "19-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "30/06/1989", "sign_number": "19-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "30/06/1989", "sign_number": "19-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}
Signer: {"issuing_agency": "Quốc hội", "promulgation_date": "30/06/1989", "sign_number": "19-LCT/HĐNN8", "signer": "Võ Chí Công", "type": "Luật"}

Full Text:
Điều 21 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1989 19-LCT/HĐNN8 có nội dung như sau:

Điều 21. Những vấn đề sau đây nhất thiết phải được thảo luận và giải quyết trong các kỳ họp Hội đồng nhân dân:
1- Quyết định chương trình làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân;
2- Thẩm tra và xác nhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân;
3- Quyết định kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách của địa phương; phê chuẩn việc thực hiện kế hoạch và quyết toán ngân sách đó;
4- Quyết định phương hướng và chủ trương lớn về phát triển sản xuất, phân phối lưu thông, dịch vụ, văn hoá, xã hội; về công tác an ninh và quốc phòng;
5- Xét báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân, của Uỷ ban nhân dân, của Toà án nhân dân cùng cấp; xét báo cáo về việc giải quyết những khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của nhân dân;
6- Bầu và bãi miễn các thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, các thành viên của Uỷ ban nhân dân; Bầu và bãi miễn các thành viên của các Ban của Hội đồng nhân dân; bầu và bãi miễn các thành viên của Toà án nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật;
7- Xét và quyết định những trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân xin từ chức, bãi miễn đại biểu Hội đồng nhân dân hoặc đưa ra để cử tri bãi miễn;
8- Thông qua đề án phân vạch địa giới các đơn vị hành chính ở địa phương và đề nghị cấp trên xét;
9- Sửa đổi hoặc bãi bỏ những quyết định không thích đáng của Thường trực Hội đồng nhân dân, của Uỷ ban nhân dân cùng cấp hoặc của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp;
10- Giải tán Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp, khi Hội đồng nhân dân này làm thiệt hại nghiêm trọng đến quyền lợi của nhân dân.

Content:
Điều 21. Những vấn đề sau đây nhất thiết phải được thảo luận và giải quyết trong các kỳ họp Hội đồng nhân dân:
1- Quyết định chương trình làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân;
2- Thẩm tra và xác nhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân;
3- Quyết định kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách của địa phương; phê chuẩn việc thực hiện kế hoạch và quyết toán ngân sách đó;
4- Quyết định phương hướng và chủ trương lớn về phát triển sản xuất, phân phối lưu thông, dịch vụ, văn hoá, xã hội; về công tác an ninh và quốc phòng;
5- Xét báo cáo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân, của Uỷ ban nhân dân, của Toà án nhân dân cùng cấp; xét báo cáo về việc giải quyết những khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của nhân dân;
6- Bầu và bãi miễn các thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân, các thành viên của Uỷ ban nhân dân; Bầu và bãi miễn các thành viên của các Ban của Hội đồng nhân dân; bầu và bãi miễn các thành viên của Toà án nhân dân cùng cấp theo quy định của pháp luật;
7- Xét và quyết định những trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân xin từ chức, bãi miễn đại biểu Hội đồng nhân dân hoặc đưa ra để cử tri bãi miễn;
8- Thông qua đề án phân vạch địa giới các đơn vị hành chính ở địa phương và đề nghị cấp trên xét;
9- Sửa đổi hoặc bãi bỏ những quyết định không thích đáng của Thường trực Hội đồng nhân dân, của Uỷ ban nhân dân cùng cấp hoặc của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp;
10- Giải tán Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp, khi Hội đồng nhân dân này làm thiệt hại nghiêm trọng đến quyền lợi của nhân dân.