Document: Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2202/QĐ-UBND 2020 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thị trấn Núi Thành Quảng Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "12/08/2020", "sign_number": "2202/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "12/08/2020", "sign_number": "2202/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "12/08/2020", "sign_number": "2202/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "12/08/2020", "sign_number": "2202/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Nam", "promulgation_date": "12/08/2020", "sign_number": "2202/QĐ-UBND", "signer": "Lê Trí Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2202/QĐ-UBND 2020 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thị trấn Núi Thành Quảng Nam

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Núi Thành mở rộng (Đô thị Núi Thành), giai đoạn đến năm 2025 và năm 2030; với các nội dung như sau:
...
6. Định hướng tổ chức không gian đô thị
...
b) Phân khu chức năng:
Điều chỉnh về đất đơn vị ở, cập nhật các khu chức năng theo Quy hoạch chung xây dựng Khu Kinh tế mở Chu Lai đã duyệt, cụ thể:
Toàn đô thị chia thành 8 phân khu, như sau:
* Phân khu 1:
- Vị trí: thị trấn Núi Thành và xã Tam Hiệp.
- Quy mô dân số: khoảng 35.500 người.
- Diện tích: 1.342,05 ha; trong đó, đất đơn vị ở là 459,05 ha.
- Mật độ cư trú: 46,37 người/ha.
- Định hướng phát triển: là khu trung tâm hành chính - chính trị, y tế, văn hóa của đô thị. Kiểm soát xây dựng, tăng cường cây xanh, bổ sung một số công trình dịch vụ công cộng, xây dựng các khu ở mới, các khu tái định cư cho các hộ dân bị di dời do giải phóng mặt bằng. Cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
* Phân khu 2:
- Vị trí: thị trấn Núi Thành, xã Tam Mỹ Đông, xã Tam Nghĩa.
- Quy mô dân số: khoảng 19.500 người.
- Diện tích: 5.228,02 ha; trong đó, đất đơn vị ở là 259,78 ha.
- Mật độ cư trú: 31,44 người/ha.
- Định hướng phát triển: là khu trung tâm thương mại, giáo dục, thể dục thể thao, du lịch tâm linh của đô thị. Giữ gìn hình ảnh nông nghiệp và lâm nghiệp ở phía Nam, phát triển gắn với mục tiêu cải thiện môi trường, bảo tồn không gian cảnh quan và các giá trị làng quê.
* Phân khu 3:
- Vị trí: xã Tam Giang.
- Quy mô dân số: khoảng 8.700 người.
- Diện tích: 1.283,52 ha; trong đó, đất đơn vị ở là 103,18 ha.
- Mật độ cư trú: 28,95 người/ha.
- Định hướng phát triển: là khu hành chính, khu du lịch, khu kiểm ngư. Nơi đây sẽ xây dựng một số nhà cao tầng tạo điểm nhấn cho khu vực, còn lại là nhà mật độ vừa. Nhà ở phần lớn theo hình thức nhà vườn.
* Phân khu 4:
- Vị trí: xã Tam Quang, xã Tam Nghĩa.
- Quy mô dân số: khoảng 9.100 người.
- Diện tích: 3.514,16 ha; trong đó, đất đơn vị ở là 132,76 ha.
- Mật độ cư trú: 42,25 người/ha.
- Định hướng phát triển: là trung tâm thương mại, trung tâm ngư nghiệp, công nghiệp điện khí, trung tâm du lịch và đầu mối giao thông của đô thị. Đặc biệt, sân bay Chu Lai có thể phát triển thành đầu mối giao thông của vùng phía Bắc khu vực Nam Trung Bộ. Mật độ và tầng cao công trình đảm bảo yêu cầu quản lý trong khu vực phễu bay; khuyến khích phát triển hình thức nhà ở theo dạng nhà vườn, một số khu vực tập trung nhà liền kề như chợ Tam Quang và dọc theo đường ĐT 618.
* Phân khu 5:
- Vị trí: xã Tam Hòa, xã Tam Anh Bắc.
- Quy mô dân số: khoảng 26.500 người.
- Diện tích: 2.465,24 ha; trong đó, đất đơn vị ở là 268,94 ha.
- Mật độ cư trú: 25,38 người/ha.
- Định hướng phát triển: đây sẽ là trung tâm du lịch và dịch vụ của đô thị. Khu vực phát triển dân cư là chính, sẽ dành quỹ đất lớn để tái định cư. Hình thức nhà ở theo lô phố và biệt thự vườn.
* Phân khu 6:
- Vị trí: xã Tam Hiệp, xã Tam Anh Bắc, xã Tam Anh Nam.
- Diện tích: 6.080,62 ha; trong đó, đất đơn vị ở là 159,78 ha.
- Định hướng phát triển: đây sẽ là trung tâm công nghiệp và cảng biển của đô thị. Hạn chế và dần di dời dân cư trong khu vực thực hiện các dự án, cần bố trí các khu tái định cư và quỹ đất nhà ở xã hội.
* Phân khu 7:
- Vị trí: xã Tam Hòa, xã Tam Tiến, xã Tam Hải.
- Quy mô dân số: khoảng 22.700 người.
- Diện tích: 4.839,21 ha; trong đó, đất đơn vị ở là 307,28 ha.
- Mật độ cư trú: 19,03 người/ha.
- Định hướng phát triển: đây là trung tâm du lịch và lễ hội biển. Các khu du lịch xây dựng theo kiểu resort, công trình nhà dân xây dựng theo hình thức địa phương, dạng nhà vườn là chủ yếu.
* Phân khu 8:
- Vị trí: các xã còn lại.
- Quy mô dân số: khoảng 47.100 người.
- Diện tích: 30.830,58 ha; trong đó, đất đơn vị ở là 1.244,48 ha.
- Mật độ cư trú: 37,85 người/ha.
- Định hướng phát triển: khu vực này phát triển theo định hướng nông thôn mới, giữ gìn cảnh quan đồng ruộng và rừng.

Content:
Phân khu chức năng:
Điều chỉnh về đất đơn vị ở, cập nhật các khu chức năng theo Quy hoạch chung xây dựng Khu Kinh tế mở Chu Lai đã duyệt, cụ thể:
Toàn đô thị chia thành 8 phân khu, như sau:
* Phân khu 1:
- Vị trí: thị trấn Núi Thành và xã Tam Hiệp.
- Quy mô dân số: khoảng 35.500 người.
- Diện tích: 1.342,05 ha; trong đó, đất đơn vị ở là 459,05 ha.
- Mật độ cư trú: 46,37 người/ha.
- Định hướng phát triển: là khu trung tâm hành chính - chính trị, y tế, văn hóa của đô thị. Kiểm soát xây dựng, tăng cường cây xanh, bổ sung một số công trình dịch vụ công cộng, xây dựng các khu ở mới, các khu tái định cư cho các hộ dân bị di dời do giải phóng mặt bằng. Cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
* Phân khu 2:
- Vị trí: thị trấn Núi Thành, xã Tam Mỹ Đông, xã Tam Nghĩa.
- Quy mô dân số: khoảng 19.500 người.
- Diện tích: 5.228,02 ha; trong đó, đất đơn vị ở là 259,78 ha.
- Mật độ cư trú: 31,44 người/ha.
- Định hướng phát triển: là khu trung tâm thương mại, giáo dục, thể dục thể thao, du lịch tâm linh của đô thị. Giữ gìn hình ảnh nông nghiệp và lâm nghiệp ở phía Nam, phát triển gắn với mục tiêu cải thiện môi trường, bảo tồn không gian cảnh quan và các giá trị làng quê.
* Phân khu 3:
- Vị trí: xã Tam Giang.
- Quy mô dân số: khoảng 8.700 người.
- Diện tích: 1.283,52 ha; trong đó, đất đơn vị ở là 103,18 ha.
- Mật độ cư trú: 28,95 người/ha.
- Định hướng phát triển: là khu hành chính, khu du lịch, khu kiểm ngư. Nơi đây sẽ xây dựng một số nhà cao tầng tạo điểm nhấn cho khu vực, còn lại là nhà mật độ vừa. Nhà ở phần lớn theo hình thức nhà vườn.
* Phân khu 4:
- Vị trí: xã Tam Quang, xã Tam Nghĩa.
- Quy mô dân số: khoảng 9.100 người.
- Diện tích: 3.514,16 ha; trong đó, đất đơn vị ở là 132,76 ha.
- Mật độ cư trú: 42,25 người/ha.
- Định hướng phát triển: là trung tâm thương mại, trung tâm ngư nghiệp, công nghiệp điện khí, trung tâm du lịch và đầu mối giao thông của đô thị. Đặc biệt, sân bay Chu Lai có thể phát triển thành đầu mối giao thông của vùng phía Bắc khu vực Nam Trung Bộ. Mật độ và tầng cao công trình đảm bảo yêu cầu quản lý trong khu vực phễu bay; khuyến khích phát triển hình thức nhà ở theo dạng nhà vườn, một số khu vực tập trung nhà liền kề như chợ Tam Quang và dọc theo đường ĐT 618.
* Phân khu 5:
- Vị trí: xã Tam Hòa, xã Tam Anh Bắc.
- Quy mô dân số: khoảng 26.500 người.
- Diện tích: 2.465,24 ha; trong đó, đất đơn vị ở là 268,94 ha.
- Mật độ cư trú: 25,38 người/ha.
- Định hướng phát triển: đây sẽ là trung tâm du lịch và dịch vụ của đô thị. Khu vực phát triển dân cư là chính, sẽ dành quỹ đất lớn để tái định cư. Hình thức nhà ở theo lô phố và biệt thự vườn.
* Phân khu 6:
- Vị trí: xã Tam Hiệp, xã Tam Anh Bắc, xã Tam Anh Nam.
- Diện tích: 6.080,62 ha; trong đó, đất đơn vị ở là 159,78 ha.
- Định hướng phát triển: đây sẽ là trung tâm công nghiệp và cảng biển của đô thị. Hạn chế và dần di dời dân cư trong khu vực thực hiện các dự án, cần bố trí các khu tái định cư và quỹ đất nhà ở xã hội.
* Phân khu 7:
- Vị trí: xã Tam Hòa, xã Tam Tiến, xã Tam Hải.
- Quy mô dân số: khoảng 22.700 người.
- Diện tích: 4.839,21 ha; trong đó, đất đơn vị ở là 307,28 ha.
- Mật độ cư trú: 19,03 người/ha.
- Định hướng phát triển: đây là trung tâm du lịch và lễ hội biển. Các khu du lịch xây dựng theo kiểu resort, công trình nhà dân xây dựng theo hình thức địa phương, dạng nhà vườn là chủ yếu.
* Phân khu 8:
- Vị trí: các xã còn lại.
- Quy mô dân số: khoảng 47.100 người.
- Diện tích: 30.830,58 ha; trong đó, đất đơn vị ở là 1.244,48 ha.
- Mật độ cư trú: 37,85 người/ha.
- Định hướng phát triển: khu vực này phát triển theo định hướng nông thôn mới, giữ gìn cảnh quan đồng ruộng và rừng.