Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 12/QĐ-TCTL-VP 2015 chức năng nhiệm vụ tổ chức của Vụ Khoa học Công nghệ

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Thủy lợi", "promulgation_date": "09/01/2015", "sign_number": "12/QĐ-TCTL-VP", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Thủy lợi", "promulgation_date": "09/01/2015", "sign_number": "12/QĐ-TCTL-VP", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Thủy lợi", "promulgation_date": "09/01/2015", "sign_number": "12/QĐ-TCTL-VP", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Thủy lợi", "promulgation_date": "09/01/2015", "sign_number": "12/QĐ-TCTL-VP", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Thủy lợi", "promulgation_date": "09/01/2015", "sign_number": "12/QĐ-TCTL-VP", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 12/QĐ-TCTL-VP 2015 chức năng nhiệm vụ tổ chức của Vụ Khoa học Công nghệ

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Tổng Cục trưởng Tổng cục Thủy lợi các văn bản thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục như sau:
a) Chiến lược, chương trình, kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và quản lý kỹ thuật;
b) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia, quy trình chuyên môn, nghiệp vụ, quy phạm kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành Thủy lợi;
c) Các chương trình, đề án, dự án về hợp tác quốc tế, hội nhập quốc tế và công tác đối ngoại;
d) Các văn bản quản lý, báo cáo, xin chủ trương, ý kiến của các cơ quan cấp trên và các đối tác Quốc tế đồng cấp về các hoạt động hợp tác quốc tế nhân danh Tổng cục hoặc văn bản được ủy quyền nhân danh Bộ;
đ) Các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản cá biệt có liên quan đến Khoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực thủy lợi.

Content:
Trình Tổng Cục trưởng Tổng cục Thủy lợi các văn bản thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục như sau:
a) Chiến lược, chương trình, kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và quản lý kỹ thuật;
b) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia, quy trình chuyên môn, nghiệp vụ, quy phạm kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành Thủy lợi;
c) Các chương trình, đề án, dự án về hợp tác quốc tế, hội nhập quốc tế và công tác đối ngoại;
d) Các văn bản quản lý, báo cáo, xin chủ trương, ý kiến của các cơ quan cấp trên và các đối tác Quốc tế đồng cấp về các hoạt động hợp tác quốc tế nhân danh Tổng cục hoặc văn bản được ủy quyền nhân danh Bộ;
đ) Các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản cá biệt có liên quan đến Khoa học, Công nghệ và Hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực thủy lợi.