Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1627/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Đề án xây dựng Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "1627/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "1627/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "1627/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "1627/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "1627/QĐ-TTg", "signer": "Trần Lưu Quang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1627/QĐ-TTg 2023 phê duyệt Đề án xây dựng Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia

Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia (sau đây gọi là Đề án) với những nội dung sau:
...
5. Các nhiệm vụ xây dựng, hoàn thiện, nâng cấp, phát triển Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia phải được xác định phù hợp theo từng giai đoạn, tránh trùng lặp, chồng chéo, lãng phí, bảo đảm tính phù hợp, hiệu quả và khả thi.
II. MỤC TIÊU, PHẠM VI
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng, quản lý, sử dụng và cập nhật Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia tập trung, thống nhất nhằm cung cấp thông tin thống kê đầy đủ, chính xác, kịp thời để đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành, hoạch định chính sách, phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Quốc hội và Chính phủ, các bộ, ngành và địa phương cũng như đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin thống kê của người dùng tin trong và ngoài nước. Đề án góp phần đưa Thống kê Việt Nam đại trình độ tiên tiến trong khu vực ASEAN vào năm 2030, trở thành hệ thống thống kê hiện đại trên thế giới vào năm 2045.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Hoàn thiện thể chế, xây dựng quy định, quy chế hướng dẫn thực hiện xây dựng, quản lý, sử dụng và cập nhật Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia
- Đến năm 2025: Xây dựng kiến trúc Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia và cập nhật Kiến trúc Chính phủ điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Ban hành hướng dẫn xây dựng, quản lý, vận hành, cập nhật và sử dụng Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia; hướng dẫn kết nối, chia sẻ giữa cơ sở dữ liệu bộ, ngành và địa phương, các cơ sở dữ liệu quốc gia với Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia.
- Đến năm 2030: Hoàn thiện thể chế quy định các nguồn dữ liệu phục vụ công tác thống kê; việc kết nối, cung cấp dữ liệu, thông tin thống kê và dữ liệu hành chính từ các bộ, ngành và địa phương cho Cơ sở dữ liêu thống kê quốc gia.
b) Hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ, thống nhất đáp ứng yêu cầu của Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia và cơ sở dữ liệu thống kê bộ, ngành và địa phương
- Đến năm 2025
+ Hoàn thành việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật của Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) sẵn sàng cho việc kết nối, tiếp nhận, xử lý, chuyển đổi, tích hợp và chia sẻ dữ liệu, thông tin thống kê từ cơ sở dữ liệu thống kê bộ, ngành, địa phương và dữ liệu hành chính cho mục đích thống kê.
+ 50% bộ, ngành, 30% tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoàn thành việc bảo đảm hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin cho cơ sở dữ liệu thống kê theo chuẩn thống nhất về dữ liệu, thông tin thống kê.
- Đến năm 2030: 100% bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoàn thành việc bảo đảm hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin cho cơ sở dữ liệu thống kê theo chuẩn thống nhất về dữ liệu, thông tin thống kê và kết nối với hạ tầng kỹ thuật của Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia.
c) Xây dựng và triển khai các phần mềm chia sẻ và khai thác dữ liệu, các giải pháp bảo mật dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia
- Đến năm 2025: Các ứng dụng dùng chung thực hiện chia sẻ và khai thác dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia được triển khai trong hệ thống tổ chức thống kê tập trung và một số bộ, ngành, địa phương.
- Đến năm 2030: Các ứng dụng dùng chung được triển khai tại 80% cơ sở dữ liệu thống kê của các bộ, ngành và địa phương.
d) Kết nối, tiếp nhận và tích hợp cơ sở dữ liệu thống kê của bộ, ngành và địa phương vào Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia
- Đến năm 2025
+ 100% chỉ tiêu thống kê quốc gia đã thu thập, tổng hợp và công bố được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia; 50% bộ, ngành có kết nối và gửi dữ liệu tự động.
+ 30% bộ, ngành có kết nối đề gửi dữ liệu điều tra thuộc chương trình điều tra thống kê quốc gia do bộ, ngành được phân công thực hiện.
+ 100% chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đã thu thập, tổng hợp và công bố được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia; 40% địa phương có kết nối và gửi dữ liệu tự động.
- Đến năm 2030
+ 100% bộ, ngành có kết nối và gửi tự động các chỉ tiêu thống kê quốc gia, dữ liệu điều tra thuộc chương trình điều tra thống kê quốc gia do bộ, ngành được phân công thực hiện đến Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia.
+ 100% địa phương có kết nối để gửi tự động các chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã do địa phương được phân công thực hiện đến Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia.
đ) Kết nối, tiếp nhận và tích hợp dữ liệu hành chính cho mục đích thống kê từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu bộ, ngành và địa phương cho Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia.
- Đến năm 2025
+ Trên 30% bộ, ngành, địa phương có kết nối, tiếp nhận và tích hợp dữ liệu hành chính vào Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia.
+ Hoàn thành kết nối, tiếp nhận và tích hợp dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính, Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp.
- Đến năm 2030: Kết nối, tiếp nhận và tích hợp dữ liệu hành chính từ tất cả các cơ sở dữ liệu quốc gia, các cơ sở dữ liệu bộ, ngành và địa phương.
e) Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia được xây dựng và đưa vào sử dụng
- Đến năm 2025
+ Xây dựng và bước đầu hình thành Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia đáp ứng yêu cầu tiếp nhận dữ liệu từ một số bộ, ngành và địa phương.
+ 100% chế độ báo cáo, chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ được kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trên Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ.
+ 80% thông tin thống kê tổng hợp được cung cấp kịp thời tới người sử dụng thông tin.
+ Cung cấp dữ liệu thống kê vi mô đáp ứng trên 30% nhu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin thống kê trong và ngoài nước.
- Đến năm 2030
+ Hoàn thành việc xây dựng Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia.
+ 95% thông tin thống kê tổng hợp được cung cấp kịp thời tới người sử dụng thông tin.
+ Cung cấp dữ liệu thống kê vi mô đáp ứng trên 60% nhu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin thống kê trong và ngoài nước.
g) Nâng cao nhận thức, mức độ hài lòng về dữ liệu thống kê trong hệ thống thống kê nhà nước và toàn thể cộng đồng
- Đến năm 2025
+ Người làm công tác thống kê trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước nhận thức rõ trách nhiệm trong việc cung cấp dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia. Trình độ sử dụng thông tin thống kê phục vụ công việc được nâng cao.
+ Tỷ lệ hài lòng của người sử dụng thông tin thống kê đạt trên 85%.
- Đến năm 2030
+ Xã hội nhận thức được tầm quan trọng và sử dụng thông tin của cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia một cách rộng rãi.
+ Tỷ lệ hài lòng của người sử dụng thông tin thống kê đạt trên 95%.
3. Phạm vi và thời gian thực hiện Đề án
a) Phạm vi
Đề án được thực hiện trên phạm vi cả nước, áp dụng trong hệ thống tổ chức thống kê tập trung, tại các bộ, ngành và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Dữ liệu được thu thập, cập nhật, tích hợp trong Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia gồm các dữ liệu và cơ sở dữ liệu được quy định tại Luật Thống kê.
b) Thời gian thực hiện: Từ năm 2024 đến năm 2030.
III. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện thể chế, ban hành quy định, quy chế, tiêu chuẩn kỹ thuật để xây dựng và triển khai Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia
a) Sửa đổi Luật Thống kê và xây dựng Nghị định tạo hành lang pháp lý đầy đủ cho việc thu thập, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng các nguồn dữ liệu mới phục vụ công tác thống kê; xây dựng và ban hành quy định kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu bộ, ngành, địa phương với Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu; xây dựng hướng dẫn khai thác và sử dụng các dịch vụ, tiện ích của Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia.
b) Xây dựng Kiến trúc Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia và cập nhật Kiến trúc Chính phủ điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Xây dựng mô hình dữ liệu, khung tích hợp dữ liệu và các quy trình vận hành của Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia bảo đảm tính liên kết, khả năng kết nối, khai thác và chia sẻ thông tin với các cơ sở dữ liệu thống kê và cơ sở dữ liệu quốc gia khác; xây dựng khung tích hợp dữ liệu lớn và dữ liệu hành chính của bộ, ngành, địa phương vào Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia.
2. Xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin bảo đảm triển khai Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia
a) Xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để quản trị, vận hành, khai thác và chia sẻ Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia đáp ứng an toàn hệ thống thông tin tối thiểu đạt cấp độ 3; đồng thời xây dựng hạ tầng kỹ thuật dự phòng phục vụ triển khai Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia hoạt động song song, bảo đảm năng lực sao lưu dữ liệu và có khả năng phục hồi sau thảm họa.
b) Xây dựng, mở rộng hạ tầng công nghệ thông tin cho cơ sở dữ liệu thống kê tại bộ, ngành và địa phương bảo đảm đồng bộ, thống nhất và phù hợp với các hệ thống thông tin khác của cơ quan, đơn vị; kết nối với hạ tầng công nghệ thông tin tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) phục vụ cập nhật, chia sẻ, khai thác Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia.
3. Xây dựng Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê)
a) Xây dựng Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia, trong đó bao gồm:
- Cơ sở dữ liệu thống kê chuyên ngành thuộc các lĩnh vực: (1) dân số và lao động; (2) tài khoản quốc gia, ngân sách nhà nước, ngân hàng và bảo hiểm; (3) công nghiệp, đầu tư và xây dựng; (4) doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp; (5) nông, lâm nghiệp và thủy sản; (6) thương mại và dịch vụ; (7) chỉ số giá; (8) vận tải và bưu chính viễn thông; (9) giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, mức sống dân cư, trật tự, an toàn xã hội, tư pháp và một trường; (10) các mục tiêu phát triển bền vững.
- Kho dữ liệu vi mô và tập dữ liệu gốc bao gồm dữ liệu hình thành trong quá trình hoạt động thu thập dữ liệu từ điều tra thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê), dữ liệu hành chính, dữ liệu từ các cuộc điều tra thống kê của các bộ, ngành, địa phương và các nguồn dữ liệu khác (dữ liệu lớn, dữ liệu mở).
- Kho dữ liệu tổng hợp bao gồm dữ liệu thống kê tổng hợp, các thông tin và phân tích, dự báo thống kê.
b) Chuẩn hóa dữ liệu
- Xây dựng quy trình chuẩn hóa dữ liệu và dữ liệu đặc tả thống kê theo chuẩn quốc tế, phù hợp với hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam đối với các dữ liệu trong khuôn khổ của Đề án.
- Xây dựng Hệ thống quản lý dữ liệu đặc tả thống kê, sử dụng thống nhất trong Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia, cơ sở dữ liệu thống kê của bộ, ngành, địa phương.
c) Xây dựng công cụ kết nối, tiếp nhận, tích hợp dữ liệu từ dữ liệu hành chính, cơ sở dữ liệu thống kê bộ, ngành, địa phương và các cơ sở dữ liệu quốc gia với Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia.
4. Xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê bộ, ngành và địa phương
a) Các bộ, ngành và địa phương tùy theo nhu cầu của đơn vị chủ động lập dự án xây dựng, mở rộng cơ sở dữ liệu thống kê, cơ sở dữ liệu hành chính phủ hợp với quy định về tiêu chuẩn dữ liệu, bảo mật dữ liệu để bảo đảm kết nối và chia sẻ dữ liệu, thông tin thống kê với Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia, có khả năng tích hợp với hệ thống thông tin khác tại cơ quan, đơn vị. Trong đó, cơ sở dữ liệu thống kê bộ, ngành bao gồm: dữ liệu chỉ tiêu thống kê quốc gia do bộ, ngành chủ trì thực hiện, dữ liệu chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; cơ sở dữ liệu thống kê tại địa phương bao gồm: dữ liệu chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
b) Cơ sở dữ liệu thống kê bộ, ngành và địa phương đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về kết nối, chia sẻ dữ liệu của bộ, ngành, địa phương với Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia bảo đảm phù hợp với mục tiêu của Đề án.
5. Quản lý, vận hành, khai thác và chia sẻ Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia
a) Xây dựng các công cụ khai thác, chia sẻ dữ liệu dùng chung
- Công cụ khai thác dữ liệu thống kê tự động và bán tự động cho phép khai phá dữ liệu, phân tích chuyên sâu theo nhu cầu của người sử dụng thông tin.
- Công cụ biểu diễn dữ liệu trực quan theo nhiều định dạng để truyền đạt thông tin nhanh và rõ ràng, có khả năng sử dụng trong các ứng dụng khác.
- Công cụ chia sẻ dữ liệu dùng chung để cung cấp dữ liệu, thông tin thống kê từ Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia.
b) Xây dựng hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu công bố và phổ biến thông tin từ Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia phục vụ chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp và nhu cầu của người dùng tin.
c) Xây dựng giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin đối với Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia và cơ sở dữ liệu của các cơ quan, đơn vị khi kết nối, chia sẻ dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia.
d) Quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia bảo đảm hoạt động 24/7. Thực hiện lưu trữ và bảo mật dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia.

Content:
Các nhiệm vụ xây dựng, hoàn thiện, nâng cấp, phát triển Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia phải được xác định phù hợp theo từng giai đoạn, tránh trùng lặp, chồng chéo, lãng phí, bảo đảm tính phù hợp, hiệu quả và khả thi.
II. MỤC TIÊU, PHẠM VI
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng, quản lý, sử dụng và cập nhật Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia tập trung, thống nhất nhằm cung cấp thông tin thống kê đầy đủ, chính xác, kịp thời để đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành, hoạch định chính sách, phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Quốc hội và Chính phủ, các bộ, ngành và địa phương cũng như đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin thống kê của người dùng tin trong và ngoài nước. Đề án góp phần đưa Thống kê Việt Nam đại trình độ tiên tiến trong khu vực ASEAN vào năm 2030, trở thành hệ thống thống kê hiện đại trên thế giới vào năm 2045.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Hoàn thiện thể chế, xây dựng quy định, quy chế hướng dẫn thực hiện xây dựng, quản lý, sử dụng và cập nhật Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia
- Đến năm 2025: Xây dựng kiến trúc Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia và cập nhật Kiến trúc Chính phủ điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Ban hành hướng dẫn xây dựng, quản lý, vận hành, cập nhật và sử dụng Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia; hướng dẫn kết nối, chia sẻ giữa cơ sở dữ liệu bộ, ngành và địa phương, các cơ sở dữ liệu quốc gia với Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia.
- Đến năm 2030: Hoàn thiện thể chế quy định các nguồn dữ liệu phục vụ công tác thống kê; việc kết nối, cung cấp dữ liệu, thông tin thống kê và dữ liệu hành chính từ các bộ, ngành và địa phương cho Cơ sở dữ liêu thống kê quốc gia.
b) Hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ, thống nhất đáp ứng yêu cầu của Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia và cơ sở dữ liệu thống kê bộ, ngành và địa phương
- Đến năm 2025
+ Hoàn thành việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật của Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) sẵn sàng cho việc kết nối, tiếp nhận, xử lý, chuyển đổi, tích hợp và chia sẻ dữ liệu, thông tin thống kê từ cơ sở dữ liệu thống kê bộ, ngành, địa phương và dữ liệu hành chính cho mục đích thống kê.
+ 50% bộ, ngành, 30% tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoàn thành việc bảo đảm hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin cho cơ sở dữ liệu thống kê theo chuẩn thống nhất về dữ liệu, thông tin thống kê.
- Đến năm 2030: 100% bộ, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoàn thành việc bảo đảm hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin cho cơ sở dữ liệu thống kê theo chuẩn thống nhất về dữ liệu, thông tin thống kê và kết nối với hạ tầng kỹ thuật của Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia.
c) Xây dựng và triển khai các phần mềm chia sẻ và khai thác dữ liệu, các giải pháp bảo mật dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia
- Đến năm 2025: Các ứng dụng dùng chung thực hiện chia sẻ và khai thác dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia được triển khai trong hệ thống tổ chức thống kê tập trung và một số bộ, ngành, địa phương.
- Đến năm 2030: Các ứng dụng dùng chung được triển khai tại 80% cơ sở dữ liệu thống kê của các bộ, ngành và địa phương.
d) Kết nối, tiếp nhận và tích hợp cơ sở dữ liệu thống kê của bộ, ngành và địa phương vào Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia
- Đến năm 2025
+ 100% chỉ tiêu thống kê quốc gia đã thu thập, tổng hợp và công bố được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia; 50% bộ, ngành có kết nối và gửi dữ liệu tự động.
+ 30% bộ, ngành có kết nối đề gửi dữ liệu điều tra thuộc chương trình điều tra thống kê quốc gia do bộ, ngành được phân công thực hiện.
+ 100% chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đã thu thập, tổng hợp và công bố được cập nhật trong Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia; 40% địa phương có kết nối và gửi dữ liệu tự động.
- Đến năm 2030
+ 100% bộ, ngành có kết nối và gửi tự động các chỉ tiêu thống kê quốc gia, dữ liệu điều tra thuộc chương trình điều tra thống kê quốc gia do bộ, ngành được phân công thực hiện đến Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia.
+ 100% địa phương có kết nối để gửi tự động các chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã do địa phương được phân công thực hiện đến Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia.
đ) Kết nối, tiếp nhận và tích hợp dữ liệu hành chính cho mục đích thống kê từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu bộ, ngành và địa phương cho Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia.
- Đến năm 2025
+ Trên 30% bộ, ngành, địa phương có kết nối, tiếp nhận và tích hợp dữ liệu hành chính vào Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia.
+ Hoàn thành kết nối, tiếp nhận và tích hợp dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài chính, Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp.
- Đến năm 2030: Kết nối, tiếp nhận và tích hợp dữ liệu hành chính từ tất cả các cơ sở dữ liệu quốc gia, các cơ sở dữ liệu bộ, ngành và địa phương.
e) Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia được xây dựng và đưa vào sử dụng
- Đến năm 2025
+ Xây dựng và bước đầu hình thành Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia đáp ứng yêu cầu tiếp nhận dữ liệu từ một số bộ, ngành và địa phương.
+ 100% chế độ báo cáo, chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ được kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trên Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ.
+ 80% thông tin thống kê tổng hợp được cung cấp kịp thời tới người sử dụng thông tin.
+ Cung cấp dữ liệu thống kê vi mô đáp ứng trên 30% nhu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin thống kê trong và ngoài nước.
- Đến năm 2030
+ Hoàn thành việc xây dựng Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia.
+ 95% thông tin thống kê tổng hợp được cung cấp kịp thời tới người sử dụng thông tin.
+ Cung cấp dữ liệu thống kê vi mô đáp ứng trên 60% nhu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin thống kê trong và ngoài nước.
g) Nâng cao nhận thức, mức độ hài lòng về dữ liệu thống kê trong hệ thống thống kê nhà nước và toàn thể cộng đồng
- Đến năm 2025
+ Người làm công tác thống kê trong hệ thống tổ chức thống kê nhà nước nhận thức rõ trách nhiệm trong việc cung cấp dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia. Trình độ sử dụng thông tin thống kê phục vụ công việc được nâng cao.
+ Tỷ lệ hài lòng của người sử dụng thông tin thống kê đạt trên 85%.
- Đến năm 2030
+ Xã hội nhận thức được tầm quan trọng và sử dụng thông tin của cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia một cách rộng rãi.
+ Tỷ lệ hài lòng của người sử dụng thông tin thống kê đạt trên 95%.
3. Phạm vi và thời gian thực hiện Đề án
a) Phạm vi
Đề án được thực hiện trên phạm vi cả nước, áp dụng trong hệ thống tổ chức thống kê tập trung, tại các bộ, ngành và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Dữ liệu được thu thập, cập nhật, tích hợp trong Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia gồm các dữ liệu và cơ sở dữ liệu được quy định tại Luật Thống kê.
b) Thời gian thực hiện: Từ năm 2024 đến năm 2030.
III. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện thể chế, ban hành quy định, quy chế, tiêu chuẩn kỹ thuật để xây dựng và triển khai Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia
a) Sửa đổi Luật Thống kê và xây dựng Nghị định tạo hành lang pháp lý đầy đủ cho việc thu thập, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng các nguồn dữ liệu mới phục vụ công tác thống kê; xây dựng và ban hành quy định kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu bộ, ngành, địa phương với Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu; xây dựng hướng dẫn khai thác và sử dụng các dịch vụ, tiện ích của Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia.
b) Xây dựng Kiến trúc Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia và cập nhật Kiến trúc Chính phủ điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Xây dựng mô hình dữ liệu, khung tích hợp dữ liệu và các quy trình vận hành của Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia bảo đảm tính liên kết, khả năng kết nối, khai thác và chia sẻ thông tin với các cơ sở dữ liệu thống kê và cơ sở dữ liệu quốc gia khác; xây dựng khung tích hợp dữ liệu lớn và dữ liệu hành chính của bộ, ngành, địa phương vào Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia.
2. Xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin bảo đảm triển khai Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia
a) Xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để quản trị, vận hành, khai thác và chia sẻ Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia đáp ứng an toàn hệ thống thông tin tối thiểu đạt cấp độ 3; đồng thời xây dựng hạ tầng kỹ thuật dự phòng phục vụ triển khai Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia hoạt động song song, bảo đảm năng lực sao lưu dữ liệu và có khả năng phục hồi sau thảm họa.
b) Xây dựng, mở rộng hạ tầng công nghệ thông tin cho cơ sở dữ liệu thống kê tại bộ, ngành và địa phương bảo đảm đồng bộ, thống nhất và phù hợp với các hệ thống thông tin khác của cơ quan, đơn vị; kết nối với hạ tầng công nghệ thông tin tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) phục vụ cập nhật, chia sẻ, khai thác Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia.
3. Xây dựng Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê)
a) Xây dựng Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia, trong đó bao gồm:
- Cơ sở dữ liệu thống kê chuyên ngành thuộc các lĩnh vực: (1) dân số và lao động; (2) tài khoản quốc gia, ngân sách nhà nước, ngân hàng và bảo hiểm; (3) công nghiệp, đầu tư và xây dựng; (4) doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở kinh tế cá thể phi nông nghiệp; (5) nông, lâm nghiệp và thủy sản; (6) thương mại và dịch vụ; (7) chỉ số giá; (8) vận tải và bưu chính viễn thông; (9) giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, mức sống dân cư, trật tự, an toàn xã hội, tư pháp và một trường; (10) các mục tiêu phát triển bền vững.
- Kho dữ liệu vi mô và tập dữ liệu gốc bao gồm dữ liệu hình thành trong quá trình hoạt động thu thập dữ liệu từ điều tra thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê), dữ liệu hành chính, dữ liệu từ các cuộc điều tra thống kê của các bộ, ngành, địa phương và các nguồn dữ liệu khác (dữ liệu lớn, dữ liệu mở).
- Kho dữ liệu tổng hợp bao gồm dữ liệu thống kê tổng hợp, các thông tin và phân tích, dự báo thống kê.
b) Chuẩn hóa dữ liệu
- Xây dựng quy trình chuẩn hóa dữ liệu và dữ liệu đặc tả thống kê theo chuẩn quốc tế, phù hợp với hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam đối với các dữ liệu trong khuôn khổ của Đề án.
- Xây dựng Hệ thống quản lý dữ liệu đặc tả thống kê, sử dụng thống nhất trong Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia, cơ sở dữ liệu thống kê của bộ, ngành, địa phương.
c) Xây dựng công cụ kết nối, tiếp nhận, tích hợp dữ liệu từ dữ liệu hành chính, cơ sở dữ liệu thống kê bộ, ngành, địa phương và các cơ sở dữ liệu quốc gia với Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia.
4. Xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê bộ, ngành và địa phương
a) Các bộ, ngành và địa phương tùy theo nhu cầu của đơn vị chủ động lập dự án xây dựng, mở rộng cơ sở dữ liệu thống kê, cơ sở dữ liệu hành chính phủ hợp với quy định về tiêu chuẩn dữ liệu, bảo mật dữ liệu để bảo đảm kết nối và chia sẻ dữ liệu, thông tin thống kê với Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia, có khả năng tích hợp với hệ thống thông tin khác tại cơ quan, đơn vị. Trong đó, cơ sở dữ liệu thống kê bộ, ngành bao gồm: dữ liệu chỉ tiêu thống kê quốc gia do bộ, ngành chủ trì thực hiện, dữ liệu chỉ tiêu thống kê bộ, ngành; cơ sở dữ liệu thống kê tại địa phương bao gồm: dữ liệu chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
b) Cơ sở dữ liệu thống kê bộ, ngành và địa phương đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về kết nối, chia sẻ dữ liệu của bộ, ngành, địa phương với Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia bảo đảm phù hợp với mục tiêu của Đề án.
Quản lý, vận hành, khai thác và chia sẻ Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia
a) Xây dựng các công cụ khai thác, chia sẻ dữ liệu dùng chung
- Công cụ khai thác dữ liệu thống kê tự động và bán tự động cho phép khai phá dữ liệu, phân tích chuyên sâu theo nhu cầu của người sử dụng thông tin.
- Công cụ biểu diễn dữ liệu trực quan theo nhiều định dạng để truyền đạt thông tin nhanh và rõ ràng, có khả năng sử dụng trong các ứng dụng khác.
- Công cụ chia sẻ dữ liệu dùng chung để cung cấp dữ liệu, thông tin thống kê từ Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia.
b) Xây dựng hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu công bố và phổ biến thông tin từ Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia phục vụ chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp và nhu cầu của người dùng tin.
c) Xây dựng giải pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin đối với Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia và cơ sở dữ liệu của các cơ quan, đơn vị khi kết nối, chia sẻ dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia.
d) Quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia bảo đảm hoạt động 24/7. Thực hiện lưu trữ và bảo mật dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu thống kê quốc gia.