Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 142/2006/QĐ-UBND xây dựng Phòng khám đa khoa khu cụm công nghiệp 2010 Bình Dương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "01/06/2006", "sign_number": "142/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "01/06/2006", "sign_number": "142/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "01/06/2006", "sign_number": "142/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "01/06/2006", "sign_number": "142/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Dương", "promulgation_date": "01/06/2006", "sign_number": "142/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 142/2006/QĐ-UBND xây dựng Phòng khám đa khoa khu cụm công nghiệp 2010 Bình Dương

Điều 1. :
...
4. Phương thức đầu tư:
a) Quy mô đầu tư:
- Dự kiến xây dựng 18 Phòng khám đa khoa giai đoạn 2006-2010, trong đó có 7 phòng khám xây mới và nâng cấp 11 trạm y tế thành Phòng khám đa khoa.
- Tổng diện tích đất cho một Phòng khám đa khoa: khoảng 2.000 m2 đến 2.400 m2.
- Mô hình thiết kế xây dựng phòng khám: Dựa theo mô hình thiết kế chuẩn Bộ Y tế quy định năm 2002 áp dụng vào điều kiện cụ thể của tỉnh Bình Dương.
- Giường bệnh: 01 Phòng khám đa khoa có 5 - 6 giường lưu.
b) Phương thức quản lý:
- Giao huyện làm chủ đầu tư: xây dựng và đầu tư trang thiết bị y tế.
- Phòng Y tế huyện, thị quản lý toàn diện hoạt động Phòng khám đa khoa trên địa bàn.
- Nhân lực: số lượng 8 - 10 cán bộ y tế cho 1 phòng khám, với các chức danh sau đây: Bác sĩ: 02 – 03; y sĩ: 02- 03; kế toán: 01; dược trung học: 01; lái xe: 01; nhân viên khác: 01.
c) Phân chia giai đoạn đầu tư 2006 – 2010:
Dựa vào số lượng lao động tại các khu và cụm công nghiệp đang hoạt động, nhu cầu chăm sóc bảo vệ sức khoẻ người lao động và quy hoạch phát triển các khu và cụm công nghiệp từ nay đến năm 2010, dự kiến thời gian đầu tư xây dựng như sau:
+ Năm 2006: Xây dựng 4 Phòng khám đa khoa, trong đó:
- Xây dựng mới 1 Phòng khám đa khoa: Mỹ Phước (1).
- Nâng cấp 3 trạm y tế thành 3 Phòng khám đa khoa: An Phú, Thái Hoà, An Bình.
+ Năm 2007: Xây dựng 5 Phòng khám đa khoa, trong đó:
- Xây dựng mới 1 Phòng khám đa khoa: Khu công nghiệp Việt Nam- Singapore.
- Nâng cấp 4 trạm y tế thành 4 Phòng khám đa khoa: Tân Định, Bình Chuẩn, Khánh Bình, An Tây.
+ Năm 2008: Xây dựng 4 Phòng khám đa khoa, trong đó:
- Xây dựng mới 2 Phòng khám đa khoa: Mỹ Phước (2), Khu liên hợp công nghiệp - dịch vụ - đô thị (1).
- Nâng cấp 2 trạm y tế thành 2 Phòng khám đa khoa: An Điền, Phú Chánh.
+ Năm 2009: Xây dựng 4 Phòng khám đa khoa, trong đó:
- Xây dựng mới 2 Phòng khám đa khoa: Mỹ Phước (3), Bình Thắng.
- Nâng cấp 2 trạm y tế thành 2 Phòng khám đa khoa: Hoà Lợi, Phú Mỹ.
+ Năm 2010: Xây dựng mới 1 Phòng khám đa khoa: Khu liên hợp công nghiệp - dịch vụ - đô thị (2).
Tuỳ theo thực tế đầu tư của doanh nghiệp, tốc độ lấp đầy vào các khu, cụm công nghiệp, nhu cầu chăm sóc bảo vệ sức khoẻ người lao động mà có những điều chỉnh ưu tiên xây dựng các Phòng khám đa khoa phù hợp.
d) Trang thiết bị cho Phòng khám đa khoa:
- Đối với Phòng khám đa khoa được xây dựng mới:
Thực hiện theo Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20/02/2002 của Bộ Y tế ban hành danh mục trang thiết bị y tế bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, huyện, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã và túi y tế thôn bản.
Dự toán kinh phí mua sắm trang thiết bị cho 1 Phòng khám đa khoa được xây dựng mới khoảng 2.000 triệu đồng.
Tổng dự toán kinh phí mua sắm trang thiết bị cho 7 Phòng khám đa khoa được xây dựng mới khoảng 14.000 triệu đồng.
- Đối với Phòng khám đa khoa được nâng cấp từ trạm y tế:
Trang thiết bị bổ sung nâng cấp 11 trạm y tế thành 11 Phòng khám đa khoa, với tổng dự toán kinh phí 20.735 triệu đồng.
Tổng dự toán kinh phí mua sắm trang thiết bị cho 18 Phòng khám đa khoa là 34.735 triệu đồng.

Content:
Phương thức đầu tư:
a) Quy mô đầu tư:
- Dự kiến xây dựng 18 Phòng khám đa khoa giai đoạn 2006-2010, trong đó có 7 phòng khám xây mới và nâng cấp 11 trạm y tế thành Phòng khám đa khoa.
- Tổng diện tích đất cho một Phòng khám đa khoa: khoảng 2.000 m2 đến 2.400 m2.
- Mô hình thiết kế xây dựng phòng khám: Dựa theo mô hình thiết kế chuẩn Bộ Y tế quy định năm 2002 áp dụng vào điều kiện cụ thể của tỉnh Bình Dương.
- Giường bệnh: 01 Phòng khám đa khoa có 5 - 6 giường lưu.
b) Phương thức quản lý:
- Giao huyện làm chủ đầu tư: xây dựng và đầu tư trang thiết bị y tế.
- Phòng Y tế huyện, thị quản lý toàn diện hoạt động Phòng khám đa khoa trên địa bàn.
- Nhân lực: số lượng 8 - 10 cán bộ y tế cho 1 phòng khám, với các chức danh sau đây: Bác sĩ: 02 – 03; y sĩ: 02- 03; kế toán: 01; dược trung học: 01; lái xe: 01; nhân viên khác: 01.
c) Phân chia giai đoạn đầu tư 2006 – 2010:
Dựa vào số lượng lao động tại các khu và cụm công nghiệp đang hoạt động, nhu cầu chăm sóc bảo vệ sức khoẻ người lao động và quy hoạch phát triển các khu và cụm công nghiệp từ nay đến năm 2010, dự kiến thời gian đầu tư xây dựng như sau:
+ Năm 2006: Xây dựng 4 Phòng khám đa khoa, trong đó:
- Xây dựng mới 1 Phòng khám đa khoa: Mỹ Phước (1).
- Nâng cấp 3 trạm y tế thành 3 Phòng khám đa khoa: An Phú, Thái Hoà, An Bình.
+ Năm 2007: Xây dựng 5 Phòng khám đa khoa, trong đó:
- Xây dựng mới 1 Phòng khám đa khoa: Khu công nghiệp Việt Nam- Singapore.
- Nâng cấp 4 trạm y tế thành 4 Phòng khám đa khoa: Tân Định, Bình Chuẩn, Khánh Bình, An Tây.
+ Năm 2008: Xây dựng 4 Phòng khám đa khoa, trong đó:
- Xây dựng mới 2 Phòng khám đa khoa: Mỹ Phước (2), Khu liên hợp công nghiệp - dịch vụ - đô thị (1).
- Nâng cấp 2 trạm y tế thành 2 Phòng khám đa khoa: An Điền, Phú Chánh.
+ Năm 2009: Xây dựng 4 Phòng khám đa khoa, trong đó:
- Xây dựng mới 2 Phòng khám đa khoa: Mỹ Phước (3), Bình Thắng.
- Nâng cấp 2 trạm y tế thành 2 Phòng khám đa khoa: Hoà Lợi, Phú Mỹ.
+ Năm 2010: Xây dựng mới 1 Phòng khám đa khoa: Khu liên hợp công nghiệp - dịch vụ - đô thị (2).
Tuỳ theo thực tế đầu tư của doanh nghiệp, tốc độ lấp đầy vào các khu, cụm công nghiệp, nhu cầu chăm sóc bảo vệ sức khoẻ người lao động mà có những điều chỉnh ưu tiên xây dựng các Phòng khám đa khoa phù hợp.
d) Trang thiết bị cho Phòng khám đa khoa:
- Đối với Phòng khám đa khoa được xây dựng mới:
Thực hiện theo Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20/02/2002 của Bộ Y tế ban hành danh mục trang thiết bị y tế bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, huyện, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã và túi y tế thôn bản.
Dự toán kinh phí mua sắm trang thiết bị cho 1 Phòng khám đa khoa được xây dựng mới khoảng 2.000 triệu đồng.
Tổng dự toán kinh phí mua sắm trang thiết bị cho 7 Phòng khám đa khoa được xây dựng mới khoảng 14.000 triệu đồng.
- Đối với Phòng khám đa khoa được nâng cấp từ trạm y tế:
Trang thiết bị bổ sung nâng cấp 11 trạm y tế thành 11 Phòng khám đa khoa, với tổng dự toán kinh phí 20.735 triệu đồng.
Tổng dự toán kinh phí mua sắm trang thiết bị cho 18 Phòng khám đa khoa là 34.735 triệu đồng.