Document: Điều 1 Quyết định 118/QĐ-UBND phê duyệt đề án điều chỉnh đề án hỗ trợ đất sản xuất

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/01/2010", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/01/2010", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/01/2010", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/01/2010", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "14/01/2010", "sign_number": "118/QĐ-UBND", "signer": "Trương Tấn Thiệu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 118/QĐ-UBND phê duyệt đề án điều chỉnh đề án hỗ trợ đất sản xuất có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt đề án điều chỉnh, bổ sung đề án hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn quy định tại Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh với nội dung như sau:
1. Tổng số hộ rà soát đề nghị bổ sung thụ hưởng chính sách
- Số hộ không có, thiếu đất sản xuất là: 569 hộ.
- Số hộ không có, thiếu đất ở là: 379 hộ.
- Số hộ thiếu nhà ở là: 750 hộ.
- Số hộ thiếu nước sinh hoạt: 1.679 hộ.
- Số hộ cần hỗ trợ để chuyển đổi ngành nghề về mua sắm nông cụ, máy móc làm dịch vụ cho các hộ sản xuất nông nghiệp hoặc vốn để làm các ngành nghề khác là 662 hộ.
- Số lao động cần hỗ trợ để đạo tạo nghề là 1.208 lao động.
- Số lao động cần hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề sau đào tạo nghề: 78 lao động.
- Số lao động cần hỗ trợ đi xuất khẩu lao động: 34 lao động.
2. Tổng nhu cầu vốn để thực hiện:
Tổng nhu cầu nguồn vốn thực hiện các chỉ tiêu hỗ trợ đất sản xuất, nước sinh hoạt, chuyển đổi ngành nghề, xuất khẩu lao động là: 30.088 triệu đồng. Trong đó:
- Vốn Trung ương hỗ trợ: 13.315 triệu đồng.
- Vốn địa phương lồng ghép, đối ứng 20% là: 2.663 triệu đồng.
- Vốn vay từ Ngân hành Chính sách Xã hội: 14.110 triệu đồng.
3. Nhu cầu kinh phí thực hiện theo từng chỉ tiêu
a. Hỗ trợ về nhà ở:
Tổng số 750 hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn đang cần được hỗ trợ nhà ở của chính sách; UBND tỉnh giao Sở Xây dựng - Thường trực Ban Điều phối hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ, bổ sung số hộ này vào kế hoạch thực hiện chương trình của tỉnh, tham mưu UBND tỉnh báo cáo các bộ ngành Trung ương về nhu cầu thực hiện tăng thêm của tỉnh để được xem xét, cấp bổ sung vốn thực hiện.
b. Hỗ trợ về đất ở:
Tổng số 379 hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn đang cần hỗ trợ đất ở thì chính quyền địa phương các cấp sẽ xem xét tạo quỹ đất giao cho các hộ chưa có đất ở.
c. Hỗ trợ về đất sản xuất:
Tổng số 569 hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn đang cần hỗ trợ đất sản xuất; mức kinh phí thực hiện như sau:
Tổng nhu cầu kinh phí hỗ trợ đất sản xuất là 12.518 triệu đồng. Cụ thể:
- Ngân sách TW hỗ trợ: 569 hộ x 10 triệu đồng/hộ = 5.690 triệu đồng.
- Ngân sách tỉnh (hỗ trợ đối ứng 20% ngân sách Trung ương): 569 hộ x 2 triệu đồng/hộ = 1.138 triệu đồng.
- Vay vốn Ngân hàng CSXH: 569 hộ x 10 triệu đồng/hộ = 5.690 triệu đồng.
d. Hỗ trợ về nước sinh hoạt:
Tổng số 1.679 hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn đang cần hỗ trợ nước sinh hoạt (phân tán theo hộ); mức kinh phí thực hiện hỗ trợ là 2.014,8 triệu đồng. Cụ thể:
- Ngân sách TW hỗ trợ: 1.679 hộ x 01 triệu đồng/hộ = 1.679 triệu đồng.
- Ngân sách tỉnh (hỗ trợ đối ứng 20% ngân sách Trung ương): 1.679 hộ x 0,2 triệu đồng/hộ = 335,8 triệu đồng.
e. Hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề:
Tổng số 1.948 hộ, lao động là đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn đang cần hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề; mức kinh phí thực hiện 14.412,8 triệu đồng (Ngân sách Trung ương hỗ trợ 5.844 triệu đồng; Ngân sách tỉnh, đối ứng lồng ghép 20% là 1.168,8 triệu đồng; vay vốn Ngân hàng CSXH là 7.400 triệu đồng).
Trong đó:
* Hỗ trợ vốn để mua sắm nông cụ, máy móc làm dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp hoặc vốn để làm các ngành nghề khác là: 662 hộ; mức kinh phí: 9.003,2 triệu đồng. Cụ thể:
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 662 hộ x 3 triệu đồng/hộ = 1.986 triệu đồng.
- Vốn đối ứng của địa phương và vốn khác: 662 hộ x 0,6 triệu đồng/hộ = 397,2 triệu đồng.
- Vay vốn Ngân hàng CSXH: 662 hộ x 10 triệu đồng/hộ = 6.620 triệu đồng.
* Hỗ trợ học nghề:
Nhu cầu được học nghề để chuyển đổi ngành nghề 1.208 lao động; mức kinh phí hỗ trợ là: 4.348,8 triệu đồng. Cụ thể:
- Ngân sách TW hỗ trợ: 1.208 lao động x 3 triệu đồng = 3.624 triệu đồng.
- Vốn đối ứng của địa phương và vốn khác: 1.208 lao động x 0,6 triệu đồng = 724,8 triệu đồng.
* Hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề sau khi học nghề:
Nhu cầu được chuyển đổi ngành nghề sau khi học nghề là 78 lao động; mức kinh phí hỗ trợ 1.060,8 triệu đồng. Cụ thể:
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 78 lao động x 3 triệu đồng = 234 triệu đồng.
- Vốn đối ứng của địa phương và vốn khác: 78 lao động x 0,6 triệu đồng = 46,8 triệu đồng.
- Vay vốn Ngân hàng CSXH: 78 lao động x 10 triệu đồng = 780 triệu đồng.
f. Hỗ trợ xuất khẩu lao động:
Tổng số 34 lao động là dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn đang cần hỗ trợ xuất khẩu lao động; mức kinh phí thực hiện 1.142,4 triệu đồng. Cụ thể:
- Ngân sách TW hỗ trợ: 34 lao động x 3 triệu đồng = 102 triệu đồng.
- Vốn đối ứng của địa phương và vốn khác: 34 lao động x 0,6 triệu đồng = 20,4 triệu đồng.
- Vay vốn Ngân hàng CSXH: 34 lao động x 30 triệu đồng = 1.020 triệu đồng.
(Kèm theo nội dung Đề án điều chỉnh)

Content:
Điều 1. Phê duyệt đề án điều chỉnh, bổ sung đề án hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn quy định tại Quyết định số 1592/QĐ-TTg ngày 12/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh với nội dung như sau:
1. Tổng số hộ rà soát đề nghị bổ sung thụ hưởng chính sách
- Số hộ không có, thiếu đất sản xuất là: 569 hộ.
- Số hộ không có, thiếu đất ở là: 379 hộ.
- Số hộ thiếu nhà ở là: 750 hộ.
- Số hộ thiếu nước sinh hoạt: 1.679 hộ.
- Số hộ cần hỗ trợ để chuyển đổi ngành nghề về mua sắm nông cụ, máy móc làm dịch vụ cho các hộ sản xuất nông nghiệp hoặc vốn để làm các ngành nghề khác là 662 hộ.
- Số lao động cần hỗ trợ để đạo tạo nghề là 1.208 lao động.
- Số lao động cần hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề sau đào tạo nghề: 78 lao động.
- Số lao động cần hỗ trợ đi xuất khẩu lao động: 34 lao động.
2. Tổng nhu cầu vốn để thực hiện:
Tổng nhu cầu nguồn vốn thực hiện các chỉ tiêu hỗ trợ đất sản xuất, nước sinh hoạt, chuyển đổi ngành nghề, xuất khẩu lao động là: 30.088 triệu đồng. Trong đó:
- Vốn Trung ương hỗ trợ: 13.315 triệu đồng.
- Vốn địa phương lồng ghép, đối ứng 20% là: 2.663 triệu đồng.
- Vốn vay từ Ngân hành Chính sách Xã hội: 14.110 triệu đồng.
3. Nhu cầu kinh phí thực hiện theo từng chỉ tiêu
a. Hỗ trợ về nhà ở:
Tổng số 750 hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn đang cần được hỗ trợ nhà ở của chính sách; UBND tỉnh giao Sở Xây dựng - Thường trực Ban Điều phối hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ, bổ sung số hộ này vào kế hoạch thực hiện chương trình của tỉnh, tham mưu UBND tỉnh báo cáo các bộ ngành Trung ương về nhu cầu thực hiện tăng thêm của tỉnh để được xem xét, cấp bổ sung vốn thực hiện.
b. Hỗ trợ về đất ở:
Tổng số 379 hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn đang cần hỗ trợ đất ở thì chính quyền địa phương các cấp sẽ xem xét tạo quỹ đất giao cho các hộ chưa có đất ở.
c. Hỗ trợ về đất sản xuất:
Tổng số 569 hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn đang cần hỗ trợ đất sản xuất; mức kinh phí thực hiện như sau:
Tổng nhu cầu kinh phí hỗ trợ đất sản xuất là 12.518 triệu đồng. Cụ thể:
- Ngân sách TW hỗ trợ: 569 hộ x 10 triệu đồng/hộ = 5.690 triệu đồng.
- Ngân sách tỉnh (hỗ trợ đối ứng 20% ngân sách Trung ương): 569 hộ x 2 triệu đồng/hộ = 1.138 triệu đồng.
- Vay vốn Ngân hàng CSXH: 569 hộ x 10 triệu đồng/hộ = 5.690 triệu đồng.
d. Hỗ trợ về nước sinh hoạt:
Tổng số 1.679 hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn đang cần hỗ trợ nước sinh hoạt (phân tán theo hộ); mức kinh phí thực hiện hỗ trợ là 2.014,8 triệu đồng. Cụ thể:
- Ngân sách TW hỗ trợ: 1.679 hộ x 01 triệu đồng/hộ = 1.679 triệu đồng.
- Ngân sách tỉnh (hỗ trợ đối ứng 20% ngân sách Trung ương): 1.679 hộ x 0,2 triệu đồng/hộ = 335,8 triệu đồng.
e. Hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề:
Tổng số 1.948 hộ, lao động là đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn đang cần hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề; mức kinh phí thực hiện 14.412,8 triệu đồng (Ngân sách Trung ương hỗ trợ 5.844 triệu đồng; Ngân sách tỉnh, đối ứng lồng ghép 20% là 1.168,8 triệu đồng; vay vốn Ngân hàng CSXH là 7.400 triệu đồng).
Trong đó:
* Hỗ trợ vốn để mua sắm nông cụ, máy móc làm dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp hoặc vốn để làm các ngành nghề khác là: 662 hộ; mức kinh phí: 9.003,2 triệu đồng. Cụ thể:
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 662 hộ x 3 triệu đồng/hộ = 1.986 triệu đồng.
- Vốn đối ứng của địa phương và vốn khác: 662 hộ x 0,6 triệu đồng/hộ = 397,2 triệu đồng.
- Vay vốn Ngân hàng CSXH: 662 hộ x 10 triệu đồng/hộ = 6.620 triệu đồng.
* Hỗ trợ học nghề:
Nhu cầu được học nghề để chuyển đổi ngành nghề 1.208 lao động; mức kinh phí hỗ trợ là: 4.348,8 triệu đồng. Cụ thể:
- Ngân sách TW hỗ trợ: 1.208 lao động x 3 triệu đồng = 3.624 triệu đồng.
- Vốn đối ứng của địa phương và vốn khác: 1.208 lao động x 0,6 triệu đồng = 724,8 triệu đồng.
* Hỗ trợ chuyển đổi ngành nghề sau khi học nghề:
Nhu cầu được chuyển đổi ngành nghề sau khi học nghề là 78 lao động; mức kinh phí hỗ trợ 1.060,8 triệu đồng. Cụ thể:
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 78 lao động x 3 triệu đồng = 234 triệu đồng.
- Vốn đối ứng của địa phương và vốn khác: 78 lao động x 0,6 triệu đồng = 46,8 triệu đồng.
- Vay vốn Ngân hàng CSXH: 78 lao động x 10 triệu đồng = 780 triệu đồng.
f. Hỗ trợ xuất khẩu lao động:
Tổng số 34 lao động là dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn đang cần hỗ trợ xuất khẩu lao động; mức kinh phí thực hiện 1.142,4 triệu đồng. Cụ thể:
- Ngân sách TW hỗ trợ: 34 lao động x 3 triệu đồng = 102 triệu đồng.
- Vốn đối ứng của địa phương và vốn khác: 34 lao động x 0,6 triệu đồng = 20,4 triệu đồng.
- Vay vốn Ngân hàng CSXH: 34 lao động x 30 triệu đồng = 1.020 triệu đồng.
(Kèm theo nội dung Đề án điều chỉnh)