Document: Điểm d Khoản 13 Điều 1 Quyết định 6626/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Mỗ Đại Mỗ Hà Nội 2015

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/12/2015", "sign_number": "6626/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/12/2015", "sign_number": "6626/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/12/2015", "sign_number": "6626/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/12/2015", "sign_number": "6626/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "02/12/2015", "sign_number": "6626/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 13 Điều 1 Quyết định 6626/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Mỗ Đại Mỗ Hà Nội 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Mỗ - Đại Mỗ, tỷ lệ 1/500 tại các phường Tây Mỗ, Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, với những nội dung chính như sau:
...
13.546,1

CCKV-03

Đất công cộng Thành phố

24.498,9

7.300,0

21.900,0

30

3

Đất xây dựng bệnh viện

CCKV-04

Đất công cộng Thành phố

27.794,2

8.300,0

24.900,0

30

3

CCKV-05

Đất công cộng Thành phố

20.380,0

6.100,0

18.300,0

30

3

CXKV-17

Đất cây xanh Thành phố

21.686,1

1.100,0

1.100,0

5

1

CXKV-18

Đất cây xanh Thành phố

3.008,7

200,0

200,0

5

1

CXKV-19

Đất cây xanh Thành phố (Đã giới thiệu địa điểm xây dựng bãi đỗ xe, cây xanh dự án Trung tâm lưu trữ bảo hiểm Trung ương Đảng)

8.838,9

400,0

400,0

5

1

Thực hiện theo dự án riêng

CXKV-20

Đất cây xanh Thành phố

52.126,8

2.600,0

2.600,0

5

1

CXKV-21

Đất cây xanh Thành phố

7.350,4

400,0

400,0

5

1

CXKV-22

Đất cây xanh Thành phố

20.608,8

1.000,0

1.000,0

5

1

CXKV-23

Đất cây xanh Thành phố

3.146,9

200,0

200,0

5

1

MN-17

Mặt nước

12.790,0

MN-18

Mặt nước

2.511,9

MN-19

Mặt nước

6.941,5

CC-08

Đất công cộng đơn vị ở

10.488,8

3.146,6

9.439,9

30

3

Dịch vụ thương mại, văn hóa, sinh hoạt cộng đồng

CC-09

Đất công cộng đơn vị ở

618,1

185,4

556,3

30

3

NT-08

Đất trường mầm non

6.102,2

1.830,7

3.661,3

30

2

Chỉ tiêu: 18,2m2/hs

TH-04

Đất trường tiểu học

9.184,0

2.755,2

8.265,6

30

3

Chỉ tiêu: 20,1m2/hs

THCS-03

Đất trường trung học cơ sở (Đã được giới thiệu địa điểm xây dựng Trường THCS Đại Mỗ 2)

13.570,3

4.071,1

12.213,3

30

3

thực hiện theo dự án riêng

HTKT-06

Đất hạ tầng kỹ thuật

1.393,3

CX-87

Đất cây xanh đơn vị ở

810,5

Cây xanh, sân vườn, đường dạo

CX-88

Đất cây xanh đơn vị ở

356,3

CX-89

Đất cây xanh đơn vị ở

320,0

CX-90

Đất cây xanh đơn vị ở

320,0

CX-91

Đất cây xanh đơn vị ở

6.984,2

349,0

349,0

5

1

HH-02

Đất hỗn hợp (Đã được giới thiệu địa điểm xây dựng T.tâm lưu trữ bảo hiểm Trung ương Đảng)

22.855,5

6.900,0

20.700,0

30

3

Thực hiện theo dự án riêng

HH-03

Đất hỗn hợp (Đã giới thiệu địa điểm xây dựng Trụ sở cục Cảnh sát PCTP về môi trường nhưng chưa xác định cụ thể quy mô sử dụng đất)

29.831,7

8.900,0

26.700,0

30

3

Thực hiện theo dự án riêng

TT-192

Đất ở thấp tầng

2.357,6

700,0

2.100,0

30

3

28

Nhà ở biệt thự sinh thái

TT-193

Đất ở thấp tầng

2.195,5

700,0

2.100,0

30

3

32

TT-194

Đất ở thấp tầng

2.416,2

700,0

2.100,0

30

3

32

TT-195

Đất ở thấp tầng

2.253,2

700,0

2.100,0

30

3

32

TT-196

Đất ở thấp tầng

2.283,3

700,0

2.100,0

30

3

32

TT-197

Đất ở thấp tầng

2.391,0

700,0

2.100,0

30

3

32

TT-198

Đất ở thấp tầng

2.391,0

700,0

2.100,0

30

3

32

TT-199

Đất ở thấp tầng

2.391,0

700,0

2.100,0

30

3

32

TT-200

Đất ở thấp tầng

2.391,0

700,0

2.100,0

30

3

32

TT-201

Đất ở thấp tầng

2.238,9

700,0

2.100,0

30

3

28

TT-202

Đất ở thấp tầng

3.146,7

900,0

2.700,0

30

3

40

TT-203

Đất ở thấp tầng

3.270,7

1.000,0

3.000,0

30

3

40

Đường liên khu vực

128.995,5

Đường giao thông khu vực

25.202,9

Gồm đường khu vực, đường phân khu vực và đường nội bộ.

C

Giao thông đối ngoại

618.405,8

Đường đô thị

504.285,0

Đại lộ Thăng Long, đường 70

Đường liên khu vực

114.120,8

Mặt cắt ngang 40m

D

Đất cây xanh cách ly

77.311,1

CL-01

Đất cây xanh cách ly

5.917,2

Đường sắt và hành lang an toàn đường sắt

CL-02

Đất cây xanh cách ly

71.393,9

TỔNG CỘNG

2.806.578,0

435.519,4

2.411.758,0

15,5

1-30

31.546

Ghi chú:
Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc xác định cụ thể tại bản vẽ Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất (QH-04B). Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất phải tuân thủ quy hoạch, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và Tiêu chuẩn thiết kế hiện hành.
Trong các ô đất biệt thự và nhà ở thấp tầng có bố trí diện tích đỗ xe phục vụ bản thân mỗi căn hộ. Trong các ô đất công trình hỗn hợp, nhà ở cao tầng có bố trí tầng hầm để phục vụ đỗ xe cho bản thân công trình và khách vãng lai; Quy mô tầng hầm (số tầng và diện tích sàn) sẽ được xem xét, tính toán cụ thể tại giai đoạn lập phương án kiến trúc công trình, tuân thủ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn thiết kế, các quy định liên quan về công trình ngầm.
Quy hoạch chi tiết khu chức năng chính là cây xanh, hồ điều hòa, một phần công trình công cộng kết hợp nhà ở tại phường Mễ Trì được bố trí quỹ nhà ở xã hội tại các lô đất quy hoạch đất ở thấp tầng có ký hiệu: TT01÷TT10 và một phần diện tích sàn nhà ở cao tầng tại các ô đất có ký hiệu CT02, CT03, (Công văn số 4128/UBND-XDGT ngày 01/7/2015 và Công văn số 6123/UBND-XDGT ngày 01/9/2015 của UBND Thành phố).
Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Mỗ - Đại Mỗ được bố trí quỹ nhà ở xã hội tại một phần các lô đất quy hoạch đất ở thấp tầng có ký hiệu: TT11÷TT72, và một phần diện tích sàn nhà ở cao tầng tại các ô đất có ký hiệu CT02, CT03.
Số liệu chính xác về quỹ nhà ở xã hội, quy mô dân số nhà ở xã hội tuân thủ Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của Hội đồng nhân dân Thành phố, Tiêu chuẩn thiết kế về nhà ở xã hội, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các quy định hiện hành. Cụ thể được xem xét, tính toán trong quá trình nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng.
3.2. Tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị:
...
d) Cấp điện - Thông tin liên lạc:
* Cấp điện:
Theo định hướng quy hoạch, khu đô thị được cấp nguồn chính từ trạm biến áp 110/22KV Đại Mỗ (công suất 2x63MVA) dự kiến xây dựng tại khu vực phía Đông Bắc khu quy hoạch. Các nguồn bổ sung gồm: Trạm biến áp Bắc An Khánh 110/22KV (công suất 3x63MVA), Trạm biến áp Nam An Khánh 110/22KV (công suất 3x63MVA); Trạm biến áp Dương Nội 110/22KV (công suất 3x63MVA).
Xây dựng mới 01 trạm biến áp 110/22KV (công suất 2x63MVA) cấp điện cho khu đô thị và khu vực lân cận. Trước mắt, trong khu quy hoạch xây dựng trạm cắt T1 (22KV) để tiếp nguồn từ các trạm Chèm E6.2 và trạm Hà Đông E5 tới, phân phối điện đến các trạm biến áp hạ thế trong khu đất, đảm bảo cấp điện cho dự án từ hệ thống điện lưới hiện có. Cụ thể cần liên hệ với Tổng Công ty Điện lực Hà Nội để giải quyết.
Trạm biến áp hạ thế: Xây dựng 40 trạm biến áp hạ thế 22/0,4KV theo kiểu trạm xây hoặc KIOS. Vị trí, quy mô công suất các trạm sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, đảm bảo bán kính phục vụ cho phép và gần đường giao thông để tiện quản lý vận hành.
Các tuyến điện cao thế: Hạ ngầm các tuyến đường dây cao thế 220KV và 110KV đấu nối liên thông giữa trạm biến áp 220/110KV Hà Đông với trạm 220/110KV Chèm và nhánh rẽ 110KV cấp điện cho trạm biến áp 110/22KV Mỹ Đình theo các tuyến đường giao thông. Dọc theo bờ phía Tây sông Cầu Ngà xây dựng mới tuyến đường dây 110KV, đấu nối từ tuyến điện 110KV Hà Đông - Chèm cấp điện cho trạm biến áp 110/22KV Bắc An Khánh.
Cáp trung thế 35KV, 22KV:
+ Di chuyển, hạ ngầm theo đường quy hoạch các tuyến đường dây 35KV cắt qua khu đất và đấu nối hoàn trả với mạng lưới đường dây hiện có, đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định cho các khu vực ở lân cận.
+ Xây dựng mới các tuyến cáp 22KV đi ngầm dọc các tuyến đường quy hoạch, đấu nối từ trạm cắt T1 trong khu đất (lâu dài sẽ được đấu nối với trạm biến áp 110KV của khu quy hoạch) đến các trạm phân phối điện trong khu quy hoạch.
Cáp hạ thế 0,4KV:
+ Xây dựng lưới cáp hạ thế 0,4KV đi ngầm dọc theo các tuyến đường quy hoạch đấu nối từ các trạm biến áp phân phối 22/0,4KV đến tủ điện tổng của từng ô quy hoạch hoặc tủ tổng của nhóm công trình, tủ tổng chiếu sáng.
+ Vị trí các tủ tổng bố trí bên trong công trình hoặc ngoài trời, trên vỉa hè, tại ranh giới giữa 2 công trình (đối với khu nhà thấp tầng), cụ thể sẽ được xác định chính xác trong giai đoạn sau.
Hệ thống chiếu sáng:
+ Nguồn điện cấp cho chiếu sáng đèn đường được cấp từ các trạm biến áp công cộng của khu vực.
+ Hệ thống chiếu sáng bố trí dọc theo vỉa hè các tuyến đường giao thông và trong các khu công viên, cây xanh, vườn hoa.
Khu vực vườn hoa, bãi đỗ xe, các điểm nhấn kiến trúc sẽ được nghiên cứu bố trí chiếu sáng trên cơ sở tổng mặt bằng của từng công trình, được nghiên cứu cụ thể trong giai đoạn sau.
* Thông tin liên lạc:
Nguồn cấp: Khu quy hoạch được cấp nguồn từ các trạm vệ tinh ký hiệu N4, N9, N10 và GS 4-3 (dung lượng mỗi trạm 30.000 line) dự kiến xây dựng ở lân cận khu đất theo Quy hoạch phân khu đô thị S3, và GS đã được UBND Thành phố phê duyệt.
Trong khu quy hoạch xây dựng các tủ cáp đảm bảo việc đấu nối, cung cấp tín hiệu thông tin liên lạc cho từng công trình. Vị trí tủ cáp và dung lượng thuê bao sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn triển khai đầu tư xây dựng.
Xây dựng hệ thống cống bể cáp để bố trí mạng lưới thông tin liên lạc ngầm dọc theo hành lang các tuyến đường quy hoạch, đấu nối từ tuyến cáp gốc đến các tủ cáp và từ tủ cáp đến từng công trình sử dụng. Tùy theo tính chất sử dụng của từng loại công trình, các tuyến cống bể sẽ được thiết kế với kích thước phù hợp trong giai đoạn triển khai dự án đầu tư.
Các mạng thông tin không dây, công nghệ cao, mạng cáp truyền hình ... sẽ được các nhà đầu tư thứ cấp nghiên cứu đầu tư ở giai đoạn sau, căn cứ trên cơ sở phù hợp với hệ thống tuyến và ống kỹ thuật đã được thiết kế tại đồ án này, đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất.
e) Thoát nước thải và Vệ sinh môi trường:
* Thoát nước thải:
Hệ thống thoát nước thải của khu quy hoạch là hệ thống riêng giữa nước mưa và nước thải. Hướng thoát khu quy hoạch được thoát nước thải về các trạm xử lý nước thải Lại Yên, Tây Mỗ, Dương Nội và Nam An Khánh. Trong giai đoạn trước mắt khi các trạm xử lý nước thải chưa được đầu tư xây dựng theo quy hoạch, nước thải sau khi được xử lý sơ bộ, được thu gom đưa về 04 trạm xử lý nước thải cục bộ xây dựng trong khu quy hoạch (công suất từ 800-8.200m3/ngđ), được chia làm 04 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1 (khu vực phía Bắc Đại lộ Thăng Long, phía Tây đường sắt): nước thải được thu gom vào các tuyến cống D300, đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ số 1 (công suất 1.200m3/ngđ) xây dựng phía Bắc lưu vực, về lâu dài sẽ chuyển đổi thành trạm bơm để đưa nước thải về trạm xử lý nước thải Lại Yên.
+ Lưu vực 2 (khu vực phía Bắc Đại lộ Thăng Long, phía Đông đường sắt): nước thải được thu gom vào các tuyến cống tiết diện D300 đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ số 2 (công suất 800m3/ngđ) xây dựng phía Bắc lưu vực, về lâu dài sẽ chuyển thành trạm bơm để đưa nước thải về trạm xử lý nước thải Tây Mỗ.
+ Lưu vực 3 (khu vực phía Nam Đại lộ Thăng Long, phía Tây đường 70): nước thải được thu gom vào các tuyến cống D300-D600, đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ số 3 (công suất 8.200m3/ngđ) xây dựng phía Nam lưu vực, về lâu dài sẽ chuyển đổi thành trạm bơm để đưa nước thải về trạm xử lý nước thải Dương Nội. Xây dựng 02 trạm bơm chuyển bậc công suất 2.000m3/ngđ và 4.750 m3/ngđ để bơm nước thải về trạm xử lý nước thải cục bộ.
+ Lưu vực 4 (khu vực phía Nam Đại lộ Thăng Long, phía Đông đường 70): nước thải được thu gom vào các tuyến cống D300, đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ số 4 (công suất 800m3/ngđ) xây dựng phía Đông Nam lưu vực, về lâu dài sẽ chuyển đổi thành trạm bơm để đưa nước thải về trạm xử lý nước thải Dương Nội. Xây dựng 01 trạm bơm công suất 650 m3/ngđ để bơm nước thải về trạm xử lý nước thải cục bộ.
Quy mô, dây chuyền công nghệ, giải pháp thiết kế trạm xử lý nước thải sẽ được nghiên cứu cụ thể ở giai đoạn sau.
* Vệ sinh môi trường:
Phương thức thu gom: bố trí các điểm trung chuyển chất thải rắn để tập trung trước khi thu gom đưa về nơi quy định của Thành phố.
Rác thải cần được phân loại ngay tại nguồn: nhóm các chất có thể thu hồi tái sử dụng, tái chế và nhóm các chất phải xử lý chôn lấp hoặc tiêu hủy theo quy định.
Ở các nơi công cộng như khu vực cây xanh, đường trục chính,... đặt các thùng rác nhỏ có nắp kín với khoảng cách 100m/thùng.
Đối với khu vực xây dựng nhà thấp tầng: Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom trực tiếp bằng xe đẩy tay theo giờ cố định hoặc thu gom vào các thùng chất thải rắn và công ten nơ kín. Thu gom và vận chuyển hàng ngày về các điểm tập kết chất thải rắn xây dựng tại khu quy hoạch.
Nghĩa trang: Khu vực nghĩa trang hiện có tại các phường Tây Mỗ và Đại Mỗ được khoanh vùng, cải tạo chỉnh trang thành công viên nghĩa trang, quy tập các mộ nhỏ lẻ nằm rải rác trong khu quy hoạch về khu tập trung. Nhu cầu an táng mới của nhân dân trong khu vực được xác định tại các nghĩa trang tập trung của Thành phố.
f) Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuật khống chế ghi trực tiếp trên bản vẽ.
- Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch phù hợp quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo đúng Tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định và trình Sở Quy hoạch - Kiến trúc phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới để triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa, bàn giao cho chính quyền địa phương quản lý theo quy định tại Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 của UBND thành phố Hà Nội và Thông tư số 15/2010/TT-BXD ngày 27/8/2010 của Bộ Xây dựng.
g) Đánh giá môi trường chiến lược:
Tuân thủ theo Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và công văn số 993/CCMT-TĐ ngày 04/11/2015 của Chi cục Bảo vệ môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
Xác định các vấn đề về môi trường chính: Chất lượng không khí, tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm (xác định nguồn gây ô nhiễm và khoảng cách ly, phạm vi an toàn vệ sinh).
Xác định mức độ tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường của quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng (giai đoạn thi công xây dựng) và vận hành sử dụng.
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, tạo hành lang bảo vệ mặt nước, cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tiếng ồn, trồng cây xanh cách ly quanh khu vực bãi đỗ xe, trạm xử lý nước thải.
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất, sử dụng đất một cách hợp lý, phân đợt đầu tư, giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môi trường, thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.
Dự án đầu tư xây dựng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật.
4. Quy hoạch không gian xây dựng ngầm:
Hệ thống giao thông ngầm:
- Trong khu vực nghiên cứu không có các tuyến giao thông đô thị hoàn toàn đi ngầm. Tuyến đường liên khu vực giao với Đại lộ Thăng Long và với hành lang tuyến đường sắt đô thị số 5 theo hình thức hầm chui;
- Các bãi đỗ xe ngầm: Nhằm tiết kiệm quỹ đất, trong tương lai tại các khu vực xây dựng công trình cao tầng sẽ xây dựng các không gian kỹ thuật ngầm và bãi đỗ xe phục vụ nhu cầu đỗ xe của tòa nhà và khu vực.
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm:
- Dọc theo các đường cấp khu vực bố trí các hào cáp kỹ thuật. Các hào cáp này xây dựng trên vỉa hè, hai bên đường. Kích thước hào cáp được tính toán chi tiết, cụ thể trong giai đoạn sau;
- Dọc các tuyến đường cấp đô thị bố trí các tuynen chứa các đường dây đường ống phục vụ cho khu đô thị và các khu vực lân cận. Kích thước tuynen được tính toán chi tiết, cụ thể ở giai đoạn sau.
Các khu vực xây dựng công trình công cộng ngầm:
- Vị trí không gian ngầm được xác định minh họa trong bản vẽ quy hoạch Tổng mặt bằng sử dụng đất, vị trí quy mô cụ thể sẽ được xác định ở giai đoạn lập dự án đầu tư.
- Việc xây dựng hệ thống công trình ngầm phải được nghiên cứu đồng bộ, liên hoàn, hoàn chỉnh và gắn với chức năng sử dụng đất của các công trình trên mặt đất, cũng như phải khảo sát cụ thể địa chất công trình trong khu vực để đảm bảo tuyệt đối an toàn trong quá trình sử dụng, cụ thể sẽ được nghiên cứu trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng;
- Việc thiết kế xây dựng các công trình ngầm phải tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng hiện hành. Các công trình ngầm được phép áp dụng các tiêu chuẩn của nước ngoài và phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
- Chức năng sử dụng không gian ngầm công cộng bao gồm các chức năng: thương mại, dịch vụ, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bãi đỗ xe .... Các chức năng đặc biệt sẽ được quy định cụ thể khi lập dự án đầu tư xây dựng;
- Xây dựng không gian ngầm dưới các khu vực xây dựng nhà ở cao tầng, công trình hỗn hợp, cơ quan và văn phòng được sử dụng để làm bãi đỗ xe ngầm và hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Vị trí, quy mô cụ thể các không gian ngầm này sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng;
5. Quy định quản lý:
Việc quản lý quy hoạch đô thị, quản lý đất đai, đầu tư xây dựng công trình cần tuân thủ quy hoạch và “Quy định quản lý theo Đồ án Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Mỗ - Đại Mỗ, tỷ lệ 1/500 tại các phường Tây Mỗ, Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội” được ban hành kèm theo hồ sơ quy hoạch này. Ngoài ra còn phải tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố, Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
Việc điều chỉnh, thay đổi, bổ sung quy hoạch phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Trong quá trình triển khai quy hoạch xây dựng có thể áp dụng các Tiêu chuẩn, quy phạm nước ngoài và phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
6. Phân đợt đầu tư và các dự án ưu tiên:
Trên cơ sở phương án quy hoạch, toàn bộ khu vực nghiên cứu dự kiến phân kỳ đầu tư như sau:
- Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ trên phạm vi nghiên cứu quy hoạch. Hỗ trợ địa phương cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu dân cư hiện có.
- Xây dựng hệ thống cây xanh, bao gồm cây xanh dọc các trục đường giao thông, cây xanh cảnh quan sân vườn trong các lô đất nhà ở, cây xanh sân vườn trong các lô đất công cộng.
- Xây dựng các hạng mục công trình kiến trúc bao gồm: Các công trình công cộng, trường học, nhà trẻ; Các công nhà ở cao tầng, nhà ở thấp tầng.
Thứ tự từng hạng mục dự án đầu tư xây dựng công trình sẽ được cụ thể trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Cấp điện - Thông tin liên lạc:
* Cấp điện:
Theo định hướng quy hoạch, khu đô thị được cấp nguồn chính từ trạm biến áp 110/22KV Đại Mỗ (công suất 2x63MVA) dự kiến xây dựng tại khu vực phía Đông Bắc khu quy hoạch. Các nguồn bổ sung gồm: Trạm biến áp Bắc An Khánh 110/22KV (công suất 3x63MVA), Trạm biến áp Nam An Khánh 110/22KV (công suất 3x63MVA); Trạm biến áp Dương Nội 110/22KV (công suất 3x63MVA).
Xây dựng mới 01 trạm biến áp 110/22KV (công suất 2x63MVA) cấp điện cho khu đô thị và khu vực lân cận. Trước mắt, trong khu quy hoạch xây dựng trạm cắt T1 (22KV) để tiếp nguồn từ các trạm Chèm E6.2 và trạm Hà Đông E5 tới, phân phối điện đến các trạm biến áp hạ thế trong khu đất, đảm bảo cấp điện cho dự án từ hệ thống điện lưới hiện có. Cụ thể cần liên hệ với Tổng Công ty Điện lực Hà Nội để giải quyết.
Trạm biến áp hạ thế: Xây dựng 40 trạm biến áp hạ thế 22/0,4KV theo kiểu trạm xây hoặc KIOS. Vị trí, quy mô công suất các trạm sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn sau, đảm bảo bán kính phục vụ cho phép và gần đường giao thông để tiện quản lý vận hành.
Các tuyến điện cao thế: Hạ ngầm các tuyến đường dây cao thế 220KV và 110KV đấu nối liên thông giữa trạm biến áp 220/110KV Hà Đông với trạm 220/110KV Chèm và nhánh rẽ 110KV cấp điện cho trạm biến áp 110/22KV Mỹ Đình theo các tuyến đường giao thông. Dọc theo bờ phía Tây sông Cầu Ngà xây dựng mới tuyến đường dây 110KV, đấu nối từ tuyến điện 110KV Hà Đông - Chèm cấp điện cho trạm biến áp 110/22KV Bắc An Khánh.
Cáp trung thế 35KV, 22KV:
+ Di chuyển, hạ ngầm theo đường quy hoạch các tuyến đường dây 35KV cắt qua khu đất và đấu nối hoàn trả với mạng lưới đường dây hiện có, đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định cho các khu vực ở lân cận.
+ Xây dựng mới các tuyến cáp 22KV đi ngầm dọc các tuyến đường quy hoạch, đấu nối từ trạm cắt T1 trong khu đất (lâu dài sẽ được đấu nối với trạm biến áp 110KV của khu quy hoạch) đến các trạm phân phối điện trong khu quy hoạch.
Cáp hạ thế 0,4KV:
+ Xây dựng lưới cáp hạ thế 0,4KV đi ngầm dọc theo các tuyến đường quy hoạch đấu nối từ các trạm biến áp phân phối 22/0,4KV đến tủ điện tổng của từng ô quy hoạch hoặc tủ tổng của nhóm công trình, tủ tổng chiếu sáng.
+ Vị trí các tủ tổng bố trí bên trong công trình hoặc ngoài trời, trên vỉa hè, tại ranh giới giữa 2 công trình (đối với khu nhà thấp tầng), cụ thể sẽ được xác định chính xác trong giai đoạn sau.
Hệ thống chiếu sáng:
+ Nguồn điện cấp cho chiếu sáng đèn đường được cấp từ các trạm biến áp công cộng của khu vực.
+ Hệ thống chiếu sáng bố trí dọc theo vỉa hè các tuyến đường giao thông và trong các khu công viên, cây xanh, vườn hoa.
Khu vực vườn hoa, bãi đỗ xe, các điểm nhấn kiến trúc sẽ được nghiên cứu bố trí chiếu sáng trên cơ sở tổng mặt bằng của từng công trình, được nghiên cứu cụ thể trong giai đoạn sau.
* Thông tin liên lạc:
Nguồn cấp: Khu quy hoạch được cấp nguồn từ các trạm vệ tinh ký hiệu N4, N9, N10 và GS 4-3 (dung lượng mỗi trạm 30.000 line) dự kiến xây dựng ở lân cận khu đất theo Quy hoạch phân khu đô thị S3, và GS đã được UBND Thành phố phê duyệt.
Trong khu quy hoạch xây dựng các tủ cáp đảm bảo việc đấu nối, cung cấp tín hiệu thông tin liên lạc cho từng công trình. Vị trí tủ cáp và dung lượng thuê bao sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn triển khai đầu tư xây dựng.
Xây dựng hệ thống cống bể cáp để bố trí mạng lưới thông tin liên lạc ngầm dọc theo hành lang các tuyến đường quy hoạch, đấu nối từ tuyến cáp gốc đến các tủ cáp và từ tủ cáp đến từng công trình sử dụng. Tùy theo tính chất sử dụng của từng loại công trình, các tuyến cống bể sẽ được thiết kế với kích thước phù hợp trong giai đoạn triển khai dự án đầu tư.
Các mạng thông tin không dây, công nghệ cao, mạng cáp truyền hình ... sẽ được các nhà đầu tư thứ cấp nghiên cứu đầu tư ở giai đoạn sau, căn cứ trên cơ sở phù hợp với hệ thống tuyến và ống kỹ thuật đã được thiết kế tại đồ án này, đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất.
e) Thoát nước thải và Vệ sinh môi trường:
* Thoát nước thải:
Hệ thống thoát nước thải của khu quy hoạch là hệ thống riêng giữa nước mưa và nước thải. Hướng thoát khu quy hoạch được thoát nước thải về các trạm xử lý nước thải Lại Yên, Tây Mỗ, Dương Nội và Nam An Khánh. Trong giai đoạn trước mắt khi các trạm xử lý nước thải chưa được đầu tư xây dựng theo quy hoạch, nước thải sau khi được xử lý sơ bộ, được thu gom đưa về 04 trạm xử lý nước thải cục bộ xây dựng trong khu quy hoạch (công suất từ 800-8.200m3/ngđ), được chia làm 04 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1 (khu vực phía Bắc Đại lộ Thăng Long, phía Tây đường sắt): nước thải được thu gom vào các tuyến cống D300, đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ số 1 (công suất 1.200m3/ngđ) xây dựng phía Bắc lưu vực, về lâu dài sẽ chuyển đổi thành trạm bơm để đưa nước thải về trạm xử lý nước thải Lại Yên.
+ Lưu vực 2 (khu vực phía Bắc Đại lộ Thăng Long, phía Đông đường sắt): nước thải được thu gom vào các tuyến cống tiết diện D300 đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ số 2 (công suất 800m3/ngđ) xây dựng phía Bắc lưu vực, về lâu dài sẽ chuyển thành trạm bơm để đưa nước thải về trạm xử lý nước thải Tây Mỗ.
+ Lưu vực 3 (khu vực phía Nam Đại lộ Thăng Long, phía Tây đường 70): nước thải được thu gom vào các tuyến cống D300-D600, đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ số 3 (công suất 8.200m3/ngđ) xây dựng phía Nam lưu vực, về lâu dài sẽ chuyển đổi thành trạm bơm để đưa nước thải về trạm xử lý nước thải Dương Nội. Xây dựng 02 trạm bơm chuyển bậc công suất 2.000m3/ngđ và 4.750 m3/ngđ để bơm nước thải về trạm xử lý nước thải cục bộ.
+ Lưu vực 4 (khu vực phía Nam Đại lộ Thăng Long, phía Đông đường 70): nước thải được thu gom vào các tuyến cống D300, đưa về trạm xử lý nước thải cục bộ số 4 (công suất 800m3/ngđ) xây dựng phía Đông Nam lưu vực, về lâu dài sẽ chuyển đổi thành trạm bơm để đưa nước thải về trạm xử lý nước thải Dương Nội. Xây dựng 01 trạm bơm công suất 650 m3/ngđ để bơm nước thải về trạm xử lý nước thải cục bộ.
Quy mô, dây chuyền công nghệ, giải pháp thiết kế trạm xử lý nước thải sẽ được nghiên cứu cụ thể ở giai đoạn sau.
* Vệ sinh môi trường:
Phương thức thu gom: bố trí các điểm trung chuyển chất thải rắn để tập trung trước khi thu gom đưa về nơi quy định của Thành phố.
Rác thải cần được phân loại ngay tại nguồn: nhóm các chất có thể thu hồi tái sử dụng, tái chế và nhóm các chất phải xử lý chôn lấp hoặc tiêu hủy theo quy định.
Ở các nơi công cộng như khu vực cây xanh, đường trục chính,... đặt các thùng rác nhỏ có nắp kín với khoảng cách 100m/thùng.
Đối với khu vực xây dựng nhà thấp tầng: Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom trực tiếp bằng xe đẩy tay theo giờ cố định hoặc thu gom vào các thùng chất thải rắn và công ten nơ kín. Thu gom và vận chuyển hàng ngày về các điểm tập kết chất thải rắn xây dựng tại khu quy hoạch.
Nghĩa trang: Khu vực nghĩa trang hiện có tại các phường Tây Mỗ và Đại Mỗ được khoanh vùng, cải tạo chỉnh trang thành công viên nghĩa trang, quy tập các mộ nhỏ lẻ nằm rải rác trong khu quy hoạch về khu tập trung. Nhu cầu an táng mới của nhân dân trong khu vực được xác định tại các nghĩa trang tập trung của Thành phố.
f) Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và các yếu tố kỹ thuật khống chế ghi trực tiếp trên bản vẽ.
- Chỉ giới xây dựng được xác định để đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh quan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch phù hợp quy định của Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
- Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật: Tuân thủ theo đúng Tiêu chuẩn quy phạm ngành và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định và trình Sở Quy hoạch - Kiến trúc phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới để triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa, bàn giao cho chính quyền địa phương quản lý theo quy định tại Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 của UBND thành phố Hà Nội và Thông tư số 15/2010/TT-BXD ngày 27/8/2010 của Bộ Xây dựng.
g) Đánh giá môi trường chiến lược:
Tuân thủ theo Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và công văn số 993/CCMT-TĐ ngày 04/11/2015 của Chi cục Bảo vệ môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
Xác định các vấn đề về môi trường chính: Chất lượng không khí, tiếng ồn, đất, nước, cây xanh, nước ngầm (xác định nguồn gây ô nhiễm và khoảng cách ly, phạm vi an toàn vệ sinh).
Xác định mức độ tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường của quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng (giai đoạn thi công xây dựng) và vận hành sử dụng.
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước, tạo hành lang bảo vệ mặt nước, cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tiếng ồn, trồng cây xanh cách ly quanh khu vực bãi đỗ xe, trạm xử lý nước thải.
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất, sử dụng đất một cách hợp lý, phân đợt đầu tư, giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môi trường, thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.
Dự án đầu tư xây dựng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật.
4. Quy hoạch không gian xây dựng ngầm:
Hệ thống giao thông ngầm:
- Trong khu vực nghiên cứu không có các tuyến giao thông đô thị hoàn toàn đi ngầm. Tuyến đường liên khu vực giao với Đại lộ Thăng Long và với hành lang tuyến đường sắt đô thị số 5 theo hình thức hầm chui;
- Các bãi đỗ xe ngầm: Nhằm tiết kiệm quỹ đất, trong tương lai tại các khu vực xây dựng công trình cao tầng sẽ xây dựng các không gian kỹ thuật ngầm và bãi đỗ xe phục vụ nhu cầu đỗ xe của tòa nhà và khu vực.
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm:
- Dọc theo các đường cấp khu vực bố trí các hào cáp kỹ thuật. Các hào cáp này xây dựng trên vỉa hè, hai bên đường. Kích thước hào cáp được tính toán chi tiết, cụ thể trong giai đoạn sau;
- Dọc các tuyến đường cấp đô thị bố trí các tuynen chứa các đường dây đường ống phục vụ cho khu đô thị và các khu vực lân cận. Kích thước tuynen được tính toán chi tiết, cụ thể ở giai đoạn sau.
Các khu vực xây dựng công trình công cộng ngầm:
- Vị trí không gian ngầm được xác định minh họa trong bản vẽ quy hoạch Tổng mặt bằng sử dụng đất, vị trí quy mô cụ thể sẽ được xác định ở giai đoạn lập dự án đầu tư.
- Việc xây dựng hệ thống công trình ngầm phải được nghiên cứu đồng bộ, liên hoàn, hoàn chỉnh và gắn với chức năng sử dụng đất của các công trình trên mặt đất, cũng như phải khảo sát cụ thể địa chất công trình trong khu vực để đảm bảo tuyệt đối an toàn trong quá trình sử dụng, cụ thể sẽ được nghiên cứu trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng;
- Việc thiết kế xây dựng các công trình ngầm phải tuân thủ Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng hiện hành. Các công trình ngầm được phép áp dụng các tiêu chuẩn của nước ngoài và phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
- Chức năng sử dụng không gian ngầm công cộng bao gồm các chức năng: thương mại, dịch vụ, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bãi đỗ xe .... Các chức năng đặc biệt sẽ được quy định cụ thể khi lập dự án đầu tư xây dựng;
- Xây dựng không gian ngầm dưới các khu vực xây dựng nhà ở cao tầng, công trình hỗn hợp, cơ quan và văn phòng được sử dụng để làm bãi đỗ xe ngầm và hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Vị trí, quy mô cụ thể các không gian ngầm này sẽ được xác định cụ thể ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng;
5. Quy định quản lý:
Việc quản lý quy hoạch đô thị, quản lý đất đai, đầu tư xây dựng công trình cần tuân thủ quy hoạch và “Quy định quản lý theo Đồ án Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Tây Mỗ - Đại Mỗ, tỷ lệ 1/500 tại các phường Tây Mỗ, Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội” được ban hành kèm theo hồ sơ quy hoạch này. Ngoài ra còn phải tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố, Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
Việc điều chỉnh, thay đổi, bổ sung quy hoạch phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Trong quá trình triển khai quy hoạch xây dựng có thể áp dụng các Tiêu chuẩn, quy phạm nước ngoài và phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
6. Phân đợt đầu tư và các dự án ưu tiên:
Trên cơ sở phương án quy hoạch, toàn bộ khu vực nghiên cứu dự kiến phân kỳ đầu tư như sau:
- Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ trên phạm vi nghiên cứu quy hoạch. Hỗ trợ địa phương cải tạo, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu dân cư hiện có.
- Xây dựng hệ thống cây xanh, bao gồm cây xanh dọc các trục đường giao thông, cây xanh cảnh quan sân vườn trong các lô đất nhà ở, cây xanh sân vườn trong các lô đất công cộng.
- Xây dựng các hạng mục công trình kiến trúc bao gồm: Các công trình công cộng, trường học, nhà trẻ; Các công nhà ở cao tầng, nhà ở thấp tầng.
Thứ tự từng hạng mục dự án đầu tư xây dựng công trình sẽ được cụ thể trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt.