Document: Điều 2 Quyết định 46/2004/QĐ-BBCVT chuyển Nhà máy Thiết bị Bưu điện thành Công ty cổ phần

Type: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "15/11/2004", "sign_number": "46/2004/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "15/11/2004", "sign_number": "46/2004/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "15/11/2004", "sign_number": "46/2004/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "15/11/2004", "sign_number": "46/2004/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Bưu chính, Viễn thông", "promulgation_date": "15/11/2004", "sign_number": "46/2004/QĐ-BBCVT", "signer": "Đặng Đình Lâm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 46/2004/QĐ-BBCVT chuyển Nhà máy Thiết bị Bưu điện thành Công ty cổ phần có nội dung như sau:

Điều 2. Phê duyệt phương án cổ phần hóa nhà máy Thiết bị Bưu điện thuộc Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam thành Công ty cổ phần Thiết bị Bưu điện, với nội dung chính như sau:
1. Vốn điều lệ và cơ cấu vốn:
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần: 120.000.000.000 đồng (Một trăm hai mươi tỷ đồng), được chia thành 1.200.000 cổ phần phổ thông với giá trị mỗi cổ phần là 100.000 đồng, trong đó:
- Tỷ lệ vốn nhà nước (Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam là đại diện): 51% vốn điều lệ, tương ứng 612.000 cổ phần với tổng giá trị là 61.200.000.000 đồng;
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Nhà máy: 36,35% vốn điều lệ, tương ứng 436.200 cổ phần với tổng giá trị là 43.620.000.000 đồng, trong đó cổ phần ưu đãi bán cho người lao động trong Nhà máy: 82.350 cổ phần với tổng giá trị là 8.235.000.000 đồng, giá trị được ưu đãi: 2.470.500.000 đồng.
- Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng khác ngoài Nhà máy: 12,65% vốn điều lệ, tương ứng 151.800 cổ phần với tổng giá trị là 15.180.000.000 đồng.
2. Giá trị Công ty tại thời điểm cổ phần hóa (31/12/2003).
- Giá trị thực tế của Nhà máy: 205.447.398.406 đồng.
- Giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại Nhà máy: 65.882.871.704 đồng.
3. Hình thức cổ phần hóa.
Bán một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu thu hút doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn (theo khoản 4 Điều 3 Nghị định số 64/2002/NĐ-CP).
4. Về chi phí cổ phần hóa, đào tạo lại lao động và giải quyết lao động dôi dư:
Nhà máy Thiết bị Bưu điện làm thủ tục, báo cáo Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo các quy định hiện hành.

Content:
Điều 2. Phê duyệt phương án cổ phần hóa nhà máy Thiết bị Bưu điện thuộc Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam thành Công ty cổ phần Thiết bị Bưu điện, với nội dung chính như sau:
1. Vốn điều lệ và cơ cấu vốn:
Vốn điều lệ của Công ty cổ phần: 120.000.000.000 đồng (Một trăm hai mươi tỷ đồng), được chia thành 1.200.000 cổ phần phổ thông với giá trị mỗi cổ phần là 100.000 đồng, trong đó:
- Tỷ lệ vốn nhà nước (Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam là đại diện): 51% vốn điều lệ, tương ứng 612.000 cổ phần với tổng giá trị là 61.200.000.000 đồng;
- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong Nhà máy: 36,35% vốn điều lệ, tương ứng 436.200 cổ phần với tổng giá trị là 43.620.000.000 đồng, trong đó cổ phần ưu đãi bán cho người lao động trong Nhà máy: 82.350 cổ phần với tổng giá trị là 8.235.000.000 đồng, giá trị được ưu đãi: 2.470.500.000 đồng.
- Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng khác ngoài Nhà máy: 12,65% vốn điều lệ, tương ứng 151.800 cổ phần với tổng giá trị là 15.180.000.000 đồng.
2. Giá trị Công ty tại thời điểm cổ phần hóa (31/12/2003).
- Giá trị thực tế của Nhà máy: 205.447.398.406 đồng.
- Giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại Nhà máy: 65.882.871.704 đồng.
3. Hình thức cổ phần hóa.
Bán một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu thu hút doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn (theo khoản 4 Điều 3 Nghị định số 64/2002/NĐ-CP).
4. Về chi phí cổ phần hóa, đào tạo lại lao động và giải quyết lao động dôi dư:
Nhà máy Thiết bị Bưu điện làm thủ tục, báo cáo Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo các quy định hiện hành.