Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2173/QĐ-UBND phương thức chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng qua bưu điện Thanh Hóa 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/06/2016", "sign_number": "2173/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/06/2016", "sign_number": "2173/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/06/2016", "sign_number": "2173/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/06/2016", "sign_number": "2173/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "23/06/2016", "sign_number": "2173/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Đăng Quyền", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 2173/QĐ-UBND phương thức chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng qua bưu điện Thanh Hóa 2016

Điều 1. Phê duyệt phương án chuyển đổi chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng từ phương thức do UBND cấp xã thực hiện sang phương thức chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng thông qua hệ thống bưu điện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa với những nội dung như sau:
1. Mục tiêu, yêu cầu, phạm vi thực hiện phương án
1.1. Mục tiêu và yêu cầu
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội; đảm bảo tính chuyên nghiệp của cơ quan quản lý nhà nước trong việc giám sát, theo dõi, cập nhật, quản lý đối tượng; đảm bảo chi trả kịp thời, đủ, đúng đối tượng thụ hưởng.
- Thuận lợi cho công tác quản lý chế độ chính sách, đảm bảo tính minh bạch, công khai, khách quan, hạn chế những sai sót, tiêu cực.
- Đảm bảo an toàn nguồn tiền cũng như công tác thanh quyết toán.
- Góp phần cải cách thủ tục hành chính; giảm tải áp lực công việc cho đội ngũ cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, xã.
1.2. Phạm vi và lộ trình thực hiện phương án
a. Phạm vi thực hiện:
Thực hiện tại các điểm chi trả của 635 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
b. Lộ trình thực hiện:
Thực hiện chi trả hàng tháng (12 tháng/năm), bắt đầu từ ngày 01/10/2016.
1.3. Đối tượng: Tất cả các đối tượng đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

Content:
Mục tiêu, yêu cầu, phạm vi thực hiện phương án
1.Mục tiêu và yêu cầu
- Nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội; đảm bảo tính chuyên nghiệp của cơ quan quản lý nhà nước trong việc giám sát, theo dõi, cập nhật, quản lý đối tượng; đảm bảo chi trả kịp thời, đủ, đúng đối tượng thụ hưởng.
- Thuận lợi cho công tác quản lý chế độ chính sách, đảm bảo tính minh bạch, công khai, khách quan, hạn chế những sai sót, tiêu cực.
- Đảm bảo an toàn nguồn tiền cũng như công tác thanh quyết toán.
- Góp phần cải cách thủ tục hành chính; giảm tải áp lực công việc cho đội ngũ cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, xã.
1.2. Phạm vi và lộ trình thực hiện phương án
a. Phạm vi thực hiện:
Thực hiện tại các điểm chi trả của 635 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
b. Lộ trình thực hiện:
Thực hiện chi trả hàng tháng (12 tháng/năm), bắt đầu từ ngày 01/10/2016.
1.3. Đối tượng: Tất cả các đối tượng đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.