Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 514/QĐ-TTg 2019 Điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung Khu kinh tế Nhơn Hội Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/05/2019", "sign_number": "514/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/05/2019", "sign_number": "514/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/05/2019", "sign_number": "514/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/05/2019", "sign_number": "514/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "08/05/2019", "sign_number": "514/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 514/QĐ-TTg 2019 Điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung Khu kinh tế Nhơn Hội Bình Định

Điều 1. Phê duyệt “Điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định đến năm 2040”, với những nội dung chính sau:
...
7. Định hướng các hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Định hướng hệ thống giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: Xây dựng mới tuyến vành đai kết nối với tuyến cao tốc Bắc Nam với quy mô 4-6 làn xe, đạt tiêu chuẩn đường cấp II - III đồng bằng. Hoàn thiện đường trục Khu kinh tế nối dài kết nối với Quốc lộ 1 và sân bay Phù Cát, quy mô 6-8 làn xe, lộ giới quản lý rộng 60m. Nâng cấp tuyến Quốc lộ 19C đoạn đi qua khu công nghiệp đô thị Becamax đạt tiêu chuẩn cấp III, IV, quy mô 2 làn xe và tuyến đường ĐT 639 tối thiểu đạt cấp III đồng bằng. Đoạn đi qua khu vực dự kiến phát triển đô thị được xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị. Xây mới cầu Thị Nại 2 song song về phía Bắc của cầu Thị Nại 1, xây mới cầu Bắc Thị Nại nối Đường ĐT 640 với đường trục chính của bán đảo Phương Mai; Xây dựng mới 01 cầu qua sông Hà Thanh kết nối Khu công nghiệp đô thị Becamex với Khu đô thị mới Becamax (Canh Vinh).
+ Giao thông đường thủy: Khu bến Nhơn Hội thuộc cảng biển Quy Nhơn có chức năng chuyên dùng, phục vụ trực tiếp cơ sở công nghiệp, dịch vụ, khả năng tiếp nhận tàu tải trọng đến 10.000 - 50.000 DWT, việc đầu tư xây dựng khu bến cảng theo quy hoạch chi tiết do Bộ Giao thông vận tải quy định; xây mới bến du lịch Mai Hương có năng lực tiếp nhận tàu khách quốc tế sức chở đến 4.000 hành khách. Xây dựng mới các bến du thuyền Bắc Thị Nại tại Cát Tiến, khu vực bến neo đậu tàu thuyền nghề cá, khu vực cảng Nhơn Hội, Tân Thanh - Vĩnh Hội tại mỏm núi Bà vươn ra biển, tại Eo Gió - Nhơn Lý ở đầu núi Cấm, bến Nhơn Hải nâng cấp từ điểm neo đậu tàu thuyền thôn Nhơn Hải..
- Giao thông đối nội:
+ Xây dựng mới tuyến đường trục chính phía Tây bán đảo Phương Mai với một số đoạn trùng đường ĐT 639, lộ giới 45 - 65 m. Xây dựng mới tuyến đường cảng Nhơn Hội - Khu đô thị Phương Mai, đáp ứng nhu cầu vận tải đô thị, vận tải hàng hóa, mặt cắt ngang rộng 65 m. Hoàn thiện tuyến đường trục chính của Khu kinh tế (QL19B) với lộ giới 80 - 65 m và tuyến đường nối đi sân bay Phù Cát, đoạn đi qua đô thị Cát Tiến, lộ giới 60 m, quy mô 6 - 8 làn xe. Nâng cấp tuyến đường trục chính men cạnh phía đông Vịnh Mai Hương đến trung tâm Phân khu 05, lộ giới 20 - 30 m. Hoàn thiện các tuyến đường khu vực trong Khu công nghiệp Nhơn Hội, lộ giới 45 - 65 m. Xây dựng mới các tuyến đường chính, lộ giới 27 - 45 m và các tuyến đường khu vực lộ giới 17 - 25 m.
+ Công trình đầu mối giao thông: Xây mới bến xe khách phía Bắc khoảng 2 ha tại đô thị Cát Tiến. Xây mới Bến xe tải phía Tây khoảng 4 ha đặt tại đô thị mới Becamax (Canh Vinh). Xây mới Bến xe hỗn hợp phía Nam (khoảng 4 ha) gần đầu cầu Thị Nại;
+ Giao thông công cộng: Hình thành các tuyến xe buýt liên vùng, vận chuyển hành khách giữa Sân bay Phù Cát - Cảng Nhơn Hội - khu công nghiệp Becamex, qua trung tâm thành phố Quy Nhơn. Hình thành tuyến xe buýt trên bán đảo Phương Mai, nối giữa Bến xe phía Bắc và Bến xe Phía Nam.
b) Định hướng cao độ nền và thoát nước mặt:
- Cao độ nền khu vực hiện hữu (Bán đảo Phương Mai): Cao độ xây dựng dân dụng Hxd ≥ 3,0 m. Cao độ xây dựng công nghiệp Hxd ≥ 3,5 m. Khu du lịch sinh thái Đầm Thị Nại Hxd ≥ 2,5 m. Cao độ xây dựng ven biển Hxd ≥ 3,86 m.
- Cao độ nền khu vực mở rộng: Cao độ xây dựng Khu công nghiệp - đô thị Becamex A Hxd ≥ 18,5 m và Cao độ xây dựng khu đô thị - dịch vụ Becamex B Hxd ≥ 12,5 m;
- Sử dụng cống thoát nước riêng với các khu vực phát triển mới. Các khu vực dân cư hiện trạng sử dụng thoát nước nửa riêng;
- Bán đảo Phương Mai chia thành 2 lưu vực chính. Lưu vực 1 nằm về phía Đông thoát trực tiếp ra Biển, Lưu vực 2 nằm về phía Tây thoát nước trực tiếp ra Đầm Thị Nại. Khu vực Canh Vinh, nước thoát trực tiếp ra sông Hà Thanh. Định kỳ nạo vét lòng sông suối và kè chắn các khu vực nguy cơ sạt lở.
c) Định hướng cấp nước:
- Dự báo nhu cầu cấp nước đến năm 2030 khoảng 72.000 m3/ngày đêm, đến năm 2040 khoảng 120.000 m3/ngày đêm;
- Sử dụng nguồn nước mặt sông Hà Thanh và Đại An (nhánh sông Côn);
- Xây dựng mới nhà máy nước Nhơn Hội, công suất 50.000 m3/ngày đêm năm 2030), 80.000 m3/ngày đêm năm 2040. Trạm bơm lấy nước thô từ sông Đại An đặt tại thượng lưu đập Văn Mối. Xây dựng mới nhà máy nước Vân Canh công suất 15.000 m3/ngày đêm năm 2030, 40.000 m3/ngày đêm năm 2040;
- Xây dựng mới tuyến cấp nước thô từ sông Đại An đến nhà máy nước tại khu đô thị Nhơn Hội, kích thước 2D800 và đường ống cấp nước chính với kích thước từ D150 - D500;
- Đảm bảo khoảng cách ly bảo vệ nguồn nước tại các điểm lấy nước trên sông Đại An, sông Hà Thanh; nhà máy nước Cát Tiến, nhà máy nước Nhơn Hội; máy nước Becamex và các trạm tăng áp.
d) Định hướng cấp điện:
- Dự báo nhu cầu dùng điện đến năm 2030 khoảng 547.025 kVA và đến năm 2040 khoảng 600.254 kVA;
- Sử dụng nguồn điện từ điện lưới quốc gia thông qua các trạm: 220 kV Quy Nhơn công suất 2x250 MVA; 220 kV Nhơn Hội công suất 2x250 MVA; năng lượng tái tạo Phương Mai 1 công suất 30 MW; năng lượng tái tạo Phương Mai 3 công suất 21 MW; năng lượng tái tạo Fujiwara công suất 50 MW; năng lượng tái tạo Seoul công suất 60,0 MW;
- Xây mới tuyến 220 kV mạch kép Quy Nhơn - Nhơn Hội, tiết diện dây dẫn ACSR-400, cấp điện cho trạm 220 kV Nhơn Hội;
- Nâng cấp trạm 110 kV Nhơn Hội, công suất 2x63 MVA, trạm nguồn cấp điện một cho khu công nghiệp Nhơn Hội;
- Xây mới 4 trạm 110 kV: Nhơn Hội 2: 2x63 MVA; Nhơn Hội 3: 2x63 MVA; Nối cấp Nhơn Hội: 2x63 MVA; Vân Canh: 2x63 MVA;
- Cải tạo, nâng cấp tuyến 22 kV hiện hữu, tại các khu đô thị sử dụng lưới điện trung thế, cáp ngầm đảm bảo mỹ quan đô thị, tiết diện dây dẫn XLPE-240 và khu công nghiệp, khu vực đồi núi sử dụng cáp bọc nổi trên cột bê tông ly tâm.
đ) Định hướng thông tin liên lạc:
- Đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc, đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ viễn thông;
- Ngầm hóa hệ thống cáp thông tin liên lạc tại các khu đô thị mới và khu vực công trình công cộng đô thị. Từng bước hạ ngầm cáp thông tin liên lạc tại các khu dân cư hiện hữu;
- Sử dụng 3 trạm Host (VNPT và Viettel) và các trạm vệ tinh hiện có, trên cơ sở nâng cấp công nghệ thế hệ mới nhằm đáp ứng nhu cầu khoảng 120.000 lines đến 150.000 lines; tương ứng với khoảng 6 điểm cung cấp tín hiệu (với modul máy từ 5.000 lines đến 20.000 lines);
- Nâng cấp và tăng dung lượng đường truyền các tuyến dẫn: Quy Nhơn - Nhơn Hội - Cát Tiến và tuyến Phước Sơn - Chợ Dinh, Cát Tiến - Đề Gi - Chợ Gành, Phù Cát - Cát Lâm.
e) Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
Tổng nhu cầu thoát nước thải sinh hoạt và công nghiệp đến năm 2030 là 51.800 m3/ngày đêm; đến năm 2040 là 85.400 m3/ngày đêm. Hệ thống thoát và xử lý nước thải được xây dựng theo phân khu và mở rộng theo từng giai đoạn:
- Phân khu 01 xây dựng 2 trạm: Trạm Tân Thanh công suất 1.500 m3/ngày đêm năm 2030 và 2.500 m3/ngày đêm năm 2040; trạm Vĩnh Hội công suất 1.000 m3/ngày đêm năm 2030 và 1.500 m3/ngày đêm năm 2040;
- Phân khu 02 xây dựng 1 trạm công suất 6.000 m3/ngày đêm năm 2030 và 9.500 m3/ngày đêm năm 2040;
- Phân khu 03 xây dựng 4 trạm: Trạm FLC công suất 1.500 m3/ngày đêm năm 2030, 3.000 m3/ngày đêm năm 2040; trạm Nhơn Lý công suất 1.000 m3/ngày đêm năm 2030, 1.500 m3/ngày đêm năm 2040, trạm Nhơn Hội công suất 6.000 m3/ngày đêm (năm 2030), 10.000 m3/ngày đêm năm 2040, trạm Kỳ Co công suất 1.500 m3/ngày đêm.
- Phân khu 04 xây dựng 1 trạm Mai Hương công suất 5.000 m3/ngày đêm năm 2030, 9.000 m3/ngày đêm năm 2040;
- Phân khu 05 xây dựng 2 trạm: Trạm Nhơn Hải công suất 1.000 m3/ngđ trạm Hải Giang công suất 1.000 m3/ngày đêm;
- Phân khu 06, nước thải được xử lý cục bộ một phần, một phần được đấu nối với đường ống thu gom nước thải các phân khu bên cạnh;
- Phân khu 07 và 08 xây dựng 1 trạm chung Becamex công suất 2.500 m3/ngày đêm năm 2030, 9.500 m3/ngày đêm năm 2040;
- Nâng cấp Trạm xử lý nước thải Khu công nghiệp Nhơn Hội lên 16.000 m3/ngày đêm và xây dựng mới trạm xử lý nước thải Khu công nghiệp Becamex công suất 20.500 m3/ngày đêm;
- Dự báo tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp đến năm 2030 khoảng 547,0 tấn/ngày đêm và đến năm 2040 khoảng 874,0 tấn/ngày đêm. Chất thải rắn sinh hoạt khu vực bán đảo Phương Mai được thu gom, vận chuyển đến Khu xử lý chất thải rắn xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, quy mô 70 ha. Chất thải rắn sinh hoạt Phân khu 07, 08 được vận chuyển đến Khu xử lý chất thải rắn Long Mỹ, tại xã Phước Mỹ, quy mô 62 ha. Rác thải công nghiệp và nguy hại được vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn xã Cát Nhơn.
- Xây mới 2 trạm trung chuyển chất thải rắn quy mô 500 m2 phía Bắc và phía Nam bán đảo Phương Mai;
- Nhu cầu sử dụng đất nghĩa trang khoảng 11 ha. Tại bán đảo Phương Mai, chôn cất đưa về nghĩa trang tập trung Cát Nhơn - Cát Hưng (45 ha). Tại khu Phân khu 07, 08, chôn cất đưa về nghĩa trang Long Mỹ (30 ha). Các nghĩa trang rải rác sẽ được khoanh vùng, ngừng mở rộng, đến khi lấp đầy thì chỉnh trang thành công viên nghĩa trang.
g) Định hướng bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu:
- Đối với từng khu vực môi trường:
+ Khu vực Đầm Thị Nại: Giữ gìn và bảo vệ giá trị tự nhiên, tăng cường diện tích cây xanh, duy trì đa dạng sinh học; cải thiện chất lượng nước;
+ Khu vực phát triển đô thị: Xây dựng đồng bộ hệ thống thu gom, xử lý nước thải và chất thải rắn; duy trì và phát triển hệ thống cây xanh cảnh quan, hồ điều hòa;
+ Khu công nghiệp và phát triển năng lượng tái tạo: Đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường;
+ Khu vực nông thôn: Đầu tư hệ thống thiết bị cho việc phân loại và thu gom rác thải sinh hoạt; xây dựng hệ thống thoát nước hợp vệ sinh; quy hoạch các khu chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, áp dụng các quy trình sản xuất công nghệ cao, sạch trong sản xuất nông nghiệp.
- Các giải pháp thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu:
Nâng cao nhận thức và năng lực của cộng đồng, thích ứng với biến đổi khí hậu; lồng ghép vấn đề thích ứng biến đổi khí hậu vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị của khu vực chịu ảnh hưởng trong điều kiện biến đổi khí hậu. Hỗ trợ phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu; kiên cố hóa nhà ở, công trình chịu gió bão, ngập lụt; xây dựng đồng bộ và kiên cố hóa đường ven đê đông, ven sông Hà Thanh.

Content:
Định hướng các hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
a) Định hướng hệ thống giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ: Xây dựng mới tuyến vành đai kết nối với tuyến cao tốc Bắc Nam với quy mô 4-6 làn xe, đạt tiêu chuẩn đường cấp II - III đồng bằng. Hoàn thiện đường trục Khu kinh tế nối dài kết nối với Quốc lộ 1 và sân bay Phù Cát, quy mô 6-8 làn xe, lộ giới quản lý rộng 60m. Nâng cấp tuyến Quốc lộ 19C đoạn đi qua khu công nghiệp đô thị Becamax đạt tiêu chuẩn cấp III, IV, quy mô 2 làn xe và tuyến đường ĐT 639 tối thiểu đạt cấp III đồng bằng. Đoạn đi qua khu vực dự kiến phát triển đô thị được xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị. Xây mới cầu Thị Nại 2 song song về phía Bắc của cầu Thị Nại 1, xây mới cầu Bắc Thị Nại nối Đường ĐT 640 với đường trục chính của bán đảo Phương Mai; Xây dựng mới 01 cầu qua sông Hà Thanh kết nối Khu công nghiệp đô thị Becamex với Khu đô thị mới Becamax (Canh Vinh).
+ Giao thông đường thủy: Khu bến Nhơn Hội thuộc cảng biển Quy Nhơn có chức năng chuyên dùng, phục vụ trực tiếp cơ sở công nghiệp, dịch vụ, khả năng tiếp nhận tàu tải trọng đến 10.000 - 50.000 DWT, việc đầu tư xây dựng khu bến cảng theo quy hoạch chi tiết do Bộ Giao thông vận tải quy định; xây mới bến du lịch Mai Hương có năng lực tiếp nhận tàu khách quốc tế sức chở đến 4.000 hành khách. Xây dựng mới các bến du thuyền Bắc Thị Nại tại Cát Tiến, khu vực bến neo đậu tàu thuyền nghề cá, khu vực cảng Nhơn Hội, Tân Thanh - Vĩnh Hội tại mỏm núi Bà vươn ra biển, tại Eo Gió - Nhơn Lý ở đầu núi Cấm, bến Nhơn Hải nâng cấp từ điểm neo đậu tàu thuyền thôn Nhơn Hải..
- Giao thông đối nội:
+ Xây dựng mới tuyến đường trục chính phía Tây bán đảo Phương Mai với một số đoạn trùng đường ĐT 639, lộ giới 45 - 65 m. Xây dựng mới tuyến đường cảng Nhơn Hội - Khu đô thị Phương Mai, đáp ứng nhu cầu vận tải đô thị, vận tải hàng hóa, mặt cắt ngang rộng 65 m. Hoàn thiện tuyến đường trục chính của Khu kinh tế (QL19B) với lộ giới 80 - 65 m và tuyến đường nối đi sân bay Phù Cát, đoạn đi qua đô thị Cát Tiến, lộ giới 60 m, quy mô 6 - 8 làn xe. Nâng cấp tuyến đường trục chính men cạnh phía đông Vịnh Mai Hương đến trung tâm Phân khu 05, lộ giới 20 - 30 m. Hoàn thiện các tuyến đường khu vực trong Khu công nghiệp Nhơn Hội, lộ giới 45 - 65 m. Xây dựng mới các tuyến đường chính, lộ giới 27 - 45 m và các tuyến đường khu vực lộ giới 17 - 25 m.
+ Công trình đầu mối giao thông: Xây mới bến xe khách phía Bắc khoảng 2 ha tại đô thị Cát Tiến. Xây mới Bến xe tải phía Tây khoảng 4 ha đặt tại đô thị mới Becamax (Canh Vinh). Xây mới Bến xe hỗn hợp phía Nam (khoảng 4 ha) gần đầu cầu Thị Nại;
+ Giao thông công cộng: Hình thành các tuyến xe buýt liên vùng, vận chuyển hành khách giữa Sân bay Phù Cát - Cảng Nhơn Hội - khu công nghiệp Becamex, qua trung tâm thành phố Quy Nhơn. Hình thành tuyến xe buýt trên bán đảo Phương Mai, nối giữa Bến xe phía Bắc và Bến xe Phía Nam.
b) Định hướng cao độ nền và thoát nước mặt:
- Cao độ nền khu vực hiện hữu (Bán đảo Phương Mai): Cao độ xây dựng dân dụng Hxd ≥ 3,0 m. Cao độ xây dựng công nghiệp Hxd ≥ 3,5 m. Khu du lịch sinh thái Đầm Thị Nại Hxd ≥ 2,5 m. Cao độ xây dựng ven biển Hxd ≥ 3,86 m.
- Cao độ nền khu vực mở rộng: Cao độ xây dựng Khu công nghiệp - đô thị Becamex A Hxd ≥ 18,5 m và Cao độ xây dựng khu đô thị - dịch vụ Becamex B Hxd ≥ 12,5 m;
- Sử dụng cống thoát nước riêng với các khu vực phát triển mới. Các khu vực dân cư hiện trạng sử dụng thoát nước nửa riêng;
- Bán đảo Phương Mai chia thành 2 lưu vực chính. Lưu vực 1 nằm về phía Đông thoát trực tiếp ra Biển, Lưu vực 2 nằm về phía Tây thoát nước trực tiếp ra Đầm Thị Nại. Khu vực Canh Vinh, nước thoát trực tiếp ra sông Hà Thanh. Định kỳ nạo vét lòng sông suối và kè chắn các khu vực nguy cơ sạt lở.
c) Định hướng cấp nước:
- Dự báo nhu cầu cấp nước đến năm 2030 khoảng 72.000 m3/ngày đêm, đến năm 2040 khoảng 120.000 m3/ngày đêm;
- Sử dụng nguồn nước mặt sông Hà Thanh và Đại An (nhánh sông Côn);
- Xây dựng mới nhà máy nước Nhơn Hội, công suất 50.000 m3/ngày đêm năm 2030), 80.000 m3/ngày đêm năm 2040. Trạm bơm lấy nước thô từ sông Đại An đặt tại thượng lưu đập Văn Mối. Xây dựng mới nhà máy nước Vân Canh công suất 15.000 m3/ngày đêm năm 2030, 40.000 m3/ngày đêm năm 2040;
- Xây dựng mới tuyến cấp nước thô từ sông Đại An đến nhà máy nước tại khu đô thị Nhơn Hội, kích thước 2D800 và đường ống cấp nước chính với kích thước từ D150 - D500;
- Đảm bảo khoảng cách ly bảo vệ nguồn nước tại các điểm lấy nước trên sông Đại An, sông Hà Thanh; nhà máy nước Cát Tiến, nhà máy nước Nhơn Hội; máy nước Becamex và các trạm tăng áp.
d) Định hướng cấp điện:
- Dự báo nhu cầu dùng điện đến năm 2030 khoảng 547.025 kVA và đến năm 2040 khoảng 600.254 kVA;
- Sử dụng nguồn điện từ điện lưới quốc gia thông qua các trạm: 220 kV Quy Nhơn công suất 2x250 MVA; 220 kV Nhơn Hội công suất 2x250 MVA; năng lượng tái tạo Phương Mai 1 công suất 30 MW; năng lượng tái tạo Phương Mai 3 công suất 21 MW; năng lượng tái tạo Fujiwara công suất 50 MW; năng lượng tái tạo Seoul công suất 60,0 MW;
- Xây mới tuyến 220 kV mạch kép Quy Nhơn - Nhơn Hội, tiết diện dây dẫn ACSR-400, cấp điện cho trạm 220 kV Nhơn Hội;
- Nâng cấp trạm 110 kV Nhơn Hội, công suất 2x63 MVA, trạm nguồn cấp điện một cho khu công nghiệp Nhơn Hội;
- Xây mới 4 trạm 110 kV: Nhơn Hội 2: 2x63 MVA; Nhơn Hội 3: 2x63 MVA; Nối cấp Nhơn Hội: 2x63 MVA; Vân Canh: 2x63 MVA;
- Cải tạo, nâng cấp tuyến 22 kV hiện hữu, tại các khu đô thị sử dụng lưới điện trung thế, cáp ngầm đảm bảo mỹ quan đô thị, tiết diện dây dẫn XLPE-240 và khu công nghiệp, khu vực đồi núi sử dụng cáp bọc nổi trên cột bê tông ly tâm.
đ) Định hướng thông tin liên lạc:
- Đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc, đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại hình dịch vụ viễn thông;
- Ngầm hóa hệ thống cáp thông tin liên lạc tại các khu đô thị mới và khu vực công trình công cộng đô thị. Từng bước hạ ngầm cáp thông tin liên lạc tại các khu dân cư hiện hữu;
- Sử dụng 3 trạm Host (VNPT và Viettel) và các trạm vệ tinh hiện có, trên cơ sở nâng cấp công nghệ thế hệ mới nhằm đáp ứng nhu cầu khoảng 120.000 lines đến 150.000 lines; tương ứng với khoảng 6 điểm cung cấp tín hiệu (với modul máy từ 5.000 lines đến 20.000 lines);
- Nâng cấp và tăng dung lượng đường truyền các tuyến dẫn: Quy Nhơn - Nhơn Hội - Cát Tiến và tuyến Phước Sơn - Chợ Dinh, Cát Tiến - Đề Gi - Chợ Gành, Phù Cát - Cát Lâm.
e) Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
Tổng nhu cầu thoát nước thải sinh hoạt và công nghiệp đến năm 2030 là 51.800 m3/ngày đêm; đến năm 2040 là 85.400 m3/ngày đêm. Hệ thống thoát và xử lý nước thải được xây dựng theo phân khu và mở rộng theo từng giai đoạn:
- Phân khu 01 xây dựng 2 trạm: Trạm Tân Thanh công suất 1.500 m3/ngày đêm năm 2030 và 2.500 m3/ngày đêm năm 2040; trạm Vĩnh Hội công suất 1.000 m3/ngày đêm năm 2030 và 1.500 m3/ngày đêm năm 2040;
- Phân khu 02 xây dựng 1 trạm công suất 6.000 m3/ngày đêm năm 2030 và 9.500 m3/ngày đêm năm 2040;
- Phân khu 03 xây dựng 4 trạm: Trạm FLC công suất 1.500 m3/ngày đêm năm 2030, 3.000 m3/ngày đêm năm 2040; trạm Nhơn Lý công suất 1.000 m3/ngày đêm năm 2030, 1.500 m3/ngày đêm năm 2040, trạm Nhơn Hội công suất 6.000 m3/ngày đêm (năm 2030), 10.000 m3/ngày đêm năm 2040, trạm Kỳ Co công suất 1.500 m3/ngày đêm.
- Phân khu 04 xây dựng 1 trạm Mai Hương công suất 5.000 m3/ngày đêm năm 2030, 9.000 m3/ngày đêm năm 2040;
- Phân khu 05 xây dựng 2 trạm: Trạm Nhơn Hải công suất 1.000 m3/ngđ trạm Hải Giang công suất 1.000 m3/ngày đêm;
- Phân khu 06, nước thải được xử lý cục bộ một phần, một phần được đấu nối với đường ống thu gom nước thải các phân khu bên cạnh;
- Phân khu 07 và 08 xây dựng 1 trạm chung Becamex công suất 2.500 m3/ngày đêm năm 2030, 9.500 m3/ngày đêm năm 2040;
- Nâng cấp Trạm xử lý nước thải Khu công nghiệp Nhơn Hội lên 16.000 m3/ngày đêm và xây dựng mới trạm xử lý nước thải Khu công nghiệp Becamex công suất 20.500 m3/ngày đêm;
- Dự báo tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp đến năm 2030 khoảng 547,0 tấn/ngày đêm và đến năm 2040 khoảng 874,0 tấn/ngày đêm. Chất thải rắn sinh hoạt khu vực bán đảo Phương Mai được thu gom, vận chuyển đến Khu xử lý chất thải rắn xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, quy mô 70 ha. Chất thải rắn sinh hoạt Phân khu 07, 08 được vận chuyển đến Khu xử lý chất thải rắn Long Mỹ, tại xã Phước Mỹ, quy mô 62 ha. Rác thải công nghiệp và nguy hại được vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn xã Cát Nhơn.
- Xây mới 2 trạm trung chuyển chất thải rắn quy mô 500 m2 phía Bắc và phía Nam bán đảo Phương Mai;
- Nhu cầu sử dụng đất nghĩa trang khoảng 11 ha. Tại bán đảo Phương Mai, chôn cất đưa về nghĩa trang tập trung Cát Nhơn - Cát Hưng (45 ha). Tại khu Phân khu 07, 08, chôn cất đưa về nghĩa trang Long Mỹ (30 ha). Các nghĩa trang rải rác sẽ được khoanh vùng, ngừng mở rộng, đến khi lấp đầy thì chỉnh trang thành công viên nghĩa trang.
g) Định hướng bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu:
- Đối với từng khu vực môi trường:
+ Khu vực Đầm Thị Nại: Giữ gìn và bảo vệ giá trị tự nhiên, tăng cường diện tích cây xanh, duy trì đa dạng sinh học; cải thiện chất lượng nước;
+ Khu vực phát triển đô thị: Xây dựng đồng bộ hệ thống thu gom, xử lý nước thải và chất thải rắn; duy trì và phát triển hệ thống cây xanh cảnh quan, hồ điều hòa;
+ Khu công nghiệp và phát triển năng lượng tái tạo: Đảm bảo phù hợp với các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường;
+ Khu vực nông thôn: Đầu tư hệ thống thiết bị cho việc phân loại và thu gom rác thải sinh hoạt; xây dựng hệ thống thoát nước hợp vệ sinh; quy hoạch các khu chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, áp dụng các quy trình sản xuất công nghệ cao, sạch trong sản xuất nông nghiệp.
- Các giải pháp thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu:
Nâng cao nhận thức và năng lực của cộng đồng, thích ứng với biến đổi khí hậu; lồng ghép vấn đề thích ứng biến đổi khí hậu vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị của khu vực chịu ảnh hưởng trong điều kiện biến đổi khí hậu. Hỗ trợ phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu; kiên cố hóa nhà ở, công trình chịu gió bão, ngập lụt; xây dựng đồng bộ và kiên cố hóa đường ven đê đông, ven sông Hà Thanh.