Document: Điều 2 Quyết định 4100/2005/QĐ-UBND cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu công trình

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2005", "sign_number": "4100/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2005", "sign_number": "4100/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2005", "sign_number": "4100/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2005", "sign_number": "4100/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "30/12/2005", "sign_number": "4100/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Lợi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 4100/2005/QĐ-UBND cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu công trình có nội dung như sau:

Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Các dự án đề nghị hỗ trợ theo cơ chế phải được xây dựng đúng quy hoạch, có quy mô phù hợp với các quy định hiện hành về tiêu chuẩn và định mức xây dựng. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở chuyên ngành có liên quan: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Xây dựng, Thuỷ sản, Giáo dục và Đào tạo, Văn hoá Thông ti, Thể dục Thể thao, Lao đồng Thương binh và Xã hội,... nghiên cứu, xác định rõ ràng, cụ thể các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật của từng loại công trình, từng khu vực đã được phê duyệt tại điều 1, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định để làm cơ sở thực hiện; Yêu cầu trình UBND tỉnh trước ngày 15/02/2006.
2. Việc hỗ trợ đầu tư được thực hiện theo kế hoạch và trên cơ sở cân đối nguồn lực của tỉnh, cũng như khả năng huy động vốn của các huyện, đồng thời đảm bảo các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng.
3. Mức hỗ trợ trong cơ chế là tính trên cơ sở quyết toán được duyệt của các công trình ( riêng hỗ trợ đầu tư kiên cố hóa kênh mương nội đồng tính bằng giá trị tuyệt đối ).
4. Trên cơ sở cơ chế, chính sách hỗ trợ được phê duyệt, các ngành chức năng có trách nhiệm phối hợp với các huyện làm rõ việc phân cấp quản lý các loại công trình để triển khai thực hiện.
5. Cơ chế giao kế hoạch vốn hỗ trợ:
a. Vào tháng 10 hàng năm, UBND các huyện lập kế hoạch đầu tư các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội nêu trên gửi về sở Kế hoạch và Đầu tư, sở Tài chính và các sở quản lý chuyên ngành. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp các ngành liên quan, căn cứ khả năng bố trí nguồn vốn hỗ trợ và kế hoạch huy động vốn của các huyện, tổng hợp danh mục các dự án dự kiến hỗ trợ trong kế hoạch đầu tư phát triển báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định để làm cơ sở thực hiện.
b. Việc giao kế hoạch hỗ trợ đầu tư đối với các công trình nêu trên được thực hiện theo cơ chế hỗ trợ có mục tiêu của ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện. Khi giao kế hoạch hàng năm, Chủ tịch UBND tỉnh sẽ giao tổng số vốn hỗ trợ và mục tiêu đầu tư cho các huyện, UBND các huyện có trách nhiệm huy động các nguồn vốn để kết hợp với vốn hỗ trợ của tỉnh, thực hiện hoàn thành các mục tiêu đã được giao kế hoạch.
6. Vốn để hỗ trợ trích từ các nguồn: Vốn cân đối ngân sách tỉnh cho đầu tư xây dựng, vốn hỗ trợ theo các chương trình mục tiêu và một phần vốn sự nghiệp kinh tế.

Content:
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Các dự án đề nghị hỗ trợ theo cơ chế phải được xây dựng đúng quy hoạch, có quy mô phù hợp với các quy định hiện hành về tiêu chuẩn và định mức xây dựng. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở chuyên ngành có liên quan: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Xây dựng, Thuỷ sản, Giáo dục và Đào tạo, Văn hoá Thông ti, Thể dục Thể thao, Lao đồng Thương binh và Xã hội,... nghiên cứu, xác định rõ ràng, cụ thể các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật của từng loại công trình, từng khu vực đã được phê duyệt tại điều 1, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định để làm cơ sở thực hiện; Yêu cầu trình UBND tỉnh trước ngày 15/02/2006.
2. Việc hỗ trợ đầu tư được thực hiện theo kế hoạch và trên cơ sở cân đối nguồn lực của tỉnh, cũng như khả năng huy động vốn của các huyện, đồng thời đảm bảo các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng.
3. Mức hỗ trợ trong cơ chế là tính trên cơ sở quyết toán được duyệt của các công trình ( riêng hỗ trợ đầu tư kiên cố hóa kênh mương nội đồng tính bằng giá trị tuyệt đối ).
4. Trên cơ sở cơ chế, chính sách hỗ trợ được phê duyệt, các ngành chức năng có trách nhiệm phối hợp với các huyện làm rõ việc phân cấp quản lý các loại công trình để triển khai thực hiện.
5. Cơ chế giao kế hoạch vốn hỗ trợ:
a. Vào tháng 10 hàng năm, UBND các huyện lập kế hoạch đầu tư các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội nêu trên gửi về sở Kế hoạch và Đầu tư, sở Tài chính và các sở quản lý chuyên ngành. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp các ngành liên quan, căn cứ khả năng bố trí nguồn vốn hỗ trợ và kế hoạch huy động vốn của các huyện, tổng hợp danh mục các dự án dự kiến hỗ trợ trong kế hoạch đầu tư phát triển báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định để làm cơ sở thực hiện.
b. Việc giao kế hoạch hỗ trợ đầu tư đối với các công trình nêu trên được thực hiện theo cơ chế hỗ trợ có mục tiêu của ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện. Khi giao kế hoạch hàng năm, Chủ tịch UBND tỉnh sẽ giao tổng số vốn hỗ trợ và mục tiêu đầu tư cho các huyện, UBND các huyện có trách nhiệm huy động các nguồn vốn để kết hợp với vốn hỗ trợ của tỉnh, thực hiện hoàn thành các mục tiêu đã được giao kế hoạch.
6. Vốn để hỗ trợ trích từ các nguồn: Vốn cân đối ngân sách tỉnh cho đầu tư xây dựng, vốn hỗ trợ theo các chương trình mục tiêu và một phần vốn sự nghiệp kinh tế.