Document: Điều 2 Quyết định 680/QĐ-UBND phê duyệt kết quả kiểm kê rừng Quảng Ninh 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/03/2016", "sign_number": "680/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/03/2016", "sign_number": "680/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/03/2016", "sign_number": "680/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/03/2016", "sign_number": "680/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "14/03/2016", "sign_number": "680/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 680/QĐ-UBND phê duyệt kết quả kiểm kê rừng Quảng Ninh 2015 có nội dung như sau:

Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Kiểm lâm):
- Có trách nhiệm quản lý toàn bộ cơ sở dữ liệu kiểm kê rừng của Tỉnh; lập cơ sở dữ liệu về rừng và đất lâm nghiệp toàn Tỉnh phục vụ khai thác, tổng hợp kết quả theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp hàng năm trên địa bàn Tỉnh;
- Chỉ đạo các đơn vị chủ rừng trên địa bàn có trách nhiệm quản lý toàn bộ cơ sở dữ liệu kiểm kê rừng trên lâm phần quản lý; lập cơ sở dữ liệu về rừng và đất lâm nghiệp phục vụ khai thác, tổng hợp kết quả theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp hàng năm trên lâm phần được giao quản lý;
2. UBND các huyện, thị xã, thành phố: Chỉ đạo Hạt Kiểm lâm các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm quản lý toàn bộ cơ sở dữ liệu kiểm kê rừng của địa phương; lập cơ sở dữ liệu về rừng và đất lâm nghiệp phục vụ khai thác, tổng hợp kết quả theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp hàng năm trên địa bàn địa phương quản lý.

Content:
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Kiểm lâm):
- Có trách nhiệm quản lý toàn bộ cơ sở dữ liệu kiểm kê rừng của Tỉnh; lập cơ sở dữ liệu về rừng và đất lâm nghiệp toàn Tỉnh phục vụ khai thác, tổng hợp kết quả theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp hàng năm trên địa bàn Tỉnh;
- Chỉ đạo các đơn vị chủ rừng trên địa bàn có trách nhiệm quản lý toàn bộ cơ sở dữ liệu kiểm kê rừng trên lâm phần quản lý; lập cơ sở dữ liệu về rừng và đất lâm nghiệp phục vụ khai thác, tổng hợp kết quả theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp hàng năm trên lâm phần được giao quản lý;
2. UBND các huyện, thị xã, thành phố: Chỉ đạo Hạt Kiểm lâm các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm quản lý toàn bộ cơ sở dữ liệu kiểm kê rừng của địa phương; lập cơ sở dữ liệu về rừng và đất lâm nghiệp phục vụ khai thác, tổng hợp kết quả theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp hàng năm trên địa bàn địa phương quản lý.