Document: Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 52/2014/QĐ-UBND thu Phí trông giữ xe đạp xe máy ô tô Lào Cai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/09/2014", "sign_number": "52/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/09/2014", "sign_number": "52/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/09/2014", "sign_number": "52/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/09/2014", "sign_number": "52/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lào Cai", "promulgation_date": "29/09/2014", "sign_number": "52/2014/QĐ-UBND", "signer": "Doãn Văn Hưởng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 5 Điều 1 Quyết định 52/2014/QĐ-UBND thu Phí trông giữ xe đạp xe máy ô tô Lào Cai

Điều 1. Quy định việc thu Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:
...
5.000

90.000

c) Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi;
Xe ô tô tải dưới 2,5 tấn:

10.000

15.000

300.000

d) Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi đến 30 chỗ ngồi; Xe ô tô tải từ 2,5 tấn đến 5 tấn:

15.000

20.000

450.000

đ) Xe ô tô trên 30 chỗ ngồi, xe ô tô tải trên 05 tấn; xe constener và các loại xe khác:

20.000

30.000

600.000

e) Trường hợp trông giữ cả ngày và đêm:

Bằng mức thu phí ban ngày cộng với mức thu phí ban đêm

Bằng mức thu phí ban ngày cộng với mức thu phí ban đêm

2.2. Đối với mức thu trông giữ xe đạp, xe đạp điện; xe máy, xe máy điện, xe ô tô tại các trường học, bệnh viện: Mức thu bằng 50% mức thu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d, mục 2.1.
2.3. Mức thu phí trông giữ phương tiện do vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ:

Tên phương tiện

Mức thu
(đồng/xe/ngày đêm)

...
d) Xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở lên; xe ô tô tải từ 10 tấn trở lên:

70.000

2.4. Mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm trông giữ phương tiện tại các điểm danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa; nơi tổ chức các sự kiện theo kế hoạch được UBND các huyện, thành phố Lào Cai và UBND tỉnh phê duyệt; các hoạt động lễ hội, hội chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai (Mức thu này chỉ được áp dụng trong những ngày tổ chức sự kiện, lễ hội, hội chợ được quy định trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức sự kiện, lễ hội, hội chợ):

Tên phương tiện

Mức thu ban ngày
(đồng/xe/lần)

Mức thu ban đêm
(đồng/xe/lần)

a) Xe đạp, xe đạp điện:

3.000

5.000

b) Xe máy, xe máy điện:

7.000

15.000

c) Xe ô tô dưới 12 chỗ:

15.000

20.000

d) Xe ô tô từ 12 chỗ trở lên:

20.000

25.000

3. Quản lý, sử dụng nguồn phí thu được
3.1. Đơn vị thu phí:
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô tại các điểm, bến, bãi trông giữ xe phù hợp với quy hoạch và quy định của pháp luật.
3.2. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách:
a) Đối với các cơ quan, đơn vị sự nghiệp thực hiện thu phí được để lại 50% trên tổng số tiền phí thực thu được; Nộp 50% vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách;
b) Đối với phí trông giữ xe do vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ do cơ quan công an thực hiện: Cơ quan thu phí được để lại 30% tổng số tiền thực thu được; Nộp 70% vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách;
c) Đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư bến bãi để kinh doanh được phép thu phí, số tiền phí thu được, được hạch toán vào doanh thu và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo quy định.
3.3. Quản lý, sử dụng:
a) Nguồn thu từ phí được quản lý và sử dụng theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;
b) Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

Content:
Xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở lên; xe ô tô tải từ 10 tấn trở lên:

70.000

2.4. Mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm trông giữ phương tiện tại các điểm danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa; nơi tổ chức các sự kiện theo kế hoạch được UBND các huyện, thành phố Lào Cai và UBND tỉnh phê duyệt; các hoạt động lễ hội, hội chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai (Mức thu này chỉ được áp dụng trong những ngày tổ chức sự kiện, lễ hội, hội chợ được quy định trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức sự kiện, lễ hội, hội chợ):

Tên phương tiện

Mức thu ban ngày
(đồng/xe/lần)

Mức thu ban đêm
(đồng/xe/lần)

a) Xe đạp, xe đạp điện:

3.000

5.000

b) Xe máy, xe máy điện:

7.000

15.000

c) Xe ô tô dưới 12 chỗ:

15.000

20.000

Xe ô tô từ 12 chỗ trở lên:

20.000

25.000

3. Quản lý, sử dụng nguồn phí thu được
3.1. Đơn vị thu phí:
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô tại các điểm, bến, bãi trông giữ xe phù hợp với quy hoạch và quy định của pháp luật.
3.2. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách:
a) Đối với các cơ quan, đơn vị sự nghiệp thực hiện thu phí được để lại 50% trên tổng số tiền phí thực thu được; Nộp 50% vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách;
b) Đối với phí trông giữ xe do vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ do cơ quan công an thực hiện: Cơ quan thu phí được để lại 30% tổng số tiền thực thu được; Nộp 70% vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách;
c) Đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư bến bãi để kinh doanh được phép thu phí, số tiền phí thu được, được hạch toán vào doanh thu và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo quy định.
3.3. Quản lý, sử dụng:
a) Nguồn thu từ phí được quản lý và sử dụng theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;
b) Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.