Document: Điều 1 Quyết định 2624/QĐ-UBND năm 2013 quản lý tổng hợp đới bờ Nghệ An 2020 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "2624/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "2624/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "2624/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "2624/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "25/06/2013", "sign_number": "2624/QĐ-UBND", "signer": "Đinh Viết Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2624/QĐ-UBND năm 2013 quản lý tổng hợp đới bờ Nghệ An 2020 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt “Chiến lược quản lý tổng hợp đới bờ tỉnh Nghệ An đến 2020 và tầm nhìn đến 2030” (sau đây gọi tắt là Chiến lược) với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu của Chiến lược
a) Mục tiêu tổng quát:
Tăng cường năng lực quản lý tài nguyên và môi trường đới bờ tỉnh Nghệ An, hỗ trợ cho phát triển bền vững của Tỉnh, thông qua việc áp dụng cách tiếp cận quản lý tổng hợp đới bờ.
b) Các mục tiêu cụ thể đến năm 2020:
- Nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị và đe dọa đối với tài nguyên và môi trường vùng biển, ven biển và phương thức quản lý tổng hợp đới bờ;
- Tăng cường năng lực điều phối, phối hợp và thực hiện của các Sở, ban ngành, cơ quan liên quan trong quản lý tài nguyên và môi trường vùng biển, ven biển và hải đảo;
- Bảo vệ, duy trì và phục hồi các sinh cảnh, hệ sinh thái, tài nguyên, nguồn lợi và các giá trị tự nhiên, văn hóa, lịch sử tại vùng biển, ven biển và hải đảo;
- Giảm thiểu và ngăn ngừa những tác động tiêu cực đến môi trường do sự phát triển thiếu bền vững của các hoạt động kinh tế nhằm bảo vệ chất lượng môi trường, các hệ sinh thái, sức khoẻ con người và an toàn dân sinh;
- Sử dụng, khai thác bền vững các tài nguyên vùng biển và ven biển, giảm xung đột lợi ích trên cơ sở kết hợp hài hòa lợi ích kinh tế trước mắt và lợi ích bảo vệ môi trường lâu dài.
c) Tầm nhìn đến năm 2030:
Vùng ven biển Nghệ An trở thành một vùng tiêu biểu của Việt Nam, phát triển hài hòa trên nền tảng các ngành kinh tế dựa vào biển, nơi các giá trị tự nhiên, văn hóa, lịch sử, sinh thái và cảnh quan được bảo vệ, giữ gìn và tôn tạo; một vùng sạch, đẹp và an toàn để sinh sống, làm việc và đầu tư, nơi mọi người dân được quyền làm chủ và hưởng thụ tối đa.
2. Phạm vi và thời gian thực hiện
a) Phạm vi thực hiện:
Về phía biển: gồm vùng biển ven bờ của tỉnh Nghệ An có ranh giới ngoài cách bờ khoảng 6 hải lý, nhưng được mở rộng để bao cả đảo Hòn Mắt, phù hợp với đề xuất trong Chương trình quản lý tổng hợp dải ven biển vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 của Chính phủ.
Về phía đất liền: gồm các huyện, thành, thị ven biển của tỉnh: huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, thị xã Cửa Lò và thành phố Vinh.
Giới hạn không gian trên có thể được điều chỉnh, mở rộng trong tương lai, tùy thuộc vào năng lực và nhu cầu quản lý của tỉnh Nghệ An.
b) Thời gian thực hiện: Chiến lược có tầm nhìn đến năm 2030, đủ thời gian để đạt được viễn cảnh mong muốn về đới bờ Nghệ An trong tương lai theo hướng phát triển bền vững. Tuy nhiên, các nhiệm vụ của Chiến lược tập trung giải quyết những vấn đề quan trọng và cấp thiết trong giai đoạn từ nay đến năm 2020.
3. Các nhiệm vụ của Chiến lược
Chiến lược gồm 05 nhiệm vụ cho giai đoạn từ nay đến năm 2020, như sau:
a) Nhiệm vụ 1: Nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị của đới bờ, đe dọa đối với đới bờ và việc sử dụng bền vững đới bờ thông qua cách tiếp cận quản lý tổng hợp đới bờ.
b) Nhiệm vụ 2: Tăng cường năng lực điều phối, phối hợp và sự tham gia của các bên liên quan trong quản lý tài nguyên và môi trường đới bờ.
c) Nhiệm vụ 3: Bảo vệ, duy trì, phục hồi và tôn tạo các giá trị tự nhiên, sinh thái, cảnh quan, văn hóa và lịch sử của đới bờ.
d) Nhiệm vụ 4: Ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động tiêu cực đến môi trường, con người từ các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội thiếu bền vững và do thiên tai.
e) Nhiệm vụ 5: Phát triển bền vững đới bờ trên cơ sở khai thác, sử dụng khôn khéo và tiết kiệm tài nguyên, tối ưu các giá trị và hài hòa lợi ích có được từ đới bờ.
4. Các giải pháp thực hiện Chiến lược
a) Nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị của đới bờ, đe dọa đối với đới bờ và việc sử dụng bền vững đới bờ thông qua cách tiếp cận QLTHĐB.
- Triển khai hiệu quả Kế hoạch truyền thông tổng hợp đã xây dựng trong khuôn khổ Dự án QLTHĐB của tỉnh.
- Đào tạo tăng cường năng lực cho các tuyên truyền viên nòng cốt của Dự án nhằm tổ chức thực hiên có hiệu quả Kế hoạch truyền thông tổng hợp.
- Lồng ghép nội dung về QLTHĐB vào các hoạt động truyền thông của các Sở, ban, ngành và tổ chức liên quan trên địa bàn.
- Lồng ghép nội dung về bảo vệ TN&MT biển và ven biển vào chương trình giáo dục phổ thông các cấp.
- Tổ chức các chiến dịch truyền thông cho các đối tượng trực tiếp khai thác, sử dụng TN&MT đới bờ về giá trị của đới bờ, đe dọa đối với đới bờ và trách nhiệm của các bên trong bảo vệ TN&MT đới bờ.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo phổ biến kết quả và kinh nghiệm quản lý TN&MT biển, ven biển và QLTHĐB của tỉnh cho cán bộ quản lý, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật và các tổ chức xã hội, nghề nghiệp.
- Tổ chức các đợt tham quan học tập thực tế trong và ngoài nước cho các cán bộ quản lý các cấp về QLTHĐB, nhằm tăng cường kiến thức và kinh nghiệm về QLTHĐB nói riêng và quản lý TN&MT biển và ven biển nói chung.
b) Tăng cường năng lực điều phối, phối hợp và sự tham gia của các bên liên quan trong quản lý TN&MT đới bờ.
- Củng cố, từng bước thể chế hóa cơ chế điều phối Dự án QLTHĐB của tỉnh, thông qua hoạt động của Ban điều phối đa ngành, Văn phòng và Tổ hỗ trợ kỹ thuật đa ngành.
- Tăng cường năng lực kỹ thuật cho Văn phòng Dự án QLTHĐB tỉnh Nghệ An.
- Đào tạo, nâng cao trình độ cho thành viên của Tổ hỗ trợ kỹ thuật đa ngành của Dự án QLTHĐB tỉnh Nghệ An; phát triển nguồn cán bộ kỹ thuật nòng cốt để đào tạo tiếp nguồn nhân lực cho hoạt động QLTHĐB tại địa phương.
- Xây dựng và ban hành các quy định hành chính và các hướng dẫn kỹ thuật hỗ trợ việc triển khai QLTHĐB.
- Xây dựng trang thông tin điện tử về QLTHĐB của tỉnh Nghệ An.
- Xây dựng và triển khai chương trình quan trắc môi trường tổng hợp tại đới bờ.
- Củng cố, phát triển cơ sở dữ liệu về TN&MT đới bờ trong khuôn khổ dự án QLTHĐB của tỉnh, xây dựng và triển khai cơ chế sử dụng và chia sẻ thông tin cho các bên liên quan.
- Xây dựng và triển khai cơ chế huy động nguồn và chi tiêu tài chính phù hợp, phục vụ QLTHĐB.
- Tăng cường phối hợp với các tỉnh lân cận là Thanh Hóa và Hà Tĩnh trong việc xác định và giải quyết những vấn đề về TN&MT biển và ven biển mang tính liên địa phương.
- Phối hợp chặt chẽ với Tổng cục Biển, Hải đảo và các địa phương đang triển khai QLTHĐB.
- Tham gia mạng lưới Khu vực “Các địa phương áp dụng QLTHĐB” trong khuôn khổ PEMSEA và tăng cường các hợp tác quốc tế liên quan khác.
c) Bảo vệ, duy trì, phục hồi và tôn tạo các giá trị tự nhiên, sinh thái, cảnh quan, văn hóa và lịch sử của đới bờ.
- Xây dựng và triển khai chương trình, kế hoạch bảo vệ và phục hồi cảnh quan tự nhiên và giá trị sinh thái của hệ thống đường bờ biển (bao gồm bãi biển, các cồn cát, đê biển và rừng phòng hộ ven biển).
- Xây dựng và triển khai chương trình/kế hoạch bảo vệ và phục hồi các vùng cây ngập mặn tại các cửa sông, cửa lạch, tập trung vào khu vực cửa Hội (sông Cả), cửa Vạn (sông Bùng), cửa Lạch Quèn và cửa Lạch Cờn (sông Mai Giang) và xã Hưng Hòa (thành phố Vinh).
- Khoanh vùng và xây dựng chương trình bảo vệ, bảo tồn các loài thủy sản đặc hữu, có giá trị tại vùng biển ven bờ của tỉnh.
- Xây dựng và triển khai quy hoạch phát triển du lịch sinh thái tổng hợp vùng ven biển của tỉnh.
- Xây dựng và triển khai chương trình, kế hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên nước mặt, nước dưới đất tỉnh Nghệ An.
- Điều tra, đánh giá, đề xuất các khu bảo vệ, bảo tồn sinh thái, cảnh quan ven biển.
- Xây dựng và triển khai các chương trình bảo vệ và tôn tạo các giá trị văn hóa, lịch sử tại vùng ven biển.
- Củng cố chương trình/kế hoạch bảo vệ nghiêm ngặt rừng đầu nguồn của tỉnh.
d) Ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động tiêu cực đến môi trường, con người từ các hoạt động phát triển KTXH thiếu bền vững và do thiên tai.
- Xây dựng và triển khai Kế hoạch quản lý tổng hợp chất thải rắn trên địa bàn tỉnh, trong đó có vùng ven biển, từ khâu thu gom cho tới tiêu huỷ chất thải.
- Xây dựng và triển khai Kế hoạch kiểm soát ô nhiễm cho các khu vực cửa lạch, cửa sông và các cảng biển (đặc biệt là cảng Cửa Lò), khu kinh tế Đông Nam, các khu công nghiệp Nam Cấm, Bắc Vinh; Hoàng Mai, Đông Hồi, Thọ Lộc, các cụm công nghiệp và các làng nghề ven biển.
- Xây dựng và triển khai Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu và kiểm soát ô nhiễm dầu cho tỉnh Nghệ An.
- Đánh giá rủi ro môi trường nước ven biển, xác định các điểm nóng ô nhiễm và đề xuất các giải pháp giảm thiểu rủi ro.
- Đánh giá mức độ tổn thương vùng ven biển và xây dựng kế hoạch phòng ngừa, thích ứng, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, biến đổi khí hậu, tập trung vào các vấn đề lũ lụt, ngập úng, hạn hán, xói lở bờ biển, nhiễm mặn, nước biển dâng và biến đổi khí hậu.
- Đánh giá và đề xuất giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu và xử lý dư lượng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc BVTV trong nông nghiệp vùng ven biển;
- Xây dựng kế hoạch xử lý dứt điểm các điểm tồn lưu thuốc BVTV thuộc các huyện, thành, thị ven biển, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.
- Thực thi nghiêm ngặt quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, nguồn lợi biển, đặc biệt là các hành vi đánh bắt mang tính hủy diệt, áp dụng cho cả các đối tượng trong và ngoài tỉnh.
- Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi và khuyến khích đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xử lý môi trường và phục hồi TN&MT vùng ven biển.
- Xây dựng các chương trình sản xuất sạch hơn và tiết kiệm năng lượng, áp dụng cho các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và chế biến vùng ven biển.
- Triển khai áp dụng hệ thống ISO 14000 đối với các doanh nghiệp trên địa bàn vùng ven biển.
e) Phát triển bền vững đới bờ trên cơ sở khai thác, sử dụng khôn khéo và tiết kiệm tài nguyên, tối ưu các giá trị và hài hòa lợi ích có được từ đới bờ.
- Xây dựng và triển khai Kế hoạch phân vùng sử dụng tổng hợp đới bờ Nghệ An.
- Rà soát, điều chỉnh các nội dung quy hoạch, kế hoạch ngành liên quan đến TN&MT đới bờ, phù hợp với phân vùng sử dụng đới bờ được phê duyệt.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Cả.
- Xây dựng kế hoạch phát triển hợp lý các công trình thủy điện, loại bỏ các công trình thủy điện quy mô nhỏ kém hiệu quả.
- Xây dựng kế hoạch sử dụng nước bền vững tại vùng hạ lưu.
- Xây dựng và triển khai các dự án phát triển năng lượng sạch và tái tạo.
5. Kinh phí thực hiện Chiến lược
a) Kinh phí thực hiện Chiến lược được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước của các Sở, ngành, địa phương theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và huy động từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh theo quy định của pháp luật.
b) Căn cứ nhiệm vụ được giao, các Sở, ngành, địa phương lập dự toán chi hàng năm bảo đảm các hoạt động của Chiến lược; gắn kết với các Chương trình, Dự án liên quan do Sở, ngành, địa phương chủ trì trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Content:
Điều 1. Phê duyệt “Chiến lược quản lý tổng hợp đới bờ tỉnh Nghệ An đến 2020 và tầm nhìn đến 2030” (sau đây gọi tắt là Chiến lược) với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu của Chiến lược
a) Mục tiêu tổng quát:
Tăng cường năng lực quản lý tài nguyên và môi trường đới bờ tỉnh Nghệ An, hỗ trợ cho phát triển bền vững của Tỉnh, thông qua việc áp dụng cách tiếp cận quản lý tổng hợp đới bờ.
b) Các mục tiêu cụ thể đến năm 2020:
- Nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị và đe dọa đối với tài nguyên và môi trường vùng biển, ven biển và phương thức quản lý tổng hợp đới bờ;
- Tăng cường năng lực điều phối, phối hợp và thực hiện của các Sở, ban ngành, cơ quan liên quan trong quản lý tài nguyên và môi trường vùng biển, ven biển và hải đảo;
- Bảo vệ, duy trì và phục hồi các sinh cảnh, hệ sinh thái, tài nguyên, nguồn lợi và các giá trị tự nhiên, văn hóa, lịch sử tại vùng biển, ven biển và hải đảo;
- Giảm thiểu và ngăn ngừa những tác động tiêu cực đến môi trường do sự phát triển thiếu bền vững của các hoạt động kinh tế nhằm bảo vệ chất lượng môi trường, các hệ sinh thái, sức khoẻ con người và an toàn dân sinh;
- Sử dụng, khai thác bền vững các tài nguyên vùng biển và ven biển, giảm xung đột lợi ích trên cơ sở kết hợp hài hòa lợi ích kinh tế trước mắt và lợi ích bảo vệ môi trường lâu dài.
c) Tầm nhìn đến năm 2030:
Vùng ven biển Nghệ An trở thành một vùng tiêu biểu của Việt Nam, phát triển hài hòa trên nền tảng các ngành kinh tế dựa vào biển, nơi các giá trị tự nhiên, văn hóa, lịch sử, sinh thái và cảnh quan được bảo vệ, giữ gìn và tôn tạo; một vùng sạch, đẹp và an toàn để sinh sống, làm việc và đầu tư, nơi mọi người dân được quyền làm chủ và hưởng thụ tối đa.
2. Phạm vi và thời gian thực hiện
a) Phạm vi thực hiện:
Về phía biển: gồm vùng biển ven bờ của tỉnh Nghệ An có ranh giới ngoài cách bờ khoảng 6 hải lý, nhưng được mở rộng để bao cả đảo Hòn Mắt, phù hợp với đề xuất trong Chương trình quản lý tổng hợp dải ven biển vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 của Chính phủ.
Về phía đất liền: gồm các huyện, thành, thị ven biển của tỉnh: huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, thị xã Cửa Lò và thành phố Vinh.
Giới hạn không gian trên có thể được điều chỉnh, mở rộng trong tương lai, tùy thuộc vào năng lực và nhu cầu quản lý của tỉnh Nghệ An.
b) Thời gian thực hiện: Chiến lược có tầm nhìn đến năm 2030, đủ thời gian để đạt được viễn cảnh mong muốn về đới bờ Nghệ An trong tương lai theo hướng phát triển bền vững. Tuy nhiên, các nhiệm vụ của Chiến lược tập trung giải quyết những vấn đề quan trọng và cấp thiết trong giai đoạn từ nay đến năm 2020.
3. Các nhiệm vụ của Chiến lược
Chiến lược gồm 05 nhiệm vụ cho giai đoạn từ nay đến năm 2020, như sau:
a) Nhiệm vụ 1: Nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị của đới bờ, đe dọa đối với đới bờ và việc sử dụng bền vững đới bờ thông qua cách tiếp cận quản lý tổng hợp đới bờ.
b) Nhiệm vụ 2: Tăng cường năng lực điều phối, phối hợp và sự tham gia của các bên liên quan trong quản lý tài nguyên và môi trường đới bờ.
c) Nhiệm vụ 3: Bảo vệ, duy trì, phục hồi và tôn tạo các giá trị tự nhiên, sinh thái, cảnh quan, văn hóa và lịch sử của đới bờ.
d) Nhiệm vụ 4: Ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động tiêu cực đến môi trường, con người từ các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội thiếu bền vững và do thiên tai.
e) Nhiệm vụ 5: Phát triển bền vững đới bờ trên cơ sở khai thác, sử dụng khôn khéo và tiết kiệm tài nguyên, tối ưu các giá trị và hài hòa lợi ích có được từ đới bờ.
4. Các giải pháp thực hiện Chiến lược
a) Nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị của đới bờ, đe dọa đối với đới bờ và việc sử dụng bền vững đới bờ thông qua cách tiếp cận QLTHĐB.
- Triển khai hiệu quả Kế hoạch truyền thông tổng hợp đã xây dựng trong khuôn khổ Dự án QLTHĐB của tỉnh.
- Đào tạo tăng cường năng lực cho các tuyên truyền viên nòng cốt của Dự án nhằm tổ chức thực hiên có hiệu quả Kế hoạch truyền thông tổng hợp.
- Lồng ghép nội dung về QLTHĐB vào các hoạt động truyền thông của các Sở, ban, ngành và tổ chức liên quan trên địa bàn.
- Lồng ghép nội dung về bảo vệ TN&MT biển và ven biển vào chương trình giáo dục phổ thông các cấp.
- Tổ chức các chiến dịch truyền thông cho các đối tượng trực tiếp khai thác, sử dụng TN&MT đới bờ về giá trị của đới bờ, đe dọa đối với đới bờ và trách nhiệm của các bên trong bảo vệ TN&MT đới bờ.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo phổ biến kết quả và kinh nghiệm quản lý TN&MT biển, ven biển và QLTHĐB của tỉnh cho cán bộ quản lý, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật và các tổ chức xã hội, nghề nghiệp.
- Tổ chức các đợt tham quan học tập thực tế trong và ngoài nước cho các cán bộ quản lý các cấp về QLTHĐB, nhằm tăng cường kiến thức và kinh nghiệm về QLTHĐB nói riêng và quản lý TN&MT biển và ven biển nói chung.
b) Tăng cường năng lực điều phối, phối hợp và sự tham gia của các bên liên quan trong quản lý TN&MT đới bờ.
- Củng cố, từng bước thể chế hóa cơ chế điều phối Dự án QLTHĐB của tỉnh, thông qua hoạt động của Ban điều phối đa ngành, Văn phòng và Tổ hỗ trợ kỹ thuật đa ngành.
- Tăng cường năng lực kỹ thuật cho Văn phòng Dự án QLTHĐB tỉnh Nghệ An.
- Đào tạo, nâng cao trình độ cho thành viên của Tổ hỗ trợ kỹ thuật đa ngành của Dự án QLTHĐB tỉnh Nghệ An; phát triển nguồn cán bộ kỹ thuật nòng cốt để đào tạo tiếp nguồn nhân lực cho hoạt động QLTHĐB tại địa phương.
- Xây dựng và ban hành các quy định hành chính và các hướng dẫn kỹ thuật hỗ trợ việc triển khai QLTHĐB.
- Xây dựng trang thông tin điện tử về QLTHĐB của tỉnh Nghệ An.
- Xây dựng và triển khai chương trình quan trắc môi trường tổng hợp tại đới bờ.
- Củng cố, phát triển cơ sở dữ liệu về TN&MT đới bờ trong khuôn khổ dự án QLTHĐB của tỉnh, xây dựng và triển khai cơ chế sử dụng và chia sẻ thông tin cho các bên liên quan.
- Xây dựng và triển khai cơ chế huy động nguồn và chi tiêu tài chính phù hợp, phục vụ QLTHĐB.
- Tăng cường phối hợp với các tỉnh lân cận là Thanh Hóa và Hà Tĩnh trong việc xác định và giải quyết những vấn đề về TN&MT biển và ven biển mang tính liên địa phương.
- Phối hợp chặt chẽ với Tổng cục Biển, Hải đảo và các địa phương đang triển khai QLTHĐB.
- Tham gia mạng lưới Khu vực “Các địa phương áp dụng QLTHĐB” trong khuôn khổ PEMSEA và tăng cường các hợp tác quốc tế liên quan khác.
c) Bảo vệ, duy trì, phục hồi và tôn tạo các giá trị tự nhiên, sinh thái, cảnh quan, văn hóa và lịch sử của đới bờ.
- Xây dựng và triển khai chương trình, kế hoạch bảo vệ và phục hồi cảnh quan tự nhiên và giá trị sinh thái của hệ thống đường bờ biển (bao gồm bãi biển, các cồn cát, đê biển và rừng phòng hộ ven biển).
- Xây dựng và triển khai chương trình/kế hoạch bảo vệ và phục hồi các vùng cây ngập mặn tại các cửa sông, cửa lạch, tập trung vào khu vực cửa Hội (sông Cả), cửa Vạn (sông Bùng), cửa Lạch Quèn và cửa Lạch Cờn (sông Mai Giang) và xã Hưng Hòa (thành phố Vinh).
- Khoanh vùng và xây dựng chương trình bảo vệ, bảo tồn các loài thủy sản đặc hữu, có giá trị tại vùng biển ven bờ của tỉnh.
- Xây dựng và triển khai quy hoạch phát triển du lịch sinh thái tổng hợp vùng ven biển của tỉnh.
- Xây dựng và triển khai chương trình, kế hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên nước mặt, nước dưới đất tỉnh Nghệ An.
- Điều tra, đánh giá, đề xuất các khu bảo vệ, bảo tồn sinh thái, cảnh quan ven biển.
- Xây dựng và triển khai các chương trình bảo vệ và tôn tạo các giá trị văn hóa, lịch sử tại vùng ven biển.
- Củng cố chương trình/kế hoạch bảo vệ nghiêm ngặt rừng đầu nguồn của tỉnh.
d) Ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động tiêu cực đến môi trường, con người từ các hoạt động phát triển KTXH thiếu bền vững và do thiên tai.
- Xây dựng và triển khai Kế hoạch quản lý tổng hợp chất thải rắn trên địa bàn tỉnh, trong đó có vùng ven biển, từ khâu thu gom cho tới tiêu huỷ chất thải.
- Xây dựng và triển khai Kế hoạch kiểm soát ô nhiễm cho các khu vực cửa lạch, cửa sông và các cảng biển (đặc biệt là cảng Cửa Lò), khu kinh tế Đông Nam, các khu công nghiệp Nam Cấm, Bắc Vinh; Hoàng Mai, Đông Hồi, Thọ Lộc, các cụm công nghiệp và các làng nghề ven biển.
- Xây dựng và triển khai Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu và kiểm soát ô nhiễm dầu cho tỉnh Nghệ An.
- Đánh giá rủi ro môi trường nước ven biển, xác định các điểm nóng ô nhiễm và đề xuất các giải pháp giảm thiểu rủi ro.
- Đánh giá mức độ tổn thương vùng ven biển và xây dựng kế hoạch phòng ngừa, thích ứng, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, biến đổi khí hậu, tập trung vào các vấn đề lũ lụt, ngập úng, hạn hán, xói lở bờ biển, nhiễm mặn, nước biển dâng và biến đổi khí hậu.
- Đánh giá và đề xuất giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu và xử lý dư lượng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc BVTV trong nông nghiệp vùng ven biển;
- Xây dựng kế hoạch xử lý dứt điểm các điểm tồn lưu thuốc BVTV thuộc các huyện, thành, thị ven biển, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng.
- Thực thi nghiêm ngặt quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, nguồn lợi biển, đặc biệt là các hành vi đánh bắt mang tính hủy diệt, áp dụng cho cả các đối tượng trong và ngoài tỉnh.
- Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi và khuyến khích đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xử lý môi trường và phục hồi TN&MT vùng ven biển.
- Xây dựng các chương trình sản xuất sạch hơn và tiết kiệm năng lượng, áp dụng cho các ngành sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và chế biến vùng ven biển.
- Triển khai áp dụng hệ thống ISO 14000 đối với các doanh nghiệp trên địa bàn vùng ven biển.
e) Phát triển bền vững đới bờ trên cơ sở khai thác, sử dụng khôn khéo và tiết kiệm tài nguyên, tối ưu các giá trị và hài hòa lợi ích có được từ đới bờ.
- Xây dựng và triển khai Kế hoạch phân vùng sử dụng tổng hợp đới bờ Nghệ An.
- Rà soát, điều chỉnh các nội dung quy hoạch, kế hoạch ngành liên quan đến TN&MT đới bờ, phù hợp với phân vùng sử dụng đới bờ được phê duyệt.
- Xây dựng và triển khai kế hoạch quản lý tổng hợp tài nguyên nước lưu vực sông Cả.
- Xây dựng kế hoạch phát triển hợp lý các công trình thủy điện, loại bỏ các công trình thủy điện quy mô nhỏ kém hiệu quả.
- Xây dựng kế hoạch sử dụng nước bền vững tại vùng hạ lưu.
- Xây dựng và triển khai các dự án phát triển năng lượng sạch và tái tạo.
5. Kinh phí thực hiện Chiến lược
a) Kinh phí thực hiện Chiến lược được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước của các Sở, ngành, địa phương theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước và huy động từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh theo quy định của pháp luật.
b) Căn cứ nhiệm vụ được giao, các Sở, ngành, địa phương lập dự toán chi hàng năm bảo đảm các hoạt động của Chiến lược; gắn kết với các Chương trình, Dự án liên quan do Sở, ngành, địa phương chủ trì trình cấp có thẩm quyền quyết định.