Document: Khoản 2 Điều 13 Nghị định 49-HĐBT hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam

Type: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/03/1991", "sign_number": "49-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/03/1991", "sign_number": "49-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/03/1991", "sign_number": "49-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/03/1991", "sign_number": "49-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Hội đồng Bộ trưởng", "promulgation_date": "04/03/1991", "sign_number": "49-HĐBT", "signer": "Võ Văn Kiệt", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 13 Nghị định 49-HĐBT hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam

Điều 13. Cung cấp cải tiến và đổi mới công nghệ được chuyển giao.
...
2. Việc chuyển giao những cải tiến hoặc đổi mới được thực hiện như việc chuyển giao một công nghệ bình thường, và có thể thông qua một hợp đồng chuyển giao công nghệ mới hoặc một hợp đồng chuyển giao công nghệ bổ sung, theo những điều kiện đã được ghi từ trước trong hợp đồng đầu tiên.

Content:
Việc chuyển giao những cải tiến hoặc đổi mới được thực hiện như việc chuyển giao một công nghệ bình thường, và có thể thông qua một hợp đồng chuyển giao công nghệ mới hoặc một hợp đồng chuyển giao công nghệ bổ sung, theo những điều kiện đã được ghi từ trước trong hợp đồng đầu tiên.