Document: Điều 1 Quyết định 272/QĐ-UBND 1997 giá cước vận tải hành khách bằng ô tô thuyền sông Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/02/1997", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Mễ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/02/1997", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Mễ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/02/1997", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Mễ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/02/1997", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Mễ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "03/02/1997", "sign_number": "272/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Mễ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 272/QĐ-UBND 1997 giá cước vận tải hành khách bằng ô tô thuyền sông Thừa Thiên Huế có nội dung như sau:

Điều 1. : Nay quy định giá cước vận tải hành khách bằng ô tô, thuyền sông và lệ phí bến xe, đại lý bán vé, cước hành lý được áp dụng thống nhất cho các tuyến đường liên tỉnh và nội tỉnh như sau:
1/ Giá cước chuẩn (cước cơ bản) cho vận tải hành khách ô tô liên tỉnh:
a/ Đối với các loại xe car thường cước cơ bản là 100,00 đ/HK-Km ( một trăm đồng)
b/ Đối với các loại xe car đời mới (đặc biệt) cước cơ bản là: 110,00 đ/HK-Km ( một trăm mười đồng)
c/ Đối với xe du lịch 12-15 ghế cước cơ bản là 120,00 đ/HK-Km ( một trăm hai mươi đồng)
2/ Giá cước chuẩn (cước cơ bản) cho vận tải hành khách ô tô nội tỉnh:
a/ Cước vận chuyển hành khách cự ly từ 101 Km trở lên ( cước cơ bản) là: 100,00 đ/HK-Km ( một trăm đồng).
b/ Cước vận chuyển hành khách cự ly từ 20 Km đến dưới 100 Km (cước cơ bản) là:
130,00 đ/HK-Km ( một trăm ba mươi đồng)
c/ Cước vận chuyển hành khách cự ly từ 1 Km đến dưới 20 Km được thu một mức cước cơ bản là: 3000,00 đ/Hành khách ( ba nghìn đồng).
3/ Giá cước chuẩn (cước cơ bản) cho vận tải hành khách đường sông nội tỉnh:
a/Cước vận chuyển hành khách cự ly từ 20 Km đến dưới 100 Km (cước cơ bản) là: 120,00 đ/HK-Km ( một trăm hai mươi đồng)
b/Cước vận chuyển hành khách cự ly từ 1 Km đến dưới 20 Km được thu một mức cước cơ bản là: 2500,00 đ/Hành khách ( hai nghìn năm trăm đồng).
4/ Các khoảng lệ phí vận tải hành khách:
a/ Lệ phí bến xe, bến thuyền
+ Cự ly chuyển từ 301 km lệ phí bến được thu là 700,00/ghế-xe, thuyền ( bảy trăm đồng)
+ Cự ly từ 101 km đến dưới 300 km lệ phí bến được thu là 500,00/ghế-xe, thuyền ( Năm trăm đồng)
+ Cự ly từ 30 km trở lên đến dưới 100 km lệ phí bến được thu là 300,00/ghế-xe, thuyền ( Ba trăm đồng)
+ Cự ly dưới 30 km lệ phí bến được thu là 100,00/ghế-xe, thuyền ( Một trăm đồng)
Mức lệ phí trên đây được áp dụng cho các loại bến xe, bến thuyền được xếp loại 1. Riêng bến xe, thuyền loại 2 được hưởng bằng 80%; bến xe, thuyền loại 3 được hưởng 70% của mức lệ phí bến xe, thuyền loại 1
b/ Đại lý bán vé
+ Các bến xe bán vé đi liên tỉnh được hưởng 2% của giá vé bán ra tại quầy và trên xe.
+ Các bến xe, thuyền bán vé đi nội tỉnh được hưởng 4% của giá vé bán ra tại quầy và trên xe.
c/ Đối với cước hàng hóa, hành lý:
+ Cước xe gắn máy bằng 100% giá vé của hành khách.
+ Cước xe đạp bằng 1/3 giá vé một hành khách
+ Cước hành lý, hàng hóa vận chuyển trên xe ( ngoài mức 20kg/hành khách được miễn cước ):
- Vận chuyển các tuyến đường dưới 150km thu 10.000,00đ/100kg hàng hóa được vận chuyển trên xe
- Vận chuyển các tuyến đường trên 150km thu 20.000,00đ/100kg hàng hóa được vận chuyển trên xe.
* Các chủ phương tiện phải nộp một khoản lệ phí cho Ban quản lý bến xe trong tổng số tiền cước hàng hóa, hành lý thực tế có chở hàng và xếp hàng tại bến để trang trải các chi phí liên quan, mức nộp cụ thể như sau:
*** Cự ly vận chuyển dưới 150km được thu 3000,00 đ/đêm-xe ( Ba nghìn đồng )
*** Cự ly vận chuyển trên 150km được thu 5000,00 đ/đêm-xe ( Năm nghìn đồng )
d/ Lệ phí xe đậu đỗ qua đêm tại bến:
+ Xe có số ghế dưới 30 ghế: 3000,00đ/đêm-xe ( Ba nghìn đồng )
+ Xe có số ghế trên 30 ghế: 5000,00đ/đêm-xe ( Năm nghìn đồng )

Content:
Điều 1. : Nay quy định giá cước vận tải hành khách bằng ô tô, thuyền sông và lệ phí bến xe, đại lý bán vé, cước hành lý được áp dụng thống nhất cho các tuyến đường liên tỉnh và nội tỉnh như sau:
1/ Giá cước chuẩn (cước cơ bản) cho vận tải hành khách ô tô liên tỉnh:
a/ Đối với các loại xe car thường cước cơ bản là 100,00 đ/HK-Km ( một trăm đồng)
b/ Đối với các loại xe car đời mới (đặc biệt) cước cơ bản là: 110,00 đ/HK-Km ( một trăm mười đồng)
c/ Đối với xe du lịch 12-15 ghế cước cơ bản là 120,00 đ/HK-Km ( một trăm hai mươi đồng)
2/ Giá cước chuẩn (cước cơ bản) cho vận tải hành khách ô tô nội tỉnh:
a/ Cước vận chuyển hành khách cự ly từ 101 Km trở lên ( cước cơ bản) là: 100,00 đ/HK-Km ( một trăm đồng).
b/ Cước vận chuyển hành khách cự ly từ 20 Km đến dưới 100 Km (cước cơ bản) là:
130,00 đ/HK-Km ( một trăm ba mươi đồng)
c/ Cước vận chuyển hành khách cự ly từ 1 Km đến dưới 20 Km được thu một mức cước cơ bản là: 3000,00 đ/Hành khách ( ba nghìn đồng).
3/ Giá cước chuẩn (cước cơ bản) cho vận tải hành khách đường sông nội tỉnh:
a/Cước vận chuyển hành khách cự ly từ 20 Km đến dưới 100 Km (cước cơ bản) là: 120,00 đ/HK-Km ( một trăm hai mươi đồng)
b/Cước vận chuyển hành khách cự ly từ 1 Km đến dưới 20 Km được thu một mức cước cơ bản là: 2500,00 đ/Hành khách ( hai nghìn năm trăm đồng).
4/ Các khoảng lệ phí vận tải hành khách:
a/ Lệ phí bến xe, bến thuyền
+ Cự ly chuyển từ 301 km lệ phí bến được thu là 700,00/ghế-xe, thuyền ( bảy trăm đồng)
+ Cự ly từ 101 km đến dưới 300 km lệ phí bến được thu là 500,00/ghế-xe, thuyền ( Năm trăm đồng)
+ Cự ly từ 30 km trở lên đến dưới 100 km lệ phí bến được thu là 300,00/ghế-xe, thuyền ( Ba trăm đồng)
+ Cự ly dưới 30 km lệ phí bến được thu là 100,00/ghế-xe, thuyền ( Một trăm đồng)
Mức lệ phí trên đây được áp dụng cho các loại bến xe, bến thuyền được xếp loại 1. Riêng bến xe, thuyền loại 2 được hưởng bằng 80%; bến xe, thuyền loại 3 được hưởng 70% của mức lệ phí bến xe, thuyền loại 1
b/ Đại lý bán vé
+ Các bến xe bán vé đi liên tỉnh được hưởng 2% của giá vé bán ra tại quầy và trên xe.
+ Các bến xe, thuyền bán vé đi nội tỉnh được hưởng 4% của giá vé bán ra tại quầy và trên xe.
c/ Đối với cước hàng hóa, hành lý:
+ Cước xe gắn máy bằng 100% giá vé của hành khách.
+ Cước xe đạp bằng 1/3 giá vé một hành khách
+ Cước hành lý, hàng hóa vận chuyển trên xe ( ngoài mức 20kg/hành khách được miễn cước ):
- Vận chuyển các tuyến đường dưới 150km thu 10.000,00đ/100kg hàng hóa được vận chuyển trên xe
- Vận chuyển các tuyến đường trên 150km thu 20.000,00đ/100kg hàng hóa được vận chuyển trên xe.
* Các chủ phương tiện phải nộp một khoản lệ phí cho Ban quản lý bến xe trong tổng số tiền cước hàng hóa, hành lý thực tế có chở hàng và xếp hàng tại bến để trang trải các chi phí liên quan, mức nộp cụ thể như sau:
*** Cự ly vận chuyển dưới 150km được thu 3000,00 đ/đêm-xe ( Ba nghìn đồng )
*** Cự ly vận chuyển trên 150km được thu 5000,00 đ/đêm-xe ( Năm nghìn đồng )
d/ Lệ phí xe đậu đỗ qua đêm tại bến:
+ Xe có số ghế dưới 30 ghế: 3000,00đ/đêm-xe ( Ba nghìn đồng )
+ Xe có số ghế trên 30 ghế: 5000,00đ/đêm-xe ( Năm nghìn đồng )