Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1041/QĐ-UBND 2024 Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở lần 2 Khánh Hòa

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "19/04/2024", "sign_number": "1041/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hòa Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "19/04/2024", "sign_number": "1041/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hòa Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "19/04/2024", "sign_number": "1041/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hòa Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "19/04/2024", "sign_number": "1041/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hòa Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Khánh Hòa", "promulgation_date": "19/04/2024", "sign_number": "1041/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hòa Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1041/QĐ-UBND 2024 Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở lần 2 Khánh Hòa

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021 - 2030 (lần 2), với những nội dung sau:
1. Điều chỉnh Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa như sau:
3. Mục tiêu phát triển nhà ở
3.1. Mục tiêu phát triển nhà ở bình quân đầu người đến năm 2025
Bảng 1. Chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân đến năm 2025

Stt

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chiến lược PTNƠ quốc gia

Điều chỉnh lần đầu

Đề xuất điều chỉnh lần thứ 2

I

Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh

m² sàn/người

27,0

26,0

27,68

1

Khu vực đô thị

m² sàn/người

28,0

27,5

28,53

2

Khu vực nông thôn

m² sàn/người

26,0

24,9

26,10

II

Diện tích nhà ở tối thiểu

m² sàn/người

10,0

10,00

- Tổng diện tích nhà ở toàn tỉnh đến năm 2025 phấn đấu đạt khoảng 44.636.790 m², trong đó, diện tích nhà ở tăng thêm khoảng 17.099.110 m² sàn, tương đương với 194.051 căn, cụ thể:
+ Nhà ở xã hội: Diện tích nhà ở khoảng 1.783.289 m² sàn, tương đương với 44.881 căn;
+ Nhà ở thương mại: Diện tích nhà ở khoảng 5.996.171 m² sàn, tương đương với 70.441 căn;
+ Nhà ở công vụ: Diện tích nhà ở khoảng 1.800 m² sàn, tương đương với 30 căn;
+ Nhà ở tái định cư: Diện tích nhà ở khoảng 126.000 m² sàn, tương đương với 2.100 căn;
+ Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng: Diện tích nhà ở khoảng 9.191.850 m² sàn, tương đương với 76.599 căn;
+ Chất lượng nhà ở toàn tỉnh: Nhà ở kiên cố và nhà ở bán kiên cố đạt tỷ lệ 100%, không phát sinh thêm nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ.
3.2. Mục tiêu phát triển nhà ở bình quân đầu người đến năm 2030
Bảng 2. Chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân đến năm 2030

Stt

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chiến lược PTNƠ quốc gia

Điều chỉnh lần đầu

Đề xuất điều chỉnh lần thứ 2

1

Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh

m² sàn/người

30,0

30,0

31,31

1

Khu vực đô thị

m² sàn/người

32,0

32,0

32,65

2

Khu vực nông thôn

m² sàn/người

28,0

28,5

28,18

II

Diện tích nhà ở tối thiểu

m² sàn/người

12,0

12,00

- Tổng diện tích nhà ở toàn tỉnh đến năm 2030 phấn đấu đạt khoảng 70.467.072 m² (diện tích nhà ở tăng thêm khoảng 25.830.282 m² sàn, tương đương với 282.722 căn), cụ thể:
+ Nhà ở xã hội: Diện tích nhà ở khoảng 2.266.764 m² sàn, tương đương với 48.749 căn;
+ Nhà ở thương mại: Diện tích nhà ở khoảng 10.589.216 m² sàn, tương đương với 124.579 căn;
+ Nhà ở tái định cư: Diện tích nhà ở khoảng 153.000 m² sàn, tương đương với 2.550 căn;
+ Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng: Diện tích nhà ở khoảng 12.821.302 m² sàn, tương đương với 106.844 căn;
+ Chất lượng nhà ở toàn tỉnh: Nhà ở kiên cố và nhà ở bán kiên cố đạt tỷ lệ 100%, không phát sinh thêm nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ.
3.3. Dự báo Khu đô thị mới Cam Lâm
Khu đô thị mới Cam Lâm thuộc danh mục dự án và thứ tự ưu tiên đầu tư trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Phụ lục XII ban hành kèm theo Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 29/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ). Theo đó, Khu đô thị mới Cam Lâm được định hướng phát triển gồm 2 khu vực: Khu vực thuộc toàn bộ huyện Cam Lâm và khu vực thuộc một phần thành phố Cam Ranh.
Căn cứ Quyết định số 205/QĐ-TTg ngày 28/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ, về việc phê duyệt quy hoạch chung đô thị mới Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2045. Trên cơ sở tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương và các định hướng phát triển, thu hút đầu tư trong thời gian tới, huy động các nguồn lực và kêu gọi đầu tư, phấn đấu phát triển Khu đô thị mới Cam Lâm trong giai đoạn từ nay đến năm 2030; theo đó, dự báo diện tích sàn xây dựng nhà ở của Khu đô thị mới Cam Lâm khoảng 68.380.000 m² sàn.
4. Nhu cầu nguồn vốn phát triển nhà ở
4.1. Nhu cầu nguồn vốn cho giai đoạn 2021-2025

Stt

Các loại nhà ở

Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2021-2025 (tỷ đồng)

Ngân sách tỉnh

Vốn tư nhân (doanh nghiệp, hộ gia đình)

Tổng

1

Nhà ở thương mại

58.829,94

58.829,94

2

Nhà ở xã hội

24,60

12.701,87

12.726,47

3

Nhà ở công vụ

12,92

12,92

4

Nhà ở tái định cư

1.124,45

1.124,45

5

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng

82.029,85

82.029,85

Tổng cộng = 1+2+3+4+5

37,52

154.686,11

154.723,63

4.2. Nhu cầu nguồn vốn cho giai đoạn 2026-2030.

Stt

Các loại nhà ở

Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2026-2030 (tỷ đồng)

Ngân sách tỉnh

Vốn tư nhân (doanh nghiệp, hộ gia đình)

Tổng

1

Nhà ở thương mại

103.893,45

103.893,45

2

Nhà ở xã hội

51,63

16.605,60

16.657,23

3

Nhà ở công vụ

0,00

4

Nhà ở tái định cư

1.365,40

1.365,40

5

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng

114.417,38

114.417,38

Tổng cộng = 1+2+3+4+5

51,63

236.281,83

236.333,46

5. Nhu cầu về quỹ đất phát triển nhà ở

Stt

Hình thức phát triển nhà ở

Diện tích đất dự kiến toàn tỉnh (ha)

Giai đoạn 2021 - 2025

Giai đoạn 2026 - 2030

1

Nhà ở thương mại

1.665,60

Content:
Điều chỉnh Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa như sau:
3. Mục tiêu phát triển nhà ở
3.Mục tiêu phát triển nhà ở bình quân đầu người đến năm 2025
Bảng Chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân đến năm 2025

Stt

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chiến lược PTNƠ quốc gia

Điều chỉnh lần đầu

Đề xuất điều chỉnh lần thứ 2

I

Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh

m² sàn/người

27,0

26,0

27,68

1

Khu vực đô thị

m² sàn/người

28,0

27,5

28,53

2

Khu vực nông thôn

m² sàn/người

26,0

24,9

26,10

II

Diện tích nhà ở tối thiểu

m² sàn/người

10,0

10,00

- Tổng diện tích nhà ở toàn tỉnh đến năm 2025 phấn đấu đạt khoảng 44.636.790 m², trong đó, diện tích nhà ở tăng thêm khoảng 17.099.110 m² sàn, tương đương với 194.051 căn, cụ thể:
+ Nhà ở xã hội: Diện tích nhà ở khoảng 1.783.289 m² sàn, tương đương với 44.881 căn;
+ Nhà ở thương mại: Diện tích nhà ở khoảng 5.996.171 m² sàn, tương đương với 70.441 căn;
+ Nhà ở công vụ: Diện tích nhà ở khoảng 1.800 m² sàn, tương đương với 30 căn;
+ Nhà ở tái định cư: Diện tích nhà ở khoảng 126.000 m² sàn, tương đương với 2.100 căn;
+ Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng: Diện tích nhà ở khoảng 9.191.850 m² sàn, tương đương với 76.599 căn;
+ Chất lượng nhà ở toàn tỉnh: Nhà ở kiên cố và nhà ở bán kiên cố đạt tỷ lệ 100%, không phát sinh thêm nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ.
3.2. Mục tiêu phát triển nhà ở bình quân đầu người đến năm 2030
Bảng 2. Chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân đến năm 2030

Stt

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chiến lược PTNƠ quốc gia

Điều chỉnh lần đầu

Đề xuất điều chỉnh lần thứ 2

1

Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh

m² sàn/người

30,0

30,0

31,31

1

Khu vực đô thị

m² sàn/người

32,0

32,0

32,65

2

Khu vực nông thôn

m² sàn/người

28,0

28,5

28,18

II

Diện tích nhà ở tối thiểu

m² sàn/người

12,0

12,00

- Tổng diện tích nhà ở toàn tỉnh đến năm 2030 phấn đấu đạt khoảng 70.467.072 m² (diện tích nhà ở tăng thêm khoảng 25.830.282 m² sàn, tương đương với 282.722 căn), cụ thể:
+ Nhà ở xã hội: Diện tích nhà ở khoảng 2.266.764 m² sàn, tương đương với 48.749 căn;
+ Nhà ở thương mại: Diện tích nhà ở khoảng 10.589.216 m² sàn, tương đương với 124.579 căn;
+ Nhà ở tái định cư: Diện tích nhà ở khoảng 153.000 m² sàn, tương đương với 2.550 căn;
+ Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng: Diện tích nhà ở khoảng 12.821.302 m² sàn, tương đương với 106.844 căn;
+ Chất lượng nhà ở toàn tỉnh: Nhà ở kiên cố và nhà ở bán kiên cố đạt tỷ lệ 100%, không phát sinh thêm nhà ở thiếu kiên cố và đơn sơ.
3.3. Dự báo Khu đô thị mới Cam Lâm
Khu đô thị mới Cam Lâm thuộc danh mục dự án và thứ tự ưu tiên đầu tư trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Phụ lục XII ban hành kèm theo Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 29/3/2023 của Thủ tướng Chính phủ). Theo đó, Khu đô thị mới Cam Lâm được định hướng phát triển gồm 2 khu vực: Khu vực thuộc toàn bộ huyện Cam Lâm và khu vực thuộc một phần thành phố Cam Ranh.
Căn cứ Quyết định số 205/QĐ-TTg ngày 28/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ, về việc phê duyệt quy hoạch chung đô thị mới Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2045. Trên cơ sở tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương và các định hướng phát triển, thu hút đầu tư trong thời gian tới, huy động các nguồn lực và kêu gọi đầu tư, phấn đấu phát triển Khu đô thị mới Cam Lâm trong giai đoạn từ nay đến năm 2030; theo đó, dự báo diện tích sàn xây dựng nhà ở của Khu đô thị mới Cam Lâm khoảng 68.380.000 m² sàn.
4. Nhu cầu nguồn vốn phát triển nhà ở
4.Nhu cầu nguồn vốn cho giai đoạn 2021-2025

Stt

Các loại nhà ở

Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2021-2025 (tỷ đồng)

Ngân sách tỉnh

Vốn tư nhân (doanh nghiệp, hộ gia đình)

Tổng

1

Nhà ở thương mại

58.829,94

58.829,94

2

Nhà ở xã hội

24,60

12.701,87

12.726,47

3

Nhà ở công vụ

12,92

12,92

4

Nhà ở tái định cư

1.124,45

1.124,45

5

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng

82.029,85

82.029,85

Tổng cộng = 1+2+3+4+5

37,52

154.686,11

154.723,63

4.2. Nhu cầu nguồn vốn cho giai đoạn 2026-2030.

Stt

Các loại nhà ở

Cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2026-2030 (tỷ đồng)

Ngân sách tỉnh

Vốn tư nhân (doanh nghiệp, hộ gia đình)

Tổng

1

Nhà ở thương mại

103.893,45

103.893,45

2

Nhà ở xã hội

51,63

16.605,60

16.657,23

3

Nhà ở công vụ

0,00

4

Nhà ở tái định cư

1.365,40

1.365,40

5

Nhà ở hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng

114.417,38

114.417,38

Tổng cộng = 1+2+3+4+5

51,63

236.281,83

236.333,46

5. Nhu cầu về quỹ đất phát triển nhà ở

Stt

Hình thức phát triển nhà ở

Diện tích đất dự kiến toàn tỉnh (ha)

Giai đoạn 2021 - 2025

Giai đoạn 2026 - 2030

1

Nhà ở thương mại

1.665,60