Document: Khoản 12 Điều 1 Quyết định 882/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư Kon Tum 2015 2020 2025 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "882/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "882/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "882/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "882/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "15/08/2016", "sign_number": "882/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 12 Điều 1 Quyết định 882/QĐ-UBND Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư Kon Tum 2015 2020 2025 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm 2025 với các nội dung chính sau:
...
12. Giải pháp thực hiện Quy hoạch
12.1. Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch: Trên cơ sở Quy hoạch bố trí dân cư đã được phê duyệt, tiến hành quy hoạch chi tiết; lập, thẩm định, phê duyệt các dự
án đầu tư bố trí dân cư theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan để tổ chức thực hiện.
12.2. Giải pháp giải quyết quỹ đất ở, đất sản xuất: Ưu tiên quỹ đất của nhà nước quản lý để bố trí mặt bằng cho các khu tái định cư mới, có biện pháp thu hồi diện tích đất chưa sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả của các tổ chức, cá nhân hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để giao cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc dự án bố trí ổn định dân cư.
12.3. Giải pháp về chính sách: Trên cơ sở các chính sách hiện hành của Nhà nước, vận dụng triệt để, linh hoạt để hỗ trợ về đất đai, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển sản xuất, đào tạo nghề,... nhằm giúp người dân sớm ổn định đời sống, sản xuất,...
12.4. Giải pháp về phát triển sản xuất
- Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại các dự án bố trí dân cư; chú trọng phát triển cây hàng hóa, chăn nuôi đại gia súc, trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng, tạo nguồn thu nhập từ rừng.
- Tổ chức cung ứng giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao cho sản xuất. Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, phát triển sản xuất, thâm canh, tăng vụ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
- Phát triển ngành nghề đặc biệt là những nghề truyền thống của địa phương.
- Tăng cường công tác thông tin, tìm kiếm thị trường; gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm cho hộ dân vùng dự án bố trí dân cư.
12.5. Giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng về tầm quan trọng của việc phát triển nhân lực đến các cấp, các ngành và các tầng lớp xã hội. Tăng cường mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn bố trí dân cư với các cơ sở đào tạo để có sự thống nhất giữa cung - cầu lao động, hạn chế sự lãng phí trong phát triển nhân lực.
- Thực hiện lồng ghép các chương trình, chính sách giảm nghèo, chương trình xây dựng nông thôn mới và các chương trình mục tiêu khác nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực cho phát triển nhân lực. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác giáo dục đào tạo.
- Tăng cường liên kết, hợp tác với khu vực miền Trung - Tây Nguyên và các địa phương trên cả nước trong việc đào tạo nhân lực có chất lượng.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, ưu tiên đào tạo đồng bào dân tộc thiểu số. Có chính sách khuyến khích nguồn lao động có kỹ thuật cao từ nơi khác đến phục vụ cho các ngành như: cao su, cà phê, nguyên liệu giấy...; tổ chức dạy nghề cho thanh niên nông thôn nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển đổi nền kinh tế trong từng hộ nông dân.
12.6. Giải pháp về vốn: Nhu cầu vốn đầu tư thực hiện Quy hoạch là rất lớn. Để đảm bảo huy động được nguồn vốn thực hiện Quy hoạch, cần triển khai tích cực, đồng bộ và có hiệu quả hệ thống các cơ chế, chính sách huy động vốn.
- Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh, bao gồm nguồn vốn đầu tư phát triển (đầu tư thực hiện các dự án bố trí dân cư tập trung và ổn định tại chỗ) và nguồn vốn sự nghiệp kinh tế (hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình và cộng đồng nhận dân xen ghép).
- Chủ động bố trí nguồn vốn do địa phương quản lý kết hợp lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án và nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn để triển khai thực hiện bố trí ổn định dân cư, ưu tiên thực hiện các dự án bố trí ổn định dân cư các vùng: Nguy cơ cao về thiên tai (sạt lở đất, lũ quét, lũ ống, ngập lũ); biên giới (hiện chưa có dân sinh sống hoặc còn ít dân); dân di cư tự do (đời sống quá khó khăn).
- Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân, các nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư.
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng, vốn đầu tư phát triển trên địa bàn.
12.7. Giải pháp về tuyên truyền vận động: Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể, quần chúng nhân dân, các tổ chức xã hội và cơ quan thông tin đại chúng để tuyên truyền, vận động nhân dân hiểu rõ chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tích cực tham gia cùng chính quyền các cấp thực hiện bố trí dân cư theo quy hoạch, kế hoạch.

Content:
Giải pháp thực hiện Quy hoạch
12.1. Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch: Trên cơ sở Quy hoạch bố trí dân cư đã được phê duyệt, tiến hành quy hoạch chi tiết; lập, thẩm định, phê duyệt các dự
án đầu tư bố trí dân cư theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan để tổ chức thực hiện.
12.2. Giải pháp giải quyết quỹ đất ở, đất sản xuất: Ưu tiên quỹ đất của nhà nước quản lý để bố trí mặt bằng cho các khu tái định cư mới, có biện pháp thu hồi diện tích đất chưa sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả của các tổ chức, cá nhân hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để giao cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc dự án bố trí ổn định dân cư.
12.3. Giải pháp về chính sách: Trên cơ sở các chính sách hiện hành của Nhà nước, vận dụng triệt để, linh hoạt để hỗ trợ về đất đai, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển sản xuất, đào tạo nghề,... nhằm giúp người dân sớm ổn định đời sống, sản xuất,...
12.4. Giải pháp về phát triển sản xuất
- Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi tại các dự án bố trí dân cư; chú trọng phát triển cây hàng hóa, chăn nuôi đại gia súc, trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng, tạo nguồn thu nhập từ rừng.
- Tổ chức cung ứng giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao cho sản xuất. Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, phát triển sản xuất, thâm canh, tăng vụ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.
- Phát triển ngành nghề đặc biệt là những nghề truyền thống của địa phương.
- Tăng cường công tác thông tin, tìm kiếm thị trường; gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm cho hộ dân vùng dự án bố trí dân cư.
12.5. Giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng về tầm quan trọng của việc phát triển nhân lực đến các cấp, các ngành và các tầng lớp xã hội. Tăng cường mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn bố trí dân cư với các cơ sở đào tạo để có sự thống nhất giữa cung - cầu lao động, hạn chế sự lãng phí trong phát triển nhân lực.
- Thực hiện lồng ghép các chương trình, chính sách giảm nghèo, chương trình xây dựng nông thôn mới và các chương trình mục tiêu khác nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực cho phát triển nhân lực. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác giáo dục đào tạo.
- Tăng cường liên kết, hợp tác với khu vực miền Trung - Tây Nguyên và các địa phương trên cả nước trong việc đào tạo nhân lực có chất lượng.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, ưu tiên đào tạo đồng bào dân tộc thiểu số. Có chính sách khuyến khích nguồn lao động có kỹ thuật cao từ nơi khác đến phục vụ cho các ngành như: cao su, cà phê, nguyên liệu giấy...; tổ chức dạy nghề cho thanh niên nông thôn nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển đổi nền kinh tế trong từng hộ nông dân.
12.6. Giải pháp về vốn: Nhu cầu vốn đầu tư thực hiện Quy hoạch là rất lớn. Để đảm bảo huy động được nguồn vốn thực hiện Quy hoạch, cần triển khai tích cực, đồng bộ và có hiệu quả hệ thống các cơ chế, chính sách huy động vốn.
- Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh, bao gồm nguồn vốn đầu tư phát triển (đầu tư thực hiện các dự án bố trí dân cư tập trung và ổn định tại chỗ) và nguồn vốn sự nghiệp kinh tế (hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình và cộng đồng nhận dân xen ghép).
- Chủ động bố trí nguồn vốn do địa phương quản lý kết hợp lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án và nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn để triển khai thực hiện bố trí ổn định dân cư, ưu tiên thực hiện các dự án bố trí ổn định dân cư các vùng: Nguy cơ cao về thiên tai (sạt lở đất, lũ quét, lũ ống, ngập lũ); biên giới (hiện chưa có dân sinh sống hoặc còn ít dân); dân di cư tự do (đời sống quá khó khăn).
- Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân, các nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư.
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn tín dụng, vốn đầu tư phát triển trên địa bàn.
12.7. Giải pháp về tuyên truyền vận động: Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể, quần chúng nhân dân, các tổ chức xã hội và cơ quan thông tin đại chúng để tuyên truyền, vận động nhân dân hiểu rõ chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tích cực tham gia cùng chính quyền các cấp thực hiện bố trí dân cư theo quy hoạch, kế hoạch.