Document: Điều 1 Quyết định 4000/QĐ-UBND 2021 Chỉ số cải cách hành chính của sở ban ngành Hồ Chí Minh

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/11/2021", "sign_number": "4000/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Mãi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/11/2021", "sign_number": "4000/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Mãi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/11/2021", "sign_number": "4000/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Mãi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/11/2021", "sign_number": "4000/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Mãi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "24/11/2021", "sign_number": "4000/QĐ-UBND", "signer": "Phan Văn Mãi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4000/QĐ-UBND 2021 Chỉ số cải cách hành chính của sở ban ngành Hồ Chí Minh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án xác định Chỉ số cải cách hành chính (Chỉ số CCHC, tên tiếng anh là PAR Index) của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, với các nội dung chính sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Mục tiêu
1.1. Xác định Chỉ số CCHC để theo dõi, đánh giá một cách toàn diện, thực chất, khách quan và công bằng, kịp thời, phản ánh đầy đủ, đa chiều kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính hàng năm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện trên địa bàn Thành phố trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy, Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 của Thành phố, hướng tới thực hiện chương trình cải cách hành chính, nâng cao Chỉ số cải cách Thành phố giai đoạn 2020 - 2025, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ nhằm nâng cao chất lượng phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước đối với người dân và doanh nghiệp, tạo môi trường hành chính, môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, minh bạch.
1.2. Xây dựng bộ tiêu chí, thang điểm, phương pháp đánh giá phù hợp để từ đó đánh giá được Chỉ số CCHC của từng sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
Hàng năm, tổ chức triển khai thực hiện và công bố Chỉ số CCHC của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện để kịp thời chấn chỉnh, tuyên truyền và khen thưởng hoặc phê bình đối với công tác cải cách hành chính; tạo động lực cho cán bộ, công chức, viên chức nâng cao ý thức trách nhiệm, tập trung chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ tốt hơn, làm cơ sở đánh giá trách nhiệm của người đứng đầu trong nhiệm vụ cải cách hành chính phục vụ người dân và doanh nghiệp.
1.3. Chú trọng công tác cải cách hành chính hướng tới xây dựng chính quyền đô thị và cải thiện môi trường đầu tư của Thành phố, góp phần nâng cao Chỉ số CCHC hàng năm của Thành phố.
2. Yêu cầu
2.1. Bám sát nội dung Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 của Chính phủ và Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2021 - 2025, giai đoạn 2021 - 2030 của Thành phố.
2.2. Đảm bảo tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện và đánh giá thực chất, khách quan kết quả triển khai công tác cải cách hành chính hàng năm của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
2.3. Tăng cường sự phối hợp tham gia đánh giá, giám sát của Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội đối với quá trình triển khai cải cách hành chính của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
3.1. Phạm vi áp dụng: công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính hàng năm của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
3.2. Đối tượng áp dụng: sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện (theo Phụ lục I kèm theo Quyết định này).
II. NỘI DUNG CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần, thang điểm, phương pháp đánh giá và nguyên tắc đánh giá, xếp hạng của Chỉ số CCHC.
1. Chỉ số cải cách hành chính sở, ban, ngành (Phụ lục II, IIA, IIB, IIC)
1.1. Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần
1.1.1. Nhóm I đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính:
+ Sở, ban: 7 lĩnh vực, 42 tiêu chí và 93 tiêu chí thành phần.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: 7 lĩnh vực, 39 tiêu chí và 83 tiêu chí thành phần.
+ Thanh tra Thành phố: 8 lĩnh vực, 43 tiêu chí và 99 tiêu chí thành phần.
+ Ban Dân tộc Thành phố: 8 lĩnh vực, 42 tiêu chí và 89 tiêu chí thành phần.
a) Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính:
+ Sở, ban: 5 tiêu chí và 7 tiêu chí thành phần.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: 6 tiêu chí và 13 tiêu chí thành phần.
+ Thanh tra Thành phố: 5 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần.
+ Ban Dân tộc Thành phố: 5 tiêu chí và 7 tiêu chí thành phần.
b) Cải cách thể chế:
+ Sở, ban: 4 tiêu chí và 13 tiêu chí thành phần.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: 4 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần.
+ Thanh tra Thành phố: 3 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần.
+ Ban Dân tộc Thành phố: 3 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần.
c) Cải cách thủ tục hành chính:
+ Sở, ban: 5 tiêu chí và 18 tiêu chí thành phần.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: 4 tiêu chí và 16 tiêu chí thành phần.
+ Thanh tra Thành phố: 5 tiêu chí và 19 tiêu chí thành phần.
+ Ban Dân tộc Thành phố: 5 tiêu chí và 19 tiêu chí thành phần.
d) Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước:
+ Sở, ban: 5 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: 4 tiêu chí và 5 tiêu chí thành phần.
+ Thanh tra Thành phố: 5 tiêu chí và 9 tiêu chí thành phần.
+ Ban Dân tộc Thành phố: 5 tiêu chí và 9 tiêu chí thành phần.
đ) Cải cách chế độ công vụ:
+ Sở, ban: 6 tiêu chí và 2 tiêu chí thành phần.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: 6 tiêu chí và 4 tiêu chí thành phần.
+ Thanh tra Thành phố: 6 tiêu chí và 2 tiêu chí thành phần.
+ Ban Dân tộc Thành phố: 6 tiêu chí và 2 tiêu chí thành phần.
e) Cải cách tài chính công:
+ Sở, ban: 6 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: 6 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần.
+ Thanh tra Thành phố: 6 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần.
+ Ban Dân tộc Thành phố: 6 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần.
g) Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số:
+ Sở, ban: 11 tiêu chí và 17 tiêu chí thành phần.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: 9 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần.
+ Thanh tra Thành phố: 10 tiêu chí và 16 tiêu chí thành phần.
+ Ban Dân tộc Thành phố: 10 tiêu chí và 16 tiêu chí thành phần.
h) Các nhiệm vụ liên quan tác động của công tác cải cách hành chính (áp dụng đối với các đơn vị đặc thù):
+ Thanh tra Thành phố: 3 tiêu chí và 0 tiêu chí thành phần.
+ Ban Dân tộc Thành phố: 2 tiêu chí và 0 tiêu chí thành phần.
1.1.2. Nhóm II: điểm thưởng, điểm trừ trong công tác cải cách hành chính.
1.1.3. Nhóm III: tác động của công tác cải cách hành chính.
Đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; Trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; đối tượng khác phù hợp với đặc thù của đơn vị (thông qua điều tra xã hội học) và đánh giá của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố và các đoàn thể thành viên.
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC sở, ban, ngành được nêu chi tiết tại Phụ lục II, Phụ lục IIA, Phụ lục IIB, Phụ lục IIC kèm theo Quyết định này.
1.2. Thang điểm đánh giá: tổng số điểm đánh giá là 100, trong đó:
- Đánh giá kết quả cải cách hành chính (tự đánh giá): 75/100.
- Đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; Trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; đối tượng khác phù hợp với đặc thù của đơn vị (thông qua điều tra xã hội học): 10/100.
- Đánh giá của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố và các đoàn thể thành viên: 10/100.
- Điểm thưởng, điểm trừ trong công tác cải cách hành chính: 05/100.
(Riêng điểm trừ, sau khi trừ hết 05 điểm, sẽ tiếp tục trừ vào điểm tổng để phân loại, xếp hạng).
Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục II, Phụ lục IIB, Phụ lục IIC kèm theo Quyết định này.
1.3. Phương pháp đánh giá
- Tự đánh giá của Thủ trưởng sở, ban, ngành: Thủ trưởng sở, ban, ngành tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của sở, ban, ngành theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số CCHC sở, ban, ngành và hướng dẫn của Sở Nội vụ và các sở, ngành phụ trách lĩnh vực. Điểm sở, ban, ngành tự đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Phụ lục II, Phụ lục IIA, Phụ lục IIB, Phụ lục IIC.
- Điểm đánh giá của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; Trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; đối tượng khác phù hợp với đặc thù của đơn vị là 20, được thể hiện tại cột “Ghi chú” của Phụ lục II, Phụ lục IIA, Phụ lục IIB, Phụ lục IIC.
- Bộ câu hỏi điều tra xã hội học được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi căn cứ trên cơ sở các tiêu chí của Chỉ số CCHC sở, ban, ngành.
- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố chủ trì phối hợp với các đoàn thể thành viên đánh giá kết quả giám sát công tác cải cách hành chính tại tiêu chí 1 Nhóm III của Phụ lục II, Phụ lục IIA, Phụ lục IIB, Phụ lục IIC.
- Điểm tự đánh giá của các sở, ban, ngành được Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thẩm định, xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết. Điểm đánh giá điều tra xã hội học là điểm do Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố thực hiện. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng hợp điểm đánh giá tác động của công tác cải cách hành chính (thông qua điều tra xã hội học và thông qua đánh giá của Mặt trận Tổ quốc Thành phố) và điểm do Hội đồng đánh giá, xác định chỉ số CCHC thẩm định với điểm tối đa (100 điểm).
2. Chỉ số cải cách hành chính Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện (Phụ lục III)
2.1. Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần
2.1.1. Nhóm I: đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính được xác định trên 7 lĩnh vực, 40 tiêu chí và 94 tiêu chí thành phần.
- Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: 4 tiêu chí và 7 tiêu chí thành phần.
- Cải cách thể chế: 4 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thủ tục hành chính: 5 tiêu chí và 18 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước: 4 tiêu chí và 6 tiêu chí thành phần;
- Cải cách chế độ công vụ: 7 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tài chính công: 5 tiêu chí và 16 tiêu chí thành phần;
- Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số: 11 tiêu chí và 23 tiêu chí thành phần.
2.1.2. Nhóm II: điểm thưởng, điểm trừ trong công tác cải cách hành chính.
2.1.3. Nhóm III: tác động của công tác cải cách hành chính.
Đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; Trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; đối tượng khác phù hợp với đặc thù của đơn vị (thông qua điều tra xã hội học) và đánh giá của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố và các đoàn thể thành viên.
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện được nêu chi tiết tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
2.2. Thang điểm đánh giá: tổng điểm đánh giá là 100, trong đó:
- Đánh giá kết quả cải cách hành chính (tự đánh giá): 75/100.
- Đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; Trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; đối tượng khác phù hợp với đặc thù của đơn vị (thông qua điều tra xã hội học): 10/100.
- Đánh giá của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố và các đoàn thể thành viên: 10/100.
- Điểm thưởng, điểm trừ trong công tác cải cách hành chính: 05/100.
(Riêng điểm trừ, sau khi trừ hết 05 điểm, sẽ tiếp tục trừ vào điểm tổng để phân loại, xếp hạng).
Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
2.3. Phương pháp đánh giá
- Tự đánh giá của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của thành phố Thủ Đức, quận, huyện theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số CCHC thành phố Thủ Đức, quận, huyện và hướng dẫn của Sở Nội vụ và các sở, ngành phụ trách lĩnh vực. Điểm Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện tự đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Phụ lục III.
- Điểm đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; Trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; đối tượng khác phù hợp với đặc thù của đơn vị là 20, được thể hiện tại cột “Ghi chú” của Phụ lục III.
- Bộ câu hỏi điều tra xã hội học được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi căn cứ trên cơ sở các tiêu chí của Chỉ số CCHC Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố chủ trì phối hợp với các đoàn thể thành viên đánh giá kết quả giám sát công tác cải cách hành chính tại tiêu chí 1 Nhóm III của Phụ lục III.
- Điểm tự đánh giá của Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện được Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành có liên quan thẩm định, xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết. Điểm đánh giá điều tra xã hội học là điểm do Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố thực hiện. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng hợp điểm đánh giá tác động của công tác cải cách hành chính (thông qua điều tra xã hội học và thông qua đánh giá của Mặt trận Tổ quốc Thành phố) và điểm do Hội đồng đánh giá, xác định Chỉ số CCHC thẩm định với điểm tối đa (100 điểm).
III. NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI, XẾP HẠNG VÀ KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Nguyên tắc đánh giá
1.1. Đảm bảo tính khách quan, công bằng và phù hợp với tính đặc thù của từng cơ quan, đơn vị.
1.2. Trong quá trình tự đánh giá và thẩm định, phải tuân thủ các điểm chuẩn của tiêu chí, tiêu chí thành phần trong Đề án đã được công khai.
1.3. Các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Đề án nhưng trong kỳ đánh giá không phát sinh nhiệm vụ thì được chấm theo điểm chuẩn của tiêu chí, tiêu chí thành phần đó.
1.4. Trên cơ sở kết quả đề xuất của Hội đồng xác định Chỉ số CCHC của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định cuối cùng về kết quả xếp hạng, xếp loại đối các cơ quan, đơn vị.
2. Xếp loại
Căn cứ vào số điểm tổng của từng cơ quan, đơn vị sẽ xếp loại như sau:
- Đạt từ 85 đến 100 điểm: xếp loại Tốt;
- Đạt từ 70 đến dưới 85 điểm: xếp loại Khá;
- Đạt dưới 70 điểm: xếp loại Trung bình.
3. Xếp hạng
Căn cứ vào số điểm tổng của từng cơ quan, đơn vị sẽ xếp hạng theo nguyên tắc từ cao xuống thấp đối với cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng xếp hạng của Khối sở, ban, ngành và Khối Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
4. Khen thưởng
Căn cứ vào kết quả xếp loại, xếp hạng và điểm 5 Mục IV Đề án này, Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan có liên quan đề nghị khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể có sự đóng góp và đạt thành tích tốt trong công tác đánh giá Chỉ số CCHC của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
IV. GIẢI PHÁP
1. Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả chỉ đạo điều hành của các ngành, các cấp đối với việc xác định Chỉ số cải cách hành chính
- Chỉ đạo việc thực hiện các nội dung cải cách hành chính một cách nghiêm túc, có hiệu quả theo kế hoạch cải cách hành chính hàng năm và theo từng giai đoạn.
- Chỉ đạo việc thực hiện công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính một cách thường xuyên, thực chất, liên tục, bảo đảm trung thực, khách quan trong việc tổng hợp, thống kê, đánh giá, báo cáo kết quả cải cách hành chính.
2. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến về Chỉ số cải cách hành chính
Việc tuyên truyền, phổ biến mục tiêu, nội dung của Chỉ số CCHC với nhiều hình thức khác nhau (hội nghị, hội thảo, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng...) nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và tăng cường sự tham gia, phối hợp của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong quá trình theo dõi, đánh giá kết quả triển khai cải cách hành chính hàng năm của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
3. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị hành chính
- Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện phân công nhiệm vụ cho công chức thực hiện công tác cải cách hành chính thực hiện công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính.
- Sở, ban, ngành chủ trì các nội dung cải cách hành chính theo sự phân công của Thành phố tại Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2020 - 2025 và hàng năm tổng hợp tình hình, kết quả triển khai cải cách hành chính đối với lĩnh vực được giao phụ trách để phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành liên quan trong việc thẩm định, đánh giá kết quả triển khai cải cách hành chính của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, bảo đảm kinh phí cho công tác xác định Chỉ số cải cách hành chính
- Ứng dụng phần mềm đánh giá, chấm điểm để xác định Chỉ số CCHC đảm bảo chính xác, khách quan. Tiếp tục ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác khảo sát, từng bước thay hình thức khảo sát theo truyền thống.
- Bố trí đủ kinh phí cho việc thực hiện xác định Chỉ số CCHC.
5. Kết quả đánh giá Chỉ số cải cách hành chính là điều kiện xét thi đua, khen thưởng
- Chỉ đề nghị xem xét khen thưởng đối với tập thể, Thủ trưởng sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện và cấp phó được phân công phụ trách công tác cải cách hành chính khi Chỉ số CCHC của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện được xếp loại “Tốt” và tỷ lệ khen thưởng không quá 1/3 tổng số cơ quan có điểm số được xếp hạng từ cao đến thấp của từng Khối (Khối sở, ban, ngành và Khối Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện).
- Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét xử lý hoặc kiến nghị xử lý đối với Thủ trưởng của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện nếu Chỉ số CCHC của cơ quan, đơn vị đó có 02 năm liên tục xếp từ loại “Khá” trở xuống và bị tụt hạng so với trong Khối hoặc trong năm đánh giá bị xếp loại “Trung bình”.
V. VỀ ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI CƠ QUAN NGÀNH DỌC
1. Đối tượng đánh giá
Cục Thuế Thành phố, Kho bạc nhà nước Thành phố, Ngân hàng nhà nước - Chi nhánh Thành phố, Bảo hiểm xã hội Thành phố, Công an Thành phố, Cục Hải quan Thành phố, Sở Ngoại vụ Thành phố.
2. Nguyên tắc
Đánh giá để kiến nghị nâng cao chất lượng CCHC trên địa bàn Thành phố, không xếp loại, xếp hạng đối với các cơ quan ngành dọc.
Kết quả đánh giá Chỉ số CCHC là căn cứ để đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố khen thưởng hoặc hiệp thương khen thưởng theo quy định.
3. Tiêu chí, phương pháp đánh giá
Tôn trọng tiêu chí của ngành và bổ sung một số tiêu chí theo yêu cầu của Thành phố; kế thừa kết quả đánh giá của ngành dọc, Thành phố chỉ xem xét đánh giá đối với các tiêu chí thành phố bổ sung.
Giao Sở Nội vụ chủ trì làm việc với các cơ quan ngành dọc thuộc đối tượng đánh giá để thống nhất tiêu chí, phương pháp đánh giá.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm thực hiện
1.1. Sở Nội vụ
- Hướng dẫn sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện triển khai công việc xác định Chỉ số CCHC trong phạm vi trách nhiệm của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
- Theo dõi, đôn đốc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện triển khai kế hoạch xác định Chỉ số CCHC.
- Hàng năm xây dựng kế hoạch kèm theo dự toán kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành; chủ trì tổ chức thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt.
- Tập huấn, bồi dưỡng cho công chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện về công tác theo dõi, đánh giá và xác định Chỉ số CCHC.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền về Chỉ số CCHC trong kế hoạch tuyên truyền cải cách hành chính hàng năm.
- Chủ động trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định kiện toàn Hội đồng, Tổ Thư ký giúp việc Hội đồng đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện trên địa bàn Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát nội dung Chỉ số CCHC để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định điều chỉnh, bổ sung phù hợp với điều kiện thực tế.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố về xử lý trách nhiệm của người đứng đầu trong việc triển khai thực hiện không hiệu quả hoặc không triển khai công tác cải cách hành chính, đánh giá Chỉ số CCHC theo yêu cầu.
- Phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố xác định nhóm đối tượng, quy mô mẫu điều tra xã hội học và tổ chức điều tra xã hội học; xây dựng phương pháp, hình thức đánh giá khoa học, chính xác và thuận lợi tiếp cận.
- Rà soát, đánh giá tính năng phần mềm đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC và có giải pháp phù hợp để đáp ứng yêu cầu đánh giá, xác định Chỉ số CCHC.
- Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) nghiên cứu đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định của Thành phố về quy chế thi đua, khen thưởng theo hướng lấy kết quả công tác cải cách hành chính và đánh giá Chỉ số CCHC làm điều kiện để xét thi đua, khen thưởng; tham mưu thực hiện nội dung số 5 Mục IV của Đề án này.
1.2. Hội đồng đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện
- Xem xét, thẩm định, phúc tra, đánh giá và xác định chỉ số CCHC của các các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
- Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định và công bố Chỉ số CCHC hàng năm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
1.3. Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xác định nhóm đối tượng, quy mô mẫu điều tra xã hội học; xây dựng bộ câu hỏi điều tra xã hội học và chủ trì tổ chức điều tra xã hội học.
- Tổng hợp, xử lý số liệu để xác định Chỉ số CCHC và xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả điều tra xã hội học phục vụ đánh giá Chỉ số CCHC.
1.4. Sở Tài chính
Bố trí kinh phí cho việc thực hiện xác định Chỉ số CCHC; hướng dẫn Sở Nội vụ, Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố lập dự toán kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC để tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hàng năm của Sở Nội vụ, Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố theo quy định.
1.5. Sở Thông tin và Truyền thông
- Phối hợp với Sở Nội vụ rà soát, đánh giá tính năng phần mềm đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC và có giải pháp phù hợp để đáp ứng yêu cầu đánh giá, xác định Chỉ số CCHC.
- Thực hiện công tác truyền thông đối với công tác đánh giá và công bố kết quả đánh giá Chỉ số CCHC của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
1.6. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Sơ Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và các Cơ quan có liên quan
Theo dõi, đánh giá Chỉ số CCHC đối với từng lĩnh vực cải cách hành chính theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; đề xuất và gửi đánh giá phần điểm thưởng hoặc điểm trừ đối với tiêu chí thành phần 1.6, 2.7, mục II của các phụ lục.
1.7. Đề nghị Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố chủ trì phối hợp với các đoàn thể thành viên đánh giá kết quả giám sát công tác cải cách hành chính đối với các phụ lục và gửi kết quả về Sở Nội vụ để tổng hợp.
1.8. Thủ trưởng sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện
- Chỉ đạo triển khai công việc xác định Chỉ số CCHC, tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo xác định Chỉ số CCHC của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
- Trực tiếp phê duyệt văn bản liên quan đến công tác đánh giá Chỉ số CCHC gửi về Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Nội vụ để tổng hợp trình).
- Phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố trong việc tổ chức điều tra xã hội học để xác định Chỉ số CCHC của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
- Căn cứ vào Chỉ số CCHC của Thành phố, chỉ đạo xây dựng và đưa vào triển khai Chỉ số CCHC áp dụng trong nội bộ của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện phục vụ công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính đối với các cơ quan, tổ chức trực thuộc phù hợp với điều kiện thực tế để bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất trong công tác theo dõi, đánh giá Chỉ số CCHC.
2. Kinh phí thực hiện
2.1. Kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có).
2.2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho triển khai xác định Chỉ số CCHC hàng năm thực hiện theo quy định.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án xác định Chỉ số cải cách hành chính (Chỉ số CCHC, tên tiếng anh là PAR Index) của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, với các nội dung chính sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Mục tiêu
1.1. Xác định Chỉ số CCHC để theo dõi, đánh giá một cách toàn diện, thực chất, khách quan và công bằng, kịp thời, phản ánh đầy đủ, đa chiều kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính hàng năm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện trên địa bàn Thành phố trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy, Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 của Thành phố, hướng tới thực hiện chương trình cải cách hành chính, nâng cao Chỉ số cải cách Thành phố giai đoạn 2020 - 2025, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ nhằm nâng cao chất lượng phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước đối với người dân và doanh nghiệp, tạo môi trường hành chính, môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, minh bạch.
1.2. Xây dựng bộ tiêu chí, thang điểm, phương pháp đánh giá phù hợp để từ đó đánh giá được Chỉ số CCHC của từng sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
Hàng năm, tổ chức triển khai thực hiện và công bố Chỉ số CCHC của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện để kịp thời chấn chỉnh, tuyên truyền và khen thưởng hoặc phê bình đối với công tác cải cách hành chính; tạo động lực cho cán bộ, công chức, viên chức nâng cao ý thức trách nhiệm, tập trung chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ tốt hơn, làm cơ sở đánh giá trách nhiệm của người đứng đầu trong nhiệm vụ cải cách hành chính phục vụ người dân và doanh nghiệp.
1.3. Chú trọng công tác cải cách hành chính hướng tới xây dựng chính quyền đô thị và cải thiện môi trường đầu tư của Thành phố, góp phần nâng cao Chỉ số CCHC hàng năm của Thành phố.
2. Yêu cầu
2.1. Bám sát nội dung Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 của Chính phủ và Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2021 - 2025, giai đoạn 2021 - 2030 của Thành phố.
2.2. Đảm bảo tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện và đánh giá thực chất, khách quan kết quả triển khai công tác cải cách hành chính hàng năm của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
2.3. Tăng cường sự phối hợp tham gia đánh giá, giám sát của Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội đối với quá trình triển khai cải cách hành chính của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
3.1. Phạm vi áp dụng: công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính hàng năm của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
3.2. Đối tượng áp dụng: sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện (theo Phụ lục I kèm theo Quyết định này).
II. NỘI DUNG CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần, thang điểm, phương pháp đánh giá và nguyên tắc đánh giá, xếp hạng của Chỉ số CCHC.
1. Chỉ số cải cách hành chính sở, ban, ngành (Phụ lục II, IIA, IIB, IIC)
1.1. Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần
1.1.1. Nhóm I đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính:
+ Sở, ban: 7 lĩnh vực, 42 tiêu chí và 93 tiêu chí thành phần.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: 7 lĩnh vực, 39 tiêu chí và 83 tiêu chí thành phần.
+ Thanh tra Thành phố: 8 lĩnh vực, 43 tiêu chí và 99 tiêu chí thành phần.
+ Ban Dân tộc Thành phố: 8 lĩnh vực, 42 tiêu chí và 89 tiêu chí thành phần.
a) Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính:
+ Sở, ban: 5 tiêu chí và 7 tiêu chí thành phần.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: 6 tiêu chí và 13 tiêu chí thành phần.
+ Thanh tra Thành phố: 5 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần.
+ Ban Dân tộc Thành phố: 5 tiêu chí và 7 tiêu chí thành phần.
b) Cải cách thể chế:
+ Sở, ban: 4 tiêu chí và 13 tiêu chí thành phần.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: 4 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần.
+ Thanh tra Thành phố: 3 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần.
+ Ban Dân tộc Thành phố: 3 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần.
c) Cải cách thủ tục hành chính:
+ Sở, ban: 5 tiêu chí và 18 tiêu chí thành phần.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: 4 tiêu chí và 16 tiêu chí thành phần.
+ Thanh tra Thành phố: 5 tiêu chí và 19 tiêu chí thành phần.
+ Ban Dân tộc Thành phố: 5 tiêu chí và 19 tiêu chí thành phần.
d) Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước:
+ Sở, ban: 5 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: 4 tiêu chí và 5 tiêu chí thành phần.
+ Thanh tra Thành phố: 5 tiêu chí và 9 tiêu chí thành phần.
+ Ban Dân tộc Thành phố: 5 tiêu chí và 9 tiêu chí thành phần.
đ) Cải cách chế độ công vụ:
+ Sở, ban: 6 tiêu chí và 2 tiêu chí thành phần.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: 6 tiêu chí và 4 tiêu chí thành phần.
+ Thanh tra Thành phố: 6 tiêu chí và 2 tiêu chí thành phần.
+ Ban Dân tộc Thành phố: 6 tiêu chí và 2 tiêu chí thành phần.
e) Cải cách tài chính công:
+ Sở, ban: 6 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: 6 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần.
+ Thanh tra Thành phố: 6 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần.
+ Ban Dân tộc Thành phố: 6 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần.
g) Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số:
+ Sở, ban: 11 tiêu chí và 17 tiêu chí thành phần.
+ Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: 9 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần.
+ Thanh tra Thành phố: 10 tiêu chí và 16 tiêu chí thành phần.
+ Ban Dân tộc Thành phố: 10 tiêu chí và 16 tiêu chí thành phần.
h) Các nhiệm vụ liên quan tác động của công tác cải cách hành chính (áp dụng đối với các đơn vị đặc thù):
+ Thanh tra Thành phố: 3 tiêu chí và 0 tiêu chí thành phần.
+ Ban Dân tộc Thành phố: 2 tiêu chí và 0 tiêu chí thành phần.
1.1.2. Nhóm II: điểm thưởng, điểm trừ trong công tác cải cách hành chính.
1.1.3. Nhóm III: tác động của công tác cải cách hành chính.
Đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; Trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; đối tượng khác phù hợp với đặc thù của đơn vị (thông qua điều tra xã hội học) và đánh giá của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố và các đoàn thể thành viên.
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC sở, ban, ngành được nêu chi tiết tại Phụ lục II, Phụ lục IIA, Phụ lục IIB, Phụ lục IIC kèm theo Quyết định này.
1.2. Thang điểm đánh giá: tổng số điểm đánh giá là 100, trong đó:
- Đánh giá kết quả cải cách hành chính (tự đánh giá): 75/100.
- Đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; Trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; đối tượng khác phù hợp với đặc thù của đơn vị (thông qua điều tra xã hội học): 10/100.
- Đánh giá của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố và các đoàn thể thành viên: 10/100.
- Điểm thưởng, điểm trừ trong công tác cải cách hành chính: 05/100.
(Riêng điểm trừ, sau khi trừ hết 05 điểm, sẽ tiếp tục trừ vào điểm tổng để phân loại, xếp hạng).
Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục II, Phụ lục IIB, Phụ lục IIC kèm theo Quyết định này.
1.3. Phương pháp đánh giá
- Tự đánh giá của Thủ trưởng sở, ban, ngành: Thủ trưởng sở, ban, ngành tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của sở, ban, ngành theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số CCHC sở, ban, ngành và hướng dẫn của Sở Nội vụ và các sở, ngành phụ trách lĩnh vực. Điểm sở, ban, ngành tự đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Phụ lục II, Phụ lục IIA, Phụ lục IIB, Phụ lục IIC.
- Điểm đánh giá của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; Trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; đối tượng khác phù hợp với đặc thù của đơn vị là 20, được thể hiện tại cột “Ghi chú” của Phụ lục II, Phụ lục IIA, Phụ lục IIB, Phụ lục IIC.
- Bộ câu hỏi điều tra xã hội học được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi căn cứ trên cơ sở các tiêu chí của Chỉ số CCHC sở, ban, ngành.
- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố chủ trì phối hợp với các đoàn thể thành viên đánh giá kết quả giám sát công tác cải cách hành chính tại tiêu chí 1 Nhóm III của Phụ lục II, Phụ lục IIA, Phụ lục IIB, Phụ lục IIC.
- Điểm tự đánh giá của các sở, ban, ngành được Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thẩm định, xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết. Điểm đánh giá điều tra xã hội học là điểm do Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố thực hiện. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng hợp điểm đánh giá tác động của công tác cải cách hành chính (thông qua điều tra xã hội học và thông qua đánh giá của Mặt trận Tổ quốc Thành phố) và điểm do Hội đồng đánh giá, xác định chỉ số CCHC thẩm định với điểm tối đa (100 điểm).
2. Chỉ số cải cách hành chính Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện (Phụ lục III)
2.1. Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần
2.1.1. Nhóm I: đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính được xác định trên 7 lĩnh vực, 40 tiêu chí và 94 tiêu chí thành phần.
- Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: 4 tiêu chí và 7 tiêu chí thành phần.
- Cải cách thể chế: 4 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thủ tục hành chính: 5 tiêu chí và 18 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước: 4 tiêu chí và 6 tiêu chí thành phần;
- Cải cách chế độ công vụ: 7 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tài chính công: 5 tiêu chí và 16 tiêu chí thành phần;
- Xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số: 11 tiêu chí và 23 tiêu chí thành phần.
2.1.2. Nhóm II: điểm thưởng, điểm trừ trong công tác cải cách hành chính.
2.1.3. Nhóm III: tác động của công tác cải cách hành chính.
Đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; Trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; đối tượng khác phù hợp với đặc thù của đơn vị (thông qua điều tra xã hội học) và đánh giá của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố và các đoàn thể thành viên.
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện được nêu chi tiết tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
2.2. Thang điểm đánh giá: tổng điểm đánh giá là 100, trong đó:
- Đánh giá kết quả cải cách hành chính (tự đánh giá): 75/100.
- Đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo của sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; Trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; đối tượng khác phù hợp với đặc thù của đơn vị (thông qua điều tra xã hội học): 10/100.
- Đánh giá của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố và các đoàn thể thành viên: 10/100.
- Điểm thưởng, điểm trừ trong công tác cải cách hành chính: 05/100.
(Riêng điểm trừ, sau khi trừ hết 05 điểm, sẽ tiếp tục trừ vào điểm tổng để phân loại, xếp hạng).
Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
2.3. Phương pháp đánh giá
- Tự đánh giá của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của thành phố Thủ Đức, quận, huyện theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số CCHC thành phố Thủ Đức, quận, huyện và hướng dẫn của Sở Nội vụ và các sở, ngành phụ trách lĩnh vực. Điểm Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện tự đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Phụ lục III.
- Điểm đánh giá của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và lãnh đạo sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; Trưởng các phòng chuyên môn trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện; đối tượng khác phù hợp với đặc thù của đơn vị là 20, được thể hiện tại cột “Ghi chú” của Phụ lục III.
- Bộ câu hỏi điều tra xã hội học được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi căn cứ trên cơ sở các tiêu chí của Chỉ số CCHC Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố chủ trì phối hợp với các đoàn thể thành viên đánh giá kết quả giám sát công tác cải cách hành chính tại tiêu chí 1 Nhóm III của Phụ lục III.
- Điểm tự đánh giá của Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện được Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành có liên quan thẩm định, xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết. Điểm đánh giá điều tra xã hội học là điểm do Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố thực hiện. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa tổng hợp điểm đánh giá tác động của công tác cải cách hành chính (thông qua điều tra xã hội học và thông qua đánh giá của Mặt trận Tổ quốc Thành phố) và điểm do Hội đồng đánh giá, xác định Chỉ số CCHC thẩm định với điểm tối đa (100 điểm).
III. NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI, XẾP HẠNG VÀ KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Nguyên tắc đánh giá
1.1. Đảm bảo tính khách quan, công bằng và phù hợp với tính đặc thù của từng cơ quan, đơn vị.
1.2. Trong quá trình tự đánh giá và thẩm định, phải tuân thủ các điểm chuẩn của tiêu chí, tiêu chí thành phần trong Đề án đã được công khai.
1.3. Các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Đề án nhưng trong kỳ đánh giá không phát sinh nhiệm vụ thì được chấm theo điểm chuẩn của tiêu chí, tiêu chí thành phần đó.
1.4. Trên cơ sở kết quả đề xuất của Hội đồng xác định Chỉ số CCHC của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định cuối cùng về kết quả xếp hạng, xếp loại đối các cơ quan, đơn vị.
2. Xếp loại
Căn cứ vào số điểm tổng của từng cơ quan, đơn vị sẽ xếp loại như sau:
- Đạt từ 85 đến 100 điểm: xếp loại Tốt;
- Đạt từ 70 đến dưới 85 điểm: xếp loại Khá;
- Đạt dưới 70 điểm: xếp loại Trung bình.
3. Xếp hạng
Căn cứ vào số điểm tổng của từng cơ quan, đơn vị sẽ xếp hạng theo nguyên tắc từ cao xuống thấp đối với cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng xếp hạng của Khối sở, ban, ngành và Khối Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
4. Khen thưởng
Căn cứ vào kết quả xếp loại, xếp hạng và điểm 5 Mục IV Đề án này, Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan có liên quan đề nghị khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể có sự đóng góp và đạt thành tích tốt trong công tác đánh giá Chỉ số CCHC của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
IV. GIẢI PHÁP
1. Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả chỉ đạo điều hành của các ngành, các cấp đối với việc xác định Chỉ số cải cách hành chính
- Chỉ đạo việc thực hiện các nội dung cải cách hành chính một cách nghiêm túc, có hiệu quả theo kế hoạch cải cách hành chính hàng năm và theo từng giai đoạn.
- Chỉ đạo việc thực hiện công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính một cách thường xuyên, thực chất, liên tục, bảo đảm trung thực, khách quan trong việc tổng hợp, thống kê, đánh giá, báo cáo kết quả cải cách hành chính.
2. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến về Chỉ số cải cách hành chính
Việc tuyên truyền, phổ biến mục tiêu, nội dung của Chỉ số CCHC với nhiều hình thức khác nhau (hội nghị, hội thảo, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng...) nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và tăng cường sự tham gia, phối hợp của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong quá trình theo dõi, đánh giá kết quả triển khai cải cách hành chính hàng năm của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
3. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị hành chính
- Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện phân công nhiệm vụ cho công chức thực hiện công tác cải cách hành chính thực hiện công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính.
- Sở, ban, ngành chủ trì các nội dung cải cách hành chính theo sự phân công của Thành phố tại Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2020 - 2025 và hàng năm tổng hợp tình hình, kết quả triển khai cải cách hành chính đối với lĩnh vực được giao phụ trách để phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành liên quan trong việc thẩm định, đánh giá kết quả triển khai cải cách hành chính của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, bảo đảm kinh phí cho công tác xác định Chỉ số cải cách hành chính
- Ứng dụng phần mềm đánh giá, chấm điểm để xác định Chỉ số CCHC đảm bảo chính xác, khách quan. Tiếp tục ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác khảo sát, từng bước thay hình thức khảo sát theo truyền thống.
- Bố trí đủ kinh phí cho việc thực hiện xác định Chỉ số CCHC.
5. Kết quả đánh giá Chỉ số cải cách hành chính là điều kiện xét thi đua, khen thưởng
- Chỉ đề nghị xem xét khen thưởng đối với tập thể, Thủ trưởng sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện và cấp phó được phân công phụ trách công tác cải cách hành chính khi Chỉ số CCHC của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện được xếp loại “Tốt” và tỷ lệ khen thưởng không quá 1/3 tổng số cơ quan có điểm số được xếp hạng từ cao đến thấp của từng Khối (Khối sở, ban, ngành và Khối Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện).
- Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét xử lý hoặc kiến nghị xử lý đối với Thủ trưởng của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện nếu Chỉ số CCHC của cơ quan, đơn vị đó có 02 năm liên tục xếp từ loại “Khá” trở xuống và bị tụt hạng so với trong Khối hoặc trong năm đánh giá bị xếp loại “Trung bình”.
V. VỀ ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI CƠ QUAN NGÀNH DỌC
1. Đối tượng đánh giá
Cục Thuế Thành phố, Kho bạc nhà nước Thành phố, Ngân hàng nhà nước - Chi nhánh Thành phố, Bảo hiểm xã hội Thành phố, Công an Thành phố, Cục Hải quan Thành phố, Sở Ngoại vụ Thành phố.
2. Nguyên tắc
Đánh giá để kiến nghị nâng cao chất lượng CCHC trên địa bàn Thành phố, không xếp loại, xếp hạng đối với các cơ quan ngành dọc.
Kết quả đánh giá Chỉ số CCHC là căn cứ để đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố khen thưởng hoặc hiệp thương khen thưởng theo quy định.
3. Tiêu chí, phương pháp đánh giá
Tôn trọng tiêu chí của ngành và bổ sung một số tiêu chí theo yêu cầu của Thành phố; kế thừa kết quả đánh giá của ngành dọc, Thành phố chỉ xem xét đánh giá đối với các tiêu chí thành phố bổ sung.
Giao Sở Nội vụ chủ trì làm việc với các cơ quan ngành dọc thuộc đối tượng đánh giá để thống nhất tiêu chí, phương pháp đánh giá.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm thực hiện
1.1. Sở Nội vụ
- Hướng dẫn sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện triển khai công việc xác định Chỉ số CCHC trong phạm vi trách nhiệm của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
- Theo dõi, đôn đốc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện triển khai kế hoạch xác định Chỉ số CCHC.
- Hàng năm xây dựng kế hoạch kèm theo dự toán kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành; chủ trì tổ chức thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt.
- Tập huấn, bồi dưỡng cho công chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện về công tác theo dõi, đánh giá và xác định Chỉ số CCHC.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền về Chỉ số CCHC trong kế hoạch tuyên truyền cải cách hành chính hàng năm.
- Chủ động trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định kiện toàn Hội đồng, Tổ Thư ký giúp việc Hội đồng đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện trên địa bàn Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát nội dung Chỉ số CCHC để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định điều chỉnh, bổ sung phù hợp với điều kiện thực tế.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố về xử lý trách nhiệm của người đứng đầu trong việc triển khai thực hiện không hiệu quả hoặc không triển khai công tác cải cách hành chính, đánh giá Chỉ số CCHC theo yêu cầu.
- Phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố xác định nhóm đối tượng, quy mô mẫu điều tra xã hội học và tổ chức điều tra xã hội học; xây dựng phương pháp, hình thức đánh giá khoa học, chính xác và thuận lợi tiếp cận.
- Rà soát, đánh giá tính năng phần mềm đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC và có giải pháp phù hợp để đáp ứng yêu cầu đánh giá, xác định Chỉ số CCHC.
- Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) nghiên cứu đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định của Thành phố về quy chế thi đua, khen thưởng theo hướng lấy kết quả công tác cải cách hành chính và đánh giá Chỉ số CCHC làm điều kiện để xét thi đua, khen thưởng; tham mưu thực hiện nội dung số 5 Mục IV của Đề án này.
1.2. Hội đồng đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện
- Xem xét, thẩm định, phúc tra, đánh giá và xác định chỉ số CCHC của các các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
- Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định và công bố Chỉ số CCHC hàng năm của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
1.3. Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xác định nhóm đối tượng, quy mô mẫu điều tra xã hội học; xây dựng bộ câu hỏi điều tra xã hội học và chủ trì tổ chức điều tra xã hội học.
- Tổng hợp, xử lý số liệu để xác định Chỉ số CCHC và xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả điều tra xã hội học phục vụ đánh giá Chỉ số CCHC.
1.4. Sở Tài chính
Bố trí kinh phí cho việc thực hiện xác định Chỉ số CCHC; hướng dẫn Sở Nội vụ, Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố lập dự toán kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC để tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hàng năm của Sở Nội vụ, Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố theo quy định.
1.5. Sở Thông tin và Truyền thông
- Phối hợp với Sở Nội vụ rà soát, đánh giá tính năng phần mềm đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC và có giải pháp phù hợp để đáp ứng yêu cầu đánh giá, xác định Chỉ số CCHC.
- Thực hiện công tác truyền thông đối với công tác đánh giá và công bố kết quả đánh giá Chỉ số CCHC của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
1.6. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Sơ Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và các Cơ quan có liên quan
Theo dõi, đánh giá Chỉ số CCHC đối với từng lĩnh vực cải cách hành chính theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; đề xuất và gửi đánh giá phần điểm thưởng hoặc điểm trừ đối với tiêu chí thành phần 1.6, 2.7, mục II của các phụ lục.
1.7. Đề nghị Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố chủ trì phối hợp với các đoàn thể thành viên đánh giá kết quả giám sát công tác cải cách hành chính đối với các phụ lục và gửi kết quả về Sở Nội vụ để tổng hợp.
1.8. Thủ trưởng sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện
- Chỉ đạo triển khai công việc xác định Chỉ số CCHC, tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo xác định Chỉ số CCHC của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
- Trực tiếp phê duyệt văn bản liên quan đến công tác đánh giá Chỉ số CCHC gửi về Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Nội vụ để tổng hợp trình).
- Phối hợp với Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố trong việc tổ chức điều tra xã hội học để xác định Chỉ số CCHC của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện.
- Căn cứ vào Chỉ số CCHC của Thành phố, chỉ đạo xây dựng và đưa vào triển khai Chỉ số CCHC áp dụng trong nội bộ của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, quận, huyện phục vụ công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính đối với các cơ quan, tổ chức trực thuộc phù hợp với điều kiện thực tế để bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất trong công tác theo dõi, đánh giá Chỉ số CCHC.
2. Kinh phí thực hiện
2.1. Kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có).
2.2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho triển khai xác định Chỉ số CCHC hàng năm thực hiện theo quy định.