Document: Điều 14 Thông tư 38/2011/TT-BTNMT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "38/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "38/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "38/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "38/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "20/10/2011", "sign_number": "38/2011/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Minh Quang", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 14 Thông tư 38/2011/TT-BTNMT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng có nội dung như sau:

Điều 14. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng
1. Hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Bộ: đơn vị đề nghị khen thưởng nộp 01 bộ hồ sơ gồm có:
a) Tờ trình (mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Danh sách đề nghị khen thưởng (mẫu số 3 hoặc 4 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
c) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng hoặc biên bản bình xét thi đua của đơn vị (mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
d) Báo cáo thành tích, có xác nhận của cấp trình khen (mẫu số 5, hoặc 6, 7, 8 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
đ) Bản sao các quyết định khen thưởng có liên quan.
2. Hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: đơn vị nộp 03 bộ hồ sơ, mỗi bộ gồm:
a) Tờ trình (mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Danh sách đề nghị khen thưởng (mẫu số 3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị hoặc biên bản bình xét thi đua của đơn vị (mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
d) Báo cáo thành tích, có xác nhận của cấp trình khen (mẫu số 5, hoặc 6, 7, 8 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
đ) Báo cáo tóm tắt thành tích có xác nhận của cấp trình khen;
e) Bản sao các quyết định khen thưởng có liên quan.
3. Hồ sơ đề nghị khen thưởng Huân chương các loại, hạng: đơn vị đề nghị khen thưởng nộp 04 bộ hồ sơ, mỗi bộ gồm có:
a) Tờ trình (mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Danh sách đề nghị khen thưởng (mẫu số 3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị hoặc biên bản bình xét thi đua của đơn vị (mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
d) Báo cáo thành tích, có xác nhận của cấp trình khen (mẫu số 5 hoặc 6 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
đ) Báo cáo tóm tắt thành tích, có xác nhận của cấp trình khen;
e) Bản sao các quyết định khen thưởng có liên quan.
4. Hồ sơ đề nghị khen thưởng Huân chương các loại, hạng đối với cán bộ lãnh đạo có quá trình cống hiến trong các cơ quan nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này (Báo cáo thành tích thực hiện theo mẫu số 9 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
5. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài nộp 03 bộ hồ sơ, mỗi bộ gồm có: Tờ trình của đơn vị đề nghị và Báo cáo tóm tắt thành tích có xác nhận của cấp trình khen (mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
6. Trường hợp tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng do có sáng kiến, phát minh, sáng chế, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ và trong các lĩnh vực khác phải có xác nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền (mẫu số 8 hoặc 9 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
7. Hồ sơ đề nghị khen thưởng các danh hiệu vinh dự Nhà nước; “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước” thực hiện theo quy định tại Điều 63, Điều 64 và Điều 65 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Báo cáo thành tích thực hiện (mẫu số 10 hoặc 11 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
8. Đối với các đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước cho đơn vị và Thủ trưởng đơn vị, phải có xác nhận của cơ quan tài chính về những nội dung theo quy định tại khoản 16 Điều 53 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

Content:
Điều 14. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua và khen thưởng
1. Hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Bộ: đơn vị đề nghị khen thưởng nộp 01 bộ hồ sơ gồm có:
a) Tờ trình (mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Danh sách đề nghị khen thưởng (mẫu số 3 hoặc 4 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
c) Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng hoặc biên bản bình xét thi đua của đơn vị (mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
d) Báo cáo thành tích, có xác nhận của cấp trình khen (mẫu số 5, hoặc 6, 7, 8 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
đ) Bản sao các quyết định khen thưởng có liên quan.
2. Hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: đơn vị nộp 03 bộ hồ sơ, mỗi bộ gồm:
a) Tờ trình (mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Danh sách đề nghị khen thưởng (mẫu số 3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị hoặc biên bản bình xét thi đua của đơn vị (mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
d) Báo cáo thành tích, có xác nhận của cấp trình khen (mẫu số 5, hoặc 6, 7, 8 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
đ) Báo cáo tóm tắt thành tích có xác nhận của cấp trình khen;
e) Bản sao các quyết định khen thưởng có liên quan.
3. Hồ sơ đề nghị khen thưởng Huân chương các loại, hạng: đơn vị đề nghị khen thưởng nộp 04 bộ hồ sơ, mỗi bộ gồm có:
a) Tờ trình (mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
b) Danh sách đề nghị khen thưởng (mẫu số 3 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị hoặc biên bản bình xét thi đua của đơn vị (mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
d) Báo cáo thành tích, có xác nhận của cấp trình khen (mẫu số 5 hoặc 6 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
đ) Báo cáo tóm tắt thành tích, có xác nhận của cấp trình khen;
e) Bản sao các quyết định khen thưởng có liên quan.
4. Hồ sơ đề nghị khen thưởng Huân chương các loại, hạng đối với cán bộ lãnh đạo có quá trình cống hiến trong các cơ quan nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này (Báo cáo thành tích thực hiện theo mẫu số 9 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
5. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài nộp 03 bộ hồ sơ, mỗi bộ gồm có: Tờ trình của đơn vị đề nghị và Báo cáo tóm tắt thành tích có xác nhận của cấp trình khen (mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
6. Trường hợp tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng do có sáng kiến, phát minh, sáng chế, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ và trong các lĩnh vực khác phải có xác nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền (mẫu số 8 hoặc 9 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
7. Hồ sơ đề nghị khen thưởng các danh hiệu vinh dự Nhà nước; “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước” thực hiện theo quy định tại Điều 63, Điều 64 và Điều 65 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Báo cáo thành tích thực hiện (mẫu số 10 hoặc 11 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
8. Đối với các đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước cho đơn vị và Thủ trưởng đơn vị, phải có xác nhận của cơ quan tài chính về những nội dung theo quy định tại khoản 16 Điều 53 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.