Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5058/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch mạng lưới bán buôn lẻ

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "05/11/2012", "sign_number": "5058/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "05/11/2012", "sign_number": "5058/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "05/11/2012", "sign_number": "5058/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "05/11/2012", "sign_number": "5058/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "05/11/2012", "sign_number": "5058/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Sửu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 5058/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Quy hoạch mạng lưới bán buôn lẻ

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch mạng lưới bán buôn bán lẻ trên địa bàn Thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Phân bố mạng lưới bán buôn, bán lẻ
3.1. Phát triển mạng lưới chợ
- Chợ thành thị: Không xây mới các chợ ở khu vực nội đô-Từ vành đai 2 đến trung tâm; Hạn chế xây dựng mới các chợ ở khu vực từ vành đai 2 đến Sông Nhuệ và khu vực phát triển mới; Xây dựng mới các chợ bán lẻ nông sản, thực phẩm ở các đô thị và tỉnh với số lượng và quy mô căn cứ theo quy mô của từng đô thị được quy hoạch; Lựa chọn để nâng cấp, cải tạo một số chợ hiện có diện tích đất chợ lớn hơn 3.000 m2 thành đại siêu thị, trung tâm mua sắm gắn với chợ bán lẻ; Nâng cấp và cải tạo để hình thành các chợ bán lẻ nông sản, thực phẩm tươi sống hạng II ở các phường, liên phường phục vụ nhu cầu hàng ngày của dân cư; Từng bước chuyển hóa các chợ dân sinh loại nhỏ có diện tích đất chợ dưới 1.000 m2 thành các siêu thị hạng III,
- Chợ Nông thôn: Đảm bảo có đủ chợ dân sinh hạng III ở các xã; Cải tạo, nâng cấp hoặc xây mới các chợ thị trấn, thị tứ thành các chợ lớn hơn, có quy mô chợ hạng I, II.
- Đối với chợ không cố định, hoặc không thường xuyên cần được bố trí không gian phù hợp và đảm bảo phối hợp thống nhất.
- Chợ đầu mối bán buôn nông sản: Hình thành và phát triển 04 chợ đầu mối bán buôn nông sản- thực phẩm tổng hợp cấp vùng quy mô diện tích 50 - 100 ha ở 04 khu vực: phía Bắc (Mê linh), phía Nam (Thường Tín - Phú Xuyên), phía Tây (Hòa Lạc, Thạch Thất) phía Đông (Gia Lâm);
3.2. Phát triển mạng lưới các Đại siêu thị và siêu thị
- Phát triển mạng lưới siêu thị phát triển trên địa bàn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 có số lượng và quy mô như sau:
+ Đô thị trung tâm: 19 đại siêu thị; 82 siêu thị hạng II; 530 siêu thị hạng III
Trong đó:
* Đô thị lõi lịch sử chiếm 6 đại siêu thị; 25 siêu thị hạng II và 134 siêu thị hạng III:
Từ vành đai II đến trung tâm: 3 đại siêu thị; 12 siêu thị hạng II; 44 siêu thị hạng III;
Từ vành đai II đến Sông Nhuệ: 3 đại siêu thị; 13 siêu thị hạng II và 90 siêu thị hạng III.
* Đô thị lõi mở rộng: 13 đại siêu thị; 57 siêu thị hạng II và 396 siêu thị hạng II
Chuỗi đô thị từ Sông Nhuệ đến vành đai IV; 6 đại siêu thị; 25 siêu thị hạng II; 172 siêu thị hạng III;
KĐT Mê Linh: 2 đại siêu thị; 9 siêu thị hạng II và 66 siêu thị hạng II;
KĐT Đông Anh: 2 đại siêu thị, 11 siêu thị hạng II và 75 siêu thị hạng II
KĐT Long Biên - Gia Lâm: 3 đại siêu thị, 12 siêu thị hạng II và 83 siêu thị hạng II
+ Các đô thị vệ tinh: 4 đại siêu thị, 26 siêu thị hạng II và 308 siêu thị hạng III:
Đô thị Sơn Tây: 4 siêu thị hạng II và 38 siêu thị hạng III;
Đô thị Hòa Lạc: 2 đại siêu thị, 12 siêu thị hạng II và 145 siêu thị hạng III;
Đô thị Xuân Mai: 1 đại siêu thị, 4 siêu thị hạng II và 45 siêu thị hạng III;
Đô thị Phú Xuyên: 2 siêu thị hạng II và 25 siêu thị hạng III;
Đô thị Sóc Sơn: 1 đại siêu thị, 4 siêu thị hạng II và 45 siêu thị hạng III.
+ Các thị trấn: 3 siêu thị hạng II và 27 siêu thị hạng III:
Thị trấn sinh thái: 3 siêu thị hạng II và 17 siêu thị hạng III
Phúc Thọ: 1 siêu thị hạng I và 3 siêu thị hạng III
Quốc Oai: 1 siêu thị hạng II và 6 siêu thị hạng III
Chúc Sơn: 1 siêu thị hạng II và 8 siêu thị hạng III.
Thị trấn khác: 10 siêu thị hạng III
3.3. Phát triển mạng lưới Trung tâm thương mại
a. Trung tâm mua sắm(TTMS)
Phân bố mạng lưới Trung tâm mua sắm như sau:
- Đô thị trung tâm: 32 TTMS (Bao gồm 8 hạng I; 7 hạng II; 16 hạng III; 1 cấp Vùng)
+ Đô thị lõi lịch sử: 23 TTMS (7 hạng II và 16 hạng III)
Từ vành đai II đến trung tâm: 16 TTMS hạng III; Từ vành đai II đến Sông Nhuệ: 7 TTMS hạng II;
+ Đô thị lõi mở rộng: 9 TTMS (8 hạng I và 1 cấp Vùng)
Chuỗi đô thị từ Sông Nhuệ đến vành đai IV: 6 TTMS hạng I; KĐT Mê Linh: 1 TTMS hạng I; KĐT Đông Anh: 1 TTMS hạng I; KĐT Long Biên - Gia Lâm: 1 TTMS cấp Vùng.
+ Các đô thị vệ tinh: 5 TTMS (Bao gồm 3 TTMS hạng I và 2 TTMS cấp Vùng):
ĐT. Sơn Tây: 1 TTMS hạng I; ĐT. Hòa Lạc: 1 TTMS cấp Vùng; ĐT. Xuân Mai: 1 TTMS hạng I; ĐT. Phú Xuyên: 1 TTMS cấp Vùng; ĐX Sóc Sơn: 1 TTMS hạng I.
+ Các thị trấn: 13 TTMS( Bao gồm 2 hạng I, 1 cấp Vùng và 10 Khu TM- DV tổng hợp)
- Thị trấn sinh thái: 2 hạng I và 1 cấp Vùng: Phúc Thọ: 1 TTMS hạng I; Quốc Oai: 1 TTMS hạng I; Chúc Sơn: 1 TTMS cấp Vùng.
- Thị trấn khác: 10 Khu TM - DV tổng hợp.
+ Huyện Sóc Sơn: 1 TTMS cấp Vùng.
b. Trung tâm bán buôn:
Trung tâm bán buôn tổng hợp hàng công nghiệp tiêu dùng cấp Vùng phát triển tại Gia Lâm, Sóc Sơn, Chúc Sơn, Thường Tín - Phú Xuyên, Sơn Tây.
-Trung tâm bán buôn hàng vật tư sản xuất: xác định số lượng và quy mô căn cứ vào số lượng và cơ cấu hàng vật tư cho các ngành sản xuất khác nhau được giao dịch; vị trí ở khu vực ngoại thành, gần hoặc ở trong các khu công nghiệp và giao thông thuận lợi.
- Trung tâm đại diện thương mại: Định hướng vị trí của các trung tâm văn phòng đại diện ở khu vực đô thị mở rộng và phát triển mới, giao thông thuận lợi.
- Trung tâm Hội chợ, triển lãm, quảng cáo thương mại: Định hướng vị trí xây dựng Trung tâm hội chợ, triển lãm quốc tế hiện đại quy mô 10 - 50 ha ở khu vực Mỹ Đình và khu EXPO tại Đông Anh.
c. Phát triển các khu dịch vụ logistics
Phát triển 2 Khu Logistics tại Sóc Sơn và Phú Xuyên.

Content:
Phân bố mạng lưới bán buôn, bán lẻ
3.1. Phát triển mạng lưới chợ
- Chợ thành thị: Không xây mới các chợ ở khu vực nội đô-Từ vành đai 2 đến trung tâm; Hạn chế xây dựng mới các chợ ở khu vực từ vành đai 2 đến Sông Nhuệ và khu vực phát triển mới; Xây dựng mới các chợ bán lẻ nông sản, thực phẩm ở các đô thị và tỉnh với số lượng và quy mô căn cứ theo quy mô của từng đô thị được quy hoạch; Lựa chọn để nâng cấp, cải tạo một số chợ hiện có diện tích đất chợ lớn hơn 3.000 m2 thành đại siêu thị, trung tâm mua sắm gắn với chợ bán lẻ; Nâng cấp và cải tạo để hình thành các chợ bán lẻ nông sản, thực phẩm tươi sống hạng II ở các phường, liên phường phục vụ nhu cầu hàng ngày của dân cư; Từng bước chuyển hóa các chợ dân sinh loại nhỏ có diện tích đất chợ dưới 1.000 m2 thành các siêu thị hạng III,
- Chợ Nông thôn: Đảm bảo có đủ chợ dân sinh hạng III ở các xã; Cải tạo, nâng cấp hoặc xây mới các chợ thị trấn, thị tứ thành các chợ lớn hơn, có quy mô chợ hạng I, II.
- Đối với chợ không cố định, hoặc không thường xuyên cần được bố trí không gian phù hợp và đảm bảo phối hợp thống nhất.
- Chợ đầu mối bán buôn nông sản: Hình thành và phát triển 04 chợ đầu mối bán buôn nông sản- thực phẩm tổng hợp cấp vùng quy mô diện tích 50 - 100 ha ở 04 khu vực: phía Bắc (Mê linh), phía Nam (Thường Tín - Phú Xuyên), phía Tây (Hòa Lạc, Thạch Thất) phía Đông (Gia Lâm);
3.2. Phát triển mạng lưới các Đại siêu thị và siêu thị
- Phát triển mạng lưới siêu thị phát triển trên địa bàn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 có số lượng và quy mô như sau:
+ Đô thị trung tâm: 19 đại siêu thị; 82 siêu thị hạng II; 530 siêu thị hạng III
Trong đó:
* Đô thị lõi lịch sử chiếm 6 đại siêu thị; 25 siêu thị hạng II và 134 siêu thị hạng III:
Từ vành đai II đến trung tâm: 3 đại siêu thị; 12 siêu thị hạng II; 44 siêu thị hạng III;
Từ vành đai II đến Sông Nhuệ: 3 đại siêu thị; 13 siêu thị hạng II và 90 siêu thị hạng III.
* Đô thị lõi mở rộng: 13 đại siêu thị; 57 siêu thị hạng II và 396 siêu thị hạng II
Chuỗi đô thị từ Sông Nhuệ đến vành đai IV; 6 đại siêu thị; 25 siêu thị hạng II; 172 siêu thị hạng III;
KĐT Mê Linh: 2 đại siêu thị; 9 siêu thị hạng II và 66 siêu thị hạng II;
KĐT Đông Anh: 2 đại siêu thị, 11 siêu thị hạng II và 75 siêu thị hạng II
KĐT Long Biên - Gia Lâm: 3 đại siêu thị, 12 siêu thị hạng II và 83 siêu thị hạng II
+ Các đô thị vệ tinh: 4 đại siêu thị, 26 siêu thị hạng II và 308 siêu thị hạng III:
Đô thị Sơn Tây: 4 siêu thị hạng II và 38 siêu thị hạng III;
Đô thị Hòa Lạc: 2 đại siêu thị, 12 siêu thị hạng II và 145 siêu thị hạng III;
Đô thị Xuân Mai: 1 đại siêu thị, 4 siêu thị hạng II và 45 siêu thị hạng III;
Đô thị Phú Xuyên: 2 siêu thị hạng II và 25 siêu thị hạng III;
Đô thị Sóc Sơn: 1 đại siêu thị, 4 siêu thị hạng II và 45 siêu thị hạng III.
+ Các thị trấn: 3 siêu thị hạng II và 27 siêu thị hạng III:
Thị trấn sinh thái: 3 siêu thị hạng II và 17 siêu thị hạng III
Phúc Thọ: 1 siêu thị hạng I và 3 siêu thị hạng III
Quốc Oai: 1 siêu thị hạng II và 6 siêu thị hạng III
Chúc Sơn: 1 siêu thị hạng II và 8 siêu thị hạng III.
Thị trấn khác: 10 siêu thị hạng III
3.Phát triển mạng lưới Trung tâm thương mại
a. Trung tâm mua sắm(TTMS)
Phân bố mạng lưới Trung tâm mua sắm như sau:
- Đô thị trung tâm: 32 TTMS (Bao gồm 8 hạng I; 7 hạng II; 16 hạng III; 1 cấp Vùng)
+ Đô thị lõi lịch sử: 23 TTMS (7 hạng II và 16 hạng III)
Từ vành đai II đến trung tâm: 16 TTMS hạng III; Từ vành đai II đến Sông Nhuệ: 7 TTMS hạng II;
+ Đô thị lõi mở rộng: 9 TTMS (8 hạng I và 1 cấp Vùng)
Chuỗi đô thị từ Sông Nhuệ đến vành đai IV: 6 TTMS hạng I; KĐT Mê Linh: 1 TTMS hạng I; KĐT Đông Anh: 1 TTMS hạng I; KĐT Long Biên - Gia Lâm: 1 TTMS cấp Vùng.
+ Các đô thị vệ tinh: 5 TTMS (Bao gồm 3 TTMS hạng I và 2 TTMS cấp Vùng):
ĐT. Sơn Tây: 1 TTMS hạng I; ĐT. Hòa Lạc: 1 TTMS cấp Vùng; ĐT. Xuân Mai: 1 TTMS hạng I; ĐT. Phú Xuyên: 1 TTMS cấp Vùng; ĐX Sóc Sơn: 1 TTMS hạng I.
+ Các thị trấn: 13 TTMS( Bao gồm 2 hạng I, 1 cấp Vùng và 10 Khu TM- DV tổng hợp)
- Thị trấn sinh thái: 2 hạng I và 1 cấp Vùng: Phúc Thọ: 1 TTMS hạng I; Quốc Oai: 1 TTMS hạng I; Chúc Sơn: 1 TTMS cấp Vùng.
- Thị trấn khác: 10 Khu TM - DV tổng hợp.
+ Huyện Sóc Sơn: 1 TTMS cấp Vùng.
b. Trung tâm bán buôn:
Trung tâm bán buôn tổng hợp hàng công nghiệp tiêu dùng cấp Vùng phát triển tại Gia Lâm, Sóc Sơn, Chúc Sơn, Thường Tín - Phú Xuyên, Sơn Tây.
-Trung tâm bán buôn hàng vật tư sản xuất: xác định số lượng và quy mô căn cứ vào số lượng và cơ cấu hàng vật tư cho các ngành sản xuất khác nhau được giao dịch; vị trí ở khu vực ngoại thành, gần hoặc ở trong các khu công nghiệp và giao thông thuận lợi.
- Trung tâm đại diện thương mại: Định hướng vị trí của các trung tâm văn phòng đại diện ở khu vực đô thị mở rộng và phát triển mới, giao thông thuận lợi.
- Trung tâm Hội chợ, triển lãm, quảng cáo thương mại: Định hướng vị trí xây dựng Trung tâm hội chợ, triển lãm quốc tế hiện đại quy mô 10 - 50 ha ở khu vực Mỹ Đình và khu EXPO tại Đông Anh.
c. Phát triển các khu dịch vụ logistics
Phát triển 2 Khu Logistics tại Sóc Sơn và Phú Xuyên.