Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1614/QĐ-UBND 2017 Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Lâm Đồng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "1614/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "1614/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "1614/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "1614/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Lâm Đồng", "promulgation_date": "24/07/2017", "sign_number": "1614/QĐ-UBND", "signer": "Đoàn Văn Việt", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 1614/QĐ-UBND 2017 Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Lâm Đồng

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đơn Dương đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu sau:
...
8. Kết hợp kinh tế với đảm bảo an ninh quốc phòng, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh
a) Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân vững mạnh, chủ động làm thất bại bại âm mưu “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch, bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống. Phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội; kiềm chế và ngăn chặn có hiệu quả tai nạn giao thông. Đầu tư xây dựng công trình quốc phòng an ninh trên địa bàn theo quy hoạch.
b) Xây dựng bộ máy chính quyền các cấp vì mục tiêu phục vụ người dân, doanh nghiệp, có năng lực quản lý điều hành trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng. Tăng cường đoàn kết dân tộc, củng cố Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp vững mạnh, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo đồng thuận trong xã hội. Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý cho nhân dân.
IV. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Định hướng phát triển đô thị
Phát triển đô thị của huyện Đơn Dương theo Quyết định số 704/QĐ-TTg ngày 12/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, trong đó:
a) Đô thị Thạnh Mỹ - Fi Nôm: Quy hoạch là đô thị loại IV, quy mô dân số đô thị đến năm 2030 có khoảng 35.000 - 40.000 người, quy mô xây dựng đất đô thị đến năm 2030 khoảng 1.700 ha. Là đô thị tổng hợp trung tâm hành chính - chính trị huyện Đơn Dương; đô thị chuyên nghiên cứu về công nghệ sinh học, nông nghiệp công nghệ cao tầm quốc gia, trung tâm hội chợ - triển lãm sản phẩm nông nghiệp cấp vùng.
b) Đô thị D’ran: Quy hoạch đô thị loại V với chức năng là đô thị chuyên ngành kinh tế phía Đông vùng phụ cận của thành phố Đà Lạt, trung tâm sinh thái cảnh quan hồ và sản xuất nông nghiệp công nghệ cao. Quy mô dân số đến năm 2030 khoảng 20.000 người, quy mô xây dựng đất đô thị đến năm 2030 khoảng 350 ha.
2. Phát triển dân cư
a) Phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tiết kiệm và khai thác hiệu quả đất đai, đáp ứng các nhu cầu phục vụ đời sống dân sinh, sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; hình thành các điểm dân cư khang trang, văn minh, tiến bộ và phù hợp với truyền thống văn hóa của các dân tộc hiện cư trú trên địa bàn, phòng chống ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu.
b) Bố trí quy hoạch quỹ đất cho phát triển dân cư mới tại mỗi xã 1 điểm dân cư với diện tích 10-20 ha/điểm. Thực hiện các dự án bố trí tái định canh, định cư thôn Ka Đô mới 2 (xã Ka Đô), khu tái định cư thôn Suối Thông A2 (xã Tu Tra); dự án sắp xếp ổn định dân cư tại chỗ vùng thiên tai dọc sông Đa Nhim cho 147 hộ dân thuộc thị trấn D’ran và xã Lạc Xuân; dự án sắp xếp, ổn định dân cư vùng đặc biệt khó khăn thôn Ha Ma Nhai 1 xã Próh cho 90 hộ (40 hộ bố trí tập trung và 50 hộ ổn định tại chỗ).
3. Quy hoạch các tiểu vùng kinh tế
a) Thị trấn D’ran và thị trấn Thạnh Mỹ là đô thị chức năng chia sẻ của thành phố Đà Lạt; giai đoạn 2016 - 2020, thực hiện chỉnh trang đô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng của thị trấn D’ran; xây dựng Thạnh Mỹ trở thành đô thị loại IV và đô thị D’ran đạt tiêu chuẩn loại V; tập trung phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - thương mại - dịch vụ.
b) Các xã: Lạc Xuân, Lạc Lâm, Ka Đô và Quảng Lập, tập trung phát triển vùng rau, hoa công nghệ cao.
c) Các xã: Tu Tra, Ka Đơn, Đạ Ròn và Próh tập trung phát triển chăn nuôi bò sữa theo hướng công nghệ cao, công nghiệp chế biến sữa, trồng cây lương thực và rau hoa.
4. Quy hoạch sử dụng đất
a) Quy hoạch sử dụng đất trên cơ sở sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm, đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài. Đến năm 2020, có 61.135,24 ha, cơ bản ổn định so với hiện trạng năm 2015 (trong đó, đất nông nghiệp có 57.361,9 ha; đất phi nông nghiệp có 3.341,23 ha; đất chưa sử dụng có 231,11 ha).
b) Đến năm 2030, tổng diện tích tự nhiên của huyện có 61.135,24 ha, ổn định so với năm 2020 (trong đó, đất nông nghiệp: 56.994,92 ha; đất phi nông nghiệp có 3.955,32 ha; đất chưa sử dụng: 185,0 ha).
V. CÁC CHƯƠNG TRÌNH VÀ DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN (Phụ lục kèm theo).
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động vốn và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển thực hiện quy hoạch khoảng 59.480 tỷ đồng; trong đó, nhu cầu vốn của giai đoạn 2016-2020 khoảng 14.157 tỷ đồng; trong đó, vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng chiếm khoảng 40% tương đương 4.672 tỷ đồng (bình quân mỗi năm cần 934 tỷ đồng); giai đoạn 2021-2030 khoảng 45.323 tỷ đồng; trong đó, vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng chiếm khoảng 30% tương đương 13.597 tỷ đồng (bình quân 1.359 tỷ đồng/năm). Để thu hút và huy động đủ nguồn vốn đáp ứng yêu cầu này, cần tập trung thực hiện các giải pháp sau:
a) Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước:
- Ưu tiên đầu tư các dự án hạ tầng không huy động được nguồn lực xã hội. Nâng cao chất lượng tăng trưởng để tăng tỷ lệ tích lũy từ nội bộ nền kinh tế, tạo nguồn chi đầu tư phát triển.
- Phấn đấu tăng thu ngân sách, cắt giảm tối đa các khoản chi thường xuyên chưa cần thiết để tăng chi đầu tư phát triển, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ đầu tư cấp thiết.
- Huy động khai thác quỹ đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, thực hiện quy hoạch các đô thị một cách hợp lý, ưu tiên những vị trí có lợi thế về thương mại để tổ chức đấu giá, tạo vốn đầu tư phát triển.
- Tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương và tỉnh Lâm Đồng đầu tư các dự án lớn trên địa bàn và hỗ trợ vốn đầu tư theo các chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn vốn ODA, nguồn vốn trái phiếu Chính phủ,...
b) Đối với vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong nước và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài:
- Đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và phương thức xúc tiến đầu tư. Tích cực thu hút đầu tư nhất là các dự án có quy mô lớn, công nghệ cao vào địa phương.
- Khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho đầu tư tư nhân. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng bằng nhiều hình thức như hợp tác công - tư (PPP), xã hội hóa đầu tư các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường.
c) Đối với vốn đầu tư của khu vực dân cư: Tạo điều kiện thuận lợi nhất để người dân tăng chi tiêu đầu tư, xây dựng nhà ở, phát triển sản xuất.
2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
a) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh, tập trung nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động, nhất là lao động nông thôn và mở rộng thêm ngành nghề; chú trọng đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường lao động của các doanh nghiệp và của nền kinh tế.
b) Thực hiện tốt các chính sách đào tạo, bồi dưỡng và đưa trí thức trẻ về công tác tại cơ sở. Tiếp tục thực hiện đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ trong cơ quan nhà nước các cấp đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới. Nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành chính sách khuyến khích, thu hút đội ngũ lao động có chuyên môn, nghiệp vụ giỏi vào những lĩnh vực ưu tiên mà lực lượng lao động tại chỗ còn thiếu.
3. Phát triển khoa học, công nghệ
a) Đẩy mạnh việc ứng dụng các giống cây trồng, vật nuôi có lợi thế, có giá trị xuất khẩu cao, khả năng chịu bệnh tốt, phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về khoa học công nghệ trên địa bàn. Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có điều kiện phát triển và ứng dụng sáng tạo khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống. Chủ động khảo sát nhu cầu của địa phương và đặt hàng các đề tài nghiên cứu khoa học có tính ứng dụng cao, thiết thực và phù hợp với nhu cầu và điều kiện của địa phương.
b) Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đổi mới công nghệ và sản xuất sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, góp phần gia tăng giá trị sản phẩm hàng hóa; đồng thời, thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp về khoa học công nghệ như: Hỗ trợ đào tạo, thông tin khoa học công nghệ và thị trường,...
c) Tăng cường đầu tư và đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống; nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách khuyến khích đầu tư cải tiến kỹ thuật và áp dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào sản xuất; chính sách ưu đãi đầu tư đối với các nhà đầu tư ứng dụng công nghệ tiên tiến trên địa bàn huyện.
4. Bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; huy động nguồn lực tài chính, đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường. Tổ chức triển khai có hiệu quả Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu và Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; thực hiện tốt các giải pháp bảo vệ môi trường.
b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và khuyến khích cộng đồng dân cư về việc khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên. Nghiên cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách khuyến khích các loại hình doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vệ sinh môi trường, thu gom và xử lý rác thải ở các khu dân cư.
c) Ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào khâu chế biến nông, lâm, thủy sản; xử lý ô nhiễm môi trường và nước sạch cho vùng nông thôn. Xử lý kịp thời kiên quyết các hành vi vi phạm lĩnh vực quản lý và bảo vệ rừng, lĩnh vực khoáng sản; tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, duy trì và nâng cao độ che phủ của rừng.
5. Cải cách hành chính và xây dựng bộ máy nhà nước các cấp
a) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và thực thi pháp luật. Tích cực thực hiện các giải pháp để cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh; thường xuyên rà soát và tổ chức kiểm soát có hiệu quả các thủ tục hành chính; xây dựng quy trình, thời gian giải quyết và công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính bằng các hình thức thiết thực và thích hợp. Đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện liên thông giữa các cơ quan trong cùng cấp và giữa các cấp hành chính; thực hiện công khai, minh bạch và giải quyết tốt các nội dung đề nghị của nhân dân và doanh nghiệp.
b) Tiếp tục thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư của tỉnh đã ban hành; khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, thu hút lao động, giải quyết việc làm, thực hiện các chính sách xã hội...góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
c) Quan tâm công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong các cơ quan có đủ năng lực, trình độ, phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
6. Giải pháp về chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
a) Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất thông qua liên kết để phát triển một số sản phẩm nông sản đặc thù có giá trị cao, tổ chức tốt mạng lưới tiêu thụ. Mạnh dạn chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi kém hiệu quả sang các cây trồng, vật nuôi có hiệu quả hơn.
b) Tổ chức quảng bá hình ảnh, xây dựng thương hiệu một số sản phẩm chủ lực của địa phương thông qua các kênh thông tin (thông tin đại chúng, mạng internet, các hội nghị xúc tiến đầu tư, hội chợ thương mại, trung tâm giới thiệu sản phẩm...). Xây dựng các chứng nhận cho sản phẩm nông nghiệp theo quy trình sản xuất an toàn VietGAP, GlobalGAP...để tiếp cận với thị trường xuất khẩu, từng bước xây dựng chuỗi giá trị cho các sản phẩm đặc thù của huyện nhằm nâng cao tính cạnh tranh và giá trị gia tăng của sản phẩm.
7. Tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh
Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh trong thời kỳ mới; củng cố, kiện toàn và phát huy vai trò tham mưu của cơ quan chuyên trách về quốc phòng - an ninh cấp huyện, cấp xã.

Content:
Kết hợp kinh tế với đảm bảo an ninh quốc phòng, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh
a) Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh; xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân vững mạnh, chủ động làm thất bại bại âm mưu “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch, bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống. Phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội; kiềm chế và ngăn chặn có hiệu quả tai nạn giao thông. Đầu tư xây dựng công trình quốc phòng an ninh trên địa bàn theo quy hoạch.
b) Xây dựng bộ máy chính quyền các cấp vì mục tiêu phục vụ người dân, doanh nghiệp, có năng lực quản lý điều hành trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng. Tăng cường đoàn kết dân tộc, củng cố Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp vững mạnh, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo đồng thuận trong xã hội. Tuyên truyền, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý cho nhân dân.
IV. ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN LÃNH THỔ
1. Định hướng phát triển đô thị
Phát triển đô thị của huyện Đơn Dương theo Quyết định số 704/QĐ-TTg ngày 12/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, trong đó:
a) Đô thị Thạnh Mỹ - Fi Nôm: Quy hoạch là đô thị loại IV, quy mô dân số đô thị đến năm 2030 có khoảng 35.000 - 40.000 người, quy mô xây dựng đất đô thị đến năm 2030 khoảng 1.700 ha. Là đô thị tổng hợp trung tâm hành chính - chính trị huyện Đơn Dương; đô thị chuyên nghiên cứu về công nghệ sinh học, nông nghiệp công nghệ cao tầm quốc gia, trung tâm hội chợ - triển lãm sản phẩm nông nghiệp cấp vùng.
b) Đô thị D’ran: Quy hoạch đô thị loại V với chức năng là đô thị chuyên ngành kinh tế phía Đông vùng phụ cận của thành phố Đà Lạt, trung tâm sinh thái cảnh quan hồ và sản xuất nông nghiệp công nghệ cao. Quy mô dân số đến năm 2030 khoảng 20.000 người, quy mô xây dựng đất đô thị đến năm 2030 khoảng 350 ha.
2. Phát triển dân cư
a) Phát triển mạng lưới điểm dân cư nông thôn phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, tiết kiệm và khai thác hiệu quả đất đai, đáp ứng các nhu cầu phục vụ đời sống dân sinh, sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; hình thành các điểm dân cư khang trang, văn minh, tiến bộ và phù hợp với truyền thống văn hóa của các dân tộc hiện cư trú trên địa bàn, phòng chống ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu.
b) Bố trí quy hoạch quỹ đất cho phát triển dân cư mới tại mỗi xã 1 điểm dân cư với diện tích 10-20 ha/điểm. Thực hiện các dự án bố trí tái định canh, định cư thôn Ka Đô mới 2 (xã Ka Đô), khu tái định cư thôn Suối Thông A2 (xã Tu Tra); dự án sắp xếp ổn định dân cư tại chỗ vùng thiên tai dọc sông Đa Nhim cho 147 hộ dân thuộc thị trấn D’ran và xã Lạc Xuân; dự án sắp xếp, ổn định dân cư vùng đặc biệt khó khăn thôn Ha Ma Nhai 1 xã Próh cho 90 hộ (40 hộ bố trí tập trung và 50 hộ ổn định tại chỗ).
3. Quy hoạch các tiểu vùng kinh tế
a) Thị trấn D’ran và thị trấn Thạnh Mỹ là đô thị chức năng chia sẻ của thành phố Đà Lạt; giai đoạn 2016 - 2020, thực hiện chỉnh trang đô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng của thị trấn D’ran; xây dựng Thạnh Mỹ trở thành đô thị loại IV và đô thị D’ran đạt tiêu chuẩn loại V; tập trung phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - thương mại - dịch vụ.
b) Các xã: Lạc Xuân, Lạc Lâm, Ka Đô và Quảng Lập, tập trung phát triển vùng rau, hoa công nghệ cao.
c) Các xã: Tu Tra, Ka Đơn, Đạ Ròn và Próh tập trung phát triển chăn nuôi bò sữa theo hướng công nghệ cao, công nghiệp chế biến sữa, trồng cây lương thực và rau hoa.
4. Quy hoạch sử dụng đất
a) Quy hoạch sử dụng đất trên cơ sở sử dụng đất hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm, đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài. Đến năm 2020, có 61.135,24 ha, cơ bản ổn định so với hiện trạng năm 2015 (trong đó, đất nông nghiệp có 57.361,9 ha; đất phi nông nghiệp có 3.341,23 ha; đất chưa sử dụng có 231,11 ha).
b) Đến năm 2030, tổng diện tích tự nhiên của huyện có 61.135,24 ha, ổn định so với năm 2020 (trong đó, đất nông nghiệp: 56.994,92 ha; đất phi nông nghiệp có 3.955,32 ha; đất chưa sử dụng: 185,0 ha).
V. CÁC CHƯƠNG TRÌNH VÀ DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN (Phụ lục kèm theo).
VI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về huy động vốn và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư
Tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển thực hiện quy hoạch khoảng 59.480 tỷ đồng; trong đó, nhu cầu vốn của giai đoạn 2016-2020 khoảng 14.157 tỷ đồng; trong đó, vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng chiếm khoảng 40% tương đương 4.672 tỷ đồng (bình quân mỗi năm cần 934 tỷ đồng); giai đoạn 2021-2030 khoảng 45.323 tỷ đồng; trong đó, vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng chiếm khoảng 30% tương đương 13.597 tỷ đồng (bình quân 1.359 tỷ đồng/năm). Để thu hút và huy động đủ nguồn vốn đáp ứng yêu cầu này, cần tập trung thực hiện các giải pháp sau:
a) Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước:
- Ưu tiên đầu tư các dự án hạ tầng không huy động được nguồn lực xã hội. Nâng cao chất lượng tăng trưởng để tăng tỷ lệ tích lũy từ nội bộ nền kinh tế, tạo nguồn chi đầu tư phát triển.
- Phấn đấu tăng thu ngân sách, cắt giảm tối đa các khoản chi thường xuyên chưa cần thiết để tăng chi đầu tư phát triển, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ đầu tư cấp thiết.
- Huy động khai thác quỹ đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, thực hiện quy hoạch các đô thị một cách hợp lý, ưu tiên những vị trí có lợi thế về thương mại để tổ chức đấu giá, tạo vốn đầu tư phát triển.
- Tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương và tỉnh Lâm Đồng đầu tư các dự án lớn trên địa bàn và hỗ trợ vốn đầu tư theo các chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn vốn ODA, nguồn vốn trái phiếu Chính phủ,...
b) Đối với vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong nước và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài:
- Đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và phương thức xúc tiến đầu tư. Tích cực thu hút đầu tư nhất là các dự án có quy mô lớn, công nghệ cao vào địa phương.
- Khuyến khích, tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho đầu tư tư nhân. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng bằng nhiều hình thức như hợp tác công - tư (PPP), xã hội hóa đầu tư các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường.
c) Đối với vốn đầu tư của khu vực dân cư: Tạo điều kiện thuận lợi nhất để người dân tăng chi tiêu đầu tư, xây dựng nhà ở, phát triển sản xuất.
2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
a) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh, tập trung nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động, nhất là lao động nông thôn và mở rộng thêm ngành nghề; chú trọng đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị trường lao động của các doanh nghiệp và của nền kinh tế.
b) Thực hiện tốt các chính sách đào tạo, bồi dưỡng và đưa trí thức trẻ về công tác tại cơ sở. Tiếp tục thực hiện đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ trong cơ quan nhà nước các cấp đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới. Nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành chính sách khuyến khích, thu hút đội ngũ lao động có chuyên môn, nghiệp vụ giỏi vào những lĩnh vực ưu tiên mà lực lượng lao động tại chỗ còn thiếu.
3. Phát triển khoa học, công nghệ
a) Đẩy mạnh việc ứng dụng các giống cây trồng, vật nuôi có lợi thế, có giá trị xuất khẩu cao, khả năng chịu bệnh tốt, phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về khoa học công nghệ trên địa bàn. Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân có điều kiện phát triển và ứng dụng sáng tạo khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống. Chủ động khảo sát nhu cầu của địa phương và đặt hàng các đề tài nghiên cứu khoa học có tính ứng dụng cao, thiết thực và phù hợp với nhu cầu và điều kiện của địa phương.
b) Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đổi mới công nghệ và sản xuất sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, góp phần gia tăng giá trị sản phẩm hàng hóa; đồng thời, thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp về khoa học công nghệ như: Hỗ trợ đào tạo, thông tin khoa học công nghệ và thị trường,...
c) Tăng cường đầu tư và đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống; nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách khuyến khích đầu tư cải tiến kỹ thuật và áp dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào sản xuất; chính sách ưu đãi đầu tư đối với các nhà đầu tư ứng dụng công nghệ tiên tiến trên địa bàn huyện.
4. Bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu
a) Tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; huy động nguồn lực tài chính, đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường. Tổ chức triển khai có hiệu quả Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu và Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; thực hiện tốt các giải pháp bảo vệ môi trường.
b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và khuyến khích cộng đồng dân cư về việc khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên. Nghiên cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách khuyến khích các loại hình doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vệ sinh môi trường, thu gom và xử lý rác thải ở các khu dân cư.
c) Ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào khâu chế biến nông, lâm, thủy sản; xử lý ô nhiễm môi trường và nước sạch cho vùng nông thôn. Xử lý kịp thời kiên quyết các hành vi vi phạm lĩnh vực quản lý và bảo vệ rừng, lĩnh vực khoáng sản; tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, duy trì và nâng cao độ che phủ của rừng.
5. Cải cách hành chính và xây dựng bộ máy nhà nước các cấp
a) Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và thực thi pháp luật. Tích cực thực hiện các giải pháp để cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh; thường xuyên rà soát và tổ chức kiểm soát có hiệu quả các thủ tục hành chính; xây dựng quy trình, thời gian giải quyết và công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính bằng các hình thức thiết thực và thích hợp. Đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện liên thông giữa các cơ quan trong cùng cấp và giữa các cấp hành chính; thực hiện công khai, minh bạch và giải quyết tốt các nội dung đề nghị của nhân dân và doanh nghiệp.
b) Tiếp tục thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư của tỉnh đã ban hành; khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, thu hút lao động, giải quyết việc làm, thực hiện các chính sách xã hội...góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
c) Quan tâm công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong các cơ quan có đủ năng lực, trình độ, phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.
6. Giải pháp về chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
a) Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất thông qua liên kết để phát triển một số sản phẩm nông sản đặc thù có giá trị cao, tổ chức tốt mạng lưới tiêu thụ. Mạnh dạn chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi kém hiệu quả sang các cây trồng, vật nuôi có hiệu quả hơn.
b) Tổ chức quảng bá hình ảnh, xây dựng thương hiệu một số sản phẩm chủ lực của địa phương thông qua các kênh thông tin (thông tin đại chúng, mạng internet, các hội nghị xúc tiến đầu tư, hội chợ thương mại, trung tâm giới thiệu sản phẩm...). Xây dựng các chứng nhận cho sản phẩm nông nghiệp theo quy trình sản xuất an toàn VietGAP, GlobalGAP...để tiếp cận với thị trường xuất khẩu, từng bước xây dựng chuỗi giá trị cho các sản phẩm đặc thù của huyện nhằm nâng cao tính cạnh tranh và giá trị gia tăng của sản phẩm.
7. Tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh
Gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh trong thời kỳ mới; củng cố, kiện toàn và phát huy vai trò tham mưu của cơ quan chuyên trách về quốc phòng - an ninh cấp huyện, cấp xã.