Document: Điều 1 Quyết định 4788/QĐ-BVHTTDL 2018 nâng cao chất lượng hoạt động bảo tàng gắn với du lịch

Type: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "24/12/2018", "sign_number": "4788/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Lê Quang Tùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "24/12/2018", "sign_number": "4788/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Lê Quang Tùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "24/12/2018", "sign_number": "4788/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Lê Quang Tùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "24/12/2018", "sign_number": "4788/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Lê Quang Tùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch", "promulgation_date": "24/12/2018", "sign_number": "4788/QĐ-BVHTTDL", "signer": "Lê Quang Tùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4788/QĐ-BVHTTDL 2018 nâng cao chất lượng hoạt động bảo tàng gắn với du lịch có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động bảo tàng gắn với phát triển du lịch” (sau đây gọi tắt là Đề án), với những ………………………..
1. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát:
Tạo sự chuyển biến căn bản cả về nhận thức và hành động trong quá trình tổ chức hoạt động để các bảo tàng bắt kịp với xu thế phát triển của xã hội; thực sự trở thành trung tâm giáo dục thường xuyên về truyền thống yêu nước, tinh thần dũng cảm kiên cường đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, ý thức giữ gìn, tôn vinh bản sắc văn hóa dân tộc; là lựa chọn ưu tiên trong những hình thức khám phá, vui chơi giải trí, đủ sức hấp dẫn, thu hút đông đảo công chúng, góp phần quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam và phát triển du lịch.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2021:
- Các bảo tàng được đổi mới cả về nội dung và hình thức hoạt động, trong đó tập trung nâng cao chất lượng công tác trưng bày, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đa dạng hóa các hoạt động giáo dục, trải nghiệm, dịch vụ phục vụ khách tham quan và tăng cường quảng bá, xúc tiến du lịch.
- Số lượng khách tham quan bảo tàng hàng năm tăng bình quân 10%, trong đó ưu tiên phát triển đối tượng khách tham quan là học sinh, sinh viên.
- Đội ngũ viên chức, người lao động của các bảo tàng được nâng cao về kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ và tính chuyên nghiệp trong các hoạt động phục vụ để đem tới sự hài lòng đối với khách tham quan.
2. Phạm vi, đối tượng:
a) Phạm vi:
- Không gian: Toàn quốc.
- Thời gian: Từ 2019 - 2021.
b) Đối tượng: Các bảo tàng công lập (gồm 126 bảo tàng).
3. Nhiệm vụ trọng tâm:
a) Đổi mới nội dung, hình thức trưng bày và giới thiệu di sản văn hóa tại bảo tàng để khắc phục tình trạng trùng lặp giữa các bảo tàng thuộc loại hình lịch sử xã hội, bảo tàng cấp tỉnh và sự khô cứng, thiếu hấp dẫn của các trưng bày hiện tại, tập trung vào việc giải quyết một số nhiệm vụ cụ thể sau đây:
- Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng trưng bày hiện có (quy trình tổ chức trưng bày; chất lượng nội dung và hình thức trưng bày; tính hấp dẫn của trưng bày; những tồn tại, hạn chế bộc lộ qua quá trình phục vụ công chúng;...), trên cơ sở đó, đề xuất giải pháp khắc phục, kiến nghị với cơ quan chủ quản và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch những vấn đề liên quan nhằm đổi mới, nâng cao chất lượng trưng bày.
- Tổ chức khảo sát, nghiên cứu về các đối tượng khách tham quan bảo tàng, trên cơ sở đó xác định đối tượng khách tham quan tiềm năng của bảo tàng, làm cơ sở cho việc triển khai kế hoạch đổi mới trưng bày và tổ chức các dịch vụ phù hợp đáp ứng nhu cầu của công chúng.
- Từng bước nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào việc xây dựng một số sản phẩm chủ lực ứng dụng công nghệ 4.0, xây dựng cơ sở dữ liệu về toàn bộ hiện vật đang được lưu giữ tại bảo tàng và cung cấp thông tin song/đa ngữ với chất lượng cao, bảo đảm đáp ứng nhu cầu tổ chức trưng bày và các chương trình giáo dục của bảo tàng, đồng thời đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, khám phá đa dạng của công chúng.
b) Đổi mới, đa dạng hóa các hoạt động, đưa bảo tàng trở thành điểm đến hấp dẫn đối với các đối tượng công chúng, từng bước xây dựng và nâng cao thương hiệu của bảo tàng, tập trung vào việc giải quyết một số nhiệm vụ cụ thể sau đây:
- Tổ chức cải tạo, chỉnh trang diện mạo, trước hết là khu vực trưng bày ngoài trời của các bảo tàng bảo đảm mỹ quan và đúng công năng.
- Đa dạng hóa các hình thức giáo dục, trải nghiệm, trình diễn, giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể... có liên quan đến đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, từng bước tiến tới tổ chức định kỳ các hoạt động này.
- Chủ động phối hợp với các doanh nghiệp du lịch xây dựng bảo tàng trở thành điểm đến trong các tour du lịch; phối hợp với các cơ quan, đoàn thể và các doanh nghiệp tổ chức các sự kiện/hoạt động kỷ niệm, văn hóa, thể thao, giải trí,... trong những ngày kỷ niệm, lễ lớn, đưa bảo tàng trở thành trung tâm sinh hoạt chính trị, văn hóa, khoa học; vui chơi giải trí tích cực trên địa bàn.
- Tiếp tục đẩy mạnh các nội dung, phương thức hoạt động đã hình thành qua quá trình thực hiện Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và Đề án “Đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong các thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa, câu lạc bộ” để gắn kết hiệu quả hoạt động của bảo tàng với giáo dục học đường.
c) Đổi mới, mở rộng và nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ đáp ứng nhu cầu đa dạng của các đối tượng công chúng, tập trung vào việc giải quyết một số nhiệm vụ cụ thể sau đây:
- Tổ chức nghiên cứu xây dựng và triển khai Đề án tổ chức hoạt động dịch vụ theo quy định tại Thông tư số 18/2010/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của bảo tàng và các hoạt động dịch vụ khác phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện cụ thể của bảo tàng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của công chúng.
- Hợp tác với các nhà tạo mẫu sản phẩm lưu niệm và các doanh nghiệp, đặc biệt là các cơ sở sản xuất thủ công truyền thống, để phát triển các mặt hàng lưu niệm đặc trưng, gắn với các hiện vật tiêu biểu của bảo tàng.
d) Đẩy mạnh hoạt động truyền thông, quảng bá, xúc tiến du lịch, tập trung vào việc giải quyết một số nhiệm vụ cụ thể sau đây:
- Tăng cường giới thiệu nội dung trưng bày và chương trình hoạt động của bảo tàng trên các phương tiện thông tin đại chúng, website, mạng xã hội.
- Tổ chức các chương trình quảng bá, phát triển công chúng, kết nối chặt chẽ với các tour, tuyến du lịch nhằm thu hút khách tham quan đến với bảo tàng.
đ) Đổi mới chương trình, nội dung và phương thức đào tạo nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực bảo tàng, tập trung vào việc mạnh dạn nghiên cứu đổi mới một số hoạt động sau đây:
- Tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực quản lý di sản văn hóa; mời các chuyên gia quốc tế đến Việt Nam để giảng dạy và kết hợp hướng dẫn thực hành; đưa cán bộ bảo đảm các điều kiện về năng lực và ngoại ngữ, đi học tập, nghiên cứu thực tiễn tại nước ngoài.
- Từng bảo tàng, trên cơ sở nhận thức đúng đắn về vị trí, vai trò của các chuyên gia, kịp thời xây dựng đề án, chương trình, kế hoạch và dành ưu tiên cho việc tập trung đào tạo, bồi dưỡng, quản lý và điều hành các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, để qua đó, sớm hình thành đội ngũ chuyên gia - những người hội đủ phẩm chất/năng lực (giỏi và sâu về lĩnh vực chuyên môn được phụ trách - để trực tiếp chủ trì tổ chức thành công các cuộc trưng bày về lĩnh vực đó; giỏi huy động các nguồn tài chính và các nguồn lực khác - để bảo đảm tổ chức được trưng bày; giỏi về công tác truyền thông (để phát huy hiệu quả trưng bày), và được tạo điều kiện để chủ trì các lĩnh vực hoạt động của bảo tàng.
- Tạo sự gắn kết thường xuyên, chặt chẽ và hiệu quả giữa các cơ sở đào tạo với các đơn vị sử dụng nguồn nhân lực quản lý di sản văn hóa, nhằm thực hiện tốt phương châm “học đi đôi với hành” đối với sinh viên trong suốt quá trình đào tạo.
4. Giải pháp thực hiện:
a) Giải pháp về tăng cường quản lý, chỉ đạo, điều hành
- Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật nhằm tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho việc đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động bảo tàng.
- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy định cụ thể về nội dung và định mức chi cho từng hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, làm căn cứ để các bảo tàng xây dựng dự toán kinh phí hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tăng cường vai trò tham mưu xây dựng chính sách, chương trình, kế hoạch, kinh phí, điều phối và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Đề án của các cơ quan chức năng thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Chú trọng phối hợp, liên kết giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Đề án để các hoạt động đạt hiệu quả, chất lượng cao.
b) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực bảo tàng với những định hướng, lộ trình thực hiện cụ thể nhằm từng bước hình thành được nguồn nhân lực bảo tàng đáp ứng yêu cầu cả về số lượng và chất lượng, đủ năng lực thực hiện công cuộc đổi mới, phát triển toàn diện các hoạt động bảo tàng ở Việt Nam.
- Đổi mới chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực bảo ………………. với tiêu chuẩn chức danh quản lý và tiêu chuẩn chức danh nghiệp vụ trong lĩnh vực bảo tàng, phù hợp với yêu cầu phát triển nội tại của bảo tàng và yêu cầu gắn kết hoạt động bảo tàng với hoạt động du lịch.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên ngành về di sản văn hóa nói chung, bảo tàng nói riêng cho đội ngũ hướng dẫn viên du lịch và kỹ năng hướng dẫn viên du lịch cho đội ngũ thuyết minh viên tại các bảo tàng.
- Xây dựng và thực hiện có hiệu quả cơ chế thu hút nhân tài, đãi ngộ và sử dụng nhân lực trong lĩnh vực bảo tàng, bao gồm cơ chế tuyển dụng và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực, chính sách ưu đãi nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao,...
- Tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực bảo tàng; tuyển chọn và ưu tiên đầu tư cho các cán bộ trẻ, đủ năng lực, giàu tâm huyết với sự nghiệp đi học tập, nghiên cứu thực tiễn tại ngoài nước để cập nhật về chuyên môn và xu hướng phát triển của bảo tàng thế giới, đồng thời thực hiện chính sách sử dụng, đãi ngộ hợp lý đối với lực lượng lao động này.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực bảo tàng trong hệ thống cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực ngành di sản văn hóa - cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc đánh giá số lượng, chất lượng nguồn nhân lực bảo tàng nói riêng, nguồn nhân lực ngành ngành di sản văn hóa nói chung, từ đó đề xuất kịp thời với cơ quan quản lý nhà nước hoạch định các chiến lược, chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu và các định hướng phát triển chung của toàn ngành.
c) Giải pháp về cơ chế, chính sách và tài chính
- Tập trung chỉ đạo và tăng cường đầu tư cho việc ứng dụng khoa học, công nghệ trong các hoạt động đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động bảo tàng.
- Xây dựng và thực hiện nghiêm túc cơ chế đầu tư hợp lý cho việc xây dựng công trình kiến trúc tòa nhà bảo tàng và tổ chức trưng bày bảo tàng theo định hướng: tỷ lệ đầu tư cho hai lĩnh vực này đạt tỷ lệ tối thiểu là 1:1; dành ưu tiên đầu tư cho trưng bày nội thất bảo tàng nhưng đồng thời quan tâm đầu tư cho việc cải tạo cảnh quan, chỉnh lý trưng bày và sưu tầm bổ sung hiện vật của bảo tàng.
- Tăng cường công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra quá trình triển khai quy trình triển khai xây dựng công trình kiến trúc tòa nhà bảo tàng và tổ chức trưng bày bảo tàng trong thực tiễn để đảm bảo việc xây dựng và trưng bày bảo tàng được tiến hành theo đúng yêu cầu khoa học, phù hợp thực tiễn, đạt hiệu quả kinh tế và chuyên môn cao, tránh lãng phí.
- Nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân tài trợ và trực tiếp tham gia vào các hoạt động bảo tàng và mở rộng các loại hình dịch vụ tại các bảo tàng.
d) Giải pháp về tăng cường sự gắn kết hoạt động của các bảo tàng với các doanh nghiệp du lịch
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý và doanh nghiệp du lịch với cơ quan quản lý và các bảo tàng trong các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành; tổ chức khảo sát đánh giá thực trạng hoạt động bảo tàng phục vụ phát triển du lịch, trong đó hết sức quan tâm việc đánh giá từ góc độ tiếp cận của hoạt động du lịch; từ đó xác định phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp,... thực hiện đổi mới nhằm phát huy hiệu quả gắn kết hoạt động của các bảo tàng với phát triển du lịch.
- Gắn kết các hoạt động bảo tàng với các doanh nghiệp du lịch trên cơ sở thực hiện minh bạch về trách nhiệm và quyền lợi của bảo tàng và doanh nghiệp, vì sự phát triển chung của sự nghiệp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và phát triển du lịch.
đ) Giải pháp về tuyên truyền
- Xây dựng và triển khai kế hoạch ký kết với cơ quan thông tin, truyền thông liên quan ở Trung ương và địa phương thực hiện các chương trình giới thiệu, quảng bá về các bảo tàng với nội dung và hình thức hấp dẫn, phù hợp với các đối tượng, được gắn kết với việc giới thiệu, quảng bá về các tuyến du lịch.
- Mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động giới thiệu, quảng bá về hoạt động của các bảo tàng thông qua website, mạng xã hội.
e) Giải pháp về đẩy mạnh hợp tác quốc tế
- Tạo điệu kiện cho các bảo tàng mở rộng hợp tác quốc tế một cách toàn diện, sâu rộng, hiệu quả nhằm cập nhật xu hướng đổi mới và tranh thủ kinh nghiệm, kỹ thuật, các nguồn lực quốc tế cho việc định hướng và phát triển hệ thống bảo tàng Việt Nam.
- Tăng cường giao lưu, trao đổi trưng bày, giới thiệu hiện vật giữa các bảo tàng Việt Nam với các bảo tàng trên thế giới nhằm quảng bá hình ảnh về đất nước, con người Việt Nam trên bình diện quốc tế, góp phần thực hiện có hiệu quả Chiến lược “Văn hóa đối ngoại”.
- Tăng cường nội dung và hình thức giới thiệu, quảng bá về các bảo tàng Việt Nam trong các chương trình xúc tiến du lịch ở nước ngoài.
5. Kinh phí thực hiện:
a) Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước trong dự toán kinh phí chi thường xuyên và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
b) Các cơ quan được phân công thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Đề án có trách nhiệm lập dự toán kinh phí bảo đảm cho việc triển khai, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của pháp luật.
c) Khuyến khích huy động nguồn kinh phí xã hội hóa, tài trợ từ các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
6. Tổ chức thực hiện:
a) Trách nhiệm của Cục Di sản văn hóa:
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Đề án.
- Tổng hợp báo cáo sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Đề án từ các đầu mối liên quan.
- Chủ trì đề xuất Lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Đề án.
b) Trách nhiệm của Tổng cục Du lịch:
- Định hướng các doanh nghiệp lữ hành tăng cường giới thiệu, tư vấn cho du khách về giá trị của các bảo tàng ở Việt Nam và dành thời gian hợp lý cho điểm đến bảo tàng trong chương trình tour.
- Hỗ trợ các bảo tàng trong việc định hướng các sản phẩm du lịch theo hướng nâng cao chất lượng, có chiều sâu để phù hợp với định hướng chung.
c) Trách nhiệm của Vụ Kế hoạch, Tài chính:
- Tham mưu Lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Đề án.
- Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách về tài chính liên quan đến hoạt động bảo tàng.
d) Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có liên quan:
Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Đề án theo lĩnh vực trực tiếp quản lý, theo dõi.
đ) Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Chỉ đạo và bố trí kinh phí cho các bảo tàng trực thuộc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Đề án.
- Ký kết với ngành Giáo dục địa phương chương trình phối hợp giáo dục thông qua di sản văn hóa và tổ chức học tập về lịch sử, văn hóa địa phương ngay tại bảo tàng.
- Báo cáo sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Đề án về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Di sản văn hóa).
đ) Trách nhiệm của các bảo tàng
- Xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện Đề án, trình cơ quan chủ quản phê duyệt và tổ chức triển khai theo chức năng, nhiệm vụ, đối tượng và phạm vi hoạt động.
- Cập nhật, báo cáo về Cục Di sản văn hóa kết quả và những khó khăn, bất cập trong việc thực hiện Đề án.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động bảo tàng gắn với phát triển du lịch” (sau đây gọi tắt là Đề án), với những ………………………..
1. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát:
Tạo sự chuyển biến căn bản cả về nhận thức và hành động trong quá trình tổ chức hoạt động để các bảo tàng bắt kịp với xu thế phát triển của xã hội; thực sự trở thành trung tâm giáo dục thường xuyên về truyền thống yêu nước, tinh thần dũng cảm kiên cường đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, ý thức giữ gìn, tôn vinh bản sắc văn hóa dân tộc; là lựa chọn ưu tiên trong những hình thức khám phá, vui chơi giải trí, đủ sức hấp dẫn, thu hút đông đảo công chúng, góp phần quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam và phát triển du lịch.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2021:
- Các bảo tàng được đổi mới cả về nội dung và hình thức hoạt động, trong đó tập trung nâng cao chất lượng công tác trưng bày, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đa dạng hóa các hoạt động giáo dục, trải nghiệm, dịch vụ phục vụ khách tham quan và tăng cường quảng bá, xúc tiến du lịch.
- Số lượng khách tham quan bảo tàng hàng năm tăng bình quân 10%, trong đó ưu tiên phát triển đối tượng khách tham quan là học sinh, sinh viên.
- Đội ngũ viên chức, người lao động của các bảo tàng được nâng cao về kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ và tính chuyên nghiệp trong các hoạt động phục vụ để đem tới sự hài lòng đối với khách tham quan.
2. Phạm vi, đối tượng:
a) Phạm vi:
- Không gian: Toàn quốc.
- Thời gian: Từ 2019 - 2021.
b) Đối tượng: Các bảo tàng công lập (gồm 126 bảo tàng).
3. Nhiệm vụ trọng tâm:
a) Đổi mới nội dung, hình thức trưng bày và giới thiệu di sản văn hóa tại bảo tàng để khắc phục tình trạng trùng lặp giữa các bảo tàng thuộc loại hình lịch sử xã hội, bảo tàng cấp tỉnh và sự khô cứng, thiếu hấp dẫn của các trưng bày hiện tại, tập trung vào việc giải quyết một số nhiệm vụ cụ thể sau đây:
- Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng trưng bày hiện có (quy trình tổ chức trưng bày; chất lượng nội dung và hình thức trưng bày; tính hấp dẫn của trưng bày; những tồn tại, hạn chế bộc lộ qua quá trình phục vụ công chúng;...), trên cơ sở đó, đề xuất giải pháp khắc phục, kiến nghị với cơ quan chủ quản và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch những vấn đề liên quan nhằm đổi mới, nâng cao chất lượng trưng bày.
- Tổ chức khảo sát, nghiên cứu về các đối tượng khách tham quan bảo tàng, trên cơ sở đó xác định đối tượng khách tham quan tiềm năng của bảo tàng, làm cơ sở cho việc triển khai kế hoạch đổi mới trưng bày và tổ chức các dịch vụ phù hợp đáp ứng nhu cầu của công chúng.
- Từng bước nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào việc xây dựng một số sản phẩm chủ lực ứng dụng công nghệ 4.0, xây dựng cơ sở dữ liệu về toàn bộ hiện vật đang được lưu giữ tại bảo tàng và cung cấp thông tin song/đa ngữ với chất lượng cao, bảo đảm đáp ứng nhu cầu tổ chức trưng bày và các chương trình giáo dục của bảo tàng, đồng thời đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, khám phá đa dạng của công chúng.
b) Đổi mới, đa dạng hóa các hoạt động, đưa bảo tàng trở thành điểm đến hấp dẫn đối với các đối tượng công chúng, từng bước xây dựng và nâng cao thương hiệu của bảo tàng, tập trung vào việc giải quyết một số nhiệm vụ cụ thể sau đây:
- Tổ chức cải tạo, chỉnh trang diện mạo, trước hết là khu vực trưng bày ngoài trời của các bảo tàng bảo đảm mỹ quan và đúng công năng.
- Đa dạng hóa các hình thức giáo dục, trải nghiệm, trình diễn, giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể... có liên quan đến đối tượng và phạm vi hoạt động của bảo tàng, từng bước tiến tới tổ chức định kỳ các hoạt động này.
- Chủ động phối hợp với các doanh nghiệp du lịch xây dựng bảo tàng trở thành điểm đến trong các tour du lịch; phối hợp với các cơ quan, đoàn thể và các doanh nghiệp tổ chức các sự kiện/hoạt động kỷ niệm, văn hóa, thể thao, giải trí,... trong những ngày kỷ niệm, lễ lớn, đưa bảo tàng trở thành trung tâm sinh hoạt chính trị, văn hóa, khoa học; vui chơi giải trí tích cực trên địa bàn.
- Tiếp tục đẩy mạnh các nội dung, phương thức hoạt động đã hình thành qua quá trình thực hiện Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và Đề án “Đẩy mạnh các hoạt động học tập suốt đời trong các thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa, câu lạc bộ” để gắn kết hiệu quả hoạt động của bảo tàng với giáo dục học đường.
c) Đổi mới, mở rộng và nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ đáp ứng nhu cầu đa dạng của các đối tượng công chúng, tập trung vào việc giải quyết một số nhiệm vụ cụ thể sau đây:
- Tổ chức nghiên cứu xây dựng và triển khai Đề án tổ chức hoạt động dịch vụ theo quy định tại Thông tư số 18/2010/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động của bảo tàng và các hoạt động dịch vụ khác phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện cụ thể của bảo tàng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của công chúng.
- Hợp tác với các nhà tạo mẫu sản phẩm lưu niệm và các doanh nghiệp, đặc biệt là các cơ sở sản xuất thủ công truyền thống, để phát triển các mặt hàng lưu niệm đặc trưng, gắn với các hiện vật tiêu biểu của bảo tàng.
d) Đẩy mạnh hoạt động truyền thông, quảng bá, xúc tiến du lịch, tập trung vào việc giải quyết một số nhiệm vụ cụ thể sau đây:
- Tăng cường giới thiệu nội dung trưng bày và chương trình hoạt động của bảo tàng trên các phương tiện thông tin đại chúng, website, mạng xã hội.
- Tổ chức các chương trình quảng bá, phát triển công chúng, kết nối chặt chẽ với các tour, tuyến du lịch nhằm thu hút khách tham quan đến với bảo tàng.
đ) Đổi mới chương trình, nội dung và phương thức đào tạo nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực bảo tàng, tập trung vào việc mạnh dạn nghiên cứu đổi mới một số hoạt động sau đây:
- Tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực quản lý di sản văn hóa; mời các chuyên gia quốc tế đến Việt Nam để giảng dạy và kết hợp hướng dẫn thực hành; đưa cán bộ bảo đảm các điều kiện về năng lực và ngoại ngữ, đi học tập, nghiên cứu thực tiễn tại nước ngoài.
- Từng bảo tàng, trên cơ sở nhận thức đúng đắn về vị trí, vai trò của các chuyên gia, kịp thời xây dựng đề án, chương trình, kế hoạch và dành ưu tiên cho việc tập trung đào tạo, bồi dưỡng, quản lý và điều hành các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, để qua đó, sớm hình thành đội ngũ chuyên gia - những người hội đủ phẩm chất/năng lực (giỏi và sâu về lĩnh vực chuyên môn được phụ trách - để trực tiếp chủ trì tổ chức thành công các cuộc trưng bày về lĩnh vực đó; giỏi huy động các nguồn tài chính và các nguồn lực khác - để bảo đảm tổ chức được trưng bày; giỏi về công tác truyền thông (để phát huy hiệu quả trưng bày), và được tạo điều kiện để chủ trì các lĩnh vực hoạt động của bảo tàng.
- Tạo sự gắn kết thường xuyên, chặt chẽ và hiệu quả giữa các cơ sở đào tạo với các đơn vị sử dụng nguồn nhân lực quản lý di sản văn hóa, nhằm thực hiện tốt phương châm “học đi đôi với hành” đối với sinh viên trong suốt quá trình đào tạo.
4. Giải pháp thực hiện:
a) Giải pháp về tăng cường quản lý, chỉ đạo, điều hành
- Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật nhằm tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho việc đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động bảo tàng.
- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy định cụ thể về nội dung và định mức chi cho từng hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, làm căn cứ để các bảo tàng xây dựng dự toán kinh phí hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tăng cường vai trò tham mưu xây dựng chính sách, chương trình, kế hoạch, kinh phí, điều phối và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Đề án của các cơ quan chức năng thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Chú trọng phối hợp, liên kết giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Đề án để các hoạt động đạt hiệu quả, chất lượng cao.
b) Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực bảo tàng với những định hướng, lộ trình thực hiện cụ thể nhằm từng bước hình thành được nguồn nhân lực bảo tàng đáp ứng yêu cầu cả về số lượng và chất lượng, đủ năng lực thực hiện công cuộc đổi mới, phát triển toàn diện các hoạt động bảo tàng ở Việt Nam.
- Đổi mới chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực bảo ………………. với tiêu chuẩn chức danh quản lý và tiêu chuẩn chức danh nghiệp vụ trong lĩnh vực bảo tàng, phù hợp với yêu cầu phát triển nội tại của bảo tàng và yêu cầu gắn kết hoạt động bảo tàng với hoạt động du lịch.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên ngành về di sản văn hóa nói chung, bảo tàng nói riêng cho đội ngũ hướng dẫn viên du lịch và kỹ năng hướng dẫn viên du lịch cho đội ngũ thuyết minh viên tại các bảo tàng.
- Xây dựng và thực hiện có hiệu quả cơ chế thu hút nhân tài, đãi ngộ và sử dụng nhân lực trong lĩnh vực bảo tàng, bao gồm cơ chế tuyển dụng và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực, chính sách ưu đãi nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao,...
- Tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực bảo tàng; tuyển chọn và ưu tiên đầu tư cho các cán bộ trẻ, đủ năng lực, giàu tâm huyết với sự nghiệp đi học tập, nghiên cứu thực tiễn tại ngoài nước để cập nhật về chuyên môn và xu hướng phát triển của bảo tàng thế giới, đồng thời thực hiện chính sách sử dụng, đãi ngộ hợp lý đối với lực lượng lao động này.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực bảo tàng trong hệ thống cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực ngành di sản văn hóa - cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc đánh giá số lượng, chất lượng nguồn nhân lực bảo tàng nói riêng, nguồn nhân lực ngành ngành di sản văn hóa nói chung, từ đó đề xuất kịp thời với cơ quan quản lý nhà nước hoạch định các chiến lược, chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu và các định hướng phát triển chung của toàn ngành.
c) Giải pháp về cơ chế, chính sách và tài chính
- Tập trung chỉ đạo và tăng cường đầu tư cho việc ứng dụng khoa học, công nghệ trong các hoạt động đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động bảo tàng.
- Xây dựng và thực hiện nghiêm túc cơ chế đầu tư hợp lý cho việc xây dựng công trình kiến trúc tòa nhà bảo tàng và tổ chức trưng bày bảo tàng theo định hướng: tỷ lệ đầu tư cho hai lĩnh vực này đạt tỷ lệ tối thiểu là 1:1; dành ưu tiên đầu tư cho trưng bày nội thất bảo tàng nhưng đồng thời quan tâm đầu tư cho việc cải tạo cảnh quan, chỉnh lý trưng bày và sưu tầm bổ sung hiện vật của bảo tàng.
- Tăng cường công tác chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra quá trình triển khai quy trình triển khai xây dựng công trình kiến trúc tòa nhà bảo tàng và tổ chức trưng bày bảo tàng trong thực tiễn để đảm bảo việc xây dựng và trưng bày bảo tàng được tiến hành theo đúng yêu cầu khoa học, phù hợp thực tiễn, đạt hiệu quả kinh tế và chuyên môn cao, tránh lãng phí.
- Nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân tài trợ và trực tiếp tham gia vào các hoạt động bảo tàng và mở rộng các loại hình dịch vụ tại các bảo tàng.
d) Giải pháp về tăng cường sự gắn kết hoạt động của các bảo tàng với các doanh nghiệp du lịch
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý và doanh nghiệp du lịch với cơ quan quản lý và các bảo tàng trong các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành; tổ chức khảo sát đánh giá thực trạng hoạt động bảo tàng phục vụ phát triển du lịch, trong đó hết sức quan tâm việc đánh giá từ góc độ tiếp cận của hoạt động du lịch; từ đó xác định phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp,... thực hiện đổi mới nhằm phát huy hiệu quả gắn kết hoạt động của các bảo tàng với phát triển du lịch.
- Gắn kết các hoạt động bảo tàng với các doanh nghiệp du lịch trên cơ sở thực hiện minh bạch về trách nhiệm và quyền lợi của bảo tàng và doanh nghiệp, vì sự phát triển chung của sự nghiệp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và phát triển du lịch.
đ) Giải pháp về tuyên truyền
- Xây dựng và triển khai kế hoạch ký kết với cơ quan thông tin, truyền thông liên quan ở Trung ương và địa phương thực hiện các chương trình giới thiệu, quảng bá về các bảo tàng với nội dung và hình thức hấp dẫn, phù hợp với các đối tượng, được gắn kết với việc giới thiệu, quảng bá về các tuyến du lịch.
- Mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động giới thiệu, quảng bá về hoạt động của các bảo tàng thông qua website, mạng xã hội.
e) Giải pháp về đẩy mạnh hợp tác quốc tế
- Tạo điệu kiện cho các bảo tàng mở rộng hợp tác quốc tế một cách toàn diện, sâu rộng, hiệu quả nhằm cập nhật xu hướng đổi mới và tranh thủ kinh nghiệm, kỹ thuật, các nguồn lực quốc tế cho việc định hướng và phát triển hệ thống bảo tàng Việt Nam.
- Tăng cường giao lưu, trao đổi trưng bày, giới thiệu hiện vật giữa các bảo tàng Việt Nam với các bảo tàng trên thế giới nhằm quảng bá hình ảnh về đất nước, con người Việt Nam trên bình diện quốc tế, góp phần thực hiện có hiệu quả Chiến lược “Văn hóa đối ngoại”.
- Tăng cường nội dung và hình thức giới thiệu, quảng bá về các bảo tàng Việt Nam trong các chương trình xúc tiến du lịch ở nước ngoài.
5. Kinh phí thực hiện:
a) Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước trong dự toán kinh phí chi thường xuyên và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
b) Các cơ quan được phân công thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Đề án có trách nhiệm lập dự toán kinh phí bảo đảm cho việc triển khai, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của pháp luật.
c) Khuyến khích huy động nguồn kinh phí xã hội hóa, tài trợ từ các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
6. Tổ chức thực hiện:
a) Trách nhiệm của Cục Di sản văn hóa:
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Đề án.
- Tổng hợp báo cáo sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Đề án từ các đầu mối liên quan.
- Chủ trì đề xuất Lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Đề án.
b) Trách nhiệm của Tổng cục Du lịch:
- Định hướng các doanh nghiệp lữ hành tăng cường giới thiệu, tư vấn cho du khách về giá trị của các bảo tàng ở Việt Nam và dành thời gian hợp lý cho điểm đến bảo tàng trong chương trình tour.
- Hỗ trợ các bảo tàng trong việc định hướng các sản phẩm du lịch theo hướng nâng cao chất lượng, có chiều sâu để phù hợp với định hướng chung.
c) Trách nhiệm của Vụ Kế hoạch, Tài chính:
- Tham mưu Lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Đề án.
- Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách về tài chính liên quan đến hoạt động bảo tàng.
d) Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có liên quan:
Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Đề án theo lĩnh vực trực tiếp quản lý, theo dõi.
đ) Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Chỉ đạo và bố trí kinh phí cho các bảo tàng trực thuộc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Đề án.
- Ký kết với ngành Giáo dục địa phương chương trình phối hợp giáo dục thông qua di sản văn hóa và tổ chức học tập về lịch sử, văn hóa địa phương ngay tại bảo tàng.
- Báo cáo sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Đề án về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Di sản văn hóa).
đ) Trách nhiệm của các bảo tàng
- Xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện Đề án, trình cơ quan chủ quản phê duyệt và tổ chức triển khai theo chức năng, nhiệm vụ, đối tượng và phạm vi hoạt động.
- Cập nhật, báo cáo về Cục Di sản văn hóa kết quả và những khó khăn, bất cập trong việc thực hiện Đề án.