Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 09/2011/QĐ-UBND bổ sung nội dung định bảng giá chuẩn nhà

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "07/04/2011", "sign_number": "09/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Hoan", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "07/04/2011", "sign_number": "09/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Hoan", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "07/04/2011", "sign_number": "09/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Hoan", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "07/04/2011", "sign_number": "09/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Hoan", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Tháp", "promulgation_date": "07/04/2011", "sign_number": "09/2011/QĐ-UBND", "signer": "Lê Minh Hoan", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 09/2011/QĐ-UBND bổ sung nội dung định bảng giá chuẩn nhà

Điều 1. Bổ sung một số điều của Quy định bảng giá chuẩn nhà và vật kiến trúc xây dựng mới áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp như sau:
...
2. Bổ sung khoản 4 vào Điều 5 như sau:
“4. Đối với nhà có các đặc điểm khác
a) Đối với nhà có nhiều loại cửa: cửa gỗ nhóm III, cửa nhôm, cửa sắt nếu loại cửa nào chiếm trên 50% tổng diện tích cửa thì chọn loại cửa đó để tính bảng giá chuẩn nhà ở quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
b) Đối với nhà có ốp trang trí mặt tiền và kệ bếp bằng đá hoa cương thì tính giá như tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này cộng phần ốp đá hoa cương (phần ốp đá hoa cương tính theo diện tích ốp lát nhân với đơn giá vật liệu tại thời điểm).
c) Đối với nhà trệt có gác lững bằng gỗ: Sử dụng bảng giá chuẩn như nhà trệt liên kế hoặc riêng biệt có kết cấu như quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này. Phần gác lững bằng gỗ nhóm III thì cộng thêm 373.000đ/m2 gác lững.
d) Đối với nhà một trệt một lầu nhưng sàn bằng gỗ: Sử dụng bảng giá chuẩn như nhà hai tầng liên kế hoặc riêng biệt có kết cấu như quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này. Phần sàn BTCT thay bằng dầm sàn gỗ nhóm III thì trừ đi 187.000đ/m2.
đ) Đối với nhà một trệt, một lầu khung, sàn, vách, xà gồ bằng gỗ nhóm III nền lát gạch tàu có xây bó nền:
- Mái tôn tráng kẽm : 1.181.000đ/m2 sàn
- Mái Fibrôciment : 1.193.000đ/m2 sàn
- Mái ngói : 1.268.000đ/m2 sàn
- Một số đặc điểm khác:
+ Nền gạch bông, cộng thêm : 44.000đ/m2 sàn
+ Nền gạch Cêramic, cộng thêm : 70.000đ/m2 sàn ”

Content:
Bổ sung khoản 4 vào Điều 5 như sau:
“4. Đối với nhà có các đặc điểm khác
a) Đối với nhà có nhiều loại cửa: cửa gỗ nhóm III, cửa nhôm, cửa sắt nếu loại cửa nào chiếm trên 50% tổng diện tích cửa thì chọn loại cửa đó để tính bảng giá chuẩn nhà ở quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
b) Đối với nhà có ốp trang trí mặt tiền và kệ bếp bằng đá hoa cương thì tính giá như tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này cộng phần ốp đá hoa cương (phần ốp đá hoa cương tính theo diện tích ốp lát nhân với đơn giá vật liệu tại thời điểm).
c) Đối với nhà trệt có gác lững bằng gỗ: Sử dụng bảng giá chuẩn như nhà trệt liên kế hoặc riêng biệt có kết cấu như quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này. Phần gác lững bằng gỗ nhóm III thì cộng thêm 373.000đ/m2 gác lững.
d) Đối với nhà một trệt một lầu nhưng sàn bằng gỗ: Sử dụng bảng giá chuẩn như nhà hai tầng liên kế hoặc riêng biệt có kết cấu như quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này. Phần sàn BTCT thay bằng dầm sàn gỗ nhóm III thì trừ đi 187.000đ/m2.
đ) Đối với nhà một trệt, một lầu khung, sàn, vách, xà gồ bằng gỗ nhóm III nền lát gạch tàu có xây bó nền:
- Mái tôn tráng kẽm : 1.181.000đ/m2 sàn
- Mái Fibrôciment : 1.193.000đ/m2 sàn
- Mái ngói : 1.268.000đ/m2 sàn
- Một số đặc điểm khác:
+ Nền gạch bông, cộng thêm : 44.000đ/m2 sàn
+ Nền gạch Cêramic, cộng thêm : 70.000đ/m2 sàn ”