Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định số 1809/QĐ-UBND 2012 kinh phí quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động Vĩnh Long 2020

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "02/11/2012", "sign_number": "1809/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "02/11/2012", "sign_number": "1809/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "02/11/2012", "sign_number": "1809/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "02/11/2012", "sign_number": "1809/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Long", "promulgation_date": "02/11/2012", "sign_number": "1809/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định số 1809/QĐ-UBND 2012 kinh phí quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động Vĩnh Long 2020

Điều 1. Phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu như sau:
...
8. Nội dung chủ yếu của Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020.
Phần mở đầu
I. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC LẬP QUY HOẠCH:
Trong thời gian vừa qua, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh tiếp tục phát triển ổn định và tăng trưởng nhanh. Đi đôi với sự phát triển của kinh tế - xã hội là sự phát triển của ngành viễn thông. Viễn thông đã có sự phát triển nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng năm sau luôn cao hơn năm trước, tỷ lệ đóng góp của viễn thông vào GDP của tỉnh ngày càng cao. Tuy nhiên, việc viễn thông phát triển nhanh, bùng nổ, đã dẫn tới những bất cập trong phát triển hạ tầng mạng lưới: Phát triển hạ tầng chồng chéo, mỗi doanh nghiệp xây dựng một hạ tầng mạng riêng; trạm thu phát sóng dầy đặc, cáp treo tràn lan,…gây ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, giảm hiệu quả sử dụng hạ tầng mạng lưới.
Trong thời gian gần đây, Chính phủ và Bộ Thông tin Truyền thông đã đưa ra những quan điểm chỉ đạo đề cập đến việc xây dựng, quản lý và phát triển bền vững cơ sở hạ tầng viễn thông (Luật Viễn thông; Chỉ thị số 422/CT-TTg ; Nghị định số 25/2011/NĐ-CP…). Quy hoạch này nhằm cụ thể hóa những quan điểm chỉ đạo trên tại địa phương.
Công nghệ viễn thông trong thời gian qua có sự thay đổi nhanh chóng: 2G, 3G, 4G, NGN,… Xây dựng quy hoạch nhằm theo kịp xu hướng phát triển của công nghệ.
Trên cơ sở đó, việc xây dựng Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 là rất cần thiết.
II. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ QUY HOẠCH:
1. Mục tiêu:
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước, tạo điều kiện cho việc phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, đáp ứng nhu cầu và đảm bảo chất lượng dịch vụ.
- Thống nhất việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng (cống bể, nhà trạm, cột ăng ten, truyền dẫn và các thiết bị phụ trợ khác,...) để các doanh nghiệp thực hiện xây dựng, mở rộng mạng lưới mạng viễn thông một cách đồng bộ, khoa học, không chồng chéo theo đúng quy định của pháp luật.
- Làm cơ sở trong xây dựng, mở rộng hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh, đảm bảo an toàn cho công trình, các công trình lân cận; đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, không gây ảnh hưởng tới môi trường, sức khỏe cho cộng đồng; đảm bảo tuân thủ quy hoạch chuyên ngành, xây dựng, kiến trúc, cảnh quan đô thị.
2. Nhiệm vụ:
- Phân tích điều kiện địa lý, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng địa bàn tỉnh, đánh giá tác động đến sự phát triển hạ tầng viễn thông thụ động.
- Đánh giá được hiện trạng về năng lực, quy mô hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng quan điểm và định hướng phát triển hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh phù hợp với điều kiện phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng; đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.
Phần II
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ:
- Vị trí địa lý.
- Địa hình.
II. DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG:
- Dân số.
- Lao động.
III. KINH TẾ - XÃ HỘI:
- Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội.
- Cơ cấu kinh tế và sự phát triển của một số ngành có liên quan đến viễn thông.
IV. HẠ TẦNG:
- Hạ tầng giao thông.
- Hạ tầng đô thị.
- Khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Khu du lịch, dịch vụ.
V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN:
- Kinh tế - xã hội.
- Hạ tầng đô thị.
- Dịch vụ, du lịch.
Phần III
HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH VĨNH LONG
I. HIỆN TRẠNG MẠNG VIỄN THÔNG:
- Các chỉ tiêu viễn thông.
- Đánh giá.
II. HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG:
1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng:
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ.
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ.
- Đánh giá.
2. Mạng truyền dẫn:
- Mạch truyền dẫn liên tỉnh và nội tỉnh.
- Đánh giá.
3. Hạ tầng mạng ngoại vi:
- Hệ thống cột treo cáp.
- Hệ thống cống bể cáp.
- Sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp.
- Đánh giá.
4. Trạm và ăng ten thu phát sóng thông tin di động:
- Vị trí, loại hình.
- Hiện trạng sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng di động: Hệ thống nhà trạm, trụ anten, …
- Đánh giá.
5. Hạ tầng mạng cáp truyền hình cáp:
- Hiện trạng hạ tầng.
- Đánh giá.
III. CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG:
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
- Tình hình triển khai thực hiện.
- Đánh giá.
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆN TRẠNG MẠNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG:
- Điểm mạnh.
- Điểm yếu.
- Thời cơ.
- Thách thức.
Phần IV
DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN
- Xu hướng phát triển viễn thông.
- Xu hướng phát triển hạ tầng viễn thông.
- Xu hướng phát triển thông tin di động, hạ tầng mạng ngoại vi.
- Dự báo nhu cầu.
Phần V
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2020
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN:
- Phát triển hạ tầng viễn thông đồng bộ với phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phát triển hạ tầng viễn thông với công nghệ hiện đại, chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai.
- Sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp.
- Phát triển hạ tầng viễn thông đảm bảo mỹ quan đô thị.
II. CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN:
- Chỉ tiêu về phát triển hạ tầng.
- Các chỉ tiêu dùng chung hạ tầng.
III. QUY HOẠCH HẠ TẦNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG ĐẾN NĂM 2020
1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
1.1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ:
- Địa điểm.
- Nhu cầu sử dụng đất và phương án sử dụng đất.
1.2. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ:
- Địa điểm.
- Nhu cầu sử dụng đất và phương án sử dụng đất.
2. Hạ tầng cáp viễn thông:
2.1. Quy hoạch các khu vực phát triển cáp viễn thông:
- Cáp treo trên cột viễn thông.
- Cáp treo trên cột điện.
- Cáp ngầm.
- Ngầm hóa các tuyến cáp treo.
2.2. Cáp treo trên cột viễn thông:
- Tuyến cáp.
- Dung lượng.
- Phương án đầu tư và sử dụng hạ tầng.
2.3. Cáp treo trên cột điện:
- Tuyến cáp.
- Dung lượng.
2.4. Cáp ngầm:
- Cáp ngầm trong các công trình ngầm.
- Tuyến cáp ngầm.
- Phương án đầu tư và sử dụng hạ tầng.
2.5. Ngầm hóa các tuyến cáp treo:
- Tuyến ngầm hóa.
- Phương án đầu tư và sử dụng hạ tầng.
3. Cột ăng ten trạm thu phát sóng thông tin di động:
3.1. Quy hoạch các khu vực phát triển cột ăng ten trạm thu phát sóng thông tin di động:
- Khu vực yêu cầu cảnh quan đô thị.
- Khu vực xây dựng trên các công trình xây dựng.
- Khu vực xây dựng cột ăng ten.
3.2. Khu vực yêu cầu cảnh quan đô thị:
- Vị trí cột.
- Phương án đầu tư và sử dụng hạ tầng.
3.3. Khu vực xây dựng trên các công trình xây dựng:
- Vị trí cột.
- Phương án đầu tư và sử dụng hạ tầng.
3.4. Khu vực xây dựng cột ăng ten:
- Vị trí cột.
- Phương án đầu tư và sử dụng hạ tầng.
3.5. Cải tạo, sắp xếp hệ thống ăng ten thu phát sóng thông tin di động:
- Vị trí, khu vực thực hiện.
- Phương án đầu tư và sử dụng hạ tầng.
4. Hạ tầng mạng cáp truyền hình cáp:
- Ngầm hóa mạng cáp truyền hình cáp đồng bộ với quá trình ngầm hóa mạng cáp viễn thông.
- Lộ trình triển khai.
Phần VI
KHÁI TOÁN, PHÂN KỲ ĐẦU TƯ, DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỌNG ĐIỂM
I. KHÁI TOÁN VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ:
II. DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỌNG ĐIỂM:
Phần VII
GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. GIẢI PHÁP:
1. Quản lý nhà nước.
2. Phát triển hạ tầng.
3. Cơ chế chính sách.
4. Giải pháp thực hiện đồng bộ quy hoạch.
5. Huy động vốn đầu tư.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Sở Thông tin và Truyền thông.
2. Các sở, ban ngành có liên quan.
3. Các doanh nghiệp viễn thông.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
III. KẾT LUẬN:
1. Kết luận.
2. Kiến nghị.
Ghi chú: Sản phẩm quy hoạch gồm có:
1. Báo cáo tổng hợp Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020.
2. Báo cáo tóm tắt Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020.
3. Hệ thống các biểu bảng, bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch: 03 bộ.
4. Đĩa CD-ROM chứa toàn bộ các thông tin trên.
B. DỰ TOÁN KINH PHÍ LẬP DỰ ÁN QUY HOẠCH:
QQHN = Gchuẩn x H1 x H2 x H3 x Qn x K
Gchuẩn = 850 triệu đồng
H1= 1 (quy hoạch cấp tỉnh)
H2=1,65 (Vĩnh Long thuộc đồng bằng sông Cửu Long)
H3=1,02 (Vĩnh Long có diện tích tự nhiên là 1.475,19 km2)
Qn=0,2 (quy hoạch sản phẩm)
K=1
QQHN = 850.000.000 x 1 x 1,65 x 1,02 x 0,2 = 286.110.000 đồng.
Do đây là quy hoạch viễn thông thụ động nên cần phải có chi phí bản đồ để phục vụ cho việc quy hoạch được hoàn chỉnh. Chi phí bản đồ được dự toán là 135.668.268 đồng (chi tiết được trình bày ở phần phụ lục).
∑QQHN = (850.000.000 x 1 x 1,65 x 1,02 x 0,2 + 135.668.268 ) x (1 + thuế)
= (286.110.000 + 135.668.268) x (1 + 10%) = 463.956.094 đ.
Ghi chú: Cơ cấu định mức chi phí cho các công việc cụ thể: Theo quy định tại Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT , ngày 09 tháng 02 năm 2012 về hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu.
Tổng kinh phí (sau thuế) cho lập quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 là: 463.956.094 đồng.

Content:
Nội dung chủ yếu của Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020.
Phần mở đầu
I. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC LẬP QUY HOẠCH:
Trong thời gian vừa qua, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh tiếp tục phát triển ổn định và tăng trưởng nhanh. Đi đôi với sự phát triển của kinh tế - xã hội là sự phát triển của ngành viễn thông. Viễn thông đã có sự phát triển nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng năm sau luôn cao hơn năm trước, tỷ lệ đóng góp của viễn thông vào GDP của tỉnh ngày càng cao. Tuy nhiên, việc viễn thông phát triển nhanh, bùng nổ, đã dẫn tới những bất cập trong phát triển hạ tầng mạng lưới: Phát triển hạ tầng chồng chéo, mỗi doanh nghiệp xây dựng một hạ tầng mạng riêng; trạm thu phát sóng dầy đặc, cáp treo tràn lan,…gây ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, giảm hiệu quả sử dụng hạ tầng mạng lưới.
Trong thời gian gần đây, Chính phủ và Bộ Thông tin Truyền thông đã đưa ra những quan điểm chỉ đạo đề cập đến việc xây dựng, quản lý và phát triển bền vững cơ sở hạ tầng viễn thông (Luật Viễn thông; Chỉ thị số 422/CT-TTg ; Nghị định số 25/2011/NĐ-CP…). Quy hoạch này nhằm cụ thể hóa những quan điểm chỉ đạo trên tại địa phương.
Công nghệ viễn thông trong thời gian qua có sự thay đổi nhanh chóng: 2G, 3G, 4G, NGN,… Xây dựng quy hoạch nhằm theo kịp xu hướng phát triển của công nghệ.
Trên cơ sở đó, việc xây dựng Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 là rất cần thiết.
II. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ QUY HOẠCH:
1. Mục tiêu:
- Tăng cường công tác quản lý nhà nước, tạo điều kiện cho việc phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, đáp ứng nhu cầu và đảm bảo chất lượng dịch vụ.
- Thống nhất việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng (cống bể, nhà trạm, cột ăng ten, truyền dẫn và các thiết bị phụ trợ khác,...) để các doanh nghiệp thực hiện xây dựng, mở rộng mạng lưới mạng viễn thông một cách đồng bộ, khoa học, không chồng chéo theo đúng quy định của pháp luật.
- Làm cơ sở trong xây dựng, mở rộng hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh, đảm bảo an toàn cho công trình, các công trình lân cận; đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, không gây ảnh hưởng tới môi trường, sức khỏe cho cộng đồng; đảm bảo tuân thủ quy hoạch chuyên ngành, xây dựng, kiến trúc, cảnh quan đô thị.
2. Nhiệm vụ:
- Phân tích điều kiện địa lý, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng địa bàn tỉnh, đánh giá tác động đến sự phát triển hạ tầng viễn thông thụ động.
- Đánh giá được hiện trạng về năng lực, quy mô hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng quan điểm và định hướng phát triển hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn tỉnh phù hợp với điều kiện phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng; đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.
Phần II
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ:
- Vị trí địa lý.
- Địa hình.
II. DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG:
- Dân số.
- Lao động.
III. KINH TẾ - XÃ HỘI:
- Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội.
- Cơ cấu kinh tế và sự phát triển của một số ngành có liên quan đến viễn thông.
IV. HẠ TẦNG:
- Hạ tầng giao thông.
- Hạ tầng đô thị.
- Khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Khu du lịch, dịch vụ.
V. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN:
- Kinh tế - xã hội.
- Hạ tầng đô thị.
- Dịch vụ, du lịch.
Phần III
HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH VĨNH LONG
I. HIỆN TRẠNG MẠNG VIỄN THÔNG:
- Các chỉ tiêu viễn thông.
- Đánh giá.
II. HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG:
1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng:
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ.
- Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ.
- Đánh giá.
2. Mạng truyền dẫn:
- Mạch truyền dẫn liên tỉnh và nội tỉnh.
- Đánh giá.
3. Hạ tầng mạng ngoại vi:
- Hệ thống cột treo cáp.
- Hệ thống cống bể cáp.
- Sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp.
- Đánh giá.
4. Trạm và ăng ten thu phát sóng thông tin di động:
- Vị trí, loại hình.
- Hiện trạng sử dụng chung cơ sở hạ tầng mạng di động: Hệ thống nhà trạm, trụ anten, …
- Đánh giá.
5. Hạ tầng mạng cáp truyền hình cáp:
- Hiện trạng hạ tầng.
- Đánh giá.
III. CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TRÌNH VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG:
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
- Tình hình triển khai thực hiện.
- Đánh giá.
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆN TRẠNG MẠNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG:
- Điểm mạnh.
- Điểm yếu.
- Thời cơ.
- Thách thức.
Phần IV
DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN
- Xu hướng phát triển viễn thông.
- Xu hướng phát triển hạ tầng viễn thông.
- Xu hướng phát triển thông tin di động, hạ tầng mạng ngoại vi.
- Dự báo nhu cầu.
Phần V
QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2020
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN:
- Phát triển hạ tầng viễn thông đồng bộ với phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phát triển hạ tầng viễn thông với công nghệ hiện đại, chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai.
- Sử dụng chung cơ sở hạ tầng giữa các doanh nghiệp.
- Phát triển hạ tầng viễn thông đảm bảo mỹ quan đô thị.
II. CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN:
- Chỉ tiêu về phát triển hạ tầng.
- Các chỉ tiêu dùng chung hạ tầng.
III. QUY HOẠCH HẠ TẦNG VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG ĐẾN NĂM 2020
1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng
1.1. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ:
- Địa điểm.
- Nhu cầu sử dụng đất và phương án sử dụng đất.
1.2. Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ:
- Địa điểm.
- Nhu cầu sử dụng đất và phương án sử dụng đất.
2. Hạ tầng cáp viễn thông:
2.1. Quy hoạch các khu vực phát triển cáp viễn thông:
- Cáp treo trên cột viễn thông.
- Cáp treo trên cột điện.
- Cáp ngầm.
- Ngầm hóa các tuyến cáp treo.
2.2. Cáp treo trên cột viễn thông:
- Tuyến cáp.
- Dung lượng.
- Phương án đầu tư và sử dụng hạ tầng.
2.3. Cáp treo trên cột điện:
- Tuyến cáp.
- Dung lượng.
2.4. Cáp ngầm:
- Cáp ngầm trong các công trình ngầm.
- Tuyến cáp ngầm.
- Phương án đầu tư và sử dụng hạ tầng.
2.5. Ngầm hóa các tuyến cáp treo:
- Tuyến ngầm hóa.
- Phương án đầu tư và sử dụng hạ tầng.
3. Cột ăng ten trạm thu phát sóng thông tin di động:
3.1. Quy hoạch các khu vực phát triển cột ăng ten trạm thu phát sóng thông tin di động:
- Khu vực yêu cầu cảnh quan đô thị.
- Khu vực xây dựng trên các công trình xây dựng.
- Khu vực xây dựng cột ăng ten.
3.2. Khu vực yêu cầu cảnh quan đô thị:
- Vị trí cột.
- Phương án đầu tư và sử dụng hạ tầng.
3.3. Khu vực xây dựng trên các công trình xây dựng:
- Vị trí cột.
- Phương án đầu tư và sử dụng hạ tầng.
3.4. Khu vực xây dựng cột ăng ten:
- Vị trí cột.
- Phương án đầu tư và sử dụng hạ tầng.
3.5. Cải tạo, sắp xếp hệ thống ăng ten thu phát sóng thông tin di động:
- Vị trí, khu vực thực hiện.
- Phương án đầu tư và sử dụng hạ tầng.
4. Hạ tầng mạng cáp truyền hình cáp:
- Ngầm hóa mạng cáp truyền hình cáp đồng bộ với quá trình ngầm hóa mạng cáp viễn thông.
- Lộ trình triển khai.
Phần VI
KHÁI TOÁN, PHÂN KỲ ĐẦU TƯ, DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỌNG ĐIỂM
I. KHÁI TOÁN VÀ PHÂN KỲ ĐẦU TƯ:
II. DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỌNG ĐIỂM:
Phần VII
GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. GIẢI PHÁP:
1. Quản lý nhà nước.
2. Phát triển hạ tầng.
3. Cơ chế chính sách.
4. Giải pháp thực hiện đồng bộ quy hoạch.
5. Huy động vốn đầu tư.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Sở Thông tin và Truyền thông.
2. Các sở, ban ngành có liên quan.
3. Các doanh nghiệp viễn thông.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
III. KẾT LUẬN:
1. Kết luận.
2. Kiến nghị.
Ghi chú: Sản phẩm quy hoạch gồm có:
1. Báo cáo tổng hợp Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020.
2. Báo cáo tóm tắt Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020.
3. Hệ thống các biểu bảng, bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch: 03 bộ.
4. Đĩa CD-ROM chứa toàn bộ các thông tin trên.
B. DỰ TOÁN KINH PHÍ LẬP DỰ ÁN QUY HOẠCH:
QQHN = Gchuẩn x H1 x H2 x H3 x Qn x K
Gchuẩn = 850 triệu đồng
H1= 1 (quy hoạch cấp tỉnh)
H2=1,65 (Vĩnh Long thuộc đồng bằng sông Cửu Long)
H3=1,02 (Vĩnh Long có diện tích tự nhiên là 1.475,19 km2)
Qn=0,2 (quy hoạch sản phẩm)
K=1
QQHN = 850.000.000 x 1 x 1,65 x 1,02 x 0,2 = 286.110.000 đồng.
Do đây là quy hoạch viễn thông thụ động nên cần phải có chi phí bản đồ để phục vụ cho việc quy hoạch được hoàn chỉnh. Chi phí bản đồ được dự toán là 135.668.268 đồng (chi tiết được trình bày ở phần phụ lục).
∑QQHN = (850.000.000 x 1 x 1,65 x 1,02 x 0,2 + 135.668.268 ) x (1 + thuế)
= (286.110.000 + 135.668.268) x (1 + 10%) = 463.956.094 đ.
Ghi chú: Cơ cấu định mức chi phí cho các công việc cụ thể: Theo quy định tại Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT , ngày 09 tháng 02 năm 2012 về hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu.
Tổng kinh phí (sau thuế) cho lập quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020 là: 463.956.094 đồng.