Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 796/QĐ-UBND năm 2012 phát triển hệ thống đô thị Ninh Bình đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "12/10/2012", "sign_number": "796/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "12/10/2012", "sign_number": "796/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "12/10/2012", "sign_number": "796/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "12/10/2012", "sign_number": "796/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Bình", "promulgation_date": "12/10/2012", "sign_number": "796/QĐ-UBND", "signer": "Bùi Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 796/QĐ-UBND năm 2012 phát triển hệ thống đô thị Ninh Bình đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với những nội dung chính sau:
...
5.092

64,2

Dự kiến năm 2020

320.000

5.440

69,0

Dự kiến năm 2030

580.000

9.280

84,0

Dự kiến năm 2050

800.000

12.000

90,0

c) Nguồn động lực phát triển chính của vùng: Khai thác mạnh tính chất đặc thù của đô thị, trong đó:
- Phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch, hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ khách tham quan du lịch.
- Phát triển thương mại, dịch vụ, đầu tư khai thác tốt hiệu quả kinh tế, trong đó thành phố Ninh Bình là cơ sở hậu cần làm dịch vụ trung chuyển hàng hóa Bắc Nam. Tại thành Phố Ninh Bình xây dựng các trung tâm thương mại lớn, siêu thị, hệ thống chợ trung tâm, tương xứng vai trò là trung tâm thương mại nhất của tỉnh. Phát triển nhà hàng, khách sạn, dịch vụ ăn uống, nghỉ ngơi, xây dựng và phát triển loại hình du lịch Home stay phục vụ khách du lịch trong và ngoài nước tham quan, tương xứng với vai trò là trung tâm du lịch lớn của cả nước.
- Khả năng sản xuất công nghiệp tập trung.
d) Cơ cấu đô thị:
- Là đô thị có cơ cấu đa năng, gồm các khu chủ yếu sau:
+ Bảo tồn thiên nhiên các khu: Quần thể danh thắng Tràng An; các khu làng xóm cũ với nét văn hóa truyền thống của đồng bằng Bắc Bộ, văn hóa lúa nước... phục vụ cho loại hình du lịch Home stay.
+ Khu đô thị trung tâm (trên cơ sở khu Trung tâm của thành phố Ninh Bình hiện tại, phát triển thêm các khu vực liền kề thuộc địa bàn Hoa Lư).
+ Các khu đô thị phát triển mới theo mô hình phường hoặc thị trấn trực thuộc như: Ninh Hải, Ninh Vân, Trường Yên, khu núi chùa Bái Đính, khu đô thị công nghiệp Khánh Phú.
- Yêu cầu: Giữa đô thị trung tâm và các khu vực cơ cấu thành phần, các đô thị mới phát triển (phường hoặc thị trấn trực thuộc) phải được kết nối hạ tầng đồng bộ, đảm bảo tính thống nhất và bền vững. Các đô thị mới, đặc biệt là khu đô thị núi chùa Bái Đính và khu đô thị công nghiệp Khánh Phú phải được lập quy hoạch theo tính chất đô thị loại I để quản lý chặt chẽ sự phát triển ngay từ đầu.
1.2. Đô thị Tam Điệp: Hiện tại là đô thị loại III, định hướng trở thành thành phố vào năm 2015 và đến 2020 là đô thị loại II.
a) Tính chất đô thị:
- Là thành phố trực thuộc tỉnh.
- Là trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, du lịch, công nghiệp của vùng Tây Nam tỉnh Ninh Bình.
- Là đô thị đầu mối giao thông và có vị trí quan trọng về mặt an ninh quốc phòng.
b) Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Tỷ lệ đô thị hóa (%)

Dự kiến năm 2015

85.000

1.190

71,4

Dự kiến năm 2020

125.000

2.125

78,6

Dự kiến năm 2030

150.000

2.400

81,3

Dự kiến năm 2050

180.000

2.700

87,1

1.3. Đô thị Phát Diệm: Hiện tại là đô thị loại V, định hướng giai đoạn 2015-2020 trở thành đô thị loại IV và là thị xã trực thuộc tỉnh.
a) Tính chất đô thị:
- Là thị xã trực thuộc tỉnh.
- Là trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội vùng Đông Nam tỉnh Ninh Bình; có ưu thế phát triển dịch vụ du lịch, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp và nuôi trồng thủy hải sản.
- Có vị trí chiến lược, là cửa ngõ phía Đông Nam của tỉnh Ninh Bình.
- Là trung tâm dịch vụ du lịch văn hóa, lịch sử, sinh thái và tôn giáo tín ngưỡng vùng phía Bắc nước ta.
b) Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Tỷ lệ đô thị hóa (%)

Dự kiến năm 2015

50.000

850

59,5

Dự kiến năm 2020

55.000

935

66,7

Dự kiến năm 2030

60.000

960

76,7

Dự kiến năm 2050

75.000

1.125

82,8

1.4. Đô thị Nho Quan: Hiện tại là đô thị loại V, định hướng giai đoạn 2015-2020 trở thành đô thị loại IV và là Thị xã trực thuộc tỉnh.
a) Tính chất đô thị:
- Là thị xã trực thuộc tỉnh.
- Là trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội vùng Tây Bắc tỉnh Ninh Bình.
- Là đô thị du lịch, công nghiệp, dịch vụ, thương mại khu vực Tây Bắc tỉnh Ninh Bình.
- Là đô thị đầu mối giao thông.
b) Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Tỷ lệ đô thị hóa (%)

Dự kiến năm 2015

35.000

595

58,3

Dự kiến năm 2020

43.000

713

65,7

Dự kiến năm 2030

50.000

800

71,3

Dự kiến năm 2050

60.000

900

77,8

1.5. Đô thị Bình Minh: Là đô thị loại V.
a) Tính chất đô thị:
- Là thị trấn huyện lỵ (dự kiến giai đoạn 2015-2020 sẽ là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa xã hội của huyện Kim Sơn).
- Là thị trấn dịch vụ thương mại, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vừa và nhỏ, công nghiệp sạch.
- Là đô thị đầu mối giao thông.
b) Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Dự kiến năm 2015

5.000

85

Dự kiến năm 2020

8.000

136

Dự kiến năm 2030

9.300

148,8

Dự kiến năm 2050

13.300

199,5

1.6. Đô thị Yên Ninh: Là đô thị loại V.
a) Tính chất đô thị:
- Là thị trấn huyện lỵ (trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa xã hội của huyện Yên Khánh).
- Là thị trấn dịch vụ thương mại, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vừa và nhỏ, công nghiệp sạch.
- Là đô thị đầu mối giao thông.
b) Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Dự kiến năm 2015

15.000

255

Dự kiến năm 2020

20.000

340

Dự kiến năm 2030

27.000

432

Dự kiến năm 2050

40.000

600

1.7. Đô thị Me: Là đô thị loại V.
a) Tính chất đô thị:
- Trước mắt là thị trấn huyện lỵ (trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa xã hội của huyện Gia Viễn). Dự kiến giai đoạn 2015-2020, sau khi trung tâm hành chính huyện Gia Viễn chuyển về thị trấn Gián Khẩu thì tính chất đô thị là trung tâm dịch vụ thương mại, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của huyện Gia Viễn.
- Là đô thị đầu mối giao thông.
b) Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Dự kiến năm 2015

5.500

110

Dự kiến năm 2020

Content:
5.092

64,2

Dự kiến năm 2020

320.000

5.440

69,0

Dự kiến năm 2030

580.000

9.280

84,0

Dự kiến năm 2050

800.000

12.000

90,0

c) Nguồn động lực phát triển chính của vùng: Khai thác mạnh tính chất đặc thù của đô thị, trong đó:
- Phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch, hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ khách tham quan du lịch.
- Phát triển thương mại, dịch vụ, đầu tư khai thác tốt hiệu quả kinh tế, trong đó thành phố Ninh Bình là cơ sở hậu cần làm dịch vụ trung chuyển hàng hóa Bắc Nam. Tại thành Phố Ninh Bình xây dựng các trung tâm thương mại lớn, siêu thị, hệ thống chợ trung tâm, tương xứng vai trò là trung tâm thương mại nhất của tỉnh. Phát triển nhà hàng, khách sạn, dịch vụ ăn uống, nghỉ ngơi, xây dựng và phát triển loại hình du lịch Home stay phục vụ khách du lịch trong và ngoài nước tham quan, tương xứng với vai trò là trung tâm du lịch lớn của cả nước.
- Khả năng sản xuất công nghiệp tập trung.
d) Cơ cấu đô thị:
- Là đô thị có cơ cấu đa năng, gồm các khu chủ yếu sau:
+ Bảo tồn thiên nhiên các khu: Quần thể danh thắng Tràng An; các khu làng xóm cũ với nét văn hóa truyền thống của đồng bằng Bắc Bộ, văn hóa lúa nước... phục vụ cho loại hình du lịch Home stay.
+ Khu đô thị trung tâm (trên cơ sở khu Trung tâm của thành phố Ninh Bình hiện tại, phát triển thêm các khu vực liền kề thuộc địa bàn Hoa Lư).
+ Các khu đô thị phát triển mới theo mô hình phường hoặc thị trấn trực thuộc như: Ninh Hải, Ninh Vân, Trường Yên, khu núi chùa Bái Đính, khu đô thị công nghiệp Khánh Phú.
- Yêu cầu: Giữa đô thị trung tâm và các khu vực cơ cấu thành phần, các đô thị mới phát triển (phường hoặc thị trấn trực thuộc) phải được kết nối hạ tầng đồng bộ, đảm bảo tính thống nhất và bền vững. Các đô thị mới, đặc biệt là khu đô thị núi chùa Bái Đính và khu đô thị công nghiệp Khánh Phú phải được lập quy hoạch theo tính chất đô thị loại I để quản lý chặt chẽ sự phát triển ngay từ đầu.
1.2. Đô thị Tam Điệp: Hiện tại là đô thị loại III, định hướng trở thành thành phố vào năm 2015 và đến 2020 là đô thị loại II.
a) Tính chất đô thị:
- Là thành phố trực thuộc tỉnh.
- Là trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội, khoa học kỹ thuật, dịch vụ, du lịch, công nghiệp của vùng Tây Nam tỉnh Ninh Bình.
- Là đô thị đầu mối giao thông và có vị trí quan trọng về mặt an ninh quốc phòng.
b) Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Tỷ lệ đô thị hóa (%)

Dự kiến năm 2015

85.000

1.190

71,4

Dự kiến năm 2020

125.000

2.125

78,6

Dự kiến năm 2030

150.000

2.400

81,3

Dự kiến năm 2050

180.000

2.700

87,1

1.3. Đô thị Phát Diệm: Hiện tại là đô thị loại V, định hướng giai đoạn 2015-2020 trở thành đô thị loại IV và là thị xã trực thuộc tỉnh.
a) Tính chất đô thị:
- Là thị xã trực thuộc tỉnh.
- Là trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội vùng Đông Nam tỉnh Ninh Bình; có ưu thế phát triển dịch vụ du lịch, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp và nuôi trồng thủy hải sản.
- Có vị trí chiến lược, là cửa ngõ phía Đông Nam của tỉnh Ninh Bình.
- Là trung tâm dịch vụ du lịch văn hóa, lịch sử, sinh thái và tôn giáo tín ngưỡng vùng phía Bắc nước ta.
b) Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Tỷ lệ đô thị hóa (%)

Dự kiến năm 2015

50.000

850

59,5

Dự kiến năm 2020

55.000

935

66,7

Dự kiến năm 2030

60.000

960

76,7

Dự kiến năm 2050

75.000

1.125

82,8

1.4. Đô thị Nho Quan: Hiện tại là đô thị loại V, định hướng giai đoạn 2015-2020 trở thành đô thị loại IV và là Thị xã trực thuộc tỉnh.
a) Tính chất đô thị:
- Là thị xã trực thuộc tỉnh.
- Là trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội vùng Tây Bắc tỉnh Ninh Bình.
- Là đô thị du lịch, công nghiệp, dịch vụ, thương mại khu vực Tây Bắc tỉnh Ninh Bình.
- Là đô thị đầu mối giao thông.
b) Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Tỷ lệ đô thị hóa (%)

Dự kiến năm 2015

35.000

595

58,3

Dự kiến năm 2020

43.000

713

65,7

Dự kiến năm 2030

50.000

800

71,3

Dự kiến năm 2050

60.000

900

77,8

1.Đô thị Bình Minh: Là đô thị loại V.
a) Tính chất đô thị:
- Là thị trấn huyện lỵ (dự kiến giai đoạn 2015-2020 sẽ là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa xã hội của huyện Kim Sơn).
- Là thị trấn dịch vụ thương mại, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vừa và nhỏ, công nghiệp sạch.
- Là đô thị đầu mối giao thông.
b) Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Dự kiến năm 2015

5.000

85

Dự kiến năm 2020

8.000

136

Dự kiến năm 2030

9.300

148,8

Dự kiến năm 2050

13.300

199,5

1.6. Đô thị Yên Ninh: Là đô thị loại V.
a) Tính chất đô thị:
- Là thị trấn huyện lỵ (trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa xã hội của huyện Yên Khánh).
- Là thị trấn dịch vụ thương mại, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vừa và nhỏ, công nghiệp sạch.
- Là đô thị đầu mối giao thông.
b) Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Dự kiến năm 2015

15.000

255

Dự kiến năm 2020

20.000

340

Dự kiến năm 2030

27.000

432

Dự kiến năm 2050

40.000

600

1.7. Đô thị Me: Là đô thị loại V.
a) Tính chất đô thị:
- Trước mắt là thị trấn huyện lỵ (trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa xã hội của huyện Gia Viễn). Dự kiến giai đoạn 2015-2020, sau khi trung tâm hành chính huyện Gia Viễn chuyển về thị trấn Gián Khẩu thì tính chất đô thị là trung tâm dịch vụ thương mại, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của huyện Gia Viễn.
- Là đô thị đầu mối giao thông.
b) Quy mô đô thị:

Hạng mục

Quy mô dân số đô thị (người)

Quy mô đất xây dựng đô thị (ha)

Dự kiến năm 2015

5.500

110

Dự kiến năm 2020