Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2538/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Vũng Tàu 2025 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/09/2018", "sign_number": "2538/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/09/2018", "sign_number": "2538/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/09/2018", "sign_number": "2538/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/09/2018", "sign_number": "2538/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "11/09/2018", "sign_number": "2538/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thành Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2538/QĐ-UBND 2018 Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Vũng Tàu 2025 2030

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Các định hướng phát triển chủ yếu
a) Định hướng phát triển thị trường khách du lịch
- Khách du lịch quốc tế: Tập trung khai thác mạnh thị trường chính như: Đông Bắc Á, Đông Nam Á và Thái Bình Dương. Chú trọng khai thác các thị trường truyền thống và thị trường có tiềm năng về khách du lịch như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Malaysia. Duy trì khai thác thị trường truyền thống như: Các nước Đông Âu chú trọng thị trường Nga và các nước SNG, Tây Âu, Bắc Âu, Bắc Mỹ, Úc. Mở rộng thị trường mới nổi có số lượng khách tăng như: Ấn Độ, khu vực Trung Đông...
- Khách du lịch nội địa: Tập trung ưu tiên khai thác khách du lịch là dân cư, cán bộ, công nhân viên từ các trung tâm du lịch, đô thị, trong vùng như: thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Biên Hòa, Thủ Dầu Một, chú trọng khai thác thị trường công nhân viên tại các khu công nghiệp, nhà máy, công ty.
- Tập trung khai thác nguồn khách du lịch tại các khu vực liền kề như: Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung Bộ.
- Tích cực khai thác nguồn khách các vùng, các tỉnh phía Bắc; trong đó chú trọng thị trường khách du lịch với mục đích nghỉ dưỡng, hội nghị, hội thảo, nghỉ cuối tuần và du lịch mua sắm.
b) Định hướng phát triển sản phẩm du lịch
* Sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng biển, đảo; sản phẩm du lịch chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe; sản phẩm du lịch gắn liền với các dịch vụ vui chơi giải trí:
- Đối với các khu du lịch biển Vũng Tàu là các sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng biển và các sản phẩm du lịch chất lượng cao ở khu vực ven biển.
- Đối với huyện Long Điền và Đất Đỏ: Khu vực phát triển sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng biển tại các bãi biển Long Hải, Phước Hải, Lộc An.
- Đối với huyện Xuyên Mộc: Ưu tiên đầu tư phát triển sản phẩm du lịch biển đạt đẳng cấp quốc tế gắn liền với cơ sở lưu trú, dịch vụ bổ sung đạt chất lượng cao để thu hút khách có mức chi tiêu cao, tập trung tại: Hồ Linh, Hồ Cốc, Hồ Tràm.
- Đối với sản phẩm du lịch biển tại Côn Đảo: Ưu tiên phát triển du lịch trải nghiệm đặc trưng du lịch Côn Đảo gắn liền với khám phá thiên nhiên, du lịch mạo hiểm, du lịch sinh thái biển tại các đảo.
- Phát triển các loại hình dịch vụ du lịch liên quan đến suối khoáng nóng tại Bình Châu. Hình thành các trung tâm cung cấp dịch vụ về thẩm mỹ, trung tâm thể thao, thể hình để cung cấp cho khách du lịch tại các khu vực thành phố Vũng Tàu và huyện Xuyên Mộc.
- Phát triển các công trình vui chơi giải trí cao cấp mang tầm quốc tế như: sân Golf, dịch vụ casino, vui chơi có thưởng, thể thao tại các khu du lịch trên địa bàn huyện Xuyên Mộc. Phát triển khu vui chơi trí gắn liền với tài nguyên biển: lướt ván, thuyền buồm, câu lạc bộ diều, giải golf, câu lạc bộ cờ quốc tế, câu lạc bộ thợ lặn, thám hiểm phục vụ khách du lịch tại thành phố Vũng Tàu, Núi Dinh (thành phố Bà Rịa).
- Phát triển các loại hình vui chơi giải trí cảm giác mạnh như: lặn biển ngắm san hô, leo núi; thám hiểm hệ sinh thái biển đảo tại huyện Côn Đảo; Xây dựng công viên giải trí cho khách du lịch tại thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa, huyện Xuyên Mộc và một số công viên giải trí ven biển.
* Sản phẩm du lịch tham quan di tích lịch sử, công trình kiến trúc văn hóa, sản phẩm du lịch gắn liền với tín ngưỡng tâm linh:
- Phát triển trên cơ sở các di tích lịch sử cách mạng qua các thời kỳ kháng chiến và các công trình văn hóa, kiến trúc về đình, chùa như: di tích cấp quốc gia đặc biệt Nhà tù Côn Đảo, Nghĩa Trang hàng Dương, di tích Khu công viên tượng đài và Nhà tưởng niệm nữ anh hùng liệt sỹ Võ Thị Sáu tại huyện Đất Đỏ, di tích Núi Dinh, Núi Minh Đạm, Nhà Tròn, địa đạo Long Phước, di tích lịch sử Bia tưởng niệm tàu không số đường Hồ Chí Minh trên biển tại Bến Cát - Lộc An, xã Phước Thuận, Xuyên Mộc.
- Phát triển sản phẩm du lịch gắn liền với các điểm chùa, đình, tượng; xây dựng sản phẩm du lịch tâm linh gắn với du lịch sinh thái, du lịch văn hóa.
* Du lịch hội nghị, hội thảo (MICE):
Xây dựng chiến lược phát triển du lịch hội nghị, hội thảo (MICE); tăng cường liên kết giữa việc tổ chức các sự kiện với du lịch; xây dựng sản phẩm du lịch có chất lượng cao; xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ và phối hợp giữa doanh nghiệp du lịch với các đơn vị tổ chức các sự kiện; tăng cường công tác xúc tiến du lịch hội nghị, hội thảo (MICE). Địa bàn phát triển tập trung vào thành phố Vũng Tàu, huyện Xuyên Mộc nơi tập trung các cơ sở lưu trú có chất lượng cao.
* Sản phẩm du lịch sinh thái, du lịch lưu trú tại nhà dân (homestay) và du lịch sinh thái nông nghiệp gắn với công nghệ cao tại Châu Đức, Đất Đỏ, Xuyên Mộc:
- Định hướng sản phẩm gắn liền với việc nghiên cứu hệ sinh thái, khám phá đa dạng sinh học trên cạn, dưới nước và vùng đất ngập nước, rừng ngập mặn, vùng ven sông, kết hợp tham quan Vườn quốc gia, Khu bảo tồn, thám hiểm ngắm san hô. Đối tượng khách du lịch là các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu, sinh viên từ các trường đại học, cán bộ công nhân viên của các Viện nghiên cứu và các trung tâm bảo tồn từ trong và ngoài nước đến tham quan kết hợp với du lịch.
- Hỗ trợ về kỹ thuật cho cộng đồng tổ chức các dịch vụ cung cấp cho khách như: cung cấp cơ sở lưu trú tại nhà, cung cấp dịch vụ ăn uống, hàng lưu niệm do người dân tự chế biến.
c) Định hướng phát triển du lịch theo không gian lãnh thổ
* Định hướng tổ chức đô thị, cụm du lịch:
- Thành phố Vũng Tàu và phụ cận (Long Sơn, Gò Găng): Phát triển các sản phẩm du lịch thương mại, công vụ, hội nghị - hội thảo (MICE); nghỉ dưỡng biển, vui chơi giải trí gắn liền với tài nguyên biển; du lịch văn hóa gắn liền với di tích lịch sử, công trình kiến trúc văn hóa, danh lam thắng cảnh và tâm linh.
- Cụm du lịch Long Hải - Phước Hải và phụ cận: Phát triển các sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng biển cao cấp; du lịch thể thao biển và núi, thể thao tổng hợp; du lịch làng nghề và du lịch sinh thái.
- Cụm du lịch thành phố Bà Rịa - Núi Dinh và phụ cận (Phú Mỹ, Châu Đức): Phát triển các sản phẩm du lịch văn hóa, sinh thái và tâm linh gắn với núi Dinh; du lịch vui chơi giải trí; du lịch cộng đồng; du lịch kết hợp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Cụm du lịch Hồ Tràm - Bình Châu: Phát triển các sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng gắn liền với biển và sinh thái rừng, du lịch hội nghị - hội thảo (MICE), du lịch gắn với dịch vụ vui chơi giải trí cao cấp, du lịch chữa bệnh và dịch vụ sức khỏe.
- Cụm du lịch huyện Côn Đảo: Phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch trên cơ sở các giá trị đặc trưng của văn hóa, lịch sử và thiên nhiên Côn Đảo. Chú trọng phát triển các sản phẩm du lịch chính như: du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng biển; tham quan đảo; trải nghiệm di sản thiên nhiên và tìm hiểu giá trị lịch sử - văn hóa - tâm linh.
* Định hướng các tuyến, điểm du lịch: Hệ thống tuyến du lịch khai thác là tuyến du lịch quốc gia, tuyến du lịch liên vùng và nội vùng, tuyến du lịch nội tỉnh, cụ thể:
- Tuyến du lịch quốc gia, liên vùng và nội vùng du lịch: Tuyến du lịch quốc gia khai thác trên địa bàn gắn với hệ thống đường hàng không, đường bộ và đường thủy kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với các điểm khác trong và ngoài nước như:
+ Tuyến du lịch hàng không sân bay Côn Đảo - Tân Sơn Nhất với các sân bay trong và ngoài nước.
+ Tuyến du lịch đường bộ theo quốc lộ 51, đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Dầu Dây - Long Thành, nối tiếp quốc lộ 1, 13, 22, 14, 20, 50, đường sắt nhằm khai thác thị trường khách du lịch từ thị trường quốc tế Campuchia, trung tâm du lịch vùng Đông Nam bộ và các vùng du lịch. Theo quốc lộ 55 khai thác thị trường khách vùng du lịch duyên hải Nam Trung Bộ.
+ Tuyến du lịch đường thủy qua cảng biển Cái Mép - Thị Vải khai thác thị trường khách du lịch tàu biển quốc tế và các vùng du lịch.
+ Tuyến du lịch đường thủy từ vùng Đồng bằng Sông Cửu Long đến Côn Đảo bằng tàu cao tốc.
- Tuyến du lịch nội tỉnh:
+ Tuyến du lịch chính: Là hệ thống tuyến du lịch nối đô thị du lịch Vũng Tàu đến các cụm, khu điểm du lịch trên địa bàn. Bao gồm các tuyến sau:
(i) Đô thị du lịch Vũng Tàu - Khu du lịch quốc gia Côn Đảo.
(ii) Đô thị du lịch Vũng Tàu - Khu du lịch Long Hải - Phước Hải - Xuyên Mộc.
(iii) Đô thị du lịch Vũng Tàu - Núi Dinh - Thị Vải.
+ Tuyến du lịch phụ trợ: Được xác định từ các điểm du lịch của các không gian du lịch kết nối với nhau.
d) Định hướng nhu cầu sử dụng đất cho phát triển du lịch
* Định hướng nhu cầu sử dụng diện tích đất cho đô thị du lịch, các khu du lịch quốc gia: Định hướng nhu cầu sử dụng đất cho đô thị du lịch và khu du lịch quốc gia đã xác định theo Quyết định 201/QĐ-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, căn cứ vào hiện trạng quỹ đất và Quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt đến năm 2020 là:
- Phát triển du lịch tại thành phố Vũng Tàu: Quỹ đất của đô thị gắn kết với phát triển thành phố Vũng Tàu khoảng trên 15.000ha, trong đó quỹ đất cho các khu du lịch tập trung cho ven biển khoảng 1.600ha.
- Khu du lịch quốc gia Long Hải - Phước Hải: Dự kiến nhu cầu sử dụng đất cho phát triển du lịch trên địa bàn có liên quan đến phát triển du lịch khoảng 1.100 ha, trong đó nhu cầu đất phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch 500ha và đất tham quan là 200ha, định hướng tổng nhu cầu đất phát triển du lịch là 700ha.
- Khu du lịch quốc gia Côn Đảo: Căn cứ Quyết định 870/QĐ-TTg ngày 17/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ, dự kiến nhu cầu sử dụng đất có liên quan đến phát triển du lịch là 1.000ha, trong đó tổng diện tích sử dụng đất cho đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch là 380ha và đất cho tham quan và mục đích khác là 100ha, định hướng tổng nhu cầu phát triển dịch vụ du lịch tại khu du lịch là 480ha.
- Khu du lịch quốc gia Hồ Tràm - Bình Châu: Căn cứ quỹ đất được xác định trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, quỹ đất dành cho phát triển du lịch khu vực trên 5.000ha, trong đó đất cho phát triển du lịch cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch khoảng 760ha và đất tham quan là 200ha, tổng nhu cầu đất phát triển trực tiếp cho du lịch 860ha.
* Định hướng đất cho các dự án khác: Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt làm căn cứ sử dụng đất cho từng dự án và từng khu vực. Căn cứ vào các dự án đầu tư đã được phê duyệt báo cáo khả thi đến thời điểm hiện tại làm định hướng cho từng dự án cụ thể.

Content:
Các định hướng phát triển chủ yếu
a) Định hướng phát triển thị trường khách du lịch
- Khách du lịch quốc tế: Tập trung khai thác mạnh thị trường chính như: Đông Bắc Á, Đông Nam Á và Thái Bình Dương. Chú trọng khai thác các thị trường truyền thống và thị trường có tiềm năng về khách du lịch như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Malaysia. Duy trì khai thác thị trường truyền thống như: Các nước Đông Âu chú trọng thị trường Nga và các nước SNG, Tây Âu, Bắc Âu, Bắc Mỹ, Úc. Mở rộng thị trường mới nổi có số lượng khách tăng như: Ấn Độ, khu vực Trung Đông...
- Khách du lịch nội địa: Tập trung ưu tiên khai thác khách du lịch là dân cư, cán bộ, công nhân viên từ các trung tâm du lịch, đô thị, trong vùng như: thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Biên Hòa, Thủ Dầu Một, chú trọng khai thác thị trường công nhân viên tại các khu công nghiệp, nhà máy, công ty.
- Tập trung khai thác nguồn khách du lịch tại các khu vực liền kề như: Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung Bộ.
- Tích cực khai thác nguồn khách các vùng, các tỉnh phía Bắc; trong đó chú trọng thị trường khách du lịch với mục đích nghỉ dưỡng, hội nghị, hội thảo, nghỉ cuối tuần và du lịch mua sắm.
b) Định hướng phát triển sản phẩm du lịch
* Sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng biển, đảo; sản phẩm du lịch chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe; sản phẩm du lịch gắn liền với các dịch vụ vui chơi giải trí:
- Đối với các khu du lịch biển Vũng Tàu là các sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng biển và các sản phẩm du lịch chất lượng cao ở khu vực ven biển.
- Đối với huyện Long Điền và Đất Đỏ: Khu vực phát triển sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng biển tại các bãi biển Long Hải, Phước Hải, Lộc An.
- Đối với huyện Xuyên Mộc: Ưu tiên đầu tư phát triển sản phẩm du lịch biển đạt đẳng cấp quốc tế gắn liền với cơ sở lưu trú, dịch vụ bổ sung đạt chất lượng cao để thu hút khách có mức chi tiêu cao, tập trung tại: Hồ Linh, Hồ Cốc, Hồ Tràm.
- Đối với sản phẩm du lịch biển tại Côn Đảo: Ưu tiên phát triển du lịch trải nghiệm đặc trưng du lịch Côn Đảo gắn liền với khám phá thiên nhiên, du lịch mạo hiểm, du lịch sinh thái biển tại các đảo.
- Phát triển các loại hình dịch vụ du lịch liên quan đến suối khoáng nóng tại Bình Châu. Hình thành các trung tâm cung cấp dịch vụ về thẩm mỹ, trung tâm thể thao, thể hình để cung cấp cho khách du lịch tại các khu vực thành phố Vũng Tàu và huyện Xuyên Mộc.
- Phát triển các công trình vui chơi giải trí cao cấp mang tầm quốc tế như: sân Golf, dịch vụ casino, vui chơi có thưởng, thể thao tại các khu du lịch trên địa bàn huyện Xuyên Mộc. Phát triển khu vui chơi trí gắn liền với tài nguyên biển: lướt ván, thuyền buồm, câu lạc bộ diều, giải golf, câu lạc bộ cờ quốc tế, câu lạc bộ thợ lặn, thám hiểm phục vụ khách du lịch tại thành phố Vũng Tàu, Núi Dinh (thành phố Bà Rịa).
- Phát triển các loại hình vui chơi giải trí cảm giác mạnh như: lặn biển ngắm san hô, leo núi; thám hiểm hệ sinh thái biển đảo tại huyện Côn Đảo; Xây dựng công viên giải trí cho khách du lịch tại thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa, huyện Xuyên Mộc và một số công viên giải trí ven biển.
* Sản phẩm du lịch tham quan di tích lịch sử, công trình kiến trúc văn hóa, sản phẩm du lịch gắn liền với tín ngưỡng tâm linh:
- Phát triển trên cơ sở các di tích lịch sử cách mạng qua các thời kỳ kháng chiến và các công trình văn hóa, kiến trúc về đình, chùa như: di tích cấp quốc gia đặc biệt Nhà tù Côn Đảo, Nghĩa Trang hàng Dương, di tích Khu công viên tượng đài và Nhà tưởng niệm nữ anh hùng liệt sỹ Võ Thị Sáu tại huyện Đất Đỏ, di tích Núi Dinh, Núi Minh Đạm, Nhà Tròn, địa đạo Long Phước, di tích lịch sử Bia tưởng niệm tàu không số đường Hồ Chí Minh trên biển tại Bến Cát - Lộc An, xã Phước Thuận, Xuyên Mộc.
- Phát triển sản phẩm du lịch gắn liền với các điểm chùa, đình, tượng; xây dựng sản phẩm du lịch tâm linh gắn với du lịch sinh thái, du lịch văn hóa.
* Du lịch hội nghị, hội thảo (MICE):
Xây dựng chiến lược phát triển du lịch hội nghị, hội thảo (MICE); tăng cường liên kết giữa việc tổ chức các sự kiện với du lịch; xây dựng sản phẩm du lịch có chất lượng cao; xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ và phối hợp giữa doanh nghiệp du lịch với các đơn vị tổ chức các sự kiện; tăng cường công tác xúc tiến du lịch hội nghị, hội thảo (MICE). Địa bàn phát triển tập trung vào thành phố Vũng Tàu, huyện Xuyên Mộc nơi tập trung các cơ sở lưu trú có chất lượng cao.
* Sản phẩm du lịch sinh thái, du lịch lưu trú tại nhà dân (homestay) và du lịch sinh thái nông nghiệp gắn với công nghệ cao tại Châu Đức, Đất Đỏ, Xuyên Mộc:
- Định hướng sản phẩm gắn liền với việc nghiên cứu hệ sinh thái, khám phá đa dạng sinh học trên cạn, dưới nước và vùng đất ngập nước, rừng ngập mặn, vùng ven sông, kết hợp tham quan Vườn quốc gia, Khu bảo tồn, thám hiểm ngắm san hô. Đối tượng khách du lịch là các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu, sinh viên từ các trường đại học, cán bộ công nhân viên của các Viện nghiên cứu và các trung tâm bảo tồn từ trong và ngoài nước đến tham quan kết hợp với du lịch.
- Hỗ trợ về kỹ thuật cho cộng đồng tổ chức các dịch vụ cung cấp cho khách như: cung cấp cơ sở lưu trú tại nhà, cung cấp dịch vụ ăn uống, hàng lưu niệm do người dân tự chế biến.
c) Định hướng phát triển du lịch theo không gian lãnh thổ
* Định hướng tổ chức đô thị, cụm du lịch:
- Thành phố Vũng Tàu và phụ cận (Long Sơn, Gò Găng): Phát triển các sản phẩm du lịch thương mại, công vụ, hội nghị - hội thảo (MICE); nghỉ dưỡng biển, vui chơi giải trí gắn liền với tài nguyên biển; du lịch văn hóa gắn liền với di tích lịch sử, công trình kiến trúc văn hóa, danh lam thắng cảnh và tâm linh.
- Cụm du lịch Long Hải - Phước Hải và phụ cận: Phát triển các sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng biển cao cấp; du lịch thể thao biển và núi, thể thao tổng hợp; du lịch làng nghề và du lịch sinh thái.
- Cụm du lịch thành phố Bà Rịa - Núi Dinh và phụ cận (Phú Mỹ, Châu Đức): Phát triển các sản phẩm du lịch văn hóa, sinh thái và tâm linh gắn với núi Dinh; du lịch vui chơi giải trí; du lịch cộng đồng; du lịch kết hợp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Cụm du lịch Hồ Tràm - Bình Châu: Phát triển các sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng gắn liền với biển và sinh thái rừng, du lịch hội nghị - hội thảo (MICE), du lịch gắn với dịch vụ vui chơi giải trí cao cấp, du lịch chữa bệnh và dịch vụ sức khỏe.
- Cụm du lịch huyện Côn Đảo: Phát triển đa dạng các sản phẩm du lịch trên cơ sở các giá trị đặc trưng của văn hóa, lịch sử và thiên nhiên Côn Đảo. Chú trọng phát triển các sản phẩm du lịch chính như: du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng biển; tham quan đảo; trải nghiệm di sản thiên nhiên và tìm hiểu giá trị lịch sử - văn hóa - tâm linh.
* Định hướng các tuyến, điểm du lịch: Hệ thống tuyến du lịch khai thác là tuyến du lịch quốc gia, tuyến du lịch liên vùng và nội vùng, tuyến du lịch nội tỉnh, cụ thể:
- Tuyến du lịch quốc gia, liên vùng và nội vùng du lịch: Tuyến du lịch quốc gia khai thác trên địa bàn gắn với hệ thống đường hàng không, đường bộ và đường thủy kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với các điểm khác trong và ngoài nước như:
+ Tuyến du lịch hàng không sân bay Côn Đảo - Tân Sơn Nhất với các sân bay trong và ngoài nước.
+ Tuyến du lịch đường bộ theo quốc lộ 51, đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Dầu Dây - Long Thành, nối tiếp quốc lộ 1, 13, 22, 14, 20, 50, đường sắt nhằm khai thác thị trường khách du lịch từ thị trường quốc tế Campuchia, trung tâm du lịch vùng Đông Nam bộ và các vùng du lịch. Theo quốc lộ 55 khai thác thị trường khách vùng du lịch duyên hải Nam Trung Bộ.
+ Tuyến du lịch đường thủy qua cảng biển Cái Mép - Thị Vải khai thác thị trường khách du lịch tàu biển quốc tế và các vùng du lịch.
+ Tuyến du lịch đường thủy từ vùng Đồng bằng Sông Cửu Long đến Côn Đảo bằng tàu cao tốc.
- Tuyến du lịch nội tỉnh:
+ Tuyến du lịch chính: Là hệ thống tuyến du lịch nối đô thị du lịch Vũng Tàu đến các cụm, khu điểm du lịch trên địa bàn. Bao gồm các tuyến sau:
(i) Đô thị du lịch Vũng Tàu - Khu du lịch quốc gia Côn Đảo.
(ii) Đô thị du lịch Vũng Tàu - Khu du lịch Long Hải - Phước Hải - Xuyên Mộc.
(iii) Đô thị du lịch Vũng Tàu - Núi Dinh - Thị Vải.
+ Tuyến du lịch phụ trợ: Được xác định từ các điểm du lịch của các không gian du lịch kết nối với nhau.
d) Định hướng nhu cầu sử dụng đất cho phát triển du lịch
* Định hướng nhu cầu sử dụng diện tích đất cho đô thị du lịch, các khu du lịch quốc gia: Định hướng nhu cầu sử dụng đất cho đô thị du lịch và khu du lịch quốc gia đã xác định theo Quyết định 201/QĐ-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, căn cứ vào hiện trạng quỹ đất và Quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt đến năm 2020 là:
- Phát triển du lịch tại thành phố Vũng Tàu: Quỹ đất của đô thị gắn kết với phát triển thành phố Vũng Tàu khoảng trên 15.000ha, trong đó quỹ đất cho các khu du lịch tập trung cho ven biển khoảng 1.600ha.
- Khu du lịch quốc gia Long Hải - Phước Hải: Dự kiến nhu cầu sử dụng đất cho phát triển du lịch trên địa bàn có liên quan đến phát triển du lịch khoảng 1.100 ha, trong đó nhu cầu đất phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch 500ha và đất tham quan là 200ha, định hướng tổng nhu cầu đất phát triển du lịch là 700ha.
- Khu du lịch quốc gia Côn Đảo: Căn cứ Quyết định 870/QĐ-TTg ngày 17/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ, dự kiến nhu cầu sử dụng đất có liên quan đến phát triển du lịch là 1.000ha, trong đó tổng diện tích sử dụng đất cho đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch là 380ha và đất cho tham quan và mục đích khác là 100ha, định hướng tổng nhu cầu phát triển dịch vụ du lịch tại khu du lịch là 480ha.
- Khu du lịch quốc gia Hồ Tràm - Bình Châu: Căn cứ quỹ đất được xác định trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, quỹ đất dành cho phát triển du lịch khu vực trên 5.000ha, trong đó đất cho phát triển du lịch cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch khoảng 760ha và đất tham quan là 200ha, tổng nhu cầu đất phát triển trực tiếp cho du lịch 860ha.
* Định hướng đất cho các dự án khác: Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt làm căn cứ sử dụng đất cho từng dự án và từng khu vực. Căn cứ vào các dự án đầu tư đã được phê duyệt báo cáo khả thi đến thời điểm hiện tại làm định hướng cho từng dự án cụ thể.