Document: Điều 12 Thông tư 01/2014/TT-BKHĐT hướng dẫn quản lý sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA

Type: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoach Đầu tư", "promulgation_date": "09/01/2014", "sign_number": "01/2014/TT-BKHĐT", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoach Đầu tư", "promulgation_date": "09/01/2014", "sign_number": "01/2014/TT-BKHĐT", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoach Đầu tư", "promulgation_date": "09/01/2014", "sign_number": "01/2014/TT-BKHĐT", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoach Đầu tư", "promulgation_date": "09/01/2014", "sign_number": "01/2014/TT-BKHĐT", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoach Đầu tư", "promulgation_date": "09/01/2014", "sign_number": "01/2014/TT-BKHĐT", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 12 Thông tư 01/2014/TT-BKHĐT hướng dẫn quản lý sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA có nội dung như sau:

Điều 12. Nội dung thẩm định văn kiện chương trình, dự án quy định tại Khoản 2 Điều 25 của Nghị định số 38/2013/NĐ-CP
1. Nội dung thẩm định văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật:
Căn cứ vào hồ sơ thẩm định văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật quy định tại Điều 26 của Nghị định số 38/2013/NĐ-CP, trong quá trình thẩm định phải làm rõ những nội dung sau:
a) Tính hợp lý của dự án về:
- Bối cảnh và sự cần thiết.
- Mục tiêu của dự án so với chính sách ưu tiên ở cấp quốc gia và cấp Bộ, ngành và địa phương.
- Kết quả hoặc sản phẩm đầu ra dự kiến so với mục tiêu đề ra của dự án.
- Từng cấu phần và hoạt động cụ thể của từng cấu phần tạo ra kết quả hoặc sản phẩm đầu ra.
- Đối tượng thụ hưởng.
- Cơ cấu phân bổ ngân sách của dự án (ODA viện trợ không hoàn lại, vốn đối ứng) cho các hoạt động bao gồm chuyên gia tư vấn trong nước và quốc tế, đào tạo trong và ngoài nước, trang thiết bị và vật tư, chi phí quản lý và các chi phí khác.
b) Tính khả thi của dự án về:
- Yếu tố đầu vào (tài chính, trang thiết bị, chuyên gia và các yếu tố khác) của toàn bộ dự án và của từng hoạt động.
- Quy mô và mức độ đảm bảo vốn của dự án (ODA viện trợ không hoàn lại, vốn đối ứng), cơ chế tài chính trong nước áp dụng đối với dự án.
- Thời gian thực hiện.
- Các giải pháp thực hiện, bao gồm các hoạt động thực hiện trước (nếu có).
- Tổ chức, cơ chế quản lý và thực hiện dự án (bao gồm cơ chế quản lý tài chính, cơ chế phối hợp).
- Khả năng đáp ứng của phía Việt Nam đối với các điều kiện của nhà tài trợ.
- Kế hoạch và biện pháp giám sát, đánh giá và thúc đẩy thực hiện dự án.
- Tác động của dự án.
- Rủi ro và biện pháp phòng ngừa rủi ro.
c) Tính bền vững của dự án về:
- Các yếu tố cần thiết để đảm bảo phát huy tác động của dự án sau khi kết thúc.
- Những cam kết hoặc điều kiện của nhà tài trợ và của phía Việt Nam để đảm bảo tính bền vững của dự án.
2. Nội dung thẩm định văn kiện chương trình
Nội dung thẩm định văn kiện chương trình tương tự như quy định tại Khoản 1 Điều này. Ngoài ra phải làm rõ mối liên kết, cơ chế phối hợp giữa các ngành, lĩnh vực, lãnh thổ và các chủ thể khác nhau nhằm đạt được mục tiêu và kết quả của chương trình.
3. Nội dung thẩm định văn kiện chương trình, dự án ô và văn kiện các dự án thành phần
Nội dung thẩm định văn kiện chương trình, dự án ô và văn kiện các dự án thành phần tương tự như quy định tại Khoản 1 Điều này. Ngoài ra phải đánh giá tính hợp lý và tính khả thi đối với các nội dung sau:
a) Mối quan hệ giữa các hoạt động chính của chương trình, dự án ô với các hoạt động chính của từng dự án thành phần;
b) Cơ cấu phân bổ vốn (ODA và vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng) của chương trình, dự án ô và của các dự án thành phần;
c) Phương thức tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, dự án ô.
4. Nội dung và quy trình thẩm định đối với viện trợ phi dự án
a) Đối với viện trợ phi dự án có quy mô tương đương dưới 20.000 đô la Mỹ, cơ quan chủ quản không tiến hành tổ chức thẩm định và căn cứ Quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ của cấp có thẩm quyền để quyết định phê duyệt khoản viện trợ phi dự án này;
b) Đối với viện trợ phi dự án có quy mô tương đương từ 20.000 đô la Mỹ trở lên, việc thẩm định văn kiện viện trợ phi dự án thực hiện theo quy trình và nguyên tắc quy định tại các Điều 10 và 11 của Thông tư này. Hồ sơ thẩm định được quy định tại Điều 26 của Nghị định số 38/2013/NĐ-CP, trong đó văn kiện viện trợ phi dự án được lập trên cơ sở cụ thể hóa các nội dung nêu trong Đề cương viện trợ phi dự án thuộc Danh mục tài trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung thẩm định tương tự như quy định tại Điều 12 của Thông tư này. Nếu viện trợ phi dự án chỉ bao gồm hoặc có hoạt động đầu tư, nội dung và quy trình thẩm định thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 25 của Nghị định số 38/2013/NĐ-CP.

Content:
Điều 12. Nội dung thẩm định văn kiện chương trình, dự án quy định tại Khoản 2 Điều 25 của Nghị định số 38/2013/NĐ-CP
1. Nội dung thẩm định văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật:
Căn cứ vào hồ sơ thẩm định văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật quy định tại Điều 26 của Nghị định số 38/2013/NĐ-CP, trong quá trình thẩm định phải làm rõ những nội dung sau:
a) Tính hợp lý của dự án về:
- Bối cảnh và sự cần thiết.
- Mục tiêu của dự án so với chính sách ưu tiên ở cấp quốc gia và cấp Bộ, ngành và địa phương.
- Kết quả hoặc sản phẩm đầu ra dự kiến so với mục tiêu đề ra của dự án.
- Từng cấu phần và hoạt động cụ thể của từng cấu phần tạo ra kết quả hoặc sản phẩm đầu ra.
- Đối tượng thụ hưởng.
- Cơ cấu phân bổ ngân sách của dự án (ODA viện trợ không hoàn lại, vốn đối ứng) cho các hoạt động bao gồm chuyên gia tư vấn trong nước và quốc tế, đào tạo trong và ngoài nước, trang thiết bị và vật tư, chi phí quản lý và các chi phí khác.
b) Tính khả thi của dự án về:
- Yếu tố đầu vào (tài chính, trang thiết bị, chuyên gia và các yếu tố khác) của toàn bộ dự án và của từng hoạt động.
- Quy mô và mức độ đảm bảo vốn của dự án (ODA viện trợ không hoàn lại, vốn đối ứng), cơ chế tài chính trong nước áp dụng đối với dự án.
- Thời gian thực hiện.
- Các giải pháp thực hiện, bao gồm các hoạt động thực hiện trước (nếu có).
- Tổ chức, cơ chế quản lý và thực hiện dự án (bao gồm cơ chế quản lý tài chính, cơ chế phối hợp).
- Khả năng đáp ứng của phía Việt Nam đối với các điều kiện của nhà tài trợ.
- Kế hoạch và biện pháp giám sát, đánh giá và thúc đẩy thực hiện dự án.
- Tác động của dự án.
- Rủi ro và biện pháp phòng ngừa rủi ro.
c) Tính bền vững của dự án về:
- Các yếu tố cần thiết để đảm bảo phát huy tác động của dự án sau khi kết thúc.
- Những cam kết hoặc điều kiện của nhà tài trợ và của phía Việt Nam để đảm bảo tính bền vững của dự án.
2. Nội dung thẩm định văn kiện chương trình
Nội dung thẩm định văn kiện chương trình tương tự như quy định tại Khoản 1 Điều này. Ngoài ra phải làm rõ mối liên kết, cơ chế phối hợp giữa các ngành, lĩnh vực, lãnh thổ và các chủ thể khác nhau nhằm đạt được mục tiêu và kết quả của chương trình.
3. Nội dung thẩm định văn kiện chương trình, dự án ô và văn kiện các dự án thành phần
Nội dung thẩm định văn kiện chương trình, dự án ô và văn kiện các dự án thành phần tương tự như quy định tại Khoản 1 Điều này. Ngoài ra phải đánh giá tính hợp lý và tính khả thi đối với các nội dung sau:
a) Mối quan hệ giữa các hoạt động chính của chương trình, dự án ô với các hoạt động chính của từng dự án thành phần;
b) Cơ cấu phân bổ vốn (ODA và vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng) của chương trình, dự án ô và của các dự án thành phần;
c) Phương thức tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, dự án ô.
4. Nội dung và quy trình thẩm định đối với viện trợ phi dự án
a) Đối với viện trợ phi dự án có quy mô tương đương dưới 20.000 đô la Mỹ, cơ quan chủ quản không tiến hành tổ chức thẩm định và căn cứ Quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ của cấp có thẩm quyền để quyết định phê duyệt khoản viện trợ phi dự án này;
b) Đối với viện trợ phi dự án có quy mô tương đương từ 20.000 đô la Mỹ trở lên, việc thẩm định văn kiện viện trợ phi dự án thực hiện theo quy trình và nguyên tắc quy định tại các Điều 10 và 11 của Thông tư này. Hồ sơ thẩm định được quy định tại Điều 26 của Nghị định số 38/2013/NĐ-CP, trong đó văn kiện viện trợ phi dự án được lập trên cơ sở cụ thể hóa các nội dung nêu trong Đề cương viện trợ phi dự án thuộc Danh mục tài trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung thẩm định tương tự như quy định tại Điều 12 của Thông tư này. Nếu viện trợ phi dự án chỉ bao gồm hoặc có hoạt động đầu tư, nội dung và quy trình thẩm định thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 25 của Nghị định số 38/2013/NĐ-CP.