Document: Điều 2 Nghị định 13/2005/NĐ-CP sửa đổi Danh mục hàng hoá thuế suất thuế nhập khẩu của Việt Nam thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung CEPT mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2005", "sign_number": "13/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2005", "sign_number": "13/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2005", "sign_number": "13/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2005", "sign_number": "13/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2005", "sign_number": "13/2005/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 2 Nghị định 13/2005/NĐ-CP sửa đổi Danh mục hàng hoá thuế suất thuế nhập khẩu của Việt Nam thực hiện Hiệp định Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung CEPT mới nhất có nội dung như sau:

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và được áp dụng cho các Tờ khai hàng hoá nhập khẩu đã đăng ký với cơ quan hải quan từ ngày 01 tháng 01 năm 2005.

Content:
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và được áp dụng cho các Tờ khai hàng hoá nhập khẩu đã đăng ký với cơ quan hải quan từ ngày 01 tháng 01 năm 2005.