Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1396/QĐ-UBND 2015 Tái cơ cấu nông nghiệp Quảng Ninh 2015 2020 hướng đến 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/05/2015", "sign_number": "1396/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Huy Hậu", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 1396/QĐ-UBND 2015 Tái cơ cấu nông nghiệp Quảng Ninh 2015 2020 hướng đến 2030

Điều 1. Phê duyệt Đề án "Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến 2030” (sau đây gọi tắt là Đề án), với các nội dung chủ yếu sau:
...
9. Định hướng đến năm 2030
9.1. Ngành trồng trọt
- Cơ cấu ngành trồng trọt đến năm 2030: chiếm 35% tỷ trọng trong nông nghiệp (ngành hẹp).
- Tốc độ tăng trưởng GTSX trồng trọt đạt bình quân 2% năm.
- Giá trị sản lượng 1 ha đất sản xuất nông nghiệp đạt bình quân 170 triệu đồng.
9.2. Ngành chăn nuôi
- Ngành chăn nuôi chiếm 60% tỷ trọng trong nông nghiệp (ngành hẹp).
- Tốc độ tăng trưởng GTSX ngành chăn nuôi đạt bình quân 3,5% năm.
- Tỷ trọng chăn nuôi trang trại và công nghiệp 75%.
- Tỷ trọng thịt được giết mổ, chế biến công nghiệp đạt 80%.
- Tỷ lệ sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp đạt 85%.
9.3. Ngành lâm nghiệp
- Tỷ lệ đất có rừng 64%;
- Diện tích rừng đặc dụng và rừng phòng hộ lên 141.194,25 ha.
- Sản lượng gỗ đạt từ 1,5 - 2,0 triệu m3 gỗ, trong đó gỗ lớn 0,7 triệu m3
9.4. Ngành thủy sản
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất thủy sản bình quân 13-14% /năm.
- Tổng sản lượng thủy sản tăng bình quân 7-8%/năm.
- Giá trị xuất khẩu thủy sản tăng 10-15%/năm.
IV. Các giải pháp thực hiện
1- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, lựa chọn một số sản phẩm chính là lợi thế để tập trung chỉ đạo thực hiện; tăng cường quản lý giám sát, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch.
2- Gắn tái cơ cấu ngành với đẩy mạnh thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; hội tụ sức mạnh và tạo sự đồng thuận của nhân dân nhằm huy động mạnh mẽ sự đóng góp của người dân, phát huy vai trò chủ thể của người dân nông thôn trong xây dựng nông thôn mới,
3- Khuyến khích, thu hút nguồn lực đầu tư vào phát triển nông nghiệp, nông thôn
- Tập trung huy động và thực hiện đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư cho phát triển nông nghiệp, nông thôn; bao gồm hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tạo điều kiện thúc đẩy, huy động các nguồn lực đầu tư xã hội, phát huy nội lực từ chính người nông dân và sự tham gia của các doanh nghiệp, tổ chức; đẩy mạnh các hình thức đầu tư có sự tham gia giữa nhà nước và tư nhân để huy động nguồn lực xã hội và nâng cao hiệu quả vốn đầu tư.
4- Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đầu tư công
Rà soát, phân loại các dự án đầu tư, điều chỉnh phương thức và nguồn đầu tư để thu hút tối đa nguồn lực đầu tư xã hội vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Đẩy mạnh phân cấp, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý chi tiêu công cho chính quyền địa phương. Nâng cao chất lượng quá trình lựa chọn dự án; tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, chấm dứt tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải. Ngân sách nhà nước tập trung đầu tư vào các lĩnh vực mà khả năng thu hồi vốn không cao hoặc không thể huy động đầu tư tư nhân.
5- Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ và đào tạo nghề
- Nghiên cứu, ứng dụng rộng rãi các quy trình, kỹ thuật tiên tiến, đẩy mạnh đưa cơ giới hóa vào sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản:
- Tập trung đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao và phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất giống.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại để nâng cao năng lực và chất lượng chế biến nông lâm thủy sản.
6- Tăng cường xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu và quản lý chất lượng sản phẩm nâng cao giá trị gia tăng
- Đẩy manh các hoạt động nghiên cứu, tìm hiểu các thị trường, xúc tiến thương mại gắn với từng sản phẩm hàng hóa cụ thể như: xuất khẩu chè, cao su, hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến gỗ, hàng thủy sản; Tăng cường phối hợp, liên kết phát triển thị trường tiêu dùng nội địa tập trung vào thị trường các thành phố lớn và các tỉnh lân cận các sản phẩm thuộc Chương trình mỗi xã phường một sản phẩm
- Tăng cường công tác quản lý kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm nông sản; khuyến khích nhân rộng mô hình kiểm soát, quản lý chất lượng nông sản theo chuỗi, áp dụng triệt để các tiêu chuẩn VietGAP, ISO, HACCP,...
7- Củng cố, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả các hình thức tổ chức sản xuất, quản lý trong nông nghiệp, nông thôn
- Khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ, nhất là đối với một số sản phẩm có giá trị hàng hóa cao là lợi thế của tỉnh; đổi mới và phát triển hệ thống quản lý và hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh trong nông nghiệp; tăng cường sự liên kết, tham gia của các tổ chức xã hội (Hội nông dân, Hiệp hội ngành hàng,...).
- Tiếp tục sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành theo hướng cổ phần hóa hoặc các hình thức thích hợp khác; sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh; rà soát hiện trạng sử dụng quỹ đất, thu hồi diện tích sử dụng sai mục đích, kém hiệu quả, vượt khả năng quản lý để giao lại cho chính quyền địa phương để cho các tổ chức, cá nhân thuê sử dụng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
- Củng cố và phát triển kinh tế hợp tác, chú trọng phát triển các loại hình kinh tế hợp tác hoạt động sản xuất gắn với cung ứng dịch vụ nông nghiệp tổng hợp theo chuỗi giá trị sản phẩm từ cung cấp dịch vụ đầu vào đến chế biến và phát triển thị trường, hỗ trợ tín dụng nội bộ cho các thành viên. Phát triển các hợp tác xã, tổ đội sản xuất, khai thác thủy sản; khuyến khích phát triển mô hình đồng quản lý nguồn lợi ven bờ,.,.
8- Khuyến khích phát triển dịch vụ nông nghiệp
- Tập trung chỉ đạo, hướng dẫn, đổi mới và phát triển mạnh hệ thống dịch vụ công theo chuỗi giá trị sản phẩm (từ giống, bảo vệ thực vật, thú y, khuyến nông, kiểm tra chất lượng nông sản, thị trường tiêu thụ..
- Củng cố và phát triển các tổ chức dịch vụ nông nghiệp phục vụ cho phát triển sản xuất đi kèm với cơ chế kiểm tra nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản; cung ứng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; dịch vụ làm đất, thu hoạch, tiêu thụ và chế biến sản phẩm nông lâm thủy sản; đẩy mạnh phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá.
9- Tiếp tục nghiên cứu, sửa đổi, hoàn thiện hệ thống chính sách
- Triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn của Trung ương và của Tỉnh đang và sẽ triển khai. Đặc biệt là chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 và chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch tại Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tiếp tục nghiên cứu, rà soát sửa đổi, bổ sung các chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh để định hướng và phát triển sản xuất, trong đó đặc biệt quan tâm đến chính sách tạo sự liên kết bền vững trong sản xuất nông nghiệp; chú trọng phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh, áp dụng công nghệ mới, hỗ trợ khai thác thủy sản và tăng tính chủ động cho các, địa phương
10- Tăng cường quản lý, sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch
Tổ chức quản lý và triển khai có hiệu quả quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tăng cường vận động người dân “dồn điền, đổi thửa”, đặc biệt ưu tiên ban hành các cơ chế, chính sách đồng bộ để thực hiện chủ trương khuyến khích tích tụ ruộng đất để phát triển sản xuất quy mô lớn trong nông nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính sách để người dân chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong nội bộ ngành nông nghiệp (từ đất lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản, trồng cỏ chăn nuôi...) nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
12. Danh mục các đề án, dự án ưu tiên (chi tiết tại phụ lục kèm theo)

Content:
Định hướng đến năm 2030
9.1. Ngành trồng trọt
- Cơ cấu ngành trồng trọt đến năm 2030: chiếm 35% tỷ trọng trong nông nghiệp (ngành hẹp).
- Tốc độ tăng trưởng GTSX trồng trọt đạt bình quân 2% năm.
- Giá trị sản lượng 1 ha đất sản xuất nông nghiệp đạt bình quân 170 triệu đồng.
9.2. Ngành chăn nuôi
- Ngành chăn nuôi chiếm 60% tỷ trọng trong nông nghiệp (ngành hẹp).
- Tốc độ tăng trưởng GTSX ngành chăn nuôi đạt bình quân 3,5% năm.
- Tỷ trọng chăn nuôi trang trại và công nghiệp 75%.
- Tỷ trọng thịt được giết mổ, chế biến công nghiệp đạt 80%.
- Tỷ lệ sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp đạt 85%.
9.3. Ngành lâm nghiệp
- Tỷ lệ đất có rừng 64%;
- Diện tích rừng đặc dụng và rừng phòng hộ lên 141.194,25 ha.
- Sản lượng gỗ đạt từ 1,5 - 2,0 triệu m3 gỗ, trong đó gỗ lớn 0,7 triệu m3
9.4. Ngành thủy sản
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất thủy sản bình quân 13-14% /năm.
- Tổng sản lượng thủy sản tăng bình quân 7-8%/năm.
- Giá trị xuất khẩu thủy sản tăng 10-15%/năm.
IV. Các giải pháp thực hiện
1- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, lựa chọn một số sản phẩm chính là lợi thế để tập trung chỉ đạo thực hiện; tăng cường quản lý giám sát, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch.
2- Gắn tái cơ cấu ngành với đẩy mạnh thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; hội tụ sức mạnh và tạo sự đồng thuận của nhân dân nhằm huy động mạnh mẽ sự đóng góp của người dân, phát huy vai trò chủ thể của người dân nông thôn trong xây dựng nông thôn mới,
3- Khuyến khích, thu hút nguồn lực đầu tư vào phát triển nông nghiệp, nông thôn
- Tập trung huy động và thực hiện đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư cho phát triển nông nghiệp, nông thôn; bao gồm hỗ trợ từ ngân sách nhà nước tạo điều kiện thúc đẩy, huy động các nguồn lực đầu tư xã hội, phát huy nội lực từ chính người nông dân và sự tham gia của các doanh nghiệp, tổ chức; đẩy mạnh các hình thức đầu tư có sự tham gia giữa nhà nước và tư nhân để huy động nguồn lực xã hội và nâng cao hiệu quả vốn đầu tư.
4- Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đầu tư công
Rà soát, phân loại các dự án đầu tư, điều chỉnh phương thức và nguồn đầu tư để thu hút tối đa nguồn lực đầu tư xã hội vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Đẩy mạnh phân cấp, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý chi tiêu công cho chính quyền địa phương. Nâng cao chất lượng quá trình lựa chọn dự án; tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, chấm dứt tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải. Ngân sách nhà nước tập trung đầu tư vào các lĩnh vực mà khả năng thu hồi vốn không cao hoặc không thể huy động đầu tư tư nhân.
5- Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ và đào tạo nghề
- Nghiên cứu, ứng dụng rộng rãi các quy trình, kỹ thuật tiên tiến, đẩy mạnh đưa cơ giới hóa vào sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản:
- Tập trung đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về giống cây trồng, vật nuôi chất lượng cao và phát triển cơ sở hạ tầng sản xuất giống.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại để nâng cao năng lực và chất lượng chế biến nông lâm thủy sản.
6- Tăng cường xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu và quản lý chất lượng sản phẩm nâng cao giá trị gia tăng
- Đẩy manh các hoạt động nghiên cứu, tìm hiểu các thị trường, xúc tiến thương mại gắn với từng sản phẩm hàng hóa cụ thể như: xuất khẩu chè, cao su, hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến gỗ, hàng thủy sản; Tăng cường phối hợp, liên kết phát triển thị trường tiêu dùng nội địa tập trung vào thị trường các thành phố lớn và các tỉnh lân cận các sản phẩm thuộc Chương trình mỗi xã phường một sản phẩm
- Tăng cường công tác quản lý kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm nông sản; khuyến khích nhân rộng mô hình kiểm soát, quản lý chất lượng nông sản theo chuỗi, áp dụng triệt để các tiêu chuẩn VietGAP, ISO, HACCP,...
7- Củng cố, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả các hình thức tổ chức sản xuất, quản lý trong nông nghiệp, nông thôn
- Khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ, nhất là đối với một số sản phẩm có giá trị hàng hóa cao là lợi thế của tỉnh; đổi mới và phát triển hệ thống quản lý và hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh trong nông nghiệp; tăng cường sự liên kết, tham gia của các tổ chức xã hội (Hội nông dân, Hiệp hội ngành hàng,...).
- Tiếp tục sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành theo hướng cổ phần hóa hoặc các hình thức thích hợp khác; sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh; rà soát hiện trạng sử dụng quỹ đất, thu hồi diện tích sử dụng sai mục đích, kém hiệu quả, vượt khả năng quản lý để giao lại cho chính quyền địa phương để cho các tổ chức, cá nhân thuê sử dụng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
- Củng cố và phát triển kinh tế hợp tác, chú trọng phát triển các loại hình kinh tế hợp tác hoạt động sản xuất gắn với cung ứng dịch vụ nông nghiệp tổng hợp theo chuỗi giá trị sản phẩm từ cung cấp dịch vụ đầu vào đến chế biến và phát triển thị trường, hỗ trợ tín dụng nội bộ cho các thành viên. Phát triển các hợp tác xã, tổ đội sản xuất, khai thác thủy sản; khuyến khích phát triển mô hình đồng quản lý nguồn lợi ven bờ,.,.
8- Khuyến khích phát triển dịch vụ nông nghiệp
- Tập trung chỉ đạo, hướng dẫn, đổi mới và phát triển mạnh hệ thống dịch vụ công theo chuỗi giá trị sản phẩm (từ giống, bảo vệ thực vật, thú y, khuyến nông, kiểm tra chất lượng nông sản, thị trường tiêu thụ..
- Củng cố và phát triển các tổ chức dịch vụ nông nghiệp phục vụ cho phát triển sản xuất đi kèm với cơ chế kiểm tra nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản; cung ứng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; dịch vụ làm đất, thu hoạch, tiêu thụ và chế biến sản phẩm nông lâm thủy sản; đẩy mạnh phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá.
9- Tiếp tục nghiên cứu, sửa đổi, hoàn thiện hệ thống chính sách
- Triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn của Trung ương và của Tỉnh đang và sẽ triển khai. Đặc biệt là chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 và chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch tại Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tiếp tục nghiên cứu, rà soát sửa đổi, bổ sung các chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh để định hướng và phát triển sản xuất, trong đó đặc biệt quan tâm đến chính sách tạo sự liên kết bền vững trong sản xuất nông nghiệp; chú trọng phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh, áp dụng công nghệ mới, hỗ trợ khai thác thủy sản và tăng tính chủ động cho các, địa phương
10- Tăng cường quản lý, sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch
Tổ chức quản lý và triển khai có hiệu quả quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tăng cường vận động người dân “dồn điền, đổi thửa”, đặc biệt ưu tiên ban hành các cơ chế, chính sách đồng bộ để thực hiện chủ trương khuyến khích tích tụ ruộng đất để phát triển sản xuất quy mô lớn trong nông nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính sách để người dân chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong nội bộ ngành nông nghiệp (từ đất lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản, trồng cỏ chăn nuôi...) nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
12. Danh mục các đề án, dự án ưu tiên (chi tiết tại phụ lục kèm theo)