Document: Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 35/2011/QĐ-UBND tỷ lệ điều tiết khoản thu ngân sách nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "35/2011/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "35/2011/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "35/2011/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "35/2011/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "30/12/2011", "sign_number": "35/2011/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 4 Điều 1 Quyết định 35/2011/QĐ-UBND tỷ lệ điều tiết khoản thu ngân sách nhà nước

Điều 1. Quyết định phân cấp nguồn thu và tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách nhà nước năm 2012 trên địa bàn cho ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, thành phố, ngân sách xã, phường, thị trấn như sau:
...
4. Ngân sách xã, phường, thị trấn:
4.1 Ngân sách xã, thị trấn:
- Thuế môn bài thu từ các hộ cá thể cố định kinh doanh trên địa bàn xã, thị trấn.
- Lệ phí trước bạ nhà, đất.
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
- Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng nhà, đất.
- Thu tiền thuế đất do cấp xã, thị trấn Quyết định cho thuê trên quĩ đất công và quĩ đất công ích.
- Thu tiền thanh lý nhà làm việc của xã, thị trấn quản lý theo qui định.
- Các khoản phí, lệ phí phân cấp cho xã, thị trấn thu nộp ngân sách theo qui định của pháp luật.
- Các khoản tiền phạt, tịch thu do xã, thị trấn thực hiện theo qui định.
- Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho xã, thị trấn.
- Thu hoa lợi công sản từ quĩ đất công và quĩ đất công ích.
- Thu hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất nộp ngân sách xã, thị trấn theo chế độ qui định.
- Tiền thu hoạt động sự nghiệp khác do xã, thị trấn quản lý.
- Các khoản viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho ngân sách xã, thị trấn theo qui định của pháp luật.
- Thu kết dư ngân sách xã, thị trấn.
- Thu chuyển nguồn ngân sách xã, thị trấn từ ngân sách năm trước chuyển sang ngân sách năm sau.
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.
- Các khoản thu khác theo qui định của pháp luật.
4.2. Ngân sách phường
- Lệ phí trước bạ nhà, đất.
- Các khoản phí, lệ phí theo qui định của pháp luật.
- Các khoản tiền phạt, tich thu do phường thực hiện qui định.
- Thu hoa lợi công sản và các khoản thu khác từ quĩ đất công và quĩ đất công ích.
- Thu tiền thanh lý nhà làm việc theo qui định.
- Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức cá nhân cho phường.
- Các khoản thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho phường theo qui định của pháp luật.
- Thu kết dư ngân sách phường.
- Thu chuyển nguồn ngân sách phường từ ngân sách năm trước chuyển sang ngân sách năm sau.
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.
- Các khoản thu khác theo qui định của pháp luật.
II. CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA THEO TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT.
1. Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp hộ cá thể cố định khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh trên địa bàn các huyện: Ngân sách huyện 50%; ngân sách xã, thị trấn 50%.
Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp hộ cá thể cố định khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh trên địa bàn phường, xã thuộc thành phố Phủ Lý điều tiết ngân sách thành phố 80%; ngân sách phường, xã 20%.
2. Thuế môn bài hộ cá thể cố định khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh thu trên địa bàn phường, xã thuộc thành phố Phủ Lý điều tiết ngân sách thành phố 80%; ngân sách phường, xã 20%.
3. Thu tiền sử dụng đất.
3.1. Thu tiền sử dụng đất thuộc quỹ đất do UBND huyện, thành phố ban hành Quyết định giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng làm nhà ở (trừ trường hợp quy định tại điểm 3.2 dưới đây).
a) Trên địa bàn các huyện (bao gồm các trường hợp thu theo giá quy định và đấu giá) điều tiết ngân sách cấp tỉnh 20%; ngân sách cấp huyện 20%; ngân sách xã, thị trấn 60%;

Content:
Trên địa bàn các huyện (bao gồm các trường hợp thu theo giá quy định và đấu giá) điều tiết ngân sách cấp tỉnh 20%; ngân sách cấp huyện 20%; ngân sách xã, thị trấn 60%;