Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 758/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Nghĩa Đàn Nghệ An 2020 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Nghệ An", "promulgation_date": "29/02/2016", "sign_number": "758/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Xuân Đường", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 758/QĐ-UBND quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội Nghĩa Đàn Nghệ An 2020 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Nghĩa Đàn đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau:
...
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Mục tiêu kinh tế:
- GTTT (VA- giá SS) đến năm 2020 đạt 6.074 tỷ đồng; theo giá HH đạt khoảng 8.113 tỷ đồng; GTTT (giá HH) bình quân đầu người đạt 67 triệu đồng, tính theo USD đạt khoảng 3.190 USD (bình quân chung của tỉnh sau điều chỉnh 2.800 - 3.500 USD).
- Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 đạt 16,79% (cả tỉnh 9,5 - 10,5%). Trong đó:
+ Nông - lâm - thủy sản: 9,90%.
+ Công nghiệp - xây dựng: 24,30%.
+ Dịch vụ - thương mại: 22,77%.
- Cơ cấu kinh tế đến 2020: nông - lâm - thủy 43,55% (cả tỉnh 18 - 20%), công nghiệp - xây dựng 36,48% (cả tỉnh 40 - 41%) và dịch vụ 19,97% (cả tỉnh 40 - 41%);
- Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2016-2010 khoảng 28.000 - 29.000 tỷ đồng.
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn phấn đấu bình quân tăng 20%/năm.
2.2. Mục tiêu về xã hội:
- Số lao động được tạo việc làm hàng năm từ 1.700 người.
- Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2020 đạt dưới 3%.
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia năm 2020 là 91,3%.
- Tỷ lệ hộ gia đình đạt chuẩn văn hóa đến năm 2020 là 85%.
- Tỷ lệ xã, thị trấn có thiết chế văn hóa đạt chuẩn quốc gia: 68%.
- Tỷ lệ làng (bản, khối, xóm) văn hóa 60%.
- Số giường bệnh/1 vạn dân: 20,67 (cả tỉnh 30 giường/vạn dân).
- Số bác sỹ/vạn dân đạt 6,27 người (cả tỉnh 8,5); 100% trạm y tế phường, xã đều có bác sỹ.
- Phấn đấu 100% xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng <13%.
- Thực hiện mục tiêu về xây dựng nông thôn mới theo Quyết định 491/QĐ.TTr ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ, có 17 xã đạt chuẩn vào năm 2020, trong đó có 1 - 2 xã kiểu mẫu.
- Phấn đấu đến 2020 có 12 - 15% dân cư đô thị.
2.3. Mục tiêu về môi trường:
- Tỷ lệ che phủ đến năm 2020 đạt 43 - 45.0% (Cả diện tích trồng cây lâu năm); trong đó độ che phủ rừng là 30 -31%.
- Tăng cường công tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải ở các xã, các thị tứ, các cụm dân cư tập trung, có ít nhất 75% lượng rác thải được thu gom; đảm bảo 100% cơ sở sản xuất kinh doanh, các khu công nghiệp đều đạt tiêu chuẩn môi trường ngay sau khi hoạt động chính thức.
- 97% dân nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh (cả tỉnh 85%).
- Tỷ lệ dân đô thị được dùng nước sạch 99%.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC:
1. Phát triển nông - lâm - thủy sản và xây dựng Nông thôn mới:
1.1. Phát triển nông - lâm - thủy sản:
1.1.1. Mục tiêu phát triển:
- Tổng GTTT (giá SS 2010) đạt 2.522 tỷ đồng; Tổng GTTT (giá HH) đạt 3.533 tỷ đồng;
- Nhịp độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2016 - 2020 là 9,90%.
- Cơ cấu nội ngành (theo GTSX): nông nghiệp 97,83%; lâm nghiệp 0,8%; thủy sản 1,37%.
- Xã đạt chuẩn NTM: 17 xã.
1.1.2. Phát triển các phân ngành:
1.1.2.1. Nông nghiệp:
a. Mục tiêu phát triển:
- Tổng GTSX (giá SS) đạt 4.651,78 tỷ đồng.
- Cơ cấu nội ngành: trồng trọt 20,52%, chăn nuôi 79,35%, dịch vụ 0,15%.
b. Giải pháp:
* Về trồng trọt:
- Ổn định diện tích cây lương thực; giảm diện tích trồng cây lâu năm, mía nguyên liệu; tăng diện tích trồng cỏ tập trung ứng dụng CNC, rau CNC...
- Tích cực thực hiện tái cơ cấu sử dụng đất một cách có hiệu quả, diện tích đất một lúa cần mạnh dạn chuyển dần sang sản xuất cây trồng khác có hiệu quả hơn như trồng cỏ chăn nuôi bò sữa, rau- củ quả công nghệ cao hoặc nuôi trồng thủy sản...
- Quan tâm đầu tư ứng dụng công nghệ cao, xây dựng các cánh đồng mẫu lớn hình thành các vùng sản xuất giống lúa nguyên chủng (hoặc xác nhận) chất lượng cao, cỏ công nghệ cao, rau - củ - quả công nghệ cao.
* Về chăn nuôi:
Xác định chăn nuôi là lĩnh vực kinh tế mũi nhọn của ngành nông nghiệp. Với đàn trâu, đàn bò giảm tỷ lệ con cày kéo, tăng tỷ lệ giết thịt; với đàn lợn phát triển theo hướng siêu nạc. Đẩy mạnh thu hút đầu tư, chuyển dần từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôi tập trung, quy mô công nghiệp, bán công nghiệp; phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại, chăn nuôi nông hộ theo hình thức công nghiệp. Khuyến khích, từng bước chuyển dần các khu chuồng trại chăn nuôi ra xa khu dân cư.
Riêng về đàn bò sữa: tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất (mặt bằng để xây dựng các trại chăn nuôi, thực hiện nhanh, kịp thời các thủ tục cho thuê đất trồng cỏ...) để thực hiện tốt dự án chăn nuôi bò sữa tập trung quy mô công nghiệp do Công ty Cổ phần thực phẩm sữa TH làm chủ đầu tư.
c. Lâm nghiệp:
Thực hiện tốt nhiệm vụ khoanh nuôi, chăm sóc, bảo vệ vốn rừng hiện có, đồng thời phủ xanh diện tích đất trống đồi núi trọc có khả năng trồng rừng bằng trồng mới các cây bản địa và cây nguyên liệu cho nhà máy MDF, xây dựng mô hình nông - lâm kết hợp, bảo vệ tốt rừng phòng hộ. Gắn phát triển lâm nghiệp bền vững với phát triển nuôi trồng thủy sản trên các hồ chứa, tạo nền tảng cho phát triển du lịch sinh thái, kết hợp phát triển các khu nghỉ dưỡng.
1.1.2.3. Thủy sản:
Tiếp tục đầu tư thực hiện các mục tiêu quy hoạch cũ về nuôi cá vụ 3 trên diện tích lúa chủ động nước. Khuyến khích mô hình nuôi cá trang trại kết hợp chăn nuôi khác nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế. Phát triển nuôi trồng thủy sản trên 2 hồ chứa là Sông Sào và Khe Đá nhằm khai thác tiềm năng của các hồ. Hình thức nuôi cá lồng theo công nghệ Ixraen, kết hợp nuôi thả theo phương pháp truyền thống để khai thác dịch vụ du lịch sinh thái.
1.2. Xây dựng Nông thôn mới:
Phấn đấu mỗi xã đạt thêm ít nhất 2 tiêu chí, riêng các xã điểm đạt thêm ít nhất 3 tiêu chí, đến năm 2020 có 17 xã (77%) và huyện đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó có 2 - 3 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu và có 25% dân số được đô thị hóa. Góp phần thực hiện tốt mục tiêu giảm nghèo, từng bước thu hẹp khoảng cách về thu nhập của người dân và phát triển kinh tế xã hội giữa các vùng.
2. Công nghiệp - xây dựng:
2.1. Mục tiêu phát triển:
- GTTT (giá SS) ngành công nghiệp - xây dựng đến năm 2020 đạt 2.386 tỷ đồng.
- Tốc độ tăng trưởng bình quân 24,30%, trong đó công nghiệp 27,24%, xây dựng 8,80%
- GTTT (giá HH) đạt 2.960 tỷ đồng, trong đó công nghiệp 2.653 tỷ đồng, xây dựng 307 tỷ đồng.
- Cơ cấu nội ngành: công nghiệp 89,63%, xây dựng 10,37%.
2.2. Phát triển các phân ngành:
2.2.1. Công nghiệp chế biến:
- Xây dựng mới một nhà máy sản xuất gỗ MDF tại Khu công nghiệp Nghĩa Đàn công suất 400.000 m3/năm, xây dựng nhà máy chế biến nước hoa quả đóng hộp công suất 10.000 tấn SP/năm tại khu công nghiệp tỉnh. Xây dựng nhà máy chế biến sữa Mega công suất 1000 tấn/ngày (đang xây dựng). Xây dựng nhà máy sản xuất cồn công suất 10 triệu lít/năm. Xây dựng tổ hợp sản xuất dầu dược liệu và thực phẩm chức năng công suất 5.000 tấn/năm. Xây dựng nhà máy chế biến sản xuất phân hữu cơ vi sinh (khai thác nguồn nguyên liệu tại chỗ như phân bò, phế phẩm phụ nông nghiệp).
2.2.2. Công nghiệp khai khoáng:
Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến bột đá công suất đạt 200.000 - 300.000 tấn/năm. Phát triển ngành nghề chế tác đồ mỹ nghệ để tạo việc làm và thu nhập cho người lao động.
2.2.3. Sản xuất vật liệu xây dựng:
Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất vật liệu nhựa xây dựng công suất 2.000 tấn/năm; tiếp tục đầu tư nâng cấp các cơ sở công nghiệp - TTCN sản xuất vật liệu xây dựng hiện có, đồng thời xây dựng thêm 1 dây chuyền sản xuất gạch không nung các loại với công suất 15-20 triệu viên/năm...
2.2.4. Công nghiệp điện, nước:
Điện: Xây dựng mới các trạm biến áp cùng hệ thống chiếu sáng tại thị trấn, tiếp tục thay thế dần hệ thống tải điện được xây dựng từ lâu, nay đã xuống cấp.
Xây dựng trạm biến áp 100 KV tại Tập đoàn Bắc Á nhằm cung cấp điện cho toàn bộ các dự án của Bắc Á và khu vực phía Bắc, Tây bắc huyện.
Nước: Ưu tiên đầu tư xây dựng mới các nhà máy, cơ sở sản xuất và cung cấp nước sạch cho thị trấn mới, các thị tứ, các nhà hàng, khách sạn, trung tâm thương mại; cấp nước cho các cơ sở chế biến công nghiệp... với công suất khoảng 2.000 - 2.500 m3/ ngày đêm năm 2015 và trên 5.000 m3/ngày đêm vào năm 2018 (tương đương 1.825.000 m3/năm)..
2.3. Giải pháp:
- Tập trung phát triển ngành công nghiệp chế biến nông - lâm sản truyền thống trên địa bàn, như: chế biến sữa, chế biến cao su, chế biến gỗ...
- Tiếp tục thu hút các doanh nghiệp đầu tư và phấn đấu từng bước phát huy có hiệu quả Khu Công nghiệp Nghĩa Đàn và Khu Công nghiệp nhỏ Nghĩa Long. Ưu tiên thu hút các doanh nghiệp chế biến nông, lâm sản và các doanh nghiệp tạo được nhiều việc làm gắn với đảm bảo môi trường. Cùng với các nhà đầu tư tiếp tục triển khai thực hiện tốt các dự án về chế biến sữa, chế biến gỗ, chế biến dược liệu, chế biến bột đá... nhằm tăng nhanh giá trị sản xuất công nghiệp, tạo bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp và cá nhân bằng nguồn khuyến công cho các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, đặc biệt là các hộ sản xuất cá thể. Giữ vững và phát huy hiệu quả các làng nghề đã được công nhận và các làng có nghề trên địa bàn. Tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường đối với các sản phẩm của các làng nghề chổi đót và mật mía. Đồng thời tiếp tục xây dựng thêm một số làng nghề mới.
- Rà soát quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến để đầu tư chiều sâu, hiện đại, nâng cao hiệu quả khai thác chế biến khoáng sản, bảo vệ tài nguyên môi trường. Hạn chế và tiến tới chấm dứt tình trạng bán sản phẩm chưa qua chế biến hoặc chế biến thô. Thực hiện chủ trương cấp mỏ khai thác khoáng sản gắn với cơ sở chế biến, quản lý chặt chẽ khoáng sản chưa khai thác.
- Rà soát quy hoạch, tổ chức quản lý chặt chẽ khai thác cát, sỏi, đá xây dựng, đảm bảo sản xuất an toàn, bảo vệ môi trường, đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Đẩy mạnh phát triển tiểu thủ công nghiệp, xây dựng các làng nghề theo quy hoạch được duyệt gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM. Duy trì và phát triển làng nghề truyền thống; đồng thời quan tâm du nhập ngành nghề mới theo thế mạnh về lao động, về tài nguyên hiện có. Trong đó ưu tiên chế biến lương thực, thực phẩm, nghề mây tre đan, mộc mỹ nghệ, thêu ren...

Content:
Mục tiêu cụ thể:
2.1. Mục tiêu kinh tế:
- GTTT (VA- giá SS) đến năm 2020 đạt 6.074 tỷ đồng; theo giá HH đạt khoảng 8.113 tỷ đồng; GTTT (giá HH) bình quân đầu người đạt 67 triệu đồng, tính theo USD đạt khoảng 3.190 USD (bình quân chung của tỉnh sau điều chỉnh 2.800 - 3.500 USD).
- Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn 2016 - 2020 đạt 16,79% (cả tỉnh 9,5 - 10,5%). Trong đó:
+ Nông - lâm - thủy sản: 9,90%.
+ Công nghiệp - xây dựng: 24,30%.
+ Dịch vụ - thương mại: 22,77%.
- Cơ cấu kinh tế đến 2020: nông - lâm - thủy 43,55% (cả tỉnh 18 - 20%), công nghiệp - xây dựng 36,48% (cả tỉnh 40 - 41%) và dịch vụ 19,97% (cả tỉnh 40 - 41%);
- Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2016-2010 khoảng 28.000 - 29.000 tỷ đồng.
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn phấn đấu bình quân tăng 20%/năm.
2.Mục tiêu về xã hội:
- Số lao động được tạo việc làm hàng năm từ 1.700 người.
- Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2020 đạt dưới 3%.
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia năm 2020 là 91,3%.
- Tỷ lệ hộ gia đình đạt chuẩn văn hóa đến năm 2020 là 85%.
- Tỷ lệ xã, thị trấn có thiết chế văn hóa đạt chuẩn quốc gia: 68%.
- Tỷ lệ làng (bản, khối, xóm) văn hóa 60%.
- Số giường bệnh/1 vạn dân: 20,67 (cả tỉnh 30 giường/vạn dân).
- Số bác sỹ/vạn dân đạt 6,27 người (cả tỉnh 8,5); 100% trạm y tế phường, xã đều có bác sỹ.
- Phấn đấu 100% xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế.
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng <13%.
- Thực hiện mục tiêu về xây dựng nông thôn mới theo Quyết định 491/QĐ.TTr ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ, có 17 xã đạt chuẩn vào năm 2020, trong đó có 1 - 2 xã kiểu mẫu.
- Phấn đấu đến 2020 có 12 - 15% dân cư đô thị.
2.3. Mục tiêu về môi trường:
- Tỷ lệ che phủ đến năm 2020 đạt 43 - 45.0% (Cả diện tích trồng cây lâu năm); trong đó độ che phủ rừng là 30 -31%.
- Tăng cường công tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải ở các xã, các thị tứ, các cụm dân cư tập trung, có ít nhất 75% lượng rác thải được thu gom; đảm bảo 100% cơ sở sản xuất kinh doanh, các khu công nghiệp đều đạt tiêu chuẩn môi trường ngay sau khi hoạt động chính thức.
- 97% dân nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh (cả tỉnh 85%).
- Tỷ lệ dân đô thị được dùng nước sạch 99%.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC:
1. Phát triển nông - lâm - thủy sản và xây dựng Nông thôn mới:
1.1. Phát triển nông - lâm - thủy sản:
1.1.1. Mục tiêu phát triển:
- Tổng GTTT (giá SS 2010) đạt 2.522 tỷ đồng; Tổng GTTT (giá HH) đạt 3.533 tỷ đồng;
- Nhịp độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2016 - 2020 là 9,90%.
- Cơ cấu nội ngành (theo GTSX): nông nghiệp 97,83%; lâm nghiệp 0,8%; thủy sản 1,37%.
- Xã đạt chuẩn NTM: 17 xã.
1.1.Phát triển các phân ngành:
1.1.2.1. Nông nghiệp:
a. Mục tiêu phát triển:
- Tổng GTSX (giá SS) đạt 4.651,78 tỷ đồng.
- Cơ cấu nội ngành: trồng trọt 20,52%, chăn nuôi 79,35%, dịch vụ 0,15%.
b. Giải pháp:
* Về trồng trọt:
- Ổn định diện tích cây lương thực; giảm diện tích trồng cây lâu năm, mía nguyên liệu; tăng diện tích trồng cỏ tập trung ứng dụng CNC, rau CNC...
- Tích cực thực hiện tái cơ cấu sử dụng đất một cách có hiệu quả, diện tích đất một lúa cần mạnh dạn chuyển dần sang sản xuất cây trồng khác có hiệu quả hơn như trồng cỏ chăn nuôi bò sữa, rau- củ quả công nghệ cao hoặc nuôi trồng thủy sản...
- Quan tâm đầu tư ứng dụng công nghệ cao, xây dựng các cánh đồng mẫu lớn hình thành các vùng sản xuất giống lúa nguyên chủng (hoặc xác nhận) chất lượng cao, cỏ công nghệ cao, rau - củ - quả công nghệ cao.
* Về chăn nuôi:
Xác định chăn nuôi là lĩnh vực kinh tế mũi nhọn của ngành nông nghiệp. Với đàn trâu, đàn bò giảm tỷ lệ con cày kéo, tăng tỷ lệ giết thịt; với đàn lợn phát triển theo hướng siêu nạc. Đẩy mạnh thu hút đầu tư, chuyển dần từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôi tập trung, quy mô công nghiệp, bán công nghiệp; phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại, chăn nuôi nông hộ theo hình thức công nghiệp. Khuyến khích, từng bước chuyển dần các khu chuồng trại chăn nuôi ra xa khu dân cư.
Riêng về đàn bò sữa: tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất (mặt bằng để xây dựng các trại chăn nuôi, thực hiện nhanh, kịp thời các thủ tục cho thuê đất trồng cỏ...) để thực hiện tốt dự án chăn nuôi bò sữa tập trung quy mô công nghiệp do Công ty Cổ phần thực phẩm sữa TH làm chủ đầu tư.
c. Lâm nghiệp:
Thực hiện tốt nhiệm vụ khoanh nuôi, chăm sóc, bảo vệ vốn rừng hiện có, đồng thời phủ xanh diện tích đất trống đồi núi trọc có khả năng trồng rừng bằng trồng mới các cây bản địa và cây nguyên liệu cho nhà máy MDF, xây dựng mô hình nông - lâm kết hợp, bảo vệ tốt rừng phòng hộ. Gắn phát triển lâm nghiệp bền vững với phát triển nuôi trồng thủy sản trên các hồ chứa, tạo nền tảng cho phát triển du lịch sinh thái, kết hợp phát triển các khu nghỉ dưỡng.
1.1.2.3. Thủy sản:
Tiếp tục đầu tư thực hiện các mục tiêu quy hoạch cũ về nuôi cá vụ 3 trên diện tích lúa chủ động nước. Khuyến khích mô hình nuôi cá trang trại kết hợp chăn nuôi khác nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế. Phát triển nuôi trồng thủy sản trên 2 hồ chứa là Sông Sào và Khe Đá nhằm khai thác tiềm năng của các hồ. Hình thức nuôi cá lồng theo công nghệ Ixraen, kết hợp nuôi thả theo phương pháp truyền thống để khai thác dịch vụ du lịch sinh thái.
1.Xây dựng Nông thôn mới:
Phấn đấu mỗi xã đạt thêm ít nhất 2 tiêu chí, riêng các xã điểm đạt thêm ít nhất 3 tiêu chí, đến năm 2020 có 17 xã (77%) và huyện đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó có 2 - 3 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu và có 25% dân số được đô thị hóa. Góp phần thực hiện tốt mục tiêu giảm nghèo, từng bước thu hẹp khoảng cách về thu nhập của người dân và phát triển kinh tế xã hội giữa các vùng.
Công nghiệp - xây dựng:
2.1. Mục tiêu phát triển:
- GTTT (giá SS) ngành công nghiệp - xây dựng đến năm 2020 đạt 2.386 tỷ đồng.
- Tốc độ tăng trưởng bình quân 24,30%, trong đó công nghiệp 27,24%, xây dựng 8,80%
- GTTT (giá HH) đạt 2.960 tỷ đồng, trong đó công nghiệp 2.653 tỷ đồng, xây dựng 307 tỷ đồng.
- Cơ cấu nội ngành: công nghiệp 89,63%, xây dựng 10,37%.
2.Phát triển các phân ngành:
2.2.1. Công nghiệp chế biến:
- Xây dựng mới một nhà máy sản xuất gỗ MDF tại Khu công nghiệp Nghĩa Đàn công suất 400.000 m3/năm, xây dựng nhà máy chế biến nước hoa quả đóng hộp công suất 10.000 tấn SP/năm tại khu công nghiệp tỉnh. Xây dựng nhà máy chế biến sữa Mega công suất 1000 tấn/ngày (đang xây dựng). Xây dựng nhà máy sản xuất cồn công suất 10 triệu lít/năm. Xây dựng tổ hợp sản xuất dầu dược liệu và thực phẩm chức năng công suất 5.000 tấn/năm. Xây dựng nhà máy chế biến sản xuất phân hữu cơ vi sinh (khai thác nguồn nguyên liệu tại chỗ như phân bò, phế phẩm phụ nông nghiệp).
2.2.Công nghiệp khai khoáng:
Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến bột đá công suất đạt 200.000 - 300.000 tấn/năm. Phát triển ngành nghề chế tác đồ mỹ nghệ để tạo việc làm và thu nhập cho người lao động.
2.2.3. Sản xuất vật liệu xây dựng:
Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất vật liệu nhựa xây dựng công suất 2.000 tấn/năm; tiếp tục đầu tư nâng cấp các cơ sở công nghiệp - TTCN sản xuất vật liệu xây dựng hiện có, đồng thời xây dựng thêm 1 dây chuyền sản xuất gạch không nung các loại với công suất 15-20 triệu viên/năm...
2.2.4. Công nghiệp điện, nước:
Điện: Xây dựng mới các trạm biến áp cùng hệ thống chiếu sáng tại thị trấn, tiếp tục thay thế dần hệ thống tải điện được xây dựng từ lâu, nay đã xuống cấp.
Xây dựng trạm biến áp 100 KV tại Tập đoàn Bắc Á nhằm cung cấp điện cho toàn bộ các dự án của Bắc Á và khu vực phía Bắc, Tây bắc huyện.
Nước: Ưu tiên đầu tư xây dựng mới các nhà máy, cơ sở sản xuất và cung cấp nước sạch cho thị trấn mới, các thị tứ, các nhà hàng, khách sạn, trung tâm thương mại; cấp nước cho các cơ sở chế biến công nghiệp... với công suất khoảng 2.000 - 2.500 m3/ ngày đêm năm 2015 và trên 5.000 m3/ngày đêm vào năm 2018 (tương đương 1.825.000 m3/năm)..
2.3. Giải pháp:
- Tập trung phát triển ngành công nghiệp chế biến nông - lâm sản truyền thống trên địa bàn, như: chế biến sữa, chế biến cao su, chế biến gỗ...
- Tiếp tục thu hút các doanh nghiệp đầu tư và phấn đấu từng bước phát huy có hiệu quả Khu Công nghiệp Nghĩa Đàn và Khu Công nghiệp nhỏ Nghĩa Long. Ưu tiên thu hút các doanh nghiệp chế biến nông, lâm sản và các doanh nghiệp tạo được nhiều việc làm gắn với đảm bảo môi trường. Cùng với các nhà đầu tư tiếp tục triển khai thực hiện tốt các dự án về chế biến sữa, chế biến gỗ, chế biến dược liệu, chế biến bột đá... nhằm tăng nhanh giá trị sản xuất công nghiệp, tạo bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp và cá nhân bằng nguồn khuyến công cho các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, đặc biệt là các hộ sản xuất cá thể. Giữ vững và phát huy hiệu quả các làng nghề đã được công nhận và các làng có nghề trên địa bàn. Tạo điều kiện thuận lợi để xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường đối với các sản phẩm của các làng nghề chổi đót và mật mía. Đồng thời tiếp tục xây dựng thêm một số làng nghề mới.
- Rà soát quy hoạch thăm dò, khai thác và chế biến để đầu tư chiều sâu, hiện đại, nâng cao hiệu quả khai thác chế biến khoáng sản, bảo vệ tài nguyên môi trường. Hạn chế và tiến tới chấm dứt tình trạng bán sản phẩm chưa qua chế biến hoặc chế biến thô. Thực hiện chủ trương cấp mỏ khai thác khoáng sản gắn với cơ sở chế biến, quản lý chặt chẽ khoáng sản chưa khai thác.
- Rà soát quy hoạch, tổ chức quản lý chặt chẽ khai thác cát, sỏi, đá xây dựng, đảm bảo sản xuất an toàn, bảo vệ môi trường, đáp ứng nhu cầu thị trường.
- Đẩy mạnh phát triển tiểu thủ công nghiệp, xây dựng các làng nghề theo quy hoạch được duyệt gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM. Duy trì và phát triển làng nghề truyền thống; đồng thời quan tâm du nhập ngành nghề mới theo thế mạnh về lao động, về tài nguyên hiện có. Trong đó ưu tiên chế biến lương thực, thực phẩm, nghề mây tre đan, mộc mỹ nghệ, thêu ren...