Document: Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2869/QĐ-BNN-TCTL 2013 Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng thành phố Vĩnh Long

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/12/2013", "sign_number": "2869/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/12/2013", "sign_number": "2869/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/12/2013", "sign_number": "2869/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/12/2013", "sign_number": "2869/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "05/12/2013", "sign_number": "2869/QĐ-BNN-TCTL", "signer": "Hoàng Văn Thắng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định 2869/QĐ-BNN-TCTL 2013 Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng thành phố Vĩnh Long

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng thành phố Vĩnh Long với các nội dung chính sau:
...
2. Giải pháp công trình
...
c) Tiêu nước, phòng chống ngập úng khu vực cây ăn trái
Diện tích vườn cây ăn trái tập trung chủ yếu ở các xã Tân Hội, Tân Ngãi, Tân Hòa nơi có biên độ triều khá lớn (ngay cả trong mùa lũ). Giải pháp cần nâng cấp đê bao các ô chống lũ theo hệ thống rạch tự nhiên, tại mỗi cửa lấy nước có lắp cống đóng mở hai chiều. Mùa mưa lũ, các cống phần lớn được đóng khi triều lên và mở ra khi triều xuống. Lượng nước ngập không có khả năng tự chảy sẽ được giải quyết bằng bơm. Hệ thống đê bao kết hợp làm đường giao thông nông thôn.
Giải pháp phi công trình
- Sử dụng hệ thống sông, kênh, ao, hồ, các diện tích đất vùng trũng thấp (có thể xây dựng hồ điều hòa) để trữ nước với khoảng 17% diện tích vùng dự án, đặc biệt chú trọng ở các khu vực dự kiến phát triển trong tương lai.
- Tạo bề mặt thấm, vùng đệm, vùng đất ngập nước nhằm trữ nước mưa, gia tăng lượng nước bổ sung cho tầng nước ngầm, giảm sự hình thành dòng chảy mặt, hạn chế tình trạng ngập úng cục bộ do mưa lớn thời đoạn ngắn, giảm tải cho hệ thống thoát nước của Thành phố.
- Xây dựng quy trình vận hành cũng như tăng cường công tác quản lý vận hành các công trình chống ngập hiện có của Thành phố.
- Từng bước hiện đại hoá công tác quản lý công trình thuỷ lợi và hệ thống tiêu thoát nước đô thị.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của lún đến tình trạng ngập úng của Thành phố và công trình thủy lợi.
- Tăng cường công tác dự báo mưa, lũ, xâm nhập mặn phục vụ phòng chống thiên tai.
- Nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc bảo vệ công trình thuỷ lợi, công trình tiêu thoát nước đô thị.
- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, chủ động phòng chống giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
IV. Kinh phí và trình tự thực hiện quy hoạch
1. Giai đoạn đến năm 2020
Tập trung đầu tư hoàn chỉnh hệ thống công trình thủy lợi khu 4, 5, bao gồm các hạng mục sau:
- Xây dựng 12 cống tưới, tiêu thoát nước với tổng khẩu độ 66 m; Vốn đầu tư khoảng 425 tỷ đồng.
- Nạo vét khoảng 64 km kênh; vốn đầu tư khoảng 80 tỷ đồng.
- Nâng cấp, bổ sung 40 km đê bao; vốn đầu tư khoảng 164 tỷ đồng.
- Xây dựng 2 cầu giao thông; vốn đầu tư khoảng 64 tỷ đồng.
- Nâng cấp, bổ sung hệ thống nội đồng; vốn đầu tư khoảng 60 tỷ đồng. Tổng vốn đầu tư giai đoạn đến năm 2020 khoảng 793 tỷ đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục I)
Giai đoạn sau 2020
Đầu tư cho cho các khu còn lại, bao gồm các hạng mục công trình sau:
- Xây dựng 7 cống tưới, tiêu thoát nước với tổng khẩu độ 35 m; vốn đầu tư khoảng 224 tỷ đồng.
- Nạo vét 22 km kênh cấp I, II tưới tiêu nước; vốn đầu tư khoảng 24 tỷ đồng.
- Nâng cấp khoảng 34 km đê bao; vốn đầu tư khoảng 85 tỷ đồng.
- Xây dựng 8 trạm bơm, 21 máy bơm công suất 10.800 m3/h; vốn đầu tư khoảng 355 tỷ đồng.
- Nâng cấp, bổ sung hệ thống công trình nội đồng; vốn đầu tư khoảng 88 tỷ đồng.
Tổng vốn đầu tư giai đoạn sau 2020 khoảng 776 tỷ đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục II)

Content:
Tiêu nước, phòng chống ngập úng khu vực cây ăn trái
Diện tích vườn cây ăn trái tập trung chủ yếu ở các xã Tân Hội, Tân Ngãi, Tân Hòa nơi có biên độ triều khá lớn (ngay cả trong mùa lũ). Giải pháp cần nâng cấp đê bao các ô chống lũ theo hệ thống rạch tự nhiên, tại mỗi cửa lấy nước có lắp cống đóng mở hai chiều. Mùa mưa lũ, các cống phần lớn được đóng khi triều lên và mở ra khi triều xuống. Lượng nước ngập không có khả năng tự chảy sẽ được giải quyết bằng bơm. Hệ thống đê bao kết hợp làm đường giao thông nông thôn.
Giải pháp phi công trình
- Sử dụng hệ thống sông, kênh, ao, hồ, các diện tích đất vùng trũng thấp (có thể xây dựng hồ điều hòa) để trữ nước với khoảng 17% diện tích vùng dự án, đặc biệt chú trọng ở các khu vực dự kiến phát triển trong tương lai.
- Tạo bề mặt thấm, vùng đệm, vùng đất ngập nước nhằm trữ nước mưa, gia tăng lượng nước bổ sung cho tầng nước ngầm, giảm sự hình thành dòng chảy mặt, hạn chế tình trạng ngập úng cục bộ do mưa lớn thời đoạn ngắn, giảm tải cho hệ thống thoát nước của Thành phố.
- Xây dựng quy trình vận hành cũng như tăng cường công tác quản lý vận hành các công trình chống ngập hiện có của Thành phố.
- Từng bước hiện đại hoá công tác quản lý công trình thuỷ lợi và hệ thống tiêu thoát nước đô thị.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của lún đến tình trạng ngập úng của Thành phố và công trình thủy lợi.
- Tăng cường công tác dự báo mưa, lũ, xâm nhập mặn phục vụ phòng chống thiên tai.
- Nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc bảo vệ công trình thuỷ lợi, công trình tiêu thoát nước đô thị.
- Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, chủ động phòng chống giảm nhẹ thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.
IV. Kinh phí và trình tự thực hiện quy hoạch
1. Giai đoạn đến năm 2020
Tập trung đầu tư hoàn chỉnh hệ thống công trình thủy lợi khu 4, 5, bao gồm các hạng mục sau:
- Xây dựng 12 cống tưới, tiêu thoát nước với tổng khẩu độ 66 m; Vốn đầu tư khoảng 425 tỷ đồng.
- Nạo vét khoảng 64 km kênh; vốn đầu tư khoảng 80 tỷ đồng.
- Nâng cấp, bổ sung 40 km đê bao; vốn đầu tư khoảng 164 tỷ đồng.
- Xây dựng 2 cầu giao thông; vốn đầu tư khoảng 64 tỷ đồng.
- Nâng cấp, bổ sung hệ thống nội đồng; vốn đầu tư khoảng 60 tỷ đồng. Tổng vốn đầu tư giai đoạn đến năm 2020 khoảng 793 tỷ đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục I)
Giai đoạn sau 2020
Đầu tư cho cho các khu còn lại, bao gồm các hạng mục công trình sau:
- Xây dựng 7 cống tưới, tiêu thoát nước với tổng khẩu độ 35 m; vốn đầu tư khoảng 224 tỷ đồng.
- Nạo vét 22 km kênh cấp I, II tưới tiêu nước; vốn đầu tư khoảng 24 tỷ đồng.
- Nâng cấp khoảng 34 km đê bao; vốn đầu tư khoảng 85 tỷ đồng.
- Xây dựng 8 trạm bơm, 21 máy bơm công suất 10.800 m3/h; vốn đầu tư khoảng 355 tỷ đồng.
- Nâng cấp, bổ sung hệ thống công trình nội đồng; vốn đầu tư khoảng 88 tỷ đồng.
Tổng vốn đầu tư giai đoạn sau 2020 khoảng 776 tỷ đồng.
(Chi tiết theo Phụ lục II)