Document: Điều 1 Quyết định 3193/QĐ-BGTVT điều chỉnh quy hoạch chi tiết Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/09/2015", "sign_number": "3193/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/09/2015", "sign_number": "3193/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/09/2015", "sign_number": "3193/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/09/2015", "sign_number": "3193/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Giao thông vận tải", "promulgation_date": "07/09/2015", "sign_number": "3193/QĐ-BGTVT", "signer": "Đinh La Thăng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 3193/QĐ-BGTVT điều chỉnh quy hoạch chi tiết Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với các nội dung sau:
1. Tên đề án: Quy hoạch điều chỉnh chi tiết Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất.
2. Địa điểm: Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất - thành phố Hồ Chí Minh.
3. Giai đoạn quy hoạch: Đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
4. Nội dung quy hoạch điều chỉnh:
a) Cấp sân bay: 4E (theo mã tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)) và sân bay quân sự cấp I.
b) Vị trí, chức năng trong mạng cảng hàng không dân dụng toàn quốc: Là cảng hàng không quốc tế.
c) Tính chất sử dụng: Sân bay dùng chung dân dụng và quân sự.
d) Phương án tổng thể: Chọn phương án 2 trong hồ sơ quy hoạch.
đ) Quy hoạch khu bay:
- Hệ thống đường cất hạ cánh (CHC): Sử dụng 02 đường cất hạ cánh hiện hữu có khả năng tiếp nhận các loại tàu bay code E.
- Hệ thống đường lăn: Sử dụng các đường lăn hiện hữu có khả năng tiếp nhận các loại tàu bay code E.
- Hệ thống sân đỗ tàu bay: 82 vị trí đỗ tàu bay bao gồm 54 vị trí đỗ của hàng không dân dụng và 28 vị trí đỗ của hàng không lưỡng dụng.
e) Quy hoạch khu hàng không dân dụng (HKDD):
- Nhà ga hành khách: Cải tạo, mở rộng các nhà ga đạt tổng công suất 25 triệu hành khách/năm.
- Nhà ga hàng hóa: Đầu tư, nâng cấp theo từng giai đoạn phù hợp nhu cầu khai thác, công suất đến năm 2030 đạt 1 triệu tấn/năm.
- Khu hành chính, thương mại, dịch vụ: Giữ nguyên ranh giới khu hành chính, thương mại, dịch vụ phía Nam của Cảng.
- Khu khí tượng: Sử dụng Trạm khí tượng, cơ quan khí tượng hiện hữu, vị trí phía Đông Nam của Cảng, tiếp giáp đường lăn E6.
- Trạm xe máy ngoại trường: Gồm 02 trạm, 01 trạm phía đông nhà ga quốc tế, 01 trạm phía nam nhà ga nội địa.
- Khu nhà xưởng sửa chữa, bảo trì trang thiết bị mặt đất: Đặt tại khu vực giáp Trạm khí tượng.
- Trạm cứu nguy cứu hỏa: nằm trong phạm vi Đài chỉ huy cũ cách đường lăn song song 65 m với quy mô 1.700 m2, trong đó có bố trí 01 trạm biến áp phục vụ cho trạm cứu nguy cứu hỏa và các công trình lân cận.
- Khu cấp nhiên liệu:
+ Nằm phía Đông Nam của Cảng, đầu tư nâng cấp khu nhiên liệu đạt tổng công suất 280.000 m3.
+ Phương thức tra nạp nhiên liệu cho tàu bay: Dùng xe tra nạp hoặc đường ống ngầm dẫn từ kho đến các họng nạp trên sân đỗ tàu bay.
- Khu bảo dưỡng tàu bay: Nằm phía Đông sân đỗ tàu bay với 06 hangar đủ khả năng tiếp nhận các loại tàu bay thân lớn.
- Hệ thống thoát nước mặt: Hệ thống thoát nước mặt bằng các mương hở và cống ngầm thoát ra kênh Tham Lương, Nhiêu Lộc và Thị Nghè.
- Hệ thống thoát nước thải: Được xử lý làm sạch cục bộ và thải qua hệ thống thoát nước mặt.
- Hệ thống cấp nước:
+ Nguồn nước từ hệ thống cấp nước của Thành phố.
+ Nguồn nước ngầm được xử lý qua hệ thống xử lý nước trước khi đưa vào sử dụng.
- Hệ thống cấp điện: Sử dụng từ lưới điện Quốc gia thông qua 04 trạm biến áp và hệ thống các máy phát điện dự phòng của từng phân khu chức năng.
- Khu chứa và xử lý chất thải: Nằm tại phía Bắc của Cảng.
g) Quy hoạch khu quản lý bay:
Đài kiểm soát không lưu: Sử dụng Đài kiểm soát không lưu hiện hữu, diện tích khu đất 2.600 m2, phía Tây Nam nhà ga quốc tế.
Phương thức tiếp cận hạ cánh: Trang bị hệ thống tiếp cận chính xác ILS/CAT II đầu 25L, ILS/CAT I đầu 25R, 07L, 07R; trang bị hệ thống đèn tiếp cận CAT II đầu 25L và hệ thống đèn tiếp cận giản đơn đầu 25R, 07L, 07R.
g) Quy hoạch giao thông:
- Đường trục ra vào Cảng hàng không:
+ Đường trục từ công viên Hoàng Văn Thụ vào Cảng hàng không bằng đường Trường Sơn: Đường hai chiều, 06 làn xe, có giải phân cách giữa.
+ Đường trục Tân Sơn Nhất - Bình Lợi: Ra vào Cảng hàng không bằng 02 tuyến riêng biệt, mỗi tuyến có 03 làn xe.
- Hệ thống giao thông kết nối giữa nhà ga quốc tế và nhà ga nội địa: Bằng hệ thống đường nội bộ và cầu cạn.
- Quy hoạch thêm một cầu vượt Bạch Đằng - Trường Sơn.
- Hệ thống sân đỗ ôtô:
+ Sân đỗ ô tô trước nhà ga hành khách quốc tế và nội địa được quy hoạch dạng nhà xe nhiều tầng, đấu nối trực tiếp với đường trục ra vào Cảng hàng không.
+ Sân đỗ ô tô kho hàng tiếp giáp với đường Phan Thúc Duyện - Quận Tân Bình.
- Hệ thống đường vành đai Cảng hàng không: Chạy dọc theo ranh giới Cảng hàng không.
h) Quy hoạch sử dụng đất:
- Tổng diện tích đất của Sân bay hiện có: 590,48 ha.
- Tổng diện tích đất của Sân bay đến năm 2030: 598,11 ha.
Trong đó:
+ Diện tích đất khu bay dùng chung do HKDD quản lý: 467,35 ha.
+ Diện tích đất do HKDD quản lý: 104,33 ha.
+ Diện tích đất quân sự đã liên danh với HKDD: 18,80 ha.
+ Diện tích đất mở rộng sân đỗ tàu bay, đường lăn dùng chung từ đất quốc phòng là: 7,63 ha.
5. Các chỉ tiêu đạt được của quy hoạch:
- Là cảng hàng không quốc tế cấp 4E theo quy định của ICAO.
- Công suất: Đạt 25 triệu hành khách/năm, 1 triệu tấn hàng hóa/năm.
- Tổng số vị trí đỗ tàu bay: 82 vị trí đỗ tàu bay, trong đó:
+ 54 vị trí đỗ tàu bay của HKDD.
+ 28 vị trí đỗ tàu bay của hàng không lưỡng dụng.
- Loại máy bay khai thác: B747, B777/787, A350, A321 và tương đương.
- Phương thức tiếp cận hạ cánh: Đạt CAT II.

Content:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với các nội dung sau:
1. Tên đề án: Quy hoạch điều chỉnh chi tiết Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất.
2. Địa điểm: Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất - thành phố Hồ Chí Minh.
3. Giai đoạn quy hoạch: Đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
4. Nội dung quy hoạch điều chỉnh:
a) Cấp sân bay: 4E (theo mã tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)) và sân bay quân sự cấp I.
b) Vị trí, chức năng trong mạng cảng hàng không dân dụng toàn quốc: Là cảng hàng không quốc tế.
c) Tính chất sử dụng: Sân bay dùng chung dân dụng và quân sự.
d) Phương án tổng thể: Chọn phương án 2 trong hồ sơ quy hoạch.
đ) Quy hoạch khu bay:
- Hệ thống đường cất hạ cánh (CHC): Sử dụng 02 đường cất hạ cánh hiện hữu có khả năng tiếp nhận các loại tàu bay code E.
- Hệ thống đường lăn: Sử dụng các đường lăn hiện hữu có khả năng tiếp nhận các loại tàu bay code E.
- Hệ thống sân đỗ tàu bay: 82 vị trí đỗ tàu bay bao gồm 54 vị trí đỗ của hàng không dân dụng và 28 vị trí đỗ của hàng không lưỡng dụng.
e) Quy hoạch khu hàng không dân dụng (HKDD):
- Nhà ga hành khách: Cải tạo, mở rộng các nhà ga đạt tổng công suất 25 triệu hành khách/năm.
- Nhà ga hàng hóa: Đầu tư, nâng cấp theo từng giai đoạn phù hợp nhu cầu khai thác, công suất đến năm 2030 đạt 1 triệu tấn/năm.
- Khu hành chính, thương mại, dịch vụ: Giữ nguyên ranh giới khu hành chính, thương mại, dịch vụ phía Nam của Cảng.
- Khu khí tượng: Sử dụng Trạm khí tượng, cơ quan khí tượng hiện hữu, vị trí phía Đông Nam của Cảng, tiếp giáp đường lăn E6.
- Trạm xe máy ngoại trường: Gồm 02 trạm, 01 trạm phía đông nhà ga quốc tế, 01 trạm phía nam nhà ga nội địa.
- Khu nhà xưởng sửa chữa, bảo trì trang thiết bị mặt đất: Đặt tại khu vực giáp Trạm khí tượng.
- Trạm cứu nguy cứu hỏa: nằm trong phạm vi Đài chỉ huy cũ cách đường lăn song song 65 m với quy mô 1.700 m2, trong đó có bố trí 01 trạm biến áp phục vụ cho trạm cứu nguy cứu hỏa và các công trình lân cận.
- Khu cấp nhiên liệu:
+ Nằm phía Đông Nam của Cảng, đầu tư nâng cấp khu nhiên liệu đạt tổng công suất 280.000 m3.
+ Phương thức tra nạp nhiên liệu cho tàu bay: Dùng xe tra nạp hoặc đường ống ngầm dẫn từ kho đến các họng nạp trên sân đỗ tàu bay.
- Khu bảo dưỡng tàu bay: Nằm phía Đông sân đỗ tàu bay với 06 hangar đủ khả năng tiếp nhận các loại tàu bay thân lớn.
- Hệ thống thoát nước mặt: Hệ thống thoát nước mặt bằng các mương hở và cống ngầm thoát ra kênh Tham Lương, Nhiêu Lộc và Thị Nghè.
- Hệ thống thoát nước thải: Được xử lý làm sạch cục bộ và thải qua hệ thống thoát nước mặt.
- Hệ thống cấp nước:
+ Nguồn nước từ hệ thống cấp nước của Thành phố.
+ Nguồn nước ngầm được xử lý qua hệ thống xử lý nước trước khi đưa vào sử dụng.
- Hệ thống cấp điện: Sử dụng từ lưới điện Quốc gia thông qua 04 trạm biến áp và hệ thống các máy phát điện dự phòng của từng phân khu chức năng.
- Khu chứa và xử lý chất thải: Nằm tại phía Bắc của Cảng.
g) Quy hoạch khu quản lý bay:
Đài kiểm soát không lưu: Sử dụng Đài kiểm soát không lưu hiện hữu, diện tích khu đất 2.600 m2, phía Tây Nam nhà ga quốc tế.
Phương thức tiếp cận hạ cánh: Trang bị hệ thống tiếp cận chính xác ILS/CAT II đầu 25L, ILS/CAT I đầu 25R, 07L, 07R; trang bị hệ thống đèn tiếp cận CAT II đầu 25L và hệ thống đèn tiếp cận giản đơn đầu 25R, 07L, 07R.
g) Quy hoạch giao thông:
- Đường trục ra vào Cảng hàng không:
+ Đường trục từ công viên Hoàng Văn Thụ vào Cảng hàng không bằng đường Trường Sơn: Đường hai chiều, 06 làn xe, có giải phân cách giữa.
+ Đường trục Tân Sơn Nhất - Bình Lợi: Ra vào Cảng hàng không bằng 02 tuyến riêng biệt, mỗi tuyến có 03 làn xe.
- Hệ thống giao thông kết nối giữa nhà ga quốc tế và nhà ga nội địa: Bằng hệ thống đường nội bộ và cầu cạn.
- Quy hoạch thêm một cầu vượt Bạch Đằng - Trường Sơn.
- Hệ thống sân đỗ ôtô:
+ Sân đỗ ô tô trước nhà ga hành khách quốc tế và nội địa được quy hoạch dạng nhà xe nhiều tầng, đấu nối trực tiếp với đường trục ra vào Cảng hàng không.
+ Sân đỗ ô tô kho hàng tiếp giáp với đường Phan Thúc Duyện - Quận Tân Bình.
- Hệ thống đường vành đai Cảng hàng không: Chạy dọc theo ranh giới Cảng hàng không.
h) Quy hoạch sử dụng đất:
- Tổng diện tích đất của Sân bay hiện có: 590,48 ha.
- Tổng diện tích đất của Sân bay đến năm 2030: 598,11 ha.
Trong đó:
+ Diện tích đất khu bay dùng chung do HKDD quản lý: 467,35 ha.
+ Diện tích đất do HKDD quản lý: 104,33 ha.
+ Diện tích đất quân sự đã liên danh với HKDD: 18,80 ha.
+ Diện tích đất mở rộng sân đỗ tàu bay, đường lăn dùng chung từ đất quốc phòng là: 7,63 ha.
5. Các chỉ tiêu đạt được của quy hoạch:
- Là cảng hàng không quốc tế cấp 4E theo quy định của ICAO.
- Công suất: Đạt 25 triệu hành khách/năm, 1 triệu tấn hàng hóa/năm.
- Tổng số vị trí đỗ tàu bay: 82 vị trí đỗ tàu bay, trong đó:
+ 54 vị trí đỗ tàu bay của HKDD.
+ 28 vị trí đỗ tàu bay của hàng không lưỡng dụng.
- Loại máy bay khai thác: B747, B777/787, A350, A321 và tương đương.
- Phương thức tiếp cận hạ cánh: Đạt CAT II.