Document: Điều 2 Thông tư 14/2010/TT-BTNMT Quy trình dự báo lũ

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/07/2010", "sign_number": "14/2010/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/07/2010", "sign_number": "14/2010/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/07/2010", "sign_number": "14/2010/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/07/2010", "sign_number": "14/2010/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài nguyên và Môi trường", "promulgation_date": "29/07/2010", "sign_number": "14/2010/TT-BTNMT", "signer": "Nguyễn Văn Đức", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 2 Thông tư 14/2010/TT-BTNMT Quy trình dự báo lũ có nội dung như sau:

Điều 2. Theo dõi, phát hiện nguyên nhân hình thành lũ
1. Các dấu hiệu xuất hiện lũ
a) Có hình thế thời tiết gây mưa, lũ.
b) Mưa lớn xảy ra liên tục và trên diện rộng với lượng mưa trung bình lưu vực có khả năng sinh lũ.
c) Đã xuất hiện lũ tại các trạm tuyến trên.
d) Cường suất lũ tại vị trí dự báo tăng lên.
2. Theo dõi, phát hiện lũ
a) Khi lũ lên mức báo động I và có khả năng lên báo động II tại một trong các sông chính toàn quốc, người thực hiện dự báo lũ (sau đây gọi là dự báo viên) báo cáo với người có thẩm quyền liên quan.
b) Khi lũ lên trên mức báo động II và có khả năng lên mức báo động III, dự báo viên báo cáo ngày 1 lần với người có thẩm quyền liên quan bằng văn bản.
c) Khi lũ đạt mức báo động III và còn tiếp tục lên nhanh, dự báo viên báo cáo ngày 2 lần với người có thẩm quyền liên quan bằng văn bản.
d) Khi phát hiện mực nước các hồ chứa đã xấp xỉ mực nước dâng bình thường và dự báo lưu lượng đến các hồ chứa tiếp tục tăng nhanh hoặc lũ do vỡ đê, đập, mưa cực lớn đột xuất có khả năng gây nguy hiểm cho xã hội thì dự báo viên và người có thẩm quyền liên quan phải ra ngay bản tin thông báo lũ đặc biệt nguy hiểm.
đ) Sau khi ra bản tin, dự báo viên phải tiếp tục theo dõi để nhận định về mức độ lũ tiếp theo.
3. Trực lũ
Khi có lũ hoặc dự báo có khả năng xảy ra lũ, tổ chức làm dự báo phải tổ chức trực lũ.

Content:
Điều 2. Theo dõi, phát hiện nguyên nhân hình thành lũ
1. Các dấu hiệu xuất hiện lũ
a) Có hình thế thời tiết gây mưa, lũ.
b) Mưa lớn xảy ra liên tục và trên diện rộng với lượng mưa trung bình lưu vực có khả năng sinh lũ.
c) Đã xuất hiện lũ tại các trạm tuyến trên.
d) Cường suất lũ tại vị trí dự báo tăng lên.
2. Theo dõi, phát hiện lũ
a) Khi lũ lên mức báo động I và có khả năng lên báo động II tại một trong các sông chính toàn quốc, người thực hiện dự báo lũ (sau đây gọi là dự báo viên) báo cáo với người có thẩm quyền liên quan.
b) Khi lũ lên trên mức báo động II và có khả năng lên mức báo động III, dự báo viên báo cáo ngày 1 lần với người có thẩm quyền liên quan bằng văn bản.
c) Khi lũ đạt mức báo động III và còn tiếp tục lên nhanh, dự báo viên báo cáo ngày 2 lần với người có thẩm quyền liên quan bằng văn bản.
d) Khi phát hiện mực nước các hồ chứa đã xấp xỉ mực nước dâng bình thường và dự báo lưu lượng đến các hồ chứa tiếp tục tăng nhanh hoặc lũ do vỡ đê, đập, mưa cực lớn đột xuất có khả năng gây nguy hiểm cho xã hội thì dự báo viên và người có thẩm quyền liên quan phải ra ngay bản tin thông báo lũ đặc biệt nguy hiểm.
đ) Sau khi ra bản tin, dự báo viên phải tiếp tục theo dõi để nhận định về mức độ lũ tiếp theo.
3. Trực lũ
Khi có lũ hoặc dự báo có khả năng xảy ra lũ, tổ chức làm dự báo phải tổ chức trực lũ.