Document: Điều 1 Quyết định 1979/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển sản xuất ngành nông nghiệp Phú Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/10/2017", "sign_number": "1979/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/10/2017", "sign_number": "1979/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/10/2017", "sign_number": "1979/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/10/2017", "sign_number": "1979/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Phú Yên", "promulgation_date": "10/10/2017", "sign_number": "1979/QĐ-UBND", "signer": "Trần Hữu Thế", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1979/QĐ-UBND 2017 Quy hoạch phát triển sản xuất ngành nông nghiệp Phú Yên có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp tỉnh Phú Yên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chính sau:
I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm phát triển:
- Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) góp phần thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp, nông thôn và đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
- Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp vừa theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, vừa bảo đảm các mục tiêu cơ bản về an ninh lương thực (gồm an ninh dinh dưỡng) cả trước mắt và lâu dài, nâng cao thu nhập cho nông dân, góp phần cải thiện mức sống cho dân cư nông thôn, đồng thời cung ứng sản phẩm an toàn cho chế biến và người tiêu dùng.
- Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi) phải theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh, hiệu quả và tính bền vững của nền nông nghiệp.
- Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp gắn kết chặt chẽ với công nghiệp bảo quản, chế biến và thị trường tiêu thụ; tích tụ ruộng đất, hình thành những vùng chuyên canh, sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn, tập trung, hiện đại đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội địa và xuất khẩu. Chú trọng phát triển thị trường, phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, xây dựng và phát triển thương hiệu cho nông sản chủ lực hoặc đặc hữu của địa phương, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường sản xuất và sinh thái.
- Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp phải trên cơ sở đổi mới tư duy, tiếp cận thị trường, kết hợp ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất, nước, nhân lực được đào tạo, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái để khai thác có hiệu quả lợi thế và điều kiện tự nhiên của mỗi vùng, mỗi địa phương.
- Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với đổi mới và phát triển quan hệ sản xuất, lấy liên kết sản xuất và tiêu thụ làm trung tâm. Nhà nước làm tốt vai trò kiến tạo phát triển thông qua đổi mới cơ chế, chính sách, thể chế và các hỗ trợ cần thiết, tạo môi trường thuận lợi cho các thành phần kinh tế hoạt động, nhất là các doanh nghiệp đầu tư vào các ngành nghề nông nghiệp. Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế tập thể, trang trại.
- Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp gắn liền với hệ thống chính sách đảm bảo huy động các nguồn lực xã hội, trước hết là đất đai, chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông nghiệp, nông thôn, sự hỗ trợ của nhà nước và phát huy hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu phát triển:
a) Mục tiêu chung:
Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững dựa trên đổi mới tổ chức sản xuất; đẩy mạnh liên kết giữa sản xuất và thị trường, ứng dụng khoa học công nghệ; chuyên môn hóa đáp ứng nhu cầu đa dạng tiêu thụ nội địa và xuất khẩu; nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, nguồn nước, lao động và nguồn vốn; góp phần nâng cao thu nhập, đời sống của dân cư nông thôn; bảo vệ môi trường sinh thái và xây dựng nông thôn mới; thích ứng với biến đổi khí hậu và hội nhập quốc tế; thực hiện thành công các mục tiêu đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
b) Một số chỉ tiêu cụ thể đến năm 2025:
- Tốc độ tăng trưởng GRDP ngành nông, lâm, thủy sản (theo giá so sánh 2010) tăng 3,5 - 4%/năm giai đoạn 2016 - 2020; tăng 4%/năm giai đoạn 2021 - 2025, trong đó nông nghiệp thuần tăng bình quân 2,6 - 2,8%/năm giai đoạn 2016 - 2020 và 2,8-3%/năm giai đoạn 2021 - 2025.
- Cơ cấu nông nghiệp thuần chiếm khoảng 62 - 63% đến năm 2020 và 59 - 60% đến năm 2025; cơ cấu trồng trọt ở mức 35 - 36% đến năm 2020 và 30 - 31% đến 2025; chăn nuôi ở mức 20 - 21% đến năm 2020 và 22% đến năm 2025 trong cơ cấu của ngành nông lâm, thủy sản.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất (GTSX) ngành nông lâm, thủy sản (theo giá so sánh 2010) tăng 4,0 - 4,5% giai đoạn 2016 - 2020; tăng 5,0 - 5,5% giai đoạn 2021 - 2025; trong đó trồng trọt tăng 2,5 - 2,7%/năm, chăn nuôi tăng 4,5 - 5,0%/năm giai đoạn 2016 - 2020; trồng trọt tăng 2,3 - 2,5%/năm, chăn nuôi tăng 6,5 - 7,0%/năm giai đoạn 2021 - 2025.
- Giá trị sản phẩm đến năm 2020 thu được trên đơn vị diện tích đất trồng trọt đạt 110 triệu đồng/ha/năm (tăng 1,5 lần so với năm 2015) và đến năm 2025 đạt 150 triệu đồng/ha/năm (tăng hơn 02 lần so với năm 2015).
- Phấn đấu thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến năm 2020 khoảng 45 triệu đồng/người/năm (tăng gấp 1,8 lần so với năm 2015) và đến năm 2025 khoảng 75 triệu đồng/người/năm (tăng gấp 3 lần so với năm 2015).
c) Tầm nhìn đến năm 2030:
- Tốc độ tăng trưởng GRDP ngành nông, lâm, thủy sản (theo giá so sánh 2010) tăng khoảng 3 - 3,2%/năm, trong đó nông nghiệp thuần tăng bình quân 2,4 - 2,5%/năm.
- Tốc độ tăng trưởng GTSX ngành nông, lâm, thủy sản (theo giá so sánh 2010) tăng 4,0 - 4,4%/năm trong đó trồng trọt tăng 2 - 2,2%/năm, chăn nuôi 5%/năm và cơ cấu trồng trọt ở mức 27 - 28%, chăn nuôi chiếm 22 - 23%.
- Phấn đấu đến năm 2030 giá trị sản phẩm thu được trên đơn vị diện tích đất trồng trọt đạt 200 triệu đồng/ha/năm. Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến năm 2030 khoảng 100 triệu đồng/người/năm.
II. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH
1. Trồng trọt:
Chủ yếu tập trung vào 6 cây trồng chính: lúa, bắp, mía, sắn, rau các loại và hoa cây cảnh. Đồng thời, quy hoạch sử dụng đất gắn với tổ chức lại sản xuất theo hướng tập trung ruộng đất; ứng dụng rộng rãi khoa học công nghệ, giống và kỹ thuật canh tác công nghệ cao để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả.
a) Cây lúa: Duy trì và sử dụng linh hoạt khoảng 24.562 ha đất canh tác lúa 2 vụ; Năng suất bình quân 6,5 - 7 tấn/ha. Nâng tỷ lệ sử dụng giống lúa xác nhận, lúa lai F1 đạt khoảng 93% vào năm 2020 và đến năm 2030 đạt 100%. Trong đó: Xây dựng vùng chuyên canh sản xuất lúa chất lượng cao: 10.000 ha năm 2020; năm 2025: 10.500 ha và năm 2030: 12.000 ha. Vận động chuyển đổi diện tích canh tác lúa 1 vụ, đất lúa sản xuất kém hiệu quả (8.819 ha) sang trồng cây hàng năm khác hoặc chăn nuôi có giá trị cao hơn.
b) Cây bắp: Đến năm 2020 tổng diện tích canh tác bắp khoảng 7.000 ha, năm 2025 khoảng 8.000 ha và duy trì diện tích chuyên canh bắp hiện có đến năm 2030. Năng suất bình quân giai đoạn 2016 - 2020: 5 - 6 tấn/ha; giai đoạn 2021 - 2025: 7 - 8 tấn/ha; giai đoạn 2026 - 2030: 9 - 10 tấn/ha. Tập trung các huyện Sông Hinh, Sơn Hoà, Tuy An, Tây Hoà, Phú Hoà (diện tích 8.000 ha).
c) Cây mía: Định hướng vùng nguyên liệu ổn định khoảng 23.000 ha, tập trung chủ yếu ở Sơn Hòa, Sông Hinh, Đồng Xuân, Tây Hòa,… năng suất bình quân 75 - 85 tấn/ha. Nâng tỷ lệ giống mía mới ứng dụng tiến bộ kỹ thuật đạt trên 95% diện tích vùng nguyên liệu.
d) Cây sắn: Giảm diện tích còn 11.000 ha. Tập trung ở: Sông Hinh, Sơn Hòa, Đồng Xuân (diện tích giảm đề nghị chuyển sang trồng rau đậu các loại và phát triển lâm nghiệp). Năng suất bình quân 30 - 40 tấn/ha. Quy hoạch vùng nguyên liệu cho các nhà máy chế biến tinh bột sắn trên địa bàn tỉnh đến 2020 là 11.000ha.
e) Rau màu các loại:
- Cây đậu: Tăng diện tích gieo trồng lên 6.640 ha năm 2020; 7.900 ha năm 2025 và đạt 9.300 ha năm 2030. Trong đó, cây đậu phộng: diện tích 3.733 ha; cây đậu nành: diện tích khoảng 2.280 ha; cây họ đậu khác: diện tích 3.287 ha.
- Cây rau: Diện tích gieo trồng tăng từ 6.014 ha năm 2015 lên 9.840 ha năm 2020; 12.800 ha năm 2025 và đạt 15.700 ha vào năm 2030. Xây dựng và hình thành các vùng chuyên canh sản xuất rau màu hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao và an toàn theo tiêu chuẩn GAP.
g) Hoa cây cảnh: Phấn đấu đến năm 2030 vùng trồng hoa, cây cảnh sẽ có quy mô khoảng 500 ha, trong đó: Thành phố Tuy Hòa: 200 ha; thị xã Sông Cầu: 50 ha; huyện Tuy An: 100 ha; khu vực ven thị trấn Phú Thứ, La Hai, Hai Riêng, Hòa Vinh, Hòa Hiệp Trung, Củng Sơn... và các điểm du lịch với diện tích 150 ha. Nghiên cứu phát triển các mô hình trồng hoa công nghệ cao tại Đà Lạt vào áp dụng trên địa bàn tỉnh. Kêu gọi đầu tư vùng chuyên canh trồng hoa cây cảnh áp dụng công nghệ cao tại khu vực phía Bắc thành phố Tuy Hòa - phía Nam huyện Tuy An. h) Một số cây có tiềm năng khác:
- Cây hồ tiêu: Diện tích tăng lên khoảng 1.000 ha; tập trung ở xã Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây (Tây Hòa), xã Sơn Long (Sơn Hòa) và xã Ea Bar (Sông Hinh).
- Cây cao su: Giảm diện tích quy hoạch xuống còn 6.000 ha, tập trung ở Sông Hinh, Sơn Hoà, Đồng Xuân gắn với khai thác chế biến mủ cao su.
- Các loại cây ăn quả: Tổng diện tích: 4.350 ha, tập trung một số loại cây có khả năng phát triển và gắn với công nghiệp chế biến như: Cây dứa (Phú Hòa), dừa xiêm (Sông Cầu), dưa hấu (Sơn Hòa, Sông Hinh); mãng cầu dai (Phú Hòa) và một số cây khác như: Cam, sầu riêng, xoài, cây bơ giống mới, mít không hạt, đu đủ lai, măng tây, chanh không hạt, ca cao, gấc...
- Cây dược liệu: Diện tích mở rộng khoảng 1.000 ha. Một số cây dược liệu cần phát triển: Đinh lăng, diệp hạ châu, tần dày lá, cỏ mực, rau mèo, rau đắng, sáo tam phân, cam thảo đá bia, bình vôi, cây bá bệnh, rễ vàng, sâm cau, sa nhân…
k) Phát triển những cây trồng mới: Nấm vân chi, cây chùm ngây, cây gai Ramie (còn gọi là cây lá gai), cây trôm,…
2. Chăn nuôi:
a) Định hướng phát triển các sản phẩm chăn nuôi chủ lực của địa phương là bò, heo, gà, vịt. Đồng thời, phát triển thêm một số vật nuôi có giá trị kinh tế cao phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh Phú Yên như: Chim yến, hươu, nai, dê,…
- Chăn nuôi bò: Phát triển mạnh đàn bò ở các huyện miền núi như Sơn Hòa, Sông Hinh, Đồng Xuân. Quy mô đàn năm 2020: 190.000 con, năm 2025: 240.000 con, năm 2030: 250.000 - 252.000 con. Nâng tỷ lệ đàn bò lai đạt trên 70%. Duy trì đàn bò vàng địa phương ở mức 20 - 30% so với tổng đàn. Từng bước chuyển từ chăn nuôi bò nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung theo mô hình công nghiệp.
- Chăn nuôi trâu: Quy mô đàn năm 2020: 6.300 con, năm 2025: 10.000 con, và năm 2030: 12.000 con. Vùng chăn nuôi trâu tập trung ở các huyện: Sơn Hòa, Sông Hinh, Phú Hòa và Tây Hòa, Đông Hòa. Đẩy mạnh hình thức nuôi trâu sinh sản và vỗ béo thịt.
- Chăn nuôi heo: Phát triển ở các huyện Đồng Xuân, Sông Hinh, Sơn Hòa, Đông Hòa, Phú Hòa. Quy mô đàn năm 2020: 150.000 con, năm 2025: 209.000 - 210.000 con, và năm 2030: 250.000 con (không tính heo sữa). Tỷ lệ heo lai hướng nạc năm 2025 đạt khoảng 95% tổng đàn. Tiếp tục phát triển các trang trại có quy mô vừa, liên kết với doanh nghiệp cung cấp giống, thức ăn và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị.
- Chăn nuôi gia cầm:
+ Chăn nuôi gà: Quy mô đàn năm 2020: 2.000 nghìn con, năm 2025 và năm 2030 ổn định khoảng 2.050 nghìn con, phân bố toàn tỉnh, nhưng tập trung nhiều nhất ở các huyện: Phú Hòa, Tây Hòa, Đông Hòa. Phát triển mô hình nuôi gà thả vườn và nuôi theo quy mô trang trại, đảm bảo trong giai đoạn 2016 - 2030, tỷ lệ giống gà thả vườn đạt trên 50% so với tổng đàn.
+ Chăn nuôi thủy cầm (vịt, ngan, ngỗng): Quy mô đàn năm 2020: 1.500 nghìn con; năm 2025 và năm 2030 ổn định khoảng 1.550 nghìn con. Tiếp tục nâng tỷ lệ giống vịt thuần đạt trên 80% so với tổng đàn trong giai đoạn 2016 -2030. Ưu tiên phát triển ở các vùng trũng, nhất là ở các huyện: Đông Hòa, Phú Hòa, Tây Hòa và Tuy An.
- Các vật nuôi khác có tiềm năng phát triển:
+ Chim yến: Phát triển nghề nuôi yến theo quy hoạch được duyệt.
+ Dê, nai: Chủ yếu phát triển ở các vùng miền núi theo hướng trang trại, nuôi nhốt.
+ Ong lấy mật: Tận dụng các vườn đồi, vườn nhà để phát triển chăn nuôi ong lấy mật.
b) Vùng chăn nuôi tập trung: Theo Quy hoạch các vùng chăn nuôi tập trung trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1936/QĐ-UBND ngày 22/11/2011; kết quả sau rà soát, điều chỉnh, bổ sung theo Quyết định số 1673/QĐ-UBND và đề nghị bổ sung mới của UBND các huyện, thị xã, thành phố; dự kiến đến năm 2030 toàn tỉnh Phú Yên có 103 vùng chăn nuôi tập trung.
c) Các cơ sở giết mổ tập trung: Theo Quy hoạch các khu vực giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1936/QĐ-UBND ngày 22/11/2011 và kết quả sau rà soát, điều chỉnh, bổ sung thêm 6 khu. Như vậy, đến năm 2030 có 47 khu giết mổ tập trung.
3. Phát triển công nghiệp chế biến nông sản:
Theo hướng khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ và cá nhân thông qua đầu tư khoa học công nghệ, tiến bộ kỹ thuật bảo quản sản phẩm, chế biến sâu, chế biến tinh, nâng cao chất lượng và tỷ trọng các sản phẩm có giá trị gia tăng cao để khai thác thế mạnh của nông nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh nông sản của tỉnh trên thị trường nội địa và xuất khẩu. Một số ngành hàng chủ lực cần ưu tiên: (1) Lúa gạo; (2) Mía đường, sắn; (3) Sản phẩm chăn nuôi; (4) Hạt điều.
4. Đầu tư và phát triển hiệu quả Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên:
- Nâng cao vai trò của Ban Quản lý Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên, sớm có Nghị quyết về phát triển nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh từ đó mới có các chính sách hỗ trợ phát triển. Tập trung thực hiện Quy hoạch chung xây dựng Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên đến năm 2030. Tăng cường hoạt động khoa học công nghệ tiếp cận từ nước ngoài, chuyển giao công nghệ cho bà con nông dân, cá nhân, doanh nghiệp có nhu cầu.
- Triển khai ngay một số dự án đã cấp phép đầu tư; hình thành Trung tâm nghiên cứu và phát triển nông nghiệp công nghệ cao; tăng cường liên kết với Trung tâm công nghệ sinh học thực vật thuộc Viện Di truyền nông nghiệp Việt Nam. Kêu gọi doanh nghiệp vào đầu tư sản xuất, chế biến và tiêu thụ. Phát triển cây dược liệu, nấm được coi là đột phá bước đầu trong hoạt động của Khu nông nghiệp công nghệ cao. Cần thực hiện tốt chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định để thu hút vốn đầu tư có hiệu quả, đặc biệt thu hút các nguồn vốn FDI, ODA và các nhà đầu tư lớn vào Khu nông nghiệp công nghệ cao Phú Yên,…
5. Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn quy hoạch:
a) Dự án xây dựng Hồ chứa nước Mỹ Lâm và hệ thống kênh mương.
b) Dự án xây dựng Hồ chứa nước Suối Cái.
c) Dự án xây dựng Hồ chứa nước Tân Hiên.
d) Dự án xây dựng Hồ chứa nước Soi Bà Trúng.
e) Dự án Giống vật nuôi và cây trồng giai đoạn 2016-2020.
g) Đầu tư tăng cường năng lực giám định dịch hại cây trồng và phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên nông sản.
h) Xây dựng vùng chuyên canh trồng hoa cây cảnh áp dụng công nghệ cao.
k) Xây dựng Nhà máy chế biến tinh bột bắp.
l) Xây dựng Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi.
m) Xây dựng Nhà máy chế biến gạo hàng hóa.
n) Xây dựng các nhà máy (cơ sở) giết mổ gia súc gia cầm quy mô công nghiệp.
6. Tổng vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư:
a) Tổng vốn đầu tư cho ngành nông nghiệp là: 10.964 tỷ đồng.
b) Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn 2016 - 2020: 4.440 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2021 - 2025: 3.676 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2026 - 2030: 2.847 tỷ đồng. c) Phân nguồn:
- Ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện): 6.114 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 55,8%.
- Vốn tín dụng đầu tư, vốn vay, ODA: 1.350 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 12,3%.
- Vốn doanh nghiệp, vốn tự có của dân: 3.500 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 31,9%.
(Kèm theo các phụ lục từ số 1 đến số 5)
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về vốn đầu tư:
Thu hút mọi nguồn vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp, như: vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, vốn nhân dân, vốn đầu tư nước ngoài,…
2. Giải pháp về sử dụng đất nông nghiệp:
Hạn chế việc chuyển đổi đất lúa sang đất phi nông nghiệp, giữ ổn định diện tích đất canh tác 2 vụ lúa ở mức 24.562 ha. Hình thành thị trường đất nông nghiệp, thực hiện việc tích tụ ruộng đất, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung.
Khuyến khích nông dân góp cổ phần vào các doanh nghiệp nông nghiệp bằng quyền sử dụng đất, tăng cường mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nông dân. Có chính sách để nông dân chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong nội bộ ngành nông nghiệp, thuận lợi về thủ tục chuyển nhượng, thuê mướn đất nông nghiệp,… để người sản xuất tích tụ tập trung ruộng đất.
3. Giải pháp về nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp:
Nhanh chóng ứng dụng công nghệ sinh học, cây trồng biến đổi gen vào sản xuất nông nghiệp. Đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở nghiên cứu tạo cây trồng, vật nuôi. Tập trung xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao cho cây trồng thế mạnh: lúa, mía, sắn, rau màu;…
4. Giải pháp đào tạo và thu hút nguồn nhân lực cho nông nghiệp, nông thôn:
Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn cho cán bộ ngành nông nghiệp. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với tạo việc làm. Thực hiện tốt chính sách thu hút cán bộ trẻ, thu hút những cán bộ kỹ thuật có trình độ cao cho ngành nông nghiệp.
5. Giải pháp phát triển liên kết “4 nhà” (nhà nước, nhà khoa học, nhà nông và nhà doanh nghiệp):
Triển khai có hiệu quả chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn theo QĐ 62/2013/QĐ-TTg và Thông tư 15/2014/TT-BNNPTNT. Qui hoạch các vùng sản xuất, vùng chuyên canh theo “cánh đồng lớn”. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi hiệu quả thiết thực của việc liên kết “4 nhà” và nâng cao nhận thức của nông dân và doanh nghiệp trong việc tôn trọng hợp đồng sản xuất. Tổ chức lớp đào tạo nâng cao kiến thức quản lý hợp tác xã, kết nối thị trường... cho đội ngũ xã viên ở các hợp tác xã. Thực hiện chính sách bảo hiểm nông nghiệp và có chế tài xử lý các trường hợp vi phạm hợp đồng liên kết sản xuất, tiêu thụ hàng hóa. Khuyến khích phát triển công ty cổ phần nông nghiệp trong đó người nông dân sẽ là cổ đông.
6. Giải pháp về xúc tiến thương mại và phát triển thị trường
Nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh cho các mặt hàng nông sản của tỉnh.
Đổi mới tư duy và tăng cường xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm, phát triển mạnh thương mại điện tử. Thường xuyên tổ chức phiên giao dịch, hội chợ triển lãm để giới thiệu các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao, các đặc sản của tỉnh,... Đẩy mạnh công tác dự báo và thông tin thị trường. Tăng cường giao lưu, hợp tác thương mại với các địa phương trong nước. Nâng cấp, hoàn thiện kết cấu hạ tầng thương mại.
7. Giải pháp sản xuất theo chuỗi giá trị nguồn lực:
Thay đổi tư duy từ sản xuất theo khả năng sang sản xuất theo nhu cầu thị trường. Có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, Hiệp hội xây dựng thương hiệu. Cụ thể hóa các chính sách để hỗ trợ tích tụ đất đai, thuế, vốn vay, bảo hiểm rủi ro, đào tạo nguồn lực... Tạo điều kiện để nông dân góp quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp. Hỗ trợ để hình thành nhóm sở thích, Hiệp hội theo từng ngành hàng cụ thể.
8. Các giải pháp khác:
- Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Giải pháp bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu trong nông nghiệp.
- Giải pháp về đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục tạo sự chuyển biến về nhận thức và hành động trong thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
- Giải pháp liên kết, hợp tác với các địa phương trong và ngoài nước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Tổ chức công bố công khai Quy hoạch trên các phương tiện thông tin đại chúng để các ngành, các cấp, nhân dân, các doanh nghiệp được biết và phối hợp triển khai thực hiện quy hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch này; định kỳ hàng năm báo cáo về cho UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Trong quá trình thực hiện có vướng mắc cần bổ sung, điều chỉnh Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét và Quyết định điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối, bố trí vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác đầu tư cho để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn phục vụ sản xuất.
3. Sở Tài chính: Tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách, để bảo đảm thực hiện nội dung quy hoạch theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành.
4. Các sở, ban, ngành liên quan khác: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị làm tốt công tác tham mưu với UBND tỉnh để chỉ đạo những vấn đề liên quan đến việc thực hiện quy hoạch.
5. Các HTX nông nghiệp: Tổ chức hợp tác phát triển sản xuất, kinh doanh hiệu quả. Đổi mới phương thức hoạt động theo Luật HTX sửa đổi và các quy định hiện hành. Thực hiện có hiệu quả phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản và vai trò tổ chức đại diện cho nông dân theo quy định.
6. Các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn: Phối hợp, liên kết sản xuất từ cung ứng các dịch vụ đầu vào đến thu mua chế biến và tiêu thụ sản phẩm; đầu tư đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ và thiết bị để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và sử dụng tài nguyên. Cùng với nông dân tích cực tham gia sản xuất theo chuỗi giá trị, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông sản qua hợp đồng kinh tế.
7. UBND các huyện, thị xã, thành phố: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các ngành chức năng của tỉnh thực hiện các nhiệm vụ theo lộ trình của quy hoạch trên địa bàn. Có phương án quy hoạch đất và huy động các nguồn lực đầu tư về cơ sở hạ tầng, các công trình phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn. Có chính sách hỗ trợ từ ngân sách địa phương gắn với các chương trình, chính sách của tỉnh nhằm phát triển sản xuất hiệu quả.
8. Báo Phú Yên, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: Có trách nhiệm tuyên truyền kịp thời các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước trong quá trình triển khai thực hiện “Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp tỉnh Phú Yên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030“ tới cộng đồng dân cư. Tuyên truyền có hiệu quả công tác ứng phó biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp.

Content:
Điều 1. Phê duyệt dự án Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp tỉnh Phú Yên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, với những nội dung chính sau:
I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm phát triển:
- Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) góp phần thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành nông nghiệp, nông thôn và đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.
- Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp vừa theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, vừa bảo đảm các mục tiêu cơ bản về an ninh lương thực (gồm an ninh dinh dưỡng) cả trước mắt và lâu dài, nâng cao thu nhập cho nông dân, góp phần cải thiện mức sống cho dân cư nông thôn, đồng thời cung ứng sản phẩm an toàn cho chế biến và người tiêu dùng.
- Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi) phải theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh, hiệu quả và tính bền vững của nền nông nghiệp.
- Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp gắn kết chặt chẽ với công nghiệp bảo quản, chế biến và thị trường tiêu thụ; tích tụ ruộng đất, hình thành những vùng chuyên canh, sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn, tập trung, hiện đại đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội địa và xuất khẩu. Chú trọng phát triển thị trường, phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, xây dựng và phát triển thương hiệu cho nông sản chủ lực hoặc đặc hữu của địa phương, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường sản xuất và sinh thái.
- Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp phải trên cơ sở đổi mới tư duy, tiếp cận thị trường, kết hợp ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất, nước, nhân lực được đào tạo, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường sinh thái để khai thác có hiệu quả lợi thế và điều kiện tự nhiên của mỗi vùng, mỗi địa phương.
- Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với đổi mới và phát triển quan hệ sản xuất, lấy liên kết sản xuất và tiêu thụ làm trung tâm. Nhà nước làm tốt vai trò kiến tạo phát triển thông qua đổi mới cơ chế, chính sách, thể chế và các hỗ trợ cần thiết, tạo môi trường thuận lợi cho các thành phần kinh tế hoạt động, nhất là các doanh nghiệp đầu tư vào các ngành nghề nông nghiệp. Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế tập thể, trang trại.
- Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp gắn liền với hệ thống chính sách đảm bảo huy động các nguồn lực xã hội, trước hết là đất đai, chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông nghiệp, nông thôn, sự hỗ trợ của nhà nước và phát huy hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu phát triển:
a) Mục tiêu chung:
Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững dựa trên đổi mới tổ chức sản xuất; đẩy mạnh liên kết giữa sản xuất và thị trường, ứng dụng khoa học công nghệ; chuyên môn hóa đáp ứng nhu cầu đa dạng tiêu thụ nội địa và xuất khẩu; nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, nguồn nước, lao động và nguồn vốn; góp phần nâng cao thu nhập, đời sống của dân cư nông thôn; bảo vệ môi trường sinh thái và xây dựng nông thôn mới; thích ứng với biến đổi khí hậu và hội nhập quốc tế; thực hiện thành công các mục tiêu đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
b) Một số chỉ tiêu cụ thể đến năm 2025:
- Tốc độ tăng trưởng GRDP ngành nông, lâm, thủy sản (theo giá so sánh 2010) tăng 3,5 - 4%/năm giai đoạn 2016 - 2020; tăng 4%/năm giai đoạn 2021 - 2025, trong đó nông nghiệp thuần tăng bình quân 2,6 - 2,8%/năm giai đoạn 2016 - 2020 và 2,8-3%/năm giai đoạn 2021 - 2025.
- Cơ cấu nông nghiệp thuần chiếm khoảng 62 - 63% đến năm 2020 và 59 - 60% đến năm 2025; cơ cấu trồng trọt ở mức 35 - 36% đến năm 2020 và 30 - 31% đến 2025; chăn nuôi ở mức 20 - 21% đến năm 2020 và 22% đến năm 2025 trong cơ cấu của ngành nông lâm, thủy sản.
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất (GTSX) ngành nông lâm, thủy sản (theo giá so sánh 2010) tăng 4,0 - 4,5% giai đoạn 2016 - 2020; tăng 5,0 - 5,5% giai đoạn 2021 - 2025; trong đó trồng trọt tăng 2,5 - 2,7%/năm, chăn nuôi tăng 4,5 - 5,0%/năm giai đoạn 2016 - 2020; trồng trọt tăng 2,3 - 2,5%/năm, chăn nuôi tăng 6,5 - 7,0%/năm giai đoạn 2021 - 2025.
- Giá trị sản phẩm đến năm 2020 thu được trên đơn vị diện tích đất trồng trọt đạt 110 triệu đồng/ha/năm (tăng 1,5 lần so với năm 2015) và đến năm 2025 đạt 150 triệu đồng/ha/năm (tăng hơn 02 lần so với năm 2015).
- Phấn đấu thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến năm 2020 khoảng 45 triệu đồng/người/năm (tăng gấp 1,8 lần so với năm 2015) và đến năm 2025 khoảng 75 triệu đồng/người/năm (tăng gấp 3 lần so với năm 2015).
c) Tầm nhìn đến năm 2030:
- Tốc độ tăng trưởng GRDP ngành nông, lâm, thủy sản (theo giá so sánh 2010) tăng khoảng 3 - 3,2%/năm, trong đó nông nghiệp thuần tăng bình quân 2,4 - 2,5%/năm.
- Tốc độ tăng trưởng GTSX ngành nông, lâm, thủy sản (theo giá so sánh 2010) tăng 4,0 - 4,4%/năm trong đó trồng trọt tăng 2 - 2,2%/năm, chăn nuôi 5%/năm và cơ cấu trồng trọt ở mức 27 - 28%, chăn nuôi chiếm 22 - 23%.
- Phấn đấu đến năm 2030 giá trị sản phẩm thu được trên đơn vị diện tích đất trồng trọt đạt 200 triệu đồng/ha/năm. Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến năm 2030 khoảng 100 triệu đồng/người/năm.
II. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH
1. Trồng trọt:
Chủ yếu tập trung vào 6 cây trồng chính: lúa, bắp, mía, sắn, rau các loại và hoa cây cảnh. Đồng thời, quy hoạch sử dụng đất gắn với tổ chức lại sản xuất theo hướng tập trung ruộng đất; ứng dụng rộng rãi khoa học công nghệ, giống và kỹ thuật canh tác công nghệ cao để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả.
a) Cây lúa: Duy trì và sử dụng linh hoạt khoảng 24.562 ha đất canh tác lúa 2 vụ; Năng suất bình quân 6,5 - 7 tấn/ha. Nâng tỷ lệ sử dụng giống lúa xác nhận, lúa lai F1 đạt khoảng 93% vào năm 2020 và đến năm 2030 đạt 100%. Trong đó: Xây dựng vùng chuyên canh sản xuất lúa chất lượng cao: 10.000 ha năm 2020; năm 2025: 10.500 ha và năm 2030: 12.000 ha. Vận động chuyển đổi diện tích canh tác lúa 1 vụ, đất lúa sản xuất kém hiệu quả (8.819 ha) sang trồng cây hàng năm khác hoặc chăn nuôi có giá trị cao hơn.
b) Cây bắp: Đến năm 2020 tổng diện tích canh tác bắp khoảng 7.000 ha, năm 2025 khoảng 8.000 ha và duy trì diện tích chuyên canh bắp hiện có đến năm 2030. Năng suất bình quân giai đoạn 2016 - 2020: 5 - 6 tấn/ha; giai đoạn 2021 - 2025: 7 - 8 tấn/ha; giai đoạn 2026 - 2030: 9 - 10 tấn/ha. Tập trung các huyện Sông Hinh, Sơn Hoà, Tuy An, Tây Hoà, Phú Hoà (diện tích 8.000 ha).
c) Cây mía: Định hướng vùng nguyên liệu ổn định khoảng 23.000 ha, tập trung chủ yếu ở Sơn Hòa, Sông Hinh, Đồng Xuân, Tây Hòa,… năng suất bình quân 75 - 85 tấn/ha. Nâng tỷ lệ giống mía mới ứng dụng tiến bộ kỹ thuật đạt trên 95% diện tích vùng nguyên liệu.
d) Cây sắn: Giảm diện tích còn 11.000 ha. Tập trung ở: Sông Hinh, Sơn Hòa, Đồng Xuân (diện tích giảm đề nghị chuyển sang trồng rau đậu các loại và phát triển lâm nghiệp). Năng suất bình quân 30 - 40 tấn/ha. Quy hoạch vùng nguyên liệu cho các nhà máy chế biến tinh bột sắn trên địa bàn tỉnh đến 2020 là 11.000ha.
e) Rau màu các loại:
- Cây đậu: Tăng diện tích gieo trồng lên 6.640 ha năm 2020; 7.900 ha năm 2025 và đạt 9.300 ha năm 2030. Trong đó, cây đậu phộng: diện tích 3.733 ha; cây đậu nành: diện tích khoảng 2.280 ha; cây họ đậu khác: diện tích 3.287 ha.
- Cây rau: Diện tích gieo trồng tăng từ 6.014 ha năm 2015 lên 9.840 ha năm 2020; 12.800 ha năm 2025 và đạt 15.700 ha vào năm 2030. Xây dựng và hình thành các vùng chuyên canh sản xuất rau màu hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao và an toàn theo tiêu chuẩn GAP.
g) Hoa cây cảnh: Phấn đấu đến năm 2030 vùng trồng hoa, cây cảnh sẽ có quy mô khoảng 500 ha, trong đó: Thành phố Tuy Hòa: 200 ha; thị xã Sông Cầu: 50 ha; huyện Tuy An: 100 ha; khu vực ven thị trấn Phú Thứ, La Hai, Hai Riêng, Hòa Vinh, Hòa Hiệp Trung, Củng Sơn... và các điểm du lịch với diện tích 150 ha. Nghiên cứu phát triển các mô hình trồng hoa công nghệ cao tại Đà Lạt vào áp dụng trên địa bàn tỉnh. Kêu gọi đầu tư vùng chuyên canh trồng hoa cây cảnh áp dụng công nghệ cao tại khu vực phía Bắc thành phố Tuy Hòa - phía Nam huyện Tuy An. h) Một số cây có tiềm năng khác:
- Cây hồ tiêu: Diện tích tăng lên khoảng 1.000 ha; tập trung ở xã Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây (Tây Hòa), xã Sơn Long (Sơn Hòa) và xã Ea Bar (Sông Hinh).
- Cây cao su: Giảm diện tích quy hoạch xuống còn 6.000 ha, tập trung ở Sông Hinh, Sơn Hoà, Đồng Xuân gắn với khai thác chế biến mủ cao su.
- Các loại cây ăn quả: Tổng diện tích: 4.350 ha, tập trung một số loại cây có khả năng phát triển và gắn với công nghiệp chế biến như: Cây dứa (Phú Hòa), dừa xiêm (Sông Cầu), dưa hấu (Sơn Hòa, Sông Hinh); mãng cầu dai (Phú Hòa) và một số cây khác như: Cam, sầu riêng, xoài, cây bơ giống mới, mít không hạt, đu đủ lai, măng tây, chanh không hạt, ca cao, gấc...
- Cây dược liệu: Diện tích mở rộng khoảng 1.000 ha. Một số cây dược liệu cần phát triển: Đinh lăng, diệp hạ châu, tần dày lá, cỏ mực, rau mèo, rau đắng, sáo tam phân, cam thảo đá bia, bình vôi, cây bá bệnh, rễ vàng, sâm cau, sa nhân…
k) Phát triển những cây trồng mới: Nấm vân chi, cây chùm ngây, cây gai Ramie (còn gọi là cây lá gai), cây trôm,…
2. Chăn nuôi:
a) Định hướng phát triển các sản phẩm chăn nuôi chủ lực của địa phương là bò, heo, gà, vịt. Đồng thời, phát triển thêm một số vật nuôi có giá trị kinh tế cao phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh Phú Yên như: Chim yến, hươu, nai, dê,…
- Chăn nuôi bò: Phát triển mạnh đàn bò ở các huyện miền núi như Sơn Hòa, Sông Hinh, Đồng Xuân. Quy mô đàn năm 2020: 190.000 con, năm 2025: 240.000 con, năm 2030: 250.000 - 252.000 con. Nâng tỷ lệ đàn bò lai đạt trên 70%. Duy trì đàn bò vàng địa phương ở mức 20 - 30% so với tổng đàn. Từng bước chuyển từ chăn nuôi bò nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung theo mô hình công nghiệp.
- Chăn nuôi trâu: Quy mô đàn năm 2020: 6.300 con, năm 2025: 10.000 con, và năm 2030: 12.000 con. Vùng chăn nuôi trâu tập trung ở các huyện: Sơn Hòa, Sông Hinh, Phú Hòa và Tây Hòa, Đông Hòa. Đẩy mạnh hình thức nuôi trâu sinh sản và vỗ béo thịt.
- Chăn nuôi heo: Phát triển ở các huyện Đồng Xuân, Sông Hinh, Sơn Hòa, Đông Hòa, Phú Hòa. Quy mô đàn năm 2020: 150.000 con, năm 2025: 209.000 - 210.000 con, và năm 2030: 250.000 con (không tính heo sữa). Tỷ lệ heo lai hướng nạc năm 2025 đạt khoảng 95% tổng đàn. Tiếp tục phát triển các trang trại có quy mô vừa, liên kết với doanh nghiệp cung cấp giống, thức ăn và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị.
- Chăn nuôi gia cầm:
+ Chăn nuôi gà: Quy mô đàn năm 2020: 2.000 nghìn con, năm 2025 và năm 2030 ổn định khoảng 2.050 nghìn con, phân bố toàn tỉnh, nhưng tập trung nhiều nhất ở các huyện: Phú Hòa, Tây Hòa, Đông Hòa. Phát triển mô hình nuôi gà thả vườn và nuôi theo quy mô trang trại, đảm bảo trong giai đoạn 2016 - 2030, tỷ lệ giống gà thả vườn đạt trên 50% so với tổng đàn.
+ Chăn nuôi thủy cầm (vịt, ngan, ngỗng): Quy mô đàn năm 2020: 1.500 nghìn con; năm 2025 và năm 2030 ổn định khoảng 1.550 nghìn con. Tiếp tục nâng tỷ lệ giống vịt thuần đạt trên 80% so với tổng đàn trong giai đoạn 2016 -2030. Ưu tiên phát triển ở các vùng trũng, nhất là ở các huyện: Đông Hòa, Phú Hòa, Tây Hòa và Tuy An.
- Các vật nuôi khác có tiềm năng phát triển:
+ Chim yến: Phát triển nghề nuôi yến theo quy hoạch được duyệt.
+ Dê, nai: Chủ yếu phát triển ở các vùng miền núi theo hướng trang trại, nuôi nhốt.
+ Ong lấy mật: Tận dụng các vườn đồi, vườn nhà để phát triển chăn nuôi ong lấy mật.
b) Vùng chăn nuôi tập trung: Theo Quy hoạch các vùng chăn nuôi tập trung trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1936/QĐ-UBND ngày 22/11/2011; kết quả sau rà soát, điều chỉnh, bổ sung theo Quyết định số 1673/QĐ-UBND và đề nghị bổ sung mới của UBND các huyện, thị xã, thành phố; dự kiến đến năm 2030 toàn tỉnh Phú Yên có 103 vùng chăn nuôi tập trung.
c) Các cơ sở giết mổ tập trung: Theo Quy hoạch các khu vực giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1936/QĐ-UBND ngày 22/11/2011 và kết quả sau rà soát, điều chỉnh, bổ sung thêm 6 khu. Như vậy, đến năm 2030 có 47 khu giết mổ tập trung.
3. Phát triển công nghiệp chế biến nông sản:
Theo hướng khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ và cá nhân thông qua đầu tư khoa học công nghệ, tiến bộ kỹ thuật bảo quản sản phẩm, chế biến sâu, chế biến tinh, nâng cao chất lượng và tỷ trọng các sản phẩm có giá trị gia tăng cao để khai thác thế mạnh của nông nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh nông sản của tỉnh trên thị trường nội địa và xuất khẩu. Một số ngành hàng chủ lực cần ưu tiên: (1) Lúa gạo; (2) Mía đường, sắn; (3) Sản phẩm chăn nuôi; (4) Hạt điều.
4. Đầu tư và phát triển hiệu quả Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên:
- Nâng cao vai trò của Ban Quản lý Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên, sớm có Nghị quyết về phát triển nông nghiệp công nghệ cao của tỉnh từ đó mới có các chính sách hỗ trợ phát triển. Tập trung thực hiện Quy hoạch chung xây dựng Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên đến năm 2030. Tăng cường hoạt động khoa học công nghệ tiếp cận từ nước ngoài, chuyển giao công nghệ cho bà con nông dân, cá nhân, doanh nghiệp có nhu cầu.
- Triển khai ngay một số dự án đã cấp phép đầu tư; hình thành Trung tâm nghiên cứu và phát triển nông nghiệp công nghệ cao; tăng cường liên kết với Trung tâm công nghệ sinh học thực vật thuộc Viện Di truyền nông nghiệp Việt Nam. Kêu gọi doanh nghiệp vào đầu tư sản xuất, chế biến và tiêu thụ. Phát triển cây dược liệu, nấm được coi là đột phá bước đầu trong hoạt động của Khu nông nghiệp công nghệ cao. Cần thực hiện tốt chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định để thu hút vốn đầu tư có hiệu quả, đặc biệt thu hút các nguồn vốn FDI, ODA và các nhà đầu tư lớn vào Khu nông nghiệp công nghệ cao Phú Yên,…
5. Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn quy hoạch:
a) Dự án xây dựng Hồ chứa nước Mỹ Lâm và hệ thống kênh mương.
b) Dự án xây dựng Hồ chứa nước Suối Cái.
c) Dự án xây dựng Hồ chứa nước Tân Hiên.
d) Dự án xây dựng Hồ chứa nước Soi Bà Trúng.
e) Dự án Giống vật nuôi và cây trồng giai đoạn 2016-2020.
g) Đầu tư tăng cường năng lực giám định dịch hại cây trồng và phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên nông sản.
h) Xây dựng vùng chuyên canh trồng hoa cây cảnh áp dụng công nghệ cao.
k) Xây dựng Nhà máy chế biến tinh bột bắp.
l) Xây dựng Nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi.
m) Xây dựng Nhà máy chế biến gạo hàng hóa.
n) Xây dựng các nhà máy (cơ sở) giết mổ gia súc gia cầm quy mô công nghiệp.
6. Tổng vốn đầu tư và phân kỳ đầu tư:
a) Tổng vốn đầu tư cho ngành nông nghiệp là: 10.964 tỷ đồng.
b) Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn 2016 - 2020: 4.440 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2021 - 2025: 3.676 tỷ đồng;
- Giai đoạn 2026 - 2030: 2.847 tỷ đồng. c) Phân nguồn:
- Ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, ngân sách huyện): 6.114 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 55,8%.
- Vốn tín dụng đầu tư, vốn vay, ODA: 1.350 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 12,3%.
- Vốn doanh nghiệp, vốn tự có của dân: 3.500 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 31,9%.
(Kèm theo các phụ lục từ số 1 đến số 5)
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Giải pháp về vốn đầu tư:
Thu hút mọi nguồn vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp, như: vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, tổ chức tín dụng, vốn nhân dân, vốn đầu tư nước ngoài,…
2. Giải pháp về sử dụng đất nông nghiệp:
Hạn chế việc chuyển đổi đất lúa sang đất phi nông nghiệp, giữ ổn định diện tích đất canh tác 2 vụ lúa ở mức 24.562 ha. Hình thành thị trường đất nông nghiệp, thực hiện việc tích tụ ruộng đất, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung.
Khuyến khích nông dân góp cổ phần vào các doanh nghiệp nông nghiệp bằng quyền sử dụng đất, tăng cường mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nông dân. Có chính sách để nông dân chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong nội bộ ngành nông nghiệp, thuận lợi về thủ tục chuyển nhượng, thuê mướn đất nông nghiệp,… để người sản xuất tích tụ tập trung ruộng đất.
3. Giải pháp về nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp:
Nhanh chóng ứng dụng công nghệ sinh học, cây trồng biến đổi gen vào sản xuất nông nghiệp. Đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở nghiên cứu tạo cây trồng, vật nuôi. Tập trung xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao cho cây trồng thế mạnh: lúa, mía, sắn, rau màu;…
4. Giải pháp đào tạo và thu hút nguồn nhân lực cho nông nghiệp, nông thôn:
Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn cho cán bộ ngành nông nghiệp. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với tạo việc làm. Thực hiện tốt chính sách thu hút cán bộ trẻ, thu hút những cán bộ kỹ thuật có trình độ cao cho ngành nông nghiệp.
5. Giải pháp phát triển liên kết “4 nhà” (nhà nước, nhà khoa học, nhà nông và nhà doanh nghiệp):
Triển khai có hiệu quả chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn theo QĐ 62/2013/QĐ-TTg và Thông tư 15/2014/TT-BNNPTNT. Qui hoạch các vùng sản xuất, vùng chuyên canh theo “cánh đồng lớn”. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến rộng rãi hiệu quả thiết thực của việc liên kết “4 nhà” và nâng cao nhận thức của nông dân và doanh nghiệp trong việc tôn trọng hợp đồng sản xuất. Tổ chức lớp đào tạo nâng cao kiến thức quản lý hợp tác xã, kết nối thị trường... cho đội ngũ xã viên ở các hợp tác xã. Thực hiện chính sách bảo hiểm nông nghiệp và có chế tài xử lý các trường hợp vi phạm hợp đồng liên kết sản xuất, tiêu thụ hàng hóa. Khuyến khích phát triển công ty cổ phần nông nghiệp trong đó người nông dân sẽ là cổ đông.
6. Giải pháp về xúc tiến thương mại và phát triển thị trường
Nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh cho các mặt hàng nông sản của tỉnh.
Đổi mới tư duy và tăng cường xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm, phát triển mạnh thương mại điện tử. Thường xuyên tổ chức phiên giao dịch, hội chợ triển lãm để giới thiệu các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao, các đặc sản của tỉnh,... Đẩy mạnh công tác dự báo và thông tin thị trường. Tăng cường giao lưu, hợp tác thương mại với các địa phương trong nước. Nâng cấp, hoàn thiện kết cấu hạ tầng thương mại.
7. Giải pháp sản xuất theo chuỗi giá trị nguồn lực:
Thay đổi tư duy từ sản xuất theo khả năng sang sản xuất theo nhu cầu thị trường. Có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, Hiệp hội xây dựng thương hiệu. Cụ thể hóa các chính sách để hỗ trợ tích tụ đất đai, thuế, vốn vay, bảo hiểm rủi ro, đào tạo nguồn lực... Tạo điều kiện để nông dân góp quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp. Hỗ trợ để hình thành nhóm sở thích, Hiệp hội theo từng ngành hàng cụ thể.
8. Các giải pháp khác:
- Giải pháp về cơ chế chính sách:
- Giải pháp bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu trong nông nghiệp.
- Giải pháp về đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục tạo sự chuyển biến về nhận thức và hành động trong thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
- Giải pháp liên kết, hợp tác với các địa phương trong và ngoài nước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Tổ chức công bố công khai Quy hoạch trên các phương tiện thông tin đại chúng để các ngành, các cấp, nhân dân, các doanh nghiệp được biết và phối hợp triển khai thực hiện quy hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch này; định kỳ hàng năm báo cáo về cho UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Trong quá trình thực hiện có vướng mắc cần bổ sung, điều chỉnh Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét và Quyết định điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cân đối, bố trí vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác đầu tư cho để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn phục vụ sản xuất.
3. Sở Tài chính: Tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách, để bảo đảm thực hiện nội dung quy hoạch theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành.
4. Các sở, ban, ngành liên quan khác: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị làm tốt công tác tham mưu với UBND tỉnh để chỉ đạo những vấn đề liên quan đến việc thực hiện quy hoạch.
5. Các HTX nông nghiệp: Tổ chức hợp tác phát triển sản xuất, kinh doanh hiệu quả. Đổi mới phương thức hoạt động theo Luật HTX sửa đổi và các quy định hiện hành. Thực hiện có hiệu quả phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản và vai trò tổ chức đại diện cho nông dân theo quy định.
6. Các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn: Phối hợp, liên kết sản xuất từ cung ứng các dịch vụ đầu vào đến thu mua chế biến và tiêu thụ sản phẩm; đầu tư đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ và thiết bị để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và sử dụng tài nguyên. Cùng với nông dân tích cực tham gia sản xuất theo chuỗi giá trị, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông sản qua hợp đồng kinh tế.
7. UBND các huyện, thị xã, thành phố: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT và các ngành chức năng của tỉnh thực hiện các nhiệm vụ theo lộ trình của quy hoạch trên địa bàn. Có phương án quy hoạch đất và huy động các nguồn lực đầu tư về cơ sở hạ tầng, các công trình phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn. Có chính sách hỗ trợ từ ngân sách địa phương gắn với các chương trình, chính sách của tỉnh nhằm phát triển sản xuất hiệu quả.
8. Báo Phú Yên, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: Có trách nhiệm tuyên truyền kịp thời các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước trong quá trình triển khai thực hiện “Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp tỉnh Phú Yên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030“ tới cộng đồng dân cư. Tuyên truyền có hiệu quả công tác ứng phó biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp.