Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 174/QĐ-TTg 2020 phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2020", "sign_number": "174/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2020", "sign_number": "174/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2020", "sign_number": "174/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2020", "sign_number": "174/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "03/02/2020", "sign_number": "174/QĐ-TTg", "signer": "Trịnh Đình Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 174/QĐ-TTg 2020 phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung sau đây:
...
3. Yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy hoạch
a) Yêu cầu về nội dung lập quy hoạch
Nội dung nghiên cứu thực hiện theo quy định tại Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017, Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định thi hành chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch. Việc lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia phải đáp ứng các nội dung cơ bản sau:
- Yêu cầu về nội dung các hoạt động điều tra khảo sát và nghiên cứu chuyên sâu phục vụ lập quy hoạch
+ Điều tra khảo sát.
. Hệ sinh thái trên đất liền, tiến hành điều tra khảo sát tại 03 khu vực:
Khu vực miền Bắc gồm các vùng Đông Bắc, Tây Bắc, Đồng bằng sông Hồng;
Khu vực miền Trung gồm các vùng Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên;
Khu vực miền Nam gồm các vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
. Hệ sinh thái biển, tiến hành điều tra khảo sát tại 02 khu vực:
Khu vực 1 từ Quảng Ninh đến Thừa Thiên Huế gồm vùng biển của 11 tỉnh: Quảng Ninh, thành phố Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.
Khu vực 2 từ Đà Nẵng đến Cà Mau gồm vùng biển của 17 tỉnh: Thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang và Cà Mau.
. Nội dung điều tra, khảo sát và xây dựng các báo cáo chuyên đề đối với hệ sinh thái trên đất liền theo từng vùng gồm:
Đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến đa dạng sinh học các vùng sinh thái trên đất liền và các vùng biển;
Đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học các vùng sinh thái trên đất liền và các vùng biển;
Đánh giá hiện trạng các rạn san hô, thảm cỏ biển và vùng nước trồi;
Đánh giá hiện trạng các đối tượng quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học các vùng sinh thái trên đất liền và các vùng biển;
Xây dựng các bản đồ hiện trạng rạn san hô, thảm cỏ biển và vùng nước trồi trên phạm vi toàn quốc;
Xây dựng các bản đồ hiện trạng đa dạng sinh học, hiện trạng các đối tượng quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cho từng vùng sinh thái;
Bản đồ xác định các khu vực ưu tiên bảo tồn đa dạng sinh học trong kỳ quy hoạch cho tùng vùng sinh thái.
. Dự báo xu thế diễn biến đa dạng sinh học thời kỳ quy hoạch đối với hệ sinh thái đất liền.
. Dự báo các áp lực do hoạt động phát triển, khai thác đối với đa dạng sinh học trong kỳ quy hoạch đối với các hệ sinh thái đất liền và biển.
. Dự báo xu thế biến động đa dạng sinh học do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu trong kỳ quy hoạch đối với các hệ sinh thái đất liền.
. Dự báo xu thế biến động đa dạng sinh học do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với rạn san hô và thảm cỏ biển.
+ Nghiên cứu đề xuất các tiêu chí quy hoạch khu vực đa dạng sinh học cao, cảnh quan sinh thái quan trọng.
+ Nghiên cứu đề xuất các đối tượng quy hoạch tiềm năng cho từng vùng sinh thái trên đất liền và biển.
+ Xây dựng nội dung định hướng bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học nhằm tích hợp vào quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh.
+ Xây dựng hướng dẫn lập nội dung quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học trong quy hoạch tỉnh.
- Yêu cầu về nội dung lập quy hoạch
+ Điều tra thu thập thông tin dữ liệu nội tại của ngành.
. Thu thập thông tin, tài liệu, dữ liệu liên quan.
. Điều tra, khảo sát thực địa.
. Tổng hợp xử lý các thông tin, tài liệu, dữ liệu thu thập được.
+ Đánh giá hiện trạng, diễn biến và tình hình quản lý bảo tồn đa dạng sinh học.
. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường trên phạm vi cả nước.
. Đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học nói chung và hiện trạng các đối tượng quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học.
. Đánh giá việc thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ trước.
+ Dự báo, đánh giá nhu cầu bảo tồn đa dạng sinh học.
. Phân tích, đánh giá, dự báo các áp lực và xu hướng tác động từ các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu lên đa dạng sinh học.
. Dự báo xu thế diễn biến đa dạng sinh học thời kỳ quy hoạch.
. Phân tích, đánh giá nhu cầu bảo tồn đa dạng sinh học trong kỳ quy hoạch.
+ Xây dựng quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
. Xây dựng quan điểm quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030.
. Xây dựng mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể về quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học toàn quốc và theo từng vùng sinh thái.
. Xây dựng tầm nhìn quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học đến năm 2050.
. Xây dựng nhiệm vụ, giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học trong kỳ quy hoạch.
+ Xây dựng các phương án quy hoạch và thiết kế quy hoạch.
. Xây dựng các phương án quy hoạch, luận chứng để lựa chọn phương án tối ưu.
. Thiết kế quy hoạch theo phương án tối ưu đã được lựa chọn:
Xác định các mục tiêu cụ thể bảo tồn đa dạng sinh học toàn quốc và theo từng vùng sinh thái; xác định các chỉ tiêu cụ thể đối với các đối tượng nghiên cứu của quy hoạch;
Xác định tên gọi, vị trí địa lý, quy mô diện tích, loại hình, mục tiêu, chế độ và phân cấp quản lý các đối tượng nghiên cứu của quy hoạch;
Xây dựng các kế hoạch phát triển (phân kỳ), biện pháp tổ chức, quản lý và phát triển bền vững đối với từng đối tượng quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học;
Xây dựng danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư bảo tồn đa dạng sinh học và thứ tự ưu tiên thực hiện.
+ Xác định các giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch.
. Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng.
. Giải pháp về cơ chế, chính sách.
. Giải pháp về khoa học và công nghệ.
. Giải pháp về tài chính, đầu tư.
. Giải pháp về đào tạo, tăng cường năng lực.
. Giải pháp về hợp tác quốc tế.
. Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.
+ Xây dựng báo cáo quy hoạch đa dạng sinh học thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 gồm: báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt quy hoạch.
+ Xây dựng hệ thống bản đồ số và bản đồ in.
. Xây dựng hệ thống bản đồ được tích hợp theo hệ thống bản đồ chuyên ngành và các bản đồ tích hợp theo nhóm ngành có tỷ lệ từ 1:50.000 đến 1:1.000.000. Tỷ lệ bản đồ được xác định cụ thể trong quá trình xây dựng nhiệm vụ chi tiết.
Nghiên cứu xử lý tổng hợp các loại bản đồ hiện trạng và định hướng theo các chuyên ngành và nhóm ngành;
Xử lý, chồng lớp bản đồ theo các đối tượng không gian cấp quốc gia, tỷ lệ 1:1.000.000.
. Biên tập hệ thống bản đồ số và bản đồ in sản phẩm cuối cùng:
Bao gồm nhóm bản đồ hiện trạng và định hướng quy hoạch đối với các đối tượng quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học (khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, cảnh quan sinh thái quan trọng, khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng), tỷ lệ 1:250.000;
Bản đồ quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, tỷ lệ 1:1.000.000.
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ lập và triển khai, giám sát quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia.
. Xây dựng cơ sở dữ liệu của quy hoạch theo yêu cầu chung của hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
. Đầu tư máy móc và phần mềm để vận hành cơ sở hệ thống dữ liệu phục vụ quy hoạch.
. Xây dựng phần mềm khai thác sử dụng và cơ chế vận hành hệ thống dữ liệu quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia.
. Thể hiện nội dung của quy hoạch trên bản đồ GIS để tích hợp vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
+ Tổ chức tham vấn, lấy ý kiến về quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia.
+ Tổ chức thẩm định, phê duyệt quy hoạch.
+ Công bố quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia.
b) Yêu cầu về các phương pháp lập quy hoạch
Các phương pháp chủ yếu sau sẽ được sử dụng trong quá trình lập quy hoạch, gồm:
- Phương pháp khảo sát, thu thập thông tin.
- Phương pháp kế thừa.
- Phương pháp điều tra cơ bản.
- Phương pháp đánh giá nhanh.
- Phương pháp phân tích hệ thống.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp.
- Phương pháp ma trận ưu tiên.
- Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích.
- Phương pháp dự báo.
- Phương pháp bản đồ và phân tích ảnh viễn thám.
- Phương pháp chuyên gia.

Content:
Yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy hoạch
a) Yêu cầu về nội dung lập quy hoạch
Nội dung nghiên cứu thực hiện theo quy định tại Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017, Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định thi hành chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch. Việc lập Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia phải đáp ứng các nội dung cơ bản sau:
- Yêu cầu về nội dung các hoạt động điều tra khảo sát và nghiên cứu chuyên sâu phục vụ lập quy hoạch
+ Điều tra khảo sát.
. Hệ sinh thái trên đất liền, tiến hành điều tra khảo sát tại 03 khu vực:
Khu vực miền Bắc gồm các vùng Đông Bắc, Tây Bắc, Đồng bằng sông Hồng;
Khu vực miền Trung gồm các vùng Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên;
Khu vực miền Nam gồm các vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
. Hệ sinh thái biển, tiến hành điều tra khảo sát tại 02 khu vực:
Khu vực 1 từ Quảng Ninh đến Thừa Thiên Huế gồm vùng biển của 11 tỉnh: Quảng Ninh, thành phố Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.
Khu vực 2 từ Đà Nẵng đến Cà Mau gồm vùng biển của 17 tỉnh: Thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang và Cà Mau.
. Nội dung điều tra, khảo sát và xây dựng các báo cáo chuyên đề đối với hệ sinh thái trên đất liền theo từng vùng gồm:
Đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến đa dạng sinh học các vùng sinh thái trên đất liền và các vùng biển;
Đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học các vùng sinh thái trên đất liền và các vùng biển;
Đánh giá hiện trạng các rạn san hô, thảm cỏ biển và vùng nước trồi;
Đánh giá hiện trạng các đối tượng quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học các vùng sinh thái trên đất liền và các vùng biển;
Xây dựng các bản đồ hiện trạng rạn san hô, thảm cỏ biển và vùng nước trồi trên phạm vi toàn quốc;
Xây dựng các bản đồ hiện trạng đa dạng sinh học, hiện trạng các đối tượng quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học cho từng vùng sinh thái;
Bản đồ xác định các khu vực ưu tiên bảo tồn đa dạng sinh học trong kỳ quy hoạch cho tùng vùng sinh thái.
. Dự báo xu thế diễn biến đa dạng sinh học thời kỳ quy hoạch đối với hệ sinh thái đất liền.
. Dự báo các áp lực do hoạt động phát triển, khai thác đối với đa dạng sinh học trong kỳ quy hoạch đối với các hệ sinh thái đất liền và biển.
. Dự báo xu thế biến động đa dạng sinh học do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu trong kỳ quy hoạch đối với các hệ sinh thái đất liền.
. Dự báo xu thế biến động đa dạng sinh học do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với rạn san hô và thảm cỏ biển.
+ Nghiên cứu đề xuất các tiêu chí quy hoạch khu vực đa dạng sinh học cao, cảnh quan sinh thái quan trọng.
+ Nghiên cứu đề xuất các đối tượng quy hoạch tiềm năng cho từng vùng sinh thái trên đất liền và biển.
+ Xây dựng nội dung định hướng bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học nhằm tích hợp vào quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh.
+ Xây dựng hướng dẫn lập nội dung quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học trong quy hoạch tỉnh.
- Yêu cầu về nội dung lập quy hoạch
+ Điều tra thu thập thông tin dữ liệu nội tại của ngành.
. Thu thập thông tin, tài liệu, dữ liệu liên quan.
. Điều tra, khảo sát thực địa.
. Tổng hợp xử lý các thông tin, tài liệu, dữ liệu thu thập được.
+ Đánh giá hiện trạng, diễn biến và tình hình quản lý bảo tồn đa dạng sinh học.
. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường trên phạm vi cả nước.
. Đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học nói chung và hiện trạng các đối tượng quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học.
. Đánh giá việc thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ trước.
+ Dự báo, đánh giá nhu cầu bảo tồn đa dạng sinh học.
. Phân tích, đánh giá, dự báo các áp lực và xu hướng tác động từ các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu lên đa dạng sinh học.
. Dự báo xu thế diễn biến đa dạng sinh học thời kỳ quy hoạch.
. Phân tích, đánh giá nhu cầu bảo tồn đa dạng sinh học trong kỳ quy hoạch.
+ Xây dựng quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
. Xây dựng quan điểm quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030.
. Xây dựng mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể về quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học toàn quốc và theo từng vùng sinh thái.
. Xây dựng tầm nhìn quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học đến năm 2050.
. Xây dựng nhiệm vụ, giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học trong kỳ quy hoạch.
+ Xây dựng các phương án quy hoạch và thiết kế quy hoạch.
. Xây dựng các phương án quy hoạch, luận chứng để lựa chọn phương án tối ưu.
. Thiết kế quy hoạch theo phương án tối ưu đã được lựa chọn:
Xác định các mục tiêu cụ thể bảo tồn đa dạng sinh học toàn quốc và theo từng vùng sinh thái; xác định các chỉ tiêu cụ thể đối với các đối tượng nghiên cứu của quy hoạch;
Xác định tên gọi, vị trí địa lý, quy mô diện tích, loại hình, mục tiêu, chế độ và phân cấp quản lý các đối tượng nghiên cứu của quy hoạch;
Xây dựng các kế hoạch phát triển (phân kỳ), biện pháp tổ chức, quản lý và phát triển bền vững đối với từng đối tượng quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học;
Xây dựng danh mục dự án quan trọng quốc gia, dự án ưu tiên đầu tư bảo tồn đa dạng sinh học và thứ tự ưu tiên thực hiện.
+ Xác định các giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch.
. Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng.
. Giải pháp về cơ chế, chính sách.
. Giải pháp về khoa học và công nghệ.
. Giải pháp về tài chính, đầu tư.
. Giải pháp về đào tạo, tăng cường năng lực.
. Giải pháp về hợp tác quốc tế.
. Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.
+ Xây dựng báo cáo quy hoạch đa dạng sinh học thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 gồm: báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt quy hoạch.
+ Xây dựng hệ thống bản đồ số và bản đồ in.
. Xây dựng hệ thống bản đồ được tích hợp theo hệ thống bản đồ chuyên ngành và các bản đồ tích hợp theo nhóm ngành có tỷ lệ từ 1:50.000 đến 1:1.000.000. Tỷ lệ bản đồ được xác định cụ thể trong quá trình xây dựng nhiệm vụ chi tiết.
Nghiên cứu xử lý tổng hợp các loại bản đồ hiện trạng và định hướng theo các chuyên ngành và nhóm ngành;
Xử lý, chồng lớp bản đồ theo các đối tượng không gian cấp quốc gia, tỷ lệ 1:1.000.000.
. Biên tập hệ thống bản đồ số và bản đồ in sản phẩm cuối cùng:
Bao gồm nhóm bản đồ hiện trạng và định hướng quy hoạch đối với các đối tượng quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học (khu bảo tồn thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học, cảnh quan sinh thái quan trọng, khu vực đa dạng sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng), tỷ lệ 1:250.000;
Bản đồ quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, tỷ lệ 1:1.000.000.
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ lập và triển khai, giám sát quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia.
. Xây dựng cơ sở dữ liệu của quy hoạch theo yêu cầu chung của hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
. Đầu tư máy móc và phần mềm để vận hành cơ sở hệ thống dữ liệu phục vụ quy hoạch.
. Xây dựng phần mềm khai thác sử dụng và cơ chế vận hành hệ thống dữ liệu quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia.
. Thể hiện nội dung của quy hoạch trên bản đồ GIS để tích hợp vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.
+ Tổ chức tham vấn, lấy ý kiến về quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia.
+ Tổ chức thẩm định, phê duyệt quy hoạch.
+ Công bố quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia.
b) Yêu cầu về các phương pháp lập quy hoạch
Các phương pháp chủ yếu sau sẽ được sử dụng trong quá trình lập quy hoạch, gồm:
- Phương pháp khảo sát, thu thập thông tin.
- Phương pháp kế thừa.
- Phương pháp điều tra cơ bản.
- Phương pháp đánh giá nhanh.
- Phương pháp phân tích hệ thống.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp.
- Phương pháp ma trận ưu tiên.
- Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích.
- Phương pháp dự báo.
- Phương pháp bản đồ và phân tích ảnh viễn thám.
- Phương pháp chuyên gia.