Document: Điều 2 Quyết định 1454/QĐ-TTg 2020 cơ chế đặc thù của Trường Đại học Việt Nhật

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2020", "sign_number": "1454/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2020", "sign_number": "1454/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2020", "sign_number": "1454/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2020", "sign_number": "1454/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "25/09/2020", "sign_number": "1454/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Xuân Phúc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 1454/QĐ-TTg 2020 cơ chế đặc thù của Trường Đại học Việt Nhật có nội dung như sau:

Điều 2. Các nguồn tài chính và nội dung chi
1. Nguồn tài chính của Trường, gồm:
a) Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, bao gồm:
- Kinh phí hoạt động thường xuyên:
Ngân sách nhà nước đảm bảo hỗ trợ 50% kinh phí hoạt động thường xuyên hàng năm trong giai đoạn 2021 - 2025 (không tính phần hỗ trợ của phía Nhật Bản). Mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước trong các năm tiếp theo sẽ được xem xét dựa trên sự cần thiết và đánh giá hiệu quả hoạt động của giai đoạn 2021 - 2025; cân đối chung với Trường Đại học Việt Đức và Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (Trường Đại học Việt Pháp).
Căn cứ hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và giá dịch vụ đào tạo cho từng giai đoạn, thông qua Hội đồng Trường và trình Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính.
Đối với đào tạo theo đặt hàng của các tổ chức, doanh nghiệp, Trường tự đảm bảo chi phí đào tạo từ nguồn thu học phí theo nguyên tắc thu học phí đủ bù đắp chi phí hoạt động thường xuyên và tiến tới có tích lũy.
- Kinh phí đầu tư phát triển hoặc kinh phí có tính chất đầu tư nhằm tăng cường cơ sở vật chất, tăng cường năng lực giảng dạy, nghiên cứu, bao gồm: vốn vay ODA, vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt và giao kế hoạch theo quy định.
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ các cấp do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Kinh phí các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao.
b) Các nguồn thu sự nghiệp, bao gồm:
- Thu từ các nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu được cấp có thẩm quyền giao theo quy định.
- Thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ; thu từ hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hợp đồng chuyển giao công nghệ; thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; thu sự nghiệp khác (nếu có).
c) Vốn tài trợ, viện trợ, quà biếu, tặng của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước.
Các khoản tài trợ, viện trợ, quà biếu, tặng của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan chính phủ trong và ngoài nước (kể cả của Nhật Bản) được coi là nguồn thu của trường và phải được tiếp nhận, quản lý và hạch toán theo quy định của pháp luật.
d) Nguồn tài chính khác, bao gồm: vốn khấu hao tài sản cố định; thu thanh lý tài sản được để lại theo quy định; vốn từ nguồn thu để lại; vốn huy động và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
2. Nội dung chi:
- Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao (bao gồm cả chi học bổng khuyến khích học tập, chi tiền lương, tiền công cho cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên của Trường).
- Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả vốn, trả lại tiền vay theo quy định của pháp luật).
- Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức.
- Chi thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng.
- Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định.
- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết.
- Các khoản chi khác theo quy định (nếu có).

Content:
Điều 2. Các nguồn tài chính và nội dung chi
1. Nguồn tài chính của Trường, gồm:
a) Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, bao gồm:
- Kinh phí hoạt động thường xuyên:
Ngân sách nhà nước đảm bảo hỗ trợ 50% kinh phí hoạt động thường xuyên hàng năm trong giai đoạn 2021 - 2025 (không tính phần hỗ trợ của phía Nhật Bản). Mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước trong các năm tiếp theo sẽ được xem xét dựa trên sự cần thiết và đánh giá hiệu quả hoạt động của giai đoạn 2021 - 2025; cân đối chung với Trường Đại học Việt Đức và Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (Trường Đại học Việt Pháp).
Căn cứ hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và giá dịch vụ đào tạo cho từng giai đoạn, thông qua Hội đồng Trường và trình Đại học Quốc gia Hà Nội phê duyệt, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính.
Đối với đào tạo theo đặt hàng của các tổ chức, doanh nghiệp, Trường tự đảm bảo chi phí đào tạo từ nguồn thu học phí theo nguyên tắc thu học phí đủ bù đắp chi phí hoạt động thường xuyên và tiến tới có tích lũy.
- Kinh phí đầu tư phát triển hoặc kinh phí có tính chất đầu tư nhằm tăng cường cơ sở vật chất, tăng cường năng lực giảng dạy, nghiên cứu, bao gồm: vốn vay ODA, vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt và giao kế hoạch theo quy định.
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ các cấp do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Kinh phí các nhiệm vụ khác được cấp có thẩm quyền giao.
b) Các nguồn thu sự nghiệp, bao gồm:
- Thu từ các nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu được cấp có thẩm quyền giao theo quy định.
- Thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ; thu từ hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hợp đồng chuyển giao công nghệ; thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh; thu sự nghiệp khác (nếu có).
c) Vốn tài trợ, viện trợ, quà biếu, tặng của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước.
Các khoản tài trợ, viện trợ, quà biếu, tặng của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan chính phủ trong và ngoài nước (kể cả của Nhật Bản) được coi là nguồn thu của trường và phải được tiếp nhận, quản lý và hạch toán theo quy định của pháp luật.
d) Nguồn tài chính khác, bao gồm: vốn khấu hao tài sản cố định; thu thanh lý tài sản được để lại theo quy định; vốn từ nguồn thu để lại; vốn huy động và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
2. Nội dung chi:
- Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao (bao gồm cả chi học bổng khuyến khích học tập, chi tiền lương, tiền công cho cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên của Trường).
- Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả vốn, trả lại tiền vay theo quy định của pháp luật).
- Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Chi thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức.
- Chi thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng.
- Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định.
- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết.
- Các khoản chi khác theo quy định (nếu có).