Document: Điều 1 Quyết định 19/2014/QĐ-UBND thu phí vệ sinh Bình Phước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "30/09/2014", "sign_number": "19/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "30/09/2014", "sign_number": "19/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "30/09/2014", "sign_number": "19/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "30/09/2014", "sign_number": "19/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "30/09/2014", "sign_number": "19/2014/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 19/2014/QĐ-UBND thu phí vệ sinh Bình Phước có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh, với các nội dung sau:
1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về đối tượng nộp phí, cơ quan thu phí, mức thu phí và quản lý sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng nộp phí vệ sinh là các tổ chức, cá nhân có phát sinh rác thải trong quá trình sinh hoạt.
3. Cơ quan thu phí vệ sinh là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ thu gom rác.
4. Mức thu phí vệ sinh
a) Đối với hộ gia đình: 15.000 đồng/hộ/tháng
b) Đối với hộ kinh doanh buôn bán nhỏ:
- Mức thu 70.000 đồng/tháng đối với các hộ kinh doanh sau: nhà nghỉ; nhà trọ; quán ăn; nhà hàng karaoke; massage (chưa thành lập doanh nghiệp); garage; hàng trái cây, rau củ quả (đồ lagim); đại lý rau củ quả, trái cây; nhôm kiếng; thạch cao; vật liệu xây dựng; các điểm thu mua phế liệu; sân bóng đá mini; quán bida; xưởng mộc.
- Mức thu 50.000 đồng/tháng đối với hộ kinh doanh sau: Tạp hóa; đồ trang trí (vàng bạc đá quý); kim khí điện máy; cửa hàng kinh doanh sắt thép; đại lý mua bán nông sản; cơ sở khám chữa bệnh ngoài giờ; quán café; quảng cáo cắt decal; rửa xe; vá vỏ ô tô; đại lý bán vé số.
- Mức thu 30.000 đồng/tháng đối với các hộ kinh doanh còn lại.
c) Đối với trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp: 100.000 đồng/đơn vị/tháng.
d) Đối với cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh ăn uống: 150.000 đồng/đơn vị/tháng.
đ) Đối với nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, bến xe: 150.000 đồng/m3.
e) Đối với các công trình xây dựng: 0,03% giá trị xây lắp công trình.
5. Quản lý và sử dụng phí: Đơn vị thu phí được trích lại 90% số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí. Số còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước. Hàng năm phải quyết toán thu, chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Content:
Điều 1. Quy định thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh, với các nội dung sau:
1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về đối tượng nộp phí, cơ quan thu phí, mức thu phí và quản lý sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng nộp phí vệ sinh là các tổ chức, cá nhân có phát sinh rác thải trong quá trình sinh hoạt.
3. Cơ quan thu phí vệ sinh là cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ thu gom rác.
4. Mức thu phí vệ sinh
a) Đối với hộ gia đình: 15.000 đồng/hộ/tháng
b) Đối với hộ kinh doanh buôn bán nhỏ:
- Mức thu 70.000 đồng/tháng đối với các hộ kinh doanh sau: nhà nghỉ; nhà trọ; quán ăn; nhà hàng karaoke; massage (chưa thành lập doanh nghiệp); garage; hàng trái cây, rau củ quả (đồ lagim); đại lý rau củ quả, trái cây; nhôm kiếng; thạch cao; vật liệu xây dựng; các điểm thu mua phế liệu; sân bóng đá mini; quán bida; xưởng mộc.
- Mức thu 50.000 đồng/tháng đối với hộ kinh doanh sau: Tạp hóa; đồ trang trí (vàng bạc đá quý); kim khí điện máy; cửa hàng kinh doanh sắt thép; đại lý mua bán nông sản; cơ sở khám chữa bệnh ngoài giờ; quán café; quảng cáo cắt decal; rửa xe; vá vỏ ô tô; đại lý bán vé số.
- Mức thu 30.000 đồng/tháng đối với các hộ kinh doanh còn lại.
c) Đối với trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp: 100.000 đồng/đơn vị/tháng.
d) Đối với cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh ăn uống: 150.000 đồng/đơn vị/tháng.
đ) Đối với nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, bến xe: 150.000 đồng/m3.
e) Đối với các công trình xây dựng: 0,03% giá trị xây lắp công trình.
5. Quản lý và sử dụng phí: Đơn vị thu phí được trích lại 90% số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí. Số còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước. Hàng năm phải quyết toán thu, chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.