Document: Điều 1 Quyết định 2751/2016/QĐ-UBND bổ sung chính sách lĩnh vực giáo dục đào tạo Quảng Ninh 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "2751/2016/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "2751/2016/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "2751/2016/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "2751/2016/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "25/08/2016", "sign_number": "2751/2016/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Thị Thu Thủy", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2751/2016/QĐ-UBND bổ sung chính sách lĩnh vực giáo dục đào tạo Quảng Ninh 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Bổ sung nội dung một số Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định một số chính sách thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo để áp dụng cho một số đối tượng và địa bàn đặc thù của tỉnh như sau:
1. Bổ sung vào Điều 1 Quyết định số 289/2011/QĐ-UBND ngày 26/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Về việc hỗ trợ tiền ăn trưa tại các cơ sở giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo năm tuổi có cha mẹ thường trú tại các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh” như sau:
1.1. Bổ sung đối tượng hỗ trợ: Trẻ em mẫu giáo 5 tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non có cha mẹ là người dân Làng chài Hạ Long có hộ khẩu thường trú tại khu 8, phường Hà Phong, thành phố Hạ Long.
1.2. Bổ sung thời gian hỗ trợ học hè: Theo thời gian thực tế học hè nhưng không quá 02 tháng/năm, cho các đối tượng quy định tại Quyết định 289/2011/QĐ-UBND; đối tượng quy định tại Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ; trẻ em mẫu giáo 5 tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non có cha mẹ là người dân Làng chài Hạ Long có hộ khẩu thường trú tại khu 8, phường Hà Phong, thành phố Hạ Long.
2. Bổ sung vào Điều 1 Quyết định 4253/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Về việc hỗ trợ tiền ăn trưa tại các cơ sở giáo dục mầm non cho đối tượng trẻ em mẫu giáo 3 và 4 tuổi có cha mẹ thường trú tại các xã, phường, thị trấn trong danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh, không thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ và đối tượng trẻ em mẫu giáo 3-5 tuổi có cha mẹ thuộc diện hộ cận nghèo”.
2.1. Bổ sung đối tượng hỗ trợ: Trẻ em mẫu giáo 3-4 tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non có cha mẹ là người dân Làng chài Hạ Long có hộ khẩu thường trú tại khu 8, phường Hà Phong, thành phố Hạ Long.
2.2. Bổ sung thời gian hỗ trợ học hè: Theo thời gian thực tế học hè nhưng không quá 02 tháng/năm, cho các đối tượng quy định tại Quyết định số 4253/2011/QĐ-UBND; đối tượng quy định tại Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ; trẻ em mẫu giáo 3-4 tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non có cha mẹ là người dân Làng chài Hạ Long có hộ khẩu thường trú tại khu 8, phường Hà Phong, thành phố Hạ Long.
3. Bổ sung vào Điều 1 Quyết định số 126/2015/QĐ-UBND ngày 16/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Về việc hỗ trợ tiền ăn cho học sinh tiểu học bán trú, tiền nhân công chăm sóc bán trú tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học ở các xã trong Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh” như sau:
3.1. Bổ sung đối tượng hỗ trợ là học sinh:
- Học sinh tiểu học đang học tại các cơ sở giáo dục công lập ở các xã không thuộc danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh nhưng thực hiện sắp xếp trường, điểm trường theo Đề án “Đổi mới phương thức, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng; thực hiện tinh giản bộ máy, biên chế” được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt cho phép ở lại trường để học tập trong ngày do không thể về nhà và đến trường giữa hai buổi học (gọi là học sinh bán trú ngày) hoặc cho phép ở lại trường để học tập trong tuần do không thể đến trường và trở về nhà trong ngày (gọi là học sinh bán trú tuần);
- Học sinh tiểu học đang học tại cơ sở giáo dục trên Đảo Trần, huyện Cô Tô;
- Học sinh tiểu học có cha mẹ là người dân Làng chài Hạ Long có hộ khẩu thường trú tại khu 8, phường Hà Phong, thành phố Hạ Long.
3.2. Bổ sung đối tượng hỗ trợ là người nấu ăn cho trẻ em mầm non, người quản lý và nấu ăn cho học sinh tiểu học bán trú (gọi chung là người chăm sóc bán trú);
- Người chăm sóc bán trú tại các cơ sở giáo dục công lập ở các xã không thuộc danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh nhưng thực hiện sắp xếp trường, điểm trường theo Đề án “Đổi mới phương thức, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng; thực hiện tinh giản bộ máy, biên chế”;
- Người chăm sóc bán trú tại cơ sở giáo dục trên Đảo Trần, huyện Cô Tô;
- Người chăm sóc bán trú tại cơ sở giáo dục cho học sinh tiểu học có cha, mẹ là người dân Làng chài Hạ Long có hộ khẩu thường trú tại khu 8, phường Hà Phong, thành phố Hạ Long.
4. Bổ sung vào Điều 1 Quyết định số 4241/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh “về việc quy định chế độ thưởng cho học sinh đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi, học sinh đạt điểm giỏi trong kỳ thi tuyển sinh vào hệ chính quy các trường đại học và giáo viên đào tạo học sinh đạt giải” như sau:
4.1. Bổ sung đối tượng: Học sinh của các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh đạt giải trong các cuộc thi khoa học kỹ thuật được tổ chức theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo, bao gồm: Đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong các cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp tỉnh, cấp quốc gia, cấp quốc tế.
4.2. Bổ sung đối tượng: Giáo viên của các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh trực tiếp hướng dẫn cho học sinh đạt giải trong các cuộc thi khoa học kỹ thuật được tổ chức theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo.
5. Bổ sung vào Điều 1 Quyết định số 1991/2013/QĐ-UBND ngày 08/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Về việc hỗ trợ học phí cho học sinh là con của người có công với nước, đối tượng chính sách đang học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn tỉnh” như sau:
Bổ sung đối tượng hỗ trợ: Học sinh có cha mẹ thường trú tại các xã: Thống Nhất, Vũ Oai, Hòa Bình của huyện Hoành Bồ, trúng tuyển vào học tại Trường trung học phổ thông Thống Nhất theo chỉ tiêu tuyển sinh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.
6. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/9/2016 đến khi Quyết định 289/2011/QĐ-UBND, Quyết định số 4253/2011/QĐ-UBND, Quyết định số 126/2015/QĐ-UBND, Quyết định số 4241/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011, Quyết định số 1991/2013/QĐ-UBND chấm dứt hiệu lực thi hành. Riêng chính sách cho trẻ em mẫu giáo, học sinh tiểu học là con người dân Làng chài Hạ Long có hộ khẩu thường trú tại khu 8, phường Hà Phong, thành phố Hạ Long thực hiện đến ngày 31/12/2020.

Content:
Điều 1. Bổ sung nội dung một số Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định một số chính sách thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo để áp dụng cho một số đối tượng và địa bàn đặc thù của tỉnh như sau:
1. Bổ sung vào Điều 1 Quyết định số 289/2011/QĐ-UBND ngày 26/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Về việc hỗ trợ tiền ăn trưa tại các cơ sở giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo năm tuổi có cha mẹ thường trú tại các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh” như sau:
1.1. Bổ sung đối tượng hỗ trợ: Trẻ em mẫu giáo 5 tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non có cha mẹ là người dân Làng chài Hạ Long có hộ khẩu thường trú tại khu 8, phường Hà Phong, thành phố Hạ Long.
1.2. Bổ sung thời gian hỗ trợ học hè: Theo thời gian thực tế học hè nhưng không quá 02 tháng/năm, cho các đối tượng quy định tại Quyết định 289/2011/QĐ-UBND; đối tượng quy định tại Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ; trẻ em mẫu giáo 5 tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non có cha mẹ là người dân Làng chài Hạ Long có hộ khẩu thường trú tại khu 8, phường Hà Phong, thành phố Hạ Long.
2. Bổ sung vào Điều 1 Quyết định 4253/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Về việc hỗ trợ tiền ăn trưa tại các cơ sở giáo dục mầm non cho đối tượng trẻ em mẫu giáo 3 và 4 tuổi có cha mẹ thường trú tại các xã, phường, thị trấn trong danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh, không thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ và đối tượng trẻ em mẫu giáo 3-5 tuổi có cha mẹ thuộc diện hộ cận nghèo”.
2.1. Bổ sung đối tượng hỗ trợ: Trẻ em mẫu giáo 3-4 tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non có cha mẹ là người dân Làng chài Hạ Long có hộ khẩu thường trú tại khu 8, phường Hà Phong, thành phố Hạ Long.
2.2. Bổ sung thời gian hỗ trợ học hè: Theo thời gian thực tế học hè nhưng không quá 02 tháng/năm, cho các đối tượng quy định tại Quyết định số 4253/2011/QĐ-UBND; đối tượng quy định tại Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ; trẻ em mẫu giáo 3-4 tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non có cha mẹ là người dân Làng chài Hạ Long có hộ khẩu thường trú tại khu 8, phường Hà Phong, thành phố Hạ Long.
3. Bổ sung vào Điều 1 Quyết định số 126/2015/QĐ-UBND ngày 16/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Về việc hỗ trợ tiền ăn cho học sinh tiểu học bán trú, tiền nhân công chăm sóc bán trú tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học ở các xã trong Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh” như sau:
3.1. Bổ sung đối tượng hỗ trợ là học sinh:
- Học sinh tiểu học đang học tại các cơ sở giáo dục công lập ở các xã không thuộc danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh nhưng thực hiện sắp xếp trường, điểm trường theo Đề án “Đổi mới phương thức, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng; thực hiện tinh giản bộ máy, biên chế” được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt cho phép ở lại trường để học tập trong ngày do không thể về nhà và đến trường giữa hai buổi học (gọi là học sinh bán trú ngày) hoặc cho phép ở lại trường để học tập trong tuần do không thể đến trường và trở về nhà trong ngày (gọi là học sinh bán trú tuần);
- Học sinh tiểu học đang học tại cơ sở giáo dục trên Đảo Trần, huyện Cô Tô;
- Học sinh tiểu học có cha mẹ là người dân Làng chài Hạ Long có hộ khẩu thường trú tại khu 8, phường Hà Phong, thành phố Hạ Long.
3.2. Bổ sung đối tượng hỗ trợ là người nấu ăn cho trẻ em mầm non, người quản lý và nấu ăn cho học sinh tiểu học bán trú (gọi chung là người chăm sóc bán trú);
- Người chăm sóc bán trú tại các cơ sở giáo dục công lập ở các xã không thuộc danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh nhưng thực hiện sắp xếp trường, điểm trường theo Đề án “Đổi mới phương thức, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng; thực hiện tinh giản bộ máy, biên chế”;
- Người chăm sóc bán trú tại cơ sở giáo dục trên Đảo Trần, huyện Cô Tô;
- Người chăm sóc bán trú tại cơ sở giáo dục cho học sinh tiểu học có cha, mẹ là người dân Làng chài Hạ Long có hộ khẩu thường trú tại khu 8, phường Hà Phong, thành phố Hạ Long.
4. Bổ sung vào Điều 1 Quyết định số 4241/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh “về việc quy định chế độ thưởng cho học sinh đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi, học sinh đạt điểm giỏi trong kỳ thi tuyển sinh vào hệ chính quy các trường đại học và giáo viên đào tạo học sinh đạt giải” như sau:
4.1. Bổ sung đối tượng: Học sinh của các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh đạt giải trong các cuộc thi khoa học kỹ thuật được tổ chức theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo, bao gồm: Đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích trong các cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp tỉnh, cấp quốc gia, cấp quốc tế.
4.2. Bổ sung đối tượng: Giáo viên của các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh trực tiếp hướng dẫn cho học sinh đạt giải trong các cuộc thi khoa học kỹ thuật được tổ chức theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo.
5. Bổ sung vào Điều 1 Quyết định số 1991/2013/QĐ-UBND ngày 08/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Về việc hỗ trợ học phí cho học sinh là con của người có công với nước, đối tượng chính sách đang học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn tỉnh” như sau:
Bổ sung đối tượng hỗ trợ: Học sinh có cha mẹ thường trú tại các xã: Thống Nhất, Vũ Oai, Hòa Bình của huyện Hoành Bồ, trúng tuyển vào học tại Trường trung học phổ thông Thống Nhất theo chỉ tiêu tuyển sinh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.
6. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/9/2016 đến khi Quyết định 289/2011/QĐ-UBND, Quyết định số 4253/2011/QĐ-UBND, Quyết định số 126/2015/QĐ-UBND, Quyết định số 4241/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011, Quyết định số 1991/2013/QĐ-UBND chấm dứt hiệu lực thi hành. Riêng chính sách cho trẻ em mẫu giáo, học sinh tiểu học là con người dân Làng chài Hạ Long có hộ khẩu thường trú tại khu 8, phường Hà Phong, thành phố Hạ Long thực hiện đến ngày 31/12/2020.