Document: Điều 1 Quyết định 136/2003/QĐ-UB Phê duyệt Quy hoạch Khu đô thị mới Nghĩa Đô - Tỷ lệ 1/500 Xã Cổ Nhuế - huyện Từ Liêm

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/10/2003", "sign_number": "136/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/10/2003", "sign_number": "136/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/10/2003", "sign_number": "136/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/10/2003", "sign_number": "136/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "27/10/2003", "sign_number": "136/2003/QĐ-UB", "signer": "Hoàng Văn Nghiên", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 136/2003/QĐ-UB Phê duyệt Quy hoạch Khu đô thị mới Nghĩa Đô - Tỷ lệ 1/500 Xã Cổ Nhuế - huyện Từ Liêm có nội dung như sau:

Điều 1. : Phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Nghĩa Đô, tỷ lệ 1/500, do Công ty Tư vấn và thiết kế xây dựng Hà Nội lập và hoàn thành tháng 8 năm 2003 với các nội dung chính như sau :
1.Vị trí, ranh giới, và quy mô:
1.1 Vị trí: Khu đô thị mới Nghĩa Đô nằm tại phía nam xã Cổ nhuế - Huyện Từ Liêm, Hà Nội.
1.2 Ranh giới:
- Phía Bắc giáp đư­ờng quy hoạch của Thành phố.
- Phía Tây giáp tuyến m­ương hiện có.
- Phía Tây Nam giáp Khu nhà ở của Công ty Kinh doanh nhà Hà Nội ( Bộ Quốc phòng ).
- Phía Đông Nam giáp ranh giới quận Cầu Giấy.
1.3 Quy mô:
Diện tích toàn khu đô thị là: 8,15 ha.
Qui mô dân số quy hoạch là : 3.020 ngư­ời .
2. Mục tiêu:
- Cụ thể hoá quy hoạch chi tiết huyện Từ Liêm tỷ lệ 1/5000 đã được phê duyệt để xây dựng một Khu đô thị mới đồng bộ về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của Thành phố.
- Xác định tổ chức không gian để phát triển đô thị phù hợp với quy hoạch khu vực; Tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nư­ớc và Thành phố về xây dựng Khu đô thị mới trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Khai thác hợp lý, hiệu quả quỹ đất hiện có.
- Phân định rõ chức năng sử dụng đất, mật độ xây dựng, tầng cao công trình, hệ số sử dụng đất của từng ô đất cụ thể, làm cơ sở pháp lý cho chủ đầu t­ư thực hiện đầu tư­ xây dựng theo quy hoạch.
3. Nội dung quy hoạch chi tiết:
3.1. Quy hoạch sử dụng đất:
Trong tổng diện tích đất 8,15 ha các chỉ tiêu quy hoạch được cân đối như sau:

Stt

Chức năng sử dụng đất

Diện tích ( ha )

Tỷ lệ %

01

+ Đư­ờng quy hoạch và hành lang bảo vệ mư­ơng (Chỉ tính đư­ờng có mặt cắt ³ 13,5 m)

2,0849

25,54

02

+ Công trình hạ tầng kỹ thuật kết hợp cây xanh

0,0802

0,98

03

+ Cây xanh vui chơi, thể thao

0,5892

7,23

04

+ Trư­ờng học (gồm THCS+Tiểu học)

1,2655

15,54

05

+ Nhà trẻ

0,3137

3,84

06

+ Diện tích đất ở

3,8165

46,87

Tổng

8,15

100
* Trong diện tích đất ở, các chỉ tiêu quy hoạch là :

Stt

Chức năng

Diện tích đất (m2)

Tỷ lệ
( % )

DT xây dựng (m2)

Diện Tích sàn (m2)

Tầng cao công trình

Mật độ xây dựng
( % )

Hệ số sử dụng
( lần )

01

-Nhà ở cao tầng

23.897

62,6

8.893

82.049

9-17

37,2

3,4

02

-Nhà ở biệt thự, nhà vườn

14.268

37,4

4.890

14.670

3

34,3

1,03

Tổng

38.165

100

13.783

96.719

3-17

36

2,99
Ghi chú : Trong diện tích sàn nhà ở cao tầng: 82.049 m2 ( diện tích này chư­a tính 17.786 m2 làm dịch vụ công cộng và để xe tầng 1 và 2 ) bao gồm 29.016 m2 dành cho quỹ nhà ở của Thành phố ( chiếm khoảng 30% diện tích sàn nhà ở, đư­ợc xác định trong ô đất CT1 và CT3 ).
* Đất xây dựng nhà ở : gồm 7 ô quy hoạch.

STT

CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT

KÝ HIỆU Ô ĐẤT

D.TÍCH ĐẤT (M2)

D.TÍCH XÂY DỰNG
( M2 )

DIỆN TÍCH SÀN
( M2)

MẬT ĐỘ XD
( % )

HỆ SỐ S.DỤNG ĐẤT
( LẦN )

TẦNG CAO

GHI CHÚ

1

NHÀ Ở CAO TẦNG

CT1
CT2
CT3

5.346
14.217
4.334

2.253
4.442
2.198

20.277
56.555
23.003

42,14
31,2
50,49

3,79
3,98
5,28

9
9-15
13-17

Tầng 1và 2 dành cho dịch vụ công cộng, trụ sở UBND phường, y tế, công an phường phục vụ khu đô thị.

2

NHÀ Ở BIỆT THỰ

BT1
BT2

2.155
7.159

714
1.938

2.142
5.814

32,8
27,0

0,98
0,81

3
3

3

NHÀ VƯ­ỜN

NV1
NV2

2.463
2.491

1.112
1.126

3.336
3.378

45,1
45,2

1,35
1,35

3
3

* Đất xây dựng trường học và nhà trẻ :

STT

CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT

KÝ HIỆU Ô ĐẤT

D.TÍCH ĐẤT (M2)

D.TÍCH XÂY DỰNG
( M2 )

DIỆN TÍCH SÀN
( M2)

MẬT ĐỘ XD
( % )

HỆ SỐ S.DỤNG ĐẤT
( LẦN )

TẦNG CAO

GHI CHÚ

1

TRƯ­ỜNG THCS+ T.HỌC

TH1
TH2

6.277
6.378

1.118
936

3.354
2.808

17,8
14,67

0,53
0,44

3
3

2

NHÀ TRẺ, MẪU GIÁO

NT

3.137

794

1.588

25,3

0,5

2

* Đất cây xanh - công trình hạ tầng kỹ thuật :
- Ô CX1: Khu cây xanh kết hợp công trình hạ tầng kỹ thuật, bố trí giữa các nhóm nhà ở cao và thấp tầng.
Tổng diện tích đất: 802 m2.
Mật độ xây dựng: 3 %.
* Ô CX2: Khu cây xanh vui chơi và thể thao: Bố trí phía Nam của Khu đô thị, là nơi chủ yếu trồng cây xanh và vư­ờn hoa tập trung nhằm cải thiện vi khí hậu của khu vực. Ngoài ra còn tổ chức sân chơi cho trẻ em, thư­ dãn cho ngư­ời già và sân thể thao loại nhỏ phục vụ nhu cầu của địa ph­ương.
Tổng diện tích đất: 5.892 m2.
Mật độ xây dựng: 3 %.
3.2. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
3.2.1. Quy hoạch giao thông:
* Qui mô các tuyến đư­­ờng quy hoạch theo định h­­ướng quy hoạch chung của Thành phố và quy hoạch của huyện Từ Liêm. Bao gồm :
- Đư­­ờng trục chính: mặt cắt 17,5m ( lòng đ­­ường 7,5m, vỉa hè mỗi bên 5m ).
- Đư­­ờng mặt cắt 13,5m ( lòng đ­­ường 7,5m, hè mỗi bên 3m ).
- Đư­­ờng mặt cắt 11,5m ( lòng đ­­ường 7,5m hè rộng 2m ).
- Đ­­ường mặt cắt 11,5m ( lòng đ­­ường 5,5m, hè mỗi bên 3m ).
* Bãi đỗ xe: Dự kiến có 4 điểm đỗ xe công cộng, diện tích 2.089m2
Đối với các khu đất xây dựng công trình công cộng, nhà ở cao tầng và khu biệt thự phải đảm bảo nhu cầu đỗ xe cho bản thân các công trình này.
3.2.2- Quy hoạch san nền - thoát nư­­ớc mư­­a:
+ San nền : Cao độ thiết kế nền: Thấp nhất + 6,65m
Cao nhất + 7,38m
Với độ dốc nền tối thiểu i = 0,004, hư­­ớng dốc nền từ Tây sang Đông.
+ Thoát nư­­ớc mư­­a :
Tổ chức hệ thống thoát nư­­ớc m­­ưa riêng. Toàn bộ n­­ước mư­­a của khu vực dẫn về mư­­ơng Nghĩa Đô ở phía Đông khu đô thị.
Các tuyến chính bằng cống bê tông có đường kính D1500, D1000, D800 và các tuyến nhánh có đường kính D600 và D400, trên các trục đ­­ường cống bố trí giếng thu và giếng thăm kiểm tra.
3.2.3- Quy hoạch hệ thống cấp nư­­ớc:
- Nguồn nư­­ớc: Nguồn n­­ước theo quy hoạch đ­­ược cung cấp từ tuyến ống truyền dẫn D400 ở phía Đông khu đô thị thông qua tuyến ống D160 mm xây dựng dọc theo đư­­ờng quy hoạch ở phía Bắc. Trư­­ớc mắt khi Thành phố ch­­ưa xây dựng các tuyến ống trên, dùng nguồn n­­ước tạm thời được lấy từ đ­­ường ống D100 hiện có dẫn nư­­ớc từ đường Hoàng Quốc Việt vào khu đô thị.
Các công trình cấp nư­­ớc từ các tuyến ống phân phối đặt theo các mạng đường của khu vực.
Đối với các công trình cao tầng, nư­­ớc được cấp qua hệ thống bể chứa và trạm bơm tăng áp cục bộ.
* Giải pháp cứu hỏa:
Bố trí các trụ cứu hỏa tại ngã ba, ngã t­­ư và gần các công trình cao tầng tạo điều kiện thuận lợi cho xe cứu hỏa lấy n­­ước khi có cháy. Khoảng cách giữa các trục cứu hỏa 120 ¸150 m.
3.2.4. Quy hoạch hệ thống thoát n­­ước bẩn :
* Nguyên tắc và giải pháp thiết kế:
Tổ chức hệ thống thoát nư­­ớc thải sinh hoạt theo đường cống riêng với thoát nước mư­­a.
Theo quy hoạch nư­­ớc thải đư­­ợc xả vào các tuyến cống có kích thư­­ớc D300 mm được xây dựng dọc theo các tuyến đ­­ường nội bộ trong khu đô thị dẫn về trạm bơm chuyển bậc TB7 từ đó ra trạm xử lý nư­­ớc thải Cổ Nhuế ở phía Tây Bắc khu đô thị.
- Trư­­ớc mắt khi trạm xử lý n­­ước thải Cổ Nhuế chư­­a đ­­ược xây dựng thì n­­ước thải của công trình xử lý đảm bảo vệ sinh môi tr­­ường thoát ra hệ thống cống riêng D300 rồi theo hệ thống thoát n­­ước đ­­ược xả tạm vào hệ thống thoát nư­­ớc mư­­a tại một số điểm.
- Vị trí và quy mô trạm bơm nư­­ớc thải sẽ đ­­ược nghiên cứu trong quá trình thực hiện dự án xây dựng Khu đô thị để đảm bảo vệ sinh môi trư­ờng.
3.2.5. Quy hoạch hệ thống cấp điện:
- Nguồn điện: Trư­­ớc mắt lấy nguồn từ tuyến cao thế 10 KV ở phía Đông Bắc khu đô thị, dự kiến cải tạo nâng cấp điện áp 22 KV.
Tổng công suất các trạm biến áp khu quy hoạch: STT : 7920 KVA
Trong đó: 3 trạm biến áp là số 1, 2 và số 4 có STT = 2 x 750 KVA
1 trạm biến áp số 3 : ST = 2 x 560 KVA
1 trạm biến áp số 5 : ST = 2 x 1000 KVA
1 trạm biến áp số 6 : ST = 300 KVA
Hệ thống chiếu sáng đèn đ­­ường: cấp điện bằng cáp đi ngầm trong rãnh cáp tới hệ thống đèn cao áp thủy ngân.
3.2.6. Quy hoạch hệ thống thông tin:
Các thuê bao thuộc khu đô thị mới đư­­ợc phục vụ từ tổng đài Nghĩa Tân thông qua các tủ cáp. Dự kiến đặt 3 tủ cáp 500x2.
3.2.7. Tổng hợp đ­­ường dây đư­­ờng ống:
Bố trí tổng hợp đ­­ường dây đ­­ường ống trong các tuynel ngầm, tránh chồng chéo nhau và phải theo Qui chuẩn xây dựng hiện hành.
4) Phân đợt xây dựng :
Dự án Khu đô thị mới Nghĩa Đô chia làm 2 giai đoạn thực hiện :
Giai đoạn I: Xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật tòan khu và xây dựng công trình phần biệt thự và nhà 13-17 tầng ( quỹ nhà ở của Thành phố ) trong khu đất 2,0 ha ( hiện là sàn cấu kiện bê tông do Công ty xây dựng số 1 quản lý ).
Thời gian thực hiện : Từ năm 2004 đến năm 2006.
Giai đoạn 2: Xây dựng hoàn thiện toàn bộ Khu đô thị (gồm khu nhà ở cao tầng, nhà vư­­ờn, khu cây xanh vui chơi thể thao, v.v ...)
Thời gian thực hiện : 2005 đến 2008.

Content:
Điều 1. : Phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Nghĩa Đô, tỷ lệ 1/500, do Công ty Tư vấn và thiết kế xây dựng Hà Nội lập và hoàn thành tháng 8 năm 2003 với các nội dung chính như sau :
1.Vị trí, ranh giới, và quy mô:
1.1 Vị trí: Khu đô thị mới Nghĩa Đô nằm tại phía nam xã Cổ nhuế - Huyện Từ Liêm, Hà Nội.
1.2 Ranh giới:
- Phía Bắc giáp đư­ờng quy hoạch của Thành phố.
- Phía Tây giáp tuyến m­ương hiện có.
- Phía Tây Nam giáp Khu nhà ở của Công ty Kinh doanh nhà Hà Nội ( Bộ Quốc phòng ).
- Phía Đông Nam giáp ranh giới quận Cầu Giấy.
1.3 Quy mô:
Diện tích toàn khu đô thị là: 8,15 ha.
Qui mô dân số quy hoạch là : 3.020 ngư­ời .
2. Mục tiêu:
- Cụ thể hoá quy hoạch chi tiết huyện Từ Liêm tỷ lệ 1/5000 đã được phê duyệt để xây dựng một Khu đô thị mới đồng bộ về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của Thành phố.
- Xác định tổ chức không gian để phát triển đô thị phù hợp với quy hoạch khu vực; Tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nư­ớc và Thành phố về xây dựng Khu đô thị mới trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Khai thác hợp lý, hiệu quả quỹ đất hiện có.
- Phân định rõ chức năng sử dụng đất, mật độ xây dựng, tầng cao công trình, hệ số sử dụng đất của từng ô đất cụ thể, làm cơ sở pháp lý cho chủ đầu t­ư thực hiện đầu tư­ xây dựng theo quy hoạch.
3. Nội dung quy hoạch chi tiết:
3.1. Quy hoạch sử dụng đất:
Trong tổng diện tích đất 8,15 ha các chỉ tiêu quy hoạch được cân đối như sau:

Stt

Chức năng sử dụng đất

Diện tích ( ha )

Tỷ lệ %

01

+ Đư­ờng quy hoạch và hành lang bảo vệ mư­ơng (Chỉ tính đư­ờng có mặt cắt ³ 13,5 m)

2,0849

25,54

02

+ Công trình hạ tầng kỹ thuật kết hợp cây xanh

0,0802

0,98

03

+ Cây xanh vui chơi, thể thao

0,5892

7,23

04

+ Trư­ờng học (gồm THCS+Tiểu học)

1,2655

15,54

05

+ Nhà trẻ

0,3137

3,84

06

+ Diện tích đất ở

3,8165

46,87

Tổng

8,15

100
* Trong diện tích đất ở, các chỉ tiêu quy hoạch là :

Stt

Chức năng

Diện tích đất (m2)

Tỷ lệ
( % )

DT xây dựng (m2)

Diện Tích sàn (m2)

Tầng cao công trình

Mật độ xây dựng
( % )

Hệ số sử dụng
( lần )

01

-Nhà ở cao tầng

23.897

62,6

8.893

82.049

9-17

37,2

3,4

02

-Nhà ở biệt thự, nhà vườn

14.268

37,4

4.890

14.670

3

34,3

1,03

Tổng

38.165

100

13.783

96.719

3-17

36

2,99
Ghi chú : Trong diện tích sàn nhà ở cao tầng: 82.049 m2 ( diện tích này chư­a tính 17.786 m2 làm dịch vụ công cộng và để xe tầng 1 và 2 ) bao gồm 29.016 m2 dành cho quỹ nhà ở của Thành phố ( chiếm khoảng 30% diện tích sàn nhà ở, đư­ợc xác định trong ô đất CT1 và CT3 ).
* Đất xây dựng nhà ở : gồm 7 ô quy hoạch.

STT

CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT

KÝ HIỆU Ô ĐẤT

D.TÍCH ĐẤT (M2)

D.TÍCH XÂY DỰNG
( M2 )

DIỆN TÍCH SÀN
( M2)

MẬT ĐỘ XD
( % )

HỆ SỐ S.DỤNG ĐẤT
( LẦN )

TẦNG CAO

GHI CHÚ

1

NHÀ Ở CAO TẦNG

CT1
CT2
CT3

5.346
14.217
4.334

2.253
4.442
2.198

20.277
56.555
23.003

42,14
31,2
50,49

3,79
3,98
5,28

9
9-15
13-17

Tầng 1và 2 dành cho dịch vụ công cộng, trụ sở UBND phường, y tế, công an phường phục vụ khu đô thị.

2

NHÀ Ở BIỆT THỰ

BT1
BT2

2.155
7.159

714
1.938

2.142
5.814

32,8
27,0

0,98
0,81

3
3

3

NHÀ VƯ­ỜN

NV1
NV2

2.463
2.491

1.112
1.126

3.336
3.378

45,1
45,2

1,35
1,35

3
3

* Đất xây dựng trường học và nhà trẻ :

STT

CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT

KÝ HIỆU Ô ĐẤT

D.TÍCH ĐẤT (M2)

D.TÍCH XÂY DỰNG
( M2 )

DIỆN TÍCH SÀN
( M2)

MẬT ĐỘ XD
( % )

HỆ SỐ S.DỤNG ĐẤT
( LẦN )

TẦNG CAO

GHI CHÚ

1

TRƯ­ỜNG THCS+ T.HỌC

TH1
TH2

6.277
6.378

1.118
936

3.354
2.808

17,8
14,67

0,53
0,44

3
3

2

NHÀ TRẺ, MẪU GIÁO

NT

3.137

794

1.588

25,3

0,5

2

* Đất cây xanh - công trình hạ tầng kỹ thuật :
- Ô CX1: Khu cây xanh kết hợp công trình hạ tầng kỹ thuật, bố trí giữa các nhóm nhà ở cao và thấp tầng.
Tổng diện tích đất: 802 m2.
Mật độ xây dựng: 3 %.
* Ô CX2: Khu cây xanh vui chơi và thể thao: Bố trí phía Nam của Khu đô thị, là nơi chủ yếu trồng cây xanh và vư­ờn hoa tập trung nhằm cải thiện vi khí hậu của khu vực. Ngoài ra còn tổ chức sân chơi cho trẻ em, thư­ dãn cho ngư­ời già và sân thể thao loại nhỏ phục vụ nhu cầu của địa ph­ương.
Tổng diện tích đất: 5.892 m2.
Mật độ xây dựng: 3 %.
3.2. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
3.2.1. Quy hoạch giao thông:
* Qui mô các tuyến đư­­ờng quy hoạch theo định h­­ướng quy hoạch chung của Thành phố và quy hoạch của huyện Từ Liêm. Bao gồm :
- Đư­­ờng trục chính: mặt cắt 17,5m ( lòng đ­­ường 7,5m, vỉa hè mỗi bên 5m ).
- Đư­­ờng mặt cắt 13,5m ( lòng đ­­ường 7,5m, hè mỗi bên 3m ).
- Đư­­ờng mặt cắt 11,5m ( lòng đ­­ường 7,5m hè rộng 2m ).
- Đ­­ường mặt cắt 11,5m ( lòng đ­­ường 5,5m, hè mỗi bên 3m ).
* Bãi đỗ xe: Dự kiến có 4 điểm đỗ xe công cộng, diện tích 2.089m2
Đối với các khu đất xây dựng công trình công cộng, nhà ở cao tầng và khu biệt thự phải đảm bảo nhu cầu đỗ xe cho bản thân các công trình này.
3.2.2- Quy hoạch san nền - thoát nư­­ớc mư­­a:
+ San nền : Cao độ thiết kế nền: Thấp nhất + 6,65m
Cao nhất + 7,38m
Với độ dốc nền tối thiểu i = 0,004, hư­­ớng dốc nền từ Tây sang Đông.
+ Thoát nư­­ớc mư­­a :
Tổ chức hệ thống thoát nư­­ớc m­­ưa riêng. Toàn bộ n­­ước mư­­a của khu vực dẫn về mư­­ơng Nghĩa Đô ở phía Đông khu đô thị.
Các tuyến chính bằng cống bê tông có đường kính D1500, D1000, D800 và các tuyến nhánh có đường kính D600 và D400, trên các trục đ­­ường cống bố trí giếng thu và giếng thăm kiểm tra.
3.2.3- Quy hoạch hệ thống cấp nư­­ớc:
- Nguồn nư­­ớc: Nguồn n­­ước theo quy hoạch đ­­ược cung cấp từ tuyến ống truyền dẫn D400 ở phía Đông khu đô thị thông qua tuyến ống D160 mm xây dựng dọc theo đư­­ờng quy hoạch ở phía Bắc. Trư­­ớc mắt khi Thành phố ch­­ưa xây dựng các tuyến ống trên, dùng nguồn n­­ước tạm thời được lấy từ đ­­ường ống D100 hiện có dẫn nư­­ớc từ đường Hoàng Quốc Việt vào khu đô thị.
Các công trình cấp nư­­ớc từ các tuyến ống phân phối đặt theo các mạng đường của khu vực.
Đối với các công trình cao tầng, nư­­ớc được cấp qua hệ thống bể chứa và trạm bơm tăng áp cục bộ.
* Giải pháp cứu hỏa:
Bố trí các trụ cứu hỏa tại ngã ba, ngã t­­ư và gần các công trình cao tầng tạo điều kiện thuận lợi cho xe cứu hỏa lấy n­­ước khi có cháy. Khoảng cách giữa các trục cứu hỏa 120 ¸150 m.
3.2.4. Quy hoạch hệ thống thoát n­­ước bẩn :
* Nguyên tắc và giải pháp thiết kế:
Tổ chức hệ thống thoát nư­­ớc thải sinh hoạt theo đường cống riêng với thoát nước mư­­a.
Theo quy hoạch nư­­ớc thải đư­­ợc xả vào các tuyến cống có kích thư­­ớc D300 mm được xây dựng dọc theo các tuyến đ­­ường nội bộ trong khu đô thị dẫn về trạm bơm chuyển bậc TB7 từ đó ra trạm xử lý nư­­ớc thải Cổ Nhuế ở phía Tây Bắc khu đô thị.
- Trư­­ớc mắt khi trạm xử lý n­­ước thải Cổ Nhuế chư­­a đ­­ược xây dựng thì n­­ước thải của công trình xử lý đảm bảo vệ sinh môi tr­­ường thoát ra hệ thống cống riêng D300 rồi theo hệ thống thoát n­­ước đ­­ược xả tạm vào hệ thống thoát nư­­ớc mư­­a tại một số điểm.
- Vị trí và quy mô trạm bơm nư­­ớc thải sẽ đ­­ược nghiên cứu trong quá trình thực hiện dự án xây dựng Khu đô thị để đảm bảo vệ sinh môi trư­ờng.
3.2.5. Quy hoạch hệ thống cấp điện:
- Nguồn điện: Trư­­ớc mắt lấy nguồn từ tuyến cao thế 10 KV ở phía Đông Bắc khu đô thị, dự kiến cải tạo nâng cấp điện áp 22 KV.
Tổng công suất các trạm biến áp khu quy hoạch: STT : 7920 KVA
Trong đó: 3 trạm biến áp là số 1, 2 và số 4 có STT = 2 x 750 KVA
1 trạm biến áp số 3 : ST = 2 x 560 KVA
1 trạm biến áp số 5 : ST = 2 x 1000 KVA
1 trạm biến áp số 6 : ST = 300 KVA
Hệ thống chiếu sáng đèn đ­­ường: cấp điện bằng cáp đi ngầm trong rãnh cáp tới hệ thống đèn cao áp thủy ngân.
3.2.6. Quy hoạch hệ thống thông tin:
Các thuê bao thuộc khu đô thị mới đư­­ợc phục vụ từ tổng đài Nghĩa Tân thông qua các tủ cáp. Dự kiến đặt 3 tủ cáp 500x2.
3.2.7. Tổng hợp đ­­ường dây đư­­ờng ống:
Bố trí tổng hợp đ­­ường dây đ­­ường ống trong các tuynel ngầm, tránh chồng chéo nhau và phải theo Qui chuẩn xây dựng hiện hành.
4) Phân đợt xây dựng :
Dự án Khu đô thị mới Nghĩa Đô chia làm 2 giai đoạn thực hiện :
Giai đoạn I: Xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật tòan khu và xây dựng công trình phần biệt thự và nhà 13-17 tầng ( quỹ nhà ở của Thành phố ) trong khu đất 2,0 ha ( hiện là sàn cấu kiện bê tông do Công ty xây dựng số 1 quản lý ).
Thời gian thực hiện : Từ năm 2004 đến năm 2006.
Giai đoạn 2: Xây dựng hoàn thiện toàn bộ Khu đô thị (gồm khu nhà ở cao tầng, nhà vư­­ờn, khu cây xanh vui chơi thể thao, v.v ...)
Thời gian thực hiện : 2005 đến 2008.