Document: Điều 1 Quyết định 4101/QĐ-UBND 2014 mức chi phí dạy nghề trình độ sơ cấp nghề người khuyết tật Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/08/2014", "sign_number": "4101/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/08/2014", "sign_number": "4101/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/08/2014", "sign_number": "4101/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/08/2014", "sign_number": "4101/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "04/08/2014", "sign_number": "4101/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Bích Ngọc", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 4101/QĐ-UBND 2014 mức chi phí dạy nghề trình độ sơ cấp nghề người khuyết tật Hà Nội có nội dung như sau:

Điều 1. Ban hành quy định và phê duyệt mức chi phí dạy nghề trình độ sơ cấp nghề cho người khuyết tật trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:
1. Đối tượng và điều kiện được hỗ trợ:
- Người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội (diện KT1, KT2) đủ 14 tuổi đến dưới 60 tuổi (đối với nam), dưới 55 tuổi (đối với nữ), có nhu cầu học nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu của nghề cần học.
- Người khuyết tật chỉ được hỗ trợ học nghề một lần theo chính sách của Nhà nước. Những người đã được hỗ trợ học nghề từ các Chương trình, Đề án khác của Nhà nước không được hỗ trợ học nghề theo Đề án trợ giúp người khuyết tật thành phố Hà Nội giai đoạn 2013 - 2020.
2. Phê duyệt mức chi phí dạy nghề cho 9 nghề gồm: May công nghiệp, Kỹ thuật chế biến món ăn, Điêu khắc gỗ, Sơn mài, Khảm trai, Mộc mỹ nghệ, Mộc dân dụng, Mây tre đan, Tin học văn phòng (Chi tiết theo phụ lục đính kèm). Mức chi phí đào tạo nghề được phê duyệt là mức chi phí cao nhất cho một nghề.
3. Người khuyết tật là lao động nông thôn, người khuyết tật là lao động thành thị thuộc hộ nghèo được hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại trong thời gian học nghề, cụ thể:
- Hỗ trợ tiền ăn: 15.000 đ/ngày thực học/người.
- Hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15km trở lên: 200.000 đồng/người/khóa học.
4. Nguồn kinh phí: kinh phí Chương trình mục tiêu Quốc gia việc làm và dạy nghề hàng năm.
5. Thời gian dạy nghề: từ 5 - 6 tháng/người/khóa học.

Content:
Điều 1. Ban hành quy định và phê duyệt mức chi phí dạy nghề trình độ sơ cấp nghề cho người khuyết tật trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:
1. Đối tượng và điều kiện được hỗ trợ:
- Người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội (diện KT1, KT2) đủ 14 tuổi đến dưới 60 tuổi (đối với nam), dưới 55 tuổi (đối với nữ), có nhu cầu học nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu của nghề cần học.
- Người khuyết tật chỉ được hỗ trợ học nghề một lần theo chính sách của Nhà nước. Những người đã được hỗ trợ học nghề từ các Chương trình, Đề án khác của Nhà nước không được hỗ trợ học nghề theo Đề án trợ giúp người khuyết tật thành phố Hà Nội giai đoạn 2013 - 2020.
2. Phê duyệt mức chi phí dạy nghề cho 9 nghề gồm: May công nghiệp, Kỹ thuật chế biến món ăn, Điêu khắc gỗ, Sơn mài, Khảm trai, Mộc mỹ nghệ, Mộc dân dụng, Mây tre đan, Tin học văn phòng (Chi tiết theo phụ lục đính kèm). Mức chi phí đào tạo nghề được phê duyệt là mức chi phí cao nhất cho một nghề.
3. Người khuyết tật là lao động nông thôn, người khuyết tật là lao động thành thị thuộc hộ nghèo được hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại trong thời gian học nghề, cụ thể:
- Hỗ trợ tiền ăn: 15.000 đ/ngày thực học/người.
- Hỗ trợ tiền đi lại theo giá vé giao thông công cộng đối với người học nghề xa nơi cư trú từ 15km trở lên: 200.000 đồng/người/khóa học.
4. Nguồn kinh phí: kinh phí Chương trình mục tiêu Quốc gia việc làm và dạy nghề hàng năm.
5. Thời gian dạy nghề: từ 5 - 6 tháng/người/khóa học.