Document: Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 993/QĐ-UBND 2014 thiết kế điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Phủ Lý Hà Nam

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/09/2014", "sign_number": "993/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/09/2014", "sign_number": "993/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/09/2014", "sign_number": "993/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/09/2014", "sign_number": "993/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Nam", "promulgation_date": "19/09/2014", "sign_number": "993/QĐ-UBND", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 6 Điều 1 Quyết định 993/QĐ-UBND 2014 thiết kế điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Phủ Lý Hà Nam

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ thiết kế điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Phủ Lý đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung sau:
...
6. Các yêu cầu về nội dung cần nghiên cứu
6.1. Phân tích, đánh giá hiện trạng
6.1.1. Vị trí và mối liên hệ vùng: Phân tích vị trí gắn với mối quan hệ vùng trong vai trò đô thị cửa ngõ phía Nam của Thủ đô Hà Nội; trung tâm y tế chất lượng cao và các dịch vụ đi kèm (y tế, thương mại) của vùng Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, các tỉnh Bắc Trung bộ; Trung tâm đào tạo nguồn nhân lực của khu vực.
6.1.2. Đánh giá các điều kiện tự nhiên.
- Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, đặc điểm thủy văn và địa chất thủy văn, tài nguyên thiên nhiên... địa chất công trình, địa chấn, đặc điểm cảnh quan sinh thái của khu vực trong mối liên kết với các khu vực đặc thù liền kề.
- Điều kiện tự nhiên đặc thù và các ảnh hưởng tiêu cực, tích cực đối với khu vực xây dựng và phát triển đô thị. Phân tích ảnh hưởng của thủy văn sông Châu, sông Đáy đến các khu vực có tiềm năng phát triển. Đánh giá chi tiết về quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng thuận lợi, không thuận lợi và cần xây dựng.
- Xác định các khu vực tiềm năng về tự nhiên, có thể khai thác tạo động lực phát triển kinh tế, đô thị như khu vực dọc trục hành lang cao tốc Bắc Nam, đường nối cao tốc Hà Nội-Hải Phòng với đường cao tốc Cầu Giẽ-Ninh Bình, đường sắt cao tốc.
6.1.3. Phân tích, đánh giá hiện trạng kinh tế-xã hội; tình hình phát triển đô thị
a) Hiện trạng kinh tế-xã hội:
- Đánh giá về hiện trạng phân bố dân cư, đời sống xã hội, kinh tế và đô thị hóa, tình hình xây dựng và quản lý xây dựng. Thống kê tỷ lệ dân số, lao động, việc làm ở khu vực nội thị và khu vực dự kiến mở rộng. Xem xét mức độ phát triển kinh tế, khả năng tăng trưởng, thu hút nguồn nhân lực và mối liên hệ kinh tế, văn hóa với các khu vực khác.
- Đánh giá các đặc điểm nổi bật của khu dân cư nhằm tạo nên đặc trưng xã hội đô thị. Nghiên cứu tập quán sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng của người dân bản địa, trong đó xác định tiềm năng khai thác, nhân rộng phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế.
- Đánh giá các hoạt động sản xuất và lao động trong các ngành nghề: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (quy mô, loại hình sản xuất, thị trường, nguồn nhân lực, mức độ gây ô nhiễm). Các loại hình sản xuất nông nghiệp (trồng lúa, màu, cây ăn quả...) thương mại, dịch vụ, du lịch (số lượng khách du lịch, loại hình du lịch và khả năng phát triển).

Content:
Hiện trạng kinh tế-xã hội:
- Đánh giá về hiện trạng phân bố dân cư, đời sống xã hội, kinh tế và đô thị hóa, tình hình xây dựng và quản lý xây dựng. Thống kê tỷ lệ dân số, lao động, việc làm ở khu vực nội thị và khu vực dự kiến mở rộng. Xem xét mức độ phát triển kinh tế, khả năng tăng trưởng, thu hút nguồn nhân lực và mối liên hệ kinh tế, văn hóa với các khu vực khác.
- Đánh giá các đặc điểm nổi bật của khu dân cư nhằm tạo nên đặc trưng xã hội đô thị. Nghiên cứu tập quán sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng của người dân bản địa, trong đó xác định tiềm năng khai thác, nhân rộng phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế.
- Đánh giá các hoạt động sản xuất và lao động trong các ngành nghề: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (quy mô, loại hình sản xuất, thị trường, nguồn nhân lực, mức độ gây ô nhiễm). Các loại hình sản xuất nông nghiệp (trồng lúa, màu, cây ăn quả...) thương mại, dịch vụ, du lịch (số lượng khách du lịch, loại hình du lịch và khả năng phát triển).