Document: Khoản 13 Điều 1 Quyết định 02/2013/QĐ-UBND cơ chế chính sách hỗ trợ quản lý đầu tư xây dựng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/02/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/02/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/02/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/02/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thái Bình", "promulgation_date": "07/02/2013", "sign_number": "02/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Văn Sinh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 13 Điều 1 Quyết định 02/2013/QĐ-UBND cơ chế chính sách hỗ trợ quản lý đầu tư xây dựng

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số cơ chế, chính sách hỗ trợ và quản lý đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông thôn mới tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2011-2015 ban hành kèm theo Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 16/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
...
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 15:
“Điều 15. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành xây dựng văn bản hướng dẫn liên ngành thực hiện cơ chế, chính sách.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch phân bổ vốn hỗ trợ hằng năm cho các xã được lựa chọn hỗ trợ đầu tư.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức kiểm tra, giám sát đánh giá đầu tư công trình hoàn thành của các xã.
d) Theo dõi tình hình thực hiện cơ chế, chính sách báo cáo Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ.
2. Sở Tài chính:
a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng văn bản hướng dẫn liên ngành thực hiện cơ chế, chính sách.
b) Cân đối vốn từ ngân sách đối với từng nhiệm vụ cụ thể để hỗ trợ cho Chương trình xây dựng nông thôn mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
c) Quản lý, cấp phát nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh. Đôn đốc giải ngân, thanh quyết toán các nội dung hỗ trợ; thanh tra, kiểm tra việc sử dụng vốn hỗ trợ đúng mục đích, đúng quy định hiện hành.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Xây dựng thiết kế điển hình các công trình: Đường giao thông nội đồng trục chính, kiên cố kênh mương cấp 1, loại III; hướng dẫn các địa phương thực hiện.
b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng hướng dẫn liên ngành thực hiện cơ chế, chính sách.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện việc đánh giá, thẩm định lựa chọn các xã để hỗ trợ đầu tư hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
d) Tổ chức, chỉ đạo các cấp, các ngành trong tỉnh triển khai thực hiện cơ chế, chính sách theo đúng quy định.
4. Sở Xây dựng:
a) Xây dựng thiết kế mẫu hoặc thiết kế điển hình các công trình: Trường Mầm non, Trường Tiểu học, Trường Trung học cơ sở, Trạm Y tế xã, Khu thu gom xử lý rác thải, Chợ, Trụ sở xã, Nhà Văn hóa xã, Sân bãi thể thao xã; xây dựng thiết kế điển hình các công trình: Nhà Văn hóa thôn, Sân bãi thể thao thôn và hướng dẫn các địa phương thực hiện.
b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng văn bản hướng dẫn liên ngành thực hiện cơ chế, chính sách.
c) Hướng dẫn thanh tra, kiểm tra, thực hiện công tác quản lý đầu tư các công trình xây dựng nông thôn mới theo quy định hiện hành.
5. Sở Giao thông Vận tải:
a) Xây dựng thiết kế mẫu hoặc thiết kế điển hình công trình đường giao thông trục xã; xây dựng thiết kế điển hình công trình: Đường giao thông trục thôn, đường nhánh cấp 1 của đường giao thông trục thôn và hướng dẫn các địa phương thực hiện việc quản lý, vận hành công trình cho phù hợp với thực tế xây dựng của các địa phương.
b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng văn bản hướng dẫn liên ngành thực hiện cơ chế, chính sách.
6. Kho bạc Nhà nước tỉnh:
a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng văn bản hướng dẫn liên ngành thực hiện cơ chế, chính sách.
b) Chỉ đạo Kho bạc Nhà nước huyện, thành phố thực hiện việc kiểm soát, thanh toán vốn hỗ trợ đầu tư đúng quy định hiện hành.
7. Các sở, ngành liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tổ chức thực hiện Quyết định này.
8. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:
a) Hằng năm thực hiện đánh giá, lựa chọn các xã đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ đầu tư xây dựng xã nông thôn mới.
b) Xây dựng cơ chế chính sách của huyện, thành phố giai đoạn 2013-2015 để hỗ trợ cho các xã.
c) Huy động các nguồn lực hỗ trợ các xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện, thành phố.
đ) Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện việc cấp bổ sung nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, huyện, thành phố cho ngân sách xã; các phòng chuyên môn có liên quan tham gia thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình của xã, nghiệm thu công trình hoàn thành; chỉ đạo Kho bạc Nhà nước huyện, thành phố thực hiện việc kiểm soát, thanh toán vốn hỗ trợ đầu tư đúng quy định hiện hành.
e) Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các xã thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ và quản lý đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng xây dựng nông thôn mới; định kỳ báo cáo tình hình thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Kế hoạch và Đầu tư.
9. Ủy ban nhân dân các xã được lựa chọn hỗ trợ đầu tư lập kế hoạch đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông thôn mới, phối hợp với nguồn lực của tỉnh, huyện, thành phố và huy động nguồn lực của địa phương, của nhân dân thực hiện cơ chế chính sách hỗ trợ và quản lý đầu tư xây dựng công trình theo quy định; quản lý mọi nguồn lực xây dựng nông thôn mới đúng theo quy định hiện hành của nhà nước và của tỉnh; định kỳ báo cáo tình hình thực hiện với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.
10. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, các tổ chức chính trị xã hội và đại diện của cộng đồng dân cư thực hiện giám sát cộng đồng trong xây dựng hạ tầng nông thôn mới ở xã theo quy định hiện hành.”

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điều 15:
“Điều 15. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành xây dựng văn bản hướng dẫn liên ngành thực hiện cơ chế, chính sách.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch phân bổ vốn hỗ trợ hằng năm cho các xã được lựa chọn hỗ trợ đầu tư.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức kiểm tra, giám sát đánh giá đầu tư công trình hoàn thành của các xã.
d) Theo dõi tình hình thực hiện cơ chế, chính sách báo cáo Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ.
2. Sở Tài chính:
a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng văn bản hướng dẫn liên ngành thực hiện cơ chế, chính sách.
b) Cân đối vốn từ ngân sách đối với từng nhiệm vụ cụ thể để hỗ trợ cho Chương trình xây dựng nông thôn mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
c) Quản lý, cấp phát nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh. Đôn đốc giải ngân, thanh quyết toán các nội dung hỗ trợ; thanh tra, kiểm tra việc sử dụng vốn hỗ trợ đúng mục đích, đúng quy định hiện hành.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Xây dựng thiết kế điển hình các công trình: Đường giao thông nội đồng trục chính, kiên cố kênh mương cấp 1, loại III; hướng dẫn các địa phương thực hiện.
b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng hướng dẫn liên ngành thực hiện cơ chế, chính sách.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện việc đánh giá, thẩm định lựa chọn các xã để hỗ trợ đầu tư hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
d) Tổ chức, chỉ đạo các cấp, các ngành trong tỉnh triển khai thực hiện cơ chế, chính sách theo đúng quy định.
4. Sở Xây dựng:
a) Xây dựng thiết kế mẫu hoặc thiết kế điển hình các công trình: Trường Mầm non, Trường Tiểu học, Trường Trung học cơ sở, Trạm Y tế xã, Khu thu gom xử lý rác thải, Chợ, Trụ sở xã, Nhà Văn hóa xã, Sân bãi thể thao xã; xây dựng thiết kế điển hình các công trình: Nhà Văn hóa thôn, Sân bãi thể thao thôn và hướng dẫn các địa phương thực hiện.
b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng văn bản hướng dẫn liên ngành thực hiện cơ chế, chính sách.
c) Hướng dẫn thanh tra, kiểm tra, thực hiện công tác quản lý đầu tư các công trình xây dựng nông thôn mới theo quy định hiện hành.
5. Sở Giao thông Vận tải:
a) Xây dựng thiết kế mẫu hoặc thiết kế điển hình công trình đường giao thông trục xã; xây dựng thiết kế điển hình công trình: Đường giao thông trục thôn, đường nhánh cấp 1 của đường giao thông trục thôn và hướng dẫn các địa phương thực hiện việc quản lý, vận hành công trình cho phù hợp với thực tế xây dựng của các địa phương.
b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng văn bản hướng dẫn liên ngành thực hiện cơ chế, chính sách.
6. Kho bạc Nhà nước tỉnh:
a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng văn bản hướng dẫn liên ngành thực hiện cơ chế, chính sách.
b) Chỉ đạo Kho bạc Nhà nước huyện, thành phố thực hiện việc kiểm soát, thanh toán vốn hỗ trợ đầu tư đúng quy định hiện hành.
7. Các sở, ngành liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tổ chức thực hiện Quyết định này.
8. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:
a) Hằng năm thực hiện đánh giá, lựa chọn các xã đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ đầu tư xây dựng xã nông thôn mới.
b) Xây dựng cơ chế chính sách của huyện, thành phố giai đoạn 2013-2015 để hỗ trợ cho các xã.
c) Huy động các nguồn lực hỗ trợ các xã xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện, thành phố.
đ) Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện việc cấp bổ sung nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, huyện, thành phố cho ngân sách xã; các phòng chuyên môn có liên quan tham gia thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình của xã, nghiệm thu công trình hoàn thành; chỉ đạo Kho bạc Nhà nước huyện, thành phố thực hiện việc kiểm soát, thanh toán vốn hỗ trợ đầu tư đúng quy định hiện hành.
e) Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các xã thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ và quản lý đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng xây dựng nông thôn mới; định kỳ báo cáo tình hình thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh qua Sở Kế hoạch và Đầu tư.
9. Ủy ban nhân dân các xã được lựa chọn hỗ trợ đầu tư lập kế hoạch đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông thôn mới, phối hợp với nguồn lực của tỉnh, huyện, thành phố và huy động nguồn lực của địa phương, của nhân dân thực hiện cơ chế chính sách hỗ trợ và quản lý đầu tư xây dựng công trình theo quy định; quản lý mọi nguồn lực xây dựng nông thôn mới đúng theo quy định hiện hành của nhà nước và của tỉnh; định kỳ báo cáo tình hình thực hiện với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.
10. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, các tổ chức chính trị xã hội và đại diện của cộng đồng dân cư thực hiện giám sát cộng đồng trong xây dựng hạ tầng nông thôn mới ở xã theo quy định hiện hành.”