Document: Điều 2 Quyết định 298/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng du lịch

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "298/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "298/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "298/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "298/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "05/02/2013", "sign_number": "298/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 298/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng du lịch có nội dung như sau:

Điều 2. Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Kon Plông, Huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi ranh giới và thời hạn lập quy hoạch
Phạm vi lập Quy hoạch chung đô thị Kon Plông, huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum nằm trong ranh giới hành chính xã Đăk Long với diện tích tự nhiên khoảng 14.682,7 ha. Có ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp: Xã Măng Cành.
- Phía Nam giáp: Xã Đăk Rve, xã Đăk Pone, huyện Kon Rẫy.
- Phía Đông giáp: Xã Hiếu.
- Phía Tây giáp: Huyện Kon Rẫy.
Quy hoạch đợt đầu đến năm 2020 và định hướng quy hoạch đến năm 2030.
2. Tính chất
- Là trung tâm hành chính, đào tạo, dịch vụ, văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao của huyện Kon Plông. Là đô thị động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế văn hoá xã hội phía Đông Bắc của Kon Tum.
- Là đô thị phục vụ du lịch, nghỉ dưỡng.
- Là trung tâm sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phục vụ phát triển sinh thái.
- Là đầu mối giao thông liên vùng quan trọng, tạo điều kiện phát triển, giao lưu kinh tế, xã hội, gắn liền Tây Nguyên với miền Đông Nam Bộ, duyên hải miền Trung và quốc tế.
3. Quy mô dân số và đất đai
a) Quy mô dân số:
- Hiện trạng 2009: 2/932 người.
- Dự báo đến 2020: Dân số khoảng 10.000 người.
- Dự báo đến 2030: Dân số khoảng 15.000 người.
b) Quy mô đất đai:
- Đất xây dựng tập trung đến 2020 là 685,0 ha, đến 2030 là 1018,0 ha.
- Trong đó đất dân dụng: Đến 2020 là 177 ha, đến 2030 là 264 ha.
- Đất ngoài dân dụng: Đến 2020 là 508,1 ha, đến 2030 là 754,1 ha.
4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính và hướng phát triển đô thị
a) Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính:
Áp dụng tiêu chuẩn quy phạm hiện hành, hệ thống hạ tầng kỹ thuật được áp dụng trên cơ sở tiêu chí đô thị loại IV như sau:
- Chỉ tiêu đất ở đô thị tối thiểu khoảng 130 m2/người.
- Chỉ tiêu đất công trình dịch vụ đô thị tối thiểu khoảng 3 - 5 m2/người.
- Chỉ tiêu đất cây xanh đô thị tối thiểu khoảng 9-12 m2/người.
- Chỉ tiêu mật độ đất giao thông đô thị: 3.03 km/km2.
- Chỉ tiêu cấp nước: Nước sinh hoạt khoảng 100 - 200 lít/người/ngày đêm, nước cho công trình công cộng khoảng 10% lượng nước cấp sinh hoạt.
- Chỉ tiêu cấp điện: Điện sinh hoạt khoảng 400 - 1000 KW/người, điện công nghiệp - kho bãi khoảng 200 KW/ha, điện cho công trình công cộng tối thiểu khoảng 30% phụ tải điện sinh hoạt.
- Chỉ tiêu thoát nước thải: Được tính toán căn cứ theo chỉ tiêu cấp nước.
- Chỉ tiêu về thu gom chất thải rắn: Chỉ tiêu về rác thải sinh hoạt tối thiểu khoảng 1,2 kg/người/ngày đêm.
b) Hướng phát triển đô thị:
- Hướng phát triển chủ đạo của đô thị tập trung dọc quốc lộ 24. Khi đô thị phát triển hoàn thiện trục này sẽ là trục chính của đô thị Kon Plông. Tuyến đối ngoại đi qua đô thị là tuyến tránh quốc lộ 24.
- Khu vực phía Bắc là trung tâm hành chính của huyện Kon Plông; được phát triển theo quy hoạch được phê duyệt có mật độ xây dựng tương đối cao. Khu vực này cơ bản giữ nguyên, cải tạo và chỉnh trang về kiến trúc tạo sự thống nhất và có bản sắc của vùng Tây Nguyên.
- Khu vực phía Nam phát triển trung tâm mới bao gồm: Hành chính, thương mại, dịch vụ và các khu vực chức năng của đô thị Kon Plông với quan điểm: Xây dựng mật độ cao và các công trình có khối tích lớn trong khu vực trung tâm thương mại, các khu vực ở và dịch vụ du lịch khác xây dựng có mật độ thấp để đảm bảo không gian cây xanh.
- Khu vực nông thôn: Đối với khu vực dân cư nông thôn áp dụng mô hình khu dân cư khu vực nông thôn, có 3 loại: Mô hình dân cư nông nghiệp; mô hình dân cư lâm nghiệp; mô hình kinh tế trang trại nông nghiệp. Khu vực phía Tây giáp khu vực nội thị tập trung phát triển du lịch. Ngoài ra là vùng sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp.
5. Định hướng tổ chức không gian đô thị
a) Các vùng không gian kiến trúc chính của đô thị
- Khu đô thị cũ gồm: Trung tâm hành chính huyện, khu dân cư cũ xung quanh trung tâm huyện. Khu này hiện trạng và quy hoạch được xây dựng với mật độ từ 60 - 80%.
- Khu trung tâm đô thị: Nằm giữa khu vực đường quốc lộ 24 và đường tránh đô thị, phía Tây Nam hồ Toong zơry. Là trung tâm của đô thị, được xây dựng mật độ tương đối cao. Có một trục đi bộ mua sắm và hoạt động thương mại cả ngày và đêm.
- Khu Sân bay.
- Khu đất hỗn hợp: Mật độ thấp khoảng 20 - 30%, vừa ở vừa kết hợp dịch vụ, du lịch. Nằm phần lớn phía Nam sân bay và xung quanh trung tâm mới của đô thị.
- Khu trung tâm huấn luyện thể dục thể thao quốc gia.
- Khu vực sân golf: Sẽ thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về rà soát cả nước về quy hoạch sân golf.
- Khu du lịch sinh thái cao cấp phía Tây sông Đăk Ke. Với mật xây độ dựng thấp khoảng 5%.
- Vùng không gian sinh thái nông, lâm nghiệp.
b) Trục không gian chính
- Khi trục đường tránh quốc lộ 24 hình thành, trục quốc lộ 24 hiện tại là trục chính đô thị. Trục chính kết nối các khu vực có chức năng quan trọng của đô thị. Kết nối 2 trung tâm quan trọng của đô thị là trung tâm hành chính huyện và trung tâm đô thị tương lai.
- Trục không gian đô thị có vai trò tăng cường các hoạt động của đô thị là trục thương mại, dịch vụ nằm cạnh trung tâm đô thị mới.
- Trục không gian thương mại, dịch vụ và tín ngưỡng nằm ở phía Đông Bắc của đô thị tại khu vực có tượng Đức Mẹ.
- Trục đường vuông góc với sân bay đi thủy điện Đăk Pone có vai trò kết nối không gian sinh thái phía Đông của đô thị vào khu trung tâm.
- Trục từ Sân bay đi sang phía Tây hướng thác Pa Sĩ. Trục này có vai trò kết nối các không gian du lịch sinh thái cao cấp phía Tây đô thị với khu trung tâm.
c) Các điểm nhấn đô thị
- Cửa ngõ: Gồm 2 cửa ngõ. Cửa ngõ phía Nam của đô thị được đặt tại khu vực ngã 5, nơi giao nhau giữa quốc lộ 24 và đường tránh đô thị, cạnh trung tâm huấn luyện vận động viên quốc gia. Cửa ngõ phía Bắc là giao cắt giữa quốc lộ 24 và đường tránh tại khu vực phía Nam tượng Đức Bà.
- Quảng trường: Không gian quảng trường được bố trí tại trung tâm hành chính huyện và quảng trường lễ hội là không gian kết thúc của trục thương mại dịch vụ tại khu vực trung tâm mới.
- Điểm nhấn công trình kiến trúc đô thị: Được bố trí tại trục thương mại, dịch vụ mới của đô thị, với một điểm nhấn kiến trúc là tháp đôi phía cuối trục kết hợp với không gian quảng trường sinh thái.
6. Cơ cấu sử dụng đất theo các chức năng
a) Khu vực xây dựng tập trung (quy mô khoảng 1.018,1 ha):
- Khu vực trung tâm hành chính huyện quy mô khoảng 5 ha, mật độ xây dựng không quá 60%, tầng cao tối đa 5 tầng.
- Trung tâm hành chính đô thị và trung tâm dịch vụ thương mại quy mô khoảng 10 ha, mật độ xây dựng tối đa 80%, tầng cao tối đa 5 tầng, đặc biệt công trình điểm nhấn tháp đôi tầng cao tối đa 15 tầng.
- Khu vực cây xanh và thể dục thể thao lớn nằm ở phía Đông Nam của đô thị gồm sân golf và trung tâm huấn luyện vận động viên quốc gia quy mô khoảng 300 ha, mật độ xây dựng tối đa 30%, tầng cao tối đa 3 tầng.
- Khu vực khai thác du lịch dịch vụ chất lượng cao nằm ở phía Tây Bắc của đô thị có quy mô khoảng 750 ha, mật độ xây dựng thấp khoảng 5%, tầng cao tối đa 3 tầng.
- Khu vui chơi thanh thiếu nhi quy mô khoảng 30 ha, mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao tối đa 3 tầng.
- Khu nuôi thú hoang dã khoảng 40 ha, mật độ xây dựng tối đa 5%, tầng cao tối đa 2 tầng.
- Khu tiểu thủ công nghiệp khoảng 30 ha, mật độ xây dựng tối đa 80%, tầng cao tối đa 2 tầng.
- Khu Sân bay: Là sân bay taxi, dùng cho loại máy bay nhỏ, quy mô: 162,2 ha sẽ được nghiên cứu đầu tư xây dựng khi có nhu cầu.
- Các khu vực nhà ở:
+ Khu phía Bắc xung quanh trung tâm huyện quy mô khoảng 100 ha là khu đô thị cũ. Mở rộng thêm về phía Bắc và phía Nam khoảng 100 ha nữa phục vụ cho phát triển dân cư phục vụ đô thị. Nguyên tắc: Cải tạo chỉnh trang, chủ yếu là nhà liền kề có sân vườn; mật độ xây dựng tối đa 80%, tầng cao tối đa 3 tầng.
+ Khu vực xung quanh sân bay xuống phía Nam và phía Đông là khu vực đất hỗn hợp (nhà ở biệt thự và kinh doanh khách sạn) phục vụ du lịch quy mô khoảng 300 ha, mật độ xây dựng tối đa 30%, tầng cao tối đa 3 tầng.
b) Khu vực nông thôn:
- Dân cư nông thôn chủ yếu nằm phía Đông khu vực xây dựng tập trung. Quan điểm phát triển là giữ nguyên bản sắc, chỉnh trang, cải tạo và mở rộng làng xóm đã có để đáp ứng nhu cầu tăng dân số tự nhiên.
- Định hướng phát triển: Điểm dân cư có mô hình ở gắn với sản xuất trong cùng một lô đất. Bao gồm 02 hình thức:
+ Điểm dân cư trang trại: Hình thái tổ chức không gian: Điểm dân cư trang trại được tổ chức theo các dạng mảng với quy mô diện tích lô đất từ 1- 3 ha, dạng nhánh và dạng tuyến với quy mô diện tích lô đất từ 1- 5 ha.
+ Điểm dân cư sản xuất vườn rừng: Quy mô điểm dân này khoảng 10 đến 20 hộ. Quy mô diện tích các vườn rừng thường từ 20 ha đến hàng trăm ha.
- Đối với khu vực trồng rau hoa xứ lạnh cần được phân nhỏ thành các khu vực dự án. Các khu vực nhà trồng rau cần được tổ chức phân tán nằm dưới tán rừng, hoặc xen kẽ với các loại cây trồng khác tránh tạo nên những khu vực mật độ cao.
7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị:
a) Giao thông:
- Hệ thống giao thông đối ngoại:
+ Giao thông đường bộ: Bao gồm nâng cấp và cải tạo các tuyến quốc lộ 24, tỉnh lộ 676 và đồng thời xây dựng mới đường tránh quốc lộ 24 đoạn chạy qua trung tâm đô thị.
+ Giao thông đường hàng không: Sân bay taxi tại Măng Đen được nghiên cứu, xây dựng khi có nhu cầu.
- Giao thông đối nội:
+ Trục chính của đô thị: Quốc lộ 24, tỉnh lộ 676 đoạn chạy qua đô thị, xây dựng mới Trục không gian trung tâm thương mại - dịch vụ đô thị, các tuyến đường liên khu vực.
+ Đường khu vực và đường nội bộ: Nâng cấp các tuyến đường hiện có trong đô thị cũ, xây dựng tuyến đường tại các khu đô thị mới.
+ Các công trình giao thông: Đầu tư xây dựng bến xe khách loại 4 quy mô 3,0 ha, các bãi đỗ xe, cầu cống, cầu treo, cáp trượt, công trình phòng hộ, kè...
b) San nền và thoát nước mưa:
- San nền: Lựa chọn cao độ xây dựng khống chế ≥+ 1.181 m.
- Thoát nước mưa:
+ Hệ thống cống: Lựa chọn hệ thống thoát nước riêng giữa hệ thống thoát nước mưa và thoát nước bẩn sinh hoạt.
+ Hướng thoát: Ra các suối chảy qua lưu vực.
+ Lưu vực: Căn cứ trên địa hình tự nhiên và mặt bằng phát triển không gian chia khu vực nghiên cứu thành 5 lưu vực thoát nước chính lấy các trục đường chính làm đường phân lưu. Cụ thể:
. Lưu vực 1: Giới hạn bởi tỉnh lộ 676 về phía tây, hướng thoát về khe tụ thủy phía Tây đô thị.
. Lưu vực 2: Giới hạn bởi tỉnh lộ 676 về phía đông tới hồ cảnh quan và quốc lộ 24 về phía Bắc, hướng thoát về hồ.
. Lưu vực 3: Giới hạn từ quốc lộ 24 về phía nam, hướng thoát về suối phía Nam thị trấn.
. Lưu vực 4: Phía tây hồ cảnh quan, hướng thoát về hồ.
. Lưu vực 5: Phía tây hồ cảnh quan, hướng thoát về phía đông đô thị.
c) Cấp nước:
Tổng nhu cầu nước sạch đến 2015 là 2.400 m3/ngày đêm, đến 2030 là 4.200 m3/ngày đêm.
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước mặt suối Đăc Ke.
+ Đến năm 2015: Khai thác nguồn nước từ suối Đăc Ke với công suất 3.000 m3/ngày đêm.
+ Đến năm 2030: Nâng công suất khai thác nguồn nước từ suối Đăc Ke lên 4.000 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới đường ống cấp nước:
Đường ống cấp nước thô D200 từ trạm bơm cấp 1 về trạm xử lý. Đường ống chính cấp nước chạy dọc theo các trục đường có đường kính D = 100 - 200 mm.
d) Cấp điện:
Tổng phụ tải điện đến 2015 là 9.280 MVA, đến 2030 là 21.088 MVA
- Nguồn điện: Các phụ tải trên địa bàn đô thị Kon Plông đang được cấp điện từ hệ thống điện quốc gia, trực tiếp từ trạm 110 KV Kon Plông: 110/22 KV - 25 MVA. Đến giai đoạn 2030 với nhu cầu phát triển của phụ tải cần nâng công suất trạm 110 KV Kon Plông thành: 110/22 - 2x25 MVA.
- Định hướng phát triển lưới điện trung thế, hạ thế:
+ Kết cấu lưới 22 KV trong khu đô thị phải tuân thủ nguyên tắc xây dựng dạng mạch vòng kín vận hành hở. Đường trục sử dụng cáp ngầm XLPE.
+ Lưới điện và trạm hạ thế: Trong khu dân cư và đô thị nên sử dụng trạm kín kiểu xây hoặc hợp bộ để đảm bảo mỹ quan đô thị. Hệ thống điện hạ thế thống nhất sử dụng cấp điện áp 380/220V ba pha bốn dây trung tính nối đất trực tiếp.
+ Lưới chiếu sáng: đảm bảo mỹ quan đô thị và phải đảm bảo theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.
đ) Thoát nước thải, quản lý CTR và nghĩa trang
- Thoát nước thải
+ Nước thải sinh hoạt: Khu vực đô thị sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải được thu gom xử lý ở các hồ sinh học.
+ Sơ đồ thoát nước thải: Bể tự hoại - cống thu nước thải - hồ sinh học - tưới cây rừng.
+ Mạng lưới đường ống: Sử dụng ống nhựa uPVC đường kính ống D200 - D300 thoát nước tự chảy theo điều kiện tự nhiên.
+ Nước thải công nghiệp: Thu gom xử lý riêng trong khu công nghiệp đạt tiêu chuẩn hiện hành.
- Quản lý CTR
Chất thải rắn được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn tập trung tại ở thôn Kon Ke xã Đăk Long diện tích 2 ha. Dự kiến công nghệ xử lý bao gồm: Xí nghiệp tái chế phân hữu cơ công suất 30 - 40 tấn/ngày, lò đốt chất thải rắn nguy hại 150 kg/ngày, bãi chôn lấp hợp vệ sinh 25 tấn/ngày.
- Nghĩa trang:
+ Xây dựng nghĩa trang mới ở phía Đông xã Đăk Long diện tích khoảng 1,2 ha, phục vụ chung cho đô thị Kon Plông, xã Đăk Long, phía Tây xã Hiếu và thị trấn Hiếu.
+ Xây dựng 1 nhà tang lễ cho thị trấn, diện tích 1 ha, xây dựng ở gần khu nghĩa trang liệt sỹ thôn Măng Đen, xã Đăk Long.
e) Đánh giá môi trường chiến lược
- Dự báo tác động từ quy hoạch đến môi trường:
+ Khu vực trồng rau hoa xứ lạnh cần nhiều đất canh tác và xây dựng những trung tâm ươm trồng sẽ có ảnh hưởng làm biến đổi địa hình, cảnh quan.
+ Khu nuôi thú hoang dã sẽ có ảnh hưởng đến môi trường không khí của đô thị.
+ Các trục đường xây dựng mới sẽ làm biến đổi địa hình, cảnh quan một số khu vực.
- Giải pháp bảo vệ môi trường:
+ Xây dựng chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp sạch, ứng dụng công nghệ sản xuất thân thiện môi trường, công nghệ cao.
+ Phát triển hệ thống cây xanh cách ly, cây xanh cảnh quan, bảo vệ và mở rộng diện tích mặt nước theo đúng các định hướng quy hoạch.
+ Theo dõi diễn biến chất lượng các thành phần môi trường trong đô thị để cảnh báo ô nhiễm và khắc phục kịp thời.
+ Khuyến khích sử dụng năng lượng khí sinh học đối với dân cư khu vực nông thôn.
8. Quy hoạch xây dựng đợt đầu đến năm 2020
a) Quy hoạch sử dụng đất đai và xác định các khu vực xây dựng giai đoạn đầu:
Nguyên tắc:
+ Giai đoạn đầu tiếp tục xây dựng và chỉnh trang khu vực trung tâm huyện.
+ Đầu tư xây dựng một số dự án mang tính hiệu quả và là động lực cho phát triển như: Trung tâm chăm sóc sức khỏe khoảng 30 ha mật độ xây dựng tối đa 60%, sân golf, sân bay khi có nhu cầu.
+ Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở một số khu vực đô thị để đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển.
- Quy hoạch sử dụng đất
+ Đối với khu đô thị cũ: Khai thác hiệu quả các khu đất còn trống trong Khu vực xây dựng tập trung cho phát triển đô thị (Công trình công cộng, cây xanh sân vườn, nhà ở). Đặc biệt khai thác các khu đất trống hoặc đất sử dụng kém hiệu quả trong các ô phố, cho tổ chức cây xanh sân vườn, sinh hoạt giao tiếp, văn hóa thể thao của đơn vị ở. Đồng thời nâng cao môi trường cảnh quan cho các khu ở trong đô thị, quy mô khoảng 20 ha, mật độ xây dựng tối đa 80%.
+ Quy hoạch xây dựng các khu mở rộng mới:
. Xây dựng mới trung tâm hành chính đô thị quy mô khoảng 3,5 ha, mật độ xây dựng không quá 60%.
. Phát triển các khu đô thị mới phía Nam đô thị (Nam sân bay) nhằm khai thác các quỹ đất cho phát triển đất xây dựng đô thị. Khu vực này yêu cầu xây dựng với mật độ thấp, mật độ xây dựng tối đa không quá 30%.
. Khu trung tâm thương mại dịch vụ có quy mô đợt đầu khoảng 15 ha, mật độ xây dựng không quá 80%.
. Phát triển các khu ở mới (tái định cư) cho đô thị tại khu vực phía Bắc khu hành chính của huyện, xây dựng các khu ở dân cư phù hợp với không gian đô thị mới, sinh thái, mật độ xây dựng không quá 80%.
. Khai thác thêm một phần khoảng đất giữa đường 24 và suối Đăk Ke cho phát triển khu ở và dịch vụ dạng nhà có vườn, mật độ xây dựng thấp không quá 10%, gần khu vực cây xanh công viên ven suối Đăk Ke.
b) Các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư đợt đầu:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước
+ Các dự án hạ tầng kỹ thuật
. Dự án xây dựng trục đường tránh quốc lộ 24.
. Dự án xây dựng cầu qua suối Đăk Ke.
. Dự án quy hoạch và cải tạo hệ thống thoát nước đô thị.
. Dự án cải tạo toàn bộ lưới điện phân phối cho đô thị Kon Plông và vùng phụ cận.
. Dự án, thu gom và xử lý nước thải đô thị.
. Dự án thu gom và xử lý chất thải rắn đô thị.
- Các dự án hạ tầng xã hội và dịch vụ
+ Dự án xây dựng sân bay taxi tại trung tâm đô thị.
+ Dự án xây dựng và cải tạo khu dân cư phía Bắc.
+ Dự án quy hoạch cải tạo và xây dựng mạng lưới chợ.
+ Dự án xây dựng khu chăm sóc sức khỏe người già và người có công với Cách mạng (20 ha).
+ Dự án quy hoạch mạng lưới cây xanh cảnh quan đô thị.
+ Dự án quy hoạch cải tạo hai bờ suối Đăk Ke.
+ Dự án xây dựng trung tâm đào tạo huấn luyện vận động viên quốc gia.
- Các nguồn vốn khác
+ Các khu nhà ở.
+ Sân golf (Sẽ thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về rà soát cả nước về quy hoạch sân golf).
+ Khu chăm sóc sức khỏe cho du khách.
+ Chùa mới.
+ Dự án trồng rau hoa, xứ lạnh.
+ Dự án đầu tư khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp.
+ Dự án xây dựng trung tâm thương mại và dịch vụ du lịch tại phía Nam đô thị.

Content:
Điều 2. Phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Kon Plông, Huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi ranh giới và thời hạn lập quy hoạch
Phạm vi lập Quy hoạch chung đô thị Kon Plông, huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum nằm trong ranh giới hành chính xã Đăk Long với diện tích tự nhiên khoảng 14.682,7 ha. Có ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp: Xã Măng Cành.
- Phía Nam giáp: Xã Đăk Rve, xã Đăk Pone, huyện Kon Rẫy.
- Phía Đông giáp: Xã Hiếu.
- Phía Tây giáp: Huyện Kon Rẫy.
Quy hoạch đợt đầu đến năm 2020 và định hướng quy hoạch đến năm 2030.
2. Tính chất
- Là trung tâm hành chính, đào tạo, dịch vụ, văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao của huyện Kon Plông. Là đô thị động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế văn hoá xã hội phía Đông Bắc của Kon Tum.
- Là đô thị phục vụ du lịch, nghỉ dưỡng.
- Là trung tâm sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phục vụ phát triển sinh thái.
- Là đầu mối giao thông liên vùng quan trọng, tạo điều kiện phát triển, giao lưu kinh tế, xã hội, gắn liền Tây Nguyên với miền Đông Nam Bộ, duyên hải miền Trung và quốc tế.
3. Quy mô dân số và đất đai
a) Quy mô dân số:
- Hiện trạng 2009: 2/932 người.
- Dự báo đến 2020: Dân số khoảng 10.000 người.
- Dự báo đến 2030: Dân số khoảng 15.000 người.
b) Quy mô đất đai:
- Đất xây dựng tập trung đến 2020 là 685,0 ha, đến 2030 là 1018,0 ha.
- Trong đó đất dân dụng: Đến 2020 là 177 ha, đến 2030 là 264 ha.
- Đất ngoài dân dụng: Đến 2020 là 508,1 ha, đến 2030 là 754,1 ha.
4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính và hướng phát triển đô thị
a) Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính:
Áp dụng tiêu chuẩn quy phạm hiện hành, hệ thống hạ tầng kỹ thuật được áp dụng trên cơ sở tiêu chí đô thị loại IV như sau:
- Chỉ tiêu đất ở đô thị tối thiểu khoảng 130 m2/người.
- Chỉ tiêu đất công trình dịch vụ đô thị tối thiểu khoảng 3 - 5 m2/người.
- Chỉ tiêu đất cây xanh đô thị tối thiểu khoảng 9-12 m2/người.
- Chỉ tiêu mật độ đất giao thông đô thị: 3.03 km/km2.
- Chỉ tiêu cấp nước: Nước sinh hoạt khoảng 100 - 200 lít/người/ngày đêm, nước cho công trình công cộng khoảng 10% lượng nước cấp sinh hoạt.
- Chỉ tiêu cấp điện: Điện sinh hoạt khoảng 400 - 1000 KW/người, điện công nghiệp - kho bãi khoảng 200 KW/ha, điện cho công trình công cộng tối thiểu khoảng 30% phụ tải điện sinh hoạt.
- Chỉ tiêu thoát nước thải: Được tính toán căn cứ theo chỉ tiêu cấp nước.
- Chỉ tiêu về thu gom chất thải rắn: Chỉ tiêu về rác thải sinh hoạt tối thiểu khoảng 1,2 kg/người/ngày đêm.
b) Hướng phát triển đô thị:
- Hướng phát triển chủ đạo của đô thị tập trung dọc quốc lộ 24. Khi đô thị phát triển hoàn thiện trục này sẽ là trục chính của đô thị Kon Plông. Tuyến đối ngoại đi qua đô thị là tuyến tránh quốc lộ 24.
- Khu vực phía Bắc là trung tâm hành chính của huyện Kon Plông; được phát triển theo quy hoạch được phê duyệt có mật độ xây dựng tương đối cao. Khu vực này cơ bản giữ nguyên, cải tạo và chỉnh trang về kiến trúc tạo sự thống nhất và có bản sắc của vùng Tây Nguyên.
- Khu vực phía Nam phát triển trung tâm mới bao gồm: Hành chính, thương mại, dịch vụ và các khu vực chức năng của đô thị Kon Plông với quan điểm: Xây dựng mật độ cao và các công trình có khối tích lớn trong khu vực trung tâm thương mại, các khu vực ở và dịch vụ du lịch khác xây dựng có mật độ thấp để đảm bảo không gian cây xanh.
- Khu vực nông thôn: Đối với khu vực dân cư nông thôn áp dụng mô hình khu dân cư khu vực nông thôn, có 3 loại: Mô hình dân cư nông nghiệp; mô hình dân cư lâm nghiệp; mô hình kinh tế trang trại nông nghiệp. Khu vực phía Tây giáp khu vực nội thị tập trung phát triển du lịch. Ngoài ra là vùng sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp.
5. Định hướng tổ chức không gian đô thị
a) Các vùng không gian kiến trúc chính của đô thị
- Khu đô thị cũ gồm: Trung tâm hành chính huyện, khu dân cư cũ xung quanh trung tâm huyện. Khu này hiện trạng và quy hoạch được xây dựng với mật độ từ 60 - 80%.
- Khu trung tâm đô thị: Nằm giữa khu vực đường quốc lộ 24 và đường tránh đô thị, phía Tây Nam hồ Toong zơry. Là trung tâm của đô thị, được xây dựng mật độ tương đối cao. Có một trục đi bộ mua sắm và hoạt động thương mại cả ngày và đêm.
- Khu Sân bay.
- Khu đất hỗn hợp: Mật độ thấp khoảng 20 - 30%, vừa ở vừa kết hợp dịch vụ, du lịch. Nằm phần lớn phía Nam sân bay và xung quanh trung tâm mới của đô thị.
- Khu trung tâm huấn luyện thể dục thể thao quốc gia.
- Khu vực sân golf: Sẽ thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về rà soát cả nước về quy hoạch sân golf.
- Khu du lịch sinh thái cao cấp phía Tây sông Đăk Ke. Với mật xây độ dựng thấp khoảng 5%.
- Vùng không gian sinh thái nông, lâm nghiệp.
b) Trục không gian chính
- Khi trục đường tránh quốc lộ 24 hình thành, trục quốc lộ 24 hiện tại là trục chính đô thị. Trục chính kết nối các khu vực có chức năng quan trọng của đô thị. Kết nối 2 trung tâm quan trọng của đô thị là trung tâm hành chính huyện và trung tâm đô thị tương lai.
- Trục không gian đô thị có vai trò tăng cường các hoạt động của đô thị là trục thương mại, dịch vụ nằm cạnh trung tâm đô thị mới.
- Trục không gian thương mại, dịch vụ và tín ngưỡng nằm ở phía Đông Bắc của đô thị tại khu vực có tượng Đức Mẹ.
- Trục đường vuông góc với sân bay đi thủy điện Đăk Pone có vai trò kết nối không gian sinh thái phía Đông của đô thị vào khu trung tâm.
- Trục từ Sân bay đi sang phía Tây hướng thác Pa Sĩ. Trục này có vai trò kết nối các không gian du lịch sinh thái cao cấp phía Tây đô thị với khu trung tâm.
c) Các điểm nhấn đô thị
- Cửa ngõ: Gồm 2 cửa ngõ. Cửa ngõ phía Nam của đô thị được đặt tại khu vực ngã 5, nơi giao nhau giữa quốc lộ 24 và đường tránh đô thị, cạnh trung tâm huấn luyện vận động viên quốc gia. Cửa ngõ phía Bắc là giao cắt giữa quốc lộ 24 và đường tránh tại khu vực phía Nam tượng Đức Bà.
- Quảng trường: Không gian quảng trường được bố trí tại trung tâm hành chính huyện và quảng trường lễ hội là không gian kết thúc của trục thương mại dịch vụ tại khu vực trung tâm mới.
- Điểm nhấn công trình kiến trúc đô thị: Được bố trí tại trục thương mại, dịch vụ mới của đô thị, với một điểm nhấn kiến trúc là tháp đôi phía cuối trục kết hợp với không gian quảng trường sinh thái.
6. Cơ cấu sử dụng đất theo các chức năng
a) Khu vực xây dựng tập trung (quy mô khoảng 1.018,1 ha):
- Khu vực trung tâm hành chính huyện quy mô khoảng 5 ha, mật độ xây dựng không quá 60%, tầng cao tối đa 5 tầng.
- Trung tâm hành chính đô thị và trung tâm dịch vụ thương mại quy mô khoảng 10 ha, mật độ xây dựng tối đa 80%, tầng cao tối đa 5 tầng, đặc biệt công trình điểm nhấn tháp đôi tầng cao tối đa 15 tầng.
- Khu vực cây xanh và thể dục thể thao lớn nằm ở phía Đông Nam của đô thị gồm sân golf và trung tâm huấn luyện vận động viên quốc gia quy mô khoảng 300 ha, mật độ xây dựng tối đa 30%, tầng cao tối đa 3 tầng.
- Khu vực khai thác du lịch dịch vụ chất lượng cao nằm ở phía Tây Bắc của đô thị có quy mô khoảng 750 ha, mật độ xây dựng thấp khoảng 5%, tầng cao tối đa 3 tầng.
- Khu vui chơi thanh thiếu nhi quy mô khoảng 30 ha, mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao tối đa 3 tầng.
- Khu nuôi thú hoang dã khoảng 40 ha, mật độ xây dựng tối đa 5%, tầng cao tối đa 2 tầng.
- Khu tiểu thủ công nghiệp khoảng 30 ha, mật độ xây dựng tối đa 80%, tầng cao tối đa 2 tầng.
- Khu Sân bay: Là sân bay taxi, dùng cho loại máy bay nhỏ, quy mô: 162,2 ha sẽ được nghiên cứu đầu tư xây dựng khi có nhu cầu.
- Các khu vực nhà ở:
+ Khu phía Bắc xung quanh trung tâm huyện quy mô khoảng 100 ha là khu đô thị cũ. Mở rộng thêm về phía Bắc và phía Nam khoảng 100 ha nữa phục vụ cho phát triển dân cư phục vụ đô thị. Nguyên tắc: Cải tạo chỉnh trang, chủ yếu là nhà liền kề có sân vườn; mật độ xây dựng tối đa 80%, tầng cao tối đa 3 tầng.
+ Khu vực xung quanh sân bay xuống phía Nam và phía Đông là khu vực đất hỗn hợp (nhà ở biệt thự và kinh doanh khách sạn) phục vụ du lịch quy mô khoảng 300 ha, mật độ xây dựng tối đa 30%, tầng cao tối đa 3 tầng.
b) Khu vực nông thôn:
- Dân cư nông thôn chủ yếu nằm phía Đông khu vực xây dựng tập trung. Quan điểm phát triển là giữ nguyên bản sắc, chỉnh trang, cải tạo và mở rộng làng xóm đã có để đáp ứng nhu cầu tăng dân số tự nhiên.
- Định hướng phát triển: Điểm dân cư có mô hình ở gắn với sản xuất trong cùng một lô đất. Bao gồm 02 hình thức:
+ Điểm dân cư trang trại: Hình thái tổ chức không gian: Điểm dân cư trang trại được tổ chức theo các dạng mảng với quy mô diện tích lô đất từ 1- 3 ha, dạng nhánh và dạng tuyến với quy mô diện tích lô đất từ 1- 5 ha.
+ Điểm dân cư sản xuất vườn rừng: Quy mô điểm dân này khoảng 10 đến 20 hộ. Quy mô diện tích các vườn rừng thường từ 20 ha đến hàng trăm ha.
- Đối với khu vực trồng rau hoa xứ lạnh cần được phân nhỏ thành các khu vực dự án. Các khu vực nhà trồng rau cần được tổ chức phân tán nằm dưới tán rừng, hoặc xen kẽ với các loại cây trồng khác tránh tạo nên những khu vực mật độ cao.
7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị:
a) Giao thông:
- Hệ thống giao thông đối ngoại:
+ Giao thông đường bộ: Bao gồm nâng cấp và cải tạo các tuyến quốc lộ 24, tỉnh lộ 676 và đồng thời xây dựng mới đường tránh quốc lộ 24 đoạn chạy qua trung tâm đô thị.
+ Giao thông đường hàng không: Sân bay taxi tại Măng Đen được nghiên cứu, xây dựng khi có nhu cầu.
- Giao thông đối nội:
+ Trục chính của đô thị: Quốc lộ 24, tỉnh lộ 676 đoạn chạy qua đô thị, xây dựng mới Trục không gian trung tâm thương mại - dịch vụ đô thị, các tuyến đường liên khu vực.
+ Đường khu vực và đường nội bộ: Nâng cấp các tuyến đường hiện có trong đô thị cũ, xây dựng tuyến đường tại các khu đô thị mới.
+ Các công trình giao thông: Đầu tư xây dựng bến xe khách loại 4 quy mô 3,0 ha, các bãi đỗ xe, cầu cống, cầu treo, cáp trượt, công trình phòng hộ, kè...
b) San nền và thoát nước mưa:
- San nền: Lựa chọn cao độ xây dựng khống chế ≥+ 1.181 m.
- Thoát nước mưa:
+ Hệ thống cống: Lựa chọn hệ thống thoát nước riêng giữa hệ thống thoát nước mưa và thoát nước bẩn sinh hoạt.
+ Hướng thoát: Ra các suối chảy qua lưu vực.
+ Lưu vực: Căn cứ trên địa hình tự nhiên và mặt bằng phát triển không gian chia khu vực nghiên cứu thành 5 lưu vực thoát nước chính lấy các trục đường chính làm đường phân lưu. Cụ thể:
. Lưu vực 1: Giới hạn bởi tỉnh lộ 676 về phía tây, hướng thoát về khe tụ thủy phía Tây đô thị.
. Lưu vực 2: Giới hạn bởi tỉnh lộ 676 về phía đông tới hồ cảnh quan và quốc lộ 24 về phía Bắc, hướng thoát về hồ.
. Lưu vực 3: Giới hạn từ quốc lộ 24 về phía nam, hướng thoát về suối phía Nam thị trấn.
. Lưu vực 4: Phía tây hồ cảnh quan, hướng thoát về hồ.
. Lưu vực 5: Phía tây hồ cảnh quan, hướng thoát về phía đông đô thị.
c) Cấp nước:
Tổng nhu cầu nước sạch đến 2015 là 2.400 m3/ngày đêm, đến 2030 là 4.200 m3/ngày đêm.
- Nguồn cấp nước: Sử dụng nguồn nước mặt suối Đăc Ke.
+ Đến năm 2015: Khai thác nguồn nước từ suối Đăc Ke với công suất 3.000 m3/ngày đêm.
+ Đến năm 2030: Nâng công suất khai thác nguồn nước từ suối Đăc Ke lên 4.000 m3/ngày đêm.
- Mạng lưới đường ống cấp nước:
Đường ống cấp nước thô D200 từ trạm bơm cấp 1 về trạm xử lý. Đường ống chính cấp nước chạy dọc theo các trục đường có đường kính D = 100 - 200 mm.
d) Cấp điện:
Tổng phụ tải điện đến 2015 là 9.280 MVA, đến 2030 là 21.088 MVA
- Nguồn điện: Các phụ tải trên địa bàn đô thị Kon Plông đang được cấp điện từ hệ thống điện quốc gia, trực tiếp từ trạm 110 KV Kon Plông: 110/22 KV - 25 MVA. Đến giai đoạn 2030 với nhu cầu phát triển của phụ tải cần nâng công suất trạm 110 KV Kon Plông thành: 110/22 - 2x25 MVA.
- Định hướng phát triển lưới điện trung thế, hạ thế:
+ Kết cấu lưới 22 KV trong khu đô thị phải tuân thủ nguyên tắc xây dựng dạng mạch vòng kín vận hành hở. Đường trục sử dụng cáp ngầm XLPE.
+ Lưới điện và trạm hạ thế: Trong khu dân cư và đô thị nên sử dụng trạm kín kiểu xây hoặc hợp bộ để đảm bảo mỹ quan đô thị. Hệ thống điện hạ thế thống nhất sử dụng cấp điện áp 380/220V ba pha bốn dây trung tính nối đất trực tiếp.
+ Lưới chiếu sáng: đảm bảo mỹ quan đô thị và phải đảm bảo theo tiêu chuẩn quy phạm hiện hành.
đ) Thoát nước thải, quản lý CTR và nghĩa trang
- Thoát nước thải
+ Nước thải sinh hoạt: Khu vực đô thị sử dụng hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải được thu gom xử lý ở các hồ sinh học.
+ Sơ đồ thoát nước thải: Bể tự hoại - cống thu nước thải - hồ sinh học - tưới cây rừng.
+ Mạng lưới đường ống: Sử dụng ống nhựa uPVC đường kính ống D200 - D300 thoát nước tự chảy theo điều kiện tự nhiên.
+ Nước thải công nghiệp: Thu gom xử lý riêng trong khu công nghiệp đạt tiêu chuẩn hiện hành.
- Quản lý CTR
Chất thải rắn được thu gom và vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn tập trung tại ở thôn Kon Ke xã Đăk Long diện tích 2 ha. Dự kiến công nghệ xử lý bao gồm: Xí nghiệp tái chế phân hữu cơ công suất 30 - 40 tấn/ngày, lò đốt chất thải rắn nguy hại 150 kg/ngày, bãi chôn lấp hợp vệ sinh 25 tấn/ngày.
- Nghĩa trang:
+ Xây dựng nghĩa trang mới ở phía Đông xã Đăk Long diện tích khoảng 1,2 ha, phục vụ chung cho đô thị Kon Plông, xã Đăk Long, phía Tây xã Hiếu và thị trấn Hiếu.
+ Xây dựng 1 nhà tang lễ cho thị trấn, diện tích 1 ha, xây dựng ở gần khu nghĩa trang liệt sỹ thôn Măng Đen, xã Đăk Long.
e) Đánh giá môi trường chiến lược
- Dự báo tác động từ quy hoạch đến môi trường:
+ Khu vực trồng rau hoa xứ lạnh cần nhiều đất canh tác và xây dựng những trung tâm ươm trồng sẽ có ảnh hưởng làm biến đổi địa hình, cảnh quan.
+ Khu nuôi thú hoang dã sẽ có ảnh hưởng đến môi trường không khí của đô thị.
+ Các trục đường xây dựng mới sẽ làm biến đổi địa hình, cảnh quan một số khu vực.
- Giải pháp bảo vệ môi trường:
+ Xây dựng chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp sạch, ứng dụng công nghệ sản xuất thân thiện môi trường, công nghệ cao.
+ Phát triển hệ thống cây xanh cách ly, cây xanh cảnh quan, bảo vệ và mở rộng diện tích mặt nước theo đúng các định hướng quy hoạch.
+ Theo dõi diễn biến chất lượng các thành phần môi trường trong đô thị để cảnh báo ô nhiễm và khắc phục kịp thời.
+ Khuyến khích sử dụng năng lượng khí sinh học đối với dân cư khu vực nông thôn.
8. Quy hoạch xây dựng đợt đầu đến năm 2020
a) Quy hoạch sử dụng đất đai và xác định các khu vực xây dựng giai đoạn đầu:
Nguyên tắc:
+ Giai đoạn đầu tiếp tục xây dựng và chỉnh trang khu vực trung tâm huyện.
+ Đầu tư xây dựng một số dự án mang tính hiệu quả và là động lực cho phát triển như: Trung tâm chăm sóc sức khỏe khoảng 30 ha mật độ xây dựng tối đa 60%, sân golf, sân bay khi có nhu cầu.
+ Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật ở một số khu vực đô thị để đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển.
- Quy hoạch sử dụng đất
+ Đối với khu đô thị cũ: Khai thác hiệu quả các khu đất còn trống trong Khu vực xây dựng tập trung cho phát triển đô thị (Công trình công cộng, cây xanh sân vườn, nhà ở). Đặc biệt khai thác các khu đất trống hoặc đất sử dụng kém hiệu quả trong các ô phố, cho tổ chức cây xanh sân vườn, sinh hoạt giao tiếp, văn hóa thể thao của đơn vị ở. Đồng thời nâng cao môi trường cảnh quan cho các khu ở trong đô thị, quy mô khoảng 20 ha, mật độ xây dựng tối đa 80%.
+ Quy hoạch xây dựng các khu mở rộng mới:
. Xây dựng mới trung tâm hành chính đô thị quy mô khoảng 3,5 ha, mật độ xây dựng không quá 60%.
. Phát triển các khu đô thị mới phía Nam đô thị (Nam sân bay) nhằm khai thác các quỹ đất cho phát triển đất xây dựng đô thị. Khu vực này yêu cầu xây dựng với mật độ thấp, mật độ xây dựng tối đa không quá 30%.
. Khu trung tâm thương mại dịch vụ có quy mô đợt đầu khoảng 15 ha, mật độ xây dựng không quá 80%.
. Phát triển các khu ở mới (tái định cư) cho đô thị tại khu vực phía Bắc khu hành chính của huyện, xây dựng các khu ở dân cư phù hợp với không gian đô thị mới, sinh thái, mật độ xây dựng không quá 80%.
. Khai thác thêm một phần khoảng đất giữa đường 24 và suối Đăk Ke cho phát triển khu ở và dịch vụ dạng nhà có vườn, mật độ xây dựng thấp không quá 10%, gần khu vực cây xanh công viên ven suối Đăk Ke.
b) Các chương trình và dự án ưu tiên đầu tư đợt đầu:
- Nguồn vốn ngân sách nhà nước
+ Các dự án hạ tầng kỹ thuật
. Dự án xây dựng trục đường tránh quốc lộ 24.
. Dự án xây dựng cầu qua suối Đăk Ke.
. Dự án quy hoạch và cải tạo hệ thống thoát nước đô thị.
. Dự án cải tạo toàn bộ lưới điện phân phối cho đô thị Kon Plông và vùng phụ cận.
. Dự án, thu gom và xử lý nước thải đô thị.
. Dự án thu gom và xử lý chất thải rắn đô thị.
- Các dự án hạ tầng xã hội và dịch vụ
+ Dự án xây dựng sân bay taxi tại trung tâm đô thị.
+ Dự án xây dựng và cải tạo khu dân cư phía Bắc.
+ Dự án quy hoạch cải tạo và xây dựng mạng lưới chợ.
+ Dự án xây dựng khu chăm sóc sức khỏe người già và người có công với Cách mạng (20 ha).
+ Dự án quy hoạch mạng lưới cây xanh cảnh quan đô thị.
+ Dự án quy hoạch cải tạo hai bờ suối Đăk Ke.
+ Dự án xây dựng trung tâm đào tạo huấn luyện vận động viên quốc gia.
- Các nguồn vốn khác
+ Các khu nhà ở.
+ Sân golf (Sẽ thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về rà soát cả nước về quy hoạch sân golf).
+ Khu chăm sóc sức khỏe cho du khách.
+ Chùa mới.
+ Dự án trồng rau hoa, xứ lạnh.
+ Dự án đầu tư khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp.
+ Dự án xây dựng trung tâm thương mại và dịch vụ du lịch tại phía Nam đô thị.