Document: Điều 1 Thông tư 05/2013/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 13/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn

Type: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/01/2013", "sign_number": "05/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/01/2013", "sign_number": "05/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/01/2013", "sign_number": "05/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/01/2013", "sign_number": "05/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn", "promulgation_date": "21/01/2013", "sign_number": "05/2013/TT-BNNPTNT", "signer": "Nguyễn Thị Xuân Thu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 1 Thông tư 05/2013/TT-BNNPTNT sửa đổi Thông tư 13/2011/TT-BNNPTNT hướng dẫn có nội dung như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BNNPTNT ngày 16/3/2011 hướng dẫn việc kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu như sau:
1. Sửa đổi khoản 2, Điều 1 như sau:
“2. Hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này theo quy định tại khoản 3, Điều 14 và khoản 3, Điều 21 của Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn thực phẩm (sau đây gọi là Nghị định số 38/2012/NĐ-CP) và các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2012/NĐ-CP .”
2. Bổ sung khoản 6 vào Điều 3 như sau:
“6. Hàng hóa là mẫu trưng bày hội chợ, triển lãm”.
3. Sửa đổi điểm a, điểm b, khoản 1, Điều 5 như sau:
“a) Sản xuất tại quốc gia được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo đảm ATTP hàng hóa theo quy định của Việt Nam, trừ hàng hóa nhập khẩu dùng làm nguyên liệu gia công, chế biến để xuất khẩu;
b) Bao gói hoặc chứa đựng trong các phương tiện phù hợp; ghi nhãn theo quy định của pháp luật hiện hành về ghi nhãn hàng hóa.”
4. Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu của Điều 10 như sau:
“Cơ quan có thẩm quyền về ATTP đối với hàng hóa có nguồn gốc thực vật của nước xuất khẩu (sau đây gọi là Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu) gửi hồ sơ đăng ký bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt về Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản”.
5. Bổ sung khoản 3, Điều 14 như sau:
“3. Kiểm tra giảm: Áp dụng theo quy định tại khoản 2, Điều 39 của Luật An toàn thực phẩm và Điều 15 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP. Phương thức kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng kiểm tra thực hiện theo điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia về thừa nhận lẫn nhau đối với hoạt động chứng nhận an toàn thực phẩm”.
6. Sửa đổi khoản 4, Điều 27 như sau:
“4. Hàng năm, việc xây dựng kế hoạch, dự toán và quyết toán kinh phí (do ngân sách nhà nước cấp) cho việc thực hiện kiểm tra ATTP đối với nước xuất khẩu và hàng hóa nhập khẩu theo phân công đối với các nội dung không được thu phí, lệ phí, tổng hợp chung vào dự toán, quyết toán hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định tại Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn hiện hành.”
7. Sửa đổi khoản 5, Điều 28 như sau:
“5. Hàng năm, việc xây dựng kế hoạch, dự toán và quyết toán kinh phí (do ngân sách nhà nước cấp) cho việc thực hiện kiểm tra ATTP đối với hàng hóa nhập khẩu theo phân công đối với các nội dung không được thu phí, lệ phí tổng hợp chung vào dự toán, quyết toán hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định tại Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn hiện hành.”

Content:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BNNPTNT ngày 16/3/2011 hướng dẫn việc kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu như sau:
1. Sửa đổi khoản 2, Điều 1 như sau:
“2. Hàng hóa thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này theo quy định tại khoản 3, Điều 14 và khoản 3, Điều 21 của Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn thực phẩm (sau đây gọi là Nghị định số 38/2012/NĐ-CP) và các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2012/NĐ-CP .”
2. Bổ sung khoản 6 vào Điều 3 như sau:
“6. Hàng hóa là mẫu trưng bày hội chợ, triển lãm”.
3. Sửa đổi điểm a, điểm b, khoản 1, Điều 5 như sau:
“a) Sản xuất tại quốc gia được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về bảo đảm ATTP hàng hóa theo quy định của Việt Nam, trừ hàng hóa nhập khẩu dùng làm nguyên liệu gia công, chế biến để xuất khẩu;
b) Bao gói hoặc chứa đựng trong các phương tiện phù hợp; ghi nhãn theo quy định của pháp luật hiện hành về ghi nhãn hàng hóa.”
4. Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu của Điều 10 như sau:
“Cơ quan có thẩm quyền về ATTP đối với hàng hóa có nguồn gốc thực vật của nước xuất khẩu (sau đây gọi là Cơ quan thẩm quyền của nước xuất khẩu) gửi hồ sơ đăng ký bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt về Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản”.
5. Bổ sung khoản 3, Điều 14 như sau:
“3. Kiểm tra giảm: Áp dụng theo quy định tại khoản 2, Điều 39 của Luật An toàn thực phẩm và Điều 15 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP. Phương thức kiểm tra, lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng kiểm tra thực hiện theo điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia về thừa nhận lẫn nhau đối với hoạt động chứng nhận an toàn thực phẩm”.
6. Sửa đổi khoản 4, Điều 27 như sau:
“4. Hàng năm, việc xây dựng kế hoạch, dự toán và quyết toán kinh phí (do ngân sách nhà nước cấp) cho việc thực hiện kiểm tra ATTP đối với nước xuất khẩu và hàng hóa nhập khẩu theo phân công đối với các nội dung không được thu phí, lệ phí, tổng hợp chung vào dự toán, quyết toán hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định tại Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn hiện hành.”
7. Sửa đổi khoản 5, Điều 28 như sau:
“5. Hàng năm, việc xây dựng kế hoạch, dự toán và quyết toán kinh phí (do ngân sách nhà nước cấp) cho việc thực hiện kiểm tra ATTP đối với hàng hóa nhập khẩu theo phân công đối với các nội dung không được thu phí, lệ phí tổng hợp chung vào dự toán, quyết toán hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định tại Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn hiện hành.”