Document: Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4406/QĐ-UBND 2018 cơ giới hóa giảm tổn thất trong nông nghiệp Đồng Nai

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/12/2018", "sign_number": "4406/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/12/2018", "sign_number": "4406/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/12/2018", "sign_number": "4406/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/12/2018", "sign_number": "4406/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Đồng Nai", "promulgation_date": "10/12/2018", "sign_number": "4406/QĐ-UBND", "signer": "Võ Văn Chánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm a Khoản 3 Điều 1 Quyết định 4406/QĐ-UBND 2018 cơ giới hóa giảm tổn thất trong nông nghiệp Đồng Nai

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh cơ giới hóa, giảm tổn thất trong nông nghiệp đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tạo động lực tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” với những nội dung chủ yếu sau:
...
3. Nội dung đề án
a) Đầu tư máy móc thiết bị phục vụ cơ giới hóa và giảm tổn thất trong nông nghiệp
- Giai đoạn 2018 - 2020.
Lĩnh vực trồng trọt
+ Cây hàng năm:
Khâu làm đất: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa trong khâu làm đất năm 2016 là 118.190 ha/141.634 ha, đạt tỷ lệ là 83,4%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 98,8% (tăng 15,4%, tương ứng với diện tích tăng là 21.812 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu làm đất cho diện tích 21.812 ha cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị máy móc cho khâu làm đất, giai đoạn 2018 - 2020 là: 118 máy (sử dụng máy cày, máy xúc đất, máy mini đối với vùng canh tác diện tích nhỏ…), trong đó: Nông hộ cần 13 máy; trang trại 18 máy; THT, CLB 41 máy, HTX 35 máy, liên kết 11 máy.
Khâu gieo trồng: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa trong gieo trồng năm 2016 là 18.240 ha/121.845 ha, đạt tỷ lệ là 15%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 33,7% (tăng 18,7%, tương ứng với diện tích tăng là 22.785 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu gieo trồng cho diện tích 22.785 ha cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị máy móc cho khâu gieo trồng giai đoạn 2018 - 2020 là 122 máy sạ lúa, máy gieo hạt bắp…, trong đó: Nông hộ cần 13 máy; trang trại 18 máy; THT,CLB: 43 máy; HTX: 35 máy; liên kết doanh nghiệp: 11 máy.
Khâu chăm sóc:
Khâu tưới tiêu: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa khâu tưới tiêu là 67.586 ha/141.634 ha, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 47,7%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 57,4% (tăng 9,7%, tương ứng với diện tích được tưới tiêu là 11.803 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu tưới tiêu cho diện tích 11.803 ha cần thực hiện như sau: Nhu cầu trang bị cho khâu tưới tiêu giai đoạn 2018 - 2020 là: 11.803 hệ thống (mỗi hệ thống được tính định mức 1 ha), bao gồm: Tưới phun mưa và tưới gốc; 3.000 hệ thống, hình thức tưới được trang bị giếng khoan, máy bơm: 8.803 hệ thống áp dụng cho những khu vực không thuận lợi, trong đó: Nông hộ 590 hệ thống; trang trại 1.770 hệ thống; THT, CLB: 4.131 hệ thống; HTX: 3.541 hệ thống, liên kết doanh nghiệp: 1.771 hệ thống.
Khâu phun thuốc BVTV: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa khâu phun thuốc BVTV là 128.969 ha/141.634 ha, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 91,1%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 99,2 (tăng 8,1%, tương ứng với diện tích được phun thuốc BVTV là 11.472 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu phun thuốc BVTV cho diện tích 11.472 ha cần thực hiện như sau: Nhu cầu trang bị cho khâu phun thuốc BVTV giai đoạn 2018 - 2020 là 299 máy phun thuốc, trong đó: Nông hộ 33 máy; trang trại 45 máy; THT, CLB 105 máy; HTX 90 máy; liên kết 26 máy.
Khâu thu hoạch sản phẩm: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa khâu thu hoạch là 65.257 ha/121.845 ha, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 53,6%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 63,6% (tăng 10%, tương ứng với diện tích được thu hoạch là 12.185 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu thu hoạch cho diện tích 12.185 ha cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu thu hoạch giai đoạn 2018 - 2020 là: 52 máy, trong đó: Nông hộ cần 06 máy; trang trại 08 máy; THT, CLB: 18 máy; HTX: 16 máy; liên kết doanh nghiệp: 04 máy.
Để giảm tổn thất sau thu hoạch cần đẩy mạnh tỷ lệ cơ giới hóa các khâu sau thu hoạch như sau:
Khâu tách vỏ làm sạch: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu tách vỏ làm sạch là 522.650 tấn/700.490 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 74,6%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 98,6% (tăng 24%, tương ứng với sản lượng được tách vỏ làm sạch là 168.118 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu tách vỏ làm sạch cho 168.118 tấn cần thực hiện như sau: Nhu cầu trang bị cho khâu tách vỏ làm sạch giai đoạn 2018 - 2020 là 259 máy (máy tách vỏ lạc, máy bóc vỏ bẹ ngô,…), trong đó: Nông hộ cần 28 máy; trang trại 39 máy; THT, CLB: 91 máy; HTX: 78 máy; liên kết doanh nghiệp: 23 máy.
Khâu sấy hạt: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu sấy hạt là 163.122 tấn/700.490 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 23,30%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 34,5% (tăng 11,2%, tương ứng với sản lượng được sấy là 78.455 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu sấy hạt cho 78.455 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu sấy hạt giai đoạn 2018 - 2020 là 219 lò sấy (sấy bằng lò sấy tĩnh điện, lò sấy công nghiệp,…), trong đó: Nông hộ cần 24 lò sấy; trang trại 33 lò sấy; THT,CLB: 77 lò sấy; HTX: 66 lò sấy; liên kết 19 lò sấy.
Khâu vận chuyển: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu vận chuyển là 1.506.222 tấn/1.580.466 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 95,3%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 99,7% (tăng 4,4%, tương ứng với sản lượng được vận chuyển là 62.541 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu vận chuyển cho 62.541 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu vận chuyển giai đoạn 2018 - 2020 là 171 xe ô tô, trong đó: Nông hộ cần 19 xe; trang trại 26 xe; THT, CLB: 60 xe; HTX: 51 xe; liên kết doanh nghiệp: 15 xe.
+ Khâu bảo quản: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu bảo quản là 3.360 tấn/920.826 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 0,4%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 6,5% (tăng 6,1%, tương ứng với sản lượng được bảo quản là 56.170 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu bảo quản cho 56.170 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu bảo quản giai đoạn 2018 - 2020 là 25 kho (kho cơ giới có trữ lượng lớn đối với vùng canh tác tập trung có diện tích lớn,…), trong đó: Nông hộ: 03 kho, trang trại 04 kho; THT, CLB 09 kho; HTX: 08 kho; liên kết doanh nghiệp: 01 kho.
Cây công nghiệp lâu năm:
Khâu làm đất: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa trong khâu làm đất năm 2016 là 63.826 ha/121.640 ha, đạt tỷ lệ là 52,5%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 53,3% (tăng 0,8%, tương ứng với diện tích tăng là 973 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu làm đất cho diện tích 973 ha cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu làm đất giai đoạn 2018 - 2020 là 41 máy (sử dụng máy cày, máy xúc đất, máy mini đối với vùng canh tác diện tích nhỏ…), trong đó: Trang trại 11 máy; THT, CLB: 14 máy; HTX: 12 máy; liên kết doanh nghiệp: 04 máy.
Khâu chăm sóc:
Khâu tưới tiêu: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa khâu tưới tiêu là 14.860 ha/73.147 ha, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 20,3%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 21,9% (tăng 1,6%, tương ứng với diện tích được tưới tiêu là 1.064 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu tưới tiêu cho diện tích 8.180 ha cần thực hiện như sau: Nhu cầu trang bị cho khâu tưới tiêu giai đoạn 2018 - 2020 là 1.064 hệ thống tưới, bao gồm: Tưới nhỏ giọt: 500 hệ thống, tưới phun mưa và tưới gốc: 500 hệ thống, hình thức tưới được trang bị giếng khoan, máy bơm: 64 hệ thống áp dụng cho những khu vực không thuận lợi, trong đó: Nông hộ cần 32 hệ thống tưới; trang trại 160 hệ thống tưới; THT,CLB: 372 hệ thống tưới; HTX: 319 hệ thống tưới; liên kết doanh nghiệp: 181 hệ thống tưới.
Khâu phun thuốc BVTV: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa khâu phun thuốc BVTV là 117.562 ha/121.640 ha, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 96,6%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 98,7% (tăng 2,1%, tương ứng với diện tích được phun thuốc BVTV là 2.554 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu phun thuốc BVTV cho diện tích 2.554 ha cần thực hiện như sau: Nhu cầu trang bị cho khâu phun thuốc BVTV giai đoạn 2018 - 2020 là: 131 máy phun thuốc, trong đó: Nông hộ cần 14 máy; trang trại 20 máy; THT, CLB: 46 máy; HTX: 39 máy; liên kết doanh nghiệp: 12 máy.
Để giảm tổn thất trong nông nghiệp cần đẩy mạnh tỷ lệ cơ giới hóa các khâu sau thu hoạch như sau:
+ Khâu tách vỏ làm sạch: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu tách vỏ làm sạch là 40.163 tấn/102.865 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 39,0%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 45,6 % (tăng 6,6%, tương ứng với sản lượng được tách vỏ làm sạch là 6.789 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu tách vỏ làm sạch cho 6.789 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu tách vỏ làm sạch giai đoạn 2018 - 2020 là: 193 máy (máy xát Tiêu, Cà phê, máy tách vỏ Điều...), trong đó: Nông hộ cần 21 máy; trang trại 29 máy; THT,CLB: 68 máy; HTX: 58 máy; liên kết doanh nghiệp: 17 máy.
Khâu sấy hạt: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu sấy hạt là 18.673 tấn/102.865 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 18,2%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 42,2 % (tăng 24%, tương ứng với sản lượng được sấy là 24.688 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu sấy hạt cho 24.688 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu sấy hạt giai đoạn 2018 - 2020 là 83 lò sấy, trong đó: Nông hộ cần 09 lò sấy; trang trại 12 lò sấy; THT, CLB: 29 lò sấy; HTX: 25 lò sấy; liên kết 08 lò sấy.
Khâu vận chuyển: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu vận chuyển là 124.112 tấn/141.309 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 87,8%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 98,5% (tăng 10,7%, tương ứng với sản lượng được vận chuyển là 15.120 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu vận chuyển cho 15.120 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu vận chuyển giai đoạn 2018 - 2020 là 92 xe (xe tải lớn, xe công nông,...), trong đó: Nông hộ cần 10 xe; trang trại 14 xe; THT, CLB: 32 xe; HTX: 28 xe; liên kết doanh nghiệp: 08 xe.
+ Khâu bảo quản: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu bảo quản là 0 tấn/102.865 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 0%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 7,3% (tăng 7,3%, tương ứng với sản lượng được bảo quản là 7.509 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu bảo quản cho 7.509 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu bảo quản giai đoạn 2018 - 2020 là 22 kho (kho cơ giới,…), trong đó: Nông hộ cần 02 kho; trang trại 03 kho; THT,CLB: 08 kho; HTX: 07 kho; liên kết doanh nghiệp: 02 kho.
+ Cây ăn quả:
Khâu làm đất: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa trong khâu làm đất năm 2016 là 34.622 ha/44.761 ha, đạt tỷ lệ là 77,30%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 83,7% (tăng 6,4%, tương ứng với diện tích tăng là 2.865 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu làm đất cho diện tích 2.865 ha cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu làm đất giai đoạn 2018 - 2020 là 72 máy (sử dụng máy cày, máy xúc đất, máy mini đối với vùng canh tác diện tích nhỏ…), trong đó: nông hộ cần 08 máy; trang trại 11 máy; THT,CLB: 25 máy; HTX: 22 máy; liên kết doanh nghiệp: 06 máy.
Khâu chăm sóc:
Khâu tưới tiêu: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa khâu tưới tiêu là 13.425 ha/44.761 ha, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 30%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 32,2% (tăng 2,2%, tương ứng với diện tích được tưới tiêu là 923 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu tưới tiêu cho diện tích 923 ha cần thực hiện như sau: Nhu cầu trang bị cho khâu tưới tiêu giai đoạn 2018 - 2020 là 923 hệ thống tưới, bao gồm: Tưới nhỏ giọt: 100 hệ thống, tưới phun mưa và tưới gốc: 100 hệ thống; hình thức tưới được trang bị giếng khoan, máy bơm: 723 hệ thống áp dụng cho những khu vực không thuận lợi, trong đó: Nông hộ cần 28 hệ thống tưới; trang trại 138 hệ thống; THT,CLB: 323 hệ thống; HTX: 277 hệ thống; liên kết doanh nghiệp: 157 hệ thống tưới.
Khâu phun thuốc BVTV: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa khâu phun thuốc BVTV là 43.380 ha/44.761 ha, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 96,90%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 99,70% (tăng 2,8%, tương ứng với diện tích được phun thuốc BVTV là 1.253 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu phun thuốc BVTV cho diện tích 1.253 ha cần thực hiện như sau: Nhu cầu trang bị cho khâu phun thuốc BVTV giai đoạn 2018 - 2020 là 63 máy phun thuốc, trong đó: Nông hộ cần 07 máy; trang trại 09 máy; THT, CLB: 22 máy; HTX: 19 máy; liên kết doanh nghiệp: 06 máy.
Để giảm tổn thất cần đẩy mạnh tỷ lệ cơ giới hóa các khâu sau thu hoạch như sau:
Khâu làm sạch: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu tách vỏ làm sạch là 0 tấn/498.722 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 0%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 18% (tăng 18%, tương ứng với sản lượng được tách vỏ làm sạch là 89.770 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu tách vỏ làm sạch cho 89.770 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu làm sạch giai đoạn 2018 - 2020 là: 112 máy (máy làm sạch và phân loại quả,…), trong đó: Nông hộ cần 12 máy; trang trại 17 máy; THT, CLB: 39 máy; HTX: 34 máy; liên kết doanh nghiệp: 10 máy.
+ Khâu vận chuyển: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu vận chuyển là 420.395 tấn/498.722 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 84,30%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 98,6 % (tăng 14,3%, tương ứng với sản lượng được vận chuyển là 71.317 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu vận chuyển cho 71.317 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu cho khâu vận chuyển giai đoạn 2018 - 2020 là 357 xe vận chuyển chuyên dụng, trong đó: Nông hộ cần 39 xe; trang trại 54 xe; THT, CLB: 125 xe; HTX: 107 xe; liên kết doanh nghiệp: 32 xe.
+ Khâu bảo quản: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu bảo quản là 13.848 tấn/498.722 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 2,8%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 3,8% (tăng 1%, tương ứng với sản lượng được bảo quản là 4.987 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu bảo quản cho 4.987 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu bảo quản giai đoạn 2018 - 2020 là 74 kho (kho lạnh,…), trong đó: Nông hộ cần 0 kho; trang trại 01 kho; THT,CLB: 02 kho; HTX: 02 kho.
Lĩnh vực chăn nuôi:
+ Khâu cung cấp thức ăn nước uống: Tổng đàn vật nuôi thực tế đã được cho ăn bằng hệ thống máng ăn, uống tự động là 14.582.725 con/19.221.300 con, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 75,9%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 84,2% (tăng 8,3%, tương ứng với tổng đàn vật nuôi được áp dụng cơ giới hóa ở khâu cung cấp thức ăn nước uống là 1.595.368 con). Nhu cầu trang bị hệ thống cung cấp thức ăn, nước uống tự động cần bổ sung là: 1.767 hệ thống (hệ thống được tính trên số lượng 100 - 200 con đối với bò, 1.000 - 5.000 con đối với heo, 100.000 - 300.000 con đối với gà). Trong đó: Nông hộ 264 hệ thống; trang trại 265 hệ thống, THT,CLB: 618 hệ thống; HTX: 530 hệ thống; liên kết, doanh nghiệp 90 hệ thống.
+ Khâu vệ sinh chuồng trại: Tổng đàn vật nuôi thực tế đã được chăn nuôi trong chuồng có hệ thống vệ sinh tự động là 4.908.332 con/19.221.300 con, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 25,5%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 44,9% (tăng 19,4%, tương ứng với tổng đàn vật nuôi được áp dụng cơ giới hóa ở khâu vệ sinh chuồng trại là 3.728 nghìn con). Nhu cầu trang bị cho khâu vệ sinh chuồng trại cần bổ sung là 3.931 hệ thống, trong đó: Nông hộ: 632 hệ thống, trang trại: 690 hệ thống; THT, CLB: 1.376 hệ thống; HTX: 1.179 hệ thống; liên kết, doanh nghiệp 54 hệ thống.
+ Khâu chế biến thức ăn thô: Tổng đàn vật nuôi thực tế đã được cơ giới hóa khâu chế biến thức ăn thô là 1957.318 con/19.221.300 con, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 10,2%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 17,4% (tăng 7,2%, tương ứng với tổng đàn vật nuôi được áp dụng cơ giới hóa ở khâu chế biến thức ăn thô là 1383.934 con). Nhu cầu trang bị cho khâu chế biến thức ăn thô cần bổ sung là 1.314 máy, trong đó: Nông hộ: 225 máy; trang trại 187 máy, THT,CLB: 460 máy; HTX: 394 máy; liên kết, doanh nghiệp 38 máy.
+ Khâu giết mổ: Tổng đàn vật nuôi thực tế đã được cơ giới hóa khâu giết mổ là 18.876.707 con/19.221.300 con, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 98,2%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 100% (tăng 1,8%, tương ứng với tổng đàn vật nuôi được áp dụng cơ giới hóa ở khâu giết mổ là 345.983 con). Nhu cầu trang bị cho khâu giết mổ tự động cần bổ sung là 04 hệ thống: THT,CLB: 01 hệ thống, HTX: 01 hệ thống; liên kết doanh nghiệp: 02 hệ thống.
+ Khâu đóng gói sản phẩm: Tổng sản lượng trứng, thịt thực tế đã được đóng gói là 26.900 tấn/289.244 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 9,3%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 28,4% (tăng 19,1 %, tương ứng với tổng sản lượng trứng, thịt thực tế đã được đóng gói là 55.246 tấn). Nhu cầu trang bị cho khâu đóng gói sản phẩm đến năm 2020 là 114 máy, trong đó: Trang trại 17 máy; THT, CLB: 40 máy; HTX: 44 máy; liên kết, DN: 13 máy.
+ Khâu bảo quản: Tổng sản lượng trứng, thịt thực tế đã được bảo quản là 7.115 tấn/289.244 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 2,5%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 15% (tăng 12,5%, tương ứng với tổng sản lượng trứng, thịt thực tế đã được bảo quản là 36.156 tấn). Nhu cầu trang bị cho khâu bảo quản sản phẩm cần bổ sung đến năm 2020 là 16 kho (kho lạnh,…), trong đó: Trang trại 02 kho; THT, CLB: 06 kho; HTX: 07 kho; liên kết, DN: 01 kho.
+ Khâu vận chuyển: Tổng sản lượng trứng, thịt thực tế đã được vận chuyển là 286.454 tấn/289.244 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 99%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 100% (tăng 1%, tương ứng với tổng sản lượng trứng, thịt thực tế đã được vận chuyển là 2.892 tấn). Nhu cầu trang bị cho khâu vân chuyển là 09 xe, trong đó: Trang trại: 01 xe; THT, CLB: 03 xe; HTX 05 xe.
Lĩnh vực thủy sản
+ Khâu cung cấp thức ăn cho thủy sản: Tổng diện tích thủy sản đã được cơ giới hóa khâu cung cấp thức ăn là 51 ha/8.617 ha, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 0,6%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 11,3% (tăng 10,7%, tương ứng với tổng diện tích thủy được áp dụng cơ giới hóa ở khâu cung cấp thức ăn là 922 ha). Nhu cầu trang bị cho khâu cung cấp thức ăn là 184 máy, trong đó: Nông hộ 16 máy; trang trại 38 máy; THT,CLB: 74 máy; HTX: 55 máy.
+ Khâu sục khí ao đầm nuôi: Tổng diện tích thủy sản đã được cơ giới hóa khâu sục khí ao đầm nuôi là 1.215 ha/2.852 ha, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 42,6%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 47,7% (tăng 5,1%, tương ứng với tổng diện tích thủy được áp dụng cơ giới hóa ở khâu sục khí ao đầm nuôi là 145 ha). Nhu cầu trang bị hệ thống sục khí cần bổ sung là 97 hệ thống (hệ thống sục khí,…), trong đó: Nông hộ 48 hệ thống; trang trại 15 hệ thống; THT, CLB: 34 hệ thống. Tổng kinh phí thực hiện đến năm 2020 là 353 triệu đồng.
+ Khâu cung cấp nước: Tổng diện tích thủy sản đã được cơ giới hóa khâu cung cấp nước là 4.328 ha/8.617 ha, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 50,2%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 66,8% (tăng 16,6%, tương ứng với tổng diện tích thủy được áp dụng cơ giới hóa ở khâu cung cấp nước là 1.430 ha). Nhu cầu trang bị cho khâu nay là 954 máy (máy bơm nước công suất lớn,…), trong đó: Nông hộ 381 máy; trang trại 134 máy; THT, CLB: 286 máy; HTX: 143 máy, liên kết 10 máy.
+ Khâu vệ sinh ao đầm nuôi: Tổng diện tích thủy sản đã được cơ giới hóa khâu vệ sinh ao đầm nuôi là 1.702 ha/8.617 ha, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 19,8%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 46,3% (tăng 26,5%, tương ứng với tổng diện tích thủy được áp dụng cơ giới hóa ở khâu vệ sinh ao đầm nuôi là 2.284 ha). Nhu cầu trang bị cho khâu nay là 457 máy (máy hút bùn, máy xả thải,…), trong đó: Nông hộ 228 máy; trang trại 69 máy; THT, CLB 160 máy.
+ Khâu vận chuyển: Tổng sản lượng thủy sản đã được vận chuyển bằng xe cơ giới là 51.591 tấn/51.880 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 99,4%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 99,7% (tăng 0,3%, tương ứng sản lượng thủy được vận chuyển là 156 tấn). Nhu cầu trang bị cho khâu vận chuyển là 02 xe , trang bị cho THT: 01 xe; HTX: 01 xe.
- Giai đoạn 2021 - 2030.
Lĩnh vực trồng trọt:
+ Cây hàng năm:
Khâu làm đất: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa trong khâu làm đất năm 2020 là 120.230/121.680 ha, đạt tỷ lệ là 98,8%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 99,4% (tăng 0,6%, tương ứng với diện tích tăng là 730 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu làm đất cho diện tích 730 ha cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị máy móc cho khâu làm đất, giai đoạn 2021 - 2030 là: 06 máy (sử dụng máy cày, máy xúc đất, máy mini đối với vùng canh tác diện tích nhỏ…), trong đó: THT, CLB 02 máy, HTX 02 máy, liên kết 02 máy.
Khâu gieo trồng: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa trong gieo trồng năm 2020 là 36.479 ha/108.280 ha, đạt tỷ lệ là 33,7%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 91,3% (tăng 57,6%, tương ứng với diện tích tăng là 62.369 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu gieo trồng cho diện tích 62.369 ha cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị phục vụ cho khâu gieo trồng giai đoạn 2021 - 2030 là 327 máy sạ lúa, máy gieo hạt bắp…, trong đó: Nông hộ cần 07 máy; trang trại 16 máy; THT, CLB: 82 máy; HTX: 199 máy; liên kết doanh nghiệp: 23 máy.
Khâu chăm sóc:
Khâu tưới tiêu: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa khâu tưới tiêu là 69.880 ha/121.680 ha, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 57,4%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 83,1% (tăng 25,7%, tương ứng với diện tích được tưới tiêu là 31.272 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu tưới tiêu cho diện tích 31.272 ha cần thực hiện như sau: Nhu cầu trang bị cho khâu tưới tiêu giai đoạn 2021 - 2030 là: 31.272 hệ thống, bao gồm: Tưới nhỏ giọt: 6.000 hệ thống, tưới phun mưa và tưới gốc: 10.000 hệ thống và hình thức tưới được trang bị giếng khoan, máy bơm: 15.272 hệ thống áp dụng cho những khu vực không thuận lợi, trong đó: Nông hộ 625 hệ thống; trang trại 1.564 hệ thống; THT,CLB: 7.818 hệ thống; HTX 19.076 hệ thống; liên kết doanh nghiệp và nông dân 2.189 hệ thống.
Khâu phun thuốc BVTV: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa khâu phun thuốc BVTV là 120.711 ha/121.680 ha, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 99,2%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 99,8 % (tăng 0,6%, tương ứng với diện tích được phun thuốc BVTV là 730 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu phun thuốc BVTV cho diện tích 730 ha cần thực hiện như sau: Nhu cầu trang bị cho khâu phun thuốc BVTV giai đoạn 2021 - 2030 là 31 máy phun thuốc, trong đó: THT, CLB 08 máy; HTX 19 máy; liên kết 04 máy.
Khâu thu hoạch: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa khâu thu hoạch là 68.869 ha/121.680 ha, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 63,6%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 97,5 % (tăng 33,9%, tương ứng với diện tích thu hoạch bằng máy là 36.707 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu phun thuốc BVTV cho diện tích 36.707 ha cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu phun thuốc BVTV giai đoạn 2021 - 2030 là 187 máy, trong đó: Nông hộ: 04 máy; trang trại 09 máy; THT, CLB 47 máy; HTX 114 máy; liên kết 13 máy. Để giảm tổn thất sau thu hoạch cần đẩy mạnh tỷ lệ cơ giới hóa các khâu sau thu hoạch như sau:
Khâu tách vỏ làm sạch: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu tách vỏ làm sạch là 620.870 tấn/629.774 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 98,6%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 99,4% (tăng 0,8%, tương ứng với sản lượng được tách vỏ làm sạch là 5.038 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu tách vỏ làm sạch cho 5.038 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu tách vỏ làm sạch giai đoạn 2021 - 2030 là 42 máy (máy tách vỏ Lạc, máy bóc vỏ bẹ Ngô,…), trong đó: Nông hộ 03 máy; trang trại 03 máy; THT,CLB: 10 máy; HTX: 22 máy; liên kết doanh nghiệp: 03 máy.
Khâu sấy hạt: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu sấy hạt là 217.367 tấn/629.774 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 34,5%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 69,2% (tăng 34,7%, tương ứng với sản lượng được sấy là 218.532 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu sấy hạt cho 218.532 tấn cần thực hiện như sau:
Tổng số lượng máy móc cần trang bị cho khâu sấy hạt giai đoạn 2021 - 2030 là 570 lò sấy, trong đó: Nông hộ: 11 lò; trang trại 29 lò; THT, CLB: 143 lò; HTX: 348 lò; liên kết doanh nghiệp: 39 lò.
Khâu vận chuyển: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu vận chuyển là 1.388.918 tấn/1.393.006 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 99,7%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 99,9% (tăng 0,2%, tương ứng với sản lượng được vận chuyển là 2.786 tấn). Nhu cầu trang bị cho khâu vận chuyển giai đoạn 2021 - 2030 là 06 xe, Trong đó: THT, CLB: 02 xe; HTX: 04 xe.
Khâu bảo quản: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu bảo quản là 51.102 tấn/780.760 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 6,5%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 55,4% (tăng 48,9%, tương ứng với sản lượng được bảo quản là 381.792 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu bảo quản cho 381.792 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu bảo quản giai đoạn 2021 - 2030 là 284 kho, trong đó: Nông hộ: 06 kho; trang trại 14 kho; THT, CLB 71 kho; HTX: 173 kho; liên kết doanh nghiệp: 20 kho.
+ Cây công nghiệp lâu năm:
Khâu làm đất: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa trong khâu làm đất năm 2020 là 58.346 ha/109.500 ha, đạt tỷ lệ là 53,3%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 72,5% (tăng 19,2%, tương ứng với diện tích tăng là 21.024 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu làm đất cho diện tích 21.024 ha cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu làm đất giai đoạn 2021 - 2030 là 154 máy (sử dụng máy cày, máy xúc đất, máy mini đối với vùng canh tác diện tích nhỏ…), trong đó: Nông hộ 03 máy; trang trại 08 máy; THT, CLB: 39 máy; HTX: 94 máy; liên kết doanh nghiệp: 10 máy.
Khâu chăm sóc:
Khâu tưới tiêu: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa khâu tưới tiêu là 14.559 ha/66.500 ha, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 21,9%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 41,9% (tăng 20%, tương ứng với diện tích được tưới tiêu là 13.300 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu tưới tiêu cho diện tích 13.300 ha cần thực hiện như sau: Nhu cầu trang bị cho khâu tưới tiêu giai đoạn 2020 - 2030 là 13.300 hệ thống (tưới nhỏ giọt: 5.000 hệ thống, tưới phun mưa và tưới gốc: 2.000 hệ thống; hình thức tưới được trang bị giếng khoan, máy bơm: 6.300 hệ thống áp dụng cho những khu vực không thuận lợi, trong đó: Nông hộ cần 266 hệ thống tưới; trang trại 665 hệ thống tưới; THT,CLB: 3.325 hệ thống tưới; HTX: 8.113 hệ thống tưới; liên kết doanh nghiệp: 931 hệ thống tưới).
Khâu phun thuốc BVTV: Diện tích gieo trồng đã được cơ giới hóa khâu phun thuốc BVTV là 108.023 ha/109.500 ha, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 98,7%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 99,3% (tăng 0,6%, tương ứng với diện tích được phun thuốc BVTV là 657 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu phun thuốc BVTV cho diện tích 657 ha cần thực hiện như sau: Nhu cầu trang bị cho khâu phun thuốc BVTV giai đoạn 2020 - 2030 là 60 máy phun thuốc, trong đó: Nông hộ cần 01 máy; trang trại 03 máy; THT;CLB: 15 máy; HTX: 37 máy; liên kết doanh nghiệp: 04 máy.
Để giảm tổn thất cần đẩy mạnh tỷ lệ cơ giới hóa các khâu sau thu hoạch như sau:
+ Khâu tách vỏ làm sạch: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu tách vỏ làm sạch là 55.476/121.777 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 45,6%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 88,5% (tăng 42,9%, tương ứng với sản lượng được tách vỏ làm sạch là 52.242 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu tách vỏ làm sạch cho 52.242 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu tách vỏ làm sạch giai đoạn 2021 - 2030 là 733 máy (máy xát Tiêu, Cà phê,...), trong đó: Nông hộ cần 15 máy; trang trại 37 máy; THT, CLB: 183 máy; HTX: 447 máy; liên kết doanh nghiệp: 51 máy.
Khâu sấy hạt: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu sấy hạt là 51.349 tấn/121.777 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 42,2%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 90,7% (tăng 48,5%, tương ứng với sản lượng được sấy là 59.062 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu sấy hạt cho 7.550 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu sấy hạt giai đoạn 2021 - 2030 là 196 lò sấy, trong đó: Nông hộ cần 04 lò sấy; trang trại 10 lò sấy; THT, CLB: 49 lò sấy; HTX: 120 lò sấy; liên kết 13 lò sấy.
Khâu vận chuyển: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu vận chuyển là 178.232 tấn/181.023 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 98,5%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 99,5% (tăng 1,0%, tương ứng với sản lượng được vận chuyển là 1.810 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu vận chuyển cho 1.810 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu vận chuyển giai đoạn 2021 - 2030 là 23 xe, trong đó: Trang trại 01 xe; THT, CLB: 06 xe; HTX: 14 xe; liên kết doanh nghiệp: 02 xe.
Khâu bảo quản: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu bảo quản là 8.662 tấn/121.777 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 7,3%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 50,6% (tăng 43,3%, tương ứng với sản lượng được bảo quản là 52.729 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu bảo quản cho 52.729 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu bảo quản giai đoạn 2021 - 2030 là 127 kho (kho cơ giới,…), trong đó: Nông hộ cần 03 kho; trang trại 06 kho; THT,CLB: 32 kho; HTX: 77 kho; liên kết doanh nghiệp: 09 kho.
+ Cây ăn quả
Khâu làm đất: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa trong khâu làm đất năm 2020 là 35.119 ha/41.950 ha, đạt tỷ lệ là 83,7%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 91,2% (tăng 7,5%, tương ứng với diện tích tăng là 3.146 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu làm đất cho diện tích 3.146 ha cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu làm đất giai đoạn 2021 - 2030 là 79 máy (sử dụng máy cày, máy xúc đất, máy mini đối với vùng canh tác diện tích nhỏ…), trong đó: Nông hộ cần 02 máy; trang trại 04 máy; THT, CLB: 20 máy; HTX: 48 máy; liên kết doanh nghiệp: 05 máy.
Khâu chăm sóc:
Khâu tưới tiêu: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa khâu tưới tiêu là 13.494 ha/41.950 ha, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 32,2%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 81,5% (tăng 49,3%, tương ứng với diện tích được tưới tiêu là 20.681 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu tưới tiêu cho diện tích 20.681 ha cần thực hiện như sau: Nhu cầu trang bị cho khâu tưới tiêu giai đoạn 2021- 2030 là 20.681 hệ thống tưới, bao gồm: Tưới nhỏ giọt: 6.000 hệ thống, tưới phun mưa và tưới gốc: 7.000 hệ thống; hình thức tưới được trang bị giếng khoan, máy bơm: 7.681 hệ thống áp dụng cho những khu vực không thuận lợi, trong đó: Nông hộ cần 414 hệ thống; trang trại 1.034 hệ thống; THT, CLB: 5.170 hệ thống tưới; HTX: 12.615 hệ thống tưới; liên kết doanh nghiệp: 1.448 hệ thống tưới.
Khâu phun thuốc BVTV: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa khâu phun thuốc BVTV là 41.821 ha/41.950 ha, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 99,70%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 99,80% (tăng 0,1%, tương ứng với diện tích được phun thuốc BVTV là 42 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu phun thuốc BVTV cho diện tích 42 ha cần thực hiện như sau: Nhu cầu trang bị cho khâu phun thuốc BVTV giai đoạn 2021 - 2030 là 02 máy phun thuốc, trong đó: THT, CLB: 01 máy; HTX: 01 máy.
Để giảm tổn thất cần đẩy mạnh tỷ lệ cơ giới hóa các khâu sau thu hoạch như sau:
+ Khâu làm sạch: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu phân loại làm sạch là 103.953 tấn/578.861 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 18%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 58,9% (tăng 40,9%, tương ứng với sản lượng được phân loại làm sạch là 236.754 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu tách vỏ làm sạch cho 236.754 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu làm sạch giai đoạn 2021 - 2030 là 296 máy (máy làm sạch và phân loại quả,…), trong đó: Nông hộ: 06 máy; trang trại: 15 máy; THT, CLB: 74 máy; HTX: 181 máy; liên kết doanh nghiệp: 20 máy.
+ Khâu vận chuyển: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu vận chuyển là 570.943 tấn/578.861 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 98,6%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 100% (tăng 1,4%, tương ứng với sản lượng được vận chuyển là 8.104 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu vận chuyển cho 8.104 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu cho khâu vận chuyển giai đoạn 2021 - 2030 là 41 xe vận chuyển chuyên dụng, trong đó: Nông hộ cần 01 xe; trang trại 02 xe; THT, CLB: 10 xe; HTX: 25 xe; liên kết doanh nghiệp: 03 xe.
+ Khâu bảo quản: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu bảo quản là 21.958 tấn/578.861 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 3,8%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 26,8% (tăng 22,3%, tương ứng với sản lượng được bảo quản là 129.086 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu bảo quản cho 129.086 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu bảo quản giai đoạn 2021 - 2030 là 129 kho (kho lạnh,…), trong đó: Nông hộ cần 03 kho; trang trại 06 kho; THT, CLB: 32 kho; HTX: 79 kho; liên kết doanh nghiệp: 09 kho.
Lĩnh vực chăn nuôi:
+ Khâu cung cấp thức ăn nước uống: Tổng đàn vật nuôi thực tế đã được cho ăn bằng hệ thống máng ăn, uống tự động là 16.610.500 con/19.720.000 con, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 84,2%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 89,3% (tăng 5,1%, tương ứng với tổng đàn vật nuôi được áp dụng cơ giới hóa ở khâu cung cấp thức ăn nước uống là 1.005.720 con). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu cung cấp thức ăn nước uống cho 1.005.720 con cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị hệ thống cung cấp thức ăn, nước uống tự động cần bổ sung là 1.521 hệ thống, trong đó: Nông hộ 100 hệ thống; trang trại 76 hệ thống, THT, CLB: 380 hệ thống; HTX: 928 hệ thống; liên kết, doanh nghiệp 37 hệ thống.
+ Khâu vệ sinh chuồng trại: Tổng đàn vật nuôi thực tế đã được cơ giới hóa khâu vệ sinh chuồng trại là 8.860.000 con/19.720.000 con, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 44,9%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 80,2% (tăng 35,30%, tương ứng với tổng đàn vật nuôi được áp dụng cơ giới hóa ở khâu vệ sinh chuồng trại là 6.961.160 con). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu vệ sinh chuồng trại cho 6.961.160 con cần thực hiện như sau:
Nhu cầu hệ thống vệ sinh chuồng trại cần bổ sung là 7.158 hệ thống, trong đó: nông hộ: 543 hệ thống; trang trại 358 hệ thống, THT, CLB: 1.790 hệ thống; HTX: 4.366 hệ thống; liên kết, doanh nghiệp 101 hệ thống.
+ Khâu chế biến thức ăn thô: Tổng đàn vật nuôi thực tế đã được cơ giới hóa khâu chế biến thức ăn thô là 3.439.500 con/19.720.000 con, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 17,4%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 29,1% (tăng 11,7%, tương ứng với tổng đàn vật nuôi được áp dụng cơ giới hóa ở khâu chế biến thức ăn thô là 2.307.240 con). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu chế biến thức ăn thô cho 2.307.240 con cần thực hiện như sau:
Nhu cầu máy chế biến thức ăn thô cần bổ sung là 5.520 máy, trong đó: Nông hộ: 410 máy; trang trại 275 máy, THT, CLB: 1.376 máy; HTX: 3.356 máy; liên kết, doanh nghiệp 85 máy.
+ Khâu giết mổ: Tỷ lệ cơ giới hóa khâu giết mổ đạt 100% vào năm 2030, tăng 0% so với năm 2020. Giai đoạn này không bố trí phát triển lò mổ, các lò mổ tự nâng cấp sửa chữa cho phù hợp với quy định của ngành thú y (theo quyết định 2037/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai, ngày 20 tháng 7 năm 2015 về việc phê duyệt Quy hoạch các cơ sở, điểm giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030).
- Khâu đóng gói sản phẩm: Tổng sản lượng trứng, thịt thực tế đã được đóng gói là 103.223 tấn/363.000 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 28,4%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 75,2% (tăng 46,8%, tương ứng với tổng sản lượng trứng, thịt thực tế đã được đóng gói là 169.884 tấn). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu đóng gói sản phẩm cho 169.884 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị máy đóng gói sản phẩm cần bổ sung đến năm 2030 là 335 máy, trong đó: Nông hộ 07 máy; trang trại 17 máy; THT, CLB 84 máy; HTX: 204 máy; liên kết DN: 23 máy.
+ Khâu bảo quản: Tổng sản lượng trứng, thịt thực tế đã được bảo quản là 54.426 tấn/363.000 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 15%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 36,2% (tăng 21,2%, tương ứng với tổng sản lượng trứng, thịt thực tế đã được bảo quản là 76.956 tấn). Để giảm tổn thất khâu bảo quản cho 76.956 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu kho bảo quản sản phẩm cần bổ sung đến năm 2030 là 31 kho (kho lạnh,…), trong đó: Trang trại 02 kho; THT, CLB: 08 kho; HTX: 19 kho; liên kết, DN: 02 kho.
Lĩnh vực thủy sản
+ Khâu cung cấp thức ăn cho thủy sản: Tổng diện tích thủy sản đã được cơ giới hóa khâu cung cấp thức ăn là 1.080 ha/9.590 ha, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 11,3%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 29,7% (tăng 18,4%, tương ứng với tổng diện tích thủy được áp dụng cơ giới hóa ở khâu cung cấp thức ăn là 1.765 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu cung cấp thức ăn cho 1.765 ha cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị máy móc cần bổ sung là 353 máy (máy cho ăn tự động và bán tự động,…), trong đó: Nông hộ 07 máy; trang trại 18 máy; THT, CLB: 88 máy; HTX: 215 máy; liên kết, doanh nghiệp: 25 máy.
+ Khâu sục khí ao đầm nuôi: Tổng diện tích thủy sản đã được cơ giới hóa khâu sục khí ao đầm nuôi là 1.598 ha/3.347 ha, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 47,7%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 84,7% (tăng 37%, tương ứng với tổng diện tích thủy được áp dụng cơ giới hóa ở khâu sục khí ao đầm nuôi là 1.238 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu sục khí ao đầm nuôi cho 1.238 ha cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị hệ thống sục khí cần bổ sung là 826 hệ thống (hệ thống sục khí,…), trong đó: Nông hộ 317 hệ thống; trang trại 41 hệ thống; THT, CLB: 207 hệ thống; HTX: 204 hệ thống; liên kết doanh nghiệp: 57 hệ thống.
+ Khâu cung cấp nước: Tổng diện tích thủy sản đã được cơ giới hóa khâu cung cấp nước là 6.410 ha/9.590 ha, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 66,8%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 86,5% (tăng 19,70%, tương ứng với tổng diện tích thủy được áp dụng cơ giới hóa ở khâu cung cấp nước là 1.889 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu cung cấp nước cho 1.889 ha cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị máy móc cần bổ sung là 1.259 máy (máy bơm nước,…), trong đó: Nông hộ 425 máy; trang trại 63 máy; THT, CLB: 315 máy; HTX: 368 máy; liên kết, doanh nghiệp: 88 máy.
+ Khâu vệ sinh ao đầm nuôi: Tổng diện tích thủy sản đã được cơ giới hóa khâu vệ sinh ao đầm nuôi là 4.443 ha/9.590 ha, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 46,3%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 76,1% (tăng 29,80%, tương ứng với tổng diện tích thủy được áp dụng cơ giới hóa ở khâu vệ sinh ao đầm nuôi là 2.858 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu vệ sinh ao đầm nuôi cho 2.858 ha cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị máy móc cần bổ sung là 572 máy (máy hút bùn, máy xả thải,…), trong đó: Nông hộ 11 máy; trang trại 29 máy; THT, CLB 143 máy; HTX: 349 máy; liên kết, doanh nghiệp: 40 máy.
+ Khâu vận chuyển: Tổng sản lượng thủy sản đã được vận chuyển bằng xe cơ giới là 61.304 tấn/61.467 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 99,7%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 99,9% (tăng 0,2%, tương ứng sản lượng thủy được vận chuyển là 123 tấn). Để giảm tổn thất khâu vận chuyển cho 123 tấn cần thực hiện như sau: Nhu cầu trang bị cho khâu vận chuyển là 01 xe (xe đông lạnh,…), trong đó; HTX: 01 xe.

Content:
Đầu tư máy móc thiết bị phục vụ cơ giới hóa và giảm tổn thất trong nông nghiệp
- Giai đoạn 2018 - 2020.
Lĩnh vực trồng trọt
+ Cây hàng năm:
Khâu làm đất: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa trong khâu làm đất năm 2016 là 118.190 ha/141.634 ha, đạt tỷ lệ là 83,4%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 98,8% (tăng 15,4%, tương ứng với diện tích tăng là 21.812 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu làm đất cho diện tích 21.812 ha cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị máy móc cho khâu làm đất, giai đoạn 2018 - 2020 là: 118 máy (sử dụng máy cày, máy xúc đất, máy mini đối với vùng canh tác diện tích nhỏ…), trong đó: Nông hộ cần 13 máy; trang trại 18 máy; THT, CLB 41 máy, HTX 35 máy, liên kết 11 máy.
Khâu gieo trồng: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa trong gieo trồng năm 2016 là 18.240 ha/121.845 ha, đạt tỷ lệ là 15%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 33,7% (tăng 18,7%, tương ứng với diện tích tăng là 22.785 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu gieo trồng cho diện tích 22.785 ha cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị máy móc cho khâu gieo trồng giai đoạn 2018 - 2020 là 122 máy sạ lúa, máy gieo hạt bắp…, trong đó: Nông hộ cần 13 máy; trang trại 18 máy; THT,CLB: 43 máy; HTX: 35 máy; liên kết doanh nghiệp: 11 máy.
Khâu chăm sóc:
Khâu tưới tiêu: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa khâu tưới tiêu là 67.586 ha/141.634 ha, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 47,7%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 57,4% (tăng 9,7%, tương ứng với diện tích được tưới tiêu là 11.803 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu tưới tiêu cho diện tích 11.803 ha cần thực hiện như sau: Nhu cầu trang bị cho khâu tưới tiêu giai đoạn 2018 - 2020 là: 11.803 hệ thống (mỗi hệ thống được tính định mức 1 ha), bao gồm: Tưới phun mưa và tưới gốc; 3.000 hệ thống, hình thức tưới được trang bị giếng khoan, máy bơm: 8.803 hệ thống áp dụng cho những khu vực không thuận lợi, trong đó: Nông hộ 590 hệ thống; trang trại 1.770 hệ thống; THT, CLB: 4.131 hệ thống; HTX: 3.541 hệ thống, liên kết doanh nghiệp: 1.771 hệ thống.
Khâu phun thuốc BVTV: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa khâu phun thuốc BVTV là 128.969 ha/141.634 ha, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 91,1%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 99,2 (tăng 8,1%, tương ứng với diện tích được phun thuốc BVTV là 11.472 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu phun thuốc BVTV cho diện tích 11.472 ha cần thực hiện như sau: Nhu cầu trang bị cho khâu phun thuốc BVTV giai đoạn 2018 - 2020 là 299 máy phun thuốc, trong đó: Nông hộ 33 máy; trang trại 45 máy; THT, CLB 105 máy; HTX 90 máy; liên kết 26 máy.
Khâu thu hoạch sản phẩm: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa khâu thu hoạch là 65.257 ha/121.845 ha, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 53,6%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 63,6% (tăng 10%, tương ứng với diện tích được thu hoạch là 12.185 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu thu hoạch cho diện tích 12.185 ha cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu thu hoạch giai đoạn 2018 - 2020 là: 52 máy, trong đó: Nông hộ cần 06 máy; trang trại 08 máy; THT, CLB: 18 máy; HTX: 16 máy; liên kết doanh nghiệp: 04 máy.
Để giảm tổn thất sau thu hoạch cần đẩy mạnh tỷ lệ cơ giới hóa các khâu sau thu hoạch như sau:
Khâu tách vỏ làm sạch: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu tách vỏ làm sạch là 522.650 tấn/700.490 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 74,6%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 98,6% (tăng 24%, tương ứng với sản lượng được tách vỏ làm sạch là 168.118 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu tách vỏ làm sạch cho 168.118 tấn cần thực hiện như sau: Nhu cầu trang bị cho khâu tách vỏ làm sạch giai đoạn 2018 - 2020 là 259 máy (máy tách vỏ lạc, máy bóc vỏ bẹ ngô,…), trong đó: Nông hộ cần 28 máy; trang trại 39 máy; THT, CLB: 91 máy; HTX: 78 máy; liên kết doanh nghiệp: 23 máy.
Khâu sấy hạt: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu sấy hạt là 163.122 tấn/700.490 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 23,30%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 34,5% (tăng 11,2%, tương ứng với sản lượng được sấy là 78.455 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu sấy hạt cho 78.455 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu sấy hạt giai đoạn 2018 - 2020 là 219 lò sấy (sấy bằng lò sấy tĩnh điện, lò sấy công nghiệp,…), trong đó: Nông hộ cần 24 lò sấy; trang trại 33 lò sấy; THT,CLB: 77 lò sấy; HTX: 66 lò sấy; liên kết 19 lò sấy.
Khâu vận chuyển: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu vận chuyển là 1.506.222 tấn/1.580.466 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 95,3%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 99,7% (tăng 4,4%, tương ứng với sản lượng được vận chuyển là 62.541 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu vận chuyển cho 62.541 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu vận chuyển giai đoạn 2018 - 2020 là 171 xe ô tô, trong đó: Nông hộ cần 19 xe; trang trại 26 xe; THT, CLB: 60 xe; HTX: 51 xe; liên kết doanh nghiệp: 15 xe.
+ Khâu bảo quản: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu bảo quản là 3.360 tấn/920.826 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 0,4%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 6,5% (tăng 6,1%, tương ứng với sản lượng được bảo quản là 56.170 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu bảo quản cho 56.170 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu bảo quản giai đoạn 2018 - 2020 là 25 kho (kho cơ giới có trữ lượng lớn đối với vùng canh tác tập trung có diện tích lớn,…), trong đó: Nông hộ: 03 kho, trang trại 04 kho; THT, CLB 09 kho; HTX: 08 kho; liên kết doanh nghiệp: 01 kho.
Cây công nghiệp lâu năm:
Khâu làm đất: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa trong khâu làm đất năm 2016 là 63.826 ha/121.640 ha, đạt tỷ lệ là 52,5%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 53,3% (tăng 0,8%, tương ứng với diện tích tăng là 973 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu làm đất cho diện tích 973 ha cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu làm đất giai đoạn 2018 - 2020 là 41 máy (sử dụng máy cày, máy xúc đất, máy mini đối với vùng canh tác diện tích nhỏ…), trong đó: Trang trại 11 máy; THT, CLB: 14 máy; HTX: 12 máy; liên kết doanh nghiệp: 04 máy.
Khâu chăm sóc:
Khâu tưới tiêu: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa khâu tưới tiêu là 14.860 ha/73.147 ha, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 20,3%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 21,9% (tăng 1,6%, tương ứng với diện tích được tưới tiêu là 1.064 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu tưới tiêu cho diện tích 8.180 ha cần thực hiện như sau: Nhu cầu trang bị cho khâu tưới tiêu giai đoạn 2018 - 2020 là 1.064 hệ thống tưới, bao gồm: Tưới nhỏ giọt: 500 hệ thống, tưới phun mưa và tưới gốc: 500 hệ thống, hình thức tưới được trang bị giếng khoan, máy bơm: 64 hệ thống áp dụng cho những khu vực không thuận lợi, trong đó: Nông hộ cần 32 hệ thống tưới; trang trại 160 hệ thống tưới; THT,CLB: 372 hệ thống tưới; HTX: 319 hệ thống tưới; liên kết doanh nghiệp: 181 hệ thống tưới.
Khâu phun thuốc BVTV: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa khâu phun thuốc BVTV là 117.562 ha/121.640 ha, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 96,6%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 98,7% (tăng 2,1%, tương ứng với diện tích được phun thuốc BVTV là 2.554 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu phun thuốc BVTV cho diện tích 2.554 ha cần thực hiện như sau: Nhu cầu trang bị cho khâu phun thuốc BVTV giai đoạn 2018 - 2020 là: 131 máy phun thuốc, trong đó: Nông hộ cần 14 máy; trang trại 20 máy; THT, CLB: 46 máy; HTX: 39 máy; liên kết doanh nghiệp: 12 máy.
Để giảm tổn thất trong nông nghiệp cần đẩy mạnh tỷ lệ cơ giới hóa các khâu sau thu hoạch như sau:
+ Khâu tách vỏ làm sạch: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu tách vỏ làm sạch là 40.163 tấn/102.865 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 39,0%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 45,6 % (tăng 6,6%, tương ứng với sản lượng được tách vỏ làm sạch là 6.789 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu tách vỏ làm sạch cho 6.789 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu tách vỏ làm sạch giai đoạn 2018 - 2020 là: 193 máy (máy xát Tiêu, Cà phê, máy tách vỏ Điều...), trong đó: Nông hộ cần 21 máy; trang trại 29 máy; THT,CLB: 68 máy; HTX: 58 máy; liên kết doanh nghiệp: 17 máy.
Khâu sấy hạt: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu sấy hạt là 18.673 tấn/102.865 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 18,2%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 42,2 % (tăng 24%, tương ứng với sản lượng được sấy là 24.688 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu sấy hạt cho 24.688 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu sấy hạt giai đoạn 2018 - 2020 là 83 lò sấy, trong đó: Nông hộ cần 09 lò sấy; trang trại 12 lò sấy; THT, CLB: 29 lò sấy; HTX: 25 lò sấy; liên kết 08 lò sấy.
Khâu vận chuyển: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu vận chuyển là 124.112 tấn/141.309 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 87,8%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 98,5% (tăng 10,7%, tương ứng với sản lượng được vận chuyển là 15.120 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu vận chuyển cho 15.120 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu vận chuyển giai đoạn 2018 - 2020 là 92 xe (xe tải lớn, xe công nông,...), trong đó: Nông hộ cần 10 xe; trang trại 14 xe; THT, CLB: 32 xe; HTX: 28 xe; liên kết doanh nghiệp: 08 xe.
+ Khâu bảo quản: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu bảo quản là 0 tấn/102.865 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 0%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 7,3% (tăng 7,3%, tương ứng với sản lượng được bảo quản là 7.509 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu bảo quản cho 7.509 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu bảo quản giai đoạn 2018 - 2020 là 22 kho (kho cơ giới,…), trong đó: Nông hộ cần 02 kho; trang trại 03 kho; THT,CLB: 08 kho; HTX: 07 kho; liên kết doanh nghiệp: 02 kho.
+ Cây ăn quả:
Khâu làm đất: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa trong khâu làm đất năm 2016 là 34.622 ha/44.761 ha, đạt tỷ lệ là 77,30%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 83,7% (tăng 6,4%, tương ứng với diện tích tăng là 2.865 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu làm đất cho diện tích 2.865 ha cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu làm đất giai đoạn 2018 - 2020 là 72 máy (sử dụng máy cày, máy xúc đất, máy mini đối với vùng canh tác diện tích nhỏ…), trong đó: nông hộ cần 08 máy; trang trại 11 máy; THT,CLB: 25 máy; HTX: 22 máy; liên kết doanh nghiệp: 06 máy.
Khâu chăm sóc:
Khâu tưới tiêu: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa khâu tưới tiêu là 13.425 ha/44.761 ha, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 30%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 32,2% (tăng 2,2%, tương ứng với diện tích được tưới tiêu là 923 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu tưới tiêu cho diện tích 923 ha cần thực hiện như sau: Nhu cầu trang bị cho khâu tưới tiêu giai đoạn 2018 - 2020 là 923 hệ thống tưới, bao gồm: Tưới nhỏ giọt: 100 hệ thống, tưới phun mưa và tưới gốc: 100 hệ thống; hình thức tưới được trang bị giếng khoan, máy bơm: 723 hệ thống áp dụng cho những khu vực không thuận lợi, trong đó: Nông hộ cần 28 hệ thống tưới; trang trại 138 hệ thống; THT,CLB: 323 hệ thống; HTX: 277 hệ thống; liên kết doanh nghiệp: 157 hệ thống tưới.
Khâu phun thuốc BVTV: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa khâu phun thuốc BVTV là 43.380 ha/44.761 ha, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 96,90%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 99,70% (tăng 2,8%, tương ứng với diện tích được phun thuốc BVTV là 1.253 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu phun thuốc BVTV cho diện tích 1.253 ha cần thực hiện như sau: Nhu cầu trang bị cho khâu phun thuốc BVTV giai đoạn 2018 - 2020 là 63 máy phun thuốc, trong đó: Nông hộ cần 07 máy; trang trại 09 máy; THT, CLB: 22 máy; HTX: 19 máy; liên kết doanh nghiệp: 06 máy.
Để giảm tổn thất cần đẩy mạnh tỷ lệ cơ giới hóa các khâu sau thu hoạch như sau:
Khâu làm sạch: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu tách vỏ làm sạch là 0 tấn/498.722 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 0%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 18% (tăng 18%, tương ứng với sản lượng được tách vỏ làm sạch là 89.770 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu tách vỏ làm sạch cho 89.770 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu làm sạch giai đoạn 2018 - 2020 là: 112 máy (máy làm sạch và phân loại quả,…), trong đó: Nông hộ cần 12 máy; trang trại 17 máy; THT, CLB: 39 máy; HTX: 34 máy; liên kết doanh nghiệp: 10 máy.
+ Khâu vận chuyển: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu vận chuyển là 420.395 tấn/498.722 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 84,30%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 98,6 % (tăng 14,3%, tương ứng với sản lượng được vận chuyển là 71.317 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu vận chuyển cho 71.317 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu cho khâu vận chuyển giai đoạn 2018 - 2020 là 357 xe vận chuyển chuyên dụng, trong đó: Nông hộ cần 39 xe; trang trại 54 xe; THT, CLB: 125 xe; HTX: 107 xe; liên kết doanh nghiệp: 32 xe.
+ Khâu bảo quản: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu bảo quản là 13.848 tấn/498.722 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 2,8%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 3,8% (tăng 1%, tương ứng với sản lượng được bảo quản là 4.987 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu bảo quản cho 4.987 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu bảo quản giai đoạn 2018 - 2020 là 74 kho (kho lạnh,…), trong đó: Nông hộ cần 0 kho; trang trại 01 kho; THT,CLB: 02 kho; HTX: 02 kho.
Lĩnh vực chăn nuôi:
+ Khâu cung cấp thức ăn nước uống: Tổng đàn vật nuôi thực tế đã được cho ăn bằng hệ thống máng ăn, uống tự động là 14.582.725 con/19.221.300 con, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 75,9%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 84,2% (tăng 8,3%, tương ứng với tổng đàn vật nuôi được áp dụng cơ giới hóa ở khâu cung cấp thức ăn nước uống là 1.595.368 con). Nhu cầu trang bị hệ thống cung cấp thức ăn, nước uống tự động cần bổ sung là: 1.767 hệ thống (hệ thống được tính trên số lượng 100 - 200 con đối với bò, 1.000 - 5.000 con đối với heo, 100.000 - 300.000 con đối với gà). Trong đó: Nông hộ 264 hệ thống; trang trại 265 hệ thống, THT,CLB: 618 hệ thống; HTX: 530 hệ thống; liên kết, doanh nghiệp 90 hệ thống.
+ Khâu vệ sinh chuồng trại: Tổng đàn vật nuôi thực tế đã được chăn nuôi trong chuồng có hệ thống vệ sinh tự động là 4.908.332 con/19.221.300 con, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 25,5%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 44,9% (tăng 19,4%, tương ứng với tổng đàn vật nuôi được áp dụng cơ giới hóa ở khâu vệ sinh chuồng trại là 3.728 nghìn con). Nhu cầu trang bị cho khâu vệ sinh chuồng trại cần bổ sung là 3.931 hệ thống, trong đó: Nông hộ: 632 hệ thống, trang trại: 690 hệ thống; THT, CLB: 1.376 hệ thống; HTX: 1.179 hệ thống; liên kết, doanh nghiệp 54 hệ thống.
+ Khâu chế biến thức ăn thô: Tổng đàn vật nuôi thực tế đã được cơ giới hóa khâu chế biến thức ăn thô là 1957.318 con/19.221.300 con, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 10,2%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 17,4% (tăng 7,2%, tương ứng với tổng đàn vật nuôi được áp dụng cơ giới hóa ở khâu chế biến thức ăn thô là 1383.934 con). Nhu cầu trang bị cho khâu chế biến thức ăn thô cần bổ sung là 1.314 máy, trong đó: Nông hộ: 225 máy; trang trại 187 máy, THT,CLB: 460 máy; HTX: 394 máy; liên kết, doanh nghiệp 38 máy.
+ Khâu giết mổ: Tổng đàn vật nuôi thực tế đã được cơ giới hóa khâu giết mổ là 18.876.707 con/19.221.300 con, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 98,2%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 100% (tăng 1,8%, tương ứng với tổng đàn vật nuôi được áp dụng cơ giới hóa ở khâu giết mổ là 345.983 con). Nhu cầu trang bị cho khâu giết mổ tự động cần bổ sung là 04 hệ thống: THT,CLB: 01 hệ thống, HTX: 01 hệ thống; liên kết doanh nghiệp: 02 hệ thống.
+ Khâu đóng gói sản phẩm: Tổng sản lượng trứng, thịt thực tế đã được đóng gói là 26.900 tấn/289.244 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 9,3%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 28,4% (tăng 19,1 %, tương ứng với tổng sản lượng trứng, thịt thực tế đã được đóng gói là 55.246 tấn). Nhu cầu trang bị cho khâu đóng gói sản phẩm đến năm 2020 là 114 máy, trong đó: Trang trại 17 máy; THT, CLB: 40 máy; HTX: 44 máy; liên kết, DN: 13 máy.
+ Khâu bảo quản: Tổng sản lượng trứng, thịt thực tế đã được bảo quản là 7.115 tấn/289.244 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 2,5%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 15% (tăng 12,5%, tương ứng với tổng sản lượng trứng, thịt thực tế đã được bảo quản là 36.156 tấn). Nhu cầu trang bị cho khâu bảo quản sản phẩm cần bổ sung đến năm 2020 là 16 kho (kho lạnh,…), trong đó: Trang trại 02 kho; THT, CLB: 06 kho; HTX: 07 kho; liên kết, DN: 01 kho.
+ Khâu vận chuyển: Tổng sản lượng trứng, thịt thực tế đã được vận chuyển là 286.454 tấn/289.244 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 99%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 100% (tăng 1%, tương ứng với tổng sản lượng trứng, thịt thực tế đã được vận chuyển là 2.892 tấn). Nhu cầu trang bị cho khâu vân chuyển là 09 xe, trong đó: Trang trại: 01 xe; THT, CLB: 03 xe; HTX 05 xe.
Lĩnh vực thủy sản
+ Khâu cung cấp thức ăn cho thủy sản: Tổng diện tích thủy sản đã được cơ giới hóa khâu cung cấp thức ăn là 51 ha/8.617 ha, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 0,6%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 11,3% (tăng 10,7%, tương ứng với tổng diện tích thủy được áp dụng cơ giới hóa ở khâu cung cấp thức ăn là 922 ha). Nhu cầu trang bị cho khâu cung cấp thức ăn là 184 máy, trong đó: Nông hộ 16 máy; trang trại 38 máy; THT,CLB: 74 máy; HTX: 55 máy.
+ Khâu sục khí ao đầm nuôi: Tổng diện tích thủy sản đã được cơ giới hóa khâu sục khí ao đầm nuôi là 1.215 ha/2.852 ha, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 42,6%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 47,7% (tăng 5,1%, tương ứng với tổng diện tích thủy được áp dụng cơ giới hóa ở khâu sục khí ao đầm nuôi là 145 ha). Nhu cầu trang bị hệ thống sục khí cần bổ sung là 97 hệ thống (hệ thống sục khí,…), trong đó: Nông hộ 48 hệ thống; trang trại 15 hệ thống; THT, CLB: 34 hệ thống. Tổng kinh phí thực hiện đến năm 2020 là 353 triệu đồng.
+ Khâu cung cấp nước: Tổng diện tích thủy sản đã được cơ giới hóa khâu cung cấp nước là 4.328 ha/8.617 ha, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 50,2%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 66,8% (tăng 16,6%, tương ứng với tổng diện tích thủy được áp dụng cơ giới hóa ở khâu cung cấp nước là 1.430 ha). Nhu cầu trang bị cho khâu nay là 954 máy (máy bơm nước công suất lớn,…), trong đó: Nông hộ 381 máy; trang trại 134 máy; THT, CLB: 286 máy; HTX: 143 máy, liên kết 10 máy.
+ Khâu vệ sinh ao đầm nuôi: Tổng diện tích thủy sản đã được cơ giới hóa khâu vệ sinh ao đầm nuôi là 1.702 ha/8.617 ha, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 19,8%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 46,3% (tăng 26,5%, tương ứng với tổng diện tích thủy được áp dụng cơ giới hóa ở khâu vệ sinh ao đầm nuôi là 2.284 ha). Nhu cầu trang bị cho khâu nay là 457 máy (máy hút bùn, máy xả thải,…), trong đó: Nông hộ 228 máy; trang trại 69 máy; THT, CLB 160 máy.
+ Khâu vận chuyển: Tổng sản lượng thủy sản đã được vận chuyển bằng xe cơ giới là 51.591 tấn/51.880 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2016 là 99,4%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2020 là 99,7% (tăng 0,3%, tương ứng sản lượng thủy được vận chuyển là 156 tấn). Nhu cầu trang bị cho khâu vận chuyển là 02 xe , trang bị cho THT: 01 xe; HTX: 01 xe.
- Giai đoạn 2021 - 2030.
Lĩnh vực trồng trọt:
+ Cây hàng năm:
Khâu làm đất: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa trong khâu làm đất năm 2020 là 120.230/121.680 ha, đạt tỷ lệ là 98,8%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 99,4% (tăng 0,6%, tương ứng với diện tích tăng là 730 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu làm đất cho diện tích 730 ha cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị máy móc cho khâu làm đất, giai đoạn 2021 - 2030 là: 06 máy (sử dụng máy cày, máy xúc đất, máy mini đối với vùng canh tác diện tích nhỏ…), trong đó: THT, CLB 02 máy, HTX 02 máy, liên kết 02 máy.
Khâu gieo trồng: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa trong gieo trồng năm 2020 là 36.479 ha/108.280 ha, đạt tỷ lệ là 33,7%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 91,3% (tăng 57,6%, tương ứng với diện tích tăng là 62.369 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu gieo trồng cho diện tích 62.369 ha cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị phục vụ cho khâu gieo trồng giai đoạn 2021 - 2030 là 327 máy sạ lúa, máy gieo hạt bắp…, trong đó: Nông hộ cần 07 máy; trang trại 16 máy; THT, CLB: 82 máy; HTX: 199 máy; liên kết doanh nghiệp: 23 máy.
Khâu chăm sóc:
Khâu tưới tiêu: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa khâu tưới tiêu là 69.880 ha/121.680 ha, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 57,4%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 83,1% (tăng 25,7%, tương ứng với diện tích được tưới tiêu là 31.272 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu tưới tiêu cho diện tích 31.272 ha cần thực hiện như sau: Nhu cầu trang bị cho khâu tưới tiêu giai đoạn 2021 - 2030 là: 31.272 hệ thống, bao gồm: Tưới nhỏ giọt: 6.000 hệ thống, tưới phun mưa và tưới gốc: 10.000 hệ thống và hình thức tưới được trang bị giếng khoan, máy bơm: 15.272 hệ thống áp dụng cho những khu vực không thuận lợi, trong đó: Nông hộ 625 hệ thống; trang trại 1.564 hệ thống; THT,CLB: 7.818 hệ thống; HTX 19.076 hệ thống; liên kết doanh nghiệp và nông dân 2.189 hệ thống.
Khâu phun thuốc BVTV: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa khâu phun thuốc BVTV là 120.711 ha/121.680 ha, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 99,2%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 99,8 % (tăng 0,6%, tương ứng với diện tích được phun thuốc BVTV là 730 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu phun thuốc BVTV cho diện tích 730 ha cần thực hiện như sau: Nhu cầu trang bị cho khâu phun thuốc BVTV giai đoạn 2021 - 2030 là 31 máy phun thuốc, trong đó: THT, CLB 08 máy; HTX 19 máy; liên kết 04 máy.
Khâu thu hoạch: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa khâu thu hoạch là 68.869 ha/121.680 ha, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 63,6%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 97,5 % (tăng 33,9%, tương ứng với diện tích thu hoạch bằng máy là 36.707 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu phun thuốc BVTV cho diện tích 36.707 ha cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu phun thuốc BVTV giai đoạn 2021 - 2030 là 187 máy, trong đó: Nông hộ: 04 máy; trang trại 09 máy; THT, CLB 47 máy; HTX 114 máy; liên kết 13 máy. Để giảm tổn thất sau thu hoạch cần đẩy mạnh tỷ lệ cơ giới hóa các khâu sau thu hoạch như sau:
Khâu tách vỏ làm sạch: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu tách vỏ làm sạch là 620.870 tấn/629.774 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 98,6%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 99,4% (tăng 0,8%, tương ứng với sản lượng được tách vỏ làm sạch là 5.038 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu tách vỏ làm sạch cho 5.038 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu tách vỏ làm sạch giai đoạn 2021 - 2030 là 42 máy (máy tách vỏ Lạc, máy bóc vỏ bẹ Ngô,…), trong đó: Nông hộ 03 máy; trang trại 03 máy; THT,CLB: 10 máy; HTX: 22 máy; liên kết doanh nghiệp: 03 máy.
Khâu sấy hạt: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu sấy hạt là 217.367 tấn/629.774 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 34,5%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 69,2% (tăng 34,7%, tương ứng với sản lượng được sấy là 218.532 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu sấy hạt cho 218.532 tấn cần thực hiện như sau:
Tổng số lượng máy móc cần trang bị cho khâu sấy hạt giai đoạn 2021 - 2030 là 570 lò sấy, trong đó: Nông hộ: 11 lò; trang trại 29 lò; THT, CLB: 143 lò; HTX: 348 lò; liên kết doanh nghiệp: 39 lò.
Khâu vận chuyển: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu vận chuyển là 1.388.918 tấn/1.393.006 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 99,7%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 99,9% (tăng 0,2%, tương ứng với sản lượng được vận chuyển là 2.786 tấn). Nhu cầu trang bị cho khâu vận chuyển giai đoạn 2021 - 2030 là 06 xe, Trong đó: THT, CLB: 02 xe; HTX: 04 xe.
Khâu bảo quản: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu bảo quản là 51.102 tấn/780.760 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 6,5%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 55,4% (tăng 48,9%, tương ứng với sản lượng được bảo quản là 381.792 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu bảo quản cho 381.792 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu bảo quản giai đoạn 2021 - 2030 là 284 kho, trong đó: Nông hộ: 06 kho; trang trại 14 kho; THT, CLB 71 kho; HTX: 173 kho; liên kết doanh nghiệp: 20 kho.
+ Cây công nghiệp lâu năm:
Khâu làm đất: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa trong khâu làm đất năm 2020 là 58.346 ha/109.500 ha, đạt tỷ lệ là 53,3%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 72,5% (tăng 19,2%, tương ứng với diện tích tăng là 21.024 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu làm đất cho diện tích 21.024 ha cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu làm đất giai đoạn 2021 - 2030 là 154 máy (sử dụng máy cày, máy xúc đất, máy mini đối với vùng canh tác diện tích nhỏ…), trong đó: Nông hộ 03 máy; trang trại 08 máy; THT, CLB: 39 máy; HTX: 94 máy; liên kết doanh nghiệp: 10 máy.
Khâu chăm sóc:
Khâu tưới tiêu: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa khâu tưới tiêu là 14.559 ha/66.500 ha, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 21,9%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 41,9% (tăng 20%, tương ứng với diện tích được tưới tiêu là 13.300 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu tưới tiêu cho diện tích 13.300 ha cần thực hiện như sau: Nhu cầu trang bị cho khâu tưới tiêu giai đoạn 2020 - 2030 là 13.300 hệ thống (tưới nhỏ giọt: 5.000 hệ thống, tưới phun mưa và tưới gốc: 2.000 hệ thống; hình thức tưới được trang bị giếng khoan, máy bơm: 6.300 hệ thống áp dụng cho những khu vực không thuận lợi, trong đó: Nông hộ cần 266 hệ thống tưới; trang trại 665 hệ thống tưới; THT,CLB: 3.325 hệ thống tưới; HTX: 8.113 hệ thống tưới; liên kết doanh nghiệp: 931 hệ thống tưới).
Khâu phun thuốc BVTV: Diện tích gieo trồng đã được cơ giới hóa khâu phun thuốc BVTV là 108.023 ha/109.500 ha, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 98,7%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 99,3% (tăng 0,6%, tương ứng với diện tích được phun thuốc BVTV là 657 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu phun thuốc BVTV cho diện tích 657 ha cần thực hiện như sau: Nhu cầu trang bị cho khâu phun thuốc BVTV giai đoạn 2020 - 2030 là 60 máy phun thuốc, trong đó: Nông hộ cần 01 máy; trang trại 03 máy; THT;CLB: 15 máy; HTX: 37 máy; liên kết doanh nghiệp: 04 máy.
Để giảm tổn thất cần đẩy mạnh tỷ lệ cơ giới hóa các khâu sau thu hoạch như sau:
+ Khâu tách vỏ làm sạch: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu tách vỏ làm sạch là 55.476/121.777 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 45,6%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 88,5% (tăng 42,9%, tương ứng với sản lượng được tách vỏ làm sạch là 52.242 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu tách vỏ làm sạch cho 52.242 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu tách vỏ làm sạch giai đoạn 2021 - 2030 là 733 máy (máy xát Tiêu, Cà phê,...), trong đó: Nông hộ cần 15 máy; trang trại 37 máy; THT, CLB: 183 máy; HTX: 447 máy; liên kết doanh nghiệp: 51 máy.
Khâu sấy hạt: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu sấy hạt là 51.349 tấn/121.777 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 42,2%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 90,7% (tăng 48,5%, tương ứng với sản lượng được sấy là 59.062 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu sấy hạt cho 7.550 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu sấy hạt giai đoạn 2021 - 2030 là 196 lò sấy, trong đó: Nông hộ cần 04 lò sấy; trang trại 10 lò sấy; THT, CLB: 49 lò sấy; HTX: 120 lò sấy; liên kết 13 lò sấy.
Khâu vận chuyển: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu vận chuyển là 178.232 tấn/181.023 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 98,5%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 99,5% (tăng 1,0%, tương ứng với sản lượng được vận chuyển là 1.810 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu vận chuyển cho 1.810 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu vận chuyển giai đoạn 2021 - 2030 là 23 xe, trong đó: Trang trại 01 xe; THT, CLB: 06 xe; HTX: 14 xe; liên kết doanh nghiệp: 02 xe.
Khâu bảo quản: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu bảo quản là 8.662 tấn/121.777 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 7,3%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 50,6% (tăng 43,3%, tương ứng với sản lượng được bảo quản là 52.729 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu bảo quản cho 52.729 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu bảo quản giai đoạn 2021 - 2030 là 127 kho (kho cơ giới,…), trong đó: Nông hộ cần 03 kho; trang trại 06 kho; THT,CLB: 32 kho; HTX: 77 kho; liên kết doanh nghiệp: 09 kho.
+ Cây ăn quả
Khâu làm đất: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa trong khâu làm đất năm 2020 là 35.119 ha/41.950 ha, đạt tỷ lệ là 83,7%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 91,2% (tăng 7,5%, tương ứng với diện tích tăng là 3.146 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu làm đất cho diện tích 3.146 ha cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu làm đất giai đoạn 2021 - 2030 là 79 máy (sử dụng máy cày, máy xúc đất, máy mini đối với vùng canh tác diện tích nhỏ…), trong đó: Nông hộ cần 02 máy; trang trại 04 máy; THT, CLB: 20 máy; HTX: 48 máy; liên kết doanh nghiệp: 05 máy.
Khâu chăm sóc:
Khâu tưới tiêu: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa khâu tưới tiêu là 13.494 ha/41.950 ha, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 32,2%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 81,5% (tăng 49,3%, tương ứng với diện tích được tưới tiêu là 20.681 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu tưới tiêu cho diện tích 20.681 ha cần thực hiện như sau: Nhu cầu trang bị cho khâu tưới tiêu giai đoạn 2021- 2030 là 20.681 hệ thống tưới, bao gồm: Tưới nhỏ giọt: 6.000 hệ thống, tưới phun mưa và tưới gốc: 7.000 hệ thống; hình thức tưới được trang bị giếng khoan, máy bơm: 7.681 hệ thống áp dụng cho những khu vực không thuận lợi, trong đó: Nông hộ cần 414 hệ thống; trang trại 1.034 hệ thống; THT, CLB: 5.170 hệ thống tưới; HTX: 12.615 hệ thống tưới; liên kết doanh nghiệp: 1.448 hệ thống tưới.
Khâu phun thuốc BVTV: Diện tích canh tác thực tế đã được cơ giới hóa khâu phun thuốc BVTV là 41.821 ha/41.950 ha, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 99,70%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 99,80% (tăng 0,1%, tương ứng với diện tích được phun thuốc BVTV là 42 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu phun thuốc BVTV cho diện tích 42 ha cần thực hiện như sau: Nhu cầu trang bị cho khâu phun thuốc BVTV giai đoạn 2021 - 2030 là 02 máy phun thuốc, trong đó: THT, CLB: 01 máy; HTX: 01 máy.
Để giảm tổn thất cần đẩy mạnh tỷ lệ cơ giới hóa các khâu sau thu hoạch như sau:
+ Khâu làm sạch: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu phân loại làm sạch là 103.953 tấn/578.861 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 18%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 58,9% (tăng 40,9%, tương ứng với sản lượng được phân loại làm sạch là 236.754 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu tách vỏ làm sạch cho 236.754 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu làm sạch giai đoạn 2021 - 2030 là 296 máy (máy làm sạch và phân loại quả,…), trong đó: Nông hộ: 06 máy; trang trại: 15 máy; THT, CLB: 74 máy; HTX: 181 máy; liên kết doanh nghiệp: 20 máy.
+ Khâu vận chuyển: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu vận chuyển là 570.943 tấn/578.861 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 98,6%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 100% (tăng 1,4%, tương ứng với sản lượng được vận chuyển là 8.104 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu vận chuyển cho 8.104 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu cho khâu vận chuyển giai đoạn 2021 - 2030 là 41 xe vận chuyển chuyên dụng, trong đó: Nông hộ cần 01 xe; trang trại 02 xe; THT, CLB: 10 xe; HTX: 25 xe; liên kết doanh nghiệp: 03 xe.
+ Khâu bảo quản: Sản lượng thực tế đã được cơ giới hóa khâu bảo quản là 21.958 tấn/578.861 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 3,8%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 26,8% (tăng 22,3%, tương ứng với sản lượng được bảo quản là 129.086 tấn). Để giảm tổn thất ở khâu bảo quản cho 129.086 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị cho khâu bảo quản giai đoạn 2021 - 2030 là 129 kho (kho lạnh,…), trong đó: Nông hộ cần 03 kho; trang trại 06 kho; THT, CLB: 32 kho; HTX: 79 kho; liên kết doanh nghiệp: 09 kho.
Lĩnh vực chăn nuôi:
+ Khâu cung cấp thức ăn nước uống: Tổng đàn vật nuôi thực tế đã được cho ăn bằng hệ thống máng ăn, uống tự động là 16.610.500 con/19.720.000 con, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 84,2%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 89,3% (tăng 5,1%, tương ứng với tổng đàn vật nuôi được áp dụng cơ giới hóa ở khâu cung cấp thức ăn nước uống là 1.005.720 con). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu cung cấp thức ăn nước uống cho 1.005.720 con cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị hệ thống cung cấp thức ăn, nước uống tự động cần bổ sung là 1.521 hệ thống, trong đó: Nông hộ 100 hệ thống; trang trại 76 hệ thống, THT, CLB: 380 hệ thống; HTX: 928 hệ thống; liên kết, doanh nghiệp 37 hệ thống.
+ Khâu vệ sinh chuồng trại: Tổng đàn vật nuôi thực tế đã được cơ giới hóa khâu vệ sinh chuồng trại là 8.860.000 con/19.720.000 con, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 44,9%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 80,2% (tăng 35,30%, tương ứng với tổng đàn vật nuôi được áp dụng cơ giới hóa ở khâu vệ sinh chuồng trại là 6.961.160 con). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu vệ sinh chuồng trại cho 6.961.160 con cần thực hiện như sau:
Nhu cầu hệ thống vệ sinh chuồng trại cần bổ sung là 7.158 hệ thống, trong đó: nông hộ: 543 hệ thống; trang trại 358 hệ thống, THT, CLB: 1.790 hệ thống; HTX: 4.366 hệ thống; liên kết, doanh nghiệp 101 hệ thống.
+ Khâu chế biến thức ăn thô: Tổng đàn vật nuôi thực tế đã được cơ giới hóa khâu chế biến thức ăn thô là 3.439.500 con/19.720.000 con, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 17,4%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 29,1% (tăng 11,7%, tương ứng với tổng đàn vật nuôi được áp dụng cơ giới hóa ở khâu chế biến thức ăn thô là 2.307.240 con). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu chế biến thức ăn thô cho 2.307.240 con cần thực hiện như sau:
Nhu cầu máy chế biến thức ăn thô cần bổ sung là 5.520 máy, trong đó: Nông hộ: 410 máy; trang trại 275 máy, THT, CLB: 1.376 máy; HTX: 3.356 máy; liên kết, doanh nghiệp 85 máy.
+ Khâu giết mổ: Tỷ lệ cơ giới hóa khâu giết mổ đạt 100% vào năm 2030, tăng 0% so với năm 2020. Giai đoạn này không bố trí phát triển lò mổ, các lò mổ tự nâng cấp sửa chữa cho phù hợp với quy định của ngành thú y (theo quyết định 2037/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đồng Nai, ngày 20 tháng 7 năm 2015 về việc phê duyệt Quy hoạch các cơ sở, điểm giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030).
- Khâu đóng gói sản phẩm: Tổng sản lượng trứng, thịt thực tế đã được đóng gói là 103.223 tấn/363.000 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 28,4%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 75,2% (tăng 46,8%, tương ứng với tổng sản lượng trứng, thịt thực tế đã được đóng gói là 169.884 tấn). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu đóng gói sản phẩm cho 169.884 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị máy đóng gói sản phẩm cần bổ sung đến năm 2030 là 335 máy, trong đó: Nông hộ 07 máy; trang trại 17 máy; THT, CLB 84 máy; HTX: 204 máy; liên kết DN: 23 máy.
+ Khâu bảo quản: Tổng sản lượng trứng, thịt thực tế đã được bảo quản là 54.426 tấn/363.000 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 15%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 36,2% (tăng 21,2%, tương ứng với tổng sản lượng trứng, thịt thực tế đã được bảo quản là 76.956 tấn). Để giảm tổn thất khâu bảo quản cho 76.956 tấn cần thực hiện như sau:
Nhu cầu kho bảo quản sản phẩm cần bổ sung đến năm 2030 là 31 kho (kho lạnh,…), trong đó: Trang trại 02 kho; THT, CLB: 08 kho; HTX: 19 kho; liên kết, DN: 02 kho.
Lĩnh vực thủy sản
+ Khâu cung cấp thức ăn cho thủy sản: Tổng diện tích thủy sản đã được cơ giới hóa khâu cung cấp thức ăn là 1.080 ha/9.590 ha, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 11,3%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 29,7% (tăng 18,4%, tương ứng với tổng diện tích thủy được áp dụng cơ giới hóa ở khâu cung cấp thức ăn là 1.765 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu cung cấp thức ăn cho 1.765 ha cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị máy móc cần bổ sung là 353 máy (máy cho ăn tự động và bán tự động,…), trong đó: Nông hộ 07 máy; trang trại 18 máy; THT, CLB: 88 máy; HTX: 215 máy; liên kết, doanh nghiệp: 25 máy.
+ Khâu sục khí ao đầm nuôi: Tổng diện tích thủy sản đã được cơ giới hóa khâu sục khí ao đầm nuôi là 1.598 ha/3.347 ha, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 47,7%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 84,7% (tăng 37%, tương ứng với tổng diện tích thủy được áp dụng cơ giới hóa ở khâu sục khí ao đầm nuôi là 1.238 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu sục khí ao đầm nuôi cho 1.238 ha cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị hệ thống sục khí cần bổ sung là 826 hệ thống (hệ thống sục khí,…), trong đó: Nông hộ 317 hệ thống; trang trại 41 hệ thống; THT, CLB: 207 hệ thống; HTX: 204 hệ thống; liên kết doanh nghiệp: 57 hệ thống.
+ Khâu cung cấp nước: Tổng diện tích thủy sản đã được cơ giới hóa khâu cung cấp nước là 6.410 ha/9.590 ha, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 66,8%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 86,5% (tăng 19,70%, tương ứng với tổng diện tích thủy được áp dụng cơ giới hóa ở khâu cung cấp nước là 1.889 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu cung cấp nước cho 1.889 ha cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị máy móc cần bổ sung là 1.259 máy (máy bơm nước,…), trong đó: Nông hộ 425 máy; trang trại 63 máy; THT, CLB: 315 máy; HTX: 368 máy; liên kết, doanh nghiệp: 88 máy.
+ Khâu vệ sinh ao đầm nuôi: Tổng diện tích thủy sản đã được cơ giới hóa khâu vệ sinh ao đầm nuôi là 4.443 ha/9.590 ha, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 46,3%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 76,1% (tăng 29,80%, tương ứng với tổng diện tích thủy được áp dụng cơ giới hóa ở khâu vệ sinh ao đầm nuôi là 2.858 ha). Để ứng dụng cơ giới hóa khâu vệ sinh ao đầm nuôi cho 2.858 ha cần thực hiện như sau:
Nhu cầu trang bị máy móc cần bổ sung là 572 máy (máy hút bùn, máy xả thải,…), trong đó: Nông hộ 11 máy; trang trại 29 máy; THT, CLB 143 máy; HTX: 349 máy; liên kết, doanh nghiệp: 40 máy.
+ Khâu vận chuyển: Tổng sản lượng thủy sản đã được vận chuyển bằng xe cơ giới là 61.304 tấn/61.467 tấn, tỷ lệ đạt được năm 2020 là 99,7%, tỷ lệ cần đạt được đến năm 2030 là 99,9% (tăng 0,2%, tương ứng sản lượng thủy được vận chuyển là 123 tấn). Để giảm tổn thất khâu vận chuyển cho 123 tấn cần thực hiện như sau: Nhu cầu trang bị cho khâu vận chuyển là 01 xe (xe đông lạnh,…), trong đó; HTX: 01 xe.