Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 37/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 46/2016/QĐ-UBND tỉnh Ninh Thuận

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/07/2021", "sign_number": "37/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/07/2021", "sign_number": "37/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/07/2021", "sign_number": "37/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/07/2021", "sign_number": "37/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "05/07/2021", "sign_number": "37/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Nam", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 37/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 46/2016/QĐ-UBND tỉnh Ninh Thuận

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp trong công tác đề nghị xây dựng; soạn thảo, góp ý, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:
...
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“Điều 16. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh
Trên cơ sở kết quả thẩm định của Sở Tư pháp, cơ quan chủ trì soạn thảo tiếp thu, chỉnh lý hồ sơ dự thảo và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét để trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; quyết định ban hành đối với dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh được quy định tại khoản 1 Điều 122, Điều 131 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, khoản 37, 41 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020, cụ thể bao gồm các tài liệu sau đây:
1. Dự thảo tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với hồ sơ dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh); tờ trình của cơ quan chủ trì soạn thảo (đối với hồ sơ dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh).
2. Dự thảo nghị quyết hoặc dự thảo quyết định.
3. Báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.
4. Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; báo cáo đánh giá tác động của chính sách đối với nghị quyết quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; bản chụp ý kiến góp ý.
5. Tài liệu khác (nếu có).
Tài liệu quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này được gửi bằng bản giấy, tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử”.

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“Điều 16. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh
Trên cơ sở kết quả thẩm định của Sở Tư pháp, cơ quan chủ trì soạn thảo tiếp thu, chỉnh lý hồ sơ dự thảo và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét để trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; quyết định ban hành đối với dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh được quy định tại khoản 1 Điều 122, Điều 131 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, khoản 37, 41 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020, cụ thể bao gồm các tài liệu sau đây:
1. Dự thảo tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với hồ sơ dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh); tờ trình của cơ quan chủ trì soạn thảo (đối với hồ sơ dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh).
2. Dự thảo nghị quyết hoặc dự thảo quyết định.
3. Báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định.
4. Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; báo cáo đánh giá tác động của chính sách đối với nghị quyết quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; bản chụp ý kiến góp ý.
5. Tài liệu khác (nếu có).
Tài liệu quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này được gửi bằng bản giấy, tài liệu còn lại được gửi bằng bản điện tử”.