Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 32/2004/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển khu kinh tế cửa khẩu Tây Trang Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "14/07/2004", "sign_number": "32/2004/QĐ-UBND", "signer": "Quàng Văn Binh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "14/07/2004", "sign_number": "32/2004/QĐ-UBND", "signer": "Quàng Văn Binh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "14/07/2004", "sign_number": "32/2004/QĐ-UBND", "signer": "Quàng Văn Binh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "14/07/2004", "sign_number": "32/2004/QĐ-UBND", "signer": "Quàng Văn Binh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "14/07/2004", "sign_number": "32/2004/QĐ-UBND", "signer": "Quàng Văn Binh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 32/2004/QĐ-UBND Quy hoạch phát triển khu kinh tế cửa khẩu Tây Trang Điện Biên

Điều 1. : Phê duyệt dự án Quy hoạch tổng thể phát triển khu kinh tế cửa khẩu Tây Trang với nội dung như sau:
...
9. Định hướng tăng cường tiềm lực an ninh quốc phòng
- Xây dựng và củng cố hệ thống đồn, trạm biên phòng trong khu vực bao gồm 2 đồn và 2 trạm biên phòng. Trong đó : Đầu tư hệ thống doanh trại theo quy mô nhà cấp III, xây dựng đồng bộ hệ thống cấp điện , nước sinh hoạt.
-Mở các tuyến đường ra biên giới và đường tuần tra Biên giới : theo quy mô đường giao thông dân sinh gồm 2 tuyến :
Tuyến 1 : Đồn Biên phòng 425 ( Pa thơm ) đến trạm Púng bon, chạy dọc theo sông Nậm Núa đến mốc B13, chiều dài 12 Km.
Tuyến 2 : Từ trạm Biên phòng cửa khẩu Pa thơm đi mốc C2 ( địa bàn xã Na Ư ), chiều dài 10 Km.
- Phối hợp với nước bạn Lào , xây dựng một số công trình Văn hóa trên khu vực Biên giới như đài vọng cảnh , các mốc biên giới theo đúng tiêu chuẩn mốc giới Quốc gia , đảm bảo tính trang trọng , khẳng định được chủ quyền biên giới đồng thời đóng vai trò như một công trình kiến trúc, cảnh quan phục vụ du khách đến tham quan tại vùng biên giới. Trước mắt ưu tiên đầu tư xây dựng mốc C1 tại cửa khẩu Tây trang.
VII. Quy hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
1. Về cơ sở hạ tầng chung
a, Giao thông
Xây dựng nâng cấp một số tuyến Giao thông quan trọng tạo thành mạng lưới giao thông đồng bộ hoàn chỉnh đi lại thuận tiện vào cả 2 mùa , phục vụ tốt yêu cầu giao lưu kinh tế , Văn hóa , Du lịch.
- Nâng cấp Quốc lộ 279 từ Bản Phủ đến cửa khẩu Tây trang thành đường cấp IV , mặt thảm nhựa , chiều dài 26 Km.
- Tuyến Quốc lộ 279 - TT xã Na Ư : Dài 10 Km, nâng cấp với quy mô đường GTNT loại A , mặt đường rải nhựa.
- Tuyến Noong luống - TT xã Pa thơm : dài 16 Km , nâng cấp với quy mô đường loại A nông thôn, mặt đường rải nhựa.
- Tuyến TT xã Pa thơm - Động Pa thơm : Dài 5 Km , quy mô đường GTNT loại A mặt đường rải nhựa, đoạn lên cửa động xây dựng bậc đá.
- Đường trục chính nối QL 279 với đường vào U va ( đi qua phía bắc thành Tan vạn ) : Bề rộng nền đường 32 m , chiều dài 1,5 Km , có hệ thống đèn chiếu sáng
- Đường QL 279 - Hồ Hồng sạt : dài 1,5 Km ,nâng cấp với quy mô đường loại A nông thôn , mặt đường rải nhựa.
- Đường tuần tra biên phòng : 2 tuyến , tổng chiều dài 22 Km , quy mô đường dân sinh mặt đường từ 2 - 2,5 m.
Tổng vốn đầu tư 80.400 triệu đồng
b. Điện
- Tuyến 35 KV từ bản Na hai đến biên giới Việt - Lào dài 20 Km.
- Tuyến 35 KV QL 279 đến trung tâm xã Na Ư dài 10 Km.
- Tuyến 22 KV từ Noong luống đến trung tâm xã Pa thơm dài 13 Km.
lưới điện hạ thế tại trung tâm các xã Pa Thơm và Na Ư với tổng chiều dài 10 km
Tổng vốn đầu tư 10.500 triệu đồng
c. Nước sinh hoạt
- Nước sinh hoạt các bản và cụm bản, đầu tư theo các chương trình mục tiêu: Chương trình 135, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn..
- Khu đầu mối: Đầu tư xây dựng công trình cấp nước bằng giải pháp bơm cao áp, nguồn nước từ suối Ca Hâu.
Nước sinh hoạt cho khu trung tâm thương mại Pom Lót: Nhu cầu cấp nước từ 10.000 - 12.000 người, nguồn nước ở suối bản Ten, xây dựng giải pháp tự chảy.
Tổng vốn đầu tư 17.000 triệu đồng.
2. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các khu chức năng
a. Khu đầu mối cửa khẩu
- Khu vực đường biên:
+ Trạm kiểm soát biên phòng
+ Doanh trại
+ Bãi đỗ xe: Mở rộng trục đường dài 150m từ km 0 vào nội địa
+ Khu công viên cây xanh
- Khu bảo thuế:
+ Hạ tầng kỹ thuật: Giao thông, diện, nước...
+ Trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu: Quy mô đầu tư nhà cấp III, diện tích 1.000 m2
+ Cửa hàng miễn thuế diện tích sàn 500 m2.
+ Triển lãm hội chợ: 1000m2
+ Kho ngoại quan diện tích 1.200m2.
+ Khu văn phòng cho thuê diện tích sàn 700m2.
+ Công viên cây xanh.
Tổng vốn đầu tư khu đầu mối 29.500 triệu đồng.
b. Khu trung tâm thương mại Pom Lót:
- Thực hiện giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng như điện, đường giao thông, ki ốt bán hàng, cho thuê đất với mục đích sản xuất, kinh doanh thương mại, gia công hàng xuất khẩu
- Nâng cấp phòng khám đa khoa khu vực Bản Phủ
Tổng vốn đầu tư 36.000 triệu đồng.
3. Đầu tư xây dựng công trình hạ tầng các ngành, lĩnh vực:
a.Về Nông - Lâm nghiệp:
- Cải tạo, nâng cấp thuỷ lợi Na Ư, cấp nước tưới cho 60 ha lúa 1 - 2 vụ.
- Kiên cố hoá 1,5 khi kênh hữu thuỷ lợi bản Na Ten xã Sam Mứn, tươi ổn định cho 60 ha lúa, trong đó 30 ha lúa 2 vụ.
- Xây dựng thuỷ lợi Ca Hậu tưới 2 vụ cho 30.ha.
- Hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh, bảo vệ và trồng rừng mới. Phát triển diện tích rừng kinh tế với các loại cây nguyên liệu giấy, ván ép ở các khu vực có điều kiện.
Tổng vốn đầu tư 17.600 triệu đồng.
b. Về Công nghiệp:
Khuyến khích hỗ trợ phát triển tiểu thủ công nghiệp với các ngành nghề truyền thống như: Dệt thổ cẩm, hàng mây tre đan mỹ nghệ phục vụ cho du lịch và xuất khẩu. Nghiên cứu xây dựng dự án khả thi nhà máy xi măng Na Hai công suất từ 50 - 60 ngàn tấn/năm, vốn đầu tư 40.000 triệu đồng.
c. Về Thương mại, dịch vụ - du lịch:
- Quy hoạch đầu tư khu du lịch động Pa Thơm và tuyến du lịch nghiên cứu văn hoá dân tộc :
+ Tôn tạo động Pa Thơm, xây dựng hệ thống đèn chiếu sáng, xây dựng các cơ sở dịch vụ đi kèm như bãi dỗ xe, dịch vụ ăn uống, gian hàng lưu niệm.
+ Xây dựng từ 1 đến 2 bản văn hoá dân tộc Thái hoặc Lào, khôi phục lại các tập quán sinh hoạt, các lễ hội truyền thống của dân tộc.
- Quy hoạch khu du lịch hồ Hồng Sạt: Xây dựng các khu nghỉ sinh thái, vui chơi giải trí gắn với mặt hồ, dịch vụ du lịch ẩm thực
- Trùng tu, tôn tạo di tích thành Tam Vạn để trở thành điểm du lịch di tích lịch sử có giá trị.
- Phát triển một số trang trại có vườn cây ăn quả, ao nuôi cá cảnh, cá thịt hình thành các điểm du lịch kinh tế vườn; mở tua du lịch thành phố Điện Biên - Thành Hoàng Công Chất - Thành Tam Vạn - Động Pa Thơm.
Tổng vốn đầu tư 18.000 triệu đồng.
d. Về Y tê, Giáo dục, văn hoá, thông tin:
- Nâng cấp các trạm y tế ở trung tâm xã Na Ư, Pa Thơm
- Xây dựng các trường học trung tâm xã Na Ư, Pa Thơm theo quy mô trường chuẩn Quốc gia, đáp ứng năng lực thiết kế 8 phòng học/ trường.
- Xây dựng điểm bưu điện, đường điện thoại cho xã Na Ư, trạm phủ sóng điện thoại di động khu vực cửa khẩu khi khu bảo thuế hoạt động.
- Đầu tư xây dựng các trạm phát lại truyền hình trạm phát sóng FM, các trạm thu phát VTOR ở các vùng lõm.
Tổng vốn đầu tư 22.000 triệu đồng.
h. Xây dựng đồn trạm biên phòng: Nâng cấp các đồn biên phòng trong khu vực theo quy mô nhà cấp III. Tổng vốn đầu tư 4.000 triệu đồng.
VIII. Tổng hợp vốn đầu tư, phân nguồn vốn và phân kỳ đầu tư:
1. Nhu cầu vốn đầu tư: Tổng mức vốn đầu tư: 275 tỷ đồng.
2. Các nguồn vốn đầu tư:
- Vốn XDCB tập trung : 151.000 triệu đồng chiếm 54,9%
- Vốn tín dụng đầu tư: 19.000 triệu đồng chiếm 6,9%
- Vốn TW đầu tư trên địa bàn: 44.500 triệu đồng chiếm 16,/8% Vốn các doanh nghiệp và dân cư: 60.500 triệu đồng chiếm 22,0% 3. Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn từ 2004 - 2006: Tập trung đầu tư một số công trình hạ tầng thiết yếu của khu đầu mối gồm hệ giao thông, điện, nước sinh hoạt, trạm kiểm soát liên hợp,...
phục vụ cho hoạt động của khu đầu mối. Xây dựng các công trình thuỷ lợi, trường học, bưu điện, trạm phát lại truyền hình của các xã và hỗ trợ khoanh nuôi bảo vệ rừng, trồng rừng.
Vốn đầu tư dự kiến khoảng 90.200 triệu đồng chiếm 32,8%.
- Giai đoạn từ năm 2007 - 2010: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng đáp ứng các yêu cầu phát triển mở rộng các khu chức năng, tăng cường đầu tư cho phát triển các ngành và lĩnh vực nhất là các lĩnh vực văn hoá - xã hội, điểm du lịch và các công trình công cộng.
Vốn đầu tư dự kiến khoảng 184.800 triệu đồng chiếm 67,2%.
IX. Cơ chế quản lý và chính sách phát triển khu kinh tế cửa khẩu.
1. Tổ chức bộ máy quản lý khu kinh tê/cửa khẩu.
Uỷ ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Thương mại & Du lịch chủ trì phối hợp với các ngành: Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Hải quan; Xây dựng; Tài nguyên & Môi trường; Nông nghiệp & PTNT; Nội vụ; Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Công an tỉnh; UBND huyện Điện Biên và các ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất phương án tổ chức phù hợp, để quản lý khu kinh tế cửa khẩu thực hiện được nhiệm vụ và chức năng sau:
+ Quản lý về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
+ Quản lý về hoạt động thu hút, khai thác vốn đầu tư.
+ Quản lý hoạt động của các doanh nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh đóng trên địa bàn khu kinh tế cửa khẩu.
+ Trực tiếp quản lý phần vốn được để lại đầu tư theo Quy chế khu kinh tế cửa khẩu ban hành theo quyết định số 53/2001/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính Phủ.
+ Phối hợp với các ngành chức năng thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu Tây Trang. Có nhiệm vụ kiểm tra đôn đốc tình hình thực hiện thủ tục xuất nhập cảnh đảm bảo nhanh chóng, đơn giản và đảm bảo thủ tục quy định.
+ Phối hợp vời các cơ quan khối nội chính giữ gìn trật tự an ninh, quốc phòng khu vực biên giới.
2. Cơ chế chính sách đầu tư vào khu kinh tê cửa khẩu.
Tất các các doanh nghiệp, hộ kinh doanh tham gia đầu tư vào hoạt động xuất nhập khẩu, dịch vụ du lịch tại khu kinh tế cửa khẩu Tây Trang được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của Quy chế khu kinh tế cửa khẩu biên giới, luật Khuyến khích đầu tư trong nước( sửa đổi) và luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Content:
Định hướng tăng cường tiềm lực an ninh quốc phòng
- Xây dựng và củng cố hệ thống đồn, trạm biên phòng trong khu vực bao gồm 2 đồn và 2 trạm biên phòng. Trong đó : Đầu tư hệ thống doanh trại theo quy mô nhà cấp III, xây dựng đồng bộ hệ thống cấp điện , nước sinh hoạt.
-Mở các tuyến đường ra biên giới và đường tuần tra Biên giới : theo quy mô đường giao thông dân sinh gồm 2 tuyến :
Tuyến 1 : Đồn Biên phòng 425 ( Pa thơm ) đến trạm Púng bon, chạy dọc theo sông Nậm Núa đến mốc B13, chiều dài 12 Km.
Tuyến 2 : Từ trạm Biên phòng cửa khẩu Pa thơm đi mốc C2 ( địa bàn xã Na Ư ), chiều dài 10 Km.
- Phối hợp với nước bạn Lào , xây dựng một số công trình Văn hóa trên khu vực Biên giới như đài vọng cảnh , các mốc biên giới theo đúng tiêu chuẩn mốc giới Quốc gia , đảm bảo tính trang trọng , khẳng định được chủ quyền biên giới đồng thời đóng vai trò như một công trình kiến trúc, cảnh quan phục vụ du khách đến tham quan tại vùng biên giới. Trước mắt ưu tiên đầu tư xây dựng mốc C1 tại cửa khẩu Tây trang.
VII. Quy hoạch đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
1. Về cơ sở hạ tầng chung
a, Giao thông
Xây dựng nâng cấp một số tuyến Giao thông quan trọng tạo thành mạng lưới giao thông đồng bộ hoàn chỉnh đi lại thuận tiện vào cả 2 mùa , phục vụ tốt yêu cầu giao lưu kinh tế , Văn hóa , Du lịch.
- Nâng cấp Quốc lộ 279 từ Bản Phủ đến cửa khẩu Tây trang thành đường cấp IV , mặt thảm nhựa , chiều dài 26 Km.
- Tuyến Quốc lộ 279 - TT xã Na Ư : Dài 10 Km, nâng cấp với quy mô đường GTNT loại A , mặt đường rải nhựa.
- Tuyến Noong luống - TT xã Pa thơm : dài 16 Km , nâng cấp với quy mô đường loại A nông thôn, mặt đường rải nhựa.
- Tuyến TT xã Pa thơm - Động Pa thơm : Dài 5 Km , quy mô đường GTNT loại A mặt đường rải nhựa, đoạn lên cửa động xây dựng bậc đá.
- Đường trục chính nối QL 279 với đường vào U va ( đi qua phía bắc thành Tan vạn ) : Bề rộng nền đường 32 m , chiều dài 1,5 Km , có hệ thống đèn chiếu sáng
- Đường QL 279 - Hồ Hồng sạt : dài 1,5 Km ,nâng cấp với quy mô đường loại A nông thôn , mặt đường rải nhựa.
- Đường tuần tra biên phòng : 2 tuyến , tổng chiều dài 22 Km , quy mô đường dân sinh mặt đường từ 2 - 2,5 m.
Tổng vốn đầu tư 80.400 triệu đồng
b. Điện
- Tuyến 35 KV từ bản Na hai đến biên giới Việt - Lào dài 20 Km.
- Tuyến 35 KV QL 279 đến trung tâm xã Na Ư dài 10 Km.
- Tuyến 22 KV từ Noong luống đến trung tâm xã Pa thơm dài 13 Km.
lưới điện hạ thế tại trung tâm các xã Pa Thơm và Na Ư với tổng chiều dài 10 km
Tổng vốn đầu tư 10.500 triệu đồng
c. Nước sinh hoạt
- Nước sinh hoạt các bản và cụm bản, đầu tư theo các chương trình mục tiêu: Chương trình 135, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn..
- Khu đầu mối: Đầu tư xây dựng công trình cấp nước bằng giải pháp bơm cao áp, nguồn nước từ suối Ca Hâu.
Nước sinh hoạt cho khu trung tâm thương mại Pom Lót: Nhu cầu cấp nước từ 10.000 - 12.000 người, nguồn nước ở suối bản Ten, xây dựng giải pháp tự chảy.
Tổng vốn đầu tư 17.000 triệu đồng.
2. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các khu chức năng
a. Khu đầu mối cửa khẩu
- Khu vực đường biên:
+ Trạm kiểm soát biên phòng
+ Doanh trại
+ Bãi đỗ xe: Mở rộng trục đường dài 150m từ km 0 vào nội địa
+ Khu công viên cây xanh
- Khu bảo thuế:
+ Hạ tầng kỹ thuật: Giao thông, diện, nước...
+ Trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu: Quy mô đầu tư nhà cấp III, diện tích 1.000 m2
+ Cửa hàng miễn thuế diện tích sàn 500 m2.
+ Triển lãm hội chợ: 1000m2
+ Kho ngoại quan diện tích 1.200m2.
+ Khu văn phòng cho thuê diện tích sàn 700m2.
+ Công viên cây xanh.
Tổng vốn đầu tư khu đầu mối 29.500 triệu đồng.
b. Khu trung tâm thương mại Pom Lót:
- Thực hiện giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng như điện, đường giao thông, ki ốt bán hàng, cho thuê đất với mục đích sản xuất, kinh doanh thương mại, gia công hàng xuất khẩu
- Nâng cấp phòng khám đa khoa khu vực Bản Phủ
Tổng vốn đầu tư 36.000 triệu đồng.
3. Đầu tư xây dựng công trình hạ tầng các ngành, lĩnh vực:
a.Về Nông - Lâm nghiệp:
- Cải tạo, nâng cấp thuỷ lợi Na Ư, cấp nước tưới cho 60 ha lúa 1 - 2 vụ.
- Kiên cố hoá 1,5 khi kênh hữu thuỷ lợi bản Na Ten xã Sam Mứn, tươi ổn định cho 60 ha lúa, trong đó 30 ha lúa 2 vụ.
- Xây dựng thuỷ lợi Ca Hậu tưới 2 vụ cho 30.ha.
- Hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh, bảo vệ và trồng rừng mới. Phát triển diện tích rừng kinh tế với các loại cây nguyên liệu giấy, ván ép ở các khu vực có điều kiện.
Tổng vốn đầu tư 17.600 triệu đồng.
b. Về Công nghiệp:
Khuyến khích hỗ trợ phát triển tiểu thủ công nghiệp với các ngành nghề truyền thống như: Dệt thổ cẩm, hàng mây tre đan mỹ nghệ phục vụ cho du lịch và xuất khẩu. Nghiên cứu xây dựng dự án khả thi nhà máy xi măng Na Hai công suất từ 50 - 60 ngàn tấn/năm, vốn đầu tư 40.000 triệu đồng.
c. Về Thương mại, dịch vụ - du lịch:
- Quy hoạch đầu tư khu du lịch động Pa Thơm và tuyến du lịch nghiên cứu văn hoá dân tộc :
+ Tôn tạo động Pa Thơm, xây dựng hệ thống đèn chiếu sáng, xây dựng các cơ sở dịch vụ đi kèm như bãi dỗ xe, dịch vụ ăn uống, gian hàng lưu niệm.
+ Xây dựng từ 1 đến 2 bản văn hoá dân tộc Thái hoặc Lào, khôi phục lại các tập quán sinh hoạt, các lễ hội truyền thống của dân tộc.
- Quy hoạch khu du lịch hồ Hồng Sạt: Xây dựng các khu nghỉ sinh thái, vui chơi giải trí gắn với mặt hồ, dịch vụ du lịch ẩm thực
- Trùng tu, tôn tạo di tích thành Tam Vạn để trở thành điểm du lịch di tích lịch sử có giá trị.
- Phát triển một số trang trại có vườn cây ăn quả, ao nuôi cá cảnh, cá thịt hình thành các điểm du lịch kinh tế vườn; mở tua du lịch thành phố Điện Biên - Thành Hoàng Công Chất - Thành Tam Vạn - Động Pa Thơm.
Tổng vốn đầu tư 18.000 triệu đồng.
d. Về Y tê, Giáo dục, văn hoá, thông tin:
- Nâng cấp các trạm y tế ở trung tâm xã Na Ư, Pa Thơm
- Xây dựng các trường học trung tâm xã Na Ư, Pa Thơm theo quy mô trường chuẩn Quốc gia, đáp ứng năng lực thiết kế 8 phòng học/ trường.
- Xây dựng điểm bưu điện, đường điện thoại cho xã Na Ư, trạm phủ sóng điện thoại di động khu vực cửa khẩu khi khu bảo thuế hoạt động.
- Đầu tư xây dựng các trạm phát lại truyền hình trạm phát sóng FM, các trạm thu phát VTOR ở các vùng lõm.
Tổng vốn đầu tư 22.000 triệu đồng.
h. Xây dựng đồn trạm biên phòng: Nâng cấp các đồn biên phòng trong khu vực theo quy mô nhà cấp III. Tổng vốn đầu tư 4.000 triệu đồng.
VIII. Tổng hợp vốn đầu tư, phân nguồn vốn và phân kỳ đầu tư:
1. Nhu cầu vốn đầu tư: Tổng mức vốn đầu tư: 275 tỷ đồng.
2. Các nguồn vốn đầu tư:
- Vốn XDCB tập trung : 151.000 triệu đồng chiếm 54,9%
- Vốn tín dụng đầu tư: 19.000 triệu đồng chiếm 6,9%
- Vốn TW đầu tư trên địa bàn: 44.500 triệu đồng chiếm 16,/8% Vốn các doanh nghiệp và dân cư: 60.500 triệu đồng chiếm 22,0% 3. Phân kỳ đầu tư:
- Giai đoạn từ 2004 - 2006: Tập trung đầu tư một số công trình hạ tầng thiết yếu của khu đầu mối gồm hệ giao thông, điện, nước sinh hoạt, trạm kiểm soát liên hợp,...
phục vụ cho hoạt động của khu đầu mối. Xây dựng các công trình thuỷ lợi, trường học, bưu điện, trạm phát lại truyền hình của các xã và hỗ trợ khoanh nuôi bảo vệ rừng, trồng rừng.
Vốn đầu tư dự kiến khoảng 90.200 triệu đồng chiếm 32,8%.
- Giai đoạn từ năm 2007 - 2010: Tiếp tục hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng đáp ứng các yêu cầu phát triển mở rộng các khu chức năng, tăng cường đầu tư cho phát triển các ngành và lĩnh vực nhất là các lĩnh vực văn hoá - xã hội, điểm du lịch và các công trình công cộng.
Vốn đầu tư dự kiến khoảng 184.800 triệu đồng chiếm 67,2%.
IX. Cơ chế quản lý và chính sách phát triển khu kinh tế cửa khẩu.
1. Tổ chức bộ máy quản lý khu kinh tê/cửa khẩu.
Uỷ ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Thương mại & Du lịch chủ trì phối hợp với các ngành: Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính; Hải quan; Xây dựng; Tài nguyên & Môi trường; Nông nghiệp & PTNT; Nội vụ; Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Công an tỉnh; UBND huyện Điện Biên và các ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất phương án tổ chức phù hợp, để quản lý khu kinh tế cửa khẩu thực hiện được nhiệm vụ và chức năng sau:
+ Quản lý về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.
+ Quản lý về hoạt động thu hút, khai thác vốn đầu tư.
+ Quản lý hoạt động của các doanh nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh đóng trên địa bàn khu kinh tế cửa khẩu.
+ Trực tiếp quản lý phần vốn được để lại đầu tư theo Quy chế khu kinh tế cửa khẩu ban hành theo quyết định số 53/2001/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính Phủ.
+ Phối hợp với các ngành chức năng thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu Tây Trang. Có nhiệm vụ kiểm tra đôn đốc tình hình thực hiện thủ tục xuất nhập cảnh đảm bảo nhanh chóng, đơn giản và đảm bảo thủ tục quy định.
+ Phối hợp vời các cơ quan khối nội chính giữ gìn trật tự an ninh, quốc phòng khu vực biên giới.
2. Cơ chế chính sách đầu tư vào khu kinh tê cửa khẩu.
Tất các các doanh nghiệp, hộ kinh doanh tham gia đầu tư vào hoạt động xuất nhập khẩu, dịch vụ du lịch tại khu kinh tế cửa khẩu Tây Trang được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của Quy chế khu kinh tế cửa khẩu biên giới, luật Khuyến khích đầu tư trong nước( sửa đổi) và luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.