Document: Điều 2 Quyết định 236/2005/QĐ-TTg  Quy hoạch phát triển Bưu chính Việt Nam đến năm 2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/2005", "sign_number": "236/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/2005", "sign_number": "236/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/2005", "sign_number": "236/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/2005", "sign_number": "236/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "26/09/2005", "sign_number": "236/2005/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 236/2005/QĐ-TTg  Quy hoạch phát triển Bưu chính Việt Nam đến năm 2010 có nội dung như sau:

Điều 2. Định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện quy hoạch được duyệt
1. Định hướng
a) Đổi mới tổ chức và phát triển mạng và dịch vụ bưu chính
Tách bưu chính và viễn thông vào năm 2007; bưu chính hoạt động độc lập có hiệu quả.
Phát triển các điểm phục vụ bưu chính, bưu cục, điểm Bưu điện văn hóa xã, chú trọng phát triển hình thức đại lý nhằm giảm chi phí đầu tư, chi phí nhân công và huy động các nguồn lực nhàn rỗi trong xã hội tham gia phát triển bưu chính.
Phát triển mạng khai thác và vận chuyển tối ưu và phi địa giới hành chính. Tiếp tục đầu tư, phát triển bưu chính theo hướng cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa, đảm bảo tăng năng suất lao động năm 2010 lên gấp đôi so với năm 2003.
Nâng cao chất lượng các dịch vụ bưu chính hiện có và phát triển các dịch vụ bưu chính mới bao gồm các dịch vụ trọn gói hàng hóa (chia chọn, đóng gói, sắp xếp), dịch vụ kho bãi, dịch vụ quản lý chu trình cung cấp hàng hóa, dịch vụ mua bán hàng hóa qua bưu chính tạo ra kênh phân phối và thanh toán hàng hóa phù hợp với nhu cầu phát triển thương mại của đất nước và góp phần thúc đẩy phát triển thương mại điện tử.
Phát triển các dịch vụ tài chính như: dịch vụ trả lương hưu, dịch vụ thanh toán; dịch vụ nhờ thu, phát cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ (thu tiền bảo hiểm nhân thọ, thu tiền điện, điện thoại, nước)…
Tham gia cung cấp các dịch vụ viễn thông thông qua các hình thức bán lại dịch vụ, đại lý cho viễn thông như: phát hoá đơn, thu cước, tiếp nhận yêu cầu cung cấp dịch vụ, cung cấp các dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng, dịch vụ internet.
Sử dụng mạng bưu chính công cộng để kinh doanh các dịch vụ tài chính, tiết kiệm, chuyển tiền, phát hành báo chí và các dịch vụ khác theo quy định của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông.
Tiếp tực cung cấp cho người sử dụng các dịch vụ bưu chính chất lượng cao, an toàn với giá cước thấp hơn hoặc tương đương mức bình quân của các nước trong khu vực.
Nâng cao chất lượng tem bưu chính phục vụ cho việc thanh toán cước phí các dịch vụ bưu chính trên mạng bưu chính công cộng; phát triển thị trường tem bưu chính đáp ứng nhu cầu sưu tập tem nhằm tạo lập một thị trường tem lành mạnh và khuyến khích phong trào sưu tập tem lành mạnh trong nước và ngoài nước.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích
Nhà nước áp dụng chính sách hỗ trợ cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam thực hiện cung cấp các dịch vụ bưu chính công ích và thực hiện một số nhiệm vụ công ích khác thông qua cơ chế dịch vụ bưu chính dành riêng, và các cơ chế hỗ trợ khác.
Trong giai đoạn đầu của quá trình đổi mới Bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư trong nước và quốc tế đến 2kg với mức cước do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định được xác định là dịch vụ bưu chính dành riêng cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam. Phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng sẽ được điều chỉnh giảm dần để từng bước mở cửa thị trường chuyển phát thư. Các doanh nghiệp được phép cung cấp dịch vụ chuỵển phát thư nằm ngoài phạm vi dịch vụ bưu chính dàng riêng trên cơ sở giấy phép của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
Kể từ khi thành lập, Tổng công ty Bưu chính Việt Nam sẽ được hỗ trợ kinh phí từ Tập đoàn Bưu chính, Viễn thông Việt Nam (cơ sở là Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam). Phần hỗ trợ này sẽ giảm dần trong các năm tiếp theo. Mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ sẽ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
c) Ứng dụng khoa học công nghệ
Ứng dụng công nghệ mới trước tiên phải nhằm mục đích đổi mới hệ thống quản lý, khai thác để nâng cao năng suất lao động và giảm giá thành như: ứng dụng mã địa chỉ bưu chính, mã vạch trong việc chia chọn, các hệ thống truy tìm, định vị và các hệ thống thông tin quản lý bưu chính.
Ứng dụng khoa học công nghệ trong bưu chính phải kết hợp được điểm mạnh về mạng phục vụ rộng khắp của bưu chính với sự linh hoạt và tốc độ của phương tiện điện tử để cung cấp các dịch vụ bưu chính lai ghép mới như: lập hóa đơn và thanh toán điện tử, dịch vụ tra cứu thông tin, e-mail an toàn…
Thực hiện chuẩn hóa các loại bao bì bưu chính như phong bì, túi gói bưu chính để đảm bảo khả năng chia chọn tự động, phổ biến và hoàn thiện áp dụng mã địa chỉ bưu chính, sử dụng mã vạch trong khai thác các dịch vụ bưu phẩm, bưu kiện.
Ứng dụng công nghệ thông tin để phát triển mạng tin học bưu chính đến tất cả các bưu cục và điểm phục vụ. Sử dụng các phần mềm phục vụ khai thác, kinh doanh, tra cứu, truy tìm bưu gửi. Xây dựng và áp dụng các chương trình phần mềm phục vụ công tác quản lý, khai thác, kinh doanh tất cả các dịch vụ, xây dựng hệ thống theo dõi, định vị, triển khai cung cấp dịch vụ bưu chính và các dịch vụ khác trên mạng internet.
Phát triển công nghiệp bưu chính theo hướng đảm bảo cung cấp tốt các sản phẩm công nghiệp phục vụ nhu cầu bưu chính trong nước kết hợp với phát triển các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường.
d) Phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chuyên môn lành nghề, có phẩm chất tốt; làm chủ công nghệ hiện đại; vững vàng về quản lý kinh tế.
Coi trọng đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm cao để đáp ứng nhu cầu phát triển ngành, đặc biệt chú trọng đào tạo đội ngũ kỹ sư, chuyên gia giỏi để đáp ứng nhu cầu phát triển bưu chính trong nước và hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế trong lĩnh vực bưu chính.
Đổi mới hoạt động sản xuất, kinh doanh bưu chính theo hướng không tăng lao động, có chế độ tuyển dụng hợp lý trên cơ sở năng suất, hiệu quả, xây dựng chế độ sát hạch thi nâng bậc, nâng ngạch để nâng cao chất lượng lao động. Điều chỉnh cơ cấu nguồn nhân lực cho phù hợp với việc phát triển các dịch vụ bưu chính mới nhằm thỏa mãn và đáp ứng tối đa nhu cầu sử dụng dịch vụ bưu chính của xã hội.
đ) Định hướng thị trường chuyển phát, chuyển phát thư
Phát triển thị trường chuyển phát theo hướng mở cửa, khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia, thống nhất và nâng cao vai trò quản lý nhà nước.
Mở cửa thị trường chuyển phát thư theo hướng cạnh tranh, khuyến khích đầu tư phát triển mạng chuyển phát thư với trang thiết bị, công nghệ hiện đại và cung cấp các dịch vụ chất lượng cao, chú trọng ứng dụng tin học và tự động hóa làm tăng thị phần khai thác các dịch vụ chuyển phát thư trong tương lai.
Nhà nước cho phép và tạo điều kiện để nhiều thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ chuyển phát thư trong nước theo tinh thần Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông và Nghị định số 157/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về bưu chính, đảm bảo quyền lợi sử dụng. Mở cửa thị trường chuyển phát thư theo cam kết hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, cho phép các doanh nghiệp nước ngoài tham gia cung cấp dịch vụ chuyển phát thư quốc tế thông qua các hình thức đầu tư như liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), đại lý.
2. Giải pháp
a) Hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý
- Hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp luật về bưu chính.
Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông và Nghị định số 157/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về bưu chính theo những nội dung cơ bản sau:
+ Chính sách hỗ trợ cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và thực hiện các nhiệm vụ công ích khác:
Trong năm 2005 ban hành các văn bản về phạm vi dịch vụ bưu chính công ích, phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng, xác định các cơ chế hỗ trợ khác: bù đắp chi phí, ưu đãi thuế, vốn đầu tư… tạo thuận lợi cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam thực hiện tốt nghĩa vụ cung cấp dịch vụ bưu chính và thực hiện một số nhiệm vụ công ích khác.
+ Chế độ hạch toán các dịch vụ bưu chính đối với Tổng công ty Bưu chính Việt Nam.
Trong hai năm 2006 và 2007, Bộ Tài chính và Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn Tổng công ty Bưu chính Việt Nam xây dựng và ban hành chế độ hạch toán các dịch vụ bưu chính theo hướng: đảm bảo khả năng hạch toán riêng các dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính dành riêng, xác định được chi phí, giá thành các dịch vụ bưu chính công ích, các dịch vụ bưu chính tiến tới xác định được giá thành công đoạn từng dịch vụ.
- Phát triển thị trường chuyển phát thư
Khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ chuyển phát thư, đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng và quyền lợi của người sử dụng dịch vụ. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép tham gia thị trường chuyển phát thư phù hợp với lộ trình mở cửa thị trường chuỵển phát của Việt Nam và các cam kết của Việt Nam trong các hiệp định song phương và đa phương.
- Chính sách giá cước bưu chính
Đối với các dịch vụ bưu chính công ích do Nhà nước quy định giá cước, mức cước các dịch vụ được xác định trên cơ sở giá thành, đến 2007 điều chỉnh mức cước các dịch vụ bưu chính hiện nay còn thấp hơn gia thành đảm bảo hiệu quả kinh doanh lĩnh vực bưu chính. Nhà nước có cơ chế hỗ trợ và bù lỗ cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam trong việc thực hịên cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và các nhiệm vụ công ích khác.
- Đổi mới tổ chức quản lý sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam.
Đổi mới tổ chức quản lý sản xuất, kinh doanh bưu chính trên cơ sở mở rộng quyền hạn và trách nhiệm của các đơn vị thành viên, nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao chất lượng phục vụ, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp. Mở rộng lĩnh vực kinh doanh, tăng cường liên kết dịch vụ với các đối tác trong và ngoài nước phù hợp với môi trường kinh doanh trong cơ chế thị trường.
Tiến hành đa sở hữu một số doanh nghiệp trong Tập đoàn Bưu chính, Viễn thông Việt Nam thông qua hình thức cổ phần hóa, liên doanh, liên kết theo hướng vốn Nhà nước đóng vai trò chủ đạo với mức độ và bước đi thích hợp.
- Đổi mới quản lý và kinh doanh tem
Quy hoạch chủ đề, đề tài phát hành tem bưu chính nhằm kế hoạch hóa công tác phát hành tem bưu chính, khai thác một cách khoa học các chủ đề, đề tài phục vụ mục đích tuyên truyền chính trị của Đảng và Nhà nước.
Đa dạng hóa mẫu tem bưu chính đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
Nâng cao giá trị và uy tín tem bưu chính Việt Nam trên thị trường quốc tế thông qua việc đầu tư công nghệ sản xuất tem bưu chính và đào tạo chuyên môn nghiệp vụ.
- Tăng cường quản lý nhà nước và trách nhiệm phối hợp các Bộ, ngành và địa phương.
Tăng cường sự phối hợp với các ngành, các địa phương triển khai đồng bộ quy hoạch phát triển bưu chính với các quy hoạch phát triển của các ngành khác (đặc biệt là ngành giao thông vận tải, xây dựng) và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương.
b) Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư cho bưu chính
Nhà nước có cơ chế hỗ trợ vốn đầu tư cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam và có cơ chế khuyến khích việc đầu tư phát triển dịch vụ bưu chính và chuyển phát thư.
Khuyến khích đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh, liên doanh (trong lĩnh vực chuyển phát thư), mua cổ phần của doanh nghiệp chuỵển phát thư, đặc biệt đối với các dự án phát triển dịch vụ mới.
Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trong nước bằng các hình thức phát triển mạnh hình thức đại lý, phát hành trái phiếu doanh nghiệp, cổ phiếu (đối với doanh nghiệp chuyển phát thư) hay các hình thức phù hợp khác,
c) Triển khai thực hiện các đề án, dự án trọng điểm
Triển khai các đề án, dự án đầu tư trọng điểm nhằm tạo động lực và nền tảng phát triển lĩnh vực bưu chính (Phụ lục số 2).
d) Hợp tác quốc tế
Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế về bưu chính, về chuyển phát, tham gia các chương trình hành động của Liên minh Bưu chính thế giới UPU và Liên minh Bưu chính khu vực. Tìm kiếm cơ hội trợ giúp về công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực bưu chính của các tổ chức bưu chính quốc tế để phát triển công nghệ cho bưu chính Việt Nam.
Chủ động hợp tác với các hãng bưu chính quốc tế mở dịch vụ mới, đặc biệt các dịch vụ phục vụ thương mại điện tử. Tăng cường hợp tác liên kết dịch vụ bưu chính song phương, đặc biệt là đối với các nước ASEAN. Tăng cường việc tiếp xúc và quảng bá về hình ảnh của bưu chính Việt Nam đối với bưu chính các nước và các đối tác.

Content:
Điều 2. Định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện quy hoạch được duyệt
1. Định hướng
a) Đổi mới tổ chức và phát triển mạng và dịch vụ bưu chính
Tách bưu chính và viễn thông vào năm 2007; bưu chính hoạt động độc lập có hiệu quả.
Phát triển các điểm phục vụ bưu chính, bưu cục, điểm Bưu điện văn hóa xã, chú trọng phát triển hình thức đại lý nhằm giảm chi phí đầu tư, chi phí nhân công và huy động các nguồn lực nhàn rỗi trong xã hội tham gia phát triển bưu chính.
Phát triển mạng khai thác và vận chuyển tối ưu và phi địa giới hành chính. Tiếp tục đầu tư, phát triển bưu chính theo hướng cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa, đảm bảo tăng năng suất lao động năm 2010 lên gấp đôi so với năm 2003.
Nâng cao chất lượng các dịch vụ bưu chính hiện có và phát triển các dịch vụ bưu chính mới bao gồm các dịch vụ trọn gói hàng hóa (chia chọn, đóng gói, sắp xếp), dịch vụ kho bãi, dịch vụ quản lý chu trình cung cấp hàng hóa, dịch vụ mua bán hàng hóa qua bưu chính tạo ra kênh phân phối và thanh toán hàng hóa phù hợp với nhu cầu phát triển thương mại của đất nước và góp phần thúc đẩy phát triển thương mại điện tử.
Phát triển các dịch vụ tài chính như: dịch vụ trả lương hưu, dịch vụ thanh toán; dịch vụ nhờ thu, phát cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ (thu tiền bảo hiểm nhân thọ, thu tiền điện, điện thoại, nước)…
Tham gia cung cấp các dịch vụ viễn thông thông qua các hình thức bán lại dịch vụ, đại lý cho viễn thông như: phát hoá đơn, thu cước, tiếp nhận yêu cầu cung cấp dịch vụ, cung cấp các dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng, dịch vụ internet.
Sử dụng mạng bưu chính công cộng để kinh doanh các dịch vụ tài chính, tiết kiệm, chuyển tiền, phát hành báo chí và các dịch vụ khác theo quy định của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông.
Tiếp tực cung cấp cho người sử dụng các dịch vụ bưu chính chất lượng cao, an toàn với giá cước thấp hơn hoặc tương đương mức bình quân của các nước trong khu vực.
Nâng cao chất lượng tem bưu chính phục vụ cho việc thanh toán cước phí các dịch vụ bưu chính trên mạng bưu chính công cộng; phát triển thị trường tem bưu chính đáp ứng nhu cầu sưu tập tem nhằm tạo lập một thị trường tem lành mạnh và khuyến khích phong trào sưu tập tem lành mạnh trong nước và ngoài nước.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích
Nhà nước áp dụng chính sách hỗ trợ cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam thực hiện cung cấp các dịch vụ bưu chính công ích và thực hiện một số nhiệm vụ công ích khác thông qua cơ chế dịch vụ bưu chính dành riêng, và các cơ chế hỗ trợ khác.
Trong giai đoạn đầu của quá trình đổi mới Bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư trong nước và quốc tế đến 2kg với mức cước do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định được xác định là dịch vụ bưu chính dành riêng cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam. Phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng sẽ được điều chỉnh giảm dần để từng bước mở cửa thị trường chuyển phát thư. Các doanh nghiệp được phép cung cấp dịch vụ chuỵển phát thư nằm ngoài phạm vi dịch vụ bưu chính dàng riêng trên cơ sở giấy phép của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
Kể từ khi thành lập, Tổng công ty Bưu chính Việt Nam sẽ được hỗ trợ kinh phí từ Tập đoàn Bưu chính, Viễn thông Việt Nam (cơ sở là Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam). Phần hỗ trợ này sẽ giảm dần trong các năm tiếp theo. Mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ sẽ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Bưu chính, Viễn thông.
c) Ứng dụng khoa học công nghệ
Ứng dụng công nghệ mới trước tiên phải nhằm mục đích đổi mới hệ thống quản lý, khai thác để nâng cao năng suất lao động và giảm giá thành như: ứng dụng mã địa chỉ bưu chính, mã vạch trong việc chia chọn, các hệ thống truy tìm, định vị và các hệ thống thông tin quản lý bưu chính.
Ứng dụng khoa học công nghệ trong bưu chính phải kết hợp được điểm mạnh về mạng phục vụ rộng khắp của bưu chính với sự linh hoạt và tốc độ của phương tiện điện tử để cung cấp các dịch vụ bưu chính lai ghép mới như: lập hóa đơn và thanh toán điện tử, dịch vụ tra cứu thông tin, e-mail an toàn…
Thực hiện chuẩn hóa các loại bao bì bưu chính như phong bì, túi gói bưu chính để đảm bảo khả năng chia chọn tự động, phổ biến và hoàn thiện áp dụng mã địa chỉ bưu chính, sử dụng mã vạch trong khai thác các dịch vụ bưu phẩm, bưu kiện.
Ứng dụng công nghệ thông tin để phát triển mạng tin học bưu chính đến tất cả các bưu cục và điểm phục vụ. Sử dụng các phần mềm phục vụ khai thác, kinh doanh, tra cứu, truy tìm bưu gửi. Xây dựng và áp dụng các chương trình phần mềm phục vụ công tác quản lý, khai thác, kinh doanh tất cả các dịch vụ, xây dựng hệ thống theo dõi, định vị, triển khai cung cấp dịch vụ bưu chính và các dịch vụ khác trên mạng internet.
Phát triển công nghiệp bưu chính theo hướng đảm bảo cung cấp tốt các sản phẩm công nghiệp phục vụ nhu cầu bưu chính trong nước kết hợp với phát triển các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường.
d) Phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chuyên môn lành nghề, có phẩm chất tốt; làm chủ công nghệ hiện đại; vững vàng về quản lý kinh tế.
Coi trọng đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm cao để đáp ứng nhu cầu phát triển ngành, đặc biệt chú trọng đào tạo đội ngũ kỹ sư, chuyên gia giỏi để đáp ứng nhu cầu phát triển bưu chính trong nước và hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế trong lĩnh vực bưu chính.
Đổi mới hoạt động sản xuất, kinh doanh bưu chính theo hướng không tăng lao động, có chế độ tuyển dụng hợp lý trên cơ sở năng suất, hiệu quả, xây dựng chế độ sát hạch thi nâng bậc, nâng ngạch để nâng cao chất lượng lao động. Điều chỉnh cơ cấu nguồn nhân lực cho phù hợp với việc phát triển các dịch vụ bưu chính mới nhằm thỏa mãn và đáp ứng tối đa nhu cầu sử dụng dịch vụ bưu chính của xã hội.
đ) Định hướng thị trường chuyển phát, chuyển phát thư
Phát triển thị trường chuyển phát theo hướng mở cửa, khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia, thống nhất và nâng cao vai trò quản lý nhà nước.
Mở cửa thị trường chuyển phát thư theo hướng cạnh tranh, khuyến khích đầu tư phát triển mạng chuyển phát thư với trang thiết bị, công nghệ hiện đại và cung cấp các dịch vụ chất lượng cao, chú trọng ứng dụng tin học và tự động hóa làm tăng thị phần khai thác các dịch vụ chuyển phát thư trong tương lai.
Nhà nước cho phép và tạo điều kiện để nhiều thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ chuyển phát thư trong nước theo tinh thần Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông và Nghị định số 157/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về bưu chính, đảm bảo quyền lợi sử dụng. Mở cửa thị trường chuyển phát thư theo cam kết hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, cho phép các doanh nghiệp nước ngoài tham gia cung cấp dịch vụ chuyển phát thư quốc tế thông qua các hình thức đầu tư như liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), đại lý.
2. Giải pháp
a) Hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý
- Hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp luật về bưu chính.
Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông và Nghị định số 157/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về bưu chính theo những nội dung cơ bản sau:
+ Chính sách hỗ trợ cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và thực hiện các nhiệm vụ công ích khác:
Trong năm 2005 ban hành các văn bản về phạm vi dịch vụ bưu chính công ích, phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng, xác định các cơ chế hỗ trợ khác: bù đắp chi phí, ưu đãi thuế, vốn đầu tư… tạo thuận lợi cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam thực hiện tốt nghĩa vụ cung cấp dịch vụ bưu chính và thực hiện một số nhiệm vụ công ích khác.
+ Chế độ hạch toán các dịch vụ bưu chính đối với Tổng công ty Bưu chính Việt Nam.
Trong hai năm 2006 và 2007, Bộ Tài chính và Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn Tổng công ty Bưu chính Việt Nam xây dựng và ban hành chế độ hạch toán các dịch vụ bưu chính theo hướng: đảm bảo khả năng hạch toán riêng các dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính dành riêng, xác định được chi phí, giá thành các dịch vụ bưu chính công ích, các dịch vụ bưu chính tiến tới xác định được giá thành công đoạn từng dịch vụ.
- Phát triển thị trường chuyển phát thư
Khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ chuyển phát thư, đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng và quyền lợi của người sử dụng dịch vụ. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép tham gia thị trường chuyển phát thư phù hợp với lộ trình mở cửa thị trường chuỵển phát của Việt Nam và các cam kết của Việt Nam trong các hiệp định song phương và đa phương.
- Chính sách giá cước bưu chính
Đối với các dịch vụ bưu chính công ích do Nhà nước quy định giá cước, mức cước các dịch vụ được xác định trên cơ sở giá thành, đến 2007 điều chỉnh mức cước các dịch vụ bưu chính hiện nay còn thấp hơn gia thành đảm bảo hiệu quả kinh doanh lĩnh vực bưu chính. Nhà nước có cơ chế hỗ trợ và bù lỗ cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam trong việc thực hịên cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và các nhiệm vụ công ích khác.
- Đổi mới tổ chức quản lý sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam.
Đổi mới tổ chức quản lý sản xuất, kinh doanh bưu chính trên cơ sở mở rộng quyền hạn và trách nhiệm của các đơn vị thành viên, nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao chất lượng phục vụ, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp. Mở rộng lĩnh vực kinh doanh, tăng cường liên kết dịch vụ với các đối tác trong và ngoài nước phù hợp với môi trường kinh doanh trong cơ chế thị trường.
Tiến hành đa sở hữu một số doanh nghiệp trong Tập đoàn Bưu chính, Viễn thông Việt Nam thông qua hình thức cổ phần hóa, liên doanh, liên kết theo hướng vốn Nhà nước đóng vai trò chủ đạo với mức độ và bước đi thích hợp.
- Đổi mới quản lý và kinh doanh tem
Quy hoạch chủ đề, đề tài phát hành tem bưu chính nhằm kế hoạch hóa công tác phát hành tem bưu chính, khai thác một cách khoa học các chủ đề, đề tài phục vụ mục đích tuyên truyền chính trị của Đảng và Nhà nước.
Đa dạng hóa mẫu tem bưu chính đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
Nâng cao giá trị và uy tín tem bưu chính Việt Nam trên thị trường quốc tế thông qua việc đầu tư công nghệ sản xuất tem bưu chính và đào tạo chuyên môn nghiệp vụ.
- Tăng cường quản lý nhà nước và trách nhiệm phối hợp các Bộ, ngành và địa phương.
Tăng cường sự phối hợp với các ngành, các địa phương triển khai đồng bộ quy hoạch phát triển bưu chính với các quy hoạch phát triển của các ngành khác (đặc biệt là ngành giao thông vận tải, xây dựng) và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương.
b) Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư cho bưu chính
Nhà nước có cơ chế hỗ trợ vốn đầu tư cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam và có cơ chế khuyến khích việc đầu tư phát triển dịch vụ bưu chính và chuyển phát thư.
Khuyến khích đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh, liên doanh (trong lĩnh vực chuyển phát thư), mua cổ phần của doanh nghiệp chuỵển phát thư, đặc biệt đối với các dự án phát triển dịch vụ mới.
Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trong nước bằng các hình thức phát triển mạnh hình thức đại lý, phát hành trái phiếu doanh nghiệp, cổ phiếu (đối với doanh nghiệp chuyển phát thư) hay các hình thức phù hợp khác,
c) Triển khai thực hiện các đề án, dự án trọng điểm
Triển khai các đề án, dự án đầu tư trọng điểm nhằm tạo động lực và nền tảng phát triển lĩnh vực bưu chính (Phụ lục số 2).
d) Hợp tác quốc tế
Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế về bưu chính, về chuyển phát, tham gia các chương trình hành động của Liên minh Bưu chính thế giới UPU và Liên minh Bưu chính khu vực. Tìm kiếm cơ hội trợ giúp về công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực bưu chính của các tổ chức bưu chính quốc tế để phát triển công nghệ cho bưu chính Việt Nam.
Chủ động hợp tác với các hãng bưu chính quốc tế mở dịch vụ mới, đặc biệt các dịch vụ phục vụ thương mại điện tử. Tăng cường hợp tác liên kết dịch vụ bưu chính song phương, đặc biệt là đối với các nước ASEAN. Tăng cường việc tiếp xúc và quảng bá về hình ảnh của bưu chính Việt Nam đối với bưu chính các nước và các đối tác.