Document: Điều 1 Quyết định 406/QĐ-UBND 2022 Phát huy giá trị di sản văn hóa gắn với phát triển du lịch Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/09/2022", "sign_number": "406/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/09/2022", "sign_number": "406/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/09/2022", "sign_number": "406/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/09/2022", "sign_number": "406/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "19/09/2022", "sign_number": "406/QĐ-UBND", "signer": "Vương Quốc Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 406/QĐ-UBND 2022 Phát huy giá trị di sản văn hóa gắn với phát triển du lịch Bắc Ninh có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát huy giá trị di sản văn hóa gắn với phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đề án: Đề án “Phát huy giá trị di sản văn hóa gắn với phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030”
2. Quan điểm: Phát huy giá trị di sản văn hóa gắn với phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ di sản văn hóa, phát triển du lịch, văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo; phù hợp với quy hoạch vùng tỉnh Bắc Ninh, gắn với bảo vệ cảnh quan, môi trường, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
Khai thác tối đa các lợi thế về giá trị di sản văn hóa, bản sắc văn hóa và con người Bắc Ninh-Kinh Bắc để tạo ra các sản phẩm du lịch đặc trưng, có chất lượng cao, gia tăng tính hấp dẫn và tính bền vững của sản phẩm du lịch, thực sự là nguồn lực thúc đẩy phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh với tỷ trọng của du lịch ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế, tạo động lực phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Bắc Ninh.
Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa vật thể và phi vật thể gắn với phát triển du lịch, dịch vụ là nhiệm vụ mang tính lâu dài và là trách nhiệm của toàn xã hội, có sự kết hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, doanh nghiệp, người dân và các đoàn thể, tổ chức xã hội.
3. Mục tiêu
3.1. Mục tiêu tổng quát
Thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về bảo tồn, phát huy giá trị, bản sắc văn hóa gắn với phát triển du lịch.
Phát triển du lịch Bắc Ninh nhanh, bền vững, tương xứng với tiềm năng, lợi thế về di sản văn hóa; phát triển đồng bộ hạ tầng du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, du lịch thông minh. Đến năm 2030, đưa Bắc Ninh trở thành một trong những trung tâm du lịch văn hóa lớn của vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng và của cả nước. Du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. 2. Mục tiêu cụ thể
* Đến năm 2025:
- Đón và phục vụ từ 2 - 2,5 triệu lượt khách du lịch. Tổng thu du lịch đạt khoảng 2 nghìn tỷ đồng. Có trên 20 ngàn lao động trong ngành du lịch, trong đó tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt 80%.
- Lựa chọn ưu tiên phát triển từ 3-5 sản phẩm du lịch từ giá trị di sản văn hóa nổi trội để phát triển thương hiệu du lịch của tỉnh.
- Phát triển cơ sở hạ tầng: Nâng cấp, chỉnh trang hạ tầng điểm du lịch và các tuyến giao thông kết nối các di sản văn hóa tiêu biểu.
- Hoàn thành số hóa các di sản văn hóa tiêu biểu.
* Đến năm 2030:
- Đón và phục vụ trên 5 triệu lượt khách du lịch. Tổng thu du lịch đạt khoảng 4,5 nghìn tỷ đồng. Có trên 25 ngàn lao động trong ngành du lịch, trong đó tỉ lệ lao động đã qua đào tạo đạt 85%.
- Phát triển thêm từ 3-5 sản phẩm du lịch để đa dạng hóa sản phẩm du lịch văn hóa.
- Phát triển đồng bộ các dịch vụ, sản phẩm du lịch văn hóa, các tiện ích du lịch, ứng dụng công nghệ số, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Hoàn thiện hệ thống tuyến, điểm du lịch; ít nhất có 02 khu du lịch cấp tỉnh; đầu tư phát triển từ 1-2 mô hình du lịch cộng đồng từ các làng Quan họ, làng nghề truyền thống, nông nghiệp, nông thôn.
- Hoàn thành cơ sở dữ liệu văn hóa của tỉnh. Phát triển được từ 1-2 sản phẩm du lịch “ảo”, du lịch “3D”…
4. Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu
4.1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng và chính quyền cơ sở đối với công tác bảo vệ, gìn giữ giá trị di sản văn hóa và nhiệm vụ phát triển du lịch. Nâng cao nhận thức và khả năng sẵn sàng đón khách của cộng đồng dân cư
- Các cấp ủy đảng, chính quyền, các ngành, các xã, phường tập trung quán triệt, tuyên truyền các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh, Nghị quyết của Tỉnh về xây dựng, phát triển văn hóa, phát triển du lịch.
- Các cấp, các ngành đổi mới nhận thức, tư duy về vị trí, vai trò của du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao, đem lại hiệu quả tích cực cho phát triển kinh tế - xã hội, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo nhiều việc làm; tạo điều kiện thuận lợi và bảo đảm môi trường cho phát triển du lịch bền vững. Các huyện, thành phố phải xem nhiệm vụ phát triển du lịch của địa phương là nhiệm vụ chính trị quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương mình, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người dân.
- Các cơ quan, đơn vị và các xã, phường, thị trấn chủ động xây dựng các Nghị quyết, kế hoạch và triển khai đồng bộ các giải pháp truyền thông, tuyên truyền tới cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên, các tổ chức, doanh nghiệp và nhân dân về chủ trương, chính sách, vai trò, vị trí, tầm quan trọng của phát huy giá trị di sản văn hóa và phát triển du lịch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; về ý thức và trách nhiệm trong bảo vệ di sản văn hóa và môi trường du lịch bền vững, đảm bảo chất lượng dịch vụ du lịch; xây dựng phong cách ứng xử văn minh, thái độ cởi mở, thân thiện với khách du lịch;
- Triển khai và thực hiện nhiệm vụ đưa giáo dục về di sản văn hóa và ứng xử du lịch vào giáo dục phổ thông; tích cực tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho học sinh, các hoạt động trải nghiệm cho đoàn viên, hội viên tại các điểm du lịch, di tích trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng và triển khai một số chương trình cụ thể như: Chương trình “Mỗi người dân là một tuyên truyền viên di sản văn hóa, hướng dẫn viên du lịch; Chương trình “Ngoại khóa Văn hóa - Du lịch” đưa vào chương trình giáo dục các cấp; Kế hoạch tuyên truyền thực hiện các quy tắc ứng xử văn minh du lịch tại các trường phổ thông, các điểm di tích, điểm du lịch, cộng đồng dân cư, các khách sạn, nhà hàng và các khu vực công cộng như: bến xe khách, khu công viên…
4.2. Xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển du lịch
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thu hút đầu tư du lịch, khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh nhất là các nhà đầu tư chiến lược tham gia đầu tư phát triển các dự án lớn, có sức ảnh hưởng và lan tỏa mạnh mẽ . Huy động các nguồn lực xã hội đầu tư khai thác dịch vụ tại các khu, điểm du lịch, đặc biệt là loại hình du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa, các khu vui chơi giải trí tổng hợp, các đô thị sinh thái, văn hóa gắn với du lịch.
- Các sở, ngành, địa phương nghiên cứu đề xuất với Tỉnh những cơ chế chính sách, quản lý đồng bộ, mở cửa, thông thoáng, có tính đột phá, phát triển bền vững, trong đó quan tâm nghiên cứu xây dựng: Quy định ưu đãi thu hút đầu tư phát triển du lịch
đối với một số lĩnh vực, dự án phát triển hạ tầng, dịch vụ, sản phẩm du lịch; Quy định hỗ trợ đầu tư phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Quy chế quản lý các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Quy định về hỗ trợ đào tạo, thu hút nguồn lao động du lịch tay nghề giỏi...
4.3. Tăng cường công tác quy hoạch và đầu tư cơ sở hạ tầng kết nối trung tâm, khu, điểm du lịch, điểm di sản văn hóa
- Triển khai quy hoạch chi tiết các khu, điểm du lịch phù hợp với Quy hoạch vùng tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2022-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Trọng tâm quy hoạch 01 khu du lịch văn hóa mang tầm cỡ quốc gia (Khu du lịch - vui chơi giải trí - thể thao hiện đại quy mô vùng, tại núi Dạm, thành phố Bắc Ninh) và 07 khu du lịch văn hóa quy mô cấp tỉnh (Danh mục trong phụ lục 1 kèm theo).
- Đầu tư, xây dựng, nâng cấp hạ tầng, cảnh quan các tuyến đường kết nối điểm du lịch theo hướng hình thành các “con đường du lịch” để gia tăng giá trị chuỗi du lịch, trong đó tập trung đầu tư hạ tầng các tuyến đê giao thông, các bến thuyền du lịch kết nối khu, tuyến, điểm du lịch, các di tích, di sản văn hóa dọc theo sông Đuống và sông Cầu; lắp đặt các biển chỉ dẫn các tuyến đường giao thông kết nối với các huyện, thành phố, các xã, phường; các biển chỉ dẫn đến các điểm du lịch, điểm di tích...
- Đầu tư xây dựng hạ tầng thiết yếu các điểm du lịch tỉnh Bắc Ninh, trước hết là hạ tầng đối với 14 điểm du lịch cấp tỉnh được công nhận theo Quyết định số 2393/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 và Quyết định số 2067/QĐ-UBND ngày 18/12/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh; đầu tư xây dựng hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phát triển tuyến du lịch đường sông (sông Cầu, sông Đuống).
- Đẩy mạnh phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong lĩnh vực du lịch, văn hóa, thể thao; tăng cường các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành công tác quản lý về du lịch, hoạt động du lịch, nhất là các vấn đề thay đổi sau đại dịch COVID-19; số hóa đầy đủ cơ sở dữ liệu về du lịch, dữ liệu về văn hóa trên địa bàn tỉnh; lắp đặt các trạm phát wifi miễn phí tại các trọng điểm du lịch, điểm di tích quốc gia, các làng nghề tiêu biểu và các khu phố chuyên doanh, công viên, bến xe, bến tầu du lịch, tuyến xe buýt…Triển khai xây dựng các đề án ứng dụng công nghệ số hỗ trợ khách du lịch trước và sau các chuyến đi, trọng tâm là trong công tác quảng bá, xúc tiến du lịch, hỗ trợ cung cấp thông tin về các điểm đến, sản phẩm và dịch vụ du lịch; tiếp nhận phản hồi và xử lý phản hồi của khách du lịch;...
- Tăng cường công tác bảo vệ môi trường sinh thái, xây dựng các sản phẩm du lịch xanh, phát triển du lịch bền vững, trong đó tập trung triển khai quy hoạch, đầu tư phát triển “vành đai xanh-vùng đệm” dọc hành lang sông Cầu và sông Đuống, xung quanh các điểm du lịch. Phát triển rừng đặc dụng, rừng cảnh quan các đồi, núi khu vực núi Phật Tích (huyện Tiên Du), Núi Thiên Thai (huyện Gia Bình), Núi Dạm (thành phố Bắc Ninh); hành lang xanh nông nghiệp tại huyện Gia Bình và huyện Lương Tài gắn với du lịch đường sông, du lịch nông nghiệp nông thôn...
4.4. Định hướng phát triển các sản phẩm du lịch từ giá trị di sản văn hóa tiêu biểu
4.4.1. Phát triển mạng lưới các khu, điểm du lịch từ hệ thống các di tích lịch sử - văn hóa tiêu biểu.
- Các khu du lịch: Triển khai quy hoạch chi tiết, xây dựng cơ chế chính sách, xúc tiến mời gọi đầu tư nhằm hình thành 01 khu du lịch văn hóa mang tầm cỡ quốc gia và 07 khu du lịch văn hóa tiêu chuẩn cấp tỉnh.
- Các điểm du lịch trọng điểm: Đầu tư đồng bộ giữa bảo tồn di sản với đầu tư cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, hệ thống dịch vụ, quy chế quản lý, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực tại địa phương... Đầu tư hạ tầng để khai thác hiệu quả 14 điểm du lịch đã được UBND tỉnh công nhận điểm du lịch; tiếp tục quan tâm đầu tư, phát triển, công nhận những điểm du lịch mới đủ tiêu chuẩn theo qui định.
- Các tour, tuyến du lịch đặc trưng kết nối các di sản văn hóa, lịch sử: Đầu tư xây dựng tour du lịch; nội dung hoạt động thuyết minh, hướng dẫn du lịch; các dịch vụ bổ trợ: vận chuyển khách, ẩm thực, mua sắm, sản phẩm lưu niệm du lịch...
(Chi tiết mạng lưới khu, tuyến, điểm du lịch tại phụ lục 1 kèm theo).
4.4.2. Sản phẩm du lịch từ các bảo vật Quốc gia: Tập trung nghiên cứu sản xuất quà tặng, đồ lưu niệm du lịch; xây dựng các công trình, biểu tượng văn hóa du lịch... lấy ý tưởng từ các bảo vật Quốc gia. Xây dựng các chương trình, tuyến du lịch, bài thuyết minh kết nối các điểm tham quan có bảo vật Quốc gia. Xây dựng, tôn tạo vị trí lưu giữ, bảo quản các bảo vật Quốc gia và hướng đến phục vụ khách tham quan.
4.4.3. Đầu tư xây dựng sản phẩm du lịch di sản dân ca Quan họ Bắc Ninh và các loại hình nghệ thuật dân gian truyền thống như: Múa Rối nước, hát Trống Quân, nghệ thuật Chèo, Tuồng.
- Nhà hát Dân ca Quan họ Bắc Ninh trở thành một điểm đến, định kỳ tổ chức các hoạt động biểu diễn nghệ thuật, giao lưu văn hóa quan họ và các loại hình nghệ thuật dân gian trong và ngoài nước; trưng bày, triển lãm không gian văn hóa quan họ…; thường xuyên mở cửa phục vụ khách tham quan, du lịch.
- Tổ chức chương trình nghệ thuật hát Dân ca Quan họ Bắc Ninh trên thuyền từ 4 kỳ/năm trở lên, gắn với các hoạt động của phố đi bộ và các sự kiện, chương trình văn hóa, thể thao, du lịch lớn.
Định kỳ hàng năm tổ chức Hội thi hát dân ca Quan họ Bắc Ninh và tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giới thiệu quảng bá Dân ca Quan họ Bắc Ninh qua các hoạt động ngoại giao văn hóa và một số hình thức khác.
- Xây dựng các chương trình biểu diễn dân ca Quan họ Bắc Ninh; các loại hình nghệ thuật dân gian truyền thống như: Múa Rối nước, hát Trống Quân, nghệ thuật Chèo, Tuồng định kỳ, có lịch biểu diễn, thời gian biểu diễn và giá dịch vụ cụ thể; trước mắt là lịch biểu diễn vào các ngày thứ 7, chủ nhật hàng tuần và các ngày lễ lớn của dân tộc, địa điểm tổ chức tại khu bảo tồn Rối nước Đồng Ngư, xã Ngũ Thái (Thuận Thành), đối với loại hình biểu diễn rối nước; Hát Trống quân ở
làng Bùi Xá (Ninh Xá), ở Song Liễu huyện Thuận Thành, ở Cách Bi huyện Quế Võ và thành phố Bắc Ninh; nghệ thuật Chèo ở các huyện Quế Võ, Thuận Thành, Tiên Du, Yên Phong và thành phố Từ Sơn, gắn với không gian các công trình văn hóa của địa phương. Trên cơ sở đó liên kết, phối hợp với các công ty lữ hành để xây dựng tour du lịch phục vụ các thị trường khách khác nhau; xây dựng các chương trình quảng bá các loại hình nghệ thuật truyền thống tại các lễ hội lớn, những sự kiện chính trị, văn hóa, du lịch do các bộ, ngành Trung ương và địa phương tổ chức nhằm tuyên truyền quảng bá di sản, đồng thời đa dạng hóa sản phẩm du lịch của địa phương…
4.4.4. Phát triển mô hình du lịch cộng đồng ở các làng Quan họ, làng nghề, làng nông nghiệp nông thôn.
- Phường Hòa Long, thành phố Bắc Ninh với loại hình du lịch cộng đồng gắn với phát triển dịch vụ du lịch Homestay, nghỉ dưỡng, sinh thái; dịch vụ hướng dẫn trải nghiệm và khám phá các giá trị văn hóa truyền thống, đặc biệt là Dân ca Quan họ Bắc Ninh và kết nối trải nghiệm điểm du lịch khu Diềm với với điểm du lịch đền Bà Chúa Kho; dịch vụ ẩm thực Quan họ; du thuyền sông Cầu.
- Xã Song Hồ, huyện Thuận Thành với loại hình du lịch cộng đồng, dịch vụ du lịch Homestay, nghỉ dưỡng, sinh thái; trải nghiệm và khám phá các giá trị văn hóa, đặc biệt là nghề làm tranh dân gian Đông Hồ, ẩm thực Quan họ; du ngoạn sông Đuống gắn với các điểm tham quan Lăng và Đền thờ Kinh Dương Vương, chùa Bút Tháp và các giá trị văn hóa truyền thống các xã lân cận.
- Các xã nằm bên bờ hữu sông Đuống thuộc huyện Gia Bình với loại hình du lịch cộng đồng, dịch vụ du lịch Homestay gắn với du lịch sinh thái nông nghiệp - nghỉ ngơi cuối tuần và thăm quan các di tích lịch sử, văn hóa, làng nghề bên bờ sông Đuống, đạp xe du khảo theo tuyến đê sông Đuống…
- Xã Phật tích, huyện Tiên Du với loại hình du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng, dịch vụ du lịch Homestay nghỉ dưỡng cuối tuần gắn với trải nghiệm và thăm quan các di tích lịch sử văn hóa và cảnh quan chùa Phật Tích, núi Phật Tích, làng gỗ Hương Mạc, Phù Khê…
4.4.5. Xây dựng các sản phẩm du lịch lễ hội, lựa chọn, nâng tầm quy mô tổ chức từ 2 - 3 lễ hội truyền thống, gắn với mục tiêu phát triển du lịch.
- Nâng tầm lễ hội khu Diềm (thành phố Bắc Ninh) trở thành lễ hội giỗ tổ Vua Bà của cộng đồng Quan họ Việt Nam.
- Xây dựng kế hoạch đưa lễ hội Lim, lễ hội đền Đô, lễ hội Đồng Kỵ, lễ hội Kinh Dương Vương, lễ hội Thập Đình, lễ hội Đền Bà Chúa Kho… gắn với tổ chức, khai thác hoạt động du lịch.
4.4.6. Sản phẩm du lịch MICE (loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, sự kiện văn hóa, thể thao…).
- Định kỳ hàng năm tổ chức tuần du lịch - văn hóa gắn với chương trình khai mạc mùa du lịch lễ hội Bắc Ninh vào thời điểm đầu xuân, giai đoạn 2022-2025; chủ đề: “Du xuân miền Quan họ”.
- Định kỳ 2 năm/lần tổ chức Liên hoan du lịch, ẩm thực - làng nghề tỉnh Bắc Ninh (với các tỉnh thành trong cả nước và quốc tế...) gắn với tổ chức chương trình nghệ thuật, sự kiện văn hóa, thể thao.
- Định kỳ 4 năm/lần tổ chức lễ hội văn hóa, thể thao, du lịch Bắc Ninh
- Tổ chức các chương trình xúc tiến du lịch, xúc tiến đầu tư các lĩnh vực thế mạnh của tỉnh; tổ chức các đoàn khảo sát, đoàn Famtrip, Presstrip, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm quốc gia và quốc tế; đăng cai tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp quốc gia, quốc tế; các hội thi, liên hoan du lịch, văn hóa cấp quốc gia, khu vực... tại Bắc Ninh để tăng cường việc quảng bá hình ảnh du lịch văn hóa và liên kết, nối tour đưa khách về tham quan du lịch Bắc Ninh.
4.4.7. Văn hóa ẩm thực
Nghiên cứu phục dựng lại không gian văn hóa ẩm thực làng Quan họ,
bước đầu hình thành các gói dịch vụ ẩm thực tại các làng Quan họ hoặc nơi có hoạt động du lịch cộng đồng, tổ chức thí điểm tại khu Diềm, thành phố Bắc Ninh. Cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống du lịch trên địa bàn toàn tỉnh.
Tiếp tục phát triển các sản phẩm OCOP gắn với hoạt động du lịch: lựa chọn các sản phẩm là đặc sản của Bắc Ninh để vào hệ thống các siêu thị, các trạm dừng nghỉ du lịch trên địa bàn tỉnh giúp du khách có thể thuận tiện mua quà - là những sản phẩm ẩm thực về tặng cho người thân, bạn bè, đồng nghiệp; thiết lập thực đơn món ăn đặc sản của Bắc Ninh trong thực đơn của các khách sạn, nhà hàng đạt chuẩn trên địa bàn tỉnh, trong các chương trình tour du lịch, tạo sự khác biệt với ẩm thực của các tỉnh, thành phố khác, như: gà Hồ, nem Bùi Xá, tương Đình Tổ, đậu phụ Trà Lâm, cá sông Đuống (Thuận Thành), bánh tẻ (Yên Phong), bánh Phu thê, kẹo lạc, rượu nếp cái hoa vàng (Từ Sơn), bánh ngũ sắc, bánh khoai (Thị Cầu), tỏi An Thịnh (Lương Tài), rượu Kinh Bắc, mì gạo (Gia Bình), dưa gang muối, khoai tây, cá sông (Quế Võ)…
Nghiên cứu quy hoạch, phát triển các tuyến phố ẩm thực về đêm trên trục đường: Huyền Quang, Ngọc Hân Công Chúa, Lạc Long Quân, khu vực khu Diềm, đường Hoàng Quốc Việt (thành phố Bắc Ninh)…
4.4.8. Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống nội, ngoại thất trưng bày của Bảo tàng tỉnh Bắc Ninh trở thành điểm du lịch văn hóa hấp dẫn.
Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng, hệ thống tư liệu thuyết minh giá trị hiện vật, hệ thống trưng bày hiện vật nhằm phát huy giá trị của Bảo tàng tỉnh trong phát triển du lịch văn hóa; ngoài chức năng là nơi sưu tầm, bảo quản và trưng bày các sưu tập hiện vật; Bảo tàng tỉnh được tổ chức hiệu quả hoạt động phát huy giá trị di sản văn hoá phục vụ xã hội và khách tham quan, du lịch.
4.4.9. Du lịch trên sông Đuống, sông Cầu
Nghiên cứu phát triển sản phẩm du lịch đường sông gắn với hướng dẫn trải nghiệm các giá trị văn hóa truyền thống, đặc biệt là Dân ca Quan họ Bắc Ninh và kết nối điểm du lịch, điểm di tích dọc sông Cầu, sông Đuống.
4.4.10. Sản phẩm quà tặng, đồ lưu niệm:
Nghiên cứu xây dựng loại hình sản phẩm quà tặng, đồ lưu niệm du lịch lấy ý tưởng từ giá trị của 14 bảo vật, nhóm bảo vật quốc gia và các giá trị văn hóa, sản phẩm làng nghề tiêu biểu; nghiên cứu quy hoạch, xây dựng khu bán hàng đặc sản Bắc Ninh, chợ đêm ở một số điểm du lịch và khu vực trung tâm, đưa văn hóa ẩm thực, các sản phẩm OCOP phát triển chợ ẩm thực đêm, các tuyến phố, tuyến đường ẩm thực, mua sắm...
4.5. Đổi mới và tăng cường công tác tuyên truyền quảng bá, di sản văn hóa với xúc tiến du lịch và phát triển thị trường
- Đẩy mạnh ứng dụng số hóa trong xây dựng sản phẩm truyền thông du lịch. Xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến quảng bá du lịch, phát triển thương hiệu du lịch Bắc Ninh xứng tầm, bài bản, chuyên nghiệp, định vị truyền thông thương hiệu cụ thể . Các hình thức xúc tiến quảng bá cần xác định đúng đối tượng, xác định rõ nhu cầu của từng thị trường và yêu cầu tái định vị thông tin để triển khai hiệu quả, tránh lãng phí.
- Truyền thông qua phương tiện trưng bày (Quầy thông tin, trang trí quảng bá ngoài trời, trong nhà) qua phim truyền hình, qua VTV, các hãng lữ hành, khách sạn, các hãng hàng không lớn cần được chú trọng để đảm bảo cung cấp thông tin rộng rãi đến công chúng quan tâm. Xây dựng chương trình truyền thông về du lịch trên sóng phát thanh truyền hình tỉnh theo hướng tương tác với khán giả. Tổ chức các sân chơi, game show thực tế, cuộc thi tìm hiểu về văn hóa, du lịch. Các chuyên mục đi đâu, ăn gì cuối tuần, mục hỏi - đáp về du lịch Bắc Ninh...
- Xây dựng kế hoạch cụ thể để mời các hãng lữ hành, các đoàn Famtrip, Presstrip đến khảo sát, xây dựng, chào bán các sản phẩm tour cho du khách, hướng đến xây dựng bộ nhận diện thương hiệu du lịch Bắc Ninh hấp dẫn, dễ nhớ, ngày càng thu hút khách du lịch.
- Đề xuất tổ chức Festival Du lịch vào thời điểm thích hợp; đăng cai tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp quốc gia, quốc tế; hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm quốc gia tại Bắc Ninh; tăng cường phối hợp với các địa phương có di sản thế giới để tổ chức các sự kiện văn hóa, du lịch, tăng cường việc quảng bá hình ảnh du lịch văn hóa và liên kết, nối tour đưa khách về tham quan du lịch Bắc Ninh.
- Biên tập sổ tay hướng dẫn phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh, đây là tư liệu hướng dẫn triển khai phát triển sản phẩm du lịch, ứng xử văn hóa du lịch, định hướng phát triển du lịch địa phương... bằng hình thức điện tử hoặc in ấn phẩm.
- Tổ chức phát động các phong trào sáng tác ca khúc, cuộc thi ảnh du lịch, đoạn phim, bài viết và các hình thức phù hợp khác để cộng đồng, xã hội tích cực tham gia đóng góp dữ liệu du lịch.
- Đẩy mạnh công tác văn hóa đối ngoại, ngoại giao văn hóa và các hoạt động xúc tiến du lịch phát triển thị trường nhất là thị trường các nước có các doanh nghiệp FDI đang đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Khai thác hiệu quả khách du lịch nội địa từ thị trường các tỉnh khu vực Bắc Bộ, thành phố Hồ Chí Minh, các đô thị lớn phía Nam và thu hút khách du lịch quốc tế từ thị trường các nước có các doanh nghiệp FDI đang đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
4.6. Phát triển nguồn nhân lực du lịch, chú trọng đội ngũ hướng dẫn viên du lịch tại điểm
- Phát triển nguồn nhân lực cho du lịch theo từng giai đoạn; có chính sách tuyển dụng, tìm kiếm, thu hút nhân tài trong lĩnh vực quản lý du lịch, hướng dẫn viên tại điểm, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Chú trọng đến công tác hướng nghiệp du lịch, gắn kết giữa ngành giáo dục đào tạo với phát triển du lịch, nhằm khơi dậy đam mê, sáng tạo, tình yêu quê hương đất nước, con người, đồng thời tham gia vào các hoạt động tuyên truyền, bảo vệ di sản, bảo vệ môi trường.
- Tập trung đầu tư nâng cấp quy mô và cơ sở vật chất kỹ thuật của trường trung cấp Văn hóa, Nghệ thuật và Du lịch Bắc Ninh để trở thành đơn vị trọng điểm đào tạo, bồi dưỡng lao động cho ngành văn hóa, du lịch của tỉnh; mở các lớp bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch quốc gia Việt Nam; tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên đề cho các đối tượng quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp về du lịch từ tỉnh đến cơ sở. Khuyến khích các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh mở các khoa đào tạo nguồn nhân lực du lịch.
- Tăng cường hợp tác, liên kết trao đổi kinh nghiệm thông qua các chuyến công tác, khảo sát, tham gia hội nghị, hội thảo; các chương trình đào tạo dài hạn, trung hạn, ngắn hạn ở trong và ngoài nước, đặc biệt là những nơi có du lịch văn hóa phát triển.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức nghề du lịch, đặc biệt các kiến thức du lịch chăm sóc khách hàng, hướng dẫn du lịch, giao tiếp ứng xử và giải quyết các vấn đề của khách du lịch. Xây dựng phong cách phục vụ mang giá trị truyền thống văn hóa con người Bắc Ninh - Kinh Bắc “Trọng tình - Hiếu khách”
- Tổ chức các hội thi, hội diễn tay nghề, kiến thức du lịch giỏi như: nghiệp vụ hướng dẫn viên, lễ tân khách sạn, nghiệp vụ quản lý và điều hành tour, tuyến du lịch...; phát triển mạng lưới hướng dẫn, thuyết viên tại điểm và mạng lưới tình nguyện viên, cộng tác viên du lịch tại những điểm du lịch, điểm di tích lịch sử, văn hóa và tại các sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch tổ chức trên địa bàn tỉnh.
- Từng bước kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về du lịch theo hướng đồng bộ, chuyên nghiệp, hiệu lực và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý liên ngành, liên vùng của hoạt động du lịch; phát huy vai trò của Ban Chỉ đạo nhà nước về du lịch của tỉnh. Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ quản lý nhà nước cấp tỉnh, các huyện, thành phố, đội ngũ hướng dẫn viên, thuyết minh viên và Ban quản lý các điểm du lịch; các điểm di tích lịch sử, văn hóa trọng điểm.
- Phát huy hiệu quả các thiết chế văn hóa, thể thao gắn với phát triển du lịch. Xây dựng phương án thành lập Trung tâm Xúc tiến, Phát triển Du lịch và Bảo tồn Di sản Văn hóa (trên cơ sở sáp nhập bộ phận xúc tiến du lịch của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư vào Ban Quản lý di tích tỉnh, thuộc Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch).
5. Dự án ưu tiên và các chương trình, đề án trọng tâm
5.1. Các dự án ưu tiên (04 dự án)
5.1.1. Dự án 1: Đầu tư xây dựng hạ tầng thiết yếu tại các điểm du lịch đã được công nhận trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Thời gian thực hiện dự án: Từ năm 2023-2030
5.1.2. Dự án 2: Phát triển du lịch trên sông Đuống và sông Cầu
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Thời gian thực hiện dự án: Từ năm 2022-2030
5.1.3. Dự án 3: Phát triển du lịch cộng đồng làng Quan Họ Viêm Xá (Khu Diềm)
- Đơn vị chủ trì thực hiện: UBND thành phố Bắc Ninh.
- Thời gian thực hiện dự án: Từ năm 2023-2025.
5.1.4. Dự án 4: Chương trình trọng điểm Quảng bá Văn hóa - Du lịch tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2022-2025
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch .
* Tổng vốn đầu tư các dự án ưu tiên giai đoạn 2022-2030 dự kiến là 4.103 tỷ đồng.Trong đó vốn ngân sách là 355 tỷ đồng, vốn XHH cần huy động là: 3.748 tỷ đồng.
- Phân kỳ đầu tư các dự án ưu tiên như sau:
+ Giai đoạn 2022-2025: Tổng vốn đầu tư dự kiến là: 1.163 tỷ đồng. Trong đó vốn ngân sách là: 206 tỷ đồng. Vốn XHH cần huy động là: 957 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2026-2030: Tổng vốn đầu tư dự kiến là: 2.940 tỷ đồng. Trong đó vốn ngân sách là: 148 tỷ đồng. Vốn XHH cần huy động là: 2.792 tỷ đồng.
(Chi tiết phụ lục 2 kèm theo).
5.2. Chương trình, đề án trọng tâm
- Nhóm chủ trương, cơ chế, chính sách (05 nội dung);
- Nhóm chương trình, đề án, dự án quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật du lịch (15 nội dung);
- Nhóm chương trình, đề án, dự án phát triển thị trường du lịch và sản phẩm du lịch (08 nội dung);
- Nhóm chương trình, đề án, dự án tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịch (02 nội dung).
(Danh mục các chương trình, đề án trọng tâm phụ lục 3 kèm theo).
6. Lộ trình thực hiện đề án
- Giai đoạn đến năm 2025: Tập trung thực hiện các nội dung giải pháp về xây dựng các cơ chế, chính sách, triển khai công tác các quy hoạch, xây dựng các chương trình, đề án phát triển và đầu tư cơ sở tầng tầng, đào tạo phát triển nguồn nhân lực, và công tác tuyên truyền quảng bá văn hóa - Du lịch.
- Giai đoạn 2026 - 2030: Tập trung thu hút đầu tư phát triển các sản phẩm du lịch, mở rộng liên kết hợp tác phát triển du lịch trong và ngoài nước, các giải pháp phát triển du lịch bền vững.
7. Nguồn kinh phí thực hiện
- Nguồn lực kinh tế - xã hội để thực hiện Đề án: vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, tài trợ quốc tế và nguồn vốn xã hội hóa huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước, thực hiện theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ nêu trong đề án và lập dự toán kinh phí cụ thể triển khai thực hiện theo quy định.
- Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ lập dự toán báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát huy giá trị di sản văn hóa gắn với phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030” với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đề án: Đề án “Phát huy giá trị di sản văn hóa gắn với phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030”
2. Quan điểm: Phát huy giá trị di sản văn hóa gắn với phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ di sản văn hóa, phát triển du lịch, văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo; phù hợp với quy hoạch vùng tỉnh Bắc Ninh, gắn với bảo vệ cảnh quan, môi trường, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
Khai thác tối đa các lợi thế về giá trị di sản văn hóa, bản sắc văn hóa và con người Bắc Ninh-Kinh Bắc để tạo ra các sản phẩm du lịch đặc trưng, có chất lượng cao, gia tăng tính hấp dẫn và tính bền vững của sản phẩm du lịch, thực sự là nguồn lực thúc đẩy phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh với tỷ trọng của du lịch ngày càng cao trong cơ cấu kinh tế, tạo động lực phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Bắc Ninh.
Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa vật thể và phi vật thể gắn với phát triển du lịch, dịch vụ là nhiệm vụ mang tính lâu dài và là trách nhiệm của toàn xã hội, có sự kết hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, doanh nghiệp, người dân và các đoàn thể, tổ chức xã hội.
3. Mục tiêu
3.1. Mục tiêu tổng quát
Thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về bảo tồn, phát huy giá trị, bản sắc văn hóa gắn với phát triển du lịch.
Phát triển du lịch Bắc Ninh nhanh, bền vững, tương xứng với tiềm năng, lợi thế về di sản văn hóa; phát triển đồng bộ hạ tầng du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, du lịch thông minh. Đến năm 2030, đưa Bắc Ninh trở thành một trong những trung tâm du lịch văn hóa lớn của vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng và của cả nước. Du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
3. 2. Mục tiêu cụ thể
* Đến năm 2025:
- Đón và phục vụ từ 2 - 2,5 triệu lượt khách du lịch. Tổng thu du lịch đạt khoảng 2 nghìn tỷ đồng. Có trên 20 ngàn lao động trong ngành du lịch, trong đó tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt 80%.
- Lựa chọn ưu tiên phát triển từ 3-5 sản phẩm du lịch từ giá trị di sản văn hóa nổi trội để phát triển thương hiệu du lịch của tỉnh.
- Phát triển cơ sở hạ tầng: Nâng cấp, chỉnh trang hạ tầng điểm du lịch và các tuyến giao thông kết nối các di sản văn hóa tiêu biểu.
- Hoàn thành số hóa các di sản văn hóa tiêu biểu.
* Đến năm 2030:
- Đón và phục vụ trên 5 triệu lượt khách du lịch. Tổng thu du lịch đạt khoảng 4,5 nghìn tỷ đồng. Có trên 25 ngàn lao động trong ngành du lịch, trong đó tỉ lệ lao động đã qua đào tạo đạt 85%.
- Phát triển thêm từ 3-5 sản phẩm du lịch để đa dạng hóa sản phẩm du lịch văn hóa.
- Phát triển đồng bộ các dịch vụ, sản phẩm du lịch văn hóa, các tiện ích du lịch, ứng dụng công nghệ số, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Hoàn thiện hệ thống tuyến, điểm du lịch; ít nhất có 02 khu du lịch cấp tỉnh; đầu tư phát triển từ 1-2 mô hình du lịch cộng đồng từ các làng Quan họ, làng nghề truyền thống, nông nghiệp, nông thôn.
- Hoàn thành cơ sở dữ liệu văn hóa của tỉnh. Phát triển được từ 1-2 sản phẩm du lịch “ảo”, du lịch “3D”…
4. Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu
4.1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng và chính quyền cơ sở đối với công tác bảo vệ, gìn giữ giá trị di sản văn hóa và nhiệm vụ phát triển du lịch. Nâng cao nhận thức và khả năng sẵn sàng đón khách của cộng đồng dân cư
- Các cấp ủy đảng, chính quyền, các ngành, các xã, phường tập trung quán triệt, tuyên truyền các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh, Nghị quyết của Tỉnh về xây dựng, phát triển văn hóa, phát triển du lịch.
- Các cấp, các ngành đổi mới nhận thức, tư duy về vị trí, vai trò của du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao, đem lại hiệu quả tích cực cho phát triển kinh tế - xã hội, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo nhiều việc làm; tạo điều kiện thuận lợi và bảo đảm môi trường cho phát triển du lịch bền vững. Các huyện, thành phố phải xem nhiệm vụ phát triển du lịch của địa phương là nhiệm vụ chính trị quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương mình, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người dân.
- Các cơ quan, đơn vị và các xã, phường, thị trấn chủ động xây dựng các Nghị quyết, kế hoạch và triển khai đồng bộ các giải pháp truyền thông, tuyên truyền tới cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên, các tổ chức, doanh nghiệp và nhân dân về chủ trương, chính sách, vai trò, vị trí, tầm quan trọng của phát huy giá trị di sản văn hóa và phát triển du lịch đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; về ý thức và trách nhiệm trong bảo vệ di sản văn hóa và môi trường du lịch bền vững, đảm bảo chất lượng dịch vụ du lịch; xây dựng phong cách ứng xử văn minh, thái độ cởi mở, thân thiện với khách du lịch;
- Triển khai và thực hiện nhiệm vụ đưa giáo dục về di sản văn hóa và ứng xử du lịch vào giáo dục phổ thông; tích cực tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho học sinh, các hoạt động trải nghiệm cho đoàn viên, hội viên tại các điểm du lịch, di tích trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng và triển khai một số chương trình cụ thể như: Chương trình “Mỗi người dân là một tuyên truyền viên di sản văn hóa, hướng dẫn viên du lịch; Chương trình “Ngoại khóa Văn hóa - Du lịch” đưa vào chương trình giáo dục các cấp; Kế hoạch tuyên truyền thực hiện các quy tắc ứng xử văn minh du lịch tại các trường phổ thông, các điểm di tích, điểm du lịch, cộng đồng dân cư, các khách sạn, nhà hàng và các khu vực công cộng như: bến xe khách, khu công viên…
4.2. Xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển du lịch
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thu hút đầu tư du lịch, khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh nhất là các nhà đầu tư chiến lược tham gia đầu tư phát triển các dự án lớn, có sức ảnh hưởng và lan tỏa mạnh mẽ . Huy động các nguồn lực xã hội đầu tư khai thác dịch vụ tại các khu, điểm du lịch, đặc biệt là loại hình du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa, các khu vui chơi giải trí tổng hợp, các đô thị sinh thái, văn hóa gắn với du lịch.
- Các sở, ngành, địa phương nghiên cứu đề xuất với Tỉnh những cơ chế chính sách, quản lý đồng bộ, mở cửa, thông thoáng, có tính đột phá, phát triển bền vững, trong đó quan tâm nghiên cứu xây dựng: Quy định ưu đãi thu hút đầu tư phát triển du lịch
đối với một số lĩnh vực, dự án phát triển hạ tầng, dịch vụ, sản phẩm du lịch; Quy định hỗ trợ đầu tư phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Quy chế quản lý các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Quy định về hỗ trợ đào tạo, thu hút nguồn lao động du lịch tay nghề giỏi...
4.3. Tăng cường công tác quy hoạch và đầu tư cơ sở hạ tầng kết nối trung tâm, khu, điểm du lịch, điểm di sản văn hóa
- Triển khai quy hoạch chi tiết các khu, điểm du lịch phù hợp với Quy hoạch vùng tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2022-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Trọng tâm quy hoạch 01 khu du lịch văn hóa mang tầm cỡ quốc gia (Khu du lịch - vui chơi giải trí - thể thao hiện đại quy mô vùng, tại núi Dạm, thành phố Bắc Ninh) và 07 khu du lịch văn hóa quy mô cấp tỉnh (Danh mục trong phụ lục 1 kèm theo).
- Đầu tư, xây dựng, nâng cấp hạ tầng, cảnh quan các tuyến đường kết nối điểm du lịch theo hướng hình thành các “con đường du lịch” để gia tăng giá trị chuỗi du lịch, trong đó tập trung đầu tư hạ tầng các tuyến đê giao thông, các bến thuyền du lịch kết nối khu, tuyến, điểm du lịch, các di tích, di sản văn hóa dọc theo sông Đuống và sông Cầu; lắp đặt các biển chỉ dẫn các tuyến đường giao thông kết nối với các huyện, thành phố, các xã, phường; các biển chỉ dẫn đến các điểm du lịch, điểm di tích...
- Đầu tư xây dựng hạ tầng thiết yếu các điểm du lịch tỉnh Bắc Ninh, trước hết là hạ tầng đối với 14 điểm du lịch cấp tỉnh được công nhận theo Quyết định số 2393/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 và Quyết định số 2067/QĐ-UBND ngày 18/12/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh; đầu tư xây dựng hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phát triển tuyến du lịch đường sông (sông Cầu, sông Đuống).
- Đẩy mạnh phát triển hạ tầng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong lĩnh vực du lịch, văn hóa, thể thao; tăng cường các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành công tác quản lý về du lịch, hoạt động du lịch, nhất là các vấn đề thay đổi sau đại dịch COVID-19; số hóa đầy đủ cơ sở dữ liệu về du lịch, dữ liệu về văn hóa trên địa bàn tỉnh; lắp đặt các trạm phát wifi miễn phí tại các trọng điểm du lịch, điểm di tích quốc gia, các làng nghề tiêu biểu và các khu phố chuyên doanh, công viên, bến xe, bến tầu du lịch, tuyến xe buýt…Triển khai xây dựng các đề án ứng dụng công nghệ số hỗ trợ khách du lịch trước và sau các chuyến đi, trọng tâm là trong công tác quảng bá, xúc tiến du lịch, hỗ trợ cung cấp thông tin về các điểm đến, sản phẩm và dịch vụ du lịch; tiếp nhận phản hồi và xử lý phản hồi của khách du lịch;...
- Tăng cường công tác bảo vệ môi trường sinh thái, xây dựng các sản phẩm du lịch xanh, phát triển du lịch bền vững, trong đó tập trung triển khai quy hoạch, đầu tư phát triển “vành đai xanh-vùng đệm” dọc hành lang sông Cầu và sông Đuống, xung quanh các điểm du lịch. Phát triển rừng đặc dụng, rừng cảnh quan các đồi, núi khu vực núi Phật Tích (huyện Tiên Du), Núi Thiên Thai (huyện Gia Bình), Núi Dạm (thành phố Bắc Ninh); hành lang xanh nông nghiệp tại huyện Gia Bình và huyện Lương Tài gắn với du lịch đường sông, du lịch nông nghiệp nông thôn...
4.4. Định hướng phát triển các sản phẩm du lịch từ giá trị di sản văn hóa tiêu biểu
4.4.1. Phát triển mạng lưới các khu, điểm du lịch từ hệ thống các di tích lịch sử - văn hóa tiêu biểu.
- Các khu du lịch: Triển khai quy hoạch chi tiết, xây dựng cơ chế chính sách, xúc tiến mời gọi đầu tư nhằm hình thành 01 khu du lịch văn hóa mang tầm cỡ quốc gia và 07 khu du lịch văn hóa tiêu chuẩn cấp tỉnh.
- Các điểm du lịch trọng điểm: Đầu tư đồng bộ giữa bảo tồn di sản với đầu tư cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, hệ thống dịch vụ, quy chế quản lý, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực tại địa phương... Đầu tư hạ tầng để khai thác hiệu quả 14 điểm du lịch đã được UBND tỉnh công nhận điểm du lịch; tiếp tục quan tâm đầu tư, phát triển, công nhận những điểm du lịch mới đủ tiêu chuẩn theo qui định.
- Các tour, tuyến du lịch đặc trưng kết nối các di sản văn hóa, lịch sử: Đầu tư xây dựng tour du lịch; nội dung hoạt động thuyết minh, hướng dẫn du lịch; các dịch vụ bổ trợ: vận chuyển khách, ẩm thực, mua sắm, sản phẩm lưu niệm du lịch...
(Chi tiết mạng lưới khu, tuyến, điểm du lịch tại phụ lục 1 kèm theo).
4.4.2. Sản phẩm du lịch từ các bảo vật Quốc gia: Tập trung nghiên cứu sản xuất quà tặng, đồ lưu niệm du lịch; xây dựng các công trình, biểu tượng văn hóa du lịch... lấy ý tưởng từ các bảo vật Quốc gia. Xây dựng các chương trình, tuyến du lịch, bài thuyết minh kết nối các điểm tham quan có bảo vật Quốc gia. Xây dựng, tôn tạo vị trí lưu giữ, bảo quản các bảo vật Quốc gia và hướng đến phục vụ khách tham quan.
4.4.3. Đầu tư xây dựng sản phẩm du lịch di sản dân ca Quan họ Bắc Ninh và các loại hình nghệ thuật dân gian truyền thống như: Múa Rối nước, hát Trống Quân, nghệ thuật Chèo, Tuồng.
- Nhà hát Dân ca Quan họ Bắc Ninh trở thành một điểm đến, định kỳ tổ chức các hoạt động biểu diễn nghệ thuật, giao lưu văn hóa quan họ và các loại hình nghệ thuật dân gian trong và ngoài nước; trưng bày, triển lãm không gian văn hóa quan họ…; thường xuyên mở cửa phục vụ khách tham quan, du lịch.
- Tổ chức chương trình nghệ thuật hát Dân ca Quan họ Bắc Ninh trên thuyền từ 4 kỳ/năm trở lên, gắn với các hoạt động của phố đi bộ và các sự kiện, chương trình văn hóa, thể thao, du lịch lớn.
Định kỳ hàng năm tổ chức Hội thi hát dân ca Quan họ Bắc Ninh và tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giới thiệu quảng bá Dân ca Quan họ Bắc Ninh qua các hoạt động ngoại giao văn hóa và một số hình thức khác.
- Xây dựng các chương trình biểu diễn dân ca Quan họ Bắc Ninh; các loại hình nghệ thuật dân gian truyền thống như: Múa Rối nước, hát Trống Quân, nghệ thuật Chèo, Tuồng định kỳ, có lịch biểu diễn, thời gian biểu diễn và giá dịch vụ cụ thể; trước mắt là lịch biểu diễn vào các ngày thứ 7, chủ nhật hàng tuần và các ngày lễ lớn của dân tộc, địa điểm tổ chức tại khu bảo tồn Rối nước Đồng Ngư, xã Ngũ Thái (Thuận Thành), đối với loại hình biểu diễn rối nước; Hát Trống quân ở
làng Bùi Xá (Ninh Xá), ở Song Liễu huyện Thuận Thành, ở Cách Bi huyện Quế Võ và thành phố Bắc Ninh; nghệ thuật Chèo ở các huyện Quế Võ, Thuận Thành, Tiên Du, Yên Phong và thành phố Từ Sơn, gắn với không gian các công trình văn hóa của địa phương. Trên cơ sở đó liên kết, phối hợp với các công ty lữ hành để xây dựng tour du lịch phục vụ các thị trường khách khác nhau; xây dựng các chương trình quảng bá các loại hình nghệ thuật truyền thống tại các lễ hội lớn, những sự kiện chính trị, văn hóa, du lịch do các bộ, ngành Trung ương và địa phương tổ chức nhằm tuyên truyền quảng bá di sản, đồng thời đa dạng hóa sản phẩm du lịch của địa phương…
4.4.4. Phát triển mô hình du lịch cộng đồng ở các làng Quan họ, làng nghề, làng nông nghiệp nông thôn.
- Phường Hòa Long, thành phố Bắc Ninh với loại hình du lịch cộng đồng gắn với phát triển dịch vụ du lịch Homestay, nghỉ dưỡng, sinh thái; dịch vụ hướng dẫn trải nghiệm và khám phá các giá trị văn hóa truyền thống, đặc biệt là Dân ca Quan họ Bắc Ninh và kết nối trải nghiệm điểm du lịch khu Diềm với với điểm du lịch đền Bà Chúa Kho; dịch vụ ẩm thực Quan họ; du thuyền sông Cầu.
- Xã Song Hồ, huyện Thuận Thành với loại hình du lịch cộng đồng, dịch vụ du lịch Homestay, nghỉ dưỡng, sinh thái; trải nghiệm và khám phá các giá trị văn hóa, đặc biệt là nghề làm tranh dân gian Đông Hồ, ẩm thực Quan họ; du ngoạn sông Đuống gắn với các điểm tham quan Lăng và Đền thờ Kinh Dương Vương, chùa Bút Tháp và các giá trị văn hóa truyền thống các xã lân cận.
- Các xã nằm bên bờ hữu sông Đuống thuộc huyện Gia Bình với loại hình du lịch cộng đồng, dịch vụ du lịch Homestay gắn với du lịch sinh thái nông nghiệp - nghỉ ngơi cuối tuần và thăm quan các di tích lịch sử, văn hóa, làng nghề bên bờ sông Đuống, đạp xe du khảo theo tuyến đê sông Đuống…
- Xã Phật tích, huyện Tiên Du với loại hình du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng, dịch vụ du lịch Homestay nghỉ dưỡng cuối tuần gắn với trải nghiệm và thăm quan các di tích lịch sử văn hóa và cảnh quan chùa Phật Tích, núi Phật Tích, làng gỗ Hương Mạc, Phù Khê…
4.4.5. Xây dựng các sản phẩm du lịch lễ hội, lựa chọn, nâng tầm quy mô tổ chức từ 2 - 3 lễ hội truyền thống, gắn với mục tiêu phát triển du lịch.
- Nâng tầm lễ hội khu Diềm (thành phố Bắc Ninh) trở thành lễ hội giỗ tổ Vua Bà của cộng đồng Quan họ Việt Nam.
- Xây dựng kế hoạch đưa lễ hội Lim, lễ hội đền Đô, lễ hội Đồng Kỵ, lễ hội Kinh Dương Vương, lễ hội Thập Đình, lễ hội Đền Bà Chúa Kho… gắn với tổ chức, khai thác hoạt động du lịch.
4.4.6. Sản phẩm du lịch MICE (loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, sự kiện văn hóa, thể thao…).
- Định kỳ hàng năm tổ chức tuần du lịch - văn hóa gắn với chương trình khai mạc mùa du lịch lễ hội Bắc Ninh vào thời điểm đầu xuân, giai đoạn 2022-2025; chủ đề: “Du xuân miền Quan họ”.
- Định kỳ 2 năm/lần tổ chức Liên hoan du lịch, ẩm thực - làng nghề tỉnh Bắc Ninh (với các tỉnh thành trong cả nước và quốc tế...) gắn với tổ chức chương trình nghệ thuật, sự kiện văn hóa, thể thao.
- Định kỳ 4 năm/lần tổ chức lễ hội văn hóa, thể thao, du lịch Bắc Ninh
- Tổ chức các chương trình xúc tiến du lịch, xúc tiến đầu tư các lĩnh vực thế mạnh của tỉnh; tổ chức các đoàn khảo sát, đoàn Famtrip, Presstrip, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm quốc gia và quốc tế; đăng cai tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp quốc gia, quốc tế; các hội thi, liên hoan du lịch, văn hóa cấp quốc gia, khu vực... tại Bắc Ninh để tăng cường việc quảng bá hình ảnh du lịch văn hóa và liên kết, nối tour đưa khách về tham quan du lịch Bắc Ninh.
4.4.7. Văn hóa ẩm thực
Nghiên cứu phục dựng lại không gian văn hóa ẩm thực làng Quan họ,
bước đầu hình thành các gói dịch vụ ẩm thực tại các làng Quan họ hoặc nơi có hoạt động du lịch cộng đồng, tổ chức thí điểm tại khu Diềm, thành phố Bắc Ninh. Cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống du lịch trên địa bàn toàn tỉnh.
Tiếp tục phát triển các sản phẩm OCOP gắn với hoạt động du lịch: lựa chọn các sản phẩm là đặc sản của Bắc Ninh để vào hệ thống các siêu thị, các trạm dừng nghỉ du lịch trên địa bàn tỉnh giúp du khách có thể thuận tiện mua quà - là những sản phẩm ẩm thực về tặng cho người thân, bạn bè, đồng nghiệp; thiết lập thực đơn món ăn đặc sản của Bắc Ninh trong thực đơn của các khách sạn, nhà hàng đạt chuẩn trên địa bàn tỉnh, trong các chương trình tour du lịch, tạo sự khác biệt với ẩm thực của các tỉnh, thành phố khác, như: gà Hồ, nem Bùi Xá, tương Đình Tổ, đậu phụ Trà Lâm, cá sông Đuống (Thuận Thành), bánh tẻ (Yên Phong), bánh Phu thê, kẹo lạc, rượu nếp cái hoa vàng (Từ Sơn), bánh ngũ sắc, bánh khoai (Thị Cầu), tỏi An Thịnh (Lương Tài), rượu Kinh Bắc, mì gạo (Gia Bình), dưa gang muối, khoai tây, cá sông (Quế Võ)…
Nghiên cứu quy hoạch, phát triển các tuyến phố ẩm thực về đêm trên trục đường: Huyền Quang, Ngọc Hân Công Chúa, Lạc Long Quân, khu vực khu Diềm, đường Hoàng Quốc Việt (thành phố Bắc Ninh)…
4.4.8. Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống nội, ngoại thất trưng bày của Bảo tàng tỉnh Bắc Ninh trở thành điểm du lịch văn hóa hấp dẫn.
Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng, hệ thống tư liệu thuyết minh giá trị hiện vật, hệ thống trưng bày hiện vật nhằm phát huy giá trị của Bảo tàng tỉnh trong phát triển du lịch văn hóa; ngoài chức năng là nơi sưu tầm, bảo quản và trưng bày các sưu tập hiện vật; Bảo tàng tỉnh được tổ chức hiệu quả hoạt động phát huy giá trị di sản văn hoá phục vụ xã hội và khách tham quan, du lịch.
4.4.9. Du lịch trên sông Đuống, sông Cầu
Nghiên cứu phát triển sản phẩm du lịch đường sông gắn với hướng dẫn trải nghiệm các giá trị văn hóa truyền thống, đặc biệt là Dân ca Quan họ Bắc Ninh và kết nối điểm du lịch, điểm di tích dọc sông Cầu, sông Đuống.
4.4.10. Sản phẩm quà tặng, đồ lưu niệm:
Nghiên cứu xây dựng loại hình sản phẩm quà tặng, đồ lưu niệm du lịch lấy ý tưởng từ giá trị của 14 bảo vật, nhóm bảo vật quốc gia và các giá trị văn hóa, sản phẩm làng nghề tiêu biểu; nghiên cứu quy hoạch, xây dựng khu bán hàng đặc sản Bắc Ninh, chợ đêm ở một số điểm du lịch và khu vực trung tâm, đưa văn hóa ẩm thực, các sản phẩm OCOP phát triển chợ ẩm thực đêm, các tuyến phố, tuyến đường ẩm thực, mua sắm...
4.5. Đổi mới và tăng cường công tác tuyên truyền quảng bá, di sản văn hóa với xúc tiến du lịch và phát triển thị trường
- Đẩy mạnh ứng dụng số hóa trong xây dựng sản phẩm truyền thông du lịch. Xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến quảng bá du lịch, phát triển thương hiệu du lịch Bắc Ninh xứng tầm, bài bản, chuyên nghiệp, định vị truyền thông thương hiệu cụ thể . Các hình thức xúc tiến quảng bá cần xác định đúng đối tượng, xác định rõ nhu cầu của từng thị trường và yêu cầu tái định vị thông tin để triển khai hiệu quả, tránh lãng phí.
- Truyền thông qua phương tiện trưng bày (Quầy thông tin, trang trí quảng bá ngoài trời, trong nhà) qua phim truyền hình, qua VTV, các hãng lữ hành, khách sạn, các hãng hàng không lớn cần được chú trọng để đảm bảo cung cấp thông tin rộng rãi đến công chúng quan tâm. Xây dựng chương trình truyền thông về du lịch trên sóng phát thanh truyền hình tỉnh theo hướng tương tác với khán giả. Tổ chức các sân chơi, game show thực tế, cuộc thi tìm hiểu về văn hóa, du lịch. Các chuyên mục đi đâu, ăn gì cuối tuần, mục hỏi - đáp về du lịch Bắc Ninh...
- Xây dựng kế hoạch cụ thể để mời các hãng lữ hành, các đoàn Famtrip, Presstrip đến khảo sát, xây dựng, chào bán các sản phẩm tour cho du khách, hướng đến xây dựng bộ nhận diện thương hiệu du lịch Bắc Ninh hấp dẫn, dễ nhớ, ngày càng thu hút khách du lịch.
- Đề xuất tổ chức Festival Du lịch vào thời điểm thích hợp; đăng cai tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp quốc gia, quốc tế; hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm quốc gia tại Bắc Ninh; tăng cường phối hợp với các địa phương có di sản thế giới để tổ chức các sự kiện văn hóa, du lịch, tăng cường việc quảng bá hình ảnh du lịch văn hóa và liên kết, nối tour đưa khách về tham quan du lịch Bắc Ninh.
- Biên tập sổ tay hướng dẫn phát triển du lịch tỉnh Bắc Ninh, đây là tư liệu hướng dẫn triển khai phát triển sản phẩm du lịch, ứng xử văn hóa du lịch, định hướng phát triển du lịch địa phương... bằng hình thức điện tử hoặc in ấn phẩm.
- Tổ chức phát động các phong trào sáng tác ca khúc, cuộc thi ảnh du lịch, đoạn phim, bài viết và các hình thức phù hợp khác để cộng đồng, xã hội tích cực tham gia đóng góp dữ liệu du lịch.
- Đẩy mạnh công tác văn hóa đối ngoại, ngoại giao văn hóa và các hoạt động xúc tiến du lịch phát triển thị trường nhất là thị trường các nước có các doanh nghiệp FDI đang đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Khai thác hiệu quả khách du lịch nội địa từ thị trường các tỉnh khu vực Bắc Bộ, thành phố Hồ Chí Minh, các đô thị lớn phía Nam và thu hút khách du lịch quốc tế từ thị trường các nước có các doanh nghiệp FDI đang đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
4.6. Phát triển nguồn nhân lực du lịch, chú trọng đội ngũ hướng dẫn viên du lịch tại điểm
- Phát triển nguồn nhân lực cho du lịch theo từng giai đoạn; có chính sách tuyển dụng, tìm kiếm, thu hút nhân tài trong lĩnh vực quản lý du lịch, hướng dẫn viên tại điểm, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Chú trọng đến công tác hướng nghiệp du lịch, gắn kết giữa ngành giáo dục đào tạo với phát triển du lịch, nhằm khơi dậy đam mê, sáng tạo, tình yêu quê hương đất nước, con người, đồng thời tham gia vào các hoạt động tuyên truyền, bảo vệ di sản, bảo vệ môi trường.
- Tập trung đầu tư nâng cấp quy mô và cơ sở vật chất kỹ thuật của trường trung cấp Văn hóa, Nghệ thuật và Du lịch Bắc Ninh để trở thành đơn vị trọng điểm đào tạo, bồi dưỡng lao động cho ngành văn hóa, du lịch của tỉnh; mở các lớp bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch quốc gia Việt Nam; tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên đề cho các đối tượng quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp về du lịch từ tỉnh đến cơ sở. Khuyến khích các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh mở các khoa đào tạo nguồn nhân lực du lịch.
- Tăng cường hợp tác, liên kết trao đổi kinh nghiệm thông qua các chuyến công tác, khảo sát, tham gia hội nghị, hội thảo; các chương trình đào tạo dài hạn, trung hạn, ngắn hạn ở trong và ngoài nước, đặc biệt là những nơi có du lịch văn hóa phát triển.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức nghề du lịch, đặc biệt các kiến thức du lịch chăm sóc khách hàng, hướng dẫn du lịch, giao tiếp ứng xử và giải quyết các vấn đề của khách du lịch. Xây dựng phong cách phục vụ mang giá trị truyền thống văn hóa con người Bắc Ninh - Kinh Bắc “Trọng tình - Hiếu khách”
- Tổ chức các hội thi, hội diễn tay nghề, kiến thức du lịch giỏi như: nghiệp vụ hướng dẫn viên, lễ tân khách sạn, nghiệp vụ quản lý và điều hành tour, tuyến du lịch...; phát triển mạng lưới hướng dẫn, thuyết viên tại điểm và mạng lưới tình nguyện viên, cộng tác viên du lịch tại những điểm du lịch, điểm di tích lịch sử, văn hóa và tại các sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch tổ chức trên địa bàn tỉnh.
- Từng bước kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về du lịch theo hướng đồng bộ, chuyên nghiệp, hiệu lực và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý liên ngành, liên vùng của hoạt động du lịch; phát huy vai trò của Ban Chỉ đạo nhà nước về du lịch của tỉnh. Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ quản lý nhà nước cấp tỉnh, các huyện, thành phố, đội ngũ hướng dẫn viên, thuyết minh viên và Ban quản lý các điểm du lịch; các điểm di tích lịch sử, văn hóa trọng điểm.
- Phát huy hiệu quả các thiết chế văn hóa, thể thao gắn với phát triển du lịch. Xây dựng phương án thành lập Trung tâm Xúc tiến, Phát triển Du lịch và Bảo tồn Di sản Văn hóa (trên cơ sở sáp nhập bộ phận xúc tiến du lịch của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư vào Ban Quản lý di tích tỉnh, thuộc Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch).
5. Dự án ưu tiên và các chương trình, đề án trọng tâm
5.1. Các dự án ưu tiên (04 dự án)
5.1.1. Dự án 1: Đầu tư xây dựng hạ tầng thiết yếu tại các điểm du lịch đã được công nhận trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Thời gian thực hiện dự án: Từ năm 2023-2030
5.1.2. Dự án 2: Phát triển du lịch trên sông Đuống và sông Cầu
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Thời gian thực hiện dự án: Từ năm 2022-2030
5.1.3. Dự án 3: Phát triển du lịch cộng đồng làng Quan Họ Viêm Xá (Khu Diềm)
- Đơn vị chủ trì thực hiện: UBND thành phố Bắc Ninh.
- Thời gian thực hiện dự án: Từ năm 2023-2025.
5.1.4. Dự án 4: Chương trình trọng điểm Quảng bá Văn hóa - Du lịch tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2022-2025
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch .
* Tổng vốn đầu tư các dự án ưu tiên giai đoạn 2022-2030 dự kiến là 4.103 tỷ đồng.Trong đó vốn ngân sách là 355 tỷ đồng, vốn XHH cần huy động là: 3.748 tỷ đồng.
- Phân kỳ đầu tư các dự án ưu tiên như sau:
+ Giai đoạn 2022-2025: Tổng vốn đầu tư dự kiến là: 1.163 tỷ đồng. Trong đó vốn ngân sách là: 206 tỷ đồng. Vốn XHH cần huy động là: 957 tỷ đồng.
+ Giai đoạn 2026-2030: Tổng vốn đầu tư dự kiến là: 2.940 tỷ đồng. Trong đó vốn ngân sách là: 148 tỷ đồng. Vốn XHH cần huy động là: 2.792 tỷ đồng.
(Chi tiết phụ lục 2 kèm theo).
5.2. Chương trình, đề án trọng tâm
- Nhóm chủ trương, cơ chế, chính sách (05 nội dung);
- Nhóm chương trình, đề án, dự án quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật du lịch (15 nội dung);
- Nhóm chương trình, đề án, dự án phát triển thị trường du lịch và sản phẩm du lịch (08 nội dung);
- Nhóm chương trình, đề án, dự án tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịch (02 nội dung).
(Danh mục các chương trình, đề án trọng tâm phụ lục 3 kèm theo).
6. Lộ trình thực hiện đề án
- Giai đoạn đến năm 2025: Tập trung thực hiện các nội dung giải pháp về xây dựng các cơ chế, chính sách, triển khai công tác các quy hoạch, xây dựng các chương trình, đề án phát triển và đầu tư cơ sở tầng tầng, đào tạo phát triển nguồn nhân lực, và công tác tuyên truyền quảng bá văn hóa - Du lịch.
- Giai đoạn 2026 - 2030: Tập trung thu hút đầu tư phát triển các sản phẩm du lịch, mở rộng liên kết hợp tác phát triển du lịch trong và ngoài nước, các giải pháp phát triển du lịch bền vững.
7. Nguồn kinh phí thực hiện
- Nguồn lực kinh tế - xã hội để thực hiện Đề án: vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, tài trợ quốc tế và nguồn vốn xã hội hóa huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước, thực hiện theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ nêu trong đề án và lập dự toán kinh phí cụ thể triển khai thực hiện theo quy định.
- Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ lập dự toán báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.