Document: Điều 1 Quyết định 02/QĐ-UBND 2016 Chương trình phát triển nhà ở An Giang đến 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "05/01/2016", "sign_number": "02/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "05/01/2016", "sign_number": "02/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "05/01/2016", "sign_number": "02/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "05/01/2016", "sign_number": "02/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh An Giang", "promulgation_date": "05/01/2016", "sign_number": "02/QĐ-UBND", "signer": "Vương Bình Thạnh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 02/QĐ-UBND 2016 Chương trình phát triển nhà ở An Giang đến 2020 định hướng 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh An Giang đến năm 2020 định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên Chương trình: Chương trình phát triển nhà ở tỉnh An Giang đến năm 2020 định hướng đến năm 2030.
2. Mục tiêu và yêu cầu:
a) Mục tiêu:
- Điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng nhà ở hiện nay trên địa bàn tỉnh và dự báo nhu cầu phát triển nhà ở của tỉnh đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2030.
- Dự báo nhu cầu nhà ở của các nhóm đối tượng: Người có công với cách mạng; người nghèo khu vực nông thôn; người thu nhập thấp tại đô thị; nhà ở cho cán bộ công chức, viên chức; nhà ở cho sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang; nhà ở công nhân tại các khu công nghiệp; nhà ở sinh viên, học sinh và các đối tượng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh từng giai đoạn làm cơ sở lập kế hoạch phát triển phù hợp.
- Dự báo quỹ đất cần thiết để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở của tỉnh.
- Xác định quy mô và các mô hình dự án phát triển nhà ở.
- Dự báo nhu cầu nhà ở của các nhóm đối tượng xã hội.
- Làm cơ sở để quản lý công tác phát triển nhà ở và triển khai thực hiện các dự án nhà ở trên địa bàn tỉnh; thu hút các nguồn vốn đầu tư phát triển nhà ở.
- Thúc đẩy phát triển thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh.
b) Yêu cầu:
- Công tác phát triển nhà ở tỉnh An Giang phải phù hợp với nhu cầu nhà ở của địa phương trong từng giai đoạn; đảm bảo tuân thủ pháp luật về nhà ở, quy hoạch, kế hoạch do các cấp phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành.
- Chỉ tiêu phát triển nhà ở, đặc biệt là chỉ tiêu nhà ở xã hội phải được xác định là một trong những chỉ tiêu cơ bản của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phù hợp với từng thời kỳ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Xác định quỹ đất để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội, nhà ở cho đối tượng có thu nhập thấp, người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh.
3. Các chỉ tiêu về nhà ở đến năm 2020 định hướng đến năm 2030:
3.1. Chỉ tiêu về diện tích bình quân nhà ở:
- Đến năm 2020, chỉ tiêu bình quân diện tích nhà ở phấn đấu đạt 21 m2/người (trong đó tại khu vực đô thị là 23,9 m2/người, khu vực nông thôn là 19,7 m2/người).
- Đến năm 2030, chỉ tiêu bình quân diện tích nhà ở phấn đấu đến năm 2030 là 27,3 m2/người (trong đó tại khu vực đô thị là 30 m2/người, khu vực nông thôn là 26 m2/người).
3.2. Chỉ tiêu về chất lượng nhà ở và đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người có thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh:
- Đến năm 2020, tỷ trọng nhà ở kiên cố và bán kiên cố toàn tỉnh đạt 85%; giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và nhà ở đơn sơ xuống còn 15%.
- Đến năm 2030, tỷ trọng nhà ở kiên cố và bán kiên cố toàn tỉnh đạt 95%; giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và nhà ở đơn sơ xuống còn 5%.
- Tỷ lệ nhà xã hội tại các dự án phát triển nhà ở tại các đô thị loại III trở lên tối thiểu đạt 20% tổng số đơn vị nhà ở xây dựng mới tại các dự án, trong đó tập trung chính tại khu vực thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu.
- Tỷ lệ sinh viên, học sinh có nhu cầu về chỗ ở được đáp ứng vào khoảng trên 60%.
- Tỷ lệ nhà ở công nhân lao động tại các khu, cụm công nghiệp có nhu cầu về chỗ ở được đáp ứng vào khoảng trên 50%.
3.3. Chỉ tiêu về thực hiện các chương trình phát triển nhà ở sử dụng quỹ đất và nguồn vốn có liên quan đến ngân sách nhà nước:
- Các chương trình nhà ở có nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương:
+ Chương trình nhà ở cho người có công với cách mạng theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg: Trong giai đoạn 2016-2017, tỉnh sẽ tiếp tục triển khai thực hiện công tác hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở là 2.658 căn, với tổng diện tích 85.056 m2 sàn (diện tích nhà ở bình quân khoảng 32 m2/căn).
+ Chương trình nhà ở cho hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh theo Quyết định 33/2015/QĐ-TTg: Trong giai đoạn 2016-2020, tỉnh cần thực hiện hỗ trợ khoảng 5.752 căn nhà cho hộ nghèo có khó khăn về nhà ở, với tổng diện tích 138.048 m2 sàn (diện tích nhà ở tối thiểu khoảng 24 m2/căn).
+ Chương trình nhà ở cho các hộ thuộc đối tượng của Chương trình cụm, tuyến dân cư vượt lũ: Trong giai đoạn 2016-2020, sẽ triển khai thực hiện chương trình giai đoạn II mở rộng giải quyết cho 6.780 hộ thuộc đối tượng của chương trình, tương ứng khoảng 6.780 căn nhà, ước tổng diện tích 216.960 m2 sàn, có quy mô 162,72 ha. Tổng vốn đầu tư là 1.500.007 triệu đồng (trong đó: Vốn ngân sách trung ương là 849.398 triệu đồng; vốn ngân sách tỉnh là 87.869 triệu đồng; vốn vận động là 20.340 triệu đồng; vốn vay là 522.060 triệu đồng; vốn khác 20.340 triệu đồng).
+ Chương trình nhà ở sinh viên: Trong giai đoạn 2021-2030, sẽ triển khai 01 dự án nhà ở sinh viên cụm trường Tây thành phố Long Xuyên, với diện tích sàn xây dựng là 34.400 m2 sàn, đáp ứng nhu cầu cho khoảng 4.300 sinh viên. Tổng vốn đầu tư là 264.530 triệu đồng.
- Chương trình nhà ở xã hội cho nhóm đối tượng có thu nhập thấp: Trong giai đoạn 2016-2020, tổng diện tích nhà ở cần xây dựng để đáp ứng theo chỉ tiêu phát triển nhà đặt ra cho các nhóm đối tượng có thu nhập thấp khoảng 363.300 m2 sàn, tương đương với 5.450 căn nhà với tổng vốn đầu tư là 3.072.900 triệu đồng.
- Chương trình nhà ở công nhân tại các khu công nghiệp: Trong giai đoạn 2016-2020, tổng diện tích nhà ở cần xây dựng để đáp ứng theo chỉ tiêu phát triển nhà đặt ra cho các nhóm đối tượng có thu nhập thấp khoảng 137.700 m2 sàn, tương đương với 2.550 căn nhà với tổng vốn đầu tư là 820.300 triệu đồng.
- Chương trình nhà ở công vụ: Trong giai đoạn 2016-2020, phấn đấu đầu tư xây dựng khoảng 123 căn nhà ở công vụ dành cho đối tượng là cán bộ, công chức chủ yếu là giáo viên với tổng diện tích 7.380 m2 sàn, ước tổng vốn đầu tư 39.360 triệu đồng.
- Chương trình nhà ở tái định cư cho các hộ khu vực ven sông, kênh, rạch: Trong giai đoạn 2016-2020, cần xây dựng khoảng 2.108 căn có tổng diện tích là 126.480 m2 sàn, ước tổng vốn đầu tư 315.887 triệu đồng (trong đó vốn ngân sách và lồng ghép từ các chương trình là 210.487 triệu đồng). Trước mắt tập trung giải quyết 626 hộ sống ven sông, kênh, rạch tại thành phố Long Xuyên và thành phố Châu Đốc.
- Chương trình nhà ở cho người di dân vùng biên giới (từ Campuchia) về Việt Nam): Trong giai đoạn 2016-2020, sẽ triển khai hỗ trợ nhà ở cho những người di dân từ Campuchia về Việt Nam khoảng 700 căn, có diện tích 22.400 m2 với tổng vốn đầu tư là 28.000 triệu đồng, phân bổ đều cho các huyện, thị xã, thành phố.
3.4. Chương trình nhà ở thương mại: Trong giai đoạn 2016-2020, phấn đấu triển khai thực hiện 21 dự án trên địa bàn tỉnh, với quy mô 667 ha tương ứng khoảng 26.271 nền nhà.
3.5. Nhà ở dân tự xây dựng mới, cải tạo nâng cấp tại đô thị:
- Giai đoạn 2016-2020: Theo dự kiến số căn nhà cần xây dựng mới, cải tạo nâng cấp ước khoảng 10.378 căn (trong đó: Xây dựng mới là 3.113 căn; cải tạo nâng cấp là 7.265 căn) có tổng diện tích sàn xây dựng là 1.038.535 m2.
- Giai đoạn 2021-2030: Theo dự kiến số căn nhà cần xây dựng mới, cải tạo nâng cấp ước khoảng 14.574 căn (trong đó: Xây dựng mới là 8.744 căn; cải tạo nâng cấp là 5.830 căn) có tổng diện tích sàn xây dựng là 1.595.622 m2.
3.6. Nhà ở dân tự xây dựng mới, cải tạo nâng cấp tại nông thôn:
- Giai đoạn 2016-2020: Theo dự kiến số căn nhà cần xây dựng mới, cải tạo nâng cấp ước khoảng 16.708 căn (trong đó: Xây dựng mới là 5.013 căn; cải tạo nâng cấp là 11.695 căn) có tổng diện tích sàn xây dựng là 1.385.761 m2.
- Giai đoạn 2021-2030: Theo dự kiến số căn nhà cần xây dựng mới, cải tạo nâng cấp ước khoảng 35.868 căn (trong đó: Xây dựng mới là 21.521 căn; cải tạo nâng cấp là 14.347 căn) có tổng diện tích sàn xây dựng 2.592.900 m2.

Content:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh An Giang đến năm 2020 định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên Chương trình: Chương trình phát triển nhà ở tỉnh An Giang đến năm 2020 định hướng đến năm 2030.
2. Mục tiêu và yêu cầu:
a) Mục tiêu:
- Điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng nhà ở hiện nay trên địa bàn tỉnh và dự báo nhu cầu phát triển nhà ở của tỉnh đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2030.
- Dự báo nhu cầu nhà ở của các nhóm đối tượng: Người có công với cách mạng; người nghèo khu vực nông thôn; người thu nhập thấp tại đô thị; nhà ở cho cán bộ công chức, viên chức; nhà ở cho sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang; nhà ở công nhân tại các khu công nghiệp; nhà ở sinh viên, học sinh và các đối tượng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh từng giai đoạn làm cơ sở lập kế hoạch phát triển phù hợp.
- Dự báo quỹ đất cần thiết để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở của tỉnh.
- Xác định quy mô và các mô hình dự án phát triển nhà ở.
- Dự báo nhu cầu nhà ở của các nhóm đối tượng xã hội.
- Làm cơ sở để quản lý công tác phát triển nhà ở và triển khai thực hiện các dự án nhà ở trên địa bàn tỉnh; thu hút các nguồn vốn đầu tư phát triển nhà ở.
- Thúc đẩy phát triển thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh.
b) Yêu cầu:
- Công tác phát triển nhà ở tỉnh An Giang phải phù hợp với nhu cầu nhà ở của địa phương trong từng giai đoạn; đảm bảo tuân thủ pháp luật về nhà ở, quy hoạch, kế hoạch do các cấp phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành.
- Chỉ tiêu phát triển nhà ở, đặc biệt là chỉ tiêu nhà ở xã hội phải được xác định là một trong những chỉ tiêu cơ bản của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phù hợp với từng thời kỳ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Xác định quỹ đất để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội, nhà ở cho đối tượng có thu nhập thấp, người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh.
3. Các chỉ tiêu về nhà ở đến năm 2020 định hướng đến năm 2030:
3.1. Chỉ tiêu về diện tích bình quân nhà ở:
- Đến năm 2020, chỉ tiêu bình quân diện tích nhà ở phấn đấu đạt 21 m2/người (trong đó tại khu vực đô thị là 23,9 m2/người, khu vực nông thôn là 19,7 m2/người).
- Đến năm 2030, chỉ tiêu bình quân diện tích nhà ở phấn đấu đến năm 2030 là 27,3 m2/người (trong đó tại khu vực đô thị là 30 m2/người, khu vực nông thôn là 26 m2/người).
3.2. Chỉ tiêu về chất lượng nhà ở và đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người có thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh:
- Đến năm 2020, tỷ trọng nhà ở kiên cố và bán kiên cố toàn tỉnh đạt 85%; giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và nhà ở đơn sơ xuống còn 15%.
- Đến năm 2030, tỷ trọng nhà ở kiên cố và bán kiên cố toàn tỉnh đạt 95%; giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố và nhà ở đơn sơ xuống còn 5%.
- Tỷ lệ nhà xã hội tại các dự án phát triển nhà ở tại các đô thị loại III trở lên tối thiểu đạt 20% tổng số đơn vị nhà ở xây dựng mới tại các dự án, trong đó tập trung chính tại khu vực thành phố Long Xuyên, thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu.
- Tỷ lệ sinh viên, học sinh có nhu cầu về chỗ ở được đáp ứng vào khoảng trên 60%.
- Tỷ lệ nhà ở công nhân lao động tại các khu, cụm công nghiệp có nhu cầu về chỗ ở được đáp ứng vào khoảng trên 50%.
3.3. Chỉ tiêu về thực hiện các chương trình phát triển nhà ở sử dụng quỹ đất và nguồn vốn có liên quan đến ngân sách nhà nước:
- Các chương trình nhà ở có nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương:
+ Chương trình nhà ở cho người có công với cách mạng theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg: Trong giai đoạn 2016-2017, tỉnh sẽ tiếp tục triển khai thực hiện công tác hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở là 2.658 căn, với tổng diện tích 85.056 m2 sàn (diện tích nhà ở bình quân khoảng 32 m2/căn).
+ Chương trình nhà ở cho hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh theo Quyết định 33/2015/QĐ-TTg: Trong giai đoạn 2016-2020, tỉnh cần thực hiện hỗ trợ khoảng 5.752 căn nhà cho hộ nghèo có khó khăn về nhà ở, với tổng diện tích 138.048 m2 sàn (diện tích nhà ở tối thiểu khoảng 24 m2/căn).
+ Chương trình nhà ở cho các hộ thuộc đối tượng của Chương trình cụm, tuyến dân cư vượt lũ: Trong giai đoạn 2016-2020, sẽ triển khai thực hiện chương trình giai đoạn II mở rộng giải quyết cho 6.780 hộ thuộc đối tượng của chương trình, tương ứng khoảng 6.780 căn nhà, ước tổng diện tích 216.960 m2 sàn, có quy mô 162,72 ha. Tổng vốn đầu tư là 1.500.007 triệu đồng (trong đó: Vốn ngân sách trung ương là 849.398 triệu đồng; vốn ngân sách tỉnh là 87.869 triệu đồng; vốn vận động là 20.340 triệu đồng; vốn vay là 522.060 triệu đồng; vốn khác 20.340 triệu đồng).
+ Chương trình nhà ở sinh viên: Trong giai đoạn 2021-2030, sẽ triển khai 01 dự án nhà ở sinh viên cụm trường Tây thành phố Long Xuyên, với diện tích sàn xây dựng là 34.400 m2 sàn, đáp ứng nhu cầu cho khoảng 4.300 sinh viên. Tổng vốn đầu tư là 264.530 triệu đồng.
- Chương trình nhà ở xã hội cho nhóm đối tượng có thu nhập thấp: Trong giai đoạn 2016-2020, tổng diện tích nhà ở cần xây dựng để đáp ứng theo chỉ tiêu phát triển nhà đặt ra cho các nhóm đối tượng có thu nhập thấp khoảng 363.300 m2 sàn, tương đương với 5.450 căn nhà với tổng vốn đầu tư là 3.072.900 triệu đồng.
- Chương trình nhà ở công nhân tại các khu công nghiệp: Trong giai đoạn 2016-2020, tổng diện tích nhà ở cần xây dựng để đáp ứng theo chỉ tiêu phát triển nhà đặt ra cho các nhóm đối tượng có thu nhập thấp khoảng 137.700 m2 sàn, tương đương với 2.550 căn nhà với tổng vốn đầu tư là 820.300 triệu đồng.
- Chương trình nhà ở công vụ: Trong giai đoạn 2016-2020, phấn đấu đầu tư xây dựng khoảng 123 căn nhà ở công vụ dành cho đối tượng là cán bộ, công chức chủ yếu là giáo viên với tổng diện tích 7.380 m2 sàn, ước tổng vốn đầu tư 39.360 triệu đồng.
- Chương trình nhà ở tái định cư cho các hộ khu vực ven sông, kênh, rạch: Trong giai đoạn 2016-2020, cần xây dựng khoảng 2.108 căn có tổng diện tích là 126.480 m2 sàn, ước tổng vốn đầu tư 315.887 triệu đồng (trong đó vốn ngân sách và lồng ghép từ các chương trình là 210.487 triệu đồng). Trước mắt tập trung giải quyết 626 hộ sống ven sông, kênh, rạch tại thành phố Long Xuyên và thành phố Châu Đốc.
- Chương trình nhà ở cho người di dân vùng biên giới (từ Campuchia) về Việt Nam): Trong giai đoạn 2016-2020, sẽ triển khai hỗ trợ nhà ở cho những người di dân từ Campuchia về Việt Nam khoảng 700 căn, có diện tích 22.400 m2 với tổng vốn đầu tư là 28.000 triệu đồng, phân bổ đều cho các huyện, thị xã, thành phố.
3.4. Chương trình nhà ở thương mại: Trong giai đoạn 2016-2020, phấn đấu triển khai thực hiện 21 dự án trên địa bàn tỉnh, với quy mô 667 ha tương ứng khoảng 26.271 nền nhà.
3.5. Nhà ở dân tự xây dựng mới, cải tạo nâng cấp tại đô thị:
- Giai đoạn 2016-2020: Theo dự kiến số căn nhà cần xây dựng mới, cải tạo nâng cấp ước khoảng 10.378 căn (trong đó: Xây dựng mới là 3.113 căn; cải tạo nâng cấp là 7.265 căn) có tổng diện tích sàn xây dựng là 1.038.535 m2.
- Giai đoạn 2021-2030: Theo dự kiến số căn nhà cần xây dựng mới, cải tạo nâng cấp ước khoảng 14.574 căn (trong đó: Xây dựng mới là 8.744 căn; cải tạo nâng cấp là 5.830 căn) có tổng diện tích sàn xây dựng là 1.595.622 m2.
3.6. Nhà ở dân tự xây dựng mới, cải tạo nâng cấp tại nông thôn:
- Giai đoạn 2016-2020: Theo dự kiến số căn nhà cần xây dựng mới, cải tạo nâng cấp ước khoảng 16.708 căn (trong đó: Xây dựng mới là 5.013 căn; cải tạo nâng cấp là 11.695 căn) có tổng diện tích sàn xây dựng là 1.385.761 m2.
- Giai đoạn 2021-2030: Theo dự kiến số căn nhà cần xây dựng mới, cải tạo nâng cấp ước khoảng 35.868 căn (trong đó: Xây dựng mới là 21.521 căn; cải tạo nâng cấp là 14.347 căn) có tổng diện tích sàn xây dựng 2.592.900 m2.