Document: Điều 31 Nghị định 76/2000/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi)

Type: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2000", "sign_number": "76/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2000", "sign_number": "76/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2000", "sign_number": "76/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2000", "sign_number": "76/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}
Signer: {"issuing_agency": "Chính phủ", "promulgation_date": "15/12/2000", "sign_number": "76/2000/NĐ-CP", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Nghị định"}

Full Text:
Điều 31 Nghị định 76/2000/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản (sửa đổi) có nội dung như sau:

Điều 31. Mức chi phí thăm dò tối thiểu tính bằng đơn vị đồng Việt Nam/km2/năm là chi phí tối thiểu để thực hiện các nhiệm vụ thi công kỹ thuật về thăm dò khoáng sản trên một đơn vị diện tích thăm dò một kilômet (1km2) trong một năm kể từ ngày giấy phép có hiệu lực.
Bộ Công nghiệp phê duyệt mức chi phí thăm dò tối thiểu đối với các đề án sử dụng vốn nhà nước hoặc chấp thuận đối với các đề án không sử dụng vốn nhà nước khi cấp hoặc gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản.

Content:
Điều 31. Mức chi phí thăm dò tối thiểu tính bằng đơn vị đồng Việt Nam/km2/năm là chi phí tối thiểu để thực hiện các nhiệm vụ thi công kỹ thuật về thăm dò khoáng sản trên một đơn vị diện tích thăm dò một kilômet (1km2) trong một năm kể từ ngày giấy phép có hiệu lực.
Bộ Công nghiệp phê duyệt mức chi phí thăm dò tối thiểu đối với các đề án sử dụng vốn nhà nước hoặc chấp thuận đối với các đề án không sử dụng vốn nhà nước khi cấp hoặc gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản.