Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 38/2005/QĐ.UBNDT sửa đổi Quy định số lượng, chức danh, chế độ

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "04/04/2005", "sign_number": "38/2005/QĐ.UBNDT", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "04/04/2005", "sign_number": "38/2005/QĐ.UBNDT", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "04/04/2005", "sign_number": "38/2005/QĐ.UBNDT", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "04/04/2005", "sign_number": "38/2005/QĐ.UBNDT", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Sóc Trăng", "promulgation_date": "04/04/2005", "sign_number": "38/2005/QĐ.UBNDT", "signer": "Huỳnh Thành Hiệp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 38/2005/QĐ.UBNDT sửa đổi Quy định số lượng, chức danh, chế độ

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản quy định về số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách, không chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 79/2004/QĐ.UBNDT, ngày 09/09/2004 của UBND tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
...
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
" Điều 4. Số lượng, chức danh cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã:
Số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã được bố trí tăng theo quy mô dân số của từng loại đơn vị xã:
1. Đơn vị xã có dưới 10.000 dân:
Được bố trí 20 cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã gồm các chức danh sau:
Khối Đảng (cán bộ chuyên trách):
1.1. Bí thư Đảng uỷ kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
1.2. Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác Đảng) kiêm Trưởng Khối vận.
Khối Đoàn thể (cán bộ chuyên trách):
1.3. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc.
1.4. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.
1.5. Chủ tịch Hội Nông dân.
1.6. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
1.7. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Khối Chính quyền:
- Cán bộ chuyên trách:
1.8. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
1.9. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân.
+ Đối với xã: Chủ tịch phụ trách chung, khối nội chính, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội xã.
+ Đối với phường, thị trấn: Chủ tịch phụ trách chung, khối nội chính, quản lý công tác quy hoạch đô thị.
1.10. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:
+ Đối với xã: Phó Chủ tịch phụ trách khối kinh tế - tài chính, xây dựng, giao thông, nhà đất và tài nguyên - môi trường.
+ Đối với phường, thị trấn: Phó Chủ tịch phụ trách khối kinh tế - tài chính, xây dựng cơ sở hạ tầng, khoa học - công nghệ, nhà đất và tài nguyên - môi trường.
1.11. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phụ trách khối văn hoá - xã hội và các lĩnh vực xã hội khác.
- Công chức cấp xã:
1.12. Uỷ viên Uỷ ban nhân dân phụ trách quân sự trực tiếp làm Chỉ huy trưởng Quân sự.
1.13. Uỷ viên Uỷ ban nhân dân phụ trách Công an trực tiếp làm Trưởng Công an.
1.14. Công chức chuyên môn văn phòng - thống kê.
1.15. Công chức chuyên môn tài chính - kế toán.
1.16. Công chức chuyên môn địa chính - xây dựng.
1.17. Công chức chuyên môn văn hoá - xã hội.
1.18. Công chức chuyên môn tư pháp - hộ tịch.
1.19. Công chức chuyên môn văn phòng - thống kê làm nhiệm vụ Văn phòng Đảng uỷ.
1.20. Phó Chỉ huy trưởng Quân sự.
2. Đơn vị xã có từ 10.000 dân đến dưới 13.000 dân:
Được bố trí 21 cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã, gồm 20 chức danh quy định tại khoản 1, Điều 4 (sửa đổi) và 01 công chức chuyên môn tư pháp - hộ tịch làm nhiệm vụ Phó trưởng Công an.
3. Đơn vị xã có từ 13.000 dân đến dưới 16.000 dân:
Được bố trí 22 cán bộ chuyên trách, công chức, gồm 20 chức danh quy định tại khoản 1, Điều 4 (sửa đổi) và bố trí thêm:
+ 01 công chức chuyên môn tư pháp - hộ tịch làm nhiệm vụ Phó trưởng Công an.
+ 01 công chức chuyên môn văn phòng - thống kê làm nhiệm vụ Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ.
4. Đơn vị xã có từ 16.000 dân đến dưới 19.000 dân:
Được bố trí 23 cán bộ chuyên trách, công chức, gồm 20 chức danh quy định tại khoản 1, Điều 4 (sửa đổi) và bố trí thêm:
+ 01 công chức chuyên môn tư pháp - hộ tịch làm nhiệm vụ Phó trưởng Công an.
+ 01 công chức chuyên môn văn phòng - thống kê làm nhiệm vụ Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ.
+ 01 công chức chuyên môn địa chính - xây dựng làm nhiệm vụ kế hoạch, giao thông, thuỷ lợi, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp.
5. Đơn vị xã có từ 19.000 dân đến dưới 22.000 dân:
Được bố trí 24 cán bộ chuyên trách, công chức, gồm 20 chức danh quy định tại khoản 1, Điều 4 (sửa đổi) và bố trí thêm:
+ 01 công chức chuyên môn tư pháp - hộ tịch làm nhiệm vụ Phó trưởng Công an.
+ 01 công chức chuyên môn văn phòng - thống kê làm nhiệm vụ Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ.
+ 01 công chức chuyên môn địa chính - xây dựng làm nhiệm vụ kế hoạch, giao thông, thuỷ lợi, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp.
+ 01 công chức chuyên môn văn hoá - xã hội làm nhiệm vụ lao động - thương binh và xã hội.

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
" Điều 4. Số lượng, chức danh cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã:
Số lượng cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã được bố trí tăng theo quy mô dân số của từng loại đơn vị xã:
1. Đơn vị xã có dưới 10.000 dân:
Được bố trí 20 cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã gồm các chức danh sau:
Khối Đảng (cán bộ chuyên trách):
1.1. Bí thư Đảng uỷ kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
1.2. Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác Đảng) kiêm Trưởng Khối vận.
Khối Đoàn thể (cán bộ chuyên trách):
1.3. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc.
1.4. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.
1.Chủ tịch Hội Nông dân.
1.6. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
1.7. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Khối Chính quyền:
- Cán bộ chuyên trách:
1.8. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
1.9. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân.
+ Đối với xã: Chủ tịch phụ trách chung, khối nội chính, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội xã.
+ Đối với phường, thị trấn: Chủ tịch phụ trách chung, khối nội chính, quản lý công tác quy hoạch đô thị.
1.10. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:
+ Đối với xã: Phó Chủ tịch phụ trách khối kinh tế - tài chính, xây dựng, giao thông, nhà đất và tài nguyên - môi trường.
+ Đối với phường, thị trấn: Phó Chủ tịch phụ trách khối kinh tế - tài chính, xây dựng cơ sở hạ tầng, khoa học - công nghệ, nhà đất và tài nguyên - môi trường.
1.11. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phụ trách khối văn hoá - xã hội và các lĩnh vực xã hội khác.
- Công chức cấp xã:
1.12. Uỷ viên Uỷ ban nhân dân phụ trách quân sự trực tiếp làm Chỉ huy trưởng Quân sự.
1.13. Uỷ viên Uỷ ban nhân dân phụ trách Công an trực tiếp làm Trưởng Công an.
1.14. Công chức chuyên môn văn phòng - thống kê.
1.1Công chức chuyên môn tài chính - kế toán.
1.16. Công chức chuyên môn địa chính - xây dựng.
1.17. Công chức chuyên môn văn hoá - xã hội.
1.18. Công chức chuyên môn tư pháp - hộ tịch.
1.19. Công chức chuyên môn văn phòng - thống kê làm nhiệm vụ Văn phòng Đảng uỷ.
1.20. Phó Chỉ huy trưởng Quân sự.
2. Đơn vị xã có từ 10.000 dân đến dưới 13.000 dân:
Được bố trí 21 cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã, gồm 20 chức danh quy định tại khoản 1, Điều 4 (sửa đổi) và 01 công chức chuyên môn tư pháp - hộ tịch làm nhiệm vụ Phó trưởng Công an.
3. Đơn vị xã có từ 13.000 dân đến dưới 16.000 dân:
Được bố trí 22 cán bộ chuyên trách, công chức, gồm 20 chức danh quy định tại khoản 1, Điều 4 (sửa đổi) và bố trí thêm:
+ 01 công chức chuyên môn tư pháp - hộ tịch làm nhiệm vụ Phó trưởng Công an.
+ 01 công chức chuyên môn văn phòng - thống kê làm nhiệm vụ Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ.
4. Đơn vị xã có từ 16.000 dân đến dưới 19.000 dân:
Được bố trí 23 cán bộ chuyên trách, công chức, gồm 20 chức danh quy định tại khoản 1, Điều 4 (sửa đổi) và bố trí thêm:
+ 01 công chức chuyên môn tư pháp - hộ tịch làm nhiệm vụ Phó trưởng Công an.
+ 01 công chức chuyên môn văn phòng - thống kê làm nhiệm vụ Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ.
+ 01 công chức chuyên môn địa chính - xây dựng làm nhiệm vụ kế hoạch, giao thông, thuỷ lợi, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp.
Đơn vị xã có từ 19.000 dân đến dưới 22.000 dân:
Được bố trí 24 cán bộ chuyên trách, công chức, gồm 20 chức danh quy định tại khoản 1, Điều 4 (sửa đổi) và bố trí thêm:
+ 01 công chức chuyên môn tư pháp - hộ tịch làm nhiệm vụ Phó trưởng Công an.
+ 01 công chức chuyên môn văn phòng - thống kê làm nhiệm vụ Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ.
+ 01 công chức chuyên môn địa chính - xây dựng làm nhiệm vụ kế hoạch, giao thông, thuỷ lợi, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp.
+ 01 công chức chuyên môn văn hoá - xã hội làm nhiệm vụ lao động - thương binh và xã hội.