Document: Điều 1 Quyết định 1578/QĐ-BTTTT 2008 ứng dụng công nghệ thông tin cơ quan nhà nước 2009 2010 Sóc Trăng

Type: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/10/2008", "sign_number": "1578/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/10/2008", "sign_number": "1578/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/10/2008", "sign_number": "1578/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/10/2008", "sign_number": "1578/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Thông tin và Truyền thông", "promulgation_date": "24/10/2008", "sign_number": "1578/QĐ-BTTTT", "signer": "Lê Doãn Hợp", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1578/QĐ-BTTTT 2008 ứng dụng công nghệ thông tin cơ quan nhà nước 2009 2010 Sóc Trăng có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009-2010 của tỉnh Sóc Trăng (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung đến năm 2010:
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước để chuyển dần thói quen làm việc dựa trên công văn, tài liệu giấy sang phong cách làm việc dựa trên công văn, tài liệu điện tử trong môi trường nối mạng và hệ thống thông tin trợ giúp.
- Tích cực sử dụng mạng máy tính và Internet để cung cấp thông tin phục vụ cán bộ, công chức, người dân và doanh nghiệp.
- Cung cấp một số dịch vụ hành chính công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2010:
a) Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các cơ quan nhà nước:
Hướng đến xây dựng cơ quan điện tử:
- Bảo đảm 90% (năm 2009 là 60%) các thông tin chỉ đạo, điều hành của các cấp lãnh đạo tỉnh được đưa lên cổng thông tin điện tử của tỉnh.
- Tỷ lệ cán bộ, công chức sử dụng thư điện tử cho công việc ở cấp tỉnh là 80% (dự kiến đến cuối năm 2008 đạt 30%, cuối năm 2009 đạt 50%), tới cấp huyện là 50% (dự kiến cuối năm 2008 đạt 10%, cuối năm 2009 đạt 20%).
- Triển khai sử dụng phần mềm ứng dụng quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng tại Văn phòng UBND tỉnh, tỷ lệ triển khai cho các đơn vị trực thuộc UBND tỉnh trên địa bàn thành phố là 70% (dự kiến cuối năm 2008 đạt 20%, cuối năm 2009 đạt 50%), tỷ lệ triển khai cho Văn phòng UBND cấp huyện là 50% (dự kiến cuối năm 2008 đạt 20%, cuối năm 2009 đạt 30%).
- Nâng tỷ lệ trung bình máy tính/cán bộ, công chức ở các đơn vị cấp tỉnh đạt khoảng 60%-70% (dự kiến cuối năm 2009 là 40%-50%), các đơn vị cấp huyện đạt khoảng 40%-50%, các đơn vị cấp xã, phường, thị trấn đạt khoảng 20%-30%. Đa số các máy tính được kết nối mạng.
- Giảm thiểu việc sử dụng giấy tờ; hầu hết cán bộ, công chức nhà nước có điều kiện khai thác thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho công việc.
- Đến năm 2010, thông tin liên lạc kết nối các cơ quan, đơn vị ở xa được thực hiện chủ yếu qua các hình thức truyền thông cơ bản như: Thư điện tử, Điện thoại, Fax, Hội nghị và họp truyền hình từ xa.
b) Phục vụ người dân và doanh nghiệp:
- Bảo đảm hoàn thiện cổng thông tin điện tử với đầy đủ thông tin theo Điều 28 Luật Công nghệ thông tin.
- Bảo đảm Cổng thông tin điện tử của tỉnh có cung cấp dịch vụ hành chính công mức độ 2 cho người dân và doanh nghiệp.
c) Xây dựng nền tảng cho Chính quyền điện tử:
Bảo đảm các ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh từng bước được triển khai thống nhất, đồng bộ trên một kiến trúc chung của quốc gia, với một hạ tầng thông tin hiện đại, tốc độ cao và môi trường pháp lý phù hợp.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các cơ quan nhà nước:
Kế thừa các kết quả đã đạt được, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các hệ thống thông tin số phục vụ sự chỉ đạo, điều hành và quản lý của HĐND, UBND tỉnh. Cố gắng hoàn thành các nội dung sau đây:
1.1. Triển khai Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành cho các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thành phố:

Content:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009-2010 của tỉnh Sóc Trăng (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung đến năm 2010:
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước để chuyển dần thói quen làm việc dựa trên công văn, tài liệu giấy sang phong cách làm việc dựa trên công văn, tài liệu điện tử trong môi trường nối mạng và hệ thống thông tin trợ giúp.
- Tích cực sử dụng mạng máy tính và Internet để cung cấp thông tin phục vụ cán bộ, công chức, người dân và doanh nghiệp.
- Cung cấp một số dịch vụ hành chính công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2010:
a) Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các cơ quan nhà nước:
Hướng đến xây dựng cơ quan điện tử:
- Bảo đảm 90% (năm 2009 là 60%) các thông tin chỉ đạo, điều hành của các cấp lãnh đạo tỉnh được đưa lên cổng thông tin điện tử của tỉnh.
- Tỷ lệ cán bộ, công chức sử dụng thư điện tử cho công việc ở cấp tỉnh là 80% (dự kiến đến cuối năm 2008 đạt 30%, cuối năm 2009 đạt 50%), tới cấp huyện là 50% (dự kiến cuối năm 2008 đạt 10%, cuối năm 2009 đạt 20%).
- Triển khai sử dụng phần mềm ứng dụng quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng tại Văn phòng UBND tỉnh, tỷ lệ triển khai cho các đơn vị trực thuộc UBND tỉnh trên địa bàn thành phố là 70% (dự kiến cuối năm 2008 đạt 20%, cuối năm 2009 đạt 50%), tỷ lệ triển khai cho Văn phòng UBND cấp huyện là 50% (dự kiến cuối năm 2008 đạt 20%, cuối năm 2009 đạt 30%).
- Nâng tỷ lệ trung bình máy tính/cán bộ, công chức ở các đơn vị cấp tỉnh đạt khoảng 60%-70% (dự kiến cuối năm 2009 là 40%-50%), các đơn vị cấp huyện đạt khoảng 40%-50%, các đơn vị cấp xã, phường, thị trấn đạt khoảng 20%-30%. Đa số các máy tính được kết nối mạng.
- Giảm thiểu việc sử dụng giấy tờ; hầu hết cán bộ, công chức nhà nước có điều kiện khai thác thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho công việc.
- Đến năm 2010, thông tin liên lạc kết nối các cơ quan, đơn vị ở xa được thực hiện chủ yếu qua các hình thức truyền thông cơ bản như: Thư điện tử, Điện thoại, Fax, Hội nghị và họp truyền hình từ xa.
b) Phục vụ người dân và doanh nghiệp:
- Bảo đảm hoàn thiện cổng thông tin điện tử với đầy đủ thông tin theo Điều 28 Luật Công nghệ thông tin.
- Bảo đảm Cổng thông tin điện tử của tỉnh có cung cấp dịch vụ hành chính công mức độ 2 cho người dân và doanh nghiệp.
c) Xây dựng nền tảng cho Chính quyền điện tử:
Bảo đảm các ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh từng bước được triển khai thống nhất, đồng bộ trên một kiến trúc chung của quốc gia, với một hạ tầng thông tin hiện đại, tốc độ cao và môi trường pháp lý phù hợp.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các cơ quan nhà nước:
Kế thừa các kết quả đã đạt được, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các hệ thống thông tin số phục vụ sự chỉ đạo, điều hành và quản lý của HĐND, UBND tỉnh. Cố gắng hoàn thành các nội dung sau đây:
1.1. Triển khai Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành cho các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thành phố: