Document: Điều 1 Quyết định 2586/QĐ-UBND phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Bình Phước 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "17/10/2016", "sign_number": "2586/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "17/10/2016", "sign_number": "2586/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "17/10/2016", "sign_number": "2586/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "17/10/2016", "sign_number": "2586/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Phước", "promulgation_date": "17/10/2016", "sign_number": "2586/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Trăm", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 2586/QĐ-UBND phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Bình Phước 2016 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Bình Phước năm 2016 với các nội dung chủ yếu như sau:
I. Phạm vi kiểm kê rừng
Trên phạm vi 51 xã, phường, thị trấn thuộc 9 huyện, thị xã tỉnh Bình Phước.
II. Kết quả kiểm kê rừng
1. Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp
Tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp năm 2016 là 174.580,6 ha, trong đó:
a) Diện tích đất có rừng 148.484,4 ha
- Rừng tự nhiên: 56.387,4 ha
- Rừng trồng thành rừng: 92.097,0 ha
b) Diện tích đất chưa có rừng: 26.096,1 ha
- Đất mới trồng rừng chưa thành rừng: 12.762,3 ha
- Đất trống có cây gỗ tái sinh: 2.199,7 ha
- Đất trống không có cây gỗ tái sinh: 3.253,4 ha
- Đất có cây nông nghiệp: 5.832,2 ha
- Đất khác: 2.048,6 ha
2. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp phân theo chức năng của rừng
a) Diện tích trong quy hoạch 3 loại rừng: 173.214,4 ha, trong đó:
- Đặc dụng: 31.229,8 ha (rừng tự nhiên: 30.245,9 ha; rừng trồng: 649,5 ha; đất chưa có rừng: 334,5 ha);
- Phòng hộ: 43.262,8 ha (rừng tự nhiên: 11.972,9 ha; rừng trồng: 25.704,2 ha; đất chưa có rừng: 5.585,7 ha), trong đó rừng phòng hộ đầu nguồn là 36.525,9 ha, rừng phòng hộ biên giới là 6.736,9 ha;
- Sản xuất: 98.721,8 ha (rừng tự nhiên: 13.823,9 ha; rừng trồng: 65.250,4 ha; đất chưa có rừng: 19.647,4 ha).
b) Diện tích rừng ngoài quy hoạch: 1.366,2 ha (rừng tự nhiên: 344,7 ha; rừng trồng: 493,0 ha; đất đã trồng nhưng chưa thành rừng: 528,5 ha).
3. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp phân theo nhóm chủ quản lý
a) Chủ rừng nhóm II:
(gồm 85 tổ chức là các Ban quản lý rừng, Công ty, doanh nghiệp và đơn vị vũ trang) quản lý diện tích 173.881,2 ha rừng và đất chưa có rừng, trong đó:
- Các Ban quản lý rừng đặc dụng quản lý: 31.229,8 ha, bao gồm:
+ Đất có rừng: 30.895,3 ha (rừng tự nhiên: 30.245,9 ha; rừng trồng thành rừng 649,5 ha);
+ Đất chưa có rừng: 334,5 ha (đất đã trồng nhưng chưa thành rừng: 59,2 ha; các loại đất trồng và đất khác: 275,3 ha).
- Các Ban quản lý rừng phòng hộ quản lý: 65.676,2 ha, bao gồm:
+ Đất có rừng: 52.851,4 ha (rừng tự nhiên: 5.908,7 ha; rừng trồng thành rừng 46.942,8 ha);
+ Đất chưa có rừng: 12.824,8 ha (đất đã trồng nhưng chưa thành rừng: 6.597,0 ha; các loại đất trồng và đất khác: 6.227,8 ha).
- Các Công ty lâm nghiệp (Công ty cao su) quản lý: 55.117,1 ha, bao gồm:
+ Đất có rừng: 47.702,9 ha (rừng tự nhiên: 19.347,7 ha; rừng trồng thành rừng 28.355,3 ha).
+ Đất chưa có rừng: 7.414,2 ha (đất đã trồng nhưng chưa thành rừng: 3.276.1 ha; các loại đất trồng và đất khác: 4.138,6 ha).
- Các doanh nghiệp tư nhân quản lý: 14.964,0 ha, bao gồm:
+ Đất có rừng: 11.427,3 ha (rừng tự nhiên: 430,5 ha; rừng trồng thành rừng 10.996.9 ha).
+ Đất chưa có rừng: 3.536,7 ha (đất đã trồng nhưng chưa thành rừng: 2.150.2 ha; các loại đất trống và đất khác: 1.386,4 ha).
- Các đơn vị vũ trang quản lý: 1.502,6 ha, bao gồm:
+ Đất có rừng: 1.108,0 ha (rừng tự nhiên: 39,1 ha; rừng trồng thành rừng 1.068.9 ha);
+ Đất chưa có rừng: 394,6 ha (đất đã trồng nhưng chưa thành rừng: 66,8 ha; các loại đất trống và đất khác: 327,8 ha).
- Các đối tượng khác quản lý 5.391,5 ha, bao gồm:
+ Đất có rừng: 3.851,8 ha (rừng tự nhiên: 192,7 ha; rừng trồng thành rừng 3.659.1 ha);
+ Đất chưa có rừng: 1.539,7 ha (đất đã trồng nhưng chưa thành rừng: 567,8 ha; các loại đất trống và đất khác: 971,9 ha).
b) Chủ rừng nhóm I: (gồm 12 hộ gia đình, nhóm hộ gia đình, cộng đồng và 13 UBND xã) quản lý 699,3 ha, bao gồm:
+ Đất có rừng: 647,7 ha (rừng tự nhiên: 222,9 ha; rừng trồng thành rừng 424,8 ha);
+ Đất chưa có rừng: 51,7 ha (đất đã trồng nhưng chưa thành rừng: 45,2 ha; các loại đất trống và đất khác: 6,5 ha).
4. Trữ lượng các loại rừng
- Tổng trữ lượng gỗ: 11.034.893 m3 (trữ lượng gỗ trong quy hoạch lâm nghiệp: 10.948.379 m3; trữ lượng gỗ ngoài quy hoạch: 86.514 m3).
+ Trữ lượng gỗ rừng tự nhiên: 7.966.968 m3.
+ Trữ lượng gỗ rừng trồng: 3.067.925 m3.
- Tổng số cây Tre, Nứa các loại là 207.699,7 ngàn cây (rừng tự nhiên 207.613,1 ngàn cây, rừng trồng 86,6 ngàn cây).
5. Độ che phủ rừng toàn tỉnh
Độ che phủ rừng tỉnh Bình Phước tại thời điểm kiểm kê rừng là 21,59% (nếu tính cả diện tích 12.762,3 ha đất đã trồng nhưng chưa thành rừng thì tỷ lệ che phủ rừng tại thời điểm kiểm kê rừng là 23,45%).
(Chi tiết kèm theo 08 Phụ biểu tổng hợp kết quả kiểm kê rừng cấp tỉnh).
III. Thành quả Phương án
1. Hệ thống số liệu kiểm kê rừng:
Hệ thống 08 biểu tổng hợp kiểm kê rừng được tổng hợp theo đơn vị hành chính các cấp (xã, huyện, tỉnh) và chủ rừng nhóm II, cụ thể:
- Diện tích các loại rừng và đất lâm nghiệp phân theo mục đích sử dụng;
- Trữ lượng các loại rừng phân theo mục đích sử dụng;
- Diện tích rừng và đất lâm nghiệp phân theo chủ quản lý;
- Trữ lượng các loại rừng phân theo chủ quản lý;
- Diện tích rừng trồng phân theo loài cây và cấp tuổi;
- Trữ lượng rừng trồng phân theo loài cây và cấp tuổi;
- Tổng độ che phủ rừng;
- Tổng hợp tình trạng quản lý diện tích rừng và đất lâm nghiệp.
2. Hệ thống bản đồ kiểm kê rừng:
Hệ thống bản đồ kiểm kê rừng theo tọa độ VN2000 (gồm: bản đồ kiểm kê rừng; bản đồ hiện trạng rừng, bản đồ chủ quản lý rừng) được biên tập theo đơn vị hành chính các cấp (xã, huyện, tỉnh) và chủ rừng nhóm II, cụ thể:
- Cấp xã (tỷ lệ bản đồ 1/10.000). Số lượng: 51 xã, phường, thị trấn;
- Cấp huyện (tỷ lệ bản đồ 1/50.000). Số lượng: 9 huyện, thị xã;
- Cấp tỉnh (tỷ lệ bản đồ 1/100.000);
3. Hồ sơ quản lý cho chủ rừng và chính quyền các cấp:
- Lập hồ sơ quản lý cho chủ rừng (gồm: 12 hồ sơ quản lý cho chủ rừng nhóm I và 85 hồ sơ quản lý cho chủ rừng nhóm II. Riêng chủ rừng quản lý nhóm I là UBND xã đã được thiết lập trong sổ quản lý rừng).
- Lập hồ sơ quản lý rừng cấp xã (gồm: sổ quản lý rừng; 08 biểu tổng hợp kết quả kiểm kê rừng), số lượng 51 xã, phường, thị trấn.
- Lập hồ sơ quản lý rừng cấp huyện (gồm: sổ theo dõi giao đất, giao rừng cho các chủ quản lý; 08 biểu tổng hợp kết quả kiểm kê rừng), số lượng 9 huyện, thị xã.
- Lập hồ sơ quản lý rừng cấp tỉnh (gồm: sổ theo dõi giao đất, giao rừng cho các chủ quản lý; 08 biểu tổng hợp kết quả kiểm kê rừng); cơ sở dữ liệu được cập nhật vào phần mềm kiểm kê rừng.
(Hệ thống mẫu biểu lập hồ sơ quản lý rừng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
4. Cơ sở dữ liệu kiểm kê rừng:
Toàn bộ số liệu, bản đồ kiểm kê rừng được lưu trong phần mềm “Quản lý dữ liệu điều tra, kiểm kê rừng” chi tiết đến lô kiểm kê, chủ rừng giúp cho người sử dụng cũng như các cơ quan quản lý nhà nước từ Trung ương tới địa phương khai thác, sử dụng.

Content:
Điều 1. Phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Bình Phước năm 2016 với các nội dung chủ yếu như sau:
I. Phạm vi kiểm kê rừng
Trên phạm vi 51 xã, phường, thị trấn thuộc 9 huyện, thị xã tỉnh Bình Phước.
II. Kết quả kiểm kê rừng
1. Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp
Tổng diện tích rừng và đất lâm nghiệp năm 2016 là 174.580,6 ha, trong đó:
a) Diện tích đất có rừng 148.484,4 ha
- Rừng tự nhiên: 56.387,4 ha
- Rừng trồng thành rừng: 92.097,0 ha
b) Diện tích đất chưa có rừng: 26.096,1 ha
- Đất mới trồng rừng chưa thành rừng: 12.762,3 ha
- Đất trống có cây gỗ tái sinh: 2.199,7 ha
- Đất trống không có cây gỗ tái sinh: 3.253,4 ha
- Đất có cây nông nghiệp: 5.832,2 ha
- Đất khác: 2.048,6 ha
2. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp phân theo chức năng của rừng
a) Diện tích trong quy hoạch 3 loại rừng: 173.214,4 ha, trong đó:
- Đặc dụng: 31.229,8 ha (rừng tự nhiên: 30.245,9 ha; rừng trồng: 649,5 ha; đất chưa có rừng: 334,5 ha);
- Phòng hộ: 43.262,8 ha (rừng tự nhiên: 11.972,9 ha; rừng trồng: 25.704,2 ha; đất chưa có rừng: 5.585,7 ha), trong đó rừng phòng hộ đầu nguồn là 36.525,9 ha, rừng phòng hộ biên giới là 6.736,9 ha;
- Sản xuất: 98.721,8 ha (rừng tự nhiên: 13.823,9 ha; rừng trồng: 65.250,4 ha; đất chưa có rừng: 19.647,4 ha).
b) Diện tích rừng ngoài quy hoạch: 1.366,2 ha (rừng tự nhiên: 344,7 ha; rừng trồng: 493,0 ha; đất đã trồng nhưng chưa thành rừng: 528,5 ha).
3. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp phân theo nhóm chủ quản lý
a) Chủ rừng nhóm II:
(gồm 85 tổ chức là các Ban quản lý rừng, Công ty, doanh nghiệp và đơn vị vũ trang) quản lý diện tích 173.881,2 ha rừng và đất chưa có rừng, trong đó:
- Các Ban quản lý rừng đặc dụng quản lý: 31.229,8 ha, bao gồm:
+ Đất có rừng: 30.895,3 ha (rừng tự nhiên: 30.245,9 ha; rừng trồng thành rừng 649,5 ha);
+ Đất chưa có rừng: 334,5 ha (đất đã trồng nhưng chưa thành rừng: 59,2 ha; các loại đất trồng và đất khác: 275,3 ha).
- Các Ban quản lý rừng phòng hộ quản lý: 65.676,2 ha, bao gồm:
+ Đất có rừng: 52.851,4 ha (rừng tự nhiên: 5.908,7 ha; rừng trồng thành rừng 46.942,8 ha);
+ Đất chưa có rừng: 12.824,8 ha (đất đã trồng nhưng chưa thành rừng: 6.597,0 ha; các loại đất trồng và đất khác: 6.227,8 ha).
- Các Công ty lâm nghiệp (Công ty cao su) quản lý: 55.117,1 ha, bao gồm:
+ Đất có rừng: 47.702,9 ha (rừng tự nhiên: 19.347,7 ha; rừng trồng thành rừng 28.355,3 ha).
+ Đất chưa có rừng: 7.414,2 ha (đất đã trồng nhưng chưa thành rừng: 3.276.1 ha; các loại đất trồng và đất khác: 4.138,6 ha).
- Các doanh nghiệp tư nhân quản lý: 14.964,0 ha, bao gồm:
+ Đất có rừng: 11.427,3 ha (rừng tự nhiên: 430,5 ha; rừng trồng thành rừng 10.996.9 ha).
+ Đất chưa có rừng: 3.536,7 ha (đất đã trồng nhưng chưa thành rừng: 2.150.2 ha; các loại đất trống và đất khác: 1.386,4 ha).
- Các đơn vị vũ trang quản lý: 1.502,6 ha, bao gồm:
+ Đất có rừng: 1.108,0 ha (rừng tự nhiên: 39,1 ha; rừng trồng thành rừng 1.068.9 ha);
+ Đất chưa có rừng: 394,6 ha (đất đã trồng nhưng chưa thành rừng: 66,8 ha; các loại đất trống và đất khác: 327,8 ha).
- Các đối tượng khác quản lý 5.391,5 ha, bao gồm:
+ Đất có rừng: 3.851,8 ha (rừng tự nhiên: 192,7 ha; rừng trồng thành rừng 3.659.1 ha);
+ Đất chưa có rừng: 1.539,7 ha (đất đã trồng nhưng chưa thành rừng: 567,8 ha; các loại đất trống và đất khác: 971,9 ha).
b) Chủ rừng nhóm I: (gồm 12 hộ gia đình, nhóm hộ gia đình, cộng đồng và 13 UBND xã) quản lý 699,3 ha, bao gồm:
+ Đất có rừng: 647,7 ha (rừng tự nhiên: 222,9 ha; rừng trồng thành rừng 424,8 ha);
+ Đất chưa có rừng: 51,7 ha (đất đã trồng nhưng chưa thành rừng: 45,2 ha; các loại đất trống và đất khác: 6,5 ha).
4. Trữ lượng các loại rừng
- Tổng trữ lượng gỗ: 11.034.893 m3 (trữ lượng gỗ trong quy hoạch lâm nghiệp: 10.948.379 m3; trữ lượng gỗ ngoài quy hoạch: 86.514 m3).
+ Trữ lượng gỗ rừng tự nhiên: 7.966.968 m3.
+ Trữ lượng gỗ rừng trồng: 3.067.925 m3.
- Tổng số cây Tre, Nứa các loại là 207.699,7 ngàn cây (rừng tự nhiên 207.613,1 ngàn cây, rừng trồng 86,6 ngàn cây).
5. Độ che phủ rừng toàn tỉnh
Độ che phủ rừng tỉnh Bình Phước tại thời điểm kiểm kê rừng là 21,59% (nếu tính cả diện tích 12.762,3 ha đất đã trồng nhưng chưa thành rừng thì tỷ lệ che phủ rừng tại thời điểm kiểm kê rừng là 23,45%).
(Chi tiết kèm theo 08 Phụ biểu tổng hợp kết quả kiểm kê rừng cấp tỉnh).
III. Thành quả Phương án
1. Hệ thống số liệu kiểm kê rừng:
Hệ thống 08 biểu tổng hợp kiểm kê rừng được tổng hợp theo đơn vị hành chính các cấp (xã, huyện, tỉnh) và chủ rừng nhóm II, cụ thể:
- Diện tích các loại rừng và đất lâm nghiệp phân theo mục đích sử dụng;
- Trữ lượng các loại rừng phân theo mục đích sử dụng;
- Diện tích rừng và đất lâm nghiệp phân theo chủ quản lý;
- Trữ lượng các loại rừng phân theo chủ quản lý;
- Diện tích rừng trồng phân theo loài cây và cấp tuổi;
- Trữ lượng rừng trồng phân theo loài cây và cấp tuổi;
- Tổng độ che phủ rừng;
- Tổng hợp tình trạng quản lý diện tích rừng và đất lâm nghiệp.
2. Hệ thống bản đồ kiểm kê rừng:
Hệ thống bản đồ kiểm kê rừng theo tọa độ VN2000 (gồm: bản đồ kiểm kê rừng; bản đồ hiện trạng rừng, bản đồ chủ quản lý rừng) được biên tập theo đơn vị hành chính các cấp (xã, huyện, tỉnh) và chủ rừng nhóm II, cụ thể:
- Cấp xã (tỷ lệ bản đồ 1/10.000). Số lượng: 51 xã, phường, thị trấn;
- Cấp huyện (tỷ lệ bản đồ 1/50.000). Số lượng: 9 huyện, thị xã;
- Cấp tỉnh (tỷ lệ bản đồ 1/100.000);
3. Hồ sơ quản lý cho chủ rừng và chính quyền các cấp:
- Lập hồ sơ quản lý cho chủ rừng (gồm: 12 hồ sơ quản lý cho chủ rừng nhóm I và 85 hồ sơ quản lý cho chủ rừng nhóm II. Riêng chủ rừng quản lý nhóm I là UBND xã đã được thiết lập trong sổ quản lý rừng).
- Lập hồ sơ quản lý rừng cấp xã (gồm: sổ quản lý rừng; 08 biểu tổng hợp kết quả kiểm kê rừng), số lượng 51 xã, phường, thị trấn.
- Lập hồ sơ quản lý rừng cấp huyện (gồm: sổ theo dõi giao đất, giao rừng cho các chủ quản lý; 08 biểu tổng hợp kết quả kiểm kê rừng), số lượng 9 huyện, thị xã.
- Lập hồ sơ quản lý rừng cấp tỉnh (gồm: sổ theo dõi giao đất, giao rừng cho các chủ quản lý; 08 biểu tổng hợp kết quả kiểm kê rừng); cơ sở dữ liệu được cập nhật vào phần mềm kiểm kê rừng.
(Hệ thống mẫu biểu lập hồ sơ quản lý rừng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
4. Cơ sở dữ liệu kiểm kê rừng:
Toàn bộ số liệu, bản đồ kiểm kê rừng được lưu trong phần mềm “Quản lý dữ liệu điều tra, kiểm kê rừng” chi tiết đến lô kiểm kê, chủ rừng giúp cho người sử dụng cũng như các cơ quan quản lý nhà nước từ Trung ương tới địa phương khai thác, sử dụng.