Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 840/QĐ-TTg năm 2013 điều chỉnh quy hoạch chung đô thị mới Nhơn Trạch

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2013", "sign_number": "840/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2013", "sign_number": "840/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2013", "sign_number": "840/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2013", "sign_number": "840/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "31/05/2013", "sign_number": "840/QĐ-TTg", "signer": "Hoàng Trung Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 840/QĐ-TTg năm 2013 điều chỉnh quy hoạch chung đô thị mới Nhơn Trạch

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh quy hoạch chung Đô thị mới Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Dự báo quy mô phát triển:
...
c) Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
- Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị:
Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị 150 m2 - 220 m2/người, trong đó: Đất dân dụng khoảng 80 m2 - 110 m2/người.
Chỉ tiêu đất ở tại khu dân cư nông thôn khoảng 90 m2/người.
- Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị:
+ Giao thông: Diện tích đất dành cho giao thông giai đoạn đến năm 2020 chiếm 12 - 15% đất xây dựng đô thị, giai đoạn đến năm 2030 chiếm 18 - 20% đất xây dựng đô thị; mật độ đường chính đối với khu vực cửa khẩu và đô thị giai đoạn đến năm 2020 đạt 3,5 km/km2, giai đoạn đến năm 2030 đạt 4,5 km/km2;
+ Cấp nước: Chỉ tiêu cấp nước giai đoạn đến năm 2020 khoảng 100 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ cấp nước 80% dân số; giai đoạn đến năm 2030 khoảng 120 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ cấp nước 100% dân số. Chỉ tiêu cấp nước công nghiệp khoảng 40 m3/ha và cấp nước phục vụ du lịch là 120 lít - 200 lít/người/ngày đêm;
+ Cấp điện: Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt đối với đô thị (loại IV đến loại V) từ 400 - 1000 kwh/người/năm, đối với nông thôn từ 200 - 500 kwh/người/năm; hoạt động dịch vụ thương mại khoảng 30% - 35% tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt và phục vụ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là 120 - 200 kw/ha;
+ Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường: Tiêu chuẩn thải nước lấy theo tiêu chuẩn cấp nước tương ứng với từng đối tượng. Nước thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường đạt tỉ lệ 80% (đối với nước thải công nghiệp phải đạt 100%);
+ Rác thải: Chỉ tiêu rác thải 0,8 - 1,0 kg/người/ngày đêm đối với khu vực đô thị và từ 0,6 - 0,8 kg/người/ngày đêm đối với khu vực nông thôn;
+ Đất nghĩa trang: 0,6 ha/1.000 dân.

Content:
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
- Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị:
Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị 150 m2 - 220 m2/người, trong đó: Đất dân dụng khoảng 80 m2 - 110 m2/người.
Chỉ tiêu đất ở tại khu dân cư nông thôn khoảng 90 m2/người.
- Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đô thị:
+ Giao thông: Diện tích đất dành cho giao thông giai đoạn đến năm 2020 chiếm 12 - 15% đất xây dựng đô thị, giai đoạn đến năm 2030 chiếm 18 - 20% đất xây dựng đô thị; mật độ đường chính đối với khu vực cửa khẩu và đô thị giai đoạn đến năm 2020 đạt 3,5 km/km2, giai đoạn đến năm 2030 đạt 4,5 km/km2;
+ Cấp nước: Chỉ tiêu cấp nước giai đoạn đến năm 2020 khoảng 100 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ cấp nước 80% dân số; giai đoạn đến năm 2030 khoảng 120 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ cấp nước 100% dân số. Chỉ tiêu cấp nước công nghiệp khoảng 40 m3/ha và cấp nước phục vụ du lịch là 120 lít - 200 lít/người/ngày đêm;
+ Cấp điện: Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt đối với đô thị (loại IV đến loại V) từ 400 - 1000 kwh/người/năm, đối với nông thôn từ 200 - 500 kwh/người/năm; hoạt động dịch vụ thương mại khoảng 30% - 35% tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt và phục vụ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là 120 - 200 kw/ha;
+ Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường: Tiêu chuẩn thải nước lấy theo tiêu chuẩn cấp nước tương ứng với từng đối tượng. Nước thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường đạt tỉ lệ 80% (đối với nước thải công nghiệp phải đạt 100%);
+ Rác thải: Chỉ tiêu rác thải 0,8 - 1,0 kg/người/ngày đêm đối với khu vực đô thị và từ 0,6 - 0,8 kg/người/ngày đêm đối với khu vực nông thôn;
+ Đất nghĩa trang: 0,6 ha/1.000 dân.