Document: Điều 2 Quyết định 37/2006/QĐ-UBND đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "11/04/2006", "sign_number": "37/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Ngọ", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "11/04/2006", "sign_number": "37/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Ngọ", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "11/04/2006", "sign_number": "37/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Ngọ", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "11/04/2006", "sign_number": "37/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Ngọ", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Ninh", "promulgation_date": "11/04/2006", "sign_number": "37/2006/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Công Ngọ", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 37/2006/QĐ-UBND đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có nội dung như sau:

Điều 2. Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất như sau:
1- Thuê đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc thành phố Bắc Ninh và thị trấn Từ Sơn: Đơn giá thuê đất bằng 0,7% giá đất cùng loại, cùng vị trí, cùng địa bàn do UBND tỉnh quy định;
2- Thuê đất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc thị trấn (Trừ thị trấn Từ Sơn), ven quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ ngoài thành phố, thị xã, thị trấn: Bằng 0,6% giá đất cùng loại, cùng vị trí, cùng địa bàn do UBND tỉnh quy định;
3- Thuê đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc vùng nông thôn: Bằng 0,5% giá đất cùng loại, cùng vị trí, cùng địa bàn do UBND tỉnh quy định;
4- Thuê đất tại các khu công nghiệp tập trung của tỉnh: Bằng 0,5% giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong cùng địa bàn do UBND tỉnh quy định;
5- Thuê đất tại các cụm công nghiệp: Bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong cụm công nghiệp do UBND tỉnh quy định nhân tỷ lệ % theo địa bàn tương ứng với quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 điều này;
6- Thuê đất sản xuất, kinh doanh nông nghiệp; hoạt động khoáng sản; sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: Bằng 0,5% giá đất cùng hạng đất, cùng loại đất, vị trí, cùng địa bàn do UBND tỉnh quy định;
7- Thuê đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh của dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (Theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ): Bằng 0,25% đến 0,5% giá đất cùng loại đất, cùng hạng đất, cùng vị trí do UBND tỉnh quy định. Trường hợp cụ thể do Sở Tài chính chủ trì cùng các nghành liên quan xác định trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
8- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê lại: Bằng 0,5% đến 2% giá đất ở cùng vị trí, cùng địa bàn do UBND tỉnh quy định. Trường hợp cụ thể do Sở Tài Chính chủ trì cùng các ngành liên quan xác định trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định

Content:
Điều 2. Tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất như sau:
1- Thuê đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc thành phố Bắc Ninh và thị trấn Từ Sơn: Đơn giá thuê đất bằng 0,7% giá đất cùng loại, cùng vị trí, cùng địa bàn do UBND tỉnh quy định;
2- Thuê đất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc thị trấn (Trừ thị trấn Từ Sơn), ven quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ ngoài thành phố, thị xã, thị trấn: Bằng 0,6% giá đất cùng loại, cùng vị trí, cùng địa bàn do UBND tỉnh quy định;
3- Thuê đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc vùng nông thôn: Bằng 0,5% giá đất cùng loại, cùng vị trí, cùng địa bàn do UBND tỉnh quy định;
4- Thuê đất tại các khu công nghiệp tập trung của tỉnh: Bằng 0,5% giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong cùng địa bàn do UBND tỉnh quy định;
5- Thuê đất tại các cụm công nghiệp: Bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong cụm công nghiệp do UBND tỉnh quy định nhân tỷ lệ % theo địa bàn tương ứng với quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 điều này;
6- Thuê đất sản xuất, kinh doanh nông nghiệp; hoạt động khoáng sản; sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: Bằng 0,5% giá đất cùng hạng đất, cùng loại đất, vị trí, cùng địa bàn do UBND tỉnh quy định;
7- Thuê đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh của dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (Theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ): Bằng 0,25% đến 0,5% giá đất cùng loại đất, cùng hạng đất, cùng vị trí do UBND tỉnh quy định. Trường hợp cụ thể do Sở Tài chính chủ trì cùng các nghành liên quan xác định trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
8- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê lại: Bằng 0,5% đến 2% giá đất ở cùng vị trí, cùng địa bàn do UBND tỉnh quy định. Trường hợp cụ thể do Sở Tài Chính chủ trì cùng các ngành liên quan xác định trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định