Document: Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 01/QĐ-UBND 2024 phương án quản lý rừng bền vững Ban Quản lý rừng Quảng Ngãi

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ngãi", "promulgation_date": "02/01/2024", "sign_number": "01/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Văn Minh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 4 Điều 1 Quyết định 01/QĐ-UBND 2024 phương án quản lý rừng bền vững Ban Quản lý rừng Quảng Ngãi

Điều 1. Phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững đến năm 2030 của Ban Quản lý rừng phòng hộ tỉnh Quảng Ngãi, với các nội dung chính như sau:
...
4. Mục tiêu:
...
b) Mục tiêu cụ thể:
- Về môi trường: Tổ chức thực hiện đồng bộ các biện pháp, giải pháp quản lý đối với 106.422,64 ha đất quy hoạch lâm nghiệp; trong đó, tăng cường quản lý, bảo vệ 79.372,46 ha rừng hiện có. Phấn đấu độ che phủ của rừng trên diện tích đất của Ban Quản lý rừng phòng hộ quản lý đến năm 2030 đạt khoảng 88,64%. Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt các khu rừng tự nhiên chứa đựng các giá trị sinh thái, đa dạng sinh học, bảo vệ khu di tích lịch sử, nâng cao chất lượng rừng, để duy trì và tăng cường được chức năng phòng hộ đầu nguồn các con sông, suối, hồ, đập trong khu vực, hạn chế xói mòn đất, chống suy thoái tài nguyên nước và biến đổi khí hậu. Ngăn chặn hiệu quả các hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp, giảm thiểu cháy rừng; hấp thụ cacbon, bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái.
- Về xã hội: Hàng năm, thông qua hoạt động bảo vệ rừng, trồng rừng, chăm sóc rừng, khoanh nuôi tái sinh và các hoạt động lâm sinh tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho trên 5.000 hộ dân tại các huyện có đất rừng phòng hộ thuộc lâm phần quản lý của Ban Quản lý rừng phòng hộ tỉnh, giảm thiểu các tác động tiêu cực của người dân vào rừng và giữ vững ổn định trật tự, an toàn xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng trên địa bàn; ổn định việc làm và thu nhập cho viên chức và người lao động của Ban Quản lý rừng phòng hộ tỉnh.
- Về kinh tế: Sử dụng hợp lý, có hiệu quả 106.422,64 ha rừng và đất rừng, đảm bảo liên tục - ổn định - lâu dài. Thu tiền dịch vụ môi trường rừng đến năm 2025 đạt 20 tỷ đồng/năm; đến năm 2030 đạt khoảng 39 tỷ đồng/năm thông qua việc cung ứng môi trường rừng cho các cơ sở sản xuất thủy điện, các cơ sở sử dụng nguồn nước sản xuất nước sạch và sản xuất công nghiệp, các tổ chức cá nhân kinh doanh du lịch sinh thái; ngoài ra, áp dụng thu DVMTR dịch vụ về hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng các cơ sở giảm phát thải khí nhà kính thông qua hấp thụ CO2 khi có hướng dẫn của Chính phủ; tổ chức quản lý bảo vệ, hướng dẫn kỹ thuật cho người dân sử dụng và phát triển bền vững các loại lâm sản ngoài gỗ trong rừng tự nhiên để tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao, nâng thu nhập bình quân của hơn 5.000 hộ dân tham gia nhận khoán bảo vệ và phát triển rừng.

Content:
Mục tiêu cụ thể:
- Về môi trường: Tổ chức thực hiện đồng bộ các biện pháp, giải pháp quản lý đối với 106.422,64 ha đất quy hoạch lâm nghiệp; trong đó, tăng cường quản lý, bảo vệ 79.372,46 ha rừng hiện có. Phấn đấu độ che phủ của rừng trên diện tích đất của Ban Quản lý rừng phòng hộ quản lý đến năm 2030 đạt khoảng 88,64%. Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ nghiêm ngặt các khu rừng tự nhiên chứa đựng các giá trị sinh thái, đa dạng sinh học, bảo vệ khu di tích lịch sử, nâng cao chất lượng rừng, để duy trì và tăng cường được chức năng phòng hộ đầu nguồn các con sông, suối, hồ, đập trong khu vực, hạn chế xói mòn đất, chống suy thoái tài nguyên nước và biến đổi khí hậu. Ngăn chặn hiệu quả các hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp, giảm thiểu cháy rừng; hấp thụ cacbon, bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái.
- Về xã hội: Hàng năm, thông qua hoạt động bảo vệ rừng, trồng rừng, chăm sóc rừng, khoanh nuôi tái sinh và các hoạt động lâm sinh tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho trên 5.000 hộ dân tại các huyện có đất rừng phòng hộ thuộc lâm phần quản lý của Ban Quản lý rừng phòng hộ tỉnh, giảm thiểu các tác động tiêu cực của người dân vào rừng và giữ vững ổn định trật tự, an toàn xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng trên địa bàn; ổn định việc làm và thu nhập cho viên chức và người lao động của Ban Quản lý rừng phòng hộ tỉnh.
- Về kinh tế: Sử dụng hợp lý, có hiệu quả 106.422,64 ha rừng và đất rừng, đảm bảo liên tục - ổn định - lâu dài. Thu tiền dịch vụ môi trường rừng đến năm 2025 đạt 20 tỷ đồng/năm; đến năm 2030 đạt khoảng 39 tỷ đồng/năm thông qua việc cung ứng môi trường rừng cho các cơ sở sản xuất thủy điện, các cơ sở sử dụng nguồn nước sản xuất nước sạch và sản xuất công nghiệp, các tổ chức cá nhân kinh doanh du lịch sinh thái; ngoài ra, áp dụng thu DVMTR dịch vụ về hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng các cơ sở giảm phát thải khí nhà kính thông qua hấp thụ CO2 khi có hướng dẫn của Chính phủ; tổ chức quản lý bảo vệ, hướng dẫn kỹ thuật cho người dân sử dụng và phát triển bền vững các loại lâm sản ngoài gỗ trong rừng tự nhiên để tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao, nâng thu nhập bình quân của hơn 5.000 hộ dân tham gia nhận khoán bảo vệ và phát triển rừng.