Document: Khoản 3 Điều 1 Quyết định 60/2002/QĐ-TTg quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thủ đô Hà Nội 2001-2010

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/05/2002", "sign_number": "60/2002/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/05/2002", "sign_number": "60/2002/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/05/2002", "sign_number": "60/2002/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/05/2002", "sign_number": "60/2002/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "13/05/2002", "sign_number": "60/2002/QĐ-TTg", "signer": "Phan Văn Khải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 3 Điều 1 Quyết định 60/2002/QĐ-TTg quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thủ đô Hà Nội 2001-2010

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô Hà Nội thời kỳ 2001- 2010 với những nội dung chủ yếu như sau:
...
3. Một số chỉ tiêu chủ yếu:
3.1. Về kinh tế:
- Đưa tỷ trọng GDP của Hà Nội trong tổng GDP của cả nước từ 7,3% năm 2000 lên khoảng 8,2% vào năm 2005 và 9,8% vào năm 2010.
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm thời kỳ 2001- 2010 khoảng 10-11%/ năm.
- GDP bình quân đầu người vào năm 2005 tăng 1,4 lần so với năm 2000, vào năm 2010 tăng 1,5 lần so với năm 2005.
- Cơ cấu kinh tế:
+ Giai đoạn 2001- 2005 chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp;
+ Giai đoạn 2006 - 2010 theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp (Năm 2010, tỷ trọng công nghiệp, xây dựng chiếm khoảng 42%, dịch vụ 56% và nông nghiệp 2% GDP toàn Thành phố).
+ Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp 14,5%/năm, nông nghiệp 3,0%/năm, dịch vụ 8,6%/năm;
- Giá trị xuất khẩu tăng trưởng bình quân thời kỳ 2001- 2010 khoảng 16-18%/năm.
3.2. Về dân số, nguồn nhân lực:
Năm 2010, quy mô dân số Hà Nộị đạt khoảng 3,3 triệu người; lao động qua đào tạo chiếm 60- 65%. Đến năm 2005, chuẩn hoá đội ngũ công chức cấp thành
phố, cấp quận, huyện; năm 2010 chuẩn hoá đội ngũ công chức cấp xã, phường. Giảm tỷ lệ thất nghiệp đô thị còn 5,5 - 6%; quản lý chặt chẽ số lao động ở các địa phương khác về Hà Nội .
3.3. Về văn hoá, xã hội, giáo dục, y tế, thể dục thể thao:
Phát triển giáo dục- đào tạo của Thủ đô trở thành Trung tâm đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước; thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ trung học ( bao gồm: trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, trung học nghề) là 70% vào năm 2005 và phổ cập trung học vào năm 2010. Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, giàu bản sắc dân tộc, người Hà Nội "văn minh, thanh lịch - hiện đại". Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể. Phát triển sự nghiệp y tế chăm sóc sức khoẻ, nâng cao thể chất cho nhân dân. Xây dựng nền thể dục, thể thao tiên tiến với lực lượng thể dục thể thao đạt trình độ cao trong khu vực, trong đó có một số môn đạt trình độ thế giới; đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng. Thực hiện có hiệu quả chủ trương xã hội hoá giáo dục, văn hoá, y tế, thể dục thể thao.
3.4. Về đời sống:
Không ngừng nâng cao đời sống mọi mặt cho nhân dân. Nâng cao tuổi thọ và chiều cao trung bình của người dân Thủ đô. Tăng khẩu phần và chất lượng dinh dưỡng, mức dinh dưỡng bình quân của mỗi người dân Hà Nội đạt 2500 Kcalo/ngày. Đảm bảo 100% số gia đình có điều kiện tiếp xúc và hưởng thụ văn hoá, nghệ thuật. Phấn đấu đạt 100% số hộ có nước sạch sinh hoạt và được chăm sóc y tế; giảm tỷ lệ hộ nghèo ( theo tiêu chuẩn mới ) còn khoảng 1%; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn dưới 10%.
3.5. Về môi trường:
Xây dựng môi trường Hà Nội xanh, sạch, đẹp, văn minh, đạt cấp độ trung bình tiên tiến của khu vực. Khẩn trương xây dựng, tổ chức thực hiện có hiệu quả
Đề án tổng thể bảo vệ môi trường Thành phố góp phần nâng cao chất lượng sống của nhân dân.
3.6. Về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội:
Đảm bảo ổn định vững chắc an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống. Tạo bước chuyển biến mới rõ rệt về quản lý trật tự, an toàn xã hội, nếp sống đô thị, đấu tranh phòng chống các loại tội phạm và tệ nạn xã hội .

Content:
Một số chỉ tiêu chủ yếu:
3.1. Về kinh tế:
- Đưa tỷ trọng GDP của Hà Nội trong tổng GDP của cả nước từ 7,3% năm 2000 lên khoảng 8,2% vào năm 2005 và 9,8% vào năm 2010.
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GDP bình quân năm thời kỳ 2001- 2010 khoảng 10-11%/ năm.
- GDP bình quân đầu người vào năm 2005 tăng 1,4 lần so với năm 2000, vào năm 2010 tăng 1,5 lần so với năm 2005.
- Cơ cấu kinh tế:
+ Giai đoạn 2001- 2005 chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp;
+ Giai đoạn 2006 - 2010 theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp (Năm 2010, tỷ trọng công nghiệp, xây dựng chiếm khoảng 42%, dịch vụ 56% và nông nghiệp 2% GDP toàn Thành phố).
+ Tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp 14,5%/năm, nông nghiệp 3,0%/năm, dịch vụ 8,6%/năm;
- Giá trị xuất khẩu tăng trưởng bình quân thời kỳ 2001- 2010 khoảng 16-18%/năm.
3.2. Về dân số, nguồn nhân lực:
Năm 2010, quy mô dân số Hà Nộị đạt khoảng 3,3 triệu người; lao động qua đào tạo chiếm 60- 65%. Đến năm 2005, chuẩn hoá đội ngũ công chức cấp thành
phố, cấp quận, huyện; năm 2010 chuẩn hoá đội ngũ công chức cấp xã, phường. Giảm tỷ lệ thất nghiệp đô thị còn 5,5 - 6%; quản lý chặt chẽ số lao động ở các địa phương khác về Hà Nội .
3.Về văn hoá, xã hội, giáo dục, y tế, thể dục thể thao:
Phát triển giáo dục- đào tạo của Thủ đô trở thành Trung tâm đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước; thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ trung học ( bao gồm: trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, trung học nghề) là 70% vào năm 2005 và phổ cập trung học vào năm 2010. Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, giàu bản sắc dân tộc, người Hà Nội "văn minh, thanh lịch - hiện đại". Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể. Phát triển sự nghiệp y tế chăm sóc sức khoẻ, nâng cao thể chất cho nhân dân. Xây dựng nền thể dục, thể thao tiên tiến với lực lượng thể dục thể thao đạt trình độ cao trong khu vực, trong đó có một số môn đạt trình độ thế giới; đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng. Thực hiện có hiệu quả chủ trương xã hội hoá giáo dục, văn hoá, y tế, thể dục thể thao.
3.4. Về đời sống:
Không ngừng nâng cao đời sống mọi mặt cho nhân dân. Nâng cao tuổi thọ và chiều cao trung bình của người dân Thủ đô. Tăng khẩu phần và chất lượng dinh dưỡng, mức dinh dưỡng bình quân của mỗi người dân Hà Nội đạt 2500 Kcalo/ngày. Đảm bảo 100% số gia đình có điều kiện tiếp xúc và hưởng thụ văn hoá, nghệ thuật. Phấn đấu đạt 100% số hộ có nước sạch sinh hoạt và được chăm sóc y tế; giảm tỷ lệ hộ nghèo ( theo tiêu chuẩn mới ) còn khoảng 1%; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn dưới 10%.
3.5. Về môi trường:
Xây dựng môi trường Hà Nội xanh, sạch, đẹp, văn minh, đạt cấp độ trung bình tiên tiến của khu vực. Khẩn trương xây dựng, tổ chức thực hiện có hiệu quả
Đề án tổng thể bảo vệ môi trường Thành phố góp phần nâng cao chất lượng sống của nhân dân.
3.6. Về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội:
Đảm bảo ổn định vững chắc an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống. Tạo bước chuyển biến mới rõ rệt về quản lý trật tự, an toàn xã hội, nếp sống đô thị, đấu tranh phòng chống các loại tội phạm và tệ nạn xã hội .