Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 4364/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "4364/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "4364/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "4364/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "4364/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thanh Hóa", "promulgation_date": "28/12/2011", "sign_number": "4364/QĐ-UBND", "signer": "Trịnh Văn Chiến", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 4364/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2011-2020, với nội dung chủ yếu như sau:
1. Mục tiêu

1.1. Mục tiêu tổng quát: Quản lý bảo vệ, phát triển và sử dụng hợp lý đất lâm nghiệp, nhằm bảo vệ môi trường, sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học; nâng cao chất lượng rừng, sớm hình thành vùng sản xuất rừng lớn, tập trung, gắn với chế biến lâm sản; huy động sự tham gia rộng rãi, tích cực của các thành phần kinh tế vào hoạt động sản xuất lâm nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân, nhất là đồng bào các dân tộc sinh sống ở khu vực miền núi và góp phần giữ vững an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
- Về môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học:
+ Bảo vệ và phát triển ổn định 191.031 ha đất lâm nghiệp, quy hoạch rừng phòng hộ, nhằm phát huy tốt chức năng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ các hồ đập thủy điện thủy lợi, phòng hộ ven biển, bảo vệ môi trường sinh thái.
+ Bảo tồn đa dạng sinh học của các khu rừng đặc dụng với diện tích 81.357 ha, nhằm lưu giữ các nguồn gen động, thực vật quý hiếm, tổ chức nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái.
+ Phấn đấu đến năm 2015, đưa độ che phủ của rừng đạt 52%, từ năm 2016 đến 2020 duy trì độ che phủ hàng năm từ 52,5 đến 52,6%, phát triển rừng theo hướng nâng cao năng suất và chất lượng rừng, bền vững.
- Về kinh tế:
+ Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng sản xuất nhằm nâng cao giá trị kinh tế, rừng phục vụ cho tiêu dùng, xuất khẩu và du lịch sinh thái và cả giá trị dịch vụ môi trường rừng trong cơ chế sạch.
+ Đầu tư và phát triển trồng rừng kinh tế theo hướng thâm canh, phấn đấu hàng năm trồng 16.286 ha rừng (gồm trồng mới, trồng lại rừng sau khai thác, cải tạo rừng) và trồng 2 triệu cây phân tán/năm.
+ Phát triển ngành chế biến sâu theo hướng công nghiệp hiện đại, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao để xuất khẩu, thay thế dần các sản phẩm thô (dăm gỗ, nhựa thông, nứa thanh) như hiện nay.
+ Tổng giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp (bao gồm cả trồng khoanh nuôi rừng, khai thác chế biến lâm sản và các dịch vụ môi trường), phấn đấu đến năm 2020, tổng giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt 4% trong tổng giá trị sản xuất của tỉnh.
+ Phấn đấu đến năm 2020 có ít nhất 10% diện tích rừng sản xuất được cấp chứng chỉ rừng theo tiêu chuẩn, tiêu chí của FSC nhằm tham gia thị trường lâm sản thế giới một cách bình đẳng và thực hiện tốt các cam kết đa phương với các tổ chức quốc tế về bảo vệ môi trường khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học, …
- Về xã hội và an ninh quốc phòng:
+ Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, nhằm mục tiêu xã hội hóa nghề rừng, thu hút 5 đến 6 vạn lao động tham gia nghề rừng, góp phần tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo và giảm tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh từ 17,60% năm 2010 xuống còn 15% vào năm 2015 và 13% vào năm 2020.
+ Nâng cao dân trí và đời sống dân sinh, cải thiện sinh kế, tạo việc làm, từng bước tạo cho cán bộ dân làm nghề rừng có thể sống bằng nghề rừng, giảm thiểu các tệ nạn xã hội góp phần giữ vững an ninh quốc phòng trên địa bàn các huyện miền núi.
+ Nâng số lao động lâm nghiệp được đào tạo nghề từ 12% năm 2010 lên 20% vào năm 2015 và 35% năm 2020, chú trọng các hộ thuộc dân tộc ít người, hộ nghèo và phụ nữ ở các vùng sâu, vùng xa. Nâng cao nguồn thu từ các giá trị môi trường rừng thông qua cơ chế phát triển sạch (CDM), du lịch sinh thái.

Content:
Mục tiêu

1.Mục tiêu tổng quát: Quản lý bảo vệ, phát triển và sử dụng hợp lý đất lâm nghiệp, nhằm bảo vệ môi trường, sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học; nâng cao chất lượng rừng, sớm hình thành vùng sản xuất rừng lớn, tập trung, gắn với chế biến lâm sản; huy động sự tham gia rộng rãi, tích cực của các thành phần kinh tế vào hoạt động sản xuất lâm nghiệp để phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống cho người dân, nhất là đồng bào các dân tộc sinh sống ở khu vực miền núi và góp phần giữ vững an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
- Về môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học:
+ Bảo vệ và phát triển ổn định 191.031 ha đất lâm nghiệp, quy hoạch rừng phòng hộ, nhằm phát huy tốt chức năng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ các hồ đập thủy điện thủy lợi, phòng hộ ven biển, bảo vệ môi trường sinh thái.
+ Bảo tồn đa dạng sinh học của các khu rừng đặc dụng với diện tích 81.357 ha, nhằm lưu giữ các nguồn gen động, thực vật quý hiếm, tổ chức nghiên cứu khoa học, du lịch sinh thái.
+ Phấn đấu đến năm 2015, đưa độ che phủ của rừng đạt 52%, từ năm 2016 đến 2020 duy trì độ che phủ hàng năm từ 52,5 đến 52,6%, phát triển rừng theo hướng nâng cao năng suất và chất lượng rừng, bền vững.
- Về kinh tế:
+ Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng sản xuất nhằm nâng cao giá trị kinh tế, rừng phục vụ cho tiêu dùng, xuất khẩu và du lịch sinh thái và cả giá trị dịch vụ môi trường rừng trong cơ chế sạch.
+ Đầu tư và phát triển trồng rừng kinh tế theo hướng thâm canh, phấn đấu hàng năm trồng 16.286 ha rừng (gồm trồng mới, trồng lại rừng sau khai thác, cải tạo rừng) và trồng 2 triệu cây phân tán/năm.
+ Phát triển ngành chế biến sâu theo hướng công nghiệp hiện đại, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao để xuất khẩu, thay thế dần các sản phẩm thô (dăm gỗ, nhựa thông, nứa thanh) như hiện nay.
+ Tổng giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp (bao gồm cả trồng khoanh nuôi rừng, khai thác chế biến lâm sản và các dịch vụ môi trường), phấn đấu đến năm 2020, tổng giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt 4% trong tổng giá trị sản xuất của tỉnh.
+ Phấn đấu đến năm 2020 có ít nhất 10% diện tích rừng sản xuất được cấp chứng chỉ rừng theo tiêu chuẩn, tiêu chí của FSC nhằm tham gia thị trường lâm sản thế giới một cách bình đẳng và thực hiện tốt các cam kết đa phương với các tổ chức quốc tế về bảo vệ môi trường khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học, …
- Về xã hội và an ninh quốc phòng:
+ Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, nhằm mục tiêu xã hội hóa nghề rừng, thu hút 5 đến 6 vạn lao động tham gia nghề rừng, góp phần tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo và giảm tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh từ 17,60% năm 2010 xuống còn 15% vào năm 2015 và 13% vào năm 2020.
+ Nâng cao dân trí và đời sống dân sinh, cải thiện sinh kế, tạo việc làm, từng bước tạo cho cán bộ dân làm nghề rừng có thể sống bằng nghề rừng, giảm thiểu các tệ nạn xã hội góp phần giữ vững an ninh quốc phòng trên địa bàn các huyện miền núi.
+ Nâng số lao động lâm nghiệp được đào tạo nghề từ 12% năm 2010 lên 20% vào năm 2015 và 35% năm 2020, chú trọng các hộ thuộc dân tộc ít người, hộ nghèo và phụ nữ ở các vùng sâu, vùng xa. Nâng cao nguồn thu từ các giá trị môi trường rừng thông qua cơ chế phát triển sạch (CDM), du lịch sinh thái.