Document: Điều 4 Thông tư 08/2014/TT-BKHĐT hướng dẫn 216/2013/NĐ-CP tổ chức hoạt động thanh tra ngành Kế hoạch Đầu tư

Type: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "26/11/2014", "sign_number": "08/2014/TT-BKHĐT", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "26/11/2014", "sign_number": "08/2014/TT-BKHĐT", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "26/11/2014", "sign_number": "08/2014/TT-BKHĐT", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "26/11/2014", "sign_number": "08/2014/TT-BKHĐT", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Kế hoạch và Đầu tư", "promulgation_date": "26/11/2014", "sign_number": "08/2014/TT-BKHĐT", "signer": "Bùi Quang Vinh", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 4 Thông tư 08/2014/TT-BKHĐT hướng dẫn 216/2013/NĐ-CP tổ chức hoạt động thanh tra ngành Kế hoạch Đầu tư có nội dung như sau:

Điều 4. Quy định chi tiết nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực phân bổ, quản lý và sử dụng vốn đầu tư phát triển
1. Thanh tra việc chấp hành các quy định về lập kế hoạch, giao kế hoạch, bố trí vốn đầu tư phát triển, bao gồm:
a) Việc thực hiện quy định về điều kiện giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển;
b) Việc thực hiện quy trình lập, trình, phê duyệt, giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển;
c) Việc thực hiện quy định về thời hạn giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển.
2. Thanh tra việc chấp hành các quy định về phân bổ, quản lý, sử dụng vốn đầu tư phát triển, bao gồm:
a) Việc thực hiện quy định trong phân bổ, bố trí vốn đầu tư;
b) Việc giải ngân, thanh toán, quyết toán, nợ đọng vốn đầu tư.
3. Thanh tra việc chấp hành các quy định về quản lý, thực hiện dự án đầu tư, bao gồm:
a) Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, gồm: lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi; lập dự án đầu tư; thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư; quyết định đầu tư; chi phí cho công tác lập, thẩm định dự án đầu tư; điều chỉnh dự án đầu tư (nếu có);
b) Việc thực hiện dự án đầu tư, gồm: lập, thẩm định, thẩm tra và phê duyệt thiết kế, dự toán; chi phí cho công tác tư vấn thiết kế, lập dự toán, thẩm tra; công tác ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng; nghiệm thu, thanh toán vốn đầu tư;
c) Việc kết thúc đầu tư, đưa dự án đầu tư vào khai thác sử dụng, gồm: nghiệm thu, bàn giao dự án đầu tư; quản lý, khai thác và sử dụng dự án đầu tư theo mục tiêu đã đề ra; bảo hành, bảo trì và quyết toán vốn đầu tư;
d) Việc thực hiện quy định về giám sát, đánh giá đầu tư.

Content:
Điều 4. Quy định chi tiết nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực phân bổ, quản lý và sử dụng vốn đầu tư phát triển
1. Thanh tra việc chấp hành các quy định về lập kế hoạch, giao kế hoạch, bố trí vốn đầu tư phát triển, bao gồm:
a) Việc thực hiện quy định về điều kiện giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển;
b) Việc thực hiện quy trình lập, trình, phê duyệt, giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển;
c) Việc thực hiện quy định về thời hạn giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển.
2. Thanh tra việc chấp hành các quy định về phân bổ, quản lý, sử dụng vốn đầu tư phát triển, bao gồm:
a) Việc thực hiện quy định trong phân bổ, bố trí vốn đầu tư;
b) Việc giải ngân, thanh toán, quyết toán, nợ đọng vốn đầu tư.
3. Thanh tra việc chấp hành các quy định về quản lý, thực hiện dự án đầu tư, bao gồm:
a) Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, gồm: lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi; lập dự án đầu tư; thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư; quyết định đầu tư; chi phí cho công tác lập, thẩm định dự án đầu tư; điều chỉnh dự án đầu tư (nếu có);
b) Việc thực hiện dự án đầu tư, gồm: lập, thẩm định, thẩm tra và phê duyệt thiết kế, dự toán; chi phí cho công tác tư vấn thiết kế, lập dự toán, thẩm tra; công tác ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng; nghiệm thu, thanh toán vốn đầu tư;
c) Việc kết thúc đầu tư, đưa dự án đầu tư vào khai thác sử dụng, gồm: nghiệm thu, bàn giao dự án đầu tư; quản lý, khai thác và sử dụng dự án đầu tư theo mục tiêu đã đề ra; bảo hành, bảo trì và quyết toán vốn đầu tư;
d) Việc thực hiện quy định về giám sát, đánh giá đầu tư.