Document: Khoản 1 Điều 5 Thông tư 107/2021/TT-BTC quản lý kinh phí sự nghiệp thực hiện Phát triển sản xuất giống mới nhất

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "03/12/2021", "sign_number": "107/2021/TT-BTC", "signer": "Võ Thành Hưng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "03/12/2021", "sign_number": "107/2021/TT-BTC", "signer": "Võ Thành Hưng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "03/12/2021", "sign_number": "107/2021/TT-BTC", "signer": "Võ Thành Hưng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "03/12/2021", "sign_number": "107/2021/TT-BTC", "signer": "Võ Thành Hưng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tài chính", "promulgation_date": "03/12/2021", "sign_number": "107/2021/TT-BTC", "signer": "Võ Thành Hưng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 5 Thông tư 107/2021/TT-BTC quản lý kinh phí sự nghiệp thực hiện Phát triển sản xuất giống mới nhất

Điều 5. Nội dung ngân sách trung ương đảm bảo kinh phí, hỗ trợ một phần kinh phí
1. Đối với giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản chủ lực quốc gia
1.1 Ngân sách trung ương đảm bảo tối đa 100% kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ, ngành khác quản lý và tổ chức thực hiện, căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật và các văn bản có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt, gồm:
a) Nhập nội, mua bản quyền giống mới đối với những giống trong nước chưa có;
b) Bình tuyển cây đầu dòng, chọn lọc cây trội do các đơn vị thực hiện;
c) Chăm sóc vườn cây đầu dòng, rừng giống, vườn giống để cung cấp vật liệu nhân giống do các đơn vị thực hiện;
d) Nhập công nghệ sản xuất giống theo giá trị chuyển nhượng bản quyền, bao gồm cả chi phí thuê chuyên gia nước ngoài để tư vấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và các chi phí khác có liên quan (nếu có);
đ) Hoàn thiện công nghệ sản xuất giống đối với các công nghệ đã được cấp có thẩm quyền ban hành;
e) Đào tạo, tập huấn quy trình công nghệ nhân giống;
g) Kiểm soát chất lượng giống;
h) Kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình; tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.
1.2. Ngân sách trung ương hỗ trợ một phần chi phí sản xuất giống thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ, ngành khác quản lý và tổ chức thực hiện, cụ thể như sau:
a) Đối với lĩnh vực trồng trọt
- Hỗ trợ tối đa 50% chi phí sản xuất giống; sản xuất giống siêu nguyên chủng, giống bố mẹ dùng để sản xuất hạt lai F1.
- Hỗ trợ tối đa 30% chi phí sản xuất hạt lai F1, chi phí sản xuất cây giống từ vườn cây đầu dòng.
b) Đối với lĩnh vực chăn nuôi: Hỗ trợ tối đa 10% chi phí sản xuất giống bố mẹ.
c) Đối với lĩnh vực lâm nghiệp:
- Hỗ trợ tối đa 50% chi phí sản xuất giống.
- Hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhân giống cây lâm nghiệp bằng phương pháp nuôi cấy mô.
d) Đối với lĩnh vực thủy sản: Hỗ trợ tối đa 50% chi phí sản xuất giống.

Content:
Đối với giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản chủ lực quốc gia
1.1 Ngân sách trung ương đảm bảo tối đa 100% kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ, ngành khác quản lý và tổ chức thực hiện, căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật và các văn bản có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt, gồm:
a) Nhập nội, mua bản quyền giống mới đối với những giống trong nước chưa có;
b) Bình tuyển cây đầu dòng, chọn lọc cây trội do các đơn vị thực hiện;
c) Chăm sóc vườn cây đầu dòng, rừng giống, vườn giống để cung cấp vật liệu nhân giống do các đơn vị thực hiện;
d) Nhập công nghệ sản xuất giống theo giá trị chuyển nhượng bản quyền, bao gồm cả chi phí thuê chuyên gia nước ngoài để tư vấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và các chi phí khác có liên quan (nếu có);
đ) Hoàn thiện công nghệ sản xuất giống đối với các công nghệ đã được cấp có thẩm quyền ban hành;
e) Đào tạo, tập huấn quy trình công nghệ nhân giống;
g) Kiểm soát chất lượng giống;
h) Kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình; tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.
1.2. Ngân sách trung ương hỗ trợ một phần chi phí sản xuất giống thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ, ngành khác quản lý và tổ chức thực hiện, cụ thể như sau:
a) Đối với lĩnh vực trồng trọt
- Hỗ trợ tối đa 50% chi phí sản xuất giống; sản xuất giống siêu nguyên chủng, giống bố mẹ dùng để sản xuất hạt lai F1.
- Hỗ trợ tối đa 30% chi phí sản xuất hạt lai F1, chi phí sản xuất cây giống từ vườn cây đầu dòng.
b) Đối với lĩnh vực chăn nuôi: Hỗ trợ tối đa 10% chi phí sản xuất giống bố mẹ.
c) Đối với lĩnh vực lâm nghiệp:
- Hỗ trợ tối đa 50% chi phí sản xuất giống.
- Hỗ trợ tối đa 30% chi phí nhân giống cây lâm nghiệp bằng phương pháp nuôi cấy mô.
d) Đối với lĩnh vực thủy sản: Hỗ trợ tối đa 50% chi phí sản xuất giống.