Document: Khoản 1 Điều 2 Quyết định 23/2011/QĐ-UBND lập dự toán xây dựng công trình theo mức lương

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "03/06/2011", "sign_number": "23/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quang Hồng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "03/06/2011", "sign_number": "23/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quang Hồng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "03/06/2011", "sign_number": "23/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quang Hồng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "03/06/2011", "sign_number": "23/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quang Hồng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "03/06/2011", "sign_number": "23/2011/QĐ-UBND", "signer": "Đặng Quang Hồng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 2 Quyết định 23/2011/QĐ-UBND lập dự toán xây dựng công trình theo mức lương

Điều 2. Dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được lập theo mức lương tối thiểu vùng mới từ ngày 01/01/2011, gồm những nội dung chủ yếu sau:
1. Dự toán chi phí xây dựng.
1.1. Chi phí nhân công và máy thi công:
Chi phí nhân công và máy thi công (phần nhân công) trong dự toán chi phí xây dựng lập theo bộ đơn giá xây dựng công trình ban hành theo Quyết định số 72a ngày 29/9/2006; Quyết định số 72c/2006/QĐ-UB ngày 29/9/2006 và Quyết định số 3901/QĐ-UBND ngày 21/12/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc được nhân với hệ số như sau:

Mức lương tối thiểu vùng

Hệ số điều chỉnh

Vùng II
(Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và huyện Bình Xuyên)

Vùng III
(Các huyện còn lại trong tỉnh)

1.200.000 đồng/tháng

1.050.000 đồng/tháng

Chi phí nhân công KĐCNC

2,67

2,33

Chi phí máy thi công KĐCMTC

1,43

1,34

Hệ số máy thi công (KĐC MTC) nêu trên được xác định theo mức lương tối thiểu vùng mới từ ngày 01/01/2011 (chỉ tính cho phần nhân công điều khiển máy, chưa bao gồm giá nhiên liệu, năng lượng theo mặt bằng giá tại thời điểm tháng 01 năm 2011).
1.2. Các khoản mục tính bằng tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng:
Các khoản mục chi phí tính bằng tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được thực hiện theo quy định hiện hành.

Content:
Dự toán chi phí xây dựng.
1.Chi phí nhân công và máy thi công:
Chi phí nhân công và máy thi công (phần nhân công) trong dự toán chi phí xây dựng lập theo bộ đơn giá xây dựng công trình ban hành theo Quyết định số 72a ngày 29/9/2006; Quyết định số 72c/2006/QĐ-UB ngày 29/9/2006 và Quyết định số 3901/QĐ-UBND ngày 21/12/2007 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc được nhân với hệ số như sau:

Mức lương tối thiểu vùng

Hệ số điều chỉnh

Vùng II
(Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và huyện Bình Xuyên)

Vùng III
(Các huyện còn lại trong tỉnh)

1.200.000 đồng/tháng

1.050.000 đồng/tháng

Chi phí nhân công KĐCNC

2,67

2,33

Chi phí máy thi công KĐCMTC

1,43

1,34

Hệ số máy thi công (KĐC MTC) nêu trên được xác định theo mức lương tối thiểu vùng mới từ ngày 01/01/2011 (chỉ tính cho phần nhân công điều khiển máy, chưa bao gồm giá nhiên liệu, năng lượng theo mặt bằng giá tại thời điểm tháng 01 năm 2011).
1.2. Các khoản mục tính bằng tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng:
Các khoản mục chi phí tính bằng tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được thực hiện theo quy định hiện hành.