Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 949/QĐ-UBND 2008 Quy hoạch Khu công nghiệp Tứ Hạ huyện Hương Trà Thừa Thiên Huế

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/04/2008", "sign_number": "949/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thúy Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/04/2008", "sign_number": "949/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thúy Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/04/2008", "sign_number": "949/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thúy Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/04/2008", "sign_number": "949/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thúy Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "19/04/2008", "sign_number": "949/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thị Thúy Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 949/QĐ-UBND 2008 Quy hoạch Khu công nghiệp Tứ Hạ huyện Hương Trà Thừa Thiên Huế

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp Tứ Hạ, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế (tỷ lệ 1/2.000) với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền: Căn cứ địa hình tự nhiên và các tuyến đường hiện có xung quanh để tiến hành san nền, theo hướng xử lý bề mặt cục bộ và phù hợp với các yếu tố kỹ thuật liên quan. Hướng dốc chính từ Tây sang Ðông. Cao độ san nền từ +6,00 đến +11,00. Các dải cây xanh xung quanh khu vực cố gắng giữ nguyên hiện trạng.
- Thoát nước mưa: Tổ chức hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn với thoát nước bẩn. Nước mưa từ các lô đất của từng nhà máy đổ vào các hố ga thu nước và mạng lưới cống BTCT đặt dưới vỉa hè của các đường giao thông, dẫn về các tuyến cống chính; sau đó kết nối vào hệ thống mương cống bên ngoài khu công nghiệp đổ vào sông Bồ. Toàn khu công nghiệp được chia thành 2 lưu vực chính:
- Lưu vực 1 (khu vực phía Tây): giới hạn bởi các tuyến đường CN1,CN8.
- Lưu vực 2 (khu vực phía Ðông): giới hạn bởi các tuyến đường CN8, CN1.
b) Giao thông:
- Ðường trục chính CN4: Là tuyến chủ đạo, chạy qua trung tâm khu công nghiệp, nối trực tiếp từ cổng chính, có lộ giới 39 m (6m + 10,5m + 6m + 10,5m + 6m).
- Ðường liên khu vực CN5, CN8, CN10: có lộ giới 24m (3m + 7,5m + 3m + 7,5m + 3m).
- Ðường khu vực CN2,CN3,CN6,CN7,CN9,CN11,CN12: có lộ giới 16,5m (3m + 10,5m + 3m).
- Ðường bao khu vực CN1: có lộ giới 13,5 m (3m + 7,5m + 3m).
c) Cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Các xí nghiệp công nghiệp: 50m3/ha/ngày.
+ Các công trình trung tâm điều hành: 20m3/ha/ngày.
+ Giao thông, cây xanh: 10m3/ha/ngày.
+ Nước dự phòng: 35%.
- Nguồn nước: Lấy từ nhà máy nước Tứ Hạ. Xây dựng hệ thống truyền dẫn về bể chứa của khu vực và dùng bơm tăng áp bơm đến từng điểm dùng nước.
- Mạng lưới: Thiết kế hệ thống ống cấp mạng vòng nhánh cụt để cấp cho từng khu vực, nhà máy.
d) Cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Khu vực các nhà máy công nghiệp: 250 KW/ha.
+ Khu đầu mối kỹ thuật: 100 KW/ha.
+ Khu điều hành và dịch vụ: 100 KW/ha.
+ Khu công viên cây xanh, giao thông: 50 KW/ha.
+ Nguồn điện: Về lâu dài nguồn cấp điện lấy từ trạm Huế 2 (10/35/22KV-40MVA). Trước mắt, nguồn điện được lấy từ tuyến trung thế 35KV của trạm trung gian Hương Trà. Lắp đặt 1 trạm trung gian 35/22KV. Tùy theo công suất sử dụng mỗi nhà máy sẽ đặt các trạm 22kV/0,4.
+ Mạng lưới: Mạng lưới cấp điện cho toàn khu công nghiệp được bố trí ngầm theo hệ thống giao thông.
+ Chiếu sáng công cộng: Chiếu sáng bằng hệ thống đèn cao áp gắn trên cột thép bát giác, lưới điện ngầm.
e) Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước bẩn:
+ Tiêu chuẩn thoát nước lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước.
+ Nước thải từ khu vực nhà máy, khu điều hành dịch vụ, khu kỹ thuật đầu mối được xử lý sơ bộ đến giới hạn tiêu chuẩn cho phép, sau đó đổ vào mạng lưới thu gom chung chảy về trạm xử lý nước thải ở phía Ðông Nam khu công nghiệp. Nước bẩn sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn qui định được dẫn về sông Bồ. Hệ thống cống thoát ngầm, hoạt động theo nguyên tắc tự chảy có bổ sung một số trạm bơm chuyển tiếp.
- Xử lý chất thải rắn: Về lâu dài phải đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn công nghiệp cho các khu công nghiệp. Trước mắt rác thải công nghiệp, có một phần là rác thải sinh hoạt được thu gom hàng ngày và vận chuyển về khu xử lý rác tập trung của tỉnh.
- Những biện pháp bảo vệ môi trường:
+ Môi trường nước: Nước thải được làm sạch tập trung 2 lần trước khi xả ra môi trường tự nhiên.
+ Môi trường không khí: Xử lý bụi, khí độc nhà máy bằng dây chuyền công nghệ hiện đại các thiết bị khử bụi, khí độc hiện tại theo tiêu chuẩn TCVN5939-1995 và TCVN 5940-1995.
+ Trồng cây xanh cách ly giữa các nhà máy khu công nghiệp và khu dân cư.

Content:
Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:
a) Chuẩn bị kỹ thuật:
- San nền: Căn cứ địa hình tự nhiên và các tuyến đường hiện có xung quanh để tiến hành san nền, theo hướng xử lý bề mặt cục bộ và phù hợp với các yếu tố kỹ thuật liên quan. Hướng dốc chính từ Tây sang Ðông. Cao độ san nền từ +6,00 đến +11,00. Các dải cây xanh xung quanh khu vực cố gắng giữ nguyên hiện trạng.
- Thoát nước mưa: Tổ chức hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn với thoát nước bẩn. Nước mưa từ các lô đất của từng nhà máy đổ vào các hố ga thu nước và mạng lưới cống BTCT đặt dưới vỉa hè của các đường giao thông, dẫn về các tuyến cống chính; sau đó kết nối vào hệ thống mương cống bên ngoài khu công nghiệp đổ vào sông Bồ. Toàn khu công nghiệp được chia thành 2 lưu vực chính:
- Lưu vực 1 (khu vực phía Tây): giới hạn bởi các tuyến đường CN1,CN8.
- Lưu vực 2 (khu vực phía Ðông): giới hạn bởi các tuyến đường CN8, CN1.
b) Giao thông:
- Ðường trục chính CN4: Là tuyến chủ đạo, chạy qua trung tâm khu công nghiệp, nối trực tiếp từ cổng chính, có lộ giới 39 m (6m + 10,5m + 6m + 10,5m + 6m).
- Ðường liên khu vực CN5, CN8, CN10: có lộ giới 24m (3m + 7,5m + 3m + 7,5m + 3m).
- Ðường khu vực CN2,CN3,CN6,CN7,CN9,CN11,CN12: có lộ giới 16,5m (3m + 10,5m + 3m).
- Ðường bao khu vực CN1: có lộ giới 13,5 m (3m + 7,5m + 3m).
c) Cấp nước:
- Chỉ tiêu cấp nước:
+ Các xí nghiệp công nghiệp: 50m3/ha/ngày.
+ Các công trình trung tâm điều hành: 20m3/ha/ngày.
+ Giao thông, cây xanh: 10m3/ha/ngày.
+ Nước dự phòng: 35%.
- Nguồn nước: Lấy từ nhà máy nước Tứ Hạ. Xây dựng hệ thống truyền dẫn về bể chứa của khu vực và dùng bơm tăng áp bơm đến từng điểm dùng nước.
- Mạng lưới: Thiết kế hệ thống ống cấp mạng vòng nhánh cụt để cấp cho từng khu vực, nhà máy.
d) Cấp điện:
- Chỉ tiêu cấp điện:
+ Khu vực các nhà máy công nghiệp: 250 KW/ha.
+ Khu đầu mối kỹ thuật: 100 KW/ha.
+ Khu điều hành và dịch vụ: 100 KW/ha.
+ Khu công viên cây xanh, giao thông: 50 KW/ha.
+ Nguồn điện: Về lâu dài nguồn cấp điện lấy từ trạm Huế 2 (10/35/22KV-40MVA). Trước mắt, nguồn điện được lấy từ tuyến trung thế 35KV của trạm trung gian Hương Trà. Lắp đặt 1 trạm trung gian 35/22KV. Tùy theo công suất sử dụng mỗi nhà máy sẽ đặt các trạm 22kV/0,4.
+ Mạng lưới: Mạng lưới cấp điện cho toàn khu công nghiệp được bố trí ngầm theo hệ thống giao thông.
+ Chiếu sáng công cộng: Chiếu sáng bằng hệ thống đèn cao áp gắn trên cột thép bát giác, lưới điện ngầm.
e) Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Thoát nước bẩn:
+ Tiêu chuẩn thoát nước lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước.
+ Nước thải từ khu vực nhà máy, khu điều hành dịch vụ, khu kỹ thuật đầu mối được xử lý sơ bộ đến giới hạn tiêu chuẩn cho phép, sau đó đổ vào mạng lưới thu gom chung chảy về trạm xử lý nước thải ở phía Ðông Nam khu công nghiệp. Nước bẩn sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn qui định được dẫn về sông Bồ. Hệ thống cống thoát ngầm, hoạt động theo nguyên tắc tự chảy có bổ sung một số trạm bơm chuyển tiếp.
- Xử lý chất thải rắn: Về lâu dài phải đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn công nghiệp cho các khu công nghiệp. Trước mắt rác thải công nghiệp, có một phần là rác thải sinh hoạt được thu gom hàng ngày và vận chuyển về khu xử lý rác tập trung của tỉnh.
- Những biện pháp bảo vệ môi trường:
+ Môi trường nước: Nước thải được làm sạch tập trung 2 lần trước khi xả ra môi trường tự nhiên.
+ Môi trường không khí: Xử lý bụi, khí độc nhà máy bằng dây chuyền công nghệ hiện đại các thiết bị khử bụi, khí độc hiện tại theo tiêu chuẩn TCVN5939-1995 và TCVN 5940-1995.
+ Trồng cây xanh cách ly giữa các nhà máy khu công nghiệp và khu dân cư.