Document: Điều 3 Quyết định 79/2023/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất tính thu tiền sử dụng đất Bình Định

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "79/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "79/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "79/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "79/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bình Định", "promulgation_date": "15/12/2023", "sign_number": "79/2023/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tự Công Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 3 Quyết định 79/2023/QĐ-UBND hệ số điều chỉnh giá đất tính thu tiền sử dụng đất Bình Định có nội dung như sau:

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá đất (gọi tắt là hệ số K) làm căn cứ để thực hiện việc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 2 Quyết định này như sau:
1. Đối với đất nông nghiệp:

STT

Các loại đất nông nghiệp

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố (K)

Địa bàn các huyện, thị xã

Địa bàn thành phố Quy Nhơn

Xã

Thị trấn

Phường

Xã

Phường

1

Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở

1,5

1,5

2,0

2,0

2,5

2

Các loại đất nông nghiệp còn lại (đất trồng lúa; đất trồng cây hàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất rừng; đất nuôi trồng thủy sản; đất nông nghiệp, lâm nghiệp trong khu dân cư); đất nông nghiệp khác

1,1

1,1

1,1

1,1

1,1

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp (bao gồm cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở) để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở là K = 1,1 (áp dụng cho các huyện, thị xã, thành phố).
2. Đối với đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Quy Nhơn quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này.
3. Đối với đất phi nông nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này.
4. Đối với đất phi nông nghiệp của dự án khu du lịch, dự án xây dựng khách sạn từ 3 sao trở lên, Trung tâm thương mại, dự án thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục:

STT

Loại đất theo quy hoạch chi tiết được cấp thẩm quyền phê duyệt

Hệ số điều chỉnh giá đất (K)

Dự án khu du lịch

Dự án xây dựng Khách sạn (3 sao), Trung tâm thương mại

Dự án xây dựng Khách sạn (4 sao, 5 sao)

Dự án thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục

Thành phố Quy Nhơn

Các huyện, thị xã

Thành phố Quy Nhơn

Các huyện, thị xã

Thành phố Quy Nhơn

Các huyện, thị xã

1

Đất xây dựng công trình

Áp dụng giá đất phi nông nghiệp theo quy định

2

Đất cây xanh, sân bãi, hành lang, đường nội bộ

0,3

0,2

0,5

0,4

0,3

0,2

0,05

3

Đất sân golf

0,35

0,25

4

Đất sân tennis, sân bóng đá, sân bóng rổ, sân cầu lông, hồ bơi và các công trình phục vụ hoạt động thể dục thể thao khác

0,5

0,5

a) Diện tích các loại đất nêu trên được xác định theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Giá đất cụ thể của từng loại đất:
- Đất xây dựng công trình: giá đất phi nông nghiệp được xác định theo quy định.
- Đất cây xanh, sân bãi, hành lang, đường nội bộ; đất sân golf; đất sân tennis, sân bóng đá, sân bóng rổ, sân cầu lông, hồ bơi và các công trình phục vụ hoạt động thể dục thể thao khác: được xác định bằng giá đất xây dựng công trình nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định nêu trên. Giá đất xác định theo hệ số điều chỉnh giá đất không được thấp hơn mức giá tối thiểu theo khung giá đất của Chính phủ.
c) Đối với dự án Khu du lịch mà trong dự án theo quy hoạch được duyệt có công trình xây dựng khách sạn, trung tâm thương mại thì áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất như đối với diện tích đất cây xanh, sân bãi, hành lang, đường nội bộ của dự án Khu du lịch.
d) Dự án Khu du lịch gồm dự án khu du lịch sinh thái, khu du lịch biển, khu du lịch nghỉ dưỡng, khu dịch vụ du lịch, điểm du lịch.
5. Đối với trường hợp xác định giá đất các dự án có mục đích quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 và các mục đích tính tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này mà thửa đất (hoặc khu đất) có các yếu tố ảnh hưởng tới giá đất (như kích thước, hình thể, lợi thế, khả năng sinh lợi, các yếu tố khác…) thuận lợi hơn so với các thửa đất trên cùng tuyến đường, khu vực thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất phù hợp với giá đất thị trường cho từng trường hợp cụ thể.

Content:
Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá đất (gọi tắt là hệ số K) làm căn cứ để thực hiện việc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 2 Quyết định này như sau:
1. Đối với đất nông nghiệp:

STT

Các loại đất nông nghiệp

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố (K)

Địa bàn các huyện, thị xã

Địa bàn thành phố Quy Nhơn

Xã

Thị trấn

Phường

Xã

Phường

1

Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở

1,5

1,5

2,0

2,0

2,5

2

Các loại đất nông nghiệp còn lại (đất trồng lúa; đất trồng cây hàng năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất rừng; đất nuôi trồng thủy sản; đất nông nghiệp, lâm nghiệp trong khu dân cư); đất nông nghiệp khác

1,1

1,1

1,1

1,1

1,1

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp (bao gồm cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở) để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở là K = 1,1 (áp dụng cho các huyện, thị xã, thành phố).
2. Đối với đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Quy Nhơn quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định này.
3. Đối với đất phi nông nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này.
4. Đối với đất phi nông nghiệp của dự án khu du lịch, dự án xây dựng khách sạn từ 3 sao trở lên, Trung tâm thương mại, dự án thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục:

STT

Loại đất theo quy hoạch chi tiết được cấp thẩm quyền phê duyệt

Hệ số điều chỉnh giá đất (K)

Dự án khu du lịch

Dự án xây dựng Khách sạn (3 sao), Trung tâm thương mại

Dự án xây dựng Khách sạn (4 sao, 5 sao)

Dự án thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục

Thành phố Quy Nhơn

Các huyện, thị xã

Thành phố Quy Nhơn

Các huyện, thị xã

Thành phố Quy Nhơn

Các huyện, thị xã

1

Đất xây dựng công trình

Áp dụng giá đất phi nông nghiệp theo quy định

2

Đất cây xanh, sân bãi, hành lang, đường nội bộ

0,3

0,2

0,5

0,4

0,3

0,2

0,05

3

Đất sân golf

0,35

0,25

4

Đất sân tennis, sân bóng đá, sân bóng rổ, sân cầu lông, hồ bơi và các công trình phục vụ hoạt động thể dục thể thao khác

0,5

0,5

a) Diện tích các loại đất nêu trên được xác định theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Giá đất cụ thể của từng loại đất:
- Đất xây dựng công trình: giá đất phi nông nghiệp được xác định theo quy định.
- Đất cây xanh, sân bãi, hành lang, đường nội bộ; đất sân golf; đất sân tennis, sân bóng đá, sân bóng rổ, sân cầu lông, hồ bơi và các công trình phục vụ hoạt động thể dục thể thao khác: được xác định bằng giá đất xây dựng công trình nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định nêu trên. Giá đất xác định theo hệ số điều chỉnh giá đất không được thấp hơn mức giá tối thiểu theo khung giá đất của Chính phủ.
c) Đối với dự án Khu du lịch mà trong dự án theo quy hoạch được duyệt có công trình xây dựng khách sạn, trung tâm thương mại thì áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất như đối với diện tích đất cây xanh, sân bãi, hành lang, đường nội bộ của dự án Khu du lịch.
d) Dự án Khu du lịch gồm dự án khu du lịch sinh thái, khu du lịch biển, khu du lịch nghỉ dưỡng, khu dịch vụ du lịch, điểm du lịch.
5. Đối với trường hợp xác định giá đất các dự án có mục đích quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 và các mục đích tính tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này mà thửa đất (hoặc khu đất) có các yếu tố ảnh hưởng tới giá đất (như kích thước, hình thể, lợi thế, khả năng sinh lợi, các yếu tố khác…) thuận lợi hơn so với các thửa đất trên cùng tuyến đường, khu vực thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất phù hợp với giá đất thị trường cho từng trường hợp cụ thể.