Document: Điều 2 Quyết định 18/2023/QĐ-UBND hành lang bảo vệ đê cấp IV cấp V Yên Bái

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/07/2023", "sign_number": "18/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/07/2023", "sign_number": "18/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/07/2023", "sign_number": "18/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/07/2023", "sign_number": "18/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "13/07/2023", "sign_number": "18/2023/QĐ-UBND", "signer": "Trần Huy Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 18/2023/QĐ-UBND hành lang bảo vệ đê cấp IV cấp V Yên Bái có nội dung như sau:

Điều 2. Quy định hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V
1. Hành lang bảo vệ đê ở những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 5m (năm mét) về phía sông và phía đồng.
2. Hành lang bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 10m (mười mét) về phía sông và phía đồng.
3. Trường hợp tuyến đê có hành lang bảo vệ chồng lấn với hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật khác thì phân định ranh giới hành lang bảo vệ theo các quy định của pháp luật về đê điều và các lĩnh vực khác có liên quan theo nguyên tắc đảm bảo an toàn đê điều và an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
4. Trường hợp cần mở rộng hành lang bảo vệ đê đối với vùng xảy ra đùn, sủi hoặc có nguy cơ đùn, sủi gây nguy hiểm đến an toàn đê, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét quyết định cụ thể đối với từng trường hợp theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Content:
Điều 2. Quy định hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V
1. Hành lang bảo vệ đê ở những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 5m (năm mét) về phía sông và phía đồng.
2. Hành lang bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 10m (mười mét) về phía sông và phía đồng.
3. Trường hợp tuyến đê có hành lang bảo vệ chồng lấn với hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật khác thì phân định ranh giới hành lang bảo vệ theo các quy định của pháp luật về đê điều và các lĩnh vực khác có liên quan theo nguyên tắc đảm bảo an toàn đê điều và an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
4. Trường hợp cần mở rộng hành lang bảo vệ đê đối với vùng xảy ra đùn, sủi hoặc có nguy cơ đùn, sủi gây nguy hiểm đến an toàn đê, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét quyết định cụ thể đối với từng trường hợp theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.