Document: Điểm b Khoản 9 Điều 3 Quyết định 04/2017/QĐ-UBND sửa đổi 14/2014/QĐ-UBND 18/2014/QĐ-UBND đất đai Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "04/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "04/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "04/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "04/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "26/04/2017", "sign_number": "04/2017/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Phóng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 9 Điều 3 Quyết định 04/2017/QĐ-UBND sửa đổi 14/2014/QĐ-UBND 18/2014/QĐ-UBND đất đai Hưng Yên

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số trường hợp cụ thể khi cấp, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ban hành kèm theo Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 16/7/2015 của UBND tỉnh
...
9. Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 quy định tại Khoản 1 Điều này đang được lưu trữ tại cơ quan mình cho Ủy ban nhân dân cấp xã và người sử dụng đất để phục vụ cho việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”
1.2. Sửa đổi Khoản 2 Điều 3 như sau:
“2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 mà bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng, giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định, nay được UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 2, Điều 82 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Xử lý trường hợp mà thửa đất có nguồn gốc sử dụng trước ngày 18/12/1980 không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01/7/2014
Trường hợp thửa đất có nguồn gốc sử dụng trước ngày 18/12/1980 không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 3 Quy định này đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01/7/2014 mà trên Giấy chứng nhận đã cấp có ghi: Đất ở hoặc đất thổ cư và các loại đất khác như đất kinh tế gia đình, đất vườn thừa hợp pháp, đất vườn tạp, đất trồng cây lâu năm khác, đất trồng cây ăn quả, đất trồng cây hàng năm khác, đất ao, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt với thời hạn sử dụng lâu dài hoặc có thời hạn (kể cả trường hợp đã bị đối trừ vào tiêu chuẩn giao ruộng theo Nghị quyết số 03/NQ-TU ngày 28/4/1992 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hải Hưng trước đây), khi người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01/7/2014 (chưa chuyển quyền sử dụng đất) hoặc người sử dụng đất là người nhận thừa kế, tặng cho thuộc đối tượng hàng thừa kế thứ nhất mà cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thì được công nhận lại hạn mức đất ở áp dụng như quy định tại Khoản 2, Điều 103 Luật Đất đai năm 2013, cụ thể như sau:
Diện tích đất ở được công nhận bằng không quá năm (05) lần hạn mức giao đất ở mới tối đa quy định tại Điều 4 quy định hạn mức đất ở, hạn mức công nhận đất ở; diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ban hành kèm theo Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 của UBND tỉnh (gọi tắt là Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh); nhưng tổng diện tích được công nhận không vượt quá diện tích đất thực tế mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng;
Phần diện tích còn lại (vượt quá 05 lần hạn mức giao đất ở) sau khi đã xác định diện tích đất ở được xác định theo hiện trạng sử dụng đất (đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ; đất nông nghiệp), nếu người sử dụng đất đề nghị được công nhận là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác (không phải là đất ở) thì được cấp Giấy chứng nhận theo mục đích đó, phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ”.
3. Sửa đổi Điều 7 như sau:
“ Đối với các trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có đóng dấu chữ ký của Chủ tịch UBND tỉnh Hải Hưng trước đây thì nay phải thu hồi lại theo Quyết định số 367-QĐ/UB ngày 10/4/1995 của UBND tỉnh Hải Hưng về việc thu hồi và không sử dụng dấu chữ ký của Chủ tịch UBND tỉnh và cấp đổi lại Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành.”
4. Bổ sung thêm Khoản 3 vào Điều 8 như sau:
“3. Trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định.
Các trường hợp đang sử dụng đất sau đây mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 3 bản Quy định này thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nhưng người nhận chuyển quyền phải nộp lại các giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan đó cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
...
b) Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này;

Content:
Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2008 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này;