Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2163/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Đồng bằng sông Hồng 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2163/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2163/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2163/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2163/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/11/2013", "sign_number": "2163/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Thiện Nhân", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 2163/QĐ-TTg năm 2013 Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Đồng bằng sông Hồng 2020

Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” gồm Thủ đô Hà Nội, thành phố Hải Phòng và các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình và Quảng Ninh với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
4. Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp đầu tư
- Tăng cường đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư từ ngân sách nhà nước cho phát triển du lịch, cụ thể:
+ Xác định cơ cấu vốn đầu tư hợp lý cho từng khu vực để bảo đảm nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước;
+ Tập trung vốn để phát triển cơ sở hạ tầng các khu du lịch, lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia gắn với phát triển du lịch;
+ Tăng cường huy động nguồn vốn ODA thông qua vay ưu đãi nước ngoài hoặc phát hành trái phiếu Chính phủ cho các công trình đầu tư lớn như: Sân bay, đường cao tốc, cảng tàu du lịch; tranh thủ sự hỗ trợ của quốc tế để thu hút tài trợ không hoàn lại cho các chương trình phát triển dài hạn.
- Huy động tối đa các nguồn vốn, phát huy triệt để nguồn lực tài chính trong nhân dân, tiềm lực tài chính của các tổ chức trong và ngoài nước để bảo đảm đủ nguồn vốn khác cho phát triển du lịch.
b) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Phát triển đội ngũ nhân lực du lịch đủ về số lượng theo dự báo, cân đối về cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, bảo đảm về chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch cao và bền vững của vùng.
- Cụ thể hóa Chiến lược phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch trên địa bàn vùng bằng các kế hoạch, chương trình phát triển nhân lực phù hợp với nhu cầu phát triển du lịch từng địa phương.
- Tập trung xây dựng đội ngũ giảng viên, đào tạo viên, thẩm định viên nghề du lịch; chú trọng đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo; tăng cường công tác đào tạo tại chỗ đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của từng địa phương và phù hợp với hội nhập quốc tế.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch để nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư về Du lịch và ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch.
c) Giải pháp xúc tiến, quảng bá
- Tăng cường nguồn lực cho hoạt động xúc tiến quảng bá: Tăng cường vốn ngân sách cho xúc tiến, quảng bá du lịch, xây dựng hình ảnh và thương hiệu du lịch vùng; thực hiện xã hội hóa để huy động mọi nguồn lực cho công tác xúc tiến, quảng bá du lịch.
- Nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch: Tập trung xúc tiến, quảng bá theo chiến dịch trọng điểm; xây dựng cơ chế hợp tác trong và ngoài ngành, đẩy mạnh xã hội hóa xúc tiến, quảng bá du lịch; sử dụng hiệu quả các phương tiện truyền thông, huy động sự hợp tác của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
- Định kỳ tổ chức đánh giá tiềm năng, thực trạng phát triển du lịch Vùng để cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin phục vụ công tác xúc tiến, quảng bá du lịch.
d) Giải pháp phát triển thị trường và sản phẩm du lịch
- Xây dựng chiến lược về thị trường khách để phát triển du lịch một cách ổn định và mang tính bền vững.
- Thường xuyên nghiên cứu, tìm hiểu thị trường để nắm bắt đặc điểm, thị hiếu từng thị trường từ đó có kế hoạch phát triển sản phẩm du lịch phù hợp.
- Xây dựng cơ chế, chính sách phát triển thị trường trong đó ưu tiên phát triển thị trường gần, duy trì thị trường truyền thống và hướng tới thị trường mở rộng.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch gắn với việc phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng của Vùng, có tính cạnh tranh cao tiến tới xây dựng thương hiệu sản phẩm du lịch Vùng.
- Đa dạng hóa sản phẩm du lịch theo từng tiểu vùng và địa phương, sản phẩm du lịch chuyên đề để tăng thời gian lưu trú của khách du lịch.
- Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng và dịch vụ du lịch bổ trợ để tăng cường thu hút khách du lịch, tăng nguồn thu và kéo dài thời gian du lịch.
- Huy động mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng sản phẩm du lịch để góp phần phát huy hiệu quả của công tác xã hội hóa phát triển du lịch.
đ) Giải pháp tổ chức quản lý quy hoạch
- Tăng cường phối hợp, liên kết công tác quản lý nhà nước về du lịch giữa Trung ương và các địa phương trong vùng:
+ Tiếp tục phát huy vai trò của Ban chỉ đạo Nhà nước về du lịch ở các cấp, đặc biệt ở Trung ương trong việc phối hợp liên ngành, liên tỉnh;
+ Phối hợp, liên kết trong công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch, quản lý tài nguyên, phát triển nhân lực du lịch.
- Thực hiện phân cấp quản lý triệt để và thống nhất: Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở Trung ương quản lý theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm ngành; các địa phương trong vùng trực tiếp quản lý tài nguyên và phát triển du lịch theo quy hoạch ngành, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt và các tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên ngành.
e) Giải pháp ứng dụng khoa học và công nghệ
- Tăng cường liên kết ứng dụng khoa học và công nghệ giữa các địa phương trong Vùng.
- Tích cực ứng dụng khoa học và công nghệ trong phát triển du lịch.
g) Giải pháp liên kết phát triển du lịch
- Tăng cường khả năng và tạo môi trường liên kết thuận lợi, bình đẳng giữa các địa phương trong Vùng.
- Thực hiện liên kết chặt chẽ trong Vùng về đầu tư phát triển du lịch, xây dựng các chương trình du lịch chung của Vùng, liên kết trong quảng bá xúc tiến du lịch Vùng và liên kết trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
- Xây dựng mô hình liên kết trong đó xác định vai trò và nhiệm vụ từng chủ thể liên kết đối với cơ quan quản lý du lịch ở Trung ương, chính quyền các địa phương và doanh nghiệp, Hiệp hội du lịch.
h) Giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch
- Giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa của tài nguyên và môi trường đối với hoạt động du lịch.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để kiểm soát các vấn đề về môi trường, quản lý và phát triển tài nguyên du lịch.
- Khuyến khích các hoạt động du lịch thân thiện với môi trường; khuyến khích và hỗ trợ cộng đồng tham gia đầu tư phát triển du lịch, chia sẻ lợi ích và trách nhiệm trong việc khai thác tài nguyên phục vụ phát triển du lịch.
- Tăng cường công tác ứng phó với biến đổi khí hậu và hiện tượng nước biển dâng trong hoạt động du lịch.
i) Giải pháp bảo đảm an ninh, quốc phòng
- Tăng cường hợp tác, liên kết giữa các địa phương trong vùng đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc; giữa ngành Du lịch với các ngành liên quan, đặc biệt với Công an, bộ đội Biên phòng để bảo đảm an toàn cho khách du lịch, góp phần giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và an ninh quốc gia.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển du lịch để góp phần giữ vững chủ quyền quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ.

Content:
Các giải pháp thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp đầu tư
- Tăng cường đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư từ ngân sách nhà nước cho phát triển du lịch, cụ thể:
+ Xác định cơ cấu vốn đầu tư hợp lý cho từng khu vực để bảo đảm nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước;
+ Tập trung vốn để phát triển cơ sở hạ tầng các khu du lịch, lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia gắn với phát triển du lịch;
+ Tăng cường huy động nguồn vốn ODA thông qua vay ưu đãi nước ngoài hoặc phát hành trái phiếu Chính phủ cho các công trình đầu tư lớn như: Sân bay, đường cao tốc, cảng tàu du lịch; tranh thủ sự hỗ trợ của quốc tế để thu hút tài trợ không hoàn lại cho các chương trình phát triển dài hạn.
- Huy động tối đa các nguồn vốn, phát huy triệt để nguồn lực tài chính trong nhân dân, tiềm lực tài chính của các tổ chức trong và ngoài nước để bảo đảm đủ nguồn vốn khác cho phát triển du lịch.
b) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực
- Phát triển đội ngũ nhân lực du lịch đủ về số lượng theo dự báo, cân đối về cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, bảo đảm về chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch cao và bền vững của vùng.
- Cụ thể hóa Chiến lược phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch trên địa bàn vùng bằng các kế hoạch, chương trình phát triển nhân lực phù hợp với nhu cầu phát triển du lịch từng địa phương.
- Tập trung xây dựng đội ngũ giảng viên, đào tạo viên, thẩm định viên nghề du lịch; chú trọng đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo; tăng cường công tác đào tạo tại chỗ đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của từng địa phương và phù hợp với hội nhập quốc tế.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch để nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư về Du lịch và ý thức bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch.
c) Giải pháp xúc tiến, quảng bá
- Tăng cường nguồn lực cho hoạt động xúc tiến quảng bá: Tăng cường vốn ngân sách cho xúc tiến, quảng bá du lịch, xây dựng hình ảnh và thương hiệu du lịch vùng; thực hiện xã hội hóa để huy động mọi nguồn lực cho công tác xúc tiến, quảng bá du lịch.
- Nâng cao tính chuyên nghiệp trong hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch: Tập trung xúc tiến, quảng bá theo chiến dịch trọng điểm; xây dựng cơ chế hợp tác trong và ngoài ngành, đẩy mạnh xã hội hóa xúc tiến, quảng bá du lịch; sử dụng hiệu quả các phương tiện truyền thông, huy động sự hợp tác của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
- Định kỳ tổ chức đánh giá tiềm năng, thực trạng phát triển du lịch Vùng để cập nhật đầy đủ, chính xác các thông tin phục vụ công tác xúc tiến, quảng bá du lịch.
d) Giải pháp phát triển thị trường và sản phẩm du lịch
- Xây dựng chiến lược về thị trường khách để phát triển du lịch một cách ổn định và mang tính bền vững.
- Thường xuyên nghiên cứu, tìm hiểu thị trường để nắm bắt đặc điểm, thị hiếu từng thị trường từ đó có kế hoạch phát triển sản phẩm du lịch phù hợp.
- Xây dựng cơ chế, chính sách phát triển thị trường trong đó ưu tiên phát triển thị trường gần, duy trì thị trường truyền thống và hướng tới thị trường mở rộng.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch gắn với việc phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng của Vùng, có tính cạnh tranh cao tiến tới xây dựng thương hiệu sản phẩm du lịch Vùng.
- Đa dạng hóa sản phẩm du lịch theo từng tiểu vùng và địa phương, sản phẩm du lịch chuyên đề để tăng thời gian lưu trú của khách du lịch.
- Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng và dịch vụ du lịch bổ trợ để tăng cường thu hút khách du lịch, tăng nguồn thu và kéo dài thời gian du lịch.
- Huy động mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng sản phẩm du lịch để góp phần phát huy hiệu quả của công tác xã hội hóa phát triển du lịch.
đ) Giải pháp tổ chức quản lý quy hoạch
- Tăng cường phối hợp, liên kết công tác quản lý nhà nước về du lịch giữa Trung ương và các địa phương trong vùng:
+ Tiếp tục phát huy vai trò của Ban chỉ đạo Nhà nước về du lịch ở các cấp, đặc biệt ở Trung ương trong việc phối hợp liên ngành, liên tỉnh;
+ Phối hợp, liên kết trong công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch, quản lý tài nguyên, phát triển nhân lực du lịch.
- Thực hiện phân cấp quản lý triệt để và thống nhất: Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở Trung ương quản lý theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy phạm ngành; các địa phương trong vùng trực tiếp quản lý tài nguyên và phát triển du lịch theo quy hoạch ngành, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt và các tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên ngành.
e) Giải pháp ứng dụng khoa học và công nghệ
- Tăng cường liên kết ứng dụng khoa học và công nghệ giữa các địa phương trong Vùng.
- Tích cực ứng dụng khoa học và công nghệ trong phát triển du lịch.
g) Giải pháp liên kết phát triển du lịch
- Tăng cường khả năng và tạo môi trường liên kết thuận lợi, bình đẳng giữa các địa phương trong Vùng.
- Thực hiện liên kết chặt chẽ trong Vùng về đầu tư phát triển du lịch, xây dựng các chương trình du lịch chung của Vùng, liên kết trong quảng bá xúc tiến du lịch Vùng và liên kết trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực.
- Xây dựng mô hình liên kết trong đó xác định vai trò và nhiệm vụ từng chủ thể liên kết đối với cơ quan quản lý du lịch ở Trung ương, chính quyền các địa phương và doanh nghiệp, Hiệp hội du lịch.
h) Giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch
- Giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò, ý nghĩa của tài nguyên và môi trường đối với hoạt động du lịch.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để kiểm soát các vấn đề về môi trường, quản lý và phát triển tài nguyên du lịch.
- Khuyến khích các hoạt động du lịch thân thiện với môi trường; khuyến khích và hỗ trợ cộng đồng tham gia đầu tư phát triển du lịch, chia sẻ lợi ích và trách nhiệm trong việc khai thác tài nguyên phục vụ phát triển du lịch.
- Tăng cường công tác ứng phó với biến đổi khí hậu và hiện tượng nước biển dâng trong hoạt động du lịch.
i) Giải pháp bảo đảm an ninh, quốc phòng
- Tăng cường hợp tác, liên kết giữa các địa phương trong vùng đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc; giữa ngành Du lịch với các ngành liên quan, đặc biệt với Công an, bộ đội Biên phòng để bảo đảm an toàn cho khách du lịch, góp phần giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và an ninh quốc gia.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển du lịch để góp phần giữ vững chủ quyền quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ.