Document: Khoản 4 Điều 4 Quyết định 22/2021/QĐ-UBND hợp nhất Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học tỉnh Hưng Yên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "23/06/2021", "sign_number": "22/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "23/06/2021", "sign_number": "22/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "23/06/2021", "sign_number": "22/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "23/06/2021", "sign_number": "22/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hưng Yên", "promulgation_date": "23/06/2021", "sign_number": "22/2021/QĐ-UBND", "signer": "Trần Quốc Văn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 4 Quyết định 22/2021/QĐ-UBND hợp nhất Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học tỉnh Hưng Yên

Điều 4. Cơ cấu tổ chức, số lượng người làm việc và kinh phí hoạt động, nguồn tài chính, cơ chế hoạt động
...
4. Kinh phí hoạt động, nguồn tài chính và cơ chế tài chính:
a) Kinh phí hoạt động, nguồn tài chính và cơ chế hoạt động của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Mức độ tự chủ tài chính của Trung tâm thực hiện như sau:
Giai đoạn 2021 - 2023: Tự chủ chi hoạt động thường xuyên 30%; Giai đoạn 2024 - 2025: Tự chủ chi hoạt động thường xuyên 75%; Từ năm 2026: Tự chủ chi hoạt động thường xuyên 100%.
b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đối với 15 biên chế của Trung tâm được cấp có thẩm quyền giao đến năm 2025. Từ năm 2026, Trung tâm thực hiện tự chủ về tài chính, tự bảo đảm chi thường xuyên.

Content:
Kinh phí hoạt động, nguồn tài chính và cơ chế tài chính:
a) Kinh phí hoạt động, nguồn tài chính và cơ chế hoạt động của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Mức độ tự chủ tài chính của Trung tâm thực hiện như sau:
Giai đoạn 2021 - 2023: Tự chủ chi hoạt động thường xuyên 30%; Giai đoạn 2024 - 2025: Tự chủ chi hoạt động thường xuyên 75%; Từ năm 2026: Tự chủ chi hoạt động thường xuyên 100%.
b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí hoạt động thường xuyên đối với 15 biên chế của Trung tâm được cấp có thẩm quyền giao đến năm 2025. Từ năm 2026, Trung tâm thực hiện tự chủ về tài chính, tự bảo đảm chi thường xuyên.