Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4768/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết tỷ lệ nhà máy xử lý bùn thải sài gòn xanh Hồ Chí Minh 2015

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2015", "sign_number": "4768/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2015", "sign_number": "4768/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2015", "sign_number": "4768/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2015", "sign_number": "4768/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "25/09/2015", "sign_number": "4768/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Hữu Tín", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 4768/QĐ-UBND quy hoạch chi tiết tỷ lệ nhà máy xử lý bùn thải sài gòn xanh Hồ Chí Minh 2015

Điều 1. Duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Nhà máy xử lý thải Sài Gòn Xanh, tại xã Đa Phước, huyện Bình Chánh với các nội dung chính như sau:
...
7.093

1,49

50

1

IV.7

Khu lưu chứa bùn thải, xử lý chất thải nguy hại, tái chế nhựa, sản xuất gạch không nung và nhà lên men Compost

42.551

8,94

60

1

IV.8

Xưởng sơ chế phân loại bùn, sân phơi bùn, hồ điều hòa, hồ tách cát

19.941

4,19

30

1

5

V.1

Hồ lưu chứa bùn thải

32.362

6,80

-

-

V.2

Hồ lưu chứa bùn thải, khu phân loại tách cát

23.540

4,94

-

-

V.3

Khu lưu chứa bùn kết hợp chứa lục bình và xà bần

45.191

9,49

-

-

V.4

Bến thủy nội địa

10.471

2,20

-

-

6

VI.1

Khu ủ Compost

39.115

8,21

-

-

7

VII

Đất mặt nước

57.373

12,05

-

-

8

VIII

Đất cây xanh tập trung

47.631

10,00

-

-

9

IX

Đất cây xanh cách ly ven sông rạch

30.635

6,43

-

-

10

X

Đất giao thông

40.634

8,53

-

-

TỔNG CỘNG

476.200

100

-

-

6. Nội dung hạ tầng kỹ thuật đô thị:
6.1. Quy hoạch giao thông:
- Mạng lưới giao thông trong khu vực dự án đáp ứng được nhu cầu vận tải cho khu vực của dự án, có tuyến giao thông kết nối liên khu, ngoài ra còn có hệ thống bến bãi, xà lan, thuận tiện cho việc vận chuyển vào và ra của nguyên vật liệu.
- Hệ thống mạng lưới đường được thiết kế theo dạng sơ đồ hình vòng kết hợp rẽ quạt để phù hợp với hình dạng khu đất quy hoạch.
- Khoảng lùi xây dựng được xác định cụ thể như sau:
+ Các tuyến đường chính: 6m.
+ Các tuyến đường còn lại: 4m.
6.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Tổ chức đắp nền cho khu quy hoạch, tạo mặt bằng xây dựng.
- Khu vực xây dựng công trình có yêu cầu chống ngập tuyệt đối: chọn cao độ xây dựng H³2,50m (hệ VN2000).
- Đối với các khu vực khác (trừ cây xanh cách ly): chọn cao độ xây dựng H³2,00m (hệ VN2000).
- Xây dựng hệ thống đê kè dọc các tuyến rạch nhằm chống sạt lở đất.
- Khu cây xanh cách ly: không tổ chức san lấp.
- Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh và thấp dần về phía các sông rạch.
- Cao độ thiết kế đường đảm bảo điều kiện tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường biến đổi từ 2,10m đến 2,50m.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức thoát riêng hệ thống thoát nước mặt và nước thải.
- Xây dựng mạng lưới cống thoát nước mặt dọc theo các trục đường giao thông nội bộ để thu gom toàn bộ nước mặt rồi dẫn thoát ra các kênh rạch trong khu vực như rạch Ngã Cạy, rạch Chiếu và các rạch nhánh...
- Sử dụng cống ngầm, kích thước Ø500mm ¸ Ø1500mm, chiều sâu chôn cống tối thiểu H=0,7m, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch i³1/D.
- Cống băng đường sử dụng cống Ø300mm, độ dốc 2%.
Lưu ý: Việc san lấp, nắn chỉnh kênh rạch hiện hữu trong phạm vi dự án cần có sự đồng ý của các cơ quan chức năng theo quy định.
6.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 50¸250kW/ha.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy trạm 110/15-22KV Bình Chánh.
- Xây dựng mới 2 trạm biến áp phân phối 15-22/0,4kV có công suất 400kVA và 1250kVA. Các trạm biến áp hiện hữu được cải tạo tăng công suất phù hợp với nhu cầu phát triển của khu quy hoạch.
- Phương án lưới phân phối phù hợp:
+ Xây dựng mới tuyến 22kV theo hướng khu văn phòng và khu nghiên cứu dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE-24kV-50mm2, chôn ngầm. Mạng trung thế hiện hữu trong khu quy hoạch được cải tạo tăng tiết diện phù hợp với theo nhu cầu.
+ Mạng hạ thế cấp điện cho các nhà nhà xưởng và chiếu sáng lối đi sân bãi các trục đường chính dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm.
+ Chiếu sáng lối đi dùng đèn cao áp sodium 150¸250W- 220V có chóa và cần đèn đặt trên trụ đèn thép tráng kẽm cao 8¸9m.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Giai đoạn ngắn hạn, sử dụng nước ngầm lấy từ giếng khoan. Giai đoạn dài hạn, sử dụng nguồn nước máy thành phố.
- Tiêu chuẩn cấp nước sản xuất: 35m3/ha/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 10 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời là 2 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước toàn khu: Qmax = 1.395 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: Các tuyến ống được thiết kế theo mạng vòng và mạng nhánh nhằm đảm bảo cung cấp nước liên tục cho khu quy hoạch.
Lưu ý: Việc khai thác sử dụng nước ngầm cần phải có ý kiến cho phép, chấp thuận của Sở Tài Nguyên và Môi Trường.
6.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Tiêu chuẩn thoát nước thải sản xuất: 35 m3/ha/ngày.
- Tổng lưu lượng thoát nước thải toàn khu: 1.191 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Sử dụng hệ thống cống thoát nước thải riêng hoàn toàn.
+ Nước thải sinh hoạt được xử lý bằng hầm phân tự hoại đúng quy cách.
+ Nước thải sản xuất được thu gom tập trung đưa về trạm xử lý nước thải toàn khu.
- Nước thải sau khi xử lý tại Trạm xử lý nước thải tập trung bên trong khu quy hoạch phải đạt QCVN 40:2011/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Chỉ tiêu chất thải rắn: 0,5 tấn/ha/ngày.
- Tổng lượng chất thải rắn toàn khu: 9,52 tấn/ngày.
- Phương án xử lý chất thải rắn: chất thải rắn phải được phân loại, thu gom mỗi ngày và vận chuyển đến Khu xử lý chất thải rắn thành phố.
6.6. Quy hoạch Thông tin liên lạc:
- Nhu cầu phát triển viễn thông: 1-2 thuê bao/ha. Tổng số thuê bao: 46-92 thuê bao.
- Định hướng đấu nối từ trạm thông tin bưu điện hiện hữu trung tâm Bình Chánh.
- Các tuyến cáp viễn thông dự kiến xây dựng đồng bộ với mạng lưới cấp điện, nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối và đi đến các công trình.
6.7. Đánh giá môi trường chiến lược: Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Phân cụm, bố trí hợp lý các khu chức năng và đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh theo quy định hiện hành;
- Xây dựng và thực hiện đúng các quy định về thu gom, vận chuyển và vận hành nhà máy đảm bảo hợp vệ sinh. Sử dụng dây chuyền công nghệ tiên tiến và phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường.
- Đối với từng công trình cụ thể yêu cầu có các giải pháp kỹ thuật đảm bảo thu gom và xử lý khí thải, nước thải, chất thải rắn phát sinh nhằm đảm bảo chất lượng môi trường không khí xung quanh đạt QCVN 05:2013/BTNMT; Khí thải phải được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn hiện hành; Nước thải được thu gom và xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT.
- Thực hiện Đề án môi trường theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Xây dựng kế hoạch, chương trình quan trắc chất lượng môi trường không khí, nước mặt, nước ngầm và đất, cảnh báo các sự cố, nâng cao năng lực quản lý và vận hành các khu xử lý chất thải rắn.
6.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.

Content:
7.093

1,49

50

1

IV.7

Khu lưu chứa bùn thải, xử lý chất thải nguy hại, tái chế nhựa, sản xuất gạch không nung và nhà lên men Compost

42.551

8,94

60

1

IV.8

Xưởng sơ chế phân loại bùn, sân phơi bùn, hồ điều hòa, hồ tách cát

19.941

4,19

30

1

5

V.1

Hồ lưu chứa bùn thải

32.362

6,80

-

-

V.2

Hồ lưu chứa bùn thải, khu phân loại tách cát

23.540

4,94

-

-

V.3

Khu lưu chứa bùn kết hợp chứa lục bình và xà bần

45.191

9,49

-

-

V.4

Bến thủy nội địa

10.471

2,20

-

-

6

VI.1

Khu ủ Compost

39.115

8,21

-

-

7

VII

Đất mặt nước

57.373

12,05

-

-

8

VIII

Đất cây xanh tập trung

47.631

10,00

-

-

9

IX

Đất cây xanh cách ly ven sông rạch

30.635

6,43

-

-

10

X

Đất giao thông

40.634

8,53

-

-

TỔNG CỘNG

476.200

100

-

-

6. Nội dung hạ tầng kỹ thuật đô thị:
6.1. Quy hoạch giao thông:
- Mạng lưới giao thông trong khu vực dự án đáp ứng được nhu cầu vận tải cho khu vực của dự án, có tuyến giao thông kết nối liên khu, ngoài ra còn có hệ thống bến bãi, xà lan, thuận tiện cho việc vận chuyển vào và ra của nguyên vật liệu.
- Hệ thống mạng lưới đường được thiết kế theo dạng sơ đồ hình vòng kết hợp rẽ quạt để phù hợp với hình dạng khu đất quy hoạch.
- Khoảng lùi xây dựng được xác định cụ thể như sau:
+ Các tuyến đường chính: 6m.
+ Các tuyến đường còn lại: 4m.
6.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Quy hoạch cao độ nền:
- Tổ chức đắp nền cho khu quy hoạch, tạo mặt bằng xây dựng.
- Khu vực xây dựng công trình có yêu cầu chống ngập tuyệt đối: chọn cao độ xây dựng H³2,50m (hệ VN2000).
- Đối với các khu vực khác (trừ cây xanh cách ly): chọn cao độ xây dựng H³2,00m (hệ VN2000).
- Xây dựng hệ thống đê kè dọc các tuyến rạch nhằm chống sạt lở đất.
- Khu cây xanh cách ly: không tổ chức san lấp.
- Hướng đổ dốc: từ giữa các tiểu khu ra xung quanh và thấp dần về phía các sông rạch.
- Cao độ thiết kế đường đảm bảo điều kiện tổ chức giao thông và thoát nước mặt cho khu đất, cao độ thiết kế tại các điểm giao cắt đường biến đổi từ 2,10m đến 2,50m.
b) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Tổ chức thoát riêng hệ thống thoát nước mặt và nước thải.
- Xây dựng mạng lưới cống thoát nước mặt dọc theo các trục đường giao thông nội bộ để thu gom toàn bộ nước mặt rồi dẫn thoát ra các kênh rạch trong khu vực như rạch Ngã Cạy, rạch Chiếu và các rạch nhánh...
- Sử dụng cống ngầm, kích thước Ø500mm ¸ Ø1500mm, chiều sâu chôn cống tối thiểu H=0,7m, độ dốc cống đảm bảo khả năng tự làm sạch i³1/D.
- Cống băng đường sử dụng cống Ø300mm, độ dốc 2%.
Lưu ý: Việc san lấp, nắn chỉnh kênh rạch hiện hữu trong phạm vi dự án cần có sự đồng ý của các cơ quan chức năng theo quy định.
6.3. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:
- Chỉ tiêu cấp điện: 50¸250kW/ha.
- Nguồn cấp điện cho khu quy hoạch được lấy trạm 110/15-22KV Bình Chánh.
- Xây dựng mới 2 trạm biến áp phân phối 15-22/0,4kV có công suất 400kVA và 1250kVA. Các trạm biến áp hiện hữu được cải tạo tăng công suất phù hợp với nhu cầu phát triển của khu quy hoạch.
- Phương án lưới phân phối phù hợp:
+ Xây dựng mới tuyến 22kV theo hướng khu văn phòng và khu nghiên cứu dùng cáp đồng 3 lõi cách điện XLPE-24kV-50mm2, chôn ngầm. Mạng trung thế hiện hữu trong khu quy hoạch được cải tạo tăng tiết diện phù hợp với theo nhu cầu.
+ Mạng hạ thế cấp điện cho các nhà nhà xưởng và chiếu sáng lối đi sân bãi các trục đường chính dùng cáp đồng 4 lõi bọc cách điện chôn ngầm.
+ Chiếu sáng lối đi dùng đèn cao áp sodium 150¸250W- 220V có chóa và cần đèn đặt trên trụ đèn thép tráng kẽm cao 8¸9m.
6.4. Quy hoạch cấp nước:
- Nguồn cấp nước: Giai đoạn ngắn hạn, sử dụng nước ngầm lấy từ giếng khoan. Giai đoạn dài hạn, sử dụng nguồn nước máy thành phố.
- Tiêu chuẩn cấp nước sản xuất: 35m3/ha/ngày.
- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 10 lít/s/đám cháy, số đám cháy đồng thời là 2 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).
- Tổng nhu cầu dùng nước toàn khu: Qmax = 1.395 m3/ngày.
- Mạng lưới cấp nước: Các tuyến ống được thiết kế theo mạng vòng và mạng nhánh nhằm đảm bảo cung cấp nước liên tục cho khu quy hoạch.
Lưu ý: Việc khai thác sử dụng nước ngầm cần phải có ý kiến cho phép, chấp thuận của Sở Tài Nguyên và Môi Trường.
6.5. Quy hoạch thoát nước thải và xử lý chất thải rắn:
a) Thoát nước thải:
- Tiêu chuẩn thoát nước thải sản xuất: 35 m3/ha/ngày.
- Tổng lưu lượng thoát nước thải toàn khu: 1.191 m3/ngày.
- Giải pháp thoát nước thải:
+ Sử dụng hệ thống cống thoát nước thải riêng hoàn toàn.
+ Nước thải sinh hoạt được xử lý bằng hầm phân tự hoại đúng quy cách.
+ Nước thải sản xuất được thu gom tập trung đưa về trạm xử lý nước thải toàn khu.
- Nước thải sau khi xử lý tại Trạm xử lý nước thải tập trung bên trong khu quy hoạch phải đạt QCVN 40:2011/BTNMT mới được thoát ra môi trường tự nhiên.
b) Xử lý chất thải rắn:
- Chỉ tiêu chất thải rắn: 0,5 tấn/ha/ngày.
- Tổng lượng chất thải rắn toàn khu: 9,52 tấn/ngày.
- Phương án xử lý chất thải rắn: chất thải rắn phải được phân loại, thu gom mỗi ngày và vận chuyển đến Khu xử lý chất thải rắn thành phố.
6.6. Quy hoạch Thông tin liên lạc:
- Nhu cầu phát triển viễn thông: 1-2 thuê bao/ha. Tổng số thuê bao: 46-92 thuê bao.
- Định hướng đấu nối từ trạm thông tin bưu điện hiện hữu trung tâm Bình Chánh.
- Các tuyến cáp viễn thông dự kiến xây dựng đồng bộ với mạng lưới cấp điện, nối từ tủ cáp chính đến các tủ cáp phân phối và đi đến các công trình.
6.Đánh giá môi trường chiến lược: Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:
- Phân cụm, bố trí hợp lý các khu chức năng và đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh theo quy định hiện hành;
- Xây dựng và thực hiện đúng các quy định về thu gom, vận chuyển và vận hành nhà máy đảm bảo hợp vệ sinh. Sử dụng dây chuyền công nghệ tiên tiến và phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường.
- Đối với từng công trình cụ thể yêu cầu có các giải pháp kỹ thuật đảm bảo thu gom và xử lý khí thải, nước thải, chất thải rắn phát sinh nhằm đảm bảo chất lượng môi trường không khí xung quanh đạt QCVN 05:2013/BTNMT; Khí thải phải được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn hiện hành; Nước thải được thu gom và xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT.
- Thực hiện Đề án môi trường theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Xây dựng kế hoạch, chương trình quan trắc chất lượng môi trường không khí, nước mặt, nước ngầm và đất, cảnh báo các sự cố, nâng cao năng lực quản lý và vận hành các khu xử lý chất thải rắn.
6.8. Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống: Việc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ thuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.