Document: Khoản 4 Điều 1 Quyết định 04/2011/QĐ-UBND sửa đổi bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Yên Bái", "promulgation_date": "24/01/2011", "sign_number": "04/2011/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Thương Lượng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 1 Quyết định 04/2011/QĐ-UBND sửa đổi bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chính sách, trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái, ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái (Sau đây gọi chung là Quy định số 02) như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 27
a) Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 27 như sau:
“a) Đối tượng được hỗ trợ do bị thu hồi đất nông nghiệp
- Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi từ 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng xác định theo điểm b khoản này trở lên thì những người có tên trong sổ hộ khẩu và sống bằng nghề nông nghiệp được hỗ trợ ổn định đời sống, ổn định sản xuất. Tại các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa; xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn mà hộ gia đình không có sổ hộ khẩu thì tính hỗ trợ theo số nhân khẩu do công an xã xác nhận. Những người sống bằng nghề nông nghiệp được hỗ trợ bao gồm người đang trực tiếp lao động nông nghiệp, người đã hết tuổi lao động, người chưa đến tuổi lao động, học sinh, sinh viên, bộ đội nghĩa vụ, những người khác sống bằng nghề nông nghiệp, kể cả những người đang đi làm ăn xa nhưng vẫn có tên trong sổ hộ khẩu. Trường hợp người mới sinh chưa có tên trong sổ hộ khẩu do chưa làm thủ tục đăng ký vào sổ hộ khẩu, nếu được công an xã xác nhận là nhân khẩu trong hộ gia đình thì cũng được hỗ trợ; trường hợp có tên trong sổ hộ khẩu nhưng đã chết thì không được hỗ trợ.
- Người đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước, người đang hưởng lương hưu, người đang hưởng lương từ doanh nghiệp, người đang hưởng lương từ các tổ chức khác của Nhà nước và những người khác mà nguồn sống chính không phải từ sản xuất nông nghiệp thì không được hỗ trợ ổn định sản xuất, ổn định đời sống”.
b) Sửa đổi khoản 3 Điều 27 như sau:
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi mà thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ bằng 50% giá đất nhân với diện tích đất nông nghiệp thực tế bị thu hồi nhưng không vượt quá 5.000m2/dự án; trường hợp một hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nhiều lần để thực hiện nhiều dự án thì tổng diện tích các loại đất nông nghiệp được hỗ trợ không vượt quá 03ha. Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi lập sổ theo dõi diện tích được hỗ trợ của hộ gia đình, cá nhân trong từng dự án và lưu lâu dài để thực hiện theo quy định tại điểm này”.
c) Sửa đổi khoản 4 Điều 27 như sau:
“4. Hỗ trợ vượt nghèo
Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất có Giấy chứng nhận hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp còn giá trị trong thời gian thực hiện thu hồi đất, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và giải phóng mặt bằng của dự án hoặc trường hợp không có Giấy chứng nhận hộ nghèo nhưng được Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận là hộ nghèo, thì được hỗ trợ để vượt nghèo theo quy định tại điểm a, b, c khoản này. Mức hỗ trợ bằng tiền cho một nhân khẩu/1 tháng tương đương giá trị 15 kg gạo tính theo giá gạo trung bình tại địa phương tại thời điểm phê duyệt phương án hỗ trợ. Thời gian hỗ trợ là 03 năm (36 tháng). Riêng đối với hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số tại xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 của Chính phủ thì thời gian hỗ trợ là 05 năm (60 tháng), cụ thể như sau:
a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở và phải di chuyển chỗ ở thì được hưởng 100% giá trị hỗ trợ tính cho 100% số nhân khẩu hiện có;
b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi từ 30% diện tích đất nông nghiệp mà hộ gia đình, cá nhân đó đang sử dụng trở lên (tổng diện tích để tính tỷ lệ phần trăm bao gồm cả diện tích bị thu hồi và diện tích những thửa đất khác không bị thu hồi) thì được hỗ trợ vượt nghèo như sau:
- Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hưởng 70% giá trị hỗ trợ tính cho 100% số nhân khẩu hiện có;
- Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hưởng 100% giá trị hỗ trợ tính cho 100% số nhân khẩu hiện có.
c) Một hộ đồng thời là đối tượng hỗ trợ tại điểm a và điểm b khoản này thì chỉ được hỗ trợ theo điểm a khoản này”.

Content:
Sửa đổi, bổ sung Điều 27
a) Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 27 như sau:
“a) Đối tượng được hỗ trợ do bị thu hồi đất nông nghiệp
- Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi từ 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng xác định theo điểm b khoản này trở lên thì những người có tên trong sổ hộ khẩu và sống bằng nghề nông nghiệp được hỗ trợ ổn định đời sống, ổn định sản xuất. Tại các xã vùng cao, vùng sâu, vùng xa; xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn mà hộ gia đình không có sổ hộ khẩu thì tính hỗ trợ theo số nhân khẩu do công an xã xác nhận. Những người sống bằng nghề nông nghiệp được hỗ trợ bao gồm người đang trực tiếp lao động nông nghiệp, người đã hết tuổi lao động, người chưa đến tuổi lao động, học sinh, sinh viên, bộ đội nghĩa vụ, những người khác sống bằng nghề nông nghiệp, kể cả những người đang đi làm ăn xa nhưng vẫn có tên trong sổ hộ khẩu. Trường hợp người mới sinh chưa có tên trong sổ hộ khẩu do chưa làm thủ tục đăng ký vào sổ hộ khẩu, nếu được công an xã xác nhận là nhân khẩu trong hộ gia đình thì cũng được hỗ trợ; trường hợp có tên trong sổ hộ khẩu nhưng đã chết thì không được hỗ trợ.
- Người đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước, người đang hưởng lương hưu, người đang hưởng lương từ doanh nghiệp, người đang hưởng lương từ các tổ chức khác của Nhà nước và những người khác mà nguồn sống chính không phải từ sản xuất nông nghiệp thì không được hỗ trợ ổn định sản xuất, ổn định đời sống”.
b) Sửa đổi khoản 3 Điều 27 như sau:
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi mà thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ bằng 50% giá đất nhân với diện tích đất nông nghiệp thực tế bị thu hồi nhưng không vượt quá 5.000m2/dự án; trường hợp một hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nhiều lần để thực hiện nhiều dự án thì tổng diện tích các loại đất nông nghiệp được hỗ trợ không vượt quá 03ha. Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi lập sổ theo dõi diện tích được hỗ trợ của hộ gia đình, cá nhân trong từng dự án và lưu lâu dài để thực hiện theo quy định tại điểm này”.
c) Sửa đổi khoản 4 Điều 27 như sau:
“Hỗ trợ vượt nghèo
Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất có Giấy chứng nhận hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp còn giá trị trong thời gian thực hiện thu hồi đất, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và giải phóng mặt bằng của dự án hoặc trường hợp không có Giấy chứng nhận hộ nghèo nhưng được Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận là hộ nghèo, thì được hỗ trợ để vượt nghèo theo quy định tại điểm a, b, c khoản này. Mức hỗ trợ bằng tiền cho một nhân khẩu/1 tháng tương đương giá trị 15 kg gạo tính theo giá gạo trung bình tại địa phương tại thời điểm phê duyệt phương án hỗ trợ. Thời gian hỗ trợ là 03 năm (36 tháng). Riêng đối với hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số tại xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 của Chính phủ thì thời gian hỗ trợ là 05 năm (60 tháng), cụ thể như sau:
a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở và phải di chuyển chỗ ở thì được hưởng 100% giá trị hỗ trợ tính cho 100% số nhân khẩu hiện có;
b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi từ 30% diện tích đất nông nghiệp mà hộ gia đình, cá nhân đó đang sử dụng trở lên (tổng diện tích để tính tỷ lệ phần trăm bao gồm cả diện tích bị thu hồi và diện tích những thửa đất khác không bị thu hồi) thì được hỗ trợ vượt nghèo như sau:
- Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hưởng 70% giá trị hỗ trợ tính cho 100% số nhân khẩu hiện có;
- Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hưởng 100% giá trị hỗ trợ tính cho 100% số nhân khẩu hiện có.
c) Một hộ đồng thời là đối tượng hỗ trợ tại điểm a và điểm b khoản này thì chỉ được hỗ trợ theo điểm a khoản này”.