Document: Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2281/QĐ-TTg  phê duyệt Chương trình Quốc gia an toàn lao động

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2010", "sign_number": "2281/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2010", "sign_number": "2281/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2010", "sign_number": "2281/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2010", "sign_number": "2281/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "10/12/2010", "sign_number": "2281/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Sinh Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 6 Điều 1 Quyết định 2281/QĐ-TTg  phê duyệt Chương trình Quốc gia an toàn lao động

Điều 1. Phê duyệt Chương trình Quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động giai đoạn 2011-2015 với những nội dung chủ yếu sau đây:
...
6. Hoạt động kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết và báo cáo về các hoạt động của Dự án, Chương trình.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Về chính sách, cơ chế:
a) Khuyến khích các doanh nghiệp đóng góp nguồn lực và triển khai các hoạt động cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động;
b) Hỗ trợ các doanh nghiệp, các cơ sở tham gia thí điểm và áp dụng hệ thống quản lý về công tác an toàn - vệ sinh lao động tiên tiến, xây dựng văn hóa an toàn lao động;
c) Khuyến khích phát triển và xã hội hóa các dịch vụ tư vấn, kiểm định, đào tạo, huấn luyện về an toàn - vệ sinh lao động;
d) Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ và các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình;
đ) Đẩy mạnh lồng ghép các hoạt động của Chương trình Quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động với Chương trình việc làm; xóa đói, giảm nghèo; phòng, chống HIV-AIDS tại nơi làm việc; chống biến đổi khí hậu; bảo vệ môi trường và các chương trình khác có liên quan;
e) Phát huy đồng bộ các hệ thống giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình;
g) Khuyến khích người dân và các tổ chức, đoàn thể tham gia các hoạt động của Chương trình.
2. Về nguồn vốn thực hiện Chương trình:
a) Ngân sách nhà nước dự kiến là 730 tỷ đồng, trong đó ngân sách trung ương là 680 tỷ đồng, ngân sách địa phương là 50 tỷ đồng. Phê duyệt về nguyên tắc 05 Dự án và hoạt động của Chương trình trong Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí thực hiện Chương trình thuộc nhiệm vụ của các Bộ, cơ quan trung ương trong dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao hằng năm và hỗ trợ có mục tiêu cho các địa phương.
Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí thực hiện các hoạt động của Chương trình thuộc nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị ở địa phương theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước.
Hằng năm, trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ, các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương thực hiện Chương trình xây dựng dự toán kinh phí gửi Bộ Tài chính để xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
b) Kinh phí đóng góp của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia Chương trình; tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước;
c) Các nguồn hợp pháp khác.
3. Về quản lý, điều hành:
a) Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình gồm đại diện các Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo, Quốc phòng, Thông tin và Truyền thông, Công an, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính để tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội điều hành, chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các Bộ, ngành và địa phương thực hiện các hoạt động của Chương trình;
b) Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội thành lập bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo Chương trình; hướng dẫn các địa phương thành lập bộ phận quản lý Chương trình tại địa phương.
c) Cơ quan chủ trì Dự án thành lập Ban Quản lý Dự án;
d) Các doanh nghiệp xây dựng chương trình, kế hoạch bảo hộ lao động, an toàn - vệ sinh lao động trong kế hoạch hằng năm phù hợp với đặc điểm hoạt động, sản xuất, kinh doanh của đơn vị mình.
4. Về thông tin, tuyên truyền:
a) Tăng cường các hoạt động truyền thông, giáo dục, huấn luyện về an toàn - vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động, người lao động và cộng đồng bằng các hình thức đa dạng, phù hợp;
b) Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả của Tuần lễ Quốc gia về an toàn - vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ hằng năm.
5. Về hợp tác quốc tế:
Mở rộng các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, tập huấn, trao đổi chuyên gia về an toàn - vệ sinh lao động, hỗ trợ đầu tư trang thiết bị chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng lao động, khám và điều trị bệnh nghề nghiệp.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch tổng thể, kế hoạch hằng năm và hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện Chương trình;
b) Hướng dẫn kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình;
c) Tổ chức triển khai các Dự án được giao;
d) Đề xuất, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương thực hiện đúng mục tiêu, nội dung của Chương trình;
đ) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền tình hình thực hiện Chương trình.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:
a) Cân đối kinh phí để thực hiện Chương trình;
b) Hướng dẫn các địa phương lồng ghép Chương trình Quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động với các chương trình khác có liên quan.
3. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Bố trí kinh phí thực hiện Chương trình trong dự toán ngân sách hằng năm của các cơ quan trung ương và các địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình; phối hợp với Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.
4. Các Bộ, cơ quan trung ương chủ trì Dự án có trách nhiệm:
a) Tổ chức xây dựng và phê duyệt Dự án sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;
b) Hằng năm, trên cơ sở đề xuất của các cơ quan thực hiện Dự án, lập kế hoạch, dự toán kinh phí và đề xuất các biện pháp để thực hiện Dự án gửi các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội;
c) Quản lý thực hiện Dự án; định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo tình hình thực hiện Dự án để Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
5. Đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam và Hội Khoa học kỹ thuật An toàn và vệ sinh lao động Việt Nam tham gia và phối hợp tổ chức triển khai thực hiện Chương trình.
6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
a) Căn cứ mục tiêu, nội dung hoạt động của Chương trình, xây dựng Chương trình an toàn - vệ sinh lao động của địa phương mình cho giai đoạn 2011-2015;
b) Chủ động phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan thực hiện các Dự án, hoạt động của Chương trình;
c) Quản lý việc thực hiện Chương trình của địa phương; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội tình hình thực hiện Chương trình.

Content:
Hoạt động kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết và báo cáo về các hoạt động của Dự án, Chương trình.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Về chính sách, cơ chế:
a) Khuyến khích các doanh nghiệp đóng góp nguồn lực và triển khai các hoạt động cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe người lao động;
b) Hỗ trợ các doanh nghiệp, các cơ sở tham gia thí điểm và áp dụng hệ thống quản lý về công tác an toàn - vệ sinh lao động tiên tiến, xây dựng văn hóa an toàn lao động;
c) Khuyến khích phát triển và xã hội hóa các dịch vụ tư vấn, kiểm định, đào tạo, huấn luyện về an toàn - vệ sinh lao động;
d) Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ và các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình;
đ) Đẩy mạnh lồng ghép các hoạt động của Chương trình Quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động với Chương trình việc làm; xóa đói, giảm nghèo; phòng, chống HIV-AIDS tại nơi làm việc; chống biến đổi khí hậu; bảo vệ môi trường và các chương trình khác có liên quan;
e) Phát huy đồng bộ các hệ thống giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình;
g) Khuyến khích người dân và các tổ chức, đoàn thể tham gia các hoạt động của Chương trình.
2. Về nguồn vốn thực hiện Chương trình:
a) Ngân sách nhà nước dự kiến là 730 tỷ đồng, trong đó ngân sách trung ương là 680 tỷ đồng, ngân sách địa phương là 50 tỷ đồng. Phê duyệt về nguyên tắc 05 Dự án và hoạt động của Chương trình trong Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Ngân sách trung ương bảo đảm kinh phí thực hiện Chương trình thuộc nhiệm vụ của các Bộ, cơ quan trung ương trong dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao hằng năm và hỗ trợ có mục tiêu cho các địa phương.
Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí thực hiện các hoạt động của Chương trình thuộc nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị ở địa phương theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước.
Hằng năm, trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ, các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương thực hiện Chương trình xây dựng dự toán kinh phí gửi Bộ Tài chính để xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
b) Kinh phí đóng góp của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia Chương trình; tài trợ của các tổ chức trong và ngoài nước;
c) Các nguồn hợp pháp khác.
3. Về quản lý, điều hành:
a) Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình gồm đại diện các Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo, Quốc phòng, Thông tin và Truyền thông, Công an, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính để tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội điều hành, chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các Bộ, ngành và địa phương thực hiện các hoạt động của Chương trình;
b) Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội thành lập bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo Chương trình; hướng dẫn các địa phương thành lập bộ phận quản lý Chương trình tại địa phương.
c) Cơ quan chủ trì Dự án thành lập Ban Quản lý Dự án;
d) Các doanh nghiệp xây dựng chương trình, kế hoạch bảo hộ lao động, an toàn - vệ sinh lao động trong kế hoạch hằng năm phù hợp với đặc điểm hoạt động, sản xuất, kinh doanh của đơn vị mình.
4. Về thông tin, tuyên truyền:
a) Tăng cường các hoạt động truyền thông, giáo dục, huấn luyện về an toàn - vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động, người lao động và cộng đồng bằng các hình thức đa dạng, phù hợp;
b) Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả của Tuần lễ Quốc gia về an toàn - vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ hằng năm.
5. Về hợp tác quốc tế:
Mở rộng các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, tập huấn, trao đổi chuyên gia về an toàn - vệ sinh lao động, hỗ trợ đầu tư trang thiết bị chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng lao động, khám và điều trị bệnh nghề nghiệp.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch tổng thể, kế hoạch hằng năm và hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện Chương trình;
b) Hướng dẫn kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình;
c) Tổ chức triển khai các Dự án được giao;
d) Đề xuất, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương thực hiện đúng mục tiêu, nội dung của Chương trình;
đ) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền tình hình thực hiện Chương trình.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:
a) Cân đối kinh phí để thực hiện Chương trình;
b) Hướng dẫn các địa phương lồng ghép Chương trình Quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động với các chương trình khác có liên quan.
3. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Bố trí kinh phí thực hiện Chương trình trong dự toán ngân sách hằng năm của các cơ quan trung ương và các địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình; phối hợp với Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.
4. Các Bộ, cơ quan trung ương chủ trì Dự án có trách nhiệm:
a) Tổ chức xây dựng và phê duyệt Dự án sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;
b) Hằng năm, trên cơ sở đề xuất của các cơ quan thực hiện Dự án, lập kế hoạch, dự toán kinh phí và đề xuất các biện pháp để thực hiện Dự án gửi các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội;
c) Quản lý thực hiện Dự án; định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo tình hình thực hiện Dự án để Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
5. Đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam và Hội Khoa học kỹ thuật An toàn và vệ sinh lao động Việt Nam tham gia và phối hợp tổ chức triển khai thực hiện Chương trình.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
a) Căn cứ mục tiêu, nội dung hoạt động của Chương trình, xây dựng Chương trình an toàn - vệ sinh lao động của địa phương mình cho giai đoạn 2011-2015;
b) Chủ động phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan thực hiện các Dự án, hoạt động của Chương trình;
c) Quản lý việc thực hiện Chương trình của địa phương; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội tình hình thực hiện Chương trình.