Document: Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1422/QĐ-UBND chiến lược dân số sức khỏe sinh sản Cà Mau 2011 2015 2020 2012

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "09/10/2012", "sign_number": "1422/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hải", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "09/10/2012", "sign_number": "1422/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hải", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "09/10/2012", "sign_number": "1422/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hải", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "09/10/2012", "sign_number": "1422/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hải", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cà Mau", "promulgation_date": "09/10/2012", "sign_number": "1422/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Tiến Hải", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1422/QĐ-UBND chiến lược dân số sức khỏe sinh sản Cà Mau 2011 2015 2020 2012

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch số 32/KH-SYT ngày 06/9/2012 của Sở Y tế về hành động thực hiện Chiến lược dân số và sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát:
Thực hiện quy mô mỗi cặp vợ chồng chỉ có một hoặc hai con, tiếp tục thực hiện giảm sinh và giảm sinh con thứ ba trở lên. Nâng cao chất lượng dân số, cải thiện tình trạng sức khỏe sinh sản, duy trì mức sinh thấp hợp lý, giải quyết tốt những vấn đề về cơ cấu dân số và phân bố dân cư, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Duy trì tốc độ tăng dân số ở mức thấp 1,18%, cung cấp các dịch vụ KHHGĐ có chất lượng cho người dân.
- Mục tiêu 2: Kiềm chế tốc độ tăng tỷ số giới tính khi sinh, tiến tới đưa tỷ số này trở lại mức 110 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái vào năm 2015 và 106 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái vào năm 2020.
- Mục tiêu 3: Nâng cao hơn nữa chất lượng dân số đảm bảo nguồn nhân lực có chất lượng trong tương lai.
- Mục tiêu 4: Cải thiện sức khỏe sinh sản bao gồm người chưa thành niên và thanh niên.
- Mục tiêu 5: Tăng cường chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Mục tiêu 6: Thúc đẩy phân bố dân số phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; củng cố kho dữ liệu thông tin điện tử chuyên ngành DS- KHHGĐ; tăng cường lồng ghép các yếu tố về dân số vào hoạch định chính sách, xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở các đơn vị.

Content:
Mục tiêu:
a) Mục tiêu tổng quát:
Thực hiện quy mô mỗi cặp vợ chồng chỉ có một hoặc hai con, tiếp tục thực hiện giảm sinh và giảm sinh con thứ ba trở lên. Nâng cao chất lượng dân số, cải thiện tình trạng sức khỏe sinh sản, duy trì mức sinh thấp hợp lý, giải quyết tốt những vấn đề về cơ cấu dân số và phân bố dân cư, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Duy trì tốc độ tăng dân số ở mức thấp 1,18%, cung cấp các dịch vụ KHHGĐ có chất lượng cho người dân.
- Mục tiêu 2: Kiềm chế tốc độ tăng tỷ số giới tính khi sinh, tiến tới đưa tỷ số này trở lại mức 110 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái vào năm 2015 và 106 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái vào năm 2020.
- Mục tiêu 3: Nâng cao hơn nữa chất lượng dân số đảm bảo nguồn nhân lực có chất lượng trong tương lai.
- Mục tiêu 4: Cải thiện sức khỏe sinh sản bao gồm người chưa thành niên và thanh niên.
- Mục tiêu 5: Tăng cường chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Mục tiêu 6: Thúc đẩy phân bố dân số phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; củng cố kho dữ liệu thông tin điện tử chuyên ngành DS- KHHGĐ; tăng cường lồng ghép các yếu tố về dân số vào hoạch định chính sách, xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở các đơn vị.