Document: Điều 6 Quyết định 207/2005/QĐ-UBND tổ chức thực hiện Quyết định 39/2005/QĐ-TTg

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "01/12/2005", "sign_number": "207/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đua", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "01/12/2005", "sign_number": "207/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đua", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "01/12/2005", "sign_number": "207/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đua", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "01/12/2005", "sign_number": "207/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đua", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hồ Chí Minh", "promulgation_date": "01/12/2005", "sign_number": "207/2005/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Đua", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 207/2005/QĐ-UBND tổ chức thực hiện Quyết định 39/2005/QĐ-TTg có nội dung như sau:

Điều 6. Thành phần hồ sơ và quy trình thực hiện
Chủ đầu tư có nhu cầu xin cấp quyết định cho phép tồn tại công trình (hoặc kiến trúc công trình) vi phạm, lập hồ sơ theo quy định như sau:
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn xin phép tồn tại công trình có vi phạm xây dựng (theo Mẫu 1 phụ lục kèm theo Quyết định này);
b) Bản kê khai có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn (theo Mẫu 5 phụ lục kèm theo Quyết định này);
c) 02 (hai) bản vẽ hiện trạng thể hiện gồm: họa đồ vị trí công trình xây dựng, tỷ lệ 1/200 ÷ 1/500 có ghi rõ số lô, thửa đất, địa chỉ xây dựng; mặt bằng các tầng, mặt cắt, mặt đứng điển hình công trình xây dựng, tỷ lệ 1/100 ÷ 1/200.
d) Bản sao các quyết định xử lý vi phạm xây dựng của cơ quan có thẩm quyền hoặc các biên bản vi phạm hành chính về xây dựng (nếu có);
đ) Biên lai đóng tiền phạt theo quyết định xử lý vi phạm xây dựng (nếu có);
e) Bản sao giấy phép xây dựng và bản vẽ thiết kế xây dựng được duyệt kèm theo giấy phép (nếu có).
2. Quy trình thực hiện giải quyết hồ sơ:
a) Đối với chủ đầu tư:
- Kê khai công trình vi phạm xây dựng (hai bản, theo Mẫu 5 ban hành kèm theo Quyết định này) và nộp cho Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn nơi công trình xây dựng; để được xác nhận, đưa vào hồ sơ.
Nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 6 tại Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn đối với trường hợp đã có quyết định xử phạt vi phạm về xây dựng của Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn; tại Ủy ban nhân dân quận-huyện đối với trường hợp chưa có quyết định xử phạt vi phạm xây dựng, hoặc đã có quyết định xử phạt vi phạm xây dựng của Ủy ban nhân dân quận-huyện, hoặc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 của Quyết định này.
b) Đối với Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn:
- Xác nhận tại bản kê khai (theo Mẫu 5 ban hành kèm theo Quyết định này); một bản gởi cho chủ đầu tư, một bản được lưu trữ theo quy định;
- Thống kê việc kê khai của chủ đầu tư.
c) Đối với Ủy ban nhân dân quận-huyện:
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày chủ đầu tư nộp hồ sơ theo khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân quận-huyện phải tổ chức thực địa kiểm tra hiện trạng công trình vi phạm xây dựng và xác nhận trên bản vẽ hiện trạng (theo Mẫu 4 phụ lục kèm theo Quyết định này).
- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 5 của Quyết định này để ký ban hành quyết định. Thời hạn ký ban hành quyết định không quá 15 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ và không quá 30 ngày làm việc đối với các công trình còn lại. Quyết định phải kèm theo bản vẽ và đóng dấu xác nhận hiện trạng được tồn tại (theo Mẫu 4 ban hành kèm theo Quyết định này).
3. Thời hạn giải quyết hồ sơ :
a) Nhà ở riêng lẻ không quá 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Các công trình còn lại không quá 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc bản vẽ hiện trạng chưa đúng thực tế thì Ủy ban nhân dân quận-huyện phải có văn bản trả lời chủ đầu tư trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết theo Quyết định này.

Content:
Điều 6. Thành phần hồ sơ và quy trình thực hiện
Chủ đầu tư có nhu cầu xin cấp quyết định cho phép tồn tại công trình (hoặc kiến trúc công trình) vi phạm, lập hồ sơ theo quy định như sau:
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn xin phép tồn tại công trình có vi phạm xây dựng (theo Mẫu 1 phụ lục kèm theo Quyết định này);
b) Bản kê khai có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn (theo Mẫu 5 phụ lục kèm theo Quyết định này);
c) 02 (hai) bản vẽ hiện trạng thể hiện gồm: họa đồ vị trí công trình xây dựng, tỷ lệ 1/200 ÷ 1/500 có ghi rõ số lô, thửa đất, địa chỉ xây dựng; mặt bằng các tầng, mặt cắt, mặt đứng điển hình công trình xây dựng, tỷ lệ 1/100 ÷ 1/200.
d) Bản sao các quyết định xử lý vi phạm xây dựng của cơ quan có thẩm quyền hoặc các biên bản vi phạm hành chính về xây dựng (nếu có);
đ) Biên lai đóng tiền phạt theo quyết định xử lý vi phạm xây dựng (nếu có);
e) Bản sao giấy phép xây dựng và bản vẽ thiết kế xây dựng được duyệt kèm theo giấy phép (nếu có).
2. Quy trình thực hiện giải quyết hồ sơ:
a) Đối với chủ đầu tư:
- Kê khai công trình vi phạm xây dựng (hai bản, theo Mẫu 5 ban hành kèm theo Quyết định này) và nộp cho Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn nơi công trình xây dựng; để được xác nhận, đưa vào hồ sơ.
Nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 6 tại Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn đối với trường hợp đã có quyết định xử phạt vi phạm về xây dựng của Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn; tại Ủy ban nhân dân quận-huyện đối với trường hợp chưa có quyết định xử phạt vi phạm xây dựng, hoặc đã có quyết định xử phạt vi phạm xây dựng của Ủy ban nhân dân quận-huyện, hoặc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 của Quyết định này.
b) Đối với Ủy ban nhân dân phường-xã, thị trấn:
- Xác nhận tại bản kê khai (theo Mẫu 5 ban hành kèm theo Quyết định này); một bản gởi cho chủ đầu tư, một bản được lưu trữ theo quy định;
- Thống kê việc kê khai của chủ đầu tư.
c) Đối với Ủy ban nhân dân quận-huyện:
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày chủ đầu tư nộp hồ sơ theo khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân quận-huyện phải tổ chức thực địa kiểm tra hiện trạng công trình vi phạm xây dựng và xác nhận trên bản vẽ hiện trạng (theo Mẫu 4 phụ lục kèm theo Quyết định này).
- Chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 5 của Quyết định này để ký ban hành quyết định. Thời hạn ký ban hành quyết định không quá 15 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ và không quá 30 ngày làm việc đối với các công trình còn lại. Quyết định phải kèm theo bản vẽ và đóng dấu xác nhận hiện trạng được tồn tại (theo Mẫu 4 ban hành kèm theo Quyết định này).
3. Thời hạn giải quyết hồ sơ :
a) Nhà ở riêng lẻ không quá 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Các công trình còn lại không quá 60 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc bản vẽ hiện trạng chưa đúng thực tế thì Ủy ban nhân dân quận-huyện phải có văn bản trả lời chủ đầu tư trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết theo Quyết định này.