Document: Điểm k Khoản 2 Điều 1 Quyết định 305/QĐ-UBNDthực hiện chiến lược dân số - sức khỏe sinh sản

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "305/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "305/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "305/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "305/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Thừa Thiên Huế", "promulgation_date": "28/02/2012", "sign_number": "305/QĐ-UBND", "signer": "Ngô Hòa", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm k Khoản 2 Điều 1 Quyết định 305/QĐ-UBNDthực hiện chiến lược dân số - sức khỏe sinh sản

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch hành động thực hiện chiến lược dân số - sức khỏe sinh sản (DS-SKSS) tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, với một số nội dung chủ yếu sau:
...
2. Các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể:
...
k) Mục tiêu 11: Thúc đẩy phân bố dân số phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội quốc gia; tăng cường lồng ghép các yếu tố về dân số vào hoạch định chính sách, xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở các cấp, các ngành.
II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về lãnh đạo, tổ chức và quản lý:
a) Tăng cường sự lãnh, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác Dân số và chăm sóc sức khỏe sinh sản (DS và CSSKSS). Công tác DS và CSSKSS là một nội dung trọng tâm trong các chương trình, kế hoạch công tác thường xuyên của các cấp ủy Đảng, chính quyền. Quan tâm đến sự ổn định và nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác DS và CSSKSS, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, miền núi, vùng ven biển, đầm phá.
Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy và từng bước chuẩn hóa đội ngũ cán bộ Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ) các cấp. Bố trí đủ số lượng, nâng cao chất lượng và chú ý đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác DS-KHHGĐ có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao theo hướng chuyên nghiệp hóa để thực hiện tốt công tác truyền thông, giáo dục, cung cấp dịch vụ dân số, theo dõi quản lý đến từng hộ gia đình. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về công tác DS-KHHGĐ trên cơ sở kiện toàn tổ chức bộ máy theo hướng dẫn của Trung ương, phù hợp với địa phương để đảm bảo sự lãnh, chỉ đạo thống nhất của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương.
Củng cố, kiện toàn tổ chức mạng lưới cung cấp dịch vụ kỹ thuật chăm sóc SKSS/KHHGĐ, đảm bảo 100% cơ sở y tế ở các tuyến, đặc biệt tuyến xã có nữ hộ sinh trung học để thực hiện dịch vụ DS/SKSS/KHHGĐ theo quy định của Bộ Y tế.
Nâng cao chất lượng cán bộ, quy hoạch và đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao; đáp ứng tốt các dịch vụ kỹ thuật chăm sóc SKSS/KHHGĐ.
b) Tăng cường và nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý về DS-SKSS, thực hiện quản lý theo chương trình mục tiêu quốc gia. Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành để thực hiện có hiệu quả công tác DS-SKSS. Xây dựng, ban hành các văn bản hướng dẫn quy phạm pháp luật, xây dựng các chương trình, kế hoạch phù hợp với thực tiễn của địa phương để đảm bảo hiệu quả hoạt động, xây dựng cơ chế quản lý phù hợp tránh chồng chéo, đặc biệt cơ chế phối hợp hoạt động của Trung tâm DS-KHHGĐ, Trung tâm Y tế và Phòng y tế tại các huyện/thị xã/thành phố.
Xây dựng và đảm bảo chế độ chính sách cho cán bộ cơ sở; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm các tổ chức và cá nhân làm dịch vụ chẩn đoán và lựa chọn giới tính thai nhi; nâng cao vai trò giám sát của cộng đồng trong việc thực hiện chính sách pháp luật. Thu thập và lập báo cáo đánh giá chính xác tình hình thực hiện công tác DS-SKSS. Nghiên cứu thử nghiệm các mô hình can thiệp hiệu quả liên quan đến lĩnh vực DS-SKSS để rút kinh nghiệm và triển khai áp dụng toàn tỉnh. Định kỳ tổ chức sơ, tổng kết đánh giá kết quả, giải quyết những khó khăn, vướng mắc và xây dựng các giải pháp phù hợp.
Giải pháp về truyền thông, giáo dục chuyển đổi hành vi:
Triển khai hiệu quả các hoạt động truyền thông, giáo dục với nội dung, hình thức và cách tiếp cận phù hợp với từng vùng, từng nhóm đối tượng, chú trọng khu vực khó khăn, đối tượng khó tiếp cận; mở rộng giáo dục về DS-SKSS, phòng ngừa HIV, giới và bình đẳng giới, sức khỏe tình dục trong và ngoài nhà trường, với các nội dung:
a) Nâng cao hiệu quả thông tin cho lãnh đạo các cấp, thường xuyên cập nhật, cung cấp thông tin về dân số, giới tính khi sinh, sức khỏe sinh sản đến các cấp ủy Đảng, chính quyền, tổ chức chính trị xã hội và những người có uy tín trong cộng đồng để nắm bắt và chỉ đạo triển khai.
b) Tiếp tục duy trì và nâng cao hiệu quả các phương tiện thông tin đại chúng, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục trên các kênh thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức, qua đó tăng số người thay đổi hành vi về DS-SKSS một cách bền vững, hoạt động truyền thông đại chúng phải tập trung hướng về cơ sở, ưu tiên cho vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng ven biển, đầm phá, vạn đò và địa bàn trọng điểm.
c) Tiếp tục tăng cường hoạt động truyền thông trực tiếp thông qua mạng lưới cộng tác viên DS-KHHGĐ, Y tế thôn bản, cán bộ trạm y tế xã, phối hợp cán bộ DS-SKSS tỉnh, huyện và tăng cường sự phối hợp của của các ban/ngành/đoàn thể, các tổ chức xã hội nhằm tạo sự thay đổi hành vi bền vững về DS-SKSS, nhất là địa bàn nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng ven biển, đầm phá, vạn đò cửa sông.
d) Mở rộng các hình thức tư vấn của các cơ sở dịch vụ DS-SKSS tại các tuyến: tư vấn trực tiếp, qua điện thoại, trao đổi qua thư, qua hệ thống phát thanh truyền hình, internet và tư vấn tại cộng đồng. Tiếp tục duy trì và đẩy mạnh các hoạt động truyền thông có hiệu quả: các mô hình, dịch vụ tư vấn trực tiếp, thân thiện cho đối tượng sinh con một bề, đối tượng nghèo, dân tộc ít người, dân di cư, vị thành niên - thanh niên; mô hình tuyên truyền vận động cộng đồng thực hiện chương trình sàng lọc, chẩn đoán và điều trị sớm một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh; mô hình khám và tư vấn sức khỏe tiền hôn nhân; tiếp tục xây dựng và mở rộng mô hình cụm dân cư không sinh con thứ 3 trở lên; các chiến dịch tăng cường dịch vụ SKSS/KHHGĐ tại các xã thuộc vùng khó khăn, có mức sinh và tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên cao.
đ) Tăng cường chuyển tải các nội dung về chính sách DS/KHHGĐ/CSSKSS vào công tác giáo dục trong và ngoài nhà trường: đưa chương trình quản lý nhà nước về DS-SKSS vào nội dung giảng dạy tại Trường Chính trị Nguyễn Chí Thanh; phối hợp với các trường phổ thông, trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp, trường nghề của các ngành/đoàn thể để mở rộng chuyển tải và nâng cao chất lượng giáo dục về DS-SKSS, bao gồm: phòng ngừa nhiễm HIV, bình đẳng giới, mất cân bằng giới tính khi sinh và sức khỏe sinh sản tình dục trong và ngoài nhà trường.
e) Cung cấp trang thiết bị truyền thông, sản phẩm và tài liệu truyền thông về DS-SKSS, đặc biệt quan tâm đến cơ sở ở vùng sâu, vùng xa, vùng biển, ven biển, đầm phá.

Content:
Mục tiêu 11: Thúc đẩy phân bố dân số phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội quốc gia; tăng cường lồng ghép các yếu tố về dân số vào hoạch định chính sách, xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở các cấp, các ngành.
II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Giải pháp về lãnh đạo, tổ chức và quản lý:
a) Tăng cường sự lãnh, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác Dân số và chăm sóc sức khỏe sinh sản (DS và CSSKSS). Công tác DS và CSSKSS là một nội dung trọng tâm trong các chương trình, kế hoạch công tác thường xuyên của các cấp ủy Đảng, chính quyền. Quan tâm đến sự ổn định và nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác DS và CSSKSS, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, miền núi, vùng ven biển, đầm phá.
Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy và từng bước chuẩn hóa đội ngũ cán bộ Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ) các cấp. Bố trí đủ số lượng, nâng cao chất lượng và chú ý đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác DS-KHHGĐ có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao theo hướng chuyên nghiệp hóa để thực hiện tốt công tác truyền thông, giáo dục, cung cấp dịch vụ dân số, theo dõi quản lý đến từng hộ gia đình. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về công tác DS-KHHGĐ trên cơ sở kiện toàn tổ chức bộ máy theo hướng dẫn của Trung ương, phù hợp với địa phương để đảm bảo sự lãnh, chỉ đạo thống nhất của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương.
Củng cố, kiện toàn tổ chức mạng lưới cung cấp dịch vụ kỹ thuật chăm sóc SKSS/KHHGĐ, đảm bảo 100% cơ sở y tế ở các tuyến, đặc biệt tuyến xã có nữ hộ sinh trung học để thực hiện dịch vụ DS/SKSS/KHHGĐ theo quy định của Bộ Y tế.
Nâng cao chất lượng cán bộ, quy hoạch và đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao; đáp ứng tốt các dịch vụ kỹ thuật chăm sóc SKSS/KHHGĐ.
b) Tăng cường và nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý về DS-SKSS, thực hiện quản lý theo chương trình mục tiêu quốc gia. Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành để thực hiện có hiệu quả công tác DS-SKSS. Xây dựng, ban hành các văn bản hướng dẫn quy phạm pháp luật, xây dựng các chương trình, kế hoạch phù hợp với thực tiễn của địa phương để đảm bảo hiệu quả hoạt động, xây dựng cơ chế quản lý phù hợp tránh chồng chéo, đặc biệt cơ chế phối hợp hoạt động của Trung tâm DS-KHHGĐ, Trung tâm Y tế và Phòng y tế tại các huyện/thị xã/thành phố.
Xây dựng và đảm bảo chế độ chính sách cho cán bộ cơ sở; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm các tổ chức và cá nhân làm dịch vụ chẩn đoán và lựa chọn giới tính thai nhi; nâng cao vai trò giám sát của cộng đồng trong việc thực hiện chính sách pháp luật. Thu thập và lập báo cáo đánh giá chính xác tình hình thực hiện công tác DS-SKSS. Nghiên cứu thử nghiệm các mô hình can thiệp hiệu quả liên quan đến lĩnh vực DS-SKSS để rút kinh nghiệm và triển khai áp dụng toàn tỉnh. Định kỳ tổ chức sơ, tổng kết đánh giá kết quả, giải quyết những khó khăn, vướng mắc và xây dựng các giải pháp phù hợp.
Giải pháp về truyền thông, giáo dục chuyển đổi hành vi:
Triển khai hiệu quả các hoạt động truyền thông, giáo dục với nội dung, hình thức và cách tiếp cận phù hợp với từng vùng, từng nhóm đối tượng, chú trọng khu vực khó khăn, đối tượng khó tiếp cận; mở rộng giáo dục về DS-SKSS, phòng ngừa HIV, giới và bình đẳng giới, sức khỏe tình dục trong và ngoài nhà trường, với các nội dung:
a) Nâng cao hiệu quả thông tin cho lãnh đạo các cấp, thường xuyên cập nhật, cung cấp thông tin về dân số, giới tính khi sinh, sức khỏe sinh sản đến các cấp ủy Đảng, chính quyền, tổ chức chính trị xã hội và những người có uy tín trong cộng đồng để nắm bắt và chỉ đạo triển khai.
b) Tiếp tục duy trì và nâng cao hiệu quả các phương tiện thông tin đại chúng, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục trên các kênh thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức, qua đó tăng số người thay đổi hành vi về DS-SKSS một cách bền vững, hoạt động truyền thông đại chúng phải tập trung hướng về cơ sở, ưu tiên cho vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng ven biển, đầm phá, vạn đò và địa bàn trọng điểm.
c) Tiếp tục tăng cường hoạt động truyền thông trực tiếp thông qua mạng lưới cộng tác viên DS-KHHGĐ, Y tế thôn bản, cán bộ trạm y tế xã, phối hợp cán bộ DS-SKSS tỉnh, huyện và tăng cường sự phối hợp của của các ban/ngành/đoàn thể, các tổ chức xã hội nhằm tạo sự thay đổi hành vi bền vững về DS-SKSS, nhất là địa bàn nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng ven biển, đầm phá, vạn đò cửa sông.
d) Mở rộng các hình thức tư vấn của các cơ sở dịch vụ DS-SKSS tại các tuyến: tư vấn trực tiếp, qua điện thoại, trao đổi qua thư, qua hệ thống phát thanh truyền hình, internet và tư vấn tại cộng đồng. Tiếp tục duy trì và đẩy mạnh các hoạt động truyền thông có hiệu quả: các mô hình, dịch vụ tư vấn trực tiếp, thân thiện cho đối tượng sinh con một bề, đối tượng nghèo, dân tộc ít người, dân di cư, vị thành niên - thanh niên; mô hình tuyên truyền vận động cộng đồng thực hiện chương trình sàng lọc, chẩn đoán và điều trị sớm một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh; mô hình khám và tư vấn sức khỏe tiền hôn nhân; tiếp tục xây dựng và mở rộng mô hình cụm dân cư không sinh con thứ 3 trở lên; các chiến dịch tăng cường dịch vụ SKSS/KHHGĐ tại các xã thuộc vùng khó khăn, có mức sinh và tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên cao.
đ) Tăng cường chuyển tải các nội dung về chính sách DS/KHHGĐ/CSSKSS vào công tác giáo dục trong và ngoài nhà trường: đưa chương trình quản lý nhà nước về DS-SKSS vào nội dung giảng dạy tại Trường Chính trị Nguyễn Chí Thanh; phối hợp với các trường phổ thông, trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp, trường nghề của các ngành/đoàn thể để mở rộng chuyển tải và nâng cao chất lượng giáo dục về DS-SKSS, bao gồm: phòng ngừa nhiễm HIV, bình đẳng giới, mất cân bằng giới tính khi sinh và sức khỏe sinh sản tình dục trong và ngoài nhà trường.
e) Cung cấp trang thiết bị truyền thông, sản phẩm và tài liệu truyền thông về DS-SKSS, đặc biệt quan tâm đến cơ sở ở vùng sâu, vùng xa, vùng biển, ven biển, đầm phá.