Document: Điều 2 Quyết định 37/2022/QĐ-UBND chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư dự án theo cơ chế đặc thù Tuyên Quang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/10/2022", "sign_number": "37/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/10/2022", "sign_number": "37/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/10/2022", "sign_number": "37/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/10/2022", "sign_number": "37/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Tuyên Quang", "promulgation_date": "15/10/2022", "sign_number": "37/2022/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Mạnh Tuấn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 37/2022/QĐ-UBND chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư dự án theo cơ chế đặc thù Tuyên Quang có nội dung như sau:

Điều 2. Nội dung, phương pháp xác định chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư
1. Chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư bao gồm:
a) Chi phí khảo sát xây dựng (nếu có);
b) Chi phí lập hồ sơ xây dựng công trình đơn giản do Ban quản lý xã thực hiện hoặc do Ban phát triển thôn thực hiện khi được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) giao;
c) Chi phí thẩm định hồ sơ xây dựng công trình đơn giản cho Tổ thẩm định do Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập hoặc của cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) được giao thực hiện việc thẩm định theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Phương pháp xác định:
a) Chi phí khảo sát xây dựng (nếu có): Chi phí khảo sát xây dựng phục vụ lập hồ sơ xây dựng công trình đơn giản được xác định bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 11/2021/TT -BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
b) Chi phí lập hồ sơ xây dựng công trình đơn giản được xác định bằng 1,05% nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư hoặc dự toán xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối thiểu là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
c) Chi phí thẩm định hồ sơ xây dựng công trình đơn giản được xác định bằng 0,146% nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư hoặc dự toán xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).

Content:
Điều 2. Nội dung, phương pháp xác định chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư
1. Chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư bao gồm:
a) Chi phí khảo sát xây dựng (nếu có);
b) Chi phí lập hồ sơ xây dựng công trình đơn giản do Ban quản lý xã thực hiện hoặc do Ban phát triển thôn thực hiện khi được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) giao;
c) Chi phí thẩm định hồ sơ xây dựng công trình đơn giản cho Tổ thẩm định do Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập hoặc của cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) được giao thực hiện việc thẩm định theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Phương pháp xác định:
a) Chi phí khảo sát xây dựng (nếu có): Chi phí khảo sát xây dựng phục vụ lập hồ sơ xây dựng công trình đơn giản được xác định bằng cách lập dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 11/2021/TT -BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
b) Chi phí lập hồ sơ xây dựng công trình đơn giản được xác định bằng 1,05% nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư hoặc dự toán xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối thiểu là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).
c) Chi phí thẩm định hồ sơ xây dựng công trình đơn giản được xác định bằng 0,146% nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong tổng mức đầu tư hoặc dự toán xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối thiểu là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).