Document: Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2284/QĐ-UBND 2014 xây dựng Vùng phía bắc đô thị Vĩnh Phúc đến 2030 tầm nhìn 2050

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2284/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2284/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2284/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2284/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Vĩnh Phúc", "promulgation_date": "22/08/2014", "sign_number": "2284/QĐ-UBND", "signer": "Vũ Chí Giang", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 9 Điều 1 Quyết định 2284/QĐ-UBND 2014 xây dựng Vùng phía bắc đô thị Vĩnh Phúc đến 2030 tầm nhìn 2050

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng Vùng, gồm những nội dung chủ yếu sau:
...
9. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
9.1. Giao thông:
- Đường bộ:
+ Giao thông đối ngoại, gồm: Đường vành đai 5 vùng tỉnh Vĩnh Phúc mặt cắt rộng 36m, đường vành đai 4,5 Hà Nội mặt cắt rộng 50m; quốc lộ 2B mặt cắt 80m; hệ thống các ĐT: 301, 302, 302B, 309 mặt cắt rộng 32 m; đường Hợp Chậu - Đồng Tĩnh mặt cắt rộng 36 m.
+ Giao thông nội vùng: là các trục đường liên huyện, liên xã được cải tạo, nâng cấp mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, IV đồng bằng, miền núi; trục đường chính tại các đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch và dịch vụ của vùng.
- Giao thông công cộng:
+ Hệ thống xe buýt: Xây dựng và phát triển trên cơ sở mạng lưới xe buýt hiện có. Bổ sung các tuyến xe bus chạy theo các tuyến đường đối ngoại, trục chính quy hoạch, kết nối các trung tâm chuyên ngành trong vùng và kết nối với đô thị Vĩnh Phúc; bổ sung tuyến xe bus du lịch từ Vĩnh Yên lên khu du lịch Tam Đảo I.
+ Hệ thống cáp treo: Xây dựng hệ thống cáp treo đi Tây Thiên, đi Tam Đảo II.
- Hệ thống bến xe, bãi đỗ:
+ Nâng cấp, cải tạo hệ thống bến xe hiện có trong vùng; hoàn thiện các trạm đỗ xe, các điểm đỗ xe tĩnh ở các trung tâm đô thị và các khu chức năng khác, đặc biệt là khu vực Trung tâm lễ hội Tây Thiên;
+ Nâng cấp bến xe tại khu vực đền Hạ Tây Thiên lên bến xe loại 1; nâng cấp bến xe tại khu vực đường lên Thiền Viện Trúc Lâm Tây Thiên lên bến xe loại 4 (Theo quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 tầm nhìn 2030).
9.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
- Cốt san nền:
Khống chế các cốt san nền tối thiểu cho các khu vực: khu vực xây dựng điểm dân cư nông thôn: từ 11,5m - 80,0m; khu vực xây dựng đô thị: từ 16,5m – 53,85m; khu vực xây dựng các khu, cụm công nghiệp: từ 24,5m - 40,0m; khu vực thị trấn Tam Đảo: từ 720m – 970m
Cao độ san nền đặc trưng tại một số khu vực: khu vực sân lễ hội Trung tâm văn hóa lễ hội Tây Thiên: 43.0 m-80.0 m; khu vực Hợp Châu 25.10 m-53.85 m; khu vực Gia Khánh và Minh Quang 11.50 m-36.0 m; khu vực hồ Đại Lải và Xuân Hòa 16.50 m-22.0 m.
- Quy hoạch thoát nước mưa:
Toàn vùng chia làm 10 lưu vực thoát nước mưa: khu vực xã Đạo Trù, xã Đại Đình và một phần xã Tam Quan thoát về sông Đáy; khu vực xã Hồ Sơn và lân cận thoát theo hệ thống Suối Cửu Yên; khu vực xã Trung Mỹ, xã Ngọc Thanh thoát về Sông Cà Lồ; thoát nước mưa tại các đô thị, khu dân cư nông thôn theo quy hoạch xây dựng được duyệt.
- Quy hoạch thủy lợi: Cải tạo và bảo vệ các hồ chứa nước lớn như hồ Xạ Hương, hồ Đại Lải, hồ Thanh Lanh, hồ Đồng Mỏ, Đồng Câu. Đối với hồ Vĩnh Thành, cần nghiên cứu cải tạo, nâng cấp hồ, nâng chiều cao đập để vừa tăng mức đảm bảo cấp nước vừa kết hợp du lịch. Ngoài ra, nâng cấp cải tạo các trạm bơm Làng, Nghĩa Lý, Bờ Húc, Bồ Ngoài; xây dựng cầu tại các vị trí đập tràn, cống ngầm hiện tại.
9.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu lượng cấp nước đến năm 2020: 14.950 m3/ngày đêm; nhu cầu lượng cấp nước đến năm 2030: 16.620 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước cấp cho khu vực quy hoạch được lấy từ nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Ngoài các khu vực hiện trạng đã được cấp nước sạch, xây dựng thêm các công trình cấp nước để cung cấp đầy đủ.
+ Mở rộng hệ thống đường ống cấp nước cấp từ Công ty cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc cung cấp thêm cho xã Ngọc Thanh và phường Đồng Xuân của Thị xã Phúc Yên.
+ Triển khai hệ thống cấp nước từ nhà máy nước Đồng Tĩnh để cung cấp thêm cho các xã Tam Quan, Thị trấn Gia Khánh và các KCN Tam Dương I, II
8.4. Quy hoạch cấp điện:
- Tổng phụ tải điện đến năm 2020 là 101.133 (kVA); đến năm 2030 là 107.581(kVA).
- Nguồn cấp: Lưới điện 220KV Việt Trì - Sóc Sơn và lưới điện 110KV Việt Trì - Sóc Sơn.
- Trạm biến thế: Xây mới 01 trạm 220kV Bá Thiện công suất 2x250mVA tại xã Trung Mỹ, huyện Bình Xuyên; 01 trạm 110kV Tam Đảo công suất là 40MVA-110/22kV tại thị trấn Hợp Châu, huyện Tam Đảo. Cải tạo mở rộng các trạm 110KV gồm: Thiện Kế (tại Bá Hiến), Lập Thạch và Phúc Yên.
8.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường.
- Thoát nước thải: Nhu cầu thoát và xử lý khoảng: 12.400 m3/ng.đ. Xây dựng 03 trạm xử lý nước thải tập trung KCN Tam Dương I, II; đối với các đô thị khác xây dựng các trạm xử lý riêng.
- Thu gom chất thải rắn (CTR): Lượng chất thải rắn: 180 tấn/ng.đ. Xây dựng các bãi thu gom rác thải ở các khu vực: xã Bồ Lý, Yên Dương, Tam Quan, Hồ Sơn, Minh Quang, Đạo Trù, Thị Trấn Tam Đảo. Xây dựng nhà máy xử lý rác thải quy mô cấp vùng tại khu vực xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên, công suất 300.000 tấn/ng.đ. Ngoài ra, xây dựng các lò đốt rác ở các khu vực: xã Đạo Trù, Đại Đình, xã Hồ Sơn, xã Hoàng Hoa, Hợp Châu, Gia Khánh, Thái Hòa, KCN Tam Dương.
- Công viên nghĩa trang: Nhu cầu đất xây dựng của vùng tỉnh Vĩnh Phúc khoảng 300 ha, trong đó công viên nghĩa trang dành cho đô thị Vĩnh Phúc khoảng 200 ha, còn 100 ha bố trí phân tán tại các chùm đô thị vệ tinh và các khu dân cư nông thôn.
Địa điểm xây dựng công viên nghĩa trang tập trung được xác định cụ thể trong quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết tại các huyện Bình Xuyên và Tam Đảo, đảm bảo đúng theo định hướng QHC đô thị Vĩnh Phúc và QHXD vùng tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050.
9.6. Bảo vệ môi trường.
- Xử lý hiện trạng môi trường: Có biện pháp xử lý kiên quyết và dứt điểm tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay để đảm bảo an toàn cho nguồn cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, bảo vệ môi trường đất, môi trường không khí; bảo vệ quỹ rừng và sự đa dạng sinh học, các hệ sinh thái đặc trưng.
- Xây dựng quy chế quản lý và có biện pháp kiểm soát bảo vệ môi trường cho các vùng bảo tồn, hạn chế phát triển; vùng môi trường đô thị và các khu du lịch; vùng rừng phòng hộ, vành đai xanh, hành lang xanh và hệ thống cây xanh công cộng; vùng nông thôn, làng nghề và các hệ sinh thái rừng, sông hồ chứa nước.
- Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường: Giám sát, xử lý các vi phạm, gây ô nhiễm; đánh giá tác động môi trường và cam kết thực hiện bảo vệ môi trường đối với từng dự án; tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thích hợp trong các hoạt động bảo vệ môi trường.

Content:
Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
9.1. Giao thông:
- Đường bộ:
+ Giao thông đối ngoại, gồm: Đường vành đai 5 vùng tỉnh Vĩnh Phúc mặt cắt rộng 36m, đường vành đai 4,5 Hà Nội mặt cắt rộng 50m; quốc lộ 2B mặt cắt 80m; hệ thống các ĐT: 301, 302, 302B, 309 mặt cắt rộng 32 m; đường Hợp Chậu - Đồng Tĩnh mặt cắt rộng 36 m.
+ Giao thông nội vùng: là các trục đường liên huyện, liên xã được cải tạo, nâng cấp mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp III, IV đồng bằng, miền núi; trục đường chính tại các đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch và dịch vụ của vùng.
- Giao thông công cộng:
+ Hệ thống xe buýt: Xây dựng và phát triển trên cơ sở mạng lưới xe buýt hiện có. Bổ sung các tuyến xe bus chạy theo các tuyến đường đối ngoại, trục chính quy hoạch, kết nối các trung tâm chuyên ngành trong vùng và kết nối với đô thị Vĩnh Phúc; bổ sung tuyến xe bus du lịch từ Vĩnh Yên lên khu du lịch Tam Đảo I.
+ Hệ thống cáp treo: Xây dựng hệ thống cáp treo đi Tây Thiên, đi Tam Đảo II.
- Hệ thống bến xe, bãi đỗ:
+ Nâng cấp, cải tạo hệ thống bến xe hiện có trong vùng; hoàn thiện các trạm đỗ xe, các điểm đỗ xe tĩnh ở các trung tâm đô thị và các khu chức năng khác, đặc biệt là khu vực Trung tâm lễ hội Tây Thiên;
+ Nâng cấp bến xe tại khu vực đền Hạ Tây Thiên lên bến xe loại 1; nâng cấp bến xe tại khu vực đường lên Thiền Viện Trúc Lâm Tây Thiên lên bến xe loại 4 (Theo quy hoạch phát triển GTVT tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 tầm nhìn 2030).
9.2. Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng:
- Cốt san nền:
Khống chế các cốt san nền tối thiểu cho các khu vực: khu vực xây dựng điểm dân cư nông thôn: từ 11,5m - 80,0m; khu vực xây dựng đô thị: từ 16,5m – 53,85m; khu vực xây dựng các khu, cụm công nghiệp: từ 24,5m - 40,0m; khu vực thị trấn Tam Đảo: từ 720m – 970m
Cao độ san nền đặc trưng tại một số khu vực: khu vực sân lễ hội Trung tâm văn hóa lễ hội Tây Thiên: 43.0 m-80.0 m; khu vực Hợp Châu 25.10 m-53.85 m; khu vực Gia Khánh và Minh Quang 11.50 m-36.0 m; khu vực hồ Đại Lải và Xuân Hòa 16.50 m-22.0 m.
- Quy hoạch thoát nước mưa:
Toàn vùng chia làm 10 lưu vực thoát nước mưa: khu vực xã Đạo Trù, xã Đại Đình và một phần xã Tam Quan thoát về sông Đáy; khu vực xã Hồ Sơn và lân cận thoát theo hệ thống Suối Cửu Yên; khu vực xã Trung Mỹ, xã Ngọc Thanh thoát về Sông Cà Lồ; thoát nước mưa tại các đô thị, khu dân cư nông thôn theo quy hoạch xây dựng được duyệt.
- Quy hoạch thủy lợi: Cải tạo và bảo vệ các hồ chứa nước lớn như hồ Xạ Hương, hồ Đại Lải, hồ Thanh Lanh, hồ Đồng Mỏ, Đồng Câu. Đối với hồ Vĩnh Thành, cần nghiên cứu cải tạo, nâng cấp hồ, nâng chiều cao đập để vừa tăng mức đảm bảo cấp nước vừa kết hợp du lịch. Ngoài ra, nâng cấp cải tạo các trạm bơm Làng, Nghĩa Lý, Bờ Húc, Bồ Ngoài; xây dựng cầu tại các vị trí đập tràn, cống ngầm hiện tại.
9.3. Quy hoạch cấp nước:
- Nhu cầu lượng cấp nước đến năm 2020: 14.950 m3/ngày đêm; nhu cầu lượng cấp nước đến năm 2030: 16.620 m3/ngày đêm.
- Nguồn nước cấp cho khu vực quy hoạch được lấy từ nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Ngoài các khu vực hiện trạng đã được cấp nước sạch, xây dựng thêm các công trình cấp nước để cung cấp đầy đủ.
+ Mở rộng hệ thống đường ống cấp nước cấp từ Công ty cổ phần nước sạch Vĩnh Phúc cung cấp thêm cho xã Ngọc Thanh và phường Đồng Xuân của Thị xã Phúc Yên.
+ Triển khai hệ thống cấp nước từ nhà máy nước Đồng Tĩnh để cung cấp thêm cho các xã Tam Quan, Thị trấn Gia Khánh và các KCN Tam Dương I, II
8.4. Quy hoạch cấp điện:
- Tổng phụ tải điện đến năm 2020 là 101.133 (kVA); đến năm 2030 là 107.581(kVA).
- Nguồn cấp: Lưới điện 220KV Việt Trì - Sóc Sơn và lưới điện 110KV Việt Trì - Sóc Sơn.
- Trạm biến thế: Xây mới 01 trạm 220kV Bá Thiện công suất 2x250mVA tại xã Trung Mỹ, huyện Bình Xuyên; 01 trạm 110kV Tam Đảo công suất là 40MVA-110/22kV tại thị trấn Hợp Châu, huyện Tam Đảo. Cải tạo mở rộng các trạm 110KV gồm: Thiện Kế (tại Bá Hiến), Lập Thạch và Phúc Yên.
8.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường.
- Thoát nước thải: Nhu cầu thoát và xử lý khoảng: 12.400 m3/ng.đ. Xây dựng 03 trạm xử lý nước thải tập trung KCN Tam Dương I, II; đối với các đô thị khác xây dựng các trạm xử lý riêng.
- Thu gom chất thải rắn (CTR): Lượng chất thải rắn: 180 tấn/ng.đ. Xây dựng các bãi thu gom rác thải ở các khu vực: xã Bồ Lý, Yên Dương, Tam Quan, Hồ Sơn, Minh Quang, Đạo Trù, Thị Trấn Tam Đảo. Xây dựng nhà máy xử lý rác thải quy mô cấp vùng tại khu vực xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên, công suất 300.000 tấn/ng.đ. Ngoài ra, xây dựng các lò đốt rác ở các khu vực: xã Đạo Trù, Đại Đình, xã Hồ Sơn, xã Hoàng Hoa, Hợp Châu, Gia Khánh, Thái Hòa, KCN Tam Dương.
- Công viên nghĩa trang: Nhu cầu đất xây dựng của vùng tỉnh Vĩnh Phúc khoảng 300 ha, trong đó công viên nghĩa trang dành cho đô thị Vĩnh Phúc khoảng 200 ha, còn 100 ha bố trí phân tán tại các chùm đô thị vệ tinh và các khu dân cư nông thôn.
Địa điểm xây dựng công viên nghĩa trang tập trung được xác định cụ thể trong quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết tại các huyện Bình Xuyên và Tam Đảo, đảm bảo đúng theo định hướng QHC đô thị Vĩnh Phúc và QHXD vùng tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050.
9.6. Bảo vệ môi trường.
- Xử lý hiện trạng môi trường: Có biện pháp xử lý kiên quyết và dứt điểm tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay để đảm bảo an toàn cho nguồn cấp nước sinh hoạt, tưới tiêu, bảo vệ môi trường đất, môi trường không khí; bảo vệ quỹ rừng và sự đa dạng sinh học, các hệ sinh thái đặc trưng.
- Xây dựng quy chế quản lý và có biện pháp kiểm soát bảo vệ môi trường cho các vùng bảo tồn, hạn chế phát triển; vùng môi trường đô thị và các khu du lịch; vùng rừng phòng hộ, vành đai xanh, hành lang xanh và hệ thống cây xanh công cộng; vùng nông thôn, làng nghề và các hệ sinh thái rừng, sông hồ chứa nước.
- Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường: Giám sát, xử lý các vi phạm, gây ô nhiễm; đánh giá tác động môi trường và cam kết thực hiện bảo vệ môi trường đối với từng dự án; tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ thích hợp trong các hoạt động bảo vệ môi trường.