Document: Điều 3 Thông tư 07/2009/TT-NHNN tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động tổ chức tài chính quy mô nhỏ

Type: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "17/04/2009", "sign_number": "07/2009/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "17/04/2009", "sign_number": "07/2009/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "17/04/2009", "sign_number": "07/2009/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "17/04/2009", "sign_number": "07/2009/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Ngân hàng Nhà nước", "promulgation_date": "17/04/2009", "sign_number": "07/2009/TT-NHNN", "signer": "Nguyễn Văn Giàu", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 3 Thông tư 07/2009/TT-NHNN tỷ lệ bảo đảm an toàn hoạt động tổ chức tài chính quy mô nhỏ có nội dung như sau:

Điều 3. Vốn tự có
1. Vốn tự có của tổ chức tài chính quy mô nhỏ bao gồm:
1.1. Vốn cấp 1:
a) Vốn điều lệ;
b) Vốn của các tổ chức, cá nhân tài trợ không hoàn lại cho tổ chức tài chính quy mô nhỏ;
c) Các quỹ theo quy định của Bộ Tài chính (Bao gồm: Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; Quỹ dự phòng tài chính; Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ);
d) Lợi nhuận không chia.
Vốn cấp 1 được dùng làm căn cứ để xác định giới hạn mua, đầu tư vào tài sản cố định của tổ chức tài chính quy mô nhỏ.
1.2. Vốn cấp 2:
a) 50% phần giá trị tăng thêm của tài sản cố định được định giá lại theo quy định của pháp luật;
b) Các khoản nợ của tổ chức tài chính quy mô nhỏ thỏa mãn những điều kiện sau:
- Là khoản nợ mà chủ nợ là thứ cấp so với các chủ nợ khác, cụ thể: trong mọi trường hợp, chủ nợ chỉ được thanh toán sau khi tổ chức tài chính quy mô nhỏ đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ có bảo đảm và không có bảo đảm khác;
- Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu trên 10 năm;
- Không được bảo đảm bằng tài sản của chính tổ chức tài chính quy mô nhỏ;
- Tổ chức tài chính quy mô nhỏ được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ;
- Chủ nợ chỉ được tổ chức tài chính quy mô nhỏ trả nợ trước hạn sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản;
- Việc điều chỉnh tăng lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày ký kết hợp đồng và được điều chỉnh một lần trong suốt thời hạn của khoản vay.
c) Dự phòng chung, tối đa bằng 1,25% tổng tài sản “Có” rủi ro.
2. Giới hạn khi xác định vốn cấp 2:
2.1. Tổng giá trị vốn cấp 2 tối đa bằng 100% giá trị vốn cấp 1.
2.2. Tổng giá trị các khoản nợ quy định tại điểm 1.2.b Khoản 1 Điều này tối đa bằng 50% giá trị vốn cấp 1.
2.3. Trong thời gian 5 năm cuối cùng trước khi đến hạn thanh toán, các khoản nợ được tính vào vốn cấp 2 sẽ phải khấu trừ mỗi năm 20% giá trị ban đầu.
3. Các khoản phải trừ khỏi vốn tự có:
3.1. Toàn bộ phần giá trị giảm đi của tài sản cố định do định giá lại theo quy định của pháp luật.
3.2. Khoản lỗ kinh doanh, bao gồm cả các khoản lỗ lũy kế.

Content:
Điều 3. Vốn tự có
1. Vốn tự có của tổ chức tài chính quy mô nhỏ bao gồm:
1.1. Vốn cấp 1:
a) Vốn điều lệ;
b) Vốn của các tổ chức, cá nhân tài trợ không hoàn lại cho tổ chức tài chính quy mô nhỏ;
c) Các quỹ theo quy định của Bộ Tài chính (Bao gồm: Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; Quỹ dự phòng tài chính; Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ);
d) Lợi nhuận không chia.
Vốn cấp 1 được dùng làm căn cứ để xác định giới hạn mua, đầu tư vào tài sản cố định của tổ chức tài chính quy mô nhỏ.
1.2. Vốn cấp 2:
a) 50% phần giá trị tăng thêm của tài sản cố định được định giá lại theo quy định của pháp luật;
b) Các khoản nợ của tổ chức tài chính quy mô nhỏ thỏa mãn những điều kiện sau:
- Là khoản nợ mà chủ nợ là thứ cấp so với các chủ nợ khác, cụ thể: trong mọi trường hợp, chủ nợ chỉ được thanh toán sau khi tổ chức tài chính quy mô nhỏ đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ có bảo đảm và không có bảo đảm khác;
- Có kỳ hạn ban đầu tối thiểu trên 10 năm;
- Không được bảo đảm bằng tài sản của chính tổ chức tài chính quy mô nhỏ;
- Tổ chức tài chính quy mô nhỏ được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ;
- Chủ nợ chỉ được tổ chức tài chính quy mô nhỏ trả nợ trước hạn sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản;
- Việc điều chỉnh tăng lãi suất chỉ được thực hiện sau 5 năm kể từ ngày ký kết hợp đồng và được điều chỉnh một lần trong suốt thời hạn của khoản vay.
c) Dự phòng chung, tối đa bằng 1,25% tổng tài sản “Có” rủi ro.
2. Giới hạn khi xác định vốn cấp 2:
2.1. Tổng giá trị vốn cấp 2 tối đa bằng 100% giá trị vốn cấp 1.
2.2. Tổng giá trị các khoản nợ quy định tại điểm 1.2.b Khoản 1 Điều này tối đa bằng 50% giá trị vốn cấp 1.
2.3. Trong thời gian 5 năm cuối cùng trước khi đến hạn thanh toán, các khoản nợ được tính vào vốn cấp 2 sẽ phải khấu trừ mỗi năm 20% giá trị ban đầu.
3. Các khoản phải trừ khỏi vốn tự có:
3.1. Toàn bộ phần giá trị giảm đi của tài sản cố định do định giá lại theo quy định của pháp luật.
3.2. Khoản lỗ kinh doanh, bao gồm cả các khoản lỗ lũy kế.