Document: Điều 2 Quyết định 669/QĐ-BCT năm 2013 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu Cục TMĐT

Type: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/01/2013", "sign_number": "669/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/01/2013", "sign_number": "669/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/01/2013", "sign_number": "669/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/01/2013", "sign_number": "669/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Công thương", "promulgation_date": "29/01/2013", "sign_number": "669/QĐ-BCT", "signer": "Vũ Huy Hoàng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 2 Quyết định 669/QĐ-BCT năm 2013 chức năng nhiệm vụ quyền hạn cơ cấu Cục TMĐT có nội dung như sau:

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành hoặc để Bộ trưởng trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, cơ chế, chính sách phát triển, hỗ trợ, tiêu chuẩn kỹ thuật về thương mại điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về chiến lược, đề án, cơ chế, chính sách về thương mại điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin, sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về hoạt động thương mại điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin, các văn bản cá biệt và văn bản nội bộ theo quy định của pháp luật.
4. Về thương mại điện tử:
a) Xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn về hoạt động thương mại điện tử;
b) Tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện các giải pháp đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử;
c) Tham mưu giúp Bộ trưởng tham gia đàm phán, ký kết hoặc tham gia các thỏa thuận quốc tế liên quan đến thương mại điện tử;
d) Thẩm định các dự án, đề án, chương trình liên quan đến thương mại điện tử theo thẩm quyền;
đ) Tổ chức thực hiện cấp các loại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thương mại điện tử;
e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và xử lý vi phạm trong hoạt động thương mại điện tử đối với tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trong phạm vi cả nước; giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong hoạt động thương mại điện tử theo thẩm quyền;
g) Chủ trì triển khai hoạt động thống kê thương mại điện tử;
h) Đầu mối triển khai các hoạt động cung cấp trực tuyến các dịch vụ công liên quan đến thương mại điện tử;
i) Đầu mối triển khai các hoạt động hỗ trợ ứng dụng và phát triển thương mại điện tử.
5. Về công nghệ thông tin:
a) Giúp Bộ trưởng chỉ đạo về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Công Thương và trong hoạt động quản lý nhà nước của Bộ;
b) Giúp Bộ trưởng chỉ đạo xây dựng và hướng dẫn, thẩm định phê duyệt kế hoạch 5 năm, hàng năm về ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Công Thương và trong hoạt động quản lý nhà nước do Bộ quản lý;
c) Chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin ngành Công Thương và tổ chức triển khai thực hiện sau khi ban hành;
d) Quản lý, vận hành các Trung tâm tích hợp dữ liệu của Bộ; quản lý việc kết nối thông tin giữa Bộ với các đơn vị trong ngành Công Thương, với mạng thông tin của Chính phủ và các cơ quan, tổ chức liên quan; bảo đảm an toàn và bảo mật cho các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Bộ;
đ) Xây dựng, quản lý và duy trì hoạt động Cổng thông tin điện tử của Bộ và các phần mềm dùng chung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
e) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị xây dựng và triển khai thực hiện các dự án, đề án tin học hóa quản lý hành chính nhà nước và Chính phủ điện tử thuộc thẩm quyền của Bộ;
g) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị xây dựng, quản lý các cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu tập trung, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin; chịu trách nhiệm quản lý, vận hành các cơ sở dữ liệu của Bộ;
h) Phối hợp với các đơn vị liên quan, thẩm định, trình Bộ trưởng các nguồn vốn, kinh phí sử dụng cho hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin; phối hợp tổ chức thực hiện việc mua sắm các sản phẩm công nghệ thông tin phù hợp với kế hoạch, chương trình ứng dụng công nghệ thông tin đã được phê duyệt.
6. Hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội ngành nghề trong lĩnh vực thương mại điện tử theo phân cấp của Bộ và quy định của pháp luật.
7. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn về các văn bản quy phạm pháp luật và nghiệp vụ, chuyên môn về thương mại điện tử cho cán bộ làm công tác thương mại điện tử, công nghệ thông tin ngành Công Thương.
8. Tổ chức nghiên cứu và triển khai nhiệm vụ khoa học công nghệ, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về thương mại điện tử và công nghệ thông tin trong ngành Công Thương.
9. Tổng hợp, lập báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, đánh giá tình hình hoạt động thương mại điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Công Thương và trong hoạt động quản lý nhà nước của Bộ.
10. Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và đề xuất biện pháp xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ.
11. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động thương mại điện tử, công nghệ thông tin ngành Công Thương theo phân công của Bộ.
12. Xây dựng và thực hiện Chương trình cải cách hành chính của Cục theo mục tiêu và nội dung Chương trình cải cách hành chính của Bộ.
13. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ về thi đua, khen thưởng, kỷ luật, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức, viên chức thuộc Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ.
14. Quản lý tài chính, tài sản được giao, tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật.
15. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương giao.

Content:
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành hoặc để Bộ trưởng trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, cơ chế, chính sách phát triển, hỗ trợ, tiêu chuẩn kỹ thuật về thương mại điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về chiến lược, đề án, cơ chế, chính sách về thương mại điện tử và ứng dụng công nghệ thông tin, sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về hoạt động thương mại điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin, các văn bản cá biệt và văn bản nội bộ theo quy định của pháp luật.
4. Về thương mại điện tử:
a) Xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn về hoạt động thương mại điện tử;
b) Tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện các giải pháp đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử;
c) Tham mưu giúp Bộ trưởng tham gia đàm phán, ký kết hoặc tham gia các thỏa thuận quốc tế liên quan đến thương mại điện tử;
d) Thẩm định các dự án, đề án, chương trình liên quan đến thương mại điện tử theo thẩm quyền;
đ) Tổ chức thực hiện cấp các loại giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thương mại điện tử;
e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và xử lý vi phạm trong hoạt động thương mại điện tử đối với tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp trong phạm vi cả nước; giải quyết tranh chấp, khiếu nại trong hoạt động thương mại điện tử theo thẩm quyền;
g) Chủ trì triển khai hoạt động thống kê thương mại điện tử;
h) Đầu mối triển khai các hoạt động cung cấp trực tuyến các dịch vụ công liên quan đến thương mại điện tử;
i) Đầu mối triển khai các hoạt động hỗ trợ ứng dụng và phát triển thương mại điện tử.
5. Về công nghệ thông tin:
a) Giúp Bộ trưởng chỉ đạo về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Công Thương và trong hoạt động quản lý nhà nước của Bộ;
b) Giúp Bộ trưởng chỉ đạo xây dựng và hướng dẫn, thẩm định phê duyệt kế hoạch 5 năm, hàng năm về ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Công Thương và trong hoạt động quản lý nhà nước do Bộ quản lý;
c) Chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin ngành Công Thương và tổ chức triển khai thực hiện sau khi ban hành;
d) Quản lý, vận hành các Trung tâm tích hợp dữ liệu của Bộ; quản lý việc kết nối thông tin giữa Bộ với các đơn vị trong ngành Công Thương, với mạng thông tin của Chính phủ và các cơ quan, tổ chức liên quan; bảo đảm an toàn và bảo mật cho các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của Bộ;
đ) Xây dựng, quản lý và duy trì hoạt động Cổng thông tin điện tử của Bộ và các phần mềm dùng chung trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
e) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị xây dựng và triển khai thực hiện các dự án, đề án tin học hóa quản lý hành chính nhà nước và Chính phủ điện tử thuộc thẩm quyền của Bộ;
g) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị xây dựng, quản lý các cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu tập trung, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin; chịu trách nhiệm quản lý, vận hành các cơ sở dữ liệu của Bộ;
h) Phối hợp với các đơn vị liên quan, thẩm định, trình Bộ trưởng các nguồn vốn, kinh phí sử dụng cho hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin; phối hợp tổ chức thực hiện việc mua sắm các sản phẩm công nghệ thông tin phù hợp với kế hoạch, chương trình ứng dụng công nghệ thông tin đã được phê duyệt.
6. Hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội ngành nghề trong lĩnh vực thương mại điện tử theo phân cấp của Bộ và quy định của pháp luật.
7. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn về các văn bản quy phạm pháp luật và nghiệp vụ, chuyên môn về thương mại điện tử cho cán bộ làm công tác thương mại điện tử, công nghệ thông tin ngành Công Thương.
8. Tổ chức nghiên cứu và triển khai nhiệm vụ khoa học công nghệ, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về thương mại điện tử và công nghệ thông tin trong ngành Công Thương.
9. Tổng hợp, lập báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, đánh giá tình hình hoạt động thương mại điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Công Thương và trong hoạt động quản lý nhà nước của Bộ.
10. Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và đề xuất biện pháp xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ.
11. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động thương mại điện tử, công nghệ thông tin ngành Công Thương theo phân công của Bộ.
12. Xây dựng và thực hiện Chương trình cải cách hành chính của Cục theo mục tiêu và nội dung Chương trình cải cách hành chính của Bộ.
13. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ về thi đua, khen thưởng, kỷ luật, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức, viên chức thuộc Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ.
14. Quản lý tài chính, tài sản được giao, tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật.
15. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Công Thương giao.