Document: Khoản 4 Điều 2 Thông tư 33/2012/TT-BYT Danh mục dược liệu có độc tính sử dụng làm thuốc

Type: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "33/2012/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Xuyên", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "33/2012/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Xuyên", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "33/2012/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Xuyên", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "33/2012/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Xuyên", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Y tế", "promulgation_date": "28/12/2012", "sign_number": "33/2012/TT-BYT", "signer": "Nguyễn Thị Xuyên", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Khoản 4 Điều 2 Thông tư 33/2012/TT-BYT Danh mục dược liệu có độc tính sử dụng làm thuốc

Điều 2. Tiêu chí lựa chọn dược liệu có độc tính sử dụng làm thuốc
...
4. Dược liệu có phạm vi liều dùng hẹp, phải thận trọng khi dùng, có ảnh hưởng đến việc chẩn đoán và điều trị các bệnh cần phải theo dõi lâm sàng;

Content:
Dược liệu có phạm vi liều dùng hẹp, phải thận trọng khi dùng, có ảnh hưởng đến việc chẩn đoán và điều trị các bệnh cần phải theo dõi lâm sàng;