Document: Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 69/2012/QĐ-UBND định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động HĐND

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "30/11/2012", "sign_number": "69/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "30/11/2012", "sign_number": "69/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "30/11/2012", "sign_number": "69/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "30/11/2012", "sign_number": "69/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Ninh Thuận", "promulgation_date": "30/11/2012", "sign_number": "69/2012/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Thanh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm b Khoản 2 Điều 1 Quyết định 69/2012/QĐ-UBND định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động HĐND

Điều 1. Quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau:
...
2. Chi các cuộc họp có liên quan trực tiếp đến các kỳ họp (họp chuẩn bị nội dung, chương trình kỳ họp; đánh giá rút kinh nghiệm kỳ họp…)
2.1. Chủ trì cuộc họp:
- Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/ngày.
- Cấp huyện: 70.000 đồng/người/ngày.
- Cấp xã: 50.000 đồng/người/ngày;
2.2. Thành viên tham dự:
- Cấp tỉnh: 70.000 đồng/người/ngày.
- Cấp huyện: 50.000 đồng/người/ngày.
- Cấp xã: 30.000 đồng/người/ngày;
2.3. Chi báo cáo tổng hợp ý kiến thảo luận tại các kỳ họp của Thường trực Hội đồng nhân dân:
- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/báo cáo.
- Cấp huyện: 300.000 đồng/báo cáo.
- Cấp xã: 200.000 đồng/báo cáo;
2.4. Chi công tác giám sát, thẩm tra:
...
b) Chi thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân:
- Người chủ trì: 150.000 đồng/người/ngày.
- Đại biểu dự họp: 100.000 đồng/người/ngày.
- Phóng viên báo đài, nhân viên phục vụ: 30.000 đồng/người/ngày.
- Tổng hợp, lập báo cáo kết quả giám sát, thẩm tra: 500.000 đồng/báo cáo;
2.5. Chi tiếp xúc cử tri
a) Chi hoạt động tiếp xúc cử tri (trang trí, nước uống, bảo vệ, …)
- Cấp tỉnh: 200.000 đồng/điểm/lần.
- Cấp huyện: 150.000 đồng/điểm/lần.
- Cấp xã: 100.000 đồng/điểm/lần.
b) Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến cử tri trước, sau các kỳ họp của Thường trực Hội đồng nhân dân:
- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/báo cáo.
- Cấp huyện: 300.000 đồng/báo cáo.
- Cấp xã: 200.000 đồng/báo cáo;
2.6. Chi hoạt động của các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân:
- Cấp tỉnh: 600.000 đồng/tổ/năm.
- Cấp huyện: 400.000 đồng/tổ/năm.
- Cấp xã: 300.000 đồng/tổ/năm;
2.7. Chế độ công tác phí:
a) Đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu mời (kể cả cán bộ, công chức, viên chức được triệu tập) tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân ở cơ quan, đơn vị nào do cơ quan, đơn vị đó thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành;
b) Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, được chi hỗ trợ tiền xăng xe:
- Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/đại biểu/năm.
- Cấp huyện: 500.000 đồng/đại biểu/năm.
- Cấp xã: 300.000 đồng/đại biểu/năm;
2.8. Chi công tác xã hội: ngoài chế độ chính sách chung của Nhà nước đã quy định theo từng đối tượng cụ thể:
- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi ốm đau phải nhập viện chi thăm hỏi 200.000 đồng/đại biểu/lần nhưng không quá 2 lần trong năm.
- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp qua đời được hỗ trợ mai táng phí 1.000.000 đồng;
2.9. Chi hỗ trợ đối với đại biểu Hội đồng nhân dân:
a) Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm:
- Trưởng các Ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện; Bí thư, Phó Bí thư kiêm chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã, mức phụ cấp kiêm nhiệm được tính bằng 10% mức lương hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ và phụ cấp thâm niên, vượt khung (nếu có).
- Phó trưởng các Ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện, phụ cấp kiêm nhiệm được tính bằng 7% mức lương hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ và phụ cấp thâm niên, vượt khung (nếu có).
b) Chi hỗ trợ may trang phục cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp (đối với đại biểu Hội đồng nhân dân là cấp ủy, đại biểu Quốc hội, là đại biểu Hội đồng nhân dân nhiều cấp thì hưởng mức hỗ trợ cao nhất):
- Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ.
- Cấp huyện: 1.500.000 đồng/người/nhiệm kỳ.
- Cấp xã: 1.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ.
- Chi hỗ trợ may trang phục cho công chức trực tiếp phục vụ các hoạt động của Hội đồng nhân dân bằng 50% mức hỗ trợ may trang phục cho đại biểu Hội đồng nhân dân mỗi cấp tương ứng.

Content:
Chi thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân:
- Người chủ trì: 150.000 đồng/người/ngày.
- Đại biểu dự họp: 100.000 đồng/người/ngày.
- Phóng viên báo đài, nhân viên phục vụ: 30.000 đồng/người/ngày.
- Tổng hợp, lập báo cáo kết quả giám sát, thẩm tra: 500.000 đồng/báo cáo;
2.5. Chi tiếp xúc cử tri
a) Chi hoạt động tiếp xúc cử tri (trang trí, nước uống, bảo vệ, …)
- Cấp tỉnh: 200.000 đồng/điểm/lần.
- Cấp huyện: 150.000 đồng/điểm/lần.
- Cấp xã: 100.000 đồng/điểm/lần.
Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến cử tri trước, sau các kỳ họp của Thường trực Hội đồng nhân dân:
- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/báo cáo.
- Cấp huyện: 300.000 đồng/báo cáo.
- Cấp xã: 200.000 đồng/báo cáo;
2.6. Chi hoạt động của các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân:
- Cấp tỉnh: 600.000 đồng/tổ/năm.
- Cấp huyện: 400.000 đồng/tổ/năm.
- Cấp xã: 300.000 đồng/tổ/năm;
2.7. Chế độ công tác phí:
a) Đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu mời (kể cả cán bộ, công chức, viên chức được triệu tập) tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân ở cơ quan, đơn vị nào do cơ quan, đơn vị đó thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành;
Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, được chi hỗ trợ tiền xăng xe:
- Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/đại biểu/năm.
- Cấp huyện: 500.000 đồng/đại biểu/năm.
- Cấp xã: 300.000 đồng/đại biểu/năm;
2.8. Chi công tác xã hội: ngoài chế độ chính sách chung của Nhà nước đã quy định theo từng đối tượng cụ thể:
- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi ốm đau phải nhập viện chi thăm hỏi 200.000 đồng/đại biểu/lần nhưng không quá 2 lần trong năm.
- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp qua đời được hỗ trợ mai táng phí 1.000.000 đồng;
2.9. Chi hỗ trợ đối với đại biểu Hội đồng nhân dân:
a) Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm:
- Trưởng các Ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện; Bí thư, Phó Bí thư kiêm chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã, mức phụ cấp kiêm nhiệm được tính bằng 10% mức lương hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ và phụ cấp thâm niên, vượt khung (nếu có).
- Phó trưởng các Ban Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện, phụ cấp kiêm nhiệm được tính bằng 7% mức lương hiện hưởng, cộng với phụ cấp chức vụ và phụ cấp thâm niên, vượt khung (nếu có).
Chi hỗ trợ may trang phục cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp (đối với đại biểu Hội đồng nhân dân là cấp ủy, đại biểu Quốc hội, là đại biểu Hội đồng nhân dân nhiều cấp thì hưởng mức hỗ trợ cao nhất):
- Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ.
- Cấp huyện: 1.500.000 đồng/người/nhiệm kỳ.
- Cấp xã: 1.000.000 đồng/người/nhiệm kỳ.
- Chi hỗ trợ may trang phục cho công chức trực tiếp phục vụ các hoạt động của Hội đồng nhân dân bằng 50% mức hỗ trợ may trang phục cho đại biểu Hội đồng nhân dân mỗi cấp tương ứng.