Document: Điều 1 Quyết định 1360/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển Logistics Bà Rịa Vũng Tàu 2020 định hướng 2030

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "02/07/2014", "sign_number": "1360/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "02/07/2014", "sign_number": "1360/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "02/07/2014", "sign_number": "1360/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "02/07/2014", "sign_number": "1360/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu", "promulgation_date": "02/07/2014", "sign_number": "1360/QĐ-UBND", "signer": "Trần Ngọc Thới", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 1360/QĐ-UBND 2014 quy hoạch phát triển Logistics Bà Rịa Vũng Tàu 2020 định hướng 2030 có nội dung như sau:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này quy hoạch tổng thể phát triển ngành Logistics tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020, định hướng đến 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN:
- Với tư cách là một ngành hạ tầng kinh tế then chốt, logistics cần bảo đảm phát triển các kết cấu hạ tầng kỹ thuật (hạ tầng cứng) và khung pháp lý, nhân lực, hệ thống thông tin và các bí quyết kỹ thuật của ngành (hạ tầng mềm) đạt tiêu chuẩn quốc tế;
- Với tư cách là một ngành dịch vụ, logistics cần phát triển cân đối về các loại hình sản phẩm, hỗ trợ hiệu quả cho các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ khác, đạt tổng giá trị sản lượng và mức tăng hàng năm theo kế hoạch;
- Trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: Bà Rịa - Vũng Tàu là một cực phát triển trong cơ cấu đa trung tâm của vùng, trong đó nhiệm vụ trọng tâm là phát triển dịch vụ cảng biển và logistics, phát triển kinh tế biển theo hướng “vùng kinh tế mở”, hướng mạnh ra bên ngoài;
- Đối với quốc gia: Thực hiện hiệu quả các vai trò của cửa ngõ kết nối quốc gia phía Nam Việt Nam, đáp ứng nhu cầu luân chuyển của các loại hàng hóa xuất nhập khẩu, trung chuyển, và nội địa;
- Đối với ASEAN: Thực hiện hiệu quả vai trò cửa ngõ phía Đông của hành lang kinh tế phía Nam tiểu vùng Mê Kong;
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo đảm an ninh, an toàn, góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng và chủ quyền quốc gia trên biển.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN:
1. Mục tiêu đến năm 2020:
a) Mục tiêu tổng quát
Trong thời kỳ quy hoạch, mục tiêu phát triển của ngành logistics Bà Rịa - Vũng Tàu là trở thành ngành một ngành hạ tầng kinh tế then chốt, một ngành dịch vụ chủ lực của tỉnh trong giai đoạn sau năm 2015, thực hiện đúng vai trò, chức năng đối với vùng, quốc gia, và khu vực; đóng góp vào tăng trưởng GDP đồng thời hỗ trợ các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ khác của tỉnh phát triển với cơ chế vượt trội.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Về phát triển cơ sở hạ tầng logistics:
Phát triển hạ tầng logistics trên cơ sở kết hợp đồng bộ hạ tầng cảng biển, các phương thức giao thông vận tải khác, hạ tầng thương mại, bao gồm hạ tầng thông tin và truyền thông, đáp ứng yêu cầu của các nhà cung cấp dịch vụ cũng như người sử dụng dịch vụ logistics theo từng thời kỳ.
Hạ tầng cảng biển:
Tập trung duy trì năng lực cung cấp dịch vụ hiện tại, nghiên cứu phát triển hoạt động trung chuyển quốc tế; đảm bảo năng lực thông qua là từ 70 đến 114 triệu tấn hàng hóa.
Hạ tầng giao thông vận tải:
+ Tiếp tục hoàn thiện hạ tầng giao thông, đảm bảo các kết nối vật lý hỗ trợ quá trình luân chuyển hàng hóa, dịch vụ, không để xảy ra tình trạng thiếu kết nối hay ùn tắc giao thông;
+ Phát triển đúng tiến độ các công trình giao thông quan trọng như đường cao tốc, đường sắt kết nối thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hòa - Vũng Tàu;
+ Tổ chức hiệu quả các điểm nút, đầu mối giao thông quan trọng như cảng biển, cảng hàng không, cảng thủy nội địa, trạm chuyển tải đa phương thức.
Các trung tâm logistics:
+ Phát triển các trung tâm logistics cấp tỉnh và trung tâm dịch vụ hỗ trợ các ngành theo quy hoạch và theo nhu cầu thực tế phát sinh trong từng giai đoạn;
+ Tổ chức hiệu quả trung tâm logistics cấp vùng theo quy hoạch các trung tâm logistics quốc gia tại Cái Mép Hạ; chuẩn bị phát triển thành Trung tâm logistics hạng toàn cầu.
Hạ tầng thông tin:
+ Xây dựng được hệ thống thông tin mô hình “Logink” cho phép kết nối các bên liên quan trong chuỗi cung ứng;
+ Xây dựng được cổng thông tin e-Logistics hỗ trợ giao dịch “Một cửa quốc gia”, kết nối với cổng thông tin “Một cửa ASEAN”, cho phép người sử dụng trong và ngoài nước truy cập.
- Về phát triển khung pháp lý:
Đảm bảo các cơ quan chức năng và lực lượng cán bộ quản lý nhà nước có khả năng tổ chức hiệu quả môi trường pháp lý và các dịch vụ công, thực hiện thành công kế hoạch phát triển ngành logistics trong từng giai đoạn.
+ Trong giai đoạn đến 2016: Tập trung nâng cao hiệu quả và tính thống nhất của các hoạt động quản lý nhà nước tại các cảng biển Vũng Tàu và các bến cảng khu vực Cái Mép - Thị Vải, làm cơ sở nâng cao hiệu quả đầu tư, quản lý, khai thác cảng biển, bến cảng, nâng cao chất lượng dịch vụ cảng biển, đưa các cảng biển, bến cảng sớm đạt công suất thiết kế và đáp ứng đúng vai trò theo quy hoạch hệ thống cảng biển quốc gia; Thu hút đầu tư phát triển các loại hình dịch vụ logistics.
+ Giai đoạn 2017 - 2020: Hoàn thiện, và duy trì khung pháp lý, năng lực hoạch định, thực thi của các cơ quan chức năng đối với các chính sách: phát triển hoạt động cảng biển, vận tải và an ninh chuỗi cung ứng, thương mại quốc tế, tài chính và đầu tư, phát triển nguồn vốn con người, quản lý chất lượng dịch vụ, quản lý dự án PPP với sự tham gia đầu tư của các định chế tài chính lớn như World Bank, ADB,...;
- Về năng lực cung cấp dịch vụ logistics:
+ Tạo các điều kiện thuận lợi để từ sau năm 2015, các nhà cung cấp dịch vụ cảng biển và logistics Bà Rịa-Vũng Tàu bảo đảm thực hiện toàn bộ các chức năng logistics và quản lý chuỗi cung ứng căn bản với tiêu chuẩn dịch vụ không thua kém các nước trong khu vực, làm cho hàng hóa có thể luân chuyển nhanh và rẻ hơn trong khi vẫn bảo đảm các yêu cầu an toàn, tin cậy, tuân thủ các quy định quản lý xuất nhập khẩu, an ninh, môi trường,...
+ Thu hút được các nhà cung cấp dịch vụ có năng lực vượt trội trong lĩnh vực dịch vụ phát triển thị trường nhằm chủ động tác động vào các chuỗi cung ứng các sản phẩm chủ lực như dầu khí, năng lượng, thiết bị công nghiệp, công nghiệp hỗ trợ, vật liệu xây dựng, chuỗi hàng lạnh, hàng công nghệ cao, hàng dệt may - giày da, mở rộng nguồn cung và thị trường tiêu thụ ra toàn cầu.
+ Đến năm 2020 có khoảng 18 nhà khai thác cảng và 219 doanh nghiệp dịch vụ logistics, doanh thu trung bình dịch vụ cảng biển đạt 809 tỷ/năm, dịch vụ logistics đạt 361 tỷ/năm; đóng góp 93.839 tỷ vào GDP chung, chiếm tỷ lệ 47,3% trong nhóm ngành dịch vụ.
- Về phát triển người sử dụng dịch vụ logistics:
Nhóm ngành công nghiệp-xây dựng:
Tới năm 2020: đáp ứng hiệu quả nhu cầu dịch vụ của 522 doanh nghiệp công nghiệp - xây dựng, các doanh nghiệp này có mức doanh thu trung bình là 1.883 tỷ/năm và đóng góp tổng giá trị sản xuất 982.773 tỷ vào GDP của tỉnh.
Nhóm ngành thương mại - dịch vụ:
Giai đoạn đến 2020: đáp ứng yêu cầu tăng trưởng mạnh cả về doanh thu (35%/năm) lẫn số lượng doanh nghiệp thương mại - dịch vụ. Đến năm 2020 có khoảng 791 doanh nghiệp với mức doanh thu dịch vụ trung bình là 251 tỷ/năm; đóng góp 198.508 tỷ vào GDP của tỉnh.
Nhóm ngành nông, lâm, thủy sản:
Đến năm 2020: đáp ứng yêu cầu dịch vụ của khoảng 251 cơ sở sản xuất nông lâm ngư nghiệp, doanh thu trung bình 17 tỷ/năm và đóng góp 4.232 tỷ vào GDP của tỉnh.
- Về phát triển năng lực sử dụng dịch vụ logistics:
Ngoài các mục tiêu phát triển nêu trên, để đảm bảo các đối tượng người sử dụng dịch vụ logistics có năng lực khai thác hiệu quả hoạt động thuê ngoài logistics, tập trung nguồn lực xây dựng thế mạnh cạnh tranh cho sản phẩm và giá trị cốt lõi của mình. Các chỉ tiêu cụ thể về năng lực sử dụng dịch vụ:
Tỷ lệ thuê ngoài dịch vụ logistics trên địa bàn:
Đến năm 2020: 55% các nhà sản xuất, 65% công ty dịch vụ, thương mại xuất nhập khẩu và các cơ sở sản xuất nông nghiệp trên địa bàn biết cách quản lý và sử dụng thuê ngoài dịch vụ logistics (chỉ tiêu chung cho cả nước năm 2020 là 40%).
Tỷ lệ chi phí phí logistics/tổng giá trị sản phẩm:
Chỉ tiêu tổng chi phí logistics và lộ trình giảm trần tổng chi phí logistics trong tổng giá trị sản phẩm của các ngành công nghiệp, dịch vụ, và nông nghiệp của tỉnh phải có tính cạnh tranh so với chỉ tiêu chung của quốc gia; Theo từng kỳ 5 năm, mức chi phí logistics cần giảm từ 0,5 - 1%.
Mức dịch vụ khách hàng:
Mức dịch vụ trung bình tối thiểu đạt được vào năm 2015 là 85%, sau đó tăng lên 90% năm 2020.
2. Định hướng đến năm 2030:
Các cảng biển Vũng Tàu đảm bảo năng lực thông qua từ 140 - 275 triệu tấn;
Hạ tầng giao thông kết nối được quy hoạch chi tiết và đầu tư hoàn chỉnh bao gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa;
Các trung tâm và các cơ sở dịch vụ logistics được quy hoạch chi tiết và đầu tư hoàn thiện, phát huy hiệu suất, hiệu quả kinh tế;
Hệ thống chính sách và quy định được xây dựng hoàn chỉnh, đảm bảo năng lực thiết kế, cung cấp và duy trì chất lượng các dịch vụ công, các gói hỗ trợ cho các đối tượng cụ thể như các nhà đầu tư phát triển hạ tầng, các nhà cung cấp dịch vụ logistics, các nhà sản xuất sản phẩm phục vụ ngành logistics, các tổ chức đào tạo nguồn nhân lực logistics đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế.
Có 20 nhà khai thác cảng và 200 doanh nghiệp dịch vụ logistics, doanh thu trung bình dịch vụ cảng biển đạt 2.585 tỷ/năm, dịch vụ logistics đạt 1.514 tỷ/năm; đóng góp 354.592 tỷ vào GDP chung, chiếm tỷ lệ 50,1% trong nhóm ngành dịch vụ.
Dịch vụ logistics đáp ứng yêu cầu của các ngành khác:
+ 573 doanh nghiệp công nghiệp - xây dựng, có mức doanh thu trung bình là 4.301 tỷ/năm, đóng góp tổng giá trị sản xuất 2.464.322 tỷ vào GDP của tỉnh.
+ 995 doanh nghiệp dịch vụ với doanh thu trung bình 711 tỷ/năm, đóng góp 707.845 tỷ vào GDP của tỉnh.
+ 280 cơ sở sản xuất nông lâm ngư nghiệp, doanh thu trung bình 40 tỷ/năm, đóng góp 11.220 tỷ vào GDP chung.
Tỷ lệ thuê ngoài là 70% cho công nghiệp và 80% cho dịch vụ.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH:
1. Nhóm giải pháp phát triển thị trường dịch vụ logistics:
- Tổ chức các liên kết kinh doanh: Trước mắt ngay trong năm 2014 cần tập họp các doanh nghiệp cảng biển, hãng tàu và công ty logistics trên địa bàn, khuyến khích tổ chức các liên kết kinh doanh với các nhà khai thác các cảng cạn, tổng kho và các nhà cung cấp dịch vụ quản lý vận tải tạo nên một chuỗi dịch vụ hỗ trợ chủ hàng trong vận chuyển và tồn trữ, phân phối sản phẩm. Chọn một số công ty logistics (3-5 đơn vị), giao thí điểm xây dựng các điển hình của tỉnh để có thể phát triển thêm trong tương lai.
- Ưu tiên thương mại - xuất nhập khẩu quy mô lớn: Tiến hành các hoạt động xúc tiến thu hút các nhà kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu lớn nghiên cứu giải pháp tổ chức giao nhận hàng hóa tại các cảng và hệ thống các trung tâm logistics Bà Rịa - Vũng Tàu để triển khai từ đầu năm 2015, các mặt hàng được hỗ trợ tích cực khi sử dụng dịch vụ tại các vị trí quy hoạch phù hợp;
- Khu thương mại tự do: Kiến nghị với trung ương nhanh chóng hoàn thiện cơ chế Khu thương mại Tự do (Free Commercial Zone - FCZ) để áp dụng tại Bà Rịa - Vũng Tàu từ cuối năm 2015, đầu năm 2016 cùng với sự kiện hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN. Trong đó cho phép các hoạt động sau được tổ chức trong khu FCZ:
+ Trung chuyển (chuyển tải) hàng hóa vận chuyển giữa các nước qua Việt Nam
+ Gom hàng trong nước để xuất khẩu.
+ Phân phối hàng hóa trong khu vực các nước lân cận.
+ Các hoạt động mua bán hàng hóa.
+ Tồn trữ bảo thuế (chưa phải đóng thuế) cho các mặt hàng nhập khẩu.
+ Kiểm định, thử nghiệm, chứng nhận.
- Các dịch vụ tạo giá trị gia tăng khác như: chia hàng, đóng gói, làm bao bì, soạn hàng, phân loại, dán nhãn, sửa chữa, lắp ráp trong quá trình trung chuyển.
- Thu hút doanh nghiệp ưu tiên AEO: Tập trung thu hút các doanh nghiệp ưu tiên (Authorised Economic Operator - AEO) vận chuyển hàng hóa qua cảng Vũng Tàu hay chuyển đầu tư về địa bàn để nâng cao mức độ tuân thủ hải quan, tuân thủ an ninh, an toàn và chất lượng hàng hóa giao dịch với thị trường EU, tận dụng lợi thế về số lượng lớn (do tàu lớn), cung cấp dịch vụ nhanh và rẻ.
- Phát triển công nghiệp theo “cụm” / Cluster: Đối với công nghiệp, cùng với phát triển công nghiệp hỗ trợ cần tiếp cận các đại diện thương mại các nước, qua đó tới các tập đoàn lớn để cung cấp giải pháp hỗ trợ phát triển công nghiệp toàn cụm - cluster. Ví dụ như ngành ô tô, ngành máy công cụ, ngành vật liệu - linh kiện điện, điện tử,... Hỗ trợ các ngành áp dụng phương thức sản xuất mang tính logistics.
- Xây dựng thương hiệu Vũng Tàu: Để xây dựng thương hiệu riêng cho Vũng Tàu cần có chương trình phát triển định vị, nhận dạng thương hiệu riêng cho Vũng Tàu cũng như các sản phẩm chính ngành logistics, chủ động tiếp cận các thị trường quốc tế, nhất là 7 thị trường mới nổi cũng như khu vực ASEAN. Phương thức cụ thể là kết hợp tham gia hội nghị, triển lãm, các diễn đàn quốc tế với hoạt động truyền thông trong ngành logistics và các ngành khác.
2. Nhóm giải pháp kỹ thuật:
Phát triển cơ sở hạ tầng
- Về cảng biển: chủ trương duy trì năng lực dịch vụ, không đầu tư mới cho đến khi các công trình hiện hữu có thể phát huy hiệu quả;
- Hạ tầng kết nối với cảng biển: phân bổ nguồn lực phát triển đồng bộ các phương thức vận tải phù hợp với chỉ tiêu tỷ lệ tham gia vận chuyển, phát triển năng lực chuyển tải đa phương thức tại các đầu mối giao thông;
- Về đường sắt: cần ưu tiên thúc đẩy hình thành tuyến đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu theo quy hoạch, trong đó có điều chỉnh bổ sung nhánh rẽ vào khu Cái Mép Hạ. Khi có đường đôi khổ 1.435 mm với tần suất hoạt động tối đa là 150 đôi tàu/ngày (thời gian giãn cách là 10 phút), tàu 12 toa chở hai tầng Container thì năng suất vận tải sẽ là 2,5 triệu TEU/năm, rút ngắn đáng kể thời gian, chi phí vận chuyển và giảm tải cho đường bộ.
Phát triển phương tiện vận tải, xếp dỡ, kho bãi
- Rà soát xác định nhu cầu phương tiện đảm bảo phục vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy nội địa, tàu pha sông/biển, đường sắt, băng tải;
- Đặc biệt lưu ý nhu cầu các thiết bị kho hàng, máy xếp dỡ, thiết bị chuyển tải đa phương thức để có kế hoạch chi tiết đáp ứng bằng các hình thức kinh doanh, chuyển giao kỹ thuật hay chế tạo tại chỗ;
- Nghiên cứu khả năng chế tạo phương tiện thủy nội địa và thiết bị xếp dỡ phù hợp đặc điểm nhu cầu của Việt Nam trong giai đoạn 2015 -2030
- Hợp tác với các nhà sản xuất toa xe lửa nghiên cứu chế tạo toa xe chở hàng và Container để chủ động về phương tiện khi dự án đường sắt được triển khai;
- Hợp tác với các nhà sản xuất thiết bị chứa hàng tiêu chuẩn như Container các loại, pallet, bao chứa hàng để chủ động cung ứng cho nhu cầu khu vực;
- Hợp tác với các nhà sản xuất thiết bị đóng gói, chiết rót, in nhãn và bao bì để chủ động cung ứng cho nhu cầu khu vực.
Phát triển hệ thống thông tin & công nghệ logistics
- Tạo cơ chế hỗ trợ để hình thành các nhà cung cấp giải pháp làm chủ các công nghệ và hệ thống cơ bản trong lĩnh vực logistics bao gồm:
+ Công nghệ EDI, RFID, GPS/GPRS, Điện toán đám mây (Cloud Computing).
+ Hệ thống ERP (quản lý nguồn lực doanh nghiệp) của các hãng tàu.
+ Hệ thống FMS (quản lý giao nhận) của các công ty giao nhận.
+ Hệ thống TMS (quản lý vận tải) của các công ty vận tải.
+ Hệ thống TOS (quản lý điều hành bến/bãi) của các cảng.
+ Hệ thống ERP cho các chủ hàng.
- Phát triển mạng Logink phục vụ liên kết thông tin giữa doanh nghiệp - doanh nghiệp và doanh nghiệp - Chính phủ theo cấu trúc mô tả trong báo cáo.
- Xây dựng cổng thông tin điện tử e-Logistics phục vụ kết nối với hệ thống một cửa quốc gia và một cửa ASEAN.
Tổ chức các phân ngành dịch vụ logistics:
Ưu tiên hình thành và phát triển các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics bao gồm các nhóm được thể hiện chi tiết trong phụ lục I.
3. Các giải pháp phân bố hoạt động logistics trên địa bàn:
Tổng diện tích đất dành cho các hoạt động logistics và quản lý chuỗi cung ứng tại Bà Rịa-Vũng Tàu định hướng tới 2030 vào khoảng 1.125 - 1.343 ha. Phân bố chi tiết trong phụ lục II.
4. Các nhóm giải pháp khác:
Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách mà trọng tâm là hệ thống chính sách đảm bảo liên kết kinh doanh thành công giữa các chủ hàng, chủ cảng, chủ tàu, Nhóm giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đạt tiêu chuẩn quốc tế và khu vực, nhóm giải pháp tạo nguồn tài chính, thu hút dòng đầu tư được thể hiện trong báo cáo tổng hợp quy hoạch.
IV. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
Các dự án ưu tiên được chia thành ba chương trình:
- Chương trình phát triển vận tải và Logistics 2015 - 2020
- Chương trình phát triển công nghiệp & xuất nhập khẩu 2015 - 2020
- Chương trình xây dựng thương hiệu và XTTM 2015 - 2020
Tổng cộng có 31 dự án cần được triển khai, chi tiết nêu trong Phụ Lục III.
V. CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH:
Các bước cơ bản cần thực hiện theo thời gian trong kỳ quy hoạch được nêu trong Phụ lục IV.
VI. KHÁI TOÁN NGUỒN VỐN THỰC HIỆN QUY HOẠCH:
Ước tính tổng số vốn thực hiện các chương trình ưu tiên đầu tư là 10.948 tỷ đồng, chủ yếu là các công trình hạ tầng vận tải và logistics. Chi tiết nêu trong Phụ lục V.

Content:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này quy hoạch tổng thể phát triển ngành Logistics tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2020, định hướng đến 2030 với những nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN:
- Với tư cách là một ngành hạ tầng kinh tế then chốt, logistics cần bảo đảm phát triển các kết cấu hạ tầng kỹ thuật (hạ tầng cứng) và khung pháp lý, nhân lực, hệ thống thông tin và các bí quyết kỹ thuật của ngành (hạ tầng mềm) đạt tiêu chuẩn quốc tế;
- Với tư cách là một ngành dịch vụ, logistics cần phát triển cân đối về các loại hình sản phẩm, hỗ trợ hiệu quả cho các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ khác, đạt tổng giá trị sản lượng và mức tăng hàng năm theo kế hoạch;
- Trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam: Bà Rịa - Vũng Tàu là một cực phát triển trong cơ cấu đa trung tâm của vùng, trong đó nhiệm vụ trọng tâm là phát triển dịch vụ cảng biển và logistics, phát triển kinh tế biển theo hướng “vùng kinh tế mở”, hướng mạnh ra bên ngoài;
- Đối với quốc gia: Thực hiện hiệu quả các vai trò của cửa ngõ kết nối quốc gia phía Nam Việt Nam, đáp ứng nhu cầu luân chuyển của các loại hàng hóa xuất nhập khẩu, trung chuyển, và nội địa;
- Đối với ASEAN: Thực hiện hiệu quả vai trò cửa ngõ phía Đông của hành lang kinh tế phía Nam tiểu vùng Mê Kong;
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo đảm an ninh, an toàn, góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng và chủ quyền quốc gia trên biển.
II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN:
1. Mục tiêu đến năm 2020:
a) Mục tiêu tổng quát
Trong thời kỳ quy hoạch, mục tiêu phát triển của ngành logistics Bà Rịa - Vũng Tàu là trở thành ngành một ngành hạ tầng kinh tế then chốt, một ngành dịch vụ chủ lực của tỉnh trong giai đoạn sau năm 2015, thực hiện đúng vai trò, chức năng đối với vùng, quốc gia, và khu vực; đóng góp vào tăng trưởng GDP đồng thời hỗ trợ các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ khác của tỉnh phát triển với cơ chế vượt trội.
b) Mục tiêu cụ thể:
- Về phát triển cơ sở hạ tầng logistics:
Phát triển hạ tầng logistics trên cơ sở kết hợp đồng bộ hạ tầng cảng biển, các phương thức giao thông vận tải khác, hạ tầng thương mại, bao gồm hạ tầng thông tin và truyền thông, đáp ứng yêu cầu của các nhà cung cấp dịch vụ cũng như người sử dụng dịch vụ logistics theo từng thời kỳ.
Hạ tầng cảng biển:
Tập trung duy trì năng lực cung cấp dịch vụ hiện tại, nghiên cứu phát triển hoạt động trung chuyển quốc tế; đảm bảo năng lực thông qua là từ 70 đến 114 triệu tấn hàng hóa.
Hạ tầng giao thông vận tải:
+ Tiếp tục hoàn thiện hạ tầng giao thông, đảm bảo các kết nối vật lý hỗ trợ quá trình luân chuyển hàng hóa, dịch vụ, không để xảy ra tình trạng thiếu kết nối hay ùn tắc giao thông;
+ Phát triển đúng tiến độ các công trình giao thông quan trọng như đường cao tốc, đường sắt kết nối thành phố Hồ Chí Minh - Biên Hòa - Vũng Tàu;
+ Tổ chức hiệu quả các điểm nút, đầu mối giao thông quan trọng như cảng biển, cảng hàng không, cảng thủy nội địa, trạm chuyển tải đa phương thức.
Các trung tâm logistics:
+ Phát triển các trung tâm logistics cấp tỉnh và trung tâm dịch vụ hỗ trợ các ngành theo quy hoạch và theo nhu cầu thực tế phát sinh trong từng giai đoạn;
+ Tổ chức hiệu quả trung tâm logistics cấp vùng theo quy hoạch các trung tâm logistics quốc gia tại Cái Mép Hạ; chuẩn bị phát triển thành Trung tâm logistics hạng toàn cầu.
Hạ tầng thông tin:
+ Xây dựng được hệ thống thông tin mô hình “Logink” cho phép kết nối các bên liên quan trong chuỗi cung ứng;
+ Xây dựng được cổng thông tin e-Logistics hỗ trợ giao dịch “Một cửa quốc gia”, kết nối với cổng thông tin “Một cửa ASEAN”, cho phép người sử dụng trong và ngoài nước truy cập.
- Về phát triển khung pháp lý:
Đảm bảo các cơ quan chức năng và lực lượng cán bộ quản lý nhà nước có khả năng tổ chức hiệu quả môi trường pháp lý và các dịch vụ công, thực hiện thành công kế hoạch phát triển ngành logistics trong từng giai đoạn.
+ Trong giai đoạn đến 2016: Tập trung nâng cao hiệu quả và tính thống nhất của các hoạt động quản lý nhà nước tại các cảng biển Vũng Tàu và các bến cảng khu vực Cái Mép - Thị Vải, làm cơ sở nâng cao hiệu quả đầu tư, quản lý, khai thác cảng biển, bến cảng, nâng cao chất lượng dịch vụ cảng biển, đưa các cảng biển, bến cảng sớm đạt công suất thiết kế và đáp ứng đúng vai trò theo quy hoạch hệ thống cảng biển quốc gia; Thu hút đầu tư phát triển các loại hình dịch vụ logistics.
+ Giai đoạn 2017 - 2020: Hoàn thiện, và duy trì khung pháp lý, năng lực hoạch định, thực thi của các cơ quan chức năng đối với các chính sách: phát triển hoạt động cảng biển, vận tải và an ninh chuỗi cung ứng, thương mại quốc tế, tài chính và đầu tư, phát triển nguồn vốn con người, quản lý chất lượng dịch vụ, quản lý dự án PPP với sự tham gia đầu tư của các định chế tài chính lớn như World Bank, ADB,...;
- Về năng lực cung cấp dịch vụ logistics:
+ Tạo các điều kiện thuận lợi để từ sau năm 2015, các nhà cung cấp dịch vụ cảng biển và logistics Bà Rịa-Vũng Tàu bảo đảm thực hiện toàn bộ các chức năng logistics và quản lý chuỗi cung ứng căn bản với tiêu chuẩn dịch vụ không thua kém các nước trong khu vực, làm cho hàng hóa có thể luân chuyển nhanh và rẻ hơn trong khi vẫn bảo đảm các yêu cầu an toàn, tin cậy, tuân thủ các quy định quản lý xuất nhập khẩu, an ninh, môi trường,...
+ Thu hút được các nhà cung cấp dịch vụ có năng lực vượt trội trong lĩnh vực dịch vụ phát triển thị trường nhằm chủ động tác động vào các chuỗi cung ứng các sản phẩm chủ lực như dầu khí, năng lượng, thiết bị công nghiệp, công nghiệp hỗ trợ, vật liệu xây dựng, chuỗi hàng lạnh, hàng công nghệ cao, hàng dệt may - giày da, mở rộng nguồn cung và thị trường tiêu thụ ra toàn cầu.
+ Đến năm 2020 có khoảng 18 nhà khai thác cảng và 219 doanh nghiệp dịch vụ logistics, doanh thu trung bình dịch vụ cảng biển đạt 809 tỷ/năm, dịch vụ logistics đạt 361 tỷ/năm; đóng góp 93.839 tỷ vào GDP chung, chiếm tỷ lệ 47,3% trong nhóm ngành dịch vụ.
- Về phát triển người sử dụng dịch vụ logistics:
Nhóm ngành công nghiệp-xây dựng:
Tới năm 2020: đáp ứng hiệu quả nhu cầu dịch vụ của 522 doanh nghiệp công nghiệp - xây dựng, các doanh nghiệp này có mức doanh thu trung bình là 1.883 tỷ/năm và đóng góp tổng giá trị sản xuất 982.773 tỷ vào GDP của tỉnh.
Nhóm ngành thương mại - dịch vụ:
Giai đoạn đến 2020: đáp ứng yêu cầu tăng trưởng mạnh cả về doanh thu (35%/năm) lẫn số lượng doanh nghiệp thương mại - dịch vụ. Đến năm 2020 có khoảng 791 doanh nghiệp với mức doanh thu dịch vụ trung bình là 251 tỷ/năm; đóng góp 198.508 tỷ vào GDP của tỉnh.
Nhóm ngành nông, lâm, thủy sản:
Đến năm 2020: đáp ứng yêu cầu dịch vụ của khoảng 251 cơ sở sản xuất nông lâm ngư nghiệp, doanh thu trung bình 17 tỷ/năm và đóng góp 4.232 tỷ vào GDP của tỉnh.
- Về phát triển năng lực sử dụng dịch vụ logistics:
Ngoài các mục tiêu phát triển nêu trên, để đảm bảo các đối tượng người sử dụng dịch vụ logistics có năng lực khai thác hiệu quả hoạt động thuê ngoài logistics, tập trung nguồn lực xây dựng thế mạnh cạnh tranh cho sản phẩm và giá trị cốt lõi của mình. Các chỉ tiêu cụ thể về năng lực sử dụng dịch vụ:
Tỷ lệ thuê ngoài dịch vụ logistics trên địa bàn:
Đến năm 2020: 55% các nhà sản xuất, 65% công ty dịch vụ, thương mại xuất nhập khẩu và các cơ sở sản xuất nông nghiệp trên địa bàn biết cách quản lý và sử dụng thuê ngoài dịch vụ logistics (chỉ tiêu chung cho cả nước năm 2020 là 40%).
Tỷ lệ chi phí phí logistics/tổng giá trị sản phẩm:
Chỉ tiêu tổng chi phí logistics và lộ trình giảm trần tổng chi phí logistics trong tổng giá trị sản phẩm của các ngành công nghiệp, dịch vụ, và nông nghiệp của tỉnh phải có tính cạnh tranh so với chỉ tiêu chung của quốc gia; Theo từng kỳ 5 năm, mức chi phí logistics cần giảm từ 0,5 - 1%.
Mức dịch vụ khách hàng:
Mức dịch vụ trung bình tối thiểu đạt được vào năm 2015 là 85%, sau đó tăng lên 90% năm 2020.
2. Định hướng đến năm 2030:
Các cảng biển Vũng Tàu đảm bảo năng lực thông qua từ 140 - 275 triệu tấn;
Hạ tầng giao thông kết nối được quy hoạch chi tiết và đầu tư hoàn chỉnh bao gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa;
Các trung tâm và các cơ sở dịch vụ logistics được quy hoạch chi tiết và đầu tư hoàn thiện, phát huy hiệu suất, hiệu quả kinh tế;
Hệ thống chính sách và quy định được xây dựng hoàn chỉnh, đảm bảo năng lực thiết kế, cung cấp và duy trì chất lượng các dịch vụ công, các gói hỗ trợ cho các đối tượng cụ thể như các nhà đầu tư phát triển hạ tầng, các nhà cung cấp dịch vụ logistics, các nhà sản xuất sản phẩm phục vụ ngành logistics, các tổ chức đào tạo nguồn nhân lực logistics đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế.
Có 20 nhà khai thác cảng và 200 doanh nghiệp dịch vụ logistics, doanh thu trung bình dịch vụ cảng biển đạt 2.585 tỷ/năm, dịch vụ logistics đạt 1.514 tỷ/năm; đóng góp 354.592 tỷ vào GDP chung, chiếm tỷ lệ 50,1% trong nhóm ngành dịch vụ.
Dịch vụ logistics đáp ứng yêu cầu của các ngành khác:
+ 573 doanh nghiệp công nghiệp - xây dựng, có mức doanh thu trung bình là 4.301 tỷ/năm, đóng góp tổng giá trị sản xuất 2.464.322 tỷ vào GDP của tỉnh.
+ 995 doanh nghiệp dịch vụ với doanh thu trung bình 711 tỷ/năm, đóng góp 707.845 tỷ vào GDP của tỉnh.
+ 280 cơ sở sản xuất nông lâm ngư nghiệp, doanh thu trung bình 40 tỷ/năm, đóng góp 11.220 tỷ vào GDP chung.
Tỷ lệ thuê ngoài là 70% cho công nghiệp và 80% cho dịch vụ.
III. NỘI DUNG QUY HOẠCH:
1. Nhóm giải pháp phát triển thị trường dịch vụ logistics:
- Tổ chức các liên kết kinh doanh: Trước mắt ngay trong năm 2014 cần tập họp các doanh nghiệp cảng biển, hãng tàu và công ty logistics trên địa bàn, khuyến khích tổ chức các liên kết kinh doanh với các nhà khai thác các cảng cạn, tổng kho và các nhà cung cấp dịch vụ quản lý vận tải tạo nên một chuỗi dịch vụ hỗ trợ chủ hàng trong vận chuyển và tồn trữ, phân phối sản phẩm. Chọn một số công ty logistics (3-5 đơn vị), giao thí điểm xây dựng các điển hình của tỉnh để có thể phát triển thêm trong tương lai.
- Ưu tiên thương mại - xuất nhập khẩu quy mô lớn: Tiến hành các hoạt động xúc tiến thu hút các nhà kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu lớn nghiên cứu giải pháp tổ chức giao nhận hàng hóa tại các cảng và hệ thống các trung tâm logistics Bà Rịa - Vũng Tàu để triển khai từ đầu năm 2015, các mặt hàng được hỗ trợ tích cực khi sử dụng dịch vụ tại các vị trí quy hoạch phù hợp;
- Khu thương mại tự do: Kiến nghị với trung ương nhanh chóng hoàn thiện cơ chế Khu thương mại Tự do (Free Commercial Zone - FCZ) để áp dụng tại Bà Rịa - Vũng Tàu từ cuối năm 2015, đầu năm 2016 cùng với sự kiện hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN. Trong đó cho phép các hoạt động sau được tổ chức trong khu FCZ:
+ Trung chuyển (chuyển tải) hàng hóa vận chuyển giữa các nước qua Việt Nam
+ Gom hàng trong nước để xuất khẩu.
+ Phân phối hàng hóa trong khu vực các nước lân cận.
+ Các hoạt động mua bán hàng hóa.
+ Tồn trữ bảo thuế (chưa phải đóng thuế) cho các mặt hàng nhập khẩu.
+ Kiểm định, thử nghiệm, chứng nhận.
- Các dịch vụ tạo giá trị gia tăng khác như: chia hàng, đóng gói, làm bao bì, soạn hàng, phân loại, dán nhãn, sửa chữa, lắp ráp trong quá trình trung chuyển.
- Thu hút doanh nghiệp ưu tiên AEO: Tập trung thu hút các doanh nghiệp ưu tiên (Authorised Economic Operator - AEO) vận chuyển hàng hóa qua cảng Vũng Tàu hay chuyển đầu tư về địa bàn để nâng cao mức độ tuân thủ hải quan, tuân thủ an ninh, an toàn và chất lượng hàng hóa giao dịch với thị trường EU, tận dụng lợi thế về số lượng lớn (do tàu lớn), cung cấp dịch vụ nhanh và rẻ.
- Phát triển công nghiệp theo “cụm” / Cluster: Đối với công nghiệp, cùng với phát triển công nghiệp hỗ trợ cần tiếp cận các đại diện thương mại các nước, qua đó tới các tập đoàn lớn để cung cấp giải pháp hỗ trợ phát triển công nghiệp toàn cụm - cluster. Ví dụ như ngành ô tô, ngành máy công cụ, ngành vật liệu - linh kiện điện, điện tử,... Hỗ trợ các ngành áp dụng phương thức sản xuất mang tính logistics.
- Xây dựng thương hiệu Vũng Tàu: Để xây dựng thương hiệu riêng cho Vũng Tàu cần có chương trình phát triển định vị, nhận dạng thương hiệu riêng cho Vũng Tàu cũng như các sản phẩm chính ngành logistics, chủ động tiếp cận các thị trường quốc tế, nhất là 7 thị trường mới nổi cũng như khu vực ASEAN. Phương thức cụ thể là kết hợp tham gia hội nghị, triển lãm, các diễn đàn quốc tế với hoạt động truyền thông trong ngành logistics và các ngành khác.
2. Nhóm giải pháp kỹ thuật:
Phát triển cơ sở hạ tầng
- Về cảng biển: chủ trương duy trì năng lực dịch vụ, không đầu tư mới cho đến khi các công trình hiện hữu có thể phát huy hiệu quả;
- Hạ tầng kết nối với cảng biển: phân bổ nguồn lực phát triển đồng bộ các phương thức vận tải phù hợp với chỉ tiêu tỷ lệ tham gia vận chuyển, phát triển năng lực chuyển tải đa phương thức tại các đầu mối giao thông;
- Về đường sắt: cần ưu tiên thúc đẩy hình thành tuyến đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu theo quy hoạch, trong đó có điều chỉnh bổ sung nhánh rẽ vào khu Cái Mép Hạ. Khi có đường đôi khổ 1.435 mm với tần suất hoạt động tối đa là 150 đôi tàu/ngày (thời gian giãn cách là 10 phút), tàu 12 toa chở hai tầng Container thì năng suất vận tải sẽ là 2,5 triệu TEU/năm, rút ngắn đáng kể thời gian, chi phí vận chuyển và giảm tải cho đường bộ.
Phát triển phương tiện vận tải, xếp dỡ, kho bãi
- Rà soát xác định nhu cầu phương tiện đảm bảo phục vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy nội địa, tàu pha sông/biển, đường sắt, băng tải;
- Đặc biệt lưu ý nhu cầu các thiết bị kho hàng, máy xếp dỡ, thiết bị chuyển tải đa phương thức để có kế hoạch chi tiết đáp ứng bằng các hình thức kinh doanh, chuyển giao kỹ thuật hay chế tạo tại chỗ;
- Nghiên cứu khả năng chế tạo phương tiện thủy nội địa và thiết bị xếp dỡ phù hợp đặc điểm nhu cầu của Việt Nam trong giai đoạn 2015 -2030
- Hợp tác với các nhà sản xuất toa xe lửa nghiên cứu chế tạo toa xe chở hàng và Container để chủ động về phương tiện khi dự án đường sắt được triển khai;
- Hợp tác với các nhà sản xuất thiết bị chứa hàng tiêu chuẩn như Container các loại, pallet, bao chứa hàng để chủ động cung ứng cho nhu cầu khu vực;
- Hợp tác với các nhà sản xuất thiết bị đóng gói, chiết rót, in nhãn và bao bì để chủ động cung ứng cho nhu cầu khu vực.
Phát triển hệ thống thông tin & công nghệ logistics
- Tạo cơ chế hỗ trợ để hình thành các nhà cung cấp giải pháp làm chủ các công nghệ và hệ thống cơ bản trong lĩnh vực logistics bao gồm:
+ Công nghệ EDI, RFID, GPS/GPRS, Điện toán đám mây (Cloud Computing).
+ Hệ thống ERP (quản lý nguồn lực doanh nghiệp) của các hãng tàu.
+ Hệ thống FMS (quản lý giao nhận) của các công ty giao nhận.
+ Hệ thống TMS (quản lý vận tải) của các công ty vận tải.
+ Hệ thống TOS (quản lý điều hành bến/bãi) của các cảng.
+ Hệ thống ERP cho các chủ hàng.
- Phát triển mạng Logink phục vụ liên kết thông tin giữa doanh nghiệp - doanh nghiệp và doanh nghiệp - Chính phủ theo cấu trúc mô tả trong báo cáo.
- Xây dựng cổng thông tin điện tử e-Logistics phục vụ kết nối với hệ thống một cửa quốc gia và một cửa ASEAN.
Tổ chức các phân ngành dịch vụ logistics:
Ưu tiên hình thành và phát triển các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics bao gồm các nhóm được thể hiện chi tiết trong phụ lục I.
3. Các giải pháp phân bố hoạt động logistics trên địa bàn:
Tổng diện tích đất dành cho các hoạt động logistics và quản lý chuỗi cung ứng tại Bà Rịa-Vũng Tàu định hướng tới 2030 vào khoảng 1.125 - 1.343 ha. Phân bố chi tiết trong phụ lục II.
4. Các nhóm giải pháp khác:
Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách mà trọng tâm là hệ thống chính sách đảm bảo liên kết kinh doanh thành công giữa các chủ hàng, chủ cảng, chủ tàu, Nhóm giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đạt tiêu chuẩn quốc tế và khu vực, nhóm giải pháp tạo nguồn tài chính, thu hút dòng đầu tư được thể hiện trong báo cáo tổng hợp quy hoạch.
IV. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ
Các dự án ưu tiên được chia thành ba chương trình:
- Chương trình phát triển vận tải và Logistics 2015 - 2020
- Chương trình phát triển công nghiệp & xuất nhập khẩu 2015 - 2020
- Chương trình xây dựng thương hiệu và XTTM 2015 - 2020
Tổng cộng có 31 dự án cần được triển khai, chi tiết nêu trong Phụ Lục III.
V. CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH:
Các bước cơ bản cần thực hiện theo thời gian trong kỳ quy hoạch được nêu trong Phụ lục IV.
VI. KHÁI TOÁN NGUỒN VỐN THỰC HIỆN QUY HOẠCH:
Ước tính tổng số vốn thực hiện các chương trình ưu tiên đầu tư là 10.948 tỷ đồng, chủ yếu là các công trình hạ tầng vận tải và logistics. Chi tiết nêu trong Phụ lục V.