Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 910/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Kon Plông Kon Tum

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/11/2013", "sign_number": "910/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/11/2013", "sign_number": "910/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/11/2013", "sign_number": "910/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/11/2013", "sign_number": "910/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kon Tum", "promulgation_date": "07/11/2013", "sign_number": "910/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Văn Hùng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 910/QĐ-UBND năm 2013 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Kon Plông Kon Tum

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Kon Plông đến năm 2020, định hướng, đến năm 2025 với các nội dung chủ yếu sau đây:
...
7. Phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm quốc phòng - an ninh
- Gắn liền việc phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng - an ninh. Từng bước xây dựng khu vực phòng thủ huyện ngày càng vững mạnh. Xây dựng vững chắc thế trận lòng dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân.
- Thường xuyên bám sát cơ sở, nắm chắc tình hình, địa bàn và tư tưởng của nhân dân; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và giải quyết dứt điểm các tình huống phức tạp phát sinh ở cơ sở, nhất là các vấn đề liên quan đến hoạt động tôn giáo và quyền lợi hợp pháp, chính đáng của nhân dân trong quá trình thực hiện các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
- Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ, ngăn chặn tình trạng khai thác lâm sản, khoáng sản trái pháp luật.
- Củng cố nâng cao nhận thức của nhân dân về nhiệm vụ bảo vệ an ninh tổ quốc trong tình hình mới; tuyên truyền giáo dục nhân dân có nhận thức đúng về âm mưu, thủ đoạn, hoạt động của thế lực thù địch nhất là lợi dụng chính sách dân tộc, tôn giáo, vấn đề dân chủ, nhân quyền để chống phá cách mạng giai đoạn hiện nay.
- Tuyên truyền để mọi người dân luôn nêu cao tinh thần cảnh giác; không tin, không nghe, không làm theo lời kẻ xấu lừa phỉnh, xúi giục, kích động. Đồng thời, phát hiện và báo cáo cho chính quyền những hiện tượng, hoạt động và nghi vấn an ninh, trật tự nơi cư trú nhằm có biện pháp ngăn ngừa kịp thời.
- Thường xuyên xây dựng các tổ chức an ninh nhân dân, lực lượng dân quân tự vệ; tổ chức huấn luyện, tập huấn nhằm nâng cao năng lực và sức chiến đấu ứng phó kịp thời khi có bạo loạn và tình hình an ninh bất ổn xảy ra trên địa bàn.
- Giữ vững 100% xã vững mạnh về quốc phòng - an ninh; phấn đấu đến năm 2015, có 2 xã đạt tiêu chuẩn vững mạnh toàn diện về quốc phòng - an ninh.
Tập trung xây dựng hệ thống chính trị từ huyện đến cơ sở thật sự trong sạch, vững mạnh. Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ, năng lực, có ý thức trách nhiệm cao, tâm huyết với công việc, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Tập trung đào tạo bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt của hệ thống chính trị có đủ năng lực lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ được giao. Chú trọng việc sử dụng cán bộ trong công tác dân tộc, tôn giáo.
V. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO LÃNH THỔ
1. Phát triển các điểm đô thị
- Giai đoạn 2016 - 2020, từng bước hình thành Khu du lịch sinh thái Măng Đen với quy mô dân số khoảng 30 - 35 nghìn người; xây dựng đô thị Kon Plông thành đô thị loại V, quy mô dân số khoảng 10 nghìn người.
- Giai đoạn 2021 - 2025, xây dựng Khu đô thị sinh thái Măng Đen thành đô thị loại IV, quy mô dân số khoảng 38.000 người; trong đó, đô thị Kon Plông quy mô dân số khoảng 15 nghìn người.
- Xây dựng và phát triển thị trấn huyện lỵ Kon Plông thành trung tâm hành chính, đào tạo, văn hóa giáo dục, y tế, thể thao của huyện Kon Plông và là đô thị động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế phía Đông Bắc tỉnh Kon tum, phục vụ du lịch, nghỉ dưỡng; trở thành trung tâm sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phục vụ phát triển sinh thái; là đầu mối giao thông liên vùng quan trọng, tạo điều kiện phát triển, giao lưu kinh tế - xã hội, gắn liền vùng Tây Nguyên với Đông Nam bộ và Duyên hải miền Trung.
2. Phương hướng phát triển các điểm dân cư nông thôn
Hình thành 06 trung tâm xã (Măng Cành, Pờ Ê, Ngọc Tem, Măng Bút, Đăk Nên, Đăk Ring). Các điểm trung tâm xã (Quy mô tối thiểu từ 15 đến 50 hộ/điểm - cụm) được đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội đảm bảo thuận lợi cho cư dân sinh sống và nhu cầu phục vụ khách du lịch. Đối với các đồng bào dân tộc huyện Kon Plông, việc xây dựng thôn làng được giữ gìn theo truyền thống mỗi dân tộc.
3. Định hướng chia tách xã
Trong giai đoạn 2011-2015, thực hiện điều chỉnh địa giới hành chính và chia tách xã Đăk Long, xã Ngọc Tem và xã Măng Bút để thành lập thị trấn Măng Đen và các xã mới.
Sau khi chia tách, thực hiện việc quy hoạch chi tiết khu trung tâm các xã mới ở vị trí thích hợp, có điều kiện để phát triển với chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa - xã hội của xã. Diện tích quy hoạch trung tâm mỗi xã khoảng 15-20 ha.
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Các biện pháp huy động về vốn đầu tư
Dự báo nhu cầu vốn đầu tư của huyện Kon Plông giai đoạn 2011 - 2020 khoảng 24-25 nghìn tỷ đồng; trong đó, giai đoạn 2011-2015 khoảng 13-13,5 nghìn tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 khoảng 11-11,5 nghìn tỷ đồng.
Một số giải pháp huy động vốn đầu tư:
- Tăng cường thu hút đầu tư, nhất là thu hút đầu tư các khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng chất lượng cao mang bản sắc đặc trưng của Măng Đen, gắn với giải quyết việc làm cho nhân dân tại chỗ. Phối hợp với các cấp, các ngành và chủ đầu tư để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đang được đầu tư trên địa bàn huyện, như: Dự án rau hoa xứ lạnh; dự án trồng cây keo lai; dự án tái định canh, định cư thủy điện Thượng Kon Tum, Đăk Đrinh; chương trình xây dựng nông thôn mới...
- Khai thác có hiệu quả nguồn vốn từ quỹ đất để tập trung đầu tư cho các công trình, dự án phát triển cơ sở hạ tầng, khu đô thị, khu dân cư và khu du lịch.
- Thu hút vốn ODA để đầu tư một số công trình, dự án lớn.
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư để thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước vào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng kinh tế theo hình thức BOT, BT, PPP...
- Tích cực tranh thủ vốn hỗ trợ của các Bộ, ngành Trung ương để đầu tư một số công trình quan trọng về hạ tầng giao thông, hệ thống công sở, hạ tầng bưu chính viễn thông, nâng cấp cải tạo các di tích...
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác thu ngân sách, tiết kiệm chi để tăng dần tỷ lệ ngân sách đầu tư cho kiến thiết, chỉnh trang đô thị.
- Kết hợp nguồn vốn ngân sách với nguồn xã hội hóa để triển khai thực hiện các đề án, chương trình xây dựng, nâng cấp hệ thống đường giao thông nông thôn, trường học, điểm vui chơi, trung tâm văn hóa thể thao xã, nhà văn hóa thôn, khu dân cư.
- Nâng cao nhận thức, nhất quán trong cơ chế, chính sách thu hút đầu tư để tạo niềm tin và sự an tâm cho nhà đầu tư.
2. Phát triển nguồn nhân lực
- Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cán bộ, công chức và người lao động, đặc biệt là lao động nông thôn về vai trò của đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong thời kỳ mới.
- Tiếp tục thực hiện tốt công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ gắn với giải quyết việc làm, như: Đào đạo nghề mộc dân dụng, nề dân dụng, chăn nuôi, trồng trọt; trong đó, tập trung vào các ngành nghề phục vụ cho phát triển du lịch, như: Mây tre đan, thủ công mỹ nghệ từ gỗ, dệt thổ cẩm.
- Phối hợp chặt chẽ với các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề của tỉnh để mở các khóa đào tạo tại chỗ cho lao động của huyện.
- Có chính sách thu hút, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý, khoa học - kỹ thuật, các nhà doanh nghiệp trên địa bàn.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
Thường xuyên giữ mối liên kết chặt chẽ giữa huyện với các cơ quan khoa học của tỉnh và Trung ương trong việc chuyển giao, ứng dụng những thành tựu tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mà huyện không có điều kiện thực hiện. Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất kinh doanh, đặc biệt là trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi cho năng suất cao; trong kỹ thuật canh tác, bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản và trồng rau, hoa xứ lạnh. Củng cố và mở rộng mạng, lưới khuyến nông, khuyến lâm đến tận xã, thôn. Thực hiện có hiệu quả các chương trình khuyến nông, khuyến lâm cho khu vực nông thôn.
Có các biện pháp quản lý, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các cơ sở xử lý chất thải rắn, lỏng, khí trước khi thải ra môi trường. Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật bảo vệ rừng. Chú trọng công tác quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng một cách toàn diện, ổn định và bền vững, nhằm mục tiêu bảo vệ môi trường sinh thái, khai thác hợp lý tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp.
4. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Chính sách về đất đai: Khuyến khích các nhà đầu tư xin giao đất để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nhằm phát triển quỹ đất, xây nhà ở để bán hoặc cho thuê theo quy định hiện hành của pháp luật. Có chính sách cho thuê đất với giá ưu đãi để kêu gọi nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư tại địa bàn huyện.
- Chính sách hỗ trợ đầu tư: Tích cực đầu tư kết cấu hạ tầng, đồng thời đảm bảo các dịch vụ công chất lượng, cao như điện, nước, bệnh viện, trường học, ngân hàng, hệ thống thông tin, cơ sở hạ tầng đường giao thông,... đặc biệt là nâng cấp tuyến Quốc lộ 24. Nhà đầu tư sử dụng cơ sở hạ tầng khu du lịch Măng Đen không phải trả tiền trong suốt thời gian thực hiện dự án đầu tư. Tất cả các dự án đầu tư vào Khu đô thị du lịch sinh thái nghỉ dưỡng quốc gia Măng Đen được hưởng các ưu đãi tối đa theo các quy định của Luật Đầu tư.
- Chính sách ưu đãi về thuế: Chính sách về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân được miễn giảm ở mức thấp nhất theo quy định hiện hành (được áp dụng tại địa bàn đặc biệt khó khăn và dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư).
- Thực hiện tốt các chính sách đặc thù khác như các chính sách hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm và tăng thu nhập; chính sách đào tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí, đời sống tinh thần; chính sách hỗ trợ cán bộ đối với các huyện nghèo; các chính sách an sinh xã hội, chính sách đối với người có công.
- Triển khai có hiệu quả các chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước trên địa bàn về hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho đồng bào Dân tộc thiểu số nghèo, đặc biệt là chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ.
5. Hợp tác phát triển giữa các huyện trong tỉnh, vùng
- Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, hoàn thiện và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án chi tiết phát triển ngành, lĩnh vực của huyện; bảo đảm phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh của huyện nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở huy động, tối đa các nguồn lực tổng hợp của huyện và các nguồn ngoại lực.
- Có kế hoạch hợp tác, liên kết giữa các địa phương trong huyện với các doanh nghiệp, khách sạn, nhà hàng, đặc biệt trong các khu du lịch có quy mô lớn, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, các đô thị, khu cụm công nghiệp.
- Phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành chức năng trong tỉnh để nắm bắt thông tin về thu hút, triển khai các dự án đầu tư trong nước và nước ngoài trên địa bàn huyện; chủ động đề xuất các chương trình, dự án phát triển sản xuất, giải phóng mặt bằng, tổ chức tái định cư, vấn đề an sinh xã hội.
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế đối ngoại, mở rộng, quan hệ hợp tác với các địa phương trong và ngoài tỉnh. Từng bước mở rộng quan hệ, hợp tác liên kết với các nước trong khu vực như: Lào, Campuchia, Thái Lan và các nước khác trên thế giới nhằm mở rộng thị trường xuất - nhập khẩu, thu hút tiềm lực nguồn vốn nước ngoài cho phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch
Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Kon Plông đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 cho cấp ủy Đảng, chính quyền; các ngành, đoàn thể, doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh, trong huyện.
Tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế của huyện; các chương trình, dự án ưu tiên nghiên cứu đầu tư.
2. Xây dựng chương trình hành động
- Sau khi Quy hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, trên cơ sở các mục tiêu của quy hoạch, huyện Kon Plông xây dựng chương trình hành động để thực hiện quy hoạch.
- Cụ thể hóa các mục tiêu Quy hoạch bằng các kế hoạch trung hạn, ngắn hạn để thực hiện Quy hoạch có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong từng thời kỳ.
- Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện quy hoạch.

Content:
Phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm quốc phòng - an ninh
- Gắn liền việc phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng - an ninh. Từng bước xây dựng khu vực phòng thủ huyện ngày càng vững mạnh. Xây dựng vững chắc thế trận lòng dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân.
- Thường xuyên bám sát cơ sở, nắm chắc tình hình, địa bàn và tư tưởng của nhân dân; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và giải quyết dứt điểm các tình huống phức tạp phát sinh ở cơ sở, nhất là các vấn đề liên quan đến hoạt động tôn giáo và quyền lợi hợp pháp, chính đáng của nhân dân trong quá trình thực hiện các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
- Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ, ngăn chặn tình trạng khai thác lâm sản, khoáng sản trái pháp luật.
- Củng cố nâng cao nhận thức của nhân dân về nhiệm vụ bảo vệ an ninh tổ quốc trong tình hình mới; tuyên truyền giáo dục nhân dân có nhận thức đúng về âm mưu, thủ đoạn, hoạt động của thế lực thù địch nhất là lợi dụng chính sách dân tộc, tôn giáo, vấn đề dân chủ, nhân quyền để chống phá cách mạng giai đoạn hiện nay.
- Tuyên truyền để mọi người dân luôn nêu cao tinh thần cảnh giác; không tin, không nghe, không làm theo lời kẻ xấu lừa phỉnh, xúi giục, kích động. Đồng thời, phát hiện và báo cáo cho chính quyền những hiện tượng, hoạt động và nghi vấn an ninh, trật tự nơi cư trú nhằm có biện pháp ngăn ngừa kịp thời.
- Thường xuyên xây dựng các tổ chức an ninh nhân dân, lực lượng dân quân tự vệ; tổ chức huấn luyện, tập huấn nhằm nâng cao năng lực và sức chiến đấu ứng phó kịp thời khi có bạo loạn và tình hình an ninh bất ổn xảy ra trên địa bàn.
- Giữ vững 100% xã vững mạnh về quốc phòng - an ninh; phấn đấu đến năm 2015, có 2 xã đạt tiêu chuẩn vững mạnh toàn diện về quốc phòng - an ninh.
Tập trung xây dựng hệ thống chính trị từ huyện đến cơ sở thật sự trong sạch, vững mạnh. Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ, năng lực, có ý thức trách nhiệm cao, tâm huyết với công việc, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Tập trung đào tạo bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt của hệ thống chính trị có đủ năng lực lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ được giao. Chú trọng việc sử dụng cán bộ trong công tác dân tộc, tôn giáo.
V. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO LÃNH THỔ
1. Phát triển các điểm đô thị
- Giai đoạn 2016 - 2020, từng bước hình thành Khu du lịch sinh thái Măng Đen với quy mô dân số khoảng 30 - 35 nghìn người; xây dựng đô thị Kon Plông thành đô thị loại V, quy mô dân số khoảng 10 nghìn người.
- Giai đoạn 2021 - 2025, xây dựng Khu đô thị sinh thái Măng Đen thành đô thị loại IV, quy mô dân số khoảng 38.000 người; trong đó, đô thị Kon Plông quy mô dân số khoảng 15 nghìn người.
- Xây dựng và phát triển thị trấn huyện lỵ Kon Plông thành trung tâm hành chính, đào tạo, văn hóa giáo dục, y tế, thể thao của huyện Kon Plông và là đô thị động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế phía Đông Bắc tỉnh Kon tum, phục vụ du lịch, nghỉ dưỡng; trở thành trung tâm sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phục vụ phát triển sinh thái; là đầu mối giao thông liên vùng quan trọng, tạo điều kiện phát triển, giao lưu kinh tế - xã hội, gắn liền vùng Tây Nguyên với Đông Nam bộ và Duyên hải miền Trung.
2. Phương hướng phát triển các điểm dân cư nông thôn
Hình thành 06 trung tâm xã (Măng Cành, Pờ Ê, Ngọc Tem, Măng Bút, Đăk Nên, Đăk Ring). Các điểm trung tâm xã (Quy mô tối thiểu từ 15 đến 50 hộ/điểm - cụm) được đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội đảm bảo thuận lợi cho cư dân sinh sống và nhu cầu phục vụ khách du lịch. Đối với các đồng bào dân tộc huyện Kon Plông, việc xây dựng thôn làng được giữ gìn theo truyền thống mỗi dân tộc.
3. Định hướng chia tách xã
Trong giai đoạn 2011-2015, thực hiện điều chỉnh địa giới hành chính và chia tách xã Đăk Long, xã Ngọc Tem và xã Măng Bút để thành lập thị trấn Măng Đen và các xã mới.
Sau khi chia tách, thực hiện việc quy hoạch chi tiết khu trung tâm các xã mới ở vị trí thích hợp, có điều kiện để phát triển với chức năng là trung tâm kinh tế, văn hóa - xã hội của xã. Diện tích quy hoạch trung tâm mỗi xã khoảng 15-20 ha.
VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Các biện pháp huy động về vốn đầu tư
Dự báo nhu cầu vốn đầu tư của huyện Kon Plông giai đoạn 2011 - 2020 khoảng 24-25 nghìn tỷ đồng; trong đó, giai đoạn 2011-2015 khoảng 13-13,5 nghìn tỷ đồng, giai đoạn 2016-2020 khoảng 11-11,5 nghìn tỷ đồng.
Một số giải pháp huy động vốn đầu tư:
- Tăng cường thu hút đầu tư, nhất là thu hút đầu tư các khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng chất lượng cao mang bản sắc đặc trưng của Măng Đen, gắn với giải quyết việc làm cho nhân dân tại chỗ. Phối hợp với các cấp, các ngành và chủ đầu tư để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đang được đầu tư trên địa bàn huyện, như: Dự án rau hoa xứ lạnh; dự án trồng cây keo lai; dự án tái định canh, định cư thủy điện Thượng Kon Tum, Đăk Đrinh; chương trình xây dựng nông thôn mới...
- Khai thác có hiệu quả nguồn vốn từ quỹ đất để tập trung đầu tư cho các công trình, dự án phát triển cơ sở hạ tầng, khu đô thị, khu dân cư và khu du lịch.
- Thu hút vốn ODA để đầu tư một số công trình, dự án lớn.
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư để thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước vào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng kinh tế theo hình thức BOT, BT, PPP...
- Tích cực tranh thủ vốn hỗ trợ của các Bộ, ngành Trung ương để đầu tư một số công trình quan trọng về hạ tầng giao thông, hệ thống công sở, hạ tầng bưu chính viễn thông, nâng cấp cải tạo các di tích...
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác thu ngân sách, tiết kiệm chi để tăng dần tỷ lệ ngân sách đầu tư cho kiến thiết, chỉnh trang đô thị.
- Kết hợp nguồn vốn ngân sách với nguồn xã hội hóa để triển khai thực hiện các đề án, chương trình xây dựng, nâng cấp hệ thống đường giao thông nông thôn, trường học, điểm vui chơi, trung tâm văn hóa thể thao xã, nhà văn hóa thôn, khu dân cư.
- Nâng cao nhận thức, nhất quán trong cơ chế, chính sách thu hút đầu tư để tạo niềm tin và sự an tâm cho nhà đầu tư.
2. Phát triển nguồn nhân lực
- Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cán bộ, công chức và người lao động, đặc biệt là lao động nông thôn về vai trò của đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong thời kỳ mới.
- Tiếp tục thực hiện tốt công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ gắn với giải quyết việc làm, như: Đào đạo nghề mộc dân dụng, nề dân dụng, chăn nuôi, trồng trọt; trong đó, tập trung vào các ngành nghề phục vụ cho phát triển du lịch, như: Mây tre đan, thủ công mỹ nghệ từ gỗ, dệt thổ cẩm.
- Phối hợp chặt chẽ với các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề của tỉnh để mở các khóa đào tạo tại chỗ cho lao động của huyện.
- Có chính sách thu hút, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý, khoa học - kỹ thuật, các nhà doanh nghiệp trên địa bàn.
3. Giải pháp về khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường
Thường xuyên giữ mối liên kết chặt chẽ giữa huyện với các cơ quan khoa học của tỉnh và Trung ương trong việc chuyển giao, ứng dụng những thành tựu tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mà huyện không có điều kiện thực hiện. Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất kinh doanh, đặc biệt là trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi cho năng suất cao; trong kỹ thuật canh tác, bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản và trồng rau, hoa xứ lạnh. Củng cố và mở rộng mạng, lưới khuyến nông, khuyến lâm đến tận xã, thôn. Thực hiện có hiệu quả các chương trình khuyến nông, khuyến lâm cho khu vực nông thôn.
Có các biện pháp quản lý, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng các cơ sở xử lý chất thải rắn, lỏng, khí trước khi thải ra môi trường. Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật bảo vệ rừng. Chú trọng công tác quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng một cách toàn diện, ổn định và bền vững, nhằm mục tiêu bảo vệ môi trường sinh thái, khai thác hợp lý tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp.
4. Giải pháp về cơ chế chính sách
- Chính sách về đất đai: Khuyến khích các nhà đầu tư xin giao đất để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nhằm phát triển quỹ đất, xây nhà ở để bán hoặc cho thuê theo quy định hiện hành của pháp luật. Có chính sách cho thuê đất với giá ưu đãi để kêu gọi nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư tại địa bàn huyện.
- Chính sách hỗ trợ đầu tư: Tích cực đầu tư kết cấu hạ tầng, đồng thời đảm bảo các dịch vụ công chất lượng, cao như điện, nước, bệnh viện, trường học, ngân hàng, hệ thống thông tin, cơ sở hạ tầng đường giao thông,... đặc biệt là nâng cấp tuyến Quốc lộ 24. Nhà đầu tư sử dụng cơ sở hạ tầng khu du lịch Măng Đen không phải trả tiền trong suốt thời gian thực hiện dự án đầu tư. Tất cả các dự án đầu tư vào Khu đô thị du lịch sinh thái nghỉ dưỡng quốc gia Măng Đen được hưởng các ưu đãi tối đa theo các quy định của Luật Đầu tư.
- Chính sách ưu đãi về thuế: Chính sách về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân được miễn giảm ở mức thấp nhất theo quy định hiện hành (được áp dụng tại địa bàn đặc biệt khó khăn và dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư).
- Thực hiện tốt các chính sách đặc thù khác như các chính sách hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm và tăng thu nhập; chính sách đào tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí, đời sống tinh thần; chính sách hỗ trợ cán bộ đối với các huyện nghèo; các chính sách an sinh xã hội, chính sách đối với người có công.
- Triển khai có hiệu quả các chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước trên địa bàn về hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho đồng bào Dân tộc thiểu số nghèo, đặc biệt là chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ.
5. Hợp tác phát triển giữa các huyện trong tỉnh, vùng
- Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, hoàn thiện và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án chi tiết phát triển ngành, lĩnh vực của huyện; bảo đảm phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh của huyện nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở huy động, tối đa các nguồn lực tổng hợp của huyện và các nguồn ngoại lực.
- Có kế hoạch hợp tác, liên kết giữa các địa phương trong huyện với các doanh nghiệp, khách sạn, nhà hàng, đặc biệt trong các khu du lịch có quy mô lớn, Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y, các đô thị, khu cụm công nghiệp.
- Phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành chức năng trong tỉnh để nắm bắt thông tin về thu hút, triển khai các dự án đầu tư trong nước và nước ngoài trên địa bàn huyện; chủ động đề xuất các chương trình, dự án phát triển sản xuất, giải phóng mặt bằng, tổ chức tái định cư, vấn đề an sinh xã hội.
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế đối ngoại, mở rộng, quan hệ hợp tác với các địa phương trong và ngoài tỉnh. Từng bước mở rộng quan hệ, hợp tác liên kết với các nước trong khu vực như: Lào, Campuchia, Thái Lan và các nước khác trên thế giới nhằm mở rộng thị trường xuất - nhập khẩu, thu hút tiềm lực nguồn vốn nước ngoài cho phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện.
VII. TỔ CHỨC VÀ GIÁM SÁT THỰC HIỆN QUY HOẠCH
1. Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch
Tổ chức công bố, phổ biến Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Kon Plông đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 cho cấp ủy Đảng, chính quyền; các ngành, đoàn thể, doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh, trong huyện.
Tổ chức giới thiệu, quảng bá về tiềm năng, lợi thế của huyện; các chương trình, dự án ưu tiên nghiên cứu đầu tư.
2. Xây dựng chương trình hành động
- Sau khi Quy hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, trên cơ sở các mục tiêu của quy hoạch, huyện Kon Plông xây dựng chương trình hành động để thực hiện quy hoạch.
- Cụ thể hóa các mục tiêu Quy hoạch bằng các kế hoạch trung hạn, ngắn hạn để thực hiện Quy hoạch có hiệu quả. Hàng năm có đánh giá việc thực hiện quy hoạch, trên cơ sở đó tiến hành rà soát, kiến nghị theo thẩm quyền việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong từng thời kỳ.
- Các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện quy hoạch.