Document: Điều 11 Thông tư 25/2014/TT-BTP hướng dẫn kiểm tra kiểm soát thủ tục hành chính

Type: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "25/2014/TT-BTP", "signer": "Đinh Trung Tụng", "type": "Thông tư"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "25/2014/TT-BTP", "signer": "Đinh Trung Tụng", "type": "Thông tư"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "25/2014/TT-BTP", "signer": "Đinh Trung Tụng", "type": "Thông tư"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "25/2014/TT-BTP", "signer": "Đinh Trung Tụng", "type": "Thông tư"}
Signer: {"issuing_agency": "Bộ Tư pháp", "promulgation_date": "31/12/2014", "sign_number": "25/2014/TT-BTP", "signer": "Đinh Trung Tụng", "type": "Thông tư"}

Full Text:
Điều 11 Thông tư 25/2014/TT-BTP hướng dẫn kiểm tra kiểm soát thủ tục hành chính có nội dung như sau:

Điều 11. Xây dựng và thông báo kế hoạch kiểm tra
1. Căn cứ Kế hoạch thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính hàng năm, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính xây dựng dự thảo Kế hoạch kiểm tra trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt trước ngày 15 tháng 01 và gửi tới các Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt; trên cơ sở Kế hoạch kiểm tra của Bộ Tư pháp, Tổ chức pháp chế của Bộ, cơ quan, Sở Tư pháp xây dựng dự thảo Kế hoạch kiểm tra trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Khoản 2, 3 Điều 9 phê duyệt trước ngày 15 tháng 02 của năm kế hoạch. Kế hoạch kiểm tra bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Mục đích, yêu cầu và phạm vi kiểm tra;
b) Nội dung và cách thức kiểm tra;
c) Thành phần Đoàn kiểm tra;
d) Thành phần tham gia trong quá trình thực hiện việc kiểm tra;
đ) Thời gian tiến hành kiểm tra;
e) Danh sách các tổ chức, cá nhân được kiểm tra;
g) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được kiểm tra; trách nhiệm của cơ quan, đơn vị kiểm tra; trách nhiệm của cơ quan, đơn vị phối hợp kiểm tra.
h) Kinh phí thực hiện.
2. Kế hoạch kiểm tra của Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải được gửi đến Bộ Tư pháp và các tổ chức, cá nhân được kiểm tra trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày kế hoạch được phê duyệt để theo dõi, phối hợp và thực hiện.
3. Trường hợp có thay đổi so với kế hoạch đã được phê duyệt, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Tổ chức pháp chế của Bộ, cơ quan, Sở Tư pháp báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 9 xem xét, quyết định điều chỉnh và thông báo cho cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân liên quan.

Content:
Điều 11. Xây dựng và thông báo kế hoạch kiểm tra
1. Căn cứ Kế hoạch thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính hàng năm, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính xây dựng dự thảo Kế hoạch kiểm tra trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt trước ngày 15 tháng 01 và gửi tới các Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt; trên cơ sở Kế hoạch kiểm tra của Bộ Tư pháp, Tổ chức pháp chế của Bộ, cơ quan, Sở Tư pháp xây dựng dự thảo Kế hoạch kiểm tra trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Khoản 2, 3 Điều 9 phê duyệt trước ngày 15 tháng 02 của năm kế hoạch. Kế hoạch kiểm tra bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Mục đích, yêu cầu và phạm vi kiểm tra;
b) Nội dung và cách thức kiểm tra;
c) Thành phần Đoàn kiểm tra;
d) Thành phần tham gia trong quá trình thực hiện việc kiểm tra;
đ) Thời gian tiến hành kiểm tra;
e) Danh sách các tổ chức, cá nhân được kiểm tra;
g) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được kiểm tra; trách nhiệm của cơ quan, đơn vị kiểm tra; trách nhiệm của cơ quan, đơn vị phối hợp kiểm tra.
h) Kinh phí thực hiện.
2. Kế hoạch kiểm tra của Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải được gửi đến Bộ Tư pháp và các tổ chức, cá nhân được kiểm tra trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày kế hoạch được phê duyệt để theo dõi, phối hợp và thực hiện.
3. Trường hợp có thay đổi so với kế hoạch đã được phê duyệt, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Tổ chức pháp chế của Bộ, cơ quan, Sở Tư pháp báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 9 xem xét, quyết định điều chỉnh và thông báo cho cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân liên quan.