Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 921/2001/QĐ-TCBĐ sửa đổi thể lệ bưu phẩm - bưu kiện 1999

Type: {"issuing_agency": "Tổng cục Bưu điện", "promulgation_date": "01/11/2001", "sign_number": "921/2001/QĐ-TCBĐ", "signer": "Trần Đức Lai", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tổng cục Bưu điện", "promulgation_date": "01/11/2001", "sign_number": "921/2001/QĐ-TCBĐ", "signer": "Trần Đức Lai", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tổng cục Bưu điện", "promulgation_date": "01/11/2001", "sign_number": "921/2001/QĐ-TCBĐ", "signer": "Trần Đức Lai", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tổng cục Bưu điện", "promulgation_date": "01/11/2001", "sign_number": "921/2001/QĐ-TCBĐ", "signer": "Trần Đức Lai", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tổng cục Bưu điện", "promulgation_date": "01/11/2001", "sign_number": "921/2001/QĐ-TCBĐ", "signer": "Trần Đức Lai", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 921/2001/QĐ-TCBĐ sửa đổi thể lệ bưu phẩm - bưu kiện 1999

Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung một số điều của Thể lệ bưu phẩm, bưu kiện 1999 ban hành kèm theo Quyết định số 397/1999-CSBĐ ngày 15/6/1999 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện về việc ban hành Thể lệ bưu phẩm, bưu kiện 1999 như sau:
...
5. Điều 41 được thay thế như sau:
Trừ trường hợp được chuyển tiếp hay người gửi có yêu cầu khác tại phiếu gửi của bưu kiện, thời hạn lưu giữ bưu phẩm, bưu kiện không phát được tại bưu cục phát được quy định như sau:
41.1. Một (01) ngày làm việc đối với bưu phẩm, bưu kiện mà người nhận từ chối nhận kể từ khi có xác nhận của người nhận trên giấy mời hoặc trên bưu phẩm, bưu kiện.
41.2. Năm (05) ngày làm việc đối với bưu phẩm, bưu kiện mà người nhận đã chết nhưng không có người xin nhận thay hợp lệ kể từ khi có xác nhận của gia đình người nhận hoặc của chính quyền phường, xã.
41.3. Ba mươi (30) ngày kể từ ngày lập giấy mời lần thứ nhất đối với loại bưu phẩm, bưu kiện trong nước gửi cho người nhận ở thành phố, thị xã, thị trấn và bốn mươi lăm (45) ngày kể từ ngày lập giấy mời lần thứ nhất đối với bưu phẩm, bưu kiện gửi cho người nhận ở nông thôn, trong các trường hợp:
a. Người nhận không đến lĩnh;
b. Không tìm thấy người nhận;
c. Không có địa chỉ của người nhận hoặc địa chỉ không rõ ràng;
d. Người nhận đi nơi khác không để lại địa chỉ.
41.4. Ba mươi (30) ngày và trong trường hợp đặc biệt có thể gia hạn nhưng không quá sáu mươi (60) ngày kể từ lần phát đầu tiên hoặc ngày lập giấy mời lần thứ nhất đối với:
a. Bưu phẩm, bưu kiện từ nước ngoài gửi đến với những lý do quy định tại khoản 41.3 trên;
b. Bưu phẩm, bưu kiện có địa chỉ nhận lưu ký.
41.5. Đối với bưu phẩm, bưu kiện chuyển hoàn trả lại người gửi, nếu quá thời hạn ba mươi (30) ngày, người gửi không đến nhận thì bưu phẩm, bưu kiện đó được chuyển về Hội đồng xử lý bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận để giải quyết.

Content:
Điều 41 được thay thế như sau:
Trừ trường hợp được chuyển tiếp hay người gửi có yêu cầu khác tại phiếu gửi của bưu kiện, thời hạn lưu giữ bưu phẩm, bưu kiện không phát được tại bưu cục phát được quy định như sau:
41.1. Một (01) ngày làm việc đối với bưu phẩm, bưu kiện mà người nhận từ chối nhận kể từ khi có xác nhận của người nhận trên giấy mời hoặc trên bưu phẩm, bưu kiện.
41.2. Năm (05) ngày làm việc đối với bưu phẩm, bưu kiện mà người nhận đã chết nhưng không có người xin nhận thay hợp lệ kể từ khi có xác nhận của gia đình người nhận hoặc của chính quyền phường, xã.
41.3. Ba mươi (30) ngày kể từ ngày lập giấy mời lần thứ nhất đối với loại bưu phẩm, bưu kiện trong nước gửi cho người nhận ở thành phố, thị xã, thị trấn và bốn mươi lăm (45) ngày kể từ ngày lập giấy mời lần thứ nhất đối với bưu phẩm, bưu kiện gửi cho người nhận ở nông thôn, trong các trường hợp:
a. Người nhận không đến lĩnh;
b. Không tìm thấy người nhận;
c. Không có địa chỉ của người nhận hoặc địa chỉ không rõ ràng;
d. Người nhận đi nơi khác không để lại địa chỉ.
41.4. Ba mươi (30) ngày và trong trường hợp đặc biệt có thể gia hạn nhưng không quá sáu mươi (60) ngày kể từ lần phát đầu tiên hoặc ngày lập giấy mời lần thứ nhất đối với:
a. Bưu phẩm, bưu kiện từ nước ngoài gửi đến với những lý do quy định tại khoản 41.3 trên;
b. Bưu phẩm, bưu kiện có địa chỉ nhận lưu ký.
41.Đối với bưu phẩm, bưu kiện chuyển hoàn trả lại người gửi, nếu quá thời hạn ba mươi (30) ngày, người gửi không đến nhận thì bưu phẩm, bưu kiện đó được chuyển về Hội đồng xử lý bưu phẩm, bưu kiện vô thừa nhận để giải quyết.