Document: Điều 6 Quyết định 05/2024/QĐ-UBND quản lý chất thải rắn Kiên Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/02/2024", "sign_number": "05/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/02/2024", "sign_number": "05/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/02/2024", "sign_number": "05/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/02/2024", "sign_number": "05/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Kiên Giang", "promulgation_date": "07/02/2024", "sign_number": "05/2024/QĐ-UBND", "signer": "Lâm Minh Thành", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 6 Quyết định 05/2024/QĐ-UBND quản lý chất thải rắn Kiên Giang có nội dung như sau:

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất thải rắn trên địa bàn tỉnh; chủ trì, phối hợp với các cấp, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra và thực hiện Quyết định này.
b) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của hộ gia đình, cá nhân trong việc thu gom, phân loại chất thải rắn tại nguồn.
c) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân liên quan.
2. Sở Giao thông vận tải
Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc theo dõi, quản lý tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải rắn nguy hại trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung giáo dục về bảo vệ môi trường liên quan đến quản lý chất thải rắn, phân loại, thu gom rác thải để tổ chức tuyên truyền, giáo dục trong các cấp học trên địa bàn tỉnh.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động quản lý chất thải rắn trên địa bàn.
b) Ban hành theo thẩm quyền quy định, chương trình, kế hoạch về quản lý chất thải rắn sinh hoạt. Hàng năm xây dựng và triển khai kế hoạch thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trên địa bàn.
c) Tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ về quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
d) Tổ chức triển khai hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt theo quy định, hướng dẫn và tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện nghiêm Quyết định này.
đ) Lựa chọn và công khai danh sách các cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn theo quy định.
e) Quản lý việc xây dựng và vận hành tuyến thu gom, thời gian vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn phù hợp tình hình thực tế của địa phương, đảm bảo tối ưu về cự ly vận chuyển và tình hình giao thông tại khu vực; chỉ đạo sắp xếp thời gian hoạt động của các điểm tập kết, trạm trung chuyển và các cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn đảm bảo công tác vệ sinh môi trường.
g) Hàng năm, bố trí ngân sách cấp huyện để thực hiện chính sách khuyến khích hỗ trợ phân loại riêng chất thải rắn nguy hại trong chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân.
h) Lựa chọn, bố trí và vận hành địa điểm tiếp nhận, tập kết chất thải rắn sau khi phân loại trên địa bàn quản lý phù hợp với điều kiện của địa phương, đảm bảo vệ sinh môi trường theo đúng quy định; hướng dẫn cộng đồng dân cư giám sát các hành vi không tuân thủ quy định về quản lý chất thải rắn.
i) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này trên địa bàn, xử lý hoặc chuyển người có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Xây dựng kế hoạch, phương án hoặc nội dung thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn, bao gồm chi phí hợp đồng thu gom, xử lý chất thải rắn nguy hại phát sinh trên địa bàn.
b) Tổ chức triển khai hoạt động phân loại chất thải rắn tại nguồn theo quy định; tuyên truyền, vận động chủ nguồn thải thu gom, tập kết chất thải rắn theo quy định; niêm yết công khai hợp đồng cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn để chủ nguồn thải giám sát, đánh giá.
c) Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; xử lý hành vi vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo thẩm quyền; xem xét, giải quyết kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
d) Chủ trì, phối hợp với cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội ở địa bàn để xác định thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện tại điểm e khoản 4 Điều 6 của Quyết định này.
đ) Hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho cơ sở thu gom, vận chuyển hoặc mang đến địa điểm tập kết đúng quy định; hướng dẫn cộng đồng dân cư giám sát các hành vi không tuân thủ quy định về quản lý chất thải rắn.
e) Hàng năm, tổ chức thống kê số lượng thiết bị, thùng lưu chứa chất thải rắn nguy hại cần thiết, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí ngân sách thực hiện.
g) Thông báo công khai: vị trí các điểm tiếp nhận, địa điểm tập kết chất thải, lịch chuyển giao và thu gom chất thải, thông tin liên hệ các đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn cồng kềnh và chất thải rắn nguy hại trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân biết, thực hiện đúng quy định.
6. Cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
a) Trách nhiệm
Các cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn có trách nhiệm thực hiện đúng những nội dung tại Quyết định này và các quy định khác của pháp luật về bảo vệ môi trường.
b) Quyền hạn
- Được thanh toán đúng và đủ giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn theo hợp đồng đã ký kết.
- Đề xuất các biện pháp hỗ trợ hoặc thay thế không trái với các quy định hiện hành nhằm làm giảm chi phí cũng như nâng cao chất lượng vệ sinh môi trường.
7. Chủ nguồn thải
a) Thực hiện theo Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường và các quy định tại Điều 2 của Quyết định này.
b) Thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định của pháp luật có liên quan; Chi trả chi phí dịch vụ vận chuyển và xử lý chất thải rắn cồng kềnh (khi có phát sinh).
c) Thu gom, tập kết chất thải rắn đúng nơi quy định; tham gia các hoạt động vệ sinh môi trường khu phố, đường làng, ngõ xóm, nơi công cộng do chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể phát động.
d) Hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước trong công tác điều tra, khảo sát xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý chất thải rắn.
đ) Giám sát và phản ánh các vấn đề liên quan đến giá dịch vụ hợp đồng, đánh giá chất lượng cung ứng các dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã; phản ánh đến chính quyền địa phương đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân vi phạm những nội dung của Quyết định này, gây mất vệ sinh khu vực đất do mình sở hữu, vỉa hè trước và xung quanh nhà, cơ sở hoặc trụ sở.

Content:
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất thải rắn trên địa bàn tỉnh; chủ trì, phối hợp với các cấp, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra và thực hiện Quyết định này.
b) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của hộ gia đình, cá nhân trong việc thu gom, phân loại chất thải rắn tại nguồn.
c) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân liên quan.
2. Sở Giao thông vận tải
Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc theo dõi, quản lý tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải rắn nguy hại trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung giáo dục về bảo vệ môi trường liên quan đến quản lý chất thải rắn, phân loại, thu gom rác thải để tổ chức tuyên truyền, giáo dục trong các cấp học trên địa bàn tỉnh.
4. Ủy ban nhân dân cấp huyện
a) Chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động quản lý chất thải rắn trên địa bàn.
b) Ban hành theo thẩm quyền quy định, chương trình, kế hoạch về quản lý chất thải rắn sinh hoạt. Hàng năm xây dựng và triển khai kế hoạch thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trên địa bàn.
c) Tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ về quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
d) Tổ chức triển khai hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt theo quy định, hướng dẫn và tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện nghiêm Quyết định này.
đ) Lựa chọn và công khai danh sách các cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn theo quy định.
e) Quản lý việc xây dựng và vận hành tuyến thu gom, thời gian vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn phù hợp tình hình thực tế của địa phương, đảm bảo tối ưu về cự ly vận chuyển và tình hình giao thông tại khu vực; chỉ đạo sắp xếp thời gian hoạt động của các điểm tập kết, trạm trung chuyển và các cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn đảm bảo công tác vệ sinh môi trường.
g) Hàng năm, bố trí ngân sách cấp huyện để thực hiện chính sách khuyến khích hỗ trợ phân loại riêng chất thải rắn nguy hại trong chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hộ gia đình, cá nhân.
h) Lựa chọn, bố trí và vận hành địa điểm tiếp nhận, tập kết chất thải rắn sau khi phân loại trên địa bàn quản lý phù hợp với điều kiện của địa phương, đảm bảo vệ sinh môi trường theo đúng quy định; hướng dẫn cộng đồng dân cư giám sát các hành vi không tuân thủ quy định về quản lý chất thải rắn.
i) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này trên địa bàn, xử lý hoặc chuyển người có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Xây dựng kế hoạch, phương án hoặc nội dung thực hiện quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn, bao gồm chi phí hợp đồng thu gom, xử lý chất thải rắn nguy hại phát sinh trên địa bàn.
b) Tổ chức triển khai hoạt động phân loại chất thải rắn tại nguồn theo quy định; tuyên truyền, vận động chủ nguồn thải thu gom, tập kết chất thải rắn theo quy định; niêm yết công khai hợp đồng cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn để chủ nguồn thải giám sát, đánh giá.
c) Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; xử lý hành vi vi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo thẩm quyền; xem xét, giải quyết kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
d) Chủ trì, phối hợp với cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội ở địa bàn để xác định thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp huyện tại điểm e khoản 4 Điều 6 của Quyết định này.
đ) Hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt cho cơ sở thu gom, vận chuyển hoặc mang đến địa điểm tập kết đúng quy định; hướng dẫn cộng đồng dân cư giám sát các hành vi không tuân thủ quy định về quản lý chất thải rắn.
e) Hàng năm, tổ chức thống kê số lượng thiết bị, thùng lưu chứa chất thải rắn nguy hại cần thiết, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí ngân sách thực hiện.
g) Thông báo công khai: vị trí các điểm tiếp nhận, địa điểm tập kết chất thải, lịch chuyển giao và thu gom chất thải, thông tin liên hệ các đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn cồng kềnh và chất thải rắn nguy hại trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân biết, thực hiện đúng quy định.
6. Cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
a) Trách nhiệm
Các cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn có trách nhiệm thực hiện đúng những nội dung tại Quyết định này và các quy định khác của pháp luật về bảo vệ môi trường.
b) Quyền hạn
- Được thanh toán đúng và đủ giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn theo hợp đồng đã ký kết.
- Đề xuất các biện pháp hỗ trợ hoặc thay thế không trái với các quy định hiện hành nhằm làm giảm chi phí cũng như nâng cao chất lượng vệ sinh môi trường.
7. Chủ nguồn thải
a) Thực hiện theo Điều 75 Luật Bảo vệ môi trường và các quy định tại Điều 2 của Quyết định này.
b) Thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định của pháp luật có liên quan; Chi trả chi phí dịch vụ vận chuyển và xử lý chất thải rắn cồng kềnh (khi có phát sinh).
c) Thu gom, tập kết chất thải rắn đúng nơi quy định; tham gia các hoạt động vệ sinh môi trường khu phố, đường làng, ngõ xóm, nơi công cộng do chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể phát động.
d) Hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước trong công tác điều tra, khảo sát xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý chất thải rắn.
đ) Giám sát và phản ánh các vấn đề liên quan đến giá dịch vụ hợp đồng, đánh giá chất lượng cung ứng các dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã; phản ánh đến chính quyền địa phương đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân vi phạm những nội dung của Quyết định này, gây mất vệ sinh khu vực đất do mình sở hữu, vỉa hè trước và xung quanh nhà, cơ sở hoặc trụ sở.