Document: Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 47/2009/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chung xây dựng huyện Gia Lâm, Hà Nội

Type: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "47/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "47/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "47/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "47/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thành phố Hà Nội", "promulgation_date": "20/01/2009", "sign_number": "47/2009/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Thế Thảo", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm d Khoản 3 Điều 1 Quyết định 47/2009/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch chung xây dựng huyện Gia Lâm, Hà Nội

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Gia Lâm tỷ lệ 1/5000 do Trung tâm Phát triển vùng SENA lập tháng 01/2008 với các nội dung chính như sau:
...
3. Nội dung quy hoạch:
3.1. Tính chất, mục tiêu:
...
d) Theo chiều cao, không gian của huyện Gia Lâm phân thành các khu vực sau:
- Các khu vực hạn chế xây dựng: Bao gồm phần đất ngoài đê sông Hồng, sông Đuống và các hành lang bảo vệ các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
- Các khu vực xây dựng thấp tầng với mật độ xây dựng thấp 5-10% là các khu vực hành lang cây xanh dọc sông Cầu Bây, sông Thiên Đức, khu vực cây xanh đô thị.
- Các khu vực xây dựng công trình thấp tầng 1-3 tầng trong các khu vực làng xóm
- Các khu vực xây dựng công trình nhà nhiều tầng 3-5 tầng, tại các khu vực đô thị
- Các khu vực xây dựng công trình cao tầng tạo điểm nhấn đô thị, tại các trục cửa ô - trục không gian chính trên địa bàn huyện.
- Các khu vực đồng ruộng, trang trại, vườn.
Các công trình có chiều cao lớn tập trung chủ yếu dọc theo tuyến đường 1A tại khu vực đô thị Yên Viên và dọc theo đường 5 tại đô thị Trâu Quỳ, thấp dần vào các khu dân cư
e) Bảo tồn và gắn kết mạng lưới sông - hồ - kênh mương là tiền đề cho việc hình thành nên các hành lang cây xanh.
f) Củng cố hệ thống đê bao sông Hồng và sông Đuống phòng chống lụt, phù hợp Quy hoạch chi tiết phòng chống lũ có thể kết hợp giao thông liên xã và phục vụ du lịch dọc theo sông.
3.3.2. Phân vùng chức năng và tổ chức không gian
Phân vùng và cơ cấu chức năng trong toàn huyện theo bảng sau:

TT

Loại đất

Diện tích (hà)

Tỷ lệ chiếm đất (%)

Ghi chú

A

Khu vực phát triển đô thị

3107,07

27,08

1

Khu đô thị

2307.04

20,11

1.1

Khu đô thị Yên Viên

284.30

1.2

Khu đô thị Tây Bắc Yên Viên

631,53

1.3

Khu đô thị Đông Nam Yên Viên

547.49

1.4

Đô thị Trâu Quỳ

843,72

2

Khu vực công viên đô thị

586.52

5,11

2.1

Khu công viên đô thị X40 và nút GT đường 5 vành đai 3

382,89

2.2

Khu vực mở rộng công viên đô thị X40

92,01

2.3

Khu vực CV Lịch sử văn hoá Phù Đổng

40,48

2.4

Khu vực CV nghỉ ngơi giải trí Dương Quang

71,14

3

Cụm CN, kho tàng

213,51

1,86

3.1

Cụm CN Hapro

70,05

3.2

Cụm CN Ninh Hiệp

57,80

3.3

Cụm CN Lâm Giang, làng nghề TTCN Kiêu Kỵ

56,48

3.4

Cụm CN Bát Tràng

18.50

3.5

Kho xăng dầu Phú Thị

10.68

B

Khu vực dự kiến phát triển đô thị

1769,51

15,42

1

Khu vực dự kiến phát triển phía Nam cụm CN Ninh Hiệp

194,49

2

Khu vực dự kiến phát triển phía Bắc CV Phù Đổng

561,85

3

Khu vực dự kiến phát triển đô thị Lệ Chi- Kim Sơn

183,98

4

Khu vực dự kiến phát triển dọc đường HN-HY, đường 5

829,19

C

Khu vực ngoài đô thị

6596,41

57,50

1

Trung tâm dịch vụ nông thôn

231,81

2,02

1.1

Trung tâm dịch vụ Phù Đổng

32,31

1.2

Trung tâm dịch vụ Lệ Chi - Kim Sơn

51,44

1.3

Trung tâm dịch vụ Đặng Xá

38,18

1.4

Trung tâm dịch vụ Kiêu Kỵ

31,05

1.5

Trung tâm dịch vụ Đa Tốn

78,83

2

Các điểm dân cư nông thôn và đất nông nghiệp còn lại

6364.60

55,47

2.1

Khu vực trong đê

3265,63

2.2

Khu vực ngoài đê

3098,97

Tổng cộng

11472,99

100,0

3.3.Quy hoạch sử dụng đất khu vực phát triển đô thị
Khu vực phát triển đô thị có tổng diện tích 3107,07ha, gồm các khu đô thị (Yên Viên, Tây Bắc Yên Viên, Đông Nam Yên Viên, Trâu Quỳ), công viên đô thị, các cụm công nghiệp nằm ngoài các khu đô thị.
a) Các khu đô thị
- Cấu trúc phát triển đô thị: các khu đô thị được phân thành khu dân dụng và khu ngoài dân dụng. Hệ thống công trình công cộng được phân thành hai cấp: cấp đô thị và cấp đơn vị ở Khu dân cư được phân thành các đơn vị ở với hệ thống các công trình công cộng đồng bộ kèm theo.
- Các khu vực nhà ở hiện có được cải tạo chỉnh trang phù hợp với quá trình phát triển đô thị. Các khu vực xây dựng nhà ở mới, chủ yếu là nhà chung cư cao tầng, mật độ xây dựng khoảng 40-45% cao 7-15 tầng.
- Các xí nghiệp công nghiệp hiện có nằm xen kẽ với khu dân cư, trước mắt chỉ khai thác sử dụng trên nguyên trạng với điều kiện đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường, về lâu dài sẽ phải di dời, chuyển đổi chức năng sử dụng đất (đặc biệt là với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường).
+ Khu đô thị Yên Viên:
- Quy mô: có diện tích 284,30ha, dân số khoảng 16.910 người. Bao gồm 2 đơn vị ở.
- Tính chất của khu đô thị: Cửa ngõ phía Đông Bắc của Hà Nội, đầu mối giao thông; trung tâm dịch vụ vận tải, khu dân cư đô thị.
+ Khu đô thị Tây Bắc Yên Viên:
- Quy mô: có diện tích 631,53 ha, dân số khoảng 19.270 người. Bao gồm 2 đơn vị ở.
- Tính chất của khu đô thị: Trung tâm dịch vụ đào tạo, y tế, nghỉ ngơi giải trí, công viên và khu dân cư đô thị.
+ Khu đô thị Đông Nam Yên Viên:
- Quy mô: có diện tích 547,49ha, dân số khoảng 32050 người. Bao gồm 2 đơn vị ở.
- Tính chất của khu đô thị: Khu dân cư, cụm công nghiệp, công viên có chức năng nối kết các khu vực đã phát triển hiện có với khu đô thị Yên Viên.
+ đô thị Trâu Quỳ
- Quy mô: có diện tích 843,72 ha, dân số khoảng 63,39 ngàn người. Bao gồm 7 đơn vị ở.
- Tính chất của đô thị: thị trấn huyện lỵ của huyện Gia Lâm, đô thị cấp IV. Trung tâm hành chính của đô thị đặt tại phía Nam đường 5.
b) Các khu công viên đô thị:
- Tính chất: là các khu vực nghỉ ngơi, vui chơi giải trí phục vụ dân cư khu vực và chung đô thị.
- Tạo cảnh quan kiến trúc đô thị, hoàn chỉnh hệ thống không gian cây xanh - mặt nước - văn hoá chung cho huyện Gia Lâm.
- Đóng góp vào việc điều hòa, tiêu thoát nước, tạo quỹ đất dự trữ cho các công trình hạ tầng.
+ Khu công viên đô thị (Khu công viên X40 và phần mở rộng):
- Quy mô: có diện tích khoảng 383,89 ha (không kể phần diện tích của công viên nằm trong phạm vi quận Long Biên) bao gồm cả phần diện tích nút giao thông đường 5 và đường vành đai 3 và phần mở rộng công viên đô thị có diện tích 92,01ha.
- Tính chất: là công viên nghỉ ngơi giải trí lớn của Hà Nội, chức năng đa dạng
+ Khu công viên văn hoá lịch sử Phù Đổng:
- Quy mô: có diện tích khoảng 40,48 ha.
- Tính chất: Khu công viên phục vụ du lịch, nghỉ ngơi giải trí gắn với khu di tích Phù Đổng - Thánh Gióng.
+ Khu công viên sinh thái Dương Quang:
. Quy mô: có diện tích khoảng 71,14ha.
- Tính chất: Công viên sinh thái, kết hợp dịch vụ nghỉ ngơi cuối tuần.
c) Cụm công nghiệp, kho tàng, tiểu thủ công nghiệp:
Các cụm công nghiệp, kho tàng, tiểu thủ công nghiệp làng nghề nằm tách biệt với các khu đô thị có tổng diện tích 213,51 ha, gồm: Cụm công nghiệp Ninh Hiệp (công nghiệp đa ngành); Cụm công nghiệp Hapro - Lệ Chi, Kim Sơn (công nghiệp thực phẩm); Cụm sản xuất làng nghệ tập trung xã Bát Tràng (gốm, sứ...); Cụm công nghiệp Lâm Giang, Cụm sản xuất làng nghề tập trung xã Kiêu Kỵ tiểu thủ công nghiệp Kiêu Kỵ (công nghiệp đa ngành); Kho xăng dầu Phú Thị
Các cụm công nghiệp, kho tàng và tiểu thủ công nghiệp được thực hiện theo dự án riêng.
3.3.4. Khu vực dự kiến phát triển đô thị.
Khu vực dự kiến phát triển đô thị có tổng diện tích 1769,5 1ha, gồm:
- Khu vực dự kiến phát triển phía Nam cụm công nghiệp Ninh Hiệp, diện tích khoảng 194,49 ha.
- Khu vực dự kiến phát triển phía Bắc công viên Phù Đổng, diện tích khoảng 561,85 ha.
- Khu vực dự kiến phát triển đô thị Lệ Chi - Kim Sơn (cụm công nghiệp Hapro), diện tích khoảng 183,98ha.
- Khu vực dự kiến phát triển dọc đường Hà Nội - Hưng Yên, đường 5, diện tích 829,19ha.
Các khu vực dự kiến phát triển đô thị sẽ được thực hiện theo dự án riêng với cấu trúc đô thị bao gồm cả các khu dân cư nông thôn lân cận.
3.3.5. Quy hoạch sử dụng đất khu vực ngoài đô thị
Khu vực ngoài đô thị có diện tích 6596,41ha, là phần diện tích xây dựng các trung tâm dịch vụ nông thôn và diện tích các điểm dân cư nông thôn và đất nông nghiệp trên địa bàn huyện. Đến năm 2020 số dân cư tại khu vực trung tâm dịch vụ nông thôn và khu dân cư nông thôn huyện Gia Lâm đạt khoảng 193.260 người.
a) Khu vực xây dựng các trung tâm dịch vụ nông thôn: có tổng diện tích 231,81ha, gồm:
+ Trung tâm dịch vụ Phù Đổng: diện tích 32,31ha. Tại đây bố trí các công trình công cộng dịch vụ trong trung tâm có vai trò hỗ trợ cho các hoạt động dịch vụ thương mại, giáo dục cho 2 xã Phù Đổng và Trung Màu.
+ Trung tâm dịch vụ Lệ Chi - Kim Sơn: diện tích 51,44 ha. Tại đây bố trí các công trình dịch vụ công cộng, nhà ở cho công nhân cụm công nghiệp Hapro; các công trình dịch vụ công cộng hỗ trợ cho các trung tâm xã Lệ Chi, Kim Sơn và Dương Quang.
+ Trung tâm dịch vụ Đặng Xá: có diện tích 38,18 ha. Bố trí các công trình dịch vụ công cộng hỗ trợ cho các trung tâm xã Cổ Bi, Đặng Xá, Phú Thị.
+ Trung tâm dịch vụ Kiêu Kỵ: có diện tích 31,05ha. Tại đây bố trí các công trình dịch vụ công cộng, nhà ở cho công nhân cụm công nghiệp Kiêu Kỵ; các công trình dịch vụ công cộng hỗ trợ cho các trung tâm xã Kiêu Kỵ, Dương Xá.
+ Trung tâm dịch vụ Đa Tốn: có diện tích 78,83ha. Tại đây bố trí các tổ hợp thương mại dịch vụ cấp đô thị, chợ đầu mối, nơi giới thiệu các sản phẩm gốm, sứ...; các công trình dịch vụ công cộng hỗ trợ cho các trung tâm xã Đa Tốn, Bát Tràng, Kim Lan, Văn Đức.
b) Quy hoạch sử dụng đất khu vực nông nghiệp, nông thôn: có diện tích khoảng 6364,60ha, gồm khu vực trong đê có diện tích 3265,63 ha và khu vực ngoài đê có diện tích 3098,97ha.
- Mỗi xã có một trung tâm xã với tiêu chuẩn thiết kế đất công cộng khoảng 8-10m2/người, đảm bảo đáp ứng nhu cầu đất xây dựng các công trình công cộng của xã.
- Tiếp tục triển khai các dự án xây dựng khu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên cơ sở đảm bảo các điều kiện về môi trường. Đối với các khu công nghiệp phát triển mới xây dựng theo hướng tập trung, đồng bộ và sử dụng.
- Khu vực làng, xã hiện có cải tạo chỉnh trang tuân thủ theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. Đất xen kẹt sử dụng cho mục đích chung phục vụ nhu cầu cộng đồng, như: làm sân chơi, thể dục thể thao, cây xanh, bãi đỗ xe...Các hồ ao có diện tích từ 1000m2 trở lên không được tự ý san lấp, để sử dụng thoát nước chung, bảo vệ cảnh quan và cải tạo vi khí hậu cho khu vực.
- Khu vực ngoài đê: Việc cải tạo xây dựng được thực hiện theo dự án riêng, đảm bảo tuân thủ Luật Đê điều. Khu vực làng cổ Bát Tràng tại xã Bát Tràng được bảo tồn, tôn tạo phục vụ du lịch.
- Đất công trình di tích, tôn giáo, danh lam thắng cảnh: Việc lập dự án cải tạo, xây dựng trong các khu vực này được thực hiện theo dự án riêng, tuân thủ Luật Di sản Văn hoá.
- Đảm bảo việc triển khai các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, gồm:
. Tuyến đường sắt đô thị và các nhà ga.
. Các tuyến đường vành đai và các nút giao thông lập thể
. Tuyến ống dẫn dầu và kho xăng dầu
. Tuyến điện cao thế 110KV và 2 trạm nút 110KV/22KV
. Các trạm cấp nước ngầm và trạm xử lý nước mặt (tại xã Phù Đổng)
. Các trạm xử lý nước thải và trạm xử lý rác thải tại Trung Màu và Phù Đổng.
- Hệ thống các sông, hồ được giữ lại, cải tạo chỉnh trang, thiết lập các hành lang bảo vệ tại các sông, kênh, mương chống lấn chiếm và đảm bảo cảnh quan môi trường.
- Các khu vục nghĩa địa, nghĩa trang hiện có (trừ các nghĩa địa nằm trong các khu đô thị) về cơ bản được giữ lại, dự kiến là đất cây xanh sinh thái. Việc di dời sẽ cụ thể tuỳ sẽ xác định theo quy hoạch hệ thống nghĩa trang chung của Thành phố, phù hợp quá trình đô thị hoá
- Đất quốc, an ninh được thực hiện theo dự án riêng được cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
Bảng tổng hợp đất chỉ tiêu đai toàn huyện đến 2020

TT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ chiếm đất (%)

Dân số (ngàn người)

A

Khu đô thị

3107,07

129,84

1

Khu đô thị Yên Viên

284,30

100,0

16,91

1.1

Khu vực xây dựng công trình dịch vụ đô thị

23,05

8,11

1.2

Khu vực xây dựng nhà ở

69,19

24,34

16,91

Đất ở hiện có

60,01

14,29

Đất ở mới

9,18

2,62

1.3

Khu vực XD các khu CX, công viên, vườn hoa

26,83

9,44

1.4

Khu công nghiệp kho tàng

21,31

7,50

1.5

Khu vực xây dựng công trình tôn giáo, tín ngưỡng

0,66

0,23

1.6

Khu vực đất cơ quan, trường đào tạo

5,27

1,85

1.7

Khu vực xây dựng các công trình đầu mối HTKT

69,00

24,27

1.8

Đất quân sự, an ninh

1,25

0,44

1.9

Đất GT từ đường khu vực rộng 17,5m trở lên.

60,35

21,23

1.10

Đất sông (sông Đuống), kênh mương

7,39

2,60

2

Khu đô thị Tây Bắc Yên Viên

631,53

100,0

19,27

2.1

Khu vực xây dựng công trình dịch vụ đô thị

26,06

4,13

2.2

Khu vực xây dựng nhà ở

106,29

16,83

19,27

Đất ở hiện có

87,61

13,87

14,60

Đất ở mới

18,68

2,96

4,67

2.3

Khu vực XD các khu CX, công viên, vườn hoa

224,59

35,56

2.4

Khu công nghiệp, kho tàng

11,90

1,88

2.5

Khu vực xây dựng công trình tôn giáo, tín ngưỡng

5,10

0,81

2.6

Khu vực đất cơ quan, trường đào tạo

64,03

10,14

2.7

Khu vực xây dựng các công trình đầu mối HTKT

4,30

0,68

2.8

Đất quân sự, an ninh

3,90

0,62

2.9

Đất GT từ đường khu vực rộng 17.5m trở lên.

71,68

11,35

2.10

Đất kênh mương

113,68

18,00

3

Khu đô thị Đông Nam Yên Viên

547,49

100,00

32,05

3.1

Khu vực xây dựng công trình dịch vụ đô thị

28,2

5,15

3.2

Khu vực xây dựng nhà ở

170,31

31,11

32,05

Đất ở hiện có

109,53

16,85

Đất ở mới

60,78

15,20

3.3

Khu vực XD các khu CX, công viên, vườn hoa

199,60

36,46

3.4

Khu công nghiệp, kho tàng

18,92

3,46

3.5

Khu vực xây dựng công trình tôn giáo, tín ngưỡng

1,93

0,35

3.6

Khu vực đất cơ quan, trường đào tạo

6,03

1,10

3.7

Khu vực xây dựng các công trình đầu mối HTKT

4,50

0,82

3.8

Đất quân sự, an ninh

6,51

1,19

3.9

Đất GT từ đường khu vực rộng 17.5m trở lên

77,08

14,08

3.10

Đất kênh mương

34,41

6,29

4

Đô thị Trâu Quỳ

843,72

59,30

Content:
Theo chiều cao, không gian của huyện Gia Lâm phân thành các khu vực sau:
- Các khu vực hạn chế xây dựng: Bao gồm phần đất ngoài đê sông Hồng, sông Đuống và các hành lang bảo vệ các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
- Các khu vực xây dựng thấp tầng với mật độ xây dựng thấp 5-10% là các khu vực hành lang cây xanh dọc sông Cầu Bây, sông Thiên Đức, khu vực cây xanh đô thị.
- Các khu vực xây dựng công trình thấp tầng 1-3 tầng trong các khu vực làng xóm
- Các khu vực xây dựng công trình nhà nhiều tầng 3-5 tầng, tại các khu vực đô thị
- Các khu vực xây dựng công trình cao tầng tạo điểm nhấn đô thị, tại các trục cửa ô - trục không gian chính trên địa bàn huyện.
- Các khu vực đồng ruộng, trang trại, vườn.
Các công trình có chiều cao lớn tập trung chủ yếu dọc theo tuyến đường 1A tại khu vực đô thị Yên Viên và dọc theo đường 5 tại đô thị Trâu Quỳ, thấp dần vào các khu dân cư
e) Bảo tồn và gắn kết mạng lưới sông - hồ - kênh mương là tiền đề cho việc hình thành nên các hành lang cây xanh.
f) Củng cố hệ thống đê bao sông Hồng và sông Đuống phòng chống lụt, phù hợp Quy hoạch chi tiết phòng chống lũ có thể kết hợp giao thông liên xã và phục vụ du lịch dọc theo sông.
3.3.2. Phân vùng chức năng và tổ chức không gian
Phân vùng và cơ cấu chức năng trong toàn huyện theo bảng sau:

TT

Loại đất

Diện tích (hà)

Tỷ lệ chiếm đất (%)

Ghi chú

A

Khu vực phát triển đô thị

3107,07

27,08

1

Khu đô thị

2307.04

20,11

1.1

Khu đô thị Yên Viên

284.30

1.2

Khu đô thị Tây Bắc Yên Viên

631,53

1.3

Khu đô thị Đông Nam Yên Viên

547.49

1.4

Đô thị Trâu Quỳ

843,72

2

Khu vực công viên đô thị

586.52

5,11

2.1

Khu công viên đô thị X40 và nút GT đường 5 vành đai 3

382,89

2.2

Khu vực mở rộng công viên đô thị X40

92,01

2.3

Khu vực CV Lịch sử văn hoá Phù Đổng

40,48

2.4

Khu vực CV nghỉ ngơi giải trí Dương Quang

71,14

3

Cụm CN, kho tàng

213,51

1,86

3.1

Cụm CN Hapro

70,05

3.2

Cụm CN Ninh Hiệp

57,80

3.3

Cụm CN Lâm Giang, làng nghề TTCN Kiêu Kỵ

56,48

3.4

Cụm CN Bát Tràng

18.50

3.5

Kho xăng dầu Phú Thị

10.68

B

Khu vực dự kiến phát triển đô thị

1769,51

15,42

1

Khu vực dự kiến phát triển phía Nam cụm CN Ninh Hiệp

194,49

2

Khu vực dự kiến phát triển phía Bắc CV Phù Đổng

561,85

3

Khu vực dự kiến phát triển đô thị Lệ Chi- Kim Sơn

183,98

4

Khu vực dự kiến phát triển dọc đường HN-HY, đường 5

829,19

C

Khu vực ngoài đô thị

6596,41

57,50

1

Trung tâm dịch vụ nông thôn

231,81

2,02

1.1

Trung tâm dịch vụ Phù Đổng

32,31

1.2

Trung tâm dịch vụ Lệ Chi - Kim Sơn

51,44

1.3

Trung tâm dịch vụ Đặng Xá

38,18

1.4

Trung tâm dịch vụ Kiêu Kỵ

31,05

1.5

Trung tâm dịch vụ Đa Tốn

78,83

2

Các điểm dân cư nông thôn và đất nông nghiệp còn lại

6364.60

55,47

2.1

Khu vực trong đê

3265,63

2.2

Khu vực ngoài đê

3098,97

Tổng cộng

11472,99

100,0

3.3.Quy hoạch sử dụng đất khu vực phát triển đô thị
Khu vực phát triển đô thị có tổng diện tích 3107,07ha, gồm các khu đô thị (Yên Viên, Tây Bắc Yên Viên, Đông Nam Yên Viên, Trâu Quỳ), công viên đô thị, các cụm công nghiệp nằm ngoài các khu đô thị.
a) Các khu đô thị
- Cấu trúc phát triển đô thị: các khu đô thị được phân thành khu dân dụng và khu ngoài dân dụng. Hệ thống công trình công cộng được phân thành hai cấp: cấp đô thị và cấp đơn vị ở Khu dân cư được phân thành các đơn vị ở với hệ thống các công trình công cộng đồng bộ kèm theo.
- Các khu vực nhà ở hiện có được cải tạo chỉnh trang phù hợp với quá trình phát triển đô thị. Các khu vực xây dựng nhà ở mới, chủ yếu là nhà chung cư cao tầng, mật độ xây dựng khoảng 40-45% cao 7-15 tầng.
- Các xí nghiệp công nghiệp hiện có nằm xen kẽ với khu dân cư, trước mắt chỉ khai thác sử dụng trên nguyên trạng với điều kiện đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường, về lâu dài sẽ phải di dời, chuyển đổi chức năng sử dụng đất (đặc biệt là với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường).
+ Khu đô thị Yên Viên:
- Quy mô: có diện tích 284,30ha, dân số khoảng 16.910 người. Bao gồm 2 đơn vị ở.
- Tính chất của khu đô thị: Cửa ngõ phía Đông Bắc của Hà Nội, đầu mối giao thông; trung tâm dịch vụ vận tải, khu dân cư đô thị.
+ Khu đô thị Tây Bắc Yên Viên:
- Quy mô: có diện tích 631,53 ha, dân số khoảng 19.270 người. Bao gồm 2 đơn vị ở.
- Tính chất của khu đô thị: Trung tâm dịch vụ đào tạo, y tế, nghỉ ngơi giải trí, công viên và khu dân cư đô thị.
+ Khu đô thị Đông Nam Yên Viên:
- Quy mô: có diện tích 547,49ha, dân số khoảng 32050 người. Bao gồm 2 đơn vị ở.
- Tính chất của khu đô thị: Khu dân cư, cụm công nghiệp, công viên có chức năng nối kết các khu vực đã phát triển hiện có với khu đô thị Yên Viên.
+ đô thị Trâu Quỳ
- Quy mô: có diện tích 843,72 ha, dân số khoảng 63,39 ngàn người. Bao gồm 7 đơn vị ở.
- Tính chất của đô thị: thị trấn huyện lỵ của huyện Gia Lâm, đô thị cấp IV. Trung tâm hành chính của đô thị đặt tại phía Nam đường 5.
b) Các khu công viên đô thị:
- Tính chất: là các khu vực nghỉ ngơi, vui chơi giải trí phục vụ dân cư khu vực và chung đô thị.
- Tạo cảnh quan kiến trúc đô thị, hoàn chỉnh hệ thống không gian cây xanh - mặt nước - văn hoá chung cho huyện Gia Lâm.
- Đóng góp vào việc điều hòa, tiêu thoát nước, tạo quỹ đất dự trữ cho các công trình hạ tầng.
+ Khu công viên đô thị (Khu công viên X40 và phần mở rộng):
- Quy mô: có diện tích khoảng 383,89 ha (không kể phần diện tích của công viên nằm trong phạm vi quận Long Biên) bao gồm cả phần diện tích nút giao thông đường 5 và đường vành đai 3 và phần mở rộng công viên đô thị có diện tích 92,01ha.
- Tính chất: là công viên nghỉ ngơi giải trí lớn của Hà Nội, chức năng đa dạng
+ Khu công viên văn hoá lịch sử Phù Đổng:
- Quy mô: có diện tích khoảng 40,48 ha.
- Tính chất: Khu công viên phục vụ du lịch, nghỉ ngơi giải trí gắn với khu di tích Phù Đổng - Thánh Gióng.
+ Khu công viên sinh thái Dương Quang:
. Quy mô: có diện tích khoảng 71,14ha.
- Tính chất: Công viên sinh thái, kết hợp dịch vụ nghỉ ngơi cuối tuần.
c) Cụm công nghiệp, kho tàng, tiểu thủ công nghiệp:
Các cụm công nghiệp, kho tàng, tiểu thủ công nghiệp làng nghề nằm tách biệt với các khu đô thị có tổng diện tích 213,51 ha, gồm: Cụm công nghiệp Ninh Hiệp (công nghiệp đa ngành); Cụm công nghiệp Hapro - Lệ Chi, Kim Sơn (công nghiệp thực phẩm); Cụm sản xuất làng nghệ tập trung xã Bát Tràng (gốm, sứ...); Cụm công nghiệp Lâm Giang, Cụm sản xuất làng nghề tập trung xã Kiêu Kỵ tiểu thủ công nghiệp Kiêu Kỵ (công nghiệp đa ngành); Kho xăng dầu Phú Thị
Các cụm công nghiệp, kho tàng và tiểu thủ công nghiệp được thực hiện theo dự án riêng.
3.3.4. Khu vực dự kiến phát triển đô thị.
Khu vực dự kiến phát triển đô thị có tổng diện tích 1769,5 1ha, gồm:
- Khu vực dự kiến phát triển phía Nam cụm công nghiệp Ninh Hiệp, diện tích khoảng 194,49 ha.
- Khu vực dự kiến phát triển phía Bắc công viên Phù Đổng, diện tích khoảng 561,85 ha.
- Khu vực dự kiến phát triển đô thị Lệ Chi - Kim Sơn (cụm công nghiệp Hapro), diện tích khoảng 183,98ha.
- Khu vực dự kiến phát triển dọc đường Hà Nội - Hưng Yên, đường 5, diện tích 829,19ha.
Các khu vực dự kiến phát triển đô thị sẽ được thực hiện theo dự án riêng với cấu trúc đô thị bao gồm cả các khu dân cư nông thôn lân cận.
3.3.5. Quy hoạch sử dụng đất khu vực ngoài đô thị
Khu vực ngoài đô thị có diện tích 6596,41ha, là phần diện tích xây dựng các trung tâm dịch vụ nông thôn và diện tích các điểm dân cư nông thôn và đất nông nghiệp trên địa bàn huyện. Đến năm 2020 số dân cư tại khu vực trung tâm dịch vụ nông thôn và khu dân cư nông thôn huyện Gia Lâm đạt khoảng 193.260 người.
a) Khu vực xây dựng các trung tâm dịch vụ nông thôn: có tổng diện tích 231,81ha, gồm:
+ Trung tâm dịch vụ Phù Đổng: diện tích 32,31ha. Tại đây bố trí các công trình công cộng dịch vụ trong trung tâm có vai trò hỗ trợ cho các hoạt động dịch vụ thương mại, giáo dục cho 2 xã Phù Đổng và Trung Màu.
+ Trung tâm dịch vụ Lệ Chi - Kim Sơn: diện tích 51,44 ha. Tại đây bố trí các công trình dịch vụ công cộng, nhà ở cho công nhân cụm công nghiệp Hapro; các công trình dịch vụ công cộng hỗ trợ cho các trung tâm xã Lệ Chi, Kim Sơn và Dương Quang.
+ Trung tâm dịch vụ Đặng Xá: có diện tích 38,18 ha. Bố trí các công trình dịch vụ công cộng hỗ trợ cho các trung tâm xã Cổ Bi, Đặng Xá, Phú Thị.
+ Trung tâm dịch vụ Kiêu Kỵ: có diện tích 31,05ha. Tại đây bố trí các công trình dịch vụ công cộng, nhà ở cho công nhân cụm công nghiệp Kiêu Kỵ; các công trình dịch vụ công cộng hỗ trợ cho các trung tâm xã Kiêu Kỵ, Dương Xá.
+ Trung tâm dịch vụ Đa Tốn: có diện tích 78,83ha. Tại đây bố trí các tổ hợp thương mại dịch vụ cấp đô thị, chợ đầu mối, nơi giới thiệu các sản phẩm gốm, sứ...; các công trình dịch vụ công cộng hỗ trợ cho các trung tâm xã Đa Tốn, Bát Tràng, Kim Lan, Văn Đức.
b) Quy hoạch sử dụng đất khu vực nông nghiệp, nông thôn: có diện tích khoảng 6364,60ha, gồm khu vực trong đê có diện tích 3265,63 ha và khu vực ngoài đê có diện tích 3098,97ha.
- Mỗi xã có một trung tâm xã với tiêu chuẩn thiết kế đất công cộng khoảng 8-10m2/người, đảm bảo đáp ứng nhu cầu đất xây dựng các công trình công cộng của xã.
- Tiếp tục triển khai các dự án xây dựng khu công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên cơ sở đảm bảo các điều kiện về môi trường. Đối với các khu công nghiệp phát triển mới xây dựng theo hướng tập trung, đồng bộ và sử dụng.
- Khu vực làng, xã hiện có cải tạo chỉnh trang tuân thủ theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. Đất xen kẹt sử dụng cho mục đích chung phục vụ nhu cầu cộng đồng, như: làm sân chơi, thể dục thể thao, cây xanh, bãi đỗ xe...Các hồ ao có diện tích từ 1000m2 trở lên không được tự ý san lấp, để sử dụng thoát nước chung, bảo vệ cảnh quan và cải tạo vi khí hậu cho khu vực.
- Khu vực ngoài đê: Việc cải tạo xây dựng được thực hiện theo dự án riêng, đảm bảo tuân thủ Luật Đê điều. Khu vực làng cổ Bát Tràng tại xã Bát Tràng được bảo tồn, tôn tạo phục vụ du lịch.
- Đất công trình di tích, tôn giáo, danh lam thắng cảnh: Việc lập dự án cải tạo, xây dựng trong các khu vực này được thực hiện theo dự án riêng, tuân thủ Luật Di sản Văn hoá.
- Đảm bảo việc triển khai các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, gồm:
. Tuyến đường sắt đô thị và các nhà ga.
. Các tuyến đường vành đai và các nút giao thông lập thể
. Tuyến ống dẫn dầu và kho xăng dầu
. Tuyến điện cao thế 110KV và 2 trạm nút 110KV/22KV
. Các trạm cấp nước ngầm và trạm xử lý nước mặt (tại xã Phù Đổng)
. Các trạm xử lý nước thải và trạm xử lý rác thải tại Trung Màu và Phù Đổng.
- Hệ thống các sông, hồ được giữ lại, cải tạo chỉnh trang, thiết lập các hành lang bảo vệ tại các sông, kênh, mương chống lấn chiếm và đảm bảo cảnh quan môi trường.
- Các khu vục nghĩa địa, nghĩa trang hiện có (trừ các nghĩa địa nằm trong các khu đô thị) về cơ bản được giữ lại, dự kiến là đất cây xanh sinh thái. Việc di dời sẽ cụ thể tuỳ sẽ xác định theo quy hoạch hệ thống nghĩa trang chung của Thành phố, phù hợp quá trình đô thị hoá
- Đất quốc, an ninh được thực hiện theo dự án riêng được cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
Bảng tổng hợp đất chỉ tiêu đai toàn huyện đến 2020

TT

Chức năng sử dụng đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ chiếm đất (%)

Dân số (ngàn người)

A

Khu đô thị

3107,07

129,84

1

Khu đô thị Yên Viên

284,30

100,0

16,91

1.1

Khu vực xây dựng công trình dịch vụ đô thị

23,05

8,11

1.2

Khu vực xây dựng nhà ở

69,19

24,34

16,91

Đất ở hiện có

60,01

14,29

Đất ở mới

9,18

2,62

1.3

Khu vực XD các khu CX, công viên, vườn hoa

26,83

9,44

1.4

Khu công nghiệp kho tàng

21,31

7,50

1.5

Khu vực xây dựng công trình tôn giáo, tín ngưỡng

0,66

0,23

1.6

Khu vực đất cơ quan, trường đào tạo

5,27

1,85

1.7

Khu vực xây dựng các công trình đầu mối HTKT

69,00

24,27

1.8

Đất quân sự, an ninh

1,25

0,44

1.9

Đất GT từ đường khu vực rộng 17,5m trở lên.

60,35

21,23

1.10

Đất sông (sông Đuống), kênh mương

7,39

2,60

2

Khu đô thị Tây Bắc Yên Viên

631,53

100,0

19,27

2.1

Khu vực xây dựng công trình dịch vụ đô thị

26,06

4,13

2.2

Khu vực xây dựng nhà ở

106,29

16,83

19,27

Đất ở hiện có

87,61

13,87

14,60

Đất ở mới

18,68

2,96

4,67

2.3

Khu vực XD các khu CX, công viên, vườn hoa

224,59

35,56

2.4

Khu công nghiệp, kho tàng

11,90

1,88

2.5

Khu vực xây dựng công trình tôn giáo, tín ngưỡng

5,10

0,81

2.6

Khu vực đất cơ quan, trường đào tạo

64,03

10,14

2.7

Khu vực xây dựng các công trình đầu mối HTKT

4,30

0,68

2.8

Đất quân sự, an ninh

3,90

0,62

2.9

Đất GT từ đường khu vực rộng 17.5m trở lên.

71,68

11,35

2.10

Đất kênh mương

113,68

18,00

3

Khu đô thị Đông Nam Yên Viên

547,49

100,00

32,05

3.1

Khu vực xây dựng công trình dịch vụ đô thị

28,2

5,15

3.2

Khu vực xây dựng nhà ở

170,31

31,11

32,05

Đất ở hiện có

109,53

16,85

Đất ở mới

60,78

15,20

3.3

Khu vực XD các khu CX, công viên, vườn hoa

199,60

36,46

3.4

Khu công nghiệp, kho tàng

18,92

3,46

3.5

Khu vực xây dựng công trình tôn giáo, tín ngưỡng

1,93

0,35

3.6

Khu vực đất cơ quan, trường đào tạo

6,03

1,10

3.7

Khu vực xây dựng các công trình đầu mối HTKT

4,50

0,82

3.8

Đất quân sự, an ninh

6,51

1,19

3.9

Đất GT từ đường khu vực rộng 17.5m trở lên

77,08

14,08

3.10

Đất kênh mương

34,41

6,29

4

Đô thị Trâu Quỳ

843,72

59,30