Document: Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 163/2008/QĐ-TTg về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau đến năm 2020

Type: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2008", "sign_number": "163/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2008", "sign_number": "163/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2008", "sign_number": "163/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2008", "sign_number": "163/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Thủ tướng Chính phủ", "promulgation_date": "11/12/2008", "sign_number": "163/2008/QĐ-TTg", "signer": "Nguyễn Tấn Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 5 Điều 1 Quyết định 163/2008/QĐ-TTg về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau đến năm 2020

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau:
...
5. Phát triển kinh tế phải gắn với ổn định chính trị, bảo đảm trật tự xã hội, nâng cao dân trí; tăng cường sức mạnh quốc phòng, an ninh; củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị, xây dựng nền hành chính vững mạnh.
II. MỤC TIÊU CHỦ YẾU
1. Mục tiêu tổng quát:
- Phát triển kinh tế với tốc độ cao, bền vững, đẩy nhanh đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng. Phấn đấu đến năm 2015 hình thành cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp; đến năm 2020 xây dựng Cà Mau trở thành một tỉnh có kinh tế - xã hội phát triển, đóng góp tích cực vào sự phát triển của vùng đồng bằng sông Cửu Long và cả nước; đời sống nhân dân được cải thiện và nâng cao; an ninh và quốc phòng luôn bảo đảm.
- Tập trung đầu tư phát triển mạnh về kinh tế biển gắn với bảo vệ tài nguyên môi trường biển.
2. Mục tiêu cụ thể:
...
c) Về môi trường:
- Tỷ lệ che phủ rừng và cây phân tán đạt 24% năm 2010 và 28% vào năm 2020.
- Thu gom, xử lý chất thải rắn đạt 80% vào năm 2010, đạt 100% vào năm 2020.
- Năm 2010 bảo đảm 100% rác thải y tế được xử lý đúng quy định.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH
1. Ngư, nông, lâm nghiệp:
- Phát triển ngư, nông, lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa đảm bảo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến xuất khẩu, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ cho sản xuất để nâng cao hiệu quả kinh tế, thực hiện sản xuất kết hợp ngư, nông, lâm nghiệp để phát triển bền vững. Giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân năm 2010 đạt 45 triệu đồng/ha, năm 2020 đạt 60 triệu đồng/ha.
- Nuôi trồng thủy sản chủ yếu là tôm, đồng thời phát triển nuôi các loài thủy, hải sản khác với hình thức nuôi phù hợp. Tổ chức lại ngành nghề, phương tiện khai thác thủy, hải sản trên biển gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy, hải sản.
- Thâm canh sản xuất lúa và các loại cây trồng khác trên cơ sở ưu tiên đầu tư thủy lợi, đẩy mạnh sử dụng giống mới có năng suất cao, phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm.
- Khôi phục, bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn, rừng tràm, trong đó tập trung cho vườn quốc gia Mũi Cà Mau và vườn quốc gia U Minh Hạ; tổ chức lại sản xuất và bố trí dân cư đối với rừng sản xuất, phát triển kinh tế tổng hợp đối với rừng và đất rừng.
2. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
- Phát triển công nghiệp chế biến thủy sản, nông, lâm sản theo hướng tăng tỷ lệ hàng tinh chế, phát triển công nghiệp năng lượng trên cơ sở cụm công nghiệp khí - điện - đạm Cà Mau, đồng thời thu hút phát triển một số ngành công nghiệp mới có hàm lượng công nghệ cao. Khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các làng nghề ở nông thôn.
- Từng bước xây dựng các khu, cụm công nghiệp Khánh An, Hòa Trung, Năm Căn, Sông Đốc để thu hút đầu tư.
- Phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp cần gắn liền với xử lý ô nhiễm môi trường, bảo đảm phát triển kinh tế cao và bền vững.
3. Dịch vụ:
- Phát triển mạng lưới thương mại với sự tham gia của các thành phần kinh tế. Sắp xếp lại mạng lưới bán lẻ, ưu tiên phát triển hệ thống kinh doanh bán lẻ hiện đại, quy hoạch những vị trí có lợi thế thương mại ở đô thị để xây dựng các khu thương mại, dịch vụ. Tập trung đẩy mạnh xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu.
- Phát triển mô hình du lịch sinh thái, du lịch biển đảo, thực hiện liên kết phát triển du lịch trong nước và quốc tế. Thu hút đầu tư xây dựng các khu du lịch, khu vui chơi giải trí tổng hợp, cơ sở lưu trú, đa dạng hoá các loại hình và sản phẩm du lịch.
- Phát triển nhanh các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao, có tác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất và dịch vụ khác như vận tải, viễn thông và công nghệ thông tin, dịch vụ khoa học công nghệ, tư vấn, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, các dịch vụ đào tạo, y tế, văn hoá, thể thao.
4. Các lĩnh vực xã hội:
a) Dân số:
Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống 1,2% vào năm 2010, xuống 1,1% vào năm 2020; quy mô dân số năm 2010 khoảng 1,33 triệu người, năm 2015 khoảng 1,5 triệu người. Cơ cấu dân số thành thị - nông thôn là 25% - 75% vào năm 2010 và 40% - 60% vào năm 2020.
b) Giáo dục, đào tạo:
- Đẩy mạnh phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo, tăng cường đầu tư xây dựng và trang thiết bị trường học, đa dạng hoá các loại hình trường lớp, tiêu chuẩn hoá giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục.
- Đến năm 2010 có 10% số trường mầm non, 15% trường tiểu học, 10% trường trung học cơ sở và trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; năm 2020 có 50% - 60% số trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia; từ năm 2010 có 100% giáo viên đạt chuẩn; phấn đấu hoàn thành phổ cập giáo dục trung học phổ thông vào năm 2020.
- Phát triển nhanh giáo dục chuyên nghiệp, xây dựng trường Cao đẳng cộng đồng, trường Cao đẳng y tế. Đẩy mạnh công tác dạy nghề, xây dựng trường Trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề các huyện, khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề cho người lao động; tỷ lệ lao động xã hội qua đào tạo đạt 30% vào năm 2010, đạt 60% vào năm 2020.
c) Y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân:
- Nâng cao hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, đẩy mạnh xã hội hoá công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Phòng ngừa, khống chế có hiệu quả các dịch bệnh, bảo đảm mọi người dân đều được cung cấp các dịch vụ y tế cơ bản, được tiếp cận sử dụng các dịch vụ y tế chất lượng cao.
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống bệnh viện, sớm hoàn thành xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh và xây dựng các bệnh viện chuyên khoa. Xây dựng, nâng cấp hệ thống y tế cấp huyện và cấp xã theo chuẩn quốc gia. Tăng cường cán bộ y tế, nhất là cho vùng nông thôn, phấn đấu đạt bình quân có 6 bác sĩ và 22 giường bệnh/1 vạn dân vào năm 2010; 10 bác sĩ và 25 giường bệnh/1vạn dân vào năm 2020; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 16% vào năm 2010 và 10% vào năm 2020. Đến năm 2020, tỷ suất trẻ em chết dưới 1 tuổi giảm xuống xấp xỉ 1%, tỷ suất trẻ em chết dưới 5 tuổi giảm xuống dưới 2%.

Content:
Về môi trường:
- Tỷ lệ che phủ rừng và cây phân tán đạt 24% năm 2010 và 28% vào năm 2020.
- Thu gom, xử lý chất thải rắn đạt 80% vào năm 2010, đạt 100% vào năm 2020.
- Năm 2010 bảo đảm 100% rác thải y tế được xử lý đúng quy định.
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH
1. Ngư, nông, lâm nghiệp:
- Phát triển ngư, nông, lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa đảm bảo nguyên liệu cho công nghiệp chế biến xuất khẩu, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ cho sản xuất để nâng cao hiệu quả kinh tế, thực hiện sản xuất kết hợp ngư, nông, lâm nghiệp để phát triển bền vững. Giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân năm 2010 đạt 45 triệu đồng/ha, năm 2020 đạt 60 triệu đồng/ha.
- Nuôi trồng thủy sản chủ yếu là tôm, đồng thời phát triển nuôi các loài thủy, hải sản khác với hình thức nuôi phù hợp. Tổ chức lại ngành nghề, phương tiện khai thác thủy, hải sản trên biển gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy, hải sản.
- Thâm canh sản xuất lúa và các loại cây trồng khác trên cơ sở ưu tiên đầu tư thủy lợi, đẩy mạnh sử dụng giống mới có năng suất cao, phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm.
- Khôi phục, bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn, rừng tràm, trong đó tập trung cho vườn quốc gia Mũi Cà Mau và vườn quốc gia U Minh Hạ; tổ chức lại sản xuất và bố trí dân cư đối với rừng sản xuất, phát triển kinh tế tổng hợp đối với rừng và đất rừng.
2. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:
- Phát triển công nghiệp chế biến thủy sản, nông, lâm sản theo hướng tăng tỷ lệ hàng tinh chế, phát triển công nghiệp năng lượng trên cơ sở cụm công nghiệp khí - điện - đạm Cà Mau, đồng thời thu hút phát triển một số ngành công nghiệp mới có hàm lượng công nghệ cao. Khuyến khích phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các làng nghề ở nông thôn.
- Từng bước xây dựng các khu, cụm công nghiệp Khánh An, Hòa Trung, Năm Căn, Sông Đốc để thu hút đầu tư.
- Phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp cần gắn liền với xử lý ô nhiễm môi trường, bảo đảm phát triển kinh tế cao và bền vững.
3. Dịch vụ:
- Phát triển mạng lưới thương mại với sự tham gia của các thành phần kinh tế. Sắp xếp lại mạng lưới bán lẻ, ưu tiên phát triển hệ thống kinh doanh bán lẻ hiện đại, quy hoạch những vị trí có lợi thế thương mại ở đô thị để xây dựng các khu thương mại, dịch vụ. Tập trung đẩy mạnh xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu.
- Phát triển mô hình du lịch sinh thái, du lịch biển đảo, thực hiện liên kết phát triển du lịch trong nước và quốc tế. Thu hút đầu tư xây dựng các khu du lịch, khu vui chơi giải trí tổng hợp, cơ sở lưu trú, đa dạng hoá các loại hình và sản phẩm du lịch.
- Phát triển nhanh các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao, có tác dụng thúc đẩy các ngành sản xuất và dịch vụ khác như vận tải, viễn thông và công nghệ thông tin, dịch vụ khoa học công nghệ, tư vấn, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, các dịch vụ đào tạo, y tế, văn hoá, thể thao.
4. Các lĩnh vực xã hội:
a) Dân số:
Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên xuống 1,2% vào năm 2010, xuống 1,1% vào năm 2020; quy mô dân số năm 2010 khoảng 1,33 triệu người, năm 2015 khoảng 1,5 triệu người. Cơ cấu dân số thành thị - nông thôn là 25% - 75% vào năm 2010 và 40% - 60% vào năm 2020.
b) Giáo dục, đào tạo:
- Đẩy mạnh phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo, tăng cường đầu tư xây dựng và trang thiết bị trường học, đa dạng hoá các loại hình trường lớp, tiêu chuẩn hoá giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục.
- Đến năm 2010 có 10% số trường mầm non, 15% trường tiểu học, 10% trường trung học cơ sở và trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; năm 2020 có 50% - 60% số trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia; từ năm 2010 có 100% giáo viên đạt chuẩn; phấn đấu hoàn thành phổ cập giáo dục trung học phổ thông vào năm 2020.
- Phát triển nhanh giáo dục chuyên nghiệp, xây dựng trường Cao đẳng cộng đồng, trường Cao đẳng y tế. Đẩy mạnh công tác dạy nghề, xây dựng trường Trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề các huyện, khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề cho người lao động; tỷ lệ lao động xã hội qua đào tạo đạt 30% vào năm 2010, đạt 60% vào năm 2020.
Y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân:
- Nâng cao hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, đẩy mạnh xã hội hoá công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Phòng ngừa, khống chế có hiệu quả các dịch bệnh, bảo đảm mọi người dân đều được cung cấp các dịch vụ y tế cơ bản, được tiếp cận sử dụng các dịch vụ y tế chất lượng cao.
- Xây dựng, nâng cấp hệ thống bệnh viện, sớm hoàn thành xây dựng Bệnh viện đa khoa tỉnh và xây dựng các bệnh viện chuyên khoa. Xây dựng, nâng cấp hệ thống y tế cấp huyện và cấp xã theo chuẩn quốc gia. Tăng cường cán bộ y tế, nhất là cho vùng nông thôn, phấn đấu đạt bình quân có 6 bác sĩ và 22 giường bệnh/1 vạn dân vào năm 2010; 10 bác sĩ và 25 giường bệnh/1vạn dân vào năm 2020; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 16% vào năm 2010 và 10% vào năm 2020. Đến năm 2020, tỷ suất trẻ em chết dưới 1 tuổi giảm xuống xấp xỉ 1%, tỷ suất trẻ em chết dưới 5 tuổi giảm xuống dưới 2%.