Document: Khoản 2 Điều 1 Quyết định 893/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Phố Châu Hà Tĩnh

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "19/03/2020", "sign_number": "893/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "19/03/2020", "sign_number": "893/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "19/03/2020", "sign_number": "893/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "19/03/2020", "sign_number": "893/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Hà Tĩnh", "promulgation_date": "19/03/2020", "sign_number": "893/QĐ-UBND", "signer": "Trần Tiến Hưng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 2 Điều 1 Quyết định 893/QĐ-UBND 2020 phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Phố Châu Hà Tĩnh

Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Phố Châu đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:
...
2. Cụ thể hóa các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị thị trấn Phố Châu theo các giai đoạn
2.1. Đến năm 2025
- Tăng 32.307m2 sàn nhà ở để diện tích sàn nhà ở đạt 30m2/người.
- Tăng 89 hộ có nhà ở kiên cố, bán kiên cố để đạt tỷ lệ nhà kiên cố 98%.
- Tăng diện tích đất giao thông 8,1 ha, đất xây dựng đô thị 30 ha để đạt tỷ lệ diện tích đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đạt 25%.
- Tăng 452 lượt khách để tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 7%.
- Tăng công suất cấp nước thêm 1.106 m3, tăng 1.300 hộ được cung cấp nước sạch hợp vệ sinh để tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đạt 90%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 120 lít/người/ngày đêm.
- Tăng chiều dài hệ thống cống thoát nước 11.531m để tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước trên diện tích lưu vực thoát nước đạt 90%.
- Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải với lượng nước thải đô thị được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật 1.038m3 để tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đạt 60%.
- Đảm bảo tất cả các cơ sở áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm để tỷ lệ cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt 100%, tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 100%.
- Giảm lượng nước thất thoát thất thu khoảng 258m3 để tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch 18%.
- Tăng khối lượng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 4,75 tấn để tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt thu gom và xử lý trên tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đạt 90%.
- Tăng khối lượng chất thải rắn, khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý khoảng 0,01 tấn/ngày để tỷ lệ chất thải rắn, khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng cho 01 tuyến đường chính đô thị để tỷ lệ các tuyến đường chính được chiếu sáng đạt 100%.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng cho 8 tuyến ngõ, hẻm để tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 100%.
- Tăng diện tích đất cây xanh đô thị khoảng 3,34ha để đất cây xanh đô thị đạt 8m2/người.
- Tăng diện tích đất cây xanh tại các khu dân cư khoảng 7,10ha để đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt 7m2/người.
2.2. Đến năm 2030
- Tăng 19.178m2 sàn nhà ở để diện tích sàn nhà ở đạt 35m2/người.
- Tăng 59 hộ có nhà ở kiên cố, bán kiên cố để tỷ lệ nhà kiên cố đạt 100%:
- Tăng diện tích đất giao thông 27,3ha, đất xây dựng đô thị 90ha để tỷ lệ diện tích đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đạt 27%.
- Tăng 3100 lượt khách để đạt tỷ lệ vận tải hành khách công cộng 10%.
- Tăng công suất cấp nước thêm 210m3, tăng 145 hộ được cung cấp nước sạch hợp vệ sinh để tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đạt 100%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 130 lít/người/ngày đêm.
- Tăng chiều dài cống thoát nước 12,85m đề tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước trên diện tích lưu vực thoát nước đạt 100%.
- Tăng công suất xử lý nước thải với lượng nước thải đô thị được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật 173m3 để tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đạt 70%.
- Đảm bảo tất cả các cơ sở áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm để tỷ lệ cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt 100%; tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 10%.
- Giảm lượng nước thất thoát thất thu khoảng 140m3 để tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18%.
- Tăng khối lượng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 0,52 tấn/ngày để tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt thu gom và xử lý trên tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đạt 100%.
- Tăng khối lượng chất thải rắn, khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý khoảng 0,02 tấn/ngày để tỷ lệ chất thải rắn, khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng cho 03 tuyến đường chính đô thị được chiếu sáng để tỷ lệ các tuyến đường chính được chiếu sáng đạt 100%.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng cho 12 tuyến ngõ, hẻm được chiếu sáng để tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 100%.
- Tăng diện tích đất cây xanh đô thị khoảng 5,92ha để đất cây xanh đô thị đạt 10m2/người.
- Tăng diện tích đất cây xanh tại các khu dân cư khoảng 9,69ha để đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt 9m2/người.

Content:
Cụ thể hóa các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị thị trấn Phố Châu theo các giai đoạn
2.1. Đến năm 2025
- Tăng 32.307m2 sàn nhà ở để diện tích sàn nhà ở đạt 30m2/người.
- Tăng 89 hộ có nhà ở kiên cố, bán kiên cố để đạt tỷ lệ nhà kiên cố 98%.
- Tăng diện tích đất giao thông 8,1 ha, đất xây dựng đô thị 30 ha để đạt tỷ lệ diện tích đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đạt 25%.
- Tăng 452 lượt khách để tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 7%.
- Tăng công suất cấp nước thêm 1.106 m3, tăng 1.300 hộ được cung cấp nước sạch hợp vệ sinh để tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đạt 90%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 120 lít/người/ngày đêm.
- Tăng chiều dài hệ thống cống thoát nước 11.531m để tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước trên diện tích lưu vực thoát nước đạt 90%.
- Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải với lượng nước thải đô thị được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật 1.038m3 để tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đạt 60%.
- Đảm bảo tất cả các cơ sở áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm để tỷ lệ cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt 100%, tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 100%.
- Giảm lượng nước thất thoát thất thu khoảng 258m3 để tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch 18%.
- Tăng khối lượng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 4,75 tấn để tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt thu gom và xử lý trên tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đạt 90%.
- Tăng khối lượng chất thải rắn, khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý khoảng 0,01 tấn/ngày để tỷ lệ chất thải rắn, khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng cho 01 tuyến đường chính đô thị để tỷ lệ các tuyến đường chính được chiếu sáng đạt 100%.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng cho 8 tuyến ngõ, hẻm để tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 100%.
- Tăng diện tích đất cây xanh đô thị khoảng 3,34ha để đất cây xanh đô thị đạt 8m2/người.
- Tăng diện tích đất cây xanh tại các khu dân cư khoảng 7,10ha để đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt 7m2/người.
2.Đến năm 2030
- Tăng 19.178m2 sàn nhà ở để diện tích sàn nhà ở đạt 35m2/người.
- Tăng 59 hộ có nhà ở kiên cố, bán kiên cố để tỷ lệ nhà kiên cố đạt 100%:
- Tăng diện tích đất giao thông 27,3ha, đất xây dựng đô thị 90ha để tỷ lệ diện tích đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đạt 27%.
- Tăng 3100 lượt khách để đạt tỷ lệ vận tải hành khách công cộng 10%.
- Tăng công suất cấp nước thêm 210m3, tăng 145 hộ được cung cấp nước sạch hợp vệ sinh để tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đạt 100%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 130 lít/người/ngày đêm.
- Tăng chiều dài cống thoát nước 12,85m đề tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước trên diện tích lưu vực thoát nước đạt 100%.
- Tăng công suất xử lý nước thải với lượng nước thải đô thị được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật 173m3 để tỷ lệ nước thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đạt 70%.
- Đảm bảo tất cả các cơ sở áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm để tỷ lệ cơ sở sản xuất mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm đạt 100%; tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đạt 10%.
- Giảm lượng nước thất thoát thất thu khoảng 140m3 để tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 18%.
- Tăng khối lượng thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt 0,52 tấn/ngày để tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt thu gom và xử lý trên tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đạt 100%.
- Tăng khối lượng chất thải rắn, khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý khoảng 0,02 tấn/ngày để tỷ lệ chất thải rắn, khu công nghiệp, chất thải rắn y tế nguy hại được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng cho 03 tuyến đường chính đô thị được chiếu sáng để tỷ lệ các tuyến đường chính được chiếu sáng đạt 100%.
- Xây dựng hệ thống chiếu sáng cho 12 tuyến ngõ, hẻm được chiếu sáng để tỷ lệ chiếu sáng ngõ hẻm đạt 100%.
- Tăng diện tích đất cây xanh đô thị khoảng 5,92ha để đất cây xanh đô thị đạt 10m2/người.
- Tăng diện tích đất cây xanh tại các khu dân cư khoảng 9,69ha để đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt 9m2/người.