Document: Điều 1 Quyết định 05/2013/QĐ-UBND trợ cấp người khuyết tật Điện Biên

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "04/05/2013", "sign_number": "05/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Kôi", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "04/05/2013", "sign_number": "05/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Kôi", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "04/05/2013", "sign_number": "05/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Kôi", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "04/05/2013", "sign_number": "05/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Kôi", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Điện Biên", "promulgation_date": "04/05/2013", "sign_number": "05/2013/QĐ-UBND", "signer": "Phạm Xuân Kôi", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 05/2013/QĐ-UBND trợ cấp người khuyết tật Điện Biên có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định mức trợ cấp xã hội và mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Điện Biên:
1. Mức chuẩn trợ cấp xã hội để xác định các mức trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật là 180.000 đồng (theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP).
2. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật sống tại hộ gia đình được tính theo mức chuẩn trợ cấp xã hội nhân với hệ số theo quy định tại các Điều 16, 17 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP , cụ thể:
a) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật sống tại hộ gia đình được quy định như sau:
- Mức 270.000 đồng/người/tháng (hệ số 1,5) đối với người khuyết tật nặng.
- Mức 360.000 đồng/người/tháng (hệ số 2,0) đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng là người cao tuổi, người khuyết tật nặng là trẻ em.
- Mức 450.000 đồng/người/tháng (hệ số 2,5) đối với người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi, người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em.
b) Mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi được quy định như sau:
- Mức 270.000 đồng/người/tháng (hệ số 1,5) đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi một con dưới 36 tháng tuổi.
- Mức 360.000 đồng/người/tháng (hệ số 2,0) đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi con dưới 36 tháng tuổi; người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang nuôi từ hai con trở lên dưới 36 tháng tuổi.
c) Trường hợp cả vợ và chồng là người khuyết tật thuộc diện hưởng hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này thì chỉ được hưởng một suất hỗ trợ kinh phí chăm sóc quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này.
d) Trường hợp người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang hưởng trợ cấp xã hội quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này nhưng mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì vẫn được hưởng kinh phí hỗ trợ chăm sóc quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.
đ) Trường hợp người khuyết tật thuộc diện hưởng các mức trợ cấp xã hội, các mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng hoặc các mức hỗ trợ mai táng phí khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
e) Người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này, khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng là 3.000.000 đồng (theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP).
g) Hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng kinh phí hỗ trợ chăm sóc là 180.000 đồng/tháng (hệ số 1,0).
h) Người đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 19 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP khi nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc được quy định như sau:
- Mức 270.000 đồng/người/tháng (hệ số 1,5) đối với trường hợp nhận nuôi dưỡng, chăm sóc một người khuyết tật đặc biệt nặng.
- Mức 540.000 đồng/người/tháng (hệ số 3,0) đối với trường hợp nhận nuôi dưỡng, chăm sóc từ hai người khuyết tật đặc biệt nặng trở lên.
i) Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật sống tại gia đình và người khuyết tật có đủ điều kiện nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội nhưng có người chăm sóc tại gia đình được tính từ ngày ghi trong quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3.
Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng và hỗ trợ sinh hoạt phí hàng tháng đối với người khuyết tật tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh như sau:
a) Đối tượng nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh:
- Mức trợ cấp nuôi dưỡng bằng 80% mức lương tối thiểu/người/tháng.
- Mức hỗ trợ sinh hoạt phí bằng 30% mức lương tối thiểu/người/tháng để mua bảo hiểm y tế, cấp tư trang, vật dụng phục vụ sinh hoạt đời sống thường ngày, mua thuốc chữa bệnh thông thường và vệ sinh cá nhân hàng tháng (đối với phụ nữ).
b) Đối tượng đi học tại các trường chuyên nghiệp và dạy nghề:
- Mức trợ cấp nuôi dưỡng bằng 80% mức lương tối thiểu/người/tháng.
- Mức hỗ trợ sinh hoạt phí bằng 50% mức lương tối thiểu/người/tháng để mua bảo hiểm y tế, cấp tư trang, vật dụng phục vụ sinh hoạt đời sống thường ngày, mua thuốc chữa bệnh thông thường và vệ sinh cá nhân hàng tháng (đối với phụ nữ).
4. Định mức hỗ trợ và thời gian sử dụng tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày đối với người khuyết tật đặc biệt nặng sống trong Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH. Căn cứ vào định mức hiện vật hỗ trợ tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày, chi phí sửa chữa dụng cụ, phương tiện hỗ trợ phục hồi chức năng, Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh lập dự toán hàng năm trên cơ sở giá cả thực tế trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Content:
Điều 1. Quy định mức trợ cấp xã hội và mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Điện Biên:
1. Mức chuẩn trợ cấp xã hội để xác định các mức trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật là 180.000 đồng (theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP).
2. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật sống tại hộ gia đình được tính theo mức chuẩn trợ cấp xã hội nhân với hệ số theo quy định tại các Điều 16, 17 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP , cụ thể:
a) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật sống tại hộ gia đình được quy định như sau:
- Mức 270.000 đồng/người/tháng (hệ số 1,5) đối với người khuyết tật nặng.
- Mức 360.000 đồng/người/tháng (hệ số 2,0) đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng là người cao tuổi, người khuyết tật nặng là trẻ em.
- Mức 450.000 đồng/người/tháng (hệ số 2,5) đối với người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi, người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em.
b) Mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi được quy định như sau:
- Mức 270.000 đồng/người/tháng (hệ số 1,5) đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi một con dưới 36 tháng tuổi.
- Mức 360.000 đồng/người/tháng (hệ số 2,0) đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi con dưới 36 tháng tuổi; người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang nuôi từ hai con trở lên dưới 36 tháng tuổi.
c) Trường hợp cả vợ và chồng là người khuyết tật thuộc diện hưởng hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này thì chỉ được hưởng một suất hỗ trợ kinh phí chăm sóc quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này.
d) Trường hợp người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang hưởng trợ cấp xã hội quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này nhưng mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi thì vẫn được hưởng kinh phí hỗ trợ chăm sóc quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.
đ) Trường hợp người khuyết tật thuộc diện hưởng các mức trợ cấp xã hội, các mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng hoặc các mức hỗ trợ mai táng phí khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
e) Người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này, khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng là 3.000.000 đồng (theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP).
g) Hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng kinh phí hỗ trợ chăm sóc là 180.000 đồng/tháng (hệ số 1,0).
h) Người đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 19 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP khi nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc được quy định như sau:
- Mức 270.000 đồng/người/tháng (hệ số 1,5) đối với trường hợp nhận nuôi dưỡng, chăm sóc một người khuyết tật đặc biệt nặng.
- Mức 540.000 đồng/người/tháng (hệ số 3,0) đối với trường hợp nhận nuôi dưỡng, chăm sóc từ hai người khuyết tật đặc biệt nặng trở lên.
i) Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người khuyết tật sống tại gia đình và người khuyết tật có đủ điều kiện nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội nhưng có người chăm sóc tại gia đình được tính từ ngày ghi trong quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3.
Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng và hỗ trợ sinh hoạt phí hàng tháng đối với người khuyết tật tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh như sau:
a) Đối tượng nuôi dưỡng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh:
- Mức trợ cấp nuôi dưỡng bằng 80% mức lương tối thiểu/người/tháng.
- Mức hỗ trợ sinh hoạt phí bằng 30% mức lương tối thiểu/người/tháng để mua bảo hiểm y tế, cấp tư trang, vật dụng phục vụ sinh hoạt đời sống thường ngày, mua thuốc chữa bệnh thông thường và vệ sinh cá nhân hàng tháng (đối với phụ nữ).
b) Đối tượng đi học tại các trường chuyên nghiệp và dạy nghề:
- Mức trợ cấp nuôi dưỡng bằng 80% mức lương tối thiểu/người/tháng.
- Mức hỗ trợ sinh hoạt phí bằng 50% mức lương tối thiểu/người/tháng để mua bảo hiểm y tế, cấp tư trang, vật dụng phục vụ sinh hoạt đời sống thường ngày, mua thuốc chữa bệnh thông thường và vệ sinh cá nhân hàng tháng (đối với phụ nữ).
4. Định mức hỗ trợ và thời gian sử dụng tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày đối với người khuyết tật đặc biệt nặng sống trong Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH. Căn cứ vào định mức hiện vật hỗ trợ tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày, chi phí sửa chữa dụng cụ, phương tiện hỗ trợ phục hồi chức năng, Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh lập dự toán hàng năm trên cơ sở giá cả thực tế trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.