Document: Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 436/QĐ-UBNDphê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Cao Bằng đến năm 2030 2016

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Cao Bằng", "promulgation_date": "11/04/2016", "sign_number": "436/QĐ-UBND", "signer": "Hoàng Xuân Ánh", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điểm c Khoản 7 Điều 1 Quyết định 436/QĐ-UBNDphê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Cao Bằng đến năm 2030 2016

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Cao Bằng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
...
7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Giao thông
...
c) Bến, bãi đỗ xe: Tại mỗi đô thị xây dựng một bến xe theo quy hoạch, riêng thành phố Cao Bằng có hai bến xe: bến xe miền Đông và bến xe miền Tây; đồng thời từng bước xây dựng hệ thống bãi đỗ xe tại các trung tâm, các công trình công cộng, khu dân cư tập trung đáp ứng nhu cầu thực tế. Bố trí một khu cảng cạn trung chuyển hàng hóa tại Quảng Uyên.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật
- Tận dụng tối đa quỹ đất chưa sử dụng, đất nông nghiệp kém hiệu quả, vùng gò đồi để phát triển xây dựng; hạn chế xây dựng tại các khu vực bị ảnh hưởng tai biến thiên nhiên, khai thác khoáng sản, vùng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, khu bảo tồn;
- Định hướng thoát nước mặt: Tận dụng tiêu thoát tự nhiên qua sông, suối với ba lưu vực chính: sông Bằng, sông Gâm, sông Quây Sơn; các đô thị cũ có hệ thống thoát nước mưa chung từng bước đầu tư thành hệ thống nửa riêng, tiến tới riêng hoàn toàn sau 2030; các khu đô thị mới, khu công nghiệp tập trung xây dựng hệ thống thoát nước mặt riêng;
- Lập bản đồ xác định các vùng đã xảy ra và vùng có nguy cơ tai biến thiên nhiên; Xây dựng các hồ đa chức năng ở thượng nguồn có vai trò điều tiết nước mặt; bảo vệ, trồng và khôi phục rừng phòng hộ, xây dựng các mô hình nông lâm kết hợp, thực hiện các biện pháp canh tác hợp lý trên đất dốc, ruộng bậc thang.
7.3. Cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước đô thị và công nghiệp năm 2020 là 33.600 m3/ngđ; năm 2030 là 54.600 m3/ngđ. Nguồn nước sử dụng: nước mặt kết hợp nước ngầm;
- Cấp nước đô thị: Cải tạo và nâng công suất nhà máy nước hiện có và xây dựng mới các trạm cấp nước cho các thị trấn mới;
- Cấp nước công nghiệp: Các khu công nghiệp được cấp nước cục bộ, tùy theo từng khu vực để có những lựa chọn phù hợp;
- Cấp nước nông thôn: các trạm cấp nước quy mô nhỏ, khai thác nước ngầm kết hợp nước mặt.
7.4. Cấp điện
- Tổng nhu cầu đến năm 2020 là 59,34 MW; đến năm 2030 là 108,54 MW;
- Nguồn điện: Chủ yếu nguồn điện lưới quốc gia;
- Nâng cấp Trạm 220kV Cao Bằng lên công suất 2x125MVA; Xây mới 4 trạm 110kV: Trạm Nguyên Bình, Trạm Bảo Lâm, Trạm Hòa An; Trạm Chu Chinh; Cải tạo nâng công suất trạm 110kV Quảng Uyên lên 1x25MVA;
- Xây dựng hoàn chỉnh tuyến 220kV mạch kép Cao Bằng - Lạng Sơn; xây dựng mới 3 tuyến 110kV với tổng chiều dài 125km. Lưới trung áp: trong đô thị sẽ đi ngầm hoàn toàn. Trong KCN có thể đi nổi để thuận tiện đấu nối. Các điểm dân cư vùng cao sử dụng lưới trung áp 35kV.
7.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Thoát nước thải cho đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch - dịch vụ:
- Dự báo lượng nước thải sinh hoạt đến năm 2020 khoảng 37.600 m3/ngđ và đến năm 2030 khoảng 59.660 m3/ngđ;
- Dự báo lượng nước thải công nghiệp đến năm 2020 khoảng 4.312 m3/ngđ và đến năm 2030 khoảng 6.104 m3/ngđ;
- Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng có nhà máy xử lý nước thải tập trung cho thành phố Cao Bằng, các thị xã Trà Lĩnh, Phục Hòa, Hòa An. Các đô thị còn lại thoát nước chung trong giai đoạn đầu và nửa riêng trong giai đoạn dài hạn. Các KCN có hệ thống thoát nước riêng, trạm xử lý nước thải tập trung.
b) Thu gom xử lý chất thải rắn (CTR):
- Dự báo lượng CTR sinh hoạt đến năm 2020 khoảng 451 tấn/ngày và đến năm 2030 khoảng 482 tấn/ngày;
- Dự báo lượng CTR công nghiệp đến năm 2020 khoảng 70 tấn /ngày và đến năm 2030 khoảng 97 tấn /ngày;
- Toàn vùng quy hoạch 15 khu xử lý CTR, bao gồm xử lý CTR sinh hoạt, công nghiệp và CTR nguy hại.
c) Nghĩa trang tập trung:
Dự báo nhu cầu đất nghĩa trang mới đến năm 2020 là 32 ha và đến năm 2030 là 34 ha. Đề xuất áp dụng công nghệ táng hiện đại tại nghĩa trang mới của thành phố Cao Bằng.

Content:
Bến, bãi đỗ xe: Tại mỗi đô thị xây dựng một bến xe theo quy hoạch, riêng thành phố Cao Bằng có hai bến xe: bến xe miền Đông và bến xe miền Tây; đồng thời từng bước xây dựng hệ thống bãi đỗ xe tại các trung tâm, các công trình công cộng, khu dân cư tập trung đáp ứng nhu cầu thực tế. Bố trí một khu cảng cạn trung chuyển hàng hóa tại Quảng Uyên.
7.2. Chuẩn bị kỹ thuật
- Tận dụng tối đa quỹ đất chưa sử dụng, đất nông nghiệp kém hiệu quả, vùng gò đồi để phát triển xây dựng; hạn chế xây dựng tại các khu vực bị ảnh hưởng tai biến thiên nhiên, khai thác khoáng sản, vùng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, khu bảo tồn;
- Định hướng thoát nước mặt: Tận dụng tiêu thoát tự nhiên qua sông, suối với ba lưu vực chính: sông Bằng, sông Gâm, sông Quây Sơn; các đô thị cũ có hệ thống thoát nước mưa chung từng bước đầu tư thành hệ thống nửa riêng, tiến tới riêng hoàn toàn sau 2030; các khu đô thị mới, khu công nghiệp tập trung xây dựng hệ thống thoát nước mặt riêng;
- Lập bản đồ xác định các vùng đã xảy ra và vùng có nguy cơ tai biến thiên nhiên; Xây dựng các hồ đa chức năng ở thượng nguồn có vai trò điều tiết nước mặt; bảo vệ, trồng và khôi phục rừng phòng hộ, xây dựng các mô hình nông lâm kết hợp, thực hiện các biện pháp canh tác hợp lý trên đất dốc, ruộng bậc thang.
7.3. Cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước đô thị và công nghiệp năm 2020 là 33.600 m3/ngđ; năm 2030 là 54.600 m3/ngđ. Nguồn nước sử dụng: nước mặt kết hợp nước ngầm;
- Cấp nước đô thị: Cải tạo và nâng công suất nhà máy nước hiện có và xây dựng mới các trạm cấp nước cho các thị trấn mới;
- Cấp nước công nghiệp: Các khu công nghiệp được cấp nước cục bộ, tùy theo từng khu vực để có những lựa chọn phù hợp;
- Cấp nước nông thôn: các trạm cấp nước quy mô nhỏ, khai thác nước ngầm kết hợp nước mặt.
7.4. Cấp điện
- Tổng nhu cầu đến năm 2020 là 59,34 MW; đến năm 2030 là 108,54 MW;
- Nguồn điện: Chủ yếu nguồn điện lưới quốc gia;
- Nâng cấp Trạm 220kV Cao Bằng lên công suất 2x125MVA; Xây mới 4 trạm 110kV: Trạm Nguyên Bình, Trạm Bảo Lâm, Trạm Hòa An; Trạm Chu Chinh; Cải tạo nâng công suất trạm 110kV Quảng Uyên lên 1x25MVA;
- Xây dựng hoàn chỉnh tuyến 220kV mạch kép Cao Bằng - Lạng Sơn; xây dựng mới 3 tuyến 110kV với tổng chiều dài 125km. Lưới trung áp: trong đô thị sẽ đi ngầm hoàn toàn. Trong KCN có thể đi nổi để thuận tiện đấu nối. Các điểm dân cư vùng cao sử dụng lưới trung áp 35kV.
7.5. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Thoát nước thải cho đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch - dịch vụ:
- Dự báo lượng nước thải sinh hoạt đến năm 2020 khoảng 37.600 m3/ngđ và đến năm 2030 khoảng 59.660 m3/ngđ;
- Dự báo lượng nước thải công nghiệp đến năm 2020 khoảng 4.312 m3/ngđ và đến năm 2030 khoảng 6.104 m3/ngđ;
- Quy hoạch hệ thống thoát nước riêng có nhà máy xử lý nước thải tập trung cho thành phố Cao Bằng, các thị xã Trà Lĩnh, Phục Hòa, Hòa An. Các đô thị còn lại thoát nước chung trong giai đoạn đầu và nửa riêng trong giai đoạn dài hạn. Các KCN có hệ thống thoát nước riêng, trạm xử lý nước thải tập trung.
b) Thu gom xử lý chất thải rắn (CTR):
- Dự báo lượng CTR sinh hoạt đến năm 2020 khoảng 451 tấn/ngày và đến năm 2030 khoảng 482 tấn/ngày;
- Dự báo lượng CTR công nghiệp đến năm 2020 khoảng 70 tấn /ngày và đến năm 2030 khoảng 97 tấn /ngày;
- Toàn vùng quy hoạch 15 khu xử lý CTR, bao gồm xử lý CTR sinh hoạt, công nghiệp và CTR nguy hại.
Nghĩa trang tập trung:
Dự báo nhu cầu đất nghĩa trang mới đến năm 2020 là 32 ha và đến năm 2030 là 34 ha. Đề xuất áp dụng công nghệ táng hiện đại tại nghĩa trang mới của thành phố Cao Bằng.