Document: Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1618/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội thị xã Đông Triều Quảng Ninh 2015

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Quảng Ninh", "promulgation_date": "09/06/2015", "sign_number": "1618/QĐ-UBND", "signer": "Nguyễn Đức Long", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 5 Điều 1 Quyết định 1618/QĐ-UBND phát triển kinh tế xã hội thị xã Đông Triều Quảng Ninh 2015

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Đông Triều đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với nội dung chính như sau:
...
5. Phát triển kết cấu hạ tầng
a) Hạ tầng giao thông vận tải:
- Đường bộ: Đẩy nhanh việc xây dựng tuyến đường cao tốc nối Hà Nội với Hạ Long qua thị xã Đông Triều; cải tạo nâng cấp quốc lộ 18 từ cấp III lên cấp II đặc biệt là các đoạn đường từ Đông Triều đến Hạ Long, xây dựng tuyến đường vành đai phía Nam của thị xã; hoàn thiện xây dựng tuyến đường nối giữa danh thắng Yên Tử và khu di tích lịch sử nhà Trần; nâng cấp tỉnh lộ 332 và 333 lên loại III đến năm 2020; nâng cấp tỉnh lộ 345 lên loại V đến năm 2020, mục tiêu nâng cấp lên loại III đến năm 2030; Nghiên cứu đầu tư xây dựng tuyến đường nối quốc lộ 18 trên địa bàn xã Thuỷ An, qua địa bàn xã Nguyễn Huệ nối với tỉnh Hải Dương bằng cầu bắc qua sông Đông Mai; và tuyến đường Trung tâm thị xã Đông Triều từ quốc lộ 18 vào khu di tích Ngọa Vân.
- Đường sắt: Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành tuyến đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân để thúc đẩy phát triển kinh tế, thu hút khách du lịch đến thị xã Đông Triều và tăng cường hợp tác liên vùng, liên tỉnh;
- Đường thủy: Nâng mớn nước tối đa tại cảng Bến Cân lên 4.000 - 5.000 DWT (tấn); nghiên cứu xây dựng cảng tại khu vực xã Yên Đức phục vụ vận chuyển vật liệu xây dựng, tại khu vực xã Hồng Thái Tây phục vụ vận chuyển than của Tổng Công ty Đông Bắc;
b) Hạ tầng cấp điện:
Tập trung đầu tư xây dựng và nâng cấp các hạ tầng lưới điện đáp ứng nhu cầu sử dụng điện cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp và sinh hoạt, đặc biệt đảm bảo việc cấp điện ổn định cho các khu vực chiến lược quan trọng bao gồm cụm công nghiệp, khu dân cư đô thị và các điểm tham quan du lịch quan trọng, đảm bảo an toàn cho nguồn điện và lưới điện.
Nghiên cứu áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường của nhà máy nhiệt điện đảm bảo phát triển bền vững trong tương lai; Nâng cấp đường dây cáp điện LVAC (6kV) lên cáp MVAC (22kV), đẩy nhanh tiến độ hoàn thành xây dựng trạm biến áp 110kV Tràng Bạch (xã Kim Sơn) đảm bảo mục tiêu 100% hộ gia đình được sử dụng lưới điện Quốc gia sau năm 2015 và cải thiện tỷ lệ kết nối lưới điện cho tất cả các lĩnh vực kinh tế quan trọng và cho 100% hộ gia đình đến năm 2020 nhằm nâng cao mức sống của người dân trong thị xã.
c) Cấp, thoát nước và thủy lợi:
- Cấp nước: Nâng cấp hệ thống cấp nước hiện tại để giảm thất thoát nước. Đầu tư công nghệ hiện đại theo dõi và giám sát tỷ lệ thất thoát nước. Xây dựng được một mạng lưới cung cấp nước bao gồm hệ thống nước máy, giếng nước và bể chứa nước công cộng để đảm bảo đủ nước cho nhân dân.
- Thoát nước: Xây dựng được một hệ thống thoát nước phù hợp tại thị xã Đông Triều để thu thập, xử lý và thải nước thải đúng cách tại các cụm công nghiệp, khu dân cư tập trung; đầu tư xây dựng trạm xử lý nước tại Hồng Phong để xử lý nước khu vực phía Tây, trạm xử lý nước tại Mạo Khê xử lý nước khu vực Mạo Khê, trạm xử lý nước tại Hoàng Quế xử lý nước khu vực các xã phía Đông. Tạo ra một môi trường đô thị sống tốt hơn và sạch hơn, đồng thời giảm tình trạng thải trực tiếp nước ô nhiễm ra ngoài môi trường.
- Thủy lợi: Tiếp tục nâng cấp các mạng lưới thủy lợi chính (hồ chứa và đập), nâng cao công suất của các trạm bơm, hệ thống đê điều để phục vụ sản xuất nông nghiệp, phấn đấu đáp ứng 100% nhu cầu sản xuất nông nghiệp đến năm 2020.
d) Thông tin liên lạc:
- Phát triển một nền tảng hạ tầng vững chắc để chia sẻ thông tin và truyền thông qua Internet, tăng tính hiệu quả và minh bạch của các dịch vụ công cộng đồng thời giúp cho cả chính quyền và người dân nắm rõ hơn về hoạt động cung cấp và duy trì các dịch vụ công.
- Đảm bảo phủ sóng wifi, 3G và mạng di động cho các địa điểm du lịch quan trọng trong tương lai. Hiện đại hoá cơ sở hạ tầng viễn thông để mở rộng vùng phủ sóng. Xây dựng các “trung tâm kỹ thuật” địa phương nhằm mở rộng phủ sóng 3G cho khách hàng. Cải thiện độ bao phủ của bưu chính và dịch vụ bưu chính, đặc biệt tại các khu, cụm công nghiệp, đô thị mới.
e) Phát triển kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp và nông nghiệp:
- Tập trung hoàn thiện hạ tầng tại Cụm công nghiệp Kim Sen, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hồng Thái Tây nhằm thu hút đầu tư từ các nhà đầu tư có tiềm năng.
- Đối với khu công nghiệp Đông Triều tại xã Hồng Thái Đông (dự kiến diện tích 350ha, trong đó giai đoạn 1 là 150ha); Cụm công nghiệp Bình Khê (dự kiến diện tích 90ha) phát triển theo thời gian và lộ trình thực tiễn để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

Content:
Phát triển kết cấu hạ tầng
a) Hạ tầng giao thông vận tải:
- Đường bộ: Đẩy nhanh việc xây dựng tuyến đường cao tốc nối Hà Nội với Hạ Long qua thị xã Đông Triều; cải tạo nâng cấp quốc lộ 18 từ cấp III lên cấp II đặc biệt là các đoạn đường từ Đông Triều đến Hạ Long, xây dựng tuyến đường vành đai phía Nam của thị xã; hoàn thiện xây dựng tuyến đường nối giữa danh thắng Yên Tử và khu di tích lịch sử nhà Trần; nâng cấp tỉnh lộ 332 và 333 lên loại III đến năm 2020; nâng cấp tỉnh lộ 345 lên loại V đến năm 2020, mục tiêu nâng cấp lên loại III đến năm 2030; Nghiên cứu đầu tư xây dựng tuyến đường nối quốc lộ 18 trên địa bàn xã Thuỷ An, qua địa bàn xã Nguyễn Huệ nối với tỉnh Hải Dương bằng cầu bắc qua sông Đông Mai; và tuyến đường Trung tâm thị xã Đông Triều từ quốc lộ 18 vào khu di tích Ngọa Vân.
- Đường sắt: Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành tuyến đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân để thúc đẩy phát triển kinh tế, thu hút khách du lịch đến thị xã Đông Triều và tăng cường hợp tác liên vùng, liên tỉnh;
- Đường thủy: Nâng mớn nước tối đa tại cảng Bến Cân lên 4.000 - 5.000 DWT (tấn); nghiên cứu xây dựng cảng tại khu vực xã Yên Đức phục vụ vận chuyển vật liệu xây dựng, tại khu vực xã Hồng Thái Tây phục vụ vận chuyển than của Tổng Công ty Đông Bắc;
b) Hạ tầng cấp điện:
Tập trung đầu tư xây dựng và nâng cấp các hạ tầng lưới điện đáp ứng nhu cầu sử dụng điện cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp và sinh hoạt, đặc biệt đảm bảo việc cấp điện ổn định cho các khu vực chiến lược quan trọng bao gồm cụm công nghiệp, khu dân cư đô thị và các điểm tham quan du lịch quan trọng, đảm bảo an toàn cho nguồn điện và lưới điện.
Nghiên cứu áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường của nhà máy nhiệt điện đảm bảo phát triển bền vững trong tương lai; Nâng cấp đường dây cáp điện LVAC (6kV) lên cáp MVAC (22kV), đẩy nhanh tiến độ hoàn thành xây dựng trạm biến áp 110kV Tràng Bạch (xã Kim Sơn) đảm bảo mục tiêu 100% hộ gia đình được sử dụng lưới điện Quốc gia sau năm 2015 và cải thiện tỷ lệ kết nối lưới điện cho tất cả các lĩnh vực kinh tế quan trọng và cho 100% hộ gia đình đến năm 2020 nhằm nâng cao mức sống của người dân trong thị xã.
c) Cấp, thoát nước và thủy lợi:
- Cấp nước: Nâng cấp hệ thống cấp nước hiện tại để giảm thất thoát nước. Đầu tư công nghệ hiện đại theo dõi và giám sát tỷ lệ thất thoát nước. Xây dựng được một mạng lưới cung cấp nước bao gồm hệ thống nước máy, giếng nước và bể chứa nước công cộng để đảm bảo đủ nước cho nhân dân.
- Thoát nước: Xây dựng được một hệ thống thoát nước phù hợp tại thị xã Đông Triều để thu thập, xử lý và thải nước thải đúng cách tại các cụm công nghiệp, khu dân cư tập trung; đầu tư xây dựng trạm xử lý nước tại Hồng Phong để xử lý nước khu vực phía Tây, trạm xử lý nước tại Mạo Khê xử lý nước khu vực Mạo Khê, trạm xử lý nước tại Hoàng Quế xử lý nước khu vực các xã phía Đông. Tạo ra một môi trường đô thị sống tốt hơn và sạch hơn, đồng thời giảm tình trạng thải trực tiếp nước ô nhiễm ra ngoài môi trường.
- Thủy lợi: Tiếp tục nâng cấp các mạng lưới thủy lợi chính (hồ chứa và đập), nâng cao công suất của các trạm bơm, hệ thống đê điều để phục vụ sản xuất nông nghiệp, phấn đấu đáp ứng 100% nhu cầu sản xuất nông nghiệp đến năm 2020.
d) Thông tin liên lạc:
- Phát triển một nền tảng hạ tầng vững chắc để chia sẻ thông tin và truyền thông qua Internet, tăng tính hiệu quả và minh bạch của các dịch vụ công cộng đồng thời giúp cho cả chính quyền và người dân nắm rõ hơn về hoạt động cung cấp và duy trì các dịch vụ công.
- Đảm bảo phủ sóng wifi, 3G và mạng di động cho các địa điểm du lịch quan trọng trong tương lai. Hiện đại hoá cơ sở hạ tầng viễn thông để mở rộng vùng phủ sóng. Xây dựng các “trung tâm kỹ thuật” địa phương nhằm mở rộng phủ sóng 3G cho khách hàng. Cải thiện độ bao phủ của bưu chính và dịch vụ bưu chính, đặc biệt tại các khu, cụm công nghiệp, đô thị mới.
e) Phát triển kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp và nông nghiệp:
- Tập trung hoàn thiện hạ tầng tại Cụm công nghiệp Kim Sen, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hồng Thái Tây nhằm thu hút đầu tư từ các nhà đầu tư có tiềm năng.
- Đối với khu công nghiệp Đông Triều tại xã Hồng Thái Đông (dự kiến diện tích 350ha, trong đó giai đoạn 1 là 150ha); Cụm công nghiệp Bình Khê (dự kiến diện tích 90ha) phát triển theo thời gian và lộ trình thực tiễn để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.