Document: Khoản 8 Điều 1 Quyết định 838/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Yên Thế Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "03/08/2023", "sign_number": "838/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "03/08/2023", "sign_number": "838/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "03/08/2023", "sign_number": "838/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "03/08/2023", "sign_number": "838/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "03/08/2023", "sign_number": "838/QĐ-UBND", "signer": "Lê Ô Pích", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 8 Điều 1 Quyết định 838/QĐ-UBND 2023 phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng Yên Thế Bắc Giang

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050 (tỷ lệ 1/25.000), với các nội dung chính như sau:
...
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ
Hoàn thiện đoạn từ Nhã Nam đến thị trấn Phồn Xương và cải tạo, nâng cấp, mở rộng tuyến QL17 trên địa bàn huyện đạt tối thiểu quy mô cấp III (đồng bằng). Đoạn qua các khu đô thị mới quy mô theo các quy hoạch đã được phê duyệt;
Hoàn thiện tuyến đường 292 đoạn từ Cầu Bố Hạ đi thị trấn Phồn Xương quy mô cấp III (đồng bằng);
Hoàn thiện ĐT294 đoạn từ xã Tân Trung đi Ngã ba Tân Sỏi quy mô cấp III (đồng bằng); Hoàn thiện tuyến ĐT294B đạt cấp III (đồng bằng) và cấp III miền núi (đối với địa hình miền núi); Giai đoạn 2030-2040 tầm nhìn 2050: Mở rộng ĐT294B đạt cấp II (đồng bằng) và cấp III đồng bằng (đối với địa hình miền núi);
Quy hoạch 2 tuyến đường huyện lên cấp đường tỉnh: Đường tỉnh 294C (đường Phúc Hoà) kết nối từ ĐT242 hướng TT Cao Thượng huyện Tân Yên; ĐT292C từ Thiện Kị qua Mỏ trạng - TT Bố Hạ đi TT Hữu Lũng tỉnh Lạng Sơn, quy mô đường cấp III;
Tập trung ưu tiên nguồn lực thực hiện các trục giao thông kết nối quan trọng như: Đường nối QL37- QL17-Võ Nhai (Thái Nguyên);
Xây dựng mới các tuyến đường: ĐT294B kết nối các khu vực xã Canh Nậu, xã Tam Tiến và đi huyện Tân Yên; ĐT294D kết nối từ Quốc lộ 17 tại TT Phồn Xương đi xã Tiến Thắng, qua Khu du lịch sinh thái Hồ Đá Ong và hướng đi Thái Nguyên, quy mô đường cấp III; tuyến kết nối từ ĐT292 tại khu vực UBND xã Đồng Lạc kết nối với ĐT294; ĐT293B kết nối từ ĐT294 tại khu vực UBND xã Tân Sỏi đi ĐT292B;
+ Bến, bãi đỗ xe:
Quy hoạch bến xe khách Bố Hạ, Phồn Xương, Xuân Lương đạt loại 4, xây dựng mới bến xe khách Mỏ Trạng, Đồng Hưu đạt loại 5;
Xây dựng các bãi đỗ xe tại một số xã, thị trấn đảm bảo gom hàng và vận chuyển hàng hóa thuận lợi, đồng thời xây dựng các bãi đỗ xe tại các khu đô thị, các khu dân cư tập trung và trên các tuyến QL17, các tuyến ĐT292, ĐT294 và trên các tuyến đường tỉnh quy hoạch mới. Quy mô diện tích các bãi đỗ xe đảm bảo chỉ tiêu theo quy định, vị trí các bãi đỗ xe được xác định cụ thể trong các quy hoạch chi tiết hơn.
Đường thủy nội địa: Duy trì tuyến đường thủy trên sông Thương;
Xây dựng mới tuyến nhánh ĐT292D, đây cũng là tuyến vành đai của khu vực thị trấn Bố Hạ; các tuyến ĐH58A, ĐH58B, ĐH58C, ĐH54B, ĐH54D, ĐH60H.... Xây dựng mới cầu qua sông Thương trên tuyến, kết nối với ĐT292B. xây dựng cầu thay thế cầu sắt nối xã Đông Sơn đi Mia, xã An Hà (Lạng Giang); xây dựng cầu nối thị trấn Bố Hạ với xã Tiên Lục (Lạng Giang) gắn xây dựng cầu với Dự án khu đô thị trung tâm thị trấn Bố Hạ; mở tuyến nhánh từ ĐT294B đoạn từ xã Canh Nậu đi bản Ven, xã Xuân Lương.
+ Đường sắt: Khôi phục tuyến đường sắt Kép - Lưu Xá kết nối tới các tỉnh Tuyên Quang và Thái Nguyên. Xây dựng ga Mỏ Trạng quy mô 2,5ha. Ga Hương Vĩ (1,5ha).
+ Đường thủy nội địa: Duy tu, nạo vét thông luồng với tiêu chuẩn luồng tuyến đạt cấp III, chiều sâu mớn nước >2,8m và chiều rộng luồng >40m;
Xây dựng mới 01 bến cảng cấp 3 tại Tổ dân phố Xuân Lan thị trấn Bố Hạ, quy mô khoảng 5ha, đồng thời bổ sung các bến thủy nội địa, bãi tập kết hàng hóa phía bờ Hữu sông Thương đoạn từ Xuân Lan đến Dinh Tiến thị trần Bố Hạ, tổng diện tích khoảng 20ha.
- Giao thông đối nội:
+ Đường bộ:
Đường huyện: Nâng cấp, mở rộng 16 tuyến đường huyện với tổng chiều dài 97,62km đồng thời nâng cấp 05 tuyến đường xã lên cấp đường huyện, quy mô các tuyến đạt từ cấp V đến cấp VI;
Đường xã: Nâng cấp, cải tạo 100% các tuyến đường xã đạt tiêu chuẩn loại A - GTNT, các đường trục xã đạt tiêu chuẩn đường cấp V, cứng hóa 100% các tuyến, kết cấu mặt đường BTXM hoặc đá dăm nhựa;
Xây dựng nâng cấp đường giao thông các xã Đông Sơn, Đồng Hưu, Xuân Lương huyện Yên Thế (đường cấp IV miền núi 17,03km); đường Cầu Gián đi Hố Chuối, thị trấn Phồn Xương (đường cấp III đồng bằng, dài 1,5km)… Bố trí nguồn vốn, kịp thời nâng cấp một số tuyến đường huyện, đường trục xã đã xuống cấp;
Đường trục thôn, liên thôn: Cứng hóa 100% các tuyến đường thôn, xóm, đạt tiêu chuẩn đường GTNT loại A, B;
Xây dựng các tuyến: ĐH58, điểm đầu ĐT292C (Gia Bình - Đông Sơn) - Điểm cuối ĐH60B; ĐH60B, điểm đầu ĐT292C (Gia Bình - Đông Sơn) - Ngã ba Chợ Đồng; ĐH60D, điểm đầu ĐT292 Gốc Gạo xã Đồng Lạc - Điểm cuối ĐT292C Trại Nhì xã Hồng Kỳ; ĐH60F, điểm đầu ĐH60 (bản Trại Hạ xã Đồng Tiến) - Điểm cuối ĐT 294B (bản Đồn xã Canh Nậu); ĐH60G, điểm đầu ĐT292C (bản Tràng Bắn xã Đồng Vương) - Điểm cuối ĐH60F bản Đồn xã Canh Nậu; ĐH57A, điểm đầu đường Ngã ba thôn Trại Quân xã Đồng Kỳ - Điểm cuối thôn Hồ Tiến xã Hương Vĩ.
+ Đường đô thị: Các thị trấn Bố Hạ, Phồn Xương, Mỏ Trạng, Xuân Lương việc phân kỳ đầu tư hệ thống giao thông sẽ tuân thủ các quy hoạch chung xây dựng đã được UBND tỉnh Bắc Giang phê duyệt ... Các trục đường chính có quy mô mặt cắt từ 27,5 - 40m, đường khu vực, đường nội bộ có quy mô mặt cắt từ 13-27m;
+ Đường thủy nội địa:
Xây dựng mới 01 bến cảng cấp 3 tại Tổ dân phố Xuân Lan thị trấn Bố Hạ, quy mô khoảng 5ha, đồng thời bổ sung các bến thủy nội địa, bãi tập kết hàng hóa phía bờ Hữu sông Thương đoạn từ Xuân Lan đến Dinh Tiến thị trần Bố Hạ, tổng diện tích khoảng 20ha.
Thường xuyên duy tu, nạo vét thông luồng để đảm bảo an toàn giao thông;
b) Quy hoạch công trình thủy lợi và phòng chống thiên tai:
Giải pháp phi công trình: Tăng cường trồng, bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng; Xây dựng bản đồ cảnh báo lũ quét, sạt lở đất. Di dời dân cư khỏi vùng có nguy cơ cao xảy ra thiên tai; Nạo vét, khơi thông kênh mương, sông, suối…tăng cường thoát nước.
- Giải pháp công trình:
+ Giai đoạn đến năm 2030: Tu bổ, gia cố hoàn thiện mặt cắt đê, nâng cấp tuyến đê Hữu thương, hữu sỏi, tả sỏi từ đê cấp 5 lên đê cấp 4; Cải tạo, nâng cấp cống tiêu dưới đê; Cải tạo nâng cấp 8 hồ chứa; Cải tạo, nâng cấp, xây mới các tuyến kênh tưới, tiêu.
+ Giai đoạn đến 2030 tầm nhìn đến 2050: Nâng cấp 100% các công trình thủy lợi và xây dựng mới một số hồ trong quy hoạch du lịch. Kiên cố 100% các hệ thống kênh mương, nâng cấp 28 trạm bơm.
c) Định hướng cao độ nền:
Khu vực hiện trạng: giữ nguyên cao độ nền;
Khu vực xây mới: San ủi cục bộ tạo mặt bằng xây dựng, kết nối hài hòa hiện trạng, tránh gây ngập úng;
Khống chế cao độ XD tại các đô thị:
TT Phồn Xương: Hxdmin≥10,60m;
TT Bố Hạ: Hxdmin≥9.00m;
TT Mỏ Trạng: Hxdmin≥25,50m;
TT Xuân Lương: Hxdmin≥35,70m.
d) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Khu vực hiện trạng: thoát chung, từng bước cải tạo thành hệ thống nửa riêng;
- Khu vực xây mới: thoát riêng hoàn toàn;
- Hoàn thiện hệ thống thoát nước tại 2 TT Phồn Xương và Bố Hạ. Xây mới hệ thống hồ điều tiết nước mưa. Xây mới các tuyến kênh tiêu.
- Nạo vét, kiên cố hóa, mở rộng các trục tiêu chính là sông Sỏi, suối Cầu Gồ, ngòi Cầu Đồng…đoạn đi qua khu vực phát triển xây dựng nhằm tăng cường khả năng thoát nước.
- Suối Cầu Gồ đoạn đi qua trung tâm thị trấn Phồn Xương mở rộng lòng suối hiện trạng từ 10,0÷15,0m lên thành 15,0÷20,0m để đáp ứng nhu cầu thoát nước trong quá trình mở rộng phát triển đô thị. Tại một số đoạn trên suối Cầu Gồ thuộc khu vực trung tâm thị trấn xây dựng hồ điều hòa nước mưa, tạo cảnh quan, cải thiện vi khí hậu…
- Lưu vực thoát nước toàn huyện: chia làm 4 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: Thoát về ngòi Cầu Đồng;
+ Lưu vực 2: Thoát về suối Cầu Gồ;
+ Lưu vực 3: Thoát về sông Thương;
+ Lưu vực 4: Thoát về sông Sỏi.
e) Quy hoạch cấp nước:
- Tiêu chuẩn dùng nước:
- Nước công trình công cộng: 20% Qsh;
- Nước công nghiệp: 22 m³/ha-ngđ;
+ Đối với khu vực đô thị: Giai đoạn 2023-2030: 90% dân số sử dụng; tiêu chuẩn 120lít/người.ngày. Giai đoạn 2030-2040: 100% dân số sử dụng; tiêu chuẩn 150lít/người.ngày;
+ Đối với khu vực nông thôn: Giai đoạn 2023-2030: 80% dân số sử dụng; tiêu chuẩn 80lít/người.ngày; Giai đoạn 2030-2040: 90% dân số sử dụng; tiêu chuẩn 100lít/người.ngày;
+ Tổng nhu cầu dùng nước toàn huyện: Giai đoạn năm 2030: 22.500 m3/ngđ; Giai đoạn năm 2040: 43.500 m³/ngđ.
- Cấp nước đô thị: Sử dụng các nhà máy nước hiện có. Mở rộng và nâng công suất để phục vụ cho nhu cầu dùng nước của người dân.
- Cấp nước nông thôn: Đến năm 2030, trên địa bàn huyện có 13 công trình cấp nước, với tổng công suất khoảng 17.800m³/ngày đêm, trong đó: Công trình cấp nước nông thôn cải tạo 9 công trình trong đó cải tạo khôi phục công trình không hoạt động: 4 công trình và cải tạo, nâng cấp, mở rộng: 5 công trình.
- Cấp nước cụm công nghiệp: Các cụm công nghiệp gần các khu đô thị dự kiến sẽ được cung cấp nước sạch từ các trạm cấp nước tập trung của các đô thị. Các cụm công nghiệp xa khu đô thị sẽ được các doanh nghiệp tại cụm công nghiệp đầu tư hệ thống cấp nước tập trung sử dụng nguồn nước ngầm hoặc nước mặt.
f) Quy hoạch cấp điện và thông tin liên lạc:
- Quy hoạch cấp điện:
Nhu cầu phụ tải điện: Tổng nhu cầu toàn vùng đạt 47MW.
- Nguồn điện:
+ Xây dựng hệ thống lưới điện cao áp 500kV, 220kV tuân thủ Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011- 2020 có xét đến năm 2030 (tổng sơ đồ 7) và Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021 - 2030 tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt;
+ Xây dựng mới Trạm 110kV Bố Hạ công suất 2x40MVA, điện áp 110/35/22kV, trạm dự kiến cấp điện cho toàn bộ thị trấn Bố Hạ, phụ tải phía đông nam huyện và một phần huyện Lạng Giang;
+ Thiết kế lưới điện 110kV sẽ đảm bảo tiêu chí N-1, mỗi trạm 110kV được cấp điện từ 2 đường dây 110kV trở lên;
+ Lưới trung áp sẽ từng bước cải tạo về cấp điện áp 22kV. Toàn Huyện sẽ được cấp điện từ 17 xuất tuyến trung áp sau 2 trạm 110kV Cầu Gồ và Bố Hạ.
- Định hướng quy hoạch Thông tin liên lạc: Nâng cấp các tuyến cáp quang hiện có và mở rộng dung lượng các trạm chuyển mạch, đảm bảo đáp ứng các nhu cầu viễn thông.
g) Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Phương án thu gom và xử lý nước thải:
+ Nước thải sinh hoạt đô thị: Khu vực đô thị cơ bản sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Khu vực dân cư hiện trạng, trước mắt xử lý nước thải cục bộ tại hộ gia đình. Trong ngắn hạn xây dựng hệ thống cống bao, giếng tách. Lâu dài xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn chỉnh, thu gom về trạm XLNT tập trung;
+ Nước thải khu vực nông thôn: Khu vực nông thôn sử dụng hệ thống thoát nước chung;
+ Nước thải cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: XLNT cục bộ trong nhà máy;
+ Nước thải y tế: Nước thải y tế được thu gom triệt để và đưa về trạm xử lý để xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN28/2010/BTNMT mới được phép xả vào hệ thống thoát nước thải của đô thị.
- Quản lý nghĩa trang:
+ Không bố trí mới nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị; Khoanh vùng, trồng cây xanh cách ly các nghĩa trang hiện trạng nằm trong ranh giới phát triển đô thị; quy hoạch sử dụng đất phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội tại địa phương;
+ Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp nghĩa trang phải đảm bảo ưu tiên cải thiện nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, chất lượng vệ sinh môi trường, cây xanh cách ly;
+ Khuyến khích người dân sử dụng công nghệ hỏa táng;
+ Trước mắt sử dụng các nghĩa trang tại chỗ để tiếp tục chôn cất, lấp đầy các nghĩa trang hiện có trong các thôn, xã đảm bảo khoảng cách an toàn tới khu dân cư;
+ Tại 2 thị trấn và 17 xã đều bố trí nghĩa trang riêng cho mỗi đơn vị hành chính trên cơ sở mở rộng, cải tạo các nghĩa trang hiện có để đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường.
- Thu gom và quản lý chất thải rắn: Xây dựng các khu xử lý rác thải tập trung huyện Yên Thế tại các xã Đồng Tiến, Đồng Vương, Xuân Lương và Đồng Hưu riêng bãi xử lý rác thải liên xã đặt tại xã Đồng Hưu đạt công suất 200tấn/ngày, diện tích 20ha.
h) Giải pháp bảo vệ môi trường môi trường:
Kiểm soát, bảo vệ quản lý các vùng phát triển và nhạy cảm môi trường: Tuân thủ các quy định bảo vệ môi trường, phân vùng môi trường theo Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050;
Các quy định kiểm soát BVMT đối với từng khu vực phát triển và môi trường, cụ thể:
- Khu vực rừng phòng hộ: bảo vệ nghiêm ngặt, kiểm soát các hoạt động phát triển dịch vụ trong và quanh khu vực; Tăng cường kiểm lâm, bảo vệ môi trường tự nhiên, hệ sinh thái và đa dạng sinh học;
- Nguồn nước: Bảo vệ, kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác, phát triển; Bảo vệ môi trường sinh thái tự nhiên.
- Khu vực phát triển đô thị: Thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn, kiểm soát chặt chẽ hoạt động xây dựng;
- Khu vực công nghiệp, Khai thác khoáng sản: Kiểm soát chặt chẽ hoạt động sản xuất, khai thác, xử lý ô nhiễm, bảo vệ môi trường. Phát triển công nghiệp theo hướng sạch; chú trọng công tác hoàn nguyên sau khai thác;
- Khu vực phát triển dịch vụ du lịch: Kiểm soát chặt chẽ, phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường, hệ sinh thái tự nhiên, công trình văn hóa, di tích lịch sử trong vùng;
- Công trình hạ tầng, đầu mối kỹ thuật: Kiểm soát hoạt động, đảm bảo tính hiệu quả, liên tục, đồng bộ và hoàn chỉnh;
- Khu vực phát triển khác (khu dân cư, khu vực sản xuất nông, lâm nghiệp): phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng sống cho người dân.

Content:
Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Quy hoạch giao thông:
- Giao thông đối ngoại:
+ Đường bộ
Hoàn thiện đoạn từ Nhã Nam đến thị trấn Phồn Xương và cải tạo, nâng cấp, mở rộng tuyến QL17 trên địa bàn huyện đạt tối thiểu quy mô cấp III (đồng bằng). Đoạn qua các khu đô thị mới quy mô theo các quy hoạch đã được phê duyệt;
Hoàn thiện tuyến đường 292 đoạn từ Cầu Bố Hạ đi thị trấn Phồn Xương quy mô cấp III (đồng bằng);
Hoàn thiện ĐT294 đoạn từ xã Tân Trung đi Ngã ba Tân Sỏi quy mô cấp III (đồng bằng); Hoàn thiện tuyến ĐT294B đạt cấp III (đồng bằng) và cấp III miền núi (đối với địa hình miền núi); Giai đoạn 2030-2040 tầm nhìn 2050: Mở rộng ĐT294B đạt cấp II (đồng bằng) và cấp III đồng bằng (đối với địa hình miền núi);
Quy hoạch 2 tuyến đường huyện lên cấp đường tỉnh: Đường tỉnh 294C (đường Phúc Hoà) kết nối từ ĐT242 hướng TT Cao Thượng huyện Tân Yên; ĐT292C từ Thiện Kị qua Mỏ trạng - TT Bố Hạ đi TT Hữu Lũng tỉnh Lạng Sơn, quy mô đường cấp III;
Tập trung ưu tiên nguồn lực thực hiện các trục giao thông kết nối quan trọng như: Đường nối QL37- QL17-Võ Nhai (Thái Nguyên);
Xây dựng mới các tuyến đường: ĐT294B kết nối các khu vực xã Canh Nậu, xã Tam Tiến và đi huyện Tân Yên; ĐT294D kết nối từ Quốc lộ 17 tại TT Phồn Xương đi xã Tiến Thắng, qua Khu du lịch sinh thái Hồ Đá Ong và hướng đi Thái Nguyên, quy mô đường cấp III; tuyến kết nối từ ĐT292 tại khu vực UBND xã Đồng Lạc kết nối với ĐT294; ĐT293B kết nối từ ĐT294 tại khu vực UBND xã Tân Sỏi đi ĐT292B;
+ Bến, bãi đỗ xe:
Quy hoạch bến xe khách Bố Hạ, Phồn Xương, Xuân Lương đạt loại 4, xây dựng mới bến xe khách Mỏ Trạng, Đồng Hưu đạt loại 5;
Xây dựng các bãi đỗ xe tại một số xã, thị trấn đảm bảo gom hàng và vận chuyển hàng hóa thuận lợi, đồng thời xây dựng các bãi đỗ xe tại các khu đô thị, các khu dân cư tập trung và trên các tuyến QL17, các tuyến ĐT292, ĐT294 và trên các tuyến đường tỉnh quy hoạch mới. Quy mô diện tích các bãi đỗ xe đảm bảo chỉ tiêu theo quy định, vị trí các bãi đỗ xe được xác định cụ thể trong các quy hoạch chi tiết hơn.
Đường thủy nội địa: Duy trì tuyến đường thủy trên sông Thương;
Xây dựng mới tuyến nhánh ĐT292D, đây cũng là tuyến vành đai của khu vực thị trấn Bố Hạ; các tuyến ĐH58A, ĐH58B, ĐH58C, ĐH54B, ĐH54D, ĐH60H.... Xây dựng mới cầu qua sông Thương trên tuyến, kết nối với ĐT292B. xây dựng cầu thay thế cầu sắt nối xã Đông Sơn đi Mia, xã An Hà (Lạng Giang); xây dựng cầu nối thị trấn Bố Hạ với xã Tiên Lục (Lạng Giang) gắn xây dựng cầu với Dự án khu đô thị trung tâm thị trấn Bố Hạ; mở tuyến nhánh từ ĐT294B đoạn từ xã Canh Nậu đi bản Ven, xã Xuân Lương.
+ Đường sắt: Khôi phục tuyến đường sắt Kép - Lưu Xá kết nối tới các tỉnh Tuyên Quang và Thái Nguyên. Xây dựng ga Mỏ Trạng quy mô 2,5ha. Ga Hương Vĩ (1,5ha).
+ Đường thủy nội địa: Duy tu, nạo vét thông luồng với tiêu chuẩn luồng tuyến đạt cấp III, chiều sâu mớn nước >2,8m và chiều rộng luồng >40m;
Xây dựng mới 01 bến cảng cấp 3 tại Tổ dân phố Xuân Lan thị trấn Bố Hạ, quy mô khoảng 5ha, đồng thời bổ sung các bến thủy nội địa, bãi tập kết hàng hóa phía bờ Hữu sông Thương đoạn từ Xuân Lan đến Dinh Tiến thị trần Bố Hạ, tổng diện tích khoảng 20ha.
- Giao thông đối nội:
+ Đường bộ:
Đường huyện: Nâng cấp, mở rộng 16 tuyến đường huyện với tổng chiều dài 97,62km đồng thời nâng cấp 05 tuyến đường xã lên cấp đường huyện, quy mô các tuyến đạt từ cấp V đến cấp VI;
Đường xã: Nâng cấp, cải tạo 100% các tuyến đường xã đạt tiêu chuẩn loại A - GTNT, các đường trục xã đạt tiêu chuẩn đường cấp V, cứng hóa 100% các tuyến, kết cấu mặt đường BTXM hoặc đá dăm nhựa;
Xây dựng nâng cấp đường giao thông các xã Đông Sơn, Đồng Hưu, Xuân Lương huyện Yên Thế (đường cấp IV miền núi 17,03km); đường Cầu Gián đi Hố Chuối, thị trấn Phồn Xương (đường cấp III đồng bằng, dài 1,5km)… Bố trí nguồn vốn, kịp thời nâng cấp một số tuyến đường huyện, đường trục xã đã xuống cấp;
Đường trục thôn, liên thôn: Cứng hóa 100% các tuyến đường thôn, xóm, đạt tiêu chuẩn đường GTNT loại A, B;
Xây dựng các tuyến: ĐH58, điểm đầu ĐT292C (Gia Bình - Đông Sơn) - Điểm cuối ĐH60B; ĐH60B, điểm đầu ĐT292C (Gia Bình - Đông Sơn) - Ngã ba Chợ Đồng; ĐH60D, điểm đầu ĐT292 Gốc Gạo xã Đồng Lạc - Điểm cuối ĐT292C Trại Nhì xã Hồng Kỳ; ĐH60F, điểm đầu ĐH60 (bản Trại Hạ xã Đồng Tiến) - Điểm cuối ĐT 294B (bản Đồn xã Canh Nậu); ĐH60G, điểm đầu ĐT292C (bản Tràng Bắn xã Đồng Vương) - Điểm cuối ĐH60F bản Đồn xã Canh Nậu; ĐH57A, điểm đầu đường Ngã ba thôn Trại Quân xã Đồng Kỳ - Điểm cuối thôn Hồ Tiến xã Hương Vĩ.
+ Đường đô thị: Các thị trấn Bố Hạ, Phồn Xương, Mỏ Trạng, Xuân Lương việc phân kỳ đầu tư hệ thống giao thông sẽ tuân thủ các quy hoạch chung xây dựng đã được UBND tỉnh Bắc Giang phê duyệt ... Các trục đường chính có quy mô mặt cắt từ 27,5 - 40m, đường khu vực, đường nội bộ có quy mô mặt cắt từ 13-27m;
+ Đường thủy nội địa:
Xây dựng mới 01 bến cảng cấp 3 tại Tổ dân phố Xuân Lan thị trấn Bố Hạ, quy mô khoảng 5ha, đồng thời bổ sung các bến thủy nội địa, bãi tập kết hàng hóa phía bờ Hữu sông Thương đoạn từ Xuân Lan đến Dinh Tiến thị trần Bố Hạ, tổng diện tích khoảng 20ha.
Thường xuyên duy tu, nạo vét thông luồng để đảm bảo an toàn giao thông;
b) Quy hoạch công trình thủy lợi và phòng chống thiên tai:
Giải pháp phi công trình: Tăng cường trồng, bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng; Xây dựng bản đồ cảnh báo lũ quét, sạt lở đất. Di dời dân cư khỏi vùng có nguy cơ cao xảy ra thiên tai; Nạo vét, khơi thông kênh mương, sông, suối…tăng cường thoát nước.
- Giải pháp công trình:
+ Giai đoạn đến năm 2030: Tu bổ, gia cố hoàn thiện mặt cắt đê, nâng cấp tuyến đê Hữu thương, hữu sỏi, tả sỏi từ đê cấp 5 lên đê cấp 4; Cải tạo, nâng cấp cống tiêu dưới đê; Cải tạo nâng cấp 8 hồ chứa; Cải tạo, nâng cấp, xây mới các tuyến kênh tưới, tiêu.
+ Giai đoạn đến 2030 tầm nhìn đến 2050: Nâng cấp 100% các công trình thủy lợi và xây dựng mới một số hồ trong quy hoạch du lịch. Kiên cố 100% các hệ thống kênh mương, nâng cấp 28 trạm bơm.
c) Định hướng cao độ nền:
Khu vực hiện trạng: giữ nguyên cao độ nền;
Khu vực xây mới: San ủi cục bộ tạo mặt bằng xây dựng, kết nối hài hòa hiện trạng, tránh gây ngập úng;
Khống chế cao độ XD tại các đô thị:
TT Phồn Xương: Hxdmin≥10,60m;
TT Bố Hạ: Hxdmin≥9.00m;
TT Mỏ Trạng: Hxdmin≥25,50m;
TT Xuân Lương: Hxdmin≥35,70m.
d) Quy hoạch thoát nước mặt:
- Khu vực hiện trạng: thoát chung, từng bước cải tạo thành hệ thống nửa riêng;
- Khu vực xây mới: thoát riêng hoàn toàn;
- Hoàn thiện hệ thống thoát nước tại 2 TT Phồn Xương và Bố Hạ. Xây mới hệ thống hồ điều tiết nước mưa. Xây mới các tuyến kênh tiêu.
- Nạo vét, kiên cố hóa, mở rộng các trục tiêu chính là sông Sỏi, suối Cầu Gồ, ngòi Cầu Đồng…đoạn đi qua khu vực phát triển xây dựng nhằm tăng cường khả năng thoát nước.
- Suối Cầu Gồ đoạn đi qua trung tâm thị trấn Phồn Xương mở rộng lòng suối hiện trạng từ 10,0÷15,0m lên thành 15,0÷20,0m để đáp ứng nhu cầu thoát nước trong quá trình mở rộng phát triển đô thị. Tại một số đoạn trên suối Cầu Gồ thuộc khu vực trung tâm thị trấn xây dựng hồ điều hòa nước mưa, tạo cảnh quan, cải thiện vi khí hậu…
- Lưu vực thoát nước toàn huyện: chia làm 4 lưu vực chính:
+ Lưu vực 1: Thoát về ngòi Cầu Đồng;
+ Lưu vực 2: Thoát về suối Cầu Gồ;
+ Lưu vực 3: Thoát về sông Thương;
+ Lưu vực 4: Thoát về sông Sỏi.
e) Quy hoạch cấp nước:
- Tiêu chuẩn dùng nước:
- Nước công trình công cộng: 20% Qsh;
- Nước công nghiệp: 22 m³/ha-ngđ;
+ Đối với khu vực đô thị: Giai đoạn 2023-2030: 90% dân số sử dụng; tiêu chuẩn 120lít/người.ngày. Giai đoạn 2030-2040: 100% dân số sử dụng; tiêu chuẩn 150lít/người.ngày;
+ Đối với khu vực nông thôn: Giai đoạn 2023-2030: 80% dân số sử dụng; tiêu chuẩn 80lít/người.ngày; Giai đoạn 2030-2040: 90% dân số sử dụng; tiêu chuẩn 100lít/người.ngày;
+ Tổng nhu cầu dùng nước toàn huyện: Giai đoạn năm 2030: 22.500 m3/ngđ; Giai đoạn năm 2040: 43.500 m³/ngđ.
- Cấp nước đô thị: Sử dụng các nhà máy nước hiện có. Mở rộng và nâng công suất để phục vụ cho nhu cầu dùng nước của người dân.
- Cấp nước nông thôn: Đến năm 2030, trên địa bàn huyện có 13 công trình cấp nước, với tổng công suất khoảng 17.800m³/ngày đêm, trong đó: Công trình cấp nước nông thôn cải tạo 9 công trình trong đó cải tạo khôi phục công trình không hoạt động: 4 công trình và cải tạo, nâng cấp, mở rộng: 5 công trình.
- Cấp nước cụm công nghiệp: Các cụm công nghiệp gần các khu đô thị dự kiến sẽ được cung cấp nước sạch từ các trạm cấp nước tập trung của các đô thị. Các cụm công nghiệp xa khu đô thị sẽ được các doanh nghiệp tại cụm công nghiệp đầu tư hệ thống cấp nước tập trung sử dụng nguồn nước ngầm hoặc nước mặt.
f) Quy hoạch cấp điện và thông tin liên lạc:
- Quy hoạch cấp điện:
Nhu cầu phụ tải điện: Tổng nhu cầu toàn vùng đạt 47MW.
- Nguồn điện:
+ Xây dựng hệ thống lưới điện cao áp 500kV, 220kV tuân thủ Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011- 2020 có xét đến năm 2030 (tổng sơ đồ 7) và Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021 - 2030 tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt;
+ Xây dựng mới Trạm 110kV Bố Hạ công suất 2x40MVA, điện áp 110/35/22kV, trạm dự kiến cấp điện cho toàn bộ thị trấn Bố Hạ, phụ tải phía đông nam huyện và một phần huyện Lạng Giang;
+ Thiết kế lưới điện 110kV sẽ đảm bảo tiêu chí N-1, mỗi trạm 110kV được cấp điện từ 2 đường dây 110kV trở lên;
+ Lưới trung áp sẽ từng bước cải tạo về cấp điện áp 22kV. Toàn Huyện sẽ được cấp điện từ 17 xuất tuyến trung áp sau 2 trạm 110kV Cầu Gồ và Bố Hạ.
- Định hướng quy hoạch Thông tin liên lạc: Nâng cấp các tuyến cáp quang hiện có và mở rộng dung lượng các trạm chuyển mạch, đảm bảo đáp ứng các nhu cầu viễn thông.
g) Quy hoạch thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
- Phương án thu gom và xử lý nước thải:
+ Nước thải sinh hoạt đô thị: Khu vực đô thị cơ bản sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Khu vực dân cư hiện trạng, trước mắt xử lý nước thải cục bộ tại hộ gia đình. Trong ngắn hạn xây dựng hệ thống cống bao, giếng tách. Lâu dài xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn chỉnh, thu gom về trạm XLNT tập trung;
+ Nước thải khu vực nông thôn: Khu vực nông thôn sử dụng hệ thống thoát nước chung;
+ Nước thải cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: XLNT cục bộ trong nhà máy;
+ Nước thải y tế: Nước thải y tế được thu gom triệt để và đưa về trạm xử lý để xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN28/2010/BTNMT mới được phép xả vào hệ thống thoát nước thải của đô thị.
- Quản lý nghĩa trang:
+ Không bố trí mới nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị; Khoanh vùng, trồng cây xanh cách ly các nghĩa trang hiện trạng nằm trong ranh giới phát triển đô thị; quy hoạch sử dụng đất phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội tại địa phương;
+ Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp nghĩa trang phải đảm bảo ưu tiên cải thiện nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, chất lượng vệ sinh môi trường, cây xanh cách ly;
+ Khuyến khích người dân sử dụng công nghệ hỏa táng;
+ Trước mắt sử dụng các nghĩa trang tại chỗ để tiếp tục chôn cất, lấp đầy các nghĩa trang hiện có trong các thôn, xã đảm bảo khoảng cách an toàn tới khu dân cư;
+ Tại 2 thị trấn và 17 xã đều bố trí nghĩa trang riêng cho mỗi đơn vị hành chính trên cơ sở mở rộng, cải tạo các nghĩa trang hiện có để đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường.
- Thu gom và quản lý chất thải rắn: Xây dựng các khu xử lý rác thải tập trung huyện Yên Thế tại các xã Đồng Tiến, Đồng Vương, Xuân Lương và Đồng Hưu riêng bãi xử lý rác thải liên xã đặt tại xã Đồng Hưu đạt công suất 200tấn/ngày, diện tích 20ha.
h) Giải pháp bảo vệ môi trường môi trường:
Kiểm soát, bảo vệ quản lý các vùng phát triển và nhạy cảm môi trường: Tuân thủ các quy định bảo vệ môi trường, phân vùng môi trường theo Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn 2050;
Các quy định kiểm soát BVMT đối với từng khu vực phát triển và môi trường, cụ thể:
- Khu vực rừng phòng hộ: bảo vệ nghiêm ngặt, kiểm soát các hoạt động phát triển dịch vụ trong và quanh khu vực; Tăng cường kiểm lâm, bảo vệ môi trường tự nhiên, hệ sinh thái và đa dạng sinh học;
- Nguồn nước: Bảo vệ, kiểm soát chặt chẽ hoạt động khai thác, phát triển; Bảo vệ môi trường sinh thái tự nhiên.
- Khu vực phát triển đô thị: Thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn, kiểm soát chặt chẽ hoạt động xây dựng;
- Khu vực công nghiệp, Khai thác khoáng sản: Kiểm soát chặt chẽ hoạt động sản xuất, khai thác, xử lý ô nhiễm, bảo vệ môi trường. Phát triển công nghiệp theo hướng sạch; chú trọng công tác hoàn nguyên sau khai thác;
- Khu vực phát triển dịch vụ du lịch: Kiểm soát chặt chẽ, phát triển du lịch gắn với bảo vệ môi trường, hệ sinh thái tự nhiên, công trình văn hóa, di tích lịch sử trong vùng;
- Công trình hạ tầng, đầu mối kỹ thuật: Kiểm soát hoạt động, đảm bảo tính hiệu quả, liên tục, đồng bộ và hoàn chỉnh;
- Khu vực phát triển khác (khu dân cư, khu vực sản xuất nông, lâm nghiệp): phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng sống cho người dân.