Document: Điều 1 Quyết định 692/2014/QĐ-UBND tỷ lệ quy đổi gạch ngói thành phẩm ra khoáng sản sét nguyên khai Bắc Giang

Type: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "15/10/2014", "sign_number": "692/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "15/10/2014", "sign_number": "692/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "15/10/2014", "sign_number": "692/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "15/10/2014", "sign_number": "692/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Tỉnh Bắc Giang", "promulgation_date": "15/10/2014", "sign_number": "692/2014/QĐ-UBND", "signer": "Lại Thanh Sơn", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Điều 1 Quyết định 692/2014/QĐ-UBND tỷ lệ quy đổi gạch ngói thành phẩm ra khoáng sản sét nguyên khai Bắc Giang có nội dung như sau:

Điều 1. Quy định tỷ lệ quy đổi từ gạch, ngói thành phẩm ra khoáng sản sét nguyên khai và khối lượng sét nguyên khai sử dụng để sản xuất gạch, ngói của các cơ sở sản xuất gạch, ngói nung
Quy định tỷ lệ quy đổi từ gạch, ngói thành phẩm ra khoáng sản sét nguyên khai và khối lượng sét nguyên khai sử dụng để sản xuất gạch, ngói của các cơ sở sản xuất gạch, ngói nung làm căn cứ tính thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với loại khoáng sản sét gạch, ngói trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, cụ thể như sau:
1. Tỷ lệ quy đổi từ gạch, ngói thành phẩm ra 01 m3 khoáng sản sét nguyên khai như sau:
a) 550 viên gạch đặc R60-210 (kích thước 21x10x6 cm).
b) 800 viên gạch 2 lỗ tròn GR60-2T15 (kích thước 21x10x6 cm).
c) 330 viên gạch lát nền cotto (kích thước 40x40x1,4 cm).
d) 480 viên ngói loại 22 viên/m2 (kích thước 34x20,5x1,3 cm).
2. Khối lượng sét nguyên khai sử dụng để sản xuất gạch, ngói của các cơ sở sản xuất gạch, ngói nung trên địa bàn tỉnh được quy định như sau:
a) Đối với cơ sở sản xuất gạch, ngói nung theo công nghệ tuynel: công suất thiết kế dưới 20 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 18.000 m3/01 dây chuyền/năm; công suất thiết kế từ 20 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm trở lên, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 30.000 m3/01 dây chuyền/năm.
b) Đối với cơ sở sản xuất gạch, ngói nung theo công nghệ lò vòng: công suất thiết kế dưới 15 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 20.000 m3/01 dây chuyền/năm; công suất thiết kế từ 15 triệu đến dưới 20 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 30.000 m3/01 dây chuyền/năm; công suất thiết kế từ 20 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm trở lên, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 35.000 m3/01 dây chuyền/năm.
c) Đối với cơ sở sản xuất gạch, ngói nung theo công nghệ kiểu đứng liên tục (VSBK): công suất thiết kế dưới 05 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 5.000 m3/01 dây chuyền/năm; công suất thiết kế từ 5 triệu đến dưới 10 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 10.000 m3/01 dây chuyền/năm; công suất thiết kế từ 10 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm trở lên, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 20.000 m3/01 dây chuyền/năm.
d) Đối với cơ sở sản xuất gạch thủ công sử dụng công nghệ xử lý khí thải công suất thiết kế dưới 05 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 5.000 m3/01 dây chuyền/năm.
đ) Đối với cơ sở sản xuất gạch lát nền cotto có công suất thiết kế 3,0 triệu m2/năm, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 45.000 m3/năm.

Content:
Điều 1. Quy định tỷ lệ quy đổi từ gạch, ngói thành phẩm ra khoáng sản sét nguyên khai và khối lượng sét nguyên khai sử dụng để sản xuất gạch, ngói của các cơ sở sản xuất gạch, ngói nung
Quy định tỷ lệ quy đổi từ gạch, ngói thành phẩm ra khoáng sản sét nguyên khai và khối lượng sét nguyên khai sử dụng để sản xuất gạch, ngói của các cơ sở sản xuất gạch, ngói nung làm căn cứ tính thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với loại khoáng sản sét gạch, ngói trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, cụ thể như sau:
1. Tỷ lệ quy đổi từ gạch, ngói thành phẩm ra 01 m3 khoáng sản sét nguyên khai như sau:
a) 550 viên gạch đặc R60-210 (kích thước 21x10x6 cm).
b) 800 viên gạch 2 lỗ tròn GR60-2T15 (kích thước 21x10x6 cm).
c) 330 viên gạch lát nền cotto (kích thước 40x40x1,4 cm).
d) 480 viên ngói loại 22 viên/m2 (kích thước 34x20,5x1,3 cm).
2. Khối lượng sét nguyên khai sử dụng để sản xuất gạch, ngói của các cơ sở sản xuất gạch, ngói nung trên địa bàn tỉnh được quy định như sau:
a) Đối với cơ sở sản xuất gạch, ngói nung theo công nghệ tuynel: công suất thiết kế dưới 20 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 18.000 m3/01 dây chuyền/năm; công suất thiết kế từ 20 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm trở lên, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 30.000 m3/01 dây chuyền/năm.
b) Đối với cơ sở sản xuất gạch, ngói nung theo công nghệ lò vòng: công suất thiết kế dưới 15 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 20.000 m3/01 dây chuyền/năm; công suất thiết kế từ 15 triệu đến dưới 20 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 30.000 m3/01 dây chuyền/năm; công suất thiết kế từ 20 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm trở lên, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 35.000 m3/01 dây chuyền/năm.
c) Đối với cơ sở sản xuất gạch, ngói nung theo công nghệ kiểu đứng liên tục (VSBK): công suất thiết kế dưới 05 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 5.000 m3/01 dây chuyền/năm; công suất thiết kế từ 5 triệu đến dưới 10 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 10.000 m3/01 dây chuyền/năm; công suất thiết kế từ 10 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm trở lên, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 20.000 m3/01 dây chuyền/năm.
d) Đối với cơ sở sản xuất gạch thủ công sử dụng công nghệ xử lý khí thải công suất thiết kế dưới 05 triệu viên quy chuẩn/01 dây chuyền/năm, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 5.000 m3/01 dây chuyền/năm.
đ) Đối với cơ sở sản xuất gạch lát nền cotto có công suất thiết kế 3,0 triệu m2/năm, khối lượng sét nguyên khai sử dụng là 45.000 m3/năm.