Document: Khoản 7 Điều 1 Quyết định 626/QĐ-VPCP 2019 phê duyệt Đề án Trục liên thông văn bản quốc gia

Type: {"issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ", "promulgation_date": "01/08/2019", "sign_number": "626/QĐ-VPCP", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Issuing Agency: {"issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ", "promulgation_date": "01/08/2019", "sign_number": "626/QĐ-VPCP", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Promulgation Date: {"issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ", "promulgation_date": "01/08/2019", "sign_number": "626/QĐ-VPCP", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Sign Number: {"issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ", "promulgation_date": "01/08/2019", "sign_number": "626/QĐ-VPCP", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}
Signer: {"issuing_agency": "Văn phòng Chính phủ", "promulgation_date": "01/08/2019", "sign_number": "626/QĐ-VPCP", "signer": "Mai Tiến Dũng", "type": "Quyết định"}

Full Text:
Khoản 7 Điều 1 Quyết định 626/QĐ-VPCP 2019 phê duyệt Đề án Trục liên thông văn bản quốc gia

Điều 1. Phê duyệt Đề án Trục liên thông văn bản quốc gia, với những nội dung chủ yếu như sau:
...
7. Các yêu cầu khác
- Hệ thống hỗ trợ quản lý dữ liệu lớn, dễ dàng sao lưu, phục hồi, có khả năng chịu tải lớn, hỗ trợ phân tải khi có yêu cầu.
- Hệ thống được thiết kế theo hướng các thành phần có thể được cài đặt và cập nhật độc lập.
- Hệ thống hỗ trợ thông báo (qua SMS, Email...) tới các đầu mối khi có vấn đề phát sinh liên quan đến phần mềm ứng dụng, phần cứng của các bộ, ngành địa phương cũng như tình hình liên thông gửi, nhận văn bản điện tử.
III. CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA HỆ THỐNG TRỤC LIÊN THÔNG VĂN BẢN QUỐC GIA
Hệ thống Trục liên thông văn bản quốc gia bao gồm các chức năng theo các nhóm sau:
1. Nhóm chức năng chứng thực, xác thực: Tạo khóa; quản lý các khóa để truy cập dịch vụ của các đơn vị liên thông; dịch vụ chứng thực, kiểm tra yêu cầu truy vấn thông tin, truy cập dịch vụ.
2. Nhóm chức năng quản lý gói tin gửi, nhận: quản lý thông tin và trạng thái của các gói tin trên Hệ thống.
3. Nhóm chức năng quản lý kết nối liên thông: Quản lý danh sách các đơn vị liên thông kết nối; quản lý lịch sử kết nối của các đơn vị; quản lý thông tin, thời gian các đơn vị kết nối; theo dõi hoạt động gửi, nhận văn bản; quản lý lịch sử gửi, nhận văn bản giữa các đơn vị.
4. Nhóm chức năng thống kê, báo báo: Thống kê, báo cáo số lượng, tình trạng hoạt động hạ tầng máy chủ của các đơn vị; thống kê việc gửi, nhận dữ liệu của từng đơn vị; thống kê, báo cáo thời điểm các đơn vị kết nối và ngắt kết nối tới Hệ thống.
5. Nhóm chức năng quản trị: Quản lý thông tin cá nhân; quản lý tài khoản; quản lý đơn vị kết nối; cấu hình hệ thống tham số hệ thống.
6. Nhóm chức năng cảnh báo giám sát gửi, nhận văn bản: Cho phép gửi cảnh báo (qua SMS, email...) tới các đơn vị về tình hình lỗi trong quá trình gửi, nhận văn bản; cung cấp giao diện điều khiển, giám sát hoạt động của Hệ thống cũng như các điểm kết nối tới Hệ thống để kịp thời xử lý khi có sự cố xảy ra;
IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN
Hoàn thành đưa vào sử dụng Trục Liên thông văn bản quốc gia trong năm 2019 (có vận hành thử nghiệm trước khi vận hành chính thức).
V. KINH PHÍ
1. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án
- Nguồn ngân sách nhà nước bố trí theo quy định;
- Nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
- Nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Hình thức thực hiện: Thuê dịch vụ công nghệ thông tin của doanh nghiệp trong nước. Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác xây dựng hệ thống trên cơ sở yêu cầu của Văn phòng Chính phủ và cho Văn phòng Chính phủ thuê lại, bảo đảm phù hợp với các quy định của pháp luật; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin có trách nhiệm bảo mật, bảo đảm an toàn HTTT.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Cục Kiểm soát thủ tục hành chính
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Đề án, bảo đảm chất lượng, tiến độ, đúng quy định.
b) Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức tập huấn, hướng dẫn và hỗ trợ sử dụng đối với các bộ, ngành, địa phương, các chủ thể tham gia gửi, nhận văn bản điện tử trên Hệ thống Trục liên thông văn bản quốc gia.
c) Trình cấp có thẩm quyền ban hành Quy chế vận hành, quản lý, sử dụng Hệ thống Trục liên thông văn bản quốc gia khi đưa vào sử dụng.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả gửi, nhận văn bản điện tử trên Hệ thống Trục liên thông văn bản quốc gia.
đ) Đôn đốc các bộ, ngành, địa phương thực hiện kết nối, liên thông gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan, đơn vị trực thuộc bộ, ngành, địa phương.
e) Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kết nối Hệ thống Trục liên thông văn bản quốc gia với hệ thống tham vấn chính sách, HTTT phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ, HTTT báo cáo quốc gia (khi các hệ thống đã sẵn sàng).
2. Vụ Hành chính
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản của Văn phòng Chính phủ, bảo đảm phù hợp với Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg và các văn bản hướng dẫn.
b) Phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng Nghị định thay thế Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ.
3. Vụ Tổ chức cán bộ
a) Hoàn thiện Hệ thống phần mềm QLVB&ĐH phù hợp với Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư 01/2019/TT-BNV và Thông tư 02/2019/TT-BNV của Bộ Nội vụ, kết nối với Hệ thống Trục liên thông văn bản quốc gia và phục vụ gửi, nhận văn bản điện tử trong Văn phòng Chính phủ.
b) Phối hợp với Cục Kiểm soát thủ tục hành chính và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kết nối, liên thông HTTT phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ với Hệ thống Trục liên thông văn bản quốc gia.
c) Phối hợp với Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp đầy đủ, kịp thời chứng thư số cho cán bộ Lãnh đạo các Vụ, Cục, đơn vị; các cán bộ, công chức, viên chức phục vụ gửi, nhận văn bản điện tử.
4. Trung tâm tin học
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông và các bộ, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện giám sát an ninh mạng, an toàn thông tin mạng; xây dựng, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm ban hành, triển khai phương án bảo đảm an toàn thông tin; xây dựng, triển khai thực hiện phương án ứng phó, khắc phục sự cố an toàn, an ninh mạng, ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng đối với Hệ thống Trục liên thông văn bản quốc gia.
b) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông bảo đảm an toàn Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước kết nối với các bộ, ngành, địa phương phục vụ kết nối, liên thông các phần mềm QLVB&ĐH với Hệ thống Trục liên thông văn bản quốc gia.
c) Thực hiện trách nhiệm của đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của chủ quản HTTT theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn HTTT theo cấp độ.
5. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
Đầu mối phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác vận hành kỹ thuật (không bao gồm ứng dụng) Hệ thống Trục liên thông văn bản quốc gia.
6. Vụ Kế hoạch Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, cơ quan liên quan bố trí kinh phí thực hiện Đề án theo quy định.
7. Các Vụ, Cục, đơn vị
Phối hợp với Cục Kiểm soát thủ tục hành chính và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Đề án.

Content:
Các yêu cầu khác
- Hệ thống hỗ trợ quản lý dữ liệu lớn, dễ dàng sao lưu, phục hồi, có khả năng chịu tải lớn, hỗ trợ phân tải khi có yêu cầu.
- Hệ thống được thiết kế theo hướng các thành phần có thể được cài đặt và cập nhật độc lập.
- Hệ thống hỗ trợ thông báo (qua SMS, Email...) tới các đầu mối khi có vấn đề phát sinh liên quan đến phần mềm ứng dụng, phần cứng của các bộ, ngành địa phương cũng như tình hình liên thông gửi, nhận văn bản điện tử.
III. CÁC CHỨC NĂNG CHÍNH CỦA HỆ THỐNG TRỤC LIÊN THÔNG VĂN BẢN QUỐC GIA
Hệ thống Trục liên thông văn bản quốc gia bao gồm các chức năng theo các nhóm sau:
1. Nhóm chức năng chứng thực, xác thực: Tạo khóa; quản lý các khóa để truy cập dịch vụ của các đơn vị liên thông; dịch vụ chứng thực, kiểm tra yêu cầu truy vấn thông tin, truy cập dịch vụ.
2. Nhóm chức năng quản lý gói tin gửi, nhận: quản lý thông tin và trạng thái của các gói tin trên Hệ thống.
3. Nhóm chức năng quản lý kết nối liên thông: Quản lý danh sách các đơn vị liên thông kết nối; quản lý lịch sử kết nối của các đơn vị; quản lý thông tin, thời gian các đơn vị kết nối; theo dõi hoạt động gửi, nhận văn bản; quản lý lịch sử gửi, nhận văn bản giữa các đơn vị.
4. Nhóm chức năng thống kê, báo báo: Thống kê, báo cáo số lượng, tình trạng hoạt động hạ tầng máy chủ của các đơn vị; thống kê việc gửi, nhận dữ liệu của từng đơn vị; thống kê, báo cáo thời điểm các đơn vị kết nối và ngắt kết nối tới Hệ thống.
5. Nhóm chức năng quản trị: Quản lý thông tin cá nhân; quản lý tài khoản; quản lý đơn vị kết nối; cấu hình hệ thống tham số hệ thống.
6. Nhóm chức năng cảnh báo giám sát gửi, nhận văn bản: Cho phép gửi cảnh báo (qua SMS, email...) tới các đơn vị về tình hình lỗi trong quá trình gửi, nhận văn bản; cung cấp giao diện điều khiển, giám sát hoạt động của Hệ thống cũng như các điểm kết nối tới Hệ thống để kịp thời xử lý khi có sự cố xảy ra;
IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN
Hoàn thành đưa vào sử dụng Trục Liên thông văn bản quốc gia trong năm 2019 (có vận hành thử nghiệm trước khi vận hành chính thức).
V. KINH PHÍ
1. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án
- Nguồn ngân sách nhà nước bố trí theo quy định;
- Nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
- Nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Hình thức thực hiện: Thuê dịch vụ công nghệ thông tin của doanh nghiệp trong nước. Doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác xây dựng hệ thống trên cơ sở yêu cầu của Văn phòng Chính phủ và cho Văn phòng Chính phủ thuê lại, bảo đảm phù hợp với các quy định của pháp luật; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin có trách nhiệm bảo mật, bảo đảm an toàn HTTT.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Cục Kiểm soát thủ tục hành chính
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Đề án, bảo đảm chất lượng, tiến độ, đúng quy định.
b) Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức tập huấn, hướng dẫn và hỗ trợ sử dụng đối với các bộ, ngành, địa phương, các chủ thể tham gia gửi, nhận văn bản điện tử trên Hệ thống Trục liên thông văn bản quốc gia.
c) Trình cấp có thẩm quyền ban hành Quy chế vận hành, quản lý, sử dụng Hệ thống Trục liên thông văn bản quốc gia khi đưa vào sử dụng.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả gửi, nhận văn bản điện tử trên Hệ thống Trục liên thông văn bản quốc gia.
đ) Đôn đốc các bộ, ngành, địa phương thực hiện kết nối, liên thông gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan, đơn vị trực thuộc bộ, ngành, địa phương.
e) Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kết nối Hệ thống Trục liên thông văn bản quốc gia với hệ thống tham vấn chính sách, HTTT phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ, HTTT báo cáo quốc gia (khi các hệ thống đã sẵn sàng).
2. Vụ Hành chính
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản của Văn phòng Chính phủ, bảo đảm phù hợp với Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg và các văn bản hướng dẫn.
b) Phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng Nghị định thay thế Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ.
3. Vụ Tổ chức cán bộ
a) Hoàn thiện Hệ thống phần mềm QLVB&ĐH phù hợp với Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư 01/2019/TT-BNV và Thông tư 02/2019/TT-BNV của Bộ Nội vụ, kết nối với Hệ thống Trục liên thông văn bản quốc gia và phục vụ gửi, nhận văn bản điện tử trong Văn phòng Chính phủ.
b) Phối hợp với Cục Kiểm soát thủ tục hành chính và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kết nối, liên thông HTTT phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ với Hệ thống Trục liên thông văn bản quốc gia.
c) Phối hợp với Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp đầy đủ, kịp thời chứng thư số cho cán bộ Lãnh đạo các Vụ, Cục, đơn vị; các cán bộ, công chức, viên chức phục vụ gửi, nhận văn bản điện tử.
4. Trung tâm tin học
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông và các bộ, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện giám sát an ninh mạng, an toàn thông tin mạng; xây dựng, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm ban hành, triển khai phương án bảo đảm an toàn thông tin; xây dựng, triển khai thực hiện phương án ứng phó, khắc phục sự cố an toàn, an ninh mạng, ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng đối với Hệ thống Trục liên thông văn bản quốc gia.
b) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông bảo đảm an toàn Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước kết nối với các bộ, ngành, địa phương phục vụ kết nối, liên thông các phần mềm QLVB&ĐH với Hệ thống Trục liên thông văn bản quốc gia.
c) Thực hiện trách nhiệm của đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của chủ quản HTTT theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn HTTT theo cấp độ.
5. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ
Đầu mối phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác vận hành kỹ thuật (không bao gồm ứng dụng) Hệ thống Trục liên thông văn bản quốc gia.
6. Vụ Kế hoạch Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, cơ quan liên quan bố trí kinh phí thực hiện Đề án theo quy định.
Các Vụ, Cục, đơn vị
Phối hợp với Cục Kiểm soát thủ tục hành chính và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Đề án.